Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-TTg Đề án đổi mới hiện đại hóa công nghệ ngành công nghiệp khai khoáng 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-TTg Đề án đổi mới hiện đại hóa công nghệ ngành công nghiệp khai khoáng 2017

Điều 1. Phê duyệt “Đề án đổi mới và hiện đại hóa công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2025" (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ, thiết bị
- Đổi mới, áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiệu quả cao, ít ô nhiễm môi trường và hiện đại hóa công nghệ khai thác; loại bỏ các công nghệ, thiết bị lạc hậu trong khoan, nổ mìn, làm tơi, phá vỡ đất đá;
- Đổi mới công nghệ và thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị công suất lớn, hiệu suất cao, có cơ cấu vận hành liên tục, vận hành linh hoạt, loại bỏ thiết bị cũ, lạc hậu trong công tác bốc xúc, vận tải; áp dụng hệ thống vận tải liên tục bằng băng tải, đường ống, hệ thống vận tải liên hợp ô tô - băng tải và ô tô - trục tải ở những mỏ có điều kiện phù hợp;
- Áp dụng công nghệ khai thác hợp lý với chiều cao tầng khai thác lớn, sử dụng thiết bị hiện đại, công suất lớn; các giải pháp kỹ thuật tiên tiến để nâng cao độ ổn định bờ mỏ nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao mức độ an toàn;
- Phát triển, áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác đổ thải, thoát nước khi khai thác xuống sâu; đổ thải hợp lý ở các khu vực phía dưới còn khoáng sản sẽ được khai thác bằng công nghệ hầm lò;
- Hoàn thiện và triển khai áp dụng công nghệ cơ giới hóa đào lò đá theo hướng đồng bộ thiết bị khoan nổ, bốc xúc, vận tải, sử dụng phương pháp nổ mìn tiên tiến; áp dụng rộng rãi vì chống thủy lực, chống lò bằng vì neo, vì neo dẻo cốt thép, bê tông phun và hỗn hợp vì neo - bê tông phun;
- Ứng dụng tự động hóa cho các khâu vận chuyển xếp dỡ, cung cấp điện và tự động giám sát điều khiển thông gió, kiểm soát khí mỏ, thoát nước mỏ;
- Áp dụng cơ giới hóa khấu than trong các gương lò ngắn, cơ giới hóa khấu than bằng máy khấu combai, máy bào than, cùng với các loại vì chống thủy lực, dàn chống tự hành trong các lò chợ;
- Nghiên cứu áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả để khai thác các mỏ khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp, khai thác các vỉa mỏng, khai thác dưới các công trình trên mặt cần bảo vệ, các khu vực chứa nước và phần tài nguyên trong khu vực vùng cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định;
- Nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn công nghệ phù hợp; triển khai thử nghiệm công nghệ khai thác bể than đồng bằng Sông Hồng;
- Đổi mới, hoàn thiện công nghệ, áp dụng rộng rãi các thiết bị công nghệ tiên tiến, thiết bị đo lường, điều khiển, tự động hóa ở các nhà máy tuyển, chế biến khoáng sản hiện có nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động, chất lượng sản phẩm, nâng cao mức thu hồi các thành phần có ích chính, thu hồi các thành phần có ích đi kèm, sử dụng tổng hợp và tiết kiệm tài nguyên;
- Đổi mới, sử dụng các loại thuốc tuyển nổi thế hệ mới có hoạt tính và tính chọn riêng cao, ít gây ô nhiễm môi trường trong các nhà máy tuyển nổi;
- Nghiên cứu sử dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp để chế biến quặng apatit nghèo (loại II, IV) nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất phân bón, tận dụng triệt để tài nguyên;
- Phát triển các công nghệ vi sinh để nâng cao hiệu quả xử lý các loại quặng khó tuyển, công nghệ hòa tách đống để giảm chi phí sản xuất, xử lý quặng nghèo, sử dụng triệt để và tiết kiệm tài nguyên;
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò khai thác thu gom, vận chuyển, tàng trữ, xử lý, sử dụng, chế biến và phân phối sản phẩm dầu khí, xử lý chất thải, phòng chống sự cố, bảo vệ an toàn và môi trường;
- Lựa chọn, áp dụng các công nghệ khoan và khai thác phù hợp như công nghệ khoan thân giếng nhỏ, khoan ngang, khoan dưới áp suất cân bằng, công nghệ hoàn thiện giếng thông minh, khai thác đồng thời nhiều tập vỉa…;
- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển, áp dụng các công nghệ, hóa phẩm tiên tiến trên thế giới, công nghệ bơm ép khí nước luân phiên, bơm ép CO2...; hoàn thiện và nâng cấp công nghệ khai thác thứ cấp, tam cấp nhằm gia tăng thu hồi dầu và duy trì sản lượng giếng;
- Phát triển công nghệ khai thác mỏ có điều kiện địa chất phức tạp như móng nứt nẻ, áp suất cao, nhiệt độ cao, mỏ có chứa khí CO2; triển khai công nghệ dàn, đầu giếng, tương đồng với các đặc điểm dầu Việt Nam có nhiều parafin, khí có CO2, dầu nặng, các công nghệ nhằm tận thu khí tại các mỏ nhỏ, xa bờ bằng công nghệ thu gom không đường ống;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, sử dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp để chế biến sâu hiệu quả khí thiên nhiên có hàm lượng khí trơ N2, CO2 cao, nhằm nâng cao giá trị sử dụng các nguồn khí; phát triển các công nghệ sử dụng CO2 trong khí thải làm nguyên liệu cho hóa dầu, góp phần giải quyết vấn đề khí gây hiệu ứng nhà kính;
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ và sản xuất các hóa phẩm phục vụ khai thác, thu gom, xử lý, vận chuyển, tàng trữ và chế biến dầu khí nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm và môi trường;
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quá trình thăm dò, khai thác, thu gom, vận chuyển, chế biến, phân phối và sử dụng các sản phẩm dầu khí.

Content:
Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ, thiết bị
- Đổi mới, áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiệu quả cao, ít ô nhiễm môi trường và hiện đại hóa công nghệ khai thác; loại bỏ các công nghệ, thiết bị lạc hậu trong khoan, nổ mìn, làm tơi, phá vỡ đất đá;
- Đổi mới công nghệ và thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị công suất lớn, hiệu suất cao, có cơ cấu vận hành liên tục, vận hành linh hoạt, loại bỏ thiết bị cũ, lạc hậu trong công tác bốc xúc, vận tải; áp dụng hệ thống vận tải liên tục bằng băng tải, đường ống, hệ thống vận tải liên hợp ô tô - băng tải và ô tô - trục tải ở những mỏ có điều kiện phù hợp;
- Áp dụng công nghệ khai thác hợp lý với chiều cao tầng khai thác lớn, sử dụng thiết bị hiện đại, công suất lớn; các giải pháp kỹ thuật tiên tiến để nâng cao độ ổn định bờ mỏ nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao mức độ an toàn;
- Phát triển, áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác đổ thải, thoát nước khi khai thác xuống sâu; đổ thải hợp lý ở các khu vực phía dưới còn khoáng sản sẽ được khai thác bằng công nghệ hầm lò;
- Hoàn thiện và triển khai áp dụng công nghệ cơ giới hóa đào lò đá theo hướng đồng bộ thiết bị khoan nổ, bốc xúc, vận tải, sử dụng phương pháp nổ mìn tiên tiến; áp dụng rộng rãi vì chống thủy lực, chống lò bằng vì neo, vì neo dẻo cốt thép, bê tông phun và hỗn hợp vì neo - bê tông phun;
- Ứng dụng tự động hóa cho các khâu vận chuyển xếp dỡ, cung cấp điện và tự động giám sát điều khiển thông gió, kiểm soát khí mỏ, thoát nước mỏ;
- Áp dụng cơ giới hóa khấu than trong các gương lò ngắn, cơ giới hóa khấu than bằng máy khấu combai, máy bào than, cùng với các loại vì chống thủy lực, dàn chống tự hành trong các lò chợ;
- Nghiên cứu áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả để khai thác các mỏ khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp, khai thác các vỉa mỏng, khai thác dưới các công trình trên mặt cần bảo vệ, các khu vực chứa nước và phần tài nguyên trong khu vực vùng cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định;
- Nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn công nghệ phù hợp; triển khai thử nghiệm công nghệ khai thác bể than đồng bằng Sông Hồng;
- Đổi mới, hoàn thiện công nghệ, áp dụng rộng rãi các thiết bị công nghệ tiên tiến, thiết bị đo lường, điều khiển, tự động hóa ở các nhà máy tuyển, chế biến khoáng sản hiện có nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động, chất lượng sản phẩm, nâng cao mức thu hồi các thành phần có ích chính, thu hồi các thành phần có ích đi kèm, sử dụng tổng hợp và tiết kiệm tài nguyên;
- Đổi mới, sử dụng các loại thuốc tuyển nổi thế hệ mới có hoạt tính và tính chọn riêng cao, ít gây ô nhiễm môi trường trong các nhà máy tuyển nổi;
- Nghiên cứu sử dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp để chế biến quặng apatit nghèo (loại II, IV) nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất phân bón, tận dụng triệt để tài nguyên;
- Phát triển các công nghệ vi sinh để nâng cao hiệu quả xử lý các loại quặng khó tuyển, công nghệ hòa tách đống để giảm chi phí sản xuất, xử lý quặng nghèo, sử dụng triệt để và tiết kiệm tài nguyên;
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò khai thác thu gom, vận chuyển, tàng trữ, xử lý, sử dụng, chế biến và phân phối sản phẩm dầu khí, xử lý chất thải, phòng chống sự cố, bảo vệ an toàn và môi trường;
- Lựa chọn, áp dụng các công nghệ khoan và khai thác phù hợp như công nghệ khoan thân giếng nhỏ, khoan ngang, khoan dưới áp suất cân bằng, công nghệ hoàn thiện giếng thông minh, khai thác đồng thời nhiều tập vỉa…;
- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển, áp dụng các công nghệ, hóa phẩm tiên tiến trên thế giới, công nghệ bơm ép khí nước luân phiên, bơm ép CO2...; hoàn thiện và nâng cấp công nghệ khai thác thứ cấp, tam cấp nhằm gia tăng thu hồi dầu và duy trì sản lượng giếng;
- Phát triển công nghệ khai thác mỏ có điều kiện địa chất phức tạp như móng nứt nẻ, áp suất cao, nhiệt độ cao, mỏ có chứa khí CO2; triển khai công nghệ dàn, đầu giếng, tương đồng với các đặc điểm dầu Việt Nam có nhiều parafin, khí có CO2, dầu nặng, các công nghệ nhằm tận thu khí tại các mỏ nhỏ, xa bờ bằng công nghệ thu gom không đường ống;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, sử dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp để chế biến sâu hiệu quả khí thiên nhiên có hàm lượng khí trơ N2, CO2 cao, nhằm nâng cao giá trị sử dụng các nguồn khí; phát triển các công nghệ sử dụng CO2 trong khí thải làm nguyên liệu cho hóa dầu, góp phần giải quyết vấn đề khí gây hiệu ứng nhà kính;
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ và sản xuất các hóa phẩm phục vụ khai thác, thu gom, xử lý, vận chuyển, tàng trữ và chế biến dầu khí nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm và môi trường;
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quá trình thăm dò, khai thác, thu gom, vận chuyển, chế biến, phân phối và sử dụng các sản phẩm dầu khí.