Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND 2023 Đổi mới hoạt động Bảo tàng Thanh Hóa đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/02/2023", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/02/2023", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/02/2023", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/02/2023", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/02/2023", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND 2023 Đổi mới hoạt động Bảo tàng Thanh Hóa đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới hoạt động Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030” (sau đây viết tắt là Đề án) với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2023 - 2025
- Bảo tàng tỉnh được đổi mới cả về nội dung và hình thức hoạt động, trong đó tập trung nâng cao chất lượng công tác trưng bày, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; đa dạng hóa các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, dịch vụ phục vụ du khách tham quan; tăng cường công tác quảng bá, phối hợp các đơn vị du lịch thu hút du khách đến với bảo tàng.
- Phấn đấu thu hút, đón tiếp và phục vụ được từ 27.000 đến 35.000 lượt khách/năm; thu bán vé các hoạt động dịch vụ bình quân đạt từ 300 đến 400 triệu đồng/năm.
- Số hóa từ 10 đến 15% hiện vật và tư liệu đang lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh.
- Đội ngũ viên chức, người lao động của Bảo tàng tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và hướng dẫn, phục vụ để đem tới sự hài lòng đối với du khách.
2.2. Giai đoạn 2026 - 2030
- Tiếp tục đổi mới nâng cao cả về nội dung và hình thức hoạt động; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác trưng bày, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, lựa chọn ưu tiên hình thức khám phá, vui chơi, giải trí đủ sức hấp dẫn thu hút công chúng.
- Phấn đấu thu hút, đón tiếp và phục vụ được từ 35.000 đến 45.000 lượt khách/năm; thu bán vé các hoạt động dịch vụ bình quân đạt từ 500 đến 700 triệu đồng/năm.
- Số hóa hiện vật, tư liệu đạt từ 20 đến 30% tổng số lượng hiện vật đang lưu giữ tại Bảo tàng.
- Ứng dụng công nghệ 4.0 của 4 phòng trưng bày cố định theo tiến trình lịch sử, được sử dụng hệ thống thuyết minh tự động thông minh.
- Chuẩn bị, cung cấp các nội dung, hình thức chuyên môn cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng Bảo tàng mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
1.1. Giai đoạn 2023 - 2025
- Đổi mới nội dung, hình thức trưng bày và giới thiệu di sản văn hóa tại bảo tàng, khắc phục tình trạng trưng bày cố định theo tiến trình lịch sử, tình trạng chắp vá về nội dung, hình thức, thiết kế cũ lạc hậu, khô cứng, xuống cấp, thiếu hấp dẫn không đảm bảo thẩm mỹ của trưng bày hiện tại.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trưng bày hiện có (quy trình tổ chức trưng bày, chất lượng, nội dung, hình thức, tính hấp dẫn, tồn tại hạn chế trong quá trình phục vụ công chúng...) để có các giải pháp khắc phục.
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu về các đối tượng khách tham quan bảo tàng, trên cơ sở đó xác định đối tượng khách tham quan tiềm năng, làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch đổi mới trưng bày và tổ chức các dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của công chúng.
- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin 4.0 vào việc xây dựng một số sản phẩm chủ lực, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện vật đang được lưu giữ tại bảo tàng và cung cấp thông tin song/đa ngữ, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu tổ chức trưng bày và các chương trình giáo dục của bảo tàng, đồng thời phục vụ nhu cầu nghiên cứu, khám phá đa dạng của công chúng.
- Đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động, đưa bảo tàng trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các đối tượng công chúng, từng bước xây dựng và nâng cao thương hiệu của bảo tàng.
- Tổ chức cải tạo, chỉnh trang diện mạo bảo tàng, trước hết là khu vực trưng bày ngoài trời bảo đảm mỹ quan và đúng công năng.
- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục, trải nghiệm, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa vật thể và phi vật thể... có liên quan đến đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, từng bước tiến tới tổ chức định kỳ các hoạt động này.
- Đón và phục vụ khoảng 30.000 lượt khách tham quan/năm; đưa Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa trở thành môi trường, không gian văn hóa lý tưởng, nơi tiếp sức, tạo động lực cho những ý tưởng sáng tạo, địa chỉ giáo dục tin cậy, địa điểm du lịch văn hóa hấp dẫn thu hút công chúng trong và ngoài nước.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030
- Nâng cao và ứng dụng công nghệ thông tin 4.0, tiếp tục xây dựng sản phẩm chủ lực, xây dựng hoàn thành cơ sở dữ liệu về toàn bộ hiện vật đang được lưu giữ tại bảo tàng và cung cấp thông tin song/đa ngữ với chất lượng cao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tổ chức trưng bày và các chương trình giáo dục của bảo tàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, khám phá đa dạng của công chúng.
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá, tăng cường giới thiệu nội dung trưng bày và chương trình hoạt động của bảo tàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, website, các trang mạng xã hội.
- Tổ chức các chương trình quảng bá, phát triển công chúng, kết nối chặt chẽ với các tour, tuyến du lịch nhằm thu hút khách tham quan đến với bảo tàng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến số hóa khoảng 5.000 đến 6.000 hiện vật bảo tàng, trung bình có khoảng 1.000 đến 1.200 hiện vật/năm được số hóa.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo công tác đổi mới bảo tàng hiệu quả, bền vững.
- Phục vụ khoảng 50.000 lượt khách tham quan/năm. Đến năm 2030, thu kinh phí sự nghiệp (phí vé tham quan, dịch vụ khác) đạt khoảng 500 đến 700 triệu/năm.
- Nghiên cứu, xây dựng nội dung cấu trúc/khung trưng bày và hoạt động bảo tàng phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu dự án xây dựng bảo tàng mới.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Giải pháp về quản lý
- Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành và Đề án được phê duyệt để quản lý, chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện các nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động bảo tàng theo đúng quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, đảm bảo các hoạt động đổi mới bảo tàng tỉnh đạt hiệu quả, chất lượng cao nhất.
- Nắm vững quy định của pháp luật để xây dựng kế hoạch chi tiết và dự toán kinh phí hàng năm cho từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động bảo tàng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện có hiệu quả.
2.2. Giải pháp xây dựng, phát triển nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực bảo tàng từng bước đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng, đủ năng lực thực hiện đổi mới, phát triển hoạt động Bảo tàng tỉnh.
- Thường xuyên lựa chọn, cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành về bảo tàng nói riêng, di sản văn hóa nói chung; có kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ để phục vụ tốt khách tham quan, học tập, trải nghiệm tại Bảo tàng tỉnh.
2.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, trưng bày, bảo quản
- Xây dựng 01 phòng trưng bày ứng dụng khoa học công nghệ (thể nghiệm) nhằm làm thay đổi diện mạo trưng bày bảo tàng, làm hình mẫu cho trưng bày hiện đại; chủ đề/nội dung trưng bày chuyên đề thể hiện đặc trưng, tiêu biểu nền văn hóa của tỉnh Thanh Hóa (Văn hóa Đông Sơn, Đá Thanh Hóa…).
- Ưu tiên đầu tư về trang thiết bị, ứng dụng khoa học, công nghệ, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật, đa phương tiện trưng bày, như: Tiếp cận mới về thiết kế kỹ, mỹ thuật trang thiết bị hiện đại; đảm bảo an ninh, an toàn, bảo quản đối với hiện vật, nội thất bảo tàng; đồng thời, quan tâm đầu tư cải tạo cảnh quan, chỉnh lý trưng bày và sưu tầm bổ sung hiện vật của bảo tàng.
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia vào các hoạt động bảo tàng và mở rộng các loại hình dịch vụ tại bảo tàng.
- Gắn kết các hoạt động bảo tàng với các doanh nghiệp du lịch trên cơ sở về trách nhiệm và quyền lợi của bảo tàng và doanh nghiệp, vì sự phát triển chung của sự nghiệp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển doanh nghiệp.
2.4. Giải pháp chương trình giáo dục phục vụ công chúng
- Xây dựng các chương trình giáo dục trải nghiệm dành cho từng đối tượng học sinh, sinh viên gắn với khung kiến thức, kỹ năng sống phù hợp như: Tổ chức tham quan - trải nghiệm, trình diễn di sản văn hóa, nói chuyện chuyên đề hoặc giới thiệu trực tuyến về di sản, hiện vật.
- Tổ chức kết hợp hoạt động giáo dục, giới thiệu trực tiếp và trực tuyến: giới thiệu trưng bày trực tiếp tại bảo tàng; trưng bày lưu động nhằm đưa Bảo tàng đến với công chúng vùng sâu, vùng xa, chưa có điều kiện đến tham quan trực tiếp tại Bảo tàng và giới thiệu trưng bày online.
2.5. Giải pháp truyền thông
- Phối với cơ quan thông tin, truyền thông ở Trung ương và địa phương thực hiện các chương trình giới thiệu, quảng bá về bảo tàng với nội dung và hình thức hấp dẫn, phù hợp với các đối tượng nhu cầu của công chúng.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động giới thiệu, quảng bá về hoạt động của các bảo tàng thông qua website, các trang mạng xã hội.
2.6. Giải pháp hoạt động dịch vụ phục vụ khách tham quan:
- Xây dựng và triển khai một số dịch vụ thiết yếu (cà phê, giải khát, ẩm thực…), dịch vụ phục vụ hoạt động trải nghiệm; xây dựng các kế hoạch phù hợp phục vụ nhu cầu: Checkin, chụp ảnh với trang phục của đồng bào các dân tộc theo yêu cầu; hàng lưu niệm, quà tặng mang dấu ấn, nhận diện thương hiệu Bảo tàng,…
- Lựa chọn, liên kết với các tổ chức, cá nhân có uy tín để xây dựng và tổ chức các loại hình dịch vụ phù hợp với hoạt động của bảo tàng phục vụ nhu cầu, sở thích với từng đối tượng khách.
2.7. Giải pháp nguồn vốn xã hội hóa
Thực hiện kêu gọi đầu tư dưới hình thức xã hội hóa, hợp tác, liên kết, phối hợp thực hiện ở một số công việc/hạng mục như: Ứng dụng công nghệ, tổ chức trưng bày, tham quan, trải nghiệm, hoạt động dịch vụ, tương tác phục vụ khách tham quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện Đề án: Khoảng 22.600.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ sáu trăm triệu đồng). Trong đó:
* Giai đoạn 2023 - 2025 (Đổi mới hoạt động bảo tàng): 15.400.000.000đ
- Ngân sách nhà nước: 9.400.000.000đ.
- Nguồn xã hội hóa: 6.000.000.000đ.
* Giai đoạn 2026 - 2030 (Tiếp tục công tác đổi mới và chuẩn bị nội dung xây dựng bảo tàng mới): 7.200.000.000đ
- Ngân sách nhà nước: 7.200.000.000đ.
- Phần dự kiến công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng Bảo tàng mới: Khi có phê duyệt chuẩn bị đầu tư dự án sẽ xây dựng kinh phí cụ thể theo quy định.
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Căn cứ Đề án này, trước ngày 30/8 hằng năm, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, kèm theo dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định để tổ chức triển khai thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Có trách nhiệm chỉ đạo Bảo tàng tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Đề án, bảo đảm đạt hiệu quả, chất lượng cao nhất.
- Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nhiệm vụ, kế hoạch, dự án thành phần thuộc Đề án theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo Bảo tàng tỉnh: Đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm; thực hiện sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Đề án, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định; kịp thời tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp, giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án (nếu có).
2. Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa
- Chủ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan bố trí nguồn lực, nhân lực tổ chức thực hiện có hiệu quả, chất lượng cao nhất đối với các nhiệm vụ được giao trong Đề án; kêu gọi tổ chức, cá nhân đầu tư, hợp tác, liên kết, phối hợp thực hiện, triển khai một số công việc/hạng mục theo quy định, nhằm phát huy nguồn lực xã hội hóa vào việc thực hiện Đề án.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể và dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Đề án, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định để tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, sưu tầm bổ sung tư liệu, hiện vật trong tất cả các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hóa, đời sống của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch quảng bá, giới thiệu về Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa đến với du khách trong nước và quốc tế.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Đề án với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để theo dõi, chỉ đạo; tổ chức sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Đề án, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2023 - 2025
- Bảo tàng tỉnh được đổi mới cả về nội dung và hình thức hoạt động, trong đó tập trung nâng cao chất lượng công tác trưng bày, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; đa dạng hóa các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, dịch vụ phục vụ du khách tham quan; tăng cường công tác quảng bá, phối hợp các đơn vị du lịch thu hút du khách đến với bảo tàng.
- Phấn đấu thu hút, đón tiếp và phục vụ được từ 27.000 đến 35.000 lượt khách/năm; thu bán vé các hoạt động dịch vụ bình quân đạt từ 300 đến 400 triệu đồng/năm.
- Số hóa từ 10 đến 15% hiện vật và tư liệu đang lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh.
- Đội ngũ viên chức, người lao động của Bảo tàng tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và hướng dẫn, phục vụ để đem tới sự hài lòng đối với du khách.
2.Giai đoạn 2026 - 2030
- Tiếp tục đổi mới nâng cao cả về nội dung và hình thức hoạt động; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác trưng bày, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, lựa chọn ưu tiên hình thức khám phá, vui chơi, giải trí đủ sức hấp dẫn thu hút công chúng.
- Phấn đấu thu hút, đón tiếp và phục vụ được từ 35.000 đến 45.000 lượt khách/năm; thu bán vé các hoạt động dịch vụ bình quân đạt từ 500 đến 700 triệu đồng/năm.
- Số hóa hiện vật, tư liệu đạt từ 20 đến 30% tổng số lượng hiện vật đang lưu giữ tại Bảo tàng.
- Ứng dụng công nghệ 4.0 của 4 phòng trưng bày cố định theo tiến trình lịch sử, được sử dụng hệ thống thuyết minh tự động thông minh.
- Chuẩn bị, cung cấp các nội dung, hình thức chuyên môn cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng Bảo tàng mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
1.1. Giai đoạn 2023 - 2025
- Đổi mới nội dung, hình thức trưng bày và giới thiệu di sản văn hóa tại bảo tàng, khắc phục tình trạng trưng bày cố định theo tiến trình lịch sử, tình trạng chắp vá về nội dung, hình thức, thiết kế cũ lạc hậu, khô cứng, xuống cấp, thiếu hấp dẫn không đảm bảo thẩm mỹ của trưng bày hiện tại.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trưng bày hiện có (quy trình tổ chức trưng bày, chất lượng, nội dung, hình thức, tính hấp dẫn, tồn tại hạn chế trong quá trình phục vụ công chúng...) để có các giải pháp khắc phục.
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu về các đối tượng khách tham quan bảo tàng, trên cơ sở đó xác định đối tượng khách tham quan tiềm năng, làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch đổi mới trưng bày và tổ chức các dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của công chúng.
- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin 4.0 vào việc xây dựng một số sản phẩm chủ lực, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện vật đang được lưu giữ tại bảo tàng và cung cấp thông tin song/đa ngữ, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu tổ chức trưng bày và các chương trình giáo dục của bảo tàng, đồng thời phục vụ nhu cầu nghiên cứu, khám phá đa dạng của công chúng.
- Đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động, đưa bảo tàng trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các đối tượng công chúng, từng bước xây dựng và nâng cao thương hiệu của bảo tàng.
- Tổ chức cải tạo, chỉnh trang diện mạo bảo tàng, trước hết là khu vực trưng bày ngoài trời bảo đảm mỹ quan và đúng công năng.
- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục, trải nghiệm, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa vật thể và phi vật thể... có liên quan đến đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, từng bước tiến tới tổ chức định kỳ các hoạt động này.
- Đón và phục vụ khoảng 30.000 lượt khách tham quan/năm; đưa Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa trở thành môi trường, không gian văn hóa lý tưởng, nơi tiếp sức, tạo động lực cho những ý tưởng sáng tạo, địa chỉ giáo dục tin cậy, địa điểm du lịch văn hóa hấp dẫn thu hút công chúng trong và ngoài nước.
1.Giai đoạn 2026 - 2030
- Nâng cao và ứng dụng công nghệ thông tin 4.0, tiếp tục xây dựng sản phẩm chủ lực, xây dựng hoàn thành cơ sở dữ liệu về toàn bộ hiện vật đang được lưu giữ tại bảo tàng và cung cấp thông tin song/đa ngữ với chất lượng cao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tổ chức trưng bày và các chương trình giáo dục của bảo tàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, khám phá đa dạng của công chúng.
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá, tăng cường giới thiệu nội dung trưng bày và chương trình hoạt động của bảo tàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, website, các trang mạng xã hội.
- Tổ chức các chương trình quảng bá, phát triển công chúng, kết nối chặt chẽ với các tour, tuyến du lịch nhằm thu hút khách tham quan đến với bảo tàng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến số hóa khoảng 5.000 đến 6.000 hiện vật bảo tàng, trung bình có khoảng 1.000 đến 1.200 hiện vật/năm được số hóa.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo công tác đổi mới bảo tàng hiệu quả, bền vững.
- Phục vụ khoảng 50.000 lượt khách tham quan/năm. Đến năm 2030, thu kinh phí sự nghiệp (phí vé tham quan, dịch vụ khác) đạt khoảng 500 đến 700 triệu/năm.
- Nghiên cứu, xây dựng nội dung cấu trúc/khung trưng bày và hoạt động bảo tàng phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu dự án xây dựng bảo tàng mới.
Giải pháp chủ yếu
2.1. Giải pháp về quản lý
- Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành và Đề án được phê duyệt để quản lý, chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện các nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động bảo tàng theo đúng quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, đảm bảo các hoạt động đổi mới bảo tàng tỉnh đạt hiệu quả, chất lượng cao nhất.
- Nắm vững quy định của pháp luật để xây dựng kế hoạch chi tiết và dự toán kinh phí hàng năm cho từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động bảo tàng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện có hiệu quả.
2.Giải pháp xây dựng, phát triển nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực bảo tàng từng bước đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng, đủ năng lực thực hiện đổi mới, phát triển hoạt động Bảo tàng tỉnh.
- Thường xuyên lựa chọn, cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành về bảo tàng nói riêng, di sản văn hóa nói chung; có kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ để phục vụ tốt khách tham quan, học tập, trải nghiệm tại Bảo tàng tỉnh.
2.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, trưng bày, bảo quản
- Xây dựng 01 phòng trưng bày ứng dụng khoa học công nghệ (thể nghiệm) nhằm làm thay đổi diện mạo trưng bày bảo tàng, làm hình mẫu cho trưng bày hiện đại; chủ đề/nội dung trưng bày chuyên đề thể hiện đặc trưng, tiêu biểu nền văn hóa của tỉnh Thanh Hóa (Văn hóa Đông Sơn, Đá Thanh Hóa…).
- Ưu tiên đầu tư về trang thiết bị, ứng dụng khoa học, công nghệ, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật, đa phương tiện trưng bày, như: Tiếp cận mới về thiết kế kỹ, mỹ thuật trang thiết bị hiện đại; đảm bảo an ninh, an toàn, bảo quản đối với hiện vật, nội thất bảo tàng; đồng thời, quan tâm đầu tư cải tạo cảnh quan, chỉnh lý trưng bày và sưu tầm bổ sung hiện vật của bảo tàng.
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia vào các hoạt động bảo tàng và mở rộng các loại hình dịch vụ tại bảo tàng.
- Gắn kết các hoạt động bảo tàng với các doanh nghiệp du lịch trên cơ sở về trách nhiệm và quyền lợi của bảo tàng và doanh nghiệp, vì sự phát triển chung của sự nghiệp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển doanh nghiệp.
2.4. Giải pháp chương trình giáo dục phục vụ công chúng
- Xây dựng các chương trình giáo dục trải nghiệm dành cho từng đối tượng học sinh, sinh viên gắn với khung kiến thức, kỹ năng sống phù hợp như: Tổ chức tham quan - trải nghiệm, trình diễn di sản văn hóa, nói chuyện chuyên đề hoặc giới thiệu trực tuyến về di sản, hiện vật.
- Tổ chức kết hợp hoạt động giáo dục, giới thiệu trực tiếp và trực tuyến: giới thiệu trưng bày trực tiếp tại bảo tàng; trưng bày lưu động nhằm đưa Bảo tàng đến với công chúng vùng sâu, vùng xa, chưa có điều kiện đến tham quan trực tiếp tại Bảo tàng và giới thiệu trưng bày online.
2.5. Giải pháp truyền thông
- Phối với cơ quan thông tin, truyền thông ở Trung ương và địa phương thực hiện các chương trình giới thiệu, quảng bá về bảo tàng với nội dung và hình thức hấp dẫn, phù hợp với các đối tượng nhu cầu của công chúng.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động giới thiệu, quảng bá về hoạt động của các bảo tàng thông qua website, các trang mạng xã hội.
2.6. Giải pháp hoạt động dịch vụ phục vụ khách tham quan:
- Xây dựng và triển khai một số dịch vụ thiết yếu (cà phê, giải khát, ẩm thực…), dịch vụ phục vụ hoạt động trải nghiệm; xây dựng các kế hoạch phù hợp phục vụ nhu cầu: Checkin, chụp ảnh với trang phục của đồng bào các dân tộc theo yêu cầu; hàng lưu niệm, quà tặng mang dấu ấn, nhận diện thương hiệu Bảo tàng,…
- Lựa chọn, liên kết với các tổ chức, cá nhân có uy tín để xây dựng và tổ chức các loại hình dịch vụ phù hợp với hoạt động của bảo tàng phục vụ nhu cầu, sở thích với từng đối tượng khách.
2.7. Giải pháp nguồn vốn xã hội hóa
Thực hiện kêu gọi đầu tư dưới hình thức xã hội hóa, hợp tác, liên kết, phối hợp thực hiện ở một số công việc/hạng mục như: Ứng dụng công nghệ, tổ chức trưng bày, tham quan, trải nghiệm, hoạt động dịch vụ, tương tác phục vụ khách tham quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện Đề án: Khoảng 22.600.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ sáu trăm triệu đồng). Trong đó:
* Giai đoạn 2023 - 2025 (Đổi mới hoạt động bảo tàng): 15.400.000.000đ
- Ngân sách nhà nước: 9.400.000.000đ.
- Nguồn xã hội hóa: 6.000.000.000đ.
* Giai đoạn 2026 - 2030 (Tiếp tục công tác đổi mới và chuẩn bị nội dung xây dựng bảo tàng mới): 7.200.000.000đ
- Ngân sách nhà nước: 7.200.000.000đ.
- Phần dự kiến công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng Bảo tàng mới: Khi có phê duyệt chuẩn bị đầu tư dự án sẽ xây dựng kinh phí cụ thể theo quy định.
(Có Phụ lục kèm theo)
Căn cứ Đề án này, trước ngày 30/8 hằng năm, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, kèm theo dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định để tổ chức triển khai thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Có trách nhiệm chỉ đạo Bảo tàng tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Đề án, bảo đảm đạt hiệu quả, chất lượng cao nhất.
- Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nhiệm vụ, kế hoạch, dự án thành phần thuộc Đề án theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo Bảo tàng tỉnh: Đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm; thực hiện sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Đề án, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định; kịp thời tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp, giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án (nếu có).
Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa
- Chủ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan bố trí nguồn lực, nhân lực tổ chức thực hiện có hiệu quả, chất lượng cao nhất đối với các nhiệm vụ được giao trong Đề án; kêu gọi tổ chức, cá nhân đầu tư, hợp tác, liên kết, phối hợp thực hiện, triển khai một số công việc/hạng mục theo quy định, nhằm phát huy nguồn lực xã hội hóa vào việc thực hiện Đề án.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể và dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Đề án, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định để tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, sưu tầm bổ sung tư liệu, hiện vật trong tất cả các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hóa, đời sống của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch quảng bá, giới thiệu về Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa đến với du khách trong nước và quốc tế.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Đề án với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để theo dõi, chỉ đạo; tổ chức sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Đề án, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định.