Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, do Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
7.1.1. Giao thông đối ngoại
...
b) Tuyến bố trí mới:
- Đường bộ:
+ Quốc lộ mới - đoạn chạy dọc kênh Vĩnh Tế đi Châu Đốc thành đường quốc lộ có vai trò gắn kết hệ thống cửa khẩu;
+ Quốc lộ mới - trục dọc kênh N1, nối từ Quốc lộ 80 đến Quốc lộ 91 tại huyện Cái Dầu - An Giang, là trục nối với hệ thống cảng biển chính của Kiên Giang, đáp ứng yêu cầu đối ngoại của tỉnh An Giang;
+ Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu: đoạn qua tỉnh Kiên Giang, từ Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên đến thành phố Rạch Giá có hướng tuyến trùng với Quốc lộ 80. Đoạn xây dựng mới từ thành phố Rạch Giá đến các huyện Châu Thành, Giồng Riềng và Gò Quao qua huyện Long Mỹ - Hậu Giang đến tỉnh Bạc Liêu.
- Đường thủy: tiếp tục nâng cấp hệ thống các tuyến đường thủy chính của vùng; Xây dựng cảng Nam Du, khu neo đậu tránh bão tại đảo Hòn Tre.
- Đường hàng không: xây dựng cảng hàng không quốc tế tại xã Dương Tơ, huyện đảo Phú Quốc.
7.1.2. Giao thông nội tỉnh
a) Tuyến nâng cấp
- Đường bộ: nâng cấp các Tỉnh lộ 11, 933 và 16 hiện có; hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn tới từng cụm dân cư;
- Đường thủy: tiếp tục nâng cấp, hoàn chỉnh mạng lưới đường thủy nội tỉnh, gắn kết chặt chẽ với xây dựng hệ thống đường bộ, công trình phục vụ kho bãi, bến thuyền, cầu tàu…;
- Đường hàng không: nâng cấp sân bay Bà Lý tại Hà Tiên thành sân bay trực thăng kết hợp sân bay taxi.
b) Tuyến bố trí mới:
- Đường bộ:
+ Tỉnh lộ xây dựng mới: gồm 10 tuyến, giai đoạn đầu xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, hành lang và chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với cấp III trong tương lai;
+ Đường đô thị, đường trong khu công nghiệp, khu du lịch bố trí theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Đường thủy: xây dựng các khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch ngành giao thông vận tải;
- Đường hàng không: xây dựng sân bay trực thăng kết hợp sân bay taxi tại Kiên Lương.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Quản lý các cao độ khống chế xây dựng và các trục tiêu thoát chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và rừng đầu nguồn;
- Cao độ nền xây dựng của các đô thị đảm bảo chống ngập úng với tần suất:
+ P≥1% cho các đô thị loại 1 và khu công nghiệp;
+ P≥2% cho các đô thị loại 2;
+ P≥2,5% cho các đô thị loại 3;
+ P≥5% cho các đô thị loại 4;
+ P≥10% cho các đô thị loại 5;
+ P=1% > Hmax hàng năm của các điểm dân cư tập trung.
- Đối với các đô thị nằm ven biển: hạn chế xây dựng nhà cấp 4 ven biển, ven cửa sông; xây dựng các công trình công cộng kiên cố để làm nơi tránh bão cho các cụm dân cư;
- Tiêu thoát nước:
+ Các đô thị loại 1, 2 xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, 100% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa, ngoại thành đạt ≥ 70% đường có hệ thống thoát nước mưa;
+ Các đô thị loại 3, 4 đạt ≥ 60-70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa, ngoại thị đạt ≥ 50% đường giao thông có cống thoát nước mưa;
+ Các đô thị loại 5 đạt ≥ 60% đường giao thông khu vực xây dựng tập trung có cống thoát nước mưa.
- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: tuân thủ quy hoạch thủy lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dãy cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở.
7.3. Cấp nước
- Cải tạo, nâng công suất các công trình hiện có, xây dựng một số nhà máy, trạm cấp nước đáp ứng công suất giai đoạn đầu, tương lai sẽ bổ sung bằng nguồn nước sông Hậu, cụ thể:
+ Rạch Giá: nâng công suất nhà máy từ 14.000m3/ngày đêm lên 34.000m3/ngày đêm; giai đoạn sau mở rộng Nhà máy nước Nam Rạch Giá (Rạch Sỏi) công suất 25.000m3/ngày đêm lên 70.000m3/ngày đêm. Ngoài ra còn có thể bổ sung nguồn nước từ Nhà máy Sông Hậu II khi nhu cầu dùng nước của thành phố Rạch Giá tăng lên;
+ Hà Tiên: nâng công suất nhà máy 8.000m3/ngày đêm lên 25.000m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu dùng nước đến năm 2015 của thị xã Hà Tiên và cấp nước một phần cho đô thị công nghiệp Kiên Lương. Tương lai bổ sung nguồn từ Nhà máy nước Sông Hậu III;
+ Kiên Lương: giai đoạn đầu, cải tạo, nâng công suất Nhà máy nước Kiên Lương lên 10.000m3/ngày đêm và nâng trạm bơm tăng áp Hòn Heo lên công suất 10.000m3/ngày đêm để tăng áp đưa nước từ Hà Tiên về cấp bổ sung. Xây dựng Nhà máy nước Kiên Lương 2 có công suất Q1=30.000m3/ngày đêm, khai thác nước mặt kênh T3 cấp nước cho đô thị và khu công nghiệp Kiên Lương. Tương lai bổ sung nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Hậu III cấp cho đô thị Kiên Lương;
+ Các đô thị, khu đô thị khác sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt của hệ thống cấp nước khu vực, một số đô thị trung tâm huyện xây dựng hệ thống nối mạng liên kết hỗ trợ nhau;
+ Đảo Phú Quốc: nâng dung tích hồ chứa nước Dương Đông, xây dựng hồ chứa nước Rạch Cá, Cửa Cạn, Suối Lớn. Nâng công suất Nhà máy nước
Dương Đông lên Q1=10.000m3/ngày đêm, Q2=15.000m3ngày đêm, xây dựng nhà máy nước Rạch Cá có Q1=3.000m3/ngày đêm, Q2=8.000m3/ngày đêm, xây dựng Nhà máy nước Cửa Cạn, Q1=10.000m3/ngày đêm, Q2=20.000m3/ngày đêm. Sau năm 2015 xây dựng thêm hồ chứa nước Rạch Tràm dung tích W= 3 triệu m3, xây dựng Nhà máy nước Rạch Tràm, Q2=10.000m3/ngày đêm.
- Cấp nước công nghiệp: các khu, cụm công nghiệp tập trung nằm trong vị trí đất đô thị thì được cấp nước chung với mạng lưới cấp nước đô thị. Những công nghiệp nhỏ nằm rải rác trong vùng, tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an toàn;
- Cấp nước nông thôn: hoàn chỉnh hệ thống nông thôn hiện có trong tỉnh để hỗ trợ, điều tiết giữa các đô thị và khu dân cư;
- Mạng lưới đường ống: cải tạo mạng đường ống hiện có để cấp nước an toàn, giảm thất thoát, lắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lý.
7.4. Cấp điện
a) Nguồn điện: cấp cho tỉnh Kiên Giang là các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng mới trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận thông qua lưới điện 220kV và 110kV.
Nguồn điện trong tỉnh: Nhà máy nhiệt điện Kiên Lương công suất khoảng 4400MW- 5200MW; nâng công suất Nhà máy điện Phú Quốc lên 30MW, xây dựng một nhà máy nhiệt điện trên đảo Phú Quốc có công suất từ 100MW đến 200MW.
b) Trạm và lưới 220kV:
Mở rộng công suất trạm 220kV Rạch Giá 2 từ 125MVA lên 250MVA, bổ sung trạm 220kV tại huyện Kiên Lương, công suất 2x125MVA. Xây dựng đường dây 220kV Kiên Lương - Châu Đốc, tạo mạch vòng liên lạc cho 2 trạm 220kV Kiên Lương và Châu Đốc.

Content:
Tuyến bố trí mới:
- Đường bộ:
+ Quốc lộ mới - đoạn chạy dọc kênh Vĩnh Tế đi Châu Đốc thành đường quốc lộ có vai trò gắn kết hệ thống cửa khẩu;
+ Quốc lộ mới - trục dọc kênh N1, nối từ Quốc lộ 80 đến Quốc lộ 91 tại huyện Cái Dầu - An Giang, là trục nối với hệ thống cảng biển chính của Kiên Giang, đáp ứng yêu cầu đối ngoại của tỉnh An Giang;
+ Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu: đoạn qua tỉnh Kiên Giang, từ Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên đến thành phố Rạch Giá có hướng tuyến trùng với Quốc lộ 80. Đoạn xây dựng mới từ thành phố Rạch Giá đến các huyện Châu Thành, Giồng Riềng và Gò Quao qua huyện Long Mỹ - Hậu Giang đến tỉnh Bạc Liêu.
- Đường thủy: tiếp tục nâng cấp hệ thống các tuyến đường thủy chính của vùng; Xây dựng cảng Nam Du, khu neo đậu tránh bão tại đảo Hòn Tre.
- Đường hàng không: xây dựng cảng hàng không quốc tế tại xã Dương Tơ, huyện đảo Phú Quốc.
7.1.2. Giao thông nội tỉnh
a) Tuyến nâng cấp
- Đường bộ: nâng cấp các Tỉnh lộ 11, 933 và 16 hiện có; hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn tới từng cụm dân cư;
- Đường thủy: tiếp tục nâng cấp, hoàn chỉnh mạng lưới đường thủy nội tỉnh, gắn kết chặt chẽ với xây dựng hệ thống đường bộ, công trình phục vụ kho bãi, bến thuyền, cầu tàu…;
- Đường hàng không: nâng cấp sân bay Bà Lý tại Hà Tiên thành sân bay trực thăng kết hợp sân bay taxi.
Tuyến bố trí mới:
- Đường bộ:
+ Tỉnh lộ xây dựng mới: gồm 10 tuyến, giai đoạn đầu xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, hành lang và chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với cấp III trong tương lai;
+ Đường đô thị, đường trong khu công nghiệp, khu du lịch bố trí theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Đường thủy: xây dựng các khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch ngành giao thông vận tải;
- Đường hàng không: xây dựng sân bay trực thăng kết hợp sân bay taxi tại Kiên Lương.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Quản lý các cao độ khống chế xây dựng và các trục tiêu thoát chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và rừng đầu nguồn;
- Cao độ nền xây dựng của các đô thị đảm bảo chống ngập úng với tần suất:
+ P≥1% cho các đô thị loại 1 và khu công nghiệp;
+ P≥2% cho các đô thị loại 2;
+ P≥2,5% cho các đô thị loại 3;
+ P≥5% cho các đô thị loại 4;
+ P≥10% cho các đô thị loại 5;
+ P=1% > Hmax hàng năm của các điểm dân cư tập trung.
- Đối với các đô thị nằm ven biển: hạn chế xây dựng nhà cấp 4 ven biển, ven cửa sông; xây dựng các công trình công cộng kiên cố để làm nơi tránh bão cho các cụm dân cư;
- Tiêu thoát nước:
+ Các đô thị loại 1, 2 xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, 100% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa, ngoại thành đạt ≥ 70% đường có hệ thống thoát nước mưa;
+ Các đô thị loại 3, 4 đạt ≥ 60-70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa, ngoại thị đạt ≥ 50% đường giao thông có cống thoát nước mưa;
+ Các đô thị loại 5 đạt ≥ 60% đường giao thông khu vực xây dựng tập trung có cống thoát nước mưa.
- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: tuân thủ quy hoạch thủy lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dãy cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở.
7.3. Cấp nước
- Cải tạo, nâng công suất các công trình hiện có, xây dựng một số nhà máy, trạm cấp nước đáp ứng công suất giai đoạn đầu, tương lai sẽ bổ sung bằng nguồn nước sông Hậu, cụ thể:
+ Rạch Giá: nâng công suất nhà máy từ 14.000m3/ngày đêm lên 34.000m3/ngày đêm; giai đoạn sau mở rộng Nhà máy nước Nam Rạch Giá (Rạch Sỏi) công suất 25.000m3/ngày đêm lên 70.000m3/ngày đêm. Ngoài ra còn có thể bổ sung nguồn nước từ Nhà máy Sông Hậu II khi nhu cầu dùng nước của thành phố Rạch Giá tăng lên;
+ Hà Tiên: nâng công suất nhà máy 8.000m3/ngày đêm lên 25.000m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu dùng nước đến năm 2015 của thị xã Hà Tiên và cấp nước một phần cho đô thị công nghiệp Kiên Lương. Tương lai bổ sung nguồn từ Nhà máy nước Sông Hậu III;
+ Kiên Lương: giai đoạn đầu, cải tạo, nâng công suất Nhà máy nước Kiên Lương lên 10.000m3/ngày đêm và nâng trạm bơm tăng áp Hòn Heo lên công suất 10.000m3/ngày đêm để tăng áp đưa nước từ Hà Tiên về cấp bổ sung. Xây dựng Nhà máy nước Kiên Lương 2 có công suất Q1=30.000m3/ngày đêm, khai thác nước mặt kênh T3 cấp nước cho đô thị và khu công nghiệp Kiên Lương. Tương lai bổ sung nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Hậu III cấp cho đô thị Kiên Lương;
+ Các đô thị, khu đô thị khác sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt của hệ thống cấp nước khu vực, một số đô thị trung tâm huyện xây dựng hệ thống nối mạng liên kết hỗ trợ nhau;
+ Đảo Phú Quốc: nâng dung tích hồ chứa nước Dương Đông, xây dựng hồ chứa nước Rạch Cá, Cửa Cạn, Suối Lớn. Nâng công suất Nhà máy nước
Dương Đông lên Q1=10.000m3/ngày đêm, Q2=15.000m3ngày đêm, xây dựng nhà máy nước Rạch Cá có Q1=3.000m3/ngày đêm, Q2=8.000m3/ngày đêm, xây dựng Nhà máy nước Cửa Cạn, Q1=10.000m3/ngày đêm, Q2=20.000m3/ngày đêm. Sau năm 2015 xây dựng thêm hồ chứa nước Rạch Tràm dung tích W= 3 triệu m3, xây dựng Nhà máy nước Rạch Tràm, Q2=10.000m3/ngày đêm.
- Cấp nước công nghiệp: các khu, cụm công nghiệp tập trung nằm trong vị trí đất đô thị thì được cấp nước chung với mạng lưới cấp nước đô thị. Những công nghiệp nhỏ nằm rải rác trong vùng, tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an toàn;
- Cấp nước nông thôn: hoàn chỉnh hệ thống nông thôn hiện có trong tỉnh để hỗ trợ, điều tiết giữa các đô thị và khu dân cư;
- Mạng lưới đường ống: cải tạo mạng đường ống hiện có để cấp nước an toàn, giảm thất thoát, lắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lý.
7.4. Cấp điện
a) Nguồn điện: cấp cho tỉnh Kiên Giang là các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng mới trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận thông qua lưới điện 220kV và 110kV.
Nguồn điện trong tỉnh: Nhà máy nhiệt điện Kiên Lương công suất khoảng 4400MW- 5200MW; nâng công suất Nhà máy điện Phú Quốc lên 30MW, xây dựng một nhà máy nhiệt điện trên đảo Phú Quốc có công suất từ 100MW đến 200MW.
Trạm và lưới 220kV:
Mở rộng công suất trạm 220kV Rạch Giá 2 từ 125MVA lên 250MVA, bổ sung trạm 220kV tại huyện Kiên Lương, công suất 2x125MVA. Xây dựng đường dây 220kV Kiên Lương - Châu Đốc, tạo mạch vòng liên lạc cho 2 trạm 220kV Kiên Lương và Châu Đốc.