Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2550/QĐ-BHXH sửa đổi Quyết định 4459/2005/QĐ-BHXH mẫu thẻ bảo hiểm y

Type: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "2550/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Huy Ban", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "2550/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Huy Ban", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "2550/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Huy Ban", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "2550/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Huy Ban", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "2550/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Huy Ban", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2550/QĐ-BHXH sửa đổi Quyết định 4459/2005/QĐ-BHXH mẫu thẻ bảo hiểm y

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 và điểm 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4459/2005/QĐ-BHXH ngày 11/11/2005 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành mẫu Thẻ bảo hiểm y tế như sau:
...
2. Về nội dung ghi trên Thẻ bảo hiểm y tế:
* Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 về nội dung ghi trên Thẻ bảo hiểm y tế tại dòng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu được ghi tắt như sau: Nơi ĐK KCB BĐ
* Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.2 về số Thẻ bảo hiểm y tế: Là một dãy gồm 11 ký tự bằng số (Font Vntime đậm, cỡ chữ 12) quy định mã định danh cho mỗi người tham gia bảo hiểm y tế được sử dụng lâu dài, chia thành 03 nhóm:
- Bỏ 02 ký tự năm sinh của nhóm 2 và 01 ký tự giới tính của nhóm 3 (cũ).
- Bổ sung 01 ký tự vào nhóm 4 (cũ) thành 08 ký tự là số thứ tự của người tham gia bảo hiểm y tế
* Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.3 về mã số khám chữa bệnh thành 02 dòng như sau:
- Dòng thứ nhất ghi như cũ, bổ sung thêm nội dung về quyền lợi khám chữa bệnh như sau: “trường hợp một người tham gia bảo hiểm y tế có thể được hưởng các loại quyền lợi khác nhau thì được chọn hưởng 01 quyền lợi cao nhất”
- Bổ sung dòng thứ hai gồm 5 ký tự chia thành 02 nhóm:
+ Nhóm 01 gồm 02 ký tự bằng số là mã tỉnh, thành phố có liên quan đến cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội.
+ Nhóm 02 gồm 03 ký tự là mã cơ sở y tế được ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội

Content:
Về nội dung ghi trên Thẻ bảo hiểm y tế:
* Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 về nội dung ghi trên Thẻ bảo hiểm y tế tại dòng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu được ghi tắt như sau: Nơi ĐK KCB BĐ
* Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.2 về số Thẻ bảo hiểm y tế: Là một dãy gồm 11 ký tự bằng số (Font Vntime đậm, cỡ chữ 12) quy định mã định danh cho mỗi người tham gia bảo hiểm y tế được sử dụng lâu dài, chia thành 03 nhóm:
- Bỏ 02 ký tự năm sinh của nhóm 2 và 01 ký tự giới tính của nhóm 3 (cũ).
- Bổ sung 01 ký tự vào nhóm 4 (cũ) thành 08 ký tự là số thứ tự của người tham gia bảo hiểm y tế
* Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.3 về mã số khám chữa bệnh thành 02 dòng như sau:
- Dòng thứ nhất ghi như cũ, bổ sung thêm nội dung về quyền lợi khám chữa bệnh như sau: “trường hợp một người tham gia bảo hiểm y tế có thể được hưởng các loại quyền lợi khác nhau thì được chọn hưởng 01 quyền lợi cao nhất”
- Bổ sung dòng thứ hai gồm 5 ký tự chia thành 02 nhóm:
+ Nhóm 01 gồm 02 ký tự bằng số là mã tỉnh, thành phố có liên quan đến cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội.
+ Nhóm 02 gồm 03 ký tự là mã cơ sở y tế được ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội