Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 399/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "399/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "399/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "399/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "399/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "399/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 399/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị.
- Mạng lưới giao thông được thiết kế với chỉ tiêu kỹ thuật cao, đảm bảo cho tương lai phát triển của một đô thị hiện đại. Xây dựng một số nút giao thông lập thể tại điểm giao nhau giữa đường chính đô thị.
- Đối với chỉ giới đường đô thị: đường chính thành phố có chỉ giới từ 33-50 m. Đường liên khu vực có chỉ giới từ 25-28 m. Đường khu vực có chỉ giới từ 19-24 m. Đường phân khu vực có quy mô mặt cắt từ 13,5-15 m.
- Ngoài các bến xe đã có, xây dựng mới 01 bến xe đối ngoại: Diện tích: 1-2 ha. Xây dựng trạm dừng chân và trung chuyển tại nút giao giữa đường cao tốc và đường Km10 - cầu Văn Phú quy mô 20-30 ha.
- Nâng cấp, mở rộng cảng Văn Phú, bến Âu Lâu. Xây dựng mới 02 cảng gắn với 02 khu công nghiệp Âu Lâu, Minh Quân và một số bến thuyền du lịch dọc sông Hồng.
- Xây dựng mới 03 cầu qua sông Hồng để phát triển đô thị hai bên sông Hồng.
- Xây dựng 02 tuyến đường sắt từ ga Văn Phú đi Thái Nguyên và khu công nghiệp Mông Sơn theo quy hoạch của Chính phủ.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Tránh không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt lở núi. ở các sườn đồi không bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn.
- Khu vực thành phố cũ: Chỉ xen cấy sao cho nền các công trình xây dựng phù hợp với nền cũ để bảo đảm bảo cho nước mưa tự chảy không ứ đọng gây ngập úng cục bộ.
- Khu vực xây mới: Cao độ nền xây dựng chọn ³34m, ứng với tần suất P=5%. Khu công nghiệp ³ +35,0m (ứng với P=1%). Các khu vực ven núi không san ủi nhiều, đảm bảo độ dốc tự nhiên tạo mặt bằng cho các công trình xây dựng và mặt đường.
b) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính: Thoát ra các suối tự nhiên đi qua khu vực nghiên cứu sau đó chảy ra các hồ và chảy ra sông Hồng, hệ thống thoát nước hỗn hợp.
c) Cấp nước:
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước của thành phố Yên Bái nguồn nước chính cấp cho thành phố sử dụng từ hồ Thác Bà là .
- Xây dựng nhà máy nước tại khu công nghiệp phía Nam công suất 12.000 m3/ngđ (năm 2020) để phục vụ cho khu công nghiêph và khu đô thị mới.
- Cải tạo kết hợp xây dựng mới mạng lưới đường ống để hoàn chỉnh hệ thống cấp nước toàn thành phố.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Cấp điện cho thành phố từ nguồn điện lưới quốc gia từ các nguồn: nhà máy thuỷ điện Thác Bà (công suất 110Mw); từ trạm 220/110kv Yên Bái công suất ( 2x125MVA).
- Cải tạo toàn bộ mạng lưới điện 10kv hiện có thành 22kv để cung cấp cho các hộ dân và các cơ quan.
- Mạng lưới trung áp 22 kv trong khu vực nội thị về lâu dài phải bố trí đi ngầm đẻ đảm bảo mỹ quan thành phố. Đối với khu vực ngoại thị có thể đi nổi dùng dây bọc nhựa cách điện.
e) Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Đối với khu nội thị cũ của thành phố duy trì thiết kế hệ thống cống chung để thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt. Theo từng giai đoạn phát triển đô thị sẽ xây dựng hệ thống cống bao, trạm bơm và trạm xử lý nước thải cho từng khu vực. Đối với các khu dân cư quy hoạch mới, hệ thống thoát nước phải là hệ thống riêng.
Xây dựng các trạm bơm để chuyển tiếp nước thải đến các trạm xử lý tập trung.
Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư đô thị được thu gom về các trạm xử lý tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải vào hệ thống sông, hồ, kênh, mương.
Các khu công nghiệp phải có trạm xử lý riêng.
- Chất thải rắn đô thị:
Mở rộng quy mô khu xử lý chất thải rắn của thành phố tại xã Văn Tiến lên 55 ha đẻ đảm bảo phục vụ nhu cầu hiện tại và lâu dài.
- Nghĩa trang:
Di chuyển các nghĩa địa nhỏ nằm rải rác trong phạm vi nội thành vào nghĩa trang thành phố. Dự kiến xây dựng thêm nghĩa trang Đầm Hát và nghĩa trang Văn Tiến nâng tổng diện tích nghĩa trang thành phố đến năm 2030 lên 40,6 ha.
Xây dựng mới một nhà tang lễ mớicho thành phố giai đoạn 1015-2020.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị.
- Mạng lưới giao thông được thiết kế với chỉ tiêu kỹ thuật cao, đảm bảo cho tương lai phát triển của một đô thị hiện đại. Xây dựng một số nút giao thông lập thể tại điểm giao nhau giữa đường chính đô thị.
- Đối với chỉ giới đường đô thị: đường chính thành phố có chỉ giới từ 33-50 m. Đường liên khu vực có chỉ giới từ 25-28 m. Đường khu vực có chỉ giới từ 19-24 m. Đường phân khu vực có quy mô mặt cắt từ 13,5-15 m.
- Ngoài các bến xe đã có, xây dựng mới 01 bến xe đối ngoại: Diện tích: 1-2 ha. Xây dựng trạm dừng chân và trung chuyển tại nút giao giữa đường cao tốc và đường Km10 - cầu Văn Phú quy mô 20-30 ha.
- Nâng cấp, mở rộng cảng Văn Phú, bến Âu Lâu. Xây dựng mới 02 cảng gắn với 02 khu công nghiệp Âu Lâu, Minh Quân và một số bến thuyền du lịch dọc sông Hồng.
- Xây dựng mới 03 cầu qua sông Hồng để phát triển đô thị hai bên sông Hồng.
- Xây dựng 02 tuyến đường sắt từ ga Văn Phú đi Thái Nguyên và khu công nghiệp Mông Sơn theo quy hoạch của Chính phủ.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Tránh không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt lở núi. ở các sườn đồi không bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn.
- Khu vực thành phố cũ: Chỉ xen cấy sao cho nền các công trình xây dựng phù hợp với nền cũ để bảo đảm bảo cho nước mưa tự chảy không ứ đọng gây ngập úng cục bộ.
- Khu vực xây mới: Cao độ nền xây dựng chọn ³34m, ứng với tần suất P=5%. Khu công nghiệp ³ +35,0m (ứng với P=1%). Các khu vực ven núi không san ủi nhiều, đảm bảo độ dốc tự nhiên tạo mặt bằng cho các công trình xây dựng và mặt đường.
b) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính: Thoát ra các suối tự nhiên đi qua khu vực nghiên cứu sau đó chảy ra các hồ và chảy ra sông Hồng, hệ thống thoát nước hỗn hợp.
c) Cấp nước:
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước của thành phố Yên Bái nguồn nước chính cấp cho thành phố sử dụng từ hồ Thác Bà là .
- Xây dựng nhà máy nước tại khu công nghiệp phía Nam công suất 12.000 m3/ngđ (năm 2020) để phục vụ cho khu công nghiêph và khu đô thị mới.
- Cải tạo kết hợp xây dựng mới mạng lưới đường ống để hoàn chỉnh hệ thống cấp nước toàn thành phố.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Cấp điện cho thành phố từ nguồn điện lưới quốc gia từ các nguồn: nhà máy thuỷ điện Thác Bà (công suất 110Mw); từ trạm 220/110kv Yên Bái công suất ( 2x125MVA).
- Cải tạo toàn bộ mạng lưới điện 10kv hiện có thành 22kv để cung cấp cho các hộ dân và các cơ quan.
- Mạng lưới trung áp 22 kv trong khu vực nội thị về lâu dài phải bố trí đi ngầm đẻ đảm bảo mỹ quan thành phố. Đối với khu vực ngoại thị có thể đi nổi dùng dây bọc nhựa cách điện.
e) Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Đối với khu nội thị cũ của thành phố duy trì thiết kế hệ thống cống chung để thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt. Theo từng giai đoạn phát triển đô thị sẽ xây dựng hệ thống cống bao, trạm bơm và trạm xử lý nước thải cho từng khu vực. Đối với các khu dân cư quy hoạch mới, hệ thống thoát nước phải là hệ thống riêng.
Xây dựng các trạm bơm để chuyển tiếp nước thải đến các trạm xử lý tập trung.
Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư đô thị được thu gom về các trạm xử lý tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải vào hệ thống sông, hồ, kênh, mương.
Các khu công nghiệp phải có trạm xử lý riêng.
- Chất thải rắn đô thị:
Mở rộng quy mô khu xử lý chất thải rắn của thành phố tại xã Văn Tiến lên 55 ha đẻ đảm bảo phục vụ nhu cầu hiện tại và lâu dài.
- Nghĩa trang:
Di chuyển các nghĩa địa nhỏ nằm rải rác trong phạm vi nội thành vào nghĩa trang thành phố. Dự kiến xây dựng thêm nghĩa trang Đầm Hát và nghĩa trang Văn Tiến nâng tổng diện tích nghĩa trang thành phố đến năm 2030 lên 40,6 ha.
Xây dựng mới một nhà tang lễ mớicho thành phố giai đoạn 1015-2020.