Document: Điều 2 Quyết định 87/2003/QĐ-BNN  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Cục Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "87/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "87/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "87/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "87/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "87/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 87/2003/QĐ-BNN  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Cục Nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Nông nghiệp được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi trong cả nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cụ thể như sau:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ tr­ưởng chiến l­ược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, ch­ương trình, dự án, đề án về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành trồng trọt:
a) Về giống cây trồng nông nghiệp:
- Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức điều tra, thống kê về giống cây trồng nông nghiệp; thu thập, bảo tồn và sử dụng giống cây trồng nông nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng nông nghiệp;
- Quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng nông nghiệp; khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống cây trồng mới; bảo hộ giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận vườn giống, cây giống đầu dòng; khuyến cáo sử dụng giống cây trồng mới;
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây trồng nông nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng nông nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp.
b) Về canh tác:
- Thống nhất quản lý về thời vụ sản xuất; kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch;
- Thống nhất quản lý quy hoạch, sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
- Thống nhất quản lý chất lượng phân bón; quản lý việc đăng ký, khảo nghiệm, đề xuất việc công nhận phân bón mới;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về phân bón sử dụng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Thống nhất quản lý công tác bảo vệ thực vật đối với trồng trọt.
6. Về quản lý chuyên ngành chăn nuôi:
a) Về giống vật nuôi nông nghiệp:
- Xây dựng, thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về giống vật nuôi theo phân công của Bộ trưởng;
- Quản lý chất lượng giống vật nuôi nông nghiệp và các hoạt động khảo nghiệm, kiểm định, đề xuất công nhận giống vật nuôi mới trong nông nghiệp;
- Cấp và thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép về giống vật nuôi nông nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống vật nuôi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giống vật nuôi nông nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi nông nghiệp.
b) Về chăn nuôi:
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi; tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi;
- Quản lý những biện pháp, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, hạ tầng cơ sở chăn nuôi;
- Quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi; về xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; chỉ đạo kiểm định thức ăn chăn nuôi;
- Cấp và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về thức ăn chăn nuôi theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi;
- Thống nhất quản lý công tác thú y đối với chăn nuôi.
7. Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp:
a) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo kế hoạch sản xuất hàng năm;
b) Thẩm định các dự án đầu tư vùng nguyên liệu về trồng trọt, chăn nuôi gắn với bảo quản và công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo quy hoạch; tham gia quản lý về bảo quản, chế biến nông, lâm sản; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước;
c) Tham gia chỉ đạo công tác khuyến nông về trồng trọt, chăn nuôi;
d) Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm;
đ) Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt, chăn nuôi trong cả nước;
e) Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về trồng trọt và chăn nuôi theo quy hoạch;
g) Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về giống cây trồng, giống vật nuôi nông nghiệp.
8. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Thống nhất quản lý quỹ gen cây trồng và vật nuôi nông nghiệp, vi sinh vật dùng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng nông nghiệp, giống vật nuôi nông nghiệp, chất lượng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, phân bón và thức ăn chăn nuôi, vật tư chuyên ngành phục vụ trồng trọt, chăn nuôi nông nghiệp.
d) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành nông nghiệp.
9. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi nông nghiệp theo phân công của Bộ.
10. Về xúc tiến thương mại nông sản:
a) Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường về nông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước;
b) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi;
c) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt, chăn nuôi.
11. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về nông nghiệp; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về nông nghiệp; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng.
12. Quản lý, chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về nông nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
13. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi theo phân công của Bộ trưởng.
14. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi theo thẩm quyền.
15. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
16. Thực hiện nhiệm vụ và quản lý Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, Văn phòng đại diện Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) tại Việt Nam
17. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
18. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
19. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Nông nghiệp được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi trong cả nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cụ thể như sau:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ tr­ưởng chiến l­ược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, ch­ương trình, dự án, đề án về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành trồng trọt:
a) Về giống cây trồng nông nghiệp:
- Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức điều tra, thống kê về giống cây trồng nông nghiệp; thu thập, bảo tồn và sử dụng giống cây trồng nông nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng nông nghiệp;
- Quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng nông nghiệp; khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống cây trồng mới; bảo hộ giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận vườn giống, cây giống đầu dòng; khuyến cáo sử dụng giống cây trồng mới;
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây trồng nông nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng nông nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp.
b) Về canh tác:
- Thống nhất quản lý về thời vụ sản xuất; kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch;
- Thống nhất quản lý quy hoạch, sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
- Thống nhất quản lý chất lượng phân bón; quản lý việc đăng ký, khảo nghiệm, đề xuất việc công nhận phân bón mới;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về phân bón sử dụng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Thống nhất quản lý công tác bảo vệ thực vật đối với trồng trọt.
6. Về quản lý chuyên ngành chăn nuôi:
a) Về giống vật nuôi nông nghiệp:
- Xây dựng, thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về giống vật nuôi theo phân công của Bộ trưởng;
- Quản lý chất lượng giống vật nuôi nông nghiệp và các hoạt động khảo nghiệm, kiểm định, đề xuất công nhận giống vật nuôi mới trong nông nghiệp;
- Cấp và thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép về giống vật nuôi nông nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống vật nuôi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giống vật nuôi nông nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi nông nghiệp.
b) Về chăn nuôi:
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi; tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi;
- Quản lý những biện pháp, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, hạ tầng cơ sở chăn nuôi;
- Quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi; về xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; chỉ đạo kiểm định thức ăn chăn nuôi;
- Cấp và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về thức ăn chăn nuôi theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi;
- Thống nhất quản lý công tác thú y đối với chăn nuôi.
7. Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp:
a) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo kế hoạch sản xuất hàng năm;
b) Thẩm định các dự án đầu tư vùng nguyên liệu về trồng trọt, chăn nuôi gắn với bảo quản và công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo quy hoạch; tham gia quản lý về bảo quản, chế biến nông, lâm sản; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước;
c) Tham gia chỉ đạo công tác khuyến nông về trồng trọt, chăn nuôi;
d) Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm;
đ) Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt, chăn nuôi trong cả nước;
e) Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về trồng trọt và chăn nuôi theo quy hoạch;
g) Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về giống cây trồng, giống vật nuôi nông nghiệp.
8. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Thống nhất quản lý quỹ gen cây trồng và vật nuôi nông nghiệp, vi sinh vật dùng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng nông nghiệp, giống vật nuôi nông nghiệp, chất lượng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, phân bón và thức ăn chăn nuôi, vật tư chuyên ngành phục vụ trồng trọt, chăn nuôi nông nghiệp.
d) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành nông nghiệp.
9. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi nông nghiệp theo phân công của Bộ.
10. Về xúc tiến thương mại nông sản:
a) Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường về nông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước;
b) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi;
c) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt, chăn nuôi.
11. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về nông nghiệp; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về nông nghiệp; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng.
12. Quản lý, chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về nông nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
13. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi theo phân công của Bộ trưởng.
14. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi theo thẩm quyền.
15. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
16. Thực hiện nhiệm vụ và quản lý Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, Văn phòng đại diện Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) tại Việt Nam
17. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
18. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
19. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.