Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1549/QĐ-UBND 2022 quy hoạch vùng liên huyện dọc lòng hồ sông Đà Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1549/QĐ-UBND 2022 quy hoạch vùng liên huyện dọc lòng hồ sông Đà Sơn La

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện dọc lòng hồ sông Đà trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
...
c) Đường thủy:
- Cải tạo, nâng cấp 2 cảng thủy hiện trạng thành cảng tổng hợp cấp III: Cảng Bản Két, cảng Tà Hộc.
- Cải tạo, nâng cấp 7 bến thuyền hiện trạng thành cảng tổng hợp cấp III: cảng TH Pá Uôn, Cảng TH Bản Tả, cảng Tà Chiềng, cảng Tạ Khoa, cảng Vạn Yên, cảng Bản Giăng, cảng khác.
- Cải tạo, nâng cấp 9 bến thuyền hiện trạng thành cảng chuyên dùng cấp IV: Cảng bản Ban Sa, cảng bản Nà Cưa (huyện Thuận Châu). Cảng Suối Chiến, Hua Trai (huyện Mường La). Cảng Bản Phúc (huyện Bắc Yên). Cảng Đá Đỏ (huyện Phù Yên). Cảng Sao Tua (huyện Mộc Châu). Cảng Bến Lồi (huyện Vân Hồ), cảng khác.
8.3. Cấp nước
- Nguồn cấp nước trên địa bàn theo phương án phi tập trung, sử dụng nguồn hỗn hợp, gồm: nước mặt, nước mó, nước ngầm... Đến năm 2030: Đảm bảo cấp nước 100% cho toàn vùng.
- Đến năm 2030, tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 84.027m3/ngđ, trong đó: Cấp nước đô thị: Khoảng 14.154 m3/ngđ; cấp nước nông thôn: Khoảng 65.432 m3/ngđ; cấp nước cụm công nghiệp: Khoảng 4.441 m3/ngđ.
- Vùng đô thị: Quy hoạch mới và nâng công suất các trạm cấp nước. Nâng cấp cải tạo, thay thế những đoạn ống nước không đảm bảo lưu lượng cấp nước.
- Vùng nông thôn: Xây dựng mới hệ thống trạm bơm tăng áp, trạm cấp nước cục bộ, mạng lưới đường ống cấp nước đảm bảo phục vụ nhân dân trong vùng. Các hệ thống cấp nước liên bản, nước giếng đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho nông thôn.
- Vùng công nghiệp: Kiến nghị xây dựng cấp nước cục bộ (nguồn nước chủ yếu là nước ngầm) và bơm tăng áp, bể chứa nước đảm bảo khả năng cung cấp nước cho cụm công nghiệp.
- Số lượng trạm cấp nước toàn vùng: Nâng cấp, cải tạo 3 trạm cấp nước và quy hoạch mới 6 trạm cấp nước.
8.4. Cấp điện
- Nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất điện yêu cầu trong toàn vùng đến năm 2030 là khoảng 144,57 MVA; trong đó cấp điện đô thị khoảng 21,73 MVA; cấp điện nông thôn khoảng 80,72MVA, cấp điện cho các cụm công nghiệp khoảng 42,13MVA.
- Nguồn điện: Bao gồm thủy điện và điện gió, điện mặt trời. Trong đó nguồn chính là thủy điện từ hệ thống các nhà máy thủy điện, lớn nhất là thủy điện Sơn La và Huội Quảng mở rộng.
- Nâng cấp 4 trạm: TBA 500kV Sơn La; TBA 220kV Mường La; TBA 110kV Mường La; TBA 110kV Phù Yên và quy hoạch mới các trạm TBA 220kV Suối Sập 2A; TBA 110kV Quỳnh Nhai; TBA 110kV Bắc Yên; TBA 110kV Xím Vàng.
- Cải tạo và xây mới hệ thống đường dây 220kV, 110kV đảm bảo truyền tải điện năng, kết nối với các nhà máy thủy điện và hệ thống trạm biến áp nâng cấp, xây mới.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a. Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 67.222 m3/ngđ, trong đó: Xử lý nước thải đô thị khoảng 11.323 m3/ngđ, xử lý nước thải nông thôn khoảng 52.346 m3/ngđ, xử lý nước thải công nghiệp khoảng 3.553 m3/ng.đ
- Khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống nước thải hỗn hợp bao gồm mạng cống thoát nước nửa riêng và riêng.
- Các cụm công nghiệp tập trung tại các huyện có xây dựng hệ thống thoát nước thải và trạm làm sạch riêng.
- Các thị tứ, cụm dân cư tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải xử lý qua bể tự hoại thoát ra hệ thống cống chung xả ra các sông, hồ và tiếp tục làm sạch tự nhiên.
- Các khu dân cư sống phân tán, rải rác kiểu nhà vườn, vận động nhân dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hình thức tự thấm, dội nước, 2 ngăn hợp vệ sinh, xây bể tự hoại.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải cho tất cả các đô thị và cụm công nghiệp trong vùng, công suất từ 300 đến 3.400m3/ngđ đến năm 2030 và từ 300 đến 11.200m3/ng.đ trong giai đoạn đến năm 2050.
b. Quản lý chất thải rắn:
Tổng nhu cầu xử lý CTR đến năm 2030 khoảng 457 tấn/ngđ, trong đó: Xử lý CTR đô thị khoảng 67 tấn/ngđ, xử lý CTR công nghiệp: 77 tấn/ngđ, xử lý CTR nông thôn: 331 tấn/ngđ.
- Tại khu vực đô thị, CTR được thu gom tập trung và vận chuyển tới khu xử lý CTR để xử lý.
- Những vùng nông thôn dân cư phân tán nhỏ lẻ mà hệ thống thu gom chung khó có điều kiện tiếp cận sử dụng mô hình chôn lấp tại chỗ kết hợp ủ phân.
- CTR tại các cụm công nghiệp tập trung thực hiện quy chế kiểm toán chất thải rắn và tự thu gom trong khuôn viên nhà máy. Lượng CTR sau tái chế và tái sử dụng thu gom và vận chuyển tới bãi xử lý chất thải tập trung theo địa bàn huyện.
- Nâng cấp khu xử lý chất thải rắn chi nhánh Quỳnh Nhai, Bắc Yên;
- Quy hoạch mới khu xử lý chất thải rắn bản Bủng xã Mường Bú, KXL thị trấn Bắc Yên, KXL Phù Yên 2;
- Quy hoạch mới các bãi xử lý rác tại các xã: Mường Chiến, Mường Sại, Nậm Ét, Cà Nàng, Chiềng Khay, Mường Giôn, CCN Quỳnh Nhai (huyện Quỳnh Nhai); Hua Trai, Nậm Păm (huyện Mường La); Suối Bàng, Song Khủa, Mường Tè, Mường Men (huyện Vân Hồ); Quy Hướng (huyện Mộc Châu); Liệp Tè (huyện Thuận Châu).
c. Nghĩa trang:
- Việc xây dựng nghĩa trang liên đô thị là cần thiết nhưng phải phù hợp với từng vùng, miền và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt lưu ý đến yếu tố địa hình, quy mô đất đai, khoảng cách giữa các đô thị, quy mô dân số và phong tục tập quán, văn hóa, ... của các dân tộc trong vùng.
- Khu vực nông thôn quy hoạch nghĩa trang tập trung theo đơn vị xã, hạn chế các điểm nghĩa địa nhỏ lẻ ở các thôn, từng bước đóng cửa các nghĩa trang gần khu dân cư.
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho các huyện và các khu đô thị mới. Nghĩa trang nhân dân huyện Quỳnh Nhai, Nghĩa trang nhân dân huyện Mường La, Nghĩa trang nhân dân huyện Bắc Yên, Nghĩa trang nhân dân huyện Phù Yên, Nghĩa trang nhân dân thị trấn Ít Ong, Nghĩa trang nhân dân đô thị Mường Bú, Nghĩa trang nhân dân đô thị Ngọc Chiến, Nghĩa trang nhân dân thị trấn Bắc Yên, Nghĩa trang đô thị Gia Phù, Nghĩa trang đô thị Mường Cơi..
- Xây dựng các nhà tang lễ tại đô thị đảm bảo theo quy định.
8.6. Thông tin liên lạc
- Bưu chính: Mục tiêu chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, đảm bảo dòng chảy vật chất bên cạnh dòng chảy dữ liệu. Khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng Mã địa chỉ gắn với Bản đồ số (Vpostcode). Chú trọng việc thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích.
- Viễn thông: Mục tiêu chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số. Phổ cập Internet băng rộng như một tiện ích thiết yếu. Phổ cập điện thoại thông minh đặc biệt tới các vùng công ích. Thúc đẩy triển khai mạng thông tin di động 5G. Xử lý triệt để rác viễn thông. Ngầm hóa mạng ngoại vi, hệ thống cáp viễn thông khu vực thị trấn, đô thị, KCN, khu du lịch. Quy hoạch các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ. Quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các khu vực công cộng (khu vui chơi giải trí, bệnh viện, bến xe...), khu vực du lịch, khu tập trung đông dân cư. Xây dựng cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động.
- Công nghệ thông tin: Phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động. Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số.
- Phát thanh, truyền thanh, truyền hình: Tăng thời lượng phát sóng chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và tăng thời lượng chương trình tự sản xuất. Quy hoạch cột ăng ten trạm thu, phát sóng phát thanh truyền hình. Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại.

Content:
Đường thủy:
- Cải tạo, nâng cấp 2 cảng thủy hiện trạng thành cảng tổng hợp cấp III: Cảng Bản Két, cảng Tà Hộc.
- Cải tạo, nâng cấp 7 bến thuyền hiện trạng thành cảng tổng hợp cấp III: cảng TH Pá Uôn, Cảng TH Bản Tả, cảng Tà Chiềng, cảng Tạ Khoa, cảng Vạn Yên, cảng Bản Giăng, cảng khác.
- Cải tạo, nâng cấp 9 bến thuyền hiện trạng thành cảng chuyên dùng cấp IV: Cảng bản Ban Sa, cảng bản Nà Cưa (huyện Thuận Châu). Cảng Suối Chiến, Hua Trai (huyện Mường La). Cảng Bản Phúc (huyện Bắc Yên). Cảng Đá Đỏ (huyện Phù Yên). Cảng Sao Tua (huyện Mộc Châu). Cảng Bến Lồi (huyện Vân Hồ), cảng khác.
8.3. Cấp nước
- Nguồn cấp nước trên địa bàn theo phương án phi tập trung, sử dụng nguồn hỗn hợp, gồm: nước mặt, nước mó, nước ngầm... Đến năm 2030: Đảm bảo cấp nước 100% cho toàn vùng.
- Đến năm 2030, tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 84.027m3/ngđ, trong đó: Cấp nước đô thị: Khoảng 14.154 m3/ngđ; cấp nước nông thôn: Khoảng 65.432 m3/ngđ; cấp nước cụm công nghiệp: Khoảng 4.441 m3/ngđ.
- Vùng đô thị: Quy hoạch mới và nâng công suất các trạm cấp nước. Nâng cấp cải tạo, thay thế những đoạn ống nước không đảm bảo lưu lượng cấp nước.
- Vùng nông thôn: Xây dựng mới hệ thống trạm bơm tăng áp, trạm cấp nước cục bộ, mạng lưới đường ống cấp nước đảm bảo phục vụ nhân dân trong vùng. Các hệ thống cấp nước liên bản, nước giếng đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho nông thôn.
- Vùng công nghiệp: Kiến nghị xây dựng cấp nước cục bộ (nguồn nước chủ yếu là nước ngầm) và bơm tăng áp, bể chứa nước đảm bảo khả năng cung cấp nước cho cụm công nghiệp.
- Số lượng trạm cấp nước toàn vùng: Nâng cấp, cải tạo 3 trạm cấp nước và quy hoạch mới 6 trạm cấp nước.
8.4. Cấp điện
- Nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất điện yêu cầu trong toàn vùng đến năm 2030 là khoảng 144,57 MVA; trong đó cấp điện đô thị khoảng 21,73 MVA; cấp điện nông thôn khoảng 80,72MVA, cấp điện cho các cụm công nghiệp khoảng 42,13MVA.
- Nguồn điện: Bao gồm thủy điện và điện gió, điện mặt trời. Trong đó nguồn chính là thủy điện từ hệ thống các nhà máy thủy điện, lớn nhất là thủy điện Sơn La và Huội Quảng mở rộng.
- Nâng cấp 4 trạm: TBA 500kV Sơn La; TBA 220kV Mường La; TBA 110kV Mường La; TBA 110kV Phù Yên và quy hoạch mới các trạm TBA 220kV Suối Sập 2A; TBA 110kV Quỳnh Nhai; TBA 110kV Bắc Yên; TBA 110kV Xím Vàng.
- Cải tạo và xây mới hệ thống đường dây 220kV, 110kV đảm bảo truyền tải điện năng, kết nối với các nhà máy thủy điện và hệ thống trạm biến áp nâng cấp, xây mới.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a. Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 67.222 m3/ngđ, trong đó: Xử lý nước thải đô thị khoảng 11.323 m3/ngđ, xử lý nước thải nông thôn khoảng 52.346 m3/ngđ, xử lý nước thải công nghiệp khoảng 3.553 m3/ng.đ
- Khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống nước thải hỗn hợp bao gồm mạng cống thoát nước nửa riêng và riêng.
- Các cụm công nghiệp tập trung tại các huyện có xây dựng hệ thống thoát nước thải và trạm làm sạch riêng.
- Các thị tứ, cụm dân cư tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải xử lý qua bể tự hoại thoát ra hệ thống cống chung xả ra các sông, hồ và tiếp tục làm sạch tự nhiên.
- Các khu dân cư sống phân tán, rải rác kiểu nhà vườn, vận động nhân dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hình thức tự thấm, dội nước, 2 ngăn hợp vệ sinh, xây bể tự hoại.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải cho tất cả các đô thị và cụm công nghiệp trong vùng, công suất từ 300 đến 3.400m3/ngđ đến năm 2030 và từ 300 đến 11.200m3/ng.đ trong giai đoạn đến năm 2050.
b. Quản lý chất thải rắn:
Tổng nhu cầu xử lý CTR đến năm 2030 khoảng 457 tấn/ngđ, trong đó: Xử lý CTR đô thị khoảng 67 tấn/ngđ, xử lý CTR công nghiệp: 77 tấn/ngđ, xử lý CTR nông thôn: 331 tấn/ngđ.
- Tại khu vực đô thị, CTR được thu gom tập trung và vận chuyển tới khu xử lý CTR để xử lý.
- Những vùng nông thôn dân cư phân tán nhỏ lẻ mà hệ thống thu gom chung khó có điều kiện tiếp cận sử dụng mô hình chôn lấp tại chỗ kết hợp ủ phân.
- CTR tại các cụm công nghiệp tập trung thực hiện quy chế kiểm toán chất thải rắn và tự thu gom trong khuôn viên nhà máy. Lượng CTR sau tái chế và tái sử dụng thu gom và vận chuyển tới bãi xử lý chất thải tập trung theo địa bàn huyện.
- Nâng cấp khu xử lý chất thải rắn chi nhánh Quỳnh Nhai, Bắc Yên;
- Quy hoạch mới khu xử lý chất thải rắn bản Bủng xã Mường Bú, KXL thị trấn Bắc Yên, KXL Phù Yên 2;
- Quy hoạch mới các bãi xử lý rác tại các xã: Mường Chiến, Mường Sại, Nậm Ét, Cà Nàng, Chiềng Khay, Mường Giôn, CCN Quỳnh Nhai (huyện Quỳnh Nhai); Hua Trai, Nậm Păm (huyện Mường La); Suối Bàng, Song Khủa, Mường Tè, Mường Men (huyện Vân Hồ); Quy Hướng (huyện Mộc Châu); Liệp Tè (huyện Thuận Châu).
c. Nghĩa trang:
- Việc xây dựng nghĩa trang liên đô thị là cần thiết nhưng phải phù hợp với từng vùng, miền và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt lưu ý đến yếu tố địa hình, quy mô đất đai, khoảng cách giữa các đô thị, quy mô dân số và phong tục tập quán, văn hóa, ... của các dân tộc trong vùng.
- Khu vực nông thôn quy hoạch nghĩa trang tập trung theo đơn vị xã, hạn chế các điểm nghĩa địa nhỏ lẻ ở các thôn, từng bước đóng cửa các nghĩa trang gần khu dân cư.
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho các huyện và các khu đô thị mới. Nghĩa trang nhân dân huyện Quỳnh Nhai, Nghĩa trang nhân dân huyện Mường La, Nghĩa trang nhân dân huyện Bắc Yên, Nghĩa trang nhân dân huyện Phù Yên, Nghĩa trang nhân dân thị trấn Ít Ong, Nghĩa trang nhân dân đô thị Mường Bú, Nghĩa trang nhân dân đô thị Ngọc Chiến, Nghĩa trang nhân dân thị trấn Bắc Yên, Nghĩa trang đô thị Gia Phù, Nghĩa trang đô thị Mường Cơi..
- Xây dựng các nhà tang lễ tại đô thị đảm bảo theo quy định.
8.6. Thông tin liên lạc
- Bưu chính: Mục tiêu chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, đảm bảo dòng chảy vật chất bên cạnh dòng chảy dữ liệu. Khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng Mã địa chỉ gắn với Bản đồ số (Vpostcode). Chú trọng việc thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích.
- Viễn thông: Mục tiêu chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số. Phổ cập Internet băng rộng như một tiện ích thiết yếu. Phổ cập điện thoại thông minh đặc biệt tới các vùng công ích. Thúc đẩy triển khai mạng thông tin di động 5G. Xử lý triệt để rác viễn thông. Ngầm hóa mạng ngoại vi, hệ thống cáp viễn thông khu vực thị trấn, đô thị, KCN, khu du lịch. Quy hoạch các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ. Quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các khu vực công cộng (khu vui chơi giải trí, bệnh viện, bến xe...), khu vực du lịch, khu tập trung đông dân cư. Xây dựng cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động.
- Công nghệ thông tin: Phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động. Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số.
- Phát thanh, truyền thanh, truyền hình: Tăng thời lượng phát sóng chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và tăng thời lượng chương trình tự sản xuất. Quy hoạch cột ăng ten trạm thu, phát sóng phát thanh truyền hình. Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại.