Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14318/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành điện lực Việt Nam phát triển bền vững 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "14318/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "14318/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "14318/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "14318/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "14318/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14318/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành điện lực Việt Nam phát triển bền vững 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Điện lực Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ với giá điện hợp lý, phát triển ngành Điện lực bền vững với mục tiêu sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu năm 2020 khoảng 265 - 279 tỷ kWh với công suất đỉnh đạt khoảng 41.000 - 44.000 MW; năm 2030 khoảng 572 - 632 tỷ kWh với công suất đỉnh đạt khoảng 82.000 - 100.000 MW.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tăng tính cạnh tranh, thu hút đầu tư và phát triển thị trường điện theo lộ trình của Chính phủ quy định; Nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trong các hoạt động giao dịch mua bán điện và trong công tác vận hành thị trường điện.
- Phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh từ năm 2016 và tiếp tục xây dựng khung pháp lý để hình thành thị trường bán lẻ cạnh tranh từ năm 2021 theo Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư và chính sách về giá điện để đảm bảo minh bạch, giá điện phản ánh đúng chi phí và lợi nhuận hợp lý trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối và bán lẻ điện.
- Thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhà nước cho ngành Điện lực.
- Phát triển đồng bộ và hợp lý hệ thống năng lượng; khuyến khích phát triển năng lượng sạch và ưu tiên phát triển năng lượng mới và tái tạo. Phấn đấu tăng tổng các nguồn năng lượng tái tạo sản xuất, sử dụng đạt khoảng 37 triệu TOE vào năm 2020 và khoảng 62 triệu TOE vào năm 2030.
- Xây dựng các doanh nghiệp ngành Điện lực có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao, hoạt động hiệu quả, bền vững, đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và an ninh quốc phòng của đất nước.
- Rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách, tạo khung pháp lý minh bạch, cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ các khó khăn, rào cản cho phát triển của doanh nghiệp, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành Điện lực.
- Nâng cao hiệu quả, cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Điện lực thông qua việc xác định lại nhiệm vụ chính, sắp xếp lại tổ chức hoạt động, cơ cấu lại vốn chủ sở hữu, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, cơ chế quản lý, quản trị nguồn nhân lực, gắn cơ cấu tập đoàn, tổng công ty với tái cơ cấu ngành Điện lực và tái cấu trúc nền kinh tế.
- Hiện đại hóa nguồn và lưới điện nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm điện năng tự dùng trong khâu phát điện đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ trong quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành để giảm tỷ lệ tổn thất điện năng trong các khâu truyền tải và phân phối điện.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm cường độ năng lượng hàng năm xấp xỉ 2,5%/năm, tỷ lệ tiết kiệm đến năm 2020 đạt khoảng 2,5% và đến năm 2020 đạt khoảng 4% tổng sản lượng điện thương phẩm hàng năm.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tổ chức quản lý ngành Điện lực.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm đổi mới, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ.
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn môi trường hoặc tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển ngành Điện lực. Không chấp thuận các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên và năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê duyệt; chỉ thực hiện đầu tư khi dự án đã được lựa chọn theo đúng quy trình và thứ tự ưu tiên, đã xác định nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí đủ vốn hoàn thành dự án đầu tư.
- Tăng cường thẩm quyền và năng lực của hệ thống giám sát đầu tư, chấp hành pháp luật, cơ chế chính sách, nâng cao trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát trong đầu tư.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
- Tăng cường vai trò công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực. Phân định rõ giữa chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành Điện lực.
- Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phấn đấu cường độ năng lượng tiệm cận với các nước tiên tiến trong khu vực. Tiếp tục xây dựng và thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu tiết kiệm từ 8 - 10% trên tổng năng lượng tiêu thụ.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cho ngành điện và các hoạt động của ngành phù hợp với bản chất doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, minh bạch theo cơ chế thị trường.
- Xây dựng cơ chế định giá thị trường hiệu quả giúp đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí mua điện trên thị trường, đồng thời đưa ra tín hiệu giá đúng, khuyến khích các đơn vị phát điện chào giá hiệu quả, thực hiện tối ưu chi phí; và đưa ra tín hiệu giá hiệu quả cho khách hàng tham gia thị trường.
- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành Điện lực Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, trong đó tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính, áp dụng phương thức quản trị hiện đại trong quản lý và điều hành.
- Xây dựng Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia và rà soát, cập nhật Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 để làm cơ sở cho việc đầu tư hiệu quả trong ngành Điện lực.
- Xây dựng cơ chế giá điện áp dụng cho các dạng năng lượng tái tạo nối lưới, phù hợp với các điều kiện của các khu vực khác nhau và đặc điểm của công nghệ phát điện từ các nguồn năng lượng tái tạo bảo đảm nhà đầu tư thu hồi được chi phí và có lợi nhuận hợp lý.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ lưới điện thông minh trong truyền tải và phân phối điện để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng trên lưới điện; làm chủ công nghệ nhiệt điện, ứng dụng công nghệ đốt than sạch, hiệu suất cao nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu.
- Xây dựng chỉ tiêu năng suất lao động, định mức chi phí - đơn giá cho phù hợp với thực tế nhằm quản lý các yếu tố chi phí sản xuất trong các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối điện; phấn đấu đến năm 2020 năng suất lao động trong các khâu của ngành Điện lực Việt Nam có thể tương đương với một số nước tiên tiến trong khu vực.
Đối với doanh nghiệp ngành Điện lực
a) Các nhà máy thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tiếp tục nắm giữ các nhà máy thủy điện đa mục tiêu hạch toán phụ thuộc sẽ đảm bảo có đủ khả năng về tài chính thực hiện các dự án đầu tư được giao đúng tiến độ.
- Đưa các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trực tiếp tham gia Thị trường bán buôn điện và bán lẻ điện.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư xây dựng và nắm giữ các nhà máy điện hạt nhân, các nhà máy này hạch toán phụ thuộc sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng.
b) Các Tổng công ty phát điện (Genco) thuộc EVN
- Trước năm 2020: Theo lộ trình, các Genco sẽ được cổ phần hóa trong giai đoạn 2015-2017, từng bước giảm dần cổ phần nắm giữ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tiến tới tách ra hoạt động độc lập.
- Trong giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục cổ phần hóa các Genco, định hướng phần vốn nhà nước chỉ giữ lại khoảng 30%.
- Đối với các nhà máy điện không phải các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và điện hạt nhân do EVN đang thực hiện đầu tư sẽ chuyển giao cho các Genco hiện có hoặc xem xét thành lập Genco mới, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các quy định của thị trường điện.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ với giá điện hợp lý, phát triển ngành Điện lực bền vững với mục tiêu sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu năm 2020 khoảng 265 - 279 tỷ kWh với công suất đỉnh đạt khoảng 41.000 - 44.000 MW; năm 2030 khoảng 572 - 632 tỷ kWh với công suất đỉnh đạt khoảng 82.000 - 100.000 MW.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tăng tính cạnh tranh, thu hút đầu tư và phát triển thị trường điện theo lộ trình của Chính phủ quy định; Nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trong các hoạt động giao dịch mua bán điện và trong công tác vận hành thị trường điện.
- Phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh từ năm 2016 và tiếp tục xây dựng khung pháp lý để hình thành thị trường bán lẻ cạnh tranh từ năm 2021 theo Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư và chính sách về giá điện để đảm bảo minh bạch, giá điện phản ánh đúng chi phí và lợi nhuận hợp lý trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối và bán lẻ điện.
- Thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhà nước cho ngành Điện lực.
- Phát triển đồng bộ và hợp lý hệ thống năng lượng; khuyến khích phát triển năng lượng sạch và ưu tiên phát triển năng lượng mới và tái tạo. Phấn đấu tăng tổng các nguồn năng lượng tái tạo sản xuất, sử dụng đạt khoảng 37 triệu TOE vào năm 2020 và khoảng 62 triệu TOE vào năm 2030.
- Xây dựng các doanh nghiệp ngành Điện lực có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao, hoạt động hiệu quả, bền vững, đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và an ninh quốc phòng của đất nước.
- Rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách, tạo khung pháp lý minh bạch, cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ các khó khăn, rào cản cho phát triển của doanh nghiệp, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành Điện lực.
- Nâng cao hiệu quả, cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Điện lực thông qua việc xác định lại nhiệm vụ chính, sắp xếp lại tổ chức hoạt động, cơ cấu lại vốn chủ sở hữu, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, cơ chế quản lý, quản trị nguồn nhân lực, gắn cơ cấu tập đoàn, tổng công ty với tái cơ cấu ngành Điện lực và tái cấu trúc nền kinh tế.
- Hiện đại hóa nguồn và lưới điện nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm điện năng tự dùng trong khâu phát điện đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ trong quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành để giảm tỷ lệ tổn thất điện năng trong các khâu truyền tải và phân phối điện.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm cường độ năng lượng hàng năm xấp xỉ 2,5%/năm, tỷ lệ tiết kiệm đến năm 2020 đạt khoảng 2,5% và đến năm 2020 đạt khoảng 4% tổng sản lượng điện thương phẩm hàng năm.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tổ chức quản lý ngành Điện lực.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm đổi mới, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ.
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn môi trường hoặc tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển ngành Điện lực. Không chấp thuận các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên và năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê duyệt; chỉ thực hiện đầu tư khi dự án đã được lựa chọn theo đúng quy trình và thứ tự ưu tiên, đã xác định nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí đủ vốn hoàn thành dự án đầu tư.
- Tăng cường thẩm quyền và năng lực của hệ thống giám sát đầu tư, chấp hành pháp luật, cơ chế chính sách, nâng cao trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát trong đầu tư.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
- Tăng cường vai trò công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực. Phân định rõ giữa chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành Điện lực.
- Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phấn đấu cường độ năng lượng tiệm cận với các nước tiên tiến trong khu vực. Tiếp tục xây dựng và thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu tiết kiệm từ 8 - 10% trên tổng năng lượng tiêu thụ.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cho ngành điện và các hoạt động của ngành phù hợp với bản chất doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, minh bạch theo cơ chế thị trường.
- Xây dựng cơ chế định giá thị trường hiệu quả giúp đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí mua điện trên thị trường, đồng thời đưa ra tín hiệu giá đúng, khuyến khích các đơn vị phát điện chào giá hiệu quả, thực hiện tối ưu chi phí; và đưa ra tín hiệu giá hiệu quả cho khách hàng tham gia thị trường.
- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành Điện lực Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, trong đó tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính, áp dụng phương thức quản trị hiện đại trong quản lý và điều hành.
- Xây dựng Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia và rà soát, cập nhật Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 để làm cơ sở cho việc đầu tư hiệu quả trong ngành Điện lực.
- Xây dựng cơ chế giá điện áp dụng cho các dạng năng lượng tái tạo nối lưới, phù hợp với các điều kiện của các khu vực khác nhau và đặc điểm của công nghệ phát điện từ các nguồn năng lượng tái tạo bảo đảm nhà đầu tư thu hồi được chi phí và có lợi nhuận hợp lý.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ lưới điện thông minh trong truyền tải và phân phối điện để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng trên lưới điện; làm chủ công nghệ nhiệt điện, ứng dụng công nghệ đốt than sạch, hiệu suất cao nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu.
- Xây dựng chỉ tiêu năng suất lao động, định mức chi phí - đơn giá cho phù hợp với thực tế nhằm quản lý các yếu tố chi phí sản xuất trong các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối điện; phấn đấu đến năm 2020 năng suất lao động trong các khâu của ngành Điện lực Việt Nam có thể tương đương với một số nước tiên tiến trong khu vực.
Đối với doanh nghiệp ngành Điện lực
a) Các nhà máy thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tiếp tục nắm giữ các nhà máy thủy điện đa mục tiêu hạch toán phụ thuộc sẽ đảm bảo có đủ khả năng về tài chính thực hiện các dự án đầu tư được giao đúng tiến độ.
- Đưa các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trực tiếp tham gia Thị trường bán buôn điện và bán lẻ điện.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư xây dựng và nắm giữ các nhà máy điện hạt nhân, các nhà máy này hạch toán phụ thuộc sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng.
Các Tổng công ty phát điện (Genco) thuộc EVN
- Trước năm 2020: Theo lộ trình, các Genco sẽ được cổ phần hóa trong giai đoạn 2015-2017, từng bước giảm dần cổ phần nắm giữ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tiến tới tách ra hoạt động độc lập.
- Trong giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục cổ phần hóa các Genco, định hướng phần vốn nhà nước chỉ giữ lại khoảng 30%.
- Đối với các nhà máy điện không phải các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và điện hạt nhân do EVN đang thực hiện đầu tư sẽ chuyển giao cho các Genco hiện có hoặc xem xét thành lập Genco mới, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các quy định của thị trường điện.