Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy

Điều 1. Quy định thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai hoặc quản lý sau cai tại nơi cư trú đối với người chấp hành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc như sau:
...
2. Tại nơi cư trú: Áp dụng thời gian 2 năm (24 tháng) đối với cả nam và nữ.

Content:
Tại nơi cư trú: Áp dụng thời gian 2 năm (24 tháng) đối với cả nam và nữ.