Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 56/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 56/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” gồm các nội dung chính sau:
...
10. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia thực hiện thuộc phạm vi điều chỉnh của dự án; định kỳ hàng năm tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện dự án.
B. Phạm vi, đối tượng, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp.
I. Phạm vi, đối tượng của dự án:
Dự án này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương tham gia thực hiện dự án.
II. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
III. Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
IV. Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan.
C. Các giải pháp thực hiện.
I. Về tổ chức: Thành lập Ban quản lý dự án để điều phối quá trình thực hiện.
II. Về tài chính:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu để xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ...;
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các hoạt động sau: Hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho các cơ quan thuộc chương trình (đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng, chuyên gia đánh giá, hình thành các tổ chức chứng nhận, nâng cao năng lực đo lường thử nghiệm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng các sản phẩm hàng hóa chủ lực...);
- Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện là 206.250.000.000 đồng, trong đó: Vốn ngân sách (vốn sự nghiệp khoa học và đầu tư phát triển khoa học công nghệ 18.610.000.000 đồng; vốn của các doanh nghiệp 187.640.000.000 đồng.
(Nội dung chi, chế độ chi, các hạng mục chi được thực hiện theo quy định nhà nước hiện hành).
III. Trách nhiệm thực hiện dự án:
Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan và các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia dự án.
IV. Hiệu quả của dự án:
- Nâng cao được nhận thức của nhiều doanh nghiệp tại tỉnh về tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp trong khai thác, sơ chế, bảo quản, chế biến bao gồm cả ngành nông-lâm sản; ứng dụng sở hữu công nghiệp vào thực tế sản xuất, kinh doanh và đặc biệt là nhận thức mới về năng suất chất lượng áp dụng trong doanh nghiệp;
- Đảm bảo nâng cao được năng suất và chất lượng trung bình đối với các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng các công cụ năng suất chất lượng so với trước khi áp dụng ít nhất là 20% (kết quả đo lường được cụ thể góp phần vào tăng trưởng GDP của tỉnh)
(Nội dung chi tiết của dự án được phê duyệt kèm theo Quyết định này).

Content:
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia thực hiện thuộc phạm vi điều chỉnh của dự án; định kỳ hàng năm tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện dự án.
B. Phạm vi, đối tượng, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp.
I. Phạm vi, đối tượng của dự án:
Dự án này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương tham gia thực hiện dự án.
II. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
III. Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
IV. Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan.
C. Các giải pháp thực hiện.
I. Về tổ chức: Thành lập Ban quản lý dự án để điều phối quá trình thực hiện.
II. Về tài chính:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu để xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ...;
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các hoạt động sau: Hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho các cơ quan thuộc chương trình (đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng, chuyên gia đánh giá, hình thành các tổ chức chứng nhận, nâng cao năng lực đo lường thử nghiệm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng các sản phẩm hàng hóa chủ lực...);
- Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện là 206.250.000.000 đồng, trong đó: Vốn ngân sách (vốn sự nghiệp khoa học và đầu tư phát triển khoa học công nghệ 18.610.000.000 đồng; vốn của các doanh nghiệp 187.640.000.000 đồng.
(Nội dung chi, chế độ chi, các hạng mục chi được thực hiện theo quy định nhà nước hiện hành).
III. Trách nhiệm thực hiện dự án:
Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan và các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia dự án.
IV. Hiệu quả của dự án:
- Nâng cao được nhận thức của nhiều doanh nghiệp tại tỉnh về tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp trong khai thác, sơ chế, bảo quản, chế biến bao gồm cả ngành nông-lâm sản; ứng dụng sở hữu công nghiệp vào thực tế sản xuất, kinh doanh và đặc biệt là nhận thức mới về năng suất chất lượng áp dụng trong doanh nghiệp;
- Đảm bảo nâng cao được năng suất và chất lượng trung bình đối với các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng các công cụ năng suất chất lượng so với trước khi áp dụng ít nhất là 20% (kết quả đo lường được cụ thể góp phần vào tăng trưởng GDP của tỉnh)
(Nội dung chi tiết của dự án được phê duyệt kèm theo Quyết định này).