Document: Khoản 1 Điều 9 Thông tư 158/2013/TT-BTC giám sát tài chính hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 158/2013/TT-BTC giám sát tài chính hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước

Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu
1. Bộ Tài chính:
a) Tham gia ý kiến với Bộ quản lý ngành về kế hoạch giám sát doanh nghiệp (bao gồm cả kế hoạch kiểm tra và thanh tra), giám sát theo chuyên đề đối với doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng sản phẩm thiết yếu cho xã hội.
b) Căn cứ kế hoạch kiểm tra, thanh tra đã được thống nhất, phối hợp với Bộ quản lý ngành triển khai thực hiện và định kỳ cập nhật tiến độ thực hiện kế hoạch giám sát tài chính giữa Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính.
c) Tham gia ý kiến với chủ sở hữu trong việc đưa ra các nhận xét, đánh giá, cảnh báo, khuyến nghị đối với doanh nghiệp.
Trường hợp có ý kiến không thống nhất giữa Bộ Tài chính và chủ sở hữu thì Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp ý kiến để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
d) Khi nhận được Quyết định và Kế hoạch giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu, Bộ Tài chính phải:
- Xem xét về sự cần thiết phải đưa doanh nghiệp vào diện giám sát đặc biệt và kế hoạch giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu, nếu chưa thống nhất thì có văn bản phản hồi trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của chủ sở hữu.
- Phối hợp tổ chức giám sát theo kế hoạch thống nhất với chủ sở hữu, định kỳ cập nhật kết quả giám sát và những thay đổi trong kế hoạch giám sát doanh nghiệp.

Content:
Bộ Tài chính:
a) Tham gia ý kiến với Bộ quản lý ngành về kế hoạch giám sát doanh nghiệp (bao gồm cả kế hoạch kiểm tra và thanh tra), giám sát theo chuyên đề đối với doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng sản phẩm thiết yếu cho xã hội.
b) Căn cứ kế hoạch kiểm tra, thanh tra đã được thống nhất, phối hợp với Bộ quản lý ngành triển khai thực hiện và định kỳ cập nhật tiến độ thực hiện kế hoạch giám sát tài chính giữa Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính.
c) Tham gia ý kiến với chủ sở hữu trong việc đưa ra các nhận xét, đánh giá, cảnh báo, khuyến nghị đối với doanh nghiệp.
Trường hợp có ý kiến không thống nhất giữa Bộ Tài chính và chủ sở hữu thì Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp ý kiến để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
d) Khi nhận được Quyết định và Kế hoạch giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu, Bộ Tài chính phải:
- Xem xét về sự cần thiết phải đưa doanh nghiệp vào diện giám sát đặc biệt và kế hoạch giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu, nếu chưa thống nhất thì có văn bản phản hồi trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của chủ sở hữu.
- Phối hợp tổ chức giám sát theo kế hoạch thống nhất với chủ sở hữu, định kỳ cập nhật kết quả giám sát và những thay đổi trong kế hoạch giám sát doanh nghiệp.