Document: Điều 1 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2019/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2019/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Loại I: Bố trí 22 người. Trong đó, cán bộ 11 người, công chức 11 người.
b) Loại II: Bố trí 20 người. Trong đó, cán bộ 11 người, công chức 9 người.
c) Loại III: Bố trí 18 người. Trong đó, cán bộ 10 người, công chức 08 người.
2. Các quy định khác
a) Số lượng công chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm Trưởng Công an xã.
b) Đối với các phường không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người.
c) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.”
2. Sửa đổi tiêu đề của Điều 3 thành “Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã.”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Bố trí chức danh cán bộ, công chức
(Đính kèm Phụ lục bố trí chức danh cán bộ, công chức)
Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân là chức danh kiêm nhiệm do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy phụ trách”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực và hoàn thành chậm nhất đến ngày 30/8/2021.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Loại I: Bố trí 22 người. Trong đó, cán bộ 11 người, công chức 11 người.
b) Loại II: Bố trí 20 người. Trong đó, cán bộ 11 người, công chức 9 người.
c) Loại III: Bố trí 18 người. Trong đó, cán bộ 10 người, công chức 08 người.
2. Các quy định khác
a) Số lượng công chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm Trưởng Công an xã.
b) Đối với các phường không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người.
c) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.”
2. Sửa đổi tiêu đề của Điều 3 thành “Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã.”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Bố trí chức danh cán bộ, công chức
(Đính kèm Phụ lục bố trí chức danh cán bộ, công chức)
Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân là chức danh kiêm nhiệm do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy phụ trách”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực và hoàn thành chậm nhất đến ngày 30/8/2021.”