Document: Điều 1 Quyết định 4898/QĐ-UBND duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phú Mỹ II đường Liên Cảng phường Phú Mỹ quận 7

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "4898/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "4898/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "4898/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "4898/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "4898/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4898/QĐ-UBND duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phú Mỹ II đường Liên Cảng phường Phú Mỹ quận 7 có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Phú Mỹ II (Khu tái định cư đường Liên Cảng) tại phường Phú Mỹ, quận 7 với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Phú Mỹ II (Khu tái định cư đường Liên Cảng) tại phường Phú Mỹ, quận 7.
2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Khu vực quận 7.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình đô thị.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực nhằm phục vụ cho các hộ dân phải di dời thuộc các dự án đầu tư xây dựng phục vụ công ích của ngân sách thành phố trên địa bàn quận 7 như: Giải phóng mặt bằng đường Liên Cảng A5, mở rộng Cảng Bến Nghé và các công trình giao thông trên địa bàn quận 7, …
5. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật:
- San lấp mặt bằng;
- Xây dựng đường giao thông – thoát nước;
- Xây dựng mạng lưới cấp điện;
- Xây dựng mạng lưới cấp nước;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng nội bộ và trang trí;
- Công viên cây xanh.
6. Địa điểm xây dựng: phường Phú Mỹ, quận 7.
7. Diện tích sử dụng đất: 3,0243 ha.
8. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- San nền: San nền bằng cát san lấp, cao độ san lấp: +2.20m (hệ cao độ Hòn Dấu).
- Đường giao thông nội bộ:
+ Đường số 1 : chiều dài 199,40m, lộ giới 20m (4,0 + 6,0)m;
+ Đường số 2 : chiều dài: 138,87m, lộ giới 12m (3,0 + 6,0 + 3,0)m;
+ Đường số 3 : chiều dài: 120,00m, lộ giới 12m (3,0 + 6,0 + 3,0)m;
+ Đường số 4 : chiều dài: 194,00m, lộ giới 20m (4,0 + 6,0)m;
+ Đường số 5 : chiều dài: 154,00m, lộ giới 14m (4,0 + 7,0 + 3,0)m;
+ Đường số 6 : chiều dài: 153,60m, lộ giới 20m (4,0 + 6,0)m;
+ Vạt góc tại các giao lộ: 5m x 5m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: 1%.
+ Modun đàn hồi yêu cầu: Eyc ³ 1.270 daN/cm2.
+ Kết cấu mặt đường:
Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn 4,5 kg/m2.
Đá 4x6 chèn 22% đá dăm dày 15cm.
Cấp phối đá 0x4 dày 25cm.
Lớp đệm cấp phối sỏi đỏ dày 15cm.
Các nền đường dày 50cm, k ³ 0,98.
Trải vải địa kỹ thuật.
Nền cát san lấp.
Đắp taluy nền đường bằng cấp phối sỏi đỏ dày 50cm.
+ Kết cấu triền lề:
Bê tông đá 1x2, M.200.
Bê tông lót đá 1x2, M.150 dày 6cm.
Sử dụng triền lề loại 2 theo thiết kế định hình do Sở Giao thông Công chính ban hành kèm theo Quyết định số 32/PD.GT-QLGT ngày 02 tháng 4 năm 2003.
+ Kết cấu vỉa hè :
Bê tông đá 1x2, M.200, dày 6cm.
Cấp phối đá dăm dày 10cm.
Nền cát đầm chặt, k ³ 0,90.
+ Hệ thống quan trắc lún :
Đế mốc quan trắc lún đặt trên nền đệm cát dày 50cm, mỗi mặt cắt ngang bố trí 3 mốc.
Tốc độ lún ở đáy nền đắp không vượt quá 10mm/ngày-đêm.
- Hệ thống thoát nước mưa: Cống tròn theo mẫu định hình của Sở Giao thông Công chánh thành phố, đường kính cống f400 đến f1000, nước thu được đổ về tuyến cống trên đường 15B nối dài.
+ Cống ly tâm BTCT f400 : 145m.
+ Cống ly tâm BTCT f600 : 323m.
+ Cống ly tâm BTCT f800 : 260m.
+ Cống ly tâm BTCT f1000 : 117m.
+ Mối nối cống : dùng joint cao su, bên ngoài trát vữa xi măng M100.
+ Tổng số hầm ga : 56 hầm.
+ Tại các vị trí gối cống và đáy hầm ga được gia cố cừ tràm f8-10cm.
- Hệ thống thoát nước bẩn: Cống tròn theo mẫu định hình của Sở Giao thông Công chánh thành phố và được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn đô thị, hệ thống thoát nước bẩn dạng kín, chỉ dùng cho thoát nước bẩn. Toàn bộ hệ thống cống được đặt ngầm dưới vỉa hè và lòng đường. Nước thu được đổ về trạm xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung trên đường 15B nối dài.
+ Cống ly tâm BTCT f300 : 279m.
+ Tổng số lượng hầm ga : 43 hầm.
+ Tại các vị trí gối cống và đáy hầm ga được gia cố cừ tràm f8-10cm.
+ Xây dựng trạm xử lý nước bẩn để xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống chiếu sáng: Theo mẫu định hình của Sở Giao thông Công chính gồm 39 trụ đèn chiếu sáng trên vỉa hè một bên đường.
+ Trụ đèn: Dùng trụ sắt mạ kẽm dạng côn tròn kiểu liền, trụ cao 9m.
+ Đèn: dùng đèn cao áp.
- Cây xanh: Trồng các loại cây phượng vĩ, bằng lăng có đường kính cổ rễ từ 8-10cm, có chiều cao ³ 3m dọc theo vĩa hè. Bó vỉa gốc cây được thiết kế âm bằng mặt vỉa hè, lót gạch bê tông lổ theo thiết kế mẫu được Sở Giao thông Công chính ban hành.
- Hệ thống cấp điện: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp điện.
Trước mắt được lấy rẽ nhánh từ đường dây 15KV dọc đường 15B nối dài, với tổng điện năng tiêu thụ toàn khu khoảng 11.670.000 KWh/năm.
+ Trạm biến áp (15)22/0,4KV: được xây dựng mới, điện 3 pha có công suất đơn vị từ 400 ¸ 1000KVA, được đặt trong nhà hoặc trên giàn.
+ Đường dây 22KV: được xây dựng mới các tuyến, đi dọc theo các trục đường D4 mới mở trong khu quy hoạch.
+ Cáp ngầm 22KV: xây dựng mới tuyến cáp ngầm phục vụ cho nhà cao tầng.
+ Cáp ngầm 0,4KV: xây dựng mới các tuyến cáp ngầm phục vụ cấp điện cho sinh hoạt, làm việc, chiếu sáng, công viên, …
- Hệ thống cấp nước: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước.
Mạng lưới đường ống trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với đường ống cấp nước chung trên đường 15B nối dài.
+ Lưu lượng thiết kế Qmax = 1802,32m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới đường ống mới bên trong có đường kính từ d100 ¸ d280.
+ Trên các trục đường chính bố trí các trụ cứu hỏa bằng gang có đường kính d100 khoảng cách từ 100 ¸ 150m.
9. Tổng mức đầu tư: 29.871.000.000 đồng.
(Hai mươi chín tỷ, tám trăm bảy mươi mốt triệu đồng).
Trong đó:
Chi phí xây dựng : 15.940.000.000 đồng;
Chi phí quản lý dự án : 248.000.000 đồng;
Chi phí tư vấn xây dựng công trình : 1.279.000.000 đồng;
Chi phí khác : 199.000.000 đồng;
Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng : 7.865.000.000 đồng;
Dự phòng phí : 4.340.000.000 đồng.
10. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách thành phố.
11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
12. Thời gian thực hiện dự án: 2007 – 2010.
13. Các nội dung khác: Chủ đầu tư được hưởng các khoản ưu đãi theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Phú Mỹ II (Khu tái định cư đường Liên Cảng) tại phường Phú Mỹ, quận 7 với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Phú Mỹ II (Khu tái định cư đường Liên Cảng) tại phường Phú Mỹ, quận 7.
2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Khu vực quận 7.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình đô thị.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực nhằm phục vụ cho các hộ dân phải di dời thuộc các dự án đầu tư xây dựng phục vụ công ích của ngân sách thành phố trên địa bàn quận 7 như: Giải phóng mặt bằng đường Liên Cảng A5, mở rộng Cảng Bến Nghé và các công trình giao thông trên địa bàn quận 7, …
5. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật:
- San lấp mặt bằng;
- Xây dựng đường giao thông – thoát nước;
- Xây dựng mạng lưới cấp điện;
- Xây dựng mạng lưới cấp nước;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng nội bộ và trang trí;
- Công viên cây xanh.
6. Địa điểm xây dựng: phường Phú Mỹ, quận 7.
7. Diện tích sử dụng đất: 3,0243 ha.
8. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- San nền: San nền bằng cát san lấp, cao độ san lấp: +2.20m (hệ cao độ Hòn Dấu).
- Đường giao thông nội bộ:
+ Đường số 1 : chiều dài 199,40m, lộ giới 20m (4,0 + 6,0)m;
+ Đường số 2 : chiều dài: 138,87m, lộ giới 12m (3,0 + 6,0 + 3,0)m;
+ Đường số 3 : chiều dài: 120,00m, lộ giới 12m (3,0 + 6,0 + 3,0)m;
+ Đường số 4 : chiều dài: 194,00m, lộ giới 20m (4,0 + 6,0)m;
+ Đường số 5 : chiều dài: 154,00m, lộ giới 14m (4,0 + 7,0 + 3,0)m;
+ Đường số 6 : chiều dài: 153,60m, lộ giới 20m (4,0 + 6,0)m;
+ Vạt góc tại các giao lộ: 5m x 5m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: 1%.
+ Modun đàn hồi yêu cầu: Eyc ³ 1.270 daN/cm2.
+ Kết cấu mặt đường:
Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn 4,5 kg/m2.
Đá 4x6 chèn 22% đá dăm dày 15cm.
Cấp phối đá 0x4 dày 25cm.
Lớp đệm cấp phối sỏi đỏ dày 15cm.
Các nền đường dày 50cm, k ³ 0,98.
Trải vải địa kỹ thuật.
Nền cát san lấp.
Đắp taluy nền đường bằng cấp phối sỏi đỏ dày 50cm.
+ Kết cấu triền lề:
Bê tông đá 1x2, M.200.
Bê tông lót đá 1x2, M.150 dày 6cm.
Sử dụng triền lề loại 2 theo thiết kế định hình do Sở Giao thông Công chính ban hành kèm theo Quyết định số 32/PD.GT-QLGT ngày 02 tháng 4 năm 2003.
+ Kết cấu vỉa hè :
Bê tông đá 1x2, M.200, dày 6cm.
Cấp phối đá dăm dày 10cm.
Nền cát đầm chặt, k ³ 0,90.
+ Hệ thống quan trắc lún :
Đế mốc quan trắc lún đặt trên nền đệm cát dày 50cm, mỗi mặt cắt ngang bố trí 3 mốc.
Tốc độ lún ở đáy nền đắp không vượt quá 10mm/ngày-đêm.
- Hệ thống thoát nước mưa: Cống tròn theo mẫu định hình của Sở Giao thông Công chánh thành phố, đường kính cống f400 đến f1000, nước thu được đổ về tuyến cống trên đường 15B nối dài.
+ Cống ly tâm BTCT f400 : 145m.
+ Cống ly tâm BTCT f600 : 323m.
+ Cống ly tâm BTCT f800 : 260m.
+ Cống ly tâm BTCT f1000 : 117m.
+ Mối nối cống : dùng joint cao su, bên ngoài trát vữa xi măng M100.
+ Tổng số hầm ga : 56 hầm.
+ Tại các vị trí gối cống và đáy hầm ga được gia cố cừ tràm f8-10cm.
- Hệ thống thoát nước bẩn: Cống tròn theo mẫu định hình của Sở Giao thông Công chánh thành phố và được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn đô thị, hệ thống thoát nước bẩn dạng kín, chỉ dùng cho thoát nước bẩn. Toàn bộ hệ thống cống được đặt ngầm dưới vỉa hè và lòng đường. Nước thu được đổ về trạm xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung trên đường 15B nối dài.
+ Cống ly tâm BTCT f300 : 279m.
+ Tổng số lượng hầm ga : 43 hầm.
+ Tại các vị trí gối cống và đáy hầm ga được gia cố cừ tràm f8-10cm.
+ Xây dựng trạm xử lý nước bẩn để xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống chiếu sáng: Theo mẫu định hình của Sở Giao thông Công chính gồm 39 trụ đèn chiếu sáng trên vỉa hè một bên đường.
+ Trụ đèn: Dùng trụ sắt mạ kẽm dạng côn tròn kiểu liền, trụ cao 9m.
+ Đèn: dùng đèn cao áp.
- Cây xanh: Trồng các loại cây phượng vĩ, bằng lăng có đường kính cổ rễ từ 8-10cm, có chiều cao ³ 3m dọc theo vĩa hè. Bó vỉa gốc cây được thiết kế âm bằng mặt vỉa hè, lót gạch bê tông lổ theo thiết kế mẫu được Sở Giao thông Công chính ban hành.
- Hệ thống cấp điện: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp điện.
Trước mắt được lấy rẽ nhánh từ đường dây 15KV dọc đường 15B nối dài, với tổng điện năng tiêu thụ toàn khu khoảng 11.670.000 KWh/năm.
+ Trạm biến áp (15)22/0,4KV: được xây dựng mới, điện 3 pha có công suất đơn vị từ 400 ¸ 1000KVA, được đặt trong nhà hoặc trên giàn.
+ Đường dây 22KV: được xây dựng mới các tuyến, đi dọc theo các trục đường D4 mới mở trong khu quy hoạch.
+ Cáp ngầm 22KV: xây dựng mới tuyến cáp ngầm phục vụ cho nhà cao tầng.
+ Cáp ngầm 0,4KV: xây dựng mới các tuyến cáp ngầm phục vụ cấp điện cho sinh hoạt, làm việc, chiếu sáng, công viên, …
- Hệ thống cấp nước: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước.
Mạng lưới đường ống trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với đường ống cấp nước chung trên đường 15B nối dài.
+ Lưu lượng thiết kế Qmax = 1802,32m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới đường ống mới bên trong có đường kính từ d100 ¸ d280.
+ Trên các trục đường chính bố trí các trụ cứu hỏa bằng gang có đường kính d100 khoảng cách từ 100 ¸ 150m.
9. Tổng mức đầu tư: 29.871.000.000 đồng.
(Hai mươi chín tỷ, tám trăm bảy mươi mốt triệu đồng).
Trong đó:
Chi phí xây dựng : 15.940.000.000 đồng;
Chi phí quản lý dự án : 248.000.000 đồng;
Chi phí tư vấn xây dựng công trình : 1.279.000.000 đồng;
Chi phí khác : 199.000.000 đồng;
Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng : 7.865.000.000 đồng;
Dự phòng phí : 4.340.000.000 đồng.
10. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách thành phố.
11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
12. Thời gian thực hiện dự án: 2007 – 2010.
13. Các nội dung khác: Chủ đầu tư được hưởng các khoản ưu đãi theo quy định hiện hành.