Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2156/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu kinh tế Đà Nẵng 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "2156/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "2156/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "2156/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "2156/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "2156/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2156/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu kinh tế Đà Nẵng 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát huy lợi thế cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế thành phố. Phát triển mạnh kinh tế dịch vụ, du lịch và công nghiệp công nghệ cao; duy trì cơ cấu kinh tế “dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp” theo hướng phát triển đa dạng các loại hình và ngành, nghề kinh doanh, có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh của tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong và ngoài nước theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế xanh, ổn định và bền vững.
II. Mục tiêu và định hướng các trọng tâm tái cơ cấu
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện tái cơ cấu kinh tế thành phố gắn với việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, hướng đến tăng trưởng xanh, bền vững, xây dựng đẳng cấp và sự khác biệt nhằm xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền Trung, một trong những đô thị lớn của cả nước.
Duy trì cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng là: Dịch vụ, Công nghiệp - Xây dựng, Nông nghiệp; tập trung nâng cao chất lượng từng lĩnh vực trong cơ cấu được xác định. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là: Dịch vụ: 62-65%; Công nghiệp - Xây dựng: 35-37%; Nông nghiệp: 1-3%[1].
2. Mục tiêu cụ thể và định hướng các trọng tâm tái cơ cấu
2.1. Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công
Tái cơ cấu đầu tư phải dựa trên cơ sở phát huy thế mạnh và các lợi thế so sánh (năng lực cốt lõi) về vai trò, vị trí, các điều kiện tự nhiên, các nguồn lực về cơ sở hạ tầng sẵn có, các nguồn tài nguyên đất đai, con người và các nguồn lực khác nhằm khai thác và phát triển thành phố một cách bền vững. Huy động và phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước, giảm bớt gánh nặng đầu tư từ ngân sách nhà nước; tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, huy động phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư nhà nước; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng các dự án đầu tư.
2.2. Tái cơ cấu thu, chi ngân sách
- Huy động tối đa các nguồn thu, tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh để tăng các khoản thu phát sinh kinh tế, tạo nguồn thu ổn định, bền vững cho ngân sách địa phương; tiếp tục khuyến khích phát triển quỹ đất, làm tăng giá trị đất đai để tạo nguồn thu đồng thời tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương và phát hành trái phiếu chính quyền địa phương. Tăng cường các giải pháp hiệu quả, hợp lý để tăng thu ngân sách; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách nhà nước các khoản thu về thuế, phí, lệ phí,… Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, chống gian lận, trốn lậu thuế.
- Chi ngân sách nhà nước phải trên cơ sở nguồn thu và lấy hiệu quả làm mục tiêu chủ yếu. Cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng giảm dần tỷ trọng đầu tư công đi đôi với tăng cường huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế. Rà soát lại chi thường xuyên về tổng mức và cơ cấu ở từng lĩnh vực, ưu tiên bố trí nguồn thực hiện các chính sách đầu tư phát triển con người, các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, văn hóa, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, quốc phòng an ninh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, kiểm soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán và chống thất thoát, tham nhũng, lãng phí.
2.3. Tái cơ cấu doanh nghiệp
Phát triển doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố (dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp). Cụ thể về dịch vụ: phát triển doanh nghiệp hoạt động du lịch, thương mại, logistics, tài chính - ngân hàng, giáo dục đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu; về công nghiệp: phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ; về nông nghiệp: phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như: sản xuất rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh…
Phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng, trọng tâm là phát triển chất lượng; tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia tích cực vào chuỗi giá trị (sản xuất phân phối) các hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế của thành phố và của cả nước, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động. Số lượng doanh nghiệp phát triển tăng thêm bình quân trên 10%/ năm. Phấn đấu năm 2020, nâng tỷ lệ doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có mức nộp thuế trên 500 tỷ đồng/năm. Giải quyết việc làm hằng năm 31.000 người. Tổng vốn đầu tư khu vực doanh nghiệp chiếm 65-70 % tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn. Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 75-85% tổng thu ngân sách.
2.4. Tái cơ cấu các ngành dịch vụ, sản xuất
Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp đi đôi với đẩy mạnh tái cơ cấu trong nội bộ các ngành sản xuất, dịch vụ. Điều chỉnh chiến lược thị trường, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế. Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế thành phố là dịch vụ: 62-65%; công nghiệp - xây dựng: 35-37%; nông nghiệp: 1-3% (Phụ lục 2).
2.4.1. Dịch vụ
Hoàn thiện và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao trình độ phát triển và chất lượng phục vụ của các ngành dịch vụ; tập trung phát triển các ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh như: du lịch, thương mại, viễn thông, vận tải, dịch vụ logistics, giáo dục và đào tạo, chăm sóc y tế v.v..
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Xây dựng Đà Nẵng thành đô thị du lịch ven biển chất lượng cao, trở thành trung tâm dịch vụ du lịch với sản phẩm du lịch có chất lượng, có thương hiệu, có năng lực cạnh tranh tầm khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục đa dạng hóa thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước; tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu; ưu tiên khai thác các thị trường xuất khẩu trọng điểm, chiến lược (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, ASEAN, Úc); tập trung khai thác, duy trì và mở rộng hiệu quả các thị trường Nga, Đông Âu, Trung Đông, Châu Phi.
2.4.2. Công nghiệp
Thực hiện tái cơ cấu sản xuất công nghiệp cả theo ngành kinh tế kỹ thuật và giá trị mới, tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm. Trong nội bộ từng ngành thực hiện chuyển dần từ tiểu ngành, sản phẩm hoặc công đoạn sản xuất sử dụng công nghệ thấp, năng suất thấp và giá trị gia tăng thấp sang tiểu ngành, sản phẩm hoặc công đoạn sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ, năng suất và giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. Tập trung phát triển một số ngành ưu tiên và công nghiệp hỗ trợ như: điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ; chuyển mạnh từ gia công, lắp ráp là chủ yếu sang chế tạo và chế tác, kết nối với mạng sản xuất và chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công viên phần mềm số 2.
2.4.3. Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh theo hình thức trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao đạt các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến về an toàn vệ sinh thực phẩm; kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu. Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho dân cư nông thôn, góp phần giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn thành phố.
- Về kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: đến năm 2020 có 100% hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch; hệ thống kênh mương nội đồng được kiên cố hóa, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho sản xuất.
- Về thực hiện nông thôn mới: phấn đấu giai đoạn 2016-2017 có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới; giai đoạn 2018-2020: tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được.
2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Ưu tiên phát triển nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, bao gồm: công nghiệp, du lịch, thương mại, y tế, giáo dục - đào tạo, môi trường và hỗ trợ đào tạo các đơn vị hoạt động trong Khu Công nghệ cao (gồm: công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế; công nghệ vi điện tử, cơ điện tử và quang điện tử, công nghệ tự động hóa và cơ khí chính xác; công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới; công nghệ thông tin, truyền thông và phần mềm tin học; công nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hóa dầu...).
Phần II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố
1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố; phối hợp chặt chẽ trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo, góp ý, thẩm định các Nghị quyết, cơ chế, chính sách và kiểm soát, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản.
3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và đơn giản hóa các thủ tục không cần thiết. Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, thực hiện các chính sách đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố, hoàn chỉnh Đề án thí điểm mô hình chính quyền đô thị thành phố Đà Nẵng.
II. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, gắn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch, kế hoạch và hiệu lực quản lý nhà nước
1. Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới quy trình, phương pháp lập quy hoạch, có giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng, bảo đảm tính bền vững và phù hợp với thực tế. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp lý về quy hoạch; ban hành quy định về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và liên kết giữa các loại quy hoạch; bảo đảm cụ thể hóa những mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và tính gắn kết hệ thống giữa quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Thực hiện lồng ghép, quản lý chặt chẽ yêu cầu bảo vệ môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
3. Rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng sử dụng hiệu quả đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao tính liên kết, hệ thống và đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất theo hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai. Rà soát việc triển khai thực hiện các dự án không có khả năng triển khai, có biện pháp xử lý đối với các dự án sai quy hoạch, kiên quyết thu hồi đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của Luật đất đai. Không quy hoạch đất ở dạng phân lô, biệt thự để ở tại các khu vực có điều kiện thương mại dịch vụ.
4. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị nhất là bám sát và lồng ghép hiệu quả Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt và các mục tiêu, định hướng phát triển thành phố theo Kết luận số 75-KL/TW của Bộ Chính trị và Thông báo 186/TB-VPCP ngày 05/5/2014 về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo thành phố Đà Nẵng. Bảo đảm chế tài thực hiện quy hoạch, kịp thời xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch, giảm tình trạng điều chỉnh các quy hoạch đã được phê duyệt. Tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng (1997-2017) gắn với mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2020. Đánh giá thực trạng và giải pháp thực hiện mục tiêu Xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020. Đánh giá mô hình thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước gắn với việc Tổng kết Đề án Tái cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

Content:
Phát huy lợi thế cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế thành phố. Phát triển mạnh kinh tế dịch vụ, du lịch và công nghiệp công nghệ cao; duy trì cơ cấu kinh tế “dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp” theo hướng phát triển đa dạng các loại hình và ngành, nghề kinh doanh, có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh của tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong và ngoài nước theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế xanh, ổn định và bền vững.
II. Mục tiêu và định hướng các trọng tâm tái cơ cấu
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện tái cơ cấu kinh tế thành phố gắn với việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, hướng đến tăng trưởng xanh, bền vững, xây dựng đẳng cấp và sự khác biệt nhằm xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền Trung, một trong những đô thị lớn của cả nước.
Duy trì cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng là: Dịch vụ, Công nghiệp - Xây dựng, Nông nghiệp; tập trung nâng cao chất lượng từng lĩnh vực trong cơ cấu được xác định. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là: Dịch vụ: 62-65%; Công nghiệp - Xây dựng: 35-37%; Nông nghiệp: 1-3%[1].
2. Mục tiêu cụ thể và định hướng các trọng tâm tái cơ cấu
2.1. Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công
Tái cơ cấu đầu tư phải dựa trên cơ sở phát huy thế mạnh và các lợi thế so sánh (năng lực cốt lõi) về vai trò, vị trí, các điều kiện tự nhiên, các nguồn lực về cơ sở hạ tầng sẵn có, các nguồn tài nguyên đất đai, con người và các nguồn lực khác nhằm khai thác và phát triển thành phố một cách bền vững. Huy động và phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước, giảm bớt gánh nặng đầu tư từ ngân sách nhà nước; tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, huy động phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư nhà nước; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng các dự án đầu tư.
2.2. Tái cơ cấu thu, chi ngân sách
- Huy động tối đa các nguồn thu, tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh để tăng các khoản thu phát sinh kinh tế, tạo nguồn thu ổn định, bền vững cho ngân sách địa phương; tiếp tục khuyến khích phát triển quỹ đất, làm tăng giá trị đất đai để tạo nguồn thu đồng thời tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương và phát hành trái phiếu chính quyền địa phương. Tăng cường các giải pháp hiệu quả, hợp lý để tăng thu ngân sách; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách nhà nước các khoản thu về thuế, phí, lệ phí,… Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, chống gian lận, trốn lậu thuế.
- Chi ngân sách nhà nước phải trên cơ sở nguồn thu và lấy hiệu quả làm mục tiêu chủ yếu. Cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng giảm dần tỷ trọng đầu tư công đi đôi với tăng cường huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế. Rà soát lại chi thường xuyên về tổng mức và cơ cấu ở từng lĩnh vực, ưu tiên bố trí nguồn thực hiện các chính sách đầu tư phát triển con người, các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, văn hóa, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, quốc phòng an ninh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, kiểm soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán và chống thất thoát, tham nhũng, lãng phí.
2.3. Tái cơ cấu doanh nghiệp
Phát triển doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố (dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp). Cụ thể về dịch vụ: phát triển doanh nghiệp hoạt động du lịch, thương mại, logistics, tài chính - ngân hàng, giáo dục đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu; về công nghiệp: phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ; về nông nghiệp: phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như: sản xuất rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh…
Phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng, trọng tâm là phát triển chất lượng; tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia tích cực vào chuỗi giá trị (sản xuất phân phối) các hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế của thành phố và của cả nước, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động. Số lượng doanh nghiệp phát triển tăng thêm bình quân trên 10%/ năm. Phấn đấu năm 2020, nâng tỷ lệ doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có mức nộp thuế trên 500 tỷ đồng/năm. Giải quyết việc làm hằng năm 31.000 người. Tổng vốn đầu tư khu vực doanh nghiệp chiếm 65-70 % tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn. Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 75-85% tổng thu ngân sách.
2.Tái cơ cấu các ngành dịch vụ, sản xuất
Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp đi đôi với đẩy mạnh tái cơ cấu trong nội bộ các ngành sản xuất, dịch vụ. Điều chỉnh chiến lược thị trường, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế. Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế thành phố là dịch vụ: 62-65%; công nghiệp - xây dựng: 35-37%; nông nghiệp: 1-3% (Phụ lục 2).
2.4.1. Dịch vụ
Hoàn thiện và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao trình độ phát triển và chất lượng phục vụ của các ngành dịch vụ; tập trung phát triển các ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh như: du lịch, thương mại, viễn thông, vận tải, dịch vụ logistics, giáo dục và đào tạo, chăm sóc y tế v.v..
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Xây dựng Đà Nẵng thành đô thị du lịch ven biển chất lượng cao, trở thành trung tâm dịch vụ du lịch với sản phẩm du lịch có chất lượng, có thương hiệu, có năng lực cạnh tranh tầm khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục đa dạng hóa thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước; tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu; ưu tiên khai thác các thị trường xuất khẩu trọng điểm, chiến lược (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, ASEAN, Úc); tập trung khai thác, duy trì và mở rộng hiệu quả các thị trường Nga, Đông Âu, Trung Đông, Châu Phi.
2.4.2. Công nghiệp
Thực hiện tái cơ cấu sản xuất công nghiệp cả theo ngành kinh tế kỹ thuật và giá trị mới, tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm. Trong nội bộ từng ngành thực hiện chuyển dần từ tiểu ngành, sản phẩm hoặc công đoạn sản xuất sử dụng công nghệ thấp, năng suất thấp và giá trị gia tăng thấp sang tiểu ngành, sản phẩm hoặc công đoạn sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ, năng suất và giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. Tập trung phát triển một số ngành ưu tiên và công nghiệp hỗ trợ như: điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ; chuyển mạnh từ gia công, lắp ráp là chủ yếu sang chế tạo và chế tác, kết nối với mạng sản xuất và chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công viên phần mềm số 2.
2.4.3. Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh theo hình thức trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao đạt các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến về an toàn vệ sinh thực phẩm; kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu. Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho dân cư nông thôn, góp phần giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn thành phố.
- Về kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: đến năm 2020 có 100% hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch; hệ thống kênh mương nội đồng được kiên cố hóa, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho sản xuất.
- Về thực hiện nông thôn mới: phấn đấu giai đoạn 2016-2017 có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới; giai đoạn 2018-2020: tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được.
2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Ưu tiên phát triển nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, bao gồm: công nghiệp, du lịch, thương mại, y tế, giáo dục - đào tạo, môi trường và hỗ trợ đào tạo các đơn vị hoạt động trong Khu Công nghệ cao (gồm: công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế; công nghệ vi điện tử, cơ điện tử và quang điện tử, công nghệ tự động hóa và cơ khí chính xác; công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới; công nghệ thông tin, truyền thông và phần mềm tin học; công nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hóa dầu...).
Phần II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố
1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố; phối hợp chặt chẽ trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo, góp ý, thẩm định các Nghị quyết, cơ chế, chính sách và kiểm soát, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản.
3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và đơn giản hóa các thủ tục không cần thiết. Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, thực hiện các chính sách đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố, hoàn chỉnh Đề án thí điểm mô hình chính quyền đô thị thành phố Đà Nẵng.
II. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, gắn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch, kế hoạch và hiệu lực quản lý nhà nước
1. Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới quy trình, phương pháp lập quy hoạch, có giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng, bảo đảm tính bền vững và phù hợp với thực tế. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp lý về quy hoạch; ban hành quy định về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và liên kết giữa các loại quy hoạch; bảo đảm cụ thể hóa những mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và tính gắn kết hệ thống giữa quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Thực hiện lồng ghép, quản lý chặt chẽ yêu cầu bảo vệ môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
3. Rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng sử dụng hiệu quả đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao tính liên kết, hệ thống và đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất theo hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai. Rà soát việc triển khai thực hiện các dự án không có khả năng triển khai, có biện pháp xử lý đối với các dự án sai quy hoạch, kiên quyết thu hồi đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của Luật đất đai. Không quy hoạch đất ở dạng phân lô, biệt thự để ở tại các khu vực có điều kiện thương mại dịch vụ.
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị nhất là bám sát và lồng ghép hiệu quả Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt và các mục tiêu, định hướng phát triển thành phố theo Kết luận số 75-KL/TW của Bộ Chính trị và Thông báo 186/TB-VPCP ngày 05/5/2014 về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo thành phố Đà Nẵng. Bảo đảm chế tài thực hiện quy hoạch, kịp thời xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch, giảm tình trạng điều chỉnh các quy hoạch đã được phê duyệt. Tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng (1997-2017) gắn với mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2020. Đánh giá thực trạng và giải pháp thực hiện mục tiêu Xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020. Đánh giá mô hình thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước gắn với việc Tổng kết Đề án Tái cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.