Document: Điều 15 Thông tư 17/2011/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 17/2011/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng các bản đồ môi trường tỷ lệ lớn hơn
1. Biên tập khoa học:
a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ;
c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm;
d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đối với bản đồ in trên giấy. Xác định các cấp độ chi tiết đối với bản đồ điện tử;
đ) Xác định nguồn dữ liệu bản đồ số dùng để làm nền;
e) Xác định nguồn dữ liệu bản đồ môi trường (dạng giấy hoặc số) ở tỷ lệ lớn hơn bản đồ cần thành lập.
2. Công tác chuẩn bị:
a) Thành lập bản đồ nền:
- Thu thập dữ liệu là bản đồ địa hình dạng số ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập;
- Nắn, chuyển tọa độ (nếu cần);
- Ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ.
3. Thu nhận dữ liệu chuyên đề về môi trường tại thực địa:
a) Thu thập các bản đồ môi trường thuộc các chủ đề có liên quan phủ trùm khu vực thành lập bản đồ;
b) Thành lập bản đồ gốc tổng hợp:
- Đối với bản đồ môi trường nguồn ở dạng giấy: quét, nắn bản đồ môi trường theo bản đồ nền;
- Đối với bản đồ môi trường nguồn ở dạng số: nắn (hoặc chuyển tọa độ) theo bản đồ nền và chồng lớp lên bản đồ nền.
c) In bản đồ gốc tổng hợp lên giấy và thực hiện khái quát, lựa chọn lấy, bỏ các yếu tố nội dung môi trường, xây dựng bản đồ gốc.
4. Công tác tổng hợp, phân tích và làm giàu dữ liệu địa lý:
a) Quét, nắn, số hóa bản đồ gốc;
b) Thiết kế CSDL;
c) Chuyển dữ liệu bản đồ số thành CSDL theo cấu trúc đã thiết kế;
d) Lựa chọn mô hình nội suy và nội suy các giá trị của các thông số môi trường theo miền không gian khảo sát;
đ) Phân bậc các thông số môi trường.
5. Biên tập bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 5, Điều 13, Chương IV Thông tư này.
6. Tạo lập metadata cho bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 6, điều 13, Chương IV Thông tư này.
7. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm: theo quy định nêu tại các khoản 7, điều 13, Chương IV Thông tư này.

Content:
Điều 15. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng các bản đồ môi trường tỷ lệ lớn hơn
1. Biên tập khoa học:
a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ;
c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm;
d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đối với bản đồ in trên giấy. Xác định các cấp độ chi tiết đối với bản đồ điện tử;
đ) Xác định nguồn dữ liệu bản đồ số dùng để làm nền;
e) Xác định nguồn dữ liệu bản đồ môi trường (dạng giấy hoặc số) ở tỷ lệ lớn hơn bản đồ cần thành lập.
2. Công tác chuẩn bị:
a) Thành lập bản đồ nền:
- Thu thập dữ liệu là bản đồ địa hình dạng số ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập;
- Nắn, chuyển tọa độ (nếu cần);
- Ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ.
3. Thu nhận dữ liệu chuyên đề về môi trường tại thực địa:
a) Thu thập các bản đồ môi trường thuộc các chủ đề có liên quan phủ trùm khu vực thành lập bản đồ;
b) Thành lập bản đồ gốc tổng hợp:
- Đối với bản đồ môi trường nguồn ở dạng giấy: quét, nắn bản đồ môi trường theo bản đồ nền;
- Đối với bản đồ môi trường nguồn ở dạng số: nắn (hoặc chuyển tọa độ) theo bản đồ nền và chồng lớp lên bản đồ nền.
c) In bản đồ gốc tổng hợp lên giấy và thực hiện khái quát, lựa chọn lấy, bỏ các yếu tố nội dung môi trường, xây dựng bản đồ gốc.
4. Công tác tổng hợp, phân tích và làm giàu dữ liệu địa lý:
a) Quét, nắn, số hóa bản đồ gốc;
b) Thiết kế CSDL;
c) Chuyển dữ liệu bản đồ số thành CSDL theo cấu trúc đã thiết kế;
d) Lựa chọn mô hình nội suy và nội suy các giá trị của các thông số môi trường theo miền không gian khảo sát;
đ) Phân bậc các thông số môi trường.
5. Biên tập bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 5, Điều 13, Chương IV Thông tư này.
6. Tạo lập metadata cho bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 6, điều 13, Chương IV Thông tư này.
7. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm: theo quy định nêu tại các khoản 7, điều 13, Chương IV Thông tư này.