Document: Điều 3 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND phê duyệt quy đinh cấp hạng giá nhà giá vật kiến trúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND phê duyệt quy đinh cấp hạng giá nhà giá vật kiến trúc có nội dung như sau:

Điều 3. Giá nhà xưởng
Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng

Nhà xưởng

Loại I

2.304.000

Kết cấu chính: khung cột BTCT hoặc khung thép tiền chế, xây gạch bao che, nền kiên cố, mái lợp tôn hoặc lợp ngói.

Loại II

1.920.000

Kết cấu như xưởng loại I, nhưng không có tường bao che.

Loại III

1.534.000

Kết cấu cột vì kèo gỗ hoặc sắt gia công, có tường xây bao che nền gạch bông hoặc láng ximăng, mái lợp tôn hoặc ngói.

Loại IV

1.024.000

Kết cấu giống như xưởng loại III, nhưng không có tường bao che.

Ghi chú: Nhà xưởng tính theo bảng trên phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm.

Content:
Điều 3. Giá nhà xưởng
Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng

Nhà xưởng

Loại I

2.304.000

Kết cấu chính: khung cột BTCT hoặc khung thép tiền chế, xây gạch bao che, nền kiên cố, mái lợp tôn hoặc lợp ngói.

Loại II

1.920.000

Kết cấu như xưởng loại I, nhưng không có tường bao che.

Loại III

1.534.000

Kết cấu cột vì kèo gỗ hoặc sắt gia công, có tường xây bao che nền gạch bông hoặc láng ximăng, mái lợp tôn hoặc ngói.

Loại IV

1.024.000

Kết cấu giống như xưởng loại III, nhưng không có tường bao che.

Ghi chú: Nhà xưởng tính theo bảng trên phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm.