Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1566/QĐ-UBND Quy hoạch khu tái định cư phục vụ dự án giải phóng mặt bằng Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1566/QĐ-UBND Quy hoạch khu tái định cư phục vụ dự án giải phóng mặt bằng Lào Cai 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu tái định cư phục vụ dự án GPMB đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa, địa phận thành phố Lào Cai; với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.

Tổng diện tích

80.000

100,00

5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
5.1. Giao thông.
Trên cơ sở các tuyến đường hiện trạng đã có và định hướng giao thông của khu vực quy hoạch thiết kế thêm các tuyến đường đảm bảo lưu thông phương tiện và bố trí các quỹ đất.
a. Tuyến giao thông đối ngoại đã có:
- Tuyến đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa (Quốc lộ 4D) là tuyến đường đối ngoại đi giáp khu vực lập quy hoạch. Tuyến có quy mô B mặt = 16.5m; B vỉa hè = 2x5.0m; B nền đường = 26.5m.
- Tuyến đường M1 (tỉnh lộ 156) là tuyến đường đối ngoại đi qua khu vực lập quy hoạch, đầu tuyến đi Quốc lộ 4E, cuối tuyến giao tuyến đường M2. Tuyến có quy mô mặt B mặt = 6.0m; B vỉa hè = 2x3.0m; B nền đường = 12.0m.
b. Tuyến đường nội bộ thiết kế mới:
- Tuyến đường M2, đầu tuyến giao tuyến đường M1, cuối tuyến giao tuyến đường M3. Đoạn từ nút giao với tuyến đường M1 đến đầu khu nhà ở liên kế LK4 có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 3.0m+4.0m; B nền đường = 14.0m; Đoạn từ đầu khu nhà ở liên kế LK4 đến nút giao với tuyến đường M3 có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x4.0m; B nền đường = 15.0m.
- Tuyến đường M3, đầu tuyến giao cầu BTCT số 1, cuối tuyến giao cầu BTCT số 2 chạy qua suối. Tuyến có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x4.0m; B nền đường = 15.0m.
- Tuyến đường M4, đầu tuyến giao tuyến đường M3, cuối tuyến là hướng phát triển. Tuyến có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x1.5m; B nền đường = 10.0m.
- Thiết kế cầu bê tông cốt thép ngang qua suối Ngòi Đum có chiều rộng B = 8m, cầu số 1 có chiều dài L = 47.0m, cầu số 2 có chiều dài L= 31.0m.
c. Vỉa hè: toàn bộ phần vỉa hè đường giao thông lát gạch tự chèn loại lục lăng, cần phối màu để tạo cảnh quan đô thị.
d. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới xây dựng đất ở liên kế cách >= 1,5m so với chỉ giới đường đỏ.
- Chỉ giới xây dựng cho đất văn hóa cách >= 2,4m so với chỉ giới đường đỏ.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a. San nền:
- Cos đường đỉnh lũ tháng 9/2008 là +83,5m; cos san nền cao hơn cos đỉnh lũ tối thiểu là 0,5m tương ứng với cos +84,00m
- Tất cả các mặt bằng được san theo hai hướng là dốc theo các tuyến đường và dốc 0,5% ra phía đường.
- Tất cả các mặt bằng được san bám theo đường phía trước mặt và cao hơn 20cm so với cao độ vỉa hè. Tại các vị trí đắp mặt bằng được san lấp theo tiêu chuẩn từng lớp và đầm chặt K=0,90. Phần nền đường giao thông đắp đầm chặt K=0,95
- Xây dựng tuyến kè BTXM phía sau là dân cư có chiều cao Htb = 3m, chiều dài L = 269m; tuyến kè suối phía dưới là kè chân BTXM có chiều cao Htb = 3m, phía trên là kè ốp mái đá xây dày 30cm có chiều dài L = 1.764m; Việc xây dựng kè vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đồng thời còn đảm bảo mỹ quan đô thị.
b. Thoát nước mặt:
- Chạy dọc các tuyến đường thiết kế hệ thống cống hộp có kích thước BxH = 50x60 cm và BxH = 60x80 cm nằm sát bó vỉa và thu nước từ các mặt bằng và đường vào bằng hệ thống ga thu hàm ếch để vừa đảm bảo thoát nước, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường. Tại các tuyến taluy sau mặt bằng dân cư thiết kế rãnh hở BTXM để thu nước. Toàn bộ hệ thống thoát nước được thu và thoát vào các tuyến cống tròn D100 chạy cắt ngang qua đường sau đó thoát ra suối Ngòi Đum qua các cửa xả cống tròn D100.
- Tại các vị trí thiết kế cống hộp, cống tròn qua đường thì phải thiết kế cống chịu đảm bảo đúng theo yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế. Các hố ga thiết kế kích thước tùy thuộc theo loại cống đảm bảo cho phù hợp.
5.3. Cấp nước.
a. Nguồn nước: đây là khu vực thuộc phạm vi cấp nước của thành phố Lào Cai gần với hệ thống mạng lưới cấp nước máy đã có dự án trên đường QL 4D với ống HDPE D160 sẽ khởi thủy đưa nước sang với ống cấp nước chính ống thép tráng kẽm D80.
b. Tổng nhu cầu cấp nước Q= 90 m3/ngđ.
c. Mạng lưới cấp nước:
- Tổ chức mạng lưới đường ống chính có đường kính D80 được thiết kế theo sơ đồ mạng xương cá; các đoạn ống nhánh có đường kính D75-D50 phân phối cấp nước đến chân công trình. Bố trí các hố khởi thủy trên tuyến ống để phân phối cấp nước cho 6- 8 hộ/hố.
- Sử dụng ống nhựa cao cấp HDPE loại tối thiểu PN10, độ sâu chôn ống trung bình 0,8m tính tới đáy ống; cách chỉ giới đường đỏ từ 0,7m; cuối tuyến ống dùng nút bịt ống, nối ống bằng phương pháp hàn nhiệt. Xây dựng các hố van bằng gạch đặc 75# có nắp đậy bằng BTCT.
- Mạng lưới cấp nước phân phối được tính toán theo phương pháp tính toán đương lượng.
5.4. Cấp điện.
a. Tổng nhu cầu, nguồn điện, trạm biến áp:
- Tổng nhu cầu cấp điện 425 kVA.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy từ đường dây nổi 35kV công cộng hiện đang Cấp điện trạm biến áp nhà máy nước.
- Dựa vào bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện của khu quy hoạch. Xây dựng mới 01 trạm biến áp 560kVA-35/0.4kV đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ khu vực quy hoạch.
b. Lưới điện:
- Lưới điện trung thế: xây dựng mới tuyến đường dây nổi 35kV từ điểm đấu cấp điện tới trạm biến áp xây mới.
- Lưới hạ áp 0,4KV: xây dựng mới các tuyến đường dây nổi 0,4kV cấp điện từ trạm biến áp xây mới tới các hộ dân cư trong khu quy hoạch sử dụng cáp vặn xoắn treo trên cột BTLT.
- Tháo dỡ một đoạn tuyến đường dây 0,4 kV hiện trạng xuất phát từ trạm biến áp Kim Tân, trạm biến áp Bắc Cường 5 để giải phóng mặt bằng làm đường giao thông.
- Lắp đặt công tơ và tủ công tơ cho các hộ dân trong khu vực quy hoạch.
- Chiếu sáng: xây dựng các tuyến đường dây chiếu sáng nổi dọc các tuyến đường giao thông nội bộ sử dụng chụp đèn trên cột BTLT lắp bộ đèn cao áp sodium 150W-250W. Chiếu sáng kết hợp cấp điện sinh hoạt.
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
a. Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước 150l/ng.ngđ. Tỷ lệ thu gom tính toán bằng 80% lưu lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải dự kiến là 70m3/ng.ngđ.
- Nước thải sinh hoạt phải xử lý qua bể tự hoại trong mỗi công trình trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước khu vực. Bố trí rãnh kín B300, B400 và UPVC D250 thu gom nước thải từ nhà dân và các công trình, sau đó được dẫn vào hệ thống cống thoát nước chính UPVC D300 và HDPE D300. Trong giai đoạn đầu nước thải được dẫn về bể xử lý nước thải, quy hoạch 1 bể xử lý ngầm nằm trong khu vực cây xanh CX1 (1 bể 70m3), nước thải sau khi xử lý cục bộ phải đảm bảo tiêu chuẩn mới cho phép xả ra suối Ngòi Đum. Về giai đoạn lâu dài khi thành phố xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải thì toàn bộ nước thải của khu quy hoạch được đấu nối với đường ống thoát nước chính thành phố dẫn về trạm xử lý.
- Bố trí giếng thăm với khoảng cách các hố từ 30-40m/hố.
b) Vệ sinh môi trường:
- Rác thải sinh hoạt tính toán với tiêu chuẩn 1,2kg/ng.ngày. Tổng lượng rác thải 0,48 tấn/ ng.đ.
- Rác được thu gom tại chỗ bằng xe đẩy tay hằng ngày đưa đến bãi tập kết rác. Sau đó được xe chuyên dụng cơ giới thu gom đến khu xử rác tập trung (khu xử lý nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch).
6. Giải pháp bảo vệ môi trường.
Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.
(có hồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).

Content:
6.

Tổng diện tích

80.000

100,00

5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
5.1. Giao thông.
Trên cơ sở các tuyến đường hiện trạng đã có và định hướng giao thông của khu vực quy hoạch thiết kế thêm các tuyến đường đảm bảo lưu thông phương tiện và bố trí các quỹ đất.
a. Tuyến giao thông đối ngoại đã có:
- Tuyến đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa (Quốc lộ 4D) là tuyến đường đối ngoại đi giáp khu vực lập quy hoạch. Tuyến có quy mô B mặt = 16.5m; B vỉa hè = 2x5.0m; B nền đường = 26.5m.
- Tuyến đường M1 (tỉnh lộ 156) là tuyến đường đối ngoại đi qua khu vực lập quy hoạch, đầu tuyến đi Quốc lộ 4E, cuối tuyến giao tuyến đường M2. Tuyến có quy mô mặt B mặt = 6.0m; B vỉa hè = 2x3.0m; B nền đường = 12.0m.
b. Tuyến đường nội bộ thiết kế mới:
- Tuyến đường M2, đầu tuyến giao tuyến đường M1, cuối tuyến giao tuyến đường M3. Đoạn từ nút giao với tuyến đường M1 đến đầu khu nhà ở liên kế LK4 có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 3.0m+4.0m; B nền đường = 14.0m; Đoạn từ đầu khu nhà ở liên kế LK4 đến nút giao với tuyến đường M3 có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x4.0m; B nền đường = 15.0m.
- Tuyến đường M3, đầu tuyến giao cầu BTCT số 1, cuối tuyến giao cầu BTCT số 2 chạy qua suối. Tuyến có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x4.0m; B nền đường = 15.0m.
- Tuyến đường M4, đầu tuyến giao tuyến đường M3, cuối tuyến là hướng phát triển. Tuyến có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x1.5m; B nền đường = 10.0m.
- Thiết kế cầu bê tông cốt thép ngang qua suối Ngòi Đum có chiều rộng B = 8m, cầu số 1 có chiều dài L = 47.0m, cầu số 2 có chiều dài L= 31.0m.
c. Vỉa hè: toàn bộ phần vỉa hè đường giao thông lát gạch tự chèn loại lục lăng, cần phối màu để tạo cảnh quan đô thị.
d. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới xây dựng đất ở liên kế cách >= 1,5m so với chỉ giới đường đỏ.
- Chỉ giới xây dựng cho đất văn hóa cách >= 2,4m so với chỉ giới đường đỏ.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a. San nền:
- Cos đường đỉnh lũ tháng 9/2008 là +83,5m; cos san nền cao hơn cos đỉnh lũ tối thiểu là 0,5m tương ứng với cos +84,00m
- Tất cả các mặt bằng được san theo hai hướng là dốc theo các tuyến đường và dốc 0,5% ra phía đường.
- Tất cả các mặt bằng được san bám theo đường phía trước mặt và cao hơn 20cm so với cao độ vỉa hè. Tại các vị trí đắp mặt bằng được san lấp theo tiêu chuẩn từng lớp và đầm chặt K=0,90. Phần nền đường giao thông đắp đầm chặt K=0,95
- Xây dựng tuyến kè BTXM phía sau là dân cư có chiều cao Htb = 3m, chiều dài L = 269m; tuyến kè suối phía dưới là kè chân BTXM có chiều cao Htb = 3m, phía trên là kè ốp mái đá xây dày 30cm có chiều dài L = 1.764m; Việc xây dựng kè vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đồng thời còn đảm bảo mỹ quan đô thị.
b. Thoát nước mặt:
- Chạy dọc các tuyến đường thiết kế hệ thống cống hộp có kích thước BxH = 50x60 cm và BxH = 60x80 cm nằm sát bó vỉa và thu nước từ các mặt bằng và đường vào bằng hệ thống ga thu hàm ếch để vừa đảm bảo thoát nước, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường. Tại các tuyến taluy sau mặt bằng dân cư thiết kế rãnh hở BTXM để thu nước. Toàn bộ hệ thống thoát nước được thu và thoát vào các tuyến cống tròn D100 chạy cắt ngang qua đường sau đó thoát ra suối Ngòi Đum qua các cửa xả cống tròn D100.
- Tại các vị trí thiết kế cống hộp, cống tròn qua đường thì phải thiết kế cống chịu đảm bảo đúng theo yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế. Các hố ga thiết kế kích thước tùy thuộc theo loại cống đảm bảo cho phù hợp.
5.3. Cấp nước.
a. Nguồn nước: đây là khu vực thuộc phạm vi cấp nước của thành phố Lào Cai gần với hệ thống mạng lưới cấp nước máy đã có dự án trên đường QL 4D với ống HDPE D160 sẽ khởi thủy đưa nước sang với ống cấp nước chính ống thép tráng kẽm D80.
b. Tổng nhu cầu cấp nước Q= 90 m3/ngđ.
c. Mạng lưới cấp nước:
- Tổ chức mạng lưới đường ống chính có đường kính D80 được thiết kế theo sơ đồ mạng xương cá; các đoạn ống nhánh có đường kính D75-D50 phân phối cấp nước đến chân công trình. Bố trí các hố khởi thủy trên tuyến ống để phân phối cấp nước cho 6- 8 hộ/hố.
- Sử dụng ống nhựa cao cấp HDPE loại tối thiểu PN10, độ sâu chôn ống trung bình 0,8m tính tới đáy ống; cách chỉ giới đường đỏ từ 0,7m; cuối tuyến ống dùng nút bịt ống, nối ống bằng phương pháp hàn nhiệt. Xây dựng các hố van bằng gạch đặc 75# có nắp đậy bằng BTCT.
- Mạng lưới cấp nước phân phối được tính toán theo phương pháp tính toán đương lượng.
5.4. Cấp điện.
a. Tổng nhu cầu, nguồn điện, trạm biến áp:
- Tổng nhu cầu cấp điện 425 kVA.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy từ đường dây nổi 35kV công cộng hiện đang Cấp điện trạm biến áp nhà máy nước.
- Dựa vào bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện của khu quy hoạch. Xây dựng mới 01 trạm biến áp 560kVA-35/0.4kV đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ khu vực quy hoạch.
b. Lưới điện:
- Lưới điện trung thế: xây dựng mới tuyến đường dây nổi 35kV từ điểm đấu cấp điện tới trạm biến áp xây mới.
- Lưới hạ áp 0,4KV: xây dựng mới các tuyến đường dây nổi 0,4kV cấp điện từ trạm biến áp xây mới tới các hộ dân cư trong khu quy hoạch sử dụng cáp vặn xoắn treo trên cột BTLT.
- Tháo dỡ một đoạn tuyến đường dây 0,4 kV hiện trạng xuất phát từ trạm biến áp Kim Tân, trạm biến áp Bắc Cường 5 để giải phóng mặt bằng làm đường giao thông.
- Lắp đặt công tơ và tủ công tơ cho các hộ dân trong khu vực quy hoạch.
- Chiếu sáng: xây dựng các tuyến đường dây chiếu sáng nổi dọc các tuyến đường giao thông nội bộ sử dụng chụp đèn trên cột BTLT lắp bộ đèn cao áp sodium 150W-250W. Chiếu sáng kết hợp cấp điện sinh hoạt.
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
a. Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước 150l/ng.ngđ. Tỷ lệ thu gom tính toán bằng 80% lưu lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải dự kiến là 70m3/ng.ngđ.
- Nước thải sinh hoạt phải xử lý qua bể tự hoại trong mỗi công trình trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước khu vực. Bố trí rãnh kín B300, B400 và UPVC D250 thu gom nước thải từ nhà dân và các công trình, sau đó được dẫn vào hệ thống cống thoát nước chính UPVC D300 và HDPE D300. Trong giai đoạn đầu nước thải được dẫn về bể xử lý nước thải, quy hoạch 1 bể xử lý ngầm nằm trong khu vực cây xanh CX1 (1 bể 70m3), nước thải sau khi xử lý cục bộ phải đảm bảo tiêu chuẩn mới cho phép xả ra suối Ngòi Đum. Về giai đoạn lâu dài khi thành phố xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải thì toàn bộ nước thải của khu quy hoạch được đấu nối với đường ống thoát nước chính thành phố dẫn về trạm xử lý.
- Bố trí giếng thăm với khoảng cách các hố từ 30-40m/hố.
b) Vệ sinh môi trường:
- Rác thải sinh hoạt tính toán với tiêu chuẩn 1,2kg/ng.ngày. Tổng lượng rác thải 0,48 tấn/ ng.đ.
- Rác được thu gom tại chỗ bằng xe đẩy tay hằng ngày đưa đến bãi tập kết rác. Sau đó được xe chuyên dụng cơ giới thu gom đến khu xử rác tập trung (khu xử lý nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch).
Giải pháp bảo vệ môi trường.
Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.
(có hồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).