Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2022 nâng cao vị thứ xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2022 nâng cao vị thứ xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính Quảng Nam

Điều 1. Ban hành "Đề án cải thiện và nâng cao vị thứ xếp hạng đối với Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)1 của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025" (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính sau:
...
2. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch số 5440/KH-UBND ngày 15/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện, nâng cao Chỉ số PAPI tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 3540/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao chỉ số PCI Quảng Nam giai đoạn 2021-2025. Trong đó, tập trung vào các nhóm chỉ số, chỉ tiêu cụ thể sau:
a) Chỉ số PAR INDEX
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kiến nghị.
- Cải cách thủ tục hành chính: Công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (số thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp; giữa các cấp chính quyền); Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng hạn; thực hiện việc xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi giải quyết hồ sơ trễ hạn); đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của các đơn vị, địa phương.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: thực hiện quy định về số lượng đơn vị bên trong; cơ cấu, số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo đúng quy định của Chính phủ; số lượng đơn vị sự nghiệp công lập giảm so với năm 2015 đảm bảo tỷ lệ theo quy định; thực hiện tốt các quy định về vị trí việc làm, quản lý biên chế.
- Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; thực hiện đúng các quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Cải cách tài chính công: quản lý, phân bổ, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; giải quyết tốt các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, cổ phần hóa tại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Hiện đại hóa hành chính: triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP); nâng cao tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử, tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng; tỷ lệ gửi, nhận văn bản điện tử 4 cấp chính quyền; thiết lập, vận hành hệ thống thông tin một cửa điện tử; nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; tăng cường tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; ứng dụng phù hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015.
b) Chỉ số PAPI
- Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Chất lượng bầu cử; cơ hội tham gia.
- Công khai minh bạch: Công khai minh bạch danh sách hộ nghèo; công khai minh bạch thu, chi ngân sách cấp xã; công khai minh bạch quy hoạch sử dụng đất, giá đất.
- Trách nhiệm giải trình với người dân: Hiệu quả tương tác với các cấp chính quyền; nâng cao tiếp cận dịch vụ tư pháp.
- Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền; kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công.
- Thủ tục hành chính công: Dịch vụ chứng thực, xác nhận dịch vụ cấp phép xây dựng; dịch vụ hành chính cấp xã.
- Cung ứng dịch vụ công: Dịch vụ y tế công lập; dịch vụ giáo dục tiểu học công lập; an ninh, trật tự.
- Quản trị môi trường: Chấp hành nghiêm và nâng cao chất lượng kiểm soát trong bảo vệ môi trường; bảo vệ, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.
- Quản trị điện tử: Sử dụng Cổng/Trang thông tin điện tử của chính quyền địa phương; phản hồi của chính quyền địa phương trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
c) Chỉ số PCI
- Gia nhập thị trường: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập thị trường; ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới, rút ngắn thời gian thay đổi, đăng ký doanh nghiệp.
- Tiếp cận đất đai: Thực hiện công khai, minh bạch trong quy hoạch, sử dụng đất; sử dụng có hiệu quả quỹ đất sạch cấp cho các doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp trong đền bù, giải phóng mặt bằng và rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.
- Tính minh bạch: Công khai, minh bạch các cơ chế, chính sách của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng và môi trường mạng. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các chính sách cũng như thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
- Chi phí không chính thức: Kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu các chi phí không chính thức (các chi phí không bắt buộc thực hiện theo quy định của nhà nước) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cạnh tranh bình đẳng: Xây dựng cơ chế bình đẳng cho hoạt động, cạnh tranh của các doanh nghiệp; có cơ chế phù hợp để hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp phát triển theo đúng định hướng phát triển của tỉnh và địa phương.
- Tính năng động: Có sáng kiến hay ở cấp tỉnh và được thực thi tốt ở các Sở, ngành và cấp huyện; lãnh đạo tỉnh có chủ trương đúng và được thực hiện tốt ở cấp huyện, cấp xã.
- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Mở rộng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường, đối tác kinh doanh, xúc tiến thương mại, sử dụng dịch vụ liên quan tới công nghệ.
- Đào tạo lao động: Liên kết đào tạo lao động có chất lượng cao và mở rộng thị trường lao động cung cấp nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
d) Chỉ số DTI
- Chính quyền số: Chỉ số kiến tạo thể chế; Chỉ số phát triển hạ tầng và nền tảng số; Chỉ số thông tin và dữ liệu số; Chỉ số an toàn thông tin.
- Kinh tế số: Chỉ số phát triển hạ tầng và nền tảng số; Chỉ số an toàn, an ninh mạng; Chỉ số hoạt động kinh tế số.
- Xã hội số: Chỉ số chuyển đổi nhận thức; Chỉ số hoạt động xã hội số; Chỉ số đào tạo và phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh việc thành lập các trung tâm điều hành thông minh (IOC) ở các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý, điều hành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.

Content:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch số 5440/KH-UBND ngày 15/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện, nâng cao Chỉ số PAPI tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 3540/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao chỉ số PCI Quảng Nam giai đoạn 2021-2025. Trong đó, tập trung vào các nhóm chỉ số, chỉ tiêu cụ thể sau:
a) Chỉ số PAR INDEX
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kiến nghị.
- Cải cách thủ tục hành chính: Công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (số thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp; giữa các cấp chính quyền); Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng hạn; thực hiện việc xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi giải quyết hồ sơ trễ hạn); đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của các đơn vị, địa phương.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: thực hiện quy định về số lượng đơn vị bên trong; cơ cấu, số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo đúng quy định của Chính phủ; số lượng đơn vị sự nghiệp công lập giảm so với năm 2015 đảm bảo tỷ lệ theo quy định; thực hiện tốt các quy định về vị trí việc làm, quản lý biên chế.
- Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; thực hiện đúng các quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Cải cách tài chính công: quản lý, phân bổ, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; giải quyết tốt các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, cổ phần hóa tại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Hiện đại hóa hành chính: triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP); nâng cao tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử, tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng; tỷ lệ gửi, nhận văn bản điện tử 4 cấp chính quyền; thiết lập, vận hành hệ thống thông tin một cửa điện tử; nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; tăng cường tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; ứng dụng phù hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015.
b) Chỉ số PAPI
- Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Chất lượng bầu cử; cơ hội tham gia.
- Công khai minh bạch: Công khai minh bạch danh sách hộ nghèo; công khai minh bạch thu, chi ngân sách cấp xã; công khai minh bạch quy hoạch sử dụng đất, giá đất.
- Trách nhiệm giải trình với người dân: Hiệu quả tương tác với các cấp chính quyền; nâng cao tiếp cận dịch vụ tư pháp.
- Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền; kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công.
- Thủ tục hành chính công: Dịch vụ chứng thực, xác nhận dịch vụ cấp phép xây dựng; dịch vụ hành chính cấp xã.
- Cung ứng dịch vụ công: Dịch vụ y tế công lập; dịch vụ giáo dục tiểu học công lập; an ninh, trật tự.
- Quản trị môi trường: Chấp hành nghiêm và nâng cao chất lượng kiểm soát trong bảo vệ môi trường; bảo vệ, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.
- Quản trị điện tử: Sử dụng Cổng/Trang thông tin điện tử của chính quyền địa phương; phản hồi của chính quyền địa phương trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
c) Chỉ số PCI
- Gia nhập thị trường: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập thị trường; ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới, rút ngắn thời gian thay đổi, đăng ký doanh nghiệp.
- Tiếp cận đất đai: Thực hiện công khai, minh bạch trong quy hoạch, sử dụng đất; sử dụng có hiệu quả quỹ đất sạch cấp cho các doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp trong đền bù, giải phóng mặt bằng và rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.
- Tính minh bạch: Công khai, minh bạch các cơ chế, chính sách của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng và môi trường mạng. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các chính sách cũng như thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
- Chi phí không chính thức: Kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu các chi phí không chính thức (các chi phí không bắt buộc thực hiện theo quy định của nhà nước) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cạnh tranh bình đẳng: Xây dựng cơ chế bình đẳng cho hoạt động, cạnh tranh của các doanh nghiệp; có cơ chế phù hợp để hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp phát triển theo đúng định hướng phát triển của tỉnh và địa phương.
- Tính năng động: Có sáng kiến hay ở cấp tỉnh và được thực thi tốt ở các Sở, ngành và cấp huyện; lãnh đạo tỉnh có chủ trương đúng và được thực hiện tốt ở cấp huyện, cấp xã.
- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Mở rộng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường, đối tác kinh doanh, xúc tiến thương mại, sử dụng dịch vụ liên quan tới công nghệ.
- Đào tạo lao động: Liên kết đào tạo lao động có chất lượng cao và mở rộng thị trường lao động cung cấp nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
d) Chỉ số DTI
- Chính quyền số: Chỉ số kiến tạo thể chế; Chỉ số phát triển hạ tầng và nền tảng số; Chỉ số thông tin và dữ liệu số; Chỉ số an toàn thông tin.
- Kinh tế số: Chỉ số phát triển hạ tầng và nền tảng số; Chỉ số an toàn, an ninh mạng; Chỉ số hoạt động kinh tế số.
- Xã hội số: Chỉ số chuyển đổi nhận thức; Chỉ số hoạt động xã hội số; Chỉ số đào tạo và phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh việc thành lập các trung tâm điều hành thông minh (IOC) ở các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý, điều hành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.