Document: Điều 1 Quyết định 1071/QĐ-UBND khung định mức kinh phí theo nhóm nghề đào tạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1071/QĐ-UBND khung định mức kinh phí theo nhóm nghề đào tạo có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành khung định mức kinh phí theo nhóm nghề để thực hiện Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Nhóm nghề có định mức tối đa 02 triệu đồng/khóa (03 tháng)/người, trường hợp tính theo tháng thì định mức tối đa 650.000 đồng/tháng/người.
- Máy tính.
- Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng.
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí.
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông.
- Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường.
- Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống.
- Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da.
- Sản xuất, chế biến khác (đan lát, thủ công mỹ nghệ…).
- Lâm nghiệp.
- Dịch vụ y tế.
- Dịch vụ du lịch.
- Khách sạn, nhà hàng.
- Dịch vụ bưu chính viễn thông.
- An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
2. Các nhóm nghề có định mức tối đa 1,8 triệu đồng/khóa (03 tháng)/người, trường hợp tính theo tháng thì định mức tối đa 600.000đồng/tháng/người.
- Nông nghiệp.
- Thủy sản.
- Dịch vụ thẩm mỹ.
3. Các nhóm nghề có định mức tối đa 1,5 triệu đồng/khóa (03 tháng)/người, trường hợp tính theo tháng thì định mức tối đa 500.000 đồng/tháng/người.
- Công nghệ thông tin.
- Dịch vụ xã hội, chăm sóc gia đình.
- Bảo vệ, vệ sỹ.
4. Định mức nhóm nghề đặc thù.
Các nghề đặc thù thuộc nhóm nghề khai thác vận tải do Bộ Giao thông Vận tải hoặc các Bộ, ngành khác quy định về học phí cao hơn, như nghề lái xe chuyên dụng (lái xe ôtô hạng B, C, D, E…) Thì đối tượng lao động nông thôn được hỗ trợ như sau:
- Đối tượng 01: Thuộc diện chính sách của đề án dạy nghề cho lao động nông thôn được hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/khóa học, phần chênh lệch do người học đóng học phí đào tạo.
- Đối tượng 03: Thuộc diện lao động nông thôn khác của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn được hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/khóa học (trừ các phường thuộc TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh), phần chênh lệch do người học đóng học phí đào tạo.

Content:
Điều 1. Ban hành khung định mức kinh phí theo nhóm nghề để thực hiện Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Nhóm nghề có định mức tối đa 02 triệu đồng/khóa (03 tháng)/người, trường hợp tính theo tháng thì định mức tối đa 650.000 đồng/tháng/người.
- Máy tính.
- Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng.
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí.
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông.
- Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường.
- Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống.
- Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da.
- Sản xuất, chế biến khác (đan lát, thủ công mỹ nghệ…).
- Lâm nghiệp.
- Dịch vụ y tế.
- Dịch vụ du lịch.
- Khách sạn, nhà hàng.
- Dịch vụ bưu chính viễn thông.
- An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
2. Các nhóm nghề có định mức tối đa 1,8 triệu đồng/khóa (03 tháng)/người, trường hợp tính theo tháng thì định mức tối đa 600.000đồng/tháng/người.
- Nông nghiệp.
- Thủy sản.
- Dịch vụ thẩm mỹ.
3. Các nhóm nghề có định mức tối đa 1,5 triệu đồng/khóa (03 tháng)/người, trường hợp tính theo tháng thì định mức tối đa 500.000 đồng/tháng/người.
- Công nghệ thông tin.
- Dịch vụ xã hội, chăm sóc gia đình.
- Bảo vệ, vệ sỹ.
4. Định mức nhóm nghề đặc thù.
Các nghề đặc thù thuộc nhóm nghề khai thác vận tải do Bộ Giao thông Vận tải hoặc các Bộ, ngành khác quy định về học phí cao hơn, như nghề lái xe chuyên dụng (lái xe ôtô hạng B, C, D, E…) Thì đối tượng lao động nông thôn được hỗ trợ như sau:
- Đối tượng 01: Thuộc diện chính sách của đề án dạy nghề cho lao động nông thôn được hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/khóa học, phần chênh lệch do người học đóng học phí đào tạo.
- Đối tượng 03: Thuộc diện lao động nông thôn khác của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn được hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/khóa học (trừ các phường thuộc TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh), phần chênh lệch do người học đóng học phí đào tạo.