Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4775/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch du lịch Vườn Quốc gia Bến En Thanh Hóa 2008 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "4775/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "4775/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "4775/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "4775/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "4775/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4775/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch du lịch Vườn Quốc gia Bến En Thanh Hóa 2008 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bến En giai đoạn 2010 – 2020 với các nội dung chính sau:
...
7. Giải pháp thực hiện quy hoạch.
7.1. Các chính sách và giải pháp chủ yếu.
7.1.1. Giải pháp về quản lý: Kết hợp chặt chẽ đồng bộ giữa hệ thống cơ sở chính sách với quá trình tổ chức năng lực thực thi của bộ máy quản lý.
7.1.2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Cơ chế chính sách về thuế: Ưu tiên, miễn giảm thuế và không thu thuế có giới hạn nhằm tăng vốn đầu tư, tạo điều kiện hấp dẫn với các nhà đầu tư.
- Cơ chế và chính sách đầu tư: Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, có chính sách khuyến khích đầu tư, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, đảm bảo nhà đầu tư có lợi nhuận.
- Cơ chế chính sách về thị trường: Có cơ chế chính sách phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các thị trường khách tiềm năng.
7.1.3. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Cần xúc tiến ưu tiên vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, vốn cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thụât, du lịch và vốn bảo tồn, bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Huy động vốn giữa cộng đồng dân tư, nhà đầu tư và doanh nghiệp để xây dựng các cơ sở lưu trú đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên cơ sở chia sẽ lợi ích giữa các bên.
- Ưu tiên vốn đầu tư cho công tác xúc tiến quảng cáo du lịch, cho sản phẩm du lịch và tiềm năng du lịch để thu hút khách du lịch. Cần huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.
7.1.4. Các giải pháp xúc tiến thị trường.
7.1.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Đào tạo nhân lực quản lý du lịch.
- Đào tạo hướng dẫn viên du lịch sinh thái (ưu tiên sử dụng nguồn lao động địa phương).
- Đào tạo nhân lực nghiệp vụ khách sạn (buồng, phòng, lễ tân, bếp.v v), ưu tiên sử dụng nguồn lao động địa phương.
- Đào tạo dạy nghề và tổ chức sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống cho người dân địa phương.
- Giáo dục công đoàn.
7.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Công tác quản lý quy hoạch: UBND các huyện trong vùng quy hoạch có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác quy hoạch trên địa bàn huyện
- Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm công bố quy hoạch được duyệt theo quy định của pháp luật.
- Công tác thực hiện quy hoạch: Có sự phối hợp tham gia chỉ đạo thực hiện quy hoạch của các cơ quan, ban ngành, các cấp; cần tập trung đầu tư tại một số điểm quan trọng đã được xác định; tăng cường cơ chế phối hợp hoạt động giữa các khu du lịch trong vùng; có chính sách đầu tư thoả đáng cho du lịch trong khu vực.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch.
7.1. Các chính sách và giải pháp chủ yếu.
7.1.1. Giải pháp về quản lý: Kết hợp chặt chẽ đồng bộ giữa hệ thống cơ sở chính sách với quá trình tổ chức năng lực thực thi của bộ máy quản lý.
7.1.2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Cơ chế chính sách về thuế: Ưu tiên, miễn giảm thuế và không thu thuế có giới hạn nhằm tăng vốn đầu tư, tạo điều kiện hấp dẫn với các nhà đầu tư.
- Cơ chế và chính sách đầu tư: Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, có chính sách khuyến khích đầu tư, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, đảm bảo nhà đầu tư có lợi nhuận.
- Cơ chế chính sách về thị trường: Có cơ chế chính sách phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các thị trường khách tiềm năng.
7.1.3. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Cần xúc tiến ưu tiên vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, vốn cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thụât, du lịch và vốn bảo tồn, bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Huy động vốn giữa cộng đồng dân tư, nhà đầu tư và doanh nghiệp để xây dựng các cơ sở lưu trú đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên cơ sở chia sẽ lợi ích giữa các bên.
- Ưu tiên vốn đầu tư cho công tác xúc tiến quảng cáo du lịch, cho sản phẩm du lịch và tiềm năng du lịch để thu hút khách du lịch. Cần huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.
7.1.4. Các giải pháp xúc tiến thị trường.
7.1.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Đào tạo nhân lực quản lý du lịch.
- Đào tạo hướng dẫn viên du lịch sinh thái (ưu tiên sử dụng nguồn lao động địa phương).
- Đào tạo nhân lực nghiệp vụ khách sạn (buồng, phòng, lễ tân, bếp.v v), ưu tiên sử dụng nguồn lao động địa phương.
- Đào tạo dạy nghề và tổ chức sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống cho người dân địa phương.
- Giáo dục công đoàn.
7.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Công tác quản lý quy hoạch: UBND các huyện trong vùng quy hoạch có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác quy hoạch trên địa bàn huyện
- Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm công bố quy hoạch được duyệt theo quy định của pháp luật.
- Công tác thực hiện quy hoạch: Có sự phối hợp tham gia chỉ đạo thực hiện quy hoạch của các cơ quan, ban ngành, các cấp; cần tập trung đầu tư tại một số điểm quan trọng đã được xác định; tăng cường cơ chế phối hợp hoạt động giữa các khu du lịch trong vùng; có chính sách đầu tư thoả đáng cho du lịch trong khu vực.