Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Minh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Minh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
4.1. Về dân số và lao động
Dự báo dân số huyện Minh Hóa năm 2015 là 51.000 người và 52.900 người vào năm 2020. Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2015 khoảng 33.600 người, năm 2020 lên 35.700 người, chiếm tỷ trọng 67,49% dân số. Tổng số lao động trong các ngành kinh tế năm 2015 là 31.800 người, năm 2020 lên 34.000 người; trong đó: lao động được đào tạo năm 2015 là 800 người, năm 2020 là 1.000 người. Tỷ lệ chưa có việc làm ổn định năm 2015 còn 5,36%, đến năm 2020 còn 4,76%. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng lao động từ 20% năm 2010 lên 25% năm 2015 và 35% vào năm 2020. Bảo đảm nguồn lao động có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4.2. Giáo dục và đào tạo
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo nhằm tăng nguồn nhân lực, mở rộng quy mô và tăng cơ hội học tập cho mọi người. Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục nhằm khai thác mọi tiềm năng của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục và đào tạo. Tiếp tục củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm hơn nữa giáo dục mầm non, giáo dục khuyết tật và giáo dục con em vùng đồng bào dân tộc.
Ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới dạy nghề, tạo điều kiện để các cơ sở dạy nghề của huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo trong nước liên kết đào tạo, nâng cao trình độ đào tạo cho người lao động trong huyện. Đến năm 2020: 60% thanh, thiếu niên đến tuổi lao động được đào tạo nghề.
4.3. Y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
Nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, trên cơ sở từng bước hiện đại hóa trang thiết bị y tế. Tăng cường chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, các trạm y tế xã và tại gia đình. Thực hiện có hiệu quả công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu mức sinh giảm, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Đến năm 2015 tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng 100%; Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng 98%. Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng 100%; Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng 100%.
4.4. Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
Phát triển mạnh lĩnh vực văn hóa thông tin - thể dục thể thao, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Bảo vệ tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử.
Từng bước hiện đại hóa lĩnh vực thông tin truyền thông; nâng cao chất lượng nội dung, đảm bảo chất lượng phủ sóng truyền hình, tăng thời lượng truyền thanh đến các vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao. Phấn đấu, phủ sóng phát thanh và truyền hình 100% số xã, thị trấn vào năm 2015; đưa số hộ xem truyền hình lên 95% năm 2015 và 100% vào năm 2020; đến năm 2015 có 17 sân vận động, sân khấu ngoài trời phục vụ hoạt động thể dục thể thao và vui chơi văn nghệ; đến năm 2015 có 50% và năm 2020 có 55,5% thôn bản đạt làng văn hóa.
4.5. Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động tại chỗ. Tập trung giải quyết việc làm, bảo đảm công ăn việc làm cho người lao động. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ giới thiệu việc làm, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ tìm kiếm việc làm, xuất khẩu lao động và vay vốn hỗ trợ người nghèo.
Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo. Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với người có công với cách mạng, thương binh, gia đình liệt sĩ, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam Anh hùng đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một hướng đi tốt để giải quyết việc làm và tăng thu nhập, đồng thời cũng là biện pháp để giảm nghèo nhanh. Phấn đấu giảm hộ nghèo hàng năm 7 - 8%. Bình quân thu nhập đầu người năm 2015: 11,2 triệu đồng và năm 2020 đạt từ 17,5 triệu đồng.

Content:
Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
4.1. Về dân số và lao động
Dự báo dân số huyện Minh Hóa năm 2015 là 51.000 người và 52.900 người vào năm 2020. Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2015 khoảng 33.600 người, năm 2020 lên 35.700 người, chiếm tỷ trọng 67,49% dân số. Tổng số lao động trong các ngành kinh tế năm 2015 là 31.800 người, năm 2020 lên 34.000 người; trong đó: lao động được đào tạo năm 2015 là 800 người, năm 2020 là 1.000 người. Tỷ lệ chưa có việc làm ổn định năm 2015 còn 5,36%, đến năm 2020 còn 4,76%. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng lao động từ 20% năm 2010 lên 25% năm 2015 và 35% vào năm 2020. Bảo đảm nguồn lao động có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4.2. Giáo dục và đào tạo
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo nhằm tăng nguồn nhân lực, mở rộng quy mô và tăng cơ hội học tập cho mọi người. Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục nhằm khai thác mọi tiềm năng của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục và đào tạo. Tiếp tục củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm hơn nữa giáo dục mầm non, giáo dục khuyết tật và giáo dục con em vùng đồng bào dân tộc.
Ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới dạy nghề, tạo điều kiện để các cơ sở dạy nghề của huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo trong nước liên kết đào tạo, nâng cao trình độ đào tạo cho người lao động trong huyện. Đến năm 2020: 60% thanh, thiếu niên đến tuổi lao động được đào tạo nghề.
4.3. Y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
Nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, trên cơ sở từng bước hiện đại hóa trang thiết bị y tế. Tăng cường chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, các trạm y tế xã và tại gia đình. Thực hiện có hiệu quả công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu mức sinh giảm, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Đến năm 2015 tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng 100%; Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng 98%. Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng 100%; Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng 100%.
4.Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
Phát triển mạnh lĩnh vực văn hóa thông tin - thể dục thể thao, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Bảo vệ tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử.
Từng bước hiện đại hóa lĩnh vực thông tin truyền thông; nâng cao chất lượng nội dung, đảm bảo chất lượng phủ sóng truyền hình, tăng thời lượng truyền thanh đến các vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao. Phấn đấu, phủ sóng phát thanh và truyền hình 100% số xã, thị trấn vào năm 2015; đưa số hộ xem truyền hình lên 95% năm 2015 và 100% vào năm 2020; đến năm 2015 có 17 sân vận động, sân khấu ngoài trời phục vụ hoạt động thể dục thể thao và vui chơi văn nghệ; đến năm 2015 có 50% và năm 2020 có 55,5% thôn bản đạt làng văn hóa.
4.5. Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động tại chỗ. Tập trung giải quyết việc làm, bảo đảm công ăn việc làm cho người lao động. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ giới thiệu việc làm, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ tìm kiếm việc làm, xuất khẩu lao động và vay vốn hỗ trợ người nghèo.
Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo. Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với người có công với cách mạng, thương binh, gia đình liệt sĩ, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam Anh hùng đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một hướng đi tốt để giải quyết việc làm và tăng thu nhập, đồng thời cũng là biện pháp để giảm nghèo nhanh. Phấn đấu giảm hộ nghèo hàng năm 7 - 8%. Bình quân thu nhập đầu người năm 2015: 11,2 triệu đồng và năm 2020 đạt từ 17,5 triệu đồng.