Document: Điều 1 Quyết định 2408/QĐ-UBND 2011 Nhiệm vụ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2408/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2408/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2408/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2408/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2408/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2408/QĐ-UBND 2011 Nhiệm vụ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
I. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch:
1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch:
- Nghiên cứu lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Quy mô dân số vùng nghiên cứu lập quy hoạch 1,01 triệu người;
- Diện tích khoảng 1.988,0 km2.
2. Đối tượng nghiên cứu:
- Vật liệu xây lợp nung và không nung;
- Đá xây dựng;
- Cát xây dựng;
- Vật liệu ốp lát (gạch ceramic, granit, đá ốp lát nhân tạo, đá ốp lát tự nhiên);
- Kính xây dựng;
- Sứ vệ sinh;
- Bê tông các loại;
- Các loại vật liệu hữu cơ và vật liệu thay thế;
- Vật liệu cho khu vực nông thôn.
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Đề xuất các phương án khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tiềm năng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phương án phân bố sản xuất và phương án phát triển các chủng loại sản phẩm vật liệu xây dựng có khả năng phát triển trên địa bàn tỉnh;
- Làm công cụ quản lý nhà nước, giúp cho các nhà quản lý trong công tác điều hành phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Làm căn cứ cho các nhà đầu tư trong việc chuẩn bị xây dựng các kế hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới.
4. Nhiệm vụ quy hoạch quản lý vật liệu xây dựng địa phương:
- Đánh giá các yếu tố tác động đến sự phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Đánh giá hiện trạng sản xuất và dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020;
- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2020;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng và tổ chức thực hiện.
5. Thành phần hồ sơ:
- Các báo cáo thuyết minh:
Thuyết minh Báo cáo Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: 10 bộ.
Báo cáo tóm tắt: 10 bộ.
- Các bản đồ in màu, tỷ lệ 1/100.000 3 bộ gồm:
Bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Bản đồ Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020;
- Đĩa CD lưu toàn bộ báo cáo, bản đồ: 1 bộ.
6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
7. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Đơn vị lập quy hoạch: Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng;
- Cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Thời gian lập quy hoạch: 10 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ.
II. Dự toán kinh phí:
1. Giá trị dự toán:
- Tổng giá trị dự toán: 623.700.000 đồng (Sáu trăm hai mươi ba triệu, bảy trăm ngàn đồng). Trong đó:
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 18.711.000,00 đồng;
+ Chi phí lập báo cáo quy hoạch: 517.671.000,00 đồng;
+ Chi phí hội thảo xin ý kiến chuyên gia: 24.948.000,00 đồng;
+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 12.474.000,00 đồng;
+ Chi phí quản lý: 24.948.000,00 đồng;
+ Chi phí công bố quy hoạch: 24.948.000,00 đồng.
- Giá trị dự toán trên là căn cứ để quản lý chi phí, khi quyết toán căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh.
* Nội dung chi tiết thể hiện trong thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng lập, Sở Xây dựng thẩm định và trình duyệt kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
I. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch:
1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch:
- Nghiên cứu lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Quy mô dân số vùng nghiên cứu lập quy hoạch 1,01 triệu người;
- Diện tích khoảng 1.988,0 km2.
2. Đối tượng nghiên cứu:
- Vật liệu xây lợp nung và không nung;
- Đá xây dựng;
- Cát xây dựng;
- Vật liệu ốp lát (gạch ceramic, granit, đá ốp lát nhân tạo, đá ốp lát tự nhiên);
- Kính xây dựng;
- Sứ vệ sinh;
- Bê tông các loại;
- Các loại vật liệu hữu cơ và vật liệu thay thế;
- Vật liệu cho khu vực nông thôn.
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Đề xuất các phương án khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tiềm năng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phương án phân bố sản xuất và phương án phát triển các chủng loại sản phẩm vật liệu xây dựng có khả năng phát triển trên địa bàn tỉnh;
- Làm công cụ quản lý nhà nước, giúp cho các nhà quản lý trong công tác điều hành phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Làm căn cứ cho các nhà đầu tư trong việc chuẩn bị xây dựng các kế hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới.
4. Nhiệm vụ quy hoạch quản lý vật liệu xây dựng địa phương:
- Đánh giá các yếu tố tác động đến sự phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Đánh giá hiện trạng sản xuất và dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020;
- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2020;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng và tổ chức thực hiện.
5. Thành phần hồ sơ:
- Các báo cáo thuyết minh:
Thuyết minh Báo cáo Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: 10 bộ.
Báo cáo tóm tắt: 10 bộ.
- Các bản đồ in màu, tỷ lệ 1/100.000 3 bộ gồm:
Bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Bản đồ Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020;
- Đĩa CD lưu toàn bộ báo cáo, bản đồ: 1 bộ.
6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
7. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Đơn vị lập quy hoạch: Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng;
- Cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Thời gian lập quy hoạch: 10 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ.
II. Dự toán kinh phí:
1. Giá trị dự toán:
- Tổng giá trị dự toán: 623.700.000 đồng (Sáu trăm hai mươi ba triệu, bảy trăm ngàn đồng). Trong đó:
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 18.711.000,00 đồng;
+ Chi phí lập báo cáo quy hoạch: 517.671.000,00 đồng;
+ Chi phí hội thảo xin ý kiến chuyên gia: 24.948.000,00 đồng;
+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 12.474.000,00 đồng;
+ Chi phí quản lý: 24.948.000,00 đồng;
+ Chi phí công bố quy hoạch: 24.948.000,00 đồng.
- Giá trị dự toán trên là căn cứ để quản lý chi phí, khi quyết toán căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh.
* Nội dung chi tiết thể hiện trong thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng lập, Sở Xây dựng thẩm định và trình duyệt kèm theo.