Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1255/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1255/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quốc phòng - an ninh
- Phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp có hiệu quả với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng - an ninh; phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng các khu vực, các tuyến phòng thủ, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư trên các tuyến biên giới, xây dựng địa bàn trọng điểm, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước. Đấu tranh, làm thất bại âm mưu và hoạt động “Diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch”, bảo vệ vững chắc an ninh nội địa, an ninh biên giới và chủ quyền biển, đảo.
- Phát triển khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, Giang Thành. Thực hiện có hiệu quả đề án “Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị góp phần phát triển kinh tế - xã hội tăng cường quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Thường xuyên bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch sẵn sàng chiến đấu, tăng cường công tác huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh về chính trị, tổ chức. Đẩy mạnh công tác giáo dục kiến thức quốc phòng - an ninh và xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển các vùng kinh tế
- Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Tỉnh xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đảm bảo sử dụng có hiệu quả bền vững, cơ bản ổn định diện tích đất nông nghiệp đặc biệt đất trồng lúa, bố trí hợp lý đất dành cho phát triển các khu cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng. Phát triển các vùng kinh tế dựa trên tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, tăng cường sự liên kết để cùng phát triển.
- Vùng Tứ giác Long Xuyên: Phát triển thành trung tâm công nghiệp lớn, dịch vụ du lịch, dịch vụ cảng, sản xuất và chế biến nông - thủy sản.
- Vùng Tây sông Hậu: Phát triển thành vùng nông nghiệp, sản xuất nông sản hàng hóa lớn, gắn với phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Vùng U Minh Thượng: Phát triển nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, dịch vụ du lịch lịch sử - sinh thái, dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Vùng biển - đảo: Phát triển nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản, phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng; phát triển đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao, giao thương quốc tế. Thành lập khu kinh tế ven biển Kiên Lương.
2. Định hướng phát triển không gian đô thị
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%, năm 2020 đạt 45 - 50%; năm 2020 hệ thống đô thị tỉnh Kiên Giang gồm: Đặc khu hành chính kinh tế Phú Quốc trực thuộc Trung ương, thành phố Rạch Giá là đô thị loại II, Hà Tiên là thành phố loại III, huyện Kiên Lương là thị xã, Minh Lương và Thứ Bảy là đô thị loại IV, mở rộng xây dựng mới 22 thị trấn thuộc các huyện lỵ.
- Điều chỉnh địa giới hành chính: Đến năm 2020 địa giới hành chính tỉnh Kiên Giang được phân thành tỉnh Kiên Giang và đặc khu hành chính kinh tế Phú Quốc. Trong đó, tỉnh Kiên Giang có 13 huyện và thị xã Kiên Lương, thành phố Rạch Giá, Hà Tiên với 189 xã, phường, thị trấn. So với năm 2011 thành lập thêm huyện Thạnh Hưng (chia từ huyện Giồng Riềng), huyện Sóc Xoài (chia từ huyện Hòn Đất), thành lập mới thị xã Kiên Lương, thành phố Hà Tiên, 54 xã, phường, thị trấn.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực
- Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng và thế lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bao gồm kinh tế vườn, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, thương mại, nông sản phẩm và công nghệ phẩm, du lịch sinh thái.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ, hệ thống thủy lợi nông, ngư nghiệp và hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại và mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 422.962 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 170.292 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 252.670 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Phát huy thế mạnh tổng hợp huy động các nguồn lực trước hết là nội lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, vốn ngân sách đồng thời chú trọng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP… tạo điều kiện để phát triển thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
- Nâng hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, chuyển đổi mô hình hoạt động đối với các doanh nghiệp kém hiệu quả. Phát triển kinh tế tập thể với đa dạng các loại hình hợp tác xã sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho nông nghiệp.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng và quy mô giáo dục đào tạo nhằm đưa mức phát triển ngang bằng với cả nước. Thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ và nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuyển chọn và đào tạo cán bộ trẻ dự nguồn bổ sung cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên môn hóa sâu, lâu dài cho Tỉnh. Đào tạo chuyên nghiệp, nghề cho lao động trong độ tuổi, trọng tâm là ngành nông - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến thủy sản, du lịch và xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh nguồn tài nguyên và tiềm năng con người của Tỉnh; phát triển khoa học công nghệ cao vào các ngành sản xuất nông nghiệp - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến nông - thủy sản, vật liệu xây dựng và một số ngành cơ khí sửa chữa, đóng tàu thuyền. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, đăng ký chất lượng hàng hóa.
- Phát huy nội lực kết hợp với phát triển hợp tác trong và nước ngoài đồng thời, xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ. Có chính sách thu hút các nhà khoa học, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm nâng cao số lượng, chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn nhằm rút ngắn khoảng cách trình độ khoa học, công nghệ giữa Tỉnh và các trung tâm phát triển ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Cần Thơ.
5. Giải pháp về môi trường
- Tổ chức triển khai tốt các quy định của pháp luật và các chương trình bảo vệ môi trường; khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng tài nguyên biển - ven biển. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
- Tích cực giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường, làm cho ý thức bảo vệ môi trường thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Nghiên cứu, tính toán, xây dựng các mô hình phân tích các kịch bản về nước biển dâng và biến đổi khí hậu; hoàn thiện mạng lưới quan trắc thủy văn, dự báo về mực nước triều và xâm nhập mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó.
6. Giải pháp về phát triển thị trường
Không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Nâng cao trình độ dự báo các nhu cầu thị trường để định hướng đúng chủng loại, quy mô, chất lượng loại sản phẩm hàng hóa; xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động tiếp thị nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và thương hiệu; phát triển kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.

Content:
Quốc phòng - an ninh
- Phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp có hiệu quả với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng - an ninh; phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng các khu vực, các tuyến phòng thủ, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư trên các tuyến biên giới, xây dựng địa bàn trọng điểm, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước. Đấu tranh, làm thất bại âm mưu và hoạt động “Diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch”, bảo vệ vững chắc an ninh nội địa, an ninh biên giới và chủ quyền biển, đảo.
- Phát triển khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, Giang Thành. Thực hiện có hiệu quả đề án “Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị góp phần phát triển kinh tế - xã hội tăng cường quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Thường xuyên bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch sẵn sàng chiến đấu, tăng cường công tác huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh về chính trị, tổ chức. Đẩy mạnh công tác giáo dục kiến thức quốc phòng - an ninh và xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển các vùng kinh tế
- Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Tỉnh xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đảm bảo sử dụng có hiệu quả bền vững, cơ bản ổn định diện tích đất nông nghiệp đặc biệt đất trồng lúa, bố trí hợp lý đất dành cho phát triển các khu cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng. Phát triển các vùng kinh tế dựa trên tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, tăng cường sự liên kết để cùng phát triển.
- Vùng Tứ giác Long Xuyên: Phát triển thành trung tâm công nghiệp lớn, dịch vụ du lịch, dịch vụ cảng, sản xuất và chế biến nông - thủy sản.
- Vùng Tây sông Hậu: Phát triển thành vùng nông nghiệp, sản xuất nông sản hàng hóa lớn, gắn với phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Vùng U Minh Thượng: Phát triển nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, dịch vụ du lịch lịch sử - sinh thái, dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Vùng biển - đảo: Phát triển nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản, phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng; phát triển đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao, giao thương quốc tế. Thành lập khu kinh tế ven biển Kiên Lương.
2. Định hướng phát triển không gian đô thị
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%, năm 2020 đạt 45 - 50%; năm 2020 hệ thống đô thị tỉnh Kiên Giang gồm: Đặc khu hành chính kinh tế Phú Quốc trực thuộc Trung ương, thành phố Rạch Giá là đô thị loại II, Hà Tiên là thành phố loại III, huyện Kiên Lương là thị xã, Minh Lương và Thứ Bảy là đô thị loại IV, mở rộng xây dựng mới 22 thị trấn thuộc các huyện lỵ.
- Điều chỉnh địa giới hành chính: Đến năm 2020 địa giới hành chính tỉnh Kiên Giang được phân thành tỉnh Kiên Giang và đặc khu hành chính kinh tế Phú Quốc. Trong đó, tỉnh Kiên Giang có 13 huyện và thị xã Kiên Lương, thành phố Rạch Giá, Hà Tiên với 189 xã, phường, thị trấn. So với năm 2011 thành lập thêm huyện Thạnh Hưng (chia từ huyện Giồng Riềng), huyện Sóc Xoài (chia từ huyện Hòn Đất), thành lập mới thị xã Kiên Lương, thành phố Hà Tiên, 54 xã, phường, thị trấn.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực
- Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng và thế lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bao gồm kinh tế vườn, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, thương mại, nông sản phẩm và công nghệ phẩm, du lịch sinh thái.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ, hệ thống thủy lợi nông, ngư nghiệp và hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại và mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 422.962 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 170.292 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 252.670 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Phát huy thế mạnh tổng hợp huy động các nguồn lực trước hết là nội lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, vốn ngân sách đồng thời chú trọng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP… tạo điều kiện để phát triển thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
- Nâng hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, chuyển đổi mô hình hoạt động đối với các doanh nghiệp kém hiệu quả. Phát triển kinh tế tập thể với đa dạng các loại hình hợp tác xã sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho nông nghiệp.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng và quy mô giáo dục đào tạo nhằm đưa mức phát triển ngang bằng với cả nước. Thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ và nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuyển chọn và đào tạo cán bộ trẻ dự nguồn bổ sung cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên môn hóa sâu, lâu dài cho Tỉnh. Đào tạo chuyên nghiệp, nghề cho lao động trong độ tuổi, trọng tâm là ngành nông - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến thủy sản, du lịch và xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh nguồn tài nguyên và tiềm năng con người của Tỉnh; phát triển khoa học công nghệ cao vào các ngành sản xuất nông nghiệp - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến nông - thủy sản, vật liệu xây dựng và một số ngành cơ khí sửa chữa, đóng tàu thuyền. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, đăng ký chất lượng hàng hóa.
- Phát huy nội lực kết hợp với phát triển hợp tác trong và nước ngoài đồng thời, xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ. Có chính sách thu hút các nhà khoa học, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm nâng cao số lượng, chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn nhằm rút ngắn khoảng cách trình độ khoa học, công nghệ giữa Tỉnh và các trung tâm phát triển ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Cần Thơ.
5. Giải pháp về môi trường
- Tổ chức triển khai tốt các quy định của pháp luật và các chương trình bảo vệ môi trường; khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng tài nguyên biển - ven biển. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
- Tích cực giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường, làm cho ý thức bảo vệ môi trường thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Nghiên cứu, tính toán, xây dựng các mô hình phân tích các kịch bản về nước biển dâng và biến đổi khí hậu; hoàn thiện mạng lưới quan trắc thủy văn, dự báo về mực nước triều và xâm nhập mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó.
Giải pháp về phát triển thị trường
Không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Nâng cao trình độ dự báo các nhu cầu thị trường để định hướng đúng chủng loại, quy mô, chất lượng loại sản phẩm hàng hóa; xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động tiếp thị nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và thương hiệu; phát triển kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.