Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 709/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại đến năm 2020 Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 709/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại đến năm 2020 Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Phát triển thương mại phù hợp với cơ chế thị trường, tăng cường xã hội hóa đầu tư vào cơ sở hạ tầng của ngành, tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
a. Phát triển ngành thương mại theo hướng hiện đại, tương xứng với vai trò cửa ngõ của vùng Nam đồng bằng sông Hồng; phấn đấu đến năm 2020 đạt trình độ phát triển tiên tiến trong vùng, nâng khả năng thu hút và phát luồng hàng hóa trong vùng; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất trên địa bàn tỉnh; phát triển thương mại ngày càng theo hướng thân thiện với môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại; tạo tiền đề vững chắc để tham gia hợp tác phát triển kinh tế trong vùng, trong nước và nước ngoài.
b. Phát triển các kênh phân phối trong tỉnh từ quy mô nhỏ, manh mún và phân tán trở thành các hệ thống và các kênh phân phối mạnh, vừa mở rộng về quy mô và phạm vi, vừa tham gia có chiều sâu vào phát triển sản xuất và phát triển tiêu dùng trong tỉnh. Đa dạng hóa các kênh phân phối trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình tổ chức, các lĩnh vực kinh doanh, các thành phần kinh tế cùng tham gia và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP ngành thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung của tỉnh, bình quân tăng 13,8 - 14,5%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020 và 14,5 - 15,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
b. Phấn đấu duy trì hệ số ICOR (hệ số giữa tỷ lệ đầu tư trên GDP ngành thương mại với tốc độ tăng trưởng GDP của ngành) ở mức dưới 4,0 trong cả giai đoạn 2011 - 2020.
c. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 12%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020 và 13,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
d. Phấn đấu đưa tỷ trọng bán lẻ của các loại hình bán lẻ hiện đại trong tổng mức bán lẻ lên khoảng 30 - 40% vào năm 2020. Đầu tư xây dựng các dịch vụ tiên tiến như Khu dịch vụ tổng hợp hay trung tâm thương mại để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa
a. Định hướng phát triển nhập khẩu
- Thông qua nhập khẩu để tìm kiếm cơ hội xuất khẩu. Vì vậy, cần chú trọng nhập khẩu thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu ở những thị trường có triển vọng tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Với xu hướng chuyển giao công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới hiện nay, cần lựa chọn các nguồn công nghệ vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, nâng cao trình độ sản xuất của tỉnh, vừa phù hợp về giá cả. Chú trọng nhập khẩu công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng.
- Lựa chọn phương thức, hình thức nhập khẩu phù hợp với điều kiện và năng lực của tỉnh, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, thời hạn giao hàng và giảm tối đa chi phí nhập khẩu. Kết hợp chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc, thiết bị và hợp đồng lắp đặt, chuyển giao công nghệ.
b. Định hướng phát triển xuất khẩu
- Về mặt hàng xuất khẩu: Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu giai đoạn từ nay đến năm 2020 và năm 2025, về cơ bản là các sản phẩm thuộc nhóm hàng dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ, nông sản, thực phẩm xuất khẩu, phân bón các loại... Ngoài ra, ưu tiên phát triển các mặt hàng xuất khẩu tại chỗ, phục vụ khách du lịch.
- Về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu chủ yếu đối với các sản phẩm của tỉnh Ninh Bình gồm Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, Nga, Tây Âu,...; trong đó đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp vào các thị trường có sức mua lớn như Mỹ, Tây Âu; tăng dần tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường Đông Âu, Nga, SNG, khu vực châu Mỹ, châu Phi và các thị trường khác.
2. Định hướng phát triển các hệ thống thị trường hàng hóa
a. Hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
- Hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng ở thành thị:
+ Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ở các thành phố, các đô thị, khu du lịch, khu đô thị mới và các khu dân cư tập trung để hình thành thị trường hàng tiêu dùng tập trung của tỉnh.
+ Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi để thu hút nhiều nguồn đầu tư đa dạng cho phát triển mạng lưới phân phối hiện đại và thu hút nhiều hàng hóa có thương hiệu nổi tiếng, trong đó cần chú trọng phát triển các chuỗi liên kết theo phương thức nhượng quyền kinh doanh và các chuỗi liên kết tự nguyện của các siêu thị nhỏ, các cửa hàng chuyên doanh và cửa hàng tạp hóa để tăng cường năng lực cạnh tranh.
+ Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh (như siêu thị thực phẩm, điện máy, dụng cụ gia đình,...). Cùng với đó, hình thành các trung tâm mua sắm tại các thành phố, đô thị cấp vùng, tỉnh. Các trung tâm mua sắm kết hợp cùng với các loại hình thương mại khác (siêu thị, cửa hàng tổng hợp và chuyên doanh, chợ), để tạo thành một không gian mua sắm phong phú, đa dạng cho cư dân và khách du lịch. Xây dựng các siêu thị quy mô lớn, vừa và nhỏ tại các khu vực thương mại trung tâm ở các thành phố và các đô thị, các khu du lịch, khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
+ Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp thương nghiệp truyền thống, như hạn chế sự phát triển tràn lan của các quầy, tiệm tạp hóa ở khắp nơi như hiện nay, khuyến khích và hỗ trợ các cửa hàng lớn sáp nhập những tiệm tạp hóa nhỏ để thành doanh nghiệp lớn có thương hiệu, khuyến khích các cửa hàng chuyển đổi thành các siêu thị chuyên doanh, các quầy, tiệm tạp hóa nhỏ gia nhập các liên minh mua bán hàng hóa.
+ Cải tạo đường phố thương mại để trở thành hạt nhân ở các khu trung tâm thương mại đảm bảo các yêu cầu hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống, khắc phục được tình trạng phát triển trùng lặp ở các cửa hàng, cửa hiệu.
+ Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, ô tô, đồ dùng gia đình, đồ điện gia dụng theo hướng phát triển kinh doanh chuỗi để có quy mô lớn và mặt hàng tổng hợp.
+ Phát triển phương thức hiện đại bán hàng công nghiệp tiêu dùng theo hướng khuyến khích bán hàng qua các tổng đại lý hoặc nhượng quyền thương mại, bao gồm cả các chức năng chế biến, gia công, lắp đặt, dự trữ và áp dụng thương mại điện tử. Khuyến khích phát triển phương thức kinh doanh chuỗi trên cơ sở liên kết và liên doanh của những nhà kinh doanh nhỏ.
+ Nâng cấp các chợ bán lẻ hàng công nghiệp tiêu dùng truyền thống thành các siêu thị tổng hợp hoặc chuyên doanh.
+ Phát triển các Trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Phát triển trung tâm logistics tập trung để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hỗ trợ phân phối hàng hóa.
- Hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng ở nông thôn:
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới cửa hàng, đặc biệt là các cửa hàng tiện lợi và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn, góp phần tạo văn minh thương mại ở khu vực này.
+ Nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã, khuyến khích các thương nhân hoạt động trong chợ thành lập các liên minh mua bán hàng hóa, lấy chợ làm hạt nhân để tổ chức khu vực xung quanh chợ tạo cơ sở cho các chuỗi cửa hàng tiện lợi, chuyên doanh và tổng hợp phát triển.
+ Phát triển khu thương mại - dịch vụ tổng hợp ở các thị trấn, khu đô thị mới.
b. Hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất
- Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm với sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hóa trực tiếp để giảm chi phí.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp bán buôn quy mô lớn của tư nhân.
- Phát triển các trung tâm giao dịch nguyên, phụ liệu cho từng ngành sản phẩm.
- Khuyến khích và hỗ trợ giao dịch giữa các hệ thống theo mạng trên cơ sở thành lập sàn giao dịch điện tử.
c. Hệ thống thị trường hàng nông, lâm, thủy sản
- Hiện đại hóa các khu bán hàng nông, lâm, thủy sản tại chợ trung tâm ở các thành phố, khu đô thị mới. Nâng cấp, cải tạo các khu chợ chuyên doanh nông, thủy sản trong các chợ nông thôn để nông dân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm nhỏ lẻ.
- Khuyến khích và hỗ trợ các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành thị mua hàng trực tiếp ở nông thôn và khuyến khích, hỗ trợ các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng ở thành thị.
- Khuyến khích phát triển các hệ thống hợp đồng mua nông, lâm, thủy sản với nông dân. Phát triển mạng lưới các chợ bán buôn nông sản chuyên doanh và tổng hợp hiện đại theo hướng mua bán chuyên nghiệp và đấu giá, thanh toán qua hệ thống điện tử để gắn kết doanh nghiệp với các nhà sản xuất nông sản.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các nhà sản xuất tham gia thị trường giao dịch kỳ hạn...
- Ưu tiên các vùng sản xuất tập trung, có quy mô tương đối; khuyến khích, hỗ trợ tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất để tạo các vùng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng tới xuất khẩu.
- Xây dựng chợ chuyên doanh nông sản tại vùng sản xuất tập trung: đối với các vùng nông sản tập trung có quy mô đủ lớn, có thể hình thành các chợ chuyên doanh để tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn, thu hút nông sản từ các vùng khác và tạo luồng hàng hóa tới trong và ngoài tỉnh.
- Tiếp tục đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ ở nông thôn. Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách cho thị trường trong và ngoài nước.
d. Định hướng phát triển thương mại gắn với đề án phát triển thương mại trong nước và cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam
- Xây dựng chương trình hành động, tổ chức các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà sản xuất Việt Nam nâng cao năng lực sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam; nâng cao hiệu quả kết nối giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
- Chú trọng xây dựng các thương hiệu, nhãn hiệu đối với các sản phẩm chủ lực, có thế mạnh của địa phương: sản phẩm công nghiệp chế biến, sản phẩm về du lịch, sản phẩm thủ công mỹ nghệ,...
- Xây dựng các chương trình nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tác động của công nghệ thông tin đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm hướng tới đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác việc kinh doanh trên môi trường mạng.
- Kiểm tra, kiểm soát thị trường và bảo vệ người tiêu dùng. Thực hiện nghiêm chỉnh hoạt động giám sát các sự kiện xúc tiến thương mại hàng Việt Nam, để bảo đảm mục đích của Cuộc vận động và tạo lòng tin cho người tiêu dùng.
- Xây dựng các chương trình khuyến khích ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam đối với tiêu dùng cá nhân như: Cập nhật, công bố, quảng bá thường xuyên và kịp thời danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được. Tuyên truyền phổ biến đến doanh nghiệp và người tiêu dùng tham gia “Ngày hàng Việt”, “Tuần hàng Việt”, “Tháng hàng Việt”,...
3. Định hướng phát triển không gian thương mại
Phát triển các phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng phù hợp với quá trình phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, có đủ năng lực gia tăng giá trị thương mại cho sản phẩm, nhất là các sản phẩm chủ lực của tỉnh; có khả năng gắn kết và thúc đẩy phát triển các kênh phân phối truyền thống có quy mô nhỏ, manh mún hiện nay, nhất là các kênh phân phối truyền thống tại vùng nông thôn theo hướng hiện đại; có khả năng cung ứng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của dân cư thành thị và nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; có khả năng hỗ trợ ngành du lịch phát triển bằng các dịch vụ phân phối hàng hóa chuyên nghiệp; có khả năng khai thác các lợi ích thương mại từ các dòng lưu chuyển hàng hóa giữa vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùng Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung cũng như với thị trường ngoài nước.
4. Định hướng phát triển thương mại điện tử
Tăng cường khai thác Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng của Chính phủ, nhất là các cơ hội về đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ, cập nhật và phổ biến các quy định pháp lý liên quan đến giao dịch điện tử,... để phát triển thương mại điện tử của Ninh Bình.
Khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh sử dụng các phần mềm ứng dụng (kế toán, quản lý nhân sự,...), xây dựng website và phát triển các giao dịch điện tử B2B, B2C. Xây dựng chương trình, dự án tổng thể hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện diện trên môi trường internet; phủ sóng internet không dây (wifi) tại các khu du lịch, điểm vui chơi giải trí;...
Nâng cao năng lực đảm bảo cung cấp dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3), nhất là các dịch vụ liên quan đến thương mại như cấp giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập thành lập doanh nghiệp, văn phòng đại diện, cấp giấy chứng nhận xuất xứ điện tử (eC/O), thủ tục hải quan...
Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong tỉnh. Xây dựng cơ chế, bộ máy phù hợp và triển khai hoạt động thương mại điện tử và các hoạt động hỗ trợ thương mại điện tử.
Phát triển nguồn nhân lực về thương mại điện tử. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng các ngành sản xuất và dịch vụ chính. Đẩy mạnh đào tạo chính quy về thương mại điện tử.
5. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại của các thành phần kinh tế
Phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp thương mại với nhiều quy mô khác nhau từ nhỏ đến lớn, tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, đổi mới về phương thức hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế-xã hội và nhu cầu của thị trường.
Tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các HTX với các loại hình doanh nghiệp thương mại khác thông qua phương thức đại lý thu mua nông sản và cung ứng vật tư hàng hóa góp phần giúp nông dân yên tâm đầu tư cho sản xuất và được cung ứng vật tư, hàng hóa lâu dài và ổn định. Từ đó góp phần ổn định thị trường, giá cả trên địa bàn nông thôn.
6. Định hướng nâng cao năng lực hỗ trợ cho phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh
Phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh gia tăng quy mô, mở rộng phạm vi thương mại và nâng cao hiệu quả kinh doanh, kể cả trên thị trường trong tỉnh, trong nước và thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, các hoạt động hỗ trợ thương mại sẽ được chú trọng như:
Tăng cường năng lực cung cấp thông tin, dự báo thị trường của tỉnh cho các doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng đến: cung cấp thông tin pháp luật; thông tin về các doanh nghiệp trong tỉnh và các doanh nghiệp ngoài tỉnh đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; các thông tin dự báo thị trường của các cơ quan dự báo có uy tín trong nước và thế giới;...
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng mở rộng hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong tỉnh, xây dựng các hoạt động xúc tiến thương mại đồng bộ theo chuỗi đảm bảo nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại trong phát triển thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm và thị trường cho ngành hàng quan trọng của tỉnh.
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho phát triển thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả điều hành, phát triển sản xuất kinh doanh.
Củng cố và nâng cao vai trò của Sở Công Thương và các ban ngành có liên quan trong giải quyết các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động thương mại...
Nâng cao vai trò của các hiệp hội, làng nghề và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp, sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
a.Đối với các kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn
- Chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ bán buôn - bán lẻ tổng hợp hạng I và II tại các khu vực sản xuất tập trung và ở các đô thị như các thành phố, thị trấn.
+ Hình thành và phát triển một số chợ đầu mối, trong đó ưu tiên tập trung phát triển 03 chợ đầu mối nông sản, gồm 01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp tại khu vực thành phố Ninh Bình, 01 chợ đầu mối nông sản tại huyện Nho Quan và chợ đầu mối thủy sản tại huyện Kim Sơn; Phát triển các chợ bán buôn- bán lẻ tổng hợp ở các thị trấn và ở các xã có quy mô hàng hóa nông sản lớn.
+ Phát triển các chợ đầu mối bán buôn thành những thị trường trung tâm bán buôn hàng nông sản của tỉnh và vùng, áp dụng các phương thức giao dịch hiện đại. Những điều kiện phục vụ kinh doanh của chợ đầu mối không chỉ bao gồm điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật, mà quan trọng hơn là những hoạt động phụ trợ, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho hoạt động mua bán như dịch vụ kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm, thông tin, giao dịch, đấu giá, thanh toán, vận chuyển, giao nhận hàng hóa, đóng gói, bảo quản, lưu trữ, xuất, nhập khẩu hàng hóa;
+ Vốn đầu tư xây dựng chợ đầu mối bán buôn chủ yếu là vốn đầu tư của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, hợp tác đầu tư, vốn góp hoặc tiền thuê diện tích kinh doanh của thương nhân trong chợ và ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng (mặt bằng, nền, đường giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, tường rào bao quanh...).
- Trung tâm bán buôn: là nơi tập trung hoạt động của các nhà bán buôn sẽ phát triển tại thành phố Ninh Bình là trung tâm thương mại tỉnh và tại đô thị Phát Diệm trong tương lai.
- Kho phân phối theo mô hình Metro Cash & Cary: Cơ sở kinh doanh của một nhà phân phối lớn, thực hiện hoạt động bán buôn hàng hóa cho các nhà bán lẻ và hộ tiêu dùng lớn - sẽ phát triển tại khu vực trung tâm và lân cận thành phố Ninh Bình hiện tại, đồng thời phát triển tại khu vực quy hoạch thị xã Phát Diệm trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Trung tâm phân phối, bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng: sẽ phát triển gắn với các kho hàng của các doanh nghiệp phân phối.
- Kho hàng công: sẽ từng bước hành thành và phát triển theo hướng gắn với các chợ trên địa bàn tỉnh; phát triển tại các vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy, giao thông đường sắt; phát triển ở các vùng sản xuất nông sản tập trung của tỉnh.
- Sàn giao dịch hàng hóa: Giai đoạn sau năm 2025, tùy điều kiện cụ thể, sẽ phát triển loại hình sàn giao dịch hàng hóa ở các thị trường giao dịch tập trung hàng hóa nông sản, hàng vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng quy mô lớn, như trung tâm bán buôn, chợ bán buôn nông sản.
b. Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ
- Các loại hình cửa hàng, cửa hiệu, quán hàng, sạp hàng của các hộ kinh doanh sẽ được quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh theo hướng hình thành các dãy phố buôn bán, các cửa hàng bách hóa, cơ sở đại lý, cửa hàng nhượng quyền thương mại, hợp đồng hợp tác kinh doanh,...
- Các chợ bán lẻ (chợ dân sinh): 1) Không phát triển các chợ mới trong khu vực nội đô của các thành phố, thị xã; từng bước nâng cấp, cải tạo đối với các chợ hoạt động hiệu quả; có giải pháp để tăng hiệu quả sử dụng đối với các chợ hoạt động chưa hiệu quả; từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc công năng đối với những chợ hoạt động không hiệu quả, như việc chuyển đổi sang các loại hình như trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng thực phẩm, cửa hàng tiện lợi; 2) Đối với những khu vực, tụ điểm du lịch, đặc biệt là khu vực thành phố Ninh Bình, cần nghiên cứu phát triển loại hình chợ đêm, phục vụ khách du lịch và nhân dân trọng vùng; 3) Đối với các khu vực thị trấn huyện lỵ, trung tâm xã, sẽ cải tạo, nâng cấp các chợ theo hướng hình thành Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp.
- Phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại: đại siêu thị, chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chuỗi cửa hàng tiện lợi và các loại cửa hàng chuyên doanh và tổng hợp;...
- Định hướng phát triển cửa hàng kinh doanh xăng dầu:
Để đảm bảo phù hợp với xu hướng tăng nhanh của nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mở rộng quy mô các cửa hàng hiện có. Chú trọng phát triển các cửa hàng kinh doanh xăng dầu tại các trạm dừng chân và gần các bến xe theo quy hoạch hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh.

Content:
Phát triển thương mại phù hợp với cơ chế thị trường, tăng cường xã hội hóa đầu tư vào cơ sở hạ tầng của ngành, tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
a. Phát triển ngành thương mại theo hướng hiện đại, tương xứng với vai trò cửa ngõ của vùng Nam đồng bằng sông Hồng; phấn đấu đến năm 2020 đạt trình độ phát triển tiên tiến trong vùng, nâng khả năng thu hút và phát luồng hàng hóa trong vùng; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất trên địa bàn tỉnh; phát triển thương mại ngày càng theo hướng thân thiện với môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại; tạo tiền đề vững chắc để tham gia hợp tác phát triển kinh tế trong vùng, trong nước và nước ngoài.
b. Phát triển các kênh phân phối trong tỉnh từ quy mô nhỏ, manh mún và phân tán trở thành các hệ thống và các kênh phân phối mạnh, vừa mở rộng về quy mô và phạm vi, vừa tham gia có chiều sâu vào phát triển sản xuất và phát triển tiêu dùng trong tỉnh. Đa dạng hóa các kênh phân phối trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình tổ chức, các lĩnh vực kinh doanh, các thành phần kinh tế cùng tham gia và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP ngành thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung của tỉnh, bình quân tăng 13,8 - 14,5%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020 và 14,5 - 15,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
b. Phấn đấu duy trì hệ số ICOR (hệ số giữa tỷ lệ đầu tư trên GDP ngành thương mại với tốc độ tăng trưởng GDP của ngành) ở mức dưới 4,0 trong cả giai đoạn 2011 - 2020.
c. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 12%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020 và 13,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
d. Phấn đấu đưa tỷ trọng bán lẻ của các loại hình bán lẻ hiện đại trong tổng mức bán lẻ lên khoảng 30 - 40% vào năm 2020. Đầu tư xây dựng các dịch vụ tiên tiến như Khu dịch vụ tổng hợp hay trung tâm thương mại để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa
a. Định hướng phát triển nhập khẩu
- Thông qua nhập khẩu để tìm kiếm cơ hội xuất khẩu. Vì vậy, cần chú trọng nhập khẩu thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu ở những thị trường có triển vọng tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Với xu hướng chuyển giao công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới hiện nay, cần lựa chọn các nguồn công nghệ vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, nâng cao trình độ sản xuất của tỉnh, vừa phù hợp về giá cả. Chú trọng nhập khẩu công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng.
- Lựa chọn phương thức, hình thức nhập khẩu phù hợp với điều kiện và năng lực của tỉnh, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, thời hạn giao hàng và giảm tối đa chi phí nhập khẩu. Kết hợp chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc, thiết bị và hợp đồng lắp đặt, chuyển giao công nghệ.
b. Định hướng phát triển xuất khẩu
- Về mặt hàng xuất khẩu: Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu giai đoạn từ nay đến năm 2020 và năm 2025, về cơ bản là các sản phẩm thuộc nhóm hàng dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ, nông sản, thực phẩm xuất khẩu, phân bón các loại... Ngoài ra, ưu tiên phát triển các mặt hàng xuất khẩu tại chỗ, phục vụ khách du lịch.
- Về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu chủ yếu đối với các sản phẩm của tỉnh Ninh Bình gồm Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, Nga, Tây Âu,...; trong đó đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp vào các thị trường có sức mua lớn như Mỹ, Tây Âu; tăng dần tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường Đông Âu, Nga, SNG, khu vực châu Mỹ, châu Phi và các thị trường khác.
2. Định hướng phát triển các hệ thống thị trường hàng hóa
a. Hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
- Hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng ở thành thị:
+ Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ở các thành phố, các đô thị, khu du lịch, khu đô thị mới và các khu dân cư tập trung để hình thành thị trường hàng tiêu dùng tập trung của tỉnh.
+ Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi để thu hút nhiều nguồn đầu tư đa dạng cho phát triển mạng lưới phân phối hiện đại và thu hút nhiều hàng hóa có thương hiệu nổi tiếng, trong đó cần chú trọng phát triển các chuỗi liên kết theo phương thức nhượng quyền kinh doanh và các chuỗi liên kết tự nguyện của các siêu thị nhỏ, các cửa hàng chuyên doanh và cửa hàng tạp hóa để tăng cường năng lực cạnh tranh.
+ Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh (như siêu thị thực phẩm, điện máy, dụng cụ gia đình,...). Cùng với đó, hình thành các trung tâm mua sắm tại các thành phố, đô thị cấp vùng, tỉnh. Các trung tâm mua sắm kết hợp cùng với các loại hình thương mại khác (siêu thị, cửa hàng tổng hợp và chuyên doanh, chợ), để tạo thành một không gian mua sắm phong phú, đa dạng cho cư dân và khách du lịch. Xây dựng các siêu thị quy mô lớn, vừa và nhỏ tại các khu vực thương mại trung tâm ở các thành phố và các đô thị, các khu du lịch, khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
+ Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp thương nghiệp truyền thống, như hạn chế sự phát triển tràn lan của các quầy, tiệm tạp hóa ở khắp nơi như hiện nay, khuyến khích và hỗ trợ các cửa hàng lớn sáp nhập những tiệm tạp hóa nhỏ để thành doanh nghiệp lớn có thương hiệu, khuyến khích các cửa hàng chuyển đổi thành các siêu thị chuyên doanh, các quầy, tiệm tạp hóa nhỏ gia nhập các liên minh mua bán hàng hóa.
+ Cải tạo đường phố thương mại để trở thành hạt nhân ở các khu trung tâm thương mại đảm bảo các yêu cầu hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống, khắc phục được tình trạng phát triển trùng lặp ở các cửa hàng, cửa hiệu.
+ Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, ô tô, đồ dùng gia đình, đồ điện gia dụng theo hướng phát triển kinh doanh chuỗi để có quy mô lớn và mặt hàng tổng hợp.
+ Phát triển phương thức hiện đại bán hàng công nghiệp tiêu dùng theo hướng khuyến khích bán hàng qua các tổng đại lý hoặc nhượng quyền thương mại, bao gồm cả các chức năng chế biến, gia công, lắp đặt, dự trữ và áp dụng thương mại điện tử. Khuyến khích phát triển phương thức kinh doanh chuỗi trên cơ sở liên kết và liên doanh của những nhà kinh doanh nhỏ.
+ Nâng cấp các chợ bán lẻ hàng công nghiệp tiêu dùng truyền thống thành các siêu thị tổng hợp hoặc chuyên doanh.
+ Phát triển các Trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Phát triển trung tâm logistics tập trung để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hỗ trợ phân phối hàng hóa.
- Hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng ở nông thôn:
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới cửa hàng, đặc biệt là các cửa hàng tiện lợi và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn, góp phần tạo văn minh thương mại ở khu vực này.
+ Nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã, khuyến khích các thương nhân hoạt động trong chợ thành lập các liên minh mua bán hàng hóa, lấy chợ làm hạt nhân để tổ chức khu vực xung quanh chợ tạo cơ sở cho các chuỗi cửa hàng tiện lợi, chuyên doanh và tổng hợp phát triển.
+ Phát triển khu thương mại - dịch vụ tổng hợp ở các thị trấn, khu đô thị mới.
b. Hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất
- Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm với sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hóa trực tiếp để giảm chi phí.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp bán buôn quy mô lớn của tư nhân.
- Phát triển các trung tâm giao dịch nguyên, phụ liệu cho từng ngành sản phẩm.
- Khuyến khích và hỗ trợ giao dịch giữa các hệ thống theo mạng trên cơ sở thành lập sàn giao dịch điện tử.
c. Hệ thống thị trường hàng nông, lâm, thủy sản
- Hiện đại hóa các khu bán hàng nông, lâm, thủy sản tại chợ trung tâm ở các thành phố, khu đô thị mới. Nâng cấp, cải tạo các khu chợ chuyên doanh nông, thủy sản trong các chợ nông thôn để nông dân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm nhỏ lẻ.
- Khuyến khích và hỗ trợ các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành thị mua hàng trực tiếp ở nông thôn và khuyến khích, hỗ trợ các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng ở thành thị.
- Khuyến khích phát triển các hệ thống hợp đồng mua nông, lâm, thủy sản với nông dân. Phát triển mạng lưới các chợ bán buôn nông sản chuyên doanh và tổng hợp hiện đại theo hướng mua bán chuyên nghiệp và đấu giá, thanh toán qua hệ thống điện tử để gắn kết doanh nghiệp với các nhà sản xuất nông sản.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các nhà sản xuất tham gia thị trường giao dịch kỳ hạn...
- Ưu tiên các vùng sản xuất tập trung, có quy mô tương đối; khuyến khích, hỗ trợ tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất để tạo các vùng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng tới xuất khẩu.
- Xây dựng chợ chuyên doanh nông sản tại vùng sản xuất tập trung: đối với các vùng nông sản tập trung có quy mô đủ lớn, có thể hình thành các chợ chuyên doanh để tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn, thu hút nông sản từ các vùng khác và tạo luồng hàng hóa tới trong và ngoài tỉnh.
- Tiếp tục đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ ở nông thôn. Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách cho thị trường trong và ngoài nước.
d. Định hướng phát triển thương mại gắn với đề án phát triển thương mại trong nước và cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam
- Xây dựng chương trình hành động, tổ chức các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà sản xuất Việt Nam nâng cao năng lực sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam; nâng cao hiệu quả kết nối giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
- Chú trọng xây dựng các thương hiệu, nhãn hiệu đối với các sản phẩm chủ lực, có thế mạnh của địa phương: sản phẩm công nghiệp chế biến, sản phẩm về du lịch, sản phẩm thủ công mỹ nghệ,...
- Xây dựng các chương trình nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tác động của công nghệ thông tin đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm hướng tới đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác việc kinh doanh trên môi trường mạng.
- Kiểm tra, kiểm soát thị trường và bảo vệ người tiêu dùng. Thực hiện nghiêm chỉnh hoạt động giám sát các sự kiện xúc tiến thương mại hàng Việt Nam, để bảo đảm mục đích của Cuộc vận động và tạo lòng tin cho người tiêu dùng.
- Xây dựng các chương trình khuyến khích ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam đối với tiêu dùng cá nhân như: Cập nhật, công bố, quảng bá thường xuyên và kịp thời danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được. Tuyên truyền phổ biến đến doanh nghiệp và người tiêu dùng tham gia “Ngày hàng Việt”, “Tuần hàng Việt”, “Tháng hàng Việt”,...
3. Định hướng phát triển không gian thương mại
Phát triển các phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng phù hợp với quá trình phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, có đủ năng lực gia tăng giá trị thương mại cho sản phẩm, nhất là các sản phẩm chủ lực của tỉnh; có khả năng gắn kết và thúc đẩy phát triển các kênh phân phối truyền thống có quy mô nhỏ, manh mún hiện nay, nhất là các kênh phân phối truyền thống tại vùng nông thôn theo hướng hiện đại; có khả năng cung ứng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của dân cư thành thị và nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; có khả năng hỗ trợ ngành du lịch phát triển bằng các dịch vụ phân phối hàng hóa chuyên nghiệp; có khả năng khai thác các lợi ích thương mại từ các dòng lưu chuyển hàng hóa giữa vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùng Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung cũng như với thị trường ngoài nước.
4. Định hướng phát triển thương mại điện tử
Tăng cường khai thác Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng của Chính phủ, nhất là các cơ hội về đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ, cập nhật và phổ biến các quy định pháp lý liên quan đến giao dịch điện tử,... để phát triển thương mại điện tử của Ninh Bình.
Khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh sử dụng các phần mềm ứng dụng (kế toán, quản lý nhân sự,...), xây dựng website và phát triển các giao dịch điện tử B2B, B2C. Xây dựng chương trình, dự án tổng thể hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện diện trên môi trường internet; phủ sóng internet không dây (wifi) tại các khu du lịch, điểm vui chơi giải trí;...
Nâng cao năng lực đảm bảo cung cấp dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3), nhất là các dịch vụ liên quan đến thương mại như cấp giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập thành lập doanh nghiệp, văn phòng đại diện, cấp giấy chứng nhận xuất xứ điện tử (eC/O), thủ tục hải quan...
Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong tỉnh. Xây dựng cơ chế, bộ máy phù hợp và triển khai hoạt động thương mại điện tử và các hoạt động hỗ trợ thương mại điện tử.
Phát triển nguồn nhân lực về thương mại điện tử. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng các ngành sản xuất và dịch vụ chính. Đẩy mạnh đào tạo chính quy về thương mại điện tử.
5. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại của các thành phần kinh tế
Phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp thương mại với nhiều quy mô khác nhau từ nhỏ đến lớn, tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, đổi mới về phương thức hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế-xã hội và nhu cầu của thị trường.
Tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các HTX với các loại hình doanh nghiệp thương mại khác thông qua phương thức đại lý thu mua nông sản và cung ứng vật tư hàng hóa góp phần giúp nông dân yên tâm đầu tư cho sản xuất và được cung ứng vật tư, hàng hóa lâu dài và ổn định. Từ đó góp phần ổn định thị trường, giá cả trên địa bàn nông thôn.
6. Định hướng nâng cao năng lực hỗ trợ cho phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh
Phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh gia tăng quy mô, mở rộng phạm vi thương mại và nâng cao hiệu quả kinh doanh, kể cả trên thị trường trong tỉnh, trong nước và thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, các hoạt động hỗ trợ thương mại sẽ được chú trọng như:
Tăng cường năng lực cung cấp thông tin, dự báo thị trường của tỉnh cho các doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng đến: cung cấp thông tin pháp luật; thông tin về các doanh nghiệp trong tỉnh và các doanh nghiệp ngoài tỉnh đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; các thông tin dự báo thị trường của các cơ quan dự báo có uy tín trong nước và thế giới;...
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng mở rộng hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong tỉnh, xây dựng các hoạt động xúc tiến thương mại đồng bộ theo chuỗi đảm bảo nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại trong phát triển thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm và thị trường cho ngành hàng quan trọng của tỉnh.
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho phát triển thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả điều hành, phát triển sản xuất kinh doanh.
Củng cố và nâng cao vai trò của Sở Công Thương và các ban ngành có liên quan trong giải quyết các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động thương mại...
Nâng cao vai trò của các hiệp hội, làng nghề và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp, sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
a.Đối với các kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn
- Chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ bán buôn - bán lẻ tổng hợp hạng I và II tại các khu vực sản xuất tập trung và ở các đô thị như các thành phố, thị trấn.
+ Hình thành và phát triển một số chợ đầu mối, trong đó ưu tiên tập trung phát triển 03 chợ đầu mối nông sản, gồm 01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp tại khu vực thành phố Ninh Bình, 01 chợ đầu mối nông sản tại huyện Nho Quan và chợ đầu mối thủy sản tại huyện Kim Sơn; Phát triển các chợ bán buôn- bán lẻ tổng hợp ở các thị trấn và ở các xã có quy mô hàng hóa nông sản lớn.
+ Phát triển các chợ đầu mối bán buôn thành những thị trường trung tâm bán buôn hàng nông sản của tỉnh và vùng, áp dụng các phương thức giao dịch hiện đại. Những điều kiện phục vụ kinh doanh của chợ đầu mối không chỉ bao gồm điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật, mà quan trọng hơn là những hoạt động phụ trợ, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho hoạt động mua bán như dịch vụ kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm, thông tin, giao dịch, đấu giá, thanh toán, vận chuyển, giao nhận hàng hóa, đóng gói, bảo quản, lưu trữ, xuất, nhập khẩu hàng hóa;
+ Vốn đầu tư xây dựng chợ đầu mối bán buôn chủ yếu là vốn đầu tư của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, hợp tác đầu tư, vốn góp hoặc tiền thuê diện tích kinh doanh của thương nhân trong chợ và ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng (mặt bằng, nền, đường giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, tường rào bao quanh...).
- Trung tâm bán buôn: là nơi tập trung hoạt động của các nhà bán buôn sẽ phát triển tại thành phố Ninh Bình là trung tâm thương mại tỉnh và tại đô thị Phát Diệm trong tương lai.
- Kho phân phối theo mô hình Metro Cash & Cary: Cơ sở kinh doanh của một nhà phân phối lớn, thực hiện hoạt động bán buôn hàng hóa cho các nhà bán lẻ và hộ tiêu dùng lớn - sẽ phát triển tại khu vực trung tâm và lân cận thành phố Ninh Bình hiện tại, đồng thời phát triển tại khu vực quy hoạch thị xã Phát Diệm trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Trung tâm phân phối, bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng: sẽ phát triển gắn với các kho hàng của các doanh nghiệp phân phối.
- Kho hàng công: sẽ từng bước hành thành và phát triển theo hướng gắn với các chợ trên địa bàn tỉnh; phát triển tại các vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy, giao thông đường sắt; phát triển ở các vùng sản xuất nông sản tập trung của tỉnh.
- Sàn giao dịch hàng hóa: Giai đoạn sau năm 2025, tùy điều kiện cụ thể, sẽ phát triển loại hình sàn giao dịch hàng hóa ở các thị trường giao dịch tập trung hàng hóa nông sản, hàng vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng quy mô lớn, như trung tâm bán buôn, chợ bán buôn nông sản.
b. Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ
- Các loại hình cửa hàng, cửa hiệu, quán hàng, sạp hàng của các hộ kinh doanh sẽ được quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh theo hướng hình thành các dãy phố buôn bán, các cửa hàng bách hóa, cơ sở đại lý, cửa hàng nhượng quyền thương mại, hợp đồng hợp tác kinh doanh,...
- Các chợ bán lẻ (chợ dân sinh): 1) Không phát triển các chợ mới trong khu vực nội đô của các thành phố, thị xã; từng bước nâng cấp, cải tạo đối với các chợ hoạt động hiệu quả; có giải pháp để tăng hiệu quả sử dụng đối với các chợ hoạt động chưa hiệu quả; từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc công năng đối với những chợ hoạt động không hiệu quả, như việc chuyển đổi sang các loại hình như trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng thực phẩm, cửa hàng tiện lợi; 2) Đối với những khu vực, tụ điểm du lịch, đặc biệt là khu vực thành phố Ninh Bình, cần nghiên cứu phát triển loại hình chợ đêm, phục vụ khách du lịch và nhân dân trọng vùng; 3) Đối với các khu vực thị trấn huyện lỵ, trung tâm xã, sẽ cải tạo, nâng cấp các chợ theo hướng hình thành Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp.
- Phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại: đại siêu thị, chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chuỗi cửa hàng tiện lợi và các loại cửa hàng chuyên doanh và tổng hợp;...
- Định hướng phát triển cửa hàng kinh doanh xăng dầu:
Để đảm bảo phù hợp với xu hướng tăng nhanh của nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mở rộng quy mô các cửa hàng hiện có. Chú trọng phát triển các cửa hàng kinh doanh xăng dầu tại các trạm dừng chân và gần các bến xe theo quy hoạch hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh.