Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 82/QĐ-UBND 2015 Thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 82/QĐ-UBND 2015 Thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (gọi tắt là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các hoạt động và giải pháp thực hiện
3.1. Củng cố mở rộng phát triển mạng lưới cung ứng, sản xuất thuốc: Phát triển mạng lưới cung ứng từ tỉnh, huyện đến các xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2020, bình quân 1.500 - 2.000 dân có 01 điểm bán thuốc; đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có tối thiểu 02 điểm bán lẻ thuốc. Đầu tư, hỗ trợ phát triển mạng lưới cung ứng thuốc cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm cho mọi người được hưởng dịch vụ về cung ứng thuốc, công bằng về thuốc, nhất là thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong việc phòng bệnh, chữa bệnh.
3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được: Xây dựng cơ chế chính sách đào tạo nguồn nhân lực dược, thu hút, tuyển dụng đội ngủ cán bộ được đủ về số lượng, có chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
3.3. Bảo đảm chất lượng thuốc, tăng cường công tác thông tin thuốc và dược lâm sàng: Đầu tư, hiện đại hóa các trang thiết bị, kỹ thuật chuyên môn, nhằm đáp ứng được các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thuốc, thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, xác định chất lượng thuốc, kịp thời phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng; cung cấp thông tin về thuốc đầy đủ, chính xác và kịp thời cho cán bộ y tế và người bệnh.
3.4. Bảo đảm đủ thuốc thiết yếu, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn có hiệu quả: Cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
3.5. Tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Cung cấp kịp thời các thông tin về năng lực sản xuất thuốc, chất lượng thuốc nhằm thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.
3.6. Phát triển thuốc y học cổ truyền: Quy hoạch phát triển mở rộng vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm có hiệu quả điều trị bệnh và giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh. Khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn dược liệu.
3.7. Về hợp tác và hội nhập quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về dược, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm, năng lực quản lý của các tổ chức quốc tế, các nước tiên tiến để phát triển ngành Dược của tỉnh trong môi trường tốt nhất.

Content:
Các hoạt động và giải pháp thực hiện
3.1. Củng cố mở rộng phát triển mạng lưới cung ứng, sản xuất thuốc: Phát triển mạng lưới cung ứng từ tỉnh, huyện đến các xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2020, bình quân 1.500 - 2.000 dân có 01 điểm bán thuốc; đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có tối thiểu 02 điểm bán lẻ thuốc. Đầu tư, hỗ trợ phát triển mạng lưới cung ứng thuốc cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm cho mọi người được hưởng dịch vụ về cung ứng thuốc, công bằng về thuốc, nhất là thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong việc phòng bệnh, chữa bệnh.
3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được: Xây dựng cơ chế chính sách đào tạo nguồn nhân lực dược, thu hút, tuyển dụng đội ngủ cán bộ được đủ về số lượng, có chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
3.Bảo đảm chất lượng thuốc, tăng cường công tác thông tin thuốc và dược lâm sàng: Đầu tư, hiện đại hóa các trang thiết bị, kỹ thuật chuyên môn, nhằm đáp ứng được các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thuốc, thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, xác định chất lượng thuốc, kịp thời phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng; cung cấp thông tin về thuốc đầy đủ, chính xác và kịp thời cho cán bộ y tế và người bệnh.
3.4. Bảo đảm đủ thuốc thiết yếu, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn có hiệu quả: Cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
3.5. Tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Cung cấp kịp thời các thông tin về năng lực sản xuất thuốc, chất lượng thuốc nhằm thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.
3.6. Phát triển thuốc y học cổ truyền: Quy hoạch phát triển mở rộng vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm có hiệu quả điều trị bệnh và giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh. Khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn dược liệu.
3.7. Về hợp tác và hội nhập quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về dược, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm, năng lực quản lý của các tổ chức quốc tế, các nước tiên tiến để phát triển ngành Dược của tỉnh trong môi trường tốt nhất.