Document: Điều 1 Quyết định 4612/QĐ-UBND 2009 hỗ trợ đất sản xuất ở nước sinh hoạt 2010 hộ dân tộc thiểu số nghèo Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4612/QĐ-UBND 2009 hỗ trợ đất sản xuất ở nước sinh hoạt 2010 hộ dân tộc thiểu số nghèo Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Thanh hóa, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đề án: Tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Thanh hóa.
2. Chủ đề án: Ban Dân tộc Thanh hóa.
3. Phạm vi đề án:
Bao gồm 115 xã thuộc 14 huyện có đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn của tỉnh Thanh Hóa.
4. Thực trạng đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn:
4.1. Đất sản xuất:
Tổng số hộ thiếu đất sản xuất là 4.292 hộ nhưng hiện nay địa phương không còn quỹ đất để hỗ trợ, có nhu cầu được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sang phát triển sản xuất chăn nuôi trâu, bò, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
4.2. Đất ở
Trong quá trình thực hiện Chương trình 134 (giai đoạn 2005-2008), các huyện, xã và gia đình dòng họ đã điều chỉnh diện tích đất ở còn thiếu cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo nên đến nay không còn tình trạng thiếu đất ở.
4.3. Nhà ở
Thực hiện theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Dự kiến hoàn thành trong quý I năm 2010.
4.4. Nước sinh hoạt
- Tổng số hộ khó khăn về nước sinh hoạt là 29.536 hộ, trong đó:
+ Số hộ ở phân tán: 2.382 hộ.
+ Số hộ ở tập trung: 27.154 hộ thuộc địa bàn 366 thôn, bản.
5. Nội dung hỗ trợ và kinh phí thực hiện
5.1. Đất sản xuất
a) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
- Số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ sản xuất (mua trâu, bò...) là 3.552 hộ; Nhà nước hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 48.307 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 12.254 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 533 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 35.520 triệu đồng.
- Số lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề là 591 lao động/ 591 hộ; Nhà nước hỗ trợ 3,6 triệu đồng/lao động (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng).
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 2.128 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
- Số lao động sau khi học nghề có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ là 591 lao động; Nhà nước tiếp tục hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 8.038 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 5.910 triệu đồng.
b) Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động:
- Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động là 149 lao động/149 hộ; Nhà nước hỗ trợ kinh phí học nghề để đi xuất khẩu với mức là 3,6 triệu đồng/lao động (trong đó: Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 30 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 5.006 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 514 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 22 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 4.470 triệu đồng.
5.2. Nhà ở:
Thực hiện theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ
5.3. Nước sinh hoạt:
a. Nước sinh hoạt phân tán:
Tổng số hộ ở phân tán chưa có nước sinh hoạt là 2.382 hộ.
Nhà nước hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ (Trung ương hỗ trợ 0,95 triệu đồng/hộ, ngân sách tỉnh 0,05 triệu đồng/hộ) để xây dựng bể chứa nước hoặc đào giếng nước và tự tạo nguồn nước sinh hoạt.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 2.382 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.263 triệu đồng
Ngân sách tỉnh: 119 triệu đồng.
b. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung:
Hiện tại có 27.154 hộ ở tập trung tại 366 thôn, bản thiếu nước sinh hoạt; Để giải quyết nước sinh hoạt cho các hộ trên, cần đầu tư xây dựng 366 công trình nước sinh hoạt tập trung (mỗi thôn, bản đầu tư 01 công trình).
Nhà nước hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung có quy mô, tổng mức đầu tư không quá 1.000 triệu đồng (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 950 triệu đồng, ngân sách tỉnh 50 triệu đồng).
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 366.000 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 347.700 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 18.300 triệu đồng.
6. Tổng hợp kinh phí thực hiện đề án:
Tổng kinh phí để thực hiện đề án là: 434.884 triệu đồng
Trong đó:
- Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất: 63.479 triệu đồng.
- Hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho hộ ở phân tán: 2.382 triệu đồng.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: 366.000 triệu đồng.
- Kinh phí quản lý, chỉ đạo: 3.023 triệu đồng.
Nguồn kinh phí hỗ trợ:
- Ngân sách trung ương: 369.681 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh: 19.303 triệu đồng.
- Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 45.900 triệu đồng
(Chi tiết có các biểu kèm theo).
7. Thời gian thực hiện: 2009-2010

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Thanh hóa, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đề án: Tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Thanh hóa.
2. Chủ đề án: Ban Dân tộc Thanh hóa.
3. Phạm vi đề án:
Bao gồm 115 xã thuộc 14 huyện có đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn của tỉnh Thanh Hóa.
4. Thực trạng đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn:
4.1. Đất sản xuất:
Tổng số hộ thiếu đất sản xuất là 4.292 hộ nhưng hiện nay địa phương không còn quỹ đất để hỗ trợ, có nhu cầu được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sang phát triển sản xuất chăn nuôi trâu, bò, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
4.2. Đất ở
Trong quá trình thực hiện Chương trình 134 (giai đoạn 2005-2008), các huyện, xã và gia đình dòng họ đã điều chỉnh diện tích đất ở còn thiếu cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo nên đến nay không còn tình trạng thiếu đất ở.
4.3. Nhà ở
Thực hiện theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Dự kiến hoàn thành trong quý I năm 2010.
4.4. Nước sinh hoạt
- Tổng số hộ khó khăn về nước sinh hoạt là 29.536 hộ, trong đó:
+ Số hộ ở phân tán: 2.382 hộ.
+ Số hộ ở tập trung: 27.154 hộ thuộc địa bàn 366 thôn, bản.
5. Nội dung hỗ trợ và kinh phí thực hiện
5.1. Đất sản xuất
a) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
- Số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ sản xuất (mua trâu, bò...) là 3.552 hộ; Nhà nước hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 48.307 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 12.254 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 533 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 35.520 triệu đồng.
- Số lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề là 591 lao động/ 591 hộ; Nhà nước hỗ trợ 3,6 triệu đồng/lao động (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng).
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 2.128 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
- Số lao động sau khi học nghề có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ là 591 lao động; Nhà nước tiếp tục hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 8.038 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 5.910 triệu đồng.
b) Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động:
- Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động là 149 lao động/149 hộ; Nhà nước hỗ trợ kinh phí học nghề để đi xuất khẩu với mức là 3,6 triệu đồng/lao động (trong đó: Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 30 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 5.006 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 514 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 22 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 4.470 triệu đồng.
5.2. Nhà ở:
Thực hiện theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ
5.3. Nước sinh hoạt:
a. Nước sinh hoạt phân tán:
Tổng số hộ ở phân tán chưa có nước sinh hoạt là 2.382 hộ.
Nhà nước hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ (Trung ương hỗ trợ 0,95 triệu đồng/hộ, ngân sách tỉnh 0,05 triệu đồng/hộ) để xây dựng bể chứa nước hoặc đào giếng nước và tự tạo nguồn nước sinh hoạt.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 2.382 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.263 triệu đồng
Ngân sách tỉnh: 119 triệu đồng.
b. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung:
Hiện tại có 27.154 hộ ở tập trung tại 366 thôn, bản thiếu nước sinh hoạt; Để giải quyết nước sinh hoạt cho các hộ trên, cần đầu tư xây dựng 366 công trình nước sinh hoạt tập trung (mỗi thôn, bản đầu tư 01 công trình).
Nhà nước hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung có quy mô, tổng mức đầu tư không quá 1.000 triệu đồng (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 950 triệu đồng, ngân sách tỉnh 50 triệu đồng).
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 366.000 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 347.700 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 18.300 triệu đồng.
6. Tổng hợp kinh phí thực hiện đề án:
Tổng kinh phí để thực hiện đề án là: 434.884 triệu đồng
Trong đó:
- Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất: 63.479 triệu đồng.
- Hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho hộ ở phân tán: 2.382 triệu đồng.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: 366.000 triệu đồng.
- Kinh phí quản lý, chỉ đạo: 3.023 triệu đồng.
Nguồn kinh phí hỗ trợ:
- Ngân sách trung ương: 369.681 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh: 19.303 triệu đồng.
- Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 45.900 triệu đồng
(Chi tiết có các biểu kèm theo).
7. Thời gian thực hiện: 2009-2010