Document: Khoản 1 Điều 28 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 28 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Điều 28. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra
1. Đối tượng thanh tra có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 8 và các Điều 53, 54 của Luật Thanh tra và các Điều 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 35, 36, 45 và khoản 2 Điều 51 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP.

Content:
Đối tượng thanh tra có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 8 và các Điều 53, 54 của Luật Thanh tra và các Điều 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 35, 36, 45 và khoản 2 Điều 51 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP.