Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2014 sản xuất chế biến lưu thông muối Phú Yên đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2014 sản xuất chế biến lưu thông muối Phú Yên đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất, chế biến và lưu thông muối tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển sản xuất muối gắn với xây dựng nông thôn mới, phân công lại lao động, giải quyết việc làm trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát huy những lợi thế hiện có, khai thác hiệu quả các cơ sở vật chất kỹ thuật, tận dụng mọi nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất muối. Xây dựng ngành muối Phú Yên phát triển ổn định, hiệu quả, đầu tư thay đổi công nghệ sản xuất muối tiên tiến, chất lượng cao.
- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng cường chế biến muối đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động nghề muối đảm bảo ngang bằng với các ngành nghề khác.
- Sản xuất muối đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển nghề muối ổn định, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Mở rộng diện tích muối lên 190 ha vào năm 2015 và 220 ha vào năm 2020.
Trong đó: Diện tích sản xuất muối sạch năm 2015 là 50 ha và năm 2020 là 150 ha.
- Phấn đấu sản lượng năm 2015 đạt từ 25 - 26 nghìn tấn; năm 2020 đạt từ 34 - 36 nghìn tấn.
- Đẩy mạnh việc áp dụng các mô hình sản xuất muối tiên tiến như: Công nghệ trải bạt trên nền ô kết tinh, trải bạt và phủ bạt... Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ruộng muối đảm bảo sản xuất muối đạt tiêu chuẩn về muối cho sản xuất công nghiệp và muối tiêu dùng chất lượng cao là hướng ưu tiên. Đầu tư nhà máy chế biến với trang thiết bị chế biến muối tiên tiến.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành sản xuất, chế biến muối trong nền kinh tế của Tỉnh đến năm 2020 đạt từ 45 - 50 tỷ đồng.
- Phấn đấu đến năm 2020, tạo việc làm ổn định cho khoảng 1.320 lao động và thu nhập của người lao động đạt từ 5,5 - 6 triệu đồng/người/tháng.
Một số chi tiêu về sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối đến năm 2020

TT

Hạng mục

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

I

Về sản xuất:

1

Diện tích sản xuất:

ha

190

220

TT

Hạng mục

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Riêng: Diện tích SX muối sạch

ha

50

150

2

Năng suất
Riêng: muối sạch

tấn/ha

120 -130
160 -180

136 -140
190-200

3

Sản lượng

1.000 tấn

25-26

34 -36

4

Giá trị sản xuất (giá HH năm 2012)

tỷ đ/năm

32-34

45-50

5

Lao động

người

1.150

1.320

II

Về chế biến, tiêu thụ:

1

Tiêu thụ muối thô

1.000 tấn

10

10

2

Muối qua chế biến

1.000 tấn

15-16

24 - 26

III. ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ LƯU THÔNG MUỐI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Định hướng sản xuất muối:
...
d) Về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất:
- Hệ thống giao thông:
+ Đường: Trên cơ sở các tuyến giao thông cũ, quy hoạch chỉnh trang, nắn tuyến và đầu tư cấp phối cứng mặt để xe tải nhẹ có thể lưu thông, vận chuyển muối
được, nơi nào có điều kiện thì bê tông mặt, với mặt đường rộng trung bình từ 2 - 2,5m với tổng chiều dài 18,3 km, trong đó: khu vực xã Xuân Bình dài 08 km, khu vực xã Xuân Phương và phường Xuân Yên dài 10,3 km.
+ Cầu: Tại khu vực xã Xuân Bình đầu tư xây dựng mới 1 cầu giao thông qua sông Lạch Ông Kiều cách cầu Tuyết Điểm cũ 550m về phía hạ lưu. Chiều dài cầu 60m, bề rộng mặt cầu 3,5m. Kết cấu bê tông móng trụ chìm bằng bê tông cốt thép; khu vực xã Xuân Phương và phường Xuân Yên đầu tư 05 cầu nhỏ bắc qua suối Lùng.
- Hệ thống cấp điện:
+ Đầu tư mới 1 trạm biến áp 22/0,4kV, công suất 50 kVA cho khu vực Bến Đò thôn Tuyết Diêm. Vùng Lệ Uyên Đông - Lệ Uyên: sử dụng trạm biến áp hiện có của thôn Lệ Uyên Đông. Vùng Trung Trinh: sử dụng trạm biến áp hiện có của thôn Trung Trinh - Phú Mỹ.
+ Đầu tư đường dây dẫn hạ thế 0,4kV cho các khu sản xuất muối. Sử dụng cáp vặn xoắn ABC 4 x 120, cột bê tông li tâm cao 8,5m. Tổng chiều dài 7,5 km, trong đó khu vực xã Xuân Bình: 3 km và xã Xuân Phương và phường Xuân Yên: 4,5 km.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Đê bao: Đầu tư hệ thống đê bao dọc sông Lạch Ông Kiều, nhằm hạn chế hiện tượng sạt lở vào mùa mưa, ngăn triều, chiều dài 5,441km, kè mái 2 mặt. Đầu tư kiên cố hệ thống đê bao dọc vịnh Xuân Đài dài 03 km.
+ Cấp nước: Khu vực xã Xuân Bình đầu tư 42 giếng khoan. Khu vực xã Xuân Phương và phường Xuân Yên đầu tư 10 giếng khoan, trong đó: vùng Lệ Uyên Đông - Lệ Uyên: 7 giếng, vùng Trung Trinh: 3 giếng.
+ Thoát nước: Đầu tư hệ thống kênh tiêu trên đồng ruộng muối theo hướng gió, cống thoát nước đặt ở phía đuôi hướng gió. Mỗi ô ruộng đặt đường ống đi ngầm để thoát nước, sau ô kết tinh là hệ thống thoát nước chính của kênh tiêu. Kênh tiêu đầu tư kiên cố với chiều dài 25 km, kết cấu bê tông tấm đan M200. Đường ống thoát nước mưa, nước ót được đặt ống nhựa trong các ô ruộng ra kênh tiêu với chiều dài đường ống 15 km, đường kính D90.
- Kho chứa muối: Đầu tư xây dựng 02 kho chứa muối tập trung có mái che 1.000 - 3.000 tấn với diện tích đất 3.000 m2/kho tại khu vực Bến Đò thôn Tuyết Điểm và thôn Trung Trinh.
- Cải tạo đồng ruộng: Cải tạo lại hệ thống đồng ruộng để áp dụng công nghệ sản xuất muối sạch, gồm xây dựng bờ thửa; khu xử lý nước (lọc nước); phủ bạt ô kết tinh; hệ thống thoát nước các ô thửa…
2. Định hướng phát triển cơ sở chế biến muối:
Tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở chế biến muối bột, muối Iốt và muối tẩm gia vị tại khu vực thôn Tuyết Điểm và lân cận vùng sản xuất muối.
Định hướng tiêu thụ muối:
Tiếp tục nâng cao vai trò của các hợp tác xã. Các HTX cần phải đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp chế biến trên địa bàn với người dân sản xuất muối, tổ chức thu mua, tiêu thụ sản phẩm cho điểm dân.
Về thị trường tiêu thụ: Tập trung phục vụ chủ yếu cho thị trường trong Tỉnh, các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên với chất lượng và giá thành hợp lý.

Content:
Về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất:
- Hệ thống giao thông:
+ Đường: Trên cơ sở các tuyến giao thông cũ, quy hoạch chỉnh trang, nắn tuyến và đầu tư cấp phối cứng mặt để xe tải nhẹ có thể lưu thông, vận chuyển muối
được, nơi nào có điều kiện thì bê tông mặt, với mặt đường rộng trung bình từ 2 - 2,5m với tổng chiều dài 18,3 km, trong đó: khu vực xã Xuân Bình dài 08 km, khu vực xã Xuân Phương và phường Xuân Yên dài 10,3 km.
+ Cầu: Tại khu vực xã Xuân Bình đầu tư xây dựng mới 1 cầu giao thông qua sông Lạch Ông Kiều cách cầu Tuyết Điểm cũ 550m về phía hạ lưu. Chiều dài cầu 60m, bề rộng mặt cầu 3,5m. Kết cấu bê tông móng trụ chìm bằng bê tông cốt thép; khu vực xã Xuân Phương và phường Xuân Yên đầu tư 05 cầu nhỏ bắc qua suối Lùng.
- Hệ thống cấp điện:
+ Đầu tư mới 1 trạm biến áp 22/0,4kV, công suất 50 kVA cho khu vực Bến Đò thôn Tuyết Diêm. Vùng Lệ Uyên Đông - Lệ Uyên: sử dụng trạm biến áp hiện có của thôn Lệ Uyên Đông. Vùng Trung Trinh: sử dụng trạm biến áp hiện có của thôn Trung Trinh - Phú Mỹ.
+ Đầu tư đường dây dẫn hạ thế 0,4kV cho các khu sản xuất muối. Sử dụng cáp vặn xoắn ABC 4 x 120, cột bê tông li tâm cao 8,5m. Tổng chiều dài 7,5 km, trong đó khu vực xã Xuân Bình: 3 km và xã Xuân Phương và phường Xuân Yên: 4,5 km.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Đê bao: Đầu tư hệ thống đê bao dọc sông Lạch Ông Kiều, nhằm hạn chế hiện tượng sạt lở vào mùa mưa, ngăn triều, chiều dài 5,441km, kè mái 2 mặt. Đầu tư kiên cố hệ thống đê bao dọc vịnh Xuân Đài dài 03 km.
+ Cấp nước: Khu vực xã Xuân Bình đầu tư 42 giếng khoan. Khu vực xã Xuân Phương và phường Xuân Yên đầu tư 10 giếng khoan, trong đó: vùng Lệ Uyên Đông - Lệ Uyên: 7 giếng, vùng Trung Trinh: 3 giếng.
+ Thoát nước: Đầu tư hệ thống kênh tiêu trên đồng ruộng muối theo hướng gió, cống thoát nước đặt ở phía đuôi hướng gió. Mỗi ô ruộng đặt đường ống đi ngầm để thoát nước, sau ô kết tinh là hệ thống thoát nước chính của kênh tiêu. Kênh tiêu đầu tư kiên cố với chiều dài 25 km, kết cấu bê tông tấm đan M200. Đường ống thoát nước mưa, nước ót được đặt ống nhựa trong các ô ruộng ra kênh tiêu với chiều dài đường ống 15 km, đường kính D90.
- Kho chứa muối: Đầu tư xây dựng 02 kho chứa muối tập trung có mái che 1.000 - 3.000 tấn với diện tích đất 3.000 m2/kho tại khu vực Bến Đò thôn Tuyết Điểm và thôn Trung Trinh.
- Cải tạo đồng ruộng: Cải tạo lại hệ thống đồng ruộng để áp dụng công nghệ sản xuất muối sạch, gồm xây dựng bờ thửa; khu xử lý nước (lọc nước); phủ bạt ô kết tinh; hệ thống thoát nước các ô thửa…
2. Định hướng phát triển cơ sở chế biến muối:
Tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở chế biến muối bột, muối Iốt và muối tẩm gia vị tại khu vực thôn Tuyết Điểm và lân cận vùng sản xuất muối.
Định hướng tiêu thụ muối:
Tiếp tục nâng cao vai trò của các hợp tác xã. Các HTX cần phải đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp chế biến trên địa bàn với người dân sản xuất muối, tổ chức thu mua, tiêu thụ sản phẩm cho điểm dân.
Về thị trường tiêu thụ: Tập trung phục vụ chủ yếu cho thị trường trong Tỉnh, các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên với chất lượng và giá thành hợp lý.