Document: Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND thủy lợi phí tiền nước cống đầu kênh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND thủy lợi phí tiền nước cống đầu kênh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước
1. Vùng miền núi: Các cống lấy nước để tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha.
2. Các vùng còn lại: Các cống lấy nước để tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha.
Đơn vị quản lý thủy nông thống nhất với các tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước xác định vị trí cống đầu kênh cho từng công trình thủy lợi làm căn cứ xác định phạm vi thủy lợi phí phải nộp theo quy định của nhà nước gắn với trách nhiệm và chi phí vận hành, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi của các tổ chức quản lý công trình thủy lợi và phạm vi thu phí dịch vụ lấy nước với trách nhiệm quản lý, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng của tổ chức hợp tác dùng nước.

Content:
Điều 2. Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước
1. Vùng miền núi: Các cống lấy nước để tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha.
2. Các vùng còn lại: Các cống lấy nước để tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha.
Đơn vị quản lý thủy nông thống nhất với các tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước xác định vị trí cống đầu kênh cho từng công trình thủy lợi làm căn cứ xác định phạm vi thủy lợi phí phải nộp theo quy định của nhà nước gắn với trách nhiệm và chi phí vận hành, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi của các tổ chức quản lý công trình thủy lợi và phạm vi thu phí dịch vụ lấy nước với trách nhiệm quản lý, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng của tổ chức hợp tác dùng nước.