Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6375/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "6375/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "6375/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "6375/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "6375/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "6375/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6375/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sóc Trăng

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020” do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 (PECC3) lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1. Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220 - 110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220 - 110kV phài đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220 - 110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2, đối với những nơi phụ tải tập trung ưu tiên sử dụng dây phân pha.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125MVA và 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
2.1.2. Lưới điện trung thế
a) Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
c) Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết kiệm ≥ 185mm2;
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 95mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2.
+ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160 ÷ 750kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA÷75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3. Lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 800m.
2.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1. Lưới điện 220, 110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Sóc Trăng 2, lắp máy T2 công suất 125MVA, nâng công suất trạm từ (1x125) MVA lên thành (2x125)MVA, vận hành năm 2013;
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 120km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây phân pha mạch kép đấu nối Nhiệt Điện Long Phú - Cần Thơ - Trà Nóc đồng bộ với Trung tâm nhiệt điện Long Phú, chiều dài 2x95km, tiết diện 2x400mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây phân pha 4 mạch đấu nối Nhiệt Điện Long Phú - Sóc Trăng đồng bộ với Trung tâm nhiệt điện Long Phú, chiều dài 4x25, tiết diện 3x400mm2, vận hành năm 2013;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 90MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Thạnh Trị quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2012;
+ Trạm biến áp 110/22kV Kế Sách quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013;
+ Trạm biến áp 110/22kV KCN An Nghiệp quy mô công suất (2x40)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015;
- Cải tạo, mở rộng 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 48MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110kV Sóc Trăng, thay máy biến áp T1 công suất 63MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (40+63)MVA lên (2x63)MVA, vận hành năm 2012;
+ Trạm biến áp 110kV Trần Đề, lắp thêm máy biến áp T2 công suất 25MVA, nâng công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA, vận hành năm 2015;
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 83km đường dây, 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Thạnh Trị chuyển tiếp trên đường dây 110kV mạch đơn từ TBA 220kV Sóc Trăng 2 - Bạc Liêu, chiều dài 2x3km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2012;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Phụng Hiệp - Kế Sách, chiều dài 2x15km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Vĩnh Châu - Bạch Liêu, chiều dài 1x30km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 220kV Sóc Trăng 2 - Trần Đề, chiều dài 1x34km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV KCN An Nghiệp chuyển tiếp trên một mạch đường dây 110kV Sóc Trăng - Phụng Hiệp, chiều dài 2x1km, tiết kiện 185mm2, vận hành năm 2015;
- Cải tạo 29,27km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Treo mạch 2 đường dây 110kV Sóc Trăng 2 - Sóc Trăng, chiều dài 1,67km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
+ Treo mạch 2 đường dây 110kV Sóc Trăng - Phụng Hiệp, chiều dài 27,6km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011 - 2015 chi tiết trong Phụ lục 3 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Sóc Trăng 2, thay máy T1 công suất 250MVA, điện áp 220/110/22kV, nâng công suất trạm từ (2x125)MVA lên thành (250+125)MVA, vận hành năm 2016;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp với tổng công suất 75MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Ngã Năm quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Mỹ Xuyên quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Cù lao Dung quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
- Cải tạo, mở rộng 05 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 135MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Vĩnh Châu, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (1x40)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Đại Ngãi, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (1x25)MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Mỹ Tú, thay máy biến áp T1 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ 25MVA lên 40MVA;
+ Trạm biến áp Trần Đề, thay 02 máy biến áp T1, T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (2x25)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Kế Sách, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới 16km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Ngã Năm chuyển tiếp trên đường dây 110kV mạch đơn Long Mỹ - Hồng Dân, chiều dài 2x10km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Trần Đề - Cù Lao Dung, chiều dài 2x6km, tiết diện 185mm2;
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016 - 2020 chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2. Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Đường dây:
- Xây dựng mới 758km đường dây trung thế 22kV.
- Cải tạo nâng tiết diện: 287km đường dây trung thế.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 1.218 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 275MVA.
- Cải tại, nâng công suất 37 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 1,6MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Đường dây: Xây dựng mới 887km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 76.219 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1. Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220 - 110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220 - 110kV phài đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220 - 110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2, đối với những nơi phụ tải tập trung ưu tiên sử dụng dây phân pha.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125MVA và 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
2.1.Lưới điện trung thế
a) Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
c) Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết kiệm ≥ 185mm2;
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 95mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2.
+ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160 ÷ 750kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA÷75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3. Lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 800m.
2.Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1. Lưới điện 220, 110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Sóc Trăng 2, lắp máy T2 công suất 125MVA, nâng công suất trạm từ (1x125) MVA lên thành (2x125)MVA, vận hành năm 2013;
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 120km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây phân pha mạch kép đấu nối Nhiệt Điện Long Phú - Cần Thơ - Trà Nóc đồng bộ với Trung tâm nhiệt điện Long Phú, chiều dài 2x95km, tiết diện 2x400mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây phân pha 4 mạch đấu nối Nhiệt Điện Long Phú - Sóc Trăng đồng bộ với Trung tâm nhiệt điện Long Phú, chiều dài 4x25, tiết diện 3x400mm2, vận hành năm 2013;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 90MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Thạnh Trị quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2012;
+ Trạm biến áp 110/22kV Kế Sách quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013;
+ Trạm biến áp 110/22kV KCN An Nghiệp quy mô công suất (2x40)MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015;
- Cải tạo, mở rộng 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 48MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110kV Sóc Trăng, thay máy biến áp T1 công suất 63MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (40+63)MVA lên (2x63)MVA, vận hành năm 2012;
+ Trạm biến áp 110kV Trần Đề, lắp thêm máy biến áp T2 công suất 25MVA, nâng công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA, vận hành năm 2015;
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 83km đường dây, 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Thạnh Trị chuyển tiếp trên đường dây 110kV mạch đơn từ TBA 220kV Sóc Trăng 2 - Bạc Liêu, chiều dài 2x3km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2012;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Phụng Hiệp - Kế Sách, chiều dài 2x15km, tiết diện 185mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 110kV Vĩnh Châu - Bạch Liêu, chiều dài 1x30km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm biến áp 220kV Sóc Trăng 2 - Trần Đề, chiều dài 1x34km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV KCN An Nghiệp chuyển tiếp trên một mạch đường dây 110kV Sóc Trăng - Phụng Hiệp, chiều dài 2x1km, tiết kiện 185mm2, vận hành năm 2015;
- Cải tạo 29,27km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Treo mạch 2 đường dây 110kV Sóc Trăng 2 - Sóc Trăng, chiều dài 1,67km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
+ Treo mạch 2 đường dây 110kV Sóc Trăng - Phụng Hiệp, chiều dài 27,6km, tiết diện 240mm2, vận hành năm 2013;
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011 - 2015 chi tiết trong Phụ lục 3 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
Cải tạo, mở rộng trạm biến áp 220kV Sóc Trăng 2, thay máy T1 công suất 250MVA, điện áp 220/110/22kV, nâng công suất trạm từ (2x125)MVA lên thành (250+125)MVA, vận hành năm 2016;
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp với tổng công suất 75MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Ngã Năm quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Mỹ Xuyên quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
+ Trạm biến áp 110/22kV Cù lao Dung quy mô công suất (2x25)MVA, lắp trước máy T1;
- Cải tạo, mở rộng 05 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 135MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Vĩnh Châu, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (1x40)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Đại Ngãi, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (1x25)MVA lên (2x25)MVA;
+ Trạm biến áp Mỹ Tú, thay máy biến áp T1 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ 25MVA lên 40MVA;
+ Trạm biến áp Trần Đề, thay 02 máy biến áp T1, T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ (2x25)MVA lên (2x40)MVA;
+ Trạm biến áp Kế Sách, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng công suất trạm từ 25MVA lên (2x25)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới 16km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Ngã Năm chuyển tiếp trên đường dây 110kV mạch đơn Long Mỹ - Hồng Dân, chiều dài 2x10km, tiết diện 185mm2;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Trần Đề - Cù Lao Dung, chiều dài 2x6km, tiết diện 185mm2;
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016 - 2020 chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Đường dây:
- Xây dựng mới 758km đường dây trung thế 22kV.
- Cải tạo nâng tiết diện: 287km đường dây trung thế.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 1.218 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 275MVA.
- Cải tại, nâng công suất 37 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 1,6MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Đường dây: Xây dựng mới 887km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 76.219 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.