Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 813/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch bổ sung vùng phát triển cao su tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/04/2012", "sign_number": "813/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/04/2012", "sign_number": "813/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/04/2012", "sign_number": "813/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/04/2012", "sign_number": "813/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/04/2012", "sign_number": "813/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 813/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch bổ sung vùng phát triển cao su tỉnh Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bổ sung vùng phát triển cao su tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2020 như sau:
...
2. Quy hoạch vùng trồng cao su
2.1. Quy hoạch bổ sung đất trong cao su
- Tổng diện tích đất quy hoạch bổ sung trồng cao su của tỉnh: 14.467,4 ha; trong đó phân theo loại đất, loại rừng:
+ Đất có rừng sản xuất: 10.061,4 ha.
+ Đất trống trồng rừng: 4.406 ha.
- Diện tích thực trồng cây cao su theo quy hoạch bổ sung 9.403,8 ha (chiếm 65% diện tích 14.467,4 ha quy hoạch bổ sung vùng trồng cây cao su).
(có phụ biểu 02 kèm theo)
2.2. Quy hoạch vùng phát triển cây cao su sau bổ sung
...
b) Diện tích phát triển cây cao su đứng sau quy hoạch bổ sung:
- Tổng diện tích thực trồng cây cao su của tỉnh: 16.652,8 ha, trong đó: Quy hoạch theo Quyết định 634/QĐ-UBND; 7.249 ha; quy hoạch bổ sung: 9.403,8 ha.
- Diện tích quy hoạch theo địa giới hành chính:
+ Huyện Bát Xát gồm 08 xã: A Mú Sung, Nậm Chạc, Trịnh Tường, Quang Kim, Cốc San; quy hoạch bổ sung thêm diện tích tại các xã Bản Qua, Bản Vược, Cốc Mỳ.
+ Huyện Bảo Thắng gồm 05 xã: Bản Phiệt, Bản Cầm, Thái Niên, Phong Niên, Phong Hải.
+ Huyện Mường Khương gồm 02 xã: Bản Lầu, Lùng Vai.
+ Huyện Văn Bàn gồm 05 xã: Tân An, Tân Thượng, Võ Lao, Chiềng Ken, Nậm Tha.
+ Thành phố Lào Cai gồm 04 xã, phường: xã Đồng Tuyền, phường Lào Cai; bổ sung quy hoạch mới tại xã Vạn Hòa, phường Phố Mới,
(có phụ biểu số 03 kèm theo)
2.3. Tiến độ trồng và xây dựng nhà máy chế biến:
- Trong thời gian từ năm 2010-2020, toàn tỉnh trồng 16.652,8 ha cây cao su đứng; trong đó: giai đoạn 2010-2015, trồng 10.000 ha, giai đoạn 2016-2020 trồng 6.652,8 ha tạo vùng nguyên liệu cao su ổn định phục vụ 3 nhà máy sơ chế mủ cao su.
(có phụ biểu số 04 kèm theo)
- Xây dựng 03 nhà máy sơ chế mủ tại huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Văn Bàn công suất phù hợp với sản lượng mủ và diện tích vùng nguyên liệu cao su.
2.4. Quy trình kỹ thuật trồng:
Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng cao su của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, đặc biệt lưu ý đến biện pháp khai hoang trên vùng đất dốc.
Tuân thủ quy trình kỹ thuật chăm sóc xây dựng vườn cây giống, kết hợp với việc chọn giống cho phù hợp theo khuyến cáo, hướng dẫn của Ban kỹ thuật và viện nghiên cứu cao su Việt Nam.
2.5. Về chọn lựa cơ cấu giống:
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, căn cứ vào các cơ sở dữ liệu đã có đề xuất áp dụng cơ cấu giống tạm thời cho vùng núi phía Bắc như sau: RRIC 121, RRIM 600, IAN 873 (vùng thấp); riêng đối với các giống Trung Quốc như: YITC 77-2, YITC 77-4 là những giống có khả năng chịu lạnh tốt. Các Công ty cao su sẽ từng bước trồng thử nghiệm theo dõi, thanh lọc và tuyển chọn được đúng giống trước khi trồng trên diện rộng.
2.6. Xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Giai đoạn I: Khi vùng nguyên liệu đảm bảo đủ diện tích và sản lượng sẽ xây dựng từ 1 đến 2 nhà máy sơ chế mủ cao su tại huyện Bảo Thắng và huyện Bát Xát.
- Giai đoạn II: Xây dựng 01 nhà máy sơ chế mủ cao su tại huyện Văn Bàn. Xây dựng Trung tâm nghiên cứu cây cao su chịu lạnh có trụ sở đặt tại huyện Bát Xát.
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống nhà trụ sở làm việc, nhà trẻ, trường học, nhà tập thể theo quy mô các dự án trồng cây cao su được duyệt.
- Đầu tư làm mới, nâng cấp hệ thống giao thông, điện, nước nội vùng quy hoạch cao su.
2.7. Sử dụng lao động:
- Người dân góp vốn bằng đối với Công ty cao su để cùng đầu tư và chia sẻ lợi nhuận; được tuyển dụng vào làm công nhân tại Công ty cao su đã góp vốn, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy định của Luật lao động. Đối với hộ gia đình có đất góp vốn với công ty cao su để đầu tư nhưng quá độ tuổi tuyển dụng lao động, Công ty cao su sẽ khoán diện tích để hộ gia đình trồng chăm sóc nhằm đảm bảo thu nhập ổn định.
- Nhu cầu lao động cần khoảng 10.000 - 15.000 người, lao động địa phương chiếm từ 9.000 - 13.500 người. Công ty cao su có trách nhiệm xây dựng đề án lao động và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển cây cao su trình UBND tỉnh phê duyệt. Đối với cán bộ quản lý ưu tiên tuyển dụng kỹ sư nông lâm nghiệp qua đào tạo chính quy có nguyện vọng gắn bó với sự nghiệp phát triển cây cao su tại Lào Cai (hoặc Công ty tuyển dụng và gửi cán bộ học tập tại các cơ sở đào tạo về kỹ thuật của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam). Lao động phổ thông, Công ty cao su có kế hoạch tập huấn nghiệp vụ, đào tạo tay nghề tại chỗ.
2.8. Bảo vệ môi trường: Phát triển cây cao su góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng, cải thiện môi trường sinh thái hạn chế rửa trôi, xói mòn đất, lũ ống, lũ quét. Trong thời gian kiến thiết vườn cây cao su cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất dốc; khuyến khích trồng xen các loại cây lương thực, cây họ đậu để tăng thêm thu nhập hạn chế rửa trôi, xói mòn đất.

Content:
Diện tích phát triển cây cao su đứng sau quy hoạch bổ sung:
- Tổng diện tích thực trồng cây cao su của tỉnh: 16.652,8 ha, trong đó: Quy hoạch theo Quyết định 634/QĐ-UBND; 7.249 ha; quy hoạch bổ sung: 9.403,8 ha.
- Diện tích quy hoạch theo địa giới hành chính:
+ Huyện Bát Xát gồm 08 xã: A Mú Sung, Nậm Chạc, Trịnh Tường, Quang Kim, Cốc San; quy hoạch bổ sung thêm diện tích tại các xã Bản Qua, Bản Vược, Cốc Mỳ.
+ Huyện Bảo Thắng gồm 05 xã: Bản Phiệt, Bản Cầm, Thái Niên, Phong Niên, Phong Hải.
+ Huyện Mường Khương gồm 02 xã: Bản Lầu, Lùng Vai.
+ Huyện Văn Bàn gồm 05 xã: Tân An, Tân Thượng, Võ Lao, Chiềng Ken, Nậm Tha.
+ Thành phố Lào Cai gồm 04 xã, phường: xã Đồng Tuyền, phường Lào Cai; bổ sung quy hoạch mới tại xã Vạn Hòa, phường Phố Mới,
(có phụ biểu số 03 kèm theo)
2.3. Tiến độ trồng và xây dựng nhà máy chế biến:
- Trong thời gian từ năm 2010-2020, toàn tỉnh trồng 16.652,8 ha cây cao su đứng; trong đó: giai đoạn 2010-2015, trồng 10.000 ha, giai đoạn 2016-2020 trồng 6.652,8 ha tạo vùng nguyên liệu cao su ổn định phục vụ 3 nhà máy sơ chế mủ cao su.
(có phụ biểu số 04 kèm theo)
- Xây dựng 03 nhà máy sơ chế mủ tại huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Văn Bàn công suất phù hợp với sản lượng mủ và diện tích vùng nguyên liệu cao su.
2.4. Quy trình kỹ thuật trồng:
Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng cao su của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, đặc biệt lưu ý đến biện pháp khai hoang trên vùng đất dốc.
Tuân thủ quy trình kỹ thuật chăm sóc xây dựng vườn cây giống, kết hợp với việc chọn giống cho phù hợp theo khuyến cáo, hướng dẫn của Ban kỹ thuật và viện nghiên cứu cao su Việt Nam.
2.5. Về chọn lựa cơ cấu giống:
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, căn cứ vào các cơ sở dữ liệu đã có đề xuất áp dụng cơ cấu giống tạm thời cho vùng núi phía Bắc như sau: RRIC 121, RRIM 600, IAN 873 (vùng thấp); riêng đối với các giống Trung Quốc như: YITC 77-2, YITC 77-4 là những giống có khả năng chịu lạnh tốt. Các Công ty cao su sẽ từng bước trồng thử nghiệm theo dõi, thanh lọc và tuyển chọn được đúng giống trước khi trồng trên diện rộng.
2.6. Xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Giai đoạn I: Khi vùng nguyên liệu đảm bảo đủ diện tích và sản lượng sẽ xây dựng từ 1 đến 2 nhà máy sơ chế mủ cao su tại huyện Bảo Thắng và huyện Bát Xát.
- Giai đoạn II: Xây dựng 01 nhà máy sơ chế mủ cao su tại huyện Văn Bàn. Xây dựng Trung tâm nghiên cứu cây cao su chịu lạnh có trụ sở đặt tại huyện Bát Xát.
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống nhà trụ sở làm việc, nhà trẻ, trường học, nhà tập thể theo quy mô các dự án trồng cây cao su được duyệt.
- Đầu tư làm mới, nâng cấp hệ thống giao thông, điện, nước nội vùng quy hoạch cao su.
2.7. Sử dụng lao động:
- Người dân góp vốn bằng đối với Công ty cao su để cùng đầu tư và chia sẻ lợi nhuận; được tuyển dụng vào làm công nhân tại Công ty cao su đã góp vốn, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy định của Luật lao động. Đối với hộ gia đình có đất góp vốn với công ty cao su để đầu tư nhưng quá độ tuổi tuyển dụng lao động, Công ty cao su sẽ khoán diện tích để hộ gia đình trồng chăm sóc nhằm đảm bảo thu nhập ổn định.
- Nhu cầu lao động cần khoảng 10.000 - 15.000 người, lao động địa phương chiếm từ 9.000 - 13.500 người. Công ty cao su có trách nhiệm xây dựng đề án lao động và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển cây cao su trình UBND tỉnh phê duyệt. Đối với cán bộ quản lý ưu tiên tuyển dụng kỹ sư nông lâm nghiệp qua đào tạo chính quy có nguyện vọng gắn bó với sự nghiệp phát triển cây cao su tại Lào Cai (hoặc Công ty tuyển dụng và gửi cán bộ học tập tại các cơ sở đào tạo về kỹ thuật của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam). Lao động phổ thông, Công ty cao su có kế hoạch tập huấn nghiệp vụ, đào tạo tay nghề tại chỗ.
2.8. Bảo vệ môi trường: Phát triển cây cao su góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng, cải thiện môi trường sinh thái hạn chế rửa trôi, xói mòn đất, lũ ống, lũ quét. Trong thời gian kiến thiết vườn cây cao su cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất dốc; khuyến khích trồng xen các loại cây lương thực, cây họ đậu để tăng thêm thu nhập hạn chế rửa trôi, xói mòn đất.