Document: Điều 1 Quyết định 2338/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2338/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 (viết tắt là Kế hoạch hành động REDD+) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường trữ lượng các-bon, qua đó góp phần đạt được các mục tiêu của Chương trình hành động quốc gia về biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động REDD+ quốc gia và các chính sách có liên quan khác.
- Bảo vệ vững chắc diện tích rừng hiện có, góp phần bảo vệ nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Phấn đấu tăng độ che phủ rừng toàn tỉnh lên 50% vào năm 2020.
- Nâng cao giá trị của rừng gắn với triển khai có hiệu quả chủ trương tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; ưu tiên phát triển cây ăn quả trên đất dốc, cây lâm sản ngoài gỗ, cây đa mục tiêu để người làm nghề rừng thực sự có thu nhập, từng bước làm giàu từ rừng và thay thế cây lương thực ở những nơi không có điều kiện thâm canh, năng suất thấp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững; phát huy vai trò hạt nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trồng rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản. Từ đó, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh, quốc phòng gắn với bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, thông qua việc giải quyết các nguyên nhân dẫn đến mất rừng, suy thoái rừng, rào cản tăng cường trữ lượng các-bon rừng, mục tiêu cụ thể của PRAP tỉnh Sơn La được đặt ra như sau:
1.2.1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Mục tiêu theo Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2017).
+ Phấn đấu nâng độ che phủ rừng từ 42,3% năm 2015 lên 50% đến năm 2020.
+ Quản lý vững chắc 598.997 ha rừng hiện có, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng toàn tỉnh là 706.104 ha.
+ Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng 106.600 ha.
+ Trồng rừng tập trung 27.000 ha, trồng 1 triệu cây phân tán. Hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng từ giai đoạn 2010 - 2015 (1.503 ha) và diện tích mới phát sinh trong giai đoạn 2016 - 2020;
+ Nâng cao giá trị các nguồn thu từ môi trường rừng (phấn đấu giá trị dịch vụ môi trường rừng đạt 120 - 150 tỷ đồng/năm).
b) Mục tiêu xác định cho khu vực ưu tiên
+ Tỷ lệ rừng trồng thành rừng đạt 85% trở lên, thu nhập từ rừng đạt 60 triệu đồng/ha vào cuối năm 2020.
+ Duy trì được trữ lượng, diện tích rừng tự nhiên hiện có, 30% diện tích rừng nghèo trở thành rừng trung bình vào cuối năm 2020.
+ Số vụ cháy rừng và diện tích rừng bị cháy/năm giảm 10% trở lên so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Diện tích đất có rừng bị lấn chiếm làm nương rẫy giảm 70% so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng từ giai đoạn 2010 - 2016 (1.503 ha) và diện tích mới phát sinh trong giai đoạn 2017 - 2020.
+ Nâng cao hiệu quả của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
+ Nâng cao nhận thức về REDD+.
1.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Tập trung quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao độ che phủ của rừng bình quân 0,2%/năm;
- Triển khai thực hiện các hoạt động REDD+ trên địa bàn toàn tỉnh; lồng ghép các hoạt động REDD+ vào chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo vệ và phát triển rừng của Quốc gia và chi trả DVMTR; tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
2. Đối tượng tác động
Tập trung chủ yếu vào diện tích rừng và đất lâm nghiệp, một phần nhỏ đất nông nghiệp.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
4. Nội dung chính
4.1. Hợp phần 1: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
Các hoạt động BVPTR rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020 được lồng ghép vào PRAP bao gồm: Bảo vệ rừng, phát triển rừng và các hoạt động khác có liên quan (tham khảo chi tiết tại Phụ lục 01), được tóm tắt như sau:
a) Bảo vệ rừng
- Khoán bảo vệ rừng
+ Đối tượng: Diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có và diện tích rừng mới trồng.
+ Khối lượng: 154.732,0 ha.
- Phòng cháy chữa cháy rừng
+ Đối tượng: Diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có và diện tích rừng mới trồng.
+ Khối lượng: 605.405,4 ha. (diện tích rừng hiện còn sau Chương trình kiểm kê là 599.463,1ha, diện tích rừng mới trồng năm 2016 là 5.942,3 ha).
b) Phát triển rừng
- Trồng rừng
+ Đối tượng: Đất trống (ĐT1), diện tích rừng trồng mới khai thác.
+ Khối lượng: 4.306,9 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng
+ Đối tượng: Đất trống (ĐT2).
+ Khối lượng: 253ha.
c) Các hoạt động có liên quan
+ Đối tượng: Trồng cây phân tán.
+ Khối lượng: 813.000 cây.
4.2. Hợp phần II: Các hoạt động bổ sung
a) Gói giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng
- Mục tiêu REDD+: Tăng cường trữ lượng các-bon rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Đảm bảo rừng được trồng và chăm sóc đúng kỹ thuật.
+ Giải pháp 2: Đảm bảo cây giống có chất lượng và phù hợp với điều kiện lập địa của địa phương.
+ Giải pháp 3: Nâng cao công tác quản lý giám sát khai thác và trồng lại rừng sau khai thác (rừng trồng).
+ Giải pháp 4: Cải thiện thị trường lâm sản cho người dân trồng rừng.
+ Giải pháp 5: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, Sam Kha, Mường Lạn), huyện Sông Mã (gồm các xã: Huổi Một, Nậm Ty,Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Mường Cai, Mường Hung), huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Vân Hồ (gồm các xã: Chiềng Xuân, Tân Xuân, Xuân Nha).
b) Gói giải pháp 2: Kiểm soát việc khai thác rừng tự nhiên trái phép và thúc đẩy sử dụng tài nguyên rừng bền vững.
- Mục tiêu REDD+: Giảm suy thoái rừng, giảm mất rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Khuyến khích sử dụng các vật liệu thay thế, phương pháp tiết kiệm nguyên liệu.
+ Giải pháp 2: Phát triển và tăng cường quản lý rừng cộng đồng.
+ Giải pháp 3: Tăng cường công tác thực thi pháp luật.
+ Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của rừng.
+ Giải pháp 5: Nâng cao kỹ thuật tu bổ rừng tự nhiên cho người dân.
+ Giải pháp 6: Nâng cao sinh kế nông nghiệp và nông lâm kết hợp cho người dân.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Giàng, Pác Ma Pa Khinh và Mường Sại).
c) Gói giải pháp 3: Kiểm soát cháy rừng.
- Mục tiêu REDD+: Giảm mất rừng, giảm suy thoái rừng, tăng cường trữ lượng các-bon rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Kiểm soát việc sử dụng lửa trong canh tác nương rẫy.
+ Giải pháp 2: Tăng cường hợp tác, phối hợp trong công tác PCCCR tại các nơi giáp ranh.
+ Giải pháp 3: Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng.
- Khu vực ưu tiên thực hiện:
huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, Sam Kha, Mường Lạn), huyện Sông Mã (gồm các xã: Huổi Một, Nậm Ty,Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Mường Cai, Mường Hung), huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Giàng, Pác Ma Pa Khinh và Mường Sại), huyện Mường La (gồm các xã: Chiềng Công, Chiềng Lao, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Nậm Giôn, Hua Trai).
d) Gói giải pháp 4: Hạn chế lấn chiếm đất rừng làm nương.
- Mục tiêu REDD+: Giảm mất rừng, giảm suy thoái rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Nâng cao sinh kế nông nghiệp cho người dân.
+ Giải pháp 2: Khắc phục những vấn đề không hợp lý từ công tác quy hoạch sử dụng đất và công tác giao, đất giao rừng.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: Huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, Sam Kha, Mường Lạn), huyện Sông Mã (gồm các xã: Huổi Một, Nậm Ty,Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Mường Cai, Mường Hung), huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Giàng, Pác Ma Pa Khinh và Mường Sại), huyện Mường La (gồm các xã: Chiềng Công, Chiềng Lao, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Nậm Giôn, Hua Trai), huyện Vân Hồ (gồm các xã: Tân xuân, Chiềng Xuân, Xuân Nha).
đ) Gói giải pháp 5: Hạn chế tác động tiêu cực của việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (làm đường, thủy điện...).
- Mục tiêu REDD+: Giảm mất rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng thay thế.
+ Giải pháp 2: Tăng cường công tác bảo vệ rừng tại các diện tích giáp ranh với khu vực mới chuyển đổi.
- Khu vực ưu tiên thực hiện:
Huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Sam Kha, Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo), huyện Mường La (gồm các xã: Chiềng Công, Chiềng Lao, Nậm Giôn, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Hua Trai), huyện Vân Hồ (xã Xuân Nha), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Sại).
e) Gói giải pháp 6 (Gói giải pháp được thực hiện chung trên toàn tỉnh).
- Mục tiêu REDD+: Hỗ trợ thực hiện PRAP thông qua các giải pháp, hoạt động được xây dựng chung cho toàn tỉnh.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Cải tiến hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
+ Giải pháp 2: Nâng cao nhận thức và đào tạo năng lực thực hiện REDD+.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: Toàn tỉnh.
5. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện: 219.822,4 triệu đồng.
Bằng chữ: Hai trăm mười chín tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 29.580,0 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 9.675,2 triệu đồng.
- Vốn ODA: 34.383,6 triệu đồng.
- Dịch vụ môi trường rừng: 30.395,5 triệu đồng.
- Nguồn khác: 115.788,2 triệu đồng.
(Chi tiết có bản Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, và định hướng đến năm 2030 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 (viết tắt là Kế hoạch hành động REDD+) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường trữ lượng các-bon, qua đó góp phần đạt được các mục tiêu của Chương trình hành động quốc gia về biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động REDD+ quốc gia và các chính sách có liên quan khác.
- Bảo vệ vững chắc diện tích rừng hiện có, góp phần bảo vệ nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Phấn đấu tăng độ che phủ rừng toàn tỉnh lên 50% vào năm 2020.
- Nâng cao giá trị của rừng gắn với triển khai có hiệu quả chủ trương tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; ưu tiên phát triển cây ăn quả trên đất dốc, cây lâm sản ngoài gỗ, cây đa mục tiêu để người làm nghề rừng thực sự có thu nhập, từng bước làm giàu từ rừng và thay thế cây lương thực ở những nơi không có điều kiện thâm canh, năng suất thấp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững; phát huy vai trò hạt nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trồng rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản. Từ đó, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh, quốc phòng gắn với bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, thông qua việc giải quyết các nguyên nhân dẫn đến mất rừng, suy thoái rừng, rào cản tăng cường trữ lượng các-bon rừng, mục tiêu cụ thể của PRAP tỉnh Sơn La được đặt ra như sau:
1.2.1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Mục tiêu theo Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2017).
+ Phấn đấu nâng độ che phủ rừng từ 42,3% năm 2015 lên 50% đến năm 2020.
+ Quản lý vững chắc 598.997 ha rừng hiện có, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng toàn tỉnh là 706.104 ha.
+ Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng 106.600 ha.
+ Trồng rừng tập trung 27.000 ha, trồng 1 triệu cây phân tán. Hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng từ giai đoạn 2010 - 2015 (1.503 ha) và diện tích mới phát sinh trong giai đoạn 2016 - 2020;
+ Nâng cao giá trị các nguồn thu từ môi trường rừng (phấn đấu giá trị dịch vụ môi trường rừng đạt 120 - 150 tỷ đồng/năm).
b) Mục tiêu xác định cho khu vực ưu tiên
+ Tỷ lệ rừng trồng thành rừng đạt 85% trở lên, thu nhập từ rừng đạt 60 triệu đồng/ha vào cuối năm 2020.
+ Duy trì được trữ lượng, diện tích rừng tự nhiên hiện có, 30% diện tích rừng nghèo trở thành rừng trung bình vào cuối năm 2020.
+ Số vụ cháy rừng và diện tích rừng bị cháy/năm giảm 10% trở lên so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Diện tích đất có rừng bị lấn chiếm làm nương rẫy giảm 70% so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng từ giai đoạn 2010 - 2016 (1.503 ha) và diện tích mới phát sinh trong giai đoạn 2017 - 2020.
+ Nâng cao hiệu quả của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
+ Nâng cao nhận thức về REDD+.
1.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Tập trung quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao độ che phủ của rừng bình quân 0,2%/năm;
- Triển khai thực hiện các hoạt động REDD+ trên địa bàn toàn tỉnh; lồng ghép các hoạt động REDD+ vào chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo vệ và phát triển rừng của Quốc gia và chi trả DVMTR; tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
2. Đối tượng tác động
Tập trung chủ yếu vào diện tích rừng và đất lâm nghiệp, một phần nhỏ đất nông nghiệp.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
4. Nội dung chính
4.1. Hợp phần 1: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
Các hoạt động BVPTR rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020 được lồng ghép vào PRAP bao gồm: Bảo vệ rừng, phát triển rừng và các hoạt động khác có liên quan (tham khảo chi tiết tại Phụ lục 01), được tóm tắt như sau:
a) Bảo vệ rừng
- Khoán bảo vệ rừng
+ Đối tượng: Diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có và diện tích rừng mới trồng.
+ Khối lượng: 154.732,0 ha.
- Phòng cháy chữa cháy rừng
+ Đối tượng: Diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có và diện tích rừng mới trồng.
+ Khối lượng: 605.405,4 ha. (diện tích rừng hiện còn sau Chương trình kiểm kê là 599.463,1ha, diện tích rừng mới trồng năm 2016 là 5.942,3 ha).
b) Phát triển rừng
- Trồng rừng
+ Đối tượng: Đất trống (ĐT1), diện tích rừng trồng mới khai thác.
+ Khối lượng: 4.306,9 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng
+ Đối tượng: Đất trống (ĐT2).
+ Khối lượng: 253ha.
c) Các hoạt động có liên quan
+ Đối tượng: Trồng cây phân tán.
+ Khối lượng: 813.000 cây.
4.2. Hợp phần II: Các hoạt động bổ sung
a) Gói giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng
- Mục tiêu REDD+: Tăng cường trữ lượng các-bon rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Đảm bảo rừng được trồng và chăm sóc đúng kỹ thuật.
+ Giải pháp 2: Đảm bảo cây giống có chất lượng và phù hợp với điều kiện lập địa của địa phương.
+ Giải pháp 3: Nâng cao công tác quản lý giám sát khai thác và trồng lại rừng sau khai thác (rừng trồng).
+ Giải pháp 4: Cải thiện thị trường lâm sản cho người dân trồng rừng.
+ Giải pháp 5: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, Sam Kha, Mường Lạn), huyện Sông Mã (gồm các xã: Huổi Một, Nậm Ty,Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Mường Cai, Mường Hung), huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Vân Hồ (gồm các xã: Chiềng Xuân, Tân Xuân, Xuân Nha).
b) Gói giải pháp 2: Kiểm soát việc khai thác rừng tự nhiên trái phép và thúc đẩy sử dụng tài nguyên rừng bền vững.
- Mục tiêu REDD+: Giảm suy thoái rừng, giảm mất rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Khuyến khích sử dụng các vật liệu thay thế, phương pháp tiết kiệm nguyên liệu.
+ Giải pháp 2: Phát triển và tăng cường quản lý rừng cộng đồng.
+ Giải pháp 3: Tăng cường công tác thực thi pháp luật.
+ Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của rừng.
+ Giải pháp 5: Nâng cao kỹ thuật tu bổ rừng tự nhiên cho người dân.
+ Giải pháp 6: Nâng cao sinh kế nông nghiệp và nông lâm kết hợp cho người dân.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Giàng, Pác Ma Pa Khinh và Mường Sại).
c) Gói giải pháp 3: Kiểm soát cháy rừng.
- Mục tiêu REDD+: Giảm mất rừng, giảm suy thoái rừng, tăng cường trữ lượng các-bon rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Kiểm soát việc sử dụng lửa trong canh tác nương rẫy.
+ Giải pháp 2: Tăng cường hợp tác, phối hợp trong công tác PCCCR tại các nơi giáp ranh.
+ Giải pháp 3: Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng.
- Khu vực ưu tiên thực hiện:
huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, Sam Kha, Mường Lạn), huyện Sông Mã (gồm các xã: Huổi Một, Nậm Ty,Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Mường Cai, Mường Hung), huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Giàng, Pác Ma Pa Khinh và Mường Sại), huyện Mường La (gồm các xã: Chiềng Công, Chiềng Lao, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Nậm Giôn, Hua Trai).
d) Gói giải pháp 4: Hạn chế lấn chiếm đất rừng làm nương.
- Mục tiêu REDD+: Giảm mất rừng, giảm suy thoái rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Nâng cao sinh kế nông nghiệp cho người dân.
+ Giải pháp 2: Khắc phục những vấn đề không hợp lý từ công tác quy hoạch sử dụng đất và công tác giao, đất giao rừng.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: Huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, Sam Kha, Mường Lạn), huyện Sông Mã (gồm các xã: Huổi Một, Nậm Ty,Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Mường Cai, Mường Hung), huyện Thuận Châu (gồm các xã: Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Bản Lầm, Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ, Mường É, Phỏng Lái), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Giàng, Pác Ma Pa Khinh và Mường Sại), huyện Mường La (gồm các xã: Chiềng Công, Chiềng Lao, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Nậm Giôn, Hua Trai), huyện Vân Hồ (gồm các xã: Tân xuân, Chiềng Xuân, Xuân Nha).
đ) Gói giải pháp 5: Hạn chế tác động tiêu cực của việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (làm đường, thủy điện...).
- Mục tiêu REDD+: Giảm mất rừng.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng thay thế.
+ Giải pháp 2: Tăng cường công tác bảo vệ rừng tại các diện tích giáp ranh với khu vực mới chuyển đổi.
- Khu vực ưu tiên thực hiện:
Huyện Sốp Cộp (gồm các xã: Mường Và, Nậm Lạnh, Sam Kha, Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo), huyện Mường La (gồm các xã: Chiềng Công, Chiềng Lao, Nậm Giôn, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Hua Trai), huyện Vân Hồ (xã Xuân Nha), huyện Quỳnh Nhai (gồm các xã: Mường Giôn, Cà Nàng, Mường Sại).
e) Gói giải pháp 6 (Gói giải pháp được thực hiện chung trên toàn tỉnh).
- Mục tiêu REDD+: Hỗ trợ thực hiện PRAP thông qua các giải pháp, hoạt động được xây dựng chung cho toàn tỉnh.
- Giải pháp:
+ Giải pháp 1: Cải tiến hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
+ Giải pháp 2: Nâng cao nhận thức và đào tạo năng lực thực hiện REDD+.
- Khu vực ưu tiên thực hiện: Toàn tỉnh.
5. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện: 219.822,4 triệu đồng.
Bằng chữ: Hai trăm mười chín tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 29.580,0 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 9.675,2 triệu đồng.
- Vốn ODA: 34.383,6 triệu đồng.
- Dịch vụ môi trường rừng: 30.395,5 triệu đồng.
- Nguồn khác: 115.788,2 triệu đồng.
(Chi tiết có bản Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, và định hướng đến năm 2030 kèm theo)