Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội An Biên Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội An Biên Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 được phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 34.606ha; đến năm 2020 đạt khoảng 34.859ha, được bố trí sử dụng như sau:
+ Đất trồng lúa: Đến năm 2015 đất trồng lúa đạt khoảng 26.799ha, đến năm 2020 đạt khoảng 34.859ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: Đến năm 2015 đạt khoảng 4.606ha, năm 2020 đạt khoảng 3.620ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản tập trung: Đến năm 2015 đạt khoảng 1.488ha và năm 2020 đạt khoảng 2.100ha.
- Bảo vệ tốt diện tích đất rừng hiện có, tích cực trồng mới rừng phòng hộ ven biển đạt 1.566ha vào năm 2015 và đến năm 2020 là 2.398ha.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 4.917ha và năm 2020 là 5.170ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Phát triển đô thị Thứ Bảy thành đô thị loại IV vào năm 2025 với quy mô dân số từ 50.000 - 55.000 người và là trung tâm chính trị, kinh tế, dịch vụ, văn hóa, đầu mối giao thông, giao lưu hàng hóa của vùng, là động lực thúc đẩy vùng U Minh Thượng.
- Tập trung phát triển thị trấn Thứ Ba trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của huyện An Biên.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Dân cư nông thôn phân bố theo các tuyến ven sông, ven biển, dọc tuyến đê biển, kênh và Quốc lộ 63. Kết nối các điểm dân cư với các cụm, trung tâm xã. Dự kiến đến năm 2025, dân số phân bố tại các trung tâm xã chiếm khoảng 50%, còn lại phân bố theo các tuyến trục.
2.3. Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
Thực hiện theo Đề án quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Phương án, lộ trình chia tách, thành lập mới các đơn vị hành chính sẽ được cụ thể trong đề án của từng giai đoạn, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên đến năm 2020 là 28.071,5 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 7.596,7 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 20.474,8 tỷ đồng, bao gồm các nguồn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Vốn ngân sách Trung ương và địa phương có khả năng đáp ứng từ 25% - 40% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội.
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 40% - 45% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế: Chủ yếu đầu tư các dự án trong khu, cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với chính sách đãi ngộ khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước vừa đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt chú ý các ngành nghề đào tạo cho các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công ... từ huyện đến cơ sở. Tăng cường chuyển giao ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất, đời sống, kinh tế…
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết “bốn nhà”. Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, quản lý thương hiệu, chất lượng hàng hóa, quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái. Tăng cường tiềm lực khoa học của huyện về đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo các loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng của huyện.
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền huyện, thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các thành viên Mặt trận trong việc tham gia quản lý nhà nước. Thực hiện tốt Pháp lệnh về Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Content:
Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 được phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 34.606ha; đến năm 2020 đạt khoảng 34.859ha, được bố trí sử dụng như sau:
+ Đất trồng lúa: Đến năm 2015 đất trồng lúa đạt khoảng 26.799ha, đến năm 2020 đạt khoảng 34.859ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: Đến năm 2015 đạt khoảng 4.606ha, năm 2020 đạt khoảng 3.620ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản tập trung: Đến năm 2015 đạt khoảng 1.488ha và năm 2020 đạt khoảng 2.100ha.
- Bảo vệ tốt diện tích đất rừng hiện có, tích cực trồng mới rừng phòng hộ ven biển đạt 1.566ha vào năm 2015 và đến năm 2020 là 2.398ha.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 4.917ha và năm 2020 là 5.170ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Phát triển đô thị Thứ Bảy thành đô thị loại IV vào năm 2025 với quy mô dân số từ 50.000 - 55.000 người và là trung tâm chính trị, kinh tế, dịch vụ, văn hóa, đầu mối giao thông, giao lưu hàng hóa của vùng, là động lực thúc đẩy vùng U Minh Thượng.
- Tập trung phát triển thị trấn Thứ Ba trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của huyện An Biên.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Dân cư nông thôn phân bố theo các tuyến ven sông, ven biển, dọc tuyến đê biển, kênh và Quốc lộ 63. Kết nối các điểm dân cư với các cụm, trung tâm xã. Dự kiến đến năm 2025, dân số phân bố tại các trung tâm xã chiếm khoảng 50%, còn lại phân bố theo các tuyến trục.
2.3. Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
Thực hiện theo Đề án quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Phương án, lộ trình chia tách, thành lập mới các đơn vị hành chính sẽ được cụ thể trong đề án của từng giai đoạn, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên đến năm 2020 là 28.071,5 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 7.596,7 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 20.474,8 tỷ đồng, bao gồm các nguồn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Vốn ngân sách Trung ương và địa phương có khả năng đáp ứng từ 25% - 40% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội.
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 40% - 45% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế: Chủ yếu đầu tư các dự án trong khu, cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với chính sách đãi ngộ khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước vừa đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt chú ý các ngành nghề đào tạo cho các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công ... từ huyện đến cơ sở. Tăng cường chuyển giao ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất, đời sống, kinh tế…
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết “bốn nhà”. Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, quản lý thương hiệu, chất lượng hàng hóa, quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái. Tăng cường tiềm lực khoa học của huyện về đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo các loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng của huyện.
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền huyện, thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các thành viên Mặt trận trong việc tham gia quản lý nhà nước. Thực hiện tốt Pháp lệnh về Quy chế dân chủ ở cơ sở.