Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2016 quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2016 quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chính sau:
...
6.1

Kiên cố hóa kênh mương (loại III)

-

Kênh đổ bằng bê tông cốt thép

BxH: 30x40 cm

450 triệu đồng/km

675 triệu đồng/km

BxH: 40x50 cm

540 triệu đồng/km

810 triệu đồng/km

BxH: 50x60 cm

640 triệu đồng/km

945 triệu đồng/km

-

Kênh tường xây bằng gạch, đáy bằng bê tông

BxH: 30x40 cm

300 triệu đồng/km

450 triệu đồng/km

BxH: 40x50 cm

400 triệu đồng/km

585 triệu đồng/km

BxH: 50x60 cm

500 triệu đồng/km

720 triệu đồng/km

6.2

Thủy lợi đất màu

-

Đối với các công trình Trạm biến áp, đường dây điện trung cao thế, hạ thế

Theo thiết kế, dự toán

100% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

-

Đối với công trình ao thu gom nước nhỉ trong cát (phần đầu mối, kênh mương và các công trình trên kênh)

Theo thiết kế, dự toán

100% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

6.3

Thủy lợi nhỏ

Theo thiết kế, dự toán

70% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

90% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

7

Nghĩa trang nhân dân

Cắm mốc, phân lô, phóng tuyến, chỉnh trang, san nền, cứng hóa đường nội bộ, tường rào cổng ngõ

90% tổng mức đầu tư nhưng không quá 600 triệu đồng

100% tổng mức đầu tư nhưng không quá 700 triệu đồng

8

Vệ sinh môi trường nông thôn

8.1

Hộc chứa rác thải (điểm tập kết)

Theo quy định tại Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND tỉnh

12,5 triệu đồng

15 triệu đồng

8.2

Trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt

Theo quy định tại Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND tỉnh

90 triệu đồng

110 triệu đồng

9

Cơ sở vật chất văn hóa(**)

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi, hải đảo

9.1

Xây mới Hội trường UBND xã hoặc Nhà văn hóa xã (sử dụng như Hội trường văn hóa đa năng)

- Nhà 1 tầng, từ 200 chỗ ngồi trở lên và tối thiểu 3 phòng chức năng đối với xã đồng bằng.
- Nhà 1 tầng, từ 100 chỗ ngồi trở lên và tối thiểu 01 phòng chức năng đối với xã miền núi, hải đảo

1.600 triệu đồng

1.000 triệu đồng

9.2

Xây mới Khu thể thao xã (Sân vận động, sân bóng đá)

Diện tích tối thiểu từ 5.000 - 11.000 m2 (tùy điều kiện đồng bằng hay miền núi). Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước, có khán đài

700 triệu đồng

800 triệu đồng

9.3

Xây mới Nhà văn hóa thôn

Nhà 01 tầng, 100 chỗ ngồi trở lên đối với xã đồng bằng và từ 50 chỗ ngồi trở lên đối với xã miền núi, hải đảo; có sân khấu, hệ thống vệ sinh

380 triệu đồng

380 triệu đồng

9.4

Nhà Gươl khoảng 100m2

450 triệu đồng

9.5

Xây mới khu thể thao thôn

Diện tích từ 500m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng và từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước

70 triệu đồng

70 triệu đồng

Ghi chú:
(*) Chỉ áp dụng đối với 01 tuyến chính của Khu Trung tâm xã.
(**) Riêng tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, phân chia khu vực như sau:
- Khu vực đồng bằng: Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh, Núi Thành (trừ xã đảo Tam Hải).
- Khu vực miền núi, hải đảo: Các xã thuộc các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và xã đảo Tân Hiệp (Hội An), Tam Hải (Núi Thành).
Ngoài ra, nếu các xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo có trên 5.000 dân thì được xem xét hỗ trợ Nhà văn hóa xã từ ngân sách Trung ương, tỉnh theo quy mô và mức đầu tư như khu vực đồng bằng.
4. Đối với các công trình thuộc 9 huyện miền núi: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Nông Sơn, Hiệp Đức và xã đảo Tam Hải (Núi Thành), Tân Hiệp (Hội An) được hỗ trợ thêm tối đa 15% giá trị so với tổng mức hỗ trợ nêu trên (trừ công trình thủy lợi thuộc mục 6, khoản 3, Điều 1).
5. Đối với các công trình nâng cấp sửa chữa, cải tạo thì ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh nhưng tối đa không quá 50% giá trị so với mức hỗ trợ đầu tư xây dựng mới tại Quyết định này.
6. Các hạng mục, công trình khác thuộc các tiêu chí nông thôn mới không quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh và các văn bản quy định của cấp thẩm quyền liên quan.

Content:
6.1

Kiên cố hóa kênh mương (loại III)

-

Kênh đổ bằng bê tông cốt thép

BxH: 30x40 cm

450 triệu đồng/km

675 triệu đồng/km

BxH: 40x50 cm

540 triệu đồng/km

810 triệu đồng/km

BxH: 50x60 cm

640 triệu đồng/km

945 triệu đồng/km

-

Kênh tường xây bằng gạch, đáy bằng bê tông

BxH: 30x40 cm

300 triệu đồng/km

450 triệu đồng/km

BxH: 40x50 cm

400 triệu đồng/km

585 triệu đồng/km

BxH: 50x60 cm

500 triệu đồng/km

720 triệu đồng/km

6.2

Thủy lợi đất màu

-

Đối với các công trình Trạm biến áp, đường dây điện trung cao thế, hạ thế

Theo thiết kế, dự toán

100% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

-

Đối với công trình ao thu gom nước nhỉ trong cát (phần đầu mối, kênh mương và các công trình trên kênh)

Theo thiết kế, dự toán

100% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

6.3

Thủy lợi nhỏ

Theo thiết kế, dự toán

70% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

90% tổng mức đầu tư nhưng không quá 3.000 triệu đồng

7

Nghĩa trang nhân dân

Cắm mốc, phân lô, phóng tuyến, chỉnh trang, san nền, cứng hóa đường nội bộ, tường rào cổng ngõ

90% tổng mức đầu tư nhưng không quá 600 triệu đồng

100% tổng mức đầu tư nhưng không quá 700 triệu đồng

8

Vệ sinh môi trường nông thôn

8.1

Hộc chứa rác thải (điểm tập kết)

Theo quy định tại Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND tỉnh

12,5 triệu đồng

15 triệu đồng

8.2

Trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt

Theo quy định tại Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND tỉnh

90 triệu đồng

110 triệu đồng

9

Cơ sở vật chất văn hóa(**)

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi, hải đảo

9.1

Xây mới Hội trường UBND xã hoặc Nhà văn hóa xã (sử dụng như Hội trường văn hóa đa năng)

- Nhà 1 tầng, từ 200 chỗ ngồi trở lên và tối thiểu 3 phòng chức năng đối với xã đồng bằng.
- Nhà 1 tầng, từ 100 chỗ ngồi trở lên và tối thiểu 01 phòng chức năng đối với xã miền núi, hải đảo

1.600 triệu đồng

1.000 triệu đồng

9.2

Xây mới Khu thể thao xã (Sân vận động, sân bóng đá)

Diện tích tối thiểu từ 5.000 - 11.000 m2 (tùy điều kiện đồng bằng hay miền núi). Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước, có khán đài

700 triệu đồng

800 triệu đồng

9.3

Xây mới Nhà văn hóa thôn

Nhà 01 tầng, 100 chỗ ngồi trở lên đối với xã đồng bằng và từ 50 chỗ ngồi trở lên đối với xã miền núi, hải đảo; có sân khấu, hệ thống vệ sinh

380 triệu đồng

380 triệu đồng

9.4

Nhà Gươl khoảng 100m2

450 triệu đồng

9.5

Xây mới khu thể thao thôn

Diện tích từ 500m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng và từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước

70 triệu đồng

70 triệu đồng

Ghi chú:
(*) Chỉ áp dụng đối với 01 tuyến chính của Khu Trung tâm xã.
(**) Riêng tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, phân chia khu vực như sau:
- Khu vực đồng bằng: Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh, Núi Thành (trừ xã đảo Tam Hải).
- Khu vực miền núi, hải đảo: Các xã thuộc các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và xã đảo Tân Hiệp (Hội An), Tam Hải (Núi Thành).
Ngoài ra, nếu các xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo có trên 5.000 dân thì được xem xét hỗ trợ Nhà văn hóa xã từ ngân sách Trung ương, tỉnh theo quy mô và mức đầu tư như khu vực đồng bằng.
4. Đối với các công trình thuộc 9 huyện miền núi: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Nông Sơn, Hiệp Đức và xã đảo Tam Hải (Núi Thành), Tân Hiệp (Hội An) được hỗ trợ thêm tối đa 15% giá trị so với tổng mức hỗ trợ nêu trên (trừ công trình thủy lợi thuộc mục 6, khoản 3, Điều 1).
5. Đối với các công trình nâng cấp sửa chữa, cải tạo thì ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh nhưng tối đa không quá 50% giá trị so với mức hỗ trợ đầu tư xây dựng mới tại Quyết định này.
Các hạng mục, công trình khác thuộc các tiêu chí nông thôn mới không quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh và các văn bản quy định của cấp thẩm quyền liên quan.