Document: Điều 3 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công máy thi công một số bộ đơn giá Đắk Lắk 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công máy thi công một số bộ đơn giá Đắk Lắk 2016 có nội dung như sau:

Điều 3. Về điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh trước năm 2015:
1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; Phần xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo các Quyết định: số 43/2008/QĐ-UBND , số 44/2008/QĐ-UBND và số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 4,390
- Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 3,364
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,717
- Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,498
2. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng (bổ sung) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCXD = 1,437
- Các khu vực còn lại: KĐCNCXD = 1,101
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCXD = 1,167
- Các khu vực còn lại: KĐCMTCXD = 1,039
3. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán các gói thầu lập theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công khu vực thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 3,931
b) Chi phí nhân công các khu vực còn lại được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 3,012
4. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,694
- Các khu vực còn lại: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,298
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,146
- Các khu vực còn lại: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,063
5. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,694
- Các khu vực còn lại: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,298
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,130
- Cac khu vực còn lại: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,056

Content:
Điều 3. Về điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh trước năm 2015:
1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; Phần xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo các Quyết định: số 43/2008/QĐ-UBND , số 44/2008/QĐ-UBND và số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 4,390
- Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 3,364
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,717
- Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,498
2. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng (bổ sung) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCXD = 1,437
- Các khu vực còn lại: KĐCNCXD = 1,101
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCXD = 1,167
- Các khu vực còn lại: KĐCMTCXD = 1,039
3. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán các gói thầu lập theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công khu vực thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 3,931
b) Chi phí nhân công các khu vực còn lại được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 3,012
4. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,694
- Các khu vực còn lại: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,298
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,146
- Các khu vực còn lại: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,063
5. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,694
- Các khu vực còn lại: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,298
b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,130
- Cac khu vực còn lại: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,056