Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Ninh Thuận 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Ninh Thuận 2011 2020

Điều 1. Phê chuẩn Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
...
b) Nhiệm vụ:
- Nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt trên 45% và đến năm 2020 là 50% (độ che phủ của rừng năm 2011 là 43,5%), giảm thiểu tình trạng khô hạn (cả về diện rộng và độ dài thời gian).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả công nghiệp chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường rừng) từ 5 đến 7%/năm. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 20% trong GDP.
- Phấn đấu đến năm 2020 cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao (cao su, điều…) là 9.815 ha với sản lượng mủ cao su là 3.500 tấn/năm.
- Khai thác gỗ hàng năm 10.000 - 12.000 m3, 5.000 - 6.000 tấn củi đảm bảo cung cấp các nhu cầu gỗ, củi phục vụ xây dựng cơ bản và dân sinh.
- Chế biến lâm sản với công suất đến năm 2015 bằng 50% và đến năm 2020 là 100% sản lượng khai thác gỗ của tỉnh.
- Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua chi trả dịch vụ môi trường rừng, cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước, ....

Content:
Nhiệm vụ:
- Nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt trên 45% và đến năm 2020 là 50% (độ che phủ của rừng năm 2011 là 43,5%), giảm thiểu tình trạng khô hạn (cả về diện rộng và độ dài thời gian).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả công nghiệp chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường rừng) từ 5 đến 7%/năm. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 20% trong GDP.
- Phấn đấu đến năm 2020 cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao (cao su, điều…) là 9.815 ha với sản lượng mủ cao su là 3.500 tấn/năm.
- Khai thác gỗ hàng năm 10.000 - 12.000 m3, 5.000 - 6.000 tấn củi đảm bảo cung cấp các nhu cầu gỗ, củi phục vụ xây dựng cơ bản và dân sinh.
- Chế biến lâm sản với công suất đến năm 2015 bằng 50% và đến năm 2020 là 100% sản lượng khai thác gỗ của tỉnh.
- Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua chi trả dịch vụ môi trường rừng, cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước, ....