Document: Điều 44 Thông tư 44/2014/TT-BCT quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 44 Thông tư 44/2014/TT-BCT quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 44. Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ
1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S;
b) Đối với thủy điện: Ký hiệu là chữ H;
c) Đối với tuabin khí: Ký hiệu là chữ GT;
d) Đối với đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST;
đ) Đối với điesel: Ký hiệu là chữ D;
e) Đối với phong điện: Ký hiệu là chữ WT;
g) Đối với thủy điện tích năng: Ký hiệu là chữ PH;
h) Đối với điện thủy triều: Ký hiệu là chữ TH;
i) Đối với điện nguyên tử: Ký hiệu là chữ N;
k) Đối với điện mặt trời: Ký hiệu là chữ SS;
l) Đối với điện địa nhiệt: Ký hiệu là chữ GS;
m) Đối với máy bù đồng bộ: Ký hiệu là chữ B.
2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy phát.
Ví dụ:
- S1: biểu thị tổ máy phát nhiệt điện hơi nước số 1.
- GT2: biểu thị tổ máy tuabin khí số 2.

Content:
Điều 44. Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ
1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S;
b) Đối với thủy điện: Ký hiệu là chữ H;
c) Đối với tuabin khí: Ký hiệu là chữ GT;
d) Đối với đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST;
đ) Đối với điesel: Ký hiệu là chữ D;
e) Đối với phong điện: Ký hiệu là chữ WT;
g) Đối với thủy điện tích năng: Ký hiệu là chữ PH;
h) Đối với điện thủy triều: Ký hiệu là chữ TH;
i) Đối với điện nguyên tử: Ký hiệu là chữ N;
k) Đối với điện mặt trời: Ký hiệu là chữ SS;
l) Đối với điện địa nhiệt: Ký hiệu là chữ GS;
m) Đối với máy bù đồng bộ: Ký hiệu là chữ B.
2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy phát.
Ví dụ:
- S1: biểu thị tổ máy phát nhiệt điện hơi nước số 1.
- GT2: biểu thị tổ máy tuabin khí số 2.