Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6096/QĐ-BCT 2011 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Đắk Lắk 2011- 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "6096/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "6096/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "6096/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "6096/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "6096/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6096/QĐ-BCT 2011 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Đắk Lắk 2011- 2015

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 (PECC3) lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220- 110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp và có trạm 110/22kV nối cấp trong trạm biến áp 220/110kV.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tổng tiết diện ³ 600mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ³ 185mm2, đối với những nơi phụ tải tập trung ưu tiên sử dụng dây phân pha.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125MVA và 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tuỳ theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
2.1.2 Lưới điện trung thế
...
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160¸800kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100kVA¸250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA¸75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ³ 120mm2, tiết diện đường nhánh ³ 70mm2, bán kính cấp điện £ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ³ 70mm2, tiết diện đường nhánh ³ 50mm2, bán kính cấp điện £ 800m.
2.Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220,110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp, nâng quy mô công suất trạm từ 63MVA lên (63+125)MVA, vận hành năm 2013.
- Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp, nâng quy mô công suất trạm từ (63+125)MVA lên (2x125)MVA, vận hành năm 2015.
Đường dây:
- Xây dựng mới 156,9km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch đơn đấu nối TBA 220kV Sêrêpôk 4A - Sêrêpok 4, chiều dài 1x8km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
+ Mạch 2 đường dây đấu nối TBA 220kV Krông Buk - Nha Trang, chiều dài 148,9km, tiết diện 500mm2, vận hành năm 2015;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 06 trạm biến áp với tổng công suất 165MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Hòa Phú quy mô công suất (2x40)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013;
+ Trạm biến áp 110/22kV Hòa Bình 2 quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV Krông Bông quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV Buôn Đôn quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV M’ Đrăk quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015;
+ Trạm biến áp 110/22kV Krông Ana 2 quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015;
- Cải tạo, mở rộng 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 50MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110kV Krông Buk, lắp thêm máy biến áp T2 công suất 25MVA, đưa vào vận hành năm 2012;
+ Trạm biến áp 110kV Ea H’leo, lắp thêm máy biến áp T2 công suất 25MVA, đưa vào vận hành năm 2015;
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 134,2km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Hòa Phú trên đường dây 110kV Hòa Bình - Buôn Kuốp, chiều dài 2x0,2km, tiết diện 300mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Hòa Thuận - Hòa Bình 2, chiều dài 1x7km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Păk - Krông Ana, chiều dài 1x25km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Cư M’Gar - Buôn Đôn, chiều dài 1x26km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Ana - Krông Bông, chiều dài 1x23km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Ana - Krông Ana 2, chiều dài 1x13km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2015;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Ea Kar - M’ Đrăk, chiều dài 1x40km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2015;
- Cải tạo 10km tuyến đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây 110kV mạch đơn Buôn Kuốp - Ea Tam tiết diện 185mm2, chiều dài 10km thành mạch kép, treo trước một mạch, tiết diện 300mm2, đưa vào vận hành năm 2013;
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 3 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Krông Ana, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất (2x125)MVA, lắp trước máy T1;
+ Cải tạo, mở rộng Trạm biến áp 220kV Krông Buk, thay máy biến áp T1, nâng quy mô công suất trạm từ (2x125)MVA lên (250+125)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới đường dây mạch kép đấu nối TBA 220kV Krông Ana trên một mạch đường dây 220kV Krông Buk - Buôn Kuốp, chiều dài 2x22km, tiết diện 500mm2;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 90MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Lăk quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Buôn Hồ quy mô công suất (2x40)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Ea Soup quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
- Cải tạo, mở rộng 11 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 290MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Hòa Phú, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (1x40)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Ea Tam, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (1x40)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Hòa Thuận, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Ana, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Ana 2, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Bông, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Buk, thay máy máy biến áp T1 từ 25MVA lên 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (2x25)MVA lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Ea Kar, thay máy máy biến áp T1 từ 25MVA lên 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (2x25)MVA lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Păk, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 40MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Cư M’Gar, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Ea H’Leo, thay máy máy biến áp T1 từ 25MVA lên 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (2x25)MVA lên (40+25)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới 153,5km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Hòa Thuận - Cư M’Gar, chiều dài 1x13km, tiết diện 240mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Bông - Lăk, chiều dài 1x16km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Lăk - Krông Ana 2, chiều dài 1x16km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Buôn Hồ trên một mạch đường dây 110kV Krông Buk - Hòa Bình, chiều dài 2x4,5km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Buôn Đôn - Ea Soup, chiều dài 1x32km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông H’Năng hạ - Krông H’Năng, chiều dài 1x6km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông H’Năng 1 - Krông H’Năng, chiều dài 1x16km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông H’Năng 2 - Ea Kar, chiều dài 1x15km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Ia H’Leo - Ea H’Leo, chiều dài 1x35km, tiết diện 185mm2;
- Cải tạo 39km tuyến đường dây 110kV, bao gồm:
+ Treo mạch hai đường dây 110kV Buôn Kuốp - Hòa Phú, tiết diện 300mm2, chiều dài 6km;
+ Treo mạch hai đường dây 110kV Hòa Thuận - Hòa Bình 2, tiết diện 185mm2, chiều dài 7km;
+ Treo mạch hai đường dây 110kV Ea H’Leo - Ajunpa, tiết diện 185mm2, chiều dài 26km;
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Dường dây:
- Xây dựng mới 716km đường dây trung thế 22kV.
- Cải tạo nâng tiết diện: 173km đường dây trung thế.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 956 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tong dung lượng 170,3MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 438 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 63,6MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Đường dây: Xây dựng mới 1.047km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 60.842 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.

Content:
Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160¸800kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100kVA¸250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA¸75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ³ 120mm2, tiết diện đường nhánh ³ 70mm2, bán kính cấp điện £ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ³ 70mm2, tiết diện đường nhánh ³ 50mm2, bán kính cấp điện £ 800m.
2.Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220,110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp, nâng quy mô công suất trạm từ 63MVA lên (63+125)MVA, vận hành năm 2013.
- Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp, nâng quy mô công suất trạm từ (63+125)MVA lên (2x125)MVA, vận hành năm 2015.
Đường dây:
- Xây dựng mới 156,9km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch đơn đấu nối TBA 220kV Sêrêpôk 4A - Sêrêpok 4, chiều dài 1x8km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
+ Mạch 2 đường dây đấu nối TBA 220kV Krông Buk - Nha Trang, chiều dài 148,9km, tiết diện 500mm2, vận hành năm 2015;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 06 trạm biến áp với tổng công suất 165MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Hòa Phú quy mô công suất (2x40)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013;
+ Trạm biến áp 110/22kV Hòa Bình 2 quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV Krông Bông quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV Buôn Đôn quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV M’ Đrăk quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015;
+ Trạm biến áp 110/22kV Krông Ana 2 quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015;
- Cải tạo, mở rộng 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 50MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110kV Krông Buk, lắp thêm máy biến áp T2 công suất 25MVA, đưa vào vận hành năm 2012;
+ Trạm biến áp 110kV Ea H’leo, lắp thêm máy biến áp T2 công suất 25MVA, đưa vào vận hành năm 2015;
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 134,2km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Hòa Phú trên đường dây 110kV Hòa Bình - Buôn Kuốp, chiều dài 2x0,2km, tiết diện 300mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Hòa Thuận - Hòa Bình 2, chiều dài 1x7km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Păk - Krông Ana, chiều dài 1x25km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Cư M’Gar - Buôn Đôn, chiều dài 1x26km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Ana - Krông Bông, chiều dài 1x23km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Ana - Krông Ana 2, chiều dài 1x13km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2015;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Ea Kar - M’ Đrăk, chiều dài 1x40km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2015;
- Cải tạo 10km tuyến đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây 110kV mạch đơn Buôn Kuốp - Ea Tam tiết diện 185mm2, chiều dài 10km thành mạch kép, treo trước một mạch, tiết diện 300mm2, đưa vào vận hành năm 2013;
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 3 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Krông Ana, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất (2x125)MVA, lắp trước máy T1;
+ Cải tạo, mở rộng Trạm biến áp 220kV Krông Buk, thay máy biến áp T1, nâng quy mô công suất trạm từ (2x125)MVA lên (250+125)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới đường dây mạch kép đấu nối TBA 220kV Krông Ana trên một mạch đường dây 220kV Krông Buk - Buôn Kuốp, chiều dài 2x22km, tiết diện 500mm2;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 90MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Lăk quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Buôn Hồ quy mô công suất (2x40)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Ea Soup quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
- Cải tạo, mở rộng 11 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 290MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Hòa Phú, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (1x40)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Ea Tam, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (1x40)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Hòa Thuận, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Ana, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Ana 2, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Bông, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Buk, thay máy máy biến áp T1 từ 25MVA lên 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (2x25)MVA lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Ea Kar, thay máy máy biến áp T1 từ 25MVA lên 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (2x25)MVA lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Krông Păk, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 40MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Cư M’Gar, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Ea H’Leo, thay máy máy biến áp T1 từ 25MVA lên 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng quy mô công suất trạm từ (2x25)MVA lên (40+25)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới 153,5km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Hòa Thuận - Cư M’Gar, chiều dài 1x13km, tiết diện 240mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông Bông - Lăk, chiều dài 1x16km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Lăk - Krông Ana 2, chiều dài 1x16km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Buôn Hồ trên một mạch đường dây 110kV Krông Buk - Hòa Bình, chiều dài 2x4,5km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Buôn Đôn - Ea Soup, chiều dài 1x32km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông H’Năng hạ - Krông H’Năng, chiều dài 1x6km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông H’Năng 1 - Krông H’Năng, chiều dài 1x16km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Krông H’Năng 2 - Ea Kar, chiều dài 1x15km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Ia H’Leo - Ea H’Leo, chiều dài 1x35km, tiết diện 185mm2;
- Cải tạo 39km tuyến đường dây 110kV, bao gồm:
+ Treo mạch hai đường dây 110kV Buôn Kuốp - Hòa Phú, tiết diện 300mm2, chiều dài 6km;
+ Treo mạch hai đường dây 110kV Hòa Thuận - Hòa Bình 2, tiết diện 185mm2, chiều dài 7km;
+ Treo mạch hai đường dây 110kV Ea H’Leo - Ajunpa, tiết diện 185mm2, chiều dài 26km;
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Dường dây:
- Xây dựng mới 716km đường dây trung thế 22kV.
- Cải tạo nâng tiết diện: 173km đường dây trung thế.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 956 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tong dung lượng 170,3MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 438 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 63,6MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Đường dây: Xây dựng mới 1.047km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 60.842 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.