Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 797/QĐ-UBND 2019 thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 797/QĐ-UBND 2019 thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, do Đoàn Địa chất 501 lập với những nội dung chính sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
Xác định 21 khu vực quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, như sau:
a) Quy hoạch đá xây dựng
Có 14 khu vực quy hoạch với diện tích 421,40 ha, tổng trữ lượng khai thác là 65.642.800m3 (Phụ lục 1). Các giai đoạn thực hiện như sau:
- Giai đoạn đến 2020: Diện tích thăm dò, khai thác là 201,70ha, tổng trữ lượng khai thác khoảng 6.268.200m3.
- Giai đoạn 2021-2025: Diện tích thăm dò, khai thác là 120,30ha, tổng trữ lượng khai thác khoảng 6.138.800m3.
- Giai đoạn 2026-2030: Diện tích thăm dò, khai thác là 48,10ha, tổng trữ lượng khai thác khoảng 6.052.000m3.
Riêng hai khu vực mỏ đá ký hiệu QH1 và QH1A chỉ được phép khai thác đá lăn, không phá vỡ địa hình tự nhiên và rừng hiện trạng.
Ngoài ra, có 02 khu vực kết hợp khai thác đá xây dựng với khai thác đất đồi[1] làm vật liệu san lấp (QH8 và QH18), tổng diện tích 47,30ha, trữ lượng khai thác khoảng 5.392.500m3.
Cao trình hoàn thổ của các mỏ phải theo nguyên tắc: Bằng hoặc cao hơn địa hình tự nhiên tại khu vực xung quanh (trừ trường hợp có thiết kế ao hồ điều tiết, cảnh quan theo đồ án quy hoạch[2]).

Content:
Quy hoạch đá xây dựng
Có 14 khu vực quy hoạch với diện tích 421,40 ha, tổng trữ lượng khai thác là 65.642.800m3 (Phụ lục 1). Các giai đoạn thực hiện như sau:
- Giai đoạn đến 2020: Diện tích thăm dò, khai thác là 201,70ha, tổng trữ lượng khai thác khoảng 6.268.200m3.
- Giai đoạn 2021-2025: Diện tích thăm dò, khai thác là 120,30ha, tổng trữ lượng khai thác khoảng 6.138.800m3.
- Giai đoạn 2026-2030: Diện tích thăm dò, khai thác là 48,10ha, tổng trữ lượng khai thác khoảng 6.052.000m3.
Riêng hai khu vực mỏ đá ký hiệu QH1 và QH1A chỉ được phép khai thác đá lăn, không phá vỡ địa hình tự nhiên và rừng hiện trạng.
Ngoài ra, có 02 khu vực kết hợp khai thác đá xây dựng với khai thác đất đồi[1] làm vật liệu san lấp (QH8 và QH18), tổng diện tích 47,30ha, trữ lượng khai thác khoảng 5.392.500m3.
Cao trình hoàn thổ của các mỏ phải theo nguyên tắc: Bằng hoặc cao hơn địa hình tự nhiên tại khu vực xung quanh (trừ trường hợp có thiết kế ao hồ điều tiết, cảnh quan theo đồ án quy hoạch[2]).