Document: Điều 2 Quyết định 2674/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "2674/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "2674/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "2674/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "2674/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "2674/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2674/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Hội đồng các Tổng cục, Cục quản lý nhà nước chuyên ngành xây dựng kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông và tổ chức thực hiện khi đã được phê duyệt.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Trình Chính phủ quy định việc đóng, mở cảng hàng không, sân bay, cảng biển và thiết lập đường hàng không; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay;
c) Quyết định việc tạm thời đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay và đóng, mở cảng biển; quy định việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; kiểm tra việc tổ chức thực hiện;
d) Quy định việc đóng, mở ga đường sắt, tuyến đường sắt, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa có phương tiện thủy nước ngoài ra, vào;
đ) Đề nghị Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩm quyền về phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, hành lang an toàn giao thông đường bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt, bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực sân bay;
e) Đề nghị Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩm quyền về việc phân loại, đặt tên số hiệu đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình về duy tu, bảo dưỡng công trình giao thông.
3. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Ban hành quy chuẩn xây dựng và quy định việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông (trừ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị) trong phạm vi cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đang khai thác do Bộ chịu trách nhiệm quản lý;
b) Quy định chế độ trách nhiệm của tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.
4. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định phạm vi quản lý kết cấu hạ tầng giao thông của các Tổng cục, Cục và tổ chức có liên quan;
b) Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, ngừng khai thác các công trình giao thông bị xuống cấp có nguy cơ dẫn đến sự cố nguy hiểm hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn chất lượng công trình đang khai thác;
c) Quyết định việc đấu nối đường ngang giữa đường bộ với đường sắt, giữa các đường khác với quốc lộ và việc xây dựng đường gom;
d) Quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống quốc lộ theo quy định của pháp luật.
5. Tham mưu cho Bộ trưởng trong công tác quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Tổng hợp, theo dõi tình hình, số liệu về hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
7. Là đầu mối của Bộ để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.
8. Chủ trì hoặc tham gia, phối hợp thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ.
9. Tham gia trong việc phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
10. Chủ trì hoặc tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền của Bộ.
11. Tham gia hướng dẫn việc tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
12. Xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về kết cấu hạ tầng giao thông và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
13. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Hội đồng các Tổng cục, Cục quản lý nhà nước chuyên ngành xây dựng kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông và tổ chức thực hiện khi đã được phê duyệt.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Trình Chính phủ quy định việc đóng, mở cảng hàng không, sân bay, cảng biển và thiết lập đường hàng không; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay;
c) Quyết định việc tạm thời đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay và đóng, mở cảng biển; quy định việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; kiểm tra việc tổ chức thực hiện;
d) Quy định việc đóng, mở ga đường sắt, tuyến đường sắt, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa có phương tiện thủy nước ngoài ra, vào;
đ) Đề nghị Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩm quyền về phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, hành lang an toàn giao thông đường bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt, bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực sân bay;
e) Đề nghị Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩm quyền về việc phân loại, đặt tên số hiệu đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình về duy tu, bảo dưỡng công trình giao thông.
3. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Ban hành quy chuẩn xây dựng và quy định việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông (trừ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị) trong phạm vi cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đang khai thác do Bộ chịu trách nhiệm quản lý;
b) Quy định chế độ trách nhiệm của tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.
4. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định phạm vi quản lý kết cấu hạ tầng giao thông của các Tổng cục, Cục và tổ chức có liên quan;
b) Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, ngừng khai thác các công trình giao thông bị xuống cấp có nguy cơ dẫn đến sự cố nguy hiểm hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn chất lượng công trình đang khai thác;
c) Quyết định việc đấu nối đường ngang giữa đường bộ với đường sắt, giữa các đường khác với quốc lộ và việc xây dựng đường gom;
d) Quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống quốc lộ theo quy định của pháp luật.
5. Tham mưu cho Bộ trưởng trong công tác quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Tổng hợp, theo dõi tình hình, số liệu về hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
7. Là đầu mối của Bộ để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.
8. Chủ trì hoặc tham gia, phối hợp thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ.
9. Tham gia trong việc phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
10. Chủ trì hoặc tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền của Bộ.
11. Tham gia hướng dẫn việc tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
12. Xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về kết cấu hạ tầng giao thông và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
13. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.