Document: Điều 1 Quyết định 2481/2004/QĐ-UB phê duyệt chính sách phát triển nông nghiệp và thuỷ sản Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/08/2004", "sign_number": "2481/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/08/2004", "sign_number": "2481/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/08/2004", "sign_number": "2481/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/08/2004", "sign_number": "2481/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/08/2004", "sign_number": "2481/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2481/2004/QĐ-UB phê duyệt chính sách phát triển nông nghiệp và thuỷ sản Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt chính sách phát triển nông nghiệp và thuỷ sản như sau:
I/ Chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp:
1/ Chính sách phát triển các vùng nguyên liệu sắn và dứa:
- Hỗ trợ khuyến nông viên: mức 290.000 đồng/người/ tháng, mỗi khuyến nông viên phải đảm nhiệm 100 ha.
- Hỗ trợ kinh phí khai hoang đất bằng máy: 1.000.000 đồng/ ha
Chính sách này thực hiện cho năm 2003 và 2004
2/ Chính sách phát triển giống cây trồng ( thực hiện cho năm 2004):
2.1/ Sản xuất hạt giống lúa lai F1:
a/ Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng:
- Mức hỗ trợ : 14 triệu đồng/ ha cho những vùng sản xuất giống có quy mô tập trung từ 30 ha trở lên ( áp dụng cho năm 2004).
b/ Hỗ trợ sản xuất giống:
+ Giống Nhị ưu, Việt lai 20, HYT: Mức 8 triệu đồng/ha
+ Giống Bắc ưu: Mức 6 triệu đồng/ha
c/ Hỗ trợ tiêu thụ hạt giống lúa lai F1 do địa phương tự sản xuất:
Mức 2.000 đồng/ 1 kg tiêu thụ
2.2/ Trợ giá khảo nghiệm các loại giống cây trồng; sản xuất giống bố, mẹ lúa lai F1, giống lúa siêu nguyên chủng, giống lúa nguyên chủng và giống tiến bộ kỹ thuật.
* Định mức hỗ trợ:
- Khảo nghiệm cơ bản giống lúa, giống lạc mới 26.7889.300 đồng/ ha
- Sản xuất giống lúa siêu nguyên chủng 7.690 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản xuất giống lúa nguyên chủng và TBKT 1.410 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản xuất giống ngô lai LVN 10 1.330 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản suất giống mẹ lúa lai F1 20.100 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản suất giống bố lúa lai F1 9.660 đồng/ kg tiêu thụ
* Mức hỗ trợ năm 2004: 1.670.7857.000 đồng
- Khảo nghiệm giống lúa, lạc: 12 ha x 26.7889.300 đ = 314.787.000 đồng
- Sản xuất giống lúa SNC 24 tấn x 7.690 đ/ kg = 7887.560.000 đồng
- Sản xuất giống lúa NC và TBKT 600 tấn x 1.410 đ/ kg = 846.000.000 đồng
- Sản xuất giống ngô 120 tấn x 1.330 đ/kg = 159.600.000 đồng
- Sản xuất giống mẹ lúa lai F1 7.500 kg x 20.100đ/kg = 150.750.000 đồng
- Sản xuất giống bố lúa lai F1 : 1.500 kg x 9.660 đ/kg = 14.490.000 đồng
Nguồn kinh phí: Từ nguồn lưu giữ giống gốc năm 2004
II/ Chính sách phát triển thuỷ sản:
1/ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trại sản xuất tôm giống:
- UBND tỉnh khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất các loại giống thuỷ sản, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, chính đối với những dự án đầu tư sản xuất giống. Không thực hiện hỗ trợ kinh phí trên số lượng tôm giống bán ra.
- Đối với những vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, có quy mô từ 20 ha trở lên UBND tỉnh sẽ căn cứ vào từng dự án cụ thể để hỗ trợ đầu tư đối với các công trình đầu mối, hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư và tạo điều kiện cho các dự án được vay từ nguồn vốn kích cầu của Chính Phủ.
2/ Năm 2004 UBND tỉnh hỗ trợ 2 mô hình nuôi cá rô phi siêu đực:
Mức hỗ trợ 22 triệu đồng/ 01 mô hình, bao gồm;
- Hỗ trợ mua con giống: 20 triệu đồng/ 1 mô hình
- Hỗ trợ thuốc phòng: 2 triệu đồng/ 1 mô hình
Tổng mức hỗ trợ: 44 triệu đồng ( 22 triệu đồng x 2 mô hình = 44 triệu đồng)
Nguồn kinh phí: Từ nguồn chương trình giống cây con năm 2004.
3/ Trợ giá đàn cá giống gốc năm 2004:
Trợ giá sản xuất 1 triệu con cá giống (cá bột) bán ra là: 927.632 đồng
* Mức hỗ trợ: 278.000.000 đồng
300 triệu con x 927.632 đồng = 278.000.000 đồng
Nguồn kinh phí: Từ nguồn lưu giữ giống gốc năm 2004

Content:
Điều 1. : Phê duyệt chính sách phát triển nông nghiệp và thuỷ sản như sau:
I/ Chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp:
1/ Chính sách phát triển các vùng nguyên liệu sắn và dứa:
- Hỗ trợ khuyến nông viên: mức 290.000 đồng/người/ tháng, mỗi khuyến nông viên phải đảm nhiệm 100 ha.
- Hỗ trợ kinh phí khai hoang đất bằng máy: 1.000.000 đồng/ ha
Chính sách này thực hiện cho năm 2003 và 2004
2/ Chính sách phát triển giống cây trồng ( thực hiện cho năm 2004):
2.1/ Sản xuất hạt giống lúa lai F1:
a/ Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng:
- Mức hỗ trợ : 14 triệu đồng/ ha cho những vùng sản xuất giống có quy mô tập trung từ 30 ha trở lên ( áp dụng cho năm 2004).
b/ Hỗ trợ sản xuất giống:
+ Giống Nhị ưu, Việt lai 20, HYT: Mức 8 triệu đồng/ha
+ Giống Bắc ưu: Mức 6 triệu đồng/ha
c/ Hỗ trợ tiêu thụ hạt giống lúa lai F1 do địa phương tự sản xuất:
Mức 2.000 đồng/ 1 kg tiêu thụ
2.2/ Trợ giá khảo nghiệm các loại giống cây trồng; sản xuất giống bố, mẹ lúa lai F1, giống lúa siêu nguyên chủng, giống lúa nguyên chủng và giống tiến bộ kỹ thuật.
* Định mức hỗ trợ:
- Khảo nghiệm cơ bản giống lúa, giống lạc mới 26.7889.300 đồng/ ha
- Sản xuất giống lúa siêu nguyên chủng 7.690 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản xuất giống lúa nguyên chủng và TBKT 1.410 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản xuất giống ngô lai LVN 10 1.330 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản suất giống mẹ lúa lai F1 20.100 đồng/ kg tiêu thụ
- Sản suất giống bố lúa lai F1 9.660 đồng/ kg tiêu thụ
* Mức hỗ trợ năm 2004: 1.670.7857.000 đồng
- Khảo nghiệm giống lúa, lạc: 12 ha x 26.7889.300 đ = 314.787.000 đồng
- Sản xuất giống lúa SNC 24 tấn x 7.690 đ/ kg = 7887.560.000 đồng
- Sản xuất giống lúa NC và TBKT 600 tấn x 1.410 đ/ kg = 846.000.000 đồng
- Sản xuất giống ngô 120 tấn x 1.330 đ/kg = 159.600.000 đồng
- Sản xuất giống mẹ lúa lai F1 7.500 kg x 20.100đ/kg = 150.750.000 đồng
- Sản xuất giống bố lúa lai F1 : 1.500 kg x 9.660 đ/kg = 14.490.000 đồng
Nguồn kinh phí: Từ nguồn lưu giữ giống gốc năm 2004
II/ Chính sách phát triển thuỷ sản:
1/ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trại sản xuất tôm giống:
- UBND tỉnh khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất các loại giống thuỷ sản, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, chính đối với những dự án đầu tư sản xuất giống. Không thực hiện hỗ trợ kinh phí trên số lượng tôm giống bán ra.
- Đối với những vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, có quy mô từ 20 ha trở lên UBND tỉnh sẽ căn cứ vào từng dự án cụ thể để hỗ trợ đầu tư đối với các công trình đầu mối, hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư và tạo điều kiện cho các dự án được vay từ nguồn vốn kích cầu của Chính Phủ.
2/ Năm 2004 UBND tỉnh hỗ trợ 2 mô hình nuôi cá rô phi siêu đực:
Mức hỗ trợ 22 triệu đồng/ 01 mô hình, bao gồm;
- Hỗ trợ mua con giống: 20 triệu đồng/ 1 mô hình
- Hỗ trợ thuốc phòng: 2 triệu đồng/ 1 mô hình
Tổng mức hỗ trợ: 44 triệu đồng ( 22 triệu đồng x 2 mô hình = 44 triệu đồng)
Nguồn kinh phí: Từ nguồn chương trình giống cây con năm 2004.
3/ Trợ giá đàn cá giống gốc năm 2004:
Trợ giá sản xuất 1 triệu con cá giống (cá bột) bán ra là: 927.632 đồng
* Mức hỗ trợ: 278.000.000 đồng
300 triệu con x 927.632 đồng = 278.000.000 đồng
Nguồn kinh phí: Từ nguồn lưu giữ giống gốc năm 2004