Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 phát triển vùng mía nguyên liệu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 phát triển vùng mía nguyên liệu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020, gồm những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch:
2.1. Mục tiêu tổng quát: Từng bước ổn định quy mô diện tích trồng mía, trước hết nhằm đảm bảo bền vững nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động với tổng công suất khoảng 11.150 tấn /ngày như hiện nay và tiến tới nâng tổng công suất lên 15.250 tấn /ngày từ năm 2010 và 17.250 tấn /ngày vào năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Quy hoạch 2010- 2015:
- Tổng công suất thiết kế: 15.250 tấn /ngày. Trong đó:
+ Nhà máy đường NAT & L: 12.000 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Con: 2.500 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Lam: 750 tấn /ngày.
- Thời gian ép thực tế: 125- 130 ngày /năm.
- Diện tích mía đứng: 32.660 ha (2010) và 30.390 ha (2015).
- Năng suất mía bình quân: 600-650 tạ/ha (2010) và 700 - 750 tạ/ha (2015).
- Sản lượng mía: 2.127.300 tấn (2015).
- Độ đường (CCS): 9 - 10% (2010) và 11- 12% (2015).
- Sản lượng đường: 187.500 tấn (2010) và 238.000 tấn (2015).
- Giá trị nguyên liệu: 1.188.000 triệu đồng.
- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 38.000 lao động (2010) và 33.000 Lao động (2015).
b) Định hướng 2020:
- Tổng công suất thiết kế: 17.250 tấn /ngày. Trong đó:
+ Nhà máy đường NAT & L: 14.000 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Con: 2.500 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Lam: 750 tấn /ngày.
- Thời gian ép thực tế: 125- 130 ngày /năm.
- Diện tích mía đứng: 29.210 ha.
- Năng suất mía bình quân : 800 tạ8/ha.
- Sản lượng mía: 2.324.400 tấn.
- Độ đường (CCS): Trên 12%.
- Sản lượng đường: 290.000 tấn.
- Giá trị nguyên liệu: 1.344.000 triệu đồng.
- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 34.000 lao động.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
2.1. Mục tiêu tổng quát: Từng bước ổn định quy mô diện tích trồng mía, trước hết nhằm đảm bảo bền vững nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động với tổng công suất khoảng 11.150 tấn /ngày như hiện nay và tiến tới nâng tổng công suất lên 15.250 tấn /ngày từ năm 2010 và 17.250 tấn /ngày vào năm 2020.
2.Mục tiêu cụ thể:
a) Quy hoạch 2010- 2015:
- Tổng công suất thiết kế: 15.250 tấn /ngày. Trong đó:
+ Nhà máy đường NAT & L: 12.000 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Con: 2.500 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Lam: 750 tấn /ngày.
- Thời gian ép thực tế: 125- 130 ngày /năm.
- Diện tích mía đứng: 32.660 ha (2010) và 30.390 ha (2015).
- Năng suất mía bình quân: 600-650 tạ/ha (2010) và 700 - 750 tạ/ha (2015).
- Sản lượng mía: 2.127.300 tấn (2015).
- Độ đường (CCS): 9 - 10% (2010) và 11- 12% (2015).
- Sản lượng đường: 187.500 tấn (2010) và 238.000 tấn (2015).
- Giá trị nguyên liệu: 1.188.000 triệu đồng.
- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 38.000 lao động (2010) và 33.000 Lao động (2015).
b) Định hướng 2020:
- Tổng công suất thiết kế: 17.250 tấn /ngày. Trong đó:
+ Nhà máy đường NAT & L: 14.000 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Con: 2.500 tấn /ngày.
+ Nhà máy đường Sông Lam: 750 tấn /ngày.
- Thời gian ép thực tế: 125- 130 ngày /năm.
- Diện tích mía đứng: 29.210 ha.
- Năng suất mía bình quân : 800 tạ8/ha.
- Sản lượng mía: 2.324.400 tấn.
- Độ đường (CCS): Trên 12%.
- Sản lượng đường: 290.000 tấn.
- Giá trị nguyên liệu: 1.344.000 triệu đồng.
- Giải quyết việc làm (lao động quy đổi): 34.000 lao động.