Document: Điều 19 Thông tư 31/2011/TT-NHNN  kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 31/2011/TT-NHNN  kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật có nội dung như sau:

Điều 19. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của Ngân hàng nhà nước
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác xây dựng và kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối thuộc các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác ở trung ương và địa phương, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy pháp luật thuộc các cơ sở nghiên cứu và đào tạo pháp luật, các cơ quan, tổ chức hữu quan khác phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra.
2. Vụ Pháp chế thừa ủy quyền Thống đốc ký hợp đồng cộng tác với các cộng tác viên, chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.
3. Các cộng tác viên hoạt động theo cơ chế khoán hoặc hợp đồng, chịu sự quản lý hướng dẫn nghiệp vụ, phân công công việc của Vụ Pháp chế, đồng thời chịu trách nhiệm trước Vụ Pháp chế về tiến độ và chất lượng thực hiện công việc được giao.
4. Các cộng tác viên được hưởng thù lao theo số lượng văn bản xin ý kiến, được thanh toán công tác phí khi tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực và được hưởng các chế độ chính sách khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 19. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của Ngân hàng nhà nước
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác xây dựng và kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối thuộc các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác ở trung ương và địa phương, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy pháp luật thuộc các cơ sở nghiên cứu và đào tạo pháp luật, các cơ quan, tổ chức hữu quan khác phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra.
2. Vụ Pháp chế thừa ủy quyền Thống đốc ký hợp đồng cộng tác với các cộng tác viên, chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.
3. Các cộng tác viên hoạt động theo cơ chế khoán hoặc hợp đồng, chịu sự quản lý hướng dẫn nghiệp vụ, phân công công việc của Vụ Pháp chế, đồng thời chịu trách nhiệm trước Vụ Pháp chế về tiến độ và chất lượng thực hiện công việc được giao.
4. Các cộng tác viên được hưởng thù lao theo số lượng văn bản xin ý kiến, được thanh toán công tác phí khi tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực và được hưởng các chế độ chính sách khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.