Document: Điều 1 Quyết định 2912/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2912/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2912/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2912/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2912/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2912/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2912/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái, phiên bản 1.0, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái
a) Mục tiêu tổng quát:
Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Yên Bái là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; tăng cường khả năng kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại cơ sở hạ tầng; là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ việc lập kế hoạch CNTT của các cơ quan trong tỉnh.
- Kiến trúc thể hiện được bức tranh tổng thể về CNTT của tỉnh theo giai đoạn xác định.
- Hỗ trợ việc quản lý đầu tư CNTT của các cơ quan trong tỉnh.
- Cung cấp thông tin phục vụ việc xây dựng các yêu cầu của các dự án CNTT triển khai tại tỉnh Yên Bái.
- Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công các dự án CNTT triển khai tại tỉnh.
- Cung cấp thông tin hỗ trợ việc lựa chọn giải pháp cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm...
- Cung cấp thông tin hỗ trợ việc quản lý, thực hiện kiểm thử chấp nhận các dự án CNTT triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp thông tin cho lãnh đạo quyết định các dự án/hạng mục CNTT ưu tiên triển khai.
- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin trong triển khai các dự án CNTT dựa trên kiến trúc CQĐT tỉnh.
- Đảm bảo tăng cường gắn kết giữa cải thiện công nghệ và nghiệp vụ nội bộ.
- Đối với các dự án CNTT do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư, việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và triển khai thực hiện phải phù hợp với Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái.
- Xác định Lộ trình và kế hoạch tổng quát trong việc triển khai kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái.
2. Định hướng phát triển kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái
- Đẩy mạnh phát triển Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, phù hợp với tầm nhìn định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử.
- Phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tích hợp dữ liệu, liên thông quy trình giữa các cơ quan rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
a) Người sử dụng
Người sử dụng hoặc đối tượng sử dụng là người dân, doanh nghiệp, cán bộ công chức, viên chức hoặc các cơ quan tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước (CQNN).
b) Kênh truy cập/tương tác
Kênh truy cập/kênh tương tác là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp. Các kênh truy cập chính bao gồm: các trang thông tin điện tử/cổng thông tin điện tử (website/portal), thư điện tử (email), điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk hoặc có thể đến trực tiếp các CQNN, dịch vụ bưu chính. Trong giai đoạn đầu, kênh truy cập chủ yếu là các trang thông tin điện tử và thư điện tử, sau đó mở rộng đến các hình thức khác như: điện thoại di động (điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng) hoặc kiosk (thường được đặt ở không gian công cộng).
c) Dịch vụ cổng thông tin điện tử
Cổng thông tin điện tử là thành phần đảm bảo cho người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin trực tuyển và cũng là giao diện giữa người sử dụng với các dịch vụ CQĐT. Cổng thông tin điện tử cung cấp chức năng liên quan trực tiếp đến việc quản lý người sử dụng dịch vụ (cả nội bộ và bên ngoài), quản lý nghiệp vụ tương tác với người sử dụng. Thành phần này đảm bảo sự thống nhất quản lý về truy cập đến cả người sử dụng dịch vụ và các ứng dụng dịch vụ thông qua các kênh truy cập khác nhau.
d) Dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ cung cấp cho cán bộ, công chức, viên chức
- Dịch vụ công trực tuyến: Đây là những dịch vụ công trực tuyến mà CQNN cung cấp cho người dân và doanh nghiệp. Trong mô hình này bao gồm các dịch vụ cấp tỉnh do các sở, ban, ngành cung cấp. Danh mục nhóm các dịch vụ công các cấp được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ cao tại Yên Bái giai đoạn 2018-2022 cần phù hợp với kế hoạch ứng dụng CNTT của quốc gia và nhu cầu thực tế của Yên Bái giai đoạn 2018-2022.
- Dịch vụ cung cấp cho cán bộ, công chức, viên chức: Đây là những dịch vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Yên Bái. Về bản chất đây là các chức năng ứng dụng của các ứng dụng hỗ trợ chính quyền được triển khai theo kiến trúc hướng dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh trong thực hiện nghiệp vụ nhằm cung cấp dịch cụ công cho người dân cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước trong tỉnh.
đ) Các dịch vụ chia sẻ và tích hợp
Các dịch vụ này được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Đây là các dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng trong quy mô tỉnh, điều này làm giảm đầu tư trùng lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức năng quan trọng của các dịch vụ nhóm này là để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng dụng.
e) Ứng dụng và cơ sở dữ liệu
Thành phần này bao gồm các ứng dụng cần thiết cho hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Yên Bái. Ứng dụng ở đây, được phân loại thành các ứng dụng nghiệp vụ và ứng dụng kỹ thuật dùng chung.
- Ứng dụng nghiệp vụ: Các ứng dụng (ứng dụng nghiệp vụ Một cửa điện tử; ứng dụng hỗ trợ chính quyền) cung cấp các dịch vụ Dịch vụ công và Dịch vụ hỗ trợ Chính quyền tương ứng.
- Ứng dụng kỹ thuật chung: Các ứng dụng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật chung, ứng dụng này có thể là ứng dụng nền tảng hoặc các ứng dụng kỹ thuật phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ.
- Cơ sở dữ liệu: Bao gồm các CSDL dùng chung toàn tỉnh và các cơ sở dữ liệu phục vụ các ứng dụng tương ứng đã nêu bên trên.
- Môi trường chạy (Runtime Hosting Environtment): Đây là các ứng dụng nền tảng phục vụ việc thực thi các ứng dụng bên trên, bao gồm: Hệ điều hành máy chủ, máy chủ ứng dụng, máy chủ ảo hóa, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)...;
- Các ứng dụng nền tảng: Đây là các ứng dụng nền để phục vụ việc xây dựng các ứng dụng, dịch vụ dùng chung, chia sẻ đã trình bày bên trên, bao gồm: Các ứng dụng nền của Nền tảng LGSP của tỉnh Yên Bái: Trục tích hợp (ESB), Quản lý định danh (Identity management), Quản lý quy trình nghiệp vụ (Business Process Management, BPM), Giám sát hoạt động nghiệp vụ (Business Activity Management, BAM), Xử lý sự kiến phức hợp (Complex Event Processing, CEP), Dịch vụ dữ liệu (Data service)...
f) Hạ tầng kỹ thuật
Thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
- Thiết bị phần cứng/phần mềm cho người dùng cuối: Bao gồm máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị hỗ trợ cá nhân.
- Cơ sở hạ tầng mạng bao gồm: Mạng diện rộng của tỉnh (WAN, MAN); Mạng cục bộ (LAN); Mạng riêng ảo (VPN); Kết nối Internet.
- Trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh, vận hành).
- Quản lý và giám sát dịch vụ: Thành phần này giúp cho các dịch vụ hoạt động thông suốt, hiệu quả và cũng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống.
g) An toàn thông tin
Là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các thành phần của CQĐT cần được triển khai đồng bộ ở các cấp.
h) Quản lý chỉ đạo
Bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các chính sách, các chuẩn, hướng dẫn, đào tạo, truyền thông để triển khai Kiến trúc CQĐT tỉnh Yên Bái.
- Chỉ đạo: Thể hiện ở việc thuyết phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong tỉnh, đặc biệt là các dự án dùng chung cấp tỉnh;
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan và quy trình để tổ chức triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Yên Bái;
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Yên Bái;
- Phổ biến, tuyên truyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ quan liên quan trong triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử của Yên Bái, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng Chính quyền điện tử của tỉnh Yên Bái.
4. Lộ trình thực hiện được chia làm 3 giai đoạn

STT

Tên công việc

Nội dung triển khai

Thời gian bắt đầu

1

Xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ CQĐT tỉnh Yên Bái

Giai đoạn 1:
(1) Thuế dịch vụ CNTT: Cổng DVCTT và (2) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập trung.
(3) Xây dựng và tích hợp Quản lý cán bộ, công chức, viên chức (Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức) với Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ
(4) Xây dựng Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ trên cùng một Nền tảng cổng
(5) Xây dựng CSDL người dùng
(6) Xây dựng CSDL về giải quyết thủ tục hành chính
(7) Xây dựng phần mềm, CSDL chuyên ngành phục vụ chuyên môn

QIV/2018

QIV/2018

QI/2019

QII/2019
QII/2019
QII/2019

2

Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP)

Giai đoạn 1:
(1) Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP), bao gồm các ứng dụng nền tảng
(2) Xây dựng ứng dụng xác thực, cấp quyền người dùng
(3) Xây dựng hệ thống Quản lý danh mục dùng chung
(4) Xây dựng và cải tiến quy trình tin học hóa nghiệp vụ
(5) Xây dựng kết nối giữa các hệ thống thông qua LGSP
(6) Xây dựng kết nối đến CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương
Giai đoạn 2:
(1) Xây dựng kết nối đến CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương (tiếp)
(2) Kết nối cổng thanh toán điện tử của bên thứ 3

QIV/2018

QI/2019
QI/2019
QII/2019
QII/2019
QII/2019

QI/2020

QII/2020

3

Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền

Thực hiện các nội dung sau xuyên suốt cả ba Giai đoạn:
(1) Tư vấn quản trị kiến trúc Yên Bái
(2) Đào tạo cho cán bộ, CNVC
3) Các nhiệm vụ tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước: Tuyên truyền về ý nghĩa và hiệu quả của việc thực hiện Kiến trúc Chính quyền điện tử

QIII/2019

4

Xây dựng hệ thống an toàn thông tin toàn tỉnh

Thực hiện các nội dung sau xuyên suốt cả ba Giai đoạn:
(1) Xây dựng các chính sách an toàn bảo mật
(2) Giám sát an toàn bảo mật
(3) Bảo mật mức vật lý (nhận diện, quan sát, truy cập vật lý...)

QI/2019

5

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Giai đoạn 2+3:
(1) Nâng cấp, cấu trúc lại Cổng thông tin điện tử đáp ứng Thông tư số Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT
(2) Các nâng cấp khác theo nhu cầu của tỉnh

QI/2020

6

Trang bị cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước

Giai đoạn 1-3:
(1) Thuế dịch vụ CNTT: Mở rộng hệ thống Hội nghị giao ban điện tử đa phương tiện tỉnh truyền hình
Giai đoạn 1:
(1) Trang bị cơ sở hạ tầng cho bộ phận hỗ trợ công dân, doanh nghiệp (Đã đầu tư theo đề án TL TT PVHCC)
(2) Trang bị cơ sở hạ tầng CNTT cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã (và tương đương)
Giai đoạn 3:
(1) Trang bị cơ sở hạ tầng CNTT cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã (và tương đương) (tiếp tục)

QIV/2018-2022

QI/2019

QII/2020

QI/2022

7

Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh

Giai đoạn 1+2:
Quy hoạch, phân vùng lại kiến trúc CNTT của Trung tâm dữ liệu phù hợp với nhu cầu phát triển CQĐT tỉnh gắn liền với xây dựng đô thị thông minh.

QI/2019 - 2020

8

Hệ thống thông tin quản lý kiến trúc CQĐT tỉnh Yên Bái (EAMS)

Giai đoạn 2:
(1) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý kiến trúc để phục vụ việc quản lý kiến trúc

QI/2020

9

Nâng cấp hệ thống Thư điện tử

Giai đoạn 3:
(1) Nâng cấp hệ thống Thư điện tử đáp ứng nâng cao nhu cầu sử dụng

QI/2022

5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về môi trường chính sách
- Xây dựng các quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai thực hiện Kiến trúc CQĐT của tỉnh;
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn mạng của cơ quan nhà nước;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến.
b) Giải pháp về tài chính
- Thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo khả thi về nguồn lực triển khai; ưu tiên tập trung đầu tư các chương trình, dự án quan trọng, cấp thiết phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh;
- Có chính sách thu hút, khuyến khích, tăng cường nguồn lực cho việc triển khai các nội dung của Kế hoạch này;
- Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, huy động từ các quốc gia, các tổ chức quốc tế như nguồn vốn hỗ trợ phát triển, viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi (ODA).
c) Giải pháp triển khai
- Các dự án được đầu tư phải đảm bảo tính đồng bộ khi triển khai thực hiện Kiến trúc CQĐT tỉnh Yên Bái và triển khai xây dựng đô thị thông minh.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai các dự án dùng chung của tỉnh, các quy trình để tổ chức triển khai Kiến trúc CQĐT của tỉnh;
- Tập trung hoàn thành sớm các nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT nhằm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành;
- Tích cực triển khai công tác phổ biến, tuyên truyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ quan liên quan trong triển khai Kiến trúc CQĐT tỉnh, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng CQĐT của tỉnh Yên Bái.
d) Giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện
- Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các điều kiện triển khai xây dựng CQĐT tỉnh;
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo về ứng dụng và phát triển CNTT;
- Tiếp tục kiện toàn và phát huy vai trò bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thông tin, chú trọng công tác xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách về đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
(Nội dung chi tiết Kiết trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái, phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái tại địa chỉ: http://www.yenbai.gov.vn).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái, phiên bản 1.0, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái
a) Mục tiêu tổng quát:
Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Yên Bái là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; tăng cường khả năng kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại cơ sở hạ tầng; là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ việc lập kế hoạch CNTT của các cơ quan trong tỉnh.
- Kiến trúc thể hiện được bức tranh tổng thể về CNTT của tỉnh theo giai đoạn xác định.
- Hỗ trợ việc quản lý đầu tư CNTT của các cơ quan trong tỉnh.
- Cung cấp thông tin phục vụ việc xây dựng các yêu cầu của các dự án CNTT triển khai tại tỉnh Yên Bái.
- Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công các dự án CNTT triển khai tại tỉnh.
- Cung cấp thông tin hỗ trợ việc lựa chọn giải pháp cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm...
- Cung cấp thông tin hỗ trợ việc quản lý, thực hiện kiểm thử chấp nhận các dự án CNTT triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp thông tin cho lãnh đạo quyết định các dự án/hạng mục CNTT ưu tiên triển khai.
- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin trong triển khai các dự án CNTT dựa trên kiến trúc CQĐT tỉnh.
- Đảm bảo tăng cường gắn kết giữa cải thiện công nghệ và nghiệp vụ nội bộ.
- Đối với các dự án CNTT do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư, việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và triển khai thực hiện phải phù hợp với Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái.
- Xác định Lộ trình và kế hoạch tổng quát trong việc triển khai kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái.
2. Định hướng phát triển kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái
- Đẩy mạnh phát triển Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, phù hợp với tầm nhìn định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử.
- Phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tích hợp dữ liệu, liên thông quy trình giữa các cơ quan rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
a) Người sử dụng
Người sử dụng hoặc đối tượng sử dụng là người dân, doanh nghiệp, cán bộ công chức, viên chức hoặc các cơ quan tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước (CQNN).
b) Kênh truy cập/tương tác
Kênh truy cập/kênh tương tác là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp. Các kênh truy cập chính bao gồm: các trang thông tin điện tử/cổng thông tin điện tử (website/portal), thư điện tử (email), điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk hoặc có thể đến trực tiếp các CQNN, dịch vụ bưu chính. Trong giai đoạn đầu, kênh truy cập chủ yếu là các trang thông tin điện tử và thư điện tử, sau đó mở rộng đến các hình thức khác như: điện thoại di động (điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng) hoặc kiosk (thường được đặt ở không gian công cộng).
c) Dịch vụ cổng thông tin điện tử
Cổng thông tin điện tử là thành phần đảm bảo cho người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin trực tuyển và cũng là giao diện giữa người sử dụng với các dịch vụ CQĐT. Cổng thông tin điện tử cung cấp chức năng liên quan trực tiếp đến việc quản lý người sử dụng dịch vụ (cả nội bộ và bên ngoài), quản lý nghiệp vụ tương tác với người sử dụng. Thành phần này đảm bảo sự thống nhất quản lý về truy cập đến cả người sử dụng dịch vụ và các ứng dụng dịch vụ thông qua các kênh truy cập khác nhau.
d) Dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ cung cấp cho cán bộ, công chức, viên chức
- Dịch vụ công trực tuyến: Đây là những dịch vụ công trực tuyến mà CQNN cung cấp cho người dân và doanh nghiệp. Trong mô hình này bao gồm các dịch vụ cấp tỉnh do các sở, ban, ngành cung cấp. Danh mục nhóm các dịch vụ công các cấp được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ cao tại Yên Bái giai đoạn 2018-2022 cần phù hợp với kế hoạch ứng dụng CNTT của quốc gia và nhu cầu thực tế của Yên Bái giai đoạn 2018-2022.
- Dịch vụ cung cấp cho cán bộ, công chức, viên chức: Đây là những dịch vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Yên Bái. Về bản chất đây là các chức năng ứng dụng của các ứng dụng hỗ trợ chính quyền được triển khai theo kiến trúc hướng dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh trong thực hiện nghiệp vụ nhằm cung cấp dịch cụ công cho người dân cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước trong tỉnh.
đ) Các dịch vụ chia sẻ và tích hợp
Các dịch vụ này được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Đây là các dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng trong quy mô tỉnh, điều này làm giảm đầu tư trùng lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức năng quan trọng của các dịch vụ nhóm này là để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng dụng.
e) Ứng dụng và cơ sở dữ liệu
Thành phần này bao gồm các ứng dụng cần thiết cho hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Yên Bái. Ứng dụng ở đây, được phân loại thành các ứng dụng nghiệp vụ và ứng dụng kỹ thuật dùng chung.
- Ứng dụng nghiệp vụ: Các ứng dụng (ứng dụng nghiệp vụ Một cửa điện tử; ứng dụng hỗ trợ chính quyền) cung cấp các dịch vụ Dịch vụ công và Dịch vụ hỗ trợ Chính quyền tương ứng.
- Ứng dụng kỹ thuật chung: Các ứng dụng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật chung, ứng dụng này có thể là ứng dụng nền tảng hoặc các ứng dụng kỹ thuật phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ.
- Cơ sở dữ liệu: Bao gồm các CSDL dùng chung toàn tỉnh và các cơ sở dữ liệu phục vụ các ứng dụng tương ứng đã nêu bên trên.
- Môi trường chạy (Runtime Hosting Environtment): Đây là các ứng dụng nền tảng phục vụ việc thực thi các ứng dụng bên trên, bao gồm: Hệ điều hành máy chủ, máy chủ ứng dụng, máy chủ ảo hóa, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)...;
- Các ứng dụng nền tảng: Đây là các ứng dụng nền để phục vụ việc xây dựng các ứng dụng, dịch vụ dùng chung, chia sẻ đã trình bày bên trên, bao gồm: Các ứng dụng nền của Nền tảng LGSP của tỉnh Yên Bái: Trục tích hợp (ESB), Quản lý định danh (Identity management), Quản lý quy trình nghiệp vụ (Business Process Management, BPM), Giám sát hoạt động nghiệp vụ (Business Activity Management, BAM), Xử lý sự kiến phức hợp (Complex Event Processing, CEP), Dịch vụ dữ liệu (Data service)...
f) Hạ tầng kỹ thuật
Thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
- Thiết bị phần cứng/phần mềm cho người dùng cuối: Bao gồm máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị hỗ trợ cá nhân.
- Cơ sở hạ tầng mạng bao gồm: Mạng diện rộng của tỉnh (WAN, MAN); Mạng cục bộ (LAN); Mạng riêng ảo (VPN); Kết nối Internet.
- Trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh, vận hành).
- Quản lý và giám sát dịch vụ: Thành phần này giúp cho các dịch vụ hoạt động thông suốt, hiệu quả và cũng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống.
g) An toàn thông tin
Là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các thành phần của CQĐT cần được triển khai đồng bộ ở các cấp.
h) Quản lý chỉ đạo
Bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các chính sách, các chuẩn, hướng dẫn, đào tạo, truyền thông để triển khai Kiến trúc CQĐT tỉnh Yên Bái.
- Chỉ đạo: Thể hiện ở việc thuyết phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong tỉnh, đặc biệt là các dự án dùng chung cấp tỉnh;
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan và quy trình để tổ chức triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Yên Bái;
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Yên Bái;
- Phổ biến, tuyên truyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ quan liên quan trong triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử của Yên Bái, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng Chính quyền điện tử của tỉnh Yên Bái.
4. Lộ trình thực hiện được chia làm 3 giai đoạn

STT

Tên công việc

Nội dung triển khai

Thời gian bắt đầu

1

Xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ CQĐT tỉnh Yên Bái

Giai đoạn 1:
(1) Thuế dịch vụ CNTT: Cổng DVCTT và (2) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập trung.
(3) Xây dựng và tích hợp Quản lý cán bộ, công chức, viên chức (Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức) với Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ
(4) Xây dựng Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ trên cùng một Nền tảng cổng
(5) Xây dựng CSDL người dùng
(6) Xây dựng CSDL về giải quyết thủ tục hành chính
(7) Xây dựng phần mềm, CSDL chuyên ngành phục vụ chuyên môn

QIV/2018

QIV/2018

QI/2019

QII/2019
QII/2019
QII/2019

2

Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP)

Giai đoạn 1:
(1) Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP), bao gồm các ứng dụng nền tảng
(2) Xây dựng ứng dụng xác thực, cấp quyền người dùng
(3) Xây dựng hệ thống Quản lý danh mục dùng chung
(4) Xây dựng và cải tiến quy trình tin học hóa nghiệp vụ
(5) Xây dựng kết nối giữa các hệ thống thông qua LGSP
(6) Xây dựng kết nối đến CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương
Giai đoạn 2:
(1) Xây dựng kết nối đến CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương (tiếp)
(2) Kết nối cổng thanh toán điện tử của bên thứ 3

QIV/2018

QI/2019
QI/2019
QII/2019
QII/2019
QII/2019

QI/2020

QII/2020

3

Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền

Thực hiện các nội dung sau xuyên suốt cả ba Giai đoạn:
(1) Tư vấn quản trị kiến trúc Yên Bái
(2) Đào tạo cho cán bộ, CNVC
3) Các nhiệm vụ tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước: Tuyên truyền về ý nghĩa và hiệu quả của việc thực hiện Kiến trúc Chính quyền điện tử

QIII/2019

4

Xây dựng hệ thống an toàn thông tin toàn tỉnh

Thực hiện các nội dung sau xuyên suốt cả ba Giai đoạn:
(1) Xây dựng các chính sách an toàn bảo mật
(2) Giám sát an toàn bảo mật
(3) Bảo mật mức vật lý (nhận diện, quan sát, truy cập vật lý...)

QI/2019

5

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Giai đoạn 2+3:
(1) Nâng cấp, cấu trúc lại Cổng thông tin điện tử đáp ứng Thông tư số Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT
(2) Các nâng cấp khác theo nhu cầu của tỉnh

QI/2020

6

Trang bị cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước

Giai đoạn 1-3:
(1) Thuế dịch vụ CNTT: Mở rộng hệ thống Hội nghị giao ban điện tử đa phương tiện tỉnh truyền hình
Giai đoạn 1:
(1) Trang bị cơ sở hạ tầng cho bộ phận hỗ trợ công dân, doanh nghiệp (Đã đầu tư theo đề án TL TT PVHCC)
(2) Trang bị cơ sở hạ tầng CNTT cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã (và tương đương)
Giai đoạn 3:
(1) Trang bị cơ sở hạ tầng CNTT cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã (và tương đương) (tiếp tục)

QIV/2018-2022

QI/2019

QII/2020

QI/2022

7

Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh

Giai đoạn 1+2:
Quy hoạch, phân vùng lại kiến trúc CNTT của Trung tâm dữ liệu phù hợp với nhu cầu phát triển CQĐT tỉnh gắn liền với xây dựng đô thị thông minh.

QI/2019 - 2020

8

Hệ thống thông tin quản lý kiến trúc CQĐT tỉnh Yên Bái (EAMS)

Giai đoạn 2:
(1) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý kiến trúc để phục vụ việc quản lý kiến trúc

QI/2020

9

Nâng cấp hệ thống Thư điện tử

Giai đoạn 3:
(1) Nâng cấp hệ thống Thư điện tử đáp ứng nâng cao nhu cầu sử dụng

QI/2022

5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về môi trường chính sách
- Xây dựng các quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai thực hiện Kiến trúc CQĐT của tỉnh;
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn mạng của cơ quan nhà nước;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến.
b) Giải pháp về tài chính
- Thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo khả thi về nguồn lực triển khai; ưu tiên tập trung đầu tư các chương trình, dự án quan trọng, cấp thiết phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh;
- Có chính sách thu hút, khuyến khích, tăng cường nguồn lực cho việc triển khai các nội dung của Kế hoạch này;
- Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, huy động từ các quốc gia, các tổ chức quốc tế như nguồn vốn hỗ trợ phát triển, viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi (ODA).
c) Giải pháp triển khai
- Các dự án được đầu tư phải đảm bảo tính đồng bộ khi triển khai thực hiện Kiến trúc CQĐT tỉnh Yên Bái và triển khai xây dựng đô thị thông minh.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai các dự án dùng chung của tỉnh, các quy trình để tổ chức triển khai Kiến trúc CQĐT của tỉnh;
- Tập trung hoàn thành sớm các nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT nhằm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành;
- Tích cực triển khai công tác phổ biến, tuyên truyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ quan liên quan trong triển khai Kiến trúc CQĐT tỉnh, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng CQĐT của tỉnh Yên Bái.
d) Giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện
- Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các điều kiện triển khai xây dựng CQĐT tỉnh;
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo về ứng dụng và phát triển CNTT;
- Tiếp tục kiện toàn và phát huy vai trò bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thông tin, chú trọng công tác xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách về đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
(Nội dung chi tiết Kiết trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái, phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái tại địa chỉ: http://www.yenbai.gov.vn).