Document: Điều 2 Quyết định 191/2005/QĐ-TTg Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập phát triển giai đoạn 2005 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "191/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "191/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "191/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "191/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "191/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 191/2005/QĐ-TTg Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập phát triển giai đoạn 2005 - 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ:
- Từ nay đến cuối năm 2006:
a) Chỉ đạo xây dựng cá dự án chi tiết theo các nhiệm vụ cụ thể của Đề án này, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành. Trong quá trình xây dựng các dự án cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan để tránh trùng lắp, chồng chéo nhiệm vụ, gây lãng phí.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp và kế hoạch triển khai Đề án với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan.
c) Phối hợp triển khai hoạt động điều tra khảo sát, tư vấn đào tạo với các Bộ, ngành và một số thành phố lớn.
d) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.
đ) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin và đào tạo cán bộ cho Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa.
- Từ năm 2007 đến cuối năm 2008:
a) Mở rộng quy mô hoạt động của Đề án, đảm bảo đến hết năm 2008 có trên 70% số địa phương phối hợp triển khai Đề án này.
b) Mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động tư vấn đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.
c) Đưa Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa đi vào hoạt động.
- Từ năm 2009 đến hết năm 2010:
Triển khai thực hiện Đề án ở tất cả các địa phương trên cả nước; phát triển, nâng cao chất lượng của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa; phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh; đến cuối năm 2010 tổng kết việc thực hiện Đề án.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xây dựng chương trình hoạt động cụ thể của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lắp và tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào hoạt động này.
3. Bộ Thương mại chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam triển khai Đề án đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển thương mại điện tử của Việt Nam đến năm 2010 trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lắp và hỗ trợ cao nhất cho các doanh nghiệp.
4. Kinh phí để thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn: doanh nghiệp đóng góp, hỗ trợ của ngân sách nhà nước và hỗ trợ của các tổ chức đối tác.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối mức hỗ trợ 30% - 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước tuỳ theo nhiệm vụ của từng dự án.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ:
- Từ nay đến cuối năm 2006:
a) Chỉ đạo xây dựng cá dự án chi tiết theo các nhiệm vụ cụ thể của Đề án này, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành. Trong quá trình xây dựng các dự án cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan để tránh trùng lắp, chồng chéo nhiệm vụ, gây lãng phí.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp và kế hoạch triển khai Đề án với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan.
c) Phối hợp triển khai hoạt động điều tra khảo sát, tư vấn đào tạo với các Bộ, ngành và một số thành phố lớn.
d) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.
đ) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin và đào tạo cán bộ cho Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa.
- Từ năm 2007 đến cuối năm 2008:
a) Mở rộng quy mô hoạt động của Đề án, đảm bảo đến hết năm 2008 có trên 70% số địa phương phối hợp triển khai Đề án này.
b) Mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động tư vấn đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.
c) Đưa Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa đi vào hoạt động.
- Từ năm 2009 đến hết năm 2010:
Triển khai thực hiện Đề án ở tất cả các địa phương trên cả nước; phát triển, nâng cao chất lượng của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa; phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh; đến cuối năm 2010 tổng kết việc thực hiện Đề án.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xây dựng chương trình hoạt động cụ thể của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp từ xa trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lắp và tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào hoạt động này.
3. Bộ Thương mại chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam triển khai Đề án đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển thương mại điện tử của Việt Nam đến năm 2010 trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lắp và hỗ trợ cao nhất cho các doanh nghiệp.
4. Kinh phí để thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn: doanh nghiệp đóng góp, hỗ trợ của ngân sách nhà nước và hỗ trợ của các tổ chức đối tác.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối mức hỗ trợ 30% - 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước tuỳ theo nhiệm vụ của từng dự án.