Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 370/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phước Kiển Nhà Bè Hồ Chí Minh 2013

Type: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 370/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phước Kiển Nhà Bè Hồ Chí Minh 2013

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh do Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Phước Kiển làm chủ đầu tư, với nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường toàn xã, các điểm dân cư và vùng sản xuất.
5.1- Giao thông.
Hệ thống giao thông của xã có các thể loại sau đây:
- Giao thông đối ngoại cấp thành phố có: Đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Lê Văn Lương; đặc biệt hệ thống sông rạch thuận tiện phát triển giao thông thủy.
Hệ thống giao thông đối nội gồm giao thông nông thôn và giao thông khu dân cư đô thị.
- Trong giai đoạn đến năm 2015 dự kiến mạng lưới giao thông hiện hữu cải tạo như sau:

Stt

Tên đường

Dài (m)

Rộng (m)

Hiện hữu

Lộ giới

A.

Giao thông đối ngoại

1

Lê Văn Lương

4.090

8

(40)

2

Nguyễn Hữu Thọ

5.439

60

(60)

B.

Giao thông nông thôn

1

Đường liên ấp

Phạm Hữu Lầu

3.733

10

(30)

Đào Sư Tích

1.216

8

(30)

2

Đường ấp và liên tổ

. 55 tuyến đường

16.144

2

5 đến 8

. Đường xây dựng theo đề án nông thôn mới

Hẻm 7 (ấp 3)

200

6

Hẻm 11 (ấp 3)

118

6

Hẻm 15 (ấp 1)

663

6

Hẻm 20 (ấp 1)

325

6

Hẻm 24 (ấp 4)

219

6

5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng).
a. Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp áp dụng: đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức mạng lưới theo nguyên tắc:
+ Giữ lại và cải tạo các tuyến cống hiện hữu đang phục vụ thoát nước hiệu quả gồm các tuyến trên đường Nguyễn Hữu Thọ, Lê Văn Lương, và khu vực dân cư hiện hữu, khu vực dự án đã xây dựng.
+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu vực dẫn thoát ra sông, kênh, rạch theo hướng ngắn nhất và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát ra hệ thống kênh, rạch theo quy hoạch của khu vực.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
Lưu ý: việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của đơn vị quản lý chuyên ngành.
5.3. Quy hoạch cấp điện.
a. Nhu cầu cấp điện: đến năm 2020.
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Khu đô thị hóa: 2000 KWh/người.năm.
+ Khu dân cư nông thôn: 750 KWh/người.năm
- Công suất tối đa Pmax: 185 MW.
b. Phương án cấp điện:
- Nguồn cấp điện từ lưới điện của tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh quản lý,
+ Giai đoạn đến 2015: nhận điện từ trạm 110/15-22KV Nhà Bè (2x40MVA).
+ Giai đoạn đến 2020: được bổ sung từ trạm 110/22 KV khu đô thị mới GS (2x63MVA).
- Lưới điện trung thế hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo mở rộng đường giao thông và chỉnh trang đô thị.
- Xây dựng mới các tuyến trung thế xuất phát từ trạm 110/15-22KV Nhà Bè và 110/22KV khu đô thị mới GS ngầm theo các trục giao thông cấp điện cho khu vực.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
a. Tiêu chuẩn cấp nước: đến năm 2020.
- Khu đô thị hóa: 180 lít/người/ngày.
- Khu nông thôn: 130 lít/người/ngày.
b. Nhu cầu dùng nước: đến năm 2020.
Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu Qmax = 58.747 m3/ngày;
c. Phương án cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố từ nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Giai đoạn đầu cấp nước từ tuyến ống Æ300 trên đường Nguyễn Hữu Thọ, Æ400 trên đường Phạm Hữu Lầu, Æ500 trên đường Lê Văn Lương.
- Giai đoạn đến 2020 được bổ sung cấp nước từ tuyến ống quy hoạch Æ1200 trên đường Nguyễn Hữu Thọ và Æ600 trên đường Vĩnh Phước-Cây Khô từ nhà máy nước Thủ Đức về.
- Từ các tuyến ống cấp nước chính của khu vực, quy hoạch các tuyến cấp nước phân phối theo mạng vòng bao trùm đến các điểm tiêu thụ.
d. Hệ thống cấp nước chữa cháy: Lưu lượng cấp nước chữa cháy Q = 40 l/s cho 1 đám cháy, xảy ra đồng thời 3 đám cháy. Dựa trên mạng lưới tuyến ống cấp nước của khu vực bố trí các trụ chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ là 150 m. Ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông rạch gần nhất.
5.5- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a. Tiêu chuẩn thoát nước: đến năm 2020.
- Khu đô thị hóa: 180 lít/người/ngày.
- Khu nông thôn: 130 lít/người/ngày.
b. Tổng lưu lượng nước thải: đến năm 2020.
Q max = 48.956 m3/ngày.
c. Phương án thoát nước:
- Đợt đầu, xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ tạm thời theo từng khu vực. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT.
- Dài hạn, nước thải từ các trạm xử lý cục bộ được thoát vào hệ thống cống chính thoát nước thải khu vực để về trạm xử lý nước thải tập trung thành phố tại trạm số 4 - Phước Kiển, trạm số 1 - Nhơn Đức.
d. Vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: W = 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải Wsh=176,5 tấn/ngày.
Chất thải rắn từ các hộ gia đình phải được thu gom, phân loại và xử lý. Rác được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm xử lý tại Đa Phước - Bình Chánh.
Nguồn nước thải, nước sông rạch phải có trạm kiểm soát mức độ ô nhiễm. Hệ thống sông kênh rạch và mặt nước kết hợp với các tuyến giao thông đường bộ liền kề bảo đảm tiêu thoát nước, tạo cảnh quan sinh thái và kết nối liên hoàn tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái.

Content:
Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường toàn xã, các điểm dân cư và vùng sản xuất.
5.1- Giao thông.
Hệ thống giao thông của xã có các thể loại sau đây:
- Giao thông đối ngoại cấp thành phố có: Đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Lê Văn Lương; đặc biệt hệ thống sông rạch thuận tiện phát triển giao thông thủy.
Hệ thống giao thông đối nội gồm giao thông nông thôn và giao thông khu dân cư đô thị.
- Trong giai đoạn đến năm 2015 dự kiến mạng lưới giao thông hiện hữu cải tạo như sau:

Stt

Tên đường

Dài (m)

Rộng (m)

Hiện hữu

Lộ giới

A.

Giao thông đối ngoại

1

Lê Văn Lương

4.090

8

(40)

2

Nguyễn Hữu Thọ

5.439

60

(60)

B.

Giao thông nông thôn

1

Đường liên ấp

Phạm Hữu Lầu

3.733

10

(30)

Đào Sư Tích

1.216

8

(30)

2

Đường ấp và liên tổ

. 55 tuyến đường

16.144

2

5 đến 8

. Đường xây dựng theo đề án nông thôn mới

Hẻm 7 (ấp 3)

200

6

Hẻm 11 (ấp 3)

118

6

Hẻm 15 (ấp 1)

663

6

Hẻm 20 (ấp 1)

325

6

Hẻm 24 (ấp 4)

219

6

5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng).
a. Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp áp dụng: đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức mạng lưới theo nguyên tắc:
+ Giữ lại và cải tạo các tuyến cống hiện hữu đang phục vụ thoát nước hiệu quả gồm các tuyến trên đường Nguyễn Hữu Thọ, Lê Văn Lương, và khu vực dân cư hiện hữu, khu vực dự án đã xây dựng.
+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu vực dẫn thoát ra sông, kênh, rạch theo hướng ngắn nhất và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát ra hệ thống kênh, rạch theo quy hoạch của khu vực.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
Lưu ý: việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của đơn vị quản lý chuyên ngành.
5.3. Quy hoạch cấp điện.
a. Nhu cầu cấp điện: đến năm 2020.
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Khu đô thị hóa: 2000 KWh/người.năm.
+ Khu dân cư nông thôn: 750 KWh/người.năm
- Công suất tối đa Pmax: 185 MW.
b. Phương án cấp điện:
- Nguồn cấp điện từ lưới điện của tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh quản lý,
+ Giai đoạn đến 2015: nhận điện từ trạm 110/15-22KV Nhà Bè (2x40MVA).
+ Giai đoạn đến 2020: được bổ sung từ trạm 110/22 KV khu đô thị mới GS (2x63MVA).
- Lưới điện trung thế hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo mở rộng đường giao thông và chỉnh trang đô thị.
- Xây dựng mới các tuyến trung thế xuất phát từ trạm 110/15-22KV Nhà Bè và 110/22KV khu đô thị mới GS ngầm theo các trục giao thông cấp điện cho khu vực.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
a. Tiêu chuẩn cấp nước: đến năm 2020.
- Khu đô thị hóa: 180 lít/người/ngày.
- Khu nông thôn: 130 lít/người/ngày.
b. Nhu cầu dùng nước: đến năm 2020.
Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu Qmax = 58.747 m3/ngày;
c. Phương án cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố từ nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Giai đoạn đầu cấp nước từ tuyến ống Æ300 trên đường Nguyễn Hữu Thọ, Æ400 trên đường Phạm Hữu Lầu, Æ500 trên đường Lê Văn Lương.
- Giai đoạn đến 2020 được bổ sung cấp nước từ tuyến ống quy hoạch Æ1200 trên đường Nguyễn Hữu Thọ và Æ600 trên đường Vĩnh Phước-Cây Khô từ nhà máy nước Thủ Đức về.
- Từ các tuyến ống cấp nước chính của khu vực, quy hoạch các tuyến cấp nước phân phối theo mạng vòng bao trùm đến các điểm tiêu thụ.
d. Hệ thống cấp nước chữa cháy: Lưu lượng cấp nước chữa cháy Q = 40 l/s cho 1 đám cháy, xảy ra đồng thời 3 đám cháy. Dựa trên mạng lưới tuyến ống cấp nước của khu vực bố trí các trụ chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ là 150 m. Ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông rạch gần nhất.
5.5- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a. Tiêu chuẩn thoát nước: đến năm 2020.
- Khu đô thị hóa: 180 lít/người/ngày.
- Khu nông thôn: 130 lít/người/ngày.
b. Tổng lưu lượng nước thải: đến năm 2020.
Q max = 48.956 m3/ngày.
c. Phương án thoát nước:
- Đợt đầu, xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ tạm thời theo từng khu vực. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT.
- Dài hạn, nước thải từ các trạm xử lý cục bộ được thoát vào hệ thống cống chính thoát nước thải khu vực để về trạm xử lý nước thải tập trung thành phố tại trạm số 4 - Phước Kiển, trạm số 1 - Nhơn Đức.
d. Vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: W = 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải Wsh=176,5 tấn/ngày.
Chất thải rắn từ các hộ gia đình phải được thu gom, phân loại và xử lý. Rác được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm xử lý tại Đa Phước - Bình Chánh.
Nguồn nước thải, nước sông rạch phải có trạm kiểm soát mức độ ô nhiễm. Hệ thống sông kênh rạch và mặt nước kết hợp với các tuyến giao thông đường bộ liền kề bảo đảm tiêu thoát nước, tạo cảnh quan sinh thái và kết nối liên hoàn tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái.