Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch vùng khuyến khích phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch vùng khuyến khích phát triển

Điều 1. Phê duyệt báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi
Tổng diện tích vùng KKPTCN trên địa bàn toàn huyện là 1.420 ha: Diện tích vùng KKPTCN giai đoạn I là 950 ha (66,9% vùng KKPTCN), diện tích vùng KKPTCN giai đoạn II là 470 ha (33,1% vùng KKPTCN).
Trong đó:
- Giai đoạn đầu vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được ưu tiên thu hút đầu tư phát triển chăn nuôi. Các vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện).
- Vùng KKPTCN giai đoạn II là quỹ đất dự trữ và sẽ được tiếp tục bố trí chăn nuôi chỉ khi diện tích các vùng KKPTCN giai đoạn I đã lấp đầy. Riêng các trang trại hiện có trong vùng này vẫn tiếp tục được phép chăn nuôi.
4.1. Bố trí các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I: Tổng số vùng KKPTCN giai đoạn I là 10 vùng, cụ thể như sau:
a) Xã Tân An: Diện tích 100 ha, gồm 01 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp Bình Chánh + cây Xoài, diện tích 100 ha. Đầu tư mở mới và nâng cấp 5,2 km đường lô nối từ tuyến trục Xi măng Hà Tiên đi vào vùng quy hoạch; đầu tư 5,2 km đường hạ thế dọc đường lô và 1,4 km đường trung thế.
b) Xã Trị An: Diện tích 80 ha, gồm 01 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp 1, diện tích 80 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường ranh thị trấn, nâng cấp làm mới các tuyến đường lô trong vùng quy hoạch với tổng chiều dài 2,7 km đường trục và 2,1 km đường nhánh. Đầu tư 1,1 km đường trung thế và 2,1 km hạ thế và trạm biến áp.
c) Thị trấn Vĩnh An: Diện tích 235 ha, gồm 03 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 4: 45 ha. Đầu tư nâng cấp 1,8 km đường trục (từ tỉnh lộ 768 đi vào), 02 km đường lô trong vùng quy hoạch. Đầu tư 0,8 km điện trung thế 2,4 km hạ thế và trạm biến áp.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 3 + khu phố 6 + khu phố 7: 115 ha. Đầu tư nâng cấp 1,7 km đường trục, 2,4 km đường lô trong vùng quy hoạch, đầu tư 1,4 km điện hạ thế.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 2: 75 ha. Đầu tư nâng cấp 2,5 km đường trục, 01 km đường lô trong vùng quy hoạch. Đầu tư 2,0 km điện trung thế và 1,5 km điện hạ thế.
d) Xã Vĩnh Tân: Diện tích 145 ha, gồm 02 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3: 35 ha. Nâng cấp tuyến đường đất Vĩnh Tân - cây Điệp vào vùng quy hoạch dài 1,6 km, đầu tư nâng cấp và làm mới các tuyến đường lô với tổng chiều dài 1,4 km. Đầu tư 0,8 km trung thế và 1,4 km hạ thế dọc theo các tuyến đường lô.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3 + ấp 6: Diện tích 110 ha. Đầu tư nâng cấp hai tuyến đường ông Sử và ông Ngọt vào vùng quy hoạch với tổng chiều dài 3,6 km, đầu tư nâng cấp khoảng 2,4 km đường lô nội vùng, đầu tư 1,2 km điện trung thế và 2,4 km điện hạ thế dọc các tuyến đường lô.
e) Xã Phú Lý: 100 ha, gồm 01 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp 4, diện tích 100 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ tỉnh lộ 761 qua ngã ba chùa đi vào và các tuyến đường lô với tổng chiều dài 3,6 km đường trục 3,4 km đường lô. Đầu tư 2,3 km đường trung thế, 3,4 km đường hạ thế và trạm biến áp.
f) Xã Hiếu Liêm: Diện tích 290 ha, gồm 02 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3, diện tích 115 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ lộ Hiếu Liêm vào và các tuyến đường lô với chiều dài đường trục là 1,7 km và 0,6 km đường lô; đầu tư 1,7 km tuyến trung thế và 0,6 km hạ thế.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1: Vùng này diện tích khoảng 175 ha, nếu áp dụng tiêu chuẩn về khoảng cách từ vùng KKPTCN đến sông suối theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai thì vùng dự kiến quy hoạch tại ấp 1 cũng chưa đảm bảo khoảng cách theo quy định. Tuy nhiên, hiện nay đã hình thành hợp tác xã chăn nuôi và đã có dự án cụ thể tại vùng dự kiến quy hoạch vùng KKPTCN, trong đó vành đai ngoài của khu quy hoạch bố trí trồng cây xanh (khoảng cách từ mép ngoài vành đai đến vùng trung tâm là 300m), diện tích xây dựng chuồng trại chỉ chọn vị trí trong vùng trung tâm quy hoạch và mật độ xây dựng trang trại thấp; đối với khu vực này phải áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp xử lý môi trường theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường. Hiện vùng này đã có tuyến đường đất từ điểm dân cư số 03 và tuyến đường đất vào Nhà máy Thủy điện Trị An đi vào khu quy hoạch; dự kiến đầu tư nâng cấp 1,5 km đường trục, 1,5 km đường nhánh, đầu tư 1,5 km đường điện hạ thế.
Quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020

STT

Các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I

Địa điểm
(xã)

Diện tích
(ha)

1

Vùng KKPTCN GĐ I ấp Bình Chánh + cây Xoài

Tân An

100

2

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1

Trị An

80

3

Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 4

Vĩnh An

45

4

Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 3 + 6 + 7

115

5

Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 2

Vĩnh An

75

6

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3

Vĩnh Tân

35

7

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3 + 6

Vĩnh Tân

110

8

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 4

Phú Lý

100

9

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3

Hiếu Liêm

115

10

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1

Hiếu Liêm

175

Tổng cộng

950

4.2. Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn II
Diện tích các vùng KKPTCN giai đoạn II toàn huyện là 470 ha, chiếm 33% diện tích vùng KKPTCN. Diện tích thuộc từng xã của huyện được thể hiện tại bảng 18, trong đó tập trung tại các xã: Phú Lý (230 ha), Hiếu Liêm (115 ha), Trị An (65 ha), Vĩnh Tân (35 ha), Tân An (25 ha).

Content:
Quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi
Tổng diện tích vùng KKPTCN trên địa bàn toàn huyện là 1.420 ha: Diện tích vùng KKPTCN giai đoạn I là 950 ha (66,9% vùng KKPTCN), diện tích vùng KKPTCN giai đoạn II là 470 ha (33,1% vùng KKPTCN).
Trong đó:
- Giai đoạn đầu vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được ưu tiên thu hút đầu tư phát triển chăn nuôi. Các vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện).
- Vùng KKPTCN giai đoạn II là quỹ đất dự trữ và sẽ được tiếp tục bố trí chăn nuôi chỉ khi diện tích các vùng KKPTCN giai đoạn I đã lấp đầy. Riêng các trang trại hiện có trong vùng này vẫn tiếp tục được phép chăn nuôi.
4.1. Bố trí các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I: Tổng số vùng KKPTCN giai đoạn I là 10 vùng, cụ thể như sau:
a) Xã Tân An: Diện tích 100 ha, gồm 01 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp Bình Chánh + cây Xoài, diện tích 100 ha. Đầu tư mở mới và nâng cấp 5,2 km đường lô nối từ tuyến trục Xi măng Hà Tiên đi vào vùng quy hoạch; đầu tư 5,2 km đường hạ thế dọc đường lô và 1,4 km đường trung thế.
b) Xã Trị An: Diện tích 80 ha, gồm 01 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp 1, diện tích 80 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường ranh thị trấn, nâng cấp làm mới các tuyến đường lô trong vùng quy hoạch với tổng chiều dài 2,7 km đường trục và 2,1 km đường nhánh. Đầu tư 1,1 km đường trung thế và 2,1 km hạ thế và trạm biến áp.
c) Thị trấn Vĩnh An: Diện tích 235 ha, gồm 03 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 4: 45 ha. Đầu tư nâng cấp 1,8 km đường trục (từ tỉnh lộ 768 đi vào), 02 km đường lô trong vùng quy hoạch. Đầu tư 0,8 km điện trung thế 2,4 km hạ thế và trạm biến áp.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 3 + khu phố 6 + khu phố 7: 115 ha. Đầu tư nâng cấp 1,7 km đường trục, 2,4 km đường lô trong vùng quy hoạch, đầu tư 1,4 km điện hạ thế.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 2: 75 ha. Đầu tư nâng cấp 2,5 km đường trục, 01 km đường lô trong vùng quy hoạch. Đầu tư 2,0 km điện trung thế và 1,5 km điện hạ thế.
d) Xã Vĩnh Tân: Diện tích 145 ha, gồm 02 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3: 35 ha. Nâng cấp tuyến đường đất Vĩnh Tân - cây Điệp vào vùng quy hoạch dài 1,6 km, đầu tư nâng cấp và làm mới các tuyến đường lô với tổng chiều dài 1,4 km. Đầu tư 0,8 km trung thế và 1,4 km hạ thế dọc theo các tuyến đường lô.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3 + ấp 6: Diện tích 110 ha. Đầu tư nâng cấp hai tuyến đường ông Sử và ông Ngọt vào vùng quy hoạch với tổng chiều dài 3,6 km, đầu tư nâng cấp khoảng 2,4 km đường lô nội vùng, đầu tư 1,2 km điện trung thế và 2,4 km điện hạ thế dọc các tuyến đường lô.
e) Xã Phú Lý: 100 ha, gồm 01 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp 4, diện tích 100 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ tỉnh lộ 761 qua ngã ba chùa đi vào và các tuyến đường lô với tổng chiều dài 3,6 km đường trục 3,4 km đường lô. Đầu tư 2,3 km đường trung thế, 3,4 km đường hạ thế và trạm biến áp.
f) Xã Hiếu Liêm: Diện tích 290 ha, gồm 02 vùng:
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3, diện tích 115 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ lộ Hiếu Liêm vào và các tuyến đường lô với chiều dài đường trục là 1,7 km và 0,6 km đường lô; đầu tư 1,7 km tuyến trung thế và 0,6 km hạ thế.
- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1: Vùng này diện tích khoảng 175 ha, nếu áp dụng tiêu chuẩn về khoảng cách từ vùng KKPTCN đến sông suối theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai thì vùng dự kiến quy hoạch tại ấp 1 cũng chưa đảm bảo khoảng cách theo quy định. Tuy nhiên, hiện nay đã hình thành hợp tác xã chăn nuôi và đã có dự án cụ thể tại vùng dự kiến quy hoạch vùng KKPTCN, trong đó vành đai ngoài của khu quy hoạch bố trí trồng cây xanh (khoảng cách từ mép ngoài vành đai đến vùng trung tâm là 300m), diện tích xây dựng chuồng trại chỉ chọn vị trí trong vùng trung tâm quy hoạch và mật độ xây dựng trang trại thấp; đối với khu vực này phải áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp xử lý môi trường theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường. Hiện vùng này đã có tuyến đường đất từ điểm dân cư số 03 và tuyến đường đất vào Nhà máy Thủy điện Trị An đi vào khu quy hoạch; dự kiến đầu tư nâng cấp 1,5 km đường trục, 1,5 km đường nhánh, đầu tư 1,5 km đường điện hạ thế.
Quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020

STT

Các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I

Địa điểm
(xã)

Diện tích
(ha)

1

Vùng KKPTCN GĐ I ấp Bình Chánh + cây Xoài

Tân An

100

2

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1

Trị An

80

3

Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 4

Vĩnh An

45

4

Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 3 + 6 + 7

115

5

Vùng KKPTCN giai đoạn I khu phố 2

Vĩnh An

75

6

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3

Vĩnh Tân

35

7

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3 + 6

Vĩnh Tân

110

8

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 4

Phú Lý

100

9

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3

Hiếu Liêm

115

10

Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1

Hiếu Liêm

175

Tổng cộng

950

4.2. Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn II
Diện tích các vùng KKPTCN giai đoạn II toàn huyện là 470 ha, chiếm 33% diện tích vùng KKPTCN. Diện tích thuộc từng xã của huyện được thể hiện tại bảng 18, trong đó tập trung tại các xã: Phú Lý (230 ha), Hiếu Liêm (115 ha), Trị An (65 ha), Vĩnh Tân (35 ha), Tân An (25 ha).