Document: Điều 1 Quyết định 1451/QĐ-BNN-KH năm 2012 khai thác và sử dụng công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1451/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1451/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1451/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1451/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1451/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1451/QĐ-BNN-KH năm 2012 khai thác và sử dụng công trình thủy lợi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án điều tra, dự toán Dự án điều tra thường xuyên:
1. Tên dự án: Điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu của dự án: Nhằm thu thập số liệu, thông tin kịp thời, trung thực và có hệ thống về thực trạng quản lý và khai thác công trình thủy lợi phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành.
3. Phạm vi điều tra thu thập số liệu:
- Thu thập thông tin thứ cấp từ tất cả các tỉnh: hiện trạng công trình thủy lợi tỉnh và hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi ở các tỉnh.
- Điều tra mẫu tại 27 tỉnh trên cả nước gồm: 1.902 đơn vị mẫu.
4. Đối tượng, đơn vị điều tra: Các cơ quan quản lý, vận hành khai thác cung cấp dịch vụ thủy lợi gồm:
+ Chi cục Thủy lợi tỉnh: Thu thập thông tin thứ cấp;
+ Các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi;
+ Các đơn vị làm dịch vụ thủy lợi cấp xã;
+ Các ban, tổ quản lý hồ chứa, trạm bơm.
5. Thời kỳ và thời gian điều tra:
- Kỳ điều tra đầu tiên vào năm 2012.
- Thời gian thực hiện điều tra trong 1 năm, hoàn thành công bố số liệu vào tháng 12 của năm điều tra.
- Số liệu thu thập là số liệu thực hiện năm trước năm điều tra.
6. Nội dung công việc chính cần giải quyết:
- Thu nhập thông tin thứ cấp cơ bản về hệ thống quản lý, vận hành, kết quả hoạt động và công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Điều tra chọn mẫu các đơn vị quản lý, kết quả khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị dịch vụ thủy lợi cấp xã, công trình hồ chứa và công trình trạm bơm để thu thập thông tin về quản lý, khai thác sử dụng và tình trạng công trình như nội dung phương án điều tra.
- Kiểm tra, giám sát, phúc tra, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra, công bố kết quả điều tra và quản lý số liệu theo quy định hiện hành.
7. Sản phẩm giao nộp gồm:
- Toàn bộ bảng số liệu thứ cấp, phiếu điều tra trực tiếp đã ghi thông tin điều tra.
- Bản báo cáo kết quả điều tra có phụ lục các bảng đầu ra.
- Đĩa CD ghi file điện tử báo cáo kết quả điều tra, File các bảng trích rút đầu ra, Form nhập tin và File Các bảng số liệu gốc nhập từ phiếu vào máy.
8. Kinh phí thực hiện: Dự toán kinh phí thực hiện kỳ điều tra năm 2012 là: 2.813.914.000 đồng (có phụ lục Dự toán kèm theo)
Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án điều tra, dự toán Dự án điều tra thường xuyên:
1. Tên dự án: Điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu của dự án: Nhằm thu thập số liệu, thông tin kịp thời, trung thực và có hệ thống về thực trạng quản lý và khai thác công trình thủy lợi phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành.
3. Phạm vi điều tra thu thập số liệu:
- Thu thập thông tin thứ cấp từ tất cả các tỉnh: hiện trạng công trình thủy lợi tỉnh và hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi ở các tỉnh.
- Điều tra mẫu tại 27 tỉnh trên cả nước gồm: 1.902 đơn vị mẫu.
4. Đối tượng, đơn vị điều tra: Các cơ quan quản lý, vận hành khai thác cung cấp dịch vụ thủy lợi gồm:
+ Chi cục Thủy lợi tỉnh: Thu thập thông tin thứ cấp;
+ Các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi;
+ Các đơn vị làm dịch vụ thủy lợi cấp xã;
+ Các ban, tổ quản lý hồ chứa, trạm bơm.
5. Thời kỳ và thời gian điều tra:
- Kỳ điều tra đầu tiên vào năm 2012.
- Thời gian thực hiện điều tra trong 1 năm, hoàn thành công bố số liệu vào tháng 12 của năm điều tra.
- Số liệu thu thập là số liệu thực hiện năm trước năm điều tra.
6. Nội dung công việc chính cần giải quyết:
- Thu nhập thông tin thứ cấp cơ bản về hệ thống quản lý, vận hành, kết quả hoạt động và công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Điều tra chọn mẫu các đơn vị quản lý, kết quả khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị dịch vụ thủy lợi cấp xã, công trình hồ chứa và công trình trạm bơm để thu thập thông tin về quản lý, khai thác sử dụng và tình trạng công trình như nội dung phương án điều tra.
- Kiểm tra, giám sát, phúc tra, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra, công bố kết quả điều tra và quản lý số liệu theo quy định hiện hành.
7. Sản phẩm giao nộp gồm:
- Toàn bộ bảng số liệu thứ cấp, phiếu điều tra trực tiếp đã ghi thông tin điều tra.
- Bản báo cáo kết quả điều tra có phụ lục các bảng đầu ra.
- Đĩa CD ghi file điện tử báo cáo kết quả điều tra, File các bảng trích rút đầu ra, Form nhập tin và File Các bảng số liệu gốc nhập từ phiếu vào máy.
8. Kinh phí thực hiện: Dự toán kinh phí thực hiện kỳ điều tra năm 2012 là: 2.813.914.000 đồng (có phụ lục Dự toán kèm theo)
Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước