Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1285/QĐ-UBND quy hoạch 1 2000 Khu công nghiệp Lam Sơn Sao Vàng Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/04/2016", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/04/2016", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/04/2016", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/04/2016", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/04/2016", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1285/QĐ-UBND quy hoạch 1 2000 Khu công nghiệp Lam Sơn Sao Vàng Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
8. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố:
8.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) San nền:
- San nền cục bộ trong lô đất và cân bằng khối lượng đào đắp;
- Tạo mặt bằng thuận lợi cho xây dựng công trình;
- Kinh phí đầu tư cho công tác chuẩn bị kỹ thuật thấp nhất;
- Lựa chọn cao độ xây dựng toàn khu, đảm bảo việc tiêu thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên;
- Cao độ san nền khống chế:
+ Cao độ san nền cao nhất: + 55,50m
+ Cao độ san nền thấp nhất: + 15,50m
b) Thoát nước mưa:
- Phân làm 05 lưu vực thoát nước mưa chính, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 hiện trạng, đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 12 và đường số 25;
+ Lưu vực 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường vành đai phía Nam Khu Công nghiệp, đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 12 và đường số 25;
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc hồ Cây Quýt, được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 nối đường Hồ Chí Minh, các tuyến đường số 12 và đường số 15;
+ Lưu vực 4: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 nối đường Hồ Chí Minh, tuyến đường số 15, 17 và đường số 24;
+ Lưu vực 5: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường vành đai phía Nam Khu Công nghiệp, tuyến đường số 8, 17 và đường số 26.
8.2. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đường: Đường số 2, đường số 4, đường số 6, đường số 8, đường số 11, đường số 12, đường số 13, đường số 15, đường số 16, đường số 17, đường số 24, đường số 26, đường số 27 là các tuyến đường nằm trong ranh giới khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn- Sao Vàng.
+ Đường số 2 quy hoạch mặt cắt ngang (4-4): Chỉ giới đường đỏ 54 m bao gồm đường chính và đường gom hai bên.
Tuyến đường được phân làm hai đoạn, đoạn từ đường vào sân bay Thọ Xuân đến Ngã ba Xuân Thắng (hiện đã thành ngã tư) là tuyến Quốc lộ 47 hiện trạng, đoạn từ Ngã ba Xuân Thắng đến đường Hồ Chí Minh đã được đầu tư giai đoạn đầu với quy mô mặt cắt ngang 21m (mặt đường 7,5m x 2 bên; 3m phân cách; lề 1,5m x 2) (Dự án đường nối Quốc lộ 47 với đường Hồ Chí Minh).
+ Đường số 4 (Tuyến đường vành đai phía Nam khu công nghiệp) quy hoạch mặt cắt ngang (3-3): Chỉ giới đường đỏ 57m trong đó đường chính 37m; đường gom phía khu công nghiệp 20m (mặt đường 15m; vỉa hè 5m).
+ Đường số 6 (Đường Sao Vàng đi Nghi Sơn) quy hoạch mặt cắt ngang (2-2): Chỉ giới đường đỏ 82m trong đó đường chính 30m; đường gom 20m.
+ Đường số 8: (Mặt cắt ngang 7-7) Chỉ giới đường đỏ 43m.
+ Đường số 11, 13, 16, 24, 26, 27: (Mặt cắt ngang 10-10) Chỉ giới đường đỏ 25m.
+ Đường số 12, 15, 17: (Mặt cắt ngang 9-9) Chỉ giới đường đỏ 30m.
- Các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp: Đường CN1, đường CN2, đường CN3, đường CN4, đường CN5, đường CN6, đường CN7, đường CN8, đường CN9, đường CN10, đường CN11, đường CN12, đường CN13, đường CN14 quy hoạch mặt cắt ngang (11-11); Mặt đường 8m, vỉa hè mỗi bên 5m x 2, chỉ giới đường đỏ 18m. (Chi tiết mặt cắt ngang các tuyến đường xem bảng tổng hợp giao thông)
- Bố trí các điểm dừng đỗ xe buýt trên các tuyến đường sao cho phạm vi phục vụ của các điểm dừng đỗ phù hợp theo các quy định sau:
+ Khoảng cách giữa các bến ô-tô buýt trong đô thị không lớn hơn 600m;
+ Bến xe ô-tô buýt trên các đường chính phải bố trí cách chỗ giao nhau ít nhất 20m.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
Theo định hướng cấp nước Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng thì nguồn nước cấp cho KCN Lam Sơn - Sao Vàng lấy từ nhà máy nước công suất 54.000 m3/ngày đêm. Nhà máy cấp nước phân làm 2 giai đoạn xây dựng:
+ Giai đoạn đầu: Công suất 30.000 m3/ng.đ; giai đoạn sau nâng công suất thêm 24.000 m3/ng.đ. Tổng công suất cấp nước 2 giai đoạn là 54.000 m3/ng.đ.
+ Nguồn cấp nước thô: Nước thô được lấy tại nhánh sông Chu vị trí bãi bồi phía trên đập Bái Thượng 1,5km. Đây là đoạn sông sâu, dòng chảy ổn định, thuận tiện cho việc thu nước. Phương án xây dựng là cải tạo khơi dòng nhánh sông này để cung cấp nước liên tục cho nhà máy. Đối với phương án này không cần xây dựng hồ chứa nước thô.
Vị trí xây dựng nhà máy: Trên khu đất bằng phẳng đoạn nhánh sông thu nước thô thuộc thôn Xuân Bài, xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân, diện tích khu đất khoảng 8 ha. Địa hình bằng phẳng, hiện tại đang là đất canh tác nông nghiệp, thuận tiện cho việc xây dựng công trình cấp nước.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
a) Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn Khu Công nghiệp: 110 MVA
b) Nguồn cấp điện: Được lấy từ các trạm biến áp 110 KV xây mới trong khu vực quy hoạch, các trạm 110 KV này được xác định trong điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng:
+ Trạm biến áp 110 KV số 2 công suất 63+40 MVA được xây dựng tại vị trí phía Tây hồ Cây Quýt (đồi Nhượng).
+ Trạm biến áp 110 KV số 3 công suất 2x40 MVA được xây dựng tại vị trí cạnh tuyến đường số 8.
c) Mạng lưới cấp điện:
- Đường dây cao áp: Hiện tại trong khu vực quy hoạch có tuyến điện 110 KV lộ 173 E9.2 ÷ 171 E9.3 Ba Chè - Thọ Xuân tiết diện dây 185 mm2 được cải tạo lên 240 mm2. Trong định hướng quy hoạch chung, tuyến điện này sẽ được ngầm hóa dọc tuyến đường số 4 và đường số 8.
- Mạng lưới trung áp:
+ Mạng lưới trung áp gồm các tuyến 22 KV từ các trạm 110 KV cấp điện cho các khu vực tiêu thụ điện.
+ Các tuyến điện 22KV được quy hoạch ngầm trong các tuy-nen kỹ thuật đi dọc các trục đường giao thông.
+ Mạng lưới cấp điện trung áp quy hoạch mạng lưới vòng. Trên mạng lưới sử dụng các thiết bị đóng cắt trung thế để phân đoạn các tuyến dây phục vụ công tác quản lý và vận hành, đảm bảo an toàn cấp điện. Các thiết bị đóng cắt thường được bố trí tại các điểm phân nhánh, thiết bị sử dụng được tính toán và lựa chọn ở các giai đoạn sau (tuy nhiên ưu tiên sử dụng các tủ đóng cắt RMU).
- Hệ thống trạm biến áp phân phối: Trạm biến áp phân phối bao gồm 2 loại:
+ Trạm biến áp sử dụng cho các đối tượng tiêu thụ là các nhà máy, xí nghiệp sẽ do chủ đầu tư lắp đặt và đăng ký đấu nối.
+ Trạm biến áp sử dụng cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, được đầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Trạm biến áp phân phối sử dụng loại trạm phòng (đối với các trạm trong các nhà máy, xí nghiệp) hoặc loại trạm kiosk (đối với các trạm biến áp cấp cho HTKT).
+ Các trạm biến áp 22/0,4 KV xây mới được tính toán công suất và chọn vị trí phù hợp, gần tâm phụ tải để đảm bảo khả năng cung cấp điện và giảm tổn thất điện áp. Các trạm biến áp 22/0,4 KV lấy điện từ các tuyến trung thế 22KV đã quy hoạch.
+ Các trạm biến áp 22/0,4 KV có bán kính phục vụ không lớn hơn 250m.
- Lưới điện 0.4 KV:
+ Lưới điện 0.4 KV được tổ chức đến từng đối tượng tiêu thụ. Lưới điện 0.4 KV được quy hoạch ở các giai đoạn sau.
+ Nguồn cấp điện cho lưới điện 0,4 KV là từ các trạm biến áp 35/0,4 KV và 22/0,4 KV.
+ Lưới điện 0,4 KV trong khu công nghiệp được quy hoạch ngầm hoàn toàn đảm bảo an toàn mạng lưới điện cũng như mỹ quan đô thị.
+ Mạng lưới điện 0,4KV có thể sử dụng mạng hình tia hoặc mạng vòng vận hành hở ở tủ dùng.
8.5. Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải toàn khu: 15.000m3/ng.đ
- Xây mới 2 trạm xử lý nước thải theo các giai đoạn quy hoạch đảm bảo xử lý được toàn bộ công suất nước thải trong mỗi giai đoạn.
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng nhà máy xử lý số 3 tại vị trí phía Tây Bắc hồ Cây Quýt (theo quy hoạch chung được phê duyệt), bên cạnh suối Chủa, với diện tích 1,5ha. Công suất ban đầu của trạm xử lý 10.000m3/ng.đ (giai đoạn 1), sau đó nâng thành 15.000 m3/ng.đ (giai đoạn 2).
+ Giai đoạn sau: Xây dựng nhà máy xử lý số 4 (theo quy hoạch chung được phê duyệt) tại vị trí phía Tây Nam hồ Đồng Trường. Đối với giai đoạn này công suất nhà máy dự kiến là 5.000 m3/ng.đ.
- Đối với các khu vực địa hình không thuận lợi, nước thải không thể dẫn về trạm xử lý sẽ được thu gom về trạm bơm, rồi bơm về trạm xử lý. Hệ thống thoát nước thải gồm 1 trạm bơm công suất dự kiến là 300 m3/ng.đ.
- Mạng lưới thoát nước phân vùng làm 07 tiểu vùng thoát nước riêng biệt với 7 tuyến cống thu gom nước về trạm xử lý, cụ thể như sau:
+ Tiểu lưu vực 1: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường nối QL47 với đường Hồ Chí Minh, đương nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 15 và đường số 27;
+ Tiểu lưu vực 2 khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, đường số 25 và đường số 27;
+ Tiểu lưu vực 3: khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 10, đường số 12, đường số 4 và đường số 25;
+ Tiểu lưu vực 4: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 4, đường số 12, đường số 15 và đường số 25;
+ Tiểu lưu vực 5: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 15, đường số 4, đường số 17 và đường số 26;
+ Tiểu lưu vực 6: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường nối QL47 với đường Hồ Chí Minh, đường số 15, đường số 17 và đường số 26;
+ Tiểu lưu vực 7: được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 4, đường số 8, đường số 17 và đường số 26.
8.6. Quy hoạch chiếu sáng đô thị:
- Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng;
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4 KV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng;
- Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Tiết diện dây dẫn được chọn dựa trên công suất đèn, trạm cấp nguồn và đảm bảo độ sụt áp tới điểm cuối không quá 5%.
8.7. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản tuân thủ theo QHC Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
- Bố trí hệ thống dây thông tin nằm trong hành lang kỹ thuật của đường, đấu nối với hệ thống thông tin quốc gia đã có của khu vực.
- Thiết kế bố trí các tủ cáp thông tin đến các lô đất đảm bảo thông tin thông suất thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và quản lý.
8.8. Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng chất thải rắn phải thu gom toàn Khu Công nghiệp: 165 T/ng.đ.
- Chất thải rắn sinh hoạt từ khối văn phòng và các khu vực sinh hoạt được thu gom về các khu vực tập kết, các xe chuyên dụng thu gom chất thải rắn sẽ đến các khu vực tập kết và vận chuyển lượng chất thải rắn này đến các bãi thu gom ngoài khu công nghiệp để xử lý.
- Đối với chất thải rắn công nghiệp: Các chủ nhà máy và xí nghiệp phải đăng ký chủ nguồn thải theo quy định và thực hiện việc thu gom vận chuyển hoặc ký hợp hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển. Chất thải rắn được thu gom bằng các xe chuyên dụng.
- Chất thải rắn trong khu công nghiệp sẽ được tập kết về trạm trung chuyển (theo quy hoạch chung), tại đây chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó vận chuyển ra khu xử lý Xuân Phú.

Content:
Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố:
8.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) San nền:
- San nền cục bộ trong lô đất và cân bằng khối lượng đào đắp;
- Tạo mặt bằng thuận lợi cho xây dựng công trình;
- Kinh phí đầu tư cho công tác chuẩn bị kỹ thuật thấp nhất;
- Lựa chọn cao độ xây dựng toàn khu, đảm bảo việc tiêu thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên;
- Cao độ san nền khống chế:
+ Cao độ san nền cao nhất: + 55,50m
+ Cao độ san nền thấp nhất: + 15,50m
b) Thoát nước mưa:
- Phân làm 05 lưu vực thoát nước mưa chính, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 hiện trạng, đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 12 và đường số 25;
+ Lưu vực 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường vành đai phía Nam Khu Công nghiệp, đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 12 và đường số 25;
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc hồ Cây Quýt, được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 nối đường Hồ Chí Minh, các tuyến đường số 12 và đường số 15;
+ Lưu vực 4: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 nối đường Hồ Chí Minh, tuyến đường số 15, 17 và đường số 24;
+ Lưu vực 5: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường vành đai phía Nam Khu Công nghiệp, tuyến đường số 8, 17 và đường số 26.
8.2. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đường: Đường số 2, đường số 4, đường số 6, đường số 8, đường số 11, đường số 12, đường số 13, đường số 15, đường số 16, đường số 17, đường số 24, đường số 26, đường số 27 là các tuyến đường nằm trong ranh giới khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn- Sao Vàng.
+ Đường số 2 quy hoạch mặt cắt ngang (4-4): Chỉ giới đường đỏ 54 m bao gồm đường chính và đường gom hai bên.
Tuyến đường được phân làm hai đoạn, đoạn từ đường vào sân bay Thọ Xuân đến Ngã ba Xuân Thắng (hiện đã thành ngã tư) là tuyến Quốc lộ 47 hiện trạng, đoạn từ Ngã ba Xuân Thắng đến đường Hồ Chí Minh đã được đầu tư giai đoạn đầu với quy mô mặt cắt ngang 21m (mặt đường 7,5m x 2 bên; 3m phân cách; lề 1,5m x 2) (Dự án đường nối Quốc lộ 47 với đường Hồ Chí Minh).
+ Đường số 4 (Tuyến đường vành đai phía Nam khu công nghiệp) quy hoạch mặt cắt ngang (3-3): Chỉ giới đường đỏ 57m trong đó đường chính 37m; đường gom phía khu công nghiệp 20m (mặt đường 15m; vỉa hè 5m).
+ Đường số 6 (Đường Sao Vàng đi Nghi Sơn) quy hoạch mặt cắt ngang (2-2): Chỉ giới đường đỏ 82m trong đó đường chính 30m; đường gom 20m.
+ Đường số 8: (Mặt cắt ngang 7-7) Chỉ giới đường đỏ 43m.
+ Đường số 11, 13, 16, 24, 26, 27: (Mặt cắt ngang 10-10) Chỉ giới đường đỏ 25m.
+ Đường số 12, 15, 17: (Mặt cắt ngang 9-9) Chỉ giới đường đỏ 30m.
- Các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp: Đường CN1, đường CN2, đường CN3, đường CN4, đường CN5, đường CN6, đường CN7, đường CN8, đường CN9, đường CN10, đường CN11, đường CN12, đường CN13, đường CN14 quy hoạch mặt cắt ngang (11-11); Mặt đường 8m, vỉa hè mỗi bên 5m x 2, chỉ giới đường đỏ 18m. (Chi tiết mặt cắt ngang các tuyến đường xem bảng tổng hợp giao thông)
- Bố trí các điểm dừng đỗ xe buýt trên các tuyến đường sao cho phạm vi phục vụ của các điểm dừng đỗ phù hợp theo các quy định sau:
+ Khoảng cách giữa các bến ô-tô buýt trong đô thị không lớn hơn 600m;
+ Bến xe ô-tô buýt trên các đường chính phải bố trí cách chỗ giao nhau ít nhất 20m.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
Theo định hướng cấp nước Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng thì nguồn nước cấp cho KCN Lam Sơn - Sao Vàng lấy từ nhà máy nước công suất 54.000 m3/ngày đêm. Nhà máy cấp nước phân làm 2 giai đoạn xây dựng:
+ Giai đoạn đầu: Công suất 30.000 m3/ng.đ; giai đoạn sau nâng công suất thêm 24.000 m3/ng.đ. Tổng công suất cấp nước 2 giai đoạn là 54.000 m3/ng.đ.
+ Nguồn cấp nước thô: Nước thô được lấy tại nhánh sông Chu vị trí bãi bồi phía trên đập Bái Thượng 1,5km. Đây là đoạn sông sâu, dòng chảy ổn định, thuận tiện cho việc thu nước. Phương án xây dựng là cải tạo khơi dòng nhánh sông này để cung cấp nước liên tục cho nhà máy. Đối với phương án này không cần xây dựng hồ chứa nước thô.
Vị trí xây dựng nhà máy: Trên khu đất bằng phẳng đoạn nhánh sông thu nước thô thuộc thôn Xuân Bài, xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân, diện tích khu đất khoảng 8 ha. Địa hình bằng phẳng, hiện tại đang là đất canh tác nông nghiệp, thuận tiện cho việc xây dựng công trình cấp nước.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
a) Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn Khu Công nghiệp: 110 MVA
b) Nguồn cấp điện: Được lấy từ các trạm biến áp 110 KV xây mới trong khu vực quy hoạch, các trạm 110 KV này được xác định trong điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng:
+ Trạm biến áp 110 KV số 2 công suất 63+40 MVA được xây dựng tại vị trí phía Tây hồ Cây Quýt (đồi Nhượng).
+ Trạm biến áp 110 KV số 3 công suất 2x40 MVA được xây dựng tại vị trí cạnh tuyến đường số 8.
c) Mạng lưới cấp điện:
- Đường dây cao áp: Hiện tại trong khu vực quy hoạch có tuyến điện 110 KV lộ 173 E9.2 ÷ 171 E9.3 Ba Chè - Thọ Xuân tiết diện dây 185 mm2 được cải tạo lên 240 mm2. Trong định hướng quy hoạch chung, tuyến điện này sẽ được ngầm hóa dọc tuyến đường số 4 và đường số 8.
- Mạng lưới trung áp:
+ Mạng lưới trung áp gồm các tuyến 22 KV từ các trạm 110 KV cấp điện cho các khu vực tiêu thụ điện.
+ Các tuyến điện 22KV được quy hoạch ngầm trong các tuy-nen kỹ thuật đi dọc các trục đường giao thông.
+ Mạng lưới cấp điện trung áp quy hoạch mạng lưới vòng. Trên mạng lưới sử dụng các thiết bị đóng cắt trung thế để phân đoạn các tuyến dây phục vụ công tác quản lý và vận hành, đảm bảo an toàn cấp điện. Các thiết bị đóng cắt thường được bố trí tại các điểm phân nhánh, thiết bị sử dụng được tính toán và lựa chọn ở các giai đoạn sau (tuy nhiên ưu tiên sử dụng các tủ đóng cắt RMU).
- Hệ thống trạm biến áp phân phối: Trạm biến áp phân phối bao gồm 2 loại:
+ Trạm biến áp sử dụng cho các đối tượng tiêu thụ là các nhà máy, xí nghiệp sẽ do chủ đầu tư lắp đặt và đăng ký đấu nối.
+ Trạm biến áp sử dụng cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, được đầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Trạm biến áp phân phối sử dụng loại trạm phòng (đối với các trạm trong các nhà máy, xí nghiệp) hoặc loại trạm kiosk (đối với các trạm biến áp cấp cho HTKT).
+ Các trạm biến áp 22/0,4 KV xây mới được tính toán công suất và chọn vị trí phù hợp, gần tâm phụ tải để đảm bảo khả năng cung cấp điện và giảm tổn thất điện áp. Các trạm biến áp 22/0,4 KV lấy điện từ các tuyến trung thế 22KV đã quy hoạch.
+ Các trạm biến áp 22/0,4 KV có bán kính phục vụ không lớn hơn 250m.
- Lưới điện 0.4 KV:
+ Lưới điện 0.4 KV được tổ chức đến từng đối tượng tiêu thụ. Lưới điện 0.4 KV được quy hoạch ở các giai đoạn sau.
+ Nguồn cấp điện cho lưới điện 0,4 KV là từ các trạm biến áp 35/0,4 KV và 22/0,4 KV.
+ Lưới điện 0,4 KV trong khu công nghiệp được quy hoạch ngầm hoàn toàn đảm bảo an toàn mạng lưới điện cũng như mỹ quan đô thị.
+ Mạng lưới điện 0,4KV có thể sử dụng mạng hình tia hoặc mạng vòng vận hành hở ở tủ dùng.
8.5. Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải toàn khu: 15.000m3/ng.đ
- Xây mới 2 trạm xử lý nước thải theo các giai đoạn quy hoạch đảm bảo xử lý được toàn bộ công suất nước thải trong mỗi giai đoạn.
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng nhà máy xử lý số 3 tại vị trí phía Tây Bắc hồ Cây Quýt (theo quy hoạch chung được phê duyệt), bên cạnh suối Chủa, với diện tích 1,5ha. Công suất ban đầu của trạm xử lý 10.000m3/ng.đ (giai đoạn 1), sau đó nâng thành 15.000 m3/ng.đ (giai đoạn 2).
+ Giai đoạn sau: Xây dựng nhà máy xử lý số 4 (theo quy hoạch chung được phê duyệt) tại vị trí phía Tây Nam hồ Đồng Trường. Đối với giai đoạn này công suất nhà máy dự kiến là 5.000 m3/ng.đ.
- Đối với các khu vực địa hình không thuận lợi, nước thải không thể dẫn về trạm xử lý sẽ được thu gom về trạm bơm, rồi bơm về trạm xử lý. Hệ thống thoát nước thải gồm 1 trạm bơm công suất dự kiến là 300 m3/ng.đ.
- Mạng lưới thoát nước phân vùng làm 07 tiểu vùng thoát nước riêng biệt với 7 tuyến cống thu gom nước về trạm xử lý, cụ thể như sau:
+ Tiểu lưu vực 1: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường nối QL47 với đường Hồ Chí Minh, đương nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 15 và đường số 27;
+ Tiểu lưu vực 2 khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, đường số 25 và đường số 27;
+ Tiểu lưu vực 3: khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 10, đường số 12, đường số 4 và đường số 25;
+ Tiểu lưu vực 4: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 4, đường số 12, đường số 15 và đường số 25;
+ Tiểu lưu vực 5: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 15, đường số 4, đường số 17 và đường số 26;
+ Tiểu lưu vực 6: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường nối QL47 với đường Hồ Chí Minh, đường số 15, đường số 17 và đường số 26;
+ Tiểu lưu vực 7: được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 4, đường số 8, đường số 17 và đường số 26.
8.6. Quy hoạch chiếu sáng đô thị:
- Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng;
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4 KV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng;
- Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Tiết diện dây dẫn được chọn dựa trên công suất đèn, trạm cấp nguồn và đảm bảo độ sụt áp tới điểm cuối không quá 5%.
8.7. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản tuân thủ theo QHC Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
- Bố trí hệ thống dây thông tin nằm trong hành lang kỹ thuật của đường, đấu nối với hệ thống thông tin quốc gia đã có của khu vực.
- Thiết kế bố trí các tủ cáp thông tin đến các lô đất đảm bảo thông tin thông suất thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và quản lý.
8.Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng chất thải rắn phải thu gom toàn Khu Công nghiệp: 165 T/ng.đ.
- Chất thải rắn sinh hoạt từ khối văn phòng và các khu vực sinh hoạt được thu gom về các khu vực tập kết, các xe chuyên dụng thu gom chất thải rắn sẽ đến các khu vực tập kết và vận chuyển lượng chất thải rắn này đến các bãi thu gom ngoài khu công nghiệp để xử lý.
- Đối với chất thải rắn công nghiệp: Các chủ nhà máy và xí nghiệp phải đăng ký chủ nguồn thải theo quy định và thực hiện việc thu gom vận chuyển hoặc ký hợp hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển. Chất thải rắn được thu gom bằng các xe chuyên dụng.
- Chất thải rắn trong khu công nghiệp sẽ được tập kết về trạm trung chuyển (theo quy hoạch chung), tại đây chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó vận chuyển ra khu xử lý Xuân Phú.