Document: Điều 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với trường hợp chủ đầu tư không tự tổ chức trồng rừng thay thế.
Chủ dự án được giao đất, thuê đất có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải trồng rừng thay thế bằng diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng đối với rừng trồng, bằng ba lần diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng đối với rừng tự nhiên.
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là cơ sở để các chủ dự án xây dựng phương án nộp tiền trồng rừng thay thế khi không có điều kiện tự tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện như sau:
- Đối với cây Tràm các loại khi trồng rừng không lên líp: 52.696.000 đồng/ha.
- Đối với cây Tràm các loại khi trồng rừng lên líp: 118.620.000 đồng/ha.
- Đối với các loài cây Bạch đàn, cây Tràm Bông vàng, các loài cây Keo lai khi trồng rừng lên líp: 135.562.000 đồng/ha.
- Đối với các loài cây Sao, cây Dầu, cây Tre khi trồng rừng lên líp: 209.711.000 đồng/ha.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với trường hợp chủ đầu tư không tự tổ chức trồng rừng thay thế.
Chủ dự án được giao đất, thuê đất có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải trồng rừng thay thế bằng diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng đối với rừng trồng, bằng ba lần diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng đối với rừng tự nhiên.
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là cơ sở để các chủ dự án xây dựng phương án nộp tiền trồng rừng thay thế khi không có điều kiện tự tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện như sau:
- Đối với cây Tràm các loại khi trồng rừng không lên líp: 52.696.000 đồng/ha.
- Đối với cây Tràm các loại khi trồng rừng lên líp: 118.620.000 đồng/ha.
- Đối với các loài cây Bạch đàn, cây Tràm Bông vàng, các loài cây Keo lai khi trồng rừng lên líp: 135.562.000 đồng/ha.
- Đối với các loài cây Sao, cây Dầu, cây Tre khi trồng rừng lên líp: 209.711.000 đồng/ha.