Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2698/QĐ-UBND 2015 an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2698/QĐ-UBND 2015 an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với những nội dung sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
a) Phân công quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm;
Giao Sở Nông nghiệp và PTNT phân công cụ thể công tác quản lý, kiểm tra, kiểm nghiệm, giám sát chất lượng theo chuỗi thực phẩm cho các đơn vị chuyên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm, tránh sự chồng chéo trong quá trình thực thi nhiệm vụ, tăng cường và quy kết được trách nhiệm quản lý trong các công đoạn.
b) Phân cấp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm:
- Thực hiện phân cấp quản lý chất lượng an toàn thực phẩm theo Quyết định 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND tỉnh đã phân cấp. Trong đó: Cấp huyện phân công nhiệm vụ cụ thể cho UBND cấp xã, phường, thị trấn tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ.
- Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhà nước về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho các cấp trong quá trình thực hiện.
c) Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ; tăng cường đào tạo, tập huấn:
- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tăng cường nhân lực, bộ máy đủ năng lực và trình độ; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm đồng bộ, đặc biệt công tác tổ chức phân công lại bộ máy tư vấn, đào tạo, chứng nhận và kiểm nghiệm thực phẩm như sau:
- Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí bộ máy theo chức năng nhiệm vụ mới; bổ sung nhân lực đủ các chuyên ngành; tăng cường đào tạo, đào tạo lại theo vị trí việc làm. Tiếp tục bố trí kiêm nhiệm công tác kiểm nghiệm và từng bước đầu tư thêm cơ sở vật chất cho công tác kiểm nghiệm để tiến đến thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và huấn luyện nghiệp vụ.
- Giai đoạn sau năm 2020: Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước hoạt động trong cơ chế mới theo hướng tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng sự phát triển của ngành và yêu cầu của thị trường Quốc tế.
Tiếp tục đầu tư và thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và huấn luyện nghiệp vụ chất lượng nông lâm thủy sản là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, sản và thủy sản để thực hiện dịch vụ công về tư vấn, bồi dưỡng kiến thức, kiểm nghiệm, chứng nhận quá trình sản xuất và sản phẩm, đầu tư trang thiết bị đủ khả năng phân tích hoạt động trên mọi lĩnh vực.
- UBND cấp huyện, thị xã, thành phố bố trí 1-2 nhân lực chuyên trách cho các phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế làm công tác quản lý vật tư nông nghiệp và chất lượng an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, đồng thời giao trách nhiệm cho các trạm Thú y, trạm Bảo vệ thực vật...các ngành liên quan, phối hợp kiểm tra, thanh tra công tác an toàn thực phẩm; bố trí cán bộ có chuyên môn được đào tạo chuyên ngành, để tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.
- UBND cấp xã giao nhiệm vụ công tác Quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho Công chức phụ trách nông nghiệp kiêm nhiệm; hoặc vận động hình thành hệ thống cộng tác viên (Thú y, Khuyến nông...). Cán bộ này phải được đào tạo cấp chứng chỉ có khả năng giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
d) Bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm cho các hoạt động:
- Kiểm tra giám sát thường xuyên về các vật tư nông nghiệp và các sản phẩm có nguy cơ cao, kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
- Triển khai các biện pháp ứng phó kịp thời khi có vấn đề phát sinh về chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Chi phí giáo dục đào tạo, tập huấn phổ biến kiến thức về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho cán bộ các cấp từ tỉnh đến cơ sở;
- Chi phí thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm đối với người sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng thực phẩm.
đ) Tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản
- Đầu tư cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản:
- Đầu tư trang bị vật tư thiết bị kiểm nghiệm (TEST nhanh) các cấp
- Thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và huấn luyện nghiệp vụ quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản.
- Hệ thống trang thiết bị chính trong sinh học phân tử: PCR (Biorad), Hệ điện di 2 chiều (Biorad), thiết bị giải trình tự (USA), máy đọc ELISA, hệ thống sắc ký cột lỏng tinh sạch protein/nucleic acid và các phân tử sinh học (USA), máy chụp ảnh DNA gel (USA), máy đo hàm lượng DNA/RNA (Biorad), bộ phân tích đạm tự động (Đức) và các máy quang kế; quang phổ; máy ly tâm & các thiết bị khác.
e) Quản lý sản xuất theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Nhóm sản phẩm có nguy cơ thấp: Lúa, ngô, khoai, sắn, đậu các loại, tiêu....
- Nhóm sản phẩm có nguy cơ cao: Rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản.
g) Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát các sản phẩm: rau, thịt, thủy sản.
h) Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động, giáo dục phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm, chất lượng an toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý, người tiêu dùng thực phẩm, nâng cao ý thức trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Phân công quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm;
Giao Sở Nông nghiệp và PTNT phân công cụ thể công tác quản lý, kiểm tra, kiểm nghiệm, giám sát chất lượng theo chuỗi thực phẩm cho các đơn vị chuyên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm, tránh sự chồng chéo trong quá trình thực thi nhiệm vụ, tăng cường và quy kết được trách nhiệm quản lý trong các công đoạn.
b) Phân cấp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm:
- Thực hiện phân cấp quản lý chất lượng an toàn thực phẩm theo Quyết định 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND tỉnh đã phân cấp. Trong đó: Cấp huyện phân công nhiệm vụ cụ thể cho UBND cấp xã, phường, thị trấn tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ.
- Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhà nước về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho các cấp trong quá trình thực hiện.
c) Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ; tăng cường đào tạo, tập huấn:
- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tăng cường nhân lực, bộ máy đủ năng lực và trình độ; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm đồng bộ, đặc biệt công tác tổ chức phân công lại bộ máy tư vấn, đào tạo, chứng nhận và kiểm nghiệm thực phẩm như sau:
- Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí bộ máy theo chức năng nhiệm vụ mới; bổ sung nhân lực đủ các chuyên ngành; tăng cường đào tạo, đào tạo lại theo vị trí việc làm. Tiếp tục bố trí kiêm nhiệm công tác kiểm nghiệm và từng bước đầu tư thêm cơ sở vật chất cho công tác kiểm nghiệm để tiến đến thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và huấn luyện nghiệp vụ.
- Giai đoạn sau năm 2020: Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước hoạt động trong cơ chế mới theo hướng tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng sự phát triển của ngành và yêu cầu của thị trường Quốc tế.
Tiếp tục đầu tư và thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và huấn luyện nghiệp vụ chất lượng nông lâm thủy sản là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, sản và thủy sản để thực hiện dịch vụ công về tư vấn, bồi dưỡng kiến thức, kiểm nghiệm, chứng nhận quá trình sản xuất và sản phẩm, đầu tư trang thiết bị đủ khả năng phân tích hoạt động trên mọi lĩnh vực.
- UBND cấp huyện, thị xã, thành phố bố trí 1-2 nhân lực chuyên trách cho các phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế làm công tác quản lý vật tư nông nghiệp và chất lượng an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, đồng thời giao trách nhiệm cho các trạm Thú y, trạm Bảo vệ thực vật...các ngành liên quan, phối hợp kiểm tra, thanh tra công tác an toàn thực phẩm; bố trí cán bộ có chuyên môn được đào tạo chuyên ngành, để tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.
- UBND cấp xã giao nhiệm vụ công tác Quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho Công chức phụ trách nông nghiệp kiêm nhiệm; hoặc vận động hình thành hệ thống cộng tác viên (Thú y, Khuyến nông...). Cán bộ này phải được đào tạo cấp chứng chỉ có khả năng giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
d) Bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm cho các hoạt động:
- Kiểm tra giám sát thường xuyên về các vật tư nông nghiệp và các sản phẩm có nguy cơ cao, kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
- Triển khai các biện pháp ứng phó kịp thời khi có vấn đề phát sinh về chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Chi phí giáo dục đào tạo, tập huấn phổ biến kiến thức về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho cán bộ các cấp từ tỉnh đến cơ sở;
- Chi phí thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm đối với người sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng thực phẩm.
đ) Tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản
- Đầu tư cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản:
- Đầu tư trang bị vật tư thiết bị kiểm nghiệm (TEST nhanh) các cấp
- Thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và huấn luyện nghiệp vụ quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản.
- Hệ thống trang thiết bị chính trong sinh học phân tử: PCR (Biorad), Hệ điện di 2 chiều (Biorad), thiết bị giải trình tự (USA), máy đọc ELISA, hệ thống sắc ký cột lỏng tinh sạch protein/nucleic acid và các phân tử sinh học (USA), máy chụp ảnh DNA gel (USA), máy đo hàm lượng DNA/RNA (Biorad), bộ phân tích đạm tự động (Đức) và các máy quang kế; quang phổ; máy ly tâm & các thiết bị khác.
e) Quản lý sản xuất theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Nhóm sản phẩm có nguy cơ thấp: Lúa, ngô, khoai, sắn, đậu các loại, tiêu....
- Nhóm sản phẩm có nguy cơ cao: Rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản.
g) Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát các sản phẩm: rau, thịt, thủy sản.
h) Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động, giáo dục phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm, chất lượng an toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý, người tiêu dùng thực phẩm, nâng cao ý thức trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh thực phẩm.