Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 266/QĐ-TTg 2022 quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2022", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2022", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2022", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2022", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2022", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 266/QĐ-TTg 2022 quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ, tỉnh Ninh Thuận đến năm 2045 với những nội dung chính như sau:
...
6. Các yêu cầu nội dung quy hoạch
a) Phân tích và đánh giá vị thế, mối liên hệ vùng:
Phân tích, đánh giá vị thế, mối liên hệ vùng và tác động tương hỗ, khả năng cạnh tranh của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ trong tỉnh Ninh Thuận; với vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đặc biệt là tam giác du lịch Nha Trang - Ninh Chữ - Đà Lạt.
b) Phân tích và đánh giá hiện trạng
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội và du lịch, các đặc điểm văn hóa, đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng và những yếu tố đặc thù ảnh hưởng tới Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ, đặc biệt chú trọng các đặc trưng riêng, tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch.
- Đánh giá về nội dung, tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các quy hoạch có liên quan và các dự án đã có, đang còn hiệu lực có liên quan đến khu vực lập quy hoạch; xác định các vấn đề kế thừa, yêu cầu những nội dung cần nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh. Đặc biệt lưu ý đến các nội dung liên quan đến ranh giới của 02 dự án nhà máy điện hạt nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng đô thị, nông thôn về cơ sở lưu trú theo các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt tại thời điểm hiện tại và trong tương lai đến năm 2030.
- Đánh giá tổng hợp về hiện trạng và bối cảnh phát triển của khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá khả năng khai thác quỹ đất xây dựng để phát triển du lịch đảm bảo phù hợp theo mục tiêu phát triển du lịch và kinh tế - xã hội chung của tỉnh Ninh Thuận. Nhận định về những nội dung chính cần giải quyết trong đồ án.
c) Dự báo phát triển và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Dự báo phát triển:
+ Nghiên cứu về đánh giá sức chứa, khả năng chịu tải của môi trường để đảm bảo tính khả thi của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ.
+ Xác định thị trường khách du lịch gồm khách du lịch quốc tế, thị trường khách du lịch trong nước, tập trung ưu tiên thu hút phân khúc có mức chi tiêu cao; xác định nhu cầu cơ sở lưu trú du lịch; nhu cầu lao động để đảm bảo phù hợp với thực tế phát triển và là cơ sở để luận chứng các phương án phát triển du lịch.
+ Xác định sản phẩm du lịch chủ đạo của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ gồm các sản phẩm: du lịch biển; du lịch sinh thái chuyên đề khai thác đặc trưng cảnh quan và địa hình; du lịch khai thác đặc trưng văn hóa địa phương; du lịch gắn với cộng đồng; du lịch gắn với đô thị và các sản phẩm du lịch bổ trợ. Xác định các tuyến du lịch chính (đường bộ, đường sắt, đường biên, đường không), các điểm du lịch quan trọng.
+ Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch gồm hệ thống cơ sở lưu trú; hệ thống cơ sở dịch vụ thương mại, ẩm thực; hệ thống cơ sở vui chơi giải trí; hệ thống cơ sở vật chất thể thao.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo phù hợp với đặc thù của từng khu vực trong Khu du lịch quốc gia, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, hiệu quả, đặc sắc.
d) Định hướng phát triển không gian
- Xác định cấu trúc phát triển không gian chung toàn Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ; xác định hướng phát triển và nguyên tắc phát triển đối của từng tiểu vùng đặc trưng với Ninh Chữ là trung tâm; Bình Tiên - Vĩnh Hy, Mũi Dinh - Cà Ná là vệ tinh theo hướng bền vững, độc đáo; phát triển du lịch cộng đồng, song song với các dự án du lịch cao cấp.
- Định hướng tổ chức không gian phát triển theo từng phân khu chức năng gắn với các sản phẩm du lịch đặc trưng; xác định phạm vi ranh giới các khu vực phát triển mới, cải tạo chỉnh trang, khu vực tập trung đầu tư phát triển của khu du lịch quốc gia, khu vực cửa ngõ, trục cảnh quan, không gian bảo tồn thiên nhiên, văn hóa; các khu vực quốc phòng theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Cập nhật, làm rõ, đề xuất những điều chỉnh cần thiết đối với các khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt bao gồm cả khu vực đô thị và dân cư nông thôn trong ranh giới lập quy hoạch Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ.
- Xác định các giải pháp phát triển du lịch phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp với các khu dân cư hiện trạng, hạn chế thay đổi các quy hoạch đã được phê duyệt. Xác định các giải pháp cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, hệ thống các công trình hạ tầng xã hội theo định hướng phát triển các không gian du lịch cộng đồng.
đ) Thiết kế đô thị: Tuân thủ các quy định hiện hành trên nguyên tắc phù hợp với điều kiện tự nhiên và tính chất, sản phẩm đặc thù của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương, ứng dụng kỹ thuật, vật liệu, công nghệ mới phù hợp.
e) Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho phát triển du lịch (phân định rõ đất xây dựng cơ sở vật chất và đất dành cho hoạt động du lịch); xác định các quỹ đất dự trữ phát triển, các đầu mối cơ sở hạ tầng và phục vụ du lịch, đảm bảo khai thác và sử dụng đất đai hiệu quả, linh hoạt và năng động đáp ứng nhu cầu phát triển, hướng theo mục tiêu và các chiến lược đã được xác định.
g) Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và các tuyến liên kết các khu chức năng, liên kết không gian xanh,... đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, kết nối và đồng bộ với định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật của các khu lân cận.
- Chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cao độ nền xây dựng cho các phân khu chức năng; các giải pháp bảo vệ địa hình địa mạo của khu vực, giảm thiểu tối đa việc san lấp; phân lưu vực tiêu thoát nước chính, hướng thoát nước, vị trí, quy mô công trình tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện tự nhiên của mỗi khu vực. Đề xuất định hướng, giải pháp hạn chế các ảnh hưởng, tác động và thích nghi, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Giao thông: Xác định vị trí, quy mô công trình giao thông đầu mối, cảng đầu mối, xác định cơ cấu phương tiện; phân loại, phân cấp và tổ chức mạng lưới giao thông trong các phân khu và kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại, trên cơ sở cập nhật các dự án chiến lược và quốc gia; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe, bến cảng,...); xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính, chỉ giới xây dựng.
- Cấp nước: Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, nguồn nước (trữ lượng, chất lượng). Đưa ra các giải pháp cấp nước cho khu du lịch quốc gia.
- Cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc: Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định chỉ tiêu sử dụng điện của các phân khu chức năng; xác định vị trí công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải; tính toán công suất, vị trí bố trí trạm biến áp cho toàn khu; xác định các trạm phân phối, tuyến trung thế và các tuyến hạ thế; thiết kế mạng lưới điện, mạng lưới điện chiếu sáng cho toàn khu. Hệ thống thông tin liên lạc toàn khu.
- Chất thải rắn: Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh theo từng giai đoạn, đưa ra giải pháp thu gom xử lý chất thải cho toàn khu. Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Thoát nước thải: Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải toàn khu; thiết kế mạng lưới thoát nước thải; hướng thoát nước thải... cho toàn khu và từng khu chức năng chính; định hướng vị trí, quy mô của các cơ sở xử lý nước thải trong khu du lịch và giải pháp kiểm soát nước thải.
h) Đánh giá môi trường chiến lược: Xác định vấn đề, hiện trạng môi trường chính; dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch; đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường; các vấn đề môi trường chiến lược liên quan đến môi trường nước, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ rừng phòng hộ. Đặc biệt chú trọng đến vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
i) Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện: Đề xuất các chương trình dự án ưu tiên đầu tư thực hiện, nguồn vốn đầu tư. Việc đề xuất các dự án thuộc nhóm phát triển kết cấu hạ tầng khung khu du lịch cần phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014. Đề xuất lộ trình thực hiện các quy hoạch phân khu, các dự án đầu tư theo từng giai đoạn. Đề xuất giải pháp huy động nguồn vốn thực hiện dự án.

Content:
Các yêu cầu nội dung quy hoạch
a) Phân tích và đánh giá vị thế, mối liên hệ vùng:
Phân tích, đánh giá vị thế, mối liên hệ vùng và tác động tương hỗ, khả năng cạnh tranh của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ trong tỉnh Ninh Thuận; với vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đặc biệt là tam giác du lịch Nha Trang - Ninh Chữ - Đà Lạt.
b) Phân tích và đánh giá hiện trạng
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội và du lịch, các đặc điểm văn hóa, đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng và những yếu tố đặc thù ảnh hưởng tới Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ, đặc biệt chú trọng các đặc trưng riêng, tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch.
- Đánh giá về nội dung, tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các quy hoạch có liên quan và các dự án đã có, đang còn hiệu lực có liên quan đến khu vực lập quy hoạch; xác định các vấn đề kế thừa, yêu cầu những nội dung cần nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh. Đặc biệt lưu ý đến các nội dung liên quan đến ranh giới của 02 dự án nhà máy điện hạt nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng đô thị, nông thôn về cơ sở lưu trú theo các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt tại thời điểm hiện tại và trong tương lai đến năm 2030.
- Đánh giá tổng hợp về hiện trạng và bối cảnh phát triển của khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá khả năng khai thác quỹ đất xây dựng để phát triển du lịch đảm bảo phù hợp theo mục tiêu phát triển du lịch và kinh tế - xã hội chung của tỉnh Ninh Thuận. Nhận định về những nội dung chính cần giải quyết trong đồ án.
c) Dự báo phát triển và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Dự báo phát triển:
+ Nghiên cứu về đánh giá sức chứa, khả năng chịu tải của môi trường để đảm bảo tính khả thi của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ.
+ Xác định thị trường khách du lịch gồm khách du lịch quốc tế, thị trường khách du lịch trong nước, tập trung ưu tiên thu hút phân khúc có mức chi tiêu cao; xác định nhu cầu cơ sở lưu trú du lịch; nhu cầu lao động để đảm bảo phù hợp với thực tế phát triển và là cơ sở để luận chứng các phương án phát triển du lịch.
+ Xác định sản phẩm du lịch chủ đạo của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ gồm các sản phẩm: du lịch biển; du lịch sinh thái chuyên đề khai thác đặc trưng cảnh quan và địa hình; du lịch khai thác đặc trưng văn hóa địa phương; du lịch gắn với cộng đồng; du lịch gắn với đô thị và các sản phẩm du lịch bổ trợ. Xác định các tuyến du lịch chính (đường bộ, đường sắt, đường biên, đường không), các điểm du lịch quan trọng.
+ Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch gồm hệ thống cơ sở lưu trú; hệ thống cơ sở dịch vụ thương mại, ẩm thực; hệ thống cơ sở vui chơi giải trí; hệ thống cơ sở vật chất thể thao.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo phù hợp với đặc thù của từng khu vực trong Khu du lịch quốc gia, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, hiệu quả, đặc sắc.
d) Định hướng phát triển không gian
- Xác định cấu trúc phát triển không gian chung toàn Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ; xác định hướng phát triển và nguyên tắc phát triển đối của từng tiểu vùng đặc trưng với Ninh Chữ là trung tâm; Bình Tiên - Vĩnh Hy, Mũi Dinh - Cà Ná là vệ tinh theo hướng bền vững, độc đáo; phát triển du lịch cộng đồng, song song với các dự án du lịch cao cấp.
- Định hướng tổ chức không gian phát triển theo từng phân khu chức năng gắn với các sản phẩm du lịch đặc trưng; xác định phạm vi ranh giới các khu vực phát triển mới, cải tạo chỉnh trang, khu vực tập trung đầu tư phát triển của khu du lịch quốc gia, khu vực cửa ngõ, trục cảnh quan, không gian bảo tồn thiên nhiên, văn hóa; các khu vực quốc phòng theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Cập nhật, làm rõ, đề xuất những điều chỉnh cần thiết đối với các khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt bao gồm cả khu vực đô thị và dân cư nông thôn trong ranh giới lập quy hoạch Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ.
- Xác định các giải pháp phát triển du lịch phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp với các khu dân cư hiện trạng, hạn chế thay đổi các quy hoạch đã được phê duyệt. Xác định các giải pháp cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, hệ thống các công trình hạ tầng xã hội theo định hướng phát triển các không gian du lịch cộng đồng.
đ) Thiết kế đô thị: Tuân thủ các quy định hiện hành trên nguyên tắc phù hợp với điều kiện tự nhiên và tính chất, sản phẩm đặc thù của Khu du lịch quốc gia Ninh Chữ, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương, ứng dụng kỹ thuật, vật liệu, công nghệ mới phù hợp.
e) Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho phát triển du lịch (phân định rõ đất xây dựng cơ sở vật chất và đất dành cho hoạt động du lịch); xác định các quỹ đất dự trữ phát triển, các đầu mối cơ sở hạ tầng và phục vụ du lịch, đảm bảo khai thác và sử dụng đất đai hiệu quả, linh hoạt và năng động đáp ứng nhu cầu phát triển, hướng theo mục tiêu và các chiến lược đã được xác định.
g) Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và các tuyến liên kết các khu chức năng, liên kết không gian xanh,... đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, kết nối và đồng bộ với định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật của các khu lân cận.
- Chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cao độ nền xây dựng cho các phân khu chức năng; các giải pháp bảo vệ địa hình địa mạo của khu vực, giảm thiểu tối đa việc san lấp; phân lưu vực tiêu thoát nước chính, hướng thoát nước, vị trí, quy mô công trình tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện tự nhiên của mỗi khu vực. Đề xuất định hướng, giải pháp hạn chế các ảnh hưởng, tác động và thích nghi, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Giao thông: Xác định vị trí, quy mô công trình giao thông đầu mối, cảng đầu mối, xác định cơ cấu phương tiện; phân loại, phân cấp và tổ chức mạng lưới giao thông trong các phân khu và kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại, trên cơ sở cập nhật các dự án chiến lược và quốc gia; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe, bến cảng,...); xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính, chỉ giới xây dựng.
- Cấp nước: Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, nguồn nước (trữ lượng, chất lượng). Đưa ra các giải pháp cấp nước cho khu du lịch quốc gia.
- Cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc: Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định chỉ tiêu sử dụng điện của các phân khu chức năng; xác định vị trí công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải; tính toán công suất, vị trí bố trí trạm biến áp cho toàn khu; xác định các trạm phân phối, tuyến trung thế và các tuyến hạ thế; thiết kế mạng lưới điện, mạng lưới điện chiếu sáng cho toàn khu. Hệ thống thông tin liên lạc toàn khu.
- Chất thải rắn: Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh theo từng giai đoạn, đưa ra giải pháp thu gom xử lý chất thải cho toàn khu. Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Thoát nước thải: Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải toàn khu; thiết kế mạng lưới thoát nước thải; hướng thoát nước thải... cho toàn khu và từng khu chức năng chính; định hướng vị trí, quy mô của các cơ sở xử lý nước thải trong khu du lịch và giải pháp kiểm soát nước thải.
h) Đánh giá môi trường chiến lược: Xác định vấn đề, hiện trạng môi trường chính; dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch; đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường; các vấn đề môi trường chiến lược liên quan đến môi trường nước, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ rừng phòng hộ. Đặc biệt chú trọng đến vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
i) Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện: Đề xuất các chương trình dự án ưu tiên đầu tư thực hiện, nguồn vốn đầu tư. Việc đề xuất các dự án thuộc nhóm phát triển kết cấu hạ tầng khung khu du lịch cần phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014. Đề xuất lộ trình thực hiện các quy hoạch phân khu, các dự án đầu tư theo từng giai đoạn. Đề xuất giải pháp huy động nguồn vốn thực hiện dự án.