Document: Điều 1 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND sửa đổi 47/2014/QĐ-UBND lệ phí đăng ký cư trú Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "62/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "62/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "62/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "62/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "62/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND sửa đổi 47/2014/QĐ-UBND lệ phí đăng ký cư trú Lào Cai 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 47/2014/QĐ- UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú”.
2. Sửa đổi Khoản 4, Điều 1 như sau: “4. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
a) Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
- Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: 20.000 đồng/lần cấp;
- Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 10.000 đồng/lần cấp;
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 8.000 đồng/lần đính chính.
b) Đối với các khu vực khác: Mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng tại Điểm a Khoản này”.
3. Sửa đổi mục 5.2, Khoản 5, Điều 1 như sau:
“5.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị tổ chức thu được để lại 30 (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.
4. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 179/2015/ TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh.
5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 47/2014/QĐ- UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú”.
2. Sửa đổi Khoản 4, Điều 1 như sau: “4. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
a) Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
- Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: 20.000 đồng/lần cấp;
- Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 10.000 đồng/lần cấp;
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 8.000 đồng/lần đính chính.
b) Đối với các khu vực khác: Mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng tại Điểm a Khoản này”.
3. Sửa đổi mục 5.2, Khoản 5, Điều 1 như sau:
“5.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị tổ chức thu được để lại 30 (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.
4. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 179/2015/ TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh.
5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.