Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND 2017 phát triển Bưu chính Viễn thông Phú Yên 2020 định hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/10/2017", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/10/2017", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/10/2017", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/10/2017", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/10/2017", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND 2017 phát triển Bưu chính Viễn thông Phú Yên 2020 định hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Phú Yên; với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Viễn thông
2.1. Quy hoạch phát triển Viễn thông
2.1.1. Quan điểm phát triển
- Đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển Viễn thông và Internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng Viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao; phổ cập các dịch vụ Viễn thông cơ bản và Internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.
- Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới Viễn thông; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
- Phát triển Viễn thông đi đôi với đảm bảo an ninh - quốc phòng, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
2.1.2. Mục tiêu phát triển
- Phát triển mạng lưới lên công nghệ NGN.
- Phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
- Phát triển, ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến làm phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh đạt mức 3, 4 vào năm 2020 để nhân dân trong tỉnh được thanh toán, trao đổi qua môi trường mạng.
- Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Xây dựng hạ tầng Viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
2.1.3. Mục tiêu cụ thể
2.1.3.1. Chỉ tiêu điều chỉnh
Công nghệ, dịch vụ:
- Phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
- 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động.
- 100% nhu cầu về dịch vụ Viễn thông được đáp ứng.
- Hầu hết các hộ gia đình có máy điện thoại. Tỷ lệ hộ gia đình có có điện thoại cố định đạt 8%, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại di động đạt 100%.
Hạ tầng:
- Ngầm hóa đồng bộ hạ tầng mạng cáp tại các khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và trung tâm các huyện.
- Cáp quang hóa tới 100% trung tâm xã, cụm xã.
- Xây dựng hạ tầng Viễn thông rộng khắp toàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, đáp ứng 100% yêu cầu thông tin liên lạc với dung lượng lớn, tốc độ cao, giá rẻ.
2.1.3.2. Chỉ tiêu bổ sung
Công nghệ, dịch vụ:
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 117,8 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 1,9 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 115,9 thuê bao/100 dân.
- Tốc độ phát triển thuê bao Internet đến năm 2020 đạt 20 - 25%.
- Mật độ Internet băng rộng cố định đạt 11,4 thuê bao/100 dân. Tỷ lệ hộ gia đình có người truy cập Internet đạt 46%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có truyền hình cáp và Internet đạt 37%.
- Tốc độ tăng trưởng Viễn thông trên toàn tỉnh đạt 15 - 20%, khoảng 1,6 - 2,2 lần so với tốc độ tăng trưởng GDP.
Hạ tầng: Cáp quang hóa 55 - 60% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng Viễn thông thụ động
2.2.1. Quan điểm phát triển
- Phát triển đồng bộ, phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; đảm bảo phục vụ tốt công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
- Ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Phát triển chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư; đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng. Các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp không tham gia đầu tư khi muốn sử dụng chung cơ sở hạ tầng phải thuê lại hạ tầng với mức giá được quy định.
- Phát triển phải đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Đồng thời xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng Viễn thông thụ động.
2.2.2. Mục tiêu phát triển
- Phát triển mạng lưới, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ NGN; phát triển, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp Viễn thông (tính đến tủ cáp) tại khu vực thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, trung tâm các huyện.
- Hình thành xa lộ thông tin nối tới tất cả các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, trong tỉnh bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác.
- Phát triển hạ tầng Viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng Viễn thông cả nước.
2.2.3. Mục tiêu cụ thể
- Ngầm hóa trên 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi Viễn thông tại khu vực các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới.
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi Viễn thông tính theo tuyến đường đạt 15 - 20% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị; không tính đến hệ thống đường thôn, xã).
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi Viễn thông tính theo tuyến đường khu vực đô thị đạt 40 - 45% (chỉ tính các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị).
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp mới đạt trên 85%.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 25 - 30%.
- Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 25 - 30 % hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động cột ăng ten loại cồng kềnh (A2) sang loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) theo hướng thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông) tại khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, khu vực trung tâm các huyện và khu vực các khu du lịch, khu di tích.
- Hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn số trên địa bàn tỉnh trước ngày 31/12/2018 (theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011).
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2020
1. Bưu chính
1.1. Mạng điểm phục vụ
Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Các bưu cục từng bước được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và cung cấp dịch vụ.
Quy hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động mạng điểm phục vụ:
- Tối ưu hóa mạng bưu cục trên cơ sở đảm bảo chỉ tiêu của Nhà nước quy định và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ các bưu cục.
- Vẫn giữ nguyên 74 điểm Bưu điện văn hóa xã, đồng thời vẫn tiếp tục rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã; chú trọng vào việc chuyển đổi mô hình, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ các điểm Bưu điện văn hóa xã. Phấn đấu từ 60 - 80% điểm Bưu điện văn hóa xã là điểm dịch vụ góp phần nâng cao năng lực cải tiến thủ tục hành chính, hướng dẫn người dân sử dụng hành chính công, tạo thuận lợi cho người dân địa phương.
- Hệ thống đại lý: Phát triển lên các đại lý bưu điện đa dịch vụ, hoạt động có hiệu quả; giảm bớt các đại lý cung cấp đơn dịch vụ và không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ.
Quy hoạch mạng điểm phục vụ xây dựng nông thôn mới: quy hoạch 100% xã trên địa bàn tỉnh có điểm phục vụ Bưu chính nằm trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới: Thành phố Tuy Hòa: xã Bình Kiến (1 điểm); thị xã Sông Cầu: xã Xuân Lâm (1 điểm), xã Xuân Phương (1 điểm); huyện Phú Hòa: xã Hòa Thắng (1 điểm); huyện Sơn Hòa: xã Ea Chà Rang (1 điểm), xã Sơn Hà (1 điểm), xã Sơn Long (1 điểm), xã Sơn Xuân (1 điểm); huyện Sông Hinh: xã Ea Trol (1 điểm), xã Sông Hinh (1 điểm); huyện Tuy An: xã An Lĩnh (1 điểm), xã An Mỹ (1 điểm); huyện Tây Hòa: xã Sơn Thành Đông (1 điểm), xã Sơn Thành Tây (1 điểm).
Quy hoạch mạng điểm phục vụ theo định hướng phát triển không gian khu, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch: Phát triển ki ốt Bưu chính đến các khu vực sau: Thành phố Tuy Hòa: khu công nghiệp An Phú (1 điểm), khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa (1 điểm), khu du lịch liên hợp cao cấp Phú Yên (1 điểm), khu du lịch Sao Việt (1 điểm); thị xã Sông Cầu: khu đô thị mới Vịnh Xuân Đài (1 điểm), khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu (1 điểm), khu vực tổ hợp thể thao giải trí nghỉ dưỡng cao cấp Vịnh Xuân Đài - Từ Nham (1 điểm); huyện Đông Hòa: khu công nghiệp Lọc hóa dầu Hòa Tâm (1 điểm), khu công nghiệp Hòa Hiệp (1 điểm), khu công nghệ cao (1 điểm), khu đô thị Nam Tuy Hòa - Vũng Rô (1 điểm); huyện Tuy An: khu du lịch dịch vụ Đầm Ô Loan (1 điểm); huyện Phú Hòa: xã Hòa Quang Bắc (1 điểm).
Ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp Bưu chính, chuyển phát mở rộng và phát triển mạng lưới, phát triển các loại hình dịch vụ Bưu chính phù hợp, đa dạng đảm bảo tính đồng bộ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng của người dân.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 121 điểm phục vụ Bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ là 3,6 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 7.923 người/điểm phục vụ.
1.2. Dịch vụ
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ Bưu chính cơ bản, phổ cập nhanh các dịch vụ cộng thêm, phát triển các dịch vụ mới tại các điểm phục vụ.
- Song song với việc nâng cao chất lượng các dịch vụ có sẵn là triển khai các dịch vụ mới kết hợp yếu tố công nghệ, các dịch vụ cộng thêm và hoàn thiện tiếp các dịch vụ đang thử nghiệm.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, bưu kiện, báo và công văn.
- Đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp tại các điểm phục vụ.
- Áp dụng công nghệ thông tin từng bước xây dựng mạng bưu cục điện tử giúp cho việc thanh toán, chấp nhận yêu cầu trở lên đơn giản, đồng thời thúc đẩy phát triển thương mại điện tử của đất nước trong tương lai.
- Hoàn thiện hệ thống tra cứu để khách hàng có thể tự tra cứu trên mạng về thông tin tiền hàng của mình; giải quyết khiếu nại, thắc mắc, đề nghị từ phía khách hàng về việc sử dụng dịch vụ. Tạo môi trường bình đẳng giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 1 (2017 - 2018): Cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính và chuyển phát đến cấp xã. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng…
- Giai đoạn 2 (2019 - 2020): Triển khai thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử (E - post). Triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ (tự động hóa cấp tỉnh).
1.3. Mạng vận chuyển
Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 02 lên 02 chuyến/ngày, các đường thư có sản lượng lớn lên 03 chuyến/ngày, tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị mới... Kết hợp sử dụng phương tiện vận chuyển xe bưu chính với sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội (xe khách…) để nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới, tiết kiệm chi phí đầu tư.
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi người sử dụng dịch vụ. Xây dựng mạng vận chuyển Bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp Bưu chính nhằm giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ.
1.4. Phát triển nguồn nhân lực
Tổng số lao động Bưu chính đến năm 2020: quy mô khoảng 550 người: trình độ trên đại học chiếm khoảng 2%, trình độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 31,5%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 35,2%, trình độ công nhân và lao động phổ thông chiếm khoảng 31,3%.
Giai đoạn đến năm 2020, năng suất lao động bình quân hàng năm trong lĩnh vực Bưu chính tăng 10 - 15%. Thu nhập bình quân hàng năm của một lao động trong lĩnh vực Bưu chính tăng 20 - 25%.
2. Viễn thông
2.1. Mạng Viễn thông cố định
Đối với các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ trên địa bàn triển khai từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập NGN. Mạng NGN sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có. Đến thời điểm thích hợp sẽ loại bỏ hoàn toàn mạng TDM.
Lộ trình triển khai:
- Giai đoạn 2017 - 2018: Tối ưu hệ thống mạng để tổng dung lượng đạt 45.568 lines, với dung lượng sử dụng dự kiến là 31.077 lines, hiệu suất sử dụng đạt 68,2%, phục vụ các thuê bao phát triển mới.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Tối ưu hệ thống mạng để tổng dung lượng đạt 68.898 lines, với dung lượng sử dụng dự kiến là 53.465 lines, hiệu suất sử dụng đạt 77,6%, phục vụ các thuê bao phát triển mới.
2.2. Mạng truyền dẫn
Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm Viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm Viễn thông quy hoạch.
Ngầm hóa mạng cáp tại các khu vực, tuyến đường, phố chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị chính…) trên địa bàn tỉnh đồng bộ với Quyết Định số 1641/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 2017 - 2018:
+ Cáp quang hóa các tuyến đường trục trên toàn tỉnh, đến trung tâm các huyện đến tổng đài vệ tinh các xã, liên huyện.
+ Cáp quang hóa đến tất cả các khu vực khu đô thị mới; khu vực các Trung tâm thương mại, các khu du lịch…
+ Triển khai xây dựng mạng truy nhập quang tới khách hàng, đảm bảo nâng cấp đa dạng dịch vụ yêu cầu băng thông cao như: truy nhập Internet tốc độ cao.
- Giai đoạn 2019 - 2020:
+ Xây dựng tuyến cáp quang từ UBND tỉnh nối tới tất cả các sở, ngành, tổ chức trong nội ô thành phố Tuy Hòa và sử dụng đường truyền nội tỉnh của các doanh nghiệp để kết nối với các huyện.
+ Khu vực các huyện:
• Triển khai xây dựng các tuyến cáp quang cho thiết bị chuyển mạch mới lắp đặt.
• Phát triển mạng truy nhập quang đa dịch vụ.
2.3. Mạng thông tin di động
Quy hoạch mạng thông tin di động có tính đến sự phát triển của doanh nghiệp Viễn thông mới và sự phát triển công nghệ mới như 4G.
Gắn liền việc phát triển các trạm thu phát sóng thông tin di động trên các cột ăng ten với Quy định theo thông tư 14/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Viễn thông thụ động tại địa phương.
Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (sử dụng chung hạ tầng công nghệ, hạ tầng cột phát sóng…) trên cơ sở tăng cường số lượng trạm thân thiện môi trường; nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Đảm bảo 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động.
Đến năm 2020, tỉnh Phú Yên phát triển mới 1.050 trạm thu phát sóng thông tin di động, trong đó: 420 trạm dùng chung, 630 trạm dùng riêng.
2.4. Mạng Internet
Điều chuyển thiết bị truy nhập DSLAM đến khu vực các xã trên địa bàn các huyện (Tuy An, Tây Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa…).
Tiếp tục triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang đến thuê bao (FTTx: FTTH, FTTB…) trên địa bàn toàn tỉnh.
Tiếp tục triển khai cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới trường học, hỗ trợ phát triển giáo dục.
Cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới khu vực nông thôn (khu vực các xã, thôn, buôn), phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao dân trí, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 2017 - 2018: Tiếp tục nâng cấp dung lượng lắp đặt tại thành phố, thị xã, trung tâm các huyện khoảng 352.886 (cổng), hiệu suất sử dụng đạt trên 65,5%, dung lượng truyền dẫn đạt 1Gbps.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Dung lượng lắp đặt tại thành phố, thị xã, trung tâm các huyện khoảng 420.669 (cổng), hiệu suất sử dụng đạt trên 68,5%.

Content:
Viễn thông
2.1. Quy hoạch phát triển Viễn thông
2.1.1. Quan điểm phát triển
- Đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển Viễn thông và Internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng Viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao; phổ cập các dịch vụ Viễn thông cơ bản và Internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.
- Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới Viễn thông; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
- Phát triển Viễn thông đi đôi với đảm bảo an ninh - quốc phòng, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
2.1.Mục tiêu phát triển
- Phát triển mạng lưới lên công nghệ NGN.
- Phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
- Phát triển, ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến làm phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh đạt mức 3, 4 vào năm 2020 để nhân dân trong tỉnh được thanh toán, trao đổi qua môi trường mạng.
- Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Xây dựng hạ tầng Viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
2.1.3. Mục tiêu cụ thể
2.1.3.1. Chỉ tiêu điều chỉnh
Công nghệ, dịch vụ:
- Phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
- 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động.
- 100% nhu cầu về dịch vụ Viễn thông được đáp ứng.
- Hầu hết các hộ gia đình có máy điện thoại. Tỷ lệ hộ gia đình có có điện thoại cố định đạt 8%, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại di động đạt 100%.
Hạ tầng:
- Ngầm hóa đồng bộ hạ tầng mạng cáp tại các khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và trung tâm các huyện.
- Cáp quang hóa tới 100% trung tâm xã, cụm xã.
- Xây dựng hạ tầng Viễn thông rộng khắp toàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, đáp ứng 100% yêu cầu thông tin liên lạc với dung lượng lớn, tốc độ cao, giá rẻ.
2.1.3.Chỉ tiêu bổ sung
Công nghệ, dịch vụ:
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 117,8 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 1,9 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 115,9 thuê bao/100 dân.
- Tốc độ phát triển thuê bao Internet đến năm 2020 đạt 20 - 25%.
- Mật độ Internet băng rộng cố định đạt 11,4 thuê bao/100 dân. Tỷ lệ hộ gia đình có người truy cập Internet đạt 46%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có truyền hình cáp và Internet đạt 37%.
- Tốc độ tăng trưởng Viễn thông trên toàn tỉnh đạt 15 - 20%, khoảng 1,6 - 2,2 lần so với tốc độ tăng trưởng GDP.
Hạ tầng: Cáp quang hóa 55 - 60% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh.
2.Quy hoạch phát triển hạ tầng Viễn thông thụ động
2.2.1. Quan điểm phát triển
- Phát triển đồng bộ, phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; đảm bảo phục vụ tốt công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
- Ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Phát triển chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư; đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng. Các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp không tham gia đầu tư khi muốn sử dụng chung cơ sở hạ tầng phải thuê lại hạ tầng với mức giá được quy định.
- Phát triển phải đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Đồng thời xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng Viễn thông thụ động.
2.2.Mục tiêu phát triển
- Phát triển mạng lưới, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ NGN; phát triển, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp Viễn thông (tính đến tủ cáp) tại khu vực thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, trung tâm các huyện.
- Hình thành xa lộ thông tin nối tới tất cả các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, trong tỉnh bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác.
- Phát triển hạ tầng Viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng Viễn thông cả nước.
2.2.3. Mục tiêu cụ thể
- Ngầm hóa trên 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi Viễn thông tại khu vực các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới.
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi Viễn thông tính theo tuyến đường đạt 15 - 20% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị; không tính đến hệ thống đường thôn, xã).
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi Viễn thông tính theo tuyến đường khu vực đô thị đạt 40 - 45% (chỉ tính các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị).
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp mới đạt trên 85%.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 25 - 30%.
- Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 25 - 30 % hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động cột ăng ten loại cồng kềnh (A2) sang loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) theo hướng thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông) tại khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, khu vực trung tâm các huyện và khu vực các khu du lịch, khu di tích.
- Hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn số trên địa bàn tỉnh trước ngày 31/12/2018 (theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011).
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2020
1. Bưu chính
1.1. Mạng điểm phục vụ
Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Các bưu cục từng bước được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và cung cấp dịch vụ.
Quy hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động mạng điểm phục vụ:
- Tối ưu hóa mạng bưu cục trên cơ sở đảm bảo chỉ tiêu của Nhà nước quy định và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ các bưu cục.
- Vẫn giữ nguyên 74 điểm Bưu điện văn hóa xã, đồng thời vẫn tiếp tục rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã; chú trọng vào việc chuyển đổi mô hình, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ các điểm Bưu điện văn hóa xã. Phấn đấu từ 60 - 80% điểm Bưu điện văn hóa xã là điểm dịch vụ góp phần nâng cao năng lực cải tiến thủ tục hành chính, hướng dẫn người dân sử dụng hành chính công, tạo thuận lợi cho người dân địa phương.
- Hệ thống đại lý: Phát triển lên các đại lý bưu điện đa dịch vụ, hoạt động có hiệu quả; giảm bớt các đại lý cung cấp đơn dịch vụ và không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ.
Quy hoạch mạng điểm phục vụ xây dựng nông thôn mới: quy hoạch 100% xã trên địa bàn tỉnh có điểm phục vụ Bưu chính nằm trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới: Thành phố Tuy Hòa: xã Bình Kiến (1 điểm); thị xã Sông Cầu: xã Xuân Lâm (1 điểm), xã Xuân Phương (1 điểm); huyện Phú Hòa: xã Hòa Thắng (1 điểm); huyện Sơn Hòa: xã Ea Chà Rang (1 điểm), xã Sơn Hà (1 điểm), xã Sơn Long (1 điểm), xã Sơn Xuân (1 điểm); huyện Sông Hinh: xã Ea Trol (1 điểm), xã Sông Hinh (1 điểm); huyện Tuy An: xã An Lĩnh (1 điểm), xã An Mỹ (1 điểm); huyện Tây Hòa: xã Sơn Thành Đông (1 điểm), xã Sơn Thành Tây (1 điểm).
Quy hoạch mạng điểm phục vụ theo định hướng phát triển không gian khu, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch: Phát triển ki ốt Bưu chính đến các khu vực sau: Thành phố Tuy Hòa: khu công nghiệp An Phú (1 điểm), khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa (1 điểm), khu du lịch liên hợp cao cấp Phú Yên (1 điểm), khu du lịch Sao Việt (1 điểm); thị xã Sông Cầu: khu đô thị mới Vịnh Xuân Đài (1 điểm), khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu (1 điểm), khu vực tổ hợp thể thao giải trí nghỉ dưỡng cao cấp Vịnh Xuân Đài - Từ Nham (1 điểm); huyện Đông Hòa: khu công nghiệp Lọc hóa dầu Hòa Tâm (1 điểm), khu công nghiệp Hòa Hiệp (1 điểm), khu công nghệ cao (1 điểm), khu đô thị Nam Tuy Hòa - Vũng Rô (1 điểm); huyện Tuy An: khu du lịch dịch vụ Đầm Ô Loan (1 điểm); huyện Phú Hòa: xã Hòa Quang Bắc (1 điểm).
Ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp Bưu chính, chuyển phát mở rộng và phát triển mạng lưới, phát triển các loại hình dịch vụ Bưu chính phù hợp, đa dạng đảm bảo tính đồng bộ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng của người dân.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 121 điểm phục vụ Bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ là 3,6 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 7.923 người/điểm phục vụ.
1.Dịch vụ
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ Bưu chính cơ bản, phổ cập nhanh các dịch vụ cộng thêm, phát triển các dịch vụ mới tại các điểm phục vụ.
- Song song với việc nâng cao chất lượng các dịch vụ có sẵn là triển khai các dịch vụ mới kết hợp yếu tố công nghệ, các dịch vụ cộng thêm và hoàn thiện tiếp các dịch vụ đang thử nghiệm.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, bưu kiện, báo và công văn.
- Đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp tại các điểm phục vụ.
- Áp dụng công nghệ thông tin từng bước xây dựng mạng bưu cục điện tử giúp cho việc thanh toán, chấp nhận yêu cầu trở lên đơn giản, đồng thời thúc đẩy phát triển thương mại điện tử của đất nước trong tương lai.
- Hoàn thiện hệ thống tra cứu để khách hàng có thể tự tra cứu trên mạng về thông tin tiền hàng của mình; giải quyết khiếu nại, thắc mắc, đề nghị từ phía khách hàng về việc sử dụng dịch vụ. Tạo môi trường bình đẳng giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 1 (2017 - 2018): Cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính và chuyển phát đến cấp xã. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng…
- Giai đoạn 2 (2019 - 2020): Triển khai thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử (E - post). Triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ (tự động hóa cấp tỉnh).
1.3. Mạng vận chuyển
Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 02 lên 02 chuyến/ngày, các đường thư có sản lượng lớn lên 03 chuyến/ngày, tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị mới... Kết hợp sử dụng phương tiện vận chuyển xe bưu chính với sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội (xe khách…) để nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới, tiết kiệm chi phí đầu tư.
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi người sử dụng dịch vụ. Xây dựng mạng vận chuyển Bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp Bưu chính nhằm giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ.
1.4. Phát triển nguồn nhân lực
Tổng số lao động Bưu chính đến năm 2020: quy mô khoảng 550 người: trình độ trên đại học chiếm khoảng 2%, trình độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 31,5%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 35,2%, trình độ công nhân và lao động phổ thông chiếm khoảng 31,3%.
Giai đoạn đến năm 2020, năng suất lao động bình quân hàng năm trong lĩnh vực Bưu chính tăng 10 - 15%. Thu nhập bình quân hàng năm của một lao động trong lĩnh vực Bưu chính tăng 20 - 25%.
Viễn thông
2.1. Mạng Viễn thông cố định
Đối với các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ trên địa bàn triển khai từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập NGN. Mạng NGN sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có. Đến thời điểm thích hợp sẽ loại bỏ hoàn toàn mạng TDM.
Lộ trình triển khai:
- Giai đoạn 2017 - 2018: Tối ưu hệ thống mạng để tổng dung lượng đạt 45.568 lines, với dung lượng sử dụng dự kiến là 31.077 lines, hiệu suất sử dụng đạt 68,2%, phục vụ các thuê bao phát triển mới.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Tối ưu hệ thống mạng để tổng dung lượng đạt 68.898 lines, với dung lượng sử dụng dự kiến là 53.465 lines, hiệu suất sử dụng đạt 77,6%, phục vụ các thuê bao phát triển mới.
2.Mạng truyền dẫn
Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm Viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm Viễn thông quy hoạch.
Ngầm hóa mạng cáp tại các khu vực, tuyến đường, phố chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị chính…) trên địa bàn tỉnh đồng bộ với Quyết Định số 1641/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 2017 - 2018:
+ Cáp quang hóa các tuyến đường trục trên toàn tỉnh, đến trung tâm các huyện đến tổng đài vệ tinh các xã, liên huyện.
+ Cáp quang hóa đến tất cả các khu vực khu đô thị mới; khu vực các Trung tâm thương mại, các khu du lịch…
+ Triển khai xây dựng mạng truy nhập quang tới khách hàng, đảm bảo nâng cấp đa dạng dịch vụ yêu cầu băng thông cao như: truy nhập Internet tốc độ cao.
- Giai đoạn 2019 - 2020:
+ Xây dựng tuyến cáp quang từ UBND tỉnh nối tới tất cả các sở, ngành, tổ chức trong nội ô thành phố Tuy Hòa và sử dụng đường truyền nội tỉnh của các doanh nghiệp để kết nối với các huyện.
+ Khu vực các huyện:
• Triển khai xây dựng các tuyến cáp quang cho thiết bị chuyển mạch mới lắp đặt.
• Phát triển mạng truy nhập quang đa dịch vụ.
2.3. Mạng thông tin di động
Quy hoạch mạng thông tin di động có tính đến sự phát triển của doanh nghiệp Viễn thông mới và sự phát triển công nghệ mới như 4G.
Gắn liền việc phát triển các trạm thu phát sóng thông tin di động trên các cột ăng ten với Quy định theo thông tư 14/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Viễn thông thụ động tại địa phương.
Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (sử dụng chung hạ tầng công nghệ, hạ tầng cột phát sóng…) trên cơ sở tăng cường số lượng trạm thân thiện môi trường; nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Đảm bảo 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động.
Đến năm 2020, tỉnh Phú Yên phát triển mới 1.050 trạm thu phát sóng thông tin di động, trong đó: 420 trạm dùng chung, 630 trạm dùng riêng.
2.4. Mạng Internet
Điều chuyển thiết bị truy nhập DSLAM đến khu vực các xã trên địa bàn các huyện (Tuy An, Tây Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa…).
Tiếp tục triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang đến thuê bao (FTTx: FTTH, FTTB…) trên địa bàn toàn tỉnh.
Tiếp tục triển khai cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới trường học, hỗ trợ phát triển giáo dục.
Cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới khu vực nông thôn (khu vực các xã, thôn, buôn), phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao dân trí, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 2017 - 2018: Tiếp tục nâng cấp dung lượng lắp đặt tại thành phố, thị xã, trung tâm các huyện khoảng 352.886 (cổng), hiệu suất sử dụng đạt trên 65,5%, dung lượng truyền dẫn đạt 1Gbps.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Dung lượng lắp đặt tại thành phố, thị xã, trung tâm các huyện khoảng 420.669 (cổng), hiệu suất sử dụng đạt trên 68,5%.