Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4495/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa 2020 2030 2016s

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4495/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa 2020 2030 2016s

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
4. Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh
a) Chỉ tiêu cấp nước:
Sau khi thực hiện tính toán cân bằng nước (cân đối nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp của các nguồn nước) trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đề xuất điều chỉnh giảm tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể: So với Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt điều chỉnh như sau:
* Đến năm 2020:
- Đô thị loại I: Giảm từ 180 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 95% lên 100%.
- Đô thị loại II - IV: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 90 - 95% lên 100%.
- Đô thị loại V: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 70% lên 90%.
* Đến năm 2030:
- Đô thị loại I: Giảm từ 200 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại II, III: Giảm từ 150 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại IV, V: Giảm từ 130 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước ở tất cả các đô thị từ loại I - V là 100%.
Chi tiết như bảng sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu được duyệt

Chỉ tiêu tính toán

GĐ 2020

GĐ 2030

GĐ 2020

GĐ 2030

1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

a

- Đô thị loại I:
- Tỷ lệ dân số được cấp nước:

l/ng. ng.đ
%

180
95

200
100

120
100

150
100

b

- Đô thị loại II - loại IV
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
95 - 90

150
95

120
100

120
100

c

- Đô thị loại V
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
90 - 70

130
90 - 85

120
95

120
100

2

Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp

m3/ ha

22 - 45

22 - 45

22 - 45

22 - 45

3

Tỷ lệ thất thoát

%

18

15

18

15

b) Dự báo nhu cầu cấp nước đô thị toàn tỉnh:
* Cơ sở tính toán:
- QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng;
- Tiêu chuẩn cấp nước và loại đô thị.
* Dự báo nhu cầu nước cấp cho đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2030 như sau:

TT

Nhu cầu sử dụng nước cấp

Giai đoạn 2020 (m3/ngđ)

Giai đoạn 2030 (m3/ngđ)

1

Nước sinh hoạt

177.888

340.860

2

Nước công nghiệp

167.930

327.520

3

Nhu cầu sử dụng nước khác

68.827

127.317

4

Nước thất thoát

99.674

191.273

5

Tổng nhu cầu sử dụng nước đô thị

514.319

986.970

(Chi tiết tại phụ biểu 02 đính kèm)
c) Lựa chọn nguồn nước:
* Nguyên tắc lựa chọn: Các nguồn nước cấp cho đô thị phải đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài. Ưu tiên lựa chọn nguồn nước mặt làm nguồn nước cấp cho đô thị; chỉ sử dụng nước dưới đất làm nguồn nước cấp đối với những vùng đặc biệt khó khăn trong việc lựa chọn nguồn nước mặt, có trữ lượng nước dưới đất lớn, ổn định, điều kiện địa chất đảm bảo. Từng bước có kế hoạch sử dụng nguồn nước mặt thay thế nguồn nước dưới đất, xem nước dưới đất là nguồn nước dự trữ cho tương lai. Tùy thuộc vào chất lượng, trữ lượng nguồn nước, điều kiện địa lý để lựa chọn phương án cấp nước phục vụ liên đô thị hoặc cấp nước cho đô thị độc lập.
* Dự kiến các nguồn nước cấp:
- Các nguồn nước mặt bao gồm: Sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Lèn, Sông Hoạt; Các hồ, đập và hệ thống kênh tưới thuộc hệ thống thủy nông Bái Thượng, thủy nông Bắc sông Mã (hồ Cửa Đặt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ....), và một số hồ đập khác.
- Nguồn nước dưới đất: Các vùng có trữ lượng nước dưới đất với lưu lượng lớn có thể khai thác gồm các khu vực: Bỉm Sơn, Thạch Thành; hữu ngạn Sông Mã và thung lũng Sông Chu.
d) Quy hoạch cấp nước, quy mô công suất nhà máy nước:
* Giai đoạn đến năm 2020:
- Thực hiện ĐTXD hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước (HTCN) đã và đang triển khai xây dựng để đưa vào hoạt động có hiệu quả tại: Thị trấn Quan Hóa, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân, nhà máy nước (NMN) Quảng Thịnh (TP Thanh Hóa). Đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các hệ thống cấp nước đã có chủ trương đầu tư như: HTCN Nghi Sơn của Tổng công ty xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP; NMN sạch Tân Dân của Công ty CP xây lắp Hồng Hà tại xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia; HTCN thị trấn Lang Chánh, NMN sạch Thành Long của Công ty TNHH Thành Long Thanh Hóa tại thị trấn Yên Cát (Như Xuân), vv...
- Cải tạo nâng công suất các NMN hiện có gồm: NMN Mật Sơn, NMN Hàm Rồng (TP Thanh Hóa), NMN thị xã Bỉm Sơn, NMN thị trấn Vạn Hà, NMN thị trấn Quán Lào (Yên Định), NMN xã Vĩnh Thành (Vĩnh Lộc), NMN thị trấn Hà Trung, NMN thị trấn Triệu Sơn, NMN thị trấn Hậu Lộc, NMN thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), NMN thị trấn Cẩm Thủy, NMN thị trấn Bến Sung (Như Thanh), NMN thị trấn Thường Xuân, NMN thị trấn Quan Hóa.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, cung cấp nước thô phục vụ nâng công suất NMN thành phố Thanh Hóa.
- Xây dựng mới các NMN cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 95% trở lên.
- Tổng số nhà máy nước: 61; Tổng công suất thiết kế 602.500 m3/ng.đ, cấp nước cho 70 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2020 là 74,11 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 3a đính kèm)
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Rà soát, đánh giá khả năng cấp nước của các hệ thống cấp nước, nhà máy nước đang hoạt động để đầu tư mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu;
- Nâng cấp HTCN Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia; nâng cấp HTCN liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, xây dựng Nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước sạch cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các vùng phụ cận.
- Nghiên cứu dự án “lọc nước biển” để cung cấp nước cho một số đô thị và vùng phụ cận khu vực ven biển đặc biệt khó khăn về nguồn nước ngọt.
- Xây dựng mới các hệ thống cấp nước cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại đô thị từ loại I - V đạt 100%.
- Tổng số nhà máy nước: 81; Tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ng.đ; cấp nước cho 89 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2030 là 112,98 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 03b đính kèm)

Content:
Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh
a) Chỉ tiêu cấp nước:
Sau khi thực hiện tính toán cân bằng nước (cân đối nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp của các nguồn nước) trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đề xuất điều chỉnh giảm tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể: So với Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt điều chỉnh như sau:
* Đến năm 2020:
- Đô thị loại I: Giảm từ 180 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 95% lên 100%.
- Đô thị loại II - IV: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 90 - 95% lên 100%.
- Đô thị loại V: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 70% lên 90%.
* Đến năm 2030:
- Đô thị loại I: Giảm từ 200 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại II, III: Giảm từ 150 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại IV, V: Giảm từ 130 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước ở tất cả các đô thị từ loại I - V là 100%.
Chi tiết như bảng sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu được duyệt

Chỉ tiêu tính toán

GĐ 2020

GĐ 2030

GĐ 2020

GĐ 2030

1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

a

- Đô thị loại I:
- Tỷ lệ dân số được cấp nước:

l/ng. ng.đ
%

180
95

200
100

120
100

150
100

b

- Đô thị loại II - loại IV
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
95 - 90

150
95

120
100

120
100

c

- Đô thị loại V
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
90 - 70

130
90 - 85

120
95

120
100

2

Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp

m3/ ha

22 - 45

22 - 45

22 - 45

22 - 45

3

Tỷ lệ thất thoát

%

18

15

18

15

b) Dự báo nhu cầu cấp nước đô thị toàn tỉnh:
* Cơ sở tính toán:
- QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng;
- Tiêu chuẩn cấp nước và loại đô thị.
* Dự báo nhu cầu nước cấp cho đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2030 như sau:

TT

Nhu cầu sử dụng nước cấp

Giai đoạn 2020 (m3/ngđ)

Giai đoạn 2030 (m3/ngđ)

1

Nước sinh hoạt

177.888

340.860

2

Nước công nghiệp

167.930

327.520

3

Nhu cầu sử dụng nước khác

68.827

127.317

4

Nước thất thoát

99.674

191.273

5

Tổng nhu cầu sử dụng nước đô thị

514.319

986.970

(Chi tiết tại phụ biểu 02 đính kèm)
c) Lựa chọn nguồn nước:
* Nguyên tắc lựa chọn: Các nguồn nước cấp cho đô thị phải đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài. Ưu tiên lựa chọn nguồn nước mặt làm nguồn nước cấp cho đô thị; chỉ sử dụng nước dưới đất làm nguồn nước cấp đối với những vùng đặc biệt khó khăn trong việc lựa chọn nguồn nước mặt, có trữ lượng nước dưới đất lớn, ổn định, điều kiện địa chất đảm bảo. Từng bước có kế hoạch sử dụng nguồn nước mặt thay thế nguồn nước dưới đất, xem nước dưới đất là nguồn nước dự trữ cho tương lai. Tùy thuộc vào chất lượng, trữ lượng nguồn nước, điều kiện địa lý để lựa chọn phương án cấp nước phục vụ liên đô thị hoặc cấp nước cho đô thị độc lập.
* Dự kiến các nguồn nước cấp:
- Các nguồn nước mặt bao gồm: Sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Lèn, Sông Hoạt; Các hồ, đập và hệ thống kênh tưới thuộc hệ thống thủy nông Bái Thượng, thủy nông Bắc sông Mã (hồ Cửa Đặt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ....), và một số hồ đập khác.
- Nguồn nước dưới đất: Các vùng có trữ lượng nước dưới đất với lưu lượng lớn có thể khai thác gồm các khu vực: Bỉm Sơn, Thạch Thành; hữu ngạn Sông Mã và thung lũng Sông Chu.
d) Quy hoạch cấp nước, quy mô công suất nhà máy nước:
* Giai đoạn đến năm 2020:
- Thực hiện ĐTXD hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước (HTCN) đã và đang triển khai xây dựng để đưa vào hoạt động có hiệu quả tại: Thị trấn Quan Hóa, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân, nhà máy nước (NMN) Quảng Thịnh (TP Thanh Hóa). Đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các hệ thống cấp nước đã có chủ trương đầu tư như: HTCN Nghi Sơn của Tổng công ty xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP; NMN sạch Tân Dân của Công ty CP xây lắp Hồng Hà tại xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia; HTCN thị trấn Lang Chánh, NMN sạch Thành Long của Công ty TNHH Thành Long Thanh Hóa tại thị trấn Yên Cát (Như Xuân), vv...
- Cải tạo nâng công suất các NMN hiện có gồm: NMN Mật Sơn, NMN Hàm Rồng (TP Thanh Hóa), NMN thị xã Bỉm Sơn, NMN thị trấn Vạn Hà, NMN thị trấn Quán Lào (Yên Định), NMN xã Vĩnh Thành (Vĩnh Lộc), NMN thị trấn Hà Trung, NMN thị trấn Triệu Sơn, NMN thị trấn Hậu Lộc, NMN thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), NMN thị trấn Cẩm Thủy, NMN thị trấn Bến Sung (Như Thanh), NMN thị trấn Thường Xuân, NMN thị trấn Quan Hóa.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, cung cấp nước thô phục vụ nâng công suất NMN thành phố Thanh Hóa.
- Xây dựng mới các NMN cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 95% trở lên.
- Tổng số nhà máy nước: 61; Tổng công suất thiết kế 602.500 m3/ng.đ, cấp nước cho 70 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2020 là 74,11 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 3a đính kèm)
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Rà soát, đánh giá khả năng cấp nước của các hệ thống cấp nước, nhà máy nước đang hoạt động để đầu tư mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu;
- Nâng cấp HTCN Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia; nâng cấp HTCN liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, xây dựng Nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước sạch cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các vùng phụ cận.
- Nghiên cứu dự án “lọc nước biển” để cung cấp nước cho một số đô thị và vùng phụ cận khu vực ven biển đặc biệt khó khăn về nguồn nước ngọt.
- Xây dựng mới các hệ thống cấp nước cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại đô thị từ loại I - V đạt 100%.
- Tổng số nhà máy nước: 81; Tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ng.đ; cấp nước cho 89 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2030 là 112,98 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 03b đính kèm)