Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tương Dương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Bổ sung, điều chỉnh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
6.1. Hệ thống giao thông:
Phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn phù hợp với tiêu chí xây dựng Nông thôn mới và Quy hoạch giao thông vận tải huyện Tương Dương đến năm 2020 đã được phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã có đường ô tô vào trung tâm trong 4 mùa và 90% số bản có đường giao thông đến trung tâm.
...
d) Đường thủy nội địa: Gồm 2 tuyến: Tuyến đường thủy lòng hồ Bản vẽ, xây dựng 3 bến khách kết hợp hàng hóa và tuyến sông Cả, xây dựng 2 bến khách kết hợp hàng hóa.
6.2. Mạng lưới cấp điện
Tiếp tục xây dựng hệ thống lưới điện theo quy hoạch đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, cải tạo mạng lưới điện và các trạm ở các đô thị, các khu tiểu thủ công nghiệp và khu vực nông thôn.
Đẩy nhanh triển khai xây dựng 2 nhà máy thủy điện bản Ang, xã Xá Lượng và Xóong Con, xã Tam Thái sớm đi vào hoạt động.
Đầu tư hệ thống cấp điện lưới Quốc gia cho khu tái định cư bản Cà Moong, xã Lượng Minh. Hệ thống điện 35Kv cho các xã Nhôn Mai, Mai Sơn, Hữu Khuông. Hệ thống điện cho cụm công nghiệp nhỏ huyện.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống điện khu vực thị trấn Hòa Bình.
6.3. Hệ thống thủy lợi:
Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, đồng thời tiếp tục xây dựng thêm các hồ, đập, kênh mương mới để nâng cao năng lực tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất, chất lượng và sản lượng các loại cây trồng. Giai đoạn 2016 - 2020, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống thủy lợi:
- Kè chống sạt lở bờ bản Cặp Chạng, bản Pa Tý, xã Yên Tĩnh, kè bê tông bảo vệ dân cư
- Hệ thống thủy lợi xã Tam Quang, xã Tam Đình, xã Tam Thái, xã Tam Hợp, xã Thạch Giám, xã Lưu Kiền, xã Yên Hòa, xã Yên Na, xã Nga My, gồm các tuyến kênh và đập
6.4. Cấp nước sạch và thoát nước:
Đến năm 2020 có 98% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Tiếp tục đầu tư nâng công suất của nhà máy nước thị trấn Hòa Bình từ 800 m3/ngày đêm lên 2.000 m3/ngày đêm. Đẩy nhanh việc xây dựng nhà máy nước Khe Bố - Tam Quang công suất 2.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới nhà máy nước xã Yên Hòa, và xã Lưu Kiền, công suất mỗi nhà máy 2.000 m3/ngày đêm
Tiếp tục tu sửa, nâng cấp các công trình nước sinh hoạt trên địa bàn các xã, khuyến khích và thu hút đầu tư xây dựng thêm các nhà máy nước, các công trình cấp nước tập trung bằng hình thức tự chảy, sử dụng nguồn nước giếng đào, giếng khoan, hỗ trợ xây dựng bể chứa nước mưa,....
6.5. Các hệ thống hạ tầng khác:
a) Hệ thống trụ sở làm việc xã, thị trấn.
Bằng nguồn vốn của địa phương, tranh thủ nguồn đầu tư hỗ trợ của TW để từng bước đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các xã theo hướng hiện đại hóa. Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục hoàn thiện trụ sở làm việc của các đơn vị:
- Trụ sở làm việc cơ quan Huyện ủy Tương Dương.
- Xây dựng trụ sở làm việc UBND huyện Tương Dương, trụ sở của khối dân, Mặt trận, các đoàn thể chính trị. Trụ sở UBND, Trạm Y tế xã Mai Sơn, Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND thị trấn Hòa Bình, xã Tam Thái; xã Tam Hợp, Lưu Kiền, Yên Thắng, Nga My, Xiêng My, Nhôn Mai.
b) Hệ thống hạ tầng khác:
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu tái định cư dân di dời từ vùng có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất và vùng đặc biệt khó khăn xã Yên Tĩnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư để bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn xã Yên Hòa

Content:
Đường thủy nội địa: Gồm 2 tuyến: Tuyến đường thủy lòng hồ Bản vẽ, xây dựng 3 bến khách kết hợp hàng hóa và tuyến sông Cả, xây dựng 2 bến khách kết hợp hàng hóa.
6.2. Mạng lưới cấp điện
Tiếp tục xây dựng hệ thống lưới điện theo quy hoạch đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, cải tạo mạng lưới điện và các trạm ở các đô thị, các khu tiểu thủ công nghiệp và khu vực nông thôn.
Đẩy nhanh triển khai xây dựng 2 nhà máy thủy điện bản Ang, xã Xá Lượng và Xóong Con, xã Tam Thái sớm đi vào hoạt động.
Đầu tư hệ thống cấp điện lưới Quốc gia cho khu tái định cư bản Cà Moong, xã Lượng Minh. Hệ thống điện 35Kv cho các xã Nhôn Mai, Mai Sơn, Hữu Khuông. Hệ thống điện cho cụm công nghiệp nhỏ huyện.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống điện khu vực thị trấn Hòa Bình.
6.3. Hệ thống thủy lợi:
Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, đồng thời tiếp tục xây dựng thêm các hồ, đập, kênh mương mới để nâng cao năng lực tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất, chất lượng và sản lượng các loại cây trồng. Giai đoạn 2016 - 2020, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống thủy lợi:
- Kè chống sạt lở bờ bản Cặp Chạng, bản Pa Tý, xã Yên Tĩnh, kè bê tông bảo vệ dân cư
- Hệ thống thủy lợi xã Tam Quang, xã Tam Đình, xã Tam Thái, xã Tam Hợp, xã Thạch Giám, xã Lưu Kiền, xã Yên Hòa, xã Yên Na, xã Nga My, gồm các tuyến kênh và đập
6.4. Cấp nước sạch và thoát nước:
Đến năm 2020 có 98% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Tiếp tục đầu tư nâng công suất của nhà máy nước thị trấn Hòa Bình từ 800 m3/ngày đêm lên 2.000 m3/ngày đêm. Đẩy nhanh việc xây dựng nhà máy nước Khe Bố - Tam Quang công suất 2.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới nhà máy nước xã Yên Hòa, và xã Lưu Kiền, công suất mỗi nhà máy 2.000 m3/ngày đêm
Tiếp tục tu sửa, nâng cấp các công trình nước sinh hoạt trên địa bàn các xã, khuyến khích và thu hút đầu tư xây dựng thêm các nhà máy nước, các công trình cấp nước tập trung bằng hình thức tự chảy, sử dụng nguồn nước giếng đào, giếng khoan, hỗ trợ xây dựng bể chứa nước mưa,....
6.5. Các hệ thống hạ tầng khác:
a) Hệ thống trụ sở làm việc xã, thị trấn.
Bằng nguồn vốn của địa phương, tranh thủ nguồn đầu tư hỗ trợ của TW để từng bước đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các xã theo hướng hiện đại hóa. Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục hoàn thiện trụ sở làm việc của các đơn vị:
- Trụ sở làm việc cơ quan Huyện ủy Tương Dương.
- Xây dựng trụ sở làm việc UBND huyện Tương Dương, trụ sở của khối dân, Mặt trận, các đoàn thể chính trị. Trụ sở UBND, Trạm Y tế xã Mai Sơn, Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND thị trấn Hòa Bình, xã Tam Thái; xã Tam Hợp, Lưu Kiền, Yên Thắng, Nga My, Xiêng My, Nhôn Mai.
b) Hệ thống hạ tầng khác:
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu tái định cư dân di dời từ vùng có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất và vùng đặc biệt khó khăn xã Yên Tĩnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư để bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn xã Yên Hòa