Document: Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 597/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chung xây dựng Vĩnh An Vĩnh Cửu Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 597/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chung xây dựng Vĩnh An Vĩnh Cửu Đồng Nai

Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu với các nội dung sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
* Lộ giới đường hẻm: Tối thiểu là 7m.
* Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, các tuyến xe buýt được tổ chức trên các tuyến đường chính thị trấn: ĐT767, ĐT768, ĐT762, ĐT768ND, ĐT762ND, đường N4, đường N6.
* Các công trình phục vụ giao thông:
- Bến bãi xe:
+ Bến xe Vĩnh An, diện tích khoảng 0,83ha tại cửa ngõ phía Nam thị trấn, tiếp giáp đường ĐT767 (K3-ĐMKT).
+ Bãi đỗ xe phục vụ cho nhu cầu giao thông tĩnh: Tổ chức tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, nhà ở cao tầng, công viên cây xanh.
- Nút giao thông: Dự kiến xây dựng khoảng 3 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt với đường ĐT767. Hình thức nút tròn vòng xoay kết hợp tiểu đảo dẫn hướng.
- Cầu bộ hành: Cầu vượt bộ hành bố trí tại nút giao đường ĐT767 và đường N6.
* Giao thông đối ngoại:
+ Tỉnh lộ ĐT768: Từ giao lộ QL1K (ngã tư cầu Hóa An) đến ĐT767; Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Đoạn trong khu vực thị trấn chuyển đổi chức năng thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ĐT767 hướng Đông Tây đến ĐT767 hướng Bắc Nam: Lộ giới 21,5m (7m-7,5m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 hướng Bắc Nam đến ĐT762: Lộ giới 21m (7m-7m-7m).
+ Tỉnh lộ ĐT767: Từ ngã ba Trị An đến trạm thuế lâm trường Mã Đà. Tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Bắc huyện Vĩnh Cửu và rút ngắn khoảng cách từ Trị An về thành phố Biên Hòa so với đường ĐT.768. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
Riêng đoạn trục ĐT767 hướng Bắc Nam trong địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị đóng vai trò là trục chính cảnh quan. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ngã 3 trường THCS Vĩnh An đến đường chạy dọc ranh phía Bắc thị trấn: Lộ giới 33m (6,5m-7,5m-5m-7,5m-6,5m).
* Đoạn từ trung tâm hành chính thị trấn đến đường ĐT768 theo hướng Tây-Bắc: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Tỉnh lộ ĐT762: Từ Quốc lộ 20 đến ĐT767. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Kiến nghị đoạn đi qua địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ đường N9 đến ĐT767: Lộ giới 25m (7m-11m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 đến đường ĐT768: Lộ giới 24,5m (7m-10,5m-7m).
* Giao thông đối nội:
+ Đường cấp đô thị:
* Đường chính đô thị: Ngoài các tuyến Tỉnh lộ ĐT762, ĐT767, ĐT768 vừa có chức năng đối ngoại và đối nội, sử dụng với mục đích đối nội là chủ yếu. Nâng cấp, mở mới một số tuyến đường tạo thành khung giao thông chính của thị trấn
* Đường N6, đoạn từ trụ sở UBND huyện Vĩnh Cửu hiện hữu đến đường ĐT762: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Đường chính khu vực:
Hệ thống giao thông chính khu vực có chức năng kết nối giữa các khu dân cư và các khu dân cư với các công trình cấp đô thị. Liên hệ giữa đường chính đô thị với đường phân khu vực và đường nội bộ. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các tuyến đường đáp ứng yêu cầu giao thông chính khu vực như: Đường N2, N4, N5, N9, N10, D2, D6, D8, D9, D12; Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường phân khu vực:
Phục vụ đi lại trong các khu dân cư, kết nối phạm vi giữa các khu phố. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang các tuyến đường như sau:
* Đường N1: Lộ giới 16m (5m-6m-5m).
* Đường N3, N7, N8, D1, D3, D4, D5, D7, D10, D11: Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường khu vực ngoại thị:
* Các tuyến đường Tỉnh lộ có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho giao thông đối ngoại, nối liền trung tâm thị trấn với trung tâm hành chính Tỉnh, các đô thị xung quanh. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
* Các tuyến đường phục vụ giao thông nông thôn khu vực ngoại thị gồm các tuyến đường nội đồng, và đường dành cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Quy hoạch đường cấp V, mặt đường phải được cứng hóa và đáp ứng nhu cầu cho xe cơ giới đi lại thuận tiện; Lộ giới 16m (5m-6m-5m).

Content:
Hệ thống giao thông:
* Lộ giới đường hẻm: Tối thiểu là 7m.
* Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, các tuyến xe buýt được tổ chức trên các tuyến đường chính thị trấn: ĐT767, ĐT768, ĐT762, ĐT768ND, ĐT762ND, đường N4, đường N6.
* Các công trình phục vụ giao thông:
- Bến bãi xe:
+ Bến xe Vĩnh An, diện tích khoảng 0,83ha tại cửa ngõ phía Nam thị trấn, tiếp giáp đường ĐT767 (K3-ĐMKT).
+ Bãi đỗ xe phục vụ cho nhu cầu giao thông tĩnh: Tổ chức tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, nhà ở cao tầng, công viên cây xanh.
- Nút giao thông: Dự kiến xây dựng khoảng 3 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt với đường ĐT767. Hình thức nút tròn vòng xoay kết hợp tiểu đảo dẫn hướng.
- Cầu bộ hành: Cầu vượt bộ hành bố trí tại nút giao đường ĐT767 và đường N6.
* Giao thông đối ngoại:
+ Tỉnh lộ ĐT768: Từ giao lộ QL1K (ngã tư cầu Hóa An) đến ĐT767; Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Đoạn trong khu vực thị trấn chuyển đổi chức năng thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ĐT767 hướng Đông Tây đến ĐT767 hướng Bắc Nam: Lộ giới 21,5m (7m-7,5m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 hướng Bắc Nam đến ĐT762: Lộ giới 21m (7m-7m-7m).
+ Tỉnh lộ ĐT767: Từ ngã ba Trị An đến trạm thuế lâm trường Mã Đà. Tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Bắc huyện Vĩnh Cửu và rút ngắn khoảng cách từ Trị An về thành phố Biên Hòa so với đường ĐT.768. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
Riêng đoạn trục ĐT767 hướng Bắc Nam trong địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị đóng vai trò là trục chính cảnh quan. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ngã 3 trường THCS Vĩnh An đến đường chạy dọc ranh phía Bắc thị trấn: Lộ giới 33m (6,5m-7,5m-5m-7,5m-6,5m).
* Đoạn từ trung tâm hành chính thị trấn đến đường ĐT768 theo hướng Tây-Bắc: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Tỉnh lộ ĐT762: Từ Quốc lộ 20 đến ĐT767. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Kiến nghị đoạn đi qua địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ đường N9 đến ĐT767: Lộ giới 25m (7m-11m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 đến đường ĐT768: Lộ giới 24,5m (7m-10,5m-7m).
* Giao thông đối nội:
+ Đường cấp đô thị:
* Đường chính đô thị: Ngoài các tuyến Tỉnh lộ ĐT762, ĐT767, ĐT768 vừa có chức năng đối ngoại và đối nội, sử dụng với mục đích đối nội là chủ yếu. Nâng cấp, mở mới một số tuyến đường tạo thành khung giao thông chính của thị trấn
* Đường N6, đoạn từ trụ sở UBND huyện Vĩnh Cửu hiện hữu đến đường ĐT762: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Đường chính khu vực:
Hệ thống giao thông chính khu vực có chức năng kết nối giữa các khu dân cư và các khu dân cư với các công trình cấp đô thị. Liên hệ giữa đường chính đô thị với đường phân khu vực và đường nội bộ. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các tuyến đường đáp ứng yêu cầu giao thông chính khu vực như: Đường N2, N4, N5, N9, N10, D2, D6, D8, D9, D12; Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường phân khu vực:
Phục vụ đi lại trong các khu dân cư, kết nối phạm vi giữa các khu phố. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang các tuyến đường như sau:
* Đường N1: Lộ giới 16m (5m-6m-5m).
* Đường N3, N7, N8, D1, D3, D4, D5, D7, D10, D11: Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường khu vực ngoại thị:
* Các tuyến đường Tỉnh lộ có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho giao thông đối ngoại, nối liền trung tâm thị trấn với trung tâm hành chính Tỉnh, các đô thị xung quanh. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
* Các tuyến đường phục vụ giao thông nông thôn khu vực ngoại thị gồm các tuyến đường nội đồng, và đường dành cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Quy hoạch đường cấp V, mặt đường phải được cứng hóa và đáp ứng nhu cầu cho xe cơ giới đi lại thuận tiện; Lộ giới 16m (5m-6m-5m).