Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1875/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán lập quy hoạch chung đô thị phố Đầm Thanh Hóa 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "1875/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "1875/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "1875/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "1875/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "1875/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1875/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán lập quy hoạch chung đô thị phố Đầm Thanh Hóa 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch chung đô thị phố Đầm, huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
6. Sản phẩm quy hoạch
6.1. Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 17 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và ý kiến tham gia của các ngành, nhân dân khu vực lập quy hoạch.
6.2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
6.2.1. Phần khảo sát địa hình:
Bản đồ khảo sát địa hình đo vẽ trên tỷ lệ 1/5.000, phạm vi đo vẽ 860ha. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch phải được Sở Xây dựng thẩm định theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.
6.2.2. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt);
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000.
- Thuyết minh và các bản vẽ thể hiện thiết kế đô thị.
6.2.3. Các yêu cầu khác về thành phần hồ sơ:
- Bản đồ dùng cho việc báo cáo thẩm định in màu theo tỉ lệ phù hợp;
- Hồ sơ trình duyệt lập thành 8 bộ với đầy đủ thành phần như trên, kèm theo 04 bộ hồ sơ màu in Ao (Chủ đầu tư 01 bộ, các cơ quan quản lý thẩm định 03 bộ), 04 đĩa CD ghi toàn bộ nội dung bản vẽ và các văn bản liên quan.
6.3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010.
6.4. Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

Content:
Sản phẩm quy hoạch
6.1. Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 17 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và ý kiến tham gia của các ngành, nhân dân khu vực lập quy hoạch.
6.2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
6.2.1. Phần khảo sát địa hình:
Bản đồ khảo sát địa hình đo vẽ trên tỷ lệ 1/5.000, phạm vi đo vẽ 860ha. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch phải được Sở Xây dựng thẩm định theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.
6.2.2. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt);
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000.
- Thuyết minh và các bản vẽ thể hiện thiết kế đô thị.
6.2.3. Các yêu cầu khác về thành phần hồ sơ:
- Bản đồ dùng cho việc báo cáo thẩm định in màu theo tỉ lệ phù hợp;
- Hồ sơ trình duyệt lập thành 8 bộ với đầy đủ thành phần như trên, kèm theo 04 bộ hồ sơ màu in Ao (Chủ đầu tư 01 bộ, các cơ quan quản lý thẩm định 03 bộ), 04 đĩa CD ghi toàn bộ nội dung bản vẽ và các văn bản liên quan.
6.3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010.
6.4. Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.