Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2606/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng An Giang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2606/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2606/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2606/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2606/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2606/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2606/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng An Giang 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau:
...
2. Nhiệm vụ:
...
b) Nhiệm vụ cụ thể:
- Đối với kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ-đặc dụng:
+ Nâng cao chất lượng rừng, đến năm 2020 cơ bản phủ xanh rừng phòng hộ đồi núi trên những diện tích có khả năng trồng rừng bằng các loài cây chính, chuyển sang giai đoạn sau chăm sóc, bảo vệ. Trong cả giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện trồng mới 500 ha rừng.
+ Thực hiện trồng rừng thay thế trong năm 2016 và năm 2017 đối với diện tích rừng chuyển sang mục đích khác là 43 ha.
+ Trong cả giai đoạn 2016 - 2020: thực hiện bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng là 39.905 lượt ha; thực hiện chăm sóc 1.600 lượt ha.
- Đối với kế hoạch trồng cây lâm nghiệp phân tán:
+ Trong cả giai đoạn 2016 - 2020: Thực hiện trồng 18,75 triệu cây (tương đương 12.500 ha).
+ Thực hiện khai thác lâm sản cả giai đoạn 2016 - 2020 là 371.150 m3 gỗ và 2.136.200 ster củi.
- Các hoạt động khác:
+ Thực hiện hoạt động kiểm lâm và bảo tồn thiên nhiên: lập dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng Trung tâm cứu hộ động vật rừng và du lịch sinh thái; lập bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.
+ Thực hiện đầu tư trang, thiết bị kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm:
. Công trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: sửa chữa, nâng cấp, xây dựng Trạm, chốt bảo vệ rừng tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; nâng cấp vườn ươm tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; làm đường ranh cản lửa; chòi canh lửa PCCCR.
. Công trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng:
Đầu tư phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật: Xe chuyên dụng; máy chữa cháy phao nổi; bồn vãi chứa nước; máy định vị GPS; máy bơm 6,5 ngựa; máy chữa cháy đeo vai; dây chữa cháy; ống nhòm quan sát; võ lải; đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm; máy ảnh; loa cầm tay; cưa máy; các dụng cụ thô sơ (dao phát cỏ, bàn đập lửa).
Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hệ thống đường băng cản lửa; đập ngăn nước (cao 1,5m - dài 03 m); giếng đào; hồ chứa nước (30 m x 60 m x 04m); hàng rào hồ chứa nước (180 m x 2 m); nạo vét kênh mương rừng tràm Trà Sư; sửa chữa các bảng tuyên truyền cố định; xây dựng và sửa chữa chòi canh lửa.
+ Thực hiện xây dựng chương trình giống cây trồng lâm nghiệp (02 chương trình tại Tri Tôn và Tịnh Biên); xây dựng Chương trình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại 04 huyện, thành phố: Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Châu Đốc; xây dựng quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh An Giang.

Content:
Nhiệm vụ cụ thể:
- Đối với kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ-đặc dụng:
+ Nâng cao chất lượng rừng, đến năm 2020 cơ bản phủ xanh rừng phòng hộ đồi núi trên những diện tích có khả năng trồng rừng bằng các loài cây chính, chuyển sang giai đoạn sau chăm sóc, bảo vệ. Trong cả giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện trồng mới 500 ha rừng.
+ Thực hiện trồng rừng thay thế trong năm 2016 và năm 2017 đối với diện tích rừng chuyển sang mục đích khác là 43 ha.
+ Trong cả giai đoạn 2016 - 2020: thực hiện bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng là 39.905 lượt ha; thực hiện chăm sóc 1.600 lượt ha.
- Đối với kế hoạch trồng cây lâm nghiệp phân tán:
+ Trong cả giai đoạn 2016 - 2020: Thực hiện trồng 18,75 triệu cây (tương đương 12.500 ha).
+ Thực hiện khai thác lâm sản cả giai đoạn 2016 - 2020 là 371.150 m3 gỗ và 2.136.200 ster củi.
- Các hoạt động khác:
+ Thực hiện hoạt động kiểm lâm và bảo tồn thiên nhiên: lập dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng Trung tâm cứu hộ động vật rừng và du lịch sinh thái; lập bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.
+ Thực hiện đầu tư trang, thiết bị kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm:
. Công trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: sửa chữa, nâng cấp, xây dựng Trạm, chốt bảo vệ rừng tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; nâng cấp vườn ươm tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; làm đường ranh cản lửa; chòi canh lửa PCCCR.
. Công trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng:
Đầu tư phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật: Xe chuyên dụng; máy chữa cháy phao nổi; bồn vãi chứa nước; máy định vị GPS; máy bơm 6,5 ngựa; máy chữa cháy đeo vai; dây chữa cháy; ống nhòm quan sát; võ lải; đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm; máy ảnh; loa cầm tay; cưa máy; các dụng cụ thô sơ (dao phát cỏ, bàn đập lửa).
Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hệ thống đường băng cản lửa; đập ngăn nước (cao 1,5m - dài 03 m); giếng đào; hồ chứa nước (30 m x 60 m x 04m); hàng rào hồ chứa nước (180 m x 2 m); nạo vét kênh mương rừng tràm Trà Sư; sửa chữa các bảng tuyên truyền cố định; xây dựng và sửa chữa chòi canh lửa.
+ Thực hiện xây dựng chương trình giống cây trồng lâm nghiệp (02 chương trình tại Tri Tôn và Tịnh Biên); xây dựng Chương trình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại 04 huyện, thành phố: Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Châu Đốc; xây dựng quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh An Giang.