Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tăng trưởng giá trị chăn nuôi bình quân giai đoạn 2012 - 2015 đạt 7 - 8%/năm; giai đoạn 2015 - 2020 đạt 6 - 7%/năm.
b) Sản phẩm chăn nuôi: Đến năm 2015 đạt 130.132 tấn thịt hơi xuất chuồng, trong đó thịt lợn chiếm 80,5%, thịt gia cầm chiếm 7,0%, thịt trâu, bò, dê chiếm 12,5%. Đến năm 2020 đạt 202.367 tấn thịt hơi xuất chuồng, trong đó thịt lợn chiếm 83,5%; thịt gia cầm chiếm 6,0%; thịt trâu, bò, dê chiếm 10,5%. Sản lượng trứng: năm 2015 đạt 232 triệu quả; năm 2020 đạt 287 triệu quả.
c) Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi hàng hóa theo hướng trang trại quy mô vừa và lớn trong tổng sản lượng ngành chăn nuôi:
- Đến năm 2015 chiếm 35%, trong đó chăn nuôi lợn tăng từ 12% (năm 2011) lên 40%, chăn nuôi trâu, bò tăng từ 2,5% (2011) lên 10%, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt…) theo hướng trang trại thâm canh và bán thâm canh tăng từ 9% (2011) lên 25%.
- Đến năm 2020 chiếm trên 50%; cụ thể từng loại con như sau: Chăn nuôi lợn trang trại quy mô vừa và lớn chiếm 60% trong tổng sản lượng chăn nuôi lợn, chăn nuôi trâu, bò chiếm 20%, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt…) theo hướng trang trại thâm canh và bán thâm canh chiếm 35%.
d) Chất lượng đàn: Lớn nái ngoại đạt 25% tổng đàn nái năm 2015 và 30% năm 2020; tỷ lệ Zê bu hóa đàn bò đạt 45% tổng đàn năm 2015 và 50% năm 2020.
e) Giết mổ, chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Đến năm 2015 có 50% gia súc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, 50% còn lại giết mổ tại các điểm giết mổ; đến năm 2020 có 75% gia súc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, 25% còn lại giết mổ tại các điểm giết mổ; 100% thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn được kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
f) Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp: chiếm 60% năm 2015 và 70 - 75% năm 2020 (đối với lợn); chiếm 50% năm 2015 và 70% năm 2020 (đối với gia cầm).
g) Giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, tăng tỷ lệ gia trại, trang trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải đạt 50% năm 2015 và 80% năm 2020. Kiểm soát, khống chế cơ bản các loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Lở mồm long móng gia súc, Tai xanh và Dịch tả ở lợn, Cúm gia cầm…
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng đàn:
- Đến năm 2015: Quy hoạch phát triển số lượng đàn trâu đạt 112.000 con; đàn bò 234.700 con, trong đó bò lai Zêbu 105.615 con; đàn lợn 524.200 con; tổng đàn lợi nái 80.000 con, trong đó lợn nái ngoại 20.000 con; đàn gia cầm 6,4 triệu con; đàn hươu 58.100 con; đàn dê 17.000 con.
- Đến năm 2020: Quy hoạch phát triển số lượng đàn trâu đạt 121.000 con; đàn bò 278.000 con, trong đó bò lai Zêbu 139.000 con; đàn lợn 707.000 con; tổng đàn lợi nái 104.000 con, trong đó lợn nái ngoại 31.500 con; đàn gia cầm 7,9 triệu con; đàn hươu 102.300 con; đàn dê 20.000 con.
2. Quy hoạch phát triển chăn nuôi theo vùng sinh thái:
Quy hoạch phát triển chăn nuôi Hà Tĩnh được thực hiện đồng thời giữa phát triển chăn nuôi ở các vùng sinh thái, phù hợp với từng đối tượng, phương thức sản xuất chăn nuôi và gắn với quá trình quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
a) Vùng chăn nuôi lợn
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghiệp hàng hóa; xây dựng các khu chăn nuôi lợn thịt quy mô lớn tại các vùng ven núi, vùng trà sơn các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Nghi Xuân.
- Vùng 2 (vùng thích hợp): Bố trí các khu chăn nuôi lợn theo hướng thâm canh, chuyên canh ở các vùng gò đồi thuộc các huyện Đức Thọ, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc Hà.
- Vùng 3 (vùng khá thích hợp): Bố trí chăn nuôi lợn tại vùng đồng bằng, có điều kiện quy hoạch của các huyện Thạch Hà, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ.
b) Vùng chăn nuôi bò:
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Quy hoạch phát triển chăn nuôi bò thịt, sữa theo hướng trang trại sản xuất hàng hóa tập trung, công nghiệp tại các vùng trung du và miền núi của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Can Lộc, Nghi Xuân gắn với quy hoạch phát triển đồng cỏ làm thức ăn.
- Vùng 2 (vùng thích hợp): Phát triển chăn nuôi bò thịt, sữa tại các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Vũ Quang, vùng trà sơn của các huyện Đức Thọ, Thạch Hà, Lộc Hà.
c) Vùng chăn nuôi trâu:
- Vùng 1 (vùng thích hợp): Quy hoạch chăn nuôi trâu theo hướng trang trại thâm canh, bán thâm canh gắn với việc trồng cỏ, tận thu, bảo quản, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn tại vùng trà sơn ven núi các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Hương Sơn, Hương Khê, Can Lộc, Thạch Hà.
- Vùng 2 (vùng khá thích hợp): Phát triển chăn nuôi trâu vùng đồng bằng, ở các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Vũ Quang, Lộc Hà.
d) Vùng chăn nuôi gà:
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Bố trí khu chăn nuôi gà thả vườn kết hợp với phát triển trang trại trồng cây lâu năm tại các vùng trung du và miền núi như: Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Thạch Hà.
- Vùng 2 (vùng khá thích hợp): Bố trí vùng chăn nuôi gà công nghiệp ở các xã vùng đồng bằng của Thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Đức Thọ, Can Lộc, Nghi Xuân, Lộc Hà.
e) Vùng chăn nuôi vịt: Bố trí các trang trại chăn nuôi vịt ở các xã vùng trũng, vùng lúa trọng điểm của các huyện Lộc Hà, Thạch Hà, Nghi Xuân, Can Lộc, Đức Thọ, Cẩm Xuyên.
d) Vùng chăn nuôi Hươu tập trung:
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Bố trí trang trại chăn nuôi hươu ở các huyện miền núi bao gồm các xã của các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang.
- Vùng 2 (vùng thích hợp): Mở rộng phát triển địa bàn một số xã vùng trà sơn của huyện Thạch Hà, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ.
e) Vùng nuôi Ong tập trung: phân bố chủ yếu ở các huyện miền núi Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang.
f) Vùng nuôi Dê tập trung: Phân bố chủ yếu ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ và vùng đồi hoặc vùng núi ven biển của các huyện Thạch Hà, Can Lộc, Nghi Xuân.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Tăng trưởng giá trị chăn nuôi bình quân giai đoạn 2012 - 2015 đạt 7 - 8%/năm; giai đoạn 2015 - 2020 đạt 6 - 7%/năm.
b) Sản phẩm chăn nuôi: Đến năm 2015 đạt 130.132 tấn thịt hơi xuất chuồng, trong đó thịt lợn chiếm 80,5%, thịt gia cầm chiếm 7,0%, thịt trâu, bò, dê chiếm 12,5%. Đến năm 2020 đạt 202.367 tấn thịt hơi xuất chuồng, trong đó thịt lợn chiếm 83,5%; thịt gia cầm chiếm 6,0%; thịt trâu, bò, dê chiếm 10,5%. Sản lượng trứng: năm 2015 đạt 232 triệu quả; năm 2020 đạt 287 triệu quả.
c) Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi hàng hóa theo hướng trang trại quy mô vừa và lớn trong tổng sản lượng ngành chăn nuôi:
- Đến năm 2015 chiếm 35%, trong đó chăn nuôi lợn tăng từ 12% (năm 2011) lên 40%, chăn nuôi trâu, bò tăng từ 2,5% (2011) lên 10%, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt…) theo hướng trang trại thâm canh và bán thâm canh tăng từ 9% (2011) lên 25%.
- Đến năm 2020 chiếm trên 50%; cụ thể từng loại con như sau: Chăn nuôi lợn trang trại quy mô vừa và lớn chiếm 60% trong tổng sản lượng chăn nuôi lợn, chăn nuôi trâu, bò chiếm 20%, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt…) theo hướng trang trại thâm canh và bán thâm canh chiếm 35%.
d) Chất lượng đàn: Lớn nái ngoại đạt 25% tổng đàn nái năm 2015 và 30% năm 2020; tỷ lệ Zê bu hóa đàn bò đạt 45% tổng đàn năm 2015 và 50% năm 2020.
e) Giết mổ, chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Đến năm 2015 có 50% gia súc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, 50% còn lại giết mổ tại các điểm giết mổ; đến năm 2020 có 75% gia súc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, 25% còn lại giết mổ tại các điểm giết mổ; 100% thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn được kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
f) Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp: chiếm 60% năm 2015 và 70 - 75% năm 2020 (đối với lợn); chiếm 50% năm 2015 và 70% năm 2020 (đối với gia cầm).
g) Giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, tăng tỷ lệ gia trại, trang trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải đạt 50% năm 2015 và 80% năm 2020. Kiểm soát, khống chế cơ bản các loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Lở mồm long móng gia súc, Tai xanh và Dịch tả ở lợn, Cúm gia cầm…
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng đàn:
- Đến năm 2015: Quy hoạch phát triển số lượng đàn trâu đạt 112.000 con; đàn bò 234.700 con, trong đó bò lai Zêbu 105.615 con; đàn lợn 524.200 con; tổng đàn lợi nái 80.000 con, trong đó lợn nái ngoại 20.000 con; đàn gia cầm 6,4 triệu con; đàn hươu 58.100 con; đàn dê 17.000 con.
- Đến năm 2020: Quy hoạch phát triển số lượng đàn trâu đạt 121.000 con; đàn bò 278.000 con, trong đó bò lai Zêbu 139.000 con; đàn lợn 707.000 con; tổng đàn lợi nái 104.000 con, trong đó lợn nái ngoại 31.500 con; đàn gia cầm 7,9 triệu con; đàn hươu 102.300 con; đàn dê 20.000 con.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi theo vùng sinh thái:
Quy hoạch phát triển chăn nuôi Hà Tĩnh được thực hiện đồng thời giữa phát triển chăn nuôi ở các vùng sinh thái, phù hợp với từng đối tượng, phương thức sản xuất chăn nuôi và gắn với quá trình quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
a) Vùng chăn nuôi lợn
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghiệp hàng hóa; xây dựng các khu chăn nuôi lợn thịt quy mô lớn tại các vùng ven núi, vùng trà sơn các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Nghi Xuân.
- Vùng 2 (vùng thích hợp): Bố trí các khu chăn nuôi lợn theo hướng thâm canh, chuyên canh ở các vùng gò đồi thuộc các huyện Đức Thọ, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc Hà.
- Vùng 3 (vùng khá thích hợp): Bố trí chăn nuôi lợn tại vùng đồng bằng, có điều kiện quy hoạch của các huyện Thạch Hà, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ.
b) Vùng chăn nuôi bò:
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Quy hoạch phát triển chăn nuôi bò thịt, sữa theo hướng trang trại sản xuất hàng hóa tập trung, công nghiệp tại các vùng trung du và miền núi của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Can Lộc, Nghi Xuân gắn với quy hoạch phát triển đồng cỏ làm thức ăn.
- Vùng 2 (vùng thích hợp): Phát triển chăn nuôi bò thịt, sữa tại các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Vũ Quang, vùng trà sơn của các huyện Đức Thọ, Thạch Hà, Lộc Hà.
c) Vùng chăn nuôi trâu:
- Vùng 1 (vùng thích hợp): Quy hoạch chăn nuôi trâu theo hướng trang trại thâm canh, bán thâm canh gắn với việc trồng cỏ, tận thu, bảo quản, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn tại vùng trà sơn ven núi các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Hương Sơn, Hương Khê, Can Lộc, Thạch Hà.
- Vùng 2 (vùng khá thích hợp): Phát triển chăn nuôi trâu vùng đồng bằng, ở các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Vũ Quang, Lộc Hà.
d) Vùng chăn nuôi gà:
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Bố trí khu chăn nuôi gà thả vườn kết hợp với phát triển trang trại trồng cây lâu năm tại các vùng trung du và miền núi như: Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Thạch Hà.
- Vùng 2 (vùng khá thích hợp): Bố trí vùng chăn nuôi gà công nghiệp ở các xã vùng đồng bằng của Thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Đức Thọ, Can Lộc, Nghi Xuân, Lộc Hà.
e) Vùng chăn nuôi vịt: Bố trí các trang trại chăn nuôi vịt ở các xã vùng trũng, vùng lúa trọng điểm của các huyện Lộc Hà, Thạch Hà, Nghi Xuân, Can Lộc, Đức Thọ, Cẩm Xuyên.
d) Vùng chăn nuôi Hươu tập trung:
- Vùng 1 (vùng rất thích hợp): Bố trí trang trại chăn nuôi hươu ở các huyện miền núi bao gồm các xã của các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang.
- Vùng 2 (vùng thích hợp): Mở rộng phát triển địa bàn một số xã vùng trà sơn của huyện Thạch Hà, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ.
e) Vùng nuôi Ong tập trung: phân bố chủ yếu ở các huyện miền núi Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang.
f) Vùng nuôi Dê tập trung: Phân bố chủ yếu ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ và vùng đồi hoặc vùng núi ven biển của các huyện Thạch Hà, Can Lộc, Nghi Xuân.