Document: Điều 1 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân quân tự vệ:
1. Khi dân quân được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ, được hưởng chế độ, chính sách như sau:
a. Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,09 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
b. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản hiện hành của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
c. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức vụ được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng từ ngân sách địa phương. Mức hỗ trợ bằng 75% mức đóng hằng tháng vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.
3. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
4. Trường hợp cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ được trợ cấp tiền ăn. Mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.
5. Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn khi làm nhiệm vụ qui định tại khoản 4, 5, và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ tại nơi làm việc; bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở; tai nạn rủi do trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng không quá 30 ngày cho 1 lần chữa bệnh.
6. Các chế độ chính sách khác đối với dân quân tự vệ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
7. Thời gian chi trả phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được thực hiện theo quý.
8. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Luật Dân quân tự vệ.
Thời điểm thực hiện các chế độ, chính sách được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng chế độ chính sách tăng thêm đối với dân quân tự vệ theo qui định của Luật Dân quân tự vệ trong năm 2010, năm 2011 sẽ được thực hiện chi trả khi được Trung ương cấp bổ sung kinh phí cho nội dung này.

Content:
Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân quân tự vệ:
1. Khi dân quân được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ, được hưởng chế độ, chính sách như sau:
a. Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,09 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
b. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản hiện hành của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
c. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức vụ được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng từ ngân sách địa phương. Mức hỗ trợ bằng 75% mức đóng hằng tháng vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.
3. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
4. Trường hợp cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ được trợ cấp tiền ăn. Mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.
5. Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn khi làm nhiệm vụ qui định tại khoản 4, 5, và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ tại nơi làm việc; bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở; tai nạn rủi do trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng không quá 30 ngày cho 1 lần chữa bệnh.
6. Các chế độ chính sách khác đối với dân quân tự vệ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
7. Thời gian chi trả phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được thực hiện theo quý.
8. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Luật Dân quân tự vệ.
Thời điểm thực hiện các chế độ, chính sách được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng chế độ chính sách tăng thêm đối với dân quân tự vệ theo qui định của Luật Dân quân tự vệ trong năm 2010, năm 2011 sẽ được thực hiện chi trả khi được Trung ương cấp bổ sung kinh phí cho nội dung này.