Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Dịch vụ nghệ thuật vui chơi giải trí.
a. Mục tiêu:
Hướng mọi hoạt động văn hóa thể thao vui chơi giải trí vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, thể chất trí tuệ... theo hướng “Chân, Thiện, Mỹ".
a.1. Văn hóa: Số gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt 90%, tương ứng số cơ quan là 70%, 80%, số thôn tổ dân phố là 60%, 70%. Số bản sách trong thư viện công cộng, đến năm 2015 là 0,4 bản/người, năm 2020 là 0,8 bản/người; Lượt tham quan di tích, đến năm 2015 là 1,5 - 2 lượt người/năm và đến năm 2020 là 3 lượt người/năm; Thăm quan bảo tàng, đến năm 2015 là 0,5 lượt người/năm và đến năm 2020 là 1 lượt người/năm; Xem phim, đến năm 2015 là 0,7 lượt người/năm và đến năm 2020 là 1 lượt người/năm; Xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đến năm 2015 là 0,8 lượt người/năm và đến năm 2020 là 1 lượt người/năm.
a.2. Thể thao: Số người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt 30% và đến năm 2020 là 35-40%; Số lượng môn thể thao thi đấu các cấp, đến năm 2015 đạt 12 môn đến năm 2020 đạt 15 môn; Số câu lạc bộ, điểm nhóm tập luyện thể dục, thể thao đến năm 2015 là 1.100 câu lạc bộ và đến năm 2020 là 1.300 câu lạc bộ.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
b.1. Dịch vụ văn hóa:
- Tiếp tục giữ vững và phát triển các phong trào hoạt động văn hóa ở cơ sở đi vào nề nếp và thiết thực.
- Tăng cường xã hội hóa các hoạt động văn hóa, phát triển các loại hình văn hóa: Biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, mỹ thuật nhiếp ảnh, triển lãm, thư viện... theo đúng các quy định Nhà nước, hoạt động lành mạnh có tổ chức. Hình thành một số đoàn nghệ thuật ngoài công lập. Từng bước sắp xếp các đơn vị nghệ thuật công lập theo hướng chỉ giữ lại Nhà hát Chèo là đơn vị nghệ thuật công lập, còn lại chuyển sang loại hình ngoài công lập.
- Hoàn thiện hệ thống và sử dụng có hiệu quả thể chế, thiết chế văn hóa.
- Tăng cường đầu tư bằng nhiều nguồn cho các hoạt động xây dựng các công trình văn hóa theo quy hoạch (Đầu tư xây dựng Nhà hát chèo, rạp chiếu bóng hiện đại...); Tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa phấn đấu đến năm 2015 có 80% di tích Quốc gia, 60% di tích cấp tỉnh được tu bổ, đến năm 2020 100% di tích Quốc gia và 80% di tích cấp tỉnh được tu bổ tôn tạo; Phấn đấu đến năm 2015 có 50% và đến năm 2020 có 100% Trung tâm văn hóa, thể thao huyện, Thành phố được cải tạo, nâng cấp.
b.2. Dịch vụ thể thao:
- Tiếp tục vận động phát triển sâu rộng các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên của nhân dân, các đơn vị, gia đình; Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học; từng cấp học có các môn thể thao ngoại khóa cho phù hợp; Tăng cường xã hội hóa trong các hoạt động thể thao, phát triển các loại hình câu lạc bộ có tổ chức.
- Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp trên cơ sở tăng cường năng lực đào tạo của Trung tâm huấn luyện và Trường năng khiếu đồng thời có chính sách phù hợp để nâng tầm thành tích thể thao của tỉnh trong khu vực (các môn thể thao truyền thống: Bóng chuyền nam, nữ, điền kinh, bơi lặn, vật tự do; các môn mũi nhọn như: Đua thuyền, Wushu, Karatedo, taekwondo, boxing, cầu lông...).
- Hoàn thành xây dựng Nhà thi đấu đa năng của tỉnh và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ 7 năm 2014.
- Khuyến khích phát triển thể dục, thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ; phát triển thiết chế thể thao ở cơ sở đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quá trình phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới.
b.3. Dịch vụ vui chơi giải trí khác:
Đầu tư xây dựng từ 2 - 3 Trung tâm vui chơi giải trí ở khu vực trung tâm, khu dân cư tập trung lao động.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền:
Nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương và các cơ sở dịch vụ trong việc hiểu rõ vị trí, tầm quan trọng và những lợi ích của các ngành dịch vụ trong việc phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm từ đó có sự nhìn nhận đánh giá đúng và tạo điều kiện cho ngành dịch vụ phát triển nhanh, nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, phát triển bền vững.
2. Giải pháp về quy hoạch:
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ của tỉnh đến năm 2020, triển khai đồng bộ một số quy hoạch (lập mới hoặc rà soát bổ sung) như: Quy hoạch mạng lưới ngành thương mại, dịch vụ sửa chữa; quy hoạch hệ thống bến bãi vận tải; Quy hoạch mạng lưới lưu trú và ăn uống; Quy hoạch phát triển mạng lưới ngành giáo dục và đào tạo, Quy hoạch hệ thống dịch vụ y tế; Quy hoạch hệ thống các dịch vụ hỗ trợ; Quy hoạch hệ thống các hoạt động vui chơi giải trí.
Quy hoạch các ngành dịch vụ phải được phát triển hài hòa, động bộ với các quy hoạch khác như: Xây dựng các khu đô thị, dân cư mới, cơ sở nhà mẫu giáo, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, dịch vụ sửa chữa, hệ thống bưu chính, trạm rút tiền tự động...
Quy định khoảng cách của các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp với khu vực dịch vụ; Quy định mật độ của các cơ sở kinh doanh (Tính trên 1 vạn dân) Karaoke, Cửa hàng dịch vụ cầm đồ, cửa hàng trò chơi điện tử, … để hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc phát triển quá mức cần thiết.
3. Giải pháp về chính sách:
Xây dựng và thực hiện đồng bộ các giải pháp về cơ chế chính sách liên quan đến ngành dịch vụ để khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Loại bỏ những rào cản đối với việc phát triển ngành dịch vụ như: Môi trường cạnh tranh, cung cầu của ngành dịch vụ; Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh tế gia đình thành lập và phát triển trong khu vực dịch vụ.
Định hướng một số chính sách của tỉnh: Rà soát chính sách đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại dịch vụ, khu vui chơi giải trí trên địa bàn của tỉnh; chính sách hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; Hình thành quỹ khuyến khích phát triển dịch vụ (cùng với quỹ khuyến thương).
4. Giải pháp về vốn, nguồn lực:
Dự kiến vốn bố trí cho lĩnh vực dịch vụ như sau: Giai đoạn 2011 - 2015 là 76.601,7 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020 là 175.496 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 12,5 - 13%.
5. Giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực:
Tổng lao động ngành dịch vụ, dự kiến 2015 là 215.440 người, năm 2020 là 254.605 người.
- Bổ sung và tăng cường đào tạo các nghề dịch vụ cần thiết, nhất là đào tạo nghề cho nông dân chuyển đổi sang hoạt động dịch vụ và cho xuất khẩu lao động.
- Thu hút nguồn nhân lực từ ngoài vào tỉnh: Thông qua các dự án vào lĩnh vực dịch vụ để thu hút bổ sung nguồn nhân lực từ tỉnh ngoài có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện dự án; Thu hút đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ, trong đó thu hút chuyên gia có trình độ cao
- Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài đến công tác và làm việc lâu dài ở Thái Bình. Xây dựng và phát triển đội ngũ các chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực hoạch định chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý... đảm bảo cho việc xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách có tính khả thi cao, thích ứng với tình hình trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ doanh nhân và nhà quản trị doanh nghiệp giỏi, có đủ năng lực quản lý, điều hành phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ công chức hành chính nhà nước theo hướng chuyên nghiệp hóa, có trình độ chuyên môn cao, văn hóa công sở, năng lực làm việc và ứng xử theo những chuẩn mực của nhà nước pháp quyền và phù hợp với thông lệ quốc tế.
6. Các giải pháp về thị trường: Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ: Lĩnh vực siêu thị; lĩnh vực quy hoạch (Quy hoạch chi tiết xây dựng khu kinh tế ven biển, quy hoạch xây dựng Thành phố .v.v.)
- Các Doanh nghiệp dịch vụ cần tăng cường quảng bá thông tin giới thiệu các nội dung dịch vụ nhằm khuyến khích các hoạt động thuê khoán ngoài của các hoạt động sản xuất và giới thiệu các dịch vụ tiện ích cho cộng đồng.
7. Các giải pháp bảo vệ môi trường:
Có các giải pháp cần thiết theo quy định để chống ô nhiễm môi trường phát sinh từ các hoạt động dịch vụ gây ra (Hội chợ, triển lãm, dịch vụ ăn uống, các điểm vui chơi giải trí đông người, các hoạt động bốc xếp tại kho bãi, quảng cáo, hoạt động Karaoke quá tiêu chuẩn cho phép...)
8. Các giải pháp khác: Hoàn chỉnh khuôn khổ pháp lý cho phát triển dịch vụ; Thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công bố công khai quy hoạch; Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai xây dựng một số quy hoạch cụ thể thiết thực của ngành dịch vụ; Hàng năm cụ thể hóa quy hoạch dịch vụ bằng các kế hoạch trung hạn và hàng năm của ngành dịch vụ. Tham mưu, tổng hợp, phân bổ vốn đầu tư cho các dự án liên quan đến ngành dịch vụ (xây dựng cơ sở hạ tầng...); Triển khai công tác xúc tiến đầu tư các dự án ngành dịch vụ; Tham mưu xây dựng các chính sách về phát triển các ngành dịch vụ. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển mới.
2. Các sở, ngành liên quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ:
Căn cứ nội dung quy hoạch phát triển ngành dịch vụ, các ngành theo chức năng nhiệm vụ tham mưu đề xuất về quy hoạch cụ thể, kế hoạch phát triển ngành dịch vụ và thực hiện công tác quản lý các ngành dịch vụ của tỉnh.
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Trên cơ sở hướng dẫn của các sở, ngành phối hợp, triển khai thực hiện quy hoạch các ngành dịch vụ trên địa bàn quản lý.

Content:
Dịch vụ nghệ thuật vui chơi giải trí.
a. Mục tiêu:
Hướng mọi hoạt động văn hóa thể thao vui chơi giải trí vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, thể chất trí tuệ... theo hướng “Chân, Thiện, Mỹ".
a.1. Văn hóa: Số gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt 90%, tương ứng số cơ quan là 70%, 80%, số thôn tổ dân phố là 60%, 70%. Số bản sách trong thư viện công cộng, đến năm 2015 là 0,4 bản/người, năm 2020 là 0,8 bản/người; Lượt tham quan di tích, đến năm 2015 là 1,5 - 2 lượt người/năm và đến năm 2020 là 3 lượt người/năm; Thăm quan bảo tàng, đến năm 2015 là 0,5 lượt người/năm và đến năm 2020 là 1 lượt người/năm; Xem phim, đến năm 2015 là 0,7 lượt người/năm và đến năm 2020 là 1 lượt người/năm; Xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đến năm 2015 là 0,8 lượt người/năm và đến năm 2020 là 1 lượt người/năm.
a.2. Thể thao: Số người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt 30% và đến năm 2020 là 35-40%; Số lượng môn thể thao thi đấu các cấp, đến năm 2015 đạt 12 môn đến năm 2020 đạt 15 môn; Số câu lạc bộ, điểm nhóm tập luyện thể dục, thể thao đến năm 2015 là 1.100 câu lạc bộ và đến năm 2020 là 1.300 câu lạc bộ.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
b.1. Dịch vụ văn hóa:
- Tiếp tục giữ vững và phát triển các phong trào hoạt động văn hóa ở cơ sở đi vào nề nếp và thiết thực.
- Tăng cường xã hội hóa các hoạt động văn hóa, phát triển các loại hình văn hóa: Biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, mỹ thuật nhiếp ảnh, triển lãm, thư viện... theo đúng các quy định Nhà nước, hoạt động lành mạnh có tổ chức. Hình thành một số đoàn nghệ thuật ngoài công lập. Từng bước sắp xếp các đơn vị nghệ thuật công lập theo hướng chỉ giữ lại Nhà hát Chèo là đơn vị nghệ thuật công lập, còn lại chuyển sang loại hình ngoài công lập.
- Hoàn thiện hệ thống và sử dụng có hiệu quả thể chế, thiết chế văn hóa.
- Tăng cường đầu tư bằng nhiều nguồn cho các hoạt động xây dựng các công trình văn hóa theo quy hoạch (Đầu tư xây dựng Nhà hát chèo, rạp chiếu bóng hiện đại...); Tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa phấn đấu đến năm 2015 có 80% di tích Quốc gia, 60% di tích cấp tỉnh được tu bổ, đến năm 2020 100% di tích Quốc gia và 80% di tích cấp tỉnh được tu bổ tôn tạo; Phấn đấu đến năm 2015 có 50% và đến năm 2020 có 100% Trung tâm văn hóa, thể thao huyện, Thành phố được cải tạo, nâng cấp.
b.2. Dịch vụ thể thao:
- Tiếp tục vận động phát triển sâu rộng các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên của nhân dân, các đơn vị, gia đình; Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học; từng cấp học có các môn thể thao ngoại khóa cho phù hợp; Tăng cường xã hội hóa trong các hoạt động thể thao, phát triển các loại hình câu lạc bộ có tổ chức.
- Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp trên cơ sở tăng cường năng lực đào tạo của Trung tâm huấn luyện và Trường năng khiếu đồng thời có chính sách phù hợp để nâng tầm thành tích thể thao của tỉnh trong khu vực (các môn thể thao truyền thống: Bóng chuyền nam, nữ, điền kinh, bơi lặn, vật tự do; các môn mũi nhọn như: Đua thuyền, Wushu, Karatedo, taekwondo, boxing, cầu lông...).
- Hoàn thành xây dựng Nhà thi đấu đa năng của tỉnh và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ 7 năm 2014.
- Khuyến khích phát triển thể dục, thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ; phát triển thiết chế thể thao ở cơ sở đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quá trình phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới.
b.3. Dịch vụ vui chơi giải trí khác:
Đầu tư xây dựng từ 2 - 3 Trung tâm vui chơi giải trí ở khu vực trung tâm, khu dân cư tập trung lao động.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền:
Nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương và các cơ sở dịch vụ trong việc hiểu rõ vị trí, tầm quan trọng và những lợi ích của các ngành dịch vụ trong việc phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm từ đó có sự nhìn nhận đánh giá đúng và tạo điều kiện cho ngành dịch vụ phát triển nhanh, nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, phát triển bền vững.
2. Giải pháp về quy hoạch:
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ của tỉnh đến năm 2020, triển khai đồng bộ một số quy hoạch (lập mới hoặc rà soát bổ sung) như: Quy hoạch mạng lưới ngành thương mại, dịch vụ sửa chữa; quy hoạch hệ thống bến bãi vận tải; Quy hoạch mạng lưới lưu trú và ăn uống; Quy hoạch phát triển mạng lưới ngành giáo dục và đào tạo, Quy hoạch hệ thống dịch vụ y tế; Quy hoạch hệ thống các dịch vụ hỗ trợ; Quy hoạch hệ thống các hoạt động vui chơi giải trí.
Quy hoạch các ngành dịch vụ phải được phát triển hài hòa, động bộ với các quy hoạch khác như: Xây dựng các khu đô thị, dân cư mới, cơ sở nhà mẫu giáo, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, dịch vụ sửa chữa, hệ thống bưu chính, trạm rút tiền tự động...
Quy định khoảng cách của các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp với khu vực dịch vụ; Quy định mật độ của các cơ sở kinh doanh (Tính trên 1 vạn dân) Karaoke, Cửa hàng dịch vụ cầm đồ, cửa hàng trò chơi điện tử, … để hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc phát triển quá mức cần thiết.
3. Giải pháp về chính sách:
Xây dựng và thực hiện đồng bộ các giải pháp về cơ chế chính sách liên quan đến ngành dịch vụ để khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Loại bỏ những rào cản đối với việc phát triển ngành dịch vụ như: Môi trường cạnh tranh, cung cầu của ngành dịch vụ; Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh tế gia đình thành lập và phát triển trong khu vực dịch vụ.
Định hướng một số chính sách của tỉnh: Rà soát chính sách đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại dịch vụ, khu vui chơi giải trí trên địa bàn của tỉnh; chính sách hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; Hình thành quỹ khuyến khích phát triển dịch vụ (cùng với quỹ khuyến thương).
4. Giải pháp về vốn, nguồn lực:
Dự kiến vốn bố trí cho lĩnh vực dịch vụ như sau: Giai đoạn 2011 - 2015 là 76.601,7 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020 là 175.496 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 12,5 - 13%.
5. Giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực:
Tổng lao động ngành dịch vụ, dự kiến 2015 là 215.440 người, năm 2020 là 254.605 người.
- Bổ sung và tăng cường đào tạo các nghề dịch vụ cần thiết, nhất là đào tạo nghề cho nông dân chuyển đổi sang hoạt động dịch vụ và cho xuất khẩu lao động.
- Thu hút nguồn nhân lực từ ngoài vào tỉnh: Thông qua các dự án vào lĩnh vực dịch vụ để thu hút bổ sung nguồn nhân lực từ tỉnh ngoài có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện dự án; Thu hút đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ, trong đó thu hút chuyên gia có trình độ cao
- Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài đến công tác và làm việc lâu dài ở Thái Bình. Xây dựng và phát triển đội ngũ các chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực hoạch định chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý... đảm bảo cho việc xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách có tính khả thi cao, thích ứng với tình hình trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ doanh nhân và nhà quản trị doanh nghiệp giỏi, có đủ năng lực quản lý, điều hành phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ công chức hành chính nhà nước theo hướng chuyên nghiệp hóa, có trình độ chuyên môn cao, văn hóa công sở, năng lực làm việc và ứng xử theo những chuẩn mực của nhà nước pháp quyền và phù hợp với thông lệ quốc tế.
6. Các giải pháp về thị trường: Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ: Lĩnh vực siêu thị; lĩnh vực quy hoạch (Quy hoạch chi tiết xây dựng khu kinh tế ven biển, quy hoạch xây dựng Thành phố .v.v.)
- Các Doanh nghiệp dịch vụ cần tăng cường quảng bá thông tin giới thiệu các nội dung dịch vụ nhằm khuyến khích các hoạt động thuê khoán ngoài của các hoạt động sản xuất và giới thiệu các dịch vụ tiện ích cho cộng đồng.
7. Các giải pháp bảo vệ môi trường:
Có các giải pháp cần thiết theo quy định để chống ô nhiễm môi trường phát sinh từ các hoạt động dịch vụ gây ra (Hội chợ, triển lãm, dịch vụ ăn uống, các điểm vui chơi giải trí đông người, các hoạt động bốc xếp tại kho bãi, quảng cáo, hoạt động Karaoke quá tiêu chuẩn cho phép...)
8. Các giải pháp khác: Hoàn chỉnh khuôn khổ pháp lý cho phát triển dịch vụ; Thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công bố công khai quy hoạch; Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai xây dựng một số quy hoạch cụ thể thiết thực của ngành dịch vụ; Hàng năm cụ thể hóa quy hoạch dịch vụ bằng các kế hoạch trung hạn và hàng năm của ngành dịch vụ. Tham mưu, tổng hợp, phân bổ vốn đầu tư cho các dự án liên quan đến ngành dịch vụ (xây dựng cơ sở hạ tầng...); Triển khai công tác xúc tiến đầu tư các dự án ngành dịch vụ; Tham mưu xây dựng các chính sách về phát triển các ngành dịch vụ. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển mới.
2. Các sở, ngành liên quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ:
Căn cứ nội dung quy hoạch phát triển ngành dịch vụ, các ngành theo chức năng nhiệm vụ tham mưu đề xuất về quy hoạch cụ thể, kế hoạch phát triển ngành dịch vụ và thực hiện công tác quản lý các ngành dịch vụ của tỉnh.
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Trên cơ sở hướng dẫn của các sở, ngành phối hợp, triển khai thực hiện quy hoạch các ngành dịch vụ trên địa bàn quản lý.