Document: Điều 1 Quyết định 114/QĐ-UBND 2017 kết quả hệ thống văn bản đầu tư phí tài nguyên xây dựng Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 114/QĐ-UBND 2017 kết quả hệ thống văn bản đầu tư phí tài nguyên xây dựng Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến dịch vụ công trong các lĩnh vực đầu tư, phí và lệ phí, tài nguyên và môi trường, xây dựng, cụ thể:
Có 244 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến dịch vụ công trong các lĩnh vực đầu tư, phí và lệ phí, tài nguyên và môi trường, xây dựng, gồm: 43 nghị quyết, 175 quyết định, 26 chỉ thị; trong đó, 56 văn bản hết hiệu lực toàn bộ trong đợt rà soát; 188 văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực và văn bản cần xử lý sau rà soát), được lập thành 04 danh mục cụ thể như sau:
1. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trong đợt rà soát (01/01/2016 - 27/12/2016): 54 văn bản hết hiệu lực toàn bộ (10 nghị quyết, 36 quyết định, 08 chỉ thị) do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực toàn bộ.
2. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần tính đến hết ngày 27/12/2016: 43 văn bản hết hiệu lực một phần (05 nghị quyết, 38 quyết định) do phần nội dung đó đã được do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực một phần.
3. Danh mục văn bản còn hiệu lực tính đến hết ngày 27/12/2016: 190 văn bản (33 nghị quyết, 139 quyết định, 18 chỉ thị).
4. Danh mục văn bản cần ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tính đến hết ngày 27/12/2016: 71 văn bản (08 nghị quyết, 55 quyết định, 08 chỉ thị).

Content:
Điều 1. Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến dịch vụ công trong các lĩnh vực đầu tư, phí và lệ phí, tài nguyên và môi trường, xây dựng, cụ thể:
Có 244 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến dịch vụ công trong các lĩnh vực đầu tư, phí và lệ phí, tài nguyên và môi trường, xây dựng, gồm: 43 nghị quyết, 175 quyết định, 26 chỉ thị; trong đó, 56 văn bản hết hiệu lực toàn bộ trong đợt rà soát; 188 văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực và văn bản cần xử lý sau rà soát), được lập thành 04 danh mục cụ thể như sau:
1. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trong đợt rà soát (01/01/2016 - 27/12/2016): 54 văn bản hết hiệu lực toàn bộ (10 nghị quyết, 36 quyết định, 08 chỉ thị) do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực toàn bộ.
2. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần tính đến hết ngày 27/12/2016: 43 văn bản hết hiệu lực một phần (05 nghị quyết, 38 quyết định) do phần nội dung đó đã được do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực một phần.
3. Danh mục văn bản còn hiệu lực tính đến hết ngày 27/12/2016: 190 văn bản (33 nghị quyết, 139 quyết định, 18 chỉ thị).
4. Danh mục văn bản cần ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tính đến hết ngày 27/12/2016: 71 văn bản (08 nghị quyết, 55 quyết định, 08 chỉ thị).