Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, phạm vi đề án
2.1. Mục tiêu
Để hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi, từng bước cải thiện chất lượng nước, tiến tới đảm bảo chất lượng nguồn cấp nước đáp ứng yêu cầu của sản xuất, dân sinh, cần đạt được các mục tiêu cụ thể:
a) Quản lý việc cấp phép và kiểm tra việc thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi:
- Đến hết năm 2022: đạt tỷ lệ 100% các bệnh viện và khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ.
- Đến hết năm 2025: đạt tỷ lệ 80% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ.
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi:
- Giám sát chặt chẽ các hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi của các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp và các làng nghề.
- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy định về xả nước thải vào công trình thủy lợi, kiến nghị cơ quan chức năng xử lý kịp thời các hành vi vi phạm mới phát hiện.
2.2. Phạm vi đề án:
- Phạm vi không gian: Đề án được triển khai thực hiện trên phạm vi các hệ thống công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, bao gồm: các hồ chứa thủy lợi thuộc loại quan trọng đặc biệt (Dầu Tiếng, Cửa Đạt, Ngàn Trươi, Tả Trạch); 04 hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh (Dầu Tiếng, Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, la Mơr);
Đối với các công trình thủy lợi còn lại, sau khi Đề án được phê duyệt, Bộ sẽ có văn bản chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, tham khảo Đề án của Bộ để xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Đề án được triển khai thực hiện sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đến hết năm 2025; Định kỳ hằng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện; cuối năm 2022 tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm giữa giai đoạn và cuối năm 2025 tổng kết, đánh giá Đề án.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Triển khai thực hiện pháp luật về thủy lợi
a) Tổ chức hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ giám sát, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
b) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi:
- Tổng cục Thủy lợi chủ trì tổ chức xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở trung ương (Tổng cục Thủy lợi, Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường...).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công ty KTCT thủy lợi, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp Huyện, Xã).
c) Tổng cục Thủy lợi chủ trì tổ chức xây dựng Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho các địa phương thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh.
2. Tổ chức thống kê các nguồn xả thải, thực hiện cấp phép
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng và xác định các nguồn xả thải chủ yếu gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nước các hệ thống công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, liên tỉnh. Ưu tiên xác định các nguồn thải, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng để kiểm soát và có biện pháp xử lý phù hợp.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp huyện, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo đến đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn nước xả thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo kết quả về Tổng cục Thủy lợi và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
b) Tổng cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh. Kiểm soát, không cấp phép xả thải vào công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân xả nước thải không đạt quy chuẩn cho phép theo quy định.
c) Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi tổ chức ký kết, thực hiện hợp đồng dịch vụ tiêu thoát nước, thỏa thuận việc cấp phép và giám sát thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý.

Content:
Mục tiêu, phạm vi đề án
2.1. Mục tiêu
Để hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi, từng bước cải thiện chất lượng nước, tiến tới đảm bảo chất lượng nguồn cấp nước đáp ứng yêu cầu của sản xuất, dân sinh, cần đạt được các mục tiêu cụ thể:
a) Quản lý việc cấp phép và kiểm tra việc thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi:
- Đến hết năm 2022: đạt tỷ lệ 100% các bệnh viện và khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ.
- Đến hết năm 2025: đạt tỷ lệ 80% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ.
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi:
- Giám sát chặt chẽ các hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi của các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp và các làng nghề.
- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy định về xả nước thải vào công trình thủy lợi, kiến nghị cơ quan chức năng xử lý kịp thời các hành vi vi phạm mới phát hiện.
2.Phạm vi đề án:
- Phạm vi không gian: Đề án được triển khai thực hiện trên phạm vi các hệ thống công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, bao gồm: các hồ chứa thủy lợi thuộc loại quan trọng đặc biệt (Dầu Tiếng, Cửa Đạt, Ngàn Trươi, Tả Trạch); 04 hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh (Dầu Tiếng, Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, la Mơr);
Đối với các công trình thủy lợi còn lại, sau khi Đề án được phê duyệt, Bộ sẽ có văn bản chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, tham khảo Đề án của Bộ để xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Đề án được triển khai thực hiện sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đến hết năm 2025; Định kỳ hằng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện; cuối năm 2022 tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm giữa giai đoạn và cuối năm 2025 tổng kết, đánh giá Đề án.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Triển khai thực hiện pháp luật về thủy lợi
a) Tổ chức hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ giám sát, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
b) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi:
- Tổng cục Thủy lợi chủ trì tổ chức xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở trung ương (Tổng cục Thủy lợi, Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường...).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công ty KTCT thủy lợi, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp Huyện, Xã).
c) Tổng cục Thủy lợi chủ trì tổ chức xây dựng Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho các địa phương thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh.
Tổ chức thống kê các nguồn xả thải, thực hiện cấp phép
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng và xác định các nguồn xả thải chủ yếu gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nước các hệ thống công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, liên tỉnh. Ưu tiên xác định các nguồn thải, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng để kiểm soát và có biện pháp xử lý phù hợp.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp huyện, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo đến đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn nước xả thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo kết quả về Tổng cục Thủy lợi và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
b) Tổng cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh. Kiểm soát, không cấp phép xả thải vào công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân xả nước thải không đạt quy chuẩn cho phép theo quy định.
c) Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi tổ chức ký kết, thực hiện hợp đồng dịch vụ tiêu thoát nước, thỏa thuận việc cấp phép và giám sát thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý.