Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 8551/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "8551/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "8551/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "8551/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "8551/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "8551/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 8551/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và kích cầu nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây:
...
4. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTTM và kích cầu nội địa của thành phố đến năm 2020
4.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước
...
d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công tác xúc tiến thương mại của thành phố Đà Nẵng
- Tiếp tục thu hút những sinh viên, nghiên cứu sinh của các trường đại học kinh tế có uy tín trong và ngoài nước để cung cấp nguồn nhân lực cho công tác XTTM và nghiên cứu thị trường của thành phố.
- Có kế hoạch tuyển chọn và tập trung đào tạo có trọng tâm nguồn nhân lực cho công tác thị trường, XTTM, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có khả năng thích ứng và xử lý tốt công việc. Có chính sách tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đãi ngộ hợp lý với lao động có trình độ cao.
- Phối hợp, tạo điều kiện để các hiệp hội ngành nghề phát triển (công tác tập huấn, hội thảo, tuyên truyền, kiểm tra lĩnh vực thương mại - dịch vụ…).
4.2. Về phía doanh nghiệp
- Cần tăng cường các khâu quản lý, đổi mới công nghệ, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa và sự tiện lợi trong cung ứng.
- Chú trọng quảng bá tiếp thị sản phẩm tại thị trường trong nước và tại địa phương, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng. Nghiên cứu đặc điểm, thị hiếu, nhu cầu thị trường trên từng địa bàn, có chiến lược phân lớp thị trường, xác định đúng đối tượng khách hàng mà mình sẽ hướng tới, phù hợp với lợi thế và khả năng của mình.
- Liên kết phát huy lợi thế với các đối tác để mở rộng kênh phân phối, đa dạng hóa các phương thức ưu đãi khuyến mại, áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm thị trường, đa dạng hóa các phương thức XTTM.
- Tận dụng sự hỗ trợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các cơ quản quản lý Nhà nước chuyên ngành để chủ động lên kế hoạch thực hiện hoạt động XTTM; thường xuyên tham gia các hội chợ, phiên chợ hàng Việt Nam.
- Có kế hoạch chi tiết xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, phát huy tối đa hệ thống chợ, đại lý, từng bước xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ bền vững. Đầu tư cho công tác xây dựng, huấn luyện và có chính sách đãi ngộ hợp lý đối với người làm công tác thị trường, XTTM.
- Chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo tài sản tinh thần, nguồn lực để doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, góp phần trong việc đẩy mạnh các hoạt động XTTM.

Content:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công tác xúc tiến thương mại của thành phố Đà Nẵng
- Tiếp tục thu hút những sinh viên, nghiên cứu sinh của các trường đại học kinh tế có uy tín trong và ngoài nước để cung cấp nguồn nhân lực cho công tác XTTM và nghiên cứu thị trường của thành phố.
- Có kế hoạch tuyển chọn và tập trung đào tạo có trọng tâm nguồn nhân lực cho công tác thị trường, XTTM, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có khả năng thích ứng và xử lý tốt công việc. Có chính sách tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đãi ngộ hợp lý với lao động có trình độ cao.
- Phối hợp, tạo điều kiện để các hiệp hội ngành nghề phát triển (công tác tập huấn, hội thảo, tuyên truyền, kiểm tra lĩnh vực thương mại - dịch vụ…).
4.2. Về phía doanh nghiệp
- Cần tăng cường các khâu quản lý, đổi mới công nghệ, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa và sự tiện lợi trong cung ứng.
- Chú trọng quảng bá tiếp thị sản phẩm tại thị trường trong nước và tại địa phương, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng. Nghiên cứu đặc điểm, thị hiếu, nhu cầu thị trường trên từng địa bàn, có chiến lược phân lớp thị trường, xác định đúng đối tượng khách hàng mà mình sẽ hướng tới, phù hợp với lợi thế và khả năng của mình.
- Liên kết phát huy lợi thế với các đối tác để mở rộng kênh phân phối, đa dạng hóa các phương thức ưu đãi khuyến mại, áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm thị trường, đa dạng hóa các phương thức XTTM.
- Tận dụng sự hỗ trợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các cơ quản quản lý Nhà nước chuyên ngành để chủ động lên kế hoạch thực hiện hoạt động XTTM; thường xuyên tham gia các hội chợ, phiên chợ hàng Việt Nam.
- Có kế hoạch chi tiết xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, phát huy tối đa hệ thống chợ, đại lý, từng bước xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ bền vững. Đầu tư cho công tác xây dựng, huấn luyện và có chính sách đãi ngộ hợp lý đối với người làm công tác thị trường, XTTM.
- Chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo tài sản tinh thần, nguồn lực để doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, góp phần trong việc đẩy mạnh các hoạt động XTTM.