Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 781/QĐ-UBND năm 2007 phát triển công nghệ thông tin Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 781/QĐ-UBND năm 2007 phát triển công nghệ thông tin Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết Dự án quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Khái toán và phân kỳ đầu tư, dự kiến tiến độ và khả năng huy động các nguồn vốn cho giai đoạn 2007 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2015.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020:
1. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
3. Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin.
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH:
Tính hiện thực, tính khả thi, hiệu quả.
Phần IV
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP:
Các nhóm giải pháp về:
- Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế Nhà nước về công nghệ thông tin.
- Đào tạo, thu hút, sử dụng lao động, chuyên gia ngành công nghệ thông tin.
- Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
- Tăng cường hợp tác liên kết trong và ngoài nước để phát triển công nghệ thông tin.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Vai trò bộ máy Nhà nước, các thành phần kinh tế.
- Phân công trách nhiệm.
- Danh mục các dự án triển khai trong giai đoạn 2007 - 2015.
III. CƠ QUAN THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN:
- Chủ đầu tư: Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
- Các cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan của tỉnh Vĩnh Long; Bộ Bưu chính - Viễn thông; Viện Chiến lược bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; các ngành trung ương và địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện dự án quy hoạch: Từ tháng 01/2007 đến tháng 7/2007.
1. Dự toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng chi phí: 263.252.000 đồng.
(Hai trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn đồng)
Cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể: Theo quy định tại bảng 3, khung đơn giá kèm theo Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH , ngày 26/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước năm 2007 - 2008.
2. Sản phẩm quy hoạch: Gồm có:
- Báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định (báo cáo chính kèm theo các bản vẽ, bản đồ).
- Báo cáo tóm tắt quy hoạch trình duyệt (kèm bản đồ thu nhỏ).
- Các báo cáo chuyên đề (kèm bản đồ nếu có).
- Các văn bản pháp lý liên quan.
(Số lượng và chi tiết các hồ sơ theo quy định tại điểm 2, Chương II, Phần I Thông tư số 05/2003/TT-BKH).

Content:
Khái toán và phân kỳ đầu tư, dự kiến tiến độ và khả năng huy động các nguồn vốn cho giai đoạn 2007 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2015.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020:
1. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
3. Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin.
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH:
Tính hiện thực, tính khả thi, hiệu quả.
Phần IV
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP:
Các nhóm giải pháp về:
- Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế Nhà nước về công nghệ thông tin.
- Đào tạo, thu hút, sử dụng lao động, chuyên gia ngành công nghệ thông tin.
- Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
- Tăng cường hợp tác liên kết trong và ngoài nước để phát triển công nghệ thông tin.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Vai trò bộ máy Nhà nước, các thành phần kinh tế.
- Phân công trách nhiệm.
- Danh mục các dự án triển khai trong giai đoạn 2007 - 2015.
III. CƠ QUAN THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN:
- Chủ đầu tư: Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
- Các cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan của tỉnh Vĩnh Long; Bộ Bưu chính - Viễn thông; Viện Chiến lược bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; các ngành trung ương và địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện dự án quy hoạch: Từ tháng 01/2007 đến tháng 7/2007.
1. Dự toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng chi phí: 263.252.000 đồng.
(Hai trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn đồng)
Cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể: Theo quy định tại bảng 3, khung đơn giá kèm theo Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH , ngày 26/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước năm 2007 - 2008.
2. Sản phẩm quy hoạch: Gồm có:
- Báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định (báo cáo chính kèm theo các bản vẽ, bản đồ).
- Báo cáo tóm tắt quy hoạch trình duyệt (kèm bản đồ thu nhỏ).
- Các báo cáo chuyên đề (kèm bản đồ nếu có).
- Các văn bản pháp lý liên quan.
(Số lượng và chi tiết các hồ sơ theo quy định tại điểm 2, Chương II, Phần I Thông tư số 05/2003/TT-BKH).