Document: Điều 2 Nghị định 187-CP nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy tổng cục đầu tư phát triển trực thuộc bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1994", "sign_number": "187-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1994", "sign_number": "187-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1994", "sign_number": "187-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1994", "sign_number": "187-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1994", "sign_number": "187-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 187-CP nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy tổng cục đầu tư phát triển trực thuộc bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 2. Tổng cục Đầu tư và phát triển có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
I- Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính đầu tư phát triển:
1. Nghiên cứu các chính sách, chế độ về quản lý vốn đầu tư để Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Tham gia ý kiến với các cơ quan Nhà nước về chủ trương, chính sách, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn có liên quan đến đầu tư của Nhà nước.
3. Thẩm định về mặt tài chính và tham gia việc xét thầu, chọn thầu các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.
4. Thông báo kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước cho các chủ đầu tư theo kế hoạch hàng năm đã được duyêt.
5. Kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn nói trên của chủ đầu tư; kiến nghị với cấp có thẩm quyền về chính sách, biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.
Được yêu cầu chủ đầu tư cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề liên quan đến quản lý vốn đầu tư, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
II- Tổ chức thực hiện việc cấp phát vốn ngân sách Nhà nước đầu tư; cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với dự án, mục tiêu, chương trình theo chỉ định của Chính phủ hàng năm;
1. Cấp phát vốn cho các chủ đầu tư theo kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi đối với dự án, mục tiêu, chương trình theo danh mục do Chính phủ quyết định.
3. Có quyền tạm ngừng cấp phát vốn đầu tư, ngừng cấp tín dụng ưu đãi khi phát hiện thấy đối tượng nhận vốn vi phạm chế độ quản lý vốn đầu tư của Nhà nước và báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Tài chính để xử lý.
4. Tổ chức công tác kế toán, thống kê và thanh toán, quyết toán việc cấp phát vốn đầu tư, cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước; giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán đối với các công trình đầu tư theo quy định trong Điều lệ Quản lý đầu tư xây dựng của Chính phủ.

Content:
Điều 2. Tổng cục Đầu tư và phát triển có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
I- Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính đầu tư phát triển:
1. Nghiên cứu các chính sách, chế độ về quản lý vốn đầu tư để Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Tham gia ý kiến với các cơ quan Nhà nước về chủ trương, chính sách, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn có liên quan đến đầu tư của Nhà nước.
3. Thẩm định về mặt tài chính và tham gia việc xét thầu, chọn thầu các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.
4. Thông báo kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước cho các chủ đầu tư theo kế hoạch hàng năm đã được duyêt.
5. Kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn nói trên của chủ đầu tư; kiến nghị với cấp có thẩm quyền về chính sách, biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.
Được yêu cầu chủ đầu tư cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề liên quan đến quản lý vốn đầu tư, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
II- Tổ chức thực hiện việc cấp phát vốn ngân sách Nhà nước đầu tư; cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với dự án, mục tiêu, chương trình theo chỉ định của Chính phủ hàng năm;
1. Cấp phát vốn cho các chủ đầu tư theo kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi đối với dự án, mục tiêu, chương trình theo danh mục do Chính phủ quyết định.
3. Có quyền tạm ngừng cấp phát vốn đầu tư, ngừng cấp tín dụng ưu đãi khi phát hiện thấy đối tượng nhận vốn vi phạm chế độ quản lý vốn đầu tư của Nhà nước và báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Tài chính để xử lý.
4. Tổ chức công tác kế toán, thống kê và thanh toán, quyết toán việc cấp phát vốn đầu tư, cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước; giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán đối với các công trình đầu tư theo quy định trong Điều lệ Quản lý đầu tư xây dựng của Chính phủ.