Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung quy hoạch.
6.1. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và các nguồn gen.
6.1.1. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
a) Chuyển hạng 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Chuyển hạng khu dự trữ thiên nhiên Phia Oắc thành Vườn Quốc gia Phia Oắc - Phia Đén nhằm bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng; nguồn gen động thực vật rừng quý, hiếm (gồm 47 loài thực vật và 66 loài động vật); cảnh quan thiên nhiên, diện tích tự nhiên 11.960ha, thuộc huyện Nguyên Bình, trên địa phận của các xã Ca Thành, Mai Long, Phan Thanh, Quang Thành, Thành Công và một phần nhỏ của thị trấn Tĩnh Túc và xã Vũ Nông.
b) Điều chỉnh và mở rộng 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều chỉnh và mở rộng Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh thành khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp Quốc gia Vượn Cao Vít Trùng Khánh, nhằm bảo tồn và phát triển quần thể Vượn Cao Vít, bảo vệ môi trường sống của chúng là HST rừng trên núi đá vôi và các HST rừng tự nhiên, diện tích tự nhiên 6.046,0ha, nằm trong phạm vi các xã Ngọc Côn, Ngọc Khê, Phong Nậm, Ngọc Chung, Khâm Thành và một phần nhỏ phía Bắc xã Lăng Yên, huyện Trùng Khánh.
c) Thành lập mới 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Khu bảo vệ cảnh quan rừng Trần Hưng Đạo, diện tích tự nhiên khoảng 1.143,00ha, nằm trong địa bàn xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình, độ cao 600 - 1.600m; HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m và HST rừng tre nứa. Bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; nhằm tôn tạo giá trị lịch sử và cảnh quan của di tích lịch sử cấp Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo để phục vụ mục đích giáo dục, tham quan du lịch.
d) Phát triển và nâng cấp 03 cơ sở bảo tồn trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp vườn cây ăn quả tại khu di tích Pác Bó thành vườn thực vật Pác Bó, diện tích khoảng 0,1 ha, tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng;
- Kế thừa và củng cố vườn thuốc Phia Đén, diện tích khoảng 4,0 ha, tại xã Thành Công và xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình;
- Kế thừa và củng cố vườn thuốc Giảo cổ lam, diện tích 13,0ha, tại xóm Bản Pát 2, xã Cao Chương, huyện Trà Lĩnh.
e) Thành lập mới các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
- Thành lập các vườn thực vật trong các khu bảo tồn;
- Thành lập Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Nguyên Bình, diện tích khoảng 19,00ha, tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình;
- Thành lập Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Trùng Khánh, diện tích khoảng 9,5ha, nằm tại xã Phong Nậm, huyện Trùng Khánh.
f) Bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ các nguồn gen quý hiếm, gen đặc sản.
Phát triển và bảo tồn tại chỗ theo Quyết định 1113/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, phê duyệt đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh giai đoạn 2014 - 2020, bảo tồn 12 nguồn gen cây trồng, vật nuôi đặc sản, đặc hữu, quý hiếm của tỉnh, đồng thời tiếp tục đầu tư bằng các chương trình, dự án để bảo tồn tại chỗ 24 cây trồng đặc sản trên đồng ruộng như lúa nếp hương vì pất, bí thơm, đậu nho nhe, mận máu Bảo Lạc, lê Trà Lĩnh, quýt Hà Trì, cam Trưng Vương, bưởi Phục Hòa, hạt dẻ Trùng Khánh, trúc sào, mác rạc, cây mác mật, chè đắng, chè Phia Đén... và 10 nguồn gen vật nuôi như bò H'Mông, lợn đen, gà xương đen (gà H’Mông), ngựa Nước Hai, chó lùn Bảo Lạc...
Phối hợp và duy trì 01 cơ sở bảo tồn chuyển chỗ vật nuôi là trại lợn giống cấp I Đức Chính, diện tích 1,44ha, tại xã Vĩnh Quang, thành phố Cao Bằng để phát triển và bảo tồn chuyển chỗ 2 nguồn gen lợn Táp Ná và lợn Móng Cái.
6.1.2. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030
Thành lập mới 9 khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh.
a) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Trà Lĩnh - Thang Hen, diện tích tự nhiên khoảng 5.164,0 ha, nằm trên địa bàn các xã Quang Vinh, Lưu Ngọc, Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh; các xã Hạ Thôn, Mã Ba, huyện Hà Quảng; các xã Đức Xuân, Ngũ Lão, huyện Hòa An. Nhằm bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, đặc biệt là HST rừng trên núi đá vôi; bảo tồn những giá trị ĐDSH quan trọng của khu bảo tồn, gồm 21 loài thực vật quý hiếm và 29 loài động vật quý hiếm; bảo vệ và tôn tạo hồ Thang Hen và cảnh quan xung quanh phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch;
b) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hạ Lang, diện tích tự nhiên khoảng 7.343,0 ha trên cơ sở khu rừng nguyên sinh trên núi đá vôi của huyện Hạ Lang, nằm trên địa bàn các xã Đồng Loan, Thắng Lợi, Đức Quang, Kim Loan, An Lạc, Quang Long. Nhằm bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, chủ yếu là HST rừng trên núi đá vôi; giữ gìn, tôn tạo môi trường sống của các loài động, thực vật quý hiếm; bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học của các HST rừng tự nhiên. Bảo tồn những loài động, thực vật quý hiếm; chú trọng các loài rất nguy cấp, nguy cấp; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phục vụ giáo dục, nghiên cứu, tham quan, du lịch;
c) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bảo Lạc, diện tích tự nhiên khoảng 3.996,0 ha, trên cơ sở khu rừng nguyên sinh trên núi đá vôi và rừng tự nhiên trên núi trung bình trên địa bàn các xã Khánh Xuân, Xuân Trường, huyện Bảo Lạc. Nhằm bảo vệ và phát triển HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình ở độ cao 600 - 1.600m; bảo vệ môi trường sống của các loài động, thực vật quý hiếm; Bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học của các HST rừng tự nhiên; bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, chú trọng các loài rất nguy cấp và nguy cấp; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phục vụ giáo dục, nghiên cứu, và tham quan, du lịch;
d) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bảo Lâm, diện tích tự nhiên khoảng 4.569,0 ha, trên cơ sở khu rừng nguyên sinh của huyện Bảo Lâm trong địa bàn xã Vĩnh Phong và một phần nhỏ xã Mông Ân. Nhằm bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình ở độ cao 600 - 1.600m và HST rừng trên núi đá vôi; bảo vệ môi trường sống của các loài động, thực vật quý hiếm; bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, chú trọng các loài rất nguy cấp và nguy cấp; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phục vụ giáo dục, nghiên cứu, và tham quan, du lịch;
đ) Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó, diện tích tự nhiên là 6.354,0 ha, nằm trên địa bàn các xã Trường Hà, Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Nội Thôn, Thượng Thôn, huyện Hà Quảng. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng trên núi đá vôi; HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m và HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình, độ cao 600 - 1.600m; bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó phục vụ mục đích giáo dục, tham quan du lịch;
e) Khu bảo vệ cảnh quan Thạch An, diện tích tự nhiên là 3.997,00ha, nằm trên địa bàn các xã Đức Long, Danh Sĩ, Lê Lợi, huyện Thạch An; xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m; bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo các Di tích lịch sử đồn Đà Lạn và đài quan sát bộ chỉ huy chiến dịch biên giới năm 1950 phục vụ mục đích giáo dục, tham quan du lịch;
f) Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc, diện tích tự nhiên là 566,00ha, nằm trong địa bàn xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, chủ yếu là HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m. Bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ của thác Bản Giốc; bảo vệ và phát triển giá trị du lịch, nghệ thuật và tiềm năng thủy điện của khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc phục vụ mục đích tham quan du lịch, nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội.
g) Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn, diện tích tự nhiên là 75ha, nằm trong địa bàn các xã Hồng Việt, Hoàng Tung, huyện Hòa An. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m. Bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo giá trị lịch sử và cảnh quan của các di tích trong khu vực; bảo vệ và phát triển giá trị du lịch, lịch sử của khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn phục vụ mục đích tham quan du lịch, giáo dục;
h) Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Bằng, diện tích tự nhiên là 575,8ha, nằm trên địa bàn các huyện Hà Quảng, Hòa An, Phục Hòa và thành phố Cao Bằng. Mục đích bảo vệ nơi cư trú của cá trầm hương, anh vũ và nhiều loài thân mềm quý hiếm như trai cóc bàn chân, trai cóc vuông.
6.2. Quy hoạch hành lang ĐDSH.
Thành lập 02 hành lang đa dạng sinh học.
a) Hành lang ĐDSH xuyên biên giới kết nối khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh, Cao Bằng (Việt Nam) với Quảng Tây (Trung Quốc) nằm sát biên giới. Khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh có chiều dài 21,7 km. Chức năng là hợp tác quốc tế về bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái rừng. Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, hợp tác nghiên cứu hữu hiệu mang lại lợi ích kinh tế cho Quốc gia và địa phương, bảo đảm việc kiểm soát xuyên biên giới về phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, săn bắn trộm và buôn lậu, đồng thời đảm bảo việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn và loài vượn cao
b) Hành lang ĐDSH nội tỉnh kết nối khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hạ Lang với khu bảo tồn loài - sinh cảnh Trùng Khánh đi qua xã Kim Loan, huyện Hạ Lang và các xã Cao Thắng, Đức Hồng, Thông Huề, huyện Trùng Khánh với diện tích khoảng 4.175,0 ha. Chức năng hỗ trợ việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn của các loài động vật quý hiếm cần được bảo tồn, đặc biệt là loài vượn cao vít.
6.3. Quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên.
6.3.1. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao (độ cao trên 1600m)
Diện tích 146,34 ha (chiếm 0,02% DTTN), phân bố ở vùng đỉnh núi Phia Ya, thuộc khu vực ranh giới của xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm và xã Sơn Lập, huyện Bảo Lạc. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao ở độ cao trên 1.600m đặc trưng của vùng núi cao Đông Bắc, nơi chịu ảnh hưởng mạnh và sớm của gió mùa Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa, bao gồm 50 loài động thực vật quý hiếm.
6.3.2. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m).
Diện tích 84.511,15 ha (chiếm 12,61% DTTN), phân bố chủ yếu tại các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Nguyên Bình, đặc biệt phân bố thành dải phía Bắc tỉnh Cao Bằng, tập trung ở các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, phía Tây và Bắc huyện Quảng Uyên và vùng nhỏ tại xã Quang Trung và Trưng Vương, huyện Hòa An; một phần diện tích lớn phân bố tại biên giới giữa huyện Trùng Khánh và huyện Hạ Lang. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m) đặc trưng của vùng núi trung bình Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.3. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, ở độ cao dưới 600m.
Diện tích 114.089,31 ha (chiếm 17,02% DTTN), phân bố rải rác toàn bộ huyện Bảo Lâm, phía Tây huyện Bảo Lạc, một diện tích nhỏ tại xã Sơn Lập và xã Sơn Lộ, huyện Bảo Lạc; dải từ phía Đông huyện Thông Nông sang phía Tây huyện Hà Quảng, kéo dài qua huyện Hòa An, phía Đông và Nam huyện Nguyên Bình, nằm ở hầu hết các xã của huyện Thạch An, Quảng Uyên, Hạ Lang và nằm rải rác ở huyện Trùng Khánh với diện tích nhỏ. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi thấp (độ cao dưới 600m) đặc trưng của vùng núi thấp Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa bị tuyệt chủng.
6.3.4. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.
Diện tích 125.838,19 ha (chiếm 18,77% DTTN), phân bố diện tích nhỏ tại các xã Đức Hạnh, Lý Bôn, Thạch Lâm, Quảng Lâm, Tân Việt, Nam Quang, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm; phía Bắc và Đông huyện Bảo Lạc; phía Bắc và Tây huyện Nguyên Bình; nằm rải rác hầu hết các xã thuộc huyện Thông Nông; và phân bố thành dải tập trung ở huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên và Phục Hòa. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi; bảo vệ các nguồn gen quý hiếm, có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.5. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng tre nứa.
Diện tích 3.526,74 ha (chiếm 0,53% DTTN), phân bố nhỏ lẻ tại các xã Kim Cúc, Hưng Thịnh, Sơn Lộ, Huy Giáp, huyện Bảo Lạc; các xã Dân chủ, Đức Long, Trương Lương, Bạch Đằng, Lê Chung, huyện Hòa An và xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình. Mục đích bảo tồn là trồng và phát triển, duy trì và nâng cao tỉ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, có chức năng quan trọng về bảo vệ đất, dần thiết lập các vành đai xanh, xóa thế cô lập cho các khu bảo tồn.
6.3.6. Phát triển hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi.
Bảo vệ một phần diện tích của hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi 115.968,38ha (chiếm 17,30% DTTN) phân bố rải rác ở tất cả các huyện của tỉnh để phục hồi tăng độ che phủ rừng.
6.3.7. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước.
Bảo vệ diện tích hệ sinh thái đất ngập nước 3.597,73 ha (chiếm 0,54% DTTN) phân bố rải rác trong toàn tỉnh với các hệ thống sông suối lớn như sông Bằng, sông Gâm, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn... nhằm giữ gìn nguồn nước trong sạch phục vụ đời sống dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần bảo tồn ĐDSH; bảo vệ và phát triển các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao, bảo đảm cân bằng sinh thái.

Content:
Nội dung quy hoạch.
6.1. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và các nguồn gen.
6.1.1. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
a) Chuyển hạng 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Chuyển hạng khu dự trữ thiên nhiên Phia Oắc thành Vườn Quốc gia Phia Oắc - Phia Đén nhằm bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng; nguồn gen động thực vật rừng quý, hiếm (gồm 47 loài thực vật và 66 loài động vật); cảnh quan thiên nhiên, diện tích tự nhiên 11.960ha, thuộc huyện Nguyên Bình, trên địa phận của các xã Ca Thành, Mai Long, Phan Thanh, Quang Thành, Thành Công và một phần nhỏ của thị trấn Tĩnh Túc và xã Vũ Nông.
b) Điều chỉnh và mở rộng 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều chỉnh và mở rộng Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh thành khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp Quốc gia Vượn Cao Vít Trùng Khánh, nhằm bảo tồn và phát triển quần thể Vượn Cao Vít, bảo vệ môi trường sống của chúng là HST rừng trên núi đá vôi và các HST rừng tự nhiên, diện tích tự nhiên 6.046,0ha, nằm trong phạm vi các xã Ngọc Côn, Ngọc Khê, Phong Nậm, Ngọc Chung, Khâm Thành và một phần nhỏ phía Bắc xã Lăng Yên, huyện Trùng Khánh.
c) Thành lập mới 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Khu bảo vệ cảnh quan rừng Trần Hưng Đạo, diện tích tự nhiên khoảng 1.143,00ha, nằm trong địa bàn xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình, độ cao 600 - 1.600m; HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m và HST rừng tre nứa. Bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; nhằm tôn tạo giá trị lịch sử và cảnh quan của di tích lịch sử cấp Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo để phục vụ mục đích giáo dục, tham quan du lịch.
d) Phát triển và nâng cấp 03 cơ sở bảo tồn trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp vườn cây ăn quả tại khu di tích Pác Bó thành vườn thực vật Pác Bó, diện tích khoảng 0,1 ha, tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng;
- Kế thừa và củng cố vườn thuốc Phia Đén, diện tích khoảng 4,0 ha, tại xã Thành Công và xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình;
- Kế thừa và củng cố vườn thuốc Giảo cổ lam, diện tích 13,0ha, tại xóm Bản Pát 2, xã Cao Chương, huyện Trà Lĩnh.
e) Thành lập mới các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
- Thành lập các vườn thực vật trong các khu bảo tồn;
- Thành lập Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Nguyên Bình, diện tích khoảng 19,00ha, tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình;
- Thành lập Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Trùng Khánh, diện tích khoảng 9,5ha, nằm tại xã Phong Nậm, huyện Trùng Khánh.
f) Bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ các nguồn gen quý hiếm, gen đặc sản.
Phát triển và bảo tồn tại chỗ theo Quyết định 1113/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, phê duyệt đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh giai đoạn 2014 - 2020, bảo tồn 12 nguồn gen cây trồng, vật nuôi đặc sản, đặc hữu, quý hiếm của tỉnh, đồng thời tiếp tục đầu tư bằng các chương trình, dự án để bảo tồn tại chỗ 24 cây trồng đặc sản trên đồng ruộng như lúa nếp hương vì pất, bí thơm, đậu nho nhe, mận máu Bảo Lạc, lê Trà Lĩnh, quýt Hà Trì, cam Trưng Vương, bưởi Phục Hòa, hạt dẻ Trùng Khánh, trúc sào, mác rạc, cây mác mật, chè đắng, chè Phia Đén... và 10 nguồn gen vật nuôi như bò H'Mông, lợn đen, gà xương đen (gà H’Mông), ngựa Nước Hai, chó lùn Bảo Lạc...
Phối hợp và duy trì 01 cơ sở bảo tồn chuyển chỗ vật nuôi là trại lợn giống cấp I Đức Chính, diện tích 1,44ha, tại xã Vĩnh Quang, thành phố Cao Bằng để phát triển và bảo tồn chuyển chỗ 2 nguồn gen lợn Táp Ná và lợn Móng Cái.
6.1.2. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030
Thành lập mới 9 khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh.
a) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Trà Lĩnh - Thang Hen, diện tích tự nhiên khoảng 5.164,0 ha, nằm trên địa bàn các xã Quang Vinh, Lưu Ngọc, Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh; các xã Hạ Thôn, Mã Ba, huyện Hà Quảng; các xã Đức Xuân, Ngũ Lão, huyện Hòa An. Nhằm bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, đặc biệt là HST rừng trên núi đá vôi; bảo tồn những giá trị ĐDSH quan trọng của khu bảo tồn, gồm 21 loài thực vật quý hiếm và 29 loài động vật quý hiếm; bảo vệ và tôn tạo hồ Thang Hen và cảnh quan xung quanh phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch;
b) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hạ Lang, diện tích tự nhiên khoảng 7.343,0 ha trên cơ sở khu rừng nguyên sinh trên núi đá vôi của huyện Hạ Lang, nằm trên địa bàn các xã Đồng Loan, Thắng Lợi, Đức Quang, Kim Loan, An Lạc, Quang Long. Nhằm bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, chủ yếu là HST rừng trên núi đá vôi; giữ gìn, tôn tạo môi trường sống của các loài động, thực vật quý hiếm; bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học của các HST rừng tự nhiên. Bảo tồn những loài động, thực vật quý hiếm; chú trọng các loài rất nguy cấp, nguy cấp; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phục vụ giáo dục, nghiên cứu, tham quan, du lịch;
c) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bảo Lạc, diện tích tự nhiên khoảng 3.996,0 ha, trên cơ sở khu rừng nguyên sinh trên núi đá vôi và rừng tự nhiên trên núi trung bình trên địa bàn các xã Khánh Xuân, Xuân Trường, huyện Bảo Lạc. Nhằm bảo vệ và phát triển HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình ở độ cao 600 - 1.600m; bảo vệ môi trường sống của các loài động, thực vật quý hiếm; Bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học của các HST rừng tự nhiên; bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, chú trọng các loài rất nguy cấp và nguy cấp; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phục vụ giáo dục, nghiên cứu, và tham quan, du lịch;
d) Thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bảo Lâm, diện tích tự nhiên khoảng 4.569,0 ha, trên cơ sở khu rừng nguyên sinh của huyện Bảo Lâm trong địa bàn xã Vĩnh Phong và một phần nhỏ xã Mông Ân. Nhằm bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình ở độ cao 600 - 1.600m và HST rừng trên núi đá vôi; bảo vệ môi trường sống của các loài động, thực vật quý hiếm; bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, chú trọng các loài rất nguy cấp và nguy cấp; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phục vụ giáo dục, nghiên cứu, và tham quan, du lịch;
đ) Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó, diện tích tự nhiên là 6.354,0 ha, nằm trên địa bàn các xã Trường Hà, Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Nội Thôn, Thượng Thôn, huyện Hà Quảng. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng trên núi đá vôi; HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m và HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình, độ cao 600 - 1.600m; bảo tồn những giá trị đa dạng sinh học của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó phục vụ mục đích giáo dục, tham quan du lịch;
e) Khu bảo vệ cảnh quan Thạch An, diện tích tự nhiên là 3.997,00ha, nằm trên địa bàn các xã Đức Long, Danh Sĩ, Lê Lợi, huyện Thạch An; xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m; bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo các Di tích lịch sử đồn Đà Lạn và đài quan sát bộ chỉ huy chiến dịch biên giới năm 1950 phục vụ mục đích giáo dục, tham quan du lịch;
f) Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc, diện tích tự nhiên là 566,00ha, nằm trong địa bàn xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, chủ yếu là HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m. Bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ của thác Bản Giốc; bảo vệ và phát triển giá trị du lịch, nghệ thuật và tiềm năng thủy điện của khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc phục vụ mục đích tham quan du lịch, nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội.
g) Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn, diện tích tự nhiên là 75ha, nằm trong địa bàn các xã Hồng Việt, Hoàng Tung, huyện Hòa An. Mục đích bảo vệ và phát triển các HST rừng tự nhiên, gồm HST rừng trên núi đá vôi và HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, độ cao dưới 600m. Bảo tồn những giá trị ĐDSH của các HST rừng tự nhiên; bảo vệ và tôn tạo giá trị lịch sử và cảnh quan của các di tích trong khu vực; bảo vệ và phát triển giá trị du lịch, lịch sử của khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn phục vụ mục đích tham quan du lịch, giáo dục;
h) Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Bằng, diện tích tự nhiên là 575,8ha, nằm trên địa bàn các huyện Hà Quảng, Hòa An, Phục Hòa và thành phố Cao Bằng. Mục đích bảo vệ nơi cư trú của cá trầm hương, anh vũ và nhiều loài thân mềm quý hiếm như trai cóc bàn chân, trai cóc vuông.
6.2. Quy hoạch hành lang ĐDSH.
Thành lập 02 hành lang đa dạng sinh học.
a) Hành lang ĐDSH xuyên biên giới kết nối khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh, Cao Bằng (Việt Nam) với Quảng Tây (Trung Quốc) nằm sát biên giới. Khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh có chiều dài 21,7 km. Chức năng là hợp tác quốc tế về bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái rừng. Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, hợp tác nghiên cứu hữu hiệu mang lại lợi ích kinh tế cho Quốc gia và địa phương, bảo đảm việc kiểm soát xuyên biên giới về phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, săn bắn trộm và buôn lậu, đồng thời đảm bảo việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn và loài vượn cao
b) Hành lang ĐDSH nội tỉnh kết nối khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hạ Lang với khu bảo tồn loài - sinh cảnh Trùng Khánh đi qua xã Kim Loan, huyện Hạ Lang và các xã Cao Thắng, Đức Hồng, Thông Huề, huyện Trùng Khánh với diện tích khoảng 4.175,0 ha. Chức năng hỗ trợ việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn của các loài động vật quý hiếm cần được bảo tồn, đặc biệt là loài vượn cao vít.
6.3. Quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên.
6.3.1. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao (độ cao trên 1600m)
Diện tích 146,34 ha (chiếm 0,02% DTTN), phân bố ở vùng đỉnh núi Phia Ya, thuộc khu vực ranh giới của xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm và xã Sơn Lập, huyện Bảo Lạc. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao ở độ cao trên 1.600m đặc trưng của vùng núi cao Đông Bắc, nơi chịu ảnh hưởng mạnh và sớm của gió mùa Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa, bao gồm 50 loài động thực vật quý hiếm.
6.3.2. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m).
Diện tích 84.511,15 ha (chiếm 12,61% DTTN), phân bố chủ yếu tại các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Nguyên Bình, đặc biệt phân bố thành dải phía Bắc tỉnh Cao Bằng, tập trung ở các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, phía Tây và Bắc huyện Quảng Uyên và vùng nhỏ tại xã Quang Trung và Trưng Vương, huyện Hòa An; một phần diện tích lớn phân bố tại biên giới giữa huyện Trùng Khánh và huyện Hạ Lang. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m) đặc trưng của vùng núi trung bình Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.3. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, ở độ cao dưới 600m.
Diện tích 114.089,31 ha (chiếm 17,02% DTTN), phân bố rải rác toàn bộ huyện Bảo Lâm, phía Tây huyện Bảo Lạc, một diện tích nhỏ tại xã Sơn Lập và xã Sơn Lộ, huyện Bảo Lạc; dải từ phía Đông huyện Thông Nông sang phía Tây huyện Hà Quảng, kéo dài qua huyện Hòa An, phía Đông và Nam huyện Nguyên Bình, nằm ở hầu hết các xã của huyện Thạch An, Quảng Uyên, Hạ Lang và nằm rải rác ở huyện Trùng Khánh với diện tích nhỏ. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi thấp (độ cao dưới 600m) đặc trưng của vùng núi thấp Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa bị tuyệt chủng.
6.3.4. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.
Diện tích 125.838,19 ha (chiếm 18,77% DTTN), phân bố diện tích nhỏ tại các xã Đức Hạnh, Lý Bôn, Thạch Lâm, Quảng Lâm, Tân Việt, Nam Quang, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm; phía Bắc và Đông huyện Bảo Lạc; phía Bắc và Tây huyện Nguyên Bình; nằm rải rác hầu hết các xã thuộc huyện Thông Nông; và phân bố thành dải tập trung ở huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên và Phục Hòa. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi; bảo vệ các nguồn gen quý hiếm, có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.5. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng tre nứa.
Diện tích 3.526,74 ha (chiếm 0,53% DTTN), phân bố nhỏ lẻ tại các xã Kim Cúc, Hưng Thịnh, Sơn Lộ, Huy Giáp, huyện Bảo Lạc; các xã Dân chủ, Đức Long, Trương Lương, Bạch Đằng, Lê Chung, huyện Hòa An và xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình. Mục đích bảo tồn là trồng và phát triển, duy trì và nâng cao tỉ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, có chức năng quan trọng về bảo vệ đất, dần thiết lập các vành đai xanh, xóa thế cô lập cho các khu bảo tồn.
6.3.Phát triển hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi.
Bảo vệ một phần diện tích của hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi 115.968,38ha (chiếm 17,30% DTTN) phân bố rải rác ở tất cả các huyện của tỉnh để phục hồi tăng độ che phủ rừng.
6.3.7. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước.
Bảo vệ diện tích hệ sinh thái đất ngập nước 3.597,73 ha (chiếm 0,54% DTTN) phân bố rải rác trong toàn tỉnh với các hệ thống sông suối lớn như sông Bằng, sông Gâm, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn... nhằm giữ gìn nguồn nước trong sạch phục vụ đời sống dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần bảo tồn ĐDSH; bảo vệ và phát triển các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao, bảo đảm cân bằng sinh thái.