Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nôn thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nôn thôn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn vay hàng năm của Chính phủ để xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô như sau:
...
3. Phương thức và mức hỗ trợ:
Trên địa bàn toàn tỉnh, hỗ trợ để làm mặt đường GTNT theo một mức thống nhất như sau:
a) Mặt đường bê tông xi măng (rộng 3m, dài 1km): Hỗ trợ 115 tấn xi măng và 100 triệu đồng tiền mặt.
b) Mặt đường đá dăm láng nhựa (rộng 3m, dài 1km): Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 100 triệu đồng tiền mặt (Nếu chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường của tỉnh thì tuỳ theo giá từng thời điểm quy ra tiền mặt để hỗ trợ).
Tùy theo chiều dài của tuyến đường để quy đổi ra mức hỗ trợ.
c) Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, các huyện, thị xã, thành phố được phép huy động nguồn đóng góp trong nhân dân (không đóng góp bằng tiền), nhân dân thôn, bản, làng, tổ dân phố hoặc phường, xã đứng ra tổ chức thi công có sự giám sát của Ban đại diện nhân dân. Ngoài ra được tổ chức vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác đứng chân trên địa bàn, các lực lượng quân đội để tham gia làm đường GTNT bằng nhiều hình thức đóng góp như: Tiền, ngày công lao động, xe máy thiết bị thi công…
d) Về cấp kinh phí và vật tư hỗ trợ:
Mức hỗ trợ xi măng và nhựa đường được tính tại thời điểm công bố giá của Liên Sở. Sở Tài chính sẽ thông báo vốn về cân đối ngân sách địa phương để các huyện, thị xã thành phố điều hành ngân sách thực hiện. Tiền hỗ trợ được chuyển về huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Phương thức và mức hỗ trợ:
Trên địa bàn toàn tỉnh, hỗ trợ để làm mặt đường GTNT theo một mức thống nhất như sau:
a) Mặt đường bê tông xi măng (rộng 3m, dài 1km): Hỗ trợ 115 tấn xi măng và 100 triệu đồng tiền mặt.
b) Mặt đường đá dăm láng nhựa (rộng 3m, dài 1km): Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 100 triệu đồng tiền mặt (Nếu chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường của tỉnh thì tuỳ theo giá từng thời điểm quy ra tiền mặt để hỗ trợ).
Tùy theo chiều dài của tuyến đường để quy đổi ra mức hỗ trợ.
c) Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, các huyện, thị xã, thành phố được phép huy động nguồn đóng góp trong nhân dân (không đóng góp bằng tiền), nhân dân thôn, bản, làng, tổ dân phố hoặc phường, xã đứng ra tổ chức thi công có sự giám sát của Ban đại diện nhân dân. Ngoài ra được tổ chức vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác đứng chân trên địa bàn, các lực lượng quân đội để tham gia làm đường GTNT bằng nhiều hình thức đóng góp như: Tiền, ngày công lao động, xe máy thiết bị thi công…
d) Về cấp kinh phí và vật tư hỗ trợ:
Mức hỗ trợ xi măng và nhựa đường được tính tại thời điểm công bố giá của Liên Sở. Sở Tài chính sẽ thông báo vốn về cân đối ngân sách địa phương để các huyện, thị xã thành phố điều hành ngân sách thực hiện. Tiền hỗ trợ được chuyển về huyện, thị xã, thành phố.