Document: Điều 4 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND mức trợ cấp tiền mua vận chuyển nước ngọt và sạch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "20/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND mức trợ cấp tiền mua vận chuyển nước ngọt và sạch có nội dung như sau:

Điều 4. Chế độ chi trả và thời điểm tính trợ cấp
1. Chế độ trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Thời điểm chi trả trợ cấp bắt đầu từ tháng 01 của năm. Riêng năm 2011 trợ cấp 03 tháng, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 5.
2. Chế độ trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch được tính kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

Content:
Điều 4. Chế độ chi trả và thời điểm tính trợ cấp
1. Chế độ trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Thời điểm chi trả trợ cấp bắt đầu từ tháng 01 của năm. Riêng năm 2011 trợ cấp 03 tháng, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 5.
2. Chế độ trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch được tính kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.