Document: Điều 3 Quyết định 72/2019/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "72/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "72/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "72/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "72/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "72/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 72/2019/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
2. Căn cứ mức thu được quy định tại Điều 2, Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định.
b) Cuối năm tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng kết quả về thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thực hiện các công việc liên quan khi có yêu cầu.
4. Sở Tài chính theo dõi, phối hợp các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
5. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
2. Căn cứ mức thu được quy định tại Điều 2, Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định.
b) Cuối năm tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng kết quả về thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thực hiện các công việc liên quan khi có yêu cầu.
4. Sở Tài chính theo dõi, phối hợp các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
5. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.