Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020” với các nội dung chính sau:
...
3. Phương án quy hoạch:
a) Quy hoạch vùng trang trại, gia trại chăn nuôi tập trung tỉnh Bến Tre:
- Xác định vùng không phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
+ Vùng cấm chăn nuôi gia súc - gia cầm: Để bảo đảm vệ sinh môi trường, theo quy định những vùng cấm chăn nuôi gia súc - gia cầm bao gồm: Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, công trình công cộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, khu di tích lịch sử - văn hoá, đất rừng đặc dụng và phòng hộ, đất an ninh quốc phòng,... Các khu vực nêu trên đã được các ngành chức năng quy hoạch đến năm 2020; theo đó, quy mô như sau:
. Các khu - cụm công nghiệp: Theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, tỉnh Bến Tre sẽ có 5 khu công nghiệp (Giao Long 270ha, Phước Long 200ha, Thanh Tân 200ha, Thành Thới 150ha và Phú Thuận 230ha) với tổng diện tích 1.050ha và 9 cụm công nghiệp với tổng diện tích 222ha. Tổng diện tích các khu - cụm công nghiệp của tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là 1.272ha.
. Các khu đô thị và dân cư tập trung: Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, đất xây dựng các khu đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2020 khoảng 7.503ha, trong đó, đất khu đô thị: 1.521ha và đất khu dân cư nông thôn: 5.982ha. Theo “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020” đất xây dựng các khu đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2020 khoảng 8.971ha. Ngoài ra, còn có đất xây dựng trụ sở cơ quan 358ha, đất an ninh quốc phòng 1.391ha, đất phát triển hạ tầng 12.130ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 794ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 304ha.
. Đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Căn cứ “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, toàn tỉnh có 2.584ha rừng đặc dụng và 3.803ha rừng phòng hộ. Đây là đối tượng đất lâm nghiệp nghiêm cấm không bố trí chăn nuôi, chỉ có thể kết hợp phát triển du lịch.
Như vậy, đối với các loại đất kể trên là những khu vực tuyệt đối không được phát triển chăn nuôi (ngoại trừ sinh vật cảnh) nhằm đảm bảo an toàn sức khoẻ của cộng đồng và khách tham quan du lịch cũng như bảo vệ môi trường sinh thái. Đối với rừng đặc dụng, đây là đối tượng đất lâm nghiệp nghiêm cấm xâm phạm nên cũng không phát triển chăn nuôi, chỉ có thể sử dụng kết hợp phát triển du lịch. Riêng đối tượng rừng phòng hộ mặc dù thực tế là rừng trồng sản xuất, song do chức năng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sản xuất và các công trình hạ tầng cũng như an ninh quốc phòng nên cũng không thể đưa vào phát triển chăn nuôi.
+ Vùng không chăn nuôi gia súc - gia cầm: Kế thừa báo cáo “Quy hoạch phát triển nông nghiệp - thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, trong đó đã xác định các vùng đất trồng mía, đất trồng rau, cây ăn quả đặc sản, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất diêm nghiệp đến năm 2020; diện tích sử dụng cho những đối tượng này đã được quy hoạch ổn định lâu dài nên không thể bố trí các trang trại chăn nuôi. Ngoài ra, diện tích đất rừng sản xuất: 1.446ha cũng sẽ không khuyến khích phát triển phát triển chăn nuôi, nhằm tránh tình trạng phá hoại xâm phạm đất rừng.
Sau khi loại trừ những vùng cấm và vùng không khuyến khích phát triển chăn nuôi, còn lại là vùng có khả năng phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
- Xác định vùng tập trung các trang trại, gia trại chăn nuôi với các loại gia súc, gia cầm và phương thức chăn nuôi.
+ Chăn nuôi bò trang trại quy mô nhỏ chỉ có ở 2 xã An Bình Tây và An Hiệp (huyện Ba Tri) và 54 xã nuôi bò với hình thức gia trại; 53 xã còn lại nuôi bò theo hình thức hộ gia đình.
+ Chăn nuôi heo trang trại quy mô vừa có ở 6 xã (chủ yếu tập trung ở huyện Mỏ Cày Nam), 11 xã chăn nuôi heo trang trại quy mô nhỏ (tập trung ở 3 huyện: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc), 87 xã nuôi heo hình thức gia trại và 5 xã chăn nuôi heo theo hình thức hộ gia đình.
+ Chăn nuôi gà trang trại quy mô nhỏ có 21 xã (tập trung ở huyện Châu Thành và Mỏ Cày Nam), chăn nuôi gà hình thức gia trại theo mô hình an toàn sinh học có 75 xã (tập trung ở huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Bình Đại), 13 xã nuôi gà hình thức hộ gia đình.
+ Chăn nuôi vịt hình thức trang trại quy mô nhỏ theo mô hình ao+chuồng tập trung ở huyện Ba Tri (6 xã), 51 xã nuôi vịt theo hình thức gia trại theo mô hình an toàn sinh học. (Quy hoạch chi tiết trang trại, gia trại thể hiện trong phụ lục 2)

Content:
Quy hoạch vùng trang trại, gia trại chăn nuôi tập trung tỉnh Bến Tre:
- Xác định vùng không phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
+ Vùng cấm chăn nuôi gia súc - gia cầm: Để bảo đảm vệ sinh môi trường, theo quy định những vùng cấm chăn nuôi gia súc - gia cầm bao gồm: Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, công trình công cộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, khu di tích lịch sử - văn hoá, đất rừng đặc dụng và phòng hộ, đất an ninh quốc phòng,... Các khu vực nêu trên đã được các ngành chức năng quy hoạch đến năm 2020; theo đó, quy mô như sau:
. Các khu - cụm công nghiệp: Theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, tỉnh Bến Tre sẽ có 5 khu công nghiệp (Giao Long 270ha, Phước Long 200ha, Thanh Tân 200ha, Thành Thới 150ha và Phú Thuận 230hvới tổng diện tích 1.050ha và 9 cụm công nghiệp với tổng diện tích 222ha. Tổng diện tích các khu - cụm công nghiệp của tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là 1.272ha.
. Các khu đô thị và dân cư tập trung: Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, đất xây dựng các khu đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2020 khoảng 7.503ha, trong đó, đất khu đô thị: 1.521ha và đất khu dân cư nông thôn: 5.982ha. Theo “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020” đất xây dựng các khu đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2020 khoảng 8.971ha. Ngoài ra, còn có đất xây dựng trụ sở cơ quan 358ha, đất an ninh quốc phòng 1.391ha, đất phát triển hạ tầng 12.130ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 794ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 304ha.
. Đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Căn cứ “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, toàn tỉnh có 2.584ha rừng đặc dụng và 3.803ha rừng phòng hộ. Đây là đối tượng đất lâm nghiệp nghiêm cấm không bố trí chăn nuôi, chỉ có thể kết hợp phát triển du lịch.
Như vậy, đối với các loại đất kể trên là những khu vực tuyệt đối không được phát triển chăn nuôi (ngoại trừ sinh vật cảnh) nhằm đảm bảo an toàn sức khoẻ của cộng đồng và khách tham quan du lịch cũng như bảo vệ môi trường sinh thái. Đối với rừng đặc dụng, đây là đối tượng đất lâm nghiệp nghiêm cấm xâm phạm nên cũng không phát triển chăn nuôi, chỉ có thể sử dụng kết hợp phát triển du lịch. Riêng đối tượng rừng phòng hộ mặc dù thực tế là rừng trồng sản xuất, song do chức năng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sản xuất và các công trình hạ tầng cũng như an ninh quốc phòng nên cũng không thể đưa vào phát triển chăn nuôi.
+ Vùng không chăn nuôi gia súc - gia cầm: Kế thừa báo cáo “Quy hoạch phát triển nông nghiệp - thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, trong đó đã xác định các vùng đất trồng mía, đất trồng rau, cây ăn quả đặc sản, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất diêm nghiệp đến năm 2020; diện tích sử dụng cho những đối tượng này đã được quy hoạch ổn định lâu dài nên không thể bố trí các trang trại chăn nuôi. Ngoài ra, diện tích đất rừng sản xuất: 1.446ha cũng sẽ không khuyến khích phát triển phát triển chăn nuôi, nhằm tránh tình trạng phá hoại xâm phạm đất rừng.
Sau khi loại trừ những vùng cấm và vùng không khuyến khích phát triển chăn nuôi, còn lại là vùng có khả năng phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
- Xác định vùng tập trung các trang trại, gia trại chăn nuôi với các loại gia súc, gia cầm và phương thức chăn nuôi.
+ Chăn nuôi bò trang trại quy mô nhỏ chỉ có ở 2 xã An Bình Tây và An Hiệp (huyện Ba Tri) và 54 xã nuôi bò với hình thức gia trại; 53 xã còn lại nuôi bò theo hình thức hộ gia đình.
+ Chăn nuôi heo trang trại quy mô vừa có ở 6 xã (chủ yếu tập trung ở huyện Mỏ Cày Nam), 11 xã chăn nuôi heo trang trại quy mô nhỏ (tập trung ở 3 huyện: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc), 87 xã nuôi heo hình thức gia trại và 5 xã chăn nuôi heo theo hình thức hộ gia đình.
+ Chăn nuôi gà trang trại quy mô nhỏ có 21 xã (tập trung ở huyện Châu Thành và Mỏ Cày Nam), chăn nuôi gà hình thức gia trại theo mô hình an toàn sinh học có 75 xã (tập trung ở huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Bình Đại), 13 xã nuôi gà hình thức hộ gia đình.
+ Chăn nuôi vịt hình thức trang trại quy mô nhỏ theo mô hình ao+chuồng tập trung ở huyện Ba Tri (6 xã), 51 xã nuôi vịt theo hình thức gia trại theo mô hình an toàn sinh học. (Quy hoạch chi tiết trang trại, gia trại thể hiện trong phụ lục 2)