Document: Điều 2 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức Chi cục Thuỷ lợi Phòng chống lụt Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức Chi cục Thuỷ lợi Phòng chống lụt Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Quản lý xây dựng và khai thác công trình thuỷ lợi:
1.1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về lĩnh vực thuỷ lợi bao gồm kế hoạch điều tra cơ bản, thiết kế qui hoạch, t­ưới, tiêu phục vụ sản xuất, xây dựng mới, đại tu, sửa chữa nâng cấp bổ sung và hoàn thiện công trình Thuỷ lợi trình UBND tỉnh.
1.2. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng các văn bản pháp quy để quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi, n­ước sinh hoạt trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt.
1.3. Giúp giám đốc Sở hư­ớng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật quản lý các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh; quản lý quy hoạch thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo sự phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.4. Giúp Sở Quản lý, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật công trình thuỷ lợi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chế độ xây dựng cơ bản hiện hành.
1.5. Giúp Sở chỉ đạo việc vận hành các hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc địa phư­ơng quản lý, chỉ đạo công tác phòng chống úng hạn, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảm an toàn công trình thuỷ lợi, phòng chống ô nhiễm nguồn n­ước và môi trư­ờng n­ước.
1.6. Tham gia nghiệm thu công trình thuỷ lợi theo quy định; quản lý nhà nước đối với các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
1.7. Phối hợp công tác thanh tra chuyên ngành ở địa ph­ương theo pháp luật về quản lý nư­ớc và công trình thuỷ lợi.
1.8. Chỉ đạo thực hiện ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực thuỷ lợi trên phạm vi tỉnh (nh­ư lập dự án, khảo sát thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình...).
1.9. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các đơn vị khai thác công trình Thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
1.10. Tổ chức, thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo về công tác thuỷ lợi, phòng; chống lụt bão; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác thuỷ lợi, phòng; chống lụt bão trên địa bàn tỉnh.
2. Phòng, chống lụt bão:
2.1. Giúp Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão tỉnh theo dõi, nắm chắc mọi tình hình của công tác phòng chống lụt bão gồm: Diễn biến thời tiết, mư­a lũ và các thiên tai khác, diễn biến sông ngòi và các công trình phòng chống lụt bão, tình hình tổ chức lực lư­ợng phòng chống lụt bão (bao gồm nhân lực, vật tư­, phương tiện và các cơ sở vật chất kỹ thuật...).
2.2. Tiếp nhận và triển khai các văn bản của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ­ương, của lãnh đạo cấp trên để truyền đạt xuống Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão cấp d­ưới và các đơn vị hữu trách.
2.3. Tham m­ưu cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh quyết định các ph­ương án, biện pháp phòng, chống, khắc phục các hậu quả do bão lũ gây ra.
2.4. Tổng hợp tình hình phòng chống lụt bão trong tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ư­ơng trong và sau mỗi đợt lũ bão hoặc thiên tai đột xuất xảy ra hàng tháng và cả năm.
3. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền.
4. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Quản lý xây dựng và khai thác công trình thuỷ lợi:
1.1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về lĩnh vực thuỷ lợi bao gồm kế hoạch điều tra cơ bản, thiết kế qui hoạch, t­ưới, tiêu phục vụ sản xuất, xây dựng mới, đại tu, sửa chữa nâng cấp bổ sung và hoàn thiện công trình Thuỷ lợi trình UBND tỉnh.
1.2. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng các văn bản pháp quy để quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi, n­ước sinh hoạt trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt.
1.3. Giúp giám đốc Sở hư­ớng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật quản lý các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh; quản lý quy hoạch thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo sự phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.4. Giúp Sở Quản lý, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật công trình thuỷ lợi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chế độ xây dựng cơ bản hiện hành.
1.5. Giúp Sở chỉ đạo việc vận hành các hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc địa phư­ơng quản lý, chỉ đạo công tác phòng chống úng hạn, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảm an toàn công trình thuỷ lợi, phòng chống ô nhiễm nguồn n­ước và môi trư­ờng n­ước.
1.6. Tham gia nghiệm thu công trình thuỷ lợi theo quy định; quản lý nhà nước đối với các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
1.7. Phối hợp công tác thanh tra chuyên ngành ở địa ph­ương theo pháp luật về quản lý nư­ớc và công trình thuỷ lợi.
1.8. Chỉ đạo thực hiện ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực thuỷ lợi trên phạm vi tỉnh (nh­ư lập dự án, khảo sát thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình...).
1.9. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các đơn vị khai thác công trình Thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
1.10. Tổ chức, thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo về công tác thuỷ lợi, phòng; chống lụt bão; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác thuỷ lợi, phòng; chống lụt bão trên địa bàn tỉnh.
2. Phòng, chống lụt bão:
2.1. Giúp Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão tỉnh theo dõi, nắm chắc mọi tình hình của công tác phòng chống lụt bão gồm: Diễn biến thời tiết, mư­a lũ và các thiên tai khác, diễn biến sông ngòi và các công trình phòng chống lụt bão, tình hình tổ chức lực lư­ợng phòng chống lụt bão (bao gồm nhân lực, vật tư­, phương tiện và các cơ sở vật chất kỹ thuật...).
2.2. Tiếp nhận và triển khai các văn bản của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ­ương, của lãnh đạo cấp trên để truyền đạt xuống Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão cấp d­ưới và các đơn vị hữu trách.
2.3. Tham m­ưu cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh quyết định các ph­ương án, biện pháp phòng, chống, khắc phục các hậu quả do bão lũ gây ra.
2.4. Tổng hợp tình hình phòng chống lụt bão trong tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ư­ơng trong và sau mỗi đợt lũ bão hoặc thiên tai đột xuất xảy ra hàng tháng và cả năm.
3. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền.
4. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao.