Document: Điều 1 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND hỗ trợ khẩn cấp thiên tai vùng lún sụt đất Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND hỗ trợ khẩn cấp thiên tai vùng lún sụt đất Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cơ chế đặc thù hỗ trợ khẩn cấp thiên tai vùng lún, sụt đất xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp tại khu 2, khu 3, khu 4 của xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba bị ảnh hưởng trực tiếp của sự cố lún, sụt đất phải di chuyển đến nơi ở mới theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt của cấp có thẩm quyền để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản (88 hộ gia đình thuộc các khu hành chính nêu trên của xã Ninh Dân bị ảnh hưởng của sự cố sụt lún đất năm 2011 đã nhận kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ Công ty cổ phần xi măng Sông Thao không thuộc đối tượng được hỗ trợ của cơ chế này).
2. Nguyên tắc xây dựng cơ chế và thực hiện hỗ trợ.
- Đây là sự cố do thiên tai gây ra, do đó kinh phí khắc phục hậu quả gồm: Kinh phí của các hộ gia đình, cá nhân chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự cố sụt, lún đất và kinh phí hỗ trợ của các cấp ngân sách; không áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Cơ chế chính sách hỗ trợ đặc thù xây dựng trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhà nước và vận dụng các chính sách đã có, bổ sung thêm một số nội dung hỗ trợ mới nhằm khuyến khích các hộ nhanh chóng di chuyển đến nơi an toàn, ổn định cuộc sống;
- Việc cấp phát, sử dụng kinh phí hỗ trợ phải đảm bảo dân chủ, công khai, đúng mục đích, đúng đối tượng và chỉ hỗ trợ khi các hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện đầy đủ nội dung cam kết với chính quyền địa phương, trong đó đã thực hiện di chuyển đến nơi ở mới an toàn.
3. Nội dung và định mức hỗ trợ.
a) Hỗ trợ về đất ở.
- Đối tượng được giao đất gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đất ở chính chủ, hợp pháp (đối tượng 1);
+ Hộ gia đình đã tách hộ có nhà ở trên đất ở nhưng chưa làm thủ tục hợp pháp hóa về đất đai (đối tượng 2).
- Thứ tự ưu tiên khi giao đất: Ưu tiên thứ nhất đối tượng 1, sau đó đến đối tượng 2.
- Hạn mức giao đất: Nhà nước giao đất ở cho các hộ tại khu tái định cư với hạn mức giao đất theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
- Cơ chế hỗ trợ:
+ Đối với đối tượng 1: Miễn tiền sử dụng đất khi giao đất ở mới tại khu tái định cư.
+ Đối với đối tượng 2: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất ở mới tại khu tái định cư.
b) Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: Định mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
c) Hỗ trợ về nhà ở.
- Hỗ trợ kinh phí thuê nhà ở tạm: Thời gian hỗ trợ thuê nhà ở tạm là 04 tháng (kể từ khi phải di dời khỏi chỗ ở cũ); định mức hỗ trợ 150.000 đồng/khẩu/tháng.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở mới tại khu tái định cư: Định mức hỗ trợ bằng 50% giá trị vật kiến trúc nhà ở gắn liền với đất (nhà ở của các hộ gia đình đang sinh sống tại khu vực sụt lún đất) tính theo phương án bồi thường tài sản vật kiến trúc quy định tại Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh; kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/hộ.
d) Hỗ trợ ổn định đời sống.
- Hỗ trợ lương thực: Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực (gạo ăn) trong thời gian 12 tháng. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng; giá gạo tính theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của tỉnh.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt: Mỗi nhân khẩu thuộc hộ phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ nước sinh hoạt trong thời gian 12 tháng (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tính bằng tiền tương đương 2m3/khẩu/tháng.
4. Nguồn vốn hỗ trợ.
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương;
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện Thanh Ba, Công ty cổ phần xi măng Sông Thao.
- Huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Ban hành cơ chế đặc thù hỗ trợ khẩn cấp thiên tai vùng lún, sụt đất xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp tại khu 2, khu 3, khu 4 của xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba bị ảnh hưởng trực tiếp của sự cố lún, sụt đất phải di chuyển đến nơi ở mới theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt của cấp có thẩm quyền để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản (88 hộ gia đình thuộc các khu hành chính nêu trên của xã Ninh Dân bị ảnh hưởng của sự cố sụt lún đất năm 2011 đã nhận kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ Công ty cổ phần xi măng Sông Thao không thuộc đối tượng được hỗ trợ của cơ chế này).
2. Nguyên tắc xây dựng cơ chế và thực hiện hỗ trợ.
- Đây là sự cố do thiên tai gây ra, do đó kinh phí khắc phục hậu quả gồm: Kinh phí của các hộ gia đình, cá nhân chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự cố sụt, lún đất và kinh phí hỗ trợ của các cấp ngân sách; không áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Cơ chế chính sách hỗ trợ đặc thù xây dựng trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhà nước và vận dụng các chính sách đã có, bổ sung thêm một số nội dung hỗ trợ mới nhằm khuyến khích các hộ nhanh chóng di chuyển đến nơi an toàn, ổn định cuộc sống;
- Việc cấp phát, sử dụng kinh phí hỗ trợ phải đảm bảo dân chủ, công khai, đúng mục đích, đúng đối tượng và chỉ hỗ trợ khi các hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện đầy đủ nội dung cam kết với chính quyền địa phương, trong đó đã thực hiện di chuyển đến nơi ở mới an toàn.
3. Nội dung và định mức hỗ trợ.
a) Hỗ trợ về đất ở.
- Đối tượng được giao đất gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đất ở chính chủ, hợp pháp (đối tượng 1);
+ Hộ gia đình đã tách hộ có nhà ở trên đất ở nhưng chưa làm thủ tục hợp pháp hóa về đất đai (đối tượng 2).
- Thứ tự ưu tiên khi giao đất: Ưu tiên thứ nhất đối tượng 1, sau đó đến đối tượng 2.
- Hạn mức giao đất: Nhà nước giao đất ở cho các hộ tại khu tái định cư với hạn mức giao đất theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
- Cơ chế hỗ trợ:
+ Đối với đối tượng 1: Miễn tiền sử dụng đất khi giao đất ở mới tại khu tái định cư.
+ Đối với đối tượng 2: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất ở mới tại khu tái định cư.
b) Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: Định mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
c) Hỗ trợ về nhà ở.
- Hỗ trợ kinh phí thuê nhà ở tạm: Thời gian hỗ trợ thuê nhà ở tạm là 04 tháng (kể từ khi phải di dời khỏi chỗ ở cũ); định mức hỗ trợ 150.000 đồng/khẩu/tháng.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở mới tại khu tái định cư: Định mức hỗ trợ bằng 50% giá trị vật kiến trúc nhà ở gắn liền với đất (nhà ở của các hộ gia đình đang sinh sống tại khu vực sụt lún đất) tính theo phương án bồi thường tài sản vật kiến trúc quy định tại Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh; kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/hộ.
d) Hỗ trợ ổn định đời sống.
- Hỗ trợ lương thực: Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực (gạo ăn) trong thời gian 12 tháng. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng; giá gạo tính theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của tỉnh.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt: Mỗi nhân khẩu thuộc hộ phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ nước sinh hoạt trong thời gian 12 tháng (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tính bằng tiền tương đương 2m3/khẩu/tháng.
4. Nguồn vốn hỗ trợ.
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương;
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện Thanh Ba, Công ty cổ phần xi măng Sông Thao.
- Huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.