Document: Điều 1 Quyết định 31/2015/QĐ-UBND sửa đổi một số loại phí lệ phí Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2015/QĐ-UBND sửa đổi một số loại phí lệ phí Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô kể từ ngày 01/01/2016 quy định tại điểm 17 khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Bãi bỏ phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại tiết 20.2 điểm 20 khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo Thông tư số 82/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ tài chính về việc bãi bỏ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
3. Bãi bỏ lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực quy định tại điểm 13 khoản II Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực theo Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.
4. Sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp phí đấu giá tài sản quy định tại tiết 18.1 điểm 18 khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, như sau:
“a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.”
5. Sửa đổi nội dung khoản thu Lệ phí trước bạ tại tiết c điểm 15 khoản II Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về lệ phí trước bạ như sau:
“b. Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

%

10

6. Bổ sung điểm 21 vào khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
“21. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh):
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoảng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Cơ quan thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

12.000.000

II

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

1

Từ 0,5 ha trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 5 ha đến 10 ha

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 10 ha đến 50 ha

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 50 ha

Đồng/hồ sơ

12.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô kể từ ngày 01/01/2016 quy định tại điểm 17 khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Bãi bỏ phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại tiết 20.2 điểm 20 khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo Thông tư số 82/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ tài chính về việc bãi bỏ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
3. Bãi bỏ lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực quy định tại điểm 13 khoản II Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực theo Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.
4. Sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp phí đấu giá tài sản quy định tại tiết 18.1 điểm 18 khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, như sau:
“a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.”
5. Sửa đổi nội dung khoản thu Lệ phí trước bạ tại tiết c điểm 15 khoản II Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về lệ phí trước bạ như sau:
“b. Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

%

10

6. Bổ sung điểm 21 vào khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
“21. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh):
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoảng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Cơ quan thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

12.000.000

II

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

1

Từ 0,5 ha trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 5 ha đến 10 ha

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 10 ha đến 50 ha

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 50 ha

Đồng/hồ sơ

12.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.