Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 102/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Cần Thơ 2017 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 102/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Cần Thơ 2017 2020 2030

Điều 1. : Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp quản lý, tổ chức lại sản xuất
- Thực hiện việc cấp mã số ao nuôi, áp dụng đăng ký nuôi cá tra thương phẩm, hợp đồng thu mua nguyên liệu với người nuôi và xác nhận hợp đồng xuất khẩu nhằm bảo đảm sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch và thích ứng nhanh với cơ chế thị trường góp phần ổn định sản xuất thông qua việc cân đối cung cầu; nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc từ cá giống và vật tư đầu vào đến cá tra nguyên liệu;
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết vùng, gắn kết chặt chẽ và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi: Nuôi, thu mua, chế biến và xuất khẩu; trong đó tổ chức lại các hộ nuôi cá tra theo hình thức liên kết hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, hiệp hội nuôi cá tra,...) gắn với việc đẩy nhanh ứng dụng VietGAP và các chứng nhận quốc tế khác phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đẩy mạnh hình thức liên kết 4 nhà: Nhà nông - Nhà nước - Nhà chế biến, tiêu thụ - Nhà nghiên cứu;
b) Giải pháp cơ chế, chính sách
Triển khai, thực hiện kịp thời các cơ chế chính sách của Trung ương đã ban hành. Cụ thể hóa các chính sách trong từng điều kiện cụ thể, giải quyết căn bản các vấn đề bức xúc, gắn với tổ chức lại sản xuất, đưa thủy sản của thành phố phát triển theo hướng bền vững. Bên cạnh việc triển khai thực hiện các chính sách của trung ương, thành phố cần ban hành những chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, đặc biệt là chính sách hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong ngành thủy sản.
c) Chính sách về đầu tư
Ưu tiên các dự án nằm trong quy hoạch nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo yêu cầu vệ sinh thực phẩm, có hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào gắn với sản xuất, tiêu thụ, chế biến giữa doanh nghiệp với hộ nuôi hoặc tổ chức đại diện hộ nuôi trong vùng dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo vùng nuôi cá tra như: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP (theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản).
d) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Vốn đầu tư của Nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Nghiên cứu, vận dụng tốt các chính sách Trung ương đã ban hành để tận dụng triệt để nguồn vốn đầu tư cho phát triển thủy sản; xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: Hệ thống giao thông, điện, thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản, chợ đầu mối,…; tăng cường cho công tác khuyến ngư, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản,...;
- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch và các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng sinh lợi như: hạ tầng khu chế biến tập trung, hạ tầng khu sản xuất giống và vùng nuôi thâm canh, bán thâm canh tập trung;
- Vốn tín dụng: Nhà nước cần tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân tham gia sản xuất thủy sản tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Đây là nguồn lực quan trọng góp phần cho việc thực hiện hoàn thành mục tiêu phát triển thủy sản theo quy hoạch;
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức hợp tác hữu nghị quốc tế ở địa phương nhằm tranh thủ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ thực hiện các dự án tăng cường năng lực quản lý ngành, đào tạo và khuyến ngư, xây dựng các mô hình thí điểm quản lý nguồn lợi thủy sản, xây dựng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản,… Ngoài ra, tranh thủ các nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn ODA và vốn của các tổ chức phi Chính phủ để tập trung phát triển vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo.
đ) Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại
Cần giữ vững và phát triển thị phần tại các thị trường truyền thống như: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, phát triển mạnh sản phẩm giá trị gia tăng phù hợp với sức mua, thị hiếu của từng thị trường. Chủ động theo dõi diễn biến thị trường, xây dựng các biện pháp thích hợp để đối phó với các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm.
e) Giải pháp khoa học, công nghệ, khuyến ngư trong ngành thủy sản
- Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học, công nghệ trong tất cả các lĩnh vực để hướng tới hiện đại hóa ngành thủy sản của thành phố trong thời gian đến. Ưu tiên thực hiện các đề tài ứng dụng gắn với sản xuất, phục vụ sản xuất nhằm thúc đẩy sản xuất nguyên liệu, nâng dần hàm lượng khoa học, công nghệ trong các sản phẩm chủ yếu của ngành;
- Đẩy mạnh công tác khuyến ngư theo chiều sâu, hoạt động thông tin khoa học, kỹ thuật; thương mại chuyên ngành để hỗ trợ các thành phần kinh tế về khoa học, công nghệ, thị trường, định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Đặc biệt xây dựng hệ thống mạng lưới khuyến ngư viên cơ sở có năng lực và làm việc có trách nhiệm.
g) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản
Cần tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực thủy sản của thành phố. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho trường dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tập trung đào tạo cán bộ quản lý ngành thủy sản giỏi kiến thức chuyên môn, xã hội để có thể quản lý ngành phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường năng lực chuyên môn phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, mở rộng mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường trong thành phố; tập trung quan trắc môi trường nước từ đô thị, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà máy xả thải vào môi trường đất, vùng nuôi tập trung nhằm cảnh báo, kiểm soát và xử lý kịp thời ô nhiễm môi trường;
- Tổ chức thường xuyên lấy mẫu phân tích môi trường nước, đất ở các điểm có nguy cơ ô nhiễm môi trường. Xây dựng quy chế vùng nuôi tập trung theo hướng áp dụng quy trình nuôi tiên tiến, thực hành nuôi tốt (VietGAP, BMP, CoC,…) để giảm các loại thuốc và hóa chất dùng trong quá trình sản xuất; tăng cường công tác kiểm dịch con giống trước khi đưa vào ao nuôi; kiểm tra, giám sát các loại thức ăn, thuốc, hóa chất ở các cơ sở kinh doanh thức ăn và vật tư thủy sản, đảm bảo truy xuất nguồn gốc vùng nuôi; Tăng cường năng lực, trình độ công nghệ, trình độ quản lý sản xuất, đặc biệt tăng cường quản lý nguồn nguyên liệu, tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cán bộ cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản áp dụng sâu rộng sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, nước thải, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và xử lý có hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.
i) Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Tích cực phối hợp với cơ quan quản lý, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trong việc dự báo được các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cụ thể ở các vùng cửa sông; dự báo các công trình phục vụ thủy sản bị đe dọa do nước biển dâng, như: Các công trình thủy lợi, giao thông, hệ thống công trình nuôi,… từ đó có khuyến cáo, tổ chức thiết kế, thẩm định các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ ngành thủy sản phù hợp.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp quản lý, tổ chức lại sản xuất
- Thực hiện việc cấp mã số ao nuôi, áp dụng đăng ký nuôi cá tra thương phẩm, hợp đồng thu mua nguyên liệu với người nuôi và xác nhận hợp đồng xuất khẩu nhằm bảo đảm sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch và thích ứng nhanh với cơ chế thị trường góp phần ổn định sản xuất thông qua việc cân đối cung cầu; nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc từ cá giống và vật tư đầu vào đến cá tra nguyên liệu;
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết vùng, gắn kết chặt chẽ và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi: Nuôi, thu mua, chế biến và xuất khẩu; trong đó tổ chức lại các hộ nuôi cá tra theo hình thức liên kết hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, hiệp hội nuôi cá tra,...) gắn với việc đẩy nhanh ứng dụng VietGAP và các chứng nhận quốc tế khác phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đẩy mạnh hình thức liên kết 4 nhà: Nhà nông - Nhà nước - Nhà chế biến, tiêu thụ - Nhà nghiên cứu;
b) Giải pháp cơ chế, chính sách
Triển khai, thực hiện kịp thời các cơ chế chính sách của Trung ương đã ban hành. Cụ thể hóa các chính sách trong từng điều kiện cụ thể, giải quyết căn bản các vấn đề bức xúc, gắn với tổ chức lại sản xuất, đưa thủy sản của thành phố phát triển theo hướng bền vững. Bên cạnh việc triển khai thực hiện các chính sách của trung ương, thành phố cần ban hành những chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, đặc biệt là chính sách hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong ngành thủy sản.
c) Chính sách về đầu tư
Ưu tiên các dự án nằm trong quy hoạch nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo yêu cầu vệ sinh thực phẩm, có hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào gắn với sản xuất, tiêu thụ, chế biến giữa doanh nghiệp với hộ nuôi hoặc tổ chức đại diện hộ nuôi trong vùng dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo vùng nuôi cá tra như: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP (theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản).
d) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Vốn đầu tư của Nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Nghiên cứu, vận dụng tốt các chính sách Trung ương đã ban hành để tận dụng triệt để nguồn vốn đầu tư cho phát triển thủy sản; xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: Hệ thống giao thông, điện, thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản, chợ đầu mối,…; tăng cường cho công tác khuyến ngư, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản,...;
- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch và các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng sinh lợi như: hạ tầng khu chế biến tập trung, hạ tầng khu sản xuất giống và vùng nuôi thâm canh, bán thâm canh tập trung;
- Vốn tín dụng: Nhà nước cần tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân tham gia sản xuất thủy sản tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Đây là nguồn lực quan trọng góp phần cho việc thực hiện hoàn thành mục tiêu phát triển thủy sản theo quy hoạch;
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức hợp tác hữu nghị quốc tế ở địa phương nhằm tranh thủ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ thực hiện các dự án tăng cường năng lực quản lý ngành, đào tạo và khuyến ngư, xây dựng các mô hình thí điểm quản lý nguồn lợi thủy sản, xây dựng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản,… Ngoài ra, tranh thủ các nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn ODA và vốn của các tổ chức phi Chính phủ để tập trung phát triển vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo.
đ) Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại
Cần giữ vững và phát triển thị phần tại các thị trường truyền thống như: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, phát triển mạnh sản phẩm giá trị gia tăng phù hợp với sức mua, thị hiếu của từng thị trường. Chủ động theo dõi diễn biến thị trường, xây dựng các biện pháp thích hợp để đối phó với các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm.
e) Giải pháp khoa học, công nghệ, khuyến ngư trong ngành thủy sản
- Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học, công nghệ trong tất cả các lĩnh vực để hướng tới hiện đại hóa ngành thủy sản của thành phố trong thời gian đến. Ưu tiên thực hiện các đề tài ứng dụng gắn với sản xuất, phục vụ sản xuất nhằm thúc đẩy sản xuất nguyên liệu, nâng dần hàm lượng khoa học, công nghệ trong các sản phẩm chủ yếu của ngành;
- Đẩy mạnh công tác khuyến ngư theo chiều sâu, hoạt động thông tin khoa học, kỹ thuật; thương mại chuyên ngành để hỗ trợ các thành phần kinh tế về khoa học, công nghệ, thị trường, định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Đặc biệt xây dựng hệ thống mạng lưới khuyến ngư viên cơ sở có năng lực và làm việc có trách nhiệm.
g) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản
Cần tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực thủy sản của thành phố. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho trường dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tập trung đào tạo cán bộ quản lý ngành thủy sản giỏi kiến thức chuyên môn, xã hội để có thể quản lý ngành phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường năng lực chuyên môn phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, mở rộng mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường trong thành phố; tập trung quan trắc môi trường nước từ đô thị, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà máy xả thải vào môi trường đất, vùng nuôi tập trung nhằm cảnh báo, kiểm soát và xử lý kịp thời ô nhiễm môi trường;
- Tổ chức thường xuyên lấy mẫu phân tích môi trường nước, đất ở các điểm có nguy cơ ô nhiễm môi trường. Xây dựng quy chế vùng nuôi tập trung theo hướng áp dụng quy trình nuôi tiên tiến, thực hành nuôi tốt (VietGAP, BMP, CoC,…) để giảm các loại thuốc và hóa chất dùng trong quá trình sản xuất; tăng cường công tác kiểm dịch con giống trước khi đưa vào ao nuôi; kiểm tra, giám sát các loại thức ăn, thuốc, hóa chất ở các cơ sở kinh doanh thức ăn và vật tư thủy sản, đảm bảo truy xuất nguồn gốc vùng nuôi; Tăng cường năng lực, trình độ công nghệ, trình độ quản lý sản xuất, đặc biệt tăng cường quản lý nguồn nguyên liệu, tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cán bộ cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản áp dụng sâu rộng sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, nước thải, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và xử lý có hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.
i) Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Tích cực phối hợp với cơ quan quản lý, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trong việc dự báo được các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cụ thể ở các vùng cửa sông; dự báo các công trình phục vụ thủy sản bị đe dọa do nước biển dâng, như: Các công trình thủy lợi, giao thông, hệ thống công trình nuôi,… từ đó có khuyến cáo, tổ chức thiết kế, thẩm định các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ ngành thủy sản phù hợp.