Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù huấn luyện

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "53/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "53/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "53/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "53/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "53/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù huấn luyện

Điều 1. Ban hành Qui định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính các giải thể thao trên địa tỉnh, gồm những nội dung sau:
...
3.000.000

2

Giải nhì

2.000.000

3

Giải ba

1.500.000

4

Giải khuyến khích

1.000.000

+ Giải tập thể, đồng đội:
Đối với các môn tập thể, nội dung thi đấu tập thể (có từ 02 người trở lên thi đấu, biểu diễn để giành 01 huy chương). Số lượng VĐV được xác định theo qui định điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng VĐV nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng qui định tại mục II, khoản 2, điểm 2.2 về mức tiền thưởng trong văn bản này.
Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được tính bằng cách cộng điểm thành tích thi đấu của mỗi cá nhân thành điểm thành tích thi đấu của đồng đội để giành 01 huy chương). Số lượng VĐV được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng VĐV nhân với 50% mức thưởng tương ứng qui định tại mục II, khoản 2, điểm 2.2 về mức tiền thưởng trong văn bản này.
- Giải thể thao quần chúng cấp huyện, xã, ngành và trong nhà trường:
Trên cơ sở các qui định nêu trên, cấp huyện, ngành, xã, trường học vận dụng cho phù hợp với điều kiện của đơn vị, tối đa không quá 80% mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.
III. Thẩm quyền và nguồn kinh phí thực hiện:
1. Thẩm quyền:
- Giao Giám đốc sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên vào đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh; danh sách Ban tổ chức, các tiểu ban, lực lượng làm nhiệm vụ và thời gian tổ chức thi đấu giải thể thao cấp tỉnh; quyết định danh sách vận động viên thuộc Sở quản lý tham gia giải.
- Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cấp ngành và Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với HLV,VĐV vào các đội tuyển thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình trên cơ sở Điều lệ mỗi giải; danh sách Ban tổ chức, các tiểu ban, lực lượng làm nhiệm vụ và thời gian tổ chức thi đấu các giải thể thao thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Từ nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.

Content:
3.000.000

2

Giải nhì

2.000.000

3

Giải ba

1.500.000

4

Giải khuyến khích

1.000.000

+ Giải tập thể, đồng đội:
Đối với các môn tập thể, nội dung thi đấu tập thể (có từ 02 người trở lên thi đấu, biểu diễn để giành 01 huy chương). Số lượng VĐV được xác định theo qui định điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng VĐV nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng qui định tại mục II, khoản 2, điểm 2.2 về mức tiền thưởng trong văn bản này.
Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được tính bằng cách cộng điểm thành tích thi đấu của mỗi cá nhân thành điểm thành tích thi đấu của đồng đội để giành 01 huy chương). Số lượng VĐV được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng VĐV nhân với 50% mức thưởng tương ứng qui định tại mục II, khoản 2, điểm 2.2 về mức tiền thưởng trong văn bản này.
- Giải thể thao quần chúng cấp huyện, xã, ngành và trong nhà trường:
Trên cơ sở các qui định nêu trên, cấp huyện, ngành, xã, trường học vận dụng cho phù hợp với điều kiện của đơn vị, tối đa không quá 80% mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.
III. Thẩm quyền và nguồn kinh phí thực hiện:
1. Thẩm quyền:
- Giao Giám đốc sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên vào đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh; danh sách Ban tổ chức, các tiểu ban, lực lượng làm nhiệm vụ và thời gian tổ chức thi đấu giải thể thao cấp tỉnh; quyết định danh sách vận động viên thuộc Sở quản lý tham gia giải.
- Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cấp ngành và Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với HLV,VĐV vào các đội tuyển thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình trên cơ sở Điều lệ mỗi giải; danh sách Ban tổ chức, các tiểu ban, lực lượng làm nhiệm vụ và thời gian tổ chức thi đấu các giải thể thao thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Từ nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.