Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4027/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng huyện Bá Thước Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4027/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng huyện Bá Thước Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
...
b) Đường thủy nội địa
- Mạng lưới đường thủy nội địa: Sông Mã đoạn qua huyện Bá Thước được quy hoạch với 02 bến cảng thủy tổng hợp gồm:
- Bến La Hán, xã Ban Công, là bến hàng hóa + bến chuyên dùng; công suất: 50nghìn Tấn/Năm.
- Bến trung chuyển khu vực Đập thủy điện Bá Thước, là bến tổng hợp, công suất: 50nghìn Tấn/Năm (1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu).
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Mã.
+ Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cung cấp năng lượng
- Nhu cầu sử dụng điện toàn huyện (làm tròn) khoảng 75.638 KW (giai đoạn năm 2030) và 79.928 KW (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn điện: Nâng cấp trạm 110KV Bá Thước tại xã Thiết Ống, từ công suất 25MVA lên (2x40)MVA; xây dựng trạm 220KV Bá Thước công suất (2 x 250) MVA.
- Đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% người dân được cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện, chất lượng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân. (đến năm 2025: cấp điện cho các thôn chưa có điện: thôn Bá, Kịt, Cao Hoong xã Lũng Cao, thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, khu dân cư Pi Xó, thôn Xà Luốc, xã Văn Nho).
- Các trạm biến áp phụ tải: Sử dụng các loại máy có cấp điện áp 35/0,4kV; 22/0,4kV hoặc 10(22)/0,4kV.
- Lưới điện: Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi; khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm; các tuyến đường dây 35kV và 22kV hiện có được giữ nguyên; cải tạo đường dây hiện trạng từ 10kV lên 22kV.
- Lưới điện 22 KV sẽ có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
- Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp nên sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện để thuận tiện cho công tác vận hành và giảm chi phí đầu tư.
6.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông:
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Cành Nàng và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.

Content:
Đường thủy nội địa
- Mạng lưới đường thủy nội địa: Sông Mã đoạn qua huyện Bá Thước được quy hoạch với 02 bến cảng thủy tổng hợp gồm:
- Bến La Hán, xã Ban Công, là bến hàng hóa + bến chuyên dùng; công suất: 50nghìn Tấn/Năm.
- Bến trung chuyển khu vực Đập thủy điện Bá Thước, là bến tổng hợp, công suất: 50nghìn Tấn/Năm (1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu).
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Mã.
+ Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cung cấp năng lượng
- Nhu cầu sử dụng điện toàn huyện (làm tròn) khoảng 75.638 KW (giai đoạn năm 2030) và 79.928 KW (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn điện: Nâng cấp trạm 110KV Bá Thước tại xã Thiết Ống, từ công suất 25MVA lên (2x40)MVA; xây dựng trạm 220KV Bá Thước công suất (2 x 250) MVA.
- Đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% người dân được cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện, chất lượng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân. (đến năm 2025: cấp điện cho các thôn chưa có điện: thôn Bá, Kịt, Cao Hoong xã Lũng Cao, thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, khu dân cư Pi Xó, thôn Xà Luốc, xã Văn Nho).
- Các trạm biến áp phụ tải: Sử dụng các loại máy có cấp điện áp 35/0,4kV; 22/0,4kV hoặc 10(22)/0,4kV.
- Lưới điện: Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi; khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm; các tuyến đường dây 35kV và 22kV hiện có được giữ nguyên; cải tạo đường dây hiện trạng từ 10kV lên 22kV.
- Lưới điện 22 KV sẽ có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
- Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp nên sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện để thuận tiện cho công tác vận hành và giảm chi phí đầu tư.
6.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
Hạ tầng kỹ thuật viễn thông:
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Cành Nàng và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.