Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5821/QĐ-UBND 2011 Xúc tiến đầu tư Phát triển kinh tế đối ngoại Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5821/QĐ-UBND 2011 Xúc tiến đầu tư Phát triển kinh tế đối ngoại Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Xúc tiến đầu tư và Phát triển kinh tế đối ngoại tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
6. Nội dung các hoạt động xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế đối ngoại
...
d) Nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư và vận động viện trợ
- Phối hợp với Vụ Kinh tế đối ngoại, Cục đầu tư nước ngoài, Trung tâm XTĐT phía Bắc thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Các vụ Hợp tác quốc tế của các Bộ, ngành TW tổ chức các lớp tập huấn về nâng cao năng lực vận động viện trợ ODA; năng lực xúc tiến đầu tư cho các cán bộ trực tiếp làm công tác kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, các cán bộ quản lý nhà nước có liên quan và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức cho các cán bộ chủ chốt, cán bộ trực tiếp làm công tác xúc tiến vận động đầu tư, vận động viện trợ đi thăm quan và học tập kinh nghiệm tại nước ngoài và các địa phương trong nước.
- Tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các cán bộ làm công tác XTĐT. Từng bước xây dựng đội ngũ làm công tác XTĐT chuyên nghiệp, đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra.
e) Hỗ trợ nhà đầu tư
- Thực hiện tốt việc tiếp đón và giới thiệu địa điểm thực hiện dự án cho nhà đầu tư và cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan cho nhà đầu tư. Tăng cường các công tác trợ giúp nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành với các nhà đầu tư, đặc biệt coi trọng diễn đàn doanh nghiệp hàng năm; hội nghị cả năm và giữa kỳ. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường kinh doanh của tỉnh, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
f) Xã hội hóa công tác xúc tiến đầu tư
- Chú trọng liên kết, phối hợp với các cơ quan xúc tiến đầu tư ở TW, các tổ chức Hội doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế trong vận động thu hút đầu tư và viện trợ.
- Liên kết và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia vào công tác xúc tiến đầu tư, vận động các nguồn vốn viện trợ,...
- Khuyến khích thành lập các Công ty tư vấn xúc tiến đầu tư, hoạt động môi giới đầu tư.
Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Về tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thông qua tiếp xúc, gặp gỡ, qua các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và đặc biệt là nhân dân trong vùng dự án.
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, thông thoáng và nhất quán trước sau với nhà đầu tư, doanh nghiệp vì mục tiêu phát triển của Nghệ An, lợi nhuận của doanh nghiệp và lợi ích của cộng đồng. Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh. Các doanh nghiệp cũng có thể phản ánh, đối thoại, trao đổi cởi mở và nêu câu hỏi để được giải đáp qua trang web Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư tại Nghệ An tại địa chỉ http://khdt.nghean.gov.vn .
b) Quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách
- Làm tốt xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch của các địa phương, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu.
- Chú trọng công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
c) Phát triển cơ sở hạ tầng
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; ưu tiên các lĩnh vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường (xử lý chất thải rắn, nước thải.v.v.);
- Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong đó có các công trình giao thông, cảng biển,...
- Mở rộng đối tượng cho phép đầu tư dịch vụ cảng biển, đặc biệt dịch vụ hậu cần (logistic) để tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam; kêu gọi vốn đầu tư các cảng lớn của các khu vực kinh tế như hệ thống cảng nước sâu Cửa Lò, cảng nước sâu Đông Hồi.
d) Cải cách hành chính
- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà đầu tư, đặc biệt trong việc phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, quản lý tốt các dự án ĐTNN, gắn với việc tăng cường hợp tác, hỗ trợ, phối hợp hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.
- Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu tư nước ngoài, thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết thủ tục đầu tư. Đảm bảo sự thống nhất, các quy trình, thủ tục tại các địa phương, đồng thời, phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp phép, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định liên quan đến thủ tục đầu tư. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong xử lý hồ sơ của nhà đầu tư. Thí điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, đấu thầu qua mạng.
e) Phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo nghề gắn với đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cao của nhà đầu tư. Phát triển hệ thống dạy nghề đa cấp (sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề), chuyển từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
- Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
f) Bảo đảm an ninh, trật tự cho hoạt động của các doanh nghiệp, nhà đầu tư
- Tạo môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu tư từ bên ngoài và huy động các nguồn lực trong tỉnh. Phát triển dịch vụ tư vấn pháp lý để nâng cao năng lực hội nhập của doanh nghiệp.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước.

Content:
Nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư và vận động viện trợ
- Phối hợp với Vụ Kinh tế đối ngoại, Cục đầu tư nước ngoài, Trung tâm XTĐT phía Bắc thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Các vụ Hợp tác quốc tế của các Bộ, ngành TW tổ chức các lớp tập huấn về nâng cao năng lực vận động viện trợ ODA; năng lực xúc tiến đầu tư cho các cán bộ trực tiếp làm công tác kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, các cán bộ quản lý nhà nước có liên quan và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức cho các cán bộ chủ chốt, cán bộ trực tiếp làm công tác xúc tiến vận động đầu tư, vận động viện trợ đi thăm quan và học tập kinh nghiệm tại nước ngoài và các địa phương trong nước.
- Tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các cán bộ làm công tác XTĐT. Từng bước xây dựng đội ngũ làm công tác XTĐT chuyên nghiệp, đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra.
e) Hỗ trợ nhà đầu tư
- Thực hiện tốt việc tiếp đón và giới thiệu địa điểm thực hiện dự án cho nhà đầu tư và cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan cho nhà đầu tư. Tăng cường các công tác trợ giúp nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành với các nhà đầu tư, đặc biệt coi trọng diễn đàn doanh nghiệp hàng năm; hội nghị cả năm và giữa kỳ. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường kinh doanh của tỉnh, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
f) Xã hội hóa công tác xúc tiến đầu tư
- Chú trọng liên kết, phối hợp với các cơ quan xúc tiến đầu tư ở TW, các tổ chức Hội doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế trong vận động thu hút đầu tư và viện trợ.
- Liên kết và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia vào công tác xúc tiến đầu tư, vận động các nguồn vốn viện trợ,...
- Khuyến khích thành lập các Công ty tư vấn xúc tiến đầu tư, hoạt động môi giới đầu tư.
Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Về tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thông qua tiếp xúc, gặp gỡ, qua các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và đặc biệt là nhân dân trong vùng dự án.
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, thông thoáng và nhất quán trước sau với nhà đầu tư, doanh nghiệp vì mục tiêu phát triển của Nghệ An, lợi nhuận của doanh nghiệp và lợi ích của cộng đồng. Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh. Các doanh nghiệp cũng có thể phản ánh, đối thoại, trao đổi cởi mở và nêu câu hỏi để được giải đáp qua trang web Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư tại Nghệ An tại địa chỉ http://khdt.nghean.gov.vn .
b) Quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách
- Làm tốt xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch của các địa phương, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu.
- Chú trọng công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
c) Phát triển cơ sở hạ tầng
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; ưu tiên các lĩnh vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường (xử lý chất thải rắn, nước thải.v.v.);
- Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong đó có các công trình giao thông, cảng biển,...
- Mở rộng đối tượng cho phép đầu tư dịch vụ cảng biển, đặc biệt dịch vụ hậu cần (logistic) để tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam; kêu gọi vốn đầu tư các cảng lớn của các khu vực kinh tế như hệ thống cảng nước sâu Cửa Lò, cảng nước sâu Đông Hồi.
Cải cách hành chính
- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà đầu tư, đặc biệt trong việc phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, quản lý tốt các dự án ĐTNN, gắn với việc tăng cường hợp tác, hỗ trợ, phối hợp hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.
- Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu tư nước ngoài, thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết thủ tục đầu tư. Đảm bảo sự thống nhất, các quy trình, thủ tục tại các địa phương, đồng thời, phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp phép, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định liên quan đến thủ tục đầu tư. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong xử lý hồ sơ của nhà đầu tư. Thí điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, đấu thầu qua mạng.
e) Phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo nghề gắn với đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cao của nhà đầu tư. Phát triển hệ thống dạy nghề đa cấp (sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề), chuyển từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
- Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
f) Bảo đảm an ninh, trật tự cho hoạt động của các doanh nghiệp, nhà đầu tư
- Tạo môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu tư từ bên ngoài và huy động các nguồn lực trong tỉnh. Phát triển dịch vụ tư vấn pháp lý để nâng cao năng lực hội nhập của doanh nghiệp.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước.