Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng s

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng s

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp và chính sách thực hiện
a) Các giải pháp
- Về quản lý và phát triển tiềm năng khoáng sản:
+ Xây dựng chương trình điều tra thăm dò nhằm phát hiện thêm các mỏ, điểm mỏ có tiềm năng; khoanh diện tích các mỏ, điểm mỏ có trong quy hoạch để sử dụng đất hợp lý, nhằm giảm thiểu bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Đầu tư thăm dò đối với một số khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Hàng năm bảo đảm ngân sách nhà nước cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
+ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, mua bán khoáng sản trái pháp luật, không đúng quy hoạch; các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản:
+ Ưu tiên khai thác các khoáng sản là nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; dự án nhiệt điện sử dụng than tại các vùng mỏ có trữ lượng khá (Bố Hạ, Nước Vàng...)
+ Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác gắn liền với xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
+ Tập trung nghiên cứu hoặc tăng cường đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản thích hợp để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giải pháp về vốn
+ Về công tác thăm dò: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò. Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò khoáng sản khoảng 18,5 tỷ đồng, trong đó:
Vốn đầu tư từ ngân sách: 2,5 tỷ đồng để thăm dò cát sỏi lòng sông và thăm dò dải sét kaolin Trí Yên- Cẩm Lý, vốn đầu tư sẽ được thu hồi lại từ các nhà đầu tư khi giao mỏ.
Vốn từ các nhà đầu tư thực hiện đối với các dự án còn lại 16,5 tỷ đồng.
+ Đối với các dự án đầu tư khai thác và chế biến: Vốn đầu tư khai thác và chế biến khoảng 116,5 tỷ đồng, do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
- Giải pháp về môi trường
+ Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại; tích cực cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
+ Kết thúc khai thác phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định.
b) Các chính sách
- Về cơ chế quản lý nhà nước: Xây dựng chính sách sử dụng khoáng sản của tỉnh tiết kiệm, hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc khai thác, chế biến khoáng sản, không làm tổn thất tài nguyên và hủy hoại môi trường; quản lý chặt chẽ các hoạt động khoáng sản, nhất là các hoạt động trái phép.
- Về tài chính: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai,....đối với dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, kể cả các đối tác nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch phục vụ nhu cầu tiêu thụ khoáng sản trong nước. Tạo nguồn vốn ngân sách và tín dụng nhà nước để hỗ trợ cho công tác thăm dò và đầu tư khai thác một số mỏ khoáng sản.
- Về nguồn nhân lực: Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên ngành địa chất, mỏ cho các dự án thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ nơi có các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Về hợp tác quốc tế: Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản, tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của địa phương có khu mỏ.

Content:
Các giải pháp và chính sách thực hiện
a) Các giải pháp
- Về quản lý và phát triển tiềm năng khoáng sản:
+ Xây dựng chương trình điều tra thăm dò nhằm phát hiện thêm các mỏ, điểm mỏ có tiềm năng; khoanh diện tích các mỏ, điểm mỏ có trong quy hoạch để sử dụng đất hợp lý, nhằm giảm thiểu bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Đầu tư thăm dò đối với một số khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Hàng năm bảo đảm ngân sách nhà nước cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
+ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, mua bán khoáng sản trái pháp luật, không đúng quy hoạch; các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản:
+ Ưu tiên khai thác các khoáng sản là nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; dự án nhiệt điện sử dụng than tại các vùng mỏ có trữ lượng khá (Bố Hạ, Nước Vàng...)
+ Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác gắn liền với xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
+ Tập trung nghiên cứu hoặc tăng cường đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản thích hợp để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giải pháp về vốn
+ Về công tác thăm dò: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò. Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò khoáng sản khoảng 18,5 tỷ đồng, trong đó:
Vốn đầu tư từ ngân sách: 2,5 tỷ đồng để thăm dò cát sỏi lòng sông và thăm dò dải sét kaolin Trí Yên- Cẩm Lý, vốn đầu tư sẽ được thu hồi lại từ các nhà đầu tư khi giao mỏ.
Vốn từ các nhà đầu tư thực hiện đối với các dự án còn lại 16,5 tỷ đồng.
+ Đối với các dự án đầu tư khai thác và chế biến: Vốn đầu tư khai thác và chế biến khoảng 116,5 tỷ đồng, do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
- Giải pháp về môi trường
+ Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại; tích cực cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
+ Kết thúc khai thác phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định.
b) Các chính sách
- Về cơ chế quản lý nhà nước: Xây dựng chính sách sử dụng khoáng sản của tỉnh tiết kiệm, hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc khai thác, chế biến khoáng sản, không làm tổn thất tài nguyên và hủy hoại môi trường; quản lý chặt chẽ các hoạt động khoáng sản, nhất là các hoạt động trái phép.
- Về tài chính: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai,....đối với dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, kể cả các đối tác nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch phục vụ nhu cầu tiêu thụ khoáng sản trong nước. Tạo nguồn vốn ngân sách và tín dụng nhà nước để hỗ trợ cho công tác thăm dò và đầu tư khai thác một số mỏ khoáng sản.
- Về nguồn nhân lực: Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên ngành địa chất, mỏ cho các dự án thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ nơi có các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Về hợp tác quốc tế: Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản, tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của địa phương có khu mỏ.