Document: Điều 4 Thông tư 137/2012/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính đảm bảo cung ứng dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "137/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "137/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "137/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "137/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "137/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 137/2012/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính đảm bảo cung ứng dịch vụ có nội dung như sau:

Điều 4. Công tác hạch toán, thanh toán và quyết toán cung ứng dịch vụ công ích:
1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ cho Bưu chính Việt Nam: được thực hiện 02 lần/năm với mức cấp phát một lần bằng 40% kinh phí trợ cấp đã được phê duyệt nêu tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư này. Thời hạn tạm ứng kinh phí trước ngày 15 của tháng cuối quý II và quý IV.
Riêng đối với kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011, Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Bộ TT&TT về tình hình cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011. Trên cơ sở mức khoán trợ cấp năm 2011 và Quyết định số 636/QĐ-TTg ngày 30/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán cho Bộ TT&TT, theo đề nghị của Bộ TT&TT Bộ Tài chính thông báo mức kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011 để Bộ TT&TT thực hiện cấp tạm ứng 80% mức khoán kinh phí trợ cấp BCCI năm 2011 cho Bưu chính Việt Nam.
Bộ TT&TT thực hiện cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2012 lần thứ nhất cho Bưu chính Việt Nam trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu thanh lý hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011.
Trường hợp kinh phí cấp tạm ứng (80%) cho Bưu chính Việt Nam vượt giá trị thanh toán thực hiện Hợp đồng nêu tại điểm 3 Điều 7 tại Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT thì số chênh lệch được trừ vào kinh phí cấp hỗ trợ năm sau hoặc nộp vào ngân sách nhà nước (trường hợp năm sau không tiếp tục hỗ trợ).
2. Thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ: trên cơ sở Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ BCCI, Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành báo cáo quyết toán tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm, gửi Bộ TT&TT và Bộ Tài chính trước ngày 31/03 của năm kế tiếp.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của Bưu chính Việt Nam, căn cứ Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích và Biên bản nghiệm thu sản lượng và chất lượng dịch vụ BCCI, Bộ TT&TT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh toán, quyết toán hỗ trợ dịch vụ bưu chính công ích năm trước cho Bưu chính Việt Nam theo quy định.
Riêng năm 2011, Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành các báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ Bưu chính công ích theo quy định gửi Bộ TT&TT và Bộ Tài chính trước ngày 30/8/2012. Căn cứ mức khoán đã được phê duyệt, kết quả thẩm định tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của Bưu chính Việt Nam, Bộ TT&TT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh quyết toán dịch vụ bưu chính công ích năm 2011 chậm nhất là trong tháng 8 năm 2012.
3. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán, quyết toán gồm:
3.1- Hồ sơ tạm ứng:
a) Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích,
b) Quyết định phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT. Riêng năm 2011, hồ sơ tạm ứng không bao gồm Quyết định phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT;
c) Quyết định mức khoán trợ cấp cung ứng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT;
d) Đề nghị thanh toán của Bưu chính Việt Nam.
3.2- Hồ sơ quyết toán năm:
a) Các hồ sơ như đã nêu tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
b) Biên bản nghiệm thu cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của Bộ TT&TT và Bưu chính Việt Nam;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Mức thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ: được xác định theo qui định tại điểm 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT ngày 25/6/2012 của Bộ TT&TT hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích giai đoạn 2011-2013.
Bộ TT&TT có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và quyết toán ngân sách theo qui định.
5. Trường hợp nguồn kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích chưa chi hết trong năm, chờ quyết toán thì được chuyển tiếp sang năm sau và được ngân sách nhà nước thanh toán, quyết toán sau khi Bộ TT&TT quyết toán kinh phí hỗ trợ dịch vụ công ích năm.
6. Hạch toán kế toán:
Bưu chính Việt Nam hạch toán khoản kinh phí nhà nước khoán trợ cấp cung ứng dịch vụ công ích vào doanh thu theo quy định hiện hành. Trường hợp mức thanh quyết toán bị giảm trừ theo qui định tại điểm 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT ngày 25/6/2012 của Bộ TT&TT thì hạch toán như sau:
a) Khoản kinh phí bị giảm trừ do Nhà nước điều chỉnh tăng giá cước dịch vụ được hạch toán giảm doanh thu.
b) Khoản kinh phí bị giảm trừ do vi phạm Hợp đồng đặt hàng được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
Việc hạch toán được thực hiện tập trung tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.

Content:
Điều 4. Công tác hạch toán, thanh toán và quyết toán cung ứng dịch vụ công ích:
1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ cho Bưu chính Việt Nam: được thực hiện 02 lần/năm với mức cấp phát một lần bằng 40% kinh phí trợ cấp đã được phê duyệt nêu tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư này. Thời hạn tạm ứng kinh phí trước ngày 15 của tháng cuối quý II và quý IV.
Riêng đối với kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011, Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Bộ TT&TT về tình hình cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011. Trên cơ sở mức khoán trợ cấp năm 2011 và Quyết định số 636/QĐ-TTg ngày 30/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán cho Bộ TT&TT, theo đề nghị của Bộ TT&TT Bộ Tài chính thông báo mức kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011 để Bộ TT&TT thực hiện cấp tạm ứng 80% mức khoán kinh phí trợ cấp BCCI năm 2011 cho Bưu chính Việt Nam.
Bộ TT&TT thực hiện cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2012 lần thứ nhất cho Bưu chính Việt Nam trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu thanh lý hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm 2011.
Trường hợp kinh phí cấp tạm ứng (80%) cho Bưu chính Việt Nam vượt giá trị thanh toán thực hiện Hợp đồng nêu tại điểm 3 Điều 7 tại Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT thì số chênh lệch được trừ vào kinh phí cấp hỗ trợ năm sau hoặc nộp vào ngân sách nhà nước (trường hợp năm sau không tiếp tục hỗ trợ).
2. Thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ: trên cơ sở Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ BCCI, Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành báo cáo quyết toán tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm, gửi Bộ TT&TT và Bộ Tài chính trước ngày 31/03 của năm kế tiếp.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của Bưu chính Việt Nam, căn cứ Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích và Biên bản nghiệm thu sản lượng và chất lượng dịch vụ BCCI, Bộ TT&TT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh toán, quyết toán hỗ trợ dịch vụ bưu chính công ích năm trước cho Bưu chính Việt Nam theo quy định.
Riêng năm 2011, Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành các báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ Bưu chính công ích theo quy định gửi Bộ TT&TT và Bộ Tài chính trước ngày 30/8/2012. Căn cứ mức khoán đã được phê duyệt, kết quả thẩm định tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của Bưu chính Việt Nam, Bộ TT&TT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh quyết toán dịch vụ bưu chính công ích năm 2011 chậm nhất là trong tháng 8 năm 2012.
3. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán, quyết toán gồm:
3.1- Hồ sơ tạm ứng:
a) Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích,
b) Quyết định phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT. Riêng năm 2011, hồ sơ tạm ứng không bao gồm Quyết định phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT;
c) Quyết định mức khoán trợ cấp cung ứng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT;
d) Đề nghị thanh toán của Bưu chính Việt Nam.
3.2- Hồ sơ quyết toán năm:
a) Các hồ sơ như đã nêu tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
b) Biên bản nghiệm thu cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của Bộ TT&TT và Bưu chính Việt Nam;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ BCCI của Bộ TT&TT;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Mức thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ: được xác định theo qui định tại điểm 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT ngày 25/6/2012 của Bộ TT&TT hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích giai đoạn 2011-2013.
Bộ TT&TT có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và quyết toán ngân sách theo qui định.
5. Trường hợp nguồn kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích chưa chi hết trong năm, chờ quyết toán thì được chuyển tiếp sang năm sau và được ngân sách nhà nước thanh toán, quyết toán sau khi Bộ TT&TT quyết toán kinh phí hỗ trợ dịch vụ công ích năm.
6. Hạch toán kế toán:
Bưu chính Việt Nam hạch toán khoản kinh phí nhà nước khoán trợ cấp cung ứng dịch vụ công ích vào doanh thu theo quy định hiện hành. Trường hợp mức thanh quyết toán bị giảm trừ theo qui định tại điểm 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT ngày 25/6/2012 của Bộ TT&TT thì hạch toán như sau:
a) Khoản kinh phí bị giảm trừ do Nhà nước điều chỉnh tăng giá cước dịch vụ được hạch toán giảm doanh thu.
b) Khoản kinh phí bị giảm trừ do vi phạm Hợp đồng đặt hàng được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
Việc hạch toán được thực hiện tập trung tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.