Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 496/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 496/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, có tính đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
2. Định hướng thu hút đầu tư theo lãnh thổ
a) Đối với địa bàn thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu: Uu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, gồm:
- Ngành công nghiệp điện - điện tử - công nghệ thông tin và công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngành điện - điện tử - công nghệ thông tin;
- Ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí;
- Ngành công nghiệp hoá chất, cao su, plastic, công nghệ sinh học và công nghiệp hỗ trợ ngành hóa chất;
- Công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao;
- Ngành công nghiệp điện, nước.
b) Đối với địa bàn huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất: ưu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn và nhóm ngành công nghiệp ưu tiên, gồm:
- Ngành công nghiệp điện - điện tử - công nghệ thông tin và công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử - công nghệ thông tin;
- Ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí;
- Ngành công nghiệp hoá chất, cao su, plastic, công nghệ sinh học và công nghiệp hỗ trợ ngành hóa chất;
- Công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao;
- Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm;
- Ngành công nghiệp dệt, may, giày dép;
- Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Ngành công nghiệp chế biến gỗ;
- Công nghiệp giấy và sản phẩm từ giấy;
- Ngành công nghiệp điện, nước.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Ngành công nghiệp cơ khí
a) Mục tiêu
- Giai đoạn 2011 – 2025, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN ngành cơ khí đạt 20,5%/năm (cao hơn toàn tỉnh – 16%/năm).
- Nâng tỷ trọng GTSXCN ngành cơ khí từ 13,8% năm 2010 lên 18,3% năm 2015, 22,4% năm 2020 và 24,2% năm 2025 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
- Nâng tỷ trọng công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngành cơ khí so với ngành công nghiệp cơ khí từ 36,3% năm 2010 lên 48% năm 2015; 55% năm 2020 và 60% năm 2025.
b) Định hướng phát triển
- Đầu tư phát triển ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, với tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của công nghiệp toàn tỉnh.
- Phát triển ngành công nghiệp cơ khí theo hướng thu hút mạnh ngành sản xuất những sản phẩm công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, cụ thể như: Nhóm sản phẩm lĩnh vực công nghiệp môi trường (Thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải; thiết kế và chế tạo dây chuyền xử lý chất thải rắn, lỏng bằng công nghệ sinh học); Máy móc thiết bị, sản phẩm ngành cơ khí; Vật liệu kim loại, công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí.
- Tập trung phát triển CNHT một số lĩnh vực trọng tâm như CNHT cơ khí ô tô, xe máy; cơ khí chế tạo; cơ khí xây dựng, tiêu dùng. Tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp lắp ráp và sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh. Phát triển CNHT ngành cơ khí phải có sự chọn lọc về công nghệ, sản phẩm... phù hợp với điều kiện phát triển ngành cơ khí trong từng thời kỳ.
2. Ngành công nghiệp điện – điện tử và công nghệ thông tin
a) Mục tiêu
- Giai đoạn 2011 – 2025, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN là 22,1%/năm (cao hơn toàn tỉnh – 16%/năm).
- Nâng tỷ trọng GTSXCN từ 9,6% năm 2010 lên 12,2% năm 2015; chiếm 15,7% năm 2020 và 20,7% năm 2025 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
- Nâng tỷ trọng công nghiệp hỗ trợ ngành điện – điện tử và công nghệ thông tin so với ngành công nghiệp điện – điện tử và CNTT từ 53,9% năm 2010 lên 65% năm 2015; 75% năm 2020 và 85% năm 2025.
b) Định hướng phát triển
- Phát triển ngành công nghiệp điện – điện tử và công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, với tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của công nghiệp toàn tỉnh và hướng tới mũi nhọn về xuất khẩu.
- Tập trung thu hút đầu tư theo hướng thu hút mạnh ngành sản xuất những sản phẩm công nghệ cao trong viễn thông, công nghệ thông tin; Thiết bị về điện tử; Thiết bị khoa học; Thiết bị tự động hóa; Vật liệu điện tử, quang tử; Gốm sứ kỹ thuật; Vật liệu cho năng lượng; Máy móc, thiết bị điện; Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành điện – điện tử và công nghệ thông tin.
- Phát triển CNHT ngành điện – điện tử và công nghệ thông tin trên cơ sở phát triển một số nhóm ngành đã có thế mạnh sản xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thiết bị điện, vật liệu điện, linh kiện điện tử.... Đồng thời, hỗ trợ tạo điều kiện phát triển một số nhóm ngành hỗ trợ đang có nhu cầu phát triển để phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm điện - điện tử và công nghệ thông tin.

Content:
Định hướng thu hút đầu tư theo lãnh thổ
a) Đối với địa bàn thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu: Uu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, gồm:
- Ngành công nghiệp điện - điện tử - công nghệ thông tin và công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngành điện - điện tử - công nghệ thông tin;
- Ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí;
- Ngành công nghiệp hoá chất, cao su, plastic, công nghệ sinh học và công nghiệp hỗ trợ ngành hóa chất;
- Công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao;
- Ngành công nghiệp điện, nước.
b) Đối với địa bàn huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất: ưu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn và nhóm ngành công nghiệp ưu tiên, gồm:
- Ngành công nghiệp điện - điện tử - công nghệ thông tin và công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử - công nghệ thông tin;
- Ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí;
- Ngành công nghiệp hoá chất, cao su, plastic, công nghệ sinh học và công nghiệp hỗ trợ ngành hóa chất;
- Công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao;
- Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm;
- Ngành công nghiệp dệt, may, giày dép;
- Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Ngành công nghiệp chế biến gỗ;
- Công nghiệp giấy và sản phẩm từ giấy;
- Ngành công nghiệp điện, nước.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Ngành công nghiệp cơ khí
a) Mục tiêu
- Giai đoạn 2011 – 2025, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN ngành cơ khí đạt 20,5%/năm (cao hơn toàn tỉnh – 16%/năm).
- Nâng tỷ trọng GTSXCN ngành cơ khí từ 13,8% năm 2010 lên 18,3% năm 2015, 22,4% năm 2020 và 24,2% năm 2025 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
- Nâng tỷ trọng công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngành cơ khí so với ngành công nghiệp cơ khí từ 36,3% năm 2010 lên 48% năm 2015; 55% năm 2020 và 60% năm 2025.
b) Định hướng phát triển
- Đầu tư phát triển ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, với tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của công nghiệp toàn tỉnh.
- Phát triển ngành công nghiệp cơ khí theo hướng thu hút mạnh ngành sản xuất những sản phẩm công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, cụ thể như: Nhóm sản phẩm lĩnh vực công nghiệp môi trường (Thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải; thiết kế và chế tạo dây chuyền xử lý chất thải rắn, lỏng bằng công nghệ sinh học); Máy móc thiết bị, sản phẩm ngành cơ khí; Vật liệu kim loại, công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí.
- Tập trung phát triển CNHT một số lĩnh vực trọng tâm như CNHT cơ khí ô tô, xe máy; cơ khí chế tạo; cơ khí xây dựng, tiêu dùng. Tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp lắp ráp và sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh. Phát triển CNHT ngành cơ khí phải có sự chọn lọc về công nghệ, sản phẩm... phù hợp với điều kiện phát triển ngành cơ khí trong từng thời kỳ.
Ngành công nghiệp điện – điện tử và công nghệ thông tin
a) Mục tiêu
- Giai đoạn 2011 – 2025, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN là 22,1%/năm (cao hơn toàn tỉnh – 16%/năm).
- Nâng tỷ trọng GTSXCN từ 9,6% năm 2010 lên 12,2% năm 2015; chiếm 15,7% năm 2020 và 20,7% năm 2025 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
- Nâng tỷ trọng công nghiệp hỗ trợ ngành điện – điện tử và công nghệ thông tin so với ngành công nghiệp điện – điện tử và CNTT từ 53,9% năm 2010 lên 65% năm 2015; 75% năm 2020 và 85% năm 2025.
b) Định hướng phát triển
- Phát triển ngành công nghiệp điện – điện tử và công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, với tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của công nghiệp toàn tỉnh và hướng tới mũi nhọn về xuất khẩu.
- Tập trung thu hút đầu tư theo hướng thu hút mạnh ngành sản xuất những sản phẩm công nghệ cao trong viễn thông, công nghệ thông tin; Thiết bị về điện tử; Thiết bị khoa học; Thiết bị tự động hóa; Vật liệu điện tử, quang tử; Gốm sứ kỹ thuật; Vật liệu cho năng lượng; Máy móc, thiết bị điện; Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành điện – điện tử và công nghệ thông tin.
- Phát triển CNHT ngành điện – điện tử và công nghệ thông tin trên cơ sở phát triển một số nhóm ngành đã có thế mạnh sản xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thiết bị điện, vật liệu điện, linh kiện điện tử.... Đồng thời, hỗ trợ tạo điều kiện phát triển một số nhóm ngành hỗ trợ đang có nhu cầu phát triển để phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm điện - điện tử và công nghệ thông tin.