Document: Điều 4 Quyết định 236/QĐ-TTg 2020 thành lập Tổ công tác về rà soát văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 236/QĐ-TTg 2020 thành lập Tổ công tác về rà soát văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của thành viên Tổ công tác
1. Tổ trưởng Tổ công tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Tổ công tác;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách thành viên Tổ công tác;
c) Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác, Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; cử Bộ phận thường trực, thành lập Tổ giúp việc của Tổ công tác;
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, điều hành hoạt động của Tổ công tác, phân công nhiệm vụ cho các Tổ phó và các thành viên Tổ công tác; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Bộ phận thường trực và Tổ giúp việc Tổ công tác; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;
đ) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác, chỉ đạo chuẩn bị nội dung, các vấn đề đưa ra thảo luận ở Tổ công tác, ký các văn bản của Tổ công tác;
e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Tổ công tác;
g) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung, thay đổi thành viên Tổ công tác (khi cần thiết); sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; thay mặt Tổ công tác phát biểu ý kiến của Tổ công tác khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ do Tổ trưởng Tổ công tác phân công;
b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền;
c) Ký thay Tổ trưởng Tổ công tác các văn bản, kết luận do Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền.
3. Thành viên Tổ công tác:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ công tác; tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ công tác khi có thông báo mời họp;
b) Nghiên cứu, đóng góp ý kiến chuyên môn trong rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các vấn đề đưa ra thảo luận trong phiên họp Tổ công tác; trong trường hợp vắng mặt thì có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản hoặc ủy quyền cho người đi họp thay phát biểu ý kiến chính thức của thành viên Tổ công tác;
c) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công; tham gia vào quá trình rà soát độc lập, chuyên sâu và cho ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi được đề nghị;
d) Đề xuất các hoạt động của Tổ công tác khi cần thiết.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của thành viên Tổ công tác
1. Tổ trưởng Tổ công tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Tổ công tác;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách thành viên Tổ công tác;
c) Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác, Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; cử Bộ phận thường trực, thành lập Tổ giúp việc của Tổ công tác;
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, điều hành hoạt động của Tổ công tác, phân công nhiệm vụ cho các Tổ phó và các thành viên Tổ công tác; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Bộ phận thường trực và Tổ giúp việc Tổ công tác; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;
đ) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác, chỉ đạo chuẩn bị nội dung, các vấn đề đưa ra thảo luận ở Tổ công tác, ký các văn bản của Tổ công tác;
e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Tổ công tác;
g) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung, thay đổi thành viên Tổ công tác (khi cần thiết); sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; thay mặt Tổ công tác phát biểu ý kiến của Tổ công tác khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ do Tổ trưởng Tổ công tác phân công;
b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền;
c) Ký thay Tổ trưởng Tổ công tác các văn bản, kết luận do Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền.
3. Thành viên Tổ công tác:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ công tác; tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ công tác khi có thông báo mời họp;
b) Nghiên cứu, đóng góp ý kiến chuyên môn trong rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các vấn đề đưa ra thảo luận trong phiên họp Tổ công tác; trong trường hợp vắng mặt thì có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản hoặc ủy quyền cho người đi họp thay phát biểu ý kiến chính thức của thành viên Tổ công tác;
c) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công; tham gia vào quá trình rà soát độc lập, chuyên sâu và cho ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi được đề nghị;
d) Đề xuất các hoạt động của Tổ công tác khi cần thiết.