Document: Điều 4 Quyết định 1122/QĐ-UB 1998 quản lý khai thác nghêu giống tự nhiên Thạnh Phong Thạnh Hải Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/07/1998", "sign_number": "1122/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Văn Cam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/07/1998", "sign_number": "1122/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Văn Cam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/07/1998", "sign_number": "1122/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Văn Cam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/07/1998", "sign_number": "1122/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Văn Cam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/07/1998", "sign_number": "1122/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Văn Cam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1122/QĐ-UB 1998 quản lý khai thác nghêu giống tự nhiên Thạnh Phong Thạnh Hải Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 4. Phần lợi nhuận thực tế sau khi đã khấu trừ các khoản thuế phải nộp và các chi phí sản xuất, chi phí quản lý, được phân phối và sử dụng như sau:
- 20% để giải quyết trợ cấp chính sách xã hội cho các đối tượng có đời sống thực sự khó khăn như: Gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, cán bộ hưu trí, mất sức, gia đình có công với cách mạng, neo đơn, già yếu, tật nguyền… tất cả các đối tượng được giải quyết trợ cấp do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức bình nghị trong nhân dân .
- 10% để lại xây dựng các công trình phúc lợi xã hội trên địa bàn xã như: Duy tu sửa chữa nhỏ cầu, đường giao thông nông thôn, chống xuống cấp trạm xá, trường học… và bổ sung cân đối thu chi trường xuyên cho ngân sách xã.
- 70% dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng và một số lĩnh vực cấp thiết khác nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tất cả các khoản thu và chi nói trên đều phải được thể hiện đầy đủ vào ngân sách xã. Mọi nhu cầu chi phải có kế hoạch cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý chặt chẽ theo đúng các quy định của Luật ngân sách.

Content:
Điều 4. Phần lợi nhuận thực tế sau khi đã khấu trừ các khoản thuế phải nộp và các chi phí sản xuất, chi phí quản lý, được phân phối và sử dụng như sau:
- 20% để giải quyết trợ cấp chính sách xã hội cho các đối tượng có đời sống thực sự khó khăn như: Gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, cán bộ hưu trí, mất sức, gia đình có công với cách mạng, neo đơn, già yếu, tật nguyền… tất cả các đối tượng được giải quyết trợ cấp do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức bình nghị trong nhân dân .
- 10% để lại xây dựng các công trình phúc lợi xã hội trên địa bàn xã như: Duy tu sửa chữa nhỏ cầu, đường giao thông nông thôn, chống xuống cấp trạm xá, trường học… và bổ sung cân đối thu chi trường xuyên cho ngân sách xã.
- 70% dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng và một số lĩnh vực cấp thiết khác nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tất cả các khoản thu và chi nói trên đều phải được thể hiện đầy đủ vào ngân sách xã. Mọi nhu cầu chi phải có kế hoạch cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý chặt chẽ theo đúng các quy định của Luật ngân sách.