Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2009 xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2009 xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015, với các nội dung sau đây:
...
5. Thời gian thực hiện Dự án:
- Năm 2009 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 73.327,45 ha.
- Năm 2010 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 66.022,9 ha.
- Năm 2011 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 81.694,64 ha.
- Năm 2012 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 60.767,75 ha.
- Năm 2013:
+ Đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 30.643,28 ha.
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 11.159,21 ha(104.200 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 35.245,19 ha.
- Năm 2014:
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: 7.598,43 ha (83.474 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 59.045,64 ha.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 33 xã.
- Năm 2015:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 69 xã.

Content:
Thời gian thực hiện Dự án:
- Năm 2009 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 73.327,45 ha.
- Năm 2010 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 66.022,9 ha.
- Năm 2011 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 81.694,64 ha.
- Năm 2012 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 60.767,75 ha.
- Năm 2013:
+ Đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 30.643,28 ha.
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 11.159,21 ha(104.200 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 35.245,19 ha.
- Năm 2014:
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: 7.598,43 ha (83.474 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 59.045,64 ha.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 33 xã.
- Năm 2015:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 69 xã.