Document: Khoản 20 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 20 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, gồm các nội dung chính như sau:
...
20. UBND cấp huyện
- Xác định nhiệm vụ, yêu cầu về bảo vệ môi trường của địa phương; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện hằng năm và giai đoạn 5 năm về các vấn đề bức xúc nổi cộm ở địa phương, như: quản lý chất thải, cải thiện môi trường nông nghiệp nông thôn; phối hợp các sở, ngành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ môi trường thuộc địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo các chỉ tiêu theo mục tiêu của Đề án đã đề ra, cụ thể:
+ Lập và tổ chức thực hiện các dự án xây dựng các trạm xử lý nước thải đô thị theo Quy hoạch thoát nước thải các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư của các dự án xây dựng các khu dân cư, đô thị, trung tâm thương mại phải xây dựng và hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi có dân cư sinh sống, đảm bảo 100% các dự án khu dân cư có công trình xử lý nước thải trước khi đi vào hoạt động; bố trí đủ kinh phí để duy trì chế độ vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo nước thải sinh hoạt của khu đô thị, khu dân cư được thu gom và xử lý triệt để đạt quy chuẩn được phép xả thải.
+ Chủ động rà soát đánh giá thực trạng phát sinh, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; xây dựng kế hoạch, lộ trình mở rộng mạng lưới thu gom đảm bảo đạt tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ theo mục tiêu đã đề ra; triển khai các mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn để từng bước nhân rộng, từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý, giảm dần khối lượng rác thải sinh hoạt phải chôn lấp.
+ Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải; tổ chức đầu tư, cải tạo, nâng cấp các khu chôn lấp rác thải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; đóng cửa các bãi chôn lấp không đảm bảo vệ sinh; đầu tư cải tạo các bãi chôn lấp cũ; giám sát hoạt động vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ hợp đồng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
+ Xây dựng quy định, hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn phù hợp với điều kiện của địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vỏ hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ để xử lý với quy mô công nghiệp trong từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
+ Giám sát hoạt động giao thông trên các tuyến đường trên địa bàn, kịp thời phát hiện và ngăn chặn khắc phục tình trạng rơi vãi nguyên vật liệu, đất đá trên đường, hạn chế ô nhiễm bụi giao thông; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm bụi đối với các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư.
- Tổ chức điều tra, thống kê tình hình hoạt động, cơ sở pháp lý, điều kiện vệ sinh môi trường của các cơ sở thu gom, thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về môi trường của các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn và theo thẩm quyền quản lý.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
- Chỉ đạo, triển khai thiết lập đường dây nóng ở cấp huyện, cấp xã để tiếp nhận thông tin phản ánh về môi trường từ cộng đồng và tiếp nhận yêu cầu xác minh thông tin về ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.
- Chủ động cân đối, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường đúng quy định, đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu gom vận chuyển, xử lý chất thải; tuyên truyền bảo vệ môi trường; kiểm tra, đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn; phát hiện và chủ động xử lý theo thẩm quyền các hành vi đổ trộm chất thải, xả thải trái phép trên địa bàn, báo cáo cơ quan chức năng khi vượt quá khả năng và thẩm quyền giải quyết; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn hoặc dự án đã triển khai xây dựng khi chưa có hồ sơ thủ tục về xây dựng và môi trường.
- Chủ động rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường, cơ sở nằm xen kẽ trong khu dân cư không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường và xây dựng kế hoạch lộ trình di dời vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn.
- Thống kê số liệu chỉ thị môi trường tỉnh Thái Nguyên theo phân công tại Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh.

Content:
UBND cấp huyện
- Xác định nhiệm vụ, yêu cầu về bảo vệ môi trường của địa phương; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện hằng năm và giai đoạn 5 năm về các vấn đề bức xúc nổi cộm ở địa phương, như: quản lý chất thải, cải thiện môi trường nông nghiệp nông thôn; phối hợp các sở, ngành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ môi trường thuộc địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo các chỉ tiêu theo mục tiêu của Đề án đã đề ra, cụ thể:
+ Lập và tổ chức thực hiện các dự án xây dựng các trạm xử lý nước thải đô thị theo Quy hoạch thoát nước thải các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư của các dự án xây dựng các khu dân cư, đô thị, trung tâm thương mại phải xây dựng và hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi có dân cư sinh sống, đảm bảo 100% các dự án khu dân cư có công trình xử lý nước thải trước khi đi vào hoạt động; bố trí đủ kinh phí để duy trì chế độ vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo nước thải sinh hoạt của khu đô thị, khu dân cư được thu gom và xử lý triệt để đạt quy chuẩn được phép xả thải.
+ Chủ động rà soát đánh giá thực trạng phát sinh, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; xây dựng kế hoạch, lộ trình mở rộng mạng lưới thu gom đảm bảo đạt tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ theo mục tiêu đã đề ra; triển khai các mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn để từng bước nhân rộng, từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý, giảm dần khối lượng rác thải sinh hoạt phải chôn lấp.
+ Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải; tổ chức đầu tư, cải tạo, nâng cấp các khu chôn lấp rác thải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; đóng cửa các bãi chôn lấp không đảm bảo vệ sinh; đầu tư cải tạo các bãi chôn lấp cũ; giám sát hoạt động vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ hợp đồng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
+ Xây dựng quy định, hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn phù hợp với điều kiện của địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vỏ hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ để xử lý với quy mô công nghiệp trong từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
+ Giám sát hoạt động giao thông trên các tuyến đường trên địa bàn, kịp thời phát hiện và ngăn chặn khắc phục tình trạng rơi vãi nguyên vật liệu, đất đá trên đường, hạn chế ô nhiễm bụi giao thông; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm bụi đối với các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư.
- Tổ chức điều tra, thống kê tình hình hoạt động, cơ sở pháp lý, điều kiện vệ sinh môi trường của các cơ sở thu gom, thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về môi trường của các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn và theo thẩm quyền quản lý.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
- Chỉ đạo, triển khai thiết lập đường dây nóng ở cấp huyện, cấp xã để tiếp nhận thông tin phản ánh về môi trường từ cộng đồng và tiếp nhận yêu cầu xác minh thông tin về ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.
- Chủ động cân đối, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường đúng quy định, đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu gom vận chuyển, xử lý chất thải; tuyên truyền bảo vệ môi trường; kiểm tra, đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn; phát hiện và chủ động xử lý theo thẩm quyền các hành vi đổ trộm chất thải, xả thải trái phép trên địa bàn, báo cáo cơ quan chức năng khi vượt quá khả năng và thẩm quyền giải quyết; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn hoặc dự án đã triển khai xây dựng khi chưa có hồ sơ thủ tục về xây dựng và môi trường.
- Chủ động rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường, cơ sở nằm xen kẽ trong khu dân cư không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường và xây dựng kế hoạch lộ trình di dời vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn.
- Thống kê số liệu chỉ thị môi trường tỉnh Thái Nguyên theo phân công tại Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh.