Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi 49/2014/QĐ-UBND tỷ lệ đơn giá thuê đất công trình Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi 49/2014/QĐ-UBND tỷ lệ đơn giá thuê đất công trình Đà Nẵng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
...
4. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:
“a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất như sau:
- Tỷ lệ 3% áp dụng đối với đất thuê để khai thác đất đồi, khai thác đá xây dựng.
- Tỷ lệ 2% áp dụng đối với đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền):
+ Đất thuộc các tuyến đường thuộc các phường: Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang, Thuận Phước, Bình Hiên, Phước Ninh, Nam Dương, Bình Thuận, Hòa Cường Bắc, Hòa Thuận Đông thuộc quận Hải Châu;
+ Đất thuộc các tuyến đường thuộc các phường: Vĩnh Trung, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính thuộc quận Thanh Khê;
+ Đất thuộc các tuyến đường Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, Võ Văn Kiệt, Trần Hưng Đạo, Hoàng Sa (đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Nguyễn Công Trứ) và đường Trường Sa (đoạn từ Minh Mạng đến Non Nước).
- Tỷ lệ 1,7% áp dụng đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5 (trong kiệt) thuộc các tuyến đường có vị trí 1 (mặt tiền) nêu trên.
- Tỷ lệ 1% áp dụng đối với các địa bàn còn lại (trừ các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh).
- Tỷ lệ 0,7% áp dụng đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Tỷ lệ 0,5% áp dụng đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh; đất sử dụng vào làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Sửa đổi Điểm a, Khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:
“a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất như sau:
- Tỷ lệ 3% áp dụng đối với đất thuê để khai thác đất đồi, khai thác đá xây dựng.
- Tỷ lệ 2% áp dụng đối với đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền):
+ Đất thuộc các tuyến đường thuộc các phường: Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang, Thuận Phước, Bình Hiên, Phước Ninh, Nam Dương, Bình Thuận, Hòa Cường Bắc, Hòa Thuận Đông thuộc quận Hải Châu;
+ Đất thuộc các tuyến đường thuộc các phường: Vĩnh Trung, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính thuộc quận Thanh Khê;
+ Đất thuộc các tuyến đường Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, Võ Văn Kiệt, Trần Hưng Đạo, Hoàng Sa (đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Nguyễn Công Trứ) và đường Trường Sa (đoạn từ Minh Mạng đến Non Nước).
- Tỷ lệ 1,7% áp dụng đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5 (trong kiệt) thuộc các tuyến đường có vị trí 1 (mặt tiền) nêu trên.
- Tỷ lệ 1% áp dụng đối với các địa bàn còn lại (trừ các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh).
- Tỷ lệ 0,7% áp dụng đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Tỷ lệ 0,5% áp dụng đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh; đất sử dụng vào làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
Điều Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này