Document: Điều 2 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. Các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
1. Ưu đãi về thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy bảy mươi lăm phần trăm (0,75%) nhân với (x) giá đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm (bắt đầu theo bảng giá đất năm đầu tính tiền thuê đất) và được ổn định năm (05) năm.
b) Miễn tiền thuê đất: Chính sách về miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 và các văn bản có liên quan.
Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vừa qua thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
c) Thời hạn cho thuê đất theo dự án đầu tư được duyệt nhưng tối đa không quá 70 (bảy mươi) năm.
2. Ưu đãi về thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đối với các dự án, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được áp dụng theo các quy định pháp luật thuế hiện hành.
3. Ưu đãi về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư:
Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh chấp thuận giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp.
4. Ưu đãi về hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng:
Tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí giải tỏa đền bù cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư, nhằm tạo ra giá thành xây dựng hạ tầng hợp lý. Khoản chi phí này được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được phê duyệt của từng khu công nghiệp. Nhà đầu tư ứng trước tiền hỗ trợ
5. Ưu đãi về hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào khu công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư.
6. Các ưu đãi khác:
a) Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tỷ lệ 1/2000.
b) Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được tỉnh tổ chức thực hiện, nhà đầu tư chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Riêng kinh phí hỗ trợ theo Khoản 4, Điều 2 của Quyết định này, sẽ được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác.
c) Tỉnh hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp.
d) Nhà đầu tư được xây dựng hệ thống phân phối nước, điện phục vụ trong khu công nghiệp.
đ) Việc kêu gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp.
e) Tỉnh sẽ hỗ trợ trong việc đào tạo, dạy nghề và giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp.

Content:
Điều 2. Các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
1. Ưu đãi về thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy bảy mươi lăm phần trăm (0,75%) nhân với (x) giá đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm (bắt đầu theo bảng giá đất năm đầu tính tiền thuê đất) và được ổn định năm (05) năm.
b) Miễn tiền thuê đất: Chính sách về miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 và các văn bản có liên quan.
Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vừa qua thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
c) Thời hạn cho thuê đất theo dự án đầu tư được duyệt nhưng tối đa không quá 70 (bảy mươi) năm.
2. Ưu đãi về thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đối với các dự án, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được áp dụng theo các quy định pháp luật thuế hiện hành.
3. Ưu đãi về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư:
Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh chấp thuận giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp.
4. Ưu đãi về hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng:
Tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí giải tỏa đền bù cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư, nhằm tạo ra giá thành xây dựng hạ tầng hợp lý. Khoản chi phí này được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được phê duyệt của từng khu công nghiệp. Nhà đầu tư ứng trước tiền hỗ trợ
5. Ưu đãi về hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào khu công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư.
6. Các ưu đãi khác:
a) Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tỷ lệ 1/2000.
b) Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được tỉnh tổ chức thực hiện, nhà đầu tư chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Riêng kinh phí hỗ trợ theo Khoản 4, Điều 2 của Quyết định này, sẽ được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác.
c) Tỉnh hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp.
d) Nhà đầu tư được xây dựng hệ thống phân phối nước, điện phục vụ trong khu công nghiệp.
đ) Việc kêu gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp.
e) Tỉnh sẽ hỗ trợ trong việc đào tạo, dạy nghề và giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp.