Document: Điều 13 Nghị định 117/2015/NĐ-CP xây dựng quản lý sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở thị trường bất động sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "117/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "117/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "117/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "117/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "117/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 117/2015/NĐ-CP xây dựng quản lý sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở thị trường bất động sản có nội dung như sau:

Điều 13. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức
1. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng tháng:
a) Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cung cấp thông tin được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Chủ đầu tư cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch bất động sản được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này thông qua hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng quý:
a) Chủ đầu tư cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, số lượng sản phẩm của dự án được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ 6 tháng:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế cung cấp thông tin về diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 và các thông tin quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 11, 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp, lưu trữ và báo cáo Bộ Xây dựng theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
4. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng năm:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy định tại Điểm d, e Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 14, 15 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo chức năng quản lý cung cấp thông tin về loại nhà ở do mình quản lý quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này về Bộ Xây dựng theo Biểu mẫu số 16 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
5. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
a) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp về Sở Xây dựng:
- Trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng tháng;
- Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng quý;
- Trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ 6 tháng;
- Trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng năm;
b) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp về Bộ Xây dựng:
- Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng quý;
- Trước ngày 20 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ 6 tháng;
- Trước ngày 25 tháng 01 của năm sau năm báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng năm.
6. Các thông tin liên quan đến nội dung về đặc điểm đất đai, biến động liên quan đến quá trình sở hữu đất ở, nhà ở và các loại bất động sản quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 3 Điều 6; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở, giá đất ở được kết nối, tích hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật, quản lý.
7. Cơ sở dữ liệu về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở, đất ở và thị trường bất động sản được kết nối, tích hợp từ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do Bộ Tư pháp quản lý.
8. Các số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở, kế hoạch phát triển nhà do cơ quan được giao chủ trì thực hiện cung cấp về cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chậm nhất sau 20 ngày kể từ khi các kết quả điều tra, thống kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tích hợp vào cơ sở dữ liệu.
9. Các thông tin về dự án nhà ở, bất động sản được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 do các chủ đầu tư báo cáo về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục kèm theo Nghị định này chậm nhất 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt dự án và khi có quyết định điều chỉnh (nếu có).
10. Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu
a) Gửi thông tin, dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử;
b) Gửi thông tin, dữ liệu bằng văn bản.
11. Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung, tần suất, thời hạn cung cấp đối với các chỉ tiêu thống kê khác về nhà ở và tình hình phát triển thị trường bất động sản được quy định tại Nghị định này.

Content:
Điều 13. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức
1. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng tháng:
a) Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cung cấp thông tin được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Chủ đầu tư cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch bất động sản được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này thông qua hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng quý:
a) Chủ đầu tư cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, số lượng sản phẩm của dự án được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ 6 tháng:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế cung cấp thông tin về diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 và các thông tin quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 11, 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp, lưu trữ và báo cáo Bộ Xây dựng theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
4. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng năm:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy định tại Điểm d, e Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này về Sở Xây dựng địa phương để tổng hợp và lưu trữ theo Biểu mẫu số 14, 15 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo chức năng quản lý cung cấp thông tin về loại nhà ở do mình quản lý quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này về Bộ Xây dựng theo Biểu mẫu số 16 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
5. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
a) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp về Sở Xây dựng:
- Trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng tháng;
- Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng quý;
- Trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ 6 tháng;
- Trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng năm;
b) Đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp về Bộ Xây dựng:
- Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng quý;
- Trước ngày 20 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ 6 tháng;
- Trước ngày 25 tháng 01 của năm sau năm báo cáo đối với các thông tin, dữ liệu quy định cung cấp định kỳ hàng năm.
6. Các thông tin liên quan đến nội dung về đặc điểm đất đai, biến động liên quan đến quá trình sở hữu đất ở, nhà ở và các loại bất động sản quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 3 Điều 6; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở, giá đất ở được kết nối, tích hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật, quản lý.
7. Cơ sở dữ liệu về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở, đất ở và thị trường bất động sản được kết nối, tích hợp từ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do Bộ Tư pháp quản lý.
8. Các số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở, kế hoạch phát triển nhà do cơ quan được giao chủ trì thực hiện cung cấp về cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chậm nhất sau 20 ngày kể từ khi các kết quả điều tra, thống kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tích hợp vào cơ sở dữ liệu.
9. Các thông tin về dự án nhà ở, bất động sản được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 do các chủ đầu tư báo cáo về Sở Xây dựng địa phương theo Biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục kèm theo Nghị định này chậm nhất 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt dự án và khi có quyết định điều chỉnh (nếu có).
10. Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu
a) Gửi thông tin, dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử;
b) Gửi thông tin, dữ liệu bằng văn bản.
11. Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung, tần suất, thời hạn cung cấp đối với các chỉ tiêu thống kê khác về nhà ở và tình hình phát triển thị trường bất động sản được quy định tại Nghị định này.