Document: Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "16/06/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "16/06/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "16/06/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "16/06/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "16/06/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND Cao Bằng như sau:
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
"Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn
Hạn mức giao đất ở khi giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này và không vượt quá hạn mức quy định sau đây:
a) Các xã đồng bằng: 140 m2
b) Các xã trung du: 200 m2
c) Các xã miền núi: 400 m2
Việc xác định các xã đồng bằng, trung du và miền núi theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đang có hiệu lực thi hành".
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
"3. Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở tại đô thị như sau:
- Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng tối đa không quá 300 m2/hộ.
- Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện tối đa không quá 600 m2/hộ".
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“1. Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
2. Các xã trung du: 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
3. Các xã miền núi: 600 m2. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
4. Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở có thể nhiều hơn nhưng tối đa không quá 1.000 m2/hộ”.
4. Bổ sung Điều 7a như sau:
"Điều 7a. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:
1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm là không quá 30 ha.
3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là không quá 30 ha đối với mỗi loại đất”.
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm không quá 30 ha.
3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 30 ha đối với mỗi loại đất”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND Cao Bằng như sau:
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
"Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn
Hạn mức giao đất ở khi giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này và không vượt quá hạn mức quy định sau đây:
a) Các xã đồng bằng: 140 m2
b) Các xã trung du: 200 m2
c) Các xã miền núi: 400 m2
Việc xác định các xã đồng bằng, trung du và miền núi theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đang có hiệu lực thi hành".
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
"3. Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở tại đô thị như sau:
- Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng tối đa không quá 300 m2/hộ.
- Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện tối đa không quá 600 m2/hộ".
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“1. Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
2. Các xã trung du: 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
3. Các xã miền núi: 600 m2. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600m2 thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
4. Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở có thể nhiều hơn nhưng tối đa không quá 1.000 m2/hộ”.
4. Bổ sung Điều 7a như sau:
"Điều 7a. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:
1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm là không quá 30 ha.
3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là không quá 30 ha đối với mỗi loại đất”.
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 2,0 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm không quá 30 ha.
3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 30 ha đối với mỗi loại đất”.