Document: Điều 3 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND mức độ khôi phục tình trạng đất vi phạm hành chính Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND mức độ khôi phục tình trạng đất vi phạm hành chính Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm là tình trạng về địa hình bề mặt đất (độ cao, độ dốc); tình trạng chất lượng đất (độ dày tầng đất canh tác, thành phần lớp đất mặt); tình trạng công trình xây dựng, nhà ở trên đất, tình trạng cây trồng, thảm thực vật trên đất (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, cây lâu năm,..) trước khi có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai bị xử phạt.
2. Việc xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được thực hiện căn cứ vào các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình, các bản đồ liên quan về lĩnh vực đất đai, hình ảnh liên quan đến thửa đất (ảnh chụp, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám); văn bản thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản khác do cơ quan Nhà nước lập, ban hành trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai có thể hiện tình trạng ban đầu của đất.
3. Trường hợp có nhiều tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này thể hiện khác nhau về tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thì xác định theo tài liệu có thời điểm lập, ban hành gần nhất.
4. Trường hợp không có hoặc có các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không rõ tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thì phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh thực tế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

Content:
Điều 3. Xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm là tình trạng về địa hình bề mặt đất (độ cao, độ dốc); tình trạng chất lượng đất (độ dày tầng đất canh tác, thành phần lớp đất mặt); tình trạng công trình xây dựng, nhà ở trên đất, tình trạng cây trồng, thảm thực vật trên đất (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, cây lâu năm,..) trước khi có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai bị xử phạt.
2. Việc xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được thực hiện căn cứ vào các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình, các bản đồ liên quan về lĩnh vực đất đai, hình ảnh liên quan đến thửa đất (ảnh chụp, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám); văn bản thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản khác do cơ quan Nhà nước lập, ban hành trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai có thể hiện tình trạng ban đầu của đất.
3. Trường hợp có nhiều tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này thể hiện khác nhau về tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thì xác định theo tài liệu có thời điểm lập, ban hành gần nhất.
4. Trường hợp không có hoặc có các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không rõ tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thì phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh thực tế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật đất đai.