Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 120/2009/QĐ-TTg  phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 120/2009/QĐ-TTg  phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh và đối ngoại. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, biên phòng nhân dân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, biên phòng, công an và các Sở, Ban, ngành, mặt trận và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng tỉnh vững mạnh về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh. Tập trung xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển không gian đô thị và công nghiệp
a) Phát triển không gian đô thị trên địa bàn tỉnh với những trung tâm và khu đô thị chủ yếu: vùng đô thị trung tâm Phan Thiết - Mũi Né với trung tâm là thành phố Phan Thiết, là đô thị trung tâm phía Nam của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, đô thị loại II và thành phố du lịch cấp quốc gia; cụm đô thị phía Bắc tỉnh gồm: Phan Rí Cửa, Liên Hương; vùng đô thị phía Nam gồm: thị xã La Gi và các đô thị gắn với khu công nghiệp Hàm Kiệm, Hàm Cường, Kê Gà, Tân Hải, Ba Đăng và vùng đô thị phía Tây Nam gắn với các khu công nghiệp Tân Phúc, Tân Đức, Sơn Mỹ; cụm đô thị sông La Ngà gồm: thị trấn Võ Xu và Lạc Tánh.
b) Xây dựng và phát triển các không gian công nghiệp gồm các khu công nghiệp: Phan Thiết - Hàm Kiệm - Hàm Cường - Kê Gà, Phan Rí Cửa - Vĩnh Hảo - Vĩnh Tân, Tân Đức - Sơn Mỹ, Tân Hải - Ba Đăng.
2. Phát triển các không gian nông - lâm - ngư nghiệp
Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung các loại cây trồng có lợi thế (cao su, điều, thanh long) và chăn nuôi đại gia súc gắn với công nghiệp chế biến, các khu bảo tồn thiên nhiên và xây dựng nông thôn mới.
3. Phát triển các không gian du lịch
Phát triển các không gian du lịch tập trung ở vùng ven biển thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam và trên đảo Phú Quý, trong đó có một số khu du lịch cao cấp đạt trình độ quốc tế.
4. Phát triển kinh tế biển và hải đảo
a) Phát triển kinh tế biển và hải đảo phù hợp với phương hướng chiến lược kinh tế biển của cả nước. Xây dựng các trung tâm kinh tế biển ở Tuy Phong, Phan Thiết - Mũi Né, La Gi, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam.
b) Xây dựng, phát triển đảo Phú Quý trở thành trung tâm khai thác và chế biến hải sản, trung tâm dịch vụ nghề cá, giao thông biển và điểm du lịch sinh thái biển gắn với tăng cường khả năng phòng thủ của đất nước.
5. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn và miền núi
Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế nông thôn (giao thông, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế, thông tin - phát thanh - truyền hình) gắn với quy hoạch phân bố lại dân cư mới theo hướng văn minh, hiện đại.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Để huy động các nguồn vốn đầu tư thực hiện mục tiêu Quy hoạch, tỉnh Bình Thuận đề xuất phương án huy động vốn cho từng giai đoạn, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư, phân kỳ đầu tư hợp lý và có những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm thu hút vốn đầu tư, bảo đảm thực hiện được các mục tiêu đề ra, cụ thể:
a) Đối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Trung ương trên địa bàn, Tỉnh sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, trong đó có các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới điện.
b) Trong khuôn khổ của pháp luật về đất đai, có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
c) Đối với các nguồn vốn bên ngoài: tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, đồng thời tranh thủ các nguồn vốn ODA để đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho phát triển giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, hạ tầng nông thôn, xã nghèo, vùng khó khăn.
d) Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
đ) Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
2. Đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đầu tư phát triển. Nghiên cứu, ban hành một số chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển một số ngành, sản phẩm chủ lực có lợi thế. Hoàn thiện chính sách thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư. Khuyến khích và hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ bằng việc bảo đảm hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và sự công bằng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường năng lực quản lý nhà nước
a) Đổi mới và hiện đại hóa nền hành chính, quản lý, điều hành và thực thi công vụ phù hợp với quá trình chuyển đổi. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp. Nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả điều hành, năng lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân để bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn. Tạo môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu tư từ bên ngoài và huy động các nguồn lực trong Tỉnh. Phát triển dịch vụ tư vấn pháp lý để nâng cao năng lực hội nhập của doanh nghiệp.
b) Nâng cao năng lực, trình độ và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh toàn dân. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư. Tăng cường giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện Quy hoạch.
4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao trình độ học vấn, trình độ dân trí và mở rộng quy mô đào tạo nghề cho người lao động. Nhanh chóng đào tạo cán bộ quản lý trong các cơ quan nhà nước, đào tạo đội ngũ các chuyên gia tư vấn chính sách và chuyên gia kinh tế, kỹ sư, công nhân kỹ thuật và các nhà doanh nghiệp giỏi. Xây dựng các chế độ, chính sách và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài.
5. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Khuyến khích mở rộng nghiên cứu ứng dụng, triển khai và đổi mới công nghệ trong các ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của Tỉnh (tập trung các ngành năng lượng, khai khoáng, công nghiệp chế biến, công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường). Tăng đầu tư cho nghiên cứu khoa học công nghệ. Đổi mới chính sách khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động khoa học - công nghệ. Có chính sách thích đáng để thu hút nhân lực khoa học - công nghệ đến làm việc tại Tỉnh.
b) Khuyến khích, hỗ trợ sử dụng công nghệ sạch, an toàn đối với môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư … Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
a) Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên; hình thành cơ chế phù hợp với quy định của pháp luật để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Bình Thuận.
b) Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc. Quan tâm hơn nữa đến việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có tiềm năng phát triển.
7. Giải pháp về quy hoạch
Đưa công tác quy hoạch vào nền nếp, trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Thực hiện đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.
8. Tổ chức thực hiện
Tổ chức công bố Quy hoạch được phê duyệt. Nghiên cứu, triển khai thực hiện Quy hoạch đồng bộ và toàn diện. Xây dựng các kế hoạch để thực hiện Quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh và đối ngoại. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, biên phòng nhân dân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, biên phòng, công an và các Sở, Ban, ngành, mặt trận và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng tỉnh vững mạnh về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh. Tập trung xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển không gian đô thị và công nghiệp
a) Phát triển không gian đô thị trên địa bàn tỉnh với những trung tâm và khu đô thị chủ yếu: vùng đô thị trung tâm Phan Thiết - Mũi Né với trung tâm là thành phố Phan Thiết, là đô thị trung tâm phía Nam của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, đô thị loại II và thành phố du lịch cấp quốc gia; cụm đô thị phía Bắc tỉnh gồm: Phan Rí Cửa, Liên Hương; vùng đô thị phía Nam gồm: thị xã La Gi và các đô thị gắn với khu công nghiệp Hàm Kiệm, Hàm Cường, Kê Gà, Tân Hải, Ba Đăng và vùng đô thị phía Tây Nam gắn với các khu công nghiệp Tân Phúc, Tân Đức, Sơn Mỹ; cụm đô thị sông La Ngà gồm: thị trấn Võ Xu và Lạc Tánh.
b) Xây dựng và phát triển các không gian công nghiệp gồm các khu công nghiệp: Phan Thiết - Hàm Kiệm - Hàm Cường - Kê Gà, Phan Rí Cửa - Vĩnh Hảo - Vĩnh Tân, Tân Đức - Sơn Mỹ, Tân Hải - Ba Đăng.
2. Phát triển các không gian nông - lâm - ngư nghiệp
Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung các loại cây trồng có lợi thế (cao su, điều, thanh long) và chăn nuôi đại gia súc gắn với công nghiệp chế biến, các khu bảo tồn thiên nhiên và xây dựng nông thôn mới.
3. Phát triển các không gian du lịch
Phát triển các không gian du lịch tập trung ở vùng ven biển thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam và trên đảo Phú Quý, trong đó có một số khu du lịch cao cấp đạt trình độ quốc tế.
4. Phát triển kinh tế biển và hải đảo
a) Phát triển kinh tế biển và hải đảo phù hợp với phương hướng chiến lược kinh tế biển của cả nước. Xây dựng các trung tâm kinh tế biển ở Tuy Phong, Phan Thiết - Mũi Né, La Gi, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam.
b) Xây dựng, phát triển đảo Phú Quý trở thành trung tâm khai thác và chế biến hải sản, trung tâm dịch vụ nghề cá, giao thông biển và điểm du lịch sinh thái biển gắn với tăng cường khả năng phòng thủ của đất nước.
5. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn và miền núi
Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế nông thôn (giao thông, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế, thông tin - phát thanh - truyền hình) gắn với quy hoạch phân bố lại dân cư mới theo hướng văn minh, hiện đại.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Để huy động các nguồn vốn đầu tư thực hiện mục tiêu Quy hoạch, tỉnh Bình Thuận đề xuất phương án huy động vốn cho từng giai đoạn, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư, phân kỳ đầu tư hợp lý và có những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm thu hút vốn đầu tư, bảo đảm thực hiện được các mục tiêu đề ra, cụ thể:
a) Đối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Trung ương trên địa bàn, Tỉnh sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, trong đó có các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới điện.
b) Trong khuôn khổ của pháp luật về đất đai, có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
c) Đối với các nguồn vốn bên ngoài: tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, đồng thời tranh thủ các nguồn vốn ODA để đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho phát triển giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, hạ tầng nông thôn, xã nghèo, vùng khó khăn.
d) Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
đ) Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
2. Đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đầu tư phát triển. Nghiên cứu, ban hành một số chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển một số ngành, sản phẩm chủ lực có lợi thế. Hoàn thiện chính sách thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư. Khuyến khích và hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ bằng việc bảo đảm hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và sự công bằng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường năng lực quản lý nhà nước
a) Đổi mới và hiện đại hóa nền hành chính, quản lý, điều hành và thực thi công vụ phù hợp với quá trình chuyển đổi. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp. Nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả điều hành, năng lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân để bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn. Tạo môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu tư từ bên ngoài và huy động các nguồn lực trong Tỉnh. Phát triển dịch vụ tư vấn pháp lý để nâng cao năng lực hội nhập của doanh nghiệp.
b) Nâng cao năng lực, trình độ và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh toàn dân. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư. Tăng cường giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện Quy hoạch.
4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao trình độ học vấn, trình độ dân trí và mở rộng quy mô đào tạo nghề cho người lao động. Nhanh chóng đào tạo cán bộ quản lý trong các cơ quan nhà nước, đào tạo đội ngũ các chuyên gia tư vấn chính sách và chuyên gia kinh tế, kỹ sư, công nhân kỹ thuật và các nhà doanh nghiệp giỏi. Xây dựng các chế độ, chính sách và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài.
5. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Khuyến khích mở rộng nghiên cứu ứng dụng, triển khai và đổi mới công nghệ trong các ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của Tỉnh (tập trung các ngành năng lượng, khai khoáng, công nghiệp chế biến, công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường). Tăng đầu tư cho nghiên cứu khoa học công nghệ. Đổi mới chính sách khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động khoa học - công nghệ. Có chính sách thích đáng để thu hút nhân lực khoa học - công nghệ đến làm việc tại Tỉnh.
b) Khuyến khích, hỗ trợ sử dụng công nghệ sạch, an toàn đối với môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư … Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
a) Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên; hình thành cơ chế phù hợp với quy định của pháp luật để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Bình Thuận.
b) Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc. Quan tâm hơn nữa đến việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có tiềm năng phát triển.
7. Giải pháp về quy hoạch
Đưa công tác quy hoạch vào nền nếp, trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Thực hiện đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.
Tổ chức thực hiện
Tổ chức công bố Quy hoạch được phê duyệt. Nghiên cứu, triển khai thực hiện Quy hoạch đồng bộ và toàn diện. Xây dựng các kế hoạch để thực hiện Quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao.