Document: Điều 1 Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Duyệt ban hành đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh - sinh viên và công nhân

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Duyệt ban hành đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh - sinh viên và công nhân có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh, ban hành đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh - sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007, nêu trong các phụ lục đính kèm theo Công văn số 3755/LSTC-SGTCC ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính, bao gồm:
- Phụ lục la: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007;
- Phụ lục lb: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007;
- Phụ lục 2a: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2007;
- Phụ lục 2b: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2007;
- Phụ lục 3a: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008;
- Phụ lục 3b: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008;
- Phụ lục 4a: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008;
- Phụ lục 4b: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008;
- Phụ lục 5: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt 02 tầng, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 trở về sau;
- Phụ lục 6a: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt có mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 đến ngày 29 tháng 02 năm 2008;
- Phụ lục 6b: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt không mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 đến ngày 29 tháng 02 năm 2008;
- Phụ lục 7a: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt có mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 trở về sau;
- Phụ lục 7b: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt không mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 trở về sau.

Content:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh, ban hành đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh - sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007, nêu trong các phụ lục đính kèm theo Công văn số 3755/LSTC-SGTCC ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính, bao gồm:
- Phụ lục la: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007;
- Phụ lục lb: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007;
- Phụ lục 2a: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2007;
- Phụ lục 2b: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2007;
- Phụ lục 3a: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008;
- Phụ lục 3b: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008;
- Phụ lục 4a: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008;
- Phụ lục 4b: Đơn giá chuẩn một ca xe đưa rước và hệ số k áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008;
- Phụ lục 5: Đơn giá chuẩn một ca xe buýt 02 tầng, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 trở về sau;
- Phụ lục 6a: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt có mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 đến ngày 29 tháng 02 năm 2008;
- Phụ lục 6b: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt không mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 đến ngày 29 tháng 02 năm 2008;
- Phụ lục 7a: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt có mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 trở về sau;
- Phụ lục 7b: Hệ số điều chỉnh đơn giá “Kđg” xe buýt không mở máy lạnh áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 trở về sau.