Document: Điều 6 Thông tư 176/2013/TT-BTC miễn tiền thuê sử dụng đất kinh doanh Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "176/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "176/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "176/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "176/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "176/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 176/2013/TT-BTC miễn tiền thuê sử dụng đất kinh doanh Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2018.
a) Miễn tiền thuê đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quy định tại Thông tư này được thực hiện trong thời gian 05 năm nộp tiền thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
b) Miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (Quyết định giao đất hoặc Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định chuyển từ thuê đất sang giao đất) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 05 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước và cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương thực hiện xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn và thực hiện thu nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này và chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; thực hiện xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được miễn và thực hiện thu nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này và chính sách thu tiền sử dụng đất.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết

Content:
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2018.
a) Miễn tiền thuê đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quy định tại Thông tư này được thực hiện trong thời gian 05 năm nộp tiền thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
b) Miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (Quyết định giao đất hoặc Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định chuyển từ thuê đất sang giao đất) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 05 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước và cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương thực hiện xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn và thực hiện thu nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này và chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; thực hiện xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được miễn và thực hiện thu nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này và chính sách thu tiền sử dụng đất.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết