Document: Điều 2 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2011 quy hoạch sự nghiệp giáo dục Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2011 quy hoạch sự nghiệp giáo dục Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
1. Lộ trình triển khai thực hiện
1.1. Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015
- Thực hiện các chương trình, dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong giai đoạn 5 năm 2011 - 2015.
- Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này tiến hành điều chỉnh Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương mình đến năm 2020, hoàn thành trong năm 2011( trong đó chú trọng đến quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống mạng lưới các cấp học, ... ). Các địa phương bố trí đủ quỹ đất theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với từng cấp học, ngành học. Hoàn thành việc rà soát, đo đạc, cấp Chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền quản lý ( đảm bảo tỷ lệ diện tích sân chơi, bãi tập: Tiểu học 30%; THCS,THPT 25%).
- Hoàn thành việc sắp xếp điều chỉnh hệ thống mạng lưới các trường ở các cấp học, bao gồm cả việc chuyển vị trí các trường THPT ở các huyện, thị, thành phố hiện nay chưa hợp lý theo địa bàn ; xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú ở các Trung tâm cụm xã (trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS hoặc trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp Tiểu học, THCS) .
- Ban hành cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở các cấp học. Rà soát điều chỉnh, bổ sung các chính sách đối với giáo viên phục vụ trên hạn ở miền núi, chính sách đối với cán bộ giáo viên học trên chuẩn, chính sách đối với giáo viên mầm non hợp đồng, chính sách đối với học sinh bán trú, học sinh vùng cao và vùng dân tộc ít người; chính sách phát triển giáo dục ngoài công lập…
- Hoàn thành việc đầu tư xây dựng trường chuyên Lam Sơn theo Đề án đã phê duyệt, hoàn thành việc đầu tư xây dựng trường số 2 THPT dân tộc Nội trú tại đô thị Miền Tây (Ngọc Lặc) và trường THPT chuyên tại trường Đại học Hồng Đức trước năm 2015.
- Hoàn thành việc đầu tư xây dựng phòng lớp học đảm bảo học 2 buổi/ ngày ở các cấp học trước năm 2015. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo chương trình học ngoại ngữ 10 năm liên tục từ lớp 3, triển khai đại trà từ năm học 2011- 2012. Đảm bảo điều kiện đưa công nghệ thông tin vào trường học phục vụ theo yêu cầu giảng dạy và quản lý.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất các điều chỉnh cần thiết về các mục tiêu cụ thể, giải pháp và chương trình hành động qua thực tiễn triển khai giai đoạn hai, chuẩn bị kế hoạch triển khai giai đoạn ba.
1.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
- Thực hiện các chương trình, mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020.
- Hoàn thành đầu tư cơ sở vật chất trường học, đảm bảo ít nhất 85% số trường ở tất cả các cấp học có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
- Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới trường ở các địa phương phù hợp với giai đoạn phát triển mới ở tất cả các cấp học, bao gồm cả hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú ở các huyện miền núi; trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục Thanh Hoá 2010 - 2020, đề xuất định hướng quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục Thanh Hoá trong giai đoạn tiếp theo.
2. Nguồn vốn và tổng mức đầu tư phục vụ quy hoạch:
2.1. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL và giáo viên: 109.000 tr. đ
2.1.1 Đào tạo trên chuẩn: 52.000 người x 20% x 1tr x 3 năm = 31.200 tr. đ
2.1.2. Bồi dưỡng thường xuyên 52.000 người/2 x 300.000 đ x 10 năm = 78.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm; Nguồn kinh phí của Dự án Đào tạo, Bồi dưỡng giáo viên thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục.
Phân kỳ đầu tư : Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch
2.2. Xây dựng CSVC: Đối với trường Mầm non tính nhu cầu các phòng chức năng; trường Tiểu học tính nhu cầu các phòng chức năng, hiệu bộ; trường THCS và THPT: Phòng học bộ môn, nhà tập đa năng, Hiệu bộ;
2.2.1. Phòng lớp học : (Theo dự tính mầm non 6.800 lớp/nhóm, Tiểu học 9.500 lớp, THCS 6.300 lớp, THPT 2.500 lớp)
Xây dựng 9.040 phòng: 2.200.000 tr. đ
(Vốn TW 80% = 1.760 tỷ, NS tỉnh 10% = 220 tỷ, NS huyện xã 10% = 220 tỷ).
Phân kỳ đầu tư: Hoàn thành trong giai đoạn 2011-2015
2.2.2. Phòng chức năng 3.047.000 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 1.200 tr/trường = 373.000 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 3 .000 tr, đ/tr = 810.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 6.000 tr. đ/tr = 1.464.000 tr. đ
- THPT: 40 tr x 10.000 tr. đ/tr = 400.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm của tỉnh dành cho SNGD; nguồn chương trình mục tiêu, dự án của trung ương; nguồn ngân sách của cấp huyện, xã; nguồn huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ.
Cơ cấu nguồn vốn: NS tỉnh và CTMTQG 70% ≈ 2.100 tỷ, các huyện xã 25% = 750 tỷ; huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ 5% ≈ 197 tỷ).
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư hoàn thành 30%
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành mục tiêu đầu tư.
2.3. Nhu cầu trang thiết bị (thiết bị chủ yếu cho các phòng chức năng, phòng bộ môn): 162.100 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 100 tr/trường = 31.100 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 200 tr, đ/tr = 54.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 250 tr. đ/tr = 61 000 tr. đ
- THPT: 40 trường x 400 tr. đ/tr = 16.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm 50% ; Nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục 50%.
Phân kỳ đầu tư: Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch.
Tổng nhu cầu: 5.518 tỷ đồng ( NS cấp tỉnh và TW 80% ≈ 4.100 tỷ đồng; nguồn NS cấp huyện, xã và cộng đồng 20% ≈ 1.418 tỷ đồng )
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: 3.300 tỷ ( Chủ yếu là nguồn vốn Kiên cố hóa trường lớp học theo Quyết định 20 của Thủ tướng Chính phủ)
- Giai đoạn 2016-2020: 2.218 tỷ

3. Phân công trách nhiệm của các ban ngành và chính quyền các cấp
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức sơ kết việc thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục từ nay đến 2020 vào đầu năm 2016 và tổng kết vào đầu năm 2021.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các ngành và các địa phương đưa kế hoạch phát triển giáo dục vào kế hoạch của ngành và địa phương; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho giáo dục, đảm bảo việc thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đến năm 2020; hoàn thiện chính sách tài chính và chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục; xây dựng các chính sách về tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục, các chính sách tài chính khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho giáo dục, bao gồm cả cơ chế chính sách về huy động vốn của cộng đồng dưới hình thức tự nguyện để tăng cường CSVC trường học, phù hợp với thực tế trong từng giai đoạn phát triển của xã hội.
2.4. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện cải cách hành chính trong ngành giáo dục; kế hoạch biên chế, kế hoạch tuyển dụng, sử dụng cán bộ giáo viên; xây dựng các chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên ngành giáo dục, đối với các tập thể, cá nhân tham gia xã hội hoá giáo dục.
2.5. Sở Khoa học - Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành, địa phương xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch sử dụng tiềm lực của ngành giáo dục trong nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng, bảo vệ môi trường.
2.6. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các địa phương để bố trí đủ diện tích đất cho phát triển mạng lưới giáo dục. Hướng dẫn và hoàn thành hồ sơ quản lý đất của các cơ sở giáo dục.
2.7. UBMTTQ tỉnh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Tỉnh Đoàn và các đoàn thể căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình để vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực hiện quy hoạch này.
2.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện phát triển giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục 2011 - 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
1. Lộ trình triển khai thực hiện
1.1. Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015
- Thực hiện các chương trình, dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong giai đoạn 5 năm 2011 - 2015.
- Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này tiến hành điều chỉnh Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương mình đến năm 2020, hoàn thành trong năm 2011( trong đó chú trọng đến quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống mạng lưới các cấp học, ... ). Các địa phương bố trí đủ quỹ đất theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với từng cấp học, ngành học. Hoàn thành việc rà soát, đo đạc, cấp Chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền quản lý ( đảm bảo tỷ lệ diện tích sân chơi, bãi tập: Tiểu học 30%; THCS,THPT 25%).
- Hoàn thành việc sắp xếp điều chỉnh hệ thống mạng lưới các trường ở các cấp học, bao gồm cả việc chuyển vị trí các trường THPT ở các huyện, thị, thành phố hiện nay chưa hợp lý theo địa bàn ; xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú ở các Trung tâm cụm xã (trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS hoặc trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp Tiểu học, THCS) .
- Ban hành cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở các cấp học. Rà soát điều chỉnh, bổ sung các chính sách đối với giáo viên phục vụ trên hạn ở miền núi, chính sách đối với cán bộ giáo viên học trên chuẩn, chính sách đối với giáo viên mầm non hợp đồng, chính sách đối với học sinh bán trú, học sinh vùng cao và vùng dân tộc ít người; chính sách phát triển giáo dục ngoài công lập…
- Hoàn thành việc đầu tư xây dựng trường chuyên Lam Sơn theo Đề án đã phê duyệt, hoàn thành việc đầu tư xây dựng trường số 2 THPT dân tộc Nội trú tại đô thị Miền Tây (Ngọc Lặc) và trường THPT chuyên tại trường Đại học Hồng Đức trước năm 2015.
- Hoàn thành việc đầu tư xây dựng phòng lớp học đảm bảo học 2 buổi/ ngày ở các cấp học trước năm 2015. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo chương trình học ngoại ngữ 10 năm liên tục từ lớp 3, triển khai đại trà từ năm học 2011- 2012. Đảm bảo điều kiện đưa công nghệ thông tin vào trường học phục vụ theo yêu cầu giảng dạy và quản lý.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất các điều chỉnh cần thiết về các mục tiêu cụ thể, giải pháp và chương trình hành động qua thực tiễn triển khai giai đoạn hai, chuẩn bị kế hoạch triển khai giai đoạn ba.
1.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
- Thực hiện các chương trình, mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020.
- Hoàn thành đầu tư cơ sở vật chất trường học, đảm bảo ít nhất 85% số trường ở tất cả các cấp học có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
- Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới trường ở các địa phương phù hợp với giai đoạn phát triển mới ở tất cả các cấp học, bao gồm cả hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú ở các huyện miền núi; trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục Thanh Hoá 2010 - 2020, đề xuất định hướng quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục Thanh Hoá trong giai đoạn tiếp theo.
2. Nguồn vốn và tổng mức đầu tư phục vụ quy hoạch:
2.1. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL và giáo viên: 109.000 tr. đ
2.1.1 Đào tạo trên chuẩn: 52.000 người x 20% x 1tr x 3 năm = 31.200 tr. đ
2.1.2. Bồi dưỡng thường xuyên 52.000 người/2 x 300.000 đ x 10 năm = 78.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm; Nguồn kinh phí của Dự án Đào tạo, Bồi dưỡng giáo viên thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục.
Phân kỳ đầu tư : Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch
2.2. Xây dựng CSVC: Đối với trường Mầm non tính nhu cầu các phòng chức năng; trường Tiểu học tính nhu cầu các phòng chức năng, hiệu bộ; trường THCS và THPT: Phòng học bộ môn, nhà tập đa năng, Hiệu bộ;
2.2.1. Phòng lớp học : (Theo dự tính mầm non 6.800 lớp/nhóm, Tiểu học 9.500 lớp, THCS 6.300 lớp, THPT 2.500 lớp)
Xây dựng 9.040 phòng: 2.200.000 tr. đ
(Vốn TW 80% = 1.760 tỷ, NS tỉnh 10% = 220 tỷ, NS huyện xã 10% = 220 tỷ).
Phân kỳ đầu tư: Hoàn thành trong giai đoạn 2011-2015
2.2.2. Phòng chức năng 3.047.000 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 1.200 tr/trường = 373.000 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 3 .000 tr, đ/tr = 810.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 6.000 tr. đ/tr = 1.464.000 tr. đ
- THPT: 40 tr x 10.000 tr. đ/tr = 400.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm của tỉnh dành cho SNGD; nguồn chương trình mục tiêu, dự án của trung ương; nguồn ngân sách của cấp huyện, xã; nguồn huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ.
Cơ cấu nguồn vốn: NS tỉnh và CTMTQG 70% ≈ 2.100 tỷ, các huyện xã 25% = 750 tỷ; huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ 5% ≈ 197 tỷ).
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư hoàn thành 30%
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành mục tiêu đầu tư.
2.3. Nhu cầu trang thiết bị (thiết bị chủ yếu cho các phòng chức năng, phòng bộ môn): 162.100 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 100 tr/trường = 31.100 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 200 tr, đ/tr = 54.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 250 tr. đ/tr = 61 000 tr. đ
- THPT: 40 trường x 400 tr. đ/tr = 16.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm 50% ; Nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục 50%.
Phân kỳ đầu tư: Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch.
Tổng nhu cầu: 5.518 tỷ đồng ( NS cấp tỉnh và TW 80% ≈ 4.100 tỷ đồng; nguồn NS cấp huyện, xã và cộng đồng 20% ≈ 1.418 tỷ đồng )
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: 3.300 tỷ ( Chủ yếu là nguồn vốn Kiên cố hóa trường lớp học theo Quyết định 20 của Thủ tướng Chính phủ)
- Giai đoạn 2016-2020: 2.218 tỷ

3. Phân công trách nhiệm của các ban ngành và chính quyền các cấp
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức sơ kết việc thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục từ nay đến 2020 vào đầu năm 2016 và tổng kết vào đầu năm 2021.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các ngành và các địa phương đưa kế hoạch phát triển giáo dục vào kế hoạch của ngành và địa phương; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho giáo dục, đảm bảo việc thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đến năm 2020; hoàn thiện chính sách tài chính và chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục; xây dựng các chính sách về tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục, các chính sách tài chính khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho giáo dục, bao gồm cả cơ chế chính sách về huy động vốn của cộng đồng dưới hình thức tự nguyện để tăng cường CSVC trường học, phù hợp với thực tế trong từng giai đoạn phát triển của xã hội.
2.4. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện cải cách hành chính trong ngành giáo dục; kế hoạch biên chế, kế hoạch tuyển dụng, sử dụng cán bộ giáo viên; xây dựng các chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên ngành giáo dục, đối với các tập thể, cá nhân tham gia xã hội hoá giáo dục.
2.5. Sở Khoa học - Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành, địa phương xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch sử dụng tiềm lực của ngành giáo dục trong nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng, bảo vệ môi trường.
2.6. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các địa phương để bố trí đủ diện tích đất cho phát triển mạng lưới giáo dục. Hướng dẫn và hoàn thành hồ sơ quản lý đất của các cơ sở giáo dục.
2.7. UBMTTQ tỉnh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Tỉnh Đoàn và các đoàn thể căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình để vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực hiện quy hoạch này.
2.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện phát triển giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục 2011 - 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.