Document: Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND Đề án Thu gom xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn Hải Dương 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND Đề án Thu gom xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn Hải Dương 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020” với một số nội dung chính sau:
1. Mục tiêu:
- Tăng cường các biện pháp tuyên truyền vận động nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phân loại và tự xử lý rác thải.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại nông thôn; lựa chọn thiết bị, công nghệ phù hợp xử lý rác thải sinh hoạt vùng nông thôn.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi; từng bước thực hiện xã hội hóa công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt vùng nông thôn.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
- Về công tác quy hoạch;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư;
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt;
- Tăng cường nguồn lực cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn;
- Triển khai các mô hình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn;
3. Kinh phí thực hiện và kế hoạch triển khai:
a) Kinh phí thực hiện:
- Ngân sách tỉnh:
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh: Hỗ trợ việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; hỗ trợ chế phẩm vi sinh, hóa chất, dụng cụ thu gom; hỗ trợ xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp tỉnh: Hỗ trợ xây dựng các Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng để đầu tư mở rộng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt.
- Ngân sách huyện:
+ Kinh phí mua mới và bảo trì trang thiết bị thu gom.
+ Chi phí vận chuyển, xử lý tại bãi chôn lấp tập trung.
- Ngân sách xã:
+ Hỗ trợ bảo trì trang thiết bị thu gom.
+ Hỗ trợ các hộ gia đình phân loại rác tại nguồn.
- Hộ gia đình:
+ Đóng góp phí dịch vụ vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Tham gia thực hiện phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn.
- Nguồn xã hội hóa:
Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã và các thiết bị chuyên dụng thu gom, vận chuyển tới nhà máy xử lý,…
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 722,86 tỷ đồng (Bảy trăm hai mươi hai tỷ tám trăm sáu mươi tỷ đồng); trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 342,86 tỷ đồng;
- Nguồn xã hội hóa: 380 tỷ đồng.
b) Kế hoạch triển khai: từ 2016 - 2020.
(Chi tiết tại Đề án kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020” với một số nội dung chính sau:
1. Mục tiêu:
- Tăng cường các biện pháp tuyên truyền vận động nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phân loại và tự xử lý rác thải.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại nông thôn; lựa chọn thiết bị, công nghệ phù hợp xử lý rác thải sinh hoạt vùng nông thôn.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi; từng bước thực hiện xã hội hóa công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt vùng nông thôn.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
- Về công tác quy hoạch;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư;
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt;
- Tăng cường nguồn lực cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn;
- Triển khai các mô hình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn;
3. Kinh phí thực hiện và kế hoạch triển khai:
a) Kinh phí thực hiện:
- Ngân sách tỉnh:
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh: Hỗ trợ việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; hỗ trợ chế phẩm vi sinh, hóa chất, dụng cụ thu gom; hỗ trợ xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp tỉnh: Hỗ trợ xây dựng các Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng để đầu tư mở rộng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt.
- Ngân sách huyện:
+ Kinh phí mua mới và bảo trì trang thiết bị thu gom.
+ Chi phí vận chuyển, xử lý tại bãi chôn lấp tập trung.
- Ngân sách xã:
+ Hỗ trợ bảo trì trang thiết bị thu gom.
+ Hỗ trợ các hộ gia đình phân loại rác tại nguồn.
- Hộ gia đình:
+ Đóng góp phí dịch vụ vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Tham gia thực hiện phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn.
- Nguồn xã hội hóa:
Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã và các thiết bị chuyên dụng thu gom, vận chuyển tới nhà máy xử lý,…
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 722,86 tỷ đồng (Bảy trăm hai mươi hai tỷ tám trăm sáu mươi tỷ đồng); trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 342,86 tỷ đồng;
- Nguồn xã hội hóa: 380 tỷ đồng.
b) Kế hoạch triển khai: từ 2016 - 2020.
(Chi tiết tại Đề án kèm theo)