Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch ngành phát thanh truyền hình Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch ngành phát thanh truyền hình Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành phát thanh – truyền hình tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Dự án 8. Dự án đo lường định lượng khán giả truyền hình kênh PTQ
- Mục đích: Phục vụ công tác đánh giá hiệu quả nội dung thông tin của kênh và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, đánh giá các chương trình truyền hình.
- Đơn vị chủ trì: Đài PT-TH tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử.
- Tổng mức đầu tư: 1,5 tỷ đồng, ngân sách địa phương, trung ương (Giai đoạn 2017 – 2020: 0,5 tỷ đồng; Giai đoạn 2021 – 2025: 1 tỷ đồng).
(Chi tiết tại phụ lục 01 và 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp cơ chế, chính sách
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật và sự phát triển của phát thanh, truyền hình:
Cơ chế cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở rộng phạm vi hoạt động, dịch vụ trong lĩnh vực liên quan đến chức năng như quảng cáo, liên kết sản xuất phim tài liệu, văn nghệ, giải trí…và dịch vụ cung ứng các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ phát thanh, truyền hình để tạo nguồn thu sự nghiệp phát triển ngành phát thanh- truyền hình địa phương.
Cơ chế đặt hàng cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thực hiện các nhiệm vụ chính trị.
2. Giải pháp đổi mới tổ chức bộ máy
Đối với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, điều chỉnh tổ chức bộ máy theo xu hướng hội nhập và hội tụ giữa phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, báo điện tử. Điều chỉnh mô hình hoạt động của đài theo xu hướng mới tập trung sản xuất chương trình và bàn giao khâu truyền dẫn phát sóng cho doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng. Đối với bộ phận truyền dẫn hiện tại sẽ được Đài sắp xếp, phân công nhiệm vụ mới vào các vị trí phù hợp và thực hiện cắt giảm nhân sự (chấm dứt hợp đồng).
Đối với Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện điều chỉnh, hoàn thiện tổ chức bộ máy theo Thông tư số 17/2010/TTLT-BNV-BTTTT ngày 27/7/2010 Liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và quy định của UBND tỉnh có liên quan.
Đối với Đài Truyền thanh cấp xã giữ nguyên cơ chế lao động kiêm nhiệm, lao động hợp đồng theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 9/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Thu hút, hợp tác các chuyên gia trong lĩnh vực trọng tâm của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng nội dung chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
Đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng truyền thông hiện đại, truyền thông trên mạng xã hội, truyền thông IoT; bồi dưỡng nghiệp vụ biên tập, quay phim, đạo diễn, sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình; bồi dưỡng kỹ năng tìm kiếm và tổng hợp thông tin; bồi dưỡng khả năng vận hành các trang thiết bị trong hệ thống phát thanh, truyền hình.
4. Giải pháp công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hội tụ trong viễn thông, công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất; ứng dụng số hóa trong sản xuất chương trình, truyền dẫn và phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình; công nghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình vệ tinh…
Coi trọng và ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến, kỹ thuật đo lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và lưu trữ thông tin.
Triển khai các đề tài nghiên cứu cấp tỉnh, tiếp cận các đề tài nghiên cứu cấp quốc gia tại các dự án thử nghiệm công nghệ mới như: công nghệ phát thanh, truyền hình, ứng dụng xu hướng hội tụ báo chí trên thiết bị đầu cuối, trên Internet.
5. Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư
...
c) Thu hút các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số:
Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, mạnh mẽ, cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, xác định thu hút thêm các doanh nghiệp có tiềm năng khác có năng lực về tài chính trên cả nước.
Tạo cơ chế ưu đãi tín dụng để các doanh nghiệp có thể vay vốn mở rộng cơ sở hạ tầng trên phạm vi toàn tỉnh, hướng đến khu vực nông thôn, miền núi.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Báo cáo và đề xuất UBND tỉnh các giải pháp thực hiện quy hoạch; Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc theo dõi và chỉ đạo các đơn vị thực hiện quy hoạch.
Xây dựng và đề xuất UBND tỉnh các đề án: Đào tạo nguồn nhân lực ngành phát thanh - truyền hình; Điều tra phương thức thu xem truyền hình và đối tượng hỗ trợ của người dân, tuyên truyền nâng cao nhận thức; hỗ trợ người dân mua các thiết bị truyền hình công nghệ số. Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách: Cơ chế quy định thực hiện các nhiệm vụ thông tin tuyên truyền; Cơ chế ngành phát thanh - truyền hình kinh doanh đa ngành; Cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng thông tin trong ngành phát thanh - truyền hình; Cơ chế quản lý báo chí… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước đến đông đảo người dân.
Hướng dẫn, hỗ trợ và phối hợp với các đơn vị hoạt động trong ngành phát thanh - truyền hình triển khai thực hiện quy hoạch; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, hệ thống các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện đầu tư xây dựng hạ tầng mạng lưới phát thanh, truyền hình theo hướng đổi mới công nghệ, phủ sóng diện rộng, đưa phát thanh, truyền hình đến với người dân ngày một được nâng cao.
Thẩm định kỹ thuật đối với các dự án đầu tư về phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đảm bảo phát triển ngành phát thanh - truyền hình theo đúng định hướng công nghệ hiện đại, tránh sử dụng các công nghệ cũ, lạc hậu, không còn phù hợp với xu thế.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thành lập các bộ phận công tác và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ban, ngành, các đơn vị báo chí để thực hiện các đề án, dự án trong quy hoạch.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xác định nguồn chi ngân sách hàng năm cho các dự án, đề án trong quy hoạch.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh cho các dự án phát triển ngành phát thanh –Truyền hình trên địa bàn tỉnh.
Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút các nguồn vốn như ODA, vốn của chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn từ doanh nghiệp nhằm tăng cường đầu tư cho ngành phát thanh - truyền hình.
4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh căn cứ vào quy hoạch này xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn và kế hoạch hàng năm, bám sát các nội dung trong quy hoạch. Tập trung nguồn lực thực hiện các dự án liên quan bao gồm: Dự án phối hợp với các đơn vị được cấp phép xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng trên địa bàn nhằm số hoá mạng lưới truyền dẫn phát sóng truyền hình, dự án đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất chương trình, dự án phát sóng truyền hình tỉnh lên các phương thức truyền dẫn phát sóng khác nhau.
Bám sát các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện các nhiệm vụ tăng cường thông tin về cơ sở nhằm hỗ trợ thông tin, hỗ trợ thiết bị thụ hưởng thông tin, hỗ trợ nguồn thông tin đến người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Tích cực phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quản lý nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ phát triển ngành phát thanh - truyền hình.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã
Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động phát thanh, truyền hình, nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền của Đảng bộ và chính quyền tại địa phương.
Căn cứ các nội dung trong quy hoạch, bố trí kinh phí, nhân lực thực hiện các dự án, đề án hiệu quả.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các nội dung của quy hoạch có liên quan, trong đó chú ý một số nội dung sau: Phối hợp trong việc đảm bảo cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện, xây dựng một cơ chế thông tin công khai, minh bạch; Phối hợp với các đơn vị hoạt động báo chí trong tỉnh để triển khai các hoạt động nhằm đưa thông tin đến với đông đảo người dân trong tỉnh.

Content:
Thu hút các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số:
Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, mạnh mẽ, cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, xác định thu hút thêm các doanh nghiệp có tiềm năng khác có năng lực về tài chính trên cả nước.
Tạo cơ chế ưu đãi tín dụng để các doanh nghiệp có thể vay vốn mở rộng cơ sở hạ tầng trên phạm vi toàn tỉnh, hướng đến khu vực nông thôn, miền núi.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Báo cáo và đề xuất UBND tỉnh các giải pháp thực hiện quy hoạch; Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc theo dõi và chỉ đạo các đơn vị thực hiện quy hoạch.
Xây dựng và đề xuất UBND tỉnh các đề án: Đào tạo nguồn nhân lực ngành phát thanh - truyền hình; Điều tra phương thức thu xem truyền hình và đối tượng hỗ trợ của người dân, tuyên truyền nâng cao nhận thức; hỗ trợ người dân mua các thiết bị truyền hình công nghệ số. Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách: Cơ chế quy định thực hiện các nhiệm vụ thông tin tuyên truyền; Cơ chế ngành phát thanh - truyền hình kinh doanh đa ngành; Cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng thông tin trong ngành phát thanh - truyền hình; Cơ chế quản lý báo chí… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước đến đông đảo người dân.
Hướng dẫn, hỗ trợ và phối hợp với các đơn vị hoạt động trong ngành phát thanh - truyền hình triển khai thực hiện quy hoạch; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, hệ thống các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện đầu tư xây dựng hạ tầng mạng lưới phát thanh, truyền hình theo hướng đổi mới công nghệ, phủ sóng diện rộng, đưa phát thanh, truyền hình đến với người dân ngày một được nâng cao.
Thẩm định kỹ thuật đối với các dự án đầu tư về phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đảm bảo phát triển ngành phát thanh - truyền hình theo đúng định hướng công nghệ hiện đại, tránh sử dụng các công nghệ cũ, lạc hậu, không còn phù hợp với xu thế.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thành lập các bộ phận công tác và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ban, ngành, các đơn vị báo chí để thực hiện các đề án, dự án trong quy hoạch.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xác định nguồn chi ngân sách hàng năm cho các dự án, đề án trong quy hoạch.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh cho các dự án phát triển ngành phát thanh –Truyền hình trên địa bàn tỉnh.
Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút các nguồn vốn như ODA, vốn của chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn từ doanh nghiệp nhằm tăng cường đầu tư cho ngành phát thanh - truyền hình.
4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh căn cứ vào quy hoạch này xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn và kế hoạch hàng năm, bám sát các nội dung trong quy hoạch. Tập trung nguồn lực thực hiện các dự án liên quan bao gồm: Dự án phối hợp với các đơn vị được cấp phép xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng trên địa bàn nhằm số hoá mạng lưới truyền dẫn phát sóng truyền hình, dự án đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất chương trình, dự án phát sóng truyền hình tỉnh lên các phương thức truyền dẫn phát sóng khác nhau.
Bám sát các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện các nhiệm vụ tăng cường thông tin về cơ sở nhằm hỗ trợ thông tin, hỗ trợ thiết bị thụ hưởng thông tin, hỗ trợ nguồn thông tin đến người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Tích cực phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quản lý nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ phát triển ngành phát thanh - truyền hình.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã
Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động phát thanh, truyền hình, nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền của Đảng bộ và chính quyền tại địa phương.
Căn cứ các nội dung trong quy hoạch, bố trí kinh phí, nhân lực thực hiện các dự án, đề án hiệu quả.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các nội dung của quy hoạch có liên quan, trong đó chú ý một số nội dung sau: Phối hợp trong việc đảm bảo cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện, xây dựng một cơ chế thông tin công khai, minh bạch; Phối hợp với các đơn vị hoạt động báo chí trong tỉnh để triển khai các hoạt động nhằm đưa thông tin đến với đông đảo người dân trong tỉnh.