Document: Điều 48 Thông tư 19/2009/TT-BGTVT khí tượng hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 48 Thông tư 19/2009/TT-BGTVT khí tượng hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 48. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực khí tượng hàng không trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Tổ chức hệ thống và quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không của các doanh nghiệp tương ứng.
4. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn khí tượng hàng không của ICAO, WMO phù hợp với pháp luật Việt Nam.
5. Thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khí tượng hàng không tại Việt Nam thực hiện các quy định của Tổ chức khí tượng Quốc tế và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, cụ thể như sau:
a) Tài liệu hướng dẫn tầm nhìn được cất hạ cánh và báo cáo thực tế của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
b) Sổ tay sử dụng ký hiệu Mã luật khí tượng hàng không của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO-782);
c) Mẫu báo cáo bản tin thời tiết thường lệ và mẫu báo cáo bản tin thời tiết đặc biệt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
d) Tài liệu hướng dẫn thực hành kỹ năng khí tượng hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
đ) Tài liệu khí tượng hàng không, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
e) Mẫu cho mã luật METAR, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
g) Mẫu dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
h) Tài liệu hướng dẫn phối hợp giữa Dịch vụ bay, Dịch vụ thông tin hàng không và Dịch vụ khí tượng hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
i) Mẫu bản tin cảnh báo thời tiết hàng không, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
k) Mẫu bản tin cảnh báo hiện tượng gió đứt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
l) Mẫu lập thông báo SIGMET và các mẫu đặc biệt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
m) Tài liệu hướng dẫn lập, khai thác điện văn SIGMET khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
n) Sổ tay trao đổi bản tin hoạt động khí tượng hàng không khu vực (ROBEX) của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
o) Ngân hàng dữ liệu hoạt động khí tượng hàng không khu vực (RODB);
p) Tiêu chuẩn kỹ thuật của Tổ chức khí tượng quốc tế và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
q) Tài liệu về giáo dục và đào tạo nhân viên khí tượng hàng không của Tổ chức khí tượng quốc tế;
6. Chỉ đạo việc cung cấp và trao đổi dịch vụ khí tượng hàng không trong nước và quốc tế;
7. Xây dựng chương trình khung đào tạo nhân viên khí tượng hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; phê duyệt chương trình huấn luyện nhân viên khí tượng hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không; phê duyệt nội dung, đề thi và đáp án của kỳ kiểm tra cấp Giấy phép, năng định nhân viên khí tượng hàng không.
8. Cấp Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng hàng không, Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không, Giấy phép nhân viên khí tượng hàng không.
9. Phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của các CSCCDV khí tượng hàng không.
10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí tượng hàng không.

Content:
Điều 48. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực khí tượng hàng không trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Tổ chức hệ thống và quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không của các doanh nghiệp tương ứng.
4. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn khí tượng hàng không của ICAO, WMO phù hợp với pháp luật Việt Nam.
5. Thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khí tượng hàng không tại Việt Nam thực hiện các quy định của Tổ chức khí tượng Quốc tế và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, cụ thể như sau:
a) Tài liệu hướng dẫn tầm nhìn được cất hạ cánh và báo cáo thực tế của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
b) Sổ tay sử dụng ký hiệu Mã luật khí tượng hàng không của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO-782);
c) Mẫu báo cáo bản tin thời tiết thường lệ và mẫu báo cáo bản tin thời tiết đặc biệt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
d) Tài liệu hướng dẫn thực hành kỹ năng khí tượng hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
đ) Tài liệu khí tượng hàng không, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
e) Mẫu cho mã luật METAR, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
g) Mẫu dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
h) Tài liệu hướng dẫn phối hợp giữa Dịch vụ bay, Dịch vụ thông tin hàng không và Dịch vụ khí tượng hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
i) Mẫu bản tin cảnh báo thời tiết hàng không, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
k) Mẫu bản tin cảnh báo hiện tượng gió đứt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
l) Mẫu lập thông báo SIGMET và các mẫu đặc biệt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
m) Tài liệu hướng dẫn lập, khai thác điện văn SIGMET khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
n) Sổ tay trao đổi bản tin hoạt động khí tượng hàng không khu vực (ROBEX) của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
o) Ngân hàng dữ liệu hoạt động khí tượng hàng không khu vực (RODB);
p) Tiêu chuẩn kỹ thuật của Tổ chức khí tượng quốc tế và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
q) Tài liệu về giáo dục và đào tạo nhân viên khí tượng hàng không của Tổ chức khí tượng quốc tế;
6. Chỉ đạo việc cung cấp và trao đổi dịch vụ khí tượng hàng không trong nước và quốc tế;
7. Xây dựng chương trình khung đào tạo nhân viên khí tượng hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; phê duyệt chương trình huấn luyện nhân viên khí tượng hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không; phê duyệt nội dung, đề thi và đáp án của kỳ kiểm tra cấp Giấy phép, năng định nhân viên khí tượng hàng không.
8. Cấp Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng hàng không, Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không, Giấy phép nhân viên khí tượng hàng không.
9. Phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của các CSCCDV khí tượng hàng không.
10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí tượng hàng không.