Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước Sơn La đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước Sơn La đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
5. Mạng lưới đường ống cấp nước (mạng cấp I, mạng cấp II), vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước
5.1. Mạng lưới đường ống cấp nước
5.1.1. Đường ống dẫn nước thô
...
c) Nhà máy nước Nậm La:
- Trạm xử lý Nậm La giữ nguyên như hiện trạng;
- Trạm xử lý hồ bản Mòng: Đầu tư tuyến ống nước thô tự chảy từ hồ bản Mòng về trạm xử lý nước bản Mòng bằng ống HDPE PN10, D450 L=3.350m.
5.1.2. Mạng cấp I
a) Nhà máy cấp nước Bản Bó - Phường Chiềng An:
- Tiếp tục sử dụng hệ thống tuyến ống cấp I hiện trạng, cụ thể:
+ Ống truyền tải từ nhà máy đến ngã ba Công an thành phố dọc đường Lò Văn Giá bằng ống gang dẻo D400; L= 1.960m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Công an thành phố đến ngã tư cầu trắng dọc đường Chu Văn Thịnh bằng ống gang dẻo D300; L= 700m và D250; L=1.100m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Công an thành phố đến ngã tư cầu trắng dọc đường Tô Hiệu bằng ống gang dẻo D300; L= 1.100m và D250; L=900m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba bản Cọ đến Viện kiểm soát TP dọc đường Lê Thánh Tông bằng ống gang dẻo D100; L= 1.000m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba bản Cọ đến cầu bản Cọ bằng ống gang dẻo D100; L= 335m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba nhà máy đến bản Cá dọc đường Lò Văn Giá hướng đi Mường La bằng ống gang dẻo D100; L= 350m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba đường Chu Văn Thịnh đi Sở Giáo dục đến trường THPT Tô Hiệu dọc đường Thanh Niên + tuyến ống chạy vòng quanh chợ Trung tâm bằng ống gang dẻo D100; L= 1.250m.
+ Ống truyền tải từ Ngã tư cầu Trắng đến Ngã ba Quyết Thắng dọc đường Trần Đăng Ninh bằng ống gang dẻo gồm D200; L=600m, D150; L= 450m.
+ Ống truyền tải từ Ngã tư Cầu Trắng đến Ngã ba Quyết Thắng dọc đường Nguyễn Lương Bằng bằng ống gang dẻo gồm D200; L=620, D150; L= 680m.
+ Ống truyền tải từ Ngã tư xe khách đến Ngã ba Điện lực dọc đường 3-2 bằng ống gang dẻo gồm D200; L=500m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Điện lực đến trạm tăng áp Huổi Hin dọc đường Huổi Hin- Lê Đức Thọ bằng ống gang dẻo gồm D200; L=1.200m và một ống nhựa HDPE chạy song song bên kia đường D160; L=1.200m.
+ Ống truyền tải từ trạm tăng áp Huổi Hin đến trạm cấp nước Chiềng Ngần (cạnh trường THCS) thuộc bản Híp dọc đường Lê Đức Thọ bằng ống nhựa HDPE D225; L=2.368m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Rạng Tếch chạy dọc đường Điện Biên lên bể tăng áp 500 rồi đến chập vào ống D150 tại Ngã ba đường Tô Hiệu bằng ống gang dẻo D150; L=1.300m.
- Đầu tư, bổ sung hệ thống tuyến ống cấp I:
+ Giai đoạn I: Đầu tư tuyến ống HDPE PN10, D225, L=2.000m; D160 L=4.500m dẫn nước từ Nhà máy nước thành phố Sơn La đến trung tâm xã Chiềng Xôm
+ Giai đoạn II: Bổ sung tuyến ống truyền tải HDPE PN10, D400; L=4.800m từ Nhà máy nước chạy dọc đường Lò Văn Giá → Chu Văn Thịnh → Nguyễn Lương Bằng→đường 3-2 →ngã tư điện lực.
b) Nhà máy nước Nậm La (gồm 2 trạm xử lý: trạm xử lý Bản Mòng và trạm xử lý Nậm La):
- Tiếp tục sử dụng hệ thống tuyến ống cấp I hiện trạng, cụ thể:
+ Ống truyền tải từ Ngã tư gốc Phượng chạy dọc đường Nguyễn Văn Linh đến ngã ba đường vào công ty Sông Lam, công ty Hà Thao, công ty Kim Sơn cắt ngang qua Suối Nậm La chạy dọc đường từ bệnh viện Tâm Thần ra đến Ngã ba Quyết Thắng bằng ống gang dẻo gồm D150; L=1.370m và D100; L=1.510m.
+ Ống truyền tải từ Trạm Nậm La chạy dọc đường Nguyễn Văn Linh đến ngã ba đường vào công ty Sông Lam, công ty Hà Thao, công ty Kim Sơn bằng ống HDPE D250; L=3.200m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Quyết Thắng chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến trạm Km10 đầu đường đôi bằng ống gang dẻo gồm D150; L=10.000m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Hoàng Văn Thụ chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến Trường Cao đẳng Sơn La bằng ống HDPE D250; L=4.800m.
+ Ổng truyền tải từ trạm điện 110KV chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba Chiềng Ngần (cạnh Công ty CP Cơ khí Sơn La) bằng ống HDPE D250; L=2.200m.
+ Ống truyền tải từ trạm cấp nước Km10 chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến hồ Tiền Phong bằng ống HDPE D250; L=7.300m.
+ Ống truyền tải từ trạm cấp nước Km11 chạy dọc QL4G đến ngã ba Mồ Côi bằng ống gang dẻo D150, D100; L=800m.
+ Ống truyền tải từ ngã ba Chiềng Ngần (cạnh Công ty CP Cơ khí Sơn La) chạy dọc đường 118 đến Ngã tư bản Kalap (Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ Nông Dân) bằng ống HDPE gồm D160; L=1900m.
- Đầu tư, bổ sung hệ thống tuyến ống cấp I:
+ Giai đoạn I: Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225, L=4.600m; D160 L=4.600m chạy dọc 2 bên kè suối Nậm La đấu nối với nhà máy nước Chiềng An. Lắp đặt tuyến ống truyền tải từ trạm cấp nước bản Mòng chạy song song với tuyến ống hiện trạng từ trạm cấp nước Nậm La đến điểm đấu nối với đường ống cấp I của xí nghiệp cấp nước số 2 thành phố tại ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. Tuyến ống có đường kính D335mm, chiều dài 3.387m, sử dụng vật liệu nhựa HDPE PN10. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225; L=5.500m chạy dọc từ trạm cấp tăng áp Chiềng Ngần đến ngã tư bản Ka Láp. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225; L=3.600m chạy dọc đường quy hoạch cạnh đại học Tây Bắc sang xã Chiềng Ngần. Lắp đặt tuyến ống PN10, D 160; L=2.800m HDPE chạy dọc đường quy hoạch nối QL6 sang đường Chiềng Ngần (cạnh trạm 110KV);
- Giai đoạn II: Lắp đặt bổ sung tuyến ống truyền tải HDPE PN10 D=315; L=3.387 từ Nhà máy nước bản Mòng đến điểm đấu nối với thành phố 2 tại ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. Lắp đặt bổ sung tuyến ống truyền tải HDPE PN10, D225; L=2300 từ ngã ba Quyết Thắng đến ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. Lắp đặt bổ sung tuyến ống HDPE PN10, D315; L=9.000m từ ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai đến trạm KM10 hiện tại. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225; L=9.000m từ hồ tiền phong đến đầu thị trấn Hát Lót nhằm tạo sự liên kết vùng trục thành phố - Nà Sản - Hát Lót - Cò Nòi. Xây dựng 1 trạm bơm tăng áp tại vị trí trạm Km7 để tăng áp cho khu vực Đông Nam thành phố, hỗ trợ cấp nước theo vùng cho các đô thị như: Nà Sản - Hát Lót - Cò Nòi.
c) Nhà máy cấp nước liên xã:
- Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225, L=7.000m dẫn nước từ Trạm xử lý nước liên xã chạy dọc đường qua trung tâm xã Chiềng Cọ đến ngã ba QL6 và đường đi Chiềng Đen. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D160 L=7.500m dẫn nước từ ngã ba QL6 và đường đi Chiềng Đen đến trung tâm xã Chiềng Đen.
5.1.3. Mạng cấp II:
- Mạng cấp 2 nối giữa mạng cấp I và mạng dịch vụ, đối với những khu vực có mạng cấp I đi qua khu dân cư thì bố trí đường ống cấp II chạy song song và cách đường ống cấp I khoảng cách a= 0,5m; sử dụng ống nhựa HDPE- PN 8 - 10, đường kính D90- 6Trên mạng cấp II tại điểm đấu nổi từ mạng cấp I, lắp đồng hồ đo nước để phát hiện thất thoát, rò rỉ.
5.2. Vị trí các công trình cấp nước:
a) Nhà máy cấp nước Sơn La (Bản Bó - Phường Chiềng An):
- Các vị trí của các công trình cấp nước cũ như: Hố thu, trạm xử lý giữ nguyên.
- Bổ sung quỹ đất khoảng 25.000 m2 xây dựng hồ sơ lắng tại Phường Chiềng An, thành phố Sơn La.
b) Nhà máy cấp nước liên xã: Xây dựng mới trạm xử lý nước, công suất là: 4.800 m3/ngày, chia thành 2 giai đoạn giai đoạn I với công suất 2.800m3 và giai đoạn II nâng công suất lên 4.800m3/ng.đ. Vị trí nằm cạnh hồ Chiềng Cọ.
c) Nhà máy nước Nậm La (gồm 2 trạm xử lý: trạm xử lý bản Mòng và trạm xử lý Nậm La):
- Trạm xử lý Nậm La: Giữ nguyên vị trí như hiện trạng.
- Trạm xử lý bản Mòng: Nằm trên đỉnh đồi đường vào trạm cấp nước Nậm La.
5.3. Quy mô các công trình cấp nước:
- Hiện nay nhà máy đang đầu tư và khai thác nhà máy cấp nước tại bản Bó công suất Q = 12.500m3/ngđ và trạm cấp nước Nậm La công suất Q = 2.500m3/ngđ. Và một số trạm khai thác nước ngầm (11 trạm) có quy mô công suất khai thác từ 200m3/ngày đêm- 1.000m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây dựng mới trạm xử lý bản Mòng với dây chuyền lắng lọc tự rửa công suất Q = 20.000 m3/ngđ; nâng công suất trạm Nậm La lên Q = 5.000m3/ngđ.
- Giai đoạn năm 2020 - 2030: Đầu tư xây dựng dây chuyền lắng lọc tự rửa, nâng công suất các trạm xử lý nước: Trạm Nậm La công suất 10.000m3/ngđ; Trạm hồ bản Mòng công suất Q = 30.000 m3/ngđ.

Content:
Nhà máy nước Nậm La:
- Trạm xử lý Nậm La giữ nguyên như hiện trạng;
- Trạm xử lý hồ bản Mòng: Đầu tư tuyến ống nước thô tự chảy từ hồ bản Mòng về trạm xử lý nước bản Mòng bằng ống HDPE PN10, D450 L=3.350m.
5.1.2. Mạng cấp I
a) Nhà máy cấp nước Bản Bó - Phường Chiềng An:
- Tiếp tục sử dụng hệ thống tuyến ống cấp I hiện trạng, cụ thể:
+ Ống truyền tải từ nhà máy đến ngã ba Công an thành phố dọc đường Lò Văn Giá bằng ống gang dẻo D400; L= 1.960m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Công an thành phố đến ngã tư cầu trắng dọc đường Chu Văn Thịnh bằng ống gang dẻo D300; L= 700m và D250; L=1.100m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Công an thành phố đến ngã tư cầu trắng dọc đường Tô Hiệu bằng ống gang dẻo D300; L= 1.100m và D250; L=900m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba bản Cọ đến Viện kiểm soát TP dọc đường Lê Thánh Tông bằng ống gang dẻo D100; L= 1.000m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba bản Cọ đến cầu bản Cọ bằng ống gang dẻo D100; L= 335m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba nhà máy đến bản Cá dọc đường Lò Văn Giá hướng đi Mường La bằng ống gang dẻo D100; L= 350m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba đường Chu Văn Thịnh đi Sở Giáo dục đến trường THPT Tô Hiệu dọc đường Thanh Niên + tuyến ống chạy vòng quanh chợ Trung tâm bằng ống gang dẻo D100; L= 1.250m.
+ Ống truyền tải từ Ngã tư cầu Trắng đến Ngã ba Quyết Thắng dọc đường Trần Đăng Ninh bằng ống gang dẻo gồm D200; L=600m, D150; L= 450m.
+ Ống truyền tải từ Ngã tư Cầu Trắng đến Ngã ba Quyết Thắng dọc đường Nguyễn Lương Bằng bằng ống gang dẻo gồm D200; L=620, D150; L= 680m.
+ Ống truyền tải từ Ngã tư xe khách đến Ngã ba Điện lực dọc đường 3-2 bằng ống gang dẻo gồm D200; L=500m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Điện lực đến trạm tăng áp Huổi Hin dọc đường Huổi Hin- Lê Đức Thọ bằng ống gang dẻo gồm D200; L=1.200m và một ống nhựa HDPE chạy song song bên kia đường D160; L=1.200m.
+ Ống truyền tải từ trạm tăng áp Huổi Hin đến trạm cấp nước Chiềng Ngần (cạnh trường THCS) thuộc bản Híp dọc đường Lê Đức Thọ bằng ống nhựa HDPE D225; L=2.368m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Rạng Tếch chạy dọc đường Điện Biên lên bể tăng áp 500 rồi đến chập vào ống D150 tại Ngã ba đường Tô Hiệu bằng ống gang dẻo D150; L=1.300m.
- Đầu tư, bổ sung hệ thống tuyến ống cấp I:
+ Giai đoạn I: Đầu tư tuyến ống HDPE PN10, D225, L=2.000m; D160 L=4.500m dẫn nước từ Nhà máy nước thành phố Sơn La đến trung tâm xã Chiềng Xôm
+ Giai đoạn II: Bổ sung tuyến ống truyền tải HDPE PN10, D400; L=4.800m từ Nhà máy nước chạy dọc đường Lò Văn Giá → Chu Văn Thịnh → Nguyễn Lương Bằng→đường 3-2 →ngã tư điện lực.
b) Nhà máy nước Nậm La (gồm 2 trạm xử lý: trạm xử lý Bản Mòng và trạm xử lý Nậm La):
- Tiếp tục sử dụng hệ thống tuyến ống cấp I hiện trạng, cụ thể:
+ Ống truyền tải từ Ngã tư gốc Phượng chạy dọc đường Nguyễn Văn Linh đến ngã ba đường vào công ty Sông Lam, công ty Hà Thao, công ty Kim Sơn cắt ngang qua Suối Nậm La chạy dọc đường từ bệnh viện Tâm Thần ra đến Ngã ba Quyết Thắng bằng ống gang dẻo gồm D150; L=1.370m và D100; L=1.510m.
+ Ống truyền tải từ Trạm Nậm La chạy dọc đường Nguyễn Văn Linh đến ngã ba đường vào công ty Sông Lam, công ty Hà Thao, công ty Kim Sơn bằng ống HDPE D250; L=3.200m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Quyết Thắng chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến trạm Km10 đầu đường đôi bằng ống gang dẻo gồm D150; L=10.000m.
+ Ống truyền tải từ Ngã ba Hoàng Văn Thụ chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến Trường Cao đẳng Sơn La bằng ống HDPE D250; L=4.800m.
+ Ổng truyền tải từ trạm điện 110KV chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến ngã ba Chiềng Ngần (cạnh Công ty CP Cơ khí Sơn La) bằng ống HDPE D250; L=2.200m.
+ Ống truyền tải từ trạm cấp nước Km10 chạy dọc đường Trần Đăng Ninh đến hồ Tiền Phong bằng ống HDPE D250; L=7.300m.
+ Ống truyền tải từ trạm cấp nước Km11 chạy dọc QL4G đến ngã ba Mồ Côi bằng ống gang dẻo D150, D100; L=800m.
+ Ống truyền tải từ ngã ba Chiềng Ngần (cạnh Công ty CP Cơ khí Sơn La) chạy dọc đường 118 đến Ngã tư bản Kalap (Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ Nông Dân) bằng ống HDPE gồm D160; L=1900m.
- Đầu tư, bổ sung hệ thống tuyến ống cấp I:
+ Giai đoạn I: Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225, L=4.600m; D160 L=4.600m chạy dọc 2 bên kè suối Nậm La đấu nối với nhà máy nước Chiềng An. Lắp đặt tuyến ống truyền tải từ trạm cấp nước bản Mòng chạy song song với tuyến ống hiện trạng từ trạm cấp nước Nậm La đến điểm đấu nối với đường ống cấp I của xí nghiệp cấp nước số 2 thành phố tại ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. Tuyến ống có đường kính D335mm, chiều dài 3.387m, sử dụng vật liệu nhựa HDPE PN10. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225; L=5.500m chạy dọc từ trạm cấp tăng áp Chiềng Ngần đến ngã tư bản Ka Láp. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225; L=3.600m chạy dọc đường quy hoạch cạnh đại học Tây Bắc sang xã Chiềng Ngần. Lắp đặt tuyến ống PN10, D 160; L=2.800m HDPE chạy dọc đường quy hoạch nối QL6 sang đường Chiềng Ngần (cạnh trạm 110KV);
- Giai đoạn II: Lắp đặt bổ sung tuyến ống truyền tải HDPE PN10 D=315; L=3.387 từ Nhà máy nước bản Mòng đến điểm đấu nối với thành phố 2 tại ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. Lắp đặt bổ sung tuyến ống truyền tải HDPE PN10, D225; L=2300 từ ngã ba Quyết Thắng đến ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. Lắp đặt bổ sung tuyến ống HDPE PN10, D315; L=9.000m từ ngã ba Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai đến trạm KM10 hiện tại. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225; L=9.000m từ hồ tiền phong đến đầu thị trấn Hát Lót nhằm tạo sự liên kết vùng trục thành phố - Nà Sản - Hát Lót - Cò Nòi. Xây dựng 1 trạm bơm tăng áp tại vị trí trạm Km7 để tăng áp cho khu vực Đông Nam thành phố, hỗ trợ cấp nước theo vùng cho các đô thị như: Nà Sản - Hát Lót - Cò Nòi.
Nhà máy cấp nước liên xã:
- Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D225, L=7.000m dẫn nước từ Trạm xử lý nước liên xã chạy dọc đường qua trung tâm xã Chiềng Cọ đến ngã ba QL6 và đường đi Chiềng Đen. Lắp đặt tuyến ống HDPE PN10, D160 L=7.500m dẫn nước từ ngã ba QL6 và đường đi Chiềng Đen đến trung tâm xã Chiềng Đen.
5.1.3. Mạng cấp II:
- Mạng cấp 2 nối giữa mạng cấp I và mạng dịch vụ, đối với những khu vực có mạng cấp I đi qua khu dân cư thì bố trí đường ống cấp II chạy song song và cách đường ống cấp I khoảng cách a= 0,5m; sử dụng ống nhựa HDPE- PN 8 - 10, đường kính D90- 6Trên mạng cấp II tại điểm đấu nổi từ mạng cấp I, lắp đồng hồ đo nước để phát hiện thất thoát, rò rỉ.
5.2. Vị trí các công trình cấp nước:
a) Nhà máy cấp nước Sơn La (Bản Bó - Phường Chiềng An):
- Các vị trí của các công trình cấp nước cũ như: Hố thu, trạm xử lý giữ nguyên.
- Bổ sung quỹ đất khoảng 25.000 m2 xây dựng hồ sơ lắng tại Phường Chiềng An, thành phố Sơn La.
b) Nhà máy cấp nước liên xã: Xây dựng mới trạm xử lý nước, công suất là: 4.800 m3/ngày, chia thành 2 giai đoạn giai đoạn I với công suất 2.800m3 và giai đoạn II nâng công suất lên 4.800m3/ng.đ. Vị trí nằm cạnh hồ Chiềng Cọ.
Nhà máy nước Nậm La (gồm 2 trạm xử lý: trạm xử lý bản Mòng và trạm xử lý Nậm La):
- Trạm xử lý Nậm La: Giữ nguyên vị trí như hiện trạng.
- Trạm xử lý bản Mòng: Nằm trên đỉnh đồi đường vào trạm cấp nước Nậm La.
5.3. Quy mô các công trình cấp nước:
- Hiện nay nhà máy đang đầu tư và khai thác nhà máy cấp nước tại bản Bó công suất Q = 12.500m3/ngđ và trạm cấp nước Nậm La công suất Q = 2.500m3/ngđ. Và một số trạm khai thác nước ngầm (11 trạm) có quy mô công suất khai thác từ 200m3/ngày đêm- 1.000m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây dựng mới trạm xử lý bản Mòng với dây chuyền lắng lọc tự rửa công suất Q = 20.000 m3/ngđ; nâng công suất trạm Nậm La lên Q = 5.000m3/ngđ.
- Giai đoạn năm 2020 - 2030: Đầu tư xây dựng dây chuyền lắng lọc tự rửa, nâng công suất các trạm xử lý nước: Trạm Nậm La công suất 10.000m3/ngđ; Trạm hồ bản Mòng công suất Q = 30.000 m3/ngđ.