Document: Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-TTg năm 2013 Đề án Xây dựng Khu Đại học Nam Cao Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-TTg năm 2013 Đề án Xây dựng Khu Đại học Nam Cao Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam, với nội dung chính sau đây:
1. Tên đề án: Xây dựng Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.
2. Địa điểm và quy mô sử dụng đất:
- Địa điểm: Tại huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam: Phía Đông giáp đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, phía Tây giáp đường QL1A, phía Nam giáp QL21B, phía Bắc giáp đường N1;
- Quy mô sử dụng đất: Khoảng 754 ha, trong đó diện tích đất cho cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoảng 388ha, diện tích đất cho các khu ở đô thị khoảng 181ha, diện tích đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật khoảng 185 ha.
3. Mục tiêu:
- Đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đại học cho vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Góp phần điều chỉnh mạng lưới trường đại học, cao đẳng cho vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và việc di dời một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành thành phố Hà Nội đến các khu quy hoạch, phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020, Quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác lập mô hình tiên tiến về tổ chức xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gắn với đô thị. Tạo điều kiện từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục đại học theo hướng tập trung, hiện đại hóa theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đặt tiền đề thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các tài nguyên và nguồn lực cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
4. Tính chất:
- Khu đại học gồm tổ hợp các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; là một bộ phận của mạng lưới trường đại học, cao đẳng.
- Khu Đại học Nam Cao gồm nhiều pháp nhân khác nhau được đầu tư xây dựng trong không gian quy hoạch thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại; được khai thác hệ thống hạ tầng và các tiện ích chung, đồng thời tự chủ trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu phát triển hoạt động của mình, phù hợp với quy hoạch xây dựng Khu Đại học đã được phê duyệt.
5. Cơ cấu:
a) Cơ cấu chức năng
- Các cơ sở giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được quy hoạch di chuyển toàn bộ hoặc một bộ phận của các trường và các cơ sở được thành lập mới theo quy định;
- Các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hợp tác được thành lập theo hình thức hợp tác đầu tư, liên kết với nước ngoài.
b) Cơ cấu quy hoạch khu các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gồm:
- Khu xây dựng các trường đại học, cao đẳng và cơ sở nghiên cứu phát triển công nghệ;
- Khu trung tâm gồm: Trung tâm điều hành, khu ký túc xá sinh viên tập trung, thể dục thể thao, công viên cây xanh, dịch vụ công cộng, dịch vụ thương mại và một số cơ sở hỗn hợp đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng;
- Khu dân cư gồm: Các khu dân cư hiện có được cải tạo, chỉnh trang và khu dân cư xây dựng mới theo quy hoạch đô thị.
6. Vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Kinh phí giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung dự kiến khoảng 6.750 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi khoảng 945 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 5.805 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển của địa phương, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư theo hình thức BCC, BOT, BTO, BT.
b) Kinh phí xây dựng các dự án đầu tư xây dựng các công trình phục vụ chung của Khu Đại học khoảng 3.235 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình điều hành phục vụ Khu Đại học khoảng 900 tỷ đồng;
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình sân bãi thể dục thể thao, trung tâm nghiên cứu khoảng 246 tỷ đồng;
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ công thương mại khoảng 713 tỷ đồng;
- Kinh phí đầu tư xây dựng khu ký túc xá tập trung khoảng 1.375 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển của địa phương, nguồn vốn huy động xã hội (xã hội hóa), vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư theo hình thức BCC, BOT, BTO, BT.
c) Kinh phí xây dựng các dự án đầu tư các cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu phát triển khoảng 9.110 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí xây dựng các cơ sở đào tạo khoảng 7.080 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoảng 2.030 tỷ đồng.
Vốn đầu tư của các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; vốn của các nhà đầu tư theo hình thức hợp đồng BT; Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA được Nhà nước cân đối); Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
7. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2013 đến năm 2025.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam, với nội dung chính sau đây:
1. Tên đề án: Xây dựng Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.
2. Địa điểm và quy mô sử dụng đất:
- Địa điểm: Tại huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam: Phía Đông giáp đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, phía Tây giáp đường QL1A, phía Nam giáp QL21B, phía Bắc giáp đường N1;
- Quy mô sử dụng đất: Khoảng 754 ha, trong đó diện tích đất cho cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoảng 388ha, diện tích đất cho các khu ở đô thị khoảng 181ha, diện tích đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật khoảng 185 ha.
3. Mục tiêu:
- Đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đại học cho vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Góp phần điều chỉnh mạng lưới trường đại học, cao đẳng cho vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và việc di dời một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành thành phố Hà Nội đến các khu quy hoạch, phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020, Quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác lập mô hình tiên tiến về tổ chức xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gắn với đô thị. Tạo điều kiện từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục đại học theo hướng tập trung, hiện đại hóa theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đặt tiền đề thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các tài nguyên và nguồn lực cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
4. Tính chất:
- Khu đại học gồm tổ hợp các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; là một bộ phận của mạng lưới trường đại học, cao đẳng.
- Khu Đại học Nam Cao gồm nhiều pháp nhân khác nhau được đầu tư xây dựng trong không gian quy hoạch thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại; được khai thác hệ thống hạ tầng và các tiện ích chung, đồng thời tự chủ trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu phát triển hoạt động của mình, phù hợp với quy hoạch xây dựng Khu Đại học đã được phê duyệt.
5. Cơ cấu:
a) Cơ cấu chức năng
- Các cơ sở giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được quy hoạch di chuyển toàn bộ hoặc một bộ phận của các trường và các cơ sở được thành lập mới theo quy định;
- Các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hợp tác được thành lập theo hình thức hợp tác đầu tư, liên kết với nước ngoài.
b) Cơ cấu quy hoạch khu các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gồm:
- Khu xây dựng các trường đại học, cao đẳng và cơ sở nghiên cứu phát triển công nghệ;
- Khu trung tâm gồm: Trung tâm điều hành, khu ký túc xá sinh viên tập trung, thể dục thể thao, công viên cây xanh, dịch vụ công cộng, dịch vụ thương mại và một số cơ sở hỗn hợp đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng;
- Khu dân cư gồm: Các khu dân cư hiện có được cải tạo, chỉnh trang và khu dân cư xây dựng mới theo quy hoạch đô thị.
6. Vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Kinh phí giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung dự kiến khoảng 6.750 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi khoảng 945 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 5.805 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển của địa phương, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư theo hình thức BCC, BOT, BTO, BT.
b) Kinh phí xây dựng các dự án đầu tư xây dựng các công trình phục vụ chung của Khu Đại học khoảng 3.235 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình điều hành phục vụ Khu Đại học khoảng 900 tỷ đồng;
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình sân bãi thể dục thể thao, trung tâm nghiên cứu khoảng 246 tỷ đồng;
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ công thương mại khoảng 713 tỷ đồng;
- Kinh phí đầu tư xây dựng khu ký túc xá tập trung khoảng 1.375 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển của địa phương, nguồn vốn huy động xã hội (xã hội hóa), vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư theo hình thức BCC, BOT, BTO, BT.
c) Kinh phí xây dựng các dự án đầu tư các cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu phát triển khoảng 9.110 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí xây dựng các cơ sở đào tạo khoảng 7.080 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoảng 2.030 tỷ đồng.
Vốn đầu tư của các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; vốn của các nhà đầu tư theo hình thức hợp đồng BT; Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA được Nhà nước cân đối); Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
7. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2013 đến năm 2025.