Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3793/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bà Điểm

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3793/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bà Điểm

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bà Điểm (khu 2), xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
...
10.308

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

10.308

Đất y tế

3

1.546

Đất văn hóa

2

1.031

Đất thể dục thể thao

3

1.546

Đất thương mại dịch vụ đơn vị ở

2

1.031

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

30

15.462

Đất giao thông đơn vị ở

20

10.308

E8

30.000

Đất nhóm nhà ở

20

6.000

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

6.000

Đất văn hóa

5

1.500

Đất thể dục thể thao

5

1.500

Đất Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

30

9.000

Đất giao thông đơn vị ở

20

6.000

E9

20.200

Đất nhóm nhà ở

20

4.050

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

4.050

Đất văn hóa

5

1.012

Đất thể dục thể thao

5

1.012

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác…

30

6.075

Đất giao thông đơn vị ở

20

4.050

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Với đặc điểm khu dân cư, khu vực quy hoạch được tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan với các định hướng như sau:
a) Nguyên tắc tổ chức:
- Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn đã được phê duyệt.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh… nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa và thẩm mỹ.
- Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt thường xuyên của dân cư, tăng cường quỹ đất các công trình công cộng, công viên cây xanh - thể dục thể thao, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
- Đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và môi trường.
- Giữ lại các khu nhà ở hiện hữu (có chỉnh trang) để tránh xáo trộn nhiều đối với người dân trong phạm vi quy hoạch.
b) Tổ chức không gian:
- Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân.
- Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
-Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của huyện và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường.
- Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Bố cục hài hoà, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực rạch.
- Tạo điểm nhấn chính tại khu hỗn hợp với tầng cao 12 - 16 tầng và điểm nhấn phụ là các công viên tập trung.
c) Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Phát triển cao tầng (12 - 16 tầng) trong các khu vực hỗn hợp - kêu gọi đầu tư từ các thành phần kinh tế) xen kẽ với các công trình công cộng thấp tầng và công viên cây xanh.
- Khu vực dọc các trục còn lại nhà ở xây dựng mới thấp tầng (chủ yếu là nhà vườn) và chỉnh trang với các dãy nhà liên kế phố và nhà vườn hiện hữu.
d) Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng:
- Các khu nhà ở cao tầng, thương mại dịch vụ tại các khu hỗn hợp khi được đưa vào dự án sẽ là những công trình tạo điểm nhấn và tạo bộ mặt cho đô thị.
- Các khu công viên cây xanh được bố trí tập trung và xen cài trong các khu dân cư sẽ là những không gian xanh - mở giúp con người nghỉ ngơi, thư giản sau một ngày làm việc mệt mỏi .
- Các khu công trình công cộng thấp tầng với mật độ xây dựng thấp (40%) và mật độ cây xanh cao (tối thiểu 30%).
e) Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
a) Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
- Đường Phan Văn Hớn, lộ giới 40m.
- Đường dự phóng theo quy hoạch chung N4, N10 - lộ giới 30m.
b) Về giao thông đối nội:
- Dựa vào các trục giao thông chính hiện có và phát triển thêm một số tuyến chính và đường nội bộ.
- Kết nối với các khu vực xung quanh.
- Khai thác hợp lý các hệ thống đường, chỉnh tuyến theo đúng quy hoạch chung của toàn quận.
+ Đường khu vực : 20 -30m
+ Đường phân khu vực : 13 - 25m.
+ Tổ chức các bến xe và bãi đậu xe quy mô nhỏ.
+ Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 8 - 15 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Dải cây xanh

I

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

Đường chính khu vực

1

Phan Văn Hớn

D1

D8

40

8,5

23,0

8,5

2

Đường N4
(dự phóng theo quy hoạch chung)

D1

D8

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường N9
(dự phóng theo quy hoạch chung)

D1

D8

30

6,0

18,0

6,0

II

Đất giao thông đơn vị ở

A

Đường khu vực

1

Đường D1 (đường kênh tiêu T1)

Phan Văn Hớn

N1

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D1 (đường kênh tiêu T1)

N1

N11

28

4,5

19,0

4,5

10

3

Đường D1 (đường kênh tiêu T1)

N11

rạch Cầu Sa

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường D3

Phan Văn Hớn

N9

30

6,0

18,0

6,0

5

Đường D6

N1

N8

30

6,0

18,0

6,0

6

Đường D8 ( Hương lộ 80 nối dài)

Phan Văn Hớn

N9

25

5,5

14,0

5,5

7

Đường N1

D1

D8

20

4,5

11,0

4,5

B

Đường phân khu vực

1

Đường N2

D1

D2

16

4,0

8,0

4,0

2

Đường N3

D3

D8

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường N5

D4

D6

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường N6

D1

D3

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường N6

D3

D5c

14

3,0

8,0

3,0

6

Đường N7

D5c

D7

25

6,5

12,0

6,5

7

Đường N7

D7

D8

24

6,0

12,0

6,0

8

Đường N8

D1

D6

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường N10

D1

D3

16

4,0

8,0

4,0

10

Đường N11

D1

N9

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường D2

N1

N7

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường D4

N3

N4

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường D4

N4

N9

33

5

12

5

11

14

Đường D5a

N8

N9

16

4,0

8,0

4,0

15

Đường D5b

N7

N8

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường D5c

N4

N7

13

3,0

7,0

3,0

17

Đường D7

N1

N3

13

3,0

7,0

3,0

18

Đường D7

N3

N9

16

4,0

8,0

4,0

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên phát triển:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường chính nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực. T ừng bước có kế hoạch cải tạo chỉnh trang hẻm và các khu nhà ở hiện hữu trên toàn khu vực.
- Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị di dời , giải tỏa.
- Phát triển các quỹ đất để xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa,...) và các công trình thương mại dịch vụ tập trung. Kêu gọi đầu tư từ các nguồn tài chính nhằm phát triển đồng bộ ca1xc khu vực phát triển đô thị theo nội dung đồ án được duyệt.
- Dành quỹ đất để phát triển các khu công viên cây xanh nhằm nâng cao, cải thiện môi trường sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của cư dân khu vực hiện hữu.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách và huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng từ nhiều thành phần kinh tế.
- Tổ chức vận động, tuyên truyền, kêu gọi tinh thần tự nguyện tự giác của người dân trong việc đóng góp công sức và kinh phí, cùng với chính quyền trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt phù hợp với địnhg hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo từng giai đoạn trên địa bàn huyện.
- Các dự án đầu tư được thể hiện tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất chỉ mang tính chất cập nhật thông tin các khu vực phát triển đô thị tại thời điểm khảo sát lập đồ án, không có giá trị liên quan đến chủ trương đầu tư hay chấp thuận đầu tư.

Content:
10.308

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

10.308

Đất y tế

3

1.546

Đất văn hóa

2

1.031

Đất thể dục thể thao

3

1.546

Đất thương mại dịch vụ đơn vị ở

2

1.031

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

30

15.462

Đất giao thông đơn vị ở

20

10.308

E8

30.000

Đất nhóm nhà ở

20

6.000

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

6.000

Đất văn hóa

5

1.500

Đất thể dục thể thao

5

1.500

Đất Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

30

9.000

Đất giao thông đơn vị ở

20

6.000

E9

20.200

Đất nhóm nhà ở

20

4.050

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

4.050

Đất văn hóa

5

1.012

Đất thể dục thể thao

5

1.012

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác…

30

6.075

Đất giao thông đơn vị ở

20

4.050

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Với đặc điểm khu dân cư, khu vực quy hoạch được tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan với các định hướng như sau:
a) Nguyên tắc tổ chức:
- Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn đã được phê duyệt.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh… nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa và thẩm mỹ.
- Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt thường xuyên của dân cư, tăng cường quỹ đất các công trình công cộng, công viên cây xanh - thể dục thể thao, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
- Đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và môi trường.
- Giữ lại các khu nhà ở hiện hữu (có chỉnh trang) để tránh xáo trộn nhiều đối với người dân trong phạm vi quy hoạch.
b) Tổ chức không gian:
- Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân.
- Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
-Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của huyện và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường.
- Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Bố cục hài hoà, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực rạch.
- Tạo điểm nhấn chính tại khu hỗn hợp với tầng cao 12 - 16 tầng và điểm nhấn phụ là các công viên tập trung.
c) Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Phát triển cao tầng (12 - 16 tầng) trong các khu vực hỗn hợp - kêu gọi đầu tư từ các thành phần kinh tế) xen kẽ với các công trình công cộng thấp tầng và công viên cây xanh.
- Khu vực dọc các trục còn lại nhà ở xây dựng mới thấp tầng (chủ yếu là nhà vườn) và chỉnh trang với các dãy nhà liên kế phố và nhà vườn hiện hữu.
d) Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng:
- Các khu nhà ở cao tầng, thương mại dịch vụ tại các khu hỗn hợp khi được đưa vào dự án sẽ là những công trình tạo điểm nhấn và tạo bộ mặt cho đô thị.
- Các khu công viên cây xanh được bố trí tập trung và xen cài trong các khu dân cư sẽ là những không gian xanh - mở giúp con người nghỉ ngơi, thư giản sau một ngày làm việc mệt mỏi .
- Các khu công trình công cộng thấp tầng với mật độ xây dựng thấp (40%) và mật độ cây xanh cao (tối thiểu 30%).
e) Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
a) Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
- Đường Phan Văn Hớn, lộ giới 40m.
- Đường dự phóng theo quy hoạch chung N4, N10 - lộ giới 30m.
b) Về giao thông đối nội:
- Dựa vào các trục giao thông chính hiện có và phát triển thêm một số tuyến chính và đường nội bộ.
- Kết nối với các khu vực xung quanh.
- Khai thác hợp lý các hệ thống đường, chỉnh tuyến theo đúng quy hoạch chung của toàn quận.
+ Đường khu vực : 20 -30m
+ Đường phân khu vực : 13 - 25m.
+ Tổ chức các bến xe và bãi đậu xe quy mô nhỏ.
+ Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 8 - 15 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Dải cây xanh

I

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

Đường chính khu vực

1

Phan Văn Hớn

D1

D8

40

8,5

23,0

8,5

2

Đường N4
(dự phóng theo quy hoạch chung)

D1

D8

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường N9
(dự phóng theo quy hoạch chung)

D1

D8

30

6,0

18,0

6,0

II

Đất giao thông đơn vị ở

A

Đường khu vực

1

Đường D1 (đường kênh tiêu T1)

Phan Văn Hớn

N1

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D1 (đường kênh tiêu T1)

N1

N11

28

4,5

19,0

4,5

10

3

Đường D1 (đường kênh tiêu T1)

N11

rạch Cầu Sa

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường D3

Phan Văn Hớn

N9

30

6,0

18,0

6,0

5

Đường D6

N1

N8

30

6,0

18,0

6,0

6

Đường D8 ( Hương lộ 80 nối dài)

Phan Văn Hớn

N9

25

5,5

14,0

5,5

7

Đường N1

D1

D8

20

4,5

11,0

4,5

B

Đường phân khu vực

1

Đường N2

D1

D2

16

4,0

8,0

4,0

2

Đường N3

D3

D8

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường N5

D4

D6

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường N6

D1

D3

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường N6

D3

D5c

14

3,0

8,0

3,0

6

Đường N7

D5c

D7

25

6,5

12,0

6,5

7

Đường N7

D7

D8

24

6,0

12,0

6,0

8

Đường N8

D1

D6

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường N10

D1

D3

16

4,0

8,0

4,0

10

Đường N11

D1

N9

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường D2

N1

N7

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường D4

N3

N4

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường D4

N4

N9

33

5

12

5

11

14

Đường D5a

N8

N9

16

4,0

8,0

4,0

15

Đường D5b

N7

N8

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường D5c

N4

N7

13

3,0

7,0

3,0

17

Đường D7

N1

N3

13

3,0

7,0

3,0

18

Đường D7

N3

N9

16

4,0

8,0

4,0

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên phát triển:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường chính nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực. T ừng bước có kế hoạch cải tạo chỉnh trang hẻm và các khu nhà ở hiện hữu trên toàn khu vực.
- Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị di dời , giải tỏa.
- Phát triển các quỹ đất để xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa,...) và các công trình thương mại dịch vụ tập trung. Kêu gọi đầu tư từ các nguồn tài chính nhằm phát triển đồng bộ ca1xc khu vực phát triển đô thị theo nội dung đồ án được duyệt.
- Dành quỹ đất để phát triển các khu công viên cây xanh nhằm nâng cao, cải thiện môi trường sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của cư dân khu vực hiện hữu.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách và huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng từ nhiều thành phần kinh tế.
- Tổ chức vận động, tuyên truyền, kêu gọi tinh thần tự nguyện tự giác của người dân trong việc đóng góp công sức và kinh phí, cùng với chính quyền trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt phù hợp với địnhg hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo từng giai đoạn trên địa bàn huyện.
- Các dự án đầu tư được thể hiện tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất chỉ mang tính chất cập nhật thông tin các khu vực phát triển đô thị tại thời điểm khảo sát lập đồ án, không có giá trị liên quan đến chủ trương đầu tư hay chấp thuận đầu tư.