Document: Điều 1 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND khoản thu phí lệ phí tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND khoản thu phí lệ phí tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu tỉnh Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của từng khoản phí, lệ phí (bao gồm cả đối tượng không thu, đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí):
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng khách hàng thường xuyên; Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Danh mục và mức thu cụ thể các khoản phí (mức thu phí không bao gồm thuế giá trị gia tăng):
a) Lĩnh vực tư pháp, văn hóa, giáo dục, thương mại, an toàn xã hội (đính kèm Phụ lục I):
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Phí thư viện.
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
- Phí dự thi, dự tuyển.
- Phí chợ.
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phí đấu giá.
b) Lĩnh vực giao thông vận tải (đính kèm Phụ lục II):
- Phí qua đò.
- Phí qua phà.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
- Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
c) Lĩnh vực tài nguyên và môi trường (đính kèm Phụ lục III):
- Phí vệ sinh.
- Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Danh mục và mức thu cụ thể các khoản lệ phí:
a) Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân (đính kèm Phụ lục IV):
- Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
b) Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đính kèm Phụ lục V):
- Lệ phí địa chính.
- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Lệ phí cấp biển số nhà.
c) Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh và lĩnh vực khác (đính kèm Phụ lục VI):
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu: tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu được đính kèm tại Phụ lục VII.

Content:
Điều 1. Quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của từng khoản phí, lệ phí (bao gồm cả đối tượng không thu, đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí):
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng khách hàng thường xuyên; Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Danh mục và mức thu cụ thể các khoản phí (mức thu phí không bao gồm thuế giá trị gia tăng):
a) Lĩnh vực tư pháp, văn hóa, giáo dục, thương mại, an toàn xã hội (đính kèm Phụ lục I):
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Phí thư viện.
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
- Phí dự thi, dự tuyển.
- Phí chợ.
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phí đấu giá.
b) Lĩnh vực giao thông vận tải (đính kèm Phụ lục II):
- Phí qua đò.
- Phí qua phà.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
- Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
c) Lĩnh vực tài nguyên và môi trường (đính kèm Phụ lục III):
- Phí vệ sinh.
- Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Danh mục và mức thu cụ thể các khoản lệ phí:
a) Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân (đính kèm Phụ lục IV):
- Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
b) Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đính kèm Phụ lục V):
- Lệ phí địa chính.
- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Lệ phí cấp biển số nhà.
c) Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh và lĩnh vực khác (đính kèm Phụ lục VI):
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu: tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu được đính kèm tại Phụ lục VII.