Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2014 sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Quảng Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2014 sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Quảng Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng, giải pháp quy hoạch để pháp triển bền vững:
- Khai thác khoáng sản VLXD phải gắn với xây dựng cơ sở chế biến tại địa phương, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh;
- Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản VLXDTT trong phạm vi dự án đã được cấp phép đầu tư, đang triển khai thực hiện;
- Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch, ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự cân đối để tận thu tối đa tài nguyên nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và tăng thu cho ngân sách.
II. Nội dung chính của quy hoạch
Quy hoạch khoáng sản làm VLXDTT gồm 04 loại khoáng sản: Đá xây dựng; cát, sỏi xây dựng; sét gạch ngói; đất san lấp.
1. Hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT: gồm các điểm mỏ đã quy hoạch kỳ trước và các điểm mỏ mới điều tra khảo sát kỳ này, cụ thể: 727 điểm mỏ; tổng diện tích: 5.925,22 ha, trong đó:
- Các điểm mỏ đã quy hoạch kỳ trước: 502 điểm mỏ; diện tích 4.071,48 ha:
+ Cát, sỏi xây dựng: 142 điểm mỏ; diện tích 1.116,40 ha;
+ Đá xây dựng: 153 điểm mỏ; diện tích 1.045,50 ha;
+ Sét gạch, ngói: 109 điểm mỏ; diện tích 1.340,58 ha;
+ Đất san lấp: 98 điểm mỏ; diện tích 569,00 ha.
- Các điểm mỏ mới điều tra, khảo sát kỳ này: 225 điểm mỏ; 1.853,74 ha:
+ Cát, sỏi xây dựng: 81 điểm mỏ; diện tích: 817,12 ha;
+ Đá xây dựng: 12 điểm mỏ; diện tích: 70,92 ha;
+ Sét gạch, ngói: 10 điểm mỏ; diện tích: 185,71 ha;
+ Đất san lấp: 122 điểm mỏ; diện tích: 779,99 ha.
2. Hiện trạng các điểm mỏ đang thăm dò, khai thác từ năm 2011 đến nay: 107 điểm mỏ; 642,48 ha, trong đó:
+ Cát, sỏi xây dựng: 39 điểm mỏ; diện tích: 156,52 ha;
+ Đá xây dựng: 42 điểm mỏ; diện tích: 262,11 ha;
+ Sét gạch, ngói: 11 điểm mỏ; diện tích: 80,83 ha;
+ Đất san lấp: 15 điểm mỏ; diện tích: 143,02 ha.
(Phụ lục 1 kèm theo quyết định này)
3. Phân kỳ quy hoạch thăm dò, khai thác.
a) Phân kỳ quy hoạch thăm dò, khai thác giai đoạn từ nay đến 2030: với 514 điểm mỏ; diện tích 4.029,06 ha, trong đó:
- Cát, sỏi xây dựng: 60,08 triệu m3; 184 điểm mỏ; 1.777,00 ha;
- Đá xây dựng : 34,7 triệu m3; 57 điểm mỏ; 162,91 ha;
- Sét gạch, ngói : 28,8 triệu m3; 86 điểm mỏ; 1024,92 ha;
- Đất san lấp : 92,4 triệu m3; 187 điểm mỏ; 1064,23 ha.
( Phụ lục 2 kèm theo quyết định này )
* Căn cứ vào các điều kiện sau để ưu tiên kế hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu từ nay đến năm 2020:
+ Lựa chọn các điểm mỏ đưa vào thăm dò, khai thác trong giai đoạn này; thuận lợi về giao thông; có trữ lượng lớn khai thác tập trung; cân đối đủ nhu cầu trong giai đoạn;
+ Xét các điều kiện về sự phù hợp với các quy hoạch đô thị, nông thôn, các quy hoạch ngành khác; đảm bảo yêu cầu quốc phòng, an ninh; ngăn ngừa giảm thiểu tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử- văn hóa; bảo vệ rừng đặc dụng, công trình hạ tầng;
* Các điểm mỏ còn lại định hướng thăm dò, khai thác giai đoạn 2020-2030.
b) Quy hoạch tài nguyên dự trữ sau năm 2030:
Sau khi tính toán nhu cầu các điểm mỏ được quy hoạch vào giai đoạn từ nay đến 2030 nêu trên; các mỏ khoáng sản còn lại không thuận lợi về điều kiện thăm dò, khai thác kỳ này sẽ được điều chuyển sang quy hoạch tài nguyên dự trữ sau năm 2030.
Các điểm mỏ đưa vào quy hoạch dự trữ sau 2030, gồm: 106 điểm mỏ; diện tích 1.253,60 ha:
- Cát, sỏi xây dựng: không
- Đá xây dựng: 66 điểm mỏ; diện tích: 691,40 ha;
- Sét gạch, ngói: 22 điểm mỏ; diện tích: 420,50 ha;
- Đất san lấp : 18 điểm mỏ; diện tích: 141,70 ha.
(Phụ lục 3 kèm theo quyết định này)
Trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng có thay đổi thì cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

Content:
Định hướng, giải pháp quy hoạch để pháp triển bền vững:
- Khai thác khoáng sản VLXD phải gắn với xây dựng cơ sở chế biến tại địa phương, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh;
- Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản VLXDTT trong phạm vi dự án đã được cấp phép đầu tư, đang triển khai thực hiện;
- Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch, ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự cân đối để tận thu tối đa tài nguyên nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và tăng thu cho ngân sách.
II. Nội dung chính của quy hoạch
Quy hoạch khoáng sản làm VLXDTT gồm 04 loại khoáng sản: Đá xây dựng; cát, sỏi xây dựng; sét gạch ngói; đất san lấp.
1. Hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT: gồm các điểm mỏ đã quy hoạch kỳ trước và các điểm mỏ mới điều tra khảo sát kỳ này, cụ thể: 727 điểm mỏ; tổng diện tích: 5.925,22 ha, trong đó:
- Các điểm mỏ đã quy hoạch kỳ trước: 502 điểm mỏ; diện tích 4.071,48 ha:
+ Cát, sỏi xây dựng: 142 điểm mỏ; diện tích 1.116,40 ha;
+ Đá xây dựng: 153 điểm mỏ; diện tích 1.045,50 ha;
+ Sét gạch, ngói: 109 điểm mỏ; diện tích 1.340,58 ha;
+ Đất san lấp: 98 điểm mỏ; diện tích 569,00 ha.
- Các điểm mỏ mới điều tra, khảo sát kỳ này: 225 điểm mỏ; 1.853,74 ha:
+ Cát, sỏi xây dựng: 81 điểm mỏ; diện tích: 817,12 ha;
+ Đá xây dựng: 12 điểm mỏ; diện tích: 70,92 ha;
+ Sét gạch, ngói: 10 điểm mỏ; diện tích: 185,71 ha;
+ Đất san lấp: 122 điểm mỏ; diện tích: 779,99 ha.
2. Hiện trạng các điểm mỏ đang thăm dò, khai thác từ năm 2011 đến nay: 107 điểm mỏ; 642,48 ha, trong đó:
+ Cát, sỏi xây dựng: 39 điểm mỏ; diện tích: 156,52 ha;
+ Đá xây dựng: 42 điểm mỏ; diện tích: 262,11 ha;
+ Sét gạch, ngói: 11 điểm mỏ; diện tích: 80,83 ha;
+ Đất san lấp: 15 điểm mỏ; diện tích: 143,02 ha.
(Phụ lục 1 kèm theo quyết định này)
Phân kỳ quy hoạch thăm dò, khai thác.
a) Phân kỳ quy hoạch thăm dò, khai thác giai đoạn từ nay đến 2030: với 514 điểm mỏ; diện tích 4.029,06 ha, trong đó:
- Cát, sỏi xây dựng: 60,08 triệu m3; 184 điểm mỏ; 1.777,00 ha;
- Đá xây dựng : 34,7 triệu m3; 57 điểm mỏ; 162,91 ha;
- Sét gạch, ngói : 28,8 triệu m3; 86 điểm mỏ; 1024,92 ha;
- Đất san lấp : 92,4 triệu m3; 187 điểm mỏ; 1064,23 ha.
( Phụ lục 2 kèm theo quyết định này )
* Căn cứ vào các điều kiện sau để ưu tiên kế hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu từ nay đến năm 2020:
+ Lựa chọn các điểm mỏ đưa vào thăm dò, khai thác trong giai đoạn này; thuận lợi về giao thông; có trữ lượng lớn khai thác tập trung; cân đối đủ nhu cầu trong giai đoạn;
+ Xét các điều kiện về sự phù hợp với các quy hoạch đô thị, nông thôn, các quy hoạch ngành khác; đảm bảo yêu cầu quốc phòng, an ninh; ngăn ngừa giảm thiểu tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử- văn hóa; bảo vệ rừng đặc dụng, công trình hạ tầng;
* Các điểm mỏ còn lại định hướng thăm dò, khai thác giai đoạn 2020-2030.
b) Quy hoạch tài nguyên dự trữ sau năm 2030:
Sau khi tính toán nhu cầu các điểm mỏ được quy hoạch vào giai đoạn từ nay đến 2030 nêu trên; các mỏ khoáng sản còn lại không thuận lợi về điều kiện thăm dò, khai thác kỳ này sẽ được điều chuyển sang quy hoạch tài nguyên dự trữ sau năm 2030.
Các điểm mỏ đưa vào quy hoạch dự trữ sau 2030, gồm: 106 điểm mỏ; diện tích 1.253,60 ha:
- Cát, sỏi xây dựng: không
- Đá xây dựng: 66 điểm mỏ; diện tích: 691,40 ha;
- Sét gạch, ngói: 22 điểm mỏ; diện tích: 420,50 ha;
- Đất san lấp : 18 điểm mỏ; diện tích: 141,70 ha.
(Phụ lục 3 kèm theo quyết định này)
Trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng có thay đổi thì cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.