Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3188/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Chính quyền điện tử Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3188/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Chính quyền điện tử Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2018 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, gồm:
a) Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp tại các cơ quan. Chuẩn hóa các quy định về tạo nguồn thông tin, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị được thuận lợi và an toàn.
b) Quy định quản lý các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
d) Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển công nghệ thông tin tại Nghệ An.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ thông tin, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
e) Tạo hành lang pháp lý để hình thành các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện các thủ tục liên quan đến mô hình Chính quyền điện tử.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn 2014-2018 dự kiến:
364.170.800.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi bốn tỷ, một trăm bảy mươi triệu, tám trăm ngàn đồng). Phân chia cho các năm như sau:
- Năm 2014: 1.461.250.000 đồng.
- Năm 2015: 94.091.570.000 đồng.
- Năm 2016: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2017: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2018: 42.565.160.000 đồng.
Kinh phí thực tế cho các dự án thành phần sẽ được xác định trong bước lập dự án đầu tư.
2. Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, nguồn vốn của các Bộ ngành triển khai xuống địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Đề án được triển khai diện rộng trên toàn tỉnh. Thời gian thực hiện bắt đầu từ năm 2014 đến năm 2018, cụ thể:
1. Năm 2014
- Bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, công chức;
- Triển khai hệ thống y tế điện tử nâng cao chất lượng quản lý khám chữa bệnh;
- Nâng cấp các hệ: Thư điện tử, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Nâng cấp và triển khai phần mềm M-Office liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện và về đến cấp xã;
- Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Năm 2015
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công;
- Triển khai ứng dụng Chứng thực điện tử và Chữ ký số;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm trung gian kết nối các hệ thống;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
3. Năm 2016
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại TTDL, phần mềm nền tảng;
- Tiếp tục Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 và 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
4. Năm 2017
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Hoàn thiện việc bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 tiếp tục xây dựng và triển khai các phần mềm và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
5. Năm 2018
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Phát triển, triển khai nhân rộng phần mềm số hóa đến các cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thiện Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành;
(Chi tiết lộ trình đầu tư như phụ lục kèm theo)

Content:
5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, gồm:
a) Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp tại các cơ quan. Chuẩn hóa các quy định về tạo nguồn thông tin, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị được thuận lợi và an toàn.
b) Quy định quản lý các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
d) Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển công nghệ thông tin tại Nghệ An.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ thông tin, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
e) Tạo hành lang pháp lý để hình thành các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện các thủ tục liên quan đến mô hình Chính quyền điện tử.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn 2014-2018 dự kiến:
364.170.800.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi bốn tỷ, một trăm bảy mươi triệu, tám trăm ngàn đồng). Phân chia cho các năm như sau:
- Năm 2014: 1.461.250.000 đồng.
- Năm 2015: 94.091.570.000 đồng.
- Năm 2016: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2017: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2018: 42.565.160.000 đồng.
Kinh phí thực tế cho các dự án thành phần sẽ được xác định trong bước lập dự án đầu tư.
2. Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, nguồn vốn của các Bộ ngành triển khai xuống địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Đề án được triển khai diện rộng trên toàn tỉnh. Thời gian thực hiện bắt đầu từ năm 2014 đến năm 2018, cụ thể:
1. Năm 2014
- Bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, công chức;
- Triển khai hệ thống y tế điện tử nâng cao chất lượng quản lý khám chữa bệnh;
- Nâng cấp các hệ: Thư điện tử, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Nâng cấp và triển khai phần mềm M-Office liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện và về đến cấp xã;
- Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Năm 2015
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công;
- Triển khai ứng dụng Chứng thực điện tử và Chữ ký số;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm trung gian kết nối các hệ thống;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
3. Năm 2016
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại TTDL, phần mềm nền tảng;
- Tiếp tục Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 và 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
Năm 2017
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Hoàn thiện việc bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 tiếp tục xây dựng và triển khai các phần mềm và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
5. Năm 2018
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Phát triển, triển khai nhân rộng phần mềm số hóa đến các cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thiện Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành;
(Chi tiết lộ trình đầu tư như phụ lục kèm theo)