Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1641/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1641/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1641/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1641/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1641/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1641/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1641/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Phú Yên

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
5. Các cảng biển, luồng hàng hải: Huy động các nguồn lực tiếp tục đầu tư xây dựng và khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, phấn đấu đến năm 2020 hàng thông qua cảng đạt 01 triệu tấn/năm, đến năm 2030 đạt 2-2,5 triệu tấn/năm. Tạo điều kiện xây mới cảng nước sâu Bãi Gốc (xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa) phục vụ cho tàu dầu, tàu container và hàng hóa có khả năng tiếp nhận cỡ tàu đến 300.000DWT và lượng hàng dự kiến thông qua cảng đến năm 2020 là 15,8 triệu tấn/năm. Tiếp tục nâng cấp và khai thác hiệu quả hoạt động cảng cá: Tiên Châu (Tuy An), Dân Phước (Sông Cầu), Phường 6, Đông Tác (Tp. Tuy Hòa),… phục vụ phát triển thủy sản.
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ.
1. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2030:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2030: Dự kiến khoảng 100.834 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2014-2015: 13.300 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 41.432 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030: 46.088 tỷ đồng.
- Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương: 58.289 tỷ đồng, chiếm 57,8%; ngân sách tỉnh, huyện: 25.506 tỷ đồng, chiếm 25,3%; ngân sách xã, đóng góp nhân dân: 6.628 tỷ đồng, chiếm 6,6%; Vốn doanh nghiệp: 9.940 tỷ đồng, chiếm 9,8%; nguồn huy động hợp pháp khác: 472 tỷ đồng, chiếm 0,5%.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư và gọi vốn đầu tư: Theo Phục lục đính kèm.
VI. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2030:
1. Đường bộ:
- Kiến nghị và phối hợp Bộ Giao thông Vận tải đầu tư xây dựng hoàn thành tuyến đường cao tốc Bắc - Nam đoạn qua địa bàn Tỉnh. Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các tuyến Quốc lộ 1D, Quốc lộ 29, QL 19C,….
- Hoàn thành đầu tư nâng cấp các tuyến đường quan trọng: Trục ven biển; Tuyến nối Quốc lộ 1A đến KCN công nghệ cao (Uất Lâm); đầu tư hoàn chỉnh tuyến đường và kè bờ Bắc và Nam Sông Ba đoạn từ Cầu Đà Rằng cũ đến Gành Bà xã Hòa Phong (Tây Hòa) – Dinh Ông thị trấn Phú Hòa (Phú Hòa); Đường ĐT644 nối Quốc lộ 1 tại thị xã Sông Cầu với đường liên Tỉnh nối huyện Đồng Xuân (Phú Yên) – Kông Chro (Gia Lai).
- Đường đô thị: Đầu tư theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2030, tất cả các tuyến đường huyện đều đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI; 100% các đường thôn xóm được cứng hóa, đạt tiêu chuẩn đường nông thôn loại B trở lên, 100% các đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện.
- Bến, bãi và điểm dừng: Hiện đại hóa các bến xe, trạm dừng nghỉ, bãi đậu xe ở các trung tâm đô thị, đặc biệt là 04 đô thị Tp. Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa, huyện Sơn Hòa. Quản lý tốt hoạt động vận tải.
2. Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải đầu tư hoàn thành tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt Việt Nam.
3. Đường biển và đường thủy: Ngoài việc đầu tư chiều sâu, phát huy hết công suất, hiệu quả cảng Vũng Rô, đầu tư hoàn thành cảng nước sâu Bãi Gốc. Nghiên cứu đầu tư Cảng Vũng Lắm (thị xã Sông Cầu) phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch. Các bến cảng du lịch từ bờ ra đảo.
4. Đường Hàng không: Tiếp tục đầu tư mở rộng, hoàn chỉnh về hạ tầng và các điều kiện kỹ thuật hiện đại nhằm duy trì Cảng Hàng không Tuy Hòa đạt tiêu chuẩn cấp 4C (theo quy định của ICAO) và sân bay quân sự cấp I, công suất phục vụ lên trên 850.000 khách/năm. Kiến nghị Chính phủ nâng cấp thành sân bay quốc tế khi có điều kiện.
5. Phát triển công nghiệp giao thông vận tải, các trung tâm đăng kiểm phương tiện và cơ sở đào tạo sát hạch lái xe:
- Phát triển 04 cơ sở sửa chữa phương tiện: 02 cơ sở trên Quốc lộ 1 tại Tp. Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, 02 cơ sở trên Quốc lộ 25 và 29 với công suất mỗi cơ sở là 2.500 xe/năm.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở đóng mới sửa chữa tàu biển, tàu vận tải thủy nội địa ra các đảo tại thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu.
- Nâng cấp các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp giao thông vận tải, đăng kiểm phương tiện giao thông. Đến 2030 trên địa bàn Tỉnh có ít nhất 02 cơ sở kiểm định với 04 dây chuyền kiểm định, đáp ứng nhu cầu phát triển phương tiện đến năm 2030.
- Xây dựng thêm bãi đỗ xe (giao thông tĩnh), trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ kèm theo phát triển có chiều sâu các dịch vụ hỗ trợ cho vận tải hành khách.
VII. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về quản lý Quy hoạch sau khi được phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ quỹ đất nhằm đáp ứng yêu cầu cải tạo nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn Tỉnh theo Quy hoạch được duyệt.
2. Sử dụng các nguồn vốn:
- Đối với đường Quốc lộ, cao tốc: Đây là những công trình do Bộ Giao thông Vận tải quản lý với nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, vốn vay ODA, vay tín dụng ưu đãi áp dụng cho các tuyến cần nâng cấp nhưng chưa bố trí được vốn ngân sách,…. Trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án giao thông Quốc gia trên địa bàn Tỉnh, về phía Tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông Vận tải trong quá trình xây dựng kế hoạch và lộ trình đầu tư xây dựng các dự án và đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng đúng với tiến trình thực hiện đầu tư xây dựng.
- Hệ thống đường Tỉnh: Đầu tư chủ yếu từ ngân sách của Tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ các Chương trình, dự án của Bộ Giao thông Vận tải. Kêu gọi các doanh nghiệp kinh doanh đầu tư hạ tầng quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông tại các Khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, khu du lịch,…, thông qua các chính sách kêu gọi đầu tư của Tỉnh, chính sách miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất, cải cách thủ tục đầu tư thể hiện tính nhất quán, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Nhà đầu tư.
- Đầu tư các bến xe, Trung tâm dịch vụ tổng hợp GTVT, các Trạm dừng nghỉ: Ngân sách bố trí vốn hợp lý để đầu tư hạ tầng bến xe theo quy định, đồng thời kêu gọi vốn đầu tư theo chủ trương xã hội hóa. Khi đủ điều kiện cổ phần hóa 100%.
- Hệ thống đường đô thị: Tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách; vốn đổi đất lấy cơ sở hạ tầng; kết hợp với phần vốn ODA (hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, cấp nước,…); để đầu tư hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn.
- Đường GTNT: Các tuyến đường đầu tư bằng nguồn ngân sách huyện, tranh thủ sự hỗ trợ của các Chương trình, dự án Quốc gia. Hệ thống đường xã thực hiện theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.
3. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho giao thông từ Trung ương như: Vốn ODA (WB, ADB, JICA,..), các nguồn vốn phi Chính phủ, lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia; nguồn trái phiếu chính phủ,… và nguồn ngân sách địa phương.
- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư, xã hội hóa ngành Giao thông vận tải như: Bến xe, trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp giao thông vận tải,.... Khuyến khích kêu gọi đầu tư các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức BOT, BT, BTO và nghiên cứu thực hiện theo hình thức PPP (đối tác công – tư). Kiến nghị Nhà nước sửa đổi, bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ tài chính, thuế, giá, phí, lệ phí, nhượng quyền để tăng tính thương mại của các dự án giao thông.
- Đối với giao thông nông thôn (GTNT) tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án phát triển GTNT của các Bộ, ngành Trung ương như; vốn vay từ WB, vốn các Chương trình mục tiêu Quốc gia,… Đặc biệt là tập trung triển khai hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh theo chỉ đạo của Chính Phủ.
4. Giải pháp về đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Tiếp tục nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông. Xây dựng và lắp đặt đầy đủ các công trình bảo đảm ATGT trên các tuyến đường. Tiếp tục xóa bỏ triệt để các điểm đen, điểm tiềm ẩn về tai nạn giao thông trên các tuyến đường bộ.
- Tiếp tục đầu tư phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt. Phát triển hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu về ATGT hiện đại được tích hợp với nhiều loại dữ liệu đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, nghiên cứu về ATGT.
5. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Triển khai áp dụng hiệu quả, sát đúng các quy trình quy phạm trong xây dựng, quản lý bảo trì công trình giao thông.
- Khuyến khích sử dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng xây lắp công trình giao thông.

Content:
Các cảng biển, luồng hàng hải: Huy động các nguồn lực tiếp tục đầu tư xây dựng và khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, phấn đấu đến năm 2020 hàng thông qua cảng đạt 01 triệu tấn/năm, đến năm 2030 đạt 2-2,5 triệu tấn/năm. Tạo điều kiện xây mới cảng nước sâu Bãi Gốc (xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa) phục vụ cho tàu dầu, tàu container và hàng hóa có khả năng tiếp nhận cỡ tàu đến 300.000DWT và lượng hàng dự kiến thông qua cảng đến năm 2020 là 15,8 triệu tấn/năm. Tiếp tục nâng cấp và khai thác hiệu quả hoạt động cảng cá: Tiên Châu (Tuy An), Dân Phước (Sông Cầu), Phường 6, Đông Tác (Tp. Tuy Hòa),… phục vụ phát triển thủy sản.
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ.
1. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2030:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2030: Dự kiến khoảng 100.834 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2014-2015: 13.300 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 41.432 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030: 46.088 tỷ đồng.
- Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương: 58.289 tỷ đồng, chiếm 57,8%; ngân sách tỉnh, huyện: 25.506 tỷ đồng, chiếm 25,3%; ngân sách xã, đóng góp nhân dân: 6.628 tỷ đồng, chiếm 6,6%; Vốn doanh nghiệp: 9.940 tỷ đồng, chiếm 9,8%; nguồn huy động hợp pháp khác: 472 tỷ đồng, chiếm 0,5%.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư và gọi vốn đầu tư: Theo Phục lục đính kèm.
VI. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2030:
1. Đường bộ:
- Kiến nghị và phối hợp Bộ Giao thông Vận tải đầu tư xây dựng hoàn thành tuyến đường cao tốc Bắc - Nam đoạn qua địa bàn Tỉnh. Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các tuyến Quốc lộ 1D, Quốc lộ 29, QL 19C,….
- Hoàn thành đầu tư nâng cấp các tuyến đường quan trọng: Trục ven biển; Tuyến nối Quốc lộ 1A đến KCN công nghệ cao (Uất Lâm); đầu tư hoàn chỉnh tuyến đường và kè bờ Bắc và Nam Sông Ba đoạn từ Cầu Đà Rằng cũ đến Gành Bà xã Hòa Phong (Tây Hòa) – Dinh Ông thị trấn Phú Hòa (Phú Hòa); Đường ĐT644 nối Quốc lộ 1 tại thị xã Sông Cầu với đường liên Tỉnh nối huyện Đồng Xuân (Phú Yên) – Kông Chro (Gia Lai).
- Đường đô thị: Đầu tư theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2030, tất cả các tuyến đường huyện đều đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI; 100% các đường thôn xóm được cứng hóa, đạt tiêu chuẩn đường nông thôn loại B trở lên, 100% các đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện.
- Bến, bãi và điểm dừng: Hiện đại hóa các bến xe, trạm dừng nghỉ, bãi đậu xe ở các trung tâm đô thị, đặc biệt là 04 đô thị Tp. Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa, huyện Sơn Hòa. Quản lý tốt hoạt động vận tải.
2. Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải đầu tư hoàn thành tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt Việt Nam.
3. Đường biển và đường thủy: Ngoài việc đầu tư chiều sâu, phát huy hết công suất, hiệu quả cảng Vũng Rô, đầu tư hoàn thành cảng nước sâu Bãi Gốc. Nghiên cứu đầu tư Cảng Vũng Lắm (thị xã Sông Cầu) phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch. Các bến cảng du lịch từ bờ ra đảo.
4. Đường Hàng không: Tiếp tục đầu tư mở rộng, hoàn chỉnh về hạ tầng và các điều kiện kỹ thuật hiện đại nhằm duy trì Cảng Hàng không Tuy Hòa đạt tiêu chuẩn cấp 4C (theo quy định của ICAO) và sân bay quân sự cấp I, công suất phục vụ lên trên 850.000 khách/năm. Kiến nghị Chính phủ nâng cấp thành sân bay quốc tế khi có điều kiện.
Phát triển công nghiệp giao thông vận tải, các trung tâm đăng kiểm phương tiện và cơ sở đào tạo sát hạch lái xe:
- Phát triển 04 cơ sở sửa chữa phương tiện: 02 cơ sở trên Quốc lộ 1 tại Tp. Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, 02 cơ sở trên Quốc lộ 25 và 29 với công suất mỗi cơ sở là 2.500 xe/năm.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở đóng mới sửa chữa tàu biển, tàu vận tải thủy nội địa ra các đảo tại thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu.
- Nâng cấp các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp giao thông vận tải, đăng kiểm phương tiện giao thông. Đến 2030 trên địa bàn Tỉnh có ít nhất 02 cơ sở kiểm định với 04 dây chuyền kiểm định, đáp ứng nhu cầu phát triển phương tiện đến năm 2030.
- Xây dựng thêm bãi đỗ xe (giao thông tĩnh), trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ kèm theo phát triển có chiều sâu các dịch vụ hỗ trợ cho vận tải hành khách.
VII. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về quản lý Quy hoạch sau khi được phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ quỹ đất nhằm đáp ứng yêu cầu cải tạo nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn Tỉnh theo Quy hoạch được duyệt.
2. Sử dụng các nguồn vốn:
- Đối với đường Quốc lộ, cao tốc: Đây là những công trình do Bộ Giao thông Vận tải quản lý với nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, vốn vay ODA, vay tín dụng ưu đãi áp dụng cho các tuyến cần nâng cấp nhưng chưa bố trí được vốn ngân sách,…. Trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án giao thông Quốc gia trên địa bàn Tỉnh, về phía Tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông Vận tải trong quá trình xây dựng kế hoạch và lộ trình đầu tư xây dựng các dự án và đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng đúng với tiến trình thực hiện đầu tư xây dựng.
- Hệ thống đường Tỉnh: Đầu tư chủ yếu từ ngân sách của Tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ các Chương trình, dự án của Bộ Giao thông Vận tải. Kêu gọi các doanh nghiệp kinh doanh đầu tư hạ tầng quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông tại các Khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, khu du lịch,…, thông qua các chính sách kêu gọi đầu tư của Tỉnh, chính sách miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất, cải cách thủ tục đầu tư thể hiện tính nhất quán, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Nhà đầu tư.
- Đầu tư các bến xe, Trung tâm dịch vụ tổng hợp GTVT, các Trạm dừng nghỉ: Ngân sách bố trí vốn hợp lý để đầu tư hạ tầng bến xe theo quy định, đồng thời kêu gọi vốn đầu tư theo chủ trương xã hội hóa. Khi đủ điều kiện cổ phần hóa 100%.
- Hệ thống đường đô thị: Tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách; vốn đổi đất lấy cơ sở hạ tầng; kết hợp với phần vốn ODA (hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, cấp nước,…); để đầu tư hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn.
- Đường GTNT: Các tuyến đường đầu tư bằng nguồn ngân sách huyện, tranh thủ sự hỗ trợ của các Chương trình, dự án Quốc gia. Hệ thống đường xã thực hiện theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.
3. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho giao thông từ Trung ương như: Vốn ODA (WB, ADB, JICA,..), các nguồn vốn phi Chính phủ, lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia; nguồn trái phiếu chính phủ,… và nguồn ngân sách địa phương.
- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư, xã hội hóa ngành Giao thông vận tải như: Bến xe, trung tâm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp giao thông vận tải,.... Khuyến khích kêu gọi đầu tư các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức BOT, BT, BTO và nghiên cứu thực hiện theo hình thức PPP (đối tác công – tư). Kiến nghị Nhà nước sửa đổi, bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ tài chính, thuế, giá, phí, lệ phí, nhượng quyền để tăng tính thương mại của các dự án giao thông.
- Đối với giao thông nông thôn (GTNT) tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án phát triển GTNT của các Bộ, ngành Trung ương như; vốn vay từ WB, vốn các Chương trình mục tiêu Quốc gia,… Đặc biệt là tập trung triển khai hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh theo chỉ đạo của Chính Phủ.
4. Giải pháp về đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Tiếp tục nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông. Xây dựng và lắp đặt đầy đủ các công trình bảo đảm ATGT trên các tuyến đường. Tiếp tục xóa bỏ triệt để các điểm đen, điểm tiềm ẩn về tai nạn giao thông trên các tuyến đường bộ.
- Tiếp tục đầu tư phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt. Phát triển hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu về ATGT hiện đại được tích hợp với nhiều loại dữ liệu đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, nghiên cứu về ATGT.
Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Triển khai áp dụng hiệu quả, sát đúng các quy trình quy phạm trong xây dựng, quản lý bảo trì công trình giao thông.
- Khuyến khích sử dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng xây lắp công trình giao thông.