Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/12/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/12/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/12/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/12/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/12/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1063/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng như sau:
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số Khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xác định, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục các công trình hạ tầng kỹ thuật có khả năng cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để lắp đặt trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS), mạng cáp ngoại vi viễn thông”
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phương án bố trí mặt bằng tạm thời để di chuyển hạ tầng kỹ thuật viễn thông khi thực hiện phá dỡ, xây mới, cải tạo, mở rộng các công trình, dự án”.
b) Bổ sung Khoản 5a vào sau Khoản 5 như sau:
“5a. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục các khu vực, tuyến đường, phố cho phép lắp đặt cáp viễn thông đi treo; danh mục các khu vực, tuyến đường, phố yêu cầu cáp viễn thông đi ngầm; danh mục các khu vực, tuyến đường, phố cho phép lắp đặt cột ăng ten trạm BTS.”.
c) Bổ sung Khoản 5b vào sau Khoản 5 như sau:
“5b. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ban quản lý dự án, chủ đầu tư cùng các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phương án bố trí mặt bằng tạm thời để di chuyển hạ tầng kỹ thuật viễn thông khi thực hiện phá dỡ, xây mới, cải tạo, mở rộng các công trình, dự án.”.
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 như sau:
“8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các thông tin phản ánh của người dân liên quan đến việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành thông tin và truyền thông và theo thẩm quyền”.
đ) Bổ sung Khoản 9 như sau:
“9. Thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công trình lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông ngầm trên địa bàn thành phố, kinh phí cho công tác này được bố trí từ ngân sách nhà nước của thành phố.”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số Khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xác định, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục các công trình hạ tầng kỹ thuật có khả năng cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để lắp đặt trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS), mạng cáp ngoại vi viễn thông”
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phương án bố trí mặt bằng tạm thời để di chuyển hạ tầng kỹ thuật viễn thông khi thực hiện phá dỡ, xây mới, cải tạo, mở rộng các công trình, dự án”.
b) Bổ sung Khoản 5a vào sau Khoản 5 như sau:
“5a. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục các khu vực, tuyến đường, phố cho phép lắp đặt cáp viễn thông đi treo; danh mục các khu vực, tuyến đường, phố yêu cầu cáp viễn thông đi ngầm; danh mục các khu vực, tuyến đường, phố cho phép lắp đặt cột ăng ten trạm BTS.”.
c) Bổ sung Khoản 5b vào sau Khoản 5 như sau:
“5b. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ban quản lý dự án, chủ đầu tư cùng các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phương án bố trí mặt bằng tạm thời để di chuyển hạ tầng kỹ thuật viễn thông khi thực hiện phá dỡ, xây mới, cải tạo, mở rộng các công trình, dự án.”.
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 như sau:
“8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các thông tin phản ánh của người dân liên quan đến việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành thông tin và truyền thông và theo thẩm quyền”.
đ) Bổ sung Khoản 9 như sau:
“9. Thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công trình lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông ngầm trên địa bàn thành phố, kinh phí cho công tác này được bố trí từ ngân sách nhà nước của thành phố.”.