Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2012", "sign_number": "60/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2012", "sign_number": "60/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2012", "sign_number": "60/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2012", "sign_number": "60/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2012", "sign_number": "60/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn

Điều 1. Quyết định này quy định về định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
...
4. Định mức chi phí lập quy hoạch xã nông thôn mới
...
d) Chi phí lập quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
- Định mức chi phí lập quy hoạch không gian tổng thể toàn xã (có bản phụ lục đính kèm).
- Định mức tỷ lệ (%) các khoản mục chi phí quy hoạch tính trên tổng chi phí quy hoạch:
+ Chi phí quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn gồm: 1- Chi phí lương chuyên gia 52,8% (chủ nhiệm đồ án: 13,3%; kiến trúc sư: 10,5%; kỹ sư giao thông 6,5%; kỹ sư điện 6,5%; kỹ sư cấp thoát nước 6,5%; kỹ sư môi trường 2,3%; họa viên kiến trúc 7,2%); 2- Chi phí khác 23,4% (văn phòng phẩm 4,6%; cập nhật bản đồ 2,3%; dịch vụ công cộng điện nước 1,7%; khấu hao máy thiết bị văn phòng 5,7%; tổ chức họp lấy ý kiến dân 5,7%; hội nghị, hội thảo 3,4%); 3- Chi phí quản lý 23,8%.
+ Chi phí quy hoạch sản xuất nông nghiệp gồm: 1- Chi phí lương chuyên gia 56,0% (chủ nhiệm đồ án 21,3%; kiến trúc sư 20,6%; họa viên kiến trúc 14,1%); 2- Chi phí khác 18,8% (văn phòng phẩm 6,8%; cập nhật bản đồ 6,8%; dịch vụ công cộng điện nước 5,2%); 3- Chi phí quản lý 25,2%.
+ Chi phí quy hoạch sử dụng đất gồm: 1- Chi phí lương chuyên gia 46,3% (chủ nhiệm đồ án 17,4%; kiến trúc sư 17,1%; họa viên kiến trúc 11,8%); 2- Chi phí khác 32,9%: (văn phòng phẩm 12%; cập nhật bản đồ 12%; dịch vụ công cộng điện nước 8,9%); 3- Chi phí quản lý 20,8%.
- Nguyên tắc lập, thẩm định chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
+ Lập định mức chi phí và tỷ lệ chi phí quy hoạch đúng quy định.
+ Không lập, thẩm định những chi phí không có trong danh mục định mức quy định.
+ Các khoản mục chi phí quy hoạch lập trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, không trùng lắp nội dung chi giữa các khoản mục chi phí.
+ Được phép điều chỉnh tăng, giảm tỷ lệ chi phí giữa các khoản mục chi phí quy hoạch, nhưng không được vượt quá tổng định mức chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã cho phép.
+ Cán bộ thực thi nhiệm vụ quy hoạch xã nông thôn mới phải có đủ năng lực pháp lý về chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng quy hoạch, đảm bảo tính pháp lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt chi phí quy hoạch.
e) Chi phí khác trong công tác lập quy hoạch:
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch; chi phí thẩm định đồ án quy hoạch và chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xã nông thôn mới được tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng. Riêng đối với chi phí công bố quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 05% chi phí lập đồ án quy hoạch xã nông thôn mới (theo quy định của Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng).

Content:
Chi phí lập quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
- Định mức chi phí lập quy hoạch không gian tổng thể toàn xã (có bản phụ lục đính kèm).
- Định mức tỷ lệ (%) các khoản mục chi phí quy hoạch tính trên tổng chi phí quy hoạch:
+ Chi phí quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn gồm: 1- Chi phí lương chuyên gia 52,8% (chủ nhiệm đồ án: 13,3%; kiến trúc sư: 10,5%; kỹ sư giao thông 6,5%; kỹ sư điện 6,5%; kỹ sư cấp thoát nước 6,5%; kỹ sư môi trường 2,3%; họa viên kiến trúc 7,2%); 2- Chi phí khác 23,4% (văn phòng phẩm 4,6%; cập nhật bản đồ 2,3%; dịch vụ công cộng điện nước 1,7%; khấu hao máy thiết bị văn phòng 5,7%; tổ chức họp lấy ý kiến dân 5,7%; hội nghị, hội thảo 3,4%); 3- Chi phí quản lý 23,8%.
+ Chi phí quy hoạch sản xuất nông nghiệp gồm: 1- Chi phí lương chuyên gia 56,0% (chủ nhiệm đồ án 21,3%; kiến trúc sư 20,6%; họa viên kiến trúc 14,1%); 2- Chi phí khác 18,8% (văn phòng phẩm 6,8%; cập nhật bản đồ 6,8%; dịch vụ công cộng điện nước 5,2%); 3- Chi phí quản lý 25,2%.
+ Chi phí quy hoạch sử dụng đất gồm: 1- Chi phí lương chuyên gia 46,3% (chủ nhiệm đồ án 17,4%; kiến trúc sư 17,1%; họa viên kiến trúc 11,8%); 2- Chi phí khác 32,9%: (văn phòng phẩm 12%; cập nhật bản đồ 12%; dịch vụ công cộng điện nước 8,9%); 3- Chi phí quản lý 20,8%.
- Nguyên tắc lập, thẩm định chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
+ Lập định mức chi phí và tỷ lệ chi phí quy hoạch đúng quy định.
+ Không lập, thẩm định những chi phí không có trong danh mục định mức quy định.
+ Các khoản mục chi phí quy hoạch lập trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, không trùng lắp nội dung chi giữa các khoản mục chi phí.
+ Được phép điều chỉnh tăng, giảm tỷ lệ chi phí giữa các khoản mục chi phí quy hoạch, nhưng không được vượt quá tổng định mức chi phí quy hoạch không gian tổng thể toàn xã cho phép.
+ Cán bộ thực thi nhiệm vụ quy hoạch xã nông thôn mới phải có đủ năng lực pháp lý về chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng quy hoạch, đảm bảo tính pháp lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt chi phí quy hoạch.
e) Chi phí khác trong công tác lập quy hoạch:
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch; chi phí thẩm định đồ án quy hoạch và chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xã nông thôn mới được tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng. Riêng đối với chi phí công bố quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 05% chi phí lập đồ án quy hoạch xã nông thôn mới (theo quy định của Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng).