Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 51/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội hành lang kinh tế Quảng Bình 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 51/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội hành lang kinh tế Quảng Bình 2010 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hành lang kinh tế dọc đường Hồ Chí Minh thuộc tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phấn đấu từ năm 2010 trở đi đạt mục tiêu: 100% số xã đạt chuẩn phổ cập THCS; 70 - 75% trạm y tế đạt chuẩn.
Đến năm 2020: Có 35 - 40% lao động trong độ tuổi được đào tạo, 100% trạm y tế đạt chuẩn, bình quân hàng năm giảm tỷ lệ sinh 0,3 - 0,4%o và giảm tỷ lệ hộ nghèo 4 - 5% (chuẩn mới), 85 - 90% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, trên 95% số hộ được xem truyền hình và nghe đài.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn, chú trọng chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm khai thác tiềm năng vùng núi, vùng gò đồi; phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ngắn ngày phục vụ cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và sản xuất hàng hóa như: Cao su, hồ tiêu, cây ăn quả, sắn... theo các mô hình trang trại, vườn đồi, vườn hộ gia đình. Đẩy nhanh ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp như: các giống cây trồng, vật nuôi mới, xây dựng các mô hình tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; nâng cao đời sống dân cư trong vùng.
Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng nâng cao thể trọng đàn bò, nạc hóa đàn lợn phục vụ công nghệ chế biến, phát triển đàn dê, giống vịt gà lai, đàn ong trong hộ gia đình.
Huy động các nguồn lực, khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, xây dựng vườn đồi, vườn rừng theo hướng nông lâm kết hợp để bảo vệ môi trường sinh thái và tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản trên các sông, ao hồ bằng các mô hình và đối tượng nuôi thích hợp phục vụ cho tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phát triển những ngành công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản, chú trọng phát triển công nghiệp theo hướng xuất khẩu, sử dụng công nghệ tiên tiến, tăng tỷ trọng chế biến sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ cơ sở hạ tầng, tích cực kêu gọi các nhà đầu tư lấp đầy vào khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới. Đầu tư phát triển nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy nước khoáng Bang, vàng Xà Khía (Lệ Thủy)... Sau năm 2010 đầu tư hình thành các khu công nghiệp như: Áng Sơn (Quảng Ninh), ngã tư Thạch Bàn - Bang (Lệ Thủy), hình thành các điểm công nghiệp như: Phú Định (Bố Trạch), Sen Thủy (Lệ Thủy), đầu tư hình thành làng nghề Thuận Đức (Đồng Hới) và 1 số điểm khác để thúc đẩy vùng nghèo phát triển, phân bố lại dân cư trong vùng. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn trên cơ sở mở rộng những ngành nghề truyền thống, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực hành lang.
3. Phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn cho như cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng mạng lưới thương mại trong vùng nhất là ở các cụm kinh tế - xã hội, các nút giao thông thuận lợi, đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hóa và dịch vụ cho nhân dân nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa.
Tiếp tục đầy tư xây dựng các khu du lịch trong vùng như: Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, suối nước nóng Bang (Lệ Thủy), các quần thể di tích trên đường tỉnh lộ 20. Đầu tư tôn tạo, nâng cấp các địa danh lịch sử khác thành các điểm du lịch như: Ngã ba Khe Ve (Minh Hóa), ngã tư Thạch Bàn (Lệ Thủy), các căn cứ của Bộ Tư lệnh Đoàn 559, bến phà Xuân Sơn và phà Nguyễn Văn Trổi (Bố Trạch), lăng mộ Nguyễn Hữu Cảnh (Lệ Thủy). Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng mới các điểm du lịch như: Núi Thần Đinh, núi U Bò (Quảng Ninh), khu bảo tàng ngoài trời đường Trường Sơn và các di tích khác trên đường Hồ Chí Minh.
Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động bưu chính viễn thông, vận tải, tài chính, ngân hàng và các loại hình dịch vụ khác để đảm bảo nhu cầu hưởng lợi cho mọi người dân trong vùng.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng
Huy động tốt nội lực, tăng cường thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
- Về mạng lưới giao thông: Khai thác có hiệu quả 2 nhánh phía Đông và Tây đường Hồ Chí Minh. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường ngang nối Quốc lộ 1A với đường Hồ Chí Minh như: Tỉnh lộ 10, 11, 16, 20, đồng thời xây dựng và cải tạo các tuyến đường nội thị, đường liên vùng. Tổ chức xây dựng và khai thác hiệu quả các tuyến đường gom xung quanh thị trấn, thị tứ, tụ điểm dân cư nhất là qua vùng Phong Nha - Kẻ Bàng, thành phố Đồng Hới. Hình thành các đầu mối giao thông lập thể liên hoàn tại các điểm giao cắt giữa đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 12A và các đường tỉnh lộ, đồng thời xây dựng các hầm, cầu vượt qua các đường tỉnh lộ, đường sắt. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để kiên cố hóa toàn bộ hệ thống đường giao thông liên xã, liên thôn trong vùng hành lang.
- Về phát triển lưới điện: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào khai thác có hiệu quả Nhà máy thủy điện Hố Hô (Tuyên Hóa). Đầu tư cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp ở các khu công nghiệp, các khu du lịch, các trạm hạ thế, hệ thống lưới điện các xã. Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các thôn bản trong vùng đều có điện, đảm bảo điện năng cho sản xuất và đời sống.
- Về hệ thống thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, hoàn thiện chương trình kiên cố hóa kênh mương để đảm bảo diện tích tưới tiêu trong vùng. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đã có trong quy hoạch như hồ Rào Đá (Quảng Ninh), hồ Bang (Lệ Thủy), thác Chuối (Bố Trạch) và các công trình thủy lợi nhỏ khác trong vùng.
- Về hệ thống cấp nước: Chú trọng đầu tư cấp nước cho các khu công nghiệp, cho các điểm công nghiệp, các đô thị dọc khu vực hành lang, mặt khác quan tâm đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn cho các thị tứ, trung tâm các xã, phấn đấu đến năm 2020 có 85 - 90% dân cư trong vùng được dùng nước hợp vệ sinh.
- Về phát triển hệ thống đô thị: Từng bước phát triển đô thị gắn với các cụm công nghiệp, các trung tâm thương mại. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã để tạo động lực phát triển toàn khu vực. Phấn đấu từ nay đến năm 2010 hình thành thị trấn Phong Nha (Bố Trạch) và tiếp tục đầu tư nâng cấp thị trấn Nông trường Lệ Ninh (Lệ Thủy, Việt Trung (Bố Trạch); sau năm 2010 hình thành các thị trấn Tân Ấp (Tuyên Hóa) và thị tứ Hóa Tiến (Minh Hóa), Troóc, Khương Hà (Bố Trạch), Nam Long (Quảng Ninh, Mỹ Đức, Thạch Bàn (Lệ Thủy).
- Phát triển thông tin liên lạc: Đầu tư phát triển các bưu cục, các điểm bưu điện văn hóa xã, hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu mọi người dân.

Content:
Phấn đấu từ năm 2010 trở đi đạt mục tiêu: 100% số xã đạt chuẩn phổ cập THCS; 70 - 75% trạm y tế đạt chuẩn.
Đến năm 2020: Có 35 - 40% lao động trong độ tuổi được đào tạo, 100% trạm y tế đạt chuẩn, bình quân hàng năm giảm tỷ lệ sinh 0,3 - 0,4%o và giảm tỷ lệ hộ nghèo 4 - 5% (chuẩn mới), 85 - 90% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, trên 95% số hộ được xem truyền hình và nghe đài.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn, chú trọng chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm khai thác tiềm năng vùng núi, vùng gò đồi; phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ngắn ngày phục vụ cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và sản xuất hàng hóa như: Cao su, hồ tiêu, cây ăn quả, sắn... theo các mô hình trang trại, vườn đồi, vườn hộ gia đình. Đẩy nhanh ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp như: các giống cây trồng, vật nuôi mới, xây dựng các mô hình tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; nâng cao đời sống dân cư trong vùng.
Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng nâng cao thể trọng đàn bò, nạc hóa đàn lợn phục vụ công nghệ chế biến, phát triển đàn dê, giống vịt gà lai, đàn ong trong hộ gia đình.
Huy động các nguồn lực, khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, xây dựng vườn đồi, vườn rừng theo hướng nông lâm kết hợp để bảo vệ môi trường sinh thái và tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản trên các sông, ao hồ bằng các mô hình và đối tượng nuôi thích hợp phục vụ cho tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phát triển những ngành công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản, chú trọng phát triển công nghiệp theo hướng xuất khẩu, sử dụng công nghệ tiên tiến, tăng tỷ trọng chế biến sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ cơ sở hạ tầng, tích cực kêu gọi các nhà đầu tư lấp đầy vào khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới. Đầu tư phát triển nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy nước khoáng Bang, vàng Xà Khía (Lệ Thủy)... Sau năm 2010 đầu tư hình thành các khu công nghiệp như: Áng Sơn (Quảng Ninh), ngã tư Thạch Bàn - Bang (Lệ Thủy), hình thành các điểm công nghiệp như: Phú Định (Bố Trạch), Sen Thủy (Lệ Thủy), đầu tư hình thành làng nghề Thuận Đức (Đồng Hới) và 1 số điểm khác để thúc đẩy vùng nghèo phát triển, phân bố lại dân cư trong vùng. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn trên cơ sở mở rộng những ngành nghề truyền thống, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực hành lang.
3. Phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn cho như cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng mạng lưới thương mại trong vùng nhất là ở các cụm kinh tế - xã hội, các nút giao thông thuận lợi, đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hóa và dịch vụ cho nhân dân nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa.
Tiếp tục đầy tư xây dựng các khu du lịch trong vùng như: Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, suối nước nóng Bang (Lệ Thủy), các quần thể di tích trên đường tỉnh lộ 20. Đầu tư tôn tạo, nâng cấp các địa danh lịch sử khác thành các điểm du lịch như: Ngã ba Khe Ve (Minh Hóa), ngã tư Thạch Bàn (Lệ Thủy), các căn cứ của Bộ Tư lệnh Đoàn 559, bến phà Xuân Sơn và phà Nguyễn Văn Trổi (Bố Trạch), lăng mộ Nguyễn Hữu Cảnh (Lệ Thủy). Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng mới các điểm du lịch như: Núi Thần Đinh, núi U Bò (Quảng Ninh), khu bảo tàng ngoài trời đường Trường Sơn và các di tích khác trên đường Hồ Chí Minh.
Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động bưu chính viễn thông, vận tải, tài chính, ngân hàng và các loại hình dịch vụ khác để đảm bảo nhu cầu hưởng lợi cho mọi người dân trong vùng.
Phát triển kết cấu hạ tầng
Huy động tốt nội lực, tăng cường thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
- Về mạng lưới giao thông: Khai thác có hiệu quả 2 nhánh phía Đông và Tây đường Hồ Chí Minh. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường ngang nối Quốc lộ 1A với đường Hồ Chí Minh như: Tỉnh lộ 10, 11, 16, 20, đồng thời xây dựng và cải tạo các tuyến đường nội thị, đường liên vùng. Tổ chức xây dựng và khai thác hiệu quả các tuyến đường gom xung quanh thị trấn, thị tứ, tụ điểm dân cư nhất là qua vùng Phong Nha - Kẻ Bàng, thành phố Đồng Hới. Hình thành các đầu mối giao thông lập thể liên hoàn tại các điểm giao cắt giữa đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 12A và các đường tỉnh lộ, đồng thời xây dựng các hầm, cầu vượt qua các đường tỉnh lộ, đường sắt. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để kiên cố hóa toàn bộ hệ thống đường giao thông liên xã, liên thôn trong vùng hành lang.
- Về phát triển lưới điện: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào khai thác có hiệu quả Nhà máy thủy điện Hố Hô (Tuyên Hóa). Đầu tư cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp ở các khu công nghiệp, các khu du lịch, các trạm hạ thế, hệ thống lưới điện các xã. Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các thôn bản trong vùng đều có điện, đảm bảo điện năng cho sản xuất và đời sống.
- Về hệ thống thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, hoàn thiện chương trình kiên cố hóa kênh mương để đảm bảo diện tích tưới tiêu trong vùng. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đã có trong quy hoạch như hồ Rào Đá (Quảng Ninh), hồ Bang (Lệ Thủy), thác Chuối (Bố Trạch) và các công trình thủy lợi nhỏ khác trong vùng.
- Về hệ thống cấp nước: Chú trọng đầu tư cấp nước cho các khu công nghiệp, cho các điểm công nghiệp, các đô thị dọc khu vực hành lang, mặt khác quan tâm đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn cho các thị tứ, trung tâm các xã, phấn đấu đến năm 2020 có 85 - 90% dân cư trong vùng được dùng nước hợp vệ sinh.
- Về phát triển hệ thống đô thị: Từng bước phát triển đô thị gắn với các cụm công nghiệp, các trung tâm thương mại. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã để tạo động lực phát triển toàn khu vực. Phấn đấu từ nay đến năm 2010 hình thành thị trấn Phong Nha (Bố Trạch) và tiếp tục đầu tư nâng cấp thị trấn Nông trường Lệ Ninh (Lệ Thủy, Việt Trung (Bố Trạch); sau năm 2010 hình thành các thị trấn Tân Ấp (Tuyên Hóa) và thị tứ Hóa Tiến (Minh Hóa), Troóc, Khương Hà (Bố Trạch), Nam Long (Quảng Ninh, Mỹ Đức, Thạch Bàn (Lệ Thủy).
- Phát triển thông tin liên lạc: Đầu tư phát triển các bưu cục, các điểm bưu điện văn hóa xã, hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu mọi người dân.