Document: Điều 2 Quyết định 72-NS/VGNN điều chỉnh giá mua lạc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "72-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "72-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "72-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "72-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "72-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 72-NS/VGNN điều chỉnh giá mua lạc có nội dung như sau:

Điều 2. – Tại những vùng đất bạc màu, trồng lạc để cải tạo đất, giá mua một kilôgam là
a) Lạc vỏ:
Loại I: 0,95đ (chín hào năm xu)
Loại II: 0,85đ (tám hào năm xu)
Loại III: 0,75đ (bảy hào năm xu)
b) Lạc nhân:
Loại I: 1,35đ (một đồng ba hào năm xu)
Loại II: 1,25đ (một đồng hai hào năm xu)
Loại III: 1,15đ (một đồng một hào năm xu)
Mức giá ở điều 2 chỉ có hiệu lực thi hành sau khi đề nghị vùng áp dụng mức giá này được Ủy ban Vật giá Nhà nước xét duyệt

Content:
Điều 2. – Tại những vùng đất bạc màu, trồng lạc để cải tạo đất, giá mua một kilôgam là
a) Lạc vỏ:
Loại I: 0,95đ (chín hào năm xu)
Loại II: 0,85đ (tám hào năm xu)
Loại III: 0,75đ (bảy hào năm xu)
b) Lạc nhân:
Loại I: 1,35đ (một đồng ba hào năm xu)
Loại II: 1,25đ (một đồng hai hào năm xu)
Loại III: 1,15đ (một đồng một hào năm xu)
Mức giá ở điều 2 chỉ có hiệu lực thi hành sau khi đề nghị vùng áp dụng mức giá này được Ủy ban Vật giá Nhà nước xét duyệt