Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1737/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1737/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1737/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1737/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1737/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1737/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1737/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường hàng không: Cảng hàng không quốc tế Chu Lai thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2018;
+ Đường biển: Thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014. Cảng biển Chu Lai sẽ được nghiên cứu thành cảng loại I (cảng quốc gia) là đầu mối về giao thông vận tải, giao thương và giao lưu quốc tế quan trọng. Nghiên cứu quy hoạch mở thêm tuyến luồng mới từ khu vực Cửa Lở kết nối vào các khu bến: Tam Hiệp, Tam Hòa, Kỳ Hà đảm bảo tiếp nhận các tàu từ 3 vạn tấn đến 5 vạn tấn; quy hoạch phát triển thêm các bến cảng hàng hóa; trong đó, có các bến hàng hóa chuyên dùng: Gas, xăng dầu... và các bến vận tải hành khách phục vụ du lịch;
+ Đường bộ: Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quốc lộ 1A, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, xây dựng tuyến ven biển, đường Thanh Niên và đường 129;
+ Đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam phục vụ vận tải liên vùng. Nâng cấp, cải tạo ga Diêm Phổ và ga Núi Thành. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị kết nối sân bay Chu Lai với các đô thị vùng Đông Nam của tỉnh, thành phố Hội An, thành phố Đà Nẵng chạy song hành với tuyến đường 129;
+ Đường sông: Nạo vét sông Trường Giang đạt tiêu chuẩn cấp 4, xây dựng bến thuyền dọc sông tạo điều kiện phát triển du lịch và cảnh quan hai bên sông.
- Giao thông đối nội:
+ Các trục kết nối với giao thông đối ngoại, có lộ giới từ 35 - 60 m;
+ Đường trong các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đồng bộ, phù hợp với tính chất của từng khu công nghiệp, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
+ Đường trong các khu đô thị: Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn khu kinh tế. Giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Tam Kỳ. Tại các khu vực còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại II;
+ Đường trong các khu vực nông thôn và khu du lịch: Đảm bảo kết nối thuận lợi, thông suốt với hệ thống giao thông chung của khu kinh tế.
- Giao thông công cộng:
+ Tổ chức các tuyến xe buýt nhanh vận chuyển hành khách liên đô thị;
+ Nâng cấp bến xe Núi Thành đạt tiêu chuẩn loại II;
+ Tổ chức các tuyến tàu thủy phục vụ vận chuyển hành khách dọc sông Trường Giang và sông Tam Kỳ, kết hợp với du lịch.
b) Quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt:
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Khu vực Núi Thành: Cao độ khống chế nền xây dựng cho khu vực phía Đông Quốc lộ 1A Hmin≥+2,0 m; khu vực phía Tây Quốc lộ 1A Hmin≥+3,5 m; khu công viên cây xanh Hmin ≥+2,0 m;
+ Khu vực Tam Kỳ:
Đối với khu vực vực thuộc lưu vực sông Bàn Thạch và sông Tam Kỳ: Cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân cư là Hmin≥+3,2 m; khu công nghiệp Hmin≥+3,5 m.
Đối với khu vực thuộc lưu vực sông Trường Giang: Cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân cư là Hmin ≥+2,30 m. Phía Đông sông Bàn Thạch xây dựng mới tuyến đê kết hợp với đường giao thông chạy song song với bờ sông.
+ Khu vực Thăng Bình: Cao độ khống chế nền xây dựng Hmin≥+2,5 m; khu công viên cây xanh Hmin ≥+2,0 m;
+ Khu vực ven biển: Cao độ khống chế nền xây dựng Hmin≥+2,1 m.
- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực đảm bảo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống thoát nước được chia thành nhiều nhánh nhỏ để thoát ra các sông Trường Giang, sông Tam Kỳ và sông An Tân.
c) Cấp nước: Dự báo nhu cầu cấp nước đến năm 2025 khoảng 90.000 m3/ngày đêm và năm 2035 khoảng 240.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2025: Khai thác ổn định Nhà máy nước Tam Hiệp mở rộng công suất 15.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; nâng công suất Nhà máy nước Tam Hiệp từ 9.000 m3/ngày đêm lên 15.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt hồ Thái Xuân; mở rộng; nâng công suất Nhà máy nước BOO Phú Ninh từ 50.000 m3/ngày đêm lên 100.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 1), khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; xây dựng Nhà máy nước tái sử dụng nước đã qua xử lý của Khu công nghiệp Tam Thăng công suất dự kiến 13.000 m3/ngày đêm;
- Giai đoạn đến năm 2035: Khai thác ổn định công suất các Nhà máy nước: Tam Hiệp mở rộng, Tam Hiệp. Mở rộng, nâng công suất Nhà máy nước Tam Kỳ từ 35.000 m3/ngày đêm lên 60.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; nâng công suất Nhà máy nước BOO Phú Ninh từ 100.000 m3/ngày đêm lên 200.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 2) hoặc lên 300.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 3) nếu nhu cầu phát sinh, khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; nâng công suất Nhà máy nước tái sử dụng nước đã qua xử lý của Khu công nghiệp Tam Thăng từ 13.000 m3/ngày đêm lên 26.000 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Dự kiến theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, khu kinh tế mở Chu Lai sẽ đầu tư xây dựng hai dự án nhà máy điện tuabin khí Miền Trung I và Miền Trung II công suất 750 MW, sử dụng lô khí cá voi xanh;
- Lưới 220kV: Xây mới trạm 220kV Chu Lai công suất 2x250MVA; nâng cấp trạm 220kV Tam kỳ lên 2x250MVA;
- Lưới 110kV:
+ Đến năm 2025: Xây dựng mới các trạm 110/22kV Thăng Bình 2 2x40MVA, trạm 110/22kV Tam Thăng 2x40MVA, trạm 110/22kV Tam Anh 2x40MVA, trạm 110/22kV Chu Lai 1x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Tam Kỳ lên 2x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Kỳ Hà lên 2x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Tam Kỳ nối cấp lên 1x63MVA; xây dựng mới các đường dây 110kV mạch kép AC-240 cấp điện cho các trạm 110kV xây mới;
+ Đến năm 2035: Nâng công suất các trạm 110/22kV Tam Thăng 2x63MVA, trạm 110/22kV Tam Kỳ 3x63MVA, trạm 110/22kV Tam Anh 2x63MVA, trạm 110/22kV Chu Lai 2x63MVA, trạm 110/22kV Thăng Bình 2 2x63MVA.
đ) Thông tin liên lạc:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho từng khu vực đô thị: Khu đô thị Đông Nam Thăng Bình 11.000 m3/ngày đêm, Khu đô thị Đông Tam Kỳ 12.500 m3/ngày đêm, Khu đô thị Tam Anh 30.000 m3/ngày đêm, Khu đô thị Núi Thành 26.000 m3/ngày đêm;
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng loại hình công nghiệp: Khu công nghiệp Bắc Chu Lai 3.800 m3/ngày đêm - 9.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Tam Anh 18.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Tam Hiệp 4.800 m3/ngày đêm - 18.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Tam Thăng 28.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Nam Thăng Bình và Khu công nghiệp công nghệ cao Thăng Bình 23.500 m3/ngày đêm.
- Đầu tư các khu xử lý chất thải rắn: Tam Xuân 2 (hiện có) mở rộng quy mô từ 20 ha lên 35 ha, Tam Nghĩa (xây mới) quy mô 35 ha;
- Đầu tư các khu nghĩa trang: Nghĩa trang Đông Thăng Bình, diện tích 60 ha; nghĩa trang Nam Thăng Bình, diện tích 40 ha; nghĩa trang Đông Tam Kỳ - Núi Thành, diện tích 50 ha; nghĩa trang Tam Anh Bắc diện tích 25 ha; nghĩa trang Đồi Mồ Côi, diện tích 50 ha.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường hàng không: Cảng hàng không quốc tế Chu Lai thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2018;
+ Đường biển: Thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014. Cảng biển Chu Lai sẽ được nghiên cứu thành cảng loại I (cảng quốc gia) là đầu mối về giao thông vận tải, giao thương và giao lưu quốc tế quan trọng. Nghiên cứu quy hoạch mở thêm tuyến luồng mới từ khu vực Cửa Lở kết nối vào các khu bến: Tam Hiệp, Tam Hòa, Kỳ Hà đảm bảo tiếp nhận các tàu từ 3 vạn tấn đến 5 vạn tấn; quy hoạch phát triển thêm các bến cảng hàng hóa; trong đó, có các bến hàng hóa chuyên dùng: Gas, xăng dầu... và các bến vận tải hành khách phục vụ du lịch;
+ Đường bộ: Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quốc lộ 1A, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, xây dựng tuyến ven biển, đường Thanh Niên và đường 129;
+ Đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam phục vụ vận tải liên vùng. Nâng cấp, cải tạo ga Diêm Phổ và ga Núi Thành. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị kết nối sân bay Chu Lai với các đô thị vùng Đông Nam của tỉnh, thành phố Hội An, thành phố Đà Nẵng chạy song hành với tuyến đường 129;
+ Đường sông: Nạo vét sông Trường Giang đạt tiêu chuẩn cấp 4, xây dựng bến thuyền dọc sông tạo điều kiện phát triển du lịch và cảnh quan hai bên sông.
- Giao thông đối nội:
+ Các trục kết nối với giao thông đối ngoại, có lộ giới từ 35 - 60 m;
+ Đường trong các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đồng bộ, phù hợp với tính chất của từng khu công nghiệp, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
+ Đường trong các khu đô thị: Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn khu kinh tế. Giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Tam Kỳ. Tại các khu vực còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại II;
+ Đường trong các khu vực nông thôn và khu du lịch: Đảm bảo kết nối thuận lợi, thông suốt với hệ thống giao thông chung của khu kinh tế.
- Giao thông công cộng:
+ Tổ chức các tuyến xe buýt nhanh vận chuyển hành khách liên đô thị;
+ Nâng cấp bến xe Núi Thành đạt tiêu chuẩn loại II;
+ Tổ chức các tuyến tàu thủy phục vụ vận chuyển hành khách dọc sông Trường Giang và sông Tam Kỳ, kết hợp với du lịch.
b) Quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt:
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Khu vực Núi Thành: Cao độ khống chế nền xây dựng cho khu vực phía Đông Quốc lộ 1A Hmin≥+2,0 m; khu vực phía Tây Quốc lộ 1A Hmin≥+3,5 m; khu công viên cây xanh Hmin ≥+2,0 m;
+ Khu vực Tam Kỳ:
Đối với khu vực vực thuộc lưu vực sông Bàn Thạch và sông Tam Kỳ: Cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân cư là Hmin≥+3,2 m; khu công nghiệp Hmin≥+3,5 m.
Đối với khu vực thuộc lưu vực sông Trường Giang: Cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân cư là Hmin ≥+2,30 m. Phía Đông sông Bàn Thạch xây dựng mới tuyến đê kết hợp với đường giao thông chạy song song với bờ sông.
+ Khu vực Thăng Bình: Cao độ khống chế nền xây dựng Hmin≥+2,5 m; khu công viên cây xanh Hmin ≥+2,0 m;
+ Khu vực ven biển: Cao độ khống chế nền xây dựng Hmin≥+2,1 m.
- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực đảm bảo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống thoát nước được chia thành nhiều nhánh nhỏ để thoát ra các sông Trường Giang, sông Tam Kỳ và sông An Tân.
c) Cấp nước: Dự báo nhu cầu cấp nước đến năm 2025 khoảng 90.000 m3/ngày đêm và năm 2035 khoảng 240.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2025: Khai thác ổn định Nhà máy nước Tam Hiệp mở rộng công suất 15.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; nâng công suất Nhà máy nước Tam Hiệp từ 9.000 m3/ngày đêm lên 15.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt hồ Thái Xuân; mở rộng; nâng công suất Nhà máy nước BOO Phú Ninh từ 50.000 m3/ngày đêm lên 100.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 1), khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; xây dựng Nhà máy nước tái sử dụng nước đã qua xử lý của Khu công nghiệp Tam Thăng công suất dự kiến 13.000 m3/ngày đêm;
- Giai đoạn đến năm 2035: Khai thác ổn định công suất các Nhà máy nước: Tam Hiệp mở rộng, Tam Hiệp. Mở rộng, nâng công suất Nhà máy nước Tam Kỳ từ 35.000 m3/ngày đêm lên 60.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; nâng công suất Nhà máy nước BOO Phú Ninh từ 100.000 m3/ngày đêm lên 200.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 2) hoặc lên 300.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 3) nếu nhu cầu phát sinh, khai thác nước mặt hồ Phú Ninh; nâng công suất Nhà máy nước tái sử dụng nước đã qua xử lý của Khu công nghiệp Tam Thăng từ 13.000 m3/ngày đêm lên 26.000 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Dự kiến theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, khu kinh tế mở Chu Lai sẽ đầu tư xây dựng hai dự án nhà máy điện tuabin khí Miền Trung I và Miền Trung II công suất 750 MW, sử dụng lô khí cá voi xanh;
- Lưới 220kV: Xây mới trạm 220kV Chu Lai công suất 2x250MVA; nâng cấp trạm 220kV Tam kỳ lên 2x250MVA;
- Lưới 110kV:
+ Đến năm 2025: Xây dựng mới các trạm 110/22kV Thăng Bình 2 2x40MVA, trạm 110/22kV Tam Thăng 2x40MVA, trạm 110/22kV Tam Anh 2x40MVA, trạm 110/22kV Chu Lai 1x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Tam Kỳ lên 2x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Kỳ Hà lên 2x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Tam Kỳ nối cấp lên 1x63MVA; xây dựng mới các đường dây 110kV mạch kép AC-240 cấp điện cho các trạm 110kV xây mới;
+ Đến năm 2035: Nâng công suất các trạm 110/22kV Tam Thăng 2x63MVA, trạm 110/22kV Tam Kỳ 3x63MVA, trạm 110/22kV Tam Anh 2x63MVA, trạm 110/22kV Chu Lai 2x63MVA, trạm 110/22kV Thăng Bình 2 2x63MVA.
đ) Thông tin liên lạc:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho từng khu vực đô thị: Khu đô thị Đông Nam Thăng Bình 11.000 m3/ngày đêm, Khu đô thị Đông Tam Kỳ 12.500 m3/ngày đêm, Khu đô thị Tam Anh 30.000 m3/ngày đêm, Khu đô thị Núi Thành 26.000 m3/ngày đêm;
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng loại hình công nghiệp: Khu công nghiệp Bắc Chu Lai 3.800 m3/ngày đêm - 9.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Tam Anh 18.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Tam Hiệp 4.800 m3/ngày đêm - 18.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Tam Thăng 28.000 m3/ngày đêm, Khu công nghiệp Nam Thăng Bình và Khu công nghiệp công nghệ cao Thăng Bình 23.500 m3/ngày đêm.
- Đầu tư các khu xử lý chất thải rắn: Tam Xuân 2 (hiện có) mở rộng quy mô từ 20 ha lên 35 ha, Tam Nghĩa (xây mới) quy mô 35 ha;
- Đầu tư các khu nghĩa trang: Nghĩa trang Đông Thăng Bình, diện tích 60 ha; nghĩa trang Nam Thăng Bình, diện tích 40 ha; nghĩa trang Đông Tam Kỳ - Núi Thành, diện tích 50 ha; nghĩa trang Tam Anh Bắc diện tích 25 ha; nghĩa trang Đồi Mồ Côi, diện tích 50 ha.