Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh năm 2011 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn:
Vận dụng hợp lý, sáng tạo cơ chế, chính sách để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn (vốn trong nước, vốn ODA và FDI).
Tranh thủ tối đa nguồn vốn từ Trung ương (chủ yếu là vốn chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu chính phủ). Đề xuất với Trung ương và tỉnh đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn (như mạng lưới giao thông, cung cấp điện, thủy lợi...) làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển vào các ngành và lĩnh vực chủ chốt của nền kinh tế. Huyện cần xác định danh mục dự án cần vốn ODA theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch vốn hàng năm, vốn trung hạn và dài hạn.
Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách, tạo sự thông thoáng trong giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất thu hút các dự án đầu tư. Khai thác tối đa từ các quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất.
Đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa ở một số lĩnh vực.
Có cơ chế, chính sách thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
Khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, bên cạnh đó hướng đầu tư trực tiếp (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu.
Ưu tiên cho đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới.
Kêu gọi, khuyến khích cộng đồng người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài về đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn huyện, đồng thời có chính sách ưu đãi thích hợp để khai thác, sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả và lâu dài, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế huyện, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển.
Cải thiện môi trường kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn đầu tư bên ngoài, tranh thủ khai thác tối đa nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng, chương trình quốc gia giải quyết việc làm, giảm nghèo, phát triển nông thôn và các chương trình về văn hóa, xã hội khác.
Khuyến khích hợp tác đầu tư vào các lĩnh vực tạo mặt hàng xuất khẩu như chế biến thủy sản, may mặc xuất khẩu, sản phẩm đường, một số cây con nông, lâm nghiệp...
Ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật và các tiện ích (nhà ở công nhân, chuyên gia, dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ăn nghỉ, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ, dạy nghề…phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn, phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, điểm du lịch. Đối với các dự án xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng như kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông nông thôn...lồng ghép vào các nguồn vốn ngân sách (vay ưu đãi) và vốn huy động bằng tiền, nhân công trong dân.
Tiếp tục thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất và đổi đất lấy hạ tầng để thu hút các nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu đô thị mới, khu công nghiệp.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và từ tỉnh ngoài vào địa bàn huyện, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, tiếp tục ưu tiên đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm.
Triển khai rộng rãi các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài tỉnh, quốc tế nhằm khai thác tốt nhất khả năng đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện. Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, sử dụng đúng mục đích, sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư từ ngân sách.
b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, người lao động và nâng cao sức khỏe nhằm đóng góp hiệu quả hơn cho quá trình lao động.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại, thực hiện chính sách đãi ngộ để thu hút lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động ven đô, chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp, tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm, triển khai đào tạo miễn phí, đào tạo nghề ngắn hạn hoặc hỗ trợ kinh phí cho tuyển dụng lao động đến làm việc tại địa bàn huyện.
Xây dựng chương trình sắp xếp, bố trí sử dụng lao động có hiệu quả cho từng thời kỳ, thực hiện phân bố lại lao động giữa các địa bàn cư trú và khu vực kinh tế.
Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh theo hướng tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ ở quy mô hộ gia đình để giải quyết đồng thời vấn đề huy động vốn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập dân cư cũng như nâng cao khả năng, trình độ lao động cho người dân trên địa bàn huyện
c) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Vận dụng linh hoạt các chính sách tạo sự thông thoáng, thực hiện “cơ chế một cửa” và ứng dụng công nghệ thông tin, để thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào đầu tư trong địa bàn huyện. Tập trung vào những công việc cụ thể như quản lý đất đai và xây dựng cơ bản.
Áp dụng phương thức dùng quỹ đất tạo nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng để phát triển đô thị. Ưu tiên đầu tư từ ngân sách của tỉnh cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư cho nhân dân.
Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên: Hỗ trợ tín dụng cho phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp. Thực hiện miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng xuất khẩu.
Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển thị trường và doanh nghiệp:
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các thủ tục đầu tư: Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận dụng hợp lý các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt: chính sách phát triển các khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch, tài chính, đào tạo nhân lực v.v.
- Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại gia đình, kinh tế hợp tác xã, vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách nhằm phát triển công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu.
Chính sách sử dụng đất:
Triển khai quy hoạch chi tiết sử dụng đất theo bố trí của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, trên cơ sở đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất cho các mục tiêu kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng, phải đảm bảo diện tích đất lúa theo tiêu chí an toàn lương thực và diện tích đất rừng, rừng phòng hộ theo tiêu chí bền vững về môi trường sinh thái.
d) Giải pháp về khoa học công nghệ:
Vận dụng tốt các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước để xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trên địa bàn huyện. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khuyến khích đầu tư công nghệ mới và chuyển giao vào sản xuất, kinh doanh, ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học và kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác về khoa học công nghệ giữa các cơ quan thực hiện công tác chuyên môn của huyện với các cơ quan, các tổ chức và cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ở các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Đẩy mạnh việc sử dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt vào quá trình sản xuất của nhân dân, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông lâm, thủy sản và các ngành công nghiệp chế tác khác, ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Chú trọng nghiên cứu, tiếp thụ khoa học - công nghệ, chuyển giao công nghệ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể trong từng ngành và từng lĩnh vực. Cập nhật kiến thức mới về tiến bộ khoa học công nghệ; khuyến khích tài năng trẻ đi vào nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng những thành quả công nghệ mới.
Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa, doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng công tác phổ biến, tuyên truyền chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
e) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội:
Sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Ủy ban nhân dân huyện giao cho các ban, ngành có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện quy hoạch.
Thực hiện công khai hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, tuyên truyền, thu hút sự chú ý của nhân dân và các nhà đầu tư thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện.
Định kỳ tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.
Triển khai các quy hoạch chi tiết như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mặt bằng các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung...

Content:
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn:
Vận dụng hợp lý, sáng tạo cơ chế, chính sách để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn (vốn trong nước, vốn ODA và FDI).
Tranh thủ tối đa nguồn vốn từ Trung ương (chủ yếu là vốn chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu chính phủ). Đề xuất với Trung ương và tỉnh đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn (như mạng lưới giao thông, cung cấp điện, thủy lợi...) làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển vào các ngành và lĩnh vực chủ chốt của nền kinh tế. Huyện cần xác định danh mục dự án cần vốn ODA theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch vốn hàng năm, vốn trung hạn và dài hạn.
Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách, tạo sự thông thoáng trong giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất thu hút các dự án đầu tư. Khai thác tối đa từ các quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất.
Đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa ở một số lĩnh vực.
Có cơ chế, chính sách thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
Khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, bên cạnh đó hướng đầu tư trực tiếp (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu.
Ưu tiên cho đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới.
Kêu gọi, khuyến khích cộng đồng người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài về đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn huyện, đồng thời có chính sách ưu đãi thích hợp để khai thác, sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả và lâu dài, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế huyện, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển.
Cải thiện môi trường kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn đầu tư bên ngoài, tranh thủ khai thác tối đa nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng, chương trình quốc gia giải quyết việc làm, giảm nghèo, phát triển nông thôn và các chương trình về văn hóa, xã hội khác.
Khuyến khích hợp tác đầu tư vào các lĩnh vực tạo mặt hàng xuất khẩu như chế biến thủy sản, may mặc xuất khẩu, sản phẩm đường, một số cây con nông, lâm nghiệp...
Ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật và các tiện ích (nhà ở công nhân, chuyên gia, dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ăn nghỉ, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ, dạy nghề…phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn, phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, điểm du lịch. Đối với các dự án xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng như kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông nông thôn...lồng ghép vào các nguồn vốn ngân sách (vay ưu đãi) và vốn huy động bằng tiền, nhân công trong dân.
Tiếp tục thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất và đổi đất lấy hạ tầng để thu hút các nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu đô thị mới, khu công nghiệp.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và từ tỉnh ngoài vào địa bàn huyện, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, tiếp tục ưu tiên đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm.
Triển khai rộng rãi các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài tỉnh, quốc tế nhằm khai thác tốt nhất khả năng đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện. Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, sử dụng đúng mục đích, sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư từ ngân sách.
b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, người lao động và nâng cao sức khỏe nhằm đóng góp hiệu quả hơn cho quá trình lao động.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại, thực hiện chính sách đãi ngộ để thu hút lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động ven đô, chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp, tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm, triển khai đào tạo miễn phí, đào tạo nghề ngắn hạn hoặc hỗ trợ kinh phí cho tuyển dụng lao động đến làm việc tại địa bàn huyện.
Xây dựng chương trình sắp xếp, bố trí sử dụng lao động có hiệu quả cho từng thời kỳ, thực hiện phân bố lại lao động giữa các địa bàn cư trú và khu vực kinh tế.
Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh theo hướng tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ ở quy mô hộ gia đình để giải quyết đồng thời vấn đề huy động vốn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập dân cư cũng như nâng cao khả năng, trình độ lao động cho người dân trên địa bàn huyện
c) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Vận dụng linh hoạt các chính sách tạo sự thông thoáng, thực hiện “cơ chế một cửa” và ứng dụng công nghệ thông tin, để thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào đầu tư trong địa bàn huyện. Tập trung vào những công việc cụ thể như quản lý đất đai và xây dựng cơ bản.
Áp dụng phương thức dùng quỹ đất tạo nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng để phát triển đô thị. Ưu tiên đầu tư từ ngân sách của tỉnh cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư cho nhân dân.
Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên: Hỗ trợ tín dụng cho phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp. Thực hiện miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng xuất khẩu.
Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển thị trường và doanh nghiệp:
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các thủ tục đầu tư: Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận dụng hợp lý các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt: chính sách phát triển các khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch, tài chính, đào tạo nhân lực v.v.
- Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại gia đình, kinh tế hợp tác xã, vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách nhằm phát triển công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu.
Chính sách sử dụng đất:
Triển khai quy hoạch chi tiết sử dụng đất theo bố trí của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, trên cơ sở đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất cho các mục tiêu kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng, phải đảm bảo diện tích đất lúa theo tiêu chí an toàn lương thực và diện tích đất rừng, rừng phòng hộ theo tiêu chí bền vững về môi trường sinh thái.
d) Giải pháp về khoa học công nghệ:
Vận dụng tốt các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước để xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trên địa bàn huyện. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khuyến khích đầu tư công nghệ mới và chuyển giao vào sản xuất, kinh doanh, ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học và kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác về khoa học công nghệ giữa các cơ quan thực hiện công tác chuyên môn của huyện với các cơ quan, các tổ chức và cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ở các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Đẩy mạnh việc sử dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt vào quá trình sản xuất của nhân dân, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông lâm, thủy sản và các ngành công nghiệp chế tác khác, ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Chú trọng nghiên cứu, tiếp thụ khoa học - công nghệ, chuyển giao công nghệ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể trong từng ngành và từng lĩnh vực. Cập nhật kiến thức mới về tiến bộ khoa học công nghệ; khuyến khích tài năng trẻ đi vào nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng những thành quả công nghệ mới.
Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa, doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng công tác phổ biến, tuyên truyền chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
e) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội:
Sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Ủy ban nhân dân huyện giao cho các ban, ngành có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện quy hoạch.
Thực hiện công khai hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, tuyên truyền, thu hút sự chú ý của nhân dân và các nhà đầu tư thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện.
Định kỳ tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.
Triển khai các quy hoạch chi tiết như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mặt bằng các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung...