Document: Điều 3 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND chính sách đối với cán bộ công chức phường xã thị trấn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND chính sách đối với cán bộ công chức phường xã thị trấn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 3. Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn
1. Cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn được xếp lương theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Về thực hiện nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: cán bộ phường, xã, thị trấn được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 1, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Cán bộ phường, xã, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể phường, xã, thị trấn được hưởng khoản trợ cấp trách nhiệm 50.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện trong định mức kinh phí theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của phường, xã, thị trấn.
6. Trường hợp cán bộ, công chức dôi dư do sắp xếp lại đơn vị hành chính theo quy định tại Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dôi dư theo số lượng quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ được giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn chi trả do ngân sách nhà nước chi trả từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 3. Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn
1. Cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn được xếp lương theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Về thực hiện nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: cán bộ phường, xã, thị trấn được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 1, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Cán bộ phường, xã, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể phường, xã, thị trấn được hưởng khoản trợ cấp trách nhiệm 50.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện trong định mức kinh phí theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của phường, xã, thị trấn.
6. Trường hợp cán bộ, công chức dôi dư do sắp xếp lại đơn vị hành chính theo quy định tại Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dôi dư theo số lượng quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ được giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn chi trả do ngân sách nhà nước chi trả từ nguồn cải cách tiền lương của ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.