Document: Điều 3 Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng phà An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "92/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "92/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "92/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "92/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "92/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng phà An Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà
1. Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng phà:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá

Vé lượt

Vé tháng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Hành khách đi bộ

đồng/người

1.000

30.000

2

Hành khách đi xe đạp (kể cả xe đạp điện)

đồng/xe

2.000

60.000

3

Hành khách đi xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh

đồng/xe

5.000

150.000

4

Xe lôi đạp, xe đẩy

đồng/xe

3.000

90.000

5

Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự

đồng/xe

7.000

210.000

6

Xe ô tô dưới 07 ghế, xe lam và các loại xe tương tự

đồng/xe

18.000

108.000

7

Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải dưới 3 tấn

đồng/xe

23.000

138.000

8

Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế

đồng/xe

23.000

138.000

9

Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

đồng/xe

30.000

174.000

10

Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế

đồng/xe

35.000

11

Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 05 tấn đến dưới 07 tấn

đồng/xe

40.000

12

Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế

đồng/xe

45.000

13

Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 07 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh dưới 05 tấn

đồng/xe

60.000

14

Xe đông lạnh từ 05 tấn đến dưới 07 tấn

đồng/xe

70.000

15

Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe

80.000

16

Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/xe

100.000

17

Xe container 40 feet; xe tải từ 18 tấn trở lên; xe đông lạnh từ 15 tấn trở lên

đồng/xe

120.000

18

Hàng hóa chở trên xe

đồng/tấn

5.000

19

Thuê bao cả chuyến phà:

- Phà 15 tấn

đồng/chuyến

80.000

- Phà 30 tấn

đồng/chuyến

150.000

- Phà 60 tấn

đồng/chuyến

200.000

- Phà 100 tấn

đồng/chuyến

300.000

- Phà 200 tấn

đồng/chuyến

500.000

2. Giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm hành khách theo quy định.
3. Mức thu vé tháng, vé năm chỉ áp dụng cho các đối tượng:
a) Hành khách đi bộ, xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe lôi đạp, xe đẩy, xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự.
b) Xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh.
c) Người và phương tiện của cán bộ công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh mua vé tháng với mức 40.000 đồng/tháng.
4. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 03 loại: Vé lượt, vé tháng và vé năm:
a) Vé lượt: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà.
b) Vé tháng: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé.
c) Vé năm: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 01 năm, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé. Mức thu vé năm được xác định bằng mức giá vé tháng x (nhân) với 12 (mười hai) tháng.

Content:
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà
1. Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng phà:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá

Vé lượt

Vé tháng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Hành khách đi bộ

đồng/người

1.000

30.000

2

Hành khách đi xe đạp (kể cả xe đạp điện)

đồng/xe

2.000

60.000

3

Hành khách đi xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh

đồng/xe

5.000

150.000

4

Xe lôi đạp, xe đẩy

đồng/xe

3.000

90.000

5

Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự

đồng/xe

7.000

210.000

6

Xe ô tô dưới 07 ghế, xe lam và các loại xe tương tự

đồng/xe

18.000

108.000

7

Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải dưới 3 tấn

đồng/xe

23.000

138.000

8

Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế

đồng/xe

23.000

138.000

9

Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

đồng/xe

30.000

174.000

10

Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế

đồng/xe

35.000

11

Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 05 tấn đến dưới 07 tấn

đồng/xe

40.000

12

Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế

đồng/xe

45.000

13

Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 07 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh dưới 05 tấn

đồng/xe

60.000

14

Xe đông lạnh từ 05 tấn đến dưới 07 tấn

đồng/xe

70.000

15

Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe

80.000

16

Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/xe

100.000

17

Xe container 40 feet; xe tải từ 18 tấn trở lên; xe đông lạnh từ 15 tấn trở lên

đồng/xe

120.000

18

Hàng hóa chở trên xe

đồng/tấn

5.000

19

Thuê bao cả chuyến phà:

- Phà 15 tấn

đồng/chuyến

80.000

- Phà 30 tấn

đồng/chuyến

150.000

- Phà 60 tấn

đồng/chuyến

200.000

- Phà 100 tấn

đồng/chuyến

300.000

- Phà 200 tấn

đồng/chuyến

500.000

2. Giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm hành khách theo quy định.
3. Mức thu vé tháng, vé năm chỉ áp dụng cho các đối tượng:
a) Hành khách đi bộ, xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe lôi đạp, xe đẩy, xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự.
b) Xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh.
c) Người và phương tiện của cán bộ công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh mua vé tháng với mức 40.000 đồng/tháng.
4. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 03 loại: Vé lượt, vé tháng và vé năm:
a) Vé lượt: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà.
b) Vé tháng: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé.
c) Vé năm: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 01 năm, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé. Mức thu vé năm được xác định bằng mức giá vé tháng x (nhân) với 12 (mười hai) tháng.