Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Cụm cảng Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép trên sông Thị Vải, khu cảng Vũng Tàu (Bến Đình - Sao Mai), khu cảng sông Dinh trên sông Dinh. Cụm cảng này có vai trò cảng cửa ngõ quốc tế, vừa phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn, vừa hỗ trợ cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thành điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa có sức cạnh tranh trong khu vực, đạt tiêu chuẩn quốc tế; nghiên cứu xây dựng cảng hàng không - sân bay quốc tế Long Thành.
- Khu vực Tây Nam Bộ
Xây dựng đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Cần Thơ - Bạc Liêu (thuộc đường bộ cao tốc Bắc - Nam). Nâng cấp và xây dựng mới 3 trục dọc chính (quốc lộ 1A, tuyến N1, N2); 1 trục ven biển (quốc lộ 60 và quốc lộ 50); các trục tiểu vùng (tuyến Nam Sông Hậu, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp); các trục ngang (quốc lộ 30, quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 57, quốc lộ 61, quốc lộ 62, quốc lộ 63, quốc lộ 80, quốc lộ 91).
Nghiên cứu, xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tàu 24/24h trên 4 tuyến đường thuỷ chủ yếu: thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương qua kênh Sa Đéc - Lấp Vò; thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương qua Đồng Tháp Mười; thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau qua kênh Xà No; thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hóa và 2 tuyến quốc tế: Cửa Tiểu - Hồng Ngự, Cần Thơ - Tân Châu. Nâng cấp tuyến ven biển thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Bạc Liêu - Cà Mau và tuyến Đại Ngãi - Bạc Liêu - Cà Mau.
Mở rộng, nâng cấp cảng Cần Thơ bao gồm khu vực Hoàng Diệu, Cái Cui và Trà Nóc trở thành cụm cảng đầu mối khu vực Tây Nam Bộ. Nâng cấp, cải tạo cảng Định An cho tàu trọng tải 20.000 T. Nghiên cứu xây dựng 1 cảng lớn cho khu vực Tây Nam Bộ.
Khôi phục, cải tạo và nâng cấp các sân bay nội địa Cà Mau, Phú Quốc, Rạch Giá, Côn Sơn. Nâng cấp sân bay Cần Thơ thành sân bay quốc tế, trước mắt sớm đầu tư đáp ứng nhu cầu vận tải nội địa.
2. Chiến lược phát triển vận tải
a) Chiến lược tổng thể:
Đầu tư phát triển cân đối các phương thức vận tải và dịch vụ vận tải, đảm bảo tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, giảm giá thành vận tải, tiết kiệm chi phí xã hội, hội nhập với quốc tế, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường trên cơ sở:
- Sử dụng hợp lý các phương thức vận tải: vận tải đường bộ chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách nội tỉnh, trên các cung, chặng ngắn dưới 300 km, gom hàng, tạo chân hàng; vận tải đường sắt chủ yếu vận tải hàng hóa, hành khách đường dài, khối lượng lớn, cự ly trên 300 km và vận tải hành khách giữa các thành phố và vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Vận tải đường biển chủ yếu vận chuyển hàng hóa các tuyến ven biển dài trên 800 km và hàng hóa viễn dương. Nghiên cứu và tổ chức vận tải nhằm tăng cường vận tải Bắc Nam bằng đường biển để giảm áp lực vận tải bằng đường bộ. Khuyến khích và có kế hoạch phát triển vận tải thuỷ nội địa tại các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc biệt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu và tổ chức vận tải hàng hóa bằng các phương tiện vận tải thuỷ có trọng tải lớn vào các cảng sông của Đồng bằng sông Cửu Long để tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy sản xuất của vùng và giảm áp lực cho vận tải đường bộ về thành phố Hồ Chí Minh. Vận tải hàng không chủ yếu vận tải hành khách đường dài và quốc tế.
- Phương tiện sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc trưng của hàng hóa vận chuyển, cự ly vận chuyển, điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông; tăng dần mức độ cơ giới hóa xếp dỡ.
- Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải, công nghệ xếp dỡ của các phương thức vận tải; hoàn thiện, bổ sung luật lệ thể chế phù hợp với thông lệ quốc tế để phát triển mạnh vận tải đa phương thức.
- Phát triển vận tải đường biển để tăng tỷ lệ đảm nhận khối lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Mở mới các tuyến bay quốc tế tầm trung và xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hành khách quốc tế đi/đến Việt Nam. Cải thiện thủ tục quá cảnh, xuất nhập cảnh biên giới, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải quá cảnh bằng đường bộ, đường sắt và đường sông với các nuớc láng giềng.

Content:
Chiến lược tổng thể:
Đầu tư phát triển cân đối các phương thức vận tải và dịch vụ vận tải, đảm bảo tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, giảm giá thành vận tải, tiết kiệm chi phí xã hội, hội nhập với quốc tế, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường trên cơ sở:
- Sử dụng hợp lý các phương thức vận tải: vận tải đường bộ chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách nội tỉnh, trên các cung, chặng ngắn dưới 300 km, gom hàng, tạo chân hàng; vận tải đường sắt chủ yếu vận tải hàng hóa, hành khách đường dài, khối lượng lớn, cự ly trên 300 km và vận tải hành khách giữa các thành phố và vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Vận tải đường biển chủ yếu vận chuyển hàng hóa các tuyến ven biển dài trên 800 km và hàng hóa viễn dương. Nghiên cứu và tổ chức vận tải nhằm tăng cường vận tải Bắc Nam bằng đường biển để giảm áp lực vận tải bằng đường bộ. Khuyến khích và có kế hoạch phát triển vận tải thuỷ nội địa tại các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc biệt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu và tổ chức vận tải hàng hóa bằng các phương tiện vận tải thuỷ có trọng tải lớn vào các cảng sông của Đồng bằng sông Cửu Long để tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy sản xuất của vùng và giảm áp lực cho vận tải đường bộ về thành phố Hồ Chí Minh. Vận tải hàng không chủ yếu vận tải hành khách đường dài và quốc tế.
- Phương tiện sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc trưng của hàng hóa vận chuyển, cự ly vận chuyển, điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông; tăng dần mức độ cơ giới hóa xếp dỡ.
- Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải, công nghệ xếp dỡ của các phương thức vận tải; hoàn thiện, bổ sung luật lệ thể chế phù hợp với thông lệ quốc tế để phát triển mạnh vận tải đa phương thức.
- Phát triển vận tải đường biển để tăng tỷ lệ đảm nhận khối lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Mở mới các tuyến bay quốc tế tầm trung và xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hành khách quốc tế đi/đến Việt Nam. Cải thiện thủ tục quá cảnh, xuất nhập cảnh biên giới, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải quá cảnh bằng đường bộ, đường sắt và đường sông với các nuớc láng giềng.