Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1179/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Lào đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1179/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Lào đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Lào thuộc các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a) Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới:
- Bố trí ổn định tại chỗ cho 16.260 hộ với 81.300 nhân khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 9.609 hộ, 43.564 khẩu theo hình thức xen ghép với các điểm dân cư sở tại hoặc đến điểm dân cư mới, bao gồm: bố trí trong nội xã 4.987 hộ, ngoài xã (từ nơi khác chuyển đến) 866 hộ:
- Thành lập thêm 118 điểm dân cư mới ở các xã biên giới.
b) Phát triển nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn:
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây lương thực có hạt: 17.300 ha, trồng 6.000 ha cao su, 3.100 ha cà phê, 300 ha hồ tiêu, 2.551 ha cây ăn quả, 3.308 ha cây khác; phát triển chăn nuôi đàn trâu 23.768 con, đàn bò 56.873 con, đàn lợn 77.197 con, gia cầm trên 400.000 con;
- Bố trí phát triển sản xuất lâm nghiệp: khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng 42.105 ha, trồng mới rừng 18.255 ha; tỷ lệ che phủ rừng đạt 74%;
- Phát triển công nghiệp chế biến, ngành, nghề và dịch vụ: khuyến khích phát triển nghề rèn, đúc, dệt vải thổ cẩm, chạm khắc gỗ; xây dựng chợ đường biên; xây dựng các cửa khẩu quốc tế; đầu tư tôn tạo, trùng tu các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh để phát triển ngành du lịch.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống đường liên thôn, liên bản: xây dựng mới 812 km, nâng cấp 442 km;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 161 công trình thủy lợi, 218 km kênh mương, 6 km đường ống phục vụ tưới 1.798 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới, nâng cấp 42.970 m2 trường học, 3.000 m2 trạm y tế, 17.700 m2 nhà văn hóa cộng đồng thôn, bản; 5.108 m2 trụ sở Ủy ban nhân dân xã; 17 chợ đường biên với diện tích khoảng 19.300 m2; 3.200 công trình nước sinh hoạt; 221 trạm, chảo truyền hình, 24 cụm trạm truyền thanh; 102 trạm biến áp và 834 km đường dây dẫn điện các loại.

Content:
Định hướng quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a) Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới:
- Bố trí ổn định tại chỗ cho 16.260 hộ với 81.300 nhân khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 9.609 hộ, 43.564 khẩu theo hình thức xen ghép với các điểm dân cư sở tại hoặc đến điểm dân cư mới, bao gồm: bố trí trong nội xã 4.987 hộ, ngoài xã (từ nơi khác chuyển đến) 866 hộ:
- Thành lập thêm 118 điểm dân cư mới ở các xã biên giới.
b) Phát triển nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn:
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây lương thực có hạt: 17.300 ha, trồng 6.000 ha cao su, 3.100 ha cà phê, 300 ha hồ tiêu, 2.551 ha cây ăn quả, 3.308 ha cây khác; phát triển chăn nuôi đàn trâu 23.768 con, đàn bò 56.873 con, đàn lợn 77.197 con, gia cầm trên 400.000 con;
- Bố trí phát triển sản xuất lâm nghiệp: khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng 42.105 ha, trồng mới rừng 18.255 ha; tỷ lệ che phủ rừng đạt 74%;
- Phát triển công nghiệp chế biến, ngành, nghề và dịch vụ: khuyến khích phát triển nghề rèn, đúc, dệt vải thổ cẩm, chạm khắc gỗ; xây dựng chợ đường biên; xây dựng các cửa khẩu quốc tế; đầu tư tôn tạo, trùng tu các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh để phát triển ngành du lịch.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống đường liên thôn, liên bản: xây dựng mới 812 km, nâng cấp 442 km;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 161 công trình thủy lợi, 218 km kênh mương, 6 km đường ống phục vụ tưới 1.798 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới, nâng cấp 42.970 m2 trường học, 3.000 m2 trạm y tế, 17.700 m2 nhà văn hóa cộng đồng thôn, bản; 5.108 m2 trụ sở Ủy ban nhân dân xã; 17 chợ đường biên với diện tích khoảng 19.300 m2; 3.200 công trình nước sinh hoạt; 221 trạm, chảo truyền hình, 24 cụm trạm truyền thanh; 102 trạm biến áp và 834 km đường dây dẫn điện các loại.