Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND 2015 phát triển nghề truyền thống Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND 2015 phát triển nghề truyền thống Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề truyền thống và làng nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đề xuất một số dự án thực hiện
a) Các làng nghề và nghề cần ưu tiên tập trung đầu tư từ 2015 - 2020
- Xây dựng thí điểm mô hình làng nghề truyền thống kết hợp với du lịch tập trung, bao gồm các làng nghề sau: Đúc đồng Huế, Gốm Phước Tích, Hoa giấy Thanh Tiên, Tranh làng Sình, Nón lá Thủy Thanh, Dệt Zèng A Lưới, Đan lát mây tre Bao La và Thủy Lập.
- Xây dựng chương trình bảo tồn, phát triển các nghề và làng nghề truyền thống bao gồm các nghề sau: Nghề làm Bún bánh, Nghề mây tre đan (đan thúng, đan giỏ, đồ mỹ nghệ), Nghề nấu rượu, Nghề chế biến nước mắm, mắm.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng và mở rộng quy mô cho các cụm công nghiệp - TTCN để thúc đẩy ngành nghề ở các địa phương phát triển:
+ Cụm làng nghề Xước Dũ.
+ Cụm làng nghề Mỹ Xuyên.
+ Cụm TTCN Thủy Phương.
+ Cụm công nghiệp - TTCN Hương Hòa.
+ Cụm công nghiệp - TTCN ACo.
+ Cụm công nghiệp - TTCN Bình Điền.
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kết hợp hệ thống xử lý chất thải chung cho các làng nghề truyền thống chế biến thực phẩm: Bún Vân Cù; Bún Ô Sa; Chế biến thủy sản Tân Thành, Phú Thuận, Phụ An.
b) Dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án bảo tồn làng nghề gốm Phước Tích.
- Dự án đầu tư phát triển Làng bún Ô Sa và Vân Cù.
- Dự án đầu tư phát triển gắn với du lịch làng nghề điêu khắc gỗ Mỹ Xuyên.
- Dự án đầu tư phát triển gắn với du lịch làng hoa giấy Thanh Tiên.
- Dự án bảo tồn làng nghề tranh làng Sình.
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề chế biến thủy sản: Phong Hải, Quảng Công, Phú Thuận, Lộc Vĩnh, Vinh Hiền
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề đúc đồng truyền thống Huế
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề mây tre đan Bao La.
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề nón lá Mỹ Lam, Thanh Tân, Thủy Thanh.
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề dầu tràm Nước Ngọt.
- Dự án đầu tư phát triển các nghề dệt Zèng ở huyện A Lưới và Nam Đông.
IV. NHU CẦU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 51.000 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách : 40.000 triệu đồng.
- Vốn vay : 6.500 triệu đồng.
- Vốn tự có : 4.500 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn từ 2014 - 2020 : 41.000 triệu đồng.
- Giai đoạn từ 2020 - 2025 : 10.000 triệu đồng.
V. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quản lý nhà nước đối với các nghề, làng nghề
- Tập trung chỉ đạo, phát huy vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các sở, ban ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố Huế để xây dựng kế hoạch hằng năm, tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch chương trình, Đề án phát triển làng nghề, ngành nghề trên địa bàn tỉnh.
- Công tác củng cố, khôi phục, du nhập và phát triển nghề, làng nghề là nội dung quan trọng trong chiến lược đẩy mạnh CNH - HĐH công nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực làng nghề, ngành nghề, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển.
- Củng cố và tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về ngành nghề nông thôn, khuyến nông, khuyến công trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Huế.
2. Giải pháp nguồn vốn
- Lồng ghép các nguồn vốn của Nhà nước với các nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nghề và Làng nghề.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: góp vốn, thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng…
- Tăng cường tìm kiếm vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thêm các nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề…
- Mở rộng mạng lưới giao dịch của các ngân hàng thương mại về tận các xã. Giảm thủ tục cho vay, triển khai rộng hình thức cho vay tín chấp.
- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; đây là công cụ chính sách quan trọng để đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn.
- Hỗ trợ tín dụng phát triển ngành nghề nông thôn thông qua đề án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
- Ngoài ra, theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính: các dự án kinh doanh có hiệu quả được hưởng ưu đãi đầu tư theo luật đầu tư; được vay vốn từ quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định số 120/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Giải pháp nguồn nhân lực
- Thay đổi phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với từng loại đối tượng, phát huy hình thức đào tạo theo hợp đồng.
- Các cơ sở ngành nghề nông thôn được hỗ trợ kinh phí gửi đi đào tạo tại các trường quản lý, trường công nhân kỹ thuật của nhà nước.
- Có biện pháp khuyến khích mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ thông qua các lớp đào tạo, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm.
- Đưa lao động đến một số trường kỹ thuật có ngành nghề địa phương đang phát triển để đào tạo theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Khuyến khích các làng nghề, cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động của địa phương và các vùng lân cận.
- Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo chính sách của Nhà nước.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách và phương án thực hiện
- Các chính sách khuyến nông và khuyến khích đầu tư: Các cơ sở nghề, làng nghề được hưởng thụ các chính sách khuyến nông và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư khác của tỉnh.
- Về mặt bằng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng:
Các dự án đầu tư ngành nghề truyền thống được ưu tiên bố trí vào các cụm TTCN, các điểm TTCN và các điểm TTCN làng nghề theo quy hoạch, được hưởng các chính sách và thuế đất và phí sử dụng hạ tầng theo quy định của tỉnh.
Đối với các dự án phải di dời theo quy hoạch, được hưởng các chính sách theo Quyết định số 74/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch.
- Về thành lập doanh nghiệp
Các cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất đăng ký kinh doanh mới và dự kiến đầu tư phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống được hỗ trợ một phần kinh phí khởi sự doanh nghiệp, tham gia các lớp học khởi sự doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường khả năng kinh doanh, theo kế hoạch khuyến công và khuyến nông hàng năm của tỉnh, được tạo mọi điều kiện thuận lợi để đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã.
- Về chính sách thuế:
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghề, làng nghề truyền thống đầu tư sản xuất được hưởng các chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước; được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập khẩu nguyên liệu vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về tiền thuê đất và mặt nước.
- Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề khi tham gia hội chợ, triển lãm; xây dựng đăng ký thương hiệu sản phẩm làng nghề; được công nhận làng nghề truyền thống, làng nghề mới thì được hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định của tỉnh và Trung ương.

Content:
Đề xuất một số dự án thực hiện
a) Các làng nghề và nghề cần ưu tiên tập trung đầu tư từ 2015 - 2020
- Xây dựng thí điểm mô hình làng nghề truyền thống kết hợp với du lịch tập trung, bao gồm các làng nghề sau: Đúc đồng Huế, Gốm Phước Tích, Hoa giấy Thanh Tiên, Tranh làng Sình, Nón lá Thủy Thanh, Dệt Zèng A Lưới, Đan lát mây tre Bao La và Thủy Lập.
- Xây dựng chương trình bảo tồn, phát triển các nghề và làng nghề truyền thống bao gồm các nghề sau: Nghề làm Bún bánh, Nghề mây tre đan (đan thúng, đan giỏ, đồ mỹ nghệ), Nghề nấu rượu, Nghề chế biến nước mắm, mắm.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng và mở rộng quy mô cho các cụm công nghiệp - TTCN để thúc đẩy ngành nghề ở các địa phương phát triển:
+ Cụm làng nghề Xước Dũ.
+ Cụm làng nghề Mỹ Xuyên.
+ Cụm TTCN Thủy Phương.
+ Cụm công nghiệp - TTCN Hương Hòa.
+ Cụm công nghiệp - TTCN ACo.
+ Cụm công nghiệp - TTCN Bình Điền.
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kết hợp hệ thống xử lý chất thải chung cho các làng nghề truyền thống chế biến thực phẩm: Bún Vân Cù; Bún Ô Sa; Chế biến thủy sản Tân Thành, Phú Thuận, Phụ An.
b) Dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án bảo tồn làng nghề gốm Phước Tích.
- Dự án đầu tư phát triển Làng bún Ô Sa và Vân Cù.
- Dự án đầu tư phát triển gắn với du lịch làng nghề điêu khắc gỗ Mỹ Xuyên.
- Dự án đầu tư phát triển gắn với du lịch làng hoa giấy Thanh Tiên.
- Dự án bảo tồn làng nghề tranh làng Sình.
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề chế biến thủy sản: Phong Hải, Quảng Công, Phú Thuận, Lộc Vĩnh, Vinh Hiền
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề đúc đồng truyền thống Huế
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề mây tre đan Bao La.
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề nón lá Mỹ Lam, Thanh Tân, Thủy Thanh.
- Dự án đầu tư phát triển làng nghề dầu tràm Nước Ngọt.
- Dự án đầu tư phát triển các nghề dệt Zèng ở huyện A Lưới và Nam Đông.
IV. NHU CẦU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 51.000 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách : 40.000 triệu đồng.
- Vốn vay : 6.500 triệu đồng.
- Vốn tự có : 4.500 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn từ 2014 - 2020 : 41.000 triệu đồng.
- Giai đoạn từ 2020 - 2025 : 10.000 triệu đồng.
V. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quản lý nhà nước đối với các nghề, làng nghề
- Tập trung chỉ đạo, phát huy vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các sở, ban ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố Huế để xây dựng kế hoạch hằng năm, tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch chương trình, Đề án phát triển làng nghề, ngành nghề trên địa bàn tỉnh.
- Công tác củng cố, khôi phục, du nhập và phát triển nghề, làng nghề là nội dung quan trọng trong chiến lược đẩy mạnh CNH - HĐH công nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực làng nghề, ngành nghề, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển.
- Củng cố và tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về ngành nghề nông thôn, khuyến nông, khuyến công trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Huế.
2. Giải pháp nguồn vốn
- Lồng ghép các nguồn vốn của Nhà nước với các nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nghề và Làng nghề.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: góp vốn, thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng…
- Tăng cường tìm kiếm vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thêm các nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề…
- Mở rộng mạng lưới giao dịch của các ngân hàng thương mại về tận các xã. Giảm thủ tục cho vay, triển khai rộng hình thức cho vay tín chấp.
- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; đây là công cụ chính sách quan trọng để đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn.
- Hỗ trợ tín dụng phát triển ngành nghề nông thôn thông qua đề án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
- Ngoài ra, theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính: các dự án kinh doanh có hiệu quả được hưởng ưu đãi đầu tư theo luật đầu tư; được vay vốn từ quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định số 120/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Giải pháp nguồn nhân lực
- Thay đổi phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với từng loại đối tượng, phát huy hình thức đào tạo theo hợp đồng.
- Các cơ sở ngành nghề nông thôn được hỗ trợ kinh phí gửi đi đào tạo tại các trường quản lý, trường công nhân kỹ thuật của nhà nước.
- Có biện pháp khuyến khích mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ thông qua các lớp đào tạo, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm.
- Đưa lao động đến một số trường kỹ thuật có ngành nghề địa phương đang phát triển để đào tạo theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Khuyến khích các làng nghề, cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động của địa phương và các vùng lân cận.
- Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo chính sách của Nhà nước.
Giải pháp về cơ chế chính sách và phương án thực hiện
- Các chính sách khuyến nông và khuyến khích đầu tư: Các cơ sở nghề, làng nghề được hưởng thụ các chính sách khuyến nông và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư khác của tỉnh.
- Về mặt bằng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng:
Các dự án đầu tư ngành nghề truyền thống được ưu tiên bố trí vào các cụm TTCN, các điểm TTCN và các điểm TTCN làng nghề theo quy hoạch, được hưởng các chính sách và thuế đất và phí sử dụng hạ tầng theo quy định của tỉnh.
Đối với các dự án phải di dời theo quy hoạch, được hưởng các chính sách theo Quyết định số 74/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch.
- Về thành lập doanh nghiệp
Các cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất đăng ký kinh doanh mới và dự kiến đầu tư phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống được hỗ trợ một phần kinh phí khởi sự doanh nghiệp, tham gia các lớp học khởi sự doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường khả năng kinh doanh, theo kế hoạch khuyến công và khuyến nông hàng năm của tỉnh, được tạo mọi điều kiện thuận lợi để đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã.
- Về chính sách thuế:
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghề, làng nghề truyền thống đầu tư sản xuất được hưởng các chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước; được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập khẩu nguyên liệu vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về tiền thuê đất và mặt nước.
- Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề khi tham gia hội chợ, triển lãm; xây dựng đăng ký thương hiệu sản phẩm làng nghề; được công nhận làng nghề truyền thống, làng nghề mới thì được hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định của tỉnh và Trung ương.