Document: Điều 2 Quyết định 3522/2002/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Thừa Thiên-Huế khu vực trách nhiệm Cảng vụ Thừa Thiên-Huế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2002", "sign_number": "3522/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2002", "sign_number": "3522/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2002", "sign_number": "3522/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2002", "sign_number": "3522/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2002", "sign_number": "3522/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3522/2002/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Thừa Thiên-Huế khu vực trách nhiệm Cảng vụ Thừa Thiên-Huế có nội dung như sau:

Điều 2. : Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên-Huế được tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, nằm trong giới hạn như sau:
1. Khu vực cảng Thuận An và cảng Xăng dầu Thuận An:
a) Về phía đất liền: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau:
A1. 16o33’24”N; 107o38’38”E
A2. 16o33’06”N; 107o38’25”E
A3. 16o33’00”N; 107o37’48”E
A4. 16o33’35”N; 107o37’09”E
A5. 16o33’54”N; 107o37’12”E
- Ở phía Đông: từ điểm A1 chạy dọc theo ven bờ đến điểm A7 có tọa độ:
A7. 16o34’00”N; 107o38’30”E
- Ở phía Tây: từ điểm A5 chạy dọc theo ven bờ lên phía Bắc đến điểm A6 có tọa độ:
A6. 16o35’00”N; 107o35’58”E
b) Về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối điểm A6, F1, F2 và A7. Các điểm F1, F2 có tọa độ:
- F1. 16o37’30”N; 107o36’07”E
- F2. 16o35’43”N; 107o40’20”E
2. Khu vực cảng Chân Mây:
a) Về phía vịnh Chân Mây: là toàn bộ vùng nước trong vịnh Chân Mây được giới hạn từ điểm C1, chạy theo bờ vịnh, đến điểm C2. Các điểm C1, C2 có tọa độ:
- C1. 16o20’42”N; 108o01’06”E (mũi Chân Mây Đông)
- C2. 16o20’40”N; 107o57’00”E (mũi Chân Mây Tây)
b) Về phía biển: : là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm C1, B1, B2 và C2. Các điểm B1, B2 có tọa độ:
- B1. 16o22’38”N; 108o01’54”E
- B2. 16o22’38”N; 107o57’51”E

Content:
Điều 2. : Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên-Huế được tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, nằm trong giới hạn như sau:
1. Khu vực cảng Thuận An và cảng Xăng dầu Thuận An:
a) Về phía đất liền: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau:
A1. 16o33’24”N; 107o38’38”E
A2. 16o33’06”N; 107o38’25”E
A3. 16o33’00”N; 107o37’48”E
A4. 16o33’35”N; 107o37’09”E
A5. 16o33’54”N; 107o37’12”E
- Ở phía Đông: từ điểm A1 chạy dọc theo ven bờ đến điểm A7 có tọa độ:
A7. 16o34’00”N; 107o38’30”E
- Ở phía Tây: từ điểm A5 chạy dọc theo ven bờ lên phía Bắc đến điểm A6 có tọa độ:
A6. 16o35’00”N; 107o35’58”E
b) Về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối điểm A6, F1, F2 và A7. Các điểm F1, F2 có tọa độ:
- F1. 16o37’30”N; 107o36’07”E
- F2. 16o35’43”N; 107o40’20”E
2. Khu vực cảng Chân Mây:
a) Về phía vịnh Chân Mây: là toàn bộ vùng nước trong vịnh Chân Mây được giới hạn từ điểm C1, chạy theo bờ vịnh, đến điểm C2. Các điểm C1, C2 có tọa độ:
- C1. 16o20’42”N; 108o01’06”E (mũi Chân Mây Đông)
- C2. 16o20’40”N; 107o57’00”E (mũi Chân Mây Tây)
b) Về phía biển: : là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm C1, B1, B2 và C2. Các điểm B1, B2 có tọa độ:
- B1. 16o22’38”N; 108o01’54”E
- B2. 16o22’38”N; 107o57’51”E