Document: Điều 1 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND giá cước vận tải hành khách tuyến cố định Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND giá cước vận tải hành khách tuyến cố định Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đơn giá cước và phí dịch vụ tại các bến xe khách trong tỉnh, giá cước áp dụng cho các tuyến xe ( có phụ lục kèm theo )
1. Đơn giá cước vận tải và phí dịch vụ :
1.1- Đơn giá cước vận tải :
- Giá cước cho xe loại 1 : 310 đồng/hành khách/km đối với loại xe có đời xe từ 05 năm trở lại, có máy lạnh hoạt động tốt và hoạt động suốt tuyến, băng ghế nệm tốt đúng tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Giá cước cho xe loại 2 : 250 đồng/hành khách/km đối với loại xe có đời xe từ 05 năm đến 10 năm, có máy lạnh hoạt động tốt và hoạt động suốt tuyến, băng ghế nệm tốt đúng tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Giá cước cho xe loại 3 : 210 đồng/hành khách/km đối với xe không thuộc loại xe 1 và loại 2.
1.2- Đơn giá cước vận tải :
- Giá xe qua bến : thu 1.500 đồng/ghế, tính theo trọng tải ghế xe được ghi trong kiểm định kỹ thuật.
- Hoa hồng vé : được thu theo số vé bán ra và thu 1.400 đồng/vé.
- Gía đậu xe qua đêm :
+ Xe có trọng tải từ 25 ghế trở lên thu : 10.000 đồng/vé.
+ Xe có trọng tải dưới 25 ghế thu : 8.000 đồng/vé.
- Cước bốc dỡ hàng bao gởi, hành lý tại bến như sau :
+ Cước bốc dỡ hàng bình thường : 40 đồng/kg/lượt.
+ Cước bốc dỡ hàng cồng kềnh, dễ vỡ, dập : 70 đồng/kg/lượt
+ Cước bốc dỡ xe đạp 10.000 đồng/xe/lượt
+ Cước bốc dỡ xe đạp 3.000 đồng/xe/lượt
2. Giá cước vận tải áp dụng cho các tuyến đường từ các bến xe khách trong tỉnh đi các tỉnh đính kèm trong phần phụ lục.

Content:
Điều 1. Quy định đơn giá cước và phí dịch vụ tại các bến xe khách trong tỉnh, giá cước áp dụng cho các tuyến xe ( có phụ lục kèm theo )
1. Đơn giá cước vận tải và phí dịch vụ :
1.1- Đơn giá cước vận tải :
- Giá cước cho xe loại 1 : 310 đồng/hành khách/km đối với loại xe có đời xe từ 05 năm trở lại, có máy lạnh hoạt động tốt và hoạt động suốt tuyến, băng ghế nệm tốt đúng tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Giá cước cho xe loại 2 : 250 đồng/hành khách/km đối với loại xe có đời xe từ 05 năm đến 10 năm, có máy lạnh hoạt động tốt và hoạt động suốt tuyến, băng ghế nệm tốt đúng tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Giá cước cho xe loại 3 : 210 đồng/hành khách/km đối với xe không thuộc loại xe 1 và loại 2.
1.2- Đơn giá cước vận tải :
- Giá xe qua bến : thu 1.500 đồng/ghế, tính theo trọng tải ghế xe được ghi trong kiểm định kỹ thuật.
- Hoa hồng vé : được thu theo số vé bán ra và thu 1.400 đồng/vé.
- Gía đậu xe qua đêm :
+ Xe có trọng tải từ 25 ghế trở lên thu : 10.000 đồng/vé.
+ Xe có trọng tải dưới 25 ghế thu : 8.000 đồng/vé.
- Cước bốc dỡ hàng bao gởi, hành lý tại bến như sau :
+ Cước bốc dỡ hàng bình thường : 40 đồng/kg/lượt.
+ Cước bốc dỡ hàng cồng kềnh, dễ vỡ, dập : 70 đồng/kg/lượt
+ Cước bốc dỡ xe đạp 10.000 đồng/xe/lượt
+ Cước bốc dỡ xe đạp 3.000 đồng/xe/lượt
2. Giá cước vận tải áp dụng cho các tuyến đường từ các bến xe khách trong tỉnh đi các tỉnh đính kèm trong phần phụ lục.