Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Kon Tum 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Kon Tum 2020

Điều 1. Quy định việc thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Quy mô dân số khoảng dưới 45 vạn người;
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 16‰;
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống dưới 20%;
- Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 66,5%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi giảm còn 25%, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 05 tuổi giảm còn 43‰.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi
Triển khai đồng bộ, thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn về DS - KHHGĐ với nội dung và hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh, nhằm góp phần nâng cao nhận thức, tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội thúc đẩy mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng dân cư chủ động, tự nguyện chuyển đổi hành vi để thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về DS - KHHGĐ. Tập trung các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng hình thức vận động, tư vấn trực tiếp cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam và nữ thanh niên. Nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong nhà trường.
2. Về dịch vụ KHHGĐ
2.1. Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn, chất lượng và thuận tiện dịch vụ KHHGĐ cho mọi đối tượng sử dụng dịch vụ, nhằm thực hiện các mục tiêu KHHGĐ, góp phần nâng cao chất lượng dân số. Ưu tiên cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.2. Đáp ứng chất lượng, đầy đủ, kịp thời phương tiện tránh thai cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm sinh và phòng, chống HIV/AIDS. Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
2.3. Tổ chức các đội cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ tuyến tỉnh, tuyến huyện để hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện đáp ứng dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong các đợt Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ đến vùng đông dân, có mức sinh cao và vùng khó khăn.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Quy mô dân số khoảng dưới 45 vạn người;
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 16‰;
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống dưới 20%;
- Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 66,5%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi giảm còn 25%, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 05 tuổi giảm còn 43‰.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi
Triển khai đồng bộ, thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn về DS - KHHGĐ với nội dung và hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh, nhằm góp phần nâng cao nhận thức, tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội thúc đẩy mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng dân cư chủ động, tự nguyện chuyển đổi hành vi để thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về DS - KHHGĐ. Tập trung các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng hình thức vận động, tư vấn trực tiếp cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam và nữ thanh niên. Nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong nhà trường.
Về dịch vụ KHHGĐ
2.1. Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn, chất lượng và thuận tiện dịch vụ KHHGĐ cho mọi đối tượng sử dụng dịch vụ, nhằm thực hiện các mục tiêu KHHGĐ, góp phần nâng cao chất lượng dân số. Ưu tiên cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.Đáp ứng chất lượng, đầy đủ, kịp thời phương tiện tránh thai cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm sinh và phòng, chống HIV/AIDS. Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
2.3. Tổ chức các đội cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ tuyến tỉnh, tuyến huyện để hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện đáp ứng dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong các đợt Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ đến vùng đông dân, có mức sinh cao và vùng khó khăn.