Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 477/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền Huế đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 477/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền Huế đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Mặt cắt 1A-1A (quốc lộ 49B, đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 36,0m (4,5m + 3,5m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m+ 1,5m + 3,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 1B-1B (tỉnh lộ 21, đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 26,0m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
- Giao thông đối nội:
+ Mặt cắt 2-2 (trục trung tâm) có lộ giới: 44,0m (6,0m + 7,5m + 3,0m + 3,0m + 5,0m + 3,0m + 3,0 +7,5m + 6,0m).
+ Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 4-4 có lộ giới: 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại vị trí trên tuyến quốc lộ 49B, phía gần xã Vinh Giang, có diện tích khoảng 1,66ha.
+ Bãi đỗ xe: Xây dựng các khu vực bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp như khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ du lịch.
+ Bến thuyền: Nâng cấp cảng cá Tư Hiền, quy hoạch một số bến thuyền tại khu vực núi Túy Vân, khu vực kết nối trục cảnh quan với đường ven đầm Cầu Hai,... phục vụ du lịch.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền: Khu vực quy hoạch có cao độ nền thay đổi từ cao xuống thấp theo hướng dốc về phía đầm Cầu Hai. Giải pháp san nền bám sát địa hình tự nhiên, tuân thủ cao độ thiết kế tại các nút giao của mạng lưới đường giao thông, tránh đào đắp lớn. Cao độ nền khống chế từ +2,0m đến + 6,2m, đảm bảo hài hòa các khu vực xung quanh. Cụ thể như sau:
+ Khu dân cư hiện trạng: cao độ nền từ +2,1m đến +6,2m.
+ Khu dân cư xen ghép: cao độ nền từ +2,0m đến +3,5m.
+ Khu vực ven đầm: cao độ nền từ +2,0m đến +2,5m.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn đô thị thoát về phía đầm Cầu Hai và cửa biển Tư Hiền trên cơ sở hệ thống thoát nước là các kênh mương được cải tạo, thông dòng. Mạng lưới phân tán theo từng lưu vực thoát nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 80lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 80%.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 100lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nguồn nước cấp từ nhà các máy: Vinh Hiền, Lộc An.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110/35/22kV Phú Bài - 2x25MVA, dự kiến sau này sẽ liên kết qua các đường dây liên lạc trạm biến áp 110kv Huế 3, xuất tuyến 471 thuộc trạm biến áp trung gian Phú Lộc 35/22kV - 1x3200KVA đấu nối từ xã Lộc Bình.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV.
+ Lưới hạ thế: Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V. Với khu trung tâm, lưới điện hạ thế phải đi ngầm. Các khu vực khác hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nối bằng cáp vặn xoắn. Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300m.
- Chiếu sáng công cộng: Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, phù hợp với kiến trúc khu đô thị, đảm bảo độ sáng theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
+ Hệ thống thoát nước thải: Định hướng quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất, nước thải trạm y tế... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống cống đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về khu xử lý chất thải rắn ở xã Lộc Thủy.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Mặt cắt 1A-1A (quốc lộ 49B, đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 36,0m (4,5m + 3,5m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m+ 1,5m + 3,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 1B-1B (tỉnh lộ 21, đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 26,0m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
- Giao thông đối nội:
+ Mặt cắt 2-2 (trục trung tâm) có lộ giới: 44,0m (6,0m + 7,5m + 3,0m + 3,0m + 5,0m + 3,0m + 3,0 +7,5m + 6,0m).
+ Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 4-4 có lộ giới: 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại vị trí trên tuyến quốc lộ 49B, phía gần xã Vinh Giang, có diện tích khoảng 1,66ha.
+ Bãi đỗ xe: Xây dựng các khu vực bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp như khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ du lịch.
+ Bến thuyền: Nâng cấp cảng cá Tư Hiền, quy hoạch một số bến thuyền tại khu vực núi Túy Vân, khu vực kết nối trục cảnh quan với đường ven đầm Cầu Hai,... phục vụ du lịch.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền: Khu vực quy hoạch có cao độ nền thay đổi từ cao xuống thấp theo hướng dốc về phía đầm Cầu Hai. Giải pháp san nền bám sát địa hình tự nhiên, tuân thủ cao độ thiết kế tại các nút giao của mạng lưới đường giao thông, tránh đào đắp lớn. Cao độ nền khống chế từ +2,0m đến + 6,2m, đảm bảo hài hòa các khu vực xung quanh. Cụ thể như sau:
+ Khu dân cư hiện trạng: cao độ nền từ +2,1m đến +6,2m.
+ Khu dân cư xen ghép: cao độ nền từ +2,0m đến +3,5m.
+ Khu vực ven đầm: cao độ nền từ +2,0m đến +2,5m.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn đô thị thoát về phía đầm Cầu Hai và cửa biển Tư Hiền trên cơ sở hệ thống thoát nước là các kênh mương được cải tạo, thông dòng. Mạng lưới phân tán theo từng lưu vực thoát nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 80lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 80%.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 100lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nguồn nước cấp từ nhà các máy: Vinh Hiền, Lộc An.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110/35/22kV Phú Bài - 2x25MVA, dự kiến sau này sẽ liên kết qua các đường dây liên lạc trạm biến áp 110kv Huế 3, xuất tuyến 471 thuộc trạm biến áp trung gian Phú Lộc 35/22kV - 1x3200KVA đấu nối từ xã Lộc Bình.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV.
+ Lưới hạ thế: Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V. Với khu trung tâm, lưới điện hạ thế phải đi ngầm. Các khu vực khác hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nối bằng cáp vặn xoắn. Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300m.
- Chiếu sáng công cộng: Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, phù hợp với kiến trúc khu đô thị, đảm bảo độ sáng theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
+ Hệ thống thoát nước thải: Định hướng quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất, nước thải trạm y tế... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống cống đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về khu xử lý chất thải rắn ở xã Lộc Thủy.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...