Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Nam Định 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Nam Định 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về tài chính
- Nguồn chi sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh.
- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương.
- Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường.
4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng cơ chế, quy định về việc thu thập, chia sẻ số liệu, thông tin giữa tỉnh và trung ương.
- Xây dựng, hoàn thiện, ban hành và áp dụng thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc. Thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.3. Giải pháp về phát triển nhân lực
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của đơn vị quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh.
- Rà soát, xây dựng, bổ sung các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ làm công tác quan trắc, điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường.
- Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn và trao đổi kinh nghiệm ở trong nước và các quốc gia phát triển trong lĩnh vực quan trắc môi trường.
- Tham gia các chương trình quan trắc cấp quốc gia và khu vực với các vấn đề môi trường của khu vực, góp phần giải quyết các vấn đề môi trường của khu vực, toàn cầu.
4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đầu tư trang thiết bị quan trắc hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm hiện đại đáp ứng được nhu cầu quan trắc các thông số môi trường theo các QCVN và TCVN.
- Đầu tư xây dựng các trạm quan trắc tự động với môi trường nước và không khí tại các khu vực có nhiều nguy cơ ô nhiễm, ảnh hưởng đến con người và môi trường trên phạm vi rộng, có tính thường xuyên và liên tục trong thời gian dài.
- Tăng cường đầu tư xây dựng các trạm, điểm quan trắc. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây mới theo phân kỳ của quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với trình độ phát triển của khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định.
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại cho hoạt động quan trắc, truyền nhận số liệu, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản môi trường.

Content:
Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về tài chính
- Nguồn chi sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh.
- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương.
- Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường.
4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng cơ chế, quy định về việc thu thập, chia sẻ số liệu, thông tin giữa tỉnh và trung ương.
- Xây dựng, hoàn thiện, ban hành và áp dụng thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc. Thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.3. Giải pháp về phát triển nhân lực
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của đơn vị quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh.
- Rà soát, xây dựng, bổ sung các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ làm công tác quan trắc, điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường.
- Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn và trao đổi kinh nghiệm ở trong nước và các quốc gia phát triển trong lĩnh vực quan trắc môi trường.
- Tham gia các chương trình quan trắc cấp quốc gia và khu vực với các vấn đề môi trường của khu vực, góp phần giải quyết các vấn đề môi trường của khu vực, toàn cầu.
4.Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đầu tư trang thiết bị quan trắc hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm hiện đại đáp ứng được nhu cầu quan trắc các thông số môi trường theo các QCVN và TCVN.
- Đầu tư xây dựng các trạm quan trắc tự động với môi trường nước và không khí tại các khu vực có nhiều nguy cơ ô nhiễm, ảnh hưởng đến con người và môi trường trên phạm vi rộng, có tính thường xuyên và liên tục trong thời gian dài.
- Tăng cường đầu tư xây dựng các trạm, điểm quan trắc. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây mới theo phân kỳ của quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với trình độ phát triển của khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định.
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại cho hoạt động quan trắc, truyền nhận số liệu, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản môi trường.