Document: Điều 4 Quyết định 2456/QĐ-UBND 2020 thành lập Văn phòng Ủy ban tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/08/2020", "sign_number": "2456/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/08/2020", "sign_number": "2456/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/08/2020", "sign_number": "2456/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/08/2020", "sign_number": "2456/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/08/2020", "sign_number": "2456/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 2456/QĐ-UBND 2020 thành lập Văn phòng Ủy ban tỉnh Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Các đơn vị trực thuộc: 13 đơn vị, gồm: 10 phòng, 01 Ban, 02 Trung tâm:
a) Các phòng, ban, trung tâm:
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Công thương - Xây dựng - Giao thông;
- Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Phòng Công báo - Tin học;
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Ban Tiếp công dân;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
b) Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Hội nghị tỉnh.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc: Biên chế công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nằm trong tổng biên chế công chức, lao động hợp đồng và số lượng người làm việc của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị.

Content:
Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Các đơn vị trực thuộc: 13 đơn vị, gồm: 10 phòng, 01 Ban, 02 Trung tâm:
a) Các phòng, ban, trung tâm:
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Công thương - Xây dựng - Giao thông;
- Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Phòng Công báo - Tin học;
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Ban Tiếp công dân;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
b) Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Hội nghị tỉnh.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc: Biên chế công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nằm trong tổng biên chế công chức, lao động hợp đồng và số lượng người làm việc của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị.