Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 166/QĐ-TTg 2023 Chiến lược phát triển Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "166/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "166/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "166/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "166/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "166/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 166/QĐ-TTg 2023 Chiến lược phát triển Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2045 với nội dung như sau:
...
3. Hoạt động khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam gắn liền với đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao và đổi mới sáng tạo.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thành trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu của Việt Nam đạt trình độ tiên tiến, thuộc nhóm dẫn đầu khu vực trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, là một trong các cơ quan tư vấn hàng đầu của Nhà nước trong hoạch định chính sách, chiến lược phát triển khoa học công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ
- Chuyển giao công nghệ
Tiến hành chuyển giao công nghệ độc lập và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư (góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu công nghệ, mua bán máy móc thiết bị).
- Hoạt động của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Hoàn thiện bộ sưu tập mẫu quốc gia, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bảo quản, lưu trữ, giám định và trưng bày; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, các dịch vụ thăm quan và giáo dục cộng đồng.
- Xuất bản, tạp chí
+ Chuyển 100% từ xuất bản truyền thống sang xuất bản điện tử. Nâng cao chất lượng và số lượng sách của các bộ sách chuyên khảo và các bộ sách phục vụ đào tạo đại học và sau đại học theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; xây dựng tạp chí mới về Khoa học và công nghệ vũ trụ;
+ Xúc tiến để các tạp chí đã được chỉ mục trong hệ thống Web of Science (WoS) sớm trở thành tạp chí SCIE, từng bước hoàn thiện xuất bản các tạp chí còn lại theo tiêu chuẩn quốc tế; thiết lập mới và tăng cường hợp tác quốc tế trong xuất bản.
2. Định hướng phát triển các nguồn lực
- Nâng cao trình độ cán bộ khoa học thông qua hoạt động khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế, chú trọng thu hút nhân lực chất lượng cao, hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh với sự tham gia của các nhà khoa học nước ngoài, các nhà khoa học người Việt đang làm việc ở nước ngoài để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Phát triển hạ tầng nghiên cứu khoa học và công nghệ, đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở làm việc, tăng cường trang thiết bị nghiên cứu và xây dựng các phòng thí nghiệm, các khu sản xuất và thử nghiệm, các trạm, trại về tài nguyên và môi trường; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu cách mạng 4.0; hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ đạt trình độ tiên tiến khu vực; trung tâm Dữ liệu ảnh vệ tinh; hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo;
- Tăng cường, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đầu tư đóng mới và đưa vào vận hành tàu nghiên cứu khoa học biển và các phòng thí nghiệm trọng điểm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Tập trung phát triển các dự án lớn liên quan tới các lĩnh vực khoa học và công nghệ đột phá như: Công nghệ vũ trụ; phát triển khoa học công nghệ biển; đóng tàu nghiên cứu biển; trung tâm Công nghệ sinh học miền Bắc; xây dựng 15 phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế trong giai đoạn 2025 - 2030;
- Hoàn thành xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và từng bước xây dựng cơ sở nghiên cứu mới của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Quốc Oai, Hà Nội;
- Tăng cường hợp tác với các đối tác truyền thống thông qua mạng lưới các cơ quan đại diện khoa học và công nghệ của Việt Nam, các nhà khoa học Việt Nam hiện đang sinh sống và công tác ở nước ngoài;
- Ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin, kỹ thuật số của cách mạng 4.0 trong quản lý và phổ biến thông tin khoa học công nghệ. Nâng cao chất lượng hoạt động thư viện, phát triển thư viện điện tử, tạo nguồn các tạp chí khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến (ProQuest);
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và của các đơn vị trực thuộc.
- Duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác truyền thống như Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Belarus, Quỹ Nghiên cứu cơ bản Nga, Quỹ Nghiên cứu cơ bản Belarus, Viện Liên hiệp Nghiên cứu hạt nhân Dubna, với các đối tác ở châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,... theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa;
- Tiếp tục tham gia một số tổ chức quốc tế như Ủy ban Hải dương học Liên chính phủ (IOC), Trung tâm Vật lý lý thuyết châu Á - Thái Bình Dương (APCTP), Hiệp hội quốc tế về Trắc địa và Vật lý địa cầu (IUGG), Viện Phân tích Hệ thống Ứng dụng quốc tế (IIASA), Hiệp hội khoa học Thái bình dương (PSA), Hiệp hội các trường Đại học nói tiếng Pháp (AUF), Hiệp hội các Viện Hàn lâm và tổ chức khoa học châu Á (AASSA)…
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ
Tăng trưởng lượng vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ qua mỗi năm, không ít hơn 15%/năm. Bên cạnh nguồn đầu tư chủ yếu từ Nhà nước, cần chú trọng đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư.
2. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu - phát triển
- Nghiên cứu phát triển khoảng 50 công nghệ lõi, chủ yếu dựa trên năng lực của các viện chuyên ngành và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp hoặc tự tổ chức sản xuất;
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với doanh nghiệp để chuyển giao các kết quả nghiên cứu và thương mại hóa sản phẩm, thực hiện các dự án theo nhu cầu thị trường. Nhà nước tăng cường chính sách khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận kết quả nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứu - phát triển (R&D).
Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
Bảo đảm điều kiện làm việc tốt và môi trường làm việc phù hợp nhằm thu hút và giữ chân nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế trong phát triển nguồn nhân lực.

Content:
Hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ
- Chuyển giao công nghệ
Tiến hành chuyển giao công nghệ độc lập và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư (góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu công nghệ, mua bán máy móc thiết bị).
- Hoạt động của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Hoàn thiện bộ sưu tập mẫu quốc gia, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bảo quản, lưu trữ, giám định và trưng bày; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, các dịch vụ thăm quan và giáo dục cộng đồng.
- Xuất bản, tạp chí
+ Chuyển 100% từ xuất bản truyền thống sang xuất bản điện tử. Nâng cao chất lượng và số lượng sách của các bộ sách chuyên khảo và các bộ sách phục vụ đào tạo đại học và sau đại học theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; xây dựng tạp chí mới về Khoa học và công nghệ vũ trụ;
+ Xúc tiến để các tạp chí đã được chỉ mục trong hệ thống Web of Science (WoS) sớm trở thành tạp chí SCIE, từng bước hoàn thiện xuất bản các tạp chí còn lại theo tiêu chuẩn quốc tế; thiết lập mới và tăng cường hợp tác quốc tế trong xuất bản.
2. Định hướng phát triển các nguồn lực
- Nâng cao trình độ cán bộ khoa học thông qua hoạt động khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế, chú trọng thu hút nhân lực chất lượng cao, hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh với sự tham gia của các nhà khoa học nước ngoài, các nhà khoa học người Việt đang làm việc ở nước ngoài để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Phát triển hạ tầng nghiên cứu khoa học và công nghệ, đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở làm việc, tăng cường trang thiết bị nghiên cứu và xây dựng các phòng thí nghiệm, các khu sản xuất và thử nghiệm, các trạm, trại về tài nguyên và môi trường; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu cách mạng 4.0; hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ đạt trình độ tiên tiến khu vực; trung tâm Dữ liệu ảnh vệ tinh; hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo;
- Tăng cường, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đầu tư đóng mới và đưa vào vận hành tàu nghiên cứu khoa học biển và các phòng thí nghiệm trọng điểm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Tập trung phát triển các dự án lớn liên quan tới các lĩnh vực khoa học và công nghệ đột phá như: Công nghệ vũ trụ; phát triển khoa học công nghệ biển; đóng tàu nghiên cứu biển; trung tâm Công nghệ sinh học miền Bắc; xây dựng 15 phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế trong giai đoạn 2025 - 2030;
- Hoàn thành xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và từng bước xây dựng cơ sở nghiên cứu mới của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Quốc Oai, Hà Nội;
- Tăng cường hợp tác với các đối tác truyền thống thông qua mạng lưới các cơ quan đại diện khoa học và công nghệ của Việt Nam, các nhà khoa học Việt Nam hiện đang sinh sống và công tác ở nước ngoài;
- Ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin, kỹ thuật số của cách mạng 4.0 trong quản lý và phổ biến thông tin khoa học công nghệ. Nâng cao chất lượng hoạt động thư viện, phát triển thư viện điện tử, tạo nguồn các tạp chí khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến (ProQuest);
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và của các đơn vị trực thuộc.
- Duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác truyền thống như Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Belarus, Quỹ Nghiên cứu cơ bản Nga, Quỹ Nghiên cứu cơ bản Belarus, Viện Liên hiệp Nghiên cứu hạt nhân Dubna, với các đối tác ở châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,... theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa;
- Tiếp tục tham gia một số tổ chức quốc tế như Ủy ban Hải dương học Liên chính phủ (IOC), Trung tâm Vật lý lý thuyết châu Á - Thái Bình Dương (APCTP), Hiệp hội quốc tế về Trắc địa và Vật lý địa cầu (IUGG), Viện Phân tích Hệ thống Ứng dụng quốc tế (IIASA), Hiệp hội khoa học Thái bình dương (PSA), Hiệp hội các trường Đại học nói tiếng Pháp (AUF), Hiệp hội các Viện Hàn lâm và tổ chức khoa học châu Á (AASSA)…
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ
Tăng trưởng lượng vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ qua mỗi năm, không ít hơn 15%/năm. Bên cạnh nguồn đầu tư chủ yếu từ Nhà nước, cần chú trọng đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư.
2. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu - phát triển
- Nghiên cứu phát triển khoảng 50 công nghệ lõi, chủ yếu dựa trên năng lực của các viện chuyên ngành và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp hoặc tự tổ chức sản xuất;
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với doanh nghiệp để chuyển giao các kết quả nghiên cứu và thương mại hóa sản phẩm, thực hiện các dự án theo nhu cầu thị trường. Nhà nước tăng cường chính sách khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận kết quả nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứu - phát triển (R&D).
Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
Bảo đảm điều kiện làm việc tốt và môi trường làm việc phù hợp nhằm thu hút và giữ chân nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế trong phát triển nguồn nhân lực.