Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1883/QĐ-UBND 2013 kinh phí dự án nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1883/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1883/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1883/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1883/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1883/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1883/QĐ-UBND 2013 kinh phí dự án nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020, với nội dung như sau:
...
3. Nội dung chủ yếu của dự án:
a) Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc triển khai Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt và tình hình vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
- Nước sinh hoạt: hiện trạng nguồn nước và tình hình cung cấp, sử dụng nước sinh hoạt; hiện trạng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; chất lượng nước sinh hoạt; tình hình đầu tư phát triển và quản lý hệ thống nước sinh hoạt nông thôn.
- Vệ sinh môi trường nông thôn: tình hình đầu tư và sử dụng nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại các hộ gia đình; tình hình thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải độc hại và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
c) Đánh giá kết quả thực hiện Dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2003-2010. Đối chiếu với những mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra để xác định những nội dung hoàn thành và chưa thực hiện được, nguyên nhân; đánh giá những thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Lâm Đồng.
d) Dự báo các nhân tố tác động đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020: nhu cầu nước sinh hoạt, tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước, các tiến bộ công nghệ xử lý và cung cấp nước.
đ) Xác định quan điểm, mục tiêu, phương hướng thực hiện cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.
e) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: quy hoạch nguồn nước, phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội của từng vùng, từng địa phương trong tỉnh; xác định quy mô, công suất, yêu cầu công nghệ cấp nước sinh hoạt; quy hoạch phát triển hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
g) Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn: quy hoạch hệ thống hố xí, chuồng trại chăn nuôi tại các hộ gia đình; quy hoạch hệ thống cung cấp nước hợp vệ sinh và công trình vệ sinh tại nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở UBND xã khu vực nông thôn; đề xuất các phương thức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp, làng nghề.
h) Xác định nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư và nguồn vốn đầu tư.
i) Xác định tiến độ thực hiện quy hoạch, phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư.
k) Đánh giá tác động môi trường khi thực hiện dự án quy hoạch.
l) Đề xuất các giải pháp, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch.

Content:
Nội dung chủ yếu của dự án:
a) Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc triển khai Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt và tình hình vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
- Nước sinh hoạt: hiện trạng nguồn nước và tình hình cung cấp, sử dụng nước sinh hoạt; hiện trạng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; chất lượng nước sinh hoạt; tình hình đầu tư phát triển và quản lý hệ thống nước sinh hoạt nông thôn.
- Vệ sinh môi trường nông thôn: tình hình đầu tư và sử dụng nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại các hộ gia đình; tình hình thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải độc hại và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
c) Đánh giá kết quả thực hiện Dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2003-2010. Đối chiếu với những mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra để xác định những nội dung hoàn thành và chưa thực hiện được, nguyên nhân; đánh giá những thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Lâm Đồng.
d) Dự báo các nhân tố tác động đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020: nhu cầu nước sinh hoạt, tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước, các tiến bộ công nghệ xử lý và cung cấp nước.
đ) Xác định quan điểm, mục tiêu, phương hướng thực hiện cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.
e) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: quy hoạch nguồn nước, phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội của từng vùng, từng địa phương trong tỉnh; xác định quy mô, công suất, yêu cầu công nghệ cấp nước sinh hoạt; quy hoạch phát triển hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
g) Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn: quy hoạch hệ thống hố xí, chuồng trại chăn nuôi tại các hộ gia đình; quy hoạch hệ thống cung cấp nước hợp vệ sinh và công trình vệ sinh tại nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở UBND xã khu vực nông thôn; đề xuất các phương thức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp, làng nghề.
h) Xác định nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư và nguồn vốn đầu tư.
i) Xác định tiến độ thực hiện quy hoạch, phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư.
k) Đánh giá tác động môi trường khi thực hiện dự án quy hoạch.
l) Đề xuất các giải pháp, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch.