Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 6 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 6 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Về đường sắt đô thị: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020: Tuyến đường sắt đô thị số 3a (Bến Thành - bến xe Miền Tây) đi trong hành lang đường Hồng Bàng, đường Kinh Dương Vương; tuyến đường sắt đô thị số 6 (Bà Quẹo - vòng xoay Phú Lâm); tuyến xe điện số 1 đi trong hành lang đường Võ Văn Kiệt, đường Lý Chiêu Hoàng; tuyến đường sắt Hòa Hưng - Tân Kiên dự kiến đi cao theo hành lang đường Hồng Bàng, đường Bà Hom. Vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến đường sắt sẽ được xác định cụ thể khi dự án được nghiên cứu, triển khai theo quy định.
- Về tuyến đường trên cao số 2: Hướng tuyến đường trên cao số 2 theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuy nhiên hướng tuyến này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh tại Văn bản số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010 với hướng tuyến đoạn đi qua quận 6 dọc theo rạch Bàu Trâu. Quy mô dự án hiện nay đang được lập và chi tiết các vị trí điểm kết nối giao thông sẽ được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về giao thông đường bộ đối ngoại: Có 3 tuyến đường có chức năng giao thông đối ngoại nối kết các vùng, khu vực đô thị kế cận, gồm đường Võ Văn Kiệt, đường Kinh Dương Vương và đường Hồng Bàng. Cụ thể như sau:
+ Đường Võ Văn Kiệt: là tuyến đường xuyên tâm thành phố nối kết giữa các quận Bình Tân, quận 5, quận 1, quận 2 thông qua hầm Thủ Thiêm với lộ giới 42m - 60m.
+ Đường Kinh Dương Vương - đường Hồng Bàng: hai tuyến đường này nối kết với nhau tạo thành tuyến đường giao thông trục chính với lộ giới 40m.
- Về giao thông đường bộ đối nội:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phòng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới đường giao thông của khu vực, đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Về giao thông đường thủy: Căn cứ theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, các tuyến sông, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: kênh Tàu Hủ - Lò Gốm cấp V, rạch Lò Gốm - Ông Buông cấp VI. Hành lang bảo vệ sông, rạch nêu trên theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm. 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Về hệ thống bến bãi:
+ Dự kiến các bến bãi xe tại các vị trí đầu mối giao thông, ga xe điện mặt đất gồm bến xe buýt Chợ Lớn với diện tích 0,8 ha (đã trừ lộ giới), ga xe điện mặt đất với diện tích 0,2 - 0,3 hạ mỗi ga. Ngoài ra, còn có các bãi xe mặt đất với tổng diện tích 1,5 ha được dự kiến bố trí tại công viên Phú Lâm, khu vực số 621 đường Phạm Văn Chí, khu Bình Tây Plaza trước chợ Bình Tây.
+ Hệ thống công trình ngầm dự kiến được bố trí ở các vị trí như: Công viên Phú Lâm, công viên văn hóa du lịch Bình Phú, trung tâm thể dục thể thao tại phường 10, khu vực số 621 đường Phạm Văn Chí, khu Võ Văn Kiệt Plaza.
- Về các nút giao thông chính:
+ Ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Hồng Bàng - đường Minh Phụng (bùng binh Cây Gõ), nút giao Phú Lâm đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao đô thị.
+ Cải tạo, xây dựng các nút giao thông cùng mức: nút giao ngã 5 Mũi Tàu (đường Kinh Dương Vương - đường Hậu Giang), nút giao cắt đường An Dương Vương đường Bà Hom, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao đô thị.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ cho các trục tiêu thoát nước chính cấp 1 (theo các dự án nghiên cứu thoát nước đang được triển khai) gồm: kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, kênh Hàng Bàng.
- Triển khai các tuyến cống, công trình thoát nước theo các dự án liên quan đến khu vực gồm: dự án Cải thiện Môi trường nước, đường Võ Văn Kiệt, dự án cải tạo kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Hàng Bàng.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến công chính có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể đang triển khai trong khu vực.
- Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống tập trung về phía theo 02 lưu vực thoát nước chính về kênh Tân Hóa và kênh Tàu Hũ.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn, hoặc cống hộp BTCT đặt ngầm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Với những tuyến cống chính thuộc các dự án giải quyết ngập cho khu vực, đề nghị quản lý theo những thông số cụ thể đã được duyệt theo các dự án nêu trên.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chính đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện hạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Sinh hoạt

:

1.500 ÷ 2.500 KWh/người/năm.

+ Điện công cộng dịch vụ thương mại

:

80% ÷ 90% điện sinh hoạt.

+ Tiểu thủ công nghiệp

:

350 ÷ 400 (KW/ha).

+ Nhu cầu trạm 110KV

:

227 ÷ 411(MVA).

- Nguồn cấp điện cho quận 6:
+ Hiện hữu chủ yếu được lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu nằm ngoài quận 6: Chợ Lớn 2x63MVA, Phú Lâm 2x63MVA.
+ Giai đoạn 2015: xây dựng mới các trạm 110/15-22KV quận 6 2x63MVA, công viên Phú Lâm 2x20MVA và trạm Đầm Sen 2x63MVA (thuộc địa bàn quận 11). Các trạm 110/15-22KV xây dựng mới được sử dụng loại trạm GIS có thể đặt từ 2 đến 3 máy.
+ Giai đoạn 2020: nâng công suất các hạm quận 6, Đầm Sen, Công Viên Phú Lâm lên 3x63MVA.
- Lưới điện cao thế 220KV, 110KV trên địa bàn quận 6 xây dựng mới phải được ngầm hóa. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần được cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. Các hạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, heo trên trụ sẽ được tháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110K V dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc nhà máy nước Thủ Đức, nhà máy nước ngầm Hóc Môn, nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông, nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1.
- Chỉ tiêu cấp nước:

+ Sinh hoạt:

:

180 lít/người/ngày.

+ Công nghiệp

:

40 m3/ha/ngày.

- Tổng nhu cầu dung nước

:

Qmax2015= 120.600 m3/ngày.

Qmax2020= 137.770 m3/ngày.

- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 55 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới.
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước có đường kính từ Ø100 ÷ Ø300 bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, bổ sung thêm 03 điểm lấy nước mặt của các rạch gần nhất khi có sự cố cháy.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu cần phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống.
+ Nước thải sinh hoạt:
* Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và QCVN 08:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
* Giai đoạn dài hạn: Nước thải sẽ được tách dòng và thu gom đưa về 02 Nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố đặt tại xã Bình Hưng và xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh.
+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt

:

180 lít/người/ngày.

+ Chỉ tiêu thoát nước thải công nghiệp

:

40 m3/ha/ngày.

- Tổng lượng thoát nước thải

:

Qmax2015= 100.919 m3/ngày.

Qmax2020= 111.204 m3/ngày.

+ Mạng lưới thoát nước thải: Các tuyến cống được thiết kế phù hợp với định hướng quy hoạch chung thoát nước thải của thành phố. Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:

+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt

:

1,2 kg/người/ngày.

+ Chỉ tiêu rác thải công nghiệp

:

0,5 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượng rác thải

:

W2015= 338 tấn/ngày.

W2020= 378 tấn/ngày.

- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: rác thải phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý rác của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp: rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và đưa đến khu xử lý rác công nghiệp.
- Trong các khu công hình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết; phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định từng ngành, lĩnh vực riêng biệt.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Về đường sắt đô thị: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020: Tuyến đường sắt đô thị số 3a (Bến Thành - bến xe Miền Tây) đi trong hành lang đường Hồng Bàng, đường Kinh Dương Vương; tuyến đường sắt đô thị số 6 (Bà Quẹo - vòng xoay Phú Lâm); tuyến xe điện số 1 đi trong hành lang đường Võ Văn Kiệt, đường Lý Chiêu Hoàng; tuyến đường sắt Hòa Hưng - Tân Kiên dự kiến đi cao theo hành lang đường Hồng Bàng, đường Bà Hom. Vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến đường sắt sẽ được xác định cụ thể khi dự án được nghiên cứu, triển khai theo quy định.
- Về tuyến đường trên cao số 2: Hướng tuyến đường trên cao số 2 theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuy nhiên hướng tuyến này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh tại Văn bản số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010 với hướng tuyến đoạn đi qua quận 6 dọc theo rạch Bàu Trâu. Quy mô dự án hiện nay đang được lập và chi tiết các vị trí điểm kết nối giao thông sẽ được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về giao thông đường bộ đối ngoại: Có 3 tuyến đường có chức năng giao thông đối ngoại nối kết các vùng, khu vực đô thị kế cận, gồm đường Võ Văn Kiệt, đường Kinh Dương Vương và đường Hồng Bàng. Cụ thể như sau:
+ Đường Võ Văn Kiệt: là tuyến đường xuyên tâm thành phố nối kết giữa các quận Bình Tân, quận 5, quận 1, quận 2 thông qua hầm Thủ Thiêm với lộ giới 42m - 60m.
+ Đường Kinh Dương Vương - đường Hồng Bàng: hai tuyến đường này nối kết với nhau tạo thành tuyến đường giao thông trục chính với lộ giới 40m.
- Về giao thông đường bộ đối nội:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phòng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới đường giao thông của khu vực, đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Về giao thông đường thủy: Căn cứ theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, các tuyến sông, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: kênh Tàu Hủ - Lò Gốm cấp V, rạch Lò Gốm - Ông Buông cấp VI. Hành lang bảo vệ sông, rạch nêu trên theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm. 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Về hệ thống bến bãi:
+ Dự kiến các bến bãi xe tại các vị trí đầu mối giao thông, ga xe điện mặt đất gồm bến xe buýt Chợ Lớn với diện tích 0,8 ha (đã trừ lộ giới), ga xe điện mặt đất với diện tích 0,2 - 0,3 hạ mỗi ga. Ngoài ra, còn có các bãi xe mặt đất với tổng diện tích 1,5 ha được dự kiến bố trí tại công viên Phú Lâm, khu vực số 621 đường Phạm Văn Chí, khu Bình Tây Plaza trước chợ Bình Tây.
+ Hệ thống công trình ngầm dự kiến được bố trí ở các vị trí như: Công viên Phú Lâm, công viên văn hóa du lịch Bình Phú, trung tâm thể dục thể thao tại phường 10, khu vực số 621 đường Phạm Văn Chí, khu Võ Văn Kiệt Plaza.
- Về các nút giao thông chính:
+ Ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Hồng Bàng - đường Minh Phụng (bùng binh Cây Gõ), nút giao Phú Lâm đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao đô thị.
+ Cải tạo, xây dựng các nút giao thông cùng mức: nút giao ngã 5 Mũi Tàu (đường Kinh Dương Vương - đường Hậu Giang), nút giao cắt đường An Dương Vương đường Bà Hom, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao đô thị.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ cho các trục tiêu thoát nước chính cấp 1 (theo các dự án nghiên cứu thoát nước đang được triển khai) gồm: kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, kênh Hàng Bàng.
- Triển khai các tuyến cống, công trình thoát nước theo các dự án liên quan đến khu vực gồm: dự án Cải thiện Môi trường nước, đường Võ Văn Kiệt, dự án cải tạo kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Hàng Bàng.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến công chính có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể đang triển khai trong khu vực.
- Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống tập trung về phía theo 02 lưu vực thoát nước chính về kênh Tân Hóa và kênh Tàu Hũ.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn, hoặc cống hộp BTCT đặt ngầm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Với những tuyến cống chính thuộc các dự án giải quyết ngập cho khu vực, đề nghị quản lý theo những thông số cụ thể đã được duyệt theo các dự án nêu trên.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chính đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện hạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Sinh hoạt

:

1.500 ÷ 2.500 KWh/người/năm.

+ Điện công cộng dịch vụ thương mại

:

80% ÷ 90% điện sinh hoạt.

+ Tiểu thủ công nghiệp

:

350 ÷ 400 (KW/ha).

+ Nhu cầu trạm 110KV

:

227 ÷ 411(MVA).

- Nguồn cấp điện cho quận 6:
+ Hiện hữu chủ yếu được lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu nằm ngoài quận 6: Chợ Lớn 2x63MVA, Phú Lâm 2x63MVA.
+ Giai đoạn 2015: xây dựng mới các trạm 110/15-22KV quận 6 2x63MVA, công viên Phú Lâm 2x20MVA và trạm Đầm Sen 2x63MVA (thuộc địa bàn quận 11). Các trạm 110/15-22KV xây dựng mới được sử dụng loại trạm GIS có thể đặt từ 2 đến 3 máy.
+ Giai đoạn 2020: nâng công suất các hạm quận 6, Đầm Sen, Công Viên Phú Lâm lên 3x63MVA.
- Lưới điện cao thế 220KV, 110KV trên địa bàn quận 6 xây dựng mới phải được ngầm hóa. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần được cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. Các hạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, heo trên trụ sẽ được tháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110K V dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc nhà máy nước Thủ Đức, nhà máy nước ngầm Hóc Môn, nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông, nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1.
- Chỉ tiêu cấp nước:

+ Sinh hoạt:

:

180 lít/người/ngày.

+ Công nghiệp

:

40 m3/ha/ngày.

- Tổng nhu cầu dung nước

:

Qmax2015= 120.600 m3/ngày.

Qmax2020= 137.770 m3/ngày.

- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 55 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới.
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước có đường kính từ Ø100 ÷ Ø300 bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, bổ sung thêm 03 điểm lấy nước mặt của các rạch gần nhất khi có sự cố cháy.
5.Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu cần phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống.
+ Nước thải sinh hoạt:
* Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và QCVN 08:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
* Giai đoạn dài hạn: Nước thải sẽ được tách dòng và thu gom đưa về 02 Nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố đặt tại xã Bình Hưng và xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh.
+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt

:

180 lít/người/ngày.

+ Chỉ tiêu thoát nước thải công nghiệp

:

40 m3/ha/ngày.

- Tổng lượng thoát nước thải

:

Qmax2015= 100.919 m3/ngày.

Qmax2020= 111.204 m3/ngày.

+ Mạng lưới thoát nước thải: Các tuyến cống được thiết kế phù hợp với định hướng quy hoạch chung thoát nước thải của thành phố. Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:

+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt

:

1,2 kg/người/ngày.

+ Chỉ tiêu rác thải công nghiệp

:

0,5 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượng rác thải

:

W2015= 338 tấn/ngày.

W2020= 378 tấn/ngày.

- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: rác thải phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý rác của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp: rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và đưa đến khu xử lý rác công nghiệp.
- Trong các khu công hình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết; phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định từng ngành, lĩnh vực riêng biệt.