Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ cải tạo đất cát hoang hóa bạc màu ven biển Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ cải tạo đất cát hoang hóa bạc màu ven biển Hà Tĩnh

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ cải tạo đất cát hoang hóa, bạc màu ven biển để sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch, có liên kết với doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
2. Nguyên tắc, phương thức, nguồn kinh phí hỗ trợ:
a) Nguyên tắc hỗ trợ:
Hỗ trợ kinh phí mua phân mùn hữu cơ vi sinh thực hiện cải tạo đất tối đa cho 02 vụ sản xuất trên một diện tích đất sản xuất tập trung theo quy mô tối thiểu 05ha từ năm 2015;
Ngoài chính sách hỗ trợ tại Quyết định này, các đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các văn bản quy định của Trung ương và của tỉnh còn hiệu lực. Trường hợp các văn bản cùng nội dung hỗ trợ thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
b) Hình thức hỗ trợ:
- Kinh phí hỗ trợ được cấp qua đơn vị cung ứng đối với đối tượng được hỗ trợ là doanh nghiệp.
- Kinh phí hỗ trợ được cấp qua ngân sách huyện đối với đối tượng được hỗ trợ là hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân.
c) Mức hỗ trợ:
- Đối với diện tích sản xuất vụ thứ nhất: Hỗ trợ 50% kinh phí mua phân mùn hữu cơ vi sinh thực hiện cải tạo đất, số tiền hỗ trợ tối đa:
+ Nhóm cây rau, củ, quả đã có quy trình kỹ thuật tạm thời (củ cải nhỏ, củ cải lớn, cải thảo, cải bẹ), số tiền hỗ trợ tối đa: 16.800.000 đồng/ha.
+ Nhóm cây rau, củ, quả chưa có quy trình kỹ thuật tạm thời (hành lá, cà rốt, măng tây, dưa chuột, mướp đắng, cà chua, dưa hấu..số tiền hỗ trợ tối đa: 21.000.000 đồng/ha.
- Đối với diện tích sản xuất vụ thứ hai: Hỗ trợ 30% kinh phí mua phân mùn hữu cơ vi sinh thực hiện cải tạo đất, số tiền hỗ trợ tối đa:
+ Nhóm cây rau, củ, quả đã có quy trình kỹ thuật tạm thời (củ cải nhỏ, củ cải lớn, cải thảo và cải bẹ), số tiền hỗ trợ tối đa: 10.080.000 đồng/ha.
+ Nhóm cây rau, củ, quả chưa có quy trình kỹ thuật tạm thời (hành lá, cà rốt, măng tây, dưa chuột, mướp đắng, cà chua, dưa hấu...), số tiền hỗ trợ tối đa: 12.600.000 đồng/ha.
d) Loại phân mùn hữu cơ vi sinh được hỗ trợ: Loại phân mùn hữu cơ vi sinh có hàm lượng đạt chỉ tiêu chất lượng chính được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Định mức phân bón mùn hữu cơ: Căn cứ quy trình kỹ thuật tạm thời của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Đơn vị cung ứng phân mùn hữu cơ vi sinh: Ưu tiên các đơn vị sản xuất trong tỉnh.
f) Nguồn kinh phí hỗ trợ:
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trong dự toán chi ngân sách tỉnh, huyện hàng năm.
+ Đối với các doanh nghiệp: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức hỗ trợ tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
+ Đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân sản xuất: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện hỗ trợ 30% mức hỗ trợ tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

Content:
Nguyên tắc, phương thức, nguồn kinh phí hỗ trợ:
a) Nguyên tắc hỗ trợ:
Hỗ trợ kinh phí mua phân mùn hữu cơ vi sinh thực hiện cải tạo đất tối đa cho 02 vụ sản xuất trên một diện tích đất sản xuất tập trung theo quy mô tối thiểu 05ha từ năm 2015;
Ngoài chính sách hỗ trợ tại Quyết định này, các đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các văn bản quy định của Trung ương và của tỉnh còn hiệu lực. Trường hợp các văn bản cùng nội dung hỗ trợ thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
b) Hình thức hỗ trợ:
- Kinh phí hỗ trợ được cấp qua đơn vị cung ứng đối với đối tượng được hỗ trợ là doanh nghiệp.
- Kinh phí hỗ trợ được cấp qua ngân sách huyện đối với đối tượng được hỗ trợ là hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân.
c) Mức hỗ trợ:
- Đối với diện tích sản xuất vụ thứ nhất: Hỗ trợ 50% kinh phí mua phân mùn hữu cơ vi sinh thực hiện cải tạo đất, số tiền hỗ trợ tối đa:
+ Nhóm cây rau, củ, quả đã có quy trình kỹ thuật tạm thời (củ cải nhỏ, củ cải lớn, cải thảo, cải bẹ), số tiền hỗ trợ tối đa: 16.800.000 đồng/ha.
+ Nhóm cây rau, củ, quả chưa có quy trình kỹ thuật tạm thời (hành lá, cà rốt, măng tây, dưa chuột, mướp đắng, cà chua, dưa hấu..số tiền hỗ trợ tối đa: 21.000.000 đồng/ha.
- Đối với diện tích sản xuất vụ thứ hai: Hỗ trợ 30% kinh phí mua phân mùn hữu cơ vi sinh thực hiện cải tạo đất, số tiền hỗ trợ tối đa:
+ Nhóm cây rau, củ, quả đã có quy trình kỹ thuật tạm thời (củ cải nhỏ, củ cải lớn, cải thảo và cải bẹ), số tiền hỗ trợ tối đa: 10.080.000 đồng/ha.
+ Nhóm cây rau, củ, quả chưa có quy trình kỹ thuật tạm thời (hành lá, cà rốt, măng tây, dưa chuột, mướp đắng, cà chua, dưa hấu...), số tiền hỗ trợ tối đa: 12.600.000 đồng/ha.
d) Loại phân mùn hữu cơ vi sinh được hỗ trợ: Loại phân mùn hữu cơ vi sinh có hàm lượng đạt chỉ tiêu chất lượng chính được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Định mức phân bón mùn hữu cơ: Căn cứ quy trình kỹ thuật tạm thời của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Đơn vị cung ứng phân mùn hữu cơ vi sinh: Ưu tiên các đơn vị sản xuất trong tỉnh.
f) Nguồn kinh phí hỗ trợ:
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trong dự toán chi ngân sách tỉnh, huyện hàng năm.
+ Đối với các doanh nghiệp: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức hỗ trợ tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
+ Đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân sản xuất: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện hỗ trợ 30% mức hỗ trợ tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.