Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Phú Yên 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Phú Yên 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
7. Tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết phát triển với các địa phương trong và ngoài tỉnh nhằm tận dụng tốt mọi cơ hội, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của huyện, chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế để đưa kinh tế huyện Tuy An phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, sớm đưa huyện trở thành huyện giàu về kinh tế, vững về chính trị, đẹp về văn hóa - xã hội, mạnh về quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Xây dựng nông thôn mới:
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2015, có 02 xã đạt xã chuẩn nông thôn mới (An Cư, An Mỹ) và đến năm 2020 có trên 60% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, đến năm 2030, cơ bản xây dựng hoàn thành 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
e) Phát triển kinh tế trang trại:
Tạo điều kiện thuận lợi về vốn, kỹ thuật, giống, thị trường tiêu thụ… cho các trang trại hiện có để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các trang trại đa ngành nghề tại các khu vực có điều kiện thuận lợi.
2. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp - xây dựng với tốc độ cao để thúc đẩy kinh tế huyện phát triển. Tập trung phát triển các ngành có lợi thế về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, gắn với bảo vệ môi trường. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp gắn với thu hút kêu gọi đầu tư. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020: 14,6%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015: 13%/năm và giai đoạn 2016-2020: 16,3%/năm.
a) Phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
- Chế biến nông, lâm, thủy sản: Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến hải sản khô xuất khẩu; chế biến nước mắm; sấy sản phẩm khô từ trái cây; chế biến gỗ mỹ nghệ, ván dăm; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; chế biến phân bón vi sinh; mủ cao su… với quy mô hợp lý gắn với quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, ổn định và bảo vệ môi trường.
- Khai thác, chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng: Phát triển theo hướng tập trung, bền vững. Tiếp tục tạo điều kiện để các nhà máy khai thác chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng phát huy công suất, nâng cao hiệu quả hoạt động. Tăng cường xúc tiến kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các nhà máy khai thác và chế biến Diatomit, vật liệu xây dựng không nung. Tiến hành khảo sát, khoanh vùng các bãi cát ven sông Cái và đầu tư khai thác hiệu quả.
- Cơ khí, điện tử, điện dân dụng: Tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy sản xuất ô tô JRD phát huy hiệu quả hoạt động. Khuyến khích đầu tư nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuyền; nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp: Máy canh tác, máy chế biến lương thực, thực phẩm, máy bơm nước…
- Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống: Hỗ trợ và tạo điều kiện để các ngành nghề truyền thống tiếp tục phát triển: Chế biến nước mắm và cá cơm khô xuất khẩu (An Chấn, An Hòa), bánh tráng Hòa Đa (An Mỹ), dệt chiếu cói Phú Tân (An Cư), mây tre lá (An Ninh Tây, An Thạch…), đan thúng chai (An Dân, An Định), gốm mỹ nghệ Quảng Đức (An Thạch)…
b) Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp, TTCN:
Chủ động huy động các nguồn lực để đẩy nhanh đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, coi đây là một trong những khâu quan trọng để thu hút đầu tư.
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng và tăng cường thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Tam Giang; thành lập và đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Tiên Châu.
- Giai đoạn sau 2020: Thành lập và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Trung Lương (xã An Nghiệp), cụm công nghiệp Phong Phú (xã An Hiệp).
c) Phát triển ngành xây dựng:
Hình thành các doanh nghiệp hoạt động xây dựng có năng lực về tài chính và trình độ chuyên môn, đảm bảo năng lực để triển khai các công trình dự án trên địa bàn. Quản lý chặt chẽ và khai thác hiệu quả các mỏ vật liệu xây dựng: mỏ đá Kim Sơn, dốc Súc (An Thọ); mỏ đá và vật liệu xây dựng An Chấn, An Mỹ, mỏ đá An Nghiệp…
3. Các ngành dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiệu quả, chất lượng và bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020: 20,5%/năm, trong đó: giai đoạn 2011-2015: 20,8%/năm; giai đoạn 2016-2020: 20,3%/năm.
a) Thương mại:
Đa dạng hóa phát triển các hoạt động thương mại. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động thương mại. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng bình quân 18,5 - 19%/năm. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại, sắp xếp lại hệ thống chợ, hệ thống các cửa hàng xăng dầu cho phù hợp với kinh tế xã hội tại từng địa phương. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu vực thị trấn Chí Thạnh và các trung tâm cụm xã.
b) Du lịch:
Khai thác các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch biển - đảo, du lịch tâm linh. Từng bước xây dựng Tuy An trở thành một trong những tâm điểm phát triển du lịch của vùng phía Bắc tỉnh, trung tâm nghỉ mát vùng ven biển. Phấn đấu số lượng du khách đến huyện tăng bình quân 20 - 30%/năm.
Phối hợp với các sở, ban, ngành của Tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các khu du lịch: Bãi Xép
- Hòn Chùa (An Chấn); Gành Đá Đĩa - Gành Đèn; rừng dương Thành Lầu và khu ẩm thực đầm Ô Loan; Lao Mái Nhà - Phước Đồng (An Hải)…
c) Dịch vụ:
Phát triển nhanh, đồng bộ và chất lượng các dịch vụ: dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính, dịch vụ hỗ trợ nông ngư nghiệp, dịch vụ cung ứng sửa chữa, bảo hiểm, tín dụng nhân dân, dịch vụ Internet, dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, giới thiệu việc làm…
4. Các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động, giải quyết việc làm và giảm nghèo:
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, tiếp tục phát triển các mô hình câu lạc bộ gia đình văn hóa, gia đình bền vững, gia đình không có người sinh con thứ ba, duy trì ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm. Quan tâm nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em. Chú trọng công tác tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm và thu nhập cho người dân, phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm, phấn đấu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 - 4.200 lao động. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo, bình quân hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2 - 2,5%, ngăn chặn tái nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của các hộ thoát nghèo.
b) Giáo dục - đào tạo:
Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo. Huy động tối đa học sinh trong độ tuổi đến trường, hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng. Giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, thực hiện phổ cập giáo dục THPT. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn; đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80%. Phát triển hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, xây dựng và phát triển hội khuyến học cơ sở.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân để tạo thuận lợi tìm kiếm việc làm. Huy động các nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm dạy nghề huyện. Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo nghề trong các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trên địa bàn.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng phục vụ cho người dân; chú trọng phát triển y tế công, y tế cộng đồng. Xây dựng và phát triển các cơ sở khám chữa bệnh hợp lý, đảm bảo cho người dân được tiếp cận một cách thuận lợi các dịch vụ y tế có chất lượng. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tăng tỷ lệ giường bệnh/vạn dân năm 2015: 18,5 giường và năm 2020: 25 giường. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 12% năm 2015 và dưới 8% năm 2020. Mở rộng bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2020.
d) Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII “Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa quần chúng, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phấn đấu đến năm 2020 có 98% hộ gia đình; 85% thôn; 70% xã, thị trấn; 100% cơ quan đạt danh hiệu văn hóa. Tăng cường đầu tư cải tạo mạng lưới thiết chế văn hóa từ huyện đến cơ sở. Tiếp tục xây dựng bảo tồn và phát triển các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích lịch sử cấp quốc gia: Địa đạo gò Thì Thùng (An Xuân), Mộ và đền thờ Lê Thành Phương (An Hiệp), Thành cổ An Thổ (An Dân) và nơi sinh đồng chí Trần Phú tổng bí thư đầu tiên của Đảng; Gành đá Đĩa, Đầm Ô Loan...
Đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống đài phát thanh - truyền hình huyện, xã, thị trấn; chú trọng nâng cao chất lượng phát sóng các chương trình, chuyển tải kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến nhân dân. Phát triển hệ thống truyền hình cáp và các dịch vụ truyền hình khác để phục vụ nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân.
Mở rộng và phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, thể thao học đường. Tuyên truyền, vận động nhân dân rèn luyện sức khỏe. Huy động số người luyện tập thể dục thể thao tăng bình quân 4 - 5%/năm. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các công trình thể dục thể thao.
5. Phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quản lý và đời sống nhân dân, xây dựng Tuy An trở thành huyện có tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Một số lĩnh vực khoa học công nghệ ưu tiên: công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ cơ khí. Đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ từ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên để ứng dụng và phát triển sản xuất trên địa bàn huyện.
6. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Giao thông - vận tải:
Phát triển hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, từng bước hiện đại đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao của nhân dân, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt, kết nối tốt với các tuyến giao thông ngoại vùng.
- Đường bộ: Phối hợp với Trung ương, tỉnh đầu tư và nâng cấp các tuyến giao thông đoạn qua địa bàn: Đường bộ cao tốc Bắc - Nam; quốc lộ 1; ĐT650; ĐT643; ĐT641; tuyến Bắc cầu An Hải đến Km1293+500 quốc lộ 1; tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn qua các huyện, thành phố: Tây Hòa, Phú Hòa, TP Tuy Hòa, Tuy An (đoạn qua địa bàn huyện)... Chủ động huy động các nguồn lực tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyện, xã, đường đô thị, bê tông giao thông nông thôn.
- Đường sắt: Phối hợp, tạo điều kiện ngành đường sắt nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam (đoạn qua địa bàn huyện). Kiến nghị đầu tư nâng cấp ga Chí Thạnh và ga Hòa Đa.
- Đường thủy: Nghiên cứu xây dựng cảng hành khách phục vụ du lịch với quy mô phù hợp nối đất liền với hệ thống các đảo: Lao Mái Nhà, hòn Yến, hòn Chùa phục vụ phát triển du lịch biển đảo.
- Xây dựng mới bến xe trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn loại IV, bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng các bãi đỗ xe tại An Ninh Tây, An Ninh Đông, An Nghiệp, An Mỹ, An Chấn, An Hải, An Lĩnh, An định. Phối hợp tăng cường kêu gọi đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp giao thông vận tải tỉnh Phú Yên tại An Mỹ.
b) Thủy lợi, đê biển:
Thường xuyên sửa chữa, duy tu các công trình thủy lợi, kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh mương hồ chứa nước Đồng Tròn, nâng cấp hồ Bầu Đô (An Xuân); nâng cấp hệ thống kênh mương Phú Vang (An Chấn, An Mỹ); các trạm bơm tại các xã (An Dân, An Định, An Nghiệp, An Mỹ, An Cư, An Ninh Tây)… Đầu tư kết cấu hạ tầng thủy lợi các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung như hạ lưu sông Cái và đầm Ô Loan. Xây dựng kè sông Cái tại một số khu vực có nguy cơ sạt lở cao: thôn Hội Tín, Quảng Đức, Hà Yến (An Thạch); thôn Long Mỹ, Long Uyên (An Dân); điểm dân cư ven sông của thị trấn Chí Thạnh; Bình Thạnh, Tiên Châu (An Ninh Tây).
Phối hợp với Tỉnh sớm triển khai đầu tư xây dựng hệ thống kè biển An Chấn (xã An Chấn); kè biển An Hòa (xã An Hòa); kè biển Lễ Thịnh (xã An Ninh Đông); kè biển Tiên Châu (xã An Ninh Tây).
c) Cấp điện: Phối hợp với ngành điện tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới điện đến các khu vực chưa có điện đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và chất lượng điện cho sản xuất và đời sống. Từng bước đầu tư ngầm hóa lưới điện thị trấn Chí Thạnh và trung tâm các cụm xã.
d) Cấp, thoát nước:
- Cấp nước: Đầu tư nâng công suất nhà máy nước Chí Thạnh lên 10.000 m3/ngày đêm; tiếp tục xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 99% hộ dân đô thị sử dụng hệ thống nước máy, 100% dân số nông thôn được dùng nước sạch và nước hợp vệ sinh.
- Thoát nước: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tại thị trấn Chí Thạnh và các đô thị mới dự kiến phát triển. Tại các điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung và từng bước thực hiện cứng hóa và thay thế mương hở bằng cống ngầm. Quan tâm hỗ trợ xây dựng các trạm xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp, các cơ sở y tế, chợ, cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ gia đình… đảm bảo các chất thải độc hại được xử lý theo quy định trước khi thải ra môi trường.
e) Bưu chính viễn thông: Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến đảm bảo thông tin thông suốt, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển bưu chính viễn thông. Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông tại các bưu điện văn hóa xã kết hợp phát triển các dịch vụ mới: dịch vụ tiết kiệm bưu điện, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ trả lương hưu, các dịch vụ viễn thông… để phục vụ tốt hơn nhu cầu nhân dân.
f) Hệ thống xử lý chất thải: Đầu tư xây dựng bãi rác tập trung của huyện tại khu vực thôn Long Bình, quy mô khoảng 15ha. Nghiên cứu xây mới bãi rác tập trung khu vực các xã phía Nam tại An Mỹ, quy mô 10 ha. Hình thành các trạm trung chuyển thu gom rác sơ cấp tại các thị tứ, trung tâm cụm xã, các cụm dân cư.
Quốc phòng - an ninh
Thường xuyên củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội và củng cố quốc phòng an ninh; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ liên hoàn, vững chắc, đủ sức đánh bại mọi âm mưu của các thế lực thù địch. Tăng cường xây dựng và củng cố phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng thế trận an ninh nhân dân ngày càng sâu rộng. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt nghị quyết 09/CP của Chính phủ về phòng chống tội phạm trong tình hình mới.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật; hạn chế thấp nhất việc chuyển đất lúa nước 2 vụ sang mục đích khác theo chỉ đạo của Trung ương. Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với bồi bổ, tái tạo, làm tăng độ phì cho đất, chống suy thoái, ô nhiễm môi trường đất. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020: Đất nông nghiệp, chiếm 72%; đất phi nông nghiệp chiếm 19,8%; đất chưa sử dụng chiếm 8,2% tổng diện tích tự nhiên.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và các thị tứ
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng thị trấn Chí Thạnh đạt đô thị loại IV; đầu tư phát triển xã An Mỹ thành thị trấn - đô thị loại V trước năm 2020; đầu tư phát triển các trung tâm cụm xã An Ninh Tây; An Nghiệp; An Cư; An Hải. Nghiên cứu lập quy hoạch và chuẩn bị điều kiện để đầu tư phát triển đô thị tiểu vùng Đầm Ô Loan.
3. Định hướng điều chỉnh đơn vị hành chính
Khi huyện Vân Hòa được thành lập, 3 xã An Thọ, An Lĩnh, An Xuân sẽ chuyển về đơn vị mới. Huyện Tuy An sẽ còn lại 12 xã và thị trấn. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội tạo nền tảng để phát triển thành thị xã.
VI. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, phát triển kinh tế theo chiều sâu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm cao hơn bình quân chung của Tỉnh, tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp, Dịch vụ - Du lịch với hàm lượng khoa học công nghệ ngày càng lớn trong giá trị sản phẩm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2030, lao động nông nghiệp chỉ còn 20-25%.
- Đầu tư hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; phát triển Tuy An thành thị xã - đô thị loại IV vào trước năm 2025. Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển với các địa phương lân cận.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN, CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình phát triển
Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình: giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng nông thôn mới; giải quyết việc làm và giảm nghèo; phát triển đô thị; đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi; phát triển công nghiệp - TTCN; thương mại - du lịch - dịch vụ; nông nghiệp - nông thôn; trồng, bảo vệ rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; dân số - Kế hoạch hóa gia đình; phát triển hệ thống lưới điện; phát triển thông tin liên lạc và phát thanh truyền hình; phát triển miền núi, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã nghèo vùng bãi ngang đặc biệt khó khăn ven biển; phát triển Du lịch - Dịch vụ; phát triển khoa học, công nghệ.
2. Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư: (có phụ lục kèm theo).
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội Tuy An giai đoạn đến năm 2020 ước khoảng 20.620 tỷ đồng (khoảng 980 triệu USD), bình quân mỗi năm đầu tư 2.060 tỷ đồng (98 triệu USD). Trong đó: Ngân sách nhà nước: 16,8% và vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, vốn trong dân: 83,2% tổng vốn đầu tư.
- Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung chủ yếu cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, những lĩnh vực mà tư nhân không đầu tư. Tranh thủ sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, Trung ương; quản lý tốt việc thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện. Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ ngân sách huyện; tránh việc đầu tư dàn trải.
- Vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, vốn trong dân: Xây dựng và công bố danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến các thành phần kinh tế. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai dự án. Chủ động phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của huyện. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ khoa học công nghệ. Tạo điều kiện để cán bộ trẻ được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn. Đẩy mạnh đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động. Thực hiện chuyển đổi ngành nghề cho lao động nông thôn, nhất là các xã bãi ngang ven biển. Đẩy mạnh đầu tư hơn nữa cho công tác giáo dục, đào tạo. Có chính sách ưu đãi, thu hút đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia, trí thức có trình độ chuyên môn cao về làm việc tại huyện. Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trong các ngành, lĩnh vực để đáp ứng nhu cầu hội nhập.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Khuyến khích, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển và tham gia hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn huyện. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác “bốn nhà” (nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông) trong sản xuất nông nghiệp. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến kiến khoa học, công nghệ cho nhân dân.
- Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước các cấp
Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn, thế chấp tài sản… Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ trong thực thi công vụ. Tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước các cấp.
5. Liên kết hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh
Củng cố và phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa Tuy An với các huyện, thị xã, thành phố trong và ngoài tỉnh trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; phát triển du lịch; đầu tư xây dựng các tuyến giao thông liên huyện, kêu gọi, xúc tiến đầu tư, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phối hợp với các sở, ban, ngành của Tỉnh thực hiện tốt các chương trình hợp tác mà Phú Yên đã ký kết với các tỉnh duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.

Content:
Xây dựng nông thôn mới:
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2015, có 02 xã đạt xã chuẩn nông thôn mới (An Cư, An Mỹ) và đến năm 2020 có trên 60% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, đến năm 2030, cơ bản xây dựng hoàn thành 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
e) Phát triển kinh tế trang trại:
Tạo điều kiện thuận lợi về vốn, kỹ thuật, giống, thị trường tiêu thụ… cho các trang trại hiện có để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các trang trại đa ngành nghề tại các khu vực có điều kiện thuận lợi.
2. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp - xây dựng với tốc độ cao để thúc đẩy kinh tế huyện phát triển. Tập trung phát triển các ngành có lợi thế về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, gắn với bảo vệ môi trường. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp gắn với thu hút kêu gọi đầu tư. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020: 14,6%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015: 13%/năm và giai đoạn 2016-2020: 16,3%/năm.
a) Phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
- Chế biến nông, lâm, thủy sản: Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến hải sản khô xuất khẩu; chế biến nước mắm; sấy sản phẩm khô từ trái cây; chế biến gỗ mỹ nghệ, ván dăm; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; chế biến phân bón vi sinh; mủ cao su… với quy mô hợp lý gắn với quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, ổn định và bảo vệ môi trường.
- Khai thác, chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng: Phát triển theo hướng tập trung, bền vững. Tiếp tục tạo điều kiện để các nhà máy khai thác chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng phát huy công suất, nâng cao hiệu quả hoạt động. Tăng cường xúc tiến kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các nhà máy khai thác và chế biến Diatomit, vật liệu xây dựng không nung. Tiến hành khảo sát, khoanh vùng các bãi cát ven sông Cái và đầu tư khai thác hiệu quả.
- Cơ khí, điện tử, điện dân dụng: Tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy sản xuất ô tô JRD phát huy hiệu quả hoạt động. Khuyến khích đầu tư nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuyền; nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp: Máy canh tác, máy chế biến lương thực, thực phẩm, máy bơm nước…
- Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống: Hỗ trợ và tạo điều kiện để các ngành nghề truyền thống tiếp tục phát triển: Chế biến nước mắm và cá cơm khô xuất khẩu (An Chấn, An Hòa), bánh tráng Hòa Đa (An Mỹ), dệt chiếu cói Phú Tân (An Cư), mây tre lá (An Ninh Tây, An Thạch…), đan thúng chai (An Dân, An Định), gốm mỹ nghệ Quảng Đức (An Thạch)…
b) Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp, TTCN:
Chủ động huy động các nguồn lực để đẩy nhanh đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, coi đây là một trong những khâu quan trọng để thu hút đầu tư.
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng và tăng cường thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Tam Giang; thành lập và đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Tiên Châu.
- Giai đoạn sau 2020: Thành lập và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Trung Lương (xã An Nghiệp), cụm công nghiệp Phong Phú (xã An Hiệp).
c) Phát triển ngành xây dựng:
Hình thành các doanh nghiệp hoạt động xây dựng có năng lực về tài chính và trình độ chuyên môn, đảm bảo năng lực để triển khai các công trình dự án trên địa bàn. Quản lý chặt chẽ và khai thác hiệu quả các mỏ vật liệu xây dựng: mỏ đá Kim Sơn, dốc Súc (An Thọ); mỏ đá và vật liệu xây dựng An Chấn, An Mỹ, mỏ đá An Nghiệp…
3. Các ngành dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiệu quả, chất lượng và bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020: 20,5%/năm, trong đó: giai đoạn 2011-2015: 20,8%/năm; giai đoạn 2016-2020: 20,3%/năm.
a) Thương mại:
Đa dạng hóa phát triển các hoạt động thương mại. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động thương mại. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng bình quân 18,5 - 19%/năm. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại, sắp xếp lại hệ thống chợ, hệ thống các cửa hàng xăng dầu cho phù hợp với kinh tế xã hội tại từng địa phương. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu vực thị trấn Chí Thạnh và các trung tâm cụm xã.
b) Du lịch:
Khai thác các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch biển - đảo, du lịch tâm linh. Từng bước xây dựng Tuy An trở thành một trong những tâm điểm phát triển du lịch của vùng phía Bắc tỉnh, trung tâm nghỉ mát vùng ven biển. Phấn đấu số lượng du khách đến huyện tăng bình quân 20 - 30%/năm.
Phối hợp với các sở, ban, ngành của Tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các khu du lịch: Bãi Xép
- Hòn Chùa (An Chấn); Gành Đá Đĩa - Gành Đèn; rừng dương Thành Lầu và khu ẩm thực đầm Ô Loan; Lao Mái Nhà - Phước Đồng (An Hải)…
c) Dịch vụ:
Phát triển nhanh, đồng bộ và chất lượng các dịch vụ: dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính, dịch vụ hỗ trợ nông ngư nghiệp, dịch vụ cung ứng sửa chữa, bảo hiểm, tín dụng nhân dân, dịch vụ Internet, dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, giới thiệu việc làm…
4. Các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động, giải quyết việc làm và giảm nghèo:
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, tiếp tục phát triển các mô hình câu lạc bộ gia đình văn hóa, gia đình bền vững, gia đình không có người sinh con thứ ba, duy trì ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm. Quan tâm nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em. Chú trọng công tác tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm và thu nhập cho người dân, phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm, phấn đấu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 - 4.200 lao động. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo, bình quân hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2 - 2,5%, ngăn chặn tái nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của các hộ thoát nghèo.
b) Giáo dục - đào tạo:
Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo. Huy động tối đa học sinh trong độ tuổi đến trường, hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng. Giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, thực hiện phổ cập giáo dục THPT. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn; đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80%. Phát triển hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, xây dựng và phát triển hội khuyến học cơ sở.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân để tạo thuận lợi tìm kiếm việc làm. Huy động các nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm dạy nghề huyện. Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo nghề trong các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trên địa bàn.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng phục vụ cho người dân; chú trọng phát triển y tế công, y tế cộng đồng. Xây dựng và phát triển các cơ sở khám chữa bệnh hợp lý, đảm bảo cho người dân được tiếp cận một cách thuận lợi các dịch vụ y tế có chất lượng. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tăng tỷ lệ giường bệnh/vạn dân năm 2015: 18,5 giường và năm 2020: 25 giường. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 12% năm 2015 và dưới 8% năm 2020. Mở rộng bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2020.
Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII “Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa quần chúng, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phấn đấu đến năm 2020 có 98% hộ gia đình; 85% thôn; 70% xã, thị trấn; 100% cơ quan đạt danh hiệu văn hóa. Tăng cường đầu tư cải tạo mạng lưới thiết chế văn hóa từ huyện đến cơ sở. Tiếp tục xây dựng bảo tồn và phát triển các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích lịch sử cấp quốc gia: Địa đạo gò Thì Thùng (An Xuân), Mộ và đền thờ Lê Thành Phương (An Hiệp), Thành cổ An Thổ (An Dân) và nơi sinh đồng chí Trần Phú tổng bí thư đầu tiên của Đảng; Gành đá Đĩa, Đầm Ô Loan...
Đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống đài phát thanh - truyền hình huyện, xã, thị trấn; chú trọng nâng cao chất lượng phát sóng các chương trình, chuyển tải kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến nhân dân. Phát triển hệ thống truyền hình cáp và các dịch vụ truyền hình khác để phục vụ nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân.
Mở rộng và phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, thể thao học đường. Tuyên truyền, vận động nhân dân rèn luyện sức khỏe. Huy động số người luyện tập thể dục thể thao tăng bình quân 4 - 5%/năm. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các công trình thể dục thể thao.
5. Phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quản lý và đời sống nhân dân, xây dựng Tuy An trở thành huyện có tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Một số lĩnh vực khoa học công nghệ ưu tiên: công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ cơ khí. Đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ từ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên để ứng dụng và phát triển sản xuất trên địa bàn huyện.
6. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Giao thông - vận tải:
Phát triển hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, từng bước hiện đại đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao của nhân dân, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt, kết nối tốt với các tuyến giao thông ngoại vùng.
- Đường bộ: Phối hợp với Trung ương, tỉnh đầu tư và nâng cấp các tuyến giao thông đoạn qua địa bàn: Đường bộ cao tốc Bắc - Nam; quốc lộ 1; ĐT650; ĐT643; ĐT641; tuyến Bắc cầu An Hải đến Km1293+500 quốc lộ 1; tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn qua các huyện, thành phố: Tây Hòa, Phú Hòa, TP Tuy Hòa, Tuy An (đoạn qua địa bàn huyện)... Chủ động huy động các nguồn lực tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyện, xã, đường đô thị, bê tông giao thông nông thôn.
- Đường sắt: Phối hợp, tạo điều kiện ngành đường sắt nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam (đoạn qua địa bàn huyện). Kiến nghị đầu tư nâng cấp ga Chí Thạnh và ga Hòa Đa.
- Đường thủy: Nghiên cứu xây dựng cảng hành khách phục vụ du lịch với quy mô phù hợp nối đất liền với hệ thống các đảo: Lao Mái Nhà, hòn Yến, hòn Chùa phục vụ phát triển du lịch biển đảo.
- Xây dựng mới bến xe trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn loại IV, bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng các bãi đỗ xe tại An Ninh Tây, An Ninh Đông, An Nghiệp, An Mỹ, An Chấn, An Hải, An Lĩnh, An định. Phối hợp tăng cường kêu gọi đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp giao thông vận tải tỉnh Phú Yên tại An Mỹ.
b) Thủy lợi, đê biển:
Thường xuyên sửa chữa, duy tu các công trình thủy lợi, kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh mương hồ chứa nước Đồng Tròn, nâng cấp hồ Bầu Đô (An Xuân); nâng cấp hệ thống kênh mương Phú Vang (An Chấn, An Mỹ); các trạm bơm tại các xã (An Dân, An Định, An Nghiệp, An Mỹ, An Cư, An Ninh Tây)… Đầu tư kết cấu hạ tầng thủy lợi các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung như hạ lưu sông Cái và đầm Ô Loan. Xây dựng kè sông Cái tại một số khu vực có nguy cơ sạt lở cao: thôn Hội Tín, Quảng Đức, Hà Yến (An Thạch); thôn Long Mỹ, Long Uyên (An Dân); điểm dân cư ven sông của thị trấn Chí Thạnh; Bình Thạnh, Tiên Châu (An Ninh Tây).
Phối hợp với Tỉnh sớm triển khai đầu tư xây dựng hệ thống kè biển An Chấn (xã An Chấn); kè biển An Hòa (xã An Hòa); kè biển Lễ Thịnh (xã An Ninh Đông); kè biển Tiên Châu (xã An Ninh Tây).
c) Cấp điện: Phối hợp với ngành điện tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới điện đến các khu vực chưa có điện đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và chất lượng điện cho sản xuất và đời sống. Từng bước đầu tư ngầm hóa lưới điện thị trấn Chí Thạnh và trung tâm các cụm xã.
Cấp, thoát nước:
- Cấp nước: Đầu tư nâng công suất nhà máy nước Chí Thạnh lên 10.000 m3/ngày đêm; tiếp tục xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 99% hộ dân đô thị sử dụng hệ thống nước máy, 100% dân số nông thôn được dùng nước sạch và nước hợp vệ sinh.
- Thoát nước: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tại thị trấn Chí Thạnh và các đô thị mới dự kiến phát triển. Tại các điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung và từng bước thực hiện cứng hóa và thay thế mương hở bằng cống ngầm. Quan tâm hỗ trợ xây dựng các trạm xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp, các cơ sở y tế, chợ, cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ gia đình… đảm bảo các chất thải độc hại được xử lý theo quy định trước khi thải ra môi trường.
e) Bưu chính viễn thông: Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến đảm bảo thông tin thông suốt, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển bưu chính viễn thông. Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông tại các bưu điện văn hóa xã kết hợp phát triển các dịch vụ mới: dịch vụ tiết kiệm bưu điện, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ trả lương hưu, các dịch vụ viễn thông… để phục vụ tốt hơn nhu cầu nhân dân.
f) Hệ thống xử lý chất thải: Đầu tư xây dựng bãi rác tập trung của huyện tại khu vực thôn Long Bình, quy mô khoảng 15ha. Nghiên cứu xây mới bãi rác tập trung khu vực các xã phía Nam tại An Mỹ, quy mô 10 ha. Hình thành các trạm trung chuyển thu gom rác sơ cấp tại các thị tứ, trung tâm cụm xã, các cụm dân cư.
Quốc phòng - an ninh
Thường xuyên củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội và củng cố quốc phòng an ninh; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ liên hoàn, vững chắc, đủ sức đánh bại mọi âm mưu của các thế lực thù địch. Tăng cường xây dựng và củng cố phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng thế trận an ninh nhân dân ngày càng sâu rộng. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt nghị quyết 09/CP của Chính phủ về phòng chống tội phạm trong tình hình mới.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật; hạn chế thấp nhất việc chuyển đất lúa nước 2 vụ sang mục đích khác theo chỉ đạo của Trung ương. Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với bồi bổ, tái tạo, làm tăng độ phì cho đất, chống suy thoái, ô nhiễm môi trường đất. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020: Đất nông nghiệp, chiếm 72%; đất phi nông nghiệp chiếm 19,8%; đất chưa sử dụng chiếm 8,2% tổng diện tích tự nhiên.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và các thị tứ
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng thị trấn Chí Thạnh đạt đô thị loại IV; đầu tư phát triển xã An Mỹ thành thị trấn - đô thị loại V trước năm 2020; đầu tư phát triển các trung tâm cụm xã An Ninh Tây; An Nghiệp; An Cư; An Hải. Nghiên cứu lập quy hoạch và chuẩn bị điều kiện để đầu tư phát triển đô thị tiểu vùng Đầm Ô Loan.
3. Định hướng điều chỉnh đơn vị hành chính
Khi huyện Vân Hòa được thành lập, 3 xã An Thọ, An Lĩnh, An Xuân sẽ chuyển về đơn vị mới. Huyện Tuy An sẽ còn lại 12 xã và thị trấn. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội tạo nền tảng để phát triển thành thị xã.
VI. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, phát triển kinh tế theo chiều sâu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm cao hơn bình quân chung của Tỉnh, tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp, Dịch vụ - Du lịch với hàm lượng khoa học công nghệ ngày càng lớn trong giá trị sản phẩm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2030, lao động nông nghiệp chỉ còn 20-25%.
- Đầu tư hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; phát triển Tuy An thành thị xã - đô thị loại IV vào trước năm 2025. Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển với các địa phương lân cận.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN, CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình phát triển
Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình: giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng nông thôn mới; giải quyết việc làm và giảm nghèo; phát triển đô thị; đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi; phát triển công nghiệp - TTCN; thương mại - du lịch - dịch vụ; nông nghiệp - nông thôn; trồng, bảo vệ rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; dân số - Kế hoạch hóa gia đình; phát triển hệ thống lưới điện; phát triển thông tin liên lạc và phát thanh truyền hình; phát triển miền núi, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã nghèo vùng bãi ngang đặc biệt khó khăn ven biển; phát triển Du lịch - Dịch vụ; phát triển khoa học, công nghệ.
2. Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư: (có phụ lục kèm theo).
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội Tuy An giai đoạn đến năm 2020 ước khoảng 20.620 tỷ đồng (khoảng 980 triệu USD), bình quân mỗi năm đầu tư 2.060 tỷ đồng (98 triệu USD). Trong đó: Ngân sách nhà nước: 16,8% và vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, vốn trong dân: 83,2% tổng vốn đầu tư.
- Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung chủ yếu cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, những lĩnh vực mà tư nhân không đầu tư. Tranh thủ sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, Trung ương; quản lý tốt việc thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện. Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ ngân sách huyện; tránh việc đầu tư dàn trải.
- Vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, vốn trong dân: Xây dựng và công bố danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến các thành phần kinh tế. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai dự án. Chủ động phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của huyện. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ khoa học công nghệ. Tạo điều kiện để cán bộ trẻ được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn. Đẩy mạnh đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động. Thực hiện chuyển đổi ngành nghề cho lao động nông thôn, nhất là các xã bãi ngang ven biển. Đẩy mạnh đầu tư hơn nữa cho công tác giáo dục, đào tạo. Có chính sách ưu đãi, thu hút đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia, trí thức có trình độ chuyên môn cao về làm việc tại huyện. Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trong các ngành, lĩnh vực để đáp ứng nhu cầu hội nhập.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Khuyến khích, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển và tham gia hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn huyện. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác “bốn nhà” (nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông) trong sản xuất nông nghiệp. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến kiến khoa học, công nghệ cho nhân dân.
- Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước các cấp
Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn, thế chấp tài sản… Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ trong thực thi công vụ. Tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước các cấp.
5. Liên kết hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh
Củng cố và phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa Tuy An với các huyện, thị xã, thành phố trong và ngoài tỉnh trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; phát triển du lịch; đầu tư xây dựng các tuyến giao thông liên huyện, kêu gọi, xúc tiến đầu tư, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phối hợp với các sở, ban, ngành của Tỉnh thực hiện tốt các chương trình hợp tác mà Phú Yên đã ký kết với các tỉnh duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.