Document: Điểm h Khoản 13 Điều 1 Quyết định 4762/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 13 Điều 1 Quyết định 4762/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và ổn định đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung sau:
...
13. Dự phòng ngân sách: Bằng mức giao của Chính phủ cho ngân sách địa phương (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã).
II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
...
h) Bổ sung kinh phí cho các huyện có cửa khẩu Quốc tế: Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo huyện Quan Sơn: 2.000 triệu đồng/huyện/năm; cửa khẩu Quốc tế Khẹo huyện Thường Xuân: 500 triệu đồng/huyện/năm.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường
- Hoạt động quét, thu gom, duy trì vệ sinh và vận chuyển, xử lý môi trường đối với khu vực thành phố và thị xã: Định mức phân bổ bằng 75% đơn giá định mức kinh tế, kỹ thuật được ban hành theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức lương cơ sở: theo mức lương khu vực hành chính sự nghiệp công.
Mức hỗ trợ từ ngân sách bằng định mức phân bổ trừ đi nguồn thu từ phí (giá dịch vụ).
- Các hoạt động sự nghiệp môi trường khác: Phân bổ 500 triệu đồng/huyện/năm.
- Trường hợp địa phương xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt và phương pháp xử lý hỗn hợp được bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
9. Định mức phân bổ chi Quốc phòng.
a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng miền
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

3.850

2

Đồng Bằng

3.850

3

Núi thấp

4.620

4

Núi cao

7.150

Định mức phân bổ chi cho công tác quốc phòng của cơ quan quân sự địa phương và hoạt động quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn theo khoản 1, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ.
Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Chi quản lý đường biên: Các huyện có đường biên giới bổ sung 10 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 7 triệu đồng/km.
- Hỗ trợ chi diễn tập khu vực phòng thủ: 300 triệu đồng/huyện; đối với đơn vị diễn tập điểm, diễn tập kết hợp các nội dung bổ sung thêm 200 triệu đồng/huyện.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ: Phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đặc thù; báo chí; chi huấn luyện; xét nghiệm ma túy, HIV (không bao gồm phụ cấp trách nhiệm thôn đội trưởng đã bố trí trong định mức khoản chi quản lý hành chính khối xã).
10. Định mức phân bổ chi An ninh: Phân bổ theo dân số và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.560

2

Đồng bằng

1.300

3

Núi thấp

2.600

4

Núi cao

3.120

Định mức này phân bổ chi cho công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội và hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh trên địa bàn theo Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ.
Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
11. Chi khác ngân sách: Phân bổ bằng số thu khác ngân sách huyện.
12. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên
- Bổ sung các chế độ, chính sách mới; các nhiệm vụ đặc thù trong dự toán hàng năm.
- Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ được tỉnh giao thì được bổ sung theo quy định.
- Các chế độ, chính sách Trung ương bổ sung có mục tiêu như: Kinh phí miễn giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng ... được bổ sung theo đối tượng thực tế.
Dự phòng ngân sách: Theo mức giao của Chính phủ.
III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CẤP XÃ
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Định mức phân bổ theo loại xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

TT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã và đồng bằng

- Xã loại I

2.960

- Xã loại II

2.830

- Xã Loại III

2.630

2

Núi thấp

- Xã loại I

3.300

- Xã loại II

3.150

- Xã loại III

2.930

3

Núi cao

- Xã loại I

3.490

- Xã loại II

3.250

- Xã loại III

3.090

Định mức trên bao gồm:
- Đảm bảo chi chế độ cho cán bộ công chức theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; các chế độ cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ và kinh phí khoán phụ cấp theo Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư; kinh phí các kỳ họp, kinh phí giám sát của Hội đồng nhân dân.
- Kinh phí hoạt động cụm dân cư xây dựng đời sống văn hóa mới theo Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của liên Bộ: Tài chính - Văn hóa, Thể Thao và du lịch; kinh phí giám sát cộng đồng; kinh phí hỗ trợ cho cán bộ làm công tác tiếp dân theo Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tài chính - Thanh tra Chính Phủ: 24 triệu đồng/xã; kinh phí hoạt động cơ quan Đảng theo Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng,...
- Chi nghiệp vụ cho cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã: 300 triệu đồng/xã/năm, nếu thiếu được cấp bù; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã 10 triệu đồng/05 tổ chức và 8 triệu đồng/thôn, tổ dân phố theo Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Chi phụ cấp cho cán bộ xã theo Nghị định số 116/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; kinh phí phụ cấp đặc biệt cán bộ xã theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ; kinh phí thực hiện đề án tuyển chọn tri thức trẻ theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 tri thức trẻ ưu tú theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
- Kinh phí hoạt động Đảng ủy xã, kinh phí Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương.
- Hỗ trợ chế độ chi tiêu của Hội đồng nhân dân theo Quyết định số 1345/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 của UBND tỉnh.
- Kinh phí mua trang phục định kỳ của Thường vụ Đảng ủy xã theo quy định tại Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Tỉnh ủy Thanh Hóa.
- Kinh phí xã giáp biên giới, xã đảo: 100 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ: Đảm bảo an ninh biên giới, tiếp bạn Lào, xăng xe...
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 60 triệu đồng/xã/năm; để đảm bảo hoạt động giáo dục đào tạo ở cấp xã.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông: Phân bổ theo xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

26

2

Đồng bằng

21

3

Núi thấp

23

4

Núi cao

26

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Phân bổ theo xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

10

2

Đồng bằng

12

3

Núi thấp

17

4

Núi cao

21

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.280

2

Đồng bằng

2.570

3

Núi thấp

2.260

4

Núi cao

3.270

Định mức trên đã bao gồm chi quản trang; kinh phí quản lý rà soát, thẩm định hồ sơ theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Kinh phí chi trả thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù theo Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ theo xã: 25 triệu đồng/xã/năm.
Mức phân bổ nêu trên để thực hiện phát triển sự nghiệp kinh tế nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp - diêm nghiệp, giao thông, thủy lợi, làng nghề, du lịch, sự nghiệp kinh tế khác tại xã.
b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính cho các thị trấn thuộc huyện; thị trấn đô thị loại IV; đô thị loại V và thị trấn còn lại.
Đơn vị tính: Triệu đồng/thị trấn, đô thị/năm

STT

Nội dung

Định mức

1

Thị trấn đô thị loại IV

4.500

2

Thị trấn huyện

1.000

3

Các đô thị loại V và thị trấn còn lại

500

c) Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm: 15 triệu đồng/xã/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Phân bổ theo xã, thị trấn và đô thị loại V thuộc huyện.
Đơn vị tính: Triệu đồng/thị trấn, đô thị, xã/năm

STT

Nội dung

Định mức

1

Thị trấn và đô thị loại V

150

2

Xã

30

Định mức trên phân bổ chi hỗ trợ xử lý chất thải sinh hoạt.
Đối với các xã có nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được chi tương ứng với nguồn thu được phân chia.
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo dân số và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.400

2

Đồng bằng

2.520

3

Núi thấp

2.870

4

Núi cao

3.850

Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi cho công tác tuyển quân, giao nhận quân và huấn luyện dân quân tự vệ do cấp xã thực hiện.
9. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo dân số và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.150

2

Đồng bằng

2.550

3

Núi thấp

3.230

4

Núi cao

4.250

10. Chi khác ngân sách: Phân bổ bằng số thu khác ngân sách xã.
11. Dự phòng ngân sách: Theo mức giao của Chính phủ cho NSĐP.

Content:
Bổ sung kinh phí cho các huyện có cửa khẩu Quốc tế: Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo huyện Quan Sơn: 2.000 triệu đồng/huyện/năm; cửa khẩu Quốc tế Khẹo huyện Thường Xuân: 500 triệu đồng/huyện/năm.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường
- Hoạt động quét, thu gom, duy trì vệ sinh và vận chuyển, xử lý môi trường đối với khu vực thành phố và thị xã: Định mức phân bổ bằng 75% đơn giá định mức kinh tế, kỹ thuật được ban hành theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức lương cơ sở: theo mức lương khu vực hành chính sự nghiệp công.
Mức hỗ trợ từ ngân sách bằng định mức phân bổ trừ đi nguồn thu từ phí (giá dịch vụ).
- Các hoạt động sự nghiệp môi trường khác: Phân bổ 500 triệu đồng/huyện/năm.
- Trường hợp địa phương xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt và phương pháp xử lý hỗn hợp được bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
9. Định mức phân bổ chi Quốc phòng.
a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng miền
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

3.850

2

Đồng Bằng

3.850

3

Núi thấp

4.620

4

Núi cao

7.150

Định mức phân bổ chi cho công tác quốc phòng của cơ quan quân sự địa phương và hoạt động quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn theo khoản 1, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ.
Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Chi quản lý đường biên: Các huyện có đường biên giới bổ sung 10 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 7 triệu đồng/km.
- Hỗ trợ chi diễn tập khu vực phòng thủ: 300 triệu đồng/huyện; đối với đơn vị diễn tập điểm, diễn tập kết hợp các nội dung bổ sung thêm 200 triệu đồng/huyện.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ: Phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đặc thù; báo chí; chi huấn luyện; xét nghiệm ma túy, HIV (không bao gồm phụ cấp trách nhiệm thôn đội trưởng đã bố trí trong định mức khoản chi quản lý hành chính khối xã).
10. Định mức phân bổ chi An ninh: Phân bổ theo dân số và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.560

2

Đồng bằng

1.300

3

Núi thấp

2.600

4

Núi cao

3.120

Định mức này phân bổ chi cho công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội và hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh trên địa bàn theo Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ.
Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
11. Chi khác ngân sách: Phân bổ bằng số thu khác ngân sách huyện.
12. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên
- Bổ sung các chế độ, chính sách mới; các nhiệm vụ đặc thù trong dự toán hàng năm.
- Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ được tỉnh giao thì được bổ sung theo quy định.
- Các chế độ, chính sách Trung ương bổ sung có mục tiêu như: Kinh phí miễn giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng ... được bổ sung theo đối tượng thực tế.
Dự phòng ngân sách: Theo mức giao của Chính phủ.
III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CẤP XÃ
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Định mức phân bổ theo loại xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

TT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã và đồng bằng

- Xã loại I

2.960

- Xã loại II

2.830

- Xã Loại III

2.630

2

Núi thấp

- Xã loại I

3.300

- Xã loại II

3.150

- Xã loại III

2.930

3

Núi cao

- Xã loại I

3.490

- Xã loại II

3.250

- Xã loại III

3.090

Định mức trên bao gồm:
- Đảm bảo chi chế độ cho cán bộ công chức theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; các chế độ cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ và kinh phí khoán phụ cấp theo Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư; kinh phí các kỳ họp, kinh phí giám sát của Hội đồng nhân dân.
- Kinh phí hoạt động cụm dân cư xây dựng đời sống văn hóa mới theo Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của liên Bộ: Tài chính - Văn hóa, Thể Thao và du lịch; kinh phí giám sát cộng đồng; kinh phí hỗ trợ cho cán bộ làm công tác tiếp dân theo Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tài chính - Thanh tra Chính Phủ: 24 triệu đồng/xã; kinh phí hoạt động cơ quan Đảng theo Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng,...
- Chi nghiệp vụ cho cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã: 300 triệu đồng/xã/năm, nếu thiếu được cấp bù; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã 10 triệu đồng/05 tổ chức và 8 triệu đồng/thôn, tổ dân phố theo Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Chi phụ cấp cho cán bộ xã theo Nghị định số 116/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; kinh phí phụ cấp đặc biệt cán bộ xã theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ; kinh phí thực hiện đề án tuyển chọn tri thức trẻ theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 tri thức trẻ ưu tú theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
- Kinh phí hoạt động Đảng ủy xã, kinh phí Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương.
- Hỗ trợ chế độ chi tiêu của Hội đồng nhân dân theo Quyết định số 1345/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 của UBND tỉnh.
- Kinh phí mua trang phục định kỳ của Thường vụ Đảng ủy xã theo quy định tại Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Tỉnh ủy Thanh Hóa.
- Kinh phí xã giáp biên giới, xã đảo: 100 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ: Đảm bảo an ninh biên giới, tiếp bạn Lào, xăng xe...
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 60 triệu đồng/xã/năm; để đảm bảo hoạt động giáo dục đào tạo ở cấp xã.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông: Phân bổ theo xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

26

2

Đồng bằng

21

3

Núi thấp

23

4

Núi cao

26

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Phân bổ theo xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

10

2

Đồng bằng

12

3

Núi thấp

17

4

Núi cao

21

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo xã và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.280

2

Đồng bằng

2.570

3

Núi thấp

2.260

4

Núi cao

3.270

Định mức trên đã bao gồm chi quản trang; kinh phí quản lý rà soát, thẩm định hồ sơ theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Kinh phí chi trả thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù theo Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ theo xã: 25 triệu đồng/xã/năm.
Mức phân bổ nêu trên để thực hiện phát triển sự nghiệp kinh tế nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp - diêm nghiệp, giao thông, thủy lợi, làng nghề, du lịch, sự nghiệp kinh tế khác tại xã.
b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính cho các thị trấn thuộc huyện; thị trấn đô thị loại IV; đô thị loại V và thị trấn còn lại.
Đơn vị tính: Triệu đồng/thị trấn, đô thị/năm

STT

Nội dung

Định mức

1

Thị trấn đô thị loại IV

4.500

2

Thị trấn huyện

1.000

3

Các đô thị loại V và thị trấn còn lại

500

c) Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm: 15 triệu đồng/xã/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Phân bổ theo xã, thị trấn và đô thị loại V thuộc huyện.
Đơn vị tính: Triệu đồng/thị trấn, đô thị, xã/năm

STT

Nội dung

Định mức

1

Thị trấn và đô thị loại V

150

2

Xã

30

Định mức trên phân bổ chi hỗ trợ xử lý chất thải sinh hoạt.
Đối với các xã có nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được chi tương ứng với nguồn thu được phân chia.
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo dân số và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.400

2

Đồng bằng

2.520

3

Núi thấp

2.870

4

Núi cao

3.850

Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi cho công tác tuyển quân, giao nhận quân và huấn luyện dân quân tự vệ do cấp xã thực hiện.
9. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo dân số và vùng miền.
Đơn vị tính: Đồng/người/năm

STT

Vùng

Định mức

1

Thành phố, thị xã

1.150

2

Đồng bằng

2.550

3

Núi thấp

3.230

4

Núi cao

4.250

10. Chi khác ngân sách: Phân bổ bằng số thu khác ngân sách xã.
11. Dự phòng ngân sách: Theo mức giao của Chính phủ cho NSĐP.