Document: Điều 1 Quyết định 4100/2005/QĐ-UBND cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu công trình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4100/2005/QĐ-UBND cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý, trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau:
1. Phân vùng hỗ trợ đầu tư:
Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, việc phân vùng để hỗ trợ đầu tư được xác định như sau:
a. Vùng 1: gồm 16 huyện đồng bằng, ven biển, thị xã, thành phố là: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá, Thiệu Hoá, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn;
b. Vùng 2: gồm 4 huyện miền núi thấp là: Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Như Thanh.
c. Vùng 3: gồm 7 huyện miền núi cao là: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân.
2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:
2.1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Hoàn thành cơ bản việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp số hồ đập nhỏ ở khu vực miền núi.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần đào đắp bằng cơ giới và phần xây lát công trình.
b.2. Phần còn lại, do UBND các huyện và xã chịu trách nhiệm.
2.2. Kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu hoàn thành kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương nội đồng trong tỉnh.
b. Mức hỗ trợ đầu tư ( chỉ hỗ trợ đầu tư đối với kênh xây ).
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
- Vùng 1: 30 triệu đồng/1km.
- Vùng 2 và 3: 60 triệu đồng/1km.
b.2. Phần còn lại, do UBND các huyện, xã huy động các nguồn hợp pháp để thực hiện.
2.3. Đầu tư kết cấu hạ tầng các cơ sở sản xuất giống thủy sản.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu sản xuất và cung cấp đủ giống cá nước ngọt truyền thống và đáp ứng khoảng 70% giống tôm sú đảm bảo chất lượng cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản trong tỉnh.
b. Mức hỗ trợ đầu tư ( đối với cả 3 vùng ):
Để khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư sản xuất giống thủy sản, ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng đối với các trại sản xuất giống thủy sản sau khi đã đi vào sản xuất và đạt công suất thiết kế.
Mức hỗ trợ đầu tư một lần được tính theo công suất nuôi như sau:
b.1. Các trại giống cá rô phi đơn tính:
- Đối với các trại có công suất < 5 triệu con/năm, mức hỗ trợ 18 triệu đồng/1 triệu con.
- Đối với các trại có công suất > 5 triệu con/ năm, mức hỗ trợ 21 triệu đồng/1 triệu con.
b.2. Các trại sản xuất tôm giống:
- Đối với các trại có công suất <10 triệu con P15/năm, mức hỗ trợ 8 triệu đồng/1 triệu con.
- Đối với các trại có công suất >10 triệu con P15/năm, mức hỗ trợ 10 triệu đồng/1 triệu con.
2.4. Khu hội nghị các huyện, thị xã, thành phố.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu tất cả các huyện, thị xã, thành phố đều có một nhà hội trường với quy mô trung bình 300 chỗ ngồi.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà hội trường 300 chỗ ngồi, cụ thể như sau:
- Vùng 1: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.
- Vùng 2: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%.
- Vùng 3: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%.
b.2. Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện.
2.5. Kiên cố trường THPT công lập.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Đảm bảo 100% số phòng học của các trường THPT công lập trong toàn tỉnh đều được xây dựng kiên cố.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
- Vùng 1: 50% nhu cầu vốn đầu tư hạng mục nhà lớp học, phòng thực hành bộ môn;
- Vùng 2: 80% kinh phí đầu tư hạng mục nhà lớp học, phòng thực hành bộ môn;
- Vùng 3: 100% kinh phí xây dựng nhà lớp học, phòng thực hành bộ môn;
b.2. Phần còn lại và các hạng mục khác, UBND các huyện huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện.
2.6. Trung tâm văn hóa thể thao ( TTVHTT ).
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện có một sân vận động phục vụ cho các hoạt động văn hoá, thể thao.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
- Vùng 1: 30% nhu cầu vốn.
- Vùng 2: 40% nhu cầu vốn.
- Vùng 3: 50% nhu cầu vốn.
b.2. Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư.
2.7. Trung tâm dạy nghề các huyện.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Thực hiện Quyết định số 48/2002/QĐ - TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề, từ nay đến 2010 sẽ thực hiện tách Trung tâm dạy nghề cấp huyện ra khỏi Trung tâm giáo dục thường xuyên và huy động các nguồn vốn đầu tư để tất cả các huyện đều có trung tâm dạy nghề.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư:
- Vùng 1: 50% nhu cầu đầu tư các hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn.
- Vùng 2: 80% nhu cầu đầu tư các hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn.
- Vùng 3: 100% nhu cầu đầu tư các hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn.
b.2. Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn hợp pháp khác để thực hiện.

Content:
Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý, trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau:
1. Phân vùng hỗ trợ đầu tư:
Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, việc phân vùng để hỗ trợ đầu tư được xác định như sau:
a. Vùng 1: gồm 16 huyện đồng bằng, ven biển, thị xã, thành phố là: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá, Thiệu Hoá, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn;
b. Vùng 2: gồm 4 huyện miền núi thấp là: Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Như Thanh.
c. Vùng 3: gồm 7 huyện miền núi cao là: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân.
2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:
2.1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Hoàn thành cơ bản việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp số hồ đập nhỏ ở khu vực miền núi.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần đào đắp bằng cơ giới và phần xây lát công trình.
b.2. Phần còn lại, do UBND các huyện và xã chịu trách nhiệm.
2.2. Kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu hoàn thành kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương nội đồng trong tỉnh.
b. Mức hỗ trợ đầu tư ( chỉ hỗ trợ đầu tư đối với kênh xây ).
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
- Vùng 1: 30 triệu đồng/1km.
- Vùng 2 và 3: 60 triệu đồng/1km.
b.2. Phần còn lại, do UBND các huyện, xã huy động các nguồn hợp pháp để thực hiện.
2.3. Đầu tư kết cấu hạ tầng các cơ sở sản xuất giống thủy sản.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu sản xuất và cung cấp đủ giống cá nước ngọt truyền thống và đáp ứng khoảng 70% giống tôm sú đảm bảo chất lượng cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản trong tỉnh.
b. Mức hỗ trợ đầu tư ( đối với cả 3 vùng ):
Để khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư sản xuất giống thủy sản, ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng đối với các trại sản xuất giống thủy sản sau khi đã đi vào sản xuất và đạt công suất thiết kế.
Mức hỗ trợ đầu tư một lần được tính theo công suất nuôi như sau:
b.1. Các trại giống cá rô phi đơn tính:
- Đối với các trại có công suất < 5 triệu con/năm, mức hỗ trợ 18 triệu đồng/1 triệu con.
- Đối với các trại có công suất > 5 triệu con/ năm, mức hỗ trợ 21 triệu đồng/1 triệu con.
b.2. Các trại sản xuất tôm giống:
- Đối với các trại có công suất <10 triệu con P15/năm, mức hỗ trợ 8 triệu đồng/1 triệu con.
- Đối với các trại có công suất >10 triệu con P15/năm, mức hỗ trợ 10 triệu đồng/1 triệu con.
2.4. Khu hội nghị các huyện, thị xã, thành phố.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu tất cả các huyện, thị xã, thành phố đều có một nhà hội trường với quy mô trung bình 300 chỗ ngồi.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà hội trường 300 chỗ ngồi, cụ thể như sau:
- Vùng 1: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.
- Vùng 2: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%.
- Vùng 3: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%.
b.2. Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện.
2.5. Kiên cố trường THPT công lập.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Đảm bảo 100% số phòng học của các trường THPT công lập trong toàn tỉnh đều được xây dựng kiên cố.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
- Vùng 1: 50% nhu cầu vốn đầu tư hạng mục nhà lớp học, phòng thực hành bộ môn;
- Vùng 2: 80% kinh phí đầu tư hạng mục nhà lớp học, phòng thực hành bộ môn;
- Vùng 3: 100% kinh phí xây dựng nhà lớp học, phòng thực hành bộ môn;
b.2. Phần còn lại và các hạng mục khác, UBND các huyện huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện.
2.6. Trung tâm văn hóa thể thao ( TTVHTT ).
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện có một sân vận động phục vụ cho các hoạt động văn hoá, thể thao.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
- Vùng 1: 30% nhu cầu vốn.
- Vùng 2: 40% nhu cầu vốn.
- Vùng 3: 50% nhu cầu vốn.
b.2. Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư.
2.7. Trung tâm dạy nghề các huyện.
a. Mục tiêu đến năm 2010:
Thực hiện Quyết định số 48/2002/QĐ - TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề, từ nay đến 2010 sẽ thực hiện tách Trung tâm dạy nghề cấp huyện ra khỏi Trung tâm giáo dục thường xuyên và huy động các nguồn vốn đầu tư để tất cả các huyện đều có trung tâm dạy nghề.
b. Mức hỗ trợ đầu tư:
b.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư:
- Vùng 1: 50% nhu cầu đầu tư các hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn.
- Vùng 2: 80% nhu cầu đầu tư các hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn.
- Vùng 3: 100% nhu cầu đầu tư các hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn.
b.2. Phần còn lại, UBND các huyện huy động từ các nguồn hợp pháp khác để thực hiện.