Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 131/QĐ-UBDT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức vụ kế hoạch tài chính

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "131/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "131/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "131/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "131/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "131/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 131/QĐ-UBDT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức vụ kế hoạch tài chính

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Công tác chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược về lĩnh vực công tác dân tộc; quy hoạch phát triển ngành; xây dựng chương trình hành động thực hiện chiến lược; xây dựng kế hoạch dài hạn 5 năm, 10 năm, các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực do Ủy ban Dân tộc quản lý;
b) Tham gia về nội dung đối với các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số do các Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc;
c) Theo dõi, tổng hợp tình hình sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế, xã hội từ các chương trình, dự án, vốn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn đầu tư khác (kể cả vốn đầu tư từ các Bộ, ngành Trung ương và từ ngân sách địa phương) cho đồng bào dân tộc thiểu số;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình công tác thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đã được phê duyệt;
đ) Tham mưu xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, phương pháp và bộ công cụ cung cấp thông tin dự báo vĩ mô phục vụ hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.

Content:
Công tác chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược về lĩnh vực công tác dân tộc; quy hoạch phát triển ngành; xây dựng chương trình hành động thực hiện chiến lược; xây dựng kế hoạch dài hạn 5 năm, 10 năm, các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực do Ủy ban Dân tộc quản lý;
b) Tham gia về nội dung đối với các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số do các Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc;
c) Theo dõi, tổng hợp tình hình sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế, xã hội từ các chương trình, dự án, vốn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn đầu tư khác (kể cả vốn đầu tư từ các Bộ, ngành Trung ương và từ ngân sách địa phương) cho đồng bào dân tộc thiểu số;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình công tác thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đã được phê duyệt;
đ) Tham mưu xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, phương pháp và bộ công cụ cung cấp thông tin dự báo vĩ mô phục vụ hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.