Document: Điều 1 Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN 2014 Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN 2014 Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
3. Cơ quan lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An.
4. Phạm vi quy hoạch: Bao gồm 5 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong và Quỳ Châu, có diện tích tự nhiên 9.592,47 km2.
5. Mục tiêu quy hoạch
5.1. Mục tiêu tổng quát
Đề ra giải pháp phát triển thủy lợi và đề xuất tiến độ thực hiện đảm bảo cấp nước đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng đến năm 2030 dựa trên nguyên tắc bảo vệ nguồn nước, phát triển bền vững, chủ động ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu. Đặc biệt giải pháp cấp nước cho diện tích đất trồng lúa nước.
5.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2015-2020
- Về cấp nước tưới: Đảm bảo cấp nước tưới cho 6.819 ha diện tích đất trồng lúa nước, cấp nước tối đa cho các diện tích đất trồng rau màu và cây công nghiệp các loại là 775 ha.
- Về cấp nước sinh hoạt: Đến năm 2020 đảm bảo cấp nước hợp vệ sinh cho 100% người dân trong vùng (dự kiến 348.919 người).
- Về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Hạn chế thiệt hại do lũ lụt thiên tai gây ra. Xây dựng các công trình kè bảo vệ sạt lở bờ sông, bảo vệ dân cư, các công trình hạ tầng quan trọng.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Cấp nước ổn định và bền vững cho các diện tích đã được tưới và tổng diện tích được tưới là 7.955 ha lúa nước.
- Cấp nước tưới cho 1.475 ha cây màu và công nghiệp.
- Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên địa bàn để bổ sung nước cho hạ du với lưu lượng Qx = 17,5m3/s.
- Tiếp tục xây dựng các công trình kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ sản xuất và dân sinh.
6. Phương án quy hoạch
6.1. Phân vùng thủy lợi: Vùng nghiên cứu được chia làm 2 tiểu vùng để nghiên cứu. Đó là tiểu vùng Tây Bắc gồm các huyện Quế Phong và Quỳ Châu, tiểu vùng Tây Nam gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
a) Tiểu vùng Tây Nam: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 664.394,7 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 22.031,7 ha chiếm 3,32% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước là 3.717 ha.
b) Tiểu vùng Tây Bắc: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 294.852,08 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.994,3 ha chiếm 3,39% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước 4.114,2 ha.
6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
6.2.1. Tiểu vùng Tây Nam
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 11 đập dâng; nâng cấp 2 đập dâng; cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 3 phai tạm; xây dựng mới 7 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 683 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 3 đập dâng; nâng cấp 1 hồ chứa và 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 5 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 608 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 5 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 6 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng và 3 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.698 ha lúa và 236 ha màu.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 18 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 753 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 1 đập dâng; nâng cấp 7 đập dâng; kiên cố 23 phai tạm; xây dựng mới 10 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 678 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 3 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 1 đập dâng; kiên cố 18 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.410 ha lúa, tưới tăng thêm 712 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.2.2. Tiểu vùng Tây Bắc
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 5 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 2 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 3 đập dâng, 1 hồ chứa và 100 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.107 ha lúa, 509 ha màu và cây công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 6 đập dâng; nâng cấp 9 đập dâng và 2 hồ chứa; kiên cố 6 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng, 1 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.727 ha lúa.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 13 đập dâng và 1 hồ chứa; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 57 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng, 2 trạm bơm và 350 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.281 ha lúa, 900 ha cây màu và công nghiệp, tưới tăng thêm 174 ha lúa và 700 ha cây màu công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 2 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố 13 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng và 6 hồ chứa thượng nguồn hồ Bản Mồng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.833 ha lúa và bổ sung nước cho hạ du là Qx = 17,5m3/s, tưới tăng thêm 106 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
6.3.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 221.996 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 173.769 người, loại công trình khác cấp nước là 48.227 người. Phương án công trình giữ nguyên 64 công trình, sửa chữa 29 công trình, nâng cấp 67 công trình, xây dựng mới 18 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 240.872 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 199.817 người, loại công trình khác cấp nước là 41.055 người. Phương án công trình sửa chữa 24 công trình, nâng cấp 117 công trình, xây dựng mới 17 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 126.883 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 85.164 người, loại công trình khác cấp nước là 41.719 người. Phương án công trình giữ nguyên 35 công trình, sửa chữa 16 công trình, nâng cấp 17 công trình, xây dựng mới 24 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 136.460 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 107.615 người, loại công trình khác cấp nước là 28.845 người. Phương án công trình sửa chữa 20 công trình, nâng cấp 10 công trình, xây dựng mới 27 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
6.3.2. Phương án cấp nước công nghiệp
a) Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 13 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 12.913 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 13 cụm công nghiệp trong vùng.
b) Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng mới 4 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 29.500 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 4 cụm công nghiệp trong vùng.
(Chi tiết phụ lục III)
6.4. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai,chống sạt lở bảo vệ bờ sông
6.4.1. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai
Giải pháp phòng chống giảm nhẹ thiên tai kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.
a) Giải pháp công trình.
- Xây dựng các hồ chứa cắt lũ cho hạ du (hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hồ Bản Mồng).
- Thông thoáng dòng chảy để thoát lũ tốt.
- Xây dựng các tuyến đường giao thông để ứng cứu kịp thời.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để thông tin kịp thời trong mùa mưa lũ.
b) Giải pháp phi công trình.
- Củng cố Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp, thực hiện tốt phương án 4 tại chỗ, lập phương án phòng chống lũ ống lũ quét có tính khả thi.
- Nâng cao năng lực dự báo mưa, sạt lở, lũ ống lũ quét, tăng cường công tác cảnh báo thiên tai.
- Nâng cao công tác tuyên truyền cho người dân về việc phòng chống thiên tai, kỹ năng phòng chống thiên tai.
- Nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng.
6.4.2. Quy hoạch chống sạt lở và bảo vệ bờ
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 2 tuyến kè với chiều dài 1,85 km, bảo vệ cho 1.030 người dân và 2,6 km quốc lộ 7A.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 20 tuyến kè với chiều dài 23,35 km, bảo vệ cho 20.495 người dân, 11,6 km quốc lộ 7A và 10,9 km đường liên xã.
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 1 tuyến kè với chiều dài 4,4 km, bảo vệ cho 9.430 người dân và 2,7 km quốc lộ 48.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 9 tuyến kè với chiều dài 14,7 km, bảo vệ cho 15.900 người dân, 1,7 km quốc lộ 48 và 11,9 km đường liên xã.
(Chi tiết phụ lục IV)
7. Tổng hợp kinh phí thực hiện quy hoạch
7.1. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến: 2.946 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2020: 826 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2020 - 2030: 2.120 tỷ đồng
7.2. Giai đoạn 2015 - 2020

TT

Hạng mục

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Sửa chữa

Nâng cấp

KCH kênh

XDM

Kiên cố

Tổng

Tổng

105

217

13

379

112

826

1

CT cấp nước tưới

73

80

13

151

112

429

2

CT cấp nước sinh hoạt

32

137

0

69

0

238

3

CT cấp nước CN

0

0

0

25

0

25

4

CT kè bảo vệ bờ sông

0

0

0

134

0

134

7.3. Giai đoạn 2020 - 2030

TT

Hạng mục

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Sửa chữa

Nâng cấp

KCH kênh

XDM

Kiên cố

Tổng

Tổng

64

163

10

1.783

101

2.120

1

CT cấp nước tưới

38

50

10

369

101

567

2

CT cấp nước sinh hoạt

25

113

0

44

0

182

3

CT cấp nước CN

0

0

0

55

0

55

4

CT kè bảo vệ bờ sông

0

0

0

1.315

0

1.315

8. Giải pháp thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp kỹ thuật
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế kết hợp phủ nhanh đất trống đồi trọc tạo nguồn sinh thuỷ dồi dào và phát triển bền vững nguồn nước, chống sạt lở và xói mòn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học, sử dụng công nghệ mới về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong thiết kế công trình thuỷ lợi, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để giảm giá thành công trình, tăng hiệu quả công trình.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An ban hành tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18 tháng 9 năm 2014.
- Thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý hiệu quả công trình.
- Lập quy trình xây dựng kế hoạch, kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng khai thác tài nguyên nư­ớc, để hàng năm các công trình được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư và kế hoạch tài chính.
8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư
- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn, công trình kè bảo vệ chống sạt lở bờ sông trên địa bàn.
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn.
- Vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia: Xây dựng các công trình cấp nước sạch
- Vốn chương trình Xây dựng nông thôn mới kiên cố hóa kênh mương.
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, một số dự án nước sạch tự chảy khác, tưới cây công nghiệp, cấp nước cho công nghiệp.
- Vốn chương trình Quốc gia 30a, 134, 135, 160... đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn.
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
- Lồng ghép, kết hợp với các dự án thủy lợi trên địa bàn với mục đích lợi dụng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu.
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ của các công trình.
9. Tiến độ thực hiện
- Giai đoạn 2015 - 2020: Tập trung đầu tư các công trình đang xây dựng, các công trình cấp bách về cấp nước, bảo vệ bờ, công trình cấp nước tập trung.
- Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp cấp nước cho hạ du, tiếp tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công trình còn lại.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
3. Cơ quan lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An.
4. Phạm vi quy hoạch: Bao gồm 5 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong và Quỳ Châu, có diện tích tự nhiên 9.592,47 km2.
5. Mục tiêu quy hoạch
5.1. Mục tiêu tổng quát
Đề ra giải pháp phát triển thủy lợi và đề xuất tiến độ thực hiện đảm bảo cấp nước đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng đến năm 2030 dựa trên nguyên tắc bảo vệ nguồn nước, phát triển bền vững, chủ động ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu. Đặc biệt giải pháp cấp nước cho diện tích đất trồng lúa nước.
5.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2015-2020
- Về cấp nước tưới: Đảm bảo cấp nước tưới cho 6.819 ha diện tích đất trồng lúa nước, cấp nước tối đa cho các diện tích đất trồng rau màu và cây công nghiệp các loại là 775 ha.
- Về cấp nước sinh hoạt: Đến năm 2020 đảm bảo cấp nước hợp vệ sinh cho 100% người dân trong vùng (dự kiến 348.919 người).
- Về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Hạn chế thiệt hại do lũ lụt thiên tai gây ra. Xây dựng các công trình kè bảo vệ sạt lở bờ sông, bảo vệ dân cư, các công trình hạ tầng quan trọng.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Cấp nước ổn định và bền vững cho các diện tích đã được tưới và tổng diện tích được tưới là 7.955 ha lúa nước.
- Cấp nước tưới cho 1.475 ha cây màu và công nghiệp.
- Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên địa bàn để bổ sung nước cho hạ du với lưu lượng Qx = 17,5m3/s.
- Tiếp tục xây dựng các công trình kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ sản xuất và dân sinh.
6. Phương án quy hoạch
6.1. Phân vùng thủy lợi: Vùng nghiên cứu được chia làm 2 tiểu vùng để nghiên cứu. Đó là tiểu vùng Tây Bắc gồm các huyện Quế Phong và Quỳ Châu, tiểu vùng Tây Nam gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
a) Tiểu vùng Tây Nam: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 664.394,7 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 22.031,7 ha chiếm 3,32% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước là 3.717 ha.
b) Tiểu vùng Tây Bắc: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 294.852,08 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.994,3 ha chiếm 3,39% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước 4.114,2 ha.
6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
6.2.1. Tiểu vùng Tây Nam
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 11 đập dâng; nâng cấp 2 đập dâng; cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 3 phai tạm; xây dựng mới 7 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 683 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 3 đập dâng; nâng cấp 1 hồ chứa và 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 5 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 608 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 5 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 6 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng và 3 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.698 ha lúa và 236 ha màu.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 18 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 753 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 1 đập dâng; nâng cấp 7 đập dâng; kiên cố 23 phai tạm; xây dựng mới 10 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 678 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 3 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 1 đập dâng; kiên cố 18 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.410 ha lúa, tưới tăng thêm 712 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.2.2. Tiểu vùng Tây Bắc
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 5 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 2 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 3 đập dâng, 1 hồ chứa và 100 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.107 ha lúa, 509 ha màu và cây công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 6 đập dâng; nâng cấp 9 đập dâng và 2 hồ chứa; kiên cố 6 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng, 1 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.727 ha lúa.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 13 đập dâng và 1 hồ chứa; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 57 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng, 2 trạm bơm và 350 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.281 ha lúa, 900 ha cây màu và công nghiệp, tưới tăng thêm 174 ha lúa và 700 ha cây màu công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 2 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố 13 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng và 6 hồ chứa thượng nguồn hồ Bản Mồng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.833 ha lúa và bổ sung nước cho hạ du là Qx = 17,5m3/s, tưới tăng thêm 106 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
6.3.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 221.996 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 173.769 người, loại công trình khác cấp nước là 48.227 người. Phương án công trình giữ nguyên 64 công trình, sửa chữa 29 công trình, nâng cấp 67 công trình, xây dựng mới 18 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 240.872 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 199.817 người, loại công trình khác cấp nước là 41.055 người. Phương án công trình sửa chữa 24 công trình, nâng cấp 117 công trình, xây dựng mới 17 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 126.883 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 85.164 người, loại công trình khác cấp nước là 41.719 người. Phương án công trình giữ nguyên 35 công trình, sửa chữa 16 công trình, nâng cấp 17 công trình, xây dựng mới 24 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 136.460 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 107.615 người, loại công trình khác cấp nước là 28.845 người. Phương án công trình sửa chữa 20 công trình, nâng cấp 10 công trình, xây dựng mới 27 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
6.3.2. Phương án cấp nước công nghiệp
a) Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 13 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 12.913 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 13 cụm công nghiệp trong vùng.
b) Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng mới 4 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 29.500 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 4 cụm công nghiệp trong vùng.
(Chi tiết phụ lục III)
6.4. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai,chống sạt lở bảo vệ bờ sông
6.4.1. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai
Giải pháp phòng chống giảm nhẹ thiên tai kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.
a) Giải pháp công trình.
- Xây dựng các hồ chứa cắt lũ cho hạ du (hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hồ Bản Mồng).
- Thông thoáng dòng chảy để thoát lũ tốt.
- Xây dựng các tuyến đường giao thông để ứng cứu kịp thời.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để thông tin kịp thời trong mùa mưa lũ.
b) Giải pháp phi công trình.
- Củng cố Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp, thực hiện tốt phương án 4 tại chỗ, lập phương án phòng chống lũ ống lũ quét có tính khả thi.
- Nâng cao năng lực dự báo mưa, sạt lở, lũ ống lũ quét, tăng cường công tác cảnh báo thiên tai.
- Nâng cao công tác tuyên truyền cho người dân về việc phòng chống thiên tai, kỹ năng phòng chống thiên tai.
- Nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng.
6.4.2. Quy hoạch chống sạt lở và bảo vệ bờ
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 2 tuyến kè với chiều dài 1,85 km, bảo vệ cho 1.030 người dân và 2,6 km quốc lộ 7A.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 20 tuyến kè với chiều dài 23,35 km, bảo vệ cho 20.495 người dân, 11,6 km quốc lộ 7A và 10,9 km đường liên xã.
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 1 tuyến kè với chiều dài 4,4 km, bảo vệ cho 9.430 người dân và 2,7 km quốc lộ 48.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 9 tuyến kè với chiều dài 14,7 km, bảo vệ cho 15.900 người dân, 1,7 km quốc lộ 48 và 11,9 km đường liên xã.
(Chi tiết phụ lục IV)
7. Tổng hợp kinh phí thực hiện quy hoạch
7.1. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến: 2.946 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2020: 826 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2020 - 2030: 2.120 tỷ đồng
7.2. Giai đoạn 2015 - 2020

TT

Hạng mục

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Sửa chữa

Nâng cấp

KCH kênh

XDM

Kiên cố

Tổng

Tổng

105

217

13

379

112

826

1

CT cấp nước tưới

73

80

13

151

112

429

2

CT cấp nước sinh hoạt

32

137

0

69

0

238

3

CT cấp nước CN

0

0

0

25

0

25

4

CT kè bảo vệ bờ sông

0

0

0

134

0

134

7.3. Giai đoạn 2020 - 2030

TT

Hạng mục

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Sửa chữa

Nâng cấp

KCH kênh

XDM

Kiên cố

Tổng

Tổng

64

163

10

1.783

101

2.120

1

CT cấp nước tưới

38

50

10

369

101

567

2

CT cấp nước sinh hoạt

25

113

0

44

0

182

3

CT cấp nước CN

0

0

0

55

0

55

4

CT kè bảo vệ bờ sông

0

0

0

1.315

0

1.315

8. Giải pháp thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp kỹ thuật
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế kết hợp phủ nhanh đất trống đồi trọc tạo nguồn sinh thuỷ dồi dào và phát triển bền vững nguồn nước, chống sạt lở và xói mòn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học, sử dụng công nghệ mới về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong thiết kế công trình thuỷ lợi, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để giảm giá thành công trình, tăng hiệu quả công trình.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An ban hành tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18 tháng 9 năm 2014.
- Thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý hiệu quả công trình.
- Lập quy trình xây dựng kế hoạch, kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng khai thác tài nguyên nư­ớc, để hàng năm các công trình được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư và kế hoạch tài chính.
8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư
- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn, công trình kè bảo vệ chống sạt lở bờ sông trên địa bàn.
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn.
- Vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia: Xây dựng các công trình cấp nước sạch
- Vốn chương trình Xây dựng nông thôn mới kiên cố hóa kênh mương.
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, một số dự án nước sạch tự chảy khác, tưới cây công nghiệp, cấp nước cho công nghiệp.
- Vốn chương trình Quốc gia 30a, 134, 135, 160... đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn.
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
- Lồng ghép, kết hợp với các dự án thủy lợi trên địa bàn với mục đích lợi dụng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu.
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ của các công trình.
9. Tiến độ thực hiện
- Giai đoạn 2015 - 2020: Tập trung đầu tư các công trình đang xây dựng, các công trình cấp bách về cấp nước, bảo vệ bờ, công trình cấp nước tập trung.
- Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp cấp nước cho hạ du, tiếp tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công trình còn lại.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)