Document: Điều 2 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định cụ thể đối với giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định cụ thể đối với giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai áp dụng như sau:

Số thứ tự

Biện pháp công trình

Giá cụ thể (1.000 đồng/ha/vụ)

1

- Tưới tiêu bằng động lực

1.629

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá cụ thể bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá cụ thể bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá cụ thể bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì giá cụ thể bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bằng 40% mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
2. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
3. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Content:
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai áp dụng như sau:

Số thứ tự

Biện pháp công trình

Giá cụ thể (1.000 đồng/ha/vụ)

1

- Tưới tiêu bằng động lực

1.629

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá cụ thể bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá cụ thể bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá cụ thể bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì giá cụ thể bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bằng 40% mức sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
2. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
3. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.