Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2517/QĐ-UBND-VX năm 2013 nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2517/QĐ-UBND-VX năm 2013 nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng cơ bản nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân phù hợp với yêu cầu thực tế, sớm đưa Nghệ An trở thành Trung tâm y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung bộ.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh một cách thuận lợi với chất lượng ngày càng cao.

TT

Chỉ tiêu

2012

2015

2020

1

Giường bệnh/vạn dân

20,4 (2,5 TN)

25 (4 TN)

30 (6 TN)

2

Công suất sử dụng giường bệnh

120-130%

100 - 110%

80 - 90%

3

Tỷ lệ % kỹ thuật Bệnh viện (BV) thực hiện theo phân tuyến kỹ thuật (PTKT)
- Bệnh viện hạng I:
- Bệnh viện tuyến tỉnh & hạng II:
- Bệnh viện hạng III:

82%
27,4%
56,2%

85%
35%
63,5%

95%
50%
88,5%

4

Số khoa Người bệnh được chăm sóc toàn diện/bệnh viện:
- Bệnh viện tuyến tỉnh:
- Bệnh viện tuyến huyện:

20%
10%

50%
30%

5

Tỷ lệ khoa theo Quy chế BV

54,3%

68%

88%

6

Quản lý chất lượng bệnh viện

3,7%

30%

100%

7

Tỷ lệ bệnh viện có kho thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành bảo quản thuốc GSP:
- Tuyến tỉnh:
- Tuyến huyện

100%
70%

100%
100%

- Đến năm 2015, 100% BV có hệ thống xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn, bảo đảm xử lý chất thải y tế và khả năng kiểm soát nhiễm khuẩn tại BV.
- Củng cố và phát triển khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (YHCT) từ tỉnh đến huyện, xã. Đến năm 2015, 100% BVĐK tuyến huyện có khoa YHCT; Các Trạm Y tế (TYT) xã/phường có cán bộ YHCT khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, có vườn thuốc nam mẫu trồng 40 loại cây thuốc để chữa các bệnh thường gặp.
- Thực hiện 4 mục tiêu tại Quyết định số 38/QĐ-UB ngày 29/4/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao y đức” trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Nghệ An.
1.3. Phương hướng
- Giảm quá tải
Giảm tình trạng quá tải BV: Không để người bệnh (NB) phải nằm ghép trong BV, giảm thời gian và lưu lượng người chờ khám bệnh tại khoa khám bệnh của các BV hiện có số lượng người khám bệnh/ngày cao; bảo đảm mỗi bác sĩ (BS) khám bệnh không quá 50 NB/một ngày làm việc vào năm 2015 và 35 NB/một ngày làm việc vào năm 2020;
- Nâng cao y đức và thái độ phục vụ
+ Ngành Y tế có kế hoạch cụ thể năm và từng giai đoạn về thực hiện nâng cao Y đức trong tình hình mới. Xây dựng tiêu chí cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế để đánh giá về tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên Y tế. Lấy số điểm của tiêu chí để đánh giá, xếp loại cán bộ 6 tháng và hàng năm;
+ Chỉ đạo từng đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện kế hoạch nâng cao Y đức của ngành và ký cam kết thực hiện.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Cung cấp thuốc, vật tư tiêu hao đến giường bệnh cho từng BN, bác sỹ điều trị không kê đơn thuốc, vật tư tiêu hao cho người bệnh khi bệnh nhân (BN) đang điều trị nội trú;
+ Cung cấp dịch vụ hậu cần: BN nội trú không phải tự túc đồ dùng cá nhân: Bô, chậu, quần, áo, chăn, màn, nước uống...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính
+ Lấy thời gian chờ đợi của NB khi làm các loại thủ tục hành chính trong từng giai đoạn của các đơn vị để so sánh mức độ cải tiến.
+ 100% cơ sở khám chữa bệnh (KCB) phải áp dụng Quy trình khám bệnh theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế để giảm các thủ tục gây phiền hà và giảm thời gian khám cho người bệnh.

Content:
Mục tiêu
1.Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng cơ bản nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân phù hợp với yêu cầu thực tế, sớm đưa Nghệ An trở thành Trung tâm y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung bộ.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh một cách thuận lợi với chất lượng ngày càng cao.

TT

Chỉ tiêu

2012

2015

2020

1

Giường bệnh/vạn dân

20,4 (2,5 TN)

25 (4 TN)

30 (6 TN)

2

Công suất sử dụng giường bệnh

120-130%

100 - 110%

80 - 90%

3

Tỷ lệ % kỹ thuật Bệnh viện (BV) thực hiện theo phân tuyến kỹ thuật (PTKT)
- Bệnh viện hạng I:
- Bệnh viện tuyến tỉnh & hạng II:
- Bệnh viện hạng III:

82%
27,4%
56,2%

85%
35%
63,5%

95%
50%
88,5%

4

Số khoa Người bệnh được chăm sóc toàn diện/bệnh viện:
- Bệnh viện tuyến tỉnh:
- Bệnh viện tuyến huyện:

20%
10%

50%
30%

5

Tỷ lệ khoa theo Quy chế BV

54,3%

68%

88%

6

Quản lý chất lượng bệnh viện

3,7%

30%

100%

7

Tỷ lệ bệnh viện có kho thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành bảo quản thuốc GSP:
- Tuyến tỉnh:
- Tuyến huyện

100%
70%

100%
100%

- Đến năm 2015, 100% BV có hệ thống xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn, bảo đảm xử lý chất thải y tế và khả năng kiểm soát nhiễm khuẩn tại BV.
- Củng cố và phát triển khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (YHCT) từ tỉnh đến huyện, xã. Đến năm 2015, 100% BVĐK tuyến huyện có khoa YHCT; Các Trạm Y tế (TYT) xã/phường có cán bộ YHCT khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, có vườn thuốc nam mẫu trồng 40 loại cây thuốc để chữa các bệnh thường gặp.
- Thực hiện 4 mục tiêu tại Quyết định số 38/QĐ-UB ngày 29/4/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao y đức” trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Nghệ An.
1.3. Phương hướng
- Giảm quá tải
Giảm tình trạng quá tải BV: Không để người bệnh (NB) phải nằm ghép trong BV, giảm thời gian và lưu lượng người chờ khám bệnh tại khoa khám bệnh của các BV hiện có số lượng người khám bệnh/ngày cao; bảo đảm mỗi bác sĩ (BS) khám bệnh không quá 50 NB/một ngày làm việc vào năm 2015 và 35 NB/một ngày làm việc vào năm 2020;
- Nâng cao y đức và thái độ phục vụ
+ Ngành Y tế có kế hoạch cụ thể năm và từng giai đoạn về thực hiện nâng cao Y đức trong tình hình mới. Xây dựng tiêu chí cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế để đánh giá về tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên Y tế. Lấy số điểm của tiêu chí để đánh giá, xếp loại cán bộ 6 tháng và hàng năm;
+ Chỉ đạo từng đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện kế hoạch nâng cao Y đức của ngành và ký cam kết thực hiện.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Cung cấp thuốc, vật tư tiêu hao đến giường bệnh cho từng BN, bác sỹ điều trị không kê đơn thuốc, vật tư tiêu hao cho người bệnh khi bệnh nhân (BN) đang điều trị nội trú;
+ Cung cấp dịch vụ hậu cần: BN nội trú không phải tự túc đồ dùng cá nhân: Bô, chậu, quần, áo, chăn, màn, nước uống...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính
+ Lấy thời gian chờ đợi của NB khi làm các loại thủ tục hành chính trong từng giai đoạn của các đơn vị để so sánh mức độ cải tiến.
+ 100% cơ sở khám chữa bệnh (KCB) phải áp dụng Quy trình khám bệnh theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế để giảm các thủ tục gây phiền hà và giảm thời gian khám cho người bệnh.