Document: Điều 9 Nghị định 146/2005/NĐ-CP chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2005", "sign_number": "146/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2005", "sign_number": "146/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2005", "sign_number": "146/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2005", "sign_number": "146/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2005", "sign_number": "146/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 146/2005/NĐ-CP chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng có nội dung như sau:

Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia tổ chức Bảo hiểm tiền gửi hoặc Bảo toàn tiền gửi để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng.
5. Trích vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản dự phòng sau:
a) Dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Mức trích lập và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
c) Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khoán);
d) Dự phòng phải thu khó đòi;
®) Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
6. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia tổ chức Bảo hiểm tiền gửi hoặc Bảo toàn tiền gửi để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng.
5. Trích vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản dự phòng sau:
a) Dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Mức trích lập và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
c) Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khoán);
d) Dự phòng phải thu khó đòi;
®) Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
6. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.