Document: Điều 2 Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Bình Phước đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Bình Phước đến 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện Quy hoạch phê duyệt
1. Giải pháp nguồn lực CNTT:
1.1 Xây dựng, triển khai đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ công tác chuyên môn cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.
1.2 Chỉ đạo ứng dụng CNTT:
- Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh tham mưu UBND tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn.
- Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT; tham mưu UBND tỉnh giám sát, kiểm tra và đề xuất các giải pháp tích cực để đạt được các chỉ tiêu phát triển CNTT đã đề ra.
1.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT:
Việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT cần được xem là một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Trên cơ sở đó, tiến hành quy hoạch, nâng cấp các trường, các trung tâm đào tạo CNTT vừa đáp ứng phổ cập, vừa đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu và hướng tới hợp tác đào tạo chuyên gia. Theo đó:
- Đối với đội ngũ lãnh đạo chính quyền các cấp của tỉnh: Chú ý đào tạo cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) giúp tỉnh thực hiện tốt chiến lược phát triển chính quyền điện tử và các dự án CNTT trong giai đoạn 2011-2015 và các giai đoạn tiếp theo.
- Khuyến khích đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo CNTT trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, đào tạo chuyên sâu. Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các công ty phát triển CNTT có thương hiệu trong và ngoài nước.
- Xã hội hóa việc đào tạo nguồn lực CNTT, thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT.
- Hàng năm, cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ CNTT ở một số trường đại học lớn trong và ngoài nước; đồng thời có chính sách thu hút lực lượng kỹ sư CNTT trẻ đã qua đào tạo chính quy về công tác tại tỉnh.
2. Giải pháp cơ chế chính sách:
2.1 Cơ chế chính sách phát triển ứng dụng CNTT:
- Xây dựng các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ứng dụng CNTT, đặc biệt triển khai thương mại điện tử và Chính phủ điện tử.
- Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn thông tin cho mọi đối tượng sử dụng mạng, đảm bảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm quản trị mạng máy tính và quản trị thông tin được bồi dưỡng và cập nhật các quy định về an toàn thông tin.
- Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.2 Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT:
- Xây dựng chính sách đãi ngộ để thu hút lao động CNTT có chất lượng.
- Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia CNTT trình độ cao, chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước, chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT), giáo viên CNTT tại các vùng khó khăn.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giai đoạn mới.
2.3 Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp CNTT: Xây dựng các chính sách phát triển thị trường CNTT, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số. Có chính sách tích cực khuyến khích ứng dụng CNTT thông qua đó kích cầu đối với thị trường CNTT trên địa tỉnh.
3. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo nguồn vốn đáp ứng việc ứng dụng và phát triển. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua việc xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Trong đó:
3.1. Vốn ngân sách: Vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư phát triển hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Trong đó, vốn ngân sách Trung ương được sử dụng tập trung thông qua các dự án trọng điểm của quốc gia và theo ngành dọc thực hiện trên địa bàn tỉnh.
3.2 Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường (có thể tự huy động vốn hoặc vay vốn ngân hàng).
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, nâng cao trình độ, mở rộng quy mô, đi tắt đón đầu công nghệ.
3.3 Huy động vốn trong dân: Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh tích cực tham gia xã hội hóa phát triển và ứng dụng CNTT để huy động vốn từ xã hội đầu tư phát triển CNTT.
3.4 Huy động vốn đầu tư nước ngoài:
- Xây dựng cơ chế thông thoáng, giải quyết thủ tục nhanh gọn, chính xác để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Sử dụng một phần vốn ODA để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu và chào mời các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước; đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.
4. Giải pháp về công nghệ:
- Để có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế bắt kịp với những vùng kinh tế phát triển trong nước. Bình Phước mạnh dạn đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại để có thể đi tắt đón đầu và sử dụng công nghệ mới nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) phù hợp với tỉnh để xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kỹ thuật.
- Tập trung triển khai các dự án thương mại điện tử để thúc đẩy khối doanh nghiệp nhận thức đúng và đưa ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
5. Các giải pháp nâng cao nhận thức về CNTT:
- Nâng cao nhận thức về CNTT cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở. Theo đó, tổ chức các lớp đào tạo, phổ cập kiến thức về CNTT; hướng dẫn sử dụng các phần mềm trong công việc, hình thành dần môi trường làm việc có ứng dụng CNTT, thể hiện được lợi ích của ứng dụng CNTT trong xử lý công việc.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hình thức quy mô tuyên truyền, thông tin, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức các chương trình hội thảo, các lớp tập huấn với hình thức, nội dung thông tin thích hợp cho lãnh đạo các cấp về chiến lược và chính sách CNTT của các nước, của tỉnh; về xu hướng phát triển, ảnh hưởng, tầm quan trọng và khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ các lĩnh vực và hoạt động.
- Xây dựng, triển khai đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức, chất lượng ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ nhiệm vụ chuyên môn cho đội ngũ lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 2. Giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện Quy hoạch phê duyệt
1. Giải pháp nguồn lực CNTT:
1.1 Xây dựng, triển khai đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ công tác chuyên môn cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.
1.2 Chỉ đạo ứng dụng CNTT:
- Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh tham mưu UBND tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn.
- Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT; tham mưu UBND tỉnh giám sát, kiểm tra và đề xuất các giải pháp tích cực để đạt được các chỉ tiêu phát triển CNTT đã đề ra.
1.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT:
Việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT cần được xem là một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Trên cơ sở đó, tiến hành quy hoạch, nâng cấp các trường, các trung tâm đào tạo CNTT vừa đáp ứng phổ cập, vừa đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu và hướng tới hợp tác đào tạo chuyên gia. Theo đó:
- Đối với đội ngũ lãnh đạo chính quyền các cấp của tỉnh: Chú ý đào tạo cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) giúp tỉnh thực hiện tốt chiến lược phát triển chính quyền điện tử và các dự án CNTT trong giai đoạn 2011-2015 và các giai đoạn tiếp theo.
- Khuyến khích đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo CNTT trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, đào tạo chuyên sâu. Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các công ty phát triển CNTT có thương hiệu trong và ngoài nước.
- Xã hội hóa việc đào tạo nguồn lực CNTT, thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT.
- Hàng năm, cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ CNTT ở một số trường đại học lớn trong và ngoài nước; đồng thời có chính sách thu hút lực lượng kỹ sư CNTT trẻ đã qua đào tạo chính quy về công tác tại tỉnh.
2. Giải pháp cơ chế chính sách:
2.1 Cơ chế chính sách phát triển ứng dụng CNTT:
- Xây dựng các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ứng dụng CNTT, đặc biệt triển khai thương mại điện tử và Chính phủ điện tử.
- Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn thông tin cho mọi đối tượng sử dụng mạng, đảm bảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm quản trị mạng máy tính và quản trị thông tin được bồi dưỡng và cập nhật các quy định về an toàn thông tin.
- Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.2 Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT:
- Xây dựng chính sách đãi ngộ để thu hút lao động CNTT có chất lượng.
- Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia CNTT trình độ cao, chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước, chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT), giáo viên CNTT tại các vùng khó khăn.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giai đoạn mới.
2.3 Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp CNTT: Xây dựng các chính sách phát triển thị trường CNTT, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số. Có chính sách tích cực khuyến khích ứng dụng CNTT thông qua đó kích cầu đối với thị trường CNTT trên địa tỉnh.
3. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo nguồn vốn đáp ứng việc ứng dụng và phát triển. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua việc xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Trong đó:
3.1. Vốn ngân sách: Vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư phát triển hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Trong đó, vốn ngân sách Trung ương được sử dụng tập trung thông qua các dự án trọng điểm của quốc gia và theo ngành dọc thực hiện trên địa bàn tỉnh.
3.2 Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường (có thể tự huy động vốn hoặc vay vốn ngân hàng).
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, nâng cao trình độ, mở rộng quy mô, đi tắt đón đầu công nghệ.
3.3 Huy động vốn trong dân: Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh tích cực tham gia xã hội hóa phát triển và ứng dụng CNTT để huy động vốn từ xã hội đầu tư phát triển CNTT.
3.4 Huy động vốn đầu tư nước ngoài:
- Xây dựng cơ chế thông thoáng, giải quyết thủ tục nhanh gọn, chính xác để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Sử dụng một phần vốn ODA để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu và chào mời các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước; đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.
4. Giải pháp về công nghệ:
- Để có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế bắt kịp với những vùng kinh tế phát triển trong nước. Bình Phước mạnh dạn đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại để có thể đi tắt đón đầu và sử dụng công nghệ mới nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) phù hợp với tỉnh để xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kỹ thuật.
- Tập trung triển khai các dự án thương mại điện tử để thúc đẩy khối doanh nghiệp nhận thức đúng và đưa ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
5. Các giải pháp nâng cao nhận thức về CNTT:
- Nâng cao nhận thức về CNTT cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở. Theo đó, tổ chức các lớp đào tạo, phổ cập kiến thức về CNTT; hướng dẫn sử dụng các phần mềm trong công việc, hình thành dần môi trường làm việc có ứng dụng CNTT, thể hiện được lợi ích của ứng dụng CNTT trong xử lý công việc.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hình thức quy mô tuyên truyền, thông tin, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức các chương trình hội thảo, các lớp tập huấn với hình thức, nội dung thông tin thích hợp cho lãnh đạo các cấp về chiến lược và chính sách CNTT của các nước, của tỉnh; về xu hướng phát triển, ảnh hưởng, tầm quan trọng và khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ các lĩnh vực và hoạt động.
- Xây dựng, triển khai đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức, chất lượng ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ nhiệm vụ chuyên môn cho đội ngũ lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.