Document: Điều 1 Quyết định 672/QĐ-UBND 2021 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên phiên bản 2.0

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 672/QĐ-UBND 2021 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên phiên bản 2.0 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
a) Là cơ sở giúp lãnh đạo tỉnh đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử chính xác, kịp thời.
b) Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin.
c) Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, tránh trùng lắp, tiết kiệm chi phí và thời gian triển khai của cơ quan nhà nước tại tỉnh Hưng Yên.
d) Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế tại tỉnh Hưng Yên.
đ) Tạo cơ sở xác định các thanh phần, hệ thống công nghệ thông tin cần xây dựng và lộ trình, trách nhiệm triển khai Chính quyền điện tử của tỉnh Hưng Yên.
2. Định hướng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên
a) Nâng cao nhận thức, vai trò của người đứng đầu, các cấp lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức cơ quan nhà nước trong xây dựng Chính quyền điện tử.
b) Bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc triển khai Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
c) Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển Chính quyền điện tử phù hợp với nền tảng phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam.
d) Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính, đổi mới lề lối, phương thức làm việc phục vụ người dân và doanh nghiệp, thực hiện chuyển đổi số hướng tới xây dựng nền kinh tế số và xã hội số.
đ) Xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân.
e) Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
3. Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0
a) Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0.
b) Cập nhật, bổ sung trên cơ sở Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 1.0 đã được phê duyệt.
c) Áp dụng các mô hình tham chiếu: Nghiệp vụ, ứng dụng, Dữ liệu, Công nghệ và An toàn thông tin.
d) Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) là trung tâm kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và kết nối với hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc gia (NGSP).
đ) Về nghiệp vụ
- Đặt mục tiêu đối tượng phục vụ chính là người dân và doanh nghiệp (dịch vụ công, dịch vụ tại nhà, kênh giao tiếp, thanh toán trực tuyến...);
- Hỗ trợ tái cấu trúc, nâng cấp, hoàn thiện các nghiệp vụ đảm bảo Kiến trúc Chính quyền điện tử, phiên bản 2.0 thống nhất, tường minh, hiệu quả, thúc đẩy đơn giản hóa giải quyết thủ tục hành chính;
- Bổ sung Kiến trúc nghiệp vụ tạo ra dịch vụ liên thông phục vụ các đối tượng sử dụng với quan điểm Kiến trúc nghiệp vụ phải làm đơn giản hóa giải quyết thủ tục hành chính thông qua sử dụng lại dữ liệu đã cung cấp lần đầu.
e) Về ứng dụng
- Ưu tiên triển khai nền tảng, ứng dụng, dịch vụ dùng chung của tỉnh Hưng Yên;
- Triển khai ứng dụng theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), dịch vụ siêu nhỏ (Microservice);
- Áp dụng cơ chế đăng nhập một lần, sử dụng một tài khoản người dùng để truy cập nhiều ứng dụng khác nhau có liên thông, kết nối.
g) Về dữ liệu
- Ưu tiên kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các bộ, ngành, địa phương khác đối với dữ liệu đã có, đã được thu thập và được phép khai thác;
- Phát triển các cơ sở dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu của tỉnh để phục vụ công tác quản lý, thống kê, báo cáo;
- Quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Chuyển đổi dữ liệu sang dữ liệu số.
h) Về hạ tầng và an toàn thông tin
- Ứng dụng ảo hóa hạ tầng trên cơ sở hạ tầng vật lý để tối ưu hóa cơ sở hạ tầng theo mô hình điện toán đám mây nhằm hỗ trợ triển khai hạ tầng, ứng dụng, nền tảng một cách linh hoạt nhằm huy động tối đa nguồn lực hạ tầng;
- Các vấn đề về an toàn thông tin cần phải được nhận diện và có giải pháp toàn diện.
i) Áp dụng các tiêu chuẩn mở, thông dụng, phổ biến.
k) Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và liên thông giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Quốc gia.
4. Sơ đồ tổng thể chính quyền điện tử tỉnh và các kiến trúc thành phần
Tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 2323/QD-BTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện từ tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 được mô tả như sau:

4.1. Các thành phần chi tiết trong Kiến trúc
a) Người sử dụng: Có 2 nhóm người sử dụng chính
- Nhóm người dân, doanh nghiệp là những cá nhân, tổ chức sử dụng các dịch vụ do tỉnh cung cấp như: Đọc, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử; tra cứu, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do tỉnh cung cấp thông qua Cổng dịch vụ công; sử dụng các dịch vụ khác mà tỉnh cung cấp cho người dân, doanh nghiệp.
- Nhóm cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; các nghiệp vụ nội bộ của tỉnh và các công việc được giao khác.
b) Kênh giao tiếp: Cung cấp các kênh giao tiếp như sau để phục vụ người sử dụng nêu trên:
- Qua môi trường Internet: Cổng dịch vụ công trực tuyến; Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các Cổng thông tin điện tử thành phần; Hệ thống xử lý nghiệp vụ; Hệ thống thông tin một cửa điện tử thông qua các thiết bị như: Máy tính;
thiết bị di động; Kiosk tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa cấp huyện, các khu vực công cộng.
- Ngoài môi trường Internet: Các kênh thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận một cửa.
c) Kỹ thuật - công nghệ: Gồm những thành phần sau:
- Phần cứng: máy tính, thiết bị lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng, Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh;
- Công nghệ nền tảng có: ảo hóa, dữ liệu lớn, LGSP;
- Phần mềm có: Các phần mềm của tỉnh được đặt trên các hạ tầng phần cứng (hoặc ảo hóa); các phần mềm bảo đảm an toàn thông tin.
d) An toàn thông tin: Bảo đảm an toàn thông tin là thành phần xuyên suốt và thống nhất. Bảo đảm an toàn thông tin tại địa phương có:
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ;
- Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng;
- Các phương án bảo đảm an toàn thông tin.
đ) Chỉ đạo, chính sách
- Chỉ đạo: Kiến nghị Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong tỉnh, đặc biệt là các dự án dùng chung cấp tỉnh;
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan và quy trình để tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Phổ biến tuyên tuyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng của công chức, viên chức, tổ chức, công dân trong triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
4.2. Những điểm mới của Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0
- Cập nhật các nội dung về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh, các mục tiêu, định hướng phát triển Chính quyền điện tử giai đoạn 2020-2025.
- Cập nhật các nội dung Kiến trúc thành phần bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 trên cơ sở các mô hình tham chiếu được quy định trong Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0.
- Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0 thể hiện rõ 5 mô hình kiến trúc cụ thể gồm:
+ Kiến trúc nghiệp vụ;
+ Kiến trúc ứng dụng;
+ Kiến trúc dữ liệu;
+ Kiến trúc kỹ thuật công nghệ;
+ Kiến trúc an toàn thông tin.
- Cập nhật các nội dung về cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT. Chỉ rõ các đối tượng cần triển khai để cập nhật.
- Cập nhật danh sách các nhiệm vụ xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Nêu rõ tên các loại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần xây dựng cụ thể.
5. Lộ trình triển khai các nhiệm vụ Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
(Nội dung chi tiết của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
a) Là cơ sở giúp lãnh đạo tỉnh đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử chính xác, kịp thời.
b) Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin.
c) Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, tránh trùng lắp, tiết kiệm chi phí và thời gian triển khai của cơ quan nhà nước tại tỉnh Hưng Yên.
d) Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế tại tỉnh Hưng Yên.
đ) Tạo cơ sở xác định các thanh phần, hệ thống công nghệ thông tin cần xây dựng và lộ trình, trách nhiệm triển khai Chính quyền điện tử của tỉnh Hưng Yên.
2. Định hướng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên
a) Nâng cao nhận thức, vai trò của người đứng đầu, các cấp lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức cơ quan nhà nước trong xây dựng Chính quyền điện tử.
b) Bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc triển khai Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
c) Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển Chính quyền điện tử phù hợp với nền tảng phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam.
d) Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính, đổi mới lề lối, phương thức làm việc phục vụ người dân và doanh nghiệp, thực hiện chuyển đổi số hướng tới xây dựng nền kinh tế số và xã hội số.
đ) Xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân.
e) Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
3. Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0
a) Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0.
b) Cập nhật, bổ sung trên cơ sở Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 1.0 đã được phê duyệt.
c) Áp dụng các mô hình tham chiếu: Nghiệp vụ, ứng dụng, Dữ liệu, Công nghệ và An toàn thông tin.
d) Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) là trung tâm kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và kết nối với hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc gia (NGSP).
đ) Về nghiệp vụ
- Đặt mục tiêu đối tượng phục vụ chính là người dân và doanh nghiệp (dịch vụ công, dịch vụ tại nhà, kênh giao tiếp, thanh toán trực tuyến...);
- Hỗ trợ tái cấu trúc, nâng cấp, hoàn thiện các nghiệp vụ đảm bảo Kiến trúc Chính quyền điện tử, phiên bản 2.0 thống nhất, tường minh, hiệu quả, thúc đẩy đơn giản hóa giải quyết thủ tục hành chính;
- Bổ sung Kiến trúc nghiệp vụ tạo ra dịch vụ liên thông phục vụ các đối tượng sử dụng với quan điểm Kiến trúc nghiệp vụ phải làm đơn giản hóa giải quyết thủ tục hành chính thông qua sử dụng lại dữ liệu đã cung cấp lần đầu.
e) Về ứng dụng
- Ưu tiên triển khai nền tảng, ứng dụng, dịch vụ dùng chung của tỉnh Hưng Yên;
- Triển khai ứng dụng theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), dịch vụ siêu nhỏ (Microservice);
- Áp dụng cơ chế đăng nhập một lần, sử dụng một tài khoản người dùng để truy cập nhiều ứng dụng khác nhau có liên thông, kết nối.
g) Về dữ liệu
- Ưu tiên kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các bộ, ngành, địa phương khác đối với dữ liệu đã có, đã được thu thập và được phép khai thác;
- Phát triển các cơ sở dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu của tỉnh để phục vụ công tác quản lý, thống kê, báo cáo;
- Quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Chuyển đổi dữ liệu sang dữ liệu số.
h) Về hạ tầng và an toàn thông tin
- Ứng dụng ảo hóa hạ tầng trên cơ sở hạ tầng vật lý để tối ưu hóa cơ sở hạ tầng theo mô hình điện toán đám mây nhằm hỗ trợ triển khai hạ tầng, ứng dụng, nền tảng một cách linh hoạt nhằm huy động tối đa nguồn lực hạ tầng;
- Các vấn đề về an toàn thông tin cần phải được nhận diện và có giải pháp toàn diện.
i) Áp dụng các tiêu chuẩn mở, thông dụng, phổ biến.
k) Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và liên thông giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Quốc gia.
4. Sơ đồ tổng thể chính quyền điện tử tỉnh và các kiến trúc thành phần
Tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 2323/QD-BTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện từ tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 được mô tả như sau:

4.1. Các thành phần chi tiết trong Kiến trúc
a) Người sử dụng: Có 2 nhóm người sử dụng chính
- Nhóm người dân, doanh nghiệp là những cá nhân, tổ chức sử dụng các dịch vụ do tỉnh cung cấp như: Đọc, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử; tra cứu, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do tỉnh cung cấp thông qua Cổng dịch vụ công; sử dụng các dịch vụ khác mà tỉnh cung cấp cho người dân, doanh nghiệp.
- Nhóm cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; các nghiệp vụ nội bộ của tỉnh và các công việc được giao khác.
b) Kênh giao tiếp: Cung cấp các kênh giao tiếp như sau để phục vụ người sử dụng nêu trên:
- Qua môi trường Internet: Cổng dịch vụ công trực tuyến; Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các Cổng thông tin điện tử thành phần; Hệ thống xử lý nghiệp vụ; Hệ thống thông tin một cửa điện tử thông qua các thiết bị như: Máy tính;
thiết bị di động; Kiosk tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa cấp huyện, các khu vực công cộng.
- Ngoài môi trường Internet: Các kênh thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận một cửa.
c) Kỹ thuật - công nghệ: Gồm những thành phần sau:
- Phần cứng: máy tính, thiết bị lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng, Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh;
- Công nghệ nền tảng có: ảo hóa, dữ liệu lớn, LGSP;
- Phần mềm có: Các phần mềm của tỉnh được đặt trên các hạ tầng phần cứng (hoặc ảo hóa); các phần mềm bảo đảm an toàn thông tin.
d) An toàn thông tin: Bảo đảm an toàn thông tin là thành phần xuyên suốt và thống nhất. Bảo đảm an toàn thông tin tại địa phương có:
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ;
- Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng;
- Các phương án bảo đảm an toàn thông tin.
đ) Chỉ đạo, chính sách
- Chỉ đạo: Kiến nghị Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong tỉnh, đặc biệt là các dự án dùng chung cấp tỉnh;
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan và quy trình để tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Phổ biến tuyên tuyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng của công chức, viên chức, tổ chức, công dân trong triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
4.2. Những điểm mới của Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0
- Cập nhật các nội dung về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh, các mục tiêu, định hướng phát triển Chính quyền điện tử giai đoạn 2020-2025.
- Cập nhật các nội dung Kiến trúc thành phần bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 trên cơ sở các mô hình tham chiếu được quy định trong Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0.
- Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0 thể hiện rõ 5 mô hình kiến trúc cụ thể gồm:
+ Kiến trúc nghiệp vụ;
+ Kiến trúc ứng dụng;
+ Kiến trúc dữ liệu;
+ Kiến trúc kỹ thuật công nghệ;
+ Kiến trúc an toàn thông tin.
- Cập nhật các nội dung về cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT. Chỉ rõ các đối tượng cần triển khai để cập nhật.
- Cập nhật danh sách các nhiệm vụ xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Nêu rõ tên các loại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần xây dựng cụ thể.
5. Lộ trình triển khai các nhiệm vụ Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
(Nội dung chi tiết của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh).