Document: Điều 1 Quyết định 776/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu Cụm công nghiệp Đô Lương Đông Hưng Thái Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "776/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "776/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "776/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "776/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "776/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 776/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu Cụm công nghiệp Đô Lương Đông Hưng Thái Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Tên đồ án:
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
II. Tính chất cụm công nghiệp:
Cụm công nghiệp Đô Lương gồm các ngành nghề: Chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất cơ khí; dệt, may, da giày; thiết bị, dụng cụ, bao bì y tế; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường.
III. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch:
1. Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:
Cụm công nghiệp Đô Lương được quy hoạch xây dựng trên khu đất sản xuất nông nghiệp xã Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; Vị trí cụ thể:
- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Bảo và xã Quỳnh Nguyên, huyện Quỳnh Phụ;
- Phía Nam giáp đường Thái Bình - Hà Nam;
- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ;
- Phía Tây giáp đất nông nghiệp xã Bắc Sơn, huyện Hưng Hà.
2. Quy mô diện tích lập quy hoạch:
Tổng diện tích lập quy hoạch là: 439.603m2.
IV. Nội dung quy hoạch chi tiết:
1. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Đất công nghiệp:

326.643

74,3

- Đất công nghiệp 01

CN-A1

98.680

1

- Đất công nghiệp 02

CN-A2

94.036

- Đất công nghiệp 03

CN-B1

57.628

- Đất công nghiệp 04

CN-B2

76.299

2

Đất giao thông, lưu không giao thông:

GT

60.262

13,7

3

Đất cây xanh - mặt nước:

CX

44.257

10,07

- Đất cây xanh 01

CX01

19.885

- Đất cây xanh 02

CX02

10.856

- Đất cây xanh 03

CX03

2.508

- Đất cây xanh 04

CX04

2.508

- Đất mặt nước

8.500

4

Đất hạ tầng kỹ thuật:

HTKT

5.336

1,22

5

Đất khu văn phòng điều hành, dịch vụ:

ĐH-DV

3.105

0,71

Tổng cộng

439.603

100,0

2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Các tuyến giao thông hiện có đi qua khu vực lập quy hoạch:
+ Tuyến đường bộ Thái Bình - Hà Nam nối với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình đoạn đi qua khu vực lập quy hoạch (mặt cắt 1 - 1), bố trí dạng đường đôi có bề rộng 74m; lòng đường mỗi bên 10,5m, dải phân cách giữa 1,5m, hành lang an toàn bảo vệ đường mỗi bên (bao gồm cả phần taluy) 25,75m (25,75 + 10,5 + 1,5 + 10,5 + 25,75);
+ Tuyến đường gom đường Thái Bình - Hà Nam, nằm ngoài hành lang bảo vệ đường có bề rộng 13,5m; lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè phía Cụm công nghiệp rộng 3m (10,5 + 3).
- Các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch:
+ Tuyến đường quy hoạch số 1 và số 2 (mặt cắt 2 - 2) có bề rộng 16,5m; lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3m (3 + 10,5 + 3);
+ Tuyến đường quy hoạch số 3 và số 4 (mặt cắt 3 - 3) cỏ bề rộng 9,5m; lòng đường 5,5m; vỉa hè phía Cụm công nghiệp 3m, vỉa hè phía sông An Lộng 1m (3 + 5,5 + 1);
+ Tuyến đường quy hoạch số 5 và số 6 (mặt cắt 4 - 4) có bề rộng 8,5m; lòng đường 5,5m, vỉa hè phía Cụm công nghiệp 3m (3 + 5,5);
b. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch san nền theo hướng Bắc - Nam thu về đường cao tốc Thái Bình - Hà Nam rồi thoát ra sông An Lộng.
- Cao độ hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực lập quy hoạch trung bình là: +0,70m;
- Cao độ hiện trạng tim đường cao tốc Thái Bình - Hà Nam đoạn đi qua khu vực lập quy hoạch trung bình là: +2,20m;
- Cao độ thiết kế tim các tuyến đường trong khu vực lập quy hoạch trung bình là: +2,00m.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ đường ống cấp nước Nhà máy nước sạch nông thôn cụm các xã.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu dùng nước toàn bộ Cụm công nghiệp Đô Lương là khoảng: 2.000m3/ngày đêm.
- Hệ thống đường ống: Mạng lưới đường ống cấp nước cho toàn bộ khu vực quy hoạch dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt với đường ống cấp chính D150mm, các tuyến ống phân phối có kích thước từ D63-D100mm được đấu nối tạo thành mạng vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước an toàn và ổn định.
- Cấp nước cứu hỏa: Các họng cứu hỏa được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính có đường kính D³100mm tại các nút giao lộ; khoảng cách giữa các họng cứu hỏa 150 ¸ 200m.
d. Quy hoạch thoát nước:
Nước mưa và nước thải sản xuất tại Cụm công nghiệp được thoát bằng hai hệ thống riêng biệt.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa được thu gom bằng các cửa thu dẫn vào hệ thống cống ngầm xây dựng dưới vỉa hè các tuyến đường rồi thoát ra sông An Lộng.
+ Nước thải sinh hoạt trong từng công trình được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể phốt 03 ngăn, sau đó được thu gom bằng đường ống D300 về khu xử lý nước thải tập trung đặt tại trung tâm của Cụm công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống thoát D300 dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ trong từng Nhà máy, xí nghiệp, sau đó được thu gom theo hệ thống riêng đưa về khu xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp, xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.
e. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho toàn bộ Cụm công nghiệp được lấy từ đường dây 35KV chạy qua phía Bắc Cụm công nghiệp.
- Hệ thống cấp điện:
+ Quy hoạch mạng lưới đường dây trung thế chạy ngầm trong vỉa hè các tuyến đường từ đường dây 35KV dẫn đến các Trạm biến áp.
+ Xây dựng mới 02 Trạm biến áp 35KV/0,4KV đặt tại khu CX - 02 và khu điều hành phục vụ toàn bộ khu vực quy hoạch. Từ Trạm biến áp xây dựng các đường dây chôn ngầm bằng cáp hạ thế 0,4KV chạy trong vỉa hè các tuyến đường đến các tủ điện nổi, cung cấp điện cho toàn bộ khu vực quy hoạch.
- Điện chiếu sáng: Từ các tủ điện nổi, xây dựng các đường dây chôn ngâm, cấp điện cho các cột điện chiếu sáng.
g. Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày, sau đó đưa về khu xử lý rác thải sinh hoạt xã Đô Lương.
- Rác thải công nghiệp được phân loại và xử lý cục bộ trong từng nhà máy, sau đó được thu gom, đưa về Khu xử lý rác thải tập trung của xã, xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Cây xanh trong Cụm công nghiệp là loại cây có tán rộng, xanh quanh năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Tên đồ án:
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
II. Tính chất cụm công nghiệp:
Cụm công nghiệp Đô Lương gồm các ngành nghề: Chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất cơ khí; dệt, may, da giày; thiết bị, dụng cụ, bao bì y tế; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường.
III. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch:
1. Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:
Cụm công nghiệp Đô Lương được quy hoạch xây dựng trên khu đất sản xuất nông nghiệp xã Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; Vị trí cụ thể:
- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Bảo và xã Quỳnh Nguyên, huyện Quỳnh Phụ;
- Phía Nam giáp đường Thái Bình - Hà Nam;
- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ;
- Phía Tây giáp đất nông nghiệp xã Bắc Sơn, huyện Hưng Hà.
2. Quy mô diện tích lập quy hoạch:
Tổng diện tích lập quy hoạch là: 439.603m2.
IV. Nội dung quy hoạch chi tiết:
1. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Đất công nghiệp:

326.643

74,3

- Đất công nghiệp 01

CN-A1

98.680

1

- Đất công nghiệp 02

CN-A2

94.036

- Đất công nghiệp 03

CN-B1

57.628

- Đất công nghiệp 04

CN-B2

76.299

2

Đất giao thông, lưu không giao thông:

GT

60.262

13,7

3

Đất cây xanh - mặt nước:

CX

44.257

10,07

- Đất cây xanh 01

CX01

19.885

- Đất cây xanh 02

CX02

10.856

- Đất cây xanh 03

CX03

2.508

- Đất cây xanh 04

CX04

2.508

- Đất mặt nước

8.500

4

Đất hạ tầng kỹ thuật:

HTKT

5.336

1,22

5

Đất khu văn phòng điều hành, dịch vụ:

ĐH-DV

3.105

0,71

Tổng cộng

439.603

100,0

2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Các tuyến giao thông hiện có đi qua khu vực lập quy hoạch:
+ Tuyến đường bộ Thái Bình - Hà Nam nối với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình đoạn đi qua khu vực lập quy hoạch (mặt cắt 1 - 1), bố trí dạng đường đôi có bề rộng 74m; lòng đường mỗi bên 10,5m, dải phân cách giữa 1,5m, hành lang an toàn bảo vệ đường mỗi bên (bao gồm cả phần taluy) 25,75m (25,75 + 10,5 + 1,5 + 10,5 + 25,75);
+ Tuyến đường gom đường Thái Bình - Hà Nam, nằm ngoài hành lang bảo vệ đường có bề rộng 13,5m; lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè phía Cụm công nghiệp rộng 3m (10,5 + 3).
- Các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch:
+ Tuyến đường quy hoạch số 1 và số 2 (mặt cắt 2 - 2) có bề rộng 16,5m; lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3m (3 + 10,5 + 3);
+ Tuyến đường quy hoạch số 3 và số 4 (mặt cắt 3 - 3) cỏ bề rộng 9,5m; lòng đường 5,5m; vỉa hè phía Cụm công nghiệp 3m, vỉa hè phía sông An Lộng 1m (3 + 5,5 + 1);
+ Tuyến đường quy hoạch số 5 và số 6 (mặt cắt 4 - 4) có bề rộng 8,5m; lòng đường 5,5m, vỉa hè phía Cụm công nghiệp 3m (3 + 5,5);
b. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch san nền theo hướng Bắc - Nam thu về đường cao tốc Thái Bình - Hà Nam rồi thoát ra sông An Lộng.
- Cao độ hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực lập quy hoạch trung bình là: +0,70m;
- Cao độ hiện trạng tim đường cao tốc Thái Bình - Hà Nam đoạn đi qua khu vực lập quy hoạch trung bình là: +2,20m;
- Cao độ thiết kế tim các tuyến đường trong khu vực lập quy hoạch trung bình là: +2,00m.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ đường ống cấp nước Nhà máy nước sạch nông thôn cụm các xã.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu dùng nước toàn bộ Cụm công nghiệp Đô Lương là khoảng: 2.000m3/ngày đêm.
- Hệ thống đường ống: Mạng lưới đường ống cấp nước cho toàn bộ khu vực quy hoạch dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt với đường ống cấp chính D150mm, các tuyến ống phân phối có kích thước từ D63-D100mm được đấu nối tạo thành mạng vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước an toàn và ổn định.
- Cấp nước cứu hỏa: Các họng cứu hỏa được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính có đường kính D³100mm tại các nút giao lộ; khoảng cách giữa các họng cứu hỏa 150 ¸ 200m.
d. Quy hoạch thoát nước:
Nước mưa và nước thải sản xuất tại Cụm công nghiệp được thoát bằng hai hệ thống riêng biệt.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa được thu gom bằng các cửa thu dẫn vào hệ thống cống ngầm xây dựng dưới vỉa hè các tuyến đường rồi thoát ra sông An Lộng.
+ Nước thải sinh hoạt trong từng công trình được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể phốt 03 ngăn, sau đó được thu gom bằng đường ống D300 về khu xử lý nước thải tập trung đặt tại trung tâm của Cụm công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống thoát D300 dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ trong từng Nhà máy, xí nghiệp, sau đó được thu gom theo hệ thống riêng đưa về khu xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp, xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.
e. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho toàn bộ Cụm công nghiệp được lấy từ đường dây 35KV chạy qua phía Bắc Cụm công nghiệp.
- Hệ thống cấp điện:
+ Quy hoạch mạng lưới đường dây trung thế chạy ngầm trong vỉa hè các tuyến đường từ đường dây 35KV dẫn đến các Trạm biến áp.
+ Xây dựng mới 02 Trạm biến áp 35KV/0,4KV đặt tại khu CX - 02 và khu điều hành phục vụ toàn bộ khu vực quy hoạch. Từ Trạm biến áp xây dựng các đường dây chôn ngầm bằng cáp hạ thế 0,4KV chạy trong vỉa hè các tuyến đường đến các tủ điện nổi, cung cấp điện cho toàn bộ khu vực quy hoạch.
- Điện chiếu sáng: Từ các tủ điện nổi, xây dựng các đường dây chôn ngâm, cấp điện cho các cột điện chiếu sáng.
g. Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày, sau đó đưa về khu xử lý rác thải sinh hoạt xã Đô Lương.
- Rác thải công nghiệp được phân loại và xử lý cục bộ trong từng nhà máy, sau đó được thu gom, đưa về Khu xử lý rác thải tập trung của xã, xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Cây xanh trong Cụm công nghiệp là loại cây có tán rộng, xanh quanh năm.