Document: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 34/2014/TT-BCT phối hợp cơ quan Quản lý thị trường kiểm tra xử lý vi phạm hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 34/2014/TT-BCT phối hợp cơ quan Quản lý thị trường kiểm tra xử lý vi phạm hành chính

Điều 6. Thẩm quyền yêu cầu phối hợp
...
2. Căn cứ yêu cầu của hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định nội dung, phương thức phối hợp cụ thể theo quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về yêu cầu phối hợp do mình quyết định.

Content:
Căn cứ yêu cầu của hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định nội dung, phương thức phối hợp cụ thể theo quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về yêu cầu phối hợp do mình quyết định.