Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2836/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2836/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
4.1.1. Đến năm 2020
- Ngành công nghiệp luyện kim tập trung chủ yếu vào ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ chế tạo cơ khí tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi;
- Công nghiệp cơ khí, tập trung vào các nhóm sản xuất lớn sản xuất khuôn mẫu tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi; gia công áp lực tại Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng; sản xuất kết cấu thép, que hàn và vật liệu hàn, sản xuất thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo tại Quảng Ngãi, Bình Định.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, luyện kim tại Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Bình Định.
- Sản xuất máy và thiết bị, tập trung đầu tư sản xuất máy nông nghiệp, máy chế biến nông lâm, thủy sản tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; thiết bị an toàn và xử lý môi trường Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
- Sản xuất thiết bị điện công nghiệp và điện gia dụng tại Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, thiết bị cơ điện tử tại Đà Nẵng.
- Sản xuất thiết bị y tế, cơ khí chính xác tại Bình Định, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
- Sản xuất ô tô, ưu tiên xe tải, xe bus chất lượng cao, xe chuyên dụng, tại Quảng Nam.
- Sản xuất phương tiện vận tải khác, tập trung vào đóng tàu, trong đó ưu tiên tàu lớn và tàu chuyên dụng, tàu hậu cần, tàu chế biến thô và sản xuất, lắp ráp thiết bị dự báo, cảnh báo, thiết bị thăm dò trên biển, trên không và thềm lục địa ven biển tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Mở rộng, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất lắp ráp máy và thiết bị hoàn chỉnh trên cơ sở phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ của các dự án thuộc lĩnh vực: Công nghiệp sản xuất ô tô, thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị chế biến nông sản, thủy sản với tiêu chí tiêu hao ít năng lượng và vật tư, đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn môi trường;
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ công nghiệp cơ khí của khu vực và toàn cầu;
- Đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển trong công tác nghiên cứu và triển khai; ứng dụng phát triển các công nghệ mới, hiện đại để đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất linh kiện, phụ tùng cho ngành cơ khí.
4.1.3. Định hướng liên kết vùng
- Ngành công nghiệp sản xuất máy và thiết bị cơ khí nặng được bố trí sản xuất chủ yếu ở Dung Quất, Quảng Ngãi;
- Định hướng sản xuất phương tiện vận tải đường bộ, chủ yếu là ôtô tại Quảng Nam; sản xuất phương tiện vận tải thủy được triển khai ở cả Vùng, nhưng tập trung quy mô lớn ở Quảng Ngãi, vận tải thủy chuyên dụng ở Đà Nẵng;
- Công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí, luyện kim định hướng ở Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Ngãi;
- Thiết bị điện, thiết bị năng lượng tập trung sản xuất ở Đà Nẵng, Bình Định;
- Ngành công nghiệp sản xuất máy và thiết bị nông nghiệp được khuyến khích đầu tư sản xuất ở các địa phương, nhưng tập trung chủ yếu ở Quảng Nam, Bình Định;
- Sản xuất thiết bị y tế, cơ khí chính xác khuyến khích tập trung Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng và Bình Định.
4.2. Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
4.2.1. Đến năm 2020
- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, lắp ráp điện tử, pin năng lượng mặt trời tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên - Huế, Bình Định.
- Sản xuất lắp ráp máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng tại các khu công nghệ cao Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế.
- Mở rộng hệ thống đào tạo nguồn nhân lực ngành điện tử, công nghệ thông tin và xây dựng trung tâm đo, kiểm định mẫu và thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin tại Đà Nẵng.
4.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đầu tư chiều sâu với yêu cầu làm chủ thiết kế và sản xuất phần lớn sản phẩm công nghệ cao tiên tiến, hiện đại; các thiết bị sản xuất trên cơ sở nền sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít vật tư, năng lượng, có giá trị gia tăng cao;
- Sản xuất thiết bị gia dụng chất lượng cao bằng vật liệu mới;
- Thiết kế và chế tạo các thiết bị, phương tiện bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ; các thiết bị điện tử dùng để đo kiểm, thiết bị y tế;
- Sản xuất phần mềm và các thiết bị phần cứng đáp ứng phần lớn nhu cầu.
4.2.3. Định hướng liên kết vùng
Thành phố Đà Nẵng được xác định là đô thị tâm điểm do có ưu thế về nguồn nhân lực và xu hướng đẩy mạnh dịch vụ với các nhóm ngành sản phẩm công nghệ cao, yêu cầu nhân lực được đào tạo tốt; tập trung vào công nghiệp hỗ trợ điện tử, sản xuất, lắp ráp các loại máy tính, thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông, thiết bị điện, điện lạnh, điện tử dân dụng và chuyên dụng, hướng dẫn tới việc chế tạo các hệ thống chấp hành với phần mềm nhúng phục vụ điều khiển các quá trình tự động hóa trong các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu, khai khoáng, điều khiển giao thông... Ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp công nghệ cao của Vùng. Hình thành một số nhà máy quy mô lớn, công nghệ hiện đại trong lĩnh vực lắp ráp máy tính, sản xuất các thiết bị thông tin liên lạc, đặc biệt là liên lạc trên không, trên mặt biển và dưới biển.
4.3. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
4.3.1. Đến năm 2020
a) Chế biến thủy sản
- Toàn vùng duy trì và phát triển chế biến các mặt hàng thủy sản truyền thông như: thực phẩm khô, nước mắm, sản xuất phục vụ tiêu dùng tại chỗ và nhu cầu hàng lưu niệm cho khách du lịch. Tận dụng các phụ phẩm, phế liệu làm thêm sản phẩm mới tăng hỉệu quả sản xuất kinh doanh như: chế biến thức ăn gia súc, bột cá.
- Ổn định nguồn nguyên liệu của cả vùng, đầu tư nghiên cứu công nghệ sản xuất, nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nước ngoài, giám sát chặt chẽ xuất xứ chất lượng nguồn thủy hải sản, tập trung phát triển các sản phẩm chế biến thủy hải sản chất lượng cao với số lượng lớn cho xuất khẩu. Các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản sẵn có tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Quảng Ngãi tập trung đầu tư công nghệ, phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp, phục vụ khách du lịch và gia công sơ chế cho các cơ sở sản xuất sản phẩm xuất khẩu ở Đà Nẵng.
b) Chế biến gỗ, giấy và các sản phẩm lâm sản
- Chế biến gỗ, lâm sản: Tiếp tục đầu tư phát triển cụm chế biến gỗ xuất khẩu Bình Định, trong đó tập trung mạnh vào liên kết doanh nghiệp trong cụm nhằm giảm giá thành, tăng giá trị gia tăng thông qua thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Trên cơ sở mũi nhọn này, xây dựng hệ thống vệ tinh chế biến gỗ và vùng nguồn nguyên liệu tại các địa phương khác (Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) cung cấp hỗ trợ cho cụm chính ở Bình Định, phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp và giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường.
- Chế biến giấy và bột giấy: Ngành công nghiệp sản xuất bột giấy và các sản phẩm từ giấy phải được quy hoạch phát triển theo các khu vực tập trung với quy mô đủ lớn để đảm bảo điều kiện hiện đại hóa, hiệu quả kinh tế và tập trung xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường.
c) Đồ uống
Ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát cần tiếp tục hiện đại hóa công nghệ, từng bước thay thế công nghệ, thiết bị hiện có bằng công nghệ, thiết bị hiện đại, tiên tiến của thế giới, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế, đảm bảo sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Ưu tiên sử dụng thiết bị chế tạo trong nước có chất lượng tương đương thiết bị nhập ngoại.
- Đối với sản xuất bia
+ Đầu tư nâng công suất các nhà máy Bia hiện có để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất bia trong Vùng hợp tác, liên doanh, liên kết với các hãng bia lớn trong và ngoài nước, nhằm tiếp thu trình độ quản lý tiên tiến, công nghệ kỹ thuật hiện đại, năng dần chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh khi hội nhập.
- Đối với sản xuất rượu: Đẩy mạnh sản xuất các loại rượu đặc sản, truyền thống, nâng cao chất lượng, thương hiệu, uy tín trên thị trường nhằm hướng tới xuất khẩu tại các tỉnh Quảng Nam, Bình Định.
- Đối với sản xuất nước khoáng, nước giải khát: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất nước giải khát từ nguyên liệu trong vùng như: Nhà máy chế biến nước yến giải khát và yến sào để tiêu dùng nội địa và xuất khẩu từ yến sào ở Hội An ... Đầu tư nâng công suất Nhà máy nước khoáng tại Quảng Nam, Quảng Ngãi và một số địa điểm khác trong Vùng.
- Đối với chế biến sữa: Nâng cấp các cơ sở chế biến sữa hiện có đảm bảo thiết bị hiện đại, vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng mới nhà máy chế biến sữa tại một số tỉnh trong vùng có tiềm năng về khí hậu, đất đai, lao động cho phát triển chăn nuôi bò sữa như: Nhà máy chế biến sữa ở Đà Nẵng, Bình Định. Đầu tư Nhà máy chế biến sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa tại Quảng Ngãi.
4.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Chế biến thủy sản: Ổn định sản xuất các cơ sở chế biến thủy sản đã xây dựng. Khuyến khích hỗ trợ các cơ sở cá thể chế biến thủy sản để hình thành nên các tổ hợp tác hay doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tùy theo thị trường, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy chế biến.
Chế biến gỗ, giấy: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến ván nhân tạo, gỗ, ván dăm xuất khẩu. Đồng thời chuyển dần nghề mộc dân dụng từ sử dụng nguyên liệu chính là gỗ rừng tự nhiên sang sử dụng gỗ rừng trồng và ván gỗ công nghiệp.
Các ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát: Ngành bia trong giai đoạn 2021 - 2030 chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các nhà máy hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; Sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
Chế biến nông lâm sản thực phẩm khác: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, mở rộng thị trường tiêu thụ để phát huy hết công suất của các nhà máy hiện có. Thu hút và tiếp tục khuyến khích phát triển các dự án sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia súc, chế biến thực phẩm trên địa bàn các tỉnh trong vùng và đầu tư mở rộng khi có điều kiện.
4.3.3. Định hướng liên kết vùng
Đầu tư xây dựng các trung tâm chế biến tại các tỉnh có lợi thế về nguồn nguyên liệu và có điều kiện giao thông tốt, cụ thể:
- Trung tâm chế biến thủy sản ở Đà Nẵng: Mặc dù hạn chế về nguồn nguyên liệu tại chỗ nhưng với vị trí địa lý thuận lợi, Đà Nẵng có thể khai thác các nguồn nguyên liệu của các khu vực gần kề, liên kết với các địa phương khác trong Vùng để phát triển các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ ngành chế biến thủy sản;
- Trung tâm chế biến gỗ ở Bình Định: Xây dựng hệ thống vệ tinh chế biến gỗ và vùng nguồn nguyên liệu tại các địa phương khác (Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) cung cấp hỗ trợ quan trọng cho cụm chính ở Bình Định; phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp và giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường;
- Chế biến bột giấy: tập trung ở Quảng Nam, Bình Định;
- Chế biến đồ uống: Trung tâm sản xuất bia ở Thừa Thiên - Huế và Thành phố Đà Nẵng với các sản phẩm đã có thương hiệu trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Ngoài ra có thể phát triển các sản phẩm đồ uống khác như rượu đặc sản ở Quảng Nam; nước khoáng ở Đà Nẵng, Quảng Nam; nước giải khát ở Quảng Nam, Bình Định; chế biến sữa ở Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.4. Công nghiệp hóa chất
4.4.1. Đến năm 2020
a) Đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu
- Mở rộng nâng công suất Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi; kêu gọi đầu tư dự án nhà máy lọc hóa dầu tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch;
- Hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy chiết nạp khí hóa lỏng tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định; xử lý và phân phối khí tại Dung Quất, Quảng Ngãi;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất nhựa Polystylen (PS), Nhà máy PE, Nhà máy sản xuất than đen, Nhà máy sản xuất N-Parafin tại Dung Quất, Quảng Ngãi; đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy sản xuất nhựa đường tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định.
b) Đối với sản phẩm phân bón các loại
- Đầu tư nhà máy chế biến phân hữu cơ vi sinh từ nguồn rác thải tại các địa phương trong Vùng;
- Xây dựng nhà máy phân bón hữu cơ từ bã mía của nhà máy đường tại Bình Định, Quảng Ngãi.
c) Đối với sản phẩm hóa chất cơ bản
- Thúc đẩy hoàn thành đi vào sản xuất nhà máy Sô-đa tại Khu công nghiệp Tam Hiệp, Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam;
- Đầu tư xây dựng 1 tổ hợp CA/EDC/VCM - dây chuyền xút, dây chuyền xút-clo tại Quảng Nam, Quảng Ngãi.
d) Đối với sản phẩm cao su
- Hoàn thành nhà máy sản xuất lốp xe tải radian tại Đà Nẵng;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm từ mủ Latex tự nhiên tại Bình Định, Quảng Ngãi;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản xuất một số loại nguyên liệu như lõi thép tanh, sợi bố thép, băng tải và dây cua roa tại Quảng Nam, Bình Định.
đ) Đối với sản phẩm chất tẩy rửa
- Đầu tư nhà máy sản xuất LAB;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm tại Khu công nghiệp Chân Mây thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Thừa Thiên - Huế.
e) Nhóm sản phẩm Khí công nghiệp: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ôxy và nitơ lỏng tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
g) Đối với sản phẩm nhựa
- Liên doanh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất màng định hướng OPP, CPP tại Đà Nẵng;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất chi tiết nhựa linh kiện ô tô tại Khu công nghiệp cơ khí ô tô Trường Hải, Quảng Nam; đóng tàu vỏ nhựa FRP và từ vật liệu Composite tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định;
- Đầu tư Nhà máy cửa nhựa tại Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam; sản xuất ống nhựa PVC, PPR, HDPE tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định;
- Đầu tư Nhà máy chế tạo thiết bị khuôn mẫu ngành nhựa, nhà máy sản xuất sản phẩm bằng nhựa và composit tại Khu công nghiệp Chân Mây thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Thừa Thiên Huế.
h) Đối với sản phẩm hóa dược
- Đầu tư Nhà máy chiết xuất dược liệu và bán tổng hợp tại Thừa Thiên - Huế;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất tá dược cao cấp tại Bình Định.
i) Đối với sản phẩm sơn: Mở rộng Công ty Sơn Hoàng Gia tại Khu công nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên - Huế.
4.4.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Nhóm sản phẩm lọc hóa dầu: Trong giai đoạn 2021-2030 khi có nhu cầu tăng cao của thị trường có thể tiếp tục nghiên cứu, triển khai đầu tư thêm nhà máy lọc hóa dầu. Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Olefin và chất dẻo PE, PP, EDC/VCM tại Quảng Ngãi, Bình Định.
b) Nhóm sản phẩm phân bón: Về cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu phân bón cho nông nghiệp và còn một phần để xuất khẩu nên chỉ duy trì phát triển hệ thống sản xuất phân bón với công nghệ sản xuất hiện đại, năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt, loại bỏ hoàn toàn những cơ sở sản xuất manh mún, sản phẩm kém chất lượng, không đồng đều.
c) Nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản: Các dự án sản xuất hóa chất cơ bản cần được định hướng đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để có điều kiện xử lý tác động môi trường. Trong giai đoạn tiếp theo, tùy theo thị trường có thể nâng công suất nhà máy Sô đa ở Chu Lai, Quảng Nam và nghiên cứu xây dựng thêm 1 Tổ hợp CA/EDC/VCM dây chuyền xút-clo tại Quảng Nam hoặc Quảng Ngãi.
d) Nhóm sản phẩm cao su: Tiếp tục tạo điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển các sản phẩm cao su, đặc biệt là đầu tư nước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ tham gia vào sản xuất các sản phẩm đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao như lốp ô tô theo công nghệ radial, săm ô tô, xe máy bằng cao su tổng hợp và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác.
đ) Nhóm sản phẩm chất tẩy rửa: Trong thời gian tới tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ để duy trì sản xuất một số sản phẩm có chất lượng nhằm cung cấp cho thị trường khu vực Miền Trung-Tây Nguyên và đầu tư sản xuất các mặt hàng mà thị trường đang có nhu cầu như các loại hóa chất tẩy rửa dạng lỏng có tiềm năng thị trường tương đối lớn.
e) Nhóm sản phẩm sơn, mực in: Phát triển đầu tư mới một số cơ sở sản xuất sơn chuyên sản xuất các loại sơn có chất lượng cao kể cả các loại sơn kỹ thuật.
g) Nhóm sản phẩm khí các loại: Các doanh nghiệp cần đầu tư tăng công suất, chú trọng đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì thị trường. Nghiên cứu khả năng đầu tư phát triển khí CO2 ở dạng rắn (đá khô) để góp phần đa dạng hóa mặt hàng khí công nghiệp.
4.4.3. Định hướng liên kết vùng
- Sản xuất dược phẩm, sản phẩm hóa dược tại Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Bình Định;
- Sản xuất nhựa dân dụng, nhựa kỹ thuật, composit tại Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng;
- Sản xuất phân bón các loại, hóa chất cơ bản, các sản phẩm từ lọc hóa dầu tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Định hướng liên kết vùng đối với nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản: Các dự án sản xuất xút gần với các dự án sản xuất alumin và giấy tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.... Đặc biệt các dự án lớn cần nằm trong các khu công nghiệp hóa dầu theo quy hoạch sản xuất EDC-VCM-PVC để tận dụng nguồn nguyên liệu clo, giải quyết triệt để vấn đề cân bằng đo trong sản xuất xút.
Định hướng liên kết vùng đối với sản phẩm cao su: Miền Trung với trung tâm là thành phố Đà Nẵng và một số địa phương có nguyên liệu hoặc sử dụng nguyên liệu từ các tỉnh Tây Nguyên: Đầu tư phát triển mạnh công nghiệp sản xuất săm lốp ô tô xe khách, xe công trình trong đó có lốp xe tải radial; săm lốp xe máy và xe đạp và một số sản phẩm cao su kỹ thuật từ cao su thiên nhiên. Bên cạnh đó, đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất các nguyên liệu cho cao su như dây thép tanh, than đen, chất độn, hóa chất phụ gia từ khu công nghiệp lọc hóa dầu Dung Quất.
Định hướng liên kết vùng đối với sản phẩm chất tẩy rửa: Khuyến khích phát triển các sản phẩm chất tẩy rửa, đặc biệt là sản xuất nguyên liệu gắn với công nghiệp lọc hóa dầu.
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
4.5.1. Đến năm 2020
a) Xi măng và phụ gia xi măng
- Hoàn thành các dự án xi măng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam;
- Đầu tư xây dựng, mở rộng trạm nghiền clanhke tại Quảng Nam, Khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, trạm nghiền và trung chuyển xi măng tại Bình Định;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy nghiền đóng bao phụ gia xi măng tại Quảng Ngãi.
b) Vật liệu đá và gạch
- Đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng và ổn định công suất các cơ sở hiện có trong Vùng;
- Đầu tư xây dựng, nhà máy sản xuất đá vật liệu xây dựng tại Quảng Nam; hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất nhà máy chế biến đá Granite tại Bình Định;
- Đầu tư sản xuất gạch terastone-brettostone, terrazzo, gạch siêu nhẹ, tại Quảng Ngãi; gạch không nung chất lượng cao tại Quảng Nam, Quảng Ngãi; sản xuất gạch tuynen tại Quảng Ngãi, Bình Định; khuyến khích phát triển các lò gạch nung liên tục kiểu đứng tại Bình Định; thu hút đầu tư nhà máy gạch không nung (sản phẩm gạch xây, gạch lát hè, đường...) từ nguyên liệu bột đá tại Bình Định; đầu tư sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá tại Quảng Ngãi.
c) Vật liệu lợp
- Xây dựng nhà máy sản xuất tấm lợp cho công trình dân dụng và công nghiệp trong toàn Vùng;
- Đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất ngói lợp và tấm lợp không amiang tại Quảng Nam, nhà máy sản xuất tôn lợp tại Quảng Ngãi.
d) Sản xuất bê tông
- Tiếp tục ổn định các trạm trộn bê tông và sản xuất các cấu kiện bê tông có trong giai đoạn trước. Tùy theo nhu cầu thị trường, đầu tư xây dựng mới trạm trộn và sản xuất cấu kiện bê tông tại các khu công nghiệp để phục vụ kịp thời cho xây dựng các khu dân cư, các công trình tải điện, thủy lợi;
- Mở rộng nhà máy bê tông đúc sẵn tại Quảng Nam, khu công nghiệp Tịnh Phong, Quảng Ngãi và Bình Định;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bê tông ly tâm dự ứng lực, nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn tại Quảng Ngãi;
- Thu hút đầu tư phát triển nhà máy sản xuất vữa khô trộn sẵn, sản xuất bê tông khí chưng áp tại Bình Định;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông tại Tam Kỳ, Quảng Nam.
đ) Sản xuất Sứ vệ sinh
- Phát triển đa dạng các loại sứ vệ sinh với nhiều kích thước, kiểu dáng, màu sắc khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời sản xuất các phụ kiện sứ vệ sinh đồng bộ để dần thay thế hàng nhập khẩu;
- Duy trì ổn định cơ sở sản xuất sứ vệ sinh hiện có trong Vùng, đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh tại Đà Nẵng, nhà máy gốm sứ kỹ thuật cao cấp tại các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên - Huế.
e) Sản xuất kính
- Kêu gọi đầu tư nhà máy gia công kính (cường lực, kính dán nhiều lớp...) tại các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam;
- Kêu gọi đầu tư một số dự án mới sản xuất các sản phẩm từ cát trắng như: kính xây dựng, bông sợi thủy tinh, thủy tinh cục, thủy tinh dân dụng.
g) Một số sản phẩm vật liệu xây dựng khác: Đầu tư xây dựng một cơ sở sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng từ nhựa như tấm lát sàn, ốp tường, ốp trần, khung cửa nhựa và cơ sở sản xuất giấy dầu dùng làm vật liệu bao che, chống thấm, chống ẩm nhằm tận dụng triệt để các sản phẩm và chế phẩm của công nghiệp lọc hóa dầu.
4.5.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Trên cơ sở nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có và xu hướng sử dụng vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2021-2030, ngành sản xuất vật liệu xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển theo hướng:
- Phát triển khoa học công nghệ, áp dụng công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường;
- Tiếp tục phát triển sản xuất sản phẩm chủ lực là xi măng, bê tông nhẹ, gạch không nung, gạch lát hè, lát quảng trường chất lượng cao, gốm sứ cao cấp, cát sỏi và các chủng loại vật liệu xây dụng mới. Đồng thời lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu;
- Đầu tư phát triển khai thác đá khối và gia công đá ốp lát với công nghệ và thiết bị tiên tiến, hiện đại, quy mô vừa và lớn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm đá ốp lát trên thị trường trong và ngoài nước.
4.5.3. Định hướng liên kết vùng
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung được quy hoạch dựa trên thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của từng Tỉnh trong Vùng. Đối với vật liệu xây, vật liệu lợp thông thường bố trí các cơ sở sản suất và tiêu thụ tại địa phương là chủ yếu. Xi măng được quy hoạch sản xuất tại Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam; khai thác đá khối, gia công đá ốp lát tập trung chủ yếu tại các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định cung cấp cho các Tỉnh trong cả nước và xuất khẩu.
4.6. Công nghiệp dệt may, da giầy
4.6.1. Đến năm 2020
a) Đối với ngành Dệt may
- Xây dựng khu liên hiệp dệt may trên cơ sở doanh nghiệp nòng cốt là công ty Dệt may Huế, mở rộng quy mô sản xuất và từng bước hiện đại hóa các cơ sở may xuất khẩu của Trung ương theo Chương trình phát triển ngành Dệt may của Chính phủ;
- Kêu gọi đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sợi - dệt - nhuộm tại khu công nghiệp Hòa Khánh, Đà Nẵng, đầu tư sản xuất vải quần tại Sơn Trà, Đà Nẵng; hoàn thành đầu tư và phát triển sản xuất khu phức hợp sản xuất-thương mại-dịch vụ huyện Phù Cát, Bình Định;
- Đầu tư sản xuất xơ sợi Polyester tại Dung Quất, Quảng Ngãi, xây dựng nhà máy sợi tại Quế Sơn, Quảng Nam;
- Xây đựng các nhà máy may mặc tại khu công nghiệp Hương Trà, Thừa Thiên - Huế;
- Đầu tư nhà máy sản xuất phụ kiện hỗ trợ sản phẩm may như cúc mex, khóa kéo, băng chun tại Bình Định.
b) Đối với ngành Da giày
- Đầu tư dự án sản xuất giầy vải tại Huế, Bình Định; đầu tư dự án sản xuất giầy thể thao tại Quảng Ngãi, Bình Định;
- Đầu tư dự án sản xuất sandals, dép đi trong nhà tại Quảng Nam, Bình Định;
- Đầu tư dự án sản xuất cặp - túi - ví được chế biến từ da cá sấu và da đà điểu tại các tỉnh: Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Nam.
c) Đối với phát triển nguyên phụ liệu Dệt may-Da giầy
- Trồng bông tập trung ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất vải nhuộm hoàn tất chất lượng cao tại Đà Nẵng;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy nhuộm vải quần; Nhà máy sản xuất kim, chỉ, nút; nhà máy thêu công nghiệp; nhà máy sản xuất chỉ may Quảng Nam;
- Đầu tư dự án sản xuất vải giả da tráng PU; nhà máy sản xuất các loại phụ liệu ngành giày, cặp, túi, ví; nhà máy sản xuất khuôn mẫu dao chặt; nhà máy sản xuất phom, đế giày tại Quảng Nam, Bình Định.
4.6.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Thu hút đầu tư trung tâm nguyên phụ liệu ngành Dệt may, Da giày phục vụ phát triển ngành đồng thời ưu tiên phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành may và phát triển ngành theo mô hình vệ tinh;
- Thu hút đầu tư trung tâm đào tạo thiết kế mẫu mốt.
4.6.3. Định hướng liên kết vùng
- Đối với ngành Dệt - may: Thành phố Đà Nẵng là trung tâm để hình thành một cụm công nghiệp may xuất khẩu và khu công nghiệp dệt nhuộm tập trung tại khu công nghiệp Hòa Khánh; sản xuất sợi, dệt vải tại Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam; quần áo may sẵn tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Thừa Thiên - Huế;
Nguyên phụ liệu ngành may tập trung tại Bình Định, Quảng Nam.
- Đối với ngành Da - giầy: Thành phố Đà Nẵng là trung tâm để chi phối sự phát triển tại khu vực Trung Trung Bộ, hình thành cụm công nghiệp gia công giầy dép, cặp, túi ví của ngành Da giầy. Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển dịch sản xuất về các khu vực xa thành phố lớn (Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Huế...) nhằm giảm sức ép về lao động;
Các cơ sở may mũ giầy, cặp túi ví và sản phẩm da giầy được chế biến từ da cá sấu và da đà điểu sẽ được phát triển tại các tỉnh Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Nam; giầy dép các loại tập trung sản xuất tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định;
Nguyên phụ liệu ngành da - giầy: Quảng Nam, Bình Định.
4.7. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
4.7.1. Đến năm 2020
a) Khai thác và chế biến quặng Titan
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án nhà máy chế biến tinh quặng titan tại Quảng Nam;
- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác Titan tại Bình Định;
- Đầu tư mở rộng nâng công suất nhà máy hoàn nguyên inmenit tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định;
- Duy trì và phát huy công suất các dây chuyền sản xuất zircon siêu mịn hiện có trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế; xây dựng nhà máy xử lý, nghiền zircon siêu mịn tại Thừa Thiên - Huế;
- Mở rộng quy mô nhà máy xỉ Titan tại Thừa Thiên - Huế, đầu tư 01 nhà máy rutil nhân tạo hoặc xỉ titan tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định;
- Đầu tư nhà máy sản xuất pigment; các sản phẩm như titan kim loại, titan xốp, trợ dung hàn, bột huỳnh quang tại Bình Định.
b) Khai thác và chế biến quặng Vàng: Đầu tư khai thác vàng A Lưới, Thừa Thiên - Huế; đầu tư mở rộng nhà máy chế biến sâu vàng tại Quảng Nam.
c) Khai thác và chế biến quặng sắt: Hoàn thành đầu tư nhà máy khai thác và chế biến quặng sắt tại Bình Định, Thừa Thiên - Huế.
d) Khai thác và chế biến Graphit: Khai thác và chế biến graphit ở Quảng Ngãi.
đ) Khai thác đá ốp lát, đá xây dựng
- Đầu tư khai thác đá xây dựng ở các điểm mỏ tại Thừa Thiên - Huế;
- Đầu tư cơ sở khai thác đá Gabrodiorit và đá diorit ốp lát tại mỏ Hòa Khương để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất đá ốp lát Đà Nẵng;
- Đầu tư các cơ sở khai thác đá granit và đá gabro, bazan nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất đá ốp lát ở khu công nghiệp Tịnh Phong, Quảng Ngãi;
- Tiếp tục đẩy mạnh khai thác đá ốp lát ở Duy Xuyên, Quế Sơn tỉnh Quảng Nam cho sản xuất đá ốp lát xuất khẩu.
e) Khai thác và chế biến quặng Cao lanh, Fenspat: Đầu tư khai thác và chế biến quặng felspat Quảng Nam; đầu tư tuyến lọc quặng cao lanh Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi.
g) Khai thác cát trắng: Duy trì công suất các cơ sở khai thác cát trắng trên địa bàn đã được đầu tư giai đoạn trước.
4.7.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Tập trung đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong Vùng;
- Ngừng xuất khẩu khoáng sản thô, khuyến khích đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản;
- Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để chất thải, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
4.7.3. Định hướng liên kết vùng
- Xây dựng trung tâm chế biến sâu quặng titan tại các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Bình Định. Quặng titan được khai thác ở cả 5 tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến sâu: nhà máy xử lý, nghiền zircon siêu mịn; nhà máy Pigment; nhà máy sản xuất xỉ titan;
- Khai thác và chế biến quặng vàng ở Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam;
- Khai thác và chế biến đá vôi, sét xi măng ở Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam cung cấp cho các nhà máy sản xuất xi măng. Các tỉnh này sẽ trở thành trung tâm cung cấp xi măng trong Vùng;
- Khai thác đá ốp lát tại Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.8. Công nghiệp điện năng
4.8.1. Đến năm 2020
a) Về nguồn điện
Căn cứ vào Danh mục các dự án vào vận hành giai đoạn 2011-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và các dự án cụ thể đã được Bộ Công Thương phê duyệt, bao gồm cả các dự án thủy điện nhỏ do các Tỉnh phê duyệt:
- Giai đoạn đến năm 2015, đầu tư các công trình nguồn điện với tổng công suất đạt 1.268 MW, sản lượng điện dự kiến 4,92 tỷ kWh. Trong đó công suất các dự án thủy điện vừa và nhỏ là hơn 360 MW. Trước mắt cần hoàn thiện và đi vào vận hành ổn định, an toàn các nguồn thủy điện mới đi vào vận hành để khai thác tối đa công suất phát điện.
- Giai đoạn 2016-2020, đầu tư các công trình nguồn điện với tổng công suất đạt 692 MW, sản lượng điện dự kiến 2,92 tỷ kWh. Trong đó riêng nhà máy tua bin khi hỗn hợp Miền Trung 1 công suất đạt 450 MW với sản lượng năm đầu dự kiến 2 tỷ kWh; sản lượng thủy điện nhỏ và vừa là hơn 160 MW.
b) Về lưới điện
Tiếp tục phát triển đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối điện tử nguồn đến hộ tiêu thụ trên địa bàn; Tập trung đầu tư lưới cao thế, và các tuyến thu gom nguồn thủy điện với hạt nhân là các công trình cao thế đến năm 2020 với khối lượng công trình sau:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Bổ sung trạm biến áp (TBA) 500kV Thạnh Mỹ - Quảng Nam, TBA 220kV Phù Mỹ - Bình Định, nâng công suất TBA 220kV Quy Nhơn;
+ Lùi tiến độ các TBA 220kV Chân Mây, Phong Điền - Thừa Thiên - Huế; Tam Hiệp - Quảng Nam sang giai đoạn sau theo nhu cầu phụ tải.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Lùi tiến độ TBA 220kV Nhơn Hội sang giai đoạn sau năm 2020, vì hiện nay Tổng công ty Điện lực Miền Trung đang xây dựng đường dây mạch kép 110kV tiết diện 240mm2, khả năng tải 100MW sẽ đảm bảo cấp điện đến 2020;
+ Hiệu chỉnh vị trí TBA 220kV Hội An về Duy Xuyên theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam và quy hoạch phát triển điện Vùng Tây Nguyên và phụ cận;
+ Lùi tiến độ các TBA 220kV Cầu Hai - Thừa Thiên - Huế, Hoài Nhơn - Bình Định sang giai đoạn sau năm 2020 theo quy hoạch phát triển điện Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
4.8.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Về nguồn điện
Căn cứ vào Danh mục dự kiến các dự án vào vận hành giai đoạn 2021-2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, các tiềm năng thủy điện trên địa bàn đã được khai thác hết; các nguồn điện tái tạo, năng lượng mới được nghiên cứu triển khai song cũng chưa đảm bảo cung cấp ổn định, nên sẽ tập trung phát triển nhiệt điện.
b) Về lưới điện
Tiếp tục phát triển đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối điện từ nguồn đến hộ tiêu thụ trên địa bàn với hạt nhân là các công trình cao thế đến năm 2025, cụ thể:
- Xây dựng 3 mạch đường dây 500 kV, tổng chiều dài 620 km;
- Xây dựng các công trình 220 kV: 12 máy biến áp 2.750 MVA, 22 mạch dây truyền tải điện, tổng chiều dài 1.744 km.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
4.1.1. Đến năm 2020
- Ngành công nghiệp luyện kim tập trung chủ yếu vào ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ chế tạo cơ khí tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi;
- Công nghiệp cơ khí, tập trung vào các nhóm sản xuất lớn sản xuất khuôn mẫu tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi; gia công áp lực tại Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng; sản xuất kết cấu thép, que hàn và vật liệu hàn, sản xuất thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo tại Quảng Ngãi, Bình Định.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, luyện kim tại Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Bình Định.
- Sản xuất máy và thiết bị, tập trung đầu tư sản xuất máy nông nghiệp, máy chế biến nông lâm, thủy sản tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; thiết bị an toàn và xử lý môi trường Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
- Sản xuất thiết bị điện công nghiệp và điện gia dụng tại Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, thiết bị cơ điện tử tại Đà Nẵng.
- Sản xuất thiết bị y tế, cơ khí chính xác tại Bình Định, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
- Sản xuất ô tô, ưu tiên xe tải, xe bus chất lượng cao, xe chuyên dụng, tại Quảng Nam.
- Sản xuất phương tiện vận tải khác, tập trung vào đóng tàu, trong đó ưu tiên tàu lớn và tàu chuyên dụng, tàu hậu cần, tàu chế biến thô và sản xuất, lắp ráp thiết bị dự báo, cảnh báo, thiết bị thăm dò trên biển, trên không và thềm lục địa ven biển tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Mở rộng, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất lắp ráp máy và thiết bị hoàn chỉnh trên cơ sở phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ của các dự án thuộc lĩnh vực: Công nghiệp sản xuất ô tô, thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị chế biến nông sản, thủy sản với tiêu chí tiêu hao ít năng lượng và vật tư, đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn môi trường;
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ công nghiệp cơ khí của khu vực và toàn cầu;
- Đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển trong công tác nghiên cứu và triển khai; ứng dụng phát triển các công nghệ mới, hiện đại để đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất linh kiện, phụ tùng cho ngành cơ khí.
4.1.3. Định hướng liên kết vùng
- Ngành công nghiệp sản xuất máy và thiết bị cơ khí nặng được bố trí sản xuất chủ yếu ở Dung Quất, Quảng Ngãi;
- Định hướng sản xuất phương tiện vận tải đường bộ, chủ yếu là ôtô tại Quảng Nam; sản xuất phương tiện vận tải thủy được triển khai ở cả Vùng, nhưng tập trung quy mô lớn ở Quảng Ngãi, vận tải thủy chuyên dụng ở Đà Nẵng;
- Công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí, luyện kim định hướng ở Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Ngãi;
- Thiết bị điện, thiết bị năng lượng tập trung sản xuất ở Đà Nẵng, Bình Định;
- Ngành công nghiệp sản xuất máy và thiết bị nông nghiệp được khuyến khích đầu tư sản xuất ở các địa phương, nhưng tập trung chủ yếu ở Quảng Nam, Bình Định;
- Sản xuất thiết bị y tế, cơ khí chính xác khuyến khích tập trung Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng và Bình Định.
4.2. Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
4.2.1. Đến năm 2020
- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, lắp ráp điện tử, pin năng lượng mặt trời tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên - Huế, Bình Định.
- Sản xuất lắp ráp máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng tại các khu công nghệ cao Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế.
- Mở rộng hệ thống đào tạo nguồn nhân lực ngành điện tử, công nghệ thông tin và xây dựng trung tâm đo, kiểm định mẫu và thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin tại Đà Nẵng.
4.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đầu tư chiều sâu với yêu cầu làm chủ thiết kế và sản xuất phần lớn sản phẩm công nghệ cao tiên tiến, hiện đại; các thiết bị sản xuất trên cơ sở nền sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít vật tư, năng lượng, có giá trị gia tăng cao;
- Sản xuất thiết bị gia dụng chất lượng cao bằng vật liệu mới;
- Thiết kế và chế tạo các thiết bị, phương tiện bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ; các thiết bị điện tử dùng để đo kiểm, thiết bị y tế;
- Sản xuất phần mềm và các thiết bị phần cứng đáp ứng phần lớn nhu cầu.
4.2.3. Định hướng liên kết vùng
Thành phố Đà Nẵng được xác định là đô thị tâm điểm do có ưu thế về nguồn nhân lực và xu hướng đẩy mạnh dịch vụ với các nhóm ngành sản phẩm công nghệ cao, yêu cầu nhân lực được đào tạo tốt; tập trung vào công nghiệp hỗ trợ điện tử, sản xuất, lắp ráp các loại máy tính, thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông, thiết bị điện, điện lạnh, điện tử dân dụng và chuyên dụng, hướng dẫn tới việc chế tạo các hệ thống chấp hành với phần mềm nhúng phục vụ điều khiển các quá trình tự động hóa trong các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu, khai khoáng, điều khiển giao thông... Ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp công nghệ cao của Vùng. Hình thành một số nhà máy quy mô lớn, công nghệ hiện đại trong lĩnh vực lắp ráp máy tính, sản xuất các thiết bị thông tin liên lạc, đặc biệt là liên lạc trên không, trên mặt biển và dưới biển.
4.3. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
4.3.1. Đến năm 2020
a) Chế biến thủy sản
- Toàn vùng duy trì và phát triển chế biến các mặt hàng thủy sản truyền thông như: thực phẩm khô, nước mắm, sản xuất phục vụ tiêu dùng tại chỗ và nhu cầu hàng lưu niệm cho khách du lịch. Tận dụng các phụ phẩm, phế liệu làm thêm sản phẩm mới tăng hỉệu quả sản xuất kinh doanh như: chế biến thức ăn gia súc, bột cá.
- Ổn định nguồn nguyên liệu của cả vùng, đầu tư nghiên cứu công nghệ sản xuất, nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nước ngoài, giám sát chặt chẽ xuất xứ chất lượng nguồn thủy hải sản, tập trung phát triển các sản phẩm chế biến thủy hải sản chất lượng cao với số lượng lớn cho xuất khẩu. Các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản sẵn có tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Quảng Ngãi tập trung đầu tư công nghệ, phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp, phục vụ khách du lịch và gia công sơ chế cho các cơ sở sản xuất sản phẩm xuất khẩu ở Đà Nẵng.
b) Chế biến gỗ, giấy và các sản phẩm lâm sản
- Chế biến gỗ, lâm sản: Tiếp tục đầu tư phát triển cụm chế biến gỗ xuất khẩu Bình Định, trong đó tập trung mạnh vào liên kết doanh nghiệp trong cụm nhằm giảm giá thành, tăng giá trị gia tăng thông qua thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Trên cơ sở mũi nhọn này, xây dựng hệ thống vệ tinh chế biến gỗ và vùng nguồn nguyên liệu tại các địa phương khác (Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) cung cấp hỗ trợ cho cụm chính ở Bình Định, phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp và giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường.
- Chế biến giấy và bột giấy: Ngành công nghiệp sản xuất bột giấy và các sản phẩm từ giấy phải được quy hoạch phát triển theo các khu vực tập trung với quy mô đủ lớn để đảm bảo điều kiện hiện đại hóa, hiệu quả kinh tế và tập trung xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường.
c) Đồ uống
Ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát cần tiếp tục hiện đại hóa công nghệ, từng bước thay thế công nghệ, thiết bị hiện có bằng công nghệ, thiết bị hiện đại, tiên tiến của thế giới, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế, đảm bảo sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Ưu tiên sử dụng thiết bị chế tạo trong nước có chất lượng tương đương thiết bị nhập ngoại.
- Đối với sản xuất bia
+ Đầu tư nâng công suất các nhà máy Bia hiện có để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất bia trong Vùng hợp tác, liên doanh, liên kết với các hãng bia lớn trong và ngoài nước, nhằm tiếp thu trình độ quản lý tiên tiến, công nghệ kỹ thuật hiện đại, năng dần chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh khi hội nhập.
- Đối với sản xuất rượu: Đẩy mạnh sản xuất các loại rượu đặc sản, truyền thống, nâng cao chất lượng, thương hiệu, uy tín trên thị trường nhằm hướng tới xuất khẩu tại các tỉnh Quảng Nam, Bình Định.
- Đối với sản xuất nước khoáng, nước giải khát: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất nước giải khát từ nguyên liệu trong vùng như: Nhà máy chế biến nước yến giải khát và yến sào để tiêu dùng nội địa và xuất khẩu từ yến sào ở Hội An ... Đầu tư nâng công suất Nhà máy nước khoáng tại Quảng Nam, Quảng Ngãi và một số địa điểm khác trong Vùng.
- Đối với chế biến sữa: Nâng cấp các cơ sở chế biến sữa hiện có đảm bảo thiết bị hiện đại, vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng mới nhà máy chế biến sữa tại một số tỉnh trong vùng có tiềm năng về khí hậu, đất đai, lao động cho phát triển chăn nuôi bò sữa như: Nhà máy chế biến sữa ở Đà Nẵng, Bình Định. Đầu tư Nhà máy chế biến sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa tại Quảng Ngãi.
4.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Chế biến thủy sản: Ổn định sản xuất các cơ sở chế biến thủy sản đã xây dựng. Khuyến khích hỗ trợ các cơ sở cá thể chế biến thủy sản để hình thành nên các tổ hợp tác hay doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tùy theo thị trường, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy chế biến.
Chế biến gỗ, giấy: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến ván nhân tạo, gỗ, ván dăm xuất khẩu. Đồng thời chuyển dần nghề mộc dân dụng từ sử dụng nguyên liệu chính là gỗ rừng tự nhiên sang sử dụng gỗ rừng trồng và ván gỗ công nghiệp.
Các ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát: Ngành bia trong giai đoạn 2021 - 2030 chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các nhà máy hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; Sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
Chế biến nông lâm sản thực phẩm khác: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, mở rộng thị trường tiêu thụ để phát huy hết công suất của các nhà máy hiện có. Thu hút và tiếp tục khuyến khích phát triển các dự án sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia súc, chế biến thực phẩm trên địa bàn các tỉnh trong vùng và đầu tư mở rộng khi có điều kiện.
4.3.3. Định hướng liên kết vùng
Đầu tư xây dựng các trung tâm chế biến tại các tỉnh có lợi thế về nguồn nguyên liệu và có điều kiện giao thông tốt, cụ thể:
- Trung tâm chế biến thủy sản ở Đà Nẵng: Mặc dù hạn chế về nguồn nguyên liệu tại chỗ nhưng với vị trí địa lý thuận lợi, Đà Nẵng có thể khai thác các nguồn nguyên liệu của các khu vực gần kề, liên kết với các địa phương khác trong Vùng để phát triển các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ ngành chế biến thủy sản;
- Trung tâm chế biến gỗ ở Bình Định: Xây dựng hệ thống vệ tinh chế biến gỗ và vùng nguồn nguyên liệu tại các địa phương khác (Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) cung cấp hỗ trợ quan trọng cho cụm chính ở Bình Định; phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp và giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường;
- Chế biến bột giấy: tập trung ở Quảng Nam, Bình Định;
- Chế biến đồ uống: Trung tâm sản xuất bia ở Thừa Thiên - Huế và Thành phố Đà Nẵng với các sản phẩm đã có thương hiệu trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Ngoài ra có thể phát triển các sản phẩm đồ uống khác như rượu đặc sản ở Quảng Nam; nước khoáng ở Đà Nẵng, Quảng Nam; nước giải khát ở Quảng Nam, Bình Định; chế biến sữa ở Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.Công nghiệp hóa chất
4.4.1. Đến năm 2020
a) Đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu
- Mở rộng nâng công suất Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi; kêu gọi đầu tư dự án nhà máy lọc hóa dầu tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch;
- Hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy chiết nạp khí hóa lỏng tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định; xử lý và phân phối khí tại Dung Quất, Quảng Ngãi;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất nhựa Polystylen (PS), Nhà máy PE, Nhà máy sản xuất than đen, Nhà máy sản xuất N-Parafin tại Dung Quất, Quảng Ngãi; đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy sản xuất nhựa đường tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định.
b) Đối với sản phẩm phân bón các loại
- Đầu tư nhà máy chế biến phân hữu cơ vi sinh từ nguồn rác thải tại các địa phương trong Vùng;
- Xây dựng nhà máy phân bón hữu cơ từ bã mía của nhà máy đường tại Bình Định, Quảng Ngãi.
c) Đối với sản phẩm hóa chất cơ bản
- Thúc đẩy hoàn thành đi vào sản xuất nhà máy Sô-đa tại Khu công nghiệp Tam Hiệp, Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam;
- Đầu tư xây dựng 1 tổ hợp CA/EDC/VCM - dây chuyền xút, dây chuyền xút-clo tại Quảng Nam, Quảng Ngãi.
d) Đối với sản phẩm cao su
- Hoàn thành nhà máy sản xuất lốp xe tải radian tại Đà Nẵng;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm từ mủ Latex tự nhiên tại Bình Định, Quảng Ngãi;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản xuất một số loại nguyên liệu như lõi thép tanh, sợi bố thép, băng tải và dây cua roa tại Quảng Nam, Bình Định.
đ) Đối với sản phẩm chất tẩy rửa
- Đầu tư nhà máy sản xuất LAB;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm tại Khu công nghiệp Chân Mây thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Thừa Thiên - Huế.
e) Nhóm sản phẩm Khí công nghiệp: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ôxy và nitơ lỏng tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
g) Đối với sản phẩm nhựa
- Liên doanh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất màng định hướng OPP, CPP tại Đà Nẵng;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất chi tiết nhựa linh kiện ô tô tại Khu công nghiệp cơ khí ô tô Trường Hải, Quảng Nam; đóng tàu vỏ nhựa FRP và từ vật liệu Composite tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định;
- Đầu tư Nhà máy cửa nhựa tại Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam; sản xuất ống nhựa PVC, PPR, HDPE tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Bình Định;
- Đầu tư Nhà máy chế tạo thiết bị khuôn mẫu ngành nhựa, nhà máy sản xuất sản phẩm bằng nhựa và composit tại Khu công nghiệp Chân Mây thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Thừa Thiên Huế.
h) Đối với sản phẩm hóa dược
- Đầu tư Nhà máy chiết xuất dược liệu và bán tổng hợp tại Thừa Thiên - Huế;
- Đầu tư Nhà máy sản xuất tá dược cao cấp tại Bình Định.
i) Đối với sản phẩm sơn: Mở rộng Công ty Sơn Hoàng Gia tại Khu công nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên - Huế.
4.4.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Nhóm sản phẩm lọc hóa dầu: Trong giai đoạn 2021-2030 khi có nhu cầu tăng cao của thị trường có thể tiếp tục nghiên cứu, triển khai đầu tư thêm nhà máy lọc hóa dầu. Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Olefin và chất dẻo PE, PP, EDC/VCM tại Quảng Ngãi, Bình Định.
b) Nhóm sản phẩm phân bón: Về cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu phân bón cho nông nghiệp và còn một phần để xuất khẩu nên chỉ duy trì phát triển hệ thống sản xuất phân bón với công nghệ sản xuất hiện đại, năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt, loại bỏ hoàn toàn những cơ sở sản xuất manh mún, sản phẩm kém chất lượng, không đồng đều.
c) Nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản: Các dự án sản xuất hóa chất cơ bản cần được định hướng đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để có điều kiện xử lý tác động môi trường. Trong giai đoạn tiếp theo, tùy theo thị trường có thể nâng công suất nhà máy Sô đa ở Chu Lai, Quảng Nam và nghiên cứu xây dựng thêm 1 Tổ hợp CA/EDC/VCM dây chuyền xút-clo tại Quảng Nam hoặc Quảng Ngãi.
d) Nhóm sản phẩm cao su: Tiếp tục tạo điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển các sản phẩm cao su, đặc biệt là đầu tư nước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ tham gia vào sản xuất các sản phẩm đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao như lốp ô tô theo công nghệ radial, săm ô tô, xe máy bằng cao su tổng hợp và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác.
đ) Nhóm sản phẩm chất tẩy rửa: Trong thời gian tới tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ để duy trì sản xuất một số sản phẩm có chất lượng nhằm cung cấp cho thị trường khu vực Miền Trung-Tây Nguyên và đầu tư sản xuất các mặt hàng mà thị trường đang có nhu cầu như các loại hóa chất tẩy rửa dạng lỏng có tiềm năng thị trường tương đối lớn.
e) Nhóm sản phẩm sơn, mực in: Phát triển đầu tư mới một số cơ sở sản xuất sơn chuyên sản xuất các loại sơn có chất lượng cao kể cả các loại sơn kỹ thuật.
g) Nhóm sản phẩm khí các loại: Các doanh nghiệp cần đầu tư tăng công suất, chú trọng đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì thị trường. Nghiên cứu khả năng đầu tư phát triển khí CO2 ở dạng rắn (đá khô) để góp phần đa dạng hóa mặt hàng khí công nghiệp.
4.4.3. Định hướng liên kết vùng
- Sản xuất dược phẩm, sản phẩm hóa dược tại Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Bình Định;
- Sản xuất nhựa dân dụng, nhựa kỹ thuật, composit tại Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng;
- Sản xuất phân bón các loại, hóa chất cơ bản, các sản phẩm từ lọc hóa dầu tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Định hướng liên kết vùng đối với nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản: Các dự án sản xuất xút gần với các dự án sản xuất alumin và giấy tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.... Đặc biệt các dự án lớn cần nằm trong các khu công nghiệp hóa dầu theo quy hoạch sản xuất EDC-VCM-PVC để tận dụng nguồn nguyên liệu clo, giải quyết triệt để vấn đề cân bằng đo trong sản xuất xút.
Định hướng liên kết vùng đối với sản phẩm cao su: Miền Trung với trung tâm là thành phố Đà Nẵng và một số địa phương có nguyên liệu hoặc sử dụng nguyên liệu từ các tỉnh Tây Nguyên: Đầu tư phát triển mạnh công nghiệp sản xuất săm lốp ô tô xe khách, xe công trình trong đó có lốp xe tải radial; săm lốp xe máy và xe đạp và một số sản phẩm cao su kỹ thuật từ cao su thiên nhiên. Bên cạnh đó, đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất các nguyên liệu cho cao su như dây thép tanh, than đen, chất độn, hóa chất phụ gia từ khu công nghiệp lọc hóa dầu Dung Quất.
Định hướng liên kết vùng đối với sản phẩm chất tẩy rửa: Khuyến khích phát triển các sản phẩm chất tẩy rửa, đặc biệt là sản xuất nguyên liệu gắn với công nghiệp lọc hóa dầu.
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
4.5.1. Đến năm 2020
a) Xi măng và phụ gia xi măng
- Hoàn thành các dự án xi măng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam;
- Đầu tư xây dựng, mở rộng trạm nghiền clanhke tại Quảng Nam, Khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, trạm nghiền và trung chuyển xi măng tại Bình Định;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy nghiền đóng bao phụ gia xi măng tại Quảng Ngãi.
b) Vật liệu đá và gạch
- Đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng và ổn định công suất các cơ sở hiện có trong Vùng;
- Đầu tư xây dựng, nhà máy sản xuất đá vật liệu xây dựng tại Quảng Nam; hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất nhà máy chế biến đá Granite tại Bình Định;
- Đầu tư sản xuất gạch terastone-brettostone, terrazzo, gạch siêu nhẹ, tại Quảng Ngãi; gạch không nung chất lượng cao tại Quảng Nam, Quảng Ngãi; sản xuất gạch tuynen tại Quảng Ngãi, Bình Định; khuyến khích phát triển các lò gạch nung liên tục kiểu đứng tại Bình Định; thu hút đầu tư nhà máy gạch không nung (sản phẩm gạch xây, gạch lát hè, đường...) từ nguyên liệu bột đá tại Bình Định; đầu tư sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá tại Quảng Ngãi.
c) Vật liệu lợp
- Xây dựng nhà máy sản xuất tấm lợp cho công trình dân dụng và công nghiệp trong toàn Vùng;
- Đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất ngói lợp và tấm lợp không amiang tại Quảng Nam, nhà máy sản xuất tôn lợp tại Quảng Ngãi.
d) Sản xuất bê tông
- Tiếp tục ổn định các trạm trộn bê tông và sản xuất các cấu kiện bê tông có trong giai đoạn trước. Tùy theo nhu cầu thị trường, đầu tư xây dựng mới trạm trộn và sản xuất cấu kiện bê tông tại các khu công nghiệp để phục vụ kịp thời cho xây dựng các khu dân cư, các công trình tải điện, thủy lợi;
- Mở rộng nhà máy bê tông đúc sẵn tại Quảng Nam, khu công nghiệp Tịnh Phong, Quảng Ngãi và Bình Định;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bê tông ly tâm dự ứng lực, nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn tại Quảng Ngãi;
- Thu hút đầu tư phát triển nhà máy sản xuất vữa khô trộn sẵn, sản xuất bê tông khí chưng áp tại Bình Định;
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông tại Tam Kỳ, Quảng Nam.
đ) Sản xuất Sứ vệ sinh
- Phát triển đa dạng các loại sứ vệ sinh với nhiều kích thước, kiểu dáng, màu sắc khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời sản xuất các phụ kiện sứ vệ sinh đồng bộ để dần thay thế hàng nhập khẩu;
- Duy trì ổn định cơ sở sản xuất sứ vệ sinh hiện có trong Vùng, đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh tại Đà Nẵng, nhà máy gốm sứ kỹ thuật cao cấp tại các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên - Huế.
e) Sản xuất kính
- Kêu gọi đầu tư nhà máy gia công kính (cường lực, kính dán nhiều lớp...) tại các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam;
- Kêu gọi đầu tư một số dự án mới sản xuất các sản phẩm từ cát trắng như: kính xây dựng, bông sợi thủy tinh, thủy tinh cục, thủy tinh dân dụng.
g) Một số sản phẩm vật liệu xây dựng khác: Đầu tư xây dựng một cơ sở sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng từ nhựa như tấm lát sàn, ốp tường, ốp trần, khung cửa nhựa và cơ sở sản xuất giấy dầu dùng làm vật liệu bao che, chống thấm, chống ẩm nhằm tận dụng triệt để các sản phẩm và chế phẩm của công nghiệp lọc hóa dầu.
4.5.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Trên cơ sở nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có và xu hướng sử dụng vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2021-2030, ngành sản xuất vật liệu xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển theo hướng:
- Phát triển khoa học công nghệ, áp dụng công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường;
- Tiếp tục phát triển sản xuất sản phẩm chủ lực là xi măng, bê tông nhẹ, gạch không nung, gạch lát hè, lát quảng trường chất lượng cao, gốm sứ cao cấp, cát sỏi và các chủng loại vật liệu xây dụng mới. Đồng thời lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu;
- Đầu tư phát triển khai thác đá khối và gia công đá ốp lát với công nghệ và thiết bị tiên tiến, hiện đại, quy mô vừa và lớn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm đá ốp lát trên thị trường trong và ngoài nước.
4.5.3. Định hướng liên kết vùng
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung được quy hoạch dựa trên thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của từng Tỉnh trong Vùng. Đối với vật liệu xây, vật liệu lợp thông thường bố trí các cơ sở sản suất và tiêu thụ tại địa phương là chủ yếu. Xi măng được quy hoạch sản xuất tại Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam; khai thác đá khối, gia công đá ốp lát tập trung chủ yếu tại các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định cung cấp cho các Tỉnh trong cả nước và xuất khẩu.
4.6. Công nghiệp dệt may, da giầy
4.6.1. Đến năm 2020
a) Đối với ngành Dệt may
- Xây dựng khu liên hiệp dệt may trên cơ sở doanh nghiệp nòng cốt là công ty Dệt may Huế, mở rộng quy mô sản xuất và từng bước hiện đại hóa các cơ sở may xuất khẩu của Trung ương theo Chương trình phát triển ngành Dệt may của Chính phủ;
- Kêu gọi đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sợi - dệt - nhuộm tại khu công nghiệp Hòa Khánh, Đà Nẵng, đầu tư sản xuất vải quần tại Sơn Trà, Đà Nẵng; hoàn thành đầu tư và phát triển sản xuất khu phức hợp sản xuất-thương mại-dịch vụ huyện Phù Cát, Bình Định;
- Đầu tư sản xuất xơ sợi Polyester tại Dung Quất, Quảng Ngãi, xây dựng nhà máy sợi tại Quế Sơn, Quảng Nam;
- Xây đựng các nhà máy may mặc tại khu công nghiệp Hương Trà, Thừa Thiên - Huế;
- Đầu tư nhà máy sản xuất phụ kiện hỗ trợ sản phẩm may như cúc mex, khóa kéo, băng chun tại Bình Định.
b) Đối với ngành Da giày
- Đầu tư dự án sản xuất giầy vải tại Huế, Bình Định; đầu tư dự án sản xuất giầy thể thao tại Quảng Ngãi, Bình Định;
- Đầu tư dự án sản xuất sandals, dép đi trong nhà tại Quảng Nam, Bình Định;
- Đầu tư dự án sản xuất cặp - túi - ví được chế biến từ da cá sấu và da đà điểu tại các tỉnh: Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Nam.
c) Đối với phát triển nguyên phụ liệu Dệt may-Da giầy
- Trồng bông tập trung ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất vải nhuộm hoàn tất chất lượng cao tại Đà Nẵng;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy nhuộm vải quần; Nhà máy sản xuất kim, chỉ, nút; nhà máy thêu công nghiệp; nhà máy sản xuất chỉ may Quảng Nam;
- Đầu tư dự án sản xuất vải giả da tráng PU; nhà máy sản xuất các loại phụ liệu ngành giày, cặp, túi, ví; nhà máy sản xuất khuôn mẫu dao chặt; nhà máy sản xuất phom, đế giày tại Quảng Nam, Bình Định.
4.6.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Thu hút đầu tư trung tâm nguyên phụ liệu ngành Dệt may, Da giày phục vụ phát triển ngành đồng thời ưu tiên phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành may và phát triển ngành theo mô hình vệ tinh;
- Thu hút đầu tư trung tâm đào tạo thiết kế mẫu mốt.
4.6.3. Định hướng liên kết vùng
- Đối với ngành Dệt - may: Thành phố Đà Nẵng là trung tâm để hình thành một cụm công nghiệp may xuất khẩu và khu công nghiệp dệt nhuộm tập trung tại khu công nghiệp Hòa Khánh; sản xuất sợi, dệt vải tại Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam; quần áo may sẵn tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Thừa Thiên - Huế;
Nguyên phụ liệu ngành may tập trung tại Bình Định, Quảng Nam.
- Đối với ngành Da - giầy: Thành phố Đà Nẵng là trung tâm để chi phối sự phát triển tại khu vực Trung Trung Bộ, hình thành cụm công nghiệp gia công giầy dép, cặp, túi ví của ngành Da giầy. Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển dịch sản xuất về các khu vực xa thành phố lớn (Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Huế...) nhằm giảm sức ép về lao động;
Các cơ sở may mũ giầy, cặp túi ví và sản phẩm da giầy được chế biến từ da cá sấu và da đà điểu sẽ được phát triển tại các tỉnh Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Nam; giầy dép các loại tập trung sản xuất tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định;
Nguyên phụ liệu ngành da - giầy: Quảng Nam, Bình Định.
4.7. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
4.7.1. Đến năm 2020
a) Khai thác và chế biến quặng Titan
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án nhà máy chế biến tinh quặng titan tại Quảng Nam;
- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác Titan tại Bình Định;
- Đầu tư mở rộng nâng công suất nhà máy hoàn nguyên inmenit tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định;
- Duy trì và phát huy công suất các dây chuyền sản xuất zircon siêu mịn hiện có trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế; xây dựng nhà máy xử lý, nghiền zircon siêu mịn tại Thừa Thiên - Huế;
- Mở rộng quy mô nhà máy xỉ Titan tại Thừa Thiên - Huế, đầu tư 01 nhà máy rutil nhân tạo hoặc xỉ titan tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định;
- Đầu tư nhà máy sản xuất pigment; các sản phẩm như titan kim loại, titan xốp, trợ dung hàn, bột huỳnh quang tại Bình Định.
b) Khai thác và chế biến quặng Vàng: Đầu tư khai thác vàng A Lưới, Thừa Thiên - Huế; đầu tư mở rộng nhà máy chế biến sâu vàng tại Quảng Nam.
c) Khai thác và chế biến quặng sắt: Hoàn thành đầu tư nhà máy khai thác và chế biến quặng sắt tại Bình Định, Thừa Thiên - Huế.
d) Khai thác và chế biến Graphit: Khai thác và chế biến graphit ở Quảng Ngãi.
đ) Khai thác đá ốp lát, đá xây dựng
- Đầu tư khai thác đá xây dựng ở các điểm mỏ tại Thừa Thiên - Huế;
- Đầu tư cơ sở khai thác đá Gabrodiorit và đá diorit ốp lát tại mỏ Hòa Khương để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất đá ốp lát Đà Nẵng;
- Đầu tư các cơ sở khai thác đá granit và đá gabro, bazan nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất đá ốp lát ở khu công nghiệp Tịnh Phong, Quảng Ngãi;
- Tiếp tục đẩy mạnh khai thác đá ốp lát ở Duy Xuyên, Quế Sơn tỉnh Quảng Nam cho sản xuất đá ốp lát xuất khẩu.
e) Khai thác và chế biến quặng Cao lanh, Fenspat: Đầu tư khai thác và chế biến quặng felspat Quảng Nam; đầu tư tuyến lọc quặng cao lanh Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi.
g) Khai thác cát trắng: Duy trì công suất các cơ sở khai thác cát trắng trên địa bàn đã được đầu tư giai đoạn trước.
4.7.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Tập trung đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong Vùng;
- Ngừng xuất khẩu khoáng sản thô, khuyến khích đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản;
- Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để chất thải, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
4.7.3. Định hướng liên kết vùng
- Xây dựng trung tâm chế biến sâu quặng titan tại các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Bình Định. Quặng titan được khai thác ở cả 5 tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến sâu: nhà máy xử lý, nghiền zircon siêu mịn; nhà máy Pigment; nhà máy sản xuất xỉ titan;
- Khai thác và chế biến quặng vàng ở Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam;
- Khai thác và chế biến đá vôi, sét xi măng ở Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam cung cấp cho các nhà máy sản xuất xi măng. Các tỉnh này sẽ trở thành trung tâm cung cấp xi măng trong Vùng;
- Khai thác đá ốp lát tại Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.8. Công nghiệp điện năng
4.8.1. Đến năm 2020
a) Về nguồn điện
Căn cứ vào Danh mục các dự án vào vận hành giai đoạn 2011-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và các dự án cụ thể đã được Bộ Công Thương phê duyệt, bao gồm cả các dự án thủy điện nhỏ do các Tỉnh phê duyệt:
- Giai đoạn đến năm 2015, đầu tư các công trình nguồn điện với tổng công suất đạt 1.268 MW, sản lượng điện dự kiến 4,92 tỷ kWh. Trong đó công suất các dự án thủy điện vừa và nhỏ là hơn 360 MW. Trước mắt cần hoàn thiện và đi vào vận hành ổn định, an toàn các nguồn thủy điện mới đi vào vận hành để khai thác tối đa công suất phát điện.
- Giai đoạn 2016-2020, đầu tư các công trình nguồn điện với tổng công suất đạt 692 MW, sản lượng điện dự kiến 2,92 tỷ kWh. Trong đó riêng nhà máy tua bin khi hỗn hợp Miền Trung 1 công suất đạt 450 MW với sản lượng năm đầu dự kiến 2 tỷ kWh; sản lượng thủy điện nhỏ và vừa là hơn 160 MW.
b) Về lưới điện
Tiếp tục phát triển đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối điện tử nguồn đến hộ tiêu thụ trên địa bàn; Tập trung đầu tư lưới cao thế, và các tuyến thu gom nguồn thủy điện với hạt nhân là các công trình cao thế đến năm 2020 với khối lượng công trình sau:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Bổ sung trạm biến áp (TBA) 500kV Thạnh Mỹ - Quảng Nam, TBA 220kV Phù Mỹ - Bình Định, nâng công suất TBA 220kV Quy Nhơn;
+ Lùi tiến độ các TBA 220kV Chân Mây, Phong Điền - Thừa Thiên - Huế; Tam Hiệp - Quảng Nam sang giai đoạn sau theo nhu cầu phụ tải.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Lùi tiến độ TBA 220kV Nhơn Hội sang giai đoạn sau năm 2020, vì hiện nay Tổng công ty Điện lực Miền Trung đang xây dựng đường dây mạch kép 110kV tiết diện 240mm2, khả năng tải 100MW sẽ đảm bảo cấp điện đến 2020;
+ Hiệu chỉnh vị trí TBA 220kV Hội An về Duy Xuyên theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam và quy hoạch phát triển điện Vùng Tây Nguyên và phụ cận;
+ Lùi tiến độ các TBA 220kV Cầu Hai - Thừa Thiên - Huế, Hoài Nhơn - Bình Định sang giai đoạn sau năm 2020 theo quy hoạch phát triển điện Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
4.8.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Về nguồn điện
Căn cứ vào Danh mục dự kiến các dự án vào vận hành giai đoạn 2021-2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, các tiềm năng thủy điện trên địa bàn đã được khai thác hết; các nguồn điện tái tạo, năng lượng mới được nghiên cứu triển khai song cũng chưa đảm bảo cung cấp ổn định, nên sẽ tập trung phát triển nhiệt điện.
b) Về lưới điện
Tiếp tục phát triển đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối điện từ nguồn đến hộ tiêu thụ trên địa bàn với hạt nhân là các công trình cao thế đến năm 2025, cụ thể:
- Xây dựng 3 mạch đường dây 500 kV, tổng chiều dài 620 km;
- Xây dựng các công trình 220 kV: 12 máy biến áp 2.750 MVA, 22 mạch dây truyền tải điện, tổng chiều dài 1.744 km.