Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-UBND 2013 tổng thể phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-UBND 2013 tổng thể phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh xã Huổi Một huyện Sông Mã đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
4.1. Về kinh tế
4.1.1. Định hướng phát triển vùng kinh tế
- Các bản dọc QL4G và suối Nậm Công: Lọng Mòn, Pá Công, Bản Kéo, Bản Pản, Bản Nà Hạ, Hợp Tiến, Co Kiểng, Bằng Búng, Pá Mằn, Nà Nghiều, Ta Hốc, Co Mạ, Cang Cói, Pa Tết. Phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, cải tạo vườn tạp, trồng rừng phòng hộ, đẩy mạnh chăn nuôi đại gia súc, gia cầm theo mô hình nuôi nhốt.
- Các bản vùng cao: Nong Ke, Pá Mằn, Túp Phạ A, B, Phá Thóng, Huổi Pản, Nà Nghiều, Khua Họ, Nậm Pù A, B. Đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung khoanh nuôi bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ khai hoang ruộng nước, xây dựng nương định canh.
4.1.2. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
...
b) Lâm nghiệp
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển vốn rừng, phát triển trồng rừng tập trung, trọng tâm là trồng rừng kinh tế đầu nguồn và dọc hành lang giao thông. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 58,26% năm 2011 lên 63,0% năm 2015 và 71,3% năm 2020. Chăm sóc, bảo vệ 8.006,45 ha rừng hiện còn, khoanh nuôi, tái sinh 400 ha rừng, trồng mới 250 ha rừng vào năm 2015. Đến năm 2020 trồng mới được 860 ha rừng, khoang nuôi tái sinh 931 ha rừng.
4.1.3. Công nghiệp, Xây dựng, TTCN
a) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Thu hút vốn đầu tư, hình thành các cơ sơ sản xuất, chế biến các mặt hàng nông, lâm sản do nhân dân làm gia. Tạo đầu ra ổn định cho mặt hàng nông sản, lâm sản. Phát triển các làng nghề truyền thống như: đan lát, sản xuất chổi chít, sản xuất chăn đệm tại các bản các bản Nậm Pù A, Co Kiểng. Kết hợp với đầu tư hình thành các vùng nguyên liệu trồng tre, chít giang tại các bản Nậm Pù B, Cang Cói, Nong Ke. Đầu tư và cung cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân
b) Xây dựng
Thu hút các nguồn vốn đầu tư để đẩy mạnh các hoạt xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển KTXH của xã.
4.1.Thương mại - dịch vụ
Đầu tư xây dựng chợ trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá nhân dân trong xã và trao đổi hàng hoá với xã Nậm Mằn; khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển hệ thống các cửa hàng bán lẻ phục vụ nhu cầu của nhân dân.
4.1.5. Tài chính - tín dụng
Thực hiện tốt các nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên. Tăng cường các nguồn thu trên địa bàn xã nhằm đáp ứng nhu cầu chi và phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã. Phấn đấu đến năm 2020 thu ngân sách của xã đạt 5.825 triệu đồng, trong đó thu trên địa bản đạt 305 triệu đồng.
4.2. Văn hoá - xã hội
4.2.1. Văn hoá - thể thao - du lịch
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Thực hiện xã hội hoá các hoạt động văn hoá; xây dựng bản làng xanh, sạch, đẹp thân thiện với môi trường; nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hoá từ 33,2% năm 2011 lên 72% năm 2020; xây dựng và củng cố hoạt động của các đội văn nghệ, phấn đấu 100% bản trong xã có đội văn nghệ hoạt động thường xuyên.
4.2.2 Thông tin - Truyền thông
Xây dựng điểm truy cập Internet cộng đồng tại điểm bưu điện văn hoá xã. Xây dựng Trạm thu phát sóng truyền hình, nâng tỷ lệ hộ được xem truyền hình từ 37,5% năm 2011 lên 95% năm 2020. Phủ sóng truyền thanh, phấn đấu tỷ lệ người dân nghe đài truyền thanh của huyện đạt 100%.
4.2.3. Giáo dục
Duy trì kết quả phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS đã đạt được, phấn đấu đạt tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 hàng năm đạt trên 95%, duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS trên 97%; trên 70% học sinh tốt nghiệp THCS được học tiếp THPT. Đầu tư xây dựng nâng cấp và cung cấp trang thiết bị giáo dục cho cả 03 bậc học Mầm non, Tiểu học và THCS đồng thời tăng cường bổ sung đội ngũ giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ cao.
4.2.Y tế
Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, công tác y tế dự phòng. Hoàn thành xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2013; Đến năm 2015 tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 90%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 15,5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,3%; tỷ lệ tăng trưởng dân số xuống còn 1,82%; Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 95%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 11,5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,15%; tỷ lệ tăng trưởng dân số xuống còn 1,67%.
4.3. Công tác phòng chống ma tuý
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý, tuyên truyền sâu rộng đến người dân về tác hại của ma tuý. Đẩy mạnh các hoạt động đấu tranh triệt phá các đường dây vận chuyển, mua bán ma tuý; truy quét các điểm bán lẻ các chất ma tuý; tăng cường công tác tuần tra và triệt phá diện tích tái trồng cây thuốc phiện. Xây dựng xã đạt chuẩn “4 không” về ma tuý.

Content:
Lâm nghiệp
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển vốn rừng, phát triển trồng rừng tập trung, trọng tâm là trồng rừng kinh tế đầu nguồn và dọc hành lang giao thông. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 58,26% năm 2011 lên 63,0% năm 2015 và 71,3% năm 2020. Chăm sóc, bảo vệ 8.006,45 ha rừng hiện còn, khoanh nuôi, tái sinh 400 ha rừng, trồng mới 250 ha rừng vào năm 2015. Đến năm 2020 trồng mới được 860 ha rừng, khoang nuôi tái sinh 931 ha rừng.
4.1.3. Công nghiệp, Xây dựng, TTCN
a) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Thu hút vốn đầu tư, hình thành các cơ sơ sản xuất, chế biến các mặt hàng nông, lâm sản do nhân dân làm gia. Tạo đầu ra ổn định cho mặt hàng nông sản, lâm sản. Phát triển các làng nghề truyền thống như: đan lát, sản xuất chổi chít, sản xuất chăn đệm tại các bản các bản Nậm Pù A, Co Kiểng. Kết hợp với đầu tư hình thành các vùng nguyên liệu trồng tre, chít giang tại các bản Nậm Pù B, Cang Cói, Nong Ke. Đầu tư và cung cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân
Xây dựng
Thu hút các nguồn vốn đầu tư để đẩy mạnh các hoạt xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển KTXH của xã.
4.1.Thương mại - dịch vụ
Đầu tư xây dựng chợ trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá nhân dân trong xã và trao đổi hàng hoá với xã Nậm Mằn; khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển hệ thống các cửa hàng bán lẻ phục vụ nhu cầu của nhân dân.
4.1.5. Tài chính - tín dụng
Thực hiện tốt các nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên. Tăng cường các nguồn thu trên địa bàn xã nhằm đáp ứng nhu cầu chi và phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã. Phấn đấu đến năm 2020 thu ngân sách của xã đạt 5.825 triệu đồng, trong đó thu trên địa bản đạt 305 triệu đồng.
4.2. Văn hoá - xã hội
4.2.1. Văn hoá - thể thao - du lịch
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Thực hiện xã hội hoá các hoạt động văn hoá; xây dựng bản làng xanh, sạch, đẹp thân thiện với môi trường; nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hoá từ 33,2% năm 2011 lên 72% năm 2020; xây dựng và củng cố hoạt động của các đội văn nghệ, phấn đấu 100% bản trong xã có đội văn nghệ hoạt động thường xuyên.
4.2.2 Thông tin - Truyền thông
Xây dựng điểm truy cập Internet cộng đồng tại điểm bưu điện văn hoá xã. Xây dựng Trạm thu phát sóng truyền hình, nâng tỷ lệ hộ được xem truyền hình từ 37,5% năm 2011 lên 95% năm 2020. Phủ sóng truyền thanh, phấn đấu tỷ lệ người dân nghe đài truyền thanh của huyện đạt 100%.
4.2.3. Giáo dục
Duy trì kết quả phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS đã đạt được, phấn đấu đạt tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 hàng năm đạt trên 95%, duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS trên 97%; trên 70% học sinh tốt nghiệp THCS được học tiếp THPT. Đầu tư xây dựng nâng cấp và cung cấp trang thiết bị giáo dục cho cả 03 bậc học Mầm non, Tiểu học và THCS đồng thời tăng cường bổ sung đội ngũ giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ cao.
4.2.Y tế
Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, công tác y tế dự phòng. Hoàn thành xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2013; Đến năm 2015 tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 90%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 15,5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,3%; tỷ lệ tăng trưởng dân số xuống còn 1,82%; Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 95%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 11,5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,15%; tỷ lệ tăng trưởng dân số xuống còn 1,67%.
4.3. Công tác phòng chống ma tuý
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý, tuyên truyền sâu rộng đến người dân về tác hại của ma tuý. Đẩy mạnh các hoạt động đấu tranh triệt phá các đường dây vận chuyển, mua bán ma tuý; truy quét các điểm bán lẻ các chất ma tuý; tăng cường công tác tuần tra và triệt phá diện tích tái trồng cây thuốc phiện. Xây dựng xã đạt chuẩn “4 không” về ma tuý.