Document: Điều 1 Quyết định 3051/QĐ-UBND phê duyệt bù học phí hỗ trợ đối tượng được hưởng chính sách Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3051/QĐ-UBND phê duyệt bù học phí hỗ trợ đối tượng được hưởng chính sách Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập năm 2015 cho các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng chính sách theo Nghị định số 49/2010/ND-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nguyên tắc bổ sung kinh phí
1.1. Đối với các trường THPT: Cấp bổ sung kinh phí cấp bù miễn giảm học phí năm 2015 và kinh phí hỗ trợ chi phí học tập học kỳ 1 năm học 2015 - 2016 (Số liệu đã được thẩm định theo Công văn số 955/SGDĐT-KHTC ngày 19/5/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài chính thẩm tra trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh).
1.2. Đối với các trường đào tạo, dạy nghề: Cấp bổ sung kinh phí cấp bù miễn giảm học phí còn thiếu theo số liệu quyết toán năm 2015.
2. Đối tượng và thời gian được hưởng
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội.
3. Mức tính cấp bù học phí và chi phí học tập
3.1. Mức tính cấp bù học phí: Cấp theo mức thu học phí được quy định tại Quyết định số 4267/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Ban hành Quy định mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
3.2. Mức tính hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội.
4. Tổng nhu cầu kinh phí: 2.511.984.000,0 đồng (Hai tỷ, năm trăm mười một triệu, chín trăm tám mươi tư nghìn đồng).
Trong đó:
4.1. Chính sách cấp bù, miễn giảm học phí: 2.472.754.000,0 đồng. Bao gồm:
a) Các trường THPT: 8.290.000,0 đồng.
b) Các trường đào tạo, dạy nghề: 2.464.464.000,0 đồng.
4.2. Chính sách hỗ trợ chi phí học tập: 39.230.000,0 đồng. Bao gồm: Các trường THPT: 39.230.000,0 đồng.
(Có các phụ biểu chi tiết kèm theo)
5. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí cấp bù miễn giảm học phí Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho tỉnh, đã được phê duyệt chuyển nguồn sang thực hiện năm 2016 tại Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán cho các đơn vị để thực hiện chính sách đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
6.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách của các đơn vị, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
6.3. Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các quyết định của mình có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập năm 2015 cho các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng chính sách theo Nghị định số 49/2010/ND-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nguyên tắc bổ sung kinh phí
1.1. Đối với các trường THPT: Cấp bổ sung kinh phí cấp bù miễn giảm học phí năm 2015 và kinh phí hỗ trợ chi phí học tập học kỳ 1 năm học 2015 - 2016 (Số liệu đã được thẩm định theo Công văn số 955/SGDĐT-KHTC ngày 19/5/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài chính thẩm tra trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh).
1.2. Đối với các trường đào tạo, dạy nghề: Cấp bổ sung kinh phí cấp bù miễn giảm học phí còn thiếu theo số liệu quyết toán năm 2015.
2. Đối tượng và thời gian được hưởng
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội.
3. Mức tính cấp bù học phí và chi phí học tập
3.1. Mức tính cấp bù học phí: Cấp theo mức thu học phí được quy định tại Quyết định số 4267/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Ban hành Quy định mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
3.2. Mức tính hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội.
4. Tổng nhu cầu kinh phí: 2.511.984.000,0 đồng (Hai tỷ, năm trăm mười một triệu, chín trăm tám mươi tư nghìn đồng).
Trong đó:
4.1. Chính sách cấp bù, miễn giảm học phí: 2.472.754.000,0 đồng. Bao gồm:
a) Các trường THPT: 8.290.000,0 đồng.
b) Các trường đào tạo, dạy nghề: 2.464.464.000,0 đồng.
4.2. Chính sách hỗ trợ chi phí học tập: 39.230.000,0 đồng. Bao gồm: Các trường THPT: 39.230.000,0 đồng.
(Có các phụ biểu chi tiết kèm theo)
5. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí cấp bù miễn giảm học phí Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho tỉnh, đã được phê duyệt chuyển nguồn sang thực hiện năm 2016 tại Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán cho các đơn vị để thực hiện chính sách đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
6.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách của các đơn vị, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
6.3. Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các quyết định của mình có liên quan.