Document: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 45/2011/TT-BGTVT chi phí thẩm tra an toàn giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 45/2011/TT-BGTVT chi phí thẩm tra an toàn giao thông

Điều 5. Nội dung dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông
...
2. Chi phí chuyên gia
Chi phí chuyên gia được xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia, cụ thể:
a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia được xác định theo yêu cầu, khối lượng công việc cụ thể cần thẩm tra an toàn giao thông, yêu cầu về tiến độ thẩm tra an toàn giao thông và trình độ của từng chuyên gia;
Căn cứ vào quy mô, tính chất công trình và giai đoạn thẩm tra an toàn giao thông, tiến độ thực hiện thẩm tra an toàn giao thông, các yếu tố khác liên quan đến công tác thẩm tra an toàn giao thông, quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông để xác định số lượng chuyên gia và thời gian làm việc của từng chuyên gia thẩm tra an toàn giao thông.
b) Tiền lương chuyên gia bao gồm lương cơ bản, chi phí xã hội, phụ cấp khác (nếu có) và được xác định như sau:
- Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thì căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia trên thị trường hoặc theo mức tiền lương do Nhà nước công bố để xác định tiền lương chuyên gia;
- Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thì căn cứ trên mức lương thực tế của chuyên gia, các khoản chi phí xã hội, các khoản phụ cấp (nếu có) trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc đã được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính hoặc các hợp đồng tương tự đã ký kết hoặc đang thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá tiền lương hàng năm để tính toán, xác định tiền lương chuyên gia.

Content:
Chi phí chuyên gia
Chi phí chuyên gia được xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia, cụ thể:
a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia được xác định theo yêu cầu, khối lượng công việc cụ thể cần thẩm tra an toàn giao thông, yêu cầu về tiến độ thẩm tra an toàn giao thông và trình độ của từng chuyên gia;
Căn cứ vào quy mô, tính chất công trình và giai đoạn thẩm tra an toàn giao thông, tiến độ thực hiện thẩm tra an toàn giao thông, các yếu tố khác liên quan đến công tác thẩm tra an toàn giao thông, quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông để xác định số lượng chuyên gia và thời gian làm việc của từng chuyên gia thẩm tra an toàn giao thông.
b) Tiền lương chuyên gia bao gồm lương cơ bản, chi phí xã hội, phụ cấp khác (nếu có) và được xác định như sau:
- Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thì căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia trên thị trường hoặc theo mức tiền lương do Nhà nước công bố để xác định tiền lương chuyên gia;
- Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thì căn cứ trên mức lương thực tế của chuyên gia, các khoản chi phí xã hội, các khoản phụ cấp (nếu có) trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc đã được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính hoặc các hợp đồng tương tự đã ký kết hoặc đang thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá tiền lương hàng năm để tính toán, xác định tiền lương chuyên gia.