Document: Khoản 1 Điều 9 Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ

Điều 9. Xác định giá và tỷ lệ hoán đổi trái phiếu
1. Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa, lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu bị hoán đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu, Kho bạc Nhà nước xác định giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi trong từng trường hợp như sau:
a) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền:

b) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền:

Trong đó:
GG1 = Giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
Lc1 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu bị hoán đổi (%/năm)
k1 = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm của trái phiếu bị hoán đổi
d1 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu bị hoán đổi trước đó gần nhất và ngày hoán đổi trái phiếu
E1 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi trái phiếu
Lt1 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu bị hoán đổi (%/năm)
MG1 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
t1 = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày hoán đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu bị hoán đổi

Content:
Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa, lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu bị hoán đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu, Kho bạc Nhà nước xác định giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi trong từng trường hợp như sau:
a) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền:

b) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền:

Trong đó:
GG1 = Giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
Lc1 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu bị hoán đổi (%/năm)
k1 = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm của trái phiếu bị hoán đổi
d1 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu bị hoán đổi trước đó gần nhất và ngày hoán đổi trái phiếu
E1 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi trái phiếu
Lt1 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu bị hoán đổi (%/năm)
MG1 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
t1 = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày hoán đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu bị hoán đổi