Document: Khoản 10 Điều 1 Nghị định 07/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoáng sản Luật sửa đổi, bổ sung

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2009", "sign_number": "07/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2009", "sign_number": "07/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2009", "sign_number": "07/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2009", "sign_number": "07/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2009", "sign_number": "07/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Nghị định 07/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoáng sản Luật sửa đổi, bổ sung

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (sau đây gọi là Nghị định số 160/2005/NĐ-CP) như sau:
...
10. Khoản 2 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:
Năm thứ 1: 50.000 đồng/ha/năm;
Năm thứ 2: 80.000 đồng/ha/năm;
Năm thứ 3 và 4: 100.000 đồng/ha/năm.”

Content:
Khoản 2 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:
Năm thứ 1: 50.000 đồng/ha/năm;
Năm thứ 2: 80.000 đồng/ha/năm;
Năm thứ 3 và 4: 100.000 đồng/ha/năm.”