Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 933/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 933/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 5,5% (trong đó trồng trọt tăng 4,4%, chăn nuôi tăng 6,6%, dịch vụ tăng 14,5%). Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2015: Trồng trọt chiếm 54%, chăn nuôi 44,5%, dịch vụ 1,5%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 5,7% (trong đó trồng trọt tăng 4,4%, chăn nuôi tăng 6,8%, dịch vụ tăng 14,5%). Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2020: Trồng trọt chiếm 51,3%, chăn nuôi 46,3%, dịch vụ 2,4%.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020:
1. Ngành trồng trọt
1.1. Cây lương thực:
- Cây lúa: Đến năm 2015 diện tích lúa cả năm 48.950 ha, sản lượng 252.500 tấn; Đến năm 2020 diện tích 48.800 ha, sản lượng 260.000 tấn. Diện tích lúa hàng hóa chất lượng cao tập trung đạt 12.000 ha năm 2015 và 13.200 ha năm 2020.
- Cây ngô: Đến năm 2015 diện tích ngô là 5.250 ha, sản lượng 26.800 tấn; đến năm 2020 diện tích 5.580 ha, sản lượng 30.000 tấn. Tỷ lệ diện tích ngô lai đạt 95 - 96%.
1.2. Cây chất bột có củ:
- Cây sắn: Đến năm 2015 diện tích sắn là 6.500 ha và duy trì ổn định đến 2020. Trong đó vùng sắn nguyên liệu đến năm 2015 là 5.500 ha và đến năm 2020 là 6.000 ha. Về sản lượng đạt 112,65 ngàn tấn năm 2015 và 114,20 ngàn tấn năm 2020.
- Khoai lang: Đến năm 2015 diện tích khoai lang là 4.200 ha và duy trì ổn định đến 2020. Sản lượng đạt bình quân 30.000 tấn/năm.
1.3. Rau đậu các loại:
Diện tích rau đậu các loại đến năm 2015 là 6.000 ha và đến năm 2020 là 6.600 ha. Từ năm 2015 trở đi, 100% diện tích rau quả tại các vùng quy hoạch đáp ứng yêu cầu sản xuất theo VietGAP, 100% sản phẩm rau thực phẩm sản xuất trong vùng quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo VietGAP.
1.4. Cây công nghiệp:
- Cây lạc: Đến năm 2015 diện tích lạc là 6.500 ha, sản lượng 17.300 tấn; đến năm 2020 diện tích lạc là 6.900 ha, sản lượng 18.280 tấn. Lạc vụ Xuân chiếm 85 - 90% diện tích.
- Cây ớt: Đến năm 2015 diện tích ớt là 620 ha, sản lượng 1.240 tấn; đến năm 2020 diện tích ớt là 650 ha, sản lượng 1.500 tấn.
- Cây cao su: Đến năm 2015 diện tích cao su đạt 18.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh 10.000 ha, sản lượng 11.000 tấn; đến năm 2020 diện tích là 23.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh 15.000 ha, sản lượng 19.500 tấn.
- Cây hồ tiêu: Đến năm 2015 diện tích hồ tiêu đạt 1.200 ha, trong đó diện tích kinh doanh 900 ha, sản lượng 1.080 tấn; đến năm 2020 ổn định diện tích 1.500 ha, sản lượng 1.725 tấn/năm.
1.5. Cây ăn quả: Đến năm 2015 đạt và ổn định diện tích cây ăn quả là 3.500 ha, sản lượng 20.000 - 25.000 tấn/năm.
1.6. Hoa và cây cảnh: Đến năm 2015 diện tích hoa và cây cảnh là 130 ha, trong đó 100 ha tập trung, chất lượng cao; đến năm 2020 diện tích là 200 ha, trong đó 150 ha tập trung, chất lượng cao. Xác định các loại hoa, cây cảnh có chất lượng và mẫu mã đẹp, có giá trị và năng suất cao, chủng loại phong phú để phát triển sản xuất.
1.7. Chế biến nông sản
- Chế biến cao su: Nâng số cơ sở chế biến mủ cao su từ 8 cơ sở, tổng công suất 8.050 tấn năm 2010 lên 12 cơ sở, tổng công suất 12.000 tấn năm 2020. Nâng công suất 2 cơ sở chế biến cao su của 2 Công ty TNHH MTV Lệ Ninh và Cao su Việt Trung lên khoảng 4.000 - 5.000 tấn sản phẩm/năm 2020. Xây dựng 01 nhà máy sản xuất sản phẩm cao su công nghiệp (săm lốp ôtô, xe máy...) nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cuối cùng của cao su.
- Chế biến rau quả: Tập trung đầu tư vào các cơ sở sơ chế và bảo quản sau thu hoạch có công suất trung bình, công nghệ và thiết bị linh hoạt xử lý được nhiều loại hoa quả khác nhau, đầu tư kho lạnh bảo quản rau quả tươi tại vùng trồng rau sạch. Đa dạng hóa các sản phẩm chế biến như: Bột quả, nước quả cô đặc, quả ngâm đường, sấy khô, sấy thăng hoa, mứt quả... Ổn định vùng nguyên liệu cây ăn quả và các loại đậu đỗ để phục vụ cho CN chế biến khi có đủ nguyên liệu.
- Xay xát gạo, chế biến tinh bột sắn: Đầu tư xây dựng cơ sở xay xát đánh bóng gạo cao cấp trên địa bàn Lệ Thủy. Nâng công suất của Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Sông Dinh Bố Trạch đạt 16.000 tấn năm 2015 và 20.000 tấn năm 2020.
1.8. Cơ giới hóa nông nghiệp: Đến năm 2020, tỷ lệ cơ giới hóa các khâu làm đất cây hàng năm đạt 70 - 80%; cơ giới hóa tưới nước cho cây trồng đạt 80 - 85%, cơ giới hoá khâu gieo trồng đạt 30 - 40%, cơ giới hóa khâu phòng trừ sâu bệnh đạt 70 - 80%, thu hoạch bảo quản chế biến nông sản đạt 70 - 80%.
2. Ngành chăn nuôi
2.1. Đàn bò:
- Năm 2015: Số lượng đạt 187.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 8.110 tấn; tỷ lệ bò lai chiếm 34% tổng đàn; có 100 trang trại, 114 gia trại và 10 khu chăn nuôi tập trung với số đầu con chiếm 30% tổng đàn.
- Năm 2020: Số lượng đạt 232.500 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 12.970 tấn; tỷ lệ bò lai chiếm 52% tổng đàn; có 160 trang trại, 184 gia trại và 25 khu chăn nuôi tập trung với số đầu con chiếm 50% tổng đàn.
2.2. Đàn trâu:
- Năm 2015: Số lượng đạt 50.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 2.250 tấn; có 10% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
- Năm 2020: Số lượng đạt 51.600 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 2.374 tấn; có 25% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
2.3. Đàn lợn:
- Năm 2015: Số lượng đạt 565.000 con, trong đó lợn ngoại 180.500 con, chiếm 32%; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 48.000 tấn; có 35% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
- Năm 2020: Số lượng đạt 693.000 con, trong đó lợn ngoại 285.500 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 62.300 tấn; có 50% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
2.4. Đàn dê:
- Năm 2015: Số lượng 26.000 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 1.040 tấn.
- Năm 2020: Số lượng 34.500 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 1.380 tấn.
2.5. Đàn gia cầm:
- Năm 2015: Số lượng đạt 4.540.000 con, trong đó gà 3.600.000 con; sản lượng thịt hơi 8.172 tấn; sản lượng trứng 85 triệu quả; có 25% tổng đàn được chăn nuôi tập trung.
- Năm 2020: Số lượng đạt 6.250.000 con, trong đó gà 5.350.000 con; sản lượng thịt hơi 11.875 tấn; sản lượng trứng 120 triệu quả; có 55% tổng đàn được chăn nuôi tập trung.
2.6. Chăn nuôi khác:
- Đà điểu: Phát triển với quy mô 3.000 con năm 2015, 5.000 con năm 2020.
- Ong: Đạt 6.000 đàn năm 2015; 10.000 đàn năm 2020.
- Chú trọng các vật nuôi đặc sản (nhím, hươu, lợn rừng, ba ba, thỏ, rắn) gắn với mô hình trang trại.
Giá trị sản phẩm chăn nuôi khác 2015 gấp 2 lần, năm 2020 gấp 3 lần so với 2010.
2.7. Phát triển thức ăn chăn nuôi:
* Thức ăn công nghiệp:
- Đến năm 2015 có 70% số lợn, 50% số gia cầm được chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp. Đến năm 2020 có 80% số lợn, 60% số gia cầm được chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp.
- Xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn gia súc công suất 100.000 - 150.000 tấn/năm. Nâng công suất nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi của Công ty Lệ Ninh lên 20.000 tấn/năm. Nâng công suất của Xí nghiệp Sản xuất bột cá Nhật Lệ. Phát triển 1 - 2 cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô 500 - 1.000 tấn sản phẩm/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi tại các địa phương.
- Thức ăn thô xanh: Phát triển diện tích trồng cỏ đạt 1.500 ha năm 2015 và 2.000 ha năm 2020. Chú trọng sử dụng các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai ở Quảng Bình.
2.8. Quy hoạch các cơ sở giết mổ: Đến năm 2020 xây dựng từ 17 - 19 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung loại I và loại II.
2.9. Quy hoạch các cơ sở chế biến:
- Đầu tư nâng cấp dây chuyền giết mổ cấp đông công suất 6.000 tấn sản phẩm/năm, giai đoạn 2011- 2015 của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh lên 10.000 tấn sản phẩm/năm, tiến tới xuất khẩu trực tiếp.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng tại thành phố Đồng Hới một nhà máy cổ phần chế biến có công nghệ linh hoạt, chế biến được nhiều sản phẩm từ gia súc, gia cầm công suất khoảng 4.000 tấn/năm.
- Đầu tư nâng công suất cơ sở chế biến thịt hộp Hương Giang (thị trấn Kiến Giang - Lệ Thủy) lên 100 tấn sản phẩm đóng hộp/năm.
- Đầu tư xây dựng 02 cơ sở chế biến thịt gia súc gia cầm tại xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy) và tại vùng Bắc Quảng Trạch.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 5,5% (trong đó trồng trọt tăng 4,4%, chăn nuôi tăng 6,6%, dịch vụ tăng 14,5%). Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2015: Trồng trọt chiếm 54%, chăn nuôi 44,5%, dịch vụ 1,5%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 5,7% (trong đó trồng trọt tăng 4,4%, chăn nuôi tăng 6,8%, dịch vụ tăng 14,5%). Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2020: Trồng trọt chiếm 51,3%, chăn nuôi 46,3%, dịch vụ 2,4%.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020:
1. Ngành trồng trọt
1.1. Cây lương thực:
- Cây lúa: Đến năm 2015 diện tích lúa cả năm 48.950 ha, sản lượng 252.500 tấn; Đến năm 2020 diện tích 48.800 ha, sản lượng 260.000 tấn. Diện tích lúa hàng hóa chất lượng cao tập trung đạt 12.000 ha năm 2015 và 13.200 ha năm 2020.
- Cây ngô: Đến năm 2015 diện tích ngô là 5.250 ha, sản lượng 26.800 tấn; đến năm 2020 diện tích 5.580 ha, sản lượng 30.000 tấn. Tỷ lệ diện tích ngô lai đạt 95 - 96%.
1.Cây chất bột có củ:
- Cây sắn: Đến năm 2015 diện tích sắn là 6.500 ha và duy trì ổn định đến 2020. Trong đó vùng sắn nguyên liệu đến năm 2015 là 5.500 ha và đến năm 2020 là 6.000 ha. Về sản lượng đạt 112,65 ngàn tấn năm 2015 và 114,20 ngàn tấn năm 2020.
- Khoai lang: Đến năm 2015 diện tích khoai lang là 4.200 ha và duy trì ổn định đến 2020. Sản lượng đạt bình quân 30.000 tấn/năm.
1.3. Rau đậu các loại:
Diện tích rau đậu các loại đến năm 2015 là 6.000 ha và đến năm 2020 là 6.600 ha. Từ năm 2015 trở đi, 100% diện tích rau quả tại các vùng quy hoạch đáp ứng yêu cầu sản xuất theo VietGAP, 100% sản phẩm rau thực phẩm sản xuất trong vùng quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo VietGAP.
1.4. Cây công nghiệp:
- Cây lạc: Đến năm 2015 diện tích lạc là 6.500 ha, sản lượng 17.300 tấn; đến năm 2020 diện tích lạc là 6.900 ha, sản lượng 18.280 tấn. Lạc vụ Xuân chiếm 85 - 90% diện tích.
- Cây ớt: Đến năm 2015 diện tích ớt là 620 ha, sản lượng 1.240 tấn; đến năm 2020 diện tích ớt là 650 ha, sản lượng 1.500 tấn.
- Cây cao su: Đến năm 2015 diện tích cao su đạt 18.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh 10.000 ha, sản lượng 11.000 tấn; đến năm 2020 diện tích là 23.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh 15.000 ha, sản lượng 19.500 tấn.
- Cây hồ tiêu: Đến năm 2015 diện tích hồ tiêu đạt 1.200 ha, trong đó diện tích kinh doanh 900 ha, sản lượng 1.080 tấn; đến năm 2020 ổn định diện tích 1.500 ha, sản lượng 1.725 tấn/năm.
1.5. Cây ăn quả: Đến năm 2015 đạt và ổn định diện tích cây ăn quả là 3.500 ha, sản lượng 20.000 - 25.000 tấn/năm.
1.6. Hoa và cây cảnh: Đến năm 2015 diện tích hoa và cây cảnh là 130 ha, trong đó 100 ha tập trung, chất lượng cao; đến năm 2020 diện tích là 200 ha, trong đó 150 ha tập trung, chất lượng cao. Xác định các loại hoa, cây cảnh có chất lượng và mẫu mã đẹp, có giá trị và năng suất cao, chủng loại phong phú để phát triển sản xuất.
1.7. Chế biến nông sản
- Chế biến cao su: Nâng số cơ sở chế biến mủ cao su từ 8 cơ sở, tổng công suất 8.050 tấn năm 2010 lên 12 cơ sở, tổng công suất 12.000 tấn năm 2020. Nâng công suất 2 cơ sở chế biến cao su của 2 Công ty TNHH MTV Lệ Ninh và Cao su Việt Trung lên khoảng 4.000 - 5.000 tấn sản phẩm/năm 2020. Xây dựng 01 nhà máy sản xuất sản phẩm cao su công nghiệp (săm lốp ôtô, xe máy...) nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cuối cùng của cao su.
- Chế biến rau quả: Tập trung đầu tư vào các cơ sở sơ chế và bảo quản sau thu hoạch có công suất trung bình, công nghệ và thiết bị linh hoạt xử lý được nhiều loại hoa quả khác nhau, đầu tư kho lạnh bảo quản rau quả tươi tại vùng trồng rau sạch. Đa dạng hóa các sản phẩm chế biến như: Bột quả, nước quả cô đặc, quả ngâm đường, sấy khô, sấy thăng hoa, mứt quả... Ổn định vùng nguyên liệu cây ăn quả và các loại đậu đỗ để phục vụ cho CN chế biến khi có đủ nguyên liệu.
- Xay xát gạo, chế biến tinh bột sắn: Đầu tư xây dựng cơ sở xay xát đánh bóng gạo cao cấp trên địa bàn Lệ Thủy. Nâng công suất của Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Sông Dinh Bố Trạch đạt 16.000 tấn năm 2015 và 20.000 tấn năm 2020.
1.8. Cơ giới hóa nông nghiệp: Đến năm 2020, tỷ lệ cơ giới hóa các khâu làm đất cây hàng năm đạt 70 - 80%; cơ giới hóa tưới nước cho cây trồng đạt 80 - 85%, cơ giới hoá khâu gieo trồng đạt 30 - 40%, cơ giới hóa khâu phòng trừ sâu bệnh đạt 70 - 80%, thu hoạch bảo quản chế biến nông sản đạt 70 - 80%.
Ngành chăn nuôi
2.1. Đàn bò:
- Năm 2015: Số lượng đạt 187.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 8.110 tấn; tỷ lệ bò lai chiếm 34% tổng đàn; có 100 trang trại, 114 gia trại và 10 khu chăn nuôi tập trung với số đầu con chiếm 30% tổng đàn.
- Năm 2020: Số lượng đạt 232.500 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 12.970 tấn; tỷ lệ bò lai chiếm 52% tổng đàn; có 160 trang trại, 184 gia trại và 25 khu chăn nuôi tập trung với số đầu con chiếm 50% tổng đàn.
2.Đàn trâu:
- Năm 2015: Số lượng đạt 50.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 2.250 tấn; có 10% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
- Năm 2020: Số lượng đạt 51.600 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 2.374 tấn; có 25% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
2.3. Đàn lợn:
- Năm 2015: Số lượng đạt 565.000 con, trong đó lợn ngoại 180.500 con, chiếm 32%; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 48.000 tấn; có 35% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
- Năm 2020: Số lượng đạt 693.000 con, trong đó lợn ngoại 285.500 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 62.300 tấn; có 50% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung.
2.4. Đàn dê:
- Năm 2015: Số lượng 26.000 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 1.040 tấn.
- Năm 2020: Số lượng 34.500 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 1.380 tấn.
2.5. Đàn gia cầm:
- Năm 2015: Số lượng đạt 4.540.000 con, trong đó gà 3.600.000 con; sản lượng thịt hơi 8.172 tấn; sản lượng trứng 85 triệu quả; có 25% tổng đàn được chăn nuôi tập trung.
- Năm 2020: Số lượng đạt 6.250.000 con, trong đó gà 5.350.000 con; sản lượng thịt hơi 11.875 tấn; sản lượng trứng 120 triệu quả; có 55% tổng đàn được chăn nuôi tập trung.
2.6. Chăn nuôi khác:
- Đà điểu: Phát triển với quy mô 3.000 con năm 2015, 5.000 con năm 2020.
- Ong: Đạt 6.000 đàn năm 2015; 10.000 đàn năm 2020.
- Chú trọng các vật nuôi đặc sản (nhím, hươu, lợn rừng, ba ba, thỏ, rắn) gắn với mô hình trang trại.
Giá trị sản phẩm chăn nuôi khác 2015 gấp 2 lần, năm 2020 gấp 3 lần so với 2010.
2.7. Phát triển thức ăn chăn nuôi:
* Thức ăn công nghiệp:
- Đến năm 2015 có 70% số lợn, 50% số gia cầm được chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp. Đến năm 2020 có 80% số lợn, 60% số gia cầm được chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp.
- Xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn gia súc công suất 100.000 - 150.000 tấn/năm. Nâng công suất nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi của Công ty Lệ Ninh lên 20.000 tấn/năm. Nâng công suất của Xí nghiệp Sản xuất bột cá Nhật Lệ. Phát triển 1 - 2 cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô 500 - 1.000 tấn sản phẩm/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi tại các địa phương.
- Thức ăn thô xanh: Phát triển diện tích trồng cỏ đạt 1.500 ha năm 2015 và 2.000 ha năm 2020. Chú trọng sử dụng các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai ở Quảng Bình.
2.8. Quy hoạch các cơ sở giết mổ: Đến năm 2020 xây dựng từ 17 - 19 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung loại I và loại II.
2.9. Quy hoạch các cơ sở chế biến:
- Đầu tư nâng cấp dây chuyền giết mổ cấp đông công suất 6.000 tấn sản phẩm/năm, giai đoạn 2011- 2015 của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh lên 10.000 tấn sản phẩm/năm, tiến tới xuất khẩu trực tiếp.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng tại thành phố Đồng Hới một nhà máy cổ phần chế biến có công nghệ linh hoạt, chế biến được nhiều sản phẩm từ gia súc, gia cầm công suất khoảng 4.000 tấn/năm.
- Đầu tư nâng công suất cơ sở chế biến thịt hộp Hương Giang (thị trấn Kiến Giang - Lệ Thủy) lên 100 tấn sản phẩm đóng hộp/năm.
- Đầu tư xây dựng 02 cơ sở chế biến thịt gia súc gia cầm tại xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy) và tại vùng Bắc Quảng Trạch.