Document: Điều 2 Quyết định 334/2003/QĐ-BTP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức Vụ Hợp tác quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "334/2003/QĐ-BTP", "signer": "Uông Chu Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "334/2003/QĐ-BTP", "signer": "Uông Chu Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "334/2003/QĐ-BTP", "signer": "Uông Chu Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "334/2003/QĐ-BTP", "signer": "Uông Chu Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "334/2003/QĐ-BTP", "signer": "Uông Chu Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 334/2003/QĐ-BTP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức Vụ Hợp tác quốc tế có nội dung như sau:

Điều 2. Vụ Hợp tác quốc tế có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác với nước ngoài về pháp luật và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
2. Đề xuất chủ trương, phương hướng hợp tác với nước ngoài về pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
3. Thẩm định về nội dung các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật, kể cả việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác đó;
4. Tổng hợp, điều phối các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật; Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo, đàm phán, hoàn thiện các thủ tục để ký kết các thoả thuận, chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức thực hiện các thoả thuận, chương trình, dự án đó;
5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật;
6. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch cử đoàn ra, đón đoàn vào trình Bộ trưởng phê duyệt và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
7. Thống nhất quản lý việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ Tư pháp; đề xuất với Bộ trưởng về việc cho phép các cơ quan, tổ chức nước ngoài do cơ quan trung ương cấp giấy phép hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
8. Quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật;
9. Quản lý việc tiếp khách quốc tế của Bộ Tư pháp;
10. Tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế theo sự phân công của Bộ trưởng;
Thực hiện các hoạt động lễ tân đối ngoại theo quy định;
11. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật;
12. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản thuộc Vụ;
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Vụ Hợp tác quốc tế có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác với nước ngoài về pháp luật và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
2. Đề xuất chủ trương, phương hướng hợp tác với nước ngoài về pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
3. Thẩm định về nội dung các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật, kể cả việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác đó;
4. Tổng hợp, điều phối các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật; Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo, đàm phán, hoàn thiện các thủ tục để ký kết các thoả thuận, chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức thực hiện các thoả thuận, chương trình, dự án đó;
5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật;
6. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch cử đoàn ra, đón đoàn vào trình Bộ trưởng phê duyệt và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
7. Thống nhất quản lý việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ Tư pháp; đề xuất với Bộ trưởng về việc cho phép các cơ quan, tổ chức nước ngoài do cơ quan trung ương cấp giấy phép hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
8. Quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật;
9. Quản lý việc tiếp khách quốc tế của Bộ Tư pháp;
10. Tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế theo sự phân công của Bộ trưởng;
Thực hiện các hoạt động lễ tân đối ngoại theo quy định;
11. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật;
12. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản thuộc Vụ;
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.