Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-TTg 2020 nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2020", "sign_number": "77/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2020", "sign_number": "77/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2020", "sign_number": "77/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2020", "sign_number": "77/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2020", "sign_number": "77/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-TTg 2020 nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán chi phí lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
- Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế biển; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Phù hợp với xu thế phát triển các vùng miền, cả nước và quốc tế.
- Triển khai lập quy hoạch tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định khác liên quan;
- Xây dựng quy hoạch mới thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở kế thừa kết quả tổ chức thực hiện quy hoạch thời gian qua đối với hệ thống cảng biển hiện hữu, tích hợp phát triển đồng bộ hạ tầng phụ trợ. Phát huy những thế mạnh của hệ thống cảng biển hiện có; chuyển đổi công năng đối với các cảng, bến cảng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương và khu vực, tạo điều kiện phát huy chức năng, hiệu quả khai thác cảng biển và thúc đẩy các hoạt động kinh tế;
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi và tin cậy, đồng thời xây dựng danh mục dự án và phân kỳ đầu tư từng giai đoạn trong quy hoạch phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực;
- Đẩy mạnh tham khảo kinh nghiệm, giải pháp quy hoạch tiên tiến của quốc tế để ứng dụng, tạo bước đột phá trong công tác lập quy hoạch.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển cảng biển với quản lý bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững; gắn liền với yêu cầu bảo đảm quốc phòng - an ninh.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Hoạch định phát triển cho cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, triển khai cụ thể hóa chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045;
- Đề xuất các giải pháp quản lý, thực hiện quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cảng tại Việt Nam đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong đầu tư, khai thác cảng biển; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng cảng biển và hạ tầng giao thông kết nối, giữa khai thác cảng biển và các dịch vụ sau cảng, tăng tính liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển cảng biển để góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, giảm chi phí logistics;
- Tích hợp phát triển đồng bộ hạ tầng cảng biển với các hạ tầng phụ trợ gồm hạ tầng báo hiệu hàng hải; hạ tầng neo tránh trú bão cho tàu biển và các công trình phụ trợ khác để phát huy hiệu quả phát triển kinh tế hàng hải.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
- Kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu của báo cáo điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan đến phát triển cảng biển.
- Lấy lợi ích quốc gia đặt lên hàng đầu. Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, tận dụng tối đa lợi thế điều kiện tự nhiên để phát triển hệ thống cảng biển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
- Phát triển hệ thống cảng biển phải đảm bảo đồng bộ với phát triển hạ tầng kết nối, làm đầu mối kết nối các phương thức vận tải khác nhằm phát huy hiệu quả lợi thế của từng phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
- Ưu tiên tập trung vào các cảng biển có tầm quan trọng và vùng hấp dẫn lớn để tạo sức lan tỏa, thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế đất nước.

Content:
Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
- Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế biển; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Phù hợp với xu thế phát triển các vùng miền, cả nước và quốc tế.
- Triển khai lập quy hoạch tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định khác liên quan;
- Xây dựng quy hoạch mới thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở kế thừa kết quả tổ chức thực hiện quy hoạch thời gian qua đối với hệ thống cảng biển hiện hữu, tích hợp phát triển đồng bộ hạ tầng phụ trợ. Phát huy những thế mạnh của hệ thống cảng biển hiện có; chuyển đổi công năng đối với các cảng, bến cảng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương và khu vực, tạo điều kiện phát huy chức năng, hiệu quả khai thác cảng biển và thúc đẩy các hoạt động kinh tế;
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi và tin cậy, đồng thời xây dựng danh mục dự án và phân kỳ đầu tư từng giai đoạn trong quy hoạch phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực;
- Đẩy mạnh tham khảo kinh nghiệm, giải pháp quy hoạch tiên tiến của quốc tế để ứng dụng, tạo bước đột phá trong công tác lập quy hoạch.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển cảng biển với quản lý bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững; gắn liền với yêu cầu bảo đảm quốc phòng - an ninh.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Hoạch định phát triển cho cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, triển khai cụ thể hóa chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045;
- Đề xuất các giải pháp quản lý, thực hiện quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cảng tại Việt Nam đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong đầu tư, khai thác cảng biển; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng cảng biển và hạ tầng giao thông kết nối, giữa khai thác cảng biển và các dịch vụ sau cảng, tăng tính liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển cảng biển để góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, giảm chi phí logistics;
- Tích hợp phát triển đồng bộ hạ tầng cảng biển với các hạ tầng phụ trợ gồm hạ tầng báo hiệu hàng hải; hạ tầng neo tránh trú bão cho tàu biển và các công trình phụ trợ khác để phát huy hiệu quả phát triển kinh tế hàng hải.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
- Kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu của báo cáo điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan đến phát triển cảng biển.
- Lấy lợi ích quốc gia đặt lên hàng đầu. Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, tận dụng tối đa lợi thế điều kiện tự nhiên để phát triển hệ thống cảng biển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
- Phát triển hệ thống cảng biển phải đảm bảo đồng bộ với phát triển hạ tầng kết nối, làm đầu mối kết nối các phương thức vận tải khác nhằm phát huy hiệu quả lợi thế của từng phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
- Ưu tiên tập trung vào các cảng biển có tầm quan trọng và vùng hấp dẫn lớn để tạo sức lan tỏa, thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế đất nước.