Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1077/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1077/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các yêu cầu nghiên cứu
Định hướng phát triển thành phố Hải Phòng được xác định trong mối quan hệ kinh tế, xã hội với vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với cả nước, khu vực và quốc tế bao gồm:
a) Đề xuất mô hình phát triển thành phố Hải Phòng trên nguyên tắc gắn kết với các đô thị trong vùng duyên hải Bắc Bộ; không gian phát triển đô thị với cảnh quan thiên nhiên và sinh thái;
b) Đề xuất định hướng phát triển không gian thành phố, bao gồm đô thị trung tâm các đô thị vệ tinh, các thị trấn, thị xã trong mối quan hệ phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng;
c) Đề xuất các phương án phân vùng chức năng; xác định vùng phát triển đô thị, vùng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, vùng phát triển sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn thiên nhiên;
d) Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với mô hình phát triển của thành phố, điều kiện địa hình địa chất thuỷ văn của từng vùng, từng khu chức năng và theo từng giai đoạn phát triển của thành phố;
đ) Đề xuất các khu chức năng, cơ cấu tổ chức không gian thành phố
bao gồm:
- Khu dân dụng:
+ Khu nội thành cũ: tập trung cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới, không thay đổi lớn về cơ cấu sử dụng đất. Khu vực cảng sau khi di dời dành cho phát triển các khu chức năng đô thị ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng thương mại.
+ Khu phát triển mới:
Mở rộng về phía Bắc: thành khu đô thị Bắc Sông Cấm, huyện Thuỷ Nguyên.
Mở rộng về phía Đông và Đông Nam: gồm đảo Cát Hải, khu Tràng Cát, Đình Vũ và 8 xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên thành Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải. Đây là khu kinh tế tổng hợp có cảng, công nghiệp, đô thị, dịch vụ du lịch vui chơi giải trí.
Phát triển dọc đường Phạm Văn Đồng thành khu đô thị mới Đường 353.
Mở rộng phía Tây Bắc: phát triển khu vực quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương thành khu đô thị mới phía Tây Bắc.
Mở rộng phía Nam: phát triển khu vực quận Kiến An thành khu đô thị mới, khu du lịch, các cơ sở đào tạo gắn kết với khu vực cảnh quan ven sông
Lạch Tray.
+ Khu vực ngoại thành: phát triển đảo Cát Bà, Đồ Sơn thành Trung tâm Du lịch quốc tế. Phát triển hệ thống các đô thị vệ tinh và các thị trấn; một số thị trấn mới ở các huyện An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Thuỷ Nguyên, Kiến Thụy thành đô thị sinh thái gắn với vùng sản xuất nông nghiệp. Các khu dân cư nông thôn được nghiên cứu quy hoạch theo hướng tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu, cụm công nghiệp: gồm 33 khu với diện tích khoảng 4.600 ha, về cơ bản vẫn giữ nguyên vị trí hiện nay, nghiên cứu điều chỉnh bố trí một số khu chưa hợp lý; phát triển các khu công nghiệp chủ yếu tại các huyện. Diện tích dành cho đất công nghiệp tập trung khoảng 14.500 - 15.500 ha. Diện tích kho bãi khoảng 3.000 - 3.500 ha.
- Hệ thống trung tâm tổng hợp, trung tâm chuyên ngành (văn hoá, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục, thể thao, du lịch nghỉ dưỡng …), trung tâm khu đô thị.
- Hệ thống các khu công viên cây xanh, mặt nước, không gian mở, đặc biệt là cảnh quan dọc bờ sông Bạch Đằng, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Đa Độ và các khu cây xanh trong đô thị tạo thành các trục cảnh quan; gắn kết giữa các sông và hồ điều hoà thực hiện đồng thời các chức năng giao thông thuỷ, tiêu thoát - điều tiết nước và tạo trục cảnh quan.
- Các khu đất quốc phòng: trên cơ sở các khu đất quốc phòng hiện có, quy hoạch bố trí lại cho phù hợp với quy hoạch chung và đảm bảo yêu cầu kết hợp kinh tế và quốc phòng.
- Các khu vực cần được bảo tồn, đặc biệt là khu dự trữ sinh quyển Cát Bà.
e) Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc thành phố:
Dựa trên quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng phát triển không gian thành phố, nghiên cứu định hướng phát triển kiến trúc - cảnh quan các khu đô thị mới, các khu vực chỉnh trang đô thị cũ, các khu chức năng quan trọng; đặc biệt chú ý việc xây dựng cải tạo, chỉnh trang khu trung tâm hiện nay theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn các công trình văn hoá, kiến trúc có giá trị; triển khai nghiên cứu thiết kế đô thị tại các khu đô thị quan trọng, làm cơ sở cho công tác quản lý xây dựng.
g) Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được thiết kế và xây dựng đồng bộ, hiện đại đáp ứng mục tiêu và quan điểm phát triển của thành phố, đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường.
- Về giao thông:
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, dựa trên nghiên cứu mối quan hệ vùng và giao thông đối nội (đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đặc biệt là hệ thống cảng biển), xác định hệ thống cảng cạn;
+ Đề xuất các giải pháp về hệ thống giao thông ngầm, tuyến và phương tiện giao thông công cộng;
+ Đề xuất bố trí đất dành cho giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe ngầm và trên mặt đất).
- Về chuẩn bị kỹ thuật xây dựng: xác định cốt khống chế xây dựng cho từng khu vực, các tuyến giao thông chính; giải pháp thoát nước mưa (lưu vực, hướng thoát và hệ thống cống) kết hợp hệ thống cống, hồ điều hoà và các giải pháp chống ngập úng, ảnh hưởng của thủy triều.
- Về cấp nước: xác định nguồn cấp nước, nhu cầu, vị trí và quy mô của các công trình đầu mối; mạng lưới đường ống cấp nước, các thông số kỹ thuật chủ yếu; đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước.
- Về cấp điện: xác định nguồn cấp điện, công suất, nhu cầu phụ tải, vị trí qui mô các trạm biến áp, các mạng lưới phân phối chính.
- Về thoát nước và vệ sinh môi trường: xác định quy mô vị trí các trạm xử lý nước thải, các khu xử lý chất thải rắn; mạng lưới thoát nước chính; giải pháp bảo vệ môi trường; xác định vị trí, quy mô các nghĩa trang của thành phố.
- Quy hoạch hệ thống bưu chính, viễn thông hiện đại toàn thành phố.
h) Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.
i) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất cơ chế, chính sách quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị, các giải pháp thực hiện đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025.
k) Dự thảo quy định về quản lý xây dựng theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu
Định hướng phát triển thành phố Hải Phòng được xác định trong mối quan hệ kinh tế, xã hội với vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với cả nước, khu vực và quốc tế bao gồm:
a) Đề xuất mô hình phát triển thành phố Hải Phòng trên nguyên tắc gắn kết với các đô thị trong vùng duyên hải Bắc Bộ; không gian phát triển đô thị với cảnh quan thiên nhiên và sinh thái;
b) Đề xuất định hướng phát triển không gian thành phố, bao gồm đô thị trung tâm các đô thị vệ tinh, các thị trấn, thị xã trong mối quan hệ phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng;
c) Đề xuất các phương án phân vùng chức năng; xác định vùng phát triển đô thị, vùng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, vùng phát triển sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn thiên nhiên;
d) Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với mô hình phát triển của thành phố, điều kiện địa hình địa chất thuỷ văn của từng vùng, từng khu chức năng và theo từng giai đoạn phát triển của thành phố;
đ) Đề xuất các khu chức năng, cơ cấu tổ chức không gian thành phố
bao gồm:
- Khu dân dụng:
+ Khu nội thành cũ: tập trung cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới, không thay đổi lớn về cơ cấu sử dụng đất. Khu vực cảng sau khi di dời dành cho phát triển các khu chức năng đô thị ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng thương mại.
+ Khu phát triển mới:
Mở rộng về phía Bắc: thành khu đô thị Bắc Sông Cấm, huyện Thuỷ Nguyên.
Mở rộng về phía Đông và Đông Nam: gồm đảo Cát Hải, khu Tràng Cát, Đình Vũ và 8 xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên thành Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải. Đây là khu kinh tế tổng hợp có cảng, công nghiệp, đô thị, dịch vụ du lịch vui chơi giải trí.
Phát triển dọc đường Phạm Văn Đồng thành khu đô thị mới Đường 353.
Mở rộng phía Tây Bắc: phát triển khu vực quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương thành khu đô thị mới phía Tây Bắc.
Mở rộng phía Nam: phát triển khu vực quận Kiến An thành khu đô thị mới, khu du lịch, các cơ sở đào tạo gắn kết với khu vực cảnh quan ven sông
Lạch Tray.
+ Khu vực ngoại thành: phát triển đảo Cát Bà, Đồ Sơn thành Trung tâm Du lịch quốc tế. Phát triển hệ thống các đô thị vệ tinh và các thị trấn; một số thị trấn mới ở các huyện An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Thuỷ Nguyên, Kiến Thụy thành đô thị sinh thái gắn với vùng sản xuất nông nghiệp. Các khu dân cư nông thôn được nghiên cứu quy hoạch theo hướng tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu, cụm công nghiệp: gồm 33 khu với diện tích khoảng 4.600 ha, về cơ bản vẫn giữ nguyên vị trí hiện nay, nghiên cứu điều chỉnh bố trí một số khu chưa hợp lý; phát triển các khu công nghiệp chủ yếu tại các huyện. Diện tích dành cho đất công nghiệp tập trung khoảng 14.500 - 15.500 ha. Diện tích kho bãi khoảng 3.000 - 3.500 ha.
- Hệ thống trung tâm tổng hợp, trung tâm chuyên ngành (văn hoá, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục, thể thao, du lịch nghỉ dưỡng …), trung tâm khu đô thị.
- Hệ thống các khu công viên cây xanh, mặt nước, không gian mở, đặc biệt là cảnh quan dọc bờ sông Bạch Đằng, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Đa Độ và các khu cây xanh trong đô thị tạo thành các trục cảnh quan; gắn kết giữa các sông và hồ điều hoà thực hiện đồng thời các chức năng giao thông thuỷ, tiêu thoát - điều tiết nước và tạo trục cảnh quan.
- Các khu đất quốc phòng: trên cơ sở các khu đất quốc phòng hiện có, quy hoạch bố trí lại cho phù hợp với quy hoạch chung và đảm bảo yêu cầu kết hợp kinh tế và quốc phòng.
- Các khu vực cần được bảo tồn, đặc biệt là khu dự trữ sinh quyển Cát Bà.
e) Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc thành phố:
Dựa trên quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng phát triển không gian thành phố, nghiên cứu định hướng phát triển kiến trúc - cảnh quan các khu đô thị mới, các khu vực chỉnh trang đô thị cũ, các khu chức năng quan trọng; đặc biệt chú ý việc xây dựng cải tạo, chỉnh trang khu trung tâm hiện nay theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn các công trình văn hoá, kiến trúc có giá trị; triển khai nghiên cứu thiết kế đô thị tại các khu đô thị quan trọng, làm cơ sở cho công tác quản lý xây dựng.
g) Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được thiết kế và xây dựng đồng bộ, hiện đại đáp ứng mục tiêu và quan điểm phát triển của thành phố, đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường.
- Về giao thông:
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, dựa trên nghiên cứu mối quan hệ vùng và giao thông đối nội (đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đặc biệt là hệ thống cảng biển), xác định hệ thống cảng cạn;
+ Đề xuất các giải pháp về hệ thống giao thông ngầm, tuyến và phương tiện giao thông công cộng;
+ Đề xuất bố trí đất dành cho giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe ngầm và trên mặt đất).
- Về chuẩn bị kỹ thuật xây dựng: xác định cốt khống chế xây dựng cho từng khu vực, các tuyến giao thông chính; giải pháp thoát nước mưa (lưu vực, hướng thoát và hệ thống cống) kết hợp hệ thống cống, hồ điều hoà và các giải pháp chống ngập úng, ảnh hưởng của thủy triều.
- Về cấp nước: xác định nguồn cấp nước, nhu cầu, vị trí và quy mô của các công trình đầu mối; mạng lưới đường ống cấp nước, các thông số kỹ thuật chủ yếu; đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước.
- Về cấp điện: xác định nguồn cấp điện, công suất, nhu cầu phụ tải, vị trí qui mô các trạm biến áp, các mạng lưới phân phối chính.
- Về thoát nước và vệ sinh môi trường: xác định quy mô vị trí các trạm xử lý nước thải, các khu xử lý chất thải rắn; mạng lưới thoát nước chính; giải pháp bảo vệ môi trường; xác định vị trí, quy mô các nghĩa trang của thành phố.
- Quy hoạch hệ thống bưu chính, viễn thông hiện đại toàn thành phố.
h) Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.
i) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất cơ chế, chính sách quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị, các giải pháp thực hiện đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025.
k) Dự thảo quy định về quản lý xây dựng theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025.