Document: Điều 1 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND phát triển ngành Thủy sản Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND phát triển ngành Thủy sản Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển toàn diện ngành Thủy sản giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2015, với những nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2006 – 2010 (có Chương trình kèm theo).
2. Cơ quan quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Thuỷ sản (hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi sáp nhập).
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Định hướng, mục tiêu của Chương trình
a) Định hướng:
Xác định kinh tế thuỷ sản tỉnh nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển của địa phương và khu vực, phải đáp ứng yêu cầu phát triển đồng bộ, bền vững, gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng giá trị nuôi trồng và chế biến, khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh hải Tổ quốc. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở quy hoạch hợp lý mặt nước, diện tích đất có khả năng nuôi trồng theo hướng công nghiệp, bền vững, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạnh các khu dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở chế biến thuỷ sản, tăng nhanh sản phẩm xuất khẩu. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuỷ sản, trước hết là các công trình cảng, bến, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão và các công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
b) Mục tiêu:
Tốc độ tăng trưởng toàn ngành bình quân hàng năm 6-7%.
Đến năm 2010 có cơ cấu sản xuất: khai thác chiếm 64,93%, nuôi trồng chiếm 35,07%.
Đến năm 2010 sản lượng thủy sản khai thác đạt 90.000 tấn; diện tích nuôi trồng thủy sản 2.040 ha, trong đó: diện tích nuôi nước lợ 1.100 ha, nước ngọt 920 ha, nước mặn 20 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản 7.200 tấn, trong đó: sản lượng nuôi nước lợ 5.900 tấn, nước ngọt 1.200 tấn, nước mặn 100 tấn; công suất chế biến 9.000 tấn sản phẩm/năm, giá trị thủy sản xuất khẩu 18 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 8 triệu USD.
c) Nhiệm vụ:
- Về khai thác thủy sản:
Phát triển lực lượng tàu thuyền với định hướng đầu tư đóng mới, cải hoán tàu cá để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, hạn chế cường độ khai thác ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đẩy mạnh chuyển đổi nghề nghiệp và tăng cường sử dụng trang thiết bị, ngư cụ tiên tiến để khai thác thủy sản xa bờ đạt chất lượng sản phẩm cao, tăng hiệu quả kinh tế, góp phần cung cấp nguyên liệu cho chế biến thủy sản. Đến năm 2010 trên 30% số tàu thuyền có công suất từ 90CV trở lên, đưa công suất bình quân toàn tỉnh lên đến 70,93CV/chiếc, tổng công suất đạt 305.000CV. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Huy động vốn đầu tư đóng mới 100 tàu có công suất trên 90 CV; cải hoán, nâng cấp 300 tàu hiện có đảm bảo điều kiện khai thác hải sản xa bờ.
+ Đầu tư nâng cấp 6 cơ sở đóng sửa tàu cá trong tỉnh.
+ Xây dựng 4 trạm đăng kiểm, bảo vệ nguồn lợi và kiểm dịch thú y thuỷ sản.
- Về nuôi trồng thủy sản:
Tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước lợ, ngọt, mặn; nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng thủy sản nuôi trồng.
Quan tâm đầu tư các vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung, có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ để ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến và đảm bảo môi trường vùng nuôi. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Các dự án nuôi tôm nước lợ:
Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 4 dự án nuôi tôm: Đồng Đá Bia (Bình Sơn), Gò Giữa (Đức Phổ), Đức Minh, Đức Chánh (Mộ Đức).
Dự án đầu tư mới: Triển khai đầu tư 8 dự án nuôi tôm mới với diện tích 272 ha và 7 dự án xử lý môi trường tại các vùng nuôi tôm trên đất cát ven biển.
+ Các dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt: Triển khai đầu tư 7 dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt với diện tích 83 ha (không tính diện tích hồ chứa Nước Trong).
+ Các dự án sản xuất giống thủy sản: Xây dựng và nâng cấp 4 trại sản xuất tôm giống; nâng cấp 1 trại sản xuất giống nước ngọt; đầu tư hạ tầng Khu sản xuất giống Đức Phong.
+ Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm hiện có.
- Về chế biến và xuất khẩu thủy sản:
Tập trung đẩy mạnh lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu và phát triển làng nghề truyền thống, tạo ra bước đột phá mới nhằm tăng nhanh sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Thu hút đầu tư xây dựng mới 1 nhà máy chế biến thủy sản có công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Nâng cấp 4 nhà máy chế biến thủy sản hiện có, nâng công suất chế biến lên 9.000 tấn sản phẩm/năm và kêu gọi đầu tư 1 siêu thị thủy sản.
- Đầu tư hạ tầng cảng, bến:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nghề cá (cảng cá, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão,...) đáp ứng yêu cầu vừa cấp thiết, vừa lâu dài để phục vụ cho các lĩnh vực sản xuất khai thác, thu mua sản phẩm thuỷ sản; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình sản xuất, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.Nhiệm vụ cụ thể:
+ Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 3 dự án:
Dự án Thông cửa biển và xây dựng cảng cá Sa Huỳnh.
Dự án Vũng neo đậu tàu thuyền và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá đảo Lý Sơn.
Dự án Cảng neo trú tàu thuyền Tịnh Hòa.
+ Dự án đầu tư mới:
Bến cá và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Tư Nghĩa.
Triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng cảng bến như cảng cá sông Trà Bồng, khu neo đậu tàu thuyền trú bão ưu tiên tại các cửa Mỹ Á, Sa Kỳ - Cổ Lũy, Sa Cần.
- Các kế hoạch, chương trình khác:
+ Kế hoạch hoạt động khuyến ngư (theo Nghị định số 56/CP).
+ Chương trình bảo vệ nguồn lợi và phát triển thủy sản (theo Chương trình 131 của Chính phủ).
+ Kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thủy sản: Triển khai thực hiện 10 đề tài khoa học và công nghệ thủy sản.
+ Chương trình phát triển thuỷ sản phục vụ Khu kinh tế Dung Quất.
+ Kế hoạch nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và thương mại thủy sản.
+ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phát triển nguồn nhân lực của ngành thuỷ sản.
(Có danh mục chi tiết các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 – 2010 kèm theo)
6. Nhu cầu vốn đầu tư
a) Tổng vốn: 686.785 triệu đồng
b) Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 271.681 triệu đồng (40%)
Trong đó:
+ Vốn ngân sách tỉnh: 55.310 triệu đồng
+ Vốn ngân sách trung ương: 216.371 triệu đồng (trong đó vốn ODA: 59.260 triệu đồng).
- Vốn tín dụng: 246.450 triệu đồng (36%)
- Vốn khác: 168.654 triệu đồng (24%)
7. Giải pháp
a) Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật về thuỷ sản, vai trò và nhiệm vụ phát triển kinh tế thuỷ sản trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội chung của tỉnh đối với cán bộ và nhân dân trong tỉnh, cần ngăn chặn và đi đến chấm dứt tình trạng dùng thuốc nổ đánh bắt thuỷ sản.
b) Về quy hoạch: Tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá toàn diện các lĩnh vực hoạt động thủy sản, xây dựng và trình duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2006-2010, hướng đến năm 2015.
c) Về cơ chế chính sách: Xây dựng cụ thể hoá các chủ trương, chính sách lớn của Chính phủ nhằm khuyến khích phát triển toàn diện các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuỷ sản, đặc biệt là phát triển công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu thuỷ sản phục vụ chế biến, xuất khẩu.
d) Về công tác tổ chức cán bộ và phát triển nguồn nhân lực: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy ngành thuỷ sản từ tỉnh đến cấp huyện, xã trên cơ sở định biên được giao để vừa đáp ứng được yêu cầu tham mưu tổng hợp, vừa đáp ứng được yêu cầu tổ chức triển khai thực hiện tốt chức năng chuyên sâu trong lĩnh vực thuỷ sản. Phối hợp với các Trường, Viện trong và ngoài tỉnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng, công nhân kỹ thuật chuyên ngành thuỷ sản đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực cho ngành thuỷ sản trong tương lai.
e) Về công tác quản lý Nhà nước ngành thuỷ sản: Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh tạo ra sự phối kết hợp đồng bộ cũng như đề cao trách nhiệm của các ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình phát triển toàn diện ngành thuỷ sản.
f) Về vốn đầu tư: Trên cơ sở quy hoạch tổng thể của ngành, lập các dự án tiền khả thi để giới thiệu tiềm năng, nhu cầu, đồng thời xây dựng các cơ chế xúc tiến đầu tư, thương mại nhằm kêu gọi các nhà doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản của tỉnh. Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở các dự án được HĐND tỉnh thông qua trong kế hoạch đầu tư hàng năm; lựa chọn có trọng tâm, trọng lực (vốn và cơ chế quản lý tài chính) của tỉnh, đảm bảo tiến độ thực hiện của Chương trình. Tăng cường công tác quản lý tài chính và tiến độ khi dự án được phép thực hiện nhằm đảm bảo hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
g) Về công tác khoa học - công nghệ và môi trường: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học, các tiến bộ kỹ thuật trong khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí tàu thuyền nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản.
h) Công tác xúc tiến thị trường và hợp tác quốc tế: Tăng cường công tác kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm thuỷ sản, tiến hành quảng bá giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường, hợp tác quốc tế, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ tập huấn đào tạo trong nước và nước ngoài, nhằm phát huy mọi tiềm lực để phát triển toàn diện ngành thuỷ sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển toàn diện ngành Thủy sản giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2015, với những nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2006 – 2010 (có Chương trình kèm theo).
2. Cơ quan quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Thuỷ sản (hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi sáp nhập).
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Định hướng, mục tiêu của Chương trình
a) Định hướng:
Xác định kinh tế thuỷ sản tỉnh nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển của địa phương và khu vực, phải đáp ứng yêu cầu phát triển đồng bộ, bền vững, gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng giá trị nuôi trồng và chế biến, khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh hải Tổ quốc. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở quy hoạch hợp lý mặt nước, diện tích đất có khả năng nuôi trồng theo hướng công nghiệp, bền vững, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạnh các khu dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở chế biến thuỷ sản, tăng nhanh sản phẩm xuất khẩu. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuỷ sản, trước hết là các công trình cảng, bến, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão và các công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
b) Mục tiêu:
Tốc độ tăng trưởng toàn ngành bình quân hàng năm 6-7%.
Đến năm 2010 có cơ cấu sản xuất: khai thác chiếm 64,93%, nuôi trồng chiếm 35,07%.
Đến năm 2010 sản lượng thủy sản khai thác đạt 90.000 tấn; diện tích nuôi trồng thủy sản 2.040 ha, trong đó: diện tích nuôi nước lợ 1.100 ha, nước ngọt 920 ha, nước mặn 20 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản 7.200 tấn, trong đó: sản lượng nuôi nước lợ 5.900 tấn, nước ngọt 1.200 tấn, nước mặn 100 tấn; công suất chế biến 9.000 tấn sản phẩm/năm, giá trị thủy sản xuất khẩu 18 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 8 triệu USD.
c) Nhiệm vụ:
- Về khai thác thủy sản:
Phát triển lực lượng tàu thuyền với định hướng đầu tư đóng mới, cải hoán tàu cá để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, hạn chế cường độ khai thác ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đẩy mạnh chuyển đổi nghề nghiệp và tăng cường sử dụng trang thiết bị, ngư cụ tiên tiến để khai thác thủy sản xa bờ đạt chất lượng sản phẩm cao, tăng hiệu quả kinh tế, góp phần cung cấp nguyên liệu cho chế biến thủy sản. Đến năm 2010 trên 30% số tàu thuyền có công suất từ 90CV trở lên, đưa công suất bình quân toàn tỉnh lên đến 70,93CV/chiếc, tổng công suất đạt 305.000CV. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Huy động vốn đầu tư đóng mới 100 tàu có công suất trên 90 CV; cải hoán, nâng cấp 300 tàu hiện có đảm bảo điều kiện khai thác hải sản xa bờ.
+ Đầu tư nâng cấp 6 cơ sở đóng sửa tàu cá trong tỉnh.
+ Xây dựng 4 trạm đăng kiểm, bảo vệ nguồn lợi và kiểm dịch thú y thuỷ sản.
- Về nuôi trồng thủy sản:
Tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước lợ, ngọt, mặn; nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng thủy sản nuôi trồng.
Quan tâm đầu tư các vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung, có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ để ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến và đảm bảo môi trường vùng nuôi. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Các dự án nuôi tôm nước lợ:
Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 4 dự án nuôi tôm: Đồng Đá Bia (Bình Sơn), Gò Giữa (Đức Phổ), Đức Minh, Đức Chánh (Mộ Đức).
Dự án đầu tư mới: Triển khai đầu tư 8 dự án nuôi tôm mới với diện tích 272 ha và 7 dự án xử lý môi trường tại các vùng nuôi tôm trên đất cát ven biển.
+ Các dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt: Triển khai đầu tư 7 dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt với diện tích 83 ha (không tính diện tích hồ chứa Nước Trong).
+ Các dự án sản xuất giống thủy sản: Xây dựng và nâng cấp 4 trại sản xuất tôm giống; nâng cấp 1 trại sản xuất giống nước ngọt; đầu tư hạ tầng Khu sản xuất giống Đức Phong.
+ Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm hiện có.
- Về chế biến và xuất khẩu thủy sản:
Tập trung đẩy mạnh lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu và phát triển làng nghề truyền thống, tạo ra bước đột phá mới nhằm tăng nhanh sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Thu hút đầu tư xây dựng mới 1 nhà máy chế biến thủy sản có công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Nâng cấp 4 nhà máy chế biến thủy sản hiện có, nâng công suất chế biến lên 9.000 tấn sản phẩm/năm và kêu gọi đầu tư 1 siêu thị thủy sản.
- Đầu tư hạ tầng cảng, bến:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nghề cá (cảng cá, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão,...) đáp ứng yêu cầu vừa cấp thiết, vừa lâu dài để phục vụ cho các lĩnh vực sản xuất khai thác, thu mua sản phẩm thuỷ sản; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình sản xuất, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.Nhiệm vụ cụ thể:
+ Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 3 dự án:
Dự án Thông cửa biển và xây dựng cảng cá Sa Huỳnh.
Dự án Vũng neo đậu tàu thuyền và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá đảo Lý Sơn.
Dự án Cảng neo trú tàu thuyền Tịnh Hòa.
+ Dự án đầu tư mới:
Bến cá và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Tư Nghĩa.
Triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng cảng bến như cảng cá sông Trà Bồng, khu neo đậu tàu thuyền trú bão ưu tiên tại các cửa Mỹ Á, Sa Kỳ - Cổ Lũy, Sa Cần.
- Các kế hoạch, chương trình khác:
+ Kế hoạch hoạt động khuyến ngư (theo Nghị định số 56/CP).
+ Chương trình bảo vệ nguồn lợi và phát triển thủy sản (theo Chương trình 131 của Chính phủ).
+ Kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thủy sản: Triển khai thực hiện 10 đề tài khoa học và công nghệ thủy sản.
+ Chương trình phát triển thuỷ sản phục vụ Khu kinh tế Dung Quất.
+ Kế hoạch nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và thương mại thủy sản.
+ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phát triển nguồn nhân lực của ngành thuỷ sản.
(Có danh mục chi tiết các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 – 2010 kèm theo)
6. Nhu cầu vốn đầu tư
a) Tổng vốn: 686.785 triệu đồng
b) Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 271.681 triệu đồng (40%)
Trong đó:
+ Vốn ngân sách tỉnh: 55.310 triệu đồng
+ Vốn ngân sách trung ương: 216.371 triệu đồng (trong đó vốn ODA: 59.260 triệu đồng).
- Vốn tín dụng: 246.450 triệu đồng (36%)
- Vốn khác: 168.654 triệu đồng (24%)
7. Giải pháp
a) Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật về thuỷ sản, vai trò và nhiệm vụ phát triển kinh tế thuỷ sản trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội chung của tỉnh đối với cán bộ và nhân dân trong tỉnh, cần ngăn chặn và đi đến chấm dứt tình trạng dùng thuốc nổ đánh bắt thuỷ sản.
b) Về quy hoạch: Tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá toàn diện các lĩnh vực hoạt động thủy sản, xây dựng và trình duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2006-2010, hướng đến năm 2015.
c) Về cơ chế chính sách: Xây dựng cụ thể hoá các chủ trương, chính sách lớn của Chính phủ nhằm khuyến khích phát triển toàn diện các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuỷ sản, đặc biệt là phát triển công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu thuỷ sản phục vụ chế biến, xuất khẩu.
d) Về công tác tổ chức cán bộ và phát triển nguồn nhân lực: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy ngành thuỷ sản từ tỉnh đến cấp huyện, xã trên cơ sở định biên được giao để vừa đáp ứng được yêu cầu tham mưu tổng hợp, vừa đáp ứng được yêu cầu tổ chức triển khai thực hiện tốt chức năng chuyên sâu trong lĩnh vực thuỷ sản. Phối hợp với các Trường, Viện trong và ngoài tỉnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng, công nhân kỹ thuật chuyên ngành thuỷ sản đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực cho ngành thuỷ sản trong tương lai.
e) Về công tác quản lý Nhà nước ngành thuỷ sản: Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh tạo ra sự phối kết hợp đồng bộ cũng như đề cao trách nhiệm của các ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình phát triển toàn diện ngành thuỷ sản.
f) Về vốn đầu tư: Trên cơ sở quy hoạch tổng thể của ngành, lập các dự án tiền khả thi để giới thiệu tiềm năng, nhu cầu, đồng thời xây dựng các cơ chế xúc tiến đầu tư, thương mại nhằm kêu gọi các nhà doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản của tỉnh. Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở các dự án được HĐND tỉnh thông qua trong kế hoạch đầu tư hàng năm; lựa chọn có trọng tâm, trọng lực (vốn và cơ chế quản lý tài chính) của tỉnh, đảm bảo tiến độ thực hiện của Chương trình. Tăng cường công tác quản lý tài chính và tiến độ khi dự án được phép thực hiện nhằm đảm bảo hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
g) Về công tác khoa học - công nghệ và môi trường: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học, các tiến bộ kỹ thuật trong khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí tàu thuyền nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản.
h) Công tác xúc tiến thị trường và hợp tác quốc tế: Tăng cường công tác kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm thuỷ sản, tiến hành quảng bá giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường, hợp tác quốc tế, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ tập huấn đào tạo trong nước và nước ngoài, nhằm phát huy mọi tiềm lực để phát triển toàn diện ngành thuỷ sản.