Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển dạy nghề Quảng Bình 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển dạy nghề Quảng Bình 2006-2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung Đề án
...
d) Cơ cấu ngành nghề đào tạo:
Cơ cấu ngành nghề đào tạo được thường xuyên dự báo và điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu của thị trường lao động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu lao động.
Các nghề đào tạo chủ yếu như sau: Đào tạo dài hạn các nghề điện, cơ điện nông nghiệp, cơ khí, vận hành máy xúc ủi, xây dựng, mộc mỹ nghệ, chăn nuôi thú y, nghiệp vụ du lịch, may công nghiệp, sơ cấp y tế. Đào tạo ngắn hạn các nghề lái xe, dịch vụ cơ khí nhỏ nông thôn, quản lý điện nông thôn, may dân dụng, mộc dân dụng, xây dựng, kỹ thuật lâm sinh, chăn nuôi, thú y, trồng trọt, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, nghiệp vụ du lịch.
Tập trung đào tạo các nghề có chất lượng cao cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, các nhà máy công nghiệp và các ngành nghề phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng dạy nghề phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển nông thôn, miền núi và xuất khẩu lao động.

Content:
Cơ cấu ngành nghề đào tạo:
Cơ cấu ngành nghề đào tạo được thường xuyên dự báo và điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu của thị trường lao động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu lao động.
Các nghề đào tạo chủ yếu như sau: Đào tạo dài hạn các nghề điện, cơ điện nông nghiệp, cơ khí, vận hành máy xúc ủi, xây dựng, mộc mỹ nghệ, chăn nuôi thú y, nghiệp vụ du lịch, may công nghiệp, sơ cấp y tế. Đào tạo ngắn hạn các nghề lái xe, dịch vụ cơ khí nhỏ nông thôn, quản lý điện nông thôn, may dân dụng, mộc dân dụng, xây dựng, kỹ thuật lâm sinh, chăn nuôi, thú y, trồng trọt, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, nghiệp vụ du lịch.
Tập trung đào tạo các nghề có chất lượng cao cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, các nhà máy công nghiệp và các ngành nghề phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng dạy nghề phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển nông thôn, miền núi và xuất khẩu lao động.