Document: Khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2011/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 18/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2011/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 18/2010/NĐ-CP

Điều 4. Thẩm định chương trình, tài liệu
...
2. Hội đồng thẩm định có 7 (bảy) hoặc 9 (chín) ủy viên; trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và 2 (hai) ủy viên kiêm phản biện.

Content:
Hội đồng thẩm định có 7 (bảy) hoặc 9 (chín) ủy viên; trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và 2 (hai) ủy viên kiêm phản biện.