Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND mức chi cụ thể bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV Hội đồng nhân dân Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND mức chi cụ thể bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV Hội đồng nhân dân Điện Biên

Điều 1. Ban hành các mức chi cụ thể phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên cụ thể như sau:
...
2. Mức chi
2.1. Chế độ công tác phí, chế độ hội nghị thực hiện theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2.2. Các nội dung chi khác: Xăng dầu, văn phòng phẩm...phải có hợp đồng hoặc hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành (riêng in ấn tài liệu căn cứ vào đơn giá được cơ quan có thẩm quyền thẩm định) và thực hiện trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Chi khắc con dấu:
- Mức chi tối đa không quá 250.000 đồng/dấu
2.4. Chi đóng bổ sung hòm phiếu chính và hòm phiếu phụ (nếu có):
- Hòm phiếu chính: tối đa không quá 300.000 đ/1 hòm;
- Hòm phiếu phụ: tối đa không quá 150.000 đ/1 hòm;
2.5. Chi bồi dưỡng các cuộc họp liên quan đến công tác bầu cử ở cấp tỉnh:

- Chủ trì cuộc họp:

100.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên tham dự:

70.000 đồng/người/buổi

- Các đối tượng phục vụ:

50.000 đồng/người/buổi.

Đối với cấp huyện, xã: căn cứ khả năng ngân sách để chi với mức của cấp huyện bằng 70% cấp tỉnh; cấp xã bằng 70% cấp huyện (trong trường hợp số lẻ làm tròn số)
2.6. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc:
a) Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
- Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
- Phục vụ đoàn giám sát 50.000 đồng/người/buổi ( Lái xe )
b) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát 300.000 đồng/báo cáo.
- Chi tham gia ý kiến của Ủy ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát: 150.000 đồng/người/Iần, nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/báo cáo.
- Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 300.000 đồng/báo cáo.
2.7. Chi xây dựng văn bản:
- Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi quy định tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh; liên quan đến công tác bầu cử do Ủy ban bầu cử, các ban bầu cử và các tiểu ban của Ủy ban bầu cử ban hành:
+ Xây dựng văn bản: 1.000.000/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
+ Xin ý kiến tham gia văn bản: 150.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/văn bản.
2.8. Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
2.8.1. Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử theo khoán tháng đối với các đối tượng sau (tối đa không quá 4 tháng):
a) Ở cấp tỉnh:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử: 1.400.000 đồng/người/tháng.
- Các ủy viên Ủy ban bầu cử; trưởng, phó các ban và tiểu ban giúp việc UBBC: 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử: 700.000 đồng/người/tháng.
b) Ở cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử: 700.000 đồng/người/tháng
- Ủy viên UBBC và thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử: 500.000 đồng/người/tháng.
c) Ở cấp xã, phường, thị trấn:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử: 300.000 đồng/người/tháng.
- Ủy viên UBBC và thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử: 200.000 đồng/người/tháng.
- Bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp hướng dẫn, phục vụ công tác bầu cử; không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân. Thời gian tối đa không quá 15 ngày.
- Riêng 02 ngày: ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử: chi bồi dưỡng 100.000 đ/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền
* Các đối tượng quy định tại điểm 2.8.1 nêu trên, khi thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
2.8.2. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động theo mức khoán tháng đối với các đối tượng sau (tối đa không quá 4 tháng):
a) Ở cấp tỉnh:
- Thành viên ủy ban bầu cử: 250.000 đồng/người/tháng; Thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc của Ủy ban bầu cử: 150.000 đồng/người/tháng.
b) Ở cấp huyện, thị xã, thành phố: Mức chi bằng 70% mức chi của cấp tỉnh.
c) Ở cấp xã, phường, thị trấn: Mức chi bằng 70% mức chi của cấp huyện, thị xã, thành phố.
2.9. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
- Người được giao trực tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ trực tiếp, gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi.
2.10. Chi mua văn phòng phẩm thực hiện công tác bầu cử ở các cấp và tổ bầu cử: chi theo thực tế (trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí phù hợp và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành).
2.11. Chi hỗ trợ tuyên truyền: tối đa 3.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.12. Chi hỗ trợ thông tin liên lạc: tối đa 1.200.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.13. Chi hỗ trợ tiếp khách: tối đa 2.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.14. Chi hỗ trợ làm thêm giờ phục vụ bầu cử: tối đa 2.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.15. Đối với cấp xã hỗ trợ chi tuyên truyền, thông tin liên lạc, tiếp khách, chi làm ngoài giờ: tối đa bằng 70% của cấp huyện.
2.16. Chi hỗ trợ vận chuyển tài liệu, hòm phiếu xuống xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/xã, phường, thị trấn và xuống tổ bầu cử 100.000 đồng/tổ.

Content:
Mức chi
2.1. Chế độ công tác phí, chế độ hội nghị thực hiện theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2.Các nội dung chi khác: Xăng dầu, văn phòng phẩm...phải có hợp đồng hoặc hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành (riêng in ấn tài liệu căn cứ vào đơn giá được cơ quan có thẩm quyền thẩm định) và thực hiện trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Chi khắc con dấu:
- Mức chi tối đa không quá 250.000 đồng/dấu
2.4. Chi đóng bổ sung hòm phiếu chính và hòm phiếu phụ (nếu có):
- Hòm phiếu chính: tối đa không quá 300.000 đ/1 hòm;
- Hòm phiếu phụ: tối đa không quá 150.000 đ/1 hòm;
2.5. Chi bồi dưỡng các cuộc họp liên quan đến công tác bầu cử ở cấp tỉnh:

- Chủ trì cuộc họp:

100.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên tham dự:

70.000 đồng/người/buổi

- Các đối tượng phục vụ:

50.000 đồng/người/buổi.

Đối với cấp huyện, xã: căn cứ khả năng ngân sách để chi với mức của cấp huyện bằng 70% cấp tỉnh; cấp xã bằng 70% cấp huyện (trong trường hợp số lẻ làm tròn số)
2.6. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc:
a) Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
- Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
- Phục vụ đoàn giám sát 50.000 đồng/người/buổi ( Lái xe )
b) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát 300.000 đồng/báo cáo.
- Chi tham gia ý kiến của Ủy ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát: 150.000 đồng/người/Iần, nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/báo cáo.
- Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 300.000 đồng/báo cáo.
2.7. Chi xây dựng văn bản:
- Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi quy định tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh; liên quan đến công tác bầu cử do Ủy ban bầu cử, các ban bầu cử và các tiểu ban của Ủy ban bầu cử ban hành:
+ Xây dựng văn bản: 1.000.000/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
+ Xin ý kiến tham gia văn bản: 150.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/văn bản.
2.8. Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
2.8.1. Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử theo khoán tháng đối với các đối tượng sau (tối đa không quá 4 tháng):
a) Ở cấp tỉnh:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử: 1.400.000 đồng/người/tháng.
- Các ủy viên Ủy ban bầu cử; trưởng, phó các ban và tiểu ban giúp việc UBBC: 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử: 700.000 đồng/người/tháng.
b) Ở cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử: 700.000 đồng/người/tháng
- Ủy viên UBBC và thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử: 500.000 đồng/người/tháng.
c) Ở cấp xã, phường, thị trấn:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử: 300.000 đồng/người/tháng.
- Ủy viên UBBC và thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử: 200.000 đồng/người/tháng.
- Bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp hướng dẫn, phục vụ công tác bầu cử; không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân. Thời gian tối đa không quá 15 ngày.
- Riêng 02 ngày: ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử: chi bồi dưỡng 100.000 đ/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền
* Các đối tượng quy định tại điểm 2.8.1 nêu trên, khi thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
2.8.Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động theo mức khoán tháng đối với các đối tượng sau (tối đa không quá 4 tháng):
a) Ở cấp tỉnh:
- Thành viên ủy ban bầu cử: 250.000 đồng/người/tháng; Thành viên các ban bầu cử, tiểu ban giúp việc của Ủy ban bầu cử: 150.000 đồng/người/tháng.
b) Ở cấp huyện, thị xã, thành phố: Mức chi bằng 70% mức chi của cấp tỉnh.
c) Ở cấp xã, phường, thị trấn: Mức chi bằng 70% mức chi của cấp huyện, thị xã, thành phố.
2.9. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
- Người được giao trực tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ trực tiếp, gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi.
2.10. Chi mua văn phòng phẩm thực hiện công tác bầu cử ở các cấp và tổ bầu cử: chi theo thực tế (trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí phù hợp và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành).
2.11. Chi hỗ trợ tuyên truyền: tối đa 3.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.1Chi hỗ trợ thông tin liên lạc: tối đa 1.200.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.13. Chi hỗ trợ tiếp khách: tối đa 2.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.14. Chi hỗ trợ làm thêm giờ phục vụ bầu cử: tối đa 2.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố.
2.15. Đối với cấp xã hỗ trợ chi tuyên truyền, thông tin liên lạc, tiếp khách, chi làm ngoài giờ: tối đa bằng 70% của cấp huyện.
2.16. Chi hỗ trợ vận chuyển tài liệu, hòm phiếu xuống xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/xã, phường, thị trấn và xuống tổ bầu cử 100.000 đồng/tổ.