Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2011 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2011 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công

Điều 1. Công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:
...
4. Điều chỉnh chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.
Dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh chi phí nhân công (KKĐCNC) và máy thi công (KĐCMTC) theo bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số 4846/UBND-CN ngày 16/11/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,28
1,53

1,71
2,88

1,24
1,51

- Vùng 3: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia.
- Vùng 4: Các huyện và thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh .
- Trường hợp dự toán xây dựng công trình đã điều chỉnh theo hướng dẫn tại các văn bản của Sở Xây dựng Thanh Hóa: số 368/SXD-KTKH ngày 28/02/2008 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03/2008/TT-BXD ; số 710/SXD-KTKH ngày 16/4/2009 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2009/TT-BXD và số 1332/SXD-KTXD ngày 18/6/2010 v/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Khi thực hiện điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu vùng mới thì chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng, chi phí nhân công trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng được nhân tiếp hệ số điều chỉnh tương ứng xác định bằng hệ số điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới quy định trong Công bố này chia cho hệ số điều chỉnh tương ứng đã sử dụng để điều chỉnh theo các văn bản: số 368/SXD-KTKH , số 710/SXD-KTKH và số 1332/SXD-KTXD nêu trên.

Content:
Điều chỉnh chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.
Dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh chi phí nhân công (KKĐCNC) và máy thi công (KĐCMTC) theo bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số 4846/UBND-CN ngày 16/11/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,28
1,53

1,71
2,88

1,24
1,51

- Vùng 3: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia.
- Vùng 4: Các huyện và thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh .
- Trường hợp dự toán xây dựng công trình đã điều chỉnh theo hướng dẫn tại các văn bản của Sở Xây dựng Thanh Hóa: số 368/SXD-KTKH ngày 28/02/2008 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03/2008/TT-BXD ; số 710/SXD-KTKH ngày 16/4/2009 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2009/TT-BXD và số 1332/SXD-KTXD ngày 18/6/2010 v/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Khi thực hiện điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu vùng mới thì chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng, chi phí nhân công trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng được nhân tiếp hệ số điều chỉnh tương ứng xác định bằng hệ số điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới quy định trong Công bố này chia cho hệ số điều chỉnh tương ứng đã sử dụng để điều chỉnh theo các văn bản: số 368/SXD-KTKH , số 710/SXD-KTKH và số 1332/SXD-KTXD nêu trên.