Document: Điều 1 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang nguyên khai Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang nguyên khai Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

TT

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Tỷ lệ quy đổi (lần)

Tên khoáng sản

Đơn vị tính

Tên khoáng sản

Đơn vị tính

I

Khoáng sản kim loại

1

Quặng vàng

Tấn

Tinh quặng vàng (để có 1kg vàng tinh phải đưa 115 tấn quặng với hàm lượng 8,74g Au/tấn vào chế biến)

Kg

115

II

Khoáng sản phi kim loại

1

Talc

Tấn

Quặng tinh Talc (độ thu hồi qua rây 0,2mm ≥ 40%)

Tấn

2,5

2

Kaolin

Tấn

Quặng tinh kaolin (độ thu hồi qua rây 0,2mm ≥ 50%)

Tấn

2,0

III

Nhóm vật liệu xây dựng thông thường

1

Đá

m3

Đá hộc các loại m3

m3

1,0

Đá 0,5 x 1 cm

m3

1,2

Đá 1 x 2 cm

m3

1,18

Đá 2 x 4 cm

m3

1,15

Đá 4 x 6 cm

m3

1,1

Bột đá

m3

1,2

Đá cấp phối

m3

1,0

Đá chẻ các loại

m3

0,8

2

Đất sét

m3

Gạch đặc thẻ (175x80x50)mm

1000 viên

1,25

Gạch 6 lỗ (175x95x70)mm

1000n viên

1,7

IV

Nhóm nước khoáng

1

Nước khoáng nóng

m3

Nước đóng chai

lít

1000

Phương pháp tính: Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng khoáng sản thành phẩm nhân với tỷ lệ quy đổi (trừ quặng vàng, đất sét).
Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai: là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
- Khoáng sản thành phẩm: là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

TT

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Tỷ lệ quy đổi (lần)

Tên khoáng sản

Đơn vị tính

Tên khoáng sản

Đơn vị tính

I

Khoáng sản kim loại

1

Quặng vàng

Tấn

Tinh quặng vàng (để có 1kg vàng tinh phải đưa 115 tấn quặng với hàm lượng 8,74g Au/tấn vào chế biến)

Kg

115

II

Khoáng sản phi kim loại

1

Talc

Tấn

Quặng tinh Talc (độ thu hồi qua rây 0,2mm ≥ 40%)

Tấn

2,5

2

Kaolin

Tấn

Quặng tinh kaolin (độ thu hồi qua rây 0,2mm ≥ 50%)

Tấn

2,0

III

Nhóm vật liệu xây dựng thông thường

1

Đá

m3

Đá hộc các loại m3

m3

1,0

Đá 0,5 x 1 cm

m3

1,2

Đá 1 x 2 cm

m3

1,18

Đá 2 x 4 cm

m3

1,15

Đá 4 x 6 cm

m3

1,1

Bột đá

m3

1,2

Đá cấp phối

m3

1,0

Đá chẻ các loại

m3

0,8

2

Đất sét

m3

Gạch đặc thẻ (175x80x50)mm

1000 viên

1,25

Gạch 6 lỗ (175x95x70)mm

1000n viên

1,7

IV

Nhóm nước khoáng

1

Nước khoáng nóng

m3

Nước đóng chai

lít

1000

Phương pháp tính: Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng khoáng sản thành phẩm nhân với tỷ lệ quy đổi (trừ quặng vàng, đất sét).
Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai: là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
- Khoáng sản thành phẩm: là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng