Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung chính như sau:
...
3. Việc tổ chức tuyển sinh hoàn thành trước ngày 31/7/2022.
IV. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT .
2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông
a) Tuyển sinh toàn tỉnh: Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh và Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng.
b) Tuyển sinh toàn huyện: Các Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện.
c) Tuyển sinh theo địa bàn: (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm)
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trung học cơ sở: 48.240 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 12.901 chỉ tiêu.
b) Trung học phổ thông: 22.484 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 8.024 chỉ tiêu.
c) Dân tộc nội trú:
- Cấp trung học cơ sở: 875 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 245 chỉ tiêu.
- Cấp trung học phổ thông: 1.140 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 420 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo Phụ lục II, III, IV, V đính kèm)

Content:
Việc tổ chức tuyển sinh hoàn thành trước ngày 31/7/2022.
IV. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT .
2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông
a) Tuyển sinh toàn tỉnh: Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh và Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng.
b) Tuyển sinh toàn huyện: Các Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện.
c) Tuyển sinh theo địa bàn: (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm)
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trung học cơ sở: 48.240 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 12.901 chỉ tiêu.
b) Trung học phổ thông: 22.484 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 8.024 chỉ tiêu.
c) Dân tộc nội trú:
- Cấp trung học cơ sở: 875 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 245 chỉ tiêu.
- Cấp trung học phổ thông: 1.140 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 420 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo Phụ lục II, III, IV, V đính kèm)