Document: Điều 1 Quyết định 2140/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển tổng thể thương mại Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2140/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển tổng thể thương mại Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển tổng thể thương mại tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ, khai thác tối đa lợi thế so sánh là cầu nối giữa khu vực Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, với các tuyến đường quốc lộ quan trọng chạy qua.
- Phát triển thương mại phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và định hướng, chiến lược phát triển thương mại của cả nước. Phát triển thương mại theo chiều rộng, kết hợp với chú trọng phát triển theo chiều sâu. Phát triển thị trường theo hướng gắn với thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Chủ động hội nhập với thị trường thế giới theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ hợp tác kinh tế thương mại.
- Phát triển thương mại theo cơ chế thị trường, trên cơ sở tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, chống các hành vi gian lận thương mại, nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đặc biệt là bảo vệ môi trường.
- Phát triển thương mại theo hướng hiện đại kết hợp với phát huy loại hình thương mại truyền thống; chú trọng xã hội hóa đầu tư phát triển thương mại.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của nhà nước. Đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất, đời sống, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt.
- Đẩy mạnh xuất khẩu của tỉnh với tốc độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tạo sự gắn bó hữu cơ giữa thị trường xuất khẩu với thị trường trong Tỉnh, trong vùng, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội cân đối, ổn định và bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị gia tăng thương mại (giá so sánh năm 2010) năm 2020 đạt 1.250 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.770 tỷ đồng; năm 2030 đạt 2.541 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng thương mại giai đoạn 2018 - 2020 đạt bình quân 6,9%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,2%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,5%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội và doanh thu dịch vụ (giá thực tế) năm 2020 đạt khoảng 37.105 tỷ đồng; năm 2025 đạt 84.887 tỷ đồng; năm 2030 đạt 170.738 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội giai đoạn 2018 - 2020 đạt 19%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 18%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu nhập hàng hóa đến năm 2020 đạt 1.606 triệu USD gấp 3,5 lần kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2015.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 đạt 809 triệu USD; năm 2025 đạt 2.014 triệu USD; năm 2030 đạt 4.050 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2018 - 2020 đạt 24,5%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 20%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15%/năm.
- Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2020 đạt 797 triệu USD; năm 2025 đạt 1.710 triệu USD; năm 2030 đạt 3.082 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2018 - 2020 đạt 25,5%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16,5%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 12,5%/năm.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Theo loại hình kết cấu hạ tầng thương mại
3.1.1. Hệ thống chợ
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có có 107 chợ. Trong đó: Giữ nguyên 61 chợ; Cải tạo 13 chợ; Xóa bỏ 03 chợ; Di chuyển xây mới 05 chợ; Xây mới trên nền chợ cũ 13 chợ; Phát triển thêm 15 chợ.
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 120 chợ. Trong đó: Giữ nguyên 77 chợ trong giai đoạn 2018 - 2020; Cải tạo 16 chợ; Xóa bỏ 01 chợ; Di chuyển xây mới 08 chợ; xây mới trên nền chợ cũ 05 chợ; Phát triển thêm 14 chợ.
- Đến năm 2030, trên địa bàn Tỉnh có có 132 chợ. Trong đó: Giữ nguyên 116 chợ giai đoạn 2021 - 2025; Cải tạo 04 chợ; Phát triển thêm 12 chợ.
3.1.2. Cửa hàng kinh doanh khí hóa lỏng (LPG)
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 242 cửa hàng. Trong đó: Giữ nguyên 184 cửa hàng hiện có; Phát triển thêm 58 cửa hàng.
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 443 cửa hàng. Trong đó: Giữ nguyên 242 cửa hàng giai đoạn trước; Phát triển thêm 202 cửa hàng.
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 704 cửa hàng. Trong đó: Giữ nguyên 443 cửa hàng giai đoạn trước; Phát triển thêm 260 cửa hàng.
3.1.3. Trung tâm thương mại
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 05 TTTM. Trong đó: Giữ nguyên 02 TTTM hiện có; Phát triển thêm 03 TTTM;
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 05 TTTM (giữ nguyên 05 TTTM giai đoạn trước);
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 07 TTTM. Trong đó: Giữ nguyên 05 TTTM giai đoạn trước; Phát triển thêm 02 TTTM.
3.1.4. Siêu thị
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 15 siêu thị. Trong đó: Giữ nguyên 04 siêu thị hiện có; Phát triển thêm 11 siêu thị;
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 34 siêu thị. Trong đó: Giữ nguyên 15 siêu thị giai đoạn trước; Phát triển thêm 19 siêu thị;
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 40 siêu thị. Trong đó: Giữ nguyên 34 siêu thị giai đoạn trước; Phát triển thêm 06 siêu thị.
3.1.5. Trung tâm hội chợ triển lãm và trung tâm logistics và kho hàng hóa
- Trong giai đoạn quy hoạch từ nay đến năm 2025, trên địa bàn Tỉnh tiếp tục đầu tư xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Hòa Bình, với quy mô khoảng 10 ha (dự án đã khởi công xây dựng giai đoạn 1).
- Đến 2025, xây dựng 1 trung tâm logistics, quy mô khoảng 10 ha trên địa bàn huyện Lương Sơn.
3.2. Quy hoạch theo không gian hành chính
(Theo phụ lục 01 đính kèm)
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư của ngành thương mại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 - 2020 tại phụ lục 02 đính kèm.
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho hệ thống kết cấu hạ tầng ngành thương mại tỉnh Hòa Bình đến năm 2030 ước khoảng 2.308 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2018 - 2020 khoảng 1.018 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 826 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 464 tỷ đồng.
5. Giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1.1. Thu hút vốn đầu tư phát triển thương mại
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách sẽ chủ yếu ưu tiên đối với xây dựng cơ sở hạ tầng cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu như các chợ đầu mối, chợ hạng 1, trung tâm hội chợ triển lãm (như giải phóng, san lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ..,).
- Nguồn vốn ngân sách địa phương sẽ chủ yếu ưu tiên đầu tư vào những khu vực không có khả năng sinh lời như chợ dân sinh ở vùng sâu, vùng xa.
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp.
- Nguồn vốn nước ngoài, bao gồm vốn FDI và vốn ODA.
- Kết hợp vốn nhà nước và vốn xã hội hóa, tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương, thông qua các hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết giữa các tổ chức kinh tế; đa dạng các hình thức sở hữu để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác để phát triển hạ tầng thương mại.
5.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
- Thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn Tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
5.1.3. Đẩy mạnh thông tin và xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và du lịch.
- Tăng cường công tác khai thác và cung cấp thông tin về thị trường. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hiện đại phục vụ công tác thông tin thương mại. Đẩy mạnh liên kết giữa thị trường Tỉnh với các thị trường ngoài nước.
5.1.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào hoạt động thương mại, nhất là trong các lĩnh vực như thương mại điện tử, quản lý chuỗi cung ứng...
- Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong hoạt động đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh
5.1.5. Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
- Đào tạo nguồn nhân lực thương mại điện tử. Phát triển hạ tầng cho thương mại điện tử
- Hoàn thiện môi trường pháp lý để thương mại điện tử phát triển lành mạnh thông qua việc ban hành và thực thi các đạo luật và văn kiện dưới luật điều chỉnh các hoạt động thương mại, thích ứng với pháp lý và tập quán quốc tế về giao dịch thương mại điện tử.
- Có cơ chế giám sát trực tuyến hoạt động trên môi trường mạng, cũng như quy định đủ mạnh về xử phạt những hành vi vi phạm trong thương mại điện tử để răn đe, tạo ra sự tuân thủ nghiêm pháp luật về thương mại điện tử. Xử lý tốt tranh chấp giúp người tiêu dùng tin tưởng vào việc mua sắm trực tuyến và thanh toán điện tử.
5.2. Chính sách phát triển thương mại
- Chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu
- Chính sách khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển tổng thể thương mại tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ, khai thác tối đa lợi thế so sánh là cầu nối giữa khu vực Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, với các tuyến đường quốc lộ quan trọng chạy qua.
- Phát triển thương mại phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và định hướng, chiến lược phát triển thương mại của cả nước. Phát triển thương mại theo chiều rộng, kết hợp với chú trọng phát triển theo chiều sâu. Phát triển thị trường theo hướng gắn với thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Chủ động hội nhập với thị trường thế giới theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ hợp tác kinh tế thương mại.
- Phát triển thương mại theo cơ chế thị trường, trên cơ sở tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, chống các hành vi gian lận thương mại, nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đặc biệt là bảo vệ môi trường.
- Phát triển thương mại theo hướng hiện đại kết hợp với phát huy loại hình thương mại truyền thống; chú trọng xã hội hóa đầu tư phát triển thương mại.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của nhà nước. Đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất, đời sống, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt.
- Đẩy mạnh xuất khẩu của tỉnh với tốc độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tạo sự gắn bó hữu cơ giữa thị trường xuất khẩu với thị trường trong Tỉnh, trong vùng, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội cân đối, ổn định và bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị gia tăng thương mại (giá so sánh năm 2010) năm 2020 đạt 1.250 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.770 tỷ đồng; năm 2030 đạt 2.541 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng thương mại giai đoạn 2018 - 2020 đạt bình quân 6,9%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,2%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,5%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội và doanh thu dịch vụ (giá thực tế) năm 2020 đạt khoảng 37.105 tỷ đồng; năm 2025 đạt 84.887 tỷ đồng; năm 2030 đạt 170.738 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội giai đoạn 2018 - 2020 đạt 19%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 18%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu nhập hàng hóa đến năm 2020 đạt 1.606 triệu USD gấp 3,5 lần kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2015.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 đạt 809 triệu USD; năm 2025 đạt 2.014 triệu USD; năm 2030 đạt 4.050 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2018 - 2020 đạt 24,5%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 20%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15%/năm.
- Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2020 đạt 797 triệu USD; năm 2025 đạt 1.710 triệu USD; năm 2030 đạt 3.082 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2018 - 2020 đạt 25,5%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16,5%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt 12,5%/năm.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Theo loại hình kết cấu hạ tầng thương mại
3.1.1. Hệ thống chợ
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có có 107 chợ. Trong đó: Giữ nguyên 61 chợ; Cải tạo 13 chợ; Xóa bỏ 03 chợ; Di chuyển xây mới 05 chợ; Xây mới trên nền chợ cũ 13 chợ; Phát triển thêm 15 chợ.
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 120 chợ. Trong đó: Giữ nguyên 77 chợ trong giai đoạn 2018 - 2020; Cải tạo 16 chợ; Xóa bỏ 01 chợ; Di chuyển xây mới 08 chợ; xây mới trên nền chợ cũ 05 chợ; Phát triển thêm 14 chợ.
- Đến năm 2030, trên địa bàn Tỉnh có có 132 chợ. Trong đó: Giữ nguyên 116 chợ giai đoạn 2021 - 2025; Cải tạo 04 chợ; Phát triển thêm 12 chợ.
3.1.2. Cửa hàng kinh doanh khí hóa lỏng (LPG)
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 242 cửa hàng. Trong đó: Giữ nguyên 184 cửa hàng hiện có; Phát triển thêm 58 cửa hàng.
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 443 cửa hàng. Trong đó: Giữ nguyên 242 cửa hàng giai đoạn trước; Phát triển thêm 202 cửa hàng.
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 704 cửa hàng. Trong đó: Giữ nguyên 443 cửa hàng giai đoạn trước; Phát triển thêm 260 cửa hàng.
3.1.3. Trung tâm thương mại
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 05 TTTM. Trong đó: Giữ nguyên 02 TTTM hiện có; Phát triển thêm 03 TTTM;
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 05 TTTM (giữ nguyên 05 TTTM giai đoạn trước);
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 07 TTTM. Trong đó: Giữ nguyên 05 TTTM giai đoạn trước; Phát triển thêm 02 TTTM.
3.1.4. Siêu thị
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 15 siêu thị. Trong đó: Giữ nguyên 04 siêu thị hiện có; Phát triển thêm 11 siêu thị;
- Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 34 siêu thị. Trong đó: Giữ nguyên 15 siêu thị giai đoạn trước; Phát triển thêm 19 siêu thị;
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 40 siêu thị. Trong đó: Giữ nguyên 34 siêu thị giai đoạn trước; Phát triển thêm 06 siêu thị.
3.1.5. Trung tâm hội chợ triển lãm và trung tâm logistics và kho hàng hóa
- Trong giai đoạn quy hoạch từ nay đến năm 2025, trên địa bàn Tỉnh tiếp tục đầu tư xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Hòa Bình, với quy mô khoảng 10 ha (dự án đã khởi công xây dựng giai đoạn 1).
- Đến 2025, xây dựng 1 trung tâm logistics, quy mô khoảng 10 ha trên địa bàn huyện Lương Sơn.
3.2. Quy hoạch theo không gian hành chính
(Theo phụ lục 01 đính kèm)
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư của ngành thương mại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 - 2020 tại phụ lục 02 đính kèm.
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho hệ thống kết cấu hạ tầng ngành thương mại tỉnh Hòa Bình đến năm 2030 ước khoảng 2.308 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2018 - 2020 khoảng 1.018 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 826 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 464 tỷ đồng.
5. Giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1.1. Thu hút vốn đầu tư phát triển thương mại
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách sẽ chủ yếu ưu tiên đối với xây dựng cơ sở hạ tầng cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu như các chợ đầu mối, chợ hạng 1, trung tâm hội chợ triển lãm (như giải phóng, san lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ..,).
- Nguồn vốn ngân sách địa phương sẽ chủ yếu ưu tiên đầu tư vào những khu vực không có khả năng sinh lời như chợ dân sinh ở vùng sâu, vùng xa.
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp.
- Nguồn vốn nước ngoài, bao gồm vốn FDI và vốn ODA.
- Kết hợp vốn nhà nước và vốn xã hội hóa, tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương, thông qua các hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết giữa các tổ chức kinh tế; đa dạng các hình thức sở hữu để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác để phát triển hạ tầng thương mại.
5.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
- Thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn Tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
5.1.3. Đẩy mạnh thông tin và xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và du lịch.
- Tăng cường công tác khai thác và cung cấp thông tin về thị trường. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hiện đại phục vụ công tác thông tin thương mại. Đẩy mạnh liên kết giữa thị trường Tỉnh với các thị trường ngoài nước.
5.1.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào hoạt động thương mại, nhất là trong các lĩnh vực như thương mại điện tử, quản lý chuỗi cung ứng...
- Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong hoạt động đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh
5.1.5. Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
- Đào tạo nguồn nhân lực thương mại điện tử. Phát triển hạ tầng cho thương mại điện tử
- Hoàn thiện môi trường pháp lý để thương mại điện tử phát triển lành mạnh thông qua việc ban hành và thực thi các đạo luật và văn kiện dưới luật điều chỉnh các hoạt động thương mại, thích ứng với pháp lý và tập quán quốc tế về giao dịch thương mại điện tử.
- Có cơ chế giám sát trực tuyến hoạt động trên môi trường mạng, cũng như quy định đủ mạnh về xử phạt những hành vi vi phạm trong thương mại điện tử để răn đe, tạo ra sự tuân thủ nghiêm pháp luật về thương mại điện tử. Xử lý tốt tranh chấp giúp người tiêu dùng tin tưởng vào việc mua sắm trực tuyến và thanh toán điện tử.
5.2. Chính sách phát triển thương mại
- Chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu
- Chính sách khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh