Document: Điểm d Khoản 1 Điều 4 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND  thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 4 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND  thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Điều 4. Mức thu và mức trích phí
1. Mức thu
...
d) Một số quy định khác đối với các đối tượng nêu tại điểm c, khoản 1, điều này như sau:
- Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
- Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư… (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.
- Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.
e) Phân kỳ thu phí xây dựng:
Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định.

Content:
Một số quy định khác đối với các đối tượng nêu tại điểm c, khoản 1, điều này như sau:
- Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
- Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư… (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.
- Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.
e) Phân kỳ thu phí xây dựng:
Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định.