Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1171/QĐ-UBND 2018 Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1171/QĐ-UBND 2018 Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Đánh giá việc giải quyết TTHC
10.1. Định kỳ hoặc đột xuất Bộ phận tiến hành đánh giá và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành đánh giá việc giải quyết TTHC tại Bộ phận theo đúng quy định.
10.2. Đánh giá nội bộ việc giải quyết TTHC của Bộ phận:
...
b) Tiêu chí đánh giá nội bộ bao gồm: Quá trình luân chuyển hồ sơ theo quy định; chất lượng giải quyết qua từng bộ phận liên quan đến thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền công chức, viên chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân; tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC đúng hạn trên tổng số hồ sơ tiếp nhận theo quy định.
10.3. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết TTHC:
Việc giải quyết TTHC tại Bộ phận được đánh giá thông qua ý kiến đánh giá của các tổ chức, cá nhân theo các nội dung: thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ; số lần phải liên hệ với cơ quan tiếp nhận để hoàn thiện hồ sơ; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; thái độ ứng xử của công chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền, công chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân.
10.4. Xử lý kết quả đánh giá:
a) Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC được công khai tại Bộ phận và trên hệ thống phần mềm Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC.
b) Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ Bộ phận, của cơ quan có thẩm quyền, của công chức hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật theo quy định.
IV. VỀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ XÂY DỰNG BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN
1. Về trụ sở làm việc của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Trụ sở làm việc của Bộ phận PVHCC cấp huyện, được đặt tại vị trí thuận tiện, rộng rãi, phù hợp cho tổ chức, cá nhân đến thực hiện giao dịch các TTHC. Tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có của các huyện, thị xã, thành phố (không xây dựng mới) để làm trụ sở làm việc của Bộ phận. Khu vực làm việc được bố trí thành các khu vực chức năng như khu vực quản lý, điều hành chung; Khu vực lắp đặt các trang thiết bị công nghệ thông tin, kiểm tra, giám sát; Khu vực lắp đặt máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứu thông tin, tra cứu kết quả giải quyết TTHC, tiếp nhận và trả kết quả; Khu vực ngồi chờ có bàn để tổ chức, cá nhân kê khai hồ sơ; Khu vực nhà vệ sinh, khu vực để xe cho công chức và tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Dự kiến kinh phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc của các huyện là 6,5 tỷ đồng.
2. Về máy móc, trang thiết bị làm việc
Tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện máy móc, trang thiết bị làm việc được trang bị đầy đủ, bố trí khoa học đáp ứng yêu cầu công việc cụ thể:
- Hệ thống máy tính cá nhân, hệ thống mạng: trang bị máy tính cấu hình cao cho các công chức, lắp đặt mạng LAN, kết nối internet, mạng WAN tới Trung tâm Hành chính công tỉnh để tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Kiốt tra cứu thông tin: có chức năng niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các TTHC tại Quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh theo quy định;
- Màn hình hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về tình hình giải quyết hồ sơ, hồ sơ đúng hạn, quá hạn, thông tin số thứ tự đang giải quyết tại từng quầy và các thông tin khác;
- Hệ thống camera giám sát: Kiểm tra, giám sát hoạt động Bộ phận PVHCC cấp huyện; giám sát toàn bộ quá trình giải quyết TTHC, việc thực hiện nhiệm vụ của công chức và của tổ chức, cá nhân đến thực hiện các giao dịch tại Bộ phận bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng quy định;
- Hệ thống xếp hàng tự động: Gồm các trang thiết bị, phần mềm giúp tổ chức, cá nhân tự động hóa trình tự giao dịch với cán bộ Bộ phận PVHCC;
- Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng đối với công chức thực hiện TTHC.
Dự kiến kinh phí mua sắm máy móc, trang thiết bị là 16,642 tỷ đồng.
3. Hệ thống phần mềm dùng chung
Sử dụng hình thức thuê dịch vụ Công nghệ thông tin đối với Cổng dịch vụ hành chính công trực tuyến cấp tỉnh của các đơn vị tham gia cung cấp các loại hình, dịch vụ cho thuê sản phẩm CNTT trong đó triển khai tại Bộ phận PVHCC cấp huyện, cấp xã và sẽ tích hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo Quyết định số 80/QĐ-TTg, ngày 30/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy định thí điểm thuê dịch vụ Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
a) Hình thức thực hiện: Hàng năm, ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến (bao gồm Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh) triển khai 100% cấp huyện, cấp xã và kết nối với phần mềm quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các phần mềm dịch vụ công của các cơ quan ngành dọc, Trung ương đóng tại địa phương bằng trục kết nối liên thông cấp tỉnh. Các thông tin sau khi kết nối sẽ hợp nhất đưa lên Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh và Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
b) Về chi phí, giá thuê: Dự kiến giá thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến là 130 triệu đồng/tháng, lũy kế là 1,560 tỷ đồng/năm (chưa tính thuế), tính cả thuế là 1,7 tỷ/năm, (chi phí trên là chi phí thuê trọn gói sản phẩm gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, bảo mật, lưu trữ, chi phí duy trì, nâng cấp, quản lý hệ thống phần mềm).
4. Về kinh phí và nguồn kinh phí
a) Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Đối với bộ phận chuyên trách: Văn phòng chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Đối với bộ phận được cử ra làm việc tại Bộ phận: Công chức thuộc biên chế của đơn vị nào thì lương và chế độ chính sách của công chức do cơ quan, đơn vị đó chi trả. Ngoài ra, công chức làm việc tại Trung tâm được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.
b) Kinh phí hoạt động của bộ phận: Được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.

Content:
Tiêu chí đánh giá nội bộ bao gồm: Quá trình luân chuyển hồ sơ theo quy định; chất lượng giải quyết qua từng bộ phận liên quan đến thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền công chức, viên chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân; tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC đúng hạn trên tổng số hồ sơ tiếp nhận theo quy định.
10.3. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết TTHC:
Việc giải quyết TTHC tại Bộ phận được đánh giá thông qua ý kiến đánh giá của các tổ chức, cá nhân theo các nội dung: thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ; số lần phải liên hệ với cơ quan tiếp nhận để hoàn thiện hồ sơ; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; thái độ ứng xử của công chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền, công chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân.
10.4. Xử lý kết quả đánh giá:
a) Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC được công khai tại Bộ phận và trên hệ thống phần mềm Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC.
Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ Bộ phận, của cơ quan có thẩm quyền, của công chức hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật theo quy định.
IV. VỀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ XÂY DỰNG BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN
1. Về trụ sở làm việc của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Trụ sở làm việc của Bộ phận PVHCC cấp huyện, được đặt tại vị trí thuận tiện, rộng rãi, phù hợp cho tổ chức, cá nhân đến thực hiện giao dịch các TTHC. Tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có của các huyện, thị xã, thành phố (không xây dựng mới) để làm trụ sở làm việc của Bộ phận. Khu vực làm việc được bố trí thành các khu vực chức năng như khu vực quản lý, điều hành chung; Khu vực lắp đặt các trang thiết bị công nghệ thông tin, kiểm tra, giám sát; Khu vực lắp đặt máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứu thông tin, tra cứu kết quả giải quyết TTHC, tiếp nhận và trả kết quả; Khu vực ngồi chờ có bàn để tổ chức, cá nhân kê khai hồ sơ; Khu vực nhà vệ sinh, khu vực để xe cho công chức và tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Dự kiến kinh phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc của các huyện là 6,5 tỷ đồng.
2. Về máy móc, trang thiết bị làm việc
Tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện máy móc, trang thiết bị làm việc được trang bị đầy đủ, bố trí khoa học đáp ứng yêu cầu công việc cụ thể:
- Hệ thống máy tính cá nhân, hệ thống mạng: trang bị máy tính cấu hình cao cho các công chức, lắp đặt mạng LAN, kết nối internet, mạng WAN tới Trung tâm Hành chính công tỉnh để tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Kiốt tra cứu thông tin: có chức năng niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các TTHC tại Quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh theo quy định;
- Màn hình hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về tình hình giải quyết hồ sơ, hồ sơ đúng hạn, quá hạn, thông tin số thứ tự đang giải quyết tại từng quầy và các thông tin khác;
- Hệ thống camera giám sát: Kiểm tra, giám sát hoạt động Bộ phận PVHCC cấp huyện; giám sát toàn bộ quá trình giải quyết TTHC, việc thực hiện nhiệm vụ của công chức và của tổ chức, cá nhân đến thực hiện các giao dịch tại Bộ phận bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng quy định;
- Hệ thống xếp hàng tự động: Gồm các trang thiết bị, phần mềm giúp tổ chức, cá nhân tự động hóa trình tự giao dịch với cán bộ Bộ phận PVHCC;
- Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng đối với công chức thực hiện TTHC.
Dự kiến kinh phí mua sắm máy móc, trang thiết bị là 16,642 tỷ đồng.
3. Hệ thống phần mềm dùng chung
Sử dụng hình thức thuê dịch vụ Công nghệ thông tin đối với Cổng dịch vụ hành chính công trực tuyến cấp tỉnh của các đơn vị tham gia cung cấp các loại hình, dịch vụ cho thuê sản phẩm CNTT trong đó triển khai tại Bộ phận PVHCC cấp huyện, cấp xã và sẽ tích hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo Quyết định số 80/QĐ-TTg, ngày 30/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy định thí điểm thuê dịch vụ Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
a) Hình thức thực hiện: Hàng năm, ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến (bao gồm Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh) triển khai 100% cấp huyện, cấp xã và kết nối với phần mềm quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các phần mềm dịch vụ công của các cơ quan ngành dọc, Trung ương đóng tại địa phương bằng trục kết nối liên thông cấp tỉnh. Các thông tin sau khi kết nối sẽ hợp nhất đưa lên Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh và Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Về chi phí, giá thuê: Dự kiến giá thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến là 130 triệu đồng/tháng, lũy kế là 1,560 tỷ đồng/năm (chưa tính thuế), tính cả thuế là 1,7 tỷ/năm, (chi phí trên là chi phí thuê trọn gói sản phẩm gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, bảo mật, lưu trữ, chi phí duy trì, nâng cấp, quản lý hệ thống phần mềm).
4. Về kinh phí và nguồn kinh phí
a) Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Đối với bộ phận chuyên trách: Văn phòng chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Đối với bộ phận được cử ra làm việc tại Bộ phận: Công chức thuộc biên chế của đơn vị nào thì lương và chế độ chính sách của công chức do cơ quan, đơn vị đó chi trả. Ngoài ra, công chức làm việc tại Trung tâm được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.
Kinh phí hoạt động của bộ phận: Được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.