Document: Điều 3 Quyết định 67/2012/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "67/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "67/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "67/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "67/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "67/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 67/2012/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 3. : Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
1. Nguyên tắc xác định:
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho Chủ đầu tư (doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) sau khi Chủ đầu tư đã trả nợ vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay) cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng và khế ước vay và sau khi dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đưa vào sản xuất kinh doanh. Trường hợp dự án đầu tư nhiều giai đoạn thì giai đoạn đầu phải hoàn thành đưa vào sử dụng mới được xem xét hỗ trợ cho giai đoạn tiếp theo.
- Chủ đầu tư chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.
2. Thời hạn vay: Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được thực hiện hàng năm và áp dụng đối với các khoản vay trung, dài hạn (trên 12 tháng) thực hiện giải ngân từ 01/01/2011 trở đi.
Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất: 12 tháng, kể từ ngày hồ sơ hỗ trợ được cấp có thẩm quyền xét duyệt.
4. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng (2,4%/năm), tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này nhưng không quá 500 triệu đồng/Doanh nghiệp;
5. Phương pháp xác định số tiền hỗ trợ lãi suất:
Số tiền hỗ trợ = Số dư tính lãi x 0,2% x Số tháng vay được hỗ trợ
Trong đó:
- Số dư tính lãi để tính hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là dư nợ tính theo số dư trên bảng kê tính lãi ngân hàng (hoặc số dư nợ gốc còn lại) thực tế hàng tháng;
- Số tháng được vay hỗ trợ là số tháng doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ tháng bắt đầu trả nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay trong thời gian từ ngày 01/01/2011 trở đi.

Content:
Điều 3. : Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
1. Nguyên tắc xác định:
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho Chủ đầu tư (doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) sau khi Chủ đầu tư đã trả nợ vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay) cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng và khế ước vay và sau khi dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đưa vào sản xuất kinh doanh. Trường hợp dự án đầu tư nhiều giai đoạn thì giai đoạn đầu phải hoàn thành đưa vào sử dụng mới được xem xét hỗ trợ cho giai đoạn tiếp theo.
- Chủ đầu tư chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.
2. Thời hạn vay: Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được thực hiện hàng năm và áp dụng đối với các khoản vay trung, dài hạn (trên 12 tháng) thực hiện giải ngân từ 01/01/2011 trở đi.
Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất: 12 tháng, kể từ ngày hồ sơ hỗ trợ được cấp có thẩm quyền xét duyệt.
4. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng (2,4%/năm), tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này nhưng không quá 500 triệu đồng/Doanh nghiệp;
5. Phương pháp xác định số tiền hỗ trợ lãi suất:
Số tiền hỗ trợ = Số dư tính lãi x 0,2% x Số tháng vay được hỗ trợ
Trong đó:
- Số dư tính lãi để tính hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là dư nợ tính theo số dư trên bảng kê tính lãi ngân hàng (hoặc số dư nợ gốc còn lại) thực tế hàng tháng;
- Số tháng được vay hỗ trợ là số tháng doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ tháng bắt đầu trả nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay trong thời gian từ ngày 01/01/2011 trở đi.