Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 662/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2012", "sign_number": "662/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2012", "sign_number": "662/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2012", "sign_number": "662/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2012", "sign_number": "662/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2012", "sign_number": "662/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 662/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm 2011 - 2015 của Tổng công ty Cà phê Việt Nam với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2011 - 2015
- Doanh thu tăng trưởng bình quân 5%/năm với tổng doanh thu đạt 5.620 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng 5,8%/năm với tổng doanh thu đạt 4.485 tỷ đồng vào năm 2015;
- Lợi nhuận trước thuế đến năm 2015 đạt 250 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ đạt 150 tỷ đồng;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu hàng năm đạt bình quân là 3,9%, trong đó: Công ty mẹ là 2,4%;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nhà nước bình quân hàng năm đạt 16,5%, trong đó: Công ty mẹ là 9,4%;
- Nộp ngân sách nhà nước bình quân hàng năm đạt khoảng 270 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ bình quân hàng năm đạt khoảng 115 tỷ đồng;
- Đầu tư phát triển bình quân hàng năm khoảng 142 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ bình quân hàng năm khoảng 57 tỷ đồng;
- Tạo công ăn việc làm ổn định hàng năm cho khoảng 30.000 người lao động, trong đó: Công ty mẹ hàng năm khoảng 6.200 người lao động.
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH
1. Về trồng trọt:
Đầu tư thâm canh, khai thác có hiệu quả diện tích cà phê hiện có, thực hiện tái canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với diện tích cà phê già cỗi; trọng tâm vào việc chỉ đạo chương trình trẻ hóa vườn cây, thay thế dần vườn cây cà phê có năng suất, sản lượng thấp bằng các giống cà phê có năng suất, sản lượng, chất lượng cao, cụ thể:
- Tái canh 2.000 ha cà phê, trong đó: Công ty mẹ: 1.000 ha;
- Thâm canh 3.927 ha lúa nước, trong đó: Công ty mẹ: 1.500 ha;
- Trồng mới ca cao 600 ha, trong đó: Công ty mẹ: 100 ha;
- Trồng mới cao su: 2.400 ha, trong đó: Công ty mẹ: 350 ha.
Đến năm 2015, tổng diện tích cây cà phê đạt 17.119 ha, trong đó: Công ty mẹ: 4.581 ha; sản lượng đạt 33.277 tấn cà phê nhân, trong đó: Công ty mẹ 8.828 tấn; sản lượng thóc đạt 24.289 tấn, trong đó: Công ty mẹ: 9.500 tấn.
2. Về công nghiệp chế biến:
- Phát huy tối đa công suất nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao hiện có như: Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đắk Hà, công suất 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty cà phê 331, công suất 10.000 tấn nhân/năm; nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Trung tâm xuất khẩu Vinacafe, công suất 10.000 tấn nhân/năm; Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đà Lạt, công suất 60.000 tấn/năm; thực hiện đồng bộ tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu Việt Nam (TCVN 4193-2005).
- Mở rộng công suất nhà máy chế biến cà phê hòa tan Biên Hòa tại Long Thành - Đồng Nai, công suất 3.200 tấn/năm và đưa các nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh công suất cà phê hòa tan 500 tấn/năm, cà phê bột 500 tấn/năm; nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại Đà Lạt công suất 2.000 tấn/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2011 - 2015
- Doanh thu tăng trưởng bình quân 5%/năm với tổng doanh thu đạt 5.620 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng 5,8%/năm với tổng doanh thu đạt 4.485 tỷ đồng vào năm 2015;
- Lợi nhuận trước thuế đến năm 2015 đạt 250 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ đạt 150 tỷ đồng;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu hàng năm đạt bình quân là 3,9%, trong đó: Công ty mẹ là 2,4%;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nhà nước bình quân hàng năm đạt 16,5%, trong đó: Công ty mẹ là 9,4%;
- Nộp ngân sách nhà nước bình quân hàng năm đạt khoảng 270 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ bình quân hàng năm đạt khoảng 115 tỷ đồng;
- Đầu tư phát triển bình quân hàng năm khoảng 142 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ bình quân hàng năm khoảng 57 tỷ đồng;
- Tạo công ăn việc làm ổn định hàng năm cho khoảng 30.000 người lao động, trong đó: Công ty mẹ hàng năm khoảng 6.200 người lao động.
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH
1. Về trồng trọt:
Đầu tư thâm canh, khai thác có hiệu quả diện tích cà phê hiện có, thực hiện tái canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với diện tích cà phê già cỗi; trọng tâm vào việc chỉ đạo chương trình trẻ hóa vườn cây, thay thế dần vườn cây cà phê có năng suất, sản lượng thấp bằng các giống cà phê có năng suất, sản lượng, chất lượng cao, cụ thể:
- Tái canh 2.000 ha cà phê, trong đó: Công ty mẹ: 1.000 ha;
- Thâm canh 3.927 ha lúa nước, trong đó: Công ty mẹ: 1.500 ha;
- Trồng mới ca cao 600 ha, trong đó: Công ty mẹ: 100 ha;
- Trồng mới cao su: 2.400 ha, trong đó: Công ty mẹ: 350 ha.
Đến năm 2015, tổng diện tích cây cà phê đạt 17.119 ha, trong đó: Công ty mẹ: 4.581 ha; sản lượng đạt 33.277 tấn cà phê nhân, trong đó: Công ty mẹ 8.828 tấn; sản lượng thóc đạt 24.289 tấn, trong đó: Công ty mẹ: 9.500 tấn.
Về công nghiệp chế biến:
- Phát huy tối đa công suất nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao hiện có như: Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đắk Hà, công suất 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty cà phê 331, công suất 10.000 tấn nhân/năm; nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Trung tâm xuất khẩu Vinacafe, công suất 10.000 tấn nhân/năm; Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đà Lạt, công suất 60.000 tấn/năm; thực hiện đồng bộ tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu Việt Nam (TCVN 4193-2005).
- Mở rộng công suất nhà máy chế biến cà phê hòa tan Biên Hòa tại Long Thành - Đồng Nai, công suất 3.200 tấn/năm và đưa các nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh công suất cà phê hòa tan 500 tấn/năm, cà phê bột 500 tấn/năm; nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại Đà Lạt công suất 2.000 tấn/năm.