Document: Điều 1 Quyết định 976/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch xây dựng Châu Thành Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 976/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch xây dựng Châu Thành Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đến năm 2025 tầm nhìn sau năm 2030, với nội dung như sau:
- Tên Đồ án quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đến năm 2025 tầm nhìn sau năm 2030.
- Địa điểm quy hoạch: huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Quy mô diện tích: khoảng 22.858,2ha.
- Tỷ lệ: 1/25.000 - 1/50.000.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án chuyên ngành xây dựng Bến Tre.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Phân viện Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Nam.
I. NỘI DUNG CHÍNH CỦA NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm quy hoạch thuộc khu vực huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Khu đất có tổng diện tích khoảng 22.858,2ha.
2. Mục tiêu và quan điểm quy hoạch:
a) Mục tiêu:
- Định hướng và phát triển không gian vùng trên cơ sở gắn kết với thành phố Bến Tre và thành phố Mỹ Tho nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của vị trí và hạ tầng.
- Hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế, phát huy tiềm năng và nguồn lực của vùng.
- Xác định tính chất của vùng huyện Châu Thành là trung tâm công nghiệp - dịch vụ - du lịch của huyện cũng như tỉnh Bến Tre.
- Hình thành các không gian phát triển kinh tế, không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, không gian tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, không gian cảnh quan tự nhiên và du lịch.
- Đề xuất khung bảo vệ môi trường cảnh quan tự nhiên, bảo vệ nguồn nước trong vùng và tỉnh, đảm bảo cho vùng phát triển bền vững.
- Định hướng phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng trên cơ sở khớp nối với các khu vực xung quanh và các dự án quan trọng nằm trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020 và phù hợp với quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.
- Kiểm soát sự phát triển trong toàn vùng một cách hợp lý, liên kết và chia sẻ với các vùng phụ cận.
b) Quan điểm:
- Định hướng phát triển vùng huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre dựa trên định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre cũng như của huyện Châu Thành, trong đó vùng huyện Châu Thành sẽ có vai trò là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Bến Tre.
- Định hướng quy hoạch xây dựng vùng trên cơ sở phát triển bền vững dựa trên các thế mạnh hiện có và vị trí đặc thù làm tiền đề để thúc đẩy quá trình đô thị hoá và tăng trưởng kinh tế của huyện và của tỉnh.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến:
a) Quy mô dân số:
- Quy mô dân số toàn huyện đến năm 2025 khoảng 220.000 người và đến năm 2030 khoảng 240.000 người.
b) Tỷ lệ đô thị hoá:
- Tỷ lệ đô thị hoá năm 2025 khoảng 32% và đến năm 2030 khoảng 40%.
c) Quy mô đất đai:
- Dự kiến tiêu chuẩn đất đô thị là 120-130m2/người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 910ha và đến năm 2030 khoảng 1.250ha.
4. Các yêu cầu Đồ án quy hoạch chi tiết cần nghiên cứu:
a) Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng:
- Đề xuất định hướng phát triển không gian vùng trên cơ sở phân vùng chức năng các vùng phát triển công nghiệp - du lịch - thương mại - dịch vụ, cũng như các vùng sản xuất nông nghiệp khác.
- Tổ chức hệ thống mạng lưới đô thị, các điểm dân cư nông thôn.
- Khu dân dụng cần được xây dựng kế thừa theo hiện trạng dân cư và khu trung tâm xã hiện nay. Các khu công nghiệp, kho tàng quy hoạch tập trung thành cụm để thuận lợi, hợp tác sản xuất, khai thác sử dụng chung công trình kỹ thuật hạ tầng và tiết kiệm đất đai.
- Quy hoạch đất dự kiến phát triển để đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị trong tương lai. Phương án cơ cấu, phân khu chức năng cần tạo hướng mở để có thể linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình đầu tư xây dựng.
b) Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
- Xác định chỉ giới đường đỏ các trục đường: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác định cao độ xây dựng khống chế của từng khu vực, đô thị và các trục giao thông chính. Xác định các lưu vực, hướng thoát nước. Xác định các tuyến kênh, cống, rạch thoát nước mưa cho vùng huyện Châu Thành.
- Xác định, tính toán nhu cầu dùng nước và lựa chọn nguồn nước cho từng khu vực theo từng giai đoạn cho phù hợp, phân vùng cấp nước và định hướng kết nối liên vùng.
- Phân chia các lưu vực thoát nước và tính toán đưa ra các biện pháp thoát nước và xử lý cụ thể cho từng khu vực. Xác định vị trí, quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn và khu xử lý chất thải rắn. Xác định vị trí quy mô nghĩa trang, nghĩa địa trong vùng.
- Nguồn điện lấy từ nguồn lưới điện quốc gia. Xác định tính toán nhu cầu dùng điện cho từng khu vực theo từng giai đoạn.
II. HỒ SƠ SẢN PHẨM VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
1. Hồ sơ sản phẩm:
a) Bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
- Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược vùng, tỷ lệ 1/25.000-1/50.000.
b) Báo cáo tổng hợp gồm:
- Thuyết minh tổng hợp gồm: thuyết minh, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ màu thu nhỏ, các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Hồ sơ trình duyệt:
- Hồ sơ thẩm định Đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ sơ lưu trữ nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm: thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
3. Dự toán kinh phí:
- Chi phí lập Đồ án quy hoạch: 845.169.465
ñoàng.
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 41.295.895 ñoàng.
- Chi phí thẩm định Đồ án quy hoạch: 33.700.044
ñoàng.
- Chi phí quản lý lập Đồ án quy hoạch: 33.700.044 ñoàng.
- Chi phí công bố quy hoạch: 42.258.473 ñoàng (tạm tính).
- Chi phí cắm mốc quy hoạch: 84.516.946 ñoàng (tạm tính).
Tổng cộng chi phí làm tròn: 1.090.333.000 đồng (một tỷ, không trăm chín mươi triệu, ba trăm ba mươi ba ngàn đồng).
Lưu ý: đề nghị chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thực hiện các vấn đề lưu ý theo Báo cáo thẩm định số 34/BC-SXD ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đến năm 2025 tầm nhìn sau năm 2030, với nội dung như sau:
- Tên Đồ án quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đến năm 2025 tầm nhìn sau năm 2030.
- Địa điểm quy hoạch: huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Quy mô diện tích: khoảng 22.858,2ha.
- Tỷ lệ: 1/25.000 - 1/50.000.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án chuyên ngành xây dựng Bến Tre.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Phân viện Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Nam.
I. NỘI DUNG CHÍNH CỦA NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm quy hoạch thuộc khu vực huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Khu đất có tổng diện tích khoảng 22.858,2ha.
2. Mục tiêu và quan điểm quy hoạch:
a) Mục tiêu:
- Định hướng và phát triển không gian vùng trên cơ sở gắn kết với thành phố Bến Tre và thành phố Mỹ Tho nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của vị trí và hạ tầng.
- Hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế, phát huy tiềm năng và nguồn lực của vùng.
- Xác định tính chất của vùng huyện Châu Thành là trung tâm công nghiệp - dịch vụ - du lịch của huyện cũng như tỉnh Bến Tre.
- Hình thành các không gian phát triển kinh tế, không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, không gian tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, không gian cảnh quan tự nhiên và du lịch.
- Đề xuất khung bảo vệ môi trường cảnh quan tự nhiên, bảo vệ nguồn nước trong vùng và tỉnh, đảm bảo cho vùng phát triển bền vững.
- Định hướng phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng trên cơ sở khớp nối với các khu vực xung quanh và các dự án quan trọng nằm trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020 và phù hợp với quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.
- Kiểm soát sự phát triển trong toàn vùng một cách hợp lý, liên kết và chia sẻ với các vùng phụ cận.
b) Quan điểm:
- Định hướng phát triển vùng huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre dựa trên định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre cũng như của huyện Châu Thành, trong đó vùng huyện Châu Thành sẽ có vai trò là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Bến Tre.
- Định hướng quy hoạch xây dựng vùng trên cơ sở phát triển bền vững dựa trên các thế mạnh hiện có và vị trí đặc thù làm tiền đề để thúc đẩy quá trình đô thị hoá và tăng trưởng kinh tế của huyện và của tỉnh.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến:
a) Quy mô dân số:
- Quy mô dân số toàn huyện đến năm 2025 khoảng 220.000 người và đến năm 2030 khoảng 240.000 người.
b) Tỷ lệ đô thị hoá:
- Tỷ lệ đô thị hoá năm 2025 khoảng 32% và đến năm 2030 khoảng 40%.
c) Quy mô đất đai:
- Dự kiến tiêu chuẩn đất đô thị là 120-130m2/người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 910ha và đến năm 2030 khoảng 1.250ha.
4. Các yêu cầu Đồ án quy hoạch chi tiết cần nghiên cứu:
a) Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng:
- Đề xuất định hướng phát triển không gian vùng trên cơ sở phân vùng chức năng các vùng phát triển công nghiệp - du lịch - thương mại - dịch vụ, cũng như các vùng sản xuất nông nghiệp khác.
- Tổ chức hệ thống mạng lưới đô thị, các điểm dân cư nông thôn.
- Khu dân dụng cần được xây dựng kế thừa theo hiện trạng dân cư và khu trung tâm xã hiện nay. Các khu công nghiệp, kho tàng quy hoạch tập trung thành cụm để thuận lợi, hợp tác sản xuất, khai thác sử dụng chung công trình kỹ thuật hạ tầng và tiết kiệm đất đai.
- Quy hoạch đất dự kiến phát triển để đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị trong tương lai. Phương án cơ cấu, phân khu chức năng cần tạo hướng mở để có thể linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình đầu tư xây dựng.
b) Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
- Xác định chỉ giới đường đỏ các trục đường: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác định cao độ xây dựng khống chế của từng khu vực, đô thị và các trục giao thông chính. Xác định các lưu vực, hướng thoát nước. Xác định các tuyến kênh, cống, rạch thoát nước mưa cho vùng huyện Châu Thành.
- Xác định, tính toán nhu cầu dùng nước và lựa chọn nguồn nước cho từng khu vực theo từng giai đoạn cho phù hợp, phân vùng cấp nước và định hướng kết nối liên vùng.
- Phân chia các lưu vực thoát nước và tính toán đưa ra các biện pháp thoát nước và xử lý cụ thể cho từng khu vực. Xác định vị trí, quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn và khu xử lý chất thải rắn. Xác định vị trí quy mô nghĩa trang, nghĩa địa trong vùng.
- Nguồn điện lấy từ nguồn lưới điện quốc gia. Xác định tính toán nhu cầu dùng điện cho từng khu vực theo từng giai đoạn.
II. HỒ SƠ SẢN PHẨM VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
1. Hồ sơ sản phẩm:
a) Bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
- Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000.
- Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược vùng, tỷ lệ 1/25.000-1/50.000.
b) Báo cáo tổng hợp gồm:
- Thuyết minh tổng hợp gồm: thuyết minh, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ màu thu nhỏ, các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Hồ sơ trình duyệt:
- Hồ sơ thẩm định Đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ sơ lưu trữ nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm: thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
3. Dự toán kinh phí:
- Chi phí lập Đồ án quy hoạch: 845.169.465
ñoàng.
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 41.295.895 ñoàng.
- Chi phí thẩm định Đồ án quy hoạch: 33.700.044
ñoàng.
- Chi phí quản lý lập Đồ án quy hoạch: 33.700.044 ñoàng.
- Chi phí công bố quy hoạch: 42.258.473 ñoàng (tạm tính).
- Chi phí cắm mốc quy hoạch: 84.516.946 ñoàng (tạm tính).
Tổng cộng chi phí làm tròn: 1.090.333.000 đồng (một tỷ, không trăm chín mươi triệu, ba trăm ba mươi ba ngàn đồng).
Lưu ý: đề nghị chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thực hiện các vấn đề lưu ý theo Báo cáo thẩm định số 34/BC-SXD ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre.