Document: Điều 1 Quyết định 2201/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi Lâm Đồng 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2201/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi Lâm Đồng 2020 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng được nghiên cứu trong mối quan hệ gắn kết với vùng Tây Nguyên và các địa phương lân cận; thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng; phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Định hướng phát triển các vùng chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại, công nghiệp cho một số loại vật nuôi thế mạnh của tỉnh; hình thành ngành sản xuất hàng hóa; sắp xếp lại hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm; hạn chế tình trạng chăn nuôi, giết mổ nhỏ lẻ trong khu dân cư gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng bền vững, nâng cao giá trị sản xuất và tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, người nông dân, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, gắn với chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 20-22% trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
+ Phát triển tổng đàn vật nuôi chính: Đàn bò đạt 140.000-150.000 con (bò sữa: 40.000-50.000 con; bò thịt: 90.000-100.000 con); đàn trâu 22.000-23.000 con; đàn lợn đạt 500.000-600.000 con; đàn gia cầm đạt 6,5-7,0 triệu con. + Sản lượng: Thịt bò đạt 9.500-10.000 tấn; sữa tươi đạt 150.000-200.000 tấn; thịt trâu đạt khoảng 2.000 tấn; thịt lợn đạt 100.000-110.000 tấn; thịt gia cầm đạt 15.000-16.000 tấn và 250-280 triệu quả trứng.
+ Hình thành những vùng sản xuất giống vật nuôi đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi của tỉnh.
+ Xác định các khu vực khuyến khích chăn nuôi, khu vực hạn chế chăn nuôi và khu vực cấm chăn nuôi.
+ Hình thành 50-55 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
- Đến năm 2030: đàn bò đạt 200.000-210.000 con; đàn trâu đạt 30.000-33.000 con; đàn lợn 850.000-900.000 con; đàn gia cầm 9,5-10 triệu con; nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi đạt 28-30% vào năm 2030 trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
3. Nội dung quy hoạch:
a) Phát triển đàn bò sữa:
- Phát triển nhanh đàn bò sữa chất lượng cao, duy trì tốc độ tăng đàn bình quân từ 20-25%/năm; nâng tỷ lệ bò sữa Holstein Friesian (HF) thuần đạt 95% thông qua biện pháp sử dụng tinh phân giới tính; ưu tiên phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung, quy mô công nghiệp, trang trại tại 42 xã và vùng ven của 09 phường, thị trấn tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc.
- Mỗi địa phương hình thành 01-02 điểm cung ứng tinh, vật tư và thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo bò sữa; hình thành từ 01-02 cơ sở sản xuất giống bò sữa trên địa bàn huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà để cung ứng con giống chất lượng tốt cho người chăn nuôi trong tỉnh và các địa phương lân cận. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 40.000-50.000 con, sản lượng sữa tươi đạt 150.000-200.000 tấn.
b) Phát triển đàn bò thịt:
- Phát triển nhanh đàn bò thịt, ưu tiên phát triển đàn bò thịt lai cao sản, gồm các giống: Red Angus, Droughmaster và BBB; duy trì tốc độ tăng đàn bình quân khoảng 10%/năm; nâng tỷ lệ đàn bò lai (bò lai Zêbu, bò lai cao sản) đạt 75% tổng đàn; phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản theo quy mô trang trại tại 69 xã và vùng ven của 05 thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc.
- Mỗi địa phương hình thành 01-02 điểm cung ứng tinh, vật tư và thực hiện công tác tinh nhân tạo bò thịt; hình thành từ 02-03 cơ sở sản xuất giống bò thịt cao sản trên địa bàn huyện Di Linh, Đức Trọng, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên để cung ứng con giống chất lượng tốt cho người chăn nuôi trong tỉnh. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 90.000-100.000 con, sản lượng thịt đạt 9.500-10.000 tấn
c) Phát triển đàn lợn:
- Chuyển đổi mô hình chăn nuôi lợn từ quy mô hộ gia đình sang quy mô trang trại, công nghiệp đạt trên 55% tổng đàn; phát triển đàn lợn hướng nạc giống ngoại: Yorkshire, Landrace, Duroc,... Đồng thời, duy trì đàn lợn bản địa có chất lượng cao, phát triển các mô hình chăn nuôi lợn bản địa theo quy mô trang trại; duy trì tốc độ tăng đàn bình quân khoảng 8,5%/năm; nâng tỷ lệ đàn lợn ngoại và lai ngoại đạt từ 80-85% tổng đàn; phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại 67 xã và vùng ven của 07 phường, thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc;
- Nâng cấp các trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản hiện có, khuyến khích hình thành các cơ sở chuyên sản xuất giống lợn ngoại thương phẩm ở các huyện Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh và các cơ sở lưu giữ, nhân giống lợn bản địa tại các huyện: Đam Rông, Lạc Dương, Đơn Dương, Di Linh và Bảo Lâm. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 500.000-600.000 con, sản lượng thịt đạt 100.000-110.000 tấn.
d) Phát triển đàn gia cầm:
Chuyển đổi mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy cầm từ quy mô hộ gia đình, phân tán, nhỏ lẻ sang quy mô trang trại, công nghiệp đạt trên 45% tổng đàn; không khuyến khích phát triển đàn thủy cầm; ưu tiên phát triển đàn gà chuyên trứng giống: Isa Brown, Leghorn, gà Ai Cập..., đàn gà chuyên thịt giống: Hubbard, Tam Hoàng, Lương Phượng,...; duy trì cơ cấu đàn: gà 65%, thủy cầm 23%, chim cút 12%; tốc độ tăng đàn bình quân khoảng 7,0%/năm; ưu tiên phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung tại 71 xã của các huyện: Lâm Hà, Bảo Lâm, Đam Rông, Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên; đối với gà lông màu quy mô nhỏ thực hiện tại tất cả các xã, phường, thị trấn còn lại (trừ thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương); đối với đàn thủy cầm phát triển một số mô hình chăn nuôi bán thâm canh tại các huyện: Lâm Hà, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Nâng cấp và đầu tư 03-04 cơ sở sản xuất giống gia cầm; 02-03 lò ấp trứng gia cầm trên địa bàn các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà và thành phố Bảo Lộc. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 6,5-7,0 triệu con, sản lượng thịt đạt 15.000-16.000 tấn và 250-280 triệu quả trứng.
(Chi tiết theo các Phụ lục: I, II, III, IV, V đính kèm).
đ) Quy hoạch khu vực chăn nuôi; khu vực thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung và vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Quy hoạch khu vực chăn nuôi:
+ Khu vực cấm chăn nuôi dưới mọi hình thức (gồm: diện tích đất các khu, cụm công nghiệp; đất được quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất đô thị, đất ở dân cư tập trung; đất quy hoạch trường học, bệnh viện, chợ, các công trình công cộng; đất quốc phòng; đất dành cho các công trình thủy lợi, khu du lịch; đất khai thác khoáng sản; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cảnh quan; khu vực đầu nguồn có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt): diện tích khoảng 87.769 ha, chiếm 9% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực hạn chế chăn nuôi, cho phép tồn tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình, hạn chế phát triển đàn, không cấp phép mới đối với trang trại chăn nuôi và hướng đến không chăn nuôi tại những khu vực này (gồm: diện tích đất các khu dân cư không tập trung; vùng có khoảng cách không đảm bảo để phát triển trang trại chăn nuôi; vùng đã có quy hoạch khác ngoài nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố sau khi đã trừ đi diện tích các khu vực cấm chăn nuôi và khuyến khích chăn nuôi): diện tích khoảng 767.915 ha, chiếm 78,6% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực khuyến khích chăn nuôi, ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung và thu hút các doanh nghiệp đầu tư các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp (gồm: diện tích đất sản xuất nông nghiệp không quy hoạch các loại cây trồng chính, cây trồng chủ lực của tỉnh; diện tích một số cây trồng kém hiệu quả): diện tích khoảng 121.670 ha, chiếm 12,4% diện tích tự nhiên.
- Quy hoạch các điểm thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung với tổng diện tích khoảng 7.906 ha tại 39 xã và vùng ven của thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Quy hoạch vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
+ Phát triển diện tích trồng cây thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi bò sữa và bò thịt với tổng diện tích 6.500 - 7.000 ha tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc; cung cấp sản lượng thức ăn xanh khoảng 1,5-2,0 triệu tấn.
+ Phát triển diện tích ngô và một số loại cây có hạt theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Thu hút đầu tư xây dựng 01-02 nhà máy chế biến thức ăn gia súc, công suất 80.000-100.000 tấn/năm trên địa bàn huyện Đức Trọng hoặc Đơn Dương và 01-02 nhà máy chế biến thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa, bò thịt chất lượng cao trên địa bàn huyện Lâm Hà hoặc Đức Trọng.
e) Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung:
- Di dời các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nằm trong khu dân cư, không đảm bảo kỹ thuật, gây ô nhiễm môi trường về các điểm quy hoạch giết mổ tập trung.
- Khuyến khích nâng cấp các cơ sở giết mổ hiện có để đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm, môi trường.
- Hình thành các cơ sở giết mổ tập trung có công nghệ đồng bộ, hiện đại, hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 50 - 55 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại các phường xã, thị trấn hoặc liên phường xã, thị trấn của các huyện, thành phố.
(Chi tiết theo các Phụ lục: VI, VII, VIII đính kèm).
4. Các dự án ưu tiên đầu tư: Gồm 08 dự án ưu tiên.
(Chi tiết theo Phụ lục IX đính kèm).
5. Vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn khoảng 10.500 tỷ đồng (mười ngàn năm trăm tỷ đồng); bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước: 215 tỷ đồng, chiếm 2,04%.
- Vốn đầu tư của nhân dân, các thành phần kinh tế: 6.750 tỷ đồng, chiếm 64,29%.
- Vốn tín dụng: 3.535 tỷ đồng, chiếm 33,67%.
(Chi tiết theo Phụ lục X đính kèm).
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Áp dụng biện pháp thụ tinh nhân tạo, tinh phân giới tính để cải tạo tầm vóc, chất lượng đàn bò; lai tạo các giống lợn lai từ 2-3-4 máu vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng đàn lợn.
- Lựa chọn, nhập nội các giống gà có năng suất, chất lượng thịt, trứng cao và phù hợp với điều kiện sinh thái từng địa phương.
- Áp dụng hệ thống chuồng trại tiên tiến hiện đại: có hệ thống làm lạnh, hệ thống cung cấp thức ăn tự động, hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi.
- Ưu tiên đầu tư các hệ thống giết mổ theo dây chuyền hiện đại, tự động hóa, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khuyến khích chuyển đổi một số diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng cỏ nhằm đáp ứng đủ cho yêu cầu phát triển chăn nuôi đại gia súc; xây dựng các mô hình trồng cỏ chất lượng cao, cơ cấu hợp lý để nâng cao chất lượng thức ăn. Khảo nghiệm, thử nghiệm các giống cỏ mới có năng suất, chất lượng cao đưa vào sản xuất, hạn chế nhập khẩu cỏ. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật cho người nông dân về kỹ thuật trồng các giống cỏ chất lượng cao.
- Tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và dự trữ thức ăn cho gia súc, gia cầm.
b) Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 tại quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp tại các điểm thu hút đầu tư và khu vực khuyến khích chăn nuôi, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, vệ sinh thú y, môi trường, nhằm bảo đảm phát triển chăn nuôi hiệu quả và bền vững, chủ động kiểm soát và khống chế được dịch bệnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với các tổ chức tín dụng, xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi tập trung; đồng thời, nghiên cứu, thử nghiệm mô hình bảo hiểm chăn nuôi.
- Bố trí vốn ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và các nguồn khác để thực hiện việc nâng cao chất lượng giống vật nuôi, phòng chống dịch bệnh, hỗ trợ phát triển nông hộ gắn với thị trường, hỗ trợ xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung,..
- Lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu về giao thông, điện, công trình thủy lợi đầu mối tại các vị trí quy hoạch nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi.
c) Về cơ chế chính sách:
- Thực hiện việc di dời các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm trong khu vực cấm chăn nuôi và khu vực đông dân cư đến khu vực khuyến khích chăn nuôi và các điểm quy hoạch giết mổ tập trung theo lộ trình; trong quá trình thực hiện, chủ động vận dụng các chính sách hỗ trợ thất nghiệp, ổn định cuộc sống khi ngưng sản xuất; khoanh nợ và hỗ trợ lãi suất, giảm thuế; hỗ trợ đào tạo nghề,... cho các đối tượng phải di dời.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với công nhân làm việc tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung.
- Kiện toàn hệ thống tổ chức thú y viên cơ sở và nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, kiểm soát giết mổ, phòng chống dịch bệnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng được nghiên cứu trong mối quan hệ gắn kết với vùng Tây Nguyên và các địa phương lân cận; thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng; phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Định hướng phát triển các vùng chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại, công nghiệp cho một số loại vật nuôi thế mạnh của tỉnh; hình thành ngành sản xuất hàng hóa; sắp xếp lại hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm; hạn chế tình trạng chăn nuôi, giết mổ nhỏ lẻ trong khu dân cư gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng bền vững, nâng cao giá trị sản xuất và tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, người nông dân, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, gắn với chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 20-22% trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
+ Phát triển tổng đàn vật nuôi chính: Đàn bò đạt 140.000-150.000 con (bò sữa: 40.000-50.000 con; bò thịt: 90.000-100.000 con); đàn trâu 22.000-23.000 con; đàn lợn đạt 500.000-600.000 con; đàn gia cầm đạt 6,5-7,0 triệu con. + Sản lượng: Thịt bò đạt 9.500-10.000 tấn; sữa tươi đạt 150.000-200.000 tấn; thịt trâu đạt khoảng 2.000 tấn; thịt lợn đạt 100.000-110.000 tấn; thịt gia cầm đạt 15.000-16.000 tấn và 250-280 triệu quả trứng.
+ Hình thành những vùng sản xuất giống vật nuôi đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi của tỉnh.
+ Xác định các khu vực khuyến khích chăn nuôi, khu vực hạn chế chăn nuôi và khu vực cấm chăn nuôi.
+ Hình thành 50-55 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
- Đến năm 2030: đàn bò đạt 200.000-210.000 con; đàn trâu đạt 30.000-33.000 con; đàn lợn 850.000-900.000 con; đàn gia cầm 9,5-10 triệu con; nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi đạt 28-30% vào năm 2030 trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
3. Nội dung quy hoạch:
a) Phát triển đàn bò sữa:
- Phát triển nhanh đàn bò sữa chất lượng cao, duy trì tốc độ tăng đàn bình quân từ 20-25%/năm; nâng tỷ lệ bò sữa Holstein Friesian (HF) thuần đạt 95% thông qua biện pháp sử dụng tinh phân giới tính; ưu tiên phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung, quy mô công nghiệp, trang trại tại 42 xã và vùng ven của 09 phường, thị trấn tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc.
- Mỗi địa phương hình thành 01-02 điểm cung ứng tinh, vật tư và thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo bò sữa; hình thành từ 01-02 cơ sở sản xuất giống bò sữa trên địa bàn huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà để cung ứng con giống chất lượng tốt cho người chăn nuôi trong tỉnh và các địa phương lân cận. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 40.000-50.000 con, sản lượng sữa tươi đạt 150.000-200.000 tấn.
b) Phát triển đàn bò thịt:
- Phát triển nhanh đàn bò thịt, ưu tiên phát triển đàn bò thịt lai cao sản, gồm các giống: Red Angus, Droughmaster và BBB; duy trì tốc độ tăng đàn bình quân khoảng 10%/năm; nâng tỷ lệ đàn bò lai (bò lai Zêbu, bò lai cao sản) đạt 75% tổng đàn; phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản theo quy mô trang trại tại 69 xã và vùng ven của 05 thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc.
- Mỗi địa phương hình thành 01-02 điểm cung ứng tinh, vật tư và thực hiện công tác tinh nhân tạo bò thịt; hình thành từ 02-03 cơ sở sản xuất giống bò thịt cao sản trên địa bàn huyện Di Linh, Đức Trọng, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên để cung ứng con giống chất lượng tốt cho người chăn nuôi trong tỉnh. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 90.000-100.000 con, sản lượng thịt đạt 9.500-10.000 tấn
c) Phát triển đàn lợn:
- Chuyển đổi mô hình chăn nuôi lợn từ quy mô hộ gia đình sang quy mô trang trại, công nghiệp đạt trên 55% tổng đàn; phát triển đàn lợn hướng nạc giống ngoại: Yorkshire, Landrace, Duroc,... Đồng thời, duy trì đàn lợn bản địa có chất lượng cao, phát triển các mô hình chăn nuôi lợn bản địa theo quy mô trang trại; duy trì tốc độ tăng đàn bình quân khoảng 8,5%/năm; nâng tỷ lệ đàn lợn ngoại và lai ngoại đạt từ 80-85% tổng đàn; phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại 67 xã và vùng ven của 07 phường, thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc;
- Nâng cấp các trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản hiện có, khuyến khích hình thành các cơ sở chuyên sản xuất giống lợn ngoại thương phẩm ở các huyện Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh và các cơ sở lưu giữ, nhân giống lợn bản địa tại các huyện: Đam Rông, Lạc Dương, Đơn Dương, Di Linh và Bảo Lâm. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 500.000-600.000 con, sản lượng thịt đạt 100.000-110.000 tấn.
d) Phát triển đàn gia cầm:
Chuyển đổi mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy cầm từ quy mô hộ gia đình, phân tán, nhỏ lẻ sang quy mô trang trại, công nghiệp đạt trên 45% tổng đàn; không khuyến khích phát triển đàn thủy cầm; ưu tiên phát triển đàn gà chuyên trứng giống: Isa Brown, Leghorn, gà Ai Cập..., đàn gà chuyên thịt giống: Hubbard, Tam Hoàng, Lương Phượng,...; duy trì cơ cấu đàn: gà 65%, thủy cầm 23%, chim cút 12%; tốc độ tăng đàn bình quân khoảng 7,0%/năm; ưu tiên phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung tại 71 xã của các huyện: Lâm Hà, Bảo Lâm, Đam Rông, Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên; đối với gà lông màu quy mô nhỏ thực hiện tại tất cả các xã, phường, thị trấn còn lại (trừ thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương); đối với đàn thủy cầm phát triển một số mô hình chăn nuôi bán thâm canh tại các huyện: Lâm Hà, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Nâng cấp và đầu tư 03-04 cơ sở sản xuất giống gia cầm; 02-03 lò ấp trứng gia cầm trên địa bàn các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà và thành phố Bảo Lộc. Đến năm 2020, tổng đàn đạt 6,5-7,0 triệu con, sản lượng thịt đạt 15.000-16.000 tấn và 250-280 triệu quả trứng.
(Chi tiết theo các Phụ lục: I, II, III, IV, V đính kèm).
đ) Quy hoạch khu vực chăn nuôi; khu vực thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung và vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Quy hoạch khu vực chăn nuôi:
+ Khu vực cấm chăn nuôi dưới mọi hình thức (gồm: diện tích đất các khu, cụm công nghiệp; đất được quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất đô thị, đất ở dân cư tập trung; đất quy hoạch trường học, bệnh viện, chợ, các công trình công cộng; đất quốc phòng; đất dành cho các công trình thủy lợi, khu du lịch; đất khai thác khoáng sản; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cảnh quan; khu vực đầu nguồn có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt): diện tích khoảng 87.769 ha, chiếm 9% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực hạn chế chăn nuôi, cho phép tồn tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình, hạn chế phát triển đàn, không cấp phép mới đối với trang trại chăn nuôi và hướng đến không chăn nuôi tại những khu vực này (gồm: diện tích đất các khu dân cư không tập trung; vùng có khoảng cách không đảm bảo để phát triển trang trại chăn nuôi; vùng đã có quy hoạch khác ngoài nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố sau khi đã trừ đi diện tích các khu vực cấm chăn nuôi và khuyến khích chăn nuôi): diện tích khoảng 767.915 ha, chiếm 78,6% diện tích tự nhiên.
+ Khu vực khuyến khích chăn nuôi, ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung và thu hút các doanh nghiệp đầu tư các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp (gồm: diện tích đất sản xuất nông nghiệp không quy hoạch các loại cây trồng chính, cây trồng chủ lực của tỉnh; diện tích một số cây trồng kém hiệu quả): diện tích khoảng 121.670 ha, chiếm 12,4% diện tích tự nhiên.
- Quy hoạch các điểm thu hút đầu tư chăn nuôi tập trung với tổng diện tích khoảng 7.906 ha tại 39 xã và vùng ven của thị trấn tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Quy hoạch vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi:
+ Phát triển diện tích trồng cây thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi bò sữa và bò thịt với tổng diện tích 6.500 - 7.000 ha tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc; cung cấp sản lượng thức ăn xanh khoảng 1,5-2,0 triệu tấn.
+ Phát triển diện tích ngô và một số loại cây có hạt theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Thu hút đầu tư xây dựng 01-02 nhà máy chế biến thức ăn gia súc, công suất 80.000-100.000 tấn/năm trên địa bàn huyện Đức Trọng hoặc Đơn Dương và 01-02 nhà máy chế biến thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bò sữa, bò thịt chất lượng cao trên địa bàn huyện Lâm Hà hoặc Đức Trọng.
e) Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung:
- Di dời các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nằm trong khu dân cư, không đảm bảo kỹ thuật, gây ô nhiễm môi trường về các điểm quy hoạch giết mổ tập trung.
- Khuyến khích nâng cấp các cơ sở giết mổ hiện có để đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm, môi trường.
- Hình thành các cơ sở giết mổ tập trung có công nghệ đồng bộ, hiện đại, hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 50 - 55 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại các phường xã, thị trấn hoặc liên phường xã, thị trấn của các huyện, thành phố.
(Chi tiết theo các Phụ lục: VI, VII, VIII đính kèm).
4. Các dự án ưu tiên đầu tư: Gồm 08 dự án ưu tiên.
(Chi tiết theo Phụ lục IX đính kèm).
5. Vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn khoảng 10.500 tỷ đồng (mười ngàn năm trăm tỷ đồng); bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước: 215 tỷ đồng, chiếm 2,04%.
- Vốn đầu tư của nhân dân, các thành phần kinh tế: 6.750 tỷ đồng, chiếm 64,29%.
- Vốn tín dụng: 3.535 tỷ đồng, chiếm 33,67%.
(Chi tiết theo Phụ lục X đính kèm).
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Áp dụng biện pháp thụ tinh nhân tạo, tinh phân giới tính để cải tạo tầm vóc, chất lượng đàn bò; lai tạo các giống lợn lai từ 2-3-4 máu vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng đàn lợn.
- Lựa chọn, nhập nội các giống gà có năng suất, chất lượng thịt, trứng cao và phù hợp với điều kiện sinh thái từng địa phương.
- Áp dụng hệ thống chuồng trại tiên tiến hiện đại: có hệ thống làm lạnh, hệ thống cung cấp thức ăn tự động, hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi.
- Ưu tiên đầu tư các hệ thống giết mổ theo dây chuyền hiện đại, tự động hóa, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khuyến khích chuyển đổi một số diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng cỏ nhằm đáp ứng đủ cho yêu cầu phát triển chăn nuôi đại gia súc; xây dựng các mô hình trồng cỏ chất lượng cao, cơ cấu hợp lý để nâng cao chất lượng thức ăn. Khảo nghiệm, thử nghiệm các giống cỏ mới có năng suất, chất lượng cao đưa vào sản xuất, hạn chế nhập khẩu cỏ. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật cho người nông dân về kỹ thuật trồng các giống cỏ chất lượng cao.
- Tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và dự trữ thức ăn cho gia súc, gia cầm.
b) Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 tại quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp tại các điểm thu hút đầu tư và khu vực khuyến khích chăn nuôi, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, vệ sinh thú y, môi trường, nhằm bảo đảm phát triển chăn nuôi hiệu quả và bền vững, chủ động kiểm soát và khống chế được dịch bệnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với các tổ chức tín dụng, xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi tập trung; đồng thời, nghiên cứu, thử nghiệm mô hình bảo hiểm chăn nuôi.
- Bố trí vốn ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và các nguồn khác để thực hiện việc nâng cao chất lượng giống vật nuôi, phòng chống dịch bệnh, hỗ trợ phát triển nông hộ gắn với thị trường, hỗ trợ xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung,..
- Lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu về giao thông, điện, công trình thủy lợi đầu mối tại các vị trí quy hoạch nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi.
c) Về cơ chế chính sách:
- Thực hiện việc di dời các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm trong khu vực cấm chăn nuôi và khu vực đông dân cư đến khu vực khuyến khích chăn nuôi và các điểm quy hoạch giết mổ tập trung theo lộ trình; trong quá trình thực hiện, chủ động vận dụng các chính sách hỗ trợ thất nghiệp, ổn định cuộc sống khi ngưng sản xuất; khoanh nợ và hỗ trợ lãi suất, giảm thuế; hỗ trợ đào tạo nghề,... cho các đối tượng phải di dời.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với công nhân làm việc tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung.
- Kiện toàn hệ thống tổ chức thú y viên cơ sở và nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, kiểm soát giết mổ, phòng chống dịch bệnh.