Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1024/QĐ-UBND 2013 kế hoạch phát triển các khu công nghiệp Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "1024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "1024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "1024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "1024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "1024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1024/QĐ-UBND 2013 kế hoạch phát triển các khu công nghiệp Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Kế hoạch và lộ trình phát triển các khu công nghiệp có lợi thế so sánh kết hợp với chuyển đổi cơ cấu ngành, đẩy mạnh chuyên môn hóa và nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu và định hướng phát triển:
2.1. Mục tiêu đến năm 2020:
- Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp và thu hút đầu tư lấp đầy 100% diện tích cho thuê các Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 2, Khu công nghiệp Hàm Kiệm I và II, Khu công nghiệp Sơn Mỹ I giai đoạn 1 (658 ha); cơ bản hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy 70-80% diện tích cho thuê các Khu công nghiệp Tuy Phong (150 ha), Khu công nghiệp Tân Đức giai đoạn 1 (300 ha), Khu công nghiệp Sơn Mỹ II giai đoạn 1 (540 ha);
- Lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung và hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư để triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp chế biến sâu titan Sông Bình (Bắc Bình) trong các năm 2013 - 2015; đến năm 2018 hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, thu hút lấp đầy 100% diện tích khu công nghiệp;
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp, phấn đấu giai đoạn 2012 - 2015 đạt mức tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp khu công nghiệp tăng bình quân hàng năm 35% - 40% (tỉnh 18% - 19%); kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm từ 15% - 25% (tỉnh 17% - 18%); nộp ngân sách tăng bình quân hàng năm từ 15% - 20% (tỉnh 16%-17%); giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu doanh thu của các doanh nghiệp khu công nghiệp tăng bình quân hàng năm từ 30% - 35% (tỉnh 16% - 17,5%); kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm từ 20% - 25% (tỉnh 17% - 18%); nộp ngân sách tăng bình quân hàng năm từ 35% - 40% (tỉnh 18%-20%).
Đến năm 2015, các khu công nghiệp sẽ đạt giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 2.000 - 2.200 tỷ đồng (chiếm 19,05% - 20,56% giá trị sản xuất của tỉnh), kim ngạch xuất khẩu đạt 95 - 96 triệu USD (chiếm 25,66% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh), nộp ngân sách đạt 90 tỷ đồng (chiếm 1,8% thu nội địa của tỉnh) và đến năm 2020 tương ứng là 6.700 - 8.300 tỷ đồng (chiếm 35,5% - 40,7% giá trị giá trị sản xuất của tỉnh), 220 - 230 triệu USD (chiếm 28% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh) và 300 tỷ đồng (chiếm 2,23% thu nội địa của tỉnh).
2.2. Định hướng phát triển:
Với vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, Bình Thuận có nhiều lợi thế để phát triển công nghiệp đa dạng, nhiều ngành nghề; cụ thể như:
- Lợi thế về hệ thống hạ tầng giao thông: có hệ thống quốc lộ đi qua gồm: Quốc lộ 1A (hiện đang được mở rộng), Quốc lộ 55, Quốc lộ 28; Đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết, Phan Thiết - Nha Trang; tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh – Phan Thiết phục vụ cho vận chuyển hàng hóa và du lịch; cảng vận tải Phan Thiết (1.000 tấn) và Phú Quý (làm mới) đã được xây dựng, cảng cá Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa, Phú Quý đã được nâng cấp; đang triển khai xây dựng cảng Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong. Dự kiến trong thời gian tới sẽ đầu tư xây dựng sân bay Phan Thiết,…;
- Lợi thế về tài nguyên khoáng sản như: nước khoáng thiên nhiên, cát thủy tinh, đá granít, sét bentonit, quặng sa khoáng titan, zircon và đặc biệt là dầu khí đang được xem là thế mạnh kinh tế mới của tỉnh với nhiều mỏ dầu có trữ lượng lớn;
- Ngoài ra, Bình Thuận còn có ưu thế về nguồn năng lương: hiện nay, đang đẩy mạnh phát triển các trung tâm nhiệt điện, điện gió và điện khí để đưa Bình Thuận thành một trong những trung tâm cung cấp điện của cả nước;
- Bên cạnh đó, tài nguyên đất đai và nguồn lao động dồi dào để thu hút cũng là những lợi thế để phát triển công nghiệp Bình Thuận.
Phát huy và để sử dụng hiệu quả nhất các lợi thế nêu trên; trong những năm tiếp theo, ngành công nghiệp của tỉnh đề ra định hướng phát triển như sau:
- Tập trung mọi nguồn lực để đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư, cơ bản lấp đầy các khu công nghiệp hiện hữu vào năm 2015 (riêng KCN Hàm Kiệm II hoàn thành xây dựng hạ tầng năm 2015, lấp đầy 100% diện tích năm 2016 - 2017, chậm 2 năm). Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị thực hiện đầu tư, đảm bảo đủ các điều kiện để khởi công xây dựng và tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào 4 khu công nghiệp mới ngay từ năm 2013 - 2015 trở đi theo thứ tự ưu tiên: Khu công nghiệp Sơn Mỹ 1, Tuy Phong, Tân Đức, Sơn Mỹ 2; đồng thời, tích cực chuẩn bị đầu tư để thành lập Khu công nghiệp chế biến sâu titan Sông Bình vào năm 2014 - 2015.
Từ năm 2016 - 2020 là giai đoạn tập trung cao nhiều nguồn lực, đẩy mạnh tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, nhằm tạo ra những tiến bộ đáng kể trong phát triển khu công nghiệp của tỉnh, đạt và vượt các mục tiêu đã đề ra cho năm 2020. Các Khu công nghiệp Sơn Mỹ 1, Sơn Mỹ 2, Tân Đức thực hiện chuẩn bị đầu tư và đầu tư giai đoạn 2 trong năm 2020.
- Tập trung đẩy mạnh công tác tiếp xúc, giới thiệu, vận động, kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh bằng nhiều hình thức. Trong đó, đặc biệt quan tâm kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi nhất là khuyến khích các tập đoàn kinh tế lớn ở cả trong và nước ngoài đầu tư các dự án lớn, đồng bộ vào các khu công nghiệp.
Trong thu hút đầu, đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp điện lực, khí hóa lỏng thiên nhiên LNG; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến sâu sa khoáng, các sản phẩm có lợi thế của tỉnh; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu; các ngành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp sản xuất - chế tạo - lắp ráp máy móc thiết bị, phương tiện và công nghiệp sản xuất - chế tạo - lắp ráp máy móc thiết bị, phương tiện có kỹ thuật cao và có các ngành công nghiệp phụ trợ. Thu hút những nhà đầu tư thật sự có năng lực, dự án có công nghệ cao và bảo đảm môi trường.
- Cùng với việc tập trung vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp và các khu công nghiệp. Tỉnh ưu tiên dành nguồn vốn thích hợp cho xây dựng các công trình hạ tầng, nhất là các công trình cấp, thoát nước; cấp điện; đường giao thông ngoài khu công nghiệp đấu nối với khu công nghiệp, phục vụ khu công nghiệp phù hợp với tiến độ xây dựng của từng khu công nghiệp. Đồng thời vận động, mời gọi, có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư khác và các nhà đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp đầu tư xây các khu dân cư - dịch vụ - thương mại phục vụ khu công nghiệp đồng bộ, kịp thời.
II. Kế hoạch, lộ trình phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020:
1. Kế hoạch, lộ trình phát triển cụ thể từng khu công nghiệp đến năm 2020:
1.1. Đối với các khu công nghiệp hiện hữu:
a) Khu công nghiệp Phan Thiết 2: hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút lấp đầy 50 - 60% diện tích trong năm 2013. Lấp đầy 80 - 90% diện tích vào năm 2014. Đến 2015 lấp đầy 100% diện tích, đưa 75 - 80% doanh nghiệp đi vào hoạt động;

Content:
Khu công nghiệp Phan Thiết 2: hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút lấp đầy 50 - 60% diện tích trong năm 2013. Lấp đầy 80 - 90% diện tích vào năm 2014. Đến 2015 lấp đầy 100% diện tích, đưa 75 - 80% doanh nghiệp đi vào hoạt động;