Document: Điểm b Khoản 4 Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở có vườn ao cùng một thửa đất đang có nhà ở Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở có vườn ao cùng một thửa đất đang có nhà ở Bến Tre

Điều 2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
...
4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng, nhưng tùy thuộc theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình và từng khu vực để xác định mức tối đa, cụ thể như sau:
...
b) Đối với hộ gia đình có trên năm (05) nhân khẩu:
- Tại các phường 250m2.
- Tại các thị trấn 300m2.
- Tại các xã 400m2.
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này thì diện tích đất ở được xác định như điểm a, b khoản 4 Điều này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Content:
Đối với hộ gia đình có trên năm (05) nhân khẩu:
- Tại các phường 250m2.
- Tại các thị trấn 300m2.
- Tại các xã 400m2.
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này thì diện tích đất ở được xác định như điểm a, b khoản 4 Điều này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.