Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2402/QĐ-BTNMT phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2402/QĐ-BTNMT phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn năm 2011 – 2015 (gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin
...
c) Phổ cập kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin trên các trang thông tin điện tử của ngành, xây dựng hệ thống đào tạo từ xa cho cán bộ của ngành ở địa phương.
III. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp tài chính
Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau (đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, sự nghiệp bảo vệ môi trường, Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hợp tác quốc tế, xã hội hóa…), kết hợp chặt chẽ giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương để thực hiện đồng bộ các chương trình, dự án, nhiệm vụ trong Kế hoạch.
2. Giải pháp tổ chức
- Công tác xây dựng, xét duyệt và thực hiện dự án căn cứ trên nội dung của kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011 – 2015;
- Để nâng cao hiệu quả đầu tư, vận dụng linh hoạt các hình thức: thuê thiết bị, công nghệ, mua sắm tập trung, đồng bộ, xã hội hóa… trong quá trình thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ;
- Có cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương.
3. Giải pháp chính sách
Xây dựng, hoàn thiện và ban hành đầy đủ các văn bản, cơ chế phục vụ quản lý và thực hiện Kế hoạch, bao gồm các nội dung sau:
- Các văn bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính; cơ chế, chính sách ưu tiên trong việc tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân lực công nghệ thông tin;
- Các văn bản quy định, quy chuẩn kỹ thuật về các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường;
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ và của Bộ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng, an ninh, bảo mật, quyền sở hữu, thẩm định, kiểm tra nghiệm thu,… sản phẩm, thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Cơ chế tài chính để khai thác và sử dụng sản phẩm, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
IV. KHÁI TOÁN
Khái toán: khoảng 1.909.876 triệu đồng (Một ngàn chín trăm linh chín tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu đồng) cho 36 dự án, nhiệm vụ chủ yếu (chuyển tiếp 13 và mở mới 23 dự án, nhiệm vụ - chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Thành phần Chính phủ điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường hoạt động có hiệu quả và thống nhất;
- Công khai và cung cấp sản phẩm, thông tin, dữ liệu, dịch vụ điện tử về tài nguyên và môi trường theo quy định;
- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua thương mại hóa số liệu ngành tài nguyên và môi trường;
- Có hành lang pháp lý và nguồn nhân lực công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng yêu cầu về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

Content:
Phổ cập kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin trên các trang thông tin điện tử của ngành, xây dựng hệ thống đào tạo từ xa cho cán bộ của ngành ở địa phương.
III. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp tài chính
Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau (đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, sự nghiệp bảo vệ môi trường, Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hợp tác quốc tế, xã hội hóa…), kết hợp chặt chẽ giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương để thực hiện đồng bộ các chương trình, dự án, nhiệm vụ trong Kế hoạch.
2. Giải pháp tổ chức
- Công tác xây dựng, xét duyệt và thực hiện dự án căn cứ trên nội dung của kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011 – 2015;
- Để nâng cao hiệu quả đầu tư, vận dụng linh hoạt các hình thức: thuê thiết bị, công nghệ, mua sắm tập trung, đồng bộ, xã hội hóa… trong quá trình thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ;
- Có cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương.
3. Giải pháp chính sách
Xây dựng, hoàn thiện và ban hành đầy đủ các văn bản, cơ chế phục vụ quản lý và thực hiện Kế hoạch, bao gồm các nội dung sau:
- Các văn bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính; cơ chế, chính sách ưu tiên trong việc tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân lực công nghệ thông tin;
- Các văn bản quy định, quy chuẩn kỹ thuật về các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường;
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ và của Bộ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng, an ninh, bảo mật, quyền sở hữu, thẩm định, kiểm tra nghiệm thu,… sản phẩm, thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Cơ chế tài chính để khai thác và sử dụng sản phẩm, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
IV. KHÁI TOÁN
Khái toán: khoảng 1.909.876 triệu đồng (Một ngàn chín trăm linh chín tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu đồng) cho 36 dự án, nhiệm vụ chủ yếu (chuyển tiếp 13 và mở mới 23 dự án, nhiệm vụ - chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Thành phần Chính phủ điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường hoạt động có hiệu quả và thống nhất;
- Công khai và cung cấp sản phẩm, thông tin, dữ liệu, dịch vụ điện tử về tài nguyên và môi trường theo quy định;
- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua thương mại hóa số liệu ngành tài nguyên và môi trường;
- Có hành lang pháp lý và nguồn nhân lực công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng yêu cầu về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.