Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1299/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2011", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Phí Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2011", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Phí Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2011", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Phí Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2011", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Phí Thái Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2011", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Phí Thái Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1299/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh thuộc xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội - Tỉ lệ: 1/500 do Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và ứng dụng công nghệ mới VINACONEX R&D lập với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6.881

4.075

59,2

21,0

6,77

46.555

Khối đế

4.075

59,2

1,0

4.075

Khối nhà ở

2.124

30,9

20,0

42.480

480

31.728

1.618

DO-03

Chung cư

5.158

2.380

46,1

21,5

6,09

31.408

Khối đế

2.380

46,1

1,0

2.380

Khối nhà ở

1.416

27,5

20,5

29.028

328

21.681

1.105

DO-04

Chung cư

9.105

4.999

54,9

26,3

7,58

63.991

Khối đế

4.999

54,9

1,0

4.999

Khối nhà ở

2.526

27,7

25,3

63.992

912

18.321

3.073

DO-05

Chung cư

5.501

2.380

43,3

21,5

5,71

31.408

Khối đế

2.380

43,3

1,0

2.380

Khối nhà ở

1.416

25,7

20,5

29.028

328

21.681

1.105

DO-06

Chung cư

17.196

8.540

49,7

20,9

6,68

114.935

Khối đế

8.540

49,7

1,0

8.540

Khối nhà ở

5.358

31,2

19,9

106.395

1.048

42.002

3.532

DO-07

Chung cư

9.160

5.083

55,5

18,8

7,08

64.865

Khối đế

5.083

55,5

1,0

5.083

Khối nhà ở

3.368

36,8

17,8

59.782

852

51.347

2.846

2

Đất công cộng

2.274

910

40,0

3

1,20

2.729

CC-01

Đất công cộng

2.274

910

40,0

3,0

1,20

2.729

3

Đất giáo dục

38.768

15.507

40,0

3

1,20

46.522

GD-01

Đất trường tiểu học

12.209

4.884

40,0

3,0

1,20

14.651

GD-02

Đất trường trung học cơ sở

17.284

6.914

40,0

3,0

1,20

20.741

GD-03

Đất trường mẫu giáo

9.275

3.710

40,0

3,0

1,20

11.130

4

Đất công viên, cây xanh, mặt nước

28.764

-

-

-

-

-

CX-01

Đất công viên, cây xanh

5.282

-

-

-

-

-

CX-02

Đất công viên, cây xanh

720

-

-

-

-

-

CX-03

Đất công viên, cây xanh

2.664

-

-

-

-

-

CX-04

Đất công viên, cây xanh

8.605

-

-

-

-

-

CX-05

Đất công viên, cây xanh

3.506

-

-

-

-

-

MTL-01

Đất mương thủy lợi và hành lang bảo vệ mương

3.202

-

-

-

-

-

MTL-02

Đất mương thủy lợi và hành lang bảo vệ mương

3.396

-

-

-

-

-

MTL-03

Đất mương thủy lợi và hành lang bảo vệ mương

1.389

-

-

-

-

-

5

Đất giao thông & bãi đỗ xe

46.920

-

-

-

-

-

P-01

Đất bãi đỗ xe

2.264

-

-

-

-

-

P-02

Đất bãi đỗ xe

2.238

-

-

-

-

-

Đất giao thông

42.418

-

-

-

-

-

Tổng cộng

182.466

5.3. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
a. Các khu vực trọng tâm, các điểm nhấn và phân bố tầng cao
- Khu vực trọng tâm đồng thời là điểm nhấn về không gian kiến trúc được xác định tại khu vực các khối nhà ở chung cư kết hợp dịch vụ thương mại cao tầng gần nút giao giữa tuyến đường quy hoạch 50m và tuyến đường Vành đai 3,5 (đường Lê Trọng Tấn kéo dài). Đây là khu vực tạo được điểm nhìn trọng tâm tới các khu vực chức năng.
- Khu vực cây xanh, công viên, mặt nước: khu cây xanh, mặt nước được bố trí tại trung tâm khu nhà ở, kết hợp khu chức năng công trình giáo dục, bố trí đủ diện tích mặt nước vừa có chức năng điều hòa vừa có sự liên kết với tuyến kênh thủy lợi phía Tây dự án Khu công viên cây xanh tập trung kết hợp các công trình thể dục thể thao, văn hóa được bố trí tập trung trước cụm công trình điểm nhấn, đây cũng là nơi diễn ra các hoạt động thể thao văn hóa ngoài trời.
b. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan
- Đối với các khu vực xây dựng dọc trên các tuyến đường chính đô thị, đường giao thông đối ngoại đảm bảo khoảng lùi tối thiểu khi xây dựng công trình: từ 6-10m đối với công trình công cộng và 6m đối với công trình nhà ở chung cư.
- Khoảng lùi các công trình sử dụng làm sân, vườn, trồng cây xanh cảnh quan đóng góp vào hệ thống không gian xanh toàn khu đô thị.
5.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Mạng lưới đường giao thông bên ngoài khu Quy hoạch:
- Đường Lê Trọng Tấn kéo dài (đường Vành đai 3,5) nằm tiếp giáp ở phía Đông khu quy hoạch, phạm vi mở đường và quy mô, thành phần mặt cắt ngang đường, khoảng lùi xây dựng công trình sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng của tuyến đường Vành đai 3,5.
- Đường chính khu vực tiếp giáp ở phía Bắc khu quy hoạch: quy mô xác định theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc An Khánh (được UBND tỉnh Hà Tây trước đây phê duyệt và điều chỉnh tại các Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 và số 1573/QĐ-UBND ngày 27/8/2007) rộng B=50m bao gồm hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m, dải phân cách giữa rộng 6m, hè mỗi bên rộng 10m.
Mạng lưới đường bên trong khu quy hoạch, bãi đỗ xe:
- Tuyến đường chính khu vực có mặt cắt ngang rộng 30m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m, hè mỗi bên rộng 7,5m.
- Các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang rộng từ 17m đến 24m:
+ Đường khu vực rộng 24m: bao gồm lòng đường xe chạy rộng 15m, hè mỗi bên rộng 4,5m.
+ Đường khu vực rộng 20,5m: bao gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m, hè mỗi bên rộng 5m.
+ Đường khu vực rộng 17m: bao gồm lòng đường xe chạy rộng 7,5m, hè mỗi bên rộng 4,75m.
Nơi đỗ xe: bố trí 02 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích khoảng 0,45ha (bãi đỗ xe P1 có diện tích khoảng 2264m2, bãi đỗ xe P2 có diện tích khoảng 2238m2). Ngoài ra trong các công trình chung cư, công cộng và trường học cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho nhu cầu của bản thân công trình theo quy định (bố trí trong khu đất của công trình hoặc các tầng đế, tầng hầm của công trình chi tiết cụ thể về quy mô, vị trí sẽ được xác định theo dự án đầu tư được duyệt).
5.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
a) San nền:
- Cao độ nền được thiết kế trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền của các dự án lân cận.
- Theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị An Khánh đã được phê duyệt (phần chuẩn bị kỹ thuật) khu vực dự án có hệ thống kênh Phương Bảng chạy dọc phía Tây ô đất. Hệ thống thoát nước mưa được thoát vào hệ thống kênh Phương Bảng.
- Hướng dốc nền chủ yếu về hướng Tây (khu vực có kênh Phương Bảng đi qua)
- Khống chế cao độ tim đường tại các ngả giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt.
- Cao độ san nền các ô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức ∆H = 0,1m. Độ dốc nền thiết kế i ³ 0,004, đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Cao độ san nền khu quy hoạch HTB=7,10m

Content:
San nền:
- Cao độ nền được thiết kế trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền của các dự án lân cận.
- Theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị An Khánh đã được phê duyệt (phần chuẩn bị kỹ thuật) khu vực dự án có hệ thống kênh Phương Bảng chạy dọc phía Tây ô đất. Hệ thống thoát nước mưa được thoát vào hệ thống kênh Phương Bảng.
- Hướng dốc nền chủ yếu về hướng Tây (khu vực có kênh Phương Bảng đi qua)
- Khống chế cao độ tim đường tại các ngả giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt.
- Cao độ san nền các ô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức ∆H = 0,1m. Độ dốc nền thiết kế i ³ 0,004, đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Cao độ san nền khu quy hoạch HTB=7,10m