Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040, với các nội dung sau:
...
10. Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
10.1. Giải pháp bảo vệ không gian sinh thái đặc trưng:
Giữ gìn, phục hồi và cải thiện các hệ sinh thái tự nhiên cũng như những cảnh quan đặc trưng tự nhiên được tạo bởi địa hình, địa chất, hành lang ven sông và dải ven biển…, bao gồm:
- Các dải ven biển đã và đang phát triển mạnh các dịch vụ du lịch biển như: Khu Đồi Dương, Hàm Tiến, Mũi Né, Tiến Thành.
- Hành lang ven sông Cà Ty, sông Cái...
- Các cồn cát là một trong những hình ảnh đặc trưng của Phan Thiết, đang được khai thác phát triển du lịch.
- Bảo vệ các khu công viên cây xanh đô thị như: Công viên Đồi Dương, Võ Văn Kiệt, Tháp nước, dọc đường Nguyễn Tất Thành…
- Giữ gìn, duy tu, bảo vệ các khu di tích văn hóa lịch sử như: Trường Dục Thanh, đình Vạn Thủy Tú, đình Đức Thắng, đình Đức Nghĩa, Tháp Poshanư, Lầu Ông Hoàng.
- Đầu tư phát triển hệ thống cây xanh thích hợp vùng ven biển ngăn chặn sự di động của cát, hạn chế những tác động nguy cơ sa mạc hóa vùng đồng bằng và vùng ven biển.
10.2. Giải pháp bảo vệ môi trường dải ven bờ:
Vùng ven biển được giới hạn từ đường ven biển đến biển, có bề rộng từ 100 - 500 m được quy định như sau:
- Khu vực I: Công trình phòng hộ bờ biển, vùng đệm sinh thái, du lịch biển, công trình bảo vệ bờ biển… nằm trong phạm vi 100 m tính từ đường bờ biển theo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Khu vực II: Các công trình tạm, phụ trợ và phục vụ du lịch ngắn hạn; nhà ở bán kiên cố và dịch vụ công cộng nằm trong phạm vi 100 - 200 m.
- Khu vực III: Các công trình du lịch; nhà ở kiên cố và dịch vụ công cộng ven biển nằm trong phạm vi 200 - 300 m.
- Khu vực IV và V: Khi phát triển khu đô thị mới ven biển nên được đặt bên ngoài vùng có nguy cơ ven biển với khoảng cách 300 - 500 m để tránh nguy cơ thiên tai.
10.3. Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị:
- Giải pháp quy hoạch: Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến khu dân cư, khu du lịch theo quy hoạch; quy hoạch xây dựng các bãi chôn rác hợp vệ sinh và xây dựng nhà máy xử lý rác thải.
- Giải pháp công nghệ, kỹ thuật: Hoàn thiện và triển khai xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải tập trung cho khu sản xuất tập trung, làng nghề, khu dân cư, các khu du lịch. Các khu du lịch, các cơ sở kinh doanh phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, sản xuất thân thiện với môi trường để phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh như: Tiết kiệm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, hạn chế phát sinh chất thải ảnh hưởng đến môi trường sức khỏe cộng đồng.
- Giải pháp quản lý môi trường: Phân loại các nguồn gây ô nhiễm, các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm… để có kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm; tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở phải xử lý nước thải đúng quy định, không để ảnh hưởng môi trường khu dân cư và hoạt động du lịch trên địa bàn; tăng cường thu gom rác thải ven biển, nhất là khu dân cư nằm gần điểm du lịch, di tích văn hóa; thu gom, xử lý chất thải y tế; ngăn chặn tình trạng xả rác thải trên biển từ các phương tiện hoạt động giao thông - vận tải biển.
10.4. Giải pháp bảo vệ môi trường các vùng suy thoái môi trường và tài nguyên:
- Khu vực dọc ven biển, cần giám sát vấn đề thu gom xử lý chất thải, nước thải, có giải pháp phục hồi môi trường.
- Khu vực đang bị hoang hóa, sa mạc hóa, cát bay, cần xúc tiến các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống.

Content:
Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
10.1. Giải pháp bảo vệ không gian sinh thái đặc trưng:
Giữ gìn, phục hồi và cải thiện các hệ sinh thái tự nhiên cũng như những cảnh quan đặc trưng tự nhiên được tạo bởi địa hình, địa chất, hành lang ven sông và dải ven biển…, bao gồm:
- Các dải ven biển đã và đang phát triển mạnh các dịch vụ du lịch biển như: Khu Đồi Dương, Hàm Tiến, Mũi Né, Tiến Thành.
- Hành lang ven sông Cà Ty, sông Cái...
- Các cồn cát là một trong những hình ảnh đặc trưng của Phan Thiết, đang được khai thác phát triển du lịch.
- Bảo vệ các khu công viên cây xanh đô thị như: Công viên Đồi Dương, Võ Văn Kiệt, Tháp nước, dọc đường Nguyễn Tất Thành…
- Giữ gìn, duy tu, bảo vệ các khu di tích văn hóa lịch sử như: Trường Dục Thanh, đình Vạn Thủy Tú, đình Đức Thắng, đình Đức Nghĩa, Tháp Poshanư, Lầu Ông Hoàng.
- Đầu tư phát triển hệ thống cây xanh thích hợp vùng ven biển ngăn chặn sự di động của cát, hạn chế những tác động nguy cơ sa mạc hóa vùng đồng bằng và vùng ven biển.
10.2. Giải pháp bảo vệ môi trường dải ven bờ:
Vùng ven biển được giới hạn từ đường ven biển đến biển, có bề rộng từ 100 - 500 m được quy định như sau:
- Khu vực I: Công trình phòng hộ bờ biển, vùng đệm sinh thái, du lịch biển, công trình bảo vệ bờ biển… nằm trong phạm vi 100 m tính từ đường bờ biển theo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Khu vực II: Các công trình tạm, phụ trợ và phục vụ du lịch ngắn hạn; nhà ở bán kiên cố và dịch vụ công cộng nằm trong phạm vi 100 - 200 m.
- Khu vực III: Các công trình du lịch; nhà ở kiên cố và dịch vụ công cộng ven biển nằm trong phạm vi 200 - 300 m.
- Khu vực IV và V: Khi phát triển khu đô thị mới ven biển nên được đặt bên ngoài vùng có nguy cơ ven biển với khoảng cách 300 - 500 m để tránh nguy cơ thiên tai.
10.3. Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị:
- Giải pháp quy hoạch: Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến khu dân cư, khu du lịch theo quy hoạch; quy hoạch xây dựng các bãi chôn rác hợp vệ sinh và xây dựng nhà máy xử lý rác thải.
- Giải pháp công nghệ, kỹ thuật: Hoàn thiện và triển khai xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải tập trung cho khu sản xuất tập trung, làng nghề, khu dân cư, các khu du lịch. Các khu du lịch, các cơ sở kinh doanh phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, sản xuất thân thiện với môi trường để phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh như: Tiết kiệm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, hạn chế phát sinh chất thải ảnh hưởng đến môi trường sức khỏe cộng đồng.
- Giải pháp quản lý môi trường: Phân loại các nguồn gây ô nhiễm, các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm… để có kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm; tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở phải xử lý nước thải đúng quy định, không để ảnh hưởng môi trường khu dân cư và hoạt động du lịch trên địa bàn; tăng cường thu gom rác thải ven biển, nhất là khu dân cư nằm gần điểm du lịch, di tích văn hóa; thu gom, xử lý chất thải y tế; ngăn chặn tình trạng xả rác thải trên biển từ các phương tiện hoạt động giao thông - vận tải biển.
10.4. Giải pháp bảo vệ môi trường các vùng suy thoái môi trường và tài nguyên:
- Khu vực dọc ven biển, cần giám sát vấn đề thu gom xử lý chất thải, nước thải, có giải pháp phục hồi môi trường.
- Khu vực đang bị hoang hóa, sa mạc hóa, cát bay, cần xúc tiến các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống.