Document: Điều 1 Quyết định 1666/QĐ-UBND 2007 sửa đổi 1389/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất đồng bào dân tộc Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/11/2007", "sign_number": "1666/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/11/2007", "sign_number": "1666/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/11/2007", "sign_number": "1666/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/11/2007", "sign_number": "1666/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/11/2007", "sign_number": "1666/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1666/QĐ-UBND 2007 sửa đổi 1389/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất đồng bào dân tộc Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1389/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức hỗ trợ thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:
“2. Về nguồn vốn hỗ trợ
Thực hiện trong phạm vi nguồn vốn được phân bổ hàng năm, với mức cụ thể như sau:
2.1. Nguồn vốn sự nghiệp
2.1.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công.
a) Các hoạt động: tuyên truyền các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; bồi dưỡng, tập huấn, truyền nghề; tổ chức tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất, mức hỗ trợ 100% chi phí.
b) Đối với xây dựng mô hình trình diễn về ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, quy định cụ thể như sau:
- Đối với hộ nghèo: hỗ trợ 100% mức chi phí về giống và vật tư chính;
- Đối với hộ khác: hỗ trợ tối đa 50% mức chi phí về giống và vật tư chính.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/hộ.
2.1.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất (chỉ đầu tư cho hộ nghèo).
Hỗ trợ 100% mức chi phí về giống và vật tư chính, nhưng không vượt quá 03 triệu đồng/hộ.
2.1.3. Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất.
a) Đối với hộ nghèo: hỗ trợ 100% mức chi phí về giống và vật tư chính;
b) Đối với hộ khác: hỗ trợ tối đa 50% mức chi phí về giống và vật tư chính.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/hộ.
2.1.4. Kinh phí kiểm tra đánh giá, giám sát: mức chi tối đa không quá 5% trên tổng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện hỗ trợ nêu tại tiết 2.1.1, 2.1.2 và 2.1.3 điểm này; trong đó: 2% cho cơ quan quản lý cấp tỉnh và 3% cho đơn vị thực hiện triển khai thực hiện.
2.2. Nguồn vốn đầu tư phát triển:
2.2.1. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm (chỉ đầu tư cho nhóm hộ):
- Mức hỗ trợ cho hộ nghèo: 75% chi phí mua trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm; chi phí lắp đặt, vận hành.
- Mức hỗ trợ cho hộ khác: 50% chi phí mua trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm; chi phí lắp đặt, vận hành.
Tổng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình.
2.2.2. Chi phí lập và thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí quản lý, giám sát đối với nguồn vốn đầu tư phát triển:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1389/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức hỗ trợ thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:
“2. Về nguồn vốn hỗ trợ
Thực hiện trong phạm vi nguồn vốn được phân bổ hàng năm, với mức cụ thể như sau:
2.1. Nguồn vốn sự nghiệp
2.1.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công.
a) Các hoạt động: tuyên truyền các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; bồi dưỡng, tập huấn, truyền nghề; tổ chức tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất, mức hỗ trợ 100% chi phí.
b) Đối với xây dựng mô hình trình diễn về ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, quy định cụ thể như sau:
- Đối với hộ nghèo: hỗ trợ 100% mức chi phí về giống và vật tư chính;
- Đối với hộ khác: hỗ trợ tối đa 50% mức chi phí về giống và vật tư chính.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/hộ.
2.1.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất (chỉ đầu tư cho hộ nghèo).
Hỗ trợ 100% mức chi phí về giống và vật tư chính, nhưng không vượt quá 03 triệu đồng/hộ.
2.1.3. Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất.
a) Đối với hộ nghèo: hỗ trợ 100% mức chi phí về giống và vật tư chính;
b) Đối với hộ khác: hỗ trợ tối đa 50% mức chi phí về giống và vật tư chính.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/hộ.
2.1.4. Kinh phí kiểm tra đánh giá, giám sát: mức chi tối đa không quá 5% trên tổng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện hỗ trợ nêu tại tiết 2.1.1, 2.1.2 và 2.1.3 điểm này; trong đó: 2% cho cơ quan quản lý cấp tỉnh và 3% cho đơn vị thực hiện triển khai thực hiện.
2.2. Nguồn vốn đầu tư phát triển:
2.2.1. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm (chỉ đầu tư cho nhóm hộ):
- Mức hỗ trợ cho hộ nghèo: 75% chi phí mua trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm; chi phí lắp đặt, vận hành.
- Mức hỗ trợ cho hộ khác: 50% chi phí mua trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm; chi phí lắp đặt, vận hành.
Tổng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình.
2.2.2. Chi phí lập và thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí quản lý, giám sát đối với nguồn vốn đầu tư phát triển:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.”