Document: Điều 1 Quyết định 860/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch sử dụng đất huyện Krông Bông Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 860/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch sử dụng đất huyện Krông Bông Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Bông tại Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 16/01/2023. Cụ thể một số nội dung như sau:
1. Bổ sung danh mục đấu giá quyền sử dụng đất đối với 06 thửa đất:
(1) Thửa đất số 89, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 114,1 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13344/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(2) Thửa đất số 92, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 142,5 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13347/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(3) Thửa đất số 93, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 116,7 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13348/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(4) Thửa đất số 94, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 156,7 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13349/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(5) Thửa đất số 101, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 129,5 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13356/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(6) Thửa đất số 102, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 131,0 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13357/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
2. Bổ sung vị trí, ranh giới của 06 thửa đất nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Bông.
3. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 của UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Bông tại Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 16/01/2023. Cụ thể một số nội dung như sau:
1. Bổ sung danh mục đấu giá quyền sử dụng đất đối với 06 thửa đất:
(1) Thửa đất số 89, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 114,1 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13344/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(2) Thửa đất số 92, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 142,5 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13347/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(3) Thửa đất số 93, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 116,7 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13348/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(4) Thửa đất số 94, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 156,7 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13349/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(5) Thửa đất số 101, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 129,5 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13356/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
(6) Thửa đất số 102, tờ bản đồ địa chính số 46, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông: Diện tích 131,0 m2. Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính số 13357/TL-VPĐKĐĐ/ĐDV do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập ngày 08/12/2021.
2. Bổ sung vị trí, ranh giới của 06 thửa đất nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Bông.
3. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 của UBND tỉnh.