Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Lộ trình và nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
5.1. Lộ trình thực hiện quy hoạch
...
b) Từ năm 2016 đến năm 2020:
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học và nhận thức của cộng đồng;
Khảo sát, đánh giá chi tiết mức độ đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên thiên nhiên để quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh; tập trung điều tra cơ bản, hoàn thành bộ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh Lạng Sơn và các nguồn gen quý;
Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh;
Đầu tư nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo các cấp đã quy hoạch.
5.2. Nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
Vốn ngân sách Nhà nước (vốn sự nghiệp kinh tế, vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đào tạo, nguồn vốn sự nghiệp môi trường...)
Vốn huy động từ cộng đồng (vốn huy động từ các chủ rừng, từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài cho quản lý an toàn sinh học theo quy định của pháp luật).
Vốn khác (vốn chi từ nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương).
Tổng nhu cầu vốn là 84 tỷ đồng, phân kỳ như sau:
- Từ nay đến năm 2015 là 14,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 4,5 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 6 tỷ đồng; vốn khác là 4 tỷ đồng.
- Từ năm 2016 đến năm 2020 là 69,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 30 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 30 tỷ đồng; vốn khác là 9,5 tỷ đồng.
II. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các khu bảo tồn vào Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối, trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn, nguồn tài trợ để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bảo tồn cấp Quốc gia, cấp tỉnh, hành lang đa dạng sinh học; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học đã được quy hoạch.
4. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Từ năm 2016 đến năm 2020:
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học và nhận thức của cộng đồng;
Khảo sát, đánh giá chi tiết mức độ đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên thiên nhiên để quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh; tập trung điều tra cơ bản, hoàn thành bộ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh Lạng Sơn và các nguồn gen quý;
Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh;
Đầu tư nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo các cấp đã quy hoạch.
5.2. Nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
Vốn ngân sách Nhà nước (vốn sự nghiệp kinh tế, vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đào tạo, nguồn vốn sự nghiệp môi trường...)
Vốn huy động từ cộng đồng (vốn huy động từ các chủ rừng, từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài cho quản lý an toàn sinh học theo quy định của pháp luật).
Vốn khác (vốn chi từ nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương).
Tổng nhu cầu vốn là 84 tỷ đồng, phân kỳ như sau:
- Từ nay đến năm 2015 là 14,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 4,5 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 6 tỷ đồng; vốn khác là 4 tỷ đồng.
- Từ năm 2016 đến năm 2020 là 69,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 30 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 30 tỷ đồng; vốn khác là 9,5 tỷ đồng.
II. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các khu bảo tồn vào Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối, trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn, nguồn tài trợ để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bảo tồn cấp Quốc gia, cấp tỉnh, hành lang đa dạng sinh học; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học đã được quy hoạch.
4. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này