Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-TTg 2018 Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2018", "sign_number": "1254/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2018", "sign_number": "1254/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2018", "sign_number": "1254/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2018", "sign_number": "1254/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2018", "sign_number": "1254/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-TTg 2018 Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2018 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Xây dựng và thiết lập cơ chế giám sát, báo cáo và đánh giá độc lập sát việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của các bộ, ngành theo chương trình, Kế hoạch của Chính phủ thông qua việc công bố ấn phẩm về các báo cáo thường niên liên quan đến đo lường thời gian thực hiện các thủ tục hành chính và thông quan hải quan; đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các dịch vụ công thông qua Cơ chế một cửa quốc gia.
III. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Đến năm 2020, thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN và trao đổi, xử lý chứng từ thương mại với các nước, khối - cộng đồng kinh tế, bao gồm:
...
c) Mở rộng việc trao đổi một số chứng từ điện tử trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia để tạo thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Thực hiện Cơ chế một cửa trong nước giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020: Triển khai, mở rộng dịch vụ công mức độ 4 tại các cửa khẩu quốc gia, quốc tế trên phạm vi toàn quốc đối với các thủ tục hành chính nêu tại Danh mục thủ tục hành chính triển khai qua Cơ chế một cửa quốc gia giai đoạn 2018 - 2020 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Cải cách công tác kiểm tra, quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
a) Quý II năm 2019, hoàn thành cắt giảm, đơn giản hóa danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành, gồm:
- Rà soát, cắt giảm tối đa danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về quản lý của cơ quan nhà nước và chống buôn lậu, gian lận thương mại; chỉ kiểm tra chuyên ngành trước thông quan đối với những hàng hóa có nguy cơ rủi ro cao gây mất an toàn, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, cho an ninh quốc gia.
- Không quy định doanh nghiệp phải nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành để thông quan đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành sau thông quan.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan trong quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa kiểm tra sau thông quan, đảm bảo đơn giản về thủ tục, thuận lợi trong thực hiện.
b) Xây dựng, hoàn thiện văn bản pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành:
- Tháng 9 năm 2018, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Các bộ, ngành rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo đúng tiến độ, thời hạn tại Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành phải sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Cải cách toàn diện hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Các bộ, ngành rà soát, loại bỏ ngay những quy định chồng chéo trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến kiểm tra chuyên ngành theo hướng một mặt hàng chỉ điều chỉnh bởi một văn bản và do một đơn vị thuộc bộ, ngành mình chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra.
- Quy định đối tượng miễn kiểm tra chuyên ngành trước thông quan vào dự thảo Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Quý II năm 2019, các bộ, ngành phải hoàn thành việc ban hành hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ kiểm tra chuyên ngành (trường hợp không ban hành được tiêu chuẩn, quy chuẩn thì phải công bố chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra), trong đó:
+ Bộ Y tế có 2/6 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm tra nhà nước về chất lượng.
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường có 18/36 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm tra về điều kiện phế liệu nhập khẩu.
+ Bộ Công Thương có 1/8 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 1/40 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm dịch động vật.
Chi tiết Nhóm hàng hóa các bộ, ngành phải ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm tra chuyên ngành tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quý IV năm 2018, các bộ, ngành rà soát, ban hành đầy đủ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành phải ban hành kèm theo mã số HS tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thực hiện điện tử hóa thủ tục (nộp hồ sơ, trả kết quả...) kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, tổ chức quản lý, kiểm tra chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN, đảm bảo rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành theo mục tiêu, lộ trình triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN đã đề ra.
- Quý IV năm 2019, các bộ, ngành phải hoàn thành việc rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo hướng áp dụng phương pháp quản lý rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; thực hiện công nhận lẫn nhau; ưu tiên và tạo thuận lợi đối với các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được.

Content:
Mở rộng việc trao đổi một số chứng từ điện tử trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia để tạo thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Thực hiện Cơ chế một cửa trong nước giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020: Triển khai, mở rộng dịch vụ công mức độ 4 tại các cửa khẩu quốc gia, quốc tế trên phạm vi toàn quốc đối với các thủ tục hành chính nêu tại Danh mục thủ tục hành chính triển khai qua Cơ chế một cửa quốc gia giai đoạn 2018 - 2020 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Cải cách công tác kiểm tra, quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
a) Quý II năm 2019, hoàn thành cắt giảm, đơn giản hóa danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành, gồm:
- Rà soát, cắt giảm tối đa danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về quản lý của cơ quan nhà nước và chống buôn lậu, gian lận thương mại; chỉ kiểm tra chuyên ngành trước thông quan đối với những hàng hóa có nguy cơ rủi ro cao gây mất an toàn, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, cho an ninh quốc gia.
- Không quy định doanh nghiệp phải nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành để thông quan đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành sau thông quan.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan trong quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa kiểm tra sau thông quan, đảm bảo đơn giản về thủ tục, thuận lợi trong thực hiện.
b) Xây dựng, hoàn thiện văn bản pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành:
- Tháng 9 năm 2018, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Các bộ, ngành rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo đúng tiến độ, thời hạn tại Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành phải sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Cải cách toàn diện hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Các bộ, ngành rà soát, loại bỏ ngay những quy định chồng chéo trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến kiểm tra chuyên ngành theo hướng một mặt hàng chỉ điều chỉnh bởi một văn bản và do một đơn vị thuộc bộ, ngành mình chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra.
- Quy định đối tượng miễn kiểm tra chuyên ngành trước thông quan vào dự thảo Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Quý II năm 2019, các bộ, ngành phải hoàn thành việc ban hành hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ kiểm tra chuyên ngành (trường hợp không ban hành được tiêu chuẩn, quy chuẩn thì phải công bố chỉ tiêu, phương pháp kiểm tra), trong đó:
+ Bộ Y tế có 2/6 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm tra nhà nước về chất lượng.
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường có 18/36 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm tra về điều kiện phế liệu nhập khẩu.
+ Bộ Công Thương có 1/8 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 1/40 nhóm sản phẩm, hàng hóa kiểm dịch động vật.
Chi tiết Nhóm hàng hóa các bộ, ngành phải ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm tra chuyên ngành tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quý IV năm 2018, các bộ, ngành rà soát, ban hành đầy đủ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành phải ban hành kèm theo mã số HS tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thực hiện điện tử hóa thủ tục (nộp hồ sơ, trả kết quả...) kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, tổ chức quản lý, kiểm tra chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN, đảm bảo rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành theo mục tiêu, lộ trình triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN đã đề ra.
- Quý IV năm 2019, các bộ, ngành phải hoàn thành việc rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo hướng áp dụng phương pháp quản lý rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; thực hiện công nhận lẫn nhau; ưu tiên và tạo thuận lợi đối với các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được.