Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển VLXD Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển VLXD Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020:
- Vật liệu xây: khuyến khích, đầu tư chiều sâu, hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện nay nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Phát triển các nhà máy sản xuất gạch tuy nen phù hợp với nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ (công suất khoảng 20-50 triệu viên/năm) tại Đại Lào (thị xã Bảo Lộc), Lộc Phú (huyện Bảo Lâm), Liêng Sê rôn (huyện Đam Rông), Đạ Chais (huyện Lạc Dương), Đạ Kho (huyện Đạ Tẻh), Tân Văn (huyện Lâm Hà), Phù Mỹ (huyện Cát Tiên). Khuyến khích đầu tư phát triển và sử dụng gạch không nung từ bentonit, đất đồi và phế thải công nghiệp thay cho sử dụng gạch nung từ đất sét.
Phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm nguyên liệu và nhiên liệu, tăng tính cách âm, cách nhiệt theo hướng công nghệ hiện đại, quy mô lớn; phát triển sản xuất gạch bê tông nhẹ tại khu công nghiệp Lộc Sơn và các huyện với tổng công suất 200-220 triệu viên/năm.
Đến năm 2015 sản lượng gạch các loại đạt 480 triệu viên, trong đó gạch nung chiếm 46% và đến năm 2020 đạt 770 triệu viên, trong đó gạch nung chiếm 44%; đáp ứng cơ bản nhu cầu vật liệu xây của tỉnh.
- Vật liệu lợp: Phát triển sản xuất ngói nung truyền thống, các loại ngói tráng men, ngói trang trí chất lượng cao. Đa dạng các sản phẩm tấm lợp theo hướng tăng độ bền, thẩm mỹ, đa dạng hóa mẫu mã, màu sắc. Thời kỳ 2009-2015: mở rộng năng lực sản xuất ngói và gia công tấm lợp kim loại, đến năm 2015 đạt 2,4 triệu m2 vật liệu lợp trong đó ngói nung chiếm 75%. Sau năm 2015 tiếp tục mở rộng công suất và đầu tư mới các cơ sở sản xuất ngói màu xi măng, sản xuất tấm lợp tôn và xà gồ kim loại tại khu công nghiệp Phú Hội và Lộc Sơn, đến năm 2020 toàn tỉnh đạt 4,1 triệu m2 vật liệu lợp, trong đó ngói nung chiếm 73%, đáp ứng cơ bản nhu cầu vật liệu lợp của tỉnh.
- Đá xây dựng: tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ sản xuất khai thác đá xây dựng ở các cơ sở sản xuất hiện có, giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Tổ chức sắp xếp lại sản xuất các cơ sở khai thác đá nhỏ ở các địa phương, nhằm tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các cơ sở sản xuất đá phải có công nghệ nghiền sàng tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đồng thời bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường, nghiên cứu, kết hợp sản xuất đá với sản xuất cát nghiền nhân tạo thay thế một phần nhu cầu cát tự nhiên.
+ Thời kỳ 2009 - 2015 phát huy công suất các cơ sở khai thác, chế biến đá hiện có và đầu tư mới với tổng công suất 250 ngàn m3/năm tại các mỏ: Tây Đại Lào (Bảo Lộc), Đông Phi Nôm, Đa Nhim (Đơn Dương), Tân Thượng (Di Linh), Ninh Gia, N’Thôn Hạ (Đức Trọng), Lộc Quảng (Bảo Lâm) và các mỏ đá lộ thiên tại các huyện; đến năm 2015 sản lượng đá khai thác đạt khoảng 750 ngàn m3/năm.
+ Giai đoạn 2015-2020 tiếp tục đầu tư khai thác các mỏ tại các xã Tân Hà (Lâm Hà), Pró, Tu Tra, Đông Phi Nôm (Đơn Dương), Đinh Trang Thượng (Di Linh), Đoàn Kết (Đạ Huoai), Đưng Knớ, Đạ Chais (Lạc Dương) và các mỏ Đạ K’Nàng (Đam Rông), Núi Chúa (Bảo Lộc), núi Bà Kê Khia (Bảo Lâm) và một số điểm mỏ mới phát hiện. Đến năm 2020 sản lượng khai thác đá xây dựng trong toàn tỉnh đạt khoảng 1,4 triệu m3/năm.
- Cát, sỏi xây dựng: quản lý chặt chẽ quy trình khai thác tại các điểm khai thác cát sông suối theo quy định. Sắp xếp lại và nâng công suất các cơ sở khai thác cát sỏi trên các suối Đạ Deung, Đạ Đưng, Đa Chais, các sông Đa Dâng, Đạ Huoai, Đa Nhim, La Ngà, Đồng Nai, Krông Nô để đảm bảo nhu cầu cung ứng cát xây dựng nhưng khộng gây ảnh hưởng xấu đến môi trường hoặc sạt lở bờ sông; đến năm 2015 sản lượng khai thác cát, sỏi đạt 680 ngàn m3/năm, đến năm 2020 đạt 1.100 ngàn m3/năm.
- Gạch ốp lát: phát triển sản xuất gạch ốp lát để phục vụ nhu cầu trang trí nội ngoại thất, lát vỉa hè. Khuyến khích đầu tư các nhà máy sản xuất gạch lát hè tự chèn, công suất 150.000m2/năm, nhà máy sản xuất gạch từ bột đá mài (terrazzo) dùng cho ngoại thất, công suất 300.000 m2/năm tại khu công nghiệp Phú Hội và Lộc Sơn, nhà máy sản xuất gạch ốp lát từ bột đá granit (Terastone) dùng cho nội và ngoại thất tại mỏ đá Lộc Nam (Bảo Lâm), công suất: 350.000 m2/năm. Đến năm 2020 sản lượng gạch ốp lát đạt 650.000 m2/năm đáp ứng khoảng 70% nhu cầu trong tỉnh.
- Đá khối và đá ốp lát: điều tra, thăm dò các mỏ đá có màu sắc đẹp, độ nguyên khối cao và chất lượng tốt để khai thác và sản xuất đá ốp lát, đá trang trí, đá mỹ nghệ; quy hoạch đầu tư sản xuất đá ốp lát tại các xã Đạ R’Sal (Đam Rông), Tân Thượng (Di Linh), Lộc Thành, Lộc Thắng (Bảo Lâm), đèo Bảo Lộc (Đạ Huoai) để đến năm 2020 công suất khai thác đá khối đạt 5.000 m3 /năm và công suất gia công đá ốp lát đạt 90.000 m3/năm.
- Vật liệu chịu lửa: tích cực đổi mới công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đầu tư nhà máy sản xuất sản phẩm ceramic lót hàn công suất 20.000 tấn sản phẩm/năm và nhà máy sản xuất sa mốt công suất 10.000 tấn/năm tại thị xã Bảo Lộc. Đến năm 2020 sản lượng sản phẩm chịu nhiệt các loại đạt 10.000 tấn, 25.000 tấn sa mốt và 20.000 tấn ceramic lót hàn.
- Bê tông: phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt (chống động đất, cách nhiệt, cách âm), bê tông chất lượng cao (chịu lực, bền, ổn định theo thời gian) để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong xây dựng. Ứng dụng công nghệ mới để phát triển nhanh công nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông dự ứng lực đúc sẵn (dầm, cột, cọc ép, tường, sàn, tấm chịu lực...) và bê tông thương phẩm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng dân dụng, giao thông và công nghiệp trong tỉnh. Thời kỳ 2010-2015 tập trung mở rộng công suất và đa dạng hoá sản phẩm; đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện và nhà lắp ghép; đầu tư trạm trộn bê tông tại các địa phương. Đến năm 2015 năng lực sản xuất bê tông và cấu kiện bê tông của tỉnh đạt khoảng 550 ngàn m3/năm và đến 2020 đạt 700 ngàn m3/năm.
- Vật liệu khác: phát triển mạnh việc sản xuất ván gỗ công nghiệp để thay thế gỗ tự nhiên trong xây dựng; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ván tre từ nguồn nguyên liệu tre nứa tại huyện Đạ Huoai, công suất đến năm 2020 đạt khoảng 40.000 m2/năm.

Content:
Quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020:
- Vật liệu xây: khuyến khích, đầu tư chiều sâu, hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện nay nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Phát triển các nhà máy sản xuất gạch tuy nen phù hợp với nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ (công suất khoảng 20-50 triệu viên/năm) tại Đại Lào (thị xã Bảo Lộc), Lộc Phú (huyện Bảo Lâm), Liêng Sê rôn (huyện Đam Rông), Đạ Chais (huyện Lạc Dương), Đạ Kho (huyện Đạ Tẻh), Tân Văn (huyện Lâm Hà), Phù Mỹ (huyện Cát Tiên). Khuyến khích đầu tư phát triển và sử dụng gạch không nung từ bentonit, đất đồi và phế thải công nghiệp thay cho sử dụng gạch nung từ đất sét.
Phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm nguyên liệu và nhiên liệu, tăng tính cách âm, cách nhiệt theo hướng công nghệ hiện đại, quy mô lớn; phát triển sản xuất gạch bê tông nhẹ tại khu công nghiệp Lộc Sơn và các huyện với tổng công suất 200-220 triệu viên/năm.
Đến năm 2015 sản lượng gạch các loại đạt 480 triệu viên, trong đó gạch nung chiếm 46% và đến năm 2020 đạt 770 triệu viên, trong đó gạch nung chiếm 44%; đáp ứng cơ bản nhu cầu vật liệu xây của tỉnh.
- Vật liệu lợp: Phát triển sản xuất ngói nung truyền thống, các loại ngói tráng men, ngói trang trí chất lượng cao. Đa dạng các sản phẩm tấm lợp theo hướng tăng độ bền, thẩm mỹ, đa dạng hóa mẫu mã, màu sắc. Thời kỳ 2009-2015: mở rộng năng lực sản xuất ngói và gia công tấm lợp kim loại, đến năm 2015 đạt 2,4 triệu m2 vật liệu lợp trong đó ngói nung chiếm 75%. Sau năm 2015 tiếp tục mở rộng công suất và đầu tư mới các cơ sở sản xuất ngói màu xi măng, sản xuất tấm lợp tôn và xà gồ kim loại tại khu công nghiệp Phú Hội và Lộc Sơn, đến năm 2020 toàn tỉnh đạt 4,1 triệu m2 vật liệu lợp, trong đó ngói nung chiếm 73%, đáp ứng cơ bản nhu cầu vật liệu lợp của tỉnh.
- Đá xây dựng: tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ sản xuất khai thác đá xây dựng ở các cơ sở sản xuất hiện có, giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Tổ chức sắp xếp lại sản xuất các cơ sở khai thác đá nhỏ ở các địa phương, nhằm tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các cơ sở sản xuất đá phải có công nghệ nghiền sàng tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đồng thời bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường, nghiên cứu, kết hợp sản xuất đá với sản xuất cát nghiền nhân tạo thay thế một phần nhu cầu cát tự nhiên.
+ Thời kỳ 2009 - 2015 phát huy công suất các cơ sở khai thác, chế biến đá hiện có và đầu tư mới với tổng công suất 250 ngàn m3/năm tại các mỏ: Tây Đại Lào (Bảo Lộc), Đông Phi Nôm, Đa Nhim (Đơn Dương), Tân Thượng (Di Linh), Ninh Gia, N’Thôn Hạ (Đức Trọng), Lộc Quảng (Bảo Lâm) và các mỏ đá lộ thiên tại các huyện; đến năm 2015 sản lượng đá khai thác đạt khoảng 750 ngàn m3/năm.
+ Giai đoạn 2015-2020 tiếp tục đầu tư khai thác các mỏ tại các xã Tân Hà (Lâm Hà), Pró, Tu Tra, Đông Phi Nôm (Đơn Dương), Đinh Trang Thượng (Di Linh), Đoàn Kết (Đạ Huoai), Đưng Knớ, Đạ Chais (Lạc Dương) và các mỏ Đạ K’Nàng (Đam Rông), Núi Chúa (Bảo Lộc), núi Bà Kê Khia (Bảo Lâm) và một số điểm mỏ mới phát hiện. Đến năm 2020 sản lượng khai thác đá xây dựng trong toàn tỉnh đạt khoảng 1,4 triệu m3/năm.
- Cát, sỏi xây dựng: quản lý chặt chẽ quy trình khai thác tại các điểm khai thác cát sông suối theo quy định. Sắp xếp lại và nâng công suất các cơ sở khai thác cát sỏi trên các suối Đạ Deung, Đạ Đưng, Đa Chais, các sông Đa Dâng, Đạ Huoai, Đa Nhim, La Ngà, Đồng Nai, Krông Nô để đảm bảo nhu cầu cung ứng cát xây dựng nhưng khộng gây ảnh hưởng xấu đến môi trường hoặc sạt lở bờ sông; đến năm 2015 sản lượng khai thác cát, sỏi đạt 680 ngàn m3/năm, đến năm 2020 đạt 1.100 ngàn m3/năm.
- Gạch ốp lát: phát triển sản xuất gạch ốp lát để phục vụ nhu cầu trang trí nội ngoại thất, lát vỉa hè. Khuyến khích đầu tư các nhà máy sản xuất gạch lát hè tự chèn, công suất 150.000m2/năm, nhà máy sản xuất gạch từ bột đá mài (terrazzo) dùng cho ngoại thất, công suất 300.000 m2/năm tại khu công nghiệp Phú Hội và Lộc Sơn, nhà máy sản xuất gạch ốp lát từ bột đá granit (Terastone) dùng cho nội và ngoại thất tại mỏ đá Lộc Nam (Bảo Lâm), công suất: 350.000 m2/năm. Đến năm 2020 sản lượng gạch ốp lát đạt 650.000 m2/năm đáp ứng khoảng 70% nhu cầu trong tỉnh.
- Đá khối và đá ốp lát: điều tra, thăm dò các mỏ đá có màu sắc đẹp, độ nguyên khối cao và chất lượng tốt để khai thác và sản xuất đá ốp lát, đá trang trí, đá mỹ nghệ; quy hoạch đầu tư sản xuất đá ốp lát tại các xã Đạ R’Sal (Đam Rông), Tân Thượng (Di Linh), Lộc Thành, Lộc Thắng (Bảo Lâm), đèo Bảo Lộc (Đạ Huoai) để đến năm 2020 công suất khai thác đá khối đạt 5.000 m3 /năm và công suất gia công đá ốp lát đạt 90.000 m3/năm.
- Vật liệu chịu lửa: tích cực đổi mới công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đầu tư nhà máy sản xuất sản phẩm ceramic lót hàn công suất 20.000 tấn sản phẩm/năm và nhà máy sản xuất sa mốt công suất 10.000 tấn/năm tại thị xã Bảo Lộc. Đến năm 2020 sản lượng sản phẩm chịu nhiệt các loại đạt 10.000 tấn, 25.000 tấn sa mốt và 20.000 tấn ceramic lót hàn.
- Bê tông: phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt (chống động đất, cách nhiệt, cách âm), bê tông chất lượng cao (chịu lực, bền, ổn định theo thời gian) để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong xây dựng. Ứng dụng công nghệ mới để phát triển nhanh công nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông dự ứng lực đúc sẵn (dầm, cột, cọc ép, tường, sàn, tấm chịu lực...) và bê tông thương phẩm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng dân dụng, giao thông và công nghiệp trong tỉnh. Thời kỳ 2010-2015 tập trung mở rộng công suất và đa dạng hoá sản phẩm; đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện và nhà lắp ghép; đầu tư trạm trộn bê tông tại các địa phương. Đến năm 2015 năng lực sản xuất bê tông và cấu kiện bê tông của tỉnh đạt khoảng 550 ngàn m3/năm và đến 2020 đạt 700 ngàn m3/năm.
- Vật liệu khác: phát triển mạnh việc sản xuất ván gỗ công nghiệp để thay thế gỗ tự nhiên trong xây dựng; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ván tre từ nguồn nguyên liệu tre nứa tại huyện Đạ Huoai, công suất đến năm 2020 đạt khoảng 40.000 m2/năm.