Document: Điều 1 Quyết định 61/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "61/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "61/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "61/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "61/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "61/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Tây Ninh để Quỹ đầu tư phát triển cho vay và đầu tư trực tiếp như sau:
1. Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường:
a) Đầu tư kết cấu hạ tầng;
b) Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió;
c) Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường;
d) Đầu tư phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.
2. Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
a) Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;
b) Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;
c) Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề.
3. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
a) Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi;
b) Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
c) Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
4. Xã hội hóa hạ tầng xã hội
a) Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…);
b) Đầu tư xây dựng mở rộng bệnh viện, cơ sở khám bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên;
c) Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương;
d) Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.
5. Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương:
a) Đầu tư xây dựng cảng, bến bãi đường sông.
b) Dự án đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp sau:
- Khai thác mỏ đá mới;
- Chế biến lương thực thực phẩm;
- Chế biến gỗ, giấy;
- Sản xuất hóa chất, dược phẩm;
- Phát triển vật liệu xây dựng không nung;
- Sản xuất sản phẩm tinh chế từ cao su, đường, bột, mì;
- Cơ khí chế tạo;
- Thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin (sản xuất tại địa phương).
c) Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm do UBND tỉnh quyết định theo từng thời kỳ.

Content:
Điều 1. Ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Tây Ninh để Quỹ đầu tư phát triển cho vay và đầu tư trực tiếp như sau:
1. Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường:
a) Đầu tư kết cấu hạ tầng;
b) Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió;
c) Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường;
d) Đầu tư phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.
2. Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
a) Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;
b) Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;
c) Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề.
3. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
a) Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi;
b) Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
c) Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
4. Xã hội hóa hạ tầng xã hội
a) Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…);
b) Đầu tư xây dựng mở rộng bệnh viện, cơ sở khám bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên;
c) Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương;
d) Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.
5. Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương:
a) Đầu tư xây dựng cảng, bến bãi đường sông.
b) Dự án đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp sau:
- Khai thác mỏ đá mới;
- Chế biến lương thực thực phẩm;
- Chế biến gỗ, giấy;
- Sản xuất hóa chất, dược phẩm;
- Phát triển vật liệu xây dựng không nung;
- Sản xuất sản phẩm tinh chế từ cao su, đường, bột, mì;
- Cơ khí chế tạo;
- Thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin (sản xuất tại địa phương).
c) Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm do UBND tỉnh quyết định theo từng thời kỳ.