Document: Điều 14 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được ban hành, Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tài liệu hướng dẫn khai thác của IATA.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thẩm định xong, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị.
3. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải được sửa đổi bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, chuyển đổi người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Thay đổi mục đích, năng lực khai thác cảng hàng không, sân bay, cấp sân bay.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định tại Điều 13; khoản 1, 2 Điều 14 của Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do;
b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đã được cấp, trừ trường hợp mất;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp lại cho người đề nghị.
5. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay có giá trị cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Content:
Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được ban hành, Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tài liệu hướng dẫn khai thác của IATA.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thẩm định xong, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị.
3. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải được sửa đổi bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, chuyển đổi người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Thay đổi mục đích, năng lực khai thác cảng hàng không, sân bay, cấp sân bay.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định tại Điều 13; khoản 1, 2 Điều 14 của Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do;
b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đã được cấp, trừ trường hợp mất;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp lại cho người đề nghị.
5. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay có giá trị cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.