Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 39/2010/QĐ-UBND phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 39/2010/QĐ-UBND phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Hà Nam

Điều 1. Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 cho các cơ quan thuộc tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường thị trấn với các nội dung như sau:
...
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Vùng đồng bằng và núi thấp: Định mức 2.300 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý: 3.600 đồng trên người dân.
III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN:
Định mức chi thường xuyên của xã phường, thị trấn quy định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa thực hiện trừ 10% tiết kiệm.
Phần 1: Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức và phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
- Tính đủ các khoản lương, phụ cấp và các chế độ khác theo mức lương tối thiểu 730 ngàn đồng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và một số Nghị định khác có hiệu lực thi hành.
- Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết HĐND tỉnh.
Phần 2: Chi hoạt động.
1. Chi hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi 6,5 triệu đồng trên cán bộ (cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ).
Ngoài các quy định trên bổ sung nhiệm vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể.
2. Chi sự nghiệp và chi an ninh quốc phòng: Tính theo dân số.
- Chi an ninh: 1.400 đồng/người dân.
- Chi Quốc phòng: 2.950 đồng/người dân.
- Chi văn hóa thông tin: 700 đồng/người dân.
- Chi sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: 1.400 đồng/người dân.
- Chi sự nghiệp thể thao: 1.400 đồng/người dân.
- Chi đảm bảo xã hội: 1.030 đồng/người dân.
- Chi sự nghiệp giáo dục: 1.000 đồng/người dân.
- Sự nghiệp kinh tế: 5.050 đồng/người dân.
Xã, phường, thị trấn có từ 7.000 người dân trở lên phân bổ theo định mức dân số nêu trên.
Xã, phường, thị trấn từ 5.000 đến dưới 7.000 người dân phân bổ thêm 5% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.
Xã, phường, thị trấn dưới 5.000 người dân phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.

Content:
Định mức phân bổ chi quốc phòng: Vùng đồng bằng và núi thấp: Định mức 2.300 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý: 3.600 đồng trên người dân.
III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN:
Định mức chi thường xuyên của xã phường, thị trấn quy định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa thực hiện trừ 10% tiết kiệm.
Phần 1: Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức và phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
- Tính đủ các khoản lương, phụ cấp và các chế độ khác theo mức lương tối thiểu 730 ngàn đồng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và một số Nghị định khác có hiệu lực thi hành.
- Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết HĐND tỉnh.
Phần 2: Chi hoạt động.
1. Chi hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi 6,5 triệu đồng trên cán bộ (cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ).
Ngoài các quy định trên bổ sung nhiệm vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể.
2. Chi sự nghiệp và chi an ninh quốc phòng: Tính theo dân số.
- Chi an ninh: 1.400 đồng/người dân.
- Chi Quốc phòng: 2.950 đồng/người dân.
- Chi văn hóa thông tin: 700 đồng/người dân.
- Chi sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: 1.400 đồng/người dân.
- Chi sự nghiệp thể thao: 1.400 đồng/người dân.
- Chi đảm bảo xã hội: 1.030 đồng/người dân.
- Chi sự nghiệp giáo dục: 1.000 đồng/người dân.
- Sự nghiệp kinh tế: 5.050 đồng/người dân.
Xã, phường, thị trấn có từ 7.000 người dân trở lên phân bổ theo định mức dân số nêu trên.
Xã, phường, thị trấn từ 5.000 đến dưới 7.000 người dân phân bổ thêm 5% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.
Xã, phường, thị trấn dưới 5.000 người dân phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.