Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-BNN-KH 2021 Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-BNN-KH 2021 Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du

Điều 1. Phê duyệt đề án “Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du và miền núi phía Bắc theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (gồm các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ) với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về tổ chức sản xuất
- Từng bước hoàn thiện các khâu trong chuỗi liên kết, làm cơ sở để nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ các sản phẩm chủ lực trên địa bàn 7 tỉnh phía Tây vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới và tổ chức lại khoảng 1.800 Hợp tác xã nông nghiệp hiện có phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012. Hỗ trợ xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động; bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã; hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hỗ trợ phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, hộ gia đình phát triển sản xuất hàng hóa nhằm tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn vốn
- Vốn từ xã hội hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn, khoảng 70%, vốn xã hội hóa chủ yếu của các doanh nghiệp, nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngân sách khoảng 15 - 18%, chủ yếu thông qua việc hỗ trợ xây dựng các đề án, dự án, tư vấn kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của các Bộ ngành và lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông, các dự án ODA và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 12 - 15%.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

Content:
Về tổ chức sản xuất
- Từng bước hoàn thiện các khâu trong chuỗi liên kết, làm cơ sở để nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ các sản phẩm chủ lực trên địa bàn 7 tỉnh phía Tây vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới và tổ chức lại khoảng 1.800 Hợp tác xã nông nghiệp hiện có phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012. Hỗ trợ xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động; bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã; hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hỗ trợ phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, hộ gia đình phát triển sản xuất hàng hóa nhằm tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn vốn
- Vốn từ xã hội hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn, khoảng 70%, vốn xã hội hóa chủ yếu của các doanh nghiệp, nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngân sách khoảng 15 - 18%, chủ yếu thông qua việc hỗ trợ xây dựng các đề án, dự án, tư vấn kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của các Bộ ngành và lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông, các dự án ODA và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 12 - 15%.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.