Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3046/QĐ-UBND 2020 trợ cấp cho cán bộ công chức viên chức tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "3046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "3046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "3046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "3046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "3046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3046/QĐ-UBND 2020 trợ cấp cho cán bộ công chức viên chức tỉnh An Giang

Điều 1. Thống nhất thực hiện chi trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người có công với cách mạng, đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội và kinh phí thăm chúc Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
...
2. Mức chi trợ cấp 450.000 đồng/người:
a) Đối tượng:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng (theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ) trên địa bàn tỉnh trên địa bàn tỉnh;
- Các đối tượng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm Nuôi dưỡng, Trung tâm Bảo trợ Xã hội, Trường Trẻ em khuyết tật và Cơ sở Điều trị - Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang.
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 1 Điểm a Khoản 2 do ngân sách huyện, thị, thành cấp phát trong dự toán chi kinh phí đảm bảo xã hội năm 2021 của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Mục C Phụ lục số 01 đính kèm).
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 2 Điểm a Khoản 2 sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được bố trí trong năm 2021. Riêng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Cơ sở Điều trị - Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang chi trong dự toán năm 2021 của đơn vị (theo Phụ lục số 02 đính kèm).

Content:
Mức chi trợ cấp 450.000 đồng/người:
a) Đối tượng:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng (theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ) trên địa bàn tỉnh trên địa bàn tỉnh;
- Các đối tượng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm Nuôi dưỡng, Trung tâm Bảo trợ Xã hội, Trường Trẻ em khuyết tật và Cơ sở Điều trị - Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang.
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 1 Điểm a Khoản 2 do ngân sách huyện, thị, thành cấp phát trong dự toán chi kinh phí đảm bảo xã hội năm 2021 của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Mục C Phụ lục số 01 đính kèm).
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 2 Điểm a Khoản 2 sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được bố trí trong năm 2021. Riêng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Cơ sở Điều trị - Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang chi trong dự toán năm 2021 của đơn vị (theo Phụ lục số 02 đính kèm).