Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu, quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
1.1. Quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp với định hướng phát triển ngành chung của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững.
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội; gắn sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao để nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
- Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ.
- Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội vào trong quá trình tái cơ cấu ngành. Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
- Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan.
1.2. Mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đến năm 2020 đạt từ 2,0%/năm trở lên.
Trong đó:
+ Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp đạt bình quân 0,9% (trồng trọt bình quân đạt khoảng 0,5-0,8%/năm, chăn nuôi bình quân đạt khoảng 1,0%/năm, dịch vụ đạt bình quân 4,0%/ năm)
+ Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực lâm nghiệp đạt bình quân trên 8,0%/năm
+ Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực thuỷ sản đạt bình quân trên 10,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất: Nông nghiệp 78,0% (trồng trọt 65%, chăn nuôi 31,0%; dịch vụ nông nghiệp 4,0%); lâm nghiệp 1,5% và thủy sản 20,5%.
- Giá trị sản xuất/ha canh tác đạt trên 130 triệu đồng/ha.
- Đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ dân cư nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%.
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia (năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 20,5%)

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đến năm 2020 đạt từ 2,0%/năm trở lên.
Trong đó:
+ Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp đạt bình quân 0,9% (trồng trọt bình quân đạt khoảng 0,5-0,8%/năm, chăn nuôi bình quân đạt khoảng 1,0%/năm, dịch vụ đạt bình quân 4,0%/ năm)
+ Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực lâm nghiệp đạt bình quân trên 8,0%/năm
+ Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực thuỷ sản đạt bình quân trên 10,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất: Nông nghiệp 78,0% (trồng trọt 65%, chăn nuôi 31,0%; dịch vụ nông nghiệp 4,0%); lâm nghiệp 1,5% và thủy sản 20,5%.
- Giá trị sản xuất/ha canh tác đạt trên 130 triệu đồng/ha.
- Đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ dân cư nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%.
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia (năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 20,5%)