Document: Điều 3 Nghị định 381-TTg quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 381-TTg quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao có nội dung như sau:

Điều 3. – Tổ chức Tòa án Nhân dân tối cao gồm có:
- Tòa Hình sự 1.
- Tòa Hình sự 2.
- Tòa Dân sự.
- Tòa Quân sự
- Văn phòng
Và một số phòng giúp việc do Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Content:
Điều 3. – Tổ chức Tòa án Nhân dân tối cao gồm có:
- Tòa Hình sự 1.
- Tòa Hình sự 2.
- Tòa Dân sự.
- Tòa Quân sự
- Văn phòng
Và một số phòng giúp việc do Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.