Document: Điều 8 Nghị định 53-HĐBT chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 53-HĐBT chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 8. - Sĩ quan dự bị ra nước ngoài công tác, học tập:
- Từ 1 năm trở lên phải nộp giấy chứng minh sĩ quan dự bị cho cơ quan quân sự quản lý mình, khi về nước phải xin cấp lại.
- Dưới 1 năm thì gửi lại giấy chứng minh sĩ quan dự bị cho cơ quan quân sự nơi sĩ quan dự bị cư trú.

Content:
Điều 8. - Sĩ quan dự bị ra nước ngoài công tác, học tập:
- Từ 1 năm trở lên phải nộp giấy chứng minh sĩ quan dự bị cho cơ quan quân sự quản lý mình, khi về nước phải xin cấp lại.
- Dưới 1 năm thì gửi lại giấy chứng minh sĩ quan dự bị cho cơ quan quân sự nơi sĩ quan dự bị cư trú.