Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 3594/QĐ-UBND 2017 phê duyệt xây dựng đô thị Phố Lu huyện Bảo Thắng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 3594/QĐ-UBND 2017 phê duyệt xây dựng đô thị Phố Lu huyện Bảo Thắng Lào Cai

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đến năm 2030; với những nội dung sau:
...
13.

Tổng diện tích quy hoạch

4.695

100,00

b) Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng:
b1. Cơ quan hành chính Huyện Bảo Thắng và thị trấn Phố Lu: Được ổn định tại vị trí hiện nay. Quy mô diện tích như hiện trạng. Khi đủ điều kiện sẽ chuyển trung tâm hành chính huyện Bảo Thắng (trung tâm hành chính thị xã Bảo Thắng tương lai) sang khu đô thị số 4. Quy mô diện tích dự kiến khoảng 53ha để có đủ quỹ đất xây dựng tập trung trong một khu vực đáp ứng nhu cầu diện tích làm việc, vị trí hiện nay sẽ chuyển thành công trình công cộng, dịch vụ thương mại...
b2. Công trình dịch vụ thương mại, khách sạn + Hội nghị hội thảo, công trình hỗn hợp, trụ sở văn phòng đại diện các công ty, doanh nghiệp,...: Bố trí tại đô thị trung tâm thị trấn phố Lu (đô thị số 1) và Đô thị mới phía Tây thị trấn Phố Lu (đô thị số 4).
b3. Cụm công nghiệp (gồm 02 khu):
- Cụm số 01 nằm phía Tây đường cao tốc trên khu đất đồi thuộc xã Sơn Hà. Quy mô diện tích khoảng 94,59ha;
- Cụm số 02 nằm phía Đông sông Hồng trên khu vực đất nông nghiệp thuộc xã Lu. Quy mô diện tích khoảng 56,24ha.
b4. Trung tâm Văn hóa - thể thao đô thị: Bố trí tại thị trấn Phố Lu (là các công trình hiện trạng - được ổn định vị trí và quy mô diện tích). Một số công trình thể thao cấp huyện và thị trấn được bố trí bổ sung sang khu Đô thị số 4.
b5. Đất bệnh viện: Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Thắng tại vị trí hiện nay chuyển thành Bệnh viện Sản nhi. Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tại khu đất nằm tiếp giáp ĐT152, quy mô dự kiến khoảng 20,26ha.
b6. Trường học các cấp: Ổn định trường dạy nghề, trường học các cấp hiện có. Xây dựng thêm Trường phổ thông Trung học dân tộc nội trú, Trường liên cấp 1, 2, 3, các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Phổ thông trung học cho các khu đô thị phát triển mới tương ứng dân số gia tăng. Quy mô diện tích đất dự kiến khoảng 28,51ha.
b7. Khu công viên, vui chơi giải trí kết hợp hồ điều hoà: Tổng diện tích khoảng 41,26ha. Bố trí phân tán theo các khu đô thị, khu dân cư mới.
b8. Đất xây dựng các khu dân cư mới: Tổng diện tích 250,07ha, được bố trí theo 4 khu đô thị. Gắn kết với dân cư hiện trạng và hệ thống giao thông.
b9. Ga đường sắt: Đô thị sẽ có 02 ga đường sắt. Ga Phố Lu ổn định tại vị trí hiện nay. Ga đường sắt mới xây dựng tại khu đô thị phía Tây (đô thị số 4) gồm nhà ga, kho bãi. Quy mô diện tích khoảng 9,74ha.
b10. Bến xe khách liên tỉnh: Bố trí tiếp giáp đường tỉnh 152. Tại khu đô thị số 4. Diện tích khoảng 2,6ha.
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a1. San nền:
- Các khu vực đã xây dựng: ít tác động đào đắp chỉ giữ nguyên địa hình. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở công tác thoát nước của khu vực;
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Do địa hình đồi núi nên không phá vỡ địa hình tự nhiên để hạn chế tối đa đào đắp đối với những dự án mới; cố gắng cân bằng đào đắp cục bộ;
- Những khu vực phát triển ven sông Hồng tuân thủ như cốt khống chế được duyệt >+71,0m. Những khu vực phát triển ven suối cần cách xa mép suối tối thiểu 25m và trên cao độ > cao độ mép suối tối thiểu 1,0m;
- Những khu vực khai thác địa hình đồi, chỉ nên khai thác trên địa hình có độ dốc <20%. Với địa hình này chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết, nên xây dựng theo thềm địa hình, giữ các thềm địa hình xây dựng tường chắn hoặc ta luy có gia cố chống sạt lở.
a2. Thoát nước mưa:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước riêng.
+ Các khu vực xây mới tập trung: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
+ Các khu vực xây dựng rải rác: Sử dụng cống thoát nước chung, song bắt buộc các công trình cần được xử lý cục bộ trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra sông Hồng và ra các sông suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước nhỏ rồi thoát ra sông Hồng.
- Lưu vực:
+ Toàn thị trấn chia thành hai lưu vực chính, bờ phải và bờ trái sông Hồng.
+ Các lưu vực phụ là các khu vực lấy các suối (Trát, Ngòi Lu, Ngòi Bo) làm trục tiêu thoát (được thể hiện trên bản vẽ Định hướng chuẩn bị kỹ thuật).
a3. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè các hồ, các đoạn suối, ngòi chảy qua đô thị để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan. Mái kè nên chọn giải pháp thân thiện với môi trường;
- Tiếp tục kè lát mái sông Hồng những đoạn được cảnh báo xung yếu;
- Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các đường hiện chưa có.
b) Quy hoạch giao thông:
b1. Định hướng phát triển giao thông đối ngoại:
* Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường:
+ Hiện nay 3 tuyến đường đi qua khu vực nghiên cứu tạo thành mạng lưới đường khung: Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 4E, tỉnh lộ 152.
+ Quy hoạch hai tuyến đường ven sông Hồng kết nối đô thị Bảo Thắng với thành phố Lào Cai. Đây là hai tuyến đường giao thông khi được hình thành sẽ giảm tải cho đường Quốc lộ 4E và đường cao tốc.
+ Quốc lộ 4E đoạn qua khu vực đô thị được nâng cấp lộ giới 18m. Trong đó lòng đường 9m, vỉa hè hai bên 4,5m.
+ Quy hoạch trục đường đôi trong khu vực xã Sơn Hà quy mô lộ giới 38m, chiều dài 4,5km đây là tuyến đường trục chính kết nối các khu chức năng trong khu đô thị mới.
- Hệ thống công trình phục vụ giao thông: Quy hoạch 2 nút giao thông liên thông với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai:
+ Nút 1: Nút giao đường cao tốc tại thị trấn Phố Lu. Quy hoạch nút giao tại Phố Lu giúp vận tải hàng hóa và hành khách từ Hà Nội và các tỉnh phía Nam kết nối trực tiếp với khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, huyện Văn Bàn... Luồng hành khách, hàng hóa không phải đi lên nút Xuân Giao.
+ Nút 2: Nút giao đường cao tốc tại vị trí quy hoạch sân bay Lào Cai. Quy hoạch nút sẽ kết nối đường bộ, đường cao tốc, đường vào sân bay, đường sắt.
- Cầu: Cải tạo nâng cấp các cầu trên các tuyến phù hợp với cấp hạng đường.
+ Xây dựng mới 02 cầu qua sông Hồng tại khu vực xã Sơn Hải và khu vực xã Lu.
+ Xây dựng 6 hầm chui mới qua đường cao tốc đảm bảo kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Bến xe, bãi đỗ xe: Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe.
+ Đô thị được phát triển mở rộng nên bến xe liên tỉnh hiện nay nằm sâu trong nội đô sẽ được giữ lại để phục vụ vận tải hành khách công cộng nội đô.
+ Bố trí các bãi đỗ xe liên tỉnh tiếp giáp đường tỉnh 152. Tại khu đô thị số 4; diện tích khoảng 2,6ha.
* Giao thông đường sắt:
- Đường sắt liên vận tốc độ cao:
Quy hoạch tuyến đường sắt đi từ Vân Nam - Trung Quốc ra cảng Hải Phòng khổ 1,435m. Đi qua khu vực nghiên cứu hướng tuyến đi như sau:
+ Đoạn 1: Từ thành phố Lào Cai tuyến được cải tạo từ tuyến đường sắt quốc gia khổ 1m lên khổ kép: 1m - 1.435m.
+ Đoạn 2: Từ thị trấn Phố Lu đến huyện Bảo Yên tuyến được xây dựng mới chạy bên phải tuyến đường cao tốc khổ 1.435m.
- Đường sắt Quốc gia: Hệ thống đường sắt quốc gia tập trung vào đầu mối ga Phố Lu gồm 1 tuyến chính đều là đường sắt đơn khổ 1m sẽ được cải tạo nâng cấp.
- Đường sắt chuyên dụng:
+ Quy hoạch tuyến đường sắt chuyên dụng mới nối từ vị trí ga hàng hóa quy hoạch sang tuyến đường sắt chuyên dụng vào ga Phố Lu khổ kép: 1m và 1,435m.
+ Đề xuất sau khi tuyến đường sắt chuyên dụng hình thành sẽ không sử dụng tuyến đường sắt chuyên dụng dọc Quốc lộ 4E và tuyến đường sắt Tằng Loỏng đi Apatit Cam Đường.
- Hệ thống các công trình phục vụ đường sắt: Hệ thống nhà ga: Quy hoạch 2 ga đường sắt:
+ Ga mới số 1: Ga hàng hóa phục vụ cho khu công nghiệp Tằng Loỏng, vị trí trên tuyến đường sắt chuyên dụng nối ga Xuân Giao và ga Tằng Loỏng;
+ Ga mới số 2: Ga tổng hợp phục vụ du lịch hàng hóa trên tuyến đường sắt mới Vân Nam - Hải Phòng; Ga ở vị trí phía Tây sân bay Lào Cai;
+ Ga Phố Lu cũ: Sẽ được nâng cấp chức năng là ga hàng hóa, hành khách, khách du lịch.
* Đường hàng không: Dự án sân bay Lào Cai được quy hoạch trên đoạn: km211 - km217 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Quy mô diện tích 268ha, chiều dài đường cất hạ cánh 3000m. Có khả năng tiếp nhận: Airbur A320, Boeing 777, ATR 72....
b2. Định hướng phát triển giao thông đô thị:
Mạng lưới giao thông đô thị xây dựng theo mạng kết hợp. Khu cũ xây dựng cải tạo lại theo dạng hình tia hướng tâm, khu vực mới xây dựng theo dạng ô cờ dựa trên nguyên tắc tôn trọng hiện trạng, tôn trọng địa hình tự nhiên. Các trục đường trong khu đô thị cũ sẽ được cải tạo và nâng cấp, hè đường và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm phải được hoàn thiện đáp ứng tiêu chuẩn của đường đô thị. Các trục đường làm mới thiết kế mặt cắt ngang theo phân cấp chức năng của từng loại đường.
c) Quy hoạch cấp nước:
c1. Nguồn nước:
- Khu vực nghiên cứu có các nguồn nước suối chính (suối Lu, suối Chì, suối Nhù, suối Đền) và nguồn nước sông Hồng.
- Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu đánh giá sơ bộ bước đầu về hệ thống các nguồn nước mặt của khu vực xác định các nguồn nước suối và nước sông Hồng có thể đáp ứng yêu cầu dùng cho xử lý cấp cho mục đích chính là nước sinh hoạt và khu công nghiệp.
c2. Nhu cầu cấp nước:
- Đến năm 2020: 7.500 m3/ngđ;
- Đến năm 2030: 10.000 m3/ngđ.
c3. Giải pháp cấp nước:
Hiện tại Hai nhà máy nước đặt tại thôn Phú Cường 1 và thôn Nam Hải với tổng công suất 5.000 m3/ngđ (nhà máy cấp nước thôn Phú Cường 1 đã nâng tối đa đến 2.000m3/ngđ) vì vậy giải pháp đưa ra là đến năm 2020 nâng công suất nhà máy thôn Nam Hải lên 6.000m3/ngđ và đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ.
c4. Mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt: giữ nguyên hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch;
- Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ với đường kính ống từ D100 - D300.
c5. Bảo vệ vệ sinh nguồn nước:
- Trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu: cấm xây dựng; xả nước thải, nước nông trang; chăn nuôi; tắm giặt;
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước: trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật;
- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m;
- Gắn kết với việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn nước; định kỳ thường xuyên 5 năm 1 lần lấy mẫu nước nguồn thí nghiệm đánh giá kịp thời diễn biến sự biến đổi của nguồn nước cấp.
d) Quy hoạch cấp điện:
d1. Nhu cầu: Phụ tải điện yêu cầu của đô thị Phố Lu khoảng 47,8MVA.
d2. Nguồn điện: Theo tính toán nhu cầu sử dụng điện của toàn bộ khu quy hoạch là 47,8MVA, trong đó nhu cầu điện cho phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp là tương đối lớn (chiếm khoảng 22.3MVA). Theo định hướng cấp điện khu vực thị trấn Phố Lu sẽ xây dựng 01 trạm biến áp 2x40MVA-110kVA.
d3. Trạm biến áp:
- Các trạm biến áp phân phối hiện trạng có công suất nhỏ (từ 180KVA trở xuống), cần phải cải tạo nâng công suất. Máy biến áp sử dụng cho khu vực quy hoạch phải có gam máy từ 250KVA trở lên.
- Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện thị sinh hoạt và công cộng trấn Phố Lu là 22.815KW (tương đương 26.882KVA) dự kiến:
+ Cải tạo, nâng công suất 19 trạm biến áp phân phối hiện trạng và xây dựng mới 14 trạm biến áp (trạm cắt) phân phối phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ và phục vụ đấu nối các trạm biến áp vào lưới điện trung thế... quy hoạch mới. Các trạm biến áp cải tạo hoặc xây mới trong khu vực trung tâm đều sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp đầu vào 10kV (hoặc 35kV) và 22kV.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV phục vụ cấp điện các khu công nghiệp, vị trí và công suất các trạm biến áp tiểu thủ công nghiệp sẽ được xác định ở bước lập dự án đầu tư các khu tiểu thủ công nghiệp.
d4. Lưới điện:
- Lưới điện cao thế: Giữ lại các tuyến đường dây 220kV và 110kV, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Lưới trung áp:
+ Tháo dỡ, di chuyển các tuyến đường dây 10kV và 35kV qua khu vực thị trấn ảnh hưởng tới quy hoạch, tạo quỹ đất phát triển.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây trục 22kV xuất phát từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện dọc các tuyến đường giao thông chính. Hai lộ đường dây 22kV sẽ được khép vòng với nhau thông qua các trạm cắt để nâng cao tính ổn định cấp điện cho khu trung tâm đô thị, mật độ cao.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây 35kV từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện cho các khu dân cư mật độ thấp và khu công nghiệp.
+ Các tuyến đường dây 22kV và 35kV qua khu vực nội thị sẽ được hạ ngầm. Các tuyến đường dây 35kV khu vực ngoại thị sẽ đi nổi.
- Lưới hạ áp 0,4KV:
+ Lưới điện hạ thế 0,4kV phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... được xây dựng dọc các tuyến đường giao thông khu vực, sử dụng cáp vặn xoắn trên cột BTLT, nếu có điều kiện kinh tế ưu tiên sử dụng hệ thống điện ngầm.
+ Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong nội bộ các khu công nghiệp phục vụ điện sản xuất và sinh hoạt. Các khu công nghiệp đầu tư theo nhu cầu sử dụng đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn lưới điện hạ áp và có phương án bù hệ số cos(phi) > 0,85.
+ Kết cấu lưới 0,4KV theo mạng hình tia. Bán kính phục vụ đảm bảo < 400m cho khu vực mật độ cao và <1000m cho các khu vực mật độ thấp.
d5. Lưới điện chiếu sáng:
- Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên.
- Khu vực các tuyến đường có hệ thống điện hạ thế sử dụng chiếu sáng kết hợp với các cột điện, khu vực các tuyến đường không có hệ thống điện hạ thế sử dụng hệ thống cáp ngầm chiếu sáng trên các cột thép.
e) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang:
e1. Thoát nước thải:
- Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp cần thu gom và xử lý là:
+ Giai đoạn 2020: Q= 6.000 m3/ngđ;
+ Giai đoạn 2030: Q= 8.500 m3/ngđ.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng có xử lý trước khi xả ra sông Hồng.
+ Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về 02 nhà máy xử lý nước thải bố trí ở 2 bên bờ Tả và bờ Hữu sông Hồng; Công suất của nhà máy xử lý nước thải như sau:
Giai đoạn I (2020) Tổng công suất = 6.000 m3/ngày đêm.
Giai đoạn II (2030) công suất = 8.500 m3/ngày đêm.
+ Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải chung với nước thải sinh hoạt (do quy hoạch bố trí chỉ là các khu công nghiệp dịch vụ, công nghiệp sạch, không có chất thải nguy hại).
e2. Chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom xử lý là:
+ Giai đoạn 2020: R = 60,65 tấn/ngày;
+ Giai đoạn 2030: R = 74,35 tấn/ngày.
- Giải pháp thu gom, xử lý rác thải:
Cải tạo nâng cấp khu bãi rác hiện có tại xã Xuân Quang kết hợp với quy hoạch mới 01 khu xử lý chất thải rắn phía cuối bên bờ hữu sông Hồng; toàn bộ rác thải cần được thu gom xử lý đốt và chôn lấp hợp vệ sinh:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn của các khu công nghiệp trên sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn nguy hại: Sẽ được thu gom và xử lý riêng tại các công trình như bệnh viện.
e3. Nghĩa trang:
- Tiêu chuẩn đất xây dựng nghĩa trang: 0.06 ha/1000 người;
- Đóng cửa các khu nghĩa trang nhỏ lẻ của từng khu vực và phải trồng cây xanh, xây dựng hệ thống thoát nước mặt đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường khu vực;
- Khu nghĩa trang chính hiện có của thị trấn Phố Lu cần đóng cửa, cải tạo kết hợp thành công viên “Vĩnh Hằng”;
- Bên cạnh đó đang có dự án xây dựng khu nghĩa trang với quy mô 35ha đặt tại thôn Làng My - xã Xuân Quang đảm bảo cho nhu cầu dự kiến đến 2030.
f) Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC):
Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.
(Có hồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).

Content:
13.

Tổng diện tích quy hoạch

4.695

100,00

b) Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng:
b1. Cơ quan hành chính Huyện Bảo Thắng và thị trấn Phố Lu: Được ổn định tại vị trí hiện nay. Quy mô diện tích như hiện trạng. Khi đủ điều kiện sẽ chuyển trung tâm hành chính huyện Bảo Thắng (trung tâm hành chính thị xã Bảo Thắng tương lai) sang khu đô thị số 4. Quy mô diện tích dự kiến khoảng 53ha để có đủ quỹ đất xây dựng tập trung trong một khu vực đáp ứng nhu cầu diện tích làm việc, vị trí hiện nay sẽ chuyển thành công trình công cộng, dịch vụ thương mại...
b2. Công trình dịch vụ thương mại, khách sạn + Hội nghị hội thảo, công trình hỗn hợp, trụ sở văn phòng đại diện các công ty, doanh nghiệp,...: Bố trí tại đô thị trung tâm thị trấn phố Lu (đô thị số 1) và Đô thị mới phía Tây thị trấn Phố Lu (đô thị số 4).
b3. Cụm công nghiệp (gồm 02 khu):
- Cụm số 01 nằm phía Tây đường cao tốc trên khu đất đồi thuộc xã Sơn Hà. Quy mô diện tích khoảng 94,59ha;
- Cụm số 02 nằm phía Đông sông Hồng trên khu vực đất nông nghiệp thuộc xã Lu. Quy mô diện tích khoảng 56,24ha.
b4. Trung tâm Văn hóa - thể thao đô thị: Bố trí tại thị trấn Phố Lu (là các công trình hiện trạng - được ổn định vị trí và quy mô diện tích). Một số công trình thể thao cấp huyện và thị trấn được bố trí bổ sung sang khu Đô thị số 4.
b5. Đất bệnh viện: Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Thắng tại vị trí hiện nay chuyển thành Bệnh viện Sản nhi. Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tại khu đất nằm tiếp giáp ĐT152, quy mô dự kiến khoảng 20,26ha.
b6. Trường học các cấp: Ổn định trường dạy nghề, trường học các cấp hiện có. Xây dựng thêm Trường phổ thông Trung học dân tộc nội trú, Trường liên cấp 1, 2, 3, các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Phổ thông trung học cho các khu đô thị phát triển mới tương ứng dân số gia tăng. Quy mô diện tích đất dự kiến khoảng 28,51ha.
b7. Khu công viên, vui chơi giải trí kết hợp hồ điều hoà: Tổng diện tích khoảng 41,26ha. Bố trí phân tán theo các khu đô thị, khu dân cư mới.
b8. Đất xây dựng các khu dân cư mới: Tổng diện tích 250,07ha, được bố trí theo 4 khu đô thị. Gắn kết với dân cư hiện trạng và hệ thống giao thông.
b9. Ga đường sắt: Đô thị sẽ có 02 ga đường sắt. Ga Phố Lu ổn định tại vị trí hiện nay. Ga đường sắt mới xây dựng tại khu đô thị phía Tây (đô thị số 4) gồm nhà ga, kho bãi. Quy mô diện tích khoảng 9,74ha.
b10. Bến xe khách liên tỉnh: Bố trí tiếp giáp đường tỉnh 152. Tại khu đô thị số 4. Diện tích khoảng 2,6ha.
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a1. San nền:
- Các khu vực đã xây dựng: ít tác động đào đắp chỉ giữ nguyên địa hình. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở công tác thoát nước của khu vực;
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Do địa hình đồi núi nên không phá vỡ địa hình tự nhiên để hạn chế tối đa đào đắp đối với những dự án mới; cố gắng cân bằng đào đắp cục bộ;
- Những khu vực phát triển ven sông Hồng tuân thủ như cốt khống chế được duyệt >+71,0m. Những khu vực phát triển ven suối cần cách xa mép suối tối thiểu 25m và trên cao độ > cao độ mép suối tối thiểu 1,0m;
- Những khu vực khai thác địa hình đồi, chỉ nên khai thác trên địa hình có độ dốc <20%. Với địa hình này chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết, nên xây dựng theo thềm địa hình, giữ các thềm địa hình xây dựng tường chắn hoặc ta luy có gia cố chống sạt lở.
a2. Thoát nước mưa:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước riêng.
+ Các khu vực xây mới tập trung: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
+ Các khu vực xây dựng rải rác: Sử dụng cống thoát nước chung, song bắt buộc các công trình cần được xử lý cục bộ trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra sông Hồng và ra các sông suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước nhỏ rồi thoát ra sông Hồng.
- Lưu vực:
+ Toàn thị trấn chia thành hai lưu vực chính, bờ phải và bờ trái sông Hồng.
+ Các lưu vực phụ là các khu vực lấy các suối (Trát, Ngòi Lu, Ngòi Bo) làm trục tiêu thoát (được thể hiện trên bản vẽ Định hướng chuẩn bị kỹ thuật).
a3. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè các hồ, các đoạn suối, ngòi chảy qua đô thị để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan. Mái kè nên chọn giải pháp thân thiện với môi trường;
- Tiếp tục kè lát mái sông Hồng những đoạn được cảnh báo xung yếu;
- Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các đường hiện chưa có.
b) Quy hoạch giao thông:
b1. Định hướng phát triển giao thông đối ngoại:
* Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường:
+ Hiện nay 3 tuyến đường đi qua khu vực nghiên cứu tạo thành mạng lưới đường khung: Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 4E, tỉnh lộ 152.
+ Quy hoạch hai tuyến đường ven sông Hồng kết nối đô thị Bảo Thắng với thành phố Lào Cai. Đây là hai tuyến đường giao thông khi được hình thành sẽ giảm tải cho đường Quốc lộ 4E và đường cao tốc.
+ Quốc lộ 4E đoạn qua khu vực đô thị được nâng cấp lộ giới 18m. Trong đó lòng đường 9m, vỉa hè hai bên 4,5m.
+ Quy hoạch trục đường đôi trong khu vực xã Sơn Hà quy mô lộ giới 38m, chiều dài 4,5km đây là tuyến đường trục chính kết nối các khu chức năng trong khu đô thị mới.
- Hệ thống công trình phục vụ giao thông: Quy hoạch 2 nút giao thông liên thông với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai:
+ Nút 1: Nút giao đường cao tốc tại thị trấn Phố Lu. Quy hoạch nút giao tại Phố Lu giúp vận tải hàng hóa và hành khách từ Hà Nội và các tỉnh phía Nam kết nối trực tiếp với khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, huyện Văn Bàn... Luồng hành khách, hàng hóa không phải đi lên nút Xuân Giao.
+ Nút 2: Nút giao đường cao tốc tại vị trí quy hoạch sân bay Lào Cai. Quy hoạch nút sẽ kết nối đường bộ, đường cao tốc, đường vào sân bay, đường sắt.
- Cầu: Cải tạo nâng cấp các cầu trên các tuyến phù hợp với cấp hạng đường.
+ Xây dựng mới 02 cầu qua sông Hồng tại khu vực xã Sơn Hải và khu vực xã Lu.
+ Xây dựng 6 hầm chui mới qua đường cao tốc đảm bảo kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Bến xe, bãi đỗ xe: Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe.
+ Đô thị được phát triển mở rộng nên bến xe liên tỉnh hiện nay nằm sâu trong nội đô sẽ được giữ lại để phục vụ vận tải hành khách công cộng nội đô.
+ Bố trí các bãi đỗ xe liên tỉnh tiếp giáp đường tỉnh 152. Tại khu đô thị số 4; diện tích khoảng 2,6ha.
* Giao thông đường sắt:
- Đường sắt liên vận tốc độ cao:
Quy hoạch tuyến đường sắt đi từ Vân Nam - Trung Quốc ra cảng Hải Phòng khổ 1,435m. Đi qua khu vực nghiên cứu hướng tuyến đi như sau:
+ Đoạn 1: Từ thành phố Lào Cai tuyến được cải tạo từ tuyến đường sắt quốc gia khổ 1m lên khổ kép: 1m - 1.435m.
+ Đoạn 2: Từ thị trấn Phố Lu đến huyện Bảo Yên tuyến được xây dựng mới chạy bên phải tuyến đường cao tốc khổ 1.435m.
- Đường sắt Quốc gia: Hệ thống đường sắt quốc gia tập trung vào đầu mối ga Phố Lu gồm 1 tuyến chính đều là đường sắt đơn khổ 1m sẽ được cải tạo nâng cấp.
- Đường sắt chuyên dụng:
+ Quy hoạch tuyến đường sắt chuyên dụng mới nối từ vị trí ga hàng hóa quy hoạch sang tuyến đường sắt chuyên dụng vào ga Phố Lu khổ kép: 1m và 1,435m.
+ Đề xuất sau khi tuyến đường sắt chuyên dụng hình thành sẽ không sử dụng tuyến đường sắt chuyên dụng dọc Quốc lộ 4E và tuyến đường sắt Tằng Loỏng đi Apatit Cam Đường.
- Hệ thống các công trình phục vụ đường sắt: Hệ thống nhà ga: Quy hoạch 2 ga đường sắt:
+ Ga mới số 1: Ga hàng hóa phục vụ cho khu công nghiệp Tằng Loỏng, vị trí trên tuyến đường sắt chuyên dụng nối ga Xuân Giao và ga Tằng Loỏng;
+ Ga mới số 2: Ga tổng hợp phục vụ du lịch hàng hóa trên tuyến đường sắt mới Vân Nam - Hải Phòng; Ga ở vị trí phía Tây sân bay Lào Cai;
+ Ga Phố Lu cũ: Sẽ được nâng cấp chức năng là ga hàng hóa, hành khách, khách du lịch.
* Đường hàng không: Dự án sân bay Lào Cai được quy hoạch trên đoạn: km211 - km217 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Quy mô diện tích 268ha, chiều dài đường cất hạ cánh 3000m. Có khả năng tiếp nhận: Airbur A320, Boeing 777, ATR 72....
b2. Định hướng phát triển giao thông đô thị:
Mạng lưới giao thông đô thị xây dựng theo mạng kết hợp. Khu cũ xây dựng cải tạo lại theo dạng hình tia hướng tâm, khu vực mới xây dựng theo dạng ô cờ dựa trên nguyên tắc tôn trọng hiện trạng, tôn trọng địa hình tự nhiên. Các trục đường trong khu đô thị cũ sẽ được cải tạo và nâng cấp, hè đường và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm phải được hoàn thiện đáp ứng tiêu chuẩn của đường đô thị. Các trục đường làm mới thiết kế mặt cắt ngang theo phân cấp chức năng của từng loại đường.
c) Quy hoạch cấp nước:
c1. Nguồn nước:
- Khu vực nghiên cứu có các nguồn nước suối chính (suối Lu, suối Chì, suối Nhù, suối Đền) và nguồn nước sông Hồng.
- Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu đánh giá sơ bộ bước đầu về hệ thống các nguồn nước mặt của khu vực xác định các nguồn nước suối và nước sông Hồng có thể đáp ứng yêu cầu dùng cho xử lý cấp cho mục đích chính là nước sinh hoạt và khu công nghiệp.
c2. Nhu cầu cấp nước:
- Đến năm 2020: 7.500 m3/ngđ;
- Đến năm 2030: 10.000 m3/ngđ.
c3. Giải pháp cấp nước:
Hiện tại Hai nhà máy nước đặt tại thôn Phú Cường 1 và thôn Nam Hải với tổng công suất 5.000 m3/ngđ (nhà máy cấp nước thôn Phú Cường 1 đã nâng tối đa đến 2.000m3/ngđ) vì vậy giải pháp đưa ra là đến năm 2020 nâng công suất nhà máy thôn Nam Hải lên 6.000m3/ngđ và đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ.
c4. Mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt: giữ nguyên hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch;
- Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ với đường kính ống từ D100 - D300.
c5. Bảo vệ vệ sinh nguồn nước:
- Trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu: cấm xây dựng; xả nước thải, nước nông trang; chăn nuôi; tắm giặt;
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước: trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật;
- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m;
- Gắn kết với việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn nước; định kỳ thường xuyên 5 năm 1 lần lấy mẫu nước nguồn thí nghiệm đánh giá kịp thời diễn biến sự biến đổi của nguồn nước cấp.
d) Quy hoạch cấp điện:
d1. Nhu cầu: Phụ tải điện yêu cầu của đô thị Phố Lu khoảng 47,8MVA.
d2. Nguồn điện: Theo tính toán nhu cầu sử dụng điện của toàn bộ khu quy hoạch là 47,8MVA, trong đó nhu cầu điện cho phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp là tương đối lớn (chiếm khoảng 22.3MVA). Theo định hướng cấp điện khu vực thị trấn Phố Lu sẽ xây dựng 01 trạm biến áp 2x40MVA-110kVA.
d3. Trạm biến áp:
- Các trạm biến áp phân phối hiện trạng có công suất nhỏ (từ 180KVA trở xuống), cần phải cải tạo nâng công suất. Máy biến áp sử dụng cho khu vực quy hoạch phải có gam máy từ 250KVA trở lên.
- Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện thị sinh hoạt và công cộng trấn Phố Lu là 22.815KW (tương đương 26.882KVA) dự kiến:
+ Cải tạo, nâng công suất 19 trạm biến áp phân phối hiện trạng và xây dựng mới 14 trạm biến áp (trạm cắt) phân phối phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ và phục vụ đấu nối các trạm biến áp vào lưới điện trung thế... quy hoạch mới. Các trạm biến áp cải tạo hoặc xây mới trong khu vực trung tâm đều sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp đầu vào 10kV (hoặc 35kV) và 22kV.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV phục vụ cấp điện các khu công nghiệp, vị trí và công suất các trạm biến áp tiểu thủ công nghiệp sẽ được xác định ở bước lập dự án đầu tư các khu tiểu thủ công nghiệp.
d4. Lưới điện:
- Lưới điện cao thế: Giữ lại các tuyến đường dây 220kV và 110kV, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Lưới trung áp:
+ Tháo dỡ, di chuyển các tuyến đường dây 10kV và 35kV qua khu vực thị trấn ảnh hưởng tới quy hoạch, tạo quỹ đất phát triển.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây trục 22kV xuất phát từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện dọc các tuyến đường giao thông chính. Hai lộ đường dây 22kV sẽ được khép vòng với nhau thông qua các trạm cắt để nâng cao tính ổn định cấp điện cho khu trung tâm đô thị, mật độ cao.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây 35kV từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện cho các khu dân cư mật độ thấp và khu công nghiệp.
+ Các tuyến đường dây 22kV và 35kV qua khu vực nội thị sẽ được hạ ngầm. Các tuyến đường dây 35kV khu vực ngoại thị sẽ đi nổi.
- Lưới hạ áp 0,4KV:
+ Lưới điện hạ thế 0,4kV phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... được xây dựng dọc các tuyến đường giao thông khu vực, sử dụng cáp vặn xoắn trên cột BTLT, nếu có điều kiện kinh tế ưu tiên sử dụng hệ thống điện ngầm.
+ Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong nội bộ các khu công nghiệp phục vụ điện sản xuất và sinh hoạt. Các khu công nghiệp đầu tư theo nhu cầu sử dụng đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn lưới điện hạ áp và có phương án bù hệ số cos(phi) > 0,85.
+ Kết cấu lưới 0,4KV theo mạng hình tia. Bán kính phục vụ đảm bảo < 400m cho khu vực mật độ cao và <1000m cho các khu vực mật độ thấp.
d5. Lưới điện chiếu sáng:
- Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên.
- Khu vực các tuyến đường có hệ thống điện hạ thế sử dụng chiếu sáng kết hợp với các cột điện, khu vực các tuyến đường không có hệ thống điện hạ thế sử dụng hệ thống cáp ngầm chiếu sáng trên các cột thép.
e) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang:
e1. Thoát nước thải:
- Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp cần thu gom và xử lý là:
+ Giai đoạn 2020: Q= 6.000 m3/ngđ;
+ Giai đoạn 2030: Q= 8.500 m3/ngđ.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng có xử lý trước khi xả ra sông Hồng.
+ Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về 02 nhà máy xử lý nước thải bố trí ở 2 bên bờ Tả và bờ Hữu sông Hồng; Công suất của nhà máy xử lý nước thải như sau:
Giai đoạn I (2020) Tổng công suất = 6.000 m3/ngày đêm.
Giai đoạn II (2030) công suất = 8.500 m3/ngày đêm.
+ Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải chung với nước thải sinh hoạt (do quy hoạch bố trí chỉ là các khu công nghiệp dịch vụ, công nghiệp sạch, không có chất thải nguy hại).
e2. Chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom xử lý là:
+ Giai đoạn 2020: R = 60,65 tấn/ngày;
+ Giai đoạn 2030: R = 74,35 tấn/ngày.
- Giải pháp thu gom, xử lý rác thải:
Cải tạo nâng cấp khu bãi rác hiện có tại xã Xuân Quang kết hợp với quy hoạch mới 01 khu xử lý chất thải rắn phía cuối bên bờ hữu sông Hồng; toàn bộ rác thải cần được thu gom xử lý đốt và chôn lấp hợp vệ sinh:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn của các khu công nghiệp trên sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn nguy hại: Sẽ được thu gom và xử lý riêng tại các công trình như bệnh viện.
e3. Nghĩa trang:
- Tiêu chuẩn đất xây dựng nghĩa trang: 0.06 ha/1000 người;
- Đóng cửa các khu nghĩa trang nhỏ lẻ của từng khu vực và phải trồng cây xanh, xây dựng hệ thống thoát nước mặt đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường khu vực;
- Khu nghĩa trang chính hiện có của thị trấn Phố Lu cần đóng cửa, cải tạo kết hợp thành công viên “Vĩnh Hằng”;
- Bên cạnh đó đang có dự án xây dựng khu nghĩa trang với quy mô 35ha đặt tại thôn Làng My - xã Xuân Quang đảm bảo cho nhu cầu dự kiến đến 2030.
f) Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC):
Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.
(Có hồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).