Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đô Lương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đảm bảo an sinh xã hội, tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, công nghiệp có lợi thế; xây dựng một nền nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Đô Lương trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của tỉnh, là trung tâm kinh tế - xã hội vùng phía Tây Nghệ An. Kinh tế tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Thực hiện đúng lộ trình xây dựng nông thôn mới; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; giải quyết việc làm cho người lao động; dân chủ cơ sở được phát huy; hệ thống chính trị cơ sở được củng cố và tăng cường; ổn định xã hội và an ninh - quốc phòng được giữ vững; đến 2020, đủ điều kiện thành lập Thị xã Đô Lương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến 2020 đạt 8.200-8.500 tỷ đồng (giá 2010); VA bình quân/người (giá HH) đạt 70-72 triệu đồng (3.400-3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 11,5%-12,5%. Trong đó: Nông - lâm - thủy sản 2-3%; Công nghiệp - xây dựng 20-21%; Dịch vụ 11-12%.
- Cơ cấu kinh tế đến 2020: Dịch vụ 46-47%; Công nghiệp-xây dựng 34-35%; Nông - lâm - thủy sản 19-20%.
- Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu tăng bình quân 17-19% năm.
- Tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu các mặt hàng như: mây tre đan, chế biến gỗ, may mặc,... đạt khoảng 5,0 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 2016-2020 khoảng 25.000-30.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu đầu tư các dự án ưu tiên 2015-2020 khoảng 8.000-10.000 tỷ đồng.
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 32/32 xã; đạt huyện nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số bình quân < 1%/năm, đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 200.600 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 đạt 65%.
- Giải quyết việc làm hàng năm 3.700-4.000 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 2% (theo tiêu chí hiện hành).
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt 80%.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%; bác sỹ/vạn dân đạt 6,5 bác sỹ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 10%; tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 100%; giường bệnh/vạn dân đạt 25-30 giường; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế > 80%.
- Tỷ lệ làng xóm, khối phố đạt chuẩn văn hóa 60-65%; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt 85%; tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa- thể thao-thông tin đạt chuẩn quốc gia 75% trở lên.
- Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng - an ninh; có 90-95% số xã, thị đạt cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu vững mạnh toàn diện.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phát triển diện tích rừng trồng, nâng tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 30,5% vào năm 2020.
- Vệ sinh môi trường được đảm bảo, 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 80-85% rác thải được thu gom, xử lý.
3. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư, tạo sự đột phá có tác động lan tỏa từ các điểm tăng trưởng: xây dựng nhà máy xi măng Sông Lam; phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; các cụm công nghiệp: Hòa Sơn, Lạc Sơn, Thượng Sơn; gắn với các trục giao thông quốc lộ 7, 46, 15, đường N5.
- Phát triển các trung tâm thương mại: Bắc quốc lộ 7, Hòa Sơn, Đông Sơn, xây dựng chợ nông thôn, kết nối với thị trường thành phố Vinh, Lào, Thái Lan. Tổ chức khai thác các điểm du lịch Truông Bồn, Đền Quả Sơn, khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn; chú trọng công tác quảng bá, kết nối với các địa phương như Nam Đàn, Thành Phố Vinh, Cửa Lò để phát triển.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa: xây dựng các khu đô thị cầu Dâu, cầu Tiên, mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn (khu đô thị Vườn Xanh), khu đô thị dọc tuyến Sông Đào; phát triển các thị trấn, thị tứ theo quy hoạch; tạo động lực phát triển thị trấn Đô Lương từ đô thị loại V lên đô thị loại IV, tiến tới thành lập Thị xã Đô Lương.
- Nông nghiệp, nông thôn: tập trung vào sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống, tơ tằm, rau an toàn; phát triển chăn nuôi bò, lợn, gia cầm, nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, hàng hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển làng nghề, xây dựng Nông thôn mới.
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành Dịch vụ
Dịch vụ được xác định là ngành chủ lực trong phát triển kinh tế của huyện trong kỳ quy hoạch, ưu tiên phát triển dịch vụ thương mại, dịch vụ phục vụ, sửa chữa, gia công cơ khí,....Quy hoạch phát triển các thị trấn, thị tứ gắn với quy hoạch phát triển thương mại, chợ vùng, chợ nông thôn; khuyến khích đầu tư phát triển du lịch lịch sử, tâm linh, văn hóa và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 là 11-12%; Tỷ trọng ngành trong tổng GTTT đến năm 2020 đạt 46-47%.
1.1. Dịch vụ thương mại
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến, mở rộng mạng lưới dịch vụ, phát triển thương mại gắn với du lịch; kêu gọi đầu tư xây dựng phát triển chợ nông thôn theo quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2020 và quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; chuyển đổi mô hình quản lý chợ trung tâm Thị trấn Đô Lương phát huy hiệu quả kinh doanh.
- Xây dựng Trung tâm thương mại Bắc Quốc lộ 7, vị trí ở Thị trấn Đô Lương và xã Yên Sơn, với vai trò là Trung tâm giao dịch, thương mại của khu vực phía Tây Nghệ An.
- Thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại Hòa Sơn (cầu Khuôn).
- Thu hút đầu tư xây dựng Dự án kinh doanh dịch vụ thương mại Đông Sơn, vị trí xóm 5 xã Đông Sơn (trụ sở Hạt Kiểm lâm cũ và Chi cục Thuế cũ).
- Tập trung xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng 6 chợ nông thôn: chợ Lấng (xã Ngọc Sơn), chợ Trù (xã Trù Sơn), chợ Lở (xã Bắc Sơn), chợ Đình (xã Tân Sơn), nâng cấp Chợ Ú (xã Đại Sơn), chợ Yên Sơn. Đầu tư xây dựng mở rộng: chợ Lưu Sơn, chợ Mượu (Bồi Sơn), chợ Hàng Phượng (Nam Sơn), chợ Đồng Cựa (Thịnh Sơn), chợ Vùng Hác (Trung Sơn).
- Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại chợ đầu mối Nam Sơn, thu mua sản phẩm nông lâm nghiệp của các huyện dọc Quốc lộ 7; Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại Lạc Sơn gắn với cụm công nghiệp Lạc Sơn.
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2020 đạt khoảng 13.000 tỷ đồng.
1.2. Du lịch
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu du lịch đang triển khai trên địa bàn đưa vào tổ chức khai thác có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng nhu cầu của du khách và nhân dân địa phương.
- Thu hồi giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp không có khả năng thực hiện Dự án Khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng thực hiện dự án.
- Quy hoạch khu dịch vụ du lịch Truông Bồn ở xã Mỹ Sơn, phục vụ du khách thăm quan khu di tích lịch sử Truông Bồn.
- Mở rộng, nâng cấp đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn); mở rộng khuôn viên Di tích đền thờ Nguyễn Cảnh Hoan (xã Tràng Sơn).
- Quy hoạch Công viên Trung tâm, vị trí ở xóm 6, xã Đông Sơn. Chức năng vui chơi giải trí, gắn với dịch vụ, bể bơi, dạy kỹ năng bơi.
- Quy hoạch, xây dựng các khu ẩm thực, các điểm thương mại bán các sản phẩm đặc trưng của Đô Lương như bánh đa, kẹo lạc, bánh tráng,... tại các điểm du lịch nổi tiếng để phục vụ nhu cầu của du khách.
- Xây dựng đề án phát triển du lịch của huyện để nâng tầm, đưa ngành du lịch trở thành một ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tế của huyện. Tăng cường công tác quảng bá, liên kết với các trọng điểm du lịch của tỉnh như Nam Đàn, Thị xã Cửa Lò, Thành phố Vinh, xây dựng các poster, biển quảng cáo, quảng bá hình ảnh, các điểm du lịch đặc trưng của địa phương. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, quyết liệt trong việc thu hút đầu tư để phát triển ngành du lịch của huyện.
- Xúc tiến mở các tuyến du lịch: Vinh - Nam Đàn - Đô Lương - Cột mốc số 0 (Tân Kỳ); Cửa Lò - Nam Đàn - Truông Bồn - Đền Quả Sơn - suối nước khoáng nóng Giang Sơn; Cửa Lò - Đô Lương - Pù Mát; Đô Lương - Diễn Châu - Cửa Lò - Vinh,... Phấn đấu đưa tổng lượt khách nội địa đạt khoảng 100.000 LK/năm.
1.3. Tín dụng ngân hàng
Tạo thuận lợi thu hút các ngân hàng mở phòng giao dịch trên địa bàn, khuyến khích phát triển quỹ tín dụng nhân dân nhằm phát triển dịch vụ tiền tệ, góp phần tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển. Phấn đấu tổng mức huy động vốn trên địa bàn qua kênh ngân hàng hàng năm tăng 12-15%, đáp ứng nhu cầu vốn trong thời kỳ quy hoạch.
1.4. Vận tải, kho bãi
Tiếp tục phát huy thế mạnh là huyện tiếp nối giữa vùng đồng bằng và vùng miền núi phía tây Nghệ An, có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 7, 46, 15,... kết nối với Cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn, Cửa khẩu Thanh Thủy; là trung tâm công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, có tuyến đường N5 kết nối với Khu kinh tế Đông Nam, Cảng Nghi Thiết, tập trung phát triển khai thác dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách; xây dựng bến bãi, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến giao thông theo quy hoạch.
1.5. Phát triển dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác
- Phát triển dịch vụ công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân như: thông tin, phát thanh, truyền hình, văn hóa, thể thao.
- Thành lập Trung tâm giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động huyện; phấn đấu hàng năm giới thiệu và tìm việc làm cho khoảng 1.000-1.500 lao động xuất khẩu đi các nước.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâm Bảo trợ xã hội Nghệ An (xã Giang Sơn Đông).
2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực, thực phẩm. Đặc biệt là công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng,... coi đây là thế mạnh ngành kinh tế then chốt để có định hướng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ cho Nhà máy xi măng Sông Lam. Trên cơ sở đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các dây chuyền sản xuất vật liệu không nung bằng công nghệ polyme và các sản phẩm từ xi măng. Quy hoạch và phát triển các cụm công nghiệp nhỏ gắn với vùng nguyên liệu, tiếp tục thu hút các dự án đầu tư, lấp đầy các cụm công nghiệp trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các nghề truyền thống, tạo cơ sở để tăng thu nhập cho khu vực nông thôn. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 là 20-21% (trong đó công nghiệp 37-38%, xây dựng 5-6%). Cơ cấu kinh tế đến 2020 đạt 34-35%, cơ cấu nội ngành: công nghiệp 66-67%, xây dựng 33-34%.
2.1. Công nghiệp
a) Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất xi măng: xây dựng nhà máy xi măng Sông Lam tại xã Bài Sơn với quy mô công suất đến 2020 đạt 18.000 tấn clinke/ngày, tương đương 6 triệu tấn xi măng/năm. Trong đó, giai đoạn 1 đến năm 2017 đạt công suất 12.000 tấn clinke/ngày (4 triệu tấn xi măng/năm), giải quyết việc làm cho trên 2.000 lao động. Sản phẩm của nhà máy là xi măng chất lượng cao phục vụ các công trình biển đảo, các công trình mục tiêu quốc gia chống biến đổi khí hậu và xuất khẩu.
- Khai thác đá xây dựng: đến 2020 đạt 350.000 m3. Vị trí khai thác trên địa bàn các xã: Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Trù Sơn, Mỹ Sơn. Thu hút các doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia khai thác đúng theo quy hoạch, đảm bảo các quy định về quy trình khai thác mỏ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường.
- Khai thác cát, sỏi: đến năm 2020 sản lượng đạt 120.000 m3; địa bàn khai thác là các xã dọc sông Lam, trọng điểm là xã Tràng Sơn. Tổ chức khai thác đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
- Sản xuất gạch: thu hút các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung, mục tiêu đến năm 2020 đạt 30 triệu viên/năm. Thu hút đầu tư một số nhà máy bê tông đúc sẵn, nhà máy thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ khi nhà máy xi măng Sông Lam đi vào hoạt động.
b) Công nghiệp chế biến
- Chế biến nông sản, thực phẩm: phát huy các cơ sở hiện có, phát triển các làng nghề truyền thống; đầu tư các cơ sở đóng gói bao bì, thiết kế mẫu mã nhằm phát huy nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đã được bảo hộ. Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sấy kén ở xã Lưu Sơn (hoặc Đặng Sơn). Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, chế biến thực phẩm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi và thức ăn gia súc: Sắp xếp lại và phát huy hiệu quả các lò giết mổ gia súc tập trung, từng bước hình thành phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn. Đầu tư phát triển cơ sở chế biến thức ăn gia súc ở Lưu Sơn; Thu hút đầu tư nhà máy chế biến đóng hộp sản phẩm chăn nuôi; nhà máy sản xuất phân bón vào cụm công nghiệp Thượng Sơn.
- Chế biến lâm sản: Tập trung phát triển các cơ sở sản xuất mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ ở thị trấn và các xã Tân Sơn, Đông Sơn thành làng mộc mỹ nghệ. Đầu tư phát triển mẫu mã sản phẩm, khẳng định thương hiệu sản phẩm của làng nghề đan lát Đà Lam. Xây dựng nhà máy đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng từ nguyên liệu nhập khẩu và rừng trồng tại cụm công nghiệp Giang Sơn.
c) Công nghiệp cơ khí, lắp ráp
- Phát triển các cơ sở sản xuất cơ khí, nội thất dân dụng như: cửa sắt, nông cụ sản xuất,... tổ chức sắp xếp lại theo hướng thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân.
- Xây dựng cơ sở lắp ráp, sửa chữa, đại tu xe ô tô và sản xuất gia công một số phụ tùng cung cấp trên địa bàn và cho vùng Tây Nghệ An (thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Hòa Sơn).
d) Công nghiệp hàng tiêu dùng
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy may mặc, nhà máy gia công dày da vào cụm công nghiệp Thượng Sơn. Tổng sản lượng sản phẩm may mặc đến năm 2020 đạt trên 1,3 triệu sản phẩm, trong đó xuất khẩu đạt 1 triệu sản phẩm, xuất sang các nước: Trung Quốc, Đức, Ai Cập, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản.
- Sản xuất nồi đất: Tổ chức thành lập hợp tác xã sản xuất, dịch vụ ở xã Trù Sơn, đầu tư, cải tiến công nghệ theo hướng sản xuất hàng gốm mỹ nghệ, hàng nội trợ gia dụng cao cấp.
e) Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
- Tiếp tục thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Lạc Sơn; Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp Hòa Sơn; cụm công nghiệp Mỹ - Trù (xã Mỹ Sơn, Trù Sơn); Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Giang Sơn Tây; cụm công nghiệp Thượng Sơn (địa điểm mới).
- Phát triển làng nghề: Phát triển 04 làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận: Làng nghề dâu tằm tơ Xuân Như (Đặng Sơn), Làng nghề bánh đa kẹo lạc Vĩnh Đức (Thị trấn), Làng nghề đan lát Đà Lam (Đà Sơn), Làng nghề mộc Tĩnh Gia (Thái Sơn). Hình thành các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm với các sản phẩm đặc trưng: bánh đa, kẹo lạc, giò chả để cung cấp cho thị trường; gắn kết với các điểm du lịch nổi tiếng của huyện. Đổi mới và phát triển làng nghề nồi đất Trù Sơn theo hướng áp dụng công nghệ mới, mẫu mã mới, đa dạng hóa sản phẩm, thí điểm sản xuất hàng gốm mỹ nghệ kết hợp tham quan du lịch làng nghề, sinh thái. Xây dựng đề án phục hồi và phát triển nghề dâu tằm tơ (bao gồm cả phát triển vùng nguyên liệu và xưởng sấy kén, kéo tơ). Đến năm 2020, phấn đấu được UBND tỉnh công nhận thêm 3 làng nghề: Mộc Tân Sơn, Mộc Đông Sơn và Chổi đót Bắc Sơn.
2.2. Xây dựng
Giá trị tăng thêm ngành xây dựng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 5-6%/năm.
- Xây dựng các khu đô thị: Mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn; khu đô thị Cầu Dâu, khu đô thị Cầu Tiên, khu đô thị dọc tuyến Sông Đào; các trung tâm thương mại: Bắc Quốc lộ 7, Hòa Sơn, công viên Trung tâm (xã Đông Sơn) ...
- Xây dựng Thị trấn Đô Lương đủ điều kiện để thành lập thị xã theo quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An; xây dựng 03 thị trấn: Tân Sơn, Thượng Sơn và thị trấn Chợ Trung (Lam Sơn); xây dựng các thị tứ theo quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống trụ sở làm việc các xã, thị trấn; kiên cố hóa hệ thống trường học, cơ sở văn hóa, thể thao. Đầu tư nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
3. Ngành nông - lâm - thủy sản
Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, khuyến khích tích tụ ruộng đất, xây dựng các mô hình cánh đồng lớn, đưa nhanh cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, giải phóng lao động, giảm chi phí đầu vào. Hai vùng bán sơn địa phía Tây Bắc và Đông Nam tập trung chuyển đổi diện tích không chủ động nước sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển kinh tế vườn đồi, mở rộng các mô hình trồng cây ăn quả, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc; vùng ven sông Lam sản xuất rau an toàn, trồng dâu nuôi tằm, tận dụng diện tích trồng ngô trồng cỏ phục vụ chăn nuôi; các xã vùng trọng điểm lúa đầu tư thâm canh, sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, hàng hóa, mở rộng thị trường. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ; bảo vệ môi trường sinh thái.
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 2-3%. Cơ cấu kinh tế đến 2020 chiếm 19-20%, cơ cấu nội ngành: nông nghiệp 93-94%, lâm nghiệp 2-3%, thủy sản 3-4%.
3.1. Trồng trọt
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 92.500 tấn, bình quân lương thực đạt 461 kg/người/năm.
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng đến 2020 đạt 13.500 ha; tập trung đầu tư thâm canh, năng suất lúa bình quân đạt 55 tạ/ha, sản lượng đạt 74.250 tấn. Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 3.000 ha; Quy hoạch vùng sản xuất lúa giống 500 ha (Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Tân Sơn, Lạc Sơn). Liên kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cánh đồng lớn, tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao.
- Cây ngô: Đến năm 2020, ổn định diện tích gieo trồng 4.000 ha, năng suất bình quân 45,62 tạ/ha. Sản lượng đạt 18.250 tấn. Ổn định sản xuất ngô tại các xã vùng bán sơn địa, tăng diện tích trên vùng lúa cao cưỡng và một số diện tích đất vùng bãi ven Sông Lam. Mở rộng diện tích ngô vụ đông trên đất hai lúa tại vùng trọng điểm lúa.
- Cây sắn: ổn định với diện tích 730 ha tại các xã miền núi, tạo vùng nguyên liệu tập trung để cung cấp cho nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành và Thanh Chương. Năng suất năm 2020 đạt 300 tạ/ha, sản lượng đạt 21.900 tấn.
- Cây lạc: ổn định diện tích đến năm 2020 là 2.500 ha; năng suất đạt 25 tạ/ha, sản lượng đạt 6.250 tấn; bố trí tại các xã vùng bán sơn địa và vùng bãi tạo thành vùng nguyên liệu tập trung để cung cấp chế biến dầu ăn và xuất khẩu. Xây dựng vùng sản xuất lạc ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 đạt 800 ha.
- Dâu tằm: Phát triển làng nghề dâu tằm tơ Xuân Như, tiếp tục quan tâm phát triển cây dâu trên vùng đất bãi bồi Sông Lam. Đến 2020 diện tích đạt 350 ha, năng suất kén 1,0 tấn/ ha, sản lượng kén đạt 350 tấn. Xây dựng nhà máy chế biến xuất khẩu tơ tằm trên địa bàn huyện.
- Cây vừng: ổn định đến năm 2020 đạt 300 ha. Bố trí chủ yếu các xã ven bãi sông Lam. Năng suất 5 tạ/ha, sản lượng đạt 150 tấn.
- Rau củ quả: Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn để cung cấp sản phẩm cho khu vực đô thị, khu kinh tế Đông Nam và các huyện lân cận. Bố trí quy hoạch tại các xã ven sông Lam và các xã ven Thị trấn. Quy mô diện tích khoảng 2.800 ha, sản lượng 28.000 tấn.
- Cây ăn quả: Phát triển các loại cây ăn quả trong vườn hộ như cam, mít, vải, nhãn, hồng, chuối,... ở những địa phương có điều kiện địa hình, thổ nhưỡng phù hợp (vùng bán sơn địa Tây Bắc và Tây Nam), phát triển các mô hình trang trại, nông lâm kết hợp; quan tâm công nghệ bảo quản sản phẩm, thị trường tiêu thụ.
3.2. Chăn nuôi
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại; phát triển diện tích đất trồng cỏ tương xứng với quy mô tổng đàn; nâng cao chất lượng đàn gia súc bằng việc quản lý và làm tốt công tác giống. Đến năm 2020 phấn đấu toàn huyện có khoảng 400 trang trại, trong đó theo tiêu chí mới quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt khoảng 150 trang trại. Phát triển đàn bò Úc, thân hình cao lớn, tỷ lệ thành cao, chất lượng thịt ngon, phù hợp với khí hậu Nghệ An. Phát triển đàn trâu bò theo quy mô trang trại kết hợp với nâng cấp chợ trâu bò theo hướng hiện đại, văn minh.
Đến năm 2020 tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nội ngành nông nghiệp chiếm 47-48%. Đàn trâu đạt 30.770 con, đàn bò 49.230 con, đàn lợn 191.000, đàn gia cầm khoảng 2.350.000 con; Tổng sản lượng xuất chuồng đạt 27.390 tấn.
3.3. Lâm nghiệp
Thực hiện công tác phát triển, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng, mỗi năm trồng lại từ 500-700 ha rừng tập trung, từ 200-250 ngàn cây phân tán. Đến 2020 tăng độ che phủ rừng lên 30,5%. Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phòng trừ sâu bệnh; nâng cao công tác tuyên truyền để mọi người dân có ý thức trong công tác phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng.
Phát triển diện tích rừng, giao đất khoán rừng đến từng tổ chức, hộ gia đình. Khai thác rừng một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững của rừng. Sản lượng khai thác nhựa thông đến 2020 đạt 360 tấn; Sản lượng gỗ khai thác năm 2020 đạt 10.000 m3.
3.4. Thủy sản
Tập trung khai thác, nuôi trồng thủy sản trên diện tích sâu trũng, diện tích trồng lúa kém hiệu quả. Quy hoạch diện tích nuôi trồng các loại đến năm 2020 đạt 2.000 ha, tổng sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 3.800 tấn/năm.
Quy hoạch vùng nuôi cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng, khoảng 200 ha; mở rộng nuôi các loại đặc sản như ba ba, lươn, ếch ở các xã: Thượng Sơn, Thái Sơn, Thịnh Sơn, Văn Sơn, Xuân Sơn, Hòa Sơn. Phát triển nuôi cá thương phẩm, cá giống trên địa bàn các xã: Văn Sơn, Yên Sơn, Hòa Sơn, Thịnh Sơn quy mô 200 ha. Có biện pháp để phát triển, khai thác cá đặc sản tự nhiên của Sông Lam bền vững.
4. Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới trường lớp để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục. Huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào học ở các bậc học. Thực hiện xã hội hóa giáo dục; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển giáo dục đào tạo. Phấn đấu đưa giáo dục huyện Đô Lương đứng vào tốp đầu của tỉnh.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất hệ thống trường lớp đạt chuẩn; Nâng cấp cơ sở vật chất trường THPT Đô Lương I; xây dựng Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; nâng cấp cơ sở vật chất trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Đô Lương, xây dựng đề án nâng cấp trường lên quy mô trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Đô Lương; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề; có cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho giáo viên giỏi, học sinh giỏi.
- Đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 80%; tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ đạt 40%; tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi vào mẫu giáo đạt 95%, trong đó cháu 5 tuổi đạt 100%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%; phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng bền vững phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Giữ vững danh hiệu đơn vị Tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh về giáo dục và đào tạo.
4.2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Tập trung đầu tư cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao chất lượng y tế cơ sở, từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã; Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân; đa dạng hóa hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng, tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao.
- Nâng cấp bệnh viện huyện Đô Lương; xây dựng và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn theo tiêu chí xây dựng Nông thôn mới; Đầu tư xây dựng bệnh viện tại vùng Cồn Chùa (Thịnh Sơn); nâng cấp bệnh viện Đa khoa Việt An (Hòa Sơn); thu hút đầu tư phát triển bệnh viện tư nhân. Bố trí xây dựng các khu xử lý rác thải, nước thải y tế trên địa bàn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn.
- Đến năm 2020 có 100% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 6,5 bác sĩ và 25-30 giường bệnh/1 vạn dân; tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng 10%; trạm y tế xã có bác sỹ đạt 100%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế > 80%.
4.3. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao
- Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/06/2014 Hội nghị Trung ương 9 khoá XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa thể thao xã, thị trấn đạt chuẩn đồng bộ; thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm lễ hội huyện Đô Lương (Thị trấn); Xây dựng Tượng đài Ba ra Đô Lương (Tràng Sơn); tượng đài truông Cồn Đọi (Đà Sơn). Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa, các danh thắng gắn với phát triển du lịch; khai thác có hiệu quả giá trị các công trình văn hóa lịch sử trên địa bàn như: Khu di tích Truông Bồn, Đền Quả Sơn, Đền Đức Hoàng, suối nước khoáng nóng Giang Sơn; xây dựng Dư địa chí huyện Đô Lương.
- Đến năm 2020 tỷ lệ thôn xóm, khối phố đạt chuẩn văn hóa đạt 60-65%; Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 85%; Tỷ lệ xã, thị có thiết chế văn hóa thể thao - thông tin đạt chuẩn quốc gia 75%; tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu gia đình thể thao 30-40%; Trường học thực hiện giáo dục thể chất nề nếp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt 100%; Tỷ lệ thôn, xóm có điểm vui chơi thể thao đạt 100%.
4.4. Dân số, lao động và việc làm
Đến năm 2020, ổn định tỷ lệ tăng dân số trong khoảng 0,7%/năm, quy mô dân số khoảng 200.600 người. Tập trung thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp,... tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm. Hàng năm tạo việc làm cho 3.700-4.000 lao động; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn trên 95%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 2% (theo chuẩn hiện hành).
4.5. Phát triển khoa học và công nghệ
- Áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong việc tuyển chọn, nhân giống và thâm canh một số giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn huyện.
- Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm truyền thống, tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh. Đổi mới cơ chế quản lý khoa học - công nghệ theo hướng xã hội hóa, vận hành theo cơ chế thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị để tăng chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế và môi trường.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm khuyến nông, phát triển mạng lưới cơ sở hoạt động chuyển giao và ứng dụng khoa học, chú trọng đối với các ngành hàng chủ lực như sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất lúa giống; sản xuất lúa, lạc chất lượng cao; phát triển chăn nuôi.

Content:
Đảm bảo an sinh xã hội, tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, công nghiệp có lợi thế; xây dựng một nền nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Đô Lương trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của tỉnh, là trung tâm kinh tế - xã hội vùng phía Tây Nghệ An. Kinh tế tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Thực hiện đúng lộ trình xây dựng nông thôn mới; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; giải quyết việc làm cho người lao động; dân chủ cơ sở được phát huy; hệ thống chính trị cơ sở được củng cố và tăng cường; ổn định xã hội và an ninh - quốc phòng được giữ vững; đến 2020, đủ điều kiện thành lập Thị xã Đô Lương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến 2020 đạt 8.200-8.500 tỷ đồng (giá 2010); VA bình quân/người (giá HH) đạt 70-72 triệu đồng (3.400-3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 11,5%-12,5%. Trong đó: Nông - lâm - thủy sản 2-3%; Công nghiệp - xây dựng 20-21%; Dịch vụ 11-12%.
- Cơ cấu kinh tế đến 2020: Dịch vụ 46-47%; Công nghiệp-xây dựng 34-35%; Nông - lâm - thủy sản 19-20%.
- Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu tăng bình quân 17-19% năm.
- Tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu các mặt hàng như: mây tre đan, chế biến gỗ, may mặc,... đạt khoảng 5,0 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 2016-2020 khoảng 25.000-30.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu đầu tư các dự án ưu tiên 2015-2020 khoảng 8.000-10.000 tỷ đồng.
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 32/32 xã; đạt huyện nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số bình quân < 1%/năm, đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 200.600 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 đạt 65%.
- Giải quyết việc làm hàng năm 3.700-4.000 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 2% (theo tiêu chí hiện hành).
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt 80%.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%; bác sỹ/vạn dân đạt 6,5 bác sỹ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 10%; tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 100%; giường bệnh/vạn dân đạt 25-30 giường; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế > 80%.
- Tỷ lệ làng xóm, khối phố đạt chuẩn văn hóa 60-65%; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt 85%; tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa- thể thao-thông tin đạt chuẩn quốc gia 75% trở lên.
- Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng - an ninh; có 90-95% số xã, thị đạt cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu vững mạnh toàn diện.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phát triển diện tích rừng trồng, nâng tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 30,5% vào năm 2020.
- Vệ sinh môi trường được đảm bảo, 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 80-85% rác thải được thu gom, xử lý.
3. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư, tạo sự đột phá có tác động lan tỏa từ các điểm tăng trưởng: xây dựng nhà máy xi măng Sông Lam; phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; các cụm công nghiệp: Hòa Sơn, Lạc Sơn, Thượng Sơn; gắn với các trục giao thông quốc lộ 7, 46, 15, đường N5.
- Phát triển các trung tâm thương mại: Bắc quốc lộ 7, Hòa Sơn, Đông Sơn, xây dựng chợ nông thôn, kết nối với thị trường thành phố Vinh, Lào, Thái Lan. Tổ chức khai thác các điểm du lịch Truông Bồn, Đền Quả Sơn, khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn; chú trọng công tác quảng bá, kết nối với các địa phương như Nam Đàn, Thành Phố Vinh, Cửa Lò để phát triển.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa: xây dựng các khu đô thị cầu Dâu, cầu Tiên, mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn (khu đô thị Vườn Xanh), khu đô thị dọc tuyến Sông Đào; phát triển các thị trấn, thị tứ theo quy hoạch; tạo động lực phát triển thị trấn Đô Lương từ đô thị loại V lên đô thị loại IV, tiến tới thành lập Thị xã Đô Lương.
- Nông nghiệp, nông thôn: tập trung vào sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống, tơ tằm, rau an toàn; phát triển chăn nuôi bò, lợn, gia cầm, nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, hàng hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển làng nghề, xây dựng Nông thôn mới.
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành Dịch vụ
Dịch vụ được xác định là ngành chủ lực trong phát triển kinh tế của huyện trong kỳ quy hoạch, ưu tiên phát triển dịch vụ thương mại, dịch vụ phục vụ, sửa chữa, gia công cơ khí,....Quy hoạch phát triển các thị trấn, thị tứ gắn với quy hoạch phát triển thương mại, chợ vùng, chợ nông thôn; khuyến khích đầu tư phát triển du lịch lịch sử, tâm linh, văn hóa và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 là 11-12%; Tỷ trọng ngành trong tổng GTTT đến năm 2020 đạt 46-47%.
1.1. Dịch vụ thương mại
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến, mở rộng mạng lưới dịch vụ, phát triển thương mại gắn với du lịch; kêu gọi đầu tư xây dựng phát triển chợ nông thôn theo quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2020 và quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; chuyển đổi mô hình quản lý chợ trung tâm Thị trấn Đô Lương phát huy hiệu quả kinh doanh.
- Xây dựng Trung tâm thương mại Bắc Quốc lộ 7, vị trí ở Thị trấn Đô Lương và xã Yên Sơn, với vai trò là Trung tâm giao dịch, thương mại của khu vực phía Tây Nghệ An.
- Thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại Hòa Sơn (cầu Khuôn).
- Thu hút đầu tư xây dựng Dự án kinh doanh dịch vụ thương mại Đông Sơn, vị trí xóm 5 xã Đông Sơn (trụ sở Hạt Kiểm lâm cũ và Chi cục Thuế cũ).
- Tập trung xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng 6 chợ nông thôn: chợ Lấng (xã Ngọc Sơn), chợ Trù (xã Trù Sơn), chợ Lở (xã Bắc Sơn), chợ Đình (xã Tân Sơn), nâng cấp Chợ Ú (xã Đại Sơn), chợ Yên Sơn. Đầu tư xây dựng mở rộng: chợ Lưu Sơn, chợ Mượu (Bồi Sơn), chợ Hàng Phượng (Nam Sơn), chợ Đồng Cựa (Thịnh Sơn), chợ Vùng Hác (Trung Sơn).
- Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại chợ đầu mối Nam Sơn, thu mua sản phẩm nông lâm nghiệp của các huyện dọc Quốc lộ 7; Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại Lạc Sơn gắn với cụm công nghiệp Lạc Sơn.
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2020 đạt khoảng 13.000 tỷ đồng.
1.2. Du lịch
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu du lịch đang triển khai trên địa bàn đưa vào tổ chức khai thác có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng nhu cầu của du khách và nhân dân địa phương.
- Thu hồi giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp không có khả năng thực hiện Dự án Khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng thực hiện dự án.
- Quy hoạch khu dịch vụ du lịch Truông Bồn ở xã Mỹ Sơn, phục vụ du khách thăm quan khu di tích lịch sử Truông Bồn.
- Mở rộng, nâng cấp đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn); mở rộng khuôn viên Di tích đền thờ Nguyễn Cảnh Hoan (xã Tràng Sơn).
- Quy hoạch Công viên Trung tâm, vị trí ở xóm 6, xã Đông Sơn. Chức năng vui chơi giải trí, gắn với dịch vụ, bể bơi, dạy kỹ năng bơi.
- Quy hoạch, xây dựng các khu ẩm thực, các điểm thương mại bán các sản phẩm đặc trưng của Đô Lương như bánh đa, kẹo lạc, bánh tráng,... tại các điểm du lịch nổi tiếng để phục vụ nhu cầu của du khách.
- Xây dựng đề án phát triển du lịch của huyện để nâng tầm, đưa ngành du lịch trở thành một ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tế của huyện. Tăng cường công tác quảng bá, liên kết với các trọng điểm du lịch của tỉnh như Nam Đàn, Thị xã Cửa Lò, Thành phố Vinh, xây dựng các poster, biển quảng cáo, quảng bá hình ảnh, các điểm du lịch đặc trưng của địa phương. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, quyết liệt trong việc thu hút đầu tư để phát triển ngành du lịch của huyện.
- Xúc tiến mở các tuyến du lịch: Vinh - Nam Đàn - Đô Lương - Cột mốc số 0 (Tân Kỳ); Cửa Lò - Nam Đàn - Truông Bồn - Đền Quả Sơn - suối nước khoáng nóng Giang Sơn; Cửa Lò - Đô Lương - Pù Mát; Đô Lương - Diễn Châu - Cửa Lò - Vinh,... Phấn đấu đưa tổng lượt khách nội địa đạt khoảng 100.000 LK/năm.
1.3. Tín dụng ngân hàng
Tạo thuận lợi thu hút các ngân hàng mở phòng giao dịch trên địa bàn, khuyến khích phát triển quỹ tín dụng nhân dân nhằm phát triển dịch vụ tiền tệ, góp phần tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển. Phấn đấu tổng mức huy động vốn trên địa bàn qua kênh ngân hàng hàng năm tăng 12-15%, đáp ứng nhu cầu vốn trong thời kỳ quy hoạch.
1.Vận tải, kho bãi
Tiếp tục phát huy thế mạnh là huyện tiếp nối giữa vùng đồng bằng và vùng miền núi phía tây Nghệ An, có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 7, 46, 15,... kết nối với Cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn, Cửa khẩu Thanh Thủy; là trung tâm công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, có tuyến đường N5 kết nối với Khu kinh tế Đông Nam, Cảng Nghi Thiết, tập trung phát triển khai thác dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách; xây dựng bến bãi, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến giao thông theo quy hoạch.
1.5. Phát triển dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác
- Phát triển dịch vụ công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân như: thông tin, phát thanh, truyền hình, văn hóa, thể thao.
- Thành lập Trung tâm giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động huyện; phấn đấu hàng năm giới thiệu và tìm việc làm cho khoảng 1.000-1.500 lao động xuất khẩu đi các nước.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâm Bảo trợ xã hội Nghệ An (xã Giang Sơn Đông).
2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực, thực phẩm. Đặc biệt là công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng,... coi đây là thế mạnh ngành kinh tế then chốt để có định hướng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ cho Nhà máy xi măng Sông Lam. Trên cơ sở đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các dây chuyền sản xuất vật liệu không nung bằng công nghệ polyme và các sản phẩm từ xi măng. Quy hoạch và phát triển các cụm công nghiệp nhỏ gắn với vùng nguyên liệu, tiếp tục thu hút các dự án đầu tư, lấp đầy các cụm công nghiệp trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các nghề truyền thống, tạo cơ sở để tăng thu nhập cho khu vực nông thôn. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 là 20-21% (trong đó công nghiệp 37-38%, xây dựng 5-6%). Cơ cấu kinh tế đến 2020 đạt 34-35%, cơ cấu nội ngành: công nghiệp 66-67%, xây dựng 33-34%.
2.1. Công nghiệp
a) Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất xi măng: xây dựng nhà máy xi măng Sông Lam tại xã Bài Sơn với quy mô công suất đến 2020 đạt 18.000 tấn clinke/ngày, tương đương 6 triệu tấn xi măng/năm. Trong đó, giai đoạn 1 đến năm 2017 đạt công suất 12.000 tấn clinke/ngày (4 triệu tấn xi măng/năm), giải quyết việc làm cho trên 2.000 lao động. Sản phẩm của nhà máy là xi măng chất lượng cao phục vụ các công trình biển đảo, các công trình mục tiêu quốc gia chống biến đổi khí hậu và xuất khẩu.
- Khai thác đá xây dựng: đến 2020 đạt 350.000 m3. Vị trí khai thác trên địa bàn các xã: Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Trù Sơn, Mỹ Sơn. Thu hút các doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia khai thác đúng theo quy hoạch, đảm bảo các quy định về quy trình khai thác mỏ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường.
- Khai thác cát, sỏi: đến năm 2020 sản lượng đạt 120.000 m3; địa bàn khai thác là các xã dọc sông Lam, trọng điểm là xã Tràng Sơn. Tổ chức khai thác đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
- Sản xuất gạch: thu hút các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung, mục tiêu đến năm 2020 đạt 30 triệu viên/năm. Thu hút đầu tư một số nhà máy bê tông đúc sẵn, nhà máy thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ khi nhà máy xi măng Sông Lam đi vào hoạt động.
b) Công nghiệp chế biến
- Chế biến nông sản, thực phẩm: phát huy các cơ sở hiện có, phát triển các làng nghề truyền thống; đầu tư các cơ sở đóng gói bao bì, thiết kế mẫu mã nhằm phát huy nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đã được bảo hộ. Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sấy kén ở xã Lưu Sơn (hoặc Đặng Sơn). Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, chế biến thực phẩm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi và thức ăn gia súc: Sắp xếp lại và phát huy hiệu quả các lò giết mổ gia súc tập trung, từng bước hình thành phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn. Đầu tư phát triển cơ sở chế biến thức ăn gia súc ở Lưu Sơn; Thu hút đầu tư nhà máy chế biến đóng hộp sản phẩm chăn nuôi; nhà máy sản xuất phân bón vào cụm công nghiệp Thượng Sơn.
- Chế biến lâm sản: Tập trung phát triển các cơ sở sản xuất mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ ở thị trấn và các xã Tân Sơn, Đông Sơn thành làng mộc mỹ nghệ. Đầu tư phát triển mẫu mã sản phẩm, khẳng định thương hiệu sản phẩm của làng nghề đan lát Đà Lam. Xây dựng nhà máy đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng từ nguyên liệu nhập khẩu và rừng trồng tại cụm công nghiệp Giang Sơn.
c) Công nghiệp cơ khí, lắp ráp
- Phát triển các cơ sở sản xuất cơ khí, nội thất dân dụng như: cửa sắt, nông cụ sản xuất,... tổ chức sắp xếp lại theo hướng thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân.
- Xây dựng cơ sở lắp ráp, sửa chữa, đại tu xe ô tô và sản xuất gia công một số phụ tùng cung cấp trên địa bàn và cho vùng Tây Nghệ An (thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Hòa Sơn).
d) Công nghiệp hàng tiêu dùng
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy may mặc, nhà máy gia công dày da vào cụm công nghiệp Thượng Sơn. Tổng sản lượng sản phẩm may mặc đến năm 2020 đạt trên 1,3 triệu sản phẩm, trong đó xuất khẩu đạt 1 triệu sản phẩm, xuất sang các nước: Trung Quốc, Đức, Ai Cập, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản.
- Sản xuất nồi đất: Tổ chức thành lập hợp tác xã sản xuất, dịch vụ ở xã Trù Sơn, đầu tư, cải tiến công nghệ theo hướng sản xuất hàng gốm mỹ nghệ, hàng nội trợ gia dụng cao cấp.
e) Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
- Tiếp tục thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Lạc Sơn; Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp Hòa Sơn; cụm công nghiệp Mỹ - Trù (xã Mỹ Sơn, Trù Sơn); Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Giang Sơn Tây; cụm công nghiệp Thượng Sơn (địa điểm mới).
- Phát triển làng nghề: Phát triển 04 làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận: Làng nghề dâu tằm tơ Xuân Như (Đặng Sơn), Làng nghề bánh đa kẹo lạc Vĩnh Đức (Thị trấn), Làng nghề đan lát Đà Lam (Đà Sơn), Làng nghề mộc Tĩnh Gia (Thái Sơn). Hình thành các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm với các sản phẩm đặc trưng: bánh đa, kẹo lạc, giò chả để cung cấp cho thị trường; gắn kết với các điểm du lịch nổi tiếng của huyện. Đổi mới và phát triển làng nghề nồi đất Trù Sơn theo hướng áp dụng công nghệ mới, mẫu mã mới, đa dạng hóa sản phẩm, thí điểm sản xuất hàng gốm mỹ nghệ kết hợp tham quan du lịch làng nghề, sinh thái. Xây dựng đề án phục hồi và phát triển nghề dâu tằm tơ (bao gồm cả phát triển vùng nguyên liệu và xưởng sấy kén, kéo tơ). Đến năm 2020, phấn đấu được UBND tỉnh công nhận thêm 3 làng nghề: Mộc Tân Sơn, Mộc Đông Sơn và Chổi đót Bắc Sơn.
2.2. Xây dựng
Giá trị tăng thêm ngành xây dựng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 5-6%/năm.
- Xây dựng các khu đô thị: Mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn; khu đô thị Cầu Dâu, khu đô thị Cầu Tiên, khu đô thị dọc tuyến Sông Đào; các trung tâm thương mại: Bắc Quốc lộ 7, Hòa Sơn, công viên Trung tâm (xã Đông Sơn) ...
- Xây dựng Thị trấn Đô Lương đủ điều kiện để thành lập thị xã theo quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An; xây dựng 03 thị trấn: Tân Sơn, Thượng Sơn và thị trấn Chợ Trung (Lam Sơn); xây dựng các thị tứ theo quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống trụ sở làm việc các xã, thị trấn; kiên cố hóa hệ thống trường học, cơ sở văn hóa, thể thao. Đầu tư nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
3. Ngành nông - lâm - thủy sản
Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, khuyến khích tích tụ ruộng đất, xây dựng các mô hình cánh đồng lớn, đưa nhanh cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, giải phóng lao động, giảm chi phí đầu vào. Hai vùng bán sơn địa phía Tây Bắc và Đông Nam tập trung chuyển đổi diện tích không chủ động nước sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển kinh tế vườn đồi, mở rộng các mô hình trồng cây ăn quả, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc; vùng ven sông Lam sản xuất rau an toàn, trồng dâu nuôi tằm, tận dụng diện tích trồng ngô trồng cỏ phục vụ chăn nuôi; các xã vùng trọng điểm lúa đầu tư thâm canh, sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, hàng hóa, mở rộng thị trường. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ; bảo vệ môi trường sinh thái.
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 2-3%. Cơ cấu kinh tế đến 2020 chiếm 19-20%, cơ cấu nội ngành: nông nghiệp 93-94%, lâm nghiệp 2-3%, thủy sản 3-4%.
3.1. Trồng trọt
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 92.500 tấn, bình quân lương thực đạt 461 kg/người/năm.
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng đến 2020 đạt 13.500 ha; tập trung đầu tư thâm canh, năng suất lúa bình quân đạt 55 tạ/ha, sản lượng đạt 74.250 tấn. Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 3.000 ha; Quy hoạch vùng sản xuất lúa giống 500 ha (Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Tân Sơn, Lạc Sơn). Liên kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cánh đồng lớn, tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao.
- Cây ngô: Đến năm 2020, ổn định diện tích gieo trồng 4.000 ha, năng suất bình quân 45,62 tạ/ha. Sản lượng đạt 18.250 tấn. Ổn định sản xuất ngô tại các xã vùng bán sơn địa, tăng diện tích trên vùng lúa cao cưỡng và một số diện tích đất vùng bãi ven Sông Lam. Mở rộng diện tích ngô vụ đông trên đất hai lúa tại vùng trọng điểm lúa.
- Cây sắn: ổn định với diện tích 730 ha tại các xã miền núi, tạo vùng nguyên liệu tập trung để cung cấp cho nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành và Thanh Chương. Năng suất năm 2020 đạt 300 tạ/ha, sản lượng đạt 21.900 tấn.
- Cây lạc: ổn định diện tích đến năm 2020 là 2.500 ha; năng suất đạt 25 tạ/ha, sản lượng đạt 6.250 tấn; bố trí tại các xã vùng bán sơn địa và vùng bãi tạo thành vùng nguyên liệu tập trung để cung cấp chế biến dầu ăn và xuất khẩu. Xây dựng vùng sản xuất lạc ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 đạt 800 ha.
- Dâu tằm: Phát triển làng nghề dâu tằm tơ Xuân Như, tiếp tục quan tâm phát triển cây dâu trên vùng đất bãi bồi Sông Lam. Đến 2020 diện tích đạt 350 ha, năng suất kén 1,0 tấn/ ha, sản lượng kén đạt 350 tấn. Xây dựng nhà máy chế biến xuất khẩu tơ tằm trên địa bàn huyện.
- Cây vừng: ổn định đến năm 2020 đạt 300 ha. Bố trí chủ yếu các xã ven bãi sông Lam. Năng suất 5 tạ/ha, sản lượng đạt 150 tấn.
- Rau củ quả: Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn để cung cấp sản phẩm cho khu vực đô thị, khu kinh tế Đông Nam và các huyện lân cận. Bố trí quy hoạch tại các xã ven sông Lam và các xã ven Thị trấn. Quy mô diện tích khoảng 2.800 ha, sản lượng 28.000 tấn.
- Cây ăn quả: Phát triển các loại cây ăn quả trong vườn hộ như cam, mít, vải, nhãn, hồng, chuối,... ở những địa phương có điều kiện địa hình, thổ nhưỡng phù hợp (vùng bán sơn địa Tây Bắc và Tây Nam), phát triển các mô hình trang trại, nông lâm kết hợp; quan tâm công nghệ bảo quản sản phẩm, thị trường tiêu thụ.
3.2. Chăn nuôi
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại; phát triển diện tích đất trồng cỏ tương xứng với quy mô tổng đàn; nâng cao chất lượng đàn gia súc bằng việc quản lý và làm tốt công tác giống. Đến năm 2020 phấn đấu toàn huyện có khoảng 400 trang trại, trong đó theo tiêu chí mới quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt khoảng 150 trang trại. Phát triển đàn bò Úc, thân hình cao lớn, tỷ lệ thành cao, chất lượng thịt ngon, phù hợp với khí hậu Nghệ An. Phát triển đàn trâu bò theo quy mô trang trại kết hợp với nâng cấp chợ trâu bò theo hướng hiện đại, văn minh.
Đến năm 2020 tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nội ngành nông nghiệp chiếm 47-48%. Đàn trâu đạt 30.770 con, đàn bò 49.230 con, đàn lợn 191.000, đàn gia cầm khoảng 2.350.000 con; Tổng sản lượng xuất chuồng đạt 27.390 tấn.
3.3. Lâm nghiệp
Thực hiện công tác phát triển, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng, mỗi năm trồng lại từ 500-700 ha rừng tập trung, từ 200-250 ngàn cây phân tán. Đến 2020 tăng độ che phủ rừng lên 30,5%. Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phòng trừ sâu bệnh; nâng cao công tác tuyên truyền để mọi người dân có ý thức trong công tác phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng.
Phát triển diện tích rừng, giao đất khoán rừng đến từng tổ chức, hộ gia đình. Khai thác rừng một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững của rừng. Sản lượng khai thác nhựa thông đến 2020 đạt 360 tấn; Sản lượng gỗ khai thác năm 2020 đạt 10.000 m3.
3.Thủy sản
Tập trung khai thác, nuôi trồng thủy sản trên diện tích sâu trũng, diện tích trồng lúa kém hiệu quả. Quy hoạch diện tích nuôi trồng các loại đến năm 2020 đạt 2.000 ha, tổng sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 3.800 tấn/năm.
Quy hoạch vùng nuôi cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng, khoảng 200 ha; mở rộng nuôi các loại đặc sản như ba ba, lươn, ếch ở các xã: Thượng Sơn, Thái Sơn, Thịnh Sơn, Văn Sơn, Xuân Sơn, Hòa Sơn. Phát triển nuôi cá thương phẩm, cá giống trên địa bàn các xã: Văn Sơn, Yên Sơn, Hòa Sơn, Thịnh Sơn quy mô 200 ha. Có biện pháp để phát triển, khai thác cá đặc sản tự nhiên của Sông Lam bền vững.
Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới trường lớp để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục. Huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào học ở các bậc học. Thực hiện xã hội hóa giáo dục; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển giáo dục đào tạo. Phấn đấu đưa giáo dục huyện Đô Lương đứng vào tốp đầu của tỉnh.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất hệ thống trường lớp đạt chuẩn; Nâng cấp cơ sở vật chất trường THPT Đô Lương I; xây dựng Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; nâng cấp cơ sở vật chất trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Đô Lương, xây dựng đề án nâng cấp trường lên quy mô trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Đô Lương; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề; có cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho giáo viên giỏi, học sinh giỏi.
- Đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 80%; tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ đạt 40%; tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi vào mẫu giáo đạt 95%, trong đó cháu 5 tuổi đạt 100%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%; phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng bền vững phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Giữ vững danh hiệu đơn vị Tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh về giáo dục và đào tạo.
4.2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Tập trung đầu tư cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao chất lượng y tế cơ sở, từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã; Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân; đa dạng hóa hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng, tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao.
- Nâng cấp bệnh viện huyện Đô Lương; xây dựng và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn theo tiêu chí xây dựng Nông thôn mới; Đầu tư xây dựng bệnh viện tại vùng Cồn Chùa (Thịnh Sơn); nâng cấp bệnh viện Đa khoa Việt An (Hòa Sơn); thu hút đầu tư phát triển bệnh viện tư nhân. Bố trí xây dựng các khu xử lý rác thải, nước thải y tế trên địa bàn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn.
- Đến năm 2020 có 100% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 6,5 bác sĩ và 25-30 giường bệnh/1 vạn dân; tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng 10%; trạm y tế xã có bác sỹ đạt 100%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế > 80%.
4.3. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao
- Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/06/2014 Hội nghị Trung ương 9 khoá XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa thể thao xã, thị trấn đạt chuẩn đồng bộ; thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm lễ hội huyện Đô Lương (Thị trấn); Xây dựng Tượng đài Ba ra Đô Lương (Tràng Sơn); tượng đài truông Cồn Đọi (Đà Sơn). Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa, các danh thắng gắn với phát triển du lịch; khai thác có hiệu quả giá trị các công trình văn hóa lịch sử trên địa bàn như: Khu di tích Truông Bồn, Đền Quả Sơn, Đền Đức Hoàng, suối nước khoáng nóng Giang Sơn; xây dựng Dư địa chí huyện Đô Lương.
- Đến năm 2020 tỷ lệ thôn xóm, khối phố đạt chuẩn văn hóa đạt 60-65%; Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 85%; Tỷ lệ xã, thị có thiết chế văn hóa thể thao - thông tin đạt chuẩn quốc gia 75%; tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu gia đình thể thao 30-40%; Trường học thực hiện giáo dục thể chất nề nếp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt 100%; Tỷ lệ thôn, xóm có điểm vui chơi thể thao đạt 100%.
4.Dân số, lao động và việc làm
Đến năm 2020, ổn định tỷ lệ tăng dân số trong khoảng 0,7%/năm, quy mô dân số khoảng 200.600 người. Tập trung thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp,... tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm. Hàng năm tạo việc làm cho 3.700-4.000 lao động; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn trên 95%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 2% (theo chuẩn hiện hành).
4.5. Phát triển khoa học và công nghệ
- Áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong việc tuyển chọn, nhân giống và thâm canh một số giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn huyện.
- Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm truyền thống, tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh. Đổi mới cơ chế quản lý khoa học - công nghệ theo hướng xã hội hóa, vận hành theo cơ chế thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị để tăng chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế và môi trường.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm khuyến nông, phát triển mạng lưới cơ sở hoạt động chuyển giao và ứng dụng khoa học, chú trọng đối với các ngành hàng chủ lực như sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất lúa giống; sản xuất lúa, lạc chất lượng cao; phát triển chăn nuôi.