Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4498/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn Nông Cống Thanh Hóa 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4498/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn Nông Cống Thanh Hóa 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau;
...
8.5

18500

101750

55500

157250

4

Đường thôn, đường phục vụ sản xuất

4

25000

100000

100000

III

Công trình đầu mối giao thông

1

Bến xe, bãi đỗ xe

8000

8000

Tổng (I+II+III)

59920

374100

174320

572120

7.3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện là 6.427kVA.
* Nguồn điện:
Nguồn điện từ trạm 110/35/22kV Nông Cống mới được nâng công suất 2x25MVA.
* Lưới trung áp 22kV:
Với quy mô công suất 5788kW, kiến nghị di dời lưới 22kV theo các trục giao thông đảm bảo hành lang an toàn và tiết kiệm quỹ đất. Đoạn qua ranh giới đô thị được bọc cách điện bằng PVC đảm bảo hành lang an toàn điện.
* Lưới hạ áp 0,4kV:
Mạng lưới 0,4kV hiện có tại các tuyến liên thôn vẫn giữ nguyên, cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Các tuyến 0,4kV có tiết diện bé sẽ cải tạo nâng cấp tiết diện đảm bảo cung cấp điện phù hợp với tiêu chuẩn đô thị.
* Trạm hạ áp 22/0,4kV
- Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành. Các trạm biến áp xây dựng mới dùng loại trạm 22/0,4kV.
- Bố trí các trạm lưới 22/0,4kV phù hợp với công suất yêu cầu; bán kính phục vụ các trạm hạ áp không quá 400m.
- Giữ lại 2 trạm 10/0,4kV hiện trạng, cải tạo cấp điện áp 22/0,4kV. Theo tính toán cần đặt thêm 8 trạm mới với tổng công suất đặt là 4920kVA.
* Điện chiếu sáng:
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng. Tất cả các trục đường có mặt cắt lớn hơn 4m đều được chiếu sáng.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước là 5200 m3/ng.đêm.
- Nguồn cấp: Nguồn cấp nước cho đô thị Trường Sơn giai đoạn đầu đến năm 2020 là nguồn nước mặt qua kênh tưới N8 (kênh Nam sông Mực), đáp ứng đủ nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất. Giai đoạn đến năm 2025 sẽ nghiên cứu xây dựng đường ống dẫn từ nước mặt của sông Hoàng.
7.5. Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt.
+ Giai đoạn đầu đến năm 2020: 690m3/ng.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2025; 980m3/ng.đêm.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải công nghiệp.
+ Giai đoạn đầu đến năm 2020: 770m3/ng.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2025: 1225m3/ng.đêm,
- Giải pháp thoát nước thải sinh hoạt cho cả đô thị là hệ thống thoát nước chung, các hộ dân cư, cơ quan và công trình công cộng đều có bể tự hoại 3 ngăn, để xử lí nhằm đảm bảo nước bẩn đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi chảy vào hệ thống cống chung.
- Nước thải tại phòng khám đa khoa, trạm y tế cần phải xử lý cục bộ trong từng khu vực đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mới được xả vào cống.
- Bố trí 01 trạm xử lý nằm ở phía Nam giáp cụm công nghiệp, đây là trạm xử lý chung cho toàn đô thị và cụm công nghiệp với công suất là:
+ Giai đoạn đầu:1.460m3/ng.đ
+ Giai đoạn dài hạn: 2205m3/ng.đ
- Diện tích trạm xử lí khoảng 0,5ha.
7.6. Thông tin liên lạc:
- Phát triển hệ thống TTLL trên cơ sở hệ thống hạ tầng đô thị.
- Hệ thống dây dẫn chạy dọc theo tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng dài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và các xã lân cận.
7.7. Cây xanh và vệ sinh môi trường:
- Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão;
- Xây dựng và trồng cây cho khu công viên chính của đô thị, đặc biệt chú trọng trồng cây xanh vườn hoa, gắn cây xanh với mặt nước, tạo thành điểm nhấn của đô thị, đáp ứng yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi của đô thị. Tổ chức trồng cây xanh, sân vườn, khuôn viên, bồn hoa, trong các cơ quan nhà nước, công trình công cộng...vv Đóng góp vai trò quan trọng để xây dựng mô hình đô thị;
- Các khu xử lý nước thải cũng được phân ra theo từng lưu vực thoát nước để đảm bảo nước tự chảy, nước sau khi được xử lý sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung;
- Chất thải rắn:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 4.8 tấn/ng.đ.
+ Giai đoạn dài hạn (đến năm 2025): 6.4 tấn/ng.đ.
Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các đơn vị ở phải thiết kế các vị trí thu gom rác hàng ngày. Chất thải cần được phân loại tại nguồn, thành chất thải rắn vô cơ để tái chế và chất thải rắn hữu cơ để chôn lấp.
Chất thải rắn công nghiệp: Cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Chất thải rắn y tế độc hại được thu gom tại khu vực phòng khám và trạm y tế tùy theo mức độ và vận chuyển về lò đốt các bệnh viện gần nhất.
- Nghĩa trang: Đóng cửa các nghĩa trang phân tán của các thôn theo từng giai đoạn quy hoạch. Khoanh vùng giữ lại thành các công viên nghĩa trang. Xây dựng một khu nghĩa trang cho đô thị trở thành khu văn hóa tâm linh, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.
8. Các dự án ưu tiên đầu tư tạo tiền đề thúc đẩy phát triển đô thị:
Trên cơ sở các dự án nâng cấp Tỉnh lộ 525 cần nghiên cứu phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Chi tiết các dự án sau:
- Hình thành mạng lưới giao thông khu vực trung tâm hành chính mới, tạo quỹ đất ở dân cư mới tại khu trung tâm, đồng thời kết nối hệ thống thương mại tiếp giáp khu Chợ hiện nay;
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Trường Sơn, nhằm kêu gọi các dự án đầu tư, thu hút lao động tại địa phương;
- Xây dựng hệ thống mạng lưới, trạm cấp nước, từng bước chỉnh trang hạ tầng tại các điểm dân cư hiện hữu;
- Đầu tư xây dựng tuyến chính đô thị; tuyến đường cảnh quan; Xây dựng mới bổ sung và nâng cấp các trạm biến áp nhằm đảm bảo nhu cầu cấp điện;
- Xây dựng các công trình hành chính đô thị; phòng khám; lập một số các dự án tái định cư;
- Từng bước hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo định hướng đến năm 2025.

Content:
8.5

18500

101750

55500

157250

4

Đường thôn, đường phục vụ sản xuất

4

25000

100000

100000

III

Công trình đầu mối giao thông

1

Bến xe, bãi đỗ xe

8000

8000

Tổng (I+II+III)

59920

374100

174320

572120

7.3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện là 6.427kVA.
* Nguồn điện:
Nguồn điện từ trạm 110/35/22kV Nông Cống mới được nâng công suất 2x25MVA.
* Lưới trung áp 22kV:
Với quy mô công suất 5788kW, kiến nghị di dời lưới 22kV theo các trục giao thông đảm bảo hành lang an toàn và tiết kiệm quỹ đất. Đoạn qua ranh giới đô thị được bọc cách điện bằng PVC đảm bảo hành lang an toàn điện.
* Lưới hạ áp 0,4kV:
Mạng lưới 0,4kV hiện có tại các tuyến liên thôn vẫn giữ nguyên, cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Các tuyến 0,4kV có tiết diện bé sẽ cải tạo nâng cấp tiết diện đảm bảo cung cấp điện phù hợp với tiêu chuẩn đô thị.
* Trạm hạ áp 22/0,4kV
- Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành. Các trạm biến áp xây dựng mới dùng loại trạm 22/0,4kV.
- Bố trí các trạm lưới 22/0,4kV phù hợp với công suất yêu cầu; bán kính phục vụ các trạm hạ áp không quá 400m.
- Giữ lại 2 trạm 10/0,4kV hiện trạng, cải tạo cấp điện áp 22/0,4kV. Theo tính toán cần đặt thêm 8 trạm mới với tổng công suất đặt là 4920kVA.
* Điện chiếu sáng:
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng. Tất cả các trục đường có mặt cắt lớn hơn 4m đều được chiếu sáng.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước là 5200 m3/ng.đêm.
- Nguồn cấp: Nguồn cấp nước cho đô thị Trường Sơn giai đoạn đầu đến năm 2020 là nguồn nước mặt qua kênh tưới N8 (kênh Nam sông Mực), đáp ứng đủ nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất. Giai đoạn đến năm 2025 sẽ nghiên cứu xây dựng đường ống dẫn từ nước mặt của sông Hoàng.
7.5. Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt.
+ Giai đoạn đầu đến năm 2020: 690m3/ng.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2025; 980m3/ng.đêm.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải công nghiệp.
+ Giai đoạn đầu đến năm 2020: 770m3/ng.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2025: 1225m3/ng.đêm,
- Giải pháp thoát nước thải sinh hoạt cho cả đô thị là hệ thống thoát nước chung, các hộ dân cư, cơ quan và công trình công cộng đều có bể tự hoại 3 ngăn, để xử lí nhằm đảm bảo nước bẩn đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi chảy vào hệ thống cống chung.
- Nước thải tại phòng khám đa khoa, trạm y tế cần phải xử lý cục bộ trong từng khu vực đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mới được xả vào cống.
- Bố trí 01 trạm xử lý nằm ở phía Nam giáp cụm công nghiệp, đây là trạm xử lý chung cho toàn đô thị và cụm công nghiệp với công suất là:
+ Giai đoạn đầu:1.460m3/ng.đ
+ Giai đoạn dài hạn: 2205m3/ng.đ
- Diện tích trạm xử lí khoảng 0,5ha.
7.6. Thông tin liên lạc:
- Phát triển hệ thống TTLL trên cơ sở hệ thống hạ tầng đô thị.
- Hệ thống dây dẫn chạy dọc theo tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng dài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và các xã lân cận.
7.7. Cây xanh và vệ sinh môi trường:
- Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão;
- Xây dựng và trồng cây cho khu công viên chính của đô thị, đặc biệt chú trọng trồng cây xanh vườn hoa, gắn cây xanh với mặt nước, tạo thành điểm nhấn của đô thị, đáp ứng yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi của đô thị. Tổ chức trồng cây xanh, sân vườn, khuôn viên, bồn hoa, trong các cơ quan nhà nước, công trình công cộng...vv Đóng góp vai trò quan trọng để xây dựng mô hình đô thị;
- Các khu xử lý nước thải cũng được phân ra theo từng lưu vực thoát nước để đảm bảo nước tự chảy, nước sau khi được xử lý sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung;
- Chất thải rắn:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 4.8 tấn/ng.đ.
+ Giai đoạn dài hạn (đến năm 2025): 6.4 tấn/ng.đ.
Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các đơn vị ở phải thiết kế các vị trí thu gom rác hàng ngày. Chất thải cần được phân loại tại nguồn, thành chất thải rắn vô cơ để tái chế và chất thải rắn hữu cơ để chôn lấp.
Chất thải rắn công nghiệp: Cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Chất thải rắn y tế độc hại được thu gom tại khu vực phòng khám và trạm y tế tùy theo mức độ và vận chuyển về lò đốt các bệnh viện gần nhất.
- Nghĩa trang: Đóng cửa các nghĩa trang phân tán của các thôn theo từng giai đoạn quy hoạch. Khoanh vùng giữ lại thành các công viên nghĩa trang. Xây dựng một khu nghĩa trang cho đô thị trở thành khu văn hóa tâm linh, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.
Các dự án ưu tiên đầu tư tạo tiền đề thúc đẩy phát triển đô thị:
Trên cơ sở các dự án nâng cấp Tỉnh lộ 525 cần nghiên cứu phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Chi tiết các dự án sau:
- Hình thành mạng lưới giao thông khu vực trung tâm hành chính mới, tạo quỹ đất ở dân cư mới tại khu trung tâm, đồng thời kết nối hệ thống thương mại tiếp giáp khu Chợ hiện nay;
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Trường Sơn, nhằm kêu gọi các dự án đầu tư, thu hút lao động tại địa phương;
- Xây dựng hệ thống mạng lưới, trạm cấp nước, từng bước chỉnh trang hạ tầng tại các điểm dân cư hiện hữu;
- Đầu tư xây dựng tuyến chính đô thị; tuyến đường cảnh quan; Xây dựng mới bổ sung và nâng cấp các trạm biến áp nhằm đảm bảo nhu cầu cấp điện;
- Xây dựng các công trình hành chính đô thị; phòng khám; lập một số các dự án tái định cư;
- Từng bước hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo định hướng đến năm 2025.