Document: Điều 34 Nghị định 63-CP sở hữu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 34 Nghị định 63-CP sở hữu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 34. - Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:
Việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 796 và điểm a, khoản 1 Điều 797 Bộ Luật Dân sự là việc thực hiện một hoặc một số hành vi sau đây đối với đối tượng bảo hộ nhằm mục đích kinh doanh:
1/ Đối với sáng chế, giải pháp hữu ích:
- Sản xuất sản phẩm được bảo hộ; - áp dụng quy trình được bảo hộ;
- Khai thác sản phẩm được bảo hộ;
- Đưa vào lưu thông; quảng cáo nhằm để bán; chào bán; tàng trữ để bán sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ;
- Nhập khẩu sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ.
2/ Đối với kiểu dáng công nghiệp:
- Sản xuất;
- Đưa vào lưu thông, quảng cáo nhằm để bán, chào bán, tàng trữ để bán;
- Nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài được bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp.
3/ Đối với nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá:
- Gắn nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
- Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ được bảo hộ;
- Nhập khẩu hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ được bảo hộ.

Content:
Điều 34. - Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:
Việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 796 và điểm a, khoản 1 Điều 797 Bộ Luật Dân sự là việc thực hiện một hoặc một số hành vi sau đây đối với đối tượng bảo hộ nhằm mục đích kinh doanh:
1/ Đối với sáng chế, giải pháp hữu ích:
- Sản xuất sản phẩm được bảo hộ; - áp dụng quy trình được bảo hộ;
- Khai thác sản phẩm được bảo hộ;
- Đưa vào lưu thông; quảng cáo nhằm để bán; chào bán; tàng trữ để bán sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ;
- Nhập khẩu sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ.
2/ Đối với kiểu dáng công nghiệp:
- Sản xuất;
- Đưa vào lưu thông, quảng cáo nhằm để bán, chào bán, tàng trữ để bán;
- Nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài được bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp.
3/ Đối với nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá:
- Gắn nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
- Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ được bảo hộ;
- Nhập khẩu hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ được bảo hộ.