Document: Điều 1 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (gọi tắt là trông giữ xe) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo biểu mức thu phí trông giữ xe ban hành kèm theo Quyết định này.
1.
Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2.
Tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thu phí trông giữ xe có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí trông giữ xe như sau:
a. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính khai thác, sử dụng mặt bằng do đơn vị quản lý để trực tiếp trông giữ xe hoặc thực hiện đấu giá, cho thuê mặt bằng (không trực tiếp trông giữ xe) theo đúng quy định; số phí thu được, được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): 10% nộp vào ngân sách nhà nước, phần còn lại (được để lại đơn vị) 90%, coi như 100% bao gồm bố trí chi hoạt động thường xuyên
70% và chi đầu tư phát triển 30%. Tổ chức, cá nhân thực hiện đấu giá, thuê
mặt bằng của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng mặt bằng để kinh
doanh trông giữ xe phải khai kê, nộp thuế theo đúng quy định.
b.
Trường hợp sử dụng các địa điểm công cộng, mặt bằng của tổ chức, cá nhân để làm điểm kinh doanh trông giữ xe:
-
Chủ bãi giữ xe: chỉ được hoạt động trông giữ xe tại các địa điểm nêu trên sau khi đã được Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố cấp giấy phép hoạt động bến bãi và phải kê khai, nộp thuế theo đúng quy định hiện hành;
-
Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu phí trông giữ xe phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí.
c. Chứng từ thu phí trông giữ xe do cơ quan thuế phát hành và quản lý.
d.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (gọi tắt là trông giữ xe) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo biểu mức thu phí trông giữ xe ban hành kèm theo Quyết định này.
1.
Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2.
Tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thu phí trông giữ xe có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí trông giữ xe như sau:
a. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính khai thác, sử dụng mặt bằng do đơn vị quản lý để trực tiếp trông giữ xe hoặc thực hiện đấu giá, cho thuê mặt bằng (không trực tiếp trông giữ xe) theo đúng quy định; số phí thu được, được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): 10% nộp vào ngân sách nhà nước, phần còn lại (được để lại đơn vị) 90%, coi như 100% bao gồm bố trí chi hoạt động thường xuyên
70% và chi đầu tư phát triển 30%. Tổ chức, cá nhân thực hiện đấu giá, thuê
mặt bằng của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng mặt bằng để kinh
doanh trông giữ xe phải khai kê, nộp thuế theo đúng quy định.
b.
Trường hợp sử dụng các địa điểm công cộng, mặt bằng của tổ chức, cá nhân để làm điểm kinh doanh trông giữ xe:
-
Chủ bãi giữ xe: chỉ được hoạt động trông giữ xe tại các địa điểm nêu trên sau khi đã được Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố cấp giấy phép hoạt động bến bãi và phải kê khai, nộp thuế theo đúng quy định hiện hành;
-
Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu phí trông giữ xe phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí.
c. Chứng từ thu phí trông giữ xe do cơ quan thuế phát hành và quản lý.
d.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.