Document: Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:
A. Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
1. Phương hướng chung:
a. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
b. Hoàn thiện mạng lưới trường học đa dạng, phù hợp chủ trương xã hội hóa giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ, chuyển đổi trường bán công sang loại hình phù hợp. Chú trọng phát triển mạng lưới trường học gắn với địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư mới.
c. Đảm bảo cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, thực hiện chương trình thay sách giáo khoa, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nhất là bậc trung học phổ thông.
d. Thực hiện công bằng xã hội trong học tập, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và giáo dục cho trẻ em bị thiệt thòi (trẻ em tàn tật, khuyết tật, mồ côi không nơi nương tựa, có hoàn cảnh khó khăn...).
e. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản l‎ý giáo dục.
g. Thực hiện đạt các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010.
2. Phương hướng phát triển đối với từng cấp học:
a. Giáo dục mầm non:
Phát triển giáo dục mầm non theo chủ trương xã hội hóa giáo dục tại Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đảm bảo điều kiện đội ngũ và các chế độ chính sách cho giáo viên, cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu cầu phát triển lớp 2 buổi.
Phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học.
Kết hợp đầu tư bổ sung mạng lưới trường lớp đảm bảo phù hợp số lượng học sinh và đạt chuẩn Quốc gia.
Giáo dục trung học cơ sở:
Tách các trường có quy mô lớn. Xây dựng lộ trình chuyển các trường bán công sang loại hình trường dân lập hoặc tư thục phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương.
Bổ sung mạng lưới trường trung học cơ sở cho các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông:
Chuyển các trường trung học phổ thông công lập có đủ điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
Giảm dần chỉ tiêu tuyển sinh các trường ngoài công lập có quy mô trên 45 lớp để đạt chuẩn Quốc gia. Không giao chỉ tiêu cho những trường dân lập, tư thục không đủ các điều kiện trang thiết bị tối thiểu cho dạy và học.
Điều chỉnh, bổ sung phát triển mạng lưới trường trung học phổ thông đa dạng theo loại hình, mỗi địa phương cấp huyện có ít nhất 1 trường ngoài công lập.
c. Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh.
Đầu tư, phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Nâng các trường Trung học Kỹ thuật công nghiệp, Trung học Kinh tế, Trung học Y tế, Trung học Văn hóa nghệ thuật, Trung học dân lập Công nghệ tin học và Viễn thông lên thành trường cao đẳng.
Nâng trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai lên thành trường Đại học Cộng đồng đa ngành, trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi lên trường Đại học Công nghệ và Quản trị Sonadezi.
Phát triển thêm mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Một số trường Trung cấp chuyên nghiệp tại khu vực Trảng Bom-Long Khánh.
Thành phố Biên Hòa: Trường Đại học Mở bán công thành phố Hồ Chí Minh, trường Cao đẳng Kỹ thuật ViHempich.
Trên địa bàn huyện Nhơn Trạch: Trường Đại học dân lập Quốc tế, Đại học Y dược (của trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Khoa học và Công nghệ hiện đại, Đại học Công nghiệp (của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh).
Trên địa bàn huyện Long Thành: Trường Đại học của Công ty FPT (chuyên ngành kỹ thuật và công nghệ thông tin) và dự kiến một số trường khác trong khu đô thị công nghệ cao.
d. Giáo dục thường xuyên:
Tăng cường giảng dạy bổ túc văn hóa, đào tạo tin học, ngoại ngữ cho các đối tượng có nhu cầu đặc biệt là công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp.
Củng cố các Trung tâm học tập cộng đồng hiện hữu. Xây dựng và phát triển một số trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trung tâm tin học-ngoại ngữ.
Đối với địa phương chưa có Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp giao cho Trung tâm giáo dục thường xuyên đảm nhận thêm chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp.
e. Các hình thức giáo dục khác:
Đầu tư, củng cố các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh.
3. Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
a. Giáo dục mầm non:
Huy động trẻ em trong độ tuổi 0-2 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ ít nhất 18%.
Huy động trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 70% trở lên. Riêng trẻ em 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục không quá 6%.
Năm 2010 tỷ lệ cháu nhà trẻ ngoài công lập đạt 70-80%, mẫu giáo đạt 60-70%.
Đạt ít nhất 25% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng theo quy định.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2006.
Duy trì huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 hàng năm đạt tỷ lệ 100%.
Đạt ít nhất 50% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đạt ít nhất 20% số học sinh được học hai buổi.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về chất lượng và số lượng phát triển lớp hai buổi. Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 1,5%.
Giáo dục trung học cơ sở:
Đảm bảo 100% số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6.
Hoàn thành công tác xóa các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Có 40% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 10%.
Giáo dục trung học phổ thông:
Đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010.
Phân luồng 70-80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học lớp 10.
Nâng dần tỷ lệ học sinh ngoài công lập, đến năm 2010 tỷ lệ học sinh ngoài công lập toàn tỉnh đạt 40%, riêng thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh đạt từ 45% trở lên.
Có 80% số trường công lập được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
c. Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Bình quân mỗi năm tuyển mới trên 5.000 học sinh vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, trên 3.800 học sinh vào các trường cao đẳng và trên 3.500 học sinh vào các trường đại học.
d. Giáo dục thường xuyên:
Duy trì thành quả xóa mù chữ, phấn đấu đến năm 2010 giảm ít nhất 50% số người còn mù chữ trong độ tuổi.
Mỗi năm huy động trung bình trên 14.000 học sinh ra các lớp bổ túc.
e. Hình thức giáo dục khác:
Đầu tư thêm cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để nâng cấp Trung tâm nuôi dạy trẻ khuyết tật thành loại hình trường chuyên biệt.
B. Vốn đầu tư:
Nhu cầu kinh phí giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010.
1/ Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo các trường công lập: 3.542.068 triệu đồng (biểu 6 kèm theo Quyết định này). Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
2/ Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất: 3.479.392 triệu đồng (biểu 6 đính kèm)
Trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 1.411.242 triệu đồng.
Vốn đầu tư các dự án kiên cố hóa: 402.518 triệu đồng.
Kinh phí đầu tư cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trường học: 811.900 triệu đồng (biểu 2 đính kèm).
Kinh phí đầu tư CSVC các trường TCCN, cao đẳng: 196.824 triệu đồng (biểu 4 đính kèm).
+ Xã hội hóa giáo dục và tài trợ: 158.150 triệu đồng (biểu 3 đính kèm).
+ Vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư các trường TCCN, cao đẳng, đại học: 1.910.000 triệu đồng (biểu 5 đính kèm).

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:
A. Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
1. Phương hướng chung:
a. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
b. Hoàn thiện mạng lưới trường học đa dạng, phù hợp chủ trương xã hội hóa giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ, chuyển đổi trường bán công sang loại hình phù hợp. Chú trọng phát triển mạng lưới trường học gắn với địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư mới.
c. Đảm bảo cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, thực hiện chương trình thay sách giáo khoa, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nhất là bậc trung học phổ thông.
d. Thực hiện công bằng xã hội trong học tập, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và giáo dục cho trẻ em bị thiệt thòi (trẻ em tàn tật, khuyết tật, mồ côi không nơi nương tựa, có hoàn cảnh khó khăn...).
e. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản l‎ý giáo dục.
g. Thực hiện đạt các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010.
2. Phương hướng phát triển đối với từng cấp học:
a. Giáo dục mầm non:
Phát triển giáo dục mầm non theo chủ trương xã hội hóa giáo dục tại Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đảm bảo điều kiện đội ngũ và các chế độ chính sách cho giáo viên, cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu cầu phát triển lớp 2 buổi.
Phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học.
Kết hợp đầu tư bổ sung mạng lưới trường lớp đảm bảo phù hợp số lượng học sinh và đạt chuẩn Quốc gia.
Giáo dục trung học cơ sở:
Tách các trường có quy mô lớn. Xây dựng lộ trình chuyển các trường bán công sang loại hình trường dân lập hoặc tư thục phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương.
Bổ sung mạng lưới trường trung học cơ sở cho các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông:
Chuyển các trường trung học phổ thông công lập có đủ điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
Giảm dần chỉ tiêu tuyển sinh các trường ngoài công lập có quy mô trên 45 lớp để đạt chuẩn Quốc gia. Không giao chỉ tiêu cho những trường dân lập, tư thục không đủ các điều kiện trang thiết bị tối thiểu cho dạy và học.
Điều chỉnh, bổ sung phát triển mạng lưới trường trung học phổ thông đa dạng theo loại hình, mỗi địa phương cấp huyện có ít nhất 1 trường ngoài công lập.
c. Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh.
Đầu tư, phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Nâng các trường Trung học Kỹ thuật công nghiệp, Trung học Kinh tế, Trung học Y tế, Trung học Văn hóa nghệ thuật, Trung học dân lập Công nghệ tin học và Viễn thông lên thành trường cao đẳng.
Nâng trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai lên thành trường Đại học Cộng đồng đa ngành, trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi lên trường Đại học Công nghệ và Quản trị Sonadezi.
Phát triển thêm mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Một số trường Trung cấp chuyên nghiệp tại khu vực Trảng Bom-Long Khánh.
Thành phố Biên Hòa: Trường Đại học Mở bán công thành phố Hồ Chí Minh, trường Cao đẳng Kỹ thuật ViHempich.
Trên địa bàn huyện Nhơn Trạch: Trường Đại học dân lập Quốc tế, Đại học Y dược (của trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Khoa học và Công nghệ hiện đại, Đại học Công nghiệp (của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh).
Trên địa bàn huyện Long Thành: Trường Đại học của Công ty FPT (chuyên ngành kỹ thuật và công nghệ thông tin) và dự kiến một số trường khác trong khu đô thị công nghệ cao.
d. Giáo dục thường xuyên:
Tăng cường giảng dạy bổ túc văn hóa, đào tạo tin học, ngoại ngữ cho các đối tượng có nhu cầu đặc biệt là công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp.
Củng cố các Trung tâm học tập cộng đồng hiện hữu. Xây dựng và phát triển một số trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trung tâm tin học-ngoại ngữ.
Đối với địa phương chưa có Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp giao cho Trung tâm giáo dục thường xuyên đảm nhận thêm chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp.
e. Các hình thức giáo dục khác:
Đầu tư, củng cố các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh.
3. Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
a. Giáo dục mầm non:
Huy động trẻ em trong độ tuổi 0-2 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ ít nhất 18%.
Huy động trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 70% trở lên. Riêng trẻ em 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục không quá 6%.
Năm 2010 tỷ lệ cháu nhà trẻ ngoài công lập đạt 70-80%, mẫu giáo đạt 60-70%.
Đạt ít nhất 25% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng theo quy định.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2006.
Duy trì huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 hàng năm đạt tỷ lệ 100%.
Đạt ít nhất 50% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đạt ít nhất 20% số học sinh được học hai buổi.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về chất lượng và số lượng phát triển lớp hai buổi. Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 1,5%.
Giáo dục trung học cơ sở:
Đảm bảo 100% số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6.
Hoàn thành công tác xóa các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Có 40% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 10%.
Giáo dục trung học phổ thông:
Đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010.
Phân luồng 70-80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học lớp 10.
Nâng dần tỷ lệ học sinh ngoài công lập, đến năm 2010 tỷ lệ học sinh ngoài công lập toàn tỉnh đạt 40%, riêng thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh đạt từ 45% trở lên.
Có 80% số trường công lập được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
c. Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Bình quân mỗi năm tuyển mới trên 5.000 học sinh vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, trên 3.800 học sinh vào các trường cao đẳng và trên 3.500 học sinh vào các trường đại học.
d. Giáo dục thường xuyên:
Duy trì thành quả xóa mù chữ, phấn đấu đến năm 2010 giảm ít nhất 50% số người còn mù chữ trong độ tuổi.
Mỗi năm huy động trung bình trên 14.000 học sinh ra các lớp bổ túc.
e. Hình thức giáo dục khác:
Đầu tư thêm cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để nâng cấp Trung tâm nuôi dạy trẻ khuyết tật thành loại hình trường chuyên biệt.
B. Vốn đầu tư:
Nhu cầu kinh phí giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010.
1/ Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo các trường công lập: 3.542.068 triệu đồng (biểu 6 kèm theo Quyết định này). Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
2/ Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất: 3.479.392 triệu đồng (biểu 6 đính kèm)
Trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 1.411.242 triệu đồng.
Vốn đầu tư các dự án kiên cố hóa: 402.518 triệu đồng.
Kinh phí đầu tư cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trường học: 811.900 triệu đồng (biểu 2 đính kèm).
Kinh phí đầu tư CSVC các trường TCCN, cao đẳng: 196.824 triệu đồng (biểu 4 đính kèm).
+ Xã hội hóa giáo dục và tài trợ: 158.150 triệu đồng (biểu 3 đính kèm).
+ Vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư các trường TCCN, cao đẳng, đại học: 1.910.000 triệu đồng (biểu 5 đính kèm).