Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5206/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa Nghệ An 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5206/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa Nghệ An 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường thủy nội địa; xác định quy mô, cấp hạng kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Làm cơ sở để quản lý Nhà nước chuyên ngành đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh;
- Là cơ sở để đầu tư và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy nội địa hợp lý và thống nhất, có quy mô phù hợp với từng vùng trong tỉnh;
- Xây dựng quy hoạch quản lý và khai thác giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch các tuyến vận tải thủy chính
1.1. Giai đoạn 2016-2020:
Tuyến trên sông Lam: Từ Cửa Hội đến Bến Thủy, cấp I, dài khoảng 20Km; Từ Bến Thủy - đập ba ra Đô Lương, cấp III, dài khoảng 103,7Km; Từ thượng lưu đập ba ra Đô Lương đến trạm thủy văn Dừa, cấp IV, dài khoảng 39,7Km.
- Tuyến trên kênh Nhà Lê: Từ Bến Thủy đến ngã ba sông Cấm, cấp V, dài 43Km.
- Tuyến sông Hoàng Mai: Từ cửa Lạch Cờn đến đập Vực Mấu, cấp III, dài khoảng 18Km.
- Tuyến Lan Châu - Hòn Ngư: dài khoảng 5,7Km, cấp I.
1.2. Giai đoạn 2020-2030:
- Tuyến trên sông Lam: Từ thượng lưu trạm thủy văn Dừa đến thị trấn Con Cuông, cấp IV, dài khoảng 26,4Km.
- Tuyến trên kênh Nhà Lê: Từ ngã ba sông Cấm đến khe nước Lạnh, cấp VI-V, dài khoảng 85Km.
- Tuyến kênh đào âu vòm Cóc: dài khoảng 2,1Km, cấp III.
- Tuyến kênh Nam Đàn - Vinh: dài khoảng 24Km, cấp V.
- 03 cửa Lạch Vạn, Lạch Quèn, Lạch Thơi: dài khoảng 13,5 Km, 5,7Km, 4,5Km; cấp III.
- Tuyến sông Con: đoạn cầu Rỏi đến cây Chanh, dài khoảng 45 Km, cấp V.
2. Quy hoạch các cảng thủy nội địa:
2.1. Các cảng thủy nội địa trong vùng nước của cảng biển
2.1.1. Cảng Cửa Hội:
- Vị trí: Km1+200 (Km0 ở Cửa Hội) Sông Lam, khối Giang Hải 2, phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò.
- Vai trò: cảng cá của vùng. Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cấp I. Kết cấu bằng bê tông, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, đảm bảo phục vụ cho trên 1.000 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Hiện nay cảng cá Cửa Hội đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 100 m, trạm biến áp công suất 660KVA, kho bãi có mái che 900m2, kho và nhà máy đông lạnh, khu vực văn phòng 2 tầng, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
2.1.2. Cảng than và vật liệu xây dựng Nghi Xuân (thay thế cảng than Bến Thủy hiện nay):
- Vị trí: Khoảng Km 6 sông Lam (Km0 ở Cửa Hội), xóm Xuân Cảnh, xã Nghi Xuân, Nghi Lộc (nằm khoảng giữa cảng cá Cửa Hội và cảng Hải Quân K34).
- Vai trò: cảng công cộng của khu vực, chủ yếu tập kết, bốc xếp than và vật liệu xây dựng). Quy mô: cảng cấp IV. Kết cấu bằng bê tông, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 2.000 tấn. Năng lực xếp dỡ đạt 300.000 tấn/năm, cơ giới hóa xếp dỡ đến 50%.
2.1.3. Cảng Quỳnh Lộc:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Hoàng Mai khoảng 04km, nằm ở thượng lưu cảng Cửa Cờn, xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng tổng hợp cấp II, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch và xếp dỡ hàng hóa, công nghiệp đóng tàu của vùng. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có hệ thống kho bãi, nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn/năm. Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi của Cửa Cờn sông Hoàng Mai, có độ sâu trước bến cảng hiện tại sâu 4,5 mét - 5 mét. Phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng tăng của khu vực kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai, công nghiệp đóng tàu, bốc xếp than và vật liệu xây dựng…
2.1.4. Cảng hàng hóa Hưng Hòa:
- Vị trí: Km 18 sông Lam (tính Km 0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hòa, Thành phố Vinh. Phía Bắc giáp đường ven sông Lam, phía Đông và Tây giáp giải đất triền sông Lam, phía Nam giáp sông Lam.
- Vai trò: cảng công cộng của khu vực.
- Quy mô: cảng hàng hóa đạt cấp II. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có 04 bến tổng chiều dài 240m. Diện tích xây dựng 8,5ha. Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bê tông, thiết bị xếp dỡ cơ giới đến 80%. Khả năng tiếp nhận phương tiện từ 1.000 - 1.500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 T/năm.
2.1.5. Cảng Cửa Cờn:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Hoàng Mai 03km (đối diện Đền Cờn) xã Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng cấp III. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có hệ thống kho bãi, nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn/năm. Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi của Cửa Cờn sông Hoàng Mai, có độ sâu trước bến cảng hiện tại sâu 4,5 mét - 5 mét. Phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng tăng của khu vực kinh tế Nam Thanh Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai.
2.1.6. Cảng Cửa Thơi:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Thái 01km (hạ lưu cầu Sơn Thọ khoảng 100m), thuộc xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 300 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 500 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Hiện tại Cửa Thơi có luồng rộng trên 30m, chiều sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn - 300 tấn vào ra được.
2.1.7. Cảng Cửa Quèn:
- Vị trí: Cửa Quèn, thuộc xã Tiến Thủy, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 800 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Luồng vào Cửa Quèn hiện tại rộng hơn 30m, sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn đến 500 tấn ra vào an toàn. Hiện nay cảng cá Cửa Quèn đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 50 m, trạm biến áp công suất 180KVA, 04 kho đông lạnh, 01 xưởng chế biến hải sản, khu vực văn phòng 2 tầng, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
2.1.8. Cảng Cửa Vạn:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Bùng khoảng 800m (thượng lưu cầu Lạch Vạn) thuộc xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 800 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Luồng vào Cửa Vạn hiện nay rộng hơn 30m, sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn đến 500 tấn ra vào an toàn. Hiện cảng cá Cửa Vạn đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 50m, trạm biến áp công suất 560KVA, kho đông lạnh và xưởng chế biến hải sản, nhà điều hành, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
2.2. Các cảng thủy nội địa dọc các tuyến sông
2.2.1. Cảng khách Du lịch Bến Thủy:
- Vị trí: Km 21 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), phường Bến Thủy - Thành phố Vinh. Cảng hàng hóa Bến Thủy hiện tại được dời chuyển xuống Hưng Hòa, cảng than và vật liệu chất đốt di dời khỏi thành phố.
- Vai trò: là cảng công cộng đầu mối, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch của khu vực.
- Quy mô: Cảng khách cấp I. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có nhà chờ đợi, trang bị tiện nghi, có nhà điều hành và khu vực làm thủ tục của các cơ quan chức năng, cơ sở dịch vụ đủ điều kiện phục vụ khách du lịch và Quốc tế. Kết nối thuận tiện với các phương thức vận tải khác. Khả năng thông qua trên 200.000 lượt HK/năm, phương tiện chở khách lớn nhất đến 300 chỗ ngồi. Từ đây khách du lịch có thể xuống tàu đi du lịch dọc sông Lam, vườn tràm sinh thái ở Hưng Hòa hoặc đi dọc sông xuống Cửa Hội ra đảo Ngư, đến đền chợ Củi - Hà Tĩnh, Nam Đàn... Vùng này gắn với địa danh Núi Quyết, Phượng Hoàng Trung Đô và Thành phố Vinh...
2.2.2. Cảng tổng hợp Nam Đàn:
- Vị trí: km 65 sông Lam bờ tả ngạn sông Lam ngay tại thị trấn Nam Đàn.
- Vai trò: cảng tổng hợp, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch và xếp dỡ hàng hóa của vùng.
- Quy mô: cảng hỗn hợp đạt cấp III (cấp III cảng khách và cấp IV hàng hóa). Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, nhà chờ đợi cho khách, có đủ các điều kiện phục vụ vệ sinh. Có khu vực cảng khách và cảng hàng hóa riêng biệt. Cảng hàng hóa có thiết bị xếp dỡ cơ giới. Đường đi lại được rải đá. Có báo hiệu đường thủy đầy đủ theo quy định hiện hành. Có hệ thống chiếu sáng hoạt động ban đêm. Khả năng tiếp nhận phương tiện chở khách lớn nhất đến 50 chỗ ngồi, khả năng thông qua trên 50.000 lượt HK/năm. Khả năng tiếp nhận phương tiện chở hàng đến 50 tấn, năng lực xếp dỡ trên 100.000 tấn/năm, cơ giới hóa xếp dỡ đến 50%; Hiện tại đã hình thành bến tập kết hàng hóa, chủ yếu là cát, sỏi, vật liệu xây dựng và nông lâm sản từ Đô Lương, Thanh Chương về. Từ nơi đây, du khách có thể đến các điểm du lịch như: đền thờ Vua Mai Hắc Đế ở chân Núi Đụn bên bờ Sông Lam, mộ mẹ Vua Mai, cách bến phía hạ lưu là nhà tưởng niệm chí sỹ yêu nước Phan Bội Châu và theo quốc lộ 46 về Kim Liên quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm bảo tàng Kim Liên và mộ thân mẫu Bác Hồ ở Nam Đàn. Khách du lịch sau khi đi tham quan các địa danh lịch sử có thể xuống thuyền đi du ngoạn trên Sông Lam.v.v...
2.2.3. Cảng hàng hóa Chợ Sỏi (huyện Đô Lương):
- Vị trí: Km120 (Km0 ở Cửa Hội) ở tả ngạn Sông Lam (thị trấn Đô Lương).
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng cấp IV. Kết cấu bằng bê tông cốt thép, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào, có tổng chiều dài bến trên 75m. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 50 tấn. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm, được cơ giới hóa xếp dỡ đến 50%. Cảng nằm sát giao lộ Quốc lộ 15 với Quốc lộ 7 và Quốc lộ 46 nên lượng hàng hóa trao đổi tại đây rất phong phú, đa dạng. Ngoài việc vận chuyển vật liệu xây dựng và chất đốt, nông lâm sản, cảng Chợ Sỏi được đầu tư xây dựng sẽ phục vụ vận chuyển xi măng cho nhà máy xi măng Đô Lương với công suất 1,5 triệu tấn/năm đã được khởi công xây dựng năm 2007.
2.2.4. Cảng hàng hóa Tràng Sơn (huyện Đô Lương):
- Vị trí: Khoảng Km123 - Km123+300 và Km124+350 - Km124+700, bờ tả sông Lam, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng cấp II. Kết cấu bằng bê tông cốt thép, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào. Khả năng tiếp nhận phương tiện trên 1000 tấn. Cảng nằm sát giao lộ Quốc lộ 15 nên lượng hàng hóa trao đổi tại đây rất phong phú, đa dạng. Ngoài việc vận chuyển vật liệu xây dựng và chất đốt, nông lâm sản, cảng còn được đầu tư xây dựng sẽ phục vụ vận chuyển xi măng cho nhà máy xi măng Đô Lương.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường thủy nội địa; xác định quy mô, cấp hạng kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Làm cơ sở để quản lý Nhà nước chuyên ngành đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh;
- Là cơ sở để đầu tư và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy nội địa hợp lý và thống nhất, có quy mô phù hợp với từng vùng trong tỉnh;
- Xây dựng quy hoạch quản lý và khai thác giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch các tuyến vận tải thủy chính
1.1. Giai đoạn 2016-2020:
Tuyến trên sông Lam: Từ Cửa Hội đến Bến Thủy, cấp I, dài khoảng 20Km; Từ Bến Thủy - đập ba ra Đô Lương, cấp III, dài khoảng 103,7Km; Từ thượng lưu đập ba ra Đô Lương đến trạm thủy văn Dừa, cấp IV, dài khoảng 39,7Km.
- Tuyến trên kênh Nhà Lê: Từ Bến Thủy đến ngã ba sông Cấm, cấp V, dài 43Km.
- Tuyến sông Hoàng Mai: Từ cửa Lạch Cờn đến đập Vực Mấu, cấp III, dài khoảng 18Km.
- Tuyến Lan Châu - Hòn Ngư: dài khoảng 5,7Km, cấp I.
1.Giai đoạn 2020-2030:
- Tuyến trên sông Lam: Từ thượng lưu trạm thủy văn Dừa đến thị trấn Con Cuông, cấp IV, dài khoảng 26,4Km.
- Tuyến trên kênh Nhà Lê: Từ ngã ba sông Cấm đến khe nước Lạnh, cấp VI-V, dài khoảng 85Km.
- Tuyến kênh đào âu vòm Cóc: dài khoảng 2,1Km, cấp III.
- Tuyến kênh Nam Đàn - Vinh: dài khoảng 24Km, cấp V.
- 03 cửa Lạch Vạn, Lạch Quèn, Lạch Thơi: dài khoảng 13,5 Km, 5,7Km, 4,5Km; cấp III.
- Tuyến sông Con: đoạn cầu Rỏi đến cây Chanh, dài khoảng 45 Km, cấp V.
Quy hoạch các cảng thủy nội địa:
2.1. Các cảng thủy nội địa trong vùng nước của cảng biển
2.1.1. Cảng Cửa Hội:
- Vị trí: Km1+200 (Km0 ở Cửa Hội) Sông Lam, khối Giang Hải 2, phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò.
- Vai trò: cảng cá của vùng. Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cấp I. Kết cấu bằng bê tông, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, đảm bảo phục vụ cho trên 1.000 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Hiện nay cảng cá Cửa Hội đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 100 m, trạm biến áp công suất 660KVA, kho bãi có mái che 900m2, kho và nhà máy đông lạnh, khu vực văn phòng 2 tầng, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
2.1.Cảng than và vật liệu xây dựng Nghi Xuân (thay thế cảng than Bến Thủy hiện nay):
- Vị trí: Khoảng Km 6 sông Lam (Km0 ở Cửa Hội), xóm Xuân Cảnh, xã Nghi Xuân, Nghi Lộc (nằm khoảng giữa cảng cá Cửa Hội và cảng Hải Quân K34).
- Vai trò: cảng công cộng của khu vực, chủ yếu tập kết, bốc xếp than và vật liệu xây dựng). Quy mô: cảng cấp IV. Kết cấu bằng bê tông, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 2.000 tấn. Năng lực xếp dỡ đạt 300.000 tấn/năm, cơ giới hóa xếp dỡ đến 50%.
2.1.3. Cảng Quỳnh Lộc:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Hoàng Mai khoảng 04km, nằm ở thượng lưu cảng Cửa Cờn, xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng tổng hợp cấp II, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch và xếp dỡ hàng hóa, công nghiệp đóng tàu của vùng. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có hệ thống kho bãi, nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn/năm. Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi của Cửa Cờn sông Hoàng Mai, có độ sâu trước bến cảng hiện tại sâu 4,5 mét - 5 mét. Phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng tăng của khu vực kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai, công nghiệp đóng tàu, bốc xếp than và vật liệu xây dựng…
2.1.4. Cảng hàng hóa Hưng Hòa:
- Vị trí: Km 18 sông Lam (tính Km 0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hòa, Thành phố Vinh. Phía Bắc giáp đường ven sông Lam, phía Đông và Tây giáp giải đất triền sông Lam, phía Nam giáp sông Lam.
- Vai trò: cảng công cộng của khu vực.
- Quy mô: cảng hàng hóa đạt cấp II. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có 04 bến tổng chiều dài 240m. Diện tích xây dựng 8,5ha. Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bê tông, thiết bị xếp dỡ cơ giới đến 80%. Khả năng tiếp nhận phương tiện từ 1.000 - 1.500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 T/năm.
2.1.5. Cảng Cửa Cờn:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Hoàng Mai 03km (đối diện Đền Cờn) xã Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng cấp III. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có hệ thống kho bãi, nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn/năm. Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi của Cửa Cờn sông Hoàng Mai, có độ sâu trước bến cảng hiện tại sâu 4,5 mét - 5 mét. Phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng tăng của khu vực kinh tế Nam Thanh Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai.
2.1.6. Cảng Cửa Thơi:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Thái 01km (hạ lưu cầu Sơn Thọ khoảng 100m), thuộc xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 300 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 500 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Hiện tại Cửa Thơi có luồng rộng trên 30m, chiều sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn - 300 tấn vào ra được.
2.1.7. Cảng Cửa Quèn:
- Vị trí: Cửa Quèn, thuộc xã Tiến Thủy, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 800 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Luồng vào Cửa Quèn hiện tại rộng hơn 30m, sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn đến 500 tấn ra vào an toàn. Hiện nay cảng cá Cửa Quèn đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 50 m, trạm biến áp công suất 180KVA, 04 kho đông lạnh, 01 xưởng chế biến hải sản, khu vực văn phòng 2 tầng, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
2.1.8. Cảng Cửa Vạn:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Bùng khoảng 800m (thượng lưu cầu Lạch Vạn) thuộc xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 800 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Luồng vào Cửa Vạn hiện nay rộng hơn 30m, sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn đến 500 tấn ra vào an toàn. Hiện cảng cá Cửa Vạn đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 50m, trạm biến áp công suất 560KVA, kho đông lạnh và xưởng chế biến hải sản, nhà điều hành, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
2.Các cảng thủy nội địa dọc các tuyến sông
2.2.1. Cảng khách Du lịch Bến Thủy:
- Vị trí: Km 21 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), phường Bến Thủy - Thành phố Vinh. Cảng hàng hóa Bến Thủy hiện tại được dời chuyển xuống Hưng Hòa, cảng than và vật liệu chất đốt di dời khỏi thành phố.
- Vai trò: là cảng công cộng đầu mối, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch của khu vực.
- Quy mô: Cảng khách cấp I. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có nhà chờ đợi, trang bị tiện nghi, có nhà điều hành và khu vực làm thủ tục của các cơ quan chức năng, cơ sở dịch vụ đủ điều kiện phục vụ khách du lịch và Quốc tế. Kết nối thuận tiện với các phương thức vận tải khác. Khả năng thông qua trên 200.000 lượt HK/năm, phương tiện chở khách lớn nhất đến 300 chỗ ngồi. Từ đây khách du lịch có thể xuống tàu đi du lịch dọc sông Lam, vườn tràm sinh thái ở Hưng Hòa hoặc đi dọc sông xuống Cửa Hội ra đảo Ngư, đến đền chợ Củi - Hà Tĩnh, Nam Đàn... Vùng này gắn với địa danh Núi Quyết, Phượng Hoàng Trung Đô và Thành phố Vinh...
2.2.Cảng tổng hợp Nam Đàn:
- Vị trí: km 65 sông Lam bờ tả ngạn sông Lam ngay tại thị trấn Nam Đàn.
- Vai trò: cảng tổng hợp, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch và xếp dỡ hàng hóa của vùng.
- Quy mô: cảng hỗn hợp đạt cấp III (cấp III cảng khách và cấp IV hàng hóa). Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, nhà chờ đợi cho khách, có đủ các điều kiện phục vụ vệ sinh. Có khu vực cảng khách và cảng hàng hóa riêng biệt. Cảng hàng hóa có thiết bị xếp dỡ cơ giới. Đường đi lại được rải đá. Có báo hiệu đường thủy đầy đủ theo quy định hiện hành. Có hệ thống chiếu sáng hoạt động ban đêm. Khả năng tiếp nhận phương tiện chở khách lớn nhất đến 50 chỗ ngồi, khả năng thông qua trên 50.000 lượt HK/năm. Khả năng tiếp nhận phương tiện chở hàng đến 50 tấn, năng lực xếp dỡ trên 100.000 tấn/năm, cơ giới hóa xếp dỡ đến 50%; Hiện tại đã hình thành bến tập kết hàng hóa, chủ yếu là cát, sỏi, vật liệu xây dựng và nông lâm sản từ Đô Lương, Thanh Chương về. Từ nơi đây, du khách có thể đến các điểm du lịch như: đền thờ Vua Mai Hắc Đế ở chân Núi Đụn bên bờ Sông Lam, mộ mẹ Vua Mai, cách bến phía hạ lưu là nhà tưởng niệm chí sỹ yêu nước Phan Bội Châu và theo quốc lộ 46 về Kim Liên quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm bảo tàng Kim Liên và mộ thân mẫu Bác Hồ ở Nam Đàn. Khách du lịch sau khi đi tham quan các địa danh lịch sử có thể xuống thuyền đi du ngoạn trên Sông Lam.v.v...
2.2.3. Cảng hàng hóa Chợ Sỏi (huyện Đô Lương):
- Vị trí: Km120 (Km0 ở Cửa Hội) ở tả ngạn Sông Lam (thị trấn Đô Lương).
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng cấp IV. Kết cấu bằng bê tông cốt thép, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào, có tổng chiều dài bến trên 75m. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 50 tấn. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm, được cơ giới hóa xếp dỡ đến 50%. Cảng nằm sát giao lộ Quốc lộ 15 với Quốc lộ 7 và Quốc lộ 46 nên lượng hàng hóa trao đổi tại đây rất phong phú, đa dạng. Ngoài việc vận chuyển vật liệu xây dựng và chất đốt, nông lâm sản, cảng Chợ Sỏi được đầu tư xây dựng sẽ phục vụ vận chuyển xi măng cho nhà máy xi măng Đô Lương với công suất 1,5 triệu tấn/năm đã được khởi công xây dựng năm 2007.
2.2.4. Cảng hàng hóa Tràng Sơn (huyện Đô Lương):
- Vị trí: Khoảng Km123 - Km123+300 và Km124+350 - Km124+700, bờ tả sông Lam, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng cấp II. Kết cấu bằng bê tông cốt thép, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào. Khả năng tiếp nhận phương tiện trên 1000 tấn. Cảng nằm sát giao lộ Quốc lộ 15 nên lượng hàng hóa trao đổi tại đây rất phong phú, đa dạng. Ngoài việc vận chuyển vật liệu xây dựng và chất đốt, nông lâm sản, cảng còn được đầu tư xây dựng sẽ phục vụ vận chuyển xi măng cho nhà máy xi măng Đô Lương.