Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4288/QĐ-UBND 2008 xây dựng hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4288/QĐ-UBND 2008 xây dựng hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008-2015, với các nội dung sau đây:
...
2. Khối lượng:
Thành lập lưới địa chính, đo đạc bản đồ, lập cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất cho 18 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
2.1. Điểm địa chính: 6.053 điểm.
2.2. Bản đồ địa chính: Diện tích 180.702,42 ha/237 xã (trong đó có 23 xã vừa thực hiện việc chỉnh lý bản đồ và số hoá chuyển hệ toạ độ và 214 xã thực hiện đo mới, đo lại và đo bổ sung), cụ thể như sau:.
- Bản đồ địa chính chính quy cần đo đạc lại, đo bổ sung và đo đạc mới với diện tích 175.059,68 ha trên phạm vi 214 xã (trong đó có 1 thị trấn đo vẽ 3 loại tỷ lệ 1/500, 1/1.000 và 1/2.000; 1 thị trấn đo vẽ 2 loại tỷ lệ 1/500 và 1/ 2.000; 3 thị trấn đo vẽ 2 loại tỷ lệ bản đồ 1/500 và 1/1.000; 6 xã đo vẽ 2 loại tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000), cụ thể:
+ Tỷ lệ 1/500: 3.621,40 ha trên phạm vi 16 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/1.000: 37.842,77 ha trên phạm vi 75 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/2.000: 133.595,51 ha trên phạm vi 135 xã, phường, thị trấn
- Bản đồ địa chính cần chỉnh lý diện tích 2.821,37 ha/ 23 xã, phường, thị trấn:
+ Tỷ lệ 1/500: 355,50 ha trên phạm vi 06 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/1.000: 693,41 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/2.000: 1.772,46 ha trên phạm vi 13 xã, phường, thị trấn.
- Bản đồ địa chính cần số hóa chuyển hệ tọa độ diện tích 2.821,37 ha/23 xã, phường, thị trấn, cụ thể:
+ Tỷ lệ 1/500: 355,50 ha trên phạm vi 06 xã, phường, thị trấn
+ Tỷ lệ 1/1000: 693,41 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn
+ Tỷ lệ 1/2.000: 1.772,46 ha trên phạm vi 13 xã, phường, thị trấn
2.3. Đăng ký và cấp giấy CNQSD đất:
Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần cấp mới, cấp đổi: 933.109 giấy, trong đó:
+ Cấp mới: 68.180 giấy
+ Cấp đổi: 864.929 giấy
2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hồ sơ địa chính:
Dữ liệu liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính: 240 xã.

Content:
Khối lượng:
Thành lập lưới địa chính, đo đạc bản đồ, lập cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất cho 18 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
2.1. Điểm địa chính: 6.053 điểm.
2.Bản đồ địa chính: Diện tích 180.702,42 ha/237 xã (trong đó có 23 xã vừa thực hiện việc chỉnh lý bản đồ và số hoá chuyển hệ toạ độ và 214 xã thực hiện đo mới, đo lại và đo bổ sung), cụ thể như sau:.
- Bản đồ địa chính chính quy cần đo đạc lại, đo bổ sung và đo đạc mới với diện tích 175.059,68 ha trên phạm vi 214 xã (trong đó có 1 thị trấn đo vẽ 3 loại tỷ lệ 1/500, 1/1.000 và 1/2.000; 1 thị trấn đo vẽ 2 loại tỷ lệ 1/500 và 1/ 2.000; 3 thị trấn đo vẽ 2 loại tỷ lệ bản đồ 1/500 và 1/1.000; 6 xã đo vẽ 2 loại tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000), cụ thể:
+ Tỷ lệ 1/500: 3.621,40 ha trên phạm vi 16 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/1.000: 37.842,77 ha trên phạm vi 75 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/2.000: 133.595,51 ha trên phạm vi 135 xã, phường, thị trấn
- Bản đồ địa chính cần chỉnh lý diện tích 2.821,37 ha/ 23 xã, phường, thị trấn:
+ Tỷ lệ 1/500: 355,50 ha trên phạm vi 06 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/1.000: 693,41 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ 1/2.000: 1.772,46 ha trên phạm vi 13 xã, phường, thị trấn.
- Bản đồ địa chính cần số hóa chuyển hệ tọa độ diện tích 2.821,37 ha/23 xã, phường, thị trấn, cụ thể:
+ Tỷ lệ 1/500: 355,50 ha trên phạm vi 06 xã, phường, thị trấn
+ Tỷ lệ 1/1000: 693,41 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn
+ Tỷ lệ 1/2.000: 1.772,46 ha trên phạm vi 13 xã, phường, thị trấn
2.3. Đăng ký và cấp giấy CNQSD đất:
Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần cấp mới, cấp đổi: 933.109 giấy, trong đó:
+ Cấp mới: 68.180 giấy
+ Cấp đổi: 864.929 giấy
2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hồ sơ địa chính:
Dữ liệu liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính: 240 xã.