Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất huyện Ea Kar Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất huyện Ea Kar Đắk Lắk

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar tại Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024. Cụ thể như sau:
...
2. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, như sau:
a) Điều chỉnh các loại đất phân bổ năm 2024:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh từ 93.726,09ha thành 93.725,26ha, giảm 0,83ha.
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 9.212,75ha thành 9.213,58ha, tăng 0,83ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
c) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp điều chỉnh từ 638,02ha thành 638,85ha, tăng 0,83ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Content:
Điều chỉnh các loại đất phân bổ năm 2024:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh từ 93.726,09ha thành 93.725,26ha, giảm 0,83ha.
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 9.212,75ha thành 9.213,58ha, tăng 0,83ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
c) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp điều chỉnh từ 638,02ha thành 638,85ha, tăng 0,83ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)