Document: Điều 6 Quyết định 356/2016/QĐ-UBND chế độ chính sách trợ giúp xã hội người lang thang Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/03/2016", "sign_number": "356/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/03/2016", "sign_number": "356/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/03/2016", "sign_number": "356/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/03/2016", "sign_number": "356/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/03/2016", "sign_number": "356/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 356/2016/QĐ-UBND chế độ chính sách trợ giúp xã hội người lang thang Hải Phòng 2016 có nội dung như sau:

Điều 6. Đưa đối tượng người lang thang về nơi cư trú
1. Trước thời hạn 30 ngày hết hạn nuôi dưỡng tạm thời đối với người lang thang quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này, theo thông báo tiếp nhận tạm thời của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú đề nghị thông báo đến gia đình, người thân của đối tượng để yêu cầu gia đình, người thân đến bảo lãnh đối tượng.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo của đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho gia đình, người thân của đối tượng; hướng dẫn, xác nhận đơn của gia đình, người thân người lang thang và phối hợp với đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang làm thủ tục bảo lãnh đối tượng người lang thang về gia đình.
Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc đối với đối tượng người lang thang có nơi cư trú tại thành phố Hải Phòng và 10 (mười) ngày làm việc đối với đối tượng người lang thang có nơi cư trú ngoài thành phố Hải Phòng, kể từ thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo, gia đình, người thân của người lang thang có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và đến đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang để bảo lãnh người lang thang về gia đình.
2. Hồ sơ để gia đình, người thân đến bảo lãnh người lang thang về nơi cư trú gồm:
a) Đơn xin bảo lãnh của gia đình, người thân (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột), người giám hộ theo quy định của pháp luật có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đơn bảo lãnh cần thể hiện các nội dung sau:
- Thông tin người bảo lãnh và người được bảo lãnh (họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn, mối quan hệ giữa người bảo lãnh với người được bảo lãnh);
- Cam kết của gia đình đối tượng trong việc quản lý, giáo dục và ổn định cuộc sống cho người lang thang khi được bảo lãnh về gia đình.
b) Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác có dán ảnh của người bảo lãnh (bản sao công chứng);
c) Chứng minh nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ liên quan đến người lang thang được bảo lãnh (bản sao công chứng).
3. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho gia đình, người thân về việc đến bảo lãnh người lang thang, nếu gia đình, người thân của người lang thang không đến bảo lãnh, đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lang thang cư trú về việc trực tiếp đưa dẫn người lang thang về nơi cư trú.
4. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm tổ chức đưa người lang thang về địa phương nơi cư trú và lập biên bản bàn giao người lang thang cho gia đình, người thân và chính quyền địa phương quản lý.

Content:
Điều 6. Đưa đối tượng người lang thang về nơi cư trú
1. Trước thời hạn 30 ngày hết hạn nuôi dưỡng tạm thời đối với người lang thang quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này, theo thông báo tiếp nhận tạm thời của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú đề nghị thông báo đến gia đình, người thân của đối tượng để yêu cầu gia đình, người thân đến bảo lãnh đối tượng.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo của đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho gia đình, người thân của đối tượng; hướng dẫn, xác nhận đơn của gia đình, người thân người lang thang và phối hợp với đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang làm thủ tục bảo lãnh đối tượng người lang thang về gia đình.
Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc đối với đối tượng người lang thang có nơi cư trú tại thành phố Hải Phòng và 10 (mười) ngày làm việc đối với đối tượng người lang thang có nơi cư trú ngoài thành phố Hải Phòng, kể từ thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo, gia đình, người thân của người lang thang có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và đến đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang để bảo lãnh người lang thang về gia đình.
2. Hồ sơ để gia đình, người thân đến bảo lãnh người lang thang về nơi cư trú gồm:
a) Đơn xin bảo lãnh của gia đình, người thân (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột), người giám hộ theo quy định của pháp luật có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đơn bảo lãnh cần thể hiện các nội dung sau:
- Thông tin người bảo lãnh và người được bảo lãnh (họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn, mối quan hệ giữa người bảo lãnh với người được bảo lãnh);
- Cam kết của gia đình đối tượng trong việc quản lý, giáo dục và ổn định cuộc sống cho người lang thang khi được bảo lãnh về gia đình.
b) Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác có dán ảnh của người bảo lãnh (bản sao công chứng);
c) Chứng minh nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ liên quan đến người lang thang được bảo lãnh (bản sao công chứng).
3. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho gia đình, người thân về việc đến bảo lãnh người lang thang, nếu gia đình, người thân của người lang thang không đến bảo lãnh, đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lang thang cư trú về việc trực tiếp đưa dẫn người lang thang về nơi cư trú.
4. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị đang nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm tổ chức đưa người lang thang về địa phương nơi cư trú và lập biên bản bàn giao người lang thang cho gia đình, người thân và chính quyền địa phương quản lý.