Document: Điều 1 Quyết định 4167/QĐ-UBND 2018 thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/11/2018", "sign_number": "4167/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/11/2018", "sign_number": "4167/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/11/2018", "sign_number": "4167/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/11/2018", "sign_number": "4167/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/11/2018", "sign_number": "4167/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4167/QĐ-UBND 2018 thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. 1.1 Phê duyệt giá thóc để tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 là 5.500 đồng/kg (Năm nghìn năm trăm đồng một ki lô gam) áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
1.2 Giao nhiệm vụ thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 cho các huyện, thị xã, thành phố như sau:

STT

Đơn vị

Thuế ghi thu
(kg)

Số
thuế được miễn (kg)

Số thuế được giảm (kg)

Số thuế còn phải nộp

Lượng (kg)

Tiền (đồng)

1

Hải Dương

815.142,9

815.142,9

0

2

Nam Sách

2.401.600,0

2.401.600,0

0

3

Thanh Hà

3.587.712,4

3.587.712,4

0

4

Kim Thành

2.379.675,8

2.379.675,8

0

5

Kinh Môn

2.657.224,1

2.657.224,1

0

6

Chí Linh

2.361.160,9

2.331.133,3

30.027,6

165.151.800

7

Cẩm Giàng

2.181.610,8

2.181.610,8

0

8

Bình Giang

2.600.763,0

2.600.763,0

0

9

Thanh Miện

3.109.373,6

3.109.373,6

0

10

Ninh Giang

3.236.362,9

3.236.362,9

0

11

Gia Lộc

2.486.042,4

2.486.042,4

0

12

Tứ Kỳ

3.782.700,2

3.782.700,2

0

Tổng cộng

31.599.369,0

31.569.341,4

30.027,6

165.151.800

(Số thuế còn phải nộp năm 2018 đã trừ đi số thuế miễn, giảm theo quy định của pháp luật).

Content:
Điều 1. 1.1 Phê duyệt giá thóc để tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 là 5.500 đồng/kg (Năm nghìn năm trăm đồng một ki lô gam) áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
1.2 Giao nhiệm vụ thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 cho các huyện, thị xã, thành phố như sau:

STT

Đơn vị

Thuế ghi thu
(kg)

Số
thuế được miễn (kg)

Số thuế được giảm (kg)

Số thuế còn phải nộp

Lượng (kg)

Tiền (đồng)

1

Hải Dương

815.142,9

815.142,9

0

2

Nam Sách

2.401.600,0

2.401.600,0

0

3

Thanh Hà

3.587.712,4

3.587.712,4

0

4

Kim Thành

2.379.675,8

2.379.675,8

0

5

Kinh Môn

2.657.224,1

2.657.224,1

0

6

Chí Linh

2.361.160,9

2.331.133,3

30.027,6

165.151.800

7

Cẩm Giàng

2.181.610,8

2.181.610,8

0

8

Bình Giang

2.600.763,0

2.600.763,0

0

9

Thanh Miện

3.109.373,6

3.109.373,6

0

10

Ninh Giang

3.236.362,9

3.236.362,9

0

11

Gia Lộc

2.486.042,4

2.486.042,4

0

12

Tứ Kỳ

3.782.700,2

3.782.700,2

0

Tổng cộng

31.599.369,0

31.569.341,4

30.027,6

165.151.800

(Số thuế còn phải nộp năm 2018 đã trừ đi số thuế miễn, giảm theo quy định của pháp luật).