Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND sửa đổi ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "70/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "70/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "70/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "70/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "70/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND sửa đổi ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 1 Điều 9 như sau:
“c) Các tài liệu, giấy tờ liên quan chứng minh về trường hợp thuộc diện được miễn giảm tiền ký quỹ theo quy định (bản sao có chứng thực).
Trường hợp dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã nộp tiền bồi thường hoặc đã tự thương lượng bồi thường giải tỏa với chủ sử dụng đất và tài sản trên đất, nhà đầu tư cần bổ sung các tài liệu sau để chứng minh:
- Văn bản của Trung tâm Phát triển quỹ đất, hoặc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận số tiền bồi thường giải tỏa đã tiếp nhận của nhà đầu tư để chi trả cho chủ sử dụng đất và tài sản trên đất.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất với tổ chức cá nhân, có công chứng hoặc chứng thực.
- Đối với trường hợp nhà đầu tư tự thương lượng bồi thường với dân (không chuyển tiền qua Trung tâm Phát triển quỹ đất, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) đã có kết quả bồi thường mà chưa có cơ sở xác định số tiền cụ thể nhà đầu tư thực chi, cần bổ sung ý kiến của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận về thực trạng diện tích đất đã được bồi thường, ghi rõ mức giá quy định của Nhà nước đối với loại đất trên, làm cơ sở cho cơ quan đăng ký đầu tư tạm tính mức khấu trừ tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp.”

Content:
Sửa đổi Điểm c, Khoản 1 Điều 9 như sau:
“c) Các tài liệu, giấy tờ liên quan chứng minh về trường hợp thuộc diện được miễn giảm tiền ký quỹ theo quy định (bản sao có chứng thực).
Trường hợp dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã nộp tiền bồi thường hoặc đã tự thương lượng bồi thường giải tỏa với chủ sử dụng đất và tài sản trên đất, nhà đầu tư cần bổ sung các tài liệu sau để chứng minh:
- Văn bản của Trung tâm Phát triển quỹ đất, hoặc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận số tiền bồi thường giải tỏa đã tiếp nhận của nhà đầu tư để chi trả cho chủ sử dụng đất và tài sản trên đất.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất với tổ chức cá nhân, có công chứng hoặc chứng thực.
- Đối với trường hợp nhà đầu tư tự thương lượng bồi thường với dân (không chuyển tiền qua Trung tâm Phát triển quỹ đất, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) đã có kết quả bồi thường mà chưa có cơ sở xác định số tiền cụ thể nhà đầu tư thực chi, cần bổ sung ý kiến của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận về thực trạng diện tích đất đã được bồi thường, ghi rõ mức giá quy định của Nhà nước đối với loại đất trên, làm cơ sở cho cơ quan đăng ký đầu tư tạm tính mức khấu trừ tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp.”