Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 317/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học Thanh Hóa 2009 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 317/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học Thanh Hóa 2009 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009 - 2020, với các nội dung sau:
...
3. Nội dung phát triển công nghiệp sinh học:
Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 bao gồm các dự án phát triển công nghiệp sinh học cho từng lĩnh vực. Tổng đầu tư dự kiến là 11.690 tỷ đồng huy động từ mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo từng dự án cụ thể.
3.1. Công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp:
Phát triển công nghiệp sinh học trong nông nghiệp là lĩnh vực cần được ưu tiên để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản có các tính năng vượt trội, có năng suất, chất lượng cao ở quy mô công nghiệp, cung cấp đầy đủ và ổn định cho nhu cầu của tỉnh và các vùng lân cận; cần trú trọng đánh giá tính an toàn sinh học, tính rủi ro của công nghệ và sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm chuyển gen;
ứng dụng và phát triển các công nghệ nuôi cấy mô, công nghệ tế bào phôi và công nghệ vi sinh để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, các chế phẩm sinh học có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tốt yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu;
Một số nguyên liệu cho nông nghiệp được quy hoạch theo vùng, lãnh thổ thống nhất như thuyết minh của Quy hoạch.
3.2. Công nghiệp sinh học phục vụ lĩnh vực y tế:
Hình thành và phát triển công nghiệp sinh học sản xuất nguyên liệu dược và các sản phẩm y sinh học, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, thị trường trong nước và xuất khẩu. Sản xuất một số loại thuốc và thực phẩm chức năng chất lượng cao, góp phần phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống. Lập quy hoạch phát triển cây nguyên liệu cho công nghiệp dược.
3.3. Công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng sẵn có, sử dụng nguyên liệu địa phương, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu mạnh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm lên men truyền thống. Phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phát triển hệ thống các dự án sản xuất rượu, bia, cồn công nghiệp; sản xuất các axit amin từ phụ phẩm mía đường, ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất các chế phẩm xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Vị trí đặt các nhà máy cần bố trí gần vùng nguyên liệu, thuận tiện giao thông.
3.4. Công nghiệp sinh học phục vụ công tác bảo vệ môi trường:
Phát triển công nghiệp sinh học phục vụ bảo vệ môi trường dựa trên nhu cầu thực tế đặt ra từ quá trình phát triển kinh tế xã hội; phải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, khu vực; thực hiện đồng bộ với việc hoàn chỉnh cơ sở pháp lý, nâng cao trình độ công nghệ, thiết bị, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường. Các nhà máy được đặt tại các khu công nghiệp, gần khu đô thị nhằm tái chế phế thải, giảm thiểu ô nhiễm.

Content:
Nội dung phát triển công nghiệp sinh học:
Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 bao gồm các dự án phát triển công nghiệp sinh học cho từng lĩnh vực. Tổng đầu tư dự kiến là 11.690 tỷ đồng huy động từ mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo từng dự án cụ thể.
3.1. Công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp:
Phát triển công nghiệp sinh học trong nông nghiệp là lĩnh vực cần được ưu tiên để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản có các tính năng vượt trội, có năng suất, chất lượng cao ở quy mô công nghiệp, cung cấp đầy đủ và ổn định cho nhu cầu của tỉnh và các vùng lân cận; cần trú trọng đánh giá tính an toàn sinh học, tính rủi ro của công nghệ và sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm chuyển gen;
ứng dụng và phát triển các công nghệ nuôi cấy mô, công nghệ tế bào phôi và công nghệ vi sinh để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, các chế phẩm sinh học có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tốt yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu;
Một số nguyên liệu cho nông nghiệp được quy hoạch theo vùng, lãnh thổ thống nhất như thuyết minh của Quy hoạch.
3.2. Công nghiệp sinh học phục vụ lĩnh vực y tế:
Hình thành và phát triển công nghiệp sinh học sản xuất nguyên liệu dược và các sản phẩm y sinh học, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, thị trường trong nước và xuất khẩu. Sản xuất một số loại thuốc và thực phẩm chức năng chất lượng cao, góp phần phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống. Lập quy hoạch phát triển cây nguyên liệu cho công nghiệp dược.
3.Công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp sinh học phục vụ công nghiệp dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng sẵn có, sử dụng nguyên liệu địa phương, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu mạnh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm lên men truyền thống. Phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phát triển hệ thống các dự án sản xuất rượu, bia, cồn công nghiệp; sản xuất các axit amin từ phụ phẩm mía đường, ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất các chế phẩm xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Vị trí đặt các nhà máy cần bố trí gần vùng nguyên liệu, thuận tiện giao thông.
3.4. Công nghiệp sinh học phục vụ công tác bảo vệ môi trường:
Phát triển công nghiệp sinh học phục vụ bảo vệ môi trường dựa trên nhu cầu thực tế đặt ra từ quá trình phát triển kinh tế xã hội; phải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, khu vực; thực hiện đồng bộ với việc hoàn chỉnh cơ sở pháp lý, nâng cao trình độ công nghệ, thiết bị, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường. Các nhà máy được đặt tại các khu công nghiệp, gần khu đô thị nhằm tái chế phế thải, giảm thiểu ô nhiễm.