Document: Điều 1 Quyết định 963/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 963/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2019-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
* Về kế hoạch tuyển sinh:
A. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT không chuyên
1. Đối tượng tuyển sinh
Là người học đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển: 11 trường (có phụ lục kèm theo).
- Phương thức tổ chức xét tuyển: 27 trường (có phụ lục kèm theo).
- Tuyển thẳng: Thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
* Riêng trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh: Có kế hoạch tuyển sinh riêng.
3. Chế độ ưu tiên
Người học có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
* Nhóm đối tượng 1: (được hưởng 1,5 điểm)
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ từ 81 % trở lên.
- Người học thuộc dân tộc rất ít người.
- Người học khuyết tật.
- Người học bị nhiễm chất độc hóa học, con của người bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học.
* Nhóm đối tượng 2: (được hưởng 1,0 điểm)
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ dưới 81%.
* Nhóm đối tượng 3: (được hưởng 0,5 điểm)
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
- Người học là người dân tộc thiểu số.
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức tuyển sinh) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135.
4. Tổ chức tuyển sinh:
a. Kết hợp giữa thi và xét tuyển:
- Môn thi: Người học dự tuyển vào lớp 10 dự thi 03 môn Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh kết hợp với kết quả học tập và rèn luyện ở 04 năm THCS, cụ thể:
+ Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 2,0 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 1,75 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực khá: 1,5 điểm;
+ Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 1,25 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 1,0 điểm;
+ Các trường hợp còn lại: 0,75 điểm.
- Hình thức thi: Thi theo hình thức thi tự luận (đối với môn Ngữ văn và Toán) + trắc nghiệm (đối với môn Tiếng Anh).
- Thời gian làm bài thi: 120 phút (đối với môn Ngữ văn và Toán); 60 phút (đối với môn Tiếng Anh).
- Hệ số điểm bài thi: Hệ số 2 (đối với môn Ngữ văn và Toán); hệ số 1 (đối với môn Tiếng Anh).
b. Xét tuyển:
Học sinh dự tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả học tập và rèn luyện ở 04 năm THCS, cụ thể:
- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm.
- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm.
- Các trường hợp còn lại: 5 điểm.
B. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha
1. Đối tượng và địa bàn tuyển sinh:
Ngoài quy định về đối tượng, hồ sơ dự tuyển, điều kiện dự tuyển tại Mục 1 Phần A của Kế hoạch tuyển sinh THPT năm học 2019-2020, người học đăng ký dự tuyển vào trường chuyên còn phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;
- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh:
a. Nguyên tắc tuyển sinh:
- Người học được đăng kí dự thi nhiều nhất là 02 môn chuyên (môn chuyên 1, môn chuyên 2). Nếu không trúng tuyển ở môn chuyên 1, học sinh được tiếp tục xét ở môn chuyên 2.
- Mỗi người học dự thi 3 môn không chuyên, gồm: Toán không chuyên, Ngữ văn không chuyên, Tiếng Anh không chuyên và nhiều nhất 02 môn chuyên. Người học có nguyện vọng thi vào lớp chuyên Tin học (nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2) phải dự thi môn Toán chuyên.
- Kỳ thi vào trường chuyên được tổ chức thi 04 buổi thi, gồm: Buổi 1: Ngữ văn không chuyên, Tiếng Anh không chuyên; Buổi 2: Toán không chuyên; Buổi 3: Ngữ văn chuyên, Toán chuyên; Buổi 4: Vật lí chuyên, Hóa học chuyên, Sinh học chuyên, Tiếng Anh chuyên.
b. Tổ chức tuyển sinh: 2 vòng
- Vòng 1 (sơ tuyển): Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tổ chức sơ tuyển đối với người học có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định;
- Vòng 2 (thi tuyển) :
+ Thí sinh đạt ở vòng sơ tuyển phải tiếp tục dự thi các môn không chuyên (Ngữ văn không chuyên; Toán không chuyên, Tiếng Anh không chuyên) và nhiều nhất là 2 môn chuyên.
- Môn thi: Thi viết, gồm: Ngữ văn không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Toán không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Tiếng Anh không chuyên (hệ số 1, 60 phút); môn chuyên: Ngữ văn (150 phút), Toán (150 phút), Vật lý (150 phút), Hóa học (120 phút), Sinh học (150 phút), Tiếng Anh (150 phút, có phần nghe). Các môn chuyên được tính hệ số 2.
c. Quy định trong việc xét tuyển:
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);
+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên (lớp 10 Nguồn) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1 được tiếp tục xét tuyển theo kết quả môn chuyên 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1, 2 được tiếp tục xét tuyển vào lớp 10 nguồn.
+ Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được tiếp tục dự xét tuyển vào trường thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét (nếu có và đã đăng kí từ đầu).
* Về chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT và các Trung tâm GDNN-GDTX năm học 2019-2020:
- Số học sinh dự kiến tốt nghiệp THCS: 13.993 học sinh;
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 THPT: 11.032 học sinh - tỷ lệ 78,8%;
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 các Trung tâm GDNN-GDTX: 807 học sinh - tỷ lệ 5,8%;
- Tỷ lệ tuyển sinh toàn tỉnh: 11.839 học sinh - tỷ lệ 84,6%.
(bảng chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2019-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
* Về kế hoạch tuyển sinh:
A. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT không chuyên
1. Đối tượng tuyển sinh
Là người học đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển: 11 trường (có phụ lục kèm theo).
- Phương thức tổ chức xét tuyển: 27 trường (có phụ lục kèm theo).
- Tuyển thẳng: Thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
* Riêng trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh: Có kế hoạch tuyển sinh riêng.
3. Chế độ ưu tiên
Người học có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
* Nhóm đối tượng 1: (được hưởng 1,5 điểm)
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ từ 81 % trở lên.
- Người học thuộc dân tộc rất ít người.
- Người học khuyết tật.
- Người học bị nhiễm chất độc hóa học, con của người bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học.
* Nhóm đối tượng 2: (được hưởng 1,0 điểm)
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ dưới 81%.
* Nhóm đối tượng 3: (được hưởng 0,5 điểm)
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
- Người học là người dân tộc thiểu số.
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức tuyển sinh) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135.
4. Tổ chức tuyển sinh:
a. Kết hợp giữa thi và xét tuyển:
- Môn thi: Người học dự tuyển vào lớp 10 dự thi 03 môn Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh kết hợp với kết quả học tập và rèn luyện ở 04 năm THCS, cụ thể:
+ Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 2,0 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 1,75 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực khá: 1,5 điểm;
+ Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 1,25 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 1,0 điểm;
+ Các trường hợp còn lại: 0,75 điểm.
- Hình thức thi: Thi theo hình thức thi tự luận (đối với môn Ngữ văn và Toán) + trắc nghiệm (đối với môn Tiếng Anh).
- Thời gian làm bài thi: 120 phút (đối với môn Ngữ văn và Toán); 60 phút (đối với môn Tiếng Anh).
- Hệ số điểm bài thi: Hệ số 2 (đối với môn Ngữ văn và Toán); hệ số 1 (đối với môn Tiếng Anh).
b. Xét tuyển:
Học sinh dự tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả học tập và rèn luyện ở 04 năm THCS, cụ thể:
- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm.
- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm.
- Các trường hợp còn lại: 5 điểm.
B. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha
1. Đối tượng và địa bàn tuyển sinh:
Ngoài quy định về đối tượng, hồ sơ dự tuyển, điều kiện dự tuyển tại Mục 1 Phần A của Kế hoạch tuyển sinh THPT năm học 2019-2020, người học đăng ký dự tuyển vào trường chuyên còn phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;
- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh:
a. Nguyên tắc tuyển sinh:
- Người học được đăng kí dự thi nhiều nhất là 02 môn chuyên (môn chuyên 1, môn chuyên 2). Nếu không trúng tuyển ở môn chuyên 1, học sinh được tiếp tục xét ở môn chuyên 2.
- Mỗi người học dự thi 3 môn không chuyên, gồm: Toán không chuyên, Ngữ văn không chuyên, Tiếng Anh không chuyên và nhiều nhất 02 môn chuyên. Người học có nguyện vọng thi vào lớp chuyên Tin học (nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2) phải dự thi môn Toán chuyên.
- Kỳ thi vào trường chuyên được tổ chức thi 04 buổi thi, gồm: Buổi 1: Ngữ văn không chuyên, Tiếng Anh không chuyên; Buổi 2: Toán không chuyên; Buổi 3: Ngữ văn chuyên, Toán chuyên; Buổi 4: Vật lí chuyên, Hóa học chuyên, Sinh học chuyên, Tiếng Anh chuyên.
b. Tổ chức tuyển sinh: 2 vòng
- Vòng 1 (sơ tuyển): Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tổ chức sơ tuyển đối với người học có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định;
- Vòng 2 (thi tuyển) :
+ Thí sinh đạt ở vòng sơ tuyển phải tiếp tục dự thi các môn không chuyên (Ngữ văn không chuyên; Toán không chuyên, Tiếng Anh không chuyên) và nhiều nhất là 2 môn chuyên.
- Môn thi: Thi viết, gồm: Ngữ văn không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Toán không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Tiếng Anh không chuyên (hệ số 1, 60 phút); môn chuyên: Ngữ văn (150 phút), Toán (150 phút), Vật lý (150 phút), Hóa học (120 phút), Sinh học (150 phút), Tiếng Anh (150 phút, có phần nghe). Các môn chuyên được tính hệ số 2.
c. Quy định trong việc xét tuyển:
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);
+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên (lớp 10 Nguồn) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1 được tiếp tục xét tuyển theo kết quả môn chuyên 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1, 2 được tiếp tục xét tuyển vào lớp 10 nguồn.
+ Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được tiếp tục dự xét tuyển vào trường thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét (nếu có và đã đăng kí từ đầu).
* Về chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT và các Trung tâm GDNN-GDTX năm học 2019-2020:
- Số học sinh dự kiến tốt nghiệp THCS: 13.993 học sinh;
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 THPT: 11.032 học sinh - tỷ lệ 78,8%;
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 các Trung tâm GDNN-GDTX: 807 học sinh - tỷ lệ 5,8%;
- Tỷ lệ tuyển sinh toàn tỉnh: 11.839 học sinh - tỷ lệ 84,6%.
(bảng chi tiết kèm theo)