Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3005/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng và quản lý

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "3005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "3005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "3005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "3005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "3005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3005/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng và quản lý

Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch, xây dựng và quản lý sử dụng nghĩa trang nhân dân theo mô hình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang nhân dân
a) Một số chỉ tiêu kỹ thuật về quy hoạch, xây dựng nghĩa trang nhân dân:
- Quy hoạch xây dựng nghĩa trang nhân dân mới tại vị trí yên tĩnh, cao ráo, không sạt lở.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang hung táng tới khu dân cư và các công trình công cộng là 500 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải và 300 m đối với nghĩa trang có hệ thống thu gom xử lý nước thải từ mộ hung táng.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu đối với nghĩa trang cát táng tới khu dân cư và các công trình công cộng là 100 m.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu đối với nghĩa trang hung táng đến khu khai thác nước sinh hoạt tập trung là 2 km.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ, biển) không dùng cho mục đích nước sinh hoạt:
+ Đối với nghĩa trang hung táng là 200 m.
+ Đối với nghĩa trang cát táng là 100 m.
- Khoảng cách tối thiểu về an toàn giao thông và vệ sinh môi trường từ nghĩa trang tới đường giao thông đối với Quốc lộ, tỉnh lộ là 200 m, đối với đường huyện, đường trục xã là 100 m và phải có cây xanh cách ly.
- Xung quanh nghĩa trang phải xây dựng hệ thống thoát nước, không để nghĩa trang bị úng ngập cũng như tránh rò rỉ nước của nghĩa trang ra khu vực xung quanh.
- Khu vực xử lý nước thấm ra từ nghĩa trang phải bố trí phía hạ lưu (nơi có địa hình thấp nhất của nghĩa trang).
b) Xác định các hình thức táng tại nghĩa trang nhân dân:
- Giai đoạn trước mắt (từ năm 2012 đến trước năm 2020): Hình thức chôn cất theo phong tục truyền thống, chủ yếu là mai táng.
- Giai đoạn tiếp theo: Thời kỳ đầu gồm hình thức mai táng và hỏa táng, sau đó hình thức hỏa táng là mục tiêu chính; thực hiện việc quy hoạch, xây dựng Đài hoa táng và Công viên vĩnh hằng.
c) Phân khu chức năng trong nghĩa trang:
Nghĩa trang nhân dân được quy hoạch gồm 2 phân khu: Khu hung táng và khu cát táng (đối với địa phương có nhu cầu chôn cất 1 lần thì phân thành 3 phân khu).
Để khắc phục tâm lý chôn cất tại xã khác, đối với nghĩa trang lớn mang tính liên vùng, liên xã khi quy hoạch tổng thể mặt bằng các khu chôn cất có thể bố trí các khu lô mộ cho từng xã riêng biệt.
d) Kiến trúc mộ:
Nghiên cứu tiêu chuẩn hoá một số loại mộ phổ biến nhằm đồng nhất kiến trúc mộ với hình thức đơn giản nhưng trang trọng phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
đ) Diện tích đất tối đa cho mỗi phần mộ:
Tuân thủ theo Điều 14 Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).
e) Bố trí giao thông trong nghĩa trang:
- Trục giao thông chính từ cổng vào nhà tiếp linh rộng 7 m.
- Đường giữa các lô mộ (đường phân lô) rộng 3,5 m.
- Lối đi bên trong các lô mộ (đường phân nhóm) rộng 1,2 m.
- Khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8 m.
- Khoảng cách giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng là 0,5 m.
f) Mật độ xây dựng trong nghĩa trang nhân dân:
- Khu vực hung táng, chôn cất một lần: Diện tích đất chôn cất tối đa 70%, diện tích đất giao thông tối thiểu 10%, diện tích đất cây xanh tối thiểu 15%, diện tích đất cho công trình phụ trợ tối thiểu 5%.
- Khu vực cát táng: Diện tích đất chôn cất tối đa 60%, diện tích đất giao thông tối thiểu 15%, diện tích đất cây xanh tối thiểu 15%, diện tích đất cho công trình phụ trợ tối thiểu 10%.

Content:
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang nhân dân
a) Một số chỉ tiêu kỹ thuật về quy hoạch, xây dựng nghĩa trang nhân dân:
- Quy hoạch xây dựng nghĩa trang nhân dân mới tại vị trí yên tĩnh, cao ráo, không sạt lở.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang hung táng tới khu dân cư và các công trình công cộng là 500 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải và 300 m đối với nghĩa trang có hệ thống thu gom xử lý nước thải từ mộ hung táng.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu đối với nghĩa trang cát táng tới khu dân cư và các công trình công cộng là 100 m.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu đối với nghĩa trang hung táng đến khu khai thác nước sinh hoạt tập trung là 2 km.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ, biển) không dùng cho mục đích nước sinh hoạt:
+ Đối với nghĩa trang hung táng là 200 m.
+ Đối với nghĩa trang cát táng là 100 m.
- Khoảng cách tối thiểu về an toàn giao thông và vệ sinh môi trường từ nghĩa trang tới đường giao thông đối với Quốc lộ, tỉnh lộ là 200 m, đối với đường huyện, đường trục xã là 100 m và phải có cây xanh cách ly.
- Xung quanh nghĩa trang phải xây dựng hệ thống thoát nước, không để nghĩa trang bị úng ngập cũng như tránh rò rỉ nước của nghĩa trang ra khu vực xung quanh.
- Khu vực xử lý nước thấm ra từ nghĩa trang phải bố trí phía hạ lưu (nơi có địa hình thấp nhất của nghĩa trang).
b) Xác định các hình thức táng tại nghĩa trang nhân dân:
- Giai đoạn trước mắt (từ năm 2012 đến trước năm 2020): Hình thức chôn cất theo phong tục truyền thống, chủ yếu là mai táng.
- Giai đoạn tiếp theo: Thời kỳ đầu gồm hình thức mai táng và hỏa táng, sau đó hình thức hỏa táng là mục tiêu chính; thực hiện việc quy hoạch, xây dựng Đài hoa táng và Công viên vĩnh hằng.
c) Phân khu chức năng trong nghĩa trang:
Nghĩa trang nhân dân được quy hoạch gồm 2 phân khu: Khu hung táng và khu cát táng (đối với địa phương có nhu cầu chôn cất 1 lần thì phân thành 3 phân khu).
Để khắc phục tâm lý chôn cất tại xã khác, đối với nghĩa trang lớn mang tính liên vùng, liên xã khi quy hoạch tổng thể mặt bằng các khu chôn cất có thể bố trí các khu lô mộ cho từng xã riêng biệt.
d) Kiến trúc mộ:
Nghiên cứu tiêu chuẩn hoá một số loại mộ phổ biến nhằm đồng nhất kiến trúc mộ với hình thức đơn giản nhưng trang trọng phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
đ) Diện tích đất tối đa cho mỗi phần mộ:
Tuân thủ theo Điều 14 Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).
e) Bố trí giao thông trong nghĩa trang:
- Trục giao thông chính từ cổng vào nhà tiếp linh rộng 7 m.
- Đường giữa các lô mộ (đường phân lô) rộng 3,5 m.
- Lối đi bên trong các lô mộ (đường phân nhóm) rộng 1,2 m.
- Khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8 m.
- Khoảng cách giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng là 0,5 m.
f) Mật độ xây dựng trong nghĩa trang nhân dân:
- Khu vực hung táng, chôn cất một lần: Diện tích đất chôn cất tối đa 70%, diện tích đất giao thông tối thiểu 10%, diện tích đất cây xanh tối thiểu 15%, diện tích đất cho công trình phụ trợ tối thiểu 5%.
- Khu vực cát táng: Diện tích đất chôn cất tối đa 60%, diện tích đất giao thông tối thiểu 15%, diện tích đất cây xanh tối thiểu 15%, diện tích đất cho công trình phụ trợ tối thiểu 10%.