Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy mô Quy hoạch:
a) Hệ thống các sản phẩm chủ yếu và sản phẩm mũi nhọn:
*Thời kỳ 2006 – 2010:
Các sản phẩm chủ yếu của ngành CN-TTCN tỉnh Bạc Liêu bao gồm:
- Tôm, cá đông lạnh xuất khẩu
- Xay xát gạo xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, tôm, cá ...
- Điện, Nước sạch
- Sản phẩm may mặc xuất khẩu
- Sản xuất bao bì, ngư lưới cụ
- Đóng, sửa tàu thuyền
- Bia, rượu, nước giải khát
- Phân bón vi sinh
- Tấm lợp kim loại, lưới thép xây dựng
- Cấu kiện bê tông đúc sẳn
- Sản phẩm thủ công nghiệp từ tre, trúc, lục bình ...
Sản phẩm mũi nhọn: Tôm, cá đông lạnh, bia- nước giải khác, may mặc xuất khẩu...
*Thời kỳ 2011-2020:
Ngoài các sản phẩm trong thời kỳ 2006-2010, tiếp tục phát triển các sản phẩm chủ yếu thời kỳ 2011-2020 gồm:
- Gạch Tuynel
- Ván ép, Tấm vật liệu nhẹ
- Trái cây đông lạnh và nước giải khát từ trái cây
- Sản phẩm cao cấp chế biến từ thịt gia súc, gia cầm
- Lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử
- Sản phẩm da và giả da
- Đồ nhựa gia dụng, nhựa công nghiệp
- Sản phẩm cơ khí chính xác
- Sản phẩm gas hoá lỏng
- Sản phẩm công nghệ cao
Sản phẩm mũi nhọn: Sản phẩm súc sản cao cấp, tấm lợp vật liệu nhẹ, gas hoá lỏng, sản phẩm công nghệ cao
b) Hệ thống khu, Cụm CN tập trung:
* Thị xã Bạc Liêu:
- Khu công nghiệp Trà Kha giai đoạn 1: Vị trí tại phường 8 - thị xã Bạc Liêu, qui mô 66 ha, triển khai thực hiện từ năm 2005 - 2010; giai đoạn 2 phát triển thêm khu vực mới, quy mô dự kiến 400 ha, vị trí tại khu vực Hương lộ 6 – Hưng Hội và liên tỉnh lộ 38, giai đoạn triển khai sau 2010;
- Cụm công nghiệp phường Nhà Mát: Vị trí tại bờ Tây kinh 30/4, phường Nhà Mát, qui mô 60ha, triển khai 2006 - 2010;
- Đất dành phát triển tiểu thủ công nghiệp xen lẫn với các khu chức năng khác trên địa bàn các phường, xã, qui mô 85 ha;
* Huyện Vĩnh Lợi:
- Khu công nghiệp Vĩnh Lợi: vị trí tại ấp Trà Ban 1 và 2 xã Châu Hưng A, qui mô khoảng 200 ha, triển khai năm 2007 - 2010;
* Huyện Hồng Dân:
- Khu công nghiệp Ninh Quới: vị trí tại ấp Ninh Lợi, xã Ninh Quới A, qui mô 100 ha, triển khai năm 2006 - 2010;
- Cụm công nghiệp Ngan Dừa: vị trí tại ấp Kinh Xáng, xã Lộc Ninh, triển khai năm 2005 - 2010;
* Huyện Giá Rai:
- Khu công nghiệp Láng Trâm: vị trí tại ấp Xóm Mới, xã Tân Thạnh, qui mô 100 ha, triển khai năm 2006 - 2010;
- Cụm công nghiệp Giá Rai: vị trí giữa thị trấn Giá Rai và xã Phong Thạnh Đông A, qui mô 50 ha, triển khai năm 2008 - 2015;
- Cụm công nghiệp Hộ Phòng: vị trí tại ấp 5 thị trấn Hộ Phòng, qui mô 18 ha, triển khai năm 2007 – 2010 (dành cho xây dựng chợ cá vùng ĐBSCL, cơ sở sản xuất nước đá, cơ sở sửa chữa máy thủy động cơ và phương tiện vận tải);
* Huyện Đông Hải:
- Khu công nghiệp Gành Hào: vị trí tại khu vực 4, thị trấn Gành Hào, qui mô 90 ha, triển khai năm 2005 - 2010;
* Huyện Phước Long:
- Cụm công nghiệp Chủ Chí: vị trí tại ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, qui mô 50 ha, triển khai năm 2007 - 2015;
- Cụm công nghiệp Phước Long: vị trí tại ấp Long Thành, thị trấn Phước Long, qui mô 50 ha, triển khai năm 2007 - 2015;
* Huyện Hoà Bình:
- Cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ: vị trí tại ấp 14, xã Vĩnh Mỹ B, qui mô 50 ha, triển khai năm 2008 - 2015;
- Cụm công nghiệp Vĩnh Thịnh: vị trí ấp Vĩnh Lạc, xã Vĩnh Thịnh, qui mô 50 ha, triển khai 2010 – 2015.

Content:
Quy mô Quy hoạch:
a) Hệ thống các sản phẩm chủ yếu và sản phẩm mũi nhọn:
*Thời kỳ 2006 – 2010:
Các sản phẩm chủ yếu của ngành CN-TTCN tỉnh Bạc Liêu bao gồm:
- Tôm, cá đông lạnh xuất khẩu
- Xay xát gạo xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, tôm, cá ...
- Điện, Nước sạch
- Sản phẩm may mặc xuất khẩu
- Sản xuất bao bì, ngư lưới cụ
- Đóng, sửa tàu thuyền
- Bia, rượu, nước giải khát
- Phân bón vi sinh
- Tấm lợp kim loại, lưới thép xây dựng
- Cấu kiện bê tông đúc sẳn
- Sản phẩm thủ công nghiệp từ tre, trúc, lục bình ...
Sản phẩm mũi nhọn: Tôm, cá đông lạnh, bia- nước giải khác, may mặc xuất khẩu...
*Thời kỳ 2011-2020:
Ngoài các sản phẩm trong thời kỳ 2006-2010, tiếp tục phát triển các sản phẩm chủ yếu thời kỳ 2011-2020 gồm:
- Gạch Tuynel
- Ván ép, Tấm vật liệu nhẹ
- Trái cây đông lạnh và nước giải khát từ trái cây
- Sản phẩm cao cấp chế biến từ thịt gia súc, gia cầm
- Lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử
- Sản phẩm da và giả da
- Đồ nhựa gia dụng, nhựa công nghiệp
- Sản phẩm cơ khí chính xác
- Sản phẩm gas hoá lỏng
- Sản phẩm công nghệ cao
Sản phẩm mũi nhọn: Sản phẩm súc sản cao cấp, tấm lợp vật liệu nhẹ, gas hoá lỏng, sản phẩm công nghệ cao
b) Hệ thống khu, Cụm CN tập trung:
* Thị xã Bạc Liêu:
- Khu công nghiệp Trà Kha giai đoạn 1: Vị trí tại phường 8 - thị xã Bạc Liêu, qui mô 66 ha, triển khai thực hiện từ năm 2005 - 2010; giai đoạn 2 phát triển thêm khu vực mới, quy mô dự kiến 400 ha, vị trí tại khu vực Hương lộ 6 – Hưng Hội và liên tỉnh lộ 38, giai đoạn triển khai sau 2010;
- Cụm công nghiệp phường Nhà Mát: Vị trí tại bờ Tây kinh 30/4, phường Nhà Mát, qui mô 60ha, triển khai 2006 - 2010;
- Đất dành phát triển tiểu thủ công nghiệp xen lẫn với các khu chức năng khác trên địa bàn các phường, xã, qui mô 85 ha;
* Huyện Vĩnh Lợi:
- Khu công nghiệp Vĩnh Lợi: vị trí tại ấp Trà Ban 1 và 2 xã Châu Hưng A, qui mô khoảng 200 ha, triển khai năm 2007 - 2010;
* Huyện Hồng Dân:
- Khu công nghiệp Ninh Quới: vị trí tại ấp Ninh Lợi, xã Ninh Quới A, qui mô 100 ha, triển khai năm 2006 - 2010;
- Cụm công nghiệp Ngan Dừa: vị trí tại ấp Kinh Xáng, xã Lộc Ninh, triển khai năm 2005 - 2010;
* Huyện Giá Rai:
- Khu công nghiệp Láng Trâm: vị trí tại ấp Xóm Mới, xã Tân Thạnh, qui mô 100 ha, triển khai năm 2006 - 2010;
- Cụm công nghiệp Giá Rai: vị trí giữa thị trấn Giá Rai và xã Phong Thạnh Đông A, qui mô 50 ha, triển khai năm 2008 - 2015;
- Cụm công nghiệp Hộ Phòng: vị trí tại ấp 5 thị trấn Hộ Phòng, qui mô 18 ha, triển khai năm 2007 – 2010 (dành cho xây dựng chợ cá vùng ĐBSCL, cơ sở sản xuất nước đá, cơ sở sửa chữa máy thủy động cơ và phương tiện vận tải);
* Huyện Đông Hải:
- Khu công nghiệp Gành Hào: vị trí tại khu vực 4, thị trấn Gành Hào, qui mô 90 ha, triển khai năm 2005 - 2010;
* Huyện Phước Long:
- Cụm công nghiệp Chủ Chí: vị trí tại ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, qui mô 50 ha, triển khai năm 2007 - 2015;
- Cụm công nghiệp Phước Long: vị trí tại ấp Long Thành, thị trấn Phước Long, qui mô 50 ha, triển khai năm 2007 - 2015;
* Huyện Hoà Bình:
- Cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ: vị trí tại ấp 14, xã Vĩnh Mỹ B, qui mô 50 ha, triển khai năm 2008 - 2015;
- Cụm công nghiệp Vĩnh Thịnh: vị trí ấp Vĩnh Lạc, xã Vĩnh Thịnh, qui mô 50 ha, triển khai 2010 – 2015.