Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2285/QĐ-UBND năm 2014 xây dựng Vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2285/QĐ-UBND năm 2014 xây dựng Vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7.1. Giao thông:
- Đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại: Quốc lộ 2 chiều rộng 57m; Quốc lộ 2C (đường vành đai V vùng thủ đô Hà Nội) chiều rộng từ 36m đến 57m; đường Vĩnh Yên – Phú Xuyên chiều rộng trung bình 36m; đường chuỗi công nghiệp – dịch vụ Bình Xuyên – Yên Lạc – Vĩnh Tường chiều rộng 50m; đường vành đai 5 tỉnh Vĩnh Phúc (đê tả sông Hồng) chiều rộng trung bình 23,5m;
+ Giao thông nội vùng: Gồm các tuyến đường tỉnh 303, 304, 305, 309; các tuyến đường trục chính theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc, các tuyến đường trục chính đô thị Vĩnh Tường chiều rộng từ 21,0m đến 36,0m và các trục đường liên xã khác được quy hoạch đồng bộ đảm bảo kết nối các đô thị, nông thôn trong vùng và kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại;
- Đường sông: Sông Hồng và sông Lô.
- Đường sắt và giao thông công cộng: Nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai hiện hữu; tiếp tục phát triển các tuyến xe buýt nội ngoại vùng;
- Các công trình giao thông đầu mối: Cải tạo nâng cấp và xây mới các bến xe khách, xe tải Vĩnh Tường I, Vĩnh Tường II, Thổ Tang, Chợ Vòng và các điểm, bãi đỗ xe khác. Xây dựng mới tuyến cầu qua sông Hồng, sống Phó Đáy. Xây dựng nâng cấp các bến cảng sông gồm cảng Vĩnh Thịnh công suất 500.000 tấn/năm, cảng Trung Hà công suất 150.000tấn/năm.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cốt san nền: Khống chế các cốt san nền tối thiểu cho các khu vực xây dựng trên cơ sở tính toán theo tần suất mưa, lũ đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch từng khu vực; khu vực huyện Vĩnh Tường trung bình từ 9.00m đến 14.80m, khu vực huyện Yên lạc từ 9.00m đến 12.00m;
- Thoát nước mưa: Hình thành 05 lưu vực thoát nước chính gồm lưu vực ngoài đê sông Hồng, lưu vực ngoài đê sông Phó Đáy, lưu vực sông Phan, lưu vực phía Bắc huyện Yên Lạc và lưu vực sông Cà Lồ.
- Các biện pháp trị thuỷ: Xây dựng hệ thống công trình thoát nước cưỡng bức ra sông Hồng, sông Phó Đáy thông qua các trạm bơm Kim Xá công suất 25m3/s, Cao Đại công suất 10m3/s, Ngũ Kiên công suất 150m3/s và Nguyệt Đức công suất 450m3/s. Cải tạo hệ thống sông Phan, hệ thống các kênh mương và các hồ đầm, xây dựng mới các tuyến kênh thoát nước; cải tạo và nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đê kè.
7.3. Cấp nước:
- Tiêu chuẩn, nhu cầu lượng cấp nước: Khoảng 49.000 m3/ng.đ; tiêu chuẩn cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại IV, loại V;
- Nguồn nước: Nước mặt sông Lô là nguồn cấp chủ yếu; hạn chế sử dụng nước ngầm.
- Mạng lưới cấp nước: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng hoàn chỉnh các nhà máy cấp nước Vĩnh Tường (2000m3/ng.đ), Tân Cương (750m3/ng.đ), Thổ Tang (4000m3/ng.đ), Yên Lạc (3000m3/ng.đ), Trung Hà (1200m3/ng.đ), Trung Kiên (1400m3/ng.đ), Tứ Trưng (2500m3/ng.đ), An Tường (3200m3/ng.đ), Bồ Sao (15000m3/ng.đ) để cung cấp nước sạch tập trung cho đô thị, nông thôn; ngoài ra sử dụng bổ sung nước sạch từ các nhà máy cấp nước cho vùng tỉnh như nhà máy cấp nước Sông Lô (90000m3/ng.đ), nhà máy nước Đức Bác (280.000m3/ng.đ).
7.4. Cấp điện:
- Tổng phụ tải đến năm 2030 khoảng 388.000 KW; đến năm 2020 chỉ tiêu điện năng 500KWh/người.năm, đến năm 2030 đạt 1000KWh/người.năm;
- Nguồn cấp: Lưới điện 220KV Việt Trì - Sóc Sơn; lưới điện 110KV Việt Trì – Sóc Sơn và từ trạm trung gian 110KV Vĩnh Yên;
- Trạm biến thế, hệ thống đường dây: Xây dựng mới trạm 220KV, 110Kv Vĩnh Tường và Yên Lạc và các tuyến đường dây 220KV, 110KV; cải tạo và xây mới 162 trạm biến áp phân phối 22KV; cải tạo nâng cấp và xây mới mạng lưới đường dây 22KV cung cấp điện năng cho nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Thoát nước thải: Chỉ tiêu tỉ lệ thu gom, xử lý nước thải đô thị 80%. Xây dựng mạng lưới các trạm xử lý nước thải tập trung tại đô thị Vĩnh Tường (18000m3/ng.đ), đô thị Tam Hồng (2600m3/ng.đ), đô thị Nguyệt Đức (1.500m3/ng.đ), đô thị Liên Châu (1400m3/ng.đ) để thu gom xử lý nước thải; xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải nông thôn theo QHXD nông thôn mới các xã;
- Thu gom chất thải rắn (CTR): Xây dựng trạm xử lý chất thải cho vùng theo định hướng xây dựng vùng tỉnh và QHCXD đô thị Vĩnh Phúc tại xã Chấn Hưng kết hợp các khu thu gom xử lý chất thải tại nông thôn, đô thị và các trạm xử lý chất thải của tỉnh của liên vùng để xử lý chất thải rắn.
- Nghĩa trang: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới nghĩa trang theo QHXD nông thôn mới và cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới các nghĩa trang cho các đô thị trên cơ sở định hướng quy hoạch chung các đô thị; khuyến khích loại hình hoả táng thay cho loại hình hung táng tuyền thống; xây dựng nhà tang lễ tại khu vực đô thị Vĩnh Tường.
7.6. Bảo vệ môi trường.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí;
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề, vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7.1. Giao thông:
- Đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại: Quốc lộ 2 chiều rộng 57m; Quốc lộ 2C (đường vành đai V vùng thủ đô Hà Nội) chiều rộng từ 36m đến 57m; đường Vĩnh Yên – Phú Xuyên chiều rộng trung bình 36m; đường chuỗi công nghiệp – dịch vụ Bình Xuyên – Yên Lạc – Vĩnh Tường chiều rộng 50m; đường vành đai 5 tỉnh Vĩnh Phúc (đê tả sông Hồng) chiều rộng trung bình 23,5m;
+ Giao thông nội vùng: Gồm các tuyến đường tỉnh 303, 304, 305, 309; các tuyến đường trục chính theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc, các tuyến đường trục chính đô thị Vĩnh Tường chiều rộng từ 21,0m đến 36,0m và các trục đường liên xã khác được quy hoạch đồng bộ đảm bảo kết nối các đô thị, nông thôn trong vùng và kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại;
- Đường sông: Sông Hồng và sông Lô.
- Đường sắt và giao thông công cộng: Nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai hiện hữu; tiếp tục phát triển các tuyến xe buýt nội ngoại vùng;
- Các công trình giao thông đầu mối: Cải tạo nâng cấp và xây mới các bến xe khách, xe tải Vĩnh Tường I, Vĩnh Tường II, Thổ Tang, Chợ Vòng và các điểm, bãi đỗ xe khác. Xây dựng mới tuyến cầu qua sông Hồng, sống Phó Đáy. Xây dựng nâng cấp các bến cảng sông gồm cảng Vĩnh Thịnh công suất 500.000 tấn/năm, cảng Trung Hà công suất 150.000tấn/năm.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cốt san nền: Khống chế các cốt san nền tối thiểu cho các khu vực xây dựng trên cơ sở tính toán theo tần suất mưa, lũ đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch từng khu vực; khu vực huyện Vĩnh Tường trung bình từ 9.00m đến 14.80m, khu vực huyện Yên lạc từ 9.00m đến 12.00m;
- Thoát nước mưa: Hình thành 05 lưu vực thoát nước chính gồm lưu vực ngoài đê sông Hồng, lưu vực ngoài đê sông Phó Đáy, lưu vực sông Phan, lưu vực phía Bắc huyện Yên Lạc và lưu vực sông Cà Lồ.
- Các biện pháp trị thuỷ: Xây dựng hệ thống công trình thoát nước cưỡng bức ra sông Hồng, sông Phó Đáy thông qua các trạm bơm Kim Xá công suất 25m3/s, Cao Đại công suất 10m3/s, Ngũ Kiên công suất 150m3/s và Nguyệt Đức công suất 450m3/s. Cải tạo hệ thống sông Phan, hệ thống các kênh mương và các hồ đầm, xây dựng mới các tuyến kênh thoát nước; cải tạo và nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đê kè.
7.3. Cấp nước:
- Tiêu chuẩn, nhu cầu lượng cấp nước: Khoảng 49.000 m3/ng.đ; tiêu chuẩn cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại IV, loại V;
- Nguồn nước: Nước mặt sông Lô là nguồn cấp chủ yếu; hạn chế sử dụng nước ngầm.
- Mạng lưới cấp nước: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng hoàn chỉnh các nhà máy cấp nước Vĩnh Tường (2000m3/ng.đ), Tân Cương (750m3/ng.đ), Thổ Tang (4000m3/ng.đ), Yên Lạc (3000m3/ng.đ), Trung Hà (1200m3/ng.đ), Trung Kiên (1400m3/ng.đ), Tứ Trưng (2500m3/ng.đ), An Tường (3200m3/ng.đ), Bồ Sao (15000m3/ng.đ) để cung cấp nước sạch tập trung cho đô thị, nông thôn; ngoài ra sử dụng bổ sung nước sạch từ các nhà máy cấp nước cho vùng tỉnh như nhà máy cấp nước Sông Lô (90000m3/ng.đ), nhà máy nước Đức Bác (280.000m3/ng.đ).
7.4. Cấp điện:
- Tổng phụ tải đến năm 2030 khoảng 388.000 KW; đến năm 2020 chỉ tiêu điện năng 500KWh/người.năm, đến năm 2030 đạt 1000KWh/người.năm;
- Nguồn cấp: Lưới điện 220KV Việt Trì - Sóc Sơn; lưới điện 110KV Việt Trì – Sóc Sơn và từ trạm trung gian 110KV Vĩnh Yên;
- Trạm biến thế, hệ thống đường dây: Xây dựng mới trạm 220KV, 110Kv Vĩnh Tường và Yên Lạc và các tuyến đường dây 220KV, 110KV; cải tạo và xây mới 162 trạm biến áp phân phối 22KV; cải tạo nâng cấp và xây mới mạng lưới đường dây 22KV cung cấp điện năng cho nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Thoát nước thải: Chỉ tiêu tỉ lệ thu gom, xử lý nước thải đô thị 80%. Xây dựng mạng lưới các trạm xử lý nước thải tập trung tại đô thị Vĩnh Tường (18000m3/ng.đ), đô thị Tam Hồng (2600m3/ng.đ), đô thị Nguyệt Đức (1.500m3/ng.đ), đô thị Liên Châu (1400m3/ng.đ) để thu gom xử lý nước thải; xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải nông thôn theo QHXD nông thôn mới các xã;
- Thu gom chất thải rắn (CTR): Xây dựng trạm xử lý chất thải cho vùng theo định hướng xây dựng vùng tỉnh và QHCXD đô thị Vĩnh Phúc tại xã Chấn Hưng kết hợp các khu thu gom xử lý chất thải tại nông thôn, đô thị và các trạm xử lý chất thải của tỉnh của liên vùng để xử lý chất thải rắn.
- Nghĩa trang: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới nghĩa trang theo QHXD nông thôn mới và cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới các nghĩa trang cho các đô thị trên cơ sở định hướng quy hoạch chung các đô thị; khuyến khích loại hình hoả táng thay cho loại hình hung táng tuyền thống; xây dựng nhà tang lễ tại khu vực đô thị Vĩnh Tường.
7.6. Bảo vệ môi trường.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí;
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề, vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.