Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí phát triển kinh tế xã hội Phong Thổ Lai Châu 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí phát triển kinh tế xã hội Phong Thổ Lai Châu 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch.
Theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; và Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:
5.1. Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ:
- Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh huyện giai đoạn 2006-2014.
5.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước và của tỉnh ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển của huyện.
- Định hướng phát triển KT-XH huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
+ Quan điểm, mục tiêu phát triển.
+ Mục tiêu, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
+ Định hướng quy hoạch sử dụng đất; phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội, bố trí sắp xếp ổn định dân cư.
+ Xây dựng danh mục các chương trình dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020, định hướng đến 2030.
5.3. Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch:
- Các giải pháp về huy động vốn đầu tư.
- Giải pháp về đề xuất cơ chế, chính sách điều hành phát triển KT-XH.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.
- Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
- Giải pháp về sử dụng đất.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
5.4. Những kiến nghị thực hiện quy hoạch:
- Đề xuất với tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương.
- Kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu.
- Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch.
5.5. Hệ thống phụ biểu, danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư, hệ thống bản đồ.

Content:
Nhiệm vụ của dự án quy hoạch.
Theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; và Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:
5.1. Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ:
- Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh huyện giai đoạn 2006-2014.
5.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước và của tỉnh ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển của huyện.
- Định hướng phát triển KT-XH huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
+ Quan điểm, mục tiêu phát triển.
+ Mục tiêu, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
+ Định hướng quy hoạch sử dụng đất; phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội, bố trí sắp xếp ổn định dân cư.
+ Xây dựng danh mục các chương trình dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020, định hướng đến 2030.
5.3. Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch:
- Các giải pháp về huy động vốn đầu tư.
- Giải pháp về đề xuất cơ chế, chính sách điều hành phát triển KT-XH.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.
- Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
- Giải pháp về sử dụng đất.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
5.4. Những kiến nghị thực hiện quy hoạch:
- Đề xuất với tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương.
- Kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu.
- Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch.
5.Hệ thống phụ biểu, danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư, hệ thống bản đồ.