Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2527/QĐ-UBND 2017 quản lý khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2527/QĐ-UBND 2017 quản lý khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức quản lý, khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhỏ chất lượng cao hoạt động trong đô thị và xe buýt nhanh chất lượng cao hoạt động các tuyến trọng điểm trên địa bàn tỉnh An Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của xe buýt trong đô thị, bố trí xe loại nhỏ, chất lượng cao.
Tuyến xe buýt nhanh hoạt động trên các tuyến trọng điểm (có thể nối với tỉnh liền kề), nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch. Bố trí xe có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách chất lượng cao và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng theo tiêu chuẩn quy định.
- Xây dựng các điểm đầu, điểm cuối trên các tuyến đường trọng điểm hợp lý, thuận tiện cho hành khách đảm bảo tiêu chí xe buýt chất lượng cao.
- Bố trí đủ số lượng phương tiện để phục vụ trong thời gian hành khách đi lại cao nhất là vào các giờ cao điểm tối đa được xác định theo công thức kinh tế kỹ thuật của ngành.
- Đối với xe buýt nhanh chất lượng cao, hoạt động các tuyến trọng điểm, phải đảm bảo đúng chủng loại xe buýt nguyên thủy, có dụng cụ hỗ trợ cho người khuyết tật, gắn camera quan sát trong xe, từng bước sử dụng thẻ từ thanh toán các chuyến đi cho hành khách.
- Điểm dừng phải đảm bảo những trang thiết bị cần thiết phục vụ nhu cầu của hành khách và khoảng cách điểm dừng phải hợp lý, không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của các phương tiện khác.
- Xây dựng và áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; khung giá vé ưu đãi cho các đối tượng.
- Tăng cường kiểm tra, thực hiện các chế tài xử lý cần thiết, đúng pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh xe buýt.
7.2. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư:
- Thực hiện đầu tư khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng trên các tuyến đường trọng điểm của địa bàn tỉnh từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nguồn vốn xã hội hóa đầu tư khai thác một số công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt như nhà chờ, cột biển báo, sơn vạch kẻ, vị trí phục vụ cho người khuyết tật tại điểm đỗ,…
- Quỹ bảo trì và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt từ nguồn vốn thu từ hoạt động quảng cáo tại các điểm đầu, điểm cuối, nhà chờ,…
- Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh dịch vụ xe buýt trên địa bàn tỉnh.

Content:
Giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của xe buýt trong đô thị, bố trí xe loại nhỏ, chất lượng cao.
Tuyến xe buýt nhanh hoạt động trên các tuyến trọng điểm (có thể nối với tỉnh liền kề), nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch. Bố trí xe có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách chất lượng cao và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng theo tiêu chuẩn quy định.
- Xây dựng các điểm đầu, điểm cuối trên các tuyến đường trọng điểm hợp lý, thuận tiện cho hành khách đảm bảo tiêu chí xe buýt chất lượng cao.
- Bố trí đủ số lượng phương tiện để phục vụ trong thời gian hành khách đi lại cao nhất là vào các giờ cao điểm tối đa được xác định theo công thức kinh tế kỹ thuật của ngành.
- Đối với xe buýt nhanh chất lượng cao, hoạt động các tuyến trọng điểm, phải đảm bảo đúng chủng loại xe buýt nguyên thủy, có dụng cụ hỗ trợ cho người khuyết tật, gắn camera quan sát trong xe, từng bước sử dụng thẻ từ thanh toán các chuyến đi cho hành khách.
- Điểm dừng phải đảm bảo những trang thiết bị cần thiết phục vụ nhu cầu của hành khách và khoảng cách điểm dừng phải hợp lý, không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của các phương tiện khác.
- Xây dựng và áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; khung giá vé ưu đãi cho các đối tượng.
- Tăng cường kiểm tra, thực hiện các chế tài xử lý cần thiết, đúng pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh xe buýt.
7.2. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư:
- Thực hiện đầu tư khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng trên các tuyến đường trọng điểm của địa bàn tỉnh từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nguồn vốn xã hội hóa đầu tư khai thác một số công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt như nhà chờ, cột biển báo, sơn vạch kẻ, vị trí phục vụ cho người khuyết tật tại điểm đỗ,…
- Quỹ bảo trì và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt từ nguồn vốn thu từ hoạt động quảng cáo tại các điểm đầu, điểm cuối, nhà chờ,…
- Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh dịch vụ xe buýt trên địa bàn tỉnh.