Document: Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-TTg 2023 Phát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-TTg 2023 Phát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
1. Quan điểm chỉ đạo
- Quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc và phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp cách mạng dân tộc, sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là NVNONN), trong đó có tranh thủ, huy động nguồn lực, là một bộ phận có tính chiến lược trong công tác đại đoàn kết dân tộc và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đại đoàn kết dân tộc.
- Bám sát chủ trương tranh thủ tối đa nguồn lực NVNONN tham gia đóng góp phục vụ phát triển đất nước, phù hợp với ưu tiên, định hướng phát triển đất nước nêu tại văn kiện Đại hội Đảng XIII, Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004, Chỉ thị 45-CT/TW ngày 19 tháng 5 năm 2015, Kết luận 12-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ. Xác định nguồn lực kiều bào là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng trong tổng thể các nguồn lực từ bên ngoài, cần được tranh thủ để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng để phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển đất nước từ nay đến 2030, tầm nhìn 2045, cần phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; lấy mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” làm điểm tương đồng, lấy lòng yêu nước là mẫu số chung.
- Các chủ trương, chính sách, biện pháp về tranh thủ nguồn lực của NVNONN được triển khai nhất quán, thông suốt, toàn diện từ Trung ương đến địa phương.
- Phát huy nguồn lực của NVNONN phải gắn liền với quan điểm của Đảng, Nhà nước về tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm, chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của NVNONN. Các chính sách, biện pháp thu hút nguồn lực chủ yếu dựa trên yếu tố gắn kết lợi ích, ý thức hướng về cội nguồn, lòng yêu nước, khuyến khích đóng góp mang tính tự nguyện của cộng đồng.
2. Phương châm
- Việc thu hút nguồn lực NVNONN dựa trên tiềm năng, năng lực, tính khả thi của nguồn lực, đồng thời đặt trong tổng thể chính sách Đại đoàn kết dân tộc, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đóng góp vào việc phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và các nước, góp phần hỗ trợ kiều bào sinh sống ổn định, tiếp tục đóng góp có hiệu quả cho sự phát triển của đất nước.
- Kế thừa các chủ trương, chính sách do Chính phủ, bộ, ngành, địa phương đã ban hành hoặc đang triển khai có yếu tố về người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác định vấn đề cần sửa đổi (nếu có) hoặc ban hành mới chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho kiều bào về thăm quê hương, thân nhân, đầu tư, kinh doanh, hợp tác khoa học - công nghệ, hoạt động văn hóa - nghệ thuật, từ thiện, xã hội, du học sinh, lao động trở về lập nghiệp...
- Các chính sách, quy định, biện pháp nhằm phát huy nguồn lực của NVNONN cần mạnh dạn, có đột phá, phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chính đáng của đông đảo NVNONN.
- Kết hợp hài hòa giữa công tác thu hút với công tác bồi dưỡng, hỗ trợ, phát triển nguồn lực NVNONN vì mục tiêu lâu dài.
- Trong khi tranh thủ nguồn lực kiều bào, tiếp tục tăng cường cảnh giác, kiên quyết đấu tranh đối với các âm mưu và hành động khống chế cộng đồng, lợi dụng cộng đồng để chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Đảm bảo hài hòa giữa ban hành chính sách ưu đãi để thu hút, vận động cộng đồng và việc rà soát, siết chặt công tác quản lý, tránh lỗ hổng về pháp lý để đối tượng xấu lợi dụng.
- Các bộ, ngành, địa phương, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, chủ động trong công tác thu hút nguồn lực cụ thể.
- Dành kinh phí phù hợp, thỏa đáng cho công tác thu hút nguồn lực NVNONN, hài hòa giữa kinh phí thực hiện ở Việt Nam và tại nước ngoài.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Huy động nguồn lực NVNONN tham gia phát triển đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, gắn với mục tiêu phát triển của Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045 như Đại hội Đảng lần XIII đã đề ra; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong và ngoài nước; củng cố sức mạnh, tiềm năng của cộng đồng NVNONN đóng góp cho đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường thống nhất nhận thức NVNONN là nguồn lực ngày càng quan trọng đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc, từ đó xây dựng các định hướng, chủ trương, biện pháp mang tính tổng thể cơ bản, lâu dài nhằm thu hút và phát huy tối đa nguồn lực này. Các bộ, cơ quan, địa phương xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch về thu hút nguồn lực của NVNONN. Thiết lập cơ chế triển khai, phối hợp đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở và trên phạm vi toàn quốc, trong và ngoài nước.
- Tạo môi trường, cơ chế trong nước để NVNONN yên tâm gắn bó, phát huy nguồn lực của mình với đất nước. Xây dựng hành lang pháp lý để NVNONN cơ bản được hưởng môi trường pháp lý tương đương với người trong nước khi tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh, khoa học công nghệ, văn hóa thể thao, nhân đạo...
- Tạo khuôn khổ, cơ chế bền vững khuyến khích NVNONN tham gia phát triển đất nước trên các lĩnh vực phù hợp với nguồn lực của cộng đồng. Duy trì đà tăng trưởng của kiều hối; thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư FDI của NVNONN; đẩy mạnh phát huy hiệu quả nguồn lực của trí thức NVNONN thúc đẩy chuyển giao tri thức và kỹ năng; thu hút và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động, du học sinh trở về; triển khai hiệu quả các sáng kiến, đóng góp từ thiện nhân đạo, xã hội của các cá nhân, tổ chức NVNONN tại Việt Nam- phát huy vai trò cầu nối của NVNONN trên các lĩnh vực khoa học - công nghệ kinh tế - thương mại, văn hóa, xã hội...
- Củng cố mạng lưới NVNONN trên toàn thế giới. Hoàn thành xây dựng Đề án cơ sở dữ liệu về người Việt Nam ở nước ngoài. Phấn đấu 100% các địa bàn có đông cộng đồng NVNONN thành lập được các hội, đoàn.
- Hỗ trợ cộng đồng NVNONN phát triển, có vị thế ở sở tại; tăng cường sự gắn kết, giao lưu trong nước giữa NVNONN với các tổ chức nhân dân, hội đoàn trong nước.
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, thông tin, trao đổi với NVNONN, quản lý lao động, du học sinh Việt Nam ở nước ngoài.
4. Giải pháp
a) Nhóm 1: Giải pháp chung về nâng cao nhận thức, chính sách, tổ chức và cơ chế phối hợp
- Thống nhất và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác thu hút nguồn lực của NVNONN phục vụ phát triển.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, pháp luật tạo điều kiện cho NVNONN yên tâm quay trở về đất nước đầu tư, kinh doanh.
- Các bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng chính sách, đề án, chương trình cụ thể về việc thu hút nguồn lực của NVNONN.
- Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ từ Trung ương đến địa phương về triển khai thu hút, phát huy nguồn lực NVNONN.
- Đẩy mạnh triển khai các biện pháp củng cố khối Đại đoàn kết dân tộc trong tình hình mới.
b) Nhóm 2: Giải pháp riêng đối với từng đối tượng, loại nguồn lực
- Thu hút chuyên gia, trí thức, nhân tài NVNONN và lao động người Việt trở về nước.
- Cải thiện môi trường đầu tư, duy trì đà tăng kiều hối hàng năm, hỗ trợ NVNONN quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm Việt Nam tại các thị trường ngoài nước.
- Có các chính sách, biện pháp cụ thể phát huy nguồn lực “mềm” của cộng đồng NVNONN.
c) Nhóm 3: Giải pháp bồi dưỡng, phát triển cộng đồng NVNONN ở sở tại
- Thúc đẩy hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và chính quyền các nước có người Việt Nam sinh sống để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NVNONN
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan chức năng của Việt Nam và sở tại để hỗ trợ cộng đồng NVNONN có địa vị pháp lý vững chắc, ổn định, phát triển và hội nhập vào sở tại. Tạo điều kiện để cộng đồng có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với chính quyền sở tại, nhất là tại các sự kiện do Cơ quan đại diện tổ chức.
- Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức, doanh nhân NVNONN làm nòng cốt, dẫn dắt sự phát triển của cộng đồng ở sở tại. Thu hút nhóm NVNONN đã thành đạt ở sở tại tham gia trợ giúp nhóm còn yếu thế.
- Đẩy mạnh công tác dạy tiếng Việt, truyền thụ bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của Việt Nam cho các thế hệ thanh thiếu nhi Việt Nam ở nước ngoài, gắn kết thế hệ trẻ NVNONN với trong nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
1. Quan điểm chỉ đạo
- Quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc và phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp cách mạng dân tộc, sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là NVNONN), trong đó có tranh thủ, huy động nguồn lực, là một bộ phận có tính chiến lược trong công tác đại đoàn kết dân tộc và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đại đoàn kết dân tộc.
- Bám sát chủ trương tranh thủ tối đa nguồn lực NVNONN tham gia đóng góp phục vụ phát triển đất nước, phù hợp với ưu tiên, định hướng phát triển đất nước nêu tại văn kiện Đại hội Đảng XIII, Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004, Chỉ thị 45-CT/TW ngày 19 tháng 5 năm 2015, Kết luận 12-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ. Xác định nguồn lực kiều bào là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng trong tổng thể các nguồn lực từ bên ngoài, cần được tranh thủ để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng để phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển đất nước từ nay đến 2030, tầm nhìn 2045, cần phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; lấy mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” làm điểm tương đồng, lấy lòng yêu nước là mẫu số chung.
- Các chủ trương, chính sách, biện pháp về tranh thủ nguồn lực của NVNONN được triển khai nhất quán, thông suốt, toàn diện từ Trung ương đến địa phương.
- Phát huy nguồn lực của NVNONN phải gắn liền với quan điểm của Đảng, Nhà nước về tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm, chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của NVNONN. Các chính sách, biện pháp thu hút nguồn lực chủ yếu dựa trên yếu tố gắn kết lợi ích, ý thức hướng về cội nguồn, lòng yêu nước, khuyến khích đóng góp mang tính tự nguyện của cộng đồng.
2. Phương châm
- Việc thu hút nguồn lực NVNONN dựa trên tiềm năng, năng lực, tính khả thi của nguồn lực, đồng thời đặt trong tổng thể chính sách Đại đoàn kết dân tộc, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đóng góp vào việc phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và các nước, góp phần hỗ trợ kiều bào sinh sống ổn định, tiếp tục đóng góp có hiệu quả cho sự phát triển của đất nước.
- Kế thừa các chủ trương, chính sách do Chính phủ, bộ, ngành, địa phương đã ban hành hoặc đang triển khai có yếu tố về người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác định vấn đề cần sửa đổi (nếu có) hoặc ban hành mới chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho kiều bào về thăm quê hương, thân nhân, đầu tư, kinh doanh, hợp tác khoa học - công nghệ, hoạt động văn hóa - nghệ thuật, từ thiện, xã hội, du học sinh, lao động trở về lập nghiệp...
- Các chính sách, quy định, biện pháp nhằm phát huy nguồn lực của NVNONN cần mạnh dạn, có đột phá, phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chính đáng của đông đảo NVNONN.
- Kết hợp hài hòa giữa công tác thu hút với công tác bồi dưỡng, hỗ trợ, phát triển nguồn lực NVNONN vì mục tiêu lâu dài.
- Trong khi tranh thủ nguồn lực kiều bào, tiếp tục tăng cường cảnh giác, kiên quyết đấu tranh đối với các âm mưu và hành động khống chế cộng đồng, lợi dụng cộng đồng để chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Đảm bảo hài hòa giữa ban hành chính sách ưu đãi để thu hút, vận động cộng đồng và việc rà soát, siết chặt công tác quản lý, tránh lỗ hổng về pháp lý để đối tượng xấu lợi dụng.
- Các bộ, ngành, địa phương, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, chủ động trong công tác thu hút nguồn lực cụ thể.
- Dành kinh phí phù hợp, thỏa đáng cho công tác thu hút nguồn lực NVNONN, hài hòa giữa kinh phí thực hiện ở Việt Nam và tại nước ngoài.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Huy động nguồn lực NVNONN tham gia phát triển đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, gắn với mục tiêu phát triển của Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045 như Đại hội Đảng lần XIII đã đề ra; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong và ngoài nước; củng cố sức mạnh, tiềm năng của cộng đồng NVNONN đóng góp cho đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường thống nhất nhận thức NVNONN là nguồn lực ngày càng quan trọng đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc, từ đó xây dựng các định hướng, chủ trương, biện pháp mang tính tổng thể cơ bản, lâu dài nhằm thu hút và phát huy tối đa nguồn lực này. Các bộ, cơ quan, địa phương xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch về thu hút nguồn lực của NVNONN. Thiết lập cơ chế triển khai, phối hợp đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở và trên phạm vi toàn quốc, trong và ngoài nước.
- Tạo môi trường, cơ chế trong nước để NVNONN yên tâm gắn bó, phát huy nguồn lực của mình với đất nước. Xây dựng hành lang pháp lý để NVNONN cơ bản được hưởng môi trường pháp lý tương đương với người trong nước khi tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh, khoa học công nghệ, văn hóa thể thao, nhân đạo...
- Tạo khuôn khổ, cơ chế bền vững khuyến khích NVNONN tham gia phát triển đất nước trên các lĩnh vực phù hợp với nguồn lực của cộng đồng. Duy trì đà tăng trưởng của kiều hối; thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư FDI của NVNONN; đẩy mạnh phát huy hiệu quả nguồn lực của trí thức NVNONN thúc đẩy chuyển giao tri thức và kỹ năng; thu hút và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động, du học sinh trở về; triển khai hiệu quả các sáng kiến, đóng góp từ thiện nhân đạo, xã hội của các cá nhân, tổ chức NVNONN tại Việt Nam- phát huy vai trò cầu nối của NVNONN trên các lĩnh vực khoa học - công nghệ kinh tế - thương mại, văn hóa, xã hội...
- Củng cố mạng lưới NVNONN trên toàn thế giới. Hoàn thành xây dựng Đề án cơ sở dữ liệu về người Việt Nam ở nước ngoài. Phấn đấu 100% các địa bàn có đông cộng đồng NVNONN thành lập được các hội, đoàn.
- Hỗ trợ cộng đồng NVNONN phát triển, có vị thế ở sở tại; tăng cường sự gắn kết, giao lưu trong nước giữa NVNONN với các tổ chức nhân dân, hội đoàn trong nước.
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, thông tin, trao đổi với NVNONN, quản lý lao động, du học sinh Việt Nam ở nước ngoài.
4. Giải pháp
a) Nhóm 1: Giải pháp chung về nâng cao nhận thức, chính sách, tổ chức và cơ chế phối hợp
- Thống nhất và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác thu hút nguồn lực của NVNONN phục vụ phát triển.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, pháp luật tạo điều kiện cho NVNONN yên tâm quay trở về đất nước đầu tư, kinh doanh.
- Các bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng chính sách, đề án, chương trình cụ thể về việc thu hút nguồn lực của NVNONN.
- Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ từ Trung ương đến địa phương về triển khai thu hút, phát huy nguồn lực NVNONN.
- Đẩy mạnh triển khai các biện pháp củng cố khối Đại đoàn kết dân tộc trong tình hình mới.
b) Nhóm 2: Giải pháp riêng đối với từng đối tượng, loại nguồn lực
- Thu hút chuyên gia, trí thức, nhân tài NVNONN và lao động người Việt trở về nước.
- Cải thiện môi trường đầu tư, duy trì đà tăng kiều hối hàng năm, hỗ trợ NVNONN quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm Việt Nam tại các thị trường ngoài nước.
- Có các chính sách, biện pháp cụ thể phát huy nguồn lực “mềm” của cộng đồng NVNONN.
c) Nhóm 3: Giải pháp bồi dưỡng, phát triển cộng đồng NVNONN ở sở tại
- Thúc đẩy hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và chính quyền các nước có người Việt Nam sinh sống để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NVNONN
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan chức năng của Việt Nam và sở tại để hỗ trợ cộng đồng NVNONN có địa vị pháp lý vững chắc, ổn định, phát triển và hội nhập vào sở tại. Tạo điều kiện để cộng đồng có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với chính quyền sở tại, nhất là tại các sự kiện do Cơ quan đại diện tổ chức.
- Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức, doanh nhân NVNONN làm nòng cốt, dẫn dắt sự phát triển của cộng đồng ở sở tại. Thu hút nhóm NVNONN đã thành đạt ở sở tại tham gia trợ giúp nhóm còn yếu thế.
- Đẩy mạnh công tác dạy tiếng Việt, truyền thụ bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của Việt Nam cho các thế hệ thanh thiếu nhi Việt Nam ở nước ngoài, gắn kết thế hệ trẻ NVNONN với trong nước.