Document: Điều 14 Thông tư 32/2009/TT-BTC hướng dẫn quy định thuế tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 32/2009/TT-BTC hướng dẫn quy định thuế tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí có nội dung như sau:

Điều 14. Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế

-

Chi phí được trừ trong kỳ tính thuế

+

Thu nhập khác trong kỳ tính thuế

1.Doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế.
Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu thô, khí thiên nhiên tương ứng nhân với giá bán do cơ quan thuế xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Phần I Thông tư này.
2.Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Người nộp thuế được trừ vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (trừ các khoản chi nêu tại khoản 3 dưới đây) nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
- Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên nhưng không vượt quá số chi phí được xác định bằng doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên nhân (x) tỷ lệ chi phí thu hồi thoả thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ chi phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí được trừ là 35%.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo qui định của pháp Luật.
3.Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ chi phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí không được trừ là 35%.
- Chi phí không được tính là chi phí thu hồi theo quy định của hợp đồng dầu khí.
- Chi phí khác không được tính là chi phí được trừ theo qui định của pháp Luật về thuế TNDN hiện hành.
4.Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, từng nhà thầu trực tiếp chi trả chi phí mua hàng hoá, dịch vụ liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, bán dầu thô, khí thiên nhiên thì chi phí này sẽ chuyển cho người nộp thuế để tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bằng cách từng nhà thầu sẽ xuất hoá đơn GTGT gồm giá trị chi phí và thuế GTGT (nếu có).
5.Thu nhập khác trong kỳ tính thuế: thực hiện theo qui định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn hiện hành.

Content:
Điều 14. Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế

-

Chi phí được trừ trong kỳ tính thuế

+

Thu nhập khác trong kỳ tính thuế

1.Doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế.
Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì doanh thu từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu thô, khí thiên nhiên tương ứng nhân với giá bán do cơ quan thuế xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Phần I Thông tư này.
2.Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Người nộp thuế được trừ vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (trừ các khoản chi nêu tại khoản 3 dưới đây) nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
- Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên nhưng không vượt quá số chi phí được xác định bằng doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên nhân (x) tỷ lệ chi phí thu hồi thoả thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ chi phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí được trừ là 35%.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo qui định của pháp Luật.
3.Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ chi phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí không được trừ là 35%.
- Chi phí không được tính là chi phí thu hồi theo quy định của hợp đồng dầu khí.
- Chi phí khác không được tính là chi phí được trừ theo qui định của pháp Luật về thuế TNDN hiện hành.
4.Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, từng nhà thầu trực tiếp chi trả chi phí mua hàng hoá, dịch vụ liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, bán dầu thô, khí thiên nhiên thì chi phí này sẽ chuyển cho người nộp thuế để tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bằng cách từng nhà thầu sẽ xuất hoá đơn GTGT gồm giá trị chi phí và thuế GTGT (nếu có).
5.Thu nhập khác trong kỳ tính thuế: thực hiện theo qui định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn hiện hành.