Document: Điều 1 Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển:
a. Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố là một trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố phải đảm bảo tính hợp lý giữa phát triển số lượng và qui mô các cửa hàng, trong đó chú trọng đến mở rộng qui mô; tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh của các cơ sở kinh doanh xăng dầu.
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố phải đảm bảo an toàn, hiện đại, chống cháy nổ, chống tràn và rò rỉ xăng dầu, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b. Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020, dự kiến tổng số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố là 289 cửa hàng, trong đó có 87 cửa hàng được xây mới (giai đoạn từ nay đến 2015 xây mới 40 cửa hàng; từ năm 2016 đến 2020 xây mới 47 cửa hàng).
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ xăng dầu qua mạng lưới đạt bình quân 9,0 - 10%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và duy trì tốc độ tăng khoảng 10%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo qui mô tiêu thụ bình quân của cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2015 tăng gấp 1,6 - 1,7 lần so với qui mô tiêu thụ bình quân hiện nay và đến năm 2020 tăng gấp 1,5 lần so với năm 2015.
- Đảm bảo diện tích cửa hàng theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 4530:2011);
- Tăng cường công tác vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Đảm bảo 100% cửa hàng đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
c. Định hướng phát triển:
- Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu theo địa bàn: Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cần mở rộng qui mô các cửa hàng hiện có; phát triển thêm cửa hàng dọc các tuyến giao thông mới mở, cạnh các khu, cụm công nghiệp phát triển trong tương lai và đặc biệt là tại các khu đô thị và dân cư mới.
- Địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu loại 1 được bố trí tại cửa ngõ vào thành phố, khu công nghiệp tập trung, tuyến quốc lộ 5, quốc lộ 10 và tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng sẽ hoàn thành trong thời gian tới. Các địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu loại 2 được lựa chọn tại trung tâm quận, thị trấn huyện, giao lộ giữa quốc lộ và tỉnh lộ hoặc các trung tâm dân cư lớn. Các cửa hàng loại 3 được xây dựng tại các tuyến giao thông đường thủy, đường bộ có mật độ lưu thông tương đối cao, các điểm dân cư, các tuyến đường mới mở hoặc các khu vực dự kiến mở rộng, phát triển trong tương lai.
- Hạn chế không phát triển thêm các cửa hàng trong các quận nội thành. Việc phát triển cửa hàng xăng dầu tại các ngã ba, ngã tư, giao lộ, quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ cần phải cân nhắc kỹ; nếu không đảm bảo an toàn giao thông thì kiên quyết không cho phát triển.
- Ưu tiên phát triển cửa hàng tại các huyện, xã vùng sâu, vùng xa chưa có cửa hàng xăng dầu, đặc biệt trên các tuyến đường mới mở; quan tâm đến việc phát triển các cửa hàng xăng dầu cung cấp cho các phương tiện thủy.
- Tối thiểu mỗi khu vực, cụm xã hay liên xã cần có 01 đến 02 cửa hàng quy mô nhỏ để phục vụ cho nhu cầu của nhân dân về các loại xăng dầu và khí
dầu mỏ hóa lỏng LPG.
- Phát triển các chủ thể tham gia kinh doanh: Chú trọng thu hút các thành phần kinh tế tham gia cung ứng và tạo lập mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải đảm bảo thực hiện tốt các qui định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh đặc thù này.
- Phát triển các loại hình cửa hàng kinh doanh: Phát triển loại hình cửa hàng kinh doanh chuyên sâu, tổ hợp các mặt hàng xăng dầu và các sản phẩm có liên quan, đa dạng về phương thức phục vụ. Về dài hạn, quan tâm phát triển loại hình cửa hàng tự phục vụ hay bán hàng tự động trong mạng lưới kinh doanh xăng dầu để giảm bớt lao động bán hàng trực tiếp.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố:
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xăng dầu trên địa bàn, trên cơ sở các chủ thể chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Tạo lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý và các chủ thể kinh doanh xăng dầu một cách thường xuyên (chế độ báo cáo, kiểm tra...), để có thể chủ động điều chỉnh chính sách quản lý, bao gồm cả việc điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu nhằm đảm bảo lợi ích cho các chủ thể kinh doanh và lợi ích kinh tế - xã hội chung của thành phố.
2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
2.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu:
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, diezel, dầu hỏa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường quốc lộ sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như: dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng; dịch vụ ăn uống, giải khát; dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe,...
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng.
2.2. Địa điểm xây dựng các cửa hàng xăng dầu:
Khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hợp lý về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của Nhà nước và thành phố.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do
Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011
- Tuân thủ những quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: QCVN 07:2010/BXD
- Tuân thủ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Những tiêu chí chung về địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu như sau:
+) Phải cách lộ giới (chỉ giới đường đỏ) ít nhất 50 m (tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình cửa hàng xăng dầu);
+) Đối với các cửa hàng xăng dầu nằm gần các giao lộ, khoảng cách từ lối vào cửa hàng xăng dầu tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường đi qua mặt tiền của công trình cửa hàng xăng dầu cần đảm bảo ít nhất 50 m;
+) Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50 m;
+) Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50 m (ví dụ: cách điểm tiếp tuyến của đường cong thuộc đường giao thông có bán kính cong nhỏ hơn 50 m dọc theo đường)
+) Phải cách nơi tụ họp đông người như trường học, chợ ít nhất 100 m
+) Cách danh lam thắng cảnh ít nhất 100 m.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường không có giải phân cách không nhỏ hơn 1.500 m (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường có giải phân cách không nhỏ hơn 2 km về một phía (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu ngoài khu vực đô thị (trên các tuyến quốc lộ) không nhỏ hơn 12 km. Đối với thương mại, do cửa hàng xăng dầu thường gắn với các khu vực dân cư nên việc bố trí các cửa hàng còn phụ thuộc vào khoảng cách các điểm dân cư.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu khu vực ngoài đô thị đến cửa hàng xăng dầu ranh giới nội thị không nhỏ hơn 2 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến tỉnh lộ: cùng phía 3 km; khác phía 2 km. Nếu tỉnh lộ có dải phân cách cứng thì chỉ tính cùng bên.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến huyện lộ: cùng phía 2 km; khác phía 1,5 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng trên tuyến đường sông: cùng phía 2 km, khác phía 1,5 km.
+) Mỗi khu chung cư cao tầng 5 ha cần bố trí 01 cửa hàng xăng dầu.
+) Mỗi khu công nghiệp cần bố trí 1 - 2 cửa hàng xăng dầu phụ thuộc vào tổng diện tích.
Trong thời kỳ quy hoạch, nguyên tắc đặt ra là:
- Các cửa hàng thuộc diện phải xử lý (xóa bỏ, đình chỉ kinh doanh hay phải di chuyển đến vị trí khác) là các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo quy định, không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy, gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng tự ý xây dựng không được sự chấp thuận của
các cơ quan chức năng và các cửa hàng năm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng của thành phố.
- Các cửa hàng phát triển thêm phải có diện tích tối thiểu cửa hàng loại 3, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Các cửa hàng bán lẻ vừa phải gắn với địa bàn, bám sát các trục giao thông chính của thành phố và đi qua thành phố, các bến xe, cũng như các khu công nghiệp, khu dân cư. Đặc biệt chú trọng các tuyến giao thông: quốc lộ 5, quốc lộ 10, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng - Thái Bình;...., các khu công nghiệp: Đình Vũ, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, VSIP và các khu công nghiệp dự kiến Hải Phòng sẽ phát triển.
2.3. Phân bổ mạng lưới theo địa bàn:
a. Nâng cấp, mở rộng, cải tạo mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tổng số cửa hàng cần cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng là 121 cửa hàng, trong giai đoạn đến năm 2015 là 102 cửa hàng và giai đoạn đến 2020 là 19 cửa hàng (Phụ lục 1)
b. Xây mới các cửa hàng hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020: Số lượng cửa hàng xây mới là 87 cửa hàng, trong đó xây mới ở khu vực nội thành là 26 cửa hàng, khu vực ngoại thành là 52 cửa hàng, dọc các tuyến quốc lộ là 9 cửa hàng (Phụ lục 2).
2.4. Nhu cầu về quỹ đất:
Tổng nhu cầu tối thiểu về quỹ đất để xây dựng mạng lưới các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 277.885 m2. Trong đó nhu cầu đất tối thiểu để xây mới 87 cửa hàng là 96.000 m2 và nhu cầu diện tích đất bổ sung để cải tạo mạng lưới hiện có là 67.710 m2.
2.5. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 364,1 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn để nâng cấp, cải tạo mạng lưới hiện có là 74,1 tỷ đồng và xây mới các cửa hàng là 290 tỷ đồng.
3. Giải pháp phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
3.1. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
- Phổ biến kịp thời các văn bản pháp lý về sửa đổi, bổ sung các điều kiện kinh doanh xăng dầu cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, tăng cường chỉ đạo, giám sát việc chấp hành của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thông tin đến khách hàng về các quy định có liên quan đến hình thức, chất lượng xăng dầu và các quy định khác có liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng.
- Thường xuyên thực hiện công tác chống gian lận trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố. Các lực lượng chức năng (Quản lý thị trường, Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Công an, ...) tăng cường hoạt động kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm, kể cả việc rút giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh và bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố.
- Yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên về các chỉ tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2. Giải pháp cấp điện:
Đảm bảo việc cung cấp điện liên tục, chất lượng ổn định cho các cửa hàng xăng dầu; trong trường hợp không có sẵn nguồn hạ thế, cần có phương án đầu tư xây dựng trạm biến áp để cung cấp điện an toàn cho cửa hàng xăng dầu.
3.3. Giải pháp an toàn phòng cháy chữa cháy:
Cửa hàng được trang bị các thiết bị chữa cháy ban đầu theo quy định như: Bình tạo bọt xách tay, hố cát, bể nước, chăn sợi, xô, xẻng. Các biển báo về an toàn phòng cháy chữa cháy như: cấm lửa, cấm hút thuốc,...
Lắp đặt các biển hướng dẫn cho xe ra vào; có bảng nội quy cụ thể về an toàn phòng cháy chữa cháy. Người bán hàng phải được huấn luyện về nghiệp vụ bán hàng, an toàn phòng cháy chữa cháy.
3.4. Giải pháp về an toàn giao thông:
Các doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của ngành giao thông vận tải trong đó đặc biệt lưu ý:
- Làm thủ tục đấu nối với đường giao thông.
- Bố trí luồng ra vào, chỗ đỗ xe để tránh gây ùn tắc giao thông cục bộ tại khu vực cửa hàng.
- Tuân thủ hành lang an toàn giao thông.
3.5. Giải pháp về công tác quản lý quy hoạch:
Công khai quyết định phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố để các quận, huyện, người dân thành phố, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện và giám sát.
Tăng cường sự phối hợp thống nhất giữa các cấp, ngành của thành phố và các quận, huyện trong việc quản lý thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển:
a. Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố là một trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố phải đảm bảo tính hợp lý giữa phát triển số lượng và qui mô các cửa hàng, trong đó chú trọng đến mở rộng qui mô; tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh của các cơ sở kinh doanh xăng dầu.
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố phải đảm bảo an toàn, hiện đại, chống cháy nổ, chống tràn và rò rỉ xăng dầu, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
b. Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020, dự kiến tổng số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố là 289 cửa hàng, trong đó có 87 cửa hàng được xây mới (giai đoạn từ nay đến 2015 xây mới 40 cửa hàng; từ năm 2016 đến 2020 xây mới 47 cửa hàng).
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ xăng dầu qua mạng lưới đạt bình quân 9,0 - 10%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và duy trì tốc độ tăng khoảng 10%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo qui mô tiêu thụ bình quân của cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2015 tăng gấp 1,6 - 1,7 lần so với qui mô tiêu thụ bình quân hiện nay và đến năm 2020 tăng gấp 1,5 lần so với năm 2015.
- Đảm bảo diện tích cửa hàng theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 4530:2011);
- Tăng cường công tác vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Đảm bảo 100% cửa hàng đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
c. Định hướng phát triển:
- Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu theo địa bàn: Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cần mở rộng qui mô các cửa hàng hiện có; phát triển thêm cửa hàng dọc các tuyến giao thông mới mở, cạnh các khu, cụm công nghiệp phát triển trong tương lai và đặc biệt là tại các khu đô thị và dân cư mới.
- Địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu loại 1 được bố trí tại cửa ngõ vào thành phố, khu công nghiệp tập trung, tuyến quốc lộ 5, quốc lộ 10 và tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng sẽ hoàn thành trong thời gian tới. Các địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu loại 2 được lựa chọn tại trung tâm quận, thị trấn huyện, giao lộ giữa quốc lộ và tỉnh lộ hoặc các trung tâm dân cư lớn. Các cửa hàng loại 3 được xây dựng tại các tuyến giao thông đường thủy, đường bộ có mật độ lưu thông tương đối cao, các điểm dân cư, các tuyến đường mới mở hoặc các khu vực dự kiến mở rộng, phát triển trong tương lai.
- Hạn chế không phát triển thêm các cửa hàng trong các quận nội thành. Việc phát triển cửa hàng xăng dầu tại các ngã ba, ngã tư, giao lộ, quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ cần phải cân nhắc kỹ; nếu không đảm bảo an toàn giao thông thì kiên quyết không cho phát triển.
- Ưu tiên phát triển cửa hàng tại các huyện, xã vùng sâu, vùng xa chưa có cửa hàng xăng dầu, đặc biệt trên các tuyến đường mới mở; quan tâm đến việc phát triển các cửa hàng xăng dầu cung cấp cho các phương tiện thủy.
- Tối thiểu mỗi khu vực, cụm xã hay liên xã cần có 01 đến 02 cửa hàng quy mô nhỏ để phục vụ cho nhu cầu của nhân dân về các loại xăng dầu và khí
dầu mỏ hóa lỏng LPG.
- Phát triển các chủ thể tham gia kinh doanh: Chú trọng thu hút các thành phần kinh tế tham gia cung ứng và tạo lập mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải đảm bảo thực hiện tốt các qui định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh đặc thù này.
- Phát triển các loại hình cửa hàng kinh doanh: Phát triển loại hình cửa hàng kinh doanh chuyên sâu, tổ hợp các mặt hàng xăng dầu và các sản phẩm có liên quan, đa dạng về phương thức phục vụ. Về dài hạn, quan tâm phát triển loại hình cửa hàng tự phục vụ hay bán hàng tự động trong mạng lưới kinh doanh xăng dầu để giảm bớt lao động bán hàng trực tiếp.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố:
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xăng dầu trên địa bàn, trên cơ sở các chủ thể chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Tạo lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý và các chủ thể kinh doanh xăng dầu một cách thường xuyên (chế độ báo cáo, kiểm tra...), để có thể chủ động điều chỉnh chính sách quản lý, bao gồm cả việc điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu nhằm đảm bảo lợi ích cho các chủ thể kinh doanh và lợi ích kinh tế - xã hội chung của thành phố.
2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
2.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu:
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, diezel, dầu hỏa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường quốc lộ sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như: dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng; dịch vụ ăn uống, giải khát; dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe,...
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng.
2.2. Địa điểm xây dựng các cửa hàng xăng dầu:
Khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hợp lý về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của Nhà nước và thành phố.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do
Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011
- Tuân thủ những quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: QCVN 07:2010/BXD
- Tuân thủ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Những tiêu chí chung về địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu như sau:
+) Phải cách lộ giới (chỉ giới đường đỏ) ít nhất 50 m (tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình cửa hàng xăng dầu);
+) Đối với các cửa hàng xăng dầu nằm gần các giao lộ, khoảng cách từ lối vào cửa hàng xăng dầu tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường đi qua mặt tiền của công trình cửa hàng xăng dầu cần đảm bảo ít nhất 50 m;
+) Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50 m;
+) Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50 m (ví dụ: cách điểm tiếp tuyến của đường cong thuộc đường giao thông có bán kính cong nhỏ hơn 50 m dọc theo đường)
+) Phải cách nơi tụ họp đông người như trường học, chợ ít nhất 100 m
+) Cách danh lam thắng cảnh ít nhất 100 m.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường không có giải phân cách không nhỏ hơn 1.500 m (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường có giải phân cách không nhỏ hơn 2 km về một phía (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu ngoài khu vực đô thị (trên các tuyến quốc lộ) không nhỏ hơn 12 km. Đối với thương mại, do cửa hàng xăng dầu thường gắn với các khu vực dân cư nên việc bố trí các cửa hàng còn phụ thuộc vào khoảng cách các điểm dân cư.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu khu vực ngoài đô thị đến cửa hàng xăng dầu ranh giới nội thị không nhỏ hơn 2 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến tỉnh lộ: cùng phía 3 km; khác phía 2 km. Nếu tỉnh lộ có dải phân cách cứng thì chỉ tính cùng bên.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến huyện lộ: cùng phía 2 km; khác phía 1,5 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng trên tuyến đường sông: cùng phía 2 km, khác phía 1,5 km.
+) Mỗi khu chung cư cao tầng 5 ha cần bố trí 01 cửa hàng xăng dầu.
+) Mỗi khu công nghiệp cần bố trí 1 - 2 cửa hàng xăng dầu phụ thuộc vào tổng diện tích.
Trong thời kỳ quy hoạch, nguyên tắc đặt ra là:
- Các cửa hàng thuộc diện phải xử lý (xóa bỏ, đình chỉ kinh doanh hay phải di chuyển đến vị trí khác) là các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo quy định, không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy, gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng tự ý xây dựng không được sự chấp thuận của
các cơ quan chức năng và các cửa hàng năm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng của thành phố.
- Các cửa hàng phát triển thêm phải có diện tích tối thiểu cửa hàng loại 3, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Các cửa hàng bán lẻ vừa phải gắn với địa bàn, bám sát các trục giao thông chính của thành phố và đi qua thành phố, các bến xe, cũng như các khu công nghiệp, khu dân cư. Đặc biệt chú trọng các tuyến giao thông: quốc lộ 5, quốc lộ 10, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng - Thái Bình;...., các khu công nghiệp: Đình Vũ, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, VSIP và các khu công nghiệp dự kiến Hải Phòng sẽ phát triển.
2.3. Phân bổ mạng lưới theo địa bàn:
a. Nâng cấp, mở rộng, cải tạo mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tổng số cửa hàng cần cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng là 121 cửa hàng, trong giai đoạn đến năm 2015 là 102 cửa hàng và giai đoạn đến 2020 là 19 cửa hàng (Phụ lục 1)
b. Xây mới các cửa hàng hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020: Số lượng cửa hàng xây mới là 87 cửa hàng, trong đó xây mới ở khu vực nội thành là 26 cửa hàng, khu vực ngoại thành là 52 cửa hàng, dọc các tuyến quốc lộ là 9 cửa hàng (Phụ lục 2).
2.4. Nhu cầu về quỹ đất:
Tổng nhu cầu tối thiểu về quỹ đất để xây dựng mạng lưới các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 277.885 m2. Trong đó nhu cầu đất tối thiểu để xây mới 87 cửa hàng là 96.000 m2 và nhu cầu diện tích đất bổ sung để cải tạo mạng lưới hiện có là 67.710 m2.
2.5. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 364,1 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn để nâng cấp, cải tạo mạng lưới hiện có là 74,1 tỷ đồng và xây mới các cửa hàng là 290 tỷ đồng.
3. Giải pháp phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
3.1. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
- Phổ biến kịp thời các văn bản pháp lý về sửa đổi, bổ sung các điều kiện kinh doanh xăng dầu cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, tăng cường chỉ đạo, giám sát việc chấp hành của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thông tin đến khách hàng về các quy định có liên quan đến hình thức, chất lượng xăng dầu và các quy định khác có liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng.
- Thường xuyên thực hiện công tác chống gian lận trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố. Các lực lượng chức năng (Quản lý thị trường, Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Công an, ...) tăng cường hoạt động kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm, kể cả việc rút giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh và bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố.
- Yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên về các chỉ tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2. Giải pháp cấp điện:
Đảm bảo việc cung cấp điện liên tục, chất lượng ổn định cho các cửa hàng xăng dầu; trong trường hợp không có sẵn nguồn hạ thế, cần có phương án đầu tư xây dựng trạm biến áp để cung cấp điện an toàn cho cửa hàng xăng dầu.
3.3. Giải pháp an toàn phòng cháy chữa cháy:
Cửa hàng được trang bị các thiết bị chữa cháy ban đầu theo quy định như: Bình tạo bọt xách tay, hố cát, bể nước, chăn sợi, xô, xẻng. Các biển báo về an toàn phòng cháy chữa cháy như: cấm lửa, cấm hút thuốc,...
Lắp đặt các biển hướng dẫn cho xe ra vào; có bảng nội quy cụ thể về an toàn phòng cháy chữa cháy. Người bán hàng phải được huấn luyện về nghiệp vụ bán hàng, an toàn phòng cháy chữa cháy.
3.4. Giải pháp về an toàn giao thông:
Các doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của ngành giao thông vận tải trong đó đặc biệt lưu ý:
- Làm thủ tục đấu nối với đường giao thông.
- Bố trí luồng ra vào, chỗ đỗ xe để tránh gây ùn tắc giao thông cục bộ tại khu vực cửa hàng.
- Tuân thủ hành lang an toàn giao thông.
3.5. Giải pháp về công tác quản lý quy hoạch:
Công khai quyết định phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố để các quận, huyện, người dân thành phố, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện và giám sát.
Tăng cường sự phối hợp thống nhất giữa các cấp, ngành của thành phố và các quận, huyện trong việc quản lý thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch theo quy định.