Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 332/QĐ-UBND 2016 thực hiện Nghị quyết 184/2015/NQ-HĐND danh mục dự án Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "332/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "332/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "332/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "332/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "332/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 332/QĐ-UBND 2016 thực hiện Nghị quyết 184/2015/NQ-HĐND danh mục dự án Quảng Nam

Điều 1. Triển khai thực hiện danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 trên địa bàn tỉnh tại Điều 1 Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định Luật Đất đai, trong đó:
...
2.602,94

318,64

79,80

112,03

25,65

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

29

100,22

18,44

10,70

9,11

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

16

32,66

8,09

-

0,41

0,15

3

HUYỆN NÚI THÀNH

61

363,77

15,33

20,58

-

-

4

HUYỆN PHÚ NINH

27

24,50

18,50

5,20

-

-

5

HUYỆN THĂNG BÌNH

55

268,50

28,80

5,33

-

-

6

HUYỆN QUẾ SƠN

151

426,17

68,61

10,05

24,05

-

7

HUYỆN DUY XUYÊN

74

81,89

28,75

6,64

7,01

-

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

80

496,21

113,00

0,54

-

-

9

HUYỆN ĐẠI LỘC

09

17,75

0,95

9,8

-

-

10

HUYỆN NÔNG SƠN

07

44,26

-

3,29

13,55

14,00

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC

04

15,79

0,83

0,50

1,00

-

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG

05

6,62

0,42

0,45

-

-

13

HUYỆN TÂY GIANG

0

-

-

-

-

-

14

HUYỆN NAM GIANG

05

9,76

-

0,96

-

-

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN

04

53,48

1,98

-

15,90

-

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

26

32,91

7,38

5,02

-

-

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY

9

39,02

4,76

-

-

-

18

HUYỆN NAM TRÀ MY

25

589,43

2,80

0,74

41,00

11,50

2. Danh mục dự án cần thu hồi đất gồm 2.065 dự án với tổng diện tích thu hồi 4.570,13 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 278,14 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 43,76 ha; đất rừng, phòng hộ: 79,35 ha; đất rừng đặc dụng: 11,00 ha.
Đơn vị tính: ha

TT

Địa phương

Số lượng dự án

Tổng diện tích đề nghị thu hồi

Trong đó sử dụng từ các loại đất

Đất chuyên trồng lúa nước

Đất trong lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

TOÀN TỈNH

2.065

4.570,13

278,14

43,76

79,35

11,00

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

104

189,06

18,44

10,7

9,11

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

67

157,87

8,05

0,33

3

HUYỆN NÚI THÀNH

180

262,94

11,38

6,23

4

HUYỆN PHÚ NINH

29

20,43

2,31

0,91

5

HUYỆN THĂNG BÌNH

244

388,21

27,88

5,1

6

HUYỆN QUẾ SƠN

443

504,09

41,76

4,96

12,00

7

HUYỆN DUY XUYÊN

219

372,03

23,28

5,6

7,01

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

181

1.180,65

129,92

0,54

9

HUYỆN ĐẠI LỘC

27

24,32

4,21

8,32

10

HUYỆN NÔNG SƠN

12

21,12

2,6

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC

98

48,35

1,22

0,5

1,00

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG

35

166,05

0,42

0,45

13

HUYỆN TÂY GIANG

26

75,25

14

HUYỆN NAM GIANG

41

42,71

0,95

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN

43

160,86

1,98

15,9

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

127

83,83

4,33

4,48

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY

102

96,19

4,36

18

HUYỆN NAM TRÀ MY

87

800,5

2,8

0,74

34

11

(Chi tiết tại phụ lục số 01, 02 kèm theo Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh )

Content:
2.602,94

318,64

79,80

112,03

25,65

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

29

100,22

18,44

10,70

9,11

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

16

32,66

8,09

-

0,41

0,15

3

HUYỆN NÚI THÀNH

61

363,77

15,33

20,58

-

-

4

HUYỆN PHÚ NINH

27

24,50

18,50

5,20

-

-

5

HUYỆN THĂNG BÌNH

55

268,50

28,80

5,33

-

-

6

HUYỆN QUẾ SƠN

151

426,17

68,61

10,05

24,05

-

7

HUYỆN DUY XUYÊN

74

81,89

28,75

6,64

7,01

-

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

80

496,21

113,00

0,54

-

-

9

HUYỆN ĐẠI LỘC

09

17,75

0,95

9,8

-

-

10

HUYỆN NÔNG SƠN

07

44,26

-

3,29

13,55

14,00

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC

04

15,79

0,83

0,50

1,00

-

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG

05

6,62

0,42

0,45

-

-

13

HUYỆN TÂY GIANG

0

-

-

-

-

-

14

HUYỆN NAM GIANG

05

9,76

-

0,96

-

-

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN

04

53,48

1,98

-

15,90

-

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

26

32,91

7,38

5,02

-

-

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY

9

39,02

4,76

-

-

-

18

HUYỆN NAM TRÀ MY

25

589,43

2,80

0,74

41,00

11,50

Danh mục dự án cần thu hồi đất gồm 2.065 dự án với tổng diện tích thu hồi 4.570,13 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 278,14 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 43,76 ha; đất rừng, phòng hộ: 79,35 ha; đất rừng đặc dụng: 11,00 ha.
Đơn vị tính: ha

TT

Địa phương

Số lượng dự án

Tổng diện tích đề nghị thu hồi

Trong đó sử dụng từ các loại đất

Đất chuyên trồng lúa nước

Đất trong lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

TOÀN TỈNH

2.065

4.570,13

278,14

43,76

79,35

11,00

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

104

189,06

18,44

10,7

9,11

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

67

157,87

8,05

0,33

3

HUYỆN NÚI THÀNH

180

262,94

11,38

6,23

4

HUYỆN PHÚ NINH

29

20,43

2,31

0,91

5

HUYỆN THĂNG BÌNH

244

388,21

27,88

5,1

6

HUYỆN QUẾ SƠN

443

504,09

41,76

4,96

12,00

7

HUYỆN DUY XUYÊN

219

372,03

23,28

5,6

7,01

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

181

1.180,65

129,92

0,54

9

HUYỆN ĐẠI LỘC

27

24,32

4,21

8,32

10

HUYỆN NÔNG SƠN

12

21,12

2,6

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC

98

48,35

1,22

0,5

1,00

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG

35

166,05

0,42

0,45

13

HUYỆN TÂY GIANG

26

75,25

14

HUYỆN NAM GIANG

41

42,71

0,95

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN

43

160,86

1,98

15,9

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

127

83,83

4,33

4,48

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY

102

96,19

4,36

18

HUYỆN NAM TRÀ MY

87

800,5

2,8

0,74

34

11

(Chi tiết tại phụ lục số 01, 02 kèm theo Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh )