Document: Điều 2 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định nội dung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định nội dung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề
1. Rà soát và lập danh mục thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý Quý I hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoàn thành việc rà soát, lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) và thông tin các thửa đất tiếp giáp với thửa đất nhỏ hẹp; tổng hợp theo Biểu mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
Trường hợp thửa đất nhỏ hẹp chưa được lập bản đồ hoặc chưa thể hiện trong hồ sơ địa chính thì Ủy ban nhân dân cấp xã đo đạc lập sơ đồ hiện trạng, xác định diện tích thửa đất nhỏ hẹp và ranh giới với các thửa đất tiếp giáp.
2. Đề xuất phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp
a) Căn cứ kết quả rà soát tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP), tổng hợp theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Quyết định này gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trước ngày 30 tháng 4 hàng năm để tổ chức thẩm định.
b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định; gửi kết quả thẩm định bằng văn bản về Ủy ban nhân dân cấp xã để hoàn thiện phương án.
c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp để công khai, lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Công khai, lấy ý kiến nhân dân về danh mục và phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước trực tiếp quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu, điểm dân cư nơi có đất; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo niêm yết công khai tại cổng thông tin điện tử của huyện để lấy ý kiến nhân dân.
b) Thời gian niêm yết công khai, lấy ý kiến nhân dân là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết.
Trong thời gian niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cử cán bộ tiếp nhận ý kiến phản ánh (bằng văn bản, trực tiếp, qua điện thoại, qua trang thông tin điện tử…) của tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
- Lập biên bản kết thúc việc niêm yết, công khai, lấy ý kiến nhân dân; tổng hợp bằng văn bản ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, ý kiến khác.
- Giải quyết kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có).
- Hoàn thiện phương án theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Quyết định này, báo cáo bằng văn bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Phê duyệt danh mục và phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; công bố công khai và thực hiện phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt danh mục và phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã để công bố, công khai.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã công bố, công khai danh mục, phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng nơi có đất và thông báo trên phương tiện truyền thanh của cấp xã, khu, điểm dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp. Thời gian niêm yết công khai là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết.
c) Tổ chức thực hiện phương án được duyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Công khai quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề
1. Rà soát và lập danh mục thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý Quý I hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoàn thành việc rà soát, lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) và thông tin các thửa đất tiếp giáp với thửa đất nhỏ hẹp; tổng hợp theo Biểu mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
Trường hợp thửa đất nhỏ hẹp chưa được lập bản đồ hoặc chưa thể hiện trong hồ sơ địa chính thì Ủy ban nhân dân cấp xã đo đạc lập sơ đồ hiện trạng, xác định diện tích thửa đất nhỏ hẹp và ranh giới với các thửa đất tiếp giáp.
2. Đề xuất phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp
a) Căn cứ kết quả rà soát tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP), tổng hợp theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Quyết định này gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trước ngày 30 tháng 4 hàng năm để tổ chức thẩm định.
b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định; gửi kết quả thẩm định bằng văn bản về Ủy ban nhân dân cấp xã để hoàn thiện phương án.
c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp để công khai, lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Công khai, lấy ý kiến nhân dân về danh mục và phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước trực tiếp quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu, điểm dân cư nơi có đất; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo niêm yết công khai tại cổng thông tin điện tử của huyện để lấy ý kiến nhân dân.
b) Thời gian niêm yết công khai, lấy ý kiến nhân dân là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết.
Trong thời gian niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cử cán bộ tiếp nhận ý kiến phản ánh (bằng văn bản, trực tiếp, qua điện thoại, qua trang thông tin điện tử…) của tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
- Lập biên bản kết thúc việc niêm yết, công khai, lấy ý kiến nhân dân; tổng hợp bằng văn bản ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, ý kiến khác.
- Giải quyết kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có).
- Hoàn thiện phương án theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Quyết định này, báo cáo bằng văn bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Phê duyệt danh mục và phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; công bố công khai và thực hiện phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt danh mục và phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã để công bố, công khai.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã công bố, công khai danh mục, phương án sử dụng thửa đất nhỏ hẹp đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng nơi có đất và thông báo trên phương tiện truyền thanh của cấp xã, khu, điểm dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp. Thời gian niêm yết công khai là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết.
c) Tổ chức thực hiện phương án được duyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Công khai quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.