Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) huyện Bá Thước đến năm 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực:
3.1. Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản:
Phấn đấu đến năm 2015 tổng GTSX ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản (Giá CĐ 1994) đạt 402,6 tỷ đồng, năm 2020: 537,7 tỷ đồng; Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 8,3%, thời kỳ 2016 - 2020 là 6,0%/năm, cả thời kỳ 2011 - 2020 là 7,0%. Cụ thể như sau:
a) Nông nghiệp:
Tốc độ phát triển bình quân hàng năm GTSX ngành nông nghiệp (Giá CĐ 1994) thời kỳ 2011 - 2015 là 7,7%, thời kỳ 2016 - 2020 là 4,7%, thời kỳ 2011 - 2020 là 6,1%.
- Trồng trọt:
Sản xuất lương thực.
Sản lượng lương thực năm 2015 đạt 36.140,0 tấn, năm 2020 đạt 39.300,0 tấn. Bình quân lương thực đầu người năm 2015 đạt 332,0 kg, năm 2020 đạt 352,0 kg.
+ Cây lúa: ổn định diện tích lúa 4.700,0 ha, chấm dứt tình trạng đốt phá rừng làm nương rẫy, đưa tỷ trọng diện tích lúa lai đến năm 2015 là 78,7%, năm 2020 là 80,8%. Năng suất lúa cả năm đến năm 2020 đạt 62,3 tạ/ha (Vụ chiêm xuân 65,0 tạ/ha, vụ mùa 60,0 tạ/ha) đáp ứng yêu cầu chất lượng gạo ngày càng cao cho tiêu dùng. Sản lượng lúa năm 2015 là 27.390,0 tấn và năm 2020 đạt 29.300,0 tấn.
+ Cây ngô: ổn định diện tích 2.500,0 ha (Ngô đông 500,0 ha, ngô xuân 1.000,0 ha, ngô thu 1.000,0 ha). Đưa ngô lai chiếm tỷ trọng từ 85,0 - 90,0% diện tích gieo trồng để đạt năng suất 40,0 tạ/ha, sản lượng ngô 10.000,0 tấn vào năm 2020.
+ Cây có củ: Hạn chế diện tích khoai lang, chuyển bớt diện tích canh tác sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày. Trồng mới diện tích sắn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy sắn Bá Thước, đến năm 2020, ổn định diện tích sắn tập trung là 1.000,0 ha, năng suất 400,0 tạ/ha, sản lượng 40.000,0 tấn .
+ Cây công nghiệp ngắn ngày:
Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày với diện tích ổn định là 2.200,0 ha, trong đó: Cây lạc là 600,0 ha, đưa giống mới lên 85,0 - 90,0% để đạt năng suất 15,0 tạ/ha, sản lượng 900,0 tấn. Cây đậu tương là 600,0 ha, năng suất 15,0 tạ/ha, sản lượng 900,0 tấn, cây mía tổng số 1.500,0 ha, trong đó: Vùng nguyên liệu 1.000,0 ha.
+ Cây rau đậu thực phẩm:
Phát triển rau đậu thực phẩm đạt 1500,0 ha, qui hoạch một số vùng chuyên canh rau sạch phục vụ các khu đô thị, tập trung dân cư như thị trấn Cành Nàng, thị trấn Đồng Tâm và một số khu công nghiệp - dịch vụ khác.
- Chăn nuôi:
Với thế mạnh của kinh tế đồi rừng, Bá Thước phấn đấu đến 2020 phát triển đàn lợn, đàn trâu, tăng nhanh đàn bò theo hướng thịt, tăng nhanh tỷ trọng sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn, phát triển đàn dê, xây dựng các vùng chăn nuôi hàng hoá. Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, qui mô lớn bán công nghiệp. Củng cố vai trò của khuyến nông viên cơ sở, tăng cường công tác phòng chống dịch, đảm bảo vệ sinh thú y, không để phát sinh các ổ dịch bệnh.
Phấn đấu tốc độ phát triển giá trị sản xuất (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 12,8% và thời kỳ 2016 - 2020 là 13,0% trở lên; tỷ trọng giá trị sản xuất (Giá hiện hành) ngành chăn nuôi năm 2015 đạt 35,0%, năm 2020 đạt 39,0 - 40,0% trở lên trong tổng GTSX ngành nông nghiệp.
Các mục tiêu chăn nuôi như sau:

2015

2020

Tổng đàn trâu (con).

25.000

26.500

Tổng đàn bò (con).

20.000

24.000

Trong đó: bò lai (con).

6.300

11.000

Tổng đàn lợn (con).

60.000

75.000

Trong đó:

Lợn hướng nạc (con).

16.000

25.000

Tổng đàn gia cầm (con).

600.000

800.000

Tổng đàn dê (con).

Content:
Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực:
3.1. Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản:
Phấn đấu đến năm 2015 tổng GTSX ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản (Giá CĐ 1994) đạt 402,6 tỷ đồng, năm 2020: 537,7 tỷ đồng; Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 8,3%, thời kỳ 2016 - 2020 là 6,0%/năm, cả thời kỳ 2011 - 2020 là 7,0%. Cụ thể như sau:
a) Nông nghiệp:
Tốc độ phát triển bình quân hàng năm GTSX ngành nông nghiệp (Giá CĐ 1994) thời kỳ 2011 - 2015 là 7,7%, thời kỳ 2016 - 2020 là 4,7%, thời kỳ 2011 - 2020 là 6,1%.
- Trồng trọt:
Sản xuất lương thực.
Sản lượng lương thực năm 2015 đạt 36.140,0 tấn, năm 2020 đạt 39.300,0 tấn. Bình quân lương thực đầu người năm 2015 đạt 332,0 kg, năm 2020 đạt 352,0 kg.
+ Cây lúa: ổn định diện tích lúa 4.700,0 ha, chấm dứt tình trạng đốt phá rừng làm nương rẫy, đưa tỷ trọng diện tích lúa lai đến năm 2015 là 78,7%, năm 2020 là 80,8%. Năng suất lúa cả năm đến năm 2020 đạt 62,3 tạ/ha (Vụ chiêm xuân 65,0 tạ/ha, vụ mùa 60,0 tạ/ha) đáp ứng yêu cầu chất lượng gạo ngày càng cao cho tiêu dùng. Sản lượng lúa năm 2015 là 27.390,0 tấn và năm 2020 đạt 29.300,0 tấn.
+ Cây ngô: ổn định diện tích 2.500,0 ha (Ngô đông 500,0 ha, ngô xuân 1.000,0 ha, ngô thu 1.000,0 ha). Đưa ngô lai chiếm tỷ trọng từ 85,0 - 90,0% diện tích gieo trồng để đạt năng suất 40,0 tạ/ha, sản lượng ngô 10.000,0 tấn vào năm 2020.
+ Cây có củ: Hạn chế diện tích khoai lang, chuyển bớt diện tích canh tác sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày. Trồng mới diện tích sắn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy sắn Bá Thước, đến năm 2020, ổn định diện tích sắn tập trung là 1.000,0 ha, năng suất 400,0 tạ/ha, sản lượng 40.000,0 tấn .
+ Cây công nghiệp ngắn ngày:
Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày với diện tích ổn định là 2.200,0 ha, trong đó: Cây lạc là 600,0 ha, đưa giống mới lên 85,0 - 90,0% để đạt năng suất 15,0 tạ/ha, sản lượng 900,0 tấn. Cây đậu tương là 600,0 ha, năng suất 15,0 tạ/ha, sản lượng 900,0 tấn, cây mía tổng số 1.500,0 ha, trong đó: Vùng nguyên liệu 1.000,0 ha.
+ Cây rau đậu thực phẩm:
Phát triển rau đậu thực phẩm đạt 1500,0 ha, qui hoạch một số vùng chuyên canh rau sạch phục vụ các khu đô thị, tập trung dân cư như thị trấn Cành Nàng, thị trấn Đồng Tâm và một số khu công nghiệp - dịch vụ khác.
- Chăn nuôi:
Với thế mạnh của kinh tế đồi rừng, Bá Thước phấn đấu đến 2020 phát triển đàn lợn, đàn trâu, tăng nhanh đàn bò theo hướng thịt, tăng nhanh tỷ trọng sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn, phát triển đàn dê, xây dựng các vùng chăn nuôi hàng hoá. Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, qui mô lớn bán công nghiệp. Củng cố vai trò của khuyến nông viên cơ sở, tăng cường công tác phòng chống dịch, đảm bảo vệ sinh thú y, không để phát sinh các ổ dịch bệnh.
Phấn đấu tốc độ phát triển giá trị sản xuất (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 12,8% và thời kỳ 2016 - 2020 là 13,0% trở lên; tỷ trọng giá trị sản xuất (Giá hiện hành) ngành chăn nuôi năm 2015 đạt 35,0%, năm 2020 đạt 39,0 - 40,0% trở lên trong tổng GTSX ngành nông nghiệp.
Các mục tiêu chăn nuôi như sau:

2015

2020

Tổng đàn trâu (con).

25.000

26.500

Tổng đàn bò (con).

20.000

24.000

Trong đó: bò lai (con).

6.300

11.000

Tổng đàn lợn (con).

60.000

75.000

Trong đó:

Lợn hướng nạc (con).

16.000

25.000

Tổng đàn gia cầm (con).

600.000

800.000

Tổng đàn dê (con).