Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND  định mức hỗ trợ phát triển sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND  định mức hỗ trợ phát triển sản xuất

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (có định mức chi tiết kèm theo); trong đó:
...
3. Nội dung, định mức hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật.
a) Cây ngắn ngày:
- Tập huấn: 1 ngày/lần/vụ.
- Tổng kết: 1 ngày/lần/vụ.
b) Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu:
- Tập huấn năm thứ nhất, năm thứ hai: 1 ngày/lần/năm.
- Tham quan trong huyện (năm thứ 3): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. c) Cây lâm nghiệp:
- Tập huấn năm thứ nhất: 1 ngày.
- Tham quan trong huyện (năm thứ ba): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. d) Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Tập huấn 1 ngày.
- Tham quan trong huyện: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
đ) Nuôi trồng thủy sản:
- Tập huấn: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
(Có định mức chi hoạt động triển khai kèm theo)
e) Thuê khoán cán bộ kỹ thuật, cán bộ phối hợp:
* Đối với huyện làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ xã phối hợp chỉ đạo thực hiện, những quy định về thuê khoán cán bộ phối hợp, chỉ đạo gắn liền với thuê khoán cán bộ kỹ thuật.
* Đối với xã làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thực hiện.
- Cây ngắn ngày: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã, hoặc 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 5 tháng/vụ đối với lúa, ngô, lạc; 4 tháng/vụ đối với đậu tương, khoai tây.
- Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 5-10 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Cây lâm nghiệp: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chăn nuôi gà, vịt, ngan, lợn thịt: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 2.000-10.000 con đối với gà, vịt, ngan; từ 20-50 con đối với lợn thịt. Thời gian 4 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi lợn nái sinh sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 9 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi trâu, bò: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 12 tháng/lứa.
- Nuôi trồng thủy sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 3-5 ha. Thời gian 2 tháng/vụ đối với ương cá bột lên cá giống; 6 tháng/vụ đối với nuôi cá hệ VAC; 5 tháng/vụ đối với nuôi cá trong ruộng lúa.
* Định mức thuê khoán 01 cán bộ kỹ thuật: khi thực hiện 01–03 mô hình/vụ:
- Thực hiện 01 mô hình/vụ: Được hưởng 100% mức thuê khoán;
- Thực hiện 02 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 01 mô hình/vụ cho mô hình thứ nhất và 80% mức thuê khoán cho mô hình thứ hai.
- Thực hiện 03 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 02 mô hình/vụ và 70% mức thuê khoán cho mô hình thứ ba.
II. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo.
1. Định mức hỗ trợ về: giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc BVTV căn cứ mục I.1.
2. Mức hỗ trợ/hộ: không quá 3.000.000 đồng/năm
3. Kinh phí hỗ trợ 1 lần/xã/năm: không quá 20% tổng mức vốn đầu tư của dự án cho xã.
III. Chi phí lập, tổng hợp dự án và mức thuê khoán cán bộ kỹ thuật
Chi phí lập, tổng hợp dự án đối với cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án, được cân đối lấy trong dự án:
- Cấp tỉnh: 1,0%
- Cấp huyện, xã: 5,0% (Trong đó: nếu xã làm chủ đầu tư được 3,0%, huyện 2,0%; huyện làm chủ đầu tư được 4,0%, xã 1,0%).

Content:
Nội dung, định mức hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật.
a) Cây ngắn ngày:
- Tập huấn: 1 ngày/lần/vụ.
- Tổng kết: 1 ngày/lần/vụ.
b) Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu:
- Tập huấn năm thứ nhất, năm thứ hai: 1 ngày/lần/năm.
- Tham quan trong huyện (năm thứ 3): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. c) Cây lâm nghiệp:
- Tập huấn năm thứ nhất: 1 ngày.
- Tham quan trong huyện (năm thứ ba): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. d) Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Tập huấn 1 ngày.
- Tham quan trong huyện: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
đ) Nuôi trồng thủy sản:
- Tập huấn: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
(Có định mức chi hoạt động triển khai kèm theo)
e) Thuê khoán cán bộ kỹ thuật, cán bộ phối hợp:
* Đối với huyện làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ xã phối hợp chỉ đạo thực hiện, những quy định về thuê khoán cán bộ phối hợp, chỉ đạo gắn liền với thuê khoán cán bộ kỹ thuật.
* Đối với xã làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thực hiện.
- Cây ngắn ngày: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã, hoặc 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 5 tháng/vụ đối với lúa, ngô, lạc; 4 tháng/vụ đối với đậu tương, khoai tây.
- Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 5-10 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Cây lâm nghiệp: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chăn nuôi gà, vịt, ngan, lợn thịt: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 2.000-10.000 con đối với gà, vịt, ngan; từ 20-50 con đối với lợn thịt. Thời gian 4 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi lợn nái sinh sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 9 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi trâu, bò: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 12 tháng/lứa.
- Nuôi trồng thủy sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 3-5 ha. Thời gian 2 tháng/vụ đối với ương cá bột lên cá giống; 6 tháng/vụ đối với nuôi cá hệ VAC; 5 tháng/vụ đối với nuôi cá trong ruộng lúa.
* Định mức thuê khoán 01 cán bộ kỹ thuật: khi thực hiện 01–03 mô hình/vụ:
- Thực hiện 01 mô hình/vụ: Được hưởng 100% mức thuê khoán;
- Thực hiện 02 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 01 mô hình/vụ cho mô hình thứ nhất và 80% mức thuê khoán cho mô hình thứ hai.
- Thực hiện 03 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 02 mô hình/vụ và 70% mức thuê khoán cho mô hình thứ ba.
II. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo.
1. Định mức hỗ trợ về: giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc BVTV căn cứ mục I.1.
2. Mức hỗ trợ/hộ: không quá 3.000.000 đồng/năm
Kinh phí hỗ trợ 1 lần/xã/năm: không quá 20% tổng mức vốn đầu tư của dự án cho xã.
III. Chi phí lập, tổng hợp dự án và mức thuê khoán cán bộ kỹ thuật
Chi phí lập, tổng hợp dự án đối với cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án, được cân đối lấy trong dự án:
- Cấp tỉnh: 1,0%
- Cấp huyện, xã: 5,0% (Trong đó: nếu xã làm chủ đầu tư được 3,0%, huyện 2,0%; huyện làm chủ đầu tư được 4,0%, xã 1,0%).