Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3305/QĐ-UBND 2008 kế hoạch thực hiện phòng chống giảm nhẹ thiên tai Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3305/QĐ-UBND 2008 kế hoạch thực hiện phòng chống giảm nhẹ thiên tai Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Chủ động phương án PCLB & TKCN; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai bão lũ; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ PCLB&TKCN trên địa bàn.
- Triển khai các qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng, qui hoạch phòng chống lũ và đê điều... đảm bảo phù hợp với qui hoạch phát triển KTXH của tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tránh nhiệm của cán bộ, nhân viên, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân, tránh tư tưởng chủ quan coi nhẹ công tác PCLB&TKCN; lồng ghép các nội dung PCLB&GNTT vào các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội của các ban, ngành và địa phương.
- Đảm bảo 100% cán bộ chính quyền địa phương các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; trên 80% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.
- Chỉ đạo phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tìm kiếm cứu nạn để chủ động ứng phó khi có tình huống cấp bách xảy ra; bảo đảm việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực phục vụ tìm kiếm cứu nạn theo nội dung Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006.
- Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều; nâng cao mức chống lũ của hệ thống đê sông; hoàn thành củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển có tính đến mực nước biển dâng cao do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu để bảo vệ dân cư, phát triển kinh tế biển, bảo đảm an ninh, quốc phòng và vùng ven biển.
- Bảo đảm an toàn cho các hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa nước quan trọng cấp quốc gia như hồ Cửa Đạt, Yên Mỹ, sông Mực..., các hồ chứa có khu dân cư đông đúc hoặc cơ sở chính trị, kinh tế, văn hóa, công trình quốc phòng, an ninh quan trọng ở hạ du.
- Hoàn thành 100% việc xây dựng các khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc nghề cá; 100% tàu, thuyền đánh bắt xa bờ có đủ thiết bị thông tin liên lạc.
- Hoàn thành việc di dời, sắp xếp và ổn định đời sống của nhân dân vùng ven sông, suối, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất đến nơi an toàn.
- Phối hợp với Bộ GTVT đảm bảo an toàn cho các tuyến đường Quốc lộ 1A, đường HCM, đường sắt Bắc Nam và củng cố, nâng cấp các Quốc lộ 45, 217... và các đường tỉnh lộ, giao thông nông thôn đảm bảo đến năm 2020 có 100% xã có đường ô tô về tận thôn, xã.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản qui phạm pháp luật và cơ chế chính sách trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Rà soát hệ thống văn bản đã có; nghiên cứu xây dựng mới các cơ chế, chính sách, văn bản luật trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai trên cơ sở Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão và các chỉ thị, hướng dẫn của Trung ương, bảo đảm phù hợp với thực tiễn của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cứu trợ thiên tai cho những vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, lũ lụt.
- Hoàn thiện các văn bản quy định về chính sách cho những người trực tiếp làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy chỉ huy phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai ở các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp của các Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị.
- Chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Nâng cấp các trụ sở làm việc đồng thời đầu tư trang thiết bị và công nghệ bảo đảm điều kiện làm việc cho các cơ quan đảm trách nhiệm vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở các cấp.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Chủ động phương án PCLB & TKCN; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai bão lũ; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ PCLB&TKCN trên địa bàn.
- Triển khai các qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng, qui hoạch phòng chống lũ và đê điều... đảm bảo phù hợp với qui hoạch phát triển KTXH của tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tránh nhiệm của cán bộ, nhân viên, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân, tránh tư tưởng chủ quan coi nhẹ công tác PCLB&TKCN; lồng ghép các nội dung PCLB&GNTT vào các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội của các ban, ngành và địa phương.
- Đảm bảo 100% cán bộ chính quyền địa phương các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; trên 80% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.
- Chỉ đạo phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tìm kiếm cứu nạn để chủ động ứng phó khi có tình huống cấp bách xảy ra; bảo đảm việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực phục vụ tìm kiếm cứu nạn theo nội dung Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006.
- Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều; nâng cao mức chống lũ của hệ thống đê sông; hoàn thành củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển có tính đến mực nước biển dâng cao do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu để bảo vệ dân cư, phát triển kinh tế biển, bảo đảm an ninh, quốc phòng và vùng ven biển.
- Bảo đảm an toàn cho các hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa nước quan trọng cấp quốc gia như hồ Cửa Đạt, Yên Mỹ, sông Mực..., các hồ chứa có khu dân cư đông đúc hoặc cơ sở chính trị, kinh tế, văn hóa, công trình quốc phòng, an ninh quan trọng ở hạ du.
- Hoàn thành 100% việc xây dựng các khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc nghề cá; 100% tàu, thuyền đánh bắt xa bờ có đủ thiết bị thông tin liên lạc.
- Hoàn thành việc di dời, sắp xếp và ổn định đời sống của nhân dân vùng ven sông, suối, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất đến nơi an toàn.
- Phối hợp với Bộ GTVT đảm bảo an toàn cho các tuyến đường Quốc lộ 1A, đường HCM, đường sắt Bắc Nam và củng cố, nâng cấp các Quốc lộ 45, 217... và các đường tỉnh lộ, giao thông nông thôn đảm bảo đến năm 2020 có 100% xã có đường ô tô về tận thôn, xã.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản qui phạm pháp luật và cơ chế chính sách trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Rà soát hệ thống văn bản đã có; nghiên cứu xây dựng mới các cơ chế, chính sách, văn bản luật trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai trên cơ sở Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão và các chỉ thị, hướng dẫn của Trung ương, bảo đảm phù hợp với thực tiễn của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cứu trợ thiên tai cho những vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, lũ lụt.
- Hoàn thiện các văn bản quy định về chính sách cho những người trực tiếp làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
Hoàn thiện hệ thống tổ chức
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy chỉ huy phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai ở các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp của các Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị.
- Chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Nâng cấp các trụ sở làm việc đồng thời đầu tư trang thiết bị và công nghệ bảo đảm điều kiện làm việc cho các cơ quan đảm trách nhiệm vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở các cấp.