Document: Điều 1 Quyết định 2654/QĐ-UBND 2019 phê duyệt nhiệm vụ rà soát theo dõi diễn biến rừng Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "2654/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "2654/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "2654/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "2654/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "2654/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2654/QĐ-UBND 2019 phê duyệt nhiệm vụ rà soát theo dõi diễn biến rừng Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch rà soát, cập nhật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2020 của Chi cục Kiểm lâm với các nội dung sau:
1. Nhiệm vụ:
- Cập nhật theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo các nguyên nhân thay đổi như: trạng thái, chủ rừng, mục đích sử dụng rừng và diễn biến rừng theo các nguyên nhân như trồng rừng, rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng, khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng, khai thác rừng, chặt phá rừng trái pháp luật, chuyển mục đích sử dụng rừng, cháy rừng, sâu bệnh hại rừng... quy định tại Điều 37 của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
- Mua sắm máy móc phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng năm 2020: Mua sắm 01 máy in màu A3.
2. Địa điểm thực hiện:
Toàn bộ diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng năm 2020 là: 198.292.00 đồng, (Bằng chữ: Một trăm chín mươi tám triệu, hai trăm chín mươi hai ngàn đồng). Trong đó:
- Rà soát, cập nhật theo dõi diễn rừng và đất lâm nghiệp: 178.292.000 đồng, bao gồm:
+ Công tác ngoại nghiệp: 71.316.800 đồng
+ Công tác nội nghiệp: 26.743.800 đồng
+ Cập nhật số liệu, số hóa bản đồ: 26.743.800 đồng
+ Kiểm tra, nghiệm thu: 26.743.800 đồng
+ Tổng hợp báo cáo: 17.829.200 đồng
+ Văn phòng phẩm: 8.914.600 đồng
- Mua sắm trang thiết bị: 20.000.000 đồng.
4. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch rà soát, cập nhật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2020 của Chi cục Kiểm lâm với các nội dung sau:
1. Nhiệm vụ:
- Cập nhật theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo các nguyên nhân thay đổi như: trạng thái, chủ rừng, mục đích sử dụng rừng và diễn biến rừng theo các nguyên nhân như trồng rừng, rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng, khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng, khai thác rừng, chặt phá rừng trái pháp luật, chuyển mục đích sử dụng rừng, cháy rừng, sâu bệnh hại rừng... quy định tại Điều 37 của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
- Mua sắm máy móc phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng năm 2020: Mua sắm 01 máy in màu A3.
2. Địa điểm thực hiện:
Toàn bộ diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng năm 2020 là: 198.292.00 đồng, (Bằng chữ: Một trăm chín mươi tám triệu, hai trăm chín mươi hai ngàn đồng). Trong đó:
- Rà soát, cập nhật theo dõi diễn rừng và đất lâm nghiệp: 178.292.000 đồng, bao gồm:
+ Công tác ngoại nghiệp: 71.316.800 đồng
+ Công tác nội nghiệp: 26.743.800 đồng
+ Cập nhật số liệu, số hóa bản đồ: 26.743.800 đồng
+ Kiểm tra, nghiệm thu: 26.743.800 đồng
+ Tổng hợp báo cáo: 17.829.200 đồng
+ Văn phòng phẩm: 8.914.600 đồng
- Mua sắm trang thiết bị: 20.000.000 đồng.
4. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh năm 2020.