Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2919/QĐ-UBND chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1 500 Suối Cam Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "2919/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "2919/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "2919/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "2919/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "2919/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2919/QĐ-UBND chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1 500 Suối Cam Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu Du lịch hồ Suối Cam (giai đoạn II), với các nội dung như sau:
...
4. Các nội dung chính đồ án quy hoạch cần đạt được:
...
d) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 15, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch:
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.
- Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500.
2. Phần văn bản:
- Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao);
- Năng lực của đơn vị tư vấn;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch;
- Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
3. Nguyên tắc thể hiện:
- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành;
- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch;
- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch chi tiết;
- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v...) thực hiện theo đúng Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
IV. DỰ TOÁN CHI PHÍ:

- Chi phí khảo sát, đo vẽ bản đồ địa hình

:

1.162.971.963 đồng

- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch

:

101.362.250 đồng

- Chi phí lập đồ án quy hoạch

:

1.621.796.000 đồng

- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

:

18.429.500 đồng

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch

:

86.250.060 đồng

- Chi phí quản lý lập quy hoạch

:

80.352.620 đồng

- Chi phí công bố quy hoạch

:

44.230.800 đồng

- Chi phí khác

:

9.569.536 đồng

Tổng cộng

:

3.124.962.729 đồng

(Ba tỷ, một trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm hai mươi chín đồng)
- Nguồn vốn: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế khác (kinh phí quy hoạch) ngân sách năm 2017.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng.
2. Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng.
3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.

Content:
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 15, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch:
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.
- Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500.
2. Phần văn bản:
- Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao);
- Năng lực của đơn vị tư vấn;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch;
- Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
3. Nguyên tắc thể hiện:
- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành;
- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch;
- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch chi tiết;
- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v...) thực hiện theo đúng Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
IV. DỰ TOÁN CHI PHÍ:

- Chi phí khảo sát, đo vẽ bản đồ địa hình

:

1.162.971.963 đồng

- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch

:

101.362.250 đồng

- Chi phí lập đồ án quy hoạch

:

1.621.796.000 đồng

- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

:

18.429.500 đồng

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch

:

86.250.060 đồng

- Chi phí quản lý lập quy hoạch

:

80.352.620 đồng

- Chi phí công bố quy hoạch

:

44.230.800 đồng

- Chi phí khác

:

9.569.536 đồng

Tổng cộng

:

3.124.962.729 đồng

(Ba tỷ, một trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm hai mươi chín đồng)
- Nguồn vốn: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế khác (kinh phí quy hoạch) ngân sách năm 2017.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng.
2. Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng.
3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.