Document: Điều 1 Quyết định 678/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quy chế tổ chức Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "678/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "678/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "678/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "678/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "678/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 678/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quy chế tổ chức Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 30/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 như sau:
“1. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lạng Sơn là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được UBND tỉnh Lạng Sơn quyết định thành lập, có trụ sở làm việc đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có con dấu riêng”.
2. Sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 7 như sau:
“g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên thuộc hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có)”.
3. Bổ sung khoản 8 vào Điều 9 như sau:
“8. Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế trực thuộc có trách nhiệm phối hợp trong công tác thu quỹ, cung cấp thông tin về danh sách và giá trị tài sản của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và UBND các huyện, thành phố để phục vụ công tác xây dựng kế hoạch, đôn đốc và giám sát việc thu nộp Quỹ”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:
“1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu”.
5. Bổ sung Điều 10a sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Phân bổ Quỹ Phòng, chống thiên tai
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện được trích lại tối đa không quá 20% số thu Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, ứng phó khẩn cấp khi thiên tai bất ngờ xảy ra tại địa phương.
2. Nội dung chi của cấp huyện gồm:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai.
b) Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; cứu trợ thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến.
c) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai.
d) Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 11 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp”.
7. Bổ sung khoản 3 vào Điều 13 như sau:
“3. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 30/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 như sau:
“1. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lạng Sơn là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được UBND tỉnh Lạng Sơn quyết định thành lập, có trụ sở làm việc đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có con dấu riêng”.
2. Sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 7 như sau:
“g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên thuộc hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có)”.
3. Bổ sung khoản 8 vào Điều 9 như sau:
“8. Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế trực thuộc có trách nhiệm phối hợp trong công tác thu quỹ, cung cấp thông tin về danh sách và giá trị tài sản của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và UBND các huyện, thành phố để phục vụ công tác xây dựng kế hoạch, đôn đốc và giám sát việc thu nộp Quỹ”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:
“1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu”.
5. Bổ sung Điều 10a sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Phân bổ Quỹ Phòng, chống thiên tai
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện được trích lại tối đa không quá 20% số thu Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, ứng phó khẩn cấp khi thiên tai bất ngờ xảy ra tại địa phương.
2. Nội dung chi của cấp huyện gồm:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai.
b) Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; cứu trợ thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến.
c) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai.
d) Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 11 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp”.
7. Bổ sung khoản 3 vào Điều 13 như sau:
“3. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính”.