Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-TTg 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-TTg 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ “Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An đến năm 2040” với các nội dung chính như sau:
...
7. Nội dung và yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
Thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An đến năm 2040 cần đảm bảo thực hiện các yêu cầu cụ thể như sau:
a) Những yêu cầu trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết:
- Bổ sung, điều chỉnh ranh giới lập quy hoạch: Điều chỉnh ranh giới quy hoạch theo Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
- Bổ sung, điều chỉnh tính chất chức năng của khu quy hoạch: Điều chỉnh tính chất chức năng và cấu trúc không gian khu kinh tế để phù hợp tình hình phát triển mới, những thay đổi mang tính đột phá để thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020; Thông báo số 55-TB/TW ngày 20 tháng 4 năm 2019 của Bộ Chính trị về sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW; Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020…;
- Xác định động lực, tiềm năng lợi thế mới: Xác định vai trò, động lực Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trong vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và vùng Nam Nghệ - Bắc Hà. Tác động qua lại của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An với thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, các tuyến giao thông đường bộ: quốc lộ 1A, đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc, đường quốc lộ ven biển; cảng hàng không quốc tế Vinh; cảng biển Nghệ An; các cửa khẩu: Thanh Thủy, Nậm Cắn, Thông Thụ...;
- Rà soát tổng thể về nội dung Quy hoạch chung được phê duyệt năm 2008 và tình hình thực tiễn phát triển tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Từ đó xác định lại các phân khu chức năng của Khu kinh tế trên cơ sở điều chỉnh phù hợp với xu thế phát triển mới;
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Đánh giá và nghiên cứu về vấn đề bảo vệ môi trường: Đề xuất giải pháp hạn chế tối đa ảnh hưởng, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường du lịch biển Cửa Lò; rà soát, đánh giá và lồng ghép quy hoạch ngành với kế hoạch bảo vệ môi trường; đề xuất các giải pháp lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong quy hoạch xây dựng Khu kinh tế, tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu;
- Đánh giá và nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách và nguồn lực thực hiện.

Content:
Những yêu cầu trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết:
- Bổ sung, điều chỉnh ranh giới lập quy hoạch: Điều chỉnh ranh giới quy hoạch theo Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
- Bổ sung, điều chỉnh tính chất chức năng của khu quy hoạch: Điều chỉnh tính chất chức năng và cấu trúc không gian khu kinh tế để phù hợp tình hình phát triển mới, những thay đổi mang tính đột phá để thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020; Thông báo số 55-TB/TW ngày 20 tháng 4 năm 2019 của Bộ Chính trị về sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW; Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020…;
- Xác định động lực, tiềm năng lợi thế mới: Xác định vai trò, động lực Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trong vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và vùng Nam Nghệ - Bắc Hà. Tác động qua lại của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An với thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, các tuyến giao thông đường bộ: quốc lộ 1A, đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc, đường quốc lộ ven biển; cảng hàng không quốc tế Vinh; cảng biển Nghệ An; các cửa khẩu: Thanh Thủy, Nậm Cắn, Thông Thụ...;
- Rà soát tổng thể về nội dung Quy hoạch chung được phê duyệt năm 2008 và tình hình thực tiễn phát triển tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Từ đó xác định lại các phân khu chức năng của Khu kinh tế trên cơ sở điều chỉnh phù hợp với xu thế phát triển mới;
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Đánh giá và nghiên cứu về vấn đề bảo vệ môi trường: Đề xuất giải pháp hạn chế tối đa ảnh hưởng, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường du lịch biển Cửa Lò; rà soát, đánh giá và lồng ghép quy hoạch ngành với kế hoạch bảo vệ môi trường; đề xuất các giải pháp lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong quy hoạch xây dựng Khu kinh tế, tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu;
- Đánh giá và nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách và nguồn lực thực hiện.