Document: Điều 1 Quyết định 4795/QĐ-UBND 2013 đồ án điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phước Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4795/QĐ-UBND 2013 đồ án điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phước Thạnh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phước Thạnh, xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông và Đông - Nam giáp tuyến đường nhựa hiện hữu, khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp
+ Phía Tây - Bắc : giáp Tỉnh lộ 7.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 54,4 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 5.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

98,91

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

85,69

C

Các chỉ sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

59,07

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,91

Trong đó:

+ Đất công trình hành chính

m2/người

0,58

+ Đất công trình y tế

m2/người

0,15

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,49

+ Đất công trình dịch vụ thương mại cải tạo - xây dựng mới

m2/người

0,69

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m²/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,69

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,35

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) kể cả giao thông tĩnh.

%

24,58

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn chất thải , rác thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

(%)

≤ 30

- Hệ số sử dụng đất

lần

≤ 1,0

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03/2012/BXD)

Tối đa

tầng

7,0

Tối thiểu

tầng

1,0

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở:
Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 54,4 ha, quy mô dân số dự kiến 5.500 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông và Đông Nam: giáp tuyến đường nhựa hiện hữu, khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Tỉnh lộ 7.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích: 47,13 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 32,49 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 12,68 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 19,81 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,7 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: diện tích 1,92 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 01 cơ sở - xây dựng mới, diện tích 0,63 ha.
+ Trường tiểu học: 01 cơ sở - xây dựng mới, diện tích 1,29 ha.
- Khu chức năng hành chính: Ủy ban nhân dân xã Phước Thạnh - hiện hữu, diện tích 0,32 ha.
- Khu chức năng y tế: Trạm y tế xã - hiện hữu, diện tích 0,08 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại: cải tạo - xây dựng mới, diện tích 0,38 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,23 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,71 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 7,27 ha:
b.1. Khu cây xanh mặt nước: tổng diện tích 0,17 ha, trong đó:
- Mặt nước: diện tích 0,09 ha.
- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch: diện tích 0,08 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại, nút giao thông: diện tích 7,10 ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 6,12 ha.
- Nút giao thông: 0,98 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

47,13

100

1

Đất các nhóm nhà ở

32,49

68,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

12,68

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

19,81

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,70

5,7

- Đất công trình hành chính (Ủy ban nhân dân xã - hiện hữu)

0,32

- Đất công trình y tế (trạm y tế xã - hiện hữu)

0,08

- Đất công trình giáo dục

1,92

+ Trường mầm non - xây dựng mới

0,63

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

1,29

- Đất công trình dịch vụ thương mại cải tạo - xây dựng mới

0,38

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,23

9,0

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

7,71

16,4

B

Đất ngoài đơn vị ở

7,27

1

Đất cây xanh mặt nước

0,17

- Mặt nước

0,09

- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

0,08

2

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

7,10

- Đất giao thông đối ngoại

6,12

- Nút giao thông

0,98

Tổng cộng

54,4

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(m²)

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 540.400 m2; dự báo quy mô dân số: 5.500 người)

1. Đất đơn vị ở

471.300

85,69

1.1. Đất nhóm nhà ở

324.900

5.500

59,07

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1 ÷ I.10

126.800

2.700

I.1

9.200

200

60

1

5

3,0

I.2

10.700

230

60

1

5

3,0

I.3

8.300

180

60

1

5

3,0

I.4

3.200

70

70

1

5

3,5

I.5

4.200

90

70

1

5

3,5

I.6

7.200

150

60

1

5

3,0

I.7

11.300

240

50

1

5

2,5

I.8

14.100

300

60

1

5

3,0

I.9

33.900

720

40

1

5

2,0

I.10

24.700

520

40

1

5

2,0

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

I.11 ÷ I.22

198.100

2.800

I.11

17.800

250

40

1

3

1,2

I.12

18.000

260

40

1

3

1,2

I.13

20.400

290

40

1

3

1,2

I.14

32.200

450

35

1

3

1,1

I.15

20.000

280

40

1

3

1,2

I.16

13.300

190

45

1

3

1,35

I.17

8.800

120

45

1

3

1,35

I.18

9.000

130

45

1

3

1,35

I.19

17.600

250

40

1

3

1,2

I.20

6.600

90

45

1

3

1,35

I.21

8.700

130

45

1

3

1,35

I.22

25.700

360

35

1

3

1,1

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

27.000

4,91

- Đất công trình hành chánh - Ủy ban nhân dân xã (hiện hữu)

I.25

3.200

0,58

- Đất công trình y tế - Trạm y tế xã (hiện hữu)

I.26

800

0,15

- Đất công trình giáo dục

19.200

3,49

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I.27

6.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I.24

12.900

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ thương mại (cải tạo - xây dựng mới)

I.23

3.800

0,69

50

1

7

3,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

I.28÷I.30

42.300

7,69

5

-

1

0,05

1.4. Đất giao thông

77.100

14,02

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

77.100

2. Đất ngoài đơn vị ở

72.700

2.1. Đất cây xanh mặt nước

1.700

- Mặt nước

900

- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

800

2.2.Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

71.000

- Đất giao thông đối ngoại

61.200

- Nút giao thông

9.800

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22 và Tỉnh lộ 7, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo, xây dựng mới trường học, công viên cây xanh. Quốc lộ 22 là tuyến cảnh quan, điểm nhấn là công viên tập trung.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 120m; Tỉnh lộ 7 lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường chính

1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

Đường D8

120

6,0

10,5 (19,5)23 (2)23 (19,5) 10,5

6,0

2

Tỉnh lộ 7

Quốc lộ 22

Đường N1

30

6,0

18,0

6,0

B

Đường khu vực và nội bộ

1

Đường N1

Tỉnh lộ 7

Đường D7

20

5,0

10,0

5,0

2

Đường N2

Đường D2

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường N3

Đường D1

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường N6

Đường D7

Đường D2

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường D8

Đường D7

Quốc lộ 22

16

4,0

8,0

4,0

6

Đường D1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D2

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

20

5,0

10,0

5,0

8

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

80,0

4,0

9

Đường D7

Đường D8

Đường N1

20

5,0

10,0

5,0

10

Đường N4

Đường D1

Đường D2

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N5

Đường D4

Đường D6

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường D3

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường D5

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường D6

Đường N2

Đường N6

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phước Thạnh, xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông và Đông - Nam giáp tuyến đường nhựa hiện hữu, khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp
+ Phía Tây - Bắc : giáp Tỉnh lộ 7.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 54,4 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 5.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

98,91

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

85,69

C

Các chỉ sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

59,07

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,91

Trong đó:

+ Đất công trình hành chính

m2/người

0,58

+ Đất công trình y tế

m2/người

0,15

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,49

+ Đất công trình dịch vụ thương mại cải tạo - xây dựng mới

m2/người

0,69

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m²/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,69

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,35

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) kể cả giao thông tĩnh.

%

24,58

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn chất thải , rác thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

(%)

≤ 30

- Hệ số sử dụng đất

lần

≤ 1,0

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03/2012/BXD)

Tối đa

tầng

7,0

Tối thiểu

tầng

1,0

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở:
Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 54,4 ha, quy mô dân số dự kiến 5.500 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông và Đông Nam: giáp tuyến đường nhựa hiện hữu, khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Tỉnh lộ 7.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích: 47,13 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 32,49 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 12,68 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 19,81 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,7 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: diện tích 1,92 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 01 cơ sở - xây dựng mới, diện tích 0,63 ha.
+ Trường tiểu học: 01 cơ sở - xây dựng mới, diện tích 1,29 ha.
- Khu chức năng hành chính: Ủy ban nhân dân xã Phước Thạnh - hiện hữu, diện tích 0,32 ha.
- Khu chức năng y tế: Trạm y tế xã - hiện hữu, diện tích 0,08 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại: cải tạo - xây dựng mới, diện tích 0,38 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,23 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,71 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 7,27 ha:
b.1. Khu cây xanh mặt nước: tổng diện tích 0,17 ha, trong đó:
- Mặt nước: diện tích 0,09 ha.
- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch: diện tích 0,08 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại, nút giao thông: diện tích 7,10 ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 6,12 ha.
- Nút giao thông: 0,98 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

47,13

100

1

Đất các nhóm nhà ở

32,49

68,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

12,68

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

19,81

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,70

5,7

- Đất công trình hành chính (Ủy ban nhân dân xã - hiện hữu)

0,32

- Đất công trình y tế (trạm y tế xã - hiện hữu)

0,08

- Đất công trình giáo dục

1,92

+ Trường mầm non - xây dựng mới

0,63

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

1,29

- Đất công trình dịch vụ thương mại cải tạo - xây dựng mới

0,38

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,23

9,0

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

7,71

16,4

B

Đất ngoài đơn vị ở

7,27

1

Đất cây xanh mặt nước

0,17

- Mặt nước

0,09

- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

0,08

2

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

7,10

- Đất giao thông đối ngoại

6,12

- Nút giao thông

0,98

Tổng cộng

54,4

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(m²)

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 540.400 m2; dự báo quy mô dân số: 5.500 người)

1. Đất đơn vị ở

471.300

85,69

1.1. Đất nhóm nhà ở

324.900

5.500

59,07

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1 ÷ I.10

126.800

2.700

I.1

9.200

200

60

1

5

3,0

I.2

10.700

230

60

1

5

3,0

I.3

8.300

180

60

1

5

3,0

I.4

3.200

70

70

1

5

3,5

I.5

4.200

90

70

1

5

3,5

I.6

7.200

150

60

1

5

3,0

I.7

11.300

240

50

1

5

2,5

I.8

14.100

300

60

1

5

3,0

I.9

33.900

720

40

1

5

2,0

I.10

24.700

520

40

1

5

2,0

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

I.11 ÷ I.22

198.100

2.800

I.11

17.800

250

40

1

3

1,2

I.12

18.000

260

40

1

3

1,2

I.13

20.400

290

40

1

3

1,2

I.14

32.200

450

35

1

3

1,1

I.15

20.000

280

40

1

3

1,2

I.16

13.300

190

45

1

3

1,35

I.17

8.800

120

45

1

3

1,35

I.18

9.000

130

45

1

3

1,35

I.19

17.600

250

40

1

3

1,2

I.20

6.600

90

45

1

3

1,35

I.21

8.700

130

45

1

3

1,35

I.22

25.700

360

35

1

3

1,1

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

27.000

4,91

- Đất công trình hành chánh - Ủy ban nhân dân xã (hiện hữu)

I.25

3.200

0,58

- Đất công trình y tế - Trạm y tế xã (hiện hữu)

I.26

800

0,15

- Đất công trình giáo dục

19.200

3,49

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I.27

6.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I.24

12.900

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ thương mại (cải tạo - xây dựng mới)

I.23

3.800

0,69

50

1

7

3,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

I.28÷I.30

42.300

7,69

5

-

1

0,05

1.4. Đất giao thông

77.100

14,02

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

77.100

2. Đất ngoài đơn vị ở

72.700

2.1. Đất cây xanh mặt nước

1.700

- Mặt nước

900

- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

800

2.2.Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

71.000

- Đất giao thông đối ngoại

61.200

- Nút giao thông

9.800

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22 và Tỉnh lộ 7, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo, xây dựng mới trường học, công viên cây xanh. Quốc lộ 22 là tuyến cảnh quan, điểm nhấn là công viên tập trung.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 120m; Tỉnh lộ 7 lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường chính

1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

Đường D8

120

6,0

10,5 (19,5)23 (2)23 (19,5) 10,5

6,0

2

Tỉnh lộ 7

Quốc lộ 22

Đường N1

30

6,0

18,0

6,0

B

Đường khu vực và nội bộ

1

Đường N1

Tỉnh lộ 7

Đường D7

20

5,0

10,0

5,0

2

Đường N2

Đường D2

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường N3

Đường D1

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường N6

Đường D7

Đường D2

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường D8

Đường D7

Quốc lộ 22

16

4,0

8,0

4,0

6

Đường D1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D2

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

20

5,0

10,0

5,0

8

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

80,0

4,0

9

Đường D7

Đường D8

Đường N1

20

5,0

10,0

5,0

10

Đường N4

Đường D1

Đường D2

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N5

Đường D4

Đường D6

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường D3

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường D5

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường D6

Đường N2

Đường N6

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.