Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2703/QĐ-UBND 2021 tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2703/QĐ-UBND 2021 tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội dung chính như sau:
...
5. Cải cách hành chính phải kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được trong cải cách hành chính nhà nước giai đoạn vừa qua; tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học thành công trong cải cách của các nước có nên hành chính phát triển để vận dụng vào thực tiễn một cách phù hợp.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục xây dựng nền hành chính tỉnh Tiền Giang hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế phù hợp, đầy đủ, rõ ràng, làm cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo đồng bộ, liên thông, thống nhất giữa quy định của các cấp; tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Kiện toàn, củng cố cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cấp cơ sở tinh gọn, trong sạch, vững mạnh, hiện đại. Phối hợp, phân cấp, phân công, phân quyền, ủy quyền hợp lý, hiệu quả giữa các cấp, các ngành gắn với việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, tính chuyên nghiệp cao, năng động, sáng tạo. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, chính quyền số của tỉnh.
2. Mục tiêu chủ yếu
...
d) Cải cách chế độ công vụ
- 100% cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt; đánh giá cán bộ, công chức đầy đủ, đảm bảo theo quy định.
- 100% đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp được phê duyệt.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, cấp huyện, tỉnh đạt chuẩn theo quy định; đánh giá cán bộ, công chức đầy đủ, đảm bảo theo quy định.
- 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức công khai, minh bạch, đúng theo quy định pháp luật.
- Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo theo quy định của Trung ương, của tỉnh.
* Trong đó, đến năm 2025:
- Trên 98% cán bộ phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước bầu cử vào chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
- 100% công chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch công chức; bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm.
- 100% viên chức giữ chức vụ quản lý được bồi dưỡng năng lực, kỹ năng quản lý trước khi bổ nhiệm.
- 70% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định.
* Đến năm 2030:
- 100% cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt.
- 100% đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp được phê duyệt.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35% số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện và tương đương, trên 30% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và tương đương, 80% số lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cử nhân và được chuẩn hóa về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.

Content:
Cải cách chế độ công vụ
- 100% cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt; đánh giá cán bộ, công chức đầy đủ, đảm bảo theo quy định.
- 100% đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp được phê duyệt.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, cấp huyện, tỉnh đạt chuẩn theo quy định; đánh giá cán bộ, công chức đầy đủ, đảm bảo theo quy định.
- 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức công khai, minh bạch, đúng theo quy định pháp luật.
- Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo theo quy định của Trung ương, của tỉnh.
* Trong đó, đến năm 2025:
- Trên 98% cán bộ phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước bầu cử vào chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
- 100% công chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch công chức; bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm.
- 100% viên chức giữ chức vụ quản lý được bồi dưỡng năng lực, kỹ năng quản lý trước khi bổ nhiệm.
- 70% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định.
* Đến năm 2030:
- 100% cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt.
- 100% đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp được phê duyệt.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35% số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện và tương đương, trên 30% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và tương đương, 80% số lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cử nhân và được chuẩn hóa về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.