Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1689/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1689/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: đường Láng - Hòa Lạc kéo dài (Đại lộ Thăng Long) phía Tây Nam tiếp giáp với Cổng chính của Làng với nút giao thông khác cốt đảm bảo kết nối giao thông an toàn và thuận tiện.
+ Đường quốc lộ 21 phía Đông Bắc tiếp giáp Cổng phụ của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam nhằm tạo khả năng tiếp cận từ nhiều hướng;
+ Đường thủy phía Bắc của Làng Văn hóa có cảng sông trên địa bàn thị xã Sơn Tây có thể đưa đón khách du lịch tới bằng đường thủy. Hiện trạng khả năng khai thác đưa đón khách còn hạn chế, cần được nâng cấp để khai thác trong tương lai.
- Giao thông nội bộ
+ Mạng lưới giao thông nội bộ cơ bản kế thừa quy hoạch hạ tầng giao thông trong Dự án điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2007 được duyệt. Xem xét, điều chỉnh mạng lưới giao thông tại các khu vực có điều chỉnh chức năng;
+ Điều chỉnh bổ sung đường (quy mô 02 làn xe) nối kết Khu các làng Dân tộc và Khu Quản lý điều hành, văn phòng;
+ Trong điều chỉnh quy hoạch chung chỉ định hướng tuyến đặt monorail còn cụ thể sẽ tiến hành dự án riêng;
+ Bổ sung 3 trạm đỗ phục vụ cho phương tiện giao thông đường thủy trên hồ Đồng Mô là: trạm F1 (khu cây xanh mặt nước); trạm E2 (khu bến thuyền); bến đỗ tại khu làng các dân tộc.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- San nền.
+ Nguyên tắc san nền bám địa hình tự nhiên nhằm giảm thiểu khối lượng đào đắp. Khu vực thiết kế là vùng núi cao địa hình dốc bị chia cắt bởi hồ, các suối nhỏ vì vậy cao độ xây dựng tùy thuộc vào từng vị trí cụ thể. Mực nước hồ được giữ ở cốt +20m. Cốt san nền xây dựng lấy từ cốt ≥ +22,50m trở lên. Độ dốc san nền phải ≥ 3‰ để đảm bảo thoát nước mặt tự chảy;
+ Xây đập điều tiết nước trong hồ Đồng Mô: mực nước của hồ giữ ổn định ở mức nước +20,00m; cần xây đập tràn kết hợp làm đường đi bộ ven hồ.
- Thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt và thoát theo từng lưu vực. Tại các khu chức năng hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch riêng biệt với hệ thống thoát nước thải. Xây dựng mạng lưới đường ống thoát nước đồng bộ tại các khu chức năng, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở, đảm bảo cảnh quan.
+ Chia hệ thống thoát nước mưa thành 4 lưu vực chính. Nước mưa từ các lưu vực được thu gom, tự chảy dọc theo hệ thống cống ngầm kết hợp với rãnh thu có nắp đan và mương hở để xả ra suối tự nhiên và xả vào hồ Đồng Mô.
- Cấp nước
+ Nguồn nước: nước sinh hoạt của Làng Văn hóa được cấp từ hệ thống cấp nước Sông Đà - Hà Nội với điểm đấu nối nằm cách cổng chính Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam khoảng 4km;
+ Tổng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, nước cứu hỏa và nước tưới cây rửa đường của Làng Văn hóa khoảng 17.200m3/ngày đêm, trong đó nước sinh hoạt khoảng 8.000m3/ngày đêm;
+ Mạng lưới cấp nước cơ bản kế thừa Dự án điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2007 và điều chỉnh cho phù hợp quy hoạch;
+ Bể chứa nước sinh hoạt: 2000m3;
+ Trạm bơm cấp nước sinh hoạt với công suất: QB = 220m3/h, H=54m, K=41,2KW;
+ Nước cấp phục vụ cho cứu hỏa, rửa đường, tưới cây sử dụng nước hồ Đồng Mô qua 2 trạm bơm;
- Cấp điện
+ Dự báo phụ tải: tổng công suất tiêu thụ của toàn Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam khoảng 124 MCA;
+ Nguồn điện: sử dụng tuyến đường dây 110KV Hà Đông - Xuân Khanh (do Công ty điện lực Khu vực 1 quản lý) cấp cho Trạm biến áp 110/22KV của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có vị trí nằm phía Tây của Làng Văn hóa.
- Chiếu sáng
Chiếu sáng các khu vực sẽ được thực hiện theo từng dự án riêng. Lựa chọn phương thức chiếu sáng đảm bảo độ sáng cần thiết và tính thẩm mỹ, tạo vẻ đẹp chung hài hòa với cảnh quan của một khu du lịch văn hóa.
Đường giao thông chính trong Làng Văn hóa sử dụng hệ thống chiếu sáng đèn thủy ngân cao áp hoặc đèn hơi natri.
+ Với đường <11m: bố trí chiếu sáng 1 phía;
+ Với đường >11m: bố trí chiếu sáng 2 phía.
- Thông tin liên lạc
Sử dụng thiết bị và mạng truyền dẫn đồng hãng hoặc có khả năng kết hợp để giảm chi phí vận hành bảo dưỡng. Hệ trục cáp quang truyền dẫn thông tin dọc theo các trục đường chính để tới trung tâm kiểm soát và trung tâm dữ liệu của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Thoát nước thải.
+ Tổng lượng nước thải dự kiến khoảng 5.500 m3/ngày đêm;
+ Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa;
+ Nước thải được thoát và xử lý cục bộ tại khu chức năng và đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả vào hồ Đồng Mô. Nước thải từ các công trình công cộng xử lý tại chỗ qua các bể tự hoại, bể phốt sau đó được thu gom vào hệ thống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý đặt trong các khu;
+ Đối với khu vực Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí, Khu các làng dân tộc đã và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước phải tuân theo các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Đối với Khu quản lý điều hành văn phòng đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong giai đoạn đầu, không xả thải trực tiếp ra hồ Đồng Mô.
- Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày đêm, chất thải rắn ở các công trình công cộng: 0,24kg/người/ngày đêm;
+ Tổng lượng rác thải khoảng 370 tấn/ngày;
+ Toàn bộ chất thải rắn được thu gom triệt để, tập trung tại trạm trung chuyển chất thải rắn của Làng, sau đó được vận chuyển đến nơi xử lý chất thải rắn tập trung tại xã Xuân Sơn - Sơn Tây cách Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 15km;
+ Bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các bến đỗ xe và điểm chờ xe, dọc trên các tuyến giao thông chính với khoảng cách từ 1,0 ÷ 15km và tại các khu dịch vụ công cộng (cửa hàng ăn uống, giải khát, lưu niệm…) phục vụ khách du lịch.
- Tổng hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Bố trí hệ thống tuy nen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật trong các tuyến giao thông chính của Làng Văn hóa.
Các mạng lưới hạ tầng trên các tuyến quy hoạch xây dựng mới phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khi đấu nối với các mạng hạ tầng hiện có hoặc đang thi công và đảm bảo nguyên tắc không có xung đột giữa các công trình hạ tầng khi đi ngầm.
- Bảo vệ môi trường
Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường theo quy định. Giám sát theo dõi chặt chẽ và bảo vệ chất lượng nước hồ Đồng Mô phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và các hoạt động vui chơi gắn liền mặt nước.
Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí, môi trường nước và tiếng ồn bằng các giải pháp kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, trồng cây xanh cách ly, xử lý chất thải theo quy định hiện hành.
Bảo vệ lưu giữ các khu vực cây xanh, hạn chế việc san lấp, phá dỡ quy mô lớn làm thay đổi địa hình, cảnh quan và môi trường khu vực.
Hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng ô nhiễm môi trường (tiếng ồn, khói, bụi…) trong quá trình thi công, xây dựng.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: đường Láng - Hòa Lạc kéo dài (Đại lộ Thăng Long) phía Tây Nam tiếp giáp với Cổng chính của Làng với nút giao thông khác cốt đảm bảo kết nối giao thông an toàn và thuận tiện.
+ Đường quốc lộ 21 phía Đông Bắc tiếp giáp Cổng phụ của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam nhằm tạo khả năng tiếp cận từ nhiều hướng;
+ Đường thủy phía Bắc của Làng Văn hóa có cảng sông trên địa bàn thị xã Sơn Tây có thể đưa đón khách du lịch tới bằng đường thủy. Hiện trạng khả năng khai thác đưa đón khách còn hạn chế, cần được nâng cấp để khai thác trong tương lai.
- Giao thông nội bộ
+ Mạng lưới giao thông nội bộ cơ bản kế thừa quy hoạch hạ tầng giao thông trong Dự án điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2007 được duyệt. Xem xét, điều chỉnh mạng lưới giao thông tại các khu vực có điều chỉnh chức năng;
+ Điều chỉnh bổ sung đường (quy mô 02 làn xe) nối kết Khu các làng Dân tộc và Khu Quản lý điều hành, văn phòng;
+ Trong điều chỉnh quy hoạch chung chỉ định hướng tuyến đặt monorail còn cụ thể sẽ tiến hành dự án riêng;
+ Bổ sung 3 trạm đỗ phục vụ cho phương tiện giao thông đường thủy trên hồ Đồng Mô là: trạm F1 (khu cây xanh mặt nước); trạm E2 (khu bến thuyền); bến đỗ tại khu làng các dân tộc.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- San nền.
+ Nguyên tắc san nền bám địa hình tự nhiên nhằm giảm thiểu khối lượng đào đắp. Khu vực thiết kế là vùng núi cao địa hình dốc bị chia cắt bởi hồ, các suối nhỏ vì vậy cao độ xây dựng tùy thuộc vào từng vị trí cụ thể. Mực nước hồ được giữ ở cốt +20m. Cốt san nền xây dựng lấy từ cốt ≥ +22,50m trở lên. Độ dốc san nền phải ≥ 3‰ để đảm bảo thoát nước mặt tự chảy;
+ Xây đập điều tiết nước trong hồ Đồng Mô: mực nước của hồ giữ ổn định ở mức nước +20,00m; cần xây đập tràn kết hợp làm đường đi bộ ven hồ.
- Thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt và thoát theo từng lưu vực. Tại các khu chức năng hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch riêng biệt với hệ thống thoát nước thải. Xây dựng mạng lưới đường ống thoát nước đồng bộ tại các khu chức năng, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở, đảm bảo cảnh quan.
+ Chia hệ thống thoát nước mưa thành 4 lưu vực chính. Nước mưa từ các lưu vực được thu gom, tự chảy dọc theo hệ thống cống ngầm kết hợp với rãnh thu có nắp đan và mương hở để xả ra suối tự nhiên và xả vào hồ Đồng Mô.
- Cấp nước
+ Nguồn nước: nước sinh hoạt của Làng Văn hóa được cấp từ hệ thống cấp nước Sông Đà - Hà Nội với điểm đấu nối nằm cách cổng chính Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam khoảng 4km;
+ Tổng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, nước cứu hỏa và nước tưới cây rửa đường của Làng Văn hóa khoảng 17.200m3/ngày đêm, trong đó nước sinh hoạt khoảng 8.000m3/ngày đêm;
+ Mạng lưới cấp nước cơ bản kế thừa Dự án điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2007 và điều chỉnh cho phù hợp quy hoạch;
+ Bể chứa nước sinh hoạt: 2000m3;
+ Trạm bơm cấp nước sinh hoạt với công suất: QB = 220m3/h, H=54m, K=41,2KW;
+ Nước cấp phục vụ cho cứu hỏa, rửa đường, tưới cây sử dụng nước hồ Đồng Mô qua 2 trạm bơm;
- Cấp điện
+ Dự báo phụ tải: tổng công suất tiêu thụ của toàn Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam khoảng 124 MCA;
+ Nguồn điện: sử dụng tuyến đường dây 110KV Hà Đông - Xuân Khanh (do Công ty điện lực Khu vực 1 quản lý) cấp cho Trạm biến áp 110/22KV của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có vị trí nằm phía Tây của Làng Văn hóa.
- Chiếu sáng
Chiếu sáng các khu vực sẽ được thực hiện theo từng dự án riêng. Lựa chọn phương thức chiếu sáng đảm bảo độ sáng cần thiết và tính thẩm mỹ, tạo vẻ đẹp chung hài hòa với cảnh quan của một khu du lịch văn hóa.
Đường giao thông chính trong Làng Văn hóa sử dụng hệ thống chiếu sáng đèn thủy ngân cao áp hoặc đèn hơi natri.
+ Với đường <11m: bố trí chiếu sáng 1 phía;
+ Với đường >11m: bố trí chiếu sáng 2 phía.
- Thông tin liên lạc
Sử dụng thiết bị và mạng truyền dẫn đồng hãng hoặc có khả năng kết hợp để giảm chi phí vận hành bảo dưỡng. Hệ trục cáp quang truyền dẫn thông tin dọc theo các trục đường chính để tới trung tâm kiểm soát và trung tâm dữ liệu của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Thoát nước thải.
+ Tổng lượng nước thải dự kiến khoảng 5.500 m3/ngày đêm;
+ Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa;
+ Nước thải được thoát và xử lý cục bộ tại khu chức năng và đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả vào hồ Đồng Mô. Nước thải từ các công trình công cộng xử lý tại chỗ qua các bể tự hoại, bể phốt sau đó được thu gom vào hệ thống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý đặt trong các khu;
+ Đối với khu vực Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí, Khu các làng dân tộc đã và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước phải tuân theo các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Đối với Khu quản lý điều hành văn phòng đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong giai đoạn đầu, không xả thải trực tiếp ra hồ Đồng Mô.
- Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày đêm, chất thải rắn ở các công trình công cộng: 0,24kg/người/ngày đêm;
+ Tổng lượng rác thải khoảng 370 tấn/ngày;
+ Toàn bộ chất thải rắn được thu gom triệt để, tập trung tại trạm trung chuyển chất thải rắn của Làng, sau đó được vận chuyển đến nơi xử lý chất thải rắn tập trung tại xã Xuân Sơn - Sơn Tây cách Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 15km;
+ Bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các bến đỗ xe và điểm chờ xe, dọc trên các tuyến giao thông chính với khoảng cách từ 1,0 ÷ 15km và tại các khu dịch vụ công cộng (cửa hàng ăn uống, giải khát, lưu niệm…) phục vụ khách du lịch.
- Tổng hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Bố trí hệ thống tuy nen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật trong các tuyến giao thông chính của Làng Văn hóa.
Các mạng lưới hạ tầng trên các tuyến quy hoạch xây dựng mới phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khi đấu nối với các mạng hạ tầng hiện có hoặc đang thi công và đảm bảo nguyên tắc không có xung đột giữa các công trình hạ tầng khi đi ngầm.
- Bảo vệ môi trường
Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường theo quy định. Giám sát theo dõi chặt chẽ và bảo vệ chất lượng nước hồ Đồng Mô phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và các hoạt động vui chơi gắn liền mặt nước.
Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí, môi trường nước và tiếng ồn bằng các giải pháp kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, trồng cây xanh cách ly, xử lý chất thải theo quy định hiện hành.
Bảo vệ lưu giữ các khu vực cây xanh, hạn chế việc san lấp, phá dỡ quy mô lớn làm thay đổi địa hình, cảnh quan và môi trường khu vực.
Hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng ô nhiễm môi trường (tiếng ồn, khói, bụi…) trong quá trình thi công, xây dựng.