Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp môi trường Long An 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp môi trường Long An 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Lộ trình thực hiện
...
b) Giai đoạn 2 (năm 2016 - 2020):
- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làm phân bón,...); nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt <15% tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh.
- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn trong các đô thị.
- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khí thải.
- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đối với các Công ty môi trường, từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.
- Định hướng công nghệ: Ưu tiên và khuyến khích xét duyệt các dự án theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 của Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; khuyến khích phê duyệt các dự án đầu tư thiết bị của Việt Nam sản xuất với công nghệ có hiệu quả cao và xuất xứ rõ ràng; với công nghệ và thiết bị nhập cần ưu tiên xét duyệt các công nghệ có mức độ tiên tiến và tự động hóa cao; thiết bị nhập 100%.

Content:
Giai đoạn 2 (năm 2016 - 2020):
- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làm phân bón,...); nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt <15% tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh.
- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn trong các đô thị.
- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khí thải.
- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đối với các Công ty môi trường, từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.
- Định hướng công nghệ: Ưu tiên và khuyến khích xét duyệt các dự án theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 của Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; khuyến khích phê duyệt các dự án đầu tư thiết bị của Việt Nam sản xuất với công nghệ có hiệu quả cao và xuất xứ rõ ràng; với công nghệ và thiết bị nhập cần ưu tiên xét duyệt các công nghệ có mức độ tiên tiến và tự động hóa cao; thiết bị nhập 100%.