Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2985/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2985/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không" với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá, rà soát tổng thể hiện trạng công tác quản lý quy hoạch, đầu tư, xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp bảo trì và quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
- Phát hiện những tồn tại trong công tác quản lý, những hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, những điều kiện khai thác chưa được đáp ứng, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế này;
- Tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không, trên cơ sở đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn trong hoạt động khai kết cấu hạ tầng hàng không;
- Đặt ra mục tiêu, lộ trình cụ thể trong việc thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
II. Giải pháp chung nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch
- Quản lý thực hiện đúng quy hoạch mạng cảng hàng không, sân bay toàn quốc theo Quyết định 21/QĐ-TTg ngày 08/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quản lý thực hiện đúng quy hoạch chi tiết các cảng hàng không, sân bay; thường xuyên rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển từng cảng hàng không (CHK), sân bay (SB);
- Quản lý thực hiện đúng kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2339/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Giải pháp về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Triển khai thực hiện Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT ngày 23/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng đối với việc bảo trì kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không, sân bay;
- Định hướng đến năm 2020, thực hiện phân cấp quản lý khai thác đối với hệ thống cảng hàng không, sân bay, nghiên cứu phân loại các cảng hàng không, sân bay thành 2 loại:
+ CHK loại 1: là các cảng hàng không quốc tế lớn, giữ vai trò làm cửa ngõ quan trọng của quốc gia như: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Long Thành; CHK có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng như: Nà Sản, Thọ Xuân, Cam Ranh. Đối với những CHK này, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc quản lý, khai thác.
+ CHK loại 2: gồm các CHK, SB còn lại. Đối với những CHK, SB này, thực hiện xã hội hóa việc quản lý, khai thác thông qua cổ phần hóa hoặc giao cho nhà đầu tư quản lý, khai thác.
- Xây dựng tiêu chuẩn về người khai thác cảng hàng không, sân bay; trong đó quy định cụ thể về tiêu chuẩn, cơ cấu của tổ chức và tiêu chuẩn người giữ vị trí chủ chốt trong hệ thống khai thác của cảng hàng không, sân bay (post holder). Trên cơ sở đó hoàn thiện lại hệ thống văn bản quy định về người khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Xây dựng lực lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
- Nghiên cứu sửa đổi Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay, trong đó sửa đổi quy định về việc cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay; cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không theo hướng giấy phép có thời hạn;
- Xây dựng Đề án tin học hóa công tác quản lý kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
- Đầu tư thiết bị đánh giá sức chịu tải bề mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ theo phương pháp không phá hủy;
- Nghiên cứu quy định, chính sách khuyến khích các Hãng hàng không để tàu bay qua đêm tại các cảng hàng không khác (ngoài Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng);
- Nghiên cứu cơ chế quản lý dịch vụ phi hàng không tại các cảng hàng không, sân bay;
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ hàng không tại từng cảng hàng không đảm bảo tính cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo an ninh, an toàn hàng không;
- Đến năm 2015 xây dựng cơ sở bảo dưỡng tàu bay tại CHKQT Đà Nẵng. Đến 2020 xây dựng cơ sở bảo dưỡng tàu bay tại CHKQT Cam Ranh, CHKQT Phú Bài, CHKQT Phú Quốc, CHK Cát Bi, CHK Chu Lai và mở rộng cơ sở bảo dưỡng tàu bay tại CHKQT Nội Bài.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá, rà soát tổng thể hiện trạng công tác quản lý quy hoạch, đầu tư, xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp bảo trì và quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
- Phát hiện những tồn tại trong công tác quản lý, những hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, những điều kiện khai thác chưa được đáp ứng, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế này;
- Tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không, trên cơ sở đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn trong hoạt động khai kết cấu hạ tầng hàng không;
- Đặt ra mục tiêu, lộ trình cụ thể trong việc thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
II. Giải pháp chung nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch
- Quản lý thực hiện đúng quy hoạch mạng cảng hàng không, sân bay toàn quốc theo Quyết định 21/QĐ-TTg ngày 08/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quản lý thực hiện đúng quy hoạch chi tiết các cảng hàng không, sân bay; thường xuyên rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển từng cảng hàng không (CHK), sân bay (SB);
- Quản lý thực hiện đúng kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2339/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Giải pháp về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Triển khai thực hiện Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT ngày 23/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng đối với việc bảo trì kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không, sân bay;
- Định hướng đến năm 2020, thực hiện phân cấp quản lý khai thác đối với hệ thống cảng hàng không, sân bay, nghiên cứu phân loại các cảng hàng không, sân bay thành 2 loại:
+ CHK loại 1: là các cảng hàng không quốc tế lớn, giữ vai trò làm cửa ngõ quan trọng của quốc gia như: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Long Thành; CHK có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng như: Nà Sản, Thọ Xuân, Cam Ranh. Đối với những CHK này, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc quản lý, khai thác.
+ CHK loại 2: gồm các CHK, SB còn lại. Đối với những CHK, SB này, thực hiện xã hội hóa việc quản lý, khai thác thông qua cổ phần hóa hoặc giao cho nhà đầu tư quản lý, khai thác.
- Xây dựng tiêu chuẩn về người khai thác cảng hàng không, sân bay; trong đó quy định cụ thể về tiêu chuẩn, cơ cấu của tổ chức và tiêu chuẩn người giữ vị trí chủ chốt trong hệ thống khai thác của cảng hàng không, sân bay (post holder). Trên cơ sở đó hoàn thiện lại hệ thống văn bản quy định về người khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Xây dựng lực lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
- Nghiên cứu sửa đổi Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay, trong đó sửa đổi quy định về việc cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay; cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không theo hướng giấy phép có thời hạn;
- Xây dựng Đề án tin học hóa công tác quản lý kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
- Đầu tư thiết bị đánh giá sức chịu tải bề mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ theo phương pháp không phá hủy;
- Nghiên cứu quy định, chính sách khuyến khích các Hãng hàng không để tàu bay qua đêm tại các cảng hàng không khác (ngoài Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng);
- Nghiên cứu cơ chế quản lý dịch vụ phi hàng không tại các cảng hàng không, sân bay;
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ hàng không tại từng cảng hàng không đảm bảo tính cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo an ninh, an toàn hàng không;
- Đến năm 2015 xây dựng cơ sở bảo dưỡng tàu bay tại CHKQT Đà Nẵng. Đến 2020 xây dựng cơ sở bảo dưỡng tàu bay tại CHKQT Cam Ranh, CHKQT Phú Bài, CHKQT Phú Quốc, CHK Cát Bi, CHK Chu Lai và mở rộng cơ sở bảo dưỡng tàu bay tại CHKQT Nội Bài.