Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chính như sau:
...
3. Đào tạo nhân lực cho các khu kinh tế, khu công nghiệp:
Vấn đề đào tạo để cung cấp cho khu vực này tập trung cho các ngành nghề: Hóa dầu, lọc dầu, điện công nghiệp; kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; công nghệ ô tô; chế biến thực phẩm; kế toán doanh nghiệp; hàn; cắt gọt kim loại; kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm; may thời trang; quản trị doanh nghiệp…
III. TẠO VIỆC LÀM, ĐẨY NHANH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO HƯỚNG TIẾN BỘ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHÂN LỰC
Phát triển việc làm và nâng cao chất lượng việc làm, cải thiện cơ cấu việc làm, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, đến năm 2020 lao động nông lâm ngư nghiệp chỉ cần khoảng 27 - 29%, phần còn lại chuyển sang ngành nghề mới, mặt khác hằng năm cần phải tạo việc làm mới cho số thanh niên bước vào tuổi lao động.
IV. HỢP LÝ HÓA PHÂN BỔ NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KTXH CÁC ĐỊA BÀN TRONG TỈNH
* Phân bổ nhân lực theo thành thị - nông thôn:
- Thành thị: Với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ, tốc độ đô thị hoá đến năm 2020 cũng sẽ diễn ra rất nhanh. Qua tính toán dự báo, tỷ lệ đô thị hóa sẽ nâng từ 23% năm 2010 lên 50% vào năm 2020. Kinh tế của các đô thị này sẽ hình thành và phát trển với cơ cấu kinh tế mà tỷ trọng lớn là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Nông thôn: Kinh tế của khu vực nông thôn sẽ hình thành và phát trển với cơ cấu kinh tế mà tỷ trọng lớn là nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ.
* Phân bổ nhân lực theo vùng tự nhiên, đơn vị hành chính:
+ Vùng ven biển và biển: Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý, phát triển công nghiệp, dịch vụ (tập trung các ngành: y tế, giáo dục đào tạo, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, viễn thông…), du lịch, bảo vệ môi trường… và là tiểu vùng kinh tế động lực của tỉnh, do vậy đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực phải cao.
+ Vùng đồng bằng: Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển mạnh nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái…
+ Vùng trung du, miền núi: Nhu cầu nguồn nhân lực chủ yếu phục vụ để phát triển mạnh nông, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân vi sinh, khai thác gỗ và chế biến giấy, lâm sản...
C. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
I. NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH VÀ TOÀN XÃ HỘI VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên trong hệ thống chính trị các cấp và các tầng lớp xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế giới.
2. Nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội, làm chuyển biến về mặt nhận thức từ việc coi trách nhiệm phát triển nguồn nhân lực là của nhà nước sang nhận thức coi đây là trách nhiệm của toàn xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp và người sử dụng lao động. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.
II. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Cụ thể hóa các quy định tổ chức bộ máy quản lý phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ, sớm hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý phát triển nguồn nhân lực cấp tỉnh và cấp huyện. Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực cho cấp huyện và các ngành; đồng thời với việc quy định rõ chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các ngành các cấp thực hiện quản lý phát triển nguồn nhân lực.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn. Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác quản lý phát triển nhân lực. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả phát triển nguồn nhân lực ở địa phương, đơn vị.
3. Hình thành ở cấp tỉnh Hội đồng đào tạo nhân lực gồm đại diện lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, lãnh đạo sở ngành để giúp UBND tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.

Content:
Đào tạo nhân lực cho các khu kinh tế, khu công nghiệp:
Vấn đề đào tạo để cung cấp cho khu vực này tập trung cho các ngành nghề: Hóa dầu, lọc dầu, điện công nghiệp; kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; công nghệ ô tô; chế biến thực phẩm; kế toán doanh nghiệp; hàn; cắt gọt kim loại; kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm; may thời trang; quản trị doanh nghiệp…
III. TẠO VIỆC LÀM, ĐẨY NHANH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO HƯỚNG TIẾN BỘ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHÂN LỰC
Phát triển việc làm và nâng cao chất lượng việc làm, cải thiện cơ cấu việc làm, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, đến năm 2020 lao động nông lâm ngư nghiệp chỉ cần khoảng 27 - 29%, phần còn lại chuyển sang ngành nghề mới, mặt khác hằng năm cần phải tạo việc làm mới cho số thanh niên bước vào tuổi lao động.
IV. HỢP LÝ HÓA PHÂN BỔ NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KTXH CÁC ĐỊA BÀN TRONG TỈNH
* Phân bổ nhân lực theo thành thị - nông thôn:
- Thành thị: Với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ, tốc độ đô thị hoá đến năm 2020 cũng sẽ diễn ra rất nhanh. Qua tính toán dự báo, tỷ lệ đô thị hóa sẽ nâng từ 23% năm 2010 lên 50% vào năm 2020. Kinh tế của các đô thị này sẽ hình thành và phát trển với cơ cấu kinh tế mà tỷ trọng lớn là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Nông thôn: Kinh tế của khu vực nông thôn sẽ hình thành và phát trển với cơ cấu kinh tế mà tỷ trọng lớn là nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ.
* Phân bổ nhân lực theo vùng tự nhiên, đơn vị hành chính:
+ Vùng ven biển và biển: Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý, phát triển công nghiệp, dịch vụ (tập trung các ngành: y tế, giáo dục đào tạo, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, viễn thông…), du lịch, bảo vệ môi trường… và là tiểu vùng kinh tế động lực của tỉnh, do vậy đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực phải cao.
+ Vùng đồng bằng: Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển mạnh nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái…
+ Vùng trung du, miền núi: Nhu cầu nguồn nhân lực chủ yếu phục vụ để phát triển mạnh nông, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân vi sinh, khai thác gỗ và chế biến giấy, lâm sản...
C. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
I. NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH VÀ TOÀN XÃ HỘI VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên trong hệ thống chính trị các cấp và các tầng lớp xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế giới.
2. Nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội, làm chuyển biến về mặt nhận thức từ việc coi trách nhiệm phát triển nguồn nhân lực là của nhà nước sang nhận thức coi đây là trách nhiệm của toàn xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp và người sử dụng lao động. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.
II. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Cụ thể hóa các quy định tổ chức bộ máy quản lý phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ, sớm hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý phát triển nguồn nhân lực cấp tỉnh và cấp huyện. Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực cho cấp huyện và các ngành; đồng thời với việc quy định rõ chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các ngành các cấp thực hiện quản lý phát triển nguồn nhân lực.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn. Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác quản lý phát triển nhân lực. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả phát triển nguồn nhân lực ở địa phương, đơn vị.
Hình thành ở cấp tỉnh Hội đồng đào tạo nhân lực gồm đại diện lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, lãnh đạo sở ngành để giúp UBND tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.