Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hải Phòng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hải Phòng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013-2020
3.1. Giai đoạn 2013-2015
- Bảo vệ rừng: 52.262,4 lượt ha, bình quân 17.420,8 ha/năm, trong đó:
+ Rừng đặc dụng: 24.804,9 lượt ha, bình quân 8.268,3 ha/năm.
+ Rừng phòng hộ: 27.457,5 lượt ha, bình quân 9.152,5 ha/năm.
- Phát triển rừng, gồm:
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (rừng đặc dụng) 4.689,9 lượt ha, bình quân 1.563,3 ha/năm.
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (rừng đặc dụng) 1.235,0 ha, bình quân 411,7 ha/năm.
+ Trồng rừng mới: 2.391,4 ha, gồm:
Trồng rừng đặc dụng đồi núi: 100,0 ha
Trồng rừng phòng hộ: 2.291,4 ha (rừng phòng hộ đồi núi 799,2 ha; rừng phòng hộ ven sông 131,5 ha; rừng phòng hộ ven biển 1.320,7 ha; rừng phòng hộ cửa sông 40,0 ha).
- Trồng cây cảnh quan ven đường tại trung tâm Vườn quốc gia Cát Bà: 3,6 ha.
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phòng hộ: 800,0 ha.
- Trồng cây phân tán: 4.123 nghìn cây (Trồng cây phân tán ở khu vực nông thôn 3.721 nghìn cây, trồng cây ở thị trấn các huyện 32,0 nghìn cây, trồng cây đô thị ở các quận 170 nghìn cây, trồng cây xanh công viên 200,0 nghìn cây).
- Khai thác lâm sản: Gỗ 15.000 m3, bình quân 5.000 m3 gỗ/năm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.
3.2. Giai đoạn 2016-2020:
- Bảo vệ rừng: 95.308,7 lượt ha, bình quân 20.122,0 ha/năm. Trong đó:
+ Rừng đặc dụng: 41.641,5 lượt ha, bình quân năm 8.328,3 ha/năm.
+ Rừng phòng hộ: 53.667,2 lượt ha, bình quân 11.793,7 ha/năm.
- Phát triển rừng, gồm:
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (rừng đặc dụng) 7.816,5 lượt ha, bình quân 1.563,3 ha/năm.
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (rừng đặc dụng): 1.000,0 ha bình quân 200,0 ha/năm.
+ Trồng rừng mới: 2.581,2 ha (Trồng rừng phòng hộ đồi núi 40,9 ha, trồng rừng phòng hộ ven sông 161,3 ha, trồng rừng phòng hộ ven biển 2.299,0 ha, trồng rừng phòng hộ cửa sông 80,0 ha).
- Nâng cấp rừng trồng: 2.702,9 ha. Trong đó:
+ Rừng đặc dụng đồi núi: 156,0 ha.
+ Rừng phòng hộ: 2.546,9 ha (rừng phòng hộ đồi núi 1.853,6 ha, rừng phòng hộ ven biển 693,3 ha).
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phòng hộ: 2.272,0 ha.
- Trồng cây phân tán: 4.376 nghìn cây (trồng cây phân tán ở khu vực nông thôn 4.025 nghìn, trồng cây xanh ở thị trấn các huyện 32 nghìn cây, trồng cây xanh đô thị ở các quận 168 nghìn cây, trồng cây xanh công viên 151 nghìn cây).
- Khai thác lâm sản: Gỗ 20.000 m3, bình quân 4.000 m3gỗ/năm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.

Content:
Các chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013-2020
3.1. Giai đoạn 2013-2015
- Bảo vệ rừng: 52.262,4 lượt ha, bình quân 17.420,8 ha/năm, trong đó:
+ Rừng đặc dụng: 24.804,9 lượt ha, bình quân 8.268,3 ha/năm.
+ Rừng phòng hộ: 27.457,5 lượt ha, bình quân 9.152,5 ha/năm.
- Phát triển rừng, gồm:
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (rừng đặc dụng) 4.689,9 lượt ha, bình quân 1.563,3 ha/năm.
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (rừng đặc dụng) 1.235,0 ha, bình quân 411,7 ha/năm.
+ Trồng rừng mới: 2.391,4 ha, gồm:
Trồng rừng đặc dụng đồi núi: 100,0 ha
Trồng rừng phòng hộ: 2.291,4 ha (rừng phòng hộ đồi núi 799,2 ha; rừng phòng hộ ven sông 131,5 ha; rừng phòng hộ ven biển 1.320,7 ha; rừng phòng hộ cửa sông 40,0 ha).
- Trồng cây cảnh quan ven đường tại trung tâm Vườn quốc gia Cát Bà: 3,6 ha.
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phòng hộ: 800,0 ha.
- Trồng cây phân tán: 4.123 nghìn cây (Trồng cây phân tán ở khu vực nông thôn 3.721 nghìn cây, trồng cây ở thị trấn các huyện 32,0 nghìn cây, trồng cây đô thị ở các quận 170 nghìn cây, trồng cây xanh công viên 200,0 nghìn cây).
- Khai thác lâm sản: Gỗ 15.000 m3, bình quân 5.000 m3 gỗ/năm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.
3.2. Giai đoạn 2016-2020:
- Bảo vệ rừng: 95.308,7 lượt ha, bình quân 20.122,0 ha/năm. Trong đó:
+ Rừng đặc dụng: 41.641,5 lượt ha, bình quân năm 8.328,3 ha/năm.
+ Rừng phòng hộ: 53.667,2 lượt ha, bình quân 11.793,7 ha/năm.
- Phát triển rừng, gồm:
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (rừng đặc dụng) 7.816,5 lượt ha, bình quân 1.563,3 ha/năm.
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (rừng đặc dụng): 1.000,0 ha bình quân 200,0 ha/năm.
+ Trồng rừng mới: 2.581,2 ha (Trồng rừng phòng hộ đồi núi 40,9 ha, trồng rừng phòng hộ ven sông 161,3 ha, trồng rừng phòng hộ ven biển 2.299,0 ha, trồng rừng phòng hộ cửa sông 80,0 ha).
- Nâng cấp rừng trồng: 2.702,9 ha. Trong đó:
+ Rừng đặc dụng đồi núi: 156,0 ha.
+ Rừng phòng hộ: 2.546,9 ha (rừng phòng hộ đồi núi 1.853,6 ha, rừng phòng hộ ven biển 693,3 ha).
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phòng hộ: 2.272,0 ha.
- Trồng cây phân tán: 4.376 nghìn cây (trồng cây phân tán ở khu vực nông thôn 4.025 nghìn, trồng cây xanh ở thị trấn các huyện 32 nghìn cây, trồng cây xanh đô thị ở các quận 168 nghìn cây, trồng cây xanh công viên 151 nghìn cây).
- Khai thác lâm sản: Gỗ 20.000 m3, bình quân 4.000 m3gỗ/năm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.