Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,7%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Nông, lâm, thủy sản 23,0%; công nghiệp - xây dựng 35%; dịch vụ 42,0%; đến năm 2025 tương ứng là 18,0%; 37,0%; 45,0%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 48 triệu đồng; năm 2025 đạt 92 triệu đồng.
- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020 đạt 24 triệu USD; năm 2025 đạt 35 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10.500 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16.500 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 27%; năm 2025 đạt 40%.
- Tỷ lệ đường giao thông nông thôn cứng hóa năm 2020 đạt 100%.
b) Về văn hóa - xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 0,6%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 0,57%/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 - 2%/năm thời kỳ 2016 - 2025 (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020 đạt 85%; năm 2025 đạt 100%.
- Mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.500 - 5.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt trên 90%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động năm 2020 đạt 30%, năm 2025 đạt 25%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm xuống 10,5%; năm 2020 dưới 7,0%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2020 đạt 90%; năm 2025 đạt 100%.
c) Về bảo vệ môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 2,5%; năm 2025 đạt 3,0%.
- Tỷ lệ dân số thành thị được dùng nước sạch năm 2020 đạt 95%; năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 98%; năm 2025 đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường đạt 80%; đến năm 2025 đạt 97%.
d) Về quốc phòng an ninh
- Bảo đảm quốc phòng an ninh và ổn định chính trị trên địa bàn; đến năm 2020, tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đạt 70% trở lên; năm 2025 đạt trên 95%.

Content:
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,7%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Nông, lâm, thủy sản 23,0%; công nghiệp - xây dựng 35%; dịch vụ 42,0%; đến năm 2025 tương ứng là 18,0%; 37,0%; 45,0%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 48 triệu đồng; năm 2025 đạt 92 triệu đồng.
- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020 đạt 24 triệu USD; năm 2025 đạt 35 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10.500 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16.500 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 27%; năm 2025 đạt 40%.
- Tỷ lệ đường giao thông nông thôn cứng hóa năm 2020 đạt 100%.
b) Về văn hóa - xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 0,6%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 0,57%/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 - 2%/năm thời kỳ 2016 - 2025 (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020 đạt 85%; năm 2025 đạt 100%.
- Mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.500 - 5.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt trên 90%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động năm 2020 đạt 30%, năm 2025 đạt 25%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm xuống 10,5%; năm 2020 dưới 7,0%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2020 đạt 90%; năm 2025 đạt 100%.
c) Về bảo vệ môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 2,5%; năm 2025 đạt 3,0%.
- Tỷ lệ dân số thành thị được dùng nước sạch năm 2020 đạt 95%; năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 98%; năm 2025 đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường đạt 80%; đến năm 2025 đạt 97%.
d) Về quốc phòng an ninh
- Bảo đảm quốc phòng an ninh và ổn định chính trị trên địa bàn; đến năm 2020, tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đạt 70% trở lên; năm 2025 đạt trên 95%.