Document: Điều 1 Quyết định 2348/QĐ-UBND định hướng thoát nước xử lý nước thải đô thị khu công nghiệp Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2348/QĐ-UBND định hướng thoát nước xử lý nước thải đô thị khu công nghiệp Quảng Ngãi 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Định hướng thoát nước, xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề và bệnh viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chính sau:
I. Mục tiêu, tầm nhìn:
1. Mục tiêu chung:
- Nhằm đạt được sự thống nhất chung về định hướng thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề và bệnh viện trên địa bàn tỉnh;
- Góp phần kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
2. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị từ loại IV trở lên: được đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho toàn đô thị, hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khu vực nội thị.
- Các đô thị loại V còn lại: được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh cho khu vực trung tâm, 70% đô thị được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
- 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (phù hợp với từng giai đoạn phát triển của khu, cụm công nghiệp).
- 100% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
II. Định hướng thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1. Định hướng chung theo từng giai đoạn:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Từng bước cải thiện và hướng đến khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi và khu vực trung tâm của các đô thị loại V.
- 70% diện tích nội thành thành phố Quảng Ngãi và 30% diện tích khu vực trung tâm của các đô thị loại V được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khoảng 30% diện tích khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi; Xây dựng thí điểm hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 1-2 đô thị loại V.
- 08/8 khu công nghiệp (tương đương 100%) có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý đạt chuẩn. Xây dựng thí điểm hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 3-5 cụm công nghiệp làng nghề.
- 50% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
b) Giai đoạn 2020-2025:
- Khắc phục về cơ bản tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi và khu vực trung tâm của các đô thị loại V; mở rộng phạm vi giải quyết cho khu vực ngoại thành và các khu dân cư tập trung ngoài trung tâm đô thị.
- 85% diện tích nội thành thành phố Quảng Ngãi và 60% diện tích khu vực trung tâm của các đô thị loại V được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khoảng 60% diện tích khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi; Mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 5-7 đô thị loại V.
- 100% khu công nghiệp và 50% cụm công nghiệp làng nghề có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý đạt chuẩn.
- 80% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
2. Định hướng về công nghệ kỹ thuật:
a) Đối với thoát nước mưa:
Tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa truyền thống; tuy nhiên trong quá trình quy hoạch, thiết kế phải có sự kết hợp các nội dung nghiên cứu sau:
- Tương thích, ứng phó được với biến đổi khí hậu (giai đoạn 2016-2020 ưu tiên triển khai cho các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề khu vực ven sông, ven biển; giai đoạn 2020-2025 triển khai đồng bộ cho các đô thị còn lại);
- Xây dựng kết hợp các phương thức quản lý hiệu quả BMP (triển khai thí điểm trong giai đoạn 2016-2020, mở rộng áp dụng trong giai đoạn 2020- 2025).
- Kết hợp các biện pháp hỗ trợ, bảo vệ chống ngập úng: xây dựng đê, kè, nạo vét kênh mương, xây dựng trạm bơm tiêu thoát nước, hồ điều hòa...
b) Đối với thoát nước thải:
- Các đô thị loại IV trở lên:
+ Giai đoạn 2016-2020: từng bước xây dựng hệ thống nước thải nửa riêng (nước thải được thu gom ở cuối nguồn bằng hệ thống cống bao và hố ga tách nước thải) cho khu vực nội thị; xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực nội thị; xây dựng khu xử lý nước thải tập trung, kết hợp với các trạm xử lý phân tán.
- Các đô thị loại V:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 1-2 đô thị (ưu tiên cho đô thị mới); xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 5-7 đô thị; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
- Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 05/8 khu công nghiệp và 3-5 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 8/8 khu công nghiệp và 10-15 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
- Các bệnh viện, phòng khám đa khoa: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
3. Định hướng về tài chính:
Nguồn tài chính dành cho đầu tư xây dựng và cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước hàng năm được dự kiến như sau:
a) Nguồn phục vụ đầu tư các công trình hạ tầng:
- Lồng ghép trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh, của các huyện, thành phố theo từng giai đoạn 2016-2020, 2020-2025.
- Vốn vay ưu đãi từ các chương trình mục tiêu của Bộ, ngành trung ương; vốn ODA...;
- Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước (tập trung vào các dự án kinh doanh bất động sản).
b) Nguồn phục vụ công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng hàng năm:
- Từ nguồn thu giá dịch vụ thoát nước (giai đoạn 2016-2020 triển khai cho thành phố Quảng Ngãi và các đô thị loại IV, giai đoạn 2020-2025 triển khai cho các đô thị còn lại).
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương (theo hướng giảm dần, phù hợp với phương án giá dịch vụ thoát nước và lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước do UBND tỉnh phê duyệt).
4. Định hướng về tổ chức quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình, hệ thống thoát nước:
- Phân định rõ chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước, gắn liền với trách nhiệm, quyền hạn cụ thể của các chủ thể.
- Đối với khu vực đô thị: Chủ sở hữu hệ thống là chính quyền đô thị; đơn vị quản lý vận hành hệ thống là các doanh nghiệp có chức năng theo quy định pháp luật.
- Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề: Chủ sở hữu hệ thống là Ban Quản lý khu, cụm công nghiệp làng nghề; đơn vị quản lý vận hành hệ thống là các doanh nghiệp có chức năng theo quy định pháp luật (hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng thuộc Ban Quản lý, hoặc doanh nghiệp tư nhân).
- Đối với các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực: Chủ sở hữu công trình cũng là chủ sở hữu hệ thống; chủ sở hữu sẽ hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng theo quy định pháp luật để quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Về thể chế:
- Rà soát, chỉnh sửa và ban hành quy định phân cấp quản lý đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước và lộ trình thực hiện giá cho từng năm, từng giai đoạn.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa.
- Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý hệ thống thoát nước, mẫu Hợp đồng vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
2. Về quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước:
- Khảo sát, thống kê, đánh giá hiện trạng, lập bản đồ GIS hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và bệnh viện để làm cơ sở quản lý.
- Rà soát, yêu cầu bổ sung nội dung nghiên cứu ứng phó với biến đổi khí hậu vào các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, trước khi phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch được duyệt; trong đó xác định rõ nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành.
3. Về công nghệ, kỹ thuật:
- Lựa chọn loại hình hệ thống thoát nước (chung, riêng hoặc nửa riêng) hợp lý cho từng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và bệnh viện.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, phù hợp với đặc thù riêng của từng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và bệnh viện.
- Ưu tiên triển khai đầu tư các công trình hệ thống thoát nước, xử lý nước thải nhằm bảo vệ các nguồn nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của người dân trong tỉnh.
4. Về tài chính:
- Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các công trình thoát nước vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh Quảng Ngãi theo từng giai đoạn 2016-2020, 2020-2025.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về các chương trình mục tiêu của Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực thoát nước; xây dựng kế hoạch tiếp cận các nguồn vốn vay, vốn ODA... phục vụ đầu tư hệ thống thoát nước.
- Đẩy mạnh kêu gọi nguồn vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia đầu tư, khai thác và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề.
- Thực hiện việc thu giá dịch vụ thoát nước theo đúng lộ trình, tiến tới giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước.
5. Về nguồn nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng các cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, đảm bảo số lượng và chất lượng.
- Chú trọng thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực thoát nước trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tranh thủ các cơ hội tập huấn nâng cao năng lực, học hỏi kinh nghiệm, hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức trong, ngoài tỉnh, nước ngoài, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thoát nước.
6. Về giáo dục và truyền thông:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Xây dựng các mô hình mẫu (như phương thức quản lý hiệu quả BMP) để từ đó phổ biến, nhân rộng triển khai;
- Ban hành các chế tài; đẩy mạnh xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thoát nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Định hướng thoát nước, xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề và bệnh viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chính sau:
I. Mục tiêu, tầm nhìn:
1. Mục tiêu chung:
- Nhằm đạt được sự thống nhất chung về định hướng thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề và bệnh viện trên địa bàn tỉnh;
- Góp phần kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
2. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị từ loại IV trở lên: được đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho toàn đô thị, hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khu vực nội thị.
- Các đô thị loại V còn lại: được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh cho khu vực trung tâm, 70% đô thị được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
- 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (phù hợp với từng giai đoạn phát triển của khu, cụm công nghiệp).
- 100% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
II. Định hướng thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1. Định hướng chung theo từng giai đoạn:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Từng bước cải thiện và hướng đến khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi và khu vực trung tâm của các đô thị loại V.
- 70% diện tích nội thành thành phố Quảng Ngãi và 30% diện tích khu vực trung tâm của các đô thị loại V được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khoảng 30% diện tích khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi; Xây dựng thí điểm hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 1-2 đô thị loại V.
- 08/8 khu công nghiệp (tương đương 100%) có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý đạt chuẩn. Xây dựng thí điểm hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 3-5 cụm công nghiệp làng nghề.
- 50% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
b) Giai đoạn 2020-2025:
- Khắc phục về cơ bản tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi và khu vực trung tâm của các đô thị loại V; mở rộng phạm vi giải quyết cho khu vực ngoại thành và các khu dân cư tập trung ngoài trung tâm đô thị.
- 85% diện tích nội thành thành phố Quảng Ngãi và 60% diện tích khu vực trung tâm của các đô thị loại V được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khoảng 60% diện tích khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi; Mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 5-7 đô thị loại V.
- 100% khu công nghiệp và 50% cụm công nghiệp làng nghề có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý đạt chuẩn.
- 80% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
2. Định hướng về công nghệ kỹ thuật:
a) Đối với thoát nước mưa:
Tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa truyền thống; tuy nhiên trong quá trình quy hoạch, thiết kế phải có sự kết hợp các nội dung nghiên cứu sau:
- Tương thích, ứng phó được với biến đổi khí hậu (giai đoạn 2016-2020 ưu tiên triển khai cho các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề khu vực ven sông, ven biển; giai đoạn 2020-2025 triển khai đồng bộ cho các đô thị còn lại);
- Xây dựng kết hợp các phương thức quản lý hiệu quả BMP (triển khai thí điểm trong giai đoạn 2016-2020, mở rộng áp dụng trong giai đoạn 2020- 2025).
- Kết hợp các biện pháp hỗ trợ, bảo vệ chống ngập úng: xây dựng đê, kè, nạo vét kênh mương, xây dựng trạm bơm tiêu thoát nước, hồ điều hòa...
b) Đối với thoát nước thải:
- Các đô thị loại IV trở lên:
+ Giai đoạn 2016-2020: từng bước xây dựng hệ thống nước thải nửa riêng (nước thải được thu gom ở cuối nguồn bằng hệ thống cống bao và hố ga tách nước thải) cho khu vực nội thị; xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực nội thị; xây dựng khu xử lý nước thải tập trung, kết hợp với các trạm xử lý phân tán.
- Các đô thị loại V:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 1-2 đô thị (ưu tiên cho đô thị mới); xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 5-7 đô thị; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
- Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 05/8 khu công nghiệp và 3-5 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 8/8 khu công nghiệp và 10-15 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
- Các bệnh viện, phòng khám đa khoa: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
3. Định hướng về tài chính:
Nguồn tài chính dành cho đầu tư xây dựng và cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước hàng năm được dự kiến như sau:
a) Nguồn phục vụ đầu tư các công trình hạ tầng:
- Lồng ghép trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh, của các huyện, thành phố theo từng giai đoạn 2016-2020, 2020-2025.
- Vốn vay ưu đãi từ các chương trình mục tiêu của Bộ, ngành trung ương; vốn ODA...;
- Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước (tập trung vào các dự án kinh doanh bất động sản).
b) Nguồn phục vụ công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng hàng năm:
- Từ nguồn thu giá dịch vụ thoát nước (giai đoạn 2016-2020 triển khai cho thành phố Quảng Ngãi và các đô thị loại IV, giai đoạn 2020-2025 triển khai cho các đô thị còn lại).
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương (theo hướng giảm dần, phù hợp với phương án giá dịch vụ thoát nước và lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước do UBND tỉnh phê duyệt).
4. Định hướng về tổ chức quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình, hệ thống thoát nước:
- Phân định rõ chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước, gắn liền với trách nhiệm, quyền hạn cụ thể của các chủ thể.
- Đối với khu vực đô thị: Chủ sở hữu hệ thống là chính quyền đô thị; đơn vị quản lý vận hành hệ thống là các doanh nghiệp có chức năng theo quy định pháp luật.
- Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề: Chủ sở hữu hệ thống là Ban Quản lý khu, cụm công nghiệp làng nghề; đơn vị quản lý vận hành hệ thống là các doanh nghiệp có chức năng theo quy định pháp luật (hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng thuộc Ban Quản lý, hoặc doanh nghiệp tư nhân).
- Đối với các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực: Chủ sở hữu công trình cũng là chủ sở hữu hệ thống; chủ sở hữu sẽ hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng theo quy định pháp luật để quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Về thể chế:
- Rà soát, chỉnh sửa và ban hành quy định phân cấp quản lý đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước và lộ trình thực hiện giá cho từng năm, từng giai đoạn.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa.
- Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý hệ thống thoát nước, mẫu Hợp đồng vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
2. Về quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước:
- Khảo sát, thống kê, đánh giá hiện trạng, lập bản đồ GIS hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và bệnh viện để làm cơ sở quản lý.
- Rà soát, yêu cầu bổ sung nội dung nghiên cứu ứng phó với biến đổi khí hậu vào các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, trước khi phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch được duyệt; trong đó xác định rõ nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành.
3. Về công nghệ, kỹ thuật:
- Lựa chọn loại hình hệ thống thoát nước (chung, riêng hoặc nửa riêng) hợp lý cho từng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và bệnh viện.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, phù hợp với đặc thù riêng của từng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và bệnh viện.
- Ưu tiên triển khai đầu tư các công trình hệ thống thoát nước, xử lý nước thải nhằm bảo vệ các nguồn nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của người dân trong tỉnh.
4. Về tài chính:
- Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các công trình thoát nước vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh Quảng Ngãi theo từng giai đoạn 2016-2020, 2020-2025.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về các chương trình mục tiêu của Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực thoát nước; xây dựng kế hoạch tiếp cận các nguồn vốn vay, vốn ODA... phục vụ đầu tư hệ thống thoát nước.
- Đẩy mạnh kêu gọi nguồn vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia đầu tư, khai thác và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề.
- Thực hiện việc thu giá dịch vụ thoát nước theo đúng lộ trình, tiến tới giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước.
5. Về nguồn nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng các cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, đảm bảo số lượng và chất lượng.
- Chú trọng thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực thoát nước trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tranh thủ các cơ hội tập huấn nâng cao năng lực, học hỏi kinh nghiệm, hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức trong, ngoài tỉnh, nước ngoài, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thoát nước.
6. Về giáo dục và truyền thông:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Xây dựng các mô hình mẫu (như phương thức quản lý hiệu quả BMP) để từ đó phổ biến, nhân rộng triển khai;
- Ban hành các chế tài; đẩy mạnh xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thoát nước.