Document: Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định 5045/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu II và khu III đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định 5045/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu II và khu III đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu II và một phần khu III, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố, với các nội dung chính như sau:
...
11.315,2

35

Đường số 31

3

9

3

15

290

6.076,7

3

6

3

12

149

3.122,2

36

Đường số 32

4

12

4

20

318

6.663,4

37

Đường số 33

4

8

4

16

351

7.354,9

38

Đường số 34

4

8

4

16

334

6.998.7

Tổng cộng

A + B

48.558

1.259.200

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: đất dành cho bãi đậu xe trên mặt đất có diện tích là 24,07 ha, bao gồm 22 bãi đậu xe phân bố đều trên toàn khu quy hoạch. Các công trình xây dựng có thể bố trí từ 01 đến 03 tầng hầm tùy theo nhu cầu sử dụng và loại công trình.
- Về hướng tuyến và vị trí dự kiến quy hoạch các tuyến giao thông công cộng: dọc theo đường Tam Tân dự kiến bố trí 02 trạm dừng xe buýt, tại khu chung cư cao tầng gần ngã tư đường ven kênh 8 và dường Tam Tân bố trí 01 trạm dừng xe buýt và một trạm dừng xe buýt được bố trí tại khu công trình sử dụng hỗn hợp.
- Về các nút giao thông chính: có 02 nút giao thông chính, dạng nút giao cùng cốt, một nút tại ngã tư đường ven kênh 8 và đường Tam Tân và một nút tại ngã tư Tỉnh lộ 8 và đường Tam Tân.
- Về các quy hoạch xây dựng các cầu chính trong đồ án: bố trí 35 cầu các loại bắc qua các kênh Thầy Cai, kênh số 8, 9, 10 và các rạch nhánh, hồ đào...
b) Giao thông đường thủy:
- Khu vực nghiên cứu có tuyến kênh Thầy Cai, theo phân cấp là cấp V. Hành lang bảo vệ kênh sông 20m. Tổ chức mạng lưới giao thông thủy trong khu vực quy hoạch với tuyển chính đi từ kênh Thầy Cai qua cửa chính CX01 và đến các khu vực chức năng trong đô thị, nối kết với kênh Đông ở phía Bắc.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt dường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,00m (theo hệ VN 2000).
- Độ dốc nền thiết kế: Khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.

Content:
Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt dường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,00m (theo hệ VN 2000).
- Độ dốc nền thiết kế: Khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.