Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực
a) Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt
- Quy hoạch phát triển cây lúa, vùng sản xuất lúa:
+ Về cơ cấu giống: Tăng tỷ lệ diện tích gieo cấy lúa chất lượng cao từ 52%/năm lên 60% /năm lúa lai từ 6%/năm lên 10%/năm. Đến năm 2030 tỷ lệ lúa lai đạt 12% và lúa chất lượng cao đạt 68%.
+ Vùng lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, chuyên canh lúa lai: Diện tích khoảng 25.000 ha, tập trung tại 11 huyện, thị xã trong tỉnh.
- Quy hoạch phát triển cây thực phẩm;
+ Tăng diện tích rau màu từ 38.500ha lên 39.500 ha vào năm 2020; tổng sản lượng đạt 700.000 tấn. Đến năm 2030, diện tích rau màu 40.000 ha, tổng sản lượng đạt 750.000 tấn. Ổn định diện tích cây vụ đông ở mức 21.000 ha/năm. Tăng diện tích rau màu vụ xuân, rau màu hè thu lên 18.500 ha vào năm 2020. Tập trung sản xuất chủ yếu tại các huyện: Gia Lộc, Kim Thành, Cẩm Giàng, Nam Sách, Thanh Miện, Kinh Môn.
+ Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất tập trung cây rau màu truyền thống, có thị trường tiêu thụ ổn định, giá trị kinh tế cao; Mở rộng diện tích rau sản xuất an toàn và rau hữu cơ phục vụ xuất khẩu; phát triển mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Quy hoạch phát triển cây ăn quả;
+ Đến 2020 diện tích khoảng 22.000 ha; sản lượng khoảng 220.000 tấn/năm, chủ yếu trồng 3 loại cây vải, ổi, na tại huyện Thanh Hà, thị xã Chí Linh. Đến 2030 giữ nguyên 22.000 ha diện tích cây ăn quả, sản lượng khoảng 250.000 tấn (do áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất). Chuyển đổi một phần diện tích Vải kém hiệu quả sang trồng Thanh Long, Cam cho hiệu quả kinh tế cao hơn; mở rộng mô hình sản xuất vải quả xuất khẩu.
+ Xây dựng và quảng bá thương hiệu các loại trái cây của tỉnh như: vải, ổi Thanh Hà; Na Chí Linh... tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi:
- Quy hoạch chăn nuôi lợn: Đến năm 2020 tổng đàn lợn đạt 600.000 con; chất lượng con giống được cải thiện; tăng trọng lượng xuất chuồng lên 75 đến 80 kg/con; tăng hệ số quay vòng từ 2,5 đến 3,0 lứa/năm; nâng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 117.000 tấn. Phát triển lợn thịt giống ngoại và lai trên 75% máu ngoại nuôi công nghiệp; nuôi theo phương thức trang trại, gia trại đạt trên 50%. Đến năm 2030, đàn lợn đạt 900 nghìn con (trong đó lợn thịt chiếm 80 - 85%); sản lượng thịt lợn hơi đạt 150.000 tấn.
- Quy hoạch chăn nuôi bò thịt: Ổn định và tăng nhẹ đàn bò với số lượng 22.000 con vào năm 2020; tập trung nâng cao chất lượng giống bằng công tác thụ tinh nhân tạo, tạo ưu thế lai theo hướng lấy thịt chất lượng cao. Đến năm 2020, tỷ lệ bò lai chiếm 85 - 90 % có tỷ lệ từ 1/2 - 7/8 máu ngoại theo hướng lấy thịt. Tập trung phát triển đàn bò ở những địa phương miền núi, vùng bãi bồi ven sông như các huyện: Nam Sách, Cẩm Giàng, Tứ Kỳ, Kim Thành, Kinh Môn và thị xã Chí Linh.
- Quy hoạch chăn nuôi gia cầm tập trung: Đến năm 2020, tổng đàn gia cầm đạt khoảng 13 triệu con, sản lượng thịt gia cầm đạt khoảng 30.000 tấn; tỷ lệ gia cầm chuyên thịt chiếm 70%, gia cầm sinh sản hướng trứng và sản xuất giống chiếm 30%; tỷ lệ gia cầm nuôi trang trại công nghiệp chiếm 20-25%, gia trại chiếm 45-50%. Tập trung phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung tại thị xã Chí Linh và các huyện: Tứ Kỳ, Ninh Giang, Cẩm Giàng, Bình Giang sau đó mở rộng sang các huyện: Nam Sách, Thanh Hà, Kinh Môn, Gia Lộc. Đến năm 2030 tổng đàn gia cầm đạt 15 - 16 triệu con, trong đó: đàn gà đạt 12 triệu con.
c) Quy hoạch phát triển ngành thủy sản:
- Đến năm 2020 sản xuất 48-50 triệu con giống cá chủ lực và giống thủy sản truyền thống với chất lượng tốt, sạch bệnh; duy trì ổn định diện tích mặt nước nuôi thủy sản khoảng 10.300 ha; năng suất nuôi bình quân đạt 75 tạ/ha; hoàn thành việc xây dựng các khu nuôi trồng thủy sản đã được phê duyệt.
- Đến năm 2030, tăng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 10.500 ha (trong đó nuôi thâm canh đạt 1.700 ha, nuôi bán thâm canh đạt 4.500 ha; nuôi quảng canh cải tiến đạt 4.300 ha); sản lượng nuôi đạt 78.000 tấn.
- Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn tỉnh hợp lý, đảm bảo an toàn dịch bệnh thủy sản và vệ sinh môi trường.
- Phấn đấu tốc độ phát triển ngành thủy sản bình quân tăng 3,3%/năm.
d) Quy hoạch phát triển ngành lâm nghiệp:
- Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020 khoảng 11.263,9 ha, trong đó: rừng đặc dụng: 1.543,3 ha; rừng phòng hộ: 4.683,7 ha; rừng sản xuất 5.036,9 ha.
- Đến năm 2020 phấn đấu trồng mỗi năm được 1 triệu cây phân tán; tỷ lệ che phủ rừng/diện tích đất rừng là 93%.
- Từ năm 2020 đến năm 2030, kế hoạch mỗi năm trồng 1,5 triệu cây phân tán; đến năm 2030 tỷ lệ che phủ rừng/diện tích đất rừng đạt 95%.

Content:
Quy hoạch phát triển các lĩnh vực
a) Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt
- Quy hoạch phát triển cây lúa, vùng sản xuất lúa:
+ Về cơ cấu giống: Tăng tỷ lệ diện tích gieo cấy lúa chất lượng cao từ 52%/năm lên 60% /năm lúa lai từ 6%/năm lên 10%/năm. Đến năm 2030 tỷ lệ lúa lai đạt 12% và lúa chất lượng cao đạt 68%.
+ Vùng lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, chuyên canh lúa lai: Diện tích khoảng 25.000 ha, tập trung tại 11 huyện, thị xã trong tỉnh.
- Quy hoạch phát triển cây thực phẩm;
+ Tăng diện tích rau màu từ 38.500ha lên 39.500 ha vào năm 2020; tổng sản lượng đạt 700.000 tấn. Đến năm 2030, diện tích rau màu 40.000 ha, tổng sản lượng đạt 750.000 tấn. Ổn định diện tích cây vụ đông ở mức 21.000 ha/năm. Tăng diện tích rau màu vụ xuân, rau màu hè thu lên 18.500 ha vào năm 2020. Tập trung sản xuất chủ yếu tại các huyện: Gia Lộc, Kim Thành, Cẩm Giàng, Nam Sách, Thanh Miện, Kinh Môn.
+ Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất tập trung cây rau màu truyền thống, có thị trường tiêu thụ ổn định, giá trị kinh tế cao; Mở rộng diện tích rau sản xuất an toàn và rau hữu cơ phục vụ xuất khẩu; phát triển mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Quy hoạch phát triển cây ăn quả;
+ Đến 2020 diện tích khoảng 22.000 ha; sản lượng khoảng 220.000 tấn/năm, chủ yếu trồng 3 loại cây vải, ổi, na tại huyện Thanh Hà, thị xã Chí Linh. Đến 2030 giữ nguyên 22.000 ha diện tích cây ăn quả, sản lượng khoảng 250.000 tấn (do áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất). Chuyển đổi một phần diện tích Vải kém hiệu quả sang trồng Thanh Long, Cam cho hiệu quả kinh tế cao hơn; mở rộng mô hình sản xuất vải quả xuất khẩu.
+ Xây dựng và quảng bá thương hiệu các loại trái cây của tỉnh như: vải, ổi Thanh Hà; Na Chí Linh... tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi:
- Quy hoạch chăn nuôi lợn: Đến năm 2020 tổng đàn lợn đạt 600.000 con; chất lượng con giống được cải thiện; tăng trọng lượng xuất chuồng lên 75 đến 80 kg/con; tăng hệ số quay vòng từ 2,5 đến 3,0 lứa/năm; nâng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 117.000 tấn. Phát triển lợn thịt giống ngoại và lai trên 75% máu ngoại nuôi công nghiệp; nuôi theo phương thức trang trại, gia trại đạt trên 50%. Đến năm 2030, đàn lợn đạt 900 nghìn con (trong đó lợn thịt chiếm 80 - 85%); sản lượng thịt lợn hơi đạt 150.000 tấn.
- Quy hoạch chăn nuôi bò thịt: Ổn định và tăng nhẹ đàn bò với số lượng 22.000 con vào năm 2020; tập trung nâng cao chất lượng giống bằng công tác thụ tinh nhân tạo, tạo ưu thế lai theo hướng lấy thịt chất lượng cao. Đến năm 2020, tỷ lệ bò lai chiếm 85 - 90 % có tỷ lệ từ 1/2 - 7/8 máu ngoại theo hướng lấy thịt. Tập trung phát triển đàn bò ở những địa phương miền núi, vùng bãi bồi ven sông như các huyện: Nam Sách, Cẩm Giàng, Tứ Kỳ, Kim Thành, Kinh Môn và thị xã Chí Linh.
- Quy hoạch chăn nuôi gia cầm tập trung: Đến năm 2020, tổng đàn gia cầm đạt khoảng 13 triệu con, sản lượng thịt gia cầm đạt khoảng 30.000 tấn; tỷ lệ gia cầm chuyên thịt chiếm 70%, gia cầm sinh sản hướng trứng và sản xuất giống chiếm 30%; tỷ lệ gia cầm nuôi trang trại công nghiệp chiếm 20-25%, gia trại chiếm 45-50%. Tập trung phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung tại thị xã Chí Linh và các huyện: Tứ Kỳ, Ninh Giang, Cẩm Giàng, Bình Giang sau đó mở rộng sang các huyện: Nam Sách, Thanh Hà, Kinh Môn, Gia Lộc. Đến năm 2030 tổng đàn gia cầm đạt 15 - 16 triệu con, trong đó: đàn gà đạt 12 triệu con.
c) Quy hoạch phát triển ngành thủy sản:
- Đến năm 2020 sản xuất 48-50 triệu con giống cá chủ lực và giống thủy sản truyền thống với chất lượng tốt, sạch bệnh; duy trì ổn định diện tích mặt nước nuôi thủy sản khoảng 10.300 ha; năng suất nuôi bình quân đạt 75 tạ/ha; hoàn thành việc xây dựng các khu nuôi trồng thủy sản đã được phê duyệt.
- Đến năm 2030, tăng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 10.500 ha (trong đó nuôi thâm canh đạt 1.700 ha, nuôi bán thâm canh đạt 4.500 ha; nuôi quảng canh cải tiến đạt 4.300 ha); sản lượng nuôi đạt 78.000 tấn.
- Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn tỉnh hợp lý, đảm bảo an toàn dịch bệnh thủy sản và vệ sinh môi trường.
- Phấn đấu tốc độ phát triển ngành thủy sản bình quân tăng 3,3%/năm.
d) Quy hoạch phát triển ngành lâm nghiệp:
- Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020 khoảng 11.263,9 ha, trong đó: rừng đặc dụng: 1.543,3 ha; rừng phòng hộ: 4.683,7 ha; rừng sản xuất 5.036,9 ha.
- Đến năm 2020 phấn đấu trồng mỗi năm được 1 triệu cây phân tán; tỷ lệ che phủ rừng/diện tích đất rừng là 93%.
- Từ năm 2020 đến năm 2030, kế hoạch mỗi năm trồng 1,5 triệu cây phân tán; đến năm 2030 tỷ lệ che phủ rừng/diện tích đất rừng đạt 95%.