Document: Điều 1 Quyết định 107/2008/QĐ-UBND sửa đổi Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 107/2008/QĐ-UBND sửa đổi Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số nội dung Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đồng bộ và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tỉnh Nghệ An thời kỳ 2002-2010, như sau:
1. Tên gọi mới của Đề án:
Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tỉnh Nghệ An đến năm 2010.
2. Sửa đổi, điều chỉnh chỉ tiêu tại phần C mục I Phần thứ hai của Đề án, như sau:
a) Chỉ tiêu xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia xã, phường, thị trấn và làng, bản, khối phố đến năm 2010:
- 100% số xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá - thông tin – thể thao, trong đó 50% đạt chuẩn quốc gia, tổ chức hoạt động có hiệu quả.
- 100% làng bản, khối phố có nhà văn hoá, sân chơi thể thao.
b) Chỉ tiêu xây dựng và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở đến năm 2010:
- 80-85% gia đình văn hoá;
- 45-50% làng, bản, khối phố văn hoá;
- 25-30% số người tham gia tập luyện thể dục – thể thao thường xuyên;
- 15-20% đạt gia đình thể thao.
3. Sửa đổi, bổ sung quy hoạch đất để xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin - thể thao cấp xã, phường, thị trấn và làng, bản, khối phố tại khoản 2 Phần A mục II Phần thứ hai của Đề án, như sau:
a) Đối với xã, phường, thị trấn:
- Diện tích đất để xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin từ 1000m2 trở lên; diện tích để xây dựng thiết chế thể thao từ 1000m2 trở lên đối với các xã miền núi, phường, thị trấn, từ 30002 trở lên đối với các xã đồng bằng.
b) Đối với làng, bản, khối phố:
- Diện tích đất để xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin từ 200m2 trở lên; diện tích để xây dựng thiết chế thể thao từ 200m2 trở lên đối với làng, bản thuộc các xã miền núi, các khối thuộc phường, thị trấn, từ 3002 trở lên đối với các làng thuộc các xã đồng bằng.
Tuỳ điều kiện của từng cơ sở để điều chỉnh diện tích đất cho phù hợp. Những cơ sở không có điều kiện quy hoạch, bố trí tập trung thì có thể bố trí ở 2 địa điểm thuận tiện cho việc tổ chức hoạt động văn hoá - thể thao.
4. Bổ sung, sửa đổi cơ chế hỗ trợ xây dựng thiết chế Văn hoá - thể thao và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tại khoản 3 phần A mục II Phần thứ hai của Đề án, như sau:
a) Đối với các xã miền núi đặc biệt khó khăn: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, số còn lại do ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
b) Đối với các xã và thị trấn miền núi còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%, số còn lại do ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
c) Đối với các xã đồng bằng, các phường mới thành lập và các xã khó khăn của thành phố, thị xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, số còn lại do ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
d) Các phường, thị trấn còn lại: Do ngân sách phường, thị trấn đảm bảo và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
e) Đối với làng, bản, khối phố thuộc các xã miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng nhà văn hoá hoặc hội quán cho các làng, bản chưa xây dựng nhà văn hoá, mức 10.000.000 đồng/nhà, phần còn lại do ngân sách huyện, xã và huy động từ xã hội hoá.
5. Bổ sung, sửa đổi tiến độ thực hiện vào khoản 4 Phần thứ ba của Đề án, như sau:
Đầu tư cho số xã, phường, thị trấn để đảm bảo chỉ tiêu đạt 50% số xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá - thông tin – thể thao đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010.
- Năm 2008: xây dựng tối thiểu 15 xã, phường, thị trấn (nâng tổng số xã có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia, hoạt động có hiệu quả là 107/476 xã, đạt 22,4%);
- Năm 2009: xây dựng tối thiểu 58 xã, phường, thị trấn (nâng tổng số xã có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia, hoạt động có hiệu quả là 165/476 xã, đạt 34,6%);
- Năm 2010: xây dựng tối thiểu 73 xã, phường, thị trấn (nâng tổng số xã có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia, hoạt động có hiệu quả là 238/476 xã, đạt 50%);

Content:
Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số nội dung Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đồng bộ và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tỉnh Nghệ An thời kỳ 2002-2010, như sau:
1. Tên gọi mới của Đề án:
Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tỉnh Nghệ An đến năm 2010.
2. Sửa đổi, điều chỉnh chỉ tiêu tại phần C mục I Phần thứ hai của Đề án, như sau:
a) Chỉ tiêu xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia xã, phường, thị trấn và làng, bản, khối phố đến năm 2010:
- 100% số xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá - thông tin – thể thao, trong đó 50% đạt chuẩn quốc gia, tổ chức hoạt động có hiệu quả.
- 100% làng bản, khối phố có nhà văn hoá, sân chơi thể thao.
b) Chỉ tiêu xây dựng và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở đến năm 2010:
- 80-85% gia đình văn hoá;
- 45-50% làng, bản, khối phố văn hoá;
- 25-30% số người tham gia tập luyện thể dục – thể thao thường xuyên;
- 15-20% đạt gia đình thể thao.
3. Sửa đổi, bổ sung quy hoạch đất để xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin - thể thao cấp xã, phường, thị trấn và làng, bản, khối phố tại khoản 2 Phần A mục II Phần thứ hai của Đề án, như sau:
a) Đối với xã, phường, thị trấn:
- Diện tích đất để xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin từ 1000m2 trở lên; diện tích để xây dựng thiết chế thể thao từ 1000m2 trở lên đối với các xã miền núi, phường, thị trấn, từ 30002 trở lên đối với các xã đồng bằng.
b) Đối với làng, bản, khối phố:
- Diện tích đất để xây dựng thiết chế văn hoá - thông tin từ 200m2 trở lên; diện tích để xây dựng thiết chế thể thao từ 200m2 trở lên đối với làng, bản thuộc các xã miền núi, các khối thuộc phường, thị trấn, từ 3002 trở lên đối với các làng thuộc các xã đồng bằng.
Tuỳ điều kiện của từng cơ sở để điều chỉnh diện tích đất cho phù hợp. Những cơ sở không có điều kiện quy hoạch, bố trí tập trung thì có thể bố trí ở 2 địa điểm thuận tiện cho việc tổ chức hoạt động văn hoá - thể thao.
4. Bổ sung, sửa đổi cơ chế hỗ trợ xây dựng thiết chế Văn hoá - thể thao và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tại khoản 3 phần A mục II Phần thứ hai của Đề án, như sau:
a) Đối với các xã miền núi đặc biệt khó khăn: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, số còn lại do ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
b) Đối với các xã và thị trấn miền núi còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%, số còn lại do ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
c) Đối với các xã đồng bằng, các phường mới thành lập và các xã khó khăn của thành phố, thị xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, số còn lại do ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
d) Các phường, thị trấn còn lại: Do ngân sách phường, thị trấn đảm bảo và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
e) Đối với làng, bản, khối phố thuộc các xã miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng nhà văn hoá hoặc hội quán cho các làng, bản chưa xây dựng nhà văn hoá, mức 10.000.000 đồng/nhà, phần còn lại do ngân sách huyện, xã và huy động từ xã hội hoá.
5. Bổ sung, sửa đổi tiến độ thực hiện vào khoản 4 Phần thứ ba của Đề án, như sau:
Đầu tư cho số xã, phường, thị trấn để đảm bảo chỉ tiêu đạt 50% số xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá - thông tin – thể thao đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010.
- Năm 2008: xây dựng tối thiểu 15 xã, phường, thị trấn (nâng tổng số xã có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia, hoạt động có hiệu quả là 107/476 xã, đạt 22,4%);
- Năm 2009: xây dựng tối thiểu 58 xã, phường, thị trấn (nâng tổng số xã có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia, hoạt động có hiệu quả là 165/476 xã, đạt 34,6%);
- Năm 2010: xây dựng tối thiểu 73 xã, phường, thị trấn (nâng tổng số xã có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia, hoạt động có hiệu quả là 238/476 xã, đạt 50%);