Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3042/QĐ-UBND 2011 Đồ án quy hoạch chi tiết Khu CN Phước Long Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3042/QĐ-UBND 2011 Đồ án quy hoạch chi tiết Khu CN Phước Long Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre với các nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Đánh giá môi trường chiến lược:
11.1. Đánh giá hiện trạng và dự báo tác động:
11.1.1. Trong quá trình xây dựng KCN:
- Tác động tới môi trường không khí:
+ Bụi: Nguồn gốc xuất phát bụi là từ các hoạt động: San ủi, đổ đất cát, đá sỏi, xi măng, vật liệu xây dựng đến công trường. Nồng độ bụi tăng vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 15 lần ở những vị trí có cường độ hoạt động cao của xe cộ và các phương tiện vận chuyển, bán kính ảnh hưởng có thể tới 30m, trong điều kiện thời tiết có nhiệt độ cao và tốc độ gió từ 2m/s. Thành phần chủ yếu là bụi đất, đá, cát và xi măng rơi vãi, không có loại bụi nào tác động độc hại nguy hiểm đến con người.
+ Khí thải: Khí thải thoát ra từ những phương tiện thi công chuyên chở. Thành phần của khí thải gồm: Bụi, CO, CO2, NOx, hơi xăng... Nhất là do các máy móc sử dụng nhiên liệu là dầu diesel công suất lớn và liên tục. Sự ô nhiễm khí thải của các phương tiện vận tải kéo dài suốt thời gian triển khai xây dựng và thường xuyên trong suốt cả ngày khi tiến độ thi công liên tục để kịp thời gian hoàn thành công trình.
+ Tiếng ồn: Nguồn ô nhiễm này có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khoẻ của các công nhân đang lao động trực tiếp trên công trường. Tiếng ồn tại khu vực thi công sẽ vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 20dB (A). Tiếng ồn liên tục và diễn biến trong thời gian dài, tập trung tại các khu vực đào đắp, thi công hệ thống thoát nước, đóng cọc, máy trộn bêtông… Tiếng ồn do hoạt động của động cơ xe chở tập kết nguyên liệu, xe máy thi công.
- Tác động tới môi trường nước:
+ Nước mưa chảy tràn: Với diện tích bề mặt tương đối lớn, khi có mưa to, lượng nước mưa chảy trên công trường sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm trên công trường như dầu mỡ, các chất hữu cơ, phân và nước tiểu… Tuy hàm lượng thấp do được pha loãng nhưng với khối lượng rất lớn sẽ gây ảnh hưởng ô nhiễm nhẹ đến chất lượng nước mặt xung quanh KCN.
+ Nước thải sinh hoạt: Trong quá trình xây dựng, lượng công nhân có mặt trên công trường tương đối lớn, với nhu cầu nước bình quân 60 lít/người/ngày, sẽ có một khối lượng nước thải lớn.
- Tác động tới môi trường đất và vấn đề chất thải rắn:
+ Tác động đến môi trường đất:
Môi trường đất sẽ bị ảnh hưởng nhẹ về chất lượng do các chất thải trong quá trình xây dựng gây ra.
+ Tác động do chất thải rắn: Chất thải rắn trong xây dựng là các chất thải của vật liệu thừa, hoặc rơi vãi, vỏ, bao gói chứa vật liệu; tuy lượng này không nhiều nhưng là những chất khó phân huỷ, có thể thu gom và sử dụng lại. Ngoài ra, chất thải rắn còn phát sinh trong quá trình sinh hoạt của lực lượng cán bộ, công nhân trên công trường với số lượng khoảng 0,6kg/người/ngày. Thành phần của rác thải sinh hoạt này là: Bao gói, ny lông, vỏ chai nhựa, đồ hộp. Tuy không nhiều nhưng loại rác này bị phân tán trên diện rộng của công trường, cộng với các chất thải như phân, nước tiểu không được thu gom sẽ phát sinh mùi hôi thối, ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và môi trường không khí xung quanh.
11.1.2. Trong quá trình hoạt động của KCN:
- Tác động tới môi trường không khí:
+ Bụi: Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và trong quá trình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
+ Khí thải: Nguồn khí thải phát sinh từ các phân xưởng sản xuất có thể là CO, SO2, NOx... Nếu hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người.
+ Tiếng ồn: Tiếng ồn trong các nhà máy, xí nghiệp được đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 3985-1999. Tiếng ồn chung tối đa cho phép trong suốt ca lao động 8 giờ không được quá 85dB(A).
- Tác động tới môi trường nước:
+ Nước mưa chảy tràn: Nước mưa sẽ được thu gom trong từng nhà máy, xí nghiệp bằng các hố thu nước mưa rồi cuối cùng thoát vào mạng lưới thoát nước mưa của KCN. Nhìn chung lượng nước mưa này chỉ chứa một lượng nhỏ các cặn lơ lửng và không có tác động đáng kể nào tới nguồn nước mặt của khu vực.
+ Nước thải sản xuất và sinh hoạt:
Nước thải của các nhà máy xí nghiệp trong Khu công nghiệp có nồng độ, thành phần các chất ô nhiễm khác nhau và phải được xử lý cục bộ đạt giá trị giới hạn cột C theo QCVN 24:2008 trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải của KCN. Sau đó toàn bộ lượng nước thải sản xuất và sinh hoạt sẽ được xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải.
- Tác động do chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm các mảnh vụn nguyên liệu, vỏ bao gói thành phẩm và chất thải từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
11.2. Giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường:
11.2.1. Giám sát chất lượng không khí:
- Thông số giám sát:
+ Bụi tổng cộng, bụi lơ lửng.
+ Tiếng ồn.
+ Khí CO, SO2, NOx, H2S.
+ Hơi kiềm, hơi hữu cơ.
- Tần suất giám sát: Giám sát định kỳ 1 tháng/lần. Có thể kiểm tra bất thường nếu thấy có nghi vấn về khả năng hàm lượng các thông số trên tăng cao.
- Vị trí giám sát: Tất cả các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong KCN, cuối hướng gió từ 150 ÷ 200m (theo mùa).
11.2.2. Giám sát chất lượng nước: Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp được giám sát nhằm đảm bảo chất lượng nước đầu vào trạm xử lý nước thải tập trung cũng như nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
- Thông số giám sát: Độ pH, nhiệt độ, dầu mỡ, SS, COD, BOD5, vi khuẩn gây bệnh, hàm lượng các kim loại nặng, thành phần của các nguyên liệu và phụ gia.
- Tần suất giám sát: 3 tháng 1 lần và đột xuất có khiếu nại của nhân dân.
- Vị trí giám sát: Tại vị trí xả nước thải của các nhà máy, xí nghiệp vào mạng lưới thoát nước thải của KCN.
11.2.3. Thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn thải ra hàng ngày ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp được thu gom, phân loại và chứa trong các thùng có nắp đậy. Sau đó mỗi doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị chuyên ngành hoặc được chuyển đến điểm trung chuyển chất thải rắn trong KCN và được doanh nghiệp có chức năng môi trường thu gom và đưa đi xử lý tại các bãi thải tập trung hoặc nhà máy xử lý chất thải rắn theo quy định.

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược:
11.1. Đánh giá hiện trạng và dự báo tác động:
11.1.1. Trong quá trình xây dựng KCN:
- Tác động tới môi trường không khí:
+ Bụi: Nguồn gốc xuất phát bụi là từ các hoạt động: San ủi, đổ đất cát, đá sỏi, xi măng, vật liệu xây dựng đến công trường. Nồng độ bụi tăng vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 15 lần ở những vị trí có cường độ hoạt động cao của xe cộ và các phương tiện vận chuyển, bán kính ảnh hưởng có thể tới 30m, trong điều kiện thời tiết có nhiệt độ cao và tốc độ gió từ 2m/s. Thành phần chủ yếu là bụi đất, đá, cát và xi măng rơi vãi, không có loại bụi nào tác động độc hại nguy hiểm đến con người.
+ Khí thải: Khí thải thoát ra từ những phương tiện thi công chuyên chở. Thành phần của khí thải gồm: Bụi, CO, CO2, NOx, hơi xăng... Nhất là do các máy móc sử dụng nhiên liệu là dầu diesel công suất lớn và liên tục. Sự ô nhiễm khí thải của các phương tiện vận tải kéo dài suốt thời gian triển khai xây dựng và thường xuyên trong suốt cả ngày khi tiến độ thi công liên tục để kịp thời gian hoàn thành công trình.
+ Tiếng ồn: Nguồn ô nhiễm này có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khoẻ của các công nhân đang lao động trực tiếp trên công trường. Tiếng ồn tại khu vực thi công sẽ vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 10 - 20dB (A). Tiếng ồn liên tục và diễn biến trong thời gian dài, tập trung tại các khu vực đào đắp, thi công hệ thống thoát nước, đóng cọc, máy trộn bêtông… Tiếng ồn do hoạt động của động cơ xe chở tập kết nguyên liệu, xe máy thi công.
- Tác động tới môi trường nước:
+ Nước mưa chảy tràn: Với diện tích bề mặt tương đối lớn, khi có mưa to, lượng nước mưa chảy trên công trường sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm trên công trường như dầu mỡ, các chất hữu cơ, phân và nước tiểu… Tuy hàm lượng thấp do được pha loãng nhưng với khối lượng rất lớn sẽ gây ảnh hưởng ô nhiễm nhẹ đến chất lượng nước mặt xung quanh KCN.
+ Nước thải sinh hoạt: Trong quá trình xây dựng, lượng công nhân có mặt trên công trường tương đối lớn, với nhu cầu nước bình quân 60 lít/người/ngày, sẽ có một khối lượng nước thải lớn.
- Tác động tới môi trường đất và vấn đề chất thải rắn:
+ Tác động đến môi trường đất:
Môi trường đất sẽ bị ảnh hưởng nhẹ về chất lượng do các chất thải trong quá trình xây dựng gây ra.
+ Tác động do chất thải rắn: Chất thải rắn trong xây dựng là các chất thải của vật liệu thừa, hoặc rơi vãi, vỏ, bao gói chứa vật liệu; tuy lượng này không nhiều nhưng là những chất khó phân huỷ, có thể thu gom và sử dụng lại. Ngoài ra, chất thải rắn còn phát sinh trong quá trình sinh hoạt của lực lượng cán bộ, công nhân trên công trường với số lượng khoảng 0,6kg/người/ngày. Thành phần của rác thải sinh hoạt này là: Bao gói, ny lông, vỏ chai nhựa, đồ hộp. Tuy không nhiều nhưng loại rác này bị phân tán trên diện rộng của công trường, cộng với các chất thải như phân, nước tiểu không được thu gom sẽ phát sinh mùi hôi thối, ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và môi trường không khí xung quanh.
11.1.2. Trong quá trình hoạt động của KCN:
- Tác động tới môi trường không khí:
+ Bụi: Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và trong quá trình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
+ Khí thải: Nguồn khí thải phát sinh từ các phân xưởng sản xuất có thể là CO, SO2, NOx... Nếu hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người.
+ Tiếng ồn: Tiếng ồn trong các nhà máy, xí nghiệp được đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 3985-1999. Tiếng ồn chung tối đa cho phép trong suốt ca lao động 8 giờ không được quá 85dB(A).
- Tác động tới môi trường nước:
+ Nước mưa chảy tràn: Nước mưa sẽ được thu gom trong từng nhà máy, xí nghiệp bằng các hố thu nước mưa rồi cuối cùng thoát vào mạng lưới thoát nước mưa của KCN. Nhìn chung lượng nước mưa này chỉ chứa một lượng nhỏ các cặn lơ lửng và không có tác động đáng kể nào tới nguồn nước mặt của khu vực.
+ Nước thải sản xuất và sinh hoạt:
Nước thải của các nhà máy xí nghiệp trong Khu công nghiệp có nồng độ, thành phần các chất ô nhiễm khác nhau và phải được xử lý cục bộ đạt giá trị giới hạn cột C theo QCVN 24:2008 trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải của KCN. Sau đó toàn bộ lượng nước thải sản xuất và sinh hoạt sẽ được xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải.
- Tác động do chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm các mảnh vụn nguyên liệu, vỏ bao gói thành phẩm và chất thải từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
11.2. Giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường:
11.2.1. Giám sát chất lượng không khí:
- Thông số giám sát:
+ Bụi tổng cộng, bụi lơ lửng.
+ Tiếng ồn.
+ Khí CO, SO2, NOx, H2S.
+ Hơi kiềm, hơi hữu cơ.
- Tần suất giám sát: Giám sát định kỳ 1 tháng/lần. Có thể kiểm tra bất thường nếu thấy có nghi vấn về khả năng hàm lượng các thông số trên tăng cao.
- Vị trí giám sát: Tất cả các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong KCN, cuối hướng gió từ 150 ÷ 200m (theo mùa).
11.2.2. Giám sát chất lượng nước: Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp được giám sát nhằm đảm bảo chất lượng nước đầu vào trạm xử lý nước thải tập trung cũng như nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
- Thông số giám sát: Độ pH, nhiệt độ, dầu mỡ, SS, COD, BOD5, vi khuẩn gây bệnh, hàm lượng các kim loại nặng, thành phần của các nguyên liệu và phụ gia.
- Tần suất giám sát: 3 tháng 1 lần và đột xuất có khiếu nại của nhân dân.
- Vị trí giám sát: Tại vị trí xả nước thải của các nhà máy, xí nghiệp vào mạng lưới thoát nước thải của KCN.
11.2.3. Thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn thải ra hàng ngày ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp được thu gom, phân loại và chứa trong các thùng có nắp đậy. Sau đó mỗi doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị chuyên ngành hoặc được chuyển đến điểm trung chuyển chất thải rắn trong KCN và được doanh nghiệp có chức năng môi trường thu gom và đưa đi xử lý tại các bãi thải tập trung hoặc nhà máy xử lý chất thải rắn theo quy định.