Document: Điều 22 Nghị định 30/2006/NĐ-CP thống kê khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 22 Nghị định 30/2006/NĐ-CP thống kê khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 22. Thẩm quyền và hình thức công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

5. Hình thức công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ:
a) Niên giám Thống kê quốc gia;
b) Niên giám Thống kê khoa học và công nghệ;
c) Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
d) Các xuất bản phẩm bằng giấy và điện tử;
đ) Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam;
e) Họp báo;
g) Các hình thức công bố khác.

Content:
Điều 22. Thẩm quyền và hình thức công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

5. Hình thức công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ:
a) Niên giám Thống kê quốc gia;
b) Niên giám Thống kê khoa học và công nghệ;
c) Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
d) Các xuất bản phẩm bằng giấy và điện tử;
đ) Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam;
e) Họp báo;
g) Các hình thức công bố khác.