Document: Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2017 quản lý xây dựng Quy hoạch chung khu vực ven biển Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2017 quản lý xây dựng Quy hoạch chung khu vực ven biển Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Cập nhật, bổ sung một số quy định quản lý xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch chung khu vực ven biển từ thị xã Điện Bàn đến thành phố Hội An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013, với các nội dung chính sau:
1. Quản lý cây xanh chuyên dùng
Gồm cây xanh dọc bờ biển, cây xanh dọc trục đường ĐT 603A và cây xanh dọc sông Cổ Cò. Cụ thể:
a) Cây xanh dọc bờ biển
- Khu vực Điện Bàn: Rộng 50m, cách đường quản lý bờ biển 50m (được xác định theo hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt).
- Khu vực Hội An: Rộng 20m, cách đường quản lý bờ biển 60m (được xác định theo hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt).
b) Cây xanh dọc tuyến đường 603A
- Đối với vị trí trước các dự án du lịch, các khu phức hợp rộng 20m; riêng đoạn từ bãi tắm Cửa Đại đến sông Thu Bồn rộng 15m.
- Đối với vị trí trước các dự án khu dân cư xây dựng mới rộng 20m; các khu dân cư chỉnh trang rộng 10m; đối với các khu dân cư hiện hữu ổn định, quản lý chỉ giới xây dựng 05m để trồng cây xanh.
c) Cây xanh dọc sông Cổ Cò
Hành lang bảo vệ tối thiểu 10m (vệt cây xanh), tính từ mép sông được xác định theo hồ sơ dự án nạo vét sông Cổ Cò được duyệt.
d) Quản lý xây dựng
Không xây dựng các công trình. Chỉ bố trí cây xanh, sân bãi và đường gom tại một số đoạn.
2. Quản lý chiều cao xây dựng
- Chiều cao công trình được tính từ cốt ±0,00 theo hệ VN2.000 đến điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Các thiết bị kỹ thuật trên mái: Cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại không tính vào chiều cao công trình.
- Nguyên tắc chung: Chiều cao công trình được quản lý theo hồ sơ Quy hoạch chi tiết (1/500) dự án được duyệt. Trong khu vực quy hoạch từ khu vực ven biển Điện Bàn - Hội An tổ chức bố trí một số vị trí điểm nhấn, các trục cảnh quan có chiều cao công trình cao tầng, trung tầng, cụ thể như sau:
Bảng 1

Khu vực

Chiều cao tối đa

a) Khu vực xây dựng cao tầng

- Khu du lịch biển Thế kỷ 21 - Công ty Indochina Thế kỷ 21 Resort

130m

- Trục trung tâm khu phức hợp dự án Thiên Đường Cổ Cò

130m

- Khu du lịch biển cao cấp - Tổng công ty CP ĐTXD và TM Việt Nam - Constrexim Holdings

90m

- Khu du lịch Lũng Lô

90m

- Một vị trí điểm nhấn trong bãi tắm Hà My

90m

b) Khu vực xây dựng trung tầng

- Khu du lịch nghỉ dưỡng Công ty TNHH Quê Việt Quảng Nam

45m

- Một vị trí trong bãi tắm Viêm Đông

45m

- Trung tâm hội nghị Tổng liên đoàn Lao động VN

45m

- Khu du lịch - Công ty CP ĐT XD Xuân Phú Hải

45m

- Khu DL thể thao biển Hội An - Công ty CP Tri Việt Hội An

45m

- Trục chính khu An Bàng

45m

- Trục chính khu Bắc Hội An

45m

- Trục chính bãi tắm Điện Dương

45m

- Các trục chính các khu dân cư, các trục kết nối phía Tây sông Cổ Cò với đường 603A

45m

c) Khu vực thấp tầng

- Các khu vực còn lại

25m

3. Quản lý chỉ giới xây dựng, khoảng lùi biên
a) Chỉ giới xây dựng
- Phía biển Đông: Trùng ranh giới đất dự án (không bao gồm hành lang cây xanh ven biển).
- Phía đường ĐT603A: Cách ranh giới đất dự án tối thiểu 10m (không bao gồm vệt cây xanh dọc tuyến 603A).
- Phía sông Cổ Cò:
+ Đối với khu vực có đường ven sông: Cách chỉ giới đường đỏ đường ven sông tối thiểu 10m đối với dự án du lịch, công trình công cộng, dịch vụ, công trình hỗn hợp; tối thiểu 5m đối với biệt thự; tối thiểu 3m đối với nhà lô phố.
+ Đối với khu vực không có đường ven sông: Cách hành lang bảo vệ sông tối thiểu 20m đối với tất cả các dự án, nhà ở.
b) Khoảng lùi biên: Đối với khu du lịch, các công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp: Cách ranh giới đất dự án tối thiểu 3,5m.
4. Quản lý các chỉ tiêu xây dựng khác
a) Đối với khu du lịch, khu phức hợp
- Hệ số sử dụng đất gộp: Tối đa bằng 3.
- Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; trừ một số vị trí dự án có chiều cao khác được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này.
- Mật độ xây dựng gộp: Tối đa 25%. Một số khu vực được xác định theo bản vẽ quy hoạch chung xây dựng được duyệt có mật độ xây dựng gộp tối đa 30%.
- Mật độ xây dựng thuần:
+ Đối với biệt thự du lịch tối đa 50%.
+ Đối với công trình dịch vụ, công trình sử dụng hỗn hợp tuân thủ quy định sau:
Bảng 2

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

3.000m2

10.000m2

18.000m2

≥35.000m2

≤16

80

70

68

65

19

80

65

63

60

22

80

62

60

57

25

80

58

56

53

28

80

55

53

50

31

80

53

51

48

34

80

51

49

46

37

80

49

47

44

40

80

48

46

43

43

80

47

45

42

46

80

46

44

41

>46

80

45

43

40

b) Đối với khu dân cư; các bãi tắm công cộng; các công trình riêng lẻ
Được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quản lý xây dựng cụ thể cho từng loại hình công trình:
- Đối với công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp:
+ Mật độ xây dựng thuần: Áp dụng theo Bảng 2, Điểm a, Khoản 4 Điều này. Riêng đối với công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; một số vị trí dự án có chiều cao khác biệt được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 9.
- Đối với nhà ở hộ gia đình, cá nhân riêng lẻ:
+ Mật độ xây dựng: Áp dụng theo quy định sau:
Bảng 3

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m đối với lô đất ≤ 200m2 cho loại hình nhà phố liền kề; tối đa 15m đối với lô đất > 200m2 cho loại hình nhà ở dạng biệt thự.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 6.

Content:
Điều 1. Cập nhật, bổ sung một số quy định quản lý xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch chung khu vực ven biển từ thị xã Điện Bàn đến thành phố Hội An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013, với các nội dung chính sau:
1. Quản lý cây xanh chuyên dùng
Gồm cây xanh dọc bờ biển, cây xanh dọc trục đường ĐT 603A và cây xanh dọc sông Cổ Cò. Cụ thể:
a) Cây xanh dọc bờ biển
- Khu vực Điện Bàn: Rộng 50m, cách đường quản lý bờ biển 50m (được xác định theo hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt).
- Khu vực Hội An: Rộng 20m, cách đường quản lý bờ biển 60m (được xác định theo hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt).
b) Cây xanh dọc tuyến đường 603A
- Đối với vị trí trước các dự án du lịch, các khu phức hợp rộng 20m; riêng đoạn từ bãi tắm Cửa Đại đến sông Thu Bồn rộng 15m.
- Đối với vị trí trước các dự án khu dân cư xây dựng mới rộng 20m; các khu dân cư chỉnh trang rộng 10m; đối với các khu dân cư hiện hữu ổn định, quản lý chỉ giới xây dựng 05m để trồng cây xanh.
c) Cây xanh dọc sông Cổ Cò
Hành lang bảo vệ tối thiểu 10m (vệt cây xanh), tính từ mép sông được xác định theo hồ sơ dự án nạo vét sông Cổ Cò được duyệt.
d) Quản lý xây dựng
Không xây dựng các công trình. Chỉ bố trí cây xanh, sân bãi và đường gom tại một số đoạn.
2. Quản lý chiều cao xây dựng
- Chiều cao công trình được tính từ cốt ±0,00 theo hệ VN2.000 đến điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Các thiết bị kỹ thuật trên mái: Cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại không tính vào chiều cao công trình.
- Nguyên tắc chung: Chiều cao công trình được quản lý theo hồ sơ Quy hoạch chi tiết (1/500) dự án được duyệt. Trong khu vực quy hoạch từ khu vực ven biển Điện Bàn - Hội An tổ chức bố trí một số vị trí điểm nhấn, các trục cảnh quan có chiều cao công trình cao tầng, trung tầng, cụ thể như sau:
Bảng 1

Khu vực

Chiều cao tối đa

a) Khu vực xây dựng cao tầng

- Khu du lịch biển Thế kỷ 21 - Công ty Indochina Thế kỷ 21 Resort

130m

- Trục trung tâm khu phức hợp dự án Thiên Đường Cổ Cò

130m

- Khu du lịch biển cao cấp - Tổng công ty CP ĐTXD và TM Việt Nam - Constrexim Holdings

90m

- Khu du lịch Lũng Lô

90m

- Một vị trí điểm nhấn trong bãi tắm Hà My

90m

b) Khu vực xây dựng trung tầng

- Khu du lịch nghỉ dưỡng Công ty TNHH Quê Việt Quảng Nam

45m

- Một vị trí trong bãi tắm Viêm Đông

45m

- Trung tâm hội nghị Tổng liên đoàn Lao động VN

45m

- Khu du lịch - Công ty CP ĐT XD Xuân Phú Hải

45m

- Khu DL thể thao biển Hội An - Công ty CP Tri Việt Hội An

45m

- Trục chính khu An Bàng

45m

- Trục chính khu Bắc Hội An

45m

- Trục chính bãi tắm Điện Dương

45m

- Các trục chính các khu dân cư, các trục kết nối phía Tây sông Cổ Cò với đường 603A

45m

c) Khu vực thấp tầng

- Các khu vực còn lại

25m

3. Quản lý chỉ giới xây dựng, khoảng lùi biên
a) Chỉ giới xây dựng
- Phía biển Đông: Trùng ranh giới đất dự án (không bao gồm hành lang cây xanh ven biển).
- Phía đường ĐT603A: Cách ranh giới đất dự án tối thiểu 10m (không bao gồm vệt cây xanh dọc tuyến 603A).
- Phía sông Cổ Cò:
+ Đối với khu vực có đường ven sông: Cách chỉ giới đường đỏ đường ven sông tối thiểu 10m đối với dự án du lịch, công trình công cộng, dịch vụ, công trình hỗn hợp; tối thiểu 5m đối với biệt thự; tối thiểu 3m đối với nhà lô phố.
+ Đối với khu vực không có đường ven sông: Cách hành lang bảo vệ sông tối thiểu 20m đối với tất cả các dự án, nhà ở.
b) Khoảng lùi biên: Đối với khu du lịch, các công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp: Cách ranh giới đất dự án tối thiểu 3,5m.
4. Quản lý các chỉ tiêu xây dựng khác
a) Đối với khu du lịch, khu phức hợp
- Hệ số sử dụng đất gộp: Tối đa bằng 3.
- Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; trừ một số vị trí dự án có chiều cao khác được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này.
- Mật độ xây dựng gộp: Tối đa 25%. Một số khu vực được xác định theo bản vẽ quy hoạch chung xây dựng được duyệt có mật độ xây dựng gộp tối đa 30%.
- Mật độ xây dựng thuần:
+ Đối với biệt thự du lịch tối đa 50%.
+ Đối với công trình dịch vụ, công trình sử dụng hỗn hợp tuân thủ quy định sau:
Bảng 2

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

3.000m2

10.000m2

18.000m2

≥35.000m2

≤16

80

70

68

65

19

80

65

63

60

22

80

62

60

57

25

80

58

56

53

28

80

55

53

50

31

80

53

51

48

34

80

51

49

46

37

80

49

47

44

40

80

48

46

43

43

80

47

45

42

46

80

46

44

41

>46

80

45

43

40

b) Đối với khu dân cư; các bãi tắm công cộng; các công trình riêng lẻ
Được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quản lý xây dựng cụ thể cho từng loại hình công trình:
- Đối với công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp:
+ Mật độ xây dựng thuần: Áp dụng theo Bảng 2, Điểm a, Khoản 4 Điều này. Riêng đối với công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; một số vị trí dự án có chiều cao khác biệt được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 9.
- Đối với nhà ở hộ gia đình, cá nhân riêng lẻ:
+ Mật độ xây dựng: Áp dụng theo quy định sau:
Bảng 3

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m đối với lô đất ≤ 200m2 cho loại hình nhà phố liền kề; tối đa 15m đối với lô đất > 200m2 cho loại hình nhà ở dạng biệt thự.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 6.