Document: Điều 2 Quyết định 219/QĐ-TTg 2019 Đề án hỗ trợ thông tin tuyên truyền về dân tộc tôn giáo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2019", "sign_number": "219/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2019", "sign_number": "219/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2019", "sign_number": "219/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2019", "sign_number": "219/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2019", "sign_number": "219/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 219/QĐ-TTg 2019 Đề án hỗ trợ thông tin tuyên truyền về dân tộc tôn giáo có nội dung như sau:

Điều 2. Giải pháp, cơ chế quản lý thực hiện Đề án
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Đề án trên cơ sở kế hoạch do cơ quan chủ trì Đề án đề xuất; ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện Đề án theo kế hoạch do địa phương phê duyệt.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan chủ động xây dựng, đề xuất kế hoạch thực hiện Đề án bằng nguồn kinh phí do ngân sách trung ương hỗ trợ gửi cơ quan chủ trì Đề án; sau khi được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước, tổ chức thực hiện kế hoạch theo nội dung cơ quan chủ trì Đề án thông báo và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo quy định.
3. Việc quản lý sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; quản lý sản phẩm của Đề án:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, nhất là công tác sản xuất, quảng bá sản phẩm thông tin, tuyên truyền phù hợp với tập quán văn hóa, ngôn ngữ, khả năng tiếp cận và nhu cầu của đối tượng thụ hưởng;
b) Các sản phẩm của Đề án phải tổ chức nghiệm thu và quản lý theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Đề án;
c) Số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, Website thông tin, tuyên truyền, đáp ứng nhu cầu lưu trữ, nhận dạng, phân loại, chọn lọc, tìm hiểu, phổ biến, khai thác thông tin phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền.
5. Đảm bảo phân công rõ nhiệm vụ và có cơ chế phối hợp giữa cơ quan chủ trì Đề án với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức liên quan ở trung ương, các địa phương trong quản lý thực hiện Đề án.
6. Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, cơ quan nghiên cứu, các tổ chức tôn giáo, các chuyên gia, nhà khoa học tham gia đề xuất, phối hợp xây dựng các sản phẩm thông tin, tuyên truyền để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.

Content:
Điều 2. Giải pháp, cơ chế quản lý thực hiện Đề án
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Đề án trên cơ sở kế hoạch do cơ quan chủ trì Đề án đề xuất; ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện Đề án theo kế hoạch do địa phương phê duyệt.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan chủ động xây dựng, đề xuất kế hoạch thực hiện Đề án bằng nguồn kinh phí do ngân sách trung ương hỗ trợ gửi cơ quan chủ trì Đề án; sau khi được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước, tổ chức thực hiện kế hoạch theo nội dung cơ quan chủ trì Đề án thông báo và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo quy định.
3. Việc quản lý sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; quản lý sản phẩm của Đề án:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, nhất là công tác sản xuất, quảng bá sản phẩm thông tin, tuyên truyền phù hợp với tập quán văn hóa, ngôn ngữ, khả năng tiếp cận và nhu cầu của đối tượng thụ hưởng;
b) Các sản phẩm của Đề án phải tổ chức nghiệm thu và quản lý theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Đề án;
c) Số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, Website thông tin, tuyên truyền, đáp ứng nhu cầu lưu trữ, nhận dạng, phân loại, chọn lọc, tìm hiểu, phổ biến, khai thác thông tin phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền.
5. Đảm bảo phân công rõ nhiệm vụ và có cơ chế phối hợp giữa cơ quan chủ trì Đề án với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức liên quan ở trung ương, các địa phương trong quản lý thực hiện Đề án.
6. Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, cơ quan nghiên cứu, các tổ chức tôn giáo, các chuyên gia, nhà khoa học tham gia đề xuất, phối hợp xây dựng các sản phẩm thông tin, tuyên truyền để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.