Document: Điều 3 Thông tư 105/2012/TT-BQP quy định tiêu chuẩn định lượng mức tiền ăn cơ bản bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "105/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "105/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "105/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "105/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "105/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 105/2012/TT-BQP quy định tiêu chuẩn định lượng mức tiền ăn cơ bản bộ có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ được hưởng
1. Mức tiền ăn
a) Quy định mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân binh chủng, bệnh nhân điều trị và mức tiền ăn thêm khi làm nhiệm vụ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Các mức tiền ăn quy định trong Thông tư này được tính thống nhất giá gạo tẻ là 12.200 đồng/kg. Khi đơn vị phải mua gạo cao hơn giá trên thì phần chênh lệch của hạ sỹ quan, binh sỹ được xem xét quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp giá mua gạo thấp hơn quy định, thì phần chênh lệch được bổ sung để mua thực phẩm bảo đảm ăn cho bộ đội.
c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sỹ quan, binh sỹ biên chế thuộc đơn vị quân binh chủng từ cấp tiểu đoàn và tương đương trở xuống được hưởng chế độ ăn quân binh chủng thường xuyên; riêng đối với những người làm công tác phục vụ ở các đơn vị này không được hưởng chế độ ăn quân binh chủng, được ăn thêm mức 2.000 đồng/người/ngày.
d) Người hưởng lương khi ăn tại bếp đơn vị phải nộp tiền ăn theo quy định (thấp nhất cũng bằng mức tiền ăn của hạ sỹ quan, binh sỹ bộ binh). Nếu thuộc đối tượng được bảo đảm ăn theo mức ăn quân binh chủng, bệnh viện, đội diều trị, bệnh xá thì chỉ nộp tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của hạ sỹ quan, binh sỹ bộ binh cộng với tiền bù giá gạo (nếu có); phần chênh lệch được đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên.
2. Tiêu chuẩn, định lượng ăn của các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chuẩn bánh chưng tết nguyên đán
a) Các đốì tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, được hưởng 02 chiếc/người. Riêng lực lượng ở quần đảo Trường Sa, DK, vùng biển thềm lục địa phía nam, bãi cạn Cà Mau và những nơi có phụ cấp đặc biệt mức 100%, được hưởng 03 chiếc/người.
b) Người hưởng lương không phải trả tiền được đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên.
c) Tiêu chuẩn, định lượng một chiếc bánh chưng thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Mức tiền bánh chưng được thông báo hàng năm trước tết nguyên đán.
4. Ăn thêm các ngày lễ, tết
a) Hạ sỹ quan, binh sỹ; học sinh cơ yếu hưởng sinh hoạt phí được ăn thêm các ngày lễ, tết như sau:
Ngày Tết dương lịch (01/01); 04 ngày Tết Nguyên đán; ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch); ngày Chiến thắng (30/4); ngày Quốc tế lao động (01/5); ngày Quốc khánh (02/9); ngày thành lập Quân đội nhân dân việt Nam (22/12).
b) Người hưởng lương được ăn thêm không phải trả tiền một số ngày lễ, tết sau: ngày 01/01 Âm lịch (Tết Nguyên đán), ngày Chiến thắng (30/4); ngày Quốc khánh (02/9) và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12).
c) Mức tiền ăn thêm là 43.000 đồng/người/ngày.
5. Ăn thêm diễn tập
a) Lực lượng trực tiếp tham gia diễn tập và phục vụ diễn tập được ăn thêm không quá 10 ngày/cuộc diễn tập.
b) Mức tiền ăn thêm diễn tập được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Mức tiền an, bồi dưỡng hàng năm
a) Mức 1: 1.600.000 đồng/lần/năm, gồm: cán bộ có hệ số chức vụ từ 1,1 trở lên; sĩ quan cấp Tướng và tương đương;
b) Mức 2 - Loại 2A: 1.400.000 đồng/lần/năm, gồm cán bộ có hệ số chức vụ từ 0,8 đến 1,0; sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá và tương đương;
c) Mức 2 - Loại 2B: 1.050.000 đồng/lần/năm, gồm: cán bộ có hệ số chức vụ từ 0,4 đến 0,7; sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá và tương đương;
d) Mức 3: 960.000 đồng/lần/năm, gồm: cán bộ có hệ số chức vụ còn lại; sĩ quan cấp Úy và tương đương;
e) Hạ sỹ quan, binh sỹ làm nhiệm vụ ở nơi có mức phụ cấp đặc biệt 100% mà sức khoẻ bị giảm sút và hạ sĩ quan, binh sỹ mắc bệnh hiểm nghèo sau khi đã điều trị bệnh ổn định được xét đi nghỉ an, điều dưỡng tại các đoàn an, điều dưỡng của Quân đội. Mức tiền ăn 01 ngày nghỉ an, điều dưỡng là: 110.000 đồng/ngày/người (trong đó đã bao gồm cả mức tiền ăn phải nộp do đơn vị cấp).
7. Mức tiền ăn của học viên Lào, Campuchia tại các cơ sở đào tạo của Quân đội và Ban Cơ yếu Chính phủ.
a) Học viên trung cấp; Học viên học tiếng Việt để vào đại học: 45.000 đồng/người/ngày;
b) Học viên đại học, sau đại học: 54.000 đồng/người/ngày;
c) Học viên đào tạo, tập huấn ngắn hạn (dưới 12 tháng): 76.000 đồng/người/ngày.

Content:
Điều 3. Chế độ được hưởng
1. Mức tiền ăn
a) Quy định mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân binh chủng, bệnh nhân điều trị và mức tiền ăn thêm khi làm nhiệm vụ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Các mức tiền ăn quy định trong Thông tư này được tính thống nhất giá gạo tẻ là 12.200 đồng/kg. Khi đơn vị phải mua gạo cao hơn giá trên thì phần chênh lệch của hạ sỹ quan, binh sỹ được xem xét quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp giá mua gạo thấp hơn quy định, thì phần chênh lệch được bổ sung để mua thực phẩm bảo đảm ăn cho bộ đội.
c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sỹ quan, binh sỹ biên chế thuộc đơn vị quân binh chủng từ cấp tiểu đoàn và tương đương trở xuống được hưởng chế độ ăn quân binh chủng thường xuyên; riêng đối với những người làm công tác phục vụ ở các đơn vị này không được hưởng chế độ ăn quân binh chủng, được ăn thêm mức 2.000 đồng/người/ngày.
d) Người hưởng lương khi ăn tại bếp đơn vị phải nộp tiền ăn theo quy định (thấp nhất cũng bằng mức tiền ăn của hạ sỹ quan, binh sỹ bộ binh). Nếu thuộc đối tượng được bảo đảm ăn theo mức ăn quân binh chủng, bệnh viện, đội diều trị, bệnh xá thì chỉ nộp tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của hạ sỹ quan, binh sỹ bộ binh cộng với tiền bù giá gạo (nếu có); phần chênh lệch được đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên.
2. Tiêu chuẩn, định lượng ăn của các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chuẩn bánh chưng tết nguyên đán
a) Các đốì tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, được hưởng 02 chiếc/người. Riêng lực lượng ở quần đảo Trường Sa, DK, vùng biển thềm lục địa phía nam, bãi cạn Cà Mau và những nơi có phụ cấp đặc biệt mức 100%, được hưởng 03 chiếc/người.
b) Người hưởng lương không phải trả tiền được đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên.
c) Tiêu chuẩn, định lượng một chiếc bánh chưng thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Mức tiền bánh chưng được thông báo hàng năm trước tết nguyên đán.
4. Ăn thêm các ngày lễ, tết
a) Hạ sỹ quan, binh sỹ; học sinh cơ yếu hưởng sinh hoạt phí được ăn thêm các ngày lễ, tết như sau:
Ngày Tết dương lịch (01/01); 04 ngày Tết Nguyên đán; ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch); ngày Chiến thắng (30/4); ngày Quốc tế lao động (01/5); ngày Quốc khánh (02/9); ngày thành lập Quân đội nhân dân việt Nam (22/12).
b) Người hưởng lương được ăn thêm không phải trả tiền một số ngày lễ, tết sau: ngày 01/01 Âm lịch (Tết Nguyên đán), ngày Chiến thắng (30/4); ngày Quốc khánh (02/9) và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12).
c) Mức tiền ăn thêm là 43.000 đồng/người/ngày.
5. Ăn thêm diễn tập
a) Lực lượng trực tiếp tham gia diễn tập và phục vụ diễn tập được ăn thêm không quá 10 ngày/cuộc diễn tập.
b) Mức tiền ăn thêm diễn tập được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Mức tiền an, bồi dưỡng hàng năm
a) Mức 1: 1.600.000 đồng/lần/năm, gồm: cán bộ có hệ số chức vụ từ 1,1 trở lên; sĩ quan cấp Tướng và tương đương;
b) Mức 2 - Loại 2A: 1.400.000 đồng/lần/năm, gồm cán bộ có hệ số chức vụ từ 0,8 đến 1,0; sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá và tương đương;
c) Mức 2 - Loại 2B: 1.050.000 đồng/lần/năm, gồm: cán bộ có hệ số chức vụ từ 0,4 đến 0,7; sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá và tương đương;
d) Mức 3: 960.000 đồng/lần/năm, gồm: cán bộ có hệ số chức vụ còn lại; sĩ quan cấp Úy và tương đương;
e) Hạ sỹ quan, binh sỹ làm nhiệm vụ ở nơi có mức phụ cấp đặc biệt 100% mà sức khoẻ bị giảm sút và hạ sĩ quan, binh sỹ mắc bệnh hiểm nghèo sau khi đã điều trị bệnh ổn định được xét đi nghỉ an, điều dưỡng tại các đoàn an, điều dưỡng của Quân đội. Mức tiền ăn 01 ngày nghỉ an, điều dưỡng là: 110.000 đồng/ngày/người (trong đó đã bao gồm cả mức tiền ăn phải nộp do đơn vị cấp).
7. Mức tiền ăn của học viên Lào, Campuchia tại các cơ sở đào tạo của Quân đội và Ban Cơ yếu Chính phủ.
a) Học viên trung cấp; Học viên học tiếng Việt để vào đại học: 45.000 đồng/người/ngày;
b) Học viên đại học, sau đại học: 54.000 đồng/người/ngày;
c) Học viên đào tạo, tập huấn ngắn hạn (dưới 12 tháng): 76.000 đồng/người/ngày.