Document: Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT biểu trưng trang phục mẫu thẻ màu sơn tàu xuồng Kiểm ngư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT biểu trưng trang phục mẫu thẻ màu sơn tàu xuồng Kiểm ngư có nội dung như sau:

Điều 9. Cấp hiệu Kiểm ngư
Cấp hiệu Kiểm ngư có nền màu xanh tím than được thiết kế hình thang cân có kích thước chiều dài cạnh hình thang 13 cm; cạnh lớn nhất 05 cm; cạnh nhỏ nhất 04 cm, đầu vát nhọn có chiều cao (sỏi nhọn) 1,6 cm; có viền vàng độ rộng viền to 05 mm, viền nhỏ 03 mm (cạnh có chiều rộng lớn nhất không có viền); đính cấp hiệu bằng sao màu vàng; chốt hình Quốc huy màu vàng có đường kính 1,6 cm. Các cấp hiệu tương ứng với các chức danh được phân biệt bằng sao (sao to đường kính 24 mm; sao nhỏ đường kính 21mm) và vạch vàng, vạch cấp hiệu màu vàng dọc cầu vai rộng 05 mm, vạch cách vạch 05 mm như sau:
1. Các cấp hiệu chức danh lãnh đạo
a) Cục trưởng: Viền to, 02 (hai) sao to, không có vạch, có 02 (hai) cành tùng ở cạnh đáy;
b) Phó cục trưởng: Viền to, 01 (một) sao to, không có vạch, có 02 (hai) cành tùng ở cạnh đáy;
c) Trưởng phòng thuộc Cục, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng: Viền nhỏ, 4 (bốn) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
d) Phó trưởng phòng thuộc Cục, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng: Viền nhỏ, 3 (ba) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
đ) Trưởng phòng thuộc Chi cục Vùng, Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, Trạm trưởng: Viền nhỏ, 2 (hai) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
e) Phó trưởng phòng thuộc Chi cục Vùng, Phó chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, Phó trạm trưởng: Viền nhỏ, 1 (một) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc.
2. Các cấp hiệu chức danh Kiểm ngư viên
a) Kiểm ngư viên chính: Viền nhỏ, 4 (bốn) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
b) Kiểm ngư viên: Viền nhỏ, 3 (ba) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
c) Kiểm ngư viên trung cấp: Viền nhỏ, 1 (một) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc.
3. Các cấp hiệu Thuyền viên tàu Kiểm ngư
a) Thuyền viên Kiểm ngư chính, Thuyền trưởng: Viền nhỏ, 4 (bốn) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
b) Thuyền viên Kiểm ngư, Thuyền phó, Máy trưởng: Viền nhỏ, 3 (ba) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
c) Thuyền viên Kiểm ngư trung cấp, Máy phó, Thủy thủ trưởng: Viền nhỏ, 2 (hai) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
d) Thủy thủ, Thợ máy: Viền nhỏ, 1 (một) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
đ) Nhân viên: Viền nhỏ, 1 (một) vạch dọc.
4. Mẫu Cấp hiệu kiểm ngư theo quy định tại Mục 4, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 9. Cấp hiệu Kiểm ngư
Cấp hiệu Kiểm ngư có nền màu xanh tím than được thiết kế hình thang cân có kích thước chiều dài cạnh hình thang 13 cm; cạnh lớn nhất 05 cm; cạnh nhỏ nhất 04 cm, đầu vát nhọn có chiều cao (sỏi nhọn) 1,6 cm; có viền vàng độ rộng viền to 05 mm, viền nhỏ 03 mm (cạnh có chiều rộng lớn nhất không có viền); đính cấp hiệu bằng sao màu vàng; chốt hình Quốc huy màu vàng có đường kính 1,6 cm. Các cấp hiệu tương ứng với các chức danh được phân biệt bằng sao (sao to đường kính 24 mm; sao nhỏ đường kính 21mm) và vạch vàng, vạch cấp hiệu màu vàng dọc cầu vai rộng 05 mm, vạch cách vạch 05 mm như sau:
1. Các cấp hiệu chức danh lãnh đạo
a) Cục trưởng: Viền to, 02 (hai) sao to, không có vạch, có 02 (hai) cành tùng ở cạnh đáy;
b) Phó cục trưởng: Viền to, 01 (một) sao to, không có vạch, có 02 (hai) cành tùng ở cạnh đáy;
c) Trưởng phòng thuộc Cục, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng: Viền nhỏ, 4 (bốn) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
d) Phó trưởng phòng thuộc Cục, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng: Viền nhỏ, 3 (ba) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
đ) Trưởng phòng thuộc Chi cục Vùng, Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, Trạm trưởng: Viền nhỏ, 2 (hai) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
e) Phó trưởng phòng thuộc Chi cục Vùng, Phó chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, Phó trạm trưởng: Viền nhỏ, 1 (một) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc.
2. Các cấp hiệu chức danh Kiểm ngư viên
a) Kiểm ngư viên chính: Viền nhỏ, 4 (bốn) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
b) Kiểm ngư viên: Viền nhỏ, 3 (ba) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc;
c) Kiểm ngư viên trung cấp: Viền nhỏ, 1 (một) sao nhỏ và 2 (hai) vạch dọc.
3. Các cấp hiệu Thuyền viên tàu Kiểm ngư
a) Thuyền viên Kiểm ngư chính, Thuyền trưởng: Viền nhỏ, 4 (bốn) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
b) Thuyền viên Kiểm ngư, Thuyền phó, Máy trưởng: Viền nhỏ, 3 (ba) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
c) Thuyền viên Kiểm ngư trung cấp, Máy phó, Thủy thủ trưởng: Viền nhỏ, 2 (hai) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
d) Thủy thủ, Thợ máy: Viền nhỏ, 1 (một) sao nhỏ và 1 (một) vạch dọc;
đ) Nhân viên: Viền nhỏ, 1 (một) vạch dọc.
4. Mẫu Cấp hiệu kiểm ngư theo quy định tại Mục 4, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.