Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển và hải đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Đoàn quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
6. Phươmg án quy hoạch:
6.1. Quy hoạch cấp nước:
6.1.1. Tiểu vùng 1:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ 14 công trình hồ chứa nhỏ: Quỳnh Vinh: 4 hồ, Hoàng Mai 2 hồ, Quỳnh Lộc 5 hồ, Quỳnh Lập: 3 hồ, Quỳnh Dị: 1 đập tràn), cấp nước cho 100 ha đất sản xuất nông nghiệp và 210 ha thuỷ sản.
+ Hồ Đồi Tương: cấp nước cho 120ha đất sản xuất nông nghiệp và 180 ha thuỷ sản.
+ Nâng cấp kênh Bắc Vực Mấu: tưới 931 ha.
+ Cải tạo, nâng cấp kênh Laman, kênh nhà Lê, đồng thời nâng cấp 7 trạm bơm (Quỳnh Dị 3, Quỳnh Lộc 2, Hoàng Mai 2) để tưới cho 215 ha đất nông nghiệp.
- Xây dựng mới:
+ Cống ngăn mặn giữ ngọt trên sông Hoàng Mai tại làng Phú Lợi xã Mai Hùng, lấy nguồn nước tái sinh từ lưu vực sông Hoàng Mai và bổ sung nguồn nước từ kênh 19 hệ thống Bắc để đảm bảo nhu cầu nước của toàn vùng.
+ Xây dựng 3 nhà máy nước tập trung để cung cấp nước cho khu công nghiệp Hoàng Mai, khu công nghiệp Đông Hồi và các khu dân cư ven biển (hiện đã có dự án).
6.1.2. Tiểu vùng 2.
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Kiên cố hoá kênh chính và kênh Nam hồ Vực Mấu, lưu lượng Q = 2,1 m3/s, đảm bảo tưới cho 1.398 ha.
+ Kênh hệ thống Bắc: Kiên cố kênh chính từ xi phông Cồn Cù đến cuối kênh dài 10,6km; Kiên cố kênh cấp I từ N15 đến N19 và 9 kênh vượt cấp dài 85km.
+ Tu sửa, nâng cấp 9 trạm bơm (Quỳnh Thạch 4, Quỳnh Thanh 1, Quỳnh Văn 1, Quỳnh Ngọc 1, Quỳnh yên 1, Quỳnh Đôi 1) và 6 trạm bơm tưới cho 339 ha.
+ Nâng cấp nhà máy nước Cầu Giát, nhà máy nước Quỳnh Thanh, cấp nước sinh hoạt cho 31.000 người.
- Xây dựng mới:
+ Trạm bơm Quỳnh Liên quy mô 3 máy, công suất 3.600 m3/h lấy nước kênh N19 tưới cho 450 ha màu và nuôi thuỷ sản Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng.
+ Trạm bơm Quỳnh Lương với quy mô 4 máy, công suất 3.600 m3/h lấy nước từ kênh N26 tưới cho 600 ha màu và NTTS của vùng Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa (hiện đã có dự án thực hiện).
+ Nhà máy nước Ngò (Sơn Hải), Quỳnh Thọ, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Yên lấy nước từ Hệ thống Bắc, công suất mỗi nhà máy 1.210 m3/ngày.
6.1.3. Tiểu vùng 3:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Kiên cố 7,5km kênh chính của hệ thống Bắc từ Yên Lý đến Cồn Cù đảm bảo lưu lượng thiết kế 10,39 m3/s; kiên cố các đoạn còn lại kênh tưới cấp I: N20, N20A, N22, N22B, N22C, hoàn thiện việc kiên cố hoá các kênh tưới cấp II của N20 và N18A-8.
+ Nâng cấp 8 trạm bơm tưới hiện có (Diễn Ngọc 1 trạm, Diễn Kỷ 2 trạm, Diễn Hùng 2 trạm, Diễn Hoàng 2 trạm, Diễn Hải 1 trạm), đảm bảo tưới 868 ha.
- Xây dựng mới:
+ Nhà máy nước ở Yên Lý, Cầu Bùng, Diễn Hồng lấy nước hệ thống Bắc với công suất 2.200 m3/ngày, cấp nước cho 5.000 người và công nghiệp.
6.1.4. Tiểu vùng 4:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Tu sửa, nâng cấp 16 trạm bơm (Diễn Thành: 3 trạm, Diễn Thọ: 5 trạm, Diễn An: 3 trạm, Diễn Lộc: 5 trạm), đảm bảo tưới 909,5 ha và cấp nước TS: 50,0 ha.
+ Nâng cấp, tu sửa, kéo dài kênh tưới Trạm bơn N2 (Diễn Tân) vượt qua Quốc lộ số 1 về Diễn Thành tưới 814,5 ha lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xã Diễn Thành.
+ Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phủ Diễn lấy nước sông Bùng phía Tây đường sắt, đảm bảo công suất 53.000 m3/ngày, phục vụ dân sinh, công nghiệp cho khu kinh tế Đông Nam.
6.1.5. Tiểu vùng 5:
Tiểu vùng 5 trong thời gian tới nằm trong khu kinh tế Đông Nam, yêu cầu dùng nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và du lịch (có kế hoạch cụ thể trong dự án phát triển khu kinh tế Đông Nam).
- Giai đoạn trước mắt: quản lý tốt các hồ chứa, trạm bơm phục vụ yêu cầu tưới 518 ha, cấp nước thuỷ sản 138 ha.
- Lâu dài: nước các hồ chứa phục vụ giữ ẩm, du lịch sinh thái, nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch Nghi yên, Nghi Tiến có trong dự án nâng cấp nhà máy nước Phủ Diễn.
6.1.6. Tiểu vùng 6:
- Xây dựng mới:
+ Xây dựng lại toàn bộ hệ thống kênh mương trạm bơm Thọ Sơn đảm bảo tưới 3.630 ha, cấp nước 240 ha tôm, cá ao và 40 ha cá lúa, kéo dài kênh chính Thọ Sơn 5km về phía Đông, cấp nước tưới cho 80 ha lúa, 285 ha màu của các phường, xã Nghi Hương, Nghi Hoà, Nghi Thu thị xã Cửa Lò và xã Nghi Xuân, Phúc Thọ huyện Nghi Lộc.
+ Xây dựng mới nhà máy nước ở Nghi Diên, lấy nước kênh Gai cấp nước cho phía Nam khu kinh tế Đông Nam, khu công nghiệp Nam Cấm, thị xã Cửa Lò (hỗ trợ cho nhà máy nước ở thị xã Cửa Lò), đảo Ngư và thị trấn Quán Hành.
6.1.7. Tiểu vùng 7:
- Đảo Mắt: xây dựng thêm 20 bể, loại 50 m3/bể, có mái nhà, có máng hứng nước mưa, bể xây bằng bê tông cốt thép, có tấm nắp. Nghiên cứu xây dựng các hồ chứa nước quy mô nhỏ.
- Đảo Ngư: xây dựng thêm 20 bể, loại 50 m3/bể có mái nhà, có máng hứng nước mưa, bể xây bằng bê tông cốt thép, có tấm nắp. Ngoài ra cần nghiên cứu xây dựng dự án dẫn nước bằng đường ống từ thị xã Cửa Lò ra phục vụ khách thăm quan trong mùa du lịch và các hồ chứa nước quy mô nhỏ.
6.2. Quy hoạch tiêu thoát nước:
6.2.1. Tiểu vùng 1:
Nạo vét, nâng cấp các trục tiêu sau:
- Kênh Nhà Lê từ Quỳnh Lập đến Quỳnh Lộc dài 5,0km, đảm bảo rộng 2,5 – 3m, đảm bảo tiêu thoát cho 650 ha và tạo nguồn nước tưới.
- Trục tiêu Laman từ Quỳnh Lộc - Quỳnh Dị dài 6,0km, rộng 3,0 – 3,5m, hạ thấp tràn Trại Đá từ 0,4 – 0,5m để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Các trục tiêu nội đồng để tập trung nước vào trục chính.
6.2.2. Tiểu vùng 2:
a) Vùng kẹp giữa quốc lộ số 1 và sông Mơ :
- Kênh tiêu Bình Sơn: Đào sâu mở rộng toàn truyến dài 11km.; Xây dựng cống Quỳnh Hưng ngăn mặn giữ ngọt cuối kênh.
- Đào sâu mở rộng kênh tiêu Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu sông Thiệm, kênh Phù Sĩ, Bến Hải.

Content:
Vùng kẹp giữa quốc lộ số 1 và sông Mơ :
- Kênh tiêu Bình Sơn: Đào sâu mở rộng toàn truyến dài 11km.; Xây dựng cống Quỳnh Hưng ngăn mặn giữ ngọt cuối kênh.
- Đào sâu mở rộng kênh tiêu Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu sông Thiệm, kênh Phù Sĩ, Bến Hải.