Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2019 liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2019 liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” với các nội dung chính như sau:
...
6. Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng hợp đồng vay vốn theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015
a) Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng dự án vay vốn để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Các loại máy, thiết bị theo Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp phải là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và thuộc danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đối tượng trực tiếp sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến nông sản và thủy sản; cơ giới hóa nông nghiệp và nghề muối thì được vay 100% giá trị hàng hóa để thực hiện các dự án nói trên. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; mức hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong 02 năm đầu theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch.
b) Hướng dẫn hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay không tài sản đảm bảo tối đa là 01 tỷ đồng/hợp tác xã theo quy định tại Điểm e Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
c) Hướng dẫn các hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 02 tỷ đồng theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
Các hợp tác xã được vay vốn không có tài sản bảo đảm quy định tại Điểm e, g, Khoản 2 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Hợp tác xã chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.

Content:
Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng hợp đồng vay vốn theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015
a) Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng dự án vay vốn để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Các loại máy, thiết bị theo Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp phải là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và thuộc danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đối tượng trực tiếp sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến nông sản và thủy sản; cơ giới hóa nông nghiệp và nghề muối thì được vay 100% giá trị hàng hóa để thực hiện các dự án nói trên. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; mức hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong 02 năm đầu theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch.
b) Hướng dẫn hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay không tài sản đảm bảo tối đa là 01 tỷ đồng/hợp tác xã theo quy định tại Điểm e Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
c) Hướng dẫn các hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 02 tỷ đồng theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
Các hợp tác xã được vay vốn không có tài sản bảo đảm quy định tại Điểm e, g, Khoản 2 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Hợp tác xã chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.