Document: Điều 6 Thông tư 11/2015/TT-BTC cơ chế tài chính hoạt động tư vấn phản biện giám định xã hội mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "11/2015/TT-BTC", "signer": "Trương Chí chung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "11/2015/TT-BTC", "signer": "Trương Chí chung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "11/2015/TT-BTC", "signer": "Trương Chí chung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "11/2015/TT-BTC", "signer": "Trương Chí chung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "11/2015/TT-BTC", "signer": "Trương Chí chung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 11/2015/TT-BTC cơ chế tài chính hoạt động tư vấn phản biện giám định xã hội mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung và mức chi lập dự toán nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội
1. Nội dung chi:
a) Chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, đề án, bao gồm:
- Chi công lao động của cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện các đề tài, đề án, như: nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ; nghiên cứu lý thuyết các luận cứ trong khoa học xã hội và nhân văn; thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tích mẫu; điều tra khảo sát, thiết kế phiếu điều tra, điều tra xã hội học; xử
lý, phân tích số liệu điều tra khảo sát, điều tra xã hội học; viết các phần mềm máy tính; xây dựng bản đồ, sơ đồ; báo cáo khoa học tổng kết đề tài, đề án.
- Chi công lao động khác phục vụ triển khai đề tài, đề án.
b) Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại xuất bản phẩm, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ.
c) Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định:
- Chi mua tài sản thiết yếu phục vụ trực tiếp cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi thực hiện đề tài, đề án.
- Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, đề án.
- Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, đề án theo mức trích khấu hao quy định.
- Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của đề tài, đề án.
d) Các khoản chi về: công tác phí trong nước; đoàn vào; hội nghị, hội thảo chung của đề tài, đề án; văn phòng phẩm, in ấn; dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài; quản lý chung của đơn vị chủ trì (bao gồm trả công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài, dự án, tiền điện nước, cước phí văn thư, điện thoại văn phòng; tiền sử dụng phương tiện làm việc của cơ quan chủ trì,...); nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ, bao gồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu); các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài, đề án.
2. Mức chi cụ thể cho từng nội dung của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo các quy định sau đây:
Đơn vị: 1.000đ

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi tối đa

I

Chi phí cho công tác chuẩn bị

1

Xây dựng đề cương
- Hội thảo
- Đề tài
- Đề án

Đề cương

1.000
2.000
5.000

2

Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu của các hội thảo/tọa đàm để tìm ra những nội dung cần tư vấn phản biện (tối đa 10 chuyên gia/01 nhiệm vụ)

Chuyên gia

1.000

II

Chi phí thuê khoán chuyên môn cho đề tài

1

- Chuyên đề nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội

Chuyên đề

12.000

2

- Chuyên đề nghiên cứu, phân tích về lĩnh vực khoa học tự nhiên

20.000

III

Báo cáo kết quả nhiệm vụ

1

- Báo cáo tổng hợp kết quả hội thảo

Báo cáo

3.000

2

- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

10.000

3

- Báo cáo tổng hợp kết quả đề án

30.000

IV

Chi phí các hoạt động chuyên môn khác

1

Hội thảo, tọa đàm

Buổi họp

- Chủ trì

200

- Thư ký

100

- Báo cáo tham luận

500

- Đại biểu được mời tham dự

100

2

Lập mẫu phiếu điều tra

Phiếu mẫu được duyệt

- Dưới 30 chỉ tiêu

750

- Từ 30 - 40 chỉ tiêu

1.000

- Trên 40 chỉ tiêu

1.500

3

Cung cấp thông tin (cá nhân)

Phiếu

- Dưới 30 chỉ tiêu

30

- Từ 30 - 40 chỉ tiêu

40

- Trên 40 chỉ tiêu

50

4

Cung cấp thông tin (tổ chức)

Phiếu

- Dưới 30 chỉ tiêu

70

- Từ 30 - 40 chỉ tiêu

85

- Trên 40 chỉ tiêu

100

5

Tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài/đề án cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

a) Nhận xét đánh giá:

Nhiệm vụ

- Nhân xét đánh giá của phản biện

1.000

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

500

b) Họp tổ chuyên gia (nếu có):

Buổi họp

- Tổ trưởng

300

- Thành viên

200

- Đại biểu được mời tham dự

100

V

Chi phí khác

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của nhiệm vụ theo mức do chủ nhiệm quyết định).

Nhiệm vụ

Không vượt quá 7% tổng dự toán nhiệm vụ và không quá 50 triệu đồng

3. Các nội dung chi khác không quy định tại Thông tư này thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.

Content:
Điều 6. Nội dung và mức chi lập dự toán nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội
1. Nội dung chi:
a) Chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, đề án, bao gồm:
- Chi công lao động của cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện các đề tài, đề án, như: nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ; nghiên cứu lý thuyết các luận cứ trong khoa học xã hội và nhân văn; thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tích mẫu; điều tra khảo sát, thiết kế phiếu điều tra, điều tra xã hội học; xử
lý, phân tích số liệu điều tra khảo sát, điều tra xã hội học; viết các phần mềm máy tính; xây dựng bản đồ, sơ đồ; báo cáo khoa học tổng kết đề tài, đề án.
- Chi công lao động khác phục vụ triển khai đề tài, đề án.
b) Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại xuất bản phẩm, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ.
c) Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định:
- Chi mua tài sản thiết yếu phục vụ trực tiếp cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi thực hiện đề tài, đề án.
- Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, đề án.
- Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, đề án theo mức trích khấu hao quy định.
- Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của đề tài, đề án.
d) Các khoản chi về: công tác phí trong nước; đoàn vào; hội nghị, hội thảo chung của đề tài, đề án; văn phòng phẩm, in ấn; dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài; quản lý chung của đơn vị chủ trì (bao gồm trả công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài, dự án, tiền điện nước, cước phí văn thư, điện thoại văn phòng; tiền sử dụng phương tiện làm việc của cơ quan chủ trì,...); nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ, bao gồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu); các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài, đề án.
2. Mức chi cụ thể cho từng nội dung của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo các quy định sau đây:
Đơn vị: 1.000đ

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi tối đa

I

Chi phí cho công tác chuẩn bị

1

Xây dựng đề cương
- Hội thảo
- Đề tài
- Đề án

Đề cương

1.000
2.000
5.000

2

Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu của các hội thảo/tọa đàm để tìm ra những nội dung cần tư vấn phản biện (tối đa 10 chuyên gia/01 nhiệm vụ)

Chuyên gia

1.000

II

Chi phí thuê khoán chuyên môn cho đề tài

1

- Chuyên đề nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội

Chuyên đề

12.000

2

- Chuyên đề nghiên cứu, phân tích về lĩnh vực khoa học tự nhiên

20.000

III

Báo cáo kết quả nhiệm vụ

1

- Báo cáo tổng hợp kết quả hội thảo

Báo cáo

3.000

2

- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

10.000

3

- Báo cáo tổng hợp kết quả đề án

30.000

IV

Chi phí các hoạt động chuyên môn khác

1

Hội thảo, tọa đàm

Buổi họp

- Chủ trì

200

- Thư ký

100

- Báo cáo tham luận

500

- Đại biểu được mời tham dự

100

2

Lập mẫu phiếu điều tra

Phiếu mẫu được duyệt

- Dưới 30 chỉ tiêu

750

- Từ 30 - 40 chỉ tiêu

1.000

- Trên 40 chỉ tiêu

1.500

3

Cung cấp thông tin (cá nhân)

Phiếu

- Dưới 30 chỉ tiêu

30

- Từ 30 - 40 chỉ tiêu

40

- Trên 40 chỉ tiêu

50

4

Cung cấp thông tin (tổ chức)

Phiếu

- Dưới 30 chỉ tiêu

70

- Từ 30 - 40 chỉ tiêu

85

- Trên 40 chỉ tiêu

100

5

Tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài/đề án cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

a) Nhận xét đánh giá:

Nhiệm vụ

- Nhân xét đánh giá của phản biện

1.000

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

500

b) Họp tổ chuyên gia (nếu có):

Buổi họp

- Tổ trưởng

300

- Thành viên

200

- Đại biểu được mời tham dự

100

V

Chi phí khác

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của nhiệm vụ theo mức do chủ nhiệm quyết định).

Nhiệm vụ

Không vượt quá 7% tổng dự toán nhiệm vụ và không quá 50 triệu đồng

3. Các nội dung chi khác không quy định tại Thông tư này thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.