Document: Điều 1 Quyết định 1923/QĐ-BNV năm 2011 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quả

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "1923/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "1923/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "1923/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "1923/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "1923/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Thái Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1923/QĐ-BNV năm 2011 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quả có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên các cấp, các ngành giai đoạn 2011 – 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
b) Trang bị kỹ năng phân tích, đánh giá; kỹ năng xây dựng và hoạch định chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên.
c) Cán bộ, công chức làm công tác thanh niên thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận; kiến thức, kỹ năng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định. Phấn đấu hàng năm 100% đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên các cấp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo quy định nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ, công chức của các bộ, ngành Trung ương
- Cán bộ, công chức của Vụ Công tác thanh niên.
- Cán bộ, công chức của các bộ, ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên.
- Cán bộ, công chức của các ban, đơn vị có liên quan đến quản lý nhà nước về công tác thanh niên của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
b) Cán bộ, công chức của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân công phụ trách công tác thanh niên.
- Lãnh đạo, công chức Phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên.
- Bí thư hoặc Phó bí thư Đoàn cấp tỉnh.
c) Cán bộ, công chức các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh
- Lãnh đạo, công chức thuộc Phòng Nội vụ trực tiếp làm công tác thanh niên
- Bí thư hoặc Phó Bí thư Đoàn cấp huyện.
d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- Thường trực Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công theo dõi công tác thanh niên.
- Bí thư đoàn cấp xã.
3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
a) Kiến thức chung về quản lý nhà nước về công tác thanh niên
- Những quan điểm, chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về thanh niên và công tác thanh niên.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên.
- Phương pháp xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của các cấp có thẩm quyền ban hành để cụ thể hóa và tổ chức triển khai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên.
b) Kỹ năng, nghiệp vụ và phương pháp trong công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
- Kỹ năng lập kế hoạch, xây dựng chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên; kỹ năng lồng ghép, điều phối giữa ngành Nội vụ với các ban, ngành có liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.
- Kỹ năng tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kỹ năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật cho thanh niên và công tác thanh niên.
c) Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên với các tổ chức có liên quan
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên làm nòng cốt.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.
- Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam – cơ quan tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, phối hợp giải quyết những vấn đề liên ngành liên quan đến thanh niên.
4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
a) Thời gian tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Để phù hợp với từng đối tượng, thời gian tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của các khóa từ 3 đến 5 ngày. Cụ thể như sau:
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức của các bộ, ngành Trung ương, thời gian tổ chức là 3 ngày/lớp.
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian tổ chức là 5 ngày/lớp.
b) Phương pháp, đào tạo, bồi dưỡng
Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên có tính đặc thù khác với nghiệp vụ quản lý nhà nước nói chung. Do vậy, trong quá trình thực hiện cần chú trọng các phương pháp sau:
- Vận dụng các phương pháp giảng dạy mới phù hợp, phát huy tính chủ động, tích cực của người học; tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và người học.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới đã có bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
- Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn của công tác thanh niên đang đặt ra (tham quan, nghiên cứu thực tế, giao lưu học hỏi kinh nghiệm của các tỉnh, huyện).
c) Công tác xây dựng, biên soạn tài liệu
Xây dựng bộ tài liệu quản lý nhà nước về công tác thanh niên để làm cẩm nang tra cứu cho cán bộ, công chức làm quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Trong tài liệu cần tập hợp đầy đủ và hệ thống hóa các văn bản, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên; cụ thể hóa các kỹ năng cần thiết trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức mới và các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên cho phù hợp với thực tế.
d) Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên
Đội ngũ giáo viên, báo cáo viên là người có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu đề ra. Chú trọng mời giảng viên là các chuyên gia, những nhà quản lý, những nhà hoạch định, xây dựng chính sách có nhiều kinh nghiệm và nghiên cứu sâu về thanh niên và công tác thanh niên trực tiếp giảng dạy và biên soạn tài liệu.
đ) Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí bảo đảm thực hiện các nội dung sau:
+ Xây dựng, biên soạn chương trình, tài liệu, cẩm nang tra cứu về công tác thanh niên.
+ Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+ Kinh phí kiểm tra, hướng dẫn các địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên và các chi phí khác có liên quan.
- Nguồn kinh phí:
+ Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
+ Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên các cấp, các ngành giai đoạn 2011 – 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
b) Trang bị kỹ năng phân tích, đánh giá; kỹ năng xây dựng và hoạch định chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên.
c) Cán bộ, công chức làm công tác thanh niên thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận; kiến thức, kỹ năng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định. Phấn đấu hàng năm 100% đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên các cấp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo quy định nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ, công chức của các bộ, ngành Trung ương
- Cán bộ, công chức của Vụ Công tác thanh niên.
- Cán bộ, công chức của các bộ, ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên.
- Cán bộ, công chức của các ban, đơn vị có liên quan đến quản lý nhà nước về công tác thanh niên của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
b) Cán bộ, công chức của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân công phụ trách công tác thanh niên.
- Lãnh đạo, công chức Phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên.
- Bí thư hoặc Phó bí thư Đoàn cấp tỉnh.
c) Cán bộ, công chức các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh
- Lãnh đạo, công chức thuộc Phòng Nội vụ trực tiếp làm công tác thanh niên
- Bí thư hoặc Phó Bí thư Đoàn cấp huyện.
d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- Thường trực Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công theo dõi công tác thanh niên.
- Bí thư đoàn cấp xã.
3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
a) Kiến thức chung về quản lý nhà nước về công tác thanh niên
- Những quan điểm, chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về thanh niên và công tác thanh niên.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên.
- Phương pháp xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của các cấp có thẩm quyền ban hành để cụ thể hóa và tổ chức triển khai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên.
b) Kỹ năng, nghiệp vụ và phương pháp trong công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
- Kỹ năng lập kế hoạch, xây dựng chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên; kỹ năng lồng ghép, điều phối giữa ngành Nội vụ với các ban, ngành có liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.
- Kỹ năng tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kỹ năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật cho thanh niên và công tác thanh niên.
c) Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên với các tổ chức có liên quan
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên làm nòng cốt.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.
- Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam – cơ quan tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, phối hợp giải quyết những vấn đề liên ngành liên quan đến thanh niên.
4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
a) Thời gian tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Để phù hợp với từng đối tượng, thời gian tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của các khóa từ 3 đến 5 ngày. Cụ thể như sau:
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức của các bộ, ngành Trung ương, thời gian tổ chức là 3 ngày/lớp.
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian tổ chức là 5 ngày/lớp.
b) Phương pháp, đào tạo, bồi dưỡng
Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên có tính đặc thù khác với nghiệp vụ quản lý nhà nước nói chung. Do vậy, trong quá trình thực hiện cần chú trọng các phương pháp sau:
- Vận dụng các phương pháp giảng dạy mới phù hợp, phát huy tính chủ động, tích cực của người học; tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và người học.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới đã có bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
- Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn của công tác thanh niên đang đặt ra (tham quan, nghiên cứu thực tế, giao lưu học hỏi kinh nghiệm của các tỉnh, huyện).
c) Công tác xây dựng, biên soạn tài liệu
Xây dựng bộ tài liệu quản lý nhà nước về công tác thanh niên để làm cẩm nang tra cứu cho cán bộ, công chức làm quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Trong tài liệu cần tập hợp đầy đủ và hệ thống hóa các văn bản, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên; cụ thể hóa các kỹ năng cần thiết trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức mới và các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên cho phù hợp với thực tế.
d) Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên
Đội ngũ giáo viên, báo cáo viên là người có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu đề ra. Chú trọng mời giảng viên là các chuyên gia, những nhà quản lý, những nhà hoạch định, xây dựng chính sách có nhiều kinh nghiệm và nghiên cứu sâu về thanh niên và công tác thanh niên trực tiếp giảng dạy và biên soạn tài liệu.
đ) Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí bảo đảm thực hiện các nội dung sau:
+ Xây dựng, biên soạn chương trình, tài liệu, cẩm nang tra cứu về công tác thanh niên.
+ Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+ Kinh phí kiểm tra, hướng dẫn các địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên và các chi phí khác có liên quan.
- Nguồn kinh phí:
+ Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
+ Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.