Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái năm 2020 với nội dung như sau:
...
4. Kịch bản tăng trưởng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,13%; Công nghiệp - Xây dựng 26,88%; Dịch vụ 47,21%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,78%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 40 triệu đồng.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 310.000 tấn.
(5) Sản lượng chè búp tươi 74.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 20.000 tấn.
(6) Tổng đàn gia súc chính 620.000 con.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 44.000 tấn.
(8) Trồng rừng 16.000 ha.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 10 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 79 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 13.000 tỷ đồng.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 20.500 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 210 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.300 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 16.000 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63,2%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 31,5%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,0%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 245 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 180 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 175 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 77 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,04%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 97%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 130 đơn vị.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,1%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 80%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 66%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 86%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 85%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 86%.
(30) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 90%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 71%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược
...
d) Triển khai hiệu quả phương thức phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên đối với tất cả các cơ quan, đơn vị theo hướng cơ bản khoán chi quản lý hành chính; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả. Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các đề án, chính sách đã ban hành... Đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là sự nghiệp y tế; đẩy mạnh xã hội hóa một số lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao (dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục...). Triển khai nghiêm túc việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách; nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững; triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử...; thực hiện hiệu quả thu ngân sách từ phát triển quỹ đất theo kế hoạch.
e) Quan tâm phát triển đô thị và kinh tế - xã hội vùng cao
Từng bước nâng cao chất lượng đô thị hóa; xây dựng cơ chế, chính sách và phát huy công cụ quản lý đô thị hiệu quả; nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng dẫn dắt các hoạt động đổi mới, sáng tạo, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn kết xây dựng nông thôn mới với phát triển đô thị. Triển khai lập Đề án xây dựng thành phố Yên Bái đến năm 2025 trở thành đô thị loại II; phấn đấu xây dựng thị xã Nghĩa Lộ đạt tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị văn hóa - du lịch.
Tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững cho vùng cao. Vận động đồng bào thay đổi phương thức, tập quán canh tác, phát huy lợi thế, giá trị các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản của từng địa phương; nâng cao chất lượng công tác giáo dục, triển khai hiệu quả công tác xóa mù chữ cho thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc dân tộc; giảm mạnh tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và sinh con thứ 3.

Content:
Triển khai hiệu quả phương thức phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên đối với tất cả các cơ quan, đơn vị theo hướng cơ bản khoán chi quản lý hành chính; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả. Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các đề án, chính sách đã ban hành... Đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là sự nghiệp y tế; đẩy mạnh xã hội hóa một số lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao (dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục...). Triển khai nghiêm túc việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách; nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững; triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử...; thực hiện hiệu quả thu ngân sách từ phát triển quỹ đất theo kế hoạch.
e) Quan tâm phát triển đô thị và kinh tế - xã hội vùng cao
Từng bước nâng cao chất lượng đô thị hóa; xây dựng cơ chế, chính sách và phát huy công cụ quản lý đô thị hiệu quả; nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng dẫn dắt các hoạt động đổi mới, sáng tạo, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn kết xây dựng nông thôn mới với phát triển đô thị. Triển khai lập Đề án xây dựng thành phố Yên Bái đến năm 2025 trở thành đô thị loại II; phấn đấu xây dựng thị xã Nghĩa Lộ đạt tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị văn hóa - du lịch.
Tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững cho vùng cao. Vận động đồng bào thay đổi phương thức, tập quán canh tác, phát huy lợi thế, giá trị các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản của từng địa phương; nâng cao chất lượng công tác giáo dục, triển khai hiệu quả công tác xóa mù chữ cho thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc dân tộc; giảm mạnh tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và sinh con thứ 3.