Document: Điều 1 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn).
b) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
3. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách;
b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thu phí
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố.
c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
6. Chứng từ thu phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.
7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn).
b) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
3. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách;
b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thu phí
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố.
c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
6. Chứng từ thu phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.
7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.