Document: Điều 3 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng nguồn thu phí cảng cá Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng nguồn thu phí cảng cá Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Mức thu và cơ quan thu phí
1. Mức thu phí sử dụng cảng cá:
a) Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:
- Có công suất dưới 20 CV: 10.000 đồng/lần.
- Có công suất từ 20 CV đến 50 CV: 20.000 đồng/lần.
- Có công suất trên 50 CV đến 90 CV: 40.000 đồng/lần.
- Có công suất trên 90 CV đến 200 CV: 60.000 đồng/lần.
- Có công suất trên 200 CV: 100.000 đồng/lần;
b) Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:
- Có trọng tải dưới 5 tấn: 20.000 đồng/lần.
- Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.
- Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: 100.000 đồng/lần.
- Có trọng tải trên 100 tấn: 160.000 đồng/lần;
c) Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng như sau:
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 2.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn (kể cả xe khách dưới 15 chỗ ngồi): 10.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn (kể cả xe khách trên 15 chỗ ngồi): 20.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: 30.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 50.000 đồng/lần;
d) Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu như sau:
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống: 20.000 đồng/tấn.
- Hàng hoá là container (không chứa hàng): 70.000 đồng/container.
- Các loại hàng hoá khác: 8.000 đồng/tấn;
đ) Đối với phương tiện ra vào cảng có nhu cầu nộp phí theo tháng được giảm 10%, nộp theo quý được giảm 15% và nộp theo năm được giảm 20% so với mức thu theo từng lần vào hoặc ra cảng.
2. Mức thu phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá:
a) Sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi: 2.000 đồng/m2/ngày hoặc 40.000 đồng/m2/tháng;
b) Sử dụng mặt bằng có mái che, chợ cá: 4.000 đồng/m2/ngày hoặc 60.000 đồng/m2/tháng;
c) Phí sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh:
- Mức thu sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh: 35.000 đồng/m2/năm.
- Phương pháp tính diện tích sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh (làm cơ sở xác định mức phí phải nộp):
+ Chiều dài (được tính bằng mét): là độ dài mặt đất của cơ sở tiếp xúc với vùng nước cảng mà cơ sở trực tiếp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh.
+ Chiều rộng (được tính bằng mét): tính từ nơi tiếp giáp giữa mặt đất của cơ sở với vùng nước cảng kéo vuông góc về phía vũng đậu tàu là 20 mét (tương đương chiều dài một thân tàu).
3. Ban Quản lý khai thác các cảng cá là đơn vị tổ chức thu phí; được ký kết hợp đồng thu phí đối với từng trường hợp cụ thể.

Content:
Điều 3. Mức thu và cơ quan thu phí
1. Mức thu phí sử dụng cảng cá:
a) Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:
- Có công suất dưới 20 CV: 10.000 đồng/lần.
- Có công suất từ 20 CV đến 50 CV: 20.000 đồng/lần.
- Có công suất trên 50 CV đến 90 CV: 40.000 đồng/lần.
- Có công suất trên 90 CV đến 200 CV: 60.000 đồng/lần.
- Có công suất trên 200 CV: 100.000 đồng/lần;
b) Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:
- Có trọng tải dưới 5 tấn: 20.000 đồng/lần.
- Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.
- Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: 100.000 đồng/lần.
- Có trọng tải trên 100 tấn: 160.000 đồng/lần;
c) Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng như sau:
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 2.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn (kể cả xe khách dưới 15 chỗ ngồi): 10.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn (kể cả xe khách trên 15 chỗ ngồi): 20.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: 30.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 50.000 đồng/lần;
d) Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu như sau:
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống: 20.000 đồng/tấn.
- Hàng hoá là container (không chứa hàng): 70.000 đồng/container.
- Các loại hàng hoá khác: 8.000 đồng/tấn;
đ) Đối với phương tiện ra vào cảng có nhu cầu nộp phí theo tháng được giảm 10%, nộp theo quý được giảm 15% và nộp theo năm được giảm 20% so với mức thu theo từng lần vào hoặc ra cảng.
2. Mức thu phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá:
a) Sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi: 2.000 đồng/m2/ngày hoặc 40.000 đồng/m2/tháng;
b) Sử dụng mặt bằng có mái che, chợ cá: 4.000 đồng/m2/ngày hoặc 60.000 đồng/m2/tháng;
c) Phí sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh:
- Mức thu sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh: 35.000 đồng/m2/năm.
- Phương pháp tính diện tích sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh (làm cơ sở xác định mức phí phải nộp):
+ Chiều dài (được tính bằng mét): là độ dài mặt đất của cơ sở tiếp xúc với vùng nước cảng mà cơ sở trực tiếp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh.
+ Chiều rộng (được tính bằng mét): tính từ nơi tiếp giáp giữa mặt đất của cơ sở với vùng nước cảng kéo vuông góc về phía vũng đậu tàu là 20 mét (tương đương chiều dài một thân tàu).
3. Ban Quản lý khai thác các cảng cá là đơn vị tổ chức thu phí; được ký kết hợp đồng thu phí đối với từng trường hợp cụ thể.