Document: Điều 1 Quyết định 68-NS/VGNN  điều chỉnh giá mua vừng

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "68-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "68-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "68-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "68-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "68-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 68-NS/VGNN  điều chỉnh giá mua vừng có nội dung như sau:

Điều 1. – Nay điều chỉnh và quy định giá mua một kilôgam vừng đen, vừng vàng các loại áp dụng thống nhất trên toàn miền Bắc như sau:
1. Vừng đen:
Loại I: 1,60đ (một đồng sáu hào)
Loại II: 1,30đ (một đồng ba hào)
2. Vừng vàng và vừng các loại:
Loại I: 1,40đ (một đồng bốn hào)
Loại II: 1,10đ (một đồng một hào)

Content:
Điều 1. – Nay điều chỉnh và quy định giá mua một kilôgam vừng đen, vừng vàng các loại áp dụng thống nhất trên toàn miền Bắc như sau:
1. Vừng đen:
Loại I: 1,60đ (một đồng sáu hào)
Loại II: 1,30đ (một đồng ba hào)
2. Vừng vàng và vừng các loại:
Loại I: 1,40đ (một đồng bốn hào)
Loại II: 1,10đ (một đồng một hào)