Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng quy hoạch nuôi cá tra
...
c) Quy hoạch diện tích nuôi cá tra theo địa phương
- Thành phố Long Xuyên: Diện tích nuôi cá tra Thành phố Long Xuyên đạt 340 ha mặt nước năm 2030, tại các phường Bình Đức, Mỹ Thới, Mỹ Thạnh, Mỹ Hòa và xã Mỹ Hòa Hưng (có 30 ha mặt nước nuôi công nghệ cao vào năm 2030).
- Huyện Châu Thành: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra huyện Châu Thành đạt 155 ha với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao và tăng lên đạt 30 ha nuôi vào năm 2030.
- Huyện Châu Phú: Diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện Châu Phú đạt 190 ha vào năm 2025 với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao tại xã Bình Thủy. Và tăng lên đạt 200 ha mặt nước nuôi với 30 ha nuôi công nghệ cao vào năm 2030.
- Huyện Chợ Mới: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện đạt 215 ha với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao và tăng lên đạt 290 ha với 30 ha mặt nước nuôi công nghệ cao.
- Huyện Phú Tân: Diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện đạt 110 ha năm 2025 (với 2 ha nuôi công nghệ cao) và tăng lên đạt 180 ha vào năm 2030 (có 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao).
- Huyện Thoại Sơn: Diện tích mặt nước nuôi cá tra huyện Thoại Sơn đạt 125 ha với 3 ha nuôi công nghệ cao vào năm 2025 và tăng lên đạt 135 ha vào năm 2030 với 5 ha nuôi công nghệ cao.
- Thành phố Châu Đốc: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn thành phố đạt 20 ha và tăng lên đạt 25 ha vào năm 2030, không phát triển diện tích nuôi công nghệ cao.
- Huyện An Phú: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện An Phú đạt 30 ha và duy trì đến năm 2030, không phát triển diện tích nuôi công nghệ cao.
- Thị xã Tân Châu: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn thị xã đạt 25 ha với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao, tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Hòa và tăng lên đạt 75 ha mặt nước (với 30 ha nuôi công nghệ cao) vào năm 2030.
3.2. Định hướng quy hoạch chế biến và tiêu thụ cá tra
a) Sản lượng chế biến và cơ cấu mặt hàng
Tổng sản lượng chế biến năm 2025 đạt 170 ngàn tấn, năm 2030 đạt 220 ngàn tấn. Cơ cấu sản lượng chế biến hướng mạnh vào xuất khẩu với tỷ trọng trên 95%, tiêu thụ nội địa từ 10-15 ngàn tấn mỗi năm. Giá trị xuất khẩu năm 2025 đạt 380 triệu USD và con số này năm 2030 là khoảng 600 triệu USD. Việc tăng giá trị xuất khẩu dựa trên gia tăng tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng cũng như đơn giá bán bình quân các mặt hàng. Theo đó, tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng đạt từ 8-10% năm 2025 và từ 15-20% vào năm 2030.
b) Cơ cấu thị trường và giá trị xuất khẩu cá tra
- ASEAN: Đến năm 2025, giá trị xuất khẩu cá tra của tỉnh vào ASEAN đạt 64 triệu USD, năm 2030 là 89 triệu USD;
- Trung Quốc: Dự báo xuất khẩu cá tra của An Giang sang thị trường này đạt 14 ngàn tấn (31 triệu USD) năm 2025 và đạt 25 ngàn tấn (60 triệu USD) năm 2030;
- EU: Phấn đấu xuất khẩu vào EU đạt 23.000 tấn (60 triệu USD) năm 2025 và đạt 26 ngàn tấn (91 triệu USD) năm 2030;
- Braxin: Thị trường này có thể đạt được 18 triệu USD năm 2025 và đạt 30 triệu USD năm 2030; Mỹ:
- Phấn đấu thị trường Mỹ đạt 3 ngàn tấn (9 triệu USD) năm 2025 và đạt 5 ngàn tấn (18 triệu USD) vào năm 2030;
- Nga, Ucraina: Nhu cầu nhập khẩu cá tra của thị trường Nga và Ucraina được dự báo chiếm tỷ trọng xuất khẩu chỉ ở mức từ 0,6-0,7%;
- Thị trường khác: Đến năm 2030, dự báo tỷ trọng xuất khẩu cá tra của tỉnh vào thị trường khác chiếm khoảng trên 50%.
c) Quy hoạch lao động chế biến cá tra
Căn cứ trên nhu cầu phát triển năng lực chế biến, nhu cầu về lao động đến năm 2025 là khoảng 26 ngàn người, năm 2030 là 34 ngàn người. Để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành chế biến cá tra theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi đội ngũ lao động phải được đào tạo chính quy (50-80%) thay vì chỉ tập huấn ngắn hạn hoặc truyền nghề tại chỗ như hiện nay, nhằm trang bị cả về kiến thức chuyên môn, nâng cao kỹ năng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vì đây là điều kiện sống còn của doanh nghiệp khi mà đòi hỏi chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu ngày càng cao, đặc biệt là thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản.
3.Định hướng dịch vụ trong nuôi, chế biến cá tra
a) Quy hoạch diện tích các vùng ương dưỡng giống cá tra tập trung đạt 735 ha năm 2030. Diện tích mặt nước ương dưỡng giống trong giai đoạn 2017 - 2030 sẽ chuyển đổi diện tích nuôi rải rác vào các vùng nuôi thương phẩm tập trung nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ. Trong khi đó, các vùng có truyền thống ương dưỡng giống hoặc nuôi nhỏ lẻ được quy hoạch thành các vùng sản xuất, ương dưỡng giống tập trung.
b) Xây dựng và hình thành vùng sản xuất, ương dưỡng giống cá tra công nghệ cao tại xã Vĩnh Hòa (Tân Châu) với tổng diện tích đến năm 2020 đạt 100 ha và tăng dần đạt 160 ha vào năm 2030. Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đảm bảo nguồn gốc, chất lượng giống sạch bệnh cung cấp cho các vùng nuôi công nghệ cao trên địa bàn tỉnh cũng như cung cấp giống chất lượng cao phục vụ sản xuất trong và ngoài tỉnh.
3.4. Định hướng quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi, chế biến cá tra
a) Tổng khối lượng nước cần thay cho ao nuôi cá tra thịt và ương dưỡng giống của tỉnh giai đoạn 2017-2030 khoảng 544 triệu m3, trong đó nhu cầu nước phục vụ nuôi cá tra đến năm 2025 khoảng 380,42 triệu m3.
b) Để có thể bơm lượng nước như đã tính toán, nhu cầu điện năm 2025 cần khoảng 10.915 MWh, năm 2030 khoảng 15.608 MWh. Với sản lượng điện thương phẩm của tỉnh (năm 2013) đạt 1.609,8 triệu MWh hoàn toàn đáp ứng nhu cầu điện sản xuất.
c) Ngành chế biến thủy sản được kêu gọi đầu tư vào 3 khu: Bình Long, Mỹ Quý và An Phú. Trong thời gian tới, với việc hình thành các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn (Khu công nghiệp Vàm Cống; Cụm công nghiệp Long An, Hòa An, Tân Thành, Vĩnh Trạch, Núi Sập), cần giành quỹ đất để thu hút đầu tư lĩnh vực chế biến thủy sản cũng như di dời các nhà máy còn nằm phân tán trong các khu dân cư vào các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.

Content:
Quy hoạch diện tích nuôi cá tra theo địa phương
- Thành phố Long Xuyên: Diện tích nuôi cá tra Thành phố Long Xuyên đạt 340 ha mặt nước năm 2030, tại các phường Bình Đức, Mỹ Thới, Mỹ Thạnh, Mỹ Hòa và xã Mỹ Hòa Hưng (có 30 ha mặt nước nuôi công nghệ cao vào năm 2030).
- Huyện Châu Thành: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra huyện Châu Thành đạt 155 ha với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao và tăng lên đạt 30 ha nuôi vào năm 2030.
- Huyện Châu Phú: Diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện Châu Phú đạt 190 ha vào năm 2025 với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao tại xã Bình Thủy. Và tăng lên đạt 200 ha mặt nước nuôi với 30 ha nuôi công nghệ cao vào năm 2030.
- Huyện Chợ Mới: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện đạt 215 ha với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao và tăng lên đạt 290 ha với 30 ha mặt nước nuôi công nghệ cao.
- Huyện Phú Tân: Diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện đạt 110 ha năm 2025 (với 2 ha nuôi công nghệ cao) và tăng lên đạt 180 ha vào năm 2030 (có 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao).
- Huyện Thoại Sơn: Diện tích mặt nước nuôi cá tra huyện Thoại Sơn đạt 125 ha với 3 ha nuôi công nghệ cao vào năm 2025 và tăng lên đạt 135 ha vào năm 2030 với 5 ha nuôi công nghệ cao.
- Thành phố Châu Đốc: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn thành phố đạt 20 ha và tăng lên đạt 25 ha vào năm 2030, không phát triển diện tích nuôi công nghệ cao.
- Huyện An Phú: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn huyện An Phú đạt 30 ha và duy trì đến năm 2030, không phát triển diện tích nuôi công nghệ cao.
- Thị xã Tân Châu: Đến năm 2025, diện tích mặt nước nuôi cá tra trên địa bàn thị xã đạt 25 ha với 5 ha mặt nước nuôi công nghệ cao, tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Hòa và tăng lên đạt 75 ha mặt nước (với 30 ha nuôi công nghệ cao) vào năm 2030.
3.2. Định hướng quy hoạch chế biến và tiêu thụ cá tra
a) Sản lượng chế biến và cơ cấu mặt hàng
Tổng sản lượng chế biến năm 2025 đạt 170 ngàn tấn, năm 2030 đạt 220 ngàn tấn. Cơ cấu sản lượng chế biến hướng mạnh vào xuất khẩu với tỷ trọng trên 95%, tiêu thụ nội địa từ 10-15 ngàn tấn mỗi năm. Giá trị xuất khẩu năm 2025 đạt 380 triệu USD và con số này năm 2030 là khoảng 600 triệu USD. Việc tăng giá trị xuất khẩu dựa trên gia tăng tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng cũng như đơn giá bán bình quân các mặt hàng. Theo đó, tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng đạt từ 8-10% năm 2025 và từ 15-20% vào năm 2030.
b) Cơ cấu thị trường và giá trị xuất khẩu cá tra
- ASEAN: Đến năm 2025, giá trị xuất khẩu cá tra của tỉnh vào ASEAN đạt 64 triệu USD, năm 2030 là 89 triệu USD;
- Trung Quốc: Dự báo xuất khẩu cá tra của An Giang sang thị trường này đạt 14 ngàn tấn (31 triệu USD) năm 2025 và đạt 25 ngàn tấn (60 triệu USD) năm 2030;
- EU: Phấn đấu xuất khẩu vào EU đạt 23.000 tấn (60 triệu USD) năm 2025 và đạt 26 ngàn tấn (91 triệu USD) năm 2030;
- Braxin: Thị trường này có thể đạt được 18 triệu USD năm 2025 và đạt 30 triệu USD năm 2030; Mỹ:
- Phấn đấu thị trường Mỹ đạt 3 ngàn tấn (9 triệu USD) năm 2025 và đạt 5 ngàn tấn (18 triệu USD) vào năm 2030;
- Nga, Ucraina: Nhu cầu nhập khẩu cá tra của thị trường Nga và Ucraina được dự báo chiếm tỷ trọng xuất khẩu chỉ ở mức từ 0,6-0,7%;
- Thị trường khác: Đến năm 2030, dự báo tỷ trọng xuất khẩu cá tra của tỉnh vào thị trường khác chiếm khoảng trên 50%.
Quy hoạch lao động chế biến cá tra
Căn cứ trên nhu cầu phát triển năng lực chế biến, nhu cầu về lao động đến năm 2025 là khoảng 26 ngàn người, năm 2030 là 34 ngàn người. Để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành chế biến cá tra theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi đội ngũ lao động phải được đào tạo chính quy (50-80%) thay vì chỉ tập huấn ngắn hạn hoặc truyền nghề tại chỗ như hiện nay, nhằm trang bị cả về kiến thức chuyên môn, nâng cao kỹ năng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vì đây là điều kiện sống còn của doanh nghiệp khi mà đòi hỏi chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu ngày càng cao, đặc biệt là thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản.
3.Định hướng dịch vụ trong nuôi, chế biến cá tra
a) Quy hoạch diện tích các vùng ương dưỡng giống cá tra tập trung đạt 735 ha năm 2030. Diện tích mặt nước ương dưỡng giống trong giai đoạn 2017 - 2030 sẽ chuyển đổi diện tích nuôi rải rác vào các vùng nuôi thương phẩm tập trung nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ. Trong khi đó, các vùng có truyền thống ương dưỡng giống hoặc nuôi nhỏ lẻ được quy hoạch thành các vùng sản xuất, ương dưỡng giống tập trung.
b) Xây dựng và hình thành vùng sản xuất, ương dưỡng giống cá tra công nghệ cao tại xã Vĩnh Hòa (Tân Châu) với tổng diện tích đến năm 2020 đạt 100 ha và tăng dần đạt 160 ha vào năm 2030. Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đảm bảo nguồn gốc, chất lượng giống sạch bệnh cung cấp cho các vùng nuôi công nghệ cao trên địa bàn tỉnh cũng như cung cấp giống chất lượng cao phục vụ sản xuất trong và ngoài tỉnh.
3.4. Định hướng quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi, chế biến cá tra
a) Tổng khối lượng nước cần thay cho ao nuôi cá tra thịt và ương dưỡng giống của tỉnh giai đoạn 2017-2030 khoảng 544 triệu m3, trong đó nhu cầu nước phục vụ nuôi cá tra đến năm 2025 khoảng 380,42 triệu m3.
b) Để có thể bơm lượng nước như đã tính toán, nhu cầu điện năm 2025 cần khoảng 10.915 MWh, năm 2030 khoảng 15.608 MWh. Với sản lượng điện thương phẩm của tỉnh (năm 2013) đạt 1.609,8 triệu MWh hoàn toàn đáp ứng nhu cầu điện sản xuất.
Ngành chế biến thủy sản được kêu gọi đầu tư vào 3 khu: Bình Long, Mỹ Quý và An Phú. Trong thời gian tới, với việc hình thành các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn (Khu công nghiệp Vàm Cống; Cụm công nghiệp Long An, Hòa An, Tân Thành, Vĩnh Trạch, Núi Sập), cần giành quỹ đất để thu hút đầu tư lĩnh vực chế biến thủy sản cũng như di dời các nhà máy còn nằm phân tán trong các khu dân cư vào các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.