Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 42/2001/QĐ-UB phát triển ngành Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Quảng Bình 2001 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/12/2001", "sign_number": "42/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/12/2001", "sign_number": "42/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/12/2001", "sign_number": "42/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/12/2001", "sign_number": "42/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/12/2001", "sign_number": "42/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 42/2001/QĐ-UB phát triển ngành Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Quảng Bình 2001 2010

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thời kỳ 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu phát triển:
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thời kỳ 2001 - 2010 tăng trưởng 4,5%.
- Sản lượng lương thực có hạt: 25 - 26 vạn tấn.
- Diện tích cây cao su: 9.000 ha.
- Diện tích cây hồ tiêu: 1.200 ha.
- Diện tích rừng trồng mới thời kỳ 2001 - 2005: 55.000 ha.
- Diện tích thông nhựa: 30.000 ha.
- Diện tích được tưới: 53.000 ha.
II/ Định hướng phát triển từng lĩnh vực:
1. Sản xuất nông nghiệp:
1.1. Trồng trọt:
- Cây lương thực: Đưa các giống lúa kỹ thuật chất lượng cáo vào sản xuất. Thực hiện thâm canh trên diện tích lúa 35.000 ha, ổn định diện tích lúa 47.000 - 48.000 ha. Phấn đấu đến năm 2010 đạt 25.000 - 26.000 vạn tấn lương thực, trong đó có 232.000 tấn lúa. Lương thực bình quân đầu người 275 kg/năm. Chuyển một số diện tích sang trồng lúa có chất lượng cao để xuất khẩu.
- Cây công nghiệp và cây ăn quả: Khuyến khích các thành phần kinh tế, nhất là hộ gia đình trồng cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày. Hình thành các tiều vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày ở bãi bồi ven sông, cây công nghiệp và cây ăn quả ở phía Tây các huyện, thích hợp với đất đai thế mạnh của từng vùng. Tập trung phát triển một số loại cây trồng phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu như: cao su, mía, lạc, thông nhựa, hồ tiêu, tre, luồng...
- Cây cao su: là cây kinh tế mũi nhọn của tỉnh, phấn đấu đến năm 2010 đạt diện tích 9.000 ha, sản lượng 6.000 - 7.000 tấn, Chủ yếu ở các huyện Bố Trạch, Tuyên hóa, Minh hóa, Lệ thủy, Quảng Ninh. Có kế hoạch xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bằng cao su nhằm nâng cao hiệu quả của cây cao su.
- cây hồ tiêu: là cây có giá trị xuất khẩu cao, có khả năng cải tạo vườn tạp và có triển vọng, phấn đấu đến năm 2005 có diện tích 750 ha, đến năm 2010 đạt 1.200 ha và sản lượng 1.500 tấn.
- Cây mía: Tập trung xây dựng vùng chuyên canh mía nguyên liệu ở huyện Bố Trạch và Quảng Trạch, phát triển thêm ở các huyện khác để đủ nguyên liệu cho nhà máy sản xuất đường. Phấn đấu đến năm 2005 có 4.500 ha và đến năm 2010 ổn định diện tích 5.000 ha.
- Cây lạc: đây là cây xuất khẩu quan trọng của tỉnh, phấn đấu đến năm 2005 có 5.500 ha, sản lượng đạt trên 8.000 tấn, đến năm 2010 có 6.500 - 7.000 ha, sản lượng đạt 11.000 - 12.000 tấn.
- Cây ăn quả: Cần phát triển mạnh cây ăn quả ở vùng vườn đồi, kinh tế trang trại với các loại giống có giá trị cao như bưởi Phúc Trạch, nhãn, vãi thiều, cam bù, dứa... Phấn đấu đến năm 2005 có 3.000 ha, và đến năm 2010 đạt 3.500 ha cây ăn quả và 18.000 - 20.000 tấn sản phẩm. Đối với cây dưa cần nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm dưa hộp cô dặc để phát triển vùng nguyên liệu dưa.
1.2. Chăn nuôi:
Tiếp tục phát triển mạnh ngành chăn nuôi và thực hiện chương trình cải tạo đàn gia súc, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm lấy thịt, trứng. Tích cực, tìm kiếm thị trường, gắn chăn nuôi với chế biến xuất khẩu để phát triển nhanh đàn bò, đàn lợn. Phấn đấu thời kỳ 2001 - 2010 tốc độ phát triển đàn trâu đạt 1,1 - 1,2%, đàn bò 1,5 - 2%, đàn lơn 2 - 2,5%. Đến năm 2010 sản lượng thịt hơi đạt 23.000 - 25.000 tấn, tỷ trọng chăn nuôi đạt 40% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
2. Sản xuất lâm nghiệp:
Tăng cường xây dựng và phát triển vốn rừng, đặc biệt coi trọng việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và làm giàu rừng một cách hợp lý, qua đó nâng cao chất lượng và sản lượng từ rừng. Kết hợp chặt chẽ giữa quản lý ngành và lãnh thổ, gắn lợi ích kinh tế và trách nhiệm của người dân trong việc chăm sóc, bảo vệ rừng, đẩy mạnh trồng rừng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ rừng. Phấn đấu đến năm 2010 độ che phủ rừng đạt 70%.
Đẩy mạnh các chương trình xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, các dự án đầu tư nước ngoài, chương trình quốc gia để phát triển kinh tế, nâng đời sống cho nhân dân miền núi, vùng cao. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng đến hộ nông dân cùng với các biện pháp khác để đẩy lùi, tiến tới chấm dứt nạn chặt phá rừng làm nương rẫy và khai thác, buôn bán gỗ trái phép, mặt khác cần khai thác hợp lý tài nguyên rừng.
Phấn đấu từ nay đến năm 2010 đưa diện tích trồng rừng đạt 55.000 ha, khoanh nuôi, phục hồi đạt 60.000 - 65.000 ha rừng. Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên hàng năm là 18.000 m3, khai thác nhựa thông 5.000 - 6.000 tấn. Nghiên cứu xây dựng nhà máy chế biến gỗ ván dăm hoặc gỗ nhân tạo để nâng cao hiệu quả rừng trồng.

Content:
Mục tiêu phát triển:
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thời kỳ 2001 - 2010 tăng trưởng 4,5%.
- Sản lượng lương thực có hạt: 25 - 26 vạn tấn.
- Diện tích cây cao su: 9.000 ha.
- Diện tích cây hồ tiêu: 1.200 ha.
- Diện tích rừng trồng mới thời kỳ 2001 - 2005: 55.000 ha.
- Diện tích thông nhựa: 30.000 ha.
- Diện tích được tưới: 53.000 ha.
II/ Định hướng phát triển từng lĩnh vực:
1. Sản xuất nông nghiệp:
1.1. Trồng trọt:
- Cây lương thực: Đưa các giống lúa kỹ thuật chất lượng cáo vào sản xuất. Thực hiện thâm canh trên diện tích lúa 35.000 ha, ổn định diện tích lúa 47.000 - 48.000 ha. Phấn đấu đến năm 2010 đạt 25.000 - 26.000 vạn tấn lương thực, trong đó có 232.000 tấn lúa. Lương thực bình quân đầu người 275 kg/năm. Chuyển một số diện tích sang trồng lúa có chất lượng cao để xuất khẩu.
- Cây công nghiệp và cây ăn quả: Khuyến khích các thành phần kinh tế, nhất là hộ gia đình trồng cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày. Hình thành các tiều vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày ở bãi bồi ven sông, cây công nghiệp và cây ăn quả ở phía Tây các huyện, thích hợp với đất đai thế mạnh của từng vùng. Tập trung phát triển một số loại cây trồng phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu như: cao su, mía, lạc, thông nhựa, hồ tiêu, tre, luồng...
- Cây cao su: là cây kinh tế mũi nhọn của tỉnh, phấn đấu đến năm 2010 đạt diện tích 9.000 ha, sản lượng 6.000 - 7.000 tấn, Chủ yếu ở các huyện Bố Trạch, Tuyên hóa, Minh hóa, Lệ thủy, Quảng Ninh. Có kế hoạch xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bằng cao su nhằm nâng cao hiệu quả của cây cao su.
- cây hồ tiêu: là cây có giá trị xuất khẩu cao, có khả năng cải tạo vườn tạp và có triển vọng, phấn đấu đến năm 2005 có diện tích 750 ha, đến năm 2010 đạt 1.200 ha và sản lượng 1.500 tấn.
- Cây mía: Tập trung xây dựng vùng chuyên canh mía nguyên liệu ở huyện Bố Trạch và Quảng Trạch, phát triển thêm ở các huyện khác để đủ nguyên liệu cho nhà máy sản xuất đường. Phấn đấu đến năm 2005 có 4.500 ha và đến năm 2010 ổn định diện tích 5.000 ha.
- Cây lạc: đây là cây xuất khẩu quan trọng của tỉnh, phấn đấu đến năm 2005 có 5.500 ha, sản lượng đạt trên 8.000 tấn, đến năm 2010 có 6.500 - 7.000 ha, sản lượng đạt 11.000 - 12.000 tấn.
- Cây ăn quả: Cần phát triển mạnh cây ăn quả ở vùng vườn đồi, kinh tế trang trại với các loại giống có giá trị cao như bưởi Phúc Trạch, nhãn, vãi thiều, cam bù, dứa... Phấn đấu đến năm 2005 có 3.000 ha, và đến năm 2010 đạt 3.500 ha cây ăn quả và 18.000 - 20.000 tấn sản phẩm. Đối với cây dưa cần nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm dưa hộp cô dặc để phát triển vùng nguyên liệu dưa.
1.Chăn nuôi:
Tiếp tục phát triển mạnh ngành chăn nuôi và thực hiện chương trình cải tạo đàn gia súc, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm lấy thịt, trứng. Tích cực, tìm kiếm thị trường, gắn chăn nuôi với chế biến xuất khẩu để phát triển nhanh đàn bò, đàn lợn. Phấn đấu thời kỳ 2001 - 2010 tốc độ phát triển đàn trâu đạt 1,1 - 1,2%, đàn bò 1,5 - 2%, đàn lơn 2 - 2,5%. Đến năm 2010 sản lượng thịt hơi đạt 23.000 - 25.000 tấn, tỷ trọng chăn nuôi đạt 40% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất lâm nghiệp:
Tăng cường xây dựng và phát triển vốn rừng, đặc biệt coi trọng việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và làm giàu rừng một cách hợp lý, qua đó nâng cao chất lượng và sản lượng từ rừng. Kết hợp chặt chẽ giữa quản lý ngành và lãnh thổ, gắn lợi ích kinh tế và trách nhiệm của người dân trong việc chăm sóc, bảo vệ rừng, đẩy mạnh trồng rừng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ rừng. Phấn đấu đến năm 2010 độ che phủ rừng đạt 70%.
Đẩy mạnh các chương trình xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, các dự án đầu tư nước ngoài, chương trình quốc gia để phát triển kinh tế, nâng đời sống cho nhân dân miền núi, vùng cao. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng đến hộ nông dân cùng với các biện pháp khác để đẩy lùi, tiến tới chấm dứt nạn chặt phá rừng làm nương rẫy và khai thác, buôn bán gỗ trái phép, mặt khác cần khai thác hợp lý tài nguyên rừng.
Phấn đấu từ nay đến năm 2010 đưa diện tích trồng rừng đạt 55.000 ha, khoanh nuôi, phục hồi đạt 60.000 - 65.000 ha rừng. Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên hàng năm là 18.000 m3, khai thác nhựa thông 5.000 - 6.000 tấn. Nghiên cứu xây dựng nhà máy chế biến gỗ ván dăm hoặc gỗ nhân tạo để nâng cao hiệu quả rừng trồng.