Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí sử dụng cảng cá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí sử dụng cảng cá

Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ tư về việc Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định, với nội dung như sau:
...
4.000

2. Đối tượng sử dựng bến, bãi trong khu vực cảng:
Mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất do UBND tỉnh quy định.
III. Chế độ quản lý và sử dụng phí
Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Ninh Cơ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước được sử dụng để chi cho việc tổ chức thu phí và bù đắp một phần các chi phí quản lý, đầu tư, sửa chữa, sử dụng Cảng cá Ninh Cơ, chi tiết như sau:
1. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ tổ chức thu phí. Số còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định về chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
2. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, mở sổ sách theo dõi và quyết toán số phí thu được theo quy định hiện hành. Cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm thu theo đúng quy định của pháp luật, khi thu phải lập và cấp biên lai thu tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu, nộp, chứng từ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
4.000

2. Đối tượng sử dựng bến, bãi trong khu vực cảng:
Mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất do UBND tỉnh quy định.
III. Chế độ quản lý và sử dụng phí
Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Ninh Cơ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước được sử dụng để chi cho việc tổ chức thu phí và bù đắp một phần các chi phí quản lý, đầu tư, sửa chữa, sử dụng Cảng cá Ninh Cơ, chi tiết như sau:
1. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ tổ chức thu phí. Số còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định về chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
2. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, mở sổ sách theo dõi và quyết toán số phí thu được theo quy định hiện hành. Cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm thu theo đúng quy định của pháp luật, khi thu phải lập và cấp biên lai thu tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu, nộp, chứng từ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.