Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Thành, An Giang 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Thành, An Giang 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư:
Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, đảm bảo huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành, tăng cường nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ ngân sách. Đẩy mạnh xúc tiến thu hút các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP và BT; thu hút FDI... để có đủ nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện.
Tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, đồng thời tăng cường huy động “sức dân” cho đầu tư phát triển: tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn; tạo quỹ đất tại các xã, thị trấn có điều kiện để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà đầu tư về tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, quy định pháp luật và cơ chế chính sách của tỉnh/huyện. Quan tâm cải thiện môi trường đầu tư, thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực.
4.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Nhà nước, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, nhân viên làm công tác quản lý Nhà nước, công tác tham mưu, đề xuất chính sách. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính liên tục của nền hành chính.
Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề cho lực lượng lao động. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động đào tạo nghề, đào tạo nghề cho người lao động. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia, đào tạo nghề và dịch vụ giới thiệu việc làm. Tổ chức tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm sau khi đào tạo, nhất là ở lao động khu vực nông thôn.
4.3. Nhóm giải pháp về phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn:
Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi và các hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao, môi trường. Kêu gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp nhằm phục vụ đời sống xã hội cho công nhân.
Mở rộng các kênh đầu tư mới trong xã hội, kiến nghị tỉnh có các cơ chế chính sách “đột phá” nhằm huy động được khối tư nhân tham gia tích cực hơn trong phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền địa phương chỉ tập trung giải phóng mặt bằng và đầu tư vào các công trình khó huy động các nguồn lực xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp.
4.4. Nhóm giải pháp về nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý:
Nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường cho nông dân để vừa tạo sức bật cho sản xuất nông nghiệp và đảm bảo phát triển bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ và hướng dẫn nông dân thực hiện cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, đạt quy mô hàng hoá, giảm thiểu hao phí lao động, giảm tổn thất ở công đoạn thu hoạch, bảo quản nông sản. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân đưa tiến bộ kỹ thuật vào canh tác, công nghệ vào sản xuất.
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao hiểu biết về bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp đến nông dân. Khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên quan trọng như tài nguyên đất và nguồn nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế.
4.5. Nhóm giải pháp về phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại dịch vụ:
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc thường xuyên gặp gỡ, đối thoại với nhà đầu tư để tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các dự án đã được chấp thuận đầu tư hoạt động có hiệu quả.
Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn lực, trong đó nguồn lực về vốn là hết sức quan trọng. Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước trên cơ sở tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi (giải quyết nhanh các thủ tục hành chính, hợp lý giá thuê đất, đáp ứng các điều kiện về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông, dịch vụ, bệnh viện, đào tạo lao động lành nghề... và chuẩn bị sẵn sàng các dự án đầu tư).
4.6. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước:
Nâng cao nhận thức đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức về yêu cầu nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước. Các phòng ban, xã cần chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, không ngừng hoàn thiện về quy trình nghiệp vụ, góp phần tích cực vào việc rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông, tiến tới một cửa hiện đại và tăng hiệu quả công việc. Hàng năm có tổ chức sơ, tổng kết để rút kinh nghiệm kịp thời, phát hiện những gương điển hình để nhân rộng và tìm ra những nguyên nhân hạn chế để có hướng khắc phục.
4.7. Nhóm giải pháp về tăng cường hợp tác liên kết với các địa phương:
Tăng cường hợp tác, liên kết với các địa phương trong tỉnh, trong vùng, trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của nhau để cùng phát triển, cùng có lợi. Trước hết là hợp tác, liên kết với các địa phương tiếp giáp trong việc cung ứng, thu - mua nguyên liệu, vật tư sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá. Liên kết với TP.Long Xuyên để cùng phát triển các ngành dịch vụ du lịch; kết nối mạng lưới thương nghiệp tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hoá và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, nhất là tiêu thụ nông sản cho nông dân.
Củng cố và phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh, kể các hợp tác nước ngoài trên mọi lĩnh vực để phát huy thế mạnh địa phương. Tăng cường phối hợp với các địa phương trong cả nước tổ chức hội chợ, triển lãm, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, du lịch; xúc tiến thương mại, đầu tư.
4.8. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện
Sau khi được phê duyệt UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư:
Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, đảm bảo huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành, tăng cường nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ ngân sách. Đẩy mạnh xúc tiến thu hút các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP và BT; thu hút FDI... để có đủ nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện.
Tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, đồng thời tăng cường huy động “sức dân” cho đầu tư phát triển: tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn; tạo quỹ đất tại các xã, thị trấn có điều kiện để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà đầu tư về tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, quy định pháp luật và cơ chế chính sách của tỉnh/huyện. Quan tâm cải thiện môi trường đầu tư, thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực.
4.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Nhà nước, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, nhân viên làm công tác quản lý Nhà nước, công tác tham mưu, đề xuất chính sách. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính liên tục của nền hành chính.
Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề cho lực lượng lao động. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động đào tạo nghề, đào tạo nghề cho người lao động. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia, đào tạo nghề và dịch vụ giới thiệu việc làm. Tổ chức tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm sau khi đào tạo, nhất là ở lao động khu vực nông thôn.
4.3. Nhóm giải pháp về phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn:
Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi và các hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao, môi trường. Kêu gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp nhằm phục vụ đời sống xã hội cho công nhân.
Mở rộng các kênh đầu tư mới trong xã hội, kiến nghị tỉnh có các cơ chế chính sách “đột phá” nhằm huy động được khối tư nhân tham gia tích cực hơn trong phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền địa phương chỉ tập trung giải phóng mặt bằng và đầu tư vào các công trình khó huy động các nguồn lực xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp.
4.Nhóm giải pháp về nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý:
Nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường cho nông dân để vừa tạo sức bật cho sản xuất nông nghiệp và đảm bảo phát triển bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ và hướng dẫn nông dân thực hiện cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, đạt quy mô hàng hoá, giảm thiểu hao phí lao động, giảm tổn thất ở công đoạn thu hoạch, bảo quản nông sản. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân đưa tiến bộ kỹ thuật vào canh tác, công nghệ vào sản xuất.
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao hiểu biết về bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp đến nông dân. Khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên quan trọng như tài nguyên đất và nguồn nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế.
4.5. Nhóm giải pháp về phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại dịch vụ:
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc thường xuyên gặp gỡ, đối thoại với nhà đầu tư để tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các dự án đã được chấp thuận đầu tư hoạt động có hiệu quả.
Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn lực, trong đó nguồn lực về vốn là hết sức quan trọng. Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước trên cơ sở tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi (giải quyết nhanh các thủ tục hành chính, hợp lý giá thuê đất, đáp ứng các điều kiện về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông, dịch vụ, bệnh viện, đào tạo lao động lành nghề... và chuẩn bị sẵn sàng các dự án đầu tư).
4.6. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước:
Nâng cao nhận thức đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức về yêu cầu nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước. Các phòng ban, xã cần chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, không ngừng hoàn thiện về quy trình nghiệp vụ, góp phần tích cực vào việc rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông, tiến tới một cửa hiện đại và tăng hiệu quả công việc. Hàng năm có tổ chức sơ, tổng kết để rút kinh nghiệm kịp thời, phát hiện những gương điển hình để nhân rộng và tìm ra những nguyên nhân hạn chế để có hướng khắc phục.
4.7. Nhóm giải pháp về tăng cường hợp tác liên kết với các địa phương:
Tăng cường hợp tác, liên kết với các địa phương trong tỉnh, trong vùng, trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của nhau để cùng phát triển, cùng có lợi. Trước hết là hợp tác, liên kết với các địa phương tiếp giáp trong việc cung ứng, thu - mua nguyên liệu, vật tư sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá. Liên kết với TP.Long Xuyên để cùng phát triển các ngành dịch vụ du lịch; kết nối mạng lưới thương nghiệp tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hoá và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, nhất là tiêu thụ nông sản cho nông dân.
Củng cố và phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh, kể các hợp tác nước ngoài trên mọi lĩnh vực để phát huy thế mạnh địa phương. Tăng cường phối hợp với các địa phương trong cả nước tổ chức hội chợ, triển lãm, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, du lịch; xúc tiến thương mại, đầu tư.
4.8. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện
Sau khi được phê duyệt UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.