Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn thành phố: Thực hiện xây dựng nếp sống văn minh đô thị trong việc chấp hành pháp luật, chấp hành Quy chế quản lý đô thị, trong việc chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
V. PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Hạ tầng giao thông
...
d) Phát triển giao thông công cộng: Phát triển hệ thống phương tiện xe buýt là phương tiện giao thông chủ lực trong tương lai.
e) Mạng lưới giao thông đường thủy
Tuyến giao thông đường thủy: nối liền tỉnh Hòa Bình - tỉnh Phú Thọ - thành phố Hà Nội - tỉnh Sơn La dọc theo sông Đà với các luồng tuyến vận tải thủy chính. Tuyến Việt Trì - Hòa Bình (dài 57 km); tuyến hồ Hòa Bình - Vạn Yên (95km).
Hệ thống cảng bến đường thủy nội địa: Quy hoạch cảng Hòa Bình (cảng Bến Ngọc) thành cảng tổng hợp, hàng hóa và vật liệu xây dựng; quy hoạch cảng Ba cấp là cảng chuyên dụng, nâng cấp là cảng tổng hợp cấp IV; đầu tư, nâng cấp cảng Bích Hạ là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, vận chuyển hàng hóa lên vùng Tây Bắc, phục vụ du lịch lòng hồ sông Đà.
Xây dựng thêm một số bến, cảng vùng hạ lưu sông Đà như: Cảng Yên Hòa 2, xã Yên Mông; thiết kế bến thuyền du lịch nhỏ gắn với các điểm du lịch trong khu vực lòng hồ sông Đà.
2. Quy hoạch hệ thống điện
Sản lượng điện tiêu dùng dân sinh bình quân/người/năm là 650 KWh vào năm 2015; đạt 800 KWh/người/năm vào năm 2020. Nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động và dịch vụ công cộng là khoảng 10% điện dân sinh. Nhu cầu điện năng cho sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp từ 150-250 MWh/ha/năm. Lưới điện phân phối: Khu vực nội thành quy hoạch dùng cáp ngầm hoặc đường dây trên không có cách điện đảm bảo mỹ quan đô thị.
3. Quy hoạch mạng lưới bưu chính viễn thông: Đến năm 2015, số máy điện thoại đạt 55 máy/100 dân; đến năm 2020 đạt 80 máy/100 dân. Mật độ thuê bao internet đạt 25-30% vào năm 2015; khoảng 40% vào năm 2020.
4. Quy hoạch cấp nước: Theo hướng chuyển dần từ nguồn nước ngầm sang nguồn nước mặt (nhận từ sông Đà). Cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp nước theo hướng hiện đại, có hệ thống hạ tầng đồng bộ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Nước sinh hoạt cung cấp đến năm 2015 đạt 120 lít/người/ngày đêm cho 85% dân số; đến năm 2020 đạt 150 lít/người/ngày đêm cho 100% dân số.
- Nước sử dụng cho các công trình công cộng dự kiến đến năm 2015 đạt khoảng 10%; đạt 15% khối lượng nước sinh hoạt đến năm 2020.
- Nước sử dụng cho công nghiệp khoảng 35 m3/ha/ngày đêm tính cho 70% diện tích. Nước sử dụng cho công nghiệp địa phương tính 10% tổng khối lượng nước sinh hoạt.
Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch hệ thống nước thải: Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước đô thị đạt 100% đường nội thị và 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa. Tiếp tục thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải (nguồn vốn ODA).
- Quy hoạch chất thải rắn: Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Yên Mông phục vụ cho thành phố Hòa Bình và các huyện lân cận.
- Quy hoạch nghĩa trang: Xây dựng "Nghĩa trang công viên sinh thái" tại xã Yên Mông. Di chuyển nghĩa trang chiến dịch Hòa Bình. Tiếp tục nâng cấp, cải tạo các nghĩa trang hiện có, định hướng quy tập các nghĩa địa đơn lẻ.

Content:
Phát triển giao thông công cộng: Phát triển hệ thống phương tiện xe buýt là phương tiện giao thông chủ lực trong tương lai.
e) Mạng lưới giao thông đường thủy
Tuyến giao thông đường thủy: nối liền tỉnh Hòa Bình - tỉnh Phú Thọ - thành phố Hà Nội - tỉnh Sơn La dọc theo sông Đà với các luồng tuyến vận tải thủy chính. Tuyến Việt Trì - Hòa Bình (dài 57 km); tuyến hồ Hòa Bình - Vạn Yên (95km).
Hệ thống cảng bến đường thủy nội địa: Quy hoạch cảng Hòa Bình (cảng Bến Ngọc) thành cảng tổng hợp, hàng hóa và vật liệu xây dựng; quy hoạch cảng Ba cấp là cảng chuyên dụng, nâng cấp là cảng tổng hợp cấp IV; đầu tư, nâng cấp cảng Bích Hạ là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, vận chuyển hàng hóa lên vùng Tây Bắc, phục vụ du lịch lòng hồ sông Đà.
Xây dựng thêm một số bến, cảng vùng hạ lưu sông Đà như: Cảng Yên Hòa 2, xã Yên Mông; thiết kế bến thuyền du lịch nhỏ gắn với các điểm du lịch trong khu vực lòng hồ sông Đà.
2. Quy hoạch hệ thống điện
Sản lượng điện tiêu dùng dân sinh bình quân/người/năm là 650 KWh vào năm 2015; đạt 800 KWh/người/năm vào năm 2020. Nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động và dịch vụ công cộng là khoảng 10% điện dân sinh. Nhu cầu điện năng cho sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp từ 150-250 MWh/ha/năm. Lưới điện phân phối: Khu vực nội thành quy hoạch dùng cáp ngầm hoặc đường dây trên không có cách điện đảm bảo mỹ quan đô thị.
3. Quy hoạch mạng lưới bưu chính viễn thông: Đến năm 2015, số máy điện thoại đạt 55 máy/100 dân; đến năm 2020 đạt 80 máy/100 dân. Mật độ thuê bao internet đạt 25-30% vào năm 2015; khoảng 40% vào năm 2020.
4. Quy hoạch cấp nước: Theo hướng chuyển dần từ nguồn nước ngầm sang nguồn nước mặt (nhận từ sông Đà). Cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp nước theo hướng hiện đại, có hệ thống hạ tầng đồng bộ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Nước sinh hoạt cung cấp đến năm 2015 đạt 120 lít/người/ngày đêm cho 85% dân số; đến năm 2020 đạt 150 lít/người/ngày đêm cho 100% dân số.
- Nước sử dụng cho các công trình công cộng dự kiến đến năm 2015 đạt khoảng 10%; đạt 15% khối lượng nước sinh hoạt đến năm 2020.
- Nước sử dụng cho công nghiệp khoảng 35 m3/ha/ngày đêm tính cho 70% diện tích. Nước sử dụng cho công nghiệp địa phương tính 10% tổng khối lượng nước sinh hoạt.
Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch hệ thống nước thải: Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước đô thị đạt 100% đường nội thị và 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa. Tiếp tục thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải (nguồn vốn ODA).
- Quy hoạch chất thải rắn: Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Yên Mông phục vụ cho thành phố Hòa Bình và các huyện lân cận.
- Quy hoạch nghĩa trang: Xây dựng "Nghĩa trang công viên sinh thái" tại xã Yên Mông. Di chuyển nghĩa trang chiến dịch Hòa Bình. Tiếp tục nâng cấp, cải tạo các nghĩa trang hiện có, định hướng quy tập các nghĩa địa đơn lẻ.