Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5/2007/QĐ-BBCVT Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "15/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "15/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "15/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "15/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "15/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5/2007/QĐ-BBCVT Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu và định hướng phát triển:
...
c) Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu đến năm 2010
Trong các cơ quan nhà nước, hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời làm công cụ hữu ích cho cải cách hành chính. Tin học hóa các hoạt động nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước. Xây dựng và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin, trang thông tin điện tử phục vụ việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan và tổ chức, cá nhân. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trong công việc.
Hình thành và thúc đẩy phát triển giao dịch điện tử và thương mại điện tử cùng với việc đi vào hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố phải cung cấp và cập nhật đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm công, các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan, các thông tin thu hút đầu tư qua mạng. Người dân và các doanh nghiệp có thể truy nhập và sử dụng thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng. Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp. Trung bình có 60% doanh nghiệp ở Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng thực hiện báo cáo, thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp giấy phép kinh doanh, nhận chứng chỉ qua mạng; Trên 40% doanh nghiệp khai báo, đăng ký và thực hiện các thủ tục hải quan qua mạng. Khoảng 50% các doanh nghiệp lớn nắm vững kỹ năng kinh doanh trên mạng và tiến hành các giao dịch điện tử, 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận thức được lợi ích của thương mại điện tử và có những ứng dụng nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định hướng đến năm 2020
Vào năm 2015 hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn về kết cấu hạ tầng thông tin để gắn kết vùng KTTĐ Bắc Bộ với các vùng lân cận, đặc biệt là vùng trung du và miền núi phía Bắc và vùng Nam sông Hồng. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và tri thức trong tất cả các ngành. Xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch điện tử.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phát triển viễn thông
Phát triển mạng chuyển mạch trong vùng, đặc biệt là các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, tổ hợp công nghiệp – dịch vụ - cảng biển tại huyện Hải Hà (Quảng Ninh), khu kinh tế tổng hợp thuộc huyện đảo Vân Đồn (QuảngNin), các khu đô thị vệ tinh xung quanh các thành phố lớn, trung tâm đào tạo và khoa học – công nghệ, các trường đại học, viện nghiên cứu tại Hòa Lạc, thành phố công nghiệp Nội Bài, chuỗi đô thị trên đường 18, khu vực sân bay Nội Bài, sân bay Cát Bi và sân bay Vân Đồn khi được xây dựng.
Phát triển mạng truyền dẫn đón đầu sự phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, sân bay, bến cảng, các khu đô thị mới, các điểm du lịch. Tăng dung lượng truyền dẫn để phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của các dịch vụ băng rộng. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến cáp quang biển. Thực hiện cáp quang hóa toàn vùng với công nghệ hiện đại. Sử dụng các công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, mạng truyền dẫn nội tỉnh, nội hạt. Xây dựng mạng theo cấu trúc mạch vòng để bảo đảm an toàn thông tin. Tập trung ưu tiên các tuyến: tuyến Vĩnh Phúc – Hà Nội – Hưng Yên – Hải Dương – Hải Phòng; theo đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; theo đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái; theo đường cao tốc Láng – Hòa Lạc – Trung Hà; theo đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; theo đường cao tốc Hà Nội – Việt Trì; theo đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Khai thác, sử dụng vệ tinh VINASAT để bảo đảm thông tin liên lạc tới vùng xa, hải đảo. Phát triển mạng ngoại vi theo hướng hiện đại hóa, nâng cao chất lượng. Đến năm 2010 hoàn thành ngầm hóa mạng nội hạt tại các thành phố, thị xã.
Phát triển thông tin di động theo hướng tăng dung lượng, nâng cao chất lượng phủ sóng, đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao, mở rộng vùng phủ sóng đến tất cả các xã bám theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ. Phát triển mạnh cung cấp dịch vụ Internet băng rộng. Đẩy mạnh phổ cập Internet đến tất cả các thôn trong vùng, đưa Internet băng rộng về các điểm Bưu điện văn hóa xã.
Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thông tin duyên hải. Đẩy mạnh triển khai phủ sóng các mạng di động mặt đất công cộng trên biển. Nâng cao tốc độ, chất lượng các đường truyền của hệ thống các đài thông tin duyên hải trong vùng. Xây dựng mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác quản lý, điều hành trên biển.
Phát triển thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet cùng hợp tác và phát triển. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ từng bước trở thành một trung tâm về công nghiệp phần cứng của khu vực Đông Nam Á. Phát triển công nghiệp phần cứng ở Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng với vai trò là đầu tầu trong vùng. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng tại các khu công nghiệp trong vùng. Các sản phẩm công nghiệp phần cứng chủ yếu của vùng là máy vi tính, thiết bị điện tử gia dụng, điện tử viễn thông, điện tử văn phòng, linh kiện, phụ kiện, vật liệu điện tử. Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, có hàm lượng tri thức, đòi hỏi ít nhân công lao động (sản xuất vật liệu bán dẫn, các loại chíp điện tử) tại khu vực thành phố Hà Nội, khu công nghệ cao Hòa Lạc và Bắc Ninh. Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phụ trợ tại khu công nghiệp Quế Võ (Bắc Ninh), các khu công nghiệp Thăng Long, Nội Bài (Hà Nội), tạo thành chuỗi các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp linh kiện cho các doanh nghiệp điện tử lớn trong vùng. Đẩy nhanh việc triển khai khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Tập trung phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ, mà hạt nhân là thành phố Hà Nội thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm, các sản phẩm thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á. Phát triển công nghiệp phần mềm tại Hà Nội, Bắc Ninh (khu công nghiệp công nghệ thông tin), Hà Tây (khu công nghệ cao Hòa Lạc). Phát triển các doanh nghiệp phần mềm, các sản phẩm nội dung thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin, phục vụ tốt các nhu cầu về chính phủ điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong vùng và các khu vực khác trong cả nước. Tạo liên kết giữa các khu công nghiệp phần mềm, khu công nghệ cao và các doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, các trường đại học trong vùng để góp phần tích cực cho chuyển dịch cơ cấu các sản phẩm theo hướng tăng hàm lượng tri thức. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung nói riêng. Nghiên cứu xây dựng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao cho cả vùng và trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý cao cấp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Content:
Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu đến năm 2010
Trong các cơ quan nhà nước, hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời làm công cụ hữu ích cho cải cách hành chính. Tin học hóa các hoạt động nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước. Xây dựng và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin, trang thông tin điện tử phục vụ việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan và tổ chức, cá nhân. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trong công việc.
Hình thành và thúc đẩy phát triển giao dịch điện tử và thương mại điện tử cùng với việc đi vào hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố phải cung cấp và cập nhật đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm công, các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan, các thông tin thu hút đầu tư qua mạng. Người dân và các doanh nghiệp có thể truy nhập và sử dụng thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng. Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp. Trung bình có 60% doanh nghiệp ở Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng thực hiện báo cáo, thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp giấy phép kinh doanh, nhận chứng chỉ qua mạng; Trên 40% doanh nghiệp khai báo, đăng ký và thực hiện các thủ tục hải quan qua mạng. Khoảng 50% các doanh nghiệp lớn nắm vững kỹ năng kinh doanh trên mạng và tiến hành các giao dịch điện tử, 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận thức được lợi ích của thương mại điện tử và có những ứng dụng nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định hướng đến năm 2020
Vào năm 2015 hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn về kết cấu hạ tầng thông tin để gắn kết vùng KTTĐ Bắc Bộ với các vùng lân cận, đặc biệt là vùng trung du và miền núi phía Bắc và vùng Nam sông Hồng. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và tri thức trong tất cả các ngành. Xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch điện tử.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phát triển viễn thông
Phát triển mạng chuyển mạch trong vùng, đặc biệt là các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, tổ hợp công nghiệp – dịch vụ - cảng biển tại huyện Hải Hà (Quảng Ninh), khu kinh tế tổng hợp thuộc huyện đảo Vân Đồn (QuảngNin), các khu đô thị vệ tinh xung quanh các thành phố lớn, trung tâm đào tạo và khoa học – công nghệ, các trường đại học, viện nghiên cứu tại Hòa Lạc, thành phố công nghiệp Nội Bài, chuỗi đô thị trên đường 18, khu vực sân bay Nội Bài, sân bay Cát Bi và sân bay Vân Đồn khi được xây dựng.
Phát triển mạng truyền dẫn đón đầu sự phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, sân bay, bến cảng, các khu đô thị mới, các điểm du lịch. Tăng dung lượng truyền dẫn để phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của các dịch vụ băng rộng. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến cáp quang biển. Thực hiện cáp quang hóa toàn vùng với công nghệ hiện đại. Sử dụng các công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, mạng truyền dẫn nội tỉnh, nội hạt. Xây dựng mạng theo cấu trúc mạch vòng để bảo đảm an toàn thông tin. Tập trung ưu tiên các tuyến: tuyến Vĩnh Phúc – Hà Nội – Hưng Yên – Hải Dương – Hải Phòng; theo đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; theo đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái; theo đường cao tốc Láng – Hòa Lạc – Trung Hà; theo đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; theo đường cao tốc Hà Nội – Việt Trì; theo đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Khai thác, sử dụng vệ tinh VINASAT để bảo đảm thông tin liên lạc tới vùng xa, hải đảo. Phát triển mạng ngoại vi theo hướng hiện đại hóa, nâng cao chất lượng. Đến năm 2010 hoàn thành ngầm hóa mạng nội hạt tại các thành phố, thị xã.
Phát triển thông tin di động theo hướng tăng dung lượng, nâng cao chất lượng phủ sóng, đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao, mở rộng vùng phủ sóng đến tất cả các xã bám theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ. Phát triển mạnh cung cấp dịch vụ Internet băng rộng. Đẩy mạnh phổ cập Internet đến tất cả các thôn trong vùng, đưa Internet băng rộng về các điểm Bưu điện văn hóa xã.
Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thông tin duyên hải. Đẩy mạnh triển khai phủ sóng các mạng di động mặt đất công cộng trên biển. Nâng cao tốc độ, chất lượng các đường truyền của hệ thống các đài thông tin duyên hải trong vùng. Xây dựng mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác quản lý, điều hành trên biển.
Phát triển thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet cùng hợp tác và phát triển. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ từng bước trở thành một trung tâm về công nghiệp phần cứng của khu vực Đông Nam Á. Phát triển công nghiệp phần cứng ở Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng với vai trò là đầu tầu trong vùng. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng tại các khu công nghiệp trong vùng. Các sản phẩm công nghiệp phần cứng chủ yếu của vùng là máy vi tính, thiết bị điện tử gia dụng, điện tử viễn thông, điện tử văn phòng, linh kiện, phụ kiện, vật liệu điện tử. Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, có hàm lượng tri thức, đòi hỏi ít nhân công lao động (sản xuất vật liệu bán dẫn, các loại chíp điện tử) tại khu vực thành phố Hà Nội, khu công nghệ cao Hòa Lạc và Bắc Ninh. Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phụ trợ tại khu công nghiệp Quế Võ (Bắc Ninh), các khu công nghiệp Thăng Long, Nội Bài (Hà Nội), tạo thành chuỗi các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp linh kiện cho các doanh nghiệp điện tử lớn trong vùng. Đẩy nhanh việc triển khai khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Tập trung phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ, mà hạt nhân là thành phố Hà Nội thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm, các sản phẩm thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á. Phát triển công nghiệp phần mềm tại Hà Nội, Bắc Ninh (khu công nghiệp công nghệ thông tin), Hà Tây (khu công nghệ cao Hòa Lạc). Phát triển các doanh nghiệp phần mềm, các sản phẩm nội dung thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin, phục vụ tốt các nhu cầu về chính phủ điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong vùng và các khu vực khác trong cả nước. Tạo liên kết giữa các khu công nghiệp phần mềm, khu công nghệ cao và các doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, các trường đại học trong vùng để góp phần tích cực cho chuyển dịch cơ cấu các sản phẩm theo hướng tăng hàm lượng tri thức. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung nói riêng. Nghiên cứu xây dựng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao cho cả vùng và trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý cao cấp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.