Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4292/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu kinh tế Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4292/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu kinh tế Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng tái cơ cấu đầu tư
3.1. Về huy động vốn cho đầu tư phát triển
- Các cấp, các ngành tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 02/NQ-TU của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và Chương trình hành động của UBND tỉnh về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đặc biệt chú trọng đến các thủ tục hành chính liên quan đến các lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đầu tư xây dựng, thành lập doanh nghiệp, thuế...
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư; tổ chức xúc tiến đầu tư đối với từng doanh nghiệp; thông qua việc tiếp cận và nghiên cứu chiến lược đầu tư của từng tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước để chủ động làm việc, mời gọi đầu tư vào tỉnh những dự án mà các đối tác đang quan tâm. Lựa chọn các dự án có quy mô lớn, dự án ưu tiên đầu tư vào các khu vực trọng điểm của tỉnh để tổ chức xúc tiến đầu tư ở các nước có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp và một số nước Trung Đông.
- Mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính lớn như WB, ADB, KEXIMBANK, JICA,... để tranh thủ nguồn vốn ODA đầu tư cho các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức BT, BOT... Trong đó, đặc biệt quan tâm tạo điều kiện để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP.
- Các ngành, các địa phương phối hợp chặt chẽ với các nhà đầu tư để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB, bàn giao đất cho các nhà đầu tư đúng tiến độ. Đồng thời, tăng cường kiểm tra tình hình thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp, kiên quyết thu hồi các dự án không chấp hành các quy định của pháp luật; dự án thực hiện chậm so với cam kết mà không có lý do chính đáng, để tạo môi trường đầu tư lành mạnh, công bằng cho các nhà đầu tư.
3.2. Về phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
...
b) Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách
Đây là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Theo đó, trong thời gian tới sẽ hướng nguồn vốn này đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực có công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, như:
- Công nghiệp sản xuất hóa chất, sau lọc hóa dầu, phụ trợ lọc hóa dầu;
- Công nghiệp luyện kim; công nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo; công nghiệp sản xuất phụ tùng, linh kiện và lắp ráp ô tô;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh cảng biển;
- Công nghiệp sản xuất các thiết bị điện, điện lạnh;
- Đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, điện tử viễn thông.
- Đầu tư sản xuất thiết bị y tế, thuốc đông dược, tây dược.
- Xây dựng khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí...
- Sản xuất phát triển giống cây, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.
- Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
- Chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

Content:
Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách
Đây là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Theo đó, trong thời gian tới sẽ hướng nguồn vốn này đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực có công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, như:
- Công nghiệp sản xuất hóa chất, sau lọc hóa dầu, phụ trợ lọc hóa dầu;
- Công nghiệp luyện kim; công nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo; công nghiệp sản xuất phụ tùng, linh kiện và lắp ráp ô tô;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh cảng biển;
- Công nghiệp sản xuất các thiết bị điện, điện lạnh;
- Đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, điện tử viễn thông.
- Đầu tư sản xuất thiết bị y tế, thuốc đông dược, tây dược.
- Xây dựng khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí...
- Sản xuất phát triển giống cây, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.
- Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
- Chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.