Document: Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm có nội dung như sau:

Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình
1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia; xét chọn, tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; thẩm định nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đánh giá, nghiệm thu kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 20 của Thông tư này.
2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức chủ trì Đề án SPQG về các thủ tục để được hỗ trợ theo quy định tại các Điểm 2, 3, 4 thuộc Khoản V, Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010.
3. Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên cơ sở Danh mục SPQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình, Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm chương trình để Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp KH&CN chung hàng năm;
Đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung hàng năm và phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
4. Chủ trì việc hướng dẫn hoàn thiện và ký duyệt thuyết minh; cùng với cơ quan quản lý có thẩm quyền ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện Đề án, Dự án KH&CN và hợp đồng thực hiện phần nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với các Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.
5. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và xác nhận khối lượng, kết quả thực hiện của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Thông tư này làm căn cứ thanh, quyết toán và cấp tiếp kinh phí cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tổng hợp, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này.
6. Theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền những vướng mắc, sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình và việc mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; thực hiện việc cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng.
8. Xây dựng báo cáo quyết toán kinh phí của Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định; xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện hàng năm của Chương trình.
9. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động Chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.
10. Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chuẩn bị, quản lý các hồ sơ tài liệu để báo cáo hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ra văn bản quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức và quản lý Chương trình.
11. Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình
1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia; xét chọn, tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; thẩm định nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đánh giá, nghiệm thu kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 20 của Thông tư này.
2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức chủ trì Đề án SPQG về các thủ tục để được hỗ trợ theo quy định tại các Điểm 2, 3, 4 thuộc Khoản V, Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010.
3. Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên cơ sở Danh mục SPQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình, Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm chương trình để Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp KH&CN chung hàng năm;
Đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung hàng năm và phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
4. Chủ trì việc hướng dẫn hoàn thiện và ký duyệt thuyết minh; cùng với cơ quan quản lý có thẩm quyền ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện Đề án, Dự án KH&CN và hợp đồng thực hiện phần nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với các Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.
5. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và xác nhận khối lượng, kết quả thực hiện của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Thông tư này làm căn cứ thanh, quyết toán và cấp tiếp kinh phí cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tổng hợp, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này.
6. Theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền những vướng mắc, sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình và việc mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; thực hiện việc cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng.
8. Xây dựng báo cáo quyết toán kinh phí của Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định; xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện hàng năm của Chương trình.
9. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động Chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.
10. Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chuẩn bị, quản lý các hồ sơ tài liệu để báo cáo hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ra văn bản quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức và quản lý Chương trình.
11. Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ theo quy định hiện hành.