Document: Khoản 2 Điều 19 Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "22/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "22/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "22/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "22/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "22/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 19 Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng và ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên; tiếp nhận và điều phối số tiền cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh về ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng, lập kế hoạch và dự toán thu, chi; tình hình thu, chi và trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn quốc của năm trước, báo cáo Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

Content:
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng và ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên; tiếp nhận và điều phối số tiền cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh về ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng, lập kế hoạch và dự toán thu, chi; tình hình thu, chi và trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn quốc của năm trước, báo cáo Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.