Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 61/2005/QĐ-BVHTT Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 61/2005/QĐ-BVHTT Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010 với những nội dung chính sau đây:
...
4. Các giải pháp chính
a) Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về đường lối, cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa hoạt động văn hóa của Đảng và Nhà nước, trong đó đặc biệt chú trọng đến sự chuyển biến về mặt nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc các cấp, ngành từ trung ương đến địa phương về chủ trương xã hội hóa các hoạt động văn hóa.
b) Tập trung nghiên cứu lý luận và tổng kết theo định kỳ công tác xã hội hóa hoạt động văn hóa để có căn cứ khoa học định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động văn hóa.
c) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan (Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tư pháp, Giáo dục & Đào tạo, Y tế, Thể dục thể thao…) trình Chính phủ về xây dựng mới, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực văn hóa, đổi mới cơ chế quản lý nhà nước nhằm tạo ra hành lang pháp lý, cơ chế quản lý thống nhất triển xã hội hóa các hoạt động văn hóa đến năm 2010: Rà soát, bổ sung sửa đổi một số văn bản hiện hành (Nghị định số 10/2002/NĐ-CP theo cơ chế cung ứng dịch vụ; Nghị định 73/1999/NĐ-CP mở rộng, bổ sung thêm các chính sách khuyến khích xã hội hóa); chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, hỗ trợ ban đầu ngoài công lập. Xây dựng chế độ, chính sách phân định rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân, thành phần kinh tế khi tham gia theo cơ chế cung ứng dịch vụ, cơ chế lợi nhuận hoặc cơ chế cung ứng dịch vụ, cơ chế lợi nhận hoặc cơ chế phi lợi nhuận. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch ngành Văn hóa – thông tin; hoàn thiện các mô hình, quy chế hoạt động của các đơn vị công lập, chế độ tài chính của các đơn vị cung ứng dịch vụ văn hóa. Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước như chính sách đấu thầu cung cấp dịch vụ do nhà nước đặt hàng để có thể khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia; cơ chế hỗ trợ người được hưởng thụ văn hóa thông qua các cơ sở công lập sang cấp trực tiếp cho người được hưởng thụ; cơ chế quản lý nhà nước theo hướng cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
d) Tăng cường đầu tư cho văn hóa từ ngân sách trung ương và địa phương để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của dân tộc, ưu tiên đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các vùng đặc biệt khó khăn: Tăng cường đầu tư để nâng cao vai trò chủ đạo, nòng cốt của các cơ quan, đơn vị văn hóa nhà nước. Đầu tư cho những cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa và chính sách ưu tiên cho miền núi. Nhà nước dành một tỷ lệ ngân sách thích hợp hỗ trợ các đơn vị chuyển thành đơn vị ngoài công lập được đầu tư, nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ… thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa.
đ) Triển khai thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa và các lĩnh vực có liên quan để mở rộng và đa dạng các hình thức xã hội hóa các hoạt động văn hóa của các thành phần kinh tế.
e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
g) Tập trung nghiên cứu, xây dựng và đề nghị Nhà nước ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù, tạo điều kiện phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa, như chính sách về đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ; chính sách huy động nguồn lực, tài chính (ưu đãi về chính sách thuế), sử dụng đất đai; chính sách xã hội và chính sách khen thưởng.

Content:
Các giải pháp chính
a) Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về đường lối, cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa hoạt động văn hóa của Đảng và Nhà nước, trong đó đặc biệt chú trọng đến sự chuyển biến về mặt nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc các cấp, ngành từ trung ương đến địa phương về chủ trương xã hội hóa các hoạt động văn hóa.
b) Tập trung nghiên cứu lý luận và tổng kết theo định kỳ công tác xã hội hóa hoạt động văn hóa để có căn cứ khoa học định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động văn hóa.
c) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan (Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tư pháp, Giáo dục & Đào tạo, Y tế, Thể dục thể thao…) trình Chính phủ về xây dựng mới, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực văn hóa, đổi mới cơ chế quản lý nhà nước nhằm tạo ra hành lang pháp lý, cơ chế quản lý thống nhất triển xã hội hóa các hoạt động văn hóa đến năm 2010: Rà soát, bổ sung sửa đổi một số văn bản hiện hành (Nghị định số 10/2002/NĐ-CP theo cơ chế cung ứng dịch vụ; Nghị định 73/1999/NĐ-CP mở rộng, bổ sung thêm các chính sách khuyến khích xã hội hóa); chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, hỗ trợ ban đầu ngoài công lập. Xây dựng chế độ, chính sách phân định rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân, thành phần kinh tế khi tham gia theo cơ chế cung ứng dịch vụ, cơ chế lợi nhuận hoặc cơ chế cung ứng dịch vụ, cơ chế lợi nhận hoặc cơ chế phi lợi nhuận. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch ngành Văn hóa – thông tin; hoàn thiện các mô hình, quy chế hoạt động của các đơn vị công lập, chế độ tài chính của các đơn vị cung ứng dịch vụ văn hóa. Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước như chính sách đấu thầu cung cấp dịch vụ do nhà nước đặt hàng để có thể khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia; cơ chế hỗ trợ người được hưởng thụ văn hóa thông qua các cơ sở công lập sang cấp trực tiếp cho người được hưởng thụ; cơ chế quản lý nhà nước theo hướng cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
d) Tăng cường đầu tư cho văn hóa từ ngân sách trung ương và địa phương để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của dân tộc, ưu tiên đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các vùng đặc biệt khó khăn: Tăng cường đầu tư để nâng cao vai trò chủ đạo, nòng cốt của các cơ quan, đơn vị văn hóa nhà nước. Đầu tư cho những cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa và chính sách ưu tiên cho miền núi. Nhà nước dành một tỷ lệ ngân sách thích hợp hỗ trợ các đơn vị chuyển thành đơn vị ngoài công lập được đầu tư, nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ… thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa.
đ) Triển khai thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa và các lĩnh vực có liên quan để mở rộng và đa dạng các hình thức xã hội hóa các hoạt động văn hóa của các thành phần kinh tế.
e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
g) Tập trung nghiên cứu, xây dựng và đề nghị Nhà nước ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù, tạo điều kiện phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa, như chính sách về đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ; chính sách huy động nguồn lực, tài chính (ưu đãi về chính sách thuế), sử dụng đất đai; chính sách xã hội và chính sách khen thưởng.