Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất có thời hạn (đất mượn thi công) trên địa bàn tỉnh Hải Dương” làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Đơn giá bồi thường đất thu hồi có thời hạn trong trường hợp sử dụng làm mặt bằng thi công (không đào, đắp đất):
a) Đối với đất thu hồi là đất nông nghiệp:
- Thời hạn thu hồi đất nhỏ hơn hoặc bằng 01 (một) năm được xác định bằng 10,0% giá đất nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất nông nghiệp quy định cho từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường và chi phí cải tạo đất nông nghiệp theo phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Thời hạn thu hồi đất lớn hơn 01 (một) năm thì đơn giá được tính như trên và cứ mỗi tháng lớn hơn được tính cộng thêm bằng 0,42% giá đất nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất nông nghiệp đối với từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.
b) Đối với đất thu hồi là đất phi nông nghiệp:
- Thời hạn thu hồi đất nhỏ hơn hoặc bằng 01 (một) năm được xác định bằng 2,0% giá đất phi nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đối với từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường;
- Thời hạn thu hồi đất lớn hơn 01 (một) năm thì đơn giá được tính như trên và cứ mỗi tháng lớn hơn được tính cộng thêm bằng 0,17% giá đất phi nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất phi nông nghiệp đối với từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

Content:
Đơn giá bồi thường đất thu hồi có thời hạn trong trường hợp sử dụng làm mặt bằng thi công (không đào, đắp đất):
a) Đối với đất thu hồi là đất nông nghiệp:
- Thời hạn thu hồi đất nhỏ hơn hoặc bằng 01 (một) năm được xác định bằng 10,0% giá đất nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất nông nghiệp quy định cho từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường và chi phí cải tạo đất nông nghiệp theo phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Thời hạn thu hồi đất lớn hơn 01 (một) năm thì đơn giá được tính như trên và cứ mỗi tháng lớn hơn được tính cộng thêm bằng 0,42% giá đất nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất nông nghiệp đối với từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.
b) Đối với đất thu hồi là đất phi nông nghiệp:
- Thời hạn thu hồi đất nhỏ hơn hoặc bằng 01 (một) năm được xác định bằng 2,0% giá đất phi nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đối với từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường;
- Thời hạn thu hồi đất lớn hơn 01 (một) năm thì đơn giá được tính như trên và cứ mỗi tháng lớn hơn được tính cộng thêm bằng 0,17% giá đất phi nông nghiệp theo quy định của Bảng giá đất phi nông nghiệp đối với từng vị trí, khu vực do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thực hiện tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.