Document: Điều 1 Quyết định 1051/QĐ-UBND 2022 thông qua chính sách hỗ trợ bảo hiểm dân tộc thiểu số Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/06/2022", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/06/2022", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/06/2022", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/06/2022", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/06/2022", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1051/QĐ-UBND 2022 thông qua chính sách hỗ trợ bảo hiểm dân tộc thiểu số Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ các đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gồm những nội dung sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I của tỉnh theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
b) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuộc tổ chức tôn giáo trên địa được nhà nước công nhận, có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I: Có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại các xã khu vực I và chưa tham gia BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Đối tượng Chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuộc các tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận, hộ khẩu thường trú, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh và và chưa tham gia BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
Bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
Chính sách hỗ trợ sẽ dừng thực hiện nếu đối tượng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp có sự trùng lặp về chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế được quy định tại Nghị quyết này so với các quy định khác của pháp luật đang thực hiện thì đối tượng thụ hưởng được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
4. Chính sách hỗ trợ:
4.1. Chính sách hỗ trợ đối với Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I của tỉnh: Hỗ trợ 80% kinh phí mua 01 thẻ Bảo hiểm y tế.
4.2. Chính sách hỗ trợ đối với Chức sắc, chức việc, nhà tu hành: Hỗ trợ 100% kinh phí mua 01 thẻ Bảo hiểm y tế.
5. Thời gian hỗ trợ:
Thời gian thực hiện các chính sách: giai đoạn 2022-2025;
6. Kinh phí và thời gian thực hiện Nghị quyết
a) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ Ngân sách tỉnh.
- Dự kiến kinh phí thực hiện giai đoạn 2022-2025: 51.228 triệu đồng. Trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I dự kiến: 47.620 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ chức sắc, chức việc, nhà tu hành dự kiến: 3.607 triệu đồng.
b) Thời gian thực hiện: Từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025.

Content:
Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ các đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gồm những nội dung sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I của tỉnh theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
b) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuộc tổ chức tôn giáo trên địa được nhà nước công nhận, có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I: Có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại các xã khu vực I và chưa tham gia BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Đối tượng Chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuộc các tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận, hộ khẩu thường trú, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh và và chưa tham gia BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
Bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
Chính sách hỗ trợ sẽ dừng thực hiện nếu đối tượng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp có sự trùng lặp về chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế được quy định tại Nghị quyết này so với các quy định khác của pháp luật đang thực hiện thì đối tượng thụ hưởng được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
4. Chính sách hỗ trợ:
4.1. Chính sách hỗ trợ đối với Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I của tỉnh: Hỗ trợ 80% kinh phí mua 01 thẻ Bảo hiểm y tế.
4.2. Chính sách hỗ trợ đối với Chức sắc, chức việc, nhà tu hành: Hỗ trợ 100% kinh phí mua 01 thẻ Bảo hiểm y tế.
5. Thời gian hỗ trợ:
Thời gian thực hiện các chính sách: giai đoạn 2022-2025;
6. Kinh phí và thời gian thực hiện Nghị quyết
a) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ Ngân sách tỉnh.
- Dự kiến kinh phí thực hiện giai đoạn 2022-2025: 51.228 triệu đồng. Trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã khu vực I dự kiến: 47.620 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ chức sắc, chức việc, nhà tu hành dự kiến: 3.607 triệu đồng.
b) Thời gian thực hiện: Từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025.