Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2178/QĐ-TTg 2020 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên kết nối hệ thống thông tin địa phương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "2178/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "2178/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "2178/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "2178/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "2178/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2178/QĐ-TTg 2020 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên kết nối hệ thống thông tin địa phương

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nâng cấp, xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin
Nâng cấp, xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin với các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo quản lý, vận hành, kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường theo nguyên tắc hiệu quả, kế thừa, đồng bộ, thông minh, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về công nghệ
a) Ứng dụng các công nghệ: Internet vạn vật (IoT), thị giác máy tính (Computer vision), xử lý ảnh (Image processing)… phục vụ thu nhận, truyền dẫn, xử lý thông minh trong quan trắc, điều tra, thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
b) Ứng dụng các giải pháp công nghệ mới như: dữ liệu lớn (Bigdata), hồ dữ liệu (Data Lake), kho dữ liệu (Data Warehouse), điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo để lưu trữ, khai phá, phân tích dữ liệu; bảo đảm an toàn, an ninh phục vụ yêu cầu quản trị, quản lý, sử dụng, khai thác thông tin, dữ liệu và giải quyết các bài toán phức tạp của ngành tài nguyên và môi trường.
c) Triển khai các giải pháp bảo đảm tích hợp, kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn, trên các nền tảng kết nối, liên thông quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành địa phương phù hợp với đặc trưng của từng loại thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
d) Hợp tác quốc tế nhằm đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, mô hình, phương thức hiện đại, tiên tiến, hỗ trợ tài chính và kỹ thuật.
2. Giải pháp về an toàn bảo mật thông tin
a) Đảm bảo các quy định tại Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn trong quá trình triển khai Đề án.
b) Đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu trong quá trình truyền, nhận, tích hợp dữ liệu: triển khai biện pháp kỹ thuật mã hóa đường truyền thông tin dữ liệu đối với các dữ liệu mật, nhạy cảm.
c) Đảm bảo an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu trong quá trình vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Áp dụng, triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin và an ninh dữ liệu để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Đối với Hệ thống được triển khai tại trung tâm dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải kế thừa hạ tầng đảm bảo an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu hiện có và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
3. Tổ chức bộ máy, nhân sự
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng nguồn nhân lực hiện có để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án.
b) Tăng cường đào tạo, đào tạo lại về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các nhiệm vụ thiết lập, xây dựng, quản lý, duy trì và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tăng cường phổ biến, tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò và tác dụng của việc kết nối liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác.
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc sử dụng, giám sát thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
c) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho các cán bộ chuyên trách, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và cộng đồng.
V. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đề án được thực hiện trên phạm vi cả nước, trong 05 năm từ 2021 đến 2025.
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước và kinh phí hợp pháp khác.
3. Cơ cấu nguồn vốn:
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương theo chương trình đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
b) Nguồn vốn sự nghiệp từ trung ương do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì;
c) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ do các cơ quan thuộc địa phương chủ trì thực hiện.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, thực hiện Đề án, là đầu mối tổ chức tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức xây dựng, hoàn thiện trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản làm cơ sở pháp lý phục vụ thu nhận, quản lý, kết nối, liên thông dữ liệu số ngành tài nguyên và môi trường;
- Quy định về thu nhận, tạo lập, quản lý thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo hướng kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn về tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường với các hệ thống thông tin các bộ, ngành, địa phương và quy chế kết nối, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống.
c) Xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng quản trị, tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường.
d) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
đ) Xây dựng, quản lý vận hành Cổng dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường bảo đảm cung cấp, chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường hiệu quả, an toàn, an ninh thông tin.
e) Lập, phê duyệt, tổ chức triển khai các dự án theo các nhiệm vụ được giao chủ trì trong Đề án này theo đúng quy định của pháp luật.
g) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án của các bộ, ngành, các địa phương; đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành liên quan tổ chức xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc trách nhiệm quản lý; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện Đề án.
b) Huy động nguồn lực, ưu tiên bố trí kinh phí được giao hàng năm để thực hiện các nội dung của Đề án theo quy định của pháp luật.
c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý; tích hợp, kết nối, liên thông dữ liệu với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, lĩnh vực chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện Đề án.
- Đến năm 2023, hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu: đất đai, nền địa lý, quan trắc tài nguyên và môi trường, nguồn thải, bảo vệ môi trường đảm bảo tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và đồng bộ, thống nhất với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, lĩnh vực chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
- Đến năm 2025, xây dựng hoàn thiện các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường khác đảm bảo tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và đồng bộ, thống nhất với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, lĩnh vực chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho các cán bộ chuyên trách, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và cộng đồng.
c) Tăng cường đào tạo, đào tạo lại về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các nhiệm vụ thiết lập, xây dựng, quản lý, duy trì và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
d) Huy động nguồn lực, ưu tiên bố trí kinh phí được giao hàng năm để thực hiện các nội dung của Đề án theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Công an
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng thẩm định, đánh giá, giám sát an ninh mạng trong quá trình xây dựng, triển khai, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
5. Bộ Quốc phòng
a) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, đánh giá, giám sát an ninh quốc phòng trong quá trình xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
b) Chủ trì xác định các thông tin dữ liệu cần được chia sẻ, cung cấp phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

Content:
Nâng cấp, xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin
Nâng cấp, xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin với các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo quản lý, vận hành, kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường theo nguyên tắc hiệu quả, kế thừa, đồng bộ, thông minh, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về công nghệ
a) Ứng dụng các công nghệ: Internet vạn vật (IoT), thị giác máy tính (Computer vision), xử lý ảnh (Image processing)… phục vụ thu nhận, truyền dẫn, xử lý thông minh trong quan trắc, điều tra, thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
b) Ứng dụng các giải pháp công nghệ mới như: dữ liệu lớn (Bigdata), hồ dữ liệu (Data Lake), kho dữ liệu (Data Warehouse), điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo để lưu trữ, khai phá, phân tích dữ liệu; bảo đảm an toàn, an ninh phục vụ yêu cầu quản trị, quản lý, sử dụng, khai thác thông tin, dữ liệu và giải quyết các bài toán phức tạp của ngành tài nguyên và môi trường.
c) Triển khai các giải pháp bảo đảm tích hợp, kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn, trên các nền tảng kết nối, liên thông quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành địa phương phù hợp với đặc trưng của từng loại thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
d) Hợp tác quốc tế nhằm đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, mô hình, phương thức hiện đại, tiên tiến, hỗ trợ tài chính và kỹ thuật.
2. Giải pháp về an toàn bảo mật thông tin
a) Đảm bảo các quy định tại Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn trong quá trình triển khai Đề án.
b) Đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu trong quá trình truyền, nhận, tích hợp dữ liệu: triển khai biện pháp kỹ thuật mã hóa đường truyền thông tin dữ liệu đối với các dữ liệu mật, nhạy cảm.
c) Đảm bảo an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu trong quá trình vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Áp dụng, triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin và an ninh dữ liệu để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Đối với Hệ thống được triển khai tại trung tâm dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải kế thừa hạ tầng đảm bảo an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu hiện có và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
3. Tổ chức bộ máy, nhân sự
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng nguồn nhân lực hiện có để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án.
b) Tăng cường đào tạo, đào tạo lại về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các nhiệm vụ thiết lập, xây dựng, quản lý, duy trì và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tăng cường phổ biến, tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò và tác dụng của việc kết nối liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác.
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc sử dụng, giám sát thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
c) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho các cán bộ chuyên trách, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và cộng đồng.
V. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đề án được thực hiện trên phạm vi cả nước, trong 05 năm từ 2021 đến 2025.
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước và kinh phí hợp pháp khác.
3. Cơ cấu nguồn vốn:
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương theo chương trình đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
b) Nguồn vốn sự nghiệp từ trung ương do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì;
c) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ do các cơ quan thuộc địa phương chủ trì thực hiện.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, thực hiện Đề án, là đầu mối tổ chức tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức xây dựng, hoàn thiện trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản làm cơ sở pháp lý phục vụ thu nhận, quản lý, kết nối, liên thông dữ liệu số ngành tài nguyên và môi trường;
- Quy định về thu nhận, tạo lập, quản lý thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo hướng kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn về tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường với các hệ thống thông tin các bộ, ngành, địa phương và quy chế kết nối, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống.
c) Xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng quản trị, tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường.
d) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
đ) Xây dựng, quản lý vận hành Cổng dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường bảo đảm cung cấp, chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường hiệu quả, an toàn, an ninh thông tin.
e) Lập, phê duyệt, tổ chức triển khai các dự án theo các nhiệm vụ được giao chủ trì trong Đề án này theo đúng quy định của pháp luật.
g) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án của các bộ, ngành, các địa phương; đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành liên quan tổ chức xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc trách nhiệm quản lý; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện Đề án.
b) Huy động nguồn lực, ưu tiên bố trí kinh phí được giao hàng năm để thực hiện các nội dung của Đề án theo quy định của pháp luật.
c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý; tích hợp, kết nối, liên thông dữ liệu với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, lĩnh vực chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện Đề án.
- Đến năm 2023, hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu: đất đai, nền địa lý, quan trắc tài nguyên và môi trường, nguồn thải, bảo vệ môi trường đảm bảo tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và đồng bộ, thống nhất với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, lĩnh vực chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
- Đến năm 2025, xây dựng hoàn thiện các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường khác đảm bảo tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và đồng bộ, thống nhất với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, lĩnh vực chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho các cán bộ chuyên trách, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và cộng đồng.
c) Tăng cường đào tạo, đào tạo lại về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các nhiệm vụ thiết lập, xây dựng, quản lý, duy trì và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
d) Huy động nguồn lực, ưu tiên bố trí kinh phí được giao hàng năm để thực hiện các nội dung của Đề án theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Công an
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng thẩm định, đánh giá, giám sát an ninh mạng trong quá trình xây dựng, triển khai, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
Bộ Quốc phòng
a) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, đánh giá, giám sát an ninh quốc phòng trong quá trình xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
b) Chủ trì xác định các thông tin dữ liệu cần được chia sẻ, cung cấp phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.