Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 620/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 620/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường; tăng cường liên kết kinh tế với các tỉnh trong vùng và cả nước; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng hệ thống chính trị, hành chính vững mạnh, tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phấn đấu xây dựng Nghệ An là trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, công nghiệp công nghệ cao của vùng Bắc Trung bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ; quốc phòng, an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020
...
e) Phát triển các dịch vụ khác:
Phát triển nhanh, mạnh, có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, thị trường, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân trong tỉnh, các nhà đầu tư, khách du lịch,... Đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong cả nước; chuyển dần từng bước các hoạt động sự nghiệp công ích như nghiên cứu ứng dụng công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, dịch vụ đô thị sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp.
3. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng công nghệ cao. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao. Tăng nhanh tỷ trọng giá trị chăn nuôi và thủy hải sản. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 2016 - 2020 đạt 4,5 - 5,0%.
- Trồng trọt: Chuyển diện tích đất trồng lúa không hiệu quả sang trồng các loại cây khác có giá trị gia tăng cao hơn, ổn định sản xuất lúa trên diện tích đất 2 vụ chủ động tưới nước với diện tích gieo trồng khoảng 170 ngàn ha; hình thành và phát triển vùng sản xuất rau tập trung sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm; phát triển vùng nguyên liệu mía, chè, cao su, cây ăn quả,... bảo đảm cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy; nghiên cứu mở rộng diện tích trồng sắn tại các huyện miền núi để đáp ứng nguyên liệu cho một số nhà máy chế biến tinh bột sắn. Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây dược liệu (gấc, chanh leo, gừng, nghệ,...) để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến dược liệu.
- Chăn nuôi: Chú trọng phát triển cả về số lượng và chất lượng với các loại con nuôi chủ lực như trâu, bò thịt, bò sữa, lợn và gia cầm; đẩy mạnh phát triển bò sữa làm khâu đột phát trong chăn nuôi; chuyển đổi từ mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển tập trung, quy mô công nghiệp; chú trọng phát triển diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi như ngô, cỏ.
- Lâm nghiệp: Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ và trồng rừng. Làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa, ưu tiên đầu tư trồng mới rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn sóng, lấn biển. Bảo vệ rừng đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo vệ nghiêm ngặt vườn quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt. Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, hình thành vùng nguyên liệu gắn với kêu gọi đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến với các sản phẩm có giá trị cao.
- Thủy sản: Cơ cấu lại theo hướng giảm dần, tiến tới ổn định sản lượng khai thác thủy sản gần bờ, phát triển khai thác hải sản xa bờ; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh, xen canh,... Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, điều hành tại các cơ sở chế biến thủy hải sản xuất khẩu.
- Diêm nghiệp: Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất muối, áp dụng cơ giới hóa và cải tiến kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng muối.
- Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên cơ sở chú trọng phát triển sản xuất, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, dịch vụ ở nông thôn gắn liền với bảo vệ môi trường. Tăng cường huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục, đào tạo:
Xây dựng Nghệ An thành trung tâm giáo dục, đào tạo của vùng Bắc Trung bộ. Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học và cao đẳng hiện có.
Tập trung đầu tư nâng cấp mạng lưới các trường dạy nghề, bảo đảm đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu đào tạo nghề của vùng Bắc Trung bộ; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội. Đầu tư nâng cấp các trường nghề chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu công nghiệp, xuất khẩu lao động.
Huy động mọi nguồn lực tập trung xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, phương tiện dạy và học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 100% phòng học được kiên cố hóa; xây dựng 1 - 2 trường phổ thông trở thành trường trọng điểm quốc gia, thu hút đầu tư xây dựng 01 trường trung học phổ thông quốc tế.
Thu hút đầu tư xây dựng 01 trường đại học đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế về các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,... Đổi mới và nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp. Cơ cấu lại ngành nghề đào tạo một cách hợp lý trên cơ sở nhu cầu của xã hội. Ưu tiên đầu tư các trường nghề chất lượng cao và các trường được lựa chọn nghề trọng điểm.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật khám chữa bệnh chất lượng cao, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và công tác chuyên môn, từng bước đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng giai đoạn 2 Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Sản nhi, Bệnh viện Chấn thương, Bệnh viện Nội tiết, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm - Thực phẩm, Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh tỉnh Nghệ An. Thu hút đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa quốc tế hiện đại, Bệnh viện Đa khoa tỉnh 600 giường tại khu B.
Phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng, tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kỹ thuật viên, phân bổ hợp lý giữa các vùng, miền và các tuyến. Kết hợp hài hòa giữa củng cố mạng lưới y tế cơ sở với phát triển y tế chuyên sâu, giữa phát triển y tế công lập với y tế ngoài công lập, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng thuốc chữa bệnh. Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu, chế phẩm máu và trang thiết bị y tế có chất lượng tốt với giá cả phù hợp. Đa dạng hóa các phương pháp kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc thai sản. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. Bố trí nguồn lực, thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ở các cấp.
c) Phát triển văn hóa:
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ, hoàn chỉnh các chuẩn mực giá trị văn hóa, tạo môi trường và điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội. Tiếp tục tập trung chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư". Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh xuống cơ sở. Xây dựng môi trường văn hóa, đời sống văn hóa lành mạnh trong hệ thống chính trị, trong từng cộng đồng làng, bản,... Đổi mới nội dung hoạt động của hệ thống nhà văn hóa, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Hoàn chỉnh và triển khai Quy hoạch hệ thống di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh và Quy hoạch tổng thể bảo tồn di tích gắn với phát triển kinh tế, du lịch. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên, Bảo tồn tôn tạo Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, khu lưu niệm Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, khu di tích Truông Bồn và một số di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu khác. Xây dựng các công trình văn hóa, trung tâm nghệ thuật biểu diễn quy mô lớn tầm khu vực.
Thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bảo tồn và phát huy di sản dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh. Tập trung điều tra, kiểm kê, sưu tầm nghiên cứu kho tàng di sản văn hóa phi vật thể, trong đó ưu tiên điều tra vùng miền Tây Nghệ An. Đầu tư cho Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản Dân ca xứ Nghệ để đáp ứng chức năng, nhiệm vụ mới. Thành lập mạng lưới câu lạc bộ dân ca Ví dặm Nghệ Tĩnh tại các huyện, thành phố, thị xã.
d) Phát triển thể dục - thể thao:
Củng cố và nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao quần chúng và chăm lo công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu các môn thể thao thành tích cao, nhất là các môn có lợi thế của tỉnh. Quy hoạch và từng bước xây dựng trung tâm thi đấu thể dục thể thao đa năng hiện đại tại khu vực thành phố Vinh, đảm bảo điều kiện tổ chức thi đấu cho khu vực. Thể thao thành tích cao đứng trong tốp 13 - 15 tỉnh, thành, ngành có phong trào thể thao mạnh cả nước, có 23 môn thể thao được tập trung đào tạo.
đ) Khoa học và công nghệ:
Phát triển năng lực khoa học công nghệ đạt mức khá so với các địa phương trong cả nước, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa. Xây dựng Nghệ An thành trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung bộ, trọng tâm là nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ và công nghệ cao, đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất và đời sống, có tầm ảnh hưởng đến các tỉnh trong khu vực. Phấn đấu đến năm 2020, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu đạt mức khá so với cả nước, công nghệ sản xuất các sản phẩm chủ yếu của tỉnh có tỷ lệ đổi mới công nghệ 10 - 15%.
Huy động mọi nguồn lực xã hội cho khoa học và công nghệ. Hợp tác, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ điện - điện tử, tự động hóa trên địa bàn tỉnh.
e) Lao động, việc làm và an sinh xã hội:
Phân bố lực lượng lao động phù hợp, tăng số lượng lao động ở vùng trung du, miền núi, vùng có nhiều tiềm năng phát triển nhưng thiếu lao động. Phấn đấu đến năm 2020, lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề) chiếm khoảng 84% tổng số lao động qua đào tạo; lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm 4,9% tổng số lao động qua đào tạo; lao động có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp và trình độ cao hơn chiếm hơn 10% tổng số lao động qua đào tạo.
Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã hội.
Bảo đảm quốc phòng - an ninh
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc và giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh biên giới, chủ quyền biển đảo. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh. Từng bước đầu tư xây dựng các thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.

Content:
Phát triển các dịch vụ khác:
Phát triển nhanh, mạnh, có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, thị trường, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân trong tỉnh, các nhà đầu tư, khách du lịch,... Đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong cả nước; chuyển dần từng bước các hoạt động sự nghiệp công ích như nghiên cứu ứng dụng công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, dịch vụ đô thị sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp.
3. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng công nghệ cao. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao. Tăng nhanh tỷ trọng giá trị chăn nuôi và thủy hải sản. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 2016 - 2020 đạt 4,5 - 5,0%.
- Trồng trọt: Chuyển diện tích đất trồng lúa không hiệu quả sang trồng các loại cây khác có giá trị gia tăng cao hơn, ổn định sản xuất lúa trên diện tích đất 2 vụ chủ động tưới nước với diện tích gieo trồng khoảng 170 ngàn ha; hình thành và phát triển vùng sản xuất rau tập trung sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm; phát triển vùng nguyên liệu mía, chè, cao su, cây ăn quả,... bảo đảm cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy; nghiên cứu mở rộng diện tích trồng sắn tại các huyện miền núi để đáp ứng nguyên liệu cho một số nhà máy chế biến tinh bột sắn. Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây dược liệu (gấc, chanh leo, gừng, nghệ,...) để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến dược liệu.
- Chăn nuôi: Chú trọng phát triển cả về số lượng và chất lượng với các loại con nuôi chủ lực như trâu, bò thịt, bò sữa, lợn và gia cầm; đẩy mạnh phát triển bò sữa làm khâu đột phát trong chăn nuôi; chuyển đổi từ mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển tập trung, quy mô công nghiệp; chú trọng phát triển diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi như ngô, cỏ.
- Lâm nghiệp: Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ và trồng rừng. Làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa, ưu tiên đầu tư trồng mới rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn sóng, lấn biển. Bảo vệ rừng đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo vệ nghiêm ngặt vườn quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt. Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, hình thành vùng nguyên liệu gắn với kêu gọi đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến với các sản phẩm có giá trị cao.
- Thủy sản: Cơ cấu lại theo hướng giảm dần, tiến tới ổn định sản lượng khai thác thủy sản gần bờ, phát triển khai thác hải sản xa bờ; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh, xen canh,... Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, điều hành tại các cơ sở chế biến thủy hải sản xuất khẩu.
- Diêm nghiệp: Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất muối, áp dụng cơ giới hóa và cải tiến kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng muối.
- Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên cơ sở chú trọng phát triển sản xuất, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, dịch vụ ở nông thôn gắn liền với bảo vệ môi trường. Tăng cường huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục, đào tạo:
Xây dựng Nghệ An thành trung tâm giáo dục, đào tạo của vùng Bắc Trung bộ. Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học và cao đẳng hiện có.
Tập trung đầu tư nâng cấp mạng lưới các trường dạy nghề, bảo đảm đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu đào tạo nghề của vùng Bắc Trung bộ; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội. Đầu tư nâng cấp các trường nghề chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu công nghiệp, xuất khẩu lao động.
Huy động mọi nguồn lực tập trung xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, phương tiện dạy và học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 100% phòng học được kiên cố hóa; xây dựng 1 - 2 trường phổ thông trở thành trường trọng điểm quốc gia, thu hút đầu tư xây dựng 01 trường trung học phổ thông quốc tế.
Thu hút đầu tư xây dựng 01 trường đại học đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế về các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,... Đổi mới và nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp. Cơ cấu lại ngành nghề đào tạo một cách hợp lý trên cơ sở nhu cầu của xã hội. Ưu tiên đầu tư các trường nghề chất lượng cao và các trường được lựa chọn nghề trọng điểm.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật khám chữa bệnh chất lượng cao, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và công tác chuyên môn, từng bước đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng giai đoạn 2 Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Sản nhi, Bệnh viện Chấn thương, Bệnh viện Nội tiết, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm - Thực phẩm, Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh tỉnh Nghệ An. Thu hút đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa quốc tế hiện đại, Bệnh viện Đa khoa tỉnh 600 giường tại khu B.
Phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng, tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kỹ thuật viên, phân bổ hợp lý giữa các vùng, miền và các tuyến. Kết hợp hài hòa giữa củng cố mạng lưới y tế cơ sở với phát triển y tế chuyên sâu, giữa phát triển y tế công lập với y tế ngoài công lập, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng thuốc chữa bệnh. Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu, chế phẩm máu và trang thiết bị y tế có chất lượng tốt với giá cả phù hợp. Đa dạng hóa các phương pháp kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc thai sản. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. Bố trí nguồn lực, thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ở các cấp.
c) Phát triển văn hóa:
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ, hoàn chỉnh các chuẩn mực giá trị văn hóa, tạo môi trường và điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội. Tiếp tục tập trung chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư". Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh xuống cơ sở. Xây dựng môi trường văn hóa, đời sống văn hóa lành mạnh trong hệ thống chính trị, trong từng cộng đồng làng, bản,... Đổi mới nội dung hoạt động của hệ thống nhà văn hóa, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Hoàn chỉnh và triển khai Quy hoạch hệ thống di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh và Quy hoạch tổng thể bảo tồn di tích gắn với phát triển kinh tế, du lịch. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên, Bảo tồn tôn tạo Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, khu lưu niệm Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, khu di tích Truông Bồn và một số di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu khác. Xây dựng các công trình văn hóa, trung tâm nghệ thuật biểu diễn quy mô lớn tầm khu vực.
Thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bảo tồn và phát huy di sản dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh. Tập trung điều tra, kiểm kê, sưu tầm nghiên cứu kho tàng di sản văn hóa phi vật thể, trong đó ưu tiên điều tra vùng miền Tây Nghệ An. Đầu tư cho Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản Dân ca xứ Nghệ để đáp ứng chức năng, nhiệm vụ mới. Thành lập mạng lưới câu lạc bộ dân ca Ví dặm Nghệ Tĩnh tại các huyện, thành phố, thị xã.
d) Phát triển thể dục - thể thao:
Củng cố và nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao quần chúng và chăm lo công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu các môn thể thao thành tích cao, nhất là các môn có lợi thế của tỉnh. Quy hoạch và từng bước xây dựng trung tâm thi đấu thể dục thể thao đa năng hiện đại tại khu vực thành phố Vinh, đảm bảo điều kiện tổ chức thi đấu cho khu vực. Thể thao thành tích cao đứng trong tốp 13 - 15 tỉnh, thành, ngành có phong trào thể thao mạnh cả nước, có 23 môn thể thao được tập trung đào tạo.
đ) Khoa học và công nghệ:
Phát triển năng lực khoa học công nghệ đạt mức khá so với các địa phương trong cả nước, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa. Xây dựng Nghệ An thành trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung bộ, trọng tâm là nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ và công nghệ cao, đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất và đời sống, có tầm ảnh hưởng đến các tỉnh trong khu vực. Phấn đấu đến năm 2020, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu đạt mức khá so với cả nước, công nghệ sản xuất các sản phẩm chủ yếu của tỉnh có tỷ lệ đổi mới công nghệ 10 - 15%.
Huy động mọi nguồn lực xã hội cho khoa học và công nghệ. Hợp tác, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ điện - điện tử, tự động hóa trên địa bàn tỉnh.
Lao động, việc làm và an sinh xã hội:
Phân bố lực lượng lao động phù hợp, tăng số lượng lao động ở vùng trung du, miền núi, vùng có nhiều tiềm năng phát triển nhưng thiếu lao động. Phấn đấu đến năm 2020, lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề) chiếm khoảng 84% tổng số lao động qua đào tạo; lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm 4,9% tổng số lao động qua đào tạo; lao động có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp và trình độ cao hơn chiếm hơn 10% tổng số lao động qua đào tạo.
Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã hội.
Bảo đảm quốc phòng - an ninh
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc và giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh biên giới, chủ quyền biển đảo. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh. Từng bước đầu tư xây dựng các thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.