Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Phong đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến năm 2020 đạt khoảng 1.500 - 1.600 tỷ đồng (giá 2010); GTTT/người/năm (giá HH) đạt 40 - 42 triệu đồng; tính theo USD đạt 1.800 - 2.000 USD (toàn tỉnh đạt 2.800 - 3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 10,5 - 11%. Trong đó: Nông- lâm - thủy sản đạt 6,5 - 7%; Công nghiệp - xây dựng đạt 13 - 13,5% và Dịch vụ đạt 10 - 10,5%.
- Cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tăng các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2016 - 2020, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tính theo giá trị tăng thêm (Giá HH) như sau: Nông - lâm - thủy sản chiếm 24 - 25%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 48 - 49% và Dịch vụ chiếm 27 - 28%.
- Thu ngân sách huyện trên địa bàn phấn đấu tăng 15-17% năm.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 3.000 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định mức tăng dân số trong cả giai đoạn quy hoạch là: 0,9 - 1%, để đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 70.420 người. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 1.600 lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 28 -30%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt 4 -5%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 23%. Thu hẹp mức độ chênh lệch với các huyện khác, giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong huyện.
- Tỷ lệ tr­ường đạt chuẩn Quốc gia đạt 72%. Phấn đấu phổ cập mầm non, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Kiên cố, bán kiên cố các trư­ờng học ở tất cả các bậc học.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám và chữa bệnh, đến năm 2020 có 100% xã, thị đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Đến năm 2020 tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 78 - 80%; tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa đạt 60%; có 22 -28% số xã, thị có thiết chế văn hóa TT-TT đạt tiêu chí mới của Bộ VH-TT và trên 90% dân số được nghe đài phát thanh, xem truyền hình.
- Đến năm 2020, có 100% thôn bản có đường ô tô vào trung tâm; có trên 90% số thôn bản có điện lưới.
- Có 3 - 4 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông; đảm bảo 100% người nghiện ma túy được quản lý, tổ chức các hình thức cai nghiện và cố gắng kìm giữ phát sinh người nghiện mới.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; ổn định tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng của độ che phủ, đạt 78% vào năm 2020.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; trên 40% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; trên 100% dân thành thị được dùng nước sạch, trên 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 82 - 85% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.4. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Tập trung nguồn lực phát triển vùng trồng cây chanh leo, cây dược liệu làm nguyên liệu (chè hoa vàng, bo bo, đảng sâm...); rừng nguyên liệu và phát triển trồng cây cao su. Du nhập các giống mới thâm canh tăng năng suất cây trồng, chăn nuôi đại gia súc, vật nuôi bản địa và nuôi trồng thủy sản các lòng hồ thủy điện. Hình thành vùng chuyên canh, thương hiệu Gạo thơm Mường Nọc.
- Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo công tác xây dựng các công trình thủy điện trên địa bàn, nhất là công trình thủy điện Nhạn Hạc, Nậm Tột, Sông Quang, Nậm Việc, Nậm Giải, Đồng Văn.
- Huy động mọi nguồn lực tập trung xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển du lịch, phát huy thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên và đa dạng văn hóa.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
1. Ngành nông, lâm, thủy sản
- Thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới, hướng đến phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Ưu tiên phát triển các sản phẩm sẵn có, chủ lực của huyện gắn liền với định hướng của vùng nhằm khai thác tiềm năng nông nghiệp của huyện, tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
- Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển, mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế của huyện.
- Hình thành và mở rộng, từng bước nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục chuyển đổi ruộng đất hình thành các cánh đồng, thửa lớn. Tạo điều kiện các doanh nghiệp liên kết với nông dân đầu tư vào nông nghiệp, từng bước CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT nông - lâm- thủy sản bình quân giai đoạn 2016 -2020 đạt 6,5 - 7% và đến năm 2020 tỷ trọng của ngành chiếm 24 - 25% tổng giá trị tăng thêm.
- Tăng nhanh giá trị gia tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2020 chiếm 40 - 45%. Sản lượng lương thực đến năm 2020 ổn định trong khoảng 26 - 27 ngàn tần. Tổng đàn trâu, bò đạt vào năm 2020 đạt 43 - 45 ngàn con, tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 636 tấn.
- Đến năm 2020 có 3 - 4 (30%) xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 51/QĐ-BNN đạt trên 40%.
- Ổn định tỷ lệ che phủ rừng 78% vào năm 2020.
1.1. Nông nghiệp
a) Về trồng trọt
Tập trung đầu tư theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm các cây trồng hàng hóa chủ lực gồm: lúa chất lượng cao, ngô lai, lạc, rau an toàn; đi kèm và đa dạng các loại cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng bản địa có giá trị kinh tế cao như: lúa Japonica, chanh leo, cao su, cây dược liệu. Phát triển, nhân rộng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ.
b) Về chăn nuôi
Chú trọng phát triển mạnh chăn nuôi về chất lượng và số lượng đàn, với các loại vật nuôi chủ lực là trâu, bò thịt, lợn và gia cầm. Đẩy mạnh phát triển đàn trâu bò thịt làm khâu đột phá trong chăn nuôi, bằng cách chuyển hướng từ chăn nuôi chăn thả sang phát triển chăn nuôi nhốt kết hợp chăn dắt có bổ sung và dự trữ thức ăn. Trong đó, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm bản địa theo hướng chất lượng (Vịt Bầu, Gà, trâu, bò địa phương, lợn cỏ...): các xã vùng Tây Nam và Tây Bắc. Vùng trung tâm chăn nuôi gia súc, gia cầm hàng hóa.
Phát triển chăn nuôi hàng hóa theo hướng tập trung, chăn nuôi gia trại, trang trại; giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ trong các hộ gia đình. Phấn đấu đến năm 2020 có từ 15 - 20 trang trại đạt tiêu chí theo quy định Thông tư 27 của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Chỉ đạo và có giải pháp xử lý kịp thời, phù hợp đối với những trang trại sử dụng không đúng mục đích và kém hiệu quả. Chú trọng phát triển các vật nuôi có thế mạnh như Vịt Bầu, Gà, trâu, bò lợn giống địa phương,...
Quan tâm xây dựng mạng lưới thú y từ huyện đến xóm đủ mạnh để làm tốt công tác dịch vụ thú y, phục vụ sản xuất chăn nuôi.
1.2. Lâm nghiệp
- Phấn đấu đến năm 2020 ổn định tỷ lệ che phủ rừng 78%. Với diện tích đất lâm nghiệp ổn định khoảng 140 - 143 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất 60.000 ha, rừng phòng hộ 40.000 ha, rừng đặc dụng 40.000 ha. Phấn đấu hàng năm diện tích rừng được khoanh nuôi bảo vệ đạt 10.000 - 15.000 ha, chăm sóc rừng 4.000 - 6.000 ha.
- Mỗi năm trồng mới rừng nguyên liệu đạt 700 ha, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất đạt trên 3.500 ha, mỗi năm khai thác đạt khoảng 600 ha, với trữ lượng 200 m3/ha (chu kỳ 12 năm) và 130 m3/ha (chu kỳ 7 năm), trong đó gỗ thương phẩm đạt khoảng 80%.
- Xây dựng đề án phát triển cây dược liệu ở Quế Phong theo hướng người dân và doanh nghiệp cùng hợp tác sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
1.3. Thủy sản
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước hiện có, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống, phát triển diện tích nuôi đối với các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao. Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trên các sông, hồ đập lớn. Tăng sản lượng nuôi trồng lên 636 tấn vào năm 2020.
Thúc đẩy, hỗ trợ chương trình nuôi cá lồng trên sông; hồ đập thủy điện với các loại cá đặc sản có chất lượng cao.
Tập trung nuôi thâm canh các giống nuôi đã khẳng định được tính hiệu quả như cá lồng trên sông, hồ đập lớn để đến năm 2020 diện tích nuôi nước ngọt đạt 230 - 240 ha; 140 lồng nuôi với thể tích khoảng 2.240 m3.
1.4. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới được thực hiện gắn với các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của huyện; có kế hoạch và cơ chế đảm bảo phát triển theo quy hoạch. Phấn đấu mỗi xã đạt thêm ít nhất 2-3 tiêu chí, riêng các xã điểm đạt thêm ít nhất 3 tiêu chí, đến năm 2020 có 3-4 xã đạt 19/19 tiêu chí (50%) và 6-7% dân số được đô thị hóa. Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập của người dân và phát triển kinh tế-xã hội giữa các vùng.
2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với các huyện trong tỉnh và trong cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT Công nghiệp - xây dựng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 -13,5%. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng GTTT đến 2020 là 48- 49% và chuyển dịch theo hướng công nghiệp sản xuất, chế biến.
2.1. Công nghiệp
a) Công nghiệp điện
Dự kiến trong thời gian tới tiếp tục hoàn thiện đúng tiến độ những nhà máy thủy điện đang xây dựng (Nhạn Hạc) và đã được quy hoạch, đến năm 2020 đạt 1.020 triệu kWh/năm. Tiếp tục xúc tiến, thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện Sông Quang, Sông Quang 2, Tiền Phong, Hạnh Dịch 2, Châu Thôn và Nậm Giải.
b) Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
Tiếp tục phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng với vai trò đáp ứng nhu cầu xây dựng trong huyện cả về số lượng chủng loại, cải thiện, ứng dụng các công nghệ giảm thiểu gây ảnh hưởng môi trường, sinh thái.
- Khai thác đá xây dựng: Tiếp tục khai thác các mỏ đá tại các xã đã có quy hoạch (Cắm Muộn, Tri Lễ) đến 2020 đạt 44,52 nghìn m3.
- Khai thác cát sỏi: Quy hoạch và tổ chức tốt việc khai thác cát sông Quang theo hướng hiệu quả kinh tế gắn bảo vệ môi trường. Trọng điểm quy hoạch khai thác và xây dựng bãi tập kết cát sỏi các xã sau: Châu Kim, Châu Thôn, Tiền Phong và Quang Phong. Mục tiêu và phục vụ nhu cầu xây dựng trong huyện.
- Sản xuất gạch: Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư chuyển đổi các lò gạch thủ công sang phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung. Khai thác và thu hút đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuy nen tại mỏ đất sét xã Đồng Văn. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 1,72 triệu viên gạch các loại.
- Khai thác quặng: Quy hoạch và tổ chức khai thác quặng đảm bảo theo hướng hiệu quả kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường vùng đầu nguồn. Khai thác quặng sắt, thiếc tại xã Tri Lễ; khai thác quặng vàng tại xã Quang Phong và Cắm Muộn.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm khuyến khích đầu tư chế biến dựa trên cơ sở các nguyên liệu sẵn có như: gỗ, nứa, luồng.
Hình thành phát triển các sản phẩm làng nghề chế biến từ nguyên liệu trong huyện như sản xuất mây tre đan, rượu cần, dệt thổ cẩm. Phấn đấu đến năm 2020 sản xuất ra 16.400m2 thổ cẩm; 24.000 sản phẩm mây tre đan các loại và 4.700 SP mộc dân dụng...
Xúc tiến, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản, sơ chế chanh leo tại xã Tri Lễ; cơ sở sơ chế và chế biến gỗ các loại tại xã Thông Thụ và nhà máy chế biến sản xuất tinh bột sắn tại Đồng Văn.
2.2. Xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng, mặt bằng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, công khai, minh bạch trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách. Cùng với quá trình phát triển của huyện thì các hoạt động xây dựng hạ tầng cơ bản cũng được gia tăng
Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong giai đoạn 2016 -2020 đạt tốc độ tăng khoảng 8- 8,5% và chiếm khoảng 35 -36% tổng GTSX ngành CN-XD. Trong thời kỳ quy hoạch có nhiều công trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội và nhiều công trình sản xuất sẽ được xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp như:
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc cắm mốc, mở rộng thị trấn Kim Sơn theo quy hoạch đã được phê duyệt và các thị tứ tại các trung tâm cụm xã như: Tri Lễ, Tiền Phong, Châu Thôn và Đồng Văn.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện, khu cửa khẩu Thông Thụ, các chợ, trung tâm thương mại trong huyện.
- Xây mới các cầu treo dân sinh; đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện.
- Xây dựng mới, mở rộng hệ thống các nhà máy, cơ sở sản xuất.
- Kiên cố hóa hệ thống trường học.
- Nâng cấp, tu sửa, xây mới hồ đập thủy lợi, bê tông hóa kênh mương.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới và nhiều công trình xây dựng khác trên địa bàn...
2.3. Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
a) Cụm công nghiệp - TTCN
Tiếp tục tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp đầu tư nhà máy sản xuất, chế biến vào Cụm công nghiệp Ná Khứu - TT Kim Sơn với diện tích 13 ha. Ngoài ra, các xã trên địa bàn huyện đã được quy hoạch điểm TTCN tập trung với tổng diện tích 20 ha.
b) Phát triển làng nghề:
Tiếp tục đầu tư và có hướng phát triển mạnh các làng nghề, làng có nghề đã được tỉnh công nhận. Khôi phục các làng nghề truyền thống trên cơ sở lợi thế nguồn nguyên liệu. Bảo tồn, nhân rộng và phát triển nghề dệt thổ cẩm, mây tre đan. Đến năm 2020 xây dựng khoảng 4 - 6 làng có nghề TTCN, trong đó 3 - 4 làng nghề được tỉnh công nhận ở các xã, thị như: TT Kim Sơn, Mường Nọc, Tiền Phong, Quế Sơn, Cắm Muộn, Hạnh Dịch, Châu Kim, Châu Thôn, Tri Lễ.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến năm 2020 đạt khoảng 1.500 - 1.600 tỷ đồng (giá 2010); GTTT/người/năm (giá HH) đạt 40 - 42 triệu đồng; tính theo USD đạt 1.800 - 2.000 USD (toàn tỉnh đạt 2.800 - 3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 10,5 - 11%. Trong đó: Nông- lâm - thủy sản đạt 6,5 - 7%; Công nghiệp - xây dựng đạt 13 - 13,5% và Dịch vụ đạt 10 - 10,5%.
- Cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tăng các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2016 - 2020, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tính theo giá trị tăng thêm (Giá HH) như sau: Nông - lâm - thủy sản chiếm 24 - 25%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 48 - 49% và Dịch vụ chiếm 27 - 28%.
- Thu ngân sách huyện trên địa bàn phấn đấu tăng 15-17% năm.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 3.000 tỷ đồng.
2.Mục tiêu xã hội
- Ổn định mức tăng dân số trong cả giai đoạn quy hoạch là: 0,9 - 1%, để đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 70.420 người. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 1.600 lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 28 -30%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt 4 -5%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 23%. Thu hẹp mức độ chênh lệch với các huyện khác, giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong huyện.
- Tỷ lệ tr­ường đạt chuẩn Quốc gia đạt 72%. Phấn đấu phổ cập mầm non, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Kiên cố, bán kiên cố các trư­ờng học ở tất cả các bậc học.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám và chữa bệnh, đến năm 2020 có 100% xã, thị đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Đến năm 2020 tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 78 - 80%; tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa đạt 60%; có 22 -28% số xã, thị có thiết chế văn hóa TT-TT đạt tiêu chí mới của Bộ VH-TT và trên 90% dân số được nghe đài phát thanh, xem truyền hình.
- Đến năm 2020, có 100% thôn bản có đường ô tô vào trung tâm; có trên 90% số thôn bản có điện lưới.
- Có 3 - 4 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông; đảm bảo 100% người nghiện ma túy được quản lý, tổ chức các hình thức cai nghiện và cố gắng kìm giữ phát sinh người nghiện mới.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; ổn định tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng của độ che phủ, đạt 78% vào năm 2020.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; trên 40% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; trên 100% dân thành thị được dùng nước sạch, trên 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 82 - 85% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.4. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Tập trung nguồn lực phát triển vùng trồng cây chanh leo, cây dược liệu làm nguyên liệu (chè hoa vàng, bo bo, đảng sâm...); rừng nguyên liệu và phát triển trồng cây cao su. Du nhập các giống mới thâm canh tăng năng suất cây trồng, chăn nuôi đại gia súc, vật nuôi bản địa và nuôi trồng thủy sản các lòng hồ thủy điện. Hình thành vùng chuyên canh, thương hiệu Gạo thơm Mường Nọc.
- Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo công tác xây dựng các công trình thủy điện trên địa bàn, nhất là công trình thủy điện Nhạn Hạc, Nậm Tột, Sông Quang, Nậm Việc, Nậm Giải, Đồng Văn.
- Huy động mọi nguồn lực tập trung xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển du lịch, phát huy thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên và đa dạng văn hóa.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
1. Ngành nông, lâm, thủy sản
- Thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới, hướng đến phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Ưu tiên phát triển các sản phẩm sẵn có, chủ lực của huyện gắn liền với định hướng của vùng nhằm khai thác tiềm năng nông nghiệp của huyện, tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
- Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển, mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế của huyện.
- Hình thành và mở rộng, từng bước nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục chuyển đổi ruộng đất hình thành các cánh đồng, thửa lớn. Tạo điều kiện các doanh nghiệp liên kết với nông dân đầu tư vào nông nghiệp, từng bước CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT nông - lâm- thủy sản bình quân giai đoạn 2016 -2020 đạt 6,5 - 7% và đến năm 2020 tỷ trọng của ngành chiếm 24 - 25% tổng giá trị tăng thêm.
- Tăng nhanh giá trị gia tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2020 chiếm 40 - 45%. Sản lượng lương thực đến năm 2020 ổn định trong khoảng 26 - 27 ngàn tần. Tổng đàn trâu, bò đạt vào năm 2020 đạt 43 - 45 ngàn con, tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 636 tấn.
- Đến năm 2020 có 3 - 4 (30%) xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 51/QĐ-BNN đạt trên 40%.
- Ổn định tỷ lệ che phủ rừng 78% vào năm 2020.
1.1. Nông nghiệp
a) Về trồng trọt
Tập trung đầu tư theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm các cây trồng hàng hóa chủ lực gồm: lúa chất lượng cao, ngô lai, lạc, rau an toàn; đi kèm và đa dạng các loại cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng bản địa có giá trị kinh tế cao như: lúa Japonica, chanh leo, cao su, cây dược liệu. Phát triển, nhân rộng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ.
b) Về chăn nuôi
Chú trọng phát triển mạnh chăn nuôi về chất lượng và số lượng đàn, với các loại vật nuôi chủ lực là trâu, bò thịt, lợn và gia cầm. Đẩy mạnh phát triển đàn trâu bò thịt làm khâu đột phá trong chăn nuôi, bằng cách chuyển hướng từ chăn nuôi chăn thả sang phát triển chăn nuôi nhốt kết hợp chăn dắt có bổ sung và dự trữ thức ăn. Trong đó, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm bản địa theo hướng chất lượng (Vịt Bầu, Gà, trâu, bò địa phương, lợn cỏ...): các xã vùng Tây Nam và Tây Bắc. Vùng trung tâm chăn nuôi gia súc, gia cầm hàng hóa.
Phát triển chăn nuôi hàng hóa theo hướng tập trung, chăn nuôi gia trại, trang trại; giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ trong các hộ gia đình. Phấn đấu đến năm 2020 có từ 15 - 20 trang trại đạt tiêu chí theo quy định Thông tư 27 của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Chỉ đạo và có giải pháp xử lý kịp thời, phù hợp đối với những trang trại sử dụng không đúng mục đích và kém hiệu quả. Chú trọng phát triển các vật nuôi có thế mạnh như Vịt Bầu, Gà, trâu, bò lợn giống địa phương,...
Quan tâm xây dựng mạng lưới thú y từ huyện đến xóm đủ mạnh để làm tốt công tác dịch vụ thú y, phục vụ sản xuất chăn nuôi.
1.Lâm nghiệp
- Phấn đấu đến năm 2020 ổn định tỷ lệ che phủ rừng 78%. Với diện tích đất lâm nghiệp ổn định khoảng 140 - 143 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất 60.000 ha, rừng phòng hộ 40.000 ha, rừng đặc dụng 40.000 ha. Phấn đấu hàng năm diện tích rừng được khoanh nuôi bảo vệ đạt 10.000 - 15.000 ha, chăm sóc rừng 4.000 - 6.000 ha.
- Mỗi năm trồng mới rừng nguyên liệu đạt 700 ha, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất đạt trên 3.500 ha, mỗi năm khai thác đạt khoảng 600 ha, với trữ lượng 200 m3/ha (chu kỳ 12 năm) và 130 m3/ha (chu kỳ 7 năm), trong đó gỗ thương phẩm đạt khoảng 80%.
- Xây dựng đề án phát triển cây dược liệu ở Quế Phong theo hướng người dân và doanh nghiệp cùng hợp tác sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
1.3. Thủy sản
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước hiện có, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống, phát triển diện tích nuôi đối với các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao. Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trên các sông, hồ đập lớn. Tăng sản lượng nuôi trồng lên 636 tấn vào năm 2020.
Thúc đẩy, hỗ trợ chương trình nuôi cá lồng trên sông; hồ đập thủy điện với các loại cá đặc sản có chất lượng cao.
Tập trung nuôi thâm canh các giống nuôi đã khẳng định được tính hiệu quả như cá lồng trên sông, hồ đập lớn để đến năm 2020 diện tích nuôi nước ngọt đạt 230 - 240 ha; 140 lồng nuôi với thể tích khoảng 2.240 m3.
1.4. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới được thực hiện gắn với các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của huyện; có kế hoạch và cơ chế đảm bảo phát triển theo quy hoạch. Phấn đấu mỗi xã đạt thêm ít nhất 2-3 tiêu chí, riêng các xã điểm đạt thêm ít nhất 3 tiêu chí, đến năm 2020 có 3-4 xã đạt 19/19 tiêu chí (50%) và 6-7% dân số được đô thị hóa. Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập của người dân và phát triển kinh tế-xã hội giữa các vùng.
Ngành Công nghiệp - Xây dựng
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với các huyện trong tỉnh và trong cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT Công nghiệp - xây dựng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 -13,5%. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng GTTT đến 2020 là 48- 49% và chuyển dịch theo hướng công nghiệp sản xuất, chế biến.
2.1. Công nghiệp
a) Công nghiệp điện
Dự kiến trong thời gian tới tiếp tục hoàn thiện đúng tiến độ những nhà máy thủy điện đang xây dựng (Nhạn Hạc) và đã được quy hoạch, đến năm 2020 đạt 1.020 triệu kWh/năm. Tiếp tục xúc tiến, thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện Sông Quang, Sông Quang 2, Tiền Phong, Hạnh Dịch 2, Châu Thôn và Nậm Giải.
b) Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
Tiếp tục phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng với vai trò đáp ứng nhu cầu xây dựng trong huyện cả về số lượng chủng loại, cải thiện, ứng dụng các công nghệ giảm thiểu gây ảnh hưởng môi trường, sinh thái.
- Khai thác đá xây dựng: Tiếp tục khai thác các mỏ đá tại các xã đã có quy hoạch (Cắm Muộn, Tri Lễ) đến 2020 đạt 44,52 nghìn m3.
- Khai thác cát sỏi: Quy hoạch và tổ chức tốt việc khai thác cát sông Quang theo hướng hiệu quả kinh tế gắn bảo vệ môi trường. Trọng điểm quy hoạch khai thác và xây dựng bãi tập kết cát sỏi các xã sau: Châu Kim, Châu Thôn, Tiền Phong và Quang Phong. Mục tiêu và phục vụ nhu cầu xây dựng trong huyện.
- Sản xuất gạch: Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư chuyển đổi các lò gạch thủ công sang phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung. Khai thác và thu hút đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuy nen tại mỏ đất sét xã Đồng Văn. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 1,72 triệu viên gạch các loại.
- Khai thác quặng: Quy hoạch và tổ chức khai thác quặng đảm bảo theo hướng hiệu quả kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường vùng đầu nguồn. Khai thác quặng sắt, thiếc tại xã Tri Lễ; khai thác quặng vàng tại xã Quang Phong và Cắm Muộn.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm khuyến khích đầu tư chế biến dựa trên cơ sở các nguyên liệu sẵn có như: gỗ, nứa, luồng.
Hình thành phát triển các sản phẩm làng nghề chế biến từ nguyên liệu trong huyện như sản xuất mây tre đan, rượu cần, dệt thổ cẩm. Phấn đấu đến năm 2020 sản xuất ra 16.400m2 thổ cẩm; 24.000 sản phẩm mây tre đan các loại và 4.700 SP mộc dân dụng...
Xúc tiến, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản, sơ chế chanh leo tại xã Tri Lễ; cơ sở sơ chế và chế biến gỗ các loại tại xã Thông Thụ và nhà máy chế biến sản xuất tinh bột sắn tại Đồng Văn.
2.Xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng, mặt bằng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, công khai, minh bạch trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách. Cùng với quá trình phát triển của huyện thì các hoạt động xây dựng hạ tầng cơ bản cũng được gia tăng
Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong giai đoạn 2016 -2020 đạt tốc độ tăng khoảng 8- 8,5% và chiếm khoảng 35 -36% tổng GTSX ngành CN-XD. Trong thời kỳ quy hoạch có nhiều công trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội và nhiều công trình sản xuất sẽ được xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp như:
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc cắm mốc, mở rộng thị trấn Kim Sơn theo quy hoạch đã được phê duyệt và các thị tứ tại các trung tâm cụm xã như: Tri Lễ, Tiền Phong, Châu Thôn và Đồng Văn.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện, khu cửa khẩu Thông Thụ, các chợ, trung tâm thương mại trong huyện.
- Xây mới các cầu treo dân sinh; đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện.
- Xây dựng mới, mở rộng hệ thống các nhà máy, cơ sở sản xuất.
- Kiên cố hóa hệ thống trường học.
- Nâng cấp, tu sửa, xây mới hồ đập thủy lợi, bê tông hóa kênh mương.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới và nhiều công trình xây dựng khác trên địa bàn...
2.3. Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
a) Cụm công nghiệp - TTCN
Tiếp tục tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp đầu tư nhà máy sản xuất, chế biến vào Cụm công nghiệp Ná Khứu - TT Kim Sơn với diện tích 13 ha. Ngoài ra, các xã trên địa bàn huyện đã được quy hoạch điểm TTCN tập trung với tổng diện tích 20 ha.
b) Phát triển làng nghề:
Tiếp tục đầu tư và có hướng phát triển mạnh các làng nghề, làng có nghề đã được tỉnh công nhận. Khôi phục các làng nghề truyền thống trên cơ sở lợi thế nguồn nguyên liệu. Bảo tồn, nhân rộng và phát triển nghề dệt thổ cẩm, mây tre đan. Đến năm 2020 xây dựng khoảng 4 - 6 làng có nghề TTCN, trong đó 3 - 4 làng nghề được tỉnh công nhận ở các xã, thị như: TT Kim Sơn, Mường Nọc, Tiền Phong, Quế Sơn, Cắm Muộn, Hạnh Dịch, Châu Kim, Châu Thôn, Tri Lễ.