Document: Điều 1 Quyết định 2374/2011/QĐ-UBND xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Ủy

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "2374/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "2374/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "2374/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "2374/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "2374/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2374/2011/QĐ-UBND xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Ủy có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện; Với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
1.2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mag không sử dụng phần mặt đất.
1.3. Chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
1.4. Nhà nước cho thuê mặt nước.
2. Đối tượng áp dụng:
2.1. Áp dụng cho các đối tượng thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, gồm:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất trên, thuê mặt nước địa bàn tỉnh Thanh Hoá để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài ( bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài ) thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
c) Tổ chức kinh tế hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài ( bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài ) thuê mặt nước, mặt biển không thuộc các nhóm đất quy định tại điều 13 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư.
2.2. Các dự án thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, dự án xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Nghị định 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ, không áp dụng đơn giá này.
3. Đơn giá thuê đất:
3.1. Phân khu vực để xác định đơn giá thuê đất ( áp dụng theo khu vực đã phân chia để xác định giá đất hàng năm ), cụ thể như sau:
a) Thành phố Thanh Hoá.
b) Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn.
c) Khu vực 1 ( bao gồm 03 huyện ): Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
d) Khu vực 2 ( bao gồm 10 huyện ): Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
đ) Khu vực 3 ( bao gồm 04 huyện ): Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
e) Khu vực 4 ( bao gồm 07 huyện ): Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hoá, Mường Lát.
f) Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.2. Đơn giá thuê đất:
a) Thành phố Thanh Hoá: 2,0%.
b) Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: 1,8%.
c) Khu vực 1: 1,5%.
d) Khu vực 2: 1,5%.
đ) Khu vực 3: 1,0%.
e) Khu vực 4: 0,75%.
f) Các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: 1,0%.
g) Khu Kinh tế Nghi Sơn và
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1,5%.
* Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Đơn giá này chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
4. Giá đất để tính tiền thuê đất và thời gian ổn định đơn giá thuê đất:
4.1. Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
4.2. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm ( năm năm ); hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê cho thời hạn tiếp theo, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Đơn giá thuê mặt nước:
Đơn giá thuê mặt nước áp dụng chung trên địa bàn tỉnh như sau:
5.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 50.000.000,0đồng/km2/năm.
5.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000,0 đồng/km2/năm.
6. Điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
6.1. Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời gian hạn ổn định 05 năm (năm năm) theo quy định trên.
6.2. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại Đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
7. Thời gian áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Thời gian áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước cửa cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.

Content:
Điều 1. Ban hành Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện; Với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
1.2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mag không sử dụng phần mặt đất.
1.3. Chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
1.4. Nhà nước cho thuê mặt nước.
2. Đối tượng áp dụng:
2.1. Áp dụng cho các đối tượng thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, gồm:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất trên, thuê mặt nước địa bàn tỉnh Thanh Hoá để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài ( bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài ) thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
c) Tổ chức kinh tế hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài ( bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài ) thuê mặt nước, mặt biển không thuộc các nhóm đất quy định tại điều 13 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư.
2.2. Các dự án thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, dự án xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Nghị định 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ, không áp dụng đơn giá này.
3. Đơn giá thuê đất:
3.1. Phân khu vực để xác định đơn giá thuê đất ( áp dụng theo khu vực đã phân chia để xác định giá đất hàng năm ), cụ thể như sau:
a) Thành phố Thanh Hoá.
b) Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn.
c) Khu vực 1 ( bao gồm 03 huyện ): Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
d) Khu vực 2 ( bao gồm 10 huyện ): Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
đ) Khu vực 3 ( bao gồm 04 huyện ): Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
e) Khu vực 4 ( bao gồm 07 huyện ): Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hoá, Mường Lát.
f) Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.2. Đơn giá thuê đất:
a) Thành phố Thanh Hoá: 2,0%.
b) Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: 1,8%.
c) Khu vực 1: 1,5%.
d) Khu vực 2: 1,5%.
đ) Khu vực 3: 1,0%.
e) Khu vực 4: 0,75%.
f) Các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: 1,0%.
g) Khu Kinh tế Nghi Sơn và
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1,5%.
* Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Đơn giá này chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
4. Giá đất để tính tiền thuê đất và thời gian ổn định đơn giá thuê đất:
4.1. Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
4.2. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm ( năm năm ); hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê cho thời hạn tiếp theo, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Đơn giá thuê mặt nước:
Đơn giá thuê mặt nước áp dụng chung trên địa bàn tỉnh như sau:
5.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 50.000.000,0đồng/km2/năm.
5.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000,0 đồng/km2/năm.
6. Điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
6.1. Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời gian hạn ổn định 05 năm (năm năm) theo quy định trên.
6.2. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại Đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
7. Thời gian áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Thời gian áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước cửa cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.