Document: Khoản 7 Điều 1 Quyêt định 1625/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn Thanh Hóa đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyêt định 1625/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn Thanh Hóa đến 2035

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chính sau:
...
7. Định hướng bảo vệ môi trường
+ Khu vực đô thị:
Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống giao thông tại các thị trấn, khu đô thị trên toàn huyện. Áp dụng các biện pháp phòng, chống ô nhiễm bụi, tiếng ồn tại các trục giao thông chính. Khuyến khích sử dụng các loại hình giao thông thân thiện môi trường như xe bus, xe điện nhằm giảm nguồn khí thải vào môi trường.
Đảm bảo mật độ cây xanh đô thị đạt trung bình 8 - 10 m2/người.
Hoàn thiện các khu xử lý chất thải rắn, đầu tư lò đốt rác y tế, đầu tư máy móc thiết bị thu gom, chuyên chở rác hiện đại. Phấn đấu đến năm 2025 xử lý 90 - 95% chất thải rắn đô thị.
+ Khu vực nông thôn:
Phấn đấu đến năm 2025: 100% dân số được sử dụng nước sạch; 100% hộ dân sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
Từng bước cải tạo đất, giảm diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa.
Thu gom và xử lý chất thải rắn tại nông thôn đạt 80%.
Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung đối với các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm. Toàn bộ chất thải chăn nuôi phải được xử lý triệt để.
+ Khu vực nông nghiệp:
Sử dụng hiệu quả khai thác tối đa mục đích sử dụng đất nông nghiệp, từng bước nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp để giúp người dân nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
Kiểm soát việc nhập, tồn trữ và sử dụng các hóa chất thuốc BVTV, đảm bảo qui định của Bộ NN&PTNT về các loại hóa chất được sử dụng và đảm bảo TCVN về tồn lưu của hóa chất BVTV.
Thu gom CTR nông nghiệp theo đúng quy định
+ Khu vực công nghiệp
Các cụm công nghiệp-TTCN, làng nghề:
Đảm bảo các CCN khi tỷ lệ lấp đầy, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phải được xây dựng hoàn chỉnh trước khi hoạt động như: hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; các hồ điều hòa…
Xử lý triệt để các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại ít chất thải
+ Khu vực cảnh quan sinh thái ven các sông, hồ:
Kiểm soát chặt chẽ việc xả thải chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản.
Khống chế việc xả thải CTR, nước thải CN, nông nghiệp chưa xử lý đạt tiêu chuẩn ra sông, hồ.
+ Khu vực lâm nghiệp:
Bảo vệ duy trì tốt diện tích rừng phòng hộ, rừng sinh thái ngập mặn. Thực hiện tốt chính sách giao khoán đất lâm nghiệp cho các hộ dân.
Nghiêm cấm phát triển các khu dân cư trong khu bảo vệ rừng.
Xử lý việc khai thác rừng trái phép.
Phòng tránh sự cố cháy rừng trong bối cảnh BĐKH gia tăng.

Content:
Định hướng bảo vệ môi trường
+ Khu vực đô thị:
Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống giao thông tại các thị trấn, khu đô thị trên toàn huyện. Áp dụng các biện pháp phòng, chống ô nhiễm bụi, tiếng ồn tại các trục giao thông chính. Khuyến khích sử dụng các loại hình giao thông thân thiện môi trường như xe bus, xe điện nhằm giảm nguồn khí thải vào môi trường.
Đảm bảo mật độ cây xanh đô thị đạt trung bình 8 - 10 m2/người.
Hoàn thiện các khu xử lý chất thải rắn, đầu tư lò đốt rác y tế, đầu tư máy móc thiết bị thu gom, chuyên chở rác hiện đại. Phấn đấu đến năm 2025 xử lý 90 - 95% chất thải rắn đô thị.
+ Khu vực nông thôn:
Phấn đấu đến năm 2025: 100% dân số được sử dụng nước sạch; 100% hộ dân sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
Từng bước cải tạo đất, giảm diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa.
Thu gom và xử lý chất thải rắn tại nông thôn đạt 80%.
Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung đối với các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm. Toàn bộ chất thải chăn nuôi phải được xử lý triệt để.
+ Khu vực nông nghiệp:
Sử dụng hiệu quả khai thác tối đa mục đích sử dụng đất nông nghiệp, từng bước nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp để giúp người dân nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
Kiểm soát việc nhập, tồn trữ và sử dụng các hóa chất thuốc BVTV, đảm bảo qui định của Bộ NN&PTNT về các loại hóa chất được sử dụng và đảm bảo TCVN về tồn lưu của hóa chất BVTV.
Thu gom CTR nông nghiệp theo đúng quy định
+ Khu vực công nghiệp
Các cụm công nghiệp-TTCN, làng nghề:
Đảm bảo các CCN khi tỷ lệ lấp đầy, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phải được xây dựng hoàn chỉnh trước khi hoạt động như: hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; các hồ điều hòa…
Xử lý triệt để các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại ít chất thải
+ Khu vực cảnh quan sinh thái ven các sông, hồ:
Kiểm soát chặt chẽ việc xả thải chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản.
Khống chế việc xả thải CTR, nước thải CN, nông nghiệp chưa xử lý đạt tiêu chuẩn ra sông, hồ.
+ Khu vực lâm nghiệp:
Bảo vệ duy trì tốt diện tích rừng phòng hộ, rừng sinh thái ngập mặn. Thực hiện tốt chính sách giao khoán đất lâm nghiệp cho các hộ dân.
Nghiêm cấm phát triển các khu dân cư trong khu bảo vệ rừng.
Xử lý việc khai thác rừng trái phép.
Phòng tránh sự cố cháy rừng trong bối cảnh BĐKH gia tăng.