Document: Điều 1 Quyết định 2493/QĐ-UBND 2021 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Phòng Công chứng tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "2493/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "2493/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "2493/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "2493/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "2493/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2493/QĐ-UBND 2021 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Phòng Công chứng tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng tỉnh Sơn La như sau:
1. Vị trí và chức năng
a) Phòng Công chứng tỉnh Sơn La (gọi tắt là Phòng Công chứng) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp; có chức năng công chứng các loại hợp đồng, giao dịch bằng văn bản; giao dịch giấy tờ bằng văn bản; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của Luật Công chứng năm 2014; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và các quy định khác.
b) Phòng Công chứng có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Phòng Công chứng chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về công chứng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
b) Công chứng các hợp đồng, giao dịch theo quy định của Luật Công chúng như:
- Công chúng hợp đồng mua bán, vay, mượn, thế chấp, cầm cố tài sản;
- Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và nhà ở;
- Công chứng hợp đồng cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Công chứng thỏa thuận phân chia, nhập và xác nhận tài sản của vợ, chồng;
- Công chứng di chúc, khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản, từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc;
- Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền;
- Công chứng bản dịch các giấy tờ văn bản từ tiếng việt sang tiếng nước ngoài và từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt;
- Công chứng hợp đồng giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
c) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Công chứng năm 2014.
đ) Tổ chức thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết, truyền thông về tổ chức và hoạt động công chứng ở địa phương với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.
g) Quản lý viên chức, người lao động; tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Phòng Công chứng theo quy định của pháp luật.
f) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chúng.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Phòng Công chứng: Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng.
- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Công chứng.
- Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng Công chứng.
b) Các viên chức thuộc Phòng Công chứng.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng tỉnh Sơn La như sau:
1. Vị trí và chức năng
a) Phòng Công chứng tỉnh Sơn La (gọi tắt là Phòng Công chứng) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp; có chức năng công chứng các loại hợp đồng, giao dịch bằng văn bản; giao dịch giấy tờ bằng văn bản; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của Luật Công chứng năm 2014; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và các quy định khác.
b) Phòng Công chứng có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Phòng Công chứng chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về công chứng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
b) Công chứng các hợp đồng, giao dịch theo quy định của Luật Công chúng như:
- Công chúng hợp đồng mua bán, vay, mượn, thế chấp, cầm cố tài sản;
- Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và nhà ở;
- Công chứng hợp đồng cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Công chứng thỏa thuận phân chia, nhập và xác nhận tài sản của vợ, chồng;
- Công chứng di chúc, khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản, từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc;
- Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền;
- Công chứng bản dịch các giấy tờ văn bản từ tiếng việt sang tiếng nước ngoài và từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt;
- Công chứng hợp đồng giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
c) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Công chứng năm 2014.
đ) Tổ chức thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết, truyền thông về tổ chức và hoạt động công chứng ở địa phương với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.
g) Quản lý viên chức, người lao động; tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Phòng Công chứng theo quy định của pháp luật.
f) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chúng.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Phòng Công chứng: Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng.
- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Công chứng.
- Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng Công chứng.
b) Các viên chức thuộc Phòng Công chứng.