Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4398/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung tỷ lệ thị trấn Phùng Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4398/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung tỷ lệ thị trấn Phùng Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Phùng, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng phát triển không gian đô thị phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng.
...
b) Khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị:
- Phát triển hệ thống giao thông đô thị kết nối đến các điểm dân cư làng xóm hiện hữu với các khu vực lân cận.
- Bổ sung quỹ đất xây dựng khu vực công viên cây xanh TDTT, trường học, công cộng... bổ trợ cho khu vực phát triển đô thị, phục vụ chung cho toàn Thị trấn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt dân cư.
- Xác định các vùng sản xuất nông nghiệp.
4.2. Quy hoạch sử dụng đất:
4.2.1. Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất:
- Cơ bản tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tuân thủ các điều kiện khống chế về hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật, an ninh quốc phòng, di tích, danh lam thắng cảnh theo quy định.
- Cân đối quỹ đất, đảm bảo nhu cầu cho phát triển đô thị. Trong đó, chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của địa phương.
4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất:
Cơ cấu sử dụng đất theo giai đoạn:

a) Giai đoạn đến năm 2020:

* Đất khu vực phát triển đô thị:

khoảng 147,80 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 91,35 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 1,0 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 55,45 ha.

* Đất ngoài khu vực phát triển đô thị:

khoảng 124,00 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 51,01 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 12,06 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 60,93 ha.

b) Giai đoạn đến năm 2030:

* Đất xây dựng đô thị:

khoảng 147,80 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 91,64 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 21,77 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 34,39 ha.

* Đất khu vực nông thôn:

khoảng 124,00 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 52,45 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 12,06 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 59,49 ha.

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn

STT

Loại đất

Đến 2020 (11.000 người)

Đến 2030 (12.000 người)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên (A+B)

271,80

247,09

100

271,80

226,50

100

A

Đất trong phạm vi phát triển đô thị (10.390 người - năm 2030)

147,80

176,16

54,4

147,80

142,2

54,4

I

Đất dân dụng:

91,35

108,87

33,6

91,64

88,2

33,7

1.1

Đất đơn vị ở, nhóm ở (*)

63,00

75,09

23,2

63,00

60,6

23,2

1.2

Đất công trình công cộng cấp đô thị

11,26

13,42

4,1

11,55

11,1

4,2

1.3

Đất trường trung học phổ thông

2,27

2,71

0,8

2,27

2,2

0,8

1.4

Cây xanh cấp đô thị

6,23

7,43

2,3

6,23

6,0

2,3

1.5

Đất giao thông đô thị

8,59

10,23

3,2

8,59

8,3

3,2

II

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng:

1,00

0,4

21,77

8,0

Đất khu giáo dục tập trung (dự án riêng)

-

-

20,73

7,6

Đất tôn giáo

1,00

0,4

1,04

0,4

III

Đất ngoài phạm vi dân dụng:

55,45

20,4

34,39

12,7

Đất công nghiệp

18,80

6,9

18,74

6,9

Đất an ninh quốc phòng

0,34

0,1

0,34

0,1

Đất hạ tầng kỹ thuật

1,32

0,5

1,32

0,5

Đất cây xanh cách ly

1,33

0,5

1,33

0,5

Đất sản xuất nông nghiệp

21,00

7,7

0,00

0,0

Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng

0,25

0,1

0,25

0,1

Đất giao thông đối ngoại

12,41

4,6

12,41

4,6

B

Đất ngoài phạm vi phát triển đô thị (1.610 người - năm 2030)

124,0

45,6

124,0

45,6

I

Đất dân dụng:

51,01

18,8

52,45

19,3

Đất làng xóm nông thôn (**)

21,03

7,7

37,15

13,7

Đất cây xanh

16,12

Đất TT giáo dục thường xuyên

0,45

0,2

0,45

0,2

Đất giao thông

13,41

4,9

14,85

5,5

II

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng:

12,06

4,4

12,06

4,4

Đất cơ quan, viện nghiên cứu

11,35

4,2

11,35

4,2

Đất tôn giáo

0,71

0,3

0,71

0,2

III

Đất ngoài phạm vi dân dụng:

60,93

22,4

59,49

21,9

Đất thực hiện theo dự án riêng

-

-

32,79

12,1

Đất cây xanh cách ly

2,92

1,1

2,92

1,1

Đất nghĩa trang

3,20

1,2

3,20

1,2

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,62

0,2

0,62

0,2

Đất nông nghiệp

43,13

15,9

8,90

3,3

Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng

1,65

0,6

1,65

0,6

Đất giao thông đối ngoại

9,41

3,5

9,41

3,5

Chú thích:
(*) Chỉ tiêu đất đơn vị ở, nhóm ở bao gồm cả đất dân cư làng xóm hiện có và đất đơn vị ở mới. Chỉ tiêu đất đơn vị ở mới ≤ 50 m2/người.
(**) Bao gồm đất các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại, thiết chế văn hóa, trường học, cây xanh TDTT, giao thông nội bộ, đất ở làng xóm nông thôn,...
Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất:
- Chức năng sử dụng đất, vị trí và ranh giới các khu đất có tính chất định hướng. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trong đồ án quy hoạch là chỉ tiêu gộp cho các khu quy hoạch. Chức năng sử dụng đất, vị trí, ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của các lô đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư. Quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật Đất đai..., đảm bảo phù hợp định hướng và chỉ tiêu của Quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực được phê duyệt, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đã triển khai xây dựng, phù hợp với Quy hoạch chung, tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được duyệt, đảm bảo khớp nối đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khu vực. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chưa hoàn thành các thủ tục giao đất và thực hiện đầu tư xây dựng, hoặc đang triển khai thủ tục lập dự án đầu tư, cần được kiểm tra, rà soát, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung thị trấn Phùng được phê duyệt, trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
- Khi lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở, phải xác định quỹ nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và quy định của Thành phố.
- Đất làng xóm nông thôn bao gồm: đất công trình công cộng, dịch vụ thương mại, cây xanh TDTT, trường học, đất ở nông thôn, đất hạ tầng kỹ thuật,...: được cải tạo, chỉnh trang theo nguyên tắc giữ gìn, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, không gian kiến trúc truyền thống, hạn chế gia tăng mật độ xây dựng, không xây dựng công trình cao tầng, không san lấp hồ, ao có giá trị cảnh quan, ưu tiên bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cộng đồng dân cư.
- Đất quốc phòng, an ninh được thực hiện theo dự án riêng trên cơ sở quỹ đất hiện có và quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đất di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và vùng bảo vệ sẽ được xác định chính xác khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư, biên bản khoanh vùng bảo vệ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa.
- Đất công nghiệp xí nghiệp hiện có được tiếp tục tồn tại sử dụng, nhưng phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh và không gây ô nhiễm môi trường đến các công trình xung quanh, khuyến khích sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, sản xuất công nghiệp sạch. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ trong đô thị được di dời đến khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung của Huyện và Thành phố. Quỹ đất sau khi di dời ưu tiên chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang chức năng công cộng, hạ tầng đô thị phục vụ nhu cầu địa phương.
4.3. Thiết kế đô thị:
4.3.1. Xác định đặc trưng, bản sắc đô thị:
- Khai thác trục không gian chính, trục không gian xanh cảnh quan tạo nét đặc trưng của đô thị.
- Cấu trúc không gian của từng khu vực hiện hữu đặc thù và khu vực mới sẽ tạo nên hình ảnh riêng của đô thị trong tương lai.
- Các công trình xây dựng mới được thiết kế khuyến khích sử dụng mái dốc gắn liền với cây xanh. Xây dựng đô thị theo mô hình đô thị xanh, tăng cường mạng lưới cây xanh đa dạng.
4.3.2. Các trục cảnh quan chính:
a) Trục cảnh quan Quốc lộ 32:
Tuyến Quốc lộ 32 đã và đang là trục cảnh quan của Thị trấn; trong tương lai, tuyến đường này cũng sẽ tiếp tục đóng vai trò trục cảnh quan chính của khu vực đô thị Phùng. Dọc theo tuyến đường hình thành hai khu vực cảnh quan đẹp là Khu trung tâm Hành chính Huyện ở phía Nam và Khu trung tâm Văn hóa - Thể thao Huyện ngay tại cửa ngõ phía Đông; tại khu vực cửa ngõ phía Tây có “Tượng đài Phụ nữ ba đảm đang” và hệ thống trung tâm thương mại Tuấn Quỳnh. Các yếu tố cảnh quan này sẽ tiếp tục được hoàn thiện, chỉnh trang để duy trì vai trò điểm nhấn.
b) Các trục không gian xanh:
- Tận dụng không gian hai bên trên tuyến mương Đan Hoài để tạo dựng một dải không gian xanh - mở liên hoàn đóng vai trò là trục cảnh quan kết nối cho toàn Thị trấn, là không gian giao lưu xã hội, nâng cao thể chất và tinh thần cho người dân đô thị.
- Giữ lại toàn bộ các diện tích cây xanh, mặt nước tự nhiên hiện trạng, các diện tích này sẽ tạo thành các trục xanh tự nhiên cho đô thị. Xung quanh các diện tích xanh tự nhiên này cần tiến hành cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên, kè một số khu vực cần thiết để tạo các dải xanh cảnh quan cho toàn đô thị.
- Ngoài ra, tạo dựng một hệ thống không gian xanh đô thị (vườn hoa, công viên). Bổ sung một số vườn hoa, công viên khác đảm bảo phục vụ nhu cầu của các cụm dân cư trong khu vực.
4.3.3. Các điểm nhấn đô thị:
a) Cửa ngõ đô thị:
Đặt tại hai phía Đông - Tây ở hai đầu thị trấn Phùng, trên tuyến Quốc lộ 32 đã xây dựng hệ thống cổng chào. Quy mô, hình thức các công trình cổng chào sẽ được xác định theo nhu cầu của địa phương và tình hình cụ thể, tuy nhiên vẫn phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản như: Xây dựng ở nơi dễ nhận biết, đóng vai trò dẫn hướng; Hình thức thể hiện được tính khang trang, hiện đại và các đặc trưng cơ bản của địa phương (thị trấn Phùng và huyện Đan Phượng); Tránh dùng các vật liệu, màu sắc gây chói mắt, quá đậm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.
b) Các công trình điểm nhấn dọc các trục đường chính trong đô thị:
- Công trình thương mại cao tầng: Bố trí tại các nút giao giữa các trục đường giao thông chính của đô thị. Dự kiến xây dựng các công trình có chiều cao từ 7 đến 9 tầng có chức năng trung tâm thương mại, dịch vụ đô thị với yêu cầu về hình thức kiến trúc hiện đại đóng vai trò điểm nhấn cảnh quan cho đô thị.
- Công trình hành chính, công cộng: Cần được thiết kế đồng bộ, hiện đại, thể hiện được tính đặc trưng của địa phương, chiều cao hợp lý, có sân vườn rộng, không gian mở xung quanh, có tầm nhìn đẹp, kết hợp với các công trình xây dựng xung quanh hình thành một quần thể kiến trúc hài hòa tạo điểm nhấn không gian cảnh quan đô thị.

Content:
Khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị:
- Phát triển hệ thống giao thông đô thị kết nối đến các điểm dân cư làng xóm hiện hữu với các khu vực lân cận.
- Bổ sung quỹ đất xây dựng khu vực công viên cây xanh TDTT, trường học, công cộng... bổ trợ cho khu vực phát triển đô thị, phục vụ chung cho toàn Thị trấn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt dân cư.
- Xác định các vùng sản xuất nông nghiệp.
4.2. Quy hoạch sử dụng đất:
4.2.1. Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất:
- Cơ bản tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tuân thủ các điều kiện khống chế về hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật, an ninh quốc phòng, di tích, danh lam thắng cảnh theo quy định.
- Cân đối quỹ đất, đảm bảo nhu cầu cho phát triển đô thị. Trong đó, chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của địa phương.
4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất:
Cơ cấu sử dụng đất theo giai đoạn:

a) Giai đoạn đến năm 2020:

* Đất khu vực phát triển đô thị:

khoảng 147,80 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 91,35 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 1,0 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 55,45 ha.

* Đất ngoài khu vực phát triển đô thị:

khoảng 124,00 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 51,01 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 12,06 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 60,93 ha.

Giai đoạn đến năm 2030:

* Đất xây dựng đô thị:

khoảng 147,80 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 91,64 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 21,77 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 34,39 ha.

* Đất khu vực nông thôn:

khoảng 124,00 ha, trong đó:

- Đất dân dụng:

khoảng 52,45 ha.

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

khoảng 12,06 ha.

- Đất ngoài khu dân dụng:

khoảng 59,49 ha.

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn

STT

Loại đất

Đến 2020 (11.000 người)

Đến 2030 (12.000 người)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên (A+B)

271,80

247,09

100

271,80

226,50

100

A

Đất trong phạm vi phát triển đô thị (10.390 người - năm 2030)

147,80

176,16

54,4

147,80

142,2

54,4

I

Đất dân dụng:

91,35

108,87

33,6

91,64

88,2

33,7

1.1

Đất đơn vị ở, nhóm ở (*)

63,00

75,09

23,2

63,00

60,6

23,2

1.2

Đất công trình công cộng cấp đô thị

11,26

13,42

4,1

11,55

11,1

4,2

1.3

Đất trường trung học phổ thông

2,27

2,71

0,8

2,27

2,2

0,8

1.4

Cây xanh cấp đô thị

6,23

7,43

2,3

6,23

6,0

2,3

1.5

Đất giao thông đô thị

8,59

10,23

3,2

8,59

8,3

3,2

II

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng:

1,00

0,4

21,77

8,0

Đất khu giáo dục tập trung (dự án riêng)

-

-

20,73

7,6

Đất tôn giáo

1,00

0,4

1,04

0,4

III

Đất ngoài phạm vi dân dụng:

55,45

20,4

34,39

12,7

Đất công nghiệp

18,80

6,9

18,74

6,9

Đất an ninh quốc phòng

0,34

0,1

0,34

0,1

Đất hạ tầng kỹ thuật

1,32

0,5

1,32

0,5

Đất cây xanh cách ly

1,33

0,5

1,33

0,5

Đất sản xuất nông nghiệp

21,00

7,7

0,00

0,0

Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng

0,25

0,1

0,25

0,1

Đất giao thông đối ngoại

12,41

4,6

12,41

4,6

B

Đất ngoài phạm vi phát triển đô thị (1.610 người - năm 2030)

124,0

45,6

124,0

45,6

I

Đất dân dụng:

51,01

18,8

52,45

19,3

Đất làng xóm nông thôn (**)

21,03

7,7

37,15

13,7

Đất cây xanh

16,12

Đất TT giáo dục thường xuyên

0,45

0,2

0,45

0,2

Đất giao thông

13,41

4,9

14,85

5,5

II

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng:

12,06

4,4

12,06

4,4

Đất cơ quan, viện nghiên cứu

11,35

4,2

11,35

4,2

Đất tôn giáo

0,71

0,3

0,71

0,2

III

Đất ngoài phạm vi dân dụng:

60,93

22,4

59,49

21,9

Đất thực hiện theo dự án riêng

-

-

32,79

12,1

Đất cây xanh cách ly

2,92

1,1

2,92

1,1

Đất nghĩa trang

3,20

1,2

3,20

1,2

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,62

0,2

0,62

0,2

Đất nông nghiệp

43,13

15,9

8,90

3,3

Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng

1,65

0,6

1,65

0,6

Đất giao thông đối ngoại

9,41

3,5

9,41

3,5

Chú thích:
(*) Chỉ tiêu đất đơn vị ở, nhóm ở bao gồm cả đất dân cư làng xóm hiện có và đất đơn vị ở mới. Chỉ tiêu đất đơn vị ở mới ≤ 50 m2/người.
(**) Bao gồm đất các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại, thiết chế văn hóa, trường học, cây xanh TDTT, giao thông nội bộ, đất ở làng xóm nông thôn,...
Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất:
- Chức năng sử dụng đất, vị trí và ranh giới các khu đất có tính chất định hướng. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trong đồ án quy hoạch là chỉ tiêu gộp cho các khu quy hoạch. Chức năng sử dụng đất, vị trí, ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của các lô đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư. Quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật Đất đai..., đảm bảo phù hợp định hướng và chỉ tiêu của Quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực được phê duyệt, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đã triển khai xây dựng, phù hợp với Quy hoạch chung, tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được duyệt, đảm bảo khớp nối đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khu vực. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chưa hoàn thành các thủ tục giao đất và thực hiện đầu tư xây dựng, hoặc đang triển khai thủ tục lập dự án đầu tư, cần được kiểm tra, rà soát, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung thị trấn Phùng được phê duyệt, trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
- Khi lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở, phải xác định quỹ nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và quy định của Thành phố.
- Đất làng xóm nông thôn bao gồm: đất công trình công cộng, dịch vụ thương mại, cây xanh TDTT, trường học, đất ở nông thôn, đất hạ tầng kỹ thuật,...: được cải tạo, chỉnh trang theo nguyên tắc giữ gìn, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, không gian kiến trúc truyền thống, hạn chế gia tăng mật độ xây dựng, không xây dựng công trình cao tầng, không san lấp hồ, ao có giá trị cảnh quan, ưu tiên bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cộng đồng dân cư.
- Đất quốc phòng, an ninh được thực hiện theo dự án riêng trên cơ sở quỹ đất hiện có và quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đất di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và vùng bảo vệ sẽ được xác định chính xác khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư, biên bản khoanh vùng bảo vệ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa.
- Đất công nghiệp xí nghiệp hiện có được tiếp tục tồn tại sử dụng, nhưng phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh và không gây ô nhiễm môi trường đến các công trình xung quanh, khuyến khích sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, sản xuất công nghiệp sạch. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ trong đô thị được di dời đến khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung của Huyện và Thành phố. Quỹ đất sau khi di dời ưu tiên chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang chức năng công cộng, hạ tầng đô thị phục vụ nhu cầu địa phương.
4.3. Thiết kế đô thị:
4.3.1. Xác định đặc trưng, bản sắc đô thị:
- Khai thác trục không gian chính, trục không gian xanh cảnh quan tạo nét đặc trưng của đô thị.
- Cấu trúc không gian của từng khu vực hiện hữu đặc thù và khu vực mới sẽ tạo nên hình ảnh riêng của đô thị trong tương lai.
- Các công trình xây dựng mới được thiết kế khuyến khích sử dụng mái dốc gắn liền với cây xanh. Xây dựng đô thị theo mô hình đô thị xanh, tăng cường mạng lưới cây xanh đa dạng.
4.3.2. Các trục cảnh quan chính:
a) Trục cảnh quan Quốc lộ 32:
Tuyến Quốc lộ 32 đã và đang là trục cảnh quan của Thị trấn; trong tương lai, tuyến đường này cũng sẽ tiếp tục đóng vai trò trục cảnh quan chính của khu vực đô thị Phùng. Dọc theo tuyến đường hình thành hai khu vực cảnh quan đẹp là Khu trung tâm Hành chính Huyện ở phía Nam và Khu trung tâm Văn hóa - Thể thao Huyện ngay tại cửa ngõ phía Đông; tại khu vực cửa ngõ phía Tây có “Tượng đài Phụ nữ ba đảm đang” và hệ thống trung tâm thương mại Tuấn Quỳnh. Các yếu tố cảnh quan này sẽ tiếp tục được hoàn thiện, chỉnh trang để duy trì vai trò điểm nhấn.
Các trục không gian xanh:
- Tận dụng không gian hai bên trên tuyến mương Đan Hoài để tạo dựng một dải không gian xanh - mở liên hoàn đóng vai trò là trục cảnh quan kết nối cho toàn Thị trấn, là không gian giao lưu xã hội, nâng cao thể chất và tinh thần cho người dân đô thị.
- Giữ lại toàn bộ các diện tích cây xanh, mặt nước tự nhiên hiện trạng, các diện tích này sẽ tạo thành các trục xanh tự nhiên cho đô thị. Xung quanh các diện tích xanh tự nhiên này cần tiến hành cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên, kè một số khu vực cần thiết để tạo các dải xanh cảnh quan cho toàn đô thị.
- Ngoài ra, tạo dựng một hệ thống không gian xanh đô thị (vườn hoa, công viên). Bổ sung một số vườn hoa, công viên khác đảm bảo phục vụ nhu cầu của các cụm dân cư trong khu vực.
4.3.3. Các điểm nhấn đô thị:
a) Cửa ngõ đô thị:
Đặt tại hai phía Đông - Tây ở hai đầu thị trấn Phùng, trên tuyến Quốc lộ 32 đã xây dựng hệ thống cổng chào. Quy mô, hình thức các công trình cổng chào sẽ được xác định theo nhu cầu của địa phương và tình hình cụ thể, tuy nhiên vẫn phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản như: Xây dựng ở nơi dễ nhận biết, đóng vai trò dẫn hướng; Hình thức thể hiện được tính khang trang, hiện đại và các đặc trưng cơ bản của địa phương (thị trấn Phùng và huyện Đan Phượng); Tránh dùng các vật liệu, màu sắc gây chói mắt, quá đậm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.
Các công trình điểm nhấn dọc các trục đường chính trong đô thị:
- Công trình thương mại cao tầng: Bố trí tại các nút giao giữa các trục đường giao thông chính của đô thị. Dự kiến xây dựng các công trình có chiều cao từ 7 đến 9 tầng có chức năng trung tâm thương mại, dịch vụ đô thị với yêu cầu về hình thức kiến trúc hiện đại đóng vai trò điểm nhấn cảnh quan cho đô thị.
- Công trình hành chính, công cộng: Cần được thiết kế đồng bộ, hiện đại, thể hiện được tính đặc trưng của địa phương, chiều cao hợp lý, có sân vườn rộng, không gian mở xung quanh, có tầm nhìn đẹp, kết hợp với các công trình xây dựng xung quanh hình thành một quần thể kiến trúc hài hòa tạo điểm nhấn không gian cảnh quan đô thị.