Document: Điều 1 Quyết định1683/QĐ-BNN-CN năm 2012 Hệ thống sản xuất giống vật nuôi chính đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định1683/QĐ-BNN-CN năm 2012 Hệ thống sản xuất giống vật nuôi chính đến 2020 tầm nhìn 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030” với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát triển hệ thống giống vật nuôi phải phù hợp chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008.
2. Phát triển hệ thống giống vật nuôi theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, quy trình quản lý tiên tiến, đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong nước. Nâng cao chất lượng chọn, tạo giống, đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn tạo giống để tạo ra nhiều giống mới có đặc tính tốt, tăng năng suất và chất lượng.
3. Phát triển hệ thống giống vật nuôi, phù hợp với điều kiện từng vùng sản xuất.
Trước hết phải tập trung và ưu tiên đầu tư xây dựng các cơ sở giống vật nuôi trọng điểm cho vành đai thực phẩm của các thành phố lớn và các vùng còn thiếu các cơ sở chăn nuôi giống gốc và giống thương phẩm.
4. Từng bước thực hiện xã hội hoá trong phát triển giống vật nuôi, giảm dần tỷ trọng đầu tư phát triển giống vật nuôi từ ngân sách nhà nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư và phát triển về giống vật nuôi.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính theo hướng phù hợp với điều kiện sinh thái và định hướng phát triển chăn nuôi ở từng vùng kinh tế trên địa bàn cả nước; gắn hệ thống giống với chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm vật nuôi.
2. Đảm bảo cung cấp đủ các loại giống gốc vật nuôi cho nhu cầu nhân giống thương mại phục vụ sản xuất, phấn đấu tới năm 2020 tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật đối với lợn, gia cầm đạt 90%, đối với bò sữa đạt 100%, bò thịt đạt 70%.
III. ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
Các cơ sở nuôi giữ, sản xuất giống gốc (cụ kị, ông bà đối lợn và gia cầm; đàn hạt nhân đối với chăn nuôi bò thịt, bò sữa);
Đối tượng vật nuôi: tập trung chủ yếu vào các vật nuôi chính như lợn, gia cầm, bò thịt và bò sữa; các vật nuôi khác như dê, cừu, thỏ, đà điểu, ong, tằm và một số vật nuôi bản địa quý hiếm cũng được xem xét.
IV. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống lợn đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Nhu cầu trong nước về lợn giống cụ kị tới năm 2020 khoảng 19,5 ngàn con. Căn cứ năng lực thực tế của Việt Nam, quy mô đàn lợn cụ kị từ 9,2 ngàn con năm 2010 tăng lên 19,0 ngàn con năm 2020, và định hướng tới năm 2030 là 22,2 ngàn con. Khi đó đàn lợn cụ kị mới đáp ứng được khoảng 70-80% nhu cầu trong nước. Lượng giống bị thiếu sẽ nhập khẩu và một phần giống bản địa do nông dân tự sản xuất giống.
Chăn nuôi đàn lợn cụ kị được thực hiện ở tất cả các vùng kinh tế, song tập trung ưu tiên đầu tư, tăng nhanh quy mô đàn ở các vùng ĐBSCL, DHNTB, Tây nguyên và TDMNPB do ở các vùng này, còn thiếu quá nhiều lợn giống cụ kị.
Phát triển lợn đực và hệ thống thụ tinh nhân tạo để nâng tỷ lệ TTNT cho tổng đàn lợn nái từ 30-33% hiện nay tăng lên 40-42% năm 2015 và 53-54% vào năm 2020.
Tỷ lệ giống lợn qua chọn lọc cải tiến (giống tiến bộ kỹ thuật) cung cấp cho thị trường khoảng 80% năm 2015, nâng lên 90% năm 2020 và 95% năm 2030.
Chăn nuôi lợn giống bao gồm chăn nuôi giống gốc được Nhà nước hỗ trợ một phần và chăn nuôi giống thương phẩm do các doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế thị trường, được hỗ trợ bằng các chính sách riêng.
Chăn nuôi giống gốc có sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ được từng bước xã hội hoá. Lợn giống gốc tại các cơ sở của Bộ giảm dần từ chỗ chiếm 20,7% tổng đàn, giảm xuống 15% năm 2020 và tới năm 2030 chỉ còn 10%. Tại các địa phương, lợn giống cụ kỵ được nuôi tại các cơ sở của nhà nước ở các tỉnh và thành phố chiếm 30% và do các thành phần kinh tế khác nuôi giữ chiếm 70% vào năm 2020.
Xây dựng mới 5 trung tâm nuôi giữ lợn giống gốc tại 5 vùng: TD MNPB, DH BTB, ĐBSCL và vùng Tây nguyên. Mỗi Trung tâm quy mô khoảng 300-500 đầu lợn nái.
2. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống gia cầm đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Về nhu cầu con giống: Tới năm 2015, cả nước cần khoảng 134 ngàn gà giống ông bà; tới năm 2020 cần khoảng 160 ngàn gà giống ông bà. Giống vịt, tới những năm 2015-202 cả nước cần khoảng 27-28 ngàn vịt giống ông bà. Vùng có nhu cầu vịt giống nhiều nhất là vùng ĐBSCL hơn 12 ngàn vịt ông bà (năm 2020); chiếm 45,6% tổng nhu cầu toàn quốc.
Quy hoạch phát triển đàn gà giống gốc: Tăng quy mô đàn gà giống gốc ở các vùng kinh tế để tổng đàn gà giống gốc cả nước tăng lên 107 ngàn con năm 2015, 135 ngàn con 2020, và 215 ngàn con năm 2030. Với quy mô đàn gà giống gốc như vậy, mới đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước 80% năm 2015 và tới năm 2030 đáp ứng được 90% nhu cầu; còn lại chỉ khoảng 10% là phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Chăn nuôi đàn gà ông bà được thực hiện ở tất cả các vùng kinh tế, song trong thời gian tới tập trung ưu tiên đầu tư, tăng nhanh quy mô đàn ở các vùng ĐBSCL, DHNTB, Tây nguyên và TDMNPB.
Về phát triển đàn vịt giống gốc: Kế hoạch đặt ra là tới năm 2020, có khoảng 5,6 ngàn con vịt giống gốc, tới năm 2030 có 20,6 ngàn con; đáp ứng được 20% nhu cầu năm 2020 và 50% nhu cầu năm 2030. Chăn nuôi vịt giống gốc tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL, và các vùng DHBTB, DHNTB và ĐBSCL.
Đối với các vùng hiện chưa có cơ sở chăn nuôi gia cầm giống gốc, Nhà nước hỗ trợ xây dựng thêm các trung tâm chăn nuôi gia cầm giống gốc phục vụ cho phát triển chăn nuôi của vùng, cụ thể là mỗi vùng DHBTB, Tây Nguyên, ĐBSCL xây dựng 1 cơ sở nuôi giữ gia cầm giống gốc có quy mô khoảng 1.000-2.000 cá thể.
Quy hoạch phát triển các cơ sở giống gia cầm sẽ được tập trung chủ yếu tại các vùng gần thị trường tiêu thụ con giống. Các cơ sở giống phải được xử lý môi trường tốt, tách biệt hẳn khu dân cư và đường giao thông… để đảm bảo con giống an toàn, sạch bệnh.
3. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống bò đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Nhu cầu về đàn bò hạt nhân: đàn bò thịt sẽ có quy mô 12,5 triệu năm 2020, trong đó có 45% giống bò lai chất lượng cao; tỷ lệ thụ tinh nhân tạo lên 25% năm 2015, 30% năm 2020, và định hướng năm 2030 là 40%; đàn bò sữa sẽ có quy mô 500 ngàn con năm 2020. Để đáp ứng nhu cầu trên, đàn bò hạt nhân cần có 2,4 triệu bò cái sinh sản; 5,3 triệu liều tinh tương đương khoảng 370 con bò đực chuyên lấy tinh.
3.1. Đối với đàn bò thịt: Cải tạo đàn bò thịt địa phương bằng việc lai tạo giữa bò cái địa phương với đực giống ngoại thông qua phương pháp nhảy trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo. Ngoài số lượng tinh kể trên (tại 2 cơ sở trong nước và nhập khẩu), tới năm 2020 cả nước duy trì 21,7 ngàn bò đực giống ngoại để phối giống trực tiếp. Như vậy, tỷ lệ phối trực tiếp chiếm hơn 70% và thụ tinh nhân tạo chiếm gần 30%, tới năm 2030, tăng tỷ lệ thụ tinh nhân tạo lên 40% và giảm phối trực tiếp chỉ còn khoảng 60%.
3.2. Đối với đàn bò sữa: tổng đàn bò sữa hạt nhân năm 2010 có 2.350 con; tăng lên 6.100 con năm 2015, 8.580 con năm 2020, và định hướng tới năm 2030 có 10.470 con. Đàn bò hạt nhân sẽ được phân bố hầu hết các vùng theo xu thế phát triển tổng đàn bò sữa (trừ vùng Đồng bằng sông Cửu long).
Giống bò sữa sẽ thay đổi theo hướng tăng tỷ lệ bò ngoại HF, bò có máu >3/4HF.
Năm 2020, tỷ lệ bò HF chiếm 20%, tới năm 2030 tăng lên 22%. Ngược lại, bò có máu ½ HF giảm dần từ 24,2% hiện nay xuống còn 18% năm 2030.
Từng bước thực hiện xã hội hoá trong chăn nuôi bò sữa giống gốc, Bộ giao cho Cục Chăn nuôi rà soát, lên kế hoạch cụ thể cho các đơn vị đang nuôi giữ đàn giống gốc của Bộ để các cơ sở này nắm giữ 76% hiện nay xuống còn 62% năm 2015, 53% năm 2020 và định hướng 44% năm 2030.
Xây dựng thêm 1 cơ sở chăn nuôi bò sữa hạt nhân ở vùng DHNTB.
3.3. Quy hoạch các cơ sở nuôi bò đực thuần cho lấy tinh nhân tạo: Nâng cấp cơ sở Moncada hiện có, đầu tư xây dựng thêm 1 cơ sở cho lấy tinh nhân tạo tại TTNC và HLCN gia súc lớn (Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam), để tới năm 2020 có 110 bò đực, hàng năm cung cấp cho thị trường cả nước 2,6 triệu liều tinh đông lạnh. Ngoài ra, hàng năm chúng ta cần nhập khoảng 100 ngàn liều tinh đông lạnh phân biệt giới tính mà trong nước chưa sản xuất được.
4. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống vật nuôi khác đến năm 2020, tầm nhìn 2030
4.1. Quy hoạch Hệ thống phát triển trâu giống
Định hướng phát triển giống trâu: Tăng cường chọn lọc nhân thuần giống trâu của các địa phương kết hợp lai tạo giống trâu bằng sử dụng tinh trâu đực giống Murrah thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho trâu cái Việt Nam. Cung cấp đủ giống trâu để duy trì đàn trâu ổn định ở quy mô 2,9-3,0 triệu con.
Quy hoạch hệ thống phát triển trâu giống như sau: Hoàn thiện, nâng cấp 2 Trung tâm giống trâu đã có (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền Núi ở vùng TDMNPB, và Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi gia súc lớn ở vùng ĐNB). Xây dựng mới 1 trung tâm giống trâu ở vùng DH BTB.
4.2. Quy hoạch hệ thống phát triển giống dê, giống cừu
Đối với giống cừu: chọn lọc và nhân thuần cừu Ninh Thuận và giống cừu được nhập từ các nước Ảrập- xê-ut năm 2009 (cừu Phan Rang, cừu Dorper và White Suffolk nhập từ Úc).
Đối với giống dê: chọn lọc nhân thuần giống dê Bách Thảo, dê Ấn Độ, dê Boer.
Đẩy nhanh tiến độ lai tạo giữa các giống trên tại các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Nguyên và các tỉnh vùng TDMNPN. Sản xuất đủ giống dê, giống cừu để duy trì đàn dê khoảng 4 triệu con năm 2020; tỷ lệ dê lai các loại khoảng 60% năm 2020.
Quy hoạch sản xuất giống dê, cừu: Xây dựng và củng cố các vùng nhân giống trọng điểm cung cấp giống dê cao sản cho cả nước như sau: Vùng giống dê thịt: Thanh Hoá, Ninh Bình; Vùng giống dê sữa – thịt: Vùng Hà Tây (cũ), Hoà Bình; vùng Ninh Thuận – Bình Định; TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước; Vùng giống dê thịt – sữa ở Tiền Giang, Trà Vinh, Hậu Giang.
4.3. Quy hoạch hệ thống phát triển giống thỏ
Xây dựng từ 2-3 cơ sở chọn lọc nuôi giữ giống gốc, từ đó cung cấp giống thỏ bố mẹ cho các trại chăn nuôi, các cơ sở chăn nuôi thỏ trong vùng theo mô hình tháp giống.
Ưu tiên việc sản xuất, cung ứng các giống thỏ Newzealand cung cấp cho sản xuất thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp dược tại Ninh Bình và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
4.4. Quy hoạch hệ thống phát triển giống ong, dâu tằm
Quy hoạch phát triển giống ong:
Để đạt được mục tiêu tới năm 2020 có 1,2 triệu đàn ong, sản lượng mật thu được 39 ngàn tấn, quy hoạch phát triển giống ong tập trung vào: Xây dựng các trung tâm chọn tạo và sản xuất giống thương phẩm chuyên thụ phấn cây trồng trong nhà kính hoặc khu khép kín chuyên dụng cho từng loại cây trồng. Đưa tỷ lệ ong ngoại lên 80% tổng đàn vào năm 2020.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu ong trực thuộc Tổng công ty ong Trung ương để cơ sở này có thể sản xuất ong chúa, đồng thời củng cố hoàn thiện các Trung tâm ong ở một số tỉnh.
Quy hoạch phát triển giống dâu tằm: Đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp 3 cơ sở nghiên cứu, sản xuất giống dâu tằm là: Tổng công ty dâu tằm tơ, TTNC dâu tằm tơ Trung ương và TTNC thực nghiệm nông lâm nghiệp Lâm Đồng. Các cơ sở nuôi tằm giống gốc được phân bố tại vùng ĐBSH (3 cơ sở) vùng TDMNPB 1 cơ sở, vùng Tây Nguyên 3 cơ sở).
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 2 kèm theo.
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước về giống
- Hoàn thiện các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Giống vật nuôi theo hướng phù hợp với các điều ước quốc tế.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn kĩ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại giống vật nuôi. Quy định các cơ sở sản xuất giống vật nuôi phải công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng giống vật nuôi do cơ sở cung cấp.
- Tăng cường hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về giống vật nuôi ở các cấp. Ở trung ương, hoàn thiện và nâng cấp Trung tâm Khảo nghiệm và Kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi trực thuộc Cục Chăn nuôi; và nghiên cứu xây dựng thêm 3 trung tâm khảo nghiệm kiểm định giống vật nuôi cấp vùng.
6.2. Giải pháp về chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển
- Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển giống vật nuôi theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ nuôi giữ giống gốc theo Quyết định 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi được hưởng các chính sách như các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, như trong Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn.
- Hỗ trợ khi di dời chuồng trại sản xuất giống vật nuôi đến nơi quy hoạch mới để từng bước hình thành sản xuất giống vật nuôi theo hướng an toàn sinh học, hiệu quả, bền vững.
6.3. Giải pháp tăng cường kiểm soát dịch bệnh giống vật nuôi, kiểm dịch giống vật nuôi
- Giám sát chặt chẽ và ứng phó kịp thời dịch bệnh trên giống vật nuôi; thực hiện các chương trình quốc gia khống chế các bệnh nguy hiểm trên giống vật nuôi;
- Tăng cường năng lực về kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thú y của các cơ quan kiểm dịch động vật. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ điều kiện vệ sinh, bảo đảm an toàn dịch bệnh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vận chuyển giống vật nuôi.
6.4. Giải pháp đào tạo cán bộ
- Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ chăn nuôi các cấp, nhất là cấp cơ sở về sản xuất con giống. Có chính sách thu hút các cán bộ có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi.
- Khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài nước có trình độ chuyên sâu tham gia hợp tác nghiên cứu và giảng dạy về giống vật nuôi.
- Tăng cường đào tạo kiến thức về quản lý và sản xuất giống vật nuôi cho các cán bộ cơ sở, người sản xuất giống vật nuôi.
6.5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và khuyến nông
- Nâng cao năng lực chọn lọc, nhân giống, hệ thống mạng lưới truyền giống, quản lý cơ sở sản xuất giống vật nuôi chính. Tiêu chuẩn hóa giống vật nuôi, thương hiệu hóa sản phẩm như: Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi, công nhận chất lượng giống vật nuôi cho các cơ sở sản xuất giống.
- Quản lý giống vật nuôi bằng cơ sở dữ liệu giống: Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp tiên tiến trong đánh giá tiềm năng di truyền, ước tính giá trị giống giúp cho việc chọn lọc và nhân giống đạt hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao kỹ thuật:
+ Đào tạo tập huấn: tập huấn phương pháp bình tuyển, giám định lập phiếu cá thể quản lý giống đàn sinh sản, phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật chăm sóc vật nuôi, phương pháp bảo quản tinh.
+ Tổ chức hội thảo hoặc tham quan học tập các mô hình quản lý và sản xuất giống vật nuôi tiên tiến trong và ngoài nước.
+ Hỗ trợ nông dân về đào tạo, huấn luyện để nâng cao kiến thức sản xuất giống vật nuôi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Cục Chăn nuôi
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến phát triển hệ thống nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống vật nuôi được phê duyệt tại Quyết định này.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống theo dõi, tổ chức quản lý hệ thống giống vật nuôi trên phạm vi toàn quốc.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống vật nuôi.
1.2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Chăn nuôi triển khai thực hiện các nội dung của phương án quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
- Chịu trách nhiệm phê duyệt các chương trình, dự án về phát triển hệ thống sản giống vật nuôi của địa phương trên cơ sở các danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 – 2020 trong quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số loại giống vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất giống vật nuôi trên địa bàn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030” với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát triển hệ thống giống vật nuôi phải phù hợp chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008.
2. Phát triển hệ thống giống vật nuôi theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, quy trình quản lý tiên tiến, đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong nước. Nâng cao chất lượng chọn, tạo giống, đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn tạo giống để tạo ra nhiều giống mới có đặc tính tốt, tăng năng suất và chất lượng.
3. Phát triển hệ thống giống vật nuôi, phù hợp với điều kiện từng vùng sản xuất.
Trước hết phải tập trung và ưu tiên đầu tư xây dựng các cơ sở giống vật nuôi trọng điểm cho vành đai thực phẩm của các thành phố lớn và các vùng còn thiếu các cơ sở chăn nuôi giống gốc và giống thương phẩm.
4. Từng bước thực hiện xã hội hoá trong phát triển giống vật nuôi, giảm dần tỷ trọng đầu tư phát triển giống vật nuôi từ ngân sách nhà nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư và phát triển về giống vật nuôi.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính theo hướng phù hợp với điều kiện sinh thái và định hướng phát triển chăn nuôi ở từng vùng kinh tế trên địa bàn cả nước; gắn hệ thống giống với chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm vật nuôi.
2. Đảm bảo cung cấp đủ các loại giống gốc vật nuôi cho nhu cầu nhân giống thương mại phục vụ sản xuất, phấn đấu tới năm 2020 tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật đối với lợn, gia cầm đạt 90%, đối với bò sữa đạt 100%, bò thịt đạt 70%.
III. ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
Các cơ sở nuôi giữ, sản xuất giống gốc (cụ kị, ông bà đối lợn và gia cầm; đàn hạt nhân đối với chăn nuôi bò thịt, bò sữa);
Đối tượng vật nuôi: tập trung chủ yếu vào các vật nuôi chính như lợn, gia cầm, bò thịt và bò sữa; các vật nuôi khác như dê, cừu, thỏ, đà điểu, ong, tằm và một số vật nuôi bản địa quý hiếm cũng được xem xét.
IV. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống lợn đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Nhu cầu trong nước về lợn giống cụ kị tới năm 2020 khoảng 19,5 ngàn con. Căn cứ năng lực thực tế của Việt Nam, quy mô đàn lợn cụ kị từ 9,2 ngàn con năm 2010 tăng lên 19,0 ngàn con năm 2020, và định hướng tới năm 2030 là 22,2 ngàn con. Khi đó đàn lợn cụ kị mới đáp ứng được khoảng 70-80% nhu cầu trong nước. Lượng giống bị thiếu sẽ nhập khẩu và một phần giống bản địa do nông dân tự sản xuất giống.
Chăn nuôi đàn lợn cụ kị được thực hiện ở tất cả các vùng kinh tế, song tập trung ưu tiên đầu tư, tăng nhanh quy mô đàn ở các vùng ĐBSCL, DHNTB, Tây nguyên và TDMNPB do ở các vùng này, còn thiếu quá nhiều lợn giống cụ kị.
Phát triển lợn đực và hệ thống thụ tinh nhân tạo để nâng tỷ lệ TTNT cho tổng đàn lợn nái từ 30-33% hiện nay tăng lên 40-42% năm 2015 và 53-54% vào năm 2020.
Tỷ lệ giống lợn qua chọn lọc cải tiến (giống tiến bộ kỹ thuật) cung cấp cho thị trường khoảng 80% năm 2015, nâng lên 90% năm 2020 và 95% năm 2030.
Chăn nuôi lợn giống bao gồm chăn nuôi giống gốc được Nhà nước hỗ trợ một phần và chăn nuôi giống thương phẩm do các doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế thị trường, được hỗ trợ bằng các chính sách riêng.
Chăn nuôi giống gốc có sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ được từng bước xã hội hoá. Lợn giống gốc tại các cơ sở của Bộ giảm dần từ chỗ chiếm 20,7% tổng đàn, giảm xuống 15% năm 2020 và tới năm 2030 chỉ còn 10%. Tại các địa phương, lợn giống cụ kỵ được nuôi tại các cơ sở của nhà nước ở các tỉnh và thành phố chiếm 30% và do các thành phần kinh tế khác nuôi giữ chiếm 70% vào năm 2020.
Xây dựng mới 5 trung tâm nuôi giữ lợn giống gốc tại 5 vùng: TD MNPB, DH BTB, ĐBSCL và vùng Tây nguyên. Mỗi Trung tâm quy mô khoảng 300-500 đầu lợn nái.
2. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống gia cầm đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Về nhu cầu con giống: Tới năm 2015, cả nước cần khoảng 134 ngàn gà giống ông bà; tới năm 2020 cần khoảng 160 ngàn gà giống ông bà. Giống vịt, tới những năm 2015-202 cả nước cần khoảng 27-28 ngàn vịt giống ông bà. Vùng có nhu cầu vịt giống nhiều nhất là vùng ĐBSCL hơn 12 ngàn vịt ông bà (năm 2020); chiếm 45,6% tổng nhu cầu toàn quốc.
Quy hoạch phát triển đàn gà giống gốc: Tăng quy mô đàn gà giống gốc ở các vùng kinh tế để tổng đàn gà giống gốc cả nước tăng lên 107 ngàn con năm 2015, 135 ngàn con 2020, và 215 ngàn con năm 2030. Với quy mô đàn gà giống gốc như vậy, mới đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước 80% năm 2015 và tới năm 2030 đáp ứng được 90% nhu cầu; còn lại chỉ khoảng 10% là phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Chăn nuôi đàn gà ông bà được thực hiện ở tất cả các vùng kinh tế, song trong thời gian tới tập trung ưu tiên đầu tư, tăng nhanh quy mô đàn ở các vùng ĐBSCL, DHNTB, Tây nguyên và TDMNPB.
Về phát triển đàn vịt giống gốc: Kế hoạch đặt ra là tới năm 2020, có khoảng 5,6 ngàn con vịt giống gốc, tới năm 2030 có 20,6 ngàn con; đáp ứng được 20% nhu cầu năm 2020 và 50% nhu cầu năm 2030. Chăn nuôi vịt giống gốc tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL, và các vùng DHBTB, DHNTB và ĐBSCL.
Đối với các vùng hiện chưa có cơ sở chăn nuôi gia cầm giống gốc, Nhà nước hỗ trợ xây dựng thêm các trung tâm chăn nuôi gia cầm giống gốc phục vụ cho phát triển chăn nuôi của vùng, cụ thể là mỗi vùng DHBTB, Tây Nguyên, ĐBSCL xây dựng 1 cơ sở nuôi giữ gia cầm giống gốc có quy mô khoảng 1.000-2.000 cá thể.
Quy hoạch phát triển các cơ sở giống gia cầm sẽ được tập trung chủ yếu tại các vùng gần thị trường tiêu thụ con giống. Các cơ sở giống phải được xử lý môi trường tốt, tách biệt hẳn khu dân cư và đường giao thông… để đảm bảo con giống an toàn, sạch bệnh.
3. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống bò đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Nhu cầu về đàn bò hạt nhân: đàn bò thịt sẽ có quy mô 12,5 triệu năm 2020, trong đó có 45% giống bò lai chất lượng cao; tỷ lệ thụ tinh nhân tạo lên 25% năm 2015, 30% năm 2020, và định hướng năm 2030 là 40%; đàn bò sữa sẽ có quy mô 500 ngàn con năm 2020. Để đáp ứng nhu cầu trên, đàn bò hạt nhân cần có 2,4 triệu bò cái sinh sản; 5,3 triệu liều tinh tương đương khoảng 370 con bò đực chuyên lấy tinh.
3.1. Đối với đàn bò thịt: Cải tạo đàn bò thịt địa phương bằng việc lai tạo giữa bò cái địa phương với đực giống ngoại thông qua phương pháp nhảy trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo. Ngoài số lượng tinh kể trên (tại 2 cơ sở trong nước và nhập khẩu), tới năm 2020 cả nước duy trì 21,7 ngàn bò đực giống ngoại để phối giống trực tiếp. Như vậy, tỷ lệ phối trực tiếp chiếm hơn 70% và thụ tinh nhân tạo chiếm gần 30%, tới năm 2030, tăng tỷ lệ thụ tinh nhân tạo lên 40% và giảm phối trực tiếp chỉ còn khoảng 60%.
3.2. Đối với đàn bò sữa: tổng đàn bò sữa hạt nhân năm 2010 có 2.350 con; tăng lên 6.100 con năm 2015, 8.580 con năm 2020, và định hướng tới năm 2030 có 10.470 con. Đàn bò hạt nhân sẽ được phân bố hầu hết các vùng theo xu thế phát triển tổng đàn bò sữa (trừ vùng Đồng bằng sông Cửu long).
Giống bò sữa sẽ thay đổi theo hướng tăng tỷ lệ bò ngoại HF, bò có máu >3/4HF.
Năm 2020, tỷ lệ bò HF chiếm 20%, tới năm 2030 tăng lên 22%. Ngược lại, bò có máu ½ HF giảm dần từ 24,2% hiện nay xuống còn 18% năm 2030.
Từng bước thực hiện xã hội hoá trong chăn nuôi bò sữa giống gốc, Bộ giao cho Cục Chăn nuôi rà soát, lên kế hoạch cụ thể cho các đơn vị đang nuôi giữ đàn giống gốc của Bộ để các cơ sở này nắm giữ 76% hiện nay xuống còn 62% năm 2015, 53% năm 2020 và định hướng 44% năm 2030.
Xây dựng thêm 1 cơ sở chăn nuôi bò sữa hạt nhân ở vùng DHNTB.
3.3. Quy hoạch các cơ sở nuôi bò đực thuần cho lấy tinh nhân tạo: Nâng cấp cơ sở Moncada hiện có, đầu tư xây dựng thêm 1 cơ sở cho lấy tinh nhân tạo tại TTNC và HLCN gia súc lớn (Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam), để tới năm 2020 có 110 bò đực, hàng năm cung cấp cho thị trường cả nước 2,6 triệu liều tinh đông lạnh. Ngoài ra, hàng năm chúng ta cần nhập khoảng 100 ngàn liều tinh đông lạnh phân biệt giới tính mà trong nước chưa sản xuất được.
4. Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống vật nuôi khác đến năm 2020, tầm nhìn 2030
4.1. Quy hoạch Hệ thống phát triển trâu giống
Định hướng phát triển giống trâu: Tăng cường chọn lọc nhân thuần giống trâu của các địa phương kết hợp lai tạo giống trâu bằng sử dụng tinh trâu đực giống Murrah thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho trâu cái Việt Nam. Cung cấp đủ giống trâu để duy trì đàn trâu ổn định ở quy mô 2,9-3,0 triệu con.
Quy hoạch hệ thống phát triển trâu giống như sau: Hoàn thiện, nâng cấp 2 Trung tâm giống trâu đã có (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền Núi ở vùng TDMNPB, và Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi gia súc lớn ở vùng ĐNB). Xây dựng mới 1 trung tâm giống trâu ở vùng DH BTB.
4.2. Quy hoạch hệ thống phát triển giống dê, giống cừu
Đối với giống cừu: chọn lọc và nhân thuần cừu Ninh Thuận và giống cừu được nhập từ các nước Ảrập- xê-ut năm 2009 (cừu Phan Rang, cừu Dorper và White Suffolk nhập từ Úc).
Đối với giống dê: chọn lọc nhân thuần giống dê Bách Thảo, dê Ấn Độ, dê Boer.
Đẩy nhanh tiến độ lai tạo giữa các giống trên tại các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Nguyên và các tỉnh vùng TDMNPN. Sản xuất đủ giống dê, giống cừu để duy trì đàn dê khoảng 4 triệu con năm 2020; tỷ lệ dê lai các loại khoảng 60% năm 2020.
Quy hoạch sản xuất giống dê, cừu: Xây dựng và củng cố các vùng nhân giống trọng điểm cung cấp giống dê cao sản cho cả nước như sau: Vùng giống dê thịt: Thanh Hoá, Ninh Bình; Vùng giống dê sữa – thịt: Vùng Hà Tây (cũ), Hoà Bình; vùng Ninh Thuận – Bình Định; TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước; Vùng giống dê thịt – sữa ở Tiền Giang, Trà Vinh, Hậu Giang.
4.3. Quy hoạch hệ thống phát triển giống thỏ
Xây dựng từ 2-3 cơ sở chọn lọc nuôi giữ giống gốc, từ đó cung cấp giống thỏ bố mẹ cho các trại chăn nuôi, các cơ sở chăn nuôi thỏ trong vùng theo mô hình tháp giống.
Ưu tiên việc sản xuất, cung ứng các giống thỏ Newzealand cung cấp cho sản xuất thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp dược tại Ninh Bình và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
4.4. Quy hoạch hệ thống phát triển giống ong, dâu tằm
Quy hoạch phát triển giống ong:
Để đạt được mục tiêu tới năm 2020 có 1,2 triệu đàn ong, sản lượng mật thu được 39 ngàn tấn, quy hoạch phát triển giống ong tập trung vào: Xây dựng các trung tâm chọn tạo và sản xuất giống thương phẩm chuyên thụ phấn cây trồng trong nhà kính hoặc khu khép kín chuyên dụng cho từng loại cây trồng. Đưa tỷ lệ ong ngoại lên 80% tổng đàn vào năm 2020.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu ong trực thuộc Tổng công ty ong Trung ương để cơ sở này có thể sản xuất ong chúa, đồng thời củng cố hoàn thiện các Trung tâm ong ở một số tỉnh.
Quy hoạch phát triển giống dâu tằm: Đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp 3 cơ sở nghiên cứu, sản xuất giống dâu tằm là: Tổng công ty dâu tằm tơ, TTNC dâu tằm tơ Trung ương và TTNC thực nghiệm nông lâm nghiệp Lâm Đồng. Các cơ sở nuôi tằm giống gốc được phân bố tại vùng ĐBSH (3 cơ sở) vùng TDMNPB 1 cơ sở, vùng Tây Nguyên 3 cơ sở).
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 2 kèm theo.
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước về giống
- Hoàn thiện các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Giống vật nuôi theo hướng phù hợp với các điều ước quốc tế.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn kĩ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại giống vật nuôi. Quy định các cơ sở sản xuất giống vật nuôi phải công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng giống vật nuôi do cơ sở cung cấp.
- Tăng cường hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về giống vật nuôi ở các cấp. Ở trung ương, hoàn thiện và nâng cấp Trung tâm Khảo nghiệm và Kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi trực thuộc Cục Chăn nuôi; và nghiên cứu xây dựng thêm 3 trung tâm khảo nghiệm kiểm định giống vật nuôi cấp vùng.
6.2. Giải pháp về chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển
- Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển giống vật nuôi theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ nuôi giữ giống gốc theo Quyết định 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi được hưởng các chính sách như các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, như trong Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn.
- Hỗ trợ khi di dời chuồng trại sản xuất giống vật nuôi đến nơi quy hoạch mới để từng bước hình thành sản xuất giống vật nuôi theo hướng an toàn sinh học, hiệu quả, bền vững.
6.3. Giải pháp tăng cường kiểm soát dịch bệnh giống vật nuôi, kiểm dịch giống vật nuôi
- Giám sát chặt chẽ và ứng phó kịp thời dịch bệnh trên giống vật nuôi; thực hiện các chương trình quốc gia khống chế các bệnh nguy hiểm trên giống vật nuôi;
- Tăng cường năng lực về kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thú y của các cơ quan kiểm dịch động vật. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ điều kiện vệ sinh, bảo đảm an toàn dịch bệnh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vận chuyển giống vật nuôi.
6.4. Giải pháp đào tạo cán bộ
- Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ chăn nuôi các cấp, nhất là cấp cơ sở về sản xuất con giống. Có chính sách thu hút các cán bộ có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi.
- Khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài nước có trình độ chuyên sâu tham gia hợp tác nghiên cứu và giảng dạy về giống vật nuôi.
- Tăng cường đào tạo kiến thức về quản lý và sản xuất giống vật nuôi cho các cán bộ cơ sở, người sản xuất giống vật nuôi.
6.5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và khuyến nông
- Nâng cao năng lực chọn lọc, nhân giống, hệ thống mạng lưới truyền giống, quản lý cơ sở sản xuất giống vật nuôi chính. Tiêu chuẩn hóa giống vật nuôi, thương hiệu hóa sản phẩm như: Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi, công nhận chất lượng giống vật nuôi cho các cơ sở sản xuất giống.
- Quản lý giống vật nuôi bằng cơ sở dữ liệu giống: Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp tiên tiến trong đánh giá tiềm năng di truyền, ước tính giá trị giống giúp cho việc chọn lọc và nhân giống đạt hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao kỹ thuật:
+ Đào tạo tập huấn: tập huấn phương pháp bình tuyển, giám định lập phiếu cá thể quản lý giống đàn sinh sản, phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật chăm sóc vật nuôi, phương pháp bảo quản tinh.
+ Tổ chức hội thảo hoặc tham quan học tập các mô hình quản lý và sản xuất giống vật nuôi tiên tiến trong và ngoài nước.
+ Hỗ trợ nông dân về đào tạo, huấn luyện để nâng cao kiến thức sản xuất giống vật nuôi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Cục Chăn nuôi
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến phát triển hệ thống nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống vật nuôi được phê duyệt tại Quyết định này.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống theo dõi, tổ chức quản lý hệ thống giống vật nuôi trên phạm vi toàn quốc.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống vật nuôi.
1.2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Chăn nuôi triển khai thực hiện các nội dung của phương án quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
- Chịu trách nhiệm phê duyệt các chương trình, dự án về phát triển hệ thống sản giống vật nuôi của địa phương trên cơ sở các danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 – 2020 trong quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số loại giống vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất giống vật nuôi trên địa bàn.