Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3025/QĐ-UBND 2023 phương án bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3025/QĐ-UBND 2023 phương án bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh một phần nội dung Quyết định số 3093/QĐ- UBND ngày 13/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030, cụ thể như sau:
...
5. Tại mục 4.3.10, điểm 4.3 Điều 1 Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 13/8/2021
"4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng: 1.686,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng với diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort) với diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 3, 5, tiểu khu 513 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 3: Điểm thác Hón Yên với diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 513, khoảnh 1, 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can với diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 1, 4, tiểu khu 521 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy với diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió với diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái."
Nay điều chỉnh thành:
"4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng, liên doanh liên kết, tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng, liên doanh liên kết, tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái: Tổng diện tích dự kiến: 2.361,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc phân khu dịch vụ hành chính thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort): Diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 5, 6a, 6b, tiểu khu 513 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng, liên doanh liên kết để phát triển du lịch sinh thái,.
Vị trí số 3: Điểm du lịch thác Yên: Diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 2, 3, 5, 6a tiểu khu 513; khoảnh 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can: Diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 4, tiểu khu 521 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy: Diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió: Diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 7: Điểm Trung tâm Du khách: Diện tích khoảng 145,0 ha tại khoảnh 2b, 3a, 3b, tiểu khu 517, thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 8: Điểm cứu hộ động vật bán hoang dã Sông Khao: Diện tích khoảng 350,0 ha tại khoảnh 5, 6, tiểu khu 502; khoảnh 3, tiểu khu 504; khoảnh 1, 2, 3, 4, tiểu khu 509, thuộc phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái; thực hiện theo hình thức tự tổ chức, liên doanh liên kết phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 9: Điểm trình diễn mô hình rừng: Diện tích khoảng 175,0 ha tại khoảnh 8, tiểu khu 502; khoảnh 1, 2, 3, 4, tiểu khu 510; khoảnh 1, 2, tiểu khu 515 thuộc phân khu phục hồi sinh thái; thực hiện theo hình thức tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 10: Điểm du lịch rừng nguyên sinh bản Vịn: Diện tích khoảng 5,0 ha tại khoảnh 6a, 7b, tiểu khu 484; khoảnh 5a, 5b, tiểu khu 489 thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện theo hình thức tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái."
Lý do điều chỉnh: Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển du lịch, phù hợp với định hướng không gian sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Thường Xuân; đảm bảo theo quy định tại Điều 53 Luật Lâm nghiệp năm 2017; Điều 14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và phù hợp với Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.

Content:
Tại mục 4.3.10, điểm 4.3 Điều 1 Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 13/8/2021
"4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng: 1.686,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng với diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort) với diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 3, 5, tiểu khu 513 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 3: Điểm thác Hón Yên với diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 513, khoảnh 1, 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can với diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 1, 4, tiểu khu 521 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy với diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió với diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái."
Nay điều chỉnh thành:
"4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng, liên doanh liên kết, tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng, liên doanh liên kết, tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái: Tổng diện tích dự kiến: 2.361,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc phân khu dịch vụ hành chính thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort): Diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 5, 6a, 6b, tiểu khu 513 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng, liên doanh liên kết để phát triển du lịch sinh thái,.
Vị trí số 3: Điểm du lịch thác Yên: Diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 2, 3, 5, 6a tiểu khu 513; khoảnh 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can: Diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 4, tiểu khu 521 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy: Diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió: Diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái; thực hiện theo hình thức cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 7: Điểm Trung tâm Du khách: Diện tích khoảng 145,0 ha tại khoảnh 2b, 3a, 3b, tiểu khu 517, thuộc phân khu dịch vụ hành chính; thực hiện theo hình thức tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 8: Điểm cứu hộ động vật bán hoang dã Sông Khao: Diện tích khoảng 350,0 ha tại khoảnh 5, 6, tiểu khu 502; khoảnh 3, tiểu khu 504; khoảnh 1, 2, 3, 4, tiểu khu 509, thuộc phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái; thực hiện theo hình thức tự tổ chức, liên doanh liên kết phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 9: Điểm trình diễn mô hình rừng: Diện tích khoảng 175,0 ha tại khoảnh 8, tiểu khu 502; khoảnh 1, 2, 3, 4, tiểu khu 510; khoảnh 1, 2, tiểu khu 515 thuộc phân khu phục hồi sinh thái; thực hiện theo hình thức tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái.
Vị trí số 10: Điểm du lịch rừng nguyên sinh bản Vịn: Diện tích khoảng 5,0 ha tại khoảnh 6a, 7b, tiểu khu 484; khoảnh 5a, 5b, tiểu khu 489 thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện theo hình thức tự tổ chức phát triển du lịch sinh thái."
Lý do điều chỉnh: Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển du lịch, phù hợp với định hướng không gian sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Thường Xuân; đảm bảo theo quy định tại Điều 53 Luật Lâm nghiệp năm 2017; Điều 14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và phù hợp với Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.