Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3086/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển sản xuất Cam Hòa Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3086/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển sản xuất Cam Hòa Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất Cam an toàn tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
7. Hiệu quả kinh tế sản xuất một số loại cây trồng chính trên địa bàn quy hoạch cam
III. ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM VÀ CÂY CÓ MÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
Phần thứ ba
NỘI DUNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT CAM TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020
I. CƠ SỞ VÀ LUẬN CỨ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH VÙNG CAM AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH.
1. Nhu cầu thị trường tiêu thụ cam an toàn
2. Kết quả nghiên cứu, đánh giá điều kiện vùng sản xuất cam và cây có múi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
2.1. Kết quả nghiên cứu xác định địa bàn khảo sát
2.1.1. Xác định các tiêu chí lựa chọn đất đai có khả năng quy hoạch phát triển sản xuất cam và cây có múi
2.1.2. Kết quả xác định địa điểm, quy mô vùng nghiên cứu quy hoạch
2.2. Kết quả đánh giá mức độ an toàn của đất và nước vùng nghiên cứu quy hoạch
2.2.1. Về phương pháp lấy mẫu đất và nước tại vùng quy hoạch
2.2.2. Kết quả phân tích đất và nước tại vùng điều tra, quy hoạch
2.3. Xây dựng bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ phân hạng mức độ thích nghi vùng nghiên cứu quy hoạch phát triển sản xuất cam và cây có múi
2.3.1. Xây dựng bản đồ thổ nhưỡng
2.3.2. Xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi vùng sản xuất cam
II. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Các quan điểm quy hoạch phát triển cam an toàn
1.1. Quy hoạch phát triển theo hướng ổn định, lâu dài với quy mô lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường. Các vùng quy hoạch phải phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sản xuất nông nghiệp và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của tỉnh.
1.2. Quy hoạch phải gắn với đầu tư cho khoa học – công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu về VSATTP khi tiêu thụ trên thị trường. Từ đó làm cơ sở cho việc hình thành và mở rộng các vùng sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
1.3. Quy hoạch phải gắn với việc nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ, phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam an toàn theo nhiều hình thức khác nhau (liên doanh, liên kết, hợp đồng bao tiêu sản phẩm…) để gắn kết giữa sản xuất và thị trường.
2. Mục tiêu quy hoạch phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Hình thành được các vùng sản xuất cam an toàn với quy mô ngày càng lớn nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng và sản lượng để mở rộng thị trường tiêu thụ và hướng tới xuất khẩu.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước đưa nghề sản xuất cam tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình.
- Từng bước xây dựng được vùng cam phát triển ổn định, lâu dài, góp phần nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái.
2.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2020
- Tổng diện tích quy hoạch đạt 5.084 ha, sản lượng đạt khoảng 90 – 100 nghìn tấn/năm. Trong đó:
+ Cơ cấu diện tích cam duy trì ổn định theo hướng 30% diện tích chín sớm,35% diện tích chín chính vụ và 35% diện tích cam chín muộn.
+ Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu 40% sản lượng cam được quản lý theo chuỗi khép kín từ khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, từng bước tạo dựng thương hiệu cam an toàn và tiến tới xuất khẩu.
- 100% diện tích sản xuất cam của vùng quy hoạch đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, có thương hiệu và một phần lớn diện tích được sản xuất, chứng nhận đáp ứng theo VietGAP.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG CAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
1. Quy hoạch vùng sản xuất cam an toàn tập trung tỉnh Hòa Bình
1.1 Phương án quy hoạch về diện tích cam an toàn cho tỉnh Hòa Bình
a) Phương án quy hoạch diện tích cam an toàn theo mức độ thích nghi
Tổng diện tích quy hoạch sản xuất cam an toàn tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 đạt 5.084 ha, trong đó quỹ đất quy hoạch theo mức độ thích nghi cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2015): ưu tiên khai thác quỹ đất có độ thích nghi cao là S1 và S2 trước, tổng diện tích quy hoạch đạt 3.094 ha.
- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: tập trung khai thác quỹ đất có mức độ thích nghi thấp hơn là S3, tổng diện tích là 1.990 ha.
b) Phương án quy hoạch diện tích cam an toàn theo hình thức thực hiện
Trên cơ sở địa điểm, quy mô diện tích lựa chọn quy hoạch dự án chia ra các hình thức thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2015):
+ Diện tích hiện trạng cam an toàn tập trung trên địa bàn quy hoạch là 912 ha chiếm 29,5% cơ cấu diện tích quy hoạch trong giai đoạn này. Đây là diện tích cần thực hiện duy trì để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
+ Diện tích cam quy hoạch trồng mới là 2.182 ha chiếm 70,5% cơ cấu diện tích quy hoạch. Đây là diện tích cần thực hiện mở rộng, trồng mới trên địa bàn vùng quy hoạch trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2 (đến năm 2020):
+ Diện tích cam hiện trạng cần duy trì, nâng cao năng suất và chất lượng được tính đến thời điểm thực hiện hết năm 2015 là 3.094 ha, chiếm 60,9% diện tích quy hoạch.
+ Diện tích quy hoạch trồng mới là 1.990 ha chiếm 39,1% cơ cấu diện tích quy hoạch. Đây là diện tích cần thực hiện mở rộng, trồng mới trên địa bàn vùng quy hoạch trong giai đoạn này.

Content:
Đến năm 2020
- Tổng diện tích quy hoạch đạt 5.084 ha, sản lượng đạt khoảng 90 – 100 nghìn tấn/năm. Trong đó:
+ Cơ cấu diện tích cam duy trì ổn định theo hướng 30% diện tích chín sớm,35% diện tích chín chính vụ và 35% diện tích cam chín muộn.
+ Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu 40% sản lượng cam được quản lý theo chuỗi khép kín từ khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, từng bước tạo dựng thương hiệu cam an toàn và tiến tới xuất khẩu.
- 100% diện tích sản xuất cam của vùng quy hoạch đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, có thương hiệu và một phần lớn diện tích được sản xuất, chứng nhận đáp ứng theo VietGAP.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG CAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
1. Quy hoạch vùng sản xuất cam an toàn tập trung tỉnh Hòa Bình
1.1 Phương án quy hoạch về diện tích cam an toàn cho tỉnh Hòa Bình
a) Phương án quy hoạch diện tích cam an toàn theo mức độ thích nghi
Tổng diện tích quy hoạch sản xuất cam an toàn tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 đạt 5.084 ha, trong đó quỹ đất quy hoạch theo mức độ thích nghi cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2015): ưu tiên khai thác quỹ đất có độ thích nghi cao là S1 và S2 trước, tổng diện tích quy hoạch đạt 3.094 ha.
- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: tập trung khai thác quỹ đất có mức độ thích nghi thấp hơn là S3, tổng diện tích là 1.990 ha.
Phương án quy hoạch diện tích cam an toàn theo hình thức thực hiện
Trên cơ sở địa điểm, quy mô diện tích lựa chọn quy hoạch dự án chia ra các hình thức thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2015):
+ Diện tích hiện trạng cam an toàn tập trung trên địa bàn quy hoạch là 912 ha chiếm 29,5% cơ cấu diện tích quy hoạch trong giai đoạn này. Đây là diện tích cần thực hiện duy trì để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
+ Diện tích cam quy hoạch trồng mới là 2.182 ha chiếm 70,5% cơ cấu diện tích quy hoạch. Đây là diện tích cần thực hiện mở rộng, trồng mới trên địa bàn vùng quy hoạch trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2 (đến năm 2020):
+ Diện tích cam hiện trạng cần duy trì, nâng cao năng suất và chất lượng được tính đến thời điểm thực hiện hết năm 2015 là 3.094 ha, chiếm 60,9% diện tích quy hoạch.
+ Diện tích quy hoạch trồng mới là 1.990 ha chiếm 39,1% cơ cấu diện tích quy hoạch. Đây là diện tích cần thực hiện mở rộng, trồng mới trên địa bàn vùng quy hoạch trong giai đoạn này.