Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4474/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4474/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.000

62,46

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

23,51

4.150

56,65

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 01

2,41

430

56,05

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 03

0,69

120

57,50

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 05

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 06

1,93

340

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 08

1,14

200

57,00

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 10

0,50

90

55,56

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 11

2,10

370

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 13

2,52

440

57,27

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 15

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 18

3,69

650

56,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 21

1,45

260

55,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 23

1,42

250

56,80

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 29

2,02

360

56,11

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 30

2,60

460

56,52

60

2

5

3

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

20,21

2.850

70,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 09

0,67

90

74,44

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 14

0,66

90

73,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 19

2,11

300

70,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 20

1,74

250

69,60

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 22

3,30

470

70,21

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 25

2,88

410

70,24

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 31

1,70

240

70,83

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 32

2,43

340

71,47

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 33

3,41

480

71,04

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 35

1,31

180

72,78

40

2

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,56

5,09

- Đất giáo dục

2,60

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 07

0,76

40

2

0,8

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 28

0,75

40

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I. 27

1,09

40

2

0,8

- Đất hành chính

I. 17

0,61

30

2

0,6

- Đất y tế

I. 16

0,35

30

2

0,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,74

5,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 02

0,50

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 04

0,32

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 12

0,17

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 24

0,18

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 26

0,90

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 34

1,67

10

1

0,1

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,68

16,69

2. Đất ngoài đơn vị ở

4,15

2.1. Đất giao thông đối ngoại

4,15

Tổng cộng

66,85

7.000

95,50

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Phan Văn Hớn và khu vực phía Tây - Bắc đường Phạm Văn Sáng, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Content:
7.000

62,46

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

23,51

4.150

56,65

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 01

2,41

430

56,05

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 03

0,69

120

57,50

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 05

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 06

1,93

340

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 08

1,14

200

57,00

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 10

0,50

90

55,56

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 11

2,10

370

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 13

2,52

440

57,27

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 15

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 18

3,69

650

56,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 21

1,45

260

55,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 23

1,42

250

56,80

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 29

2,02

360

56,11

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 30

2,60

460

56,52

60

2

5

3

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

20,21

2.850

70,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 09

0,67

90

74,44

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 14

0,66

90

73,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 19

2,11

300

70,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 20

1,74

250

69,60

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 22

3,30

470

70,21

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 25

2,88

410

70,24

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 31

1,70

240

70,83

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 32

2,43

340

71,47

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 33

3,41

480

71,04

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 35

1,31

180

72,78

40

2

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,56

5,09

- Đất giáo dục

2,60

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 07

0,76

40

2

0,8

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 28

0,75

40

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I. 27

1,09

40

2

0,8

- Đất hành chính

I. 17

0,61

30

2

0,6

- Đất y tế

I. 16

0,35

30

2

0,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,74

5,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 02

0,50

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 04

0,32

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 12

0,17

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 24

0,18

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 26

0,90

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 34

1,67

10

1

0,1

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,68

16,69

2. Đất ngoài đơn vị ở

4,15

2.1. Đất giao thông đối ngoại

4,15

Tổng cộng

66,85

7.000

95,50

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Phan Văn Hớn và khu vực phía Tây - Bắc đường Phạm Văn Sáng, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.