Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2017 Quy định tạm thời về quản lý cải tạo mặt bằng tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2017 Quy định tạm thời về quản lý cải tạo mặt bằng tỉnh Bắc Kạn

Điều 1. Ban hành “Quy định tạm thời về quản lý san ủi, đào đắp đất khi cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn“ với những nội dung sau:
...
5. Các cơ quan quản lý nhà nước và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý san ủi, đào vận chuyển đất thừa đổ đi và đào, vận chuyển đất đắp khi cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
III. Giải thích từ ngữ
1. Cải tạo mặt bằng
...
d) Bản vẽ thiết kế và thuyết minh phần san nền của Dự án hoặc công trình đã được thẩm định và phê duyệt (kèm theo văn bản báo cáo thẩm định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
e) Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường) của Dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định phê duyệt hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền.
g) Sơ đồ vị trí, địa điểm đổ đất đối với công trình san, gạt mặt bằng công trình có phát sinh khối lượng đất dư thừa vận chuyển đi; hoặc sơ đồ vị trí, địa điểm khai thác đất cần vận chuyển đến đắp nền công trình.
h) Hợp đồng thi công, trong đó có: Biện pháp thi công, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khối lượng đất vận chuyển đất đổ đi hoặc đắp nền công trình, thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng cho công trình, nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ gia đình có vận chuyển đất đổ đi hoặc chở đất về đắp nền công trình có khối lượng đất vận chuyển ≥ 50m3; ngoài việc cấp giấy phép xây dựng được cấp theo Luật Xây dựng, còn phải có Văn bản chấp thuận san, ủi công trình, nhà ở riêng lẻ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a) Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ gia đình.
b) Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình chủ sở hữu đã chuyển mục đích sang đất ở đô thị hoặc nông thôn phù hợp với vị trí và diện tích san ủi hoặc có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kèm theo chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Bản vẽ, sơ đồ mặt bằng công trình, nhà ở riêng lẻ kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình hoặc Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
d) Biện pháp thi công cải tạo mặt bằng và bản cam kết bảo vệ môi trường: Mô tả, nêu rõ vị trí, địa điểm nơi đổ đất dư thừa khi san ủi mặt bằng hoặc vị trí khai thác đất để đắp nền công trình; biện pháp thi công, phương tiện vận chuyển đất; giải pháp bảo vệ môi trường, khối lượng vận chuyển; thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp để sản xuất nông lâm nghiệp có khối lượng đất vận chuyển đất đào, đắp ≥ 50m3; phải có Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cấp có thẩm quyền.
a) Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp.
b) Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân về sử dụng đất nông nghiệp.
c) Dự án cải tạo hoặc phương án cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp để phát triển sản xuất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoặc phê duyệt (sau khi đã được cơ quan chuyên môn thẩm định).
d) Hồ sơ thiết kế san nền của Dự án hoặc phương án cải tạo mặt bằng đất nông, lâm nghiệp; báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu theo quy định cần có) hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
e) Biện pháp thi công cải tạo mặt bằng: Sơ đồ vị trí địa điểm cải tạo; bản vẽ thiết kế san nền, đào đắp cải tạo mặt bằng; khối lượng đào đắp; phương tiện thi công; vị trí đổ đất dư thừa và cự ly vận chuyển hoặc vị trí khai thác đất về đắp nền tôn tạo mặt bằng để sản xuất; biện pháp bảo vệ môi trường; thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp, bạt mái ta-luy chống sạt lở cho công trình đang sử dụng có khối lượng san bạt mái ta-luy vận chuyển đất đổ đi hoặc đào đất ở nơi khác về đắp mái ta-luy, kè công trình có khối lượng ≥ 50m3 phải có văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cấp có thẩm quyền.
a) Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất chống sạt lở công trình.
b) Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân về sử dụng đất của công trình và vị trí sạt lở.
c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nguy cơ sạt lở công trình.
d) Hồ sơ thiết kế san bạt mái ta-luy hoặc đào đắp mái ta-luy để chống sạt lở và bảo vệ công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
e) Biện pháp thi công cải tạo mặt bằng: Sơ đồ vị trí địa điểm thi công chống sạt lở công trình; bản vẽ thiết kế san bạt mái ta-luy, đào đắp bảo vệ chân công trình; khối lượng đào đắp; phương tiện thi công; vị trí đổ đất dư thừa và cự ly vận chuyển hoặc vị trí khai thác đất về đắp nền tôn tạo mặt bằng để sản xuất; biện pháp bảo vệ môi trường; thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
VI. Nội dung chủ yếu của Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất
Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có các nội dung chính sau:
1. Tên công trình (Dự án đầu tư xây dựng).
2. Tên và địa điểm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (chủ đầu tư) được chấp thuận san ủi, đắp đất.
3. Địa điểm, vị trí công trình san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng.
4. Loại công trình; mục đích san ủi, đắp đất.
Chỉ giới xây dựng (đào, đắp).

Content:
Bản vẽ thiết kế và thuyết minh phần san nền của Dự án hoặc công trình đã được thẩm định và phê duyệt (kèm theo văn bản báo cáo thẩm định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
e) Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường) của Dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định phê duyệt hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền.
g) Sơ đồ vị trí, địa điểm đổ đất đối với công trình san, gạt mặt bằng công trình có phát sinh khối lượng đất dư thừa vận chuyển đi; hoặc sơ đồ vị trí, địa điểm khai thác đất cần vận chuyển đến đắp nền công trình.
h) Hợp đồng thi công, trong đó có: Biện pháp thi công, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khối lượng đất vận chuyển đất đổ đi hoặc đắp nền công trình, thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng cho công trình, nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ gia đình có vận chuyển đất đổ đi hoặc chở đất về đắp nền công trình có khối lượng đất vận chuyển ≥ 50m3; ngoài việc cấp giấy phép xây dựng được cấp theo Luật Xây dựng, còn phải có Văn bản chấp thuận san, ủi công trình, nhà ở riêng lẻ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a) Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ gia đình.
b) Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình chủ sở hữu đã chuyển mục đích sang đất ở đô thị hoặc nông thôn phù hợp với vị trí và diện tích san ủi hoặc có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kèm theo chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Bản vẽ, sơ đồ mặt bằng công trình, nhà ở riêng lẻ kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình hoặc Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
Biện pháp thi công cải tạo mặt bằng và bản cam kết bảo vệ môi trường: Mô tả, nêu rõ vị trí, địa điểm nơi đổ đất dư thừa khi san ủi mặt bằng hoặc vị trí khai thác đất để đắp nền công trình; biện pháp thi công, phương tiện vận chuyển đất; giải pháp bảo vệ môi trường, khối lượng vận chuyển; thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp để sản xuất nông lâm nghiệp có khối lượng đất vận chuyển đất đào, đắp ≥ 50m3; phải có Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cấp có thẩm quyền.
a) Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp.
b) Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân về sử dụng đất nông nghiệp.
c) Dự án cải tạo hoặc phương án cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp để phát triển sản xuất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoặc phê duyệt (sau khi đã được cơ quan chuyên môn thẩm định).
Hồ sơ thiết kế san nền của Dự án hoặc phương án cải tạo mặt bằng đất nông, lâm nghiệp; báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu theo quy định cần có) hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
e) Biện pháp thi công cải tạo mặt bằng: Sơ đồ vị trí địa điểm cải tạo; bản vẽ thiết kế san nền, đào đắp cải tạo mặt bằng; khối lượng đào đắp; phương tiện thi công; vị trí đổ đất dư thừa và cự ly vận chuyển hoặc vị trí khai thác đất về đắp nền tôn tạo mặt bằng để sản xuất; biện pháp bảo vệ môi trường; thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp, bạt mái ta-luy chống sạt lở cho công trình đang sử dụng có khối lượng san bạt mái ta-luy vận chuyển đất đổ đi hoặc đào đất ở nơi khác về đắp mái ta-luy, kè công trình có khối lượng ≥ 50m3 phải có văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cấp có thẩm quyền.
a) Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất chống sạt lở công trình.
b) Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân về sử dụng đất của công trình và vị trí sạt lở.
c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nguy cơ sạt lở công trình.
Hồ sơ thiết kế san bạt mái ta-luy hoặc đào đắp mái ta-luy để chống sạt lở và bảo vệ công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
e) Biện pháp thi công cải tạo mặt bằng: Sơ đồ vị trí địa điểm thi công chống sạt lở công trình; bản vẽ thiết kế san bạt mái ta-luy, đào đắp bảo vệ chân công trình; khối lượng đào đắp; phương tiện thi công; vị trí đổ đất dư thừa và cự ly vận chuyển hoặc vị trí khai thác đất về đắp nền tôn tạo mặt bằng để sản xuất; biện pháp bảo vệ môi trường; thời gian thi công; cam kết nộp phí bảo vệ môi trường.
VI. Nội dung chủ yếu của Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất
Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có các nội dung chính sau:
1. Tên công trình (Dự án đầu tư xây dựng).
2. Tên và địa điểm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (chủ đầu tư) được chấp thuận san ủi, đắp đất.
3. Địa điểm, vị trí công trình san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng.
4. Loại công trình; mục đích san ủi, đắp đất.
Chỉ giới xây dựng (đào, đắp).