Document: Điều 2 Quyết định 4179/2006/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4179/2006/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển khoa học, công nghệ của đơn vị theo định hướng của Quy hoạch đã được phê duyệt, có điều chỉnh cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành theo từng giai đoạn .
- Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ của các ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn; đồng thời đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện thành công Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách ưu tiên cho phát triển khoa học, công nghệ theo kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn.
2. Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính: Theo từng giai đoạn và hàng năm cân đối, bố trí ngân sách ưu tiên cho phát triển khoa học và công nghệ. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh cân đối, ưu tiên bố trí biên chế quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ hình thành, hoạt động và phát triển trên địa bàn tỉnh .
4. Các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các địa phương trong tỉnh, các tổ chức và doanh nghiệp: Xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ dài hạn và hàng năm nhằm thực hiện thành công Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Trước mắt, trong quý I năm 2007 hoàn thành việc xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị năm 2007 và giai đoạn đến năm 2010. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ, đặc biệt là việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống .
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển khoa học, công nghệ của đơn vị theo định hướng của Quy hoạch đã được phê duyệt, có điều chỉnh cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành theo từng giai đoạn .
- Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ của các ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn; đồng thời đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện thành công Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách ưu tiên cho phát triển khoa học, công nghệ theo kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn.
2. Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính: Theo từng giai đoạn và hàng năm cân đối, bố trí ngân sách ưu tiên cho phát triển khoa học và công nghệ. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh cân đối, ưu tiên bố trí biên chế quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ hình thành, hoạt động và phát triển trên địa bàn tỉnh .
4. Các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các địa phương trong tỉnh, các tổ chức và doanh nghiệp: Xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ dài hạn và hàng năm nhằm thực hiện thành công Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Trước mắt, trong quý I năm 2007 hoàn thành việc xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị năm 2007 và giai đoạn đến năm 2010. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ, đặc biệt là việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống .
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.