Document: Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND.HC mức chi dạy nghề lao động nông thôn người tàn tật

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/03/2009", "sign_number": "341/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/03/2009", "sign_number": "341/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/03/2009", "sign_number": "341/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/03/2009", "sign_number": "341/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/03/2009", "sign_number": "341/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND.HC mức chi dạy nghề lao động nông thôn người tàn tật có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn, người tàn tật và người nghèo, cụ thể như sau:
1. Đối với dạy nghề cho lao động nông thôn:
- Định mức chi cho từng ngành nghề là 300.000 đồng/học viên/tháng.
- Hỗ trợ tiền ăn là 5.000 đồng/học viên/ngày chi hỗ trợ cho đối tượng:
+ Thương bệnh binh (kể cả vợ hoặc chồng, con).
+ Thân nhân của liệt sĩ như cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con.
+ Người có công cách mạng được hưởng huân, huy chương.
+ Người nghèo có sổ hộ nghèo còn hạn sử dụng, học nghề dưới 3 tháng.
+ Bộ đội phục viên xuất ngũ.
2. Đối với dạy nghề cho người tàn tật:
- Định mức chi cho từng ngành nghề là 300.000 đồng/học viên/tháng.
- Hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho học viên là 240.000 đồng/học viên/tháng.
3. Đối với dạy nghề cho người nghèo:
- Định mức chi cho từng ngành nghề là 300.000 đồng/học viên/tháng.
- Hỗ trợ tiền ăn học viên: 10.000 đồng/học viên/ngày.
- Hỗ trợ tiền đi lại cho học viên học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên: 200.000 đồng/học viên/khóa học.
4. Chi phí quản lý lớp học được tính trích là 6% trong định mức chi phí đào tạo đối với lớp đào tạo dạy nghề nông thôn, dạy nghề người tàn tật và 5% đối với đào tạo dạy nghề người nghèo.
5. Nguồn kinh phí thanh toán cho các nội dung nêu trên được sử dụng từ nguồn Chương trình mục tiêu Quốc gia và nguồn kinh phí đào tạo nghề của Tỉnh được phân bổ hằng năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn, người tàn tật và người nghèo, cụ thể như sau:
1. Đối với dạy nghề cho lao động nông thôn:
- Định mức chi cho từng ngành nghề là 300.000 đồng/học viên/tháng.
- Hỗ trợ tiền ăn là 5.000 đồng/học viên/ngày chi hỗ trợ cho đối tượng:
+ Thương bệnh binh (kể cả vợ hoặc chồng, con).
+ Thân nhân của liệt sĩ như cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con.
+ Người có công cách mạng được hưởng huân, huy chương.
+ Người nghèo có sổ hộ nghèo còn hạn sử dụng, học nghề dưới 3 tháng.
+ Bộ đội phục viên xuất ngũ.
2. Đối với dạy nghề cho người tàn tật:
- Định mức chi cho từng ngành nghề là 300.000 đồng/học viên/tháng.
- Hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho học viên là 240.000 đồng/học viên/tháng.
3. Đối với dạy nghề cho người nghèo:
- Định mức chi cho từng ngành nghề là 300.000 đồng/học viên/tháng.
- Hỗ trợ tiền ăn học viên: 10.000 đồng/học viên/ngày.
- Hỗ trợ tiền đi lại cho học viên học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên: 200.000 đồng/học viên/khóa học.
4. Chi phí quản lý lớp học được tính trích là 6% trong định mức chi phí đào tạo đối với lớp đào tạo dạy nghề nông thôn, dạy nghề người tàn tật và 5% đối với đào tạo dạy nghề người nghèo.
5. Nguồn kinh phí thanh toán cho các nội dung nêu trên được sử dụng từ nguồn Chương trình mục tiêu Quốc gia và nguồn kinh phí đào tạo nghề của Tỉnh được phân bổ hằng năm.