Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1388/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1388/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Mô giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020 gồm những nội dung sau:
...
5. Giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững, hạn chế tối đa các hiện tượng gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là khu vực thị trấn, thị tứ, các khu và điểm du lịch.
II. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội.
1. Nông lâm nghiệp thuỷ sản.
- Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phâm, chú trọng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010 là 4,7 - 5,7%/năm, đến năm 2020 là 5 - 6%.
- Phát triển các vùng sản suất chuyên canh.
+ Vùng đất chuyên trồng ngô và các cây công nghiệp ngắn ngày đậu tương, lạc, rau mầu, hoa.
+ Vùng sản xuất lúa chất lượng cao năm 2006 đạt 1.000 ha và năm 2010 là 2.000 ha.
+ Diện tích đất trồng lúa năm 2006 là 6.300 ha và năm 2010 là 6.000 ha, năm 2020 là 5.500 ha.
+ Vùng ruộng trũng trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang gieo cấy lúa xuân kết hợp nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 là 500 ha, đến năm 2020 là 1.000 ha. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở cac shồ chứa nước theo hướng kết hợp nuôi cá với bảo vệ nguồn lợi và du lịch sinh thái 500 ha.
+ Chuyển đổi vùng đất cao, khó tưới sang trồng cỏ để phát triển đàn bò 300 ha năm 2010 và 500 ha năm 2020.
- Phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm và nâng cao chất lượng đàn lợn, cải tạo đàn bò địa phương, đến năm 2010 cơ bản sinh hoá đàn bò.
- Về lâm nghiệp xây dựng dự án trồng và bảo vệ - khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ 1.524 ha ở các xã có rừng.
2. Công nghiệp TTCN.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp thông qua khôi phục và phát triển các làng nghề hướng vào xuất khẩu cói, mây, tre, các sản phẩm công nghiệp dệt may, thêu ren, sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp TTCN giai đoạn 2006-2010 là 18-19%/năm, đến năm 2020 là 13-15%.
- Xây dựng 3 cụm công nghiệp tập trung.
+ Cụm công nghiệp Mai Sơn có diện tích 17,3 ha ở phía Bắc giáp Quốc lộ 1A thuộc xã Mai Sơn, các ngành nghề dự kiến thu hút: Chế biến nông sản, thực phẩm, công nghiệp may, gia công cơ khí, thức ăn gia súc, đồ gỗ mỹ nghệ.
+ Cụm công nghiệp Yên Thịnh, có diện tích 10 ha ở thị trấn Yên Thịnh dự kiến các ngành nghệ: Dệt may, sản xuất chế biến hàng thủ công truyền thống, chế biến cói xuất khầu.
+ Cụm công nghiệp Yên Mạc: Diện tích 10 ha, dự kiến cac ngành nghề: Sản xuất đồ gỗ, hàng thủ công truyền thống, chế biến nông sản thực phẩm.
+ Xây dựng các làng công nghiệp TTCN theo điều kiện của địa phương đến năm 2010 là 50 ha.
3. Thương mại dịch vụ du lịch:
Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ từng bước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Khai thác tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn, nhất là khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Thái, khu du lịch thể thao hồ Yên Thắng. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị các ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2006-2010 là 16-17%/năm, giai đoạn 2011-2015 là 11% và giai đoạn 2016-2020 là 8%/năm.
4. Hệ thống cơ sở hạ tầng:
4.1. Giao thông:
Phát triển giao thông phù hợp với quy hoạch của cả nước và của tỉnh, huy động các nguồn lực đề phát triển giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu của sản xuất, lưu thông hàng hoá và dân sinh.
Đề nghị nhà nước đầu tư làm mới đường quốc lọ 12B, đầu tư cải tạo nâng cấp đường ĐT480, đường ĐT480E đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, đường DT 480B, đường DT480C nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, làm mới tiếp đường ĐT 480 từ trung tâm chợ Lồng xã Yên Phong đến đường ĐT 481B đi Khánh Hồng, Yên Khánh.
- Cải tạo nâng cấp một số tuyến đường: Yên Hoà – Yên Đồng, đường Đồi Vải – Yên Duyên, đường Ngò – Yên Phong, đường Yên Đồng – Yên Lâm..
- Đường thuỷ: Tập trung nạo vết một số tuyến sông chính để tăng cường khả năng giao thông đường thuỷ và tiêu nước. Xây dựng 3 cảng nổi địa là cảng Ngò (cầu Lạc Hiền), cảng Lồng (cầu Bút) và cảng Cầu Rào.
4.2: Đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, phòng chống lụt bão. Bao gồm: Nạo vét hệ thống kênh trục, sửa chữa các trạm bơm, các cống điều tiết và hệ thống thuỷ lợi nội đồng.
- Tu bổ nâng cấp các tuyến đê.
4.3: Cải tạo nâng cấp hệ thống điện trung áp từ 10KV lên 22KV, cải tạo hệ thống lưới điện hạ thế, bố trí hợp lý các trạm biến áp để nâng cao chất lượng đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
5. Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá xã hội:
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trên phạm vi toàn huyện. Đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động củ các trung tâm học tập cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng công tác y tế cộng đồng, đầu tư nâng cấp đồng bộ hệ thống khám chữa bệnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã.
- Bệnh viện trung tâm huyện xây mới và đưa vào sử dụng cuối năm 2006. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã, thị trấn có trạm y tế kiên cố và có bác sỹ làm việc tại trạm (100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế).
- Phát triển nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, TDTT, xây dựng nếp sống văn hoá lành mạnh, phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã, thị trấn và 70% thôn xóm có điểm vui chơi, sân vận động, nhà văn hoá.

Content:
Giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững, hạn chế tối đa các hiện tượng gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là khu vực thị trấn, thị tứ, các khu và điểm du lịch.
II. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội.
1. Nông lâm nghiệp thuỷ sản.
- Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phâm, chú trọng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010 là 4,7 - 5,7%/năm, đến năm 2020 là 5 - 6%.
- Phát triển các vùng sản suất chuyên canh.
+ Vùng đất chuyên trồng ngô và các cây công nghiệp ngắn ngày đậu tương, lạc, rau mầu, hoa.
+ Vùng sản xuất lúa chất lượng cao năm 2006 đạt 1.000 ha và năm 2010 là 2.000 ha.
+ Diện tích đất trồng lúa năm 2006 là 6.300 ha và năm 2010 là 6.000 ha, năm 2020 là 5.500 ha.
+ Vùng ruộng trũng trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang gieo cấy lúa xuân kết hợp nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 là 500 ha, đến năm 2020 là 1.000 ha. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở cac shồ chứa nước theo hướng kết hợp nuôi cá với bảo vệ nguồn lợi và du lịch sinh thái 500 ha.
+ Chuyển đổi vùng đất cao, khó tưới sang trồng cỏ để phát triển đàn bò 300 ha năm 2010 và 500 ha năm 2020.
- Phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm và nâng cao chất lượng đàn lợn, cải tạo đàn bò địa phương, đến năm 2010 cơ bản sinh hoá đàn bò.
- Về lâm nghiệp xây dựng dự án trồng và bảo vệ - khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ 1.524 ha ở các xã có rừng.
2. Công nghiệp TTCN.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp thông qua khôi phục và phát triển các làng nghề hướng vào xuất khẩu cói, mây, tre, các sản phẩm công nghiệp dệt may, thêu ren, sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp TTCN giai đoạn 2006-2010 là 18-19%/năm, đến năm 2020 là 13-15%.
- Xây dựng 3 cụm công nghiệp tập trung.
+ Cụm công nghiệp Mai Sơn có diện tích 17,3 ha ở phía Bắc giáp Quốc lộ 1A thuộc xã Mai Sơn, các ngành nghề dự kiến thu hút: Chế biến nông sản, thực phẩm, công nghiệp may, gia công cơ khí, thức ăn gia súc, đồ gỗ mỹ nghệ.
+ Cụm công nghiệp Yên Thịnh, có diện tích 10 ha ở thị trấn Yên Thịnh dự kiến các ngành nghệ: Dệt may, sản xuất chế biến hàng thủ công truyền thống, chế biến cói xuất khầu.
+ Cụm công nghiệp Yên Mạc: Diện tích 10 ha, dự kiến cac ngành nghề: Sản xuất đồ gỗ, hàng thủ công truyền thống, chế biến nông sản thực phẩm.
+ Xây dựng các làng công nghiệp TTCN theo điều kiện của địa phương đến năm 2010 là 50 ha.
3. Thương mại dịch vụ du lịch:
Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ từng bước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Khai thác tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn, nhất là khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Thái, khu du lịch thể thao hồ Yên Thắng. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị các ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2006-2010 là 16-17%/năm, giai đoạn 2011-2015 là 11% và giai đoạn 2016-2020 là 8%/năm.
4. Hệ thống cơ sở hạ tầng:
4.1. Giao thông:
Phát triển giao thông phù hợp với quy hoạch của cả nước và của tỉnh, huy động các nguồn lực đề phát triển giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu của sản xuất, lưu thông hàng hoá và dân sinh.
Đề nghị nhà nước đầu tư làm mới đường quốc lọ 12B, đầu tư cải tạo nâng cấp đường ĐT480, đường ĐT480E đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, đường DT 480B, đường DT480C nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, làm mới tiếp đường ĐT 480 từ trung tâm chợ Lồng xã Yên Phong đến đường ĐT 481B đi Khánh Hồng, Yên Khánh.
- Cải tạo nâng cấp một số tuyến đường: Yên Hoà – Yên Đồng, đường Đồi Vải – Yên Duyên, đường Ngò – Yên Phong, đường Yên Đồng – Yên Lâm..
- Đường thuỷ: Tập trung nạo vết một số tuyến sông chính để tăng cường khả năng giao thông đường thuỷ và tiêu nước. Xây dựng 3 cảng nổi địa là cảng Ngò (cầu Lạc Hiền), cảng Lồng (cầu Bút) và cảng Cầu Rào.
4.2: Đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, phòng chống lụt bão. Bao gồm: Nạo vét hệ thống kênh trục, sửa chữa các trạm bơm, các cống điều tiết và hệ thống thuỷ lợi nội đồng.
- Tu bổ nâng cấp các tuyến đê.
4.3: Cải tạo nâng cấp hệ thống điện trung áp từ 10KV lên 22KV, cải tạo hệ thống lưới điện hạ thế, bố trí hợp lý các trạm biến áp để nâng cao chất lượng đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá xã hội:
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trên phạm vi toàn huyện. Đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động củ các trung tâm học tập cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng công tác y tế cộng đồng, đầu tư nâng cấp đồng bộ hệ thống khám chữa bệnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã.
- Bệnh viện trung tâm huyện xây mới và đưa vào sử dụng cuối năm 2006. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã, thị trấn có trạm y tế kiên cố và có bác sỹ làm việc tại trạm (100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế).
- Phát triển nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, TDTT, xây dựng nếp sống văn hoá lành mạnh, phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã, thị trấn và 70% thôn xóm có điểm vui chơi, sân vận động, nhà văn hoá.