Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-TTg Đề án Định hướng phát triển Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô,Thừa Thiên Huế đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "26/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "26/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "26/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "26/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "26/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-TTg Đề án Định hướng phát triển Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô,Thừa Thiên Huế đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án: ''Định hướng phát triển Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực then chốt của Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
a) Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
- Phát triển du lịch:
+ Phát huy thế mạnh về tiềm năng du lịch tự nhiên cùng tài nguyên du lịch nhân văn (các di tích lịch sử, văn hóa), đẩy mạnh phát triển du lịch thành ngành kinh tế cơ bản của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Gắn phát triển du lịch của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô với du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và du lịch miền Trung, hoà nhập với du lịch khu vực trong khu du lịch trọng điểm quốc gia Cảnh Dương - Lăng Cô - Bạch Mã - Hải Vân; Huế; Non Nước - Hội An - Mỹ Sơn; Phong Nha - Kẻ Bàng.
+ Phát triển đa dạng các loại hình du lịch nhằm khai thác tổng hợp các tiềm năng, thế mạnh về du lịch. Phát triển du lịch hợp lý, hiệu quả, đồng thời gắn kết với bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, phù hợp với tổ chức không gian du lịch của toàn bộ khu vực Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng theo Chiến lược phát triển du lịch thời kỳ 2001 - 2010 (Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ).
- Các loại hình du lịch:
+ Du lịch nghỉ dưỡng: các khu nghỉ dưỡng, khu khám chữa bệnh,....
+ Du lịch biển: nghỉ mát biển, thể thao trên biển, khảo sát sinh vật biển, sinh thái,....
+ Du lịch mạo hiểm: các hoạt động thể thao như leo núi, tàu lượn, lặn biển...
+ Vui chơi giải trí: sân gofl, trung tâm du lịch sinh thái, các loại hình nghệ thuật truyền thống.
+ Du lịch công vụ: nhà đầu tư, tư vấn giao dịch, làm việc tại khu kinh tế.
Tiếp tục nâng cấp và xây dựng theo quy hoạch các cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, cung cấp nước; xây dựng một số khách sạn, nhà nghỉ đầy đủ tiện nghi, các khu vui chơi giải trí phong phú, phát triển các nhà hàng, các loại hình dịch vụ đa dạng nhằm hấp dẫn và thu hút du khách, đặc biệt khách quốc tế nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Tạo môi trường tốt thu hút các nguồn đầu tư phát triển du lịch, chú ý các dự án đầu tư nước ngoài, liên doanh liên kết. Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư phát triển du lịch: tôn tạo và xây dựng các công trình du lịch có chất lượng cao.
Không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ, ý thức phục vụ, văn hoá giao tiếp gây ấn tượng tốt cho du khách. Tổ chức đào tạo về nghiệp vụ tổ chức, quản lý cho cán bộ, nhân viên ngành du lịch. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc phát triển du lịch nhằm đem lại công ăn việc làm, thu nhập cho người dân đồng thời tuyên truyền ý thức bảo vệ các tài nguyên du lịch không bị khai thác bừa bãi.
- Phát triển dịch vụ, thương mại và hình thành khu phi thuế quan:
+ Định hướng phát triển chung:
Về phát triển dịch vụ: phát huy lợi thế vị trí địa lý, cảnh quan thiên nhiên, sự thuận lợi về giao thông, tập trung phát triển dịch vụ vận tải, dịch vụ cảng biển, hệ thống kho ngoại quan, dịch vụ bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, tín dụng bảo hiểm, dịch vụ tư vấn công nghệ, tiếp thị... chú trọng các dịch vụ phục vụ cho hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế.
Về phát triển thương mại: phát triển thương mại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô gắn với phát triển công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, kết hợp với các dịch vụ hỗ trợ mua bán hàng hóa, cất trữ, đóng gói phục vụ xuất khẩu, tái xuất khẩu...
+ Phương hướng phát triển của khu phi thuế quan:
Khu phi thuế quan gắn với một phần cảng Chân Mây bao gồm các hoạt động hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hoá (bao gồm cả sản xuất, gia công, tái chế, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất, phân phối, siêu thị bán lẻ), thương mại dịch vụ (phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hoá quá cảnh, bảo quản kho tàng, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống), xúc tiến thương mại (giới thiệu sản phẩm, hội chợ triển lãm, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện các công ty trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các tổ chức tài chính, ngân hàng) và các hoạt động thương mại khác.
Hình thành tại khu phi thuế quan:
+ Khu trung tâm thương mại, văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh;
+ Khu sản xuất, gia công, tái chế, lắp rắp, sửa chữa,...
+ Khu giới thiệu sản phẩm, siêu thị, triển lãm, dịch vụ;
+ Khu trung chuyển hàng hoá, kho ngoại quan và các loại kho bãi khác.
- Phát triển công nghiệp:
Hướng phát triển công nghiệp trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tập trung vào các ngành sau đây:
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp ô tô, lắp ráp xe gắn máy.
+ Sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu xây dựng có hàm lượng công nghệ cao.
+ Sản xuất, gia công, lắp rắp thiết bị văn phòng.
+ Sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì.
+ Sản xuất, gia công hàng chất lượng cao: vàng, bạc, đá quý, hoá mỹ phẩm...
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị điện, điện lạnh, đồ điện chất lượng cao; sản xuất máy nổ.
+ Sản xuất, gia công thiết bị cơ khí chính xác; lắp ráp thiết bị kỹ thuật số.
+ Sản xuất, gia công, sửa chữa tàu thuỷ, sản xuất container.
+ Sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin - điện tử.
+ Chế biến cao su mủ khô và các sản phẩm từ cao su, sản xuất rượu cao độ.
+ Sản xuất chế biến đá ốp lát, bê tông áp pha; vật liệu xây dựng cao cấp và các sản phẩm bê tông đúc sẵn, gạch tuynen.
+ Sản xuất giầy, dép, đồ da xuất khẩu.
+ Sản xuất cáp điện các loại, bóng điện cao áp thuỷ ngân.
+ Lọc, hoá dầu mini.
+ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa cao cấp.
+ Sản xuất chất tẩy rửa, hoá mỹ phẩm.
+ Sản xuất kính các loại, chế biến thuỷ tinh.
+ Sản xuất chế biến hoa quả xuất khẩu, chế biến đồ hộp.
+ Sản xuất bao bì, in ấn nhãn hàng hoá; giấy và các sản phẩm từ giấy.
+ Chế biến thuỷ hải sản, nông - lâm sản (các sản phẩm từ gỗ).
+ Sản xuất sợi và sản xuất các sản phẩm dệt may.
+ Sản xuất đồ gia dụng, dụng cụ thể dục - thể thao, thiết bị, văn phòng phẩm.
Hình thành và phát triển Khu công nghiệp Chân Mây:
Hình thành và phát triển Khu công nghiệp Chân Mây gắn với quá trình hình thành cảng và đô thị mới Chân Mây; các ngành công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển như đóng và sửa chữa tàu thuyền, cơ khí sửa chữa phương tiện giao thông thủy, bộ; lọc hoá dầu mini; các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch như: công nghiệp phần mềm, vật liệu mới, cơ khí chính xác, sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử, sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp dệt may, sản xuất giày dép, đồ nhựa; công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản phục vụ xuất khẩu...
- Phát triển nông nghiệp, thủy sản:
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường và tạo cảnh quan khu kinh tế. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị cao nhằm cung cấp thực phẩm an toàn, hoa cây cảnh cho khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, gắn sản xuất hàng hóa nông nghiệp với du lịch.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, cải tạo giống cây trồng, vật nuôi nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm: thu hoạch, bảo quản, chế biến.
Hình thành, phát triển vùng nuôi trồng thủy đặc sản chuyên canh, nước lợ, nước ngọt. Xây dựng vùng nuôi chuyên canh nhuyễn thể theo phương pháp nuôi sinh thái ở đầm Lập An.
Xây dựng và phát triển từng bước thuỷ đặc sản biển ở Chân Mây Tây, hòn Sơn Chà, bãi Chuối, vịnh Chân Mây, Tư Hiền, đầm Cầu Hai, đầm Lập An với các loài hải sản quý hiếm như tôm hùm, bào ngư, ngọc trai.
- Phát triển các lĩnh vực xã hội:
Dân số, lao động:
Đô thị mới Chân Mây được phát triển trên cơ sở hình thành và phát triển cảng biển nước sâu Chân Mây cùng các loại hình công nghiệp dịch vụ hậu cảng, sự phát triển của các khu công nghiệp, các khu kỹ thuật cao, khu thương mại tự do, các khu kho bãi, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu du lịch, các cơ quan, các trường đào tạo nghề, các cơ sở thương mại, dịch vụ đô thị, xây dựng cơ bản và giao thông đối ngoại và cả một phần cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 của khu vực này khoảng 120.000 - 150.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 80 - 85%, tổng lao động xã hội khoảng 73,4 nghìn người, chiếm khoảng 61,2%.
Phát triển giáo dục và đào tạo.
Triển khai những định hướng phát triển ngành đã được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc trên địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô như:
+ Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, mở rộng quy mô giáo dục ở tất cả các cấp, chú trọng các trường dạy nghề để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng.
+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển giáo dục đào tạo, từng bước nâng cao trình độ dân trí và chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới. Phấn đấu sớm đạt các mục tiêu, chỉ tiêu về giáo dục đào tạo ở mức cao nhất của khu vực và cả nước ở vùng Chân Mây - Lăng Cô.
Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
Triển khai những định hướng phát triển ngành đã được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc trên địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô như:
+ Phát triển sự nghiệp y tế kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền cả về quy mô và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân theo hướng tích cực phòng ngừa và chữa bệnh kịp thời; đồng thời đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của khách du lịch trong nước và quốc tế.
+ Củng cố và mở rộng mạng lưới y tế cơ sở. Xây dựng bệnh viện Chân Mây đạt tiêu chuẩn quốc tế với quy mô từ 300 - 600 giường, các bệnh viện chuyên khoa.
+ Hình thành trung tâm cứu hộ, cứu nạn.
- Phát triển văn hoá - thông tin và thể dục thể thao.
Xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục - thể thao, đẩy mạnh các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng nhằm góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và sức khỏe nhân dân. Đổi mới các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao theo hướng xã hội hóa.
+ Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, xây dựng một số điểm văn hoá.
+ Tiếp tục bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân trân trọng và phát huy các giá trị về văn hóa lịch sử, phong tục tập quán lành mạnh.
+ Tích cực phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các loại hình văn hoá độc hại, các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại dâm, cờ bạc.
+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hoá thông tin, đặc biệt đối với các loại hình dịch vụ văn hoá. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ văn hoá cơ sở có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
+ Đầu tư nâng cấp mạng lưới bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình quốc tế, nội địa có chất lượng cao đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc, vui chơi giải trí của nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội hoạt động trên địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
+ Đầu tư xây dựng mạng lưới phát thanh truyền hình hiện đại tiên tiến đáp ứng yêu cầu của một trung tâm đô thị phát triển năng động.
- Phát triển khoa học - công nghệ và môi trường.
Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ mới về khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Gắn liền quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với quá trình đầu tư ứng dụng ngay từ đầu các tiến bộ về công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm trong xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; tin học hóa quá trình quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quan tâm xử lý các vấn đề môi trường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục trong nhân dân về ý thức bảo vệ môi trường, áp dụng đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái. Trong những năm trước mắt tập trung chống ô nhiễm nguồn nước, vệ sinh môi trường ở các điểm du lịch. Từng bước quy hoạch, xây dựng bãi xử lý rác thải rắn phục vụ Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
- Phát triển du lịch:
+ Phát huy thế mạnh về tiềm năng du lịch tự nhiên cùng tài nguyên du lịch nhân văn (các di tích lịch sử, văn hóa), đẩy mạnh phát triển du lịch thành ngành kinh tế cơ bản của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Gắn phát triển du lịch của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô với du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và du lịch miền Trung, hoà nhập với du lịch khu vực trong khu du lịch trọng điểm quốc gia Cảnh Dương - Lăng Cô - Bạch Mã - Hải Vân; Huế; Non Nước - Hội An - Mỹ Sơn; Phong Nha - Kẻ Bàng.
+ Phát triển đa dạng các loại hình du lịch nhằm khai thác tổng hợp các tiềm năng, thế mạnh về du lịch. Phát triển du lịch hợp lý, hiệu quả, đồng thời gắn kết với bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, phù hợp với tổ chức không gian du lịch của toàn bộ khu vực Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng theo Chiến lược phát triển du lịch thời kỳ 2001 - 2010 (Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ).
- Các loại hình du lịch:
+ Du lịch nghỉ dưỡng: các khu nghỉ dưỡng, khu khám chữa bệnh,....
+ Du lịch biển: nghỉ mát biển, thể thao trên biển, khảo sát sinh vật biển, sinh thái,....
+ Du lịch mạo hiểm: các hoạt động thể thao như leo núi, tàu lượn, lặn biển...
+ Vui chơi giải trí: sân gofl, trung tâm du lịch sinh thái, các loại hình nghệ thuật truyền thống.
+ Du lịch công vụ: nhà đầu tư, tư vấn giao dịch, làm việc tại khu kinh tế.
Tiếp tục nâng cấp và xây dựng theo quy hoạch các cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, cung cấp nước; xây dựng một số khách sạn, nhà nghỉ đầy đủ tiện nghi, các khu vui chơi giải trí phong phú, phát triển các nhà hàng, các loại hình dịch vụ đa dạng nhằm hấp dẫn và thu hút du khách, đặc biệt khách quốc tế nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Tạo môi trường tốt thu hút các nguồn đầu tư phát triển du lịch, chú ý các dự án đầu tư nước ngoài, liên doanh liên kết. Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư phát triển du lịch: tôn tạo và xây dựng các công trình du lịch có chất lượng cao.
Không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ, ý thức phục vụ, văn hoá giao tiếp gây ấn tượng tốt cho du khách. Tổ chức đào tạo về nghiệp vụ tổ chức, quản lý cho cán bộ, nhân viên ngành du lịch. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc phát triển du lịch nhằm đem lại công ăn việc làm, thu nhập cho người dân đồng thời tuyên truyền ý thức bảo vệ các tài nguyên du lịch không bị khai thác bừa bãi.
- Phát triển dịch vụ, thương mại và hình thành khu phi thuế quan:
+ Định hướng phát triển chung:
Về phát triển dịch vụ: phát huy lợi thế vị trí địa lý, cảnh quan thiên nhiên, sự thuận lợi về giao thông, tập trung phát triển dịch vụ vận tải, dịch vụ cảng biển, hệ thống kho ngoại quan, dịch vụ bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, tín dụng bảo hiểm, dịch vụ tư vấn công nghệ, tiếp thị... chú trọng các dịch vụ phục vụ cho hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế.
Về phát triển thương mại: phát triển thương mại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô gắn với phát triển công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, kết hợp với các dịch vụ hỗ trợ mua bán hàng hóa, cất trữ, đóng gói phục vụ xuất khẩu, tái xuất khẩu...
+ Phương hướng phát triển của khu phi thuế quan:
Khu phi thuế quan gắn với một phần cảng Chân Mây bao gồm các hoạt động hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hoá (bao gồm cả sản xuất, gia công, tái chế, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất, phân phối, siêu thị bán lẻ), thương mại dịch vụ (phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hoá quá cảnh, bảo quản kho tàng, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống), xúc tiến thương mại (giới thiệu sản phẩm, hội chợ triển lãm, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện các công ty trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các tổ chức tài chính, ngân hàng) và các hoạt động thương mại khác.
Hình thành tại khu phi thuế quan:
+ Khu trung tâm thương mại, văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh;
+ Khu sản xuất, gia công, tái chế, lắp rắp, sửa chữa,...
+ Khu giới thiệu sản phẩm, siêu thị, triển lãm, dịch vụ;
+ Khu trung chuyển hàng hoá, kho ngoại quan và các loại kho bãi khác.
- Phát triển công nghiệp:
Hướng phát triển công nghiệp trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tập trung vào các ngành sau đây:
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp ô tô, lắp ráp xe gắn máy.
+ Sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu xây dựng có hàm lượng công nghệ cao.
+ Sản xuất, gia công, lắp rắp thiết bị văn phòng.
+ Sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì.
+ Sản xuất, gia công hàng chất lượng cao: vàng, bạc, đá quý, hoá mỹ phẩm...
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị điện, điện lạnh, đồ điện chất lượng cao; sản xuất máy nổ.
+ Sản xuất, gia công thiết bị cơ khí chính xác; lắp ráp thiết bị kỹ thuật số.
+ Sản xuất, gia công, sửa chữa tàu thuỷ, sản xuất container.
+ Sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin - điện tử.
+ Chế biến cao su mủ khô và các sản phẩm từ cao su, sản xuất rượu cao độ.
+ Sản xuất chế biến đá ốp lát, bê tông áp pha; vật liệu xây dựng cao cấp và các sản phẩm bê tông đúc sẵn, gạch tuynen.
+ Sản xuất giầy, dép, đồ da xuất khẩu.
+ Sản xuất cáp điện các loại, bóng điện cao áp thuỷ ngân.
+ Lọc, hoá dầu mini.
+ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa cao cấp.
+ Sản xuất chất tẩy rửa, hoá mỹ phẩm.
+ Sản xuất kính các loại, chế biến thuỷ tinh.
+ Sản xuất chế biến hoa quả xuất khẩu, chế biến đồ hộp.
+ Sản xuất bao bì, in ấn nhãn hàng hoá; giấy và các sản phẩm từ giấy.
+ Chế biến thuỷ hải sản, nông - lâm sản (các sản phẩm từ gỗ).
+ Sản xuất sợi và sản xuất các sản phẩm dệt may.
+ Sản xuất đồ gia dụng, dụng cụ thể dục - thể thao, thiết bị, văn phòng phẩm.
Hình thành và phát triển Khu công nghiệp Chân Mây:
Hình thành và phát triển Khu công nghiệp Chân Mây gắn với quá trình hình thành cảng và đô thị mới Chân Mây; các ngành công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển như đóng và sửa chữa tàu thuyền, cơ khí sửa chữa phương tiện giao thông thủy, bộ; lọc hoá dầu mini; các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch như: công nghiệp phần mềm, vật liệu mới, cơ khí chính xác, sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử, sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp dệt may, sản xuất giày dép, đồ nhựa; công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản phục vụ xuất khẩu...
- Phát triển nông nghiệp, thủy sản:
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường và tạo cảnh quan khu kinh tế. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị cao nhằm cung cấp thực phẩm an toàn, hoa cây cảnh cho khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, gắn sản xuất hàng hóa nông nghiệp với du lịch.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, cải tạo giống cây trồng, vật nuôi nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm: thu hoạch, bảo quản, chế biến.
Hình thành, phát triển vùng nuôi trồng thủy đặc sản chuyên canh, nước lợ, nước ngọt. Xây dựng vùng nuôi chuyên canh nhuyễn thể theo phương pháp nuôi sinh thái ở đầm Lập An.
Xây dựng và phát triển từng bước thuỷ đặc sản biển ở Chân Mây Tây, hòn Sơn Chà, bãi Chuối, vịnh Chân Mây, Tư Hiền, đầm Cầu Hai, đầm Lập An với các loài hải sản quý hiếm như tôm hùm, bào ngư, ngọc trai.
- Phát triển các lĩnh vực xã hội:
Dân số, lao động:
Đô thị mới Chân Mây được phát triển trên cơ sở hình thành và phát triển cảng biển nước sâu Chân Mây cùng các loại hình công nghiệp dịch vụ hậu cảng, sự phát triển của các khu công nghiệp, các khu kỹ thuật cao, khu thương mại tự do, các khu kho bãi, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu du lịch, các cơ quan, các trường đào tạo nghề, các cơ sở thương mại, dịch vụ đô thị, xây dựng cơ bản và giao thông đối ngoại và cả một phần cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 của khu vực này khoảng 120.000 - 150.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 80 - 85%, tổng lao động xã hội khoảng 73,4 nghìn người, chiếm khoảng 61,2%.
Phát triển giáo dục và đào tạo.
Triển khai những định hướng phát triển ngành đã được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc trên địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô như:
+ Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, mở rộng quy mô giáo dục ở tất cả các cấp, chú trọng các trường dạy nghề để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng.
+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển giáo dục đào tạo, từng bước nâng cao trình độ dân trí và chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới. Phấn đấu sớm đạt các mục tiêu, chỉ tiêu về giáo dục đào tạo ở mức cao nhất của khu vực và cả nước ở vùng Chân Mây - Lăng Cô.
Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
Triển khai những định hướng phát triển ngành đã được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc trên địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô như:
+ Phát triển sự nghiệp y tế kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền cả về quy mô và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân theo hướng tích cực phòng ngừa và chữa bệnh kịp thời; đồng thời đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của khách du lịch trong nước và quốc tế.
+ Củng cố và mở rộng mạng lưới y tế cơ sở. Xây dựng bệnh viện Chân Mây đạt tiêu chuẩn quốc tế với quy mô từ 300 - 600 giường, các bệnh viện chuyên khoa.
+ Hình thành trung tâm cứu hộ, cứu nạn.
- Phát triển văn hoá - thông tin và thể dục thể thao.
Xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục - thể thao, đẩy mạnh các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng nhằm góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và sức khỏe nhân dân. Đổi mới các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao theo hướng xã hội hóa.
+ Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, xây dựng một số điểm văn hoá.
+ Tiếp tục bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân trân trọng và phát huy các giá trị về văn hóa lịch sử, phong tục tập quán lành mạnh.
+ Tích cực phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các loại hình văn hoá độc hại, các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại dâm, cờ bạc.
+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hoá thông tin, đặc biệt đối với các loại hình dịch vụ văn hoá. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ văn hoá cơ sở có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
+ Đầu tư nâng cấp mạng lưới bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình quốc tế, nội địa có chất lượng cao đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc, vui chơi giải trí của nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội hoạt động trên địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
+ Đầu tư xây dựng mạng lưới phát thanh truyền hình hiện đại tiên tiến đáp ứng yêu cầu của một trung tâm đô thị phát triển năng động.
- Phát triển khoa học - công nghệ và môi trường.
Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ mới về khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Gắn liền quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với quá trình đầu tư ứng dụng ngay từ đầu các tiến bộ về công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm trong xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; tin học hóa quá trình quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quan tâm xử lý các vấn đề môi trường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục trong nhân dân về ý thức bảo vệ môi trường, áp dụng đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái. Trong những năm trước mắt tập trung chống ô nhiễm nguồn nước, vệ sinh môi trường ở các điểm du lịch. Từng bước quy hoạch, xây dựng bãi xử lý rác thải rắn phục vụ Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.