Document: Điều 2 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND hỗ trợ tiền điện hộ nghèo hộ chính sách xã hội Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND hỗ trợ tiền điện hộ nghèo hộ chính sách xã hội Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí, hướng dẫn mức chi, phương thức chi theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bình Dương:
a) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quý, năm) đột xuất về tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Công Thương theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan (Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.
c) Hàng quý, năm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ về Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối ngân sách;
d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả kinh phí trực tiếp hỗ trợ tiền điện đến các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và chế độ quy định.
b) Thường xuyên cập nhật chính sách các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội thuộc diện hỗ trợ tiền điện và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo quy định.
d) Giám sát, kiểm tra quá trình chi trả hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí, hướng dẫn mức chi, phương thức chi theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bình Dương:
a) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quý, năm) đột xuất về tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Công Thương theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan (Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.
c) Hàng quý, năm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ về Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối ngân sách;
d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả kinh phí trực tiếp hỗ trợ tiền điện đến các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và chế độ quy định.
b) Thường xuyên cập nhật chính sách các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội thuộc diện hỗ trợ tiền điện và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo quy định.
d) Giám sát, kiểm tra quá trình chi trả hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.