Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2429/2007/QĐ-UB phí lệ phí thẩm quyền Hội đồng nhân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "2429/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "2429/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "2429/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "2429/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "2429/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2429/2007/QĐ-UB phí lệ phí thẩm quyền Hội đồng nhân

Điều 1. Quy định các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh; cụ thể như sau:
...
12.000

7.000

C

Các loại đường còn lại

‘’

10.000

5.000

D

Hộ kinh doanh có KL rác lớn :

‘’

- Loại A

‘’

20.000

14.000

- Loại B

‘’

35.000

20.000

- Loại C

‘’

50.000

25.000

- Loại D

‘’

60.000

35.000

2

Các cơ quan có số cán bộ :

Đ/tháng

Dưới 50 người

50.000

20.000

Từ 50 người đến dưới 100 người

‘’

75.000

25.000

Trên 100 người

‘’

100.000

50.000

3

Các khách sạn, nhà nghỉ :

Đ/M3

120.000

80.000

4

Các Trường học :

-

Trường có từ 10 phòng học trở xuống

Đ/tháng

60.000

30.000

-

Trường có trên 10 phòng học, từ phòng học thứ 11 trở lên thu thêm mỗi phòng theo mức bên, nhưng tối đa không quá 100.000đ/tháng/1 trường.

đ/phòng/tháng

6.000

4.000

5

Các bệnh viện

Đ/M3

120.000

60.000

6

Các cơ sở sản xuất kinh doanh

Đ/M3

90.000

40.000

7

Các Chợ

Đ/M3

90.000

40.000

c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về việc thu loại phí này trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại 100% cho đơn vị thu.
2. Phí Đo đạc lập bản đồ địa chính: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các đơn vị, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế có yêu cầu.
b) Mức thu:
b.1. Mức phí đo đạc lập lưới địa chính:
ĐVT: 1000đ/ điểm

TT

Loại khó khăn

Mức thu

I

Lưới địa chính cấp I

1

Khó khăn loại 1

1.830

2

Khó khăn loại 2

2.250

3

Khó khăn loại 3

2.760

4

Khó khăn loại 4

3.480

II

Lưới địa chính cấp II

1

Khó khăn loại 1

1.140

2

Khó khăn loại 2

1.370

3

Khó khăn loại 3

1.720

4

Khó khăn loại 4

2.150

5

Khó khăn loại 5

2.740

b.2. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính:
ĐVT: 1000 đ/Ha

TT

Loại khó khăn

Mức thu

I

Bản đồ tỷ lệ 1/500

1

Khó khăn loại 1

4.160

2

Khó khăn loại 2

4.860

3

Khó khăn loại 3

6.260

4

Khó khăn loại 4

7.580

II

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

1

Khó khăn loại 1

1.570

2

Khó khăn loại 2

1.890

3

Khó khăn loại 3

2.010

4

Khó khăn loại 4

2.650

5

Khó khăn loại 5

3.350

III

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

1

Khó khăn loại 1

500

2

Khó khăn loại 2

650

3

Khó khăn loại 3

730

4

Khó khăn loại 4

890

b.3. Trích đo thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính (Ban hành mới).
Đơn vị: 1000đ/thửa

Diện tích trích đo 1 thửa (m2)

Đơn giá /thửa

Đất nông thôn

Đất đô thị

Dưới 100

460

700

Từ 101 đến 300

580

980

Từ 301 đến 500

690

1.040

Từ 501 đến 1.000

870

1.300

Từ 1001 đến 3.000

900

1.730

Từ 3001 đến 10.000

1.730

2.600

c) Tổ chức thu và phân phối, sử dụng nguồn thu.
-Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền cung cấp các công việc về bản đồ địa chính.
- Phân chia sử dụng nguồn thu:
+ Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%.
+ Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị.
3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước, hộ gia đình có yêu cầu.
b) Mức thu.
ĐVT: Đồng / bộ hồ sơ

TT

Công việc thu phí

Mức thu

1

Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các tổ chức kinh tế, cơ quan , đơn vị,

250.000

2

Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các hộ gia đình.

a

Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn

100.000

b

Khu vực khác

50.000

c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Là các tổ chức có thẩm quyền thẩm định hồ sơ.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.

Content:
12.000

7.000

C

Các loại đường còn lại

‘’

10.000

5.000

D

Hộ kinh doanh có KL rác lớn :

‘’

- Loại A

‘’

20.000

14.000

- Loại B

‘’

35.000

20.000

- Loại C

‘’

50.000

25.000

- Loại D

‘’

60.000

35.000

2

Các cơ quan có số cán bộ :

Đ/tháng

Dưới 50 người

50.000

20.000

Từ 50 người đến dưới 100 người

‘’

75.000

25.000

Trên 100 người

‘’

100.000

50.000

3

Các khách sạn, nhà nghỉ :

Đ/M3

120.000

80.000

4

Các Trường học :

-

Trường có từ 10 phòng học trở xuống

Đ/tháng

60.000

30.000

-

Trường có trên 10 phòng học, từ phòng học thứ 11 trở lên thu thêm mỗi phòng theo mức bên, nhưng tối đa không quá 100.000đ/tháng/1 trường.

đ/phòng/tháng

6.000

4.000

5

Các bệnh viện

Đ/M3

120.000

60.000

6

Các cơ sở sản xuất kinh doanh

Đ/M3

90.000

40.000

7

Các Chợ

Đ/M3

90.000

40.000

c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về việc thu loại phí này trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại 100% cho đơn vị thu.
2. Phí Đo đạc lập bản đồ địa chính: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các đơn vị, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế có yêu cầu.
b) Mức thu:
b.1. Mức phí đo đạc lập lưới địa chính:
ĐVT: 1000đ/ điểm

TT

Loại khó khăn

Mức thu

I

Lưới địa chính cấp I

1

Khó khăn loại 1

1.830

2

Khó khăn loại 2

2.250

3

Khó khăn loại 3

2.760

4

Khó khăn loại 4

3.480

II

Lưới địa chính cấp II

1

Khó khăn loại 1

1.140

2

Khó khăn loại 2

1.370

3

Khó khăn loại 3

1.720

4

Khó khăn loại 4

2.150

5

Khó khăn loại 5

2.740

b.2. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính:
ĐVT: 1000 đ/Ha

TT

Loại khó khăn

Mức thu

I

Bản đồ tỷ lệ 1/500

1

Khó khăn loại 1

4.160

2

Khó khăn loại 2

4.860

3

Khó khăn loại 3

6.260

4

Khó khăn loại 4

7.580

II

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

1

Khó khăn loại 1

1.570

2

Khó khăn loại 2

1.890

3

Khó khăn loại 3

2.010

4

Khó khăn loại 4

2.650

5

Khó khăn loại 5

3.350

III

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

1

Khó khăn loại 1

500

2

Khó khăn loại 2

650

3

Khó khăn loại 3

730

4

Khó khăn loại 4

890

b.3. Trích đo thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính (Ban hành mới).
Đơn vị: 1000đ/thửa

Diện tích trích đo 1 thửa (m2)

Đơn giá /thửa

Đất nông thôn

Đất đô thị

Dưới 100

460

700

Từ 101 đến 300

580

980

Từ 301 đến 500

690

1.040

Từ 501 đến 1.000

870

1.300

Từ 1001 đến 3.000

900

1.730

Từ 3001 đến 10.000

1.730

2.600

c) Tổ chức thu và phân phối, sử dụng nguồn thu.
-Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền cung cấp các công việc về bản đồ địa chính.
- Phân chia sử dụng nguồn thu:
+ Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%.
+ Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị.
3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước, hộ gia đình có yêu cầu.
b) Mức thu.
ĐVT: Đồng / bộ hồ sơ

TT

Công việc thu phí

Mức thu

1

Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các tổ chức kinh tế, cơ quan , đơn vị,

250.000

2

Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các hộ gia đình.

a

Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn

100.000

b

Khu vực khác

50.000

c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Là các tổ chức có thẩm quyền thẩm định hồ sơ.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.