Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 4860/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp cơ cấu 3 loại rừng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 4860/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp cơ cấu 3 loại rừng Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính, cụ thể:
...
2. Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp
2.1. Chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp
2.1.1. Nguyên tắc
- Theo quy định tại Mục c, Khoản 1, Điều 10, Luật Lâm nghiệp năm 2017: “Rừng tự nhiên phải được đưa vào quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất”;
- Các khu vực đồi núi dốc có nguy cơ sạt lở cao, phải được rà soát xem xét đưa vào quy hoạch rừng phòng hộ;
- Diện tích rà soát đưa vào quy hoạch lâm nghiệp phải đảm bảo tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
2.1.2. Diện tích, địa điểm
Tổng diện tích đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp đưa vào quy hoạch lâm nghiệp là 284,79 ha, trong đó chuyển vào quy hoạch rừng phòng hộ: 106,95 ha; vào quy hoạch rừng sản xuất: 177,84 ha. Hiện trạng: rừng tự nhiên: 42,47 ha; rừng trồng: 239,24 ha; đất chưa có rừng: 3,08 ha, cụ thể như sau:
a) Chuyển vào quy hoạch rừng phòng hộ
- Đối tượng: Rừng tự nhiên liền kề vùng quy hoạch rừng phòng hộ; các khu vực đồi núi dốc có nguy cơ sạt lở cao đồng thời đảm bảo tiêu chí phòng hộ quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Diện tích: 106,95 ha, gồm rừng tự nhiên: 40,88 ha; rừng trồng: 63,42 ha; đất chưa có rừng: 2,65 ha.
- Địa điểm: Thị xã Hoài Nhơn, huyện An Lão, huyện Vĩnh Thạnh.
+ Tại thị xã Hoài Nhơn: 15,57 ha, là rừng trồng phi lao ven biển do Ban Quản lý rừng phòng hộ Hoài Nhơn đang quản lý, hiện nay ngoài quy hoạch lâm nghiệp theo Quyết định số 4854/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bình Định; đảm bảo tiêu chí phòng hộ nên đề xuất đưa vào quy hoạch để quản lý.
+ Tại huyện An Lão: 34,55 ha, là khu vực sạt lở tại xã An Hòa để thực hiện theo quy chế phòng hộ đầu nguồn chống sạt lở, trồng rừng bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
+ Tại huyện Vĩnh Thạnh: 56,83 ha gồm: Rừng tự nhiên hỗn giao tre nứa ngoài quy hoạch lâm nghiệp 40,88 ha; khu vực sạt lở thuộc thị trấn Vĩnh Thạnh 1,22 ha; rừng trồng phòng hộ cảnh quan từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 14,73 ha do Ban Quản lý rừng phòng hộ Vĩnh Thạnh quản lý. b) Chuyển vào quy hoạch rừng sản xuất
- Đối tượng: Rừng tự nhiên liền kề vùng quy hoạch rừng sản xuất; đất đồi núi đồng thời đảm bảo tiêu chí rừng sản xuất quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Diện tích: 177,84 ha, gồm: rừng tự nhiên: 1,59 ha; rừng trồng: 175,82 ha; đất chưa có rừng: 0,43 ha.
- Địa điểm: Huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
+ Huyện An Lão: 79,69 ha rừng trồng ngoài lâm nghiệp vào quy hoạch rừng sản xuất tại xã An Vinh để thực hiện phương án giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số (theo Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 10/01/2023).
+ Huyện Vân Canh: 96,56 ha, đất rừng trồng do Công ty TNHH lâm nghiệp Quy Nhơn quản lý (diện tích này trước đây là rừng trồng sản xuất, năm 2018 rà soát đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng để thực hiện Khu Công nghiệp dịch vụ BECAMEX Bình Định, hiện nay không còn nằm trong Khu Công nghiệp dịch vụ BECAMEX).
+ Huyện Vĩnh Thạnh: 1,59 ha rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp, tại xã Vĩnh Sơn và xã Vĩnh Kim.
2.2. Chuyển từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp
2.2.1. Nguyên tắc
- Đối với diện tích quy hoạch lâm nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hoặc hiện trạng đã và đang sử dụng mục đích khác không phải rừng (đường giao thông hiện trạng, khu dân cư hiện trạng, đất khác…) nhưng còn chồng lấn trong quy hoạch lâm nghiệp phải được rà soát và loại trừ đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp;
- Đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; diện tích cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trong thời gian tới phải được rà soát đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp (theo Văn bản số 5561/BNN-TCLN ngày 22/8/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Đối với rừng tự nhiên thuộc công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng rừng phải tuân thủ “Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác” quy định tại Điều 41a, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ, gồm: (i) “Dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; (ii) “Dự án cấp thiết về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu (giao thông, thuỷ lợi, bảo vệ, phát triển rừng), dự án tạo nguồn điện và hệ thống truyền tải điện đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, xây dựng, tôn tạo di tích cách mạng, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận”.
2.2.2. Diện tích, địa điểm
Tổng diện tích chuyển từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2021- 2030: 9.956,35 ha, trong đó từ quy hoạch rừng sản xuất: 7.922,10 ha; quy hoạch rừng phòng hộ: 1.840,87 ha; quy hoạch rừng đặc dụng: 193,38 ha. Hiện trạng gồm: rừng tự nhiên: 192,79 ha; rừng trồng: 8.868,17 ha; đất chưa có rừng: 625,63 ha; các loại đất khác: 269,76 ha, bao gồm:
2.2.2.1. Loại trừ diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp đã sử dụng cho mục đích khác không phải là rừng
Tổng diện tích loại trừ ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 269,76 ha, trong đó từ quy hoạch rừng phòng hộ: 57,94 ha; quy hoạch rừng đặc dụng: 0,46 ha; quy hoạch rừng sản xuất: 211,36 ha, cụ thể:
- Diện tích có hiện trạng đường giao thông: 98,29 ha, bao gồm: Tuyến đường DT từ An Quang đi An Toàn: 23,94 ha; đường DT 637 từ thị trấn Vĩnh Thạnh đi Vĩnh Sơn: 43,53 ha; đường DT từ Canh Hòa đi Canh Liên: 29,19 ha; đường hiện trạng ven hồ Vạn Hội, Hoài Ân: 1,63 ha.
- Diện tích có hiện trạng là các loại đất đã sử dụng mục đích khác: 7,51 ha, gồm: Khu dân cư hiện trạng: 2,24 ha (huyện Hoài Ân: 0,14 ha, thị xã An Nhơn: 0,07 ha, huyện Vân Canh: 2,03 ha); Khu Nghĩa địa hiện trạng: 0,13 ha tại huyện Tuy Phước; Trường bắn Quốc gia 2: 4,94 ha và kênh Thượng Sơn: 0,2 ha tại huyện Tây Sơn.
- Diện tích quy hoạch lâm nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 163,96 ha.
2.2.2.2. Đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp đối với diện tích thực hiện các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Tổng diện tích quy hoạch lâm nghiệp thuộc các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp thẩm quyền chấp thuận: 380,96 ha, trong đó: Từ quy hoạch rừng phòng hộ: 31,79 ha; Từ quy hoạch rừng sản xuất: 349,17 ha. Hiện trạng: Rừng tự nhiên: 10,49 ha (rừng tự nhiên sản xuất: 6,2 ha; phòng hộ: 4,29 ha thuộc công trình thủy điện Vĩnh Sơn 4); Rừng trồng: 350,44 ha (rừng trồng sản xuất: 324,70 ha, phòng hộ: 25,74 ha); Đất chưa có rừng: 20,03 ha (quy hoạch sản xuất: 18,27ha, phòng hộ: 1,76ha).
2.2.2.3. Đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp đối với diện tích thực hiện các công trình, dự án trong danh mục quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt
a) Đối tượng đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp
- Thuộc chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng sang đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác không phải là rừng để thực hiện các công trình, dự án trong danh mục quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt cho 11 huyện/thị xã/thành phố.
- Phù hợp với tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác.
b) Diện tích: Tổng diện tích quy hoạch lâm nghiệp đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp thuộc các công trình, dự án trong danh mục Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt: 5.745,55 ha.
- Phân theo cơ cấu 3 loại rừng
+ Từ quy hoạch rừng sản xuất: 4.627,20 ha.
+ Từ quy hoạch rừng phòng hộ: 1.104,87 ha.
+ Từ quy hoạch rừng đặc dụng: 13,48 ha (quy hoạch rừng đặc dụng đưa ra ngoài Quy hoạch 3 loại rừng thuộc các công trình, dự án: Tại xã An Toàn, huyện An Lão: 4,52 ha, gồm đường giao thông từ Trung tâm cụm xã An Toàn đi thác K50; đường giao thông từ thôn 1 đi khu sản xuất và kênh mương nội đồng tại thôn 1; tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát: 7,03 ha, là đất trồng rừng có nguồn gốc trước đây là rừng sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực suối khoáng Chánh Thắng trong phạm vi ranh giới khu vực dự án Khu du lịch sinh thái và Nhà máy sản xuất suối khoáng Chánh Thắng; tại xã Cát Hưng, huyện Phù Cát: 1,93 ha, khu vực công trình tôn giáo chùa Tịnh Lâm đã xây dựng trước năm 2008 hiện trạng không có rừng tự nhiên điều chỉnh ra ngoài quy hoạch đặc dụng để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích tôn giáo.
- Phân theo hiện trạng rừng
+ Rừng tự nhiên: 75,24 ha (rừng tự nhiên phòng hộ: 58,74 ha; sản xuất: 12,15 ha; đặc dụng: 4,35 ha), thuộc các công trình, dự án: Công trình Quốc phòng 6,62 ha (công trình Quốc phòng nước Giáp và căn cứ hậu cần An Hưng, thuộc huyện An Lão); các công trình giao thông: 28,94 ha; các công trình năng lượng: 39,37 ha (thủy điện Vĩnh Sơn 2, Vĩnh Sơn 3 và Vĩnh Sơn 4); các công trình Thủy lợi: 0,3 ha.
+ Rừng trồng: 5.275,90 ha (rừng trồng phòng hộ: 891,66 ha; sản xuất: 4.379,62 ha; đặc dụng: 4,62 ha).
+ Đất chưa có rừng: 394,41 ha (quy hoạch phòng hộ: 154,47 ha; sản xuất: 235,43 ha; đặc dụng: 4,51 ha).
2.2.2.4. Đưa ra ngoài Quy hoạch lâm nghiệp đối với diện tích thực hiện các công trình, dự án chưa có trong Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030
a) Cơ sở rà soát, bổ sung
- Xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực; các công trình/dự án tại các huyện/thị xã/thành phố, trong đó có đất lâm nghiệp cần chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp và sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030. Từ đó làm cơ sở rà soát bổ sung đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng, đảm bảo cho phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Phù hợp với tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác.
b) Diện tích: Tổng diện tích rà soát bổ sung đưa ra ngoài Quy hoạch lâm nghiệp các công trình, dự án chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030: 3.560,08 ha.
- Phân theo cơ cấu 3 loại rừng
+ Từ quy hoạch rừng sản xuất: 2.734,37 ha;
+ Từ quy hoạch rừng phòng hộ: 646,27 ha;
+ Từ quy hoạch rừng đặc dụng: 179,44 ha, tại thành phố Quy Nhơn gồm: Các công trình thuộc đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 tại 12 phường nội thành, thành phố Quy Nhơn được phê duyệt tại Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 16/5/2020 của UBND tỉnh Bình Định: 102,78 ha (trong đó: Đất quân sự: 5,96 ha; đất dịch vụ du lịch gắn với cảnh quan: 77,51 ha; đất giao thông: 3,02 ha; khu cây xanh cách ly: 16,29 ha); Quy hoạch các điểm du lịch - dịch vụ dọc tuyến Quy Nhơn - Sông Cầu được phê duyệt tại Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 của UBND tỉnh Bình Định: 24,08 ha (trong đó: Điểm du lịch 8C, 9G, 9H: 23,75 ha; đất giao thông: 0,33 ha. Dự án điện gió Hòn Đôi: 8,33 ha); diện tích có hiện trạng trồng cây ăn quả: 44,25 ha tại khu vực 1, phường Ghềnh Ráng.
- Phân theo hiện trạng rừng
+ Rừng tự nhiên: 107,06 ha rừng tự nhiên phòng hộ, thuộc các công trình, dự án: Công trình Giao thông: 15,17 ha (mở rộng đường Tây tỉnh và đường Vĩnh Thạnh đi Phù Cát); công trình thủy lợi: 91,78 ha (nâng cấp hồ Định Bình, Vĩnh Thạnh và hồ Quang Hiển, Vân Canh); công trình Năng lượng: 0,11 ha (thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh mở rộng).
+ Rừng trồng: 3.241,83 ha (rừng trồng sản xuất: 2.619,96 ha; phòng hộ: 510,81 ha; đặc dụng: 111,06 ha);
+ Đất chưa có rừng: 211,19 ha (quy hoạch sản xuất: 114,41 ha; phòng hộ: 28,40 ha; đặc dụng: 68,38 ha);
- Mục đích sử dụng đất sau chuyển đổi
+ Bổ sung quy hoạch đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất năng lượng (DNL): 581,78 ha.
+ Bổ sung quy hoạch đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất giao thông (DGT): 62,71 ha.
+ Bổ sung quy hoạch đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất thủy lợi (DTL): 411,29 ha.
+ Nhu cầu chuyển từ đất quy hoạch lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp: 754,09 ha để đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp và khu công nghiệp trên địa bàn huyện Vân Canh theo Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 08/3/2022 của UBND tỉnh Bình Định.
+ Bổ sung Quy hoạch đưa ra quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác của các công trình, dự án tại các huyện/thị xã/thành phố: 1.750,21 ha, gồm: Phát triển cây ăn quả: 831,67 ha; công trình dự án Quốc phòng: 7,90 ha; khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 189,42 ha; đất thương mại, dịch vụ: 143,84 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, khoáng sản: 145,96 ha; khu vui chơi giải trí công cộng: 21,77 ha; khu xử lý chất thải: 24,72 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 117,41 ha; đất ở: 33,04 ha; cây hàng năm và đất nông nghiệp khác: 224,04 ha; các nhu cầu khác: 10,44 ha.

Content:
Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp
2.1. Chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp
2.1.1. Nguyên tắc
- Theo quy định tại Mục c, Khoản 1, Điều 10, Luật Lâm nghiệp năm 2017: “Rừng tự nhiên phải được đưa vào quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất”;
- Các khu vực đồi núi dốc có nguy cơ sạt lở cao, phải được rà soát xem xét đưa vào quy hoạch rừng phòng hộ;
- Diện tích rà soát đưa vào quy hoạch lâm nghiệp phải đảm bảo tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
2.1.Diện tích, địa điểm
Tổng diện tích đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp đưa vào quy hoạch lâm nghiệp là 284,79 ha, trong đó chuyển vào quy hoạch rừng phòng hộ: 106,95 ha; vào quy hoạch rừng sản xuất: 177,84 ha. Hiện trạng: rừng tự nhiên: 42,47 ha; rừng trồng: 239,24 ha; đất chưa có rừng: 3,08 ha, cụ thể như sau:
a) Chuyển vào quy hoạch rừng phòng hộ
- Đối tượng: Rừng tự nhiên liền kề vùng quy hoạch rừng phòng hộ; các khu vực đồi núi dốc có nguy cơ sạt lở cao đồng thời đảm bảo tiêu chí phòng hộ quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Diện tích: 106,95 ha, gồm rừng tự nhiên: 40,88 ha; rừng trồng: 63,42 ha; đất chưa có rừng: 2,65 ha.
- Địa điểm: Thị xã Hoài Nhơn, huyện An Lão, huyện Vĩnh Thạnh.
+ Tại thị xã Hoài Nhơn: 15,57 ha, là rừng trồng phi lao ven biển do Ban Quản lý rừng phòng hộ Hoài Nhơn đang quản lý, hiện nay ngoài quy hoạch lâm nghiệp theo Quyết định số 4854/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bình Định; đảm bảo tiêu chí phòng hộ nên đề xuất đưa vào quy hoạch để quản lý.
+ Tại huyện An Lão: 34,55 ha, là khu vực sạt lở tại xã An Hòa để thực hiện theo quy chế phòng hộ đầu nguồn chống sạt lở, trồng rừng bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
+ Tại huyện Vĩnh Thạnh: 56,83 ha gồm: Rừng tự nhiên hỗn giao tre nứa ngoài quy hoạch lâm nghiệp 40,88 ha; khu vực sạt lở thuộc thị trấn Vĩnh Thạnh 1,22 ha; rừng trồng phòng hộ cảnh quan từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 14,73 ha do Ban Quản lý rừng phòng hộ Vĩnh Thạnh quản lý. b) Chuyển vào quy hoạch rừng sản xuất
- Đối tượng: Rừng tự nhiên liền kề vùng quy hoạch rừng sản xuất; đất đồi núi đồng thời đảm bảo tiêu chí rừng sản xuất quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Diện tích: 177,84 ha, gồm: rừng tự nhiên: 1,59 ha; rừng trồng: 175,82 ha; đất chưa có rừng: 0,43 ha.
- Địa điểm: Huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
+ Huyện An Lão: 79,69 ha rừng trồng ngoài lâm nghiệp vào quy hoạch rừng sản xuất tại xã An Vinh để thực hiện phương án giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số (theo Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 10/01/2023).
+ Huyện Vân Canh: 96,56 ha, đất rừng trồng do Công ty TNHH lâm nghiệp Quy Nhơn quản lý (diện tích này trước đây là rừng trồng sản xuất, năm 2018 rà soát đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng để thực hiện Khu Công nghiệp dịch vụ BECAMEX Bình Định, hiện nay không còn nằm trong Khu Công nghiệp dịch vụ BECAMEX).
+ Huyện Vĩnh Thạnh: 1,59 ha rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp, tại xã Vĩnh Sơn và xã Vĩnh Kim.
2.Chuyển từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp
2.2.1. Nguyên tắc
- Đối với diện tích quy hoạch lâm nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hoặc hiện trạng đã và đang sử dụng mục đích khác không phải rừng (đường giao thông hiện trạng, khu dân cư hiện trạng, đất khác…) nhưng còn chồng lấn trong quy hoạch lâm nghiệp phải được rà soát và loại trừ đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp;
- Đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; diện tích cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trong thời gian tới phải được rà soát đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp (theo Văn bản số 5561/BNN-TCLN ngày 22/8/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Đối với rừng tự nhiên thuộc công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng rừng phải tuân thủ “Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác” quy định tại Điều 41a, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ, gồm: (i) “Dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; (ii) “Dự án cấp thiết về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu (giao thông, thuỷ lợi, bảo vệ, phát triển rừng), dự án tạo nguồn điện và hệ thống truyền tải điện đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, xây dựng, tôn tạo di tích cách mạng, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận”.
2.2.Diện tích, địa điểm
Tổng diện tích chuyển từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2021- 2030: 9.956,35 ha, trong đó từ quy hoạch rừng sản xuất: 7.922,10 ha; quy hoạch rừng phòng hộ: 1.840,87 ha; quy hoạch rừng đặc dụng: 193,38 ha. Hiện trạng gồm: rừng tự nhiên: 192,79 ha; rừng trồng: 8.868,17 ha; đất chưa có rừng: 625,63 ha; các loại đất khác: 269,76 ha, bao gồm:
2.2.2.1. Loại trừ diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp đã sử dụng cho mục đích khác không phải là rừng
Tổng diện tích loại trừ ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 269,76 ha, trong đó từ quy hoạch rừng phòng hộ: 57,94 ha; quy hoạch rừng đặc dụng: 0,46 ha; quy hoạch rừng sản xuất: 211,36 ha, cụ thể:
- Diện tích có hiện trạng đường giao thông: 98,29 ha, bao gồm: Tuyến đường DT từ An Quang đi An Toàn: 23,94 ha; đường DT 637 từ thị trấn Vĩnh Thạnh đi Vĩnh Sơn: 43,53 ha; đường DT từ Canh Hòa đi Canh Liên: 29,19 ha; đường hiện trạng ven hồ Vạn Hội, Hoài Ân: 1,63 ha.
- Diện tích có hiện trạng là các loại đất đã sử dụng mục đích khác: 7,51 ha, gồm: Khu dân cư hiện trạng: 2,24 ha (huyện Hoài Ân: 0,14 ha, thị xã An Nhơn: 0,07 ha, huyện Vân Canh: 2,03 ha); Khu Nghĩa địa hiện trạng: 0,13 ha tại huyện Tuy Phước; Trường bắn Quốc gia 2: 4,94 ha và kênh Thượng Sơn: 0,2 ha tại huyện Tây Sơn.
- Diện tích quy hoạch lâm nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 163,96 ha.
2.2.2.Đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp đối với diện tích thực hiện các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Tổng diện tích quy hoạch lâm nghiệp thuộc các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp thẩm quyền chấp thuận: 380,96 ha, trong đó: Từ quy hoạch rừng phòng hộ: 31,79 ha; Từ quy hoạch rừng sản xuất: 349,17 ha. Hiện trạng: Rừng tự nhiên: 10,49 ha (rừng tự nhiên sản xuất: 6,2 ha; phòng hộ: 4,29 ha thuộc công trình thủy điện Vĩnh Sơn 4); Rừng trồng: 350,44 ha (rừng trồng sản xuất: 324,70 ha, phòng hộ: 25,74 ha); Đất chưa có rừng: 20,03 ha (quy hoạch sản xuất: 18,27ha, phòng hộ: 1,76ha).
2.2.2.3. Đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp đối với diện tích thực hiện các công trình, dự án trong danh mục quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt
a) Đối tượng đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp
- Thuộc chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng sang đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác không phải là rừng để thực hiện các công trình, dự án trong danh mục quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt cho 11 huyện/thị xã/thành phố.
- Phù hợp với tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác.
b) Diện tích: Tổng diện tích quy hoạch lâm nghiệp đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp thuộc các công trình, dự án trong danh mục Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt: 5.745,55 ha.
- Phân theo cơ cấu 3 loại rừng
+ Từ quy hoạch rừng sản xuất: 4.627,20 ha.
+ Từ quy hoạch rừng phòng hộ: 1.104,87 ha.
+ Từ quy hoạch rừng đặc dụng: 13,48 ha (quy hoạch rừng đặc dụng đưa ra ngoài Quy hoạch 3 loại rừng thuộc các công trình, dự án: Tại xã An Toàn, huyện An Lão: 4,52 ha, gồm đường giao thông từ Trung tâm cụm xã An Toàn đi thác K50; đường giao thông từ thôn 1 đi khu sản xuất và kênh mương nội đồng tại thôn 1; tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát: 7,03 ha, là đất trồng rừng có nguồn gốc trước đây là rừng sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực suối khoáng Chánh Thắng trong phạm vi ranh giới khu vực dự án Khu du lịch sinh thái và Nhà máy sản xuất suối khoáng Chánh Thắng; tại xã Cát Hưng, huyện Phù Cát: 1,93 ha, khu vực công trình tôn giáo chùa Tịnh Lâm đã xây dựng trước năm 2008 hiện trạng không có rừng tự nhiên điều chỉnh ra ngoài quy hoạch đặc dụng để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích tôn giáo.
- Phân theo hiện trạng rừng
+ Rừng tự nhiên: 75,24 ha (rừng tự nhiên phòng hộ: 58,74 ha; sản xuất: 12,15 ha; đặc dụng: 4,35 ha), thuộc các công trình, dự án: Công trình Quốc phòng 6,62 ha (công trình Quốc phòng nước Giáp và căn cứ hậu cần An Hưng, thuộc huyện An Lão); các công trình giao thông: 28,94 ha; các công trình năng lượng: 39,37 ha (thủy điện Vĩnh Sơn 2, Vĩnh Sơn 3 và Vĩnh Sơn 4); các công trình Thủy lợi: 0,3 ha.
+ Rừng trồng: 5.275,90 ha (rừng trồng phòng hộ: 891,66 ha; sản xuất: 4.379,62 ha; đặc dụng: 4,62 ha).
+ Đất chưa có rừng: 394,41 ha (quy hoạch phòng hộ: 154,47 ha; sản xuất: 235,43 ha; đặc dụng: 4,51 ha).
2.2.2.4. Đưa ra ngoài Quy hoạch lâm nghiệp đối với diện tích thực hiện các công trình, dự án chưa có trong Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030
a) Cơ sở rà soát, bổ sung
- Xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực; các công trình/dự án tại các huyện/thị xã/thành phố, trong đó có đất lâm nghiệp cần chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp và sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030. Từ đó làm cơ sở rà soát bổ sung đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng, đảm bảo cho phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Phù hợp với tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác.
b) Diện tích: Tổng diện tích rà soát bổ sung đưa ra ngoài Quy hoạch lâm nghiệp các công trình, dự án chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030: 3.560,08 ha.
- Phân theo cơ cấu 3 loại rừng
+ Từ quy hoạch rừng sản xuất: 2.734,37 ha;
+ Từ quy hoạch rừng phòng hộ: 646,27 ha;
+ Từ quy hoạch rừng đặc dụng: 179,44 ha, tại thành phố Quy Nhơn gồm: Các công trình thuộc đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 tại 12 phường nội thành, thành phố Quy Nhơn được phê duyệt tại Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 16/5/2020 của UBND tỉnh Bình Định: 102,78 ha (trong đó: Đất quân sự: 5,96 ha; đất dịch vụ du lịch gắn với cảnh quan: 77,51 ha; đất giao thông: 3,02 ha; khu cây xanh cách ly: 16,29 ha); Quy hoạch các điểm du lịch - dịch vụ dọc tuyến Quy Nhơn - Sông Cầu được phê duyệt tại Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 của UBND tỉnh Bình Định: 24,08 ha (trong đó: Điểm du lịch 8C, 9G, 9H: 23,75 ha; đất giao thông: 0,33 ha. Dự án điện gió Hòn Đôi: 8,33 ha); diện tích có hiện trạng trồng cây ăn quả: 44,25 ha tại khu vực 1, phường Ghềnh Ráng.
- Phân theo hiện trạng rừng
+ Rừng tự nhiên: 107,06 ha rừng tự nhiên phòng hộ, thuộc các công trình, dự án: Công trình Giao thông: 15,17 ha (mở rộng đường Tây tỉnh và đường Vĩnh Thạnh đi Phù Cát); công trình thủy lợi: 91,78 ha (nâng cấp hồ Định Bình, Vĩnh Thạnh và hồ Quang Hiển, Vân Canh); công trình Năng lượng: 0,11 ha (thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh mở rộng).
+ Rừng trồng: 3.241,83 ha (rừng trồng sản xuất: 2.619,96 ha; phòng hộ: 510,81 ha; đặc dụng: 111,06 ha);
+ Đất chưa có rừng: 211,19 ha (quy hoạch sản xuất: 114,41 ha; phòng hộ: 28,40 ha; đặc dụng: 68,38 ha);
- Mục đích sử dụng đất sau chuyển đổi
+ Bổ sung quy hoạch đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất năng lượng (DNL): 581,78 ha.
+ Bổ sung quy hoạch đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất giao thông (DGT): 62,71 ha.
+ Bổ sung quy hoạch đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất thủy lợi (DTL): 411,29 ha.
+ Nhu cầu chuyển từ đất quy hoạch lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp: 754,09 ha để đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp và khu công nghiệp trên địa bàn huyện Vân Canh theo Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 08/3/2022 của UBND tỉnh Bình Định.
+ Bổ sung Quy hoạch đưa ra quy hoạch lâm nghiệp để chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác của các công trình, dự án tại các huyện/thị xã/thành phố: 1.750,21 ha, gồm: Phát triển cây ăn quả: 831,67 ha; công trình dự án Quốc phòng: 7,90 ha; khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 189,42 ha; đất thương mại, dịch vụ: 143,84 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, khoáng sản: 145,96 ha; khu vui chơi giải trí công cộng: 21,77 ha; khu xử lý chất thải: 24,72 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 117,41 ha; đất ở: 33,04 ha; cây hàng năm và đất nông nghiệp khác: 224,04 ha; các nhu cầu khác: 10,44 ha.