Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2828/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng cứu trợ XH

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2828/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng cứu trợ XH

Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:
...
2. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, điều 5, chương II, Quy định về định mức cứu trợ xã hội đột xuất ban hành kèm theo Quyết định số 3343/2003/QĐ-UB ngày 23/9/2003 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh được điều chỉnh cụ thể như sau:
a. Hỗ trợ cho hộ gia đình có người chết: từ mức 3.000.000 đồng/người - 4.000.000 đồng/người.
b. Hỗ trợ cho người bị thương nặng (phải vào viện): từ mức 2.000.000 đồng/người - 3.000.000 đồng/người.
c. Hỗ trợ hộ bị mất nhà (nhà bị đổ, nhà sập, nhà trôi, nhà cháy) và tài sản, phương tiện sản xuất (tầu, thuyền đánh cá...), hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất: từ mức 6.000.000 đồng/hộ - 10.000.000 đồng/hộ.
d. Hỗ trợ hộ có nhà ở bị hư hỏng nặng (không ở được): từ mức 3.000.000 đồng/hộ - 8.000.000 đồng/hộ.
đ. Hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên, người vô gia cư chết: 3.000.000 đồng/người.
e. Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng người lang thang trong thời gian tập trung chờ phân loại đưa về nơi cư trú (thời gian trợ cấp không quá 15 ngày): 15.000 đồng/người/ngày.

Content:
Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, điều 5, chương II, Quy định về định mức cứu trợ xã hội đột xuất ban hành kèm theo Quyết định số 3343/2003/QĐ-UB ngày 23/9/2003 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh được điều chỉnh cụ thể như sau:
a. Hỗ trợ cho hộ gia đình có người chết: từ mức 3.000.000 đồng/người - 4.000.000 đồng/người.
b. Hỗ trợ cho người bị thương nặng (phải vào viện): từ mức 2.000.000 đồng/người - 3.000.000 đồng/người.
c. Hỗ trợ hộ bị mất nhà (nhà bị đổ, nhà sập, nhà trôi, nhà cháy) và tài sản, phương tiện sản xuất (tầu, thuyền đánh cá...), hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất: từ mức 6.000.000 đồng/hộ - 10.000.000 đồng/hộ.
d. Hỗ trợ hộ có nhà ở bị hư hỏng nặng (không ở được): từ mức 3.000.000 đồng/hộ - 8.000.000 đồng/hộ.
đ. Hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên, người vô gia cư chết: 3.000.000 đồng/người.
e. Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng người lang thang trong thời gian tập trung chờ phân loại đưa về nơi cư trú (thời gian trợ cấp không quá 15 ngày): 15.000 đồng/người/ngày.