Document: Khoản 5 Điều 3 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng cảng bến thủy nội địa Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 3 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng cảng bến thủy nội địa Cà Mau

Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa
...
5. Các trường hợp tính cước giá khác
a) Trường hợp chủ cảng đồng ý cho chủ tàu, chủ hàng đưa công nhân, phương tiện, thiết bị vào cảng để thực hiện hoàn toàn quá trình xếp dỡ hàng hóa, thì mức thu được tính bằng 50% đơn giá trong bảng giá xếp dỡ.
b) Xếp dỡ đảo hàng trong cùng một hầm tàu: Mức tăng 50% đơn giá từ tàu qua xe trong bảng giá xếp dỡ; từ hầm này qua hầm khác cùng một tàu tính bằng 70% đơn giá từ tàu qua xe trong bảng giá xếp dỡ; có qua cầu cảng tính bằng 150% đơn giá từ tàu qua xe trong bảng giá xếp dỡ.
c) Dỡ hàng giao phương tiện thủy có qua cầu cảng đơn giá tính bằng 150% đơn giá từ tàu qua xe bằng cẩu tàu cộng thêm 50% đơn giá thuê cẩu bờ để dỡ hàng (chưa tính chi phí vận chuyển đường bộ nếu có).

Content:
Các trường hợp tính cước giá khác
a) Trường hợp chủ cảng đồng ý cho chủ tàu, chủ hàng đưa công nhân, phương tiện, thiết bị vào cảng để thực hiện hoàn toàn quá trình xếp dỡ hàng hóa, thì mức thu được tính bằng 50% đơn giá trong bảng giá xếp dỡ.
b) Xếp dỡ đảo hàng trong cùng một hầm tàu: Mức tăng 50% đơn giá từ tàu qua xe trong bảng giá xếp dỡ; từ hầm này qua hầm khác cùng một tàu tính bằng 70% đơn giá từ tàu qua xe trong bảng giá xếp dỡ; có qua cầu cảng tính bằng 150% đơn giá từ tàu qua xe trong bảng giá xếp dỡ.
c) Dỡ hàng giao phương tiện thủy có qua cầu cảng đơn giá tính bằng 150% đơn giá từ tàu qua xe bằng cẩu tàu cộng thêm 50% đơn giá thuê cẩu bờ để dỡ hàng (chưa tính chi phí vận chuyển đường bộ nếu có).