Document: Điều 1 Quyết định 37/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/03/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/03/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/03/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/03/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/03/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh nâng định mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ nêu tại Điều 1- Quyết định số 95/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Quy định khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng phòng hộ ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” từ mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 445.000 đồng/ha/năm, trong đó gồm:
- Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 290.000 đồng lên 350.000 đồng và hệ số lương ngạch kiểm lâm viên bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động giữ rừng.
- Chi phí nhiên liệu từ 4.100đ/lít lên 9.500đ/lít.
- Giá nước sinh hoạt 10.000đ/m3 (tăng 5.000đ/m3) so với Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND do chi phí vận chuyển từ điểm cung cấp nước đến các chốt bảo vệ rừng.
Tùy theo mức khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không dưới 400.000 đồng/ha/năm và không quá 480.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …).

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh nâng định mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ nêu tại Điều 1- Quyết định số 95/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Quy định khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng phòng hộ ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” từ mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 445.000 đồng/ha/năm, trong đó gồm:
- Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 290.000 đồng lên 350.000 đồng và hệ số lương ngạch kiểm lâm viên bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động giữ rừng.
- Chi phí nhiên liệu từ 4.100đ/lít lên 9.500đ/lít.
- Giá nước sinh hoạt 10.000đ/m3 (tăng 5.000đ/m3) so với Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND do chi phí vận chuyển từ điểm cung cấp nước đến các chốt bảo vệ rừng.
Tùy theo mức khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không dưới 400.000 đồng/ha/năm và không quá 480.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …).