Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 671/QĐ-UBND năm 2010 phát triển chăn nuôi tập trung Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 671/QĐ-UBND năm 2010 phát triển chăn nuôi tập trung Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Huyện Duyên Hải
- Khu 20:

Ấp Long Thành, xã Long Toàn

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

IV. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn phát triển chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trong thời kỳ 2010 - 2020 khoảng 1.725 tỷ đồng.
V. Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
a) Giữ vững thị trường nội tỉnh, tăng cường khai thác thị trường ngoại tỉnh hiện có, đồng thời xây dựng liên kết, liên doanh với các cơ sở giết mổ lớn, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài tỉnh.
b) Đầu tư cho công tác dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi, thị trường nông sản, thị trường con giống, giá cả vật tư, dịch vụ nông nghiệp để tăng khả năng tiếp cận thị trường của người chăn nuôi.
c) Xây dựng mạng lưới thông tin kinh tế, nhất là thông tin về giá cả thị trường, về chăn nuôi và tạo mọi điều kiện để các thông tin đó đến được với người chăn nuôi, các cơ sở giết mổ, chế biến và người tiêu dùng.
d) Khuyến khích xây dựng tổ hợp tác và hợp tác xã chăn nuôi, hội chăn nuôi,… để hỗ trợ sản xuất và tìm kiếm thị trường.
đ) Tăng cường kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Giải pháp về khoa học, công nghệ
a) Tập trung ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào khâu sản xuất giống; sản xuất thức ăn; kiểm soát dịch bệnh; xử lý môi trường; xây dựng chuồng trại đáp ứng yêu cầu công nghệ nuôi tiên tiến, phù hợp với từng quy mô trang trại và cho từng loại vật nuôi.
b) Xúc tiến mở rộng ứng dụng các mô hình chăn nuôi kết hợp xử lý chất thải chăn nuôi tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm như mô hình chăn nuôi an toàn sinh học, mô hình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP).
c) Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để đổi mới máy móc thiết bị, chế độ, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng để nâng cao năng suất vật nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung và chế biến sản phẩm chăn nuôi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
3. Giải pháp khuyến nông
a) Xây dựng và nhân rộng các mô hình tiên tiến về chăn nuôi bảo đảm an toàn dịch bệnh và có hiệu quả kinh tế cao.
b) Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi, quy trình và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, coi trọng đào tạo quản lý trang trại, quản lý doanh nghiệp cho người nông dân.
c) Tổ chức tham quan học hỏi, trao đổi kinh nghiệm sản xuất giữa các địa phương, giữa các chủ trang trại.
d) Củng cố hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở, khuyến khích hình thành các tổ chức khuyến nông tự nguyện do các doanh nghiệp, cá nhân đứng ra tổ chức và hoạt động.
4. Giải pháp lao động, đào tạo nghề
a) Đối với người chăn nuôi:
Chủ trang trại, doanh nghiệp, kỹ thuật viên…được nhà nước hỗ trợ đào tạo, tập huấn kiến thức liên quan đến chăn nuôi như: công nghệ sản xuất chăn nuôi, quy trình phòng chống dịch bệnh, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, kiến thức về quản lý trang trại và quản lý hợp tác xã, kiến thức về marketing, về sử dụng internet… Tham dự hội thảo và tham quan. Đảm bảo đến năm 2015 tất cả các chủ trang trại đều được tham gia các khóa đào tạo.
b) Đối với cơ quan nhà nước:
Tăng cường đào tạo, tập huấn, tổ chức hội thảo chuyên đề để nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật chăn nuôi, thú y và khuyến nông cơ sở; sắp xếp, bố trí mỗi xã ít nhất 01 cán bộ chăn nuôi, thú y chuyên trách có trình độ trung cấp trở lên, được trang bị dụng cụ cần thiết để chuyên theo dõi dịch bệnh, làm công tác thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi.
5. Giải pháp về đầu tư, tín dụng
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung, như điện, đường giao thông; phát triển chợ bán buôn sản phẩm gia súc, gia cầm.
- Thực hiện chính sách thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất phân bón từ chất thải chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung.
b) Vốn tín dụng:
- Đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội ưu tiên cho vay vốn giải quyết việc làm đối với các hộ nghèo phát triển chăn nuôi; các ngân hàng thương mại tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi vay vốn phát triển sản xuất.
- Lồng ghép với các chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng đang được thực hiện trên địa bàn tỉnh, Chương trình 134, tranh thủ sự hỗ trợ từ các chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước mắt là các chương trình chuyển giao công nghệ nuôi heo và gà theo hướng an toàn sinh học và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Vốn đầu tư trong dân:
Nhà sản xuất tự huy động vốn cho xây dựng chuồng trại, chi phí sản xuất kinh doanh từ các nguồn vốn tự có và vốn huy động khác…
6. Giải pháp quản lý sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm chăn nuôi
a) Đối với các cơ quan chức năng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và hướng dẫn áp dụng:
+ Quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, quy trình VietGAHP…
+ Quy định bắt buộc về yêu cầu cơ sở vật chất và vệ sinh thú y đối với trang trại chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi…
+ Quy trình tiêu độc, khử trùng cơ sở giết mổ, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi.
+ Quy trình tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm bắt buộc đối với gia súc, gia cầm. Quy trình phòng và dập tắt dịch trên vật nuôi...
+ Xây dựng và công nhận cơ sở, vùng và liên vùng an toàn dịch bệnh. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thú y trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
+ Phối hợp với các Sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường,.. xây dựng và hướng dẫn thực hiện Quy định về sử dụng thức ăn, thuốc và hóa chất trong chăn nuôi; xử lý môi trường, giết mổ, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi…
- Sở Công Thương phối hợp với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ,… xây dựng và tổ chức thực hiện quy định bắt buộc đối với cơ sở và người tham gia kinh doanh sản phẩm chăn nuôi tại các chợ, điểm họp chợ và trung tâm thương mại,… trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai kế hoạch xây dựng các vùng phát triển chăn nuôi và giết mổ tập trung, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi, nhất là ở các địa bàn có phong trào chăn nuôi phát triển như huyện Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần,…
- Các cấp, các ngành tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao; đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm thu hút các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm có quy mô lớn trong và ngoài tỉnh đầu tư trên địa bàn tỉnh để ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật, trợ giúp vốn và tiêu thụ sản phẩm ổn định.
b) Đối với các đối tượng tham gia chăn nuôi, giết mổ và kinh doanh sản phẩm chăn nuôi:
- Mọi đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi phải tuân thủ các quy định, quy trình liên quan đến lĩnh vực hoạt động do Nhà nước ban hành.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyệt đối không sử dụng các hóa chất, chế phẩm cấm sử dụng để đảm bảo uy tín, chất lượng sản phẩm trên thị trường.
- Các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực cấm nuôi phải ngừng hoặc khẩn trương di dời đến các khu phát triển chăn nuôi tập trung đã được quy hoạch.
- Tham gia thành lập Hợp tác xã để tạo mối liên kết, hỗ trợ kỹ thuật, tín dụng, thị trường, thông tin…, nhất là đối với các trang trại phải di dời.
- Tăng cường sử dụng thức ăn công nghiệp, thức ăn qua chế biến. Nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.
VI. Các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong từng giai đoạn
1. Năm 2010
a) Công bố nội dung Quy hoạch chăn nuôi đến từng huyện, thị xã và ổn định sản xuất với mức tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 7% - 8%/năm.
b) Chuẩn bị xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung theo quy hoạch.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thú y và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại hầu hết các khu vực quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, cơ bản chuyển chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi tập trung theo yêu cầu của Quy hoạch. Đến năm 2015, chuyển 100% cơ sở giết mổ phân tán tại trung tâm huyện, thị xã, trung tâm cụm xã sang giết mổ tập trung.
3. Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng, cải tạo và nâng cấp chuồng trại theo hướng hiện đại; chủ động phòng, chống dịch bệnh; xử lý tốt chất thải trong chăn nuôi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững. Đến năm 2020, đàn vật nuôi có năng suất, chất lượng cao như: heo siêu nạc, gà siêu thịt, siêu trứng chiếm trên 80% tổng đàn và đàn bò lai hướng thịt chiếm trên 75% tổng đàn; sản phẩm thịt giết mổ và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh được thực hiện tại các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung chiếm 80% trở lên.
VII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông, Công thương; các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nội dung Quy hoạch. Một số nhiệm vụ cụ thể:
- Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ các chỉ tiêu Quy hoạch, xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm; các dự án và quy chế hình thành phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công bố, phổ biến rộng rãi nội dung Quy hoạch.
- Lồng ghép tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng trong quy hoạch với chương trình phát triển cơ sở hạ tầng chung của tỉnh. Trong đó ưu tiên cho các địa bàn trọng điểm xây dựng sớm kết cấu hạ tầng trong khu chăn nuôi ngay sau khi đã có đăng ký xây dựng các cơ sở chăn nuôi trong khu phát triển chăn nuôi tập trung.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên cơ sở Quy hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn; chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện triển khai thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo những đặc thù của địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở chăn nuôi, giết mổ và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi phải phù hợp Quy hoạch, chấp hành nghiêm túc các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, Pháp lệnh Thú y và Quy chế tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung; được hưởng các chính sách ưu đãi về khuyến khích phát triển chăn nuôi và giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Content:
Huyện Duyên Hải
- Khu 20:

Ấp Long Thành, xã Long Toàn

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

IV. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn phát triển chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trong thời kỳ 2010 - 2020 khoảng 1.725 tỷ đồng.
V. Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
a) Giữ vững thị trường nội tỉnh, tăng cường khai thác thị trường ngoại tỉnh hiện có, đồng thời xây dựng liên kết, liên doanh với các cơ sở giết mổ lớn, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài tỉnh.
b) Đầu tư cho công tác dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi, thị trường nông sản, thị trường con giống, giá cả vật tư, dịch vụ nông nghiệp để tăng khả năng tiếp cận thị trường của người chăn nuôi.
c) Xây dựng mạng lưới thông tin kinh tế, nhất là thông tin về giá cả thị trường, về chăn nuôi và tạo mọi điều kiện để các thông tin đó đến được với người chăn nuôi, các cơ sở giết mổ, chế biến và người tiêu dùng.
d) Khuyến khích xây dựng tổ hợp tác và hợp tác xã chăn nuôi, hội chăn nuôi,… để hỗ trợ sản xuất và tìm kiếm thị trường.
đ) Tăng cường kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Giải pháp về khoa học, công nghệ
a) Tập trung ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào khâu sản xuất giống; sản xuất thức ăn; kiểm soát dịch bệnh; xử lý môi trường; xây dựng chuồng trại đáp ứng yêu cầu công nghệ nuôi tiên tiến, phù hợp với từng quy mô trang trại và cho từng loại vật nuôi.
b) Xúc tiến mở rộng ứng dụng các mô hình chăn nuôi kết hợp xử lý chất thải chăn nuôi tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm như mô hình chăn nuôi an toàn sinh học, mô hình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP).
c) Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để đổi mới máy móc thiết bị, chế độ, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng để nâng cao năng suất vật nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung và chế biến sản phẩm chăn nuôi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
3. Giải pháp khuyến nông
a) Xây dựng và nhân rộng các mô hình tiên tiến về chăn nuôi bảo đảm an toàn dịch bệnh và có hiệu quả kinh tế cao.
b) Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi, quy trình và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, coi trọng đào tạo quản lý trang trại, quản lý doanh nghiệp cho người nông dân.
c) Tổ chức tham quan học hỏi, trao đổi kinh nghiệm sản xuất giữa các địa phương, giữa các chủ trang trại.
d) Củng cố hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở, khuyến khích hình thành các tổ chức khuyến nông tự nguyện do các doanh nghiệp, cá nhân đứng ra tổ chức và hoạt động.
4. Giải pháp lao động, đào tạo nghề
a) Đối với người chăn nuôi:
Chủ trang trại, doanh nghiệp, kỹ thuật viên…được nhà nước hỗ trợ đào tạo, tập huấn kiến thức liên quan đến chăn nuôi như: công nghệ sản xuất chăn nuôi, quy trình phòng chống dịch bệnh, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, kiến thức về quản lý trang trại và quản lý hợp tác xã, kiến thức về marketing, về sử dụng internet… Tham dự hội thảo và tham quan. Đảm bảo đến năm 2015 tất cả các chủ trang trại đều được tham gia các khóa đào tạo.
b) Đối với cơ quan nhà nước:
Tăng cường đào tạo, tập huấn, tổ chức hội thảo chuyên đề để nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật chăn nuôi, thú y và khuyến nông cơ sở; sắp xếp, bố trí mỗi xã ít nhất 01 cán bộ chăn nuôi, thú y chuyên trách có trình độ trung cấp trở lên, được trang bị dụng cụ cần thiết để chuyên theo dõi dịch bệnh, làm công tác thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi.
5. Giải pháp về đầu tư, tín dụng
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung, như điện, đường giao thông; phát triển chợ bán buôn sản phẩm gia súc, gia cầm.
- Thực hiện chính sách thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất phân bón từ chất thải chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung.
b) Vốn tín dụng:
- Đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội ưu tiên cho vay vốn giải quyết việc làm đối với các hộ nghèo phát triển chăn nuôi; các ngân hàng thương mại tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi vay vốn phát triển sản xuất.
- Lồng ghép với các chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng đang được thực hiện trên địa bàn tỉnh, Chương trình 134, tranh thủ sự hỗ trợ từ các chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước mắt là các chương trình chuyển giao công nghệ nuôi heo và gà theo hướng an toàn sinh học và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Vốn đầu tư trong dân:
Nhà sản xuất tự huy động vốn cho xây dựng chuồng trại, chi phí sản xuất kinh doanh từ các nguồn vốn tự có và vốn huy động khác…
6. Giải pháp quản lý sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm chăn nuôi
a) Đối với các cơ quan chức năng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và hướng dẫn áp dụng:
+ Quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, quy trình VietGAHP…
+ Quy định bắt buộc về yêu cầu cơ sở vật chất và vệ sinh thú y đối với trang trại chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi…
+ Quy trình tiêu độc, khử trùng cơ sở giết mổ, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi.
+ Quy trình tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm bắt buộc đối với gia súc, gia cầm. Quy trình phòng và dập tắt dịch trên vật nuôi...
+ Xây dựng và công nhận cơ sở, vùng và liên vùng an toàn dịch bệnh. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thú y trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
+ Phối hợp với các Sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường,.. xây dựng và hướng dẫn thực hiện Quy định về sử dụng thức ăn, thuốc và hóa chất trong chăn nuôi; xử lý môi trường, giết mổ, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi…
- Sở Công Thương phối hợp với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ,… xây dựng và tổ chức thực hiện quy định bắt buộc đối với cơ sở và người tham gia kinh doanh sản phẩm chăn nuôi tại các chợ, điểm họp chợ và trung tâm thương mại,… trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai kế hoạch xây dựng các vùng phát triển chăn nuôi và giết mổ tập trung, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi, nhất là ở các địa bàn có phong trào chăn nuôi phát triển như huyện Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần,…
- Các cấp, các ngành tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao; đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm thu hút các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm có quy mô lớn trong và ngoài tỉnh đầu tư trên địa bàn tỉnh để ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật, trợ giúp vốn và tiêu thụ sản phẩm ổn định.
b) Đối với các đối tượng tham gia chăn nuôi, giết mổ và kinh doanh sản phẩm chăn nuôi:
- Mọi đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi phải tuân thủ các quy định, quy trình liên quan đến lĩnh vực hoạt động do Nhà nước ban hành.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyệt đối không sử dụng các hóa chất, chế phẩm cấm sử dụng để đảm bảo uy tín, chất lượng sản phẩm trên thị trường.
- Các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực cấm nuôi phải ngừng hoặc khẩn trương di dời đến các khu phát triển chăn nuôi tập trung đã được quy hoạch.
- Tham gia thành lập Hợp tác xã để tạo mối liên kết, hỗ trợ kỹ thuật, tín dụng, thị trường, thông tin…, nhất là đối với các trang trại phải di dời.
- Tăng cường sử dụng thức ăn công nghiệp, thức ăn qua chế biến. Nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.
VI. Các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong từng giai đoạn
1. Năm 2010
a) Công bố nội dung Quy hoạch chăn nuôi đến từng huyện, thị xã và ổn định sản xuất với mức tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 7% - 8%/năm.
b) Chuẩn bị xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung theo quy hoạch.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thú y và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại hầu hết các khu vực quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, cơ bản chuyển chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi tập trung theo yêu cầu của Quy hoạch. Đến năm 2015, chuyển 100% cơ sở giết mổ phân tán tại trung tâm huyện, thị xã, trung tâm cụm xã sang giết mổ tập trung.
3. Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng, cải tạo và nâng cấp chuồng trại theo hướng hiện đại; chủ động phòng, chống dịch bệnh; xử lý tốt chất thải trong chăn nuôi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững. Đến năm 2020, đàn vật nuôi có năng suất, chất lượng cao như: heo siêu nạc, gà siêu thịt, siêu trứng chiếm trên 80% tổng đàn và đàn bò lai hướng thịt chiếm trên 75% tổng đàn; sản phẩm thịt giết mổ và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh được thực hiện tại các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung chiếm 80% trở lên.
VII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông, Công thương; các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nội dung Quy hoạch. Một số nhiệm vụ cụ thể:
- Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ các chỉ tiêu Quy hoạch, xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm; các dự án và quy chế hình thành phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công bố, phổ biến rộng rãi nội dung Quy hoạch.
- Lồng ghép tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng trong quy hoạch với chương trình phát triển cơ sở hạ tầng chung của tỉnh. Trong đó ưu tiên cho các địa bàn trọng điểm xây dựng sớm kết cấu hạ tầng trong khu chăn nuôi ngay sau khi đã có đăng ký xây dựng các cơ sở chăn nuôi trong khu phát triển chăn nuôi tập trung.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên cơ sở Quy hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn; chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện triển khai thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo những đặc thù của địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở chăn nuôi, giết mổ và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi phải phù hợp Quy hoạch, chấp hành nghiêm túc các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, Pháp lệnh Thú y và Quy chế tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung; được hưởng các chính sách ưu đãi về khuyến khích phát triển chăn nuôi và giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định.