Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3324/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3324/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Trà My đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội, khoa học kỹ thuật, môi trường và an ninh quốc phòng.
4.1. Dân số - lao động:
Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2013-2015 là 1,0%, giai đoạn 2016-2020 là 1,1%. Đến năm 2015 dân số toàn huyện 41.652 người, năm 2020 là 43.994 người, trong đó dân số thành thị đến năm 2015 chiếm 24,3%, đến năm 2020 chiếm 27,1%.
Đến năm 2015, lao động phi nông nghiệp chiếm 17% (lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 5%, lao động ngành dịch vụ chiếm 12%), đến năm 2020 chiếm 25% lao động toàn xã hội (lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 11%, lao động ngành dịch vụ chiếm 14%). Đến năm 2015, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 25% và đến năm 2020 là trên 40%.
4.2. Giáo dục - đào tạo:
Đến năm 2020, 100% số xã đạt phổ cập giáo dục Mầm non 5 tuổi, giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục Trung học cơ sở; số xã đạt phổ cập Trung học phổ thông là 07/13 xã, thị trấn.
Nâng cấp cơ sở vật chất đạt chuẩn kiên cố hóa trường lớp mạng lưới trường học ở các cấp. Nâng cao chất lượng giảng dạy đội ngũ giáo viên, xây dựng hoàn chỉnh các trung tâm học tập cộng đồng. Đến năm 2015 đạt tỷ lệ 100% đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa về chuyên môn - nghiệp vụ; từng bước thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục - đào tạo, phát triển các loại hình, cơ sở đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu của địa phương, từng bước phổ cập nghề, phổ cập tin học và ngoại ngữ cho thanh niên, nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm đến năm 2015 là 60% và đến năm 2020 là 75%, hằng năm giải quyết 1.000 lao động được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm.
4.3. Y tế và chăm sóc sức khoẻ:
Tiếp tục phát triển y tế dự phòng, triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, chú trọng công tác tiêm chủng, tiêm phòng, ngăn ngừa các dịch bệnh, đảm bảo sực khỏe cho bà mẹ trẻ em; triển khai các biện pháp kiểm soát dịch bệnh, phát hiện sớm và khống chế hiệu quả các ổ dịch; quản lý tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hoàn thiện chuẩn hóa mạng lưới y tế cấp xã, phấn đấu đến năm 2015 có 06/13 xã, thị trấn đảm bảo đạt chuẩn quốc gia về y tế và đến năm 2020 có 10/13 xã, thị trấn đảm bảo đạt chuẩn quốc gia về y tế. Mở rộng, nâng cấp bệnh viện đoa khoa tuyến huyện, đến năm 2020 có đầy đủ các khoa chức năng, trang thiết bị, số lượng y bác sỹ có trình độ chuyên môn cao đáp ứng cơ bản được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển y dược học dân tộc cổ truyền gắn liền với các vùng dược liệu quý tại địa phương.
4.4. Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao:
Xây dựng toàn dân có nếp sống gia đình văn hóa, hòa thuận, ấm no, tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc. Phát huy tinh thần tương thân tương ái, tự lực tự cường, xây dựng xã hội lành mạnh và công bằng. Tập trung thực hiện tốt phòng trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đưa phong trào đi vào chiều sâu, có kết quả thiết thực, trở thành phong trào của toàn xã hội.
Duy trì, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể các dân tộc trên địa bàn huyện. Khôi phục các lễ hội văn hóa truyền thống lành mạnh, các loại hình nghệ thuật cổ truyền, văn hóa dân gian từng dân tộc. Kết hợp hài hòa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch bền vững. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa hệ thống truyền thanh từ huyện đến cơ sở, nâng cao chất lượng các sản phẩm thông tin. Phát triển mạng truyền hình cáp và truyền hình kỹ thuật số. Thường xuyên củng cố và duy trì nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh địa phương, tăng thời lượng và luôn đổi mới đa dạng về nội dung.
Đến năm 2015, nâng cấp, cải tạo toàn diện sân vận động trung tâm huyện. Đảm bảo 100% các xã, thị trấn có một sân vận động quy mô nhỏ phục vụ cho các hoạt động thể dục - thể thao; mỗi thôn, khối phố có ít nhất 01 sân bóng chuyền hoặc sân cầu lông. Đảm bảo hệ thống trường học phải có có dục thể chất. Tại mỗi trường THPT phải có 1 sân bóng đá mini, mỗi trường THCS phải có 01 sân tập giáo dục thể chất.
Đến năm 2020, 13/13 xã, thị trấn trong huyện đầu tư xây dựng hoàn chỉnh trung tâm văn hóa - thể thao đạt chuẩn nông thôn mới. Bồi dưỡng những hạt nhân tiêu biểu tham gia thi đấu các giải ở các cấp cao, đến năm 2020 có vận động viên tham gia thi đấu các giải quốc gia.
4.5. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Tăng cường ứng dụng các chương trình khoa học công nghệ mới, tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sạch, hàm lượng chất xám cao; bảo vệ môi trường và phát huy các nhân tố nội lực (các làng nghề, bí quyết công nghệ truyền thống). Sử dụng phổ biến rộng rãi các công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, internet trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống, đặc biệt trong quản lý điều hành kinh tế.
Phát triển kinh tế - xã hội huyện gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường. Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, đặc biệt ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình xử lý bảo vệ môi trường ở các cụm công nghiệp, các khu vực sản xuất kinh doanh, khu vực đông dân cư. Hạn chế và tiến tới nghiêm cấm sử dụng hóa chất độc hại làm ô nhiễm đất đai, nguồn nước. Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, nhân văn, cảnh quan thiên nhiên...
Phát động phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh môi trường sống. Đến năm 2020 có 100% làng nghề, cụm công nghiệp, các khu dân cư tập trung, khu đô thị được thu gom, xử lý rác thải. Thường xuyên kiểm tra, kiểm dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
4.6. An ninh quốc phòng:
Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương gắn liền với biện pháp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; tổ chức các đội công tác dài ngày tại các xã, cùng với cấp ủy, chính quyền địa phương làm tốt công tác vận động quần chúng; phát động rộng rãi phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở; tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng trên địa bàn huyện.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố và tăng cường khả năng an ninh, quốc phòng. Phấn đấu 85% số xã, thị trấn vững mạnh về kinh tế và an ninh quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ ở từng xã, thị trấn với quy mô chiếm 4 - 5% dân số trên địa bàn. Thực hiện định hình 4 tiêu chuẩn phòng thủ: tạo tiềm lực tổng hợp phát triển lực lượng tại chỗ đủ mạnh; xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc; xây dựng cơ chế lãnh đạo điều hành chỉ huy hoạt động thống nhất, hiệu quả; hoạt động của các tổ chức chính trị và lực lượng vũ trang cơ sở mạnh và tinh nhuệ.

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội, khoa học kỹ thuật, môi trường và an ninh quốc phòng.
4.1. Dân số - lao động:
Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2013-2015 là 1,0%, giai đoạn 2016-2020 là 1,1%. Đến năm 2015 dân số toàn huyện 41.652 người, năm 2020 là 43.994 người, trong đó dân số thành thị đến năm 2015 chiếm 24,3%, đến năm 2020 chiếm 27,1%.
Đến năm 2015, lao động phi nông nghiệp chiếm 17% (lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 5%, lao động ngành dịch vụ chiếm 12%), đến năm 2020 chiếm 25% lao động toàn xã hội (lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 11%, lao động ngành dịch vụ chiếm 14%). Đến năm 2015, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 25% và đến năm 2020 là trên 40%.
4.2. Giáo dục - đào tạo:
Đến năm 2020, 100% số xã đạt phổ cập giáo dục Mầm non 5 tuổi, giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục Trung học cơ sở; số xã đạt phổ cập Trung học phổ thông là 07/13 xã, thị trấn.
Nâng cấp cơ sở vật chất đạt chuẩn kiên cố hóa trường lớp mạng lưới trường học ở các cấp. Nâng cao chất lượng giảng dạy đội ngũ giáo viên, xây dựng hoàn chỉnh các trung tâm học tập cộng đồng. Đến năm 2015 đạt tỷ lệ 100% đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa về chuyên môn - nghiệp vụ; từng bước thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục - đào tạo, phát triển các loại hình, cơ sở đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu của địa phương, từng bước phổ cập nghề, phổ cập tin học và ngoại ngữ cho thanh niên, nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm đến năm 2015 là 60% và đến năm 2020 là 75%, hằng năm giải quyết 1.000 lao động được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm.
4.3. Y tế và chăm sóc sức khoẻ:
Tiếp tục phát triển y tế dự phòng, triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, chú trọng công tác tiêm chủng, tiêm phòng, ngăn ngừa các dịch bệnh, đảm bảo sực khỏe cho bà mẹ trẻ em; triển khai các biện pháp kiểm soát dịch bệnh, phát hiện sớm và khống chế hiệu quả các ổ dịch; quản lý tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hoàn thiện chuẩn hóa mạng lưới y tế cấp xã, phấn đấu đến năm 2015 có 06/13 xã, thị trấn đảm bảo đạt chuẩn quốc gia về y tế và đến năm 2020 có 10/13 xã, thị trấn đảm bảo đạt chuẩn quốc gia về y tế. Mở rộng, nâng cấp bệnh viện đoa khoa tuyến huyện, đến năm 2020 có đầy đủ các khoa chức năng, trang thiết bị, số lượng y bác sỹ có trình độ chuyên môn cao đáp ứng cơ bản được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển y dược học dân tộc cổ truyền gắn liền với các vùng dược liệu quý tại địa phương.
4.Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao:
Xây dựng toàn dân có nếp sống gia đình văn hóa, hòa thuận, ấm no, tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc. Phát huy tinh thần tương thân tương ái, tự lực tự cường, xây dựng xã hội lành mạnh và công bằng. Tập trung thực hiện tốt phòng trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đưa phong trào đi vào chiều sâu, có kết quả thiết thực, trở thành phong trào của toàn xã hội.
Duy trì, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể các dân tộc trên địa bàn huyện. Khôi phục các lễ hội văn hóa truyền thống lành mạnh, các loại hình nghệ thuật cổ truyền, văn hóa dân gian từng dân tộc. Kết hợp hài hòa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch bền vững. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa hệ thống truyền thanh từ huyện đến cơ sở, nâng cao chất lượng các sản phẩm thông tin. Phát triển mạng truyền hình cáp và truyền hình kỹ thuật số. Thường xuyên củng cố và duy trì nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh địa phương, tăng thời lượng và luôn đổi mới đa dạng về nội dung.
Đến năm 2015, nâng cấp, cải tạo toàn diện sân vận động trung tâm huyện. Đảm bảo 100% các xã, thị trấn có một sân vận động quy mô nhỏ phục vụ cho các hoạt động thể dục - thể thao; mỗi thôn, khối phố có ít nhất 01 sân bóng chuyền hoặc sân cầu lông. Đảm bảo hệ thống trường học phải có có dục thể chất. Tại mỗi trường THPT phải có 1 sân bóng đá mini, mỗi trường THCS phải có 01 sân tập giáo dục thể chất.
Đến năm 2020, 13/13 xã, thị trấn trong huyện đầu tư xây dựng hoàn chỉnh trung tâm văn hóa - thể thao đạt chuẩn nông thôn mới. Bồi dưỡng những hạt nhân tiêu biểu tham gia thi đấu các giải ở các cấp cao, đến năm 2020 có vận động viên tham gia thi đấu các giải quốc gia.
4.5. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Tăng cường ứng dụng các chương trình khoa học công nghệ mới, tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sạch, hàm lượng chất xám cao; bảo vệ môi trường và phát huy các nhân tố nội lực (các làng nghề, bí quyết công nghệ truyền thống). Sử dụng phổ biến rộng rãi các công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, internet trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống, đặc biệt trong quản lý điều hành kinh tế.
Phát triển kinh tế - xã hội huyện gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường. Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, đặc biệt ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình xử lý bảo vệ môi trường ở các cụm công nghiệp, các khu vực sản xuất kinh doanh, khu vực đông dân cư. Hạn chế và tiến tới nghiêm cấm sử dụng hóa chất độc hại làm ô nhiễm đất đai, nguồn nước. Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, nhân văn, cảnh quan thiên nhiên...
Phát động phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh môi trường sống. Đến năm 2020 có 100% làng nghề, cụm công nghiệp, các khu dân cư tập trung, khu đô thị được thu gom, xử lý rác thải. Thường xuyên kiểm tra, kiểm dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
4.6. An ninh quốc phòng:
Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương gắn liền với biện pháp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; tổ chức các đội công tác dài ngày tại các xã, cùng với cấp ủy, chính quyền địa phương làm tốt công tác vận động quần chúng; phát động rộng rãi phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở; tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng trên địa bàn huyện.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố và tăng cường khả năng an ninh, quốc phòng. Phấn đấu 85% số xã, thị trấn vững mạnh về kinh tế và an ninh quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ ở từng xã, thị trấn với quy mô chiếm 4 - 5% dân số trên địa bàn. Thực hiện định hình 4 tiêu chuẩn phòng thủ: tạo tiềm lực tổng hợp phát triển lực lượng tại chỗ đủ mạnh; xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc; xây dựng cơ chế lãnh đạo điều hành chỉ huy hoạt động thống nhất, hiệu quả; hoạt động của các tổ chức chính trị và lực lượng vũ trang cơ sở mạnh và tinh nhuệ.