Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. : Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
5. Bảo đảm tính nhân dân, sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân theo quy định tại Luật Quy hoạch năm 2017.
IV. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Mục tiêu tổng quát: Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, nguồn lực và yếu tố con người để đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện và bền vững. Đến năm 2030, Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp, quy mô GRDP đứng trong nhóm 15 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; đến năm 2050, trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, phát triển toàn diện, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xây dựng các chỉ tiêu chủ yếu theo chủ trương, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm tính cụ thể, khả thi, thực tiễn và tiến độ thực hiện.
V. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung lập quy hoạch
...
d) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung Quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bắc Giang
- Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bắc Giang về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng.
- Phân tích bối cảnh, đánh giá, nhận định về các lợi thế, cơ hội, khó khăn, thách thức và những ưu tiên của tỉnh thời kỳ quy hoạch, trong đó tập trung phân tích, dự báo các yếu tố, điều kiện của vùng trung du và miền núi phía Bắc, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh; xác định vị thế, vai trò của Bắc Giang đối với vùng trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà Nội và cả nước.
- Về những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong Quy hoạch. Dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xác định và lựa chọn các phương án phát triển trong thời kỳ quy hoạch:
- Phương án phát triển của tỉnh.
- Các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
- Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh.
+ Phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng.
+ Phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển.
+ Phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện.
+ Phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng.
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án xây dựng vùng liên huyện và các vùng huyện.
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn.
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.
c) Các nội dung đề xuất:
- Phương án phát triển vùng động lực kinh tế của tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Phương án phát triển du lịch.
- Phương án phát triển của các huyện, thành phố.
d) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC); Thực hiện theo quy định về đánh giá môi trường chiến lược.
VI. VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch
- Tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
- Điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phân tích hệ thống, phân tích chuyên ngành;
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Thực chứng, ứng dụng từ các bài học thực tiễn;
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Quy hoạch xây dựng các phương án phát triển và tối ưu hóa;
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh.
VII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang;
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo nội dung tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Bắc Giang.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh trong vùng và cả nước.
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng;
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn;
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện (các hành lang kinh tế; vùng động lực kinh tế; vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn);
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh (tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản);
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh;
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh;
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện;
+ Một số bản đồ tích hợp, lĩnh vực khác
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của tỉnh tỷ lệ 1:10.000-1:25.000.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch,
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: 18 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung Quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bắc Giang
- Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bắc Giang về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng.
- Phân tích bối cảnh, đánh giá, nhận định về các lợi thế, cơ hội, khó khăn, thách thức và những ưu tiên của tỉnh thời kỳ quy hoạch, trong đó tập trung phân tích, dự báo các yếu tố, điều kiện của vùng trung du và miền núi phía Bắc, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh; xác định vị thế, vai trò của Bắc Giang đối với vùng trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà Nội và cả nước.
- Về những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong Quy hoạch. Dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xác định và lựa chọn các phương án phát triển trong thời kỳ quy hoạch:
- Phương án phát triển của tỉnh.
- Các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
- Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh.
+ Phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng.
+ Phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển.
+ Phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện.
+ Phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng.
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án xây dựng vùng liên huyện và các vùng huyện.
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn.
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.
c) Các nội dung đề xuất:
- Phương án phát triển vùng động lực kinh tế của tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Phương án phát triển du lịch.
- Phương án phát triển của các huyện, thành phố.
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC); Thực hiện theo quy định về đánh giá môi trường chiến lược.
VI. VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch
- Tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
- Điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phân tích hệ thống, phân tích chuyên ngành;
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Thực chứng, ứng dụng từ các bài học thực tiễn;
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Quy hoạch xây dựng các phương án phát triển và tối ưu hóa;
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh.
VII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang;
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo nội dung tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Bắc Giang.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh trong vùng và cả nước.
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng;
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn;
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện (các hành lang kinh tế; vùng động lực kinh tế; vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn);
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh (tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản);
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh;
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh;
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện;
+ Một số bản đồ tích hợp, lĩnh vực khác
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của tỉnh tỷ lệ 1:10.000-1:25.000.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch,
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: 18 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.