Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản (DS-SKSS) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
3. Giải pháp về dịch vụ DS-CSSKSS:
a) Củng cố và nâng cao chất lượng mạng lưới cung cấp dịch vụ DS-SKSS:
Từng bước củng cố, nâng cấp các cơ sở cung cấp dịch vụ các tuyến theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế, trong đó chú trọng xây dựng các cơ sở cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ có chất lượng chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên sâu: sàng lọc, chẩn đoán trước sinh, sơ sinh; sàng lọc, chẩn đoán và điều trị ung thư sinh dục và nhiễm khuẩn đường sinh dục; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh sản; đồng thời, tăng cường hỗ trợ cho tuyến cơ sở, đặc biệt tại các vùng khó khăn, thông qua hoạt động đào tạo, giám sát hỗ trợ và tổ chức các dịch vụ lưu động.
- Đối với tuyến tỉnh: củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm CSSKSS tỉnh, Khoa sản Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Chân Mây và Bệnh viện đa khoa Bình Điền, đảm bảo triển khai thực hiện được các dịch vụ DS-SKSS có chất lượng chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên sâu để làm cơ sở triển khai các hoạt động của các chương trình, đề án DS-SKSS, đồng thời là cơ sở để đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, từng bước mở rộng cho các tuyến.
Xây dựng đề án thành lập Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh để triển khai các kỹ thuật chuyên môn sâu về CSSKSS, sơ sinh và hỗ trợ các tuyến.
Hằng năm các đơn vị tuyến tỉnh xây dựng và triển khai các hoạt động: đào tạo, cập nhật thông tin kỹ thuật cho cán bộ các tuyến; hoạt động giám sát hỗ trợ các tuyến, theo quy chế giám sát hỗ trợ trong lĩnh vực CSSKSS theo quy định; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chuyên môn kỹ thuật tại các cơ sở cung cấp dịch vụ DS-SKSS các tuyến.
- Đối với tuyến huyện: củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Đội Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em/KHHGĐ, khoa sản của Trung tâm Y tế (TTYT) và Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện/thị xã/thành phố đảm bảo triển khai cung cấp đầy đủ các dịch vụ DS-SKSS theo phân tuyến; củng cố và duy trì thường xuyên 100% các TTYT triển khai mổ đẻ cấp cứu; triển khai hoạt động đơn nguyên sơ sinh, góc sơ sinh; duy trì và thực hiện nghiêm quy chế cấp cứu ngoại viện và chuyển tuyến an toàn theo quy định. Bổ sung nhân lực, trang thiết bị và duy trì hoạt động các Đội kỹ thuật về dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động để phối hợp thực hiện tốt các chiến dịch truyền thông lồng ghép về DS-SKSS; đồng thời, hỗ trợ tuyến xã thực hiện cung cấp dịch vụ DS-SKSS đến tận người dân, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; triển khai và duy trì hoạt động giám sát hỗ trợ theo quy định.
- Đối với tuyến xã: duy trì 100% trạm y tế (TYT) có bác sỹ và nữ hộ sinh hoạt động, tuyển dụng bổ sung cho 100% TYT có cán bộ chuyên trách dân số và đào tạo cập nhật về quản lý và chuyên môn kỹ thuật DS-SKSS cho cán bộ TYT, đảm bảo triển khai tốt các dịch vụ về DS-SKSS theo phân tuyến; xây dựng 100% xã có triển khai đở đẻ có góc sơ sinh hoạt động. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản (YTTB), công tác viên (CTV) dân số, chú trọng đào tạo cập nhật các kỹ năng, thông tin về DS-SKSS, đặc biệt là kỹ năng truyền thông để chuyển tải các nội dụng về DS-SKSS trực tiếp đến với người dân, tạo sự chuyển biến về nhận thức, thay đổi hành vi về DS-SKSS của người dân và tăng tỷ lệ sử dụng các dịch vụ DS-SKSS tại các cơ sở y tế; xây dựng, tổ chức các đội chuyển tuyến cộng đồng tại các thôn/bản vùng sâu, vùng xa, vùng dễ bị chia cắt để kịp thời chuyển tuyến an toàn các trường hợp tai biến, bệnh tật của bà mẹ và trẻ sơ sinh, hạn chế các biến chứng và tử vong.

Content:
Củng cố và nâng cao chất lượng mạng lưới cung cấp dịch vụ DS-SKSS:
Từng bước củng cố, nâng cấp các cơ sở cung cấp dịch vụ các tuyến theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế, trong đó chú trọng xây dựng các cơ sở cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ có chất lượng chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên sâu: sàng lọc, chẩn đoán trước sinh, sơ sinh; sàng lọc, chẩn đoán và điều trị ung thư sinh dục và nhiễm khuẩn đường sinh dục; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh sản; đồng thời, tăng cường hỗ trợ cho tuyến cơ sở, đặc biệt tại các vùng khó khăn, thông qua hoạt động đào tạo, giám sát hỗ trợ và tổ chức các dịch vụ lưu động.
- Đối với tuyến tỉnh: củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm CSSKSS tỉnh, Khoa sản Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Chân Mây và Bệnh viện đa khoa Bình Điền, đảm bảo triển khai thực hiện được các dịch vụ DS-SKSS có chất lượng chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên sâu để làm cơ sở triển khai các hoạt động của các chương trình, đề án DS-SKSS, đồng thời là cơ sở để đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, từng bước mở rộng cho các tuyến.
Xây dựng đề án thành lập Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh để triển khai các kỹ thuật chuyên môn sâu về CSSKSS, sơ sinh và hỗ trợ các tuyến.
Hằng năm các đơn vị tuyến tỉnh xây dựng và triển khai các hoạt động: đào tạo, cập nhật thông tin kỹ thuật cho cán bộ các tuyến; hoạt động giám sát hỗ trợ các tuyến, theo quy chế giám sát hỗ trợ trong lĩnh vực CSSKSS theo quy định; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chuyên môn kỹ thuật tại các cơ sở cung cấp dịch vụ DS-SKSS các tuyến.
- Đối với tuyến huyện: củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Đội Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em/KHHGĐ, khoa sản của Trung tâm Y tế (TTYT) và Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện/thị xã/thành phố đảm bảo triển khai cung cấp đầy đủ các dịch vụ DS-SKSS theo phân tuyến; củng cố và duy trì thường xuyên 100% các TTYT triển khai mổ đẻ cấp cứu; triển khai hoạt động đơn nguyên sơ sinh, góc sơ sinh; duy trì và thực hiện nghiêm quy chế cấp cứu ngoại viện và chuyển tuyến an toàn theo quy định. Bổ sung nhân lực, trang thiết bị và duy trì hoạt động các Đội kỹ thuật về dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động để phối hợp thực hiện tốt các chiến dịch truyền thông lồng ghép về DS-SKSS; đồng thời, hỗ trợ tuyến xã thực hiện cung cấp dịch vụ DS-SKSS đến tận người dân, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; triển khai và duy trì hoạt động giám sát hỗ trợ theo quy định.
- Đối với tuyến xã: duy trì 100% trạm y tế (TYT) có bác sỹ và nữ hộ sinh hoạt động, tuyển dụng bổ sung cho 100% TYT có cán bộ chuyên trách dân số và đào tạo cập nhật về quản lý và chuyên môn kỹ thuật DS-SKSS cho cán bộ TYT, đảm bảo triển khai tốt các dịch vụ về DS-SKSS theo phân tuyến; xây dựng 100% xã có triển khai đở đẻ có góc sơ sinh hoạt động. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản (YTTB), công tác viên (CTV) dân số, chú trọng đào tạo cập nhật các kỹ năng, thông tin về DS-SKSS, đặc biệt là kỹ năng truyền thông để chuyển tải các nội dụng về DS-SKSS trực tiếp đến với người dân, tạo sự chuyển biến về nhận thức, thay đổi hành vi về DS-SKSS của người dân và tăng tỷ lệ sử dụng các dịch vụ DS-SKSS tại các cơ sở y tế; xây dựng, tổ chức các đội chuyển tuyến cộng đồng tại các thôn/bản vùng sâu, vùng xa, vùng dễ bị chia cắt để kịp thời chuyển tuyến an toàn các trường hợp tai biến, bệnh tật của bà mẹ và trẻ sơ sinh, hạn chế các biến chứng và tử vong.