Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư­; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư­ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung như sau:
...
5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
1. Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993.
Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất vườn, ao sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì ngoài việc được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp tại Điều 10 Quy định này, còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư và nhà ở riêng lẻ (nhà ở lẻ tẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở ven đường giao thông) nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Đối với các thửa đất nông nghiệp không thuộc các khu vực quy định tại điểm a khoản này nhưng có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với các khu vực quy định tại điểm a khoản này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
c) Một thửa đất chỉ được hỗ trợ theo điểm a hoặc điểm b khoản này;
d) Giá đất để hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục VII Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
d.1) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; Trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất, (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào giá đất ở trong khu vực đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để xác định giá đất ở liền kề, để tính giá bình quân, lập phương án hỗ trợ cho từng trường hợp và công khai cho nhân dân biết;
d.2) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với một thửa đất ở thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá của thửa đất ở đó (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này);
e) Mức hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất ở đối với từng loại đất.
e.1. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì hỗ trợ bằng 30% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
e.2. Đối với đất sản xuất nông nghiệp còn lại (không phải đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) thì hỗ trợ bằng 25% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
e.3. Đối với đất lâm nghiệp thì hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
g. Trường hợp đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân có tổng giá bồi thường và hỗ trợ cao hơn giá đất ở liền kề thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ các loại đất theo diện tích hiện trạng (không xác định đất ở có vườn, ao);
2. Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau.
Người bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy định này nhưng không được công nhận là đất ở mà sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì không được hỗ trợ như đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 quy định tại khoản 1 Điều này, việc bồi thường thực hiện theo Điều 10 Quy định này.
3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất."

Content:
Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
1. Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993.
Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất vườn, ao sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì ngoài việc được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp tại Điều 10 Quy định này, còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư và nhà ở riêng lẻ (nhà ở lẻ tẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở ven đường giao thông) nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Đối với các thửa đất nông nghiệp không thuộc các khu vực quy định tại điểm a khoản này nhưng có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với các khu vực quy định tại điểm a khoản này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
c) Một thửa đất chỉ được hỗ trợ theo điểm a hoặc điểm b khoản này;
d) Giá đất để hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục VII Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
d.1) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; Trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất, (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào giá đất ở trong khu vực đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để xác định giá đất ở liền kề, để tính giá bình quân, lập phương án hỗ trợ cho từng trường hợp và công khai cho nhân dân biết;
d.2) Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với một thửa đất ở thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá của thửa đất ở đó (giá đất ở áp dụng điểm d khoản 3 Điều 6 Quy định này);
e) Mức hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất ở đối với từng loại đất.
e.1. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì hỗ trợ bằng 30% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
e.2. Đối với đất sản xuất nông nghiệp còn lại (không phải đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) thì hỗ trợ bằng 25% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
e.3. Đối với đất lâm nghiệp thì hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định tại điểm d khoản này;
g. Trường hợp đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân có tổng giá bồi thường và hỗ trợ cao hơn giá đất ở liền kề thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ các loại đất theo diện tích hiện trạng (không xác định đất ở có vườn, ao);
2. Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau.
Người bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy định này nhưng không được công nhận là đất ở mà sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau thì không được hỗ trợ như đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 quy định tại khoản 1 Điều này, việc bồi thường thực hiện theo Điều 10 Quy định này.
3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất."