Document: Điều 2 Quyết định 3993/QĐ-BGTVT  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3993/QĐ-BGTVT  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải 5 năm và hàng năm về giao thông vận tải trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành giao thông vận tải và các công ty nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
2. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch kết cấu hạ tầng, kế hoạch đầu tư và thống kê thuộc thẩm quyền của Bộ; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác theo phân công của Bộ trưởng.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư và công tác thống kê.
4. Tổ chức thực hiện việc giao kế hoạch vốn đầu tư cho Tổng cục, các Cục quản lý chuyên ngành, các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án thuộc Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư.
5. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, kế hoạch vận động ODA và xúc tiến vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước (trong nước và nước ngoài); điều phối, quản lý các nguồn vốn này, bao gồm:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chiến lược, kế hoạch; hướng dẫn Tổng cục, các cục quản lý chuyên ngành xây dựng và tổng hợp danh mục, nội dung các chương trình, dự án ưu tiên để thu hút vốn ODA, vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước trình Bộ trưởng phê duyệt;
b) Chủ trì tổ chức vận động, điều phối các nguồn vốn ODA và vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, kế hoạch và danh mục chương trình, dự án ưu tiên đã được phê duyệt;
c) Theo dõi, đánh giá các chương trình dự án, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng việc tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư nước ngoài về các dự án đầu tư theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành Giao thông vận tải.
7. Thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt chiến lược, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông và các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ.
8. Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông thẩm định Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc điều chỉnh dự án đầu tư.
9. Tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư các công trình xây dựng và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
10. Chủ trì, phối hợp với các cục quản lý chuyên ngành, các chủ đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
11. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan có liên quan tham mưu về công tác an ninh, quốc phòng của Bộ.
12. Theo dõi công tác giao thông địa phương và chủ trì xử lý các vấn đề có liên quan đến phát triển giao thông địa phương trên phạm vi toàn quốc.
13. Theo dõi công tác xuất nhập khẩu và xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của các tổ chức thuộc ngành giao thông vận tải.
14. Tổng hợp, lập báo cáo thống kê thường xuyên và theo chuyên đề phù hợp với quy định của Nhà nước.
15. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải 5 năm và hàng năm về giao thông vận tải trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành giao thông vận tải và các công ty nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
2. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch kết cấu hạ tầng, kế hoạch đầu tư và thống kê thuộc thẩm quyền của Bộ; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác theo phân công của Bộ trưởng.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư và công tác thống kê.
4. Tổ chức thực hiện việc giao kế hoạch vốn đầu tư cho Tổng cục, các Cục quản lý chuyên ngành, các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án thuộc Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư.
5. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, kế hoạch vận động ODA và xúc tiến vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước (trong nước và nước ngoài); điều phối, quản lý các nguồn vốn này, bao gồm:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chiến lược, kế hoạch; hướng dẫn Tổng cục, các cục quản lý chuyên ngành xây dựng và tổng hợp danh mục, nội dung các chương trình, dự án ưu tiên để thu hút vốn ODA, vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước trình Bộ trưởng phê duyệt;
b) Chủ trì tổ chức vận động, điều phối các nguồn vốn ODA và vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, kế hoạch và danh mục chương trình, dự án ưu tiên đã được phê duyệt;
c) Theo dõi, đánh giá các chương trình dự án, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng việc tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư nước ngoài về các dự án đầu tư theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành Giao thông vận tải.
7. Thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt chiến lược, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông và các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ.
8. Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông thẩm định Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc điều chỉnh dự án đầu tư.
9. Tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư các công trình xây dựng và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
10. Chủ trì, phối hợp với các cục quản lý chuyên ngành, các chủ đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
11. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan có liên quan tham mưu về công tác an ninh, quốc phòng của Bộ.
12. Theo dõi công tác giao thông địa phương và chủ trì xử lý các vấn đề có liên quan đến phát triển giao thông địa phương trên phạm vi toàn quốc.
13. Theo dõi công tác xuất nhập khẩu và xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của các tổ chức thuộc ngành giao thông vận tải.
14. Tổng hợp, lập báo cáo thống kê thường xuyên và theo chuyên đề phù hợp với quy định của Nhà nước.
15. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.