Document: Điều 3 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có nội dung như sau:

Điều 3. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉ lệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:

STT

Loại đất, Địa bàn

Tỉ lệ (%)

Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

I

Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

1

Thành phố Nha Trang; Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; Thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh

1,5

1,25

1

2

Các xã thuộc thành phố Cam Ranh; Các xã thuộc các huyện Cam Lâm, Diên Khánh; Các xã thuộc thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong

1,25

1

0,75

3

Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; Khu kinh tế Vân Phong (bao gồm thị trấn Vạn Giã, các phường thuộc thị xã Ninh Hòa, các xã thuộc huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong)

0,75

0,75

0,75

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

1

Các phường thuộc thành phố Nha Trang

Đường loại 1, loại 2, loại 3

2

1,75

1,5

Các loại đường còn lại

1,5

1,25

1

2

Các xã thuộc thành phố Nha Trang

1,5

1,25

1

3

Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh

1,5

1,25

1

4

Các xã thuộc thành phố Cam Ranh; Các xã thuộc các huyện Cam Lâm, Diên Khánh; Các xã thuộc thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong

1,25

1

0,75

5

Thị trấn Tô Hạp, thị trấn Khánh Vĩnh

1

0,75

0,75

6

Các xã thuộc huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh

0,75

0,75

0,75

7

Khu kinh tế Vân Phong (bao gồm thị trấn Vạn Giã, các phường thuộc thị xã Ninh Hòa; các xã thuộc huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong)

0,75

0,75

0,75

8

Đất trên địa bàn tỉnh cho thuê đầu tư xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Đất cho thuê trong cụm Công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc

1

0,75

0,75

9

Đất Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh

2

1,75

1,5

3. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất theo khoản 1 Điều này là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và Thông tư số 94/2011/TT-BTC .
4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 điều này.

Content:
Điều 3. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉ lệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:

STT

Loại đất, Địa bàn

Tỉ lệ (%)

Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

I

Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

1

Thành phố Nha Trang; Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; Thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh

1,5

1,25

1

2

Các xã thuộc thành phố Cam Ranh; Các xã thuộc các huyện Cam Lâm, Diên Khánh; Các xã thuộc thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong

1,25

1

0,75

3

Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; Khu kinh tế Vân Phong (bao gồm thị trấn Vạn Giã, các phường thuộc thị xã Ninh Hòa, các xã thuộc huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong)

0,75

0,75

0,75

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

1

Các phường thuộc thành phố Nha Trang

Đường loại 1, loại 2, loại 3

2

1,75

1,5

Các loại đường còn lại

1,5

1,25

1

2

Các xã thuộc thành phố Nha Trang

1,5

1,25

1

3

Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh

1,5

1,25

1

4

Các xã thuộc thành phố Cam Ranh; Các xã thuộc các huyện Cam Lâm, Diên Khánh; Các xã thuộc thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong

1,25

1

0,75

5

Thị trấn Tô Hạp, thị trấn Khánh Vĩnh

1

0,75

0,75

6

Các xã thuộc huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh

0,75

0,75

0,75

7

Khu kinh tế Vân Phong (bao gồm thị trấn Vạn Giã, các phường thuộc thị xã Ninh Hòa; các xã thuộc huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong)

0,75

0,75

0,75

8

Đất trên địa bàn tỉnh cho thuê đầu tư xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Đất cho thuê trong cụm Công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc

1

0,75

0,75

9

Đất Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh

2

1,75

1,5

3. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất theo khoản 1 Điều này là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và Thông tư số 94/2011/TT-BTC .
4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 điều này.