Document: Điều 1 Quyết định 2375/QĐ-UBND năm 2012 kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "2375/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "2375/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "2375/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "2375/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "2375/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2375/QĐ-UBND năm 2012 kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở Nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Kiện toàn lại tổ chức Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội trên cơ sở Thanh tra Sở và cơ quan Thanh tra chuyên ngành độc lập tại các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm: Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y; Chi cục Đê điều và phòng, chống lụt bão; Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản), như sau:
1. Vị trí, chức năng.
a) Vị trí.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Thành phố, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
b) Chức năng.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ, quyền hạn giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Thành phố; thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành; lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở; gồm: Trồng trọt, chất lượng phân bón, bảo vệ thực vật, sản xuất, kinh doanh rau hoa quả; chăn nuôi, giống vật nuôi, thú y, thủy sản, chất lượng thức ăn chăn nuôi; quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; bảo vệ và phát triển rừng; chế biến nông, lâm sản, hợp tác xã và phát triển nông thôn.
d) Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.
e) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở.
h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết.
i) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
k) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
l) Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc sở và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.
m) Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở trong thực hiện pháp luật về thanh tra.
n) Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của sở.
3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Tổ chức bộ máy.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Chánh Thanh tra, các Phó chánh Thanh tra và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.
- Phó chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở. Phó chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chánh Thanh tra sở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
- Đội Hành chính tổ chức;
- Đội Thanh tra hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Đội thanh tra chuyên ngành số 1;
- Đội thanh tra chuyên ngành số 2;
- Đội thanh tra chuyên ngành số 3;
b) Biên chế.
- Biên chế của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 27 người, bao gồm biên chế của Thanh tra Sở và biên chế làm công tác thanh tra của các Chi cục trực thuộc Sở đã được giao hàng năm.
4. Trụ sở của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại: 143 - Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
5. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo Điều 8 tại Quyết định số 125/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 1. Kiện toàn lại tổ chức Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội trên cơ sở Thanh tra Sở và cơ quan Thanh tra chuyên ngành độc lập tại các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm: Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y; Chi cục Đê điều và phòng, chống lụt bão; Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản), như sau:
1. Vị trí, chức năng.
a) Vị trí.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Thành phố, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
b) Chức năng.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ, quyền hạn giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Thành phố; thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành; lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở; gồm: Trồng trọt, chất lượng phân bón, bảo vệ thực vật, sản xuất, kinh doanh rau hoa quả; chăn nuôi, giống vật nuôi, thú y, thủy sản, chất lượng thức ăn chăn nuôi; quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; bảo vệ và phát triển rừng; chế biến nông, lâm sản, hợp tác xã và phát triển nông thôn.
d) Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.
e) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở.
h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết.
i) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
k) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
l) Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc sở và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.
m) Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở trong thực hiện pháp luật về thanh tra.
n) Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của sở.
3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Tổ chức bộ máy.
Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Chánh Thanh tra, các Phó chánh Thanh tra và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.
- Phó chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở. Phó chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chánh Thanh tra sở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
- Đội Hành chính tổ chức;
- Đội Thanh tra hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Đội thanh tra chuyên ngành số 1;
- Đội thanh tra chuyên ngành số 2;
- Đội thanh tra chuyên ngành số 3;
b) Biên chế.
- Biên chế của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 27 người, bao gồm biên chế của Thanh tra Sở và biên chế làm công tác thanh tra của các Chi cục trực thuộc Sở đã được giao hàng năm.
4. Trụ sở của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại: 143 - Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
5. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo Điều 8 tại Quyết định số 125/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.