Document: Điều 12 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung;
b) Cung cấp dịch vụ tại điểm công cộng không có người phục vụ mà không có hoặc không đúng biểu trưng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; không niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao của mạng điện thoại công cộng;
c) Làm hư hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích các buồng điện thoại công cộng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị đầu cuối thuê bao để kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng mã hóa thông tin trên mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;
c) Bán lại các dịch vụ viễn thông không đúng quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
d) Làm giả, sửa đổi thẻ điện thoại để sử dụng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị đầu cuối của mạng viễn thông dùng riêng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng, cho thuê, cho mượn thuê bao di động hoặc cố định đưa sang biên giới nhằm mục đích chuyển lưu lượng điện thoại quốc tế về Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép;
d) Ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông không thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông biết trước theo quy định của pháp luật;
đ) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông;
e) Sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông hết hạn sử dụng đến 01 tháng;
g) Chiếm đoạt, hủy bỏ, tráo đổi, tiết lộ nội dung thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông;
h) Sử dụng dịch vụ viễn thông để đe doạ, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
i) Thử nghiệm dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chủ mạng viễn thông dùng riêng sử dụng mạng viễn thông dùng riêng kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng thiết bị của mạng viễn thông chuyên dùng vào các mục đích không phải phục vụ cho thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ thông tin quốc phòng, an ninh;
c) Cung cấp dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng tại Việt Nam khi chưa được phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ viễn thông không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn sử dụng trên 01 tháng;
b) Không tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong khai thác, cung cấp các dịch vụ viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Chuyển trái pháp luật lưu lượng dịch vụ viễn thông đường dài trong nước dưới bất kỳ hình thức, phương thức và bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào;
d) Thử nghiệm dịch vụ viễn thông không có giấy phép;
đ) Cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông không được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam;
e) Làm giả thẻ điện thoại để kinh doanh.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3; điểm a khoản 4;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a, d khoản 2; điểm a, e khoản 3; khoản 4; điểm c, đ, e khoản 5 và khoản 6;
c) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1.

Content:
Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung;
b) Cung cấp dịch vụ tại điểm công cộng không có người phục vụ mà không có hoặc không đúng biểu trưng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; không niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao của mạng điện thoại công cộng;
c) Làm hư hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích các buồng điện thoại công cộng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị đầu cuối thuê bao để kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng mã hóa thông tin trên mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;
c) Bán lại các dịch vụ viễn thông không đúng quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
d) Làm giả, sửa đổi thẻ điện thoại để sử dụng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị đầu cuối của mạng viễn thông dùng riêng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng, cho thuê, cho mượn thuê bao di động hoặc cố định đưa sang biên giới nhằm mục đích chuyển lưu lượng điện thoại quốc tế về Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép;
d) Ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông không thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông biết trước theo quy định của pháp luật;
đ) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông;
e) Sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông hết hạn sử dụng đến 01 tháng;
g) Chiếm đoạt, hủy bỏ, tráo đổi, tiết lộ nội dung thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông;
h) Sử dụng dịch vụ viễn thông để đe doạ, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
i) Thử nghiệm dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chủ mạng viễn thông dùng riêng sử dụng mạng viễn thông dùng riêng kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
b) Sử dụng thiết bị của mạng viễn thông chuyên dùng vào các mục đích không phải phục vụ cho thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ thông tin quốc phòng, an ninh;
c) Cung cấp dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng tại Việt Nam khi chưa được phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ viễn thông không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn sử dụng trên 01 tháng;
b) Không tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong khai thác, cung cấp các dịch vụ viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Chuyển trái pháp luật lưu lượng dịch vụ viễn thông đường dài trong nước dưới bất kỳ hình thức, phương thức và bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào;
d) Thử nghiệm dịch vụ viễn thông không có giấy phép;
đ) Cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông không được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam;
e) Làm giả thẻ điện thoại để kinh doanh.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3; điểm a khoản 4;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a, d khoản 2; điểm a, e khoản 3; khoản 4; điểm c, đ, e khoản 5 và khoản 6;
c) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1.