Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp đột phá
...
b) Về liên kết cụm ngành công nghiệp
- Chủ động phối hợp với các địa phương trong vùng, đặc biệt là các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ như Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng tổ chức kết nối sản xuất, liên kết vùng nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác trong sản xuất. Thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng phát triển cụm liên kết cụm ngành công nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp cơ khí, điện tử, dệt may và da giầy.
- Đa dạng hóa trong hợp tác, liên doanh liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài để cung cấp các linh kiện, sản phẩm phụ trợ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất sản phẩm CNHT để từng bước tham gia vào chuỗi liên kết theo chiều dọc, tạo ra mối liên kết ngành,qua đó tập hợp các doanh nghiệp có mối liên quan trong quá trình tạo ra giá trị gia tăng từ khâu nguyên liệu, sản xuất,... đến phân phối, tiêu thụ, bán hàng tới tay người tiêu dùng.
- Chủ động tổ chức xúc tiến đầu tư, liên kết, hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia.
3.2. Giải pháp dài hạn
a) Về thu hút đầu tư
- Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, có trọng điểm đến năm 2025, trực tiếp tổ chức xúc tiến, kêu gọi đầu tư đến các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong danh sách VNR 500 của Việt Nam (top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam), đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc... vào đầu tư tại Hưng Yên.
- Tích cực triển khai chương trình xúc tiến đầu tư nước ngoài vào một số ngành công nghiệp liên quan đến CNHT (công nghiệp: Ôtô, điện tử, sản xuất máy móc công nghiệp và nông nghiệp, dệt, công nghệ cao) ở một số thị trường mục tiêu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN). Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và háng hoá xuất khẩu.
- Ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến.
- Phối hợp với một số đơn vị thuộc Bộ Công Thương như Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Thị trường trong nước,... và các cơ quan khác như Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng... qua đó giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
b) Về liên kết phát triển liên vùng
Phát huy quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hưng Yên với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh nhằm kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi địa phương để đẩy nhanh sự phát triển của từng địa phương, làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước. Phương thức liên kết: liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các sản phẩm công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu; hợp tác theo mô hình công ty lắp ráp đầu tư tại một địa phương, các công ty sản xuất sản phẩm CNHT có thể được đầu tư tại các tỉnh, thành lân cận, nhằm tận dụng và phát huy lợi thế của từng địa phương; xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô vùng, nhất là các dự án lớn liên quan đến các tỉnh lân cận, ưu tiên các dự án phát triển công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học công nghệ cao (ôtô, điện tử...).

Content:
Về liên kết cụm ngành công nghiệp
- Chủ động phối hợp với các địa phương trong vùng, đặc biệt là các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ như Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng tổ chức kết nối sản xuất, liên kết vùng nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác trong sản xuất. Thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng phát triển cụm liên kết cụm ngành công nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp cơ khí, điện tử, dệt may và da giầy.
- Đa dạng hóa trong hợp tác, liên doanh liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài để cung cấp các linh kiện, sản phẩm phụ trợ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất sản phẩm CNHT để từng bước tham gia vào chuỗi liên kết theo chiều dọc, tạo ra mối liên kết ngành,qua đó tập hợp các doanh nghiệp có mối liên quan trong quá trình tạo ra giá trị gia tăng từ khâu nguyên liệu, sản xuất,... đến phân phối, tiêu thụ, bán hàng tới tay người tiêu dùng.
- Chủ động tổ chức xúc tiến đầu tư, liên kết, hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia.
3.2. Giải pháp dài hạn
a) Về thu hút đầu tư
- Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, có trọng điểm đến năm 2025, trực tiếp tổ chức xúc tiến, kêu gọi đầu tư đến các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong danh sách VNR 500 của Việt Nam (top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam), đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc... vào đầu tư tại Hưng Yên.
- Tích cực triển khai chương trình xúc tiến đầu tư nước ngoài vào một số ngành công nghiệp liên quan đến CNHT (công nghiệp: Ôtô, điện tử, sản xuất máy móc công nghiệp và nông nghiệp, dệt, công nghệ cao) ở một số thị trường mục tiêu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN). Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và háng hoá xuất khẩu.
- Ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến.
- Phối hợp với một số đơn vị thuộc Bộ Công Thương như Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Thị trường trong nước,... và các cơ quan khác như Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng... qua đó giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Về liên kết phát triển liên vùng
Phát huy quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hưng Yên với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh nhằm kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi địa phương để đẩy nhanh sự phát triển của từng địa phương, làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước. Phương thức liên kết: liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các sản phẩm công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu; hợp tác theo mô hình công ty lắp ráp đầu tư tại một địa phương, các công ty sản xuất sản phẩm CNHT có thể được đầu tư tại các tỉnh, thành lân cận, nhằm tận dụng và phát huy lợi thế của từng địa phương; xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô vùng, nhất là các dự án lớn liên quan đến các tỉnh lân cận, ưu tiên các dự án phát triển công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học công nghệ cao (ôtô, điện tử...).