Document: Điều 1 Quyết định 5129/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thạnh Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5129/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thạnh Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông giáp

: đường Bến Than và đất nông nghiệp.

+ Phía Tây giáp

: đất nông nghiệp (ấp 8, 9, 10, 11).

+ Phía Nam giáp

: khu nông nghiệp và khu công nghiệp dự kiến (ấp 11).

+ Phía Bắc giáp

: khu dân cư hiện hữu (ấp 8 và 3A).

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 152,47 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư đô thị tập trung với các chức năng:
+ Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới.
+ Khu công trình công cộng: hành chánh, giáo dục, văn hóa, y tế, thương mại, dịch vụ.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giói đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

127,06

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

115,59

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

91,39

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo thấp tầng

m2/người

106,11

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

m2/người

70,14

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,53

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,21

+ Đất dịch vụ - thương mại

m2/người

0,56

+ Đất y tế

m2/người

0,21

+ Đất văn hóa

m2/người

0,80

+ Đất thể dục thể thao

m2/người

0,75

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,.48

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,65

D

Các chỉ tiêu hạ tàng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tình

%

14,01

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2,000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

32,48

Hệ số sử dụng đất chung

lần

1,60

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: diện tích 93,41 ha, quy mô dân số 6.990 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông giáp

: đường Bến Than và đất nông nghiệp.

+ Phía Tây giáp

: đường Tỉnh lộ 15 (dự phóng).

+ Phía Bắc giáp

: khu dân cư hiện hữu.

- Đơn vị ở 2: diện tích 59,06 ha, quy mô dân số 5.010 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông giáp

: đường Tỉnh lộ 15 (dự phóng).

+ Phía Tây giáp

: đất nông nghiệp (ấp 8, 9, 10, 11).

+ Phía Bắc giáp

: khu dân cư hiện hữu.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 138,71ha);
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 109,67 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 75,23 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 34,44 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,44 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,65 ha. Trong đó:

+ Trường mầm non

: 1,21 ha.

* Xây dựng mới

: 1,21 ha.

+ Trường tiểu học

: 1,44 ha.

* Hiện hữu cải tạo

: 0,60 ha (trường tiểu học Tân Thạnh Đông).

* Xây dựng mới

: 0,84 ha.

- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,26ha.

* Xây dựng mới

: 0,26 ha.

- Khu chức năng văn hóa: tổng diện tích 0,96 ha.

* Xây dựng mới

: 0,96 ha.

- Khu chức năng dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 0,67 ha.

* Xây dựng mới

: 0,67 ha.

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,17 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao: tổng diện tích 0,90ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,43 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 13,76 ha:
b.1. Khu cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ tuyến nước): diện tích 2,65 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 10,58 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo: diện tích 0,53 ha.
6.2 Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

138,71

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

109,67

79,06

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo (thấp tầng)

75,23

Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

34,44

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,44

3,92

Đất công trình giáo dục

2,65

- Trường mầm non

1,21

- Trường tiểu học

1,44

Đất y tế

0,26

Đất văn hóa

0,96

Đất thể dục thể thao

0,90

Đất dịch vụ - thương mại, siêu thị

0,67

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,17

3,01

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

19,43

14,01

B

Đất ngoài đơn vị ở

13,76

6

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

2,65

- Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ tuyến ống nước)

2,65

7

Đất giao thông đối ngoại

10,58

8

Đất công trình tôn giáo

0,53

Tổng cộng

152,47

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chi tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 93,4ha; dân số dự kiến 6.999 người)

1. Đất đơn vị ở

82,34

117,80

1.1. Đất nhóm nhà ở

65,80

6.990

94,13

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

47,95

4.290

111,77

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-2

3,65

325

112,31

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-4

2,51

225

111,56

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-9

2,06

185

111,35

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-10

0,62

55

112,73

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-13

4,96

445

111,46

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-14

3,48

310

112,26

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-15

5,79

520

111,35

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-17

2,03

180

112,78

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-18

1,38

120

115,00

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-19

4,34

390

111,28

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-20

3,03

270

112,22

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-26

4,63

415

111,57

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-27

1,89

170

111,18

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-29

0,92

85

108,24

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-30

5,05

450

112,22

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-31

0,97

85

114,12

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-32

0,64

60

106,67

50

1

5

2,50

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

17,85

2.700

66,11

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-5

5,00

755

66,23

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-6

3,31

500

66,20

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-7

4,95

750

66,00

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1-8

4,59

695

66,04

30

1

5

1,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,73

5,34

Đất giáo dục

1,20

1,72

- Trường mầm non (xây dựng mới)

I-12

0,60

30

1

3

0,90

- Trường tiểu học Tân Thạnh Đông (hiện hữu)

I-22

0,06

50

1

3

1,50

- Trường tiểu học Tân Thạnh Đông (hiện hữu)

I-23

0,54

50

1

3

1,50

Đất Trung tâm văn hóa - TT học tập cộng đồng

I-1

0,96

30

1

3

0,90

Đất thể dục thể thao

I-3

0,90

Đất dịch vụ - thương mại, siêu thị

0,67

0,96

- Đất dịch vụ - thương mại (xây dựng mới)

I-16

0,67

30

1

5

1,50

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,59

2,27

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I-11

0,71

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I-24

0,53

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I-25

0,35

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

11,22

16,05

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

I-34

11,22

2. Đất ngoài đơn vị ở

11,07

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,53

Đất tôn giáo

0,53

- Nhà thờ Tân Thạnh Đông hiện hữu

I-21

0,34

30

1

3

0,90

- Chùa Từ Giác hiện hữu

I-28

0,19

30

1

3

0,90

2.2. Đất cây xanh mặt nước

2,65

- Đất cây xanh cách ty (hành lang bảo vệ tuyến ống nước)

I-33

2,65

2.3. Đất giao thông, quảng trường, bên bãi

7,89

- Đất giao thông (giao thông đối ngoại + nút giao thông)

I-34

7,89

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất trạm biến điện

- Đất khu xử lý nước thải

Đơn vị ở 2 (diện tích 59,06ha; dân số dự kiến 5.010 người)

1. Đất đơn vị ở

56,37

112,51

1.1. Đất nhóm nhà ở

43,87

5.010

87,56

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

27,28

2.455

111,12

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-3

3,03

275

110,18

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-7

7,56

680

111,18

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-10

2,18

195

111,79

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-11

5,40

485

111,34

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-15

5,15

465

110,75

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-18

0,14

15

93,33

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-20

0,77

70

110,00

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-21

1,58

140

112,86

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-22

1,47

130

113,08

50

1

5

2,50

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

16,59

2.555

64,93

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-1

1,33

205

64,88

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-2

3,53

545

64,77

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-4

2,72

420

64,76

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-5

3,12

480

65,00

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

n-6

5,89

905

65,08

30

1

5

1,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,71

3,41

Đất giáo dục

1,45

2,89

- Trường mầm non (xây dựng mới)

II-12

0,61

30

1

3

0,90

- Trường tiểu học (xây dựng mới)

II-9

0,84

30

1

3

0,90

Đất y tế (xây dựng mới)

II-13

0,26

0,52

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,58

5,15

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-8

1,05

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-14

0,28

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-16

0,91

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-17

0,25

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-19

0,09

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

8,21

16,39

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

II-23

8,21

2. Đất ngoài đơn vị ở

2,69

2.1. Đất giao thông, quảng trường, bên bãi

2,69

- Đất giao thông (giao thông đối ngoại + nút giao thông)

II-23

2,69

Tổng cộng

152,47

12.000

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 35%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
+ Đối với các nhóm nhà ở hiện hữu, nhóm nhà ở hiện hữu xen cài xây mới mật độ xây dựng 50%.
+ Đối với các nhóm nhà ở xây mới mật độ xây dựng 30%.
+ Đối với các công trình công cộng mật độ xây dựng 35%.
+ Đối với công viên mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Trên cơ sở các tuyến đường chính, đường khu vực hiện hữu, dư kiến xây dựng mới các đường liên khu vực, đường khu vực và đường nội bộ bổ sung nối kết các khu chức năng quy hoạch, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Về giao thông đối ngoại: mở rộng đường Tỉnh lộ 15 hiện hữu theo đúng lộ giới và phóng tuyến mới đường Tỉnh lộ 15 (đoạn hành lang ống nước)
- Về giao thông đối nội; mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch và nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15(1) (đoạn hành lang ống nước)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường Bến Than

50

(20)
2,5

15,0

12,5

2

Tỉnh lộ 15 (2) (hiện hữu)

Đường Bến Than

Đường N1B

35

4,5

105(5)10,5

4,5

3

Tỉnh lộ 15(3) (dự kiến)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường N1A

35

3,75

7,5(12.5)7,5

3,75

B

Đường đối nội

4

Đường Bến Than

Tỉnh lộ 15

Đường N1C

40

(20)15

5

5

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1 và nối dài)

Tỉnh lộ 15

Đường N1A

20

4,5

11

4,5

6

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 2)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

20

4,5

11

4,5

7

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3 và nối dài)

Đường N1A

Đường Bến Than

30

7,5

15

7,5

8

Đường N1A

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

9

Đường N1B

Tỉnh lộ 15

Đường D1

16

4

8

4

10

Đường N1C

Đường D1

Đường Bến Than

16

4

8

4

11

Đường N2A

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3)

16

4

8

4

12

Đường N2B-1

Đường NIA

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

13

3

7

3

13

Đường N2B-2

Tỉnh lộ 15

Đường D1

13

3

7

3

14

Đường N2B-3

Đường D1

Đường N1C

13

3

7

3

15

Đường N2C

Đường D1B

Đường Bến Than

13

3

7

3

16

Đường N3A

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường D2

13

3

7

3

17

Đường N3B

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

18

Đường N3C

Tỉnh lộ 15

Đường Bến Than

13

3

7

3

19

Đường N4

Đường Bến Than

Đường D1

13

3

7

3

20

Đường D1

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường N1C

20

4,5

11

4,5

21

Đường D1A

Đường N2B-2

Đường N1B

13

3

7

3

22

Đường D1B

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3)

Đường N2B-2

13

3

7

3

23

Đường D1C

Đường N2B-2

Đường N1B

13

3

7

3

24

Đường D2

Đường D1

Đường N2A

16

4

8

4

25

Đường D2A

Đường N2A

Đường N1A

13

3

7

3

26

Đường D2B

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3)

Đường N2B-1

13

3

7

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng các công viên cây xanh.
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Nâng cấp các tuyến đường.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản Ịý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông giáp

: đường Bến Than và đất nông nghiệp.

+ Phía Tây giáp

: đất nông nghiệp (ấp 8, 9, 10, 11).

+ Phía Nam giáp

: khu nông nghiệp và khu công nghiệp dự kiến (ấp 11).

+ Phía Bắc giáp

: khu dân cư hiện hữu (ấp 8 và 3A).

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 152,47 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư đô thị tập trung với các chức năng:
+ Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới.
+ Khu công trình công cộng: hành chánh, giáo dục, văn hóa, y tế, thương mại, dịch vụ.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giói đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

127,06

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

115,59

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

91,39

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo thấp tầng

m2/người

106,11

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

m2/người

70,14

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,53

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,21

+ Đất dịch vụ - thương mại

m2/người

0,56

+ Đất y tế

m2/người

0,21

+ Đất văn hóa

m2/người

0,80

+ Đất thể dục thể thao

m2/người

0,75

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,.48

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,65

D

Các chỉ tiêu hạ tàng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tình

%

14,01

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2,000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

32,48

Hệ số sử dụng đất chung

lần

1,60

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: diện tích 93,41 ha, quy mô dân số 6.990 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông giáp

: đường Bến Than và đất nông nghiệp.

+ Phía Tây giáp

: đường Tỉnh lộ 15 (dự phóng).

+ Phía Bắc giáp

: khu dân cư hiện hữu.

- Đơn vị ở 2: diện tích 59,06 ha, quy mô dân số 5.010 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông giáp

: đường Tỉnh lộ 15 (dự phóng).

+ Phía Tây giáp

: đất nông nghiệp (ấp 8, 9, 10, 11).

+ Phía Bắc giáp

: khu dân cư hiện hữu.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 138,71ha);
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 109,67 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 75,23 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 34,44 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,44 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,65 ha. Trong đó:

+ Trường mầm non

: 1,21 ha.

* Xây dựng mới

: 1,21 ha.

+ Trường tiểu học

: 1,44 ha.

* Hiện hữu cải tạo

: 0,60 ha (trường tiểu học Tân Thạnh Đông).

* Xây dựng mới

: 0,84 ha.

- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,26ha.

* Xây dựng mới

: 0,26 ha.

- Khu chức năng văn hóa: tổng diện tích 0,96 ha.

* Xây dựng mới

: 0,96 ha.

- Khu chức năng dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 0,67 ha.

* Xây dựng mới

: 0,67 ha.

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,17 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao: tổng diện tích 0,90ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,43 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 13,76 ha:
b.1. Khu cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ tuyến nước): diện tích 2,65 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 10,58 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo: diện tích 0,53 ha.
6.2 Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

138,71

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

109,67

79,06

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo (thấp tầng)

75,23

Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

34,44

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,44

3,92

Đất công trình giáo dục

2,65

- Trường mầm non

1,21

- Trường tiểu học

1,44

Đất y tế

0,26

Đất văn hóa

0,96

Đất thể dục thể thao

0,90

Đất dịch vụ - thương mại, siêu thị

0,67

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,17

3,01

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

19,43

14,01

B

Đất ngoài đơn vị ở

13,76

6

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

2,65

- Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ tuyến ống nước)

2,65

7

Đất giao thông đối ngoại

10,58

8

Đất công trình tôn giáo

0,53

Tổng cộng

152,47

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chi tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 93,4ha; dân số dự kiến 6.999 người)

1. Đất đơn vị ở

82,34

117,80

1.1. Đất nhóm nhà ở

65,80

6.990

94,13

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

47,95

4.290

111,77

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-2

3,65

325

112,31

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-4

2,51

225

111,56

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-9

2,06

185

111,35

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-10

0,62

55

112,73

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-13

4,96

445

111,46

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-14

3,48

310

112,26

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-15

5,79

520

111,35

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-17

2,03

180

112,78

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-18

1,38

120

115,00

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-19

4,34

390

111,28

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-20

3,03

270

112,22

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-26

4,63

415

111,57

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-27

1,89

170

111,18

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-29

0,92

85

108,24

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-30

5,05

450

112,22

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-31

0,97

85

114,12

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I-32

0,64

60

106,67

50

1

5

2,50

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

17,85

2.700

66,11

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-5

5,00

755

66,23

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-6

3,31

500

66,20

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-7

4,95

750

66,00

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1-8

4,59

695

66,04

30

1

5

1,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,73

5,34

Đất giáo dục

1,20

1,72

- Trường mầm non (xây dựng mới)

I-12

0,60

30

1

3

0,90

- Trường tiểu học Tân Thạnh Đông (hiện hữu)

I-22

0,06

50

1

3

1,50

- Trường tiểu học Tân Thạnh Đông (hiện hữu)

I-23

0,54

50

1

3

1,50

Đất Trung tâm văn hóa - TT học tập cộng đồng

I-1

0,96

30

1

3

0,90

Đất thể dục thể thao

I-3

0,90

Đất dịch vụ - thương mại, siêu thị

0,67

0,96

- Đất dịch vụ - thương mại (xây dựng mới)

I-16

0,67

30

1

5

1,50

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,59

2,27

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I-11

0,71

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I-24

0,53

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I-25

0,35

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

11,22

16,05

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

I-34

11,22

2. Đất ngoài đơn vị ở

11,07

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,53

Đất tôn giáo

0,53

- Nhà thờ Tân Thạnh Đông hiện hữu

I-21

0,34

30

1

3

0,90

- Chùa Từ Giác hiện hữu

I-28

0,19

30

1

3

0,90

2.2. Đất cây xanh mặt nước

2,65

- Đất cây xanh cách ty (hành lang bảo vệ tuyến ống nước)

I-33

2,65

2.3. Đất giao thông, quảng trường, bên bãi

7,89

- Đất giao thông (giao thông đối ngoại + nút giao thông)

I-34

7,89

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất trạm biến điện

- Đất khu xử lý nước thải

Đơn vị ở 2 (diện tích 59,06ha; dân số dự kiến 5.010 người)

1. Đất đơn vị ở

56,37

112,51

1.1. Đất nhóm nhà ở

43,87

5.010

87,56

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

27,28

2.455

111,12

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-3

3,03

275

110,18

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-7

7,56

680

111,18

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-10

2,18

195

111,79

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-11

5,40

485

111,34

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-15

5,15

465

110,75

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-18

0,14

15

93,33

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-20

0,77

70

110,00

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-21

1,58

140

112,86

50

1

5

2,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II-22

1,47

130

113,08

50

1

5

2,50

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

16,59

2.555

64,93

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-1

1,33

205

64,88

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-2

3,53

545

64,77

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-4

2,72

420

64,76

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-5

3,12

480

65,00

30

1

5

1,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

n-6

5,89

905

65,08

30

1

5

1,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,71

3,41

Đất giáo dục

1,45

2,89

- Trường mầm non (xây dựng mới)

II-12

0,61

30

1

3

0,90

- Trường tiểu học (xây dựng mới)

II-9

0,84

30

1

3

0,90

Đất y tế (xây dựng mới)

II-13

0,26

0,52

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,58

5,15

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-8

1,05

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-14

0,28

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-16

0,91

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-17

0,25

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-19

0,09

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

8,21

16,39

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

II-23

8,21

2. Đất ngoài đơn vị ở

2,69

2.1. Đất giao thông, quảng trường, bên bãi

2,69

- Đất giao thông (giao thông đối ngoại + nút giao thông)

II-23

2,69

Tổng cộng

152,47

12.000

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 35%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
+ Đối với các nhóm nhà ở hiện hữu, nhóm nhà ở hiện hữu xen cài xây mới mật độ xây dựng 50%.
+ Đối với các nhóm nhà ở xây mới mật độ xây dựng 30%.
+ Đối với các công trình công cộng mật độ xây dựng 35%.
+ Đối với công viên mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Trên cơ sở các tuyến đường chính, đường khu vực hiện hữu, dư kiến xây dựng mới các đường liên khu vực, đường khu vực và đường nội bộ bổ sung nối kết các khu chức năng quy hoạch, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Về giao thông đối ngoại: mở rộng đường Tỉnh lộ 15 hiện hữu theo đúng lộ giới và phóng tuyến mới đường Tỉnh lộ 15 (đoạn hành lang ống nước)
- Về giao thông đối nội; mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch và nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15(1) (đoạn hành lang ống nước)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường Bến Than

50

(20)
2,5

15,0

12,5

2

Tỉnh lộ 15 (2) (hiện hữu)

Đường Bến Than

Đường N1B

35

4,5

105(5)10,5

4,5

3

Tỉnh lộ 15(3) (dự kiến)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường N1A

35

3,75

7,5(12.5)7,5

3,75

B

Đường đối nội

4

Đường Bến Than

Tỉnh lộ 15

Đường N1C

40

(20)15

5

5

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1 và nối dài)

Tỉnh lộ 15

Đường N1A

20

4,5

11

4,5

6

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 2)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

20

4,5

11

4,5

7

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3 và nối dài)

Đường N1A

Đường Bến Than

30

7,5

15

7,5

8

Đường N1A

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

9

Đường N1B

Tỉnh lộ 15

Đường D1

16

4

8

4

10

Đường N1C

Đường D1

Đường Bến Than

16

4

8

4

11

Đường N2A

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3)

16

4

8

4

12

Đường N2B-1

Đường NIA

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

13

3

7

3

13

Đường N2B-2

Tỉnh lộ 15

Đường D1

13

3

7

3

14

Đường N2B-3

Đường D1

Đường N1C

13

3

7

3

15

Đường N2C

Đường D1B

Đường Bến Than

13

3

7

3

16

Đường N3A

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường D2

13

3

7

3

17

Đường N3B

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

18

Đường N3C

Tỉnh lộ 15

Đường Bến Than

13

3

7

3

19

Đường N4

Đường Bến Than

Đường D1

13

3

7

3

20

Đường D1

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 1)

Đường N1C

20

4,5

11

4,5

21

Đường D1A

Đường N2B-2

Đường N1B

13

3

7

3

22

Đường D1B

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3)

Đường N2B-2

13

3

7

3

23

Đường D1C

Đường N2B-2

Đường N1B

13

3

7

3

24

Đường D2

Đường D1

Đường N2A

16

4

8

4

25

Đường D2A

Đường N2A

Đường N1A

13

3

7

3

26

Đường D2B

Đường Nguyễn Kim Cương (đoạn 3)

Đường N2B-1

13

3

7

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng các công viên cây xanh.
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Nâng cấp các tuyến đường.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản Ịý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.