Document: Điều 10 Quyết định 222/QĐ-UBND 2014 phát triển khu vực ngoài vùng động lực Hòa Bình đến 2015 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 222/QĐ-UBND 2014 phát triển khu vực ngoài vùng động lực Hòa Bình đến 2015 định hướng 2020 có nội dung như sau:

Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thành lập Ban chỉ đạo phát triển các khu vực ngoài vùng động lực do một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm phó ban. Các ủy viên là lãnh đạo các ngành, các huyện trong vùng. Ban chỉ đạo giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc phát triển vùng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phát triển các khu vực ngoài vùng động lực, có nhiệm vụ tổng hợp tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp cho Ban chỉ đạo.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình hành động cụ thể giao nhiệm vụ cho các ngành, địa phương; các ngành, địa phương chịu trách nhiệm xây dựng cơ chế, dự án cụ thể trong kế hoạch để triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
Căn cứ các cơ chế, chính sách của Nhà nước, các ngành, địa phương huy động, lồng ghép các nguồn vốn: Ngân sách tỉnh; Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn Nghị quyết số 37-NQ/TW; nguồn vốn theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; nguồn vốn của các tổ chức tín dụng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà; Chương trình CT229; Dự án Giảm nghèo giai đoạn II; Dự án phát triển nông thôn đa mục tiêu Đà Bắc; nguồn ODA, NGO; nguồn vốn từ các cộng đồng doanh nghiệp, từ trong dân cư và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
4. Định kỳ hằng năm, các ngành, địa phương tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện cơ chế, chính sách, chương trình, dự án phát triển các khu vực ngoài vùng động lực do mình phụ trách; đồng thời đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách, chương trình, dự án mới, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp).

Content:
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thành lập Ban chỉ đạo phát triển các khu vực ngoài vùng động lực do một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm phó ban. Các ủy viên là lãnh đạo các ngành, các huyện trong vùng. Ban chỉ đạo giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc phát triển vùng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phát triển các khu vực ngoài vùng động lực, có nhiệm vụ tổng hợp tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp cho Ban chỉ đạo.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình hành động cụ thể giao nhiệm vụ cho các ngành, địa phương; các ngành, địa phương chịu trách nhiệm xây dựng cơ chế, dự án cụ thể trong kế hoạch để triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
Căn cứ các cơ chế, chính sách của Nhà nước, các ngành, địa phương huy động, lồng ghép các nguồn vốn: Ngân sách tỉnh; Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn Nghị quyết số 37-NQ/TW; nguồn vốn theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; nguồn vốn của các tổ chức tín dụng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà; Chương trình CT229; Dự án Giảm nghèo giai đoạn II; Dự án phát triển nông thôn đa mục tiêu Đà Bắc; nguồn ODA, NGO; nguồn vốn từ các cộng đồng doanh nghiệp, từ trong dân cư và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
4. Định kỳ hằng năm, các ngành, địa phương tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện cơ chế, chính sách, chương trình, dự án phát triển các khu vực ngoài vùng động lực do mình phụ trách; đồng thời đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách, chương trình, dự án mới, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp).