Document: Khoản 8 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
8. Tài khoản 141 - Tạm ứng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của đơn vị cho công chức, viên chức, các bộ phận trong nội bộ BQLDAĐT hoặc các chi nhánh trực thuộc BQLDAĐT không có tổ chức kế toán riêng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
8.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Khoản tạm ứng là một khoản tiền, hoặc vật tư do đơn vị chủ đầu tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là cán bộ hoặc người lao động làm việc tại đơn vị. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải được Thủ trưởng đơn vị chủ đầu tư chỉ định bằng văn bản.
2- Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với đơn vị chủ đầu tư về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ, dứt điểm theo từng lần, từng khoản đã tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng: Số tạm ứng đã nhận, khoản tạm ứng đã sử dụng (kèm theo chứng từ gốc chứng minh), khoản chênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quĩ hoặc tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng.
Đối với việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng để thực hiện các công việc của dự án (ở các chi nhánh không có tổ chức kế toán riêng): Phải có kế hoạch công việc được duyệt, việc tạm ứng và quyết toán tạm ứng phải căn cứ vào kế hoạch công việc hoặc phân cấp quản lý đầu tư và phân cấp tài chính được duyệt và biên bản thanh toán công việc hoàn thành được người có trách nhiệm duyệt.
3- Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm ứng ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng, nội dung tạm ứng.
8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141 - Tạm ứng
Bên Nợ:
- Các khoản tiền đã tạm ứng cho cán bộ của đơn vị chủ đầu tư;
- Các khoản tạm ứng cho các chi nhánh thực hiện công việc của dự án.
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chi tiêu thực tế đã được duyệt, hoặc theo quyết toán công việc đã hoàn thành được duyệt;
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quĩ hoặc tính trừ vào lương.
Số dư bên Nợ:
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
8.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi tạm ứng cho cán bộ đi công tác hoặc mua vật tư, dịch vụ,…ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
2- Khi chi tiêu xong, người nhận tạm ứng lập bảng thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc liên quan. Kế toán kiểm tra chứng từ, căn cứ vào quyết toán các khoản chi tạm ứng đã được duyệt, để ghi vào sổ kế toán.
2.1- Trường hợp số thực chi đã được duyệt nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng, kế toán căn cứ vào số thực chi để ghi sổ:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng.
2.2- Các khoản tạm ứng chi không hết, phải nhập quĩ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 141 - Tạm ứng.
2.3- Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người tạm ứng, ghi:
Nợ các TK 152, 642,…(Số quyết toán về chi tạm ứng thực tế chi tiền)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt (Số chi thêm).
3- Khi tạm ứng tiền, vật tư cho các bộ phận trực thuộc (Trường hợp bộ phận này không tổ chức kế toán riêng), ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, 112, 152, 153,…
4- Khi nhận bản thanh toán tạm ứng của các bộ phận trực thuộc về các chi phí thực hiện dự án đã được duyệt, căn cứ vào số thực chi, ghi:
Nợ các TK 241, 642..
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng.
Trường hợp tạm ứng thừa, hoặc thiếu được hạch toán như bút toán 2.1, 2.2, 2.3.

Content:
Tài khoản 141 - Tạm ứng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của đơn vị cho công chức, viên chức, các bộ phận trong nội bộ BQLDAĐT hoặc các chi nhánh trực thuộc BQLDAĐT không có tổ chức kế toán riêng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
8.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Khoản tạm ứng là một khoản tiền, hoặc vật tư do đơn vị chủ đầu tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là cán bộ hoặc người lao động làm việc tại đơn vị. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải được Thủ trưởng đơn vị chủ đầu tư chỉ định bằng văn bản.
2- Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với đơn vị chủ đầu tư về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ, dứt điểm theo từng lần, từng khoản đã tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng: Số tạm ứng đã nhận, khoản tạm ứng đã sử dụng (kèm theo chứng từ gốc chứng minh), khoản chênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quĩ hoặc tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng.
Đối với việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng để thực hiện các công việc của dự án (ở các chi nhánh không có tổ chức kế toán riêng): Phải có kế hoạch công việc được duyệt, việc tạm ứng và quyết toán tạm ứng phải căn cứ vào kế hoạch công việc hoặc phân cấp quản lý đầu tư và phân cấp tài chính được duyệt và biên bản thanh toán công việc hoàn thành được người có trách nhiệm duyệt.
3- Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm ứng ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng, nội dung tạm ứng.
8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141 - Tạm ứng
Bên Nợ:
- Các khoản tiền đã tạm ứng cho cán bộ của đơn vị chủ đầu tư;
- Các khoản tạm ứng cho các chi nhánh thực hiện công việc của dự án.
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chi tiêu thực tế đã được duyệt, hoặc theo quyết toán công việc đã hoàn thành được duyệt;
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quĩ hoặc tính trừ vào lương.
Số dư bên Nợ:
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
8.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi tạm ứng cho cán bộ đi công tác hoặc mua vật tư, dịch vụ,…ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
2- Khi chi tiêu xong, người nhận tạm ứng lập bảng thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc liên quan. Kế toán kiểm tra chứng từ, căn cứ vào quyết toán các khoản chi tạm ứng đã được duyệt, để ghi vào sổ kế toán.
2.1- Trường hợp số thực chi đã được duyệt nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng, kế toán căn cứ vào số thực chi để ghi sổ:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng.
2.2- Các khoản tạm ứng chi không hết, phải nhập quĩ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 141 - Tạm ứng.
2.3- Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người tạm ứng, ghi:
Nợ các TK 152, 642,…(Số quyết toán về chi tạm ứng thực tế chi tiền)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt (Số chi thêm).
3- Khi tạm ứng tiền, vật tư cho các bộ phận trực thuộc (Trường hợp bộ phận này không tổ chức kế toán riêng), ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, 112, 152, 153,…
4- Khi nhận bản thanh toán tạm ứng của các bộ phận trực thuộc về các chi phí thực hiện dự án đã được duyệt, căn cứ vào số thực chi, ghi:
Nợ các TK 241, 642..
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng.
Trường hợp tạm ứng thừa, hoặc thiếu được hạch toán như bút toán 2.1, 2.2, 2.3.