Document: Điều 2 Quyết định 26/QĐ-VP 2020 chức năng nhiệm vụ của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "14/05/2020", "sign_number": "26/QĐ-VP", "signer": "Lò Quang Tú", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "14/05/2020", "sign_number": "26/QĐ-VP", "signer": "Lò Quang Tú", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "14/05/2020", "sign_number": "26/QĐ-VP", "signer": "Lò Quang Tú", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "14/05/2020", "sign_number": "26/QĐ-VP", "signer": "Lò Quang Tú", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "14/05/2020", "sign_number": "26/QĐ-VP", "signer": "Lò Quang Tú", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/QĐ-VP 2020 chức năng nhiệm vụ của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng Ủy ban:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự toán, báo cáo hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban Dân tộc, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.
b) Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung).
c) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
d) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc để tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban giao các Vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc xử lý theo quy định; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại cơ quan trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
đ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
e) Phối hợp với Trung tâm Thông tin tổ chức triển khai Cổng Dịch vụ công của Ủy ban Dân tộc, kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia theo chỉ đạo của Chính phủ.
g) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
h) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
i) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
k) Đôn đốc các Vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban Dân tộc hoặc do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính.
m) Trong quá trình hoạt động tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm việc huy động cán bộ, công chức của các vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết, trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các nhiệm vụ:
a) Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Ủy ban Dân tộc kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định về thủ tục hành chính và việc lấy ý kiến theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.
b) Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức.
c) Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, thực hiện công tác cải cách hành chính của Văn phòng Ủy ban.
đ) Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban trong việc nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc; thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chánh Văn phòng UBDT.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng Ủy ban:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự toán, báo cáo hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban Dân tộc, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.
b) Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung).
c) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
d) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc để tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban giao các Vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc xử lý theo quy định; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại cơ quan trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
đ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
e) Phối hợp với Trung tâm Thông tin tổ chức triển khai Cổng Dịch vụ công của Ủy ban Dân tộc, kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia theo chỉ đạo của Chính phủ.
g) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
h) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
i) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
k) Đôn đốc các Vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban Dân tộc hoặc do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính.
m) Trong quá trình hoạt động tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm việc huy động cán bộ, công chức của các vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết, trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các nhiệm vụ:
a) Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Ủy ban Dân tộc kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định về thủ tục hành chính và việc lấy ý kiến theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.
b) Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức.
c) Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, thực hiện công tác cải cách hành chính của Văn phòng Ủy ban.
đ) Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban trong việc nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc; thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chánh Văn phòng UBDT.