Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3562/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Thái Bình 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3562/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Thái Bình 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Phát triển thị trường khách du lịch
- Thị trường khách du lịch nội địa: Khách nội địa được định hướng là thị trường trọng điểm. Thị trường mục tiêu của du lịch Thái Bình được phân khúc theo thứ tự ưu tiên dựa trên tiêu chí về vị trí địa lý như sau:
+ Thị trường Hà Nội;
+ Thị trường các tỉnh lân cận trong vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc và nội tỉnh;
+ Thị trường các tỉnh khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ;
+ Thị trường các tỉnh khác.
- Thị trường khách du lịch quốc tế: Tiếp tục duy trì thị trường khách truyền thống: Tây Âu; Úc; Bắc Mỹ. Đẩy mạnh phát triển thị trường gần, như: Đông Bắc Á và ASEAN. Mở rộng khai thác thị trường mới, như: Bắc Âu, Đông Âu, Nam Âu và NiuZiLân,...
3.2. Phát triển sản phẩm du lịch
3.2.1. Các dòng sản phẩm ưu tiên phát triển:
+ Tham quan, nghiên cứu di tích lịch sử - văn hóa kết hợp giáo dục, tri ân.
+ Lễ hội, tâm linh.
+ Du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
+ Du lịch tham quan làng nghề truyền thống gắn với văn hóa ẩm thực và các đặc sản tự nhiên.
+ Du lịch cuối tuần kết hợp sinh thái, nghỉ dưỡng, tắm biển: Khai thác tại Cồn Vành, Cồn Đen, rừng ngập mặn Thụy Trường.
+ Các loại hình du lịch khác.
3.2.2. Các sản phẩm du lịch đặc trưng:
+ Điểm du lịch Đền Trần (khu mộ các vua Trần), khai thác gắn với cụm di tích Đình - Đền - Bến Tượng, A Sào.
+ Điểm du lịch Chùa Keo (tham quan nghiên cứu kiến trúc, nghệ thuật).
+ Khu du lịch cộng đồng trải nghiệm nông nghiệp gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
+ Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ mát, tắm biển cuối tuần Cồn Đen.
+ Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ mát, tắm biển cuối tuần Cồn Vành.
3.3. Tổ chức không gian du lịch
3.3.1. Hệ thống điểm du lịch
- Các điểm du lịch quốc gia, vùng: Khu di tích Đền thờ và Lăng mộ các vua Trần, Chùa Keo.
- Các điểm du lịch địa phương:
+ Các điểm du lịch thuộc thành phố Thái Bình: Bảo tàng Thái Bình, Công viên sinh thái, Quảng trường và Tượng đài “Bác Hồ với nông dân”, Tháp Thái Bình, Chùa Tiền - Kỳ Bá,... và một số điểm tham quan khác, như: Chùa Vạn Xuân, Đền Quan, Đền Hai Bà Trưng, Trung tâm thương mại Vincom Plaza, Công viên nước...
+ Các điểm du lịch thuộc huyện Vũ Thư: Làng vườn Bách Thuận, Đình, đền Bổng Điền, Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, Làng thêu Minh Lãng, Vườn hoa cải Hồng Lý. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: chùa Hội, miếu Hai Thôn; Từ đường Hoàng Công Chất...
+ Các điểm du lịch thuộc huyện Thái Thụy: Đình An Cố, Đền Chòi, Đền thờ Bà Chúa Muối, Khu lưu niệm Nguyễn Đức Cảnh,... và các điểm phụ trợ khác như: chùa Bến và di tích lịch sử đền Chòi, chùa Hưng Quốc và di tích lịch sử miếu Ba Thôn, đền Hét, đền Hạ Đồng, đình Bích Đoài, Cồn Đen, Rừng ngập mặn Thụy Trường,...
+ Các điểm du lịch thuộc huyện Quỳnh Phụ: Đền Đồng Bằng, Đình - Đền - Bến Tượng A Sào, Khu Miếu Sổ. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: Đền Đợi, Đền La Vân, làng nghề chiếu An Lễ, Chùa Cổ Tuyết, đình Đá...
+ Các điểm du lịch huyện Hưng Hà: Đền Tiên La, Khu lưu niệm nhà bác học Lê Quý Đôn. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ như: Đình Vòi, làng nghề chiếu Hới, đền thờ Trần Thủ Độ, di tích khảo cổ Tiến Đức, di tích hành cung Lỗ Giang...
+ Các điểm du lịch huyện Kiến Xương: Đền Đồng Xâm và làng nghề Đồng Xâm, Chùa Tây Khánh. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: Chùa Am, làng nghề dệt đũi Nam Cao, Đình Lai Vi, đồn cả Phan Bá Vành...
+ Các điểm du lịch huyện Tiền Hải: Cồn Vành, Đồng Châu, Khu lưu niệm Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ, Nhà thờ Giáo xứ Bắc Trạch. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: đình Thanh Giám, rừng sinh thái ngập mặn Đông Long...
+ Các điểm du lịch huyện Đông Hưng: múa rối nước Nguyên Xá (kết hợp làng nghề bánh Cáy); Làng chèo Khuốc. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: đình và miếu thờ An hạ Đại Vương; Chùa Đọ, Đình Cổ Dũng, Chùa Đồng Vi; Chùa Ký Con, Đền Hậu Thượng, Chùa Am Vô, Nghĩa trang Đại Nghĩa, Đình Tàu...
3.3.2. Hệ thống khu du lịch:
- Khu du lịch cộng đồng trải nghiệm nông nghiệp nông thôn văn minh lúa nước sông Hồng.
- Khu du lịch Cồn Vành.
- Khu du lịch sinh thái Cồn Đen.
- Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn Thụy Trường.
3.3.3. Tổ chức các tuyến du lịch:
- Tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Vùng ven thành phố;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Vũ Thư;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Đông Hưng - Hưng Hà;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Đông Hưng - Quỳnh Phụ;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Đông Hưng - Thái Thụy;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Kiến Xương - Tiền Hải;
+ Tuyến đường sông Hưng Hà - thành phố Thái Bình - Thái Thụy.
+ Tuyến tham quan, trải nghiệm các làng nghề.
- Tuyến du lịch liên tỉnh (thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc):
+ Tuyến du lịch quốc gia theo quốc lộ 10: Ninh Bình - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
+ Tuyến du lịch ven biển (theo đường ven biển): Thanh Hóa - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
+ Tuyến Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình theo quốc lộ 39;
+ Tuyến Hà Nội - Hà Nam - Thái Bình theo đường cao tốc kết hợp đường Thái Bình - Hà Nam;
+ Tuyến Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình với chủ đề khai thác làng quê đồng bằng sông Hồng;
+ Tuyến du lịch đường sông Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình - Nam Định theo sông Hồng;
+ Tuyến du lịch Hà Nội - Thái Bình phục vụ du lịch cuối tuần của thủ đô với vai trò là cửa ngõ ra biển theo quốc lộ 10 kết hợp đường cao tốc;
Ngoài ra có thể phát triển tuyến du lịch Thái Bình - Hải Dương - Bắc Giang - các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ theo quốc lộ 37.
3.3.4. Nhu cầu sử dụng đất quản lý tài nguyên phát triển du lịch: Nhu cầu sử dụng đất quản lý tài nguyên phát triển du lịch tỉnh Thái Bình được xác định là mức tối thiểu để đáp ứng yêu cầu phát triển các điểm du lịch quốc gia, điểm du lịch địa phương và các khu du lịch khác dựa trên tiêu chí được quy định tại Luật du lịch và khả năng phát triển thực tế của từng điểm, khu du lịch.
3.4. Đầu tư phát triển du lịch
3.4.1. Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:
- Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch Thái Bình đến năm 2030 khoảng 8.080 tỷ đồng, trong đó từ nay đến năm 2025 khoảng 4.350 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn như sau:
+ Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA và trái phiếu Chính phủ): Khoảng 810 tỷ đồng (tương đương 10%); trong đó từ nay đến năm 2025 khoảng 450 tỷ đồng.
+ Khu vực tư nhân (kể cả FDI): Khoảng 7.270 tỷ đồng, tương đương 90%, trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2025 khoảng 3.900 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nhu cầu vốn khoảng 1.330 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 135 tỷ đồng.
+ Giai đoạn từ năm 2021 - 2025: Nhu cầu vốn khoảng 3.020 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 315 tỷ đồng.
+ Giai đoạn sau năm 2025: Nhu cầu vốn khoảng 3.730 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 360 tỷ đồng.
3.4.2. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư:
+ Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
+ Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch.
+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch.
+ Đầu tư cho công tác nghiên cứu, triển khai.
+ Đầu tư xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Thái Bình.
+ Đầu tư phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch.
3.4.3. Các khu vực tập trung đầu tư: Thành phố Thái Bình và phụ cận; Không gian du lịch dải ven biển; Huyện Hưng Hà; Các trung tâm phụ trợ như thị trấn Diêm Điền, Đồng Châu,...
3.5. Hợp tác liên kết phát triển du lịch:
- Liên kết phát triển sản phẩm du lịch.
- Liên kết quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Liên kết đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch bền vững.
- Hợp tác giữa các hiệp hội ngành nghề du lịch của các địa phương.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Phát triển thị trường khách du lịch
- Thị trường khách du lịch nội địa: Khách nội địa được định hướng là thị trường trọng điểm. Thị trường mục tiêu của du lịch Thái Bình được phân khúc theo thứ tự ưu tiên dựa trên tiêu chí về vị trí địa lý như sau:
+ Thị trường Hà Nội;
+ Thị trường các tỉnh lân cận trong vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc và nội tỉnh;
+ Thị trường các tỉnh khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ;
+ Thị trường các tỉnh khác.
- Thị trường khách du lịch quốc tế: Tiếp tục duy trì thị trường khách truyền thống: Tây Âu; Úc; Bắc Mỹ. Đẩy mạnh phát triển thị trường gần, như: Đông Bắc Á và ASEAN. Mở rộng khai thác thị trường mới, như: Bắc Âu, Đông Âu, Nam Âu và NiuZiLân,...
3.2. Phát triển sản phẩm du lịch
3.2.1. Các dòng sản phẩm ưu tiên phát triển:
+ Tham quan, nghiên cứu di tích lịch sử - văn hóa kết hợp giáo dục, tri ân.
+ Lễ hội, tâm linh.
+ Du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
+ Du lịch tham quan làng nghề truyền thống gắn với văn hóa ẩm thực và các đặc sản tự nhiên.
+ Du lịch cuối tuần kết hợp sinh thái, nghỉ dưỡng, tắm biển: Khai thác tại Cồn Vành, Cồn Đen, rừng ngập mặn Thụy Trường.
+ Các loại hình du lịch khác.
3.2.2. Các sản phẩm du lịch đặc trưng:
+ Điểm du lịch Đền Trần (khu mộ các vua Trần), khai thác gắn với cụm di tích Đình - Đền - Bến Tượng, A Sào.
+ Điểm du lịch Chùa Keo (tham quan nghiên cứu kiến trúc, nghệ thuật).
+ Khu du lịch cộng đồng trải nghiệm nông nghiệp gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
+ Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ mát, tắm biển cuối tuần Cồn Đen.
+ Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ mát, tắm biển cuối tuần Cồn Vành.
3.Tổ chức không gian du lịch
3.3.1. Hệ thống điểm du lịch
- Các điểm du lịch quốc gia, vùng: Khu di tích Đền thờ và Lăng mộ các vua Trần, Chùa Keo.
- Các điểm du lịch địa phương:
+ Các điểm du lịch thuộc thành phố Thái Bình: Bảo tàng Thái Bình, Công viên sinh thái, Quảng trường và Tượng đài “Bác Hồ với nông dân”, Tháp Thái Bình, Chùa Tiền - Kỳ Bá,... và một số điểm tham quan khác, như: Chùa Vạn Xuân, Đền Quan, Đền Hai Bà Trưng, Trung tâm thương mại Vincom Plaza, Công viên nước...
+ Các điểm du lịch thuộc huyện Vũ Thư: Làng vườn Bách Thuận, Đình, đền Bổng Điền, Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, Làng thêu Minh Lãng, Vườn hoa cải Hồng Lý. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: chùa Hội, miếu Hai Thôn; Từ đường Hoàng Công Chất...
+ Các điểm du lịch thuộc huyện Thái Thụy: Đình An Cố, Đền Chòi, Đền thờ Bà Chúa Muối, Khu lưu niệm Nguyễn Đức Cảnh,... và các điểm phụ trợ khác như: chùa Bến và di tích lịch sử đền Chòi, chùa Hưng Quốc và di tích lịch sử miếu Ba Thôn, đền Hét, đền Hạ Đồng, đình Bích Đoài, Cồn Đen, Rừng ngập mặn Thụy Trường,...
+ Các điểm du lịch thuộc huyện Quỳnh Phụ: Đền Đồng Bằng, Đình - Đền - Bến Tượng A Sào, Khu Miếu Sổ. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: Đền Đợi, Đền La Vân, làng nghề chiếu An Lễ, Chùa Cổ Tuyết, đình Đá...
+ Các điểm du lịch huyện Hưng Hà: Đền Tiên La, Khu lưu niệm nhà bác học Lê Quý Đôn. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ như: Đình Vòi, làng nghề chiếu Hới, đền thờ Trần Thủ Độ, di tích khảo cổ Tiến Đức, di tích hành cung Lỗ Giang...
+ Các điểm du lịch huyện Kiến Xương: Đền Đồng Xâm và làng nghề Đồng Xâm, Chùa Tây Khánh. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: Chùa Am, làng nghề dệt đũi Nam Cao, Đình Lai Vi, đồn cả Phan Bá Vành...
+ Các điểm du lịch huyện Tiền Hải: Cồn Vành, Đồng Châu, Khu lưu niệm Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ, Nhà thờ Giáo xứ Bắc Trạch. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: đình Thanh Giám, rừng sinh thái ngập mặn Đông Long...
+ Các điểm du lịch huyện Đông Hưng: múa rối nước Nguyên Xá (kết hợp làng nghề bánh Cáy); Làng chèo Khuốc. Ngoài ra còn các điểm phụ trợ khác như: đình và miếu thờ An hạ Đại Vương; Chùa Đọ, Đình Cổ Dũng, Chùa Đồng Vi; Chùa Ký Con, Đền Hậu Thượng, Chùa Am Vô, Nghĩa trang Đại Nghĩa, Đình Tàu...
3.3.2. Hệ thống khu du lịch:
- Khu du lịch cộng đồng trải nghiệm nông nghiệp nông thôn văn minh lúa nước sông Hồng.
- Khu du lịch Cồn Vành.
- Khu du lịch sinh thái Cồn Đen.
- Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn Thụy Trường.
3.3.Tổ chức các tuyến du lịch:
- Tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Vùng ven thành phố;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Vũ Thư;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Đông Hưng - Hưng Hà;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Đông Hưng - Quỳnh Phụ;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Đông Hưng - Thái Thụy;
+ Tuyến thành phố Thái Bình - Kiến Xương - Tiền Hải;
+ Tuyến đường sông Hưng Hà - thành phố Thái Bình - Thái Thụy.
+ Tuyến tham quan, trải nghiệm các làng nghề.
- Tuyến du lịch liên tỉnh (thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc):
+ Tuyến du lịch quốc gia theo quốc lộ 10: Ninh Bình - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
+ Tuyến du lịch ven biển (theo đường ven biển): Thanh Hóa - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
+ Tuyến Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình theo quốc lộ 39;
+ Tuyến Hà Nội - Hà Nam - Thái Bình theo đường cao tốc kết hợp đường Thái Bình - Hà Nam;
+ Tuyến Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình với chủ đề khai thác làng quê đồng bằng sông Hồng;
+ Tuyến du lịch đường sông Hà Nội - Hưng Yên - Thái Bình - Nam Định theo sông Hồng;
+ Tuyến du lịch Hà Nội - Thái Bình phục vụ du lịch cuối tuần của thủ đô với vai trò là cửa ngõ ra biển theo quốc lộ 10 kết hợp đường cao tốc;
Ngoài ra có thể phát triển tuyến du lịch Thái Bình - Hải Dương - Bắc Giang - các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ theo quốc lộ 37.
3.3.4. Nhu cầu sử dụng đất quản lý tài nguyên phát triển du lịch: Nhu cầu sử dụng đất quản lý tài nguyên phát triển du lịch tỉnh Thái Bình được xác định là mức tối thiểu để đáp ứng yêu cầu phát triển các điểm du lịch quốc gia, điểm du lịch địa phương và các khu du lịch khác dựa trên tiêu chí được quy định tại Luật du lịch và khả năng phát triển thực tế của từng điểm, khu du lịch.
3.4. Đầu tư phát triển du lịch
3.4.1. Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:
- Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch Thái Bình đến năm 2030 khoảng 8.080 tỷ đồng, trong đó từ nay đến năm 2025 khoảng 4.350 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn như sau:
+ Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA và trái phiếu Chính phủ): Khoảng 810 tỷ đồng (tương đương 10%); trong đó từ nay đến năm 2025 khoảng 450 tỷ đồng.
+ Khu vực tư nhân (kể cả FDI): Khoảng 7.270 tỷ đồng, tương đương 90%, trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2025 khoảng 3.900 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nhu cầu vốn khoảng 1.330 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 135 tỷ đồng.
+ Giai đoạn từ năm 2021 - 2025: Nhu cầu vốn khoảng 3.020 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 315 tỷ đồng.
+ Giai đoạn sau năm 2025: Nhu cầu vốn khoảng 3.730 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 360 tỷ đồng.
3.4.2. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư:
+ Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
+ Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch.
+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch.
+ Đầu tư cho công tác nghiên cứu, triển khai.
+ Đầu tư xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Thái Bình.
+ Đầu tư phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch.
3.4.Các khu vực tập trung đầu tư: Thành phố Thái Bình và phụ cận; Không gian du lịch dải ven biển; Huyện Hưng Hà; Các trung tâm phụ trợ như thị trấn Diêm Điền, Đồng Châu,...
3.5. Hợp tác liên kết phát triển du lịch:
- Liên kết phát triển sản phẩm du lịch.
- Liên kết quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Liên kết đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch bền vững.
- Hợp tác giữa các hiệp hội ngành nghề du lịch của các địa phương.