Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 7157/QĐ-BCT năm 2012 Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "7157/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "7157/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "7157/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "7157/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "7157/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 7157/QĐ-BCT năm 2012 Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
4.1.1. Đến năm 2020
- Xây dựng các khu chế biến tập trung ở các tỉnh có tiềm năng quặng sắt như: Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên. Các tỉnh khác như Tuyên Quang, Hà Giang có nguồn quặng sắt cần thăm dò xác định trữ lượng, chất lượng để có phương án khai thác hoặc cung cấp nguyên liệu cho các địa phương khác trong vùng.
- Đầu tư nhà máy luyện chì tại Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn, nhà máy luyện kẽm kim loại tại Tuyên Quang.
- Cải tạo, mở rộng nhà máy tuyển quặng Apatit Tằng Loỏng, Cổ Phúc. Khai thác mỏ grafit Nậm Thi. Xây dựng Nhà máy tuyển tinh và luyện thiếc thỏi loại I tại Tuyên Quang. Xây dựng Nhà máy sản xuất hydroxit nhôm tại Cao Bằng. Đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy hoàn nguyên ilmenit. Xây dựng Nhà máy Luyện xỉ titan hoặc rutil nhân tạo ở Thái Nguyên.
- Xây dựng mới xưởng sản xuất barit chất lượng cao Tuyên Quang, Lai Châu, Cao Bằng. Mở rộng xưởng nghiền bột talc ở Phú Thọ. Nâng công suất mỏ caolanh-felspat ở Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang.
- Đầu tư khai thác mỏ đá vôi trắng ở Bắc Kạn, Yên Bái.
- Các loại khoáng sản khác có thể đưa vào khai thác trên cơ sở xác minh đầy đủ trữ lượng, chất lượng và đưa ra phương án khai thác có hiệu quả kinh tế.
4.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong Vùng.
- Đầu tư công nghệ nhằm chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản.
4.1.3. Định hướng liên kết vùng
- Trung tâm công nghiệp luyện kim đen ở Lào Cai: Thu hút sản lượng sắt được khai thác và chế biến tại tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên nhằm cung cấp đủ quặng cho nhu cầu của các nhà máy sản xuất gang, lò cao; Các tỉnh khác như Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang có nguồn quặng sắt chỉ xây dựng khu luyện thép trên địa bàn khi đã có đầy đủ tài liệu thăm dò xác định chắc chắn nguồn quặng sắt và các yếu tố nguồn lực khác. Hoàn thành xây dựng nhà máy gang thép Sơn La. Xây dựng vùng nguyên liệu tại Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái cho các cơ sở tại Sơn La (lợi thế trục Quốc lộ 6, đường thủy nội vùng).
- Khai thác đá ốp lát tại: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La và Hòa Bình.
4.2. Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm
4.2.1. Đến năm 2020
- Xây dựng một số nhà máy chế biến chè xanh, chè đen với thiết bị tiên tiến ở Hà Giang, nhà máy chế biến chè chất lượng cao ở Lào Cai, nhà máy chế biến chè xanh, chè sơ chế, chế biến chè đen, sản phẩm chè nhúng, trà hòa tan, chè ướp hương hoa quả ở Yên Bái. Đầu tư nhà máy chế biến sản phẩm chè cao cấp tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ở Thái Nguyên.
- Đầu tư dự án sản xuất cồn, sản xuất bánh kẹo tại Cao Bằng; tập trung nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm các nhà máy đường tại Sơn La, Tuyên Quang. Phát triển các cơ sở chế biến cà phê theo công nghệ chế biến ướt gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại các tỉnh có triển vọng trồng nhiều cà phê như Sơn La, Hà Giang, Yên Bái. Tập trung phát triển vùng nguyên liệu làm cơ sở cho các nhà máy chế biến cao su tại Sơn La, Lai Châu.
- Đầu tư xây dựng một số nhà máy chế biến tinh bột sắn, ngô tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình. Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cồn hoặc Ethanol tại Yên Bái, Sơn La.
- Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, tinh chế rượu tại Lào Cai, dây chuyền chưng cất rượu công nghiệp tại Lạng Sơn, nhà máy chế biến rượu vang, cồn rượu thực phẩm tại Sơn La. Sản xuất rượu đặc sản tại Hà Giang. Đầu tư nhà máy nước khoáng tại Tuyên Quang, nhà máy nước hoa quả đóng lon tại Bắc Giang. Xây dựng nhà máy chế biến sữa tại Hòa Bình, sữa đậu nành tại các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ.
- Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt tại Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang, nhà máy giết mổ gia súc; gia cầm tập trung kết hợp xây dựng kho đông lạnh quy mô phù hợp ở Bắc Giang, Điện Biên, Lào Cai, Lạng Sơn. Đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc tại Bắc Kạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Lai Châu, Hòa Bình, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang.
- Đầu tư mở rộng, nâng công suất cơ sở xay xát, đánh bóng gạo tại Lào Cai. Xây dựng nhà máy chế biến gạo chất lượng cao tại Điện Biên và hệ thống kho chứa lương thực tại các vùng chuyên canh tại Bắc Giang.
- Đầu tư nhà máy chế biến gỗ, đồ gỗ mỹ nghệ tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Giang.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất giấy tráng phấn cao cấp tại Tuyên Quang, sản xuất giấy Kraft tại Thái Nguyên, sản xuất giấy bao bì tại Hòa Bình. Đầu tư mở rộng, nâng công suất nhà máy giấy tại Lạng Sơn.
4.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Chế biến chè: Cơ cấu lại sản phẩm chè thích ứng với thị trường: 50% sản phẩm chè xanh chất lượng cao (ôlong), 50% chè đen, trong đó ưu tiên sản xuất chè đen CTC.
- Chế biến cà phê: Phát triển theo hướng cải tạo và sử dụng các giống cà phê arabica chất lượng cao, đầu tư công nghệ chế biến ướt, đồng thời hình thành cơ sở chế biến cà phê rang xay phục vụ nhu cầu nội địa là chính.
- Các ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát trong những năm tới chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các xí nghiệp hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
4.2.3. Định hướng liên kết vùng
a) Chế biến chè, cà phê, cao su: Chế biến chè: Trung tâm tại Thái Nguyên, các tỉnh có mối liên kết: Lai Châu, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn.
Chế biến cà phê: Trung tâm tại Sơn La, các tỉnh có mối liên kết: Điện Biên.
Chế biến cao su; Trung tâm tại Lai Châu, các tỉnh có mối liên kết: Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Điện Biên.
b) Chế biến gỗ, giấy và các sản phẩm từ giấy: Chế biến giấy và các sản phẩm từ giấy: Trung tâm tại Phú Thọ, các tỉnh có mối liên kết: Tuyên Quang, Cao Bằng, Hòa Bình, Sơn La, Bắc Kạn, Lai Châu.
Chế biến gỗ, ván nhân tạo: Các tỉnh tập trung nhiều và có mối liên kết giữa các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hòa Bình.
c) Chế biến rau quả và đồ uống: Chế biến rau quả: Bắc Giang, Lạng Sơn, Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang.
Chế biến đồ uống: Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Sơn La.
d) Giết mổ và chế biến thịt xuất khẩu: Tập trung chính tại Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Hòa Bình.
đ) Chế biến thức ăn chăn nuôi: Tập trung chính tại Bắc Giang, Bắc Kạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình.
4.3. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử
4.3.1. Đến năm 2020
- Nhóm sản xuất máy và thiết bị bố trí ở Thái Nguyên, Lạng Sơn. Sản xuất lắp ráp và sửa chữa máy nông nghiệp ở Điện Biên. Sản xuất các chi tiết lắp lẫn, tiêu chuẩn, trong đó có cả dụng cụ cơ khí chính xác ở Yên Bái.
- Bố trí các cụm, trung tâm lắp ráp và sửa chữa ô tô, thiết bị mỏ, máy công trình trên địa bàn Vùng, trước hết là ở các tỉnh vùng cao, vùng biên giới, sát các tuyến đường giao thông lớn, sát các công trình trọng điểm quốc gia.
- Bố trí các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và sửa chữa ô tô, xe máy trên địa bàn các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hòa Bình, trong đó có một số dự án lớn về công nghiệp hỗ trợ, chế tạo linh phụ kiện, phục vụ cho lắp ráp, sửa chữa và thay thế, tham gia chuỗi sản xuất với cơ khí cả nước và xuất khẩu.
- Bố trí các dự án sản xuất thiết bị điện, chủ yếu là lắp ráp đồ điện tiêu dùng, phục vụ các công trình điện trên địa bàn các tỉnh Bắc Giang, Hòa Bình, Phú Thọ, Lạng Sơn.
4.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Tập trung các nguồn lực vào các dự án đầu tư có giá trị gia tăng cao, công nghệ sạch, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của Vùng. Loại bỏ các dây chuyền, thiết bị máy móc tiêu tốn nhiều năng lượng, đặc biệt sẽ loại bỏ các dây chuyền sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế - xã hội thấp.
4.3.3. Định hướng liên kết vùng
- Thái Nguyên là trung tâm sản xuất cơ khí chế tạo có trình độ cao.
- Các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Bắc Kạn, Yên Bái, Tuyên Quang tập trung đầu tư sản xuất cơ khí đáp ứng các nhu cầu tại chỗ về xây dựng, phục vụ chế biến nông, lâm sản, đảm bảo giao thông vận tải, khai thác, chế biến khoáng sản và đáp ứng nhu cầu dân sinh. Riêng các địa phương có cửa khẩu như Lạng Sơn, Lào Cai có thể mở rộng sản xuất cơ khí, điện tử để đẩy mạnh giao thương trong nước và quốc tế. Các tỉnh vùng xa, vùng biên giới phát triển các cơ sở cơ khí nhỏ bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị trên địa bàn.
- Các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình tập trung thu hút đầu tư sản xuất cơ khí, điện tử quy mô lớn, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường sản xuất các sản phẩm cơ khí, các linh phụ kiện với số lượng lớn.
4.4. Công nghiệp luyện kim
4.4.1. Đến năm 2020
a) Luyện kim đen
- Dự án Liên hợp sắt thép, nhà máy luyện kim phi cốc tại Cao Bằng, nhà máy sản xuất phôi thép tại Tuyên Quang, nhà máy gang thép tại Lào Cai, nhà máy luyện thép phi cốc tại Hà Giang, tổ hợp luyện kim ở Sơn La.
- Sản xuất gang và thép hợp kim đặc biệt, lắp ráp các thiết bị điện, điện từ tại Thái Nguyên.
- Hoàn thành đầu tư tại Bắc Kạn nhà máy luyện chì, khu liên hợp gang thép Bắc Kạn và Nhà máy sản xuất sắt xốp với công nghệ phi coke.
b) Luyện kim màu
Mở rộng Nhà máy luyện đồng tại Lào Cai, xây dựng nhà máy sản xuất đồng - vàng tại Phú Yên (Sơn La). Triển khai dự án điện phân chì kẽm tại Cao Bằng. Xây dựng Nhà máy Bột kẽm và Antimon thỏi, thu hồi vàng tại Tuyên Quang. Triển khai dự án chế biến quặng vonfram-đa kim tại Thái Nguyên. Nâng cấp nhà máy luyện chì thỏi tại Lạng Sơn. Xây dựng nhà máy luyện đồng và vàng tại Yên Bái, nhà máy luyện vàng tại Lào Cai, nhà máy điện phân chì kẽm tại Bắc Kạn.
c) Thép chế tạo và hợp kim
- Xây dựng nhà máy thép hợp kim và thép chế tạo tại Tuyên Quang, dự án sản xuất thép tấm, thép lá, thép hình thép chế tạo, thép hợp kim và thép không rỉ tại Thái Nguyên, Lào Cai.
- Nâng cấp và đầu tư chiều sâu một số cơ sở tinh luyện kim loại, cán thép, sản xuất tấm lợp với quy mô phù hợp và đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh tại Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình.
4.4.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Xem xét mở rộng một số dự án trên cơ sở áp dụng công nghệ mới, đảm bảo yêu cầu cao hơn về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường tuỳ thuộc nhu cầu thị trường và khả năng đầu tư. Các dự án định hướng: Mở rộng và đầu tư mới Nhà máy thép đặc biệt phục vụ ngành chế tạo máy và công nghiệp quốc phòng. Đầu tư mở rộng, nâng công suất nhà máy luyện kim loại màu đã xây dựng và đưa vào sản xuất trong giai đoạn trước, đầu tư chiều sâu nhà máy luyện thiếc tinh, đầu tư mở rộng nhà máy luyện đồng kim loại.
4.4.3. Định hướng liên kết vùng
- Thái Nguyên tiếp tục là Trung tâm luyện kim lớn của Vùng, chuyển dần sang sản xuất kim loại chất lượng cao, thép kỹ thuật.
- Lào Cai được xây dựng trở thành một Trung tâm luyện kim lớn của Vùng: Thép và đồng là hai sản phẩm chủ yếu, đồng thời sản xuất các kim loại quý có trong hàm lượng quặng đa kim.
- Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Yên Bái sản xuất kim loại với các quy mô và mức độ chế biến sâu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Bắc Kạn đầu tư sản xuất ở mức độ hợp lý, không đầu tư các cơ sở luyện kim lớn.
- Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình tiếp tục đầu tư chiều sâu sản xuất cán, kéo, bọc kim loại phục vụ nhu cầu của vùng và cả nước.
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
4.5.1. Đến năm 2020
a) Xi măng:
Duy trì và phát huy hết công suất của các nhà máy xi măng hiện có, đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất từ lò đứng sang lò quay tại các tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Giang, Bắc Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Giang, Bắc Kạn.
b) Các chủng loại vật liệu xây dựng khác
- Phát huy hết công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất gạch tuy nen hiện có trên toàn vùng. Đầu tư mới cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lạng Sơn và Hà Giang.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất bê tông bọt để sản xuất sản phẩm gạch bloc, tấm panen cách âm, cách nhiệt tại các tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn và Hòa Bình. Đầu tư cơ sở sản xuất bê tông nhẹ tại Bắc Kạn. Đầu tư cơ sở bê tông khí chưng áp tại Thái Nguyên, Yên Bái.
c) Vật liệu trang trí hoàn thiện
- Đầu tư cơ sở sản xuất gạch ceramic tại Hòa Bình, cơ sở sản xuất gạch terrazzo tại Thái Nguyên, Yên Bái, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu. Đầu tư mới cơ sở sản xuất đá ốp lát từ đá granit tại Yên Bái, đá xẻ tại huyện Vị Xuyên (Hà Giang).
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm nhựa tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, nhà máy kính dán an toàn tại Phú Thọ. Xây dựng cơ sở sản xuất gạch cotto tại Hòa Bình. Khai thác đá khối tại Bắc Kạn. Sản xuất sứ vệ sinh tại Bắc Giang, Phú Thọ. Sản xuất gốm sứ tại Hà Giang.
4.5.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Phát triển các loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu tiết kiệm năng lượng. Phát triển công nghiệp bê tông đúc sẵn, bê tông dự ứng lực, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn được sản xuất cơ giới hóa với công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại chất lượng cao.
4.5.3. Định hướng liên kết vùng
- Sản xuất xi măng: Đầu tư tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Cao Bằng, Hà Giang và Lai Châu. Nguồn xi măng này sẽ được cung cấp cho các tỉnh trong vùng và các tỉnh lân cận, nguyên liệu chính là đá vôi cho sản xuất xi măng có thể khai thác từ các mỏ gần địa điểm nhà máy, than cung cấp cho các nhà máy sẽ được huy động từ Quảng Ninh, Thái Nguyên và Lạng Sơn, các loại nguyên liệu phụ trợ khác như đất sét được huy động hỗ trợ giữa các tỉnh trong vùng.
- Khu vực cung cấp gạch ốp lát: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La và Hòa Bình. Khu vực cung cấp sứ vệ sinh: Phú Thọ và Bắc Giang.
4.6. Công nghiệp hóa chất và sản phẩm hóa chất
4.6.1. Đến năm 2020
a) Sản xuất phân bón: Nâng công suất Nhà máy đạm Hà Bắc (Bắc Giang), xây dựng nhà máy phân lân nung chảy Lào Cai, nhà máy sản xuất DAP số 2 tại Lào Cai, nhà máy phân bón NPK Lào Cai. Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải để làm phân bón vi sinh tại các tỉnh trong Vùng.
b) Sản xuất hóa chất cơ bản: Tập trung cải tạo, mở rộng các cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản hiện có ở Phú Thọ. Duy trì sản xuất ổn định các nhà máy phốt pho vàng tại Lào Cai. Đầu tư xây dựng nhà máy phốt pho trắng tại Văn Bàn-Lào Cai. Xây dựng nhà máy H3PO4 trích ly tại Phú Thọ.
c) Sản xuất chất tẩy rửa: Đầu tư sản xuất chất tẩy rửa tại Yên Bái, sản xuất chất tẩy rửa lỏng tại Lào Cai. Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa công nghiệp, dân dụng tại một số tỉnh trong Vùng.
d) Sản xuất sơn và chất chống thấm: Nghiên cứu để khôi phục các cơ sở chế biến dầu trẩu ở Cao Bằng, Lai Châu, Sơn La. Đầu tư sản xuất sơn công nghiệp tại Yên Bái, sản xuất sơn cao cấp tại Hòa Bình, Thái Nguyên.
đ) Sản xuất các sản phẩm từ cao su: Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su, thiên nhiên tại Lai Châu hoặc Sơn La. Đầu tư một số nhà máy chế biến cao su tổng hợp tại các tỉnh trong Vùng.
e) Sản xuất các sản phẩm nhựa: Đầu tư nhà máy ống nhựa tại Cao Bằng, Tuyên Quang, nhà máy sản xuất nhựa tái chế tại Yên Bái. Xây dựng nhà máy nhựa, chế biến nhựa tái chế, sản xuất Composit tại Bắc Giang, nhà máy sản xuất bao bì các loại, nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp tại Lạng Sơn
g) Sản xuất sản phẩm hóa dược: Củng cố duy trì và mở rộng các cơ sở trồng dược liệu hiện có ở Sa Pa (Lào Cai), Cao Bằng, Lạng Sơn. Bảo tồn, tái tạo và trồng mới cây Vàng đắng, Hoàng liên gai tại các tỉnh Tây bắc phấn đấu đủ nguyên liệu chiết xuất Berberin phục vụ nhu cầu chữa bệnh trong nước tiến tới xuất khẩu. Đầu tư nhà máy hóa dược vô cơ và tá dược thông thường, nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp, nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh tại Yên Bái.
h) Các sản phẩm hóa chất khác: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất DCP, nhà máy sản xuất Bio-ethanol Bắc Giang. Đầu tư vùng nguyên liệu để xây dựng nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học tại Phú Thọ, dự án sản xuất khí công nghiệp tại Bắc Giang, Thái Nguyên, nhà máy sản xuất hóa chất tại Lào Cai.
4.6.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đầu tư tại thời điểm năm 2020, xem xét mở rộng một số dự án trên cơ sở áp dụng công nghệ mới, đảm bảo yêu cầu cao hơn về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Các dự án định hướng là: Phân lân hữu cơ, vi sinh, sunfat amon, phân bón kali, các sản phẩm nhựa, các sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dược phục vụ nhu cầu chữa bệnh tại chỗ và xuất khẩu.
4.6.3. Định hướng liên kết vùng
- Sản xuất phân lân ở Việt Trì-Phú Thọ, Lào Cai với nguồn nguyên liệu phốt pho vàng dồi dào có thể trở thành trung tâm sản xuất phân bón, hóa chất.
- Dựa vào nguồn tài nguyên như than, quặng apatit (Lào Cai) phát triển sản xuất phân đạm và phân lân tại Lào Cai, Phú Thọ và Bắc Giang.
- Các loại hóa chất vô cơ tinh khiết dùng cho ngành hóa dược và dược phẩm sẽ được sản xuất tại các doanh nghiệp như Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, Hóa chất Việt Trì (Phú Thọ) và Phân đạm Hà Bắc (Bắc Giang).
- Tạo dựng nguồn nguyên liệu dược liệu ổn định về số lượng và chất lượng cung cấp cho các nhà máy chiết xuất, cụ thể: duy trì và mở rộng các cơ sở trồng dược liệu hiện có ở Sa Pa (Lào Cai), Cao Bằng, Lạng Sơn. Bảo tồn, tái tạo và trồng mới cây Vàng đắng, Hoàng liên gai tại các tỉnh Tây Bắc để làm nguyên liệu chiết xuất Berberin.
4.7. Công nghiệp dệt may - da giầy
4.7.1. Đến năm 2020
a) Ngành dệt may:
- Đầu tư nâng công suất các cơ sở may tại Bắc Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên. Xây dựng xí nghiệp may xuất khẩu và sản xuất nguyên phụ liệu ngành may tại Lạng Sơn, Bắc Giang. Hỗ trợ đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất thêu thổ cẩm tại Lào Cai.
- Kêu gọi đầu tư dự án sản xuất sợi, dệt, nhuộm hoàn tất và trung tâm thiết kế, phát triển mẫu mốt thời trang tại Thái Nguyên, dự án nhà máy dệt kim, nhà máy kéo sợi tại Bắc Giang. Đầu tư nhà máy cán bông, nhà máy sợi công nghiệp tại Sơn La, nhà máy dệt may khăn mặt, sản xuất hàng thêu ren, phụ liệu phục vụ may mặc tại Hòa Bình.
b) Ngành da giày:
- Đầu tư dự án sản xuất giầy da tại Tuyên Quang, Yên Bái, nhà máy sản xuất cặp túi, giầy thể thao tại Thái Nguyên, nhà máy giầy vải xuất khẩu tại Lạng Sơn, Bắc Giang, nhà máy thuộc da tại Sơn La;
- Đầu tư một số cụm công nghiệp chuyên ngành dệt may, da giầy có cơ sở hạ tầng đủ điều kiện cung cấp điện, nước, xử lý nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
4.7.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư sản xuất các sản phẩm may mặc tập trung vào thiết kế gọn, mỏng, phù hợp với khí hậu nóng, ẩm. Sản phẩm da giầy lựa chọn các loại sản phẩm không thấm nước, giầy bảo hộ và chuyên dụng.
- Trang bị các thiết bị sản xuất tự động để tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm và giảm lao động.
4.7.3. Định hướng liên kết vùng
Bố trí các nhà máy dệt ở các Khu công nghiệp của Phú Thọ, các nhà máy may có thể phát triển rộng khắp ở các vùng ven đô, các thị trấn, thị tứ của Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Hòa Bình. Quy hoạch vùng trồng nguyên liệu bông, tơ tằm tại các tỉnh Sơn La, Lai Châu.
4.8. Công nghiệp điện năng
- Phát triển nguồn điện đa dạng (thủy điện, nhiệt điện than và năng lượng tái tạo). Đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hóa nông thôn.
- Sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đẩy mạnh và ứng dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4.7.1. Đến năm 2020
a) Về nguồn điện:
- Đưa vào vận hành 16 nguồn thủy điện với tổng công suất hơn 3.200 MW;
- Xây dựng 4 nguồn nhiệt điện than với tổng công suất hơn 1.000 MW;
- Triển khai và đưa vào vận hành một số dự án thủy điện vừa và nhỏ công suất dưới 30 MW với tổng công suất đặt dự kiến 230 MW.
b) Về lưới điện:
Xây dựng mới và nâng công suất các trạm biến áp 500kV, các trạm 220kV, 110kV và đường dây ở các cấp điện áp đảm bảo đồng bộ theo tiến độ đưa nguồn điện vào khai thác.
4.7.2. Tầm nhìn đến 2030
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống nguồn điện với các dự án nhiệt điện đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, tiên tiến về sản xuất xanh, tiêu tốn ít nhiên liệu, hiệu suất cao;
- Đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện trên và theo yêu cầu phụ tải.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
4.1.1. Đến năm 2020
- Xây dựng các khu chế biến tập trung ở các tỉnh có tiềm năng quặng sắt như: Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên. Các tỉnh khác như Tuyên Quang, Hà Giang có nguồn quặng sắt cần thăm dò xác định trữ lượng, chất lượng để có phương án khai thác hoặc cung cấp nguyên liệu cho các địa phương khác trong vùng.
- Đầu tư nhà máy luyện chì tại Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn, nhà máy luyện kẽm kim loại tại Tuyên Quang.
- Cải tạo, mở rộng nhà máy tuyển quặng Apatit Tằng Loỏng, Cổ Phúc. Khai thác mỏ grafit Nậm Thi. Xây dựng Nhà máy tuyển tinh và luyện thiếc thỏi loại I tại Tuyên Quang. Xây dựng Nhà máy sản xuất hydroxit nhôm tại Cao Bằng. Đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy hoàn nguyên ilmenit. Xây dựng Nhà máy Luyện xỉ titan hoặc rutil nhân tạo ở Thái Nguyên.
- Xây dựng mới xưởng sản xuất barit chất lượng cao Tuyên Quang, Lai Châu, Cao Bằng. Mở rộng xưởng nghiền bột talc ở Phú Thọ. Nâng công suất mỏ caolanh-felspat ở Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang.
- Đầu tư khai thác mỏ đá vôi trắng ở Bắc Kạn, Yên Bái.
- Các loại khoáng sản khác có thể đưa vào khai thác trên cơ sở xác minh đầy đủ trữ lượng, chất lượng và đưa ra phương án khai thác có hiệu quả kinh tế.
4.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong Vùng.
- Đầu tư công nghệ nhằm chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản.
4.1.3. Định hướng liên kết vùng
- Trung tâm công nghiệp luyện kim đen ở Lào Cai: Thu hút sản lượng sắt được khai thác và chế biến tại tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên nhằm cung cấp đủ quặng cho nhu cầu của các nhà máy sản xuất gang, lò cao; Các tỉnh khác như Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang có nguồn quặng sắt chỉ xây dựng khu luyện thép trên địa bàn khi đã có đầy đủ tài liệu thăm dò xác định chắc chắn nguồn quặng sắt và các yếu tố nguồn lực khác. Hoàn thành xây dựng nhà máy gang thép Sơn La. Xây dựng vùng nguyên liệu tại Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái cho các cơ sở tại Sơn La (lợi thế trục Quốc lộ 6, đường thủy nội vùng).
- Khai thác đá ốp lát tại: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La và Hòa Bình.
4.2. Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm
4.2.1. Đến năm 2020
- Xây dựng một số nhà máy chế biến chè xanh, chè đen với thiết bị tiên tiến ở Hà Giang, nhà máy chế biến chè chất lượng cao ở Lào Cai, nhà máy chế biến chè xanh, chè sơ chế, chế biến chè đen, sản phẩm chè nhúng, trà hòa tan, chè ướp hương hoa quả ở Yên Bái. Đầu tư nhà máy chế biến sản phẩm chè cao cấp tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ở Thái Nguyên.
- Đầu tư dự án sản xuất cồn, sản xuất bánh kẹo tại Cao Bằng; tập trung nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm các nhà máy đường tại Sơn La, Tuyên Quang. Phát triển các cơ sở chế biến cà phê theo công nghệ chế biến ướt gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại các tỉnh có triển vọng trồng nhiều cà phê như Sơn La, Hà Giang, Yên Bái. Tập trung phát triển vùng nguyên liệu làm cơ sở cho các nhà máy chế biến cao su tại Sơn La, Lai Châu.
- Đầu tư xây dựng một số nhà máy chế biến tinh bột sắn, ngô tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình. Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cồn hoặc Ethanol tại Yên Bái, Sơn La.
- Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, tinh chế rượu tại Lào Cai, dây chuyền chưng cất rượu công nghiệp tại Lạng Sơn, nhà máy chế biến rượu vang, cồn rượu thực phẩm tại Sơn La. Sản xuất rượu đặc sản tại Hà Giang. Đầu tư nhà máy nước khoáng tại Tuyên Quang, nhà máy nước hoa quả đóng lon tại Bắc Giang. Xây dựng nhà máy chế biến sữa tại Hòa Bình, sữa đậu nành tại các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ.
- Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt tại Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang, nhà máy giết mổ gia súc; gia cầm tập trung kết hợp xây dựng kho đông lạnh quy mô phù hợp ở Bắc Giang, Điện Biên, Lào Cai, Lạng Sơn. Đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc tại Bắc Kạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Lai Châu, Hòa Bình, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang.
- Đầu tư mở rộng, nâng công suất cơ sở xay xát, đánh bóng gạo tại Lào Cai. Xây dựng nhà máy chế biến gạo chất lượng cao tại Điện Biên và hệ thống kho chứa lương thực tại các vùng chuyên canh tại Bắc Giang.
- Đầu tư nhà máy chế biến gỗ, đồ gỗ mỹ nghệ tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Giang.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất giấy tráng phấn cao cấp tại Tuyên Quang, sản xuất giấy Kraft tại Thái Nguyên, sản xuất giấy bao bì tại Hòa Bình. Đầu tư mở rộng, nâng công suất nhà máy giấy tại Lạng Sơn.
4.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Chế biến chè: Cơ cấu lại sản phẩm chè thích ứng với thị trường: 50% sản phẩm chè xanh chất lượng cao (ôlong), 50% chè đen, trong đó ưu tiên sản xuất chè đen CTC.
- Chế biến cà phê: Phát triển theo hướng cải tạo và sử dụng các giống cà phê arabica chất lượng cao, đầu tư công nghệ chế biến ướt, đồng thời hình thành cơ sở chế biến cà phê rang xay phục vụ nhu cầu nội địa là chính.
- Các ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát trong những năm tới chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các xí nghiệp hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
4.2.3. Định hướng liên kết vùng
a) Chế biến chè, cà phê, cao su: Chế biến chè: Trung tâm tại Thái Nguyên, các tỉnh có mối liên kết: Lai Châu, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn.
Chế biến cà phê: Trung tâm tại Sơn La, các tỉnh có mối liên kết: Điện Biên.
Chế biến cao su; Trung tâm tại Lai Châu, các tỉnh có mối liên kết: Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Điện Biên.
b) Chế biến gỗ, giấy và các sản phẩm từ giấy: Chế biến giấy và các sản phẩm từ giấy: Trung tâm tại Phú Thọ, các tỉnh có mối liên kết: Tuyên Quang, Cao Bằng, Hòa Bình, Sơn La, Bắc Kạn, Lai Châu.
Chế biến gỗ, ván nhân tạo: Các tỉnh tập trung nhiều và có mối liên kết giữa các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hòa Bình.
c) Chế biến rau quả và đồ uống: Chế biến rau quả: Bắc Giang, Lạng Sơn, Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang.
Chế biến đồ uống: Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Sơn La.
d) Giết mổ và chế biến thịt xuất khẩu: Tập trung chính tại Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Hòa Bình.
đ) Chế biến thức ăn chăn nuôi: Tập trung chính tại Bắc Giang, Bắc Kạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình.
4.3. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử
4.3.1. Đến năm 2020
- Nhóm sản xuất máy và thiết bị bố trí ở Thái Nguyên, Lạng Sơn. Sản xuất lắp ráp và sửa chữa máy nông nghiệp ở Điện Biên. Sản xuất các chi tiết lắp lẫn, tiêu chuẩn, trong đó có cả dụng cụ cơ khí chính xác ở Yên Bái.
- Bố trí các cụm, trung tâm lắp ráp và sửa chữa ô tô, thiết bị mỏ, máy công trình trên địa bàn Vùng, trước hết là ở các tỉnh vùng cao, vùng biên giới, sát các tuyến đường giao thông lớn, sát các công trình trọng điểm quốc gia.
- Bố trí các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và sửa chữa ô tô, xe máy trên địa bàn các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hòa Bình, trong đó có một số dự án lớn về công nghiệp hỗ trợ, chế tạo linh phụ kiện, phục vụ cho lắp ráp, sửa chữa và thay thế, tham gia chuỗi sản xuất với cơ khí cả nước và xuất khẩu.
- Bố trí các dự án sản xuất thiết bị điện, chủ yếu là lắp ráp đồ điện tiêu dùng, phục vụ các công trình điện trên địa bàn các tỉnh Bắc Giang, Hòa Bình, Phú Thọ, Lạng Sơn.
4.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Tập trung các nguồn lực vào các dự án đầu tư có giá trị gia tăng cao, công nghệ sạch, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của Vùng. Loại bỏ các dây chuyền, thiết bị máy móc tiêu tốn nhiều năng lượng, đặc biệt sẽ loại bỏ các dây chuyền sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế - xã hội thấp.
4.3.3. Định hướng liên kết vùng
- Thái Nguyên là trung tâm sản xuất cơ khí chế tạo có trình độ cao.
- Các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Bắc Kạn, Yên Bái, Tuyên Quang tập trung đầu tư sản xuất cơ khí đáp ứng các nhu cầu tại chỗ về xây dựng, phục vụ chế biến nông, lâm sản, đảm bảo giao thông vận tải, khai thác, chế biến khoáng sản và đáp ứng nhu cầu dân sinh. Riêng các địa phương có cửa khẩu như Lạng Sơn, Lào Cai có thể mở rộng sản xuất cơ khí, điện tử để đẩy mạnh giao thương trong nước và quốc tế. Các tỉnh vùng xa, vùng biên giới phát triển các cơ sở cơ khí nhỏ bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị trên địa bàn.
- Các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình tập trung thu hút đầu tư sản xuất cơ khí, điện tử quy mô lớn, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường sản xuất các sản phẩm cơ khí, các linh phụ kiện với số lượng lớn.
4.Công nghiệp luyện kim
4.4.1. Đến năm 2020
a) Luyện kim đen
- Dự án Liên hợp sắt thép, nhà máy luyện kim phi cốc tại Cao Bằng, nhà máy sản xuất phôi thép tại Tuyên Quang, nhà máy gang thép tại Lào Cai, nhà máy luyện thép phi cốc tại Hà Giang, tổ hợp luyện kim ở Sơn La.
- Sản xuất gang và thép hợp kim đặc biệt, lắp ráp các thiết bị điện, điện từ tại Thái Nguyên.
- Hoàn thành đầu tư tại Bắc Kạn nhà máy luyện chì, khu liên hợp gang thép Bắc Kạn và Nhà máy sản xuất sắt xốp với công nghệ phi coke.
b) Luyện kim màu
Mở rộng Nhà máy luyện đồng tại Lào Cai, xây dựng nhà máy sản xuất đồng - vàng tại Phú Yên (Sơn La). Triển khai dự án điện phân chì kẽm tại Cao Bằng. Xây dựng Nhà máy Bột kẽm và Antimon thỏi, thu hồi vàng tại Tuyên Quang. Triển khai dự án chế biến quặng vonfram-đa kim tại Thái Nguyên. Nâng cấp nhà máy luyện chì thỏi tại Lạng Sơn. Xây dựng nhà máy luyện đồng và vàng tại Yên Bái, nhà máy luyện vàng tại Lào Cai, nhà máy điện phân chì kẽm tại Bắc Kạn.
c) Thép chế tạo và hợp kim
- Xây dựng nhà máy thép hợp kim và thép chế tạo tại Tuyên Quang, dự án sản xuất thép tấm, thép lá, thép hình thép chế tạo, thép hợp kim và thép không rỉ tại Thái Nguyên, Lào Cai.
- Nâng cấp và đầu tư chiều sâu một số cơ sở tinh luyện kim loại, cán thép, sản xuất tấm lợp với quy mô phù hợp và đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh tại Bắc Giang, Phú Thọ, Hòa Bình.
4.4.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Xem xét mở rộng một số dự án trên cơ sở áp dụng công nghệ mới, đảm bảo yêu cầu cao hơn về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường tuỳ thuộc nhu cầu thị trường và khả năng đầu tư. Các dự án định hướng: Mở rộng và đầu tư mới Nhà máy thép đặc biệt phục vụ ngành chế tạo máy và công nghiệp quốc phòng. Đầu tư mở rộng, nâng công suất nhà máy luyện kim loại màu đã xây dựng và đưa vào sản xuất trong giai đoạn trước, đầu tư chiều sâu nhà máy luyện thiếc tinh, đầu tư mở rộng nhà máy luyện đồng kim loại.
4.4.3. Định hướng liên kết vùng
- Thái Nguyên tiếp tục là Trung tâm luyện kim lớn của Vùng, chuyển dần sang sản xuất kim loại chất lượng cao, thép kỹ thuật.
- Lào Cai được xây dựng trở thành một Trung tâm luyện kim lớn của Vùng: Thép và đồng là hai sản phẩm chủ yếu, đồng thời sản xuất các kim loại quý có trong hàm lượng quặng đa kim.
- Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Yên Bái sản xuất kim loại với các quy mô và mức độ chế biến sâu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Bắc Kạn đầu tư sản xuất ở mức độ hợp lý, không đầu tư các cơ sở luyện kim lớn.
- Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình tiếp tục đầu tư chiều sâu sản xuất cán, kéo, bọc kim loại phục vụ nhu cầu của vùng và cả nước.
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
4.5.1. Đến năm 2020
a) Xi măng:
Duy trì và phát huy hết công suất của các nhà máy xi măng hiện có, đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất từ lò đứng sang lò quay tại các tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Giang, Bắc Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Giang, Bắc Kạn.
b) Các chủng loại vật liệu xây dựng khác
- Phát huy hết công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất gạch tuy nen hiện có trên toàn vùng. Đầu tư mới cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lạng Sơn và Hà Giang.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất bê tông bọt để sản xuất sản phẩm gạch bloc, tấm panen cách âm, cách nhiệt tại các tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn và Hòa Bình. Đầu tư cơ sở sản xuất bê tông nhẹ tại Bắc Kạn. Đầu tư cơ sở bê tông khí chưng áp tại Thái Nguyên, Yên Bái.
c) Vật liệu trang trí hoàn thiện
- Đầu tư cơ sở sản xuất gạch ceramic tại Hòa Bình, cơ sở sản xuất gạch terrazzo tại Thái Nguyên, Yên Bái, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu. Đầu tư mới cơ sở sản xuất đá ốp lát từ đá granit tại Yên Bái, đá xẻ tại huyện Vị Xuyên (Hà Giang).
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm nhựa tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, nhà máy kính dán an toàn tại Phú Thọ. Xây dựng cơ sở sản xuất gạch cotto tại Hòa Bình. Khai thác đá khối tại Bắc Kạn. Sản xuất sứ vệ sinh tại Bắc Giang, Phú Thọ. Sản xuất gốm sứ tại Hà Giang.
4.5.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Phát triển các loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu tiết kiệm năng lượng. Phát triển công nghiệp bê tông đúc sẵn, bê tông dự ứng lực, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn được sản xuất cơ giới hóa với công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại chất lượng cao.
4.5.3. Định hướng liên kết vùng
- Sản xuất xi măng: Đầu tư tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Cao Bằng, Hà Giang và Lai Châu. Nguồn xi măng này sẽ được cung cấp cho các tỉnh trong vùng và các tỉnh lân cận, nguyên liệu chính là đá vôi cho sản xuất xi măng có thể khai thác từ các mỏ gần địa điểm nhà máy, than cung cấp cho các nhà máy sẽ được huy động từ Quảng Ninh, Thái Nguyên và Lạng Sơn, các loại nguyên liệu phụ trợ khác như đất sét được huy động hỗ trợ giữa các tỉnh trong vùng.
- Khu vực cung cấp gạch ốp lát: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La và Hòa Bình. Khu vực cung cấp sứ vệ sinh: Phú Thọ và Bắc Giang.
4.6. Công nghiệp hóa chất và sản phẩm hóa chất
4.6.1. Đến năm 2020
a) Sản xuất phân bón: Nâng công suất Nhà máy đạm Hà Bắc (Bắc Giang), xây dựng nhà máy phân lân nung chảy Lào Cai, nhà máy sản xuất DAP số 2 tại Lào Cai, nhà máy phân bón NPK Lào Cai. Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải để làm phân bón vi sinh tại các tỉnh trong Vùng.
b) Sản xuất hóa chất cơ bản: Tập trung cải tạo, mở rộng các cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản hiện có ở Phú Thọ. Duy trì sản xuất ổn định các nhà máy phốt pho vàng tại Lào Cai. Đầu tư xây dựng nhà máy phốt pho trắng tại Văn Bàn-Lào Cai. Xây dựng nhà máy H3PO4 trích ly tại Phú Thọ.
c) Sản xuất chất tẩy rửa: Đầu tư sản xuất chất tẩy rửa tại Yên Bái, sản xuất chất tẩy rửa lỏng tại Lào Cai. Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa công nghiệp, dân dụng tại một số tỉnh trong Vùng.
d) Sản xuất sơn và chất chống thấm: Nghiên cứu để khôi phục các cơ sở chế biến dầu trẩu ở Cao Bằng, Lai Châu, Sơn La. Đầu tư sản xuất sơn công nghiệp tại Yên Bái, sản xuất sơn cao cấp tại Hòa Bình, Thái Nguyên.
đ) Sản xuất các sản phẩm từ cao su: Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su, thiên nhiên tại Lai Châu hoặc Sơn La. Đầu tư một số nhà máy chế biến cao su tổng hợp tại các tỉnh trong Vùng.
e) Sản xuất các sản phẩm nhựa: Đầu tư nhà máy ống nhựa tại Cao Bằng, Tuyên Quang, nhà máy sản xuất nhựa tái chế tại Yên Bái. Xây dựng nhà máy nhựa, chế biến nhựa tái chế, sản xuất Composit tại Bắc Giang, nhà máy sản xuất bao bì các loại, nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp tại Lạng Sơn
g) Sản xuất sản phẩm hóa dược: Củng cố duy trì và mở rộng các cơ sở trồng dược liệu hiện có ở Sa Pa (Lào Cai), Cao Bằng, Lạng Sơn. Bảo tồn, tái tạo và trồng mới cây Vàng đắng, Hoàng liên gai tại các tỉnh Tây bắc phấn đấu đủ nguyên liệu chiết xuất Berberin phục vụ nhu cầu chữa bệnh trong nước tiến tới xuất khẩu. Đầu tư nhà máy hóa dược vô cơ và tá dược thông thường, nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp, nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh tại Yên Bái.
h) Các sản phẩm hóa chất khác: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất DCP, nhà máy sản xuất Bio-ethanol Bắc Giang. Đầu tư vùng nguyên liệu để xây dựng nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học tại Phú Thọ, dự án sản xuất khí công nghiệp tại Bắc Giang, Thái Nguyên, nhà máy sản xuất hóa chất tại Lào Cai.
4.6.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đầu tư tại thời điểm năm 2020, xem xét mở rộng một số dự án trên cơ sở áp dụng công nghệ mới, đảm bảo yêu cầu cao hơn về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Các dự án định hướng là: Phân lân hữu cơ, vi sinh, sunfat amon, phân bón kali, các sản phẩm nhựa, các sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dược phục vụ nhu cầu chữa bệnh tại chỗ và xuất khẩu.
4.6.3. Định hướng liên kết vùng
- Sản xuất phân lân ở Việt Trì-Phú Thọ, Lào Cai với nguồn nguyên liệu phốt pho vàng dồi dào có thể trở thành trung tâm sản xuất phân bón, hóa chất.
- Dựa vào nguồn tài nguyên như than, quặng apatit (Lào Cai) phát triển sản xuất phân đạm và phân lân tại Lào Cai, Phú Thọ và Bắc Giang.
- Các loại hóa chất vô cơ tinh khiết dùng cho ngành hóa dược và dược phẩm sẽ được sản xuất tại các doanh nghiệp như Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, Hóa chất Việt Trì (Phú Thọ) và Phân đạm Hà Bắc (Bắc Giang).
- Tạo dựng nguồn nguyên liệu dược liệu ổn định về số lượng và chất lượng cung cấp cho các nhà máy chiết xuất, cụ thể: duy trì và mở rộng các cơ sở trồng dược liệu hiện có ở Sa Pa (Lào Cai), Cao Bằng, Lạng Sơn. Bảo tồn, tái tạo và trồng mới cây Vàng đắng, Hoàng liên gai tại các tỉnh Tây Bắc để làm nguyên liệu chiết xuất Berberin.
4.7. Công nghiệp dệt may - da giầy
4.7.1. Đến năm 2020
a) Ngành dệt may:
- Đầu tư nâng công suất các cơ sở may tại Bắc Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên. Xây dựng xí nghiệp may xuất khẩu và sản xuất nguyên phụ liệu ngành may tại Lạng Sơn, Bắc Giang. Hỗ trợ đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất thêu thổ cẩm tại Lào Cai.
- Kêu gọi đầu tư dự án sản xuất sợi, dệt, nhuộm hoàn tất và trung tâm thiết kế, phát triển mẫu mốt thời trang tại Thái Nguyên, dự án nhà máy dệt kim, nhà máy kéo sợi tại Bắc Giang. Đầu tư nhà máy cán bông, nhà máy sợi công nghiệp tại Sơn La, nhà máy dệt may khăn mặt, sản xuất hàng thêu ren, phụ liệu phục vụ may mặc tại Hòa Bình.
b) Ngành da giày:
- Đầu tư dự án sản xuất giầy da tại Tuyên Quang, Yên Bái, nhà máy sản xuất cặp túi, giầy thể thao tại Thái Nguyên, nhà máy giầy vải xuất khẩu tại Lạng Sơn, Bắc Giang, nhà máy thuộc da tại Sơn La;
- Đầu tư một số cụm công nghiệp chuyên ngành dệt may, da giầy có cơ sở hạ tầng đủ điều kiện cung cấp điện, nước, xử lý nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
4.7.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư sản xuất các sản phẩm may mặc tập trung vào thiết kế gọn, mỏng, phù hợp với khí hậu nóng, ẩm. Sản phẩm da giầy lựa chọn các loại sản phẩm không thấm nước, giầy bảo hộ và chuyên dụng.
- Trang bị các thiết bị sản xuất tự động để tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm và giảm lao động.
4.7.3. Định hướng liên kết vùng
Bố trí các nhà máy dệt ở các Khu công nghiệp của Phú Thọ, các nhà máy may có thể phát triển rộng khắp ở các vùng ven đô, các thị trấn, thị tứ của Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Hòa Bình. Quy hoạch vùng trồng nguyên liệu bông, tơ tằm tại các tỉnh Sơn La, Lai Châu.
4.8. Công nghiệp điện năng
- Phát triển nguồn điện đa dạng (thủy điện, nhiệt điện than và năng lượng tái tạo). Đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hóa nông thôn.
- Sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đẩy mạnh và ứng dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4.7.1. Đến năm 2020
a) Về nguồn điện:
- Đưa vào vận hành 16 nguồn thủy điện với tổng công suất hơn 3.200 MW;
- Xây dựng 4 nguồn nhiệt điện than với tổng công suất hơn 1.000 MW;
- Triển khai và đưa vào vận hành một số dự án thủy điện vừa và nhỏ công suất dưới 30 MW với tổng công suất đặt dự kiến 230 MW.
b) Về lưới điện:
Xây dựng mới và nâng công suất các trạm biến áp 500kV, các trạm 220kV, 110kV và đường dây ở các cấp điện áp đảm bảo đồng bộ theo tiến độ đưa nguồn điện vào khai thác.
4.7.2. Tầm nhìn đến 2030
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống nguồn điện với các dự án nhiệt điện đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, tiên tiến về sản xuất xanh, tiêu tốn ít nhiên liệu, hiệu suất cao;
- Đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện trên và theo yêu cầu phụ tải.