Document: Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 665/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 665/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Điều chỉnh quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, tập trung một số ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái để tạo sự chuyển biến về chất lượng trong quá trình phát triển. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại, đảm bảo yêu cầu phát triển; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội để Phú Yên phát triển nhanh và bền vững, tạo nền tảng vững chắc đưa Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2030, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, môi trường sống được cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng, an ninh được tăng cường, vị thế của Phú Yên trong khu vực được nâng cao.
2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu
...
i) Quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình phòng thủ, các công trình lưỡng dụng để vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ dân sinh trong thời bình, sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự hoặc khi có chiến tranh xảy ra. Huy động sức mạnh toàn xã hội xây dựng thế trận lòng dân ngày càng vững chắc bảo vệ tổ quốc, bảo đảm trật tự an toàn xã hội tại địa phương, nhất là các khu vực trọng điểm, vùng miền núi và ven biển; giữ môi trường hòa bình, chính trị ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường đầu tư các nguồn lực cho các lực lượng chức năng quản lý, bảo vệ và thực thi pháp luật trên biển; bảo đảm an ninh, trật tự, giữ vững chủ quyền quốc gia tại vùng biển, đảo; chú trọng thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lực lượng trọng yếu làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Tổ chức không gian theo tiểu vùng
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đảm bảo sự liên kết giữa các vùng trong phát triển, trong đó vùng ven biển là vùng động lực tạo đột phá cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trong nước; phối hợp với Bình Định và Khánh Hòa hình thành các vùng kinh tế động lực Nam Bình Định - Bắc Phú Yên, Bắc Khánh Hòa - Nam Phú Yên; hình thành các hành lang kinh tế quốc lộ 25, quốc lộ 29, quốc lộ 19C, đường Trường Sơn với các tỉnh Tây Nguyên, kết nối khu vực Đông Bắc Campuchia và Nam Lào, trong đó địa bàn Phú Yên là một trong các cửa mở ra biển Đông cho các tỉnh Tây Nguyên.
- Vùng biển và ven biển: Đây là vùng có tiềm năng phát triển lớn, là đầu tàu lôi kéo phát triển kinh tế tỉnh Phú Yên. Do đó cần tập trung xây dựng vùng biển và ven biển có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, là khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng. Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; xây dựng khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài có thương hiệu và dịch vụ hàng đầu; thu hút đầu tư vào các địa điểm tiềm năng như khu vực Vũng Rô trở thành điểm du lịch mang đẳng cấp quốc tế. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các bãi ngang ven biển. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh trên biển.
- Vùng đồng bằng: Là vùng có quỹ đất bằng khá lớn cho sản xuất nông nghiệp. Hình thành các vùng sản xuất tập trung lúa, mía cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông. Phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với trình độ công nghệ phù hợp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động. Tích cực kêu gọi đầu tư và phát huy hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.
- Vùng miền núi: Khuyến khích các thành phần kinh tế và người dân trồng rừng sản xuất kết hợp với bảo vệ rừng tự nhiên; xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên. Từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển Sơn Long - trung tâm vùng cao nguyên Vân Hòa trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo của Tỉnh gắn với di tích lịch sử nhà thờ Bác Hồ, hội trường mùa Xuân.
2. Tổ chức các không gian chức năng
Tổ chức không gian tỉnh Phú Yên theo ba trọng điểm và hai hành lang phát triển, một vành đai phụ trợ như sau:
a) Ba trọng điểm phát triển: Cụm du lịch - dịch vụ phía Đông Bắc; Cụm đô thị - dịch vụ trung tâm; Cụm công nghiệp - dịch vụ phía Đông Nam.
b) Hai hành lang động lực, một vành đai phụ trợ: hành lang ven biển Bắc - Nam; hành lang Đông - Tây và vành đai phụ trợ lấy tỉnh lộ 642 là trục phát triển chủ đạo.
3. Điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện
Thành lập một huyện mới tại khu vực cao nguyên Vân Hòa trên cơ sở các xã: An Xuân, An Lĩnh và An Thọ (Tuy An) và Sơn Long, Sơn Định và Sơn Xuân (Sơn Hòa).
4. Tổ chức hệ thống đô thị
Đến năm 2020, hệ thống đô thị tỉnh gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Tuy Hòa); 01 đô thị loại III (thị xã Sông Cầu); 02 đô thị loại IV (Đông Hòa, Củng Sơn); 07 đô thị loại V (Chí Thạnh, La Hai, Hai Riêng, Phú Hòa, Phú Thứ, An Mỹ và Vân Hòa).
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
a) Đối với nguồn vốn nhà nước
- Ngân sách trung ương: Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương trong công tác quy hoạch ngành, vùng để đảm bảo sự thống nhất. Phối hợp chuẩn bị thủ tục và triển khai tốt công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương để tạo thuận lợi cho các bộ, ngành triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn bám sát quy hoạch, kế hoạch, thứ tự ưu tiên, nhu cầu cấp bách cũng như đảm bảo tính lâu dài. Phối hợp tốt về thông tin, kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư với các bộ, ngành trung ương, chủ động tiếp xúc, vận động các nhà tài trợ lớn để tranh thủ các nguồn vốn ODA, trong đó chú trọng vận động tài trợ các dự án trọng điểm như xây dựng hạ tầng về giao thông, thủy lợi, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Ngân sách địa phương: Quản lý tốt các nguồn thu hiện có, rà soát đảm bảo không để sót các nguồn thu theo quy định; bố trí cơ cấu đầu tư hợp lý đảm bảo nhu cầu phát triển.
- Vốn tín dụng nhà nước: Quản lý có hiệu quả các nguồn tín dụng nhà nước để thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước trên địa bàn. Tạo điều kiện để quỹ đầu tư phát triển tỉnh huy động các nguồn vốn hợp pháp, tập trung hỗ trợ tín dụng đầu tư cho các dự án theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư phát triển những lĩnh vực đang sản xuất kinh doanh có hiệu quả theo yêu cầu và lộ trình tái cơ cấu của doanh nghiệp. Hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, chuyển dịch đầu tư sang các lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển, phù hợp với điều kiện năng lực của doanh nghiệp nhà nước.
b) Đối với vốn đầu tư ngoài Nhà nước
Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Tăng cường xúc tiến thu hút một số doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh đầu tư tại tỉnh. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ, thu hút vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.
c) Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn vốn FDI theo hướng làm tốt công tác quy hoạch ngành nghề, địa bàn và xác định đối tác thu hút đầu tư, chủ động giới thiệu tiềm năng trên các lĩnh vực và địa bàn cần thu hút đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các bộ, ngành trung ương để tham gia xúc tiến đầu tư tại các quốc gia.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế của địa phương, đảm bảo các quyền của công dân, phù hợp pháp luật. Có chính sách khuyến khích mạnh để thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp hỗ trợ; tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Triển khai hiệu quả chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia, nhà quản lý giỏi, những người thật sự có tài năng trên các lĩnh vực tỉnh đang cần. Tăng cường đào tạo; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy hành chính các cấp. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh để đáp ứng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản
Hình thành và phát triển Quỹ khoa học công nghệ tỉnh; tăng dần tỷ lệ việc thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ và khoán kinh phí theo kết quả đầu ra; chú trọng công tác bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
5. Liên kết, hợp tác phát triển giữa tỉnh Phú Yên với các địa phương trong nước và khu vực
Tăng cường liên kết hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực thu hút đầu tư; trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao; thương mại, dịch vụ và du lịch; đào tạo nguồn nhân lực; phát triển y tế. Đẩy mạnh liên kết phát triển với các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là phối hợp với Bình Định và Khánh Hòa hình thành các vùng kinh tế động lực Nam Bình Định - Bắc Phú Yên, Bắc Khánh Hòa - Nam Phú Yên. Phối hợp với tỉnh Đắk Lắk, Bộ Giao thông vận tải nâng cấp quốc lộ 29, hình thành hành lang kinh tế, kết nối với khu vực Đông Bắc Campuchia, Nam Lào.
6. Giải pháp về hội nhập quốc tế
Tích cực, chủ động, thích ứng với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Tận dụng thời cơ, điều kiện trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn nước ngoài, các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao, công nghệ nguồn; mở rộng và đa dạng hóa các thị trường xuất, nhập khẩu. Làm tốt thông tin đối ngoại; chủ động nắm bắt thông tin thị trường, kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương hiệu; thúc đẩy xuất khẩu.
Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Tăng cường cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước, từng bước triển khai xây dựng chính quyền điện tử.

Content:
Quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình phòng thủ, các công trình lưỡng dụng để vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ dân sinh trong thời bình, sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự hoặc khi có chiến tranh xảy ra. Huy động sức mạnh toàn xã hội xây dựng thế trận lòng dân ngày càng vững chắc bảo vệ tổ quốc, bảo đảm trật tự an toàn xã hội tại địa phương, nhất là các khu vực trọng điểm, vùng miền núi và ven biển; giữ môi trường hòa bình, chính trị ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường đầu tư các nguồn lực cho các lực lượng chức năng quản lý, bảo vệ và thực thi pháp luật trên biển; bảo đảm an ninh, trật tự, giữ vững chủ quyền quốc gia tại vùng biển, đảo; chú trọng thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lực lượng trọng yếu làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Tổ chức không gian theo tiểu vùng
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đảm bảo sự liên kết giữa các vùng trong phát triển, trong đó vùng ven biển là vùng động lực tạo đột phá cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trong nước; phối hợp với Bình Định và Khánh Hòa hình thành các vùng kinh tế động lực Nam Bình Định - Bắc Phú Yên, Bắc Khánh Hòa - Nam Phú Yên; hình thành các hành lang kinh tế quốc lộ 25, quốc lộ 29, quốc lộ 19C, đường Trường Sơn với các tỉnh Tây Nguyên, kết nối khu vực Đông Bắc Campuchia và Nam Lào, trong đó địa bàn Phú Yên là một trong các cửa mở ra biển Đông cho các tỉnh Tây Nguyên.
- Vùng biển và ven biển: Đây là vùng có tiềm năng phát triển lớn, là đầu tàu lôi kéo phát triển kinh tế tỉnh Phú Yên. Do đó cần tập trung xây dựng vùng biển và ven biển có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, là khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng. Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; xây dựng khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài có thương hiệu và dịch vụ hàng đầu; thu hút đầu tư vào các địa điểm tiềm năng như khu vực Vũng Rô trở thành điểm du lịch mang đẳng cấp quốc tế. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các bãi ngang ven biển. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh trên biển.
- Vùng đồng bằng: Là vùng có quỹ đất bằng khá lớn cho sản xuất nông nghiệp. Hình thành các vùng sản xuất tập trung lúa, mía cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông. Phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với trình độ công nghệ phù hợp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động. Tích cực kêu gọi đầu tư và phát huy hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.
- Vùng miền núi: Khuyến khích các thành phần kinh tế và người dân trồng rừng sản xuất kết hợp với bảo vệ rừng tự nhiên; xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên. Từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển Sơn Long - trung tâm vùng cao nguyên Vân Hòa trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo của Tỉnh gắn với di tích lịch sử nhà thờ Bác Hồ, hội trường mùa Xuân.
2. Tổ chức các không gian chức năng
Tổ chức không gian tỉnh Phú Yên theo ba trọng điểm và hai hành lang phát triển, một vành đai phụ trợ như sau:
a) Ba trọng điểm phát triển: Cụm du lịch - dịch vụ phía Đông Bắc; Cụm đô thị - dịch vụ trung tâm; Cụm công nghiệp - dịch vụ phía Đông Nam.
b) Hai hành lang động lực, một vành đai phụ trợ: hành lang ven biển Bắc - Nam; hành lang Đông - Tây và vành đai phụ trợ lấy tỉnh lộ 642 là trục phát triển chủ đạo.
3. Điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện
Thành lập một huyện mới tại khu vực cao nguyên Vân Hòa trên cơ sở các xã: An Xuân, An Lĩnh và An Thọ (Tuy An) và Sơn Long, Sơn Định và Sơn Xuân (Sơn Hòa).
4. Tổ chức hệ thống đô thị
Đến năm 2020, hệ thống đô thị tỉnh gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Tuy Hòa); 01 đô thị loại III (thị xã Sông Cầu); 02 đô thị loại IV (Đông Hòa, Củng Sơn); 07 đô thị loại V (Chí Thạnh, La Hai, Hai Riêng, Phú Hòa, Phú Thứ, An Mỹ và Vân Hòa).
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
a) Đối với nguồn vốn nhà nước
- Ngân sách trung ương: Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương trong công tác quy hoạch ngành, vùng để đảm bảo sự thống nhất. Phối hợp chuẩn bị thủ tục và triển khai tốt công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương để tạo thuận lợi cho các bộ, ngành triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn bám sát quy hoạch, kế hoạch, thứ tự ưu tiên, nhu cầu cấp bách cũng như đảm bảo tính lâu dài. Phối hợp tốt về thông tin, kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư với các bộ, ngành trung ương, chủ động tiếp xúc, vận động các nhà tài trợ lớn để tranh thủ các nguồn vốn ODA, trong đó chú trọng vận động tài trợ các dự án trọng điểm như xây dựng hạ tầng về giao thông, thủy lợi, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Ngân sách địa phương: Quản lý tốt các nguồn thu hiện có, rà soát đảm bảo không để sót các nguồn thu theo quy định; bố trí cơ cấu đầu tư hợp lý đảm bảo nhu cầu phát triển.
- Vốn tín dụng nhà nước: Quản lý có hiệu quả các nguồn tín dụng nhà nước để thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước trên địa bàn. Tạo điều kiện để quỹ đầu tư phát triển tỉnh huy động các nguồn vốn hợp pháp, tập trung hỗ trợ tín dụng đầu tư cho các dự án theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư phát triển những lĩnh vực đang sản xuất kinh doanh có hiệu quả theo yêu cầu và lộ trình tái cơ cấu của doanh nghiệp. Hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, chuyển dịch đầu tư sang các lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển, phù hợp với điều kiện năng lực của doanh nghiệp nhà nước.
b) Đối với vốn đầu tư ngoài Nhà nước
Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Tăng cường xúc tiến thu hút một số doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh đầu tư tại tỉnh. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ, thu hút vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.
c) Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn vốn FDI theo hướng làm tốt công tác quy hoạch ngành nghề, địa bàn và xác định đối tác thu hút đầu tư, chủ động giới thiệu tiềm năng trên các lĩnh vực và địa bàn cần thu hút đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các bộ, ngành trung ương để tham gia xúc tiến đầu tư tại các quốc gia.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế của địa phương, đảm bảo các quyền của công dân, phù hợp pháp luật. Có chính sách khuyến khích mạnh để thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp hỗ trợ; tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Triển khai hiệu quả chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia, nhà quản lý giỏi, những người thật sự có tài năng trên các lĩnh vực tỉnh đang cần. Tăng cường đào tạo; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy hành chính các cấp. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh để đáp ứng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản
Hình thành và phát triển Quỹ khoa học công nghệ tỉnh; tăng dần tỷ lệ việc thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ và khoán kinh phí theo kết quả đầu ra; chú trọng công tác bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
5. Liên kết, hợp tác phát triển giữa tỉnh Phú Yên với các địa phương trong nước và khu vực
Tăng cường liên kết hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực thu hút đầu tư; trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao; thương mại, dịch vụ và du lịch; đào tạo nguồn nhân lực; phát triển y tế. Đẩy mạnh liên kết phát triển với các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là phối hợp với Bình Định và Khánh Hòa hình thành các vùng kinh tế động lực Nam Bình Định - Bắc Phú Yên, Bắc Khánh Hòa - Nam Phú Yên. Phối hợp với tỉnh Đắk Lắk, Bộ Giao thông vận tải nâng cấp quốc lộ 29, hình thành hành lang kinh tế, kết nối với khu vực Đông Bắc Campuchia, Nam Lào.
6. Giải pháp về hội nhập quốc tế
Tích cực, chủ động, thích ứng với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Tận dụng thời cơ, điều kiện trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn nước ngoài, các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao, công nghệ nguồn; mở rộng và đa dạng hóa các thị trường xuất, nhập khẩu. Làm tốt thông tin đối ngoại; chủ động nắm bắt thông tin thị trường, kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương hiệu; thúc đẩy xuất khẩu.
Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Tăng cường cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước, từng bước triển khai xây dựng chính quyền điện tử.