Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "08/04/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "08/04/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "08/04/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "08/04/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "08/04/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để làm căn cứ xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
a) Hệ số điều chỉnh
* Thành phố Lạng Sơn
- Đất ở tại đô thị:
+ Đường loại I: K = 1,7;
+ Đường loại II: K = 1,5;
+ Đường loại III: K = 1,3;
+ Đường loại IV và các đường còn lại tại đô thị: K = 1,2.
- Đất ở tại nông thôn: K = 1,3.
* Các huyện
- Đất ở tại đô thị
+ Các huyện: Lộc Bình, Hữu Lũng, Văn Lãng: K = 1,3;
+ Các huyện: Cao Lộc, Đình Lập, Tràng Định, Bình Gia: K = 1,2;
+ Các huyện: Chi Lăng, Văn Quan: K = 1,1;
+ Huyện Bắc Sơn: K= 1,0;
- Đất ở tại nông thôn: hệ số K = 1,0 áp dụng cho tất cả các huyện

Content:
Hệ số điều chỉnh
* Thành phố Lạng Sơn
- Đất ở tại đô thị:
+ Đường loại I: K = 1,7;
+ Đường loại II: K = 1,5;
+ Đường loại III: K = 1,3;
+ Đường loại IV và các đường còn lại tại đô thị: K = 1,2.
- Đất ở tại nông thôn: K = 1,3.
* Các huyện
- Đất ở tại đô thị
+ Các huyện: Lộc Bình, Hữu Lũng, Văn Lãng: K = 1,3;
+ Các huyện: Cao Lộc, Đình Lập, Tràng Định, Bình Gia: K = 1,2;
+ Các huyện: Chi Lăng, Văn Quan: K = 1,1;
+ Huyện Bắc Sơn: K= 1,0;
- Đất ở tại nông thôn: hệ số K = 1,0 áp dụng cho tất cả các huyện