Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 292/QĐ-UBND 2007 quy hoạch chung xây dựng Tuyên Quang 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/07/2007", "sign_number": "292/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/07/2007", "sign_number": "292/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/07/2007", "sign_number": "292/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/07/2007", "sign_number": "292/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/07/2007", "sign_number": "292/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 292/QĐ-UBND 2007 quy hoạch chung xây dựng Tuyên Quang 2010 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 (kèm theo bản đồ quy hoạch chung xây dựng), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
7.1- San nền:
- Cao độ xây dựng các khu vực cũ có cốt từ 25,5m ¸ 27,5m, cần có giải pháp chung sống với lũ (xây nhà cao tầng và dự trữ một số khu đất ở cốt từ 31,0m trở lên để tránh lũ khi cần thiết).
- Khu vực xây dựng mới: Cao độ xây dựng từ 27,5m trở lên đảm bảo theo mức nước ngập tần suất 10% (Khi hồ thuỷ điện Tuyên Quang đi vào hoạt động sẽ điều tiết nước cắt lũ cho khu vực hạ lưu). San, đắp phù hợp với cao độ khống chế, kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên, giữ lại suối, ngòi để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan cho đô thị.
- Các khu đồi cao san giật cấp hợp lý để xây dựng công trình, khi san nền và xây dựng phải khảo sát kỹ địa hình, địa chất đảm bảo kỹ thuật, đảm bảo độ dốc thoát nước chung và tạo cảnh quan cho đô thị.
7.2- Giao thông:
...
c) Giao thông công cộng:
Bố trí các điểm đầu mối giao thông chính tại:
- Khu Công nghiệp Long Bình An.
- Khu Du Lịch suối khoáng Mỹ Lâm.
- Khu liên hợp thể dục thể thao.
- Khu Trung tâm đào tạo (xã Trung Môn).
7.3- Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu đến năm 2010 thị xã vẫn sử dụng nguồn nước ngầm như hiện nay; giai đoạn 2010 - 2020 bổ sung nguồn nước mặt của sông Lô (qua xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định); giải pháp thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam; đáp ứng nhu cầu, chỉ tiêu sử dụng nước của đô thị là 41.150m3/ngày đêm.
- Công trình đầu mối: Trạm xử lý nước với công suất cung cấp hiện tại là 17.500 m3/ngày đêm, dự kiến nâng công suất để đảm bảo cung cấp giai đoạn đầu. Đến năm 2010 nhu cầu tăng lên 41.500m3/ngày đêm, dự kiến xây dựng nhà máy xử lý nước mặt công suất 24.000m3/ngày đêm tại khu đồi cao phía Bắc thị xã.
7.4- Cấp điện:
a) Nguồn điện:
- Lư­ới điện Quốc gia 220KV: Thiên Bảo - Hà Giang - Tuyên Quang - Yên Bái - Thái Nguyên thông qua trạm 220KV Tuyên Quang 2x125MVA (giai đoạn đầu 1x125MVA).
- Hiện tại nguồn điện cấp trực tiếp: L­ưới 110KV thị xã Tuyên Quang, thông qua trạm 110KV Lư­ỡng V­ượng (1x16 + 1x40)MVA; xây dựng một trạm (110KV, 1x25) MVA cấp riêng cho Khu công nghiệp Long Bình An.
b) Lư­ới điện:
Cải tạo nâng cấp lưới điện phân phối đã có, tại các khu đô thị mới và khu trung tâm đô thị, thiết kế tuyến cáp đi ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị.
7.5- Thoát nước và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước và xử lý nước thải:
- Khu vực đô thị cũ sử dụng triệt để hệ thống cống thoát chung hiện có, cải tạo hệ thống cống thoát để tách nước thải không xả trực tiếp ra nguồn nước mặt.
- Hệ thống: Chọn hệ thống thoát nước thải tách riêng.
- Lưu vực: Theo các lưu vực nhỏ bám theo hệ thống suối, ngòi và cống thoát nước khu vực.
- Hành lang chỉ giới bảo vệ bờ sông Lô đảm bảo theo quy định quản lý thuỷ giới.
- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt giới hạn B, tiêu chuẩn TCVN 5954-2005 trước khi xả ra ngoài. Tổng lượng nước thải đô thị dự kiến phải qua xử lý đến năm 2020 là 18.300 m3/ngày đêm.
- Nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt giới hạn B tiêu chuẩn TCVN 5954 - 2005 trước khi xả ra ngoài.
- Nước thải bệnh viện được xử lý cục bộ theo đúng tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị.
- Toàn thị xã có 3 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và 1 trạm xử lý nước thải công nghiệp cho khu công nghiệp Long Bình An.
b) Thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và Y tế được thu gom, xử lý riêng. Đến năm 2010 đóng cửa bãi đổ chất thải rắn tại xã Nông Tiến.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn quy mô 15ha tại khu vực phía Nam thị xã thuộc địa bàn xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn. Công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại.
7.6- Quy hoạch nghĩa trang:
- Đóng cửa các nghĩa trang nằm rải rác trong đô thị, chỉnh trang thành công viên nghĩa trang. Nghĩa trang hiện nay tại km 8, xã Trung Môn tiếp tục sử dụng đến năm 2010.
- Đầu tư xây dựng nghĩa trang mới quy mô 20 ha tại khu vực phía Bắc thị xã, thuộc địa bàn xã Thắng Quân, cách trung tâm thị xã khoảng 15 km. Sau năm 2020 đầu tư xây dựng nhà hoả táng.
7.7- Định hướng mạng lưới Thông tin - Liên lạc:
a) Hệ thống chuyển mạch:
Mở rộng dung lượng tổng đài chủ Tuyên Quang đến năm 2010 đạt mật độ 47 máy/100 dân.
b) Truyền dẫn:
Xây dựng đường trung kế giữa các tổng đài là tạo thành mạch vòng để đáp ứng được nhu cầu thông tin cao nhất, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng. Hạ ngầm các tuyến cáp treo trên đường phố để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị.
c) Mạng di động:
Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ di động trên địa bàn hiện có.

Content:
Giao thông công cộng:
Bố trí các điểm đầu mối giao thông chính tại:
- Khu Công nghiệp Long Bình An.
- Khu Du Lịch suối khoáng Mỹ Lâm.
- Khu liên hợp thể dục thể thao.
- Khu Trung tâm đào tạo (xã Trung Môn).
7.3- Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu đến năm 2010 thị xã vẫn sử dụng nguồn nước ngầm như hiện nay; giai đoạn 2010 - 2020 bổ sung nguồn nước mặt của sông Lô (qua xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định); giải pháp thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam; đáp ứng nhu cầu, chỉ tiêu sử dụng nước của đô thị là 41.150m3/ngày đêm.
- Công trình đầu mối: Trạm xử lý nước với công suất cung cấp hiện tại là 17.500 m3/ngày đêm, dự kiến nâng công suất để đảm bảo cung cấp giai đoạn đầu. Đến năm 2010 nhu cầu tăng lên 41.500m3/ngày đêm, dự kiến xây dựng nhà máy xử lý nước mặt công suất 24.000m3/ngày đêm tại khu đồi cao phía Bắc thị xã.
7.4- Cấp điện:
a) Nguồn điện:
- Lư­ới điện Quốc gia 220KV: Thiên Bảo - Hà Giang - Tuyên Quang - Yên Bái - Thái Nguyên thông qua trạm 220KV Tuyên Quang 2x125MVA (giai đoạn đầu 1x125MVA).
- Hiện tại nguồn điện cấp trực tiếp: L­ưới 110KV thị xã Tuyên Quang, thông qua trạm 110KV Lư­ỡng V­ượng (1x16 + 1x40)MVA; xây dựng một trạm (110KV, 1x25) MVA cấp riêng cho Khu công nghiệp Long Bình An.
b) Lư­ới điện:
Cải tạo nâng cấp lưới điện phân phối đã có, tại các khu đô thị mới và khu trung tâm đô thị, thiết kế tuyến cáp đi ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị.
7.5- Thoát nước và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước và xử lý nước thải:
- Khu vực đô thị cũ sử dụng triệt để hệ thống cống thoát chung hiện có, cải tạo hệ thống cống thoát để tách nước thải không xả trực tiếp ra nguồn nước mặt.
- Hệ thống: Chọn hệ thống thoát nước thải tách riêng.
- Lưu vực: Theo các lưu vực nhỏ bám theo hệ thống suối, ngòi và cống thoát nước khu vực.
- Hành lang chỉ giới bảo vệ bờ sông Lô đảm bảo theo quy định quản lý thuỷ giới.
- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt giới hạn B, tiêu chuẩn TCVN 5954-2005 trước khi xả ra ngoài. Tổng lượng nước thải đô thị dự kiến phải qua xử lý đến năm 2020 là 18.300 m3/ngày đêm.
- Nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt giới hạn B tiêu chuẩn TCVN 5954 - 2005 trước khi xả ra ngoài.
- Nước thải bệnh viện được xử lý cục bộ theo đúng tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị.
- Toàn thị xã có 3 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và 1 trạm xử lý nước thải công nghiệp cho khu công nghiệp Long Bình An.
b) Thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và Y tế được thu gom, xử lý riêng. Đến năm 2010 đóng cửa bãi đổ chất thải rắn tại xã Nông Tiến.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn quy mô 15ha tại khu vực phía Nam thị xã thuộc địa bàn xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn. Công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại.
7.6- Quy hoạch nghĩa trang:
- Đóng cửa các nghĩa trang nằm rải rác trong đô thị, chỉnh trang thành công viên nghĩa trang. Nghĩa trang hiện nay tại km 8, xã Trung Môn tiếp tục sử dụng đến năm 2010.
- Đầu tư xây dựng nghĩa trang mới quy mô 20 ha tại khu vực phía Bắc thị xã, thuộc địa bàn xã Thắng Quân, cách trung tâm thị xã khoảng 15 km. Sau năm 2020 đầu tư xây dựng nhà hoả táng.
7.7- Định hướng mạng lưới Thông tin - Liên lạc:
a) Hệ thống chuyển mạch:
Mở rộng dung lượng tổng đài chủ Tuyên Quang đến năm 2010 đạt mật độ 47 máy/100 dân.
b) Truyền dẫn:
Xây dựng đường trung kế giữa các tổng đài là tạo thành mạch vòng để đáp ứng được nhu cầu thông tin cao nhất, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng. Hạ ngầm các tuyến cáp treo trên đường phố để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị.
Mạng di động:
Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ di động trên địa bàn hiện có.