Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND điều chỉnh QD 51/2004/QĐ-UB mức trợ cấp cán bộ không

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND điều chỉnh QD 51/2004/QĐ-UB mức trợ cấp cán bộ không

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ấp, khu phố qui định tại tiết 2.1, khoản 2, điều 1 Quyết định số 51/2004/QĐ-UB ngày 30/9/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
2. Bổ sung một số chức danh và chế độ trợ cấp:
a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 cán bộ làm công tác Dân vận, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,2;
b) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 cán bộ làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả kết quả thuộc bộ phận “một cửa”, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,2;
c) Xã có từ 10.000 nhân khẩu trở lên được bố trí thêm 02 Công an viên, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0;
d) Xã có dưới 10.000 nhân khẩu được bố trí thêm 01 Công an viên, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0;
e) Ấp, khu phố có trên 1.500 nhân khẩu được bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp kiêm nhiệm vụ Ấp đội trưởng hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0;
f) Ấp, khu phố có từ 1.500 nhân khẩu trở xuống bố trí 01 ấp đội trưởng được hưởng trợ cấp hàng tháng hệ số là 0,5;
g) Giao công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiêm nhiệm thêm công tác thi đua, khen thưởng, được hưởng thêm hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,5;
h) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 định suất cho cán bộ phụ trách công tác xóa đói giảm nghèo (có thể phân công kiêm nhiệm), mức chi 200.000đ/tháng;
l) Mỗi xã được bố trí 01 định suất cho cán bộ phụ trách công tác thú y, mức chi 300.000đ/tháng.

Content:
Bổ sung một số chức danh và chế độ trợ cấp:
a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 cán bộ làm công tác Dân vận, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,2;
b) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 cán bộ làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả kết quả thuộc bộ phận “một cửa”, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,2;
c) Xã có từ 10.000 nhân khẩu trở lên được bố trí thêm 02 Công an viên, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0;
d) Xã có dưới 10.000 nhân khẩu được bố trí thêm 01 Công an viên, hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0;
e) Ấp, khu phố có trên 1.500 nhân khẩu được bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp kiêm nhiệm vụ Ấp đội trưởng hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0;
f) Ấp, khu phố có từ 1.500 nhân khẩu trở xuống bố trí 01 ấp đội trưởng được hưởng trợ cấp hàng tháng hệ số là 0,5;
g) Giao công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiêm nhiệm thêm công tác thi đua, khen thưởng, được hưởng thêm hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,5;
h) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 định suất cho cán bộ phụ trách công tác xóa đói giảm nghèo (có thể phân công kiêm nhiệm), mức chi 200.000đ/tháng;
l) Mỗi xã được bố trí 01 định suất cho cán bộ phụ trách công tác thú y, mức chi 300.000đ/tháng.