Document: Điều 21 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 21 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 21. Chuẩn bị báo cáo thẩm định
1. Trên cơ sở ý kiến của những người tham dự cuộc họp tư vấn thẩm định, kết luận của chủ trì cuộc họp tư vấn thẩm định, ý kiến tham gia bằng văn bản của đại diện Lãnh đạo các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các chuyên gia, nhà khoa học tham dự cuộc họp tư vấn thẩm định (nếu có), căn cứ nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 88 của Luật ban hành văn bản, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định;
b) Ký báo cáo thẩm định đối với dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định được thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn thẩm định đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Trong quá trình chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định, nếu có vấn đề vướng mắc thì Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo chỉnh lý dự thảo báo cáo, chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định.
Đối dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có trách nhiệm chỉnh lý, ký báo cáo thẩm định.
4. Hồ sơ trình ban hành báo cáo thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Quyết định này.

Content:
Điều 21. Chuẩn bị báo cáo thẩm định
1. Trên cơ sở ý kiến của những người tham dự cuộc họp tư vấn thẩm định, kết luận của chủ trì cuộc họp tư vấn thẩm định, ý kiến tham gia bằng văn bản của đại diện Lãnh đạo các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các chuyên gia, nhà khoa học tham dự cuộc họp tư vấn thẩm định (nếu có), căn cứ nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 88 của Luật ban hành văn bản, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định;
b) Ký báo cáo thẩm định đối với dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định được thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn thẩm định đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Trong quá trình chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định, nếu có vấn đề vướng mắc thì Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo chỉnh lý dự thảo báo cáo, chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định.
Đối dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có trách nhiệm chỉnh lý, ký báo cáo thẩm định.
4. Hồ sơ trình ban hành báo cáo thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Quyết định này.