Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
...
4. Điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thu tiền nước uống: Mức thu không quá 6.000 đồng/tháng/trẻ để mua nước uống tinh khiết hoặc đun nước uống phục vụ trẻ. Trường hợp có hệ thống lọc nước tinh khiết thì thu để đủ chi phí tiền điện, công vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống.
Tiền thuê nấu ăn: Mức thu không quá 80,000 đồng/tháng/trẻ.
Tiền chăm sóc trẻ bán trú (trông trẻ buổi trưa): Mức thu không quá 120,000 đồng/tháng/trẻ. Nguồn thu dùng để chi trả tiền công cho giáo viên trực tiếp chăm sóc trẻ 85%; chi bồi dưỡng người tham gia gián tiếp 15% (gồm cán bộ quản lý, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ),
Tiền điện phục vụ trẻ ăn, nghỉ buổi trưa: Đối với trường mầm non có lắp đặt điều hòa tại lớp học được thu theo số điện sử dụng báo trên công tơ điện (đồng hồ đo điện) của từng lớp, thu theo tháng (thu cùng tiền ăn).
Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 12.000 đồng/tháng/trẻ, để chi trả tiền lao công phục vụ, nước, giấy vệ sinh và các khoản chi khác phục vụ cho công tác vệ sinh”.

Content:
Điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thu tiền nước uống: Mức thu không quá 6.000 đồng/tháng/trẻ để mua nước uống tinh khiết hoặc đun nước uống phục vụ trẻ. Trường hợp có hệ thống lọc nước tinh khiết thì thu để đủ chi phí tiền điện, công vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống.
Tiền thuê nấu ăn: Mức thu không quá 80,000 đồng/tháng/trẻ.
Tiền chăm sóc trẻ bán trú (trông trẻ buổi trưa): Mức thu không quá 120,000 đồng/tháng/trẻ. Nguồn thu dùng để chi trả tiền công cho giáo viên trực tiếp chăm sóc trẻ 85%; chi bồi dưỡng người tham gia gián tiếp 15% (gồm cán bộ quản lý, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ),
Tiền điện phục vụ trẻ ăn, nghỉ buổi trưa: Đối với trường mầm non có lắp đặt điều hòa tại lớp học được thu theo số điện sử dụng báo trên công tơ điện (đồng hồ đo điện) của từng lớp, thu theo tháng (thu cùng tiền ăn).
Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 12.000 đồng/tháng/trẻ, để chi trả tiền lao công phục vụ, nước, giấy vệ sinh và các khoản chi khác phục vụ cho công tác vệ sinh”.