Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1365/QĐ-UBND.HC 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "10/09/2021", "sign_number": "1365/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "10/09/2021", "sign_number": "1365/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "10/09/2021", "sign_number": "1365/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "10/09/2021", "sign_number": "1365/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "10/09/2021", "sign_number": "1365/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1365/QĐ-UBND.HC 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,3m2 sàn/người. Trong đó, tại đô thị là 26,0m² sàn/người và nông thôn là 23,6m² sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu là 12,0m² sàn/người (bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở Quốc gia).
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 4.591.101m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 79%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 21%. Trong đó:
+ Hoàn thành xây dựng nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 924.709m² sàn, 6.165 căn nhà. Trong đó 571.941m2 sàn hoàn thành từ các dự án đang triển khai (danh mục dự án xem tại Phụ lục II); 352.768m2 sàn hoàn thành từ các dự án kêu gọi phát triển mới (danh mục dự án xem tại Phụ lục IV, danh sách dự án kêu gọi đầu tư có thể thay đổi, cập nhật trong kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và hàng năm để phù hợp với thực tế).
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.793m² sàn, 647 căn nhà từ các dự án nhà ở xã hội đang thực hiện và dự kiến kêu gọi đầu tư (danh mục dự án xem tại Phụ lục III và Phụ lục V).
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người có công cách mạng, khoảng 23.580m² sàn, 590 căn nhà.
+ Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 89.480m² sàn, 2.237 căn nhà.
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đạt khoảng 3.518.237m² sàn, 29.319 căn nhà.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 27,9m2 sàn/người, trong đó tại đô thị là 30,0m² sàn/người và nông thôn là 26,2m² sàn/người.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 6.585.362m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 81%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 19%. Trong đó:
+ Hoàn thành xây dựng nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 677.005m² sàn, 4.513 căn nhà.
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.000m² sàn, 633 căn nhà.
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người có công cách mạng, khoảng 35.208 m² sàn, 880 căn nhà;
+ Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 62.640m² sàn, 1.566 căn nhà.
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đạt khoảng 5.779.904m² sàn, 48.166 căn nhà.
c) Chỉ tiêu phát triển nhà ở theo từng đơn vị hành chính
(Xem Phụ lục VI)

Content:
Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,3m2 sàn/người. Trong đó, tại đô thị là 26,0m² sàn/người và nông thôn là 23,6m² sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu là 12,0m² sàn/người (bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở Quốc gia).
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 4.591.101m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 79%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 21%. Trong đó:
+ Hoàn thành xây dựng nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 924.709m² sàn, 6.165 căn nhà. Trong đó 571.941m2 sàn hoàn thành từ các dự án đang triển khai (danh mục dự án xem tại Phụ lục II); 352.768m2 sàn hoàn thành từ các dự án kêu gọi phát triển mới (danh mục dự án xem tại Phụ lục IV, danh sách dự án kêu gọi đầu tư có thể thay đổi, cập nhật trong kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và hàng năm để phù hợp với thực tế).
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.793m² sàn, 647 căn nhà từ các dự án nhà ở xã hội đang thực hiện và dự kiến kêu gọi đầu tư (danh mục dự án xem tại Phụ lục III và Phụ lục V).
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người có công cách mạng, khoảng 23.580m² sàn, 590 căn nhà.
+ Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 89.480m² sàn, 2.237 căn nhà.
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đạt khoảng 3.518.237m² sàn, 29.319 căn nhà.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 27,9m2 sàn/người, trong đó tại đô thị là 30,0m² sàn/người và nông thôn là 26,2m² sàn/người.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 6.585.362m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 81%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 19%. Trong đó:
+ Hoàn thành xây dựng nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 677.005m² sàn, 4.513 căn nhà.
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.000m² sàn, 633 căn nhà.
+ Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người có công cách mạng, khoảng 35.208 m² sàn, 880 căn nhà;
+ Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 62.640m² sàn, 1.566 căn nhà.
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đạt khoảng 5.779.904m² sàn, 48.166 căn nhà.
c) Chỉ tiêu phát triển nhà ở theo từng đơn vị hành chính
(Xem Phụ lục VI)