Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 813/2006/QĐ-TTg Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2006", "sign_number": "813/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2006", "sign_number": "813/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2006", "sign_number": "813/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2006", "sign_number": "813/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2006", "sign_number": "813/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 813/2006/QĐ-TTg Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

Điều 1. Thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép đầu tư Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các Hợp phần của Dự án:
- Hợp phần 1. Phát triển và quản lý tài nguyên rừng bền vững, bao gồm:
+ Lập kế hoạch quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp: rà soát quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (của 6 tỉnh), cấp huyện (của 22 huyện). Xây dựng quy hoạch sử dụng đất mới (theo phương pháp của Dự án) cho 60 xã có Dự án đầu tư. Xác định 60.000 ha đất lâm nghiệp phù hợp cho trồng rừng thương mại; xác định, khoanh vẽ ranh giới trên bản đồ và xây dựng kế hoạch quản lý rừng cho 4,119 triệu ha đất lâm nghiệp trên địa bàn của 6 tỉnh.
+ Bảo tồn và Phát triển tài nguyên rừng trong vùng Dự án: nâng cao độ che phủ của rừng và thiết lập hệ thống quản lý rừng bền vững ở các khu vực nhà nước, cộng đồng và tư nhân. Tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng dân cư và các tổ chức (Doanh nghiệp, lâm trường, ban quản lý rừng phòng hộ) trong vùng Dự án từ các hoạt động trồng rừng, tái tạo rừng và quản lý bảo vệ rừng; dự kiến sẽ trồng mới 44.558 ha rừng (35.008 ha rừng sản xuất, 6.850 ha rừng phòng hộ và làm giàu 2.700 ha rừng phòng hộ) và bảo vệ 99.000 ha rừng.
+ Phát triển kinh doanh phục vụ quản lý rừng bền vững: khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình và phát triển các ngành sản xuất có liên quan đến lâm nghiệp; hỗ trợ một số lâm trường trong vùng tiến hành sắp xếp lại theo chính sách đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ; hỗ trợ thử nghiệm cơ chế phát triển sạch, du lịch sinh thái, nâng cao giá trị các sản phẩm lâm nghiệp, hỗ trợ quản lý 3 khu bảo tồn (Ngọc Linh tỉnh Kon Tum, Krong Trai tỉnh Phú Yên, Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng).
- Hợp phần 2. Cải thiện sinh kế, đầu tư cho 60 xã, thuộc 6 tỉnh vùng Dự án, gồm:
+ Hỗ trợ cộng đồng: hỗ trợ các hoạt động sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống xây dựng và bảo dưỡng các công trình phúc lợi trong xã.
+ Hỗ trợ hạ tầng nông thôn: hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn với quy mô nhỏ như: hệ thống thuỷ lợi nhỏ, hệ thống đường giao thông nông thôn, hệ thống nước sạch, trường học, trạm xá, nhà khuyến nông xã.
- Hợp phần 3. Xây dựng năng lực: xây dựng và phát triển năng lực về kỹ thuật, quản lý và theo dõi, đánh giá trong ngành lâm nghiệp ở cấp Trung ương, tỉnh, huyện và xã nhằm đạt được mục tiêu quản lý rừng bền vững trong vùng Dự án. Hỗ trợ cơ sở vật chất cho Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Trung cấp lâm nghiệp Tây Nguyên nhằm tăng cường chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cho Dự án.
- Hợp phần 4. Quản lý Dự án: tăng cường năng lực và thể chế cần thiết cho việc lập kế hoạch, điều phối và quản lý thực hiện Dự án ở cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã; đặc biệt, hợp phần này có liên quan đến việc đẩy mạnh phân cấp, phát triển một số kỹ năng chuyên môn, lập kế hoạch và quản lý để có thể lập được kế hoạch về ngân sách và hoạt động hàng năm có hiệu quả; phân tích và giải quyết kịp thời những vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Content:
Các Hợp phần của Dự án:
- Hợp phần 1. Phát triển và quản lý tài nguyên rừng bền vững, bao gồm:
+ Lập kế hoạch quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp: rà soát quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (của 6 tỉnh), cấp huyện (của 22 huyện). Xây dựng quy hoạch sử dụng đất mới (theo phương pháp của Dự án) cho 60 xã có Dự án đầu tư. Xác định 60.000 ha đất lâm nghiệp phù hợp cho trồng rừng thương mại; xác định, khoanh vẽ ranh giới trên bản đồ và xây dựng kế hoạch quản lý rừng cho 4,119 triệu ha đất lâm nghiệp trên địa bàn của 6 tỉnh.
+ Bảo tồn và Phát triển tài nguyên rừng trong vùng Dự án: nâng cao độ che phủ của rừng và thiết lập hệ thống quản lý rừng bền vững ở các khu vực nhà nước, cộng đồng và tư nhân. Tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng dân cư và các tổ chức (Doanh nghiệp, lâm trường, ban quản lý rừng phòng hộ) trong vùng Dự án từ các hoạt động trồng rừng, tái tạo rừng và quản lý bảo vệ rừng; dự kiến sẽ trồng mới 44.558 ha rừng (35.008 ha rừng sản xuất, 6.850 ha rừng phòng hộ và làm giàu 2.700 ha rừng phòng hộ) và bảo vệ 99.000 ha rừng.
+ Phát triển kinh doanh phục vụ quản lý rừng bền vững: khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình và phát triển các ngành sản xuất có liên quan đến lâm nghiệp; hỗ trợ một số lâm trường trong vùng tiến hành sắp xếp lại theo chính sách đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ; hỗ trợ thử nghiệm cơ chế phát triển sạch, du lịch sinh thái, nâng cao giá trị các sản phẩm lâm nghiệp, hỗ trợ quản lý 3 khu bảo tồn (Ngọc Linh tỉnh Kon Tum, Krong Trai tỉnh Phú Yên, Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng).
- Hợp phần 2. Cải thiện sinh kế, đầu tư cho 60 xã, thuộc 6 tỉnh vùng Dự án, gồm:
+ Hỗ trợ cộng đồng: hỗ trợ các hoạt động sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống xây dựng và bảo dưỡng các công trình phúc lợi trong xã.
+ Hỗ trợ hạ tầng nông thôn: hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn với quy mô nhỏ như: hệ thống thuỷ lợi nhỏ, hệ thống đường giao thông nông thôn, hệ thống nước sạch, trường học, trạm xá, nhà khuyến nông xã.
- Hợp phần 3. Xây dựng năng lực: xây dựng và phát triển năng lực về kỹ thuật, quản lý và theo dõi, đánh giá trong ngành lâm nghiệp ở cấp Trung ương, tỉnh, huyện và xã nhằm đạt được mục tiêu quản lý rừng bền vững trong vùng Dự án. Hỗ trợ cơ sở vật chất cho Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Trung cấp lâm nghiệp Tây Nguyên nhằm tăng cường chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cho Dự án.
- Hợp phần Quản lý Dự án: tăng cường năng lực và thể chế cần thiết cho việc lập kế hoạch, điều phối và quản lý thực hiện Dự án ở cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã; đặc biệt, hợp phần này có liên quan đến việc đẩy mạnh phân cấp, phát triển một số kỹ năng chuyên môn, lập kế hoạch và quản lý để có thể lập được kế hoạch về ngân sách và hoạt động hàng năm có hiệu quả; phân tích và giải quyết kịp thời những vướng mắc trong quá trình thực hiện.