Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính sau:
...
5. Phạm vi, đối tượng của Quy hoạch:
5.1. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
5.2. Đối tượng Quy hoạch:
- Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sống ở những vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất và nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường; Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế quốc phòng; Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh, trong cả nước không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; Hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí ổn định lâu dài, gắn với bảo vệ và phát triển rừng.
- Cộng đồng dân cư nơi bố trí ổn định dân cư: Vùng tiếp nhận hộ tái định cư; vùng tiếp nhận hộ xen ghép; vùng bố trí ổn định dân cư tại chỗ.

Content:
Phạm vi, đối tượng của Quy hoạch:
5.1. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
5.2. Đối tượng Quy hoạch:
- Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sống ở những vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất và nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường; Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế quốc phòng; Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh, trong cả nước không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; Hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí ổn định lâu dài, gắn với bảo vệ và phát triển rừng.
- Cộng đồng dân cư nơi bố trí ổn định dân cư: Vùng tiếp nhận hộ tái định cư; vùng tiếp nhận hộ xen ghép; vùng bố trí ổn định dân cư tại chỗ.