Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bác Ái Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bác Ái Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bác Ái đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN 2015 VÀ 2020
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển kinh tế-xã hội nhanh và bền vững, rút ngắn nhanh khoảng cách mức sống dân cư ngang bằng với các huyện trong vùng và của tỉnh; tập trung xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa lớn; chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng nông-lâm-thủy sản, công nghiệp chế biến và du lịch- dịch vụ gắn với cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giảm nghèo nhanh và bền vững; bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2011-2015 đạt trên 18%/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt trên 21%/năm; trong đó, giai đoạn 2011-2015: Nông, lâm và thuỷ sản tăng 16-17%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 21-22%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 16-17%/năm và giai đoạn 2016-2020 tương ứng tăng 18 - 19%; 25-26%; 17-18%.
- Thu hẹp nhanh khoảng cách thu nhập bình quân đầu người so với mức bình quân của tỉnh. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 16,7 triệu đồng, bằng khoảng 60% mức bình quân của tỉnh và đến năm 2020 đạt 42 triệu đồng, bằng khoảng 75% mức bình quân của tỉnh.
- Cơ cấu kinh tế của huyện dựa trên nền tảng ngành nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp chế biến, TTCN và du lịch, dịch vụ. Đến năm 2015 tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 41-42%, công nghiệp chế biến, TTCN chiếm 35 - 36% và du lịch, dịch vụ chiếm 23% và năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 42-43%; 40%; 17-18%.
- Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt 40 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 42%/năm và năm 2020 đạt 130 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 26,5%/năm.
- Huy động vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 đạt 28.290 tỷ đồng. Trong đó: giai đoạn 2011-2015 đạt 9.566 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 đạt 18.724 tỷ đồng.
b) Mục tiêu xã hội:
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 còn 1,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 còn 1,2%/năm. Đến năm 2015 quy mô dân số đạt khoảng 28,1 nghìn người và năm 2020 đạt khoảng 32,6 nghìn người;
- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 5-5,5%/năm, giai đoạn 2016-2020 giảm bình quân 4%/năm. Đến 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 40% và đến năm 2020 còn dưới 20%.
- Đến năm 2015 có 55% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bác sỹ/dân số đạt 6,5 bác sỹ/1 vạn dân và đến năm 2020 có trên 75% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bác sỹ/dân số đạt 7,5 bác sỹ/1 vạn dân. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 29% và năm 2020 giảm xuống còn dưới 20%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 20% và năm 2020 đạt 50%, trong đó đào tạo nghề nghề đạt trên 40%.
- Đến năm 2015 100% các trường phổ thông đủ điều kiện chuyển sang trường phổ thông dân tộc bán trú.
- Đến năm 2015 có 30% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; được công nhận phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm dưới 3%; tăng tỷ lệ học sinh học 02 buổi/ngày đạt trên 70%. Đến năm 2020 có 65% trường học đạt chuẩn quốc gia, công nhận đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, củng cố giữ vững kết quả phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi và phổ cập trung học cơ sở.
c) Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới:
Định hướng đến năm 2015 có 10% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới và đến năm 2020 có 30% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, kênh mương nội đồng, đường sản xuất…, hình thành vùng sản xuất hàng hoá ở khu vực nông thôn.
d) Về môi trường:
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 80%, số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 70%, rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tập trung đạt 80%, quản lý và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế đạt 100%; đến năm 2020 các chỉ tiêu tương ứng trên đạt 98%, 80%, 100% và 100%;
- Quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt là các nguồn gen và động vật quý hiếm của Vườn quốc gia Phước Bình; tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường; tăng cường năng lực quản lý môi trường.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH VỰC
1. Ngành nông, lâm, thuỷ sản:
Chuyển dịch nhanh nền sản xuất nông nghiệp từ quy mô nhỏ theo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành vùng sản xuất tập trung làm động lực phát triển công nghiệp chế biến. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 16-17%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 18-19%/năm.
a) Phát triển sản xuất ngành nông nghiệp:
Phát triển nền nông nghiệp của huyện theo hướng bền vững, đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và định hướng phát triển của tỉnh. Thực hiện nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hoá thuộc lợi thế của huyện.
- Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật công nghệ mới, tăng cường thâm canh, tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi bộ giống cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng.
- Ưu tiên phát triển các loại cây ngô lai, lúa nước, cao su, cây ăn quả đặc sản và đầu tư tăng chất lượng đàn gia súc, nhất là bò thịt và bò sữa.
- Định hướng phát triển đàn bò sữa ứng dụng kỹ thuật cao khoảng 200 ha; xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su trên địa bàn huyện để tiêu thụ sản phẩm và xây dựng Trung tâm nghiên cứu cây cao su cho vùng chịu hạn.
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư dự án nông nghiệp kỹ thuật cao để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và thị trường; chủ đầu tư đóng vai trò là hạt nhân, các hộ gia đình địa phương làm vệ tinh thông qua việc liên kết, hợp tác và hỗ trợ sản xuất như: Hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, vốn, thu mua sản phẩm,...
b) Phát triển sản xuất ngành lâm nghiệp:
Phát triển kinh tế rừng, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao, làm giàu rừng, nâng cao thu nhập; đồng thời, quản lý, bảo vệ thật tốt diện tích rừng hiện có. Nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các biện pháp khoanh nuôi tái sinh và trồng mới nhằm tái tạo sự cân bằng cho môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng vườn rừng (trồng cây cao su, cây ăn quả, neem, keo...), kết hợp với phát triển du lịch sinh thái khu vực Vườn quốc gia Phước Bình. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng bình quân trên 19%/năm.
c) Phát triển thuỷ sản: chú trọng phát triển nuôi cá nước ngọt thâm canh.
- Khai thác tiềm năng, lợi thế của huyện khi tận dụng nước từ hồ sông Sắt để phát triển nuôi trồng chuyên canh (bán thâm canh, thâm canh, công nghiệp,...) theo hướng doanh nghiệp đầu tư quy mô lớn, sản phẩm đầu ra gắn với xuất khẩu.
- Nuôi theo mô hình sản xuất kết hợp (VAC): Tận dụng tối đa các sản phẩm thải từ hệ thống sản xuất kết hợp giữa vườn rau, vườn cây, ao nuôi cá và chuồng trại chăn nuôi phù hợp với quy mô hộ gia đình và các trang trại sản xuất tổng hợp. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân trên 49%/năm.
2. Ngành công nghiệp - Xây dựng:
Phát triển công nghiệp theo hướng chuyển dịch công nghiệp nông thôn, dựa trên lợi thế của huyện, lấy công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khai thác vật liệu xây dựng làm động lực thúc đẩy tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 21-22%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 25-26%/năm.
Tập trung phát triển công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu tại chỗ như: Đá xây dựng 71.400 m3/năm; chế biến thức ăn gia súc 20.000 tấn sản phẩm/năm, chế biến thịt gia súc 2.000 tấn sản phẩm/năm, chế biến cao su 522 tấn, chế biến gỗ; công nghiệp điện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm của quốc gia, của tỉnh, huyện như: Thủy điện tích năng, thủy điện Tân Mỹ; cụm công nghiệp Phước Thắng, cụm công nghiệp làng nghề Ma Nai xã Phước Thành; nhà máy chế biến cao su,... góp phần tạo ra năng lực mới, giá trị mới.
3. Ngành du lịch, dịch vụ, thương mại:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành du lịch, dịch vụ, thương mại giai đoạn 2011 – 2015 tăng bình quân 16-17%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 17-18%/năm.
- Kết hợp du lịch sinh thái giữa thác Chapơr và Vườn quốc gia Phước Bình với các tour du lịch văn hoá Raglai, các khu di tích truyền thống Bác Ái bẫy đá Pi Năng Tắc, hang 403, tour du lịch đi Đà Lạt, Nha Trang,...
- Hình thành các cụm du lịch kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái: Hồ sông Cái, hồ sông Sắt, hồ sinh thái Đa Mây kết hợp nuôi cá Tầm; làng sinh thái thôn Hành Rạc, thôn Ma Lâm (dân tộc Raglai), thôn văn hoá Bố Lang (dân tộc Chu Ru) và phát triển các loại hình du lịch sinh thái kết hợp du lịch thể thao mạo hiểm đi xuyên Vườn quốc gia Phước Bình kết hợp thả bè sông Cái, du lịch tham quan thiên nhiên.
- Phát triển nhanh tất cả các dịch vụ công cộng và dịch vụ sản xuất như: Khách sạn - nhà hàng, tài chính – ngân hàng, vận tải-bưu điện, dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp,...
- Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động đầu tư kinh doanh, khai thác chợ, phục vụ tốt nhu cầu đời sống của nhân dân trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và văn minh thương mại. Giai đoạn 2011-2015 nâng cấp, cải tạo chợ Phước Đại; xây dựng mới các chợ Phước Tiến và Phước Bình và giai đoạn 2016-2020 nâng cấp mở rộng chợ Phước Thắng; xây mới các chợ xã Phước Trung và Phước Chính để đảm bảo phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hoá của người dân.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Hạ tầng giao thông:
Tập trung ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông kết nối; nâng cấp Quốc lộ 27B đi qua huyện; nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện đạt chuẩn cấp IV miền núi; tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn nông thôn mới để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
b) Thuỷ lợi và cấp thoát nước:
- Cấp nước sản xuất: Tập trung đầu tư các công trình thuỷ lợi để tăng năng lực tưới; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình đang xây dựng như hồ Sông Cái, đập Tân Mỹ, hồ sinh thái Đa Mây, hoàn thiện hệ thống kênh mương cấp II, III để phát huy hiệu quả các hồ chứa nước đã và đang đầu tư.
- Cấp nước sinh hoạt: Xây mới nhà máy nước huyện; kết hợp, nâng cấp, cải tạo các hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy Gia É, Gia Ngheo và hồ Đa Mây xã Phước Bình; Ma Dú xã Phước Thành; Suối Rớ xã Phước Chính; nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phước Hòa, nhà máy nước Phước Tân (hồ Trà Co), nâng cấp hệ thống nước tự chảy Cây Sung kết hợp đấu nối hồ Ô Căm xã Phước Trung; nâng cấp hệ thống cấp nước suối lạnh kết hợp đấu nối hồ Sông Sắt để cấp nước sinh hoạt cho xã Phước Thành.
c) Quy hoạch cấp điện: Nâng cấp và phát triển mạng nguồn và lưới điện, bảo đảm 100% số hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia, đáp ứng 100% nhu cầu về điện sản xuất phù hợp với quy mô sản xuất ở các cụm công nghiệp, nhà máy chế biến. Tập trung xây dựng hệ thống lưới điện cung cấp các thôn hiện nay vẫn chưa có điện như thôn Gia É, Bố Lang - xã Phước Bình; dân cư khu vực Ô Căm - xã Phước Trung; thôn Đá Trắng, suối Rua Cao - xã Phước Tân; thôn Tà Lọt - xã Phước Hoà; thôn Ma Dú - xã Phước Thành,... để đảm bảo cho nhu cầu điện sinh hoạt của nhân dân và điện chiếu sáng khu trung tâm huyện.
d) Bưu chính – viễn thông: Tiếp tục hiện đại hoá mạng lưới thông tin bưu điện trên phạm vi toàn huyện. Hoàn thiện mạng lưới thông tin liên lạc vùng miền núi. Thực hiện tự động hoàn toàn mạng lưới điện thoại, đảm bảo thông tin nhanh chóng, thông suốt 24 giờ trong ngày đến mọi miền trong nước và quốc tế. Đến năm 2015 mật độ thuê bao điện thoại đạt bình quân 16,5 thuê bao/100 dân và đến năm 2020 tăng lên 25 thuê bao/100 dân.

Content:
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN 2015 VÀ 2020
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển kinh tế-xã hội nhanh và bền vững, rút ngắn nhanh khoảng cách mức sống dân cư ngang bằng với các huyện trong vùng và của tỉnh; tập trung xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa lớn; chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng nông-lâm-thủy sản, công nghiệp chế biến và du lịch- dịch vụ gắn với cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giảm nghèo nhanh và bền vững; bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2011-2015 đạt trên 18%/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt trên 21%/năm; trong đó, giai đoạn 2011-2015: Nông, lâm và thuỷ sản tăng 16-17%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 21-22%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 16-17%/năm và giai đoạn 2016-2020 tương ứng tăng 18 - 19%; 25-26%; 17-18%.
- Thu hẹp nhanh khoảng cách thu nhập bình quân đầu người so với mức bình quân của tỉnh. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 16,7 triệu đồng, bằng khoảng 60% mức bình quân của tỉnh và đến năm 2020 đạt 42 triệu đồng, bằng khoảng 75% mức bình quân của tỉnh.
- Cơ cấu kinh tế của huyện dựa trên nền tảng ngành nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp chế biến, TTCN và du lịch, dịch vụ. Đến năm 2015 tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 41-42%, công nghiệp chế biến, TTCN chiếm 35 - 36% và du lịch, dịch vụ chiếm 23% và năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 42-43%; 40%; 17-18%.
- Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt 40 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 42%/năm và năm 2020 đạt 130 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 26,5%/năm.
- Huy động vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 đạt 28.290 tỷ đồng. Trong đó: giai đoạn 2011-2015 đạt 9.566 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 đạt 18.724 tỷ đồng.
b) Mục tiêu xã hội:
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 còn 1,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 còn 1,2%/năm. Đến năm 2015 quy mô dân số đạt khoảng 28,1 nghìn người và năm 2020 đạt khoảng 32,6 nghìn người;
- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 5-5,5%/năm, giai đoạn 2016-2020 giảm bình quân 4%/năm. Đến 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 40% và đến năm 2020 còn dưới 20%.
- Đến năm 2015 có 55% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bác sỹ/dân số đạt 6,5 bác sỹ/1 vạn dân và đến năm 2020 có trên 75% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bác sỹ/dân số đạt 7,5 bác sỹ/1 vạn dân. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 29% và năm 2020 giảm xuống còn dưới 20%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 20% và năm 2020 đạt 50%, trong đó đào tạo nghề nghề đạt trên 40%.
- Đến năm 2015 100% các trường phổ thông đủ điều kiện chuyển sang trường phổ thông dân tộc bán trú.
- Đến năm 2015 có 30% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; được công nhận phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm dưới 3%; tăng tỷ lệ học sinh học 02 buổi/ngày đạt trên 70%. Đến năm 2020 có 65% trường học đạt chuẩn quốc gia, công nhận đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, củng cố giữ vững kết quả phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi và phổ cập trung học cơ sở.
c) Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới:
Định hướng đến năm 2015 có 10% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới và đến năm 2020 có 30% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, kênh mương nội đồng, đường sản xuất…, hình thành vùng sản xuất hàng hoá ở khu vực nông thôn.
d) Về môi trường:
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 80%, số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 70%, rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tập trung đạt 80%, quản lý và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế đạt 100%; đến năm 2020 các chỉ tiêu tương ứng trên đạt 98%, 80%, 100% và 100%;
- Quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt là các nguồn gen và động vật quý hiếm của Vườn quốc gia Phước Bình; tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường; tăng cường năng lực quản lý môi trường.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH VỰC
1. Ngành nông, lâm, thuỷ sản:
Chuyển dịch nhanh nền sản xuất nông nghiệp từ quy mô nhỏ theo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành vùng sản xuất tập trung làm động lực phát triển công nghiệp chế biến. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 16-17%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 18-19%/năm.
a) Phát triển sản xuất ngành nông nghiệp:
Phát triển nền nông nghiệp của huyện theo hướng bền vững, đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và định hướng phát triển của tỉnh. Thực hiện nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hoá thuộc lợi thế của huyện.
- Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật công nghệ mới, tăng cường thâm canh, tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi bộ giống cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng.
- Ưu tiên phát triển các loại cây ngô lai, lúa nước, cao su, cây ăn quả đặc sản và đầu tư tăng chất lượng đàn gia súc, nhất là bò thịt và bò sữa.
- Định hướng phát triển đàn bò sữa ứng dụng kỹ thuật cao khoảng 200 ha; xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su trên địa bàn huyện để tiêu thụ sản phẩm và xây dựng Trung tâm nghiên cứu cây cao su cho vùng chịu hạn.
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư dự án nông nghiệp kỹ thuật cao để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và thị trường; chủ đầu tư đóng vai trò là hạt nhân, các hộ gia đình địa phương làm vệ tinh thông qua việc liên kết, hợp tác và hỗ trợ sản xuất như: Hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, vốn, thu mua sản phẩm,...
b) Phát triển sản xuất ngành lâm nghiệp:
Phát triển kinh tế rừng, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao, làm giàu rừng, nâng cao thu nhập; đồng thời, quản lý, bảo vệ thật tốt diện tích rừng hiện có. Nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các biện pháp khoanh nuôi tái sinh và trồng mới nhằm tái tạo sự cân bằng cho môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng vườn rừng (trồng cây cao su, cây ăn quả, neem, keo...), kết hợp với phát triển du lịch sinh thái khu vực Vườn quốc gia Phước Bình. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng bình quân trên 19%/năm.
c) Phát triển thuỷ sản: chú trọng phát triển nuôi cá nước ngọt thâm canh.
- Khai thác tiềm năng, lợi thế của huyện khi tận dụng nước từ hồ sông Sắt để phát triển nuôi trồng chuyên canh (bán thâm canh, thâm canh, công nghiệp,...) theo hướng doanh nghiệp đầu tư quy mô lớn, sản phẩm đầu ra gắn với xuất khẩu.
- Nuôi theo mô hình sản xuất kết hợp (VAC): Tận dụng tối đa các sản phẩm thải từ hệ thống sản xuất kết hợp giữa vườn rau, vườn cây, ao nuôi cá và chuồng trại chăn nuôi phù hợp với quy mô hộ gia đình và các trang trại sản xuất tổng hợp. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân trên 49%/năm.
2. Ngành công nghiệp - Xây dựng:
Phát triển công nghiệp theo hướng chuyển dịch công nghiệp nông thôn, dựa trên lợi thế của huyện, lấy công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khai thác vật liệu xây dựng làm động lực thúc đẩy tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 21-22%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 25-26%/năm.
Tập trung phát triển công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu tại chỗ như: Đá xây dựng 71.400 m3/năm; chế biến thức ăn gia súc 20.000 tấn sản phẩm/năm, chế biến thịt gia súc 2.000 tấn sản phẩm/năm, chế biến cao su 522 tấn, chế biến gỗ; công nghiệp điện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm của quốc gia, của tỉnh, huyện như: Thủy điện tích năng, thủy điện Tân Mỹ; cụm công nghiệp Phước Thắng, cụm công nghiệp làng nghề Ma Nai xã Phước Thành; nhà máy chế biến cao su,... góp phần tạo ra năng lực mới, giá trị mới.
3. Ngành du lịch, dịch vụ, thương mại:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành du lịch, dịch vụ, thương mại giai đoạn 2011 – 2015 tăng bình quân 16-17%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 17-18%/năm.
- Kết hợp du lịch sinh thái giữa thác Chapơr và Vườn quốc gia Phước Bình với các tour du lịch văn hoá Raglai, các khu di tích truyền thống Bác Ái bẫy đá Pi Năng Tắc, hang 403, tour du lịch đi Đà Lạt, Nha Trang,...
- Hình thành các cụm du lịch kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái: Hồ sông Cái, hồ sông Sắt, hồ sinh thái Đa Mây kết hợp nuôi cá Tầm; làng sinh thái thôn Hành Rạc, thôn Ma Lâm (dân tộc Raglai), thôn văn hoá Bố Lang (dân tộc Chu Ru) và phát triển các loại hình du lịch sinh thái kết hợp du lịch thể thao mạo hiểm đi xuyên Vườn quốc gia Phước Bình kết hợp thả bè sông Cái, du lịch tham quan thiên nhiên.
- Phát triển nhanh tất cả các dịch vụ công cộng và dịch vụ sản xuất như: Khách sạn - nhà hàng, tài chính – ngân hàng, vận tải-bưu điện, dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp,...
- Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động đầu tư kinh doanh, khai thác chợ, phục vụ tốt nhu cầu đời sống của nhân dân trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và văn minh thương mại. Giai đoạn 2011-2015 nâng cấp, cải tạo chợ Phước Đại; xây dựng mới các chợ Phước Tiến và Phước Bình và giai đoạn 2016-2020 nâng cấp mở rộng chợ Phước Thắng; xây mới các chợ xã Phước Trung và Phước Chính để đảm bảo phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hoá của người dân.
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Hạ tầng giao thông:
Tập trung ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông kết nối; nâng cấp Quốc lộ 27B đi qua huyện; nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện đạt chuẩn cấp IV miền núi; tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn nông thôn mới để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
b) Thuỷ lợi và cấp thoát nước:
- Cấp nước sản xuất: Tập trung đầu tư các công trình thuỷ lợi để tăng năng lực tưới; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình đang xây dựng như hồ Sông Cái, đập Tân Mỹ, hồ sinh thái Đa Mây, hoàn thiện hệ thống kênh mương cấp II, III để phát huy hiệu quả các hồ chứa nước đã và đang đầu tư.
- Cấp nước sinh hoạt: Xây mới nhà máy nước huyện; kết hợp, nâng cấp, cải tạo các hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy Gia É, Gia Ngheo và hồ Đa Mây xã Phước Bình; Ma Dú xã Phước Thành; Suối Rớ xã Phước Chính; nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phước Hòa, nhà máy nước Phước Tân (hồ Trà Co), nâng cấp hệ thống nước tự chảy Cây Sung kết hợp đấu nối hồ Ô Căm xã Phước Trung; nâng cấp hệ thống cấp nước suối lạnh kết hợp đấu nối hồ Sông Sắt để cấp nước sinh hoạt cho xã Phước Thành.
c) Quy hoạch cấp điện: Nâng cấp và phát triển mạng nguồn và lưới điện, bảo đảm 100% số hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia, đáp ứng 100% nhu cầu về điện sản xuất phù hợp với quy mô sản xuất ở các cụm công nghiệp, nhà máy chế biến. Tập trung xây dựng hệ thống lưới điện cung cấp các thôn hiện nay vẫn chưa có điện như thôn Gia É, Bố Lang - xã Phước Bình; dân cư khu vực Ô Căm - xã Phước Trung; thôn Đá Trắng, suối Rua Cao - xã Phước Tân; thôn Tà Lọt - xã Phước Hoà; thôn Ma Dú - xã Phước Thành,... để đảm bảo cho nhu cầu điện sinh hoạt của nhân dân và điện chiếu sáng khu trung tâm huyện.
d) Bưu chính – viễn thông: Tiếp tục hiện đại hoá mạng lưới thông tin bưu điện trên phạm vi toàn huyện. Hoàn thiện mạng lưới thông tin liên lạc vùng miền núi. Thực hiện tự động hoàn toàn mạng lưới điện thoại, đảm bảo thông tin nhanh chóng, thông suốt 24 giờ trong ngày đến mọi miền trong nước và quốc tế. Đến năm 2015 mật độ thuê bao điện thoại đạt bình quân 16,5 thuê bao/100 dân và đến năm 2020 tăng lên 25 thuê bao/100 dân.