Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Minh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Minh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
13. Các dự án ưu tiên: (có chi tiết phụ lục đính kèm)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu đầu tư
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển KTXH của huyện giai đoạn 2011 - 2020 và tốc độ tăng trưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu đầu tư trong cả giai đoạn là 3.036 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 1.118 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.918 tỷ đồng.
1.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
Cải cách thủ tục hành chính, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư. Xây dựng chính sách để thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ.
Tăng cường khai thác nguồn thu từ quỹ đất. Thực hiện đấu giá đất, cấp đất. Phát triển hệ thống ngân hàng, các quỹ tín dụng nhân dân, mở rộng hình thức huy động vốn góp cổ phần, cổ phiếu.
1.3. Sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển
Ngân sách tập trung được ưu tiên đầu tư cho các công trình trọng điểm như giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước và công trình phúc lợi, y tế, văn hóa, giáo dục... Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu và chương trình quốc gia trên địa bàn, ưu tiên vốn của các chương trình này cho các vùng khó khăn, vùng căn cứ cách mạng.
Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách. Tiếp tục cải cách cơ cấu chi ngân sách địa phương theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng dần chi đầu tư phát triển và các mục tiêu giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong thời kỳ mới.
Tổ chức có hiệu quả, hợp lý các kênh đầu tư vốn tới các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và lưu thông nguồn vốn. Thực hiện gắn kết công tác tín dụng với các chương trình khuyến nông, lâm, ngư và các dự án theo chương trình đề ra.
2. Giải pháp về thị trường
Tổ chức hệ thống thông tin giá cả, thị trường, giúp cơ quan điều hành thường xuyên nắm bắt được cung cầu, giá cả, dự đoán được những biến động để chủ động xử lý kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Định hướng và khuyến khích sản xuất các sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường. Nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị kinh tế gắn với thị trường, phát triển nhiều hình thức dịch vụ thông tin kinh tế. Kết hợp với các tổ chức tuyển dụng lao động ra nước ngoài, tạo điều kiện cho người chưa có việc làm được xuất khẩu lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Phát triển khoa học công nghệ gắn chặt với việc phát triển các ngành, các lĩnh vực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đẩy mạnh việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho các hộ nông dân và các thành phần kinh tế, gắn kết việc nghiên cứu khoa học với áp dụng thực tiễn. Có chính sách khuyến khích hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng phù hợp vào tình hình điều kiện phát triển sản xuất trên địa bàn huyện. Gắn khoa học công nghệ với thị trường, đưa công nghệ vào sản xuất kinh doanh. Có chính sách đãi ngộ cán bộ khoa học kỹ thuật, khuyến khích sáng tạo, nhất là trong sản xuất kinh doanh.
Đẩy mạnh phổ biến thông tin khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa góp phần đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng. Chú trọng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi. Tích cực đào tạo các ngành nghề mới cho nông thôn, chuyển dần số lượng lao động giản đơn (lao động thủ công) sang lao động có tay nghề cao.
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước, thu hút đội ngũ trí thức và chuyên gia kỹ thuật có trình độ cao về huyện đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực quản lý doanh nghiệp. Ưu tiên đào tạo tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước. Khuyến khích những người làm ăn giỏi đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tuỳ điều kiện của từng vùng.
5. Cải cách thủ tục hành chính và huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế.
Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã và thị trấn nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
Tăng cường công tác “hậu kiểm” tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp, giữa huyện và xã để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành các cấp trong xử lý công việc.
Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.
6. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho công tác bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường; Khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
7. Phối hợp phát triển với các địa phương khác
Có kế hoạch phối kết hợp với các địa phương trong tỉnh, các địa phương của đất nước Lào để tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho huyện, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch; hợp tác trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; phối hợp nâng cao năng lực khai thác hệ thống thủy nông; hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện Minh Hóa có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu đề ra, huyện Minh Hoá cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Các dự án ưu tiên: (có chi tiết phụ lục đính kèm)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu đầu tư
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển KTXH của huyện giai đoạn 2011 - 2020 và tốc độ tăng trưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu đầu tư trong cả giai đoạn là 3.036 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 1.118 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.918 tỷ đồng.
1.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
Cải cách thủ tục hành chính, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư. Xây dựng chính sách để thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ.
Tăng cường khai thác nguồn thu từ quỹ đất. Thực hiện đấu giá đất, cấp đất. Phát triển hệ thống ngân hàng, các quỹ tín dụng nhân dân, mở rộng hình thức huy động vốn góp cổ phần, cổ phiếu.
1.3. Sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển
Ngân sách tập trung được ưu tiên đầu tư cho các công trình trọng điểm như giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước và công trình phúc lợi, y tế, văn hóa, giáo dục... Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu và chương trình quốc gia trên địa bàn, ưu tiên vốn của các chương trình này cho các vùng khó khăn, vùng căn cứ cách mạng.
Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách. Tiếp tục cải cách cơ cấu chi ngân sách địa phương theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng dần chi đầu tư phát triển và các mục tiêu giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong thời kỳ mới.
Tổ chức có hiệu quả, hợp lý các kênh đầu tư vốn tới các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và lưu thông nguồn vốn. Thực hiện gắn kết công tác tín dụng với các chương trình khuyến nông, lâm, ngư và các dự án theo chương trình đề ra.
2. Giải pháp về thị trường
Tổ chức hệ thống thông tin giá cả, thị trường, giúp cơ quan điều hành thường xuyên nắm bắt được cung cầu, giá cả, dự đoán được những biến động để chủ động xử lý kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Định hướng và khuyến khích sản xuất các sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường. Nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị kinh tế gắn với thị trường, phát triển nhiều hình thức dịch vụ thông tin kinh tế. Kết hợp với các tổ chức tuyển dụng lao động ra nước ngoài, tạo điều kiện cho người chưa có việc làm được xuất khẩu lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Phát triển khoa học công nghệ gắn chặt với việc phát triển các ngành, các lĩnh vực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đẩy mạnh việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho các hộ nông dân và các thành phần kinh tế, gắn kết việc nghiên cứu khoa học với áp dụng thực tiễn. Có chính sách khuyến khích hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng phù hợp vào tình hình điều kiện phát triển sản xuất trên địa bàn huyện. Gắn khoa học công nghệ với thị trường, đưa công nghệ vào sản xuất kinh doanh. Có chính sách đãi ngộ cán bộ khoa học kỹ thuật, khuyến khích sáng tạo, nhất là trong sản xuất kinh doanh.
Đẩy mạnh phổ biến thông tin khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa góp phần đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng. Chú trọng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi. Tích cực đào tạo các ngành nghề mới cho nông thôn, chuyển dần số lượng lao động giản đơn (lao động thủ công) sang lao động có tay nghề cao.
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước, thu hút đội ngũ trí thức và chuyên gia kỹ thuật có trình độ cao về huyện đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực quản lý doanh nghiệp. Ưu tiên đào tạo tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước. Khuyến khích những người làm ăn giỏi đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tuỳ điều kiện của từng vùng.
5. Cải cách thủ tục hành chính và huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế.
Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã và thị trấn nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
Tăng cường công tác “hậu kiểm” tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp, giữa huyện và xã để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành các cấp trong xử lý công việc.
Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.
6. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho công tác bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường; Khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
7. Phối hợp phát triển với các địa phương khác
Có kế hoạch phối kết hợp với các địa phương trong tỉnh, các địa phương của đất nước Lào để tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho huyện, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch; hợp tác trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; phối hợp nâng cao năng lực khai thác hệ thống thủy nông; hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện Minh Hóa có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu đề ra, huyện Minh Hoá cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy hoạch.