Document: Điều 1 Quyết định 3322/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3322/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (viết tắt DVMTR) tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, với các nội dung sau:
I. Mục tiêu.
- Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng;
- Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, tạo điều kiện để ngành lâm nghiệp hoạt động đúng quy luật của nền kinh tế sản xuất hàng hóa;
- Bảo đảm cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ phát triển rừng được chi trả giá trị của rừng do mình tạo ra, đúng giá trị của rừng đem lại cho xã hội;
- Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ phát triển rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
II. Xác định đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
1. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng (chi tiết như phụ lục 1 kèm theo).
1.1. Đối tượng sử dụng DVMTR là cơ sở sản xuất thủy điện: có Nhà máy thủy điện Khe Soong thuộc Công ty cổ phần An Sinh Lộc.
- Công suất thiết kế là 3,6 MW, nằm trên lưu vực sông Tiên Yên;
- Năm 3013, sản lượng điện thương phẩm là 8.287.729 KW;
- Diện tích đất lâm nghiệp tạo sinh thủy cho lưu vực sông Tiên Yên là 55.645 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 36.349 ha.
1.2. Đối tượng sử dụng DVMTR là cơ sở sản xuất nước sạch: có Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.
Năm 2013 Công ty đạt số lượng sử dụng là 37.313.611 m3 nước thương phẩm; Công ty có 9 đơn vị thành viên, sản lượng sử dụng nước thương phẩm, diện tích lưu vực cung cấp nước của từng thành viên (chi tiết như phụ lục 2 kèm theo).
1.3. Đối tượng sử dụng DVMTR là các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch: có Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm.
- Công ty nằm trong ranh giới của Rừng quốc gia Yên Tử. Năm 2013, doanh thu của Công ty được xác định là 181.821 triệu đồng.
- Diện tích lưu vực đất lâm nghiệp khu vực cung ứng (Khu A - Rừng quốc gia Yên Tử) là 2.517,60 ha, trong đó diện tích có rừng 2.301 ha.
2. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng.
Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường nhưng tạm thời chưa xác định phải chi trả vào năm 2015. Trong các năm tới tiến hành chi trả theo đúng Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
III. Diện tích lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hệ số K và diện tích quy đổi.
1. Diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
Gồm 13 lưu vực cung ứng DVMTR, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phân theo trạng thái rừng, mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng (chi tiết như phụ lục 4 kèm theo).
2. Hệ số K.
Áp dụng hệ số K đối tượng cung ứng DVMTR gồm:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Xác định hệ số K là tích hợp các hệ số theo công thức sau: K = K1 x K2 x K3
K1: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trạng thái và trữ lượng rừng, gồm rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và phục hồi. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng giầu (G); 0,95 đối với rừng trung bình (TB); 0,90 đối với rừng nghèo; rừng phục hồi, rừng hỗn giao, rừng tre nứa, rừng trồng sau đây được gọi chung là rừng nghèo (Ng).
K2: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; và 0,90 đối với rừng sản xuất và ngoài lâm nghiệp.
K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,9 đối với rừng trồng, chi tiết như bảng dưới đây:

Loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Trạng thái

Giàu

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Giàu

Trung bình

K1

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

K2

1

1

1

1

0,95

0,95

0,95

0,95

0,9

0,9

0,9

0,9

K3

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

Hệ số K

1

0,95

0,9

0,81

0,95

0,9025

0,855

0,7695

0,9

0,855

0,81

0,729

3. Diện tích quy đổi:
Tổng diện tích cung ứng DVMTR trong toàn tỉnh được xác định trên 13 lưu vực, với diện tích cung ứng quy đổi là 156.365 ha (chi tiết như phụ lục 5 kèm theo).
IV. Các đối tượng cung ứng DVMTR.
Tổng diện tích cung ứng cho toàn tỉnh được tính trên 13 lưu vực với diện tích cung ứng quy đổi là 156.365 ha. Chia làm 2 nhóm:
- Nhóm I: bao gồm hộ gia đình, hợp tác xã, cộng đồng thôn và Ủy ban nhân dân cấp xã; trong đó:
+ 18.240 chủ rừng là hộ gia đình với tổng diện tích cung ứng là 59.034,85 ha;
+ 02 chủ rừng là hợp tác xã với tổng diện tích cung ứng là 680,79 ha;.
+ 123 chủ rừng là cộng đồng dân cư thôn, bản và các tổ chức đoàn thể với tổng diện tích cung ứng là 2.981,83 ha;
+ 64 chủ rừng là UBND xã, phường, thị trấn với tổng diện tích cung ứng là 29.204,03 ha;
- Nhóm II: gồm có 97 chủ rừng (bao gồm: các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, Công ty lâm nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp...) với tổng diện tích cung ứng là 64.463,49 ha.
Chi tiết như phụ lục 6 kèm theo)
V. GIÁ TRỊ CHI TRẢ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1. Tổng giá trị thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
Tổng giá trị thu từ 11 đơn vị sử dụng DVMTR: Nhà máy thủy điện Khe Soong (thuộc Công ty cổ phần phát triển An Sinh Lộc); Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh (9 đơn vị thành viên) và Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm là: 5.294.700.000 đồng (Năm tỷ hai trăm chín mươi tư triệu, bẩy trăm ngàn đồng), trong đó:
- Công ty Cổ phần phát triển An Sinh Lộc: 165.754.580 đồng;
- Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh: 1.492.544.440 đồng;
- Công ty Cổ phần và phát triển Tùng Lâm: 3.636.420.000 đồng.
(Chi tiết như phụ lục 7 kèm theo)
Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện, sản lượng nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng DVMTR đạt được.
2. Kế hoạch sử dụng.
a) Kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh.
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh (gọi tắt là Quỹ Tỉnh) được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR cho công tác quản lý (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng DVMTR chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR). Hàng năm Quỹ Tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động gửi sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính xem xét thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp 10% không đủ chi phí quản lý Quỹ, thì Quỹ Tỉnh lập kế hoạch đề nghị UBND Tỉnh bổ sung thêm kinh phí để hoạt động.
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh lập khoản dự phòng tối đa 5% so với tổng tiền ủy thác chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Mức tồn quỹ dự phòng trên tối đa bằng 5% tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, để hỗ trợ cho các chủ quản lý được khoán quản lý rừng lâu dài trong trường hợp có thiên tai xảy ra gây thiệt hại đến rừng.
b) Kế hoạch sử dụng chi phí quản lý của chủ rừng.
Quỹ bảo vệ rừng cấp Tỉnh thông báo chi trả DVMTR cho các chủ rừng trên cơ sở diện tích rừng thuộc từng lưu vực quản lý được UBND tỉnh phê duyệt và số lượng thực tế diện tích rừng khoán bảo vệ trong năm được địa phương và các cấp có thẩm quyền xác định.
Chủ rừng được sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh chuyển về thanh toán để chi cho các hoạt động lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá để thanh toán tiền DVMTR hàng năm.
Hàng năm Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp Tỉnh kiểm tra, hướng dẫn và cấp phát kinh phí để chủ rừng thực hiện; các đơn vị chủ rừng lập dự toán kinh phí quản lý và phân bổ chi tiết các hạng mục theo hướng dẫn và gửi về Quỹ Tỉnh.
c) Kế hoạch sử dụng kinh phí khoán bảo vệ rừng.
Trường hợp các chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả DVMTR thì chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán. Các hộ nhận khoán được sử dụng toàn bộ số tiền chi trả DVMTR để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống;
Trường hợp chủ rừng nhận khoán một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán; phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả DVMTR của những diện tích này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý và sử dụng theo quy định của nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng tổ chức đó.
VI. Kế hoạch chi trả.
1. Kế hoạch năm 2015:
Chi trả các đối tượng cung ứng DVMTR nằm trên các lưu vực cung ứng cho Nhà máy thủy điện Khe Soong, Công ty nước sạch Quảng Ninh và Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
a) Chi trả cho các chủ quản lý: Là các chủ rừng nhóm I và nhóm II (chi tiết như phụ lục 8 kèm theo).
b) Chi trả theo đơn vị hành chính cấp Huyện: gồm 12 đơn vị hành chính và thực hiện chi trả theo từng nhóm chủ rừng (chi tiết theo phụ lục 8 kèm theo).
2. Kế hoạch chi trả đến năm 2020:
- Hàng năm, rà soát các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch.
+ Đối với dịch vụ nước sạch: là Xí nghiệp nước Quảng Yên thuộc Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh; Trung tâm nước sạch và vệ sinh nông thôn và các đơn vị kinh doanh nước sạch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (nếu có). Giá trị tiềm năng được xác định là 9.080.297 m3/năm.
+ Đối với du lịch: Tiến hành lập kế hoạch chi trả của các đơn vị kinh doanh du lịch đóng trên Vịnh Hạ Long và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch khác như: Công ty du lịch Quảng Sơn (Phường Quảng Yên, TX Quảng Yên); Công ty du lịch Lựng Xanh (Phường Quang Trung - TP Uông Bí). Giá trị tiềm năng doanh thu của các hình thức du lịch là 316.171.560.011 đồng.
- Thí điểm chi trả DVMTR cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất với mức đề xuất 30 đồng/1m3 nước thô. Bước đầu xác định giá trị tiềm năng sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp là 50.479.917 m3/năm.
- Thí điểm xây dựng chi trả các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
VI. Cơ chế chi trả.
- Đối tượng chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường được thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ là các đơn vị được xác định tại Điều 1 của Quyết định này. Tuy nhiên, hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh rà soát, bổ sung báo cáo UBND Tỉnh những đối tượng chi trả và đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm ngoài Đề án đã xác định;
- Mức đề xuất cho các cơ sở sử dụng nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp là 30 đồng/m3 nước thô. Mức chi trả cho loại hình đề xuất này chưa tính vào tổng giá trị chi trả năm 2015. Thời gian bắt đầu chi trả vào năm 2016, nếu đến thời gian dự định chi trả mà chưa có văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành thì cần xin ý kiến của Hội đồng nhân dân Tỉnh về mức thu cho loại đối tượng này;
- Các đối tượng cung ứng DVMTR bước đầu sử dụng nguồn số liệu của Đề án để thực hiện. Sau khi có số liệu của dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2013 - 2016” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phê duyệt thì lấy số liệu này làm cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Hình thức chi trả dịch vụ môi trường áp dụng ở tỉnh Quảng Ninh là chi trả gián tiếp, thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của Tỉnh:
+ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đại diện cho bên cung ứng DVMTR ký hợp đồng với bên sử dụng DVMTR, đồng thời có trách nhiệm thanh toán lại cho các đối tượng được chi trả DVMTR.
+ Các đơn vị chủ rừng là tổ chức nhà nước chi trả tiền công bảo vệ cho các tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng;
+ Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã có diện tích chi trả DVMTR ít thì chủ rừng có thể áp dụng hình thức chi trả tổng hợp trong một khu vực nhất định hoặc người đại diện cho từng nhóm hộ gia đình, cộng đồng thôn trên cơ sở tự nguyện, thống nhất với nhau cách phân phối.
Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, do Trung tâm Tài nguyên và Môi trường thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng - Tổng cục Lâm nghiệp lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh thẩm định năm 2014.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (viết tắt DVMTR) tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, với các nội dung sau:
I. Mục tiêu.
- Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng;
- Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, tạo điều kiện để ngành lâm nghiệp hoạt động đúng quy luật của nền kinh tế sản xuất hàng hóa;
- Bảo đảm cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ phát triển rừng được chi trả giá trị của rừng do mình tạo ra, đúng giá trị của rừng đem lại cho xã hội;
- Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ phát triển rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
II. Xác định đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
1. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng (chi tiết như phụ lục 1 kèm theo).
1.1. Đối tượng sử dụng DVMTR là cơ sở sản xuất thủy điện: có Nhà máy thủy điện Khe Soong thuộc Công ty cổ phần An Sinh Lộc.
- Công suất thiết kế là 3,6 MW, nằm trên lưu vực sông Tiên Yên;
- Năm 3013, sản lượng điện thương phẩm là 8.287.729 KW;
- Diện tích đất lâm nghiệp tạo sinh thủy cho lưu vực sông Tiên Yên là 55.645 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 36.349 ha.
1.2. Đối tượng sử dụng DVMTR là cơ sở sản xuất nước sạch: có Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.
Năm 2013 Công ty đạt số lượng sử dụng là 37.313.611 m3 nước thương phẩm; Công ty có 9 đơn vị thành viên, sản lượng sử dụng nước thương phẩm, diện tích lưu vực cung cấp nước của từng thành viên (chi tiết như phụ lục 2 kèm theo).
1.3. Đối tượng sử dụng DVMTR là các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch: có Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm.
- Công ty nằm trong ranh giới của Rừng quốc gia Yên Tử. Năm 2013, doanh thu của Công ty được xác định là 181.821 triệu đồng.
- Diện tích lưu vực đất lâm nghiệp khu vực cung ứng (Khu A - Rừng quốc gia Yên Tử) là 2.517,60 ha, trong đó diện tích có rừng 2.301 ha.
2. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng.
Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường nhưng tạm thời chưa xác định phải chi trả vào năm 2015. Trong các năm tới tiến hành chi trả theo đúng Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
III. Diện tích lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hệ số K và diện tích quy đổi.
1. Diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
Gồm 13 lưu vực cung ứng DVMTR, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phân theo trạng thái rừng, mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng (chi tiết như phụ lục 4 kèm theo).
2. Hệ số K.
Áp dụng hệ số K đối tượng cung ứng DVMTR gồm:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Xác định hệ số K là tích hợp các hệ số theo công thức sau: K = K1 x K2 x K3
K1: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trạng thái và trữ lượng rừng, gồm rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và phục hồi. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng giầu (G); 0,95 đối với rừng trung bình (TB); 0,90 đối với rừng nghèo; rừng phục hồi, rừng hỗn giao, rừng tre nứa, rừng trồng sau đây được gọi chung là rừng nghèo (Ng).
K2: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; và 0,90 đối với rừng sản xuất và ngoài lâm nghiệp.
K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,9 đối với rừng trồng, chi tiết như bảng dưới đây:

Loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Trạng thái

Giàu

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Giàu

Trung bình

K1

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

K2

1

1

1

1

0,95

0,95

0,95

0,95

0,9

0,9

0,9

0,9

K3

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

Hệ số K

1

0,95

0,9

0,81

0,95

0,9025

0,855

0,7695

0,9

0,855

0,81

0,729

3. Diện tích quy đổi:
Tổng diện tích cung ứng DVMTR trong toàn tỉnh được xác định trên 13 lưu vực, với diện tích cung ứng quy đổi là 156.365 ha (chi tiết như phụ lục 5 kèm theo).
IV. Các đối tượng cung ứng DVMTR.
Tổng diện tích cung ứng cho toàn tỉnh được tính trên 13 lưu vực với diện tích cung ứng quy đổi là 156.365 ha. Chia làm 2 nhóm:
- Nhóm I: bao gồm hộ gia đình, hợp tác xã, cộng đồng thôn và Ủy ban nhân dân cấp xã; trong đó:
+ 18.240 chủ rừng là hộ gia đình với tổng diện tích cung ứng là 59.034,85 ha;
+ 02 chủ rừng là hợp tác xã với tổng diện tích cung ứng là 680,79 ha;.
+ 123 chủ rừng là cộng đồng dân cư thôn, bản và các tổ chức đoàn thể với tổng diện tích cung ứng là 2.981,83 ha;
+ 64 chủ rừng là UBND xã, phường, thị trấn với tổng diện tích cung ứng là 29.204,03 ha;
- Nhóm II: gồm có 97 chủ rừng (bao gồm: các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, Công ty lâm nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp...) với tổng diện tích cung ứng là 64.463,49 ha.
Chi tiết như phụ lục 6 kèm theo)
V. GIÁ TRỊ CHI TRẢ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1. Tổng giá trị thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
Tổng giá trị thu từ 11 đơn vị sử dụng DVMTR: Nhà máy thủy điện Khe Soong (thuộc Công ty cổ phần phát triển An Sinh Lộc); Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh (9 đơn vị thành viên) và Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm là: 5.294.700.000 đồng (Năm tỷ hai trăm chín mươi tư triệu, bẩy trăm ngàn đồng), trong đó:
- Công ty Cổ phần phát triển An Sinh Lộc: 165.754.580 đồng;
- Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh: 1.492.544.440 đồng;
- Công ty Cổ phần và phát triển Tùng Lâm: 3.636.420.000 đồng.
(Chi tiết như phụ lục 7 kèm theo)
Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện, sản lượng nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng DVMTR đạt được.
2. Kế hoạch sử dụng.
a) Kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh.
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh (gọi tắt là Quỹ Tỉnh) được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR cho công tác quản lý (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng DVMTR chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR). Hàng năm Quỹ Tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động gửi sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính xem xét thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp 10% không đủ chi phí quản lý Quỹ, thì Quỹ Tỉnh lập kế hoạch đề nghị UBND Tỉnh bổ sung thêm kinh phí để hoạt động.
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh lập khoản dự phòng tối đa 5% so với tổng tiền ủy thác chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Mức tồn quỹ dự phòng trên tối đa bằng 5% tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, để hỗ trợ cho các chủ quản lý được khoán quản lý rừng lâu dài trong trường hợp có thiên tai xảy ra gây thiệt hại đến rừng.
b) Kế hoạch sử dụng chi phí quản lý của chủ rừng.
Quỹ bảo vệ rừng cấp Tỉnh thông báo chi trả DVMTR cho các chủ rừng trên cơ sở diện tích rừng thuộc từng lưu vực quản lý được UBND tỉnh phê duyệt và số lượng thực tế diện tích rừng khoán bảo vệ trong năm được địa phương và các cấp có thẩm quyền xác định.
Chủ rừng được sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh chuyển về thanh toán để chi cho các hoạt động lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá để thanh toán tiền DVMTR hàng năm.
Hàng năm Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp Tỉnh kiểm tra, hướng dẫn và cấp phát kinh phí để chủ rừng thực hiện; các đơn vị chủ rừng lập dự toán kinh phí quản lý và phân bổ chi tiết các hạng mục theo hướng dẫn và gửi về Quỹ Tỉnh.
c) Kế hoạch sử dụng kinh phí khoán bảo vệ rừng.
Trường hợp các chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả DVMTR thì chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán. Các hộ nhận khoán được sử dụng toàn bộ số tiền chi trả DVMTR để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống;
Trường hợp chủ rừng nhận khoán một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán; phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả DVMTR của những diện tích này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý và sử dụng theo quy định của nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng tổ chức đó.
VI. Kế hoạch chi trả.
1. Kế hoạch năm 2015:
Chi trả các đối tượng cung ứng DVMTR nằm trên các lưu vực cung ứng cho Nhà máy thủy điện Khe Soong, Công ty nước sạch Quảng Ninh và Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
a) Chi trả cho các chủ quản lý: Là các chủ rừng nhóm I và nhóm II (chi tiết như phụ lục 8 kèm theo).
b) Chi trả theo đơn vị hành chính cấp Huyện: gồm 12 đơn vị hành chính và thực hiện chi trả theo từng nhóm chủ rừng (chi tiết theo phụ lục 8 kèm theo).
2. Kế hoạch chi trả đến năm 2020:
- Hàng năm, rà soát các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch.
+ Đối với dịch vụ nước sạch: là Xí nghiệp nước Quảng Yên thuộc Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh; Trung tâm nước sạch và vệ sinh nông thôn và các đơn vị kinh doanh nước sạch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (nếu có). Giá trị tiềm năng được xác định là 9.080.297 m3/năm.
+ Đối với du lịch: Tiến hành lập kế hoạch chi trả của các đơn vị kinh doanh du lịch đóng trên Vịnh Hạ Long và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch khác như: Công ty du lịch Quảng Sơn (Phường Quảng Yên, TX Quảng Yên); Công ty du lịch Lựng Xanh (Phường Quang Trung - TP Uông Bí). Giá trị tiềm năng doanh thu của các hình thức du lịch là 316.171.560.011 đồng.
- Thí điểm chi trả DVMTR cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất với mức đề xuất 30 đồng/1m3 nước thô. Bước đầu xác định giá trị tiềm năng sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp là 50.479.917 m3/năm.
- Thí điểm xây dựng chi trả các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
VI. Cơ chế chi trả.
- Đối tượng chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường được thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ là các đơn vị được xác định tại Điều 1 của Quyết định này. Tuy nhiên, hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp Tỉnh rà soát, bổ sung báo cáo UBND Tỉnh những đối tượng chi trả và đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm ngoài Đề án đã xác định;
- Mức đề xuất cho các cơ sở sử dụng nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp là 30 đồng/m3 nước thô. Mức chi trả cho loại hình đề xuất này chưa tính vào tổng giá trị chi trả năm 2015. Thời gian bắt đầu chi trả vào năm 2016, nếu đến thời gian dự định chi trả mà chưa có văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành thì cần xin ý kiến của Hội đồng nhân dân Tỉnh về mức thu cho loại đối tượng này;
- Các đối tượng cung ứng DVMTR bước đầu sử dụng nguồn số liệu của Đề án để thực hiện. Sau khi có số liệu của dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2013 - 2016” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phê duyệt thì lấy số liệu này làm cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Hình thức chi trả dịch vụ môi trường áp dụng ở tỉnh Quảng Ninh là chi trả gián tiếp, thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của Tỉnh:
+ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đại diện cho bên cung ứng DVMTR ký hợp đồng với bên sử dụng DVMTR, đồng thời có trách nhiệm thanh toán lại cho các đối tượng được chi trả DVMTR.
+ Các đơn vị chủ rừng là tổ chức nhà nước chi trả tiền công bảo vệ cho các tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng;
+ Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã có diện tích chi trả DVMTR ít thì chủ rừng có thể áp dụng hình thức chi trả tổng hợp trong một khu vực nhất định hoặc người đại diện cho từng nhóm hộ gia đình, cộng đồng thôn trên cơ sở tự nguyện, thống nhất với nhau cách phân phối.
Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, do Trung tâm Tài nguyên và Môi trường thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng - Tổng cục Lâm nghiệp lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh thẩm định năm 2014.