Document: Điều 3 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí đấu giá
1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào Ngân sách Nhà nước.
2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp chưa được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần 30% số tiền phí còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo Chương, Khoản, Mục của mục lục Ngân sách hiện hành.
3. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất) phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
4. Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử đất không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC.
5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại quy định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí đấu giá
1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào Ngân sách Nhà nước.
2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp chưa được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần 30% số tiền phí còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo Chương, Khoản, Mục của mục lục Ngân sách hiện hành.
3. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất) phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
4. Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử đất không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC.
5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại quy định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.