Document: Điều 1 Quyết định 2945/QĐ-UBND năm 2014 chi phí đào tạo nghề ngoại ngữ lao động làm việc nước ngoài Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2945/QĐ-UBND năm 2014 chi phí đào tạo nghề ngoại ngữ lao động làm việc nước ngoài Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ chi phí học nghề, học ngoại ngữ cho lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung chính sau:
1. Đối tượng: Là người lao động có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Thanh Hóa (trừ lao động 7 huyện nghèo) thuộc các đối tượng sau:
a) Lao động là thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách người có công với cách mạng; lao động là người dân tộc thiểu số; lao động thuộc hộ nghèo;
b) Lao động thuộc hộ cận nghèo;
c) Lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất bồi thường;
d) Lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc theo các hợp đồng cung ứng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài.
2. Mức chi phí đào tạo nghề
Quy định mức chi phí đào tạo nghề ngắn hạn (không quá 12 tháng/khóa học) cho từng nhóm nghề như sau:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nhóm nghề đào tạo

Chi phí đào tạo

Ghi chú

1

Nhóm 1

3.500.000

2

Nhóm 2

2.500.000

3

Nhóm 3

2.000.000

(Chi tiết từng nhóm nghề có phụ biểu chi tiết kèm theo)
3. Nội dung và mức hỗ trợ
3.1. Đối với đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1
a) Mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn
Mức hỗ trợ tối đa cho từng nghề theo nhóm nghề như sau:
- Nhóm 1: Mức hỗ trợ: 3.000.000đ/ học viên/ khóa
- Nhóm 2: Mức hỗ trợ: 2.500.000đ/ học viên/ khóa
- Nhóm 3: Mức hỗ trợ: 2.000.000đ/ học viên/ khóa
(Chi tiết có phụ lục 1 kèm theo)
b) Mức hỗ trợ học ngoại ngữ:
Mức hỗ trợ tối đa cho các khóa đào tạo theo từng thứ tiếng và thời gian đào tạo như sau:
- Tiếng Anh: 2.650.000đ/ học viên/ khóa (300 giờ)
- Tiếng Trung: 2.650.000đ/ học viên/ khóa (300 giờ)
- Tiếng Nhật: 3.000.000đ/ học viên/ khóa (250 giờ)
- Tiếng Hàn: 3.000.000đ/ học viên/ khóa (350 giờ)
- Các tiếng khác: 2.500.000đ/ học viên/ khóa (300 giờ)
(Chi tiết có phụ lục 2 kèm theo)
c) Các nội dung hỗ trợ khác: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
d) Mức hỗ trợ đối với người lao động theo quy định tại điểm a và điểm b nêu trên không vượt quá mức chi phí đào tạo thực tế phát sinh. Trường hợp mức chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa nêu trên, các cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí từ học phí do người học đóng góp và nguồn huy động khác để đảm bảo chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề.
3.2. Mức hỗ trợ tối đa đối với đối tượng tại điểm b, khoản 1 bằng 70% mức hỗ trợ cho đối tượng tại điểm a, khoản 1.
3.3. Mức hỗ trợ đối với đối tượng tại điểm c, khoản 1: Thực hiện theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
3.4. Mức hỗ trợ đối với đối tượng tại điểm d, mục 1: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
4. Nguồn kinh phí:
Kinh phí Trung ương đảm bảo, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và Dạy nghề hàng năm.

Content:
Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ chi phí học nghề, học ngoại ngữ cho lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung chính sau:
1. Đối tượng: Là người lao động có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Thanh Hóa (trừ lao động 7 huyện nghèo) thuộc các đối tượng sau:
a) Lao động là thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách người có công với cách mạng; lao động là người dân tộc thiểu số; lao động thuộc hộ nghèo;
b) Lao động thuộc hộ cận nghèo;
c) Lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất bồi thường;
d) Lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc theo các hợp đồng cung ứng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài.
2. Mức chi phí đào tạo nghề
Quy định mức chi phí đào tạo nghề ngắn hạn (không quá 12 tháng/khóa học) cho từng nhóm nghề như sau:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nhóm nghề đào tạo

Chi phí đào tạo

Ghi chú

1

Nhóm 1

3.500.000

2

Nhóm 2

2.500.000

3

Nhóm 3

2.000.000

(Chi tiết từng nhóm nghề có phụ biểu chi tiết kèm theo)
3. Nội dung và mức hỗ trợ
3.1. Đối với đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1
a) Mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn
Mức hỗ trợ tối đa cho từng nghề theo nhóm nghề như sau:
- Nhóm 1: Mức hỗ trợ: 3.000.000đ/ học viên/ khóa
- Nhóm 2: Mức hỗ trợ: 2.500.000đ/ học viên/ khóa
- Nhóm 3: Mức hỗ trợ: 2.000.000đ/ học viên/ khóa
(Chi tiết có phụ lục 1 kèm theo)
b) Mức hỗ trợ học ngoại ngữ:
Mức hỗ trợ tối đa cho các khóa đào tạo theo từng thứ tiếng và thời gian đào tạo như sau:
- Tiếng Anh: 2.650.000đ/ học viên/ khóa (300 giờ)
- Tiếng Trung: 2.650.000đ/ học viên/ khóa (300 giờ)
- Tiếng Nhật: 3.000.000đ/ học viên/ khóa (250 giờ)
- Tiếng Hàn: 3.000.000đ/ học viên/ khóa (350 giờ)
- Các tiếng khác: 2.500.000đ/ học viên/ khóa (300 giờ)
(Chi tiết có phụ lục 2 kèm theo)
c) Các nội dung hỗ trợ khác: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
d) Mức hỗ trợ đối với người lao động theo quy định tại điểm a và điểm b nêu trên không vượt quá mức chi phí đào tạo thực tế phát sinh. Trường hợp mức chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa nêu trên, các cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí từ học phí do người học đóng góp và nguồn huy động khác để đảm bảo chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề.
3.2. Mức hỗ trợ tối đa đối với đối tượng tại điểm b, khoản 1 bằng 70% mức hỗ trợ cho đối tượng tại điểm a, khoản 1.
3.3. Mức hỗ trợ đối với đối tượng tại điểm c, khoản 1: Thực hiện theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
3.4. Mức hỗ trợ đối với đối tượng tại điểm d, mục 1: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
4. Nguồn kinh phí:
Kinh phí Trung ương đảm bảo, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và Dạy nghề hàng năm.