Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4.000

2.300

250

300

305

595

250

Năng suất

Tấn/ha

80

85

75

75

77

71

70

Sản lượng

Tấn

320.000

195.500

18.750

22.500

23.485

42.245

17.520

- Định hướng quy hoạch nhà máy chế biến: Quy hoạch vị trí nhà máy chế biến mía đường: Km số 2, xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Công suất chế biến của nhà máy: Đến năm 2020: 3.000 tấn mía/ngày và nâng công suất lên 4.000 tấn mía/ngày vào năm 2030. Thời gian chế biến mía: Hoạt động liên tục 100 - 120 ngày/năm.
2. Giải pháp về khoa học, kỹ thuật và công nghệ
2.1. Về giống
a) Giải pháp trước mắt
- Tổ chức xây dựng lại Trại giống mía tại xã Đăk La thành trại giống mía công nghệ cao, có nhiệm vụ sản xuất các giống mía năng suất, chất lượng cao. Nâng cao năng lực sản xuất mía giống, đảm bảo cung ứng khoảng 60 - 80% giống mía trên địa bàn tỉnh.
- Quyết liệt chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống hợp lý, có khả năng rải vụ chế biến tối đa và hiệu quả cao nhất cho vùng nguyên liệu của nhà máy chế biến. Tỷ lệ cơ cấu khuyến cáo như sau: (1)- Diện tích mía để ép đầu vụ: 25 - 30%, (2)- Diện tích mía để ép giữa vụ: 40 - 50 %, (3)- Diện tích mía để ép cuối vụ: 25 - 30%. Mỗi nhóm giống có từ 2 - 3 giống và mỗi giống dưới 30% tổng diện tích.

Content:
Giải pháp trước mắt
- Tổ chức xây dựng lại Trại giống mía tại xã Đăk La thành trại giống mía công nghệ cao, có nhiệm vụ sản xuất các giống mía năng suất, chất lượng cao. Nâng cao năng lực sản xuất mía giống, đảm bảo cung ứng khoảng 60 - 80% giống mía trên địa bàn tỉnh.
- Quyết liệt chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống hợp lý, có khả năng rải vụ chế biến tối đa và hiệu quả cao nhất cho vùng nguyên liệu của nhà máy chế biến. Tỷ lệ cơ cấu khuyến cáo như sau: (1)- Diện tích mía để ép đầu vụ: 25 - 30%, (2)- Diện tích mía để ép giữa vụ: 40 - 50 %, (3)- Diện tích mía để ép cuối vụ: 25 - 30%. Mỗi nhóm giống có từ 2 - 3 giống và mỗi giống dưới 30% tổng diện tích.