Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1868/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể ổn định dân cư Phú Yên 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1868/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể ổn định dân cư Phú Yên 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nhu cầu vốn đầu tư.
4.1. Tổng vốn đầu tư:
...
b) Phân nguồn:
- Vốn ngân sách Trung ương: 268,3 tỷ đồng
- Vốn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác: 1,5 tỷ đồng (đối với các dự án chuyển tiếp thực hiện trước năm 2016).
4.2. Phân kỳ vốn đầu tư:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 131,6 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn đầu tư phát triển: 107,3 tỷ đồng.
+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 24,3 tỷ đồng.
- Phân nguồn:
+ Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 130,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn ngân sách địa phương: 1,5 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 138,2 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn đầu tư phát triển: 113,4 tỷ đồng.
+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 24,8 tỷ đồng.
- Phân nguồn: Vốn ngân sách Trung ương: 138,2 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền vận động.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự đồng thuận, lấy ý kiến của các hộ dân trước khi thực hiện di dời.
- Phân công rõ ràng, gắn quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành; tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phổ biến sâu rộng.
- UBND các cấp, đặc biệt là cấp xã cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giúp người dân hiểu được sự nguy hiểm ở vùng bị thiên tai, lợi ích từ chương trình bố trí ổn định dân cư, vận động nhân dân di dời đến các khu tái định cư.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng, các tổ chức xã hội như: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội phụ nữ,…
2. Cơ chế chính sách.
2.1. Chính sách đất đai:
- UBND cấp huyện và xã cần có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư theo đúng quy định.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn tương tự như hộ dân làng chài, dân cư trên sông nước đầm phá theo đúng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn tiền sử dụng đất ở cho hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư.
- Giải quyết vị trí đất ở cũ của các hộ dân: Về nguyên tắc không được chuyển nhượng, nhưng vẫn tạo điều kiện cho các hộ dân tiếp tục hoạt động sản xuất khi không có thiên tai.
2.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo đúng quy định tại Điểm 2.b, Điều 3 Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2.3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:
Ngân sách nhà nước
hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bố trí ổn định dân cư của Quy hoạch này theo đúng quy định.
2.Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép:
Thực hiện chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép đúng theo Điểm 2.d, Điều 3 Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2.5. Chính sách hỗ trợ gián tiếp:
Ngoài chính sách hỗ trợ trực tiếp thuộc Chương trình ổn định dân cư, các địa phương cần lồng ghép các chính sách gián tiếp thuộc các chương trình liên quan khác để hỗ trợ cho các hộ thuộc diện bố trí ổn định dân cư trong Quy hoạch này, góp phần giúp người dân ổn định đời sống lâu dài nơi tái định cư.
2.6. Các chính sách khác:
- Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ gia đình được bố trí ổn định đến vùng dự án bố trí dân cư nhưng không bảo đảm quỹ đất sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống; phát triển sản xuất thực hiện theo quy định của các chính sách hiện hành;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp.
3. Giải pháp quỹ đất bố trí ổn định dân cư.
- Rà soát, đánh giá lại quỹ đất của từng địa phương, tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, đất sản xuất không hiệu quả, đất ở còn lại trong các khu dân cư, đất khu vực cao ráo, ở các vị trí thuận lợi trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để bố trí cho các dự án tái định cư tập trung và tái định cư xen ghép thuộc Chương trình bố trí ổn định dân cư cho phù hợp.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ, bồi thường đất đai theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Giải pháp vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư được bố trí theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương trong việc bố trí vốn hàng năm cho Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu tái định cư tập trung, hỗ trợ cho các hộ dân trong diện di dời.
- Lồng ghép với nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia khác và vốn phát triển chuyên ngành như: Giao thông, thủy lợi, điện,… để giải quyết đất sản xuất, đất ở, hỗ trợ di dời, đầu tư hạ tầng cho các khu tái định cư tập trung.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu gồm nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA đầu tư cho các dự án lớn như đê điều, thủy lợi, giao thông, điện, phát triển nông, lâm nghiệp,…
- Các địa phương cần tích cực kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở các khu quy hoạch phát triển đô thị, trong đó có bố trí các khu tái định cư cho các hộ dân vùng thiên tai với phương thức bán rẻ, trả chậm, nhằm giảm bớt áp lực vốn cho ngân sách nhà nước.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
Dự án 1: Dự án Khu tái định cư Phước Đồng, xã An Hải, huyện Tuy An; diện tích: 1,2 ha.
Dự án 2: Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Phước Huệ, xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân; diện tích: 1,5 ha.
Dự án 3: Dự án Bố trí, di dời dân cư vùng sạt lở Sông Ba, thị trấn Củng Sơn (Khu tái định cư tập trung Khu phố Đông Hòa, Tây Hòa thị trấn trấn Củng Sơn); diện tích: 4,17 ha.
Dự án 4: Dự án Khu tái định cư xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh (giai đoạn 2); diện tích: 3,7 ha.
Dự án 5: Dự án tái định cư tập trung Long Thủy, xã An Phú, thành phố Tuy Hòa; diện tích: 2,7 ha.
Dự án 6: Dự án tái định cư tập trung cư thôn Thạch Khê, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu; diện tích: 0,65 ha.
Dự án 7: Dự án tái định cư tập trung cư thôn Long Thạnh, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu; diện tích: 0,9 ha.
Dự án 8: Dự án Khu tái định cư Thành An, xã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa; diện tích: 1,8 ha.
Dự án 9: Dự án Khu tái định cư tập trung Mỹ Quang Bắc, xã An Chấn, huyện Tuy An (giai đoạn 2); diện tích: 1,0 ha.
Dự án 10: Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Long Mỹ, xã Xuân Long, huyện Đồng Xuân; diện tích: 1,5 ha.
Dự án 11: Dự án Khu tái định cư tập trung Nhơn Hội, xã An Hòa, huyện Tuy An (giai đoạn 2); diện tích: 0,76 ha.
Dự án 12: Dự án Tái định cư tập trung Đồng Din, thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa; diện tích: 2,4 ha.
Dự án 13: Dự án Tái định cư tập trung thôn Thạnh Hội, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa; diện tích: 2,56 ha.
Dự án 14: Dự án Khu tái định cư xen ghép thôn Phú Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa; diện tích: 0,25 ha.
Dự án 15: Dự án Khu tái định cư thôn Chí Thán, xã Đức Bình Đông, huyện Sông Hinh; diện tích: 2,2 ha.
Dự án 16: Dự án Tái định cư tập trung Bến Ổi, thôn Phước Lương, xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa; diện tích: 0,5 ha.
V. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Chi tiết theo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Content:
Phân nguồn:
- Vốn ngân sách Trung ương: 268,3 tỷ đồng
- Vốn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác: 1,5 tỷ đồng (đối với các dự án chuyển tiếp thực hiện trước năm 2016).
4.2. Phân kỳ vốn đầu tư:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 131,6 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn đầu tư phát triển: 107,3 tỷ đồng.
+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 24,3 tỷ đồng.
- Phân nguồn:
+ Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 130,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn ngân sách địa phương: 1,5 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2025:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 138,2 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn đầu tư phát triển: 113,4 tỷ đồng.
+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 24,8 tỷ đồng.
- Phân nguồn: Vốn ngân sách Trung ương: 138,2 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền vận động.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự đồng thuận, lấy ý kiến của các hộ dân trước khi thực hiện di dời.
- Phân công rõ ràng, gắn quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành; tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phổ biến sâu rộng.
- UBND các cấp, đặc biệt là cấp xã cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giúp người dân hiểu được sự nguy hiểm ở vùng bị thiên tai, lợi ích từ chương trình bố trí ổn định dân cư, vận động nhân dân di dời đến các khu tái định cư.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng, các tổ chức xã hội như: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội phụ nữ,…
2. Cơ chế chính sách.
2.1. Chính sách đất đai:
- UBND cấp huyện và xã cần có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư theo đúng quy định.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn tương tự như hộ dân làng chài, dân cư trên sông nước đầm phá theo đúng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn tiền sử dụng đất ở cho hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư.
- Giải quyết vị trí đất ở cũ của các hộ dân: Về nguyên tắc không được chuyển nhượng, nhưng vẫn tạo điều kiện cho các hộ dân tiếp tục hoạt động sản xuất khi không có thiên tai.
2.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo đúng quy định tại Điểm 2.b, Điều 3 Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2.3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:
Ngân sách nhà nước
hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bố trí ổn định dân cư của Quy hoạch này theo đúng quy định.
2.Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép:
Thực hiện chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép đúng theo Điểm 2.d, Điều 3 Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2.5. Chính sách hỗ trợ gián tiếp:
Ngoài chính sách hỗ trợ trực tiếp thuộc Chương trình ổn định dân cư, các địa phương cần lồng ghép các chính sách gián tiếp thuộc các chương trình liên quan khác để hỗ trợ cho các hộ thuộc diện bố trí ổn định dân cư trong Quy hoạch này, góp phần giúp người dân ổn định đời sống lâu dài nơi tái định cư.
2.6. Các chính sách khác:
- Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ gia đình được bố trí ổn định đến vùng dự án bố trí dân cư nhưng không bảo đảm quỹ đất sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống; phát triển sản xuất thực hiện theo quy định của các chính sách hiện hành;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp.
3. Giải pháp quỹ đất bố trí ổn định dân cư.
- Rà soát, đánh giá lại quỹ đất của từng địa phương, tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, đất sản xuất không hiệu quả, đất ở còn lại trong các khu dân cư, đất khu vực cao ráo, ở các vị trí thuận lợi trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để bố trí cho các dự án tái định cư tập trung và tái định cư xen ghép thuộc Chương trình bố trí ổn định dân cư cho phù hợp.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ, bồi thường đất đai theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Giải pháp vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư được bố trí theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương trong việc bố trí vốn hàng năm cho Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu tái định cư tập trung, hỗ trợ cho các hộ dân trong diện di dời.
- Lồng ghép với nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia khác và vốn phát triển chuyên ngành như: Giao thông, thủy lợi, điện,… để giải quyết đất sản xuất, đất ở, hỗ trợ di dời, đầu tư hạ tầng cho các khu tái định cư tập trung.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu gồm nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA đầu tư cho các dự án lớn như đê điều, thủy lợi, giao thông, điện, phát triển nông, lâm nghiệp,…
- Các địa phương cần tích cực kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở các khu quy hoạch phát triển đô thị, trong đó có bố trí các khu tái định cư cho các hộ dân vùng thiên tai với phương thức bán rẻ, trả chậm, nhằm giảm bớt áp lực vốn cho ngân sách nhà nước.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
Dự án 1: Dự án Khu tái định cư Phước Đồng, xã An Hải, huyện Tuy An; diện tích: 1,2 ha.
Dự án 2: Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Phước Huệ, xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân; diện tích: 1,5 ha.
Dự án 3: Dự án Bố trí, di dời dân cư vùng sạt lở Sông Ba, thị trấn Củng Sơn (Khu tái định cư tập trung Khu phố Đông Hòa, Tây Hòa thị trấn trấn Củng Sơn); diện tích: 4,17 ha.
Dự án 4: Dự án Khu tái định cư xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh (giai đoạn 2); diện tích: 3,7 ha.
Dự án 5: Dự án tái định cư tập trung Long Thủy, xã An Phú, thành phố Tuy Hòa; diện tích: 2,7 ha.
Dự án 6: Dự án tái định cư tập trung cư thôn Thạch Khê, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu; diện tích: 0,65 ha.
Dự án 7: Dự án tái định cư tập trung cư thôn Long Thạnh, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu; diện tích: 0,9 ha.
Dự án 8: Dự án Khu tái định cư Thành An, xã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa; diện tích: 1,8 ha.
Dự án 9: Dự án Khu tái định cư tập trung Mỹ Quang Bắc, xã An Chấn, huyện Tuy An (giai đoạn 2); diện tích: 1,0 ha.
Dự án 10: Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Long Mỹ, xã Xuân Long, huyện Đồng Xuân; diện tích: 1,5 ha.
Dự án 11: Dự án Khu tái định cư tập trung Nhơn Hội, xã An Hòa, huyện Tuy An (giai đoạn 2); diện tích: 0,76 ha.
Dự án 12: Dự án Tái định cư tập trung Đồng Din, thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa; diện tích: 2,4 ha.
Dự án 13: Dự án Tái định cư tập trung thôn Thạnh Hội, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa; diện tích: 2,56 ha.
Dự án 14: Dự án Khu tái định cư xen ghép thôn Phú Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa; diện tích: 0,25 ha.
Dự án 15: Dự án Khu tái định cư thôn Chí Thán, xã Đức Bình Đông, huyện Sông Hinh; diện tích: 2,2 ha.
Dự án 16: Dự án Tái định cư tập trung Bến Ổi, thôn Phước Lương, xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa; diện tích: 0,5 ha.
V. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Chi tiết theo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.