Document: Điều 1 Quyết định 361/QĐ-UBND Quy hoạch nhà máy xử lý nước thải khu tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "361/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "361/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "361/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "361/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "361/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 361/QĐ-UBND Quy hoạch nhà máy xử lý nước thải khu tái định cư có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Nhà máy xử lý nước thải thuộc dự án Xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
2. Quy mô, phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu: 45ha;
b) Diện tích triển khai quy hoạch: 16,9ha;
c) Vị trí khu đất lập quy hoạch thuộc các phường Tấn Tài và Mỹ Đông, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm với ranh giới được giới hạn bởi:
- Phía Đông: giáp đất chỉnh trang khu dân cư Xóm Cồn hiện hữu và đất nông nghiệp phường Mỹ Đông.
- Phía Tây: giáp đất chỉnh trang khu dân cư Tấn Lộc hiện hữu và đất chỉnh trang phường Tấn Tài.
- Phía Nam: giáp đường Dã Tượng.
- Phía Bắc: giáp đường Tấn Tài Xóm Láng.
3. Mục tiêu của Đồ án:
a) Xây dựng một khu dân cư mới với tính chất như đô thị loại 3 phù hợp theo tính chất và chức năng của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
b) Tái định cư tại chỗ và chuyển đổi nghề cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án nhằm ổn định đời sống nhân dân khu vực;
c) Làm cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch, xây dựng tại khu vực.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch của đồ án:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất theo chức năng:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1

Đất ở

62.902

37

quy hoạch sử dụng đất ở giai đoạn 1

2

Đất công trình công cộng

53.176

31

3

Đất giao thông

51.929

31

4

Đất cây xanh

1.220

1

Cộng

169.227

100

Cơ chế quản lý việc sử dụng đất ở tại khu quy hoạch như sau:
- Đối với các lô đất ở biệt thự (ký hiệu từ B1 đến B7): cho phép người dân chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt.
- Đối với các lô đất ở phân lô liền kề (ký hiệu từ A1 đến A11): là đất tái định cư của dự án.
Riêng đối với các lô đất ký hiệu: A7 (từ lô số 1 đến lô số 16), A8 (từ lô số 1 đến lô số 14 và lô số 32), A9 (các lô số 1, 2, 3, 24, 25 và 26), A10 (từ lô số 3 đến lô số 14 và các lô số 1, 2): cho phép người dân chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt;
b) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án được tính theo chỉ tiêu sử dụng đất của đô thị loại 3.
5. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: thống nhất tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu quy theo đồ án trình thẩm định, cụ thể:
a) Ưu tiên cảnh quan dọc trục đường chính nối thành phố Phan Rang - Tháp Chàm với khu vực phía Nam sông Dinh để thiết kế bố trí phân lô chuyển đổi nghề cho các hộ dân, đảm bảo tính khả thi của dự án và đảm bảo được không gian cao tầng trên trục đường chính với quy định tầng cao tối thiểu dọc trục đường này là 3 tầng;
b) Đối với khu vực liền kề các khu dân cư chỉnh trang thôn Tấn Lộc, Xóm Cồn và khu vực giáp trục đường Tấn Tài Xóm Láng ở phía Bắc khu quy hoạch: đồ án tập trung nghiên cứu mô hình đất biệt thự dạng nhà vườn để tạo không gian chuyển tiếp giữa khu chỉnh trang hiện hữu và khu vực quy hoạch mới. Liền kề khu vực biêt thự nhà vườn quy hoạch mới sẽ bố trí đất ở phân lô tái định cư cho các hộ dân với định mức đất mỗi lô khoảng 120m2 đến 150m2 và quy định mật độ xây dựng cũng như khoảng lùi xây dựng nhà so với các trục đường nội bộ để tạo khoảng sân trồng cây xanh, mang dáng dấp không gian biệt thự vườn và đảm bảo được thông thoáng cho khu vực quy hoạch, tạo nên cảnh quan cho khu vực nội bộ toàn khu quy hoạch;
c) Các công trình công cộng trong khu vực (như nhà trẻ, trường tiểu học, ban quản lý thôn, ...) được tính toán dựa trên dân số hiện hữu giữa hai khu vực và nhu cầu cấp thiết về công trình phúc lợi xã hội tại khu vực. Các công trình công cộng nói trên được chú trọng về vị trí đảm bảo bán kính phục vụ cho khu dân cư xung quanh, vừa tạo được mỹ quan và không gian cho khu quy hoạch.
d) Nhà máy xử lý nước thải: với yêu cầu khoảng cây xanh cách ly xung quanh nhà máy để tạo không gian cây xanh cho khu vực cách ly và bố trí quỹ đất trồng cây xanh dự trữ của thành phố. Mặt khác Đồ án tận dụng quỹ đất cây xanh này để thiết kế tạo quỹ đất mang tính chất và không gian như một khu công viên thể dục thể thao, vừa phục vụ cho khu dân cư xung quanh vừa phục vụ cho các đơn vị ở liền kề dự kiến phát triển gần khu vực quy hoạch trong tương lai;
đ) Sự chênh lệch cao độ tự nhiên giữa khu dân cư quy hoạch mới và đường Dã Tượng (bờ Bắc sông Dinh hiện hữu) được đồ án giải quyết không gian theo ý tưởng chuyển cốt từ thấp lên cao, khoảng không gian giữa hai khu vực chênh cốt sẽ bố trí hàng cây xanh tại cảnh quan cho trục đường và tạo nền phía Nam cho khu dân cư.
6. Về kinh phí lập quy hoạch thiết kế đô thị: 475.121.284 đồng.
(Kèm theo bảng tổng hợp kinh phí do Sở Xây dựng xác lập)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Nhà máy xử lý nước thải thuộc dự án Xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
2. Quy mô, phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu: 45ha;
b) Diện tích triển khai quy hoạch: 16,9ha;
c) Vị trí khu đất lập quy hoạch thuộc các phường Tấn Tài và Mỹ Đông, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm với ranh giới được giới hạn bởi:
- Phía Đông: giáp đất chỉnh trang khu dân cư Xóm Cồn hiện hữu và đất nông nghiệp phường Mỹ Đông.
- Phía Tây: giáp đất chỉnh trang khu dân cư Tấn Lộc hiện hữu và đất chỉnh trang phường Tấn Tài.
- Phía Nam: giáp đường Dã Tượng.
- Phía Bắc: giáp đường Tấn Tài Xóm Láng.
3. Mục tiêu của Đồ án:
a) Xây dựng một khu dân cư mới với tính chất như đô thị loại 3 phù hợp theo tính chất và chức năng của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
b) Tái định cư tại chỗ và chuyển đổi nghề cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án nhằm ổn định đời sống nhân dân khu vực;
c) Làm cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch, xây dựng tại khu vực.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch của đồ án:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất theo chức năng:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1

Đất ở

62.902

37

quy hoạch sử dụng đất ở giai đoạn 1

2

Đất công trình công cộng

53.176

31

3

Đất giao thông

51.929

31

4

Đất cây xanh

1.220

1

Cộng

169.227

100

Cơ chế quản lý việc sử dụng đất ở tại khu quy hoạch như sau:
- Đối với các lô đất ở biệt thự (ký hiệu từ B1 đến B7): cho phép người dân chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt.
- Đối với các lô đất ở phân lô liền kề (ký hiệu từ A1 đến A11): là đất tái định cư của dự án.
Riêng đối với các lô đất ký hiệu: A7 (từ lô số 1 đến lô số 16), A8 (từ lô số 1 đến lô số 14 và lô số 32), A9 (các lô số 1, 2, 3, 24, 25 và 26), A10 (từ lô số 3 đến lô số 14 và các lô số 1, 2): cho phép người dân chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt;
b) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án được tính theo chỉ tiêu sử dụng đất của đô thị loại 3.
5. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: thống nhất tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu quy theo đồ án trình thẩm định, cụ thể:
a) Ưu tiên cảnh quan dọc trục đường chính nối thành phố Phan Rang - Tháp Chàm với khu vực phía Nam sông Dinh để thiết kế bố trí phân lô chuyển đổi nghề cho các hộ dân, đảm bảo tính khả thi của dự án và đảm bảo được không gian cao tầng trên trục đường chính với quy định tầng cao tối thiểu dọc trục đường này là 3 tầng;
b) Đối với khu vực liền kề các khu dân cư chỉnh trang thôn Tấn Lộc, Xóm Cồn và khu vực giáp trục đường Tấn Tài Xóm Láng ở phía Bắc khu quy hoạch: đồ án tập trung nghiên cứu mô hình đất biệt thự dạng nhà vườn để tạo không gian chuyển tiếp giữa khu chỉnh trang hiện hữu và khu vực quy hoạch mới. Liền kề khu vực biêt thự nhà vườn quy hoạch mới sẽ bố trí đất ở phân lô tái định cư cho các hộ dân với định mức đất mỗi lô khoảng 120m2 đến 150m2 và quy định mật độ xây dựng cũng như khoảng lùi xây dựng nhà so với các trục đường nội bộ để tạo khoảng sân trồng cây xanh, mang dáng dấp không gian biệt thự vườn và đảm bảo được thông thoáng cho khu vực quy hoạch, tạo nên cảnh quan cho khu vực nội bộ toàn khu quy hoạch;
c) Các công trình công cộng trong khu vực (như nhà trẻ, trường tiểu học, ban quản lý thôn, ...) được tính toán dựa trên dân số hiện hữu giữa hai khu vực và nhu cầu cấp thiết về công trình phúc lợi xã hội tại khu vực. Các công trình công cộng nói trên được chú trọng về vị trí đảm bảo bán kính phục vụ cho khu dân cư xung quanh, vừa tạo được mỹ quan và không gian cho khu quy hoạch.
d) Nhà máy xử lý nước thải: với yêu cầu khoảng cây xanh cách ly xung quanh nhà máy để tạo không gian cây xanh cho khu vực cách ly và bố trí quỹ đất trồng cây xanh dự trữ của thành phố. Mặt khác Đồ án tận dụng quỹ đất cây xanh này để thiết kế tạo quỹ đất mang tính chất và không gian như một khu công viên thể dục thể thao, vừa phục vụ cho khu dân cư xung quanh vừa phục vụ cho các đơn vị ở liền kề dự kiến phát triển gần khu vực quy hoạch trong tương lai;
đ) Sự chênh lệch cao độ tự nhiên giữa khu dân cư quy hoạch mới và đường Dã Tượng (bờ Bắc sông Dinh hiện hữu) được đồ án giải quyết không gian theo ý tưởng chuyển cốt từ thấp lên cao, khoảng không gian giữa hai khu vực chênh cốt sẽ bố trí hàng cây xanh tại cảnh quan cho trục đường và tạo nền phía Nam cho khu dân cư.
6. Về kinh phí lập quy hoạch thiết kế đô thị: 475.121.284 đồng.
(Kèm theo bảng tổng hợp kinh phí do Sở Xây dựng xác lập)