Document: Điều 1 Quyết định 4752/QĐ-UBND 2014 nâng cao hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp Thanh Hóa 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4752/QĐ-UBND 2014 nâng cao hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp Thanh Hóa 2015 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020 (có Đề án kèm theo), với những nội dung cơ bản như sau:
I. TÊN ĐỀ ÁN: Phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ.
1. Quan điểm.
Một là, Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) phải là “bà đỡ” hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển, trên cơ sở giúp đỡ các hộ thành viên, các hộ nông dân trong tổ chức lại sản xuất, liên kết sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, phân tán, hướng tới sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa tập trung áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Hai là, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN cả về tổ chức, quản lý và hoạt động theo mô hình Hợp tác xã (HTX) kiểu mới, tạo ra động lực mới trong từng HTX; khuyến khích các HTXNN tăng cường tính tự chủ, huy động mọi nguồn lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của HTX để phát triển sản xuất, kinh doanh lấy lợi ích kinh tế là chính (bao gồm lợi ích của các thành viên và lợi ích tập thể) hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế hộ thành viên, hỗ trợ phát triển kinh tế hộ nông dân, các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn, nhưng cũng phải coi trọng lợi ích xã hội của thành viên hợp tác xã.
Ba là, kiên quyết không phát triển HTXNN theo số lượng và phong trào mà gắn chặt với nhu cầu hợp tác hóa của các thành viên và cư dân địa phương, gắn chặt với sản xuất, kinh doanh theo kinh tế thị trường; xây dựng các HTXNN mới ở những nơi có đủ điều kiện chín muồi; cấp ủy, chính quyền các cấp và các ngành chức năng tạo môi trường và hỗ trợ để các HTXNN phát triển, phát huy vai trò đối với kinh tế hộ và phát triển cộng đồng bền vững.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
Phát triển số lượng HTXNN đến 2020 là: 725 HTX;
Trong đó: Miền xuôi: 579 HTXNN; miền núi: 146 HTXNN.
2.2. Giai đoạn 2015 - 2016:
- Rà soát, hướng dẫn, đăng ký lại và củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động cho tất cả các HTX đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng yêu cầu theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Phấn đấu đến năm 2016 hạ tỷ lệ HTXNN yếu kém xuống dưới 10%, tăng HTXNN làm ăn có hiệu quả lên trên 45%;
- Xây dựng thí điểm 25 mô hình HTXNN mới tại 25 huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Quan Sơn và Mường Lát) đạt yêu cầu về: xã viên, vốn, chức năng hoạt động, tổ chức quản lý và phân chia lợi ích theo quy định của Luật Hợp tác xã.
2.3. Giai đoạn 2017 - 2020:
Nâng cao chất lượng và phát triển số lượng các mô hình hợp tác mới để đến năm 2020, số lượng HTXNN đạt 725 HTX. Nâng tỷ lệ các HTXNN đạt loại khá, giỏi lên trên 55% và cơ bản không còn HTXNN hoạt động kém hiệu quả.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác.
- Tăng cường quán triệt việc nhận thức và thực hiện về đường lối, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đẩy mạnh sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và cơ sở; xóa bỏ tư tưởng chần chừ, ngại khó trong công tác tuyên truyền vận động người dân nhất là những người có tiềm lực kinh tế, có năng lực quản lý tham gia HTXNN. Hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá, biểu dương, khen ngợi các HTXNN làm ăn có hiệu quả, tuyên truyền nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các thành viên Hợp tác xã và người dân về Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định số 193/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020 và các chủ trương, chính sách khác của Trung ương, của tỉnh đối với kinh tế hợp tác và phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
2. Hoàn thiện khung pháp lý phục vụ việc rà soát, đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của HTXNN theo Luật Hợp tác xã.
Việc tổ chức chuyển đổi mô hình hoạt động của các HTXNN về bộ máy, xã viên, quy chế hoạt động phải đảm bảo theo quy định của Luật Hợp tác xã:
- Tạo cơ chế tài chính để thu hút thành viên và nhất là cán bộ HTXNN góp vốn để đầu tư, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh (các dịch vụ công và dịch vụ cạnh tranh). Trên cơ sở đó tập trung chỉ đạo thí điểm và hỗ trợ ít nhất mỗi huyện 01 HTX theo Kế hoạch “Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp” của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành tại Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014, theo hướng:
+ Xây dựng cơ chế phân chia lợi ích đối với vốn góp vào hoạt động dịch vụ cạnh tranh; khuyến khích cán bộ, thành viên HTXNN cùng góp vốn để sản xuất kinh doanh.
+ Định giá và xác định lại tài sản, nguồn vốn và phương pháp hạch toán kinh doanh dịch vụ.
- Xác định tư cách thành viên: Trên cơ sở định giá lại tài sản, vốn sau khi khấu hao, sử dụng qua các thời kỳ, tài sản không chia để xác định lại giá trị tài sản, vốn sở hữu của các thành phần tham gia, từ đó xóa bỏ tình trạng thành viên HTXNN cũ đương nhiên là thành viên của HTXNN mới (nếu không đủ điều kiện sau khi xác định lại vốn, tài sản), việc xác định lại tư cách thành viên trong HTXNN phải theo quy định của Luật HTX 2012. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để tạo chuyển biến thực sự đối với xã viên tham gia HTXNN khi chuyển đổi, theo đó những xã viên không đóng cổ phần nhưng trước đó là thành viên HTX thì được hưởng lợi ích từ dịch vụ của HTX, nhưng không được là thành viên của HTX.
- Làm rõ quan hệ sở hữu tài sản trong HTXNN: Xác định rõ tài sản thuộc sở hữu tập thể, cá nhân thành viên, của chính quyền (thôn, xã), đồng sở hữu. Từ đó phân định rõ quyền sở hữu, quản lý sử dụng của các bên liên quan, đối với tài sản thuộc sở hữu HTX sẽ giúp HTX có cơ sở xây dựng chế độ hạch toán; trách nhiệm trong quản lý, sử dụng tài sản rõ ràng, gắn với trách nhiệm của chủ thể.
- Xây dựng Điều lệ nhằm tạo ra cơ chế quyền lợi và trách nhiệm để đảm bảo lợi ích hài hòa của người góp vốn và thành viên HTXNN.
- Đối với các HTXNN chỉ có các hoạt động dịch vụ công, không có hoặc mức độ hoạt động dịch vụ cạnh tranh thấp, hoạt động không hiệu quả thì không tổ chức hoạt động theo mô hình HTX, chỉ tổ chức theo mô hình Tổ dịch vụ sản xuất, cơ chế hoạt động theo hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ công, nhằm tinh gọn bộ máy, giảm chi phí đối với người dân.
3. Xây dựng và triển khai kế hoạch củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN và thành lập các HTXNN mới.
Trên cơ sở rà soát kết quả thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, các huyện đánh giá thực trạng tình hình HTXNN, từ đó phân loại HTX theo Thông tư số 01/2006/TT-BKH ngày 13/1/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tiêu chí đánh giá phân loại HTX; đồng thời phải phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan để có định hướng cụ thể, tìm ra giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của HTXNN theo hướng:
- Củng cố và nâng cao năng lực hoạt động dịch vụ của các HTXNN theo hướng hạ giá thành, nâng cao chất lượng dịch vụ của HTX. Trước hết, các HTXNN tập trung vào các dịch vụ thiết yếu mà thành viên có nhu cầu như: dịch vụ thủy nông, bảo vệ thực vật, khuyến nông, bảo vệ.
- Khuyến khích các HTXNN phát triển các dịch vụ phục vụ đa dạng trong nông nghiệp như: cung ứng vật tư sản xuất và giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ chế biến nông, lâm sản, tiêu thụ sản phẩm, tín dụng nội bộ, dịch vụ môi trường...
- Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh dịch vụ có căn cứ, rất cần có định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại dịch vụ, xây dựng được định mức lao động và đơn giá trả công lao động, xây dựng được đơn giá từng loại dịch vụ.
- Xây dựng và phát triển các HTXNN mới với mục tiêu mở rộng loại hình dịch vụ kinh doanh của HTX, gắn liên kết và tiêu thụ sản phẩm giữa thành viên - HTX - Doanh nghiệp. Đồng thời, huy động thêm số lượng vốn góp của một số thành viên HTX để mở rộng dịch vụ kinh doanh có lợi thế của HTX, như:
+ HTX đa ngành: Vừa làm dịch vụ phục vụ hoạt động kinh tế của thành viên, vừa phát triển chế biến, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động tín dụng thương mại và dịch vụ đời sống thành viên HTX.
+ HTX chuyên ngành: Như HTX chăn nuôi, HTX rau sạch... mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động theo vùng hoặc liên vùng sản xuất.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách đối với HTXNN.
4.1. Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh chủ chốt của HTXNN; đến năm 2020 có 100% cán bộ quản lý HTXNN được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn. Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng tăng cường kỹ năng quản lý, điều hành cho từng chức danh trong bộ máy quản lý HTXNN.
- Tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ quản lý HTXNN tham gia chỉ đạo điểm về nghiệp vụ, chuyên môn. Tổ chức tập huấn ngắn hạn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ chuyên trách cấp huyện.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp về công tác tại các HTX.
4.2. Chính sách đất đai.
- Tất cả các HTXNN chuyển đổi thành lập mới theo Luật chưa có trụ sở và nếu có nhu cầu xây dựng trụ sở sẽ được xem xét giải quyết theo quy định hiện hành. HTX nông thôn miền núi làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho sản xuất nông, lâm nghiệp, các HTX nuôi trồng thủy sản, làm muối nếu có nhu cầu thuê đất của Nhà nước để xây dựng nhà xưởng, bến bãi để phục vụ sản xuất được áp dụng theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
- Đối với các HTXNN đang sử dụng hoặc đã được giao đất để triển khai các hoạt động dịch vụ hỗ trợ thành viên, cơ sở dịch vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cộng đồng và trụ sở làm việc... HTX chủ động hoàn thiện thủ tục hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Ưu tiên khuyến khích HTXNN trên địa bàn tích tụ ruộng đất hoặc liên kết với các doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh đầu tư, đưa cơ giới hóa, tiến bộ KHCN vào sản xuất.
- Đến năm 2020 có 90% HTXNN có đất để xây dựng trụ sở làm việc; trong đó có 80% số HTXNN xây dựng văn phòng làm việc.
- Xây dựng cơ chế, chính sách tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đưa cơ giới hóa và tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp theo chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
4.3. Chính sách tài chính, tín dụng.
- Thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/NĐ-CP.
- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển HTXNN để hỗ trợ vốn vay cho các HTXNN.
4.4. Hỗ trợ xúc tiến thương mại.
Hỗ trợ để HTXNN tham gia hội chợ, triển lãm, tìm kiếm thị trường, quảng bá thương hiệu và xây dựng các gian hàng giới thiệu sản phẩm nông sản của địa phương.
4.5. Hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ mới, đưa cơ giới hóa vào sản xuất.
Hỗ trợ trực tiếp hoặc hỗ trợ qua hình thức vay không lãi hoặc vay ân hạn để các HTXNN đầu tư trang thiết bị máy móc, thiết bị, phương tiện, công nghệ hoặc xây dựng các mô hình phát triển sản xuất.
4.6. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
Các HTXNN đáp ứng các điều kiện, tiêu chí theo hướng dẫn của các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.
4.7. Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh.
HTXNN khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh được thực hiện theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
4.8. Hỗ trợ chế biến sản phẩm.
HTXNN được hỗ trợ chế biến sản phẩm theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
5. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tiếp tục đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể theo Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác theo hướng có phòng chuyên trách và đội ngũ cán bộ đủ mạnh để tham mưu, đề xuất phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; đối với cấp huyện bố trí ít nhất 01 lãnh đạo UBND huyện và cán bộ chuyên trách để tổng hợp, tham mưu, đề xuất phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế). Đồng thời, thành lập các Ban Chỉ đạo phát triển các loại hình kinh tế hợp tác tại cấp huyện và cấp xã.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác. Xây dựng, ban hành các hướng dẫn chuyên môn, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về tổ chức, quản lý và hoạt động cho cán bộ hợp tác xã về kinh tế hợp tác trong ngành nông nghiệp.
6. Chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình Hợp tác xã.
Mỗi huyện lựa chọn 01 HTXNN trên địa bàn để thực hiện thí điểm xây dựng mô hình HTX với mục tiêu mở rộng loại hình dịch vụ kinh doanh của HTXNN, gắn với liên kết và tiêu thụ sản phẩm giữa thành viên - HTX - Doanh nghiệp. Đồng thời, huy động thêm số lượng vốn góp của một số thành viên HTX để mở rộng dịch vụ kinh doanh có lợi thế của HTX.
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án: 31.600 triệu đồng. Trong đó:
- Nhu cầu kinh phí chỉ đạo HTXNN điểm năm 2015 theo Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT: 1.500 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất, chuyển giao tiến bộ KHCN giai đoạn 2015 - 2020 là 10.000 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ chuyển giao KHCN mới, đưa cơ giới hóa vào sản xuất giai đoạn 2015 - 2020 là 20.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại: 100 triệu đồng.
2. Nhu cầu kinh phí theo giai đoạn từ 2015 - 2020:
Năm 2015: 7.600 triệu đồng; năm 2016: 6.000 triệu đồng; năm 2017: 6.000 triệu đồng; năm 2018: 6.000 triệu đồng; năm 2019: 6.000 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN giai đoạn 2015 - 2020; hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN.
- Tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn các huyện rà soát, đăng ký lại, củng cố hoạt động của các HTXNN trên địa bàn.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn các HTXNN và chỉ đạo xây dựng mô hình phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN tại các huyện. Đến hết năm 2015, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tổng hợp kế hoạch phát triển HTXNN vào kế hoạch phát triển kinh tế tập thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
3. Sở Tài chính.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án của các đơn vị và căn cứ vào nguồn kinh phí được giao (Trung ương và tỉnh), thẩm định dự toán trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn các HTXNN thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán;
- Tổng hợp nhu cầu vốn và đấu mối với các cơ quan Trung ương để cấp vốn thực hiện chính sách phát triển HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì xây dựng nội dung và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTXNN. Hướng dẫn cụ thể về chính sách đất đai, tạo điều kiện tốt để HTXNN xây dựng văn phòng làm việc, cửa hàng dịch vụ theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, trong đó nêu rõ các thủ tục, các loại giấy tờ cần thiết và quy định thời hạn xét duyệt áp dụng cho từng loại đất cụ thể mà HTX đang quản lý sử dụng; hướng dẫn thủ tục xin cấp, thuê đất để làm trụ sở và các cơ sở nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh của HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành Đề án tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất hàng hóa quy mô lớn;
- Chủ trì tham mưu về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với HTX để xây dựng nhà xưởng, cửa hàng dịch vụ, kho bãi,…
5. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách hỗ trợ các HTXNN xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ các HTXNN trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, quảng bá và xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông sản, thủy sản, đặc sản của địa phương.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh tỉnh.
- Căn cứ Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thanh Hóa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế, điều kiện vay vốn để các HTXNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có thể tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Ngân hàng Hợp tác xã tạo điều kiện cho HTXNN được tiếp cận nguồn vốn theo chủ trương của Nhà nước để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
8. Sở Tư pháp: Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật HTX đối với các HTXNN; giúp đỡ các địa phương về công tác tổ chức, công tác quản lý nhà nước để đảm bảo các HTXNN được vận hành theo đúng Luật HTX.
9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức bồi dưỡng, đào tạo các chức danh trong ban quản lý HTX; đào tạo nguồn nhân lực lâu dài cho HTX; tư vấn thành lập mới các HTX và tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho các HTX.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Quán triệt nội dung Luật HTX 2012 đến cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý các phòng, ban chuyên môn từ huyện đến xã và các thành viên HTX. Chỉ đạo chuyển đổi mô hình hoạt động của các HTXNN theo Luật HTX 2012 và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ.
- Tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng các HTXNN; xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích củng cố và phát triển HTXNN trên địa bàn.
- Hướng dẫn và chỉ đạo các xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của Luật HTX năm 2012, tạo điều kiện cho các HTXNN tự chủ trong việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, đảm bảo cân đối thu - chi.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án tại địa phương;
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học - công nghệ, giải quyết việc làm, thành lập mới, củng cố HTXNN trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia có hiệu quả vào quá trình phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN; có kế hoạch tuyên truyền vận động hội viên tham gia HTXNN.
12. Báo Thanh Hóa, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh thường xuyên tuyên truyền về các mô hình tốt, các điển hình tiên tiến, để kịp thời động viên, khuyến khích học tập các mô hình, các điển hình trong phát triển HTXNN.
13. Giao Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện các công việc được giao.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020 (có Đề án kèm theo), với những nội dung cơ bản như sau:
I. TÊN ĐỀ ÁN: Phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ.
1. Quan điểm.
Một là, Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) phải là “bà đỡ” hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển, trên cơ sở giúp đỡ các hộ thành viên, các hộ nông dân trong tổ chức lại sản xuất, liên kết sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, phân tán, hướng tới sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa tập trung áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Hai là, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN cả về tổ chức, quản lý và hoạt động theo mô hình Hợp tác xã (HTX) kiểu mới, tạo ra động lực mới trong từng HTX; khuyến khích các HTXNN tăng cường tính tự chủ, huy động mọi nguồn lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của HTX để phát triển sản xuất, kinh doanh lấy lợi ích kinh tế là chính (bao gồm lợi ích của các thành viên và lợi ích tập thể) hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế hộ thành viên, hỗ trợ phát triển kinh tế hộ nông dân, các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn, nhưng cũng phải coi trọng lợi ích xã hội của thành viên hợp tác xã.
Ba là, kiên quyết không phát triển HTXNN theo số lượng và phong trào mà gắn chặt với nhu cầu hợp tác hóa của các thành viên và cư dân địa phương, gắn chặt với sản xuất, kinh doanh theo kinh tế thị trường; xây dựng các HTXNN mới ở những nơi có đủ điều kiện chín muồi; cấp ủy, chính quyền các cấp và các ngành chức năng tạo môi trường và hỗ trợ để các HTXNN phát triển, phát huy vai trò đối với kinh tế hộ và phát triển cộng đồng bền vững.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
Phát triển số lượng HTXNN đến 2020 là: 725 HTX;
Trong đó: Miền xuôi: 579 HTXNN; miền núi: 146 HTXNN.
2.2. Giai đoạn 2015 - 2016:
- Rà soát, hướng dẫn, đăng ký lại và củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động cho tất cả các HTX đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng yêu cầu theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Phấn đấu đến năm 2016 hạ tỷ lệ HTXNN yếu kém xuống dưới 10%, tăng HTXNN làm ăn có hiệu quả lên trên 45%;
- Xây dựng thí điểm 25 mô hình HTXNN mới tại 25 huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Quan Sơn và Mường Lát) đạt yêu cầu về: xã viên, vốn, chức năng hoạt động, tổ chức quản lý và phân chia lợi ích theo quy định của Luật Hợp tác xã.
2.3. Giai đoạn 2017 - 2020:
Nâng cao chất lượng và phát triển số lượng các mô hình hợp tác mới để đến năm 2020, số lượng HTXNN đạt 725 HTX. Nâng tỷ lệ các HTXNN đạt loại khá, giỏi lên trên 55% và cơ bản không còn HTXNN hoạt động kém hiệu quả.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác.
- Tăng cường quán triệt việc nhận thức và thực hiện về đường lối, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đẩy mạnh sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và cơ sở; xóa bỏ tư tưởng chần chừ, ngại khó trong công tác tuyên truyền vận động người dân nhất là những người có tiềm lực kinh tế, có năng lực quản lý tham gia HTXNN. Hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá, biểu dương, khen ngợi các HTXNN làm ăn có hiệu quả, tuyên truyền nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các thành viên Hợp tác xã và người dân về Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định số 193/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020 và các chủ trương, chính sách khác của Trung ương, của tỉnh đối với kinh tế hợp tác và phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
2. Hoàn thiện khung pháp lý phục vụ việc rà soát, đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của HTXNN theo Luật Hợp tác xã.
Việc tổ chức chuyển đổi mô hình hoạt động của các HTXNN về bộ máy, xã viên, quy chế hoạt động phải đảm bảo theo quy định của Luật Hợp tác xã:
- Tạo cơ chế tài chính để thu hút thành viên và nhất là cán bộ HTXNN góp vốn để đầu tư, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh (các dịch vụ công và dịch vụ cạnh tranh). Trên cơ sở đó tập trung chỉ đạo thí điểm và hỗ trợ ít nhất mỗi huyện 01 HTX theo Kế hoạch “Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp” của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành tại Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014, theo hướng:
+ Xây dựng cơ chế phân chia lợi ích đối với vốn góp vào hoạt động dịch vụ cạnh tranh; khuyến khích cán bộ, thành viên HTXNN cùng góp vốn để sản xuất kinh doanh.
+ Định giá và xác định lại tài sản, nguồn vốn và phương pháp hạch toán kinh doanh dịch vụ.
- Xác định tư cách thành viên: Trên cơ sở định giá lại tài sản, vốn sau khi khấu hao, sử dụng qua các thời kỳ, tài sản không chia để xác định lại giá trị tài sản, vốn sở hữu của các thành phần tham gia, từ đó xóa bỏ tình trạng thành viên HTXNN cũ đương nhiên là thành viên của HTXNN mới (nếu không đủ điều kiện sau khi xác định lại vốn, tài sản), việc xác định lại tư cách thành viên trong HTXNN phải theo quy định của Luật HTX 2012. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để tạo chuyển biến thực sự đối với xã viên tham gia HTXNN khi chuyển đổi, theo đó những xã viên không đóng cổ phần nhưng trước đó là thành viên HTX thì được hưởng lợi ích từ dịch vụ của HTX, nhưng không được là thành viên của HTX.
- Làm rõ quan hệ sở hữu tài sản trong HTXNN: Xác định rõ tài sản thuộc sở hữu tập thể, cá nhân thành viên, của chính quyền (thôn, xã), đồng sở hữu. Từ đó phân định rõ quyền sở hữu, quản lý sử dụng của các bên liên quan, đối với tài sản thuộc sở hữu HTX sẽ giúp HTX có cơ sở xây dựng chế độ hạch toán; trách nhiệm trong quản lý, sử dụng tài sản rõ ràng, gắn với trách nhiệm của chủ thể.
- Xây dựng Điều lệ nhằm tạo ra cơ chế quyền lợi và trách nhiệm để đảm bảo lợi ích hài hòa của người góp vốn và thành viên HTXNN.
- Đối với các HTXNN chỉ có các hoạt động dịch vụ công, không có hoặc mức độ hoạt động dịch vụ cạnh tranh thấp, hoạt động không hiệu quả thì không tổ chức hoạt động theo mô hình HTX, chỉ tổ chức theo mô hình Tổ dịch vụ sản xuất, cơ chế hoạt động theo hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ công, nhằm tinh gọn bộ máy, giảm chi phí đối với người dân.
3. Xây dựng và triển khai kế hoạch củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN và thành lập các HTXNN mới.
Trên cơ sở rà soát kết quả thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, các huyện đánh giá thực trạng tình hình HTXNN, từ đó phân loại HTX theo Thông tư số 01/2006/TT-BKH ngày 13/1/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tiêu chí đánh giá phân loại HTX; đồng thời phải phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan để có định hướng cụ thể, tìm ra giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của HTXNN theo hướng:
- Củng cố và nâng cao năng lực hoạt động dịch vụ của các HTXNN theo hướng hạ giá thành, nâng cao chất lượng dịch vụ của HTX. Trước hết, các HTXNN tập trung vào các dịch vụ thiết yếu mà thành viên có nhu cầu như: dịch vụ thủy nông, bảo vệ thực vật, khuyến nông, bảo vệ.
- Khuyến khích các HTXNN phát triển các dịch vụ phục vụ đa dạng trong nông nghiệp như: cung ứng vật tư sản xuất và giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ chế biến nông, lâm sản, tiêu thụ sản phẩm, tín dụng nội bộ, dịch vụ môi trường...
- Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh dịch vụ có căn cứ, rất cần có định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại dịch vụ, xây dựng được định mức lao động và đơn giá trả công lao động, xây dựng được đơn giá từng loại dịch vụ.
- Xây dựng và phát triển các HTXNN mới với mục tiêu mở rộng loại hình dịch vụ kinh doanh của HTX, gắn liên kết và tiêu thụ sản phẩm giữa thành viên - HTX - Doanh nghiệp. Đồng thời, huy động thêm số lượng vốn góp của một số thành viên HTX để mở rộng dịch vụ kinh doanh có lợi thế của HTX, như:
+ HTX đa ngành: Vừa làm dịch vụ phục vụ hoạt động kinh tế của thành viên, vừa phát triển chế biến, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động tín dụng thương mại và dịch vụ đời sống thành viên HTX.
+ HTX chuyên ngành: Như HTX chăn nuôi, HTX rau sạch... mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động theo vùng hoặc liên vùng sản xuất.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách đối với HTXNN.
4.1. Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh chủ chốt của HTXNN; đến năm 2020 có 100% cán bộ quản lý HTXNN được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn. Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng tăng cường kỹ năng quản lý, điều hành cho từng chức danh trong bộ máy quản lý HTXNN.
- Tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ quản lý HTXNN tham gia chỉ đạo điểm về nghiệp vụ, chuyên môn. Tổ chức tập huấn ngắn hạn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ chuyên trách cấp huyện.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp về công tác tại các HTX.
4.2. Chính sách đất đai.
- Tất cả các HTXNN chuyển đổi thành lập mới theo Luật chưa có trụ sở và nếu có nhu cầu xây dựng trụ sở sẽ được xem xét giải quyết theo quy định hiện hành. HTX nông thôn miền núi làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho sản xuất nông, lâm nghiệp, các HTX nuôi trồng thủy sản, làm muối nếu có nhu cầu thuê đất của Nhà nước để xây dựng nhà xưởng, bến bãi để phục vụ sản xuất được áp dụng theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
- Đối với các HTXNN đang sử dụng hoặc đã được giao đất để triển khai các hoạt động dịch vụ hỗ trợ thành viên, cơ sở dịch vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cộng đồng và trụ sở làm việc... HTX chủ động hoàn thiện thủ tục hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Ưu tiên khuyến khích HTXNN trên địa bàn tích tụ ruộng đất hoặc liên kết với các doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh đầu tư, đưa cơ giới hóa, tiến bộ KHCN vào sản xuất.
- Đến năm 2020 có 90% HTXNN có đất để xây dựng trụ sở làm việc; trong đó có 80% số HTXNN xây dựng văn phòng làm việc.
- Xây dựng cơ chế, chính sách tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đưa cơ giới hóa và tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp theo chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
4.3. Chính sách tài chính, tín dụng.
- Thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/NĐ-CP.
- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển HTXNN để hỗ trợ vốn vay cho các HTXNN.
4.4. Hỗ trợ xúc tiến thương mại.
Hỗ trợ để HTXNN tham gia hội chợ, triển lãm, tìm kiếm thị trường, quảng bá thương hiệu và xây dựng các gian hàng giới thiệu sản phẩm nông sản của địa phương.
4.5. Hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ mới, đưa cơ giới hóa vào sản xuất.
Hỗ trợ trực tiếp hoặc hỗ trợ qua hình thức vay không lãi hoặc vay ân hạn để các HTXNN đầu tư trang thiết bị máy móc, thiết bị, phương tiện, công nghệ hoặc xây dựng các mô hình phát triển sản xuất.
4.6. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
Các HTXNN đáp ứng các điều kiện, tiêu chí theo hướng dẫn của các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.
4.7. Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh.
HTXNN khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh được thực hiện theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
4.8. Hỗ trợ chế biến sản phẩm.
HTXNN được hỗ trợ chế biến sản phẩm theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
5. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tiếp tục đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể theo Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác theo hướng có phòng chuyên trách và đội ngũ cán bộ đủ mạnh để tham mưu, đề xuất phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; đối với cấp huyện bố trí ít nhất 01 lãnh đạo UBND huyện và cán bộ chuyên trách để tổng hợp, tham mưu, đề xuất phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế). Đồng thời, thành lập các Ban Chỉ đạo phát triển các loại hình kinh tế hợp tác tại cấp huyện và cấp xã.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác. Xây dựng, ban hành các hướng dẫn chuyên môn, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về tổ chức, quản lý và hoạt động cho cán bộ hợp tác xã về kinh tế hợp tác trong ngành nông nghiệp.
6. Chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình Hợp tác xã.
Mỗi huyện lựa chọn 01 HTXNN trên địa bàn để thực hiện thí điểm xây dựng mô hình HTX với mục tiêu mở rộng loại hình dịch vụ kinh doanh của HTXNN, gắn với liên kết và tiêu thụ sản phẩm giữa thành viên - HTX - Doanh nghiệp. Đồng thời, huy động thêm số lượng vốn góp của một số thành viên HTX để mở rộng dịch vụ kinh doanh có lợi thế của HTX.
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án: 31.600 triệu đồng. Trong đó:
- Nhu cầu kinh phí chỉ đạo HTXNN điểm năm 2015 theo Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT: 1.500 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất, chuyển giao tiến bộ KHCN giai đoạn 2015 - 2020 là 10.000 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ chuyển giao KHCN mới, đưa cơ giới hóa vào sản xuất giai đoạn 2015 - 2020 là 20.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại: 100 triệu đồng.
2. Nhu cầu kinh phí theo giai đoạn từ 2015 - 2020:
Năm 2015: 7.600 triệu đồng; năm 2016: 6.000 triệu đồng; năm 2017: 6.000 triệu đồng; năm 2018: 6.000 triệu đồng; năm 2019: 6.000 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN giai đoạn 2015 - 2020; hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN.
- Tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn các huyện rà soát, đăng ký lại, củng cố hoạt động của các HTXNN trên địa bàn.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn các HTXNN và chỉ đạo xây dựng mô hình phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN tại các huyện. Đến hết năm 2015, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tổng hợp kế hoạch phát triển HTXNN vào kế hoạch phát triển kinh tế tập thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
3. Sở Tài chính.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án của các đơn vị và căn cứ vào nguồn kinh phí được giao (Trung ương và tỉnh), thẩm định dự toán trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn các HTXNN thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán;
- Tổng hợp nhu cầu vốn và đấu mối với các cơ quan Trung ương để cấp vốn thực hiện chính sách phát triển HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì xây dựng nội dung và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTXNN. Hướng dẫn cụ thể về chính sách đất đai, tạo điều kiện tốt để HTXNN xây dựng văn phòng làm việc, cửa hàng dịch vụ theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, trong đó nêu rõ các thủ tục, các loại giấy tờ cần thiết và quy định thời hạn xét duyệt áp dụng cho từng loại đất cụ thể mà HTX đang quản lý sử dụng; hướng dẫn thủ tục xin cấp, thuê đất để làm trụ sở và các cơ sở nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh của HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành Đề án tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất hàng hóa quy mô lớn;
- Chủ trì tham mưu về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với HTX để xây dựng nhà xưởng, cửa hàng dịch vụ, kho bãi,…
5. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách hỗ trợ các HTXNN xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ các HTXNN trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, quảng bá và xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông sản, thủy sản, đặc sản của địa phương.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh tỉnh.
- Căn cứ Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thanh Hóa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế, điều kiện vay vốn để các HTXNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có thể tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Ngân hàng Hợp tác xã tạo điều kiện cho HTXNN được tiếp cận nguồn vốn theo chủ trương của Nhà nước để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
8. Sở Tư pháp: Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật HTX đối với các HTXNN; giúp đỡ các địa phương về công tác tổ chức, công tác quản lý nhà nước để đảm bảo các HTXNN được vận hành theo đúng Luật HTX.
9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức bồi dưỡng, đào tạo các chức danh trong ban quản lý HTX; đào tạo nguồn nhân lực lâu dài cho HTX; tư vấn thành lập mới các HTX và tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho các HTX.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Quán triệt nội dung Luật HTX 2012 đến cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý các phòng, ban chuyên môn từ huyện đến xã và các thành viên HTX. Chỉ đạo chuyển đổi mô hình hoạt động của các HTXNN theo Luật HTX 2012 và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ.
- Tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng các HTXNN; xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích củng cố và phát triển HTXNN trên địa bàn.
- Hướng dẫn và chỉ đạo các xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của Luật HTX năm 2012, tạo điều kiện cho các HTXNN tự chủ trong việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, đảm bảo cân đối thu - chi.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án tại địa phương;
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học - công nghệ, giải quyết việc làm, thành lập mới, củng cố HTXNN trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia có hiệu quả vào quá trình phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN; có kế hoạch tuyên truyền vận động hội viên tham gia HTXNN.
12. Báo Thanh Hóa, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh thường xuyên tuyên truyền về các mô hình tốt, các điển hình tiên tiến, để kịp thời động viên, khuyến khích học tập các mô hình, các điển hình trong phát triển HTXNN.
13. Giao Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện các công việc được giao.