Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3247/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp Vũng Tàu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3247/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp Vũng Tàu 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các ngành nghề, sản phẩm có thế mạnh của địa phương, vùng và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương, được khuyến khích theo quy định của UBND tỉnh trên nguyên tắc không được vượt khung quy định của pháp luật.
IV. Mục tiêu phát triển
Giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ phát triển 14 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 486 ha; các cụm công nghiệp được phân bổ tại các địa phương, như sau:
4.1. Huyện Tân Thành
Phát triển 05 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 176 ha, gồm: cụm công nghiệp Hắc Dịch 1 (30 ha), cụm công nghiệp Boomin Vina (50 ha), cụm công nghiệp Đá tẩy - Đá chẻ (21 ha); cụm công nghiệp Tóc Tiên (bổ sung 35 ha) và cụm công nghiệp Hỗ trợ (bổ sung 43 ha);
4.2. Huyện Châu Đức
Phát triển 01 cụm công nghiệp Ngãi Giao, với qui mô 30 ha; cụm công nghiệp này đã lấp đầy 100%.
4.3. Thành phố Bà Rịa
Phát triển 03 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 100 ha, gồm: Cụm công nghiệp Hồng Lam (30 ha); Cụm công nghiệp Hoà Long (50 ha); và cụm công nghiệp Long Hương 2 (20 ha).
4.4. Huyện Long Điền
Phát triển 02 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 73 ha, gồm: cụm công nghiệp An Ngãi (43 ha); cụm công nghiệp Tam Phước (bổ sung 30 ha).
4.5. Thành phố Vũng Tàu
Phát triển 01 cụm công nghiệp Phước Thắng, với qui mô khoảng 40 ha, để phục vụ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố.
4.6. Huyện Xuyên Mộc
Phát triển 01 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 50 ha, nhằm đáp ứng mục tiêu di đời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm và chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
4.7. Huyện Côn Đảo
Phát triển 01 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 14 ha, để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi trung tâm Côn Sơn và để tập trung các ngành sản xuất như: Kho lạnh bảo quản; gia công cơ khí; dịch vụ hậu cần nghề cá; dịch vụ hàng hải; các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu cho các ngành xây dựng.
Danh mục CCN quy hoạch giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

STT

Tên cụm công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Chủ đầu tư

Ghi chú

I

Huyện Tân Thành

179

1

CCN Hắc Dịch 1

30

Xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành

Công ty Cổ phần Phú Mỹ

2

CCN Boomin Vina

50

Xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành

Công ty TNHH Boomin Vina

3

CCN Đá tẩy - Đá chẻ

21

Xã Tân Phước, huyện Tân Thành

UBND huyện Tân Thành

4

CCN Tóc Tiên

35

Xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành

Bổ sung

5

CCN Hắc Dịch 2

43

Xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành

Bổ sung

II

Huyện Châu Đức

30

1

CCN Ngãi Giao

30

Thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức

Công ty TNHH XD TM Kim Cương

III

Thành phố Bà Rịa

100

1

Hồng Lam

30

Phường Kim Dinh, TP Bà Rịa

Công ty CP TM Hồng Lam

2

Hòa Long

50

Xã Hòa Long, TP Bà Rịa

UBND TP Bà Rịa

3

Long Hương 2

20

Phường Long Hương, TP Bà Rịa

UBND TP Bà Rịa

IV

Huyện Long Điền

73

1

An Ngãi

43

Xã An Ngãi, huyện Long Điền

Công ty Cổ phần Đầu tư & XD Tân Phước Thịnh

2

Tam Phước

30

Xã Tam Phước, huyện Long Điền

Bổ sung

V

Vũng Tàu

40

1

Phước Thắng

40

Phường 12, TP Vũng Tàu

UBND TP Vũng Tàu

VI

Huyện Xuyên Mộc

50

1

Phước Tân

50

Bổ sung

VII

Huyện Côn Đảo

14

1

Bến Đầm

14

UBND huyện Côn Đảo

Tổng cộng

486.0

V. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quy hoạch và quản lý
Gắn kết chặt chẽ công tác quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp đảm bảo sự lồng ghép hài hòa giữa phát triển cụm công nghiệp với phát triển công nghiệp, phát triển KT-XH của từng địa phương, gắn việc bố trí các cơ sở công nghiệp với cơ sở dịch vụ để khai thác lợi thế và thu hút đầu tư.
a. Đối với cụm công nghiệp đề nghị mở rộng diện tích
Đối với các cụm công nghiệp có nhu cầu mở rộng diện tích cần tuân thủ các điều kiện như sau:
- Có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện, đáp ứng nhu cầu mở rộng cụm công nghiệp;
- Nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;
- Đã đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm);
- Đã hoàn thành xây dựng, đưa vào vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b. Đối với cụm công nghiệp bổ sung quy hoạch hoặc thành lập mới
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh; quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, sản phẩm liên quan khác trên địa bàn;
- Có quỹ đất công nghiệp đủ để thành lập cụm công nghiệp mới;
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn cấp huyện có nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh theo đúng định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nhưng các cụm công nghiệp hiện đang hoạt động tại địa bàn cấp huyện nơi dự kiến bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư (vị trí, diện tích, ngành nghề sản xuất...);
- Có doanh nghiệp, tổ chức đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp dự kiến bổ sung;
2. Giải pháp về môi trường đầu tư
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp.
- Tạo môi trường thông thoáng và thuận lợi, sự hỗ trợ, quan tâm đối với các nhà đầu tư ngay ở giai đoạn đầu thực hiện dự án nhằm tạo niềm tin để thu hút thêm những nhà đầu tư mới, cũng như củng cố niềm tin của nhà đầu tư hiện hữu.
- Hỗ trợ nhà đầu tư sau khi dự án được chấp nhận, bao gồm: giải quyết thủ tục điều chỉnh giấy phép đầu tư, thủ tục giao nhận mặt bằng, giấy phép xây dựng, đấu thầu, ưu đãi đầu tư... công tác tuyển dụng nguồn nhân lực, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,... các thủ tục hải quan, bảo hiểm, vận tải,... hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng, các thông tin kinh tế - xã hội liên quan, tư vấn văn hóa cho nhà đầu tư,...
3. Giải pháp về vốn
- Tập trung huy động mọi nguồn lực, để triển khai quy hoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp và kinh phí đầu tư hạ tầng đối với các cụm công nghiệp do địa phương đầu tư nhằm di dời các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn vào cụm công nghiệp; Tổ chức xúc tiến đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp;
- Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và các nhà đầu tư các cơ sở công nghiệp góp vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình khuyến công Quốc gia, từ chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn ban hành theo Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có trang bị hiện đại trong và ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp có sử dụng lao động góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp, nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề trên cơ sở nghiên cứu, dự báo đúng nhu cầu lao động theo ngành, lĩnh vực trong từng giai đoạn;
- Xây dựng các chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích thu hút các tổ chức, hiệp hội, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các nghệ nhân tham gia quản lý và truyền nghề tại các cụm công nghiệp;
5. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đối với các cụm công nghiệp đã thành lập và đang hoạt động phải hoàn thành việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tổng thể cho toàn bộ cụm công nghiệp trước năm 2018;
- Đối với các cụm công nghiệp phát triển mới, chủ đầu tư hạ tầng, phải đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tổng thể, đạt tiêu chuẩn theo quy định, trước khi cho các doanh nghiệp thứ cấp thuê để triển khai dự án;
- Các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp chỉ được phép đưa vào hoạt động khi đã đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định, trước khi thải vào hệ thống thu gom chung của toàn cụm công nghiệp;
- Từng bước xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trong cụm công nghiệp.
6. Giải pháp di dời các cơ sở ô nhiễm
- Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường di dời đầu tư vào các cụm công nghiệp;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm khảo sát, lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn vào cụm công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu vực dân cư.

Content:
Các ngành nghề, sản phẩm có thế mạnh của địa phương, vùng và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương, được khuyến khích theo quy định của UBND tỉnh trên nguyên tắc không được vượt khung quy định của pháp luật.
IV. Mục tiêu phát triển
Giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ phát triển 14 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 486 ha; các cụm công nghiệp được phân bổ tại các địa phương, như sau:
4.1. Huyện Tân Thành
Phát triển 05 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 176 ha, gồm: cụm công nghiệp Hắc Dịch 1 (30 ha), cụm công nghiệp Boomin Vina (50 ha), cụm công nghiệp Đá tẩy - Đá chẻ (21 ha); cụm công nghiệp Tóc Tiên (bổ sung 35 ha) và cụm công nghiệp Hỗ trợ (bổ sung 43 ha);
4.2. Huyện Châu Đức
Phát triển 01 cụm công nghiệp Ngãi Giao, với qui mô 30 ha; cụm công nghiệp này đã lấp đầy 100%.
4.3. Thành phố Bà Rịa
Phát triển 03 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 100 ha, gồm: Cụm công nghiệp Hồng Lam (30 ha); Cụm công nghiệp Hoà Long (50 ha); và cụm công nghiệp Long Hương 2 (20 ha).
4.4. Huyện Long Điền
Phát triển 02 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 73 ha, gồm: cụm công nghiệp An Ngãi (43 ha); cụm công nghiệp Tam Phước (bổ sung 30 ha).
4.5. Thành phố Vũng Tàu
Phát triển 01 cụm công nghiệp Phước Thắng, với qui mô khoảng 40 ha, để phục vụ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố.
4.Huyện Xuyên Mộc
Phát triển 01 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 50 ha, nhằm đáp ứng mục tiêu di đời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm và chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
4.7. Huyện Côn Đảo
Phát triển 01 cụm công nghiệp, với qui mô khoảng 14 ha, để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi trung tâm Côn Sơn và để tập trung các ngành sản xuất như: Kho lạnh bảo quản; gia công cơ khí; dịch vụ hậu cần nghề cá; dịch vụ hàng hải; các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu cho các ngành xây dựng.
Danh mục CCN quy hoạch giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

STT

Tên cụm công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Chủ đầu tư

Ghi chú

I

Huyện Tân Thành

179

1

CCN Hắc Dịch 1

30

Xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành

Công ty Cổ phần Phú Mỹ

2

CCN Boomin Vina

50

Xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành

Công ty TNHH Boomin Vina

3

CCN Đá tẩy - Đá chẻ

21

Xã Tân Phước, huyện Tân Thành

UBND huyện Tân Thành

4

CCN Tóc Tiên

35

Xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành

Bổ sung

5

CCN Hắc Dịch 2

43

Xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành

Bổ sung

II

Huyện Châu Đức

30

1

CCN Ngãi Giao

30

Thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức

Công ty TNHH XD TM Kim Cương

III

Thành phố Bà Rịa

100

1

Hồng Lam

30

Phường Kim Dinh, TP Bà Rịa

Công ty CP TM Hồng Lam

2

Hòa Long

50

Xã Hòa Long, TP Bà Rịa

UBND TP Bà Rịa

3

Long Hương 2

20

Phường Long Hương, TP Bà Rịa

UBND TP Bà Rịa

IV

Huyện Long Điền

73

1

An Ngãi

43

Xã An Ngãi, huyện Long Điền

Công ty Cổ phần Đầu tư & XD Tân Phước Thịnh

2

Tam Phước

30

Xã Tam Phước, huyện Long Điền

Bổ sung

V

Vũng Tàu

40

1

Phước Thắng

40

Phường 12, TP Vũng Tàu

UBND TP Vũng Tàu

VI

Huyện Xuyên Mộc

50

1

Phước Tân

50

Bổ sung

VII

Huyện Côn Đảo

14

1

Bến Đầm

14

UBND huyện Côn Đảo

Tổng cộng

486.0

V. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quy hoạch và quản lý
Gắn kết chặt chẽ công tác quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp đảm bảo sự lồng ghép hài hòa giữa phát triển cụm công nghiệp với phát triển công nghiệp, phát triển KT-XH của từng địa phương, gắn việc bố trí các cơ sở công nghiệp với cơ sở dịch vụ để khai thác lợi thế và thu hút đầu tư.
a. Đối với cụm công nghiệp đề nghị mở rộng diện tích
Đối với các cụm công nghiệp có nhu cầu mở rộng diện tích cần tuân thủ các điều kiện như sau:
- Có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện, đáp ứng nhu cầu mở rộng cụm công nghiệp;
- Nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;
- Đã đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm);
- Đã hoàn thành xây dựng, đưa vào vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b. Đối với cụm công nghiệp bổ sung quy hoạch hoặc thành lập mới
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh; quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, sản phẩm liên quan khác trên địa bàn;
- Có quỹ đất công nghiệp đủ để thành lập cụm công nghiệp mới;
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn cấp huyện có nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh theo đúng định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nhưng các cụm công nghiệp hiện đang hoạt động tại địa bàn cấp huyện nơi dự kiến bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư (vị trí, diện tích, ngành nghề sản xuất...);
- Có doanh nghiệp, tổ chức đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp dự kiến bổ sung;
2. Giải pháp về môi trường đầu tư
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp.
- Tạo môi trường thông thoáng và thuận lợi, sự hỗ trợ, quan tâm đối với các nhà đầu tư ngay ở giai đoạn đầu thực hiện dự án nhằm tạo niềm tin để thu hút thêm những nhà đầu tư mới, cũng như củng cố niềm tin của nhà đầu tư hiện hữu.
- Hỗ trợ nhà đầu tư sau khi dự án được chấp nhận, bao gồm: giải quyết thủ tục điều chỉnh giấy phép đầu tư, thủ tục giao nhận mặt bằng, giấy phép xây dựng, đấu thầu, ưu đãi đầu tư... công tác tuyển dụng nguồn nhân lực, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,... các thủ tục hải quan, bảo hiểm, vận tải,... hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng, các thông tin kinh tế - xã hội liên quan, tư vấn văn hóa cho nhà đầu tư,...
3. Giải pháp về vốn
- Tập trung huy động mọi nguồn lực, để triển khai quy hoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp và kinh phí đầu tư hạ tầng đối với các cụm công nghiệp do địa phương đầu tư nhằm di dời các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn vào cụm công nghiệp; Tổ chức xúc tiến đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp;
- Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và các nhà đầu tư các cơ sở công nghiệp góp vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình khuyến công Quốc gia, từ chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn ban hành theo Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có trang bị hiện đại trong và ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp có sử dụng lao động góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp, nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề trên cơ sở nghiên cứu, dự báo đúng nhu cầu lao động theo ngành, lĩnh vực trong từng giai đoạn;
- Xây dựng các chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích thu hút các tổ chức, hiệp hội, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các nghệ nhân tham gia quản lý và truyền nghề tại các cụm công nghiệp;
5. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đối với các cụm công nghiệp đã thành lập và đang hoạt động phải hoàn thành việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tổng thể cho toàn bộ cụm công nghiệp trước năm 2018;
- Đối với các cụm công nghiệp phát triển mới, chủ đầu tư hạ tầng, phải đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tổng thể, đạt tiêu chuẩn theo quy định, trước khi cho các doanh nghiệp thứ cấp thuê để triển khai dự án;
- Các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp chỉ được phép đưa vào hoạt động khi đã đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định, trước khi thải vào hệ thống thu gom chung của toàn cụm công nghiệp;
- Từng bước xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trong cụm công nghiệp.
Giải pháp di dời các cơ sở ô nhiễm
- Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường di dời đầu tư vào các cụm công nghiệp;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm khảo sát, lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn vào cụm công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu vực dân cư.