Document: Điều 6 Quyết định 7460/QĐ-UBND năm 2009 quy định tiêu chuẩn số lượng xếp lương phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 7460/QĐ-UBND năm 2009 quy định tiêu chuẩn số lượng xếp lương phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 6. Áp dụng hệ số phụ cấp để làm cơ sở tính mức phụ cấp hằng tháng đối với mỗi cán bộ không chuyên trách phường, xã; công an viên thôn và cán bộ dưới phường (tổ dân phố), dưới xã (thôn) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định:
1. Hệ số phụ cấp 1,52 đối với các chức danh:
- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy phường, xã;
- Trưởng Ban Dân vận;
- Trưởng Ban Tổ chức Đảng;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
- Trưởng Ban Tuyên giáo.
2. Hệ số phụ cấp 1,45 đối với các chức danh:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
3. Hệ số phụ cấp 1,37 đối với các chức danh:
- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
4. Hệ số phụ cấp 1,29 đối với các chức danh:
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;
- Cán bộ Văn hoá - Thể thao;
- Cán bộ Phòng chống ma tuý, mại dâm;
- Cán bộ Tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Cán bộ theo dõi Tổ dân phố;
- Cán bộ theo dõi công tác Xóa đói giảm nghèo;
- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông- Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp;
- Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cán bộ quản lý Nhà văn hoá.
5. Hệ số phụ cấp 0,97 đối với Trưởng Ban Thanh tra nhân dân phường, xã.
6. Đối với các chức danh dưới phường (tổ dân phố):
- Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố;
- Hệ số phụ cấp 0,32 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ phó Tổ dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố (bố trí nơi Ban công tác mặt trận phụ trách từ 02 tổ dân phố trở lên) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM theo địa bàn Chi bộ Đảng.
7. Đối với các chức danh cán bộ dưới xã (thôn):
- Hệ số phụ cấp 0,48 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng Thôn và Trưởng ban công tác Mặt trận thôn;
- Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn (mỗi thôn 01 Phó Trưởng ban) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM ở thôn.
8. Hệ số phụ cấp 0,56 đối với Công an viên ở thôn.

Content:
Điều 6. Áp dụng hệ số phụ cấp để làm cơ sở tính mức phụ cấp hằng tháng đối với mỗi cán bộ không chuyên trách phường, xã; công an viên thôn và cán bộ dưới phường (tổ dân phố), dưới xã (thôn) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định:
1. Hệ số phụ cấp 1,52 đối với các chức danh:
- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy phường, xã;
- Trưởng Ban Dân vận;
- Trưởng Ban Tổ chức Đảng;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
- Trưởng Ban Tuyên giáo.
2. Hệ số phụ cấp 1,45 đối với các chức danh:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
3. Hệ số phụ cấp 1,37 đối với các chức danh:
- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
4. Hệ số phụ cấp 1,29 đối với các chức danh:
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;
- Cán bộ Văn hoá - Thể thao;
- Cán bộ Phòng chống ma tuý, mại dâm;
- Cán bộ Tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Cán bộ theo dõi Tổ dân phố;
- Cán bộ theo dõi công tác Xóa đói giảm nghèo;
- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông- Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp;
- Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cán bộ quản lý Nhà văn hoá.
5. Hệ số phụ cấp 0,97 đối với Trưởng Ban Thanh tra nhân dân phường, xã.
6. Đối với các chức danh dưới phường (tổ dân phố):
- Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố;
- Hệ số phụ cấp 0,32 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ phó Tổ dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố (bố trí nơi Ban công tác mặt trận phụ trách từ 02 tổ dân phố trở lên) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM theo địa bàn Chi bộ Đảng.
7. Đối với các chức danh cán bộ dưới xã (thôn):
- Hệ số phụ cấp 0,48 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng Thôn và Trưởng ban công tác Mặt trận thôn;
- Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn (mỗi thôn 01 Phó Trưởng ban) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM ở thôn.
8. Hệ số phụ cấp 0,56 đối với Công an viên ở thôn.