Document: Điều 1 Quyết định 03a/2018/QĐ-UBND quản lý kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "03a/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "03a/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "03a/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "03a/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "03a/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03a/2018/QĐ-UBND quản lý kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 6 Điều 3 như sau:
“4. Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận khu du lịch theo quy định của pháp luật về du lịch.”
“6. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch là việc sử dụng phương tiện thủy nội địa để vận chuyển khách du lịch trong các khu du lịch.”
2. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch
1. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch đi theo tuyến cố định có hành trình, lịch trình nhất định. Việc thu cước vận chuyển được thực hiện theo hình thức bán vé cho từng hành khách.
2. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch đi theo hợp đồng chuyến theo yêu cầu của khách, hoặc theo yêu cầu của của đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành. Việc thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng chuyến hoặc do hai bên tự thỏa thuận.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:
“2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh lân cận trong việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch liên quan đến các tỉnh theo Quy định này và quy định pháp luật có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 23 như sau:
“c) Tổ chức công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Trang thông tin thành phần của Sở các khu du lịch trong vùng nước ven biển, sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận là khu du lịch thuộc phạm vi địa giới hành chính của tỉnh để đơn vị kinh doanh vận tải hành khách biết, tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch theo Quy định này.”
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 24 như sau:
“3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch liên quan đến địa bàn huyện theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 6 Điều 3 như sau:
“4. Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận khu du lịch theo quy định của pháp luật về du lịch.”
“6. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch là việc sử dụng phương tiện thủy nội địa để vận chuyển khách du lịch trong các khu du lịch.”
2. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch
1. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch đi theo tuyến cố định có hành trình, lịch trình nhất định. Việc thu cước vận chuyển được thực hiện theo hình thức bán vé cho từng hành khách.
2. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch đi theo hợp đồng chuyến theo yêu cầu của khách, hoặc theo yêu cầu của của đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành. Việc thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng chuyến hoặc do hai bên tự thỏa thuận.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:
“2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh lân cận trong việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch liên quan đến các tỉnh theo Quy định này và quy định pháp luật có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 23 như sau:
“c) Tổ chức công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Trang thông tin thành phần của Sở các khu du lịch trong vùng nước ven biển, sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận là khu du lịch thuộc phạm vi địa giới hành chính của tỉnh để đơn vị kinh doanh vận tải hành khách biết, tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch theo Quy định này.”
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 24 như sau:
“3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch liên quan đến địa bàn huyện theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.”