Document: Điều 2 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, điều phối các hoạt động của các đơn vị tham gia thực hiện Đề án thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh và quy định canh tác trên vùng canh tác hữu cơ.
c) Chủ trì xây dựng các mô hình thí điểm và các dự án phát triển nông nghiệp hữu cơ có quy mô liên kết sản xuất hữu cơ liên vùng, liên huyện; xây dựng kế hoạch triển khai và từng bước nhân rộng mô hình.
d) Nghiên cứu đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến nông nghiệp hữu cơ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ.
đ) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn các địa phương và các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh áp dụng các quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường.
e) Kiểm tra việc thực hiện đề án tại các huyện, thành phố; kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, thực hiện giám sát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và xử lý sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng.
g) Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên quan phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ; tham mưu đề xuất các thủ tục liên quan về giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, dồn điền đổi thửa nhằm tích tụ ruộng đất phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ quy mô lớn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và địa phương hướng dẫn quy định về thực hiện các yêu cầu sử dụng, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học với việc phát triển vùng nông nghiệp hữu cơ. Đề xuất các biện pháp thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải hữu cơ trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
3. Sở Công Thương
a) Hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ các dự án khuyến công có liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; xúc tiến thương mại tiêu thụ và quảng bá thương hiệu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn.
c) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh xây dựng các điểm bán hàng NNHC, tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm NNHC.
d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện quản lý Nhà nước đối với kinh doanh thực phẩm hữu cơ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
4. Sở Y tế
a) Thực hiện quản lý Nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh dược liệu hữu cơ, mỹ phẩm hữu cơ, thực phẩm hữu cơ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra, giám sát các sản phẩm dược liệu hữu cơ lưu thông trên thị trường theo định kỳ quy định.
c) Thực hiện các hướng dẫn của Bộ Y tế trong việc phát triển các sản phẩm y học cổ truyền, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ các nguyên liệu dược liệu hữu cơ phù hợp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, mô hình điểm phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ trong các Chương trình, dự án, đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp, tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng quy trình sản xuất hữu cơ đối với từng loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ của đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình duyệt chủ trương đầu tư các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của tỉnh; đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các giải pháp huy động, bố trí lồng ghép các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp hữu cơ; phối hợp các sở, ngành thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hữu cơ, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
8. Sở Lao động và Thương binh - Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và địa phương tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về phát triển nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm an toàn, sản phẩm hữu cơ.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đưa nội dung về NNHC vào chương trình học các cấp; hướng dẫn phòng Giáo dục và các trường học xây dựng chương trình hướng nghiệp đối với học sinh các cấp về NNHC; trong đó, cần làm cho học sinh các cấp hiểu rõ các khái niệm liên quan đến NNHC; 7 mục tiêu của phát triển NNHC; 4 nguyên tắc và 7 yêu cầu đối với NNHC.
11. Các trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
Đưa nội dung đào tạo về NNHC là một trong những nội dung chính đối với các trường có chuyên môn liên quan đến Nông, lâm nghiệp và thủy sản. Khuyến khích các đề tài nghiên cứu liên quan đến NNHC; tăng cường đưa sinh viên đến các cơ sở sản xuất NNHC để thực tập tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học.
12. Tổ chức tín dụng, ngân hàng
a) Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp thực hiện Đề án này trên địa bàn tỉnh.
b) Các ngân hàng thương mại thực hiện tư vấn cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ trang trại xây dựng phương án sử dụng vốn phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm có hiệu quả, hạn chế rủi ro. Tạo điều kiện để các hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ nông dân được vay vốn với lãi suất hợp lý, đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
13. UBND các huyện, thành phố
a) Trên cơ sở bản đồ định hướng các vùng canh tác nông nghiệp hữu cơ mà đề án đã xác định, tiến hành rà soát, xác định lựa chọn thứ tự ưu tiên thực hiện các vùng canh tác, đối tượng sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý trong thời kỳ đề án.
b) Chủ trì xây dựng, thực hiện nhân rộng các mô hình hữu cơ và hướng dẫn chứng nhận sản phẩm hữu cơ trên địa bàn.
c) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn tham gia thực hiện sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
d) Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hữu cơ, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong, ngoài nước.
đ) Bố trí nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để đầu tư, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phát triển các sản phẩm hữu cơ.
e) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn; hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án, dự án của địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Các Hội, tổ chức nghề nghiệp
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng; tham gia đào tạo, tập huấn, giám sát các hội viên sản xuất, kinh doanh sản phẩm hữu cơ theo quy định của pháp luật.
b) Đề xuất các dự án đầu tư sản xuất phù hợp với nội dung, mục tiêu của Đề án, trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
15. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
a) Tham gia sản xuất, kinh doanh các sản phẩm NNHC trên địa bàn tỉnh.
b) Tham gia thực hiện các mô hình, dự án, hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến theo chuỗi, bảo quản tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, xúc tiến thương mại điện tử.
16. Chế độ báo cáo thông tin
a) Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo, xử lý.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện đề án theo định hàng năm.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, điều phối các hoạt động của các đơn vị tham gia thực hiện Đề án thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh và quy định canh tác trên vùng canh tác hữu cơ.
c) Chủ trì xây dựng các mô hình thí điểm và các dự án phát triển nông nghiệp hữu cơ có quy mô liên kết sản xuất hữu cơ liên vùng, liên huyện; xây dựng kế hoạch triển khai và từng bước nhân rộng mô hình.
d) Nghiên cứu đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến nông nghiệp hữu cơ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ.
đ) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn các địa phương và các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh áp dụng các quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường.
e) Kiểm tra việc thực hiện đề án tại các huyện, thành phố; kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, thực hiện giám sát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và xử lý sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng.
g) Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên quan phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ; tham mưu đề xuất các thủ tục liên quan về giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, dồn điền đổi thửa nhằm tích tụ ruộng đất phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ quy mô lớn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và địa phương hướng dẫn quy định về thực hiện các yêu cầu sử dụng, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học với việc phát triển vùng nông nghiệp hữu cơ. Đề xuất các biện pháp thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải hữu cơ trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
3. Sở Công Thương
a) Hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ các dự án khuyến công có liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; xúc tiến thương mại tiêu thụ và quảng bá thương hiệu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn.
c) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh xây dựng các điểm bán hàng NNHC, tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm NNHC.
d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện quản lý Nhà nước đối với kinh doanh thực phẩm hữu cơ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
4. Sở Y tế
a) Thực hiện quản lý Nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh dược liệu hữu cơ, mỹ phẩm hữu cơ, thực phẩm hữu cơ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra, giám sát các sản phẩm dược liệu hữu cơ lưu thông trên thị trường theo định kỳ quy định.
c) Thực hiện các hướng dẫn của Bộ Y tế trong việc phát triển các sản phẩm y học cổ truyền, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ các nguyên liệu dược liệu hữu cơ phù hợp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, mô hình điểm phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ trong các Chương trình, dự án, đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp, tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng quy trình sản xuất hữu cơ đối với từng loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ của đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình duyệt chủ trương đầu tư các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của tỉnh; đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các giải pháp huy động, bố trí lồng ghép các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp hữu cơ; phối hợp các sở, ngành thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hữu cơ, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
8. Sở Lao động và Thương binh - Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và địa phương tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về phát triển nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm an toàn, sản phẩm hữu cơ.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đưa nội dung về NNHC vào chương trình học các cấp; hướng dẫn phòng Giáo dục và các trường học xây dựng chương trình hướng nghiệp đối với học sinh các cấp về NNHC; trong đó, cần làm cho học sinh các cấp hiểu rõ các khái niệm liên quan đến NNHC; 7 mục tiêu của phát triển NNHC; 4 nguyên tắc và 7 yêu cầu đối với NNHC.
11. Các trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
Đưa nội dung đào tạo về NNHC là một trong những nội dung chính đối với các trường có chuyên môn liên quan đến Nông, lâm nghiệp và thủy sản. Khuyến khích các đề tài nghiên cứu liên quan đến NNHC; tăng cường đưa sinh viên đến các cơ sở sản xuất NNHC để thực tập tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học.
12. Tổ chức tín dụng, ngân hàng
a) Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp thực hiện Đề án này trên địa bàn tỉnh.
b) Các ngân hàng thương mại thực hiện tư vấn cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ trang trại xây dựng phương án sử dụng vốn phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm có hiệu quả, hạn chế rủi ro. Tạo điều kiện để các hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ nông dân được vay vốn với lãi suất hợp lý, đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
13. UBND các huyện, thành phố
a) Trên cơ sở bản đồ định hướng các vùng canh tác nông nghiệp hữu cơ mà đề án đã xác định, tiến hành rà soát, xác định lựa chọn thứ tự ưu tiên thực hiện các vùng canh tác, đối tượng sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý trong thời kỳ đề án.
b) Chủ trì xây dựng, thực hiện nhân rộng các mô hình hữu cơ và hướng dẫn chứng nhận sản phẩm hữu cơ trên địa bàn.
c) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn tham gia thực hiện sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
d) Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hữu cơ, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong, ngoài nước.
đ) Bố trí nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để đầu tư, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phát triển các sản phẩm hữu cơ.
e) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn; hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án, dự án của địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Các Hội, tổ chức nghề nghiệp
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng; tham gia đào tạo, tập huấn, giám sát các hội viên sản xuất, kinh doanh sản phẩm hữu cơ theo quy định của pháp luật.
b) Đề xuất các dự án đầu tư sản xuất phù hợp với nội dung, mục tiêu của Đề án, trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
15. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
a) Tham gia sản xuất, kinh doanh các sản phẩm NNHC trên địa bàn tỉnh.
b) Tham gia thực hiện các mô hình, dự án, hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến theo chuỗi, bảo quản tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, xúc tiến thương mại điện tử.
16. Chế độ báo cáo thông tin
a) Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo, xử lý.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện đề án theo định hàng năm.