Document: Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND Quy hoạch xây dựng Khu vực theo tuyến đường Quốc lộ 12A Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND Quy hoạch xây dựng Khu vực theo tuyến đường Quốc lộ 12A Quảng Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực dọc theo tuyến đường Quốc lộ 12A đoạn từ Km139+150 đến Km140+200, tỷ lệ 1/500, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực dọc theo tuyến đường Quốc lộ 12A đoạn từ Km139+150 đến Km140+200, tỷ lệ 1/500.
2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa. Có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp đất rừng tự nhiên;
- Phía Nam giáp đất dự phòng xây dựng khu xử lý nước thải;
- Phía Đông giáp tuyến đường Quốc lộ 12A;
- Phía Tây giáp khe Cha Lo.
3. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 5,4ha.
4. Tính chất của khu vực lập quy hoạch: Hiện trạng khu vực này là đất rừng tự nhiên, rừng nghèo đã được quy hoạch rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.
5. Yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của việc lập quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 trong phạm vi ranh giới khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận phục vụ cho việc lập quy hoạch và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật phù hợp.
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch khác có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
- Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;
+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên mặt đất và ngầm (nếu có);
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng;
+ Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông;
+ Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực hiện.
5.2. Nguyên tắc cơ bản:
- Tuân thủ hệ thống cơ sở pháp lý: Tuân thủ các quy chuẩn quy phạm liên quan, tuân thủ các quy hoạch cấp trên đã phê duyệt, khớp nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng hiện có và các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi liên quan về không gian kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển khu vực trên nền tảng khai thác giá trị tự nhiên của khu vực, nhằm tạo lập cấu trúc phát triển bền vững, tác động tích cực đến môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch phải khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Khu trung tâm Cửa khẩu Quốc tế Cha lo nói riêng và của tỉnh nói chung; sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt và có tầm nhìn dài hạn.
- Tạo nên khu vực có không gian sinh hoạt hợp lý, hòa nhập thân thiện với môi trường thiên nhiên; diện mạo kiến trúc góp phần làm đẹp thêm cho Khu trung tâm Cửa khẩu Quốc tế Cha lo.
6. Các khu chức năng dự kiến bố trí trong khu vực quy hoạch
- Đất xây dựng các công trình công cộng gồm: Công trình thương mại, dịch vụ, trụ sở giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng…
- Khu vực sân bãi và các công trình phụ trợ gồm: Bãi đỗ xe, bãi lưu xe, bãi hàng hóa, nhà vệ sinh công cộng, trạm rửa xe…
- Trạm xăng dầu.
- Đất giao thông, kè, taluy.
- Các khu đất dự phòng.
7. Thành phần hồ sơ.
7.1. Hồ sơ khảo sát địa hình: Hồ sơ khảo sát địa hình được lập thành 05 bộ, mỗi bộ gồm:
- Phương án kỹ thuật - dự toán được chủ đầu tư phê duyệt.
- Báo cáo tổng kết kỹ thuật công trình khảo sát (bao gồm: bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m, bảng cung cấp tọa độ, cao độ VN2000 và thuyết minh).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.
- Đĩa CD hoặc USB chứa file bản vẽ khảo sát dưới dạng file Autocad.
7.2. Hồ sơ đồ án quy hoạch: Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết được in màu và lập thành 8bộ, mỗi bộ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ hiện trạng KTCQ và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản vẽ quy định về kiểm soát kiến trúc, trong khu vực lập quy hoạch: Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực lập quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngã giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường. Thể hiện theo các tỷ lệ thích hợp.
- Thuyết minh.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
- Dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt đồ án.
8. Chi phí và nguồn vốn thực hiện.
8.1. Dự toán chi phí:
a. Chi phí khảo sát địa hình. 64.618.658 đ
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát địa hình trước thuế: 55.689.355 đ
+ Thuế VAT: 5.568.936 đ
+ Chi phí thẩm định bản đồ khảo sát địa hình: 560.061 đ
+ Chi phí giám sát khảo sát (tạm tính): 1.400.153 đ
+ Chi phí kiểm tra, nghiệm thu khảo sát: 1.400.153 đ
b. Chi phí lập quy hoạch. 376.341.427 đ
Trong đó:
+ Chi phí lập đồ án quy hoạch: 252.560.592 đ
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 30.911.784 đ
+ Thuế VAT: 28.347.238 đ
+ Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 27.224.808 đ
+ Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 6.182.357 đ
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch: 23.537.831 đ
+ Chi phí công bố quy hoạch tạm tính: 7.576.818 đ
Tổng cộng (Làm tròn): 440.960.000 đ
(Bốn trăm bốn mươi triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
8.2. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước.
9. Tiến độ thực hiện.
- Tháng 8 năm 2016: Trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Thời gian tổ chức lập đồ án quy hoạch: Không quá 06 tháng kể từ ngày Chủ đầu tư ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch.
10. Tổ chức thực hiện.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình.
- Đơn vị khảo sát địa hình, lập quy hoạch: Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân và đủ năng lực theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Bình.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Bình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực dọc theo tuyến đường Quốc lộ 12A đoạn từ Km139+150 đến Km140+200, tỷ lệ 1/500, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực dọc theo tuyến đường Quốc lộ 12A đoạn từ Km139+150 đến Km140+200, tỷ lệ 1/500.
2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa. Có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp đất rừng tự nhiên;
- Phía Nam giáp đất dự phòng xây dựng khu xử lý nước thải;
- Phía Đông giáp tuyến đường Quốc lộ 12A;
- Phía Tây giáp khe Cha Lo.
3. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 5,4ha.
4. Tính chất của khu vực lập quy hoạch: Hiện trạng khu vực này là đất rừng tự nhiên, rừng nghèo đã được quy hoạch rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.
5. Yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của việc lập quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 trong phạm vi ranh giới khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận phục vụ cho việc lập quy hoạch và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật phù hợp.
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch khác có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
- Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;
+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên mặt đất và ngầm (nếu có);
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng;
+ Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông;
+ Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực hiện.
5.2. Nguyên tắc cơ bản:
- Tuân thủ hệ thống cơ sở pháp lý: Tuân thủ các quy chuẩn quy phạm liên quan, tuân thủ các quy hoạch cấp trên đã phê duyệt, khớp nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng hiện có và các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi liên quan về không gian kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển khu vực trên nền tảng khai thác giá trị tự nhiên của khu vực, nhằm tạo lập cấu trúc phát triển bền vững, tác động tích cực đến môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch phải khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Khu trung tâm Cửa khẩu Quốc tế Cha lo nói riêng và của tỉnh nói chung; sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt và có tầm nhìn dài hạn.
- Tạo nên khu vực có không gian sinh hoạt hợp lý, hòa nhập thân thiện với môi trường thiên nhiên; diện mạo kiến trúc góp phần làm đẹp thêm cho Khu trung tâm Cửa khẩu Quốc tế Cha lo.
6. Các khu chức năng dự kiến bố trí trong khu vực quy hoạch
- Đất xây dựng các công trình công cộng gồm: Công trình thương mại, dịch vụ, trụ sở giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng…
- Khu vực sân bãi và các công trình phụ trợ gồm: Bãi đỗ xe, bãi lưu xe, bãi hàng hóa, nhà vệ sinh công cộng, trạm rửa xe…
- Trạm xăng dầu.
- Đất giao thông, kè, taluy.
- Các khu đất dự phòng.
7. Thành phần hồ sơ.
7.1. Hồ sơ khảo sát địa hình: Hồ sơ khảo sát địa hình được lập thành 05 bộ, mỗi bộ gồm:
- Phương án kỹ thuật - dự toán được chủ đầu tư phê duyệt.
- Báo cáo tổng kết kỹ thuật công trình khảo sát (bao gồm: bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m, bảng cung cấp tọa độ, cao độ VN2000 và thuyết minh).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.
- Đĩa CD hoặc USB chứa file bản vẽ khảo sát dưới dạng file Autocad.
7.2. Hồ sơ đồ án quy hoạch: Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết được in màu và lập thành 8bộ, mỗi bộ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ hiện trạng KTCQ và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản vẽ quy định về kiểm soát kiến trúc, trong khu vực lập quy hoạch: Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực lập quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngã giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường. Thể hiện theo các tỷ lệ thích hợp.
- Thuyết minh.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
- Dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt đồ án.
8. Chi phí và nguồn vốn thực hiện.
8.1. Dự toán chi phí:
a. Chi phí khảo sát địa hình. 64.618.658 đ
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát địa hình trước thuế: 55.689.355 đ
+ Thuế VAT: 5.568.936 đ
+ Chi phí thẩm định bản đồ khảo sát địa hình: 560.061 đ
+ Chi phí giám sát khảo sát (tạm tính): 1.400.153 đ
+ Chi phí kiểm tra, nghiệm thu khảo sát: 1.400.153 đ
b. Chi phí lập quy hoạch. 376.341.427 đ
Trong đó:
+ Chi phí lập đồ án quy hoạch: 252.560.592 đ
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 30.911.784 đ
+ Thuế VAT: 28.347.238 đ
+ Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 27.224.808 đ
+ Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 6.182.357 đ
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch: 23.537.831 đ
+ Chi phí công bố quy hoạch tạm tính: 7.576.818 đ
Tổng cộng (Làm tròn): 440.960.000 đ
(Bốn trăm bốn mươi triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
8.2. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước.
9. Tiến độ thực hiện.
- Tháng 8 năm 2016: Trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Thời gian tổ chức lập đồ án quy hoạch: Không quá 06 tháng kể từ ngày Chủ đầu tư ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch.
10. Tổ chức thực hiện.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình.
- Đơn vị khảo sát địa hình, lập quy hoạch: Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân và đủ năng lực theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Bình.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Bình.