Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 911/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Gò Quao 2020 Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 911/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Gò Quao 2020 Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Quao đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với quy hoạch bố trí dân cư đô thị và nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Gò Quao với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế với cơ cấu phù hợp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng cao. Chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm lo sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, giảm nghèo. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn 2011-2015 đạt 13,5% và giai đoạn 2016-2020 đạt 13%. GDP bình quân đầu người đạt 2.000 USD vào năm 2015 và 3.000 USD vào năm 2020 (theo giá hiện hành).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực bền vững, giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản đạt 53,0% năm 2015 và 40,1% năm 2020; tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt từ 13,5% lên 22,0% và dịch vụ từ 33,5% lên 37,9%.
- Sản lượng lúa đạt 360.287 tấn vào năm 2015 và 390.000 tấn vào năm 2020; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 7.206 tấn và 10.700 tấn, trong đó: Nuôi trồng 5.706 tấn và 8.700 tấn.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 03 xã là: Định Hòa, Vĩnh Hòa Hưng Nam và Định An đạt xã nông thôn mới; số xã còn lại đạt ít nhất 70% tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020, có 10 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và trở thành huyện nông thôn mới.
2.2. Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh từ 0,25‰ - 0,2‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 11‰ năm 2015 giảm còn 10‰ năm 2020.
- Phấn đấu 100% trạm y tế có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10% năm 2015 và 5% năm 2020.
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi năm 2015. Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt trên 98,4% năm 2015 và 99% năm 2020.
- Hàng năm, tạo và giới thiệu việc làm mới cho 3.000 lao động trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39% năm 2015 và 55,4% năm 2020, trong đó: Đào tạo nghề là 35%-45%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 75% năm 2015 và 90% năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 5% năm 2015 xuống dưới 3,0% năm 2020.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 90% năm 2015 và 95% năm 2020; tỷ lệ hộ được sử dụng điện 99% năm 2015 và 99,5% vào năm 2020.
III. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
1. Ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản
Tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Quy hoạch ổn định vùng sản xuất lúa chất lượng cao phục vụ yêu cầu chế biến và xuất khẩu. Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cây khóm, cây mía. Phát triển diện tích cây tiêu và mô hình trồng rau màu sạch theo hướng tập trung. Đẩy mạnh nuôi thủy sản theo hướng đa dạng hóa các loại hình nuôi, nhất là khai thác tốt mặt nước ven sông, kênh rạch phát triển nuôi trồng thủy sản; phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với công tác chủ động phòng chống dịch bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất. Tập trung phát triển mô hình kinh tế tổng hợp, nhân rộng các mô hình làm ăn có hiệu quả, đổi mới mô hình tổ chức sản xuất, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác, xây dựng hoàn chỉnh chương trình nông thôn mới. Chú trọng sự liên kết giữa sản xuất gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, nguyên liệu và lợi thế sẵn có của huyện. Nâng cao năng lực công nghệ các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hiện có. Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và xây dựng thương hiệu các sản phẩm như: Đan lục bình, đan tre, trúc,… Khuyến khích tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp mới như: Sản xuất nước khoáng, khai thác chế biến nông thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, lắp ráp điện tử,... Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến, thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam.
3. Phát triển thương mại - dịch vụ:
- Phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động thương mại, phát triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh; đồng thời phát triển các loại hình doanh nghiệp thương mại lớn với hệ thống phân phối hiện đại như: Siêu thị, trung tâm thương mại. Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản xuất và thương mại dịch vụ. Phát triển hình thức mua bán, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại, hệ thống bán buôn, bán lẻ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, đại lý,...
- Đầu tư phát triển Khu văn hóa lịch sử xếp Ba Tàu kết hợp với phát triển du lịch; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch sinh thái gắn với các vườn cây ăn trái tại xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và các xã lân cận. Phát triển làng nghề tại địa phương như: Đan tre, trúc, lục bình, khóm,... để làm điểm đến cho khách du lịch, đồng thời tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn.
- Phát triển dịch vụ vận tải theo hướng hiện đại hóa, an toàn và giảm thiểu tác động đến môi trường, thay thế dần các phương tiện đã cũ. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tuyến vận tải đường bộ, đường thủy liên huyện, liên tỉnh, liên vùng. Mở tuyến xe buýt Gò Quao - Bến Nhứt và tuyến Gò Quao - Cái Tư - Vị Thanh. Nâng cấp và xây dựng mới các bến tàu hàng hóa gắn với các cơ sở chế biến nông - thủy sản và cụm công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng các điểm bưu điện văn hóa tại các xã. Duy trì và nâng cao các dịch vụ bưu chính cơ bản, công ích tất cả các điểm phục vụ, mở dịch vụ chuyển toán thanh toán, chuyển phát nhanh bưu kiện toàn mạng bưu cục và cung cấp dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đến từng điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng hệ thống thư viện, thư viện điện tử cho các điểm bưu điện văn hóa xã. Phấn đấu đến năm 2020 ngầm hóa toàn bộ mạng cáp trên địa bàn huyện.
- Khai thác tốt các nguồn thu, chống thất thu, tăng cường quản lý chi ngân sách, chi đúng định mức và tiết kiệm. Mở rộng các hoạt động tín dụng ở nông thôn, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, nhất là vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay đặc biệt là chương trình vay vốn cho người nghèo, đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống.
- Phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn huyện và nâng cao chất lượng các sản phẩm bảo hiểm, hình thành các loại hình bảo hiểm sản phẩm hàng hóa nông sản, thủy sản,… bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kích thích người nông dân yên tâm ổn định sản xuất.
4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội:
4.1. Dân số, lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm từ 0,25‰ - 0,2‰. Nâng cao chất lượng dân số bằng việc tăng tuổi thọ trung bình, giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, nâng cao dân trí...
- Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. Hàng năm giải quyết việc làm mới cho 3.000 lao động trở lên, giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm từ 2,0% năm 2015 xuống còn 1,5% năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 39% năm 2015 lên 55,4% năm 2020, trong đó: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 35%-45%. Thực hiện hiệu quả Chương trình giảm nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo còn 5%-3%.
4.2. Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục đổi mới chất lượng giáo dục - đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực. Sắp xếp, quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia, thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tăng tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học. Duy trì kết quả phổ cập tiểu học và trung học cơ sở. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn. Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, hội khuyến học từ huyện đến cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn.
4.3.Y tế
Thực hiện có hiệu quả các Chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh nguy hiểm và tuyên truyền, nâng cao nhận thức tự phòng bệnh của nhân dân. Phấn đấu 100% trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia, nâng cao hiệu quả hoạt động các Tổ y tế ấp. Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt tỷ lệ giảm sinh đề ra.
Tập trung đầu tư trang thiết bị y tế, nâng cao năng lực đội ngũ y bác sĩ và cán bộ quản lý bệnh viện huyện và trạm y tế xã.
4.4. Văn hóa - Thể dục thể thao
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tiếp tục xây dựng và phát triển các loại hình văn hóa đi đôi với đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc; các giá trị văn hóa và các môn thể thao tiêu biểu như: Đờn ca tài tử, múa Lâm Thol, đua ghe ngo,... Đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa huyện, xã; các di tích lịch sử, văn hóa lịch sử quốc gia,...
4.5. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên tại chỗ để phát huy tiềm năng và lợi thế của huyện. Trong nông nghiệp tập trung đầu tư ứng dụng chuyển giao công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp hiệu quả và bền vững, kỹ thuật về chế biến hải sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của huyện, trước hết quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học quản lý của huyện, có chính sách thu hút lao động có trình độ kỹ thuật về công tác tại huyện. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng để đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, khuyến ngư, khuyến thương,... nhằm chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tây sông Hậu theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua, xổ phèn và phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ.
5.2. Phát triển hệ thống giao thông
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến: Quốc lộ 61, đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, đường Hồ Chí Minh, ĐT.962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh Tuy), ĐT.963C (Định An - Vĩnh Phú - Vĩnh Thạnh), ĐT.DK.02 (Giồng Riềng - Gò Quao).
- Đầu tư nâng cấp 05 tuyến đường huyện (ĐH) hiện hữu: ĐH. Vĩnh Hòa Hưng Bắc, ĐH. Thủy Liễu, ĐH. đê Ô Môn - Xà No, ĐH. Vĩnh Phước B và Vĩnh Phước A. Mở mới 06 tuyến: ĐH.GQ.DK.01 (ĐH. Thủy Liễu - Thới Quản), ĐH.GQ.DK.02 (ĐH. đường cặp sông Cái Lớn), ĐH.GQ.DK 03 (ĐH. Định Hòa - Vĩnh Phú), ĐH.GQ.DK04 (ĐH. Quốc lộ 61 - Thủy Liễu), ĐH.GQ.DK 05 (ĐH. Vĩnh Phước B - Vĩnh Hòa Hưng Nam), ĐH.GQ.DK 06 (ĐH. Vĩnh Phước A - Hòa Chánh).
- Hệ thống đường xã:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020 sẽ quy hoạch các tuyến đường trục chính của xã hoặc liên xã đạt tối thiểu loại B, đối với các tuyến đường trục chính ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc C, kết cấu đường cấp phối sỏi đỏ hoặc bê tông xi măng. Định hướng đến năm 2030, các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI đồng bằng, mặt láng nhựa hoặc bê tông xi măng.
+ Nâng cấp và mở mới 312 tuyến đường xã, thị trấn dài 549,1km; nâng cấp và xây dựng mới 230 cầu và 17 cống với tổng chiều dài 4.770m cầu trên tuyến đường xã.
5.3. Điện
Xây dựng 281,3 km đường dây trung thế; 495,3km đường dây hạ thế và các trạm biến áp với tổng công suất 36.572KVA.
5.4. Cấp nước - xử lý chất thải rắn
- Cấp nước: Mở rộng trạm cấp nước thị trấn Gò Quao với công suất 1.000m3/ngày và nâng công suất cấp nước tại các cụm: Vĩnh Hòa Hưng Nam, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Thới Quản, Định An. Xây mới cụm cấp nước liên xã Vĩnh Thắng - Vĩnh Tuy và cụm cấp nước xã Định Hòa. Đến năm 2020, nâng tổng số cụm cấp nước trong toàn huyện lên 14 cụm với tổng công suất 8.560m3/ngày. Ưu tiên đầu tư trạm cấp nước tại những khu vực không sử dụng giếng khoan và khu vực đông dân cư.
- Xử lý chất thải rắn (CTR): Xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn tại ấp 6, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam. Đầu tư 5 trạm trung chuyển CTR tại các xã: Thủy Liễu, Thới Quản, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Phước A, Vĩnh Thắng.

Content:
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với quy hoạch bố trí dân cư đô thị và nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Gò Quao với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế với cơ cấu phù hợp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng cao. Chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm lo sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, giảm nghèo. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn 2011-2015 đạt 13,5% và giai đoạn 2016-2020 đạt 13%. GDP bình quân đầu người đạt 2.000 USD vào năm 2015 và 3.000 USD vào năm 2020 (theo giá hiện hành).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực bền vững, giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản đạt 53,0% năm 2015 và 40,1% năm 2020; tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt từ 13,5% lên 22,0% và dịch vụ từ 33,5% lên 37,9%.
- Sản lượng lúa đạt 360.287 tấn vào năm 2015 và 390.000 tấn vào năm 2020; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 7.206 tấn và 10.700 tấn, trong đó: Nuôi trồng 5.706 tấn và 8.700 tấn.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 03 xã là: Định Hòa, Vĩnh Hòa Hưng Nam và Định An đạt xã nông thôn mới; số xã còn lại đạt ít nhất 70% tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020, có 10 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và trở thành huyện nông thôn mới.
2.2. Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh từ 0,25‰ - 0,2‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 11‰ năm 2015 giảm còn 10‰ năm 2020.
- Phấn đấu 100% trạm y tế có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10% năm 2015 và 5% năm 2020.
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi năm 201Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt trên 98,4% năm 2015 và 99% năm 2020.
- Hàng năm, tạo và giới thiệu việc làm mới cho 3.000 lao động trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39% năm 2015 và 55,4% năm 2020, trong đó: Đào tạo nghề là 35%-45%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 75% năm 2015 và 90% năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 5% năm 2015 xuống dưới 3,0% năm 2020.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 90% năm 2015 và 95% năm 2020; tỷ lệ hộ được sử dụng điện 99% năm 2015 và 99,5% vào năm 2020.
III. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
1. Ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản
Tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Quy hoạch ổn định vùng sản xuất lúa chất lượng cao phục vụ yêu cầu chế biến và xuất khẩu. Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cây khóm, cây mía. Phát triển diện tích cây tiêu và mô hình trồng rau màu sạch theo hướng tập trung. Đẩy mạnh nuôi thủy sản theo hướng đa dạng hóa các loại hình nuôi, nhất là khai thác tốt mặt nước ven sông, kênh rạch phát triển nuôi trồng thủy sản; phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với công tác chủ động phòng chống dịch bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất. Tập trung phát triển mô hình kinh tế tổng hợp, nhân rộng các mô hình làm ăn có hiệu quả, đổi mới mô hình tổ chức sản xuất, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác, xây dựng hoàn chỉnh chương trình nông thôn mới. Chú trọng sự liên kết giữa sản xuất gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, nguyên liệu và lợi thế sẵn có của huyện. Nâng cao năng lực công nghệ các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hiện có. Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và xây dựng thương hiệu các sản phẩm như: Đan lục bình, đan tre, trúc,… Khuyến khích tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp mới như: Sản xuất nước khoáng, khai thác chế biến nông thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, lắp ráp điện tử,... Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến, thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam.
3. Phát triển thương mại - dịch vụ:
- Phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động thương mại, phát triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh; đồng thời phát triển các loại hình doanh nghiệp thương mại lớn với hệ thống phân phối hiện đại như: Siêu thị, trung tâm thương mại. Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản xuất và thương mại dịch vụ. Phát triển hình thức mua bán, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại, hệ thống bán buôn, bán lẻ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, đại lý,...
- Đầu tư phát triển Khu văn hóa lịch sử xếp Ba Tàu kết hợp với phát triển du lịch; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch sinh thái gắn với các vườn cây ăn trái tại xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và các xã lân cận. Phát triển làng nghề tại địa phương như: Đan tre, trúc, lục bình, khóm,... để làm điểm đến cho khách du lịch, đồng thời tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn.
- Phát triển dịch vụ vận tải theo hướng hiện đại hóa, an toàn và giảm thiểu tác động đến môi trường, thay thế dần các phương tiện đã cũ. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tuyến vận tải đường bộ, đường thủy liên huyện, liên tỉnh, liên vùng. Mở tuyến xe buýt Gò Quao - Bến Nhứt và tuyến Gò Quao - Cái Tư - Vị Thanh. Nâng cấp và xây dựng mới các bến tàu hàng hóa gắn với các cơ sở chế biến nông - thủy sản và cụm công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng các điểm bưu điện văn hóa tại các xã. Duy trì và nâng cao các dịch vụ bưu chính cơ bản, công ích tất cả các điểm phục vụ, mở dịch vụ chuyển toán thanh toán, chuyển phát nhanh bưu kiện toàn mạng bưu cục và cung cấp dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đến từng điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng hệ thống thư viện, thư viện điện tử cho các điểm bưu điện văn hóa xã. Phấn đấu đến năm 2020 ngầm hóa toàn bộ mạng cáp trên địa bàn huyện.
- Khai thác tốt các nguồn thu, chống thất thu, tăng cường quản lý chi ngân sách, chi đúng định mức và tiết kiệm. Mở rộng các hoạt động tín dụng ở nông thôn, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, nhất là vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay đặc biệt là chương trình vay vốn cho người nghèo, đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống.
- Phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn huyện và nâng cao chất lượng các sản phẩm bảo hiểm, hình thành các loại hình bảo hiểm sản phẩm hàng hóa nông sản, thủy sản,… bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kích thích người nông dân yên tâm ổn định sản xuất.
4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội:
4.1. Dân số, lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm từ 0,25‰ - 0,2‰. Nâng cao chất lượng dân số bằng việc tăng tuổi thọ trung bình, giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, nâng cao dân trí...
- Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. Hàng năm giải quyết việc làm mới cho 3.000 lao động trở lên, giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm từ 2,0% năm 2015 xuống còn 1,5% năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 39% năm 2015 lên 55,4% năm 2020, trong đó: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 35%-45%. Thực hiện hiệu quả Chương trình giảm nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo còn 5%-3%.
4.2. Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục đổi mới chất lượng giáo dục - đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực. Sắp xếp, quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia, thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tăng tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học. Duy trì kết quả phổ cập tiểu học và trung học cơ sở. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn. Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, hội khuyến học từ huyện đến cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn.
4.3.Y tế
Thực hiện có hiệu quả các Chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh nguy hiểm và tuyên truyền, nâng cao nhận thức tự phòng bệnh của nhân dân. Phấn đấu 100% trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia, nâng cao hiệu quả hoạt động các Tổ y tế ấp. Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt tỷ lệ giảm sinh đề ra.
Tập trung đầu tư trang thiết bị y tế, nâng cao năng lực đội ngũ y bác sĩ và cán bộ quản lý bệnh viện huyện và trạm y tế xã.
4.4. Văn hóa - Thể dục thể thao
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tiếp tục xây dựng và phát triển các loại hình văn hóa đi đôi với đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc; các giá trị văn hóa và các môn thể thao tiêu biểu như: Đờn ca tài tử, múa Lâm Thol, đua ghe ngo,... Đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa huyện, xã; các di tích lịch sử, văn hóa lịch sử quốc gia,...
4.Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên tại chỗ để phát huy tiềm năng và lợi thế của huyện. Trong nông nghiệp tập trung đầu tư ứng dụng chuyển giao công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp hiệu quả và bền vững, kỹ thuật về chế biến hải sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của huyện, trước hết quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học quản lý của huyện, có chính sách thu hút lao động có trình độ kỹ thuật về công tác tại huyện. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng để đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, khuyến ngư, khuyến thương,... nhằm chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động.
Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tây sông Hậu theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua, xổ phèn và phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ.
5.2. Phát triển hệ thống giao thông
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến: Quốc lộ 61, đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, đường Hồ Chí Minh, ĐT.962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh Tuy), ĐT.963C (Định An - Vĩnh Phú - Vĩnh Thạnh), ĐT.DK.02 (Giồng Riềng - Gò Quao).
- Đầu tư nâng cấp 05 tuyến đường huyện (ĐH) hiện hữu: ĐH. Vĩnh Hòa Hưng Bắc, ĐH. Thủy Liễu, ĐH. đê Ô Môn - Xà No, ĐH. Vĩnh Phước B và Vĩnh Phước A. Mở mới 06 tuyến: ĐH.GQ.DK.01 (ĐH. Thủy Liễu - Thới Quản), ĐH.GQ.DK.02 (ĐH. đường cặp sông Cái Lớn), ĐH.GQ.DK 03 (ĐH. Định Hòa - Vĩnh Phú), ĐH.GQ.DK04 (ĐH. Quốc lộ 61 - Thủy Liễu), ĐH.GQ.DK 05 (ĐH. Vĩnh Phước B - Vĩnh Hòa Hưng Nam), ĐH.GQ.DK 06 (ĐH. Vĩnh Phước A - Hòa Chánh).
- Hệ thống đường xã:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020 sẽ quy hoạch các tuyến đường trục chính của xã hoặc liên xã đạt tối thiểu loại B, đối với các tuyến đường trục chính ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc C, kết cấu đường cấp phối sỏi đỏ hoặc bê tông xi măng. Định hướng đến năm 2030, các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI đồng bằng, mặt láng nhựa hoặc bê tông xi măng.
+ Nâng cấp và mở mới 312 tuyến đường xã, thị trấn dài 549,1km; nâng cấp và xây dựng mới 230 cầu và 17 cống với tổng chiều dài 4.770m cầu trên tuyến đường xã.
5.3. Điện
Xây dựng 281,3 km đường dây trung thế; 495,3km đường dây hạ thế và các trạm biến áp với tổng công suất 36.572KVA.
5.4. Cấp nước - xử lý chất thải rắn
- Cấp nước: Mở rộng trạm cấp nước thị trấn Gò Quao với công suất 1.000m3/ngày và nâng công suất cấp nước tại các cụm: Vĩnh Hòa Hưng Nam, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Thới Quản, Định An. Xây mới cụm cấp nước liên xã Vĩnh Thắng - Vĩnh Tuy và cụm cấp nước xã Định Hòa. Đến năm 2020, nâng tổng số cụm cấp nước trong toàn huyện lên 14 cụm với tổng công suất 8.560m3/ngày. Ưu tiên đầu tư trạm cấp nước tại những khu vực không sử dụng giếng khoan và khu vực đông dân cư.
- Xử lý chất thải rắn (CTR): Xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn tại ấp 6, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam. Đầu tư 5 trạm trung chuyển CTR tại các xã: Thủy Liễu, Thới Quản, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Phước A, Vĩnh Thắng.