Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-UBND phê duyệt định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo đến năm 2020, tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-UBND phê duyệt định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo đến năm 2020, tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cha Lo đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự đồng đều về chất lượng giáo dục trong toàn vùng; tăng cường công tác xóa mù chữ cho dân cư trong độ tuổi, tăng cường cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp học, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS cho 100% số xã, sau năm 2010 đạt chuẩn phổ cập THCS cho 100% xã trong vùng. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý, đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhất là mở rộng mọi loại hình đào tạo nghề mới cho thanh niên từ 15 tuổi trở lên, đảm bảo cho mọi thanh niên đến tuổi lao động có nhu cầu học nghề đều được tiếp nhận hình thức học nghề phù hợp. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm từ 35 - 40%.
- Tăng cường cơ sở vật chất và hiện đại hóa các trạm y tế xã, trạm y tế trung tâm để khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho dân cư trong vùng. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, thực hiện tốt khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người, trẻ em dưới 6 tuổi. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2010 có 75 - 80% và đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình. Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm đến năm 2010 là 0,4 - 0,5%o, thời kỳ 2011 - 2020 là 0,3 - 0,4%o.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các tệ nạn xã hội tạo bước chuyển biến trong hoạt động TDTT. Phấn đấu sau năm 2010 phủ sóng phát thanh truyền hình và điện thoại di động cho toàn bộ khu kinh tế cửa khẩu để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.
- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm và đa dạng hóa việc làm. Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho các vùng nghèo và tạo điều kiện cho các xã nghèo trong vùng vươn lên. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo, quan tâm hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần đối với đồng bào dân tộc ít người, đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 là 0,3 - 0,4%, thời kỳ 2011 - 2020 là 0,2 - 0,3%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU.
- Tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết một số khu vực trọng điểm trong vùng, tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khu trung tâm cửa khẩu, từng bước lập quy hoạch chi tiết các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, quy hoạch sử dụng đất đai các xã, quy hoạch phân bố lại dân cư trong vùng.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đầu tư của các chương trình dự án nhằm đảm bảo cho khu vực đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thực hiện tốt các quy định của tỉnh về chính sách khuyến khích ưu đãi và hỗ trợ đầu tư để tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, động viên các nguồn lực trong các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án trong vùng để tăng hiệu quả vốn đầu tư. Tạo điều kiện để dân vay vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại.
- Cần có chính sách tài chính tiền tệ linh hoạt để tạo điều kiện cho việc mua bán, thanh toán và các quan hệ giao dịch trong khu kinh tế cửa khẩu được thuận tiện. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động dịch vụ ngân hàng theo quy định.
- Có chính sách hợp tác và môi trường đầu tư kinh doanh được thuận lợi để thúc đẩy, phát triển giao lưu kinh tế và thương mại vùng biên giới. Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận có khu kinh tế để giao lưu kinh tế; liên kết với các tỉnh, thành phố trong cả nước để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa qua khu kinh tế. Chủ động đàm phán với các tỉnh có chung biên giới với Lào để hợp tác, liên kết, từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện chính sách kích cầu trong xây dựng, tiêu dùng, hỗ trợ đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Đơn giản hóa các thủ tục để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đến đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất. Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có sức cạnh trạnh.
- Tăng cường năng lực của bộ máy quản lý khu kinh tế, nâng cao năng lực điều hành của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, xây dựng đội ngũ thợ bậc cao, công nhân lành nghề phục vụ cho các chương trình dự án đầu tư trong vùng. Thực hiện tốt chính sách thu hút công chức, viên chức, học sinh giỏi về công tác trong các cơ quan, các xã trong vùng.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành thực hiện định hướng của các ban, ngành và các xã trong khu kinh tế. Các mục tiêu phát triển trong định hướng phải được thể hiện bằng các kế hoạch trung hạn, hàng năm, các chương trình phát triển và dự án đầu tư cụ thể nhằm điều hành và quản lý kinh tế xã hội theo mục tiêu định hướng đã đề ra.

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự đồng đều về chất lượng giáo dục trong toàn vùng; tăng cường công tác xóa mù chữ cho dân cư trong độ tuổi, tăng cường cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp học, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS cho 100% số xã, sau năm 2010 đạt chuẩn phổ cập THCS cho 100% xã trong vùng. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý, đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhất là mở rộng mọi loại hình đào tạo nghề mới cho thanh niên từ 15 tuổi trở lên, đảm bảo cho mọi thanh niên đến tuổi lao động có nhu cầu học nghề đều được tiếp nhận hình thức học nghề phù hợp. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm từ 35 - 40%.
- Tăng cường cơ sở vật chất và hiện đại hóa các trạm y tế xã, trạm y tế trung tâm để khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho dân cư trong vùng. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, thực hiện tốt khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người, trẻ em dưới 6 tuổi. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2010 có 75 - 80% và đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình. Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm đến năm 2010 là 0,4 - 0,5%o, thời kỳ 2011 - 2020 là 0,3 - 0,4%o.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các tệ nạn xã hội tạo bước chuyển biến trong hoạt động TDTT. Phấn đấu sau năm 2010 phủ sóng phát thanh truyền hình và điện thoại di động cho toàn bộ khu kinh tế cửa khẩu để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.
- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm và đa dạng hóa việc làm. Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho các vùng nghèo và tạo điều kiện cho các xã nghèo trong vùng vươn lên. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo, quan tâm hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần đối với đồng bào dân tộc ít người, đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 là 0,3 - 0,4%, thời kỳ 2011 - 2020 là 0,2 - 0,3%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU.
- Tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết một số khu vực trọng điểm trong vùng, tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khu trung tâm cửa khẩu, từng bước lập quy hoạch chi tiết các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, quy hoạch sử dụng đất đai các xã, quy hoạch phân bố lại dân cư trong vùng.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đầu tư của các chương trình dự án nhằm đảm bảo cho khu vực đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thực hiện tốt các quy định của tỉnh về chính sách khuyến khích ưu đãi và hỗ trợ đầu tư để tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, động viên các nguồn lực trong các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án trong vùng để tăng hiệu quả vốn đầu tư. Tạo điều kiện để dân vay vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại.
- Cần có chính sách tài chính tiền tệ linh hoạt để tạo điều kiện cho việc mua bán, thanh toán và các quan hệ giao dịch trong khu kinh tế cửa khẩu được thuận tiện. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động dịch vụ ngân hàng theo quy định.
- Có chính sách hợp tác và môi trường đầu tư kinh doanh được thuận lợi để thúc đẩy, phát triển giao lưu kinh tế và thương mại vùng biên giới. Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận có khu kinh tế để giao lưu kinh tế; liên kết với các tỉnh, thành phố trong cả nước để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa qua khu kinh tế. Chủ động đàm phán với các tỉnh có chung biên giới với Lào để hợp tác, liên kết, từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện chính sách kích cầu trong xây dựng, tiêu dùng, hỗ trợ đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Đơn giản hóa các thủ tục để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đến đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất. Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có sức cạnh trạnh.
- Tăng cường năng lực của bộ máy quản lý khu kinh tế, nâng cao năng lực điều hành của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, xây dựng đội ngũ thợ bậc cao, công nhân lành nghề phục vụ cho các chương trình dự án đầu tư trong vùng. Thực hiện tốt chính sách thu hút công chức, viên chức, học sinh giỏi về công tác trong các cơ quan, các xã trong vùng.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành thực hiện định hướng của các ban, ngành và các xã trong khu kinh tế. Các mục tiêu phát triển trong định hướng phải được thể hiện bằng các kế hoạch trung hạn, hàng năm, các chương trình phát triển và dự án đầu tư cụ thể nhằm điều hành và quản lý kinh tế xã hội theo mục tiêu định hướng đã đề ra.