Document: Điều 6 Thông tư 143/2009/TT-BTC lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí đảm bảo xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ viện trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "143/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "143/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "143/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "143/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "143/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 143/2009/TT-BTC lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí đảm bảo xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ viện trợ có nội dung như sau:

Điều 6. Mức chi
6.1. Về nguyên tắc:
a) Đối với những khoản chi đã có quy định mức chi thì thực hiện theo chế độ quy định hiện hành, cụ thể như sau:
- Chi hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết; công tác phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chi làm đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp phải huy động cán bộ, công chức làm việc cả ngày thứ bảy và ngày chủ nhật thì thực hiện theo quy định tại công văn số 5341/BTC-HCSN ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ngày thứ bảy.
b) Đối với những khoản chi chưa có định mức chi thì thực hiện theo hợp đồng thực tế thoả thuận với người nhận khoán phù hợp với giá thị trường ở địa phương tại thời điểm xuất hàng. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quyết định của mình về mức chi này.
6.2. Chi phí xuất hàng tại cửa kho dự trữ:
Đối với mặt hàng lương thực thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2908/QĐ-DTQG ngày 25/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sử dụng phí mua, bán lương thực dự trữ quốc gia. Các mặt hàng còn lại thực hiện theo định mức đơn giá của các Bộ, ngành có công việc tương tự hoặc theo quy định tại điểm b, khoản 6.1 nêu trên.
6.3. Chi phí vận chuyển (nếu có): mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước hoặc theo đơn giá cước vận chuyển của địa phương nơi xuất hàng. Trường hợp địa phương nơi xuất hàng chưa ban hành đơn giá cước vận chuyển thì các đơn vị dự trữ tham khảo giá cước vận chuyển và các chi phí vận chuyển trên thị trường tại địa phương và báo giá cước vận chuyển của ít nhất năm (05) đơn vị vận tải khác nhau hoặc tham khảo giá cước vận chuyển đã ban hành của địa phương lân cận nơi xuất hàng hoặc kết quả thẩm định chi phí vận chuyển của các đơn vị có chức năng thẩm định giá để làm căn cứ xác định đơn giá cước vận chuyển cho phù hợp.
6.4. Chi cho đoàn công tác ra nước ngoài: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.
6.5. Chi phí chỉ đạo, giao nhận; chi phí mua bao bì mới thay thế và dự phòng bao bì rách vỡ, in market, sang bao, xếp kiêu chờ xuất; chi phí sang chai, đóng gói nhỏ; hao hụt trong quá trình đóng gói (nếu có) và chi cho các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến công tác xuất cấp hàng cứu trợ thực hiện theo điểm b, khoản 6.1 nêu trên. Đối với một số trường hợp có chi phí sản xuất chung thì thực hiện việc phân bổ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Content:
Điều 6. Mức chi
6.1. Về nguyên tắc:
a) Đối với những khoản chi đã có quy định mức chi thì thực hiện theo chế độ quy định hiện hành, cụ thể như sau:
- Chi hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết; công tác phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chi làm đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp phải huy động cán bộ, công chức làm việc cả ngày thứ bảy và ngày chủ nhật thì thực hiện theo quy định tại công văn số 5341/BTC-HCSN ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ngày thứ bảy.
b) Đối với những khoản chi chưa có định mức chi thì thực hiện theo hợp đồng thực tế thoả thuận với người nhận khoán phù hợp với giá thị trường ở địa phương tại thời điểm xuất hàng. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quyết định của mình về mức chi này.
6.2. Chi phí xuất hàng tại cửa kho dự trữ:
Đối với mặt hàng lương thực thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2908/QĐ-DTQG ngày 25/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sử dụng phí mua, bán lương thực dự trữ quốc gia. Các mặt hàng còn lại thực hiện theo định mức đơn giá của các Bộ, ngành có công việc tương tự hoặc theo quy định tại điểm b, khoản 6.1 nêu trên.
6.3. Chi phí vận chuyển (nếu có): mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước hoặc theo đơn giá cước vận chuyển của địa phương nơi xuất hàng. Trường hợp địa phương nơi xuất hàng chưa ban hành đơn giá cước vận chuyển thì các đơn vị dự trữ tham khảo giá cước vận chuyển và các chi phí vận chuyển trên thị trường tại địa phương và báo giá cước vận chuyển của ít nhất năm (05) đơn vị vận tải khác nhau hoặc tham khảo giá cước vận chuyển đã ban hành của địa phương lân cận nơi xuất hàng hoặc kết quả thẩm định chi phí vận chuyển của các đơn vị có chức năng thẩm định giá để làm căn cứ xác định đơn giá cước vận chuyển cho phù hợp.
6.4. Chi cho đoàn công tác ra nước ngoài: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.
6.5. Chi phí chỉ đạo, giao nhận; chi phí mua bao bì mới thay thế và dự phòng bao bì rách vỡ, in market, sang bao, xếp kiêu chờ xuất; chi phí sang chai, đóng gói nhỏ; hao hụt trong quá trình đóng gói (nếu có) và chi cho các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến công tác xuất cấp hàng cứu trợ thực hiện theo điểm b, khoản 6.1 nêu trên. Đối với một số trường hợp có chi phí sản xuất chung thì thực hiện việc phân bổ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.