Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu: Điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 là cụ thể hóa, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 và quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đạt được những mục tiêu trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương.
...
b) Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020:
- Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi < 8 ‰ năm 2015 và năm 2020 là <6 ‰.
- Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi < 9 ‰ năm 2015 và năm 2020 là < 7 ‰.
- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống <30 năm 2015 và năm 2020 là <20 .
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g là < 4% năm 2015 và năm 2020 là <3%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ < 5 tuổi là < 11% năm 2015 và năm 2020 là <10%
- Loại trừ cơ bản bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ <1 tuổi tiêm chủng đủ các loại vắc xin đạt >98% vào năm 2020.
- 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh năm 2020.
- Trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên năm 2020.
- 100% xã có bác sĩ năm 2015; Trên 90 % xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã vào năm 2015.
- 6,8 bác sĩ/10.000 dân năm 2015 và 7,5 bác sĩ/10.000 dân năm 2020.
- 1,2 dược sĩ đại học/10.000 dân năm 2015 và 1,7 dược sĩ /10.000 dân năm 2020.
- 37 cán bộ y tế/10.000 dân năm 2015 và 42 cán bộ y tế /10.000 dân năm 2020.
- 100% ấp/khu phố có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên.
- Giường bệnh/10.000 dân là 27 giường năm 2015 và 30 giường /10.000 dân năm 2020.
- Quản lý thu gom xử lý chất thải y tế rắn : 100% cơ sở y tế công lập và ngoài công lập đảm bảo xử lý chất thải đúng theo quy định của Bộ Y tế vào năm 2015.
- Mức giảm sinh: 0,2‰ năm 2015 và 0,1‰ năm 2020.
- Tỷ số giới tính khi sinh (bé trai/gái): 110/100 năm 2015 và 106/100 năm 2020.
- Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị, bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cụ thể

2015

2020

Sức khỏe bệnh tật

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi

< 8 ‰

< 6 ‰

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi

< 9 ‰

< 7 ‰

Tỷ suất chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống

< 30 ‰

< 20 ‰

Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân < 2500g

< 4 %

< 3 %

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi

< 11 %

< 10 %

Tỷ lệ trẻ < 1t tiêm đủ các loại vaccine

> 96 %

> 98 %

Tỷ lệ trẻ 8 - 12 tuổi mắc bướu cổ

< 0,34 %

< 0,3 %

Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối Iod

98 %

> 98 %

Content:
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020:
- Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi < 8 ‰ năm 2015 và năm 2020 là <6 ‰.
- Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi < 9 ‰ năm 2015 và năm 2020 là < 7 ‰.
- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống <30 năm 2015 và năm 2020 là <20 .
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g là < 4% năm 2015 và năm 2020 là <3%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ < 5 tuổi là < 11% năm 2015 và năm 2020 là <10%
- Loại trừ cơ bản bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ <1 tuổi tiêm chủng đủ các loại vắc xin đạt >98% vào năm 2020.
- 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh năm 2020.
- Trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên năm 2020.
- 100% xã có bác sĩ năm 2015; Trên 90 % xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã vào năm 2015.
- 6,8 bác sĩ/10.000 dân năm 2015 và 7,5 bác sĩ/10.000 dân năm 2020.
- 1,2 dược sĩ đại học/10.000 dân năm 2015 và 1,7 dược sĩ /10.000 dân năm 2020.
- 37 cán bộ y tế/10.000 dân năm 2015 và 42 cán bộ y tế /10.000 dân năm 2020.
- 100% ấp/khu phố có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên.
- Giường bệnh/10.000 dân là 27 giường năm 2015 và 30 giường /10.000 dân năm 2020.
- Quản lý thu gom xử lý chất thải y tế rắn : 100% cơ sở y tế công lập và ngoài công lập đảm bảo xử lý chất thải đúng theo quy định của Bộ Y tế vào năm 2015.
- Mức giảm sinh: 0,2‰ năm 2015 và 0,1‰ năm 2020.
- Tỷ số giới tính khi sinh (bé trai/gái): 110/100 năm 2015 và 106/100 năm 2020.
- Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị, bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cụ thể

2015

2020

Sức khỏe bệnh tật

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi

< 8 ‰

< 6 ‰

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi

< 9 ‰

< 7 ‰

Tỷ suất chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống

< 30 ‰

< 20 ‰

Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân < 2500g

< 4 %

< 3 %

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi

< 11 %

< 10 %

Tỷ lệ trẻ < 1t tiêm đủ các loại vaccine

> 96 %

> 98 %

Tỷ lệ trẻ 8 - 12 tuổi mắc bướu cổ

< 0,34 %

< 0,3 %

Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối Iod

98 %

> 98 %