Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đưa khoa học và công nghệ trở thành nền tảng và động lực then chốt trong tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, góp phần đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh đạt 12-13% trong giai đoạn 2011 ÷ 2020. Xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh tiên tiến trong vùng Đồng bằng sông Hồng về khoa học và công nghệ vào năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015
- Xây dựng 2 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo tiền đề hình thành mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương.
- Chuẩn bị hình thành khu công nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc các ngành, lĩnh vực có thể mạnh của tỉnh. Hình thành khu sản xuất thực nghiệm, trình diễn và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Nâng cấp các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp; Trung tâm khoa học và sản xuất giống thủy sản theo hướng hiện đại và có đủ năng lực đáp ứng theo yêu cầu của mô hình khoa học và công nghệ tiên tiến.
- Củng cố và nâng cao năng lực phân tích, kiểm định và thử nghiệm tập trung cho 3 lĩnh vực: Phân tích, quan trắc môi trường; kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa nhằm đảm bảo các yêu cầu phục vụ chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Thành lập trường đại học Hạ Long đào tạo đa ngành, đa cấp. Năm 2015, số lượng thạc sỹ, tiến sỹ tăng gấp 1,5 lần so với năm 2011. Phấn đấu có một số chuyên gia, nhà khoa học giỏi trong các lĩnh vực sinh học, nông nghiệp, dịch vụ tư vấn và y tế.
- Số doanh nghiệp sản xuất tiến hành hoạt động đổi mới công nghệ tăng trung bình 10%/năm; đến năm 2015 có 250-300 doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng.
- Đến năm 2015: Phấn đấu có ít nhất 1 sản phẩm nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia; phấn đấu hình thành từ 4-5 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và phát triển thương hiệu cho 30 sản phẩm; hỗ trợ xác lập, khai thác và phát triển 250-300 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó có 10 - 15 sáng chế; Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật đối với 80% các sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường (Sản phẩm hàng hóa nhóm 2).
- Phấn đấu nâng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 40% giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh vào năm 2015.
- Hoàn thành việc xây dựng hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử, trung tâm hành chính công trên địa bàn Tỉnh.
b) Đến năm 2020
- Xây dựng 4-5 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hoàn thiện 2 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành 4- 5 vùng chuyên canh ứng dụng công nghệ cao.
- Hình thành khu công nghiệp công nghệ cao Quảng Ninh; hình thành 4- 5 doanh nghiệp công nghệ cao.
- Hoàn thiện các cơ sở nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ của trường đại học Hạ Long đào tạo đa ngành, đa cấp. Năm 2020, số lượng thạc sỹ, tiến sỹ tăng gấp 2 lần so với năm 2015. Phấn đấu đến năm 2020 toàn Tỉnh có 150 tiến sỹ.
- Phấn đấu nâng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 45% giá trị sản xuất công nghiệp của Tinh.
- Số doanh nghiệp sản xuất tiến hành hoạt động đổi mới công nghệ tăng trung bình 15%/năm. Có 500-600 doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng. Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật đối với 100% các sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường.
- Phấn đấu có ít nhất 02 sản phẩm nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia; Xây dựng và phát triển thương hiệu cho 70 sản phẩm; Hỗ trợ xác lập quyền Sở hữu công nghiệp cho 700-800 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó có tối thiểu 50 sáng chế.
- Hoàn thành việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử trên địa bàn Tỉnh.
c) Tầm nhìn đến năm 2030
Các doanh nghiệp của Tỉnh có năng lực thiết kế các sản phẩm mới, công nghệ mới mang thương hiệu Quảng Ninh. Hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ của Tỉnh có năng lực hỗ trợ các doanh nghiệp làm chủ, thích nghi công nghệ mới; Tiến hành các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm; Thiết kế công nghệ mới, sản phẩm mới; Sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa các sản phẩm và công nghệ mới.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đưa khoa học và công nghệ trở thành nền tảng và động lực then chốt trong tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, góp phần đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh đạt 12-13% trong giai đoạn 2011 ÷ 2020. Xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh tiên tiến trong vùng Đồng bằng sông Hồng về khoa học và công nghệ vào năm 2020.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015
- Xây dựng 2 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo tiền đề hình thành mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương.
- Chuẩn bị hình thành khu công nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc các ngành, lĩnh vực có thể mạnh của tỉnh. Hình thành khu sản xuất thực nghiệm, trình diễn và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Nâng cấp các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp; Trung tâm khoa học và sản xuất giống thủy sản theo hướng hiện đại và có đủ năng lực đáp ứng theo yêu cầu của mô hình khoa học và công nghệ tiên tiến.
- Củng cố và nâng cao năng lực phân tích, kiểm định và thử nghiệm tập trung cho 3 lĩnh vực: Phân tích, quan trắc môi trường; kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa nhằm đảm bảo các yêu cầu phục vụ chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Thành lập trường đại học Hạ Long đào tạo đa ngành, đa cấp. Năm 2015, số lượng thạc sỹ, tiến sỹ tăng gấp 1,5 lần so với năm 2011. Phấn đấu có một số chuyên gia, nhà khoa học giỏi trong các lĩnh vực sinh học, nông nghiệp, dịch vụ tư vấn và y tế.
- Số doanh nghiệp sản xuất tiến hành hoạt động đổi mới công nghệ tăng trung bình 10%/năm; đến năm 2015 có 250-300 doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng.
- Đến năm 2015: Phấn đấu có ít nhất 1 sản phẩm nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia; phấn đấu hình thành từ 4-5 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và phát triển thương hiệu cho 30 sản phẩm; hỗ trợ xác lập, khai thác và phát triển 250-300 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó có 10 - 15 sáng chế; Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật đối với 80% các sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường (Sản phẩm hàng hóa nhóm 2).
- Phấn đấu nâng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 40% giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh vào năm 2015.
- Hoàn thành việc xây dựng hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử, trung tâm hành chính công trên địa bàn Tỉnh.
b) Đến năm 2020
- Xây dựng 4-5 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hoàn thiện 2 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành 4- 5 vùng chuyên canh ứng dụng công nghệ cao.
- Hình thành khu công nghiệp công nghệ cao Quảng Ninh; hình thành 4- 5 doanh nghiệp công nghệ cao.
- Hoàn thiện các cơ sở nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ của trường đại học Hạ Long đào tạo đa ngành, đa cấp. Năm 2020, số lượng thạc sỹ, tiến sỹ tăng gấp 2 lần so với năm 2015. Phấn đấu đến năm 2020 toàn Tỉnh có 150 tiến sỹ.
- Phấn đấu nâng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 45% giá trị sản xuất công nghiệp của Tinh.
- Số doanh nghiệp sản xuất tiến hành hoạt động đổi mới công nghệ tăng trung bình 15%/năm. Có 500-600 doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng. Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật đối với 100% các sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường.
- Phấn đấu có ít nhất 02 sản phẩm nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia; Xây dựng và phát triển thương hiệu cho 70 sản phẩm; Hỗ trợ xác lập quyền Sở hữu công nghiệp cho 700-800 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó có tối thiểu 50 sáng chế.
- Hoàn thành việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử trên địa bàn Tỉnh.
c) Tầm nhìn đến năm 2030
Các doanh nghiệp của Tỉnh có năng lực thiết kế các sản phẩm mới, công nghệ mới mang thương hiệu Quảng Ninh. Hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ của Tỉnh có năng lực hỗ trợ các doanh nghiệp làm chủ, thích nghi công nghệ mới; Tiến hành các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm; Thiết kế công nghệ mới, sản phẩm mới; Sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa các sản phẩm và công nghệ mới.