Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 176/QĐ-UBND đánh giá tác động cải tạo phục hồi môi trường quặng chì kẽm mỏ Tà Pan Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 176/QĐ-UBND đánh giá tác động cải tạo phục hồi môi trường quặng chì kẽm mỏ Tà Pan Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án "Điều chỉnh bổ sung Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và tuyển quặng chì kẽm mỏ Tà Pan, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang” được lập bởi Công ty cổ phần khoáng sản Minh Sơn (sau đây gọi là Chủ dự án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án:
2.1. Thực hiện nghiêm túc các biện pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đã đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.2. Đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường theo đúng cam kết được nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường và theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
2.3. Xử lý nước thải đúng theo quy trình, đảm bảo quy chuẩn môi trường và sử dụng nước tuần hoàn trong quá trình sản xuất, không xả thải ra môi trường.
2.4. Đổ thải đất đá thải và bùn thải quặng đuôi đúng vị trí, quy trình, thực hiện các biện pháp kỹ thuật gia cố chống xói lở, trôi lấp bãi thải và hồ lắng nước thải xưởng tuyển.
2.5. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật khống chế bụi, tiếng ồn.
2.6. Sử dụng các phương tiện vận tải đảm bảo tiêu chuẩn, chở đúng trọng tải.
2.7. Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và an toàn trong khai thác mỏ. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn, sóng chấn động, sóng va đập do nổ mìn. Thực hiện đúng liều lượng thuốc nổ theo giấy phép và hộ chiếu nổ mìn.
2.8. Lập phương án cụ thể và chi tiết về các biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố trôi trượt, sạt lở nền tầng, ngập mỏ do mưa lớn, lũ quét, xâm nhập nước ngầm, cháy nổ và sự cố môi trường khác để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống bất lợi có thể xảy ra nhằm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình phục vụ khai thác mỏ trong quá trình hoạt động của dự án.
2.9. Thực hiện việc quan trắc hiện trạng môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
....................
San gạt tạo phẳng các mặt tầng bãi thải; Bổ sung một lớp đất màu với chiều dày trung bình 50cm trên các mặt bằng bãi thải đã san gạt; Trồng cây và chăm sóc cây keo trong thời gian 3 năm trên diện tích đất vừa cải tạo, mật độ 1660 cây/ha, diện tích 2,81 ha. Bổ sung đất màu với chiều dày trung bình 30cm trên sườn taluy bãi thải; Trồng cỏ Voi sườn bãi thải với mật độ 10.000 khóm/ha, diện tích 1,62 ha.
2. Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ:
2.1. Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 2.287.061.063 đồng (Hai tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng).
2.2. Số lần ký quỹ và số tiền ký quỹ:
Số lần ký quỹ là một lần (thời hạn Giấy phép khai thác khoáng sản đến hết ngày 19/3/2018, dưới 03 năm).
Số tiền ký quỹ là 2.287.061.063 đồng (Hai tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng).
2.3. Thời điểm ký quỹ: Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2.4. Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chủ dự án có các trách nhiệm sau đây:
1. Lập và gửi kế hoạch quản lý môi trường của Dự án gửi tới UBND xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang để được niêm yết công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Thiết kế, xây dựng và nghiệm thu các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đầu tư xây dựng.

Content:
Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án:
2.1. Thực hiện nghiêm túc các biện pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đã đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.Đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường theo đúng cam kết được nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường và theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
2.3. Xử lý nước thải đúng theo quy trình, đảm bảo quy chuẩn môi trường và sử dụng nước tuần hoàn trong quá trình sản xuất, không xả thải ra môi trường.
2.4. Đổ thải đất đá thải và bùn thải quặng đuôi đúng vị trí, quy trình, thực hiện các biện pháp kỹ thuật gia cố chống xói lở, trôi lấp bãi thải và hồ lắng nước thải xưởng tuyển.
2.5. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật khống chế bụi, tiếng ồn.
2.6. Sử dụng các phương tiện vận tải đảm bảo tiêu chuẩn, chở đúng trọng tải.
2.7. Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và an toàn trong khai thác mỏ. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn, sóng chấn động, sóng va đập do nổ mìn. Thực hiện đúng liều lượng thuốc nổ theo giấy phép và hộ chiếu nổ mìn.
2.8. Lập phương án cụ thể và chi tiết về các biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố trôi trượt, sạt lở nền tầng, ngập mỏ do mưa lớn, lũ quét, xâm nhập nước ngầm, cháy nổ và sự cố môi trường khác để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống bất lợi có thể xảy ra nhằm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình phục vụ khai thác mỏ trong quá trình hoạt động của dự án.
2.9. Thực hiện việc quan trắc hiện trạng môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
....................
San gạt tạo phẳng các mặt tầng bãi thải; Bổ sung một lớp đất màu với chiều dày trung bình 50cm trên các mặt bằng bãi thải đã san gạt; Trồng cây và chăm sóc cây keo trong thời gian 3 năm trên diện tích đất vừa cải tạo, mật độ 1660 cây/ha, diện tích 2,81 ha. Bổ sung đất màu với chiều dày trung bình 30cm trên sườn taluy bãi thải; Trồng cỏ Voi sườn bãi thải với mật độ 10.000 khóm/ha, diện tích 1,62 ha.
Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ:
2.1. Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 2.287.061.063 đồng (Hai tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng).
2.Số lần ký quỹ và số tiền ký quỹ:
Số lần ký quỹ là một lần (thời hạn Giấy phép khai thác khoáng sản đến hết ngày 19/3/2018, dưới 03 năm).
Số tiền ký quỹ là 2.287.061.063 đồng (Hai tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng).
2.3. Thời điểm ký quỹ: Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2.4. Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chủ dự án có các trách nhiệm sau đây:
1. Lập và gửi kế hoạch quản lý môi trường của Dự án gửi tới UBND xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang để được niêm yết công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Thiết kế, xây dựng và nghiệm thu các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đầu tư xây dựng.