Document: Điều 7 Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước thú y thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước thú y thủy sản có nội dung như sau:

Điều 7. Quản lý thuốc thú y thủy sản
1. Cục Thú y thực hiện:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về nghiên cứu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, thủ tục đăng ký, công nhận thuốc thú y thủy sản được phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam; cho phép nhập khẩu thuốc thú y thủy sản chưa có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định và ủy quyền của Bộ trưởng;
c) Hướng dẫn, giải quyết việc đăng ký lưu hành, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, sản xuất, chế thử, gia công, nhượng quyền, sang chai, đóng gói lại thuốc thú y thuỷ sản; nguyên liệu làm thuốc thú y thuỷ sản;
d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực hiện việc kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm tra chất lượng thuốc thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản và việc tiêu hủy, thu hồi thuốc thú y thủy sản giả, không rõ nguồn gốc; hết hạn sử dụng; kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục được phép lưu hành; không có nhãn hoặc có nhãn nhưng không đúng quy định của pháp luật;
g) Kiểm tra và giám sát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, sản xuất, chế thử, gia công, nhượng quyền, đóng gói lại, lưu hành, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y thuỷ sản;
h) Trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc lập quỹ và sử dụng dự trữ quốc gia về thuốc thú y thuỷ sản. Hướng dẫn việc lập dự trữ địa phương về thuốc thú y thuỷ sản, chế độ quản lý, phương thức sử dụng dự trữ về thuốc thú y ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tổng cục Thủy sản chỉ đạo, thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc thú y thủy sản dùng trong nuôi trồng thủy sản trong phạm vi toàn quốc.
3. Chi cục Thú y thực hiện:
a) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y thủy sản và việc tiêu hủy, thu hồi thuốc thú y thủy sản giả, không rõ nguồn gốc; hết hạn sử dụng; kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục được phép lưu hành; không có nhãn hoặc có nhãn nhưng không đúng quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y thuỷ sản theo phân công, phân cấp.
4. Chi cục Nuôi trồng Thủy sản (hoặc Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương) thực hiện: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc thú y thủy sản dùng trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương.

Content:
Điều 7. Quản lý thuốc thú y thủy sản
1. Cục Thú y thực hiện:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về nghiên cứu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, thủ tục đăng ký, công nhận thuốc thú y thủy sản được phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam; cho phép nhập khẩu thuốc thú y thủy sản chưa có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định và ủy quyền của Bộ trưởng;
c) Hướng dẫn, giải quyết việc đăng ký lưu hành, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, sản xuất, chế thử, gia công, nhượng quyền, sang chai, đóng gói lại thuốc thú y thuỷ sản; nguyên liệu làm thuốc thú y thuỷ sản;
d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực hiện việc kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm tra chất lượng thuốc thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản và việc tiêu hủy, thu hồi thuốc thú y thủy sản giả, không rõ nguồn gốc; hết hạn sử dụng; kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục được phép lưu hành; không có nhãn hoặc có nhãn nhưng không đúng quy định của pháp luật;
g) Kiểm tra và giám sát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, sản xuất, chế thử, gia công, nhượng quyền, đóng gói lại, lưu hành, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y thuỷ sản;
h) Trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc lập quỹ và sử dụng dự trữ quốc gia về thuốc thú y thuỷ sản. Hướng dẫn việc lập dự trữ địa phương về thuốc thú y thuỷ sản, chế độ quản lý, phương thức sử dụng dự trữ về thuốc thú y ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tổng cục Thủy sản chỉ đạo, thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc thú y thủy sản dùng trong nuôi trồng thủy sản trong phạm vi toàn quốc.
3. Chi cục Thú y thực hiện:
a) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y thủy sản và việc tiêu hủy, thu hồi thuốc thú y thủy sản giả, không rõ nguồn gốc; hết hạn sử dụng; kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục được phép lưu hành; không có nhãn hoặc có nhãn nhưng không đúng quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y thuỷ sản theo phân công, phân cấp.
4. Chi cục Nuôi trồng Thủy sản (hoặc Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương) thực hiện: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc thú y thủy sản dùng trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương.