Document: Điều 1 Quyết định 3323/QĐ-BNN-TCTL phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "3323/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "3323/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "3323/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "3323/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "3323/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3323/QĐ-BNN-TCTL phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 2626/QĐ-BNN-TL ngày 17/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Khoản 9 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“9. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
9.1. Công trình tưới
a) Trạm bơm cấp nguồn
Xây dựng 06 nhà trạm bơm cấp nguồn vị trí gần các giếng khai thác nước ngầm, nước mặt để bơm nước tới các bể tập trung. Các thông số cơ bản của máy bơm cụ thể như bảng sau:

TT

Thiết bị

Lưu lượng Q (m3/h)

Cột nước H (m)

Số lượng

1

Máy bơm giếng chìm

31,9

33,9

01

2

Máy bơm giếng chìm

30,8

58,0

03

3

Máy bơm thả chìm

24,9

64,6

02

Kết cấu nhà trạm bơm: Khung cột BTCT M200, đế móng bản BTCT M200, tường xây gạch vữa xi măng M75, mái bằng BTCT M200.
Hệ thống đường ống dẫn nước thô từ các giếng khai thác nước ngầm, nước mặt tới các bể tập trung với tổng chiều dài 6.947m, loại HDPE, cụ thể như sau:

TT

Đường kính ống (mm)

Chiều dài (m)

1

75

176

2

90

1.172

3

110

1.660

4

140

3.939

b) Trạm bơm tưới và hệ thống tưới
Nhà trạm bơm tưới: Gồm 05 tổ máy bơm trục ngang, lưu lượng mỗi máy Q1 máy = 90,3 m3/h; cột nước bơm H = 85,6m; kết cấu nhà trạm bằng gạch xây và BTCT.
Nhà quản lý: Nhà cấp IV, diện tích 62m2, kết cấu tường gạch xây vữa xi măng M75 và lợp tôn chống nóng.
Bể chứa nước: Gồm 04 bể, mỗi bể có dung tích 500m3, kết cấu BTCT.
Tường bao khu trạm bơm tưới: Kết cấu gạch xây vữa xi măng M75, có bố trí cổng ra vào.
Hệ thống đường ống tưới: Chủng loại HDPE, riêng đối với đoạn ống chờ đường kính Φ21mm để lắp vòi phun dùng loại ống thép mạ kẽm, cụ thể như bảng sau:

TT

Đường kính ống (mm)

Chiều dài (m)

1

21

7.556

2

25

183

3

32

1.144

4

40

13.427

5

50

42.676

6

63

16.048

7

75

1.888

8

90

270

9

160

7.201

Lắp đặt 4.198 vòi tưới phun mưa, bán kính phun 13m, áp lực 3,4 bar.
Bộ điều khiển tưới tự động cho 48 van điện từ.
c) Hệ thống điện và trạm biến áp
Xây dựng, lắp đặt 03 trạm biến áp gồm: 01 trạm biến áp công suất 320kVA-10/0,4kV và 02 trạm biến áp công suất 50kVA-10/0,4kV; đường dây trung thế cấp nguồn cho trạm biến áp 320kVA-10/0,4kV; đường dây hạ thế cấp điện cho các trạm bơm khai thác và lắp đặt hệ thống điện điều khiển trạm bơm.
9.2. Công trình tiêu
a) Kênh tiêu chính: Chiều dài 3.247m (không gia cố), mặt cắt hình thang; Bđáy = 2,0m; hệ số mái m = 1,5; xây dựng 03 cầu cơ giới C1, C2 và C3.
b) Kênh tiêu nhánh: Gồm 16 tuyến kênh tiêu nhánh (không gia cố) với tổng chiều dài 5.600m; mặt cắt hình thang; Bđáy = 1,0m; hệ số mái m = 1,5; xây dựng 14 cống tiêu cho kênh nhánh.
2. Khoản 11 và khoản 12 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“11. Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư được duyệt theo mặt bằng giá quý II/2010 và các chế độ chính sách hiện hành là: 49.210.794.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, hai trăm mười triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng)

- Chi phí xây dựng:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:

27.419.036.000 đ
5.600.638.000 đ
3.843.178.000 đ
587.150.000 đ
4.518.615.000 đ
2.359.134.000 đ
4.883.043.000 đ

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
12. Nguồn vốn đầu tư: Kinh phí trên thuộc nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.”
3. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Phân giao nhiệm vụ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện dự án.
2. Tổng cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành.
3. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư, chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm phục vụ sản xuất trong quá trình xây dựng.
4. Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao phối hợp với Chủ đầu tư triển khai thực hiện Dự án, cử cán bộ tham gia Ban Quản lý dự án, tổ chức tiếp nhận công trình, quản lý khai thác công trình sau khi hoàn thành việc xây dựng, bảo đảm hiệu quả đầu tư.”

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 2626/QĐ-BNN-TL ngày 17/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Khoản 9 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“9. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
9.1. Công trình tưới
a) Trạm bơm cấp nguồn
Xây dựng 06 nhà trạm bơm cấp nguồn vị trí gần các giếng khai thác nước ngầm, nước mặt để bơm nước tới các bể tập trung. Các thông số cơ bản của máy bơm cụ thể như bảng sau:

TT

Thiết bị

Lưu lượng Q (m3/h)

Cột nước H (m)

Số lượng

1

Máy bơm giếng chìm

31,9

33,9

01

2

Máy bơm giếng chìm

30,8

58,0

03

3

Máy bơm thả chìm

24,9

64,6

02

Kết cấu nhà trạm bơm: Khung cột BTCT M200, đế móng bản BTCT M200, tường xây gạch vữa xi măng M75, mái bằng BTCT M200.
Hệ thống đường ống dẫn nước thô từ các giếng khai thác nước ngầm, nước mặt tới các bể tập trung với tổng chiều dài 6.947m, loại HDPE, cụ thể như sau:

TT

Đường kính ống (mm)

Chiều dài (m)

1

75

176

2

90

1.172

3

110

1.660

4

140

3.939

b) Trạm bơm tưới và hệ thống tưới
Nhà trạm bơm tưới: Gồm 05 tổ máy bơm trục ngang, lưu lượng mỗi máy Q1 máy = 90,3 m3/h; cột nước bơm H = 85,6m; kết cấu nhà trạm bằng gạch xây và BTCT.
Nhà quản lý: Nhà cấp IV, diện tích 62m2, kết cấu tường gạch xây vữa xi măng M75 và lợp tôn chống nóng.
Bể chứa nước: Gồm 04 bể, mỗi bể có dung tích 500m3, kết cấu BTCT.
Tường bao khu trạm bơm tưới: Kết cấu gạch xây vữa xi măng M75, có bố trí cổng ra vào.
Hệ thống đường ống tưới: Chủng loại HDPE, riêng đối với đoạn ống chờ đường kính Φ21mm để lắp vòi phun dùng loại ống thép mạ kẽm, cụ thể như bảng sau:

TT

Đường kính ống (mm)

Chiều dài (m)

1

21

7.556

2

25

183

3

32

1.144

4

40

13.427

5

50

42.676

6

63

16.048

7

75

1.888

8

90

270

9

160

7.201

Lắp đặt 4.198 vòi tưới phun mưa, bán kính phun 13m, áp lực 3,4 bar.
Bộ điều khiển tưới tự động cho 48 van điện từ.
c) Hệ thống điện và trạm biến áp
Xây dựng, lắp đặt 03 trạm biến áp gồm: 01 trạm biến áp công suất 320kVA-10/0,4kV và 02 trạm biến áp công suất 50kVA-10/0,4kV; đường dây trung thế cấp nguồn cho trạm biến áp 320kVA-10/0,4kV; đường dây hạ thế cấp điện cho các trạm bơm khai thác và lắp đặt hệ thống điện điều khiển trạm bơm.
9.2. Công trình tiêu
a) Kênh tiêu chính: Chiều dài 3.247m (không gia cố), mặt cắt hình thang; Bđáy = 2,0m; hệ số mái m = 1,5; xây dựng 03 cầu cơ giới C1, C2 và C3.
b) Kênh tiêu nhánh: Gồm 16 tuyến kênh tiêu nhánh (không gia cố) với tổng chiều dài 5.600m; mặt cắt hình thang; Bđáy = 1,0m; hệ số mái m = 1,5; xây dựng 14 cống tiêu cho kênh nhánh.
2. Khoản 11 và khoản 12 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“11. Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư được duyệt theo mặt bằng giá quý II/2010 và các chế độ chính sách hiện hành là: 49.210.794.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, hai trăm mười triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng)

- Chi phí xây dựng:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:

27.419.036.000 đ
5.600.638.000 đ
3.843.178.000 đ
587.150.000 đ
4.518.615.000 đ
2.359.134.000 đ
4.883.043.000 đ

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
12. Nguồn vốn đầu tư: Kinh phí trên thuộc nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.”
3. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Phân giao nhiệm vụ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện dự án.
2. Tổng cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành.
3. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư, chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm phục vụ sản xuất trong quá trình xây dựng.
4. Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao phối hợp với Chủ đầu tư triển khai thực hiện Dự án, cử cán bộ tham gia Ban Quản lý dự án, tổ chức tiếp nhận công trình, quản lý khai thác công trình sau khi hoàn thành việc xây dựng, bảo đảm hiệu quả đầu tư.”