Document: Khoản 3 Điều 4 Nghị định 91/2001/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh ngành, nghề giao thông vận tải đường thuỷ nội địa

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2001", "sign_number": "91/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2001", "sign_number": "91/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2001", "sign_number": "91/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2001", "sign_number": "91/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2001", "sign_number": "91/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 91/2001/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh ngành, nghề giao thông vận tải đường thuỷ nội địa

Điều 4. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách đường thuỷ nội địa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định.
...
3. Thuyền viên trên phương tiện bảo đảm đủ số lượng, có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

Content:
Thuyền viên trên phương tiện bảo đảm đủ số lượng, có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;