Document: Điều 3 Quyết định 101/2004/QĐ-UB tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/06/2004", "sign_number": "101/2004/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/06/2004", "sign_number": "101/2004/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/06/2004", "sign_number": "101/2004/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/06/2004", "sign_number": "101/2004/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/06/2004", "sign_number": "101/2004/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 101/2004/QĐ-UB tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. : Nguồn vốn hình thành Quỹ Sắp xếp doanh nghiệp Thành phố:
Nguồn vốn hình thành do quá trình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước: Cổ phần hóa, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là chuyển đổi sở hữu) thu từ các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố và do ngân sách Thành phố cấp chuyển về Quỹ Sắp xếp doanh nghiệp Thành phố.
Nguồn vốn hình thành cụ thể như sau:
1- Tiền thu từ bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa (bao gồm cả chênh lệch do bán đấu giá cổ phần thuộc vốn nhà nước) sau khi trừ chi phí cổ phần hóa được duyệt.
2- Tiền thu từ hoạt động giao, bán doanh nghiệp sau khi trừ chi phí phục vụ cho việc chuyển đổi sở hữu.
3- Tiền thu từ bán tài sản không cần dùng, tài sản thanh lý, tiền thu được từ công nợ khó đòi đã được loại trừ ra khỏi giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi sở hữu sau khi trừ chi phí cho việc nhượng bán và tổ chức thu hồi công nợ.
4- Tiền thu từ nhượng bán thanh lý tài sản khi giải thể, phá sản doanh nghiệp nhà nước sau khi thanh toán hết nợ cho chủ nợ (nếu còn).
5- Lợi tức được chia, cổ tức và các khoản thu do bán bớt phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác (Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,..) được quy định tại Điều 12 và Điều 14 Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 của Chính phủ và Phần IV Thông tư số 64/2001/TT-BTC ngày 10/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác.
6- Tiền phạt các doanh nghiệp do thanh toán chậm các khoản phải nộp vào Quỹ so với thời hạn quy định.
7- Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho việc sẵp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
8- Tiền ngân sách nhà nước và Ngân sách Thành phố cấp theo kế hoạch hàng năm (nếu có).
9- Các khoản thu khác theo quyết định của UBND Thành phố.

Content:
Điều 3. : Nguồn vốn hình thành Quỹ Sắp xếp doanh nghiệp Thành phố:
Nguồn vốn hình thành do quá trình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước: Cổ phần hóa, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là chuyển đổi sở hữu) thu từ các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố và do ngân sách Thành phố cấp chuyển về Quỹ Sắp xếp doanh nghiệp Thành phố.
Nguồn vốn hình thành cụ thể như sau:
1- Tiền thu từ bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa (bao gồm cả chênh lệch do bán đấu giá cổ phần thuộc vốn nhà nước) sau khi trừ chi phí cổ phần hóa được duyệt.
2- Tiền thu từ hoạt động giao, bán doanh nghiệp sau khi trừ chi phí phục vụ cho việc chuyển đổi sở hữu.
3- Tiền thu từ bán tài sản không cần dùng, tài sản thanh lý, tiền thu được từ công nợ khó đòi đã được loại trừ ra khỏi giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi sở hữu sau khi trừ chi phí cho việc nhượng bán và tổ chức thu hồi công nợ.
4- Tiền thu từ nhượng bán thanh lý tài sản khi giải thể, phá sản doanh nghiệp nhà nước sau khi thanh toán hết nợ cho chủ nợ (nếu còn).
5- Lợi tức được chia, cổ tức và các khoản thu do bán bớt phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác (Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,..) được quy định tại Điều 12 và Điều 14 Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 của Chính phủ và Phần IV Thông tư số 64/2001/TT-BTC ngày 10/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác.
6- Tiền phạt các doanh nghiệp do thanh toán chậm các khoản phải nộp vào Quỹ so với thời hạn quy định.
7- Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho việc sẵp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
8- Tiền ngân sách nhà nước và Ngân sách Thành phố cấp theo kế hoạch hàng năm (nếu có).
9- Các khoản thu khác theo quyết định của UBND Thành phố.