Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 theo các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện Kế hoạch:
a) Quy hoạch, kế hoạch:
- Hoàn chỉnh và phê duyệt quy hoạch cấp nước & VSMT NT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trên cơ sở đó, cụ thể hóa quy hoạch đến cấp huyện, xã.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm về cấp nước sạch & VSMT NT.
b) Huy động vốn, kinh phí:
- Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư đặc biệt là vốn tín dụng, vốn tư nhân và tài trợ của các tổ chức quốc tế. Thu hút mạnh nguồn vốn từ khu vực tư nhân thông qua chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư tại Quyết định 131/2009/QĐ-TTg ngày 2/11/2009.
- Ưu tiên bố trí vốn ngân sách để xây dựng các trạm cấp nước tập trung quy mô liên xã, liên khu vực.
- Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, đề án, kế hoạch khác nhằm phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân trên địa bàn để thực hiện các mục tiêu của Chương trình.
c) Lựa chọn phương thức xây dựng, quản lý xây dựng và quản lý sau đầu tư phù hợp:
- Đảm bảo chất lượng xây dựng và tính bền vững của công trình nước sạch & VSMT NT.
- Ưu tiên thống nhất chủ đầu tư xây dựng và đơn vị quản lý vận hành công trình vào một chủ thể. Trường hợp chủ quản lý vận hành không đủ điều kiện làm chủ đầu tư, phải cử người đủ thẩm quyền tham gia giám sát xây dựng công trình ngay từ đầu để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý vận hành khai thác sau đầu tư.
- Củng cố mô hình và quy chế quản lý, đặc biệt với các công trình cấp nước tập trung, điều chỉnh phương thức hoạt động từ phục vụ sang dịch vụ, lấy nhu cầu của khách hàng để đơn vị quản lý vận hành đầu tư thay đổi phong cách, phương thức cung ứng dịch vụ.
- Các công trình sau khi xây dựng xong đưa vào quản lý vận hành phải có quy trình vận hành, trong đó quy định thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các công trình, thiết bị. Quy trình vận hành phải được các cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành nắm vững, thực hiện nghiêm túc đầy đủ.
- Khuyến khích áp dụng mô hình: doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, khai thác công trình. Những công trình quá nhỏ, phân tán có thể giao cho cá nhân, hợp tác xã quản lý vận hành, đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp trên địa bàn hỗ trợ về kỹ thuật, cung ứng vật tư và sửa chữa công trình để đảm bảo bền vững.
- Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch, thuế và lợi nhuận đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
- Về cấp nước: Đa dạng hóa các loại hình công nghệ khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của từng vùng, đảm bảo nguyên tắc bền vững. Ưu tiên cấp nước tập trung có quy mô liên xã, liên khu vực sử dụng công nghệ tiên tiến, bền vững, giá thành thấp, cấp nước đến hộ gia đình ở những vùng dân cư đông và tập trung; nâng cấp mở rộng các công trình cấp nước hiện có nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng.
- Về vệ sinh: lựa chọn xây dựng loại nhà tiêu phù hợp: Chủ yếu xây dựng nhà tiêu dội nước bể tự hoại. Các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng phân xây dựng nhà tiêu khô: bể 2 ngăn ủ phân tại chỗ hoặc 1 ngăn ủ phân bên ngoài.
- Về công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi: Tập trung chủ yếu vào xử lý chất thải chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình với công nghệ truyền thống; trong đó ưu tiên áp dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ Biogas.
d) Thông tin - giáo dục - truyền thông
- Nâng cao trách nhiệm của chính quyền, ban ngành, đoàn thể các cấp trong tổ chức thực hiện chương trình.
- Tạo sự thay đổi cơ bản về nhận thức và hành vi vệ sinh của người dân, đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
- Lồng ghép các phương pháp khác nhau, chú trọng công tác truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
- Củng cố kiện toàn, nâng cao năng lực mạng lưới thông tin - giáo dục - truyền thông.
e) Sự tham gia của cộng đồng
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng, bảo đảm tạo cơ hội thuận lợi và bình đẳng để người dân được hưởng lợi và tham gia một cách tích cực, chủ động vào các hoạt động của Chương trình.
f) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước các cấp, các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là cộng tác viên cơ sở.
- Nội dung đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng từ phổ biến, hướng dẫn kịp thời những văn bản pháp quy, xây dựng quy hoạch - kế hoạch, khoa học công nghệ, đầu tư xây dựng và quản lý dự án, công tác truyền thông, quản lý khai thác và vận hành các công trình...
- Các hình thức đào tạo: Tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm, hội thảo... Sử dụng phương pháp đào tạo tích cực lấy học viên làm trung tâm.
g) Mở rộng hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ và huy động nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay tín dụng ưu đãi.
- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ và các nhà tài trợ một cách rõ ràng, linh hoạt để tạo ra môi trường minh bạch, thuận lợi, có hiệu quả cho việc thực thi Chương trình; đẩy mạnh hoạt động quan hệ đối tác phía Việt Nam với các nhà tài trợ cho lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ và đảm bảo thực hiện theo đúng các thỏa thuận đã cam kết.

Content:
Giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện Kế hoạch:
a) Quy hoạch, kế hoạch:
- Hoàn chỉnh và phê duyệt quy hoạch cấp nước & VSMT NT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trên cơ sở đó, cụ thể hóa quy hoạch đến cấp huyện, xã.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm về cấp nước sạch & VSMT NT.
b) Huy động vốn, kinh phí:
- Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư đặc biệt là vốn tín dụng, vốn tư nhân và tài trợ của các tổ chức quốc tế. Thu hút mạnh nguồn vốn từ khu vực tư nhân thông qua chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư tại Quyết định 131/2009/QĐ-TTg ngày 2/11/2009.
- Ưu tiên bố trí vốn ngân sách để xây dựng các trạm cấp nước tập trung quy mô liên xã, liên khu vực.
- Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, đề án, kế hoạch khác nhằm phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân trên địa bàn để thực hiện các mục tiêu của Chương trình.
c) Lựa chọn phương thức xây dựng, quản lý xây dựng và quản lý sau đầu tư phù hợp:
- Đảm bảo chất lượng xây dựng và tính bền vững của công trình nước sạch & VSMT NT.
- Ưu tiên thống nhất chủ đầu tư xây dựng và đơn vị quản lý vận hành công trình vào một chủ thể. Trường hợp chủ quản lý vận hành không đủ điều kiện làm chủ đầu tư, phải cử người đủ thẩm quyền tham gia giám sát xây dựng công trình ngay từ đầu để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý vận hành khai thác sau đầu tư.
- Củng cố mô hình và quy chế quản lý, đặc biệt với các công trình cấp nước tập trung, điều chỉnh phương thức hoạt động từ phục vụ sang dịch vụ, lấy nhu cầu của khách hàng để đơn vị quản lý vận hành đầu tư thay đổi phong cách, phương thức cung ứng dịch vụ.
- Các công trình sau khi xây dựng xong đưa vào quản lý vận hành phải có quy trình vận hành, trong đó quy định thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các công trình, thiết bị. Quy trình vận hành phải được các cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành nắm vững, thực hiện nghiêm túc đầy đủ.
- Khuyến khích áp dụng mô hình: doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, khai thác công trình. Những công trình quá nhỏ, phân tán có thể giao cho cá nhân, hợp tác xã quản lý vận hành, đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp trên địa bàn hỗ trợ về kỹ thuật, cung ứng vật tư và sửa chữa công trình để đảm bảo bền vững.
- Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch, thuế và lợi nhuận đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
- Về cấp nước: Đa dạng hóa các loại hình công nghệ khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của từng vùng, đảm bảo nguyên tắc bền vững. Ưu tiên cấp nước tập trung có quy mô liên xã, liên khu vực sử dụng công nghệ tiên tiến, bền vững, giá thành thấp, cấp nước đến hộ gia đình ở những vùng dân cư đông và tập trung; nâng cấp mở rộng các công trình cấp nước hiện có nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng.
- Về vệ sinh: lựa chọn xây dựng loại nhà tiêu phù hợp: Chủ yếu xây dựng nhà tiêu dội nước bể tự hoại. Các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng phân xây dựng nhà tiêu khô: bể 2 ngăn ủ phân tại chỗ hoặc 1 ngăn ủ phân bên ngoài.
- Về công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi: Tập trung chủ yếu vào xử lý chất thải chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình với công nghệ truyền thống; trong đó ưu tiên áp dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ Biogas.
d) Thông tin - giáo dục - truyền thông
- Nâng cao trách nhiệm của chính quyền, ban ngành, đoàn thể các cấp trong tổ chức thực hiện chương trình.
- Tạo sự thay đổi cơ bản về nhận thức và hành vi vệ sinh của người dân, đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
- Lồng ghép các phương pháp khác nhau, chú trọng công tác truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
- Củng cố kiện toàn, nâng cao năng lực mạng lưới thông tin - giáo dục - truyền thông.
e) Sự tham gia của cộng đồng
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng, bảo đảm tạo cơ hội thuận lợi và bình đẳng để người dân được hưởng lợi và tham gia một cách tích cực, chủ động vào các hoạt động của Chương trình.
f) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước các cấp, các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là cộng tác viên cơ sở.
- Nội dung đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng từ phổ biến, hướng dẫn kịp thời những văn bản pháp quy, xây dựng quy hoạch - kế hoạch, khoa học công nghệ, đầu tư xây dựng và quản lý dự án, công tác truyền thông, quản lý khai thác và vận hành các công trình...
- Các hình thức đào tạo: Tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm, hội thảo... Sử dụng phương pháp đào tạo tích cực lấy học viên làm trung tâm.
g) Mở rộng hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ và huy động nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay tín dụng ưu đãi.
- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ và các nhà tài trợ một cách rõ ràng, linh hoạt để tạo ra môi trường minh bạch, thuận lợi, có hiệu quả cho việc thực thi Chương trình; đẩy mạnh hoạt động quan hệ đối tác phía Việt Nam với các nhà tài trợ cho lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ và đảm bảo thực hiện theo đúng các thỏa thuận đã cam kết.