Document: Điều 1 Quyết định 4315/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Bình Thuận 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4315/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4315/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4315/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4315/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4315/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4315/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Bình Thuận 2011 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng phù hợp quy hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
b) Nâng tỷ trọng giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp chiếm 10% trong cơ cấu giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp đạt bình quân 5,0 - 5,5%/năm;
c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm, từng bước nâng cao mức sống của người dân, nhất là hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;
d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2. Nhiệm vụ:
a) Về kinh tế:
- Tập trung thực hiện có hiệu quả nội dung tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng; xác định công nghiệp chế biến là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp đạt mục tiêu đề ra;
- Từng bước nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua các hình thức như: chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước…;
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả 165.207 ha rừng sản xuất, tổ chức đánh giá và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững đối với những diện tích rừng sản xuất có hiệu quả để xác lập chứng chỉ rừng;
- Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng bền vững có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ là 136.181 ha và rừng đặc dụng là 32.241 ha.
b) Về xã hội:
Cải thiện sinh kế của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân; đặc biệt chú ý đồng bào các dân tộc ít người, các hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa để từng bước tạo cho người dân làm nghề rừng có thể sống được bằng nghề rừng, góp phần xoá đói, giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng.
c) Về môi trường:
- Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 53%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu, góp phần cải thiện môi trường;
- Quản lý bảo vệ tốt 333.629 ha rừng và đất lâm nghiệp; thực hiện trồng mới 7.328 ha rừng tập trung (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) và khoanh nuôi tái sinh rừng 21.866 ha rừng phòng hộ, đặc dụng trong giai đoạn 2011 - 2020;
- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng như: phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống;
- Tăng cường nhận thức, bảo vệ tài nguyên rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng, hạn chế canh tác nương rẫy.
3. Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020:
3.1. Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng:
a) Hiện trạng quản lý đến năm 2014: tổng diện tích đất lâm nghiệp và 03 loại rừng tính đến tháng 12 năm 2014 là: 351.467ha, (gồm: rừng đặc dụng: 32.434ha; rừng phòng hộ: 143.500ha; rừng sản xuất: 175.533ha). Cụ thể từng địa bàn hành chính như sau:
Đơn vị tính: ha

Stt

Huyện, TX, TP

DT đất LN đầu kỳ 2011

DT đất LN đến 2014

Phân theo 03 loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng cộng

371.072

351.467

32.434

143.500

175.533

1

Tuy Phong

50.146

49.626

29.492

20.134

2

Bắc Bình

91.458

90.601

43.822

46.779

3

Hàm Thuận Bắc

66.581

65.177

37.481

27.696

4

TP. Phan Thiết

3.720

3.412

3.412

5

Hàm Thuận Nam

51.509

50.520

18.115

9.601

22.804

6

Đức Linh

8.131

6.076

2.406

3.670

7

Tánh Linh

68.554

65.528

14.319

13.593

37.616

8

Hàm Tân

26.998

18.534

6.905

11.629

9

TX. La Gi

3.775

1.793

1.793

10

Phú Quý

200

200

200

(Có phụ biểu chi tiết đến tiểu khu, đối tượng rừng và đơn vị chủ rừng kèm theo).
b) Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng đến năm 2020:
Đến năm 2020, dự kiến đất lâm nghiệp và 03 loại rừng được quy hoạch ổn định là 333.629ha, cụ thể:

Stt

Huyện, TX, TP

Tổng DT đất lâm nghiệp (ha)

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng cộng

333.629

32.241

136.181

165.207

1

Tuy Phong

49.048

29.253

19.795

2

Bắc Bình

90.221

43.741

46.480

3

Hàm Thuận Bắc

64.725

37.454

27.271

4

TP. Phan Thiết

2.352

2.352

5

Hàm Thuận Nam

49.341

17.922

9.555

21.864

6

Đức Linh

6.076

2.406

3.671

7

Tánh Linh

64.888

14.319

13.588

36.981

8

Hàm Tân

5.293

5.293

9

TX. La Gi

1.500

1.500

10

Phú Quý

184

184

(Có phụ biểu chi tiết đến tiểu khu, đối tượng rừng và đơn vị chủ rừng kèm theo).
3.2. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp:
Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2020 như sau:

Stt

Huyện, TX, TP

Diện tích đất LN năm 2014

Quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác trong thời kỳ 2015-2020

Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020

Chênh lệch

Đưa vào

Đưa ra

(1)

(2)

(3)

(4)=((6)-(5)

(5)

(6)

(7)=(3)+(5)-(6)

Toàn tỉnh

351.467

-17.838

1.403

-19.242

333.629

1

Tuy Phong

49.626

-578

242

-820

49.048

2

Bắc Bình

90.601

-380

438

-818

90.221

3

Hàm Thuận Bắc

65.177

-452

331

-783

64.725

4

TP. Phan Thiết

3.412

-1.060

-1.060

2.352

5

Hàm Thuận Nam

50.520

-1.179

125

-1.304

49.341

6

Đức Linh

6.076

0

0

0

6.076

7

Tánh Linh

65.528

-639

217

-856

64.888

8

Hàm Tân

18.534

-13.242

-13.242

5.293

9

TX. La Gi

1.793

-293

50

-343

1.500

10

Phú Quý

200

-16

-16

184

a) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác (chuyển ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng):
Trong giai đoạn 2015 - 2020, dự kiến quy hoạch chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp trên đối tượng là đất đã bị xâm canh, canh tác nông nghiệp từ nhiều năm nay nhưng thực tế vẫn còn thống kê trong đất lâm nghiệp và chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình theo quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành có liên quan đã được phê duyệt với tổng diện tích là 19.242 ha, cụ thể:
- Theo đơn vị hành chính:

Stt

Huyện, TX, TP

Tổng diện tích dự kiến chuyển đổi đến năm 2020

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Toàn tỉnh

19.242

193

7.748

11.301

1

Tuy Phong

820

340

480

2

Bắc Bình

818

359

459

3

Hàm Thuận Bắc

783

76

707

4

TP. Phan Thiết

1.060

1.060

5

Hàm Thuận Nam

1.304

193

46

1.065

6

Đức Linh

7

Tánh Linh

856

5

851

8

Hàm Tân

13.242

6.906

6.336

9

TX. La Gi

343

343

10

Phú Quý

16

16

(Có phụ biểu chi tiết đến tiểu khu, đối tượng rừng và đơn vị chủ rừng kèm theo).
- Theo mục đích sử dụng:

Stt

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng phù hợp quy hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
b) Nâng tỷ trọng giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp chiếm 10% trong cơ cấu giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp đạt bình quân 5,0 - 5,5%/năm;
c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm, từng bước nâng cao mức sống của người dân, nhất là hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;
d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2. Nhiệm vụ:
a) Về kinh tế:
- Tập trung thực hiện có hiệu quả nội dung tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng; xác định công nghiệp chế biến là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp đạt mục tiêu đề ra;
- Từng bước nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua các hình thức như: chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước…;
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả 165.207 ha rừng sản xuất, tổ chức đánh giá và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững đối với những diện tích rừng sản xuất có hiệu quả để xác lập chứng chỉ rừng;
- Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng bền vững có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ là 136.181 ha và rừng đặc dụng là 32.241 ha.
b) Về xã hội:
Cải thiện sinh kế của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân; đặc biệt chú ý đồng bào các dân tộc ít người, các hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa để từng bước tạo cho người dân làm nghề rừng có thể sống được bằng nghề rừng, góp phần xoá đói, giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng.
c) Về môi trường:
- Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 53%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu, góp phần cải thiện môi trường;
- Quản lý bảo vệ tốt 333.629 ha rừng và đất lâm nghiệp; thực hiện trồng mới 7.328 ha rừng tập trung (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) và khoanh nuôi tái sinh rừng 21.866 ha rừng phòng hộ, đặc dụng trong giai đoạn 2011 - 2020;
- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng như: phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống;
- Tăng cường nhận thức, bảo vệ tài nguyên rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng, hạn chế canh tác nương rẫy.
3. Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020:
3.1. Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng:
a) Hiện trạng quản lý đến năm 2014: tổng diện tích đất lâm nghiệp và 03 loại rừng tính đến tháng 12 năm 2014 là: 351.467ha, (gồm: rừng đặc dụng: 32.434ha; rừng phòng hộ: 143.500ha; rừng sản xuất: 175.533ha). Cụ thể từng địa bàn hành chính như sau:
Đơn vị tính: ha

Stt

Huyện, TX, TP

DT đất LN đầu kỳ 2011

DT đất LN đến 2014

Phân theo 03 loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng cộng

371.072

351.467

32.434

143.500

175.533

1

Tuy Phong

50.146

49.626

29.492

20.134

2

Bắc Bình

91.458

90.601

43.822

46.779

3

Hàm Thuận Bắc

66.581

65.177

37.481

27.696

4

TP. Phan Thiết

3.720

3.412

3.412

5

Hàm Thuận Nam

51.509

50.520

18.115

9.601

22.804

6

Đức Linh

8.131

6.076

2.406

3.670

7

Tánh Linh

68.554

65.528

14.319

13.593

37.616

8

Hàm Tân

26.998

18.534

6.905

11.629

9

TX. La Gi

3.775

1.793

1.793

10

Phú Quý

200

200

200

(Có phụ biểu chi tiết đến tiểu khu, đối tượng rừng và đơn vị chủ rừng kèm theo).
b) Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng đến năm 2020:
Đến năm 2020, dự kiến đất lâm nghiệp và 03 loại rừng được quy hoạch ổn định là 333.629ha, cụ thể:

Stt

Huyện, TX, TP

Tổng DT đất lâm nghiệp (ha)

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng cộng

333.629

32.241

136.181

165.207

1

Tuy Phong

49.048

29.253

19.795

2

Bắc Bình

90.221

43.741

46.480

3

Hàm Thuận Bắc

64.725

37.454

27.271

4

TP. Phan Thiết

2.352

2.352

5

Hàm Thuận Nam

49.341

17.922

9.555

21.864

6

Đức Linh

6.076

2.406

3.671

7

Tánh Linh

64.888

14.319

13.588

36.981

8

Hàm Tân

5.293

5.293

9

TX. La Gi

1.500

1.500

10

Phú Quý

184

184

(Có phụ biểu chi tiết đến tiểu khu, đối tượng rừng và đơn vị chủ rừng kèm theo).
3.2. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp:
Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2020 như sau:

Stt

Huyện, TX, TP

Diện tích đất LN năm 2014

Quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác trong thời kỳ 2015-2020

Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020

Chênh lệch

Đưa vào

Đưa ra

(1)

(2)

(3)

(4)=((6)-(5)

(5)

(6)

(7)=(3)+(5)-(6)

Toàn tỉnh

351.467

-17.838

1.403

-19.242

333.629

1

Tuy Phong

49.626

-578

242

-820

49.048

2

Bắc Bình

90.601

-380

438

-818

90.221

3

Hàm Thuận Bắc

65.177

-452

331

-783

64.725

4

TP. Phan Thiết

3.412

-1.060

-1.060

2.352

5

Hàm Thuận Nam

50.520

-1.179

125

-1.304

49.341

6

Đức Linh

6.076

0

0

0

6.076

7

Tánh Linh

65.528

-639

217

-856

64.888

8

Hàm Tân

18.534

-13.242

-13.242

5.293

9

TX. La Gi

1.793

-293

50

-343

1.500

10

Phú Quý

200

-16

-16

184

a) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác (chuyển ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng):
Trong giai đoạn 2015 - 2020, dự kiến quy hoạch chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp trên đối tượng là đất đã bị xâm canh, canh tác nông nghiệp từ nhiều năm nay nhưng thực tế vẫn còn thống kê trong đất lâm nghiệp và chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình theo quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành có liên quan đã được phê duyệt với tổng diện tích là 19.242 ha, cụ thể:
- Theo đơn vị hành chính:

Stt

Huyện, TX, TP

Tổng diện tích dự kiến chuyển đổi đến năm 2020

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Toàn tỉnh

19.242

193

7.748

11.301

1

Tuy Phong

820

340

480

2

Bắc Bình

818

359

459

3

Hàm Thuận Bắc

783

76

707

4

TP. Phan Thiết

1.060

1.060

5

Hàm Thuận Nam

1.304

193

46

1.065

6

Đức Linh

7

Tánh Linh

856

5

851

8

Hàm Tân

13.242

6.906

6.336

9

TX. La Gi

343

343

10

Phú Quý

16

16

(Có phụ biểu chi tiết đến tiểu khu, đối tượng rừng và đơn vị chủ rừng kèm theo).
- Theo mục đích sử dụng:

Stt