Document: Điều 7 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển có nội dung như sau:

Điều 7. - Các giấy yêu cầu của thuyền trưởng hay người đại diện của thuyền trưởng, các hoá đơn đã được thuyền trưởng hoặc người có thẩm quyền trên tàu xác nhận đều là những chứng từ có giá trị để thanh toán những khoản chi tiêu của tàu.

Content:
Điều 7. - Các giấy yêu cầu của thuyền trưởng hay người đại diện của thuyền trưởng, các hoá đơn đã được thuyền trưởng hoặc người có thẩm quyền trên tàu xác nhận đều là những chứng từ có giá trị để thanh toán những khoản chi tiêu của tàu.