Document: Điều 2 Quyết định 73/QĐ-UBND 2017 Chỉ số theo dõi đánh giá cải cách hành chính Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 73/QĐ-UBND 2017 Chỉ số theo dõi đánh giá cải cách hành chính Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 2. : Mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đánh giá
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá thực chất; khách quan công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016­-2020.
- Làm cơ sở để các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã nâng cao trách nhiệm, nỗ lực trong chỉ đạo điều hành, áp dụng các giải pháp tự cải thiện chất lượng và hiệu quả công tác CCHC nhà nước.
- Sử dụng kết quả đánh giá CCHC làm một trong những căn cứ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng được các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, các huyện, thành phố theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của từng Sở, ngành, từng địa phương;
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng Sở, ngành, địa phương;
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra khảo sát theo từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát;
- Hàng năm công bố Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, địa phương, là căn cứ để xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC của tỉnh bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các Sở, ngành, địa phương; đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai CCHC hàng năm của các Sở, ngành, địa phương.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước đi vào ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
3. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá của chỉ số CCHC là 100, trong đó: điểm tự đánh giá tại nhóm I của Bộ chỉ số 80/100; điểm đánh giá qua điều tra khảo sát tại nhóm II của Bộ Chỉ số là 20/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các phụ lục kèm theo.
4. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá
Sau khi kết thúc năm kế hoạch:
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần của nhóm I trong Chỉ số CCHC, lập tờ trình kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
- UBND cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị mình theo các tiêu chí trong chỉ số CCHC; lập tờ trình kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 25 tháng 02 hàng năm.
b) Đánh giá thông qua điều tra khảo sát:
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong nhóm tiêu chí đánh giá tác động của CCHC. Việc điều tra khảo sát được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau do Sở Nội vụ thực hiện xong trước ngày 31 tháng 03 hàng năm.
c) Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm), trình UBND tỉnh công bố chỉ số CCHC trong Quí II hàng năm.
Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm), trình UBND huyện công bố chỉ số CCHC trong Quí II hàng năm.

Content:
Điều 2. : Mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đánh giá
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá thực chất; khách quan công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016­-2020.
- Làm cơ sở để các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã nâng cao trách nhiệm, nỗ lực trong chỉ đạo điều hành, áp dụng các giải pháp tự cải thiện chất lượng và hiệu quả công tác CCHC nhà nước.
- Sử dụng kết quả đánh giá CCHC làm một trong những căn cứ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng được các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, các huyện, thành phố theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của từng Sở, ngành, từng địa phương;
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng Sở, ngành, địa phương;
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra khảo sát theo từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát;
- Hàng năm công bố Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, địa phương, là căn cứ để xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC của tỉnh bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các Sở, ngành, địa phương; đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai CCHC hàng năm của các Sở, ngành, địa phương.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước đi vào ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
3. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá của chỉ số CCHC là 100, trong đó: điểm tự đánh giá tại nhóm I của Bộ chỉ số 80/100; điểm đánh giá qua điều tra khảo sát tại nhóm II của Bộ Chỉ số là 20/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các phụ lục kèm theo.
4. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá
Sau khi kết thúc năm kế hoạch:
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần của nhóm I trong Chỉ số CCHC, lập tờ trình kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
- UBND cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị mình theo các tiêu chí trong chỉ số CCHC; lập tờ trình kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 25 tháng 02 hàng năm.
b) Đánh giá thông qua điều tra khảo sát:
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong nhóm tiêu chí đánh giá tác động của CCHC. Việc điều tra khảo sát được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau do Sở Nội vụ thực hiện xong trước ngày 31 tháng 03 hàng năm.
c) Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm), trình UBND tỉnh công bố chỉ số CCHC trong Quí II hàng năm.
Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm), trình UBND huyện công bố chỉ số CCHC trong Quí II hàng năm.