Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1061/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hậu Nam Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1061/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hậu Nam Định 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Hậu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp phát triển kinh tế với chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, củng cố quốc phòng an ninh, kết hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn, vùng ven biển của tỉnh.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác lợi thế là huyện ven biển, có khu du lịch biển và được quy hoạch xây dựng hình thành một trung tâm nhiệt điện có quy mô lớn, có hệ thống giao thông đường bộ, cảng biển tương đối đồng bộ kết nối với các trục giao thông trọng điểm quốc gia để phát triển mạnh công nghiệp - dịch vụ. Ổn định và nâng cao giá trị ngành nông nghiệp, thủy sản. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện giảm nghèo. Phát huy nền tảng văn hoá lâu đời của huyện để củng cố vững chắc tiêu chí huyện nông thôn mới. Đến năm 2020, Hải Hậu có trình độ phát triển ở mức cao so với các huyện của tỉnh Nam Định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 12-15%/năm, thời kỳ 2021-2030 tăng trưởng bình quân 13-15%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 49% - 30% - 21%; giá trị sản xuất bình quân đầu người 130-150 triệu đồng (giá hiện hành).
- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 55% - 27% - 18%; giá trị sản xuất bình quân đầu người trên 350-400 triệu đồng (giá hiện hành).
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân khoảng 1,0%/năm; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,15-0,2%o/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1-1,5%/năm.
- Hàng năm tạo việc làm cho 3.000-4.000 lượt người (không kể số lao động ngoài huyện), đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 85% dân số.
- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; có 100% dân số đô thị và 80% dân số nông thôn sử dụng nước sạch.
- Tiếp tục củng cố vũng chắc các tiêu chí huyện nông thôn mới. Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh nông thôn, vùng ven biển và trật tự an toàn xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phối hợp với các ngành của tỉnh tạo điều kiện cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng, hình thành và đi vào hoạt động của Trung tâm nhiệt điện Hải Hậu (giai đoạn 1 quy mô 2 tổ máy 1.200 MW), thúc đẩy chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế của huyện, tạo động lực phát triển mới cho huyện Hải Hậu nói riêng và toàn tỉnh Nam Định.
Tiếp tục khuyến khích và tạo thuận lợi đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện có lợi thế theo hướng chú trọng đổi mới trang thiết bị, tổ chức và quản lý sản xuất; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 15-18%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 17%/năm, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:
- Công nghiệp chế biến thủy, hải sản: Đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến từ nguồn nuôi trồng và khai thác thuỷ, hải sản.
- Công nghiệp cơ khí; Phát triển cơ khí đóng mới, sửa chữa tàu thuyền vận tải, khai thác hải sản xa bờ, sản xuất kết cấu thép phục vụ cho công nghiệp tàu thuỷ. Tạo thuận lợi cho nhà máy đóng tàu Thịnh Long đóng mới, sửa chữa tàu đến 12.500 tấn.
- Công nghiệp dệt may: Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất dệt may và nguyên phụ liệu ngành may tại các xã trong huyện (Hải Phương, Hải Đường, Hải Xuân, Hải Hà). Duy trì và mở rộng làng nghề kéo sợi và dệt lưới.
Thực hiện mở rộng cụm công nghiệp Hải Phương (từ 21,3 ha lên 31 ha), cụm công nghiệp Hải Minh (từ 3,9 ha lên 6,6 ha), cụm công nghiệp Thịnh Long (từ 6 ha lên 21 ha) trong giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu từng bước hình thành các cụm công nghiệp đã được quy hoạch gồm Yên Định, Hải Thanh, Hải Hưng (quy mô 10 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất phát triển (Hải Phong, Hải Xuân, Hải Hà,...).
2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
Khuyến khích phát triển thương mại rộng khắp trên địa bàn toàn huyện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là tại các vị trí đầu mối như thị trấn Yên Định, Cồn, Thịnh Long. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 10-12%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt 9%/năm.
Cải tạo, nâng cấp một số chợ đầu mối trọng điểm (chợ thị trấn Cồn, Thượng Trại - Hải Phú, chợ Cầu Đôi - Hải Hưng,...) đảm nhận chức năng là các trung tâm phân phối hàng hóa tổng hợp cho toàn huyện.
Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch biển Thịnh Long và phát triển các loại hình dịch vụ giải trí, thương mại để thu hút khách du lịch tới nghỉ mát, nghỉ dưỡng.
Kết nối các điểm di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện (chùa Lương, cầu Ngói; làng nghề cây cảnh Hải Sơn, Hải Đường; nhà thờ Đông Biên;...) với khu du lịch biển Thịnh Long để tăng thời gian lưu trú của du khách. Liên kết hình thành tuyến du lịch của tỉnh dọc theo quốc lộ 21 từ thành phố Nam Định đến thị trấn Thịnh Long.
3. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân đạt 3-4%/năm trong suốt thời kỳ quy hoạch.
Xác định cây trồng chủ lực (lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, cây dược liệu, hoa cây cảnh, rau sạch) để quy hoạch xây dựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
Khuyến khích phát triển mô hình tích tụ ruộng đất trong nông dân, liên kết doanh nghiệp với nông dân (doanh nghiệp đầu tư giống, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm), hình thành các cánh đồng, vùng sản xuất quy mô tập trung từ 10-40 ha để nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Sử dụng linh hoạt một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả để chuyển sang trồng màu hoặc trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao.
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư (đến 2020 có khoảng 350 trang trại) theo hướng tập trung vào các con nuôi chủ lực như lợn hướng nạc, gia cầm; khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với trang trại, gia trại từ cung cấp giống, thức ăn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm gắn với áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Phát huy lợi thế huyện ven biển để đẩy mạnh nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Giảm dần mức độ khai thác hải sản ven bờ và hỗ trợ ngư dân đóng mới, nâng cấp, hoán cải tàu đánh cá vỏ sắt theo chương trình của Chính phủ để phát triển đánh bắt xa bờ. Xây dựng đề án chuyển đổi những diện tích trồng lúa hiệu quả thấp hoặc thường xuyên bị xâm nhập mặn để chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 2.700 ha, sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 30.000 tấn.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông
Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho Trung ương và tỉnh triển khai đầu tư mới hoặc nâng cấp công trình giao thông trọng điểm (Cầu Thịnh Long; tuyến đường bộ ven biển; quốc lộ 21; tỉnh lộ 488; tỉnh lộ 488C; tỉnh lộ 489B; cảng nước sâu Thịnh Long gắn với xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ;....).
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng và làm mới các tuyến đường huyện lộ chính (đường An Đông, đường Trung Hòa, đường Tây sông Múc, đường Long - Sơn, đường Đông sông Múc,....). Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã, liên xã, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng theo các tiêu chí nông thôn mới.
Nâng cấp các bến xe khách tại Yên Định, Cồn, Thịnh Long và phát triển số đầu xe để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa, nhất là phục vụ các hoạt động du lịch và xây dựng hạ tầng Trung tâm nhiệt điện.
Khai thác lợi thế là huyện có các cảng biển (cảng Hải Thịnh, cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh bão tại cửa Ninh Cơ) và dự án nạo vét luồng Lạch Giang sông Ninh Cơ để phát triển vận tải đường thủy.
4.2. Cấp điện
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các trạm biến áp và công trình truyền tải điện từ Trung tâm nhiệt điện. Nâng cấp trạm 110 KV Hải Tây, xây mới trạm 110 KV Thịnh Long và củng cố mạng lưới truyền tải, phân phối và cung cấp điện, đảm bảo đủ nhu cầu về điện sinh hoạt trong nhân dân và điện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quy hoạch xây dựng hệ thống điện trung áp cáp ngầm tại các đô thị Thịnh Long, Yên Định, Cồn theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.3. Thuỷ lợi, đê điều và cấp nước
Tập trung thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ven biển (vốn vay quỹ Cô oét). Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính; xây mới, nâng cấp một số cống tưới tiêu đầu mối để phát huy năng lực thiết kế của các công trình thuỷ lợi hiện có. Tăng cường nạo vét, cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê biển và đê sông, củng cố hệ thống kè mỏ giữ bãi ở các khu vực xung yếu.
Xây dựng mới một số nhà máy cung cấp nước sạch (Hải Lý, Hải Trung,...) và nâng công suất các nhà máy hiện có để đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị và 80% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước sạch.
4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
Thu gom, xử lý chất thải ở đô thị và vùng nông thôn theo hướng sử dụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý. Quy hoạch xây dựng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch.
Phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, xử lý chất thải, khí thải từ Trung tâm nhiệt điện đảm bảo giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.
5. Phát triển các lĩnh vực xã hội
Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trì mức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơi sử dụng lao động.
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến năm 2020 có 70% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 100% trường THCS và trường THPT đạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Hải Hậu, Trường THPT Hải Hậu A đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinh phòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Hải Hậu. Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Quy hoạch hình thành Bệnh viện quy mô từ 100-200 giường bệnh tại thị xã Thịnh Long.
Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% thôn xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 95% gia đình văn hóa, 100% thôn, xóm có nhà văn hóa.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế với chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, củng cố quốc phòng an ninh, kết hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn, vùng ven biển của tỉnh.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác lợi thế là huyện ven biển, có khu du lịch biển và được quy hoạch xây dựng hình thành một trung tâm nhiệt điện có quy mô lớn, có hệ thống giao thông đường bộ, cảng biển tương đối đồng bộ kết nối với các trục giao thông trọng điểm quốc gia để phát triển mạnh công nghiệp - dịch vụ. Ổn định và nâng cao giá trị ngành nông nghiệp, thủy sản. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện giảm nghèo. Phát huy nền tảng văn hoá lâu đời của huyện để củng cố vững chắc tiêu chí huyện nông thôn mới. Đến năm 2020, Hải Hậu có trình độ phát triển ở mức cao so với các huyện của tỉnh Nam Định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 12-15%/năm, thời kỳ 2021-2030 tăng trưởng bình quân 13-15%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 49% - 30% - 21%; giá trị sản xuất bình quân đầu người 130-150 triệu đồng (giá hiện hành).
- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 55% - 27% - 18%; giá trị sản xuất bình quân đầu người trên 350-400 triệu đồng (giá hiện hành).
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân khoảng 1,0%/năm; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,15-0,2%o/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1-1,5%/năm.
- Hàng năm tạo việc làm cho 3.000-4.000 lượt người (không kể số lao động ngoài huyện), đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 85% dân số.
- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; có 100% dân số đô thị và 80% dân số nông thôn sử dụng nước sạch.
- Tiếp tục củng cố vũng chắc các tiêu chí huyện nông thôn mới. Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh nông thôn, vùng ven biển và trật tự an toàn xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phối hợp với các ngành của tỉnh tạo điều kiện cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng, hình thành và đi vào hoạt động của Trung tâm nhiệt điện Hải Hậu (giai đoạn 1 quy mô 2 tổ máy 1.200 MW), thúc đẩy chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế của huyện, tạo động lực phát triển mới cho huyện Hải Hậu nói riêng và toàn tỉnh Nam Định.
Tiếp tục khuyến khích và tạo thuận lợi đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện có lợi thế theo hướng chú trọng đổi mới trang thiết bị, tổ chức và quản lý sản xuất; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 15-18%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 17%/năm, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:
- Công nghiệp chế biến thủy, hải sản: Đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến từ nguồn nuôi trồng và khai thác thuỷ, hải sản.
- Công nghiệp cơ khí; Phát triển cơ khí đóng mới, sửa chữa tàu thuyền vận tải, khai thác hải sản xa bờ, sản xuất kết cấu thép phục vụ cho công nghiệp tàu thuỷ. Tạo thuận lợi cho nhà máy đóng tàu Thịnh Long đóng mới, sửa chữa tàu đến 12.500 tấn.
- Công nghiệp dệt may: Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất dệt may và nguyên phụ liệu ngành may tại các xã trong huyện (Hải Phương, Hải Đường, Hải Xuân, Hải Hà). Duy trì và mở rộng làng nghề kéo sợi và dệt lưới.
Thực hiện mở rộng cụm công nghiệp Hải Phương (từ 21,3 ha lên 31 ha), cụm công nghiệp Hải Minh (từ 3,9 ha lên 6,6 ha), cụm công nghiệp Thịnh Long (từ 6 ha lên 21 ha) trong giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu từng bước hình thành các cụm công nghiệp đã được quy hoạch gồm Yên Định, Hải Thanh, Hải Hưng (quy mô 10 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất phát triển (Hải Phong, Hải Xuân, Hải Hà,...).
2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
Khuyến khích phát triển thương mại rộng khắp trên địa bàn toàn huyện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là tại các vị trí đầu mối như thị trấn Yên Định, Cồn, Thịnh Long. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 10-12%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt 9%/năm.
Cải tạo, nâng cấp một số chợ đầu mối trọng điểm (chợ thị trấn Cồn, Thượng Trại - Hải Phú, chợ Cầu Đôi - Hải Hưng,...) đảm nhận chức năng là các trung tâm phân phối hàng hóa tổng hợp cho toàn huyện.
Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch biển Thịnh Long và phát triển các loại hình dịch vụ giải trí, thương mại để thu hút khách du lịch tới nghỉ mát, nghỉ dưỡng.
Kết nối các điểm di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện (chùa Lương, cầu Ngói; làng nghề cây cảnh Hải Sơn, Hải Đường; nhà thờ Đông Biên;...) với khu du lịch biển Thịnh Long để tăng thời gian lưu trú của du khách. Liên kết hình thành tuyến du lịch của tỉnh dọc theo quốc lộ 21 từ thành phố Nam Định đến thị trấn Thịnh Long.
3. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân đạt 3-4%/năm trong suốt thời kỳ quy hoạch.
Xác định cây trồng chủ lực (lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, cây dược liệu, hoa cây cảnh, rau sạch) để quy hoạch xây dựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
Khuyến khích phát triển mô hình tích tụ ruộng đất trong nông dân, liên kết doanh nghiệp với nông dân (doanh nghiệp đầu tư giống, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm), hình thành các cánh đồng, vùng sản xuất quy mô tập trung từ 10-40 ha để nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Sử dụng linh hoạt một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả để chuyển sang trồng màu hoặc trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao.
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư (đến 2020 có khoảng 350 trang trại) theo hướng tập trung vào các con nuôi chủ lực như lợn hướng nạc, gia cầm; khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với trang trại, gia trại từ cung cấp giống, thức ăn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm gắn với áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Phát huy lợi thế huyện ven biển để đẩy mạnh nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Giảm dần mức độ khai thác hải sản ven bờ và hỗ trợ ngư dân đóng mới, nâng cấp, hoán cải tàu đánh cá vỏ sắt theo chương trình của Chính phủ để phát triển đánh bắt xa bờ. Xây dựng đề án chuyển đổi những diện tích trồng lúa hiệu quả thấp hoặc thường xuyên bị xâm nhập mặn để chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 2.700 ha, sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 30.000 tấn.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông
Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho Trung ương và tỉnh triển khai đầu tư mới hoặc nâng cấp công trình giao thông trọng điểm (Cầu Thịnh Long; tuyến đường bộ ven biển; quốc lộ 21; tỉnh lộ 488; tỉnh lộ 488C; tỉnh lộ 489B; cảng nước sâu Thịnh Long gắn với xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ;....).
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng và làm mới các tuyến đường huyện lộ chính (đường An Đông, đường Trung Hòa, đường Tây sông Múc, đường Long - Sơn, đường Đông sông Múc,....). Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã, liên xã, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng theo các tiêu chí nông thôn mới.
Nâng cấp các bến xe khách tại Yên Định, Cồn, Thịnh Long và phát triển số đầu xe để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa, nhất là phục vụ các hoạt động du lịch và xây dựng hạ tầng Trung tâm nhiệt điện.
Khai thác lợi thế là huyện có các cảng biển (cảng Hải Thịnh, cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh bão tại cửa Ninh Cơ) và dự án nạo vét luồng Lạch Giang sông Ninh Cơ để phát triển vận tải đường thủy.
4.2. Cấp điện
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các trạm biến áp và công trình truyền tải điện từ Trung tâm nhiệt điện. Nâng cấp trạm 110 KV Hải Tây, xây mới trạm 110 KV Thịnh Long và củng cố mạng lưới truyền tải, phân phối và cung cấp điện, đảm bảo đủ nhu cầu về điện sinh hoạt trong nhân dân và điện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quy hoạch xây dựng hệ thống điện trung áp cáp ngầm tại các đô thị Thịnh Long, Yên Định, Cồn theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.3. Thuỷ lợi, đê điều và cấp nước
Tập trung thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ven biển (vốn vay quỹ Cô oét). Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính; xây mới, nâng cấp một số cống tưới tiêu đầu mối để phát huy năng lực thiết kế của các công trình thuỷ lợi hiện có. Tăng cường nạo vét, cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê biển và đê sông, củng cố hệ thống kè mỏ giữ bãi ở các khu vực xung yếu.
Xây dựng mới một số nhà máy cung cấp nước sạch (Hải Lý, Hải Trung,...) và nâng công suất các nhà máy hiện có để đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị và 80% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước sạch.
4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
Thu gom, xử lý chất thải ở đô thị và vùng nông thôn theo hướng sử dụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý. Quy hoạch xây dựng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch.
Phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, xử lý chất thải, khí thải từ Trung tâm nhiệt điện đảm bảo giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Phát triển các lĩnh vực xã hội
Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trì mức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơi sử dụng lao động.
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến năm 2020 có 70% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 100% trường THCS và trường THPT đạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Hải Hậu, Trường THPT Hải Hậu A đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinh phòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Hải Hậu. Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Quy hoạch hình thành Bệnh viện quy mô từ 100-200 giường bệnh tại thị xã Thịnh Long.
Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% thôn xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 95% gia đình văn hóa, 100% thôn, xóm có nhà văn hóa.