Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND 2020 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn phiên bản 2.0

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND 2020 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn phiên bản 2.0

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Bắc Kạn, phiên bản 2.0 với những nội dung chính sau:
...
2. Định hướng phát triển Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Kạn
2.1. Xây dựng , hoàn thiện cơ chế , chính sách pháp luật về ứng dụng , phát triển công nghệ thông tin:
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử; Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 24/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh Bắc Kạn; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chê đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn... phù hợp với các quy định tại thời điểm.
- Nghiên cứu, tham gia ý kiến với các Bộ, ngành Trung ương trong xây dựng và thực hiện các Nghị định, Thông tư, đề án, chương trình, kế hoạch về CQĐT.
- Triển khai, hướng dẫn cụ thể các nội dung về an toàn thông tin theo hướng quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin đối với tổ chức, cá nhân; có các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; thực hiện việc đề xuất, phê duyệt kế hoạch đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với tất cả các hệ thống thông tin.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Luật An ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, cập nhật bộ mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu của tất cả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung ứng dụng, phát triển CNTT vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là năm 2020, cũng như các đề án, dự án đầu tư của tỉnh.
- Đề nghị Bưu điện tỉnh nghiên cứu giảm giá cước dịch vụ bưu chính công ích phù hợp điều kiện của tỉnh, nghiên cứu việc phối hợp triển khai giữa Bưu điện tỉnh với cơ quan nhà nước trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả, thu phí giải quyết TTHC.
2.2. Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển CQĐT tỉnh phù hợp với xu thế phát triển Chính phủ điện tử
- Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Kạn phiên bản 2.0 phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 và thường xuyên cập nhật, ban hành các phiên bản tiếp theo phù hợp với các phiên bản cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; triển khai áp dụng Kiến trúc CQĐT tỉnh đã được ban hành trong quá trình xây dựng CQĐT tại các Sở, ngành, địa phương.
- Nâng cấp các hệ thống thông tin đã xây dựng chưa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn mới hiện nay như: Hệ thống Cổng dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống “Một cửa điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” và DVCTT mức độ 4; Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL chuyên ngành, cập nhật triển khai các hệ thống CSDL Quốc gia tại địa phương; kết nối liên thông, chia sẻ với Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công tỉnh, Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân và doanh nghiệp, triển khai xong trong giai đoạn 2019 - 2020; tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.
+ Xây dựng CSDL dùng chung về người dùng và CSDL về giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, có giải pháp xác thực người dùng phù hợp. Xây dựng hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ trên cùng một nền tảng Cổng.
+ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức tích hợp, chia sẻ dữ liệu đến hệ thống cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức quốc gia đảm bảo lộ trình của Bộ Nội vụ.
+ Tiếp tục triển khai Cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu đất đai Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Tái cấu trúc lại hạ tầng CNTT của tỉnh theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin theo khu vực, thực hiện thuê dịch vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có; đồng thời, tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chống thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định, an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) ổn định đến cấp xã; hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ (LAN) các đơn vị tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin; kết nối mạng LAN hình thành mạng diện rộng (WAN) của tỉnh trên nền tảng mạng TSLCD với điểm kết nối trung tâm là Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu điện tử tỉnh Bắc Kạn theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn thông quan tâm đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới viễn thông của tỉnh, nâng cao chất lượng đường truyền nhằm đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng dịch vụ CNTT của các cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
2.3. Xây dựng, phát triển CQĐT của tỉnh bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với cải cách hành chính
- Triển khai và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại HĐND và UBND các cấp theo lộ trình và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 412/KH-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp tục hoàn thiện, duy trì ổn định Hệ thống Cổng dịch vụ công, “Một cửa điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao của tỉnh; duy trì việc kết nối, tích hợp chia sẻ dữ liệu với hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
- Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, kết nối vào hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
- Chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thu thập một lần.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO điện tử từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2.4. Xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân
- Triển khai các hệ thống bảo đảm an toàn thông tin; tăng cường hoạt động đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống CNTT của tỉnh; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các hệ thống thông tin của tỉnh; triển khai giải pháp ký số trên thiết bị di động để thuận tiện cho việc sử dụng của người dân, doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức trong giai đoạn 2019 -2020, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính quyền điện tử; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tăng cường hoạt động của Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh, chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách nhằm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng tự đảm bảo an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
- Xây dựng trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC).
2.5. Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính quyền điện tử
- Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng CQĐT tỉnh theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng CQĐT tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động nguồn lực (doanh nghiệp đầu tư, nhà nước thuê dịch vụ; hợp tác công tư (PPP), kinh phí sự nghiệp…) để triển khai các dự án xây dựng CQĐT.
- Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về Chính phủ điện tử, CQĐT, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (đối với người dân, doanh nghiệp).
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ triển khai, phát triển CQĐT.
- Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp bưu chính công ích trong việc triển khai Chính quyền điện tử; trong việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức, đặc biệt là cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các DVCTT mức độ 3, 4.
- Triển khai các chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về phát triển chính phủ điện tử, CQĐT.
- Nghiên cứu học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố đi đầu trong xây dựng CQĐT; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành trong triển khai xây dựng CQĐT tỉnh, đảm bảo đúng trọng tâm, trọng điểm. Nghiên cứu, hợp tác với các tổ chức trong xây dựng CQĐT tỉnh, bảo đảm đúng pháp luật, phù hợp với thế mạnh của đối tác, không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất, đặc biệt trong vấn đề an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm không lộ lọt thông tin, bí mật quốc gia, làm chủ công nghệ và mã nguồn hệ thống.
- Tăng cường nghiên cứu, đề xuất triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như: Trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API)... tại tỉnh.
- Nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn mở.
2.6. Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi
- Ban Chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban, trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng và phát triển CQĐT; Tổ giúp việc Ban chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh đóng vai trò là bộ phận bảo đảm thực thi triển khai việc xây dựng, phát triển CQĐT nói chung và những nhiệm vụ của Kế hoạch này; Sở Thông tin và Truyền thông làm nhiệm vụ thường trực cùng với Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh là hạt nhân trong triển khai CQĐT, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và không làm thay nhiệm vụ của các Sở, ngành, địa phương. Việc xây dựng CQĐT đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT và cải cách TTHC của tỉnh.
- Hoàn thiện bộ phương pháp đánh giá mức độ xây dựng CQĐT tỉnh; có cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát trách nhiệm giải trình, ra quyết định và xử lý kịp thời các vướng mắc về thể chế, nguồn lực tài chính, giải pháp công nghệ và con người để đảm bảo thực thi hiệu quả mục tiêu xây dựng CQĐT.

Content:
Định hướng phát triển Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Kạn
2.1. Xây dựng , hoàn thiện cơ chế , chính sách pháp luật về ứng dụng , phát triển công nghệ thông tin:
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử; Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 24/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh Bắc Kạn; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chê đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn... phù hợp với các quy định tại thời điểm.
- Nghiên cứu, tham gia ý kiến với các Bộ, ngành Trung ương trong xây dựng và thực hiện các Nghị định, Thông tư, đề án, chương trình, kế hoạch về CQĐT.
- Triển khai, hướng dẫn cụ thể các nội dung về an toàn thông tin theo hướng quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin đối với tổ chức, cá nhân; có các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; thực hiện việc đề xuất, phê duyệt kế hoạch đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với tất cả các hệ thống thông tin.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Luật An ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, cập nhật bộ mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu của tất cả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung ứng dụng, phát triển CNTT vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là năm 2020, cũng như các đề án, dự án đầu tư của tỉnh.
- Đề nghị Bưu điện tỉnh nghiên cứu giảm giá cước dịch vụ bưu chính công ích phù hợp điều kiện của tỉnh, nghiên cứu việc phối hợp triển khai giữa Bưu điện tỉnh với cơ quan nhà nước trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả, thu phí giải quyết TTHC.
2.Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển CQĐT tỉnh phù hợp với xu thế phát triển Chính phủ điện tử
- Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Kạn phiên bản 2.0 phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 và thường xuyên cập nhật, ban hành các phiên bản tiếp theo phù hợp với các phiên bản cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; triển khai áp dụng Kiến trúc CQĐT tỉnh đã được ban hành trong quá trình xây dựng CQĐT tại các Sở, ngành, địa phương.
- Nâng cấp các hệ thống thông tin đã xây dựng chưa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn mới hiện nay như: Hệ thống Cổng dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống “Một cửa điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” và DVCTT mức độ 4; Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL chuyên ngành, cập nhật triển khai các hệ thống CSDL Quốc gia tại địa phương; kết nối liên thông, chia sẻ với Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công tỉnh, Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân và doanh nghiệp, triển khai xong trong giai đoạn 2019 - 2020; tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.
+ Xây dựng CSDL dùng chung về người dùng và CSDL về giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, có giải pháp xác thực người dùng phù hợp. Xây dựng hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ trên cùng một nền tảng Cổng.
+ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức tích hợp, chia sẻ dữ liệu đến hệ thống cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức quốc gia đảm bảo lộ trình của Bộ Nội vụ.
+ Tiếp tục triển khai Cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu đất đai Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Tái cấu trúc lại hạ tầng CNTT của tỉnh theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin theo khu vực, thực hiện thuê dịch vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có; đồng thời, tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chống thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định, an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) ổn định đến cấp xã; hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ (LAN) các đơn vị tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin; kết nối mạng LAN hình thành mạng diện rộng (WAN) của tỉnh trên nền tảng mạng TSLCD với điểm kết nối trung tâm là Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu điện tử tỉnh Bắc Kạn theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn thông quan tâm đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới viễn thông của tỉnh, nâng cao chất lượng đường truyền nhằm đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng dịch vụ CNTT của các cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
2.3. Xây dựng, phát triển CQĐT của tỉnh bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với cải cách hành chính
- Triển khai và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại HĐND và UBND các cấp theo lộ trình và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 412/KH-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp tục hoàn thiện, duy trì ổn định Hệ thống Cổng dịch vụ công, “Một cửa điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao của tỉnh; duy trì việc kết nối, tích hợp chia sẻ dữ liệu với hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
- Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, kết nối vào hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
- Chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thu thập một lần.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO điện tử từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2.4. Xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân
- Triển khai các hệ thống bảo đảm an toàn thông tin; tăng cường hoạt động đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống CNTT của tỉnh; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các hệ thống thông tin của tỉnh; triển khai giải pháp ký số trên thiết bị di động để thuận tiện cho việc sử dụng của người dân, doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức trong giai đoạn 2019 -2020, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính quyền điện tử; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tăng cường hoạt động của Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh, chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách nhằm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng tự đảm bảo an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
- Xây dựng trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC).
2.5. Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính quyền điện tử
- Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng CQĐT tỉnh theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng CQĐT tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động nguồn lực (doanh nghiệp đầu tư, nhà nước thuê dịch vụ; hợp tác công tư (PPP), kinh phí sự nghiệp…) để triển khai các dự án xây dựng CQĐT.
- Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về Chính phủ điện tử, CQĐT, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (đối với người dân, doanh nghiệp).
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ triển khai, phát triển CQĐT.
- Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp bưu chính công ích trong việc triển khai Chính quyền điện tử; trong việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức, đặc biệt là cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các DVCTT mức độ 3, 4.
- Triển khai các chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về phát triển chính phủ điện tử, CQĐT.
- Nghiên cứu học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố đi đầu trong xây dựng CQĐT; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành trong triển khai xây dựng CQĐT tỉnh, đảm bảo đúng trọng tâm, trọng điểm. Nghiên cứu, hợp tác với các tổ chức trong xây dựng CQĐT tỉnh, bảo đảm đúng pháp luật, phù hợp với thế mạnh của đối tác, không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất, đặc biệt trong vấn đề an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm không lộ lọt thông tin, bí mật quốc gia, làm chủ công nghệ và mã nguồn hệ thống.
- Tăng cường nghiên cứu, đề xuất triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như: Trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API)... tại tỉnh.
- Nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn mở.
2.6. Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi
- Ban Chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban, trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng và phát triển CQĐT; Tổ giúp việc Ban chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh đóng vai trò là bộ phận bảo đảm thực thi triển khai việc xây dựng, phát triển CQĐT nói chung và những nhiệm vụ của Kế hoạch này; Sở Thông tin và Truyền thông làm nhiệm vụ thường trực cùng với Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh là hạt nhân trong triển khai CQĐT, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và không làm thay nhiệm vụ của các Sở, ngành, địa phương. Việc xây dựng CQĐT đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT và cải cách TTHC của tỉnh.
- Hoàn thiện bộ phương pháp đánh giá mức độ xây dựng CQĐT tỉnh; có cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát trách nhiệm giải trình, ra quyết định và xử lý kịp thời các vướng mắc về thể chế, nguồn lực tài chính, giải pháp công nghệ và con người để đảm bảo thực thi hiệu quả mục tiêu xây dựng CQĐT.