Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 587/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Đắk Lắk đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 587/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Đắk Lắk đến 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 15 vị trí, gồm 14 cụm công nghiệp và 01 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Giai đoạn 2021-2025, bổ sung thêm 09 cụm công nghiệp. Cụ thể:

STT

Cụm công nghiệp

Khái toán vốn đầu tư hạ tầng (tỷ đồng)

Diện tích

Vốn đầu tư hạ tầng

Số lao động

Đến 2015 (ha)

Giai đoạn 2016- 2020 (ha)

Giai đoạn 2021- 2025 (ha)

Thực hiện đến 2015 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2016- 2020 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2021- 2025 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2016- 2020 (người)

Giai đoạn 2021- 2025 (người)

I

TP.Buôn Ma Thuột

356,256

104,8

50,0

153,459

52,797

150,00

6.350

3.000

1

CCN Tân An 1

142,383

48,5

-

106,792

35,591

-

3.500

-

2

CCN Tân An 2

63,873

56,3

-

46,667

17,206

-

2.850

-

3

CCN Hòa Xuân

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.000

II

TX. Buôn Hồ

229,762

50,0

25,0

0,931

166,331

62,50

3.500

1.500

1

CCN Cư Bao

229,762

50,0

25,0

0,931

166,331

62,50

3.500

1.500

III

H. Ea H’Ieo

258,000

33,0

50,0

12,873

95,127

150,00

2.000

3.000

1

CCN Ea Ral

108,000

33,0

-

12,873

95,127

-

2.000

-

2

CCN Bắc Ea H’leo

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.000

IV

H. Ea Súp

189,592

26,0

50,0

1,054

63,538

125,00

1.500

3.000

1

CCN Ea Lê

64,592

26,0

-

1,054

63,538

-

1.500

-

2

CCN Ea Bung

125,000

-

50,0

-

-

125,00

-

3.000

V

H. Buôn Đôn

182,386

25,0

35,0

-

94,886

87,50

2.000

2.000

1

CCN Ea Nuôl

182,386

25,0

35,0

-

94,886

87,50

2.000

2.000

VI

H. Cư M’gar

372,725

50,0

75,0

0,425

150,425

223,3

3.500

5.200

1

CCN Quảng Phú

160,225

-

50,0

0,425

-

159,8

-

3.200

2

CCN Ea Drơng

212,500

50,0

25,0

-

150,00

62,5

3.500

2.000

VII

H. Krông Búk

416,750

69,3

50,0

57,090

209,660

150,00

5.500

3.500

1

CCN Rrông Búk 1

266,750

69,3

-

57,090

209,660

-

5.500

-

2

CCN Krông Búk 2

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.500

VIII

H. Krông Năng

170,914

29,8

20,0

0,657

110,257

60,00

2.000

1.500

1

CCN Ea Dăh

170,914

29,8

20,0

0,657

110,257

60,00

2.000

1.500

IX

H. Ea Kar

304,500

50,09

51,0

36,167

118,333

150,00

3.500

3.500

1

CCN Ea Đar

154,500

50,09

-

36,167

118,333

-

3.500

2

CCN Ea Tih

150,000

-

51,0

-

-

150,00

-

3.500

X

H. M’Drắk

286,460

30,1

40,0

7,610

128,850

150,00

2.000

2.500

1

CCN M’Drắk

286,460

30,1

40,0

7,610

128,850

150,00

2.000

2.500

XI

H. Krông Bông

30,000

8,3

-

-

30,00

-

1.000

-

1

CCN-TTCN Krông Bông

30,000

8,3

-

-

30,00

-

1.000

-

XII

H.Krông Pắc

186,584

-

56,2

0,550

-

186,034

-

3.600

1

CCN Phước An

186,584

-

56,2

0,550

-

186,034

-

3.600

XIII

H. Krông Ana

249,600

30,0

50,0

0,600

99,00

150,00

2.000

3.000

1

CCN Buôn Chăm

99,600

30,0

-

0,600

99,00

-

2.000

-

2

CCN Ea Bông

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.000

XIV

H. Lắk

150,000

10,0

40,0

-

30,00

120,00

1.000

2.500

1

CCN Bông Krang

150,000

10,0

40,0

-

30,00

120,00

1.000

2.500

XV

H. Cư Kuin

270,000

35,0

70,0

4,009

75,991

190,00

2.000

3.500

1

CCN Dray Bhăng

180,000

35,0

40,0

4,009

75,991

100,00

2.000

1.500

2

CCN Ea Ktur

90,000

-

30,0

-

-

90,00

-

2.000

Tổng cộng

3.653,529

551,39

662,20

274,875

1.425,195

1.953,334

39.850

42.800

Content:
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 15 vị trí, gồm 14 cụm công nghiệp và 01 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Giai đoạn 2021-2025, bổ sung thêm 09 cụm công nghiệp. Cụ thể:

STT

Cụm công nghiệp

Khái toán vốn đầu tư hạ tầng (tỷ đồng)

Diện tích

Vốn đầu tư hạ tầng

Số lao động

Đến 2015 (ha)

Giai đoạn 2016- 2020 (ha)

Giai đoạn 2021- 2025 (ha)

Thực hiện đến 2015 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2016- 2020 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2021- 2025 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2016- 2020 (người)

Giai đoạn 2021- 2025 (người)

I

TP.Buôn Ma Thuột

356,256

104,8

50,0

153,459

52,797

150,00

6.350

3.000

1

CCN Tân An 1

142,383

48,5

-

106,792

35,591

-

3.500

-

2

CCN Tân An 2

63,873

56,3

-

46,667

17,206

-

2.850

-

3

CCN Hòa Xuân

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.000

II

TX. Buôn Hồ

229,762

50,0

25,0

0,931

166,331

62,50

3.500

1.500

1

CCN Cư Bao

229,762

50,0

25,0

0,931

166,331

62,50

3.500

1.500

III

H. Ea H’Ieo

258,000

33,0

50,0

12,873

95,127

150,00

2.000

3.000

1

CCN Ea Ral

108,000

33,0

-

12,873

95,127

-

2.000

-

2

CCN Bắc Ea H’leo

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.000

IV

H. Ea Súp

189,592

26,0

50,0

1,054

63,538

125,00

1.500

3.000

1

CCN Ea Lê

64,592

26,0

-

1,054

63,538

-

1.500

-

2

CCN Ea Bung

125,000

-

50,0

-

-

125,00

-

3.000

V

H. Buôn Đôn

182,386

25,0

35,0

-

94,886

87,50

2.000

2.000

1

CCN Ea Nuôl

182,386

25,0

35,0

-

94,886

87,50

2.000

2.000

VI

H. Cư M’gar

372,725

50,0

75,0

0,425

150,425

223,3

3.500

5.200

1

CCN Quảng Phú

160,225

-

50,0

0,425

-

159,8

-

3.200

2

CCN Ea Drơng

212,500

50,0

25,0

-

150,00

62,5

3.500

2.000

VII

H. Krông Búk

416,750

69,3

50,0

57,090

209,660

150,00

5.500

3.500

1

CCN Rrông Búk 1

266,750

69,3

-

57,090

209,660

-

5.500

-

2

CCN Krông Búk 2

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.500

VIII

H. Krông Năng

170,914

29,8

20,0

0,657

110,257

60,00

2.000

1.500

1

CCN Ea Dăh

170,914

29,8

20,0

0,657

110,257

60,00

2.000

1.500

IX

H. Ea Kar

304,500

50,09

51,0

36,167

118,333

150,00

3.500

3.500

1

CCN Ea Đar

154,500

50,09

-

36,167

118,333

-

3.500

2

CCN Ea Tih

150,000

-

51,0

-

-

150,00

-

3.500

X

H. M’Drắk

286,460

30,1

40,0

7,610

128,850

150,00

2.000

2.500

1

CCN M’Drắk

286,460

30,1

40,0

7,610

128,850

150,00

2.000

2.500

XI

H. Krông Bông

30,000

8,3

-

-

30,00

-

1.000

-

1

CCN-TTCN Krông Bông

30,000

8,3

-

-

30,00

-

1.000

-

XII

H.Krông Pắc

186,584

-

56,2

0,550

-

186,034

-

3.600

1

CCN Phước An

186,584

-

56,2

0,550

-

186,034

-

3.600

XIII

H. Krông Ana

249,600

30,0

50,0

0,600

99,00

150,00

2.000

3.000

1

CCN Buôn Chăm

99,600

30,0

-

0,600

99,00

-

2.000

-

2

CCN Ea Bông

150,000

-

50,0

-

-

150,00

-

3.000

XIV

H. Lắk

150,000

10,0

40,0

-

30,00

120,00

1.000

2.500

1

CCN Bông Krang

150,000

10,0

40,0

-

30,00

120,00

1.000

2.500

XV

H. Cư Kuin

270,000

35,0

70,0

4,009

75,991

190,00

2.000

3.500

1

CCN Dray Bhăng

180,000

35,0

40,0

4,009

75,991

100,00

2.000

1.500

2

CCN Ea Ktur

90,000

-

30,0

-

-

90,00

-

2.000

Tổng cộng

3.653,529

551,39

662,20

274,875

1.425,195

1.953,334

39.850

42.800