Document: Điều 20 Nghị định 137/2004/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển  thềm lục địa Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "137/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "137/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "137/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "137/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "137/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 20 Nghị định 137/2004/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển  thềm lục địa Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 20. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về vận chuyển chất độc hại trên biển
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ghi nhật ký làm hàng hoặc ghi nhật ký làm hàng không theo quy định đối với các tàu chở xô chất lỏng độc;
b) Không có giấy chứng nhận theo quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do chở xô chất lỏng độc;
c) Tàu, thuyền chở chất độc hại không có bản danh mục đặc biệt hoặc bản kê khai tên các chất độc hại và vị trí xếp đặt trên tàu, thuyền;
d) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng theo quy định các đặc tính cần thiết của hàng hóa độc hại đang được chuyên chở;
đ) Vi phạm các quy định khác khi vận chuyển các chất độc hại.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy phép vận chuyển các chất độc hại;
b) Vận chuyển chất độc hại không theo đúng quy định ghi trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chở hàng hóa độc hại cùng với hành khách;
b) Chất độc hại không được đóng gói, đóng mác hoặc dán nhãn phù hợp và ở trạng thái thích hợp cho việc chuyên chở để giảm đến mức thấp nhất nguy hiểm cho môi trường biển;
c) Không có phương án phòng ngừa và ứng cứu sự cố trong quá trình vận chuyển chất độc hại;
d) Không có nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn an toàn, trang thiết bị kỹ thuật phòng ngừa để đảm bảo các yêu cầu an toàn khi vận chuyển các chất độc hại;
đ) Không chấp hành các quy định khác về áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định về bảo vệ môi trường.
4. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép về môi trường từ 03 tháng đến 06 tháng hoặc không có thời hạn đối với vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện, buộc tiêu hủy chất độc hại được sử dụng để vi phạm hành chính được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về vận chuyển chất độc hại trên biển
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ghi nhật ký làm hàng hoặc ghi nhật ký làm hàng không theo quy định đối với các tàu chở xô chất lỏng độc;
b) Không có giấy chứng nhận theo quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do chở xô chất lỏng độc;
c) Tàu, thuyền chở chất độc hại không có bản danh mục đặc biệt hoặc bản kê khai tên các chất độc hại và vị trí xếp đặt trên tàu, thuyền;
d) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng theo quy định các đặc tính cần thiết của hàng hóa độc hại đang được chuyên chở;
đ) Vi phạm các quy định khác khi vận chuyển các chất độc hại.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy phép vận chuyển các chất độc hại;
b) Vận chuyển chất độc hại không theo đúng quy định ghi trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chở hàng hóa độc hại cùng với hành khách;
b) Chất độc hại không được đóng gói, đóng mác hoặc dán nhãn phù hợp và ở trạng thái thích hợp cho việc chuyên chở để giảm đến mức thấp nhất nguy hiểm cho môi trường biển;
c) Không có phương án phòng ngừa và ứng cứu sự cố trong quá trình vận chuyển chất độc hại;
d) Không có nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn an toàn, trang thiết bị kỹ thuật phòng ngừa để đảm bảo các yêu cầu an toàn khi vận chuyển các chất độc hại;
đ) Không chấp hành các quy định khác về áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định về bảo vệ môi trường.
4. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép về môi trường từ 03 tháng đến 06 tháng hoặc không có thời hạn đối với vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện, buộc tiêu hủy chất độc hại được sử dụng để vi phạm hành chính được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.