Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 112/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "112/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "112/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "112/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "112/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "112/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 112/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về giống thủy sản: Hoàn thiện các quy trình sản xuất giống, nghiên cứu lai tạo giống nuôi thủy sản có năng suất, chất lượng cao, cải tạo nguồn giống cũ, thay thế nhóm giống kém chất lượng; tập trung nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế tạo sản phẩm hàng hóa.
4.2. Giải pháp về kỹ thuật: Tăng cư­ờng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản; tăng cường công tác tập huấn bồi dưỡng về công nghệ nuôi, giống mới và sử dụng thức ăn công nghiệp, bảo vệ môi trường phòng ngừa dịch bệnh; tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người nuôi trồng, hàng năm mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tới hộ dân.
4.3. Giải pháp về thức ăn: Hướng dẫn các hộ tận dụng nguồn nguyên liệu, các sản phẩm phụ của nông nghiệp để chế biến thức ăn tại chỗ nhằm giảm chi phí sản xuất; từng bước hình thành các cơ sở chế biến thức ăn công nghiệp. Trước mắt liên kết với các nhà sản xuất thức ăn để cung cấp cho người dân nuôi trồng thủy sản, nhằm giảm chi phí trong sản xuất.
4.4. Giải pháp về chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Nghiên cứu, áp dụng hình thức sơ chế, chế biến sản xuất quy mô nhỏ, hướng dẫn các hộ nuôi trồng thủy sản bảo quản sản phẩm sau thu hoạch tại nông hộ để tạo giá trị gia tăng giúp ổn định sản xuất thông qua các đơn đặt hàng, các hợp đồng bao tiêu sản phẩm; tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm thủy sản của tỉnh thông qua tất cả các kênh thông tin, truyền thông, các hội chợ thủy sản và qua du lịch.
4.5. Giải pháp về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền để người dân nhận thức và không đánh đánh bắt thủy sản bằng các phương thức tận thu, hủy diệt nguồn lợi, đặc biệt là ở trên hồ Thác Bà; duy trì và tăng cường các đợt tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi vi phạm nguồn lợi thủy sản theo quy định.
4.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình đóng mới lồng nuôi cá làm bằng khung sắt Ø48, đảm bảo kích thước tối thiểu: Chiều dài đạt 6m, chiều rộng đạt 5,5m, chiều sâu từ 3,5m trở lên; có 2 lớp lưới Nhật nilon, 1 lưới xung quanh, 1 lưới thức ăn sâu 1,5m, phao nhựa bằng thùng phi có dung tích từ 200 lít trở lên (tối thiểu 08 phi). Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/lồng.
- Hỗ trợ đặc biệt sau đầu tư (một lần) cho nhóm hộ, hợp tác xã đóng mới lồng nuôi cá có quy mô từ 30 lồng trở lên (về yêu cầu kỹ thuật của lồng cá như hỗ trợ cho hộ gia đình). Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/lồng.
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình nuôi cá bằng quây lưới ở các eo ngách có diện tích mặt nước từ 1,0 ha trở lên. Mức hỗ trợ 20.000 đồng/m2 lưới theo diện tích lưới cụ thể, kinh phí hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình cải tạo ruộng kém hiệu quả chuyển thành ao nuôi cá. Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha (các trường hợp có diện tích không đến 1,0 ha thì hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng), đồng thời hỗ trợ thêm 5 triệu đồng/ha để mua cá giống.
- Hỗ trợ thả cá giống bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồ chứa lớn khác, địa điểm thả cách bờ tối thiểu 0,5 km. Mức hỗ trợ 500 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ kinh phí mua thuốc phòng trị bệnh thủy sản cho các hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ 300 triệu đồng/năm.

Content:
Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về giống thủy sản: Hoàn thiện các quy trình sản xuất giống, nghiên cứu lai tạo giống nuôi thủy sản có năng suất, chất lượng cao, cải tạo nguồn giống cũ, thay thế nhóm giống kém chất lượng; tập trung nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế tạo sản phẩm hàng hóa.
4.2. Giải pháp về kỹ thuật: Tăng cư­ờng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản; tăng cường công tác tập huấn bồi dưỡng về công nghệ nuôi, giống mới và sử dụng thức ăn công nghiệp, bảo vệ môi trường phòng ngừa dịch bệnh; tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người nuôi trồng, hàng năm mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tới hộ dân.
4.3. Giải pháp về thức ăn: Hướng dẫn các hộ tận dụng nguồn nguyên liệu, các sản phẩm phụ của nông nghiệp để chế biến thức ăn tại chỗ nhằm giảm chi phí sản xuất; từng bước hình thành các cơ sở chế biến thức ăn công nghiệp. Trước mắt liên kết với các nhà sản xuất thức ăn để cung cấp cho người dân nuôi trồng thủy sản, nhằm giảm chi phí trong sản xuất.
4.Giải pháp về chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Nghiên cứu, áp dụng hình thức sơ chế, chế biến sản xuất quy mô nhỏ, hướng dẫn các hộ nuôi trồng thủy sản bảo quản sản phẩm sau thu hoạch tại nông hộ để tạo giá trị gia tăng giúp ổn định sản xuất thông qua các đơn đặt hàng, các hợp đồng bao tiêu sản phẩm; tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm thủy sản của tỉnh thông qua tất cả các kênh thông tin, truyền thông, các hội chợ thủy sản và qua du lịch.
4.5. Giải pháp về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền để người dân nhận thức và không đánh đánh bắt thủy sản bằng các phương thức tận thu, hủy diệt nguồn lợi, đặc biệt là ở trên hồ Thác Bà; duy trì và tăng cường các đợt tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi vi phạm nguồn lợi thủy sản theo quy định.
4.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình đóng mới lồng nuôi cá làm bằng khung sắt Ø48, đảm bảo kích thước tối thiểu: Chiều dài đạt 6m, chiều rộng đạt 5,5m, chiều sâu từ 3,5m trở lên; có 2 lớp lưới Nhật nilon, 1 lưới xung quanh, 1 lưới thức ăn sâu 1,5m, phao nhựa bằng thùng phi có dung tích từ 200 lít trở lên (tối thiểu 08 phi). Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/lồng.
- Hỗ trợ đặc biệt sau đầu tư (một lần) cho nhóm hộ, hợp tác xã đóng mới lồng nuôi cá có quy mô từ 30 lồng trở lên (về yêu cầu kỹ thuật của lồng cá như hỗ trợ cho hộ gia đình). Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/lồng.
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình nuôi cá bằng quây lưới ở các eo ngách có diện tích mặt nước từ 1,0 ha trở lên. Mức hỗ trợ 20.000 đồng/m2 lưới theo diện tích lưới cụ thể, kinh phí hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình cải tạo ruộng kém hiệu quả chuyển thành ao nuôi cá. Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha (các trường hợp có diện tích không đến 1,0 ha thì hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng), đồng thời hỗ trợ thêm 5 triệu đồng/ha để mua cá giống.
- Hỗ trợ thả cá giống bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồ chứa lớn khác, địa điểm thả cách bờ tối thiểu 0,5 km. Mức hỗ trợ 500 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ kinh phí mua thuốc phòng trị bệnh thủy sản cho các hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ 300 triệu đồng/năm.