Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4910/QĐ-BGTVT 2014 Tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4910/QĐ-BGTVT 2014 Tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Phát huy lợi thế của giao thông đường thủy nội địa, chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn (khoáng sản, xi măng, vật liệu xây dựng...), vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, vận tải chuyển tiếp phục vụ nông thôn; tăng thị phần đảm nhận của vận tải thủy nội địa, vận tải sông pha biển.
- Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa liên tỉnh bằng đường thủy nội địa đạt khoảng 32,38%, giai đoạn 2015 - 2017 phấn đấu đạt khoảng 17,8% đến 19%, từ năm 2018 đến 2019 đạt từ 19% đến 27%, từ năm 2019 đến năm 2020 đạt 32,38%; vận tải hành khách liên tỉnh đạt khoảng 0,17% khối lượng vận tải toàn Ngành, trong đó, từ năm 2015 đến 2018 phấn đấu đạt khoảng 0,15%, từ năm 2018 đến 2020 đạt 0,17%.
- Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng cơ cấu hợp lý: đội tàu lai dắt chiếm khoảng 30%, đội tàu tự hành chiếm khoảng 70% trong tổng số phương tiện thủy nội địa; ưu tiên phát triển đội tàu chở công - ten - nơ.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý để đầu tư, tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối vùng đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Thái Bình. Tăng cường hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Tách bạch rõ công tác quản lý nhà nước, quản lý hạ tầng của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và công tác sản xuất, duy tu, bảo trì đường thủy nội địa của các doanh nghiệp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- Tái cơ cấu tổ chức Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
1. Phát triển vận tải đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, bền vững; phát huy lợi thế của vận tải đường thủy nội địa
- Phát triển vận tải đường thủy nội địa theo hướng chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn, bao gồm than, khoáng sản khác, xi măng, cát, sỏi, đá, hàng nông sản, lương thực; vận tải hàng siêu trường, siêu trọng; tăng thị phần vận tải thủy nội địa và vận tải sông pha biển.
- Kết nối với các cảng biển, các trung tâm sản xuất công nghiệp và dịch vụ theo các tuyến đường thủy nội địa chính; phát huy tối đa tiềm năng của các tuyến ven biển và bảo đảm an toàn giao thông.
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các cảng thủy nội địa đầu mối, đặc biệt là nâng cao năng lực xếp, dỡ hàng hóa và dịch vụ hậu cần vận tải công - ten - nơ bằng đường thủy nội địa.
- Tổ chức vận tải khoa học, nâng cao tỷ lệ phương tiện chở hàng hai chiều, tăng hiệu quả kinh doanh.
- Tạo điều kiện, thúc đẩy thành lập các đơn vị vận tải có quy mô lớn, sức cạnh tranh cao.
- Cập nhật, đề xuất điều chỉnh Hiệp định vận tải qua biên giới Việt Nam - Campuchia, tháo gỡ những rào cản, tạo thuận lợi cho vận tải qua biên giới; đẩy nhanh tiến trình đàm phán với Trung Quốc về Hiệp định vận tải và quy tắc tàu thuyền tự do đi lại khu vực cửa sông Bắc Luân.
- Thực hiện Đề án Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển vận tải thủy nội địa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải thủy phát triển bền vững.
Phát triển phương tiện vận tải đường thủy nội địa
- Phát triển phương tiện đường thủy nội địa đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phát triển, lựa chọn đội hình phương tiện phù hợp với từng tuyến vận tải, ưu tiên phương tiện vận tải công - ten - nơ, sông pha biển.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phát huy lợi thế của giao thông đường thủy nội địa, chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn (khoáng sản, xi măng, vật liệu xây dựng...), vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, vận tải chuyển tiếp phục vụ nông thôn; tăng thị phần đảm nhận của vận tải thủy nội địa, vận tải sông pha biển.
- Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa liên tỉnh bằng đường thủy nội địa đạt khoảng 32,38%, giai đoạn 2015 - 2017 phấn đấu đạt khoảng 17,8% đến 19%, từ năm 2018 đến 2019 đạt từ 19% đến 27%, từ năm 2019 đến năm 2020 đạt 32,38%; vận tải hành khách liên tỉnh đạt khoảng 0,17% khối lượng vận tải toàn Ngành, trong đó, từ năm 2015 đến 2018 phấn đấu đạt khoảng 0,15%, từ năm 2018 đến 2020 đạt 0,17%.
- Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng cơ cấu hợp lý: đội tàu lai dắt chiếm khoảng 30%, đội tàu tự hành chiếm khoảng 70% trong tổng số phương tiện thủy nội địa; ưu tiên phát triển đội tàu chở công - ten - nơ.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý để đầu tư, tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối vùng đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Thái Bình. Tăng cường hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Tách bạch rõ công tác quản lý nhà nước, quản lý hạ tầng của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và công tác sản xuất, duy tu, bảo trì đường thủy nội địa của các doanh nghiệp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- Tái cơ cấu tổ chức Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
1. Phát triển vận tải đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, bền vững; phát huy lợi thế của vận tải đường thủy nội địa
- Phát triển vận tải đường thủy nội địa theo hướng chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn, bao gồm than, khoáng sản khác, xi măng, cát, sỏi, đá, hàng nông sản, lương thực; vận tải hàng siêu trường, siêu trọng; tăng thị phần vận tải thủy nội địa và vận tải sông pha biển.
- Kết nối với các cảng biển, các trung tâm sản xuất công nghiệp và dịch vụ theo các tuyến đường thủy nội địa chính; phát huy tối đa tiềm năng của các tuyến ven biển và bảo đảm an toàn giao thông.
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các cảng thủy nội địa đầu mối, đặc biệt là nâng cao năng lực xếp, dỡ hàng hóa và dịch vụ hậu cần vận tải công - ten - nơ bằng đường thủy nội địa.
- Tổ chức vận tải khoa học, nâng cao tỷ lệ phương tiện chở hàng hai chiều, tăng hiệu quả kinh doanh.
- Tạo điều kiện, thúc đẩy thành lập các đơn vị vận tải có quy mô lớn, sức cạnh tranh cao.
- Cập nhật, đề xuất điều chỉnh Hiệp định vận tải qua biên giới Việt Nam - Campuchia, tháo gỡ những rào cản, tạo thuận lợi cho vận tải qua biên giới; đẩy nhanh tiến trình đàm phán với Trung Quốc về Hiệp định vận tải và quy tắc tàu thuyền tự do đi lại khu vực cửa sông Bắc Luân.
- Thực hiện Đề án Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển vận tải thủy nội địa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải thủy phát triển bền vững.
Phát triển phương tiện vận tải đường thủy nội địa
- Phát triển phương tiện đường thủy nội địa đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phát triển, lựa chọn đội hình phương tiện phù hợp với từng tuyến vận tải, ưu tiên phương tiện vận tải công - ten - nơ, sông pha biển.