Document: Điều 3 Quyết định 1550/QĐ-TCHQ 2019 Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính Tổng cục Hải quan

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1500/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1500/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1500/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1500/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1500/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1550/QĐ-TCHQ 2019 Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính Tổng cục Hải quan có nội dung như sau:

Điều 3. Kết cấu của Chỉ số cải cách hành chính và thang điểm đánh giá
1. Chỉ số cải cách hành chính của Tổng cục Hải quan được xác định trên 07 lĩnh vực, đánh giá với từng khối như sau:
a) Khối Cục Hải quan tỉnh, thành phố được đánh giá trên 07 lĩnh vực, 36 tiêu chí, 71 tiêu chí thành phần, thang điểm 90 điểm.
b) Khối Cục trực thuộc Tổng cục Hải quan được đánh giá trên 07 lĩnh vực, 32 tiêu chí, 62 tiêu chí thành phần, thang điểm 70 điểm.
c) Khối Vụ thuộc Tổng cục Hải quan được đánh giá trên 07 lĩnh vực, 22 tiêu chí, 38 tiêu chí thành phần, thang điểm 50 điểm.
2. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số cải cách hành chính theo các nhóm được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Từng tiêu chí thành phần được hướng dẫn cách chấm điểm cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Hệ số quy đổi giữa các khối về thang điểm 100 như sau: Đối với Cục Hải quan tỉnh, thành phố là K1 = 10/9, đối với Cục trực thuộc Tổng cục Hải quan là K2 = 10/7, đối với Vụ thuộc Tổng cục Hải quan là K3 = 10/5. Trên cơ sở hệ số quy đổi sẽ tính điểm của từng đơn vị trong các khối về thang điểm 100.

Content:
Điều 3. Kết cấu của Chỉ số cải cách hành chính và thang điểm đánh giá
1. Chỉ số cải cách hành chính của Tổng cục Hải quan được xác định trên 07 lĩnh vực, đánh giá với từng khối như sau:
a) Khối Cục Hải quan tỉnh, thành phố được đánh giá trên 07 lĩnh vực, 36 tiêu chí, 71 tiêu chí thành phần, thang điểm 90 điểm.
b) Khối Cục trực thuộc Tổng cục Hải quan được đánh giá trên 07 lĩnh vực, 32 tiêu chí, 62 tiêu chí thành phần, thang điểm 70 điểm.
c) Khối Vụ thuộc Tổng cục Hải quan được đánh giá trên 07 lĩnh vực, 22 tiêu chí, 38 tiêu chí thành phần, thang điểm 50 điểm.
2. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số cải cách hành chính theo các nhóm được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Từng tiêu chí thành phần được hướng dẫn cách chấm điểm cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Hệ số quy đổi giữa các khối về thang điểm 100 như sau: Đối với Cục Hải quan tỉnh, thành phố là K1 = 10/9, đối với Cục trực thuộc Tổng cục Hải quan là K2 = 10/7, đối với Vụ thuộc Tổng cục Hải quan là K3 = 10/5. Trên cơ sở hệ số quy đổi sẽ tính điểm của từng đơn vị trong các khối về thang điểm 100.