Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4506/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Thịnh Liệt Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4506/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Thịnh Liệt Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 tại các phường Thịnh Liệt, Tương Mai và Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6.119

68

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

4

BT8

2.828

63,6

1,91

3

5.395

60

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

5

BT9

2.310

66,7

2,0

3

4.622

56

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

6

BT10

3.276

60,4

1,81

3

5.936

72

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

7

BT13

4.878

63,1

1,89

3

9.234

112

Đất ơ thấp tầng - Biệt thự

8

5.237

Đường giao thông nội bộ

Đất giao thông

90.230

Đất đường khu vực 22,2 <B<40,0M

51.260

Đất đường phân khu vực

38.970

Tổng

351.421

11.620

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B).
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã xác định của quy hoạch. Trong quá trình lập dự án nếu điều chỉnh cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân đạt: 25,55 m2/người. Chỉ tiêu tính toán dân số: Nhà ở cao tầng: 25m2 sàn sử dụng ở/người (theo Công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013 của Bộ Xây dựng); Nhà ở biệt thự, thấp tầng: 04 người/căn.
- Đất cây xanh nhóm ở, công trình: được xác định cụ thể tại giai đoạn lập, phê duyệt phương án thiết kế công trình đảm bảo tuân thủ QCXDVN 01:2008/BXD.
- Bãi đỗ xe công cộng: bố trí 02 bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P1, P2) có tổng diện tích đất khoảng 7.412m2; trong đó bãi đỗ xe P1 có diện tích 1.979m2; bãi đỗ xe P2 có diện tích 5.433m2. Ngoài ra bãi đỗ xe P2 được khai thác đỗ xe ngầm 03 tầng, với tổng diện tích sàn » 15.000m2.
- Trong các công trình nhà ở cao tầng, biệt thự, nhà ở thấp tầng được bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình theo quy định. Quy mô diện tích sàn tầng hầm công trình cao tầng sẽ được xem xét cụ thể tại giai đoạn lập dự án, phương án thiết kế công trình và tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy định liên quan về công trình ngầm.
- Sau khi đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, Chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xác định lại ranh giới lập dự án cho trùng khớp với ranh giới các lô đất quy hoạch.
- Quỹ đất, quỹ sàn nhà ở để phục vụ nhu cầu của Thành phố (tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp...) được bố trí tại các ô đất trong khu quy hoạch đảm bảo tuân thủ theo các quy định của pháp luật và các Quyết định của UBND Thành phố.
- Các cơ chế, chính sách, nghĩa vụ thực hiện phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư sẽ được Sở Xây dựng và các sở, ngành xem xét cụ thể theo các quy định có liên quan.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
Khu đô thị được hình thành và phát triển theo mô hình mạng ô bàn cờ. Đô thị được chia làm từng mảng đặc, rỗng riêng biệt nhằm tạo nên sự phong phú, đa dạng về không gian đô thị. Những mảng đặc được hình thành bởi các khu vực nhà ở dạng nhà vườn liền kề với bố cục mạch lạc, ngăn nắp hay các cụm công trình công cộng, công trình cao tầng. Đối lập lại là những mảng rỗng được hình thành từ những khu nhà biệt thự, nhà vườn được tổ chức theo từng nhóm có kết nối với những không gian xanh. Điểm nhấn về kiến trúc của dự án là cụm công trình cao tầng nằm trên trục chính nội bộ Đông - Tây và quần thể các công trình công cộng, trường học, không gian xanh trên trục không gian kết nối giữa không gian xanh của Công viên Yên Sở và công viên Hồ Đền Lừ.
Trục giao thông phía Tây khu đô thị được xác định là trục giao thông đối ngoại và là trục phát triển không gian kiến trúc cảnh quan gắn với phát triển thương mại dịch vụ.
Trục chính nội bộ trong khu đô thị gồm 02 trục: trục kết nối các công trình cao tầng theo hướng Đông - Tây và trục cây xanh, cảnh quan ở giữa kết nối các khu công cộng, trường học, không gian mở, không gian đi bộ với không gian xanh của Công viên hồ Đền Lừ và Công viên Yên Sở.
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng của Khu đô thị là quần thể các cụm công trình cao tầng trên trục chính nội bộ theo hướng Đông - Tây, có tầng cao tối đa 27 tầng với hình khối đơn giản, hiện đại với chức năng (văn phòng, dịch vụ thương mại, nhà ở,...), mầu sắc hài hòa tạo sự gần gũi, ấm áp.
Khu vực quần thể các cụm công trình, công cộng, trường học, bãi đỗ xe và nhà biệt thự có không gian kiến trúc cảnh quan được nghiên cứu với không gian kiến trúc hiện đại, đồng bộ, mật độ xây dựng thấp, hòa vào không gian thấp tầng, hệ thống cây xanh cảnh quan tạo sự đồng bộ và hài hòa với khung cảnh xung quanh.
Khu vực không gian mở được tạo nên từ sự đan xen của các nhóm nhà biệt thự với dải cây xanh trên trục cảnh quan và các không gian quảng trường, không gian mở tại lõi trung tâm của các nhóm nhà cao tầng, nhà liên kế tạo nên một không gian đô thị sinh thái, cao cấp, tiện nghi.
Tuyến các cụm công trình phía Đông khu đất nằm trong phạm vi nghiên cứu TOD của tuyến đường sắt đô thị số 4 được xác định là tuyến có chức năng thương mại, dịch vụ và nhà ở kết hợp thương mại, có hình thức kiến trúc hiện đại. Có thể nghiên cứu việc kết nối các công trình ngầm để tạo hiệu .quả sử dụng đất.
Các khu vực có tầm nhìn đẹp là các giao điểm của các trục đường giao thông chính gồm 07 khu vực. Ngoài việc các công trình trên khu đất này đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với khu vực xung quanh, còn tùy theo tính chất của khu đất để khai thác các công trình nhằm nâng cao hiệu quả của tầm nhìn đẹp.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông:
...
b) Các tuyến đường cấp nội bộ:
- Trục không gian cảnh quan bố trí ở phía Nam khu quy hoạch theo hướng Bắc - Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 36m gồm: lòng đường rộng 2x7,5m, hè hai bên rộng 2x5m, giải bun-va (phân cách giữa) trồng cây xanh rộng 11 m.
- Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13,5m gồm: lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
- Các tuyến đường nhóm nhà, đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình B = 11,5m - 12m gồm: lòng đường rộng 6m; vỉa hè hai bên rộng từ 2,5m - 3m.

Content:
Các tuyến đường cấp nội bộ:
- Trục không gian cảnh quan bố trí ở phía Nam khu quy hoạch theo hướng Bắc - Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 36m gồm: lòng đường rộng 2x7,5m, hè hai bên rộng 2x5m, giải bun-va (phân cách giữa) trồng cây xanh rộng 11 m.
- Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13,5m gồm: lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
- Các tuyến đường nhóm nhà, đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình B = 11,5m - 12m gồm: lòng đường rộng 6m; vỉa hè hai bên rộng từ 2,5m - 3m.