Document: Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án phân khu VIII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án phân khu VIII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp : Quốc lộ 22.
+ Phía Tây giáp : Khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Nam giáp : Khu B thuộc khu đô thị Tây Bắc.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 392,55 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu thương mại dịch vụ và trung tâm tài chính của khu đô thị Tây Bắc, vị trí khu vực quy hoạch có thể tiếp cận dễ dàng và thuận tiện theo Quốc lộ 22. Khu vực này sẽ là trung tâm bán lẻ hàng tiêu dùng, là biểu tượng đầy sinh khí và hấp dẫn của khu đô thị Tây Bắc.
+ Khu đô thị sinh thái cao cấp với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng: Hệ thống kênh và mặt nước; Các không gian mở; Sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án; Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng; Môi trường chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị Tây Bắc thành phố.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:
- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 34.028 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

115,36

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/ người

62,15

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

m2/ người

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/ người

34,43

Trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/ người

47,87

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/ người

18,71

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/ người

7,34

+ Đất công trình giáo dục

m2/ người

4,69

Đất trường mầm non

m2/ học sinh

28,32

Đất trường tiểu học

m2/ học sinh

32,81

Đất trường trung học cơ sở

m2/ học sinh

20,68

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/ người

2,38

+ Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/ người

0,53

+ Đất Y tế

m2/ người

0,87

- Đất cây xanh thể dục thể thao

m2/ người

8,56

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,69

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

14,49

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000-2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0-1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

40

Hệ số sử dụng đất

lần

01

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 02:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 04 đơn vị ở, được xác định như sau:
6.1.1. Đơn vị ở và các khu chức năng;
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Bắc, đường N6 ở phía Đông, đường N5 ở phía Nam, đường Dọc kênh 5 ở phía Tây.
+ Diện tích: 98,05 ha.
+ Quy mô dân số: 13.988 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 44,7 m2/người;
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Các công trình dịch vụ công cộng (trường học, y tế, cây xanh vườn hoa) được bố trí ở trung tâm, gắn với các đường khu vực; xung quanh khu trung tâm bố trí các nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng được bố trí bao quanh mặt nước cấp đô thị; đan xen giữa mặt nước, các mảng xanh công viên và công trình dịch vụ.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường N5 ở phía Bắc, đường N6 ở phía Đông, Khu công nghiệp ở phía Nam, đường dọc kênh 5 ở phía Tây.
+ Diện tích: 126,5 ha.
+ Quy mô dân số: 14.197 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 63,1 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Các công trình dịch vụ công cộng (trường học, y tế, cây xanh vườn hoa) được bố trí ở trung tâm, gắn với các đường khu vực; xung quanh khu trung tâm bố trí các nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng được bố trí bao quanh mặt nước cấp đô thị; đan xen giữa mặt nước, các mảng xanh công viên và công trình dịch vụ.
- Đơn vị ở 3: giới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Bắc, đường N5 ở phía Đông và phía Nam, đường N6 ở phía Tây.
+ Diện tích: 64,83 ha.
+ Quy mô dân số: 3.308 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 89,6 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Khu công trình công cộng cấp khu vực ở phía Tây, công trình công cộng cấp khu vực bố trí dọc theo đường N5, cụm công trình công cộng ở phía Tây Bắc khu đất.
- Đơn vị ở 4: ở phía Tây khu quy hoạch, giới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Đông Bắc, đường N5 ở phía Bắc, khu công nghiệp ở phía Nam, đường N6 ở phía Tây.
+ Diện tích: 103,16 ha.
+ Quy mô dân số: 2.535 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 117,3 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia: Khu công trình công cộng cấp khu vực kết hợp với mặt nước, cây xanh bố trí ở phía Tây khu đất, các chức năng đơn vị ở được phân thành 2 phần bố trí đối xứng qua mặt nước và cây xanh cấp đô thị.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích: 211,49 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 117,17 ha; bao gồm:
- Các nhóm nhà ở thấp tầng: diện tích 87,85 ha.
- Các nhóm nhà ở cao tầng: diện tích 29,31 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 28,82 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 15,95ha; trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,82 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: 7,26 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 3,87 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 2,97 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ xây dựng mới: tổng diện tích 8,11 ha.
- Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở xây dựng mới: tổng diện tích 1,79 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, quảng trường): tổng diện tích 26,49 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh-thể dục thể thao: tổng diện tích 2,64 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 36,37 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 181,06 ha
b.1. Khu công trình công cộng cấp khu vực: diện tích 15,84 ha. Trong đó:
- Trường phổ thông trung học: diện tích 2,25 ha.
- Trung tâm công cộng cấp khu vực: diện tích 13,59 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 100,23 ha.
b.3. Mặt nước-Kênh cảnh quan: diện tích 44,48 ha. Trong đó:
- Kênh Đông: diện tích 8,02 ha.
- Kênh cảnh quan: diện tích 36,46 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên): diện tích 20,51 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài ranh đơn vị ở:
- Khu chức năng công trình công cộng-dịch vụ du lịch (xây dựng mới): 13,59 ha.
- Khu chức năng công trình trường trung học phổ thông trung học (xây dựng mới): 2,25 ha.
- Dải cây xanh tập trung dọc trục Quốc lộ 22; kết hợp không gian mặt nước và kênh cảnh quan tạo thành mảng, tuyến bố trí xen kẽ giữa trung tâm công cộng cấp đơn vị ở và các đơn vị ở cụ thể.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ(%)

Dân số (người)

34.028

A

Đất đơn vị ở

211,49

53,87

01

Đất nhóm nhà ở

117,17

29,85

- Nhóm nhà ở thấp tầng

87,85

- Nhóm nhà ở cao tầng

29,31

02

Đất công trình công cộng

28,82

7,34

- Thương mại dịch vụ

8,11

2,07

- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

1,79

0,46

- Đất y tế

2,97

0,76

- Giáo dục

15,95

4,06

+ Trường Trung học cơ sở

3,87

+ Trường tiểu học

7,26

+ Trường mầm non

4,82

03

Đất cây xanh - thể dục thể thao

29,13

7,42

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

26,49

6,75

- Đất cây xanh thể dục thể thao

2,64

0,67

04

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36,37

9,26

B

Đất ngoài đơn vị ở

181,06

46,12

01

Đất công trình công cộng cấp khu vực

15,84

4,03

- Trường trung học phổ thông

2,25

0,57

- Trung tâm công cộng cấp khu vực

13,59

3,46

02

Đất cây xanh

100,23

25,53

03

Mặt nước và kênh rạch

44,48

11,33

- Kênh Đông

8,02

2,04

- Kênh cảnh quan

36,46

9,29

04

Đất giao thông đối ngoại

20,51

5,23

Tổng cộng

392,55

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 98,0530 ha; dự báo quy mô dân số: 13.988 người)

1. Đất đơn vị ở

62,52

44,7

1.1. Đất nhóm nhà ở

40,57

29,0

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

25,31

18,1

50-75

1

4

1,5-3

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

15,26

10,9

40

1

10

4

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,47

5,3

- Đất giáo dục

5,62

4,0

+ Trường mầm non

1,80

35

1

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,87

40

1

2

0,80

+ Trường trung học cơ sở

1,95

40

1

3

1,20

- Đất y tế

0,85

0,6

40

1

2

0,80

- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

0,99

0,7

40

1

2

0,80

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,45

2,5

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

2,55

1,8

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh quảng trường

0,90

0,6

05

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,04

7,9

2. Đất ngoài đơn vị ở

35,53

25,4

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

2,25

- Trường phổ thông trung học

2,25

40

1

3

1,20

2.2. Đất cây xanh mặt nước

25,94

- Đất công viên cây xanh tập trung

17,24

05

1

1

0,05

- Kênh cảnh quan

8,70

2.3. Đất giao thông đối ngoại

7,35

Đơn vị ở 2 (diện tích: 126,51 ha; dự báo quy mô dân số: 14.197 người)

1. Đất đơn vị ở

89,61

63,1

1.1 Đất nhóm nhà ở

53,82

37,9

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

43,30

30,5

50-75

1

4

1,5-3

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

10,52

7,4

40

9

10

4,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,26

5,1

- Đất giáo dục

5,61

3,9

+ Trường mầm non

1,65

35

1

2

0,35

+ Trường tiểu học

2,04

40

1

2

0,80

+ Trường trung học cơ sở

1,92

40

1

3

1,20

- Đất y tế

0,85

0,6

40

1

2

0,8

- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

0,80

0,6

40

1

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

19,72

13,9

- Đất cây xanh công viên

16,23

11,4

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh thể dục thể thao

2,64

1,9

05

1

1

0,05

- Đất quảng trường giao thông

0,86

0,6

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,80

6,2

2. Đất ngoài đơn vị ở

36,90

26,0

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

34,38

- Đất công viên cây xanh tập trung

25,30

- Kênh cảnh quan

5,24

- Kênh Đông

3,84

2.2. Đất giao thông đối ngoại

2,52

Đơn vị ở 3 (diện tích: 64,8309 ha; dự báo quy mô dân số: 3.308 người)

1. Đất đơn vị ở

29,63

89,6

1.1 Đất nhóm nhà ở

10,85

32,8

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

8,81

26,6

50-75

1

4

1,5-3

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

2,04

6,2

40

9

10

4,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8,78

26,5

- Đất giáo dục

2,44

7,4

+ Trường mầm non

0,69

35

1

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,74

40

1

2

0,80

- Đất y tế

0,64

1,9

40

1

2

0,80

- Đất thương mại dịch vụ

5,70

17,2

60

1

4

2,40

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,24

6,8

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

1,69

5,1

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh quảng trường

0,55

1,7

05

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

7,76

23,5

2. Đất ngoài đơn vị ở

35,20

106,4

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

6,35

- Đất trung tâm công cộng cấp khu vực

6,35

40

1

15

6,00

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

24,20

05

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

17,44

05

1

1

0,05

- Kênh cảnh quan

6,76

2.3. Đất giao thông đối ngoại

4,66

Đơn vị ở 4 (diện tích: 103,155 ha; dự báo quy mô dân số: 2.535 người)

1. Đất đơn vị ở

29,73

117,3

1.1 Đất nhóm nhà ở

11,93

47,1

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

10,44

41,2

50-75

1

4

1,5-3,0

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

1,49

5,9

40

9

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,32

21,0

- Đất giáo dục

2,28

9,0

+ Trường mầm non

0,68

35

1

1

0,35

+ Trường tiểu học

1,61

40

1

2

0,80

- Đất y tế

0,63

2,5

40

1

2

0,80

- Đất thương mại dịch vụ

2,41

9,5

60

1

4

2,40

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,72

14,7

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

2,03

8,0

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh quảng trường

1,69

6,6

05

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,77

34,6

2. Đất ngoài đơn vị ở

73,42

289,6

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

7,24

- Đất trung tâm công cộng cấp khu vực

7,24

40

1

15

6,0

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

60,20

05

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

40,24

05

1

1

0,05

- Kênh cảnh quan

15,77

- Kênh Đông

4,18

2.3. Đất giao thông đối ngoại

5,98

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc đã được phê duyệt và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Là một khu đô thị phát triển kết hợp với các khu chức năng của Khu đô thị Tây Bắc, gắn kết hài hòa với các khu kề cận.
- Các khu vực phát triển xây dựng mới:
+ Điểm nhấn là công trình công cộng cấp khu vực cao 15 tầng, kết nối bằng các khu nhà ở cao 10 tầng dọc theo Quốc lộ 22 và đường dọc kênh 5.
- Hình thức phát triển không gian (theo ô phố hoặc tuyến):
+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường N5 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu công hình công cộng cấp khu vực với các khu chức năng phía Tây khu quy hoạch và khu vu thuộc Khu đô thị Tây Bắc.
+ Tuyến N6 kết nối Quốc lộ 22 với khu công nghiệp phía Nam.
+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2 bên) kết nối không gian từ Quốc lộ 22 xuống kênh Đông, tạo nên khoảng không gian mở, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu tố tự nhiên.
- Giải pháp xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố:
Tầng cao công trình được bố trí từ cao đến thấp theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với tầng cao tối đa 15 tầng. Khu trung tâm công cộng cấp khu vực bố trí dọc theo Quốc lộ 22. Công trình cao 10 tầng bố trí dọc theo đường dọc kênh 5, Quốc lộ 22 và tại giao điểm giữa đường N5 và đường N6. Các công trình nhà ở thấp tầng và các khu chức năng đô thị bố trí theo tầng cao từ 1 - 4 tầng nằm rải rác trong các đơn vị ở.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 22: lộ giới 60m, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với các nước: Campuchia và Thái Lan.
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50m.
Quy hoạch giao thông đối nội: Xem bảng thống kê đường:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

12.767

1

Đường N5

Đường dọc kênh 5

Đường giáp khu B

40

5

30

5

2.632

2

Đường N5-01

Đường dọc kênh 5

Đường N5-05

25

5

15

5

2.875

3

Đường N5-02

Đường dọc kênh 5

Đường N6

25

5

15

5

988

4

Đường N5-03

Đường N5-02

Đường N5-01

25

5

15

5

1.030

5

Đường N5-04

Đường N5-02

Đường N5-01

25

5

15

5

1.001

6

Đường N5-05

Đường dọc kênh 5

Đường giáp khu B

20

4,5

11

4,5

3.138

7

Đường N6

Quốc lộ 22

Đường giáp khu B

40

5

30

5

1.103

B

Giao thông đối ngoại

5341

8

Quốc lộ 22 (1/2 đường)

Đường dọc kênh 5

Đường giáp khu B

120

10

100

10

3485

9

Đường dọc kênh 5 (1/2 đường)

Quốc lộ 22

Đường giáp khu B

50

7,5

35

7,5

1855

- Về các nút giao thông chính: Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 5 có diện tích thuộc ranh khoảng 18002.86 m2, hình thức nút giao thông khác cote.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường giao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các công trình công cộng, các công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VIII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp : Quốc lộ 22.
+ Phía Tây giáp : Khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Nam giáp : Khu B thuộc khu đô thị Tây Bắc.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 392,55 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu thương mại dịch vụ và trung tâm tài chính của khu đô thị Tây Bắc, vị trí khu vực quy hoạch có thể tiếp cận dễ dàng và thuận tiện theo Quốc lộ 22. Khu vực này sẽ là trung tâm bán lẻ hàng tiêu dùng, là biểu tượng đầy sinh khí và hấp dẫn của khu đô thị Tây Bắc.
+ Khu đô thị sinh thái cao cấp với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng: Hệ thống kênh và mặt nước; Các không gian mở; Sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án; Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng; Môi trường chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị Tây Bắc thành phố.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:
- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 34.028 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

115,36

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/ người

62,15

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

m2/ người

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/ người

34,43

Trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/ người

47,87

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/ người

18,71

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/ người

7,34

+ Đất công trình giáo dục

m2/ người

4,69

Đất trường mầm non

m2/ học sinh

28,32

Đất trường tiểu học

m2/ học sinh

32,81

Đất trường trung học cơ sở

m2/ học sinh

20,68

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/ người

2,38

+ Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/ người

0,53

+ Đất Y tế

m2/ người

0,87

- Đất cây xanh thể dục thể thao

m2/ người

8,56

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,69

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

14,49

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000-2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0-1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

40

Hệ số sử dụng đất

lần

01

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 02:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 04 đơn vị ở, được xác định như sau:
6.1.1. Đơn vị ở và các khu chức năng;
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Bắc, đường N6 ở phía Đông, đường N5 ở phía Nam, đường Dọc kênh 5 ở phía Tây.
+ Diện tích: 98,05 ha.
+ Quy mô dân số: 13.988 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 44,7 m2/người;
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Các công trình dịch vụ công cộng (trường học, y tế, cây xanh vườn hoa) được bố trí ở trung tâm, gắn với các đường khu vực; xung quanh khu trung tâm bố trí các nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng được bố trí bao quanh mặt nước cấp đô thị; đan xen giữa mặt nước, các mảng xanh công viên và công trình dịch vụ.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường N5 ở phía Bắc, đường N6 ở phía Đông, Khu công nghiệp ở phía Nam, đường dọc kênh 5 ở phía Tây.
+ Diện tích: 126,5 ha.
+ Quy mô dân số: 14.197 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 63,1 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Các công trình dịch vụ công cộng (trường học, y tế, cây xanh vườn hoa) được bố trí ở trung tâm, gắn với các đường khu vực; xung quanh khu trung tâm bố trí các nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng được bố trí bao quanh mặt nước cấp đô thị; đan xen giữa mặt nước, các mảng xanh công viên và công trình dịch vụ.
- Đơn vị ở 3: giới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Bắc, đường N5 ở phía Đông và phía Nam, đường N6 ở phía Tây.
+ Diện tích: 64,83 ha.
+ Quy mô dân số: 3.308 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 89,6 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Khu công trình công cộng cấp khu vực ở phía Tây, công trình công cộng cấp khu vực bố trí dọc theo đường N5, cụm công trình công cộng ở phía Tây Bắc khu đất.
- Đơn vị ở 4: ở phía Tây khu quy hoạch, giới hạn bởi Quốc lộ 22 ở phía Đông Bắc, đường N5 ở phía Bắc, khu công nghiệp ở phía Nam, đường N6 ở phía Tây.
+ Diện tích: 103,16 ha.
+ Quy mô dân số: 2.535 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 117,3 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia: Khu công trình công cộng cấp khu vực kết hợp với mặt nước, cây xanh bố trí ở phía Tây khu đất, các chức năng đơn vị ở được phân thành 2 phần bố trí đối xứng qua mặt nước và cây xanh cấp đô thị.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích: 211,49 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 117,17 ha; bao gồm:
- Các nhóm nhà ở thấp tầng: diện tích 87,85 ha.
- Các nhóm nhà ở cao tầng: diện tích 29,31 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 28,82 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 15,95ha; trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,82 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: 7,26 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 3,87 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 2,97 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ xây dựng mới: tổng diện tích 8,11 ha.
- Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở xây dựng mới: tổng diện tích 1,79 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, quảng trường): tổng diện tích 26,49 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh-thể dục thể thao: tổng diện tích 2,64 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 36,37 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 181,06 ha
b.1. Khu công trình công cộng cấp khu vực: diện tích 15,84 ha. Trong đó:
- Trường phổ thông trung học: diện tích 2,25 ha.
- Trung tâm công cộng cấp khu vực: diện tích 13,59 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 100,23 ha.
b.3. Mặt nước-Kênh cảnh quan: diện tích 44,48 ha. Trong đó:
- Kênh Đông: diện tích 8,02 ha.
- Kênh cảnh quan: diện tích 36,46 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên): diện tích 20,51 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài ranh đơn vị ở:
- Khu chức năng công trình công cộng-dịch vụ du lịch (xây dựng mới): 13,59 ha.
- Khu chức năng công trình trường trung học phổ thông trung học (xây dựng mới): 2,25 ha.
- Dải cây xanh tập trung dọc trục Quốc lộ 22; kết hợp không gian mặt nước và kênh cảnh quan tạo thành mảng, tuyến bố trí xen kẽ giữa trung tâm công cộng cấp đơn vị ở và các đơn vị ở cụ thể.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ(%)

Dân số (người)

34.028

A

Đất đơn vị ở

211,49

53,87

01

Đất nhóm nhà ở

117,17

29,85

- Nhóm nhà ở thấp tầng

87,85

- Nhóm nhà ở cao tầng

29,31

02

Đất công trình công cộng

28,82

7,34

- Thương mại dịch vụ

8,11

2,07

- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

1,79

0,46

- Đất y tế

2,97

0,76

- Giáo dục

15,95

4,06

+ Trường Trung học cơ sở

3,87

+ Trường tiểu học

7,26

+ Trường mầm non

4,82

03

Đất cây xanh - thể dục thể thao

29,13

7,42

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

26,49

6,75

- Đất cây xanh thể dục thể thao

2,64

0,67

04

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36,37

9,26

B

Đất ngoài đơn vị ở

181,06

46,12

01

Đất công trình công cộng cấp khu vực

15,84

4,03

- Trường trung học phổ thông

2,25

0,57

- Trung tâm công cộng cấp khu vực

13,59

3,46

02

Đất cây xanh

100,23

25,53

03

Mặt nước và kênh rạch

44,48

11,33

- Kênh Đông

8,02

2,04

- Kênh cảnh quan

36,46

9,29

04

Đất giao thông đối ngoại

20,51

5,23

Tổng cộng

392,55

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 98,0530 ha; dự báo quy mô dân số: 13.988 người)

1. Đất đơn vị ở

62,52

44,7

1.1. Đất nhóm nhà ở

40,57

29,0

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

25,31

18,1

50-75

1

4

1,5-3

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

15,26

10,9

40

1

10

4

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,47

5,3

- Đất giáo dục

5,62

4,0

+ Trường mầm non

1,80

35

1

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,87

40

1

2

0,80

+ Trường trung học cơ sở

1,95

40

1

3

1,20

- Đất y tế

0,85

0,6

40

1

2

0,80

- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

0,99

0,7

40

1

2

0,80

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,45

2,5

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

2,55

1,8

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh quảng trường

0,90

0,6

05

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,04

7,9

2. Đất ngoài đơn vị ở

35,53

25,4

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

2,25

- Trường phổ thông trung học

2,25

40

1

3

1,20

2.2. Đất cây xanh mặt nước

25,94

- Đất công viên cây xanh tập trung

17,24

05

1

1

0,05

- Kênh cảnh quan

8,70

2.3. Đất giao thông đối ngoại

7,35

Đơn vị ở 2 (diện tích: 126,51 ha; dự báo quy mô dân số: 14.197 người)

1. Đất đơn vị ở

89,61

63,1

1.1 Đất nhóm nhà ở

53,82

37,9

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

43,30

30,5

50-75

1

4

1,5-3

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

10,52

7,4

40

9

10

4,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,26

5,1

- Đất giáo dục

5,61

3,9

+ Trường mầm non

1,65

35

1

2

0,35

+ Trường tiểu học

2,04

40

1

2

0,80

+ Trường trung học cơ sở

1,92

40

1

3

1,20

- Đất y tế

0,85

0,6

40

1

2

0,8

- Đất dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

0,80

0,6

40

1

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

19,72

13,9

- Đất cây xanh công viên

16,23

11,4

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh thể dục thể thao

2,64

1,9

05

1

1

0,05

- Đất quảng trường giao thông

0,86

0,6

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,80

6,2

2. Đất ngoài đơn vị ở

36,90

26,0

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

34,38

- Đất công viên cây xanh tập trung

25,30

- Kênh cảnh quan

5,24

- Kênh Đông

3,84

2.2. Đất giao thông đối ngoại

2,52

Đơn vị ở 3 (diện tích: 64,8309 ha; dự báo quy mô dân số: 3.308 người)

1. Đất đơn vị ở

29,63

89,6

1.1 Đất nhóm nhà ở

10,85

32,8

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

8,81

26,6

50-75

1

4

1,5-3

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

2,04

6,2

40

9

10

4,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8,78

26,5

- Đất giáo dục

2,44

7,4

+ Trường mầm non

0,69

35

1

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,74

40

1

2

0,80

- Đất y tế

0,64

1,9

40

1

2

0,80

- Đất thương mại dịch vụ

5,70

17,2

60

1

4

2,40

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,24

6,8

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

1,69

5,1

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh quảng trường

0,55

1,7

05

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

7,76

23,5

2. Đất ngoài đơn vị ở

35,20

106,4

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

6,35

- Đất trung tâm công cộng cấp khu vực

6,35

40

1

15

6,00

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

24,20

05

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

17,44

05

1

1

0,05

- Kênh cảnh quan

6,76

2.3. Đất giao thông đối ngoại

4,66

Đơn vị ở 4 (diện tích: 103,155 ha; dự báo quy mô dân số: 2.535 người)

1. Đất đơn vị ở

29,73

117,3

1.1 Đất nhóm nhà ở

11,93

47,1

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

10,44

41,2

50-75

1

4

1,5-3,0

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

1,49

5,9

40

9

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,32

21,0

- Đất giáo dục

2,28

9,0

+ Trường mầm non

0,68

35

1

1

0,35

+ Trường tiểu học

1,61

40

1

2

0,80

- Đất y tế

0,63

2,5

40

1

2

0,80

- Đất thương mại dịch vụ

2,41

9,5

60

1

4

2,40

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,72

14,7

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

2,03

8,0

05

1

1

0,05

- Đất cây xanh quảng trường

1,69

6,6

05

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,77

34,6

2. Đất ngoài đơn vị ở

73,42

289,6

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

7,24

- Đất trung tâm công cộng cấp khu vực

7,24

40

1

15

6,0

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

60,20

05

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

40,24

05

1

1

0,05

- Kênh cảnh quan

15,77

- Kênh Đông

4,18

2.3. Đất giao thông đối ngoại

5,98

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc đã được phê duyệt và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Là một khu đô thị phát triển kết hợp với các khu chức năng của Khu đô thị Tây Bắc, gắn kết hài hòa với các khu kề cận.
- Các khu vực phát triển xây dựng mới:
+ Điểm nhấn là công trình công cộng cấp khu vực cao 15 tầng, kết nối bằng các khu nhà ở cao 10 tầng dọc theo Quốc lộ 22 và đường dọc kênh 5.
- Hình thức phát triển không gian (theo ô phố hoặc tuyến):
+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường N5 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu công hình công cộng cấp khu vực với các khu chức năng phía Tây khu quy hoạch và khu vu thuộc Khu đô thị Tây Bắc.
+ Tuyến N6 kết nối Quốc lộ 22 với khu công nghiệp phía Nam.
+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2 bên) kết nối không gian từ Quốc lộ 22 xuống kênh Đông, tạo nên khoảng không gian mở, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu tố tự nhiên.
- Giải pháp xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố:
Tầng cao công trình được bố trí từ cao đến thấp theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với tầng cao tối đa 15 tầng. Khu trung tâm công cộng cấp khu vực bố trí dọc theo Quốc lộ 22. Công trình cao 10 tầng bố trí dọc theo đường dọc kênh 5, Quốc lộ 22 và tại giao điểm giữa đường N5 và đường N6. Các công trình nhà ở thấp tầng và các khu chức năng đô thị bố trí theo tầng cao từ 1 - 4 tầng nằm rải rác trong các đơn vị ở.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 22: lộ giới 60m, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với các nước: Campuchia và Thái Lan.
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50m.
Quy hoạch giao thông đối nội: Xem bảng thống kê đường:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

12.767

1

Đường N5

Đường dọc kênh 5

Đường giáp khu B

40

5

30

5

2.632

2

Đường N5-01

Đường dọc kênh 5

Đường N5-05

25

5

15

5

2.875

3

Đường N5-02

Đường dọc kênh 5

Đường N6

25

5

15

5

988

4

Đường N5-03

Đường N5-02

Đường N5-01

25

5

15

5

1.030

5

Đường N5-04

Đường N5-02

Đường N5-01

25

5

15

5

1.001

6

Đường N5-05

Đường dọc kênh 5

Đường giáp khu B

20

4,5

11

4,5

3.138

7

Đường N6

Quốc lộ 22

Đường giáp khu B

40

5

30

5

1.103

B

Giao thông đối ngoại

5341

8

Quốc lộ 22 (1/2 đường)

Đường dọc kênh 5

Đường giáp khu B

120

10

100

10

3485

9

Đường dọc kênh 5 (1/2 đường)

Quốc lộ 22

Đường giáp khu B

50

7,5

35

7,5

1855

- Về các nút giao thông chính: Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 5 có diện tích thuộc ranh khoảng 18002.86 m2, hình thức nút giao thông khác cote.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường giao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các công trình công cộng, các công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.