Document: Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND 2017 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND 2017 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030
2. Mục tiêu:
Đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản về qui mô trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác từ đó xây dựng quy hoạch đánh giá, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đề xuất nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, góp phần đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững trước mắt và lâu dài.
3. Đối tượng:
Các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ hoặc các mỏ đã được Trung ương bàn giao cho tỉnh quản lý trong các thời kỳ trước đây, dự báo tài nguyên còn lại đáp ứng tiêu chí khoanh định là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ, trong đó trọng tâm là những khoáng sản có khả năng khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các khoáng sản sắt, mangan, bauxit, thiếc - vonfram, chì kẽm, vàng, đồng, niken - đồng, barit, antimon và một số khoáng sản khác như: fluorit, đá ốp lát...
4. Dự báo trữ lượng và tài nguyên một số khoáng sản có trữ lượng lớn:
- Quặng sắt: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 2.460.416 tấn;
- Quặng mangan: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 2.582.264 tấn;
- Quặng thiếc - vonfram: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 879,21 tấn;
- Quặng bauxit: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại chưa xác định;
- Quặng chì - kẽm: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 9.873 tấn;
- Quặng antimon: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 271.473,6 tấn.
5. Các nội dung quy hoạch:
5.1. Dự báo nhu cầu sử dụng một số khoáng sản có trữ lượng lớn đến năm 2030:
- Quặng sắt: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 4,0 triệu tấn;
- Quặng mangan: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 3,0 triệu tấn;
- Quặng thiếc: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 5.200 tấn tinh quặng (≥ 70%Sn);
- Quặng bauxit: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 19,5 triệu tấn;
- Quặng chì - kẽm: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 1,1 triệu tấn;
- Quặng đồng, niken - đồng: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 5 triệu tấn quặng đồng và niken - đồng;
- Quặng antimon: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 350.000 tấn.
5.2. Quy hoạch thăm dò khoáng sản

TT

Tên dự án

Loại khoáng sản

Diện tích (ha)

Thời gian

Vốn dự kiến (tỷ đồng)

A

Quy hoạch thăm dò mỏ khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ

1

Thăm dò điểm Mangan Tà Man xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

Mangan

290

2019-2025

30,0

2

Thăm dò điểm Mangan Lũng Phiắc - Khuổi ky xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh

Mangan

300

2017-2019

30,0

3

Thăm dò điểm Mangan Lũng Phải - Bản Chang xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

Mangan

125,3

2017-2019

12,0

4

Thăm dò điểm Mangan Kha Mon xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

Mangan

21,1

2019-2025

2,0

5

Mangan Sộc Quân, Sà Lẩu, Lũng Sườn xã An Lạc và thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

Mangan

290,4

2019-2025

30,0

6

Thăm dò điểm mangan Mã Phục - Lũng Riếc xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

Mangan

44,8

2017-2019

5,0

Cộng:

1.071,6

109,0

B

Quy hoạch thăm dò mỏ khoáng sản đã được cơ quan Trung ương bàn giao cho Tỉnh quản lý, đáp ứng đủ tiêu chí khoanh định là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ (bao gồm cả các khu vực có thể phải thực hiện công tác đánh giá khoáng sản trước khi tiến hành thăm dò khoáng sản

1

Sắt Bản Chang, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

8,5

2017-2019

0,5

2

Sắt phần ngoài mỏ Ngườm Cháng xã Dân chủ, huyện Hòa An

Sắt

30,0

2019-2025

1,5

3

Sắt Nà Cắng xã. Hồng Việt, huyện Hòa An

Sắt

9,4

2017-2019

0,5

4

Sắt Bó Lếch-Hào Lịch, xã Hoàng Tung, xã Hồng Việt, huyện Hòa An

Sắt

297,0

2017-2019

15,0

5

Sắt Khau Gạm, xã Đức Long, huyện Hòa An

Sắt

4,0

2019-2025

1,0

6

Sắt Khau Mìa, xã Đức Long, huyện Hòa An

Sắt

16,3

2019-2025

1,0

7

Sắt Phiêng Gù, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

153,3

2019-2025

8,0

8

Sắt Cốc Phung, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

74,0

2019-2025

4,0

9

Sắt Háng Hoá, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

76,9

2019-2025

4,0

10

Sắt Bó Nình, xã Dân Chủ huyện Hòa An

Sắt

3,0

2019-2025

1,0

11

Sắt Lũng Khoen, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Sắt

5,7

2019-2025

1,0

12

Sắt Cao Lù, xã Ca Thành, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Sắt

460,0

2019-2025

23,0

13

Sắt Tây Bản Luộc, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

Sắt

53,2

2019-2025

3,0

14

Sắt Khuổi Lếch, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Sắt

94,0

2019-2025

5,0

15

Sắt lăn Nà Luộc, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

Sắt

27,8

2019-2025

1,5

16

Sắt Bó Vặm, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

Sắt

23,6

2019-2025

1,0

17

Sắt Bản Nùng - Bản Luộc, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

Sắt

14,9

2017-2019

1,0

18

Bản Nùng I - Nà Bioóc, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

Sắt

9,5

2019-2025

0,5

19

Sắt Làng Chạng, xã Thể Dục, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Sắt

158,1

2017-2019

8,0

20

Sắt Nà Đoỏng, xã Chu Trinh, TP. Cao Bằng

Sắt

2,7

2019-2025

1,0

21

Sắt Boong Quang, xã Chu Trinh, TP. Cao Bằng

Sắt

22,5

2017-2019

1,0

22

Sắt Nà Cạn, P. Sông Bằng, TP. Cao Bằng

Sắt

23,6

2019-2025

1,0

23

Sắt Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

Sắt

71,1

2019-2025

4,0

24

Sắt Chộc Slọ, xã Lê Lai, huyện Thạch An

Sắt

23,4

2019-2025

1,0

25

Sắt Khuổi Rào - Phiêng Lếch, xã Hưng Đạo, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

Sắt

130,0

2019-2025

6,0

26

Sắt Phiêng Buống - Phiêng Buổng, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

Sắt

441,1

2019-2025

20,0

27

Sắt Nặm Lìn, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc

Sắt

400,0

2019-2025

20,0

28

Mangan Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

Mangan

235,0

2017-2019

5,0

29

Mangan Pác Thàn, xã Đoài Côn, huyện Trùng Khánh

Mangan

6,7

2019-2025

1,0

30

Mangan Dong Ỏi, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

Mangan

14,6

2019-2025

1,0

31

Mangan Bản Hấu, xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh

Mangan

106,0

2019-2025

3,0

32

Mangan Lũng Gà - Lũng Oai - Lũng Hoài, xã Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh

Mangan

5,0

2019-2025

1,0

33

Mangan Nà Mấn, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

Mangan

53,0

2019-2025

1,5

34

Mangan Bản Mặc, xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh

Mangan

9,6

2017-2019

1,0

35

Mangan Tốc Tát, xã Quang Trung và xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

Mangan

181,0

2017-2019

4,0

36

Mangan Pái Cai (Bắc Roỏng Tháy), xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh

Mangan

3,2

2019-2025

1,0

37

Mangan Tắng Giường-Kép Ky, xã Quang Trung, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

Mangan

190,0

2019-2025

4,0

38

Thăm dò điểm Mangan Pò Viền, xã Quốc Dân, huyện Quảng Uyên

Mangan

10

2019-2025

1,0

39

Mangan Lũng Phậy, xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang

Mangan

9,8

2019-2025

1,0

40

Chì kẽm Bản Đổng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Chì kẽm

22,1

2019-2025

1,0

41

Chì kẽm Lũng Moỏng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Chì kẽm

41,8

2019-2025

1,0

42

Thăm dò điểm Chì kẽm Bù Pó (X. Đình Phùng), huyện Bảo Lạc

Chì kẽm

94,7

2019-2025

2,0

43

Thăm dò các điểm Bauxit Cáy Tắc, xã Kéo Yên), huyện Hà Quảng

Bauxit

66,2

2019-2025

1,0

44

Thăm dò điểm Bauxit Pắc Giữa (X. Phong Nậm), huyện Trùng Khánh

Bauxit

83

2019-2025

1,0

45

Bauxit Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Hòa An

Bauxit

103,4

2019-2025

3,0

46

Bauxit ĐN Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Bauxit

55,0

2019-2025

1,5

47

Bauxit Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Bauxit

40,6

2019-2025

1,0

48

Antimon Khau Hai, xã Trọng Con, huyện Thạch An

Antimon

90,8

2019-2025

4,0

49

Antimon Na Ngần, xã Lê Lợi, huyện Thạch An

Antimon

31,5

2019-2025

1,5

50

Antimon Lũng Cốc, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

Antimon

32,7

2019-2025

1,5

51

Antimon Nam Viên, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc và xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình,

Antimon

32,4

2019-2025

1,5

52

Antimon Linh Quang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

Antimon

90,1

2019-2025

5,0

53

Antimon Dược Lang (xã Mai Long) huyện Nguyên Bình

Antimon

104,3

2019-2025

5,0

54

Thăm dò điểm Thiếc Nà Ngần, xã Trương Lương và xã Công Trừng, huyện Hòa An

Thiếc

103,5

2019-2025

3,0

55

Thiếc sa khoáng Nà Khoang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

Thiếc

41,8

2017-2019

3,0

56

Thiếc Khuôn Rầy, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

Thiếc

20,4

2017-2019

3,0

57

Thiếc Phương Xuân, Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Thiếc

79,1

2017-2019

2,0

58

Vàng Thẩm Riềm I, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

Vàng

2,8

2019-2025

1,0

59

Vàng Thẩm Riềm II, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

Vàng

1,2

2019-2025

1,0

60

Vàng Lũng Cuối, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm

Vàng

52,6

2019-2025

12,0

61

Vàng Nam Quang, xã Nam Quang, xã Tân Việt A, xã Nam Cao, huyện Bảo Lam

Vàng

2,80

2019-2025

1,0

62

Vàng Bản Giam, xã Hưng Đạo, huyện Bảo Lạc

Vàng

78,6

2019-2025

18,0

63

Vàng Nậm Kim - Dược Lang, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

Vàng

77,4

2019-2025

18,0

64

Vàng Khuổi Tông, xã Triệu Nguyên, huyện Nguyên Bình

Vàng

28,5

2019-2025

7,0

65

Vàng Nộc Sloa, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

Vàng

30,0

2019-2025

7,0

66

Vàng Nà Đoong (xã Ca Thành), huyện Nguyên Bình

Vàng

92,4

2019-2025

22,0

67

Vàng Khau Man, xã Minh Khai, huyện Thạch An

Vàng

105,0

2019-2025

23,0

68

Vàng Nậm Giang, xã Quang Trọng, huyện Thạch An

Vàng

72,0

2019-2025

18,0

69

Vàng gốc Phiêng Đẩy - Khau Sliểm, xã Minh khai và xã Quang Trọng, huyện Thạch An

Vàng

187,0

2019-2020

40,0

70

Vàng Cốc Gằng, xã Chu Trinh, TP: Cao Bằng

Vàng

265

2019-2025

60,0

71

Barit Tổng Ngoảng, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

Barit

24,0

2019-2025

1,0

72

Barit - chì kẽm Phiêng Mường - Bản Khun, TT. Pác Miầu và xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

Barit

55,1

2019-2025

1,0

73

Thạch anh Nà Bản, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

Thạch anh tinh thể

6,3

2019-2025

1,0

74

Dolomit Sộc Khăm, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

Dolomit

41,2

2019-2025

1,0

75

Dolomit Nà Ón, xã Vân Trình, huyện Thạch An

Dolomit

6,8

2019-2025

1,0

76

Sét Kaolin Nà Gườm, xã Bế Triều, huyện Hòa An

Sét kaolin

30

2019-2025

1,0

77

Đá vôi ốp lát Kéo Quyển, xã Lũng Nặm, huyện Hà Quảng

Đá vôi ốp lát

39

2019-2025

1,0

78

Đá silic Bản Piên, xã Phong Châu, Đá ốp lát Nà Giốc (xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

Đá vôi ốp lát

80

2019-2025

2,0

79

Đồng Bản Đe, thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm

Đồng

50

2019-2025

5,0

Cộng

5.918,6

442,0

Tổng cộng

6.990,2

551,0

Trong giai đoạn 2017 - 2030 sẽ tiến hành thăm dò tại các khu vực đã có tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản hoặc các mỏ được thực hiện công tác, điều tra đánh giá khoáng sản trong kỳ và được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
5.3. Quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản
a) Quy hoạch khai thác khoáng sản

TT

Tên mỏ, điểm khoáng sản

Trữ lượng và tài nguyên còn lại (tấn)

Dự kiến thời gian bắt đầu thực hiện

Những việc cần làm trước khi khai thác

A. Quy hoạch khai thác mỏ khoáng sản phân tán nhỏ lẻ

1

Mangan Tà Man, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

2

Mangan Lũng Phiắc - Khuổi Ky, xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh

45.123

2025-2030

Thăm dò

3

Mangan Xóm Bản Khuông, xã Thông Huề, huyện Trùng Khánh

23.810

2017-2019

Đã thăm dò

4

Mangan Lũng Phải - Bản Chang, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

173.299

2019-2025

Thăm dò

5

Mangan Nà Num, xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh

7.639

2018-2020

Đang thăm dò

6

Mangan Kha Mon, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

7

Mangan Sộc Quân, Sà Lẩu, Lũng Sườn, xã An Lạc và thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

240.531

2025-2030

Thăm dò

8

Mangan Bản Mặc - Pắc Riếc, xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh

28.067

2018-2020

Đã thăm dò

9

Mangan Mã Phục - Lũng Riếc (Lũng Riếc và Cốc Phát), xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

121.296

2019-2025

Thăm dò

10

Vàng Nam Quang, xã Tân Việt, xã Nam Cao và xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm (121+122+333+334a)

317,03 kg

2018-2020

Đang thăm dò

B. Quy hoạch khai thác mỏ khoáng sản đã được Trung ương giao cho Tỉnh quản lý, đáp ứng đủ tiêu chí khoanh định là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ

11

Sắt Cao Lù, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

1.022.630

2025-2030

Thăm dò

12

Sắt Làng Chạng, xã Thể Dục, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình (333)

166.394

2019-2025

Thăm dò

13

Sắt Khuổi Rào - Phiêng Lếch, xã Hưng Đạo, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

14

Sắt Bản Chang, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

41.794

2019-2025

Thăm dò

15

Sắt phần ngoài mỏ Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

16

Sắt Nà Cắng, xã Hồng Việt, huyện Hòa An

136.000

2019-2025

Thăm dò

17

Sắt Bó Lếch - Hào Lịch, xã Hoàng Tung, xã Hồng Việt, huyện Hòa An

584.661

2019-2025

Thăm dò

18

Sắt Lũng Khoen, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

19

Sắt Tây Bản Luộc, thị trấn Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

20

Sắt Nà Đoỏng, phường Duyệt Trung, TP Cao Bằng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

21

Sắt Khuổi Lếch, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

22

Sắt Bó Nình, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

23

Sắt Boong Quang, xã Chu Trinh, TP Cao Bằng

198.564

2019-2025

Thăm dò

24

Sắt Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

25

Sắt lăn Nà Cạn, phường Sông Bằng, TP Cao Bằng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

26

Sắt Khau Gạm, xã Đức Long, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

27

Sắt Khau Mìa, xã Đức Long, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

28

Sắt Phiêng Gù, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

29

Sắt Cốc Phung, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

30

Sắt Háng Hoá, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

31

Sắt Chộc Slọ, xã Lê Lai, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

32

Sắt Phiêng Buống - Phiêng Buổng, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

“

2025-2030

Thăm dò

33

Sắt Nặm Lìn, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc

“

2025-2030

Thăm dò

34

Sắt Nà Luộc, thị trấn Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

35

Sắt Bó Vặm, xã Thể Dục, xã Vũ Nông, xã Triệu Nguyên, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

36

Sắt Bản Nùng - Bản Luộc, xã Thể Dục, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

195.192

2019-2025

Thăm dò

37

Mangan Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh (122)

388.677

2019-2025

Thăm dò

38

Mangan Tốc Tát, xã Quang Trung, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh (121+122)

1.249.998

Đang k/thác

Thăm dò

39

Mangan Pài Cai (Bắc Roỏng Tháy), xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

40

Mangan Bản Mặc, xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh (333+334b)

306.679

2019-2025

Thăm dò

41

Mangan Pác Thàn, xã Đoài Côn, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

42

Mangan Dong Ỏi, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

43

Mangan Bản Hấu, xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

44

Mangan Lũng Gà - Lũng Oai - Lũng Hoài, xã Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

45

Mangan Nà Mấn, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

46

Mangan Pò Viền, xã Quốc Dân, huyện Quảng Uyên

“

2025-2030

Thăm dò

47

Mangan Tắng Giường - Kép Ky, xã Quang Trung, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

“

2025-2030

Thăm dò

48

Đồng Bản Đe, thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

49

Đồng Lũng Liềm, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm (334b)

Cu =12.857
Pb =1.136
Zn= 182

2017-2019

Thăm dò

50

Đồng - niken Suối Củn, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An và phường Sông Bằng, TP Cao Bằng

Chưa x/định

2017-2019

Thăm dò

51

Chì kẽm Bù Pó, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

52

Chì kẽm Tống Tinh, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình (334a)

7.534

2017-2019

Thăm dò

53

Chì kẽm Bản Đổng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

611

2025-2030

Thăm dò

54

Chì kèm Lũng Moỏng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

1.728

2025-2030

Thăm dò

55

Bauxit Cáy Tắc, xã Kéo Yên, huyện Hà Quảng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

56

Bauxit Pắc Giữa, xã Phong Nặm, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

57

Bauxit Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

58

Bauxit ĐN Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

59

Bauxit Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

60

Antimon Hát Han, xã Đức Hạnh, huyện Nguyên Bình (333+334a)

270.854

2017-2020

Thăm dò

61

Antimon Nam Viên, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc (334a)

619,6

2025-2030

Thăm dò

62

Antimon Khau Hai, xã Trọng Con, huyện Thạch An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

63

Antimon Nà Ngần, xã Lê Lợi, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

64

Antimon Lũng Cốc, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

65

Antimon Linh Quang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

66

Antimon Dược Lang, xã Mai Long, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

67

Thiếc Nà Ngần, xã Trương Lương, xã Công Trừng, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

68

Thiếc sa khoáng Nà Khoang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình (333)

120 tấn

2019-2025

Thăm dò

69

Thiếc Khuôn Rầy, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình (333)

10,44 tấn SnO2;
1,2 kg Au

2019-2025

Thăm dò

70

Thiếc Phương Xuân (Nậm Quang), xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình (122)

60 tấn casiterit

2019-2025

Thăm dò

71

Vàng Thẩm Riềm I, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

72

Vàng Thẩm Riềm II, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

73

Vàng Bản Giam (Bản Liềm), (334b)

Au = 586kg; Ag= 3.900kg

2025-2030

Thăm dò

74

Vàng Nậm Kim - Dược Lang, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình (334a)

69,9 kg Au

2025-2030

Thăm dò

75

Vàng Khuổi Tông, xã Triệu Nguyên, huyện Nguyên Bình (334a)

19,1 kg Au

2025-2030

Thăm dò

76

Vàng Nộc Sloa, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình (334a)

170,2 kg Au

2025-2030

Thăm dò

77

Vàng Khau Man, xã Minh Khai, huyện Thạch An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

78

Vàng Nậm Giang, xã Quang Trọng, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

79

Vàng gốc Phiêng Đẩy - Khau Sliểm, xã Minh Khai và xã Quang Trọng, huyện Thạch An

“

2021-2025

Thăm dò

80

Vàng Lũng Cuổi, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

81

Vàng Nà Đông (Nà Đoong), xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

82

Vàng Cốc Gằng, xã Chu Trinh, TP Cao Bằng

“

2025-2030

Thăm dò

83

Barit Tổng Ngoảng, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

84

Barit - chì kẽm Phiêng Mường Bản Khun, thị trấn Pác Miều và xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

85

Thạch anh Nà Bản, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

86

Dolomit Sộc Khăm, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

87

Dolomit Nà Ón, xã Vân Trình, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

88

Sét Kaolin Nà Gườm, xã Bế Triều, huyện Hòa An (334a)

377.195 tấn sét kaolin

2025-2030

Thăm dò

89

Đá vôi ốp lát Kéo Quyển, xã Lũng Nặm, huyện Hà Quảng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

90

Đá silic Bản Piên, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh (334b)

4.000 m3

2025-2030

Thăm dò

91

Đá ốp lát Nà Giốc, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh (đá vôi đen)

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

C. Quy hoạch khai thác tận thu

92

Sắt Khuổi Tông

Chưa x/định

2017-2020

Đã đóng cửa mỏ

93

Sắt Lũng Luông

Chưa x/định

2017-2020

“

94

Sắt Bản Nùng I - Nà Bioóc

Chưa x/định

2017-2020

“

95

Sắt Đăm Đông - Lũng Phải

Chưa x/định

2017-2020

“

96

Sắt Nà Đoỏng I, Nà Đoòng II và đồi Khe Khoòng

Chưa x/định

2017-2020

“

97

Mangan Lũng Phậy

Chưa x/định

2017-2020

“

98

Mangan Tả Than-Hiếu Lễ

Chưa x/định

2017-2020

“

99

Mangan Lũng Nạp

Chưa x/định

2017-2020

“

100

Thiếc Bãi thải Thập Lục Phần (333+334a)

674,47 tấn Casiterit

Đang khai thác

Ngoài ra, trong giai đoạn 2017 - 2030, sau khi có kết quả thăm dò, sẽ rà soát phân loại quy mô khai thác tại các mỏ, điểm mỏ phù hợp trữ lượng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc bổ sung các khu vực khai thác tận thu khoáng sản sau khi có Quyết định đóng cửa mỏ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Quy hoạch sử dụng khoáng sản
Quy hoạch sử dụng khoáng sản đến năm 2020, có xét đến năm 2030 được dựa trên cơ sở khối lượng khoáng sản cần khai thác, cung cấp cho nhu cầu sản xuất trong từng giai đoạn của các doanh nghiệp; chất lượng, trữ lượng khoáng sản sau tuyển khoáng phải bảo đảm cho các cơ sở sản xuất hoạt động ổn định theo dự án đã phê duyệt; sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Các dự án nhà máy chế biến khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Chỉ duy trì và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư nhà máy chế biến khoáng sản trên cơ sở khẳng định được vùng nguyên liệu đảm bảo cho chế biến đạt hiệu quả kinh tế và không gây ô nhiễm môi trường.
5.4. Các vùng khai thác và chế biến khoáng sản
Các vùng khai thác và chế biến khoáng sản tập trung vào 03 vùng sau:
Vùng 1: vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trung tâm (thành phố Cao Bằng, huyện Hòa An) là nơi khai thác quặng sắt, luyện gang thép, chế biến mangan kim loại điện giải, bột dioxit mangan, fero mangan, khai thác và tuyển nổi quặng niken - đồng.
Vùng 2: vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản miền Đông: tập trung khai thác quặng mangan và chế biến feromangan, bột dioxit mangan.
Vùng 3: vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản miền Tây:
- Phát triển cụm công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc - volfram Nguyên Bình;
- Khai thác và chế biến quặng chì kẽm, barit tại Bảo Lâm.
6. Nhiệm vụ và những giải pháp
6.1. Giải pháp về công tác quản lý về tài nguyên khoáng sản
- Xác định khai thác và chế biến khoáng sản là nguồn lực đóng góp không nhỏ cho ngân sách của tỉnh để đầu tư phát triển các lĩnh vực khác của địa phương;
- Vận dụng hợp lý Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành; tăng cường tuyên truyền Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn sâu rộng trong toàn tỉnh;
- Xây dựng chính sách quản lý tài nguyên khoáng sản của tỉnh với phương châm tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả kinh tế cao, không xuất khẩu quặng thô, đẩy mạnh khai thác gắn liền với chế biến tại chỗ, chế biến sâu;
- Thống nhất quản lý khoáng sản trên toàn tỉnh, phân định rõ trách nhiệm các cấp, các ngành, nâng cao hiệu lực quản lý các cấp từ tỉnh đến xã.
6.2. Giải pháp về vốn
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp lớn trong nước có năng lực (về tài chính, công nghệ...) tham gia xã hội hóa, đầu tư vào lĩnh vực điều tra đánh giá và thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố có các khu công nghiệp chế biến khoáng sản nhằm phát huy tiềm năng thế mạnh của mỗi địa phương để phát triển kinh tế - xã hội;
- Kêu gọi, thu hút đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động khoáng sản của tỉnh theo quy định, ưu tiên thu hút đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản bauxit, mangan.
6.3. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng hệ thống dữ liệu tài nguyên khoáng sản của tỉnh, lập kế hoạch đánh giá, thăm dò khoáng sản nhằm phát hiện các điểm mỏ mới vả tăng trữ lượng khoáng sản, tạo cơ sở cho khai thác khoáng sản;
- Khai thác có sự điều hòa giữa quặng giàu với quặng nghèo, tạo giá trị cho các mỏ có chất lượng thấp;
- Đối với công tác thăm dò khoáng sản: yêu cầu chủ giấy phép thăm dò bổ sung các điểm mỏ đã được cấp nhưng chưa có số liệu chính xác về trữ lượng. Các điểm mỏ dự kiến khai thác trong giai đoạn 2017 - 2030 phải tiến hành thăm dò trước khi cấp phép khai thác;
- Đối với hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản: Yêu cầu các chủ giấy phép từng bước áp dụng công nghệ tiên tiến để khai thác triệt để tài nguyên; thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ môi trường sinh thái trong khai thác khoáng sản; quản lý sản lượng khai thác trên cơ sở giấy phép được cấp và trữ lượng khoáng sản đã được xác định qua thăm dò. Yêu cầu các cơ sở chế biến đã xây dựng xong phải hoạt động liên tục; khuyến khích liên doanh, liên kết đối với các dự án có sản phẩm giống nhau; kiểm tra giám định công nghệ các cơ sở chế biến đã được cấp giấy phép xây dựng, nếu công nghệ chưa phù hợp các quy định hiện hành phải nâng cấp hoặc dừng sản xuất để tránh lãng phí tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản vàng (các mỏ chưa có nhà đầu tư) sẽ cấp phép chủ yếu theo hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và chi làm thí điểm, không làm tràn lan, quy trình quản lý đảm bảo chặt chẽ;
- Tách bạch kết quả hoạt động khai thác và hoạt động chế biến khoáng sản để làm cơ sở tính toán chính xác nguồn thu nộp ngân sách nhà nước của các chủ giấy phép;
- Xúc tiến học tập, ứng dụng công nghệ khai thác khoáng sản của quốc tế nhằm đạt được hiệu quả cao nhất và bảo vệ môi trường.
6.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong chuyện ngành khoáng sản của tỉnh, đặc biệt là giám đốc điều hành mỏ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030
2. Mục tiêu:
Đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản về qui mô trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác từ đó xây dựng quy hoạch đánh giá, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đề xuất nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, góp phần đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững trước mắt và lâu dài.
3. Đối tượng:
Các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ hoặc các mỏ đã được Trung ương bàn giao cho tỉnh quản lý trong các thời kỳ trước đây, dự báo tài nguyên còn lại đáp ứng tiêu chí khoanh định là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ, trong đó trọng tâm là những khoáng sản có khả năng khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các khoáng sản sắt, mangan, bauxit, thiếc - vonfram, chì kẽm, vàng, đồng, niken - đồng, barit, antimon và một số khoáng sản khác như: fluorit, đá ốp lát...
4. Dự báo trữ lượng và tài nguyên một số khoáng sản có trữ lượng lớn:
- Quặng sắt: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 2.460.416 tấn;
- Quặng mangan: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 2.582.264 tấn;
- Quặng thiếc - vonfram: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 879,21 tấn;
- Quặng bauxit: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại chưa xác định;
- Quặng chì - kẽm: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 9.873 tấn;
- Quặng antimon: Trữ lượng và tài nguyên dự báo còn lại 271.473,6 tấn.
5. Các nội dung quy hoạch:
5.1. Dự báo nhu cầu sử dụng một số khoáng sản có trữ lượng lớn đến năm 2030:
- Quặng sắt: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 4,0 triệu tấn;
- Quặng mangan: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 3,0 triệu tấn;
- Quặng thiếc: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 5.200 tấn tinh quặng (≥ 70%Sn);
- Quặng bauxit: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 19,5 triệu tấn;
- Quặng chì - kẽm: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 1,1 triệu tấn;
- Quặng đồng, niken - đồng: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 5 triệu tấn quặng đồng và niken - đồng;
- Quặng antimon: Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 khoảng 350.000 tấn.
5.2. Quy hoạch thăm dò khoáng sản

TT

Tên dự án

Loại khoáng sản

Diện tích (ha)

Thời gian

Vốn dự kiến (tỷ đồng)

A

Quy hoạch thăm dò mỏ khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ

1

Thăm dò điểm Mangan Tà Man xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

Mangan

290

2019-2025

30,0

2

Thăm dò điểm Mangan Lũng Phiắc - Khuổi ky xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh

Mangan

300

2017-2019

30,0

3

Thăm dò điểm Mangan Lũng Phải - Bản Chang xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

Mangan

125,3

2017-2019

12,0

4

Thăm dò điểm Mangan Kha Mon xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

Mangan

21,1

2019-2025

2,0

5

Mangan Sộc Quân, Sà Lẩu, Lũng Sườn xã An Lạc và thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

Mangan

290,4

2019-2025

30,0

6

Thăm dò điểm mangan Mã Phục - Lũng Riếc xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

Mangan

44,8

2017-2019

5,0

Cộng:

1.071,6

109,0

B

Quy hoạch thăm dò mỏ khoáng sản đã được cơ quan Trung ương bàn giao cho Tỉnh quản lý, đáp ứng đủ tiêu chí khoanh định là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ (bao gồm cả các khu vực có thể phải thực hiện công tác đánh giá khoáng sản trước khi tiến hành thăm dò khoáng sản

1

Sắt Bản Chang, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

8,5

2017-2019

0,5

2

Sắt phần ngoài mỏ Ngườm Cháng xã Dân chủ, huyện Hòa An

Sắt

30,0

2019-2025

1,5

3

Sắt Nà Cắng xã. Hồng Việt, huyện Hòa An

Sắt

9,4

2017-2019

0,5

4

Sắt Bó Lếch-Hào Lịch, xã Hoàng Tung, xã Hồng Việt, huyện Hòa An

Sắt

297,0

2017-2019

15,0

5

Sắt Khau Gạm, xã Đức Long, huyện Hòa An

Sắt

4,0

2019-2025

1,0

6

Sắt Khau Mìa, xã Đức Long, huyện Hòa An

Sắt

16,3

2019-2025

1,0

7

Sắt Phiêng Gù, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

153,3

2019-2025

8,0

8

Sắt Cốc Phung, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

74,0

2019-2025

4,0

9

Sắt Háng Hoá, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Sắt

76,9

2019-2025

4,0

10

Sắt Bó Nình, xã Dân Chủ huyện Hòa An

Sắt

3,0

2019-2025

1,0

11

Sắt Lũng Khoen, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Sắt

5,7

2019-2025

1,0

12

Sắt Cao Lù, xã Ca Thành, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Sắt

460,0

2019-2025

23,0

13

Sắt Tây Bản Luộc, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

Sắt

53,2

2019-2025

3,0

14

Sắt Khuổi Lếch, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Sắt

94,0

2019-2025

5,0

15

Sắt lăn Nà Luộc, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

Sắt

27,8

2019-2025

1,5

16

Sắt Bó Vặm, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

Sắt

23,6

2019-2025

1,0

17

Sắt Bản Nùng - Bản Luộc, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

Sắt

14,9

2017-2019

1,0

18

Bản Nùng I - Nà Bioóc, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

Sắt

9,5

2019-2025

0,5

19

Sắt Làng Chạng, xã Thể Dục, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Sắt

158,1

2017-2019

8,0

20

Sắt Nà Đoỏng, xã Chu Trinh, TP. Cao Bằng

Sắt

2,7

2019-2025

1,0

21

Sắt Boong Quang, xã Chu Trinh, TP. Cao Bằng

Sắt

22,5

2017-2019

1,0

22

Sắt Nà Cạn, P. Sông Bằng, TP. Cao Bằng

Sắt

23,6

2019-2025

1,0

23

Sắt Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

Sắt

71,1

2019-2025

4,0

24

Sắt Chộc Slọ, xã Lê Lai, huyện Thạch An

Sắt

23,4

2019-2025

1,0

25

Sắt Khuổi Rào - Phiêng Lếch, xã Hưng Đạo, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

Sắt

130,0

2019-2025

6,0

26

Sắt Phiêng Buống - Phiêng Buổng, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

Sắt

441,1

2019-2025

20,0

27

Sắt Nặm Lìn, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc

Sắt

400,0

2019-2025

20,0

28

Mangan Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

Mangan

235,0

2017-2019

5,0

29

Mangan Pác Thàn, xã Đoài Côn, huyện Trùng Khánh

Mangan

6,7

2019-2025

1,0

30

Mangan Dong Ỏi, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

Mangan

14,6

2019-2025

1,0

31

Mangan Bản Hấu, xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh

Mangan

106,0

2019-2025

3,0

32

Mangan Lũng Gà - Lũng Oai - Lũng Hoài, xã Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh

Mangan

5,0

2019-2025

1,0

33

Mangan Nà Mấn, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

Mangan

53,0

2019-2025

1,5

34

Mangan Bản Mặc, xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh

Mangan

9,6

2017-2019

1,0

35

Mangan Tốc Tát, xã Quang Trung và xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

Mangan

181,0

2017-2019

4,0

36

Mangan Pái Cai (Bắc Roỏng Tháy), xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh

Mangan

3,2

2019-2025

1,0

37

Mangan Tắng Giường-Kép Ky, xã Quang Trung, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

Mangan

190,0

2019-2025

4,0

38

Thăm dò điểm Mangan Pò Viền, xã Quốc Dân, huyện Quảng Uyên

Mangan

10

2019-2025

1,0

39

Mangan Lũng Phậy, xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang

Mangan

9,8

2019-2025

1,0

40

Chì kẽm Bản Đổng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Chì kẽm

22,1

2019-2025

1,0

41

Chì kẽm Lũng Moỏng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Chì kẽm

41,8

2019-2025

1,0

42

Thăm dò điểm Chì kẽm Bù Pó (X. Đình Phùng), huyện Bảo Lạc

Chì kẽm

94,7

2019-2025

2,0

43

Thăm dò các điểm Bauxit Cáy Tắc, xã Kéo Yên), huyện Hà Quảng

Bauxit

66,2

2019-2025

1,0

44

Thăm dò điểm Bauxit Pắc Giữa (X. Phong Nậm), huyện Trùng Khánh

Bauxit

83

2019-2025

1,0

45

Bauxit Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Hòa An

Bauxit

103,4

2019-2025

3,0

46

Bauxit ĐN Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Bauxit

55,0

2019-2025

1,5

47

Bauxit Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Bauxit

40,6

2019-2025

1,0

48

Antimon Khau Hai, xã Trọng Con, huyện Thạch An

Antimon

90,8

2019-2025

4,0

49

Antimon Na Ngần, xã Lê Lợi, huyện Thạch An

Antimon

31,5

2019-2025

1,5

50

Antimon Lũng Cốc, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

Antimon

32,7

2019-2025

1,5

51

Antimon Nam Viên, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc và xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình,

Antimon

32,4

2019-2025

1,5

52

Antimon Linh Quang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

Antimon

90,1

2019-2025

5,0

53

Antimon Dược Lang (xã Mai Long) huyện Nguyên Bình

Antimon

104,3

2019-2025

5,0

54

Thăm dò điểm Thiếc Nà Ngần, xã Trương Lương và xã Công Trừng, huyện Hòa An

Thiếc

103,5

2019-2025

3,0

55

Thiếc sa khoáng Nà Khoang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

Thiếc

41,8

2017-2019

3,0

56

Thiếc Khuôn Rầy, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

Thiếc

20,4

2017-2019

3,0

57

Thiếc Phương Xuân, Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Thiếc

79,1

2017-2019

2,0

58

Vàng Thẩm Riềm I, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

Vàng

2,8

2019-2025

1,0

59

Vàng Thẩm Riềm II, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

Vàng

1,2

2019-2025

1,0

60

Vàng Lũng Cuối, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm

Vàng

52,6

2019-2025

12,0

61

Vàng Nam Quang, xã Nam Quang, xã Tân Việt A, xã Nam Cao, huyện Bảo Lam

Vàng

2,80

2019-2025

1,0

62

Vàng Bản Giam, xã Hưng Đạo, huyện Bảo Lạc

Vàng

78,6

2019-2025

18,0

63

Vàng Nậm Kim - Dược Lang, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

Vàng

77,4

2019-2025

18,0

64

Vàng Khuổi Tông, xã Triệu Nguyên, huyện Nguyên Bình

Vàng

28,5

2019-2025

7,0

65

Vàng Nộc Sloa, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

Vàng

30,0

2019-2025

7,0

66

Vàng Nà Đoong (xã Ca Thành), huyện Nguyên Bình

Vàng

92,4

2019-2025

22,0

67

Vàng Khau Man, xã Minh Khai, huyện Thạch An

Vàng

105,0

2019-2025

23,0

68

Vàng Nậm Giang, xã Quang Trọng, huyện Thạch An

Vàng

72,0

2019-2025

18,0

69

Vàng gốc Phiêng Đẩy - Khau Sliểm, xã Minh khai và xã Quang Trọng, huyện Thạch An

Vàng

187,0

2019-2020

40,0

70

Vàng Cốc Gằng, xã Chu Trinh, TP: Cao Bằng

Vàng

265

2019-2025

60,0

71

Barit Tổng Ngoảng, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

Barit

24,0

2019-2025

1,0

72

Barit - chì kẽm Phiêng Mường - Bản Khun, TT. Pác Miầu và xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

Barit

55,1

2019-2025

1,0

73

Thạch anh Nà Bản, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

Thạch anh tinh thể

6,3

2019-2025

1,0

74

Dolomit Sộc Khăm, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

Dolomit

41,2

2019-2025

1,0

75

Dolomit Nà Ón, xã Vân Trình, huyện Thạch An

Dolomit

6,8

2019-2025

1,0

76

Sét Kaolin Nà Gườm, xã Bế Triều, huyện Hòa An

Sét kaolin

30

2019-2025

1,0

77

Đá vôi ốp lát Kéo Quyển, xã Lũng Nặm, huyện Hà Quảng

Đá vôi ốp lát

39

2019-2025

1,0

78

Đá silic Bản Piên, xã Phong Châu, Đá ốp lát Nà Giốc (xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

Đá vôi ốp lát

80

2019-2025

2,0

79

Đồng Bản Đe, thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm

Đồng

50

2019-2025

5,0

Cộng

5.918,6

442,0

Tổng cộng

6.990,2

551,0

Trong giai đoạn 2017 - 2030 sẽ tiến hành thăm dò tại các khu vực đã có tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản hoặc các mỏ được thực hiện công tác, điều tra đánh giá khoáng sản trong kỳ và được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
5.3. Quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản
a) Quy hoạch khai thác khoáng sản

TT

Tên mỏ, điểm khoáng sản

Trữ lượng và tài nguyên còn lại (tấn)

Dự kiến thời gian bắt đầu thực hiện

Những việc cần làm trước khi khai thác

A. Quy hoạch khai thác mỏ khoáng sản phân tán nhỏ lẻ

1

Mangan Tà Man, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

2

Mangan Lũng Phiắc - Khuổi Ky, xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh

45.123

2025-2030

Thăm dò

3

Mangan Xóm Bản Khuông, xã Thông Huề, huyện Trùng Khánh

23.810

2017-2019

Đã thăm dò

4

Mangan Lũng Phải - Bản Chang, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

173.299

2019-2025

Thăm dò

5

Mangan Nà Num, xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh

7.639

2018-2020

Đang thăm dò

6

Mangan Kha Mon, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

7

Mangan Sộc Quân, Sà Lẩu, Lũng Sườn, xã An Lạc và thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

240.531

2025-2030

Thăm dò

8

Mangan Bản Mặc - Pắc Riếc, xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh

28.067

2018-2020

Đã thăm dò

9

Mangan Mã Phục - Lũng Riếc (Lũng Riếc và Cốc Phát), xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

121.296

2019-2025

Thăm dò

10

Vàng Nam Quang, xã Tân Việt, xã Nam Cao và xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm (121+122+333+334a)

317,03 kg

2018-2020

Đang thăm dò

B. Quy hoạch khai thác mỏ khoáng sản đã được Trung ương giao cho Tỉnh quản lý, đáp ứng đủ tiêu chí khoanh định là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ

11

Sắt Cao Lù, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

1.022.630

2025-2030

Thăm dò

12

Sắt Làng Chạng, xã Thể Dục, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình (333)

166.394

2019-2025

Thăm dò

13

Sắt Khuổi Rào - Phiêng Lếch, xã Hưng Đạo, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

14

Sắt Bản Chang, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

41.794

2019-2025

Thăm dò

15

Sắt phần ngoài mỏ Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

16

Sắt Nà Cắng, xã Hồng Việt, huyện Hòa An

136.000

2019-2025

Thăm dò

17

Sắt Bó Lếch - Hào Lịch, xã Hoàng Tung, xã Hồng Việt, huyện Hòa An

584.661

2019-2025

Thăm dò

18

Sắt Lũng Khoen, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

19

Sắt Tây Bản Luộc, thị trấn Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

20

Sắt Nà Đoỏng, phường Duyệt Trung, TP Cao Bằng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

21

Sắt Khuổi Lếch, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

22

Sắt Bó Nình, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

23

Sắt Boong Quang, xã Chu Trinh, TP Cao Bằng

198.564

2019-2025

Thăm dò

24

Sắt Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

25

Sắt lăn Nà Cạn, phường Sông Bằng, TP Cao Bằng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

26

Sắt Khau Gạm, xã Đức Long, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

27

Sắt Khau Mìa, xã Đức Long, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

28

Sắt Phiêng Gù, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

29

Sắt Cốc Phung, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

30

Sắt Háng Hoá, xã Dân Chủ, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

31

Sắt Chộc Slọ, xã Lê Lai, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

32

Sắt Phiêng Buống - Phiêng Buổng, xã Hưng Thịnh, huyện Bảo Lạc

“

2025-2030

Thăm dò

33

Sắt Nặm Lìn, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc

“

2025-2030

Thăm dò

34

Sắt Nà Luộc, thị trấn Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

35

Sắt Bó Vặm, xã Thể Dục, xã Vũ Nông, xã Triệu Nguyên, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

36

Sắt Bản Nùng - Bản Luộc, xã Thể Dục, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

195.192

2019-2025

Thăm dò

37

Mangan Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh (122)

388.677

2019-2025

Thăm dò

38

Mangan Tốc Tát, xã Quang Trung, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh (121+122)

1.249.998

Đang k/thác

Thăm dò

39

Mangan Pài Cai (Bắc Roỏng Tháy), xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

40

Mangan Bản Mặc, xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh (333+334b)

306.679

2019-2025

Thăm dò

41

Mangan Pác Thàn, xã Đoài Côn, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

42

Mangan Dong Ỏi, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

43

Mangan Bản Hấu, xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

44

Mangan Lũng Gà - Lũng Oai - Lũng Hoài, xã Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

45

Mangan Nà Mấn, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

46

Mangan Pò Viền, xã Quốc Dân, huyện Quảng Uyên

“

2025-2030

Thăm dò

47

Mangan Tắng Giường - Kép Ky, xã Quang Trung, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

“

2025-2030

Thăm dò

48

Đồng Bản Đe, thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

49

Đồng Lũng Liềm, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm (334b)

Cu =12.857
Pb =1.136
Zn= 182

2017-2019

Thăm dò

50

Đồng - niken Suối Củn, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An và phường Sông Bằng, TP Cao Bằng

Chưa x/định

2017-2019

Thăm dò

51

Chì kẽm Bù Pó, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

52

Chì kẽm Tống Tinh, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình (334a)

7.534

2017-2019

Thăm dò

53

Chì kẽm Bản Đổng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

611

2025-2030

Thăm dò

54

Chì kèm Lũng Moỏng, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

1.728

2025-2030

Thăm dò

55

Bauxit Cáy Tắc, xã Kéo Yên, huyện Hà Quảng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

56

Bauxit Pắc Giữa, xã Phong Nặm, huyện Trùng Khánh

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

57

Bauxit Đức Xuân, xã Đức Xuân, huyện Hòa An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

58

Bauxit ĐN Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

59

Bauxit Lũng Luông, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

60

Antimon Hát Han, xã Đức Hạnh, huyện Nguyên Bình (333+334a)

270.854

2017-2020

Thăm dò

61

Antimon Nam Viên, xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc (334a)

619,6

2025-2030

Thăm dò

62

Antimon Khau Hai, xã Trọng Con, huyện Thạch An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

63

Antimon Nà Ngần, xã Lê Lợi, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

64

Antimon Lũng Cốc, xã Đức Xuân, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

65

Antimon Linh Quang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

66

Antimon Dược Lang, xã Mai Long, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

67

Thiếc Nà Ngần, xã Trương Lương, xã Công Trừng, huyện Hòa An

“

2025-2030

Thăm dò

68

Thiếc sa khoáng Nà Khoang, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình (333)

120 tấn

2019-2025

Thăm dò

69

Thiếc Khuôn Rầy, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình (333)

10,44 tấn SnO2;
1,2 kg Au

2019-2025

Thăm dò

70

Thiếc Phương Xuân (Nậm Quang), xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình (122)

60 tấn casiterit

2019-2025

Thăm dò

71

Vàng Thẩm Riềm I, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

72

Vàng Thẩm Riềm II, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

73

Vàng Bản Giam (Bản Liềm), (334b)

Au = 586kg; Ag= 3.900kg

2025-2030

Thăm dò

74

Vàng Nậm Kim - Dược Lang, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình (334a)

69,9 kg Au

2025-2030

Thăm dò

75

Vàng Khuổi Tông, xã Triệu Nguyên, huyện Nguyên Bình (334a)

19,1 kg Au

2025-2030

Thăm dò

76

Vàng Nộc Sloa, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình (334a)

170,2 kg Au

2025-2030

Thăm dò

77

Vàng Khau Man, xã Minh Khai, huyện Thạch An

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

78

Vàng Nậm Giang, xã Quang Trọng, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

79

Vàng gốc Phiêng Đẩy - Khau Sliểm, xã Minh Khai và xã Quang Trọng, huyện Thạch An

“

2021-2025

Thăm dò

80

Vàng Lũng Cuổi, xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

81

Vàng Nà Đông (Nà Đoong), xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

“

2025-2030

Thăm dò

82

Vàng Cốc Gằng, xã Chu Trinh, TP Cao Bằng

“

2025-2030

Thăm dò

83

Barit Tổng Ngoảng, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

84

Barit - chì kẽm Phiêng Mường Bản Khun, thị trấn Pác Miều và xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

“

2025-2030

Thăm dò

85

Thạch anh Nà Bản, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

86

Dolomit Sộc Khăm, xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh

“

2025-2030

Thăm dò

87

Dolomit Nà Ón, xã Vân Trình, huyện Thạch An

“

2025-2030

Thăm dò

88

Sét Kaolin Nà Gườm, xã Bế Triều, huyện Hòa An (334a)

377.195 tấn sét kaolin

2025-2030

Thăm dò

89

Đá vôi ốp lát Kéo Quyển, xã Lũng Nặm, huyện Hà Quảng

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

90

Đá silic Bản Piên, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh (334b)

4.000 m3

2025-2030

Thăm dò

91

Đá ốp lát Nà Giốc, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh (đá vôi đen)

Chưa x/định

2025-2030

Thăm dò

C. Quy hoạch khai thác tận thu

92

Sắt Khuổi Tông

Chưa x/định

2017-2020

Đã đóng cửa mỏ

93

Sắt Lũng Luông

Chưa x/định

2017-2020

“

94

Sắt Bản Nùng I - Nà Bioóc

Chưa x/định

2017-2020

“

95

Sắt Đăm Đông - Lũng Phải

Chưa x/định

2017-2020

“

96

Sắt Nà Đoỏng I, Nà Đoòng II và đồi Khe Khoòng

Chưa x/định

2017-2020

“

97

Mangan Lũng Phậy

Chưa x/định

2017-2020

“

98

Mangan Tả Than-Hiếu Lễ

Chưa x/định

2017-2020

“

99

Mangan Lũng Nạp

Chưa x/định

2017-2020

“

100

Thiếc Bãi thải Thập Lục Phần (333+334a)

674,47 tấn Casiterit

Đang khai thác

Ngoài ra, trong giai đoạn 2017 - 2030, sau khi có kết quả thăm dò, sẽ rà soát phân loại quy mô khai thác tại các mỏ, điểm mỏ phù hợp trữ lượng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc bổ sung các khu vực khai thác tận thu khoáng sản sau khi có Quyết định đóng cửa mỏ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Quy hoạch sử dụng khoáng sản
Quy hoạch sử dụng khoáng sản đến năm 2020, có xét đến năm 2030 được dựa trên cơ sở khối lượng khoáng sản cần khai thác, cung cấp cho nhu cầu sản xuất trong từng giai đoạn của các doanh nghiệp; chất lượng, trữ lượng khoáng sản sau tuyển khoáng phải bảo đảm cho các cơ sở sản xuất hoạt động ổn định theo dự án đã phê duyệt; sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Các dự án nhà máy chế biến khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Chỉ duy trì và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư nhà máy chế biến khoáng sản trên cơ sở khẳng định được vùng nguyên liệu đảm bảo cho chế biến đạt hiệu quả kinh tế và không gây ô nhiễm môi trường.
5.4. Các vùng khai thác và chế biến khoáng sản
Các vùng khai thác và chế biến khoáng sản tập trung vào 03 vùng sau:
Vùng 1: vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trung tâm (thành phố Cao Bằng, huyện Hòa An) là nơi khai thác quặng sắt, luyện gang thép, chế biến mangan kim loại điện giải, bột dioxit mangan, fero mangan, khai thác và tuyển nổi quặng niken - đồng.
Vùng 2: vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản miền Đông: tập trung khai thác quặng mangan và chế biến feromangan, bột dioxit mangan.
Vùng 3: vùng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản miền Tây:
- Phát triển cụm công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc - volfram Nguyên Bình;
- Khai thác và chế biến quặng chì kẽm, barit tại Bảo Lâm.
6. Nhiệm vụ và những giải pháp
6.1. Giải pháp về công tác quản lý về tài nguyên khoáng sản
- Xác định khai thác và chế biến khoáng sản là nguồn lực đóng góp không nhỏ cho ngân sách của tỉnh để đầu tư phát triển các lĩnh vực khác của địa phương;
- Vận dụng hợp lý Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành; tăng cường tuyên truyền Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn sâu rộng trong toàn tỉnh;
- Xây dựng chính sách quản lý tài nguyên khoáng sản của tỉnh với phương châm tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả kinh tế cao, không xuất khẩu quặng thô, đẩy mạnh khai thác gắn liền với chế biến tại chỗ, chế biến sâu;
- Thống nhất quản lý khoáng sản trên toàn tỉnh, phân định rõ trách nhiệm các cấp, các ngành, nâng cao hiệu lực quản lý các cấp từ tỉnh đến xã.
6.2. Giải pháp về vốn
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp lớn trong nước có năng lực (về tài chính, công nghệ...) tham gia xã hội hóa, đầu tư vào lĩnh vực điều tra đánh giá và thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố có các khu công nghiệp chế biến khoáng sản nhằm phát huy tiềm năng thế mạnh của mỗi địa phương để phát triển kinh tế - xã hội;
- Kêu gọi, thu hút đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động khoáng sản của tỉnh theo quy định, ưu tiên thu hút đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản bauxit, mangan.
6.3. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng hệ thống dữ liệu tài nguyên khoáng sản của tỉnh, lập kế hoạch đánh giá, thăm dò khoáng sản nhằm phát hiện các điểm mỏ mới vả tăng trữ lượng khoáng sản, tạo cơ sở cho khai thác khoáng sản;
- Khai thác có sự điều hòa giữa quặng giàu với quặng nghèo, tạo giá trị cho các mỏ có chất lượng thấp;
- Đối với công tác thăm dò khoáng sản: yêu cầu chủ giấy phép thăm dò bổ sung các điểm mỏ đã được cấp nhưng chưa có số liệu chính xác về trữ lượng. Các điểm mỏ dự kiến khai thác trong giai đoạn 2017 - 2030 phải tiến hành thăm dò trước khi cấp phép khai thác;
- Đối với hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản: Yêu cầu các chủ giấy phép từng bước áp dụng công nghệ tiên tiến để khai thác triệt để tài nguyên; thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ môi trường sinh thái trong khai thác khoáng sản; quản lý sản lượng khai thác trên cơ sở giấy phép được cấp và trữ lượng khoáng sản đã được xác định qua thăm dò. Yêu cầu các cơ sở chế biến đã xây dựng xong phải hoạt động liên tục; khuyến khích liên doanh, liên kết đối với các dự án có sản phẩm giống nhau; kiểm tra giám định công nghệ các cơ sở chế biến đã được cấp giấy phép xây dựng, nếu công nghệ chưa phù hợp các quy định hiện hành phải nâng cấp hoặc dừng sản xuất để tránh lãng phí tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản vàng (các mỏ chưa có nhà đầu tư) sẽ cấp phép chủ yếu theo hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và chi làm thí điểm, không làm tràn lan, quy trình quản lý đảm bảo chặt chẽ;
- Tách bạch kết quả hoạt động khai thác và hoạt động chế biến khoáng sản để làm cơ sở tính toán chính xác nguồn thu nộp ngân sách nhà nước của các chủ giấy phép;
- Xúc tiến học tập, ứng dụng công nghệ khai thác khoáng sản của quốc tế nhằm đạt được hiệu quả cao nhất và bảo vệ môi trường.
6.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong chuyện ngành khoáng sản của tỉnh, đặc biệt là giám đốc điều hành mỏ.