Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5643/2015/QĐ-UBND tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5643/2015/QĐ-UBND tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
...
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung
2.1. Đối với sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
...
b) Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần:
+ Kinh phí xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất tập trung; nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. Mức hỗ trợ 170 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 200 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
+ Kinh phí thuê chứng nhận VietGAP cho rau an toàn: 7 triệu đồng/ha.
+ Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã được chứng nhận VietGAP.
- Hỗ trợ hàng năm:
+ Kinh phí thuê kiểm soát chất lượng và dán tem. Mức hỗ trợ: 16 triệu đồng/ha/năm đối với vùng đồng bằng, ven biển; 18 triệu đồng/ha/năm đối với vùng miền núi.
+ Thời điểm hỗ trợ: Vào tháng 12 hàng năm.
2.Đối với sản xuất rau an toàn trong nhà lưới
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân đầu tư nhà lưới sản xuất rau an toàn; quy mô nhà lưới từ 1.000 m2 trở lên (tối thiểu phải sử dụng: cột bê tông cốt thép có kích thước 0,15m x 0,15m x 3,2m làm móng cột; che mưa, che nắng và vây xung quanh bằng lưới mùng 16 lỗ/cm2; giằng dọc mái bằng thép 4 ly; giằng ngang mái bằng thép 2 ly); nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh (cả trong và ngoài vùng tập trung chuyên canh).
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Có dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết tiến độ triển khai dự án được UBND huyện, thị xã, thành phố chấp thuận.
+ Có trang bị hệ thống tưới (gồm: máy bơm, dây dẫn, vòi phun...) và hệ thống điện phục vụ sản xuất trong nhà lưới.
+ Đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
+ Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa hoặc đơn vị khác có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước.
+ Đã tổ chức sản xuất rau an toàn sau 2 vụ và không vi phạm các quy định về chất lượng rau.
b) Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ một lần kinh phí đầu tư, xây dựng nhà lưới phục vụ sản xuất rau an toàn.
- Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/m2.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã sản xuất 2 vụ và được chứng nhận VietGAP.
2.3. Đối với tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn tại cửa hàng với diện tích tối thiểu 20 m2/cửa hàng, kinh doanh rau an toàn thường xuyên.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Tự sản xuất rau an toàn hoặc có hợp đồng thu mua sản phẩm rau an toàn ổn định với cơ sở sản xuất rau an toàn trong thời gian từ 2 năm trở lên.
+ Có hợp đồng thuê cửa hàng, quầy hàng ổn định từ 2 năm trở lên hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cửa hàng.
+ Có sản lượng tiêu thụ rau an toàn bình quân đạt 50 kg/ngày trở lên.
+ Có đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn cửa hàng, quầy hàng kinh doanh rau an toàn theo đúng quy định.
b) Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh rau an toàn với diện tích tối thiểu 20m2/cửa hàng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các cửa hàng kinh doanh rau an toàn đặt tại các phường thuộc thị xã, thành phố: 50 triệu đồng/cửa hàng chia làm 2 lần, năm thứ nhất hỗ trợ 25 triệu đồng, năm thứ hai hỗ trợ 25 triệu đồng.
+ Đối với các cửa hàng kinh doanh rau an toàn đặt tại các xã, thị trấn còn lại: 30 triệu đồng/cửa hàng chia làm 2 lần, năm thứ nhất hỗ trợ 15 triệu đồng, năm thứ hai hỗ trợ 15 triệu đồng.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đầu tư xong cửa hàng, quầy hàng kinh doanh và đi vào kinh doanh rau an toàn ổn định tối thiểu 3 tháng đối với năm đầu tiên và 12 tháng đối với năm thứ 2.

Content:
Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần:
+ Kinh phí xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất tập trung; nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. Mức hỗ trợ 170 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 200 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
+ Kinh phí thuê chứng nhận VietGAP cho rau an toàn: 7 triệu đồng/ha.
+ Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã được chứng nhận VietGAP.
- Hỗ trợ hàng năm:
+ Kinh phí thuê kiểm soát chất lượng và dán tem. Mức hỗ trợ: 16 triệu đồng/ha/năm đối với vùng đồng bằng, ven biển; 18 triệu đồng/ha/năm đối với vùng miền núi.
+ Thời điểm hỗ trợ: Vào tháng 12 hàng năm.
2.Đối với sản xuất rau an toàn trong nhà lưới
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân đầu tư nhà lưới sản xuất rau an toàn; quy mô nhà lưới từ 1.000 m2 trở lên (tối thiểu phải sử dụng: cột bê tông cốt thép có kích thước 0,15m x 0,15m x 3,2m làm móng cột; che mưa, che nắng và vây xung quanh bằng lưới mùng 16 lỗ/cm2; giằng dọc mái bằng thép 4 ly; giằng ngang mái bằng thép 2 ly); nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh (cả trong và ngoài vùng tập trung chuyên canh).
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Có dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết tiến độ triển khai dự án được UBND huyện, thị xã, thành phố chấp thuận.
+ Có trang bị hệ thống tưới (gồm: máy bơm, dây dẫn, vòi phun...) và hệ thống điện phục vụ sản xuất trong nhà lưới.
+ Đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
+ Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa hoặc đơn vị khác có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước.
+ Đã tổ chức sản xuất rau an toàn sau 2 vụ và không vi phạm các quy định về chất lượng rau.
Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ một lần kinh phí đầu tư, xây dựng nhà lưới phục vụ sản xuất rau an toàn.
- Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/m2.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã sản xuất 2 vụ và được chứng nhận VietGAP.
2.3. Đối với tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn tại cửa hàng với diện tích tối thiểu 20 m2/cửa hàng, kinh doanh rau an toàn thường xuyên.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Tự sản xuất rau an toàn hoặc có hợp đồng thu mua sản phẩm rau an toàn ổn định với cơ sở sản xuất rau an toàn trong thời gian từ 2 năm trở lên.
+ Có hợp đồng thuê cửa hàng, quầy hàng ổn định từ 2 năm trở lên hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cửa hàng.
+ Có sản lượng tiêu thụ rau an toàn bình quân đạt 50 kg/ngày trở lên.
+ Có đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn cửa hàng, quầy hàng kinh doanh rau an toàn theo đúng quy định.
Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh rau an toàn với diện tích tối thiểu 20m2/cửa hàng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các cửa hàng kinh doanh rau an toàn đặt tại các phường thuộc thị xã, thành phố: 50 triệu đồng/cửa hàng chia làm 2 lần, năm thứ nhất hỗ trợ 25 triệu đồng, năm thứ hai hỗ trợ 25 triệu đồng.
+ Đối với các cửa hàng kinh doanh rau an toàn đặt tại các xã, thị trấn còn lại: 30 triệu đồng/cửa hàng chia làm 2 lần, năm thứ nhất hỗ trợ 15 triệu đồng, năm thứ hai hỗ trợ 15 triệu đồng.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đầu tư xong cửa hàng, quầy hàng kinh doanh và đi vào kinh doanh rau an toàn ổn định tối thiểu 3 tháng đối với năm đầu tiên và 12 tháng đối với năm thứ 2.