Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2796/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Hà Giang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2796/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Hà Giang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển thương mại phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái và việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Phát triển thương mại phải kết hợp với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển mạnh thị trường trong tỉnh theo hướng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất, đời sống; bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, bảo đảm cân đối cung cầu về những mặt hàng trọng yếu cho sản xuất và đời sống, đặc biệt là hàng hóa phục vụ đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ngày càng có nhiều hàng hoá mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh.
- Củng cố trật tự, kỷ cương thị trường; xây dựng ngành thương mại phát triển theo hướng văn minh - hiện đại, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước vào phát triển hạ tầng thương mại.
- Phát triển thị trường trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà Nội và cả nước, gắn hiệu quả kinh doanh thương mại với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh với tốc độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; phát triển mạnh các dịch vụ cửa khẩu; chú trọng phát triển các sản phẩm xuất khẩu qua chế biến, có giá trị gia tăng cao hơn.
- Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng văn minh và từng bước hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao vai trò của ngành thương mại trong việc tạo giá trị gia tăng đóng góp vào GRDP của tỉnh; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng; điều khiển và dẫn dắt sản xuất định hướng theo nhu cầu thị trường. Phấn đấu đến năm 2020, Hà Giang trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình của cả nước với cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; đến năm 2030 xây dựng Hà Giang trở thành một tỉnh có kinh tế - xã hội phát triển khá, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc và cả nước; đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh và quốc phòng luôn bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành thương mại tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 10,5%/năm, chiếm tỷ trọng 17,35% trong khu vực dịch vụ và chiếm 7,36% trong tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP); giai đoạn 2021 - 2030 là 10,0%/năm, chiếm tỷ trọng 20,5% trong khu vực dịch vụ và 10,8% trong GRDP của tỉnh;
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 400 triệu USD; đến năm 2020 đạt 880 triệu USD và đến năm 2030 đạt trên 2 tỷ USD;
- Phấn đấu tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 - 15%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 đạt 12%/năm;
- Gia tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá đảm bảo nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong tỉnh: Đến năm 2020 có 10% - 15% hàng hoá lưu chuyển qua các loại hình thương mại hiện đại.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển xuất - nhập khẩu
- Phát triển mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. Đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến và sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn; hạn chế tình trạng xuất thô.
- Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng của các nhóm sản phẩm có lợi thế, có tỷ trọng lớn trong cơ cấu xuất khẩu như hàng nông sản, lâm sản.
- Phát triển xuất khẩu dịch vụ du lịch, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cửa khẩu (dịch vụ kho bãi, kho ngoại quan...)
2. Định hướng phát triển các hệ thống thị trường
2.1. Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
- Ở thành thị:
+ Hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của tỉnh có hạt nhân là các loại hình thương mại như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
+ Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, siêu thị; có chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư vào những hình thức này. Đồng thời, từng bước phát triển mạng lưới chuỗi cửa hàng tiện lợi gần kề ở các khu dân cư.
+ Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống thông qua việc khống chế quy mô và số lượng của loại hình này ở từng khu vực.
+ Nâng cấp và đa dạng hóa chức năng của các chợ bán buôn, chợ hạng I theo hướng thành lập công ty chợ hoặc hợp tác xã chợ. Xây mới, nâng cấp và phát triển các chợ đầu mối và các chợ tổng hợp bán buôn bán lẻ hạng I, II theo quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Hoàn thiện việc nâng cấp, cải tạo, xây mới các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng theo các quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Phát triển trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm logistics, kho hàng công, trung tâm thông tin và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối và xúc tiến thương mại.
- Ở nông thôn:
+ Phát triển đa dạng các loại hình thương mại trên địa bàn nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
+ Các hoạt động kinh doanh thương mại bám sát việc sản xuất hàng hoá ở các vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, chế biến... tại các khu thương mại - dịch vụ trên địa bàn các huyện, phát triển các cơ sở thu mua, phân loại, sơ chế, đóng gói, thu gom hàng hoá từ các hộ sản xuất cung cấp cho các nhà máy chế biến hoặc các doanh nghiệp lớn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển hệ thống cửa hàng thương mại để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
+ Xây mới, mở rộng và hoàn thiện mạng lưới chợ tại các trung tâm cụm xã, các khu dân cư tập trung và các xã hiện chưa có chợ nhưng có nhu cầu. Khuyến khích thương nhân đăng ký hoạt động cố định tiến tới giảm dần tỷ lệ chợ phiên.
+ Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới chợ cụm xã và các khu thương mại - dịch vụ tại các trung tâm dân cư, vừa đảm bảo kinh doanh hàng hoá, vừa kết hợp hoạt động thương mại với giao lưu văn hóa của nhân dân.
2.2. Thị trường hàng tư liệu sản xuất
- Phát triển hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất: Các doanh nghiệp bán buôn lớn; cung ứng trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng.
- Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm các sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hoá trực tiếp để giảm chi phí.
- Khuyến khích và hỗ trợ giao dịch giữa các hệ thống theo phương thức thương mại điện tử.
2.3. Thị trường hàng nông sản: Khuyến khích phát triển mua bán thông qua hợp đồng giữa thương nhân và người nông dân.
3. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ: Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ của các thành phần kinh tế theo những loại hình như: Siêu thị; các loại cửa hàng; chợ tổng hợp, chợ chuyên doanh; chi nhánh bán lẻ của nhà sản xuất; mạng lưới bán hàng lưu động; chợ đêm, chợ tết…; bán hàng qua mạng internet và qua điện thoại.
3.2. Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán buôn: Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán buôn của các thành phần kinh tế theo các loại hình như: Công ty bán buôn tổng hợp; công ty bán buôn chuyên doanh; hợp tác xã thương mại thu mua; công ty chợ bán buôn nông sản.
3.3. Phát triển các đại lý: Theo hướng chức năng và vai trò của các đại lý thay đổi từ chức năng bán buôn đơn thuần sang cung cấp dịch vụ là chính. Các nhà bán buôn, đại lý sẽ chuyển trọng tâm từ mua bán, giao dịch, lợi nhuận ngắn hạn chuyển sang xây dựng thương hiệu dịch vụ phân phối hàng hóa. Nguồn lợi nhuận chính của các nhà đại lý sẽ từ chênh lệnh giá mua bán hàng hóa chuyển sang giá trị dịch vụ gia tăng.
4. Định hướng phát triển các thành phần kinh tế hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh
- Doanh nghiệp thương mại có vốn của nhà nước: Hướng vào việc thực hiện vai trò nòng cốt trong một số kênh, một số hệ thống phân phối của một số ngành hàng thuộc diện quan trọng và đặc thù, tập trung vào những hoạt động hoặc những địa bàn mà các thành phần kinh tế khác chưa có điều kiện kinh doanh như vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Thành phần thương mại có vốn của nhà nước là công cụ hữu hiệu để góp phần ổn định thị trường khi có những biến động về giá, về nguồn cung hàng hóa thiết yếu.
- Các thành phần thương mại khác: Phát triển Hợp tác xã thương mại, thương mại tư nhân, thương mại có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại: Thu hút các nguồn lực theo hướng xã hội hoá vào phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại. Các dịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hoá như: Bảo quản, lưu kho, sắp xếp và phân loại hàng hoá có khối lượng lớn, bốc dỡ và phân phối lại đối với hàng hoá khối lượng nhỏ, dịch vụ giao hàng, dịch vụ bảo quản lạnh, các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của người bán lẻ (chế biến phục vụ cho bán hàng...). Phát triển một số kho hàng công phục vụ cho việc bảo quản và sấy khô sản phẩm nông sản.

Content:
Phát triển thương mại phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái và việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Phát triển thương mại phải kết hợp với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển mạnh thị trường trong tỉnh theo hướng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất, đời sống; bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, bảo đảm cân đối cung cầu về những mặt hàng trọng yếu cho sản xuất và đời sống, đặc biệt là hàng hóa phục vụ đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, ngày càng có nhiều hàng hoá mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh.
- Củng cố trật tự, kỷ cương thị trường; xây dựng ngành thương mại phát triển theo hướng văn minh - hiện đại, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước vào phát triển hạ tầng thương mại.
- Phát triển thị trường trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà Nội và cả nước, gắn hiệu quả kinh doanh thương mại với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh với tốc độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; phát triển mạnh các dịch vụ cửa khẩu; chú trọng phát triển các sản phẩm xuất khẩu qua chế biến, có giá trị gia tăng cao hơn.
- Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng văn minh và từng bước hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao vai trò của ngành thương mại trong việc tạo giá trị gia tăng đóng góp vào GRDP của tỉnh; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng; điều khiển và dẫn dắt sản xuất định hướng theo nhu cầu thị trường. Phấn đấu đến năm 2020, Hà Giang trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình của cả nước với cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; đến năm 2030 xây dựng Hà Giang trở thành một tỉnh có kinh tế - xã hội phát triển khá, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc và cả nước; đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh và quốc phòng luôn bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành thương mại tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 10,5%/năm, chiếm tỷ trọng 17,35% trong khu vực dịch vụ và chiếm 7,36% trong tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP); giai đoạn 2021 - 2030 là 10,0%/năm, chiếm tỷ trọng 20,5% trong khu vực dịch vụ và 10,8% trong GRDP của tỉnh;
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 400 triệu USD; đến năm 2020 đạt 880 triệu USD và đến năm 2030 đạt trên 2 tỷ USD;
- Phấn đấu tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 - 15%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 đạt 12%/năm;
- Gia tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá đảm bảo nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong tỉnh: Đến năm 2020 có 10% - 15% hàng hoá lưu chuyển qua các loại hình thương mại hiện đại.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển xuất - nhập khẩu
- Phát triển mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. Đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến và sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn; hạn chế tình trạng xuất thô.
- Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng của các nhóm sản phẩm có lợi thế, có tỷ trọng lớn trong cơ cấu xuất khẩu như hàng nông sản, lâm sản.
- Phát triển xuất khẩu dịch vụ du lịch, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cửa khẩu (dịch vụ kho bãi, kho ngoại quan...)
2. Định hướng phát triển các hệ thống thị trường
2.1. Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
- Ở thành thị:
+ Hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của tỉnh có hạt nhân là các loại hình thương mại như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
+ Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, siêu thị; có chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư vào những hình thức này. Đồng thời, từng bước phát triển mạng lưới chuỗi cửa hàng tiện lợi gần kề ở các khu dân cư.
+ Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống thông qua việc khống chế quy mô và số lượng của loại hình này ở từng khu vực.
+ Nâng cấp và đa dạng hóa chức năng của các chợ bán buôn, chợ hạng I theo hướng thành lập công ty chợ hoặc hợp tác xã chợ. Xây mới, nâng cấp và phát triển các chợ đầu mối và các chợ tổng hợp bán buôn bán lẻ hạng I, II theo quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Hoàn thiện việc nâng cấp, cải tạo, xây mới các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng theo các quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Phát triển trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm logistics, kho hàng công, trung tâm thông tin và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối và xúc tiến thương mại.
- Ở nông thôn:
+ Phát triển đa dạng các loại hình thương mại trên địa bàn nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
+ Các hoạt động kinh doanh thương mại bám sát việc sản xuất hàng hoá ở các vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, chế biến... tại các khu thương mại - dịch vụ trên địa bàn các huyện, phát triển các cơ sở thu mua, phân loại, sơ chế, đóng gói, thu gom hàng hoá từ các hộ sản xuất cung cấp cho các nhà máy chế biến hoặc các doanh nghiệp lớn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển hệ thống cửa hàng thương mại để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
+ Xây mới, mở rộng và hoàn thiện mạng lưới chợ tại các trung tâm cụm xã, các khu dân cư tập trung và các xã hiện chưa có chợ nhưng có nhu cầu. Khuyến khích thương nhân đăng ký hoạt động cố định tiến tới giảm dần tỷ lệ chợ phiên.
+ Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới chợ cụm xã và các khu thương mại - dịch vụ tại các trung tâm dân cư, vừa đảm bảo kinh doanh hàng hoá, vừa kết hợp hoạt động thương mại với giao lưu văn hóa của nhân dân.
2.2. Thị trường hàng tư liệu sản xuất
- Phát triển hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất: Các doanh nghiệp bán buôn lớn; cung ứng trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng.
- Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm các sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hoá trực tiếp để giảm chi phí.
- Khuyến khích và hỗ trợ giao dịch giữa các hệ thống theo phương thức thương mại điện tử.
2.3. Thị trường hàng nông sản: Khuyến khích phát triển mua bán thông qua hợp đồng giữa thương nhân và người nông dân.
3. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ: Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ của các thành phần kinh tế theo những loại hình như: Siêu thị; các loại cửa hàng; chợ tổng hợp, chợ chuyên doanh; chi nhánh bán lẻ của nhà sản xuất; mạng lưới bán hàng lưu động; chợ đêm, chợ tết…; bán hàng qua mạng internet và qua điện thoại.
3.2. Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán buôn: Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán buôn của các thành phần kinh tế theo các loại hình như: Công ty bán buôn tổng hợp; công ty bán buôn chuyên doanh; hợp tác xã thương mại thu mua; công ty chợ bán buôn nông sản.
3.3. Phát triển các đại lý: Theo hướng chức năng và vai trò của các đại lý thay đổi từ chức năng bán buôn đơn thuần sang cung cấp dịch vụ là chính. Các nhà bán buôn, đại lý sẽ chuyển trọng tâm từ mua bán, giao dịch, lợi nhuận ngắn hạn chuyển sang xây dựng thương hiệu dịch vụ phân phối hàng hóa. Nguồn lợi nhuận chính của các nhà đại lý sẽ từ chênh lệnh giá mua bán hàng hóa chuyển sang giá trị dịch vụ gia tăng.
4. Định hướng phát triển các thành phần kinh tế hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh
- Doanh nghiệp thương mại có vốn của nhà nước: Hướng vào việc thực hiện vai trò nòng cốt trong một số kênh, một số hệ thống phân phối của một số ngành hàng thuộc diện quan trọng và đặc thù, tập trung vào những hoạt động hoặc những địa bàn mà các thành phần kinh tế khác chưa có điều kiện kinh doanh như vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Thành phần thương mại có vốn của nhà nước là công cụ hữu hiệu để góp phần ổn định thị trường khi có những biến động về giá, về nguồn cung hàng hóa thiết yếu.
- Các thành phần thương mại khác: Phát triển Hợp tác xã thương mại, thương mại tư nhân, thương mại có vốn đầu tư nước ngoài.
Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại: Thu hút các nguồn lực theo hướng xã hội hoá vào phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại. Các dịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hoá như: Bảo quản, lưu kho, sắp xếp và phân loại hàng hoá có khối lượng lớn, bốc dỡ và phân phối lại đối với hàng hoá khối lượng nhỏ, dịch vụ giao hàng, dịch vụ bảo quản lạnh, các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của người bán lẻ (chế biến phục vụ cho bán hàng...). Phát triển một số kho hàng công phục vụ cho việc bảo quản và sấy khô sản phẩm nông sản.