Document: Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điểm sản xuất khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điểm sản xuất khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác VLXD bám sát định hướng và các giải pháp chủ yếu trong quy hoạch tổng thể phát triển VLXD của quốc gia, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tế phát triển của tỉnh; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đồng bộ với các quy hoạch của tỉnh có liên quan, nhất là Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; bảo đảm quy định liên quan của pháp luật, hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác VLXD tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương nhằm khoanh định rõ ranh giới vùng nguyên liệu và xác định rõ trách nhiệm quản lý để thực hiện quản lý khai thác và sử dụng nguyên liệu đạt hiệu quả cao. Quy hoạch các bến bãi tập kết VLXD gắn với phương án quản lý hiệu quả, có tính đến quy hoạch phát triển giao thông vận tải để bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng đường và an toàn giao thông.
- Đề ra các giải pháp phù hợp thúc đẩy chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch theo hướng hiện đại, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng, thân thiện với môi trường; khuyến khích phát triển sản xuất và sử dụng gạch không nung, phát triển các loại VLXD khác; có cơ chế chính sách bảo đảm các cơ sở sản xuất, khai thác VLXD thực hiện đúng cam kết về sử dụng công nghệ sản xuất, nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, bảo vệ hành lang công trình thủy lợi, hành lang giao thông và các nội dung cam kết khác.
2. Mục tiêu phát triển
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của tỉnh để từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa ngành VLXD góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phát triển các loại hình sản phẩm VLXD đáp ứng nhu cầu thị trường; xác định rõ nhu cầu từng loại VLXD theo giai đoạn làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch.
- Nhằm thu hút lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
3.1. Quy hoạch sản xuất vật liệu xây, ngói đất sét nung
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
- Vật liệu xây: 1.083,5 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch đất sét nung: 753 triệu viên/năm.
+ Gạch không nung: 330,5 triệu viên QTC/năm.
- Ngói đất sét nung: 1,15 triệu m2/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới và không cấp phép gia hạn đối với dự án sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục, lò hoffman.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục đang hoạt động phải chấm dứt hoạt động và chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel hoặc sản xuất vật liệu xây không nung.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò hoffman đang hoạt động phải chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel theo đúng giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò tuynel, các cơ sở này cần phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện, cải tiến công nghệ, điều chỉnh quy mô công suất phù hợp với năng lực sản xuất.
- Các cơ sở sản xuất gạch ngói phải gắn với vùng nguyên liệu. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất gạch ngói sử dụng đất nông nghiệp, chưa có vùng nguyên liệu được cấp phép, đất làm nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, thay thế một phần gạch đất sét nung đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 30 - 35 %.
c) Phương án quy hoạch
- Gạch đất sét nung:
+ Tổng công suất thiết kế: 753 triệu viên/năm (tại Phụ lục số 01 kèm theo).
+ Lộ trình chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung theo đúng Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó quy định: Hoạt động của các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến phải chấm dứt ngay và lò đứng liên tục, lò vòng (sử dụng công nghệ lò hoffman) phải chấm dứt trước năm 2018 (tại Phụ lục số 05 kèm theo).
- Gạch không nung: Tổng công suất thiết kế: 330,5 triệu viên QTC/năm (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
- Ngói đất sét nung: Tổng công suất thiết kế: 1,15 triệu m2/năm (tương đương 25,3 triệu viên ngói/năm).
3.2. Quy hoạch khai thác cát xây dựng và bến bãi tập kết VLXD
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
Cát xây dựng: 3,3 - 3,4 triệu m3/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Đẩy mạnh việc khảo sát, thăm dò xác định trữ lượng cát bãi bồi, các điểm mỏ cát lòng sông theo quy hoạch, làm cơ sở xây dựng kế hoạch thai thác cát đáp ứng nhu cầu xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát nhỏ lẻ, hình thành các cơ sở khai thác tập trung theo quy hoạch.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác cát nhỏ lẻ, không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường.
c) Phương án quy hoạch
- Về khai thác cát xây dựng: Tổng công suất khai thác là 3.320.000 m3/năm (tại Phụ lục số 03 kèm theo).
- Về bến bãi tập kết VLXD: Tổng số vị trí bến bãi tập kết nguyên vật liệu là 30 (tại Phụ lục số 04 kèm theo).
4. Định hướng phát triển sản xuất VLXD đến năm 2030
- Tiếp tục duy trì sản xuất ở những cơ sở gạch đất sét nung công nghệ tuynel còn đảm bảo được nguồn nguyên liệu. Đẩy mạnh việc sản xuất các loại vật liệu xây không nung; đầu tư sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiến, đa dạng về chủng loại sản phẩm, kích thước, màu sắc để từng bước thay thế gạch đất sét nung và phục vụ công nghiệp hóa xây dựng.
- Đầu tư các khu, cụm công nghiệp sản xuất VLXD tập trung, phát triển các chủng loại VLXD mới có chất lượng cao hơn, có khả năng thay thế các loại VLXD truyền thống.
- Giải tỏa các cơ sở sản xuất VLXD gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các thành phố, thị xã, các khu đông dân cư, di chuyển vào các khu, cụm công nghiệp.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về vốn và cơ chế chính sách
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản, xác định trữ lượng, vùng nguyên liệu; đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, nạo vét khơi thông luồng lạch phục vụ cho việc khai thác, sản xuất và vận chuyển VLXD.
- Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, của các cơ sở sản xuất đầu tư máy móc, thiết bị chuyển đổi công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại tiết kiệm nhiên liệu, đất, kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung có chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định.
5.2. Giải pháp về nguồn lực lao động, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất VLXD nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, sử dụng ít đất.
- Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho công nhân, nâng cao năng lực phân tích kiểm nghiệm, giám định chất lượng nguyên liệu, nhiên liệu và sản phẩm VLXD.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác, sản xuất VLXD; đầu tư các dây chuyền sản xuất có mức độ cơ giới hóa cao và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.3. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác, sản xuất kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, ngành đối với khai thác đất, cát sông làm VLXD thông thường. Tổ chức khai thác, sản xuất VLXD theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, sản xuất VLXD.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác VLXD bám sát định hướng và các giải pháp chủ yếu trong quy hoạch tổng thể phát triển VLXD của quốc gia, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tế phát triển của tỉnh; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đồng bộ với các quy hoạch của tỉnh có liên quan, nhất là Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; bảo đảm quy định liên quan của pháp luật, hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác VLXD tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương nhằm khoanh định rõ ranh giới vùng nguyên liệu và xác định rõ trách nhiệm quản lý để thực hiện quản lý khai thác và sử dụng nguyên liệu đạt hiệu quả cao. Quy hoạch các bến bãi tập kết VLXD gắn với phương án quản lý hiệu quả, có tính đến quy hoạch phát triển giao thông vận tải để bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng đường và an toàn giao thông.
- Đề ra các giải pháp phù hợp thúc đẩy chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch theo hướng hiện đại, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng, thân thiện với môi trường; khuyến khích phát triển sản xuất và sử dụng gạch không nung, phát triển các loại VLXD khác; có cơ chế chính sách bảo đảm các cơ sở sản xuất, khai thác VLXD thực hiện đúng cam kết về sử dụng công nghệ sản xuất, nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, bảo vệ hành lang công trình thủy lợi, hành lang giao thông và các nội dung cam kết khác.
2. Mục tiêu phát triển
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của tỉnh để từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa ngành VLXD góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phát triển các loại hình sản phẩm VLXD đáp ứng nhu cầu thị trường; xác định rõ nhu cầu từng loại VLXD theo giai đoạn làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch.
- Nhằm thu hút lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
3.1. Quy hoạch sản xuất vật liệu xây, ngói đất sét nung
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
- Vật liệu xây: 1.083,5 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch đất sét nung: 753 triệu viên/năm.
+ Gạch không nung: 330,5 triệu viên QTC/năm.
- Ngói đất sét nung: 1,15 triệu m2/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới và không cấp phép gia hạn đối với dự án sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục, lò hoffman.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục đang hoạt động phải chấm dứt hoạt động và chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel hoặc sản xuất vật liệu xây không nung.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò hoffman đang hoạt động phải chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel theo đúng giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò tuynel, các cơ sở này cần phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện, cải tiến công nghệ, điều chỉnh quy mô công suất phù hợp với năng lực sản xuất.
- Các cơ sở sản xuất gạch ngói phải gắn với vùng nguyên liệu. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất gạch ngói sử dụng đất nông nghiệp, chưa có vùng nguyên liệu được cấp phép, đất làm nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, thay thế một phần gạch đất sét nung đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 30 - 35 %.
c) Phương án quy hoạch
- Gạch đất sét nung:
+ Tổng công suất thiết kế: 753 triệu viên/năm (tại Phụ lục số 01 kèm theo).
+ Lộ trình chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung theo đúng Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó quy định: Hoạt động của các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến phải chấm dứt ngay và lò đứng liên tục, lò vòng (sử dụng công nghệ lò hoffman) phải chấm dứt trước năm 2018 (tại Phụ lục số 05 kèm theo).
- Gạch không nung: Tổng công suất thiết kế: 330,5 triệu viên QTC/năm (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
- Ngói đất sét nung: Tổng công suất thiết kế: 1,15 triệu m2/năm (tương đương 25,3 triệu viên ngói/năm).
3.2. Quy hoạch khai thác cát xây dựng và bến bãi tập kết VLXD
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
Cát xây dựng: 3,3 - 3,4 triệu m3/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Đẩy mạnh việc khảo sát, thăm dò xác định trữ lượng cát bãi bồi, các điểm mỏ cát lòng sông theo quy hoạch, làm cơ sở xây dựng kế hoạch thai thác cát đáp ứng nhu cầu xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát nhỏ lẻ, hình thành các cơ sở khai thác tập trung theo quy hoạch.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác cát nhỏ lẻ, không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường.
c) Phương án quy hoạch
- Về khai thác cát xây dựng: Tổng công suất khai thác là 3.320.000 m3/năm (tại Phụ lục số 03 kèm theo).
- Về bến bãi tập kết VLXD: Tổng số vị trí bến bãi tập kết nguyên vật liệu là 30 (tại Phụ lục số 04 kèm theo).
4. Định hướng phát triển sản xuất VLXD đến năm 2030
- Tiếp tục duy trì sản xuất ở những cơ sở gạch đất sét nung công nghệ tuynel còn đảm bảo được nguồn nguyên liệu. Đẩy mạnh việc sản xuất các loại vật liệu xây không nung; đầu tư sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiến, đa dạng về chủng loại sản phẩm, kích thước, màu sắc để từng bước thay thế gạch đất sét nung và phục vụ công nghiệp hóa xây dựng.
- Đầu tư các khu, cụm công nghiệp sản xuất VLXD tập trung, phát triển các chủng loại VLXD mới có chất lượng cao hơn, có khả năng thay thế các loại VLXD truyền thống.
- Giải tỏa các cơ sở sản xuất VLXD gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các thành phố, thị xã, các khu đông dân cư, di chuyển vào các khu, cụm công nghiệp.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về vốn và cơ chế chính sách
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản, xác định trữ lượng, vùng nguyên liệu; đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, nạo vét khơi thông luồng lạch phục vụ cho việc khai thác, sản xuất và vận chuyển VLXD.
- Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, của các cơ sở sản xuất đầu tư máy móc, thiết bị chuyển đổi công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại tiết kiệm nhiên liệu, đất, kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung có chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định.
5.2. Giải pháp về nguồn lực lao động, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất VLXD nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, sử dụng ít đất.
- Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho công nhân, nâng cao năng lực phân tích kiểm nghiệm, giám định chất lượng nguyên liệu, nhiên liệu và sản phẩm VLXD.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác, sản xuất VLXD; đầu tư các dây chuyền sản xuất có mức độ cơ giới hóa cao và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.3. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác, sản xuất kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, ngành đối với khai thác đất, cát sông làm VLXD thông thường. Tổ chức khai thác, sản xuất VLXD theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, sản xuất VLXD.