Document: Điều 7 Thông tư 73/2011/TT-BTC  chế độ quản lý tài chính quỹ hỗ trợ, vận động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2011", "sign_number": "73/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2011", "sign_number": "73/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2011", "sign_number": "73/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2011", "sign_number": "73/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2011", "sign_number": "73/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 73/2011/TT-BTC  chế độ quản lý tài chính quỹ hỗ trợ, vận động có nội dung như sau:

Điều 7. Chi hoạt động quản lý Quỹ
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch công việc quản lý Quỹ năm sau và các chế độ chi tiêu hiện hành; Quỹ lập dự toán kinh phí quản lý Quỹ tổng hợp chung với kinh phí hoạt động của Quỹ gửi Bộ Ngoại giao phê duyệt và giao dự toán để thực hiện. Dự toán chi cho các hoạt động quản lý Quỹ tối đa không vượt quá 10% tổng số kinh phí Quỹ được duyệt hàng năm.
Nội dung chi và định mức chi hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:
1. Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm qui định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
2. Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.
3. Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
4. Chi cho hoạt động tuyên truyền để vận động tài trợ Quỹ.
5. Chi khảo sát, thu thập thông tin để lập dự án.
6. Chi cho các hoạt động đoàn ra, đón tiếp đoàn vào phục vụ công tác vận động tài trợ Quỹ.
7. Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ trực tiếp hoạt động của Quỹ.
8. Chi văn phòng phẩm; chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ trực tiếp hoạt động của Quỹ.
9. Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ.
Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ do Bộ Ngoại giao phân bổ và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ; từ đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng.
10. Chi các hoạt động của Hội đồng bảo trợ Quỹ:
a) Thanh toán tiền công tác phí cho các thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ khi đi công tác trong nước và đi công tác nước ngoài theo chế độ quy định hiện hành.
b) Chi hỗ trợ tiền cước điện thoại di động:
- Mức tối đa không quá 400.000 đồng/tháng: Đối với những người tham gia giữ chức Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng bảo trợ Quỹ hiện không phải là cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước;
- Mức tối đa không quá 250.000 đồng/tháng: Đối với những người tham gia thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ hiện không phải là cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước.
Giám đốc Quỹ quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng trường hợp theo nguyên tắc hiệu quả công việc, những người được mời tham gia trong thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ nhưng không thường xuyên thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Hội đồng bảo trợ Quỹ thì không được hưởng khoản hỗ trợ cước điện thoại.
11. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý Quỹ.
Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 7. Chi hoạt động quản lý Quỹ
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch công việc quản lý Quỹ năm sau và các chế độ chi tiêu hiện hành; Quỹ lập dự toán kinh phí quản lý Quỹ tổng hợp chung với kinh phí hoạt động của Quỹ gửi Bộ Ngoại giao phê duyệt và giao dự toán để thực hiện. Dự toán chi cho các hoạt động quản lý Quỹ tối đa không vượt quá 10% tổng số kinh phí Quỹ được duyệt hàng năm.
Nội dung chi và định mức chi hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:
1. Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm qui định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
2. Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.
3. Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
4. Chi cho hoạt động tuyên truyền để vận động tài trợ Quỹ.
5. Chi khảo sát, thu thập thông tin để lập dự án.
6. Chi cho các hoạt động đoàn ra, đón tiếp đoàn vào phục vụ công tác vận động tài trợ Quỹ.
7. Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ trực tiếp hoạt động của Quỹ.
8. Chi văn phòng phẩm; chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ trực tiếp hoạt động của Quỹ.
9. Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ.
Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ do Bộ Ngoại giao phân bổ và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ; từ đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng.
10. Chi các hoạt động của Hội đồng bảo trợ Quỹ:
a) Thanh toán tiền công tác phí cho các thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ khi đi công tác trong nước và đi công tác nước ngoài theo chế độ quy định hiện hành.
b) Chi hỗ trợ tiền cước điện thoại di động:
- Mức tối đa không quá 400.000 đồng/tháng: Đối với những người tham gia giữ chức Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng bảo trợ Quỹ hiện không phải là cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước;
- Mức tối đa không quá 250.000 đồng/tháng: Đối với những người tham gia thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ hiện không phải là cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước.
Giám đốc Quỹ quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng trường hợp theo nguyên tắc hiệu quả công việc, những người được mời tham gia trong thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ nhưng không thường xuyên thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Hội đồng bảo trợ Quỹ thì không được hưởng khoản hỗ trợ cước điện thoại.
11. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý Quỹ.
Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước.