Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
12. Các giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng
- Tổ chức triển khai các chương trình trọng điểm, gồm: Chương trình về phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; chương trình bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập quy hoạch đô thị Buôn Ma Thuột.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng tỉnh: Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản, trang trại chăn nuôi đại gia súc...; thực hiện tốt tín dụng ưu đãi để trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.
- Các huyện chủ động kiểm soát phân bố dân cư trên toàn lãnh thổ, kiểm soát việc hình thành và phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, du lịch dịch vụ... đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã lập; chính sách kiểm soát đất đai, kiểm soát đầu tư xây dựng; chính sách ưu đãi đầu tư cho từng khu vực đặc thù, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội.
- Tăng cường huy động nguồn vốn ODA cho các công trình trọng điểm; huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách của các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch; tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương) theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, trang trại chăn nuôi; xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và đồng bộ, coi trọng việc phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng gắn kết với đô thị Buôn Ma Thuột, các vùng lân cận và cả nước.
- Tăng cường phát triển các mối quan hệ liên vùng, đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế, đặc biệt với vùng Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung và cả nước, khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, nhằm huy động các nguồn lực xây dựng và phát triển vùng.
- Xây dựng cơ chế phát triển đặc thù cho đô thị Buôn Ma Thuột.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng
- Tổ chức triển khai các chương trình trọng điểm, gồm: Chương trình về phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; chương trình bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập quy hoạch đô thị Buôn Ma Thuột.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng tỉnh: Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản, trang trại chăn nuôi đại gia súc...; thực hiện tốt tín dụng ưu đãi để trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.
- Các huyện chủ động kiểm soát phân bố dân cư trên toàn lãnh thổ, kiểm soát việc hình thành và phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, du lịch dịch vụ... đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã lập; chính sách kiểm soát đất đai, kiểm soát đầu tư xây dựng; chính sách ưu đãi đầu tư cho từng khu vực đặc thù, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội.
- Tăng cường huy động nguồn vốn ODA cho các công trình trọng điểm; huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách của các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch; tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương) theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, trang trại chăn nuôi; xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và đồng bộ, coi trọng việc phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng gắn kết với đô thị Buôn Ma Thuột, các vùng lân cận và cả nước.
- Tăng cường phát triển các mối quan hệ liên vùng, đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế, đặc biệt với vùng Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung và cả nước, khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, nhằm huy động các nguồn lực xây dựng và phát triển vùng.
- Xây dựng cơ chế phát triển đặc thù cho đô thị Buôn Ma Thuột.