Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 662/QĐ-UBND 2022 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Lâm Hà Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 662/QĐ-UBND 2022 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Lâm Hà Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Phân vùng phát triển kinh tế:
Vùng huyện Lâm Hà được định hướng phát triển thành 03 tiểu vùng phát triển kinh tế, như sau:
...
d) Vùng hạn chế và cấm xây dựng:
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực ven sông có nguy cơ sạt lở, không ổn định địa chất;
- Cấm xây dựng trong khu vực hành lang an toàn lưới điện cao thế và trung thế, khu vực hành lang bảo vệ hồ, sông và các hồ thủy điện (trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép).
5.3. Quy hoạch hệ thống đô thị trên địa bàn huyện:
a) Đô thị Đinh Văn: được công nhận là đô thị loại IV vào năm 2025, tiếp tục phát triển các tiêu chí đô thị loại IV sau năm 2025:
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến: đến năm 2025, khoảng 25.500 người; đến năm 2035, khoảng 37.800 người; đến năm 2050, khoảng 44.000 người;
+ Về đất xây dựng đô thị: đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 382 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 204 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 566 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 302 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị khoảng 662 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 353 ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Thị trấn Đinh Văn đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của vùng huyện, vừa là đô thị trong hệ thống đô thị vệ tinh của tiểu vùng II của tỉnh (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng);
+ Là đô thị có chức năng tổng hợp; trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, trung tâm dịch vụ, thương mại của huyện, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các xã tiểu vùng kinh tế trung tâm huyện Lâm Hà; có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng của vùng.
- Định hướng không gian: phát triển mở rộng không gian đô thị, phát triển đô thị theo trục giao thông đường Quốc lộ 27, Tỉnh lộ ĐT.726, đường Trường Sơn Đông.
b) Đô thị Nam Ban: tiếp tục phát triển các tiêu chí đô thị loại V trong giai đoạn đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến đến: năm 2025, khoảng 12.100 người; đến năm 2035, khoảng 16.200 người; đến năm 2050, khoảng 29.200 người;
+ Về đất xây dựng đô thị, dự kiến: đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 225 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 117 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 308 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 162 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị khoảng 554 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 290ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Đô thị loại V; đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa;
+ Định hướng không gian: phát triển mở rộng không gian đô thị, đô thị phát triển theo trục ĐT.725, trục cảnh quan suối Cam Ly; đô thị kết nối với vùng cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc.
5.4. Quy hoạch nông thôn và hệ thống các điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển:
- Quy hoạch xây dựng các xã theo mô hình nông thôn mới tập trung gắn với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã. Điểm dân cư mới hình thành gắn với các vùng chuyên canh lớn, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống các điểm dân cư có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thương mại dịch vụ đồng bộ điểm dân cư tập trung với mục tiêu nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm dần khoảng cách phát triển giữa nông thôn và đô thị.
- Phát triển cụm 03 xã Tân Văn, Tân Hà, Hoài Đức tiệm cận tiêu chí đô thị loại V trước năm 2025.
- Phát triển hệ thống các điểm dân cư hiện trạng đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với địa hình, cảnh quan nông thôn, bản sắc đặc trưng của từng vùng và điểm dân cư mới gắn với các vùng chuyên canh; có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu.
b) Quy hoạch hệ thống điểm dân cư nông thôn:
- Xã Đạ Đờn: chỉnh trang 12 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn 1 (khoảng 31 ha) và 11 điểm dân cư tại các thôn: Tân Lâm (khoảng 28 ha), Dà Mpao (khoảng 28 ha), Đa Nung A (khoảng 25 ha), Đa Nung B (khoảng 17 ha), Đạ R’kốh (khoảng 10 ha), Yên Thành (khoảng 11 ha), An Phước (khoảng 17 ha), Tân Tiến (khoảng 13 ha), R’lơm (khoảng 30 ha), Đạ Ty (khoảng 22 ha), R’Hang Trù (khoảng 8 ha).
- Xã Phú Sơn: chỉnh trang 09 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Bằng Tiên 1, Bằng Tiên 2, Ngọc Sơn (khoảng 46 ha) và 08 điểm dân cư tại các thôn: Ngọc Sơn 1 (khoảng 11 ha), Ngọc Sơn 2 (khoảng 13 ha), Ngọc Sơn 3 (khoảng 18,0 ha), thôn 1/5 (khoảng 7 ha), Quyết Thắng (khoảng 11 ha), Preteing 1 (khoảng 8 ha), Preteing 2 (khoảng 10 ha), Lạc Sơn (khoảng 16 ha).
- Xã Phi Tô: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn 2 (khoảng 36 ha), điểm dân cư tại thôn 1 (khoảng 14 ha), điểm dân cư tại thôn 5 (khoảng 15 ha), điểm dân cư tại thôn 6 (khoảng 11 ha) và 02 điểm dân cư tại thôn 3 (khoảng 11 ha và 7 ha).
- Xã Tân Văn: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Tân Lập, Tân Hiệp, Đức Hà, Tân Tiến, Mỹ Hoà (khoảng 54 ha); điểm dân cư thôn Tân Lộc, Tân Tiến, Tân Lợi, Tân Lin, Tân Đức (khoảng 45 ha); điểm dân cư tại các thôn: Tân Thuận, Tân Hoà, Tân An (khoảng 30 ha); điểm dân cư tại các thôn: Hà Trung, Đức Hà (khoảng 28 ha); điểm dân cư tại các thôn: Tân Thành, Tân Hiệp (khoảng 25 ha); các cụm dân cư phân bố rải rác theo các tuyến đường hiện hữu của xã (khoảng 10 ha).
- Xã Liên Hà: chỉnh trang 11 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Tân Kết, Liên Hồ, Đạ Sa (khoảng 54,0 ha) và 10 điểm dân cư tại các thôn: Liên Kết (khoảng 7 ha), Liên Hà 1 (khoảng 11 ha), Phúc Thạch (khoảng 32 ha), Phúc Thọ (khoảng 6 ha), Liên Hà 2 (khoảng 11 ha), Thạch Hà (khoảng 5 ha), Chiến Thắng (khoảng 10 ha), Đạ Dâng (khoảng 6 ha), Sình Công (khoảng 10 ha), Hà Lâm (khoảng 7 ha).
- Xã Đan Phượng: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn Đoàn Kết, Phượng Lâm (khoảng 57 ha) và 05 điểm dân cư tại các thôn: Đan Hà (khoảng 12 ha), An Bình (khoảng 8 ha), Tân Lập (khoảng 8 ha), Thống Nhất (khoảng 11 ha), Nhân Hoà (khoảng 7 ha).
- Xã Hoài Đức: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Đức Thành, Vinh Quang, Phú Dương, Vân Khánh (khoảng 47 ha) và 05 điểm dân cư tại các thôn: Minh Thành, Nam Hưng (khoảng 8 ha), Mỹ Hà (khoảng 17 ha), Tân Hải (khoảng 16 ha), Đức Long, Hải Hà (khoảng 28 ha), Đức Bình, Đức Hải (khoảng 31 ha).
- Xã Phúc Thọ: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Phúc Tân, Phúc Tiến, Tân Sơn (khoảng 88 ha) và 05 điểm dân cư tại các thôn: Đạ Pe (khoảng 8 ha), Phúc Thanh (khoảng 6 ha), Quế Dương (khoảng 9 ha), Lâm Bô (khoảng 14 ha), Phúc Lộc (khoảng 11 ha).
- Xã Tân Thanh: chỉnh trang 07 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn Tân An (khoảng 104 ha) và các điểm dân cư các thôn: Phi Tô (khoảng 21 ha), 3B (khoảng 25 ha), Con Pang (khoảng 13 ha), Tân Bình (khoảng 26 ha), Tân Hợp (khoảng 15 ha), Bằng Sơn (khoảng 15 ha).
- Xã Gia Lâm: chỉnh trang 08 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn 3 và 4 (khoảng 36 ha) và 07 điểm dân cư tại các thôn: thôn 1 (khoảng 10 ha), thôn 2 (khoảng 7 ha), thôn 5 (khoảng 8 ha), thôn 6 (khoảng 11 ha), Quang Trung 1 (khoảng 7 ha), Quang Trung 2 (khoảng 6,0 ha), Gan Thi (khoảng 6 ha).
- Xã Đông Thanh: chỉnh trang 07 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn Trung Hà (khoảng 15 ha) và 06 điểm dân cư tại các thôn: Tầm Xá (khoảng 18 ha), Tiền Lâm (khoảng 9 ha), Đông Anh (khoảng 7 ha), Thanh Trì (khoảng 12 ha), Đông Hà (khoảng 13 ha), Thanh Hà (khoảng 6 ha); phát triển thêm 01 điểm dân cư mới (khoảng 4 ha).
- Xã Mê Linh: chỉnh trang 07 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn 1, 2, 3 (khoảng 59 ha) và 04 điểm dân cư tại các thôn: thôn 8 (khoảng 6 ha), Hang Hớt (khoảng 13 ha), Cổng Trời (khoảng 11 ha), buôn Chuối (khoảng 9 ha) và 02 điểm dân cư tại thôn 1 (khoảng 12 ha/ điểm).
- Xã Nam Hà: chỉnh trang 04 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã (khoảng 34 ha) và 03 điểm dân cư tại các thôn: Nam Hà (khoảng 8 ha), Hoàn Kiếm 1 (khoảng 8 ha), Hoàn Kiếm 2 (khoảng 6 ha); phát triển 03 điểm dân cư mới tại các thôn: Sóc Sơn (khoảng 5 ha), Hoàn Kiếm 3 (khoảng 6 ha), Hai Bà Trưng (khoảng 7 ha).
Quy mô diện tích mở rộng (nếu có) sẽ được xác định trong cấp độ đồ án quy hoạch chung, trường hợp có biến động mới so với hiện trạng phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch cấp tỉnh trước khi phê duyệt theo quy định.
5.Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn với vùng nguyên liệu, chăn nuôi; công nghệ vật liệu, vật liệu xây dựng; dệt may, lụa tơ tằm và năng lượng;
- Tiếp tục đầu tư, lấp đầy cụm công nghiệp Đinh Văn hiện hữu quy mô khoảng 35 ha và mở rộng khoảng 70 - 100 ha về phía tổ dân phố Soan;
- Hình thành các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất cấp huyện gắn với các thị trấn, cụm công nghiệp và thị tứ;
- Phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch: trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, tranh thêu lụa tại thị trấn Nam Ban và xã Hoài Đức.
5.6. Định hướng phát triển các vùng du lịch:
a) Quan điểm phát triển: gắn phát triển du lịch trên địa bàn huyện với kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch của tỉnh; phát triển du lịch dựa trên khai thác có hiệu quả các vùng cảnh quan, các vùng sản xuất nông nghiệp; phát triển du lịch gắn với phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững an ninh quốc phòng.
b) Dự báo phát triển các sản phẩm du lịch chính:
- Du lịch sinh thái tại Khu du lịch Thác Voi, chùa Linh Ẩn, chùa Bửu Liên, Nhà thờ R‘Lơm, hồ Đông Thanh, dọc sông Đồng Nai và hồ thủy điện Đồng Nai 2 và 3; tuyến du lịch thể thao mạo hiểm Tà Nung-Nam Ban;
- Du lịch làng nghề dệt thổ cẩm tại xã Đạ Đờn, làng nghề dâu tằm tơ tại thị trấn Nam Ban và các nghề thủ công truyền thống tại xã Mê Linh;
- Tham quan, trải nghiệm mô hình nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa tại thị trấn Nam Ban; mô hình trồng trọt, sản xuất, thu hoạch, chế biến chè, cà phê;
- Du lịch canh nông, du lịch dưới tán rừng.
5.7. Định hướng phân bố không gian các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp:
a) Quan điểm phát triển:
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ theo hướng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa công nghệ cao, mở rộng liên kết sản xuất, hình thành và phát triển chuỗi giá trị.
b) Vùng sản xuất nông nghiệp:
- Về trồng trọt: phát triển vùng chuyên canh chè tại các xã: Phúc Thọ, Mê Linh; vùng chuyên canh cà phê tại các xã: Phúc Thọ, Tân Thanh, Đạ Đờn, Phú Sơn, Liên Hà; vùng trồng rau hoa tại các xã: Nam Hà, Mê linh, Nam Ban, Đông Thanh; vùng trồng dâu tằm tại thị trấn Nam Ban, xã Tân Hà;
- Về chăn nuôi: phát triển chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại với các loại vật nuôi chủ yếu như: heo, bò sữa, bò thịt, gia cầm,...
- Về lâm nghiệp: tăng độ che phủ rừng trên địa bàn huyện đến năm 2030 khoảng 27%, năm 2050 khoảng 37%; trong đó, tập trung bảo vệ và phát triển khoảng 10.367 ha đất rừng phòng hộ tại các xã: Tân Thanh, Phi Tô, Phú Sơn, Đông Thanh, Phúc Thọ, Mê Linh và thị trấn Nam Ban và rừng sản xuất trên địa bàn huyện.
5.Định hướng phát triển hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Về giáo dục: tiếp tục đầu tư phân hiệu trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề tại thị trấn Nam Ban và xã Tân Hà;
b) Về y tế: nâng cấp trung tâm y tế huyện tại thị trấn Đinh Văn đạt quy mô trên 2,8 giường/1000 dân; đầu tư phòng khám khu vực cụm 5 xã: Tân Hà, Hoài Đức, Liên Hà, Phúc Thọ, Tân Thanh đạt quy mô trên 2,8 giường/1000 dân;
c) Về văn hóa, thể dục thể thao: nâng cấp, mở rộng trung tâm văn hóa-thể thao tại thị trấn Đinh Văn, thị trấn Nam Ban và xã Tân Hà;
d) Về thương mại, dịch vụ: phát triển siêu thị tại thị trấn Đinh Văn, hệ thống thương mại tiêu thụ nông sản tại xã Tân Hà và chợ đầu mối tại thôn Tân Kết; xây dựng mới các chợ tại thị trấn Nam Ban và các xã: Liên Hà, Phi Tô, Mê Linh, Nam Hà, Đông Thanh, Đan Phượng, Tân Hà, Phúc Thọ.
5.9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Về san nền:
- Đối với các khu vực xây dựng hiện hữu san nền cục bộ, các khu xây dựng mới san nền tập trung theo hướng tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng và chiều cao đất đắp;
- Đối với các điểm dân cư nông thôn có địa hình thấp cần phải tôn nền chống ngập nhưng chủ yếu là san nền cục bộ từng khu vực xây dựng. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san nền tạo hướng dốc thoát nước, đảm bảo cân bằng đào đắp tại chỗ;
- Cao độ cốt nền xây dựng, giải pháp san nền các khu vực thuộc đô thị và điểm dân cư nông thôn được tính toán, xác định cụ thể trong quá trình thiết kế thi công xây dựng theo quy định.
b) Thoát nước:
- Xây dựng chung hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt; nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, nước thải của các khu vực chuồng trại chăn nuôi tập trung phải thoát riêng và được xử lý trước khi xả ra môi trường;
- Bảo vệ hệ thống sông suối hiện hữu, phát triển thêm các hồ chứa nước để chống hạn và lũ.
c) Về định hướng phát triển giao thông:
- Đường cao tốc Liên Khương - Buôn Mê Thuột (đi theo hướng tuyến Quốc lộ 27, quy mô 4 làn xe); Quốc lộ 27 (đường cấp IV miền núi); đường Trường Sơn Đông (đường cấp IV đến cấp III miền núi);
- Hệ thống đường tỉnh trên địa bàn huyện tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, gồm: ĐT.724 (đoạn qua xã Tân Hà, Phúc Thọ), ĐT.725 (đoạn qua thị trấn Nam Ban, các xã: Gia Lâm, Tân Hà, Liên Hà, Tân Thanh), ĐT.726 (đoạn qua các xã: Phi Tô, Hoài Đức).
- Nâng cấp hệ thống đường huyện, đường liên xã theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
- Hệ thống đường vành đai:
+ Đầu tư xây dựng mới tuyến đường tránh thị trấn Đinh Văn theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng;
+ Đầu tư xây dựng đường vành đai ngoài Đinh Văn-Đạ Đờn tránh Quốc lộ 27; mở rộng đường vành đai Liên Hà-Tân Thanh; Liên Hà-Di Linh;
+ Bến xe và điểm dừng chân: 03 bến xe loại III tại thị trấn Đinh Văn, bến xe loại IV tại xã Tân Hà và bến xe tại thị trấn Nam Ban; 01 trạm dừng chân trên Quốc lộ 27.
- Quy hoạch vận tải:
+ Duy trì các tuyến: Đà Lạt - Lâm Hà, Tân Hà - Lạc Dương, Đạ Tẻh - Lâm Hà hiện hữu;
+ Phát triển mới các tuyến Đà Lạt - Tân Hà, Đức Trọng - Nam Ban, Đức Trọng - Tân Hà, Tân Hà - Đa R’sal (Đam Rông), Đạ Tẻh - Lâm Hà, Di Linh - Tân Hà, Đà Lạt - Nam Ban - Nam Hà - Phi Tô - Phú Sơn.
d) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 15.500 m3/ngày đêm (đô thị 4.500 m3/ngày đêm, nông thôn 11.000 m3/ngày đêm); đến năm 2035, khoảng 25.900 m3/ngày đêm (đô thị 9.600 m3/ ngày đêm, nông thôn 16.300 m3/ngày đêm); đến năm 2050, khoảng 37.000 m3/ngày đêm (đô thị 14.000 m3/ngày đêm, nông thôn 23.000 m3/ngày đêm).
- Nguồn nước cấp cho khu vực đô thị và cụm dân cư tập trung:
+ Nhà máy nước Đinh Văn (cấp nước cho thị trấn Đinh Văn và các xã: Đạ Đờn, Tân Văn): đến năm 2025, nâng công suất hiện hữu từ 3.000 m3/ngày đêm lên 6.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035, nâng công suất lên 11.000 m3/ngày đêm; đến năm 2050, nâng công suất lên 13.000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước mặt sông Đạ Dâng.
+ Nhà máy nước Tân Hà (cấp nước cho các xã: Tân Hà, Liên Hà, Đan Phượng, Hoài Đức): đến năm 2025, nâng công suất hiện hữu từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035, nâng công suất lên 6.000 m3/ngày đêm; đến năm 2050, nâng công suất lên 10.000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước mặt sông Đạ Dâng.
+ Nhà máy nước Nam Ban (cấp nước cho thị trấn Nam Ban và các xã: Mê Linh, Đông Thanh, Gia Lâm): đến năm 2025, nâng công suất hiện hữu từ 2.000 m3/ngày đêm lên 3.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035, nâng công suất lên 5.000 m3/ngày đêm; đến năm 2050, nâng công suất lên 9.000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước mặt từ thác 7 tầng và hồ Đông Thanh.
- Nguồn nước cấp đối với các khu vực dân cư phân tán: sử dụng nguồn nước mặt từ các hồ: Đạ Tô Tông, Phúc Thọ, Liên Hòa; các sông: Đạ Dâng, Cam Ly kết hợp với nguồn nước ngầm theo chương trình cấp nước nông thôn.

Content:
Vùng hạn chế và cấm xây dựng:
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực ven sông có nguy cơ sạt lở, không ổn định địa chất;
- Cấm xây dựng trong khu vực hành lang an toàn lưới điện cao thế và trung thế, khu vực hành lang bảo vệ hồ, sông và các hồ thủy điện (trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép).
5.3. Quy hoạch hệ thống đô thị trên địa bàn huyện:
a) Đô thị Đinh Văn: được công nhận là đô thị loại IV vào năm 2025, tiếp tục phát triển các tiêu chí đô thị loại IV sau năm 2025:
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến: đến năm 2025, khoảng 25.500 người; đến năm 2035, khoảng 37.800 người; đến năm 2050, khoảng 44.000 người;
+ Về đất xây dựng đô thị: đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 382 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 204 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 566 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 302 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị khoảng 662 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 353 ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Thị trấn Đinh Văn đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của vùng huyện, vừa là đô thị trong hệ thống đô thị vệ tinh của tiểu vùng II của tỉnh (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng);
+ Là đô thị có chức năng tổng hợp; trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, trung tâm dịch vụ, thương mại của huyện, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các xã tiểu vùng kinh tế trung tâm huyện Lâm Hà; có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng của vùng.
- Định hướng không gian: phát triển mở rộng không gian đô thị, phát triển đô thị theo trục giao thông đường Quốc lộ 27, Tỉnh lộ ĐT.726, đường Trường Sơn Đông.
b) Đô thị Nam Ban: tiếp tục phát triển các tiêu chí đô thị loại V trong giai đoạn đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến đến: năm 2025, khoảng 12.100 người; đến năm 2035, khoảng 16.200 người; đến năm 2050, khoảng 29.200 người;
+ Về đất xây dựng đô thị, dự kiến: đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 225 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 117 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 308 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 162 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị khoảng 554 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 290ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Đô thị loại V; đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa;
+ Định hướng không gian: phát triển mở rộng không gian đô thị, đô thị phát triển theo trục ĐT.725, trục cảnh quan suối Cam Ly; đô thị kết nối với vùng cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc.
5.4. Quy hoạch nông thôn và hệ thống các điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển:
- Quy hoạch xây dựng các xã theo mô hình nông thôn mới tập trung gắn với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã. Điểm dân cư mới hình thành gắn với các vùng chuyên canh lớn, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống các điểm dân cư có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thương mại dịch vụ đồng bộ điểm dân cư tập trung với mục tiêu nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm dần khoảng cách phát triển giữa nông thôn và đô thị.
- Phát triển cụm 03 xã Tân Văn, Tân Hà, Hoài Đức tiệm cận tiêu chí đô thị loại V trước năm 2025.
- Phát triển hệ thống các điểm dân cư hiện trạng đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với địa hình, cảnh quan nông thôn, bản sắc đặc trưng của từng vùng và điểm dân cư mới gắn với các vùng chuyên canh; có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu.
b) Quy hoạch hệ thống điểm dân cư nông thôn:
- Xã Đạ Đờn: chỉnh trang 12 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn 1 (khoảng 31 ha) và 11 điểm dân cư tại các thôn: Tân Lâm (khoảng 28 ha), Dà Mpao (khoảng 28 ha), Đa Nung A (khoảng 25 ha), Đa Nung B (khoảng 17 ha), Đạ R’kốh (khoảng 10 ha), Yên Thành (khoảng 11 ha), An Phước (khoảng 17 ha), Tân Tiến (khoảng 13 ha), R’lơm (khoảng 30 ha), Đạ Ty (khoảng 22 ha), R’Hang Trù (khoảng 8 ha).
- Xã Phú Sơn: chỉnh trang 09 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Bằng Tiên 1, Bằng Tiên 2, Ngọc Sơn (khoảng 46 ha) và 08 điểm dân cư tại các thôn: Ngọc Sơn 1 (khoảng 11 ha), Ngọc Sơn 2 (khoảng 13 ha), Ngọc Sơn 3 (khoảng 18,0 ha), thôn 1/5 (khoảng 7 ha), Quyết Thắng (khoảng 11 ha), Preteing 1 (khoảng 8 ha), Preteing 2 (khoảng 10 ha), Lạc Sơn (khoảng 16 ha).
- Xã Phi Tô: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn 2 (khoảng 36 ha), điểm dân cư tại thôn 1 (khoảng 14 ha), điểm dân cư tại thôn 5 (khoảng 15 ha), điểm dân cư tại thôn 6 (khoảng 11 ha) và 02 điểm dân cư tại thôn 3 (khoảng 11 ha và 7 ha).
- Xã Tân Văn: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Tân Lập, Tân Hiệp, Đức Hà, Tân Tiến, Mỹ Hoà (khoảng 54 ha); điểm dân cư thôn Tân Lộc, Tân Tiến, Tân Lợi, Tân Lin, Tân Đức (khoảng 45 ha); điểm dân cư tại các thôn: Tân Thuận, Tân Hoà, Tân An (khoảng 30 ha); điểm dân cư tại các thôn: Hà Trung, Đức Hà (khoảng 28 ha); điểm dân cư tại các thôn: Tân Thành, Tân Hiệp (khoảng 25 ha); các cụm dân cư phân bố rải rác theo các tuyến đường hiện hữu của xã (khoảng 10 ha).
- Xã Liên Hà: chỉnh trang 11 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Tân Kết, Liên Hồ, Đạ Sa (khoảng 54,0 ha) và 10 điểm dân cư tại các thôn: Liên Kết (khoảng 7 ha), Liên Hà 1 (khoảng 11 ha), Phúc Thạch (khoảng 32 ha), Phúc Thọ (khoảng 6 ha), Liên Hà 2 (khoảng 11 ha), Thạch Hà (khoảng 5 ha), Chiến Thắng (khoảng 10 ha), Đạ Dâng (khoảng 6 ha), Sình Công (khoảng 10 ha), Hà Lâm (khoảng 7 ha).
- Xã Đan Phượng: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn Đoàn Kết, Phượng Lâm (khoảng 57 ha) và 05 điểm dân cư tại các thôn: Đan Hà (khoảng 12 ha), An Bình (khoảng 8 ha), Tân Lập (khoảng 8 ha), Thống Nhất (khoảng 11 ha), Nhân Hoà (khoảng 7 ha).
- Xã Hoài Đức: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Đức Thành, Vinh Quang, Phú Dương, Vân Khánh (khoảng 47 ha) và 05 điểm dân cư tại các thôn: Minh Thành, Nam Hưng (khoảng 8 ha), Mỹ Hà (khoảng 17 ha), Tân Hải (khoảng 16 ha), Đức Long, Hải Hà (khoảng 28 ha), Đức Bình, Đức Hải (khoảng 31 ha).
- Xã Phúc Thọ: chỉnh trang 06 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn: Phúc Tân, Phúc Tiến, Tân Sơn (khoảng 88 ha) và 05 điểm dân cư tại các thôn: Đạ Pe (khoảng 8 ha), Phúc Thanh (khoảng 6 ha), Quế Dương (khoảng 9 ha), Lâm Bô (khoảng 14 ha), Phúc Lộc (khoảng 11 ha).
- Xã Tân Thanh: chỉnh trang 07 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn Tân An (khoảng 104 ha) và các điểm dân cư các thôn: Phi Tô (khoảng 21 ha), 3B (khoảng 25 ha), Con Pang (khoảng 13 ha), Tân Bình (khoảng 26 ha), Tân Hợp (khoảng 15 ha), Bằng Sơn (khoảng 15 ha).
- Xã Gia Lâm: chỉnh trang 08 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn 3 và 4 (khoảng 36 ha) và 07 điểm dân cư tại các thôn: thôn 1 (khoảng 10 ha), thôn 2 (khoảng 7 ha), thôn 5 (khoảng 8 ha), thôn 6 (khoảng 11 ha), Quang Trung 1 (khoảng 7 ha), Quang Trung 2 (khoảng 6,0 ha), Gan Thi (khoảng 6 ha).
- Xã Đông Thanh: chỉnh trang 07 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại thôn Trung Hà (khoảng 15 ha) và 06 điểm dân cư tại các thôn: Tầm Xá (khoảng 18 ha), Tiền Lâm (khoảng 9 ha), Đông Anh (khoảng 7 ha), Thanh Trì (khoảng 12 ha), Đông Hà (khoảng 13 ha), Thanh Hà (khoảng 6 ha); phát triển thêm 01 điểm dân cư mới (khoảng 4 ha).
- Xã Mê Linh: chỉnh trang 07 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã tại các thôn 1, 2, 3 (khoảng 59 ha) và 04 điểm dân cư tại các thôn: thôn 8 (khoảng 6 ha), Hang Hớt (khoảng 13 ha), Cổng Trời (khoảng 11 ha), buôn Chuối (khoảng 9 ha) và 02 điểm dân cư tại thôn 1 (khoảng 12 ha/ điểm).
- Xã Nam Hà: chỉnh trang 04 điểm dân cư hiện hữu, gồm: điểm dân cư trung tâm xã (khoảng 34 ha) và 03 điểm dân cư tại các thôn: Nam Hà (khoảng 8 ha), Hoàn Kiếm 1 (khoảng 8 ha), Hoàn Kiếm 2 (khoảng 6 ha); phát triển 03 điểm dân cư mới tại các thôn: Sóc Sơn (khoảng 5 ha), Hoàn Kiếm 3 (khoảng 6 ha), Hai Bà Trưng (khoảng 7 ha).
Quy mô diện tích mở rộng (nếu có) sẽ được xác định trong cấp độ đồ án quy hoạch chung, trường hợp có biến động mới so với hiện trạng phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch cấp tỉnh trước khi phê duyệt theo quy định.
5.Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn với vùng nguyên liệu, chăn nuôi; công nghệ vật liệu, vật liệu xây dựng; dệt may, lụa tơ tằm và năng lượng;
- Tiếp tục đầu tư, lấp đầy cụm công nghiệp Đinh Văn hiện hữu quy mô khoảng 35 ha và mở rộng khoảng 70 - 100 ha về phía tổ dân phố Soan;
- Hình thành các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất cấp huyện gắn với các thị trấn, cụm công nghiệp và thị tứ;
- Phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch: trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, tranh thêu lụa tại thị trấn Nam Ban và xã Hoài Đức.
5.6. Định hướng phát triển các vùng du lịch:
a) Quan điểm phát triển: gắn phát triển du lịch trên địa bàn huyện với kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch của tỉnh; phát triển du lịch dựa trên khai thác có hiệu quả các vùng cảnh quan, các vùng sản xuất nông nghiệp; phát triển du lịch gắn với phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững an ninh quốc phòng.
b) Dự báo phát triển các sản phẩm du lịch chính:
- Du lịch sinh thái tại Khu du lịch Thác Voi, chùa Linh Ẩn, chùa Bửu Liên, Nhà thờ R‘Lơm, hồ Đông Thanh, dọc sông Đồng Nai và hồ thủy điện Đồng Nai 2 và 3; tuyến du lịch thể thao mạo hiểm Tà Nung-Nam Ban;
- Du lịch làng nghề dệt thổ cẩm tại xã Đạ Đờn, làng nghề dâu tằm tơ tại thị trấn Nam Ban và các nghề thủ công truyền thống tại xã Mê Linh;
- Tham quan, trải nghiệm mô hình nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa tại thị trấn Nam Ban; mô hình trồng trọt, sản xuất, thu hoạch, chế biến chè, cà phê;
- Du lịch canh nông, du lịch dưới tán rừng.
5.7. Định hướng phân bố không gian các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp:
a) Quan điểm phát triển:
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ theo hướng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa công nghệ cao, mở rộng liên kết sản xuất, hình thành và phát triển chuỗi giá trị.
b) Vùng sản xuất nông nghiệp:
- Về trồng trọt: phát triển vùng chuyên canh chè tại các xã: Phúc Thọ, Mê Linh; vùng chuyên canh cà phê tại các xã: Phúc Thọ, Tân Thanh, Đạ Đờn, Phú Sơn, Liên Hà; vùng trồng rau hoa tại các xã: Nam Hà, Mê linh, Nam Ban, Đông Thanh; vùng trồng dâu tằm tại thị trấn Nam Ban, xã Tân Hà;
- Về chăn nuôi: phát triển chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại với các loại vật nuôi chủ yếu như: heo, bò sữa, bò thịt, gia cầm,...
- Về lâm nghiệp: tăng độ che phủ rừng trên địa bàn huyện đến năm 2030 khoảng 27%, năm 2050 khoảng 37%; trong đó, tập trung bảo vệ và phát triển khoảng 10.367 ha đất rừng phòng hộ tại các xã: Tân Thanh, Phi Tô, Phú Sơn, Đông Thanh, Phúc Thọ, Mê Linh và thị trấn Nam Ban và rừng sản xuất trên địa bàn huyện.
5.Định hướng phát triển hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Về giáo dục: tiếp tục đầu tư phân hiệu trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề tại thị trấn Nam Ban và xã Tân Hà;
b) Về y tế: nâng cấp trung tâm y tế huyện tại thị trấn Đinh Văn đạt quy mô trên 2,8 giường/1000 dân; đầu tư phòng khám khu vực cụm 5 xã: Tân Hà, Hoài Đức, Liên Hà, Phúc Thọ, Tân Thanh đạt quy mô trên 2,8 giường/1000 dân;
c) Về văn hóa, thể dục thể thao: nâng cấp, mở rộng trung tâm văn hóa-thể thao tại thị trấn Đinh Văn, thị trấn Nam Ban và xã Tân Hà;
Về thương mại, dịch vụ: phát triển siêu thị tại thị trấn Đinh Văn, hệ thống thương mại tiêu thụ nông sản tại xã Tân Hà và chợ đầu mối tại thôn Tân Kết; xây dựng mới các chợ tại thị trấn Nam Ban và các xã: Liên Hà, Phi Tô, Mê Linh, Nam Hà, Đông Thanh, Đan Phượng, Tân Hà, Phúc Thọ.
5.9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Về san nền:
- Đối với các khu vực xây dựng hiện hữu san nền cục bộ, các khu xây dựng mới san nền tập trung theo hướng tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng và chiều cao đất đắp;
- Đối với các điểm dân cư nông thôn có địa hình thấp cần phải tôn nền chống ngập nhưng chủ yếu là san nền cục bộ từng khu vực xây dựng. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san nền tạo hướng dốc thoát nước, đảm bảo cân bằng đào đắp tại chỗ;
- Cao độ cốt nền xây dựng, giải pháp san nền các khu vực thuộc đô thị và điểm dân cư nông thôn được tính toán, xác định cụ thể trong quá trình thiết kế thi công xây dựng theo quy định.
b) Thoát nước:
- Xây dựng chung hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt; nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, nước thải của các khu vực chuồng trại chăn nuôi tập trung phải thoát riêng và được xử lý trước khi xả ra môi trường;
- Bảo vệ hệ thống sông suối hiện hữu, phát triển thêm các hồ chứa nước để chống hạn và lũ.
c) Về định hướng phát triển giao thông:
- Đường cao tốc Liên Khương - Buôn Mê Thuột (đi theo hướng tuyến Quốc lộ 27, quy mô 4 làn xe); Quốc lộ 27 (đường cấp IV miền núi); đường Trường Sơn Đông (đường cấp IV đến cấp III miền núi);
- Hệ thống đường tỉnh trên địa bàn huyện tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, gồm: ĐT.724 (đoạn qua xã Tân Hà, Phúc Thọ), ĐT.725 (đoạn qua thị trấn Nam Ban, các xã: Gia Lâm, Tân Hà, Liên Hà, Tân Thanh), ĐT.726 (đoạn qua các xã: Phi Tô, Hoài Đức).
- Nâng cấp hệ thống đường huyện, đường liên xã theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
- Hệ thống đường vành đai:
+ Đầu tư xây dựng mới tuyến đường tránh thị trấn Đinh Văn theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng;
+ Đầu tư xây dựng đường vành đai ngoài Đinh Văn-Đạ Đờn tránh Quốc lộ 27; mở rộng đường vành đai Liên Hà-Tân Thanh; Liên Hà-Di Linh;
+ Bến xe và điểm dừng chân: 03 bến xe loại III tại thị trấn Đinh Văn, bến xe loại IV tại xã Tân Hà và bến xe tại thị trấn Nam Ban; 01 trạm dừng chân trên Quốc lộ 27.
- Quy hoạch vận tải:
+ Duy trì các tuyến: Đà Lạt - Lâm Hà, Tân Hà - Lạc Dương, Đạ Tẻh - Lâm Hà hiện hữu;
+ Phát triển mới các tuyến Đà Lạt - Tân Hà, Đức Trọng - Nam Ban, Đức Trọng - Tân Hà, Tân Hà - Đa R’sal (Đam Rông), Đạ Tẻh - Lâm Hà, Di Linh - Tân Hà, Đà Lạt - Nam Ban - Nam Hà - Phi Tô - Phú Sơn.
Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 15.500 m3/ngày đêm (đô thị 4.500 m3/ngày đêm, nông thôn 11.000 m3/ngày đêm); đến năm 2035, khoảng 25.900 m3/ngày đêm (đô thị 9.600 m3/ ngày đêm, nông thôn 16.300 m3/ngày đêm); đến năm 2050, khoảng 37.000 m3/ngày đêm (đô thị 14.000 m3/ngày đêm, nông thôn 23.000 m3/ngày đêm).
- Nguồn nước cấp cho khu vực đô thị và cụm dân cư tập trung:
+ Nhà máy nước Đinh Văn (cấp nước cho thị trấn Đinh Văn và các xã: Đạ Đờn, Tân Văn): đến năm 2025, nâng công suất hiện hữu từ 3.000 m3/ngày đêm lên 6.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035, nâng công suất lên 11.000 m3/ngày đêm; đến năm 2050, nâng công suất lên 13.000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước mặt sông Đạ Dâng.
+ Nhà máy nước Tân Hà (cấp nước cho các xã: Tân Hà, Liên Hà, Đan Phượng, Hoài Đức): đến năm 2025, nâng công suất hiện hữu từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035, nâng công suất lên 6.000 m3/ngày đêm; đến năm 2050, nâng công suất lên 10.000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước mặt sông Đạ Dâng.
+ Nhà máy nước Nam Ban (cấp nước cho thị trấn Nam Ban và các xã: Mê Linh, Đông Thanh, Gia Lâm): đến năm 2025, nâng công suất hiện hữu từ 2.000 m3/ngày đêm lên 3.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035, nâng công suất lên 5.000 m3/ngày đêm; đến năm 2050, nâng công suất lên 9.000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước mặt từ thác 7 tầng và hồ Đông Thanh.
- Nguồn nước cấp đối với các khu vực dân cư phân tán: sử dụng nguồn nước mặt từ các hồ: Đạ Tô Tông, Phúc Thọ, Liên Hòa; các sông: Đạ Dâng, Cam Ly kết hợp với nguồn nước ngầm theo chương trình cấp nước nông thôn.