Document: Điểm d Khoản 1 Điều 13 Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước thuế thu nội địa mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 13 Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước thuế thu nội địa mới nhất

Điều 13. Xử lý thông tin thu nộp và chuyển tiền thuế vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước tại ngân hàng phối hợp thu
1. Ngân hàng phối hợp thu có trách nhiệm hoàn thiện, bổ sung thông tin chứng từ nộp thuế trên hệ thống phối hợp thu ngân sách theo thông tin tại danh Mục dùng chung, dữ liệu về người nộp thuế và dữ liệu về Khoản thuế được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Các thông tin cần bổ sung, hoàn thiện bao gồm:
...
d) Bổ sung mã chương
Trường hợp người nộp thuế nộp đúng các Khoản phải nộp đã có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy theo mã chương trong dữ liệu về Khoản thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp các Khoản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy mã chương của Khoản nộp là mã chương của người nộp thuế trong dữ liệu về người nộp thuế.
Trường hợp nộp các Khoản thuế thu nhập cá nhân chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng bổ sung mã chương của Khoản nộp là “557” tương ứng với cơ quan quản lý thu là Cục Thuế, bổ sung mã chương của Khoản nộp là “757” tương ứng với cơ quan quản lý thu là Chi cục Thuế.
Trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng bổ sung mã chương của Khoản nộp là “026” đối với thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bổ sung mã chương của Khoản nộp là “426” đối với thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Sau khi đã thực hiện các trường hợp nêu trên mà chưa xác định được mã chương, ngân hàng sử dụng mã chương tạm “999” để bổ sung thông tin mã chương cho Khoản nộp.

Content:
Bổ sung mã chương
Trường hợp người nộp thuế nộp đúng các Khoản phải nộp đã có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy theo mã chương trong dữ liệu về Khoản thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp các Khoản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy mã chương của Khoản nộp là mã chương của người nộp thuế trong dữ liệu về người nộp thuế.
Trường hợp nộp các Khoản thuế thu nhập cá nhân chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng bổ sung mã chương của Khoản nộp là “557” tương ứng với cơ quan quản lý thu là Cục Thuế, bổ sung mã chương của Khoản nộp là “757” tương ứng với cơ quan quản lý thu là Chi cục Thuế.
Trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng bổ sung mã chương của Khoản nộp là “026” đối với thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bổ sung mã chương của Khoản nộp là “426” đối với thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Sau khi đã thực hiện các trường hợp nêu trên mà chưa xác định được mã chương, ngân hàng sử dụng mã chương tạm “999” để bổ sung thông tin mã chương cho Khoản nộp.