Document: Điều 8 Thông tư 66/2014/TT-BTNMT thủ tục thẩm định đề án báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 66/2014/TT-BTNMT thủ tục thẩm định đề án báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 8. Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án
1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt đề án thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án.
2. Thành phần Hội đồng tối đa là 15 thành viên gồm: Chủ tịch, tối đa không quá hai Phó chủ tịch, Thư ký, các ủy viên có chuyên môn phù hợp và các nhà khoa học có kinh nghiệm về lĩnh vực địa chất, khoáng sản liên quan đến đề án được thẩm định. Thành viên của đơn vị thực hiện, các tác giả và những người thực hiện đề án trình thẩm định không được tham gia Hội đồng.
3. Đề án phức tạp, có nội dung, khối lượng lớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực, có thể thành lập Tổ giúp việc Hội đồng.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng có trách nhiệm thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hội đồng có quyền yêu cầu đơn vị thực hiện đề án cung cấp tài liệu hoặc giải trình làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung được thẩm định; kiến nghị những vấn đề cần sửa chữa, bổ sung để hoàn chỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền về kết quả thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng đơn vị về kết quả thẩm định;
d) Ủy viên Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về nội dung thẩm định được phân công.
5. Họp Hội đồng thẩm định khi bảo đảm điều kiện sau đây:
a) Có đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
b) Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Hội đồng có mặt;
c) Đối với đề án quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, phải có văn bản nhận xét về chuyên môn của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
d) Đối với đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải có đầy đủ ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.
6. Phiếu đánh giá và Biên bản thẩm định của Hội đồng được thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 8. Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án
1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt đề án thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án.
2. Thành phần Hội đồng tối đa là 15 thành viên gồm: Chủ tịch, tối đa không quá hai Phó chủ tịch, Thư ký, các ủy viên có chuyên môn phù hợp và các nhà khoa học có kinh nghiệm về lĩnh vực địa chất, khoáng sản liên quan đến đề án được thẩm định. Thành viên của đơn vị thực hiện, các tác giả và những người thực hiện đề án trình thẩm định không được tham gia Hội đồng.
3. Đề án phức tạp, có nội dung, khối lượng lớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực, có thể thành lập Tổ giúp việc Hội đồng.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng có trách nhiệm thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hội đồng có quyền yêu cầu đơn vị thực hiện đề án cung cấp tài liệu hoặc giải trình làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung được thẩm định; kiến nghị những vấn đề cần sửa chữa, bổ sung để hoàn chỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền về kết quả thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng đơn vị về kết quả thẩm định;
d) Ủy viên Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về nội dung thẩm định được phân công.
5. Họp Hội đồng thẩm định khi bảo đảm điều kiện sau đây:
a) Có đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
b) Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Hội đồng có mặt;
c) Đối với đề án quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, phải có văn bản nhận xét về chuyên môn của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
d) Đối với đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải có đầy đủ ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.
6. Phiếu đánh giá và Biên bản thẩm định của Hội đồng được thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.