Document: Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức biên chế Ban Thi đua Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức biên chế Ban Thi đua Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tuyên Quang:
I- Vị trí và chức năng:
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng tại địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng và tổ chức thực hiện các hoạt động thi đua - khen thưởng theo quy định của pháp luật; chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự lãnh đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
II- Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về thi đua - khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.
3. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.
4. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
6. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
7. Tổ chức bồi dưỡng về các chủ trương chính sách, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua - khen thưởng.
8. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.
9. Xây dựng và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của tỉnh; thực hiện việc tổ chức trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Làm thủ tục cấp, đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng và xác nhận các hình thức khen thưởng.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
12. Quản lý tài chính, tài sản của Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A. Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Ban:
Ban Thi đua khen thưởng tỉnh có Trưởng ban và một (01) Phó Trưởng ban:
- Trưởng ban là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Ban.
2. Các tổ chức giúp việc Trưởng ban:
2.1. Văn phòng, gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán, văn thư, lưu trữ phục vụ; lái xe.
2.2. Phòng Nghiệp vụ Thi đua - Khen thưởng, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 05 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo Quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tuyên Quang:
I- Vị trí và chức năng:
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng tại địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng và tổ chức thực hiện các hoạt động thi đua - khen thưởng theo quy định của pháp luật; chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự lãnh đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
II- Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về thi đua - khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.
3. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.
4. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
6. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
7. Tổ chức bồi dưỡng về các chủ trương chính sách, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua - khen thưởng.
8. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.
9. Xây dựng và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của tỉnh; thực hiện việc tổ chức trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Làm thủ tục cấp, đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng và xác nhận các hình thức khen thưởng.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
12. Quản lý tài chính, tài sản của Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A. Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Ban:
Ban Thi đua khen thưởng tỉnh có Trưởng ban và một (01) Phó Trưởng ban:
- Trưởng ban là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Ban.
2. Các tổ chức giúp việc Trưởng ban:
2.1. Văn phòng, gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán, văn thư, lưu trữ phục vụ; lái xe.
2.2. Phòng Nghiệp vụ Thi đua - Khen thưởng, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 05 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo Quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.