Document: Điều 1 Quyết định 1962/QĐ-UBND phát triển điện lực Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo đến 2020 xét đến 2025 Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/07/2014", "sign_number": "1962/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/07/2014", "sign_number": "1962/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/07/2014", "sign_number": "1962/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/07/2014", "sign_number": "1962/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/07/2014", "sign_number": "1962/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1962/QĐ-UBND phát triển điện lực Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo đến 2020 xét đến 2025 Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2020, có xét đến năm 2025 do Viện Năng lượng - Bộ Công Thương lập với các nội dung chính như sau:
1. Về phụ tải điện: Đáp ứng nhu cầu điện phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và phụ cận; các giai đoạn phát triển như sau:
- Đến năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 8MW; điện thương phẩm 30,084 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2011 - 2015 là 29,2%/năm.
- Đến năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 34MW; điện thương phẩm 141,095 triệu kwh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016 - 2020 là 36,2%/năm.
Nhu cầu công suất cho các thành phần kinh tế (có phụ lục 1 kèm theo).
2. Phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế quy hoạch
- Kết cấu lưới điện phải đảm bảo yêu cầu trước mắt, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai và đảm bảo độ an toàn cung cấp điện cao; đảm bảo chất lượng điện năng.
- Kết cấu lưới điện của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo phải phù hợp với định hướng trong đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015, có xét tới 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt và phù hợp với quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương.
2.2. Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện
Các công trình lưới điện khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện và xây dựng theo quy định, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch sau:
a) Lưới điện trung áp
- Cấp điện áp lưới trung áp được lựa chọn cấp cho Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2020 là cấp 35, 22kV.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu đô thị mới, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Khu vực nông thôn, lưới điện thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung áp ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60 ¸ 70)% so với công suất mang tải cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV, 35kV cho đường trục và nhánh rẽ. Tại khu vực thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị.
+ Để đảm bảo độ tin cậy: Lắp đặt các thiết bị đóng lại (Recloser) trên các tuyến trung áp quan trọng và các nhánh nhằm phân đoạn sự cố.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực thị trấn Tây Sơn, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: Đường trục sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện ³ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ³ 150mm2; đường nhánh chính cấp điện 3 pha sử dụng cáp ngầm XLPE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ³ 95mm2.
+ Khu vực nông thôn: Đường trục sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ³ 120mm2; đường nhánh chính cấp điện 3 pha cho một xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ³ 50mm2.
- Tổn thất điện áp lưới trung áp:
+ Các đường dây trung áp mạch vòng khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất £ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Các đường dây trung áp hình tia có tổn thất điện áp cuối đường dây DU £ 10%.
- Trạm biến áp phụ tải: Công suất trạm được lựa chọn phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ 65% trở lên. Khu vực Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo sử dụng gam máy từ (50 ¸ 630) kVA. Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b) Lưới điện hạ áp
Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.
Cấu trúc lưới tại khu đô thị mới, thị trấn Tây Sơn với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia.
Khu vực thị trấn Tây Sơn, khu đô thị mới, khu du lịch với các phụ tải quan trọng sử dụng cáp XLPE, cáp vặn xoắn ABC loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ³ 95mm2, đường nhánh tiết diện ³ 70mm2, bán kính cấp điện 300 ¸ 500m.
Khu vực nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ³ 70mm2, đường nhánh tiết diện ³ 50mm2, bán kính cấp điện £ 1.200m.
Dây vào hòm công tơ sử dụng dây Muyle 2x11, 2x25mm2.
Dây dẫn vào nhà sử dụng dây đồng vặn xoắn, tiết diện 6mm2, 11mm2, chiều dài trung bình từ cột hạ áp vào nhà dân nhỏ hơn 40m.
2.3. Khối lượng xây dựng
a) Lưới điện trung áp
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Xây dựng mới 49,16km đường dây trung áp 35kV; cải tạo nâng tiết diện 22,39km đường dây 35kV.
+ Xây dựng mới 29 trạm biến áp với tổng dung lượng là 11.210kVA
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng mới 8,9km đường dây trung áp 35kV; xây dựng mới 66,25km đường dây trung áp 22kV.
+ Xây dựng mới 68 trạm biến áp với tổng dung lượng là 44.020kVA, cải tạo 8 trạm biến áp với dung lượng 685kVA.
Khối lượng xây dựng lưới điện trung áp (tại
phụ lục 2 và 3 kèm theo)
b) Lưới điện hạ áp
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Xây dựng mới 22,7km đường dây hạ áp 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC; cải tạo lưới điện hạ áp là 14,4km.
+ Lắp đặt mới và thay thế 550 công tơ các loại.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng mới 79,2km đường dây hạ áp 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC; cải tạo lưới điện hạ áp là 31km.
+ Lắp đặt mới và thay thế 1.650 công tơ các loại.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ áp (tại phụ lục 4 kèm theo)
2.4. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để cải tạo và phát triển lưới điện cho toàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2020 là 269,783 tỷ đồng; trong đó:
- Lưới phân phối trung áp: 210,049 tỷ đồng.
- Lưới hạ áp: 59,734 tỷ đồng.
2.5. Quỹ đất thực hiện quy hoạch
Nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng các công trình điện trên phạm vi Khu kinh tế đến năm 2020 là: 793.832m2:

- Giai đoạn đến năm 2015:

317.227m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây trung áp:

270.380m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây hạ áp:

44.900m2

+ Tổng diện tích chiếm đất vĩnh viễn (xây dựng trạm biến áp, móng cột đường dây trung, hạ áp):

1.947 m2

- Giai đoạn đến năm 2016-2020:

476.604m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây trung áp:

313.950m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây hạ áp:

158.400m2

+ Tổng diện tích chiếm đất vĩnh viễn (xây dựng trạm biến áp, móng cột đường dây trung, hạ áp):

4.254 m2

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2020, có xét đến năm 2025 do Viện Năng lượng - Bộ Công Thương lập với các nội dung chính như sau:
1. Về phụ tải điện: Đáp ứng nhu cầu điện phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và phụ cận; các giai đoạn phát triển như sau:
- Đến năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 8MW; điện thương phẩm 30,084 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2011 - 2015 là 29,2%/năm.
- Đến năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 34MW; điện thương phẩm 141,095 triệu kwh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016 - 2020 là 36,2%/năm.
Nhu cầu công suất cho các thành phần kinh tế (có phụ lục 1 kèm theo).
2. Phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế quy hoạch
- Kết cấu lưới điện phải đảm bảo yêu cầu trước mắt, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai và đảm bảo độ an toàn cung cấp điện cao; đảm bảo chất lượng điện năng.
- Kết cấu lưới điện của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo phải phù hợp với định hướng trong đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015, có xét tới 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt và phù hợp với quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương.
2.2. Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện
Các công trình lưới điện khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện và xây dựng theo quy định, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch sau:
a) Lưới điện trung áp
- Cấp điện áp lưới trung áp được lựa chọn cấp cho Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2020 là cấp 35, 22kV.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu đô thị mới, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Khu vực nông thôn, lưới điện thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung áp ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60 ¸ 70)% so với công suất mang tải cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV, 35kV cho đường trục và nhánh rẽ. Tại khu vực thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị.
+ Để đảm bảo độ tin cậy: Lắp đặt các thiết bị đóng lại (Recloser) trên các tuyến trung áp quan trọng và các nhánh nhằm phân đoạn sự cố.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực thị trấn Tây Sơn, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: Đường trục sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện ³ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ³ 150mm2; đường nhánh chính cấp điện 3 pha sử dụng cáp ngầm XLPE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ³ 95mm2.
+ Khu vực nông thôn: Đường trục sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ³ 120mm2; đường nhánh chính cấp điện 3 pha cho một xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ³ 50mm2.
- Tổn thất điện áp lưới trung áp:
+ Các đường dây trung áp mạch vòng khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất £ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Các đường dây trung áp hình tia có tổn thất điện áp cuối đường dây DU £ 10%.
- Trạm biến áp phụ tải: Công suất trạm được lựa chọn phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ 65% trở lên. Khu vực Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo sử dụng gam máy từ (50 ¸ 630) kVA. Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b) Lưới điện hạ áp
Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.
Cấu trúc lưới tại khu đô thị mới, thị trấn Tây Sơn với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia.
Khu vực thị trấn Tây Sơn, khu đô thị mới, khu du lịch với các phụ tải quan trọng sử dụng cáp XLPE, cáp vặn xoắn ABC loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ³ 95mm2, đường nhánh tiết diện ³ 70mm2, bán kính cấp điện 300 ¸ 500m.
Khu vực nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ³ 70mm2, đường nhánh tiết diện ³ 50mm2, bán kính cấp điện £ 1.200m.
Dây vào hòm công tơ sử dụng dây Muyle 2x11, 2x25mm2.
Dây dẫn vào nhà sử dụng dây đồng vặn xoắn, tiết diện 6mm2, 11mm2, chiều dài trung bình từ cột hạ áp vào nhà dân nhỏ hơn 40m.
2.3. Khối lượng xây dựng
a) Lưới điện trung áp
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Xây dựng mới 49,16km đường dây trung áp 35kV; cải tạo nâng tiết diện 22,39km đường dây 35kV.
+ Xây dựng mới 29 trạm biến áp với tổng dung lượng là 11.210kVA
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng mới 8,9km đường dây trung áp 35kV; xây dựng mới 66,25km đường dây trung áp 22kV.
+ Xây dựng mới 68 trạm biến áp với tổng dung lượng là 44.020kVA, cải tạo 8 trạm biến áp với dung lượng 685kVA.
Khối lượng xây dựng lưới điện trung áp (tại
phụ lục 2 và 3 kèm theo)
b) Lưới điện hạ áp
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Xây dựng mới 22,7km đường dây hạ áp 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC; cải tạo lưới điện hạ áp là 14,4km.
+ Lắp đặt mới và thay thế 550 công tơ các loại.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng mới 79,2km đường dây hạ áp 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC; cải tạo lưới điện hạ áp là 31km.
+ Lắp đặt mới và thay thế 1.650 công tơ các loại.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ áp (tại phụ lục 4 kèm theo)
2.4. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để cải tạo và phát triển lưới điện cho toàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2020 là 269,783 tỷ đồng; trong đó:
- Lưới phân phối trung áp: 210,049 tỷ đồng.
- Lưới hạ áp: 59,734 tỷ đồng.
2.5. Quỹ đất thực hiện quy hoạch
Nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng các công trình điện trên phạm vi Khu kinh tế đến năm 2020 là: 793.832m2:

- Giai đoạn đến năm 2015:

317.227m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây trung áp:

270.380m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây hạ áp:

44.900m2

+ Tổng diện tích chiếm đất vĩnh viễn (xây dựng trạm biến áp, móng cột đường dây trung, hạ áp):

1.947 m2

- Giai đoạn đến năm 2016-2020:

476.604m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây trung áp:

313.950m2

+ Quỹ đất giành cho hành lang tuyến đường dây hạ áp:

158.400m2

+ Tổng diện tích chiếm đất vĩnh viễn (xây dựng trạm biến áp, móng cột đường dây trung, hạ áp):

4.254 m2