Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 04/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Mỹ Lộc Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/01/2019", "sign_number": "04/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/01/2019", "sign_number": "04/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/01/2019", "sign_number": "04/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/01/2019", "sign_number": "04/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/01/2019", "sign_number": "04/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 04/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Mỹ Lộc Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng phát triển giao thông
8.1.1. Giao thông đường bộ
- Quốc lộ 21B (Đại lộ Thiên Trường): Đoạn từ Nam Định đến Phủ Lý định hướng là đường cao tốc, quy mô từ 4 làn xe trở lên; đoạn còn lại từ Quán Chuột đến cầu Tân Phong (qua xã Mỹ Tân) dài 0,8km quy hoạch là đường vành đai I, quy mô đô thị, 6 làn xe.
Các tuyến Quốc lộ 21, Quốc lộ 10, Quốc lộ 38B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Tuyến Tỉnh lộ 486B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Quy hoạch mới tuyến Tỉnh lộ 485B tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Huyện lộ:
+ Quy hoạch mở rộng các tuyến huyện lộ thuộc khu vực Phân khu hai bên đường Nam Định - Phủ Lý (QL21B) tuân thủ theo Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Các tuyến huyện lộ còn lại quy hoạch mở rộng đạt quy mô đường cấp IV đồng bằng.
+ 1 tuyến Huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Thịnh Thắng đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Đất giao thông tĩnh:
Xây dựng bến xe khách phía Bắc thành phố tại huyện Mỹ Lộc tiếp giáp QL21B, đạt tiêu chuẩn bến xe loại I (với diện tích >30.000m2)
8.1.3. Giao thông đường sắt:
Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu đạt tốc độ chạy tàu bình quân từ 80km/h - 90km/h đối với tàu khách và 50km/h - 60km/h đối với tàu hàng.
Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam, trước mắt khai thác tốc độ chạy tàu từ 160 km/h đến dưới 200 km/h, đường đôi khổ 1.435mm, điện khí hóa, hạ tầng tuyến có thể đáp ứng khai thác tốc độ cao tốc 350 km/h trong tương lai, trong đó đoạn tuyến đi qua huyện Mỹ Lộc dài khoảng 4km.
8.2. Cấp nước
Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Đào và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Bảng: Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

10.158

16.115

26.273

2

Năm 2030

20.872

16.115

36.987

8.3. Cấp điện
Đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 37MW, đến năm 2030 là Pmax = 79,3MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 158,6 triệu kWh, đến năm 2030 là 405,7 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
+ Đê kè: Tiến hành từng bước đầu tư các công trình: Làm kè Vạn Hà, kè Hồng Hà, kè Hữu Bị, kè cống Mỹ, rải mặt nhựa đê, củng cố đê bối, làm đường cứu hộ...
+ Hệ thống các công trình thuỷ lợi:
- Xây mới, nâng cấp, sửa chữa các trạm bơm điện cố định xuống cấp không đảm bảo nhu cầu tiêu như trạm bơm Sông Trên, Phương Đông, Chùa Bún, Chùa Mồ, Cầu Vu, Nghĩa Lễ...
- Nâng cấp các cống, đập điều tiết trên kênh tiêu cấp I, cấp II đã xuống cấp như cống T3- 15, cống T3-16, cống T5 - 2A, cống T5 - 9,...
- Kiên cố hai trục tiêu lớn T3, T5
- Nạo vét T3, T5, Chính Tây và các kênh nội đồng cấp II, cấp III xuống cao trình đáy đảm bảo theo yêu cầu tiêu thiết kế.
- Các khu công nghiệp nằm gần đường 10 đều tiêu ra kênh T3 nên cần có kế hoạch xử lý nước thải từ các khu công nghiệp này trước khi đổ vào kênh.
- Nạo vét kênh: T3, T5, Tiên Hương. T20, T3 - 19, T3 - 10, T5 - 10.
- Kiên cố hoá kênh mương: KNA, KNB, KNA15, Kênh cấp III.
- Nạo vét toàn bộ hệ thống kênh tiêu cấp II với chiều đài 60 km.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang
* Thoát nước:
Hệ thống thoát nước đô thị phải được tách riêng hoặc nửa riêng, nửa chung để đảm bảo nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường. Đảm bảo tiêu thoát tốt, hạn chế tình trạng ngập lụt cục bộ do mưa hoặc triều cường.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Bảng: Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

10.158

12.892

23.050

2

Năm 2030

20.872

12.892

33.764

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn Mỹ Thắng - Mỹ Hà, xử lý CTR cho huyện Mỹ Lộc và khu vực phía Bắc thành phố Nam Định với quy mô 12 ha.
+ Trước mắt CTR nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom, xử lý tại KCN Hoà Xá.
+ Các CTR công nghiệp thông thường và các CTR y tế nguy hại trên địa bàn huyện sẽ được xử lý tại KXL CTR Lộc Hòa - thành phố Nam Định.
* Nghĩa trang:
- Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp, bảo trì khu công viên nghĩa trang Thanh Bình nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu người dân địa phương và các vùng lân cận.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng phát triển giao thông
8.1.1. Giao thông đường bộ
- Quốc lộ 21B (Đại lộ Thiên Trường): Đoạn từ Nam Định đến Phủ Lý định hướng là đường cao tốc, quy mô từ 4 làn xe trở lên; đoạn còn lại từ Quán Chuột đến cầu Tân Phong (qua xã Mỹ Tân) dài 0,8km quy hoạch là đường vành đai I, quy mô đô thị, 6 làn xe.
Các tuyến Quốc lộ 21, Quốc lộ 10, Quốc lộ 38B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Tuyến Tỉnh lộ 486B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Quy hoạch mới tuyến Tỉnh lộ 485B tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Huyện lộ:
+ Quy hoạch mở rộng các tuyến huyện lộ thuộc khu vực Phân khu hai bên đường Nam Định - Phủ Lý (QL21B) tuân thủ theo Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Các tuyến huyện lộ còn lại quy hoạch mở rộng đạt quy mô đường cấp IV đồng bằng.
+ 1 tuyến Huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Thịnh Thắng đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Đất giao thông tĩnh:
Xây dựng bến xe khách phía Bắc thành phố tại huyện Mỹ Lộc tiếp giáp QL21B, đạt tiêu chuẩn bến xe loại I (với diện tích >30.000m2)
8.1.3. Giao thông đường sắt:
Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu đạt tốc độ chạy tàu bình quân từ 80km/h - 90km/h đối với tàu khách và 50km/h - 60km/h đối với tàu hàng.
Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam, trước mắt khai thác tốc độ chạy tàu từ 160 km/h đến dưới 200 km/h, đường đôi khổ 1.435mm, điện khí hóa, hạ tầng tuyến có thể đáp ứng khai thác tốc độ cao tốc 350 km/h trong tương lai, trong đó đoạn tuyến đi qua huyện Mỹ Lộc dài khoảng 4km.
8.2. Cấp nước
Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Đào và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Bảng: Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

10.158

16.115

26.273

2

Năm 2030

20.872

16.115

36.987

8.3. Cấp điện
Đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 37MW, đến năm 2030 là Pmax = 79,3MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 158,6 triệu kWh, đến năm 2030 là 405,7 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
+ Đê kè: Tiến hành từng bước đầu tư các công trình: Làm kè Vạn Hà, kè Hồng Hà, kè Hữu Bị, kè cống Mỹ, rải mặt nhựa đê, củng cố đê bối, làm đường cứu hộ...
+ Hệ thống các công trình thuỷ lợi:
- Xây mới, nâng cấp, sửa chữa các trạm bơm điện cố định xuống cấp không đảm bảo nhu cầu tiêu như trạm bơm Sông Trên, Phương Đông, Chùa Bún, Chùa Mồ, Cầu Vu, Nghĩa Lễ...
- Nâng cấp các cống, đập điều tiết trên kênh tiêu cấp I, cấp II đã xuống cấp như cống T3- 15, cống T3-16, cống T5 - 2A, cống T5 - 9,...
- Kiên cố hai trục tiêu lớn T3, T5
- Nạo vét T3, T5, Chính Tây và các kênh nội đồng cấp II, cấp III xuống cao trình đáy đảm bảo theo yêu cầu tiêu thiết kế.
- Các khu công nghiệp nằm gần đường 10 đều tiêu ra kênh T3 nên cần có kế hoạch xử lý nước thải từ các khu công nghiệp này trước khi đổ vào kênh.
- Nạo vét kênh: T3, T5, Tiên Hương. T20, T3 - 19, T3 - 10, T5 - 10.
- Kiên cố hoá kênh mương: KNA, KNB, KNA15, Kênh cấp III.
- Nạo vét toàn bộ hệ thống kênh tiêu cấp II với chiều đài 60 km.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang
* Thoát nước:
Hệ thống thoát nước đô thị phải được tách riêng hoặc nửa riêng, nửa chung để đảm bảo nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường. Đảm bảo tiêu thoát tốt, hạn chế tình trạng ngập lụt cục bộ do mưa hoặc triều cường.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Bảng: Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

10.158

12.892

23.050

2

Năm 2030

20.872

12.892

33.764

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn Mỹ Thắng - Mỹ Hà, xử lý CTR cho huyện Mỹ Lộc và khu vực phía Bắc thành phố Nam Định với quy mô 12 ha.
+ Trước mắt CTR nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom, xử lý tại KCN Hoà Xá.
+ Các CTR công nghiệp thông thường và các CTR y tế nguy hại trên địa bàn huyện sẽ được xử lý tại KXL CTR Lộc Hòa - thành phố Nam Định.
* Nghĩa trang:
- Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp, bảo trì khu công viên nghĩa trang Thanh Bình nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu người dân địa phương và các vùng lân cận.