Document: Điều 1 Quyết định 128/1999/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn 4 thành Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 4

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/1999", "sign_number": "128/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Ngô Thế Dân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/1999", "sign_number": "128/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Ngô Thế Dân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/1999", "sign_number": "128/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Ngô Thế Dân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/1999", "sign_number": "128/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Ngô Thế Dân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/1999", "sign_number": "128/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Ngô Thế Dân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 128/1999/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn 4 thành Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 4 có nội dung như sau:

Điều 1. - Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn 4 (doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/1999 là: 2.714.827.750 đồng (hai tỷ, bảy trăm mười bốn triệu, tám trăm hai bảy nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 292.649.660 đồng (hai trăm chín hai triệu, sáu trăm bốn chín nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng).
1.2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng). Tổng số vốn này chia thành 8.000 cổ phần (tám nghìn cổ phần), cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 1.491 cổ phần, bằng 19 % vốn Điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 6.109 cổ phần, bằng 76 % vốn Điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 400 cổ phần, bằng 5% vốn Điều lệ.
1.3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp là: 1.950 cổ phần (một nghìn, chín trăm năm mươi cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là: 58.500.000 đồng (năm tám triệu, năm trăm nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 358 cổ phần (ba trăm năm tám cổ phần), trị giá: 25.060.000 đồng (hai năm triệu, không trăm, sáu mươi nghìn đồng).
1.4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Content:
Điều 1. - Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn 4 (doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/1999 là: 2.714.827.750 đồng (hai tỷ, bảy trăm mười bốn triệu, tám trăm hai bảy nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 292.649.660 đồng (hai trăm chín hai triệu, sáu trăm bốn chín nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng).
1.2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng). Tổng số vốn này chia thành 8.000 cổ phần (tám nghìn cổ phần), cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 1.491 cổ phần, bằng 19 % vốn Điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 6.109 cổ phần, bằng 76 % vốn Điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 400 cổ phần, bằng 5% vốn Điều lệ.
1.3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp là: 1.950 cổ phần (một nghìn, chín trăm năm mươi cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là: 58.500.000 đồng (năm tám triệu, năm trăm nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 358 cổ phần (ba trăm năm tám cổ phần), trị giá: 25.060.000 đồng (hai năm triệu, không trăm, sáu mươi nghìn đồng).
1.4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.