Document: Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
I. VỀ CHỨC DANH
1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm:
1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng;
1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;
1.3. Trưởng Ban tuyên giáo;
1.4. Văn phòng Đảng uỷ;
1.5. Phó trưởng công an (Chỉ bố trí những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;
1.9. Phụ trách đài truyền thanh;
1.10. Quản lý nhà văn hoá;
l.11. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc Việt Nam;
1.12. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
1.13. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
1.14. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
1.15. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh;
1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
1.18. Nhân viên thú y xã;
1.19. Khuyến nông viên;
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản và tổ dân phố gồm:
2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.3. Công an viên thôn, bản;
2.4. Nhân viên y tế thôn, bản;
2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;
2.6. Cộng tác viên khuyến nông;
II. VỀ SỐ LƯỢNG
1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
1.1. Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người.
1.2. Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người.
1.3. Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người.
+ Chức danh Khuyến nông viên được bố trí 2 người;
+ Tuỳ điều kiện cụ thể, các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.
2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố:
Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định.
III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ
Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Thành tiền (theo mức lương tối thiểu 730.000đ)

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

* Khối Đảng

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;
2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;
3. Trưởng ban tuyên giáo;
4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,5
0,5
0,5
0,35

365.000
365.000
365.000
255.500

* Khối chính quyền

1. Phó trưởng công an;
2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
3. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
4. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;
5. Phụ trách đài truyền thanh;
6. Quản lý nhà văn hoá;
7. Nhân viên thú y xã.
8. Khuyến nông viên.

1,0
1,0
0,35
1,0
0,35
0,35
1,0
1,0

730.000
730.000
255.500
730.000
255.500
255.500
730.000
730.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể:

1. Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VN;
2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
4. Phó chủ tịch Hội nông dân;
5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;
6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

0,7
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

511.000
365.000
365.000
365.000
365.000
365.000
365.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;
3. Công an viên thôn, bản;
4. Nhân viên y tế thôn, bản;
5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố
6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,7
0,7
0,35
0,5
0,2
0,5

511.000
511.000
255.500
365.000
146.000
365.000

B. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ.
IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM
- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

Content:
Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
I. VỀ CHỨC DANH
1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm:
1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng;
1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;
1.3. Trưởng Ban tuyên giáo;
1.4. Văn phòng Đảng uỷ;
1.5. Phó trưởng công an (Chỉ bố trí những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;
1.9. Phụ trách đài truyền thanh;
1.10. Quản lý nhà văn hoá;
l.11. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc Việt Nam;
1.12. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
1.13. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
1.14. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
1.15. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh;
1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
1.18. Nhân viên thú y xã;
1.19. Khuyến nông viên;
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản và tổ dân phố gồm:
2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.3. Công an viên thôn, bản;
2.4. Nhân viên y tế thôn, bản;
2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;
2.6. Cộng tác viên khuyến nông;
II. VỀ SỐ LƯỢNG
1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
1.1. Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người.
1.2. Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người.
1.3. Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người.
+ Chức danh Khuyến nông viên được bố trí 2 người;
+ Tuỳ điều kiện cụ thể, các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.
2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố:
Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định.
III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ
Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Thành tiền (theo mức lương tối thiểu 730.000đ)

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

* Khối Đảng

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;
2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;
3. Trưởng ban tuyên giáo;
4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,5
0,5
0,5
0,35

365.000
365.000
365.000
255.500

* Khối chính quyền

1. Phó trưởng công an;
2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
3. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
4. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;
5. Phụ trách đài truyền thanh;
6. Quản lý nhà văn hoá;
7. Nhân viên thú y xã.
8. Khuyến nông viên.

1,0
1,0
0,35
1,0
0,35
0,35
1,0
1,0

730.000
730.000
255.500
730.000
255.500
255.500
730.000
730.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể:

1. Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VN;
2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
4. Phó chủ tịch Hội nông dân;
5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;
6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

0,7
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

511.000
365.000
365.000
365.000
365.000
365.000
365.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;
3. Công an viên thôn, bản;
4. Nhân viên y tế thôn, bản;
5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố
6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,7
0,7
0,35
0,5
0,2
0,5

511.000
511.000
255.500
365.000
146.000
365.000

B. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ.
IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM
- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.