Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; với nội dung chủ yếu sau:
...
7.950

635.000

14.583

175.000

Giai đoạn 2011 - 2015

54.450

5.445.000

139.583

1.675.000

Giai đoạn 2016 - 2020

76.500

7.650.000

208.333

2.500.000

b) Chế biến
Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và hiện trạng các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn toàn tỉnh, dự kiến quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản của tỉnh như sau:
- Nhà máy (NM) chế biến: Duy trì số lượng nhà máy hiện có (NM chế biến gỗ, NM giấy Tuyên Quang), xây dựng mới 8 nhà máy chế biến lâm sản gồm: giấy và bột giấy An Hòa, ván ép nhân tạo MDF, sản xuất bao bì, chế biến đũa, sản xuất mây tre đan.
- Các xưởng chế biến: Duy trì và phát triển 13 cơ sở chế biến lâm sản hiện có tại các địa phương.
- Cơ sở chế biến đồ gia dụng: Tập trung xây dựng 43 cơ sở chế biến đồ gia dụng tại các trung tâm cụm xã trên địa bàn các huyện.
- Mặt hàng chủ lực: Giấy và bột giấy, gỗ xuất khẩu, bao bì công nghiệp, ván nhân tạo MDF, đũa xuất khẩu, mây tre đan xuất khẩu, đồ gia dụng...
Xây dựng nhà máy chế biến, cơ sở chế biến phải dựa trên nguyên tắc có quy hoạch vùng nguyên liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3- Định hướng thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Thị trường trong nước, thị trường nội tỉnh: Khi nhà máy giấy và bột giấy An Hòa, các nhà máy chế biến gỗ đi vào hoạt động thì nhu cầu về gỗ trên 700.000 m3/năm, tre nứa trên 200.000 tấn/năm (dự kiến đến năm 2010). Đây là thị trường quan trọng nhất để tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng và tre nứa.
Ngoài ra, cần khai thác có hiệu quả thị trường các nước trong khu vực.
Những mặt hàng chủ lực bao gồm: giấy và bột giấy, sản phẩm gỗ sơ chế, đồ mộc cao cấp, dụng cụ thể thao, bao bì công nghiệp, đũa xuất khẩu... là những sản phẩm có khả năng tiêu thụ trên thị trường trong nước và thế giới.
Để mở rộng thị trường tiêu thụ, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp thị với thị trường trong nước và quốc tế, tìm kiếm những cơ hội cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ lâm sản của tỉnh. (có bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1: 100.000 kèm theo)
4.4- Quy hoạch khác
Quá trình phát triển lâm nghiệp cần kết hợp hài hòa với sự phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn; phát triển lâm nghiệp kết hợp với các chương trình và dự án trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để thực hiện việc lồng ghép và xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành lâm nghiệp (nhà ở, đường lâm nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật...); đồng thời kết hợp với các ngành Du lịch và thương mại để thực hiện chương trình phát triển du lịch.
4.5- Các giải pháp thực hiện
...
c) Giải pháp về thực hiện các chính sách
- Chính sách đất đai
+ Triển khai đóng mốc phân định ranh giới 3 loại rừng trên thực địa theo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng.
+ Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.
+ Các chủ đất là công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng thực hiện cơ chế khoán đất trồng rừng cho các hộ trên địa bàn.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư
+ Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng rừng và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết (đầu tư, bảo hộ, bao tiêu sản phẩm...) giữa nhà máy, cơ sở chế biến... với người trồng rừng: Các nhà máy, cơ sở chế biến lâm sản hợp đồng với chủ hộ được giao đất theo cơ chế cùng đầu tư, cùng hưởng lợi với tỷ lệ phân chia có phần ưu tiên cho người trồng rừng để thu hút người dân tham gia trồng rừng.
- Chính sách hưởng lợi
Thực hiện theo quy định tại Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998, Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Hợp tác quốc tế
+ Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong phát triển nông thôn miền núi, phát triển lâm nghiệp cộng đồng.
+ Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận, trao đổi, hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế lâm nghiệp.
+ Hoàn thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực: trồng rừng, chế biến lâm sản.
- Phòng chống cháy rừng
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, chính quyền cơ sở và chủ rừng về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
+ Tăng cường kiểm tra, thực hiện tốt việc cảnh báo, dự báo và kiểm soát lửa rừng; củng cố, kiện toàn lực lượng kiểm lâm địa bàn để phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi phá rừng, đốt rừng trái phép; trang bị đủ điều kiện, phương tiện công tác cho lực lượng thường trực tìm kiếm cứu nạn bảo đảm ứng phó kịp thời với những tình huống cháy rừng nghiêm trọng có thể xảy ra.
- Giải pháp về vốn
+ Vốn ngân sách: Đầu tư trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và hỗ trợ một phần cây giống trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn thực hiện dự án 5 triệu ha rừng hàng năm; trong đó mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức không phải là doanh nghiệp bình quân 2.000.000 (hai triệu) đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm).
+ Vốn tín dụng: Đầu tư trồng rừng sản xuất được vay vốn ưu đãi theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 về thi hành Luật Đầu tư.
+ Vốn liên doanh, liên kết: Áp dụng đối với rừng sản xuất, nguồn vốn liên doanh liên kết của các ngành.
+ Vốn tự có của nhân dân: Thông qua sức lao động (nhân lực) sử dụng vào việc bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng. Vốn đầu tư vào trồng rừng trang trại, nông lâm kết hợp mà người dân có thể huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi để phát triển rừng.
- Giải pháp về nguồn nhân lực
+ Đầu tư thỏa đáng cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp.
+ Đào tạo dưới nhiều hình thức khác nhau: Đào tạo dài hạn, ngắn hạn; đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...
+ Tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý lâm nghiệp có kinh nghiệm thực tiễn cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các dự án lâm nghiệp, các lâm trường, các hợp tác xã lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý Nhà nước
+ Tăng cường mối liên kết về quản lý Nhà nước theo ngành và lãnh thổ theo quy định của pháp luật.
+ Khuyến khích tăng cường mối liên kết giữa các chủ rừng, công ty lâm nghiệp, ban quản lý dự án trồng rừng, hợp tác xã lâm nghiệp với các nhà máy chế biến, các công ty liên doanh trồng, chế biến, tiêu thụ lâm sản hàng hóa.
+ Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ngành lâm nghiệp từ tỉnh đến cơ sở.
+ Củng cố, kiện toàn hệ thống bảo vệ thực vật để chủ động phòng trừ sâu bệnh hại vườn ươm và rừng trồng.
+ Triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh.
+ Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của cộng đồng về quản lý và bảo vệ rừng; về chính sách phát triển lâm nghiệp, chính sách thu hút đầu tư; về nội dung quy hoạch phát triển lâm nghiệp đặc biệt là các chương trình phát triển lâm nghiệp của tỉnh.
5. Tổng hợp đầu tư và hiệu quả
5.1- Tổng hợp đầu tư
a) Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng nhu cầu vốn đầu tư 560.947 triệu đồng.
Tính theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 159.462 triệu đồng; chiếm 28,5 %.
- Vốn tín dụng: 281.160 triệu đồng; chiếm 50,0 %.
- Vốn liên doanh: 80.217 triệu đồng; chiếm 14,5 %.
- Vốn tự có: 40.108 triệu đồng; chiếm 7,0 %.
b) Giai đoạn 2011 - 2015: 774.784 triệu đồng.
c) Giai đoạn 2016 - 2020: 707.528 triệu đồng.
5.2- Nhu cầu lao động: Bình quân 37.000 người/năm.
5.3- Dự báo hiệu quả
a) Hiệu quả về môi trường
Ổn định và phát triển bền vững hệ thống 3 loại rừng, đảm bảo độ che phủ của rừng tỉnh Tuyên Quang trên 60% giai đoạn 2006 - 2010; duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2010 - 2020, phát huy khả năng phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
Nâng cao sự ổn định hệ sinh thái rừng và môi trường.
Phát triển rừng là cơ sở cho việc khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cội nguồn của một số hệ sinh thái rừng Cham Chu, Na Hang, Tân Trào.
b) Hiệu quả về kinh tế
Cung cấp ổn định gỗ và lâm sản cho nhu cầu xã hội vào năm 2015, định hướng đến năm 2020, góp phần tăng GDP của ngành lâm nghiệp trong tổng GDP của tỉnh.
Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, chủ động đáp ứng cho các nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy chế biến trong tỉnh.
Nâng giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha đất lâm nghiệp ước tính khoảng 4,2 - 5,4 triệu đồng/ha/năm trở lên.
Bình quân thu nhập của hộ gia đình tham gia sản xuất lâm nghiệp ước tính doanh thu từ tiền bán sản phẩm: 10 - 14 triệu đồng/hộ/năm (trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu cho chế biến); 8 - 12 triệu đồng/hộ/năm (trồng rừng nguyên liệu giấy).
Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, điện năng, du lịch, dịch vụ... cùng phát triển.
c) Hiệu quả về xã hội
Tạo việc làm cho khoảng 37.000 lao động/năm trên địa bàn tỉnh, ổn định và nâng cao đời sống dân cư về mọi mặt, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn miền núi.
Giải quyết việc làm, đời sống ổn định là nhân tố quan trọng để ổn định xã hội, thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước và địa phương trên địa bàn dân cư.

Content:
Giải pháp về thực hiện các chính sách
- Chính sách đất đai
+ Triển khai đóng mốc phân định ranh giới 3 loại rừng trên thực địa theo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng.
+ Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.
+ Các chủ đất là công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng thực hiện cơ chế khoán đất trồng rừng cho các hộ trên địa bàn.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư
+ Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng rừng và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết (đầu tư, bảo hộ, bao tiêu sản phẩm...) giữa nhà máy, cơ sở chế biến... với người trồng rừng: Các nhà máy, cơ sở chế biến lâm sản hợp đồng với chủ hộ được giao đất theo cơ chế cùng đầu tư, cùng hưởng lợi với tỷ lệ phân chia có phần ưu tiên cho người trồng rừng để thu hút người dân tham gia trồng rừng.
- Chính sách hưởng lợi
Thực hiện theo quy định tại Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998, Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Hợp tác quốc tế
+ Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong phát triển nông thôn miền núi, phát triển lâm nghiệp cộng đồng.
+ Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận, trao đổi, hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế lâm nghiệp.
+ Hoàn thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực: trồng rừng, chế biến lâm sản.
- Phòng chống cháy rừng
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, chính quyền cơ sở và chủ rừng về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
+ Tăng cường kiểm tra, thực hiện tốt việc cảnh báo, dự báo và kiểm soát lửa rừng; củng cố, kiện toàn lực lượng kiểm lâm địa bàn để phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi phá rừng, đốt rừng trái phép; trang bị đủ điều kiện, phương tiện công tác cho lực lượng thường trực tìm kiếm cứu nạn bảo đảm ứng phó kịp thời với những tình huống cháy rừng nghiêm trọng có thể xảy ra.
- Giải pháp về vốn
+ Vốn ngân sách: Đầu tư trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và hỗ trợ một phần cây giống trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn thực hiện dự án 5 triệu ha rừng hàng năm; trong đó mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức không phải là doanh nghiệp bình quân 2.000.000 (hai triệu) đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm).
+ Vốn tín dụng: Đầu tư trồng rừng sản xuất được vay vốn ưu đãi theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 về thi hành Luật Đầu tư.
+ Vốn liên doanh, liên kết: Áp dụng đối với rừng sản xuất, nguồn vốn liên doanh liên kết của các ngành.
+ Vốn tự có của nhân dân: Thông qua sức lao động (nhân lựsử dụng vào việc bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng. Vốn đầu tư vào trồng rừng trang trại, nông lâm kết hợp mà người dân có thể huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi để phát triển rừng.
- Giải pháp về nguồn nhân lực
+ Đầu tư thỏa đáng cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp.
+ Đào tạo dưới nhiều hình thức khác nhau: Đào tạo dài hạn, ngắn hạn; đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...
+ Tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý lâm nghiệp có kinh nghiệm thực tiễn cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các dự án lâm nghiệp, các lâm trường, các hợp tác xã lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý Nhà nước
+ Tăng cường mối liên kết về quản lý Nhà nước theo ngành và lãnh thổ theo quy định của pháp luật.
+ Khuyến khích tăng cường mối liên kết giữa các chủ rừng, công ty lâm nghiệp, ban quản lý dự án trồng rừng, hợp tác xã lâm nghiệp với các nhà máy chế biến, các công ty liên doanh trồng, chế biến, tiêu thụ lâm sản hàng hóa.
+ Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ngành lâm nghiệp từ tỉnh đến cơ sở.
+ Củng cố, kiện toàn hệ thống bảo vệ thực vật để chủ động phòng trừ sâu bệnh hại vườn ươm và rừng trồng.
+ Triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh.
+ Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của cộng đồng về quản lý và bảo vệ rừng; về chính sách phát triển lâm nghiệp, chính sách thu hút đầu tư; về nội dung quy hoạch phát triển lâm nghiệp đặc biệt là các chương trình phát triển lâm nghiệp của tỉnh.
5. Tổng hợp đầu tư và hiệu quả
5.1- Tổng hợp đầu tư
a) Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng nhu cầu vốn đầu tư 560.947 triệu đồng.
Tính theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 159.462 triệu đồng; chiếm 28,5 %.
- Vốn tín dụng: 281.160 triệu đồng; chiếm 50,0 %.
- Vốn liên doanh: 80.217 triệu đồng; chiếm 14,5 %.
- Vốn tự có: 40.108 triệu đồng; chiếm 7,0 %.
b) Giai đoạn 2011 - 2015: 774.784 triệu đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: 707.528 triệu đồng.
5.2- Nhu cầu lao động: Bình quân 37.000 người/năm.
5.3- Dự báo hiệu quả
a) Hiệu quả về môi trường
Ổn định và phát triển bền vững hệ thống 3 loại rừng, đảm bảo độ che phủ của rừng tỉnh Tuyên Quang trên 60% giai đoạn 2006 - 2010; duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2010 - 2020, phát huy khả năng phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
Nâng cao sự ổn định hệ sinh thái rừng và môi trường.
Phát triển rừng là cơ sở cho việc khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cội nguồn của một số hệ sinh thái rừng Cham Chu, Na Hang, Tân Trào.
b) Hiệu quả về kinh tế
Cung cấp ổn định gỗ và lâm sản cho nhu cầu xã hội vào năm 2015, định hướng đến năm 2020, góp phần tăng GDP của ngành lâm nghiệp trong tổng GDP của tỉnh.
Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, chủ động đáp ứng cho các nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy chế biến trong tỉnh.
Nâng giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha đất lâm nghiệp ước tính khoảng 4,2 - 5,4 triệu đồng/ha/năm trở lên.
Bình quân thu nhập của hộ gia đình tham gia sản xuất lâm nghiệp ước tính doanh thu từ tiền bán sản phẩm: 10 - 14 triệu đồng/hộ/năm (trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu cho chế biến); 8 - 12 triệu đồng/hộ/năm (trồng rừng nguyên liệu giấy).
Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, điện năng, du lịch, dịch vụ... cùng phát triển.
Hiệu quả về xã hội
Tạo việc làm cho khoảng 37.000 lao động/năm trên địa bàn tỉnh, ổn định và nâng cao đời sống dân cư về mọi mặt, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn miền núi.
Giải quyết việc làm, đời sống ổn định là nhân tố quan trọng để ổn định xã hội, thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước và địa phương trên địa bàn dân cư.