Document: Điều 5 Nghị định 35-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1997", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1997", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1997", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1997", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1997", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 35-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 5. - Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản.
1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với các hành vi không thông báo kế hoạch thăm dò với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động thăm dò khoáng sản không có giấy phép thăm dò theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động thăm dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn hoặc xin khai thác đúng quy định mà đang được xem xét;
c) Hoạt động thăm dò khoáng sản ở ngoài khu vực theo quy định tại giấy phép thăm dò;
d) Hoạt động thăm dò khoáng sản mà không thông báo kế hoạch thăm dò hoặc không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Nộp đơn xin gia hạng giấy phép thăm dò sau khi giấy phép đã hết hạn hoặc giấy phép chỉ còn hiệu lực ít hơn 30 ngày trong trường hợp được Bộ Công nghiệp cho gia hạn.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nộp báo cáo cuối cùng về kết quả thăm dò cho Bộ Công nghiệp hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;
b) Trong thời hạn theo quy định của pháp luật mà không thực hiện việc san lấp công trình thăm dò hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường khi giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;
c) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò các mẫu vật với số lượng và chủng loại không phù hợp với đề án thăm dò đã được thẩm định hoặc trái với điều kiện được quy định tại giấy phép.
4. Các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và các hành vi quy định tại khoản 3 của Điều này trong trường hợp vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm có thể bị phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi quy định tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và đối với các hành vi tương ứng quy định tại khoản 4 của Điều này;
b) Buộc thực hiện việc thông báo kế hoạch thăm dò theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 của Điều này;
c) Buộc thực hiện các công việc để khắc phục các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3 của Điều này.

Content:
Điều 5. - Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản.
1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với các hành vi không thông báo kế hoạch thăm dò với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động thăm dò khoáng sản không có giấy phép thăm dò theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động thăm dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn hoặc xin khai thác đúng quy định mà đang được xem xét;
c) Hoạt động thăm dò khoáng sản ở ngoài khu vực theo quy định tại giấy phép thăm dò;
d) Hoạt động thăm dò khoáng sản mà không thông báo kế hoạch thăm dò hoặc không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Nộp đơn xin gia hạng giấy phép thăm dò sau khi giấy phép đã hết hạn hoặc giấy phép chỉ còn hiệu lực ít hơn 30 ngày trong trường hợp được Bộ Công nghiệp cho gia hạn.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nộp báo cáo cuối cùng về kết quả thăm dò cho Bộ Công nghiệp hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;
b) Trong thời hạn theo quy định của pháp luật mà không thực hiện việc san lấp công trình thăm dò hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường khi giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;
c) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò các mẫu vật với số lượng và chủng loại không phù hợp với đề án thăm dò đã được thẩm định hoặc trái với điều kiện được quy định tại giấy phép.
4. Các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và các hành vi quy định tại khoản 3 của Điều này trong trường hợp vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm có thể bị phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi quy định tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và đối với các hành vi tương ứng quy định tại khoản 4 của Điều này;
b) Buộc thực hiện việc thông báo kế hoạch thăm dò theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 của Điều này;
c) Buộc thực hiện các công việc để khắc phục các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3 của Điều này.