Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3742/QĐ-UBND 2020 Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "3742/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "3742/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "3742/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "3742/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "3742/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3742/QĐ-UBND 2020 Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020 - 2025, với những nội dung chính sau:
...
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân hằng năm từ 7,5 - 8%.
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 từ 110 - 113 triệu đồng.
- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hằng năm 9% (trong đó, thu nội địa tăng bình quân 10%/năm, thu xuất nhập khẩu tăng bình quân 4%/năm).
- Tỷ trọng các ngành trong GRDP đến năm 2025: Công nghiệp - xây dựng từ 35,8 - 36%; dịch vụ từ 37,2 - 37,3%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp từ 17,5 - 17,4%; nông, lâm nghiệp, thủy sản từ 9,5 - 9,3%. Đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng 35,5% (trong đó, công nghiệp 28,7%); dịch vụ 37%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp 19,3%; nông, lâm nghiệp, thủy sản 8,1%.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 khoảng 37%; trong đó, phấn đấu xây dựng thành phố tỉnh lỵ Tam Kỳ cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I vào năm 2025, từng bước xây dựng đô thị sinh thái, thông minh và đạt tiêu chí đô thị loại I vào năm 2030. Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 40%.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa bình quân 10%/năm.
- Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP đến năm 2025 trên 30%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân từ 6,8 - 7,3%/năm.
- Số lượt khách du lịch đến năm 2025 đạt khoảng 12 triệu lượt khách.
- Tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa vào năm 2025 trên 99%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 71 - 72%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 70 - 75%; trong đó, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%; số lao động có việc làm tăng thêm 80.000 người.
- Phấn đấu đến cuối năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh giảm còn 2,87% (trong đó, tỷ lệ hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội khoảng 1,83%)1.
- Đến năm 2025, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%; có 12 bác sỹ/01 vạn dân; 43,6 giường bệnh/01 vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi còn 20%.
- Đến năm 2025, có 70% trường mầm non, 95% trường tiểu học, 80% trường trung học cơ sở, 60% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2025, có 160 xã, chiếm 80% số xã đạt chuẩn NTM (trong đó, 64 xã đạt chuẩn NTM nâng cao, 16 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu); không còn huyện không có xã đạt chuẩn NTM, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí; có 09 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM (trong đó, có 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu); phấn đấu trở thành tỉnh đạt chuẩn NTM trước năm 2035.
- Thu nhập bình quân đầu người tính theo thu nhập thực tế đến năm 2025 từ 68 - 70 triệu đồng.
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh không còn nhà tạm bợ2.
- Đến năm 2025, tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước sạch đạt 90%.
- Đến năm 2025, 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị và 95% tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý; 95% chất thải rắn công nghiệp thông thường, 80% chất thải nguy hại, 100% chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý.
- Đến năm 2025, 100% các khu công nghiệp đang hoạt động và 50% cụm công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy trên 50% có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn về môi trường.
- Đến năm 2025, không phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong danh mục được khắc phục ô nhiễm và đưa ra khỏi danh mục.
- Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng đạt 61%.
- Công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, giao quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu giao; 100% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, an ninh, trên 70% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ chung đối với các Sở, Ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ động triển khai, quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội XXII và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XXII của Tỉnh ủy đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá đầy đủ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của nền kinh tế theo chức năng quản lý nhà nước của đơn vị và theo địa bàn quản lý, làm cơ sở xây dựng quy hoạch tỉnh, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm; kế hoạch tài chính năm và kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm, 05 năm của tỉnh; đảm bảo tất cả các nguồn lực của nền kinh tế được quản lý, bảo vệ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực hiện có, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn diện, bền vững.
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo lộ trình phù hợp, hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo từng vùng, miền, ngành, lĩnh vực; điều chỉnh cơ cấu nội bộ các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ - du lịch.
- Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế, tạo sự chuyển biến thực chất trong từng ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; chủ động nắm bắt cơ hội, tận dụng, phát huy hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để phát triển kinh tế xã hội.
- Bảo tồn các di sản văn hóa, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường du lịch; tạo nhiều việc làm, gắn kết phát triển thành thị và nông thôn. Giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao mức sống dân cư, giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo.
- Xây dựng bộ máy chính quyền kỷ cương, liêm chính, hành động, phục vụ; chú trọng công tác cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, công vụ, tạo động lực và áp lực trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và điều kiện thực tế của tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai với 13 giải pháp trọng tâm gồm 160 chương trình, đề án, nhiệm vụ cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, như sau:
1. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và phát triển đô thị (gồm 19 chương trình, đề án, nhiệm vụ).
2. Chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (gồm 10 chương trình, đề án, nhiệm vụ).

Content:
Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân hằng năm từ 7,5 - 8%.
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 từ 110 - 113 triệu đồng.
- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hằng năm 9% (trong đó, thu nội địa tăng bình quân 10%/năm, thu xuất nhập khẩu tăng bình quân 4%/năm).
- Tỷ trọng các ngành trong GRDP đến năm 2025: Công nghiệp - xây dựng từ 35,8 - 36%; dịch vụ từ 37,2 - 37,3%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp từ 17,5 - 17,4%; nông, lâm nghiệp, thủy sản từ 9,5 - 9,3%. Đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng 35,5% (trong đó, công nghiệp 28,7%); dịch vụ 37%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp 19,3%; nông, lâm nghiệp, thủy sản 8,1%.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 khoảng 37%; trong đó, phấn đấu xây dựng thành phố tỉnh lỵ Tam Kỳ cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I vào năm 2025, từng bước xây dựng đô thị sinh thái, thông minh và đạt tiêu chí đô thị loại I vào năm 2030. Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 40%.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa bình quân 10%/năm.
- Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP đến năm 2025 trên 30%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân từ 6,8 - 7,3%/năm.
- Số lượt khách du lịch đến năm 2025 đạt khoảng 12 triệu lượt khách.
- Tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa vào năm 2025 trên 99%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 71 - 72%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 70 - 75%; trong đó, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%; số lao động có việc làm tăng thêm 80.000 người.
- Phấn đấu đến cuối năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh giảm còn 2,87% (trong đó, tỷ lệ hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội khoảng 1,83%)1.
- Đến năm 2025, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%; có 12 bác sỹ/01 vạn dân; 43,6 giường bệnh/01 vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi còn 20%.
- Đến năm 2025, có 70% trường mầm non, 95% trường tiểu học, 80% trường trung học cơ sở, 60% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2025, có 160 xã, chiếm 80% số xã đạt chuẩn NTM (trong đó, 64 xã đạt chuẩn NTM nâng cao, 16 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu); không còn huyện không có xã đạt chuẩn NTM, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí; có 09 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM (trong đó, có 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu); phấn đấu trở thành tỉnh đạt chuẩn NTM trước năm 2035.
- Thu nhập bình quân đầu người tính theo thu nhập thực tế đến năm 2025 từ 68 - 70 triệu đồng.
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh không còn nhà tạm bợ2.
- Đến năm 2025, tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước sạch đạt 90%.
- Đến năm 2025, 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị và 95% tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý; 95% chất thải rắn công nghiệp thông thường, 80% chất thải nguy hại, 100% chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý.
- Đến năm 2025, 100% các khu công nghiệp đang hoạt động và 50% cụm công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy trên 50% có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn về môi trường.
- Đến năm 2025, không phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong danh mục được khắc phục ô nhiễm và đưa ra khỏi danh mục.
- Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng đạt 61%.
- Công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, giao quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu giao; 100% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, an ninh, trên 70% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ chung đối với các Sở, Ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ động triển khai, quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội XXII và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XXII của Tỉnh ủy đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá đầy đủ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của nền kinh tế theo chức năng quản lý nhà nước của đơn vị và theo địa bàn quản lý, làm cơ sở xây dựng quy hoạch tỉnh, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm; kế hoạch tài chính năm và kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm, 05 năm của tỉnh; đảm bảo tất cả các nguồn lực của nền kinh tế được quản lý, bảo vệ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực hiện có, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn diện, bền vững.
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo lộ trình phù hợp, hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo từng vùng, miền, ngành, lĩnh vực; điều chỉnh cơ cấu nội bộ các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ - du lịch.
- Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế, tạo sự chuyển biến thực chất trong từng ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; chủ động nắm bắt cơ hội, tận dụng, phát huy hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để phát triển kinh tế xã hội.
- Bảo tồn các di sản văn hóa, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường du lịch; tạo nhiều việc làm, gắn kết phát triển thành thị và nông thôn. Giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao mức sống dân cư, giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo.
- Xây dựng bộ máy chính quyền kỷ cương, liêm chính, hành động, phục vụ; chú trọng công tác cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, công vụ, tạo động lực và áp lực trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
Nhiệm vụ cụ thể
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và điều kiện thực tế của tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai với 13 giải pháp trọng tâm gồm 160 chương trình, đề án, nhiệm vụ cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, như sau:
1. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và phát triển đô thị (gồm 19 chương trình, đề án, nhiệm vụ).
Chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (gồm 10 chương trình, đề án, nhiệm vụ).