Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3533/QĐ-UBND báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích chăn nuôi sở giết mổ tập trung Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "3533/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "3533/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "3533/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "3533/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "3533/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3533/QĐ-UBND báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích chăn nuôi sở giết mổ tập trung Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tiến độ phát triển chăn nuôi, xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung.
Phân kỳ phát triển: Phân kỳ theo các kế hoạch trung hạn, bao gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 2010 - 2015, 2016 - 2020.
- Giai đoạn 2010 - 2015:
- Ổn định sản xuất với mức tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi từ 5 - 7%/năm. Làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng các vùng KKPTCN. Tổ chức di dời các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu dân cư và trong phạm vi cấm nuôi sang các vùng KKPTCN. Khuyến cáo các trang trại mới xây dựng chuồng trại theo kiểu chuồng kín. Xây dựng các hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nâng quy mô sản xuất, sản xuất thức ăn, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng đến các vùng KKPTCN và trong các vùng KKPTCN ở khu vực trọng điểm di dời và phát triển.
- Triển khai các dự án ưu tiên đầu tư về xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chăn nuôi ở địa bàn trọng điểm.
- Triển khai các mô hình chăn nuôi tiên tiến, các mô hình xử lý chất thải, chăn nuôi kết hợp trồng trọt.
- Tăng cường quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt với các nguồn hàng qua huyện và các cơ sở chăn nuôi nhỏ.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển chăn nuôi nhằm đạt trình độ khu vực, tăng sức cạnh tranh để có thể phát triển bền vững khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết trong lộ trình giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi.
Công nghiệp hóa: Khuyến khích tích tụ sản xuất, tăng quy mô đàn gia súc trong từng trang trại, cơ giới hóa và điện khí hóa các khâu vận chuyển, tự động hóa khâu cung cấp thức ăn, nước uống.
Hiện đại hóa: Ứng dụng rộng rãi công nghệ chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi an toàn, chuồng kín, xử lý chất thải kết hợp với sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Hiện đại hóa khâu giết mổ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của từng thị trường. Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của từng thị trường tiêu thụ.
Đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ và giết mổ gia súc. Trong mỗi vùng KKPTCN đều có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã.
Kiểm soát chặt chẽ giết mổ, khép kín từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển chăn nuôi với trồng trọt, đặc biệt là trong sử dụng các phụ phẩm chăn nuôi cho phát triển trồng trọt bền vững.
Đảm bảo xử lý môi trường theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên Môi trường. Đẩy mạnh bảo vệ và tôn tạo cảnh quan ở các vùng KKPTCN, hạn chế đến mức thấp nhất về ô nhiễm không khí.
Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu chăn nuôi tập trung.
Đưa Internet vào các vùng KKPTCN, giúp các trang trại cập nhật nhanh chóng các thông tin về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, mô hình xây dựng chuồng trại, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn về thức ăn, con giống, các thông tin về thị trường tiêu thụ…

Content:
Tiến độ phát triển chăn nuôi, xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung.
Phân kỳ phát triển: Phân kỳ theo các kế hoạch trung hạn, bao gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 2010 - 2015, 2016 - 2020.
- Giai đoạn 2010 - 2015:
- Ổn định sản xuất với mức tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi từ 5 - 7%/năm. Làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng các vùng KKPTCN. Tổ chức di dời các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu dân cư và trong phạm vi cấm nuôi sang các vùng KKPTCN. Khuyến cáo các trang trại mới xây dựng chuồng trại theo kiểu chuồng kín. Xây dựng các hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nâng quy mô sản xuất, sản xuất thức ăn, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng đến các vùng KKPTCN và trong các vùng KKPTCN ở khu vực trọng điểm di dời và phát triển.
- Triển khai các dự án ưu tiên đầu tư về xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chăn nuôi ở địa bàn trọng điểm.
- Triển khai các mô hình chăn nuôi tiên tiến, các mô hình xử lý chất thải, chăn nuôi kết hợp trồng trọt.
- Tăng cường quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt với các nguồn hàng qua huyện và các cơ sở chăn nuôi nhỏ.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển chăn nuôi nhằm đạt trình độ khu vực, tăng sức cạnh tranh để có thể phát triển bền vững khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết trong lộ trình giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi.
Công nghiệp hóa: Khuyến khích tích tụ sản xuất, tăng quy mô đàn gia súc trong từng trang trại, cơ giới hóa và điện khí hóa các khâu vận chuyển, tự động hóa khâu cung cấp thức ăn, nước uống.
Hiện đại hóa: Ứng dụng rộng rãi công nghệ chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi an toàn, chuồng kín, xử lý chất thải kết hợp với sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Hiện đại hóa khâu giết mổ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của từng thị trường. Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của từng thị trường tiêu thụ.
Đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ và giết mổ gia súc. Trong mỗi vùng KKPTCN đều có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã.
Kiểm soát chặt chẽ giết mổ, khép kín từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển chăn nuôi với trồng trọt, đặc biệt là trong sử dụng các phụ phẩm chăn nuôi cho phát triển trồng trọt bền vững.
Đảm bảo xử lý môi trường theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên Môi trường. Đẩy mạnh bảo vệ và tôn tạo cảnh quan ở các vùng KKPTCN, hạn chế đến mức thấp nhất về ô nhiễm không khí.
Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu chăn nuôi tập trung.
Đưa Internet vào các vùng KKPTCN, giúp các trang trại cập nhật nhanh chóng các thông tin về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, mô hình xây dựng chuồng trại, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn về thức ăn, con giống, các thông tin về thị trường tiêu thụ…