Document: Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 642/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "642/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "642/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "642/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "642/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "642/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 642/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa Lào Cai 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị du lịch Sa Pa đến năm 2030; với những nội dung chủ yếu sau:
...
12. Khu vực rừng bảo tồn: Chủ yếu là rừng Quốc gia Hoàng Liên. Diện tích tự nhiên 578ha.
7.2. Dự kiến ranh giới hành chính đô thị
Dự kiến đô thị Sa Pa sau khi mở rộng địa giới hành chính sẽ bao gồm từ 5 - 6 phường. Các công trình công cộng, phúc lợi xã hội, dịch vụ công cộng cấp phường được bố trí hợp lý đảm bảo phù hợp với đô thị miền núi.
8. Cơ cấu sử dụng đất theo các khu chức năng.
8.1. Đất dân dụng đô thị (đất chức năng cấp đơn vị ở).
- Đất đơn vị ở: 485,14ha (chiếm khoảng 33,2% đất xây dựng đô thị), chỉ tiêu bình quân 162,3m2/ng (tăng 70m2/ng so với năm 2014).
- Đất công cộng, cơ quan: 55,01ha (chiếm khoảng 3,8% đất xây dựng đô thị), chỉ tiêu bình quân: 18,4 m2/ng. Bao gồm các hạng mục: Cơ quan, y tế, dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại, chợ truyền thống. Nâng cấp các công trình hạ tầng xã hội hiện có; xây dựng mới các công trình, công cộng tại các khu ở mới.
- Đất cây xanh, TDTT: 185,88ha (chiếm khoảng 12,7% đất xây dựng đô thị), chỉ tiêu bình quân 62,2m2/ng (tăng 57,4m2/ng so với năm 2014). Bổ sung, nâng cấp hệ thống công viên, vườn hoa, sân thể thao tại các khu ở.
- Đất giao thông đô thị: 124,3ha (chiếm khoảng 8,5% đất xây dựng đô thị), tăng 51,13 ha so với năm 2014, chỉ tiêu bình quân: 41,6 m2/ng. Nâng cấp hệ thống đường hiện trạng trong khu vực dân cư hiện hữu và xây dựng hệ thống đường trong các khu ở mới.
8.2. Đất không thuộc khu dân dụng (đất chức năng cấp đô thị).
- Đất du lịch, nghỉ dưỡng: 354,79ha (chiếm khoảng 24,3% đất xây dựng đô thị); tăng 265,87ha so với năm 2014. Triển khai xây dựng các dự án du lịch nghỉ dưỡng và hạ tầng phục vụ lưu trú du lịch.
- Đất dự trữ phát triển: 35,36ha (chiếm khoảng 2,4% đất xây dựng đô thị).
- Đất công cộng ngoài cấp quản lý đô thị: 73,87ha chiếm khoảng 5,0% đất xây dựng đô thị; Trong đó: Đất bệnh viện đa khoa, điều dưỡng 3,98ha (chiếm 0,3%); Đất chợ đầu mối nông sản 3,24ha (chiếm 0,2%); Đất dịch vụ hỗn hợp 52,19ha (chiếm 3,56%); Đất trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia 14,46ha (chiếm 1,0%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 30,59ha (chiếm khoảng 2,1% đất xây dựng đô thị). Bảo vệ, trùng tu các công trình tôn giáo hiện có, xây dựng một số khu vực tôn giáo mới.
- Đất giao thông đối ngoại: 73,89ha (chiếm khoảng 5,1% đất xây dựng đô thị), tăng 49,49ha so với năm 2014. Nâng cấp, mở rộng và xây mới các tuyến đường giao thông đối ngoại.
- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 39,71 ha (chiếm khoảng 2,7% đất xây dựng đô thị. Bố trí các công trình đầu mối hạ tầng (bến xe liên tỉnh, trạm cung cấp nước sạch, trạm bơm tăng áp, công trình xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn...).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4,44ha (chiếm khoảng 0,3% đất xây dựng đô thị).
8.3. Đất chức năng khác.
- Đất nông nghiệp: 942,52ha. Bao gồm đất trồng lúa và đất trồng các loại cây nông nghiệp khác.
- Đất lâm nghiệp, cây xanh cách ly, cây trồng đặc hữu: 3.119,50ha (giảm 292,75 so với năm 2014). Trong đó, đất cây trồng đặc hữu: 285,18ha; Đất cây xanh cách ly: 232,69ha; Đất lâm viên: 834,01ha; Đất lâm nghiệp khác: 1.767,62ha.
- Đất mặt nước: 62,5ha.
8.4. Bảng Tổng hợp sử dụng đất đô thị du lịch Sa Pa đến năm 2030.

TT

Hạng mục đất

Hiện trạng 2014

Quy hoạch 2020

Quy hoạch 2030

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Dân số

16.000

20.500

29.900

Diện tích đất tự nhiên

5.525,0

5.525,0

5.525,00

I

Diện tích đất xây dựng

405,84

253,7

100,0

957,35

467,0

100,0

1.462,98

489,3

100,0

1

Đất dân dụng

258,36

161,5

63,7

538,19

262,5

56,2

850,33

284,4

58,1

1.1

Đất đơn vị ở

147,74

92,3

36,4

288,20

140,6

30,1

485,14

162,3

33,2

1.2

Đất công cộng, cơ quan

29,75

18,6

7,3

43,36

21,2

4,5

55,01

18,4

3,8

- Đất cơ quan, viện nghiên cứu

8,59

16,64

1,7

16,64

1,1

- Đất y tế

1,91

2,36

0,2

2,36

0,2

- Đất dịch vụ công cộng

17,94

21,63

2,3

33,28

2,3

- Đất trung tâm thương mại, chợ truyền thống

1,31

2,73

0,3

2,73

0,2

1.3

Đất cây xanh, TDTT

7,70

4,8

1,9

113,40

55,3

11,8

185,88

62,2

12,7

1.4

Đất giao thông đô thị

73,17

45,7

18,0

93,23

45,5

9,7

124,30

41,6

8,5

2

Đất không thuộc khu dân dụng

147,49

36,3

419,17

43,8

612,65

41,9

2.1

Đất du lịch, nghỉ dưỡng, công viên chuyên đề phục vụ du lịch

88,92

21,9

248,35

25,9

354,79

24,3

2.2

Đất dự trữ phát triển

35,36

3,7

35,36

2,4

2.3

Đất công cộng ngoài cấp quản lý đô thị

2,60

35,33

3,7

73,87

5,0

- Bệnh viện đa khoa, điều dưỡng

2,60

2,60

0,3

3,98

0,3

- Chợ đầu mối nông sản

0,0

3,24

0,2

- Dịch vụ hỗn hợp

18,27

52,19

- Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia

14,46

1,5

14,46

1,0

2.4

Đất tôn giáo tín ngưỡng

1,62

1,62

0,2

30,59

2,1

2.5

Đất giao thông đối ngoại

24,40

6,0

61,92

6,5

73,89

5,1

2.6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

25,12

6,2

31,77

3,3

39,71

2,7

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4,82

1,2

4,82

0,5

4,44

0,3

II

Đất nông nghiệp

803,31

853,81

942,52

- Đất trồng lúa

291,32

291,32

291,32

- Đất trồng cây NN khác

511,99

562,49

651,20

III

Đất lâm nghiệp, cây xanh cách ly, cây trồng đặc hữu

3.412,25

3.501,34

3.119,50

- Đất trồng cây đặc hữu (hoa, chè,...)

142,59

285,18

- Đất cây xanh cách ly

69,81

232,69

- Đất lâm viên

834,01

834,01

- Đất lâm nghiệp khác

3.412,25

2.454,93

1.767,62

IV

Mặt nước

49,39

51,39

62,50

V

Đất chưa sử dụng, đất khác

854,21

212,50

0,00

9. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội.
9.1. Công trình trụ sở hành chính.
- Di chuyển khu trung tâm hành chính đô thị tới vị trí mới trong khu vực phân vùng không gian số 2. Quy mô, hình thái khu trung tâm hành chính mới đảm bảo phù hợp với đô thị trực thuộc tỉnh, đô thị du lịch và địa hình miền núi.
- Bố trí các công trình trụ sở hành chính cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ đối với khu dân cư: 500 - 800m.
9.2. Giáo dục, đào tạo.
- Bố trí đầy đủ hệ thống công trình giáo dục theo quy chuẩn, tiêu chuẩn cho từng khu vực dân cư nhằm tạo điều kiện học tập, đi lại thuận tiện, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất các trường hiện có. Đối với các đơn vị ở phát triển mới, kiểm soát chặt chẽ việc bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống công trình giáo dục theo tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
9.3. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tăng khả năng và chất lượng phục vụ cộng đồng của các trung tâm y tế. Bổ sung trang thiết bị cần thiết, cải tạo xây dựng thêm các hạng mục phù hợp với tiêu chuẩn, đồng thời xây dựng và đấu nối hạ tầng, đảm bảo dễ dàng và thuận tiện tiếp cận về giao thông, cung cấp đủ điện, nước sạch, hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn bệnh viện, không gây ô nhiễm môi trường.
- Cần phát triển mới hệ thống cơ sở điều dưỡng và khám chữa bệnh để phục vụ cho du khách. Đề xuất bố trí loại công trình này trong vùng phát triển phụ cận, tại những điểm, khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Phối hợp Trung tâm Điều dưỡng người có công với Bệnh viện đa khoa huyện, trở thành khu vực tổ hợp trung tâm về khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
9.4. Nhà văn hóa, công trình thể dục thể thao.
- Tạo dựng một hệ thống văn hóa toàn diện về cấp bậc và quy mô nhằm nâng cao chất lượng đời sống tinh thần của người dân, đẩy mạnh sự gắn kết giữa đồng bào và chính quyền, tạo điều kiện quảng bá du lịch, phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa.
- Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và cảnh quan đối với các nhà văn hóa hiện hữu để có thể thu hút người dân sử dụng. Đặc biệt đối với các nhà cộng đồng của mỗi cụm đồng bào dân tộc, cần trùng tu định kì và bảo tồn nguyên trạng kiến trúc truyền thống. Bổ sung các công trình nhà văn hóa trong khu vực dân cư phát triển mới diện tích tối thiểu là 2.000m2/nhà văn hóa. Bố trí xen kẽ các công trình này với khu vực cây xanh, trường mầm non, trường tiểu học nhằm hình thành cụm công trình công cộng.
- Chuyển đổi chức năng sân vận động hiện hữu tại vị trí tiếp giáp hồ Sa Pa thành tổ hợp dịch vụ đô thị và du lịch.
- Xây dựng quần thể trung tâm TDTT (sân vận động, nhà thi đấu đa năng), trung tâm văn hóa đa năng (thư viện, bảo tàng, rạp chiếu phim..) gắn với trung tâm hành chính đô thị mới tại khu vực trong phân vùng không gian số 2, quy mô khoảng: 7 ha.
- Xây dựng mới Trung tâm huấn luyện Quốc gia tại khu vực Sâu Chua, quy mô khoảng 15 ha.
9.5. Định hướng phát triển du lịch.
a) Sản phẩm du lịch chính:
Tiếp tục phát triển và khai thác những sản phẩm du lịch tạo nên thương hiệu du lịch Sa Pa: du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch văn hóa, đi bộ dã ngoại thăm quan bản làng... Phát triển mới nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch phù hợp với Sa Pa: du lịch hội nghị, du lịch thể thao, du lịch tâm linh, du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch vui chơi giải trí.

Content:
Sản phẩm du lịch chính:
Tiếp tục phát triển và khai thác những sản phẩm du lịch tạo nên thương hiệu du lịch Sa Pa: du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch văn hóa, đi bộ dã ngoại thăm quan bản làng... Phát triển mới nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch phù hợp với Sa Pa: du lịch hội nghị, du lịch thể thao, du lịch tâm linh, du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch vui chơi giải trí.