Document: Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND khung giá sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư ngân sách Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND khung giá sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư ngân sách Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Khung giá dịch vụ

STT

Nội dung

Khung giá (đồng/thuyền/lượt)

Bến loại 1

Bến loại 2

1

Trọng tải dưới 20 khách

30.000 - 33.000

18.000 - 20.000

2

Trọng tải từ 20 khách trở lên

45.000 - 50.000

30.000 - 33.000

Mức thu giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
3. Tổ chức thu
- Căn cứ vào khung giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định này, Ban Quản lý bến xe thuyền thành phố Huế quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng đối tượng.
- Ban Quản lý bến xe thuyền thành phố Huế tổ chức niêm yết, thông báo công khai tại địa điểm thu về mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu, chứng từ thu
- Toàn bộ số tiền thu được Ban Quản lý bến xe thuyền có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định; số thu còn lại để chi phí phục vụ cho công tác cung ứng dịch vụ và thực hiện các nhiệm vụ chi cho công tác của đơn vị.
- Đơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ sử dụng bến thuyền du lịch được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Khung giá dịch vụ

STT

Nội dung

Khung giá (đồng/thuyền/lượt)

Bến loại 1

Bến loại 2

1

Trọng tải dưới 20 khách

30.000 - 33.000

18.000 - 20.000

2

Trọng tải từ 20 khách trở lên

45.000 - 50.000

30.000 - 33.000

Mức thu giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
3. Tổ chức thu
- Căn cứ vào khung giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định này, Ban Quản lý bến xe thuyền thành phố Huế quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng đối tượng.
- Ban Quản lý bến xe thuyền thành phố Huế tổ chức niêm yết, thông báo công khai tại địa điểm thu về mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu, chứng từ thu
- Toàn bộ số tiền thu được Ban Quản lý bến xe thuyền có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định; số thu còn lại để chi phí phục vụ cho công tác cung ứng dịch vụ và thực hiện các nhiệm vụ chi cho công tác của đơn vị.
- Đơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành.