Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2588/QĐ-UBND phát triển ngành rượu bia nước giải khát Hà Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2588/QĐ-UBND phát triển ngành rượu bia nước giải khát Hà Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành rượu, bia, nước giải khát tỉnh Hà Giang đến năm 2020, xét đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thị trường.
- Thực hiện các chính sách của Trung ương và của tỉnh về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo người lao động cho các làng nghề sản xuất rượu truyền thống và nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát trên địa bàn tỉnh;
- Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng trong và ngoài nhà máy theo quy định.
b) Giải pháp về tổ chức quản lý
- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát sản xuất chế biến rượu, bia nước giải khát; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành chức năng và các doanh nghiệp; nâng cao vai trò tham mưu tư vấn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các ngành chức năng.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thông qua việc quản lý cấp phép tem, nhãn cho doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn. Đây là cơ sở giúp cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cạnh tranh bình đẳng, chống hàng giả, hàng nhái giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, nộp thuế và giúp cho người tiêu dùng có được sản phẩm chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc và giải quyết kịp thời những vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án phát triển sản xuất chế biến rượu, bia nước giải khát đảm bảo có hiệu quả, đúng pháp luật nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất để đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và và tiến độ thi công xây dựng các dự án sản xuất chế biến rượu, bia nước giải khát.
- Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các Hiệp hội để thực hiện tốt việc tiêu thụ, thông tin, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại và khoa học công nghệ, đảm bảo lợi ích cho cả doanh nghiệp, nông dân và người tiêu dùng.
c) Giải pháp về huy động vốn
- Thu hút mạnh vốn đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó chú ý kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp lớn trong nước có năng lực cạnh tranh cao và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chú trọng tích lũy vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất và khai thác tốt các nguồn vốn vay ưu đãi.
- Huy động vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân tham gia góp vốn trong liên doanh liên kết phát triển làng nghề sản xuất rượu truyền thống.
- Khuyến khích các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, ngoài việc cung cấp tín dụng cho các chủ đầu tư, chủ động tham gia đầu tư cùng doanh nghiệp vào phát triển sản xuất, nhằm nâng cao tính khả thi của dự án.
- Mở rộng và phát triển mạnh hình thức liên kết kinh tế giữa công nghiệp và nông nghiệp, liên doanh liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục các dự án gọi vốn đầu tư, cung cấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời, công khai và minh bạch.
- Nhà nước cần hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường, giải phóng mặt bằng, quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất (đất và thuế thuê đất).
d) Giải pháp về thị trường
- Cần đầu tư công tác tiếp thị sản phẩm giúp cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiêu thụ sản phẩm, giữ vững được sản xuất và ổn định.
- Tăng cường công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, trong đó chú trọng xây dựng chiến lược dài hạn đối với thị trường cả trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức các kênh phân phối đa dạng, phù hợp với các vùng và địa phương, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tổ chức hệ thống buôn bán, mở văn phòng đại diện ở các đô thị, các vùng tập trung nhu cầu theo hướng văn minh, hiện đại.
- Xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường rượu, bia, nước giải khát ở các mặt: giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và những yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
- Tổ chức tốt các hoạt động quảng cáo, khảo sát xu hướng tiêu dùng, sức mua của thị trường mới dựa trên quy mô dân số, tiềm năng kinh tế, khả năng cung cấp và hệ thống phân phối sản phẩm giúp cho các nhà xuất khẩu chủ động đối phó, phòng ngừa những thay đổi của thị trường.
- Tích cực tận dụng vai trò của thương nhân Việt Nam ở nước ngoài, khách du lịch để đẩy mạnh việc đưa các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát thâm nhập thị trường, nhất là những khu vực có cộng đồng người Việt sinh sống.
đ) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến, sản xuất rượu, bia, nước giải khát thông qua phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trong và ngoài tỉnh giới thiệu việc làm cho sinh viên. Liên doanh liên kết với các cơ quan, đơn vị có kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến, quản lý cùng lĩnh vực trao đổi, học hỏi kinh nghiệm.
- Chú trọng đào tạo tại chỗ, thu hút lực lượng lao động trẻ, có văn hóa ở nông thôn vào sản xuất. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến.
- Các doanh nghiệp chủ động tăng cường hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng nhân lực thông qua hỗ trợ kinh phí học tập, tạo điều kiện nơi ở trong quá trình làm việc.
- Nhà nước quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý công nghiệp ở các huyện, thành phố trong tỉnh.
e) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, xây dựng vùng nguyên liệu cho sản xuất chế biến nước giải khát với quy mô tập trung, năng suất cao và ổn định.
- Khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư ứng dụng thiết bị, công nghệ vào sản xuất chế biến.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất, chất lượng theo hướng hiện đại, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phù hợp với hội nhập kinh tế thế giới.
- Tiếp tục đầu tư có chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, cơ giới hóa và tự động hóa dây chuyền sản xuất chế biến, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
g) Giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế
- Thực hiện tốt các quy định và chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của Nhà nước, của tỉnh. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn và hình thức đầu tư vào phát triển sản xuất chế biến rượu, bia, nước giải khát. Đảm bảo các điều kiện pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong triển khai thực hiện các dự án đầu tư.
- Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng điểm; tránh đầu tư dàn trải; chủ động tìm nhiều giải pháp huy động vốn, đặc biệt nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Xây dựng được môi trường sản xuất kinh doanh công khai, minh bạch.
- Thực hiện liên doanh, liên kết sản xuất theo hình thức và quy mô phù hợp để tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường và ổn định về nguyên liệu.
- Liên doanh liên kết với các nhà đầu tư trong và nước ngoài, thu hút nguồn vốn để phát triển, mở rộng quy mô, năng lực sản xuất cũng như các sản phẩm đầu ra.

Content:
Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thị trường.
- Thực hiện các chính sách của Trung ương và của tỉnh về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo người lao động cho các làng nghề sản xuất rượu truyền thống và nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát trên địa bàn tỉnh;
- Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng trong và ngoài nhà máy theo quy định.
b) Giải pháp về tổ chức quản lý
- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát sản xuất chế biến rượu, bia nước giải khát; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành chức năng và các doanh nghiệp; nâng cao vai trò tham mưu tư vấn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các ngành chức năng.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thông qua việc quản lý cấp phép tem, nhãn cho doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn. Đây là cơ sở giúp cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cạnh tranh bình đẳng, chống hàng giả, hàng nhái giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, nộp thuế và giúp cho người tiêu dùng có được sản phẩm chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc và giải quyết kịp thời những vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án phát triển sản xuất chế biến rượu, bia nước giải khát đảm bảo có hiệu quả, đúng pháp luật nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất để đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và và tiến độ thi công xây dựng các dự án sản xuất chế biến rượu, bia nước giải khát.
- Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các Hiệp hội để thực hiện tốt việc tiêu thụ, thông tin, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại và khoa học công nghệ, đảm bảo lợi ích cho cả doanh nghiệp, nông dân và người tiêu dùng.
c) Giải pháp về huy động vốn
- Thu hút mạnh vốn đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó chú ý kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp lớn trong nước có năng lực cạnh tranh cao và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chú trọng tích lũy vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất và khai thác tốt các nguồn vốn vay ưu đãi.
- Huy động vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân tham gia góp vốn trong liên doanh liên kết phát triển làng nghề sản xuất rượu truyền thống.
- Khuyến khích các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, ngoài việc cung cấp tín dụng cho các chủ đầu tư, chủ động tham gia đầu tư cùng doanh nghiệp vào phát triển sản xuất, nhằm nâng cao tính khả thi của dự án.
- Mở rộng và phát triển mạnh hình thức liên kết kinh tế giữa công nghiệp và nông nghiệp, liên doanh liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục các dự án gọi vốn đầu tư, cung cấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời, công khai và minh bạch.
- Nhà nước cần hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường, giải phóng mặt bằng, quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất (đất và thuế thuê đất).
d) Giải pháp về thị trường
- Cần đầu tư công tác tiếp thị sản phẩm giúp cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiêu thụ sản phẩm, giữ vững được sản xuất và ổn định.
- Tăng cường công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, trong đó chú trọng xây dựng chiến lược dài hạn đối với thị trường cả trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức các kênh phân phối đa dạng, phù hợp với các vùng và địa phương, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tổ chức hệ thống buôn bán, mở văn phòng đại diện ở các đô thị, các vùng tập trung nhu cầu theo hướng văn minh, hiện đại.
- Xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường rượu, bia, nước giải khát ở các mặt: giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và những yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
- Tổ chức tốt các hoạt động quảng cáo, khảo sát xu hướng tiêu dùng, sức mua của thị trường mới dựa trên quy mô dân số, tiềm năng kinh tế, khả năng cung cấp và hệ thống phân phối sản phẩm giúp cho các nhà xuất khẩu chủ động đối phó, phòng ngừa những thay đổi của thị trường.
- Tích cực tận dụng vai trò của thương nhân Việt Nam ở nước ngoài, khách du lịch để đẩy mạnh việc đưa các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát thâm nhập thị trường, nhất là những khu vực có cộng đồng người Việt sinh sống.
đ) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến, sản xuất rượu, bia, nước giải khát thông qua phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trong và ngoài tỉnh giới thiệu việc làm cho sinh viên. Liên doanh liên kết với các cơ quan, đơn vị có kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến, quản lý cùng lĩnh vực trao đổi, học hỏi kinh nghiệm.
- Chú trọng đào tạo tại chỗ, thu hút lực lượng lao động trẻ, có văn hóa ở nông thôn vào sản xuất. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến.
- Các doanh nghiệp chủ động tăng cường hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng nhân lực thông qua hỗ trợ kinh phí học tập, tạo điều kiện nơi ở trong quá trình làm việc.
- Nhà nước quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý công nghiệp ở các huyện, thành phố trong tỉnh.
e) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, xây dựng vùng nguyên liệu cho sản xuất chế biến nước giải khát với quy mô tập trung, năng suất cao và ổn định.
- Khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư ứng dụng thiết bị, công nghệ vào sản xuất chế biến.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất, chất lượng theo hướng hiện đại, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phù hợp với hội nhập kinh tế thế giới.
- Tiếp tục đầu tư có chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, cơ giới hóa và tự động hóa dây chuyền sản xuất chế biến, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
g) Giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế
- Thực hiện tốt các quy định và chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của Nhà nước, của tỉnh. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn và hình thức đầu tư vào phát triển sản xuất chế biến rượu, bia, nước giải khát. Đảm bảo các điều kiện pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong triển khai thực hiện các dự án đầu tư.
- Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng điểm; tránh đầu tư dàn trải; chủ động tìm nhiều giải pháp huy động vốn, đặc biệt nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Xây dựng được môi trường sản xuất kinh doanh công khai, minh bạch.
- Thực hiện liên doanh, liên kết sản xuất theo hình thức và quy mô phù hợp để tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường và ổn định về nguyên liệu.
- Liên doanh liên kết với các nhà đầu tư trong và nước ngoài, thu hút nguồn vốn để phát triển, mở rộng quy mô, năng lực sản xuất cũng như các sản phẩm đầu ra.