Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô

Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang với nội dung như sau:
...
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (nguồn vốn xã hội hóa)
a) Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:
- Tuyến nội tỉnh:
+ Cự ly từ 0 km - 50 km: 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 3.200 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Tuyến ngoại tỉnh:
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 301 km - 500 km: 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 501 km - 1.000 km: 5.700 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 1.001 km - 2.000 km: 6.900 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly trên 2.000 km: 8.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
b) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách 9 ghế - 30 ghế; xe tải >1 tấn - 5 tấn: 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách trên 30 ghế; xe tải >5 tấn: 30.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe máy: 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.
c) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định, thu theo hình thức khoán:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 500.000 đồng/tháng.
- Xe máy: 200.000 đồng/tháng.
d) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại điểm a, khoản 2 điều này là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại 1, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được tính giảm 10% so với bến xe liền kề, cụ thể như sau:
- Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 70% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 60% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 50% bến xe loại 1;
- Bến xe trên loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 40% bến xe loại 1.

Content:
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (nguồn vốn xã hội hóa)
a) Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:
- Tuyến nội tỉnh:
+ Cự ly từ 0 km - 50 km: 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 3.200 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Tuyến ngoại tỉnh:
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 301 km - 500 km: 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 501 km - 1.000 km: 5.700 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 1.001 km - 2.000 km: 6.900 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly trên 2.000 km: 8.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
b) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách 9 ghế - 30 ghế; xe tải >1 tấn - 5 tấn: 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách trên 30 ghế; xe tải >5 tấn: 30.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe máy: 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.
c) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định, thu theo hình thức khoán:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 500.000 đồng/tháng.
- Xe máy: 200.000 đồng/tháng.
d) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại điểm a, khoản 2 điều này là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại 1, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được tính giảm 10% so với bến xe liền kề, cụ thể như sau:
- Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 70% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 60% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 50% bến xe loại 1;
- Bến xe trên loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 40% bến xe loại 1.