Document: Khoản 3 Điều 14 Nghị định 95-HĐBT thi hành Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 14 Nghị định 95-HĐBT thi hành Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản

Điều 14. - Thẩm quyền cho phép điều tra địa chất và khai thác mỏ quy định như sau:
...
3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân tỉnh) cấp giấy phép khai thác mỏ các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (sét gạch ngói, cát, cuội, sỏi xây dựng, đá dăm, đá hộc, đá ong) và than bùn với quy mô sản lượng không quá 30.000m3 hoặc 50.000 tấn nguyên khai mỗi năm; cấp giấy phép khai thác riêng lẻ nước dưới đất (trừ nước khoáng) với lưu lượng không quá 1.000 m3 ngày.

Content:
Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân tỉnh) cấp giấy phép khai thác mỏ các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (sét gạch ngói, cát, cuội, sỏi xây dựng, đá dăm, đá hộc, đá ong) và than bùn với quy mô sản lượng không quá 30.000m3 hoặc 50.000 tấn nguyên khai mỗi năm; cấp giấy phép khai thác riêng lẻ nước dưới đất (trừ nước khoáng) với lưu lượng không quá 1.000 m3 ngày.