Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
8. Vốn đầu tư
8.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 2.104,80 tỷ đồng
Trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước Trung ương, tỉnh và huyện: 536,34 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác: 1.568,17 tỷ đồng.
8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư
8.2.1. Lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao vùng bãi
- Dự án trồng rau sạch ứng dụng công nghệ cao: Tại huyện Kim Động; thành phố Hưng Yên; huyện Khoái Châu.
- Dự án trồng cây có múi, nhãn, vải có quy mô 20ha/dự án, tại các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thành phố Hưng Yên;
- Dự án trồng chuối quy mô từ 50ha/dự án trở, tại huyện các huyện: Khoái Châu, Kim Động và thành phố Hưng Yên.
- Dự án trồng dược liệu quy mô từ 20ha/dự án, tại huyện Khoái Châu và Kim Động.
- Dự án sản xuất cây giống tập trung tại xã Tân Châu, huyện Khoái Châu (50ha).
- Dự án xây dựng và khuyến khích phát triển mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ nông sản (rau, quả, thịt, cá) đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Các dự án hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư có quy mô từ 10ha trở lên.
- Xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung và nuôi cá lồng.
8.2.2. Lĩnh vực ngành nghề nông thôn
- Dự án bảo tồn làng nghề gắn với du lịch sinh thái: Làng nghề truyền thống Hương Cao Thôn xã Bảo Khê, thành phố Hưng Yên; Làng nghề truyền thống đan Lờ đó thôn Nội Lăng, xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ.
- Dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch: Khu du lịch lễ hội Phố Hiến, thành phố Hưng Yên; du lịch tâm linh đền Chử Đồng Tử, huyện Khoái Châu; du lịch làng nghề trồng hoa, cây cảnh huyện Văn Giang.
- Dự án xử lý chất thải làng nghề: Hỗ trợ các cơ sở chuyển đổi công nghệ, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm như các ngành tái chế vật liệu; sản xuất miến. Hỗ trợ xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất nghề.
8.2.3. Lĩnh vực thủy lợi
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trạm bơm tưới, tiêu và hệ thống kênh tưới, kênh tiêu.
- Dự án đầu tư cải tạo, cứng hóa các tuyến đê bối.
- Dự án ứng dụng phương pháp tưới tiên tiến cho cây trồng.
8.2.4. Lĩnh vực giao thông
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, các tuyến đường vào các khu sản xuất.
8.2.5. Lĩnh vực điện
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, đường dây hạ thế phục vụ sản xuất, chế biến và sinh hoạt của Nhân dân vùng bãi.
8.2.6. Lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục theo chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Content:
Vốn đầu tư
8.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 2.104,80 tỷ đồng
Trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước Trung ương, tỉnh và huyện: 536,34 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác: 1.568,17 tỷ đồng.
8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư
8.2.1. Lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao vùng bãi
- Dự án trồng rau sạch ứng dụng công nghệ cao: Tại huyện Kim Động; thành phố Hưng Yên; huyện Khoái Châu.
- Dự án trồng cây có múi, nhãn, vải có quy mô 20ha/dự án, tại các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thành phố Hưng Yên;
- Dự án trồng chuối quy mô từ 50ha/dự án trở, tại huyện các huyện: Khoái Châu, Kim Động và thành phố Hưng Yên.
- Dự án trồng dược liệu quy mô từ 20ha/dự án, tại huyện Khoái Châu và Kim Động.
- Dự án sản xuất cây giống tập trung tại xã Tân Châu, huyện Khoái Châu (50ha).
- Dự án xây dựng và khuyến khích phát triển mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ nông sản (rau, quả, thịt, cá) đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Các dự án hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư có quy mô từ 10ha trở lên.
- Xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung và nuôi cá lồng.
8.2.2. Lĩnh vực ngành nghề nông thôn
- Dự án bảo tồn làng nghề gắn với du lịch sinh thái: Làng nghề truyền thống Hương Cao Thôn xã Bảo Khê, thành phố Hưng Yên; Làng nghề truyền thống đan Lờ đó thôn Nội Lăng, xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ.
- Dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch: Khu du lịch lễ hội Phố Hiến, thành phố Hưng Yên; du lịch tâm linh đền Chử Đồng Tử, huyện Khoái Châu; du lịch làng nghề trồng hoa, cây cảnh huyện Văn Giang.
- Dự án xử lý chất thải làng nghề: Hỗ trợ các cơ sở chuyển đổi công nghệ, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm như các ngành tái chế vật liệu; sản xuất miến. Hỗ trợ xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất nghề.
8.2.3. Lĩnh vực thủy lợi
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trạm bơm tưới, tiêu và hệ thống kênh tưới, kênh tiêu.
- Dự án đầu tư cải tạo, cứng hóa các tuyến đê bối.
- Dự án ứng dụng phương pháp tưới tiên tiến cho cây trồng.
8.2.4. Lĩnh vực giao thông
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, các tuyến đường vào các khu sản xuất.
8.2.5. Lĩnh vực điện
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, đường dây hạ thế phục vụ sản xuất, chế biến và sinh hoạt của Nhân dân vùng bãi.
8.2.6. Lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục theo chuẩn nông thôn mới nâng cao.