Document: Điều 15 Quyết định 58/2015/QĐ-TTg tiêu chuẩn định mức chế độ máy móc thiết bị cơ quan tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 15 Quyết định 58/2015/QĐ-TTg tiêu chuẩn định mức chế độ máy móc thiết bị cơ quan tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập có nội dung như sau:

Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1. Kiểm tra, giám sát và công khai việc thực hiện trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quyết định này.
2. Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý rà soát máy móc, thiết bị hiện có để lập kế hoạch và dự toán kinh phí trang bị, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trên cơ sở khả năng ngân sách; đảm bảo trang bị máy móc, thiết bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
3. Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo việc quản lý, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nội dung Quy chế bao gồm:
- Quy định về số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và mức kinh phí mua sắm cho từng cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc.
- Quy định về số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị và mức kinh phí mua sắm cho các phòng sử dụng chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tính chất công việc của từng phòng, bảo đảm trang bị hiệu quả, tiết kiệm.
- Quy định việc trang bị, bố trí, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý máy móc, thiết bị văn phòng.
- Quy định cụ thể việc xác định mức khoán, hạch toán và theo dõi việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của từng cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán.
- Quy định về xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị.
- Các nội dung khác có liên quan.
4. Báo cáo về Bộ Tài chính về việc ban hành định mức và quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Quyết định này.

Content:
Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1. Kiểm tra, giám sát và công khai việc thực hiện trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quyết định này.
2. Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý rà soát máy móc, thiết bị hiện có để lập kế hoạch và dự toán kinh phí trang bị, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trên cơ sở khả năng ngân sách; đảm bảo trang bị máy móc, thiết bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
3. Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo việc quản lý, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nội dung Quy chế bao gồm:
- Quy định về số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và mức kinh phí mua sắm cho từng cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc.
- Quy định về số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị và mức kinh phí mua sắm cho các phòng sử dụng chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tính chất công việc của từng phòng, bảo đảm trang bị hiệu quả, tiết kiệm.
- Quy định việc trang bị, bố trí, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý máy móc, thiết bị văn phòng.
- Quy định cụ thể việc xác định mức khoán, hạch toán và theo dõi việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của từng cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán.
- Quy định về xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị.
- Các nội dung khác có liên quan.
4. Báo cáo về Bộ Tài chính về việc ban hành định mức và quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Quyết định này.