Document: Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2012 quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2012 quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La như sau:
1. Sửa đổi Khoản 4, Điều 8 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố là đơn vị đầu mối tổ chức
thẩm định Dự án, Báo cáo KTKT xây dựng công trình do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư.
c) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công thương, Thông tin và Truyền thông), các phòng chuyên ngành ở huyện, thành phố và các đơn vị (theo chỉ định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án) có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (TKCS) và các chi phí của tổng mức đầu tư, trừ chi phí dự phòng của Dự án.
Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình trước khi trình thẩm định Báo cáo KTKT xây dựng công trình; Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các đơn vị liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định để đơn vị đầu mối tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
d) Cơ quan đầu mối thẩm định có trách nhiệm tổng hợp thẩm định tổng mức đầu tư, thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Dự án.”
2. Bổ sung khoản 7, Điều 8 như sau:
“7. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn Dự án
Tất cả các Dự án đầu tư đều phải được thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi quyết định đầu tư.
a) Đối với các Dự án có sử dụng vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh và vốn Trái phiếu Chính phủ
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định Dự án theo các quy định hiện hành. Riêng về nguồn vốn và phần vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và Trái phiếu Chính phủ bố trí cho các Dự án, sau khi thẩm định Dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh để trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định về nguồn vốn và phần vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh, vốn Trái phiếu Chính phủ (quy trình, hồ sơ thẩm định theo Điểm 2, Mục I, Hướng dẫn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Sau khi có kết quả thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện hồ sơ Dự án trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của tỉnh.
b) Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do tỉnh quản lý
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định Dự án theo quy định hiện hành, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để bảo đảm thực hiện theo đúng các nguyên tắc, chính sách đầu tư và trong khả năng cân đối vốn Ngân sách của tỉnh, đảm bảo bố trí vốn đúng nguồn, có đủ vốn để hoàn thành: Dự án nhóm B không quá 5 năm; Dự án nhóm C không quá 3 năm.
c) Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do các huyện, thành phố quản lý
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì tổ chức thẩm định Dự án theo quy định hiện hành, bao gồm cả thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để bảo đảm thực hiện theo đúng các nguyên tắc, chính sách đầu tư và trong khả năng cân đối vốn Ngân sách của huyện, đảm bảo bố trí vốn đúng nguồn, có đủ vốn để hoàn thành Dự án theo quy định về tiến độ.
Kết quả thẩm định về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn lập theo mẫu tại Phụ lục số 1, số 2 kèm theo Quyết định này.”
3. Bổ sung Khoản 8, Điều 8 như sau:
“8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc phê duyệt Quyết định đầu tư và triển khai thực hiện các dự án
a) Dự án sử dụng vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh và Trái phiếu Chính phủ
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Quyết định đầu tư về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quyết định đầu tư và triển khai thực hiện Dự án của tỉnh theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do tỉnh quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án đầu tư, nếu phát hiện việc thực hiện dự án không đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến chính thức để các chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến, các chủ đầu tư không điều chỉnh, sửa đổi thì Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh biện pháp xử lý.
c) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác do các huyện, thành phố quản lý
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đầu tư, UBND huyện có trách nhiệm gửi quyết định đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quyết định đầu tư và triển khai thực hiện dự án của các huyện, nếu phát hiện quyết định đầu tư dự án hoặc việc triển khai thực hiện dự án không đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg và các quy định hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến chính thức để các huyện điều chỉnh, sửa đổi. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến, các huyện không điều chỉnh, sửa đổi thì Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh biện pháp xử lý.”
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư
Các cấp có thẩm quyền tuân thủ đúng quy định hiện hành về quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư; dự án sử dụng ngân sách cấp nào, cấp đó quyết định đầu tư. Trước khi quyết định đầu tư, các cấp có thẩm quyền kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã phê duyệt, chỉ được quyết định đầu tư khi xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách.
1. Cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương (vốn NSNN do cấp tỉnh quản lý) sau khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh và các dự án được Thủ tướng Chính phủ hoặc các bộ, ngành Trung ương ủy quyền.
- Chủ tịch UBND tỉnh không ủy quyền cho Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt các dự án có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng.
2. Cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương (vốn NSNN cấp huyện, ngân sách do cấp tỉnh uỷ quyền) sau khi thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố.
3. Cấp xã: Chủ tịch UBND xã quyết định phê duyệt các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách cấp xã có tổng mức đầu tư đến 500 triệu đồng (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên), các dự án huy động vốn đóng góp của các tổ chức và nhân dân sau khi thông qua Thường trực HĐND xã.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La như sau:
1. Sửa đổi Khoản 4, Điều 8 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố là đơn vị đầu mối tổ chức
thẩm định Dự án, Báo cáo KTKT xây dựng công trình do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư.
c) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công thương, Thông tin và Truyền thông), các phòng chuyên ngành ở huyện, thành phố và các đơn vị (theo chỉ định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án) có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (TKCS) và các chi phí của tổng mức đầu tư, trừ chi phí dự phòng của Dự án.
Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình trước khi trình thẩm định Báo cáo KTKT xây dựng công trình; Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các đơn vị liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định để đơn vị đầu mối tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
d) Cơ quan đầu mối thẩm định có trách nhiệm tổng hợp thẩm định tổng mức đầu tư, thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Dự án.”
2. Bổ sung khoản 7, Điều 8 như sau:
“7. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn Dự án
Tất cả các Dự án đầu tư đều phải được thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi quyết định đầu tư.
a) Đối với các Dự án có sử dụng vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh và vốn Trái phiếu Chính phủ
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định Dự án theo các quy định hiện hành. Riêng về nguồn vốn và phần vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và Trái phiếu Chính phủ bố trí cho các Dự án, sau khi thẩm định Dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh để trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định về nguồn vốn và phần vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh, vốn Trái phiếu Chính phủ (quy trình, hồ sơ thẩm định theo Điểm 2, Mục I, Hướng dẫn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Sau khi có kết quả thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện hồ sơ Dự án trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của tỉnh.
b) Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do tỉnh quản lý
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định Dự án theo quy định hiện hành, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để bảo đảm thực hiện theo đúng các nguyên tắc, chính sách đầu tư và trong khả năng cân đối vốn Ngân sách của tỉnh, đảm bảo bố trí vốn đúng nguồn, có đủ vốn để hoàn thành: Dự án nhóm B không quá 5 năm; Dự án nhóm C không quá 3 năm.
c) Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do các huyện, thành phố quản lý
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì tổ chức thẩm định Dự án theo quy định hiện hành, bao gồm cả thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để bảo đảm thực hiện theo đúng các nguyên tắc, chính sách đầu tư và trong khả năng cân đối vốn Ngân sách của huyện, đảm bảo bố trí vốn đúng nguồn, có đủ vốn để hoàn thành Dự án theo quy định về tiến độ.
Kết quả thẩm định về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn lập theo mẫu tại Phụ lục số 1, số 2 kèm theo Quyết định này.”
3. Bổ sung Khoản 8, Điều 8 như sau:
“8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc phê duyệt Quyết định đầu tư và triển khai thực hiện các dự án
a) Dự án sử dụng vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh và Trái phiếu Chính phủ
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Quyết định đầu tư về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quyết định đầu tư và triển khai thực hiện Dự án của tỉnh theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do tỉnh quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án đầu tư, nếu phát hiện việc thực hiện dự án không đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến chính thức để các chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến, các chủ đầu tư không điều chỉnh, sửa đổi thì Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh biện pháp xử lý.
c) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác do các huyện, thành phố quản lý
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đầu tư, UBND huyện có trách nhiệm gửi quyết định đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quyết định đầu tư và triển khai thực hiện dự án của các huyện, nếu phát hiện quyết định đầu tư dự án hoặc việc triển khai thực hiện dự án không đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg và các quy định hiện hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến chính thức để các huyện điều chỉnh, sửa đổi. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến, các huyện không điều chỉnh, sửa đổi thì Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh biện pháp xử lý.”
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư
Các cấp có thẩm quyền tuân thủ đúng quy định hiện hành về quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư; dự án sử dụng ngân sách cấp nào, cấp đó quyết định đầu tư. Trước khi quyết định đầu tư, các cấp có thẩm quyền kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã phê duyệt, chỉ được quyết định đầu tư khi xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách.
1. Cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương (vốn NSNN do cấp tỉnh quản lý) sau khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh và các dự án được Thủ tướng Chính phủ hoặc các bộ, ngành Trung ương ủy quyền.
- Chủ tịch UBND tỉnh không ủy quyền cho Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt các dự án có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng.
2. Cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương (vốn NSNN cấp huyện, ngân sách do cấp tỉnh uỷ quyền) sau khi thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố.
3. Cấp xã: Chủ tịch UBND xã quyết định phê duyệt các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách cấp xã có tổng mức đầu tư đến 500 triệu đồng (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên), các dự án huy động vốn đóng góp của các tổ chức và nhân dân sau khi thông qua Thường trực HĐND xã.”