Document: Điều 2 Quyết định 31/2005/QĐ-BBCVTchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Pháp chế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "11/11/2005", "sign_number": "31/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "11/11/2005", "sign_number": "31/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "11/11/2005", "sign_number": "31/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "11/11/2005", "sign_number": "31/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "11/11/2005", "sign_number": "31/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2005/QĐ-BBCVTchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Pháp chế có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập dự kiến chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
2. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng đề nghị các cơ quan, tổ chức góp ý kiến; đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức gửi lấy ý kiến.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và xây dựng phương án xử lý kết quả rà soát trình Bộ trưởng.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng .
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; đề xuất phương án xử lý và theo dõi kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.
9. Chủ trì xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
10. Chủ trì hướng dẫn việc xây dựng và kiện toàn Tủ sách pháp luật của Bộ.
11. Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ pháp chế cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Bưu chính, Viễn thông và các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
13. Chủ trì hoặc tham gia cùng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
14. Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
15. Tham gia ý kiến trong việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
16. Tham gia ý kiến trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của Bộ trưởng.
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập dự kiến chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
2. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng đề nghị các cơ quan, tổ chức góp ý kiến; đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức gửi lấy ý kiến.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và xây dựng phương án xử lý kết quả rà soát trình Bộ trưởng.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng .
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; đề xuất phương án xử lý và theo dõi kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.
9. Chủ trì xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
10. Chủ trì hướng dẫn việc xây dựng và kiện toàn Tủ sách pháp luật của Bộ.
11. Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ pháp chế cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Bưu chính, Viễn thông và các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
13. Chủ trì hoặc tham gia cùng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
14. Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
15. Tham gia ý kiến trong việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
16. Tham gia ý kiến trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của Bộ trưởng.
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.