Document: Điều 2 Quyết định 1946/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch sân golf Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2009", "sign_number": "1946/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2009", "sign_number": "1946/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2009", "sign_number": "1946/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2009", "sign_number": "1946/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2009", "sign_number": "1946/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1946/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch sân golf Việt Nam đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Định hướng quy hoạch sân golf trên các vùng và các biện pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Dự kiến quy hoạch sân golf cả nước đến năm 2020 là 89 sân, trong đó có 19 sân đã đi vào hoạt động (có phụ lục kèm theo), trong đó:
- Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 11 dự án sân golf, với tổng diện tích đất dự kiến là 1.456 ha, trên địa bàn của 5 tỉnh.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: dự kiến toàn vùng quy hoạch 16 dự án sân golf, với tổng diện tích đất dự kiến là 1.909,7 ha, trên địa bàn của 6 tỉnh, thành phố.
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 29 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 2.943 ha, trên địa bàn của 12 tỉnh, thành phố.
- Vùng Tây Nguyên: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 8 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 839 ha, trên địa bàn của 3 tỉnh, thành phố.
- Vùng Đông Nam Bộ: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 21 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 2.376 ha, trên địa bàn của 5 tỉnh, thành phố.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; dự kiến toàn vùng quy hoạch có 4 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 461 ha, trên địa bàn của 3 tỉnh, thành phố.
2. Các biện pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật sân golf, quy định về môi trường đối với các dự án sân golf;
- Xây dựng sân golf phải tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và quy hoạch các khu du lịch sinh thái. Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong việc tổ chức chỉ đạo các dự án có mục tiêu kinh doanh sân golf;
- Về nguồn vốn đầu tư sân golf bao gồm: nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước, nguồn vốn của nhà đầu tư nước ngoài, hoặc nguồn vốn liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài. Việc sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước để hỗ trợ xây dựng sân golf chỉ được xem xét trong trường hợp nhà nước có nhu cầu xây dựng sân golf cộng đồng và cho từng dự án cụ thể;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, tạo môi trường hấp dẫn đối với các hoạt động thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế nói chung và đầu tư xây dựng sân golf nói riêng; kết hợp xây dựng sân golf với xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo;
- Phải có thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng sân golf với các tiêu chí sau:
+ Không được chặt phá rừng, san rừng, không được chiếm dụng đất nông nghiệp làm ảnh hưởng tới đời sống, việc làm của nông dân và an ninh lương thực... để làm sân golf;
+ Trồng cây xanh theo quy hoạch để cải tạo và bảo vệ môi trường;
+ Sử dụng các loại hóa chất đã được kiểm định tính an toàn, vô hại cho môi trường trong quá trình xây dựng và tổ chức hoạt động sân golf;
+ Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đầu tư xây dựng các sân golf đúng với cam kết và Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng sân golf;
- Phải có chính sách đối với người dân địa phương như chế độ sử dụng người lao động, chế độ hỗ trợ của doanh nghiệp đào tạo nghề cho lao động địa phương; nghiên cứu thực hiện chế độ cổ phần đối với các dự án có sử dụng đất nông nghiệp.

Content:
Điều 2. Định hướng quy hoạch sân golf trên các vùng và các biện pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Dự kiến quy hoạch sân golf cả nước đến năm 2020 là 89 sân, trong đó có 19 sân đã đi vào hoạt động (có phụ lục kèm theo), trong đó:
- Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 11 dự án sân golf, với tổng diện tích đất dự kiến là 1.456 ha, trên địa bàn của 5 tỉnh.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: dự kiến toàn vùng quy hoạch 16 dự án sân golf, với tổng diện tích đất dự kiến là 1.909,7 ha, trên địa bàn của 6 tỉnh, thành phố.
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 29 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 2.943 ha, trên địa bàn của 12 tỉnh, thành phố.
- Vùng Tây Nguyên: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 8 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 839 ha, trên địa bàn của 3 tỉnh, thành phố.
- Vùng Đông Nam Bộ: dự kiến toàn vùng quy hoạch có 21 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 2.376 ha, trên địa bàn của 5 tỉnh, thành phố.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; dự kiến toàn vùng quy hoạch có 4 dự án, với tổng diện tích đất dự kiến là 461 ha, trên địa bàn của 3 tỉnh, thành phố.
2. Các biện pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật sân golf, quy định về môi trường đối với các dự án sân golf;
- Xây dựng sân golf phải tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và quy hoạch các khu du lịch sinh thái. Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong việc tổ chức chỉ đạo các dự án có mục tiêu kinh doanh sân golf;
- Về nguồn vốn đầu tư sân golf bao gồm: nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước, nguồn vốn của nhà đầu tư nước ngoài, hoặc nguồn vốn liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài. Việc sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước để hỗ trợ xây dựng sân golf chỉ được xem xét trong trường hợp nhà nước có nhu cầu xây dựng sân golf cộng đồng và cho từng dự án cụ thể;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, tạo môi trường hấp dẫn đối với các hoạt động thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế nói chung và đầu tư xây dựng sân golf nói riêng; kết hợp xây dựng sân golf với xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo;
- Phải có thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng sân golf với các tiêu chí sau:
+ Không được chặt phá rừng, san rừng, không được chiếm dụng đất nông nghiệp làm ảnh hưởng tới đời sống, việc làm của nông dân và an ninh lương thực... để làm sân golf;
+ Trồng cây xanh theo quy hoạch để cải tạo và bảo vệ môi trường;
+ Sử dụng các loại hóa chất đã được kiểm định tính an toàn, vô hại cho môi trường trong quá trình xây dựng và tổ chức hoạt động sân golf;
+ Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đầu tư xây dựng các sân golf đúng với cam kết và Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng sân golf;
- Phải có chính sách đối với người dân địa phương như chế độ sử dụng người lao động, chế độ hỗ trợ của doanh nghiệp đào tạo nghề cho lao động địa phương; nghiên cứu thực hiện chế độ cổ phần đối với các dự án có sử dụng đất nông nghiệp.