Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Giải pháp thực thực hiện Quy hoạch:
a) Áp dụng các quy định hiện hành về đất đai để thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng và giao đất cho các đối tượng được bố trí tại các dự án quy hoạch bố trí dân cư. Đối với các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thì áp dụng theo Đề án giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
b) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn đầu tư phát triển) đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác.
c) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc các đối tượng sinh sống trong vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng. Các hạng mục hỗ trợ bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt theo quy định.
d) Áp dụng chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/8/2015 về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015.
đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm để hướng dẫn, hỗ trợ các hộ dân xây dựng các mô hình phát triển kinh tế hộ, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi (thông qua chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh), nâng cao thu nhập cho từng hộ dân. Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả để nhân rộng trong vùng dự án.
g) Tổ chức lại sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, thành lập các tổ hợp tác nhằm hình thành và phát triển liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
h) Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó: tập trung dạy nghề cho thanh niên nông thôn, đáp ứng yêu cầu lao động của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu lao động và chuyển nghề; dạy nghề cho bộ phận nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người dân.
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng dự án tiếp cận nguồn vốn tín dụng (từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại) để tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất, ổn định đời sống.
k) Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác và huy động vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng dự án.

Content:
Giải pháp thực thực hiện Quy hoạch:
a) Áp dụng các quy định hiện hành về đất đai để thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng và giao đất cho các đối tượng được bố trí tại các dự án quy hoạch bố trí dân cư. Đối với các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thì áp dụng theo Đề án giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
b) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn đầu tư phát triển) đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác.
c) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc các đối tượng sinh sống trong vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng. Các hạng mục hỗ trợ bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt theo quy định.
d) Áp dụng chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/8/2015 về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015.
đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm để hướng dẫn, hỗ trợ các hộ dân xây dựng các mô hình phát triển kinh tế hộ, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi (thông qua chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh), nâng cao thu nhập cho từng hộ dân. Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả để nhân rộng trong vùng dự án.
g) Tổ chức lại sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, thành lập các tổ hợp tác nhằm hình thành và phát triển liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
h) Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó: tập trung dạy nghề cho thanh niên nông thôn, đáp ứng yêu cầu lao động của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu lao động và chuyển nghề; dạy nghề cho bộ phận nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người dân.
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng dự án tiếp cận nguồn vốn tín dụng (từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại) để tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất, ổn định đời sống.
k) Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác và huy động vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng dự án.