Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1991/QĐ-UBND mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng xã hội tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/10/2007", "sign_number": "1991/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/10/2007", "sign_number": "1991/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/10/2007", "sign_number": "1991/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/10/2007", "sign_number": "1991/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/10/2007", "sign_number": "1991/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1991/QĐ-UBND mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng xã hội tỉnh Phú Yên

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:
a) Mức cứu trợ xã hội hàng tháng thực hiện theo mức thấp nhất được quy định tại Điều 7 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ, bao gồm:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Ngoài khoản trợ cấp xã hội thường xuyên nêu trên, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết với mức 2.000.000 đồng/người.
b) Đối với các đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), ngoài các khoản trợ cấp xã hội thường xuyên còn được hỗ trợ:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường, với mức 300.000 đồng/người/năm.
- Đối với người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, với mức 150.000 đồng/người/năm.
- Mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học phổ thông, bổ túc văn hoá (thực hiện theo Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở), với mức 120.000 đồng/học sinh/năm.
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, với mức 20.000 đồng/người/tháng.

Content:
Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:
a) Mức cứu trợ xã hội hàng tháng thực hiện theo mức thấp nhất được quy định tại Điều 7 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ, bao gồm:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Ngoài khoản trợ cấp xã hội thường xuyên nêu trên, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết với mức 2.000.000 đồng/người.
b) Đối với các đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), ngoài các khoản trợ cấp xã hội thường xuyên còn được hỗ trợ:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường, với mức 300.000 đồng/người/năm.
- Đối với người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, với mức 150.000 đồng/người/năm.
- Mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học phổ thông, bổ túc văn hoá (thực hiện theo Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở), với mức 120.000 đồng/học sinh/năm.
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, với mức 20.000 đồng/người/tháng.