Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND mức chi công tác xây dựng văn bản hoàn thiện pháp luật Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND mức chi công tác xây dựng văn bản hoàn thiện pháp luật Long An

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
...
5.000.000 đồng/báo cáo

4.000.0000đồng/báo cáo

3.000.0000đồng/báo cáo

- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất:

3.000.000 đồng/báo cáo

2.400.000 đồng/báo cáo

1.800.000 đồng/báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp.

3.400.000 đồng/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp huyện tổng hợp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp.

1.700.000 đồng/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp xã, các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp.

900.000 đồng/ báo cáo

4.4. Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

a) Văn bản góp ý

250.000 đồng/ văn bản

200.000 đồng/ văn bản

150.000 đồng/ văn bản

b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra

500.000 đồng/ báo cáo

400.000 đồng/ báo cáo

4.5. Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản

200.000/ lần chỉnh lý

150.000/ lần chỉnh lý

120.000/ lần chỉnh lý

4.6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo

a). Tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật

- Chủ trì

150.000 đồng/ người/ cuộc họp

100.000 đồng/ người/ cuộc họp

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

- Các thành viên tham dự

100.000 đồng/ người/ cuộc họp

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

50.000 đồng/ người/ cuộc họp

- Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

200.000 đồng/ văn bản

150.000 đồng/ văn bản

100.000 đồng/ văn bản

b) Tham dự cuộc họp báo công bố các văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành

- Chủ trì

150.000 đồng/ người/ cuộc họp

100.000 đồng/ người/ cuộc họp

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

- Các thành viên tham dự

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

50.000 đồng/ người/ cuộc họp

50.000 đồng/ người/ cuộc họp

4.7. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập
Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo.
4.8. Các nội dung và mức chi khác cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chưa quy định tại Quyết định này, như: dịch và hiệu đính tài liệu, công tác phí, họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết, điều tra, khảo sát, điều tra xã hội học, lập hệ cơ sở dữ liệu, rà soát, hệ thống hóa, văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu, ... được áp dụng thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
5.1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Quyết định này và được thực hiện như sau:

Loại văn bản

Cấp ban hành

Định mức phân bổ
(đồng/văn bản)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân mới hoặc thay thế

Cấp tỉnh

10.000.000

Cấp huyện

8.000.000

Cấp xã

Content:
5.000.000 đồng/báo cáo

4.000.0000đồng/báo cáo

3.000.0000đồng/báo cáo

- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất:

3.000.000 đồng/báo cáo

2.400.000 đồng/báo cáo

1.800.000 đồng/báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp.

3.400.000 đồng/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp huyện tổng hợp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp.

1.700.000 đồng/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp xã, các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp.

900.000 đồng/ báo cáo

4.4. Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

a) Văn bản góp ý

250.000 đồng/ văn bản

200.000 đồng/ văn bản

150.000 đồng/ văn bản

b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra

500.000 đồng/ báo cáo

400.000 đồng/ báo cáo

4.Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản

200.000/ lần chỉnh lý

150.000/ lần chỉnh lý

120.000/ lần chỉnh lý

4.6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo

a). Tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật

- Chủ trì

150.000 đồng/ người/ cuộc họp

100.000 đồng/ người/ cuộc họp

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

- Các thành viên tham dự

100.000 đồng/ người/ cuộc họp

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

50.000 đồng/ người/ cuộc họp

- Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

200.000 đồng/ văn bản

150.000 đồng/ văn bản

100.000 đồng/ văn bản

b) Tham dự cuộc họp báo công bố các văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành

- Chủ trì

150.000 đồng/ người/ cuộc họp

100.000 đồng/ người/ cuộc họp

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

- Các thành viên tham dự

70.000 đồng/ người/ cuộc họp

50.000 đồng/ người/ cuộc họp

50.000 đồng/ người/ cuộc họp

4.7. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập
Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo.
4.8. Các nội dung và mức chi khác cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chưa quy định tại Quyết định này, như: dịch và hiệu đính tài liệu, công tác phí, họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết, điều tra, khảo sát, điều tra xã hội học, lập hệ cơ sở dữ liệu, rà soát, hệ thống hóa, văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu, ... được áp dụng thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
5.1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Quyết định này và được thực hiện như sau:

Loại văn bản

Cấp ban hành

Định mức phân bổ
(đồng/văn bản)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân mới hoặc thay thế

Cấp tỉnh

10.000.000

Cấp huyện

8.000.000

Cấp xã