Document: Điều 3 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi tỉnh Tiền Giang đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 có nội dung như sau:

Điều 3. Mật độ chăn nuôi
1. Nguyên tắc xác định
Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mật độ chăn nuôi của tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 là 1,0, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho, như sau:
a) Thành phố Mỹ Tho: không quá 0,40 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
b) Thị xã Gò Công: không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
c) Thị xã Cai Lậy: không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
d) Huyện Tân Phước: không quá 1,10 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp,
đ) Huyện Cái Bè: không quá 0,76 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
e) Huyện Cai Lậy: không quá 0,78 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
g) Huyện Châu Thành: không quá 1,01 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
h) Huyện Chợ Gạo: không quá 2,18 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
i) Huyện Gò Công Tây: không quá 1,13 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
k) Huyện Gò Công Đông: không quá 0,89 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
l) Huyện Tân Phú Đông: không quá 1,00 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.

Content:
Điều 3. Mật độ chăn nuôi
1. Nguyên tắc xác định
Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mật độ chăn nuôi của tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 là 1,0, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho, như sau:
a) Thành phố Mỹ Tho: không quá 0,40 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
b) Thị xã Gò Công: không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
c) Thị xã Cai Lậy: không quá 0,50 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
d) Huyện Tân Phước: không quá 1,10 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp,
đ) Huyện Cái Bè: không quá 0,76 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
e) Huyện Cai Lậy: không quá 0,78 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
g) Huyện Châu Thành: không quá 1,01 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
h) Huyện Chợ Gạo: không quá 2,18 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
i) Huyện Gò Công Tây: không quá 1,13 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
k) Huyện Gò Công Đông: không quá 0,89 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.
l) Huyện Tân Phú Đông: không quá 1,00 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.