Document: Điều 1 Quyết định 3052/QĐ-UBND bổ sung kinh phí hỗ trợ học sinh vùng điều kiện khó khăn Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3052/QĐ-UBND bổ sung kinh phí hỗ trợ học sinh vùng điều kiện khó khăn Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. :
Phê duyệt bổ sung kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 để các ngành, UBND các huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ:
Cấp bổ sung kinh phí thực hiện chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ; và theo danh sách học sinh được phê duyệt tại Quyết định số 5228/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 16/7/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ”.
3. Kinh phí phân thực hiện chính sách:
3.1. Nhu cầu kinh phí năm 2015 là: 61.214.298.000,0 đồng (Sáu mươi mốt tỷ, hai trăm mười bốn triệu, hai trăm chín mươi tám nghìn đồng”.
a) Kinh phí đã giao năm 2015 là: 64.545.665.000,0 đồng. Trong đó:
- Kinh phí giao dự toán đầu năm là: 43.482.000.000,0 đồng.
- Kinh phí bổ sung trong năm là: 21.063.665.000,0 đồng.
b) Kinh phí thừa tại 27 trường chuyển sang năm 2016 thực hiện là: 4.007.176.000,0 đồng.
c) Kinh phí thiếu của 6 trường năm 2015 đề nghị cấp bổ sung: 678.359.000,0 nghìn đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
3.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 14751/BTC-NSNN ngày 20/10/2015 của Bộ Tài chính.
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán năm 2015 và mục tiêu cụ thể cho các đơn vị để thực hiện chính sách theo đúng quy định hiện hành.
4.2. Các ngành có liên quan và các đơn vị có đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng nội dung, mục đích, chi trả kịp thời đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. :
Phê duyệt bổ sung kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 để các ngành, UBND các huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ:
Cấp bổ sung kinh phí thực hiện chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ; và theo danh sách học sinh được phê duyệt tại Quyết định số 5228/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 16/7/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ”.
3. Kinh phí phân thực hiện chính sách:
3.1. Nhu cầu kinh phí năm 2015 là: 61.214.298.000,0 đồng (Sáu mươi mốt tỷ, hai trăm mười bốn triệu, hai trăm chín mươi tám nghìn đồng”.
a) Kinh phí đã giao năm 2015 là: 64.545.665.000,0 đồng. Trong đó:
- Kinh phí giao dự toán đầu năm là: 43.482.000.000,0 đồng.
- Kinh phí bổ sung trong năm là: 21.063.665.000,0 đồng.
b) Kinh phí thừa tại 27 trường chuyển sang năm 2016 thực hiện là: 4.007.176.000,0 đồng.
c) Kinh phí thiếu của 6 trường năm 2015 đề nghị cấp bổ sung: 678.359.000,0 nghìn đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
3.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 14751/BTC-NSNN ngày 20/10/2015 của Bộ Tài chính.
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán năm 2015 và mục tiêu cụ thể cho các đơn vị để thực hiện chính sách theo đúng quy định hiện hành.
4.2. Các ngành có liên quan và các đơn vị có đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng nội dung, mục đích, chi trả kịp thời đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.