Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3487/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2021", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2021", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2021", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2021", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2021", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3487/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát huy vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp, VCCI Thanh Hóa trong việc đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng doanh nghiệp, là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp
6.1. Các doanh nghiệp, doanh nhân: phát huy tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo, vượt qua khó khăn, nhất là trong bối cảnh tác động của dịch Covid-19; tăng cường sự hợp tác liên kết, tích cực tham gia vào các hiệp hội, ngành hàng, chuỗi giá trị, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp bền vững; đề cao vai trò, bổn phận, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội.
6.2. Các hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng: đổi mới nội dung và hình thức hoạt động để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, làm tốt vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển doanh nghiệp; tập hợp các kiến nghị khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, đề xuất với các cơ quan liên quan kịp thời tháo gỡ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
6.3. VCCI Thanh Hóa: xây dựng các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt vai trò là tổ chức xã hội nghề nghiệp của cộng đồng doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân và người sử dụng lao động; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp kịp thời chuyển đến các cơ quan quản lý nhà nước để xem xét, giải quyết, đồng thời giám sát kết quả thực hiện.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí hỗ trợ thực hiện các nội dung cụ thể trong Đề án là: 115,8 tỷ đồng; trong đó:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 108,3 tỷ đồng, gồm:
+ Ngân sách tỉnh: 99,8 tỷ đồng.
+ Ngân sách Trung ương: 8,5 tỷ đồng.
- Đóng góp của doanh nghiệp: 7,5 tỷ đồng.
(Có Phụ lục II kèm theo)
2. Ngoài kinh phí và các nội dung hỗ trợ nêu trên; căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, kinh doanh và địa bàn hoạt động, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ theo các cơ chế, chính sách, chương trình khác do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Hội đồng nhân dân, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh ban hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là cơ quan thường trực Đề án; tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai Đề án đến các cấp, các ngành, các hiệp hội doanh nghiệp và Nhân dân trên trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án; thường xuyên theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện; định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Sở theo quy định tại Phụ lục II; báo cáo UBND tỉnh trong Quý IV năm 2021.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Kế hoạch hành động thực hiện khâu đột phá về phát triển hạ tầng giai đoạn 2021 - 2025 và Đề án thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh sau khi cấp có thẩm quyền ban hành.
- Nghiên cứu biên soạn, cung cấp miễn phí các tài liệu, tờ rơi, cẩm nang hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Phối hợp với các địa phương, đơn vị tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp cho các cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu, nguyện vọng đăng ký doanh nghiệp. Phấn đấu năm 2021, tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 80%, đến năm 2025 đạt 100%.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch và kinh phí thực hiện thuộc nhiệm vụ của Sở quy định tại Phụ lục II, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Đề án đã được phê duyệt, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán chi tiết kinh phí thực hiện hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Đề án; hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán.
- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ thuế môn bài cho doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trở thành khâu đột phá trong phát triển kinh tế - Xã hội tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp thành lập và phát triển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để tăng cường đầu tư ứng dụng đổi mới công nghệ, đầu tư vào hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; thường xuyên triển khai lồng ghép các hoạt động kết nối cung cầu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; kết nối các doanh nghiệp, tổ chức, nhà khoa học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, cải tiến công nghệ thuộc các loại hình công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, sở hữu trí tuệ, tham gia nghiên cứu sáng chế công nghệ cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh; chuyển giao ứng dụng các đề tài, phát minh, sáng kiến,... đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công.
- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Sở quy định tại Phụ lục II để triển khai thực hiện.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, cơ quan truyền thông cấp huyện tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Đề án đến toàn thể cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật, đưa tin về tình hình và kết quả triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, hoàn chỉnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ thông tin tập trung; cơ chế, chính sách ưu đãi hoạt động trong Khu công nghệ thông tin tập trung, trong Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển doanh nghiệp công nghệ số và quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của sở quy định tại Phụ lục II để triển khai thực hiện.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, hoàn chỉnh chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2022 - 2026 và đề án phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã tham gia ký kết đến cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân; rà soát, đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do FTA, nhất là các FTA thế hệ mới áp dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; các giải pháp kết nối doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ với các DNNVV hình thành các chuỗi cung ứng, sản xuất, bao tiêu sản phẩm, hàng hóa, nhất là lĩnh vực công nghiệp phụ trợ; quan tâm hỗ trợ hình thành một số doanh nghiệp lớn tầm cỡ trong nước và khu vực ASEAN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ logistics.
- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của sở quy định tại Phụ lục II để triển khai thực hiện.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh để cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; đề xuất thu hồi đất đối với các dự án được nhà nước giao, cho thuê đất, không có khả năng triển khai dự án hoặc sử dụng đất không đúng mục đích để tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư, kinh doanh.

Content:
Phát huy vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp, VCCI Thanh Hóa trong việc đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng doanh nghiệp, là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp
6.1. Các doanh nghiệp, doanh nhân: phát huy tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo, vượt qua khó khăn, nhất là trong bối cảnh tác động của dịch Covid-19; tăng cường sự hợp tác liên kết, tích cực tham gia vào các hiệp hội, ngành hàng, chuỗi giá trị, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp bền vững; đề cao vai trò, bổn phận, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội.
6.2. Các hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng: đổi mới nội dung và hình thức hoạt động để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, làm tốt vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển doanh nghiệp; tập hợp các kiến nghị khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, đề xuất với các cơ quan liên quan kịp thời tháo gỡ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
6.3. VCCI Thanh Hóa: xây dựng các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt vai trò là tổ chức xã hội nghề nghiệp của cộng đồng doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân và người sử dụng lao động; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp kịp thời chuyển đến các cơ quan quản lý nhà nước để xem xét, giải quyết, đồng thời giám sát kết quả thực hiện.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí hỗ trợ thực hiện các nội dung cụ thể trong Đề án là: 115,8 tỷ đồng; trong đó:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 108,3 tỷ đồng, gồm:
+ Ngân sách tỉnh: 99,8 tỷ đồng.
+ Ngân sách Trung ương: 8,5 tỷ đồng.
- Đóng góp của doanh nghiệp: 7,5 tỷ đồng.
(Có Phụ lục II kèm theo)
2. Ngoài kinh phí và các nội dung hỗ trợ nêu trên; căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, kinh doanh và địa bàn hoạt động, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ theo các cơ chế, chính sách, chương trình khác do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Hội đồng nhân dân, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh ban hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là cơ quan thường trực Đề án; tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai Đề án đến các cấp, các ngành, các hiệp hội doanh nghiệp và Nhân dân trên trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án; thường xuyên theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện; định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Sở theo quy định tại Phụ lục II; báo cáo UBND tỉnh trong Quý IV năm 2021.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Kế hoạch hành động thực hiện khâu đột phá về phát triển hạ tầng giai đoạn 2021 - 2025 và Đề án thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh sau khi cấp có thẩm quyền ban hành.
- Nghiên cứu biên soạn, cung cấp miễn phí các tài liệu, tờ rơi, cẩm nang hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Phối hợp với các địa phương, đơn vị tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp cho các cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu, nguyện vọng đăng ký doanh nghiệp. Phấn đấu năm 2021, tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 80%, đến năm 2025 đạt 100%.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch và kinh phí thực hiện thuộc nhiệm vụ của Sở quy định tại Phụ lục II, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Đề án đã được phê duyệt, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán chi tiết kinh phí thực hiện hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Đề án; hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán.
- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ thuế môn bài cho doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trở thành khâu đột phá trong phát triển kinh tế - Xã hội tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp thành lập và phát triển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để tăng cường đầu tư ứng dụng đổi mới công nghệ, đầu tư vào hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; thường xuyên triển khai lồng ghép các hoạt động kết nối cung cầu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; kết nối các doanh nghiệp, tổ chức, nhà khoa học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, cải tiến công nghệ thuộc các loại hình công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, sở hữu trí tuệ, tham gia nghiên cứu sáng chế công nghệ cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh; chuyển giao ứng dụng các đề tài, phát minh, sáng kiến,... đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công.
- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Sở quy định tại Phụ lục II để triển khai thực hiện.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, cơ quan truyền thông cấp huyện tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Đề án đến toàn thể cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật, đưa tin về tình hình và kết quả triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, hoàn chỉnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ thông tin tập trung; cơ chế, chính sách ưu đãi hoạt động trong Khu công nghệ thông tin tập trung, trong Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển doanh nghiệp công nghệ số và quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của sở quy định tại Phụ lục II để triển khai thực hiện.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, hoàn chỉnh chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2022 - 2026 và đề án phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh trong năm 2021.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã tham gia ký kết đến cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân; rà soát, đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do FTA, nhất là các FTA thế hệ mới áp dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; các giải pháp kết nối doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ với các DNNVV hình thành các chuỗi cung ứng, sản xuất, bao tiêu sản phẩm, hàng hóa, nhất là lĩnh vực công nghiệp phụ trợ; quan tâm hỗ trợ hình thành một số doanh nghiệp lớn tầm cỡ trong nước và khu vực ASEAN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ logistics.
- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của sở quy định tại Phụ lục II để triển khai thực hiện.
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh để cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; đề xuất thu hồi đất đối với các dự án được nhà nước giao, cho thuê đất, không có khả năng triển khai dự án hoặc sử dụng đất không đúng mục đích để tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư, kinh doanh.