Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lĩnh vực lâm nghiệp
4.1. Vùng nguyên liệu
a) Cây gỗ lớn (Keo lai, Keo Tai tượng)
- Đến năm 2025, diện tích trồng rừng gỗ lớn tập trung ước đạt 30.000 ha; diện tích liên kết chuỗi đạt 10.000 ha, trữ lượng ước đạt 135.000 tấn (chiếm 33,33% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng rừng là 52.000 ha, trữ lượng ước đạt 600.000 tấn; diện tích và sản lượng chuỗi liên kết đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng rừng tập trung chủ yếu tại các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Đông Triều, Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà Ba Chẽ, Vân Đồn.
b) Cây gỗ nguyên liệu
Đến năm 2025, diện tích sản xuất gỗ nhỏ bình quân 7.000 ha/năm, năng suất rừng 15 - 20 m3/ha/năm, sản lượng khai thác 350.000 - 400.000 m3/năm; Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng rừng, năng suất rừng 30 - 40 m3/ha/năm, sản lượng khai thác ước đạt từ 600.000 - 700.000 m3/năm.
c) Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn và trồng mới rừng kinh doanh gỗ lớn
- Đến năm 2025, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho ít nhất 15.000 ha rừng trồng sản xuất; đến giai đoạn 2025 - 2030 là 15.000 ha. Chuyển hóa khoảng 6.000 ha rừng Keo gỗ nhỏ tại các địa phương: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Đầm Hà, Đông Triều, Hải Hà, Hạ Long, Móng Cái và Tiên Yên;
- Tại các vùng trồng rừng tập trung, quy mô lớn có sử dụng máy móc các khâu làm đất đạt 70%, trồng cây đạt 50%, phòng trừ sâu bệnh và phòng chống cháy rừng đạt 100%, thu hoạch, vận chuyển đạt 100%.
d) Cây lâm sản ngoài gỗ (thông nhựa, hồi, quế, sở)
- Cây hồi: Đến năm 2025, phát triển cây hồi tập trung tại 2 huyện Bình Liêu và huyện Hải Hà với tổng diện tích 8.800 ha, sản lượng 140.800 tấn hồi tươi. Năm 2030, phát triển diện tích trồng cây hồi lên 7.000 ha. Chuỗi liên kết hồi năm 2025 đạt 1.500 ha, sản lượng 24.000 tấn hồi tươi (đạt 17% về diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, chuỗi liên kết đạt 100% diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung.
- Cây quế: Đến năm 2025, định hướng 2030 diện tích quế hữu cơ tỉnh Quảng Ninh dự kiến là 4.350 ha; sản lượng năm 2025 dự kiến 2.175 tấn quế khô. Năm 2030, dự kiến sản lượng đạt 3.100 tấn quế khô. Chuỗi liên kết quế năm 2025 đạt 500 ha, sản lượng 200 tấn quế khô (đạt 11,5% về diện tích và 9,0% về sản lượng vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, chuỗi liên kết quế đạt 100% diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung.
- Cây sở: Đến năm 2025, phát triển cây sở với diện tích 1.700 ha, sản lượng 187.000 tấn hạt sở; Năm 2030, sản lượng hạt sở đạt 221.000 tấn. Chuỗi liên kết sở năm 2025 đạt 300 ha, sản lượng 33.000 tấn hạt sở (đạt 17,6% về diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, chuỗi liên kết đạt 100% diện tích và sản lượng sở vùng sản xuất tập trung.
- Cây thông nhựa: Duy trì ổn định và khai thác hiệu quả 19.975 ha rừng thông nhựa hiện có. Phát triển thông nhựa tập trung tại thành phố Móng Cái, thành phố Uông Bí (4.190 ha), thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên, huyện Ba Chẽ, huyện Vân Đồn. Chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ thông nhựa đến năm 2025 khai thác, tiêu thụ thông nhựa đạt từ 2.500 - 3.000 tấn/năm. Giai đoạn 2025-2030, sản lượng khai thác, chế biến, tiêu thụ thông nhựa đạt từ 3.000 - 3.500 tấn/năm.
e) Cây dược liệu (ba kích, dược liệu khác...)
- Dược liệu toàn tỉnh: Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phát triển diện tích dược liệu với diện tích 5.760 ha, tập trung chủ yếu tại các địa phương: Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Vân Đồn, Hạ Long, Móng Cái, Đông Triều, Cẩm Phả;
- Cây ba kích: Đến năm 2025, định hướng 2030 diện tích trồng ba kích là 1.170 ha; đến năm 2025 sản lượng ba kích khô đạt 500 tấn; liên kết chuỗi chiếm 42,7% diện tích và sản lượng vùng ba kích tập trung. Đến năm 2030, sản lượng ba kích khô đạt 1.500 tấn, liên kết chuỗi đạt 100% diện tích và sản lượng.
- Cây trà hoa vàng: Diện tích vùng trà hoa vàng tập trung đến năm 2025, định hướng 2030 là 1.000 ha, sản lượng năm 2025 là 60 tấn hoa khô; Đến năm 2030, sản lượng trà hoa vàng là 80 tấn hoa khô, được trồng chủ yếu tại huyện Ba Chẽ, thành phố Hạ Long. Đến năm 2025, diện tích trà hoa vàng liên kết chuỗi là 500 ha, sản lượng 30 tấn khô (chiếm 50% diện tích và sản lượng). Đến năm 2030, liên kết chuỗi đạt 100% diện tích và sản lượng trà hoa vàng.
4.2. Nâng cao năng lực chế biến sản phẩm
- Thực hiện chuyển đổi các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn theo hướng giảm số lượng các cơ sở chế biến thô, tăng dần các cơ sở chế biến sâu. Đến năm 2025 giảm từ 531 cơ sở xuống còn dưới 250 cơ sở trong đó tập trung giảm các cơ sở chế biến dăm gỗ, cơ sở chế biến than hầm, than hoa, các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, đồ mộc, gỗ xẻ không phù hợp với quy hoạch, không thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai, môi trường… tăng các cơ sở chế biến chuyên sâu như cơ sở chế biến ván ghép thanh, chế biến tổng hợp... đến năm 2030 không còn các cơ sở dăm gỗ hoạt động trên địa bàn tỉnh;
- Đến năm 2025 phát triển thu hút đầu tư xây dựng 25 cơ sở chế biến sâu, hiện đại trên địa bàn tỉnh; tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm chế sâu cho xuất khẩu chiếm trên 40% và tiêu thụ nội địa 60%. Đến 2030, tiếp tục nâng cao chất lượng, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chế biến, hạn chế xuất khẩu thô, tăng giá trị sản phẩm và xuất khẩu 60% tổng số mặt hàng đồ gỗ.
4.3. Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm hữu cơ/Organic, nâng cao giá trị kinh tế, tạo sự khác biệt cho một số sản phẩm mà tỉnh có lợi thế như: Trà hoa vàng, quế, hồi, sở, dược liệu (ba kích)...;
- Quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến trong sản xuất, sơ chế, chế biến gỗ. Quản lý, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm lâm sản; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, tiêu chuẩn tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, GMP, HACCP, ISO...) trong sản xuất, chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Thị trường xuất khẩu: Duy trì thị trường có giá trị xuất khẩu cao như: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Hàn Quốc. Đồng thời, mở rộng thị phần tại một số thị trường tiềm năng tại các khu vực Nam Mỹ, Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ2.
- Thị trường trong nước: Tổ chức các hội chợ ngành gỗ, gỗ nội thất, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, học hỏi, trao đổi, ký kết hợp đồng, tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm; tìm thêm thị hiếu khách hàng tập trung tiêu thụ tại các thị trường lớn như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh...
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Năm 2022: Tổ chức thông tin tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.
2. Giai đoạn năm 2022 - 2025
2.1. Thiết lập các chuỗi các sản phẩm: (Sơ đồ phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
- Giai đoạn năm 2022 - 2025, thiết lập liên kết các chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh và một số sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh tại vùng sản xuất tập trung; xây dựng liên kết 16 chuỗi sản phẩm nông lâm thủy sản cụ thể như sau:
(1) Chuỗi tôm thẻ chân trắng: Nuôi → Sơ chế, chế biến → Bảo quản → Kinh doanh;
(2) Chuỗi nhuyễn thể (chủ yếu hàu): Nuôi → Sơ chế → Bảo quản → Chế biến → Kinh doanh;
(3) Chuỗi liên kết cá biển (chủ yếu cá song): Nuôi → Sơ chế → Chế biến → Kinh doanh;
(4) Chuỗi chả mực: Đánh bắt → Thu mua → Chế biến → Kinh doanh;
(5) Chuỗi gà Tiên Yên: Chăn nuôi → Giết mổ → Kinh doanh;
(6) Chuỗi chăn nuôi bò: Chăn nuôi → Giết mổ → Kinh doanh;
(7) Chuỗi lợn Móng Cái: Chăn nuôi → Giết mổ → Kinh doanh;
(8) Chuỗi Ba Kích: Trồng → Sơ chế → Chế biến → Kinh doanh;
(9) Chuỗi trà hoa vàng: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(10) Chuỗi liên kết lúa nếp cái Hoa Vàng; lúa gạo chất lượng cao: Trồng lúa → Xay xát → Kinh doanh;
(11) Chuỗi rau: Trồng rau → Sơ chế → Kinh doanh;
(12) Chuỗi quả (Na, vải chín sớm, vải thiều, ổi, cam,...): Trồng → Sơ chế → Kinh doanh;
(13) Chuỗi miến dong: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(14) Chuỗi chè: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(15) Chuỗi gỗ: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(16) Chuỗi lâm sản ngoài gỗ (sở, hồi, quế, nhựa thông): Trồng → Chế biến → Kinh doanh.
2.2. Hỗ trợ các đơn vị, chủ thể tham gia liên kết chuỗi một số nội dung
- Khảo sát, đánh giá, lựa chọn các đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia thực hiện mô hình liên kết chuỗi;
- Tổ chức dồn điền, đổi thửa, hỗ trợ đào tạo nghề nông thôn; hỗ trợ hạ tầng dùng chung, giống, vật tư phát triển sản xuất; đầu tư máy móc trang thiết bị, xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà lưới, nhà xưởng, bến bãi, máy móc, thiết bị; tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, lãi suất... theo chính sách hiện hành của tỉnh và Trung ương;
- Xây dựng nhãn hiệu sản phẩm liên kết chuỗi đã được kiểm soát dán trên sản phẩm (bao gồm cả mã QR-code); Học tập kinh nghiệm xây dựng, mô hình sản xuất, kinh doanh liên kết chuỗi tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Giai đoạn năm 2026 - 2030
3.1. Tiếp tục triển khai nhân rộng và thực hiện 100% quy mô diện tích các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh tại các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung của tỉnh.
3.2. Chỉ tiêu đề án phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp đào tạo, tuyên truyền, truyền thông
- Khảo sát, xác định nhu cầu, đối tượng đào tạo, tập huấn từ đó có định hướng đúng về hình thức, nội dung, phương pháp và số lượng người cho phù hợp, sát với với trình độ nhận thức, đối tượng, tập quán... để tuyên truyền phát triển chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh và các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, ngoại ngữ và kỹ năng thương mại quốc tế cho đội ngũ cán bộ làm công tác lĩnh vực chế biến và phát triển thị trường nông sản; nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu vận hành công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại; đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế;
- Tuyên truyền, truyền thông các chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của Trung ương, của tỉnh; các mô hình cách làm hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp tới các chủ thể tham gia chuỗi liên kết; lợi ích phát triển liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh; xây dựng các sản phẩm truyền thông với phương pháp thông điệp, cách tiếp cận phù hợp các nhóm đối tượng, vùng sinh thái.
2. công tác quy hoạch, bố trí đất đai, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất tập trung sản phẩm nông nghiệp chủ lực tham gia chuỗi
- Rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Khi quy hoạch các khu, cụm công nghiệp phải ưu tiên bố trí quỹ đất cho nhà máy chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu tại địa phương;
- Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng đất đai đối với từng loại cây trồng, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng giai đoạn tiếp theo cho phù hợp. Bố trí đủ quỹ đất phát triển các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, sản phẩm nông nghiệp chủ lực; xây dựng, cấp mã vùng trồng; dồn điền đổi thửa, chuyển đổi đất lúa, đất rừng để phát triển vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp chủ lực: Rau, cây ăn quả, chè, chăn nuôi, khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung...;
- Đầu tư cải tạo, xây dựng hạ tầng (thủy lợi, đường nội bộ, hệ thống điện hạ thế...) của vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, sản xuất sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh đáp ứng được yêu cầu về giao thông, tưới, tiêu chủ động, có khả năng tích hợp công nghệ hiện đại.
3. Nâng cao chất lượng hàng nông sản theo chuỗi sản phẩm
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ thông tin, cơ khí hóa, tự động hóa, công nghệ tưới tiết kiệm. Sản xuất, sử dụng giống cây trồng vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao, thích ứng biến đổi khí hậu, đề kháng mạnh với sâu bệnh hại trên cây trồng, dịch bệnh trên đàn vật nuôi; đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất an toàn, chất lượng. Mở rộng đột phá về quy mô diện tích, sản lượng sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, hữu cơ; áp dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến về công nghệ sau thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm;
- Phối hợp với các Cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tổ chức trong và ngoài nước ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, hiện đại, thân thiện với môi trường vào lĩnh vực chế biến, bảo quản và phơi sấy nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản;
- Xác định sản phẩm chủ lực có thế mạnh của từng địa phương để cơ cấu sản phẩm chế biến; lựa chọn công nghệ chế biến, bảo quản tiên tiến, hiệu quả phù hợp với sản phẩm. Gắn chế biến sản phẩm với vùng nguyên liệu và công nghệ bảo quản sản phẩm. Ưu tiên chế biến tinh, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao, theo nhu cầu thị trường tiêu thụ, nhất là đối với sản phẩm chè và thịt; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giết mổ, chế biến đa dạng hóa sản phẩm thịt lợn, gà để nâng cao giá trị gia tăng gắn với chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn.
4. Xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi, quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng
- Tiếp tục hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, định hướng nhu cầu của thị trường, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản đồng thời khai thác tốt thị trường tiêu thụ nông sản trong nước. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hóa cụ thể như: xuất khẩu chè, cao su, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm;
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO, HACCP...;
- Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh theo hướng xây dựng “thương hiệu mạnh”, đảm bảo ưu thế cạnh tranh trên thị trường. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả nhãn hiệu chứng nhận (chè Đường Hoa; na dai Đông Triều, lợn Móng Cái, gà Tiên Yên, miến dong Bình Liêu...) của tỉnh;
- Thực hiện hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Kêu gọi, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; cắt giảm mạnh các rào cản về điều kiện kinh doanh trong nông nghiệp, tạo sức hấp dẫn thu hút doanh nghiệp đầu tư;
- Đến năm 2025, nâng cấp ít nhất 01 - 02 chợ đầu mối nông sản (tại Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái...). Đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Trung tâm cung ứng xuất khẩu nông sản Châu Á Thái Bình Dương để cung ứng giao thương, xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Trung Quốc;
- Cải tiến công tác thông tin, dự báo thị trường nông sản, cung cấp thông tin, định hướng, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, kết nối tiêu thụ sản phẩm an toàn theo chuỗi.

Content:
Lĩnh vực lâm nghiệp
4.1. Vùng nguyên liệu
a) Cây gỗ lớn (Keo lai, Keo Tai tượng)
- Đến năm 2025, diện tích trồng rừng gỗ lớn tập trung ước đạt 30.000 ha; diện tích liên kết chuỗi đạt 10.000 ha, trữ lượng ước đạt 135.000 tấn (chiếm 33,33% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng rừng là 52.000 ha, trữ lượng ước đạt 600.000 tấn; diện tích và sản lượng chuỗi liên kết đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng rừng tập trung chủ yếu tại các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Đông Triều, Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà Ba Chẽ, Vân Đồn.
b) Cây gỗ nguyên liệu
Đến năm 2025, diện tích sản xuất gỗ nhỏ bình quân 7.000 ha/năm, năng suất rừng 15 - 20 m3/ha/năm, sản lượng khai thác 350.000 - 400.000 m3/năm; Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng rừng, năng suất rừng 30 - 40 m3/ha/năm, sản lượng khai thác ước đạt từ 600.000 - 700.000 m3/năm.
c) Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn và trồng mới rừng kinh doanh gỗ lớn
- Đến năm 2025, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho ít nhất 15.000 ha rừng trồng sản xuất; đến giai đoạn 2025 - 2030 là 15.000 ha. Chuyển hóa khoảng 6.000 ha rừng Keo gỗ nhỏ tại các địa phương: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Đầm Hà, Đông Triều, Hải Hà, Hạ Long, Móng Cái và Tiên Yên;
- Tại các vùng trồng rừng tập trung, quy mô lớn có sử dụng máy móc các khâu làm đất đạt 70%, trồng cây đạt 50%, phòng trừ sâu bệnh và phòng chống cháy rừng đạt 100%, thu hoạch, vận chuyển đạt 100%.
d) Cây lâm sản ngoài gỗ (thông nhựa, hồi, quế, sở)
- Cây hồi: Đến năm 2025, phát triển cây hồi tập trung tại 2 huyện Bình Liêu và huyện Hải Hà với tổng diện tích 8.800 ha, sản lượng 140.800 tấn hồi tươi. Năm 2030, phát triển diện tích trồng cây hồi lên 7.000 ha. Chuỗi liên kết hồi năm 2025 đạt 1.500 ha, sản lượng 24.000 tấn hồi tươi (đạt 17% về diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, chuỗi liên kết đạt 100% diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung.
- Cây quế: Đến năm 2025, định hướng 2030 diện tích quế hữu cơ tỉnh Quảng Ninh dự kiến là 4.350 ha; sản lượng năm 2025 dự kiến 2.175 tấn quế khô. Năm 2030, dự kiến sản lượng đạt 3.100 tấn quế khô. Chuỗi liên kết quế năm 2025 đạt 500 ha, sản lượng 200 tấn quế khô (đạt 11,5% về diện tích và 9,0% về sản lượng vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, chuỗi liên kết quế đạt 100% diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung.
- Cây sở: Đến năm 2025, phát triển cây sở với diện tích 1.700 ha, sản lượng 187.000 tấn hạt sở; Năm 2030, sản lượng hạt sở đạt 221.000 tấn. Chuỗi liên kết sở năm 2025 đạt 300 ha, sản lượng 33.000 tấn hạt sở (đạt 17,6% về diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, chuỗi liên kết đạt 100% diện tích và sản lượng sở vùng sản xuất tập trung.
- Cây thông nhựa: Duy trì ổn định và khai thác hiệu quả 19.975 ha rừng thông nhựa hiện có. Phát triển thông nhựa tập trung tại thành phố Móng Cái, thành phố Uông Bí (4.190 ha), thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên, huyện Ba Chẽ, huyện Vân Đồn. Chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ thông nhựa đến năm 2025 khai thác, tiêu thụ thông nhựa đạt từ 2.500 - 3.000 tấn/năm. Giai đoạn 2025-2030, sản lượng khai thác, chế biến, tiêu thụ thông nhựa đạt từ 3.000 - 3.500 tấn/năm.
e) Cây dược liệu (ba kích, dược liệu khác...)
- Dược liệu toàn tỉnh: Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phát triển diện tích dược liệu với diện tích 5.760 ha, tập trung chủ yếu tại các địa phương: Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Vân Đồn, Hạ Long, Móng Cái, Đông Triều, Cẩm Phả;
- Cây ba kích: Đến năm 2025, định hướng 2030 diện tích trồng ba kích là 1.170 ha; đến năm 2025 sản lượng ba kích khô đạt 500 tấn; liên kết chuỗi chiếm 42,7% diện tích và sản lượng vùng ba kích tập trung. Đến năm 2030, sản lượng ba kích khô đạt 1.500 tấn, liên kết chuỗi đạt 100% diện tích và sản lượng.
- Cây trà hoa vàng: Diện tích vùng trà hoa vàng tập trung đến năm 2025, định hướng 2030 là 1.000 ha, sản lượng năm 2025 là 60 tấn hoa khô; Đến năm 2030, sản lượng trà hoa vàng là 80 tấn hoa khô, được trồng chủ yếu tại huyện Ba Chẽ, thành phố Hạ Long. Đến năm 2025, diện tích trà hoa vàng liên kết chuỗi là 500 ha, sản lượng 30 tấn khô (chiếm 50% diện tích và sản lượng). Đến năm 2030, liên kết chuỗi đạt 100% diện tích và sản lượng trà hoa vàng.
4.2. Nâng cao năng lực chế biến sản phẩm
- Thực hiện chuyển đổi các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn theo hướng giảm số lượng các cơ sở chế biến thô, tăng dần các cơ sở chế biến sâu. Đến năm 2025 giảm từ 531 cơ sở xuống còn dưới 250 cơ sở trong đó tập trung giảm các cơ sở chế biến dăm gỗ, cơ sở chế biến than hầm, than hoa, các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, đồ mộc, gỗ xẻ không phù hợp với quy hoạch, không thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai, môi trường… tăng các cơ sở chế biến chuyên sâu như cơ sở chế biến ván ghép thanh, chế biến tổng hợp... đến năm 2030 không còn các cơ sở dăm gỗ hoạt động trên địa bàn tỉnh;
- Đến năm 2025 phát triển thu hút đầu tư xây dựng 25 cơ sở chế biến sâu, hiện đại trên địa bàn tỉnh; tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm chế sâu cho xuất khẩu chiếm trên 40% và tiêu thụ nội địa 60%. Đến 2030, tiếp tục nâng cao chất lượng, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chế biến, hạn chế xuất khẩu thô, tăng giá trị sản phẩm và xuất khẩu 60% tổng số mặt hàng đồ gỗ.
4.3. Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm hữu cơ/Organic, nâng cao giá trị kinh tế, tạo sự khác biệt cho một số sản phẩm mà tỉnh có lợi thế như: Trà hoa vàng, quế, hồi, sở, dược liệu (ba kích)...;
- Quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến trong sản xuất, sơ chế, chế biến gỗ. Quản lý, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm lâm sản; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, tiêu chuẩn tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, GMP, HACCP, ISO...) trong sản xuất, chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Thị trường xuất khẩu: Duy trì thị trường có giá trị xuất khẩu cao như: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Hàn Quốc. Đồng thời, mở rộng thị phần tại một số thị trường tiềm năng tại các khu vực Nam Mỹ, Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ2.
- Thị trường trong nước: Tổ chức các hội chợ ngành gỗ, gỗ nội thất, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, học hỏi, trao đổi, ký kết hợp đồng, tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm; tìm thêm thị hiếu khách hàng tập trung tiêu thụ tại các thị trường lớn như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh...
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Năm 2022: Tổ chức thông tin tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.
2. Giai đoạn năm 2022 - 2025
2.1. Thiết lập các chuỗi các sản phẩm: (Sơ đồ phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
- Giai đoạn năm 2022 - 2025, thiết lập liên kết các chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh và một số sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh tại vùng sản xuất tập trung; xây dựng liên kết 16 chuỗi sản phẩm nông lâm thủy sản cụ thể như sau:
(1) Chuỗi tôm thẻ chân trắng: Nuôi → Sơ chế, chế biến → Bảo quản → Kinh doanh;
(2) Chuỗi nhuyễn thể (chủ yếu hàu): Nuôi → Sơ chế → Bảo quản → Chế biến → Kinh doanh;
(3) Chuỗi liên kết cá biển (chủ yếu cá song): Nuôi → Sơ chế → Chế biến → Kinh doanh;
(4) Chuỗi chả mực: Đánh bắt → Thu mua → Chế biến → Kinh doanh;
(5) Chuỗi gà Tiên Yên: Chăn nuôi → Giết mổ → Kinh doanh;
(6) Chuỗi chăn nuôi bò: Chăn nuôi → Giết mổ → Kinh doanh;
(7) Chuỗi lợn Móng Cái: Chăn nuôi → Giết mổ → Kinh doanh;
(8) Chuỗi Ba Kích: Trồng → Sơ chế → Chế biến → Kinh doanh;
(9) Chuỗi trà hoa vàng: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(10) Chuỗi liên kết lúa nếp cái Hoa Vàng; lúa gạo chất lượng cao: Trồng lúa → Xay xát → Kinh doanh;
(11) Chuỗi rau: Trồng rau → Sơ chế → Kinh doanh;
(12) Chuỗi quả (Na, vải chín sớm, vải thiều, ổi, cam,...): Trồng → Sơ chế → Kinh doanh;
(13) Chuỗi miến dong: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(14) Chuỗi chè: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(15) Chuỗi gỗ: Trồng → Chế biến → Kinh doanh;
(16) Chuỗi lâm sản ngoài gỗ (sở, hồi, quế, nhựa thông): Trồng → Chế biến → Kinh doanh.
2.2. Hỗ trợ các đơn vị, chủ thể tham gia liên kết chuỗi một số nội dung
- Khảo sát, đánh giá, lựa chọn các đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia thực hiện mô hình liên kết chuỗi;
- Tổ chức dồn điền, đổi thửa, hỗ trợ đào tạo nghề nông thôn; hỗ trợ hạ tầng dùng chung, giống, vật tư phát triển sản xuất; đầu tư máy móc trang thiết bị, xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà lưới, nhà xưởng, bến bãi, máy móc, thiết bị; tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, lãi suất... theo chính sách hiện hành của tỉnh và Trung ương;
- Xây dựng nhãn hiệu sản phẩm liên kết chuỗi đã được kiểm soát dán trên sản phẩm (bao gồm cả mã QR-code); Học tập kinh nghiệm xây dựng, mô hình sản xuất, kinh doanh liên kết chuỗi tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Giai đoạn năm 2026 - 2030
3.1. Tiếp tục triển khai nhân rộng và thực hiện 100% quy mô diện tích các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh tại các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung của tỉnh.
3.2. Chỉ tiêu đề án phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp đào tạo, tuyên truyền, truyền thông
- Khảo sát, xác định nhu cầu, đối tượng đào tạo, tập huấn từ đó có định hướng đúng về hình thức, nội dung, phương pháp và số lượng người cho phù hợp, sát với với trình độ nhận thức, đối tượng, tập quán... để tuyên truyền phát triển chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh và các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, ngoại ngữ và kỹ năng thương mại quốc tế cho đội ngũ cán bộ làm công tác lĩnh vực chế biến và phát triển thị trường nông sản; nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu vận hành công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại; đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế;
- Tuyên truyền, truyền thông các chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của Trung ương, của tỉnh; các mô hình cách làm hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp tới các chủ thể tham gia chuỗi liên kết; lợi ích phát triển liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh; xây dựng các sản phẩm truyền thông với phương pháp thông điệp, cách tiếp cận phù hợp các nhóm đối tượng, vùng sinh thái.
2. công tác quy hoạch, bố trí đất đai, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất tập trung sản phẩm nông nghiệp chủ lực tham gia chuỗi
- Rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Khi quy hoạch các khu, cụm công nghiệp phải ưu tiên bố trí quỹ đất cho nhà máy chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu tại địa phương;
- Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng đất đai đối với từng loại cây trồng, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng giai đoạn tiếp theo cho phù hợp. Bố trí đủ quỹ đất phát triển các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, sản phẩm nông nghiệp chủ lực; xây dựng, cấp mã vùng trồng; dồn điền đổi thửa, chuyển đổi đất lúa, đất rừng để phát triển vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp chủ lực: Rau, cây ăn quả, chè, chăn nuôi, khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung...;
- Đầu tư cải tạo, xây dựng hạ tầng (thủy lợi, đường nội bộ, hệ thống điện hạ thế...) của vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, sản xuất sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh đáp ứng được yêu cầu về giao thông, tưới, tiêu chủ động, có khả năng tích hợp công nghệ hiện đại.
3. Nâng cao chất lượng hàng nông sản theo chuỗi sản phẩm
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ thông tin, cơ khí hóa, tự động hóa, công nghệ tưới tiết kiệm. Sản xuất, sử dụng giống cây trồng vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao, thích ứng biến đổi khí hậu, đề kháng mạnh với sâu bệnh hại trên cây trồng, dịch bệnh trên đàn vật nuôi; đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất an toàn, chất lượng. Mở rộng đột phá về quy mô diện tích, sản lượng sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, hữu cơ; áp dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến về công nghệ sau thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm;
- Phối hợp với các Cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tổ chức trong và ngoài nước ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, hiện đại, thân thiện với môi trường vào lĩnh vực chế biến, bảo quản và phơi sấy nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản;
- Xác định sản phẩm chủ lực có thế mạnh của từng địa phương để cơ cấu sản phẩm chế biến; lựa chọn công nghệ chế biến, bảo quản tiên tiến, hiệu quả phù hợp với sản phẩm. Gắn chế biến sản phẩm với vùng nguyên liệu và công nghệ bảo quản sản phẩm. Ưu tiên chế biến tinh, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao, theo nhu cầu thị trường tiêu thụ, nhất là đối với sản phẩm chè và thịt; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giết mổ, chế biến đa dạng hóa sản phẩm thịt lợn, gà để nâng cao giá trị gia tăng gắn với chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn.
Xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi, quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng
- Tiếp tục hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, định hướng nhu cầu của thị trường, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản đồng thời khai thác tốt thị trường tiêu thụ nông sản trong nước. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hóa cụ thể như: xuất khẩu chè, cao su, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm;
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO, HACCP...;
- Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh theo hướng xây dựng “thương hiệu mạnh”, đảm bảo ưu thế cạnh tranh trên thị trường. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả nhãn hiệu chứng nhận (chè Đường Hoa; na dai Đông Triều, lợn Móng Cái, gà Tiên Yên, miến dong Bình Liêu...) của tỉnh;
- Thực hiện hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Kêu gọi, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; cắt giảm mạnh các rào cản về điều kiện kinh doanh trong nông nghiệp, tạo sức hấp dẫn thu hút doanh nghiệp đầu tư;
- Đến năm 2025, nâng cấp ít nhất 01 - 02 chợ đầu mối nông sản (tại Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái...). Đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Trung tâm cung ứng xuất khẩu nông sản Châu Á Thái Bình Dương để cung ứng giao thương, xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Trung Quốc;
- Cải tiến công tác thông tin, dự báo thị trường nông sản, cung cấp thông tin, định hướng, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, kết nối tiêu thụ sản phẩm an toàn theo chuỗi.