Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1173/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1173/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung như sau:
...
7. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản
7.1. Quy hoạch công nghiệp chế biến dược liệu
Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến ở Thị trấn Phố Bảng huyện Đồng Văn; xã Pả Vi huyện Mèo Vạc; xã Mậu Duệ huyện Yên Minh; xã Tả Ván, Cao Mã Pờ huyện Quản Bạ; xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên; xã Quảng Nguyên, Nấm Dẩn huyện Xín Mần; xã Túng Sán huyện Hoàng Su Phì.
- Khu vực 4 huyện vùng cao núi đá phía Bắc phát triển các loại cây chủ yếu sau: Thảo quả, hương thảo, củ bình vôi, hoàng đằng, phong lan dây, cây mật gấu, giảo cổ lam, chè dây, nhân trần, thất diệp nhất chi hoa, huyết đằng, hoa một lá, đương quy, kim tuyến, hoàng tinh, sâm đất, nghệ, gừng.... Trong giai đoạn tới sẽ phát triển thêm 20.000 ha diện tích các loại cây dược liệu trên địa bàn 4 huyện vùng cao nói trên.
- Khu vực phía Tây phát triển các loại cây sau: Thảo quả, hương thảo, dây máu chó, dây chè rừng, củ khúc khắc, giảo cổ lam, gừng, nghệ...
- Khu vực vùng thấp: Thảo quả, cây dương xỉ (Cu li), cây men rượu, lá vối, nhân trần, dây máu chó, ấu tẩu, hoàng tinh, củ khúc khắc, củ cút, rễ na, sâm thục, củ ba mươi, quả xẹ, cây xấu hổ, lá khôi, thiên niên kiện, giảo cổ lam, củ bách bộ, kim ngân, gừng, nghệ...
- Các loại sản phẩm và số lượng và tiềm năng phục vụ cho công nghiệp chế biến dược liệu của tỉnh như: Đương quy, hà thủ ô đỏ, ác ti sô, đẳng sâm, củ bình vôi, thiên niên kiện, huyền sâm, sa nhân, bạc hà, gừng, nghệ, đỗ trọng.
- Sản lượng các loại dược liệu chính: Thảo quả 23.337,6 tấn; gừng, nghệ 7.779,2 tấn; dây máu chó 422,4 tấn; củ khúc khắc 422,4 tấn; củ cút 348,0 tấn; sản phẩm dược liệu khác (dây chè rừng, thiên niên kiện, củ bách bộ, củ ba mươi, quả xẹ, cây xấu hổ, lá khôi, giảo cổ lam, rễ cây mua, sâm thục, nhân trần...) 783,98 tấn.
7.2. Quy hoạch công nghiệp chế biến chè
Dự kiến quy hoạch phát triển chế biến chè đến năm 2015 có 839 cơ sở, và năm 2020 có 925 cơ sở (chi tiết bảng 4.2 phần phụ biểu 5) tại các xã Cao Bồ, Thượng Sơn huyện Vị xuyên; xã Hùng An huyện Bắc Quang; xã Thông Nguyên huyện Hoàng Su Phì (chi tiết bảng 4.3 phần phụ biểu 5).
- Quy hoạch vùng nguyên liệu chè tập trung phục vụ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu ở các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Quang Bình.
- Rà soát kiểm tra các điểm, cơ sở chế biến chè trên địa bàn tỉnh để đảm bảo chất lượng chè của tỉnh thật sự sạch; đổi mới thiết bị chế biến chè mini ở các vùng sâu, vùng xa như đầu tư thay thế toàn bộ hoặc từng phần, đặc biệt là các bộ phận như trống sao đầu bằng thép không gỉ, máy vò, lò sao sấy và quy trình chế biến.
Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp chế biến chè trọng tâm của tỉnh là cụm công nghiệp chế biến chè Bắc Quang (Hùng An, Hùng Cường, Hoàng Long) và cụm Vị Xuyên (Hùng Cường: Đạo Đức, Việt Lâm).
Ngoài 2 cụm công nghiệp chế biến chiến lược của tỉnh, trong giai đoạn quy hoạch cũng sẽ hình thành 14 điểm công nghiệp khác ở 11 huyện, thành phố.
Ước tính tổng diện tích chè của tỉnh Hà Giang đến năm 2015 là 19.700 ha và khoảng 27.995 ha vào năm 2020, sản lượng dự kiến đạt gần 67 nghìn tấn vào năm 2015 và khoảng trên 125,98 nghìn tấn vào năm 2020, trong đó khoảng 80 nghìn tấn xuất khẩu ra thị trường thế giới giá trị ước tính 1.000 tỷ đồng; phấn đấu trong giai đoạn quy hoạch năng suất trung bình chè búp tươi đạt 5 tấn/ha.
7.3. Quy hoạch công nghiệp chế biến lâm sản
Phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 844 cơ sở chế biến lâm sản với 1.392 lao động; đến năm 2020 có khoảng 1.019 cơ sở chế biến gỗ với 1.921 lao động.
Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến lâm sản tại các địa điểm sau: 1 điểm chế biến ván MDF ghép thanh và 1 điểm sản xuất đũa, tăm, hương từ tre, vầu ở khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên; 1 điểm chế biến ván nhân tạo ở Yên Định huyện Bắc Mê; 2 nhà máy chế biến giấy, bột giấy, 1 điểm chế biến ván nhân tạo và 1 điểm chế biến dăm gỗ ở khu công nghệp Nam Quang huyện Bắc Quang (chi tiết bảng 4.4 phần phụ biểu 5).
Hiện nhu cầu sử dụng gỗ của tỉnh khoảng 250.000m3 gỗ/năm; dự báo nhu cầu sử dụng gỗ của tỉnh tăng bình quân 12 %, cho nên nhu cầu sử dụng gỗ cần đáp ứng hết kỳ quy hoạch vào khoảng 554.500 m3 gỗ/năm, trong đó gỗ rừng tự nhiên là 72.698 m3, gỗ rừng trồng là 481.802 m3 . Với trữ lượng gỗ như vậy thì quy mô diện tích cần quy hoạch cho vùng nguyên liệu để đáp ứng sản lượng đó cần 219.800 ha, trong đó rừng tự nhiên là 28.818 ha, rừng trồng là 190.982 ha.
- Quy hoạch vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản:
Quy hoạch 2 vùng nguyên liệu chế biến gỗ có tiềm năng vai trò quyết định đến sự hoạt động của cụm công nghiệp đó là vùng nguyên liệu Bắc Quang, Quang Bình cung cấp cho cụm công nghiệp chế biến Nam Quang, Ngô Khê; vùng nguyên liệu Vị Xuyên cung cấp cho nhà máy sản xuất ván ghép thanh và MDF. Ngoài ra ở các huyện cũng hình thành các vùng nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầu các điểm công nghiệp chế biến gỗ bóc, gỗ lạng, ván dăm, ván thanh của huyện.
Tổng diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến gỗ trên toàn tỉnh ước tính khoảng 219.800 ha. Trong đó vùng nguyên liệu cho cụm công nghiệp Nam Quang khoảng 41.000 ha, vùng nguyên liệu dự kiến quy hoạch cho nhà máy chế biến gỗ công nghiệp Vị Xuyên (nhà máy MDF) khoảng 32.000 ha, các điểm chế biến khác khoảng 40.000 ha; số nguyên liệu còn lại xuất ra ngoại tỉnh dự kiến khoảng 106.000 ha.
- Quy hoạch các sản phẩm chính phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ:
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho chế biến bột giấy, giấy, ván dăm: Keo, mỡ, bồ đề, dung giấy, hu, đay, trám trắng, gáo,... hoặc các loại tre nứa, lồ ô, nứa ngộ, nứa tép, mai, bương, vầu...
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho chế biến gỗ bóc: Vạng, trám, côm, xoan đào, lát các loại, gội nếp.
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho trụ mỏ: Thông, bạch đàn,...
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho làm đồ mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp, chạm khảm: Trắc, mun, gụ mật, cẩm lai, lát, gỗ đỏ, pơ mu, hoàng đàn, giáng hương, sưa, huê mộc,...
- Dự báo công suất hoạt động của các cụm, điểm công nghiệp chính trên địa bàn toàn tỉnh:
+ Cụm công nghiệp Nam Quang: Chế biến giấy, bột giấy, ván nhân tạo,... công suất 22.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Nhà máy chế biến gỗ tại khu công nghiệp Bình Vàng: Chế biến ván ghép thanh MDF với công suất 100.000 m3 sản phẩm/năm.
+ Cụm công nhgiệp chế biến gỗ Yên Định (Bắc Mê): Chế biến sợi nguyên liệu với công suất 2.500 tấn sản phẩm/năm.
Quy hoạch công nghệ máy móc phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ:
+ Công nghệ dây chuyền chế biến gỗ theo công nghiệp gồm các máy bào 2, 3 hay 4 mặt, máy phay 1 hay 2 trục...
+ Các thiết bị cưa xẻ gỗ và đồ gỗ sơ chế chiếm ở các điểm, cơ sở chế biến địa phương chủ yếu là máy cưa vòng, cưa đĩa, máy bào một mặt, máy xoi, khoan nằm,...
7.4. Quy hoạch công nghiệp chế biến nông lâm sản khác
7.4.1. Quy hoạch ngành nghề sản xuất rượu
Quy hoạch phát triển chế biến các loại rượu như: Sản phẩm rượu Thiên Hương ở thị trấn Đồng Văn, rượu Làng Táo ở xã Bản Ngò, rượu nếp ở xã Quảng Nguyên huyện Xín Mần (chi tiết bảng 4.5 phần phụ biểu 5).
Tập trung bảo tồn, phát triển các làng nghề nấu rượu theo hướng tăng sản lượng và nâng cao chất lượng bằng việc kết hợp các biện pháp cổ truyền và khoa học công nghệ tiên tiến như đầu tư xây dựng các dây chuyền trưng cất đối với các sản phẩm đã có thương hiệu trong và ngoài tỉnh nhằm kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi tiêu thụ trên thị trường.
7.4.2. Quy hoạch các cơ sở chế biến nông sản (bún, miến, bánh, mì khô, đậu phụ)
- Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có 3.933 cơ sở chế biến nông sản với 7.000 lao động; đến năm 2020 số cơ sở chế biến lâm sản toàn tỉnh là khoảng 5.128 cơ sở với 9.500 lao động.
- Quy hoạch chế biến lương thực thực phẩm đòi hỏi đặt ra phải nâng cao chất lượng chế biến thông qua việc đầu tư có chiều sâu: Cải tiến hệ thống kho, máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị đồng bộ; quy hoạch vùng chế biến chủ yếu ở vùng thấp; các nông sản chế biến chủ yếu là lúa, ngô, đậu tương,...
7.4.3. Quy hoạch chế biến bảo quản rau quả
Dự kiến quy hoạch đến năm 2015 có 2.093 cơ sở, và năm 2020 có 2.271 cơ sở, các điểm chế biến bảo quản các sản phẩm từ rau quả được bố trí ở phường Ngọc Hà - Thành phố Hà Giang; xã Quyết Tiến, Đông Hà huyện Quản Bạ; xã Việt Vinh và khu Công nghiệp Nam Quang huyện Bắc Quang.
7.4.4. Sản xuất mây tre đan
Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có trên 865 cơ sở sản xuất mây tre đan và đến năm 2020 có trên 1.069 cơ sở, thu hút 1.000 - 2.000 lao động; các cơ sở sản xuất mây tre đan được bố trí ở các điểm sau: Điểm sản xuất ở xã Việt Quang (Bắc Quang), điểm sản xuất ở thị trấn Vị Xuyên huyện Vị Xuyên; quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung chủ yếu tại 2 huyện Bắc Quang, Vị Xuyên.
7.4.5. Ngành nghề chế biến thức ăn chăn nuôi
- Đến năm 2020 số cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi toàn tỉnh dự kiến có khoảng 23 cơ sở, địa điểm được bố trí tại xã Hữu Vinh, huyện Yên Minh; khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên.
7.4.6. Quy hoạch ngành nghề nuôi ong
Đến năm 2015 toàn tỉnh có 374 cơ sở nuôi ong với tổng số trên 2,5 nghìn đàn ong lấy mật, tập trung đều khắp tại các huyện, đến năm 2020 có khoảng 500 cơ sở, với khoảng 2,7 nghìn đàn ong.
- Dự kiến điểm công nghiệp chế biến mật ong được bố trí ở các xã Sủng Là, Phố Bảng huyện Đồng Văn; xã Nà Chì, Nàn Ma huyện Xín Mần.

Content:
Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản
7.1. Quy hoạch công nghiệp chế biến dược liệu
Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến ở Thị trấn Phố Bảng huyện Đồng Văn; xã Pả Vi huyện Mèo Vạc; xã Mậu Duệ huyện Yên Minh; xã Tả Ván, Cao Mã Pờ huyện Quản Bạ; xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên; xã Quảng Nguyên, Nấm Dẩn huyện Xín Mần; xã Túng Sán huyện Hoàng Su Phì.
- Khu vực 4 huyện vùng cao núi đá phía Bắc phát triển các loại cây chủ yếu sau: Thảo quả, hương thảo, củ bình vôi, hoàng đằng, phong lan dây, cây mật gấu, giảo cổ lam, chè dây, nhân trần, thất diệp nhất chi hoa, huyết đằng, hoa một lá, đương quy, kim tuyến, hoàng tinh, sâm đất, nghệ, gừng.... Trong giai đoạn tới sẽ phát triển thêm 20.000 ha diện tích các loại cây dược liệu trên địa bàn 4 huyện vùng cao nói trên.
- Khu vực phía Tây phát triển các loại cây sau: Thảo quả, hương thảo, dây máu chó, dây chè rừng, củ khúc khắc, giảo cổ lam, gừng, nghệ...
- Khu vực vùng thấp: Thảo quả, cây dương xỉ (Cu li), cây men rượu, lá vối, nhân trần, dây máu chó, ấu tẩu, hoàng tinh, củ khúc khắc, củ cút, rễ na, sâm thục, củ ba mươi, quả xẹ, cây xấu hổ, lá khôi, thiên niên kiện, giảo cổ lam, củ bách bộ, kim ngân, gừng, nghệ...
- Các loại sản phẩm và số lượng và tiềm năng phục vụ cho công nghiệp chế biến dược liệu của tỉnh như: Đương quy, hà thủ ô đỏ, ác ti sô, đẳng sâm, củ bình vôi, thiên niên kiện, huyền sâm, sa nhân, bạc hà, gừng, nghệ, đỗ trọng.
- Sản lượng các loại dược liệu chính: Thảo quả 23.337,6 tấn; gừng, nghệ 7.779,2 tấn; dây máu chó 422,4 tấn; củ khúc khắc 422,4 tấn; củ cút 348,0 tấn; sản phẩm dược liệu khác (dây chè rừng, thiên niên kiện, củ bách bộ, củ ba mươi, quả xẹ, cây xấu hổ, lá khôi, giảo cổ lam, rễ cây mua, sâm thục, nhân trần...) 783,98 tấn.
7.2. Quy hoạch công nghiệp chế biến chè
Dự kiến quy hoạch phát triển chế biến chè đến năm 2015 có 839 cơ sở, và năm 2020 có 925 cơ sở (chi tiết bảng 4.2 phần phụ biểu 5) tại các xã Cao Bồ, Thượng Sơn huyện Vị xuyên; xã Hùng An huyện Bắc Quang; xã Thông Nguyên huyện Hoàng Su Phì (chi tiết bảng 4.3 phần phụ biểu 5).
- Quy hoạch vùng nguyên liệu chè tập trung phục vụ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu ở các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Quang Bình.
- Rà soát kiểm tra các điểm, cơ sở chế biến chè trên địa bàn tỉnh để đảm bảo chất lượng chè của tỉnh thật sự sạch; đổi mới thiết bị chế biến chè mini ở các vùng sâu, vùng xa như đầu tư thay thế toàn bộ hoặc từng phần, đặc biệt là các bộ phận như trống sao đầu bằng thép không gỉ, máy vò, lò sao sấy và quy trình chế biến.
Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp chế biến chè trọng tâm của tỉnh là cụm công nghiệp chế biến chè Bắc Quang (Hùng An, Hùng Cường, Hoàng Long) và cụm Vị Xuyên (Hùng Cường: Đạo Đức, Việt Lâm).
Ngoài 2 cụm công nghiệp chế biến chiến lược của tỉnh, trong giai đoạn quy hoạch cũng sẽ hình thành 14 điểm công nghiệp khác ở 11 huyện, thành phố.
Ước tính tổng diện tích chè của tỉnh Hà Giang đến năm 2015 là 19.700 ha và khoảng 27.995 ha vào năm 2020, sản lượng dự kiến đạt gần 67 nghìn tấn vào năm 2015 và khoảng trên 125,98 nghìn tấn vào năm 2020, trong đó khoảng 80 nghìn tấn xuất khẩu ra thị trường thế giới giá trị ước tính 1.000 tỷ đồng; phấn đấu trong giai đoạn quy hoạch năng suất trung bình chè búp tươi đạt 5 tấn/ha.
7.3. Quy hoạch công nghiệp chế biến lâm sản
Phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 844 cơ sở chế biến lâm sản với 1.392 lao động; đến năm 2020 có khoảng 1.019 cơ sở chế biến gỗ với 1.921 lao động.
Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến lâm sản tại các địa điểm sau: 1 điểm chế biến ván MDF ghép thanh và 1 điểm sản xuất đũa, tăm, hương từ tre, vầu ở khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên; 1 điểm chế biến ván nhân tạo ở Yên Định huyện Bắc Mê; 2 nhà máy chế biến giấy, bột giấy, 1 điểm chế biến ván nhân tạo và 1 điểm chế biến dăm gỗ ở khu công nghệp Nam Quang huyện Bắc Quang (chi tiết bảng 4.4 phần phụ biểu 5).
Hiện nhu cầu sử dụng gỗ của tỉnh khoảng 250.000m3 gỗ/năm; dự báo nhu cầu sử dụng gỗ của tỉnh tăng bình quân 12 %, cho nên nhu cầu sử dụng gỗ cần đáp ứng hết kỳ quy hoạch vào khoảng 554.500 m3 gỗ/năm, trong đó gỗ rừng tự nhiên là 72.698 m3, gỗ rừng trồng là 481.802 m3 . Với trữ lượng gỗ như vậy thì quy mô diện tích cần quy hoạch cho vùng nguyên liệu để đáp ứng sản lượng đó cần 219.800 ha, trong đó rừng tự nhiên là 28.818 ha, rừng trồng là 190.982 ha.
- Quy hoạch vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản:
Quy hoạch 2 vùng nguyên liệu chế biến gỗ có tiềm năng vai trò quyết định đến sự hoạt động của cụm công nghiệp đó là vùng nguyên liệu Bắc Quang, Quang Bình cung cấp cho cụm công nghiệp chế biến Nam Quang, Ngô Khê; vùng nguyên liệu Vị Xuyên cung cấp cho nhà máy sản xuất ván ghép thanh và MDF. Ngoài ra ở các huyện cũng hình thành các vùng nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầu các điểm công nghiệp chế biến gỗ bóc, gỗ lạng, ván dăm, ván thanh của huyện.
Tổng diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến gỗ trên toàn tỉnh ước tính khoảng 219.800 ha. Trong đó vùng nguyên liệu cho cụm công nghiệp Nam Quang khoảng 41.000 ha, vùng nguyên liệu dự kiến quy hoạch cho nhà máy chế biến gỗ công nghiệp Vị Xuyên (nhà máy MDF) khoảng 32.000 ha, các điểm chế biến khác khoảng 40.000 ha; số nguyên liệu còn lại xuất ra ngoại tỉnh dự kiến khoảng 106.000 ha.
- Quy hoạch các sản phẩm chính phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ:
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho chế biến bột giấy, giấy, ván dăm: Keo, mỡ, bồ đề, dung giấy, hu, đay, trám trắng, gáo,... hoặc các loại tre nứa, lồ ô, nứa ngộ, nứa tép, mai, bương, vầu...
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho chế biến gỗ bóc: Vạng, trám, côm, xoan đào, lát các loại, gội nếp.
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho trụ mỏ: Thông, bạch đàn,...
+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho làm đồ mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp, chạm khảm: Trắc, mun, gụ mật, cẩm lai, lát, gỗ đỏ, pơ mu, hoàng đàn, giáng hương, sưa, huê mộc,...
- Dự báo công suất hoạt động của các cụm, điểm công nghiệp chính trên địa bàn toàn tỉnh:
+ Cụm công nghiệp Nam Quang: Chế biến giấy, bột giấy, ván nhân tạo,... công suất 22.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Nhà máy chế biến gỗ tại khu công nghiệp Bình Vàng: Chế biến ván ghép thanh MDF với công suất 100.000 m3 sản phẩm/năm.
+ Cụm công nhgiệp chế biến gỗ Yên Định (Bắc Mê): Chế biến sợi nguyên liệu với công suất 2.500 tấn sản phẩm/năm.
Quy hoạch công nghệ máy móc phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ:
+ Công nghệ dây chuyền chế biến gỗ theo công nghiệp gồm các máy bào 2, 3 hay 4 mặt, máy phay 1 hay 2 trục...
+ Các thiết bị cưa xẻ gỗ và đồ gỗ sơ chế chiếm ở các điểm, cơ sở chế biến địa phương chủ yếu là máy cưa vòng, cưa đĩa, máy bào một mặt, máy xoi, khoan nằm,...
7.4. Quy hoạch công nghiệp chế biến nông lâm sản khác
7.4.1. Quy hoạch ngành nghề sản xuất rượu
Quy hoạch phát triển chế biến các loại rượu như: Sản phẩm rượu Thiên Hương ở thị trấn Đồng Văn, rượu Làng Táo ở xã Bản Ngò, rượu nếp ở xã Quảng Nguyên huyện Xín Mần (chi tiết bảng 4.5 phần phụ biểu 5).
Tập trung bảo tồn, phát triển các làng nghề nấu rượu theo hướng tăng sản lượng và nâng cao chất lượng bằng việc kết hợp các biện pháp cổ truyền và khoa học công nghệ tiên tiến như đầu tư xây dựng các dây chuyền trưng cất đối với các sản phẩm đã có thương hiệu trong và ngoài tỉnh nhằm kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi tiêu thụ trên thị trường.
7.4.2. Quy hoạch các cơ sở chế biến nông sản (bún, miến, bánh, mì khô, đậu phụ)
- Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có 3.933 cơ sở chế biến nông sản với 7.000 lao động; đến năm 2020 số cơ sở chế biến lâm sản toàn tỉnh là khoảng 5.128 cơ sở với 9.500 lao động.
- Quy hoạch chế biến lương thực thực phẩm đòi hỏi đặt ra phải nâng cao chất lượng chế biến thông qua việc đầu tư có chiều sâu: Cải tiến hệ thống kho, máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị đồng bộ; quy hoạch vùng chế biến chủ yếu ở vùng thấp; các nông sản chế biến chủ yếu là lúa, ngô, đậu tương,...
7.4.3. Quy hoạch chế biến bảo quản rau quả
Dự kiến quy hoạch đến năm 2015 có 2.093 cơ sở, và năm 2020 có 2.271 cơ sở, các điểm chế biến bảo quản các sản phẩm từ rau quả được bố trí ở phường Ngọc Hà - Thành phố Hà Giang; xã Quyết Tiến, Đông Hà huyện Quản Bạ; xã Việt Vinh và khu Công nghiệp Nam Quang huyện Bắc Quang.
7.4.4. Sản xuất mây tre đan
Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có trên 865 cơ sở sản xuất mây tre đan và đến năm 2020 có trên 1.069 cơ sở, thu hút 1.000 - 2.000 lao động; các cơ sở sản xuất mây tre đan được bố trí ở các điểm sau: Điểm sản xuất ở xã Việt Quang (Bắc Quang), điểm sản xuất ở thị trấn Vị Xuyên huyện Vị Xuyên; quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung chủ yếu tại 2 huyện Bắc Quang, Vị Xuyên.
7.4.5. Ngành nghề chế biến thức ăn chăn nuôi
- Đến năm 2020 số cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi toàn tỉnh dự kiến có khoảng 23 cơ sở, địa điểm được bố trí tại xã Hữu Vinh, huyện Yên Minh; khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên.
7.4.6. Quy hoạch ngành nghề nuôi ong
Đến năm 2015 toàn tỉnh có 374 cơ sở nuôi ong với tổng số trên 2,5 nghìn đàn ong lấy mật, tập trung đều khắp tại các huyện, đến năm 2020 có khoảng 500 cơ sở, với khoảng 2,7 nghìn đàn ong.
- Dự kiến điểm công nghiệp chế biến mật ong được bố trí ở các xã Sủng Là, Phố Bảng huyện Đồng Văn; xã Nà Chì, Nàn Ma huyện Xín Mần.