Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Cơ quan quản lý/ kiểm soát: Kiểm soát được an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản theo nguyên tắc từ "trang trại tới bàn ăn"; truy xuất được nguồn gốc và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
IV. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ
1. Giai đoạn 1. Xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
Đề xuất và kiểm chứng một số cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thông qua thực hiện mô hình điểm chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn để hoàn thiện trình ban hành phục vụ triển khai ở giai đoạn 2.
1.1. Nội dung 1. Xây dựng mô hình điểm chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
1.1.1 Các nhiệm vụ:
a) Khảo sát, đánh giá lựa chọn, thiết kế mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn theo các tiêu chí:
- Có đầy đủ các tác nhân tham gia trong chuỗi (trồng trọt/ chăn nuôi/ nuôi trồng; sơ chế/ giết mổ/ chế biến; kinh doanh (bán buôn, bán lẻ)/ xuất khẩu;
- Cơ sở sản xuất phải nằm trong vùng quy hoạch hoặc vùng sản xuất trọng điểm của địa phương;
- Sản phẩm chủ lực tại địa phương và tiêu thụ liên tỉnh, cũng như xuất khẩu;
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh cơ bản đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, có nhân lực ổn định;
- Có hợp đồng liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi;
- Các tác nhân trong chuỗi tự nguyện đăng ký tham gia và cam kết sẽ nâng cấp cơ sở vật chất theo tư vấn để đáp ứng các yêu cầu theo quy định mới được tham gia trong chuỗi.
b) Tổ chức áp dụng mô hình điểm chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn:
- Đánh giá các tác nhân tham gia chuỗi, đề xuất các giải pháp nâng cấp, cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tối thiểu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định;
- Đào tạo cho các tác nhân tham gia chuỗi kiến thức chung về an toàn thực phẩm; áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất (VietGAP), chương trình quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, HACCP).
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống chất lượng cho các tác nhân tham gia chuỗi (mục tiêu, chính sách chất lượng; các quy trình chuẩn; biểu mẫu ghi chép theo VietGAP đối với khâu sản xuất ban đầu, GMP/ HACCP đối với sơ chế, chế biến, kinh doanh …);
- Tập huấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cơ sở cho các tác nhân tham gia chuỗi;
- Hướng dẫn tại hiện trường, khắc phục các tồn tại;
- Lấy mẫu, kiểm nghiệm; đánh giá kiểm chứng hoàn thiện mô hình
- Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP (mức cơ bản); đánh giá chứng nhận phù hợp với VietGAP; GMP/HACCP (mức nâng cao);
- Hỗ trợ thiết kế, in ấn tem nhãn nhận diện, quảng bá, tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại sản phẩm đã được kiểm soát ATTP theo chuỗi;
c) Tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình làm cơ sở khoa học, thực tiễn để nhân rộng mô hình.
1.1.2. Thời gian triển khai: 3 năm (2013 - 2015)
1.1.3. Kinh phí dự kiến: 60 tỷ đồng (ước 2 tỷ/ 01 mô hình)
1.2. Nội dung 2: Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn để phát triển bền vững và nhân rộng các mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn;
1.2.1. Các nhiệm vụ:
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng các văn bản về cơ chế, chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm;
b) Tổ chức học hỏi kinh nghiệm các nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam về tổ chức sản xuất kinh doanh theo chuỗi gắn với quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;
c) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thực phẩm theo chuỗi, tập trung vào một số nội dung: cơ chế chính sách đổi mới quan hệ sản xuất (hình thành các tổ chức đại diện cho các cơ sở, nông hộ sản xuất quy mô nhỏ; gắn kết giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp bao tiêu, phân phối sản phẩm); hỗ trợ kỹ thuật cho cơ sở sản xuất kinh doanh; hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm; cơ chế phối hợp kiểm tra, giám sát sản phẩm giữa các Bộ ngành liên quan trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo ATTP đối với từng công đoạn sản xuất với từng nhóm sản phẩm chủ lực theo hướng hài hòa với thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam. Cách thức triển khai bao gồm:
- Xây dựng dự thảo và lấy ý kiến của các tổ chức, đối tượng có liên quan;
- Kiểm chứng thông qua áp dụng thử nghiệm tại các mô hình thí điểm đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau trên toàn quốc;
- Hoàn thiện (thông qua sơ kết, tổng kết các mô hình thí điểm) và trình cấp thẩm quyền ban hành/ phê duyệt.
1.2.2. Thời gian triển khai: 2013-2015
1.2.3. Kinh phí dự kiến: 10 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 2: Phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
2.1. Các nhiệm vụ
a) Tổ chức phổ biến các cơ chế chính sách mới, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới được ban hành cũng như kinh nghiệm triển khai các mô hình điểm triển khai ở giai đoạn 1;
b) Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về cách thức tổ chức lại sản xuất, xây dựng các mối liên kết dọc, ngang để quản lý sản xuất theo chuỗi thực phẩm an toàn; về kiến thức an toàn thực phẩm, thực hành sản xuất tốt, phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm… cho cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chuỗi, cán bộ kiểm tra của cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương;
c) Hỗ trợ kiểm tra giám sát tại hiện trường, chuyển giao công nghệ mới, phát triển mô hình.
d) Tổng kết đánh giá kết quả nhân rộng mô hình.
2.2. Thời gian triển khai: 2016-2020
2.3. Kinh phí dự kiến: 283,5 tỷ đồng (ước 1,5 tỷ đồng / 01 mô hình, dự kiến mỗi tỉnh 3 mô hình).
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn triển khai
- Ban hành Tiêu chuẩn về chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn để thống nhất triển khai, bao gồm các nội dung: tiêu chí lựa chọn các tác nhân tham gia chuỗi; điều kiện tham gia chuỗi; sử dụng lôgô in trên tem, nhãn sản phẩm.
- Ban hành Quyết định quy định về quy chế hướng dẫn xây dựng và tổ chức chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn, bao gồm các nội dung: hướng dẫn hình thành các tổ chức đại diện cho các cơ sở, nông hộ sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản quy mô nhỏ (hợp tác xã, tổ hợp tác …) để nâng cao năng lực sản xuất, thống nhất về chất lượng, an toàn thực phẩm, điều tiết đầu ra của sản phẩm; gắn kết giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp bao tiêu, phân phối sản phẩm để cùng tuân thủ đầy đủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm; chia sẻ lợi ích trong sản xuất kinh doanh sản phẩm; truy xuất nguồn gốc sản phẩm và quảng bá sản phẩm.
- Ban hành Thông tư quy định/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đầy đủ tại các công đoạn trong toàn bộ chuỗi sản phẩm nông lâm thủy sản; chỉ tiêu mức giới hạn cho phép về an toàn thực phẩm theo hướng hài hòa với thông lệ quốc tế, thực tế tại Việt Nam để các cơ sở sản xuất kinh doanh có đủ căn cứ tham chiếu áp dụng và tuân thủ quy định, đồng thời là căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm;
- Ban hành văn bản thỏa thuận về cơ chế phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và PTNT về kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản theo chuỗi nhằm kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định, gian lận thương mại trong sản xuất kinh doanh.
2. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất
- Hỗ trợ về cơ sở vật chất ban đầu, đào tạo tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn tổ chức và vận hành cho các tổ chức (hợp tác xã, tổ hợp tác xã…) đại diện cho các cơ sở, nông hộ sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản quy mô nhỏ;
- Hỗ trợ về đào tạo, đào tạo tập huấn, kiện toàn toàn bộ máy cho các hiệp hội/ hội sản xuất ngành hàng để hướng dẫn và vận động các hội viên tuân thủ đầy đủ các quy định chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn;
- Hỗ trợ một phần kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất di chuyển vào vùng quy hoạch để phát triển lâu dài, bền vững; tạo thuận lợi cho các hộ sản xuất có nguyện vọng dồn điền đổi thửa;
3. Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
- Tổ chức đánh giá, phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản để đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp, đảm bảo sản phẩm an toàn;
- Đánh giá hiện trạng điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia mô hình chuỗi và chỉ ra những lỗi cần sửa chữa, bổ sung theo đúng quy định và kế hoạch hoàn thiện của từng cơ sở;
- Tập huấn, hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chuỗi giải pháp nâng cấp, khắc phục sửa chữa các lỗi còn tồn tại đảm bảo an toàn thực phẩm với những chi phí hạn chế nhất;
- Tập huấn, hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chuỗi xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GMP, SSOP, HACCP);
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định;

Content:
Cơ quan quản lý/ kiểm soát: Kiểm soát được an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản theo nguyên tắc từ "trang trại tới bàn ăn"; truy xuất được nguồn gốc và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
IV. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ
1. Giai đoạn 1. Xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
Đề xuất và kiểm chứng một số cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thông qua thực hiện mô hình điểm chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn để hoàn thiện trình ban hành phục vụ triển khai ở giai đoạn 2.
1.1. Nội dung 1. Xây dựng mô hình điểm chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
1.1.1 Các nhiệm vụ:
a) Khảo sát, đánh giá lựa chọn, thiết kế mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn theo các tiêu chí:
- Có đầy đủ các tác nhân tham gia trong chuỗi (trồng trọt/ chăn nuôi/ nuôi trồng; sơ chế/ giết mổ/ chế biến; kinh doanh (bán buôn, bán lẻ)/ xuất khẩu;
- Cơ sở sản xuất phải nằm trong vùng quy hoạch hoặc vùng sản xuất trọng điểm của địa phương;
- Sản phẩm chủ lực tại địa phương và tiêu thụ liên tỉnh, cũng như xuất khẩu;
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh cơ bản đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, có nhân lực ổn định;
- Có hợp đồng liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi;
- Các tác nhân trong chuỗi tự nguyện đăng ký tham gia và cam kết sẽ nâng cấp cơ sở vật chất theo tư vấn để đáp ứng các yêu cầu theo quy định mới được tham gia trong chuỗi.
b) Tổ chức áp dụng mô hình điểm chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn:
- Đánh giá các tác nhân tham gia chuỗi, đề xuất các giải pháp nâng cấp, cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tối thiểu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định;
- Đào tạo cho các tác nhân tham gia chuỗi kiến thức chung về an toàn thực phẩm; áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất (VietGAP), chương trình quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, HACCP).
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống chất lượng cho các tác nhân tham gia chuỗi (mục tiêu, chính sách chất lượng; các quy trình chuẩn; biểu mẫu ghi chép theo VietGAP đối với khâu sản xuất ban đầu, GMP/ HACCP đối với sơ chế, chế biến, kinh doanh …);
- Tập huấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cơ sở cho các tác nhân tham gia chuỗi;
- Hướng dẫn tại hiện trường, khắc phục các tồn tại;
- Lấy mẫu, kiểm nghiệm; đánh giá kiểm chứng hoàn thiện mô hình
- Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP (mức cơ bản); đánh giá chứng nhận phù hợp với VietGAP; GMP/HACCP (mức nâng cao);
- Hỗ trợ thiết kế, in ấn tem nhãn nhận diện, quảng bá, tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại sản phẩm đã được kiểm soát ATTP theo chuỗi;
c) Tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình làm cơ sở khoa học, thực tiễn để nhân rộng mô hình.
1.1.2. Thời gian triển khai: 3 năm (2013 - 2015)
1.1.Kinh phí dự kiến: 60 tỷ đồng (ước 2 tỷ/ 01 mô hình)
1.2. Nội dung 2: Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn để phát triển bền vững và nhân rộng các mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn;
1.2.1. Các nhiệm vụ:
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng các văn bản về cơ chế, chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm;
b) Tổ chức học hỏi kinh nghiệm các nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam về tổ chức sản xuất kinh doanh theo chuỗi gắn với quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;
c) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thực phẩm theo chuỗi, tập trung vào một số nội dung: cơ chế chính sách đổi mới quan hệ sản xuất (hình thành các tổ chức đại diện cho các cơ sở, nông hộ sản xuất quy mô nhỏ; gắn kết giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp bao tiêu, phân phối sản phẩm); hỗ trợ kỹ thuật cho cơ sở sản xuất kinh doanh; hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm; cơ chế phối hợp kiểm tra, giám sát sản phẩm giữa các Bộ ngành liên quan trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo ATTP đối với từng công đoạn sản xuất với từng nhóm sản phẩm chủ lực theo hướng hài hòa với thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam. Cách thức triển khai bao gồm:
- Xây dựng dự thảo và lấy ý kiến của các tổ chức, đối tượng có liên quan;
- Kiểm chứng thông qua áp dụng thử nghiệm tại các mô hình thí điểm đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau trên toàn quốc;
- Hoàn thiện (thông qua sơ kết, tổng kết các mô hình thí điểm) và trình cấp thẩm quyền ban hành/ phê duyệt.
1.2.2. Thời gian triển khai: 2013-2015
1.2.Kinh phí dự kiến: 10 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 2: Phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
2.1. Các nhiệm vụ
a) Tổ chức phổ biến các cơ chế chính sách mới, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới được ban hành cũng như kinh nghiệm triển khai các mô hình điểm triển khai ở giai đoạn 1;
b) Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về cách thức tổ chức lại sản xuất, xây dựng các mối liên kết dọc, ngang để quản lý sản xuất theo chuỗi thực phẩm an toàn; về kiến thức an toàn thực phẩm, thực hành sản xuất tốt, phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm… cho cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chuỗi, cán bộ kiểm tra của cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương;
c) Hỗ trợ kiểm tra giám sát tại hiện trường, chuyển giao công nghệ mới, phát triển mô hình.
d) Tổng kết đánh giá kết quả nhân rộng mô hình.
2.2. Thời gian triển khai: 2016-2020
2.Kinh phí dự kiến: 283,5 tỷ đồng (ước 1,5 tỷ đồng / 01 mô hình, dự kiến mỗi tỉnh 3 mô hình).
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn triển khai
- Ban hành Tiêu chuẩn về chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn để thống nhất triển khai, bao gồm các nội dung: tiêu chí lựa chọn các tác nhân tham gia chuỗi; điều kiện tham gia chuỗi; sử dụng lôgô in trên tem, nhãn sản phẩm.
- Ban hành Quyết định quy định về quy chế hướng dẫn xây dựng và tổ chức chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn, bao gồm các nội dung: hướng dẫn hình thành các tổ chức đại diện cho các cơ sở, nông hộ sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản quy mô nhỏ (hợp tác xã, tổ hợp tác …) để nâng cao năng lực sản xuất, thống nhất về chất lượng, an toàn thực phẩm, điều tiết đầu ra của sản phẩm; gắn kết giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp bao tiêu, phân phối sản phẩm để cùng tuân thủ đầy đủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm; chia sẻ lợi ích trong sản xuất kinh doanh sản phẩm; truy xuất nguồn gốc sản phẩm và quảng bá sản phẩm.
- Ban hành Thông tư quy định/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đầy đủ tại các công đoạn trong toàn bộ chuỗi sản phẩm nông lâm thủy sản; chỉ tiêu mức giới hạn cho phép về an toàn thực phẩm theo hướng hài hòa với thông lệ quốc tế, thực tế tại Việt Nam để các cơ sở sản xuất kinh doanh có đủ căn cứ tham chiếu áp dụng và tuân thủ quy định, đồng thời là căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm;
- Ban hành văn bản thỏa thuận về cơ chế phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và PTNT về kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản theo chuỗi nhằm kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định, gian lận thương mại trong sản xuất kinh doanh.
2. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất
- Hỗ trợ về cơ sở vật chất ban đầu, đào tạo tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn tổ chức và vận hành cho các tổ chức (hợp tác xã, tổ hợp tác xã…) đại diện cho các cơ sở, nông hộ sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản quy mô nhỏ;
- Hỗ trợ về đào tạo, đào tạo tập huấn, kiện toàn toàn bộ máy cho các hiệp hội/ hội sản xuất ngành hàng để hướng dẫn và vận động các hội viên tuân thủ đầy đủ các quy định chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn;
- Hỗ trợ một phần kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất di chuyển vào vùng quy hoạch để phát triển lâu dài, bền vững; tạo thuận lợi cho các hộ sản xuất có nguyện vọng dồn điền đổi thửa;
Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
- Tổ chức đánh giá, phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản để đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp, đảm bảo sản phẩm an toàn;
- Đánh giá hiện trạng điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia mô hình chuỗi và chỉ ra những lỗi cần sửa chữa, bổ sung theo đúng quy định và kế hoạch hoàn thiện của từng cơ sở;
- Tập huấn, hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chuỗi giải pháp nâng cấp, khắc phục sửa chữa các lỗi còn tồn tại đảm bảo an toàn thực phẩm với những chi phí hạn chế nhất;
- Tập huấn, hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chuỗi xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GMP, SSOP, HACCP);
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định;