Document: Điều 4 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về giá vận chuyển rác thải sinh hoạt Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về giá vận chuyển rác thải sinh hoạt Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ chế thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Căn cứ số lượng đối tượng, khoảng cách từ nơi phát sinh rác thải sinh hoạt đến điểm xử lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
2. Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định. Riêng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hợp đồng giữa Đơn vị thu gom, vận chuyển với Chủ nguồn thải và Chủ nguồn thải phải thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.
3. Nguồn thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được để lại sử dụng cho mục đích duy trì công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và giảm trừ phần ngân sách nhà nước cấp bù thanh toán chi phí xử lý chất thải rắn.
4. Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc quản lý, sử dụng nguồn thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt quy định tại Khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 4. Cơ chế thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Căn cứ số lượng đối tượng, khoảng cách từ nơi phát sinh rác thải sinh hoạt đến điểm xử lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
2. Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định. Riêng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hợp đồng giữa Đơn vị thu gom, vận chuyển với Chủ nguồn thải và Chủ nguồn thải phải thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.
3. Nguồn thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được để lại sử dụng cho mục đích duy trì công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và giảm trừ phần ngân sách nhà nước cấp bù thanh toán chi phí xử lý chất thải rắn.
4. Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc quản lý, sử dụng nguồn thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt quy định tại Khoản 3 Điều này.