Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-TTg phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền trung 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-TTg phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền trung 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; đảm bảo hành lang an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
...
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông
Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp mở rộng quốc lộ 1, các trục ngang nối các tỉnh trong Vùng và các vùng khác trong cả nước. Hoàn thành tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan, Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Triển khai xây dựng tuyến Cam Lộ - La Sơn và Quảng Ngãi - Bình Định theo Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc. Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, phấn đấu 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông xi măng; đường huyện đạt tối thiểu cấp V, đường xã đạt tối thiểu cấp VI; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; tối thiểu 50% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên; 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện. Xây dựng đường ven biển theo quy hoạch.
Tiến hành nâng cấp đường sắt Bắc - Nam hiện có để nâng cao hiệu quả khai thác; huy động nguồn vốn để xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt Quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế. Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đôi tốc độ cao, khổ 1.435 mm.
Từng bước nâng cấp mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng nhu cầu. Tổng công suất đến năm 2020 đạt 40 - 50 triệu tấn/năm.
Từng bước nâng cấp mở rộng hệ thống cảng hàng không đáp ứng nhu cầu, đặc biệt là Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; khai thác có hiệu quả các cảng hàng không hiện có trong Vùng. Phấn đấu đến năm 2020, tổng công suất các cảng hàng không của Vùng đạt 20 - 25 triệu hành khách/năm.
Đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến sông hiện có; phấn đấu kéo dài các tuyến sông được quản lý khai thác.
Quy hoạch, phát triển giao thông đô thị phù hợp với không gian, kiến trúc đô thị; đảm bảo tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của Vùng, Quốc gia và quốc tế. Phấn đấu đạt quỹ đất từ 16% - 26% dành cho giao thông đô thị.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng, với cả nước và quốc tế. Tiếp tục xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quy hoạch. Các tuyến đường bộ cao tốc cơ bản được hoàn thành; xây dựng một số đoạn trên tuyến đường sắt đôi Bắc - Nam; hoàn thành xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ kết nối tới các cảng biển; hình thành và phát triển mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Phát triển vận tải theo các hành lang đảm bảo kết nối các đô thị trong Vùng, kết nối Vùng với các vùng kinh tế khác; đặc biệt kết nối các cảng biển của Vùng với các cửa khẩu quốc tế. Phát triển 5 hành lang vận tải chính của Vùng:
- Hành lang ven biển: Bám theo tuyến chính là quốc lộ 1A hiện tại, nối liền các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển trong Vùng. Hành lang này bao gồm các phương thức vận tải: Đường sắt, đường bộ và đường biển. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020 về vận chuyển hành khách bằng đường bộ đảm nhận 85% - 90%, đường sắt 8% - 12%; vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đảm nhận 75% - 80%, đường sắt 10% - 15%, đường biển 18% - 22%.
- Hành lang Đà Nẵng - quốc lộ 1 - quốc lộ 9 - Lao Bảo và hành lang Đà Nẵng - quốc lộ 14B - 14D - Nam Giang: Các hành lang này ngoài phục vụ nhu cầu vận tải của Vùng còn phục vụ hàng quá cảnh của Lào và Đông Bắc Thái Lan. Hành lang gồm 2 phương thức vận tải là đường bộ và đường sắt. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ 95% - 97%, đường sắt 3% - 5%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 96% - 98%, đường sắt 2% - 4%.
- Hành lang Đà Nẵng - Tây Nguyên: Là hành lang vận tải kết nối cảng biển Đà Nẵng với khu vực Tây Nguyên, bám theo tuyến chính là quốc lộ 14B và đường Hồ Chí Minh. Hành lang bao gồm 2 phương thức vận tải là đường bộ và hàng không. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ 98,5% - 99,5%, hàng không 0,5% - 1,5%.
- Hành lang Dung Quất - Tây Nguyên: Là hành lang vận tải kết nối cảng biển Dung Quất với khu vực Tây Nguyên, bám theo tuyến chính là quốc lộ 24, 24B. Hành lang có phương thức vận tải là đường bộ.
- Hành lang Quy Nhơn - Tây Nguyên: Đây là hành lang vận tải quan trọng bằng đường bộ nối cảng biển Quy Nhơn với Tây Nguyên và nước láng giềng Campuchia, bám theo tuyến chính là quốc lộ 19.
Kết nối vận tải:
- Tăng cường tính kết nối vùng và kết nối giữa các phương thức vận tải, hình thành và phát triển các đầu mối vận tải lớn tại các khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội, Chu Lai, Chân Mây - Lăng Cô, các cảng biển Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Thừa Thiên Huế, các nhà ga và phát triển hệ thống cảng cạn trên các hành lang vận tải chính trong Vùng.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics. Nghiên cứu xây dựng khu logistics tại khu vực Nam hầm Hải Vân để đảm nhận vai trò trung tâm tiếp nhận phân phối hàng hóa chung cho cảng Đà Nẵng.
- Mở các đường bay quốc tế đến các khu vực Đông Bắc Á, khu vực Đông Nam Á, Đông Dương và khu vực Châu Âu.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Các trục cao tốc:
- Cao tốc Bắc - Nam: Chiều dài trong Vùng khoảng 483 km, trong đó:
+ Hoàn thành đoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi dài khoảng 131 km, đoạn La Sơn - Túy Loan dài khoảng 84 km, quy mô 4 làn xe.
+ Huy động các nguồn vốn để tiếp tục đầu tư đoạn Cam Lộ - La Sơn, dài khoảng 98 km và đoạn Quảng Ngãi - Bình Định, dài khoảng 170 km, quy mô 4 làn xe.
- Nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku dài khoảng 160 km, quy mô 4 làn xe để có thể triển khai xây dựng vào thời điểm thích hợp.
Các tuyến quốc lộ:
- Quốc lộ 1: Đoạn trong Vùng, từ Phong Điền (tỉnh Thừa Thiên Huế) đến Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định) dài khoảng 460 km. Hoàn thành mở rộng đạt quy mô tối thiểu 4 làn xe; thay thế toàn bộ các cầu yếu; xây dựng các tuyến tránh cần thiết tại các đô thị; hoàn thành xây dựng các hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (tỉnh Thừa Thiên Huế), đèo Cù Mông; nghiên cứu mở rộng hầm Hải Vân.
- Đường Hồ Chí Minh: Đoạn trong Vùng gồm 2 nhánh: Nhánh phía Tây từ đèo Pe Ke (tỉnh Thừa Thiên Huế) đến Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 150 km; nhánh phía Đông từ Cam Lộ - La Sơn - Túy Loan theo quy hoạch cao tốc. Thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
- Tuyến Đông Trường Sơn: Đoạn trong Vùng từ thị trấn Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam) đến xã Sơn Lập (tỉnh Quảng Ngãi), dài khoảng 175 km. Hoàn thiện toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Quốc lộ 49: Từ cảng Thuận An đến biên giới Việt Lào (tỉnh Thừa Thiên Huế), dài khoảng 92 km. Hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe; riêng đoạn từ ngã ba xã Hồng Vân đến cửa khẩu quốc tế S3 dài khoảng 9 km được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Quốc lộ 14B: Từ Tiên Sa (thành phố Đà Nẵng) đến Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 74 km gồm: Đoạn từ Tiên Sa đến Túy Loan (thành phố Đà Nẵng), dài khoảng 24 km, thuộc tuyến đường ASEAN (AH17) và Tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS), duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe; đoạn Túy Loan (thành phố Đà Nẵng) đến cầu Hà Nha (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 26 km theo quy mô 4 làn xe; đoạn từ cầu Hà Nha đến Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 24 km, theo quy hoạch đường Hồ Chí Minh.
- Quốc lộ 14D: Từ Giằng đến cửa khẩu Đắc Tà Oóc biên giới Việt Lào (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 75 km. Hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp IV, quy mô 2 làn xe; kết nối hai tuyến quốc lộ 14B và quốc lộ 14D thành một tuyến quốc lộ 14B từ Tiên Sa đến Tà Oóc với chiều dài khoảng 149 km.
- Quốc lộ 14E: Hoàn thiện nâng cấp đoạn từ quốc lộ 1A (ngã ba Cây Cốc - Thăng Bình) đến thị trấn Khâm Đức đường Hồ Chí Minh (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 79 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe; đoạn quốc lộ 14E kéo dài từ quốc lộ 1 đến đường ven biển dài khoảng 12 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 24: Đoạn trong Vùng từ Thạch Trụ đến xã Ba Tiêu (tỉnh Quảng Ngãi), dài khoảng khoảng 69 km; hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 24B: Từ cảng Sa Kỳ đến Ba Tiêu (tỉnh Quảng Ngãi) dài khoảng 108 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, III, quy mô 2 làn xe; các đoạn qua thị trấn Sơn Tịnh, thị trấn Di Lăng, thành phố Quảng Ngãi theo quy hoạch địa phương.
- Quốc lộ 19: Đoạn trong Vùng từ cảng Quy Nhơn đến đèo An Khê (tỉnh Bình Định) dài khoảng 77 km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe, riêng đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao quốc lộ 1 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4 - 6 làn xe.
- Quốc lộ 1D: Đoạn trong Vùng từ Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) đến giáp xã Xuân Hải (tỉnh Phú Yên), dài khoảng 20,7 km; đoạn đi trong thành phố Quy Nhơn theo quy hoạch đường đô thị, đoạn còn lại duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 40B (đường Nam Quảng Nam): Đoạn trong Vùng từ Tam Thanh đến Trà My (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 140 km. Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, các đoạn qua thị trấn, thị tứ đạt tiêu chuẩn đường cấp III; đoạn qua thành phố Tam Kỳ theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Quốc lộ 24C (đường Dung Quất - Trà My): Từ cảng Dung Quất đi qua các huyện Bình Sơn, Trà Bồng (tỉnh Quảng Ngãi) đến Bắc Trà My (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 94,54 km, Hoàn thành xây dựng đoạn Dung Quất - Bình Long đạt tiêu chuẩn cấp I, quy mô 6 làn xe (theo quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất). Nâng cấp đoạn Bình Long - Trà Bồng đạt tiêu chuẩn cấp I, quy mô 4 làn xe. Duy trì đoạn Trà Bồng - Trà Thanh - Trà My đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV.
- Quốc lộ 14G: Từ Túy Loan (thành phố Đà Nẵng) đến thị trấn Prao (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 66 km, nghiên cứu đầu tư nâng cấp mở rộng tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 19B: Từ cảng Nhơn Hội đến thị trấn Phú Phong (tỉnh Bình Định), dài khoảng 60 km, nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 49B: Từ Quảng Lợi đến cảng Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế), dài khoảng 105 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 19C: Từ Diêu Trì đến Canh Hòa (tỉnh Bình Định), dài khoảng 39,38 km, nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, quy mô 2 làn xe.
Các trục đường liên kết vùng khác
- Tuyến đường bộ ven biển: Từng bước triển khai đầu tư tuyến đường bộ ven biển trong Vùng theo quy hoạch được duyệt.
- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các tuyến đường kết nối các khu công nghiệp với các tuyến quốc lộ, các trục giao thông chính như: Tuyến quốc lộ 19B (đoạn trong Khu công nghiệp Nhơn Hội), quốc lộ 24C đoạn Bình Long - Vạn Tường - Trà My, tuyến nối Dung Quất 1 - Dung Quất 2, đoạn Trị Bình - Dung Quất (thuộc Khu kinh tế Dung Quất), đoạn nối cảng Quy Nhơn tới ngã 3 Bà Gi... theo quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp.
b) Đường sắt
- Đường sắt Bắc - Nam hiện có: Đoạn đường sắt trong Vùng dài khoảng 450 km, từng bước nâng cấp để khai thác có hiệu quả với tốc độ dự kiến 80 - 90 km/h đối với tàu khách, 50 - 60 km/h đối với tàu hàng; nghiên cứu triển khai di dời ga Đà Nẵng ra khỏi trung tâm Thành phố; nghiên cứu và đầu tư xây dựng hầm đường sắt qua đèo Hải Vân.
- Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam qua Vùng sẽ được triển khai theo Quy hoạch phát triển đường sắt Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt Quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế như cảng Chân Mây, cảng Liên Chiểu, Khu kinh tế Chu Lai, cảng Dung Quất, cảng Quy Nhơn (Nhơn Hội); tuyến đường sắt Đà Nẵng - Kon Tum thuộc tuyến đường sắt Tây Nguyên từ Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành đến Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu phát triển đường sắt đô thị tại các đô thị lớn, gồm: Thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế... khi đủ điều kiện theo quy định.

Content:
Về kết cấu hạ tầng giao thông
Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp mở rộng quốc lộ 1, các trục ngang nối các tỉnh trong Vùng và các vùng khác trong cả nước. Hoàn thành tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan, Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Triển khai xây dựng tuyến Cam Lộ - La Sơn và Quảng Ngãi - Bình Định theo Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc. Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, phấn đấu 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông xi măng; đường huyện đạt tối thiểu cấp V, đường xã đạt tối thiểu cấp VI; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; tối thiểu 50% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên; 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện. Xây dựng đường ven biển theo quy hoạch.
Tiến hành nâng cấp đường sắt Bắc - Nam hiện có để nâng cao hiệu quả khai thác; huy động nguồn vốn để xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt Quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế. Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đôi tốc độ cao, khổ 1.435 mm.
Từng bước nâng cấp mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng nhu cầu. Tổng công suất đến năm 2020 đạt 40 - 50 triệu tấn/năm.
Từng bước nâng cấp mở rộng hệ thống cảng hàng không đáp ứng nhu cầu, đặc biệt là Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; khai thác có hiệu quả các cảng hàng không hiện có trong Vùng. Phấn đấu đến năm 2020, tổng công suất các cảng hàng không của Vùng đạt 20 - 25 triệu hành khách/năm.
Đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến sông hiện có; phấn đấu kéo dài các tuyến sông được quản lý khai thác.
Quy hoạch, phát triển giao thông đô thị phù hợp với không gian, kiến trúc đô thị; đảm bảo tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của Vùng, Quốc gia và quốc tế. Phấn đấu đạt quỹ đất từ 16% - 26% dành cho giao thông đô thị.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng, với cả nước và quốc tế. Tiếp tục xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quy hoạch. Các tuyến đường bộ cao tốc cơ bản được hoàn thành; xây dựng một số đoạn trên tuyến đường sắt đôi Bắc - Nam; hoàn thành xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ kết nối tới các cảng biển; hình thành và phát triển mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Phát triển vận tải theo các hành lang đảm bảo kết nối các đô thị trong Vùng, kết nối Vùng với các vùng kinh tế khác; đặc biệt kết nối các cảng biển của Vùng với các cửa khẩu quốc tế. Phát triển 5 hành lang vận tải chính của Vùng:
- Hành lang ven biển: Bám theo tuyến chính là quốc lộ 1A hiện tại, nối liền các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển trong Vùng. Hành lang này bao gồm các phương thức vận tải: Đường sắt, đường bộ và đường biển. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020 về vận chuyển hành khách bằng đường bộ đảm nhận 85% - 90%, đường sắt 8% - 12%; vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đảm nhận 75% - 80%, đường sắt 10% - 15%, đường biển 18% - 22%.
- Hành lang Đà Nẵng - quốc lộ 1 - quốc lộ 9 - Lao Bảo và hành lang Đà Nẵng - quốc lộ 14B - 14D - Nam Giang: Các hành lang này ngoài phục vụ nhu cầu vận tải của Vùng còn phục vụ hàng quá cảnh của Lào và Đông Bắc Thái Lan. Hành lang gồm 2 phương thức vận tải là đường bộ và đường sắt. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ 95% - 97%, đường sắt 3% - 5%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 96% - 98%, đường sắt 2% - 4%.
- Hành lang Đà Nẵng - Tây Nguyên: Là hành lang vận tải kết nối cảng biển Đà Nẵng với khu vực Tây Nguyên, bám theo tuyến chính là quốc lộ 14B và đường Hồ Chí Minh. Hành lang bao gồm 2 phương thức vận tải là đường bộ và hàng không. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ 98,5% - 99,5%, hàng không 0,5% - 1,5%.
- Hành lang Dung Quất - Tây Nguyên: Là hành lang vận tải kết nối cảng biển Dung Quất với khu vực Tây Nguyên, bám theo tuyến chính là quốc lộ 24, 24B. Hành lang có phương thức vận tải là đường bộ.
- Hành lang Quy Nhơn - Tây Nguyên: Đây là hành lang vận tải quan trọng bằng đường bộ nối cảng biển Quy Nhơn với Tây Nguyên và nước láng giềng Campuchia, bám theo tuyến chính là quốc lộ 19.
Kết nối vận tải:
- Tăng cường tính kết nối vùng và kết nối giữa các phương thức vận tải, hình thành và phát triển các đầu mối vận tải lớn tại các khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội, Chu Lai, Chân Mây - Lăng Cô, các cảng biển Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Thừa Thiên Huế, các nhà ga và phát triển hệ thống cảng cạn trên các hành lang vận tải chính trong Vùng.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics. Nghiên cứu xây dựng khu logistics tại khu vực Nam hầm Hải Vân để đảm nhận vai trò trung tâm tiếp nhận phân phối hàng hóa chung cho cảng Đà Nẵng.
- Mở các đường bay quốc tế đến các khu vực Đông Bắc Á, khu vực Đông Nam Á, Đông Dương và khu vực Châu Âu.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Các trục cao tốc:
- Cao tốc Bắc - Nam: Chiều dài trong Vùng khoảng 483 km, trong đó:
+ Hoàn thành đoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi dài khoảng 131 km, đoạn La Sơn - Túy Loan dài khoảng 84 km, quy mô 4 làn xe.
+ Huy động các nguồn vốn để tiếp tục đầu tư đoạn Cam Lộ - La Sơn, dài khoảng 98 km và đoạn Quảng Ngãi - Bình Định, dài khoảng 170 km, quy mô 4 làn xe.
- Nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku dài khoảng 160 km, quy mô 4 làn xe để có thể triển khai xây dựng vào thời điểm thích hợp.
Các tuyến quốc lộ:
- Quốc lộ 1: Đoạn trong Vùng, từ Phong Điền (tỉnh Thừa Thiên Huế) đến Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định) dài khoảng 460 km. Hoàn thành mở rộng đạt quy mô tối thiểu 4 làn xe; thay thế toàn bộ các cầu yếu; xây dựng các tuyến tránh cần thiết tại các đô thị; hoàn thành xây dựng các hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (tỉnh Thừa Thiên Huế), đèo Cù Mông; nghiên cứu mở rộng hầm Hải Vân.
- Đường Hồ Chí Minh: Đoạn trong Vùng gồm 2 nhánh: Nhánh phía Tây từ đèo Pe Ke (tỉnh Thừa Thiên Huế) đến Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 150 km; nhánh phía Đông từ Cam Lộ - La Sơn - Túy Loan theo quy hoạch cao tốc. Thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
- Tuyến Đông Trường Sơn: Đoạn trong Vùng từ thị trấn Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam) đến xã Sơn Lập (tỉnh Quảng Ngãi), dài khoảng 175 km. Hoàn thiện toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Quốc lộ 49: Từ cảng Thuận An đến biên giới Việt Lào (tỉnh Thừa Thiên Huế), dài khoảng 92 km. Hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe; riêng đoạn từ ngã ba xã Hồng Vân đến cửa khẩu quốc tế S3 dài khoảng 9 km được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Quốc lộ 14B: Từ Tiên Sa (thành phố Đà Nẵng) đến Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 74 km gồm: Đoạn từ Tiên Sa đến Túy Loan (thành phố Đà Nẵng), dài khoảng 24 km, thuộc tuyến đường ASEAN (AH17) và Tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS), duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe; đoạn Túy Loan (thành phố Đà Nẵng) đến cầu Hà Nha (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 26 km theo quy mô 4 làn xe; đoạn từ cầu Hà Nha đến Thạnh Mỹ (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 24 km, theo quy hoạch đường Hồ Chí Minh.
- Quốc lộ 14D: Từ Giằng đến cửa khẩu Đắc Tà Oóc biên giới Việt Lào (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 75 km. Hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp IV, quy mô 2 làn xe; kết nối hai tuyến quốc lộ 14B và quốc lộ 14D thành một tuyến quốc lộ 14B từ Tiên Sa đến Tà Oóc với chiều dài khoảng 149 km.
- Quốc lộ 14E: Hoàn thiện nâng cấp đoạn từ quốc lộ 1A (ngã ba Cây Cốc - Thăng Bình) đến thị trấn Khâm Đức đường Hồ Chí Minh (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 79 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe; đoạn quốc lộ 14E kéo dài từ quốc lộ 1 đến đường ven biển dài khoảng 12 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 24: Đoạn trong Vùng từ Thạch Trụ đến xã Ba Tiêu (tỉnh Quảng Ngãi), dài khoảng khoảng 69 km; hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 24B: Từ cảng Sa Kỳ đến Ba Tiêu (tỉnh Quảng Ngãi) dài khoảng 108 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, III, quy mô 2 làn xe; các đoạn qua thị trấn Sơn Tịnh, thị trấn Di Lăng, thành phố Quảng Ngãi theo quy hoạch địa phương.
- Quốc lộ 19: Đoạn trong Vùng từ cảng Quy Nhơn đến đèo An Khê (tỉnh Bình Định) dài khoảng 77 km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe, riêng đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao quốc lộ 1 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4 - 6 làn xe.
- Quốc lộ 1D: Đoạn trong Vùng từ Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) đến giáp xã Xuân Hải (tỉnh Phú Yên), dài khoảng 20,7 km; đoạn đi trong thành phố Quy Nhơn theo quy hoạch đường đô thị, đoạn còn lại duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 40B (đường Nam Quảng Nam): Đoạn trong Vùng từ Tam Thanh đến Trà My (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 140 km. Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, các đoạn qua thị trấn, thị tứ đạt tiêu chuẩn đường cấp III; đoạn qua thành phố Tam Kỳ theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Quốc lộ 24C (đường Dung Quất - Trà My): Từ cảng Dung Quất đi qua các huyện Bình Sơn, Trà Bồng (tỉnh Quảng Ngãi) đến Bắc Trà My (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 94,54 km, Hoàn thành xây dựng đoạn Dung Quất - Bình Long đạt tiêu chuẩn cấp I, quy mô 6 làn xe (theo quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất). Nâng cấp đoạn Bình Long - Trà Bồng đạt tiêu chuẩn cấp I, quy mô 4 làn xe. Duy trì đoạn Trà Bồng - Trà Thanh - Trà My đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV.
- Quốc lộ 14G: Từ Túy Loan (thành phố Đà Nẵng) đến thị trấn Prao (tỉnh Quảng Nam), dài khoảng 66 km, nghiên cứu đầu tư nâng cấp mở rộng tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 19B: Từ cảng Nhơn Hội đến thị trấn Phú Phong (tỉnh Bình Định), dài khoảng 60 km, nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 49B: Từ Quảng Lợi đến cảng Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế), dài khoảng 105 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 19C: Từ Diêu Trì đến Canh Hòa (tỉnh Bình Định), dài khoảng 39,38 km, nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, quy mô 2 làn xe.
Các trục đường liên kết vùng khác
- Tuyến đường bộ ven biển: Từng bước triển khai đầu tư tuyến đường bộ ven biển trong Vùng theo quy hoạch được duyệt.
- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các tuyến đường kết nối các khu công nghiệp với các tuyến quốc lộ, các trục giao thông chính như: Tuyến quốc lộ 19B (đoạn trong Khu công nghiệp Nhơn Hội), quốc lộ 24C đoạn Bình Long - Vạn Tường - Trà My, tuyến nối Dung Quất 1 - Dung Quất 2, đoạn Trị Bình - Dung Quất (thuộc Khu kinh tế Dung Quất), đoạn nối cảng Quy Nhơn tới ngã 3 Bà Gi... theo quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp.
Đường sắt
- Đường sắt Bắc - Nam hiện có: Đoạn đường sắt trong Vùng dài khoảng 450 km, từng bước nâng cấp để khai thác có hiệu quả với tốc độ dự kiến 80 - 90 km/h đối với tàu khách, 50 - 60 km/h đối với tàu hàng; nghiên cứu triển khai di dời ga Đà Nẵng ra khỏi trung tâm Thành phố; nghiên cứu và đầu tư xây dựng hầm đường sắt qua đèo Hải Vân.
- Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam qua Vùng sẽ được triển khai theo Quy hoạch phát triển đường sắt Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt Quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế như cảng Chân Mây, cảng Liên Chiểu, Khu kinh tế Chu Lai, cảng Dung Quất, cảng Quy Nhơn (Nhơn Hội); tuyến đường sắt Đà Nẵng - Kon Tum thuộc tuyến đường sắt Tây Nguyên từ Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành đến Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu phát triển đường sắt đô thị tại các đô thị lớn, gồm: Thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế... khi đủ điều kiện theo quy định.