Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4939/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Quận 12 Hồ Chí Minh 2013

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4939/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Quận 12 Hồ Chí Minh 2013

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía nam phường An Phú Đông, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.200

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học

* Xây dựng mới ( 02 cơ sở)

26.500

40

1

4

1,6

+ Trường trung học

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

III.19

12.000

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

13.000

1,3

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

48.400

4,3

- Đất cây xanh công viên khu ở

37.200

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp

11.200

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

116.400

12,1

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

116.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

288.600

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

21.400

- Đất trường đại học Nguyễn Tất Thành

III.2

5.800

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị

15.600

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

36.600

- Đất cây xanh ven kênh rạch

36.600

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

190.700

2.4. Đất sông rạch

34.000

2.5. Đất cây xanh cách ly tuyến điện giao thông

5.900

Đơn vị ở 4 (diện tích: 1007100 m2; dự báo quy mô dân số: 13.923 người)

1. Đất đơn vị ở

611.700

43,9

1.1. Đất các nhóm nhà ở

470.900

33,8

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

70.400

5,1

60

1

7

3,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

94.000

6,8

50

1

20

3,0

- Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

248.200

17,8

30

1

3

0,9

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

58.300

4,2

33

1

24

2,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

60.400

4,3

- Đất giáo dục

18.100

1,3

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

IV.16

6.100

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

IV.15

12.000

40

1

4

1,6

- Đất y tế (trạm y tế)

Xây dựng mới (01 cơ sở)

IV.7

6.100

0,4

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng

35.000

2,5

40

1

4

1,6

hỗn hợp

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.300

1,7

- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp

23.300

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

57.100

4,1

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

57.100

2. Đất ngoài đơn vị ở

395.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

25.300

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

190.400

- Đất cây xanh ven kênh rạch

43.700

- Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao

146.700

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

125.900

2.4. Đất sông rạch

32.400

2.5. Đất cây xanh cách ly tuyến điện giao thông

21.400

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích

Dân số

Mật độ xây dựng trung bình

Tầng cao tối thiểu

Tầng cao tối đa

Hệ số sử dụng đất tối đa

(ha)

(người)

%

(tầng)

(tầng)

Lần

Đơn vị ở 3

1

III.33

Đất sử dụng hỗn hợp

4,34

33

1

15

3,0

- Đất nhóm ở (50%)

2,17

2.532

40

1

15

5,0

- Đất công trình dịch vụ đô thị (30%)

1,30

40

1

4

1,6

- Đất cây xanh (20%)

0,87

5

1

1

0,05

2

III.34

Đất sử dụng hỗn hợp

0,84

30

1

15

3,5

- Đất nhóm ở (70%)

0,59

686

40

1

15

5,0

- Đất cây xanh (30%)

0,25

5

1

1

0,05

Đơn vị ở 4

3

IV.17

Đất sử dụng hỗn hợp

2,97

33

1

9

2,3

- Đất nhóm ở (50%)

1,49

2.400

40

1

9

3,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị (30%)

0,89

40

1

4

1,6

- Đất cây xanh (20%)

0,59

5

1

1

0,05

4

IV.18

Đất sử dụng hỗn hợp

8,68

33

1

24

2,6

- Đất nhóm ở (50%)

4,34

5.063

40

1

24

5,0

- Đất công trình dịch vụ đô thị (30%)

2,60

40

1

4

1,6

- Đất cây xanh (20%)

1,74

5

1

1

0,05

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình:
- Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư:
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo qui định.
+ Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 3 tầng.
+ Khu nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch) phải đảm bảo xây dựng theo đúng mục tiêu tên gọi đề ra, kết hợp giữa ở và du lịch sinh thái, ưu tiên khai thác theo hướng nhà ở thấp tầng, mật độ thông thoáng, tối đa 30%, tầng cao tối đa: 3 tầng.
- Khu ở hỗn hợp là khu nhà ở xây dựng mới với loại hình thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở chung cư cao 9 - 24 tầng có mật độ xây dựng toàn khu tối đa 33%.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, nâng cấp cho phù hợp với quy mô phục vụ.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Khu vực, rạch, sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, rạch Gia…, dự kiến quy hoạch mảng xanh liên hoàn kết hợp mặt nước.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực trung tâm, dọc tuyến đường Vườn Lài, Quốc lộ 1 và một số vị trí quan trọng khác... nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị.

Content:
7.200

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học

* Xây dựng mới ( 02 cơ sở)

26.500

40

1

4

1,6

+ Trường trung học

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

III.19

12.000

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

13.000

1,3

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

48.400

4,3

- Đất cây xanh công viên khu ở

37.200

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp

11.200

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

116.400

12,1

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

116.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

288.600

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

21.400

- Đất trường đại học Nguyễn Tất Thành

III.2

5.800

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị

15.600

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

36.600

- Đất cây xanh ven kênh rạch

36.600

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

190.700

2.4. Đất sông rạch

34.000

2.5. Đất cây xanh cách ly tuyến điện giao thông

5.900

Đơn vị ở 4 (diện tích: 1007100 m2; dự báo quy mô dân số: 13.923 người)

1. Đất đơn vị ở

611.700

43,9

1.1. Đất các nhóm nhà ở

470.900

33,8

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

70.400

5,1

60

1

7

3,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

94.000

6,8

50

1

20

3,0

- Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

248.200

17,8

30

1

3

0,9

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

58.300

4,2

33

1

24

2,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

60.400

4,3

- Đất giáo dục

18.100

1,3

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

IV.16

6.100

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

IV.15

12.000

40

1

4

1,6

- Đất y tế (trạm y tế)

Xây dựng mới (01 cơ sở)

IV.7

6.100

0,4

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng

35.000

2,5

40

1

4

1,6

hỗn hợp

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.300

1,7

- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp

23.300

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

57.100

4,1

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

57.100

2. Đất ngoài đơn vị ở

395.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

25.300

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

190.400

- Đất cây xanh ven kênh rạch

43.700

- Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao

146.700

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

125.900

2.4. Đất sông rạch

32.400

2.5. Đất cây xanh cách ly tuyến điện giao thông

21.400

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích

Dân số

Mật độ xây dựng trung bình

Tầng cao tối thiểu

Tầng cao tối đa

Hệ số sử dụng đất tối đa

(ha)

(người)

%

(tầng)

(tầng)

Lần

Đơn vị ở 3

1

III.33

Đất sử dụng hỗn hợp

4,34

33

1

15

3,0

- Đất nhóm ở (50%)

2,17

2.532

40

1

15

5,0

- Đất công trình dịch vụ đô thị (30%)

1,30

40

1

4

1,6

- Đất cây xanh (20%)

0,87

5

1

1

0,05

2

III.34

Đất sử dụng hỗn hợp

0,84

30

1

15

3,5

- Đất nhóm ở (70%)

0,59

686

40

1

15

5,0

- Đất cây xanh (30%)

0,25

5

1

1

0,05

Đơn vị ở 4

3

IV.17

Đất sử dụng hỗn hợp

2,97

33

1

9

2,3

- Đất nhóm ở (50%)

1,49

2.400

40

1

9

3,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị (30%)

0,89

40

1

4

1,6

- Đất cây xanh (20%)

0,59

5

1

1

0,05

4

IV.18

Đất sử dụng hỗn hợp

8,68

33

1

24

2,6

- Đất nhóm ở (50%)

4,34

5.063

40

1

24

5,0

- Đất công trình dịch vụ đô thị (30%)

2,60

40

1

4

1,6

- Đất cây xanh (20%)

1,74

5

1

1

0,05

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình:
- Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư:
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo qui định.
+ Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 3 tầng.
+ Khu nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch) phải đảm bảo xây dựng theo đúng mục tiêu tên gọi đề ra, kết hợp giữa ở và du lịch sinh thái, ưu tiên khai thác theo hướng nhà ở thấp tầng, mật độ thông thoáng, tối đa 30%, tầng cao tối đa: 3 tầng.
- Khu ở hỗn hợp là khu nhà ở xây dựng mới với loại hình thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở chung cư cao 9 - 24 tầng có mật độ xây dựng toàn khu tối đa 33%.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, nâng cấp cho phù hợp với quy mô phục vụ.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Khu vực, rạch, sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, rạch Gia…, dự kiến quy hoạch mảng xanh liên hoàn kết hợp mặt nước.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực trung tâm, dọc tuyến đường Vườn Lài, Quốc lộ 1 và một số vị trí quan trọng khác... nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị.