Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND chức năng Ban Quản lý khu công nghiệp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2022", "sign_number": "80/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2022", "sign_number": "80/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2022", "sign_number": "80/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2022", "sign_number": "80/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2022", "sign_number": "80/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND chức năng Ban Quản lý khu công nghiệp Ninh Thuận

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
...
4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Ban Quản lý các khu công nghiệp:
a) Biên chế công chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng viên chức và lao động của Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật liên quan.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, Đề án vị trí việc làm và lộ trình tinh giảm biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; chỉ đạo Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư xây dựng Đề án vị trí việc làm, lập kế hoạch số lượng người làm việc theo quy định Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Content:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Ban Quản lý các khu công nghiệp:
a) Biên chế công chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng viên chức và lao động của Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật liên quan.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, Đề án vị trí việc làm và lộ trình tinh giảm biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; chỉ đạo Trung tâm Khai thác hạ tầng và Hỗ trợ đầu tư xây dựng Đề án vị trí việc làm, lập kế hoạch số lượng người làm việc theo quy định Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.