Document: Điều 1 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND phụ cấp tình nguyện viên kinh phí Đội công tác xã hội Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND phụ cấp tình nguyện viên kinh phí Đội công tác xã hội Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn (cấp xã). Nội dung cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp cho tình nguyện viên hàng tháng
a) Đội trưởng: Hệ số phụ cấp là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;
b) Đội phó: Hệ số phụ cấp là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành;
c) Đội viên: Hệ số phụ cấp là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành.
Mức phụ cấp cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã nêu tại Khoản này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm.
2. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm).
b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm).
3. Nguồn kinh phí chi trả
Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã.
4. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức tối đa 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người/năm.

Content:
Điều 1. Ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn (cấp xã). Nội dung cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp cho tình nguyện viên hàng tháng
a) Đội trưởng: Hệ số phụ cấp là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;
b) Đội phó: Hệ số phụ cấp là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành;
c) Đội viên: Hệ số phụ cấp là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành.
Mức phụ cấp cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã nêu tại Khoản này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm.
2. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm).
b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm).
3. Nguồn kinh phí chi trả
Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã.
4. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức tối đa 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người/năm.