Document: Điều 1 Quyết định 3842/2011/QĐ-UBND mức thu thủy lợi đầu tư bằng ngân sách Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3842/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3842/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3842/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3842/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3842/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3842/2011/QĐ-UBND mức thu thủy lợi đầu tư bằng ngân sách Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
I. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa và cây trồng cạn.
a) Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng bơm

670

2

Tưới tiêu bằng hồ, đập, cống

566

3

Tưới tiêu bằng hồ, đập và kết hợp bơm hỗ trợ

635

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thu bằng 50% mức thu phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng hồ, đập thì thu bằng 40% mức thu phí trên.
- Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng hồ, đập.
b) Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ Đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
II. Mức thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 0% giá trị muối thành phẩm.
III. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập kênh, cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2/năm (mặt thoáng)

250

5

- Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi;
- Nuôi lồng bè trong hồ

% giá trị sản lượng

7%
8%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng…)

Tổng giá trị doanh thu

10%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
IV. Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các mục I, II của Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.
- Cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha (theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp khai thác công trình thuỷ lợi)
- Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với các tổ chức và các hộ dùng nước, nhưng không vượt quá 30% mức thu thuỷ lợi phí được quy định tại các mục I, II của Điều này.

Content:
Điều 1. Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
I. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa và cây trồng cạn.
a) Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng bơm

670

2

Tưới tiêu bằng hồ, đập, cống

566

3

Tưới tiêu bằng hồ, đập và kết hợp bơm hỗ trợ

635

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thu bằng 50% mức thu phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng hồ, đập thì thu bằng 40% mức thu phí trên.
- Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng hồ, đập.
b) Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ Đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
II. Mức thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 0% giá trị muối thành phẩm.
III. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập kênh, cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2/năm (mặt thoáng)

250

5

- Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi;
- Nuôi lồng bè trong hồ

% giá trị sản lượng

7%
8%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng…)

Tổng giá trị doanh thu

10%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
IV. Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các mục I, II của Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.
- Cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha (theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp khai thác công trình thuỷ lợi)
- Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với các tổ chức và các hộ dùng nước, nhưng không vượt quá 30% mức thu thuỷ lợi phí được quy định tại các mục I, II của Điều này.