Document: Điều 1 Quyết định 4555/QĐ-UBND phương án kiểm kê rừng Thanh Hóa 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "4555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "4555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "4555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "4555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "4555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4555/QĐ-UBND phương án kiểm kê rừng Thanh Hóa 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính như sau:
1. Tên phương án: Phương án kiểm kê rừng, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa.
3. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
4. Mục tiêu của phương án.
- Xác định và nắm bắt chính xác toàn bộ diện tích rừng; chất lượng rừng (trong và ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp) và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gắn với chủ rừng quản lý cụ thể trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng.
- Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng xây dựng cơ sở dữ liệu theo đơn vị quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp để phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm; làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
5. Phạm vi đối tượng và đơn vị điều tra, kiểm kê rừng
- Phạm vi: Kiểm kê toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng và diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng.
- Đối tượng điều tra, kiểm kê rừng: Toàn bộ chủ rừng đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp hoặc đã được giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng, đất rừng.
- Đơn vị điều tra, kiểm kê rừng và đất chưa có rừng:
+ Đơn vị điều tra rừng là các lô trạng thái rừng được xác định bằng khoanh vẽ trên ảnh vệ tinh và kết hợp với điều tra mặt đất. Trên lô trạng thái chỉ có một thái rừng đồng nhất, diện tích lô nhỏ nhất là 0,5 ha đối với rừng tự nhiên và 0,2 ha đối với rừng trồng.
+ Đơn vị kiểm kê rừng là lô kiểm kê, lô kiểm kê nằm trên một phần hoặc toàn bộ lô trạng thái, thuộc duy nhất một chủ quản lý, có diện tích tối thiểu 0,2 ha. Lô kiểm kê là đơn vị nhỏ nhất về mặt diện tích để xây dựng cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ quản lý rừng. Kết quả kiểm kê rừng và đất chưa có rừng sẽ được tập hợp theo trình tự từ nhỏ đến lớn: Lô trạng thái, lô kiểm kê, khoảnh, tiểu khu lên các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh.
- Việc xác định các trạng thái rừng thực tế căn cứ vào quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
6. Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng
- Về diện tích, gồm: Rừng tự nhiên; rừng trồng và đất chưa có rừng.
- Về chất lượng rừng, gồm: Trữ lượng rừng, phân loại trạng thái rừng; mức độ tính toán trữ lượng rừng.
7. Nội dung của phương án
- Kiểm kê rừng
- Lập hồ sơ quản lý rừng
8. Thời gian thực hiện phương án: 2014-2015
9. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện kiểm kê rừng: 29.131 triệu đồng
+ Kinh phí thực hiện kiểm kê cho chủ rừng nhóm I là: 24.006 triệu đồng
+ Kinh phí thực hiện kiểm kê cho chủ rừng nhóm II là: 5.125 triệu đồng
- Nguồn kinh phí:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho chủ rừng nhóm I: 17.456 triệu đồng
+ Nguồn sự nghiệp kinh tế khác trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015 cho chủ rừng nhóm I: 6.550 triệu đồng.
+ Nguồn kinh phí của chủ rừng nhóm II: 5.125 triệu đồng (do chủ rừng tự thực hiện).
(có các phụ lục chi tiết kèm theo)
10. Kết quả thực hiện
- Xây dựng được hệ thống bản đồ kết quả kiểm kê rừng 3 cấp: xã, huyện, tỉnh. Trong đó, bản đồ kiểm kê rừng cấp xã (dạng số) phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cho từng lô kiểm kê rừng đã được thu thập trong phiếu kiểm kê.
- Báo cáo kết quả kiểm kê rừng kèm theo các thông tin trong hệ thống biểu số liệu về diện tích và trữ lượng rừng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính như sau:
1. Tên phương án: Phương án kiểm kê rừng, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa.
3. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
4. Mục tiêu của phương án.
- Xác định và nắm bắt chính xác toàn bộ diện tích rừng; chất lượng rừng (trong và ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp) và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gắn với chủ rừng quản lý cụ thể trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng.
- Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng xây dựng cơ sở dữ liệu theo đơn vị quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp để phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm; làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
5. Phạm vi đối tượng và đơn vị điều tra, kiểm kê rừng
- Phạm vi: Kiểm kê toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng và diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng.
- Đối tượng điều tra, kiểm kê rừng: Toàn bộ chủ rừng đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp hoặc đã được giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng, đất rừng.
- Đơn vị điều tra, kiểm kê rừng và đất chưa có rừng:
+ Đơn vị điều tra rừng là các lô trạng thái rừng được xác định bằng khoanh vẽ trên ảnh vệ tinh và kết hợp với điều tra mặt đất. Trên lô trạng thái chỉ có một thái rừng đồng nhất, diện tích lô nhỏ nhất là 0,5 ha đối với rừng tự nhiên và 0,2 ha đối với rừng trồng.
+ Đơn vị kiểm kê rừng là lô kiểm kê, lô kiểm kê nằm trên một phần hoặc toàn bộ lô trạng thái, thuộc duy nhất một chủ quản lý, có diện tích tối thiểu 0,2 ha. Lô kiểm kê là đơn vị nhỏ nhất về mặt diện tích để xây dựng cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ quản lý rừng. Kết quả kiểm kê rừng và đất chưa có rừng sẽ được tập hợp theo trình tự từ nhỏ đến lớn: Lô trạng thái, lô kiểm kê, khoảnh, tiểu khu lên các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh.
- Việc xác định các trạng thái rừng thực tế căn cứ vào quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
6. Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng
- Về diện tích, gồm: Rừng tự nhiên; rừng trồng và đất chưa có rừng.
- Về chất lượng rừng, gồm: Trữ lượng rừng, phân loại trạng thái rừng; mức độ tính toán trữ lượng rừng.
7. Nội dung của phương án
- Kiểm kê rừng
- Lập hồ sơ quản lý rừng
8. Thời gian thực hiện phương án: 2014-2015
9. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện kiểm kê rừng: 29.131 triệu đồng
+ Kinh phí thực hiện kiểm kê cho chủ rừng nhóm I là: 24.006 triệu đồng
+ Kinh phí thực hiện kiểm kê cho chủ rừng nhóm II là: 5.125 triệu đồng
- Nguồn kinh phí:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho chủ rừng nhóm I: 17.456 triệu đồng
+ Nguồn sự nghiệp kinh tế khác trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015 cho chủ rừng nhóm I: 6.550 triệu đồng.
+ Nguồn kinh phí của chủ rừng nhóm II: 5.125 triệu đồng (do chủ rừng tự thực hiện).
(có các phụ lục chi tiết kèm theo)
10. Kết quả thực hiện
- Xây dựng được hệ thống bản đồ kết quả kiểm kê rừng 3 cấp: xã, huyện, tỉnh. Trong đó, bản đồ kiểm kê rừng cấp xã (dạng số) phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cho từng lô kiểm kê rừng đã được thu thập trong phiếu kiểm kê.
- Báo cáo kết quả kiểm kê rừng kèm theo các thông tin trong hệ thống biểu số liệu về diện tích và trữ lượng rừng.