Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-UBND 2023 Phương án quản lý bền vững diện tích đất giao khoán Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-UBND 2023 Phương án quản lý bền vững diện tích đất giao khoán Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý, sử dụng, phát triển bền vững diện tích đất giao khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện phương án
4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách
4.1.1. Giải pháp về cơ chế
Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép tỉnh Đồng Nai thí điểm một số mô hình trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm trên diện tích khoán vừa nâng cao thu nhập người nhận khoán vừa đảm bảo phát triển rừng bền vững. Đối với các mô hình này, khi phát triển trên đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất được đánh giá là thành rừng nếu đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí sau: (1) Diện tích liền vùng lớn hơn 0,3 ha; (2) Thành phần cây thân gỗ (cây rừng, cây công nghiệp và hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm) phân bố đảm bảo độ tàn che từ 0,1 trở lên; (3) Chiều cao trung bình cây thân gỗ đáp ứng: Cao trên 5m khi trồng trên lập địa núi đất, đồng bằng và trên đất ngập phèn; Cao trên 2m khi trồng trên lập địa núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt; Cao trên 1m khi trồng trên lập địa đất cát, đất ngập mặn.
4.1.2. Giải pháp về chính sách
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bổ sung biện pháp lâm sinh hướng dẫn chuyển đổi diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả (được phép trồng theo Quyết định số 327 và Quyết định số 661/QĐ-TTg8 trước đây của hộ nhận khoán) thành rừng đảm bảo tiêu chí lâm sinh và an sinh xã hội.
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn, quy định về cơ chế hoàn trả tiền đầu tư cho hộ nhận khoán trong trường hợp thanh lý hợp đồng và thu hồi diện tích khoán.
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục một số loài cây công nghiệp, cây ăn quả: Điều, Xoài, Sầu riêng, Mít, Bơ, Măng cụt, Mắc ca... là cây đa tác dụng, vừa có tác dụng phòng hộ vừa có giá trị kinh tế có thể trồng trên đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để đa dạng hóa loài cây trồng rừng nhằm đảm bảo mật độ cây trồng chính9 theo quy định và nâng cao thu nhập cho các hộ tham gia nhận khoán trồng rừng, bảo vệ rừng.
4.2. Giải pháp về quản lý
4.2.1. Đối với đơn vị chủ rừng (Bên khoán)
Chủ rừng tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung, quản lý chặt chẽ hợp đồng khoán và các tài liệu có liên quan (đơn đề nghị nhận khoán, biên bản giao nhận khoán, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng khoán, biên bản làm việc giữa bên khoán và bên nhận khoán, biên bản kiểm tra hiện trường...) của từng thửa đất được khoán, từng hộ nhận khoán đảm bảo giữa hồ sơ với thực tế và bản đồ phù hợp với nhau. Bên cạnh đó, chủ rừng nên rà soát, cập nhật, bổ sung những hộ đang canh tác, sản xuất nhưng chưa lập hợp đồng khoán phân loại, thực hiện theo phương án.
Đối với các Hợp đồng khoán theo Quyết định số 1571/1986 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 1986, Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 đã thanh lý chưa lập hợp đồng mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 hoặc đang còn thời hạn phải kiểm tra cụ thể chủ thể đang trực tiếp sử dụng đất để tránh trường hợp chỉ thực hiện thanh lý trên danh nghĩa hoặc các bên tham gia Hợp đồng sang nhượng trái phép cho người khác.
Lập hồ sơ quản lý, hồ sơ khoán đảm bảo hình dạng, diện tích, hiện trạng sử dụng đất thực tế phù hợp với bản đồ và hồ sơ khoán. Để đáp ứng yêu cầu về thời gian, thực hiện việc xây dựng bản đồ trích lục lô khoán theo 2 bước sau:
- Bước 1: Đo đạc bằng máy định vị, xác định tọa độ các góc, tính toán diện tích, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trạng để lập thành bộ hồ sơ đưa vào quản lý;
- Bước 2: Thực hiện việc đo đạc, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định để giao khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Phân các hộ nhận khoán thành các nhóm thống nhất, gồm:
(1) - Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán và hợp tác với bên khoán để thực hiện hợp đồng. Nhóm này giải pháp quản lý là bên khoán cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán đã ký đến hết thời hạn, khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
(2) - Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán nhưng hiện không hợp tác với bên khoán. Nhóm này bên khoán kết hợp với các bên liên quan (chính quyền địa phương, kiểm lâm) tuyên truyền để bên nhận khoán hiểu và phối hợp với bên khoán để thực hiện tốt hợp đồng khoán. Nếu sau khi tuyên truyền bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán và hợp tác với bên khoán thì giải pháp quản lý như đối với nhóm (1) ở trên. Ngược lại, bên nhận khoán không hợp tác thì bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
(3) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật10, xây dựng công trình trên đất11 không đúng theo quy định) nhưng sẵn sàng hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm và những sai phạm này có thể khắc phục được. Nhóm này giải pháp quản lý là bên khoán cho phép bên nhận khoán khắc phục những sai phạm và tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán đã ký đến hết thời hạn, khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
(4) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật, xây dựng công trình trên đất không đúng theo quy định) nhưng sẵn sàng hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm, nhưng những sai phạm này không thể khắc phục được. Nhóm này giải pháp quản lý là bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
(5) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật, xây dựng công trình trên đất không đúng theo quy định) nhưng không hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm và những sai phạm này có thể khắc phục được. Nhóm này bên khoán kết hợp với các bên liên quan (chính quyền địa phương, kiểm lâm) tuyên truyền để bên nhận khoán hiểu và phối hợp với bên khoán để khắc phục những sai phạm. Nếu sau khi tuyên truyền bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán và hợp tác với bên khoán thì giải pháp quản lý như đối với nhóm (3) ở trên. Ngược lại, bên nhận khoán không hợp tác thì bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
(6) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật, xây dựng công trình trên đất không đúng theo quy định) nhưng không hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm và những sai phạm này không thể khắc phục được. Nhóm này bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
Toàn bộ việc rà soát, cập nhật, bổ sung, phân nhóm nêu trên bên khoán cần cập nhật vào cơ sở dữ liệu khoán trên hệ thống Web để nhà quản lý, chủ rừng, chính quyền địa phương và người dân có thể truy cập, tra cứu và phản hồi thông tin.
Từ các bước công việc trên, bên khoán sẽ thực hiện được việc phân loại, rà soát, từng bước quản lý chặt chẽ, giữ ổn định diện tích đất, rừng đã khoán; không để phát sinh tranh chấp, lấn chiếm; thực hiện khoán rừng, vườn cây, mặt nước theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP. Bên cạnh đó, cũng thể hiện thái độ và hành động kiên quyết xử lý các trường hợp bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp Luật.
Phối hợp với cơ quan chuyên môn xây dựng và triển khai thực hiện dự án nông - lâm kết hợp trên diện tích giao khoán trong đó có thí điểm 1-2 mô hình điều tiết mật độ cây gỗ hợp lý đối với các dạng mô hình hiện có đảm bảo phát triển bền vững diện tích rừng; xác định khả năng phòng hộ của một số mô hình (Cây công nghiệp, Cây ăn quả, Kết hợp các cây Lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả ...) trồng trên đất giao khoán; cắm mốc ranh giới giữa đất giao khoán với các loại đất lâm nghiệp và ngoài lâm nghiệp khác... từ đó, từng bước phát triển rừng bền vững trên diện tích khoán; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo với chính quyền các cấp và cơ quan quản lý chuyên môn về hiện trạng công tác khoán của đơn vị.
4.2.2. Đối với chính quyền địa phương các cấp
Triển khai có hiệu quả Điều 102 Luật Lâm nghiệp về trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp đặc biệt đối với diện tích khoán. Trong đó:
- Chính quyền địa phương các cấp phải nắm rõ hiện trạng công tác khoán rừng và đất rừng: Diện tích khoán, hiện trạng trên đất khóa, số hộ nhận khoán, số hợp đồng khoán, nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán... phân theo chủ rừng (bên khoán) và theo đơn vị hành chính.
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ rừng quản lý chặt chẽ tình hình dân cư trên đất nhận khoán; Đưa các số liệu về diện tích nhận khoán, số hộ và danh sách hộ nhận khoán, những mặt đạt được, những mặt chưa đạt được của công tác khoán, những hộ điển hình chấp hành tốt quy định của nhà nước, phát triển kinh tế hộ trên đất khoán, những hộ nhận khoán chưa tuân thủ quy định của pháp luật cụ thể xuống đến các ấp, hội, đội, chi bộ Đảng.
- Định kỳ hoặc đột xuất phối hợp với cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan hỗ trợ bên khoán, bên nhận khoán giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác khoán.
4.2.3. Đối với cơ quan quản lý chuyên môn
- Yêu cầu chủ rừng định kỳ hoặc đột xuất báo cáo hiện trạng, các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác khoán trên địa bàn quản lý.
- Định kỳ hoặc đột xuất phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra công tác khoán tại đơn vị chủ rừng.
4.3. Giải pháp về kỹ thuật
- Cơ quan quản lý chuyên môn phối hợp với đơn vị chủ rừng và các bên liên quan triển khai nghiên cứu khả năng phòng hộ của một số mô hình trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp cây lâm nghiệp với cây công nghiệp và cây ăn quả đối với các loài: Điều, Xoài, Sầu riêng, Mít, Bơ, Măng cụt, Mắc ca... trồng trên đất giao khoán. Từ đó, luận giải và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xác nhận diện tích trồng một số loài cây công nghiệp và ăn quả là các loài cây gỗ, đa tác dụng có giá trị phòng hộ tương tự cây Lâm nghiệp có giá trị kinh tế trên đất giao khoán tại tỉnh Đồng Nai đảm bảo tiêu chí thành rừng.
- Cơ quan quản lý chuyên môn phối hợp với đơn vị chủ rừng và các bên liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép thí điểm điều tiết mật độ tầng cây gỗ hợp lý trong 2 dạng mô hình: (1) Mô hình trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây công nghiệp, cây ăn quả (CLN+CCN+CAQ); (2) Mô hình kết hợp giữa cây công nghiệp với cây ăn quả (CCN+CAQ) đảm bảo tiêu chí thành rừng, đáp ứng hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường và phát triển bền vững.
- Phát triển đội ngũ nhân lực hỗ trợ công tác giao khoán, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu giao khoán trên địa bàn tỉnh. Lựa chọn cán bộ của các cơ quan, đơn vị đang có hoạt động giao khoán để tổ chức đào tạo:
+ Kỹ năng quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu giao khoán đảm bảo cho hệ thống này được cập nhật thường xuyên, liên tục và ngày càng hoàn thiện.
+ Kỹ năng xây dựng và quản lý hợp đồng khoán; Kỹ năng giải quyết một số vấn đề phát sinh trong thực hiện công tác khoán.
4.4. Giải pháp về tuyên truyền
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về chính sách giao khoán cho cán bộ, công chức, viên chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán và nhân dân trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức (qua các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông xã hội và các hệ thống thông tin cơ sở, không gian mạng) để các hộ nhận khoán và các bên có liên quan hiểu rõ các chính sách về giao khoán, các bước đi mà Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện trên đất giao khoán trong giai đoạn tới. Trong đó tập trung vào các vấn đề sau:
- Các chính sách về khoán qua các thời kỳ;
- Đối tượng nhận khoán qua các thời kỳ;
- Hạn mức nhận khoán qua các thời kỳ;
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận khoán;
- Phương án phân loại, xử lý đối với diện tích có hợp đồng khoán;
- Phương án phân loại, xử lý đối với diện tích hộ gia đình, cá nhân đang canh tác nhưng chưa có hợp đồng khoán;
- Phương án phân loại, xử lý các công trình xây dựng trên đất khoán;
- Phương án phát triển bền vững diện tích rừng trên đất giao khoán.

Content:
Giải pháp thực hiện phương án
4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách
4.1.1. Giải pháp về cơ chế
Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép tỉnh Đồng Nai thí điểm một số mô hình trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm trên diện tích khoán vừa nâng cao thu nhập người nhận khoán vừa đảm bảo phát triển rừng bền vững. Đối với các mô hình này, khi phát triển trên đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất được đánh giá là thành rừng nếu đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí sau: (1) Diện tích liền vùng lớn hơn 0,3 ha; (2) Thành phần cây thân gỗ (cây rừng, cây công nghiệp và hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm) phân bố đảm bảo độ tàn che từ 0,1 trở lên; (3) Chiều cao trung bình cây thân gỗ đáp ứng: Cao trên 5m khi trồng trên lập địa núi đất, đồng bằng và trên đất ngập phèn; Cao trên 2m khi trồng trên lập địa núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt; Cao trên 1m khi trồng trên lập địa đất cát, đất ngập mặn.
4.1.2. Giải pháp về chính sách
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bổ sung biện pháp lâm sinh hướng dẫn chuyển đổi diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả (được phép trồng theo Quyết định số 327 và Quyết định số 661/QĐ-TTg8 trước đây của hộ nhận khoán) thành rừng đảm bảo tiêu chí lâm sinh và an sinh xã hội.
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn, quy định về cơ chế hoàn trả tiền đầu tư cho hộ nhận khoán trong trường hợp thanh lý hợp đồng và thu hồi diện tích khoán.
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục một số loài cây công nghiệp, cây ăn quả: Điều, Xoài, Sầu riêng, Mít, Bơ, Măng cụt, Mắc ca... là cây đa tác dụng, vừa có tác dụng phòng hộ vừa có giá trị kinh tế có thể trồng trên đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất để đa dạng hóa loài cây trồng rừng nhằm đảm bảo mật độ cây trồng chính9 theo quy định và nâng cao thu nhập cho các hộ tham gia nhận khoán trồng rừng, bảo vệ rừng.
4.2. Giải pháp về quản lý
4.2.1. Đối với đơn vị chủ rừng (Bên khoán)
Chủ rừng tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung, quản lý chặt chẽ hợp đồng khoán và các tài liệu có liên quan (đơn đề nghị nhận khoán, biên bản giao nhận khoán, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng khoán, biên bản làm việc giữa bên khoán và bên nhận khoán, biên bản kiểm tra hiện trường...) của từng thửa đất được khoán, từng hộ nhận khoán đảm bảo giữa hồ sơ với thực tế và bản đồ phù hợp với nhau. Bên cạnh đó, chủ rừng nên rà soát, cập nhật, bổ sung những hộ đang canh tác, sản xuất nhưng chưa lập hợp đồng khoán phân loại, thực hiện theo phương án.
Đối với các Hợp đồng khoán theo Quyết định số 1571/1986 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 1986, Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 đã thanh lý chưa lập hợp đồng mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 hoặc đang còn thời hạn phải kiểm tra cụ thể chủ thể đang trực tiếp sử dụng đất để tránh trường hợp chỉ thực hiện thanh lý trên danh nghĩa hoặc các bên tham gia Hợp đồng sang nhượng trái phép cho người khác.
Lập hồ sơ quản lý, hồ sơ khoán đảm bảo hình dạng, diện tích, hiện trạng sử dụng đất thực tế phù hợp với bản đồ và hồ sơ khoán. Để đáp ứng yêu cầu về thời gian, thực hiện việc xây dựng bản đồ trích lục lô khoán theo 2 bước sau:
- Bước 1: Đo đạc bằng máy định vị, xác định tọa độ các góc, tính toán diện tích, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trạng để lập thành bộ hồ sơ đưa vào quản lý;
- Bước 2: Thực hiện việc đo đạc, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định để giao khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Phân các hộ nhận khoán thành các nhóm thống nhất, gồm:
(1) - Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán và hợp tác với bên khoán để thực hiện hợp đồng. Nhóm này giải pháp quản lý là bên khoán cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán đã ký đến hết thời hạn, khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
(2) - Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán nhưng hiện không hợp tác với bên khoán. Nhóm này bên khoán kết hợp với các bên liên quan (chính quyền địa phương, kiểm lâm) tuyên truyền để bên nhận khoán hiểu và phối hợp với bên khoán để thực hiện tốt hợp đồng khoán. Nếu sau khi tuyên truyền bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán và hợp tác với bên khoán thì giải pháp quản lý như đối với nhóm (1) ở trên. Ngược lại, bên nhận khoán không hợp tác thì bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
(3) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật10, xây dựng công trình trên đất11 không đúng theo quy định) nhưng sẵn sàng hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm và những sai phạm này có thể khắc phục được. Nhóm này giải pháp quản lý là bên khoán cho phép bên nhận khoán khắc phục những sai phạm và tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán đã ký đến hết thời hạn, khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
(4) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật, xây dựng công trình trên đất không đúng theo quy định) nhưng sẵn sàng hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm, nhưng những sai phạm này không thể khắc phục được. Nhóm này giải pháp quản lý là bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
(5) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật, xây dựng công trình trên đất không đúng theo quy định) nhưng không hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm và những sai phạm này có thể khắc phục được. Nhóm này bên khoán kết hợp với các bên liên quan (chính quyền địa phương, kiểm lâm) tuyên truyền để bên nhận khoán hiểu và phối hợp với bên khoán để khắc phục những sai phạm. Nếu sau khi tuyên truyền bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán và hợp tác với bên khoán thì giải pháp quản lý như đối với nhóm (3) ở trên. Ngược lại, bên nhận khoán không hợp tác thì bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
(6) - Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán (hiện trạng thực vật, xây dựng công trình trên đất không đúng theo quy định) nhưng không hợp tác với bên khoán để khắc phục những sai phạm và những sai phạm này không thể khắc phục được. Nhóm này bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và thu hồi diện tích khoán.
Toàn bộ việc rà soát, cập nhật, bổ sung, phân nhóm nêu trên bên khoán cần cập nhật vào cơ sở dữ liệu khoán trên hệ thống Web để nhà quản lý, chủ rừng, chính quyền địa phương và người dân có thể truy cập, tra cứu và phản hồi thông tin.
Từ các bước công việc trên, bên khoán sẽ thực hiện được việc phân loại, rà soát, từng bước quản lý chặt chẽ, giữ ổn định diện tích đất, rừng đã khoán; không để phát sinh tranh chấp, lấn chiếm; thực hiện khoán rừng, vườn cây, mặt nước theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP. Bên cạnh đó, cũng thể hiện thái độ và hành động kiên quyết xử lý các trường hợp bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp Luật.
Phối hợp với cơ quan chuyên môn xây dựng và triển khai thực hiện dự án nông - lâm kết hợp trên diện tích giao khoán trong đó có thí điểm 1-2 mô hình điều tiết mật độ cây gỗ hợp lý đối với các dạng mô hình hiện có đảm bảo phát triển bền vững diện tích rừng; xác định khả năng phòng hộ của một số mô hình (Cây công nghiệp, Cây ăn quả, Kết hợp các cây Lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả ...) trồng trên đất giao khoán; cắm mốc ranh giới giữa đất giao khoán với các loại đất lâm nghiệp và ngoài lâm nghiệp khác... từ đó, từng bước phát triển rừng bền vững trên diện tích khoán; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo với chính quyền các cấp và cơ quan quản lý chuyên môn về hiện trạng công tác khoán của đơn vị.
4.2.2. Đối với chính quyền địa phương các cấp
Triển khai có hiệu quả Điều 102 Luật Lâm nghiệp về trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp đặc biệt đối với diện tích khoán. Trong đó:
- Chính quyền địa phương các cấp phải nắm rõ hiện trạng công tác khoán rừng và đất rừng: Diện tích khoán, hiện trạng trên đất khóa, số hộ nhận khoán, số hợp đồng khoán, nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán... phân theo chủ rừng (bên khoán) và theo đơn vị hành chính.
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ rừng quản lý chặt chẽ tình hình dân cư trên đất nhận khoán; Đưa các số liệu về diện tích nhận khoán, số hộ và danh sách hộ nhận khoán, những mặt đạt được, những mặt chưa đạt được của công tác khoán, những hộ điển hình chấp hành tốt quy định của nhà nước, phát triển kinh tế hộ trên đất khoán, những hộ nhận khoán chưa tuân thủ quy định của pháp luật cụ thể xuống đến các ấp, hội, đội, chi bộ Đảng.
- Định kỳ hoặc đột xuất phối hợp với cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan hỗ trợ bên khoán, bên nhận khoán giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác khoán.
4.2.3. Đối với cơ quan quản lý chuyên môn
- Yêu cầu chủ rừng định kỳ hoặc đột xuất báo cáo hiện trạng, các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác khoán trên địa bàn quản lý.
- Định kỳ hoặc đột xuất phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra công tác khoán tại đơn vị chủ rừng.
4.3. Giải pháp về kỹ thuật
- Cơ quan quản lý chuyên môn phối hợp với đơn vị chủ rừng và các bên liên quan triển khai nghiên cứu khả năng phòng hộ của một số mô hình trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp cây lâm nghiệp với cây công nghiệp và cây ăn quả đối với các loài: Điều, Xoài, Sầu riêng, Mít, Bơ, Măng cụt, Mắc ca... trồng trên đất giao khoán. Từ đó, luận giải và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xác nhận diện tích trồng một số loài cây công nghiệp và ăn quả là các loài cây gỗ, đa tác dụng có giá trị phòng hộ tương tự cây Lâm nghiệp có giá trị kinh tế trên đất giao khoán tại tỉnh Đồng Nai đảm bảo tiêu chí thành rừng.
- Cơ quan quản lý chuyên môn phối hợp với đơn vị chủ rừng và các bên liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép thí điểm điều tiết mật độ tầng cây gỗ hợp lý trong 2 dạng mô hình: (1) Mô hình trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây công nghiệp, cây ăn quả (CLN+CCN+CAQ); (2) Mô hình kết hợp giữa cây công nghiệp với cây ăn quả (CCN+CAQ) đảm bảo tiêu chí thành rừng, đáp ứng hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường và phát triển bền vững.
- Phát triển đội ngũ nhân lực hỗ trợ công tác giao khoán, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu giao khoán trên địa bàn tỉnh. Lựa chọn cán bộ của các cơ quan, đơn vị đang có hoạt động giao khoán để tổ chức đào tạo:
+ Kỹ năng quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu giao khoán đảm bảo cho hệ thống này được cập nhật thường xuyên, liên tục và ngày càng hoàn thiện.
+ Kỹ năng xây dựng và quản lý hợp đồng khoán; Kỹ năng giải quyết một số vấn đề phát sinh trong thực hiện công tác khoán.
4.Giải pháp về tuyên truyền
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về chính sách giao khoán cho cán bộ, công chức, viên chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán và nhân dân trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức (qua các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông xã hội và các hệ thống thông tin cơ sở, không gian mạng) để các hộ nhận khoán và các bên có liên quan hiểu rõ các chính sách về giao khoán, các bước đi mà Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện trên đất giao khoán trong giai đoạn tới. Trong đó tập trung vào các vấn đề sau:
- Các chính sách về khoán qua các thời kỳ;
- Đối tượng nhận khoán qua các thời kỳ;
- Hạn mức nhận khoán qua các thời kỳ;
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận khoán;
- Phương án phân loại, xử lý đối với diện tích có hợp đồng khoán;
- Phương án phân loại, xử lý đối với diện tích hộ gia đình, cá nhân đang canh tác nhưng chưa có hợp đồng khoán;
- Phương án phân loại, xử lý các công trình xây dựng trên đất khoán;
- Phương án phát triển bền vững diện tích rừng trên đất giao khoán.