Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND 2017 hồ sơ thiết kế mẫu thiết kế điển hình công trình giao thông Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND 2017 hồ sơ thiết kế mẫu thiết kế điển hình công trình giao thông Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình giao thông thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung, giải pháp thiết kế mẫu, thiết kế điển hình:
5.1. Quy mô và các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Quy mô và thông số kỹ thuật các loại đường giao thông áp dụng cho thiết kế, xây dựng và đánh giá đạt chuẩn Tiêu chí số 2 trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, tối thiểu phải đạt theo bảng dưới đây:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã, (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng, (ngách, hẻm)

- Tốc độ tính toán

km/h

30

20 (15)

15

- Bề rộng mặt đường tối thiểu

m

5,0

3,5 (3,0)

3,0 (2,5)

- Bề rộng lề đường tối thiểu

m

2,0

0,75

-

- Bề rộng nền đường tối thiểu

m

9,0

5,0

5,0

- Độ dốc siêu cao lớn nhất

%

6

5

-

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu

m

60 (30)

30(15)

15

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

m

350 (200)

-

-

- Độ dốc dọc lớn nhất

%

9(11)

5(13)

5(15)

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có độ dốc dọc lớn hơn 5%

m

300

300

300

- Tĩnh không thông xe

m

4,5

3,5

3,0

* Ghi chú:
- Các giá trị ghi trong ngoặc đơn áp dụng đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng.
- Quy mô đường trục thôn, xóm chỉ châm chước mặt đường tối thiểu 3,0m, đường ngõ xóm châm chước mặt đường rộng 2,5m trong trường hợp bất khả kháng (không thể giải phóng được đối với nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm công bố quy hoạch); phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được Iu lèn).
- Việc lựa chọn quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường giao thông trong khu vực đô thị theo loại đô thị, quy hoạch đô thị và các quy định khác có liên quan. Đối với trường hợp xây dựng theo hình thức nhà nước hỗ trợ xi măng, để đảm bảo điều kiện được hỗ trợ, quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại đường đô thị phải tương đương hoặc cao hơn các cấp đường GTNT tương ứng, cụ thể:
Đường phố tương đương đường trục xã, liên xã; Đường ngõ phố tương đương đường trục thôn, xóm; Đường ngách, hẻm tương đương đường ngõ xóm.
5.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu đường giao thông:
5.2.1. Nền, mặt đường:
* Nền đường: Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo mép của nền đường (vai đường) cao hơn mực nước đọng thường xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát. Khi đắp nền đường phải đắp thành từng lớp dày từ 20cm đến 30cm và đầm đạt độ chặt K ≥ 0,90. Trường hợp thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô (TCVN 4054 :2005), thì lớp đất nền dưới đáy áo đường tối thiểu dày 30cm phải đầm đạt độ chặt K ≥ 0,98. Các trường hợp khác thì phải đảm bảo 30cm lớp trên cùng của nền đường phải được lu lèn chặt, độ chặt yêu cầu từ 93% đến 95%. Độ dốc mái taluy nền đường đào đất 1/1, taluy nền đào đá 1/0,25 ÷ 1/0,75; taluy nền đắp 1/1,5.
* Kết cấu mặt đường:
- Đối với đường trục xã, liên xã (đường phố): 100% tuyến đường phải được nhựa hóa (bê tông nhựa, láng nhựa, thấm nhập nhựa) hoặc bằng bê tông xi măng.
- Đối với đường trục thôn, liên thôn, ngõ xóm (ngõ phố) và đường ngõ xóm (ngách hẻm): Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được lu lèn).
- Đối với đường trục chính nội đồng: Tối thiểu 70% được cứng hóa.
- Quy định về kết cấu mặt đường tối thiểu tương ứng với các cấp đường để được áp dụng cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh như sau:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng (ngách, hẻm)

- Cường độ mặt đường

kg/cm2

≥250

≥250

≥200

- Chiều dày mặt đường tối thiểu

cm

18

16

14

- Chiều dày lớp móng tối thiểu

cm

15

12

10

- Độ dốc ngang mặt đường

%

2÷3

2÷3

2÷3

- Độ dốc ngang lề đường

%

4÷5

4÷5

4÷5

* Ghi chú:
- Móng đường dùng đá 4x6 chèn đá dăm hoặc cấp phối đá dăm loại II hoặc có thể thay thế các vật liệu địa phương sẵn có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cuội suối, móng gia cố vôi, gia cố xi măng... với chiều dày tính toán đạt yêu cầu. Giữa lớp móng và mặt đường BTXM nên thiết kế 01 lớp bạt lót (bằng ni- lông hoặc bạt xác rắn, bạt dứa...) chống mất nước xi-măng khi thi công.
5.2.2. Các công trình trên đường:
...
d) Hệ thống công trình an toàn giao thông:
Ở những đoạn đường nguy hiểm như đắp cao, đoạn cong ngoặt, đường bên vực lên núi, đoạn dốc nặng, đường lên xuống đầu cầu ... phải bố trí các công trình ATGT, như: Cọc tiêu, biển báo, hộ lan, tôn lượn sóng, tường phòng hộ để cảnh báo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.
5.3. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình trong xây dựng giao thông:
5.3.1. Nền, mặt đường các loại đường giao thông:
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục xã, liên xã (hoặc đường phố).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục thôn, xóm (hoặc ngõ xóm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường ngõ, xóm (hoặc ngách hẻm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục chính nội đồng.
5.3.2. Cống bản:
Thiết kế điển hình các loại cống bản, khẩu độ L0 = 0,75 ÷ 6,0m theo định hình 69-34X (Tải trọng H13-X60).
5.3.3. Cống tròn:
Thiết kế điển hình các loại cống tròn, khẩu độ D = 0,5 ÷ 1,5m theo định hình 69-37X (Tải trọng H13-X60).
5.3.4. Rãnh thoát nước:
- Thiết kế điển hình rãnh hộp hình chữ U.
- Thiết kế điển hình rãnh hình thang.
(Chi tiết bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình tại mục 5.3.1, 5.3.2, 5.3.3, 5.3.4 trên theo Bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được Sở Giao thông vận tải thẩm định tại Văn bản số 2932/TB-SGTVT ngày 20/10/2017)

Content:
Hệ thống công trình an toàn giao thông:
Ở những đoạn đường nguy hiểm như đắp cao, đoạn cong ngoặt, đường bên vực lên núi, đoạn dốc nặng, đường lên xuống đầu cầu ... phải bố trí các công trình ATGT, như: Cọc tiêu, biển báo, hộ lan, tôn lượn sóng, tường phòng hộ để cảnh báo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.
5.3. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình trong xây dựng giao thông:
5.3.1. Nền, mặt đường các loại đường giao thông:
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục xã, liên xã (hoặc đường phố).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục thôn, xóm (hoặc ngõ xóm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường ngõ, xóm (hoặc ngách hẻm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục chính nội đồng.
5.3.2. Cống bản:
Thiết kế điển hình các loại cống bản, khẩu độ L0 = 0,75 ÷ 6,0m theo định hình 69-34X (Tải trọng H13-X60).
5.3.3. Cống tròn:
Thiết kế điển hình các loại cống tròn, khẩu độ D = 0,5 ÷ 1,5m theo định hình 69-37X (Tải trọng H13-X60).
5.3.4. Rãnh thoát nước:
- Thiết kế điển hình rãnh hộp hình chữ U.
- Thiết kế điển hình rãnh hình thang.
(Chi tiết bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình tại mục 5.3.1, 5.3.2, 5.3.3, 5.3.4 trên theo Bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được Sở Giao thông vận tải thẩm định tại Văn bản số 2932/TB-SGTVT ngày 20/10/2017)