Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 930/QĐ-TTg phê duyệt đề án ĐTXD cải tạo nâng cấp bệnh viện chuyên khoa lao tâm thần ung bướu nhi vùng miền núi khó khăn giai đoạn 2009-2013

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "930/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "930/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "930/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "930/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "930/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 930/QĐ-TTg phê duyệt đề án ĐTXD cải tạo nâng cấp bệnh viện chuyên khoa lao tâm thần ung bướu nhi vùng miền núi khó khăn giai đoạn 2009-2013

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi, truyền nhiễm và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn và sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng số vốn đầu tư thực hiện Đề án giai đoạn 2009-2013 khoảng 45.280 tỷ đồng, trong đó:
- Từ phát hành trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2009-2013 để hỗ trợ các địa phương khoảng 32.628 tỷ đồng.
- Ngân sách hàng năm của các địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 10.002 tỷ đồng.
- Từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khoảng 2.340 tỷ đồng.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế khoảng 300 tỷ đồng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Kinh phí giám sát, kiểm tra việc thực hiện đề án của Ban Chỉ đạo trung ương và các cơ quan liên quan theo chức năng, thẩm quyền của mình khoảng 10 tỷ đồng trong dự toán chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
b) Cơ chế hỗ trợ từ nguồn trái phiếu Chính phủ
(1) Đối với 23 tỉnh miền núi, đặc biệt khó khăn, gồm 14 tỉnh miền núi phía Bắc, 05 tỉnh khu vực Tây Nguyên và các tỉnh mới chia tách, tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Bình Phước, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng): hỗ trợ 100% nhu cầu đầu tư còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
(2) Các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, gồm Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Cần Thơ và Hà Tây (cũ): hỗ trợ 60% nhu cầu đầu tư còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
(3) Các tỉnh điều tiết về ngân sách trung ương trên 50%, gồm: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: hỗ trợ 30% nhu cầu còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
(4) Các tỉnh còn lại: hỗ trợ 80% nhu cầu còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp) cho các bệnh viện đa khoa, ung bướu, chuyên khoa nhi/sản nhi và hỗ trợ 100% nhu cầu còn lại cho các bệnh viện lao tâm thần.
(5) Các bệnh viện chuyên khoa nhi, ung bướu, Viện các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới quốc gia, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thuộc Bộ Y tế quản lý: hỗ trợ 100% nhu cầu còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm nguồn vốn để hoàn thành các dự án theo quy hoạch và danh mục đã đăng ký trong phạm vi của đề án.

Content:
Nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng số vốn đầu tư thực hiện Đề án giai đoạn 2009-2013 khoảng 45.280 tỷ đồng, trong đó:
- Từ phát hành trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2009-2013 để hỗ trợ các địa phương khoảng 32.628 tỷ đồng.
- Ngân sách hàng năm của các địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 10.002 tỷ đồng.
- Từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khoảng 2.340 tỷ đồng.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế khoảng 300 tỷ đồng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Kinh phí giám sát, kiểm tra việc thực hiện đề án của Ban Chỉ đạo trung ương và các cơ quan liên quan theo chức năng, thẩm quyền của mình khoảng 10 tỷ đồng trong dự toán chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
b) Cơ chế hỗ trợ từ nguồn trái phiếu Chính phủ
(1) Đối với 23 tỉnh miền núi, đặc biệt khó khăn, gồm 14 tỉnh miền núi phía Bắc, 05 tỉnh khu vực Tây Nguyên và các tỉnh mới chia tách, tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Bình Phước, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng): hỗ trợ 100% nhu cầu đầu tư còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
(2) Các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, gồm Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Cần Thơ và Hà Tây (cũ): hỗ trợ 60% nhu cầu đầu tư còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
(3) Các tỉnh điều tiết về ngân sách trung ương trên 50%, gồm: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: hỗ trợ 30% nhu cầu còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
(4) Các tỉnh còn lại: hỗ trợ 80% nhu cầu còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp) cho các bệnh viện đa khoa, ung bướu, chuyên khoa nhi/sản nhi và hỗ trợ 100% nhu cầu còn lại cho các bệnh viện lao tâm thần.
(5) Các bệnh viện chuyên khoa nhi, ung bướu, Viện các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới quốc gia, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thuộc Bộ Y tế quản lý: hỗ trợ 100% nhu cầu còn lại (tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ đi các nguồn vốn hợp pháp).
c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm nguồn vốn để hoàn thành các dự án theo quy hoạch và danh mục đã đăng ký trong phạm vi của đề án.