Document: Điều 2 Nghị định 61-CP án phí, lệ phí Toà án

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/1993", "sign_number": "61-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/1993", "sign_number": "61-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/1993", "sign_number": "61-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/1993", "sign_number": "61-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/1993", "sign_number": "61-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 61-CP án phí, lệ phí Toà án có nội dung như sau:

Điều 2. - Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm được quy định như sau:
1. Đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch nộp năm mươi nghìn đồng.
2. Đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được tính như sau:
a) Giá trị tài sản có tranh chấp từ một triệu đồng trở xuống nộp năm mươi nghìn đồng;
b) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên một triều đồng đến một trăm triều đồng nộp 5% của giá trị tài sản đó;
c) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên một trăm triệu đồng đến hai trăm triều đồng nộp năm triệu đồng, cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá một trăm triệu đồng;
d) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên hai trăm triệu đến năm trăm triệu nộp chín triệu đồng, cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá hai trăm triệu đồng;
đ) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên năm trăm triệu đồng đến một tỷ đồng nộp mười tám triệu đồng, cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá năm trăm triệu đồng;
e) Giá trị tài sản có tranh chấp trên một tỷ đồng nộp hai mươi tám triệu đồng cộng thêm 1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá một tỷ đồng.
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc phải chịu án phí quy định tại khoản 1 Điều này, các đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 2. - Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm được quy định như sau:
1. Đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch nộp năm mươi nghìn đồng.
2. Đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được tính như sau:
a) Giá trị tài sản có tranh chấp từ một triệu đồng trở xuống nộp năm mươi nghìn đồng;
b) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên một triều đồng đến một trăm triều đồng nộp 5% của giá trị tài sản đó;
c) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên một trăm triệu đồng đến hai trăm triều đồng nộp năm triệu đồng, cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá một trăm triệu đồng;
d) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên hai trăm triệu đến năm trăm triệu nộp chín triệu đồng, cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá hai trăm triệu đồng;
đ) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên năm trăm triệu đồng đến một tỷ đồng nộp mười tám triệu đồng, cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá năm trăm triệu đồng;
e) Giá trị tài sản có tranh chấp trên một tỷ đồng nộp hai mươi tám triệu đồng cộng thêm 1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá một tỷ đồng.
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc phải chịu án phí quy định tại khoản 1 Điều này, các đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại khoản 2 Điều này.