Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006–2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Về Công nghệ thông tin
- Xây dựng được hạ tầng kỹ thuật thông tin có thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu cho việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên tất cả các lĩnh vực. Từng bước hình thành, xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, phát triển giao dịch điện tử, thương mại điện tử, công dân điện tử. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT đảm bảo yêu cầu sử dụng và phát triển CNTT-TT của tỉnh. Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp CNTT-TT.
- Đến năm 2010, các chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT-TT của tỉnh đạt mức cao so với bình quân chung cả nước và lĩnh vực CNTT–TT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh vào năm 2020.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch Bưu chính.
1.1. Định hướng phát triển.
1.1.1. Phát triển mạng lưới Bưu chính:
- Phát triển mới, tổ chức lại mạng lưới các bưu cục, đại lý đa dịch vụ, điểm Bưu điện văn hóa xã phù hợp với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm làng nghề và các tuyến đường giao thông; đặc biệt quan tâm phát triển mạng lưới và dịch vụ bưu chính tại các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa thuộc các huyện miền núi. Phát triển trung tâm khai thác bưu chính tại huyện Ngọc Lặc, phù hợp với quy mô của đô thị mới Ngọc Lặc theo quy hoạch của tỉnh. Tổ chức lại các bưu cục, điểm phục vụ cho phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị dọc tuyến đường Hồ Chí Minh và các khu đô thị mới của tỉnh.
- Tổ chức lại mạng vận chuyển nội tỉnh nhằm nâng cao năng lực mạng vận chuyển bưu chính và phù hợp với tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên ngành đáp ứng nhu cầu vận chuyển bưu chính và chuyển phát thư.
1.1.2. Phát triển dịch vụ và thị trường bưu chính.
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản và công ích; phát triển các dịch vụ bưu chính mới, đặc biệt quan tâm việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ, từng bước xây dựng mạng bưu chính điện tử, phục vụ đa dạng các nhu cầu của cộng đồng; đa dạng hoá việc kinh doanh tại các điểm phục vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Phát triển điểm Bưu điện văn hóa xã thành "Trung tâm thông tin cơ sở" nhằm cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, phong phú phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của nhân dân.
- Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ bưu chính, đặc biệt là dịch vụ chuyển phát; trong đó doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ công ích cho xã hội.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích đến các khu vực vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh.
1.1.3. Ứng dụng khoa học công nghệ trong Bưu chính.
- Ứng dụng công nghệ mới vào hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong việc phát triển mạng tin học bưu chính, sử dụng các phần mềm phục vụ quản lý, khai thác, kinh doanh bưu chính..
1.1.4. Phát triển nguồn nhân lực bưu chính.
Trên cơ sở các định hướng phát triển của ngành, của tỉnh các doanh nghiệp bưu chính xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của đơn vị đảm bảo về trình độ năng lực chuyên môn đáp ứng các yêu cầu trong môi trường hội nhập, phát triển của ngành và địa phương.
1.1.5. Đầu tư năng lực cơ sở hạ tầng để đến năm 2010 có thể tổ chức in một số loại báo có số lượng phát hành lớn như báo Nhân Dân, Quân Đội Nhân Dân…tại Thanh Hoá.
1.2. Các chỉ tiêu phát triển 2006-2015.

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2015

1

Số điểm phục vụ

Điểm

721

800.

900

- Số bưu cục

Bưu cục

90

93

95

- Số điểm BĐVHX

Điểm

561

561

565

- Các đại lý đa dịch vụ

Đại l ý

70

146

240

2

Bán kính phục vụ bình quân

km

2,22

2,11

1,99

3

Mật độ người/điểm phục vụ

người/ điểm

5.128

Content:
Về Công nghệ thông tin
- Xây dựng được hạ tầng kỹ thuật thông tin có thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu cho việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên tất cả các lĩnh vực. Từng bước hình thành, xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, phát triển giao dịch điện tử, thương mại điện tử, công dân điện tử. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT đảm bảo yêu cầu sử dụng và phát triển CNTT-TT của tỉnh. Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp CNTT-TT.
- Đến năm 2010, các chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT-TT của tỉnh đạt mức cao so với bình quân chung cả nước và lĩnh vực CNTT–TT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh vào năm 2020.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch Bưu chính.
1.1. Định hướng phát triển.
1.1.1. Phát triển mạng lưới Bưu chính:
- Phát triển mới, tổ chức lại mạng lưới các bưu cục, đại lý đa dịch vụ, điểm Bưu điện văn hóa xã phù hợp với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm làng nghề và các tuyến đường giao thông; đặc biệt quan tâm phát triển mạng lưới và dịch vụ bưu chính tại các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa thuộc các huyện miền núi. Phát triển trung tâm khai thác bưu chính tại huyện Ngọc Lặc, phù hợp với quy mô của đô thị mới Ngọc Lặc theo quy hoạch của tỉnh. Tổ chức lại các bưu cục, điểm phục vụ cho phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị dọc tuyến đường Hồ Chí Minh và các khu đô thị mới của tỉnh.
- Tổ chức lại mạng vận chuyển nội tỉnh nhằm nâng cao năng lực mạng vận chuyển bưu chính và phù hợp với tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên ngành đáp ứng nhu cầu vận chuyển bưu chính và chuyển phát thư.
1.1.2. Phát triển dịch vụ và thị trường bưu chính.
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản và công ích; phát triển các dịch vụ bưu chính mới, đặc biệt quan tâm việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ, từng bước xây dựng mạng bưu chính điện tử, phục vụ đa dạng các nhu cầu của cộng đồng; đa dạng hoá việc kinh doanh tại các điểm phục vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Phát triển điểm Bưu điện văn hóa xã thành "Trung tâm thông tin cơ sở" nhằm cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, phong phú phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của nhân dân.
- Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ bưu chính, đặc biệt là dịch vụ chuyển phát; trong đó doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ công ích cho xã hội.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích đến các khu vực vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh.
1.1.Ứng dụng khoa học công nghệ trong Bưu chính.
- Ứng dụng công nghệ mới vào hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong việc phát triển mạng tin học bưu chính, sử dụng các phần mềm phục vụ quản lý, khai thác, kinh doanh bưu chính..
1.1.4. Phát triển nguồn nhân lực bưu chính.
Trên cơ sở các định hướng phát triển của ngành, của tỉnh các doanh nghiệp bưu chính xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của đơn vị đảm bảo về trình độ năng lực chuyên môn đáp ứng các yêu cầu trong môi trường hội nhập, phát triển của ngành và địa phương.
1.1.5. Đầu tư năng lực cơ sở hạ tầng để đến năm 2010 có thể tổ chức in một số loại báo có số lượng phát hành lớn như báo Nhân Dân, Quân Đội Nhân Dân…tại Thanh Hoá.
1.2. Các chỉ tiêu phát triển 2006-2015.

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2015

1

Số điểm phục vụ

Điểm

721

800.

900

- Số bưu cục

Bưu cục

90

93

95

- Số điểm BĐVHX

Điểm

561

561

565

- Các đại lý đa dịch vụ

Đại l ý

70

146

240

2

Bán kính phục vụ bình quân

km

2,22

2,11

1,99

3

Mật độ người/điểm phục vụ

người/ điểm

5.128