Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4293/2011/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4293/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4293/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4293/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4293/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4293/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4293/2011/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính như sau:
...
2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2.1. Vị trí thửa đất tại các đường trục chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên; Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2m đến dưới 3,0m; Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2m; Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.
* Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2 hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; Vị trí 3 hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; Vị trí 4 hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.
2.2. Các trường hợp đặc biệt.
...
đ) Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
+ Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng:
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; Hệ số tính là 1.
- Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; Hệ số tính là 0,40.
+ Tại các xã miền núi.
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; Hệ số tính là 1.
- Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100m đến 150m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; Hệ số tính là 0,40.
Không áp dụng quy định điểm (đ) này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.
II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012.
1. Giá đất nông nghiệp.
1.1. Giá đất nông nghiệp được xác định tại các biểu sau:
Biểu 1: Giá đất trồng cây hàng năm.
Biểu 2: Giá đất trồng cây lâu năm.
Biểu 3: Giá đất nuôi trồng thủy sản.
Biểu 4: Giá đất làm muối.
Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất.
1.Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
1.3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng như giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường, thị trấn.
1.4. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.

Content:
Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
+ Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng:
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; Hệ số tính là 1.
- Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; Hệ số tính là 0,40.
+ Tại các xã miền núi.
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; Hệ số tính là 1.
- Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100m đến 150m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; Hệ số tính là 0,40.
Không áp dụng quy định điểm (này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.
II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012.
1. Giá đất nông nghiệp.
1.1. Giá đất nông nghiệp được xác định tại các biểu sau:
Biểu 1: Giá đất trồng cây hàng năm.
Biểu 2: Giá đất trồng cây lâu năm.
Biểu 3: Giá đất nuôi trồng thủy sản.
Biểu 4: Giá đất làm muối.
Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất.
1.Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
1.3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng như giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường, thị trấn.
1.4. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.