Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND 2020 quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND 2020 quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2020-2030, với nội dung chính như sau:
...
3. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý là 10.966,3 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 9.850,3 ha (rừng phòng hộ đầu nguồn là 4.267,2 ha; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát là 1.124,7 ha; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là 4.458,4 ha) và diện tích có rừng ngoài ba loại rừng là 1.116,0 ha.
Phân theo loại đất, loại rừng: rừng tự nhiên là 2.047,3 ha, rừng trồng là 4.883,2 ha, đất chưa có rừng là 4.035,8 ha (bao gồm 366,1 ha đất đã trồng nhưng chưa thành rừng). Độ che phủ của rừng năm 2019 do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý là 63,20%.
3.2. Trữ lượng rừng
Trữ lượng gỗ của Ban Quản lý rừng phòng hộ là 431.659 m3 (trữ lượng gỗ rừng phòng hộ là 363.425 m3 (rừng phòng hộ đầu nguồn là 254.584 m3; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát là 34.443 m3; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là 74.398 m3) và trữ lượng gỗ ngoài 3 loại rừng do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý là 68.234 m3), trong đó trữ lượng gỗ rừng tự nhiên là 100.405 m3, trữ lượng gỗ rừng trồng là 331.254 m3.
Trữ lượng gỗ rừng tự nhiên phân theo các trạng thái rừng như sau: rừng trung bình: 2.491 m3; rừng nghèo: 57.726 m3; rừng nghèo kiệt: 40.189 m3.
3.3. Kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
- Công tác quản lý rừng: Đã quản lý tốt 10.966,3 ha (trong đó 9.850,3 ha rừng và đất rừng phòng hộ và 1.116,0 ha rừng ngoài 3 loại rừng). Diện tích rừng phòng hộ cơ bản đã khoán ổn định cho các tổ chức, hộ nhận khoán, cá nhân bảo vệ và gây trồng rừng phòng hộ. Hàng tháng Ban Quản lý rừng phòng hộ đã xây dựng kế hoạch phối kết hợp với lực lượng Kiểm lâm, địa phương và các ngành có chức năng liên quan kiểm tra, tuần tra truy quét bảo vệ rừng để phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp.
- Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng: Hàng năm Ban Quản lý rừng phòng hộ xây dựng Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy rừng trong 06 tháng mùa khô. Ban Quản lý đã thành lập lực lượng chỉ huy PCCCR và các tổ phòng cháy, chữa cháy rừng theo các khu vực.
- Công tác phát triển rừng: Giai đoạn 2011-2020 (năm 2020 ước thực hiện) BQL RPH đã trồng mới rừng là 390,1 ha; Trồng nâng cao chất lượng rừng là 366,6 ha; Trồng lại rừng bị phá là 10,0 ha; Chăm sóc rừng là 1.18,5 lượt ha; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 1.936 lượt ha; Khoán bảo vệ rừng là 3.680,5 lượt ha.
- Quản lý ranh giới rừng phòng hộ: Lâm phần do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý đã được cấp giấy CNQSDĐ với diện tích 4.678,18 ha, và Ban Quản lý rừng phòng hộ đã lập hồ sơ xin cấp giấy CNQSD đất với diện tích 5.486.126,7 m2 tại rừng ngập mặn xã Tân Hòa, thị xã Phú Mỹ nộp Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy.

Content:
Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý là 10.966,3 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 9.850,3 ha (rừng phòng hộ đầu nguồn là 4.267,2 ha; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát là 1.124,7 ha; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là 4.458,4 ha) và diện tích có rừng ngoài ba loại rừng là 1.116,0 ha.
Phân theo loại đất, loại rừng: rừng tự nhiên là 2.047,3 ha, rừng trồng là 4.883,2 ha, đất chưa có rừng là 4.035,8 ha (bao gồm 366,1 ha đất đã trồng nhưng chưa thành rừng). Độ che phủ của rừng năm 2019 do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý là 63,20%.
3.2. Trữ lượng rừng
Trữ lượng gỗ của Ban Quản lý rừng phòng hộ là 431.659 m3 (trữ lượng gỗ rừng phòng hộ là 363.425 m3 (rừng phòng hộ đầu nguồn là 254.584 m3; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát là 34.443 m3; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là 74.398 m3) và trữ lượng gỗ ngoài 3 loại rừng do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý là 68.234 m3), trong đó trữ lượng gỗ rừng tự nhiên là 100.405 m3, trữ lượng gỗ rừng trồng là 331.254 m3.
Trữ lượng gỗ rừng tự nhiên phân theo các trạng thái rừng như sau: rừng trung bình: 2.491 m3; rừng nghèo: 57.726 m3; rừng nghèo kiệt: 40.189 m3.
3.Kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
- Công tác quản lý rừng: Đã quản lý tốt 10.966,3 ha (trong đó 9.850,3 ha rừng và đất rừng phòng hộ và 1.116,0 ha rừng ngoài 3 loại rừng). Diện tích rừng phòng hộ cơ bản đã khoán ổn định cho các tổ chức, hộ nhận khoán, cá nhân bảo vệ và gây trồng rừng phòng hộ. Hàng tháng Ban Quản lý rừng phòng hộ đã xây dựng kế hoạch phối kết hợp với lực lượng Kiểm lâm, địa phương và các ngành có chức năng liên quan kiểm tra, tuần tra truy quét bảo vệ rừng để phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp.
- Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng: Hàng năm Ban Quản lý rừng phòng hộ xây dựng Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy rừng trong 06 tháng mùa khô. Ban Quản lý đã thành lập lực lượng chỉ huy PCCCR và các tổ phòng cháy, chữa cháy rừng theo các khu vực.
- Công tác phát triển rừng: Giai đoạn 2011-2020 (năm 2020 ước thực hiện) BQL RPH đã trồng mới rừng là 390,1 ha; Trồng nâng cao chất lượng rừng là 366,6 ha; Trồng lại rừng bị phá là 10,0 ha; Chăm sóc rừng là 1.18,5 lượt ha; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 1.936 lượt ha; Khoán bảo vệ rừng là 3.680,5 lượt ha.
- Quản lý ranh giới rừng phòng hộ: Lâm phần do Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý đã được cấp giấy CNQSDĐ với diện tích 4.678,18 ha, và Ban Quản lý rừng phòng hộ đã lập hồ sơ xin cấp giấy CNQSD đất với diện tích 5.486.126,7 m2 tại rừng ngập mặn xã Tân Hòa, thị xã Phú Mỹ nộp Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy.