Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2201/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi Lâm Đồng 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2201/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi Lâm Đồng 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
...
đ) Quy hoạch khu vực chăn nuôi; khu vực thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung và vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Quy hoạch khu vực chăn nuôi:
+ Khu vực cấm chăn nuôi dưới mọi hình thức (gồm: diện tích đất các khu, cụm công nghiệp; đất được quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất đô thị, đất ở dân cư tập trung; đất quy hoạch trường học, bệnh viện, chợ, các công trình công cộng; đất quốc phòng; đất dành cho các công trình thủy lợi, khu du lịch; đất khai thác khoáng sản; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cảnh quan; khu vực đầu nguồn có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt): diện tích khoảng 87.769 ha, chiếm 9% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực hạn chế chăn nuôi, cho phép tồn tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình, hạn chế phát triển đàn, không cấp phép mới đối với trang trại chăn nuôi và hướng đến không chăn nuôi tại những khu vực này (gồm: diện tích đất các khu dân cư không tập trung; vùng có khoảng cách không đảm bảo để phát triển trang trại chăn nuôi; vùng đã có quy hoạch khác ngoài nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố sau khi đã trừ đi diện tích các khu vực cấm chăn nuôi và khuyến khích chăn nuôi): diện tích khoảng 767.915 ha, chiếm 78,6% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực khuyến khích chăn nuôi, ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung và thu hút các doanh nghiệp đầu tư các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp (gồm: diện tích đất sản xuất nông nghiệp không quy hoạch các loại cây trồng chính, cây trồng chủ lực của tỉnh; diện tích một số cây trồng kém hiệu quả): diện tích khoảng 121.670 ha, chiếm 12,4% diện tích tự nhiên.
- Quy hoạch các điểm thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung với tổng diện tích khoảng 7.906 ha tại 39 xã và vùng ven của thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Quy hoạch vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
+ Phát triển diện tích trồng cây thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi bò sữa và bò thịt với tổng diện tích 6.500 - 7.000 ha tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc; cung cấp sản lượng thức ăn xanh khoảng 1,5-2,0 triệu tấn.
+ Phát triển diện tích ngô và một số loại cây có hạt theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Thu hút đầu tư xây dựng 01-02 nhà máy chế biến thức ăn gia súc, công suất 80.000-100.000 tấn/năm trên địa bàn huyện Đức Trọng hoặc Đơn Dương và 01-02 nhà máy chế biến thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa, bò thịt chất lượng cao trên địa bàn huyện Lâm Hà hoặc Đức Trọng.

Content:
Quy hoạch khu vực chăn nuôi; khu vực thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung và vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Quy hoạch khu vực chăn nuôi:
+ Khu vực cấm chăn nuôi dưới mọi hình thức (gồm: diện tích đất các khu, cụm công nghiệp; đất được quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất đô thị, đất ở dân cư tập trung; đất quy hoạch trường học, bệnh viện, chợ, các công trình công cộng; đất quốc phòng; đất dành cho các công trình thủy lợi, khu du lịch; đất khai thác khoáng sản; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cảnh quan; khu vực đầu nguồn có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt): diện tích khoảng 87.769 ha, chiếm 9% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực hạn chế chăn nuôi, cho phép tồn tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình, hạn chế phát triển đàn, không cấp phép mới đối với trang trại chăn nuôi và hướng đến không chăn nuôi tại những khu vực này (gồm: diện tích đất các khu dân cư không tập trung; vùng có khoảng cách không đảm bảo để phát triển trang trại chăn nuôi; vùng đã có quy hoạch khác ngoài nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố sau khi đã trừ đi diện tích các khu vực cấm chăn nuôi và khuyến khích chăn nuôi): diện tích khoảng 767.915 ha, chiếm 78,6% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực khuyến khích chăn nuôi, ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung và thu hút các doanh nghiệp đầu tư các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp (gồm: diện tích đất sản xuất nông nghiệp không quy hoạch các loại cây trồng chính, cây trồng chủ lực của tỉnh; diện tích một số cây trồng kém hiệu quả): diện tích khoảng 121.670 ha, chiếm 12,4% diện tích tự nhiên.
- Quy hoạch các điểm thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung với tổng diện tích khoảng 7.906 ha tại 39 xã và vùng ven của thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Quy hoạch vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
+ Phát triển diện tích trồng cây thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi bò sữa và bò thịt với tổng diện tích 6.500 - 7.000 ha tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc; cung cấp sản lượng thức ăn xanh khoảng 1,5-2,0 triệu tấn.
+ Phát triển diện tích ngô và một số loại cây có hạt theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Thu hút đầu tư xây dựng 01-02 nhà máy chế biến thức ăn gia súc, công suất 80.000-100.000 tấn/năm trên địa bàn huyện Đức Trọng hoặc Đơn Dương và 01-02 nhà máy chế biến thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa, bò thịt chất lượng cao trên địa bàn huyện Lâm Hà hoặc Đức Trọng.