Document: Điều 1 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh gồm các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng bến bãi, mặt nước trong khu vực Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu:

STT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

Ghi chú

I

Tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản cặp cảng

1

Tàu có công suất dưới 60CV

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)

5.000

2

Tàu có công suất từ 60CV đến 140CV

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)

12.000

3

Tàu có công suất trên 140CV

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)

15.000

II

Các phương tiện vận tải và hàng hoá qua cảng

1

Xe hai bánh
- Thu tháng

(đ/lượt) Tháng

1.000
30.000

2

- Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn
- Thu tháng

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)
(đồng/tháng)

5.000
100.000

3

- Phương tiện vận tải có trọng tải 2,5 tấn đến dưới 5 tấn
- Thu tháng

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)
(đồng/tháng)

8.000
150.000

4

- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên
- Thu tháng

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)
(đồng/tháng)

12.000
250.000

5

Phương tiện chuyên dùng cần cẩu

Một lần vào, ra cảng (tối đa không qúa 24 giờ)

45.000

6

Xe đậu qua đêm:
- Dưới 5 tấn
- Trên 5 tấn

6.000
8.000

7

Hàng thủy, hải sản, hàng hoá qua cảng (từ tàu thuyền lên bãi và từ bãi xuống tàu thuyền)

7.1. Các loại thủy, hải sản

Tấn

5.000

7.2. Nước đá

Cây

100

3. Phí sử dụng Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An là nguồn thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, thống nhất cho đơn vị được giữ lại 90% để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo phân loại đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí hoạt động), 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm, khi lập dự toán thu - chi của đơn vị thu phải trừ đi số phí, lệ phí thu được giữ lại để thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh gồm các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng bến bãi, mặt nước trong khu vực Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu:

STT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

Ghi chú

I

Tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản cặp cảng

1

Tàu có công suất dưới 60CV

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)

5.000

2

Tàu có công suất từ 60CV đến 140CV

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)

12.000

3

Tàu có công suất trên 140CV

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)

15.000

II

Các phương tiện vận tải và hàng hoá qua cảng

1

Xe hai bánh
- Thu tháng

(đ/lượt) Tháng

1.000
30.000

2

- Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn
- Thu tháng

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)
(đồng/tháng)

5.000
100.000

3

- Phương tiện vận tải có trọng tải 2,5 tấn đến dưới 5 tấn
- Thu tháng

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)
(đồng/tháng)

8.000
150.000

4

- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên
- Thu tháng

Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ)
(đồng/tháng)

12.000
250.000

5

Phương tiện chuyên dùng cần cẩu

Một lần vào, ra cảng (tối đa không qúa 24 giờ)

45.000

6

Xe đậu qua đêm:
- Dưới 5 tấn
- Trên 5 tấn

6.000
8.000

7

Hàng thủy, hải sản, hàng hoá qua cảng (từ tàu thuyền lên bãi và từ bãi xuống tàu thuyền)

7.1. Các loại thủy, hải sản

Tấn

5.000

7.2. Nước đá

Cây

100

3. Phí sử dụng Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An là nguồn thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, thống nhất cho đơn vị được giữ lại 90% để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo phân loại đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí hoạt động), 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm, khi lập dự toán thu - chi của đơn vị thu phải trừ đi số phí, lệ phí thu được giữ lại để thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính.