Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 856 /QĐ.UBND.VX 2013 Xây dựng xã hội học tập Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "856/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "856/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "856/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "856/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "856/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 856 /QĐ.UBND.VX 2013 Xây dựng xã hội học tập Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập ở Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020” (có Đề án kèm theo) với các nội dung chính sau:
...
3. Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển, đồng thời, gắn kết, liên thông của hai bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Tuy nhiên, Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020 là tập trung đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ ở những lĩnh vực, địa phương, đối tượng có điều kiện hạn chế, đó là giáo dục ngoài nhà trường chính quy, các địa phương đặc biệt khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội, các dân tộc ít người, người khuyết tật...
II. Mục tiêu:
1. Mục tiêu đến năm 2015
a. Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
- 97% người trong độ tuổi từ 15 - 60, 99,3% người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ.
Đặc biệt ưu tiên xóa mù chữ cho phụ nữ, trẻ em gái, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn; phấn đấu tỷ lệ biết chữ cân bằng giữa nam và nữ.
- 80% số người mới biết chữ tiếp tục học tập và không mù chữ trở lại;
- 100% huyện, thành phố, thị xã củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa đạt kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học.
b. Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ
- 80% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;
- 20% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ A2 và 5% có trình độ B1 ;
- Hằng năm, tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa.
c. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn
- Đối với cán bộ, công chức từ tỉnh đến cấp huyện:
+ 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;
+ 95% cán bộ công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;
+ 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;
+ 70% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.
- Đối với lao động nông thôn:
50% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng.
- Đối với công nhân lao động:
80% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao; phấn đấu 85% công nhân qua đào tạo nghề.
d. Nâng cao kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng
Hằng năm, tăng dần tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương tình giáo dục kĩ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó, phấn đấu 30% học sinh, sinh viên được học kĩ năng sống tại các cơ sở giáo dục.
2. Mục tiêu đến năm 2020
a. Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
- 98% người trong độ tuổi từ 15 - 60, 99,5% người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ.
- 90% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập và không mù chữ trở lại;
- 100% huyện, thành phố, thị xã tiếp tục củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 100% các huyện, thành phố, thị xã đạt kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học.
b. Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ
- 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;
- 40% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ A2 và 20% có trình độ B1;
- Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.
c. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn
- Đối với cán bộ, công chức từ tỉnh đến cấp huyện:
+ Tiếp tục duy trì 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;
+ 100% cán bộ công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;
+ 90% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ 95% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;
+ 85% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
- Đối với lao động nông thôn:
70% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng.
- Đối với công nhân lao động:
90% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; tiếp tục tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao; phấn đấu 95 % công nhân lao động được qua đào tạo nghề.
d. Hoàn thiện kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng
Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương trình giáo dục kỹ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó phấn đấu 50% học sinh sinh viên được học kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thông tin tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của học tập suốt đời - xây dựng xã hội học tập
1.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền về sự cần thiết, các giải pháp, kinh nghiệm và thành tích đạt được trong xây dựng xã hội học tập trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp, khu dân cư, qua các hội nghị, hội thảo, mạng internet ...
1.2. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, phát động phong trào đơn vị học tập, cộng đồng học tập.
1.3. Nghiên cứu và tổ chức nhiều hình thức phong phú nhằm động viên mọi người học tập suốt đời (HTSĐ); hàng năm tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ ở các địa phương.
1.4. Xây dựng chuyên mục “xây dựng xã hội học tập” trên đài truyền hình, đài phát thanh, website; biên soạn và phát hành bản tin, các tài liệu tuyên truyền (tờ rơi, áp phích, băng rôn, quảng cáo...) về xây dựng xã hội học tập .
1.5. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng các đơn vị và cá nhân có nhiều thành tích trong công tác xây dựng xã hội học tập; đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; tiêu chí Xây dựng nông thôn mới, tiêu chí Cụm dân cư khuyến học...
2. Tổ chức các hình thức hoạt động học tập suốt đời trong các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường (các phương tiện thông tin đại chúng, thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá, câu lạc bộ, ...)
2.1. Các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là Đài Phát thanh và Truyền hình tham gia thực hiện các chương trình giáo dục từ xa, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về các lĩnh vực của khoa học và đời sống.
2.2. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá..., bao gồm:
- Cơ chế chỉ đạo liên ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch với Giáo dục và Đào tạo về giáo dục di sản.
- Củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, tạo điều kiện để các thiết chế ngoài nhà trường như thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá, câu lạc bộ tham gia tích cực vào việc cung ứng các chương trình HTSĐ đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân và học sinh, sinh viên.
- Đa dạng hoá các hình thức cung ứng các chương trình HTSĐ của các thiết chế ngoài nhà trường như tổ chức hội thảo, nói chuyện chuyên đề, tổ chức trò chơi, thi tìm hiểu; xây dựng các trung tâm giáo dục, phòng khám phá, không gian sáng tạo trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá; tổ chức triển lãm, trưng bầy lưu động; biên soạn các loại tài liệu, tờ rơi, đĩa DVD..., nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia HTSĐ. Tổ chức tập huấn về hình thức, phương pháp tổ chức dạy học ở các thiết chế ngoài nhà trường.
3. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên:
Củng cố và mở rộng các cơ sở GDTX nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, HTSĐ của mọi đối tượng. Tập trung xây dựng các mô hình chủ yếu sau đây:
3.1. Trung tâm học tập cộng đồng:
- Phát triển bền vững và nhân rộng điển hình TTHTCĐ tại các xã, phường trên địa bàn nhằm thực hiện các chương trình XMC, các chương trình bồi dưỡng kiến thức liên quan đến nông nghiệp, nông thôn, y tế, sức khỏe cộng đồng, chính trị, pháp luật, văn hóa, vv… đáp ứng yêu cầu học học tập đa dạng của cộng đồng dân cư.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các TTHTCĐ, mở rộng địa bàn, nội dung hoạt động đến các thôn bản, cụm dân cư… của các TTHTCĐ; Tăng dần số lượng TTHTCĐ được kết nối và hướng dẫn sử dụng internet; phấn đấu tăng số lượng TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả tốt qua từng năm, khắc phục bệnh hình thức và kém hiệu quả trong hoạt động của các TTHTCĐ.
- Kiện toàn Ban quản lý TTHTCĐ, thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về nghiệp vụ xây dựng kế hoạch hoạt động, điều tra nhu cầu người học, phát triển các câu lạc bộ cộng đồng; có kế hoạch cụ thể về xây dựng đội ngũ giáo viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên có đủ kinh nghiệm và năng lực để giảng dạy tại TTHTCĐ. Tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm về mô hình TTHTCĐ kết hợp với nhà văn hóa, bưu điện văn hóa xã, thư viện xã để nhân rộng điển hình trên địa bàn. Có cơ chế khuyến khích người có kinh nghiệm, có kiến thức, những cán bộ nghỉ hưu tham gia vào các hoạt động của TTHTCĐ.
- Ngành giáo dục phối hợp với Hội Khuyến học tham mưu cho các cấp ủy đảng, chính quyền có biện pháp hỗ trợ tích cực cho các TTHTCĐ phát triển bền vững và coi các TTHTCĐ là công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ; Thông tư số 40 /2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Giáo dục và Đào tạo:
3.2. Trung tâm giáo dục thường xuyên
- Tập trung củng cố, xây dựng, mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng, năng lực của các TTGDTX cấp tỉnh, huyện. Về mô hình hoạt động của TTGDTX trong giai đoạn tới: Cần tập trung nguồn lực đầu tư, phát huy tối đa hiệu quả của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên; đa dạng hóa nội dung chương trình giáo dục; đặc biệt cần phát triển các TTGDTX theo hướng mỗi huyện, thành, thị có một TTGDTX thực hiện các nhiệm vụ: GDTX, hướng nghiệp, dạy nghề để phân luồng sau THCS.
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của các TTGDTX: Phối hợp với các sở, ban ngành, các cơ sở giáo dục chính quy, các tổ chức và cá nhân có liên quan để tổ chức bồi dưỡng các lớp ngắn hạn cho cán bộ công chức, đặc biệt là cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông; tổ chức các khóa đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học, học từ xa, các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức các lớp học về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, sinh viên và người lao động.
- Tích cực tham mưu cho UBND tỉnh trong việc đề ra chính sách, cơ chế phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể của địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các TTGDTX. Xây dựng và triển khai cơ chế phối hợp và hỗ trợ hoạt động giữa TTGDTX cấp huyện và các TTHTCĐ.
- Các TTGDTX cần chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên; đổi mới công tác quản lý, tăng cường nề nếp, kỷ cương, cải thiện cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
3.3. Các cơ sở học tập thường xuyên khác
- Củng cố, phát triển các trung tâm, cơ sở ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu học tập về ngoại ngữ, tin học của cán bộ, công chức và người lao động. Rà soát năng lực của đội ngũ giáo viên và có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn theo kế hoạch của Đề án “dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, giai đoạn 2008-2020”. Xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục kỹ năng sống.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thành lập các cơ sở học tập, bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động.

Content:
Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển, đồng thời, gắn kết, liên thông của hai bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Tuy nhiên, Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020 là tập trung đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ ở những lĩnh vực, địa phương, đối tượng có điều kiện hạn chế, đó là giáo dục ngoài nhà trường chính quy, các địa phương đặc biệt khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội, các dân tộc ít người, người khuyết tật...
II. Mục tiêu:
1. Mục tiêu đến năm 2015
a. Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
- 97% người trong độ tuổi từ 15 - 60, 99,3% người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ.
Đặc biệt ưu tiên xóa mù chữ cho phụ nữ, trẻ em gái, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn; phấn đấu tỷ lệ biết chữ cân bằng giữa nam và nữ.
- 80% số người mới biết chữ tiếp tục học tập và không mù chữ trở lại;
- 100% huyện, thành phố, thị xã củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa đạt kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học.
b. Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ
- 80% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;
- 20% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ A2 và 5% có trình độ B1 ;
- Hằng năm, tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa.
c. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn
- Đối với cán bộ, công chức từ tỉnh đến cấp huyện:
+ 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;
+ 95% cán bộ công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;
+ 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;
+ 70% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.
- Đối với lao động nông thôn:
50% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng.
- Đối với công nhân lao động:
80% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao; phấn đấu 85% công nhân qua đào tạo nghề.
d. Nâng cao kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng
Hằng năm, tăng dần tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương tình giáo dục kĩ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó, phấn đấu 30% học sinh, sinh viên được học kĩ năng sống tại các cơ sở giáo dục.
2. Mục tiêu đến năm 2020
a. Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
- 98% người trong độ tuổi từ 15 - 60, 99,5% người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ.
- 90% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập và không mù chữ trở lại;
- 100% huyện, thành phố, thị xã tiếp tục củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 100% các huyện, thành phố, thị xã đạt kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học.
b. Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ
- 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;
- 40% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ A2 và 20% có trình độ B1;
- Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.
c. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn
- Đối với cán bộ, công chức từ tỉnh đến cấp huyện:
+ Tiếp tục duy trì 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;
+ 100% cán bộ công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;
+ 90% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ 95% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;
+ 85% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
- Đối với lao động nông thôn:
70% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng.
- Đối với công nhân lao động:
90% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; tiếp tục tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao; phấn đấu 95 % công nhân lao động được qua đào tạo nghề.
d. Hoàn thiện kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng
Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương trình giáo dục kỹ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó phấn đấu 50% học sinh sinh viên được học kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thông tin tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của học tập suốt đời - xây dựng xã hội học tập
1.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền về sự cần thiết, các giải pháp, kinh nghiệm và thành tích đạt được trong xây dựng xã hội học tập trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp, khu dân cư, qua các hội nghị, hội thảo, mạng internet ...
1.2. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, phát động phong trào đơn vị học tập, cộng đồng học tập.
1.Nghiên cứu và tổ chức nhiều hình thức phong phú nhằm động viên mọi người học tập suốt đời (HTSĐ); hàng năm tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ ở các địa phương.
1.4. Xây dựng chuyên mục “xây dựng xã hội học tập” trên đài truyền hình, đài phát thanh, website; biên soạn và phát hành bản tin, các tài liệu tuyên truyền (tờ rơi, áp phích, băng rôn, quảng cáo...) về xây dựng xã hội học tập .
1.5. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng các đơn vị và cá nhân có nhiều thành tích trong công tác xây dựng xã hội học tập; đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; tiêu chí Xây dựng nông thôn mới, tiêu chí Cụm dân cư khuyến học...
2. Tổ chức các hình thức hoạt động học tập suốt đời trong các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường (các phương tiện thông tin đại chúng, thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá, câu lạc bộ, ...)
2.1. Các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là Đài Phát thanh và Truyền hình tham gia thực hiện các chương trình giáo dục từ xa, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về các lĩnh vực của khoa học và đời sống.
2.2. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá..., bao gồm:
- Cơ chế chỉ đạo liên ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch với Giáo dục và Đào tạo về giáo dục di sản.
- Củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, tạo điều kiện để các thiết chế ngoài nhà trường như thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá, câu lạc bộ tham gia tích cực vào việc cung ứng các chương trình HTSĐ đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân và học sinh, sinh viên.
- Đa dạng hoá các hình thức cung ứng các chương trình HTSĐ của các thiết chế ngoài nhà trường như tổ chức hội thảo, nói chuyện chuyên đề, tổ chức trò chơi, thi tìm hiểu; xây dựng các trung tâm giáo dục, phòng khám phá, không gian sáng tạo trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá; tổ chức triển lãm, trưng bầy lưu động; biên soạn các loại tài liệu, tờ rơi, đĩa DVD..., nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia HTSĐ. Tổ chức tập huấn về hình thức, phương pháp tổ chức dạy học ở các thiết chế ngoài nhà trường.
Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên:
Củng cố và mở rộng các cơ sở GDTX nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, HTSĐ của mọi đối tượng. Tập trung xây dựng các mô hình chủ yếu sau đây:
3.1. Trung tâm học tập cộng đồng:
- Phát triển bền vững và nhân rộng điển hình TTHTCĐ tại các xã, phường trên địa bàn nhằm thực hiện các chương trình XMC, các chương trình bồi dưỡng kiến thức liên quan đến nông nghiệp, nông thôn, y tế, sức khỏe cộng đồng, chính trị, pháp luật, văn hóa, vv… đáp ứng yêu cầu học học tập đa dạng của cộng đồng dân cư.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các TTHTCĐ, mở rộng địa bàn, nội dung hoạt động đến các thôn bản, cụm dân cư… của các TTHTCĐ; Tăng dần số lượng TTHTCĐ được kết nối và hướng dẫn sử dụng internet; phấn đấu tăng số lượng TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả tốt qua từng năm, khắc phục bệnh hình thức và kém hiệu quả trong hoạt động của các TTHTCĐ.
- Kiện toàn Ban quản lý TTHTCĐ, thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về nghiệp vụ xây dựng kế hoạch hoạt động, điều tra nhu cầu người học, phát triển các câu lạc bộ cộng đồng; có kế hoạch cụ thể về xây dựng đội ngũ giáo viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên có đủ kinh nghiệm và năng lực để giảng dạy tại TTHTCĐ. Tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm về mô hình TTHTCĐ kết hợp với nhà văn hóa, bưu điện văn hóa xã, thư viện xã để nhân rộng điển hình trên địa bàn. Có cơ chế khuyến khích người có kinh nghiệm, có kiến thức, những cán bộ nghỉ hưu tham gia vào các hoạt động của TTHTCĐ.
- Ngành giáo dục phối hợp với Hội Khuyến học tham mưu cho các cấp ủy đảng, chính quyền có biện pháp hỗ trợ tích cực cho các TTHTCĐ phát triển bền vững và coi các TTHTCĐ là công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ; Thông tư số 40 /2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Giáo dục và Đào tạo:
3.2. Trung tâm giáo dục thường xuyên
- Tập trung củng cố, xây dựng, mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng, năng lực của các TTGDTX cấp tỉnh, huyện. Về mô hình hoạt động của TTGDTX trong giai đoạn tới: Cần tập trung nguồn lực đầu tư, phát huy tối đa hiệu quả của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên; đa dạng hóa nội dung chương trình giáo dục; đặc biệt cần phát triển các TTGDTX theo hướng mỗi huyện, thành, thị có một TTGDTX thực hiện các nhiệm vụ: GDTX, hướng nghiệp, dạy nghề để phân luồng sau THCS.
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của các TTGDTX: Phối hợp với các sở, ban ngành, các cơ sở giáo dục chính quy, các tổ chức và cá nhân có liên quan để tổ chức bồi dưỡng các lớp ngắn hạn cho cán bộ công chức, đặc biệt là cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông; tổ chức các khóa đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học, học từ xa, các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức các lớp học về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, sinh viên và người lao động.
- Tích cực tham mưu cho UBND tỉnh trong việc đề ra chính sách, cơ chế phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể của địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các TTGDTX. Xây dựng và triển khai cơ chế phối hợp và hỗ trợ hoạt động giữa TTGDTX cấp huyện và các TTHTCĐ.
- Các TTGDTX cần chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên; đổi mới công tác quản lý, tăng cường nề nếp, kỷ cương, cải thiện cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
3.Các cơ sở học tập thường xuyên khác
- Củng cố, phát triển các trung tâm, cơ sở ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu học tập về ngoại ngữ, tin học của cán bộ, công chức và người lao động. Rà soát năng lực của đội ngũ giáo viên và có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn theo kế hoạch của Đề án “dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, giai đoạn 2008-2020”. Xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục kỹ năng sống.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thành lập các cơ sở học tập, bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động.