Document: Điều 16 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 16. Tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư; phí thẩm định các dự án cho vay; doanh thu phí nhận ủy thác và doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác;
b) Quỹ hạch toán số lãi cho vay phải thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ nếu các khoản nợ gốc cho vay được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích lập dự phòng rủi ro theo quy định. Đối với các khoản lãi cho vay phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ nhưng sau đó nợ gốc được chuyển từ trong hạn sang quá hạn:
- Quỹ ghi giảm doanh thu hoạt động nghiệp vụ đối với số tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong cùng kỳ kế toán; hoặc
- Quỹ ghi vào chi phí hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ kế toán trước.
Đồng thời theo dõi trong hệ thống quản trị để đôn đốc thu hồi các khoản tiền lãi phải thu này. Khi thu được tiền lãi Quỹ hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ;
c) Tài khoản này dùng để phản ánh lãi tiền gửi phát sinh từ tiền ký quỹ;
d) Quỹ và các bên giao ủy thác phải thực hiện đối chiếu kịp thời các khoản tiền đã giao, nhận vốn ủy thác để đảm bảo ghi nhận doanh thu là các khoản phí thu từ các dịch vụ này tại đúng thời điểm ghi nhận doanh thu theo hợp đồng đã giao kết theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ tài chính có liên quan.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”
Bên Nợ: Ghi giảm tiền lãi khi khoản gốc cho vay chuyển từ trong hạn sang quá hạn.
Bên Có: Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư, phí thẩm định các dự án cho vay, doanh thu phí nhận ủy thác và doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác.
Tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - “Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư”: Phản ánh doanh thu lãi từ tiền gửi và hoạt động cho vay đầu tư phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản 5112 - “Doanh thu phí thẩm định các dự án cho vay”: Phản ánh doanh thu phí thẩm định các dự án cho vay phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản 5113 - “Doanh thu phí nhận ủy thác cho vay”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu phí nhận ủy thác cho vay phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản 5118 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác”: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản doanh thu được phản ánh tại các tài khoản 5111, 5112, 5113.
3. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kế toán chủ yếu:
a) Đối với doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay:
- Định kỳ, tính và ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư, ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu cho vay nhận lãi trước)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).
- Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo hợp đồng tín dụng, kế toán chuyển nợ trong hạn thành nợ quá hạn và xử lý phần lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong cùng kỳ)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong các kỳ trước)
Có TK 1311 - Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi.
b) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác, ghi:
Nợ các TK 112, 1312
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5113)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có).
Đồng thời, kết chuyển chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6312)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
c) Khi phát sinh phí thẩm định hồ sơ cho vay, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5112).
d) Khi phát sinh các khoản khác được ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:
Nợ các tài khoản liên quan
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5118).

Content:
Điều 16. Tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư; phí thẩm định các dự án cho vay; doanh thu phí nhận ủy thác và doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác;
b) Quỹ hạch toán số lãi cho vay phải thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ nếu các khoản nợ gốc cho vay được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích lập dự phòng rủi ro theo quy định. Đối với các khoản lãi cho vay phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ nhưng sau đó nợ gốc được chuyển từ trong hạn sang quá hạn:
- Quỹ ghi giảm doanh thu hoạt động nghiệp vụ đối với số tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong cùng kỳ kế toán; hoặc
- Quỹ ghi vào chi phí hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ kế toán trước.
Đồng thời theo dõi trong hệ thống quản trị để đôn đốc thu hồi các khoản tiền lãi phải thu này. Khi thu được tiền lãi Quỹ hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ;
c) Tài khoản này dùng để phản ánh lãi tiền gửi phát sinh từ tiền ký quỹ;
d) Quỹ và các bên giao ủy thác phải thực hiện đối chiếu kịp thời các khoản tiền đã giao, nhận vốn ủy thác để đảm bảo ghi nhận doanh thu là các khoản phí thu từ các dịch vụ này tại đúng thời điểm ghi nhận doanh thu theo hợp đồng đã giao kết theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ tài chính có liên quan.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”
Bên Nợ: Ghi giảm tiền lãi khi khoản gốc cho vay chuyển từ trong hạn sang quá hạn.
Bên Có: Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư, phí thẩm định các dự án cho vay, doanh thu phí nhận ủy thác và doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác.
Tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - “Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư”: Phản ánh doanh thu lãi từ tiền gửi và hoạt động cho vay đầu tư phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản 5112 - “Doanh thu phí thẩm định các dự án cho vay”: Phản ánh doanh thu phí thẩm định các dự án cho vay phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản 5113 - “Doanh thu phí nhận ủy thác cho vay”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu phí nhận ủy thác cho vay phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản 5118 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác”: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản doanh thu được phản ánh tại các tài khoản 5111, 5112, 5113.
3. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kế toán chủ yếu:
a) Đối với doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay:
- Định kỳ, tính và ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư, ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu cho vay nhận lãi trước)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).
- Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo hợp đồng tín dụng, kế toán chuyển nợ trong hạn thành nợ quá hạn và xử lý phần lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong cùng kỳ)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong các kỳ trước)
Có TK 1311 - Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi.
b) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác, ghi:
Nợ các TK 112, 1312
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5113)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có).
Đồng thời, kết chuyển chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6312)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
c) Khi phát sinh phí thẩm định hồ sơ cho vay, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5112).
d) Khi phát sinh các khoản khác được ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:
Nợ các tài khoản liên quan
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5118).