Document: Điều 1 Quyết định 2366/QĐ-UBND 2017 Đề án Chương trình Mỗi xã phường một sản phẩm Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2366/QĐ-UBND 2017 Đề án Chương trình Mỗi xã phường một sản phẩm Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh”, giai đoạn 2017 - 2020, gồm các nội dung sau:
1. Tên Đề án: Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh”, giai đoạn 2017 - 2020. (gọi tắt là Chương trình OCOP Quảng Ninh)
2. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
3. Cơ quan thực hiện: Ban xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến năm 2020.
5. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
6. Mục tiêu Đề án:
6.1. Mục tiêu tổng quát
(1) Đưa Chương trình OCOP trở thành chương trình phát triển kinh tế quan trọng của Tỉnh để phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp và phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn và khu vực đô thị góp phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho phát triển dịch vụ, thương mại của Tỉnh.
(2) Xác định và tập trung phát triển khối kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP theo hướng gia tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư trong tỉnh.
(3) Xây dựng và triển khai được các dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp Quảng Ninh là thủy sản và lâm sản, nông sản, dược liệu.
(4) Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế khi Việt Nam tham gia thực hiện các Hiệp định thương mại AEC, AFTA, TPP.
(5) Xây dựng và quản lý nhãn hiệu OCOP thành thương hiệu mạnh của tỉnh Quảng Ninh trên phạm vi cả nước và dần từng bước trên thị trường quốc tế.
6.2. Mục tiêu cụ thể
6.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh theo hướng thành lập Bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến huyện. Ban hành hệ thống chính sách riêng và hoàn thiện các hoạt động quản lý (Chu trình OCOP, Bộ Tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm, hệ thống giới thiệu và bán hàng OCOP,...) để thực hiện Chương trình OCOP hiệu quả.
6.2.2. Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP.
6.2.3. Thực hiện Chu trình OCOP thường niên liên tục tại cấp tỉnh, cấp huyện. Hằng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 1 - 2 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ thực hiện theo Chu trình OCOP đã ban hành.
6.2.4. Về phát triển tổ chức kinh tế: Có ít nhất 80 tổ chức kinh tế phát triển ổn định, trong đó:
- Củng cố 60 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới ít nhất 20 tổ chức kinh tế tham gia chương trình OCOP (có, 10 doanh nghiệp, 10 Hợp tác xã).
6.2.5. Về phát triển sản phẩm: Có ít nhất 250 sản phẩm được phát triển, trong đó:
- Củng cố và phát triển 130 sản phẩm OCOP đã có từ 2013-2016.
- Phát triển mới 120 sản phẩm (tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi sản phẩm chủ lực cấp huyện, tỉnh, quốc gia).
- Lựa chọn và xác định ít nhất có 31 sản phẩm cấp huyện để tập trung đầu tư để đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh và tham gia vào chuỗi giá trị các sản phẩm quốc gia (có danh mục cụ thể kèm theo), trong đó:
+ Có 12/31 sản phẩm đạt từ 4 - 5 sao sản phẩm cấp Tỉnh (có khả năng xuất khẩu);
+ Có 6/12 sản phẩm cấp tỉnh đủ điều kiện tham gia vào chuỗi sản phẩm quốc gia.
7. Quan điểm và cách thức triển khai Đề án:
- Nhà nước ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện, đồng thời thực hiện hỗ trợ: Hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu, đào tạo nguồn nhân lực.
- Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn tỉnh) tự tổ chức triển khai thực hiện.
8. Nội dung Đề án:
8.1. Nội dung 1: Khởi động về OCOP-QN.
- Phê duyệt Đề án OCOP Quảng Ninh, giai đoạn 2017-2020.
- Hoàn thiện các cơ chế chính sách triển khai thực hiện Đề án.
-Tổ chức hội thảo về OCOP Quảng Ninh với sự tham gia của các “nhà” (là các bên tham gia trong quá trình phát triển sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP, các nhà hoạch định chính sách, các cán bộ nghiên cứu TW và nước ngoài quan tâm, v.v...).
8.2. Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống tổ chức Chương trình.
Hệ thống tổ chức OCOP được hoàn thiện nhằm duy trì thực hiện Chu trình OCOP thường niên, trong đó xác định khâu (bước) khởi đầu quan trọng là Đăng ký ý tưởng sản phẩm để thúc đẩy được sự đề xuất, tính sáng tạo từ dưới lên (từ nhân dân, nhóm hộ sản xuất, doanh nghiệp, HTX) và thực hiện khâu Thi/đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
8.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy chuyên trách OCOP
8.2.1.1. Hoàn thiện tổ chức nhân sự chuyên trách OCOP từ tỉnh, huyện
(1) Cơ cấu nhân sự cấp tỉnh
- Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình OCOP-QN (thay thế cho Ban điều hành OCOP tỉnh), trong đó: Trưởng ban là Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh, Phó ban Thường trực là Trưởng Ban Nông thôn mới. Phó ban chuyên trách là Phó Ban Nông thôn mới phụ trách OCOP. Cơ quan thường trực là Ban xây dựng Nông thôn mới. Phân công mỗi thành viên Ban chỉ đạo phụ trách một hoặc một số địa phương.
- Phòng OCOP: Tham mưu chuyên môn nghiệp vụ cho Ban xây dựng Nông thôn mới và Ban chỉ đạo Chương trình OCOP về các lĩnh vực trong chương trình OCOP, tổ chức thành 3 tổ nghiệp vụ chuyên sâu: (1) Tổ nghiệp vụ Phát triển sản phẩm và Phát triển DN/HTX; (2) Tổ nghiệp vụ Xúc tiến Thương mại và Truyền thông; (3) Tổ hành chính và tổng hợp thông tin.
(2) Cơ cấu nhân sự cấp huyện
- Lồng ghép nhiệm vụ trong Ban chỉ đạo nông thôn mới
- Thành lập Tổ OCOP: Có ít nhất 1 cán bộ chuyên trách, 2-3 cán bộ kiêm nhiệm, thuộc Văn phòng điều phối nông thôn mới.
(3) Nhân sự cấp xã: Có 1 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách OCOP, được lồng ghép trong nhiệm vụ nông thôn mới tại xã.
(4) Kiện toàn hệ thống nhân sự tham gia Đề án, bao gồm: Cơ cấu, số lượng, xây dựng, ban hành mô tả công việc và KPI cho từng vị trí công tác.
8.2.1.2. Thu thập văn bản chính sách hiện hành thuộc các lĩnh vực: Nông - lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch, xúc tiến thương mại trong tỉnh và ngoài tỉnh.
8.2.1.3. Hoàn thiện chu trình OCOP, bao gồm: Hướng dẫn thực hiện, bộ tiêu chí phù hợp với quy định về tổ chức của nhà nước,..; Chu trình chuẩn OCOP được hoàn thiện trên cơ sở triển khai trong giai đoạn 2013-2016, từ đó tổ chức Hội thảo lấy ý kiến về sự thay đổi Chu trình (nếu có).
8.2.2. Tập huấn và đào tạo: Triển khai các hoạt động tập huấn và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước tham gia Chương trình (Đề án), CEO của doanh nghiệp, HTX, trưởng các tổ hợp tác và chủ hộ đăng ký kinh doanh.
(1) Tập huấn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước tham gia Chương trình (Đề án): Thực hiện các khóa tập huấn ngắn hạn cấp chứng chỉ về: (i) Hình thành và tái cơ cấu các HTX/doanh nghiệp; (ii) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm; (iii) Tổ chức sản xuất; (i4) Xúc tiến thương mại; (i5) Phương pháp luận và công cụ làm việc với cộng đồng, cho cán bộ trong hệ thống OCOP của tỉnh từ cấp tỉnh, đến cấp huyện.
(2) Đào tạo CEO của các doanh nghiệp, HTX, trưởng các tổ hợp tác và chủ hộ đăng ký kinh doanh tại một số Trường dạy nghề và Trường Đại học tại Quảng Ninh, tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ (tiến tới cấp bằng) cho các CEO của HTX/công ty/tổ trưởng tổ hợp tác/chủ hộ đăng ký kinh doanh tham gia OCOP.
8.2.3. Tăng cường hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP Quảng Ninh:
- Nâng cấp hệ thống trung tâm - điểm bán hàng OCOP; Đào tạo nhân viên làm việc với các điểm giới thiệu và bán sản phẩm; Tổ chức hội chợ, triển lãm, quảng bá và tiếp thị sản phẩm; Xây dựng các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
- Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chương trình OCOP.
- Tổ chức Hội nghị Đối tác OCOP thường niên, với sự tham gia của các tổ chức OCOP của tỉnh và các chủ thể chuỗi, các nhà hỗ trợ chuỗi, gồm: Các đối tác cung ứng đầu vào, thương mại, dịch vụ hỗ trợ, các nhà khoa học và các nhà tài trợ.
8.3. Nội dung 3: Duy trì thực hiện Chu trình OCOP thường niên.
- Tập huấn cho các đối tượng đăng ký sản phẩm về xây dựng kế hoạch kinh doanh; hỗ trợ phát triển sản phẩm mới và/hoặc hoàn thiện và nâng cấp sản phẩm đã có thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, học tập kinh nghiệm, xây dựng và triển khai các đề tài phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ,...
- Hàng năm tổ chức đánh giá và phân hạng sản phẩm cấp tỉnh, huyện.
8.4. Nội dung 4: Củng cố, phát triển các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP:
- Hỗ trợ các đối tượng/tổ chức đã tham gia OCOP phát triển thành lập các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng có sự tham gia lớn hơn của cộng đồng, như thêm số thành viên/cổ đông, chuyển đổi loại hình (thành HTX, công ty cổ phần).
- Nâng cấp/hoàn thiện cơ sở sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn nhà sản xuất theo luật định, như đủ điều kiện sản xuất thực phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc Y học cổ truyền, mỹ phẩm,....
- Mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh với một số HTX/DN có điều kiện và năng lực đưa vào sản xuất các sản phẩm mới trên cơ sở khai thác tối đa điều kiện đất đai, cơ sở vật chất (nhà xưởng, thiết bị), nhân lực,... theo nhu cầu thị trường.
- Kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm: ứng dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ để nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; Tư vấn về quản trị sản xuất - kinh doanh...
- Giám sát việc sản xuất kinh doanh sản phẩm của các tổ chức OCOP: Định kỳ kiểm tra việc quản trị chất lượng trong việc sản xuất các sản phẩm OCOP, bao gồm: Xây dựng và nâng cấp tiêu chuẩn sản phẩm, triển khai và lưu giữ hồ sơ lô sản phẩm, nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, kiểm nghiệm sản phẩm cuối cùng, lưu mẫu sản phẩm,...kịp thời hỗ trợ các khó khăn gặp phải.
8.5. Nội dung 5: Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu.
8.6. Nội dung 6: Xây dựng và triển khai các chủ đề tập trung của các năm, cụ thể như sau:
- Từ năm 2017: Rà soát, xác định các sản phẩm chủ lực, là các sản phẩm OCOP đã được phân hạng có nhu cầu thị trường lớn, từ đó mở rộng quy mô sản xuất bảo đảm đáp ứng nhu cầu thị trường nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và định hướng tập trung hỗ trợ phát triển thành sản phẩm chuyên nghiệp theo hướng sản phẩm đạt sản phẩm thương hiệu quốc gia.
- Từ năm 2018: Khảo sát thực trạng, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP; Kết nối các nguồn lực để hỗ trợ cộng đồng hoàn thiện công bố tiêu chuẩn chất lượng ở và các thủ tục liên quan đến lưu hành sản phẩm; Tổ chức và triển khai hệ thống thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP.
- Từ năm 2019: Khảo sát thực trạng, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại một cách sâu rộng, gồm các hoạt động chủ yếu: Xây dựng sàn bán hàng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm, ứng dụng CNTT trong quản lý dữ liệu sản phẩm; Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường sản phẩm OCOP (cung, cầu, cạnh tranh), được cập nhật thường xuyên, có thể truy cập rộng rãi; Đào tạo kỹ năng quản trị phân phối và xúc tiến cho đội ngũ lãnh đạo các tổ chức OCOP.
- Năm 2020: Hoàn thành việc xây dựng 05 sản phẩm có lợi thế của tỉnh được sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị, chủ động nguồn nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường trong nước, đạt thương hiệu quốc gia. Xây dựng và triển khai các dự án sản phẩm chuyên nghiệp với các nội dung trọng tâm: (1) Nâng cấp sản phẩm (nâng cấp thiết kế bao bì, tiêu chuẩn hóa chất lượng, câu chuyện sản phẩm), (2) nâng cấp chuỗi giá trị (nguồn nguyên liệu, liên kết chuỗi, áp dụng KHCN, phân phối, tiếp thị,...),... đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường trong nước, đáp ứng các tiêu chí thương hiệu quốc gia.
8.7. Nội dung 7: Xây dựng và triển khai các dự án thành phần nhằm khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Quảng Ninh (về thủy sản, lâm sản, dược liệu và cảnh quan - văn hóa đặc sắc) gắn với phát triển kinh tế các xã miền núi, hải đảo, xã đặc biệt khó khăn, bao gồm:
8.7.1. Dự án cấp tỉnh (liên huyện)
(1) Dự án Thung lũng Dược liệu xanh Ngọa Vân - Yên Tử (2017-2020)
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở "Quy hoạch vùng trồng, khai thác và phát triển bền vững dược liệu Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030", trên các địa bàn: Đông Triều, Uông Bí, Hoàng Bồ, Ba Chẽ, Bình Liêu, nhằm góp phần phát triển khu vực nông thôn miền núi khó khăn phía Tây của tỉnh.
Chủ trì: Ban OCOP tỉnh và OCOP các địa phương (Đông Triều, Uông Bí, Hoàng Bồ, Ba Chẽ, Bình Liêu).
(2) Bản văn hóa du lịch Tiên Yên - Bình Liêu (2018-2020)
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở thế mạnh về vùng đất, sản phẩm, các nền văn hóa của huyện Tiên Yên và Bình Liêu, trên cơ sở gắn kết với hoạt động du lịch của huyện.
Các dự án thành phần: Dược liệu, mật ong, gà, miến dong, hồi, thủ công mỹ nghệ và may mặc dân tộc, homestay, điểm bán hàng.
Chủ trì: Ban tỉnh OCOP và OCOP Tiên Yên, Bình Liêu
(3) Du lịch cộng đồng biển đảo Vân Đồn - Cô Tô (2018-2020)
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở thế mạnh về vùng đất, sản phẩm, các nền văn hóa của huyện Vân Đồn và Cô Tô, trên cơ sở gắn kết với hoạt động du lịch của các địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển chung của khu hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn.
Các dự án thành phần: Cam Bản Sen, Chè Vân, nước mắm, thủy sản Quan Lạn, homestay Quan Lạn, Đồng Tiến, điểm bán hàng và cảnh quan.
Chủ trì: Ban OCOP tỉnh và OCOP huyện Vân Đồn, Cô Tô.
8.7.2. Dự án cấp huyện: Mỗi huyện xây dựng từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của huyện, mỗi dự án tạo ra ít nhất 2 sản phẩm. Hoạt động này do OCOP huyện thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
8.8. Nội dung 8: Hợp tác quốc tế triển khai Chương trình OCOP
Định kỳ 02 năm/lần tổ chức mời các đối tác OCOP quốc tế (OVOP Nhật Bản, OTOP Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Lào,...) tham gia hội chợ OCOP hè tại Quảng Ninh, dần tiến tới Hội chợ OCOP hè trở thành hội chợ OCOP quốc tế, góp phần thúc đẩy hợp tác OCOP quốc tế, xuất khẩu sản phẩm OCOP.
8.9. Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.
8.10. Tổng kết đánh giá Chương trình OCOP, giai đoạn 2017-2020.
9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
9.1- Tổng kinh phí thực hiện dự kiến khoảng: 854.788 triệu đồng.
Trong đó:
- Kinh phí do cộng đồng huy động khoảng: 644.412 triệu đồng (chiếm 75,4%)
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ khoảng: 210.376 triệu đồng (chiếm 24,6%)
9.2. Nguồn vốn thực hiện:
- Ngân sách nhà nước: Từ Chương trình xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình dự án khác.
- Nguồn vốn huy động khác:
+ Cộng đồng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động vốn
+ Các doanh nghiệp (ứng vốn đầu tư theo chuỗi giá trị).
+ Vốn vay tín dụng ngân hàng.
- Hàng năm khi triển khai thực hiện các nội dung cụ thể trong Đề án có liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện phải xin ý kiến UBND tỉnh trước khi triển khai theo quy định.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh”, giai đoạn 2017 - 2020, gồm các nội dung sau:
1. Tên Đề án: Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh”, giai đoạn 2017 - 2020. (gọi tắt là Chương trình OCOP Quảng Ninh)
2. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
3. Cơ quan thực hiện: Ban xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến năm 2020.
5. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
6. Mục tiêu Đề án:
6.1. Mục tiêu tổng quát
(1) Đưa Chương trình OCOP trở thành chương trình phát triển kinh tế quan trọng của Tỉnh để phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp và phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn và khu vực đô thị góp phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho phát triển dịch vụ, thương mại của Tỉnh.
(2) Xác định và tập trung phát triển khối kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP theo hướng gia tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư trong tỉnh.
(3) Xây dựng và triển khai được các dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp Quảng Ninh là thủy sản và lâm sản, nông sản, dược liệu.
(4) Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế khi Việt Nam tham gia thực hiện các Hiệp định thương mại AEC, AFTA, TPP.
(5) Xây dựng và quản lý nhãn hiệu OCOP thành thương hiệu mạnh của tỉnh Quảng Ninh trên phạm vi cả nước và dần từng bước trên thị trường quốc tế.
6.2. Mục tiêu cụ thể
6.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh theo hướng thành lập Bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến huyện. Ban hành hệ thống chính sách riêng và hoàn thiện các hoạt động quản lý (Chu trình OCOP, Bộ Tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm, hệ thống giới thiệu và bán hàng OCOP,...) để thực hiện Chương trình OCOP hiệu quả.
6.2.2. Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP.
6.2.3. Thực hiện Chu trình OCOP thường niên liên tục tại cấp tỉnh, cấp huyện. Hằng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 1 - 2 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ thực hiện theo Chu trình OCOP đã ban hành.
6.2.4. Về phát triển tổ chức kinh tế: Có ít nhất 80 tổ chức kinh tế phát triển ổn định, trong đó:
- Củng cố 60 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới ít nhất 20 tổ chức kinh tế tham gia chương trình OCOP (có, 10 doanh nghiệp, 10 Hợp tác xã).
6.2.5. Về phát triển sản phẩm: Có ít nhất 250 sản phẩm được phát triển, trong đó:
- Củng cố và phát triển 130 sản phẩm OCOP đã có từ 2013-2016.
- Phát triển mới 120 sản phẩm (tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi sản phẩm chủ lực cấp huyện, tỉnh, quốc gia).
- Lựa chọn và xác định ít nhất có 31 sản phẩm cấp huyện để tập trung đầu tư để đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh và tham gia vào chuỗi giá trị các sản phẩm quốc gia (có danh mục cụ thể kèm theo), trong đó:
+ Có 12/31 sản phẩm đạt từ 4 - 5 sao sản phẩm cấp Tỉnh (có khả năng xuất khẩu);
+ Có 6/12 sản phẩm cấp tỉnh đủ điều kiện tham gia vào chuỗi sản phẩm quốc gia.
7. Quan điểm và cách thức triển khai Đề án:
- Nhà nước ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện, đồng thời thực hiện hỗ trợ: Hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu, đào tạo nguồn nhân lực.
- Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn tỉnh) tự tổ chức triển khai thực hiện.
8. Nội dung Đề án:
8.1. Nội dung 1: Khởi động về OCOP-QN.
- Phê duyệt Đề án OCOP Quảng Ninh, giai đoạn 2017-2020.
- Hoàn thiện các cơ chế chính sách triển khai thực hiện Đề án.
-Tổ chức hội thảo về OCOP Quảng Ninh với sự tham gia của các “nhà” (là các bên tham gia trong quá trình phát triển sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP, các nhà hoạch định chính sách, các cán bộ nghiên cứu TW và nước ngoài quan tâm, v.v...).
8.2. Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống tổ chức Chương trình.
Hệ thống tổ chức OCOP được hoàn thiện nhằm duy trì thực hiện Chu trình OCOP thường niên, trong đó xác định khâu (bước) khởi đầu quan trọng là Đăng ký ý tưởng sản phẩm để thúc đẩy được sự đề xuất, tính sáng tạo từ dưới lên (từ nhân dân, nhóm hộ sản xuất, doanh nghiệp, HTX) và thực hiện khâu Thi/đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
8.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy chuyên trách OCOP
8.2.1.1. Hoàn thiện tổ chức nhân sự chuyên trách OCOP từ tỉnh, huyện
(1) Cơ cấu nhân sự cấp tỉnh
- Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình OCOP-QN (thay thế cho Ban điều hành OCOP tỉnh), trong đó: Trưởng ban là Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh, Phó ban Thường trực là Trưởng Ban Nông thôn mới. Phó ban chuyên trách là Phó Ban Nông thôn mới phụ trách OCOP. Cơ quan thường trực là Ban xây dựng Nông thôn mới. Phân công mỗi thành viên Ban chỉ đạo phụ trách một hoặc một số địa phương.
- Phòng OCOP: Tham mưu chuyên môn nghiệp vụ cho Ban xây dựng Nông thôn mới và Ban chỉ đạo Chương trình OCOP về các lĩnh vực trong chương trình OCOP, tổ chức thành 3 tổ nghiệp vụ chuyên sâu: (1) Tổ nghiệp vụ Phát triển sản phẩm và Phát triển DN/HTX; (2) Tổ nghiệp vụ Xúc tiến Thương mại và Truyền thông; (3) Tổ hành chính và tổng hợp thông tin.
(2) Cơ cấu nhân sự cấp huyện
- Lồng ghép nhiệm vụ trong Ban chỉ đạo nông thôn mới
- Thành lập Tổ OCOP: Có ít nhất 1 cán bộ chuyên trách, 2-3 cán bộ kiêm nhiệm, thuộc Văn phòng điều phối nông thôn mới.
(3) Nhân sự cấp xã: Có 1 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách OCOP, được lồng ghép trong nhiệm vụ nông thôn mới tại xã.
(4) Kiện toàn hệ thống nhân sự tham gia Đề án, bao gồm: Cơ cấu, số lượng, xây dựng, ban hành mô tả công việc và KPI cho từng vị trí công tác.
8.2.1.2. Thu thập văn bản chính sách hiện hành thuộc các lĩnh vực: Nông - lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch, xúc tiến thương mại trong tỉnh và ngoài tỉnh.
8.2.1.3. Hoàn thiện chu trình OCOP, bao gồm: Hướng dẫn thực hiện, bộ tiêu chí phù hợp với quy định về tổ chức của nhà nước,..; Chu trình chuẩn OCOP được hoàn thiện trên cơ sở triển khai trong giai đoạn 2013-2016, từ đó tổ chức Hội thảo lấy ý kiến về sự thay đổi Chu trình (nếu có).
8.2.2. Tập huấn và đào tạo: Triển khai các hoạt động tập huấn và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước tham gia Chương trình (Đề án), CEO của doanh nghiệp, HTX, trưởng các tổ hợp tác và chủ hộ đăng ký kinh doanh.
(1) Tập huấn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước tham gia Chương trình (Đề án): Thực hiện các khóa tập huấn ngắn hạn cấp chứng chỉ về: (i) Hình thành và tái cơ cấu các HTX/doanh nghiệp; (ii) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm; (iii) Tổ chức sản xuất; (i4) Xúc tiến thương mại; (i5) Phương pháp luận và công cụ làm việc với cộng đồng, cho cán bộ trong hệ thống OCOP của tỉnh từ cấp tỉnh, đến cấp huyện.
(2) Đào tạo CEO của các doanh nghiệp, HTX, trưởng các tổ hợp tác và chủ hộ đăng ký kinh doanh tại một số Trường dạy nghề và Trường Đại học tại Quảng Ninh, tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ (tiến tới cấp bằng) cho các CEO của HTX/công ty/tổ trưởng tổ hợp tác/chủ hộ đăng ký kinh doanh tham gia OCOP.
8.2.3. Tăng cường hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP Quảng Ninh:
- Nâng cấp hệ thống trung tâm - điểm bán hàng OCOP; Đào tạo nhân viên làm việc với các điểm giới thiệu và bán sản phẩm; Tổ chức hội chợ, triển lãm, quảng bá và tiếp thị sản phẩm; Xây dựng các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
- Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chương trình OCOP.
- Tổ chức Hội nghị Đối tác OCOP thường niên, với sự tham gia của các tổ chức OCOP của tỉnh và các chủ thể chuỗi, các nhà hỗ trợ chuỗi, gồm: Các đối tác cung ứng đầu vào, thương mại, dịch vụ hỗ trợ, các nhà khoa học và các nhà tài trợ.
8.3. Nội dung 3: Duy trì thực hiện Chu trình OCOP thường niên.
- Tập huấn cho các đối tượng đăng ký sản phẩm về xây dựng kế hoạch kinh doanh; hỗ trợ phát triển sản phẩm mới và/hoặc hoàn thiện và nâng cấp sản phẩm đã có thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, học tập kinh nghiệm, xây dựng và triển khai các đề tài phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ,...
- Hàng năm tổ chức đánh giá và phân hạng sản phẩm cấp tỉnh, huyện.
8.4. Nội dung 4: Củng cố, phát triển các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP:
- Hỗ trợ các đối tượng/tổ chức đã tham gia OCOP phát triển thành lập các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng có sự tham gia lớn hơn của cộng đồng, như thêm số thành viên/cổ đông, chuyển đổi loại hình (thành HTX, công ty cổ phần).
- Nâng cấp/hoàn thiện cơ sở sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn nhà sản xuất theo luật định, như đủ điều kiện sản xuất thực phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc Y học cổ truyền, mỹ phẩm,....
- Mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh với một số HTX/DN có điều kiện và năng lực đưa vào sản xuất các sản phẩm mới trên cơ sở khai thác tối đa điều kiện đất đai, cơ sở vật chất (nhà xưởng, thiết bị), nhân lực,... theo nhu cầu thị trường.
- Kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm: ứng dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ để nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; Tư vấn về quản trị sản xuất - kinh doanh...
- Giám sát việc sản xuất kinh doanh sản phẩm của các tổ chức OCOP: Định kỳ kiểm tra việc quản trị chất lượng trong việc sản xuất các sản phẩm OCOP, bao gồm: Xây dựng và nâng cấp tiêu chuẩn sản phẩm, triển khai và lưu giữ hồ sơ lô sản phẩm, nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, kiểm nghiệm sản phẩm cuối cùng, lưu mẫu sản phẩm,...kịp thời hỗ trợ các khó khăn gặp phải.
8.5. Nội dung 5: Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu.
8.6. Nội dung 6: Xây dựng và triển khai các chủ đề tập trung của các năm, cụ thể như sau:
- Từ năm 2017: Rà soát, xác định các sản phẩm chủ lực, là các sản phẩm OCOP đã được phân hạng có nhu cầu thị trường lớn, từ đó mở rộng quy mô sản xuất bảo đảm đáp ứng nhu cầu thị trường nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và định hướng tập trung hỗ trợ phát triển thành sản phẩm chuyên nghiệp theo hướng sản phẩm đạt sản phẩm thương hiệu quốc gia.
- Từ năm 2018: Khảo sát thực trạng, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP; Kết nối các nguồn lực để hỗ trợ cộng đồng hoàn thiện công bố tiêu chuẩn chất lượng ở và các thủ tục liên quan đến lưu hành sản phẩm; Tổ chức và triển khai hệ thống thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP.
- Từ năm 2019: Khảo sát thực trạng, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại một cách sâu rộng, gồm các hoạt động chủ yếu: Xây dựng sàn bán hàng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm, ứng dụng CNTT trong quản lý dữ liệu sản phẩm; Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường sản phẩm OCOP (cung, cầu, cạnh tranh), được cập nhật thường xuyên, có thể truy cập rộng rãi; Đào tạo kỹ năng quản trị phân phối và xúc tiến cho đội ngũ lãnh đạo các tổ chức OCOP.
- Năm 2020: Hoàn thành việc xây dựng 05 sản phẩm có lợi thế của tỉnh được sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị, chủ động nguồn nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường trong nước, đạt thương hiệu quốc gia. Xây dựng và triển khai các dự án sản phẩm chuyên nghiệp với các nội dung trọng tâm: (1) Nâng cấp sản phẩm (nâng cấp thiết kế bao bì, tiêu chuẩn hóa chất lượng, câu chuyện sản phẩm), (2) nâng cấp chuỗi giá trị (nguồn nguyên liệu, liên kết chuỗi, áp dụng KHCN, phân phối, tiếp thị,...),... đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường trong nước, đáp ứng các tiêu chí thương hiệu quốc gia.
8.7. Nội dung 7: Xây dựng và triển khai các dự án thành phần nhằm khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Quảng Ninh (về thủy sản, lâm sản, dược liệu và cảnh quan - văn hóa đặc sắc) gắn với phát triển kinh tế các xã miền núi, hải đảo, xã đặc biệt khó khăn, bao gồm:
8.7.1. Dự án cấp tỉnh (liên huyện)
(1) Dự án Thung lũng Dược liệu xanh Ngọa Vân - Yên Tử (2017-2020)
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở "Quy hoạch vùng trồng, khai thác và phát triển bền vững dược liệu Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030", trên các địa bàn: Đông Triều, Uông Bí, Hoàng Bồ, Ba Chẽ, Bình Liêu, nhằm góp phần phát triển khu vực nông thôn miền núi khó khăn phía Tây của tỉnh.
Chủ trì: Ban OCOP tỉnh và OCOP các địa phương (Đông Triều, Uông Bí, Hoàng Bồ, Ba Chẽ, Bình Liêu).
(2) Bản văn hóa du lịch Tiên Yên - Bình Liêu (2018-2020)
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở thế mạnh về vùng đất, sản phẩm, các nền văn hóa của huyện Tiên Yên và Bình Liêu, trên cơ sở gắn kết với hoạt động du lịch của huyện.
Các dự án thành phần: Dược liệu, mật ong, gà, miến dong, hồi, thủ công mỹ nghệ và may mặc dân tộc, homestay, điểm bán hàng.
Chủ trì: Ban tỉnh OCOP và OCOP Tiên Yên, Bình Liêu
(3) Du lịch cộng đồng biển đảo Vân Đồn - Cô Tô (2018-2020)
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở thế mạnh về vùng đất, sản phẩm, các nền văn hóa của huyện Vân Đồn và Cô Tô, trên cơ sở gắn kết với hoạt động du lịch của các địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển chung của khu hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn.
Các dự án thành phần: Cam Bản Sen, Chè Vân, nước mắm, thủy sản Quan Lạn, homestay Quan Lạn, Đồng Tiến, điểm bán hàng và cảnh quan.
Chủ trì: Ban OCOP tỉnh và OCOP huyện Vân Đồn, Cô Tô.
8.7.2. Dự án cấp huyện: Mỗi huyện xây dựng từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của huyện, mỗi dự án tạo ra ít nhất 2 sản phẩm. Hoạt động này do OCOP huyện thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
8.8. Nội dung 8: Hợp tác quốc tế triển khai Chương trình OCOP
Định kỳ 02 năm/lần tổ chức mời các đối tác OCOP quốc tế (OVOP Nhật Bản, OTOP Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Lào,...) tham gia hội chợ OCOP hè tại Quảng Ninh, dần tiến tới Hội chợ OCOP hè trở thành hội chợ OCOP quốc tế, góp phần thúc đẩy hợp tác OCOP quốc tế, xuất khẩu sản phẩm OCOP.
8.9. Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.
8.10. Tổng kết đánh giá Chương trình OCOP, giai đoạn 2017-2020.
9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
9.1- Tổng kinh phí thực hiện dự kiến khoảng: 854.788 triệu đồng.
Trong đó:
- Kinh phí do cộng đồng huy động khoảng: 644.412 triệu đồng (chiếm 75,4%)
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ khoảng: 210.376 triệu đồng (chiếm 24,6%)
9.2. Nguồn vốn thực hiện:
- Ngân sách nhà nước: Từ Chương trình xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình dự án khác.
- Nguồn vốn huy động khác:
+ Cộng đồng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động vốn
+ Các doanh nghiệp (ứng vốn đầu tư theo chuỗi giá trị).
+ Vốn vay tín dụng ngân hàng.
- Hàng năm khi triển khai thực hiện các nội dung cụ thể trong Đề án có liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện phải xin ý kiến UBND tỉnh trước khi triển khai theo quy định.