Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hòa Bình 2020 định hướng 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hòa Bình 2020 định hướng 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 của MobiFone tại tỉnh Hòa Bình với các nội dung chính như sau:
...
3. Mạng truyền dẫn
a) Kết Nối mạng backbone chính
Mạng backbone chính sử dụng nền tảng công nghệ truyền tải mạng quang DWDM bước sóng 100G để két nối liên trung tâm kết hợp với OTN tại các node mạng DWDM để kết nối các giao diện STM-n, GE, 10GE, 100GE xuống lớp mạng biên.
Thiết bị truyền tải mạng quang áp dụng công nghệ chuyển mạch bảo vệ để đảm bảo an toàn mạng lưới. Quản lý giám sát vận hành khai thác tập trung.
Thiết bị mạng lõi Core P sử dụng công nghệ IP/MPLS cung cấp đa dịch vụ hỗ trợ các giao diện GE, 10GE, 100GE.
Thi công cáp quang dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, điện lực, đường tỉnh lộ, đường Hồ Chí Minh. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm.
Hòa Bình thuộc các RING của tuyến cáp trục chính backone MobiFone.
MobiFone quy hoạch xây dựng các tuyến cáp quang liên tỉnh kết nối với tỉnh Hòa Bình, như sau:

STT

Tuyến truyền dẫn

Chiều dài tuyến

Thời điểm đua vào khai thác

1

TP Hòa Bình - TT Mộc Châu_1 - Sơn La - Điện Biên: Bưu Điện Hòa Bình - Trần Hưng Đạo - Quốc lộ 6 - TT Mộc Châu- Quốc lộ 6- TP Sơn La - Quốc lộ 6 - TP Điện Biên

Cáp quang 96 sợi
Tổng: 425 Km
Đoạn Hòa Bình: 75 Km

12/2017

2

TP Hòa Bình- TT Mộc Châu_2 - TP Việt Trì: Bưu Điện Hòa Bình- Trần Hưng Đạo- Quốc lộ 6- TT Mộc Châu_2- Quốc lộ 32 - Tp Việt Trì

Cáp quang 96 sợi -
Tổng: 205 Km
Đoạn Hòa Bình: 75 Km

12/2017

3

TP Hòa Bình - TT Xuân Mai - Yên Hòa ( Hà Nội): TP Hòa Bình- Trần Hưng Đạo - Quốc lộ 6 - TT Xuân Mai-Đường đại lộ Thăng Long- Quốc lộ 21 A- Yên Hòa

Cáp quang 96 sợi
Tổng: 95 Km
Đoạn Hòa Bình: 35 Km

12/2017

Do vị trí địa hình của tỉnh Hòa Bình, để thuận tiện cho việc kết nối vào mạng backbone, vị trí đặt thiết bị DWDM sẽ đặt tại Bưu điện tỉnh Hòa Bình (địa chỉ: đường Trần Hưng Đạo, phường Phương Lâm, TP Hòa Bình) để thuận lợi triển khai cáp quang dọc theo các tuyến quốc lộ 6, 12B.
b) Mạng Metro Hòa Bình:
Sử dụng truyền tải IP trên toàn mạng trong giai đoạn 2015-2017. Đối với giai đoạn tiếp theo sẽ căn cứ vào băng thông kết nối từng liên kết (sử dụng giao diện 100GE trở lên) trong một tỉnh để có thể bổ sung truyền tải WDM trên cơ sở so sánh mức đầu tư thiết bị WDM và giao diện 100GE thêm mới.
Áp dụng công nghệ IP/MPLS đồng nhất sẵn sàng cung cấp dịch vụ L3 cho các thiết bị đến phân lớp AGG tại các tỉnh trọng điểm vùng đặc biệt, vùng 1 và vùng 2.
Đối với tỉnh Hòa Bình, có thể triển khai công nghệ hỗ trợ dịch vụ L2 trong giai đoạn đầu cho phần di dộng 2G/3G. Khi triển khai dịch vụ 4G/LTE, internet cố định băng rộng và IPTV thì phần thiết bị AGG sẽ được triển khai công nghệ IP/MPLS đồng nhất hỗ trợ dịch vụ L3.
Đảm bảo độ trễ cho các dịch vụ tốc độ cao là tối thiểu nhất.
Thi công cáp quang theo phương thức đi ngầm dưới cống bể hoặc treo trên cây cột điện lực.
Việc triển khai cáp quang sẽ trải qua 02 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 2017 - 2018, tập trung vào khu vực trung tâm thị trấn, thành phố Hòa Bình; cấu hình chủ yếu phân lớp AGG là các ring nhằm giảm thiểu số lượng cáp quang cần triển khai.
- Giai đoạn 2019 - 2020, triển khai diện rộng trên toàn tỉnh; cấu hình cho phân lớp AGG sẽ chuyển thành Dual Home nhằm nâng cao năng lực xử lý và băng thông qua từng node.
Bảng thống kê định lượng quy hoạch tuyến cáp quang mạng Metro tỉnh Hòa Bình theo các giai đoạn:

STT

Giai đoạn

Định hướng

Phân lớp cáp

Số Iượng node

Số lượng vòng ring

Chiều dài cáp phân lớp (km)

Tổng chiều dài cáp (km)

1

2017-2018

- Tập trung tại các thị trấn, TP Hòa Bình- Cấu hình Ring quang là chủ yếu nhằm tiết kiệm sợi quang

MC

2

1

12

580,67

2

AGG

14

4

80

3

CSG

50

13

328

4

Last mile

208

-

166,4

5

2018-2020

- Toàn tỉnh - Cấu hình Ring + Dual Home đối với phân lớp AGG để nâng cao năng lực của mạng

MC

0

0

0

1.541,33

6

AGG

0

0

0

7

CSG

40

10

315

8

Last mile

38

-

76

Content:
Mạng truyền dẫn
a) Kết Nối mạng backbone chính
Mạng backbone chính sử dụng nền tảng công nghệ truyền tải mạng quang DWDM bước sóng 100G để két nối liên trung tâm kết hợp với OTN tại các node mạng DWDM để kết nối các giao diện STM-n, GE, 10GE, 100GE xuống lớp mạng biên.
Thiết bị truyền tải mạng quang áp dụng công nghệ chuyển mạch bảo vệ để đảm bảo an toàn mạng lưới. Quản lý giám sát vận hành khai thác tập trung.
Thiết bị mạng lõi Core P sử dụng công nghệ IP/MPLS cung cấp đa dịch vụ hỗ trợ các giao diện GE, 10GE, 100GE.
Thi công cáp quang dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, điện lực, đường tỉnh lộ, đường Hồ Chí Minh. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm.
Hòa Bình thuộc các RING của tuyến cáp trục chính backone MobiFone.
MobiFone quy hoạch xây dựng các tuyến cáp quang liên tỉnh kết nối với tỉnh Hòa Bình, như sau:

STT

Tuyến truyền dẫn

Chiều dài tuyến

Thời điểm đua vào khai thác

1

TP Hòa Bình - TT Mộc Châu_1 - Sơn La - Điện Biên: Bưu Điện Hòa Bình - Trần Hưng Đạo - Quốc lộ 6 - TT Mộc Châu- Quốc lộ 6- TP Sơn La - Quốc lộ 6 - TP Điện Biên

Cáp quang 96 sợi
Tổng: 425 Km
Đoạn Hòa Bình: 75 Km

12/2017

2

TP Hòa Bình- TT Mộc Châu_2 - TP Việt Trì: Bưu Điện Hòa Bình- Trần Hưng Đạo- Quốc lộ 6- TT Mộc Châu_2- Quốc lộ 32 - Tp Việt Trì

Cáp quang 96 sợi -
Tổng: 205 Km
Đoạn Hòa Bình: 75 Km

12/2017

3

TP Hòa Bình - TT Xuân Mai - Yên Hòa ( Hà Nội): TP Hòa Bình- Trần Hưng Đạo - Quốc lộ 6 - TT Xuân Mai-Đường đại lộ Thăng Long- Quốc lộ 21 A- Yên Hòa

Cáp quang 96 sợi
Tổng: 95 Km
Đoạn Hòa Bình: 35 Km

12/2017

Do vị trí địa hình của tỉnh Hòa Bình, để thuận tiện cho việc kết nối vào mạng backbone, vị trí đặt thiết bị DWDM sẽ đặt tại Bưu điện tỉnh Hòa Bình (địa chỉ: đường Trần Hưng Đạo, phường Phương Lâm, TP Hòa Bình) để thuận lợi triển khai cáp quang dọc theo các tuyến quốc lộ 6, 12B.
b) Mạng Metro Hòa Bình:
Sử dụng truyền tải IP trên toàn mạng trong giai đoạn 2015-2017. Đối với giai đoạn tiếp theo sẽ căn cứ vào băng thông kết nối từng liên kết (sử dụng giao diện 100GE trở lên) trong một tỉnh để có thể bổ sung truyền tải WDM trên cơ sở so sánh mức đầu tư thiết bị WDM và giao diện 100GE thêm mới.
Áp dụng công nghệ IP/MPLS đồng nhất sẵn sàng cung cấp dịch vụ L3 cho các thiết bị đến phân lớp AGG tại các tỉnh trọng điểm vùng đặc biệt, vùng 1 và vùng 2.
Đối với tỉnh Hòa Bình, có thể triển khai công nghệ hỗ trợ dịch vụ L2 trong giai đoạn đầu cho phần di dộng 2G/3G. Khi triển khai dịch vụ 4G/LTE, internet cố định băng rộng và IPTV thì phần thiết bị AGG sẽ được triển khai công nghệ IP/MPLS đồng nhất hỗ trợ dịch vụ L3.
Đảm bảo độ trễ cho các dịch vụ tốc độ cao là tối thiểu nhất.
Thi công cáp quang theo phương thức đi ngầm dưới cống bể hoặc treo trên cây cột điện lực.
Việc triển khai cáp quang sẽ trải qua 02 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 2017 - 2018, tập trung vào khu vực trung tâm thị trấn, thành phố Hòa Bình; cấu hình chủ yếu phân lớp AGG là các ring nhằm giảm thiểu số lượng cáp quang cần triển khai.
- Giai đoạn 2019 - 2020, triển khai diện rộng trên toàn tỉnh; cấu hình cho phân lớp AGG sẽ chuyển thành Dual Home nhằm nâng cao năng lực xử lý và băng thông qua từng node.
Bảng thống kê định lượng quy hoạch tuyến cáp quang mạng Metro tỉnh Hòa Bình theo các giai đoạn:

STT

Giai đoạn

Định hướng

Phân lớp cáp

Số Iượng node

Số lượng vòng ring

Chiều dài cáp phân lớp (km)

Tổng chiều dài cáp (km)

1

2017-2018

- Tập trung tại các thị trấn, TP Hòa Bình- Cấu hình Ring quang là chủ yếu nhằm tiết kiệm sợi quang

MC

2

1

12

580,67

2

AGG

14

4

80

3

CSG

50

13

328

4

Last mile

208

-

166,4

5

2018-2020

- Toàn tỉnh - Cấu hình Ring + Dual Home đối với phân lớp AGG để nâng cao năng lực của mạng

MC

0

0

0

1.541,33

6

AGG

0

0

0

7

CSG

40

10

315

8

Last mile

38

-

76