Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
1. Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về hồ sơ pháp lý môi trường:
...
d) Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP .
4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình hoạt động có phát sinh lượng chất thải, khí thải công nghiệp và xả thải lớn, ảnh hưởng đến môi trường phải thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Khoản 2 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP , đồng thời thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 theo quy định tại Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lưu lượng lớn (cơ sở quy định tại Khoản 1 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; các lò đốt chất thải nguy hại; các lò đốt chất thải của cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh; khí thải của các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định) phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục được sử dụng để cấp giấy phép xả khí thải công nghiệp;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh xả thải lớn (quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải; cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Khoản 2 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải; cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh... thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) phải lắp đặt quan trắc môi trường nước thải tự động và truyền số liệu quan trắc tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định”.

Content:
Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP .
4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình hoạt động có phát sinh lượng chất thải, khí thải công nghiệp và xả thải lớn, ảnh hưởng đến môi trường phải thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Khoản 2 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP , đồng thời thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 theo quy định tại Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lưu lượng lớn (cơ sở quy định tại Khoản 1 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; các lò đốt chất thải nguy hại; các lò đốt chất thải của cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh; khí thải của các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định) phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục được sử dụng để cấp giấy phép xả khí thải công nghiệp;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh xả thải lớn (quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải; cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Khoản 2 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải; cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh... thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) phải lắp đặt quan trắc môi trường nước thải tự động và truyền số liệu quan trắc tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định”.