Document: Điều 2 Quyết định  9-CT nhập và cung ứng thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/01/1989", "sign_number": "9-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/01/1989", "sign_number": "9-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/01/1989", "sign_number": "9-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/01/1989", "sign_number": "9-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/01/1989", "sign_number": "9-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  9-CT nhập và cung ứng thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. : Kể từ vụ đông xuân 1989, thuốc trừ sâu bán cho người sản xuất tính theo giá bảo đảm kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định, trên cơ sở tính toán khả năng tái tạo ngoại tệ ở từng thời điểm và được người sản xuất chấp nhận, Nhà nước không bù lỗ.

Content:
Điều 2. : Kể từ vụ đông xuân 1989, thuốc trừ sâu bán cho người sản xuất tính theo giá bảo đảm kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định, trên cơ sở tính toán khả năng tái tạo ngoại tệ ở từng thời điểm và được người sản xuất chấp nhận, Nhà nước không bù lỗ.