Document: Điều 7 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND khung giá các loại rừng Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/02/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/02/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/02/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/02/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/02/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND khung giá các loại rừng Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo kịp thời, hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện:
- Tổ chức thực hiện xác định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Quyết định này, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp tình hình thực tế và quy định pháp luật hiện hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quyết định này.
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý những vấn đề liên quan việc thực hiện định giá rừng, áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng theo quy định pháp luật hiện hành; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện và các đơn vị liên quan thẩm định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Quyết định này, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các địa phương và các đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng theo quy định.
c) Theo dõi biến động giá cả trên thị trường ảnh hưởng đến khung giá các loại rừng để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp theo quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất rừng gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đảm bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, đúng quy định hiện hành; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
4. Cục Thuế tỉnh
a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến theo quy định hiện hành.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng của các hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng liên quan gửi đến theo quy định hiện hành.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật.
b) Chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật về đất đai, lâm nghiệp; triển khai các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan; phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện xác định giá rừng trên địa bàn khi có yêu cầu.
c) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành về đất đai, lâm nghiệp, đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan trên cơ sở khung giá các loại rừng quy định tại Quyết định này; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định pháp luật.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện dự án của tổ chức đã được cấp thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
6. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị liên quan
Trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện đúng theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành.
7. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan
a) Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan quy định tại Điều 2 của Quyết định này được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, thoái vốn Nhà nước và các trường hợp khác quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 6 của Quyết định này có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành.
b) Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc tại thực địa.
c) Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo kịp thời, hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện:
- Tổ chức thực hiện xác định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Quyết định này, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp tình hình thực tế và quy định pháp luật hiện hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quyết định này.
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý những vấn đề liên quan việc thực hiện định giá rừng, áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng theo quy định pháp luật hiện hành; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện và các đơn vị liên quan thẩm định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Quyết định này, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các địa phương và các đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng theo quy định.
c) Theo dõi biến động giá cả trên thị trường ảnh hưởng đến khung giá các loại rừng để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp theo quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất rừng gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đảm bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, đúng quy định hiện hành; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
4. Cục Thuế tỉnh
a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến theo quy định hiện hành.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng của các hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng liên quan gửi đến theo quy định hiện hành.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật.
b) Chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật về đất đai, lâm nghiệp; triển khai các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan; phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện xác định giá rừng trên địa bàn khi có yêu cầu.
c) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành về đất đai, lâm nghiệp, đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan trên cơ sở khung giá các loại rừng quy định tại Quyết định này; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định pháp luật.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện dự án của tổ chức đã được cấp thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
6. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị liên quan
Trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện đúng theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành.
7. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan
a) Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan quy định tại Điều 2 của Quyết định này được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, thoái vốn Nhà nước và các trường hợp khác quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 6 của Quyết định này có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành.
b) Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc tại thực địa.
c) Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định.