Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy

Điều 1. Quy định thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai hoặc quản lý sau cai tại nơi cư trú đối với người chấp hành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc như sau:
1. Tại Trung tâm:
a) Đối với nữ: Áp dụng thời gian một năm (12 tháng);
b) Đối với nam:
- Áp dụng thời gian một năm (12 tháng) đối với đối tượng quy định ở Điểm c, Khoản 1 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP.
- Áp dụng thời gian hai năm (24 tháng) đối với đối tượng quy định ở Điểm a, b, d hoặc từ 2 Điểm trở lên thuộc Khoản 1 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP.

Content:
Tại Trung tâm:
a) Đối với nữ: Áp dụng thời gian một năm (12 tháng);
b) Đối với nam:
- Áp dụng thời gian một năm (12 tháng) đối với đối tượng quy định ở Điểm c, Khoản 1 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP.
- Áp dụng thời gian hai năm (24 tháng) đối với đối tượng quy định ở Điểm a, b, d hoặc từ 2 Điểm trở lên thuộc Khoản 1 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP.