Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2967/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2967/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
5.663,59

18,48

I

Đất xây dựng đô thị (I.1+I.2+I.3) (ii)

3.837,39

12,52

I.1

Đất dân dụng

2.331,66

87,55

1

Đất khu ở

1.295,87

48,64

2

Đất công cộng, hỗn hợp đô thị

194,78

7,31

3

Đất cây xanh TDTT, mặt nước đô thị

439,89

16,51

4

Đất giao thông đô thị

401,12

15,06

I.2

Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng

413,44

1

Đất cơ quan, viện nghiên cứu trường đào tạo

404,86

2

Đất tôn giáo tín ngưỡng, di tích

8,58

I.3

Đất ngoài phạm vi khu dân dụng

1.092,29

1

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

305,00

2

Đất an ninh quốc phòng

79,30

3

Đất giao thông đối ngoại

188,50

4

Đất cây xanh cách ly, sinh thái

3,88

5

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

9,49

6

Đất dự trữ phát triển

479,15

7

Đất rừng, đồi núi

26,97

8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ

0,00

II

Đất ngoài phạm vi xây dựng đô thị

1.826,20

5,96

1

Đất làng xóm

156,56

2

Đất công trình công cộng

9,17

3

Đất cây xanh TDTT, mặt nước

552,26

4

Đất trường học

17,34

5

Đất phát triển du lịch (Đồi núi, đất rừng kết hợp du lịch sinh thái)

605,52

6

Đất an ninh, quốc phòng

50,50

7

Đất rừng, đồi núi

144,00

8

Đất tôn giáo tín ngưỡng

28,35

9

Đất công nghiệp kho tàng

65,00

10

Đất đầu mối HTKT

13,15

11

Đất giao thông

184,35

12

Đất sản xuất nông nghiệp

0,00

B

Đất tự nhiên nông thôn (I+II+III)

24.987,72

81,52

I

Đất phục vụ đô thị

2.656,19

8,66

1

Đất giao thông đối ngoại

1.719,11

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

1.353,00

2

Đất công cộng - hỗn hợp (khu dịch vụ tiếp vận trung chuyển hàng hóa logistic)

43,66

3

Đất TDTT kết hợp du lịch (sân golf Minh Trí)

283,25

4

Đất du lịch sinh thái

405,06

5

Đất đầu mối HTKT (Bãi rác Nam Sơn)

105,11

6

Đất nghĩa trang (nghĩa trang Minh Phú)

100,00

II

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

4.221,75

13,77

171,61

1

Đất khu dân cư (iii)

2.178,56

88,56

2

Đất phục vụ nhu cầu địa phương (iv)

186,74

7,59

3

Đất công trình công cộng

582,72

23,69

4

Đất cây xanh, TDTT

279,26

11,35

5

Đất giao thông nông thôn

994,47

40,43

III

Đất khác

18.109,77

59,09

1

Đất lâm nghiệp (rừng, đồi núi)

4.436,46

2

Đất nông nghiệp

12.056,41

2.1

Đất trồng các loại cây nông nghiệp

8.650,25

2.2

Đất kênh mương thủy lợi và đất khác

3.406,16

Đất nuôi trồng thủy sản

439,35

Đất kênh mương thủy lợi

1.273,04

Mặt nước, Đất khác

1.693,77

3

Đất công nghiệp, TTCN, kho tàng

490,70

4

Đất an ninh quốc phòng

889,09

5

Đất tôn giáo tín ngưỡng, di tích

17,91

6

Đất nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân

219,21

(i) Đất tự nhiên đô thị: bao gồm Đô thị vệ tinh Sóc Sơn (diện tích khoảng 5.459,39 ha) và thị trấn Nỉ (diện tích khoảng 204,19 ha).
(ii) Đất xây dựng đô thị: bao gồm đất nằm trong khu vực phát triển đô thị thuộc Đô thị vệ tinh Sóc Sơn (diện tích khoảng 3.633,19 ha) và đất xây dựng đô thị thị trấn Nỉ (diện tích khoảng 204,19 ha).
(iii) Đất khu dân cư bao gồm đất ở nông thôn, đất vườn liền kề và các loại đất khác (vườn, ao, chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình).
(iv) Đất phục vụ nhu cầu địa phương: đất đấu giá, đất di dân tái định cư (cho khu vực nằm trong chỉ giới thoát lũ, các dự án khác...), đất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương...
c) Chỉ tiêu đất đai và quy hoạch sử dụng đất các khu vực đô thị:
Chỉ tiêu đất đai và quy hoạch sử dụng đất các khu vực đô thị được xác định cụ thể theo các đồ án Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, tỷ lệ 1/5.000 và Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, tỷ lệ 1/5.000 được duyệt.
5) Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng chung:
Định hướng phát triển không gian huyện Sóc Sơn gồm các khu vực:
- Khu vực Đô thị vệ tinh Sóc Sơn được phát triển trên cơ sở mở rộng thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn về phía Nam; Đây là 1 trong 5 đô thị vệ tinh của Thủ đô Hà Nội, với tính chất là đô thị dịch vụ, gắn với trung tâm dịch vụ cấp Vùng, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các Khu công nghiệp thành khu vực phát triển thương mại, Logistic và trung chuyển hàng hóa quốc tế; là đô thị sinh thái, gắn với không gian xanh trên cơ sở bảo tồn vùng núi Sóc Sơn, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí...
- Thị trấn Nỉ là thị trấn thành lập mới trên cơ sở kết hợp một phần diện tích đất tự nhiên của 02 xã Hồng Kỳ và Trung Giã, phát triển trên cơ sở nền tảng khu phố Nỉ hiện hữu mở rộng về phía Tây quốc lộ 3; đóng vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn (khu vực các xã: Hồng Kỳ, Trung Giã, Bắc Sơn, Nam Sơn, Phù Linh và Tân Minh.
Định hướng phát triển không gian các khu vực đô thị tuân thủ đồ án Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn tỷ lệ 1/5000, Quy hoạch chung Thị trấn Nỉ tỷ lệ 1/5000, và Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, Quy định quản lý kèm theo đồ án.
- Khu vực nông thôn là các khu vực còn lại không bao gồm các khu vực Đô thị vệ tinh Sóc Sơn và thị trấn Nỉ; có tính chất là Hành lang xanh của Thành phố - là vùng đệm xanh giới hạn sự phát triển giữa đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh; Định hướng phát triển không gian khu vực nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường; Quản lý thực hiện theo Quy định quản lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (quy định đối với khu vực Hành lang xanh và Làng xóm, điểm dân cư nông thôn). Hình thành 04 cụm xã:
+ Cụm xã Nam Sơn, Bắc Sơn.
+ Cụm xã Minh Trí, Thanh Xuân, Tân Dân, Hiền Ninh.
+ Cụm xã Bắc Phú, Việt Long, Xuân Giang.
+ Cụm xã Phù Lỗ, Xuân Thu, Kim Lũ.
b) Định hướng không gian xanh huyện Sóc Sơn:
Hệ thống không gian xanh bao gồm các tầng bậc như sau:
- Không gian xanh tự nhiên: gồm các khu vực đồi núi tự nhiên, hồ đập thủy lợi, sông, suối.
- Không gian xanh sản xuất: gồm các vùng sản xuất nông nghiệp như vườn, đồng ruộng, hồ nuôi thủy sản.
- Không gian xanh tiện ích tại các khu vực phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Hệ thống không gian xanh được tổ chức thành mạng lưới gắn với cấu trúc mặt nước.
c) Phân vùng tổ chức không gian:
Không gian toàn huyện Sóc Sơn được phân thành 08 vùng không gian chính: Vùng 1 - đô thị vệ tinh Sóc Sơn; Vùng 2 - thị trấn Nỉ; Vùng 3 - khu vực núi Sóc; Vùng 4 - Khu vực cảng hàng không quốc tế Nội Bài và phụ cận; Vùng 5 - vùng ven sông Cà Lồ; Vùng 6,7,8 - vùng nông thôn. Cụ thể như sau:
Định hướng tổ chức không gian Vùng 1 - Đô thị vệ tinh Sóc Sơn:
- Quy mô diện tích đất tự nhiên khoảng 5.459 ha; Quy mô dân số dự kiến đến năm 2030 khoảng 247.000 người.
- Tính chất:
+ Đô thị dịch vụ: Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các Khu công nghiệp thành một khu vực phát triển thương mại, Logistic và trung chuyển hàng hóa quốc tế của miền Bắc Việt Nam mà trọng tâm là lĩnh vực vận tải gắn liền với hệ thống đường sắt và hàng không;
+ Đô thị sinh thái: Phát triển các không gian xanh cảnh quan trên cơ sở bảo tồn vùng núi Sóc và hệ thống các sông Cà Lồ, sông Công, sông Cầu, hồ Đồng Quan... Xây dựng hoàn thiện khu di tích đền Sóc gắn với khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; các công viên giải trí của đô thị Sóc Sơn, các khu TDTT, vui chơi giải trí như trường đua ngựa, sân golf...
- Chức năng:
+ Là trung tâm dịch vụ cảng hàng không, dịch vụ thương mại, Logistic và trung chuyển hàng hóa quốc tế.
+ Là trung tâm dịch vụ du lịch thương mại nghỉ dưỡng cấp vùng và Thành phố.
+ Là đầu mối hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia và Thành phố.
+ Là vùng phát triển công nghiệp sạch của Thành phố.
+ Là trung tâm giáo dục đào tạo cấp Vùng.
+ Là trung tâm dịch vụ y tế chuyên sâu khu vực cửa ngõ phía Bắc Hà Nội.
Định hướng tổ chức không gian Vùng 2 - thị trấn Nỉ:
- Quy mô diện tích đất khoảng 204 ha; Quy mô dân số dự kiến đến năm 2030 khoảng 19.300 người.
- Tính chất:
+ Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của 2 xã Hồng Kỳ và Trung Giã.
+ Là Trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn.
- Chức năng: là khu vực phát triển đô thị mới ở phía Bắc huyện Sóc Sơn.
Định hướng tổ chức không gian Vùng 3 - Khu vực núi Sóc:
- Quy mô diện tích đất khoảng 3.899 ha; Quy mô dân số khoảng 35.000 người.
- Tính chất, chức năng chính:
+ Là khu vực bố trí vành đai phòng thủ của Thủ đô Hà Nội (tại một số khu vực địa hình trọng yếu như hồ Hoa Sơn, hồ Phú Nghĩa dự phòng quỹ đất dành cho an ninh quốc phòng, bố trí đóng quân cho các đơn vị quốc phòng với quy mô diện tích cụ thể xác định trên cơ sở thống nhất giữa Bộ Quốc phòng và thành phố Hà Nội, đảm bảo yêu cầu tác chiến của từng đơn vị);
+ Là khu vực phát triển du lịch nghỉ dưỡng kết hợp bảo tồn rừng (tiếp tục triển khai quy hoạch một số khu du lịch sinh thái như hồ Đồng Đò, hồ Cầu Cà...);
+ Khu vực xây dựng Nghĩa trang tập trung tại xã Minh Phú (quy mô đến năm 2020 khoảng 83 ha, đến năm 2030 khoảng 100 ha), sử dụng hình thức cát táng, hỏa táng và an táng một lần, phục vụ nhu cầu an táng của nhân dân khu vực phát triển đô thị huyện Sóc Sơn và quy tập mộ di chuyển trong khu vực phát triển đô thị huyện Đông Anh, Gia Lâm, Mê Linh và quận Long Biên; Phạm vi, ranh giới và các yêu cầu về khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường của Nghĩa trang tập trung được xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Khu vực bố trí công trình Thể dục thể thao phục vụ Thủ đô (sân Golf Hà Nội, xã Minh Trí).
Định hướng tổ chức không gian Vùng 4 - cảng hàng không quốc tế Nội Bài và khu vực phụ cận:
- Quy mô diện tích đất khoảng 2.230 ha, trong đó: diện tích đất quy hoạch sân bay tính đến giai đoạn dài hạn (sau 2020) khoảng 1.353 ha (với công suất phục vụ dự báo sau năm 2030 khoảng 50 triệu hành khách/năm); diện tích đất khu vực cây xanh cách ly phụ cận sân bay khoảng 877 ha.
- Khu vực sân bay có tính chất là Cảng hàng không Quốc tế của Thủ đô và của cả nước, dùng chung dân dụng và quân sự. Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020).
Định hướng tổ chức không gian Vùng 5,6,7,8 - khu vực nông thôn:
- Là khu vực nông thôn mới kết hợp với sinh thái nông nghiệp; Định hướng trở thành vùng canh tác nông nghiệp năng suất cao, nuôi thủy sản, sản xuất rau an toàn, phát triển mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp. Quy mô đất đai khu vực nông thôn khoảng 18.859 ha; dân số dự kiến khoảng 211.000 người, trong đó:
+ Khu vực nông thôn phía Bắc (vùng 8) có diện tích khoảng 4.579 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 24.300 người; phát triển các loại hình nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa hình đồi gò; Khu Liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn hiện có tiếp tục hoàn thiện mở rộng giai đoạn 2, giai đoạn 3 theo quy mô đã xác định tại Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014; Khu vực phía Tây Bắc vùng 8 bố trí Nghĩa trang Bắc Sơn, quy mô khoảng 10 ha, sử dụng hình thức hỏa táng, phục vụ nhu cầu hỏa táng của nhân dân khu vực phía Bắc Hà Nội; phát triển thêm khu vực công nghiệp tập trung (quy mô khoảng 150 ha) ở phía Tây Bắc thị trấn Nỉ; dự phòng quỹ đất dành cho an ninh quốc phòng (khu vực phòng thủ Bắc Sơn). Quy mô sử dụng đất của các dự án xây dựng Khu Liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn, Nghĩa trang Bắc Sơn được xác định theo Quy hoạch chuyên ngành; phạm vi, ranh giới và các yêu cầu về khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường được xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Khu vực nông thôn phía Đông (vùng 7) có diện tích khoảng 5940 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 87.000 người; phát triển nông nghiệp kết hợp nuôi thủy sản tập trung (khu vực xã Tân Hưng), trồng rau an toàn; khu vực ngoài đê sông Cầu nằm trong chỉ giới thoát lũ không xây dựng công trình, từng bước di dời các khu dân cư làng xóm hiện hữu tại đây vào phía trong đê.
+ Khu vực nông thôn phía Tây (vùng 6) có diện tích khoảng 4.936 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 44.700 người; đẩy mạnh phát triển công nghiệp (Cụm công nghiệp tập trung Minh Trí - Tân Dân, Tổ hợp giết mổ gia súc gia cầm và chế biến công nghiệp tập trung tại khu vực thôn Phú Hữu, Phú Cường, xã Minh Phú); Khu vực núi Dăm và hai bên đường băng dã chiến quân sự nằm trong thế trận phòng thủ và hành lang bảo vệ công trình quốc phòng.
+ Khu vực nông thôn phía Nam (vùng 5) có diện tích khoảng 3.404 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 55.000 người; quy hoạch phát triển gắn với các loại hình dịch vụ phục vụ Cảng hàng không; kiểm soát tầng cao xây dựng trong khu vực tĩnh không đầu cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
- Quản lý phát triển không gian tuân thủ Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (quy định đối với khu vực Hành lang xanh).
- Không gian khu vực làng xóm được cải tạo chỉnh trang, khuyến khích xây dựng nhà ở theo hình thái đặc trưng kiến trúc Việt như nhà thấp tầng, có sân vườn, ao cá... góp phần tạo hình ảnh nông thôn mới có bản sắc văn hóa, kiến trúc riêng, đặc thù.

Content:
5.663,59

18,48

I

Đất xây dựng đô thị (I.1+I.2+I.3) (ii)

3.837,39

12,52

I.1

Đất dân dụng

2.331,66

87,55

1

Đất khu ở

1.295,87

48,64

2

Đất công cộng, hỗn hợp đô thị

194,78

7,31

3

Đất cây xanh TDTT, mặt nước đô thị

439,89

16,51

4

Đất giao thông đô thị

401,12

15,06

I.2

Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng

413,44

1

Đất cơ quan, viện nghiên cứu trường đào tạo

404,86

2

Đất tôn giáo tín ngưỡng, di tích

8,58

I.3

Đất ngoài phạm vi khu dân dụng

1.092,29

1

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

305,00

2

Đất an ninh quốc phòng

79,30

3

Đất giao thông đối ngoại

188,50

4

Đất cây xanh cách ly, sinh thái

3,88

5

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

9,49

6

Đất dự trữ phát triển

479,15

7

Đất rừng, đồi núi

26,97

8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ

0,00

II

Đất ngoài phạm vi xây dựng đô thị

1.826,20

5,96

1

Đất làng xóm

156,56

2

Đất công trình công cộng

9,17

3

Đất cây xanh TDTT, mặt nước

552,26

4

Đất trường học

17,34

5

Đất phát triển du lịch (Đồi núi, đất rừng kết hợp du lịch sinh thái)

605,52

6

Đất an ninh, quốc phòng

50,50

7

Đất rừng, đồi núi

144,00

8

Đất tôn giáo tín ngưỡng

28,35

9

Đất công nghiệp kho tàng

65,00

10

Đất đầu mối HTKT

13,15

11

Đất giao thông

184,35

12

Đất sản xuất nông nghiệp

0,00

B

Đất tự nhiên nông thôn (I+II+III)

24.987,72

81,52

I

Đất phục vụ đô thị

2.656,19

8,66

1

Đất giao thông đối ngoại

1.719,11

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

1.353,00

2

Đất công cộng - hỗn hợp (khu dịch vụ tiếp vận trung chuyển hàng hóa logistic)

43,66

3

Đất TDTT kết hợp du lịch (sân golf Minh Trí)

283,25

4

Đất du lịch sinh thái

405,06

5

Đất đầu mối HTKT (Bãi rác Nam Sơn)

105,11

6

Đất nghĩa trang (nghĩa trang Minh Phú)

100,00

II

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

4.221,75

13,77

171,61

1

Đất khu dân cư (iii)

2.178,56

88,56

2

Đất phục vụ nhu cầu địa phương (iv)

186,74

7,59

3

Đất công trình công cộng

582,72

23,69

4

Đất cây xanh, TDTT

279,26

11,35

5

Đất giao thông nông thôn

994,47

40,43

III

Đất khác

18.109,77

59,09

1

Đất lâm nghiệp (rừng, đồi núi)

4.436,46

2

Đất nông nghiệp

12.056,41

2.1

Đất trồng các loại cây nông nghiệp

8.650,25

2.2

Đất kênh mương thủy lợi và đất khác

3.406,16

Đất nuôi trồng thủy sản

439,35

Đất kênh mương thủy lợi

1.273,04

Mặt nước, Đất khác

1.693,77

3

Đất công nghiệp, TTCN, kho tàng

490,70

4

Đất an ninh quốc phòng

889,09

5

Đất tôn giáo tín ngưỡng, di tích

17,91

6

Đất nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân

219,21

(i) Đất tự nhiên đô thị: bao gồm Đô thị vệ tinh Sóc Sơn (diện tích khoảng 5.459,39 ha) và thị trấn Nỉ (diện tích khoảng 204,19 ha).
(ii) Đất xây dựng đô thị: bao gồm đất nằm trong khu vực phát triển đô thị thuộc Đô thị vệ tinh Sóc Sơn (diện tích khoảng 3.633,19 ha) và đất xây dựng đô thị thị trấn Nỉ (diện tích khoảng 204,19 ha).
(iii) Đất khu dân cư bao gồm đất ở nông thôn, đất vườn liền kề và các loại đất khác (vườn, ao, chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình).
(iv) Đất phục vụ nhu cầu địa phương: đất đấu giá, đất di dân tái định cư (cho khu vực nằm trong chỉ giới thoát lũ, các dự án khác...), đất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương...
c) Chỉ tiêu đất đai và quy hoạch sử dụng đất các khu vực đô thị:
Chỉ tiêu đất đai và quy hoạch sử dụng đất các khu vực đô thị được xác định cụ thể theo các đồ án Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, tỷ lệ 1/5.000 và Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, tỷ lệ 1/5.000 được duyệt.
5) Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng chung:
Định hướng phát triển không gian huyện Sóc Sơn gồm các khu vực:
- Khu vực Đô thị vệ tinh Sóc Sơn được phát triển trên cơ sở mở rộng thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn về phía Nam; Đây là 1 trong 5 đô thị vệ tinh của Thủ đô Hà Nội, với tính chất là đô thị dịch vụ, gắn với trung tâm dịch vụ cấp Vùng, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các Khu công nghiệp thành khu vực phát triển thương mại, Logistic và trung chuyển hàng hóa quốc tế; là đô thị sinh thái, gắn với không gian xanh trên cơ sở bảo tồn vùng núi Sóc Sơn, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí...
- Thị trấn Nỉ là thị trấn thành lập mới trên cơ sở kết hợp một phần diện tích đất tự nhiên của 02 xã Hồng Kỳ và Trung Giã, phát triển trên cơ sở nền tảng khu phố Nỉ hiện hữu mở rộng về phía Tây quốc lộ 3; đóng vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn (khu vực các xã: Hồng Kỳ, Trung Giã, Bắc Sơn, Nam Sơn, Phù Linh và Tân Minh.
Định hướng phát triển không gian các khu vực đô thị tuân thủ đồ án Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn tỷ lệ 1/5000, Quy hoạch chung Thị trấn Nỉ tỷ lệ 1/5000, và Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, Quy định quản lý kèm theo đồ án.
- Khu vực nông thôn là các khu vực còn lại không bao gồm các khu vực Đô thị vệ tinh Sóc Sơn và thị trấn Nỉ; có tính chất là Hành lang xanh của Thành phố - là vùng đệm xanh giới hạn sự phát triển giữa đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh; Định hướng phát triển không gian khu vực nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường; Quản lý thực hiện theo Quy định quản lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (quy định đối với khu vực Hành lang xanh và Làng xóm, điểm dân cư nông thôn). Hình thành 04 cụm xã:
+ Cụm xã Nam Sơn, Bắc Sơn.
+ Cụm xã Minh Trí, Thanh Xuân, Tân Dân, Hiền Ninh.
+ Cụm xã Bắc Phú, Việt Long, Xuân Giang.
+ Cụm xã Phù Lỗ, Xuân Thu, Kim Lũ.
b) Định hướng không gian xanh huyện Sóc Sơn:
Hệ thống không gian xanh bao gồm các tầng bậc như sau:
- Không gian xanh tự nhiên: gồm các khu vực đồi núi tự nhiên, hồ đập thủy lợi, sông, suối.
- Không gian xanh sản xuất: gồm các vùng sản xuất nông nghiệp như vườn, đồng ruộng, hồ nuôi thủy sản.
- Không gian xanh tiện ích tại các khu vực phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Hệ thống không gian xanh được tổ chức thành mạng lưới gắn với cấu trúc mặt nước.
c) Phân vùng tổ chức không gian:
Không gian toàn huyện Sóc Sơn được phân thành 08 vùng không gian chính: Vùng 1 - đô thị vệ tinh Sóc Sơn; Vùng 2 - thị trấn Nỉ; Vùng 3 - khu vực núi Sóc; Vùng 4 - Khu vực cảng hàng không quốc tế Nội Bài và phụ cận; Vùng 5 - vùng ven sông Cà Lồ; Vùng 6,7,8 - vùng nông thôn. Cụ thể như sau:
Định hướng tổ chức không gian Vùng 1 - Đô thị vệ tinh Sóc Sơn:
- Quy mô diện tích đất tự nhiên khoảng 5.459 ha; Quy mô dân số dự kiến đến năm 2030 khoảng 247.000 người.
- Tính chất:
+ Đô thị dịch vụ: Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các Khu công nghiệp thành một khu vực phát triển thương mại, Logistic và trung chuyển hàng hóa quốc tế của miền Bắc Việt Nam mà trọng tâm là lĩnh vực vận tải gắn liền với hệ thống đường sắt và hàng không;
+ Đô thị sinh thái: Phát triển các không gian xanh cảnh quan trên cơ sở bảo tồn vùng núi Sóc và hệ thống các sông Cà Lồ, sông Công, sông Cầu, hồ Đồng Quan... Xây dựng hoàn thiện khu di tích đền Sóc gắn với khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; các công viên giải trí của đô thị Sóc Sơn, các khu TDTT, vui chơi giải trí như trường đua ngựa, sân golf...
- Chức năng:
+ Là trung tâm dịch vụ cảng hàng không, dịch vụ thương mại, Logistic và trung chuyển hàng hóa quốc tế.
+ Là trung tâm dịch vụ du lịch thương mại nghỉ dưỡng cấp vùng và Thành phố.
+ Là đầu mối hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia và Thành phố.
+ Là vùng phát triển công nghiệp sạch của Thành phố.
+ Là trung tâm giáo dục đào tạo cấp Vùng.
+ Là trung tâm dịch vụ y tế chuyên sâu khu vực cửa ngõ phía Bắc Hà Nội.
Định hướng tổ chức không gian Vùng 2 - thị trấn Nỉ:
- Quy mô diện tích đất khoảng 204 ha; Quy mô dân số dự kiến đến năm 2030 khoảng 19.300 người.
- Tính chất:
+ Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của 2 xã Hồng Kỳ và Trung Giã.
+ Là Trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn.
- Chức năng: là khu vực phát triển đô thị mới ở phía Bắc huyện Sóc Sơn.
Định hướng tổ chức không gian Vùng 3 - Khu vực núi Sóc:
- Quy mô diện tích đất khoảng 3.899 ha; Quy mô dân số khoảng 35.000 người.
- Tính chất, chức năng chính:
+ Là khu vực bố trí vành đai phòng thủ của Thủ đô Hà Nội (tại một số khu vực địa hình trọng yếu như hồ Hoa Sơn, hồ Phú Nghĩa dự phòng quỹ đất dành cho an ninh quốc phòng, bố trí đóng quân cho các đơn vị quốc phòng với quy mô diện tích cụ thể xác định trên cơ sở thống nhất giữa Bộ Quốc phòng và thành phố Hà Nội, đảm bảo yêu cầu tác chiến của từng đơn vị);
+ Là khu vực phát triển du lịch nghỉ dưỡng kết hợp bảo tồn rừng (tiếp tục triển khai quy hoạch một số khu du lịch sinh thái như hồ Đồng Đò, hồ Cầu Cà...);
+ Khu vực xây dựng Nghĩa trang tập trung tại xã Minh Phú (quy mô đến năm 2020 khoảng 83 ha, đến năm 2030 khoảng 100 ha), sử dụng hình thức cát táng, hỏa táng và an táng một lần, phục vụ nhu cầu an táng của nhân dân khu vực phát triển đô thị huyện Sóc Sơn và quy tập mộ di chuyển trong khu vực phát triển đô thị huyện Đông Anh, Gia Lâm, Mê Linh và quận Long Biên; Phạm vi, ranh giới và các yêu cầu về khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường của Nghĩa trang tập trung được xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Khu vực bố trí công trình Thể dục thể thao phục vụ Thủ đô (sân Golf Hà Nội, xã Minh Trí).
Định hướng tổ chức không gian Vùng 4 - cảng hàng không quốc tế Nội Bài và khu vực phụ cận:
- Quy mô diện tích đất khoảng 2.230 ha, trong đó: diện tích đất quy hoạch sân bay tính đến giai đoạn dài hạn (sau 2020) khoảng 1.353 ha (với công suất phục vụ dự báo sau năm 2030 khoảng 50 triệu hành khách/năm); diện tích đất khu vực cây xanh cách ly phụ cận sân bay khoảng 877 ha.
- Khu vực sân bay có tính chất là Cảng hàng không Quốc tế của Thủ đô và của cả nước, dùng chung dân dụng và quân sự. Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020).
Định hướng tổ chức không gian Vùng 5,6,7,8 - khu vực nông thôn:
- Là khu vực nông thôn mới kết hợp với sinh thái nông nghiệp; Định hướng trở thành vùng canh tác nông nghiệp năng suất cao, nuôi thủy sản, sản xuất rau an toàn, phát triển mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp. Quy mô đất đai khu vực nông thôn khoảng 18.859 ha; dân số dự kiến khoảng 211.000 người, trong đó:
+ Khu vực nông thôn phía Bắc (vùng 8) có diện tích khoảng 4.579 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 24.300 người; phát triển các loại hình nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa hình đồi gò; Khu Liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn hiện có tiếp tục hoàn thiện mở rộng giai đoạn 2, giai đoạn 3 theo quy mô đã xác định tại Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014; Khu vực phía Tây Bắc vùng 8 bố trí Nghĩa trang Bắc Sơn, quy mô khoảng 10 ha, sử dụng hình thức hỏa táng, phục vụ nhu cầu hỏa táng của nhân dân khu vực phía Bắc Hà Nội; phát triển thêm khu vực công nghiệp tập trung (quy mô khoảng 150 ha) ở phía Tây Bắc thị trấn Nỉ; dự phòng quỹ đất dành cho an ninh quốc phòng (khu vực phòng thủ Bắc Sơn). Quy mô sử dụng đất của các dự án xây dựng Khu Liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn, Nghĩa trang Bắc Sơn được xác định theo Quy hoạch chuyên ngành; phạm vi, ranh giới và các yêu cầu về khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường được xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Khu vực nông thôn phía Đông (vùng 7) có diện tích khoảng 5940 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 87.000 người; phát triển nông nghiệp kết hợp nuôi thủy sản tập trung (khu vực xã Tân Hưng), trồng rau an toàn; khu vực ngoài đê sông Cầu nằm trong chỉ giới thoát lũ không xây dựng công trình, từng bước di dời các khu dân cư làng xóm hiện hữu tại đây vào phía trong đê.
+ Khu vực nông thôn phía Tây (vùng 6) có diện tích khoảng 4.936 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 44.700 người; đẩy mạnh phát triển công nghiệp (Cụm công nghiệp tập trung Minh Trí - Tân Dân, Tổ hợp giết mổ gia súc gia cầm và chế biến công nghiệp tập trung tại khu vực thôn Phú Hữu, Phú Cường, xã Minh Phú); Khu vực núi Dăm và hai bên đường băng dã chiến quân sự nằm trong thế trận phòng thủ và hành lang bảo vệ công trình quốc phòng.
+ Khu vực nông thôn phía Nam (vùng 5) có diện tích khoảng 3.404 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 55.000 người; quy hoạch phát triển gắn với các loại hình dịch vụ phục vụ Cảng hàng không; kiểm soát tầng cao xây dựng trong khu vực tĩnh không đầu cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
- Quản lý phát triển không gian tuân thủ Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (quy định đối với khu vực Hành lang xanh).
- Không gian khu vực làng xóm được cải tạo chỉnh trang, khuyến khích xây dựng nhà ở theo hình thái đặc trưng kiến trúc Việt như nhà thấp tầng, có sân vườn, ao cá... góp phần tạo hình ảnh nông thôn mới có bản sắc văn hóa, kiến trúc riêng, đặc thù.