Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND sửa đổi 35/2016/QĐ-UBND hỗ trợ người cai nghiện ma túy Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND sửa đổi 35/2016/QĐ-UBND hỗ trợ người cai nghiện ma túy Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4, điểm a Khoản 2 Điều 6 tại Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội (nay là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái); người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện tỉnh Yên Bái và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4:
“1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe; tiền hoạt động văn nghệ, thể thao; tiền điện, nước sinh hoạt, tiền ăn đường, tiền tàu xe và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
1b. Tiền trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu và tiền ăn được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở sở cai nghiện bắt buộc.
Việc áp dụng mức chi theo quy định tại Khoản 1b Điều này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4:
“Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe; tiền hoạt động văn nghệ, thể thao; tiền điện, nước sinh hoạt, tiền ăn đường, tiền tàu xe và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
1b. Tiền trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu và tiền ăn được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở sở cai nghiện bắt buộc.
Việc áp dụng mức chi theo quy định tại Khoản 1b Điều này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành.”