Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1563/QĐ-UBND 2008 phát triển bưu chính viễn thông 2007 2015 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1563/QĐ-UBND 2008 phát triển bưu chính viễn thông 2007 2015 Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên, với các nội dung như sau:
...
3. Phương án phát triển bưu chính đến 2015:
...
c) Tự động hóa mạng bưu chính:
Trước khi tiến hành tự động hóa bưu chính tỉnh Phú Yên cần tạo điều kiện cho người dân tiếp xúc với các thông tin, hướng dẫn sử dụng máy móc, tuyên truyền giáo dục ý thức người dân và từng bước làm quen với các máy móc hiện đại.
Tổng đầu tư phát triển các điểm phục vụ tự động:

Năm

Số điểm phát triển

Đầu tư 1 điểm
(triệu đồng)

Tổng đầu tư
(triệu đồng)

2007

2

115

230

2008

2

115

230

2009

3

215

645

2010

3

215

645

2011

3

215

645

2012

4

215

860

2013

4

215

860

2014

4

215

860

2015

4

215

860

Tổng

29

5.835

IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG
1. Quan điểm phát triển:
- Viễn thông là ngành quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cần phát triển đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác, làm động lực thúc đẩy tạo điều kiện cho các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội phát triển; đồng thời, phấn đấu xây dựng viễn thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp có hiệu quả và trực tiếp vào tăng trưởng GDP.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, theo kịp các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đa dạng các dịch vụ, ứng dụng dịch vụ mới, phổ cập cung cấp các dịch vụ cơ bản trên địa bàn toàn tỉnh, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm an toàn, tin cậy trên cơ sở tính toán đạt hiệu quả phân tích kinh tế, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.
- Phát huy mọi nguồn nội lực để mở rộng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh trong khuôn khổ luật pháp quy định.
2. Mục tiêu phát triển:
- Phát triển mạng viễn thông theo hướng hội nhập với truyền thông. Các trường học, bệnh viện kết nối và sử dụng có hiệu quả dịch vụ Internet, có sự liên kết phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong tỉnh. Các sở, ban, ngành, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã được kết nối Internet vào mạng diện rộng của tỉnh. Đảm bảo các dịch vụ trong môi trường Internet cho phép phát triển dịch vụ hành chính, thương mại điện tử, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan,…
- Phát triển lên công nghệ hệ thống mạng hệ thế mới (NGN).
- Quang hóa thay thế dần cáp đồng, phấn đấu giai đoạn 2010-2015 toàn bộ 100% xã có cáp quang đến trung tâm.
- Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp thành phố Tuy Hòa và các trung tâm huyện trong giai đoạn 2007-2012.
- Năm 2010, đảm bảo 100% số xã có sóng di động. Sau 2015 cáp quang hóa đến tận thuê bao.
- Hạ tầng mạng viễn thông luôn sẵn sàng phục vụ cho phòng chống thiên tai và đảm bảo an ninh - quốc phòng.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỉnh Phú Yên có mức độ phát triển về viễn thông thuộc vào các tỉnh phát triển khá trong cả nước, đạt các chỉ tiêu:

Năm

Số thuê bao cố định

Tốc độ tăng trưởng
(%)

Số thuê bao di động

Tốc độ tăng trưởng
(%)

Số thuê bao Internet

Tốc độ tăng trưởng
(%)

2007

82.759

44%

242.702

77%

5.019

212%

2008

110.376

33%

303.869

25%

11.305

101%

2009

138.377

25%

360.779

19%

17.466

48%

2010

169.897

23%

413.368

15%

26.137

46%

2011

193.556

14%

462.069

12%

36.784

40%

2012

216.239

12%

505.960

9%

49.923

36%

2013

234.555

8%

548.739

8%

65.777

32%

2014

251.790

7%

591.971

8%

82.126

25%

2015

268.849

7%

633.402

7%

99.910

22%

Như vậy đến năm 2015, tỉnh Phú Yên sẽ trở thành tỉnh có mức độ phát triển khá về viễn thông trong cả nước.
- Các chỉ tiêu chất lượng:
+ Tốc độ truy nhập Internet băng rộng qua mạng nội hạt không dưới 2Mbps, sau năm 2010 tối thiểu đạt 10Mbps. Tốc độ truy nhập Internet qua mạng truyền hình cáp không dưới 8Mps.
+ Truy nhập không dây băng rộng đạt tốc độ 1Mbs vào trước năm 2010 và sau năm 2010 đạt là 10Mbps.
Đối với dịch vụ yêu cầu thời gian thực (thoại cố định và di động) thời gian nghẽn mạng không được quá 6 giờ/năm.
Phương án phát triển viễn thông:
a) Mạng chuyển mạch:
Doanh nghiệp viễn thông vẫn giữ nguyên công nghệ lõi mạng cũ đối với các thuê bao đã phát triển trước năm 2006. Những thuê bao mới lắp đặt từ năm 2008 trở đi sẽ được phát triển trên hệ thống mạng hệ thế mới (NGN) sử dụng công nghệ IP/MPLS;
Quy hoạch cụ thể mạng chuyển mạch tỉnh Phú Yên theo phương án chọn như sau:
- Giai đoạn 2007-2008: không phát triển hệ thống các tổng đài chuyển mạch cũ, bước đầu triển khai các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center. Nâng cấp hệ thống tổng đài tại các huyện thành phố với dung lượng 19.375 lines;
- Giai đoạn 2009-2010: tiến hành lắp đặt các thiết bị cổng đa phương tiện Media Gateway. Lắp đặt mới các thiết bị Media Gateway tại mỗi huyện, thành phố một thiết bị Media Gateway và nâng cấp dung lượng 60.410 lines;
Giai đoạn 2011-2015: thay thế toàn bộ các tổng đài hiện có trên mạng bằng các tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access;
Ngoài việc thay mới để chuyển đổi các thuê bao cũ, phát triển các điểm chuyển mạch mới (MSA). Lắp mới các MSA tại các huyện như sau:
Lắp đặt thiết bị Multiservice Access giai đoạn 2011-2015:

TT

Đơn vị hành chính

Dung lượng lắp đặt (lines)

Số trạm chuyển mạch thay thế bằng MSA

Số MSA lắp mới

Tổng dung lượng lắp mới (lines)

1

Thành phố Tuy Hòa

164.455

10

3

69.897

2

Huyện Tuy An

29.128

6

9

12.697

3

Huyện Sông Cầu

26.905

4

12

14.540

4

Huyện Đồng Xuân

11.037

2

7

5.718

5

Huyện Sơn Hòa

16.232

2

8

9.155

6

Huyện Sông Hinh

9.043

1

8

5.213

7

Huyện Đông Hòa

29.550

4

6

16.571

8

Huyện Tây Hòa

17.185

3

5

10.565

9

Huyện Phú Hòa

24.000

3

3

12.341

Toàn tỉnh

322.478

35

61

151.891

Thay thế 3 tổng đài trung tâm bằng 2 tổng đài đa dịch vụ băng rộng Multiservice Switch đặt tại trung tâm thành phố Tuy Hòa;
b) Mạng truyền dẫn:
Từ nay đến năm 2015 chủ trương xây dựng mới các tuyến cáp quang tăng dung lượng để dùng cho các dịch vụ băng rộng, năm 2010 cần tăng dung lượng lên 20Gbps;
Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông cần dung lượng 622Mbps;
- Giai đoạn 2007-2010: cáp quang hóa các tuyến đường trục trên toàn tỉnh, ngầm hóa các tuyến cáp quang đến các tuyến phố. Tổng chiều dài cáp quang là 265km;
- Giai đoạn 2011-2015: xây dựng mạng cáp quang đến cấp xã. Đường cáp quang đến cấp xã quy hoạch đều là cáp treo. Cáp đồng không quá 500m. Tổng chiều dài 500km;
c) Mạng thông tin di động:
Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, đến năm 2010 phủ sóng toàn tỉnh, mỗi huyện cần triển khai các trạm BTS, tăng chất lượng phủ sóng tại thành phố, trung tâm huyện, các điểm du lịch, khu công nghiệp, trong phạm vi bán kính 500m đối với khu vực thành phố, 2km với khu thị trấn các huyện không có nhiều trạm của nhiều nhà cung cấp dịch vụ di động khác nhau. Đến năm 2010 số thuê bao điện thoại di động trong tỉnh đạt 277.322 thuê bao đạt mật độ 30%, đến năm 2015 số thuê bao di động đạt 483.107 thuê bao đạt mật độ 50%. Như vậy giai đoạn 2007-2010 tỉnh Phú Yên phải tăng thêm 193 vị trí phát sóng trạm di động, giai đoạn 2011-2015 tăng thêm 322 vị trí phát sóng trạm di động;
- Giai đoạn 2007-2010: thành phố Tuy Hòa quy hoạch thêm 26 vị trí, huyện Tuy An quy hoạch 23 vị trí, huyện Sông Cầu quy hoạch 27 vị trí, huyện Đồng Xuân quy hoạch 20 vị trí, huyện Sơn Hòa quy hoạch 20 vị trí, huyện Sông Hinh quy hoạch 19 vị trí, huyện Đông Hòa quy hoạch 21 vị trí, huyện Tây Hòa quy hoạch 19 vị trí, huyện Phú Hòa quy hoạch 18 vị trí;
- Giai đoạn 2011-2015: thành phố Tuy Hòa quy hoạch 35 vị trí, huyện Tuy An quy hoạch 29 vị trí, huyện Sông Cầu quy hoạch 39 vị trí, huyện Đồng Xuân quy hoạch 36 vị trí, huyện Sơn Hòa quy hoạch 35 vị trí, huyện Sông Hinh quy hoạch 32 vị trí, huyện Đông Hòa quy hoạch 29 vị trí, huyện Tây Hòa quy hoạch 26 vị trí, huyện Phú Hòa quy hoạch 25 vị trí phát sóng trạm di động;

Content:
Tự động hóa mạng bưu chính:
Trước khi tiến hành tự động hóa bưu chính tỉnh Phú Yên cần tạo điều kiện cho người dân tiếp xúc với các thông tin, hướng dẫn sử dụng máy móc, tuyên truyền giáo dục ý thức người dân và từng bước làm quen với các máy móc hiện đại.
Tổng đầu tư phát triển các điểm phục vụ tự động:

Năm

Số điểm phát triển

Đầu tư 1 điểm
(triệu đồng)

Tổng đầu tư
(triệu đồng)

2007

2

115

230

2008

2

115

230

2009

3

215

645

2010

3

215

645

2011

3

215

645

2012

4

215

860

2013

4

215

860

2014

4

215

860

2015

4

215

860

Tổng

29

5.835

IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG
1. Quan điểm phát triển:
- Viễn thông là ngành quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cần phát triển đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác, làm động lực thúc đẩy tạo điều kiện cho các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội phát triển; đồng thời, phấn đấu xây dựng viễn thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp có hiệu quả và trực tiếp vào tăng trưởng GDP.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, theo kịp các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đa dạng các dịch vụ, ứng dụng dịch vụ mới, phổ cập cung cấp các dịch vụ cơ bản trên địa bàn toàn tỉnh, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm an toàn, tin cậy trên cơ sở tính toán đạt hiệu quả phân tích kinh tế, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.
- Phát huy mọi nguồn nội lực để mở rộng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh trong khuôn khổ luật pháp quy định.
2. Mục tiêu phát triển:
- Phát triển mạng viễn thông theo hướng hội nhập với truyền thông. Các trường học, bệnh viện kết nối và sử dụng có hiệu quả dịch vụ Internet, có sự liên kết phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong tỉnh. Các sở, ban, ngành, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã được kết nối Internet vào mạng diện rộng của tỉnh. Đảm bảo các dịch vụ trong môi trường Internet cho phép phát triển dịch vụ hành chính, thương mại điện tử, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan,…
- Phát triển lên công nghệ hệ thống mạng hệ thế mới (NGN).
- Quang hóa thay thế dần cáp đồng, phấn đấu giai đoạn 2010-2015 toàn bộ 100% xã có cáp quang đến trung tâm.
- Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp thành phố Tuy Hòa và các trung tâm huyện trong giai đoạn 2007-2012.
- Năm 2010, đảm bảo 100% số xã có sóng di động. Sau 2015 cáp quang hóa đến tận thuê bao.
- Hạ tầng mạng viễn thông luôn sẵn sàng phục vụ cho phòng chống thiên tai và đảm bảo an ninh - quốc phòng.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỉnh Phú Yên có mức độ phát triển về viễn thông thuộc vào các tỉnh phát triển khá trong cả nước, đạt các chỉ tiêu:

Năm

Số thuê bao cố định

Tốc độ tăng trưởng
(%)

Số thuê bao di động

Tốc độ tăng trưởng
(%)

Số thuê bao Internet

Tốc độ tăng trưởng
(%)

2007

82.759

44%

242.702

77%

5.019

212%

2008

110.376

33%

303.869

25%

11.305

101%

2009

138.377

25%

360.779

19%

17.466

48%

2010

169.897

23%

413.368

15%

26.137

46%

2011

193.556

14%

462.069

12%

36.784

40%

2012

216.239

12%

505.960

9%

49.923

36%

2013

234.555

8%

548.739

8%

65.777

32%

2014

251.790

7%

591.971

8%

82.126

25%

2015

268.849

7%

633.402

7%

99.910

22%

Như vậy đến năm 2015, tỉnh Phú Yên sẽ trở thành tỉnh có mức độ phát triển khá về viễn thông trong cả nước.
- Các chỉ tiêu chất lượng:
+ Tốc độ truy nhập Internet băng rộng qua mạng nội hạt không dưới 2Mbps, sau năm 2010 tối thiểu đạt 10Mbps. Tốc độ truy nhập Internet qua mạng truyền hình cáp không dưới 8Mps.
+ Truy nhập không dây băng rộng đạt tốc độ 1Mbs vào trước năm 2010 và sau năm 2010 đạt là 10Mbps.
Đối với dịch vụ yêu cầu thời gian thực (thoại cố định và di động) thời gian nghẽn mạng không được quá 6 giờ/năm.
Phương án phát triển viễn thông:
a) Mạng chuyển mạch:
Doanh nghiệp viễn thông vẫn giữ nguyên công nghệ lõi mạng cũ đối với các thuê bao đã phát triển trước năm 2006. Những thuê bao mới lắp đặt từ năm 2008 trở đi sẽ được phát triển trên hệ thống mạng hệ thế mới (NGN) sử dụng công nghệ IP/MPLS;
Quy hoạch cụ thể mạng chuyển mạch tỉnh Phú Yên theo phương án chọn như sau:
- Giai đoạn 2007-2008: không phát triển hệ thống các tổng đài chuyển mạch cũ, bước đầu triển khai các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center. Nâng cấp hệ thống tổng đài tại các huyện thành phố với dung lượng 19.375 lines;
- Giai đoạn 2009-2010: tiến hành lắp đặt các thiết bị cổng đa phương tiện Media Gateway. Lắp đặt mới các thiết bị Media Gateway tại mỗi huyện, thành phố một thiết bị Media Gateway và nâng cấp dung lượng 60.410 lines;
Giai đoạn 2011-2015: thay thế toàn bộ các tổng đài hiện có trên mạng bằng các tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access;
Ngoài việc thay mới để chuyển đổi các thuê bao cũ, phát triển các điểm chuyển mạch mới (MSA). Lắp mới các MSA tại các huyện như sau:
Lắp đặt thiết bị Multiservice Access giai đoạn 2011-2015:

TT

Đơn vị hành chính

Dung lượng lắp đặt (lines)

Số trạm chuyển mạch thay thế bằng MSA

Số MSA lắp mới

Tổng dung lượng lắp mới (lines)

1

Thành phố Tuy Hòa

164.455

10

3

69.897

2

Huyện Tuy An

29.128

6

9

12.697

3

Huyện Sông Cầu

26.905

4

12

14.540

4

Huyện Đồng Xuân

11.037

2

7

5.718

5

Huyện Sơn Hòa

16.232

2

8

9.155

6

Huyện Sông Hinh

9.043

1

8

5.213

7

Huyện Đông Hòa

29.550

4

6

16.571

8

Huyện Tây Hòa

17.185

3

5

10.565

9

Huyện Phú Hòa

24.000

3

3

12.341

Toàn tỉnh

322.478

35

61

151.891

Thay thế 3 tổng đài trung tâm bằng 2 tổng đài đa dịch vụ băng rộng Multiservice Switch đặt tại trung tâm thành phố Tuy Hòa;
b) Mạng truyền dẫn:
Từ nay đến năm 2015 chủ trương xây dựng mới các tuyến cáp quang tăng dung lượng để dùng cho các dịch vụ băng rộng, năm 2010 cần tăng dung lượng lên 20Gbps;
Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông cần dung lượng 622Mbps;
- Giai đoạn 2007-2010: cáp quang hóa các tuyến đường trục trên toàn tỉnh, ngầm hóa các tuyến cáp quang đến các tuyến phố. Tổng chiều dài cáp quang là 265km;
- Giai đoạn 2011-2015: xây dựng mạng cáp quang đến cấp xã. Đường cáp quang đến cấp xã quy hoạch đều là cáp treo. Cáp đồng không quá 500m. Tổng chiều dài 500km;
Mạng thông tin di động:
Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, đến năm 2010 phủ sóng toàn tỉnh, mỗi huyện cần triển khai các trạm BTS, tăng chất lượng phủ sóng tại thành phố, trung tâm huyện, các điểm du lịch, khu công nghiệp, trong phạm vi bán kính 500m đối với khu vực thành phố, 2km với khu thị trấn các huyện không có nhiều trạm của nhiều nhà cung cấp dịch vụ di động khác nhau. Đến năm 2010 số thuê bao điện thoại di động trong tỉnh đạt 277.322 thuê bao đạt mật độ 30%, đến năm 2015 số thuê bao di động đạt 483.107 thuê bao đạt mật độ 50%. Như vậy giai đoạn 2007-2010 tỉnh Phú Yên phải tăng thêm 193 vị trí phát sóng trạm di động, giai đoạn 2011-2015 tăng thêm 322 vị trí phát sóng trạm di động;
- Giai đoạn 2007-2010: thành phố Tuy Hòa quy hoạch thêm 26 vị trí, huyện Tuy An quy hoạch 23 vị trí, huyện Sông Cầu quy hoạch 27 vị trí, huyện Đồng Xuân quy hoạch 20 vị trí, huyện Sơn Hòa quy hoạch 20 vị trí, huyện Sông Hinh quy hoạch 19 vị trí, huyện Đông Hòa quy hoạch 21 vị trí, huyện Tây Hòa quy hoạch 19 vị trí, huyện Phú Hòa quy hoạch 18 vị trí;
- Giai đoạn 2011-2015: thành phố Tuy Hòa quy hoạch 35 vị trí, huyện Tuy An quy hoạch 29 vị trí, huyện Sông Cầu quy hoạch 39 vị trí, huyện Đồng Xuân quy hoạch 36 vị trí, huyện Sơn Hòa quy hoạch 35 vị trí, huyện Sông Hinh quy hoạch 32 vị trí, huyện Đông Hòa quy hoạch 29 vị trí, huyện Tây Hòa quy hoạch 26 vị trí, huyện Phú Hòa quy hoạch 25 vị trí phát sóng trạm di động;