Document: Điều 1 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất một năm thuê mặt nước Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/05/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/05/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/05/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/05/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/05/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất một năm thuê mặt nước Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm
1. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,8% gồm các địa bàn sau:
a) Các phường: Lào Cai, Kim Tân, Cốc Lếu thuộc thành phố Lào Cai;
b) Phường Sa Pa và phường Cầu Mây thuộc thị xã Sa Pa.
2. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5% gồm các địa bàn sau:
a) Các phường: Duyên Hải, Bắc Cường, Nam Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Xuân Tăng, Pom Hán thuộc thành phố Lào Cai;
b) Các phường Hàm Rồng và phường Phan si Păng thuộc thị xã Sa Pa.
3. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,0% gồm các địa bàn sau:
a) Các xã thuộc thành phố Lào Cai;
b) Các phường còn lại thuộc thị xã Sa Pa;
c) Các xã, thị trấn Phố Lu huyện Bảo Thắng;
d) Thị trấn Phố Ràng huyện Bảo Yên, thị trấn Bắc Hà huyện Bắc Hà, thị trấn Bát Xát huyện Bát Xát, thị trấn Mường Khương huyện Mường Khương, thị trấn Khánh Yên huyện Văn bản, thị trấn Si Ma Cai huyện Si Ma Cai.
4. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,8% gồm các địa bàn sau:
a) Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu Công nghiệp Thương mại - Kim Thành, Khu công nghiệp Đông Phố Mới và Khu tiểu thủ công nghiệp Sơn Mãn - Vạn hòa thuộc thành phố Lào Cai;
b) Khu công nghiệp Tằng Loỏng thuộc huyện Bảo Thắng;
c) Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm
1. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,8% gồm các địa bàn sau:
a) Các phường: Lào Cai, Kim Tân, Cốc Lếu thuộc thành phố Lào Cai;
b) Phường Sa Pa và phường Cầu Mây thuộc thị xã Sa Pa.
2. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5% gồm các địa bàn sau:
a) Các phường: Duyên Hải, Bắc Cường, Nam Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Xuân Tăng, Pom Hán thuộc thành phố Lào Cai;
b) Các phường Hàm Rồng và phường Phan si Păng thuộc thị xã Sa Pa.
3. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,0% gồm các địa bàn sau:
a) Các xã thuộc thành phố Lào Cai;
b) Các phường còn lại thuộc thị xã Sa Pa;
c) Các xã, thị trấn Phố Lu huyện Bảo Thắng;
d) Thị trấn Phố Ràng huyện Bảo Yên, thị trấn Bắc Hà huyện Bắc Hà, thị trấn Bát Xát huyện Bát Xát, thị trấn Mường Khương huyện Mường Khương, thị trấn Khánh Yên huyện Văn bản, thị trấn Si Ma Cai huyện Si Ma Cai.
4. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,8% gồm các địa bàn sau:
a) Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu Công nghiệp Thương mại - Kim Thành, Khu công nghiệp Đông Phố Mới và Khu tiểu thủ công nghiệp Sơn Mãn - Vạn hòa thuộc thành phố Lào Cai;
b) Khu công nghiệp Tằng Loỏng thuộc huyện Bảo Thắng;
c) Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.