Document: Điều 1 Quyết định 804/QĐ-UBND 2020 khai thác một số công trình cấp nước sinh hoạt tập trung Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "804/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "804/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "804/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "804/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "804/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 804/QĐ-UBND 2020 khai thác một số công trình cấp nước sinh hoạt tập trung Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác một số công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn cho các đơn vị sự nghiệp quản lý, khai thác, với các nội dung sau:
1. Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thị xã (thực hiện thí điểm quản lý, khai thác công trình trong thời gian 01 năm).
2. Số lượng công trình và thông tin chi tiết các công trình tại Phụ lục kèm theo.
3. Phương án thu tiền sử dụng nước:
- Năm đầu thu tiền sử dụng nước theo Quyết định quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Sau 01 năm, Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thị xã báo cáo tài chính và xây dựng phương án giá tiền nước đối với từng công trình cụ thể đúng theo Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Chính sách hỗ trợ: Được hưởng các chính sách hỗ trợ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công tác quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5. Tổ chức, biên chế: Các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình sử dụng bộ máy, biên chế hiện có để thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình; được sử dụng kinh phí thu từ tiền sử dụng nước để thuê thêm lao động (nếu cần).

Content:
Điều 1. Giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác một số công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn cho các đơn vị sự nghiệp quản lý, khai thác, với các nội dung sau:
1. Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thị xã (thực hiện thí điểm quản lý, khai thác công trình trong thời gian 01 năm).
2. Số lượng công trình và thông tin chi tiết các công trình tại Phụ lục kèm theo.
3. Phương án thu tiền sử dụng nước:
- Năm đầu thu tiền sử dụng nước theo Quyết định quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Sau 01 năm, Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thị xã báo cáo tài chính và xây dựng phương án giá tiền nước đối với từng công trình cụ thể đúng theo Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Chính sách hỗ trợ: Được hưởng các chính sách hỗ trợ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công tác quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5. Tổ chức, biên chế: Các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình sử dụng bộ máy, biên chế hiện có để thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình; được sử dụng kinh phí thu từ tiền sử dụng nước để thuê thêm lao động (nếu cần).