Document: Điều 19 Nghị định 70/2007/NĐ-CP đăng ký quốc tịch quyền đối với tàu bay dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2007", "sign_number": "70/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2007", "sign_number": "70/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2007", "sign_number": "70/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2007", "sign_number": "70/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2007", "sign_number": "70/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 70/2007/NĐ-CP đăng ký quốc tịch quyền đối với tàu bay dân dụng có nội dung như sau:

Điều 19. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
1. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàn bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch; họ tên, và địa chỉ của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; loại tàu bay, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, số và năm xuất xưởng, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; thời điểm ký kết, thời điểm có hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực của giao dịch và giá trị nghĩa vụ được bảo đảm của giao dịch; thời hạn đề nghị đăng ký;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
d) Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;
đ) Bản sao hợp đồng giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;
e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu về việc giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp tàu bay thuộc sở hữu chung;
g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
2. Trường hợp có nhiều giao dịch bảo đảm trên cùng một tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng giao dịch. Trường hợp một giao dịch bảo đảm trên nhiều tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng tàu bay.

Content:
Điều 19. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
1. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàn bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch; họ tên, và địa chỉ của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; loại tàu bay, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, số và năm xuất xưởng, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; thời điểm ký kết, thời điểm có hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực của giao dịch và giá trị nghĩa vụ được bảo đảm của giao dịch; thời hạn đề nghị đăng ký;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
d) Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;
đ) Bản sao hợp đồng giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;
e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu về việc giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp tàu bay thuộc sở hữu chung;
g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
2. Trường hợp có nhiều giao dịch bảo đảm trên cùng một tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng giao dịch. Trường hợp một giao dịch bảo đảm trên nhiều tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng tàu bay.