Document: Khoản 5 Điều 5 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 5 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất

Điều 5. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
...
5. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch khi kiểm kê phát hiện thừa

=

Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê

+

Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+

Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
a2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a1 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá mua mới hoặc giá xây dựng mới của tài sản tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê

=

Giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định như sau:

Giá xây dựng mới của tài sản

=

Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

x

Diện tích, thể tích xây dựng/ Số lượng... của tài sản

+

Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là một hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (bao gồm nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị) thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê bằng tổng nguyên giá của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại điểm này.
a3) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại điểm a1, điểm a2 khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này để ghi trên Biên bản kiểm kê tài sản. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định

x

Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)

Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, đơn vị đã chi ra trong quá trình kiểm kê (bao gồm cả chi phí thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm a3 khoản này) để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch để ghi sổ kế toán. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thì cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...).

Content:
Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch khi kiểm kê phát hiện thừa

=

Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê

+

Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+

Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
a2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a1 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá mua mới hoặc giá xây dựng mới của tài sản tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê

=

Giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định như sau:

Giá xây dựng mới của tài sản

=

Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

x

Diện tích, thể tích xây dựng/ Số lượng... của tài sản

+

Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là một hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (bao gồm nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị) thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê bằng tổng nguyên giá của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại điểm này.
a3) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại điểm a1, điểm a2 khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này để ghi trên Biên bản kiểm kê tài sản. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định

x

Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)

Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, đơn vị đã chi ra trong quá trình kiểm kê (bao gồm cả chi phí thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm a3 khoản này) để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch để ghi sổ kế toán. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thì cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...).