Document: Điều 26 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND đấu giá quyền sử dụng đất giao đất có thu tiền cho thuê Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 26 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND đấu giá quyền sử dụng đất giao đất có thu tiền cho thuê Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 26. Trường hợp đấu giá không thành và hướng xử lý
1. Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Đấu giá tài sản 2016.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không thành, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo bằng văn bản kết quả đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm có:
a) Hồ sơ niêm yết, thông báo đấu giá theo quy định tại Điều 14 Quyết định này;
b) Bản photo hồ sơ khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (nếu có);
c) Bản photo chứng từ tiền đặt trước hoặc chứng từ bảo lãnh tiền đặt trước của ngân hàng (nếu có);
d) Biên bản chốt danh sách khách hàng tham gia đấu giá;
đ) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có).
3. Hướng xử lý
a) Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành.
b) Trường hợp đã tổ chức đấu giá từ lần thứ hai trở đi mà vẫn không thành thì Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận với Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất tiếp tục đấu giá theo thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 53 của Luật đấu giá tài sản 2016.
c) Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn vẫn không thành thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 118 của Luật đất đai 2013.

Content:
Điều 26. Trường hợp đấu giá không thành và hướng xử lý
1. Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Đấu giá tài sản 2016.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không thành, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo bằng văn bản kết quả đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm có:
a) Hồ sơ niêm yết, thông báo đấu giá theo quy định tại Điều 14 Quyết định này;
b) Bản photo hồ sơ khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (nếu có);
c) Bản photo chứng từ tiền đặt trước hoặc chứng từ bảo lãnh tiền đặt trước của ngân hàng (nếu có);
d) Biên bản chốt danh sách khách hàng tham gia đấu giá;
đ) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có).
3. Hướng xử lý
a) Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành.
b) Trường hợp đã tổ chức đấu giá từ lần thứ hai trở đi mà vẫn không thành thì Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận với Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất tiếp tục đấu giá theo thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 53 của Luật đấu giá tài sản 2016.
c) Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn vẫn không thành thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 118 của Luật đất đai 2013.