Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 43/2006/QĐ-UBND chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 43/2006/QĐ-UBND chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi khoản 7, Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Sửa đổi điểm a, khoản 7, Điều 5 thành:
“a) Đối với số tiền thu từ công tác chống buôn lậu:
Thủ trưởng đơn vị hoạt động chống buôn lậu có văn bản gửi cơ quan tài chính đề nghị tổng số tiền chi bồi dưỡng tối đa không quá 20% tổng số thu và đảm bảo số còn lại nộp ngân sách nhà nước không thấp hơn 30% tổng số thu.
Trong trường hợp số tiền còn lại nộp ngân sách nhà nước sau khi trừ chi phí thấp hơn 30% tổng số thu, Thủ trưởng đơn vị hoạt động chống buôn lậu phải 2 giảm số tiền đề nghị chi bồi dưỡng để đảm bảo ít nhất số nộp ngân sách nhà nước bằng 30% tổng số thu.
Số tiền này được đề nghị đồng thời với các chi phí khác phục vụ công tác chống buôn lậu.
Căn cứ vào số tiền bồi dưỡng được chi, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi bồi dưỡng cho từng người nhưng tổng mức chi không quá 1.000.000đồng/người/tháng. Trong trường hợp số tiền của 01 vụ việc có số thu lớn và tháng liền kề (trước hoặc sau) không có bán hàng tịch thu hoặc số thu thấp thì được chi bồi dưỡng thêm với tổng mức chi không quá 1.000.000đồng/người/tháng”.

Content:
Sửa đổi điểm a, khoản 7, Điều 5 thành:
“a) Đối với số tiền thu từ công tác chống buôn lậu:
Thủ trưởng đơn vị hoạt động chống buôn lậu có văn bản gửi cơ quan tài chính đề nghị tổng số tiền chi bồi dưỡng tối đa không quá 20% tổng số thu và đảm bảo số còn lại nộp ngân sách nhà nước không thấp hơn 30% tổng số thu.
Trong trường hợp số tiền còn lại nộp ngân sách nhà nước sau khi trừ chi phí thấp hơn 30% tổng số thu, Thủ trưởng đơn vị hoạt động chống buôn lậu phải 2 giảm số tiền đề nghị chi bồi dưỡng để đảm bảo ít nhất số nộp ngân sách nhà nước bằng 30% tổng số thu.
Số tiền này được đề nghị đồng thời với các chi phí khác phục vụ công tác chống buôn lậu.
Căn cứ vào số tiền bồi dưỡng được chi, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi bồi dưỡng cho từng người nhưng tổng mức chi không quá 1.000.000đồng/người/tháng. Trong trường hợp số tiền của 01 vụ việc có số thu lớn và tháng liền kề (trước hoặc sau) không có bán hàng tịch thu hoặc số thu thấp thì được chi bồi dưỡng thêm với tổng mức chi không quá 1.000.000đồng/người/tháng”.