Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 62/QĐ-UBND 2018 kế hoạch giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 62/QĐ-UBND 2018 kế hoạch giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch giám sát tài chính năm 2018 đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung chính như sau:
...
3. Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ: Công ty cổ phần Du lịch Lâm Đồng.
III. NỘI DUNG GIÁM SÁT
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước:
1.1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 6 Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, bao gồm:
...
e) Giám sát thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
1.2. Thời điểm giám sát: Năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
1.Tổ chức giám sát:
a) Về báo cáo: Các công ty lập báo cáo đánh giá tình hình tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo đúng nội dung tại Tiết 1.1 Điểm 1 Mục III nêu trên và Biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Thời gian gửi báo cáo được quy định như sau:
- Đối với báo cáo đánh giá tình hình tài chính năm 2017: Trước ngày 31/3/2018.
- Đối với báo cáo đánh giá tình hình tài chính 6 tháng đầu năm 2018: Trước ngày 31/7/2018.
b) Thực hiện giám sát: Căn cứ báo cáo đánh giá tình hình tài chính của các công ty để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, tình hình thanh khoản và khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhằm phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quả và có khả năng mất an toàn về tài chính. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý (nếu có) đối với kết quả giám sát của từng doanh nghiệp.
2. Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
2.1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, bao gồm:
a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
- Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư);
- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu;
- Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;
- Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
c) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);
- Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.
2.2. Thời điểm giám sát: Năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
2.Tổ chức giám sát: Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty lập báo cáo giám sát tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo các nội dung quy định nêu tại Tiết 2.1 Điểm 2 Mục III nêu trên và các biểu mẫu liên quan (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Thời gian gửi báo cáo được quy định như sau:
a) Đối với báo cáo giám sát tài chính năm 2017: Trước ngày 31/3/2018;
b) Đối với báo cáo giám sát tài chính 6 tháng đầu năm 2018: Trước ngày 31/7/2018.
2.4. Thực hiện giám sát: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua báo cáo của Người đại diện, Sở Tài chính tiến hành giám sát các nội dung nêu tại Tiết 2.1 Điểm 2 Mục III và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giám sát. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp yêu cầu Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định.
Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ:
3.1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, bao gồm:
a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Giám sát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động;
c) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);
d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.
3.2. Thời điểm giám sát: Năm 2017.
3.Tổ chức giám sát: Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty lập báo cáo giám sát tài chính, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo các nội dung quy định nêu tại Tiết 3.1 Điểm 3 Mục III nêu trên và các biểu mẫu liên quan (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 31/3/2018.
3.4. Thực hiện giám sát: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua báo cáo của Người đại diện, Sở Tài chính tiến hành giám sát các nội dung nêu tại Tiết 3.1 Điểm 3 Mục III nêu trên và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giám sát. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp yêu cầu Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định.
IV. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT
1. Giám sát trực tiếp: Trong năm 2018, thực hiện giám sát trực tiếp đối với 01 doanh nghiệp, cụ thể:
a) Đơn vị được giám sát: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh.
b) Thời điểm giám sát: Năm 2017.
c) Thời gian giám sát: Trong tháng 4/2018.
d) Địa điểm giám sát: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh.
e) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Giám sát gián tiếp: Trong năm 2018, thực hiện giám sát gián tiếp về tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đối với 09 doanh nghiệp nhà nước và 05 doanh nghiệp có vốn nhà nước, cụ thể:
a) Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm:
- 07 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp: Đơn Dương, Di Linh, Bảo Thuận, Bảo Lâm, Lộc Bắc, Đạ Huoai và Đạ Tẻh;
- Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Lâm Đồng;
- Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Lâm Đồng.
b) Công ty cổ phần có vốn nhà nước, gồm:
- Công ty cổ phần Dịch vụ đô thị Đà Lạt;
- Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc;
- Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ II Lâm Đồng;
- Công ty cổ phần cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc;
- Công ty cổ phần Du lịch Lâm Đồng.

Content:
Giám sát thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
1.2. Thời điểm giám sát: Năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
1.Tổ chức giám sát:
a) Về báo cáo: Các công ty lập báo cáo đánh giá tình hình tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo đúng nội dung tại Tiết 1.1 Điểm 1 Mục III nêu trên và Biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Thời gian gửi báo cáo được quy định như sau:
- Đối với báo cáo đánh giá tình hình tài chính năm 2017: Trước ngày 31/3/2018.
- Đối với báo cáo đánh giá tình hình tài chính 6 tháng đầu năm 2018: Trước ngày 31/7/2018.
b) Thực hiện giám sát: Căn cứ báo cáo đánh giá tình hình tài chính của các công ty để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, tình hình thanh khoản và khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhằm phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quả và có khả năng mất an toàn về tài chính. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý (nếu có) đối với kết quả giám sát của từng doanh nghiệp.
2. Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
2.1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, bao gồm:
a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
- Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư);
- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu;
- Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;
- Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
c) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);
- Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.
2.2. Thời điểm giám sát: Năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
2.Tổ chức giám sát: Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty lập báo cáo giám sát tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo các nội dung quy định nêu tại Tiết 2.1 Điểm 2 Mục III nêu trên và các biểu mẫu liên quan (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Thời gian gửi báo cáo được quy định như sau:
a) Đối với báo cáo giám sát tài chính năm 2017: Trước ngày 31/3/2018;
b) Đối với báo cáo giám sát tài chính 6 tháng đầu năm 2018: Trước ngày 31/7/2018.
2.4. Thực hiện giám sát: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua báo cáo của Người đại diện, Sở Tài chính tiến hành giám sát các nội dung nêu tại Tiết 2.1 Điểm 2 Mục III và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giám sát. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp yêu cầu Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định.
Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ:
3.1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, bao gồm:
a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Giám sát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động;
c) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);
d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.
3.2. Thời điểm giám sát: Năm 2017.
3.Tổ chức giám sát: Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty lập báo cáo giám sát tài chính, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo các nội dung quy định nêu tại Tiết 3.1 Điểm 3 Mục III nêu trên và các biểu mẫu liên quan (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 31/3/2018.
3.4. Thực hiện giám sát: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua báo cáo của Người đại diện, Sở Tài chính tiến hành giám sát các nội dung nêu tại Tiết 3.1 Điểm 3 Mục III nêu trên và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giám sát. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp yêu cầu Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định.
IV. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT
1. Giám sát trực tiếp: Trong năm 2018, thực hiện giám sát trực tiếp đối với 01 doanh nghiệp, cụ thể:
a) Đơn vị được giám sát: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh.
b) Thời điểm giám sát: Năm 2017.
c) Thời gian giám sát: Trong tháng 4/2018.
d) Địa điểm giám sát: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh.
Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Giám sát gián tiếp: Trong năm 2018, thực hiện giám sát gián tiếp về tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đối với 09 doanh nghiệp nhà nước và 05 doanh nghiệp có vốn nhà nước, cụ thể:
a) Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm:
- 07 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp: Đơn Dương, Di Linh, Bảo Thuận, Bảo Lâm, Lộc Bắc, Đạ Huoai và Đạ Tẻh;
- Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Lâm Đồng;
- Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Lâm Đồng.
b) Công ty cổ phần có vốn nhà nước, gồm:
- Công ty cổ phần Dịch vụ đô thị Đà Lạt;
- Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc;
- Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ II Lâm Đồng;
- Công ty cổ phần cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc;
- Công ty cổ phần Du lịch Lâm Đồng.