Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa Khánh Hòa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa Khánh Hòa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
d) Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và bảo vệ môi trường
- Tập trung nghiên cứu những vấn đề đương đại phục vụ bảo tồn di sản văn hóa và nâng cao đời sống văn hóa cơ sở. Đẩy mạnh lĩnh vực nghiên cứu khoa học triển khai và nâng cao khả năng ứng dụng của các đề tài, dự án trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện; gắn các kết quả nghiên cứu, đề tài khoa học với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các địa phương cơ sở, tạo điều kiện để những thành quả nghiên cứu có thể trở thành sản phẩm hàng hóa, hoặc mang lại lợi ích thiết thực.
- Kết hợp hài hòa mục tiêu phát triển sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật với việc bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực quản lý về môi trường cho cán bộ, nhận thức của người dân tham gia sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật tại các điểm dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
e) Giải pháp phối hợp và hợp tác giữa các ban ngành, địa phương và quốc tế
- Phối kết hợp với các sở, ban, ngành khác liên quan đến nội dung phát triển sự nghiệp văn hóa đảm bảo trao đổi thông tin, tổ chức hoạt động. Xây dựng các mô hình hợp tác, phối hợp giữa các đơn vị trong ngành với các ban ngành trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích các sáng kiến hợp tác giữa các ban, ngành.
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch, thương mại trên cơ sở khai thác vốn văn hóa, nghệ thuật của địa phương. Xây dựng các chương trình tạo ra các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, nghệ thuật phù hợp với nhu cầu của đối tượng du khách trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh giao lưu văn hóa nghệ thuật, quảng bá sản phẩm văn hóa của địa phương.
- Xây dựng các chương trình văn học nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, quảng bá các loại hình văn hóa truyền thống độc đáo... sáng tạo những chủ đề hấp dẫn người xem và thuyết phục các nhà tài trợ cung cấp nguồn tài chính.
- Đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật lớn mang tầm khu vực, quốc gia và quốc tế. Tích cực tuyên truyền mối quan hệ hợp tác văn hóa giữa các địa phương.
f) Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực văn hóa
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nội dung đổi mới nhằm nâng cao nhận thức của người dân về các lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của nhà nước cấp cho chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án về bảo tồn di sản văn hóa, chương trình du lịch, phát triển văn hóa.
- Có chính sách đãi ngộ những người hoạt động văn học nghệ thuật (chế độ nhuận bút, thù lao, phổ biến tác phẩm...) nhằm khuyến khích các văn nghệ sĩ sáng tạo những tác phẩm có chất lượng. Có cơ chế ưu đãi riêng đối với các nghệ sĩ, các diễn viên trẻ tài năng có nhiều cống hiến cho địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bản quyền tác giả. Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các nghệ sĩ tích cực tham gia sáng tác hoặc hiến tặng tác phẩm cho nhà nước vì mục đích phục vụ công chúng, phi lợi nhuận. Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí ổn định tài trợ, ưu tiên cho việc sáng tác và phổ biến những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị cao được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Thực hiện cơ chế, chính sách tài trợ sáng tác theo hướng ưu tiên đề tài, chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; cơ chế khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dòng họ và gia đình đồng bào các dân tộc tặng, bán các sản phẩm, các di vật văn hóa của các dân tộc cho bảo tàng tỉnh, trung tâm văn hóa ở các huyện miền núi; khuyến khích cộng đồng, dòng họ, hộ gia đình... sưu tầm, bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa đặc trưng của dân tộc mình.
- Thực hiện tốt công tác khen thưởng với những hình thức thích hợp cho tập thể, cá nhân có sản phẩm, các di vật văn hóa của các dân tộc biếu, tặng, bán cho bảo tàng tỉnh, trung tâm văn hóa ở các huyện miền núi và đóng góp tích cực cho việc bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc. Tổ chức các giải thưởng tôn vinh các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong ngành văn hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm văn hóa đặc trưng của địa phương.

Content:
Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và bảo vệ môi trường
- Tập trung nghiên cứu những vấn đề đương đại phục vụ bảo tồn di sản văn hóa và nâng cao đời sống văn hóa cơ sở. Đẩy mạnh lĩnh vực nghiên cứu khoa học triển khai và nâng cao khả năng ứng dụng của các đề tài, dự án trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện; gắn các kết quả nghiên cứu, đề tài khoa học với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các địa phương cơ sở, tạo điều kiện để những thành quả nghiên cứu có thể trở thành sản phẩm hàng hóa, hoặc mang lại lợi ích thiết thực.
- Kết hợp hài hòa mục tiêu phát triển sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật với việc bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực quản lý về môi trường cho cán bộ, nhận thức của người dân tham gia sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật tại các điểm dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
e) Giải pháp phối hợp và hợp tác giữa các ban ngành, địa phương và quốc tế
- Phối kết hợp với các sở, ban, ngành khác liên quan đến nội dung phát triển sự nghiệp văn hóa đảm bảo trao đổi thông tin, tổ chức hoạt động. Xây dựng các mô hình hợp tác, phối hợp giữa các đơn vị trong ngành với các ban ngành trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích các sáng kiến hợp tác giữa các ban, ngành.
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch, thương mại trên cơ sở khai thác vốn văn hóa, nghệ thuật của địa phương. Xây dựng các chương trình tạo ra các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, nghệ thuật phù hợp với nhu cầu của đối tượng du khách trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh giao lưu văn hóa nghệ thuật, quảng bá sản phẩm văn hóa của địa phương.
- Xây dựng các chương trình văn học nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, quảng bá các loại hình văn hóa truyền thống độc đáo... sáng tạo những chủ đề hấp dẫn người xem và thuyết phục các nhà tài trợ cung cấp nguồn tài chính.
- Đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật lớn mang tầm khu vực, quốc gia và quốc tế. Tích cực tuyên truyền mối quan hệ hợp tác văn hóa giữa các địa phương.
f) Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực văn hóa
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nội dung đổi mới nhằm nâng cao nhận thức của người dân về các lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của nhà nước cấp cho chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án về bảo tồn di sản văn hóa, chương trình du lịch, phát triển văn hóa.
- Có chính sách đãi ngộ những người hoạt động văn học nghệ thuật (chế độ nhuận bút, thù lao, phổ biến tác phẩm...) nhằm khuyến khích các văn nghệ sĩ sáng tạo những tác phẩm có chất lượng. Có cơ chế ưu đãi riêng đối với các nghệ sĩ, các diễn viên trẻ tài năng có nhiều cống hiến cho địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bản quyền tác giả. Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các nghệ sĩ tích cực tham gia sáng tác hoặc hiến tặng tác phẩm cho nhà nước vì mục đích phục vụ công chúng, phi lợi nhuận. Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí ổn định tài trợ, ưu tiên cho việc sáng tác và phổ biến những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị cao được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Thực hiện cơ chế, chính sách tài trợ sáng tác theo hướng ưu tiên đề tài, chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; cơ chế khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dòng họ và gia đình đồng bào các dân tộc tặng, bán các sản phẩm, các di vật văn hóa của các dân tộc cho bảo tàng tỉnh, trung tâm văn hóa ở các huyện miền núi; khuyến khích cộng đồng, dòng họ, hộ gia đình... sưu tầm, bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa đặc trưng của dân tộc mình.
- Thực hiện tốt công tác khen thưởng với những hình thức thích hợp cho tập thể, cá nhân có sản phẩm, các di vật văn hóa của các dân tộc biếu, tặng, bán cho bảo tàng tỉnh, trung tâm văn hóa ở các huyện miền núi và đóng góp tích cực cho việc bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc. Tổ chức các giải thưởng tôn vinh các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong ngành văn hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm văn hóa đặc trưng của địa phương.