Document: Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định 08/2005/NĐ-CP quy hoạch xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2005", "sign_number": "08/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2005", "sign_number": "08/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2005", "sign_number": "08/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2005", "sign_number": "08/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2005", "sign_number": "08/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định 08/2005/NĐ-CP quy hoạch xây dựng

Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
...
3. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị như sau:
...
b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian lập không quá 03 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;

Content:
Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian lập không quá 03 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;