Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3360/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3360/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Huế 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
11. Nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
(Chi tiết tại Phụ lục 07 đính kèm).
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Hạ tầng mạng truy nhập đa dịch vụ
Phát triển các tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, các tuyến đường mới….
Phát triển tuyến truyền dẫn đến tất cả các khu du lịch, khu vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng cao, phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch.
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các nút chuyển mạch đa dịch vụ mới lắp đặt.
Nâng cấp, phát triển tuyến truyền dẫn nối vòng Ring giữa các huyện, đảm bảo an toàn thông tin.
Nâng cấp, phát triển tuyến truyền dẫn khu vực ven biển, khu vực biên giới, đảm bảo quốc phòng - an ninh và an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ sau (NGN) phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Đẩy mạnh xây dựng các trạm vệ tinh và các tổng đài độc lập tại các khu vực thị trấn, trung tâm xã và các xã vùng sâu, vùng xa, đảm bảo 100% các xã có tổng đài.
Thay thế dần các tổng đài độc lập hiện tại, bảo đảm thông tin với chất lượng cao, ổn định hệ thống tính cước và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển thuê bao….
Mạng thông tin di động 3G, 4G phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng; phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi thế hệ mới.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh tại các trục phát triển du lịch (theo hướng từ Thuận An (phía Đông) và từ khu vực Bình Điền (thượng lưu sông Hương) đến thành phố Huế); đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế….
100% các tuyến phố khu vực thành phố, thị xã, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại các khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
3. Hạ tầng mạng ngoại vi
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Có trên 90% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.
Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên địa bàn tỉnh tại các đô thị phụ trợ thuộc thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, Thuận An - Phú Vang, Bình Điền - Hương Trà; khu đô thị mới Phong An - Phong Điền, khu đô thị mới Vinh Thanh - Phong Điền. Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021 - 2030.
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thị xã, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
4. Cột ăng ten
Phát triển theo hướng sử dụng chung: Các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.
Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Thực hiện việc cải tạo các vị trí ăng ten cồng kềnh sang loại không cồng kềnh tại các khu vực yêu cầu mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố Huế, Trung tâm các huyện, thị xã, các khu di tích lịch sử - văn hóa, các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quản lý nhà nước
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương.
Tiếp tục đẩy mạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng viễn thông thụ động dựa trên nền GISHue; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông (đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường mức độ sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp viễn thông) góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
Cơ chế chính sách: Rà soát, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ban hành quy định về giá cho thuê hạ tầng viễn thông trên cơ sở cụ thể hóa Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các quy định về luật giá.
Ban hành quy định riêng về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Ban hành quy định ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng sử dụng chung.
2. Phát triển hạ tầng viễn thông
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực và phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-3:2016/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình hào và tuy nen kỹ thuật, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-8:2016/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình viễn thông, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8599:2011 áp dụng cho mạng viễn thông - ống nhựa cho các tuyến cáp ngầm - yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác, đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng.
3. Huy động vốn đầu tư
Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, nguồn đầu tư nước ngoài (gắn kết hạ tầng viễn thông với hạ tầng giao thông). Kết hợp với việc ban hành các văn bản về giá và ưu đãi đầu tư công khai, minh bạch để các nguồn lực yên tâm khi thực hiện đầu tư. Về nguồn ngân sách có thể huy động đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động từ các nguồn như:
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2015 - 2020.
- Nguồn ngân sách tỉnh thực hiện Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về dịch vụ công ích.
4. Sử dụng chung hạ tầng
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (cột ăng ten, cống bể cáp…) và xin giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, định hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
5. Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Định hướng doanh nghiệp phát triển mạng lưới theo hoạch định; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất tốt, làm chủ công nghệ hiện đại, vững vàng về quản lý kinh tế, khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp huyện (cán bộ quản lý chuyên trách): Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
6. Khoa học và công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật ngoan ngầm, khoan định hướng, công nghệ quang để cải tạo, sắp xếp, thay thế dây thuê bao cũ và phát triển dây thuê bao mới....
Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN…) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ vật tư, trang thiết bị có kích thước nhỏ gọn; tiết kiệm năng lượng; thân thiện môi trường; tiết kiệm chi phí đầu tư; nâng cao chất lượng dịch vụ (tăng băng thông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi).
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
7. Thực hiện quy hoạch đồng bộ
Tổ chức phối hợp thực hiện xây dựng công trình viễn thông cùng quá trình xây dựng các công trình hạ tầng có liên quan, đặc biệt công trình ngầm đô thị, cải tạo, mở rộng đường, hè.
Các ngành, địa phương cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng trên địa bàn tỉnh do ngành, địa phương mình quản lý. Tên cơ sở đó, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ chỉ đạo, thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông biết để triển khai thực hiện đồng bộ quá trình xây dựng các công trình viễn thông với các công trình hạ tầng liên quan (như giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp…).

Content:
Nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
(Chi tiết tại Phụ lục 07 đính kèm).
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Hạ tầng mạng truy nhập đa dịch vụ
Phát triển các tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, các tuyến đường mới….
Phát triển tuyến truyền dẫn đến tất cả các khu du lịch, khu vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng cao, phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch.
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các nút chuyển mạch đa dịch vụ mới lắp đặt.
Nâng cấp, phát triển tuyến truyền dẫn nối vòng Ring giữa các huyện, đảm bảo an toàn thông tin.
Nâng cấp, phát triển tuyến truyền dẫn khu vực ven biển, khu vực biên giới, đảm bảo quốc phòng - an ninh và an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ sau (NGN) phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Đẩy mạnh xây dựng các trạm vệ tinh và các tổng đài độc lập tại các khu vực thị trấn, trung tâm xã và các xã vùng sâu, vùng xa, đảm bảo 100% các xã có tổng đài.
Thay thế dần các tổng đài độc lập hiện tại, bảo đảm thông tin với chất lượng cao, ổn định hệ thống tính cước và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển thuê bao….
Mạng thông tin di động 3G, 4G phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng; phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi thế hệ mới.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh tại các trục phát triển du lịch (theo hướng từ Thuận An (phía Đông) và từ khu vực Bình Điền (thượng lưu sông Hương) đến thành phố Huế); đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế….
100% các tuyến phố khu vực thành phố, thị xã, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại các khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
3. Hạ tầng mạng ngoại vi
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Có trên 90% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.
Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên địa bàn tỉnh tại các đô thị phụ trợ thuộc thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, Thuận An - Phú Vang, Bình Điền - Hương Trà; khu đô thị mới Phong An - Phong Điền, khu đô thị mới Vinh Thanh - Phong Điền. Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021 - 2030.
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thị xã, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
4. Cột ăng ten
Phát triển theo hướng sử dụng chung: Các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.
Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Thực hiện việc cải tạo các vị trí ăng ten cồng kềnh sang loại không cồng kềnh tại các khu vực yêu cầu mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố Huế, Trung tâm các huyện, thị xã, các khu di tích lịch sử - văn hóa, các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quản lý nhà nước
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương.
Tiếp tục đẩy mạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng viễn thông thụ động dựa trên nền GISHue; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông (đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường mức độ sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp viễn thông) góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
Cơ chế chính sách: Rà soát, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ban hành quy định về giá cho thuê hạ tầng viễn thông trên cơ sở cụ thể hóa Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các quy định về luật giá.
Ban hành quy định riêng về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Ban hành quy định ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng sử dụng chung.
2. Phát triển hạ tầng viễn thông
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực và phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-3:2016/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình hào và tuy nen kỹ thuật, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-8:2016/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình viễn thông, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8599:2011 áp dụng cho mạng viễn thông - ống nhựa cho các tuyến cáp ngầm - yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác, đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng.
3. Huy động vốn đầu tư
Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, nguồn đầu tư nước ngoài (gắn kết hạ tầng viễn thông với hạ tầng giao thông). Kết hợp với việc ban hành các văn bản về giá và ưu đãi đầu tư công khai, minh bạch để các nguồn lực yên tâm khi thực hiện đầu tư. Về nguồn ngân sách có thể huy động đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động từ các nguồn như:
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2015 - 2020.
- Nguồn ngân sách tỉnh thực hiện Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 về dịch vụ công ích.
4. Sử dụng chung hạ tầng
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (cột ăng ten, cống bể cáp…) và xin giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, định hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
5. Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Định hướng doanh nghiệp phát triển mạng lưới theo hoạch định; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất tốt, làm chủ công nghệ hiện đại, vững vàng về quản lý kinh tế, khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp huyện (cán bộ quản lý chuyên trách): Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
6. Khoa học và công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật ngoan ngầm, khoan định hướng, công nghệ quang để cải tạo, sắp xếp, thay thế dây thuê bao cũ và phát triển dây thuê bao mới....
Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN…) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ vật tư, trang thiết bị có kích thước nhỏ gọn; tiết kiệm năng lượng; thân thiện môi trường; tiết kiệm chi phí đầu tư; nâng cao chất lượng dịch vụ (tăng băng thông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi).
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
7. Thực hiện quy hoạch đồng bộ
Tổ chức phối hợp thực hiện xây dựng công trình viễn thông cùng quá trình xây dựng các công trình hạ tầng có liên quan, đặc biệt công trình ngầm đô thị, cải tạo, mở rộng đường, hè.
Các ngành, địa phương cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng trên địa bàn tỉnh do ngành, địa phương mình quản lý. Tên cơ sở đó, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ chỉ đạo, thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông biết để triển khai thực hiện đồng bộ quá trình xây dựng các công trình viễn thông với các công trình hạ tầng liên quan (như giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp…).