Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 11/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến năm 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 11/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến năm 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (bao gồm 116 huyện, thành phố, thị xã với tổng diện tích là 73.770 km2, 13,07 triệu người của 29 tỉnh, thành phố có tuyến đường đi qua) đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp, chính sách về vốn, đầu tư
- Huy động tối đa mọi nguồn vốn trên địa bàn các tỉnh dọc tuyến và các tỉnh lân cận cho đầu tư phát triển.
Ưu tiên vốn ngân sách Nhà nước, vốn ODA cho đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ kinh tế - xã hội sau:
+ Đường giao thông: đầu tư các quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường ra biên giới, đến các vùng nguyên liệu tập trung.
+ Đầu tư các công trình thuỷ lợi, các công trình cấp nước cho các đô thị, khu dân cư tập trung và các khu, cụm công nghiệp.
+ Đầu tư phát triển khoa học công nghệ và công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công.
+ Đầu tư thăm dò, điều tra đánh giá bổ sung tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên khác dưới mặt đất.
- Đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn Nhà nước thông qua Ngân hàng Đầu tư Phát triển cho các nhà đầu tư vay tối đa theo tổng mức đầu tư được duyệt hoặc thực hiện bù lãi suất không phân biệt thành phần kinh tế đối với các loại dự án sau:
+ Các dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn ở vùng đặc biệt khó khăn;
+ Các dự án đầu tư sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, chế biến nông lâm thuỷ sản dọc tuyến.
b) Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới, nghiên cứu sản phẩm mới thông qua các chính sách như:
- Hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ ở các địa bàn đặc biệt khó khăn đăng ký, tập huấn đổi mới quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
- Đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn:
+ Cho vay vốn từ quỹ khuyến khích đổi mới công nghệ hoặc bảo lãnh cho vay;
+ Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phục vụ chế thử sản phẩm mới cho lô sản phẩm đầu tiên và phục vụ sản xuất trong vòng 1 năm;
+ Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin về thiết bị, công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ miễn phí;.
+ Tổ chức đào tạo miễn phí cho các nhà quản lý doanh nghiệp về quản lý công nghệ.
c) Giải pháp về phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện hình thức ký hợp đồng với nông dân tiêu thụ nông sản và làm dịch vụ vốn, vật tư, giống phục vụ cho sản xuất.
- Đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợii để xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp; tăng cường công tác thông tin, tư vấn miễn phí về thị trường, công nghệ; hỗ trợ quảng bá giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp.
d) Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu
- Các nhà đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung theo quy hoạch được miễn tiền thuê đất nông nghiệp. Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng; được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
- Xây dựng các vùng chuyên canh tập trung và cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ưu đãi để khai hoang, mở rộng diện tích, đầu tư phát triển sản xuất quy mô lớn đối với những vùng có điều kiện khai hoang, phục hoá như vùng Tây Nguyên, trung du miền núi.
- Thành lập một số trung tâm nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi và nhân giống do Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư để cung cấp cho nhân dân các vùng dọc tuyến đường phát triển vùng nguyên liệu tập trung.
- Ưu tiên phân bổ vốn ngân sách cho công tác điều tra, khảo sát tìm kiếm tài nguyên khoáng sản hoặc cho các doanh nghiệp vay ưu đãi để thăm dò nâng cấp trữ lượng khai thác.
đ) Các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Giá thuê đất được tính theo mức thấp nhất trong khung của Nhà nước ban hành đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn; những dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất với thời hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp được trả chậm tiền thuê đất tuỳ theo khu vực và ngành nghề kinh doanh theo quyết định ưu đãi của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Được Nhà nước xem xét miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp đóng trên các địa bàn đặc biệt khó khăn và những dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư.
- Kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công của các địa phương được sử dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, miền núi lập dự án, thu thập thông tin thị trường, công nghệ, thiết bị, tiếp nhận tư vấn, tuyển dụng và đào tạo lao động cho doanh nghiệp.
e) Giải pháp, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực
- Khuyến khích con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn theo học trong các trường đào tạo (đại học, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề).
- Các tỉnh chịu trách nhiệm đào tạo lao động cho các dự án đầu tư theo yêu cầu của các chủ đầu tư tại các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh và hỗ trợ kinh phí đào tạo tại các cơ sở đào tạo của trung ương trên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề theo quy định của Nhà nước.
Trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo lao động là người của địa phương ở các địa bàn đặc biệt khó khăn thì các địa phương có chính sách hỗ trợ chi phí phù hợp điều kiện cụ thể.
Miễn phí đào tạo cho doanh nhân, cán bộ của doanh nghiệp hoạt động tại khu vực địa bàn đặc biệt khó khăn thông qua chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2004 - 2008 (theo Quyết định số 143/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 08 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ).
g) Chính sách thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp
- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được giao đất để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng như đường trục cụm công nghiệp, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, trạm xử lý nước thải ngoài hàng rào các doanh nghiệp, hệ thống cây xanh, các công trình công cộng...
- Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp do ngân sách tỉnh cân đối và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Khuyến khích các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Các dự án đầu tư mới phải có giải pháp xử lý triệt để môi trường, nhất là nước thải theo quy định của pháp luật về môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp để có điều kiện xử lý nước thải tốt hơn.
- Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản chỉ được cấp giấy phép khi có thiết kế và có giải pháp cụ thể về bảo vệ môi trường, hoàn thổ sau khai thác (kể cả khai thác quy mô nhỏ).
- Các dự án chế biến nông lâm sản, đặc biệt là các dự án sản xuất giấy quy mô nhỏ, các dự án sản xuất hoá chất, phân bón phải có giải pháp và hệ thống xử lý nước thải. Nhà nước có thể hỗ trợ một phần vốn đầu tư xử lý nước thải thông qua quỹ bảo vệ môi trường.
- Các cơ sở đang sản xuất gây ô nhiễm phải có lộ trình khắc phục. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và giao nhiệm vụ cho các viện nghiên cứu của các bộ, ngành chuyển giao công nghệ, giải pháp kỹ thuật để xử lý.

Content:
Giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp, chính sách về vốn, đầu tư
- Huy động tối đa mọi nguồn vốn trên địa bàn các tỉnh dọc tuyến và các tỉnh lân cận cho đầu tư phát triển.
Ưu tiên vốn ngân sách Nhà nước, vốn ODA cho đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ kinh tế - xã hội sau:
+ Đường giao thông: đầu tư các quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường ra biên giới, đến các vùng nguyên liệu tập trung.
+ Đầu tư các công trình thuỷ lợi, các công trình cấp nước cho các đô thị, khu dân cư tập trung và các khu, cụm công nghiệp.
+ Đầu tư phát triển khoa học công nghệ và công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công.
+ Đầu tư thăm dò, điều tra đánh giá bổ sung tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên khác dưới mặt đất.
- Đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn Nhà nước thông qua Ngân hàng Đầu tư Phát triển cho các nhà đầu tư vay tối đa theo tổng mức đầu tư được duyệt hoặc thực hiện bù lãi suất không phân biệt thành phần kinh tế đối với các loại dự án sau:
+ Các dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn ở vùng đặc biệt khó khăn;
+ Các dự án đầu tư sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, chế biến nông lâm thuỷ sản dọc tuyến.
b) Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới, nghiên cứu sản phẩm mới thông qua các chính sách như:
- Hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ ở các địa bàn đặc biệt khó khăn đăng ký, tập huấn đổi mới quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
- Đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn:
+ Cho vay vốn từ quỹ khuyến khích đổi mới công nghệ hoặc bảo lãnh cho vay;
+ Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phục vụ chế thử sản phẩm mới cho lô sản phẩm đầu tiên và phục vụ sản xuất trong vòng 1 năm;
+ Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin về thiết bị, công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ miễn phí;.
+ Tổ chức đào tạo miễn phí cho các nhà quản lý doanh nghiệp về quản lý công nghệ.
c) Giải pháp về phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện hình thức ký hợp đồng với nông dân tiêu thụ nông sản và làm dịch vụ vốn, vật tư, giống phục vụ cho sản xuất.
- Đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợii để xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp; tăng cường công tác thông tin, tư vấn miễn phí về thị trường, công nghệ; hỗ trợ quảng bá giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp.
d) Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu
- Các nhà đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung theo quy hoạch được miễn tiền thuê đất nông nghiệp. Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng; được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
- Xây dựng các vùng chuyên canh tập trung và cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ưu đãi để khai hoang, mở rộng diện tích, đầu tư phát triển sản xuất quy mô lớn đối với những vùng có điều kiện khai hoang, phục hoá như vùng Tây Nguyên, trung du miền núi.
- Thành lập một số trung tâm nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi và nhân giống do Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư để cung cấp cho nhân dân các vùng dọc tuyến đường phát triển vùng nguyên liệu tập trung.
- Ưu tiên phân bổ vốn ngân sách cho công tác điều tra, khảo sát tìm kiếm tài nguyên khoáng sản hoặc cho các doanh nghiệp vay ưu đãi để thăm dò nâng cấp trữ lượng khai thác.
đ) Các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Giá thuê đất được tính theo mức thấp nhất trong khung của Nhà nước ban hành đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn; những dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất với thời hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp được trả chậm tiền thuê đất tuỳ theo khu vực và ngành nghề kinh doanh theo quyết định ưu đãi của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Được Nhà nước xem xét miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp đóng trên các địa bàn đặc biệt khó khăn và những dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư.
- Kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công của các địa phương được sử dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, miền núi lập dự án, thu thập thông tin thị trường, công nghệ, thiết bị, tiếp nhận tư vấn, tuyển dụng và đào tạo lao động cho doanh nghiệp.
e) Giải pháp, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực
- Khuyến khích con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn theo học trong các trường đào tạo (đại học, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề).
- Các tỉnh chịu trách nhiệm đào tạo lao động cho các dự án đầu tư theo yêu cầu của các chủ đầu tư tại các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh và hỗ trợ kinh phí đào tạo tại các cơ sở đào tạo của trung ương trên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề theo quy định của Nhà nước.
Trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo lao động là người của địa phương ở các địa bàn đặc biệt khó khăn thì các địa phương có chính sách hỗ trợ chi phí phù hợp điều kiện cụ thể.
Miễn phí đào tạo cho doanh nhân, cán bộ của doanh nghiệp hoạt động tại khu vực địa bàn đặc biệt khó khăn thông qua chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2004 - 2008 (theo Quyết định số 143/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 08 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ).
g) Chính sách thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp
- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được giao đất để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng như đường trục cụm công nghiệp, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, trạm xử lý nước thải ngoài hàng rào các doanh nghiệp, hệ thống cây xanh, các công trình công cộng...
- Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp do ngân sách tỉnh cân đối và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Khuyến khích các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Các dự án đầu tư mới phải có giải pháp xử lý triệt để môi trường, nhất là nước thải theo quy định của pháp luật về môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp để có điều kiện xử lý nước thải tốt hơn.
- Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản chỉ được cấp giấy phép khi có thiết kế và có giải pháp cụ thể về bảo vệ môi trường, hoàn thổ sau khai thác (kể cả khai thác quy mô nhỏ).
- Các dự án chế biến nông lâm sản, đặc biệt là các dự án sản xuất giấy quy mô nhỏ, các dự án sản xuất hoá chất, phân bón phải có giải pháp và hệ thống xử lý nước thải. Nhà nước có thể hỗ trợ một phần vốn đầu tư xử lý nước thải thông qua quỹ bảo vệ môi trường.
- Các cơ sở đang sản xuất gây ô nhiễm phải có lộ trình khắc phục. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và giao nhiệm vụ cho các viện nghiên cứu của các bộ, ngành chuyển giao công nghệ, giải pháp kỹ thuật để xử lý.