Document: Điểm k Khoản 2 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-BTC về Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 2 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-BTC về Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2017 - 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
k) Về công tác thông tin tuyên truyền và văn phòng: Tuyên truyền thường xuyên và kịp thời về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Tài chính, KBNN; tình hình thực hiện và kết quả triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm của KBNN; các nghiên cứu lý luận về các lĩnh vực tài chính, kho bạc; nêu gương người tốt, việc tốt và các điển hình tiên tiến trong hệ thống KBNN.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị nội bộ và văn
thư, lưu trữ để việc quản lý, điều hành nội bộ của hệ thống KBNN được thực hiện trên môi trường mạng. Phấn đấu 100% các văn bản đi, đến trong nội bộ hệ thống KBNN (văn bản không mật) được luân chuyển dưới dạng điện tử; triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO điện tử trong hoạt động của các đơn vị KBNN. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể trong từng đơn vị KBNN.
II. Nội dung Kế hoạch phát triển KBNN giai đoạn 2017 - 2020
1. Quản lý quỹ NSNN:
1.1. Tổ chức thu NSNN:
a) Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả CNTT điện tử tiên tiến vào quy trình quản lý thu NSNN theo hướng đơn giản về thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và thủ tục nộp tiền cho các đối tượng nộp NSNN; đồng thời, hoàn thiện công tác kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu điện tử về thu NSNN giữa các cơ quan, đơn vị (KBNN, cơ quan thu, cơ quan tài chính, các ngân hàng thương mại).
b) Nghiên cứu và triển khai các phương thức thu nộp NSNN mới theo phương thức điện tử; đồng thời, đánh giá và triển khai rộng các phương thức thu NSNN hiện đại đã và đang được thực hiện như nộp NSNN qua Internet, ATM, nộp NSNN qua các thiết bị chấp nhận thẻ (POS) lắp đặt tại trụ sở KBNN.
c) Mở rộng việc thu nộp NSNN (kể cả thu phạt vi phạm hành chính) bằng tiền mặt tại các chi nhánh, điểm giao dịch của NHTM nhằm tạo thuận lợi cho người nộp NSNN; đồng thời, hạn chế và tiến tới cơ bản không thực hiện giao dịch bằng tiền mặt qua KBNN vào năm 2020.
1.Kiểm soát chi NSNN:
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ về kiểm soát chi NSNN qua KBNN, cụ thể:
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách về kiểm soát chi NSNN nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN; đồng thời, thống nhất đầu mối kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư tại KBNN, phấn đấu rút ngắn thời gian kiểm soát chi đầu tư xuống còn 01 ngày vào năm 2020.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai theo lộ trình dự án phát triển hệ thống quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công trên mạng diện rộng.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn ODA qua KBNN; quy trình kiểm soát chi theo hình thức đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích; thực hiện phân loại (theo nội dung chi, giá trị chi) để hoàn thiện quy trình kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN theo nội dung và giá trị để tạo thuận lợi cho các đơn vị dự toán, chủ đầu tư.
- Xây dựng và triển khai thực hiện theo lộ trình Chính phủ quy định về việc tổ chức kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN gắn với kiểm soát ngân sách trung hạn; kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra, theo nhiệm vụ và chương trình ngân sách, gắn với việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng NSNN.
b) Ứng dụng CNTT vào công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN, cụ thể:
- Tiếp tục triển khai mở rộng các dịch vụ công trực tuyến của KBNN theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử (triển khai dịch vụ công trực tuyến về khai báo phiếu giao nhận hồ sơ giao dịch kiểm soát chi qua mạng và giao dịch một cửa với KBNN; giao diện thông tin yêu cầu thanh toán qua mạng và chương trình kê khai yêu cầu thanh toán;...); đồng thời, ứng dụng CNTT vào quy trình kiểm soát chi, phấn đấu đến năm 2020 hình thành quy trình kiểm soát chi điện tử (bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư).
- Xây dựng chương trình kiểm soát chi đầu tư theo mô hình quản lý dữ liệu tập trung, trực tuyến trong ngành tài chính, có khả năng kết nối dữ liệu với cơ quan Kế hoạch đầu tư nhằm một mặt đáp ứng tốt hơn yêu cầu chỉ đạo điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương; mặt khác, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư, tăng dần tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư so với kế hoạch vốn được giao lên 95-96% và giảm dần số dư chuyển nguồn sang năm sau.
c) Từng bước thực hiện nguyên tắc thanh toán, chi trả trực tiếp chi NSNN cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ phù hợp với hạ tầng công nghệ thanh toán của ngân hàng; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là đối với các khoản mua sắm sử dụng vốn NSNN và cho các đoàn đi công tác nước ngoài.
Quản lý NQNN và huy động vốn:
2.1. Quản lý NQNN:
a) Xây dựng và hoàn thiện các công cụ phục vụ quản lý NQNN an toàn và hiệu quả, bao gồm: hệ thống tài khoản thanh toán tập trung, hệ thống dự báo luồng tiền, quy trình quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý NQNN.
b) Tổ chức điều hành NQNN an toàn, hiệu quả theo đúng quy đinh tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.Huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển:
a) Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và tổ chức phát hành TPCP, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch và lịch biểu phát hành TPCP phù hợp, công khai trên thị trường nhằm huy động vốn với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho NSNN và tạo điều kiện cho nhà đầu tư chủ động tham gia thị trường TPCP.
- Tập trung phát hành các loại TPCP có kỳ hạn dài, nâng kỳ hạn vay trung bình TPCP hàng năm lên mức 6-8 năm trong giai đoạn 2017 - 2020; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu hiện đại hóa phương thức phát hành TPCP để nâng cao thanh khoản của TPCP và tăng cường khả năng huy động vốn cho NSNN, phấn đấu dư nợ TPCP đạt khoảng 22% GDP vào năm 2020.
b) Phối hợp nghiên cứu và triển khai phát hành các sản phẩm trái phiếu mới theo lộ trình phát triển thị truờng trái phiếu đã được Bộ Tài chính phê duyệt, bao gồm:
- Trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát, trái phiếu có lãi suất thả nổi; TPCP có điều khoản mua lại trước hạn sau khi phát hành (buy-back bond); thực hiện nghiệp vụ giao dịch trái phiếu trước khi phát hành (when-issued).
- Thực hiện tái cấu trúc danh mục TPCP theo hướng: tăng tỷ trọng phát hành TPCP kỳ hạn dài và thực hiện nghiệp vụ hoán đổi kéo dài kỳ hạn TPCP.

Content:
Về công tác thông tin tuyên truyền và văn phòng: Tuyên truyền thường xuyên và kịp thời về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Tài chính, KBNN; tình hình thực hiện và kết quả triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm của KBNN; các nghiên cứu lý luận về các lĩnh vực tài chính, kho bạc; nêu gương người tốt, việc tốt và các điển hình tiên tiến trong hệ thống KBNN.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị nội bộ và văn
thư, lưu trữ để việc quản lý, điều hành nội bộ của hệ thống KBNN được thực hiện trên môi trường mạng. Phấn đấu 100% các văn bản đi, đến trong nội bộ hệ thống KBNN (văn bản không mật) được luân chuyển dưới dạng điện tử; triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO điện tử trong hoạt động của các đơn vị KBNN. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể trong từng đơn vị KBNN.
II. Nội dung Kế hoạch phát triển KBNN giai đoạn 2017 - 2020
1. Quản lý quỹ NSNN:
1.1. Tổ chức thu NSNN:
a) Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả CNTT điện tử tiên tiến vào quy trình quản lý thu NSNN theo hướng đơn giản về thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và thủ tục nộp tiền cho các đối tượng nộp NSNN; đồng thời, hoàn thiện công tác kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu điện tử về thu NSNN giữa các cơ quan, đơn vị (KBNN, cơ quan thu, cơ quan tài chính, các ngân hàng thương mại).
b) Nghiên cứu và triển khai các phương thức thu nộp NSNN mới theo phương thức điện tử; đồng thời, đánh giá và triển khai rộng các phương thức thu NSNN hiện đại đã và đang được thực hiện như nộp NSNN qua Internet, ATM, nộp NSNN qua các thiết bị chấp nhận thẻ (POS) lắp đặt tại trụ sở KBNN.
c) Mở rộng việc thu nộp NSNN (kể cả thu phạt vi phạm hành chính) bằng tiền mặt tại các chi nhánh, điểm giao dịch của NHTM nhằm tạo thuận lợi cho người nộp NSNN; đồng thời, hạn chế và tiến tới cơ bản không thực hiện giao dịch bằng tiền mặt qua KBNN vào năm 2020.
1.Kiểm soát chi NSNN:
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ về kiểm soát chi NSNN qua KBNN, cụ thể:
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách về kiểm soát chi NSNN nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN; đồng thời, thống nhất đầu mối kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư tại KBNN, phấn đấu rút ngắn thời gian kiểm soát chi đầu tư xuống còn 01 ngày vào năm 2020.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai theo lộ trình dự án phát triển hệ thống quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công trên mạng diện rộng.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn ODA qua KBNN; quy trình kiểm soát chi theo hình thức đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích; thực hiện phân loại (theo nội dung chi, giá trị chi) để hoàn thiện quy trình kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN theo nội dung và giá trị để tạo thuận lợi cho các đơn vị dự toán, chủ đầu tư.
- Xây dựng và triển khai thực hiện theo lộ trình Chính phủ quy định về việc tổ chức kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN gắn với kiểm soát ngân sách trung hạn; kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra, theo nhiệm vụ và chương trình ngân sách, gắn với việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng NSNN.
b) Ứng dụng CNTT vào công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN, cụ thể:
- Tiếp tục triển khai mở rộng các dịch vụ công trực tuyến của KBNN theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử (triển khai dịch vụ công trực tuyến về khai báo phiếu giao nhận hồ sơ giao dịch kiểm soát chi qua mạng và giao dịch một cửa với KBNN; giao diện thông tin yêu cầu thanh toán qua mạng và chương trình kê khai yêu cầu thanh toán;...); đồng thời, ứng dụng CNTT vào quy trình kiểm soát chi, phấn đấu đến năm 2020 hình thành quy trình kiểm soát chi điện tử (bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư).
- Xây dựng chương trình kiểm soát chi đầu tư theo mô hình quản lý dữ liệu tập trung, trực tuyến trong ngành tài chính, có khả năng kết nối dữ liệu với cơ quan Kế hoạch đầu tư nhằm một mặt đáp ứng tốt hơn yêu cầu chỉ đạo điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương; mặt khác, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư, tăng dần tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư so với kế hoạch vốn được giao lên 95-96% và giảm dần số dư chuyển nguồn sang năm sau.
c) Từng bước thực hiện nguyên tắc thanh toán, chi trả trực tiếp chi NSNN cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ phù hợp với hạ tầng công nghệ thanh toán của ngân hàng; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là đối với các khoản mua sắm sử dụng vốn NSNN và cho các đoàn đi công tác nước ngoài.
Quản lý NQNN và huy động vốn:
2.1. Quản lý NQNN:
a) Xây dựng và hoàn thiện các công cụ phục vụ quản lý NQNN an toàn và hiệu quả, bao gồm: hệ thống tài khoản thanh toán tập trung, hệ thống dự báo luồng tiền, quy trình quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý NQNN.
b) Tổ chức điều hành NQNN an toàn, hiệu quả theo đúng quy đinh tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.Huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển:
a) Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và tổ chức phát hành TPCP, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch và lịch biểu phát hành TPCP phù hợp, công khai trên thị trường nhằm huy động vốn với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho NSNN và tạo điều kiện cho nhà đầu tư chủ động tham gia thị trường TPCP.
- Tập trung phát hành các loại TPCP có kỳ hạn dài, nâng kỳ hạn vay trung bình TPCP hàng năm lên mức 6-8 năm trong giai đoạn 2017 - 2020; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu hiện đại hóa phương thức phát hành TPCP để nâng cao thanh khoản của TPCP và tăng cường khả năng huy động vốn cho NSNN, phấn đấu dư nợ TPCP đạt khoảng 22% GDP vào năm 2020.
b) Phối hợp nghiên cứu và triển khai phát hành các sản phẩm trái phiếu mới theo lộ trình phát triển thị truờng trái phiếu đã được Bộ Tài chính phê duyệt, bao gồm:
- Trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát, trái phiếu có lãi suất thả nổi; TPCP có điều khoản mua lại trước hạn sau khi phát hành (buy-back bond); thực hiện nghiệp vụ giao dịch trái phiếu trước khi phát hành (when-issued).
- Thực hiện tái cấu trúc danh mục TPCP theo hướng: tăng tỷ trọng phát hành TPCP kỳ hạn dài và thực hiện nghiệp vụ hoán đổi kéo dài kỳ hạn TPCP.