Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4494/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị Thiều Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4494/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị Thiều Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị Thiều, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để khối lượng san đắp nền hiệu quả.
- Độ dốc dọc đường theo quy chuẩn hiện hành để đảm bảo giao thông và thoát nước mưa thuận lợi.
- Đảm bảo độ dốc nền theo quy chuẩn, nhỏ nhất là 0,004 để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Dựa vào số liệu, điều kiện khí hậu số liệu thủy văn và điều tra thực địa chọn cao độ xây dựng cho đô thị Thiều Dân lý như sau:
+ Khu vực làng xóm hiện hữu chọn cao độ xây dựng ≥ +5.30m.
+ Khu vực dự kiến phát triển đô thị chọn cao độ xây dựng ≥ +5.50m
+ Khu vực phát triển khu công nghiệp chọn cao độ xây dựng ≥+6.0m
- Đảm bảo không bị ngập lụt với tần suất P=5%, phần lớn khu vực dự kiến phát triển là đồng ruộng canh tác khi xây dựng chỉ cần tôn nền đến cao độ ≥ +5.50m. Hướng dốc nền đảm bảo thoát nước tự chảy ≥ 0,004.
- Tổng khối lượng dự kiến đắp nền là W=899.640m3.
b) Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hoạt động với chế độ tự chảy.
- Lưu vực thoát nước: Toàn bộ khu vực nghiên cứu được chia thành 02 lưu vực thoát nước chính.
+ Lưu vực 1 (147,93ha): Toàn bộ khu vực phía Bắc Quốc Lộ 47, nước mưa được thu về hồ điều hòa (gần khu sản xuất gạch) sau đó thoát ra sông Hoàng Giang.
+ Lưu vực 2 (227,5ha): Toàn bộ khu vực phía Nam Quốc lộ 47, lưu vực này thoát về hồ công viên văn hóa nằm phía Nam khu vực sau đó thoát ra sông Hoàng Giang.
- Toàn bộ nước mưa chảy từ các lô đất vào hệ thống cống nhánh, cống chính theo trục đường giao thông, đặt cống nằm trên vỉa hè và sau đó chảy vào hồ điều hòa, hồ công viên sau đó thoát ra sông Hoàng Giang.
- Tổng khối lượng cống thoát nước mưa chính L= 10.331m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Mặt cắt 1-1: Quốc lộ 47 thiết kế tổ chức đường gom cho khu vực phát triển mới. Có lộ giới 84m; Bề rộng lòng đường 12m; Bề rộng lề đường 2x1.5; Hành lang bảo vệ đường bộ: 2x10m;
Đường gom hai bên Quốc lộ: Bề rộng lòng đường: 2x7.5; Bề rộng vỉa hè giáp khu dân cư 2x5m; Bề rộng vỉa hè giáp hành lang đường bộ: 2x3m;
- Mặt cắt 1’- 1’: Quốc lộ 47, đoạn qua dân cư hiện trạng, có lộ giới 21 m, trong đó: Bề rộng lòng đường 15m; Bề rộng hè đường: 2x3m.
- Mặt cắt 2-2: Đường tỉnh 514 và đường tỉnh 506 đi qua khu vực. Thiết kế lộ giới 25m, trong đó: Bề rộng lòng đường: 2x7.5m; Bề rộng hè đường: 2x3m - Mặt cắt 2,-2’: Đường tỉnh 506 đi qua khu vực: Thiết kế lộ giới 31m, trong đó: Bề rộng lòng đường: 2x7.5m; Bề rộng dải phân cách 10m; Bề rộng hè đường: 2x3m.
- Mặt cắt 6-6: Đoạn qua cầu Thiều, ngã tư Dân lực và ngã tư Đà. Thiết kế lộ giới 25,5m; trong đó: Bề rộng lòng đường 2x7,5m; Bề rộng lề đường 2x2 m; Bề rộng dải phân cách 0,5m; Bề rộng vỉa hè: 2x3m.
b) Giao thông đối nội:
- Mặt cắt 3-3. Thiết kế lộ giới 20.5m trong đó: Bề rộng lòng đường 10,5m; Bề rộng hè đường 2x5m.
- Mặt cắt 4-4. Thiết kế lộ giới 17.5m: Bề rộng lòng đường: 7.5m; Bề rộng hè đường: 2x5m.
- Mặt cắt 5-5: Thiết kế lộ giới 13.5 m trong đó: Bề rộng lòng đường 7.5m; Bề rộng lề đường: 2x3m.
- Đường thôn xóm: Bề rộng mặt đường 5m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực nghiên cứu đến năm 2025 là 10.2873kW, tương đương 11.430kVA công suất biểu kiến.
a) Nguồn điện:
Theo Quy hoạch phát triển điện lực Tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010-2015, dự án trạm 110/35/22kV Triệu Sơn sẽ được triển khai xây dựng với công suất 2x25MVA. Cũng trong giai đoạn này sẽ dỡ bỏ trạm trung gian Quán Giắt, như vậy nguồn cấp cho khu vực là trạm 110kV Triệu Sơn sử dụng lưới trung áp 22kV, sẽ đảm bảo cung cấp điện trong tương lai dài cho đô thị Thiều và các khu vực phụ cận.
b) Lưới điện:
- Lưới trung áp 22kV: Với quy mô công suất 7663kw, kiến nghị cải tạo tuyến 10kV (sau khi dở bỏ trạm TG Quán Giắt) từ trạm 110kV Triệu Sơn, tuyến 22kV xây dựng mới đi nổi dây nhôm lõi thép khoảng 5km, tiết diện AC-185. Đoạn qua ranh giới Thị Trấn được bọc cách điện bằng PVC đảm bảo hành lang an toàn điện.
- Lưới hạ áp 0,4kV: Mạng lưới 0,4kV hiện có tại các tuyến liên thôn vẫn giữ nguyên. Sẽ cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Các tuyến 0,4kV có tiết diện bé sẽ cải tạo nâng cấp tiết diện đảm bảo cung cấp điện.
- Trạm hạ áp 22/0,4kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành. Các trạm biến áp xây dựng mới dùng loại trạm 22/0,4kV. Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Bán kính phục vụ các trạm hạ áp không quá 400m. Vẫn giữ lại 5 trạm 10/0,4kV hiện trạng, cải tạo cấp điện áp 22/0. Kiến nghị lắp đặt thêm 15 trạm mới với tổng công suất đặt là 7840kVA. Như vậy nâng tổng công suất đặt máy toàn Thị trấn lên 9100kVA có thể cung cấp tin cậy cho toàn Thị trấn mà không gây quá tải cho máy biến áp.
- Điện chiếu sáng: Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng. Tất cả các trục đường có mặt cắt lớn hơn 4m đều được chiếu sáng.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị theo từng giai đoạn:
+ Đợt đầu (2020): 2.300 m3/ng.đ;
+ Dài hạn (2025): 4.135 m3/ng.đ.
- Nguồn cấp: Cấp bởi nhà máy nước Triệu Sơn đặt tại thôn 12 xã Dân Lý.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt.
+ Đọt đầu (năm 2020): 830 m3/ngày.đ;
+ Dài hạn (đến năm 2025): 1.150 m3/ngày.đ.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải công nghiệp.
+ Đợt đầu (năm 2020): 711m3/ngày.đ;
+ Dài hạn (đến năm 2025): 1.760 m3/ngày.đ.
- Giải pháp thoát nước bẩn cho cả đô thị là hệ thống thoát nước chung, đảm bảo các hộ dân cư, cơ quan và công trình công cộng đều có bể tự hoại để xử lí nước bẩn trước khi chảy vào hệ thống cống chung.
- Nước thải bệnh viện và các cơ sở y tế cần phải xử lý cục bộ trong từng bệnh viện đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mới được xả vào cống.
- Bố trí trạm xử lý nước thải sinh hoạt thứ nhất nằm phía Đông Nam để thoát nước thải cho khu vực phía Nam; Khu vực thiết kế gần sông Hoàng Giang, khu vực cây xanh, với diện tích là 0,7ha.
- Bố trí trạm xử lý nước thải sinh hoạt thứ 2 nằm phía Đông Bắc để thoát nước cho khu vực phía Bắc; Khu vực thiết kế giáp sông Hoàng Giang, nằm trong khu vực cây xanh, giáp hồ, với diện tích 0,5ha.
- Nước được xử lý theo dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng trạm xử lý chung cho từng cụm công nghiệp lớn, trước khi xử lý tập trung, nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp đó phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn. Bố trí 01 trạm xử lý cho khu công nghiệp với công suất đến 2025 là 1.760m3/ng.đ
7.6. Thông tin liên lạc:
- Phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và các xã lân cận, vì đây là nhu cầu thực tế và tất yếu cho một đô thị đang dần phát triển.
- Dịch vụ:
Định hướng đến năm 2025 bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Mật độ máy điện thoại cố định/100 dân;
+ Mật độ thuê bao di động/100 dân;
+ Mật độ thuê bao Internet/100 dân;
7.7. Cây xanh và vệ sinh môi trường:
- Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão;
- Xây dựng và trồng cây cho khu công viên chính của đô thị, đặc biệt chú trọng trồng cây xanh vườn hoa, gắn cây xanh với mặt nước, tạo thành điểm nhấn của đô thị, đáp ứng yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi của đô thị. Tổ chức trồng cây xanh, sân vườn, khuôn viên, bồn hoa, trong các cơ quan nhà nước, công trình công cộng... Đóng góp vai trò quan trọng để xây dựng mô hình đô thị;
- Các khu xử lý nước thải cũng được phân ra theo từng lưu vực thoát nước để đảm bảo nước tự chảy, nước sau khi được xử lý sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung;
- Chất thải rắn:
Tổng khối lượng chất thải rắn:
+ Đợt đầu (2020): 6,3 tấn/ng.đ.
+ Dài hạn (2025): 8,0 tấn/ng/đ.
- Nghĩa trang: Đóng cửa các nghĩa trang phân tán của các thôn theo từng giai đoạn quy hoạch. Khoanh vùng giữ lại thành các công viên nghĩa trang. Xây dựng một khu nghĩa trang cho đô thị trở thành khu văn hóa tâm linh, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.

Content:
Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để khối lượng san đắp nền hiệu quả.
- Độ dốc dọc đường theo quy chuẩn hiện hành để đảm bảo giao thông và thoát nước mưa thuận lợi.
- Đảm bảo độ dốc nền theo quy chuẩn, nhỏ nhất là 0,004 để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Dựa vào số liệu, điều kiện khí hậu số liệu thủy văn và điều tra thực địa chọn cao độ xây dựng cho đô thị Thiều Dân lý như sau:
+ Khu vực làng xóm hiện hữu chọn cao độ xây dựng ≥ +5.30m.
+ Khu vực dự kiến phát triển đô thị chọn cao độ xây dựng ≥ +5.50m
+ Khu vực phát triển khu công nghiệp chọn cao độ xây dựng ≥+6.0m
- Đảm bảo không bị ngập lụt với tần suất P=5%, phần lớn khu vực dự kiến phát triển là đồng ruộng canh tác khi xây dựng chỉ cần tôn nền đến cao độ ≥ +5.50m. Hướng dốc nền đảm bảo thoát nước tự chảy ≥ 0,004.
- Tổng khối lượng dự kiến đắp nền là W=899.640m3.
b) Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hoạt động với chế độ tự chảy.
- Lưu vực thoát nước: Toàn bộ khu vực nghiên cứu được chia thành 02 lưu vực thoát nước chính.
+ Lưu vực 1 (147,93ha): Toàn bộ khu vực phía Bắc Quốc Lộ 47, nước mưa được thu về hồ điều hòa (gần khu sản xuất gạch) sau đó thoát ra sông Hoàng Giang.
+ Lưu vực 2 (227,5ha): Toàn bộ khu vực phía Nam Quốc lộ 47, lưu vực này thoát về hồ công viên văn hóa nằm phía Nam khu vực sau đó thoát ra sông Hoàng Giang.
- Toàn bộ nước mưa chảy từ các lô đất vào hệ thống cống nhánh, cống chính theo trục đường giao thông, đặt cống nằm trên vỉa hè và sau đó chảy vào hồ điều hòa, hồ công viên sau đó thoát ra sông Hoàng Giang.
- Tổng khối lượng cống thoát nước mưa chính L= 10.331m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Mặt cắt 1-1: Quốc lộ 47 thiết kế tổ chức đường gom cho khu vực phát triển mới. Có lộ giới 84m; Bề rộng lòng đường 12m; Bề rộng lề đường 2x1.5; Hành lang bảo vệ đường bộ: 2x10m;
Đường gom hai bên Quốc lộ: Bề rộng lòng đường: 2x7.5; Bề rộng vỉa hè giáp khu dân cư 2x5m; Bề rộng vỉa hè giáp hành lang đường bộ: 2x3m;
- Mặt cắt 1’- 1’: Quốc lộ 47, đoạn qua dân cư hiện trạng, có lộ giới 21 m, trong đó: Bề rộng lòng đường 15m; Bề rộng hè đường: 2x3m.
- Mặt cắt 2-2: Đường tỉnh 514 và đường tỉnh 506 đi qua khu vực. Thiết kế lộ giới 25m, trong đó: Bề rộng lòng đường: 2x7.5m; Bề rộng hè đường: 2x3m - Mặt cắt 2,-2’: Đường tỉnh 506 đi qua khu vực: Thiết kế lộ giới 31m, trong đó: Bề rộng lòng đường: 2x7.5m; Bề rộng dải phân cách 10m; Bề rộng hè đường: 2x3m.
- Mặt cắt 6-6: Đoạn qua cầu Thiều, ngã tư Dân lực và ngã tư Đà. Thiết kế lộ giới 25,5m; trong đó: Bề rộng lòng đường 2x7,5m; Bề rộng lề đường 2x2 m; Bề rộng dải phân cách 0,5m; Bề rộng vỉa hè: 2x3m.
b) Giao thông đối nội:
- Mặt cắt 3-3. Thiết kế lộ giới 20.5m trong đó: Bề rộng lòng đường 10,5m; Bề rộng hè đường 2x5m.
- Mặt cắt 4-4. Thiết kế lộ giới 17.5m: Bề rộng lòng đường: 7.5m; Bề rộng hè đường: 2x5m.
- Mặt cắt 5-5: Thiết kế lộ giới 13.5 m trong đó: Bề rộng lòng đường 7.5m; Bề rộng lề đường: 2x3m.
- Đường thôn xóm: Bề rộng mặt đường 5m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực nghiên cứu đến năm 2025 là 10.2873kW, tương đương 11.430kVA công suất biểu kiến.
a) Nguồn điện:
Theo Quy hoạch phát triển điện lực Tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010-2015, dự án trạm 110/35/22kV Triệu Sơn sẽ được triển khai xây dựng với công suất 2x25MVA. Cũng trong giai đoạn này sẽ dỡ bỏ trạm trung gian Quán Giắt, như vậy nguồn cấp cho khu vực là trạm 110kV Triệu Sơn sử dụng lưới trung áp 22kV, sẽ đảm bảo cung cấp điện trong tương lai dài cho đô thị Thiều và các khu vực phụ cận.
b) Lưới điện:
- Lưới trung áp 22kV: Với quy mô công suất 7663kw, kiến nghị cải tạo tuyến 10kV (sau khi dở bỏ trạm TG Quán Giắt) từ trạm 110kV Triệu Sơn, tuyến 22kV xây dựng mới đi nổi dây nhôm lõi thép khoảng 5km, tiết diện AC-185. Đoạn qua ranh giới Thị Trấn được bọc cách điện bằng PVC đảm bảo hành lang an toàn điện.
- Lưới hạ áp 0,4kV: Mạng lưới 0,4kV hiện có tại các tuyến liên thôn vẫn giữ nguyên. Sẽ cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Các tuyến 0,4kV có tiết diện bé sẽ cải tạo nâng cấp tiết diện đảm bảo cung cấp điện.
- Trạm hạ áp 22/0,4kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành. Các trạm biến áp xây dựng mới dùng loại trạm 22/0,4kV. Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Bán kính phục vụ các trạm hạ áp không quá 400m. Vẫn giữ lại 5 trạm 10/0,4kV hiện trạng, cải tạo cấp điện áp 22/0. Kiến nghị lắp đặt thêm 15 trạm mới với tổng công suất đặt là 7840kVA. Như vậy nâng tổng công suất đặt máy toàn Thị trấn lên 9100kVA có thể cung cấp tin cậy cho toàn Thị trấn mà không gây quá tải cho máy biến áp.
- Điện chiếu sáng: Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng. Tất cả các trục đường có mặt cắt lớn hơn 4m đều được chiếu sáng.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị theo từng giai đoạn:
+ Đợt đầu (2020): 2.300 m3/ng.đ;
+ Dài hạn (2025): 4.135 m3/ng.đ.
- Nguồn cấp: Cấp bởi nhà máy nước Triệu Sơn đặt tại thôn 12 xã Dân Lý.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt.
+ Đọt đầu (năm 2020): 830 m3/ngày.đ;
+ Dài hạn (đến năm 2025): 1.150 m3/ngày.đ.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải công nghiệp.
+ Đợt đầu (năm 2020): 711m3/ngày.đ;
+ Dài hạn (đến năm 2025): 1.760 m3/ngày.đ.
- Giải pháp thoát nước bẩn cho cả đô thị là hệ thống thoát nước chung, đảm bảo các hộ dân cư, cơ quan và công trình công cộng đều có bể tự hoại để xử lí nước bẩn trước khi chảy vào hệ thống cống chung.
- Nước thải bệnh viện và các cơ sở y tế cần phải xử lý cục bộ trong từng bệnh viện đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mới được xả vào cống.
- Bố trí trạm xử lý nước thải sinh hoạt thứ nhất nằm phía Đông Nam để thoát nước thải cho khu vực phía Nam; Khu vực thiết kế gần sông Hoàng Giang, khu vực cây xanh, với diện tích là 0,7ha.
- Bố trí trạm xử lý nước thải sinh hoạt thứ 2 nằm phía Đông Bắc để thoát nước cho khu vực phía Bắc; Khu vực thiết kế giáp sông Hoàng Giang, nằm trong khu vực cây xanh, giáp hồ, với diện tích 0,5ha.
- Nước được xử lý theo dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng trạm xử lý chung cho từng cụm công nghiệp lớn, trước khi xử lý tập trung, nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp đó phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn. Bố trí 01 trạm xử lý cho khu công nghiệp với công suất đến 2025 là 1.760m3/ng.đ
7.6. Thông tin liên lạc:
- Phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và các xã lân cận, vì đây là nhu cầu thực tế và tất yếu cho một đô thị đang dần phát triển.
- Dịch vụ:
Định hướng đến năm 2025 bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Mật độ máy điện thoại cố định/100 dân;
+ Mật độ thuê bao di động/100 dân;
+ Mật độ thuê bao Internet/100 dân;
7.Cây xanh và vệ sinh môi trường:
- Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão;
- Xây dựng và trồng cây cho khu công viên chính của đô thị, đặc biệt chú trọng trồng cây xanh vườn hoa, gắn cây xanh với mặt nước, tạo thành điểm nhấn của đô thị, đáp ứng yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi của đô thị. Tổ chức trồng cây xanh, sân vườn, khuôn viên, bồn hoa, trong các cơ quan nhà nước, công trình công cộng... Đóng góp vai trò quan trọng để xây dựng mô hình đô thị;
- Các khu xử lý nước thải cũng được phân ra theo từng lưu vực thoát nước để đảm bảo nước tự chảy, nước sau khi được xử lý sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung;
- Chất thải rắn:
Tổng khối lượng chất thải rắn:
+ Đợt đầu (2020): 6,3 tấn/ng.đ.
+ Dài hạn (2025): 8,0 tấn/ng/đ.
- Nghĩa trang: Đóng cửa các nghĩa trang phân tán của các thôn theo từng giai đoạn quy hoạch. Khoanh vùng giữ lại thành các công viên nghĩa trang. Xây dựng một khu nghĩa trang cho đô thị trở thành khu văn hóa tâm linh, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.