Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2024 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu huyện Yên Định Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2024 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu huyện Yên Định Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
...
c) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí bến xe loại V đô thị Kiểu nằm phía Bắc cụm công nghiệp Kiểu, diện tích khoảng 0,78 ha.
- Các bãi đỗ xe công cộng tập trung được quy hoạch tại các khu vực có các công trình công cộng - dịch vụ cấp đô thị, nơi tập trung đông người; tổng diện tích khoảng 8,32 ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe sẽ được bố trí phân tán trong các khu dân cư, khuôn viên các công trình công cộng - dịch vụ thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết của từng dự án cụ thể; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5 m2/người.
- Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới, tăng cường kết nối thị trấn với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như thành phố Thanh Hóa; thị trấn Vĩnh Lộc - Thành nhà Hồ…
8.3. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực dân dụng là: 12.320,0 KVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực công nghiệp là: 53.290,0 KVA.
- Nguồn điện, trạm biến áp:
+ Nguồn điện cấp cho khu vực đô thị Kiểu hiện được đấu nối từ TBA 110 kV Thiệu Yên công suất theo định hướng quy hoạch vùng huyện được nâng cấp từ (2x40)MVA lên thành (2x63)MVA.
+ Cấp điện áp của các trạm biến áp phân phối được lựa chọn theo xu hướng phát triển lưới điện đô thị là 22/0,4 kV và xen lẫn 35/0,4 kV. Đối với khu vực cụm công nghiệp định hướng phát triển các trạm 35/0,4 kV để đảm bảo truyền tải công suất lớn.
+ Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào cụm công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
- Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
+ Lưới điện cao áp 110 kV: Cập nhật hướng tuyến đường dây 110 kV theo định hướng quy hoạch vùng huyện Yên Định đã được phê duyệt.
+ Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22 kV tại khu vực phát triển đô thị.
- Nắn chỉnh, cải tạo hướng tuyến của đường dây 35 kV cho phù hợp với đinh hướng quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông.
8.4. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 7.200 đường dây thuê bao.
- Theo xu hướng trong thời gian tới phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet băng thông rộng di động 4G/5G vì vậy để đảm bảo chất lượng dịch vụ Internet băng thông rộng di động các trạm BTS phải bổ sung thêm vị trí xây dựng các trạm BTS nhu cầu đất để xây dựng nhà trạm, cột ăng ten.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Q=10.300,0 m3/ngđ.
- Nguồn nước thô:
+ Nguồn nước mặt cấp cho các nhà máy nước sản xuất nước sạch và cấp nước thô cho CCN Kiểu, KCN Phong Ninh được được lấy từ kênh Chính Bắc.
+ Nguồn nước ngầm: Sau năm 2025, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận).
- Nhà máy nước:
+ Cập nhật dự án Nhà máy nước sạch khu vực Kiểu tại xã Yên Phong đã được chấp thuận chủ trương đầu tư với công suất 14.500 m3/ngđ (phục vụ 07 xã lân cận và khu công nghiệp Phong Ninh, theo phân vùng cấp nước Quy hoạch vùng huyện Yên Định).
+ Nhà máy nước Yên Trường (đang cung cấp nước cho một số hộ dân ở thôn Lựu Khê và phố Kiểu) vẫn được duy trì ổn định cung cấp nước theo công suất hiện có và dần được thay thế nguồn cấp từ nhà máy nước tại xã Yên Phong.
8.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được làm tròn là: 9.600 m3/ngđ, trong đó:
+ Nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt, công cộng, dịch vụ: 3.600 m3/ngđ.
+ Nhu cầu xử lý nước thải CCN Kiểu: 1.300 m3/ngđ.
+ Nhu cầu xử lý nước thải của phần đất công nghiệp thuộc KCN Phong Ninh: 4.700 m3/ngđ.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng biệt;
+ Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch đến trạm bơm chuyển bậc nước thải, bơm về nhà máy xử lý nước thải để xử lý; trước khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải phải đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Nước thải công nghiệp: Đối với CCN, KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt; được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quy hoạch 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Trạm xử lý nước thải số 01: công suất 1.800 m3/ngđ xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đơn vị ở số 01 và số 03 (phía Tây kênh B24);
+ Trạm xử lý nước thải số 02: công suất 1.400 m3/ngđ xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đơn vị ở số 02 (phía Đông kênh B24);
+ Trạm xử lý nước thải riêng cho CCN Kiểu công suất 1.300 m3/ngđ; (đối với KCN Phong Ninh nước thải sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý của KCN theo định hướng quy hoạch vùng huyện Yên Định).
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn được thu gom và đưa về xử lý tại khu xử lý CTR tại khu vực Tây Nam xã Yên Lâm công suất đến năm 2045 là: 250 tấn/ngđ (tuân thủ định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt).
- Nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang hiện trạng tại các xã, bổ sung hệ thống cây xanh ly, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường; về lâu dài sẽ di chuyển về nghĩa trang tập trung theo quy hoạch tại khu vực mở rộng bái Đồng Tiêm (chỉ sử dụng hình thức cát táng) với quy mô diện tích khoảng 5,44 ha (trong đó khu vực mở rộng là 3,49 ha).

Content:
Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí bến xe loại V đô thị Kiểu nằm phía Bắc cụm công nghiệp Kiểu, diện tích khoảng 0,78 ha.
- Các bãi đỗ xe công cộng tập trung được quy hoạch tại các khu vực có các công trình công cộng - dịch vụ cấp đô thị, nơi tập trung đông người; tổng diện tích khoảng 8,32 ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe sẽ được bố trí phân tán trong các khu dân cư, khuôn viên các công trình công cộng - dịch vụ thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết của từng dự án cụ thể; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5 m2/người.
- Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới, tăng cường kết nối thị trấn với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như thành phố Thanh Hóa; thị trấn Vĩnh Lộc - Thành nhà Hồ…
8.3. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực dân dụng là: 12.320,0 KVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực công nghiệp là: 53.290,0 KVA.
- Nguồn điện, trạm biến áp:
+ Nguồn điện cấp cho khu vực đô thị Kiểu hiện được đấu nối từ TBA 110 kV Thiệu Yên công suất theo định hướng quy hoạch vùng huyện được nâng cấp từ (2x40)MVA lên thành (2x63)MVA.
+ Cấp điện áp của các trạm biến áp phân phối được lựa chọn theo xu hướng phát triển lưới điện đô thị là 22/0,4 kV và xen lẫn 35/0,4 kV. Đối với khu vực cụm công nghiệp định hướng phát triển các trạm 35/0,4 kV để đảm bảo truyền tải công suất lớn.
+ Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào cụm công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
- Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
+ Lưới điện cao áp 110 kV: Cập nhật hướng tuyến đường dây 110 kV theo định hướng quy hoạch vùng huyện Yên Định đã được phê duyệt.
+ Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22 kV tại khu vực phát triển đô thị.
- Nắn chỉnh, cải tạo hướng tuyến của đường dây 35 kV cho phù hợp với đinh hướng quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông.
8.4. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 7.200 đường dây thuê bao.
- Theo xu hướng trong thời gian tới phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet băng thông rộng di động 4G/5G vì vậy để đảm bảo chất lượng dịch vụ Internet băng thông rộng di động các trạm BTS phải bổ sung thêm vị trí xây dựng các trạm BTS nhu cầu đất để xây dựng nhà trạm, cột ăng ten.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Q=10.300,0 m3/ngđ.
- Nguồn nước thô:
+ Nguồn nước mặt cấp cho các nhà máy nước sản xuất nước sạch và cấp nước thô cho CCN Kiểu, KCN Phong Ninh được được lấy từ kênh Chính Bắc.
+ Nguồn nước ngầm: Sau năm 2025, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận).
- Nhà máy nước:
+ Cập nhật dự án Nhà máy nước sạch khu vực Kiểu tại xã Yên Phong đã được chấp thuận chủ trương đầu tư với công suất 14.500 m3/ngđ (phục vụ 07 xã lân cận và khu công nghiệp Phong Ninh, theo phân vùng cấp nước Quy hoạch vùng huyện Yên Định).
+ Nhà máy nước Yên Trường (đang cung cấp nước cho một số hộ dân ở thôn Lựu Khê và phố Kiểu) vẫn được duy trì ổn định cung cấp nước theo công suất hiện có và dần được thay thế nguồn cấp từ nhà máy nước tại xã Yên Phong.
8.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được làm tròn là: 9.600 m3/ngđ, trong đó:
+ Nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt, công cộng, dịch vụ: 3.600 m3/ngđ.
+ Nhu cầu xử lý nước thải CCN Kiểu: 1.300 m3/ngđ.
+ Nhu cầu xử lý nước thải của phần đất công nghiệp thuộc KCN Phong Ninh: 4.700 m3/ngđ.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng biệt;
+ Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch đến trạm bơm chuyển bậc nước thải, bơm về nhà máy xử lý nước thải để xử lý; trước khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải phải đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Nước thải công nghiệp: Đối với CCN, KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt; được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quy hoạch 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Trạm xử lý nước thải số 01: công suất 1.800 m3/ngđ xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đơn vị ở số 01 và số 03 (phía Tây kênh B24);
+ Trạm xử lý nước thải số 02: công suất 1.400 m3/ngđ xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đơn vị ở số 02 (phía Đông kênh B24);
+ Trạm xử lý nước thải riêng cho CCN Kiểu công suất 1.300 m3/ngđ; (đối với KCN Phong Ninh nước thải sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý của KCN theo định hướng quy hoạch vùng huyện Yên Định).
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn được thu gom và đưa về xử lý tại khu xử lý CTR tại khu vực Tây Nam xã Yên Lâm công suất đến năm 2045 là: 250 tấn/ngđ (tuân thủ định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt).
- Nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang hiện trạng tại các xã, bổ sung hệ thống cây xanh ly, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường; về lâu dài sẽ di chuyển về nghĩa trang tập trung theo quy hoạch tại khu vực mở rộng bái Đồng Tiêm (chỉ sử dụng hình thức cát táng) với quy mô diện tích khoảng 5,44 ha (trong đó khu vực mở rộng là 3,49 ha).