Document: Điều 12 Thông tư 09/2011/TT-BCT quản lý sử dụng chữ ký, chứng thư số

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "09/2011/TT-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "09/2011/TT-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "09/2011/TT-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "09/2011/TT-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "09/2011/TT-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 09/2011/TT-BCT quản lý sử dụng chữ ký, chứng thư số có nội dung như sau:

Điều 12. Cấp chứng thư số
1. Điều kiện đề nghị cấp chứng thư số:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Điều kiện chung:
- Thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;
- Chấp thuận tuân thủ các quy định đối với thuê bao tại Thông tư này.
b) Điều kiện bổ sung đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Có khả năng trang bị các thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với hệ thống giao dịch điện tử của Bộ Công Thương;
- Người đại diện theo pháp luật hiểu biết pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở của Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ qua mạng Internet sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, hồ sơ đề nghị cấp bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp chứng thư số (Phụ lục số 1) của tổ chức, cá nhân, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao;
b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập của tổ chức quản lý thuê bao đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số lần đầu (không áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương).
3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, cấp chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện cấp chứng thư số.

Content:
Điều 12. Cấp chứng thư số
1. Điều kiện đề nghị cấp chứng thư số:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Điều kiện chung:
- Thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;
- Chấp thuận tuân thủ các quy định đối với thuê bao tại Thông tư này.
b) Điều kiện bổ sung đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Có khả năng trang bị các thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với hệ thống giao dịch điện tử của Bộ Công Thương;
- Người đại diện theo pháp luật hiểu biết pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở của Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ qua mạng Internet sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, hồ sơ đề nghị cấp bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp chứng thư số (Phụ lục số 1) của tổ chức, cá nhân, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao;
b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập của tổ chức quản lý thuê bao đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số lần đầu (không áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương).
3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, cấp chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện cấp chứng thư số.