Document: Điều 2 Quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/01/1995", "sign_number": "05/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/01/1995", "sign_number": "05/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/01/1995", "sign_number": "05/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/01/1995", "sign_number": "05/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/01/1995", "sign_number": "05/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố có nội dung như sau:

Điều 2. - Giá các loại đất được xác định như sau :
1- Đối với đất đô thị : Giá đất đô thị trong quyết định này là đất nằm trong nội thành, nội thị trấn ở huyện (nội thị) đã hình thành dân cư đô thị hoặc đã có mặt bằng xây dựng.
a- Đất nội thành :
Giá đất được xác định theo đô thị loại 1, chia ra làm 4 loại đường phố. Giá đất mặt tiền của mỗi loại đường phố được xác định nằm trong khung giá của vị trí 1, đô thị loại 1 theo Nghị định số 87/CP của Chính phủ. Mức giá đất cụ thể được qui định theo từng quận trong bảng giá đất số 1 đính kèm.
b- Đất nội thị (trừ huyện Cần Giờ) :
Giá đất được xác định theo nhóm đô thị 5, chia ra 3 loại đường phố. Giá đất nằm mặt tiền của mỗi loại đường phố được xác định nằm trong khung giá của vị trí 1, đô thị loại V, theo Nghị định số 87/CP của Chính phủ - Mức giá đất cụ thể được quy định theo từng huyện trong bảng giá đất số 1 đính kèm.
c- Đất nằm trong hẻm của đường phố nội thành, nội thị : giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, tùy thuộc vào giá đất ở vị trí mặt tiền đường có hẻm và kết cấu nền đường hẻm. Mức giá cụ thể được xác định như sau :
- Hẻm loại 1 : Có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
- Hẻm loại 2 : Có chiều rộng từ 3 đến 5m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
- Hẻm loại 3 : Có chiều rộng từ 2 đến dưới 3m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
- Hẻm loại 4 : Có chiều rộng dưới 2m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
Giá đất nằm trong hẻm được quy định theo bảng giá đất số 2 đính kèm.
Đối với hẻm đất : Giá đất bằng 0,8 lần so với mức giá hẻm nhựa hoặc ximăng cùng loại hẻm, quy định trong bảng giá đất số 2 đính kèm.
d- Đối với một số đường mới xây dựng chưa được thể hiện trong bảng giá số 1 kèm theo quyết định này : Giao cho Liên Sở Địa chính, Vật giá và Cục Thuế thành phố xác định bổ sung và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất.
2- Đối với đất dân cư ở các vùng ven đô thị, ven đường giao thông của các huyện hoặc khu vực đang được đầu tư xây dựng khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư, khu công nghiệp .v.v... (đô thị hóa) :
a- Giá đất nằm mặt tiền đường : được xác định trong bảng giá đất số 1 (phần ngoài thị trấn của các huyện).
b- Giá đất không nằm ở vị trí mặt tiền đường :
* Đất nằm trong khu vực đang được đầu tư xây dựng khu đô thị hóa giá đất tính bằng 60% so với giá đất mặt tiền đường chính vào khu vực đang xây dựng.
* Đất nằm ngoài khu vực đang được đầu tư xây dựng đô thị hóa và cách lộ giới không quá 200m : Giá đất tính bằng 40% giá đất mặt tiền đường tương ứng, nhưng không thấp hơn giá đất hạng 1 của khu dân cư nông thôn quy định tại mục 3 dưới đây. Giá đất cách lộ giới hơn 200m tính theo giá đất dân cư nông thôn dưới đây.
3- Đối với đất khu dân cư nông thôn :
Gồm các khu dân cư còn lại (ngoài các khu dân cư đô thị hóa ở mục 2 trên), giá đất được xác định như sau :
- Nhóm 1 : Áp dụng cho khu dân cư nông thôn có hệ thống điện hạ thế :
* Hạng 1 : Mức giá là : 38.600 đ/m2, đối với đất ở vị trí tiền đường của khu dân cư đó.
* Hạng 2 : Mức giá là : 32.200 đ/m2, đối với đất không có vị trí mặt tiền đường của khu dân cư trên (nhóm 1, hạng 1).
- Nhóm 2 : Áp dụng cho khu dân cư nông thôn không có hệ thống điện hạ thế :
* Hạng 3 : Mức giá là : 26.000 đ/m2, đối với đất ở vị trí mặt tiền đường trong khu dân cư đó.
* Hạng 4 : Mức giá là : 19.600 đ/m2, đối với đất không có vị trí mặt tiền đường cùng khu vực trên (nhóm 2, hạng 3).
4- Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (căn cứ theo hiện trạng loại đất) :
a- Đất trồng cây hàng năm : giá đất được xác định theo bảng giá đất số 3 dưới đây :
BẢNG GIÁ ĐẤT SỐ 3 – ĐƠN VỊ Đ/M2.

Hạng đất

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1.

19.300

15.500

13.500

2.

16.000

12.800

11.200

3.

13.000

10.400

9.000

4.

9.800

7.800

6.800

5.

6.300

5.000

4.400

6.

1.750

1.400

1.200

- Khu vực 1 : Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp ngắn ngày (cây hàng năm) các quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Tân Bình, quận 8, quận 6, thị trấn các huyện.
- Khu vực 2 : Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp ngắn ngày (cây hàng năm) thuộc địa bàn trong khu vực đô thị hóa (các huyện ngoại thành) - nêu tại khoản 2 của điều này (đô thị hóa).
- Khu vực 3 : Đất canh tác nông nghiệp không thuộc khu vực 1 và 2 nêu trên.
Hạng đất để xác định giá đất này là : căn cứ theo hạng đất đang thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b- Đối với đất lâm nghiệp, vườn cây ăn trái lâu năm : giá đất theo bảng giá đất số 4 dưới đây :
BẢNG GIÁ ĐẤT SỐ 4 - ĐƠN VỊ Đ/M2.

Hạng đất

Giá đất - đ/m2

1.

14.000

2.

11.000

3.

8.500

4.

4.350

5.

1.250

- Hạng đất của vườn cây ăn trái lâu năm tính theo hạng đất đang thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Content:
Điều 2. - Giá các loại đất được xác định như sau :
1- Đối với đất đô thị : Giá đất đô thị trong quyết định này là đất nằm trong nội thành, nội thị trấn ở huyện (nội thị) đã hình thành dân cư đô thị hoặc đã có mặt bằng xây dựng.
a- Đất nội thành :
Giá đất được xác định theo đô thị loại 1, chia ra làm 4 loại đường phố. Giá đất mặt tiền của mỗi loại đường phố được xác định nằm trong khung giá của vị trí 1, đô thị loại 1 theo Nghị định số 87/CP của Chính phủ. Mức giá đất cụ thể được qui định theo từng quận trong bảng giá đất số 1 đính kèm.
b- Đất nội thị (trừ huyện Cần Giờ) :
Giá đất được xác định theo nhóm đô thị 5, chia ra 3 loại đường phố. Giá đất nằm mặt tiền của mỗi loại đường phố được xác định nằm trong khung giá của vị trí 1, đô thị loại V, theo Nghị định số 87/CP của Chính phủ - Mức giá đất cụ thể được quy định theo từng huyện trong bảng giá đất số 1 đính kèm.
c- Đất nằm trong hẻm của đường phố nội thành, nội thị : giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, tùy thuộc vào giá đất ở vị trí mặt tiền đường có hẻm và kết cấu nền đường hẻm. Mức giá cụ thể được xác định như sau :
- Hẻm loại 1 : Có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
- Hẻm loại 2 : Có chiều rộng từ 3 đến 5m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
- Hẻm loại 3 : Có chiều rộng từ 2 đến dưới 3m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
- Hẻm loại 4 : Có chiều rộng dưới 2m, kết cấu nhựa hoặc ximăng.
Giá đất nằm trong hẻm được quy định theo bảng giá đất số 2 đính kèm.
Đối với hẻm đất : Giá đất bằng 0,8 lần so với mức giá hẻm nhựa hoặc ximăng cùng loại hẻm, quy định trong bảng giá đất số 2 đính kèm.
d- Đối với một số đường mới xây dựng chưa được thể hiện trong bảng giá số 1 kèm theo quyết định này : Giao cho Liên Sở Địa chính, Vật giá và Cục Thuế thành phố xác định bổ sung và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất.
2- Đối với đất dân cư ở các vùng ven đô thị, ven đường giao thông của các huyện hoặc khu vực đang được đầu tư xây dựng khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư, khu công nghiệp .v.v... (đô thị hóa) :
a- Giá đất nằm mặt tiền đường : được xác định trong bảng giá đất số 1 (phần ngoài thị trấn của các huyện).
b- Giá đất không nằm ở vị trí mặt tiền đường :
* Đất nằm trong khu vực đang được đầu tư xây dựng khu đô thị hóa giá đất tính bằng 60% so với giá đất mặt tiền đường chính vào khu vực đang xây dựng.
* Đất nằm ngoài khu vực đang được đầu tư xây dựng đô thị hóa và cách lộ giới không quá 200m : Giá đất tính bằng 40% giá đất mặt tiền đường tương ứng, nhưng không thấp hơn giá đất hạng 1 của khu dân cư nông thôn quy định tại mục 3 dưới đây. Giá đất cách lộ giới hơn 200m tính theo giá đất dân cư nông thôn dưới đây.
3- Đối với đất khu dân cư nông thôn :
Gồm các khu dân cư còn lại (ngoài các khu dân cư đô thị hóa ở mục 2 trên), giá đất được xác định như sau :
- Nhóm 1 : Áp dụng cho khu dân cư nông thôn có hệ thống điện hạ thế :
* Hạng 1 : Mức giá là : 38.600 đ/m2, đối với đất ở vị trí tiền đường của khu dân cư đó.
* Hạng 2 : Mức giá là : 32.200 đ/m2, đối với đất không có vị trí mặt tiền đường của khu dân cư trên (nhóm 1, hạng 1).
- Nhóm 2 : Áp dụng cho khu dân cư nông thôn không có hệ thống điện hạ thế :
* Hạng 3 : Mức giá là : 26.000 đ/m2, đối với đất ở vị trí mặt tiền đường trong khu dân cư đó.
* Hạng 4 : Mức giá là : 19.600 đ/m2, đối với đất không có vị trí mặt tiền đường cùng khu vực trên (nhóm 2, hạng 3).
4- Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (căn cứ theo hiện trạng loại đất) :
a- Đất trồng cây hàng năm : giá đất được xác định theo bảng giá đất số 3 dưới đây :
BẢNG GIÁ ĐẤT SỐ 3 – ĐƠN VỊ Đ/M2.

Hạng đất

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1.

19.300

15.500

13.500

2.

16.000

12.800

11.200

3.

13.000

10.400

9.000

4.

9.800

7.800

6.800

5.

6.300

5.000

4.400

6.

1.750

1.400

1.200

- Khu vực 1 : Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp ngắn ngày (cây hàng năm) các quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Tân Bình, quận 8, quận 6, thị trấn các huyện.
- Khu vực 2 : Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp ngắn ngày (cây hàng năm) thuộc địa bàn trong khu vực đô thị hóa (các huyện ngoại thành) - nêu tại khoản 2 của điều này (đô thị hóa).
- Khu vực 3 : Đất canh tác nông nghiệp không thuộc khu vực 1 và 2 nêu trên.
Hạng đất để xác định giá đất này là : căn cứ theo hạng đất đang thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b- Đối với đất lâm nghiệp, vườn cây ăn trái lâu năm : giá đất theo bảng giá đất số 4 dưới đây :
BẢNG GIÁ ĐẤT SỐ 4 - ĐƠN VỊ Đ/M2.

Hạng đất

Giá đất - đ/m2

1.

14.000

2.

11.000

3.

8.500

4.

4.350

5.

1.250

- Hạng đất của vườn cây ăn trái lâu năm tính theo hạng đất đang thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.