Document: Điều 21 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 21. Yêu cầu chung
1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện các tài liệu hướng dẫn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay;
b) Giao thông nội cảng hàng không, sân bay;
c) Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá;
d) Hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay;
đ) Hệ thống cấp điện;
e) Hệ thống cấp, thoát nước;
g) Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không;
h) Hàng rào cảng hàng không, sân bay;
i) Vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay;
k) Hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay;
l) Hệ thống chiếu sáng.
2. Việc ban hành, phê duyệt, thực hiện quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định tương ứng về quản lý hoạt động bay, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ.
3. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất; duy tu bảo dưỡng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn theo thiết kế, tiêu chuẩn khai thác, quy chế khai thác đã được ban hành. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 của Điều này; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kết nối cảng hàng không, sân bay với hạ tầng giao thông đường bộ khu vực, phù hợp với quy hoạch địa phương.
5. Chủ sở hữu sân bay chuyên dùng trực tiếp hoặc thuê người tổ chức quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng sân bay.
6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tổ chức quản lý, khai thác đài kiểm soát không lưu và các cơ sở đài, trạm phục vụ hoạt động bay khác.

Content:
Điều 21. Yêu cầu chung
1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện các tài liệu hướng dẫn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay;
b) Giao thông nội cảng hàng không, sân bay;
c) Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá;
d) Hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay;
đ) Hệ thống cấp điện;
e) Hệ thống cấp, thoát nước;
g) Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không;
h) Hàng rào cảng hàng không, sân bay;
i) Vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay;
k) Hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay;
l) Hệ thống chiếu sáng.
2. Việc ban hành, phê duyệt, thực hiện quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định tương ứng về quản lý hoạt động bay, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ.
3. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất; duy tu bảo dưỡng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn theo thiết kế, tiêu chuẩn khai thác, quy chế khai thác đã được ban hành. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 của Điều này; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kết nối cảng hàng không, sân bay với hạ tầng giao thông đường bộ khu vực, phù hợp với quy hoạch địa phương.
5. Chủ sở hữu sân bay chuyên dùng trực tiếp hoặc thuê người tổ chức quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng sân bay.
6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tổ chức quản lý, khai thác đài kiểm soát không lưu và các cơ sở đài, trạm phục vụ hoạt động bay khác.