Document: Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND bảng giá đất Nam Định giai đoạn 2015-2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND bảng giá đất Nam Định giai đoạn 2015-2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành bảng giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020, bao gồm:
a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác):

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định:

55.000 đồng/m2

- Thuộc địa giới các huyện:

50.000 đồng/m2

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định:

60.000 đồng/m2

- Thuộc địa giới các huyện:

55.000 đồng/m2

c) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định:

55.000 đồng/m2

- Thuộc địa giới các huyện:

50.000 đồng/m2

d) Bảng giá đất làm muối:

45.000 đồng/m2

đ) Bảng giá đất ở tại các huyện:

(Chi tiết như phụ lục số 01)

e) Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại các huyện: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm.
Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
f) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại các huyện: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
g) Bảng giá đất ở tại thành phố Nam Định: (Chi tiết như phụ lục số 02).
h) Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại thành phố Nam Định: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
i) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại thành phố Nam Định: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
j) Bảng giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường:
- Đất nông nghiệp thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trong các khu dân cư nông thôn thuộc các xã của thành phố Nam Định, các xã, thị trấn các huyện: 75.000 đồng/m2.
k) Bảng giá đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 30.000 đồng/m2.
I) Bảng giá đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản:
l.1- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông (chỉ xác định 1 vị trí):
+ Ven các sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy: 30.000 đồng/m2.
+ Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2.
l.2- Đất bãi bồi ven biển:
+ Đối với huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng:
* Đất bãi ngoài đê trung ương (chỉ xác định 1 vị trí):
- Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2.
- Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2.
+ Đối với huyện Hải Hậu: đất bãi bồi ven biển chỉ xác định 1 vị trí và mức giá là: 30.000 đồng/m2.
m) Bảng giá đất khu du lịch: (Chi tiết như phụ lục số 03).
n) Bảng giá đất khu, cụm công nghiệp: (Chi tiết như phụ lục số 04).
Bảng giá các loại đất tại quyết định này được áp dụng trong 5 năm từ năm 2015-2020 và sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b. Tính thuế sử dụng đất;
c. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Content:
Điều 1. Ban hành bảng giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020, bao gồm:
a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác):

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định:

55.000 đồng/m2

- Thuộc địa giới các huyện:

50.000 đồng/m2

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định:

60.000 đồng/m2

- Thuộc địa giới các huyện:

55.000 đồng/m2

c) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định:

55.000 đồng/m2

- Thuộc địa giới các huyện:

50.000 đồng/m2

d) Bảng giá đất làm muối:

45.000 đồng/m2

đ) Bảng giá đất ở tại các huyện:

(Chi tiết như phụ lục số 01)

e) Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại các huyện: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm.
Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
f) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại các huyện: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
g) Bảng giá đất ở tại thành phố Nam Định: (Chi tiết như phụ lục số 02).
h) Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại thành phố Nam Định: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
i) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại thành phố Nam Định: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
j) Bảng giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường:
- Đất nông nghiệp thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trong các khu dân cư nông thôn thuộc các xã của thành phố Nam Định, các xã, thị trấn các huyện: 75.000 đồng/m2.
k) Bảng giá đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 30.000 đồng/m2.
I) Bảng giá đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản:
l.1- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông (chỉ xác định 1 vị trí):
+ Ven các sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy: 30.000 đồng/m2.
+ Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2.
l.2- Đất bãi bồi ven biển:
+ Đối với huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng:
* Đất bãi ngoài đê trung ương (chỉ xác định 1 vị trí):
- Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2.
- Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2.
+ Đối với huyện Hải Hậu: đất bãi bồi ven biển chỉ xác định 1 vị trí và mức giá là: 30.000 đồng/m2.
m) Bảng giá đất khu du lịch: (Chi tiết như phụ lục số 03).
n) Bảng giá đất khu, cụm công nghiệp: (Chi tiết như phụ lục số 04).
Bảng giá các loại đất tại quyết định này được áp dụng trong 5 năm từ năm 2015-2020 và sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b. Tính thuế sử dụng đất;
c. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.