Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2810/QĐ-BNN-TCLN 2015 Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2810/QĐ-BNN-TCLN 2015 Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015 - 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Kinh phí thực hiện
a) Giao Tổng cục Lâm nghiệp trên cơ sở kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm để xác định nhu cầu kinh phí, trong đó bao gồm Phần ngân sách nhà nước thông qua Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng; nguồn huy động từ các tổ chức, Chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ.
b) Các địa phương, đơn vị, chủ rừng chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí phù hợp để tổ chức thực hiện.
(Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Lâm nghiệp: chủ trì, lập kế hoạch cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện theo nội dung và Mục tiêu Kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương, tổ chức và chủ rừng thực hiện Kế hoạch.
b) Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối: Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát Quy hoạch mạng lưới công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu gỗ nguyên liệu có chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo cơ cấu từng loại sản phẩm gỗ chế biến, gắn với từng vùng nguyên liệu của các địa phương.
c) Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện Kế hoạch này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo chủ rừng là tổ chức xây dựng Phương án theo quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 về hướng dẫn phương án QLRBV.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho các chủ rừng theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Phương án cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh.
d) Trên cơ sở rà soát lại Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cụ thể gắn với vùng nguyên liệu trên địa bàn.
đ) Hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình và kết quả thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên địa bàn tỉnh.

Content:
Kinh phí thực hiện
a) Giao Tổng cục Lâm nghiệp trên cơ sở kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm để xác định nhu cầu kinh phí, trong đó bao gồm Phần ngân sách nhà nước thông qua Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng; nguồn huy động từ các tổ chức, Chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ.
b) Các địa phương, đơn vị, chủ rừng chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí phù hợp để tổ chức thực hiện.
(Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Lâm nghiệp: chủ trì, lập kế hoạch cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện theo nội dung và Mục tiêu Kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương, tổ chức và chủ rừng thực hiện Kế hoạch.
b) Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối: Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát Quy hoạch mạng lưới công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu gỗ nguyên liệu có chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo cơ cấu từng loại sản phẩm gỗ chế biến, gắn với từng vùng nguyên liệu của các địa phương.
c) Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện Kế hoạch này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo chủ rừng là tổ chức xây dựng Phương án theo quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 về hướng dẫn phương án QLRBV.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho các chủ rừng theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Phương án cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh.
d) Trên cơ sở rà soát lại Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cụ thể gắn với vùng nguyên liệu trên địa bàn.
đ) Hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình và kết quả thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên địa bàn tỉnh.