Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2013/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2013/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

Điều 6. Thời gian tập sự hành nghề luật sư
1. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là bốn tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là sáu tháng.

Content:
Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là bốn tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là sáu tháng.