Document: Điểm e Khoản 17 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm e Khoản 17 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
17. Tài khoản 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng và tình hình quyết toán vốn đầu tư ở các Ban quản lý dự án đầu tư được giao nhiệm vụ thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng.
17.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Chi phí đầu tư xây dựng và quyết toán vốn đầu tư khi dự án đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đều được phản ánh trên tài khoản 241 “Chi phí đầu tư xây dựng”.
Đối với những dự án, tiểu dự án thành phần có nhiều hạng mục công trình (hoặc nhóm hạng mục công trình) khi hoàn thành nếu độc lập vận hành đưa vào khai thác sử dụng được phép quyết toán hạng mục (hoặc nhóm hạng mục công trình) thì Ban quản lý dự án đầu tư có thể tạm tính giá tài sản hình thành qua đầu tư nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá chính thức được phê duyệt khi toàn bộ dự án hoàn thành.
2- Tài khoản 241 mở chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án, dự án thành phần, mỗi dự án mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình (hoặc nhóm hạng mục công trình) và phải hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí, bao gồm:
- Chi phí xây dựng;
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- Chi phí khác.
...
e) Chi phí khác bao gồm: lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.
Về nguyên tắc việc phân loại nội dung chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, nhưng Ban quản lý dự án đầu tư có thể theo dõi chi tiết chi phí đầu tư xây dựng theo nội dung chi phí cần quản lý. Khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng kế toán phải xác định giá trị các tài sản hình thành qua đầu tư gồm: tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, các chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất, thiệt hại cho phép không tính vào giá trị công trình.
3- Chi phí đầu tư xây dựng phản ánh trên TK 241 không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì chi phí đầu tư xây dựng bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
17.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241 – Chi phí đầu tư xây dựng
Bên Nợ:
Chi phí đầu tư xây dựng dự án thực tế phát sinh (kể cả các khoản thiệt hại nếu có).
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng dự án khi quyết toán vốn đầu tư dự án được duyệt.
- Các khoản ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng dự án.
Dư Nợ:
- Chi phí đầu tư xây dựng dở dang;
- Giá trị công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán.
Tài khoản 241 – Chi phí đầu tư xây dựng, có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 2411 - Chi phí đầu tư xây dựng dở dang: Phản ánh chi phí đầu tư xây dựng dở dang và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Phản ánh vào tài khoản này bao gồm: chi phí xây dựng, lắp đặt, giá trị thiết bị, chi phí khác. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình và phải theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng (chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác).
- Tài khoản 2412 - Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán: Phản ánh giá trị dự án, công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng còn chờ quyết toán, tình hình quyết toán vốn đầu tư. Tài khoản này được mở theo từng dự án, công trình, hạng mục công trình và theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng.
17.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi nhận giá trị khối lượng xây dựng hoặc lắp đặt, công tác tư vấn, chi phí khác (Chi phí thiết kế, tư vấn …) hoàn thành do các nhà thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, hoá đơn, ghi:
- Nếu chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
2 - Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của BQLDAĐT giao cho bên sử dụng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1523).
3 - Đối với thiết bị cần lắp, khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp thuận thanh toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp hoặc thiết bị cần lắp giao thẳng cho bên lắp đặt được coi là hoàn thành đầu tư được tính vào chỉ tiêu thực hiện đầu tư, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi tiết chi phí thiết bị)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1524)
4 - Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết toán với BQLDAĐT về giá trị nguyên vật liệu, thiết bị đã nhận sử dụng cho công trình, thiết bị cần lắp đặt đã lắp đặt xong, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522 - Trường hợp nhập kho sau
đó mới giao cho bên nhận thầu)
5 - Khi BQLDAĐT trực tiếp chi các khoản chi phí khác như: chi phí khởi công, đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 441, 331...
6 - Trường hợp BQLDAĐT không trực tiếp thực hiện việc đền bù mà việc đền bù do các tổ chức chuyên trách của địa phương thực hiện, khi các tổ chức chuyên trách đền bù quyết toán chi phí đền bù với BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi tiết chi phí khác)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Trường hợp đã tạm ứng tiền)
Có các TK 111, 112 (Trường hợp phải cấp thêm khi quyết toán).
7 - Khi phân bổ chi phí BQLDAĐT tính vào chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình, hạng mục công trình (phân bổ trên cơ sở dự toán chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT đã được duyệt), ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
8 - Khi bàn giao công cụ, dụng cụ cho bên thi công sử dụng cho công trình (hạng mục công trình), ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản), đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
9- Khi phát sinh các khoản chi phí bảo lãnh trong thời gian thực hiện dự án đầu tư, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
10- Khi phát sinh các khoản chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm, nhà làm việc của BQLDAĐT …, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
11 – Khi xuất bán sản phẩm sản xuất thử:
+ Trường hợp giá bán nhỏ hơn giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 154, 155
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
+ Trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 154, 155
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
12- Kết chuyển các khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm, ... vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
Trường hợp thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí phí đầu tư xây dựng (2411).
13- Các khoản tạm ứng được quyết toán vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 141 - Tạm ứng.
14- Chi các khoản phục vụ tổ chức đấu thầu, bị phạt do vi phạm hợp đồng,…
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 111, 112, 331.
15- Khi phát sinh các khoản thu hồi (vật liệu nhập lại, các khoản chi phí không hợp lý khi phát hiện được bị loại bỏ, các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi cho thanh lý tài sản ...) ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 152, 154, 155, 138, 331, 421…
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411).
16- Trường hợp chạy thử không tải thì toàn bộ chi phí phát sinh phản ánh như sau:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 ...
17- Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành tạm bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ vào hồ sơ tạm bàn giao, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2412 - Dự án công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411).
18- Khi Ban quản lý dự án đầu tư bàn giao dự án (công trình) đang đầu tư xây dựng dở dang cho Ban quản lý dự án đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án thì đơn vị phải bàn giao toàn bộ tài sản và nguồn vốn của dự án, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có các TK 111, 112, 152, 153 …
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
19- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh luỹ kế trong quá trình đầu tư được xử lý như sau:
- Nếu Tài khoản 413 có số dư Nợ khi xử lý, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu Tài khoản 413 có số dư Có khi xử lý, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411).
20- Lãi tiền gửi từ vốn ngân sách cấp tạm thời chưa sử dụng xử lý theo cơ chế tài chính.
Nợ TK 111, 112 ...
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Trường hợp được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (Trường hợp phải nộp ngân sách Nhà nước).
21- Khi quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kế toán BQLDAĐT ghi:
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 – Chi tiết lãi vay phải trả) (Bàn giao lãi vay)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Có) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411, 2412) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT được chuyển
cho bên khai thác, sử dụng để khấu trừ) (Bàn giao thuế GTGT)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Nợ) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá).
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 – Chi tiết lãi vay phải trả) (Bàn giao lãi vay)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Có) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411, 2412) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 413 - Chênh lêch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Nợ) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá).
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411, 2412) (Chi phí có thuế GTGT).

Content:
Chi phí khác bao gồm: lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.
Về nguyên tắc việc phân loại nội dung chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, nhưng Ban quản lý dự án đầu tư có thể theo dõi chi tiết chi phí đầu tư xây dựng theo nội dung chi phí cần quản lý. Khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng kế toán phải xác định giá trị các tài sản hình thành qua đầu tư gồm: tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, các chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất, thiệt hại cho phép không tính vào giá trị công trình.
3- Chi phí đầu tư xây dựng phản ánh trên TK 241 không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì chi phí đầu tư xây dựng bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
17.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241 – Chi phí đầu tư xây dựng
Bên Nợ:
Chi phí đầu tư xây dựng dự án thực tế phát sinh (kể cả các khoản thiệt hại nếu có).
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng dự án khi quyết toán vốn đầu tư dự án được duyệt.
- Các khoản ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng dự án.
Dư Nợ:
- Chi phí đầu tư xây dựng dở dang;
- Giá trị công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán.
Tài khoản 241 – Chi phí đầu tư xây dựng, có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 2411 - Chi phí đầu tư xây dựng dở dang: Phản ánh chi phí đầu tư xây dựng dở dang và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Phản ánh vào tài khoản này bao gồm: chi phí xây dựng, lắp đặt, giá trị thiết bị, chi phí khác. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình và phải theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng (chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác).
- Tài khoản 2412 - Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán: Phản ánh giá trị dự án, công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng còn chờ quyết toán, tình hình quyết toán vốn đầu tư. Tài khoản này được mở theo từng dự án, công trình, hạng mục công trình và theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng.
17.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi nhận giá trị khối lượng xây dựng hoặc lắp đặt, công tác tư vấn, chi phí khác (Chi phí thiết kế, tư vấn …) hoàn thành do các nhà thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, hoá đơn, ghi:
- Nếu chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu chi phí đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
2 - Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của BQLDAĐT giao cho bên sử dụng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1523).
3 - Đối với thiết bị cần lắp, khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp thuận thanh toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp hoặc thiết bị cần lắp giao thẳng cho bên lắp đặt được coi là hoàn thành đầu tư được tính vào chỉ tiêu thực hiện đầu tư, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi tiết chi phí thiết bị)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1524)
4 - Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết toán với BQLDAĐT về giá trị nguyên vật liệu, thiết bị đã nhận sử dụng cho công trình, thiết bị cần lắp đặt đã lắp đặt xong, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522 - Trường hợp nhập kho sau
đó mới giao cho bên nhận thầu)
5 - Khi BQLDAĐT trực tiếp chi các khoản chi phí khác như: chi phí khởi công, đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 441, 331...
6 - Trường hợp BQLDAĐT không trực tiếp thực hiện việc đền bù mà việc đền bù do các tổ chức chuyên trách của địa phương thực hiện, khi các tổ chức chuyên trách đền bù quyết toán chi phí đền bù với BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi tiết chi phí khác)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Trường hợp đã tạm ứng tiền)
Có các TK 111, 112 (Trường hợp phải cấp thêm khi quyết toán).
7 - Khi phân bổ chi phí BQLDAĐT tính vào chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình, hạng mục công trình (phân bổ trên cơ sở dự toán chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT đã được duyệt), ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
8 - Khi bàn giao công cụ, dụng cụ cho bên thi công sử dụng cho công trình (hạng mục công trình), ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản), đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
9- Khi phát sinh các khoản chi phí bảo lãnh trong thời gian thực hiện dự án đầu tư, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
10- Khi phát sinh các khoản chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm, nhà làm việc của BQLDAĐT …, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
11 – Khi xuất bán sản phẩm sản xuất thử:
+ Trường hợp giá bán nhỏ hơn giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 154, 155
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
+ Trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 154, 155
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
12- Kết chuyển các khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm, ... vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
Trường hợp thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí phí đầu tư xây dựng (2411).
13- Các khoản tạm ứng được quyết toán vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 141 - Tạm ứng.
14- Chi các khoản phục vụ tổ chức đấu thầu, bị phạt do vi phạm hợp đồng,…
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 111, 112, 331.
15- Khi phát sinh các khoản thu hồi (vật liệu nhập lại, các khoản chi phí không hợp lý khi phát hiện được bị loại bỏ, các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi cho thanh lý tài sản ...) ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 152, 154, 155, 138, 331, 421…
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411).
16- Trường hợp chạy thử không tải thì toàn bộ chi phí phát sinh phản ánh như sau:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 ...
17- Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành tạm bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ vào hồ sơ tạm bàn giao, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2412 - Dự án công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411).
18- Khi Ban quản lý dự án đầu tư bàn giao dự án (công trình) đang đầu tư xây dựng dở dang cho Ban quản lý dự án đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án thì đơn vị phải bàn giao toàn bộ tài sản và nguồn vốn của dự án, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có các TK 111, 112, 152, 153 …
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
19- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh luỹ kế trong quá trình đầu tư được xử lý như sau:
- Nếu Tài khoản 413 có số dư Nợ khi xử lý, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu Tài khoản 413 có số dư Có khi xử lý, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411).
20- Lãi tiền gửi từ vốn ngân sách cấp tạm thời chưa sử dụng xử lý theo cơ chế tài chính.
Nợ TK 111, 112 ...
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Trường hợp được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (Trường hợp phải nộp ngân sách Nhà nước).
21- Khi quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kế toán BQLDAĐT ghi:
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 – Chi tiết lãi vay phải trả) (Bàn giao lãi vay)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Có) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411, 2412) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT được chuyển
cho bên khai thác, sử dụng để khấu trừ) (Bàn giao thuế GTGT)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Nợ) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá).
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 – Chi tiết lãi vay phải trả) (Bàn giao lãi vay)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Có) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411, 2412) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 413 - Chênh lêch tỷ giá hối đoái (Trường hợp TK 413 có số dư Nợ) (Bàn giao chênh lệch tỷ giá).
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được phê duyệt phải thu hồi)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411, 2412) (Chi phí có thuế GTGT).