Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 46/2016/QĐ-UBND thủy lợi với Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "46/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "46/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "46/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "46/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "46/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 46/2016/QĐ-UBND thủy lợi với Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động vốn và nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 418.016 triệu đồng.
(Bốn trăm mười tám tỷ, không trăm mười sáu triệu đồng)
b) Cơ chế huy động vốn
Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 80%; vốn ngân sách huyện/thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%.
Các huyện miền núi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 90%; vốn ngân sách huyện, xã và nguồn vận động nhân dân: 10%.
c) Nguồn vốn đầu tư
Ngân sách Trung ương: 30.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 10.000 triệu đồng; vốn Trái phiếu Chính phủ: 20.000 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 180.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 20.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.
Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 125.495 triệu đồng.
Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 82.521 triệu đồng.
d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
Năm 2016: 78.387 triệu đồng
Năm 2017: 107.282 triệu đồng
Năm 2018: 105.311 triệu đồng
Năm 2019: 74.666 triệu đồng
Năm 2020: 52.370 triệu đồng

Content:
Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động vốn và nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 418.016 triệu đồng.
(Bốn trăm mười tám tỷ, không trăm mười sáu triệu đồng)
b) Cơ chế huy động vốn
Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 80%; vốn ngân sách huyện/thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%.
Các huyện miền núi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 90%; vốn ngân sách huyện, xã và nguồn vận động nhân dân: 10%.
c) Nguồn vốn đầu tư
Ngân sách Trung ương: 30.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 10.000 triệu đồng; vốn Trái phiếu Chính phủ: 20.000 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 180.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 20.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.
Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 125.495 triệu đồng.
Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 82.521 triệu đồng.
d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
Năm 2016: 78.387 triệu đồng
Năm 2017: 107.282 triệu đồng
Năm 2018: 105.311 triệu đồng
Năm 2019: 74.666 triệu đồng
Năm 2020: 52.370 triệu đồng