Document: Điều 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 4. Cộng tác viên dịch thuật
1. Người có đủ tiêu chuẩn trở thành người dịch theo quy định của pháp luật được đăng ký làm cộng tác viên dịch thuật của Sở Tư pháp, của một hoặc nhiều Phòng Tư pháp. Người dịch là cộng tác viên của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải ký hợp đồng dịch thuật với Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, trong đó cam kết thực hiện dịch chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung dịch thuật; chấp hành nội quy dịch thuật của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
2. Người phiên dịch cuộc phỏng vấn đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp phải là cộng tác viên dịch thuật của Sở Tư pháp. Trường hợp thứ tiếng cần dịch chưa có cộng tác viên dịch thuật thì do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định.
3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người dịch có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để tổ chức đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của cơ quan mình; ký kết hợp đồng dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật; niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở cơ quan để người có nhu cầu dịch thuật liên hệ, lựa chọn. Mỗi thứ tiếng cần dịch phải có ít nhất từ 02 (hai) cộng tác viên trở lên.
4. Trường hợp người dịch yêu cầu chứng thực chữ ký của người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp vẫn phải thực hiện và phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục, thời hạn chứng thực chữ ký. Trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 (ba) ngày làm việc.
5. Các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được áp dụng chậm nhất là kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

Content:
Điều 4. Cộng tác viên dịch thuật
1. Người có đủ tiêu chuẩn trở thành người dịch theo quy định của pháp luật được đăng ký làm cộng tác viên dịch thuật của Sở Tư pháp, của một hoặc nhiều Phòng Tư pháp. Người dịch là cộng tác viên của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải ký hợp đồng dịch thuật với Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, trong đó cam kết thực hiện dịch chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung dịch thuật; chấp hành nội quy dịch thuật của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
2. Người phiên dịch cuộc phỏng vấn đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp phải là cộng tác viên dịch thuật của Sở Tư pháp. Trường hợp thứ tiếng cần dịch chưa có cộng tác viên dịch thuật thì do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định.
3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người dịch có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để tổ chức đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của cơ quan mình; ký kết hợp đồng dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật; niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở cơ quan để người có nhu cầu dịch thuật liên hệ, lựa chọn. Mỗi thứ tiếng cần dịch phải có ít nhất từ 02 (hai) cộng tác viên trở lên.
4. Trường hợp người dịch yêu cầu chứng thực chữ ký của người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp vẫn phải thực hiện và phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục, thời hạn chứng thực chữ ký. Trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 (ba) ngày làm việc.
5. Các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được áp dụng chậm nhất là kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.