Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm những nội dung sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Khớp nối động bộ hạ tầng giữa các phân khu với nhau và với hệ thống hạ tầng chung của đô thị Ninh Bình. Cụ thể:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Xây dựng, nâng cấp mở rộng hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại: QL1A, QL38B, đường tránh QL1 (ĐT 477 kéo dài), Đường Bái Đính - Kim Sơn. Xây dựng mới bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I (bến xe phía Bắc) thuộc phân khu 1-3-A.
b) Giao thông đối nội: Mật độ mạng lưới đường chính và phân khu vực đảm bảo đạt từ (20÷26)%. Đường trục chính theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam, có mặt cắt rộng (33÷72)m. Đường Trần Hưng Đạo (QL1A) giữ nguyên mặt cắt (33÷42m), chỉnh trang cảnh quan và trang thiết bị đường phố theo định hướng trở thành trục thương mại đô thị, hạn chế tối đa xe tải lưu thông. Đại lộ Đinh Tiên Hoàng kéo dài đoạn từ kênh Vạn Hạnh đến La Mai rộng 48m (chưa bao gồm khoảng lùi 6m mỗi bên). Trục Đường Phạm Hùng - kênh Quyết Thắng rộng (60÷67)m, trong đó chiều rộng kênh nước và dải cây xanh cách li sẽ biến thiên xây dựng theo thực tế hiện trạng, đảm bảo hành lang chứa hàng cột điện cao thế không bị tác động. Đường kênh Đô Thiên rộng 61m. QL38B rộng 46m thiết kế có đường gom đảm bảo giao thông đối ngoại và đô thị. Đường Vạn Hạnh và kênh Ba Xã có mặt cắt ngang dự kiến 46m (chưa bao gồm khoảng lùi 6m mỗi bên). Đường Tràng An rộng từ (33÷72)m. Đường Trịnh Tú rộng từ (32÷48)m. Đường khu vực rộng từ (20÷30)m. Đường nội bộ có chiều rộng từ (12÷20)m, hè mỗi bên từ 3m trở lên.
c) Giao thông công cộng: Xây dựng hệ thống xe bus vận tải hành khách công cộng với 4 tuyến phủ kín địa bàn nghiên cứu và liên kết đầy đủ với khu vực lân cận. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng bằng xe bus năm 2020 đạt trên 30% và năm 2030 đạt trên 40% trên tổng lượng hành khách.
d) Giao thông đường thủy: Dành quỹ đất cho kế hoạch dài hạn phát triển hạ tầng du lịch đường thủy nội đô. Cải tạo, nạo vét, nâng cấp hệ thống kênh Đô Thiên, La Vân, La Phù, La Mai, Bạch Cừ, Quyết Thắng, đảm bảo tĩnh không cho lưu thông taxi nước đặc dụng trên các kênh (Cụ thể: chiều rộng 1 làn thuyền tối thiểu 3,6m; chiều sâu nước tối thiểu nơi có luồng thuyền qua lại: 1,5m; chiều cao tĩnh không từ mặt nước đến đáy cầu nơi có luồng thuyền qua lại: 1,5m; chiều sâu mớn nước tại bến tối thiểu 1,0m).
Quy hoạch vị trí các bến đò nội thị tại: Hồ trung tâm cửa ngõ phía Bắc, Bến xe phía Bắc, thôn La Vân, La Mai, La Phù, hồ Bạch Cừ, thôn Bạch Cừ, cuối kênh Quyết Thắng khu vực giáp Quảng trường, một số điểm dừng trên kênh Ba Xã và Vạn Hạnh. Bố trí 02 điểm dịch vụ taxi nước tại đầu Quảng trường và hồ Bạch Cừ.
đ) Giao thông tĩnh: Các bãi đỗ xe được bố trí tại các điểm công trình công cộng, khu công viên mở,... Bãi đỗ xe nằm trong trong thành phần đất đơn vị ở cần đảm bảo chỉ tiêu 4% đất đơn vị ở; các vị trí được bố trí với bán kính phục vụ khoảng (400÷500)m. Với quy mô diện tích trung bình mỗi bãi đỗ xe khoảng (0,2÷1,2)ha. Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất.
e) Nút các giao chính: Xây dựng nút giao cùng mức hoàn chỉnh đối với giao cắt của các tuyến trục chính, các tuyến giao thông đối ngoại, có lưu lượng giao thông lớn như: Nút Ninh Giang (QL1, ĐT 477 kéo dài), nút giao Thiên Tôn (giao giữa QL1 và QL38B), nút giao QL38B và ĐT 477 kéo dài. Xây dựng đảo giao thông đường kính khoảng 20m tại điểm đầu Đại lộ Đinh Tiên Hoàng gặp thôn La Mai. Đấu nối giao thông hài hòa với cầu QL38B vượt sông Đáy. Dự kiến xây dựng 4 cầu vượt tại vị trí nút giao Gián Khẩu, nút Ninh Giang, nút giao QL1A và QL38B, nút giao QL38B và ĐT477 kéo dài.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Cao độ xây dựng tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung đô thị Ninh Bình. Cao độ xây dựng chủ yếu từ +2,5m đến +3,0m. Tại khu vực ven đê sông Hoàng Long, sông Đáy và thôn Phong Hòa, do địa hình cao nên khi xây dựng cần phải san gạt cục bộ, phù hợp với cao độ xây dựng xung quanh. Hướng dốc nền trong các lô đất về phía các trục đường, độ dốc tối thiểu i ≥ 0,004. Sử dụng giải pháp kè cho hệ thống kênh Đô Thiên, Ba Xã, Quyết Thắng, La Phù, La Mai, La Vân, Bạch Cừ và hệ thống hồ trong đô thị, đảm bảo chống sạt lở và mỹ quan, cảnh quan đô thị. Khống chế mực nước cao nhất trong hệ thống kênh, hồ là +1,7m. Khi mực nước vượt quá giới hạn thì điều tiết ra sông Đáy.
+ Phân khu 1-1-A: Cơ bản đã xây dựng ổn định, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,2)m. Khu cây xanh công viên cao độ xây dựng (2,5÷2,8)m.
+ Phân khu 1-3-A: Khu vực phát triển mới, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,0)m. Khu cây xanh công viên (2,5÷2,8)m. Khu dân cư nông thôn hiện hữu cao độ xây thấp hơn cao độ khống chế xây dựng. Khi có điều kiện xây dựng nhà kiên cố sẽ tôn nền công trình lên cao độ xây dựng Hxd ≥2,8m.
+ Phân khu 1-3-B: Khu vực phát triển mới, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,2)m. Khu cây xanh công viên (2,5÷2,8)m.
+ Phân khu 1-3-C: Khu vực phát triển mới, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,0)m. Khu cây xanh công viên (2,5÷2,8)m.
b) Thoát nước mưa:
- Toàn bộ khu vực thoát về 2 lưu vực chính. Lưu vực I chảy vào hệ thống kênh hở về phía hồ Bạch Cừ. Điều tiết với sông Đáy thông qua trạm bơm Bạch Cừ (60.000 m3/ngày đêm). Lưu vực II chảy theo kênh Đô Thiên ra sông Vân qua trạm bơm Phúc Chỉnh. Điều tiết nước với sông Chanh thông qua các phai hai chiều. Hệ thống hồ, kênh trong đô thị sẽ được nối thông với nhau để hỗ trợ việc điều hòa nước và tiêu thoát nước khi mùa mưa đến.
- Khu hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, thu gom về trạm xử lý. Khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước khoảng 38.000 m3/ngày đêm, trong đó:
+ Khu vực 1-1-A: 12.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực 1-3-A: 6.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực 1-3-B: 9.500 m3/ngày đêm.
+ Khu vực 1-3-C: 10.500 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Dùng nguồn từ các nhà máy nước Ninh Bình, Hoa Lư và BOO V.S.G.
- Mạng lưới đường ống: Các tuyến ống chính tuân thủ theo dự án mở rộng mạng lưới cấp nước thành phố và quy hoạch chung đã được phê duyệt. Tiếp tục sử dụng các tuyến ống hiện có, thiết kế các tuyến ống mới đấu nối với các tuyến ống dẫn chính với đường kính F75 ÷ F200.
- Phòng cháy chữa cháy: Tuân thủ theo Luật Phòng cháy và Chữa cháy. Trong từng công trình cao tầng phải có thiết bị báo cháy và chữa cháy tuân theo quy định của pháp luật hiện hành. Trên các tuyến ống ≥ F100mm, dọc theo các đường phố bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất). Khoảng cách giữa các trụ là 150m.
4.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện, chiếu sáng:
Tổng phụ tải yêu cầu trong khu vực quy hoạch là 105MVA. Mạng lưới cấp điện được định hướng quy hoạch như sau:
- Lưới điện cao thế: Giai đoạn ngắn hạn: Giữ nguyên hướng tuyến các tuyến cao thế hiện hữu, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo các quy định hiện hành. Giai đoạn dài hạn: Khi Trạm điện 220kV được di chuyển, sẽ dỡ bỏ hệ thống lưới điện cao thế 220kV và 110kV trong khu vực, vị trí trạm 220kV hiện hữu được di chuyển ra khu vực huyện Gia Viễn theo định hướng quy hoạch chung.
Xây mới tuyến 110kV chạy dọc đê sông Đáy, tiết diện dây dẫn AC-240 cấp điện cho trạm 110kV thành phố Ninh Bình và trả tuyến cho tuyến 110kV Ninh Bình-Nam Định.
- Lưới điện trung thế: Cải tạo hạ ngầm toàn bộ lưới trung thế hiện hữu khu vực (trừ khu vực thôn Trung Trữ), đưa về cấp điện áp chuẩn 22kV. Cáp ngầm sử dụng dây dẫn tiết diện XLPE-240 với đặc tính chống thấm dọc, đi trong tuynel hoặc hào kỹ thuật, hạn chế chôn trực tiếp trong đất.
- Lưới khu vực: Tuân thủ nguyên tắc xây dựng một mạch vòng vận hành hở, trong chế độ làm việc bình thường, khả năng mang tải không vượt quá 70% công suất để đảm bảo dự phòng vận hành.
- Lưới chiếu sáng: Nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp 22/0,4kV và các trạm biến áp chiếu sáng. Hệ thống lưới chiếu sáng được đi ngầm sử dụng, đèn chiếu sáng sử dụng đèn hiệu suất cao để tiết kiệm năng lượng.
Định hướng từng phân khu:

Phân khu

1-1-A

1-3-A

1-3-B

1-3-C

Nhu cầu

32MVA

22MVA

22MVA

29MVA

Nguồn điện

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Lưới điện

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đường đê Sông Đáy, đường Đinh Tiên Hoàng, đường Lý Thái Tổ, đường Trần Hưng Đạo, dọc kênh Đô Thiên

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đê sông Đáy, QL38B, đường Trần Hưng Đạo, dọc đê sông Chanh, đường Đinh Tiên Hoàng

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đường Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Đinh Tiên Hoàng, dọc kênh Đô Thiên.

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đường đê sông Đáy, kênh Bạch Cừ, đường Tôn Đức Thắng, đường Đinh Tiên Hoàng, đường Trần Hưng Đạo

Chiếu sáng

Sử dụng các phương thức chiếu sáng, gam màu làm nổi bật khu vực núi và hồ Kỳ Lân

Hạn chế chiếu sáng dàn trải, dừng lại ở mức độ nhận diện

Khuyến khích chiếu sáng khu vực cửa ngõ. Đối với khu vực dân cư hạn chế chiếu sáng dàn trải.

Hệ thống lưới chiếu sáng được đi ngầm sử dụng, đèn chiếu sáng sử dụng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng

4.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc cần đáp ứng khoảng 124.000 thuê bao.
- Sử dụng hệ thống chuyển mạch hiện có từ Trạm Hoa Lư, Trạm Tân Thành và một số điểm cấp tín hiệu phân bố trong khu vực. Bổ sung 4 trạm chuyển mạch và các điểm truy nhập tín hiệu tại các trung tâm thuê bao.
- Trạm thu phát tín hiệu: Sử dụng các trạm hiện có nâng cấp, hạn chế tăng số lượng trạm.
- Mạng truyền dẫn:
+ Đối với tín hiệu thoại: Cải tạo và nâng cấp tuyến cáp quang kết nối trạm trung tâm Ninh Bình với Trạm Tân Thành; Trạm Hoa Lư. Xây dựng mới các tuyến kết nối 4 trạm mới với hệ thống hiện có.
+ Đối với mạng truyền dẫn thông tin khác cần sử dụng hạ tầng chung với hệ thống thông tin thoại.
- Mạng ngoại vi: Hạ ngầm toàn bộ cáp chính, cáp phân phối và cáp thuê bao. Điểm truy nhập tín hiệu, tủ cáp, hộp cáp sử dụng loại đáp ứng được các tiêu chuẩn ngành thông tin và đảm bảo mỹ quan đô thị.
4.6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, tỷ lệ thu gom tối thiểu đạt 80%. Tổng lưu lượng nước thải là 23.000m3 nước thải, 2 trạm xử lý nước thải Ninh Phong và Bạch Cừ (quy hoạch mới, công suất 15.000 m3/ngày đêm).
- Khu vực đô thị hiện hữu: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Các công trình phát sinh nước thải phải thu gom, xử lý cục bộ tại chỗ, đảm bảo đạt chuẩn cho phép trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.
- Bố trí nhà vệ sinh công cộng, bán kính phục vụ khoảng 1,5km trên các trục phố chính, khu thương mại, công viên, chợ, bến xe, nơi sinh hoạt công cộng.
- Cụ thể đối với từng phân khu:
+ Khu vực 1-1-A: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 7.000 m3/ngày đêm. Xây dựng thêm hệ thống cống thu và các giếng tách nước thải dẫn về Trạm xử lý Ninh Phong.
+ Khu vực 1-3-B: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 3.400 m3/ngày đêm. Nước thải thu gom về Trạm xử lý Bạch Cừ, quy mô diện tích 3,0ha.
+ Khu vực 1-3-C: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 5.600 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom dẫn về Trạm xử lý Ninh Phong.
+ Khu vực 1-3-D: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 6.300 m3/ngày đêm. Nước thải thu gom về Trạm xử lý Bạch Cừ; quy mô diện tích 3,0ha.
b) Thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn (CTR) sinh hoạt khu vực đô thị: 1,3 kg/người/ngày; CTR công cộng, dịch vụ du lịch tính bằng 20% CTR sinh hoạt. Tỷ lệ thu gom 100%.
- Tổng khối lượng CTR khoảng 256 tấn/ngày, trong đó: Khu vực 1-1-A có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 81 tấn/ngày, Khu vực 1-3-A có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 39 tấn/ngày, Khu vực 1-3-B có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 64 tấn/ngày, Khu vực 1-3-C có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 72 tấn/ngày.
- Các khu vực phải tiến hành phân loại CTR tại nguồn, chuyển về Khu xử lý CTR thị xã Tam Điệp quy mô 30 ha (theo quy hoạch chung).
c) Quản lý nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang nhân dân tại thị xã Tam Điệp và huyện Nho Quan theo định hướng của quy hoạch chung đã được phê duyệt. Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang hiện có, khi lấp đầy sẽ khoanh vùng, cải tạo môi trường thành các công viên nghĩa trang.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Khớp nối động bộ hạ tầng giữa các phân khu với nhau và với hệ thống hạ tầng chung của đô thị Ninh Bình. Cụ thể:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Xây dựng, nâng cấp mở rộng hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại: QL1A, QL38B, đường tránh QL1 (ĐT 477 kéo dài), Đường Bái Đính - Kim Sơn. Xây dựng mới bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I (bến xe phía Bắc) thuộc phân khu 1-3-A.
b) Giao thông đối nội: Mật độ mạng lưới đường chính và phân khu vực đảm bảo đạt từ (20÷26)%. Đường trục chính theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam, có mặt cắt rộng (33÷72)m. Đường Trần Hưng Đạo (QL1A) giữ nguyên mặt cắt (33÷42m), chỉnh trang cảnh quan và trang thiết bị đường phố theo định hướng trở thành trục thương mại đô thị, hạn chế tối đa xe tải lưu thông. Đại lộ Đinh Tiên Hoàng kéo dài đoạn từ kênh Vạn Hạnh đến La Mai rộng 48m (chưa bao gồm khoảng lùi 6m mỗi bên). Trục Đường Phạm Hùng - kênh Quyết Thắng rộng (60÷67)m, trong đó chiều rộng kênh nước và dải cây xanh cách li sẽ biến thiên xây dựng theo thực tế hiện trạng, đảm bảo hành lang chứa hàng cột điện cao thế không bị tác động. Đường kênh Đô Thiên rộng 61m. QL38B rộng 46m thiết kế có đường gom đảm bảo giao thông đối ngoại và đô thị. Đường Vạn Hạnh và kênh Ba Xã có mặt cắt ngang dự kiến 46m (chưa bao gồm khoảng lùi 6m mỗi bên). Đường Tràng An rộng từ (33÷72)m. Đường Trịnh Tú rộng từ (32÷48)m. Đường khu vực rộng từ (20÷30)m. Đường nội bộ có chiều rộng từ (12÷20)m, hè mỗi bên từ 3m trở lên.
c) Giao thông công cộng: Xây dựng hệ thống xe bus vận tải hành khách công cộng với 4 tuyến phủ kín địa bàn nghiên cứu và liên kết đầy đủ với khu vực lân cận. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng bằng xe bus năm 2020 đạt trên 30% và năm 2030 đạt trên 40% trên tổng lượng hành khách.
d) Giao thông đường thủy: Dành quỹ đất cho kế hoạch dài hạn phát triển hạ tầng du lịch đường thủy nội đô. Cải tạo, nạo vét, nâng cấp hệ thống kênh Đô Thiên, La Vân, La Phù, La Mai, Bạch Cừ, Quyết Thắng, đảm bảo tĩnh không cho lưu thông taxi nước đặc dụng trên các kênh (Cụ thể: chiều rộng 1 làn thuyền tối thiểu 3,6m; chiều sâu nước tối thiểu nơi có luồng thuyền qua lại: 1,5m; chiều cao tĩnh không từ mặt nước đến đáy cầu nơi có luồng thuyền qua lại: 1,5m; chiều sâu mớn nước tại bến tối thiểu 1,0m).
Quy hoạch vị trí các bến đò nội thị tại: Hồ trung tâm cửa ngõ phía Bắc, Bến xe phía Bắc, thôn La Vân, La Mai, La Phù, hồ Bạch Cừ, thôn Bạch Cừ, cuối kênh Quyết Thắng khu vực giáp Quảng trường, một số điểm dừng trên kênh Ba Xã và Vạn Hạnh. Bố trí 02 điểm dịch vụ taxi nước tại đầu Quảng trường và hồ Bạch Cừ.
đ) Giao thông tĩnh: Các bãi đỗ xe được bố trí tại các điểm công trình công cộng, khu công viên mở,... Bãi đỗ xe nằm trong trong thành phần đất đơn vị ở cần đảm bảo chỉ tiêu 4% đất đơn vị ở; các vị trí được bố trí với bán kính phục vụ khoảng (400÷500)m. Với quy mô diện tích trung bình mỗi bãi đỗ xe khoảng (0,2÷1,2)ha. Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất.
e) Nút các giao chính: Xây dựng nút giao cùng mức hoàn chỉnh đối với giao cắt của các tuyến trục chính, các tuyến giao thông đối ngoại, có lưu lượng giao thông lớn như: Nút Ninh Giang (QL1, ĐT 477 kéo dài), nút giao Thiên Tôn (giao giữa QL1 và QL38B), nút giao QL38B và ĐT 477 kéo dài. Xây dựng đảo giao thông đường kính khoảng 20m tại điểm đầu Đại lộ Đinh Tiên Hoàng gặp thôn La Mai. Đấu nối giao thông hài hòa với cầu QL38B vượt sông Đáy. Dự kiến xây dựng 4 cầu vượt tại vị trí nút giao Gián Khẩu, nút Ninh Giang, nút giao QL1A và QL38B, nút giao QL38B và ĐT477 kéo dài.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Cao độ xây dựng tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung đô thị Ninh Bình. Cao độ xây dựng chủ yếu từ +2,5m đến +3,0m. Tại khu vực ven đê sông Hoàng Long, sông Đáy và thôn Phong Hòa, do địa hình cao nên khi xây dựng cần phải san gạt cục bộ, phù hợp với cao độ xây dựng xung quanh. Hướng dốc nền trong các lô đất về phía các trục đường, độ dốc tối thiểu i ≥ 0,00Sử dụng giải pháp kè cho hệ thống kênh Đô Thiên, Ba Xã, Quyết Thắng, La Phù, La Mai, La Vân, Bạch Cừ và hệ thống hồ trong đô thị, đảm bảo chống sạt lở và mỹ quan, cảnh quan đô thị. Khống chế mực nước cao nhất trong hệ thống kênh, hồ là +1,7m. Khi mực nước vượt quá giới hạn thì điều tiết ra sông Đáy.
+ Phân khu 1-1-A: Cơ bản đã xây dựng ổn định, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,2)m. Khu cây xanh công viên cao độ xây dựng (2,5÷2,8)m.
+ Phân khu 1-3-A: Khu vực phát triển mới, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,0)m. Khu cây xanh công viên (2,5÷2,8)m. Khu dân cư nông thôn hiện hữu cao độ xây thấp hơn cao độ khống chế xây dựng. Khi có điều kiện xây dựng nhà kiên cố sẽ tôn nền công trình lên cao độ xây dựng Hxd ≥2,8m.
+ Phân khu 1-3-B: Khu vực phát triển mới, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,2)m. Khu cây xanh công viên (2,5÷2,8)m.
+ Phân khu 1-3-C: Khu vực phát triển mới, cao độ xây dựng dân dụng (2,8÷3,0)m. Khu cây xanh công viên (2,5÷2,8)m.
b) Thoát nước mưa:
- Toàn bộ khu vực thoát về 2 lưu vực chính. Lưu vực I chảy vào hệ thống kênh hở về phía hồ Bạch Cừ. Điều tiết với sông Đáy thông qua trạm bơm Bạch Cừ (60.000 m3/ngày đêm). Lưu vực II chảy theo kênh Đô Thiên ra sông Vân qua trạm bơm Phúc Chỉnh. Điều tiết nước với sông Chanh thông qua các phai hai chiều. Hệ thống hồ, kênh trong đô thị sẽ được nối thông với nhau để hỗ trợ việc điều hòa nước và tiêu thoát nước khi mùa mưa đến.
- Khu hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, thu gom về trạm xử lý. Khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước khoảng 38.000 m3/ngày đêm, trong đó:
+ Khu vực 1-1-A: 12.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực 1-3-A: 6.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực 1-3-B: 9.500 m3/ngày đêm.
+ Khu vực 1-3-C: 10.500 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Dùng nguồn từ các nhà máy nước Ninh Bình, Hoa Lư và BOO V.S.G.
- Mạng lưới đường ống: Các tuyến ống chính tuân thủ theo dự án mở rộng mạng lưới cấp nước thành phố và quy hoạch chung đã được phê duyệt. Tiếp tục sử dụng các tuyến ống hiện có, thiết kế các tuyến ống mới đấu nối với các tuyến ống dẫn chính với đường kính F75 ÷ F200.
- Phòng cháy chữa cháy: Tuân thủ theo Luật Phòng cháy và Chữa cháy. Trong từng công trình cao tầng phải có thiết bị báo cháy và chữa cháy tuân theo quy định của pháp luật hiện hành. Trên các tuyến ống ≥ F100mm, dọc theo các đường phố bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất). Khoảng cách giữa các trụ là 150m.
4.Quy hoạch hệ thống cấp điện, chiếu sáng:
Tổng phụ tải yêu cầu trong khu vực quy hoạch là 105MVA. Mạng lưới cấp điện được định hướng quy hoạch như sau:
- Lưới điện cao thế: Giai đoạn ngắn hạn: Giữ nguyên hướng tuyến các tuyến cao thế hiện hữu, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo các quy định hiện hành. Giai đoạn dài hạn: Khi Trạm điện 220kV được di chuyển, sẽ dỡ bỏ hệ thống lưới điện cao thế 220kV và 110kV trong khu vực, vị trí trạm 220kV hiện hữu được di chuyển ra khu vực huyện Gia Viễn theo định hướng quy hoạch chung.
Xây mới tuyến 110kV chạy dọc đê sông Đáy, tiết diện dây dẫn AC-240 cấp điện cho trạm 110kV thành phố Ninh Bình và trả tuyến cho tuyến 110kV Ninh Bình-Nam Định.
- Lưới điện trung thế: Cải tạo hạ ngầm toàn bộ lưới trung thế hiện hữu khu vực (trừ khu vực thôn Trung Trữ), đưa về cấp điện áp chuẩn 22kV. Cáp ngầm sử dụng dây dẫn tiết diện XLPE-240 với đặc tính chống thấm dọc, đi trong tuynel hoặc hào kỹ thuật, hạn chế chôn trực tiếp trong đất.
- Lưới khu vực: Tuân thủ nguyên tắc xây dựng một mạch vòng vận hành hở, trong chế độ làm việc bình thường, khả năng mang tải không vượt quá 70% công suất để đảm bảo dự phòng vận hành.
- Lưới chiếu sáng: Nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp 22/0,4kV và các trạm biến áp chiếu sáng. Hệ thống lưới chiếu sáng được đi ngầm sử dụng, đèn chiếu sáng sử dụng đèn hiệu suất cao để tiết kiệm năng lượng.
Định hướng từng phân khu:

Phân khu

1-1-A

1-3-A

1-3-B

1-3-C

Nhu cầu

32MVA

22MVA

22MVA

29MVA

Nguồn điện

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Nguồn điện cấp cho phân khu được lấy từ trạm 110kV TP Ninh Bình

Lưới điện

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đường đê Sông Đáy, đường Đinh Tiên Hoàng, đường Lý Thái Tổ, đường Trần Hưng Đạo, dọc kênh Đô Thiên

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đê sông Đáy, QL38B, đường Trần Hưng Đạo, dọc đê sông Chanh, đường Đinh Tiên Hoàng

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đường Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Đinh Tiên Hoàng, dọc kênh Đô Thiên.

Khu vực được cấp điện từ các tuyến trung thế 22kV chạy dọc theo đường đê sông Đáy, kênh Bạch Cừ, đường Tôn Đức Thắng, đường Đinh Tiên Hoàng, đường Trần Hưng Đạo

Chiếu sáng

Sử dụng các phương thức chiếu sáng, gam màu làm nổi bật khu vực núi và hồ Kỳ Lân

Hạn chế chiếu sáng dàn trải, dừng lại ở mức độ nhận diện

Khuyến khích chiếu sáng khu vực cửa ngõ. Đối với khu vực dân cư hạn chế chiếu sáng dàn trải.

Hệ thống lưới chiếu sáng được đi ngầm sử dụng, đèn chiếu sáng sử dụng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng

4.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc cần đáp ứng khoảng 124.000 thuê bao.
- Sử dụng hệ thống chuyển mạch hiện có từ Trạm Hoa Lư, Trạm Tân Thành và một số điểm cấp tín hiệu phân bố trong khu vực. Bổ sung 4 trạm chuyển mạch và các điểm truy nhập tín hiệu tại các trung tâm thuê bao.
- Trạm thu phát tín hiệu: Sử dụng các trạm hiện có nâng cấp, hạn chế tăng số lượng trạm.
- Mạng truyền dẫn:
+ Đối với tín hiệu thoại: Cải tạo và nâng cấp tuyến cáp quang kết nối trạm trung tâm Ninh Bình với Trạm Tân Thành; Trạm Hoa Lư. Xây dựng mới các tuyến kết nối 4 trạm mới với hệ thống hiện có.
+ Đối với mạng truyền dẫn thông tin khác cần sử dụng hạ tầng chung với hệ thống thông tin thoại.
- Mạng ngoại vi: Hạ ngầm toàn bộ cáp chính, cáp phân phối và cáp thuê bao. Điểm truy nhập tín hiệu, tủ cáp, hộp cáp sử dụng loại đáp ứng được các tiêu chuẩn ngành thông tin và đảm bảo mỹ quan đô thị.
4.6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, tỷ lệ thu gom tối thiểu đạt 80%. Tổng lưu lượng nước thải là 23.000m3 nước thải, 2 trạm xử lý nước thải Ninh Phong và Bạch Cừ (quy hoạch mới, công suất 15.000 m3/ngày đêm).
- Khu vực đô thị hiện hữu: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Các công trình phát sinh nước thải phải thu gom, xử lý cục bộ tại chỗ, đảm bảo đạt chuẩn cho phép trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.
- Bố trí nhà vệ sinh công cộng, bán kính phục vụ khoảng 1,5km trên các trục phố chính, khu thương mại, công viên, chợ, bến xe, nơi sinh hoạt công cộng.
- Cụ thể đối với từng phân khu:
+ Khu vực 1-1-A: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 7.000 m3/ngày đêm. Xây dựng thêm hệ thống cống thu và các giếng tách nước thải dẫn về Trạm xử lý Ninh Phong.
+ Khu vực 1-3-B: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 3.400 m3/ngày đêm. Nước thải thu gom về Trạm xử lý Bạch Cừ, quy mô diện tích 3,0ha.
+ Khu vực 1-3-C: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 5.600 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom dẫn về Trạm xử lý Ninh Phong.
+ Khu vực 1-3-D: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt dự báo 6.300 m3/ngày đêm. Nước thải thu gom về Trạm xử lý Bạch Cừ; quy mô diện tích 3,0ha.
b) Thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn (CTR) sinh hoạt khu vực đô thị: 1,3 kg/người/ngày; CTR công cộng, dịch vụ du lịch tính bằng 20% CTR sinh hoạt. Tỷ lệ thu gom 100%.
- Tổng khối lượng CTR khoảng 256 tấn/ngày, trong đó: Khu vực 1-1-A có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 81 tấn/ngày, Khu vực 1-3-A có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 39 tấn/ngày, Khu vực 1-3-B có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 64 tấn/ngày, Khu vực 1-3-C có khối lượng CTR sinh hoạt khoảng 72 tấn/ngày.
- Các khu vực phải tiến hành phân loại CTR tại nguồn, chuyển về Khu xử lý CTR thị xã Tam Điệp quy mô 30 ha (theo quy hoạch chung).
c) Quản lý nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang nhân dân tại thị xã Tam Điệp và huyện Nho Quan theo định hướng của quy hoạch chung đã được phê duyệt. Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang hiện có, khi lấp đầy sẽ khoanh vùng, cải tạo môi trường thành các công viên nghĩa trang.