Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND số lượng chức danh kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ ở xã Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "15/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "15/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "15/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "15/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "15/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND số lượng chức danh kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ ở xã Hòa Bình

Điều 2. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình, như sau:
...
2. Bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
2.1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I:
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân);
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 11 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn). Được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Nông nghiệp, Thủy lợi, Xây dựng và Nông thôn mới; 01 người phụ trách công tác Địa chính, Giao thông, Môi trường và quản lý Địa giới hành chính;
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Kế hoạch, Tài chính và Ngân sách; 01 người phụ trách công tác Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.
c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.
2.2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II.
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân);
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 09 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn);
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra ra soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.
c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.
2.3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III.
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 10 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí tối đa 08 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), được bố trí 01 người;
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 01 người;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa- Thông tin và Truyền thông.
2.4. Trường hợp xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh quy định tại điểm b điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 Điều này.
2.5. Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các nhiệm vụ quy định tại các điểm trên.

Content:
Bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
2.1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I:
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân);
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 11 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn). Được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Nông nghiệp, Thủy lợi, Xây dựng và Nông thôn mới; 01 người phụ trách công tác Địa chính, Giao thông, Môi trường và quản lý Địa giới hành chính;
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Kế hoạch, Tài chính và Ngân sách; 01 người phụ trách công tác Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.
c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.
2.Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II.
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân);
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 09 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn);
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra ra soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.
c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.
2.3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III.
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 10 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí tối đa 08 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), được bố trí 01 người;
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 01 người;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa- Thông tin và Truyền thông.
2.4. Trường hợp xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh quy định tại điểm b điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 Điều này.
2.5. Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các nhiệm vụ quy định tại các điểm trên.