Document: Điều 1 Quyết định 3137/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "3137/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "3137/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "3137/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "3137/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "3137/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3137/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 tại xã Cổ Nhuế, xã Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm và phường Xuân La - quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội, do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại ICT lập năm 2011, với những nội dung chính sau:
1- Vị trí, ranh giới, quy mô:
a) Vị trí:
Khu đất lập điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 nằm phía Nam khu vực Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây, thuộc địa bàn các xã Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm; phường Xuân La - quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp đường quy hoạch (mặt cắt ngang 40m) và Khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây
- Phía Tây giáp tuyến mương và khu dân cư phường Nghĩa Tân
- Phía Tây Nam và Đông Nam giáp khu nhà ở hiện có
- Phía Đông giáp đường quy hoạch.
c) Quy mô đất đai:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 có diện tích khoảng 81.485 m2 (theo Quyết định số 3984/2003/QĐ-UB ngày 12/9/2006 của UBND Thành phố)
d) Quy mô dân số:
- Tổng dân số Khu đô thị theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt: 3020 người (trong đó số dân các lô đất CT1, CT2, CT3 là 2735 người)
- Tổng số dân của Khu đô thị đề xuất điều chỉnh: 3352 người (trong đó số dân các lô đất CT1, CT2, CT3 là 3067 người)
2. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
- Xây dựng và phát triển khu Đô thị mới Nghĩa Đô thành khu đô thị hiện đại, có bản sắc, đồng bộ các công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn cao, có điều kiện làm việc, sinh hoạt và môi trường sống chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về nhà ở của người dân đô thị và nhà ở phục vụ di dân GPMB theo quy định của UBND Thành phố. Hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan của khu đô thị, hài hòa và gắn kết với tổng thể cảnh quan chung tại khu vực phát triển đô thị phía Tây Hồ Tây.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, đáp ứng yêu cầu sử dụng và tính khả thi của dự án đầu tư.
- Làm cơ sở pháp lý triển khai tiếp các thủ tục theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và để quản lý đầu tư xây dựng dự án theo quy hoạch được duyệt.
- Đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật môi trường.
3. Nguyên tắc điều chỉnh:
- Tuân thủ định hướng điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hà Nội, quy hoạch chi tiết tại khu vực đã được phê duyệt. Tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật theo nội dung Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1894/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam;
- Việc điều chỉnh quy mô dân số tính toán để đáp ứng với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (Trường học, Nhà trẻ - Mẫu giáo...) trong khu đất dự án và phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc hoán đổi vị trí ô CT3 sang ô CX2 và ngược lại bảo đảm đủ diện tích » 5892m2 đất cây xanh vui chơi và thể thao. Tại đây chủ yếu trồng cây xanh và vườn hoa tập trung nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực, tổ chức sân chơi cho trẻ em, thư giãn cho người già và sân thể thao loại nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương.
- Giữ nguyên ranh giới, chức năng sử dụng đất quy mô diện tích các ô đất còn lại theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Tổ chức không gian kiến trúc các công trình trong các lô đất điều chỉnh nhằm hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan của khu đô thị và gắn kết, hài hòa với các dự án phát triển đô thị lân cận như: Khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây... Không làm ảnh hưởng tới hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung. Đảm bảo đủ chỗ để xe cho công trình theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
4. Nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (bản vẽ QH04B)
Trên cơ sở bản đồ Quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Nghĩa Đô đã được phê duyệt, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và bố cục quy hoạch tổng mặt bằng tại các ô đất ký hiệu CT1, CT2, CT3 và CX2 như sau:
- Ô đất ký hiệu CT1: Chức năng sử dụng: Nhà ở chung cư; Diện tích đất 5346m2 (trong đó » 496 m2 đất làm bãi để xe ô tô); Mật độ xây dựng 42,14%; Tầng cao: 17 tầng; Tổng diện tích sàn xây dựng: 33.374 m2; Hệ số sử dụng đất: 6,24 lần; Dân số: 540 người.
- Ô đất ký hiệu CT2 (gồm các công trình ký hiệu CT2A-CT2B-CT2C): Chức năng sử dụng: Nhà ở chung cư; Diện tích đất 14.217m2 (trong đó có » 1593 m2 đất làm bãi để xe ô tô); Mật độ xây dựng 31,21%; Tầng cao: 19-25 tầng; Tổng diện tích sàn xây dựng: 77.501m2; Hệ số sử dụng đất: 5,45 lần; Dân số: 1619 người.
- Ô đất ký hiệu CT3: Chức năng sử dụng: Nhà ở chung cư; Diện tích đất: 4334m2; Mật độ xây dựng 50,49 %; Tầng cao: 3 tầng - 21 tầng; Tổng diện tích sàn xây dựng: 32.951 m2; Hệ số sử dụng đất: 7,6 lần; Dân số: 908 người.
- Ô đất ký hiệu CX2-A: Chức năng sử dụng: Cây xanh thể thao; Diện tích đất 4334m2; Mật độ xây dựng 3 %;
- Ô đất ký hiệu CX2-B: Chức năng sử dụng: Cây xanh; Diện tích đất 1558m2.
* Giữ nguyên ranh giới, chức năng sử dụng đất quy mô diện tích các ô đất còn lại theo đúng bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất của đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 và Hồ sơ bàn giao mốc giới, trích lục bản đồ do Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội duyệt ngày 03/12/2007.
TỔNG HỢP CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC TOÀN KHU

TT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU

ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT

DIỆN TÍCH ĐẤT (M2)

DIỆN TÍCH XD (M2)

MẬT ĐỘ XD (%)

TẦNG CAO TB (TẦNG)

DIỆN TÍCH SÀN (M2)

HỆ SỐ SDĐ

DÂN SỐ (NGƯỜI)

I

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG

CT

23897

6693

37.21

17-25

143826

6.02

3067

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG CT1

CT1

5346

2253

42.14

17

33374

6.24

540

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG CT2

CT2

14217

4442

31.2

19-25

77501

5.45

1619

NHÀ Ở CAO TẦNG 2A

CT2A

1310

19

24709

528

NHÀ Ở CAO TẦNG 2B

CT2B

1795

19

25820

510

NHÀ Ở CAO TẦNG 2C

CT2C

1337

25

26972

591

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG CT3

CT3

4334

2198

50.49

2-21

32951

7.6

906

II

ĐẤT NHÀ VƯỜN

NV

4954

2238

45.2

3.0

6714

1.35

155

-

ĐẤT NHÀ VƯỜN 1

NV1

2463

1112

45.1

3

3336

1.35

80

-

ĐẤT NHÀ VƯỜN 2

NV2

2491

1126

45.2

3

3378

1.35

75

III

ĐẤT BIỆT THỰ

BT

9314

2652

28.47

3

7956

0.85

130

-

ĐẤT BIỆT THỰ 1

BT1

2155

714

32.8

3

2142

0.96

35

-

ĐẤT BIỆT THỰ 2

BT2

7159

1938

27.0

3

5814

0.61

95

IV

ĐẤT TRƯỜNG HỌC, NHÀ TRẺ

TH

15792

2845

18.03

2-3

7750

0.49

-

ĐẤT TRƯỜNG THCS

TH1

6277

1118

17.8

3

3354

0.53

-

ĐẤT TRƯỜNG TH

TH2

6378

936

14.67

3

2808

0.44

-

ĐẤT NHÀ TRẺ

NT

3137

794

25.3

2

1588

0.50

V

ĐẤT CÂY XANH TDTT-HTKT

CX

6694

-

ĐẤT CÂY XANH - HTKT

CX1

802

3

1

-

ĐẤT CÂY XANH - TT

CX2

4334

3

1

-

ĐẤT CÂY XANH

CX3

1558

VI

ĐẤT ĐƯỜNG KV>= 13,5M VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ MƯƠNG

20834

TỔNG

81485

16631

20.40

2-25

166246

2.04

3352

* Ghi chú: Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo:
- Bố trí đủ diện tích nhà ở phục vụ di dân GPMB theo quyết định của UBND Thành phố.
- Quy mô diện tích sàn chức năng Dịch vụ công cộng bố trí tại tầng dưới của các công trình; Chức năng Hành chính đơn vị ở (UBND phường, Trạm y tế, Công an phường, Nhà văn hóa...) xác định theo quy định và tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, bố trí tại tầng dưới của công trình tại ô quy hoạch CT3;
+ Công trình xây dựng mới có các tầng hầm giải quyết chỗ để xe.
+ Công trình ký hiệu CT2A giữ nguyên các chỉ tiêu qui hoạch kiến trúc điều chỉnh đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc chấp thuận tại công văn số 927/QHKT-P1 ngày 29/04/2009.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (bản vẽ QH 05A)
Khu đất dự án đầu tư Khu đô thị mới Nghĩa Đô có vị trí trong khu vực phát triển đô thị phía Tây thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp với khu vực dự án Trung tâm đô thị Tây hồ Tây và tuyến đường qui hoạch Thành phố có mặt cắt ngang lớn (40 mét). Vị trí 03 ô đất nhà ở cao tầng ký hiệu CT1-CT2 nằm tiếp giáp với trục đường quy hoạch này, việc điều chỉnh qui mô chiều cao và hình thức kiến trúc công trình sẽ đóng góp hiệu quả vào cảnh quan kiến trúc trục đường, tạo được sự tương xứng không gian đô thị với khu vực Trung tâm Tây Hồ Tây.
Tại các ô đất CT1 và CT2 bố trí tổ hợp các công trình cao tầng có kiến trúc hiện đại (chiều cao từ 19 đến 25 tầng) dọc theo tuyến đường quy hoạch giáp với Khu Trung tâm đô thị Tây hồ Tây nhằm tạo được các trục không gian theo hướng Đông-Tây, đồng thời có sự chuyển tiếp và liên hệ tốt về không gian cảnh quan với Khu Trung tâm Khu đô thị Tây Hồ Tây. Điểm nhấn kiến trúc của Khu Đô thị mới Nghĩa Đô là tổ hợp khối công trình tại lô đất ký hiệu CT2C cao 25 tầng phía Đông Bắc khu đất dự án, có tầm nhìn hướng ra khu vực quảng trường - cây xanh - hồ nước của khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây và đường qui hoạch giáp phía Đông.
Việc hoán đổi vị trí công trình chung cư cao tầng từ lô đất CT3 sang ô đất cây xanh ký hiệu CX2 và ngược lại (song không thay đổi về diện tích đất) để tạo lõi xanh cho khu đô thị; Bố trí 02 khối công trình cao 21 tầng (có khối đế cao 02 tầng) tại lô đất CT3 tạo được sự chuyển tiếp hài hòa vẻ không gian cảnh quan trong khu đất dự án.
Khu công viên cây xanh (ký hiệu CX2-A, CX2-B) chủ yếu trồng cây xanh, vườn hoa tập trung nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực, ngoài ra còn tổ chức sân chơi cho trẻ em, thư giãn cho người già và sân thể thao loại nhỏ. Tại ô đất cây xanh (CX2-A) có bố trí sân thể thao tennis (phục vụ nhu cầu sinh hoạt TDTT của người dân).
Các tuyến đường quy hoạch và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (khu kỹ thuật đầu mối, bãi đỗ xe...) được xây dựng tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được duyệt và có giải pháp bố trí hài hòa về kiến trúc cảnh quan trong khu đô thị.
4.3. Điều chỉnh tổng thể quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
Nguyên tắc: điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho phù hợp việc điều chỉnh về kiến trúc, sử dụng đất và chỉ tiêu tính toán về hạ tầng kỹ thuật theo nhiệm vụ thiết kế được UBND Thành phố phê duyệt. Cơ bản hệ thống hạ tầng kỹ thuật không thay đổi so với quy hoạch đã được duyệt và được thi công xây dựng.
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
Mạng lưới đường giao thông được thiết kế trong điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô tỷ lệ 1/500 tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô đã được phê duyệt tại Quyết định 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội. Các tuyến đường được giữ nguyên thành phần, bề rộng mặt cắt ngang đường và theo hồ sơ cắm mốc giới ngoài thực địa.
Bãi đỗ xe: giữ nguyên diện tích 04 bãi đỗ xe công cộng (2089 m2), chỉ điều chỉnh vị trí các bãi đỗ xe P3, P4 cho phù hợp mặt bằng kiến trúc cảnh quan. Đối với các công trình công cộng, nhà ở cao tầng phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án xây dựng công trình.
4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
Giữ nguyên theo đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nghĩa Đô đã được phê duyệt tại Quyết định 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội và đã cơ bản thi công xây dựng hoàn chỉnh.
4.3.3. Quy hoạch cấp nước:
Tổng lượng nước cấp cho Khu đô thị mới Nghĩa Đô sau khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch cơ bản không thay đổi nên giữ nguyên thiết kế mạng lưới cấp nước theo quy hoạch đã được duyệt và đã triển khai xây dựng, chỉ bổ sung đoạn ống dịch vụ D50mm có chiều dài khoảng 100m cấp nước cho ô đất NV1.
4.3.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: trước mắt lấy nguồn từ tuyến trung thế 10KV hiện có ở phía Tây Bắc (dự kiến cải tạo nâng cấp điện áp 22KV). Trong quá trình thực hiện dự án chủ đầu tư cần liên hệ với điện lực địa phương để thỏa thuận về tăng công suất cấp và nguồn đấu nối.
- Trạm biến áp: xây dựng 06 trạm biến áp 22/0,4KV có tổng công suất 11.820 KVA, phục vụ cho Khu đô thị, gồm:
- Điều chỉnh công suất một số trạm biến áp đảm bảo nhu cầu tiêu thụ điện theo điều chỉnh quy hoạch tổng thể: Trạm biến áp N0.01 từ 2x750 KVA lên 2x1000 KVA, Trạm biến áp N0.02 từ 2x750 KVA lên 2x1000 KVA, Trạm biến áp N0.03 từ 2x560 KVA nâng lên 2x1250 KVA, Trạm biến áp N0.04 từ 2x750 KVA lên 2x1250 KVA, Trạm biến áp N0.05 từ 2x1000 nâng lên 2x1250 KVA.
- Trạm biến áp N0.06 320 KVA giữ theo hiện trạng đã xây dựng
- Lưới điện trung thế, hạ thế và chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm đảm bảo mỹ quan và an toàn về điện; Các tuyến cáp trung thế 22KV và các tuyến chiếu sáng đường cơ bản giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt và đã thi công xây dựng; Các tuyến hạ thế, tủ điện phân phối cấp cho các Khu nhà thấp tầng, Biệt thự và nhà CT2A giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt và đã thi công xây dựng.
4.3.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Các tuyến cáp thông tin liên lạc và các tủ cáp thông tin cơ bản giữ theo quy hoạch cũ và đã được thi công xây dựng.
4.3.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải cho Khu đô thị mới Nghĩa Đô sau khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch cơ bản không thay đổi nên đề nghị giữ nguyên thiết kế mạng lưới cấp nước theo quy hoạch đã được duyệt và đã triển khai xây dựng.
b. Vệ sinh môi trường:
- Phân loại rác: cần tiến hành phân loại rác ngay từ đầu nguồn để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng.
- Phương thức thu gom: Rác thải của Khu đô thị phải được gom toàn bộ về khu xử lý rác thải chung của Thành phố theo quy định. Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín.
- Đối với công trình công cộng, khu vực cây xanh, trục đường chính... đặt các thùng rác có nắp kín thu gom rác thải.
5. Đánh giá môi trường chiến lược:
Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch theo quy định nhằm:
- Xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh.
- Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
- Lập kế hoạch đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường.
- Các vấn đề môi trường tự nhiên và xã hội sẽ được giải quyết khi dự án đi vào hoạt động.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 tại xã Cổ Nhuế, xã Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm và phường Xuân La - quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội, do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại ICT lập năm 2011, với những nội dung chính sau:
1- Vị trí, ranh giới, quy mô:
a) Vị trí:
Khu đất lập điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 nằm phía Nam khu vực Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây, thuộc địa bàn các xã Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm; phường Xuân La - quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp đường quy hoạch (mặt cắt ngang 40m) và Khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây
- Phía Tây giáp tuyến mương và khu dân cư phường Nghĩa Tân
- Phía Tây Nam và Đông Nam giáp khu nhà ở hiện có
- Phía Đông giáp đường quy hoạch.
c) Quy mô đất đai:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 có diện tích khoảng 81.485 m2 (theo Quyết định số 3984/2003/QĐ-UB ngày 12/9/2006 của UBND Thành phố)
d) Quy mô dân số:
- Tổng dân số Khu đô thị theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt: 3020 người (trong đó số dân các lô đất CT1, CT2, CT3 là 2735 người)
- Tổng số dân của Khu đô thị đề xuất điều chỉnh: 3352 người (trong đó số dân các lô đất CT1, CT2, CT3 là 3067 người)
2. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
- Xây dựng và phát triển khu Đô thị mới Nghĩa Đô thành khu đô thị hiện đại, có bản sắc, đồng bộ các công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn cao, có điều kiện làm việc, sinh hoạt và môi trường sống chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về nhà ở của người dân đô thị và nhà ở phục vụ di dân GPMB theo quy định của UBND Thành phố. Hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan của khu đô thị, hài hòa và gắn kết với tổng thể cảnh quan chung tại khu vực phát triển đô thị phía Tây Hồ Tây.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, đáp ứng yêu cầu sử dụng và tính khả thi của dự án đầu tư.
- Làm cơ sở pháp lý triển khai tiếp các thủ tục theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và để quản lý đầu tư xây dựng dự án theo quy hoạch được duyệt.
- Đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật môi trường.
3. Nguyên tắc điều chỉnh:
- Tuân thủ định hướng điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hà Nội, quy hoạch chi tiết tại khu vực đã được phê duyệt. Tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật theo nội dung Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1894/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam;
- Việc điều chỉnh quy mô dân số tính toán để đáp ứng với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (Trường học, Nhà trẻ - Mẫu giáo...) trong khu đất dự án và phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc hoán đổi vị trí ô CT3 sang ô CX2 và ngược lại bảo đảm đủ diện tích » 5892m2 đất cây xanh vui chơi và thể thao. Tại đây chủ yếu trồng cây xanh và vườn hoa tập trung nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực, tổ chức sân chơi cho trẻ em, thư giãn cho người già và sân thể thao loại nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương.
- Giữ nguyên ranh giới, chức năng sử dụng đất quy mô diện tích các ô đất còn lại theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Tổ chức không gian kiến trúc các công trình trong các lô đất điều chỉnh nhằm hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan của khu đô thị và gắn kết, hài hòa với các dự án phát triển đô thị lân cận như: Khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây... Không làm ảnh hưởng tới hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung. Đảm bảo đủ chỗ để xe cho công trình theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
4. Nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (bản vẽ QH04B)
Trên cơ sở bản đồ Quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Nghĩa Đô đã được phê duyệt, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và bố cục quy hoạch tổng mặt bằng tại các ô đất ký hiệu CT1, CT2, CT3 và CX2 như sau:
- Ô đất ký hiệu CT1: Chức năng sử dụng: Nhà ở chung cư; Diện tích đất 5346m2 (trong đó » 496 m2 đất làm bãi để xe ô tô); Mật độ xây dựng 42,14%; Tầng cao: 17 tầng; Tổng diện tích sàn xây dựng: 33.374 m2; Hệ số sử dụng đất: 6,24 lần; Dân số: 540 người.
- Ô đất ký hiệu CT2 (gồm các công trình ký hiệu CT2A-CT2B-CT2C): Chức năng sử dụng: Nhà ở chung cư; Diện tích đất 14.217m2 (trong đó có » 1593 m2 đất làm bãi để xe ô tô); Mật độ xây dựng 31,21%; Tầng cao: 19-25 tầng; Tổng diện tích sàn xây dựng: 77.501m2; Hệ số sử dụng đất: 5,45 lần; Dân số: 1619 người.
- Ô đất ký hiệu CT3: Chức năng sử dụng: Nhà ở chung cư; Diện tích đất: 4334m2; Mật độ xây dựng 50,49 %; Tầng cao: 3 tầng - 21 tầng; Tổng diện tích sàn xây dựng: 32.951 m2; Hệ số sử dụng đất: 7,6 lần; Dân số: 908 người.
- Ô đất ký hiệu CX2-A: Chức năng sử dụng: Cây xanh thể thao; Diện tích đất 4334m2; Mật độ xây dựng 3 %;
- Ô đất ký hiệu CX2-B: Chức năng sử dụng: Cây xanh; Diện tích đất 1558m2.
* Giữ nguyên ranh giới, chức năng sử dụng đất quy mô diện tích các ô đất còn lại theo đúng bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất của đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 và Hồ sơ bàn giao mốc giới, trích lục bản đồ do Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội duyệt ngày 03/12/2007.
TỔNG HỢP CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC TOÀN KHU

TT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU

ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT

DIỆN TÍCH ĐẤT (M2)

DIỆN TÍCH XD (M2)

MẬT ĐỘ XD (%)

TẦNG CAO TB (TẦNG)

DIỆN TÍCH SÀN (M2)

HỆ SỐ SDĐ

DÂN SỐ (NGƯỜI)

I

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG

CT

23897

6693

37.21

17-25

143826

6.02

3067

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG CT1

CT1

5346

2253

42.14

17

33374

6.24

540

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG CT2

CT2

14217

4442

31.2

19-25

77501

5.45

1619

NHÀ Ở CAO TẦNG 2A

CT2A

1310

19

24709

528

NHÀ Ở CAO TẦNG 2B

CT2B

1795

19

25820

510

NHÀ Ở CAO TẦNG 2C

CT2C

1337

25

26972

591

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG CT3

CT3

4334

2198

50.49

2-21

32951

7.6

906

II

ĐẤT NHÀ VƯỜN

NV

4954

2238

45.2

3.0

6714

1.35

155

-

ĐẤT NHÀ VƯỜN 1

NV1

2463

1112

45.1

3

3336

1.35

80

-

ĐẤT NHÀ VƯỜN 2

NV2

2491

1126

45.2

3

3378

1.35

75

III

ĐẤT BIỆT THỰ

BT

9314

2652

28.47

3

7956

0.85

130

-

ĐẤT BIỆT THỰ 1

BT1

2155

714

32.8

3

2142

0.96

35

-

ĐẤT BIỆT THỰ 2

BT2

7159

1938

27.0

3

5814

0.61

95

IV

ĐẤT TRƯỜNG HỌC, NHÀ TRẺ

TH

15792

2845

18.03

2-3

7750

0.49

-

ĐẤT TRƯỜNG THCS

TH1

6277

1118

17.8

3

3354

0.53

-

ĐẤT TRƯỜNG TH

TH2

6378

936

14.67

3

2808

0.44

-

ĐẤT NHÀ TRẺ

NT

3137

794

25.3

2

1588

0.50

V

ĐẤT CÂY XANH TDTT-HTKT

CX

6694

-

ĐẤT CÂY XANH - HTKT

CX1

802

3

1

-

ĐẤT CÂY XANH - TT

CX2

4334

3

1

-

ĐẤT CÂY XANH

CX3

1558

VI

ĐẤT ĐƯỜNG KV>= 13,5M VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ MƯƠNG

20834

TỔNG

81485

16631

20.40

2-25

166246

2.04

3352

* Ghi chú: Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo:
- Bố trí đủ diện tích nhà ở phục vụ di dân GPMB theo quyết định của UBND Thành phố.
- Quy mô diện tích sàn chức năng Dịch vụ công cộng bố trí tại tầng dưới của các công trình; Chức năng Hành chính đơn vị ở (UBND phường, Trạm y tế, Công an phường, Nhà văn hóa...) xác định theo quy định và tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, bố trí tại tầng dưới của công trình tại ô quy hoạch CT3;
+ Công trình xây dựng mới có các tầng hầm giải quyết chỗ để xe.
+ Công trình ký hiệu CT2A giữ nguyên các chỉ tiêu qui hoạch kiến trúc điều chỉnh đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc chấp thuận tại công văn số 927/QHKT-P1 ngày 29/04/2009.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (bản vẽ QH 05A)
Khu đất dự án đầu tư Khu đô thị mới Nghĩa Đô có vị trí trong khu vực phát triển đô thị phía Tây thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp với khu vực dự án Trung tâm đô thị Tây hồ Tây và tuyến đường qui hoạch Thành phố có mặt cắt ngang lớn (40 mét). Vị trí 03 ô đất nhà ở cao tầng ký hiệu CT1-CT2 nằm tiếp giáp với trục đường quy hoạch này, việc điều chỉnh qui mô chiều cao và hình thức kiến trúc công trình sẽ đóng góp hiệu quả vào cảnh quan kiến trúc trục đường, tạo được sự tương xứng không gian đô thị với khu vực Trung tâm Tây Hồ Tây.
Tại các ô đất CT1 và CT2 bố trí tổ hợp các công trình cao tầng có kiến trúc hiện đại (chiều cao từ 19 đến 25 tầng) dọc theo tuyến đường quy hoạch giáp với Khu Trung tâm đô thị Tây hồ Tây nhằm tạo được các trục không gian theo hướng Đông-Tây, đồng thời có sự chuyển tiếp và liên hệ tốt về không gian cảnh quan với Khu Trung tâm Khu đô thị Tây Hồ Tây. Điểm nhấn kiến trúc của Khu Đô thị mới Nghĩa Đô là tổ hợp khối công trình tại lô đất ký hiệu CT2C cao 25 tầng phía Đông Bắc khu đất dự án, có tầm nhìn hướng ra khu vực quảng trường - cây xanh - hồ nước của khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây và đường qui hoạch giáp phía Đông.
Việc hoán đổi vị trí công trình chung cư cao tầng từ lô đất CT3 sang ô đất cây xanh ký hiệu CX2 và ngược lại (song không thay đổi về diện tích đất) để tạo lõi xanh cho khu đô thị; Bố trí 02 khối công trình cao 21 tầng (có khối đế cao 02 tầng) tại lô đất CT3 tạo được sự chuyển tiếp hài hòa vẻ không gian cảnh quan trong khu đất dự án.
Khu công viên cây xanh (ký hiệu CX2-A, CX2-B) chủ yếu trồng cây xanh, vườn hoa tập trung nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực, ngoài ra còn tổ chức sân chơi cho trẻ em, thư giãn cho người già và sân thể thao loại nhỏ. Tại ô đất cây xanh (CX2-A) có bố trí sân thể thao tennis (phục vụ nhu cầu sinh hoạt TDTT của người dân).
Các tuyến đường quy hoạch và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (khu kỹ thuật đầu mối, bãi đỗ xe...) được xây dựng tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được duyệt và có giải pháp bố trí hài hòa về kiến trúc cảnh quan trong khu đô thị.
4.3. Điều chỉnh tổng thể quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
Nguyên tắc: điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho phù hợp việc điều chỉnh về kiến trúc, sử dụng đất và chỉ tiêu tính toán về hạ tầng kỹ thuật theo nhiệm vụ thiết kế được UBND Thành phố phê duyệt. Cơ bản hệ thống hạ tầng kỹ thuật không thay đổi so với quy hoạch đã được duyệt và được thi công xây dựng.
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
Mạng lưới đường giao thông được thiết kế trong điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô tỷ lệ 1/500 tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô đã được phê duyệt tại Quyết định 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội. Các tuyến đường được giữ nguyên thành phần, bề rộng mặt cắt ngang đường và theo hồ sơ cắm mốc giới ngoài thực địa.
Bãi đỗ xe: giữ nguyên diện tích 04 bãi đỗ xe công cộng (2089 m2), chỉ điều chỉnh vị trí các bãi đỗ xe P3, P4 cho phù hợp mặt bằng kiến trúc cảnh quan. Đối với các công trình công cộng, nhà ở cao tầng phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án xây dựng công trình.
4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
Giữ nguyên theo đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nghĩa Đô đã được phê duyệt tại Quyết định 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội và đã cơ bản thi công xây dựng hoàn chỉnh.
4.3.3. Quy hoạch cấp nước:
Tổng lượng nước cấp cho Khu đô thị mới Nghĩa Đô sau khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch cơ bản không thay đổi nên giữ nguyên thiết kế mạng lưới cấp nước theo quy hoạch đã được duyệt và đã triển khai xây dựng, chỉ bổ sung đoạn ống dịch vụ D50mm có chiều dài khoảng 100m cấp nước cho ô đất NV1.
4.3.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: trước mắt lấy nguồn từ tuyến trung thế 10KV hiện có ở phía Tây Bắc (dự kiến cải tạo nâng cấp điện áp 22KV). Trong quá trình thực hiện dự án chủ đầu tư cần liên hệ với điện lực địa phương để thỏa thuận về tăng công suất cấp và nguồn đấu nối.
- Trạm biến áp: xây dựng 06 trạm biến áp 22/0,4KV có tổng công suất 11.820 KVA, phục vụ cho Khu đô thị, gồm:
- Điều chỉnh công suất một số trạm biến áp đảm bảo nhu cầu tiêu thụ điện theo điều chỉnh quy hoạch tổng thể: Trạm biến áp N0.01 từ 2x750 KVA lên 2x1000 KVA, Trạm biến áp N0.02 từ 2x750 KVA lên 2x1000 KVA, Trạm biến áp N0.03 từ 2x560 KVA nâng lên 2x1250 KVA, Trạm biến áp N0.04 từ 2x750 KVA lên 2x1250 KVA, Trạm biến áp N0.05 từ 2x1000 nâng lên 2x1250 KVA.
- Trạm biến áp N0.06 320 KVA giữ theo hiện trạng đã xây dựng
- Lưới điện trung thế, hạ thế và chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm đảm bảo mỹ quan và an toàn về điện; Các tuyến cáp trung thế 22KV và các tuyến chiếu sáng đường cơ bản giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt và đã thi công xây dựng; Các tuyến hạ thế, tủ điện phân phối cấp cho các Khu nhà thấp tầng, Biệt thự và nhà CT2A giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt và đã thi công xây dựng.
4.3.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Các tuyến cáp thông tin liên lạc và các tủ cáp thông tin cơ bản giữ theo quy hoạch cũ và đã được thi công xây dựng.
4.3.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải cho Khu đô thị mới Nghĩa Đô sau khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch cơ bản không thay đổi nên đề nghị giữ nguyên thiết kế mạng lưới cấp nước theo quy hoạch đã được duyệt và đã triển khai xây dựng.
b. Vệ sinh môi trường:
- Phân loại rác: cần tiến hành phân loại rác ngay từ đầu nguồn để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng.
- Phương thức thu gom: Rác thải của Khu đô thị phải được gom toàn bộ về khu xử lý rác thải chung của Thành phố theo quy định. Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín.
- Đối với công trình công cộng, khu vực cây xanh, trục đường chính... đặt các thùng rác có nắp kín thu gom rác thải.
5. Đánh giá môi trường chiến lược:
Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch theo quy định nhằm:
- Xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh.
- Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
- Lập kế hoạch đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường.
- Các vấn đề môi trường tự nhiên và xã hội sẽ được giải quyết khi dự án đi vào hoạt động.