Document: Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ theo hình thức Hợp đồng BOT đoạn qua huyện Phú Xuyên như sau:
1. Giá bồi thường giải phóng mặt bằng:
- VT1 đường 428b đoạn xã Phúc Tiến từ giáp quốc lộ 1A đến hết xã Phúc Tiến: Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 2,11 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 4.009.000 đồng/m2 (Bốn triệu không trăm linh chín nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 đường 428b đoạn xã Phúc Tiến từ giáp quốc lộ 1A đến hết xã Phúc Tiến: Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,87 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 2.490.000 đồng/m2 (Hai triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường Liên xã Đoạn xã Phúc Tiến (từ giáp QL1A đến hết xã Phúc Tiến): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,53 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 1.844 000 đồng/m2 (Một triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 Đường Liên xã Nam Phong, Thụy Phú (đoạn từ giáp huyện Thường Tín đến đê Sông Hồng): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,85 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 1.840.000 đồng/m2 (Một triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
2. Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư:
Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định theo chính sách giá tại thời điểm phê duyệt phương án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ theo hình thức Hợp đồng BOT đoạn qua huyện Phú Xuyên như sau:
1. Giá bồi thường giải phóng mặt bằng:
- VT1 đường 428b đoạn xã Phúc Tiến từ giáp quốc lộ 1A đến hết xã Phúc Tiến: Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 2,11 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 4.009.000 đồng/m2 (Bốn triệu không trăm linh chín nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 đường 428b đoạn xã Phúc Tiến từ giáp quốc lộ 1A đến hết xã Phúc Tiến: Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,87 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 2.490.000 đồng/m2 (Hai triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường Liên xã Đoạn xã Phúc Tiến (từ giáp QL1A đến hết xã Phúc Tiến): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,53 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 1.844 000 đồng/m2 (Một triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 Đường Liên xã Nam Phong, Thụy Phú (đoạn từ giáp huyện Thường Tín đến đê Sông Hồng): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,85 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 1.840.000 đồng/m2 (Một triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
2. Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư:
Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định theo chính sách giá tại thời điểm phê duyệt phương án.