Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-BNN-HTQT Tăng cường năng lực hệ thống kiểm soát an toàn thực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "316/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "316/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "316/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "316/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "316/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-BNN-HTQT Tăng cường năng lực hệ thống kiểm soát an toàn thực

Điều 1. Phê duyệt Dự án Hỗ trợ kỹ thuật do JICA - Nhật Bản tài trợ với các nội dung sau:
...
7. Nội dung hoạt động của dự án:
7.1. Tăng cường năng lực kiểm tra an toàn thực phẩm nông sản và thủy sản và quản lý phòng kiểm nghiệm.
a) Đào tạo cán bộ chuyên trách kiểm tra an toàn thực phẩm nông sản và thủy sản và quản lý phòng kiểm nghiệm chuyên môn tại Nhật Bản.
b) Trang bị thêm các máy móc thiết bị kiểm tra cho Trung tâm vùng IV và Trung tâm vùng VI.
c) Đào tạo cán bộ tại chỗ tại Trung tâm vùng IV và Trung tâm vùng VI trên cơ sở trang thiết bị được bổ sung, có sự phối hợp và hướng dẫn của chuyên gia ngắn hạn Nhật Bản.
d) Đào tạo cán bộ quản lý phòng thí nghiệm theo Hệ thống thực hành phòng thí nghiệm tốt (GLP) của Nhật Bản, trên cơ sở đó xem xét điều chỉnh lại hệ thống quản lý thực hành phòng thí nghiệm các Trung tâm vùng của Cục và các Cục liên quan.
đ) Xây dựng, thực hiện và sửa đổi bổ sung các quy trình phân tích chuẩn (SOPs) nhằm chuẩn hóa phương pháp phân tích.
7.2. Xây dựng chương trình giám sát quốc gia về an toàn thực phẩm nông sản và thủy sản.
a) Đào tạo cán bộ quản lý an toàn thực phẩm và xây dựng các chương trình giám sát quốc gia về an toàn thực phẩm.
b) Xây dựng mô hình quản lý và chương trình giám sát dựa trên kỹ năng được đào tạo áp dụng với đối tượng là loại thực phẩm cần kiểm soát, danh mục các chỉ tiêu an toàn tương ứng.
c) Thí điểm tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả các chương trình giám sát an toàn đối với thực phẩm nông sản và thủy sản.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích cơ sở dữ liệu thu được qua các chương trình giám sát qua đó có đề xuất và điều chỉnh bổ sung cho các năm tiếp theo.
7.3. Đào tạo mở rộng cho các cán bộ kiểm kiệm, quản lý phòng thí nghiệm và tổ chức hội thảo tại Việt Nam.
a) Chuẩn bị nguồn lực chuyên gia và cán bộ cho các khóa đào tạo mở rộng.
b) Tổ chức các khóa đào tạo mở rộng (echo-training) cho các cán bộ làm công tác kiểm tra an toàn thực phẩm và quản lý phòng thí nghiệm của các Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục Thú y và Cục Bảo vệ thực vật.

Content:
Nội dung hoạt động của dự án:
7.1. Tăng cường năng lực kiểm tra an toàn thực phẩm nông sản và thủy sản và quản lý phòng kiểm nghiệm.
a) Đào tạo cán bộ chuyên trách kiểm tra an toàn thực phẩm nông sản và thủy sản và quản lý phòng kiểm nghiệm chuyên môn tại Nhật Bản.
b) Trang bị thêm các máy móc thiết bị kiểm tra cho Trung tâm vùng IV và Trung tâm vùng VI.
c) Đào tạo cán bộ tại chỗ tại Trung tâm vùng IV và Trung tâm vùng VI trên cơ sở trang thiết bị được bổ sung, có sự phối hợp và hướng dẫn của chuyên gia ngắn hạn Nhật Bản.
d) Đào tạo cán bộ quản lý phòng thí nghiệm theo Hệ thống thực hành phòng thí nghiệm tốt (GLP) của Nhật Bản, trên cơ sở đó xem xét điều chỉnh lại hệ thống quản lý thực hành phòng thí nghiệm các Trung tâm vùng của Cục và các Cục liên quan.
đ) Xây dựng, thực hiện và sửa đổi bổ sung các quy trình phân tích chuẩn (SOPs) nhằm chuẩn hóa phương pháp phân tích.
7.2. Xây dựng chương trình giám sát quốc gia về an toàn thực phẩm nông sản và thủy sản.
a) Đào tạo cán bộ quản lý an toàn thực phẩm và xây dựng các chương trình giám sát quốc gia về an toàn thực phẩm.
b) Xây dựng mô hình quản lý và chương trình giám sát dựa trên kỹ năng được đào tạo áp dụng với đối tượng là loại thực phẩm cần kiểm soát, danh mục các chỉ tiêu an toàn tương ứng.
c) Thí điểm tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả các chương trình giám sát an toàn đối với thực phẩm nông sản và thủy sản.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích cơ sở dữ liệu thu được qua các chương trình giám sát qua đó có đề xuất và điều chỉnh bổ sung cho các năm tiếp theo.
7.3. Đào tạo mở rộng cho các cán bộ kiểm kiệm, quản lý phòng thí nghiệm và tổ chức hội thảo tại Việt Nam.
a) Chuẩn bị nguồn lực chuyên gia và cán bộ cho các khóa đào tạo mở rộng.
b) Tổ chức các khóa đào tạo mở rộng (echo-training) cho các cán bộ làm công tác kiểm tra an toàn thực phẩm và quản lý phòng thí nghiệm của các Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục Thú y và Cục Bảo vệ thực vật.