Document: Điều 1 Quyết định 4054/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4054/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân Quy (thị trấn Tân Quy), huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Tân Thạnh Đông và xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp Cụm công nghiệp Tân Quy (khu B)
+ Phía Đông Nam: giáp tuyến điện cao thế 500KV
+ Phía Tây Nam: giáp đất nông nghiệp và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 52,8 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 3.500 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

150,86

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

82,37

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

57,40

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

m2/người

6,45

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Đất trung tâm y tế

m2/người

0,8

+ Đất công trình dịch vụ - thương mại (siêu thị)

m2/người

2,6

+ Đất công trình bưu điện

m2/người

0,11

+ Đất công trình điện lực

m2/người

0,23

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,63

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,7

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

12,5

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤1,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

Tầng

5

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở, được xác định như sau:
Khu ở: Khu quy hoạch có 01 khu ở, diện tích 52,8 ha, quy mô dân số dự kiến 3.500 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông Bắc: giáp Cụm công nghiệp Tân Quy (khu B).
+ Phía Đông Nam: giáp tuyến điện cao thế 500 KV.
+ Phía Tây Nam: giáp đất nông nghiệp và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
Các khu chức năng thuộc khu ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích: 28,83 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 20,09 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 17,65 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 2,05 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 0,39 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 2,26 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục (trường Trung học cơ sở Trung Phú - hiện hữu): diện tích 0,95 ha.
- Khu chức năng y tế (Trung tâm y tế Tân Quy - hiện hữu): diện tích 0,28 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại (Siêu thị - xây mới): diện tích 0,91 ha.
- Công trình Bưu điện (Bưu điện Tân Quy - hiện hữu): diện tích 0,04 ha.
- Công trình Điện lực (Điện lực Tân Quy - hiện hữu): diện tích 0,08 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,27 ha, trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 0,88 ha.
- Đất cây xanh (xây dựng mới) trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 0,39 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 5,21 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 23,97 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục (trường Trung học phổ thông Trung Phú - hiện hữu): diện tích 5,88 ha.
b.2. Khu đất dự trữ - phát triển đô thị: diện tích 12,83 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại, nút giao thông: diện tích 5,26 ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 5,06 ha.
- Nút giao thông: 0,2 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

A

Đất khu ở

28,83

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

20,09

69,7

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

17,65

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

2,05

- Đất các nhóm nhà ở xây mới trong khu đất sử dụng khu hỗn hợp

0,39

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

2,26

7,8

- Đất công trình giáo dục (Trường trung học cơ sở Trung Phú - hiện hữu)

0,95

- Đất công trình y tế (Trung tâm y tế Tân Quy - hiện hữu)

0,28

- Đất công trình dịch vụ thương mại (siêu thị - xây mới)

0,91

- Đất công trình Bưu điện (Bưu điện Tân Quy - hiện hữu)

0,04

- Đất công trình Điện lực (Điện lực Tân Quy - hiện hữu)

0,08

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,27

4,4

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

0,39

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,21

18,1

B

Đất ngoài khu ở

23,97

1

Đất giáo dục hiện hữu (trường trung học phổ thông Trung Phú)

5,88

2

Đất dự trữ - phát triển đô thị

12,83

3

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

5,26

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

5,06

- Nút giao thông

0,20

Tổng cộng

52,80

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Khu ở (diện tích: 52,8ha; dự báo quy mô dân số: 3.500 người)

1. Đất khu ở

288.300

82,37

1.1. Đất nhóm nhà ở

200.900

57,40

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1- I.13

176.500

70

5

3,5

Đất nhóm nhà ở xây mới

I.14

20.500

30

3

0,9

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.15

3.900

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

22.600

6,45

- Đất giáo dục
(trường Trung học cơ sở Trung Phú - hiện hữu)

I.17

9.500

2,71

- Đất y tế (Trung tâm y tế Tân Quy - hiện hữu)

I.16

2.800

0,8

- Đất dịch vụ - thương mại (Siêu thị - xây mới)

I.18

9.100

2,6

40

3

1,2

- Đất công trình bưu điện (Bưu điện Tân Quy - hiện hữu)

I.20

400

0,11

- Đất công trình điện lực (Điện lực Tân Quy - hiện hữu)

I.21

800

0,23

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

12.700

3,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.19

8.800

5

2

0,1

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.15

3.900

5

2

0,1

1.4. Đất giao thông

52.100

14,89 m2/người

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

13,7 km/km2

2. Đất ngoài khu ở

239.700

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

58.800

- Đất giáo dục (trường Trung học phổ thông Trung Phú - hiện hữu)

I.22

58.800

2.2. Đất dự trữ - phát triển đô thị

I.23; I.24

128.300

2.3. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

52.600

- Đất giao thông đối ngoại

50.600

- Nứt giao thông

2000

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích

I.15

7.800

- Đất ở

50,0

3.900

- Đất cây xanh

50,0

3.900

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 8, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo mở rộng gắn kết với các công trình công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m; Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m và đường Hồ Văn Tắng lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 8

Ranh phía Đông Nam

35

4,5

10,5+(5)+10,5

4,5

2

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Đông

40

6,5

11+(5)+11

6,5

3

Hồ Văn Tắng

Ranh phía Tây Nam

Tỉnh lộ 15

40

6,5

11+(5)+11

6,5

4

Đường N2

Ranh phía Nam

Đường D3

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường N5

đường D6

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường D3

Đường N2

Ranh phía Đông

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường D6

Đường N5

Ranh phía Đông

20

4,5

11,0

4,5

8

Đường N1

Tỉnh lộ 15

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường N3

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường N4

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N5A

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường D1

Khu đất thương mại dịch vụ (Siêu thị)

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường D2

Đường Hồ Văn Tắng

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường D2A

Đường N2

Ranh phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường D4

Đường N3

Đường N4

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường D5

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

- Các tuyến đường giao cắt với nhau được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m. Riêng tại nút giao tại Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15, bố trí tiểu đảo tạo thuận lợi cho các dòng xe rẽ trái và rẽ phải
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +7,80m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và từ phía Tây Nam về phía Đông Bắc.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2(1600x2000) trên tỉnh lộ 15.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, thoát về phía nhánh rạch Bà Hồng phía Đông Nam.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø1000mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông và Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước Ø800 trên Tỉnh lộ 15, Ø600 trên Tỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.390 - 1.665 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào tuyến ống cấp nước chính bố trí 21 trụ chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Khi có sự cố cháy tận dụng nguồn nước mặt sông Sài Gòn cách khu quy hoạch khoảng 2,5 km về phía Đông.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước Ø100 đến Ø250, dựa trên tuyến chính Ø800 trên Tỉnh lộ 15, Ø600 trên Tỉnh lộ 8 tạo thành các nhánh và mạng vòng cấp nước cho khu quy hoạch.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng, trạm xử lý cục bộ để thu gom, xử lý nước thải Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT sau đó thoát ra cống thoát nước mưa.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải từ trạm cục bộ thoát vào cống chính ra trạm xử lý khu vực cách khu quy hoạch 1,5 km về phía Bắc. Nước thải sau xử lý phải đạt TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ400, bố trí tuyến cống chính dọc theo đường Tỉnh lộ 15 về trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m (tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
- Tổng lượng nước thải: 1.068 - 1.281 m3/ngày.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 4,08 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai công bố quy hoạch.
- Cắm mốc các tuyến giao thông.
- Xác định mốc vị trí các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Cắm mốc xác định ranh giới các quỹ đất để xây dựng khu công viên cây xanh, dịch vụ công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ..
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch, các chủ đầu tư, tổ chức đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân Quy (thị trấn Tân Quy), huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Tân Thạnh Đông và xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp Cụm công nghiệp Tân Quy (khu B)
+ Phía Đông Nam: giáp tuyến điện cao thế 500KV
+ Phía Tây Nam: giáp đất nông nghiệp và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 52,8 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 3.500 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

150,86

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

82,37

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

57,40

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

m2/người

6,45

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Đất trung tâm y tế

m2/người

0,8

+ Đất công trình dịch vụ - thương mại (siêu thị)

m2/người

2,6

+ Đất công trình bưu điện

m2/người

0,11

+ Đất công trình điện lực

m2/người

0,23

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,63

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,7

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

12,5

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤1,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

Tầng

5

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở, được xác định như sau:
Khu ở: Khu quy hoạch có 01 khu ở, diện tích 52,8 ha, quy mô dân số dự kiến 3.500 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông Bắc: giáp Cụm công nghiệp Tân Quy (khu B).
+ Phía Đông Nam: giáp tuyến điện cao thế 500 KV.
+ Phía Tây Nam: giáp đất nông nghiệp và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
Các khu chức năng thuộc khu ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích: 28,83 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 20,09 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 17,65 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 2,05 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 0,39 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 2,26 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục (trường Trung học cơ sở Trung Phú - hiện hữu): diện tích 0,95 ha.
- Khu chức năng y tế (Trung tâm y tế Tân Quy - hiện hữu): diện tích 0,28 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại (Siêu thị - xây mới): diện tích 0,91 ha.
- Công trình Bưu điện (Bưu điện Tân Quy - hiện hữu): diện tích 0,04 ha.
- Công trình Điện lực (Điện lực Tân Quy - hiện hữu): diện tích 0,08 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,27 ha, trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 0,88 ha.
- Đất cây xanh (xây dựng mới) trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 0,39 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 5,21 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 23,97 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục (trường Trung học phổ thông Trung Phú - hiện hữu): diện tích 5,88 ha.
b.2. Khu đất dự trữ - phát triển đô thị: diện tích 12,83 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại, nút giao thông: diện tích 5,26 ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 5,06 ha.
- Nút giao thông: 0,2 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

A

Đất khu ở

28,83

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

20,09

69,7

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

17,65

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

2,05

- Đất các nhóm nhà ở xây mới trong khu đất sử dụng khu hỗn hợp

0,39

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

2,26

7,8

- Đất công trình giáo dục (Trường trung học cơ sở Trung Phú - hiện hữu)

0,95

- Đất công trình y tế (Trung tâm y tế Tân Quy - hiện hữu)

0,28

- Đất công trình dịch vụ thương mại (siêu thị - xây mới)

0,91

- Đất công trình Bưu điện (Bưu điện Tân Quy - hiện hữu)

0,04

- Đất công trình Điện lực (Điện lực Tân Quy - hiện hữu)

0,08

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,27

4,4

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

0,39

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,21

18,1

B

Đất ngoài khu ở

23,97

1

Đất giáo dục hiện hữu (trường trung học phổ thông Trung Phú)

5,88

2

Đất dự trữ - phát triển đô thị

12,83

3

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

5,26

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

5,06

- Nút giao thông

0,20

Tổng cộng

52,80

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Khu ở (diện tích: 52,8ha; dự báo quy mô dân số: 3.500 người)

1. Đất khu ở

288.300

82,37

1.1. Đất nhóm nhà ở

200.900

57,40

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1- I.13

176.500

70

5

3,5

Đất nhóm nhà ở xây mới

I.14

20.500

30

3

0,9

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.15

3.900

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

22.600

6,45

- Đất giáo dục
(trường Trung học cơ sở Trung Phú - hiện hữu)

I.17

9.500

2,71

- Đất y tế (Trung tâm y tế Tân Quy - hiện hữu)

I.16

2.800

0,8

- Đất dịch vụ - thương mại (Siêu thị - xây mới)

I.18

9.100

2,6

40

3

1,2

- Đất công trình bưu điện (Bưu điện Tân Quy - hiện hữu)

I.20

400

0,11

- Đất công trình điện lực (Điện lực Tân Quy - hiện hữu)

I.21

800

0,23

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

12.700

3,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.19

8.800

5

2

0,1

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.15

3.900

5

2

0,1

1.4. Đất giao thông

52.100

14,89 m2/người

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

13,7 km/km2

2. Đất ngoài khu ở

239.700

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

58.800

- Đất giáo dục (trường Trung học phổ thông Trung Phú - hiện hữu)

I.22

58.800

2.2. Đất dự trữ - phát triển đô thị

I.23; I.24

128.300

2.3. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

52.600

- Đất giao thông đối ngoại

50.600

- Nứt giao thông

2000

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích

I.15

7.800

- Đất ở

50,0

3.900

- Đất cây xanh

50,0

3.900

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 8, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo mở rộng gắn kết với các công trình công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m; Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m và đường Hồ Văn Tắng lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 8

Ranh phía Đông Nam

35

4,5

10,5+(5)+10,5

4,5

2

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Đông

40

6,5

11+(5)+11

6,5

3

Hồ Văn Tắng

Ranh phía Tây Nam

Tỉnh lộ 15

40

6,5

11+(5)+11

6,5

4

Đường N2

Ranh phía Nam

Đường D3

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường N5

đường D6

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường D3

Đường N2

Ranh phía Đông

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường D6

Đường N5

Ranh phía Đông

20

4,5

11,0

4,5

8

Đường N1

Tỉnh lộ 15

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường N3

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường N4

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N5A

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường D1

Khu đất thương mại dịch vụ (Siêu thị)

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường D2

Đường Hồ Văn Tắng

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường D2A

Đường N2

Ranh phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường D4

Đường N3

Đường N4

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường D5

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

- Các tuyến đường giao cắt với nhau được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m. Riêng tại nút giao tại Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15, bố trí tiểu đảo tạo thuận lợi cho các dòng xe rẽ trái và rẽ phải
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +7,80m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và từ phía Tây Nam về phía Đông Bắc.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2(1600x2000) trên tỉnh lộ 15.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, thoát về phía nhánh rạch Bà Hồng phía Đông Nam.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø1000mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông và Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước Ø800 trên Tỉnh lộ 15, Ø600 trên Tỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.390 - 1.665 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào tuyến ống cấp nước chính bố trí 21 trụ chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Khi có sự cố cháy tận dụng nguồn nước mặt sông Sài Gòn cách khu quy hoạch khoảng 2,5 km về phía Đông.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước Ø100 đến Ø250, dựa trên tuyến chính Ø800 trên Tỉnh lộ 15, Ø600 trên Tỉnh lộ 8 tạo thành các nhánh và mạng vòng cấp nước cho khu quy hoạch.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng, trạm xử lý cục bộ để thu gom, xử lý nước thải Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT sau đó thoát ra cống thoát nước mưa.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải từ trạm cục bộ thoát vào cống chính ra trạm xử lý khu vực cách khu quy hoạch 1,5 km về phía Bắc. Nước thải sau xử lý phải đạt TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ400, bố trí tuyến cống chính dọc theo đường Tỉnh lộ 15 về trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m (tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
- Tổng lượng nước thải: 1.068 - 1.281 m3/ngày.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 4,08 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai công bố quy hoạch.
- Cắm mốc các tuyến giao thông.
- Xác định mốc vị trí các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Cắm mốc xác định ranh giới các quỹ đất để xây dựng khu công viên cây xanh, dịch vụ công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ..
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch, các chủ đầu tư, tổ chức đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.