Document: Điều 3 Quyết định 60/2020/QĐ-UBND phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 60/2020/QĐ-UBND phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan, nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của Quy hoạch 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của tỉnh.
b) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công.
c) Bảo đảm tương quan hợp lý về trình độ phát triển giữa các vùng, các địa phương trong tỉnh, trong đó ưu tiên vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng khó khăn, xã an toàn khu, vùng an toàn khu; Đồng thời ưu tiên địa phương xây dựng đô thị thông minh, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh, huyện xây dựng đô thị loại 4, huyện có quy hoạch khu du lịch quốc gia theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển kinh tế - xã hội, ổn định sản xuất, đời sống nhân dân giai đoạn 2018 - 2023.
d) Phân bổ vốn đầu tư tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn.
đ) Dành tối đa 30% vốn ngân sách địa phương phần trung ương cân đối, không bao gồm tiền thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, vốn tăng thu, kết dư ngân sách địa phương để hỗ trợ các huyện, thành phố.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn: gồm 5 tiêu chí
a) Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí thành phần: số dân của các huyện, thành phố và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí thành phần: tỷ lệ hộ nghèo và thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố.
c) Tiêu chí diện tích, gồm 2 tiêu chí thành phần: diện tích đất tự nhiên của địa phương và tỷ lệ che phủ rừng.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm 2 tiêu chí thành phần: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và số xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển.
đ) Tiêu chí bổ sung, gồm 7 tiêu chí thành phần: (1) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh, (2) Xây dựng đô thị hiện đại, thông minh, (4) Huyện có quy hoạch khu du lịch quốc gia theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ, (4) Vùng an toàn khu và (5) Xã an toàn khu, (6) Huyện có đồng bào dân tộc thiểu số miền núi chiếm t ỷ lệ từ 50% trở lên nhưng không được hưởng chính sách 30a, (7) Huyện xây dựng đô thị loại 4.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí
a) Điểm tiêu chí dân số
- Điểm của tiêu chí dân số:
+ Các địa phương có dân số đến 30 nghìn người được tính 10 điểm.
+ Các địa phương có dân số trên 30 nghìn người đến 60 nghìn người, từ 0 đến 30 nghìn người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 6 nghìn người tăng thêm (chiếm 1/5 mức khởi điểm) được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có dân số trên 60 nghìn người đến 120 nghìn người, từ 0 đến 60 nghìn người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 6 nghìn người tăng thêm được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có dân số trên 120 nghìn người, từ 0 đến 120 nghìn người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 6 nghìn người tăng thêm được tính 0,5 điểm.
(Dân số trung bình của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra dân số năm 2019 của Cục thống kê tỉnh)
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: cứ 2,9 nghìn người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm.
(Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra dân số năm 2019 của Cục Thống kê tỉnh)
b) Điểm tiêu chí trình độ phát triển
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: cứ 1% hộ nghèo được 0,1 điểm.
(Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu được ban hành tại Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố.
+ Các địa phương có số thu ngân sách đến 13 tỷ đồng được tính 4 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 13 tỷ đồng đến 104 tỷ đồng, được tính 3 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 104 tỷ đồng đến 208 tỷ đồng, được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 208 tỷ đồng đến 260 tỷ đồng, được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 260 tỷ đồng, được tính 0,5 điểm.
(Số thu ngân sách để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số thu ngân sách phân cấp năm 2019 của các huyện, thành phố theo báo cáo Cục Thuế tỉnh)
c) Điểm tiêu chí diện tích
- Diện tích tự nhiên:
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 80 km2 được tính 8 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 80km2 đến 200km2, từ 0 đến 80km2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 40 km2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 200km2 đến 400km2, từ 0 đến 200km2 được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 400km2, từ 0 đến 400km2 được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 0,5 điểm.
(Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2019)
- Tỷ lệ che phủ rừng:
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính 0,5 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50%, được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50%, được tính 2 điểm.
(Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định 604/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
d) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính
- Mỗi xã, phường, thị trấn được tính 0,5 điểm.
- Mỗi xã miền núi được tính thêm 0,2 điểm.
đ) Tiêu chí bổ sung
- Địa phương xây dựng đô thị hiện đại, thông minh được tính 15 điểm.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh được tính 8 điểm.
- Huyện có quy hoạch khu du lịch quốc gia theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ được tính 8 điểm.
- Huyện có đồng bào dân tộc thiểu số miền núi chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên nhưng không được hưởng chính sách 30a được tính 8 điểm.
- Huyện xây dựng đô thị loại 4 được tính 5 điểm.
- Vùng an toàn khu được tính 5 điểm.
- Xã an toàn khu được tính 1 điểm (chỉ tính điểm đối với xã không nằm trên địa bàn huyện an toàn khu).
(Số xã an toàn khu theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2018 và số 281/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; số vùng an toàn khu theo Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

Content:
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan, nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của Quy hoạch 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của tỉnh.
b) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công.
c) Bảo đảm tương quan hợp lý về trình độ phát triển giữa các vùng, các địa phương trong tỉnh, trong đó ưu tiên vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng khó khăn, xã an toàn khu, vùng an toàn khu; Đồng thời ưu tiên địa phương xây dựng đô thị thông minh, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh, huyện xây dựng đô thị loại 4, huyện có quy hoạch khu du lịch quốc gia theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển kinh tế - xã hội, ổn định sản xuất, đời sống nhân dân giai đoạn 2018 - 2023.
d) Phân bổ vốn đầu tư tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn.
đ) Dành tối đa 30% vốn ngân sách địa phương phần trung ương cân đối, không bao gồm tiền thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, vốn tăng thu, kết dư ngân sách địa phương để hỗ trợ các huyện, thành phố.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn: gồm 5 tiêu chí
a) Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí thành phần: số dân của các huyện, thành phố và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí thành phần: tỷ lệ hộ nghèo và thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố.
c) Tiêu chí diện tích, gồm 2 tiêu chí thành phần: diện tích đất tự nhiên của địa phương và tỷ lệ che phủ rừng.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm 2 tiêu chí thành phần: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và số xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển.
đ) Tiêu chí bổ sung, gồm 7 tiêu chí thành phần: (1) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh, (2) Xây dựng đô thị hiện đại, thông minh, (4) Huyện có quy hoạch khu du lịch quốc gia theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ, (4) Vùng an toàn khu và (5) Xã an toàn khu, (6) Huyện có đồng bào dân tộc thiểu số miền núi chiếm t ỷ lệ từ 50% trở lên nhưng không được hưởng chính sách 30a, (7) Huyện xây dựng đô thị loại 4.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí
a) Điểm tiêu chí dân số
- Điểm của tiêu chí dân số:
+ Các địa phương có dân số đến 30 nghìn người được tính 10 điểm.
+ Các địa phương có dân số trên 30 nghìn người đến 60 nghìn người, từ 0 đến 30 nghìn người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 6 nghìn người tăng thêm (chiếm 1/5 mức khởi điểm) được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có dân số trên 60 nghìn người đến 120 nghìn người, từ 0 đến 60 nghìn người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 6 nghìn người tăng thêm được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có dân số trên 120 nghìn người, từ 0 đến 120 nghìn người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 6 nghìn người tăng thêm được tính 0,5 điểm.
(Dân số trung bình của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra dân số năm 2019 của Cục thống kê tỉnh)
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: cứ 2,9 nghìn người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm.
(Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra dân số năm 2019 của Cục Thống kê tỉnh)
b) Điểm tiêu chí trình độ phát triển
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: cứ 1% hộ nghèo được 0,1 điểm.
(Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu được ban hành tại Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố.
+ Các địa phương có số thu ngân sách đến 13 tỷ đồng được tính 4 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 13 tỷ đồng đến 104 tỷ đồng, được tính 3 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 104 tỷ đồng đến 208 tỷ đồng, được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 208 tỷ đồng đến 260 tỷ đồng, được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có số thu ngân sách trên 260 tỷ đồng, được tính 0,5 điểm.
(Số thu ngân sách để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số thu ngân sách phân cấp năm 2019 của các huyện, thành phố theo báo cáo Cục Thuế tỉnh)
c) Điểm tiêu chí diện tích
- Diện tích tự nhiên:
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 80 km2 được tính 8 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 80km2 đến 200km2, từ 0 đến 80km2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 40 km2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 200km2 đến 400km2, từ 0 đến 200km2 được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 400km2, từ 0 đến 400km2 được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 0,5 điểm.
(Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2019)
- Tỷ lệ che phủ rừng:
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính 0,5 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50%, được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50%, được tính 2 điểm.
(Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định 604/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
d) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính
- Mỗi xã, phường, thị trấn được tính 0,5 điểm.
- Mỗi xã miền núi được tính thêm 0,2 điểm.
đ) Tiêu chí bổ sung
- Địa phương xây dựng đô thị hiện đại, thông minh được tính 15 điểm.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh được tính 8 điểm.
- Huyện có quy hoạch khu du lịch quốc gia theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ được tính 8 điểm.
- Huyện có đồng bào dân tộc thiểu số miền núi chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên nhưng không được hưởng chính sách 30a được tính 8 điểm.
- Huyện xây dựng đô thị loại 4 được tính 5 điểm.
- Vùng an toàn khu được tính 5 điểm.
- Xã an toàn khu được tính 1 điểm (chỉ tính điểm đối với xã không nằm trên địa bàn huyện an toàn khu).
(Số xã an toàn khu theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2018 và số 281/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; số vùng an toàn khu theo Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)