Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá phí tham gia đấu giá tài sản Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Tống Minh Viễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá phí tham gia đấu giá tài sản Trà Vinh

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
2. Mức thu
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

Số TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

01

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

02

Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu

03

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

04

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

05

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Content:
Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

Số TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

01

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

02

Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu

03

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

04

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

05

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.