Document: Điều 13 Quyết định 52/2010/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2010", "sign_number": "52/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2010", "sign_number": "52/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2010", "sign_number": "52/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2010", "sign_number": "52/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2010", "sign_number": "52/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 13 Quyết định 52/2010/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập có nội dung như sau:

Điều 13. Tổ chức thực hiện
Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và trách nhiệm báo cáo việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận được thực hiện như sau:
1. Ở cấp Thành phố:
a) Giám đốc sở, ngành, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng Thành ủy, Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối doanh nghiệp (trong đó có các công ty TNHH một thành viên), Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố;
b) Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố;
c) Ban Tổ chức Thành ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; theo dõi định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra Thành phố;
d) Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận, công khai kết luận đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra Thành phố;
đ) Thanh tra Thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả việc kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Ở cấp huyện:
a) Trưởng các phòng, ban, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện;
b) Cơ quan nội vụ cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước ở huyện; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện;
c) Ban Tổ chức Huyện ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai và đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra huyện;
d) Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận về sự minh bạch trong việc kê khai tài sản, công khai bản kết luận đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra huyện;
đ) Thanh tra cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của cấp huyện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để gửi báo cáo về Thanh tra Thành phố.
3. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm; Các đơn vị gửi báo cáo tổng hợp kết quả kê khai tài sản, thu nhập với thời hạn như sau:
Đối với các xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc cấp huyện gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 01 năm sau; Đối với quận, huyện, sở, ngành và các đơn vị trực thuộc Thành phố gửi báo cáo trước ngày 01 tháng 03 năm sau; Thanh tra Thành phố tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 20 tháng 3 của năm sau. (Tính thời gian nhận báo cáo là ngày ghi trên dấu bưu điện đến hoặc ngày nhận được bản fax). Mẫu báo cáo theo Biểu số 02A của Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ.
4. Các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội ngoài việc thực hiện Quyết định này, phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 và Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND thành phố Hà Nội (qua Thanh tra Thành phố) để được xem xét, hướng dẫn.

Content:
Điều 13. Tổ chức thực hiện
Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và trách nhiệm báo cáo việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận được thực hiện như sau:
1. Ở cấp Thành phố:
a) Giám đốc sở, ngành, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng Thành ủy, Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối doanh nghiệp (trong đó có các công ty TNHH một thành viên), Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố;
b) Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố;
c) Ban Tổ chức Thành ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; theo dõi định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra Thành phố;
d) Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận, công khai kết luận đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra Thành phố;
đ) Thanh tra Thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả việc kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Ở cấp huyện:
a) Trưởng các phòng, ban, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện;
b) Cơ quan nội vụ cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước ở huyện; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện;
c) Ban Tổ chức Huyện ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai và đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra huyện;
d) Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận về sự minh bạch trong việc kê khai tài sản, công khai bản kết luận đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra huyện;
đ) Thanh tra cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của cấp huyện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để gửi báo cáo về Thanh tra Thành phố.
3. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm; Các đơn vị gửi báo cáo tổng hợp kết quả kê khai tài sản, thu nhập với thời hạn như sau:
Đối với các xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc cấp huyện gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 01 năm sau; Đối với quận, huyện, sở, ngành và các đơn vị trực thuộc Thành phố gửi báo cáo trước ngày 01 tháng 03 năm sau; Thanh tra Thành phố tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 20 tháng 3 của năm sau. (Tính thời gian nhận báo cáo là ngày ghi trên dấu bưu điện đến hoặc ngày nhận được bản fax). Mẫu báo cáo theo Biểu số 02A của Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ.
4. Các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội ngoài việc thực hiện Quyết định này, phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 và Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND thành phố Hà Nội (qua Thanh tra Thành phố) để được xem xét, hướng dẫn.