Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt hạ tầng giao thông, thông tin - truyền thông, y tế, giáo dục.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Thu hút các nhà đầu tư có năng lực tài chính, kinh nghiệm, trình độ quản lý và công nghệ hiện đại vào các ngành có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường.
- Thành lập 07 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.741 ha khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; nghiên cứu thành lập mới 07 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 7.200 ha trong trường hợp được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
- Hoàn thiện thủ tục đầu tư 7 cụm công nghiệp và nghiên cứu, thành lập mới 6 cụm công nghiệp khi có đủ điều kiện và được bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo)
2. Phương án phát triển các vùng nông nghiệp
...
đ) Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
Các khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất ven sông không được cản trở dòng chảy gây ngập úng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước.
Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác cát và hoạt động sản xuất khác có tác động gia tăng sạt lở lòng, bờ, bãi sông.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai, trong đó phòng, chống sạt lở phân thành 2 vùng:
- Vùng có nguy cơ sạt lở cao: Huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, một phần huyện Phụng Hiệp và thành phố Ngã Bảy.
- Vùng có nguy cơ sạt lở thấp: Các địa phương còn lại của tỉnh.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Dự báo, cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu kịp thời, hiệu quả, bảo đảm năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng.
Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi để chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, xâm nhập mặn, ngập, sụt lún, sạt lở bờ sông, kết hợp hài hoà giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình. Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất.
X. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để xác định các dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư, thu hút đầu tư. Quy mô, tổng vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và nguồn vốn của các dự án sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập, trình duyệt dự án đầu tư phù hợp với nhu cầu, khả năng cân đối, huy động nguồn lực của địa phương từng thời kỳ, bảo đảm đúng định hướng, đúng quy định của pháp luật.
Các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu long, Quy hoạch ngành quốc gia, sẽ được triển khai thực hiện theo các nghị quyết, quyết định phê duyệt các quy hoạch trên.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư; tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, cân đối ngân sách nhà nước, bố trí nguồn vốn đầu tư ưu tiên cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quan trọng nhằm thu hút đầu tư thực hiện phát triển kinh tế - xã hội; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực phúc lợi xã hội khác.
Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trên cơ sở cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); có chính sách đột phá để phát triển hạ tầng chiến lược, tập trung phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy liên kết ngân hàng - doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập của nền kinh tế.
Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, lao động có tay nghề, kỹ năng, đào tạo nghề; tạo điều kiện cho người lao động làm việc ổn định, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics.
Nâng cao đạo đức công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín phục vụ nhân dân; thu hút, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài.
Tăng cường liên kết với các viện, trường đại học, các trung tâm đào tạo có uy tín, chất lượng; phối hợp giữa các cấp, các ngành để tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của tỉnh; xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và đô thị thông minh.
Nghiên cứu, triển khai và đầu tư cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế và hội nhập thị trường khoa học, công nghệ; phân bổ ngân sách phù hợp cho đầu tư khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bảo đảm tối thiểu 2% trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ.
Tăng cường công tác thẩm định các dự án đầu tư và giám sát môi trường, nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu cho các hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội. Xây dựng hệ thống cảnh báo, xác định rủi ro. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền và bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp, nông nghiệp.
Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các doanh nghiệp công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng, hướng tới việc hình thành các vườn ươm khởi nghiệp và phòng thí nghiệm nghiên cứu.
Lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên quan để phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; huy động nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; đẩy mạnh các giải pháp kết nối cung cầu thị trường khoa học, công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Hợp tác vùng, quốc gia và hợp tác quốc tế
Hợp tác vùng và quốc gia: Xây dựng kết cấu hạ tầng và cung ứng dịch vụ logistics, dịch vụ hỗ trợ đặc thù cho xuất khẩu nông nghiệp; hợp tác với các tỉnh, thành để phát triển các tuyến du lịch; khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp, liên hiệp, hiệp hội của các ngành; ưu tiên vốn đầu tư công cho các dự án liên kết.
Hợp tác quốc tế: Hoàn thiện công tác thu thập thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu đối với các thị trường trọng điểm, các quốc gia và đối tác tiềm năng; chủ động tìm kiếm, hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
b) Những ngành lĩnh vực cần ưu tiên hợp tác
Công nghiệp: Phát triển công nghiệp chế biến trên cơ sở liên kết phát triển chuỗi sản phẩm; công nghiệp phụ trợ phục vụ cho các khu công nghiệp trong vùng.
Nông sản: Hợp tác vùng thông qua trung tâm đầu mối thu gom, chế biến và phân phối các sản phẩm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đô thị: Phát triển không gian đô thị thông minh nằm trong chuỗi phát triển đô thị của vùng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều nhóm khách hàng.
Du lịch: Kết nối với các tỉnh, thành thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long để phát triển các tuyến du lịch, hướng tới trở thành trung tâm du lịch của vùng.
c) Giải pháp về hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính, tăng cường năng lực của bộ máy chính quyền
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền các cấp trong triển khai thực hiện quy hoạch, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; phân cấp, phân quyền đi đôi với nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Công bố công khai quy hoạch; thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung để đồng bộ quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Nâng cao năng lực của chính quyền đáp ứng yêu cầu quản lý đối với đô thị và nông thôn. Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm hiện đại, thông minh và thân thiện với môi trường.
Quản lý chặt chẽ, bảo đảm xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng đô thị hoá.
Phát triển kinh tế khu vực đô thị; chính sách tài chính và đầu tư phát triển đô thị; kết hợp phát triển đô thị với du lịch.
Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch
Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 05 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổ chức bộ máy cán bộ tâm huyết, đủ năng lực quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV kèm theo)

Content:
Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
Các khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất ven sông không được cản trở dòng chảy gây ngập úng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước.
Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác cát và hoạt động sản xuất khác có tác động gia tăng sạt lở lòng, bờ, bãi sông.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai, trong đó phòng, chống sạt lở phân thành 2 vùng:
- Vùng có nguy cơ sạt lở cao: Huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, một phần huyện Phụng Hiệp và thành phố Ngã Bảy.
- Vùng có nguy cơ sạt lở thấp: Các địa phương còn lại của tỉnh.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Dự báo, cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu kịp thời, hiệu quả, bảo đảm năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng.
Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi để chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, xâm nhập mặn, ngập, sụt lún, sạt lở bờ sông, kết hợp hài hoà giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình. Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất.
X. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để xác định các dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư, thu hút đầu tư. Quy mô, tổng vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và nguồn vốn của các dự án sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập, trình duyệt dự án đầu tư phù hợp với nhu cầu, khả năng cân đối, huy động nguồn lực của địa phương từng thời kỳ, bảo đảm đúng định hướng, đúng quy định của pháp luật.
Các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu long, Quy hoạch ngành quốc gia, sẽ được triển khai thực hiện theo các nghị quyết, quyết định phê duyệt các quy hoạch trên.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư; tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, cân đối ngân sách nhà nước, bố trí nguồn vốn đầu tư ưu tiên cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quan trọng nhằm thu hút đầu tư thực hiện phát triển kinh tế - xã hội; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực phúc lợi xã hội khác.
Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trên cơ sở cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); có chính sách đột phá để phát triển hạ tầng chiến lược, tập trung phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy liên kết ngân hàng - doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập của nền kinh tế.
Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, lao động có tay nghề, kỹ năng, đào tạo nghề; tạo điều kiện cho người lao động làm việc ổn định, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics.
Nâng cao đạo đức công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín phục vụ nhân dân; thu hút, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài.
Tăng cường liên kết với các viện, trường đại học, các trung tâm đào tạo có uy tín, chất lượng; phối hợp giữa các cấp, các ngành để tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của tỉnh; xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và đô thị thông minh.
Nghiên cứu, triển khai và đầu tư cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế và hội nhập thị trường khoa học, công nghệ; phân bổ ngân sách phù hợp cho đầu tư khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bảo đảm tối thiểu 2% trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ.
Tăng cường công tác thẩm định các dự án đầu tư và giám sát môi trường, nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu cho các hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội. Xây dựng hệ thống cảnh báo, xác định rủi ro. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền và bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp, nông nghiệp.
Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các doanh nghiệp công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng, hướng tới việc hình thành các vườn ươm khởi nghiệp và phòng thí nghiệm nghiên cứu.
Lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên quan để phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; huy động nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; đẩy mạnh các giải pháp kết nối cung cầu thị trường khoa học, công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Hợp tác vùng, quốc gia và hợp tác quốc tế
Hợp tác vùng và quốc gia: Xây dựng kết cấu hạ tầng và cung ứng dịch vụ logistics, dịch vụ hỗ trợ đặc thù cho xuất khẩu nông nghiệp; hợp tác với các tỉnh, thành để phát triển các tuyến du lịch; khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp, liên hiệp, hiệp hội của các ngành; ưu tiên vốn đầu tư công cho các dự án liên kết.
Hợp tác quốc tế: Hoàn thiện công tác thu thập thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu đối với các thị trường trọng điểm, các quốc gia và đối tác tiềm năng; chủ động tìm kiếm, hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
b) Những ngành lĩnh vực cần ưu tiên hợp tác
Công nghiệp: Phát triển công nghiệp chế biến trên cơ sở liên kết phát triển chuỗi sản phẩm; công nghiệp phụ trợ phục vụ cho các khu công nghiệp trong vùng.
Nông sản: Hợp tác vùng thông qua trung tâm đầu mối thu gom, chế biến và phân phối các sản phẩm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đô thị: Phát triển không gian đô thị thông minh nằm trong chuỗi phát triển đô thị của vùng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều nhóm khách hàng.
Du lịch: Kết nối với các tỉnh, thành thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long để phát triển các tuyến du lịch, hướng tới trở thành trung tâm du lịch của vùng.
c) Giải pháp về hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính, tăng cường năng lực của bộ máy chính quyền
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền các cấp trong triển khai thực hiện quy hoạch, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; phân cấp, phân quyền đi đôi với nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Công bố công khai quy hoạch; thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung để đồng bộ quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Nâng cao năng lực của chính quyền đáp ứng yêu cầu quản lý đối với đô thị và nông thôn. Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm hiện đại, thông minh và thân thiện với môi trường.
Quản lý chặt chẽ, bảo đảm xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng đô thị hoá.
Phát triển kinh tế khu vực đô thị; chính sách tài chính và đầu tư phát triển đô thị; kết hợp phát triển đô thị với du lịch.
Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch
Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 05 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổ chức bộ máy cán bộ tâm huyết, đủ năng lực quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV kèm theo)