Document: Điều 4 Thông tư 1124/TT-ĐC hướng dẫn lập hồ sơ tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam liên doanh nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "08/09/1995", "sign_number": "1124/TT-ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "08/09/1995", "sign_number": "1124/TT-ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "08/09/1995", "sign_number": "1124/TT-ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "08/09/1995", "sign_number": "1124/TT-ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "08/09/1995", "sign_number": "1124/TT-ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 1124/TT-ĐC hướng dẫn lập hồ sơ tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam liên doanh nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành cùng với việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép và đầu tư và chia làm 2 bước:
Bước 1: Giới thiệu địa điểm thực hiện dự án.
1- Bên thuê đất làm đơn xin thuê đất (kèm theo bản giải trình về sự cần thiết của mục đích thuê đất và văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của Bên thuê đất) gửi đến Sở Địa chính nơi có đất cho thuê.
2- Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được văn bản quy định tại khoản 1, bước 1 điều này. Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Xác định vị trí, địa điểm, hiện trạng khu vực đất xin thuê;
b) Làm việc với các ngành để giải quyết những vấn đề về quy hoạch, môi trường, diện tích các loại đất cho thuê, giá cho thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng;
c) Trích lục bản đồ Địa chính khu đất. Những nơi chưa đo đạc lập bản đồ Địa chính thì được dùng bản sao của bản đồ trích đo;
d) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) về địa điểm, diện tích đất thuê, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, giá thuê đất, để có thoả thuận giới thiệu địa điểm thực hiện dự án.
3- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Địa chính nêu tại điểm d, khoản 2, bước 1, Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến về những vấn đề sau:
a) Địa điểm thực hiện dự án;
b) Diện tích và loại đất xin thuê;
c) Phương án đền bù giải toả mặt bằng;
d) Giá tiền thuê đất.
4- Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nói tại khoản 3, bước 1, điều này được đính kèm với hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư. Việc xét duyệt cho thuê đất để thực hiện dự án, được tiến hành cùng với việc thẩm định dự án.
Bước 2: Lập hồ sơ thuê đất
1- Sau khi được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư. Bên thuê đất phải gửi đến Sở địa chính các tài liệu sau đây:
a) Đơn xin thuê đất (mẫu số 1);
b) Bản sao giấy phép đầu tư (có xác nhận của Công chứng hoặc của Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư);
c) Giải trình kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư.
2- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận các văn bản trên Sở địa chính lập hai bộ hồ sơ thuê đất và trình Tổng cục Địa chính (đối với dự án nhóm A), hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án nhóm B) bao gồm:
a) Các văn bản nêu tại khoản 1, bước 2, điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính khu đất (mẫu số 2);
c) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cho thuê đất (đối với dự án nhóm A) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án nhóm B);
d) Phương án đền bù;
đ) Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của Sở địa chính (mẫu số 3).
Trường hợp Bên Việt Nam trước đây đã được giao đất, thuê đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nay xin góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với nước ngoài hoặc để hợp đồng hợp tác kinh doanh thì hồ sơ chỉ bao gồm điểm a, b, c khoản 2, bước 2, điều này.

Content:
Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành cùng với việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép và đầu tư và chia làm 2 bước:
Bước 1: Giới thiệu địa điểm thực hiện dự án.
1- Bên thuê đất làm đơn xin thuê đất (kèm theo bản giải trình về sự cần thiết của mục đích thuê đất và văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của Bên thuê đất) gửi đến Sở Địa chính nơi có đất cho thuê.
2- Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được văn bản quy định tại khoản 1, bước 1 điều này. Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Xác định vị trí, địa điểm, hiện trạng khu vực đất xin thuê;
b) Làm việc với các ngành để giải quyết những vấn đề về quy hoạch, môi trường, diện tích các loại đất cho thuê, giá cho thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng;
c) Trích lục bản đồ Địa chính khu đất. Những nơi chưa đo đạc lập bản đồ Địa chính thì được dùng bản sao của bản đồ trích đo;
d) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) về địa điểm, diện tích đất thuê, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, giá thuê đất, để có thoả thuận giới thiệu địa điểm thực hiện dự án.
3- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Địa chính nêu tại điểm d, khoản 2, bước 1, Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến về những vấn đề sau:
a) Địa điểm thực hiện dự án;
b) Diện tích và loại đất xin thuê;
c) Phương án đền bù giải toả mặt bằng;
d) Giá tiền thuê đất.
4- Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nói tại khoản 3, bước 1, điều này được đính kèm với hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư. Việc xét duyệt cho thuê đất để thực hiện dự án, được tiến hành cùng với việc thẩm định dự án.
Bước 2: Lập hồ sơ thuê đất
1- Sau khi được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư. Bên thuê đất phải gửi đến Sở địa chính các tài liệu sau đây:
a) Đơn xin thuê đất (mẫu số 1);
b) Bản sao giấy phép đầu tư (có xác nhận của Công chứng hoặc của Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư);
c) Giải trình kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư.
2- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận các văn bản trên Sở địa chính lập hai bộ hồ sơ thuê đất và trình Tổng cục Địa chính (đối với dự án nhóm A), hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án nhóm B) bao gồm:
a) Các văn bản nêu tại khoản 1, bước 2, điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính khu đất (mẫu số 2);
c) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cho thuê đất (đối với dự án nhóm A) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án nhóm B);
d) Phương án đền bù;
đ) Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của Sở địa chính (mẫu số 3).
Trường hợp Bên Việt Nam trước đây đã được giao đất, thuê đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nay xin góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với nước ngoài hoặc để hợp đồng hợp tác kinh doanh thì hồ sơ chỉ bao gồm điểm a, b, c khoản 2, bước 2, điều này.