Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch An toàn thông tin số Bắc Kạn 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch An toàn thông tin số Bắc Kạn 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Đảm bảo cho dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu của khối cơ quan Đảng, Nhà nước và hệ thống cơ sở dữ liệu trọng yếu như ngân hàng, viễn thông, quản lý tài nguyên...) trên địa bàn tỉnh được sao lưu và đảm bảo an toàn ở mức cao nhất góp phần vào công tác giữ gìn trật tự, an ninh của tỉnh và đảm bảo tính tin cậy, tính bảo mật của thông tin nhà nước và mức độ tin cậy cao đối với những dịch vụ công được cung cấp trực tuyến, góp phần thúc đẩy sự phát triển của những ngành, lĩnh vực trọng yếu.
b) 100% ứng dụng công nghệ thông tin và trao đổi dữ liệu điện tử đều tương thích về chuẩn an toàn thông tin. Các hệ thống CNTT có thể nhận biết được những rủi ro xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống và kịp thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa bên cạnh việc luôn có những kế hoạch khắc phục rủi ro khi có sự cố xảy ra.
c) Việc đảm bảo ATTT không chỉ hạn chế trong các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước mà còn tạo ra môi trường ứng dụng CNTT lành mạnh cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.

Content:
Đảm bảo cho dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu của khối cơ quan Đảng, Nhà nước và hệ thống cơ sở dữ liệu trọng yếu như ngân hàng, viễn thông, quản lý tài nguyên...) trên địa bàn tỉnh được sao lưu và đảm bảo an toàn ở mức cao nhất góp phần vào công tác giữ gìn trật tự, an ninh của tỉnh và đảm bảo tính tin cậy, tính bảo mật của thông tin nhà nước và mức độ tin cậy cao đối với những dịch vụ công được cung cấp trực tuyến, góp phần thúc đẩy sự phát triển của những ngành, lĩnh vực trọng yếu.
b) 100% ứng dụng công nghệ thông tin và trao đổi dữ liệu điện tử đều tương thích về chuẩn an toàn thông tin. Các hệ thống CNTT có thể nhận biết được những rủi ro xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống và kịp thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa bên cạnh việc luôn có những kế hoạch khắc phục rủi ro khi có sự cố xảy ra.
c) Việc đảm bảo ATTT không chỉ hạn chế trong các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước mà còn tạo ra môi trường ứng dụng CNTT lành mạnh cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.