Document: Điều 1 Quyết định 3276/QĐ-UBND 2017 bổ sung nội dung phát triển sản xuất muối Bình Định 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3276/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3276/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3276/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3276/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3276/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3276/QĐ-UBND 2017 bổ sung nội dung phát triển sản xuất muối Bình Định 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung nội dung phát triển sản xuất muối tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 vào Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, năng suất, sản lượng muối
1.1. Diện tích
a. Đến năm 2020, diện tích sản xuất muối của tỉnh Bình Định là 186 ha. Trong đó diện tích sản xuất công nghiệp là 50 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh là 70 ha và sản xuất theo truyền thống là 66 ha. Cụ thể:
- Huyện Phù Mỹ: 110 ha (sản xuất công nghiệp 21 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 40 ha và sản xuất theo truyền thống là 49 ha);
- Huyện Phù Cát: 76 ha (sản xuất công nghiệp 29 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 30 ha và sản xuất theo truyền thống là 17 ha).
b. Định hướng đến năm 2030: Ổn định diện tích sản xuất muối là 186 ha. Trong đó, diện tích sản xuất công nghiệp là 101 ha và sản xuất trải bạt ô kết tinh là 85 ha. Cụ thể:
- Huyện Phù Mỹ: 110 ha (sản xuất công nghiệp 50 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 60 ha);
- Huyện Phù Cát: 76 ha (sản xuất công nghiệp 51 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 25 ha).
1.2. Năng suất muối
a. Năng suất muối bình quân đến năm 2020 đạt 171,4 tấn/ha;
b. Định hướng đến năm 2030, năng suất muối đạt 193 tấn/ha.
1.3. Sản lượng muối
a. Đến năm 2020 sản lượng muối toàn tỉnh đạt 31.873 tấn (huyện Phù Mỹ 18.493 tấn; huyện Phù Cát 13.380 tấn), trong đó sản lượng muối công nghiệp đạt 9.250 tấn;
b. Định hướng đến năm 2030 sản lượng muối đạt 35.845 tấn (huyện Phù Mỹ 21.150 tấn; huyện Phù Cát 14.695 tấn), trong đó sản lượng muối công nghiệp đạt 19.695 tấn.
(chi tiết có Phụ lục I kèm theo)
2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng muối đến năm 2020
2.1. Hệ thống thủy lợi
a. Hệ thống đê bao: Tiến hành nâng cấp (cấp phối hoặc bê tông) hệ thống đê bao, ngăn triều, kè mái 2 mặt với tổng chiều dài 7,7 km (xã Mỹ Thành 2 km; xã Cát Minh 5,7 km).
b. Hệ thống kênh mương:
- Tiến hành nâng cấp bê tông hệ thống kênh mương nội đồng với tổng chiều dài 11,8 km, bao gồm:
+ Xã Mỹ Thành: 3,9 km, trong đó: thôn Hưng Lạc 1,3 km, thôn Xuân Bình Nam 2,6 km;
+ Xã Mỹ Chánh: 2,3 km, trong đó: thôn An Hoan 1,06 km, thôn Thượng An 0,15 km, thôn An Xuyên 1,3 1,08 km;
+ Xã Mỹ Cát: 2,4 km (thôn An Mỹ);
+ Xã Cát Minh: 3,2 km, trong đó: thôn Đức Phổ 1 0,2 km, thôn Đức Phổ 2 3 km.
- Xây dựng mới 2 tuyến kênh mương nội đồng (kênh bê tông) với chiều dài 1,04 km, rộng 1 m, trong đó: thôn Hưng Lạc (xã Mỹ Thành) 0,7 km; thôn An Mỹ (xã Mỹ Cát) 0,34 km.
2.2. Hệ thống giao thông nội đồng
Nâng cấp bê tông 1,4 km đường trục chính với bề rộng mặt rộng từ 2,5 - 3m, trong đó: xã Mỹ Thành 0,3 km, xã Mỹ Chánh 0,4 km, xã Mỹ Cát 0,3 km, xã Cát Minh 0,4 km.
2.3. Hệ thống nhà kho, nhà bảo quản muối sau thu hoạch:
Xây dựng kho chứa muối tập trung có mái che, nền lát xi măng để đảm bảo chất lượng của muối sau thu hoạch, tránh hao hụt, tổn thất. Cụ thể:
a. Xã Mỹ Thành (5 kho tập trung): Tại thôn Hưng Lạc 1 kho, diện tích 0,3 ha; thôn Xuân Bình Nam 4 kho, với diện tích lần lượt: 0,3 ha, 0,2 ha, 0,26 ha và 0,08 ha;
b. Xã Mỹ Chánh (5 kho tập trung): Tại thôn An Xuyên 1 1 kho, diện tích 0,3 ha; thôn An Hoan 3 kho, với diện tích lần lượt là 0,04 ha, 0,04 ha, 0,02 ha và thôn Thượng An 1 kho, diện tích 0,05 ha;
c. Xã Mỹ Cát (3 kho tập trung): Tại thôn An Mỹ, với diện tích lần lượt 0,1 ha, 0,2 ha và 0,2 ha;
d. Xã Cát Minh (5 kho tập trung): Tại thôn Đức Phổ 1 có 3 kho, với diện tích lần lượt 0,3 ha, 0,1 ha và 0,1 ha, thôn Đức Phổ 2 2 kho, với diện tích lần lượt 0,2 ha và 0,3 ha.
(chi tiết có Phụ lục II kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung nội dung phát triển sản xuất muối tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 vào Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, năng suất, sản lượng muối
1.1. Diện tích
a. Đến năm 2020, diện tích sản xuất muối của tỉnh Bình Định là 186 ha. Trong đó diện tích sản xuất công nghiệp là 50 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh là 70 ha và sản xuất theo truyền thống là 66 ha. Cụ thể:
- Huyện Phù Mỹ: 110 ha (sản xuất công nghiệp 21 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 40 ha và sản xuất theo truyền thống là 49 ha);
- Huyện Phù Cát: 76 ha (sản xuất công nghiệp 29 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 30 ha và sản xuất theo truyền thống là 17 ha).
b. Định hướng đến năm 2030: Ổn định diện tích sản xuất muối là 186 ha. Trong đó, diện tích sản xuất công nghiệp là 101 ha và sản xuất trải bạt ô kết tinh là 85 ha. Cụ thể:
- Huyện Phù Mỹ: 110 ha (sản xuất công nghiệp 50 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 60 ha);
- Huyện Phù Cát: 76 ha (sản xuất công nghiệp 51 ha, sản xuất trải bạt ô kết tinh 25 ha).
1.2. Năng suất muối
a. Năng suất muối bình quân đến năm 2020 đạt 171,4 tấn/ha;
b. Định hướng đến năm 2030, năng suất muối đạt 193 tấn/ha.
1.3. Sản lượng muối
a. Đến năm 2020 sản lượng muối toàn tỉnh đạt 31.873 tấn (huyện Phù Mỹ 18.493 tấn; huyện Phù Cát 13.380 tấn), trong đó sản lượng muối công nghiệp đạt 9.250 tấn;
b. Định hướng đến năm 2030 sản lượng muối đạt 35.845 tấn (huyện Phù Mỹ 21.150 tấn; huyện Phù Cát 14.695 tấn), trong đó sản lượng muối công nghiệp đạt 19.695 tấn.
(chi tiết có Phụ lục I kèm theo)
2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng muối đến năm 2020
2.1. Hệ thống thủy lợi
a. Hệ thống đê bao: Tiến hành nâng cấp (cấp phối hoặc bê tông) hệ thống đê bao, ngăn triều, kè mái 2 mặt với tổng chiều dài 7,7 km (xã Mỹ Thành 2 km; xã Cát Minh 5,7 km).
b. Hệ thống kênh mương:
- Tiến hành nâng cấp bê tông hệ thống kênh mương nội đồng với tổng chiều dài 11,8 km, bao gồm:
+ Xã Mỹ Thành: 3,9 km, trong đó: thôn Hưng Lạc 1,3 km, thôn Xuân Bình Nam 2,6 km;
+ Xã Mỹ Chánh: 2,3 km, trong đó: thôn An Hoan 1,06 km, thôn Thượng An 0,15 km, thôn An Xuyên 1,3 1,08 km;
+ Xã Mỹ Cát: 2,4 km (thôn An Mỹ);
+ Xã Cát Minh: 3,2 km, trong đó: thôn Đức Phổ 1 0,2 km, thôn Đức Phổ 2 3 km.
- Xây dựng mới 2 tuyến kênh mương nội đồng (kênh bê tông) với chiều dài 1,04 km, rộng 1 m, trong đó: thôn Hưng Lạc (xã Mỹ Thành) 0,7 km; thôn An Mỹ (xã Mỹ Cát) 0,34 km.
2.2. Hệ thống giao thông nội đồng
Nâng cấp bê tông 1,4 km đường trục chính với bề rộng mặt rộng từ 2,5 - 3m, trong đó: xã Mỹ Thành 0,3 km, xã Mỹ Chánh 0,4 km, xã Mỹ Cát 0,3 km, xã Cát Minh 0,4 km.
2.3. Hệ thống nhà kho, nhà bảo quản muối sau thu hoạch:
Xây dựng kho chứa muối tập trung có mái che, nền lát xi măng để đảm bảo chất lượng của muối sau thu hoạch, tránh hao hụt, tổn thất. Cụ thể:
a. Xã Mỹ Thành (5 kho tập trung): Tại thôn Hưng Lạc 1 kho, diện tích 0,3 ha; thôn Xuân Bình Nam 4 kho, với diện tích lần lượt: 0,3 ha, 0,2 ha, 0,26 ha và 0,08 ha;
b. Xã Mỹ Chánh (5 kho tập trung): Tại thôn An Xuyên 1 1 kho, diện tích 0,3 ha; thôn An Hoan 3 kho, với diện tích lần lượt là 0,04 ha, 0,04 ha, 0,02 ha và thôn Thượng An 1 kho, diện tích 0,05 ha;
c. Xã Mỹ Cát (3 kho tập trung): Tại thôn An Mỹ, với diện tích lần lượt 0,1 ha, 0,2 ha và 0,2 ha;
d. Xã Cát Minh (5 kho tập trung): Tại thôn Đức Phổ 1 có 3 kho, với diện tích lần lượt 0,3 ha, 0,1 ha và 0,1 ha, thôn Đức Phổ 2 2 kho, với diện tích lần lượt 0,2 ha và 0,3 ha.
(chi tiết có Phụ lục II kèm theo)