Document: Điều 17 Nghị định 11/2002/NĐ-CP quản lý hoạt động xuất nhập khẩu quá cảnh động thực vật hoang dã

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 17 Nghị định 11/2002/NĐ-CP quản lý hoạt động xuất nhập khẩu quá cảnh động thực vật hoang dã có nội dung như sau:

Điều 17. 1. Giấy phép và giấy chứng chỉ phải có đầy đủ các thông tin về mẫu vật được phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trên giấy phép CITES phải dán tem CITES có ký hiệu riêng cho Việt Nam do Ban thư ký CITES cấp.
2. Giấy phép CITES được in theo mẫu thống nhất và chỉ áp dụng đối với các loài được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES. Trong trường hợp mẫu vật của các loài động vật, thực vật không thuộc các Phụ lục của Công ước CITES được cấp giấy chứng chỉ do Việt Nam quy định.
3. Mẫu giấy phép CITES, mẫu giấy chứng chỉ, chữ ký của người được chỉ định ký trên giấy phép và dấu đóng trên giấy phép được đăng ký để Ban thư ký CITES thông báo cho tất cả các nước thành viên.
4. Giấy phép và giấy chứng chỉ xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp có thời hạn hiệu lực tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày cấp và thời hạn không quá 1 năm đối với giấy phép, giấy chứng chỉ nhập khẩu.
5. Giấy phép, giấy chứng chỉ đã được cấp không còn giá trị khi bị sửa chữa, tẩy xoá, quá hạn, sang nhượng, là bản sao hoặc không do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. Các giấy phép, giấy chứng chỉ cấp không phù hợp với quy định của pháp luật tại nước xuất khẩu, nhập khẩu thì không có giá trị tại Việt Nam.

Content:
Điều 17. 1. Giấy phép và giấy chứng chỉ phải có đầy đủ các thông tin về mẫu vật được phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trên giấy phép CITES phải dán tem CITES có ký hiệu riêng cho Việt Nam do Ban thư ký CITES cấp.
2. Giấy phép CITES được in theo mẫu thống nhất và chỉ áp dụng đối với các loài được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES. Trong trường hợp mẫu vật của các loài động vật, thực vật không thuộc các Phụ lục của Công ước CITES được cấp giấy chứng chỉ do Việt Nam quy định.
3. Mẫu giấy phép CITES, mẫu giấy chứng chỉ, chữ ký của người được chỉ định ký trên giấy phép và dấu đóng trên giấy phép được đăng ký để Ban thư ký CITES thông báo cho tất cả các nước thành viên.
4. Giấy phép và giấy chứng chỉ xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp có thời hạn hiệu lực tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày cấp và thời hạn không quá 1 năm đối với giấy phép, giấy chứng chỉ nhập khẩu.
5. Giấy phép, giấy chứng chỉ đã được cấp không còn giá trị khi bị sửa chữa, tẩy xoá, quá hạn, sang nhượng, là bản sao hoặc không do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. Các giấy phép, giấy chứng chỉ cấp không phù hợp với quy định của pháp luật tại nước xuất khẩu, nhập khẩu thì không có giá trị tại Việt Nam.