Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Hương Trà Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Hương Trà Huế 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu quả, trong sạch, vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; có cơ cấu kinh tế hiện đại, xây dựng Hương Trà trở thành vùng đô thị phát triển với kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại, đồng bộ, gắn kết hữu cơ với thành phố Huế; đời sống nhân dân được nâng cao, môi trường sinh thái bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Mục tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt 100%.
- Năm 2020 tỷ lệ thu gom xử lý chất thải rắn đạt 100%, hoàn thành di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2020 có 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - TTCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các loại chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường Việt Nam.
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ở mức trên 60% cho cả giai đoạn.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế
a) Dịch vụ:
Tập trung phát triển mạnh dịch vụ, trong đó trọng tâm là du lịch và thương mại trở thành ngành kinh tế chủ đạo để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, tạo thêm việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Xây dựng Hương Trà thành một trong những trung tâm dịch vụ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế. Khuyến khích các thành phần kinh tế, các địa phương đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thời kỳ 2016 - 2020 tăng trên 19%/năm.
Khai thác, phát huy những lợi thế về tài nguyên du lịch để phát triển du lịch bền vững và trở thành ngành kinh tế chủ lực. Gắn phát triển du lịch với phát triển văn hóa, thể thao, làng nghề và bảo vệ môi trường, góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa nông thôn.
Phát triển du lịch gắn với du lịch thành phố Huế và các vùng lân cận. Chú trọng các loại hình du lịch có tiềm năng và là lợi thế của thị xã như:
+ Du lịch tham quan di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh, các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn gắn với thành phố Huế, thị xã Hương Thủy gồm: quần thể Lăng Minh Mạng, Lăng Gia Long; điện Hòn Chén, phố cổ Bao Vinh, cảng cổ Thanh Hà, Văn Miếu, di tích lịch sử cách mạng địa đạo Khu ủy Trị Thiên, nhà thờ danh nhân Đặng Huy Trứ, khu di tích Chăm Pa tháp đôi Liễu Cốc.
+ Du lịch sinh thái biển, đầm phá: cụm du lịch sinh thái biển ở xã Hải Dương và khu du lịch đầm phá (xã Hương Phong). Du lịch sinh thái cảnh quan núi rừng: các hồ thủy điện Hương Điền, Bình Điền, khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ Thọ Sơn và cảnh núi rừng thác Ông, thác Mệ (xã Hương Thọ), khu du lịch sinh thái Về Nguồn (xã Hương Hồ).
+ Hình thành khu lịch sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, vui chơi giải trí cao cấp: Khu dịch vụ du lịch sinh thái-nghỉ dưỡng Thanh Phước (xã Hương Phong), khu du lịch Rú Chá - Cồn Tè (Hương Phong), khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven sông Bồ.
+ Thu hút đầu tư hình thành các điểm vui chơi giải trí văn hóa, thể dục - thể thao tại hồ nước trung tâm thị xã, khu Động Kiều - Hương Hồ, khu km9 Hương Chữ…
+ Chú trọng phát triển du lịch cộng đồng nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch như chạm khảm Địa Linh, mộc mỹ nghệ Xước Dũ, trầm mỹ nghệ Thanh Phước, đan lát Lai Thành, các làng hoa cây cảnh…; tổ chức các tuyến du lịch cộng đồng trên cơ sở kết hợp nhiều loại hình du lịch như tham quan di tích lịch sử - văn hóa, các làng nghề, nhà - vườn, tắm biển, ẩm thực...
Phát triển thương mại gắn với thị trường. Hướng mạnh vào xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến có lợi thế và hàng thủ công truyền thống. Chú trọng thị trường tại chỗ, thị trường thành phố Huế và vùng phía Bắc tỉnh, mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ trên khắp địa bàn Thị xã, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng 20 - 22%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
Quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại như: Trung tâm thương mại Tứ Hạ, siêu thị Bao Vinh, siêu thị Bình Điền; xây dựng hệ thống các kho lương thực, công nghệ phẩm, vật tư (kho trung chuyển phân phối hàng tiêu dùng trên tuyến đường Quốc lộ 1A, đường phía Tây tại phường Hương Văn; kho dự trữ lương thực, kho vật tư trên đường phía Tây tại xã Hương Thọ)...
Mở rộng và nâng cấp các chợ, xây dựng mạng lưới kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ khác đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về sản xuất và đời sống của người dân trên địa bàn và các vùng lân cận. Chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ thế mạnh, có tiềm năng, điều kiện thuận lợi phát triển trên địa bàn.
Tổ chức, quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ tại các chợ theo hướng văn minh, hiện đại, bảo đảm vệ sinh môi trường. Chuyển đổi mô hình quản lý chợ với sự tham gia rộng rãi của nhiều thành phần kinh tế.
b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng:
Khai thác có hiệu quả lợi thế của thị xã để đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững theo hướng hiện đại, tạo động lực thúc đẩy quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội toàn thị xã. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 16,5 -17,5%.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có ưu thế về nguồn nguyên liệu sẵn có của thị xã (nhất là gỗ rừng trồng), công nghiệp sạch, thân thiện môi trường, giải quyết được nhiều việc làm cho lao động tại chỗ, tạo giá trị gia tăng cao. Hình thành được những sản phẩm công nghiệp chủ lực của thị xã như sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, đồ gỗ, thực phẩm, cơ khí... Chú trọng xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Tứ Hạ. Ưu tiên huy động nguồn lực xây cụm công nghiệp Tứ Hạ mở rộng, cụm công nghiệp Bình Điền và cụm công nghiệp, làng nghề mộc mỹ nghệ Xước Dũ để thu hút vốn đầu tư tăng năng lực sản xuất mới.
Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào vùng quy hoạch. Tiếp tục thực hiện những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và duy trì năng lực sản xuất của nhà máy xi măng Luks.
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, trọng tâm là công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống theo hướng hiện đại, tinh xảo; khuyến khích du nhập và phát triển ngành nghề mới; gắn phát triển làng nghề với du lịch và bảo vệ môi trường. Xây dựng thương hiệu cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển công nghiệp - xây dựng gắn với bảo vệ các nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái, môi trường sống đô thị và nông thôn; đặc biệt chú trọng đến vấn đề xử lý chất thải, nước thải, tiếng ồn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
c) Nông - lâm nghiệp, thủy sản:
Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp sinh thái, nông thị bền vững trên cơ sở khai thác những lợi thế về đất đai, vị trí địa lý, nguồn nhân lực theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn phát triển nông, lâm, ngư nghiệp với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với bảo vệ môi trường và phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai; đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống của dân cư nông thôn.
Phát triển nông nghiệp - đô thị, phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng các không gian xanh nội đô và ven đô; hình thành các vùng tập trung chuyên canh cây thực phẩm, các khu vực trồng hoa, khu nhà vườn trong khu nội thị.
Phấn đấu đưa giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (giá so sánh 2010) tăng bình quân 3,5 - 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020, trong đó nông nghiệp tăng bình quân 3,5 - 4%/năm, lâm nghiệp tăng 5 - 6%/năm; thủy sản tăng 2,0 - 2,5%/năm.
- Nông nghiệp:
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng giảm tỷ trọng diện tích các loại cây lương thực, cây chất bột có củ, tăng tỷ trọng các loại cây có giá trị cao như cây thực phẩm, rau, đậu, hoa, cây cảnh, cây ăn quả đặc sản, duy trì ở mức độ hợp lý các loại cây công nghiệp (lạc, vừng…). Đến năm 2020, diện tích gieo trồng cây hằng năm đạt 9.600ha; diện tích đất trồng lúa trên 5.800 ha trong đó diện tích lúa chất lượng cao 1.700ha; diện tích trồng ngô 250 - 270 ha, sắn 800 ha, khoai các loại 450 - 500 ha; diện tích lạc 900 - 950 ha; diện tích cây thực phẩm (rau, màu, đậu các loại) khoảng 1.300 - 1.400 ha, hình thành vành đai trồng cây thực phẩm tập trung ở Hương Chữ, Hương An, Hương Xuân khoảng 200ha. Tăng cường sử dụng giống mới cho năng suất, chất lượng cao.
Phát triển diện tích trồng cây ăn quả khoảng 900 ha như cam, quýt, thanh trà, chuối, nhãn, xoài…, trong đó cây ăn quả đặc sản thanh trà, quýt với tổng diện tích 400 - 420 ha. Tổng diện tích cao su năm 2020 là 2.500 ha; duy trì các vườn hồ tiêu gia đình với tổng diện tích 100 ha.
Phát triển ngành chăn nuôi có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2020 đạt 31 - 35% .
Duy trì đàn trâu, bò ở mức quy mô 4.500 - 5000 con; đàn lợn 40 - 45 nghìn con năm 2015 và 55.000 - 60.000 con năm 2020; quy mô tổng đàn gia cầm năm 2015 là 270 - 300 ngàn con và đến năm 2020 là 350.000 - 400.000 con.
- Lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp toàn diện, bền vững, chú trọng cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng ven biển, hình thành các vùng rừng chuyên môn hóa đảm bảo đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân và tăng cường chức năng phòng hộ của rừng.
Dự kiến tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 5,0 - 6,0%/năm. Hàng năm trồng mới khoảng 700 - 800 ha rừng kinh tế, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng hằng năm khoảng 2.900 - 3.000 m3. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 60%.
- Thủy sản:
Phát triển thuỷ hải sản bền vững theo hướng gắn khai thác, nuôi trồng, chế biến với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản. Ổn định khai thác ven bờ, khuyến khích đầu tư đánh bắt xa bờ. Đa dạng hóa đối tượng, phương thức nuôi, nhân rộng mô hình nuôi xen ghép. Đến 2020, tổng sản lượng 2.750 - 3.000 tấn, trong đó khai thác 1.800 - 2.000 tấn, nuôi trồng 950 - 1.000 tấn. Diện tích nuôi trồng đến năm 2020 đạt 400 - 420 ha.
- Xây dựng nông thôn mới:
Đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị. Huy động tốt các nguồn lực, vận động nhân dân hiến đất, góp công, góp sức thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới để đến năm 2020 có thêm 5 - 7 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

Content:
Mục tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt 100%.
- Năm 2020 tỷ lệ thu gom xử lý chất thải rắn đạt 100%, hoàn thành di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2020 có 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - TTCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các loại chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường Việt Nam.
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ở mức trên 60% cho cả giai đoạn.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế
a) Dịch vụ:
Tập trung phát triển mạnh dịch vụ, trong đó trọng tâm là du lịch và thương mại trở thành ngành kinh tế chủ đạo để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, tạo thêm việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Xây dựng Hương Trà thành một trong những trung tâm dịch vụ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế. Khuyến khích các thành phần kinh tế, các địa phương đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thời kỳ 2016 - 2020 tăng trên 19%/năm.
Khai thác, phát huy những lợi thế về tài nguyên du lịch để phát triển du lịch bền vững và trở thành ngành kinh tế chủ lực. Gắn phát triển du lịch với phát triển văn hóa, thể thao, làng nghề và bảo vệ môi trường, góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa nông thôn.
Phát triển du lịch gắn với du lịch thành phố Huế và các vùng lân cận. Chú trọng các loại hình du lịch có tiềm năng và là lợi thế của thị xã như:
+ Du lịch tham quan di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh, các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn gắn với thành phố Huế, thị xã Hương Thủy gồm: quần thể Lăng Minh Mạng, Lăng Gia Long; điện Hòn Chén, phố cổ Bao Vinh, cảng cổ Thanh Hà, Văn Miếu, di tích lịch sử cách mạng địa đạo Khu ủy Trị Thiên, nhà thờ danh nhân Đặng Huy Trứ, khu di tích Chăm Pa tháp đôi Liễu Cốc.
+ Du lịch sinh thái biển, đầm phá: cụm du lịch sinh thái biển ở xã Hải Dương và khu du lịch đầm phá (xã Hương Phong). Du lịch sinh thái cảnh quan núi rừng: các hồ thủy điện Hương Điền, Bình Điền, khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ Thọ Sơn và cảnh núi rừng thác Ông, thác Mệ (xã Hương Thọ), khu du lịch sinh thái Về Nguồn (xã Hương Hồ).
+ Hình thành khu lịch sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, vui chơi giải trí cao cấp: Khu dịch vụ du lịch sinh thái-nghỉ dưỡng Thanh Phước (xã Hương Phong), khu du lịch Rú Chá - Cồn Tè (Hương Phong), khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven sông Bồ.
+ Thu hút đầu tư hình thành các điểm vui chơi giải trí văn hóa, thể dục - thể thao tại hồ nước trung tâm thị xã, khu Động Kiều - Hương Hồ, khu km9 Hương Chữ…
+ Chú trọng phát triển du lịch cộng đồng nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch như chạm khảm Địa Linh, mộc mỹ nghệ Xước Dũ, trầm mỹ nghệ Thanh Phước, đan lát Lai Thành, các làng hoa cây cảnh…; tổ chức các tuyến du lịch cộng đồng trên cơ sở kết hợp nhiều loại hình du lịch như tham quan di tích lịch sử - văn hóa, các làng nghề, nhà - vườn, tắm biển, ẩm thực...
Phát triển thương mại gắn với thị trường. Hướng mạnh vào xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến có lợi thế và hàng thủ công truyền thống. Chú trọng thị trường tại chỗ, thị trường thành phố Huế và vùng phía Bắc tỉnh, mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ trên khắp địa bàn Thị xã, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng 20 - 22%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
Quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại như: Trung tâm thương mại Tứ Hạ, siêu thị Bao Vinh, siêu thị Bình Điền; xây dựng hệ thống các kho lương thực, công nghệ phẩm, vật tư (kho trung chuyển phân phối hàng tiêu dùng trên tuyến đường Quốc lộ 1A, đường phía Tây tại phường Hương Văn; kho dự trữ lương thực, kho vật tư trên đường phía Tây tại xã Hương Thọ)...
Mở rộng và nâng cấp các chợ, xây dựng mạng lưới kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ khác đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về sản xuất và đời sống của người dân trên địa bàn và các vùng lân cận. Chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ thế mạnh, có tiềm năng, điều kiện thuận lợi phát triển trên địa bàn.
Tổ chức, quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ tại các chợ theo hướng văn minh, hiện đại, bảo đảm vệ sinh môi trường. Chuyển đổi mô hình quản lý chợ với sự tham gia rộng rãi của nhiều thành phần kinh tế.
b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng:
Khai thác có hiệu quả lợi thế của thị xã để đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững theo hướng hiện đại, tạo động lực thúc đẩy quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội toàn thị xã. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 16,5 -17,5%.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có ưu thế về nguồn nguyên liệu sẵn có của thị xã (nhất là gỗ rừng trồng), công nghiệp sạch, thân thiện môi trường, giải quyết được nhiều việc làm cho lao động tại chỗ, tạo giá trị gia tăng cao. Hình thành được những sản phẩm công nghiệp chủ lực của thị xã như sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, đồ gỗ, thực phẩm, cơ khí... Chú trọng xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Tứ Hạ. Ưu tiên huy động nguồn lực xây cụm công nghiệp Tứ Hạ mở rộng, cụm công nghiệp Bình Điền và cụm công nghiệp, làng nghề mộc mỹ nghệ Xước Dũ để thu hút vốn đầu tư tăng năng lực sản xuất mới.
Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào vùng quy hoạch. Tiếp tục thực hiện những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và duy trì năng lực sản xuất của nhà máy xi măng Luks.
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, trọng tâm là công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống theo hướng hiện đại, tinh xảo; khuyến khích du nhập và phát triển ngành nghề mới; gắn phát triển làng nghề với du lịch và bảo vệ môi trường. Xây dựng thương hiệu cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển công nghiệp - xây dựng gắn với bảo vệ các nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái, môi trường sống đô thị và nông thôn; đặc biệt chú trọng đến vấn đề xử lý chất thải, nước thải, tiếng ồn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Nông - lâm nghiệp, thủy sản:
Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp sinh thái, nông thị bền vững trên cơ sở khai thác những lợi thế về đất đai, vị trí địa lý, nguồn nhân lực theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn phát triển nông, lâm, ngư nghiệp với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với bảo vệ môi trường và phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai; đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống của dân cư nông thôn.
Phát triển nông nghiệp - đô thị, phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng các không gian xanh nội đô và ven đô; hình thành các vùng tập trung chuyên canh cây thực phẩm, các khu vực trồng hoa, khu nhà vườn trong khu nội thị.
Phấn đấu đưa giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (giá so sánh 2010) tăng bình quân 3,5 - 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020, trong đó nông nghiệp tăng bình quân 3,5 - 4%/năm, lâm nghiệp tăng 5 - 6%/năm; thủy sản tăng 2,0 - 2,5%/năm.
- Nông nghiệp:
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng giảm tỷ trọng diện tích các loại cây lương thực, cây chất bột có củ, tăng tỷ trọng các loại cây có giá trị cao như cây thực phẩm, rau, đậu, hoa, cây cảnh, cây ăn quả đặc sản, duy trì ở mức độ hợp lý các loại cây công nghiệp (lạc, vừng…). Đến năm 2020, diện tích gieo trồng cây hằng năm đạt 9.600ha; diện tích đất trồng lúa trên 5.800 ha trong đó diện tích lúa chất lượng cao 1.700ha; diện tích trồng ngô 250 - 270 ha, sắn 800 ha, khoai các loại 450 - 500 ha; diện tích lạc 900 - 950 ha; diện tích cây thực phẩm (rau, màu, đậu các loại) khoảng 1.300 - 1.400 ha, hình thành vành đai trồng cây thực phẩm tập trung ở Hương Chữ, Hương An, Hương Xuân khoảng 200ha. Tăng cường sử dụng giống mới cho năng suất, chất lượng cao.
Phát triển diện tích trồng cây ăn quả khoảng 900 ha như cam, quýt, thanh trà, chuối, nhãn, xoài…, trong đó cây ăn quả đặc sản thanh trà, quýt với tổng diện tích 400 - 420 ha. Tổng diện tích cao su năm 2020 là 2.500 ha; duy trì các vườn hồ tiêu gia đình với tổng diện tích 100 ha.
Phát triển ngành chăn nuôi có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2020 đạt 31 - 35% .
Duy trì đàn trâu, bò ở mức quy mô 4.500 - 5000 con; đàn lợn 40 - 45 nghìn con năm 2015 và 55.000 - 60.000 con năm 2020; quy mô tổng đàn gia cầm năm 2015 là 270 - 300 ngàn con và đến năm 2020 là 350.000 - 400.000 con.
- Lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp toàn diện, bền vững, chú trọng cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng ven biển, hình thành các vùng rừng chuyên môn hóa đảm bảo đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân và tăng cường chức năng phòng hộ của rừng.
Dự kiến tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 5,0 - 6,0%/năm. Hàng năm trồng mới khoảng 700 - 800 ha rừng kinh tế, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng hằng năm khoảng 2.900 - 3.000 m3. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 60%.
- Thủy sản:
Phát triển thuỷ hải sản bền vững theo hướng gắn khai thác, nuôi trồng, chế biến với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản. Ổn định khai thác ven bờ, khuyến khích đầu tư đánh bắt xa bờ. Đa dạng hóa đối tượng, phương thức nuôi, nhân rộng mô hình nuôi xen ghép. Đến 2020, tổng sản lượng 2.750 - 3.000 tấn, trong đó khai thác 1.800 - 2.000 tấn, nuôi trồng 950 - 1.000 tấn. Diện tích nuôi trồng đến năm 2020 đạt 400 - 420 ha.
- Xây dựng nông thôn mới:
Đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị. Huy động tốt các nguồn lực, vận động nhân dân hiến đất, góp công, góp sức thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới để đến năm 2020 có thêm 5 - 7 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.