Document: Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bảo vệ phát triển rừng Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bảo vệ phát triển rừng Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng, như sau:
Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng thực hiện theo Điều 3 Chương I của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được qui hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được qui hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.”
2. Sửa đổi nội dung Điều 5, như sau:
“Điều 5. Rừng phòng hộ xung yếu
1. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng;
2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Rừng sản xuất
1. Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg;
Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp theo qui định trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt;
2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg.”
4. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu được giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân trong các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.
2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;
3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.”
5. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp
1. Chủ rừng tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại Điều 6 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg;
2. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất lâm nghiệp được giao để liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư để phát triển rừng theo qui định của pháp luật;
3. Đối với diện tích rừng trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
6. Sửa đổi nội dung khoản 2, khoản 5 và tiêu đề Điều 11 như sau:
“Điều 11. Nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
2. Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định này. Phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với rừng phòng hộ rất xung yếu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau.
5. Chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được nhà nước hỗ trợ từ Ngân sách để trồng rừng, nếu sau 04 năm mà rừng trồng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước thì chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán phải tự bỏ vốn để trồng lại rừng hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước số tiền đã hỗ trợ đầu tư cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi.
Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh được xác định theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì người nhận hỗ trợ không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ.”
7. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Được hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo qui định của Nhà nước hiện hành.”
8. Bãi bỏ Điều 7, Điều 9 và Điều 13.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng, như sau:
Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng thực hiện theo Điều 3 Chương I của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được qui hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được qui hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.”
2. Sửa đổi nội dung Điều 5, như sau:
“Điều 5. Rừng phòng hộ xung yếu
1. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng;
2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Rừng sản xuất
1. Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg;
Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp theo qui định trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt;
2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg.”
4. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu được giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân trong các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.
2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;
3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.”
5. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp
1. Chủ rừng tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại Điều 6 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg;
2. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất lâm nghiệp được giao để liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư để phát triển rừng theo qui định của pháp luật;
3. Đối với diện tích rừng trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
6. Sửa đổi nội dung khoản 2, khoản 5 và tiêu đề Điều 11 như sau:
“Điều 11. Nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
2. Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định này. Phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với rừng phòng hộ rất xung yếu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau.
5. Chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được nhà nước hỗ trợ từ Ngân sách để trồng rừng, nếu sau 04 năm mà rừng trồng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước thì chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán phải tự bỏ vốn để trồng lại rừng hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước số tiền đã hỗ trợ đầu tư cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi.
Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh được xác định theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì người nhận hỗ trợ không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ.”
7. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Được hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo qui định của Nhà nước hiện hành.”
8. Bãi bỏ Điều 7, Điều 9 và Điều 13.