Document: Điều 2 Nghị định 167-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp thực phẩm

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "167-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "167-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "167-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "167-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "167-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 167-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp thực phẩm có nội dung như sau:

Điều 2. - Bộ công nghiệp thực phẩm có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Theo sự phân công của Nhà nước, quản lý quy hoạch, thiết kế và xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp thực phẩm, các vùng sản xuất muối và các nguyên liệu chuyên dùng của công nghiệp thực phẩm; tổ chức việc chế biến và quản lý chất lượng của thực phẩm chế biến đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đạt yêu cầu xuất khẩu đối với mặt hàng xuất khẩu.
Quản lý thống nhất tiêu chuẩn, định mức kinh tế- kỹ thuật các ngành chè, đường, thuốc là, đồ hộp, dầu thực vật, sữa, bột dinh dưỡng, bánh kẹo, bia, nước giải khát, rượu, mì chính, mì ăn liền, nước chấm, muối,v.v...
Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố lập quy hoạch ngành ở địa phương.
Quản lý hành chính Nhà nước về kinh tế- kỹ thuật, nghiệp vụ đối với công nghiệp thực phẩm ở địa phương; từng bước thực hiện việc tập trung chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trên cơ sở hình thành các liên hiệp sản xuất công - nông nghiệp.
2. Trình Chính phủ xét duyệt các dự án về các vùng chuyên canh cây công nghiệp thực phẩm, các vùng chuyên sản xuất muối (bao gồm phần do trung ương trực tiếp quản lý và vùng do địa phương trực tiếp quản lý).
3. Trình Chính phủ xét duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
4. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo quyền hạn được giao các chính sách, chế độ, thể lệ, quy trình công nghệ và quy phạm kỹ thuật, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và vệ sinh công nghiệp thực phẩm, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và quy định ấy trong phạm vi cả nước.
5. Chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học- kỹ thuật và việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong ngành nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.
6. Trình Chính phủ xét duyệt các kế hoạch hợp tác kinh tế, hợp tác khoa học- kỹ thuật với nước ngoài, tổ chức thực hiện các kế hoạch đó theo quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.
7. Đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ, công nhân của ngành theo quy hoạch và theo sự phân công của Nhà nước.

Content:
Điều 2. - Bộ công nghiệp thực phẩm có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Theo sự phân công của Nhà nước, quản lý quy hoạch, thiết kế và xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp thực phẩm, các vùng sản xuất muối và các nguyên liệu chuyên dùng của công nghiệp thực phẩm; tổ chức việc chế biến và quản lý chất lượng của thực phẩm chế biến đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đạt yêu cầu xuất khẩu đối với mặt hàng xuất khẩu.
Quản lý thống nhất tiêu chuẩn, định mức kinh tế- kỹ thuật các ngành chè, đường, thuốc là, đồ hộp, dầu thực vật, sữa, bột dinh dưỡng, bánh kẹo, bia, nước giải khát, rượu, mì chính, mì ăn liền, nước chấm, muối,v.v...
Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố lập quy hoạch ngành ở địa phương.
Quản lý hành chính Nhà nước về kinh tế- kỹ thuật, nghiệp vụ đối với công nghiệp thực phẩm ở địa phương; từng bước thực hiện việc tập trung chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trên cơ sở hình thành các liên hiệp sản xuất công - nông nghiệp.
2. Trình Chính phủ xét duyệt các dự án về các vùng chuyên canh cây công nghiệp thực phẩm, các vùng chuyên sản xuất muối (bao gồm phần do trung ương trực tiếp quản lý và vùng do địa phương trực tiếp quản lý).
3. Trình Chính phủ xét duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
4. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo quyền hạn được giao các chính sách, chế độ, thể lệ, quy trình công nghệ và quy phạm kỹ thuật, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và vệ sinh công nghiệp thực phẩm, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và quy định ấy trong phạm vi cả nước.
5. Chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học- kỹ thuật và việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong ngành nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.
6. Trình Chính phủ xét duyệt các kế hoạch hợp tác kinh tế, hợp tác khoa học- kỹ thuật với nước ngoài, tổ chức thực hiện các kế hoạch đó theo quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.
7. Đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ, công nhân của ngành theo quy hoạch và theo sự phân công của Nhà nước.