Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1545/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1545/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển chủ yếu
- Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế - chính trị trong giao thương, dịch vụ trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Quảng Bình, khu vực Bắc Trung Bộ và cả miền Trung, nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách với các vùng khác trong cả nước;
- Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Hòn La với các ngành công nghiệp chủ chốt như: nhiệt điện; đóng, sửa chữa tàu biển, tàu đánh cá; xi măng; sản xuất thủy tinh và các ngành công nghiệp bổ trợ khác. Phát triển các và khu dân cư đô thị.
- Xây dựng và kinh doanh khu phi thuế quan gắn với việc đầu tư khai thác có hiệu quả cảng Hòn La để cùng với quốc lộ 1A, 12A, các cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lao Bảo (Quảng Trị) tạo thành cửa ngõ quan trọng thông ra biển Đông của Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và cả tiểu vùng sông Mê Kông;
- Tạo việc làm cho khoảng 39-40 nghìn người, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập cho người lao động;
- Từ nay đến năm 2010: đầu tư giai đoạn I cảng biển Hòn La; tiếp tục xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp cảng biển Hòn La với hệ số lấp đầy đạt 90-95%; hình thành một số hạng mục cơ bản theo quy hoạch của Khu du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến; phát triển các điểm dân cư đô thị, từng bước hình thành khu đô thị mới hiện đại; văn minh; đầu tư xây dựng các trục giao thông liên vùng và nội vùng, các khu chức năng; bước đầu khai thác cảng, khu phi thuế quan, khu du lịch, khu công nghiệp;
- Từ năm 2011 đến năm 2020: tiếp tục xây dựng và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của khu vực; thực hiện theo quy hoạch chi tiết và tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu phi thuế quan.
III. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ HÒN LA
1. Khu Kinh tế Hòn La là khu kinh tế tổng hợp, có ý nghĩa quốc gia và quốc tế, gồm các ngành và lĩnh vực: công nghiệp nhiệt điện; đóng, sửa chữa tàu biển và tàu đánh cá; cảng biển; du lịch, thương mại, dịch vụ; phát triển đô thị và những ngành kinh tế khác gắn với Hành lang kinh tế quốc lộ 12A, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo.
Khu kinh tế Hòn La được quy hoạch với các khu chức năng sau: khu phi thuế quan; khu thuế quan, bao gồm các khu như: khu công nghiệp, khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch – dịch vụ, khu hành chính.
2. Khu kinh tế Hòn La được áp dụng những ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định và ưu đãi đặc biệt khác phù hợp với mô hình các khu kinh tế trong khu vực và pháp luật Việt Nam.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU TRONG KHU KINH TẾ HÒN LA
1. Phát triển công nghiệp
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp gắn với các thế mạnh của Khu Kinh tế Hòn La như các ngành công nghiệp gắn với khai thác biển và cảng biển, công nghiệp sản xuất điện năng, các ngành công nghiệp phụ trợ, các ngành công nghiệp hướng đến xuất khẩu, các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến. Hình thành các sản phẩm công nghiệp chủ lực có tầm ảnh hưởng lớn, có sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vực và quốc tế nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển lâu dài. Tiếp tục đầu tư phát triển, hoàn chỉnh Khu công nghiệp cảng biển Hòn La; hình thành trung tâm nhiệt điện và công nghiệp đóng tàu, các cụm – điểm công nghiệp trong Khu kinh tế Hòn La. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Với định hướng trên, từ nay đến năm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu sau:
- Đóng, sửa chữa tàu biển, tàu đánh cá; chú trọng tới các dự án đóng tàu phục vụ đánh bắt xa bờ (công suất 400-1.000 CV);
- Công nghiệp sản xuất điện năng (nhiệt điện);
- Sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, chế biến đá ốp lát, bê tông nhựa đường; vật liệu xây dựng cao cấp và các sản phẩm bê tông đúc sẵn, gạch tuynen; thép và các sản phẩm, cấu kiện từ sắt thép;
- Sản xuất thiết bị nặng: gia công, lắp ráp ôtô, lắp ráp xe gắn máy; thiết bị văn phòng; thiết bị điện, điện lạnh, đồ điện chất lượng cao; sản xuất động cơ nổ;
- Sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì;
- Sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu mới;
- Sản xuất, gia công thiết bị cơ khí chính xác; lắp ráp thiết bị kỹ thuật số;
- Sản xuất các sản phẩm cao cấp từ nhựa; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; kính các loại, chế biến thủy tinh; bao bì, in ấn nhãn hàng hóa; giấy và các sản phẩm từ giấy;
- Chế biến thủy – hải sản, nông – lâm sản (các sản phẩm từ gỗ);
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp;
- Lọc, hóa dầu (khi có điều kiện).
2. Định hướng phát triển các ngành dịch vụ và hình thành khu phi thuế quan
Tập trung phát triển một số ngành, lĩnh vực, sản phẩm dịch vụ chủ yếu như dịch vụ cảng và vận tải biển, du lịch, thương mại, tài chính – ngân hàng, bưu chính – viễn thông.v.v.
...
b) Phát triển ngành du lịch
Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngành du lịch; ưu tiên phát triển một số khu du lịch hiện đại, quy mô lớn; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch; tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ du lịch; ứng dụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vào phát triển du lịch; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Đa dạng hóa loại hình sản phẩm du lịch (du lịch núi, thăm quan danh lam thắng cảnh, thám hiểm, du lịch biển, thể thao giải trí, nghỉ dưỡng, tắm biển .v.v); gắn phát triển du lịch của Khu kinh tế Hòn La với Phong Nha – Kẻ Bàng và các điểm du lịch khác trong vùng. Tiếp tục nâng cấp và từng bước xây dựng theo quy hoạch các khu du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến và các điểm du lịch khác. Tạo môi trường thu hút các nguồn đầu tư phát triển du lịch. Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

Content:
Phát triển ngành du lịch
Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngành du lịch; ưu tiên phát triển một số khu du lịch hiện đại, quy mô lớn; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch; tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ du lịch; ứng dụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vào phát triển du lịch; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Đa dạng hóa loại hình sản phẩm du lịch (du lịch núi, thăm quan danh lam thắng cảnh, thám hiểm, du lịch biển, thể thao giải trí, nghỉ dưỡng, tắm biển .v.v); gắn phát triển du lịch của Khu kinh tế Hòn La với Phong Nha – Kẻ Bàng và các điểm du lịch khác trong vùng. Tiếp tục nâng cấp và từng bước xây dựng theo quy hoạch các khu du lịch Vũng Chùa – Đảo Yến và các điểm du lịch khác. Tạo môi trường thu hút các nguồn đầu tư phát triển du lịch. Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.