Document: Điều 5 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/09/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/09/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/09/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/09/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/09/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí có nội dung như sau:

Điều 5. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định. Cụ thể tỷ lệ được trích để lại sử dụng như sau:
a) Sở Tư pháp: được trích 50% trên tổng số lệ phí thu được.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: được trích 80% trên tổng số lệ phí thu được.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: được để lại 100% tổng số lệ phí thu được.
3. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để trang trải chi phí cho các công việc sau:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc và thu lệ phí, khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc.
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc và thu lệ phí.
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.
4. Số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán theo chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Content:
Điều 5. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định. Cụ thể tỷ lệ được trích để lại sử dụng như sau:
a) Sở Tư pháp: được trích 50% trên tổng số lệ phí thu được.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: được trích 80% trên tổng số lệ phí thu được.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: được để lại 100% tổng số lệ phí thu được.
3. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để trang trải chi phí cho các công việc sau:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc và thu lệ phí, khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc.
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc và thu lệ phí.
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.
4. Số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán theo chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.