Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3933/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển thông tin truyền thông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3933/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển thông tin truyền thông Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Tổ chức quản lý nhà nước
...
d) Cơ chế liên kết đầu tư phát triển hoạt động xuất bản - in - phát hành xuất bản phẩm thành phố Cần Thơ (liên kết đầu tư công nghệ thiết bị, liên kết góp vốn xây dựng cơ sở vật chất); cơ chế thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm sách, nhà sách trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
5.3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Hoàn thiện các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi, đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
b) Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
c) Tăng cường công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội; xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập cho cán bộ công chức trong toàn thành phố về kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
5.4. Huy động vốn đầu tư
a) Vốn ngân sách
- Tận dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích từ Trung ương, xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển khả thi, hiệu quả, nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.
- Vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc. Vốn từ ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án phát triển Chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp; đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ về công nghệ thông tin và việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Tận dụng từ nguồn vốn viện trợ và cho vay ưu đãi từ nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng báo chí đặc biệt trong lĩnh vực phát thanh truyền hình.
b) Vốn xã hội hóa
- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong thành phố để đầu tư vào lĩnh vực thông tin và truyền thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực viễn thông xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
- Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án phát triển Chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
5.Khoa học công nghệ
a) Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố. Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.
b) Triển khai các đề tài nghiên cứu cấp thành phố, phối hợp chặt chẽ với các đề tài nghiên cứu cấp quốc gia các dự án thử nghiệm công nghệ mới như: Công nghệ sản xuất báo in, công nghệ phát thanh truyền hình, ứng dụng xu hướng hội tụ báo chí trên thiết bị đầu cuối, trên Internet.

Content:
Cơ chế liên kết đầu tư phát triển hoạt động xuất bản - in - phát hành xuất bản phẩm thành phố Cần Thơ (liên kết đầu tư công nghệ thiết bị, liên kết góp vốn xây dựng cơ sở vật chất); cơ chế thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm sách, nhà sách trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
5.3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Hoàn thiện các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi, đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
b) Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
c) Tăng cường công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội; xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập cho cán bộ công chức trong toàn thành phố về kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
5.4. Huy động vốn đầu tư
a) Vốn ngân sách
- Tận dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích từ Trung ương, xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển khả thi, hiệu quả, nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.
- Vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc. Vốn từ ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án phát triển Chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp; đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ về công nghệ thông tin và việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Tận dụng từ nguồn vốn viện trợ và cho vay ưu đãi từ nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng báo chí đặc biệt trong lĩnh vực phát thanh truyền hình.
b) Vốn xã hội hóa
- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong thành phố để đầu tư vào lĩnh vực thông tin và truyền thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực viễn thông xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
- Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án phát triển Chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
5.Khoa học công nghệ
a) Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố. Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.
b) Triển khai các đề tài nghiên cứu cấp thành phố, phối hợp chặt chẽ với các đề tài nghiên cứu cấp quốc gia các dự án thử nghiệm công nghệ mới như: Công nghệ sản xuất báo in, công nghệ phát thanh truyền hình, ứng dụng xu hướng hội tụ báo chí trên thiết bị đầu cuối, trên Internet.