Document: Điều 26 Nghị định 132/2015/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "132/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "132/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "132/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "132/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "132/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 26 Nghị định 132/2015/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa có nội dung như sau:

Điều 26. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người sử dụng phương tiện không có động cơ sức chở đến 12 người để vận chuyển người, hành khách có một trong các vi phạm sau đây:
a) Không bố trí chỗ ngồi cho hành khách, để hành khách đứng trên phương tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phương tiện; để người, hành khách ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phương tiện;
b) Xếp người, hành khách, hàng hóa, hành lý, xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện khác làm nghiêng lệch phương tiện hoặc che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện;
c) Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn, không hướng dẫn cách sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn cho người, hành khách trên phương tiện;
d) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng với người, hành khách trên phương tiện.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người sử dụng phương tiện không có động cơ sức chở trên 12 người, phương tiện có động cơ sức chở đến 12 người để vận chuyển người, hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định;
b) Không có danh sách hành khách trong mỗi chuyến hoặc có danh sách hành khách nhưng không đúng quy định, trừ vận chuyển hành khách ngang sông;
c) Xếp hàng hóa, hành lý trên lối đi của hành khách.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng phương tiện để vận chuyển hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chạy không đúng tuyến, trừ vận chuyển hành khách theo hợp đồng; bỏ chuyến đã đăng ký; chuyển nhượng hành khách sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, như sau:
a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện có động cơ sức chở trên 12 người đến 50 người;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với phương tiện có động cơ sức chở trên 50 người đến 100 người;
c) Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện có động cơ sức chở trên 100 người.
4. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng phương tiện tốc độ cao để vận chuyển hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chạy không đúng tuyến, trừ vận chuyển hành khách theo hợp đồng; bỏ chuyến đã đăng ký; chuyển nhượng hành khách sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở dưới 05 người;
b) Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở từ 05 người đến 12 người;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở trên 12 người đến 50 người;
d) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở trên 50 người.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng hóa độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật bị dịch bệnh cùng với hành khách.
6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện vận tải hành khách ngang sông, phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng như sau:
a) Phạt tiền 50.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt từ 05% đến 20% số người được phép chở;
b) Phạt tiền 70.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 20% đến 50% số người được phép chở;
c) Phạt tiền 100.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 50% số người được phép chở.
7. Phạt tiền từ 3 đến 5 lần giá vé trên mỗi hành khách chở vượt quá số người được phép chở đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định, phương tiện vận chuyển khách du lịch. Trường hợp không xác định được giá vé thì áp dụng quy định tại Khoản 6 Điều này để xử phạt.
8. Phạt tiền 100.000 đồng trên mỗi người chở vượt đối với hành vi chở vượt quá số người được phép chở trên nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm.
9. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hành khách mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
10. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng chuyến nhưng không có hợp đồng.
11. Trường hợp phương tiện được phép chở người và chở hàng hóa, nếu chở người vượt quá sức chở của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này, nếu chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này. Trường hợp xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này mà mức tiền phạt vượt quá 75.000.000 đồng thì người ra quyết định xử phạt đến 75.000.000 đồng.
12. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, chứng chỉ lái phương tiện từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này hoặc hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7, Khoản 8 Điều này nếu chở vượt quá số người được phép chở từ 30% trở lên.
13. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa lên khỏi phương tiện động vật lớn, hàng hóa dễ cháy, dễ nổ, hàng hóa độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1, Khoản 5 Điều này; buộc đưa lên khỏi phương tiện số người, hành khách vượt quá sức chở của phương tiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này và phải tổ chức cho hành khách chở vượt đến nơi an toàn;
b) Buộc đưa lên khỏi phương tiện và tiêu hủy động vật bị dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.

Content:
Điều 26. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người sử dụng phương tiện không có động cơ sức chở đến 12 người để vận chuyển người, hành khách có một trong các vi phạm sau đây:
a) Không bố trí chỗ ngồi cho hành khách, để hành khách đứng trên phương tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phương tiện; để người, hành khách ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phương tiện;
b) Xếp người, hành khách, hàng hóa, hành lý, xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện khác làm nghiêng lệch phương tiện hoặc che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện;
c) Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn, không hướng dẫn cách sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn cho người, hành khách trên phương tiện;
d) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng với người, hành khách trên phương tiện.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người sử dụng phương tiện không có động cơ sức chở trên 12 người, phương tiện có động cơ sức chở đến 12 người để vận chuyển người, hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định;
b) Không có danh sách hành khách trong mỗi chuyến hoặc có danh sách hành khách nhưng không đúng quy định, trừ vận chuyển hành khách ngang sông;
c) Xếp hàng hóa, hành lý trên lối đi của hành khách.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng phương tiện để vận chuyển hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chạy không đúng tuyến, trừ vận chuyển hành khách theo hợp đồng; bỏ chuyến đã đăng ký; chuyển nhượng hành khách sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, như sau:
a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện có động cơ sức chở trên 12 người đến 50 người;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với phương tiện có động cơ sức chở trên 50 người đến 100 người;
c) Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện có động cơ sức chở trên 100 người.
4. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng phương tiện tốc độ cao để vận chuyển hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chạy không đúng tuyến, trừ vận chuyển hành khách theo hợp đồng; bỏ chuyến đã đăng ký; chuyển nhượng hành khách sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở dưới 05 người;
b) Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở từ 05 người đến 12 người;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở trên 12 người đến 50 người;
d) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với phương tiện tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên có sức chở trên 50 người.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng hóa độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật bị dịch bệnh cùng với hành khách.
6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện vận tải hành khách ngang sông, phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng như sau:
a) Phạt tiền 50.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt từ 05% đến 20% số người được phép chở;
b) Phạt tiền 70.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 20% đến 50% số người được phép chở;
c) Phạt tiền 100.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 50% số người được phép chở.
7. Phạt tiền từ 3 đến 5 lần giá vé trên mỗi hành khách chở vượt quá số người được phép chở đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định, phương tiện vận chuyển khách du lịch. Trường hợp không xác định được giá vé thì áp dụng quy định tại Khoản 6 Điều này để xử phạt.
8. Phạt tiền 100.000 đồng trên mỗi người chở vượt đối với hành vi chở vượt quá số người được phép chở trên nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm.
9. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hành khách mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
10. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng chuyến nhưng không có hợp đồng.
11. Trường hợp phương tiện được phép chở người và chở hàng hóa, nếu chở người vượt quá sức chở của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này, nếu chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này. Trường hợp xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này mà mức tiền phạt vượt quá 75.000.000 đồng thì người ra quyết định xử phạt đến 75.000.000 đồng.
12. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, chứng chỉ lái phương tiện từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này hoặc hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7, Khoản 8 Điều này nếu chở vượt quá số người được phép chở từ 30% trở lên.
13. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa lên khỏi phương tiện động vật lớn, hàng hóa dễ cháy, dễ nổ, hàng hóa độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1, Khoản 5 Điều này; buộc đưa lên khỏi phương tiện số người, hành khách vượt quá sức chở của phương tiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này và phải tổ chức cho hành khách chở vượt đến nơi an toàn;
b) Buộc đưa lên khỏi phương tiện và tiêu hủy động vật bị dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.