Document: Điều 2 Quyết định 34/2003/QĐ-BBCVT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "34/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "34/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "34/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "34/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "34/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2003/QĐ-BBCVT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. : Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì xây dựng dự thảo các dự án luật, pháp lệnh về công nghiệp công nghệ thông tin.
2. Nghiên cứu đề xuất và xây dựng cơ chế và chính sách quản lý về công nghiệp công nghệ thông tin.
3. Thẩm định phần công nghiệp công nghệ thông tin trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các Bộ, Ngành và địa phương.
4. Tổ chức thực hiện công tác quản lý chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Quản lý việc cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin.
6. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thẩm định phần công nghiệp công nghệ thông tin trong các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
7. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc xây dựng và thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ về công nghệ thông tin.
8. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc xây dựng tiêu chuẩn về chất lượng công nghệ thông tin.
9. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện các chương trình phát triển công nghệ thông tin.
10. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những qui định do bộ, cơ quan ngang bộ đó ban hành trái với văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin; đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những qui định của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản qui phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.
11. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về công nghệ thông tin.
12. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.
13. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. : Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì xây dựng dự thảo các dự án luật, pháp lệnh về công nghiệp công nghệ thông tin.
2. Nghiên cứu đề xuất và xây dựng cơ chế và chính sách quản lý về công nghiệp công nghệ thông tin.
3. Thẩm định phần công nghiệp công nghệ thông tin trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các Bộ, Ngành và địa phương.
4. Tổ chức thực hiện công tác quản lý chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Quản lý việc cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin.
6. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thẩm định phần công nghiệp công nghệ thông tin trong các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
7. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc xây dựng và thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ về công nghệ thông tin.
8. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc xây dựng tiêu chuẩn về chất lượng công nghệ thông tin.
9. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện các chương trình phát triển công nghệ thông tin.
10. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những qui định do bộ, cơ quan ngang bộ đó ban hành trái với văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin; đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những qui định của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản qui phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.
11. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về công nghệ thông tin.
12. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.
13. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.