Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Quyết định) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Tổ chức sản xuất
- Lĩnh vực trồng trọt:
+ Ứng dụng các loại giống cây trồng năng suất, chất lượng cao và chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu, giảm chi phí; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vật tư đầu vào. Cải tạo vườn cây công nghiệp già cỗi chuyển sang các giống có năng suất cao, phù hợp với thị trường xuất khẩu.
+ Ứng dụng các biện pháp canh tác bền vững, quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn.
+ Đảm bảo tính bền vững và tăng hiệu quả sử dụng đất trên một đơn vị diện tích thông qua việc trồng xen canh các loại cây trồng phù hợp.
+ Xây dựng Đề án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung. Hình thành các tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết (ngang, dọc), xây dựng và phát triển các mô hình liên kết gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đảm bảo truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
+ Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, nhất là các công nghệ cao. Tăng cường cơ giới hóa nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
- Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Sử dụng các giống có năng suất cao, tính kháng bệnh tốt; ưu tiên sản xuất con giống để cung ứng cho nhu cầu chăn nuôi trong tỉnh và các địa phương trong cả nước. Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển, sản xuất giống vật nuôi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng Dự án nâng cao năng suất chất lượng đàn bò, đàn dê trong tỉnh.
+ Xây dựng, triển khai chương trình hỗ trợ áp dụng thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) giai đoạn năm 2021-2025; kế hoạch triển khai thực hiện sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2030; kế hoạch, chương trình, đề án triển khai kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045. Thực hiện Dự án “Truy xuất nguồn gốc thực phẩm thiết yếu có nguồn gốc động vật trên địa bàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4238/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020. Tiếp tục xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; thực hiện giám sát dịch bệnh, lưu hành vi rút trên địa bàn tỉnh để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả. Triển khai thực hiện Kế hoạch số 4153/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống bệnh Dịch tả heo Châu Phi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2021 - 2025; triển khai thực hiện Kế hoạch số 4154/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống bệnh Lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2021 - 2025.
+ Tổ chức sản xuất chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp có quy mô lớn. Thực hiện Dự án “Quản lý trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3866/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020. Sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết như THT, HTX, đặc biệt là đối với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; liên kết cơ sở chăn nuôi với các đơn vị sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thu mua, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật. Tiếp tục xây dựng, mở rộng chuỗi xuất khẩu thịt gà; xây dựng các chuỗi thị trường trong và ngoài tỉnh (vào siêu thị, chợ, bếp ăn tập thể, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm), tập trung cho chuỗi vào thành phố Hồ Chí Minh.
+ Thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
+ Quản lý chất thải chăn nuôi: Gắn công tác quản lý môi trường chăn nuôi và tổng đàn vật nuôi. Quản lý chất thải, nước thải theo các quy chuẩn kỹ thuật. Tuyên truyền, tập huấn thực hiện các quy định về môi trường; hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp xử lý môi trường hiệu quả như: Áp dụng các biện pháp xử lý chất thải, nước thải, môi trường chăn nuôi như sử dụng đệm lót sinh học, hầm biogas, xây dựng công trình xử lý nước thải chăn nuôi, đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường,...; mật độ nuôi phù hợp với quy định; xử lý xác động vật chết, bệnh, chất thải nguy hại theo quy định; quản lý, sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, làm nước tưới tiêu cho cây trồng theo quy định.
- Lĩnh vực thủy sản:
+ Tận dụng tiềm năng mặt nước, đa dạng hóa các đối tượng nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Thả giống một số loài thủy sản bản địa, có giá trị vào các thủy vực tự nhiên nhằm khôi phục nguồn lợi. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển thủy sản, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản nhằm thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
+ Xây dựng, triển khai kế hoạch sản xuất thủy sản theo quy trình VietGAP, nông nghiệp hữu cơ hoặc các tiêu chuẩn sản xuất an toàn thực phẩm khác. Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển tôm càng xanh và một số loài thủy sản phục vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Phát triển các vùng sản xuất, nuôi trồng thủy sản an toàn.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nhất là giống, công nghệ sinh học; tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất thủy sản, như: Nuôi cá lồng bè trên sông, hồ bằng vật liệu mới, nuôi cá thâm canh trong ao ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học, nuôi tiết kiệm nước,... tại các vùng nuôi trọng điểm của tỉnh.
+ Tổ chức nuôi trồng, khai thác thủy sản gắn với mô hình quản lý cộng đồng. Thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào thủy sản theo hình thức sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng kinh tế.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất. Điều tra, giám sát, đánh giá nguồn lợi thủy sản, thu thập thông tin số liệu nghề cá phục vụ quản lý phát triển thủy sản bền vững. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý kịp thời các vi phạm về hoạt động sản xuất thủy sản; hoạt động khai thác bị cấm; các hành vi khai thác gây hủy hoại môi trường sống của các loài thủy sản. Xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý. Chuyển đổi nghề khai thác và ngành nghề khác phù hợp, giảm cường lực khai thác. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển thủy sản.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Lồng ghép trong Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030, cụ thể như sau:
+ Quản lý rừng: (1) Thực hiện quy hoạch 3 loại rừng, rà soát chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ sang rừng sản xuất; kiểm tra chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất từ lâm nghiệp sang mục đích khác, trồng rừng thay thế; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp. (2) Thực hiện phương án khoán đất rừng gắn với thực hiện Dự án đánh giá đất giao khoán và giải pháp xử lý những khó khăn tồn tại trong công tác giao khoán rừng trên địa bàn tỉnh. (3) Rà soát, thực hiện các trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích chưa được cấp giấy; thực hiện các dự án di dời, tái định cư.
+ Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng: Quản lý bảo vệ và phát triển bền vững rừng, nâng cao năng lực quản lý bảo vệ rừng; phát huy vai trò, lợi thế của từng loại rừng trên cơ sở bảo tồn, sử dụng, cung cấp các dịch vụ và phát triển bền vững. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho công tác phòng cháy, nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng và hiệu lực của công tác phòng chống cháy rừng. Kiện toàn tổ chức các lực lượng phòng cháy chữa cháy, đảm bảo phòng cháy tốt, phát hiện kịp thời.
+ Bảo tồn thiên nhiên: Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 Dự án Khẩn cấp bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai; hoàn chỉnh trình duyệt, triển khai Dự án bảo tồn Voọc Chà Vá chân đen tại núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc; quản lý chặt chẽ các loại động vật hoang dã, gây nuôi.
+ Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng: Đảm bảo 70% cây giống trồng rừng đúng chất lượng, nguồn gốc rõ ràng. Triển khai đề án trồng 1 tỷ cây xanh của Thủ tướng Chính phủ. Rà soát diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng, đưa vào thiết kế trồng rừng theo theo quy hoạch; trồng bổ sung nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, đặc dụng; áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
+ Sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản: Triển khai thực hiện Đề án Sản xuất, chế biến lâm sản bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; quy hoạch cơ sở chế biến gỗ, cải tiến công nghệ mẫu mã, xúc tiến mở rộng thị trường, hình thành chuỗi cung ứng tiêu thụ gỗ lâm sản, xây dựng vùng nguyên liệu bền vững. Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự kiến thu nguồn cung ứng dịch vụ môi trường rừng đạt bình quân trên 52 tỷ/năm. Phát triển du lịch sinh thái, mời gọi các doanh nghiệp phát triển du lịch sinh thái bằng hình thức cho thuê môi trường rừng gắn với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
+ Các chương trình, đề án, dự án: tiếp tục thực hiện các Dự án đã phê duyệt. Đề xuất thực hiện Dự án xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh; Dự án xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý, giám sát sự thay đổi rừng và đất lâm nghiệp ở tỉnh Đồng Nai; Dự án xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm và giám sát lửa rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Content:
Tổ chức sản xuất
- Lĩnh vực trồng trọt:
+ Ứng dụng các loại giống cây trồng năng suất, chất lượng cao và chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu, giảm chi phí; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vật tư đầu vào. Cải tạo vườn cây công nghiệp già cỗi chuyển sang các giống có năng suất cao, phù hợp với thị trường xuất khẩu.
+ Ứng dụng các biện pháp canh tác bền vững, quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn.
+ Đảm bảo tính bền vững và tăng hiệu quả sử dụng đất trên một đơn vị diện tích thông qua việc trồng xen canh các loại cây trồng phù hợp.
+ Xây dựng Đề án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung. Hình thành các tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết (ngang, dọc), xây dựng và phát triển các mô hình liên kết gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đảm bảo truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
+ Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, nhất là các công nghệ cao. Tăng cường cơ giới hóa nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
- Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Sử dụng các giống có năng suất cao, tính kháng bệnh tốt; ưu tiên sản xuất con giống để cung ứng cho nhu cầu chăn nuôi trong tỉnh và các địa phương trong cả nước. Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển, sản xuất giống vật nuôi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng Dự án nâng cao năng suất chất lượng đàn bò, đàn dê trong tỉnh.
+ Xây dựng, triển khai chương trình hỗ trợ áp dụng thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) giai đoạn năm 2021-2025; kế hoạch triển khai thực hiện sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2030; kế hoạch, chương trình, đề án triển khai kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045. Thực hiện Dự án “Truy xuất nguồn gốc thực phẩm thiết yếu có nguồn gốc động vật trên địa bàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4238/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020. Tiếp tục xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; thực hiện giám sát dịch bệnh, lưu hành vi rút trên địa bàn tỉnh để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả. Triển khai thực hiện Kế hoạch số 4153/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống bệnh Dịch tả heo Châu Phi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2021 - 2025; triển khai thực hiện Kế hoạch số 4154/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống bệnh Lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2021 - 2025.
+ Tổ chức sản xuất chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp có quy mô lớn. Thực hiện Dự án “Quản lý trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3866/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020. Sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết như THT, HTX, đặc biệt là đối với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; liên kết cơ sở chăn nuôi với các đơn vị sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thu mua, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật. Tiếp tục xây dựng, mở rộng chuỗi xuất khẩu thịt gà; xây dựng các chuỗi thị trường trong và ngoài tỉnh (vào siêu thị, chợ, bếp ăn tập thể, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm), tập trung cho chuỗi vào thành phố Hồ Chí Minh.
+ Thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
+ Quản lý chất thải chăn nuôi: Gắn công tác quản lý môi trường chăn nuôi và tổng đàn vật nuôi. Quản lý chất thải, nước thải theo các quy chuẩn kỹ thuật. Tuyên truyền, tập huấn thực hiện các quy định về môi trường; hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp xử lý môi trường hiệu quả như: Áp dụng các biện pháp xử lý chất thải, nước thải, môi trường chăn nuôi như sử dụng đệm lót sinh học, hầm biogas, xây dựng công trình xử lý nước thải chăn nuôi, đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường,...; mật độ nuôi phù hợp với quy định; xử lý xác động vật chết, bệnh, chất thải nguy hại theo quy định; quản lý, sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, làm nước tưới tiêu cho cây trồng theo quy định.
- Lĩnh vực thủy sản:
+ Tận dụng tiềm năng mặt nước, đa dạng hóa các đối tượng nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Thả giống một số loài thủy sản bản địa, có giá trị vào các thủy vực tự nhiên nhằm khôi phục nguồn lợi. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển thủy sản, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản nhằm thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
+ Xây dựng, triển khai kế hoạch sản xuất thủy sản theo quy trình VietGAP, nông nghiệp hữu cơ hoặc các tiêu chuẩn sản xuất an toàn thực phẩm khác. Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển tôm càng xanh và một số loài thủy sản phục vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Phát triển các vùng sản xuất, nuôi trồng thủy sản an toàn.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nhất là giống, công nghệ sinh học; tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất thủy sản, như: Nuôi cá lồng bè trên sông, hồ bằng vật liệu mới, nuôi cá thâm canh trong ao ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học, nuôi tiết kiệm nước,... tại các vùng nuôi trọng điểm của tỉnh.
+ Tổ chức nuôi trồng, khai thác thủy sản gắn với mô hình quản lý cộng đồng. Thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào thủy sản theo hình thức sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng kinh tế.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất. Điều tra, giám sát, đánh giá nguồn lợi thủy sản, thu thập thông tin số liệu nghề cá phục vụ quản lý phát triển thủy sản bền vững. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý kịp thời các vi phạm về hoạt động sản xuất thủy sản; hoạt động khai thác bị cấm; các hành vi khai thác gây hủy hoại môi trường sống của các loài thủy sản. Xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý. Chuyển đổi nghề khai thác và ngành nghề khác phù hợp, giảm cường lực khai thác. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển thủy sản.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Lồng ghép trong Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030, cụ thể như sau:
+ Quản lý rừng: (1) Thực hiện quy hoạch 3 loại rừng, rà soát chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ sang rừng sản xuất; kiểm tra chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất từ lâm nghiệp sang mục đích khác, trồng rừng thay thế; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp. (2) Thực hiện phương án khoán đất rừng gắn với thực hiện Dự án đánh giá đất giao khoán và giải pháp xử lý những khó khăn tồn tại trong công tác giao khoán rừng trên địa bàn tỉnh. (3) Rà soát, thực hiện các trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích chưa được cấp giấy; thực hiện các dự án di dời, tái định cư.
+ Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng: Quản lý bảo vệ và phát triển bền vững rừng, nâng cao năng lực quản lý bảo vệ rừng; phát huy vai trò, lợi thế của từng loại rừng trên cơ sở bảo tồn, sử dụng, cung cấp các dịch vụ và phát triển bền vững. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho công tác phòng cháy, nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng và hiệu lực của công tác phòng chống cháy rừng. Kiện toàn tổ chức các lực lượng phòng cháy chữa cháy, đảm bảo phòng cháy tốt, phát hiện kịp thời.
+ Bảo tồn thiên nhiên: Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 Dự án Khẩn cấp bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai; hoàn chỉnh trình duyệt, triển khai Dự án bảo tồn Voọc Chà Vá chân đen tại núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc; quản lý chặt chẽ các loại động vật hoang dã, gây nuôi.
+ Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng: Đảm bảo 70% cây giống trồng rừng đúng chất lượng, nguồn gốc rõ ràng. Triển khai đề án trồng 1 tỷ cây xanh của Thủ tướng Chính phủ. Rà soát diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng, đưa vào thiết kế trồng rừng theo theo quy hoạch; trồng bổ sung nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, đặc dụng; áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
+ Sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản: Triển khai thực hiện Đề án Sản xuất, chế biến lâm sản bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; quy hoạch cơ sở chế biến gỗ, cải tiến công nghệ mẫu mã, xúc tiến mở rộng thị trường, hình thành chuỗi cung ứng tiêu thụ gỗ lâm sản, xây dựng vùng nguyên liệu bền vững. Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự kiến thu nguồn cung ứng dịch vụ môi trường rừng đạt bình quân trên 52 tỷ/năm. Phát triển du lịch sinh thái, mời gọi các doanh nghiệp phát triển du lịch sinh thái bằng hình thức cho thuê môi trường rừng gắn với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
+ Các chương trình, đề án, dự án: tiếp tục thực hiện các Dự án đã phê duyệt. Đề xuất thực hiện Dự án xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh; Dự án xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý, giám sát sự thay đổi rừng và đất lâm nghiệp ở tỉnh Đồng Nai; Dự án xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm và giám sát lửa rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.