Document: Điều 1 Quyết định 969/2006/QĐ-BTN&MT ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,khoan nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/07/2006", "sign_number": "969/2006/QĐ-BTN&MT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/07/2006", "sign_number": "969/2006/QĐ-BTN&MT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/07/2006", "sign_number": "969/2006/QĐ-BTN&MT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/07/2006", "sign_number": "969/2006/QĐ-BTN&MT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/07/2006", "sign_number": "969/2006/QĐ-BTN&MT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 969/2006/QĐ-BTN&MT ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,khoan nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất với các nội dung như sau:
1.Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2m3/giây đến dưới 10m3/giây;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với sông suất lắp máy từ 2.000 KW đến dưới 30.000KW;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000m3/ngày, đêm đến dưới 300.000m3/ngày, đêm.
2. Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác nước dưới đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thăm dò nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000m3/ngày, đêm;
b) Khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000 m3/ngày, đêm;
c) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
d) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất nêu tại điểm a, khoản 2 điều này;
e) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước nêu tại điểm b, khoản 2 điều này.

Content:
Điều 1. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất với các nội dung như sau:
1.Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2m3/giây đến dưới 10m3/giây;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với sông suất lắp máy từ 2.000 KW đến dưới 30.000KW;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000m3/ngày, đêm đến dưới 300.000m3/ngày, đêm.
2. Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác nước dưới đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thăm dò nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000m3/ngày, đêm;
b) Khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000 m3/ngày, đêm;
c) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
d) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất nêu tại điểm a, khoản 2 điều này;
e) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước nêu tại điểm b, khoản 2 điều này.