Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012 - 2015, với những nội dung chính như sau:
...
7. Mục tiêu đến năm 2015 của các dự án thành phần trong Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế:
...
c) Dự án 3: Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em.
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản:
+ Nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật và tử vong trẻ em, phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ suất chết sơ sinh xuống còn 10‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống còn 14‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 19,3‰;
+ Nâng cao sức khỏe bà mẹ, phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ số tử vong bà mẹ xuống còn 58,3/100.000 trẻ đẻ sống;
+ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai đạt 96%, tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ được đào tạo đỡ đạt 96%, tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần vào 3 thai kỳ đạt 80%, tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc ít nhất 1 lần sau đẻ đạt 85%;
+ Giảm phá thai, đưa chỉ số phá thai xuống còn 27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015. Cơ bản loại trừ phá thai không an toàn;
+ Đến năm 2015, giảm 15% tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản, 10% tỷ lệ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục so với hiện tại;
+ Chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản và tình trạng vô sinh. Phấn đấu đến năm 2015, ít nhất 20% số phụ nữ trong độ tuổi từ 30 - 54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung và 20% số phụ nữ trên 40 tuổi được sàng lọc ung thư vú, tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng vô sinh tiếp cận dịch vụ khám và điều trị 20% so với hiện tại;
+ Cải thiện sức khỏe sinh sản vị thành niên và thành niên, đến năm 2015 tỷ lệ có thai ở vị thành niên và tỷ lệ phá thai ở vị thành niên đều giảm 20% so với năm 2010 và có ít nhất 50% số điểm cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản có cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị thành niên và thanh niên;
+ Cải thiện sức khỏe sinh sản cho các nhóm dân số đặc thù, chú trọng vào người di cư, người khuyết tật, người có HIV, một số dân tộc có nguy cơ suy thoái. Phấn đấu đến năm 2015 tăng các tỷ lệ các nhóm dân số đặc thù được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 20% so với hiện tại, tăng tỷ lệ phụ nữ có thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con 20% so với hiện tại;
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người bị bạo hành giới và trong trường hợp thảm họa, thiên tai;
+ Cải thiện sức khỏe sinh sản cho nam giới, người cao tuổi. Phấn đấu đến năm 2015 tăng tỷ lệ nam giới và tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 20% so với hiện tại.
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:
+ Giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân xuống dưới 15%;
+ Giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi xuống dưới 26%;
+ Kiểm soát tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ 0 - 5 tuổi trên cả nước dưới 5%, không có tỉnh thành phố nào có tỷ lệ này trên 10%;
+ 90% trẻ suy dinh dưỡng nặng dưới 5 tuổi được nhận các can thiệp dinh dưỡng khẩn cấp, giảm 17,3% số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi liên quan đến suy dinh dưỡng nặng;
+ Giảm tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ mang thai xuống dưới 25%;
+ Trên 90% trẻ em 6 - 36 tháng được uống Vitamin A 2 lần/năm, giảm tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng của trẻ em dưới ngưỡng an toàn của WHO, thanh toán bền vững tình trạng mù do thiếu Vitamin A.

Content:
Dự án 3: Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em.
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản:
+ Nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật và tử vong trẻ em, phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ suất chết sơ sinh xuống còn 10‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống còn 14‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 19,3‰;
+ Nâng cao sức khỏe bà mẹ, phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ số tử vong bà mẹ xuống còn 58,3/100.000 trẻ đẻ sống;
+ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai đạt 96%, tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ được đào tạo đỡ đạt 96%, tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần vào 3 thai kỳ đạt 80%, tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc ít nhất 1 lần sau đẻ đạt 85%;
+ Giảm phá thai, đưa chỉ số phá thai xuống còn 27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015. Cơ bản loại trừ phá thai không an toàn;
+ Đến năm 2015, giảm 15% tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản, 10% tỷ lệ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục so với hiện tại;
+ Chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản và tình trạng vô sinh. Phấn đấu đến năm 2015, ít nhất 20% số phụ nữ trong độ tuổi từ 30 - 54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung và 20% số phụ nữ trên 40 tuổi được sàng lọc ung thư vú, tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng vô sinh tiếp cận dịch vụ khám và điều trị 20% so với hiện tại;
+ Cải thiện sức khỏe sinh sản vị thành niên và thành niên, đến năm 2015 tỷ lệ có thai ở vị thành niên và tỷ lệ phá thai ở vị thành niên đều giảm 20% so với năm 2010 và có ít nhất 50% số điểm cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản có cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị thành niên và thanh niên;
+ Cải thiện sức khỏe sinh sản cho các nhóm dân số đặc thù, chú trọng vào người di cư, người khuyết tật, người có HIV, một số dân tộc có nguy cơ suy thoái. Phấn đấu đến năm 2015 tăng các tỷ lệ các nhóm dân số đặc thù được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 20% so với hiện tại, tăng tỷ lệ phụ nữ có thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con 20% so với hiện tại;
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người bị bạo hành giới và trong trường hợp thảm họa, thiên tai;
+ Cải thiện sức khỏe sinh sản cho nam giới, người cao tuổi. Phấn đấu đến năm 2015 tăng tỷ lệ nam giới và tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 20% so với hiện tại.
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:
+ Giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân xuống dưới 15%;
+ Giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi xuống dưới 26%;
+ Kiểm soát tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ 0 - 5 tuổi trên cả nước dưới 5%, không có tỉnh thành phố nào có tỷ lệ này trên 10%;
+ 90% trẻ suy dinh dưỡng nặng dưới 5 tuổi được nhận các can thiệp dinh dưỡng khẩn cấp, giảm 17,3% số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi liên quan đến suy dinh dưỡng nặng;
+ Giảm tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ mang thai xuống dưới 25%;
+ Trên 90% trẻ em 6 - 36 tháng được uống Vitamin A 2 lần/năm, giảm tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng của trẻ em dưới ngưỡng an toàn của WHO, thanh toán bền vững tình trạng mù do thiếu Vitamin A.