Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2014 dự toán trồng chăm sóc bảo vệ rừng Bình Châu Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2014 dự toán trồng chăm sóc bảo vệ rừng Bình Châu Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt thiết kế, dự toán trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng của Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu thuộc kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2014, nội dung như sau:
...
2. Trồng nâng cao chất lượng rừng: diện tích thiết kế 26,7 ha.
Các lô trồng nằm rải rác ở các tiểu khu 22, 23 và 24, phân khu phục hồi sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu thuộc địa bàn xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, trong đó:
- Tiểu khu 22: 8,60 ha.
- Tiểu khu 23: 7,40 ha.
- Tiểu khu 24: 10,70 ha.
* Loài cây trồng: Sao đen và Chiêu liêu.
* Phương thức trồng: hỗn giao giữa các loài.
* Mật độ trồng: 300 cây/ha. Trong đó:
- Trồng nâng cao chất lượng rừng trồng: cự ly trồng 6m x 3,3m (bổ sung vào những khoảng trống thiếu mật độ).
- Trồng nâng cao chất lượng rừng tự nhiên: trồng theo đám với cự ly 5m x 4m hoặc phân bố theo điều kiện tự nhiên.
II. Chăm sóc rừng trồng:
1. Chăm sóc rừng trồng mới: 91,93 ha.
- Năm thứ 2: 6,60 ha (Rừng trồng năm 2013).
- Năm thứ 3: 3 9,13 ha (Rừng trồng năm 2012).
- Năm thứ 4: 32,00 ha (Rừng trồng năm 2011).
- Năm thứ 5: 14,20 ha (Rừng trồng năm 2010).
2. Chăm sóc rừng nâng cao chất lượng: 129,85 ha.
- Năm thứ 2: 42,20 ha, trong đó:
+ Mật độ 300 cây/ha: 10,70 ha.
+ Mật độ 500 cây/ha: 21,00 ha.
+ Mật độ 1.666 cây/ha: 10,50 ha.
- Năm thứ 3: 87,65 ha, trong đó:
+ Mật độ 300 cây/ha: 58,00 ha.
+ Mật độ 400 cây/ha: 14,20 ha.
+ Mật độ 500 cây/ha: 15,45 ha.
III. Bảo vệ rừng: khoán bảo vệ rừng trồng 353,62 ha.
- Năm thứ 1: 77,20 ha.
- Năm thứ 2: 128,10 ha.
- Năm thứ 3: 136,12 ha.
- Năm thứ 4: 12,20 ha.
B. Vốn đầu tư:
Tổng kinh phí dự toán: 621.031.399 đ
(Sáu trăm hai mươi mốt triệu, không trăm ba mươi mốt ngàn, ba trăm chín mươi chín đồng).
Trong đó:

1- Trồng rừng 38,80 ha

:

249.593.166 đ

1.1. Trồng rừng mới 12,10 ha

:

106.962.754 đ

- Mật độ 500 cây/ha:

12,10 ha x 8.839.897 đ/ha

=

106.962.754 đ

1.2. Trồng nâng cao chất lượng rừng 26,70 ha

:

142.630.412 đ

- Mật độ 300 cây/ha:

26,70 ha x 5.341.963 đ/ha

=

142.630.412 đ

2. Chăm sóc rừng 221,78 ha

:

296.854.233 đ

2.1. Chăm sóc rừng trồng mới 91,93 ha

:

150.493.325 đ

- Năm thứ 2:

6,60 ha x 2.402.482 đ/ha

=

15.856.381 đ

- Năm thứ 3:

39,13 ha x 16.74.449 đ/ha

=

65.521.189 đ

- Năm thứ 4:

32,00 ha x 1.496.012 đ/ha

=

47.872.384 đ

- Năm thứ 5:

14,20 x 1.496.012 đ/ha

=

21.243.370 đ

2.2. Chăm sóc rừng trồng nâng cao 129,85 ha

:

146.360.908 đ

- Năm thứ 2: 42,20 ha

:

78.907.399 đ

+ Mật độ 300 cây/ha:

10,70 ha x 1.456.159 đ/ha

=

15.580.901 đ

+ Mật độ 500 cây/ha:

21,00 ha x 1.786.942 đ/ha

=

37.525.782 đ

+ Mật độ 1.666 cây/ha:

10,50 ha x 2.457.211 đ/ha

=

25.800.716 đ

- Năm thứ 3: 87,65 ha

:

67.453.509 đ

+ Mật độ 300 cây/ha:

58,00 ha x 752.830 đ/ha

=

43.664.140 đ

+ Mật độ 400 cây/ha:

14,20 ha x 785.379 đ/ha

=

11.152.382 đ

+ Mật độ 500 cây/ha:

15,45 ha x 817.928 đ/ha

=

12.636.988 đ

Content:
Trồng nâng cao chất lượng rừng: diện tích thiết kế 26,7 ha.
Các lô trồng nằm rải rác ở các tiểu khu 22, 23 và 24, phân khu phục hồi sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu thuộc địa bàn xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, trong đó:
- Tiểu khu 22: 8,60 ha.
- Tiểu khu 23: 7,40 ha.
- Tiểu khu 24: 10,70 ha.
* Loài cây trồng: Sao đen và Chiêu liêu.
* Phương thức trồng: hỗn giao giữa các loài.
* Mật độ trồng: 300 cây/ha. Trong đó:
- Trồng nâng cao chất lượng rừng trồng: cự ly trồng 6m x 3,3m (bổ sung vào những khoảng trống thiếu mật độ).
- Trồng nâng cao chất lượng rừng tự nhiên: trồng theo đám với cự ly 5m x 4m hoặc phân bố theo điều kiện tự nhiên.
II. Chăm sóc rừng trồng:
1. Chăm sóc rừng trồng mới: 91,93 ha.
- Năm thứ 2: 6,60 ha (Rừng trồng năm 2013).
- Năm thứ 3: 3 9,13 ha (Rừng trồng năm 2012).
- Năm thứ 4: 32,00 ha (Rừng trồng năm 2011).
- Năm thứ 5: 14,20 ha (Rừng trồng năm 2010).
Chăm sóc rừng nâng cao chất lượng: 129,85 ha.
- Năm thứ 2: 42,20 ha, trong đó:
+ Mật độ 300 cây/ha: 10,70 ha.
+ Mật độ 500 cây/ha: 21,00 ha.
+ Mật độ 1.666 cây/ha: 10,50 ha.
- Năm thứ 3: 87,65 ha, trong đó:
+ Mật độ 300 cây/ha: 58,00 ha.
+ Mật độ 400 cây/ha: 14,20 ha.
+ Mật độ 500 cây/ha: 15,45 ha.
III. Bảo vệ rừng: khoán bảo vệ rừng trồng 353,62 ha.
- Năm thứ 1: 77,20 ha.
- Năm thứ 2: 128,10 ha.
- Năm thứ 3: 136,12 ha.
- Năm thứ 4: 12,20 ha.
B. Vốn đầu tư:
Tổng kinh phí dự toán: 621.031.399 đ
(Sáu trăm hai mươi mốt triệu, không trăm ba mươi mốt ngàn, ba trăm chín mươi chín đồng).
Trong đó:

1- Trồng rừng 38,80 ha

:

249.593.166 đ

1.1. Trồng rừng mới 12,10 ha

:

106.962.754 đ

- Mật độ 500 cây/ha:

12,10 ha x 8.839.897 đ/ha

=

106.962.754 đ

1.Trồng nâng cao chất lượng rừng 26,70 ha

:

142.630.412 đ

- Mật độ 300 cây/ha:

26,70 ha x 5.341.963 đ/ha

=

142.630.412 đ

Chăm sóc rừng 221,78 ha

:

296.854.233 đ

2.1. Chăm sóc rừng trồng mới 91,93 ha

:

150.493.325 đ

- Năm thứ 2:

6,60 ha x 2.402.482 đ/ha

=

15.856.381 đ

- Năm thứ 3:

39,13 ha x 16.74.449 đ/ha

=

65.521.189 đ

- Năm thứ 4:

32,00 ha x 1.496.012 đ/ha

=

47.872.384 đ

- Năm thứ 5:

14,20 x 1.496.012 đ/ha

=

21.243.370 đ

2.Chăm sóc rừng trồng nâng cao 129,85 ha

:

146.360.908 đ

- Năm thứ 2: 42,20 ha

:

78.907.399 đ

+ Mật độ 300 cây/ha:

10,70 ha x 1.456.159 đ/ha

=

15.580.901 đ

+ Mật độ 500 cây/ha:

21,00 ha x 1.786.942 đ/ha

=

37.525.782 đ

+ Mật độ 1.666 cây/ha:

10,50 ha x 2.457.211 đ/ha

=

25.800.716 đ

- Năm thứ 3: 87,65 ha

:

67.453.509 đ

+ Mật độ 300 cây/ha:

58,00 ha x 752.830 đ/ha

=

43.664.140 đ

+ Mật độ 400 cây/ha:

14,20 ha x 785.379 đ/ha

=

11.152.382 đ

+ Mật độ 500 cây/ha:

15,45 ha x 817.928 đ/ha

=

12.636.988 đ