Document: Điều 3 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng Nghị định 51/2013

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng Nghị định 51/2013 có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Chủ sở hữu bao gồm các Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là công ty TNHH MTV) bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ - Tổng công ty, Công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, Công ty độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Doanh nghiệp khác là các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn góp của chủ sở hữu.
4. Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là Kiểm soát viên) là cá nhân do chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, việc chấp hành các quy định của chủ sở hữu, của pháp luật tại các đơn vị trực thuộc.
5. Người đại diện theo ủy quyền: là công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao làm chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp) được chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau đây gọi là Người đại diện).
6. Người đại diện theo hợp đồng: là cá nhân được chủ sở hữu phần vốn nhà nước ký hợp đồng để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau đây gọi là Người đại diện theo hợp đồng).

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Chủ sở hữu bao gồm các Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là công ty TNHH MTV) bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ - Tổng công ty, Công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, Công ty độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Doanh nghiệp khác là các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn góp của chủ sở hữu.
4. Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là Kiểm soát viên) là cá nhân do chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, việc chấp hành các quy định của chủ sở hữu, của pháp luật tại các đơn vị trực thuộc.
5. Người đại diện theo ủy quyền: là công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao làm chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp) được chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau đây gọi là Người đại diện).
6. Người đại diện theo hợp đồng: là cá nhân được chủ sở hữu phần vốn nhà nước ký hợp đồng để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau đây gọi là Người đại diện theo hợp đồng).