Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2534/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2534/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2534/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2534/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2534/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2534/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2534/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
...
c) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ:
Ngoài số lượng và cơ cấu nhân lực được đào tạo theo quy hoạch ở trên (tại điểm a và b), trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015, đào tạo nghề nông nghiệp (bao gồm các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản) cho 1.600.000 triệu lao động nông thôn (trung bình đào tạo 330.000 người/năm). Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020 đào tạo nghề nông nghiệp cho 1.400.000 lao động nông thôn (trung bình đào tạo 280.000 nghìn người/năm).
Phát triển nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
a) Đội ngũ công chức, viên chức của Ngành
- Khối Trung ương
Đội ngũ công chức, viên chức khối Trung ương của Ngành đến năm 2015 có khoảng 25 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 85%; đến năm 2020 có khoảng 28,6 nghìn người trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 90%.
Tỷ lệ công chức, viên chức khối Trung ương cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015: khoảng 50%, thời kỳ 2016 - 2020: khoảng 65%.
- Khối địa phương
Đội ngũ công chức, viên chức khối địa phương của Ngành đến năm 2015 có khoảng 99 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 65%; đến năm 2020, có khoảng 113 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 70%.
Tỷ lệ công chức, viên chức khối địa phương cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015: khoảng 35%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 45%.
b) Đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ
Đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ của Ngành đến năm 2015 có khoảng 5,5 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ trên đại học chiếm khoảng 35%; đến năm 2020 có khoảng 6,5 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ chiếm khoảng 45%.
c) Đội ngũ giáo viên, giảng viên của Ngành
- Đội ngũ giáo viên, giảng viên hệ giáo dục - đào tạo (trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học)
Đội ngũ giảng viên, giáo viên hệ giáo dục - đào tạo của Ngành đến năm 2015 có khoảng 2,8 nghìn người, trong đó tỷ lệ người có trình độ trên đại học chiếm khoảng 45%; đến năm 2020 có khoảng 3,4 nghìn người, trong đó người có trình độ trên đại học chiếm khoảng 60%.
Tỷ lệ giảng viên, giáo viên hệ giáo dục - đào tạo cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 15% (trong đó giảng viên bậc đại học chiếm khoảng 5%), thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 10% (trong đó giảng viên bậc đại học chiếm khoảng 6%).
- Đội ngũ giảng viên, giáo viên hệ dạy nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề)
Đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề của Ngành đến năm 2015 có khoảng 2,2 nghìn người, trong đó 100% giảng viên, giáo viên dạy được theo phương pháp tích hợp lý thuyết và thực hành, 35% người có trình độ thạc sỹ trở lên; đến năm 2020 có khoảng 2,7 nghìn người, 50% người có trình độ thạc sỹ trở lên.
Tỷ lệ giáo viên, giảng viên dạy nghề cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015: khoảng 30%, thời kỳ 2016 - 2020: khoảng 25%.

Content:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ:
Ngoài số lượng và cơ cấu nhân lực được đào tạo theo quy hoạch ở trên (tại điểm a và b), trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015, đào tạo nghề nông nghiệp (bao gồm các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản) cho 1.600.000 triệu lao động nông thôn (trung bình đào tạo 330.000 người/năm). Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020 đào tạo nghề nông nghiệp cho 1.400.000 lao động nông thôn (trung bình đào tạo 280.000 nghìn người/năm).
Phát triển nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
a) Đội ngũ công chức, viên chức của Ngành
- Khối Trung ương
Đội ngũ công chức, viên chức khối Trung ương của Ngành đến năm 2015 có khoảng 25 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 85%; đến năm 2020 có khoảng 28,6 nghìn người trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 90%.
Tỷ lệ công chức, viên chức khối Trung ương cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015: khoảng 50%, thời kỳ 2016 - 2020: khoảng 65%.
- Khối địa phương
Đội ngũ công chức, viên chức khối địa phương của Ngành đến năm 2015 có khoảng 99 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 65%; đến năm 2020, có khoảng 113 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 70%.
Tỷ lệ công chức, viên chức khối địa phương cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015: khoảng 35%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 45%.
b) Đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ
Đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ của Ngành đến năm 2015 có khoảng 5,5 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ trên đại học chiếm khoảng 35%; đến năm 2020 có khoảng 6,5 nghìn người, trong đó, tỷ lệ người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ chiếm khoảng 45%.
Đội ngũ giáo viên, giảng viên của Ngành
- Đội ngũ giáo viên, giảng viên hệ giáo dục - đào tạo (trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học)
Đội ngũ giảng viên, giáo viên hệ giáo dục - đào tạo của Ngành đến năm 2015 có khoảng 2,8 nghìn người, trong đó tỷ lệ người có trình độ trên đại học chiếm khoảng 45%; đến năm 2020 có khoảng 3,4 nghìn người, trong đó người có trình độ trên đại học chiếm khoảng 60%.
Tỷ lệ giảng viên, giáo viên hệ giáo dục - đào tạo cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 15% (trong đó giảng viên bậc đại học chiếm khoảng 5%), thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 10% (trong đó giảng viên bậc đại học chiếm khoảng 6%).
- Đội ngũ giảng viên, giáo viên hệ dạy nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề)
Đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề của Ngành đến năm 2015 có khoảng 2,2 nghìn người, trong đó 100% giảng viên, giáo viên dạy được theo phương pháp tích hợp lý thuyết và thực hành, 35% người có trình độ thạc sỹ trở lên; đến năm 2020 có khoảng 2,7 nghìn người, 50% người có trình độ thạc sỹ trở lên.
Tỷ lệ giáo viên, giảng viên dạy nghề cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015: khoảng 30%, thời kỳ 2016 - 2020: khoảng 25%.