Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND 2014 phát triển công nghiệp An Giang đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND 2014 phát triển công nghiệp An Giang đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang đến năm
...
3. Mục tiêu cụ thể đối với từng chuyên ngành công nghiệp:
3.1. Công nghiệp chế biến nông sản – thủy sản và thực phẩm
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,25% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,31%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 77,15% năm 2015 xuống còn 76,44% năm
2020 và 76,43%
năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.2. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,60% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 13,65%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 5,01% năm 2015 lên 5,04% năm 2020 và 5,19% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,70% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,43%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 7,91% năm 2015 lên 7,99% năm 2020 và 8,08% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.4. Công nghiệp hóa chất
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 12,32% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,27%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 0,44% năm 2015 xuống 0,40% năm 2020
và 0,43% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.5. Công nghiệp may mặc, da giầy
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,05% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,73%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 2,01% năm 2015 lên 2,06% năm 2020 và 2,34% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.6. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 17,34% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,59%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,15% năm 2015 lên 3,57% năm 2020 và 3,35% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.7. Ngành điện, nước
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,57% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,47%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,70% năm 2015 lên 3,89% năm 2020 và giảm xuống 3,61% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.8. Phát triển làng nghề nông thôn
- Giai đoạn đến năm 2020, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 17,40%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 14,90%.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN ngành từ 8,90% năm 2015 lên 11,20% năm 2020 và đạt
9,00% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.9. Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp

Content:
Mục tiêu cụ thể đối với từng chuyên ngành công nghiệp:
3.1. Công nghiệp chế biến nông sản – thủy sản và thực phẩm
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,25% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,31%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 77,15% năm 2015 xuống còn 76,44% năm
2020 và 76,43%
năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.2. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,60% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 13,65%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 5,01% năm 2015 lên 5,04% năm 2020 và 5,19% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,70% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,43%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 7,91% năm 2015 lên 7,99% năm 2020 và 8,08% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.4. Công nghiệp hóa chất
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 12,32% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,27%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 0,44% năm 2015 xuống 0,40% năm 2020
và 0,43% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.5. Công nghiệp may mặc, da giầy
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,05% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,73%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 2,01% năm 2015 lên 2,06% năm 2020 và 2,34% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.6. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 17,34% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,59%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,15% năm 2015 lên 3,57% năm 2020 và 3,35% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.7. Ngành điện, nước
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,57% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,47%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,70% năm 2015 lên 3,89% năm 2020 và giảm xuống 3,61% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.8. Phát triển làng nghề nông thôn
- Giai đoạn đến năm 2020, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 17,40%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 14,90%.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN ngành từ 8,90% năm 2015 lên 11,20% năm 2020 và đạt
9,00% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.9. Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp