Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 13549/QĐ-BCT kế hoạch cung cấp điện vận hành hệ thống điện 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/12/2015", "sign_number": "13549/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/12/2015", "sign_number": "13549/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/12/2015", "sign_number": "13549/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/12/2015", "sign_number": "13549/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/12/2015", "sign_number": "13549/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 13549/QĐ-BCT kế hoạch cung cấp điện vận hành hệ thống điện 2016

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần trong năm 2016 cho toàn hệ thống điện quốc gia dựa trên Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2016 được duyệt và diễn biến thực tế của phụ tải điện, các điều kiện vận hành hệ thống điện và thị trường điện; Chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực xây dựng kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần để thực hiện cung cấp điện ổn định, an toàn và tin cậy.
b) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông số đầu vào cơ bản tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp có những thay đổi đáng kể so với dự kiến ban đầu, gây ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch cung cấp điện, kịp thời báo cáo Bộ Công Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) để xem xét, chỉ đạo.
c) Nâng cao công suất khả dụng các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý vận hành kể cả các nguồn điện chạy dầu (FO, DO), các nguồn điện dự phòng của khách hàng sử dụng điện đảm bảo công suất sẵn sàng của các tổ máy để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện năm 2016. Đặc biệt, chỉ đạo các Tổng công ty Phát điện thường xuyên tổ chức kiểm tra, củng cố các thiết bị của các nhà máy điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1 đảm bảo nâng cao độ tin cậy vận hành, nâng cao khả năng phát điện của các nhà máy điện để bổ sung nguồn điện cho hệ thống điện miền Nam, góp phần giảm điện năng sản xuất từ các nguồn điện chạy dầu (FO+DO) có giá thành cao.
d) Chỉ đạo các nhà máy nhiệt điện than do Tập đoàn đầu tư quản lý, đặc biệt là các nhà máy điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1 đảm bảo duy trì sẵn sàng, đầy đủ lượng than dự trữ định mức trong kho. Chỉ đạo Tổng công ty Phát điện 1 khẩn trương tổ chức thực hiện công tác chạy thử, thí nghiệm, nghiệm thu các tổ máy của nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 để đưa vào vận hành chính thức trong thời gian sớm nhất có thể để góp phần đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện miền Nam năm 2016 và các năm tiếp theo.
đ) Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc nghiên cứu phương án xây dựng các kho than dự trữ bổ sung cho từng cụm nhà máy nhiệt điện than.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để nghiên cứu, triển khai các giải pháp đầu tư, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng để vận chuyển và tiếp nhận đủ than theo thiết kế phục vụ phát điện của các nhà máy điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1.
g) Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (NPT):
- Tập trung nguồn lực để đảm bảo tiến độ: i) hoàn thành đóng điện công trình trạm biến áp 500 kV Pleiku 2 và các bộ tụ bù dọc trên đường dây 500 kV Pleiku 2 - Cầu Bông trong tháng 3 năm 2016; ii) hoàn thành đóng điện công trình đường dây 220 kV Vũng Áng - Ba Đồn - Đồng Hới trong tháng 1 năm 2016.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng ở địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng cho các công trình lưới điện trọng điểm đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2016, đặc biệt là các công trình: i) đường dây truyền tải điện 220kV Vũng Áng – Ba Đồn – Đồng Hới tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị; ii) cải tạo ĐZ 220kV Phú Lâm – Hóc Môn 1 thành 2 mạch, đường dây 220kV Cầu Bông – Đức Hòa và Cầu Bông – Hóc Môn – rẽ Bình Tân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; iii) trạm biến áp 220kV Sơn Tây và đường dây đấu nối trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Khẩn trương khắc phục các tồn tại của máy biến áp AT1 tại Trạm biến áp 500 kV Hiệp Hòa để cho phép vận hành mang tải ở mức 100%, tăng độ tin cậy và giảm tổn thất trong vận hành.
- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) và các đơn vị liên quan nghiên cứu, triển khai các giải pháp để giải tỏa và huy động tối đa công suất phát của các nhà máy nhiệt điện khu vực Bắc miền Trung gồm Vũng Áng 1, Nghi Sơn và Fomorsa Hà Tĩnh. Đặc biệt, sớm có kế hoạch đầu tư, xây dựng nâng công suất trạm biến áp 500 kV Vũng Áng lên thành 2x450MVA.
- Lập kế hoạch đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải 500-220 kV an toàn, ổn định, tin cậy và liên tục.
h) Chỉ đạo A0 phối hợp với NPT và các Tổng công ty Điện lực rà soát phương án vận hành lưới điện truyền tải 500-220-110 kV, đặc biệt là hệ thống điện miền Nam; rà soát lại hệ thống rơ le sa thải phụ tải theo tần số thấp (F81), kiểm tra lại chỉnh định sa thải tổ máy phát điện, kiểm tra các hệ thống sa thải đặc biệt trên toàn hệ thống điện, đặc biệt là trong hệ thống điện miền Nam, nhằm ứng phó với tình huống sự cố mất cả hai mạch đường dây truyền tải 500 kV Bắc - Nam khi đang truyền tải cao, đảm bảo các hệ thống điện miền không bị tan rã và rút ngắn được thời gian khôi phục sau sự cố.
i) Chỉ đạo A0 nghiên cứu và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp kỹ thuật và vận hành để hạn chế hiện tượng dao động công suất trên đường dây 220 kV liên kết Việt Nam - Campuchia; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Điện lực Campuchia để vận hành ổn định lưới điện liên kết Việt Nam - Campuchia.
k) Chỉ đạo A0, NPT và các Tổng công ty Điện lực có giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng cung cấp điện (tần số, điện áp và độ tin cậy cung cấp điện).
l) Chỉ đạo các Đơn vị phát điện quản lý các nhà máy điện Thủ Đức, Ô Môn (chạy dầu FO) để đảm bảo khả năng sẵn sàng huy động và thực hiện yêu cầu vận hành; phối hợp với các đơn vị phát điện quản lý cụm nhà máy điện tua bin khí Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Cà Mau để đảm bảo khả năng sẵn sàng và thực hiện chuyển đổi sang chạy dầu DO theo nhu cầu phụ tải điện toàn hệ thống, đặc biệt trong thời gian bảo dưỡng sửa chữa hoặc sự cố hệ thống cung cấp khí Nam Côn Sơn, PM3-CAA.
m) Chỉ đạo A0 có phương thức hợp lý để huy động cao các nguồn điện, kể cả huy động các nguồn điện chạy dầu FO+DO và các nguồn điện dự phòng của khách hàng (khi cần thiết) để đảm bảo cung ứng điện năm 2016.
n) Chỉ đạo A0 ưu tiên huy động cao nhất khả năng phát điện của cụm nhà máy điện Cà Mau nhằm sử dụng tối ưu tài nguyên khí của quốc gia với lượng khí được cung cấp từ nguồn khí PM3-CAA có tính đến điều kiện kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp khí, hệ thống điện quốc gia và tình hình thủy văn năm 2016.
o) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tình hình diễn biến thủy văn; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Ủy ban nhân dân các tỉnh có hồ thủy điện để xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước các hồ thủy điện theo quy định tại các Quy trình điều tiết liên hồ chứa, phù hợp với diễn biến thủy văn trên tinh thần sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và tối ưu hiệu quả phát điện, đặc biệt là các hồ thủy điện tại miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
p) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đảm bảo an toàn công trình lưới điện cao áp; Chỉ đạo NPT, các Tổng công ty Điện lực thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện và chủ động phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm.
q) Đẩy mạnh tuyên truyền về kế hoạch cung cấp điện năm 2016, những khó khăn trong việc cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia, đặc biệt cho miền Nam năm 2016 để toàn xã hội hiểu, chia sẻ khó khăn với ngành điện, thực hiện tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý và hiệu quả; Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh rà soát, nghiên cứu, đề xuất các phương án tiết giảm nhu cầu điện tập trung vào các hộ sử dụng nhiều điện (sắt thép, xi măng…) để đối phó với trường hợp có khả năng mất cân đối cung - cầu điện hệ thống điện miền Nam.
r) Từng bước nghiên cứu, áp dụng các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải điện để giảm nhu cầu phụ tải điện vào giờ cao điểm góp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy.
s) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của các Tổng công ty Điện lực, lập báo cáo định kỳ gửi Bộ Công Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) về kết quả thực hiện, kể cả việc cắt giảm điện (nếu có) theo quy định.

Content:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần trong năm 2016 cho toàn hệ thống điện quốc gia dựa trên Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2016 được duyệt và diễn biến thực tế của phụ tải điện, các điều kiện vận hành hệ thống điện và thị trường điện; Chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực xây dựng kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần để thực hiện cung cấp điện ổn định, an toàn và tin cậy.
b) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông số đầu vào cơ bản tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp có những thay đổi đáng kể so với dự kiến ban đầu, gây ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch cung cấp điện, kịp thời báo cáo Bộ Công Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) để xem xét, chỉ đạo.
c) Nâng cao công suất khả dụng các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý vận hành kể cả các nguồn điện chạy dầu (FO, DO), các nguồn điện dự phòng của khách hàng sử dụng điện đảm bảo công suất sẵn sàng của các tổ máy để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện năm 2016. Đặc biệt, chỉ đạo các Tổng công ty Phát điện thường xuyên tổ chức kiểm tra, củng cố các thiết bị của các nhà máy điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1 đảm bảo nâng cao độ tin cậy vận hành, nâng cao khả năng phát điện của các nhà máy điện để bổ sung nguồn điện cho hệ thống điện miền Nam, góp phần giảm điện năng sản xuất từ các nguồn điện chạy dầu (FO+DO) có giá thành cao.
d) Chỉ đạo các nhà máy nhiệt điện than do Tập đoàn đầu tư quản lý, đặc biệt là các nhà máy điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1 đảm bảo duy trì sẵn sàng, đầy đủ lượng than dự trữ định mức trong kho. Chỉ đạo Tổng công ty Phát điện 1 khẩn trương tổ chức thực hiện công tác chạy thử, thí nghiệm, nghiệm thu các tổ máy của nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 để đưa vào vận hành chính thức trong thời gian sớm nhất có thể để góp phần đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện miền Nam năm 2016 và các năm tiếp theo.
đ) Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc nghiên cứu phương án xây dựng các kho than dự trữ bổ sung cho từng cụm nhà máy nhiệt điện than.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để nghiên cứu, triển khai các giải pháp đầu tư, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng để vận chuyển và tiếp nhận đủ than theo thiết kế phục vụ phát điện của các nhà máy điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1.
g) Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (NPT):
- Tập trung nguồn lực để đảm bảo tiến độ: i) hoàn thành đóng điện công trình trạm biến áp 500 kV Pleiku 2 và các bộ tụ bù dọc trên đường dây 500 kV Pleiku 2 - Cầu Bông trong tháng 3 năm 2016; ii) hoàn thành đóng điện công trình đường dây 220 kV Vũng Áng - Ba Đồn - Đồng Hới trong tháng 1 năm 2016.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng ở địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng cho các công trình lưới điện trọng điểm đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2016, đặc biệt là các công trình: i) đường dây truyền tải điện 220kV Vũng Áng – Ba Đồn – Đồng Hới tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị; ii) cải tạo ĐZ 220kV Phú Lâm – Hóc Môn 1 thành 2 mạch, đường dây 220kV Cầu Bông – Đức Hòa và Cầu Bông – Hóc Môn – rẽ Bình Tân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; iii) trạm biến áp 220kV Sơn Tây và đường dây đấu nối trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Khẩn trương khắc phục các tồn tại của máy biến áp AT1 tại Trạm biến áp 500 kV Hiệp Hòa để cho phép vận hành mang tải ở mức 100%, tăng độ tin cậy và giảm tổn thất trong vận hành.
- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) và các đơn vị liên quan nghiên cứu, triển khai các giải pháp để giải tỏa và huy động tối đa công suất phát của các nhà máy nhiệt điện khu vực Bắc miền Trung gồm Vũng Áng 1, Nghi Sơn và Fomorsa Hà Tĩnh. Đặc biệt, sớm có kế hoạch đầu tư, xây dựng nâng công suất trạm biến áp 500 kV Vũng Áng lên thành 2x450MVA.
- Lập kế hoạch đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải 500-220 kV an toàn, ổn định, tin cậy và liên tục.
h) Chỉ đạo A0 phối hợp với NPT và các Tổng công ty Điện lực rà soát phương án vận hành lưới điện truyền tải 500-220-110 kV, đặc biệt là hệ thống điện miền Nam; rà soát lại hệ thống rơ le sa thải phụ tải theo tần số thấp (F81), kiểm tra lại chỉnh định sa thải tổ máy phát điện, kiểm tra các hệ thống sa thải đặc biệt trên toàn hệ thống điện, đặc biệt là trong hệ thống điện miền Nam, nhằm ứng phó với tình huống sự cố mất cả hai mạch đường dây truyền tải 500 kV Bắc - Nam khi đang truyền tải cao, đảm bảo các hệ thống điện miền không bị tan rã và rút ngắn được thời gian khôi phục sau sự cố.
i) Chỉ đạo A0 nghiên cứu và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp kỹ thuật và vận hành để hạn chế hiện tượng dao động công suất trên đường dây 220 kV liên kết Việt Nam - Campuchia; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Điện lực Campuchia để vận hành ổn định lưới điện liên kết Việt Nam - Campuchia.
k) Chỉ đạo A0, NPT và các Tổng công ty Điện lực có giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng cung cấp điện (tần số, điện áp và độ tin cậy cung cấp điện).
l) Chỉ đạo các Đơn vị phát điện quản lý các nhà máy điện Thủ Đức, Ô Môn (chạy dầu FO) để đảm bảo khả năng sẵn sàng huy động và thực hiện yêu cầu vận hành; phối hợp với các đơn vị phát điện quản lý cụm nhà máy điện tua bin khí Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Cà Mau để đảm bảo khả năng sẵn sàng và thực hiện chuyển đổi sang chạy dầu DO theo nhu cầu phụ tải điện toàn hệ thống, đặc biệt trong thời gian bảo dưỡng sửa chữa hoặc sự cố hệ thống cung cấp khí Nam Côn Sơn, PM3-CAA.
m) Chỉ đạo A0 có phương thức hợp lý để huy động cao các nguồn điện, kể cả huy động các nguồn điện chạy dầu FO+DO và các nguồn điện dự phòng của khách hàng (khi cần thiết) để đảm bảo cung ứng điện năm 2016.
n) Chỉ đạo A0 ưu tiên huy động cao nhất khả năng phát điện của cụm nhà máy điện Cà Mau nhằm sử dụng tối ưu tài nguyên khí của quốc gia với lượng khí được cung cấp từ nguồn khí PM3-CAA có tính đến điều kiện kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp khí, hệ thống điện quốc gia và tình hình thủy văn năm 2016.
o) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tình hình diễn biến thủy văn; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Ủy ban nhân dân các tỉnh có hồ thủy điện để xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước các hồ thủy điện theo quy định tại các Quy trình điều tiết liên hồ chứa, phù hợp với diễn biến thủy văn trên tinh thần sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và tối ưu hiệu quả phát điện, đặc biệt là các hồ thủy điện tại miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
p) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đảm bảo an toàn công trình lưới điện cao áp; Chỉ đạo NPT, các Tổng công ty Điện lực thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện và chủ động phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm.
q) Đẩy mạnh tuyên truyền về kế hoạch cung cấp điện năm 2016, những khó khăn trong việc cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia, đặc biệt cho miền Nam năm 2016 để toàn xã hội hiểu, chia sẻ khó khăn với ngành điện, thực hiện tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý và hiệu quả; Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh rà soát, nghiên cứu, đề xuất các phương án tiết giảm nhu cầu điện tập trung vào các hộ sử dụng nhiều điện (sắt thép, xi măng…) để đối phó với trường hợp có khả năng mất cân đối cung - cầu điện hệ thống điện miền Nam.
r) Từng bước nghiên cứu, áp dụng các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải điện để giảm nhu cầu phụ tải điện vào giờ cao điểm góp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy.
s) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của các Tổng công ty Điện lực, lập báo cáo định kỳ gửi Bộ Công Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) về kết quả thực hiện, kể cả việc cắt giảm điện (nếu có) theo quy định.