Document: Điểm m Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm m Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
...
m) Cảng biển Kiên Giang: Bao gồm khu bến Hòn Chông, Bãi Nò, Bình Trị, Rạch Giá, Phú Quốc và các đảo khu vực biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 4,5 đến 4,75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 8,75 đến 12,7 triệu tấn/năm (không kể đến hàng hóa qua cảng chuyên dùng Mũi Đất Đỏ). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Hòn Chông: Phục hồi, phát triển bến cảng tổng hợp hiện hữu, giai đoạn đến năm 2020 tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,45 đến 0,6 triệu tấn/năm. Sau năm 2020 nghiên cứu quy hoạch bến cảng tiếp nhận các tàu trên 5.000 đến 15.000 tấn, năng lực thông qua giai đoạn 2030 khoảng 0,7 đến 0,9 triệu tấn/năm và 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm, phát triển có điều kiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại khu vực và khả năng tài chính của Nhà đầu tư cho nạo vét cơ bản và duy tu luồng tàu.
- Xây dựng mới khu bến Bãi Nò - Hà Tiên gồm các bến hàng hóa, hành khách phục vụ khu kinh tế cửa khẩu, tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm, 200 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 300 đến 350 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến chuyên dùng Bình Trị - Kiên Lương: Gồm bến xi măng, clinke Bình Trị, bến của khu công nghiệp, bến chuyên dùng sản phẩm dầu, tiếp nhận tàu chuyên dùng đến 10.000 tấn.
- Khu bến Rạch Giá: Nghiên cứu từng bước phát triển mở rộng bến tàu khách Rạch Giá hiện có thành khu bến khách đa năng kết hợp khách, hàng, phương tiện xe máy, đảm nhận vai trò đầu mối giao lưu với Phú Quốc, các đảo và địa phương ven biển thuộc Kiên Giang. Tiếp nhận được tàu chở khách ven biển cỡ lớn và phà biển. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 90 đến 150 nghìn lượt khách/năm và năm 2030 khoảng 450 đến 600 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến Phú Quốc:
+ Bến cảng An Thới tiếp nhận tàu 3.000 tấn tại bến cứng, 30.000 tấn tại bến phao. Duy trì khai thác 02 bến phao cho tàu đến 30.000 tấn hiện có. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm, 420 đến 450 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 190 đến 250 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Vịnh Đầm: Xây mới với chức năng là đầu mối tiếp nhận hàng, khách giao lưu giữa đất liền với đảo; tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,15 đến 0,2 triệu tấn hàng hóa/năm, 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm và khoảng 700 đến 800 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Dương Đông: Là bến cảng đa năng, đầu mối tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế loại lớn đến 225.000 GT (sức chở từ 5.000 đến 6.000 khách) kết hợp làm hàng xuất nhập khẩu cho tàu tổng hợp 15.000 đến 30.000 tấn.
+ Bến cảng Mũi Đất Đỏ: Từng bước xây dựng thành cảng căn cứ dịch vụ khai thác dầu khí và kho xăng dầu ngoại quan (sức chứa 100.000 m3), tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 đến 80.000 tấn.
+ Bến cảng Bãi Vòng: Nâng cấp, phát triển tại vị trí hiện nay, mở rộng khu đất hậu cảng, xây dựng thêm cầu bến cho tàu cao tốc, phà biển... và tàu hàng đến 3.000 tấn.
+ Bến cảng Đá Chồng: Nghiên cứu từng bước xây dựng mới thành đầu mối tiếp nhận hàng, khách từ bờ ra đảo, tiếp nhận tàu trọng tải 1.000 đến 2.000 tấn.
- Bến cảng tại đảo Nam Du - Kiên Giang: Là khu bến tiềm năng làm hàng tổng hợp và chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 30.000 đến 100.000 tấn. Đây là bến cảng hình thành có điều kiện, phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực và nhu cầu, năng lực nhà đầu tư.
(Chi tiết về dự báo lượng hàng thông qua cảng; quy mô, chức năng, công suất từng bến cảng trong nhóm tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này).
Quy hoạch di dời
Sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh.

Content:
Cảng biển Kiên Giang: Bao gồm khu bến Hòn Chông, Bãi Nò, Bình Trị, Rạch Giá, Phú Quốc và các đảo khu vực biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 4,5 đến 4,75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 8,75 đến 12,7 triệu tấn/năm (không kể đến hàng hóa qua cảng chuyên dùng Mũi Đất Đỏ). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Hòn Chông: Phục hồi, phát triển bến cảng tổng hợp hiện hữu, giai đoạn đến năm 2020 tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,45 đến 0,6 triệu tấn/năm. Sau năm 2020 nghiên cứu quy hoạch bến cảng tiếp nhận các tàu trên 5.000 đến 15.000 tấn, năng lực thông qua giai đoạn 2030 khoảng 0,7 đến 0,9 triệu tấn/năm và 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm, phát triển có điều kiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại khu vực và khả năng tài chính của Nhà đầu tư cho nạo vét cơ bản và duy tu luồng tàu.
- Xây dựng mới khu bến Bãi Nò - Hà Tiên gồm các bến hàng hóa, hành khách phục vụ khu kinh tế cửa khẩu, tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm, 200 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 300 đến 350 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến chuyên dùng Bình Trị - Kiên Lương: Gồm bến xi măng, clinke Bình Trị, bến của khu công nghiệp, bến chuyên dùng sản phẩm dầu, tiếp nhận tàu chuyên dùng đến 10.000 tấn.
- Khu bến Rạch Giá: Nghiên cứu từng bước phát triển mở rộng bến tàu khách Rạch Giá hiện có thành khu bến khách đa năng kết hợp khách, hàng, phương tiện xe máy, đảm nhận vai trò đầu mối giao lưu với Phú Quốc, các đảo và địa phương ven biển thuộc Kiên Giang. Tiếp nhận được tàu chở khách ven biển cỡ lớn và phà biển. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 90 đến 150 nghìn lượt khách/năm và năm 2030 khoảng 450 đến 600 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến Phú Quốc:
+ Bến cảng An Thới tiếp nhận tàu 3.000 tấn tại bến cứng, 30.000 tấn tại bến phao. Duy trì khai thác 02 bến phao cho tàu đến 30.000 tấn hiện có. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm, 420 đến 450 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 190 đến 250 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Vịnh Đầm: Xây mới với chức năng là đầu mối tiếp nhận hàng, khách giao lưu giữa đất liền với đảo; tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,15 đến 0,2 triệu tấn hàng hóa/năm, 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm và khoảng 700 đến 800 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Dương Đông: Là bến cảng đa năng, đầu mối tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế loại lớn đến 225.000 GT (sức chở từ 5.000 đến 6.000 khách) kết hợp làm hàng xuất nhập khẩu cho tàu tổng hợp 15.000 đến 30.000 tấn.
+ Bến cảng Mũi Đất Đỏ: Từng bước xây dựng thành cảng căn cứ dịch vụ khai thác dầu khí và kho xăng dầu ngoại quan (sức chứa 100.000 m3), tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 đến 80.000 tấn.
+ Bến cảng Bãi Vòng: Nâng cấp, phát triển tại vị trí hiện nay, mở rộng khu đất hậu cảng, xây dựng thêm cầu bến cho tàu cao tốc, phà biển... và tàu hàng đến 3.000 tấn.
+ Bến cảng Đá Chồng: Nghiên cứu từng bước xây dựng mới thành đầu mối tiếp nhận hàng, khách từ bờ ra đảo, tiếp nhận tàu trọng tải 1.000 đến 2.000 tấn.
- Bến cảng tại đảo Nam Du - Kiên Giang: Là khu bến tiềm năng làm hàng tổng hợp và chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 30.000 đến 100.000 tấn. Đây là bến cảng hình thành có điều kiện, phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực và nhu cầu, năng lực nhà đầu tư.
(Chi tiết về dự báo lượng hàng thông qua cảng; quy mô, chức năng, công suất từng bến cảng trong nhóm tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này).
Quy hoạch di dời
Sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh.