Document: Điều 29 Nghị định 05/2005/NĐ-CP bán đấu giá tài sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 29 Nghị định 05/2005/NĐ-CP bán đấu giá tài sản có nội dung như sau:

Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá bao gồm văn bản bán đấu giá tài sản và các loại giấy tờ sau đây, tùy theo từng loại tài sản:
1. Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức: giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tài sản bán đấu giá thuộc sở hữu nhà nước: ngoài giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu việc bán tài sản đó phải có sự đồng ý hoặc cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có văn bản đồng ý, cho phép của cơ quan đó.
3. Đối với tài sản để thi hành án: bản sao bản án, quyết định của Toà án, quyết định thi hành án, quyết định kê biên tài sản của cơ quan thi hành án và các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu có.
4. Đối với tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước: quyết định tịch thu tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đối với tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước: quyết định hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Đối với tài sản bảo đảm thì ngoài giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật, còn kèm theo hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng, biên bản xử lý tài sản hoặc biên bản thu giữ tài sản, nếu có.

Content:
Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá bao gồm văn bản bán đấu giá tài sản và các loại giấy tờ sau đây, tùy theo từng loại tài sản:
1. Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức: giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tài sản bán đấu giá thuộc sở hữu nhà nước: ngoài giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu việc bán tài sản đó phải có sự đồng ý hoặc cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có văn bản đồng ý, cho phép của cơ quan đó.
3. Đối với tài sản để thi hành án: bản sao bản án, quyết định của Toà án, quyết định thi hành án, quyết định kê biên tài sản của cơ quan thi hành án và các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu có.
4. Đối với tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước: quyết định tịch thu tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đối với tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước: quyết định hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Đối với tài sản bảo đảm thì ngoài giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật, còn kèm theo hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng, biên bản xử lý tài sản hoặc biên bản thu giữ tài sản, nếu có.