Document: Điều 15 Thông tư 63/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "63/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "63/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "63/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "63/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "63/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 63/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Thiết bị đo biển
1. Máy GPS/GNSS hoặc RTK: độ chính xác mặt bằng ≤ ±3m, độ chính xác độ cao (khi xác định độ cao bằng công nghệ RTK) ≤ ±0,10m.
2. SBES: độ phân giải đo sâu ≤±3cm, độ chính xác đo sâu ≤ ±(10cm+0,1% h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m.
3. MBES: độ phân giải đo sâu ≤±3cm, độ chính xác đo sâu ≤ ±(10cm+0,1% h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m. Góc tia đảm bảo được vệt quét tại đáy biển phân biệt được vật có kích thước ≥2,5m.
4. Máy cảm biến sóng: độ chính xác đo sóng ≤±5cm, dải đo sóng ≥5m, độ chính xác góc nghiêng ≤ ±0,250, dải đo góc nghiêng ±300.
5. Máy đo tốc độ âm thanh: khoảng đo từ 1350m/s đến 1900m/s, độ chính xác ±0,25m/s.
6. Máy đo tốc độ âm thanh bề mặt (khi sử dụng MBES);
7. La bàn: độ chính xác đo hướng ±0,20.
8. Máy tính chuyên dụng: cấu hình tối thiểu phải thỏa mãn các yêu cầu của phần mềm khảo sát, có đủ số cổng để kết nối thiết bị.
9. Phần mềm chuyên dụng.
10. Các thiết bị phụ trợ liên quan:
a) Máy định vị vệ tinh dùng đo GNSS tĩnh;
b) Máy định vị vệ tinh dùng đo GNSS động;
c) Bộ thiết bị RTK dùng đo GNSS động thời gian thực;
d) Máy và mia thủy chuẩn;
đ) Máy toàn đạc điện tử;
e) Sào đo sâu.

Content:
Điều 15. Thiết bị đo biển
1. Máy GPS/GNSS hoặc RTK: độ chính xác mặt bằng ≤ ±3m, độ chính xác độ cao (khi xác định độ cao bằng công nghệ RTK) ≤ ±0,10m.
2. SBES: độ phân giải đo sâu ≤±3cm, độ chính xác đo sâu ≤ ±(10cm+0,1% h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m.
3. MBES: độ phân giải đo sâu ≤±3cm, độ chính xác đo sâu ≤ ±(10cm+0,1% h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m. Góc tia đảm bảo được vệt quét tại đáy biển phân biệt được vật có kích thước ≥2,5m.
4. Máy cảm biến sóng: độ chính xác đo sóng ≤±5cm, dải đo sóng ≥5m, độ chính xác góc nghiêng ≤ ±0,250, dải đo góc nghiêng ±300.
5. Máy đo tốc độ âm thanh: khoảng đo từ 1350m/s đến 1900m/s, độ chính xác ±0,25m/s.
6. Máy đo tốc độ âm thanh bề mặt (khi sử dụng MBES);
7. La bàn: độ chính xác đo hướng ±0,20.
8. Máy tính chuyên dụng: cấu hình tối thiểu phải thỏa mãn các yêu cầu của phần mềm khảo sát, có đủ số cổng để kết nối thiết bị.
9. Phần mềm chuyên dụng.
10. Các thiết bị phụ trợ liên quan:
a) Máy định vị vệ tinh dùng đo GNSS tĩnh;
b) Máy định vị vệ tinh dùng đo GNSS động;
c) Bộ thiết bị RTK dùng đo GNSS động thời gian thực;
d) Máy và mia thủy chuẩn;
đ) Máy toàn đạc điện tử;
e) Sào đo sâu.