Document: Điều 23 Thông tư 66/2017/TT-BTNMT quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 66/2017/TT-BTNMT quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 23. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng
1. Hồ sơ thẩm định được lập thành 04 bộ, gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện và văn bản giải trình của tổ chức và cá nhân về việc tiếp thu ý kiến đóng góp, được Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên phản biện xác nhận theo mẫu B23-BCHTHS.
2. Thẩm định thuyết minh
a) Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập Tổ thẩm định thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành phần Tổ thẩm định gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Vụ Khoa và Công nghệ; 01 thành viên là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ trưởng tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự và cho ý kiến.
b) Tổ thẩm định có trách nhiệm xác định nội dung công việc; thời gian, thành viên thực hiện; khối lượng các dạng công việc; sản phẩm; địa chỉ ứng dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Trước khi họp thẩm định 05 ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ chuyển hồ sơ đến thành viên Tổ thẩm định. Tổ thẩm định họp thống nhất nội dung thuyết minh; xác định cụ thể các tổ chức phối hợp; các thành viên chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ; số công của từng thành viên theo nội dung nghiên cứu và lập thành biên bản thẩm định theo mẫu B24-BBTĐ.
d) Căn cứ vào kết quả làm việc của Tổ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, gửi biên bản, thông báo cho các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc sau phiên họp của Tổ thẩm định, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định và gửi lại Vụ Khoa học và Công nghệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ kiểm tra hồ sơ từng nhiệm vụ, có văn bản gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế (đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ có hoạt động nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm... ở nước ngoài) và các đơn vị có liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị liên quan có trách nhiệm xác định tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định tại điểm b khoản 2 Điều này, gửi Vụ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt thuyết minh và hợp đồng thực hiện theo mẫu B26-HĐNVKH.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi phê duyệt thuyết minh, ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức chủ trì có trách nhiệm gửi thuyết minh và hợp đồng về Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì (nếu có), đơn vị nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu và các đơn vị liên quan.
7. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 23. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng
1. Hồ sơ thẩm định được lập thành 04 bộ, gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện và văn bản giải trình của tổ chức và cá nhân về việc tiếp thu ý kiến đóng góp, được Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên phản biện xác nhận theo mẫu B23-BCHTHS.
2. Thẩm định thuyết minh
a) Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập Tổ thẩm định thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành phần Tổ thẩm định gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Vụ Khoa và Công nghệ; 01 thành viên là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ trưởng tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự và cho ý kiến.
b) Tổ thẩm định có trách nhiệm xác định nội dung công việc; thời gian, thành viên thực hiện; khối lượng các dạng công việc; sản phẩm; địa chỉ ứng dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Trước khi họp thẩm định 05 ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ chuyển hồ sơ đến thành viên Tổ thẩm định. Tổ thẩm định họp thống nhất nội dung thuyết minh; xác định cụ thể các tổ chức phối hợp; các thành viên chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ; số công của từng thành viên theo nội dung nghiên cứu và lập thành biên bản thẩm định theo mẫu B24-BBTĐ.
d) Căn cứ vào kết quả làm việc của Tổ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, gửi biên bản, thông báo cho các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc sau phiên họp của Tổ thẩm định, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định và gửi lại Vụ Khoa học và Công nghệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ kiểm tra hồ sơ từng nhiệm vụ, có văn bản gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế (đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ có hoạt động nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm... ở nước ngoài) và các đơn vị có liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị liên quan có trách nhiệm xác định tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định tại điểm b khoản 2 Điều này, gửi Vụ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt thuyết minh và hợp đồng thực hiện theo mẫu B26-HĐNVKH.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi phê duyệt thuyết minh, ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức chủ trì có trách nhiệm gửi thuyết minh và hợp đồng về Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì (nếu có), đơn vị nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu và các đơn vị liên quan.
7. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường.