Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 147/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 147/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Cơ sở hình thành và phát triển
a. Cơ sở kinh tế ky thuật
Động lực chủ yếu phát triển vùng tỉnh tới năm 2003 là kinh tế nông nghiệp- thương mại và công nghiệp. Cơ cấu GDP nông/công/dịch vụ là 42,4%/25,5%/ 25,4%.
Định hướng phát triển kinh tế mũi nhọn là thương mại - công nghiệp. Dự kiến đến năm 2020; cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu của vùng là công nghiệp chiếm 40 - 45 %, dịch vụ chiếm 35 - 40%, nông nghiệp chiếm 20%.
Các dự án lớn quốc gia thúc đẩy phát triển vùng tỉnh gồm: Tuyến đường Xuyên Á trên nền quốc lộ 22, tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, đường quốc lộ 14C kéo dài ven biên giới, tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài; phát triển các khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát trên địa bàn tỉnh.
Hướng phát triển các cơ sở kinh tế kỹ thuật:
- Công nghiệp: Phát triển các khu công nghiệp tập trung dọc hành lang đường Xuyên Á với 3 trung tâm công nghiệp gồm Trảng Bàng, Trâm Vàng, Mộc Bài. Phát triển các cụm công nghiệp, kết hợp phát triển các làng nghề .
- Dịch vụ: Phát triển hệ thống cửa khẩu với hai trọng điểm khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát. Phát triển hệ thống chợ nội thương với các chợ đầu mối và các trung tâm thương mại. Phát triển các trung tâm du lịch Núi Bà Đen, Tòa Thánh Tây Ninh, các di tích cách mạng và cảnh quan sinh thái thiên nhiên.
- Nông lâm ngư nghiệp: phát triển các vùng chuyên canh gắn với công nghệ sinh học, công nghiệp chế biến.
b. Các vùng đặc trưng
vùng 1: Phía Bắc của tỉnh, gồm các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu, có diện tích 2.987,84 km2, chiếm 74,15% toàn tỉnh. Định hướng phát triển nông lâm nghiệp theo hướng chuyên canh đi đôi với công nghệ chế biến và dịch vụ thương mại - du lịch.
Vùng 2: Trung tâm tỉnh, gồm Thị xã, huyện Hòa Thành. Diện tích 219,15 km2, chiếm 5,44% toàn tỉnh. Định hướng phát triển dịch vụ, công nghiệp, đô thị.
Vùng 3: Phía Nam tỉnh, dọc hành lang quốc lộ 22A- đường Xuyên Á; gồm các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu với diện tích 822,61 km2, chiếm 20,41% toàn tỉnh. Đây là vùng thu hút đầu tư mạnh. Định hướng phát triển hành lang kinh tế đô thị với các khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị tập trung .
c. Dân số và lao động xã hội
Dân số toàn tỉnh: Năm 2003, thống kê 1.029.894 người, tỷ lệ tăng bình quân 1,68%/năm. Dự báo: Năm 2010 là 1,17 triệu người; năm 2020 là 1,45 triệu người, có tính nhập cư.
Lao động toàn tỉnh: Năm 2003, thống kê 473,8 ngàn người. Dự báo: Năm 2010 là 605 ngàn lao động; năm 2020 là 700 - 750 ngàn lao động, có tính nhập cư lao động kỹ thuật. Lao động dự kiến phân bố trong các khu vực kinh tế: Vào năm 2010: Nông nghiệp 45-40%, công nghiệp 25%, dịch vụ 30-35%; vào năm 2020: Nông nghiệp 30-25%; công nghiệp 35-40%; dịch vụ 35%.
d. Phân bố dân cư đô thị và nông thôn
Dự tính quy mô dân số tới năm 2020 là 1,45 triệu. Trong đó: dân cư đô thị 770 ngàn, chiếm 53 %. Dân cư nông thôn 750 ngàn, chiếm 34%.
Bảng 1. Dự kiến phân bố dân cư đô thị và nông thôn

Dân cư

Năm 2003

Năm 2010

Năm 2020

Dân số Toàn tỉnh

1.029.894

1170.000

1450.000

Dân số Thành thị

169.882

420.000

770.000

Dân số Nông thôn

860.012

750.000

680.000

Tỷ lệ Đô thị hóa (%)

16,8

34

53

e. Tổ chức hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn các vùng đặc trưng
Căn cứ vào các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội để đề xuất.
Vùng 1: Diện tích 2.987,84 km2. Dân số hiện tại 411,5 ngàn, gần 34 ngàn dân đô thị (8,2%). Dự kiến tới năm 2020 có 500 ngàn dân, đô thị 140 ngàn dân (28%), tập trung trong 4 huyện lỵ và các thị trấn nhỏ. Nông thôn 360 ngàn dân, bố trí kết hợp tuyến tỉnh lộ ven biên giới.
Vùng 2: Diện tích 219,15 km2. Dân số hiện tại gần 270 ngàn, 90,6 ngàn dân đô thị. Dự kiến năm 2020 có 400 ngàn dân, đô thị 260 ngàn dân (65%) tập trung trong 2 đô thị Thị xã và Long Hoa. Nông thôn 140 ngàn dân, đô thị hóa tại chỗ các làng nghề. Mật độ dân số từ 1.225 người/km2 tăng tới 1.825,2 người/km2 và ổn định dưới 2.000 người/km2.
Vùng 3: Diện tích 822,61 km2. Dân số hiện tại trên 350 ngàn với 45,3 ngàn dân đô thị. Dự kiến tới năm 2020 có 550 ngàn dân, đô thị 370 ngàn dân (67,3%), phát triển chủ yếu trong 3 đô thị Trảng Bàng, Gò Dầu, Mộc Bài, dọc quốc lộ 22. Nông thôn 180 ngàn dân, đô thị hóa tại chỗ các làng nghề, các trung tâm xã.
Bảng 2. Dự kiến phân bố dân cư đô thị và nông thôn theo các vùng đặc trưng.

Năm 2003

Năm 2010

Năm 2020

Dân số

Tỷ lệ %

Dân số

Tỷlệ %

Dân số

Tỷlệ %

Toàn tỉnh - 4.029,6km2

1.029.894

1.170.000

1.450.000

- Dân cư đô thị

169.82

100

420.000

100

770.000

100

- Dân cư nông thôn

860.12

750.000

680.000

Đô thị hoá (%)

16,8

35,9

53

Vùng 1 - 2.987,84km2

411.479

430.000

500.000

Mật độ - người/km2

137,75

150

167

- Dân cư đô thị

33.975

20

75.000

17,9

140.000

18,2

- Dân cư nông thôn

377.504

355.000

360.000

Đô thị hoá (%)

8,2

17,4

28

Vùng 2 - 219,15km2

268.535

300.000

400.000

Mật độ - người/km2

1.225

1.484

1.825,2

- Dân cư đô thị

90.606

53,3

150.000

38

260.000

33,8

- Dân cư nông thôn

177.929

150.000

140.000

Đô thị hoá (%)

33,7

50

65

Vùng 3 - 822,61km2

350.870

440.000

550.000

Mật độ - người/km2

426,5

522,7

668,6

- Dân cư đô thị

45.291

26,7

195.000

46,4

370.000

48

- Dân cư nông thôn

305.579

245.000

180.000

Đô thị hoá (%)

12,9

44,3

67,3

Content:
Cơ sở hình thành và phát triển
a. Cơ sở kinh tế ky thuật
Động lực chủ yếu phát triển vùng tỉnh tới năm 2003 là kinh tế nông nghiệp- thương mại và công nghiệp. Cơ cấu GDP nông/công/dịch vụ là 42,4%/25,5%/ 25,4%.
Định hướng phát triển kinh tế mũi nhọn là thương mại - công nghiệp. Dự kiến đến năm 2020; cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu của vùng là công nghiệp chiếm 40 - 45 %, dịch vụ chiếm 35 - 40%, nông nghiệp chiếm 20%.
Các dự án lớn quốc gia thúc đẩy phát triển vùng tỉnh gồm: Tuyến đường Xuyên Á trên nền quốc lộ 22, tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, đường quốc lộ 14C kéo dài ven biên giới, tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài; phát triển các khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát trên địa bàn tỉnh.
Hướng phát triển các cơ sở kinh tế kỹ thuật:
- Công nghiệp: Phát triển các khu công nghiệp tập trung dọc hành lang đường Xuyên Á với 3 trung tâm công nghiệp gồm Trảng Bàng, Trâm Vàng, Mộc Bài. Phát triển các cụm công nghiệp, kết hợp phát triển các làng nghề .
- Dịch vụ: Phát triển hệ thống cửa khẩu với hai trọng điểm khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát. Phát triển hệ thống chợ nội thương với các chợ đầu mối và các trung tâm thương mại. Phát triển các trung tâm du lịch Núi Bà Đen, Tòa Thánh Tây Ninh, các di tích cách mạng và cảnh quan sinh thái thiên nhiên.
- Nông lâm ngư nghiệp: phát triển các vùng chuyên canh gắn với công nghệ sinh học, công nghiệp chế biến.
b. Các vùng đặc trưng
vùng 1: Phía Bắc của tỉnh, gồm các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu, có diện tích 2.987,84 km2, chiếm 74,15% toàn tỉnh. Định hướng phát triển nông lâm nghiệp theo hướng chuyên canh đi đôi với công nghệ chế biến và dịch vụ thương mại - du lịch.
Vùng 2: Trung tâm tỉnh, gồm Thị xã, huyện Hòa Thành. Diện tích 219,15 km2, chiếm 5,44% toàn tỉnh. Định hướng phát triển dịch vụ, công nghiệp, đô thị.
Vùng 3: Phía Nam tỉnh, dọc hành lang quốc lộ 22A- đường Xuyên Á; gồm các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu với diện tích 822,61 km2, chiếm 20,41% toàn tỉnh. Đây là vùng thu hút đầu tư mạnh. Định hướng phát triển hành lang kinh tế đô thị với các khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị tập trung .
c. Dân số và lao động xã hội
Dân số toàn tỉnh: Năm 2003, thống kê 1.029.894 người, tỷ lệ tăng bình quân 1,68%/năm. Dự báo: Năm 2010 là 1,17 triệu người; năm 2020 là 1,45 triệu người, có tính nhập cư.
Lao động toàn tỉnh: Năm 2003, thống kê 473,8 ngàn người. Dự báo: Năm 2010 là 605 ngàn lao động; năm 2020 là 700 - 750 ngàn lao động, có tính nhập cư lao động kỹ thuật. Lao động dự kiến phân bố trong các khu vực kinh tế: Vào năm 2010: Nông nghiệp 45-40%, công nghiệp 25%, dịch vụ 30-35%; vào năm 2020: Nông nghiệp 30-25%; công nghiệp 35-40%; dịch vụ 35%.
d. Phân bố dân cư đô thị và nông thôn
Dự tính quy mô dân số tới năm 2020 là 1,45 triệu. Trong đó: dân cư đô thị 770 ngàn, chiếm 53 %. Dân cư nông thôn 750 ngàn, chiếm 34%.
Bảng 1. Dự kiến phân bố dân cư đô thị và nông thôn

Dân cư

Năm 2003

Năm 2010

Năm 2020

Dân số Toàn tỉnh

1.029.894

1170.000

1450.000

Dân số Thành thị

169.882

420.000

770.000

Dân số Nông thôn

860.012

750.000

680.000

Tỷ lệ Đô thị hóa (%)

16,8

34

53

e. Tổ chức hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn các vùng đặc trưng
Căn cứ vào các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội để đề xuất.
Vùng 1: Diện tích 2.987,84 km2. Dân số hiện tại 411,5 ngàn, gần 34 ngàn dân đô thị (8,2%). Dự kiến tới năm 2020 có 500 ngàn dân, đô thị 140 ngàn dân (28%), tập trung trong 4 huyện lỵ và các thị trấn nhỏ. Nông thôn 360 ngàn dân, bố trí kết hợp tuyến tỉnh lộ ven biên giới.
Vùng 2: Diện tích 219,15 km2. Dân số hiện tại gần 270 ngàn, 90,6 ngàn dân đô thị. Dự kiến năm 2020 có 400 ngàn dân, đô thị 260 ngàn dân (65%) tập trung trong 2 đô thị Thị xã và Long Hoa. Nông thôn 140 ngàn dân, đô thị hóa tại chỗ các làng nghề. Mật độ dân số từ 1.225 người/km2 tăng tới 1.825,2 người/km2 và ổn định dưới 2.000 người/km2.
Vùng 3: Diện tích 822,61 km2. Dân số hiện tại trên 350 ngàn với 45,3 ngàn dân đô thị. Dự kiến tới năm 2020 có 550 ngàn dân, đô thị 370 ngàn dân (67,3%), phát triển chủ yếu trong 3 đô thị Trảng Bàng, Gò Dầu, Mộc Bài, dọc quốc lộ 22. Nông thôn 180 ngàn dân, đô thị hóa tại chỗ các làng nghề, các trung tâm xã.
Bảng 2. Dự kiến phân bố dân cư đô thị và nông thôn theo các vùng đặc trưng.

Năm 2003

Năm 2010

Năm 2020

Dân số

Tỷ lệ %

Dân số

Tỷlệ %

Dân số

Tỷlệ %

Toàn tỉnh - 4.029,6km2

1.029.894

1.170.000

1.450.000

- Dân cư đô thị

169.82

100

420.000

100

770.000

100

- Dân cư nông thôn

860.12

750.000

680.000

Đô thị hoá (%)

16,8

35,9

53

Vùng 1 - 2.987,84km2

411.479

430.000

500.000

Mật độ - người/km2

137,75

150

167

- Dân cư đô thị

33.975

20

75.000

17,9

140.000

18,2

- Dân cư nông thôn

377.504

355.000

360.000

Đô thị hoá (%)

8,2

17,4

28

Vùng 2 - 219,15km2

268.535

300.000

400.000

Mật độ - người/km2

1.225

1.484

1.825,2

- Dân cư đô thị

90.606

53,3

150.000

38

260.000

33,8

- Dân cư nông thôn

177.929

150.000

140.000

Đô thị hoá (%)

33,7

50

65

Vùng 3 - 822,61km2

350.870

440.000

550.000

Mật độ - người/km2

426,5

522,7

668,6

- Dân cư đô thị

45.291

26,7

195.000

46,4

370.000

48

- Dân cư nông thôn

305.579

245.000

180.000

Đô thị hoá (%)

12,9

44,3

67,3