Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3264/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Long Thành Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3264/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Long Thành Đồng Nai

Điều 1. Duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến 2030 với các nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- San nền: Cao độ xây dựng tối thiểu khu vực thị trấn Long Thành khi tính toán đến kịch bản biến đổi khí hậu do mực nước biển dâng đến năm 2030 là Hxd ≥ 2,65m.
- Thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Hướng thoát nước bám theo cốt quy hoạch san nền, độ dốc dọc của đường giao thông và hướng dốc của địa hình tự nhiên từ Bắc xuống Nam và từ Quốc lộ 51A thoát sang hai phía Đông và Tây thoát xuống suối Phèn, rạch Bến Bào, rạch Bà Chèo, kênh Chà, rạch Nước Trong, rạch Bến Năng sau đó đổ ra sông Đồng Nai.
* Lưu vực I: Giới hạn từ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đến rạch Bến Bào, một phần đường Nguyễn Du và phía Bắc đường N7, Quốc lộ 51A, suối Bến Năng. Nước mặt được thu gom và đổ ra rạch Bến Năng, rạch Bến Bào và rạch Nước Trong.
* Lưu vực II: Từ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, rạch Bến Năng, đường Quốc lộ 51A, phía Nam đường N7 đến cao tốc Long Thành - Dầu Giây. Nước mặt thoát ra suối Bến Năng.
* Lưu vực III: Phía Nam cao tốc Long Thành - Dầu Giây và giới hạn đến ranh huyện Nhơn Trạch. Lượng nước mặt được thu gom và đổ ra rạch Nước Trong sau đó chảy ra sông Đồng Nai.
b) Quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây lộ giới 120m (mặt cắt 1-1) bao gồm:
+ Phần đường cao tốc (lộ giới 90m): Mặt đường 3,75m x 6, dải phân cách giữa 3m, dải an toàn sát dải phân cách giữa 0,75m x 2, lề hai bên 4m x 2, hành lang ly hai bên: 27,5m x 2.
+ Phần hành lang đường sắt (lộ giới 30m).
- Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu lộ giới 80m (mặt cắt 2-2): Mặt đường 3,75m x 6, dải phân cách giữa 5m, dải an toàn sát dải phân cách giữa 0.75m x 2, lề hai bên 4m x 2, hành lang cách ly 21,5m x 2.
- Đường song hành phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu lộ giới 21,5m: Mặt đường 10,5m, vỉa hè giáp khu dân cư 8m, vỉa hè giáp đường cao tốc 3m.
- Quốc lộ 51 A:
+ Đoạn từ mũi tàu phía Bắc đến Trung tâm văn hóa thông tin thông tin thể thao lộ giới 46m (mặt cắt 5-5): Mặt đường hai bên 12m x 2, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè hai bên 10m x 2.
+ Đoạn từ Trung tâm văn hóa thông tin thông tin thể thao đến cầu Quản Thủ lộ giới 32m (mặt cắt 9-9): Mặt đường 12m, vỉa hè hai bên 10m x 2 = 20m.
+ Đoạn từ cầu Quản thủ đến mũi tàu phía Nam lộ giới 46m (mặt cắt 5-5): Mặt đường hai bên 12m x 2, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè hai bên 10m x 2.
- Quốc Lộ 51 B:
+ Đoạn từ mũi tàu phía Bắc đến tỉnh lộ 769, lộ giới 62m (mặt cắt 6-6): Mặt đường 11,7m x 2, dải phân cách giữa 0,6m, dải phân cách đường song hành hai bên 2m x 2; mặt đường song hành hai bên 7m x 2, vỉa hè hai bên 10m x 2.
+ Đoạn từ tỉnh lộ 769 đến mũi tàu phía Nam, lộ giới 47m (mặt cắt 5-5): Mặt đường 12m x 2, dải phân cách giữa 2m; mặt đường song hành hai bên 7m x 2, vỉa hè hai bên 2 x 10m.
- Đường tỉnh 769:
+ Đoạn từ Quốc Lộ 51B đi Cẩm Mỹ lộ giới 45m (mặt cắt 8-8): Mặt đường 15m, vỉa hè hai bên 3m x 2, hành lang an toàn hai bên 12m x 2.
+ Đoạn từ QL51A đi Nhơn Trạch lộ giới 32m (mặt cắt 9-9): Mặt đường 12m, vỉa hè hai bên 10m x 2.
- Các tuyến đường khu 12 xã Long Đức, đường Lộc An - Long Đức, đường Cầu Xéo - Lộc An, đường Bưng Môn, Hương lộ 21 (mặt cắt 9-9) lộ giới 32m: Mặt đường 12m, vỉa hè và hành lang hai bên 10m x 2.
Hệ thống giao thông đô thị:
- Chi tiết lộ giới, mặt cắt các tuyến đường nội đô xem phụ lục và bản vẽ QH-12 và QH-20 đính kèm hồ sơ.
- Các tuyến hẻm trong khu dân cư đô thị: Để đảm bảo lưu thông thuận tiện cũng như việc bố trí hạ tầng kỹ thuật và an toàn PCCC thì các tuyến đường này cần phải bảo đảm quy định như sau:
+ Đối với các tuyến hẻm có bề rộng ≥ 8m, giữ nguyên hiện trạng.
+ Đối với các tuyến hẻm có bề rộng < 8m sẽ được quy hoạch mở rộng tối thiểu 8m. Các hộ dân dọc 2 bên hẻm khi xây dựng nhà mới phải đảm bảo khoảng lùi xây dựng các đường hẻm có lộ giới 8m. Trong đó bề rộng phần xe chạy là 5m, lề mỗi bên 1,5m dùng để bố trí các đường ống kỹ thuật.
Giao thông đường sắt: Bao gồm 02 tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang và Biên Hòa - Vũng Tàu. Các tuyến này chạy song song với 02 tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Vũng Tàu và đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, các tuyến đường sắt này được quy hoạch với khổ đường đôi 1.435mm.
Bến xe: Quy hoạch 01 bến xe buýt liên vùng nằm tại góc giao giữa đường Quốc lộ 51 và cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây với diện tích khoảng 16.000 m2.
Các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: Nghiên cứu đề xuất bố trí hệ thống Tuynel ngầm cho một số tuyến đường chính. Các tuyến đường đề xuất bố trí hệ thống tuynel ngầm như sau: Quốc lộ 51A, Quốc lộ 51B, đường N7.
c) Quy hoạch cấp nước
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Giai đoạn 2012-2020: Tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày. Tỷ lệ cấp nước 95% dân số.
+ Giai đoạn 2020-2030: Tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày. Tỷ lệ cấp nước 95% dân số.
- Nhu cầu dùng nước đến 2030: 15.000 m3/ ngày
- Định hướng quy hoạch nguồn nước
+ Nguồn nước cấp cho Thị trấn Long Thành được lấy từ 2 nguồn chính đó là: Dự án cấp nước Nhơn Trạch và dự án cấp nước Thiện Tân.
+ Giai đoạn tới 2015, nguồn nước cấp cho Thị trấn Long Thành tiếp tục lấy từ hệ thống cấp nước Nhơn Trạch qua tuyến ống D400 trên quốc lộ 51.
+ Giai đoạn sau năm 2015 bổ sung thêm nguồn nước từ hệ thống cấp nước Thiện Tân qua tuyến ống D900 đi theo đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Mạng lưới đường ống: Giai đoạn đến 2030, tập trung xây dựng mạng lưới ống cấp nước đồng bộ với hệ thống giao thông cho từng giai đoạn, xây dựng hoàn thiện mạng lưới ống cấp II (D=150-200) và toàn bộ hệ thống ống nhánh còn lại cho toàn khu vực. Mạng lưới đường ống sử dụng mạng hỗn hợp.
d) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn cấp điện cho thị trấn Long Thành được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua trạm trung gian Long Thành 110/22kV-2x40MVA. Vị trí trạm, dọc theo lưới 110kV, 220kV tuyến Phú Mỹ - Long Bình và Trạm biến áp 110/22kV-63MVA Tam An lên (2 x 63MVA).
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) Trung tâm đô thị phải sử dụng cáp ngầm, ven đô và ngoại thành cho phép sử dụng đường dây trên không sau khi xem xét điều kiện phát triển đô thị 10 năm sau.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 và 2030 tập trung xây dựng hệ thống chiếu sáng đồng bộ với hệ thống giao thông.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Giai đoạn 2012-2020: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 450kWh/ng/năm.
+ Giai đoạn 2020-2030: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 1.500kWh/ng/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ Thị trấn Long Thành lấy bằng 35% điện sinh hoạt dân dụng.
- Tổng công suất phụ tải điện đến năm 2030: 18.270kW.
e) Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Tiêu chuẩn thải nước = 80% Tiêu chuẩn cấp nước.
- Tổng lưu lượng nước thải tính toán Qt=9.030m3/ng.đ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa, bố trí các tuyến ống nhánh thu nước thải từ các hộ dân sau đó cho thoát vào tuyến cống chính và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt trước khi cho thoát ra hệ thống cống phải bắt buộc xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại cho dẫn ra cống chung dẫn về trạm để xử lý.
- Quy hoạch có 2 trạm xử lý nước thải:
+ Khu phía Bắc tiếp giáp với rạch Bến Bào: Trạm Q1=5.000 m3/ngày;
+ Khu phía Nam tiếp giáp với suối Bến Năng: Trạm Q2= 4.050 m3/ngày.
g) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải 1-1,5kg/người-ngày. Dự báo khối lượng rác thải của đô thị tới năm 2020 là 150 tấn/ngày và năm 2030 là 225 tấn/ngày.
+ Rác thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom và đưa đến nhà máy xử lý rác thải tại xã Bàu Cạn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang huyện Long Thành theo quy hoạch hệ thống Nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- San nền: Cao độ xây dựng tối thiểu khu vực thị trấn Long Thành khi tính toán đến kịch bản biến đổi khí hậu do mực nước biển dâng đến năm 2030 là Hxd ≥ 2,65m.
- Thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Hướng thoát nước bám theo cốt quy hoạch san nền, độ dốc dọc của đường giao thông và hướng dốc của địa hình tự nhiên từ Bắc xuống Nam và từ Quốc lộ 51A thoát sang hai phía Đông và Tây thoát xuống suối Phèn, rạch Bến Bào, rạch Bà Chèo, kênh Chà, rạch Nước Trong, rạch Bến Năng sau đó đổ ra sông Đồng Nai.
* Lưu vực I: Giới hạn từ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đến rạch Bến Bào, một phần đường Nguyễn Du và phía Bắc đường N7, Quốc lộ 51A, suối Bến Năng. Nước mặt được thu gom và đổ ra rạch Bến Năng, rạch Bến Bào và rạch Nước Trong.
* Lưu vực II: Từ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, rạch Bến Năng, đường Quốc lộ 51A, phía Nam đường N7 đến cao tốc Long Thành - Dầu Giây. Nước mặt thoát ra suối Bến Năng.
* Lưu vực III: Phía Nam cao tốc Long Thành - Dầu Giây và giới hạn đến ranh huyện Nhơn Trạch. Lượng nước mặt được thu gom và đổ ra rạch Nước Trong sau đó chảy ra sông Đồng Nai.
b) Quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây lộ giới 120m (mặt cắt 1-1) bao gồm:
+ Phần đường cao tốc (lộ giới 90m): Mặt đường 3,75m x 6, dải phân cách giữa 3m, dải an toàn sát dải phân cách giữa 0,75m x 2, lề hai bên 4m x 2, hành lang ly hai bên: 27,5m x 2.
+ Phần hành lang đường sắt (lộ giới 30m).
- Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu lộ giới 80m (mặt cắt 2-2): Mặt đường 3,75m x 6, dải phân cách giữa 5m, dải an toàn sát dải phân cách giữa 0.75m x 2, lề hai bên 4m x 2, hành lang cách ly 21,5m x 2.
- Đường song hành phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu lộ giới 21,5m: Mặt đường 10,5m, vỉa hè giáp khu dân cư 8m, vỉa hè giáp đường cao tốc 3m.
- Quốc lộ 51 A:
+ Đoạn từ mũi tàu phía Bắc đến Trung tâm văn hóa thông tin thông tin thể thao lộ giới 46m (mặt cắt 5-5): Mặt đường hai bên 12m x 2, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè hai bên 10m x 2.
+ Đoạn từ Trung tâm văn hóa thông tin thông tin thể thao đến cầu Quản Thủ lộ giới 32m (mặt cắt 9-9): Mặt đường 12m, vỉa hè hai bên 10m x 2 = 20m.
+ Đoạn từ cầu Quản thủ đến mũi tàu phía Nam lộ giới 46m (mặt cắt 5-5): Mặt đường hai bên 12m x 2, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè hai bên 10m x 2.
- Quốc Lộ 51 B:
+ Đoạn từ mũi tàu phía Bắc đến tỉnh lộ 769, lộ giới 62m (mặt cắt 6-6): Mặt đường 11,7m x 2, dải phân cách giữa 0,6m, dải phân cách đường song hành hai bên 2m x 2; mặt đường song hành hai bên 7m x 2, vỉa hè hai bên 10m x 2.
+ Đoạn từ tỉnh lộ 769 đến mũi tàu phía Nam, lộ giới 47m (mặt cắt 5-5): Mặt đường 12m x 2, dải phân cách giữa 2m; mặt đường song hành hai bên 7m x 2, vỉa hè hai bên 2 x 10m.
- Đường tỉnh 769:
+ Đoạn từ Quốc Lộ 51B đi Cẩm Mỹ lộ giới 45m (mặt cắt 8-8): Mặt đường 15m, vỉa hè hai bên 3m x 2, hành lang an toàn hai bên 12m x 2.
+ Đoạn từ QL51A đi Nhơn Trạch lộ giới 32m (mặt cắt 9-9): Mặt đường 12m, vỉa hè hai bên 10m x 2.
- Các tuyến đường khu 12 xã Long Đức, đường Lộc An - Long Đức, đường Cầu Xéo - Lộc An, đường Bưng Môn, Hương lộ 21 (mặt cắt 9-9) lộ giới 32m: Mặt đường 12m, vỉa hè và hành lang hai bên 10m x 2.
Hệ thống giao thông đô thị:
- Chi tiết lộ giới, mặt cắt các tuyến đường nội đô xem phụ lục và bản vẽ QH-12 và QH-20 đính kèm hồ sơ.
- Các tuyến hẻm trong khu dân cư đô thị: Để đảm bảo lưu thông thuận tiện cũng như việc bố trí hạ tầng kỹ thuật và an toàn PCCC thì các tuyến đường này cần phải bảo đảm quy định như sau:
+ Đối với các tuyến hẻm có bề rộng ≥ 8m, giữ nguyên hiện trạng.
+ Đối với các tuyến hẻm có bề rộng < 8m sẽ được quy hoạch mở rộng tối thiểu 8m. Các hộ dân dọc 2 bên hẻm khi xây dựng nhà mới phải đảm bảo khoảng lùi xây dựng các đường hẻm có lộ giới 8m. Trong đó bề rộng phần xe chạy là 5m, lề mỗi bên 1,5m dùng để bố trí các đường ống kỹ thuật.
Giao thông đường sắt: Bao gồm 02 tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang và Biên Hòa - Vũng Tàu. Các tuyến này chạy song song với 02 tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Vũng Tàu và đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, các tuyến đường sắt này được quy hoạch với khổ đường đôi 1.435mm.
Bến xe: Quy hoạch 01 bến xe buýt liên vùng nằm tại góc giao giữa đường Quốc lộ 51 và cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây với diện tích khoảng 16.000 m2.
Các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: Nghiên cứu đề xuất bố trí hệ thống Tuynel ngầm cho một số tuyến đường chính. Các tuyến đường đề xuất bố trí hệ thống tuynel ngầm như sau: Quốc lộ 51A, Quốc lộ 51B, đường N7.
c) Quy hoạch cấp nước
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Giai đoạn 2012-2020: Tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày. Tỷ lệ cấp nước 95% dân số.
+ Giai đoạn 2020-2030: Tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày. Tỷ lệ cấp nước 95% dân số.
- Nhu cầu dùng nước đến 2030: 15.000 m3/ ngày
- Định hướng quy hoạch nguồn nước
+ Nguồn nước cấp cho Thị trấn Long Thành được lấy từ 2 nguồn chính đó là: Dự án cấp nước Nhơn Trạch và dự án cấp nước Thiện Tân.
+ Giai đoạn tới 2015, nguồn nước cấp cho Thị trấn Long Thành tiếp tục lấy từ hệ thống cấp nước Nhơn Trạch qua tuyến ống D400 trên quốc lộ 51.
+ Giai đoạn sau năm 2015 bổ sung thêm nguồn nước từ hệ thống cấp nước Thiện Tân qua tuyến ống D900 đi theo đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Mạng lưới đường ống: Giai đoạn đến 2030, tập trung xây dựng mạng lưới ống cấp nước đồng bộ với hệ thống giao thông cho từng giai đoạn, xây dựng hoàn thiện mạng lưới ống cấp II (D=150-200) và toàn bộ hệ thống ống nhánh còn lại cho toàn khu vực. Mạng lưới đường ống sử dụng mạng hỗn hợp.
d) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn cấp điện cho thị trấn Long Thành được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua trạm trung gian Long Thành 110/22kV-2x40MVA. Vị trí trạm, dọc theo lưới 110kV, 220kV tuyến Phú Mỹ - Long Bình và Trạm biến áp 110/22kV-63MVA Tam An lên (2 x 63MVA).
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) Trung tâm đô thị phải sử dụng cáp ngầm, ven đô và ngoại thành cho phép sử dụng đường dây trên không sau khi xem xét điều kiện phát triển đô thị 10 năm sau.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 và 2030 tập trung xây dựng hệ thống chiếu sáng đồng bộ với hệ thống giao thông.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Giai đoạn 2012-2020: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 450kWh/ng/năm.
+ Giai đoạn 2020-2030: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 1.500kWh/ng/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ Thị trấn Long Thành lấy bằng 35% điện sinh hoạt dân dụng.
- Tổng công suất phụ tải điện đến năm 2030: 18.270kW.
e) Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Tiêu chuẩn thải nước = 80% Tiêu chuẩn cấp nước.
- Tổng lưu lượng nước thải tính toán Qt=9.030m3/ng.đ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa, bố trí các tuyến ống nhánh thu nước thải từ các hộ dân sau đó cho thoát vào tuyến cống chính và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt trước khi cho thoát ra hệ thống cống phải bắt buộc xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại cho dẫn ra cống chung dẫn về trạm để xử lý.
- Quy hoạch có 2 trạm xử lý nước thải:
+ Khu phía Bắc tiếp giáp với rạch Bến Bào: Trạm Q1=5.000 m3/ngày;
+ Khu phía Nam tiếp giáp với suối Bến Năng: Trạm Q2= 4.050 m3/ngày.
g) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải 1-1,5kg/người-ngày. Dự báo khối lượng rác thải của đô thị tới năm 2020 là 150 tấn/ngày và năm 2030 là 225 tấn/ngày.
+ Rác thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom và đưa đến nhà máy xử lý rác thải tại xã Bàu Cạn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang huyện Long Thành theo quy hoạch hệ thống Nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.