Document: Điều 1 Quyết định 174/2003/QĐ-BBCVT cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "30/10/2003", "sign_number": "174/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "30/10/2003", "sign_number": "174/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "30/10/2003", "sign_number": "174/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "30/10/2003", "sign_number": "174/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "30/10/2003", "sign_number": "174/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 174/2003/QĐ-BBCVT cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động như sau:
1.1 Cước thuê bao ngày: 1.273 đồng/ngày.
1.2 Cước liên lạc:
a) Mức cước 454 đồng/phút áp dụng cho:
- Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt giữa các thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động với nhau.
- Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt đến: thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động và cố định, đến thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến, đến thuê bao của mạng vô tuyến cố định sử dụng công nghệ CDMA-WLL có máy đầu cuối là cố định.
Đơn vị tính cước ở khoản a trên đây là phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.
Mức cước này được giảm 30% khi liên lạc từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.
b) Các cuộc liên lạc xuất phát từ, hoặc gọi đến thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động không thuộc mục a, điều 1.2 của Quyết định này được áp dụng theo quy định hiện hành đối với thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.
1.3. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày kể từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ số của thuê bao.
1.4. Không thu cước hoà mạng của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.
1.5. Cước đàm thoại của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động quy định tại điểm 1.1, 1.2 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10%, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng (bỏ).
1.6. Cước liên lạc được thu ở thuê bao chủ gọi.

Content:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động như sau:
1.1 Cước thuê bao ngày: 1.273 đồng/ngày.
1.2 Cước liên lạc:
a) Mức cước 454 đồng/phút áp dụng cho:
- Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt giữa các thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động với nhau.
- Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt đến: thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động và cố định, đến thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến, đến thuê bao của mạng vô tuyến cố định sử dụng công nghệ CDMA-WLL có máy đầu cuối là cố định.
Đơn vị tính cước ở khoản a trên đây là phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.
Mức cước này được giảm 30% khi liên lạc từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.
b) Các cuộc liên lạc xuất phát từ, hoặc gọi đến thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động không thuộc mục a, điều 1.2 của Quyết định này được áp dụng theo quy định hiện hành đối với thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.
1.3. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày kể từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ số của thuê bao.
1.4. Không thu cước hoà mạng của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.
1.5. Cước đàm thoại của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động quy định tại điểm 1.1, 1.2 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10%, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng (bỏ).
1.6. Cước liên lạc được thu ở thuê bao chủ gọi.