Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND 2022 phương án phát triển ngành tôm Trà Vinh 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND 2022 phương án phát triển ngành tôm Trà Vinh 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Phương án phát triển ngành tôm tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
1. Về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Thực hiện xã hội hóa nguồn vốn đầu tư bằng việc huy động tối đa các nguồn lực và lồng ghép với các chương trình mục tiêu, các dự án đầu tư phát triển, xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt và đang triển khai để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng sản xuất tập trung,... từ các nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn đầu tư theo hình thức hợp tác công tư, các tổ chức phi Chính phủ, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (vốn Trung ương và vốn địa phương): Chủ yếu hỗ trợ thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu kết nối đến vùng nuôi tôm tập trung, bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi và các dịch vụ công cần sự giám sát chặt chẽ của nhà nước như: Giám sát và kiểm soát dịch bệnh, quản lý rủi ro thiên tai, nghiên cứu khoa học, xây dựng trình diễn và chuyển giao các mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ mới tiên tiến; hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Vốn huy động doanh nghiệp: Đầu tư cụm tổ hợp chế biến ngành tôm, khu phức hợp thủy sản cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho cụm ngành tôm, xây dựng dự án và vận hành các mô hình nuôi tôm điển hình, đầu tư kết cấu hạ tầng trong các tiểu vùng nuôi như hệ thống giao thông nội vùng, hệ thống kênh mương nội đồng và điện phục vụ sản xuất. Khuyến khích các doanh nghiệp đến thuê đất, đầu tư phát triển nuôi tôm sạch, sinh thái, ứng dụng công nghệ cao.
- Vốn huy động trong dân: Mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng khu nuôi, mua sắm máy móc thiết bị, con giống, thức ăn và thực hiện nuôi tôm thương phẩm theo quy trình nuôi trồng thủy sản tốt, đảm bảo vệ an toàn vệ sinh thực phẩm.
Các nguồn vốn hợp pháp khác (vốn liên doanh liên kết, vốn lồng ghép các chương trình dự án, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học kỹ thuật của các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế) đầu tư các dự án về chuyển đổi nghề và sinh kế cho ngư dân chuyển sang nghề nuôi tôm nước lợ hoặc dịch vụ phục vụ phát triển ngành tôm nước lợ, nâng cấp cơ sở hạ tầng, nước sạch, vệ sinh môi trường, sức khoẻ cộng đồng.
Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển ngành tôm từ nguồn ODA để thực hiện thành công phương án phát triển ngành tôm.
2. Về phát triển nguồn lực
Phát triển nguồn nhân lực ngành tôm tập trung vào các khâu ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ thông minh, IoT, tự động hóa trong chuỗi giá trị ngành hàng tôm nước lợ. Phối hợp với các doanh nghiệp đầu tàu trong chuỗi để thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực gắn với các công việc cụ thể trong các công đoạn và các khâu của chuỗi giá trị.
Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu, đào tạo gắn kết với các doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất tôm để đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất.
Tập trung đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn cao, cán bộ khoa học và cán bộ quản lý ngành tôm; xã hội hóa trong việc đào tạo lực lượng lao động trực tiếp trong ngành tôm, hướng tới đào tạo có địa chỉ, theo nhu cầu thị trường.
Tổ chức tập huấn, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật, mô hình trình diễn trong sản xuất giống, nuôi tôm thương phẩm để người sản xuất, doanh nghiệp tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật mới.
3. Về tổ chức và quản lý sản xuất
Tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết chuỗi giá trị ngành hàng, trong đó doanh nghiệp là mắt xích chủ yếu đóng vai trò dẫn dắt toàn chuỗi và liên kết bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người nuôi với doanh nghiệp. Hình thành các mô hình tổ chức và quản lý sản xuất gắn với từng phương thức và khu nuôi tôm tập trung, đảm bảo thực hành nuôi đạt tiêu chuẩn sạch, sinh thái, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc; bảo đảm cho phát triển bền vững.
Đối với các khu nuôi tôm - lúa, tôm rừng, bố trí lại các khu này theo hướng sản xuất tập trung và liên kết các hộ với nhau thành các tổ hợp tác hoặc các hợp tác xã để nâng cao trình độ quản lý cũng như việc bố trí khu nuôi hợp lý, khoa học, kết hợp với cải thiện chu trình thức ăn tự nhiên trong vuông nuôi, cải thiện chất lượng con giống và cải thiện chất lượng môi trường nước nuôi, mà không cần phải tăng mật độ tôm nuôi, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái. Việc tổ chức các mô hình quản lý nuôi tôm này là điều kiện cần thiết để mời gọi doanh nghiệp tham gia vào liên kết để sản xuất và tiêu thụ tôm đạt chứng nhận quốc tế, truy xuất được nguồn gốc, gia tăng giá trị sản phẩm, đảm bảo hài hòa lợi ích cho các bên tham gia.
Đối với các khu nuôi tôm thâm canh mật độ cao, xây dựng đề án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thành lập, tổ chức và quản lý các khu nuôi tôm này theo mô hình vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao.
Tăng cường kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản của các cơ sở sản xuất giống, sản xuất thức ăn thủy sản trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống thủy sản, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, các yếu tố đầu vào khác trong nuôi trồng thủy sản và kiểm soát chặt chẽ chất lượng thủy sản nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu; ngưng hoạt động và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng những cơ sở cung cấp con giống kém chất lượng theo quy định của pháp luật,
Phát huy vai trò của các Hội, Hiệp hội, Chi hội theo địa bàn ấp, xã nhằm làm cầu nối và tổ chức liên kết giữa các khâu của quá trình sản xuất; Hội Nông dân tiến hành vận động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người dân tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế hợp tác và các hoạt động khuyến ngư.
Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ, áp dụng công nghệ tự động hóa trong dây truyền sản xuất để tối ưu hóa sản xuất, chế biến các sản phẩm có giá trị gia tăng để thực hiện thành công chiến lược đa dạng hóa các sản phẩm thủy sản đặc biệt là sản phẩm tôm xuất khẩu; có cơ chế ưu đãi đặc biệt đối với các dự án lĩnh vực thủy sản đầu tư theo mô hình kinh tế tuần hoàn - gắn nhà máy chế biến thành phẩm với nhà máy chế biến thức ăn để tận dụng phụ phẩm từ tôm.
Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất ngành tôm. Ứng dụng công nghệ mới như: tin học, viễn thám để quản lý môi trường, dịch bệnh ở các vùng nuôi tập trung.
4. Về cơ chế, chính sách và liên kết phát triển
...
b) Liên kết phát triển
Mở rộng liên doanh, liên kết với thành phố Cần Thơ và các tỉnh vùng ĐBSCL để mở rộng thị trường và khuyến khích các doanh nghiệp ngoại tỉnh đầu tư vào ngành tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh; những lĩnh vực cần tăng cường hợp tác và liên doanh liên kết, gồm: Hình thành và phát triển các vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các trang trại, doanh nghiệp nuôi - chế biến tôm; hợp tác, trao đổi và phân công các lĩnh vực về con giống, công nghệ sản xuất, chế biến, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thị trường, tiêu thụ sản phẩm tôm; trao đổi tham quan học tập kinh nghiệm kỹ thuật nuôi, mô hình nuôi tôm sinh thái... tiếp cận và đặt hàng công cụ cơ giới hóa - hiện đại hóa ngành tôm; thu hút các doanh nghiệp từ các tỉnh, thành lân cận đến Trà Vinh kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong ngành công nghiệp tôm.
Tạo điều kiện thuận cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh, liên kết với các tỉnh của Thái Lan, Indonesia trong việc xây dựng vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, các mô hình quản lý sản xuất, tiêu thụ tiên tiến nhằm học hỏi, tiếp cận trang thiết bị công nghệ hiện đại trong ngành tôm.
Về khoa học công nghệ, khuyến ngư và hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn cho nuôi tôm nước lợ. Áp dụng công nghệ nuôi tiết kiệm nguồn nước, ứng dụng công nghệ tuần hoàn, công nghệ sinh học trong nuôi tôm nước lợ.
Phối hợp các Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước để đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chọn tạo giống tôm tăng trưởng nhanh, sạch bệnh để chủ động cung cấp cho vùng nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh; giống tôm tăng trưởng nhanh, kháng một số bệnh thường gặp để chủ động cung cấp cho vùng nuôi quảng canh, nuôi sinh thái, nuôi hữu cơ, và công tác chuyển giao quy trình nuôi tôm thương phẩm cho chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.
Tăng cường chuyển giao, nâng cấp và áp dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu để nâng cao tỷ trọng hàng giá trị gia tăng, đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu của các nước nhập khẩu.
Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức tuyên truyền, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất. Thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến ngư để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật cho phù hợp với điều kiện từng vùng sản xuất.
Tổng hợp các mô hình nuôi thâm canh mật độ cao, nuôi công nghệ cao có hiệu quả trong tỉnh và đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo về môi trường, khuyến cáo nhân rộng để người dân trong tỉnh học tập kinh nghiệm.
Du nhập các thiết bị, tiếp nhận các quy trình nuôi tiên tiến ở các nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với nước ta như quy trình nuôi tôm sạch, hạn chế thức ăn, giảm thiểu khí độc trong nuôi tôm nước lợ.
Hợp tác với các nước có công nghệ nuôi tôm nước lợ tiên tiến để tiếp cận công nghệ nuôi mới, thân thiện với môi trường nhằm phát triển nuôi tôm nước lợ của tỉnh theo hướng công nghệ cao và bền vững.
Hợp tác nghiên cứu về công nghệ nuôi, phòng trị bệnh, dinh dưỡng cho tôm với các nước có thế mạnh về nuôi tôm nước lợ. Tăng cường hợp tác với các tổ chức thương mại trong lĩnh vực tôm nước lợ nhằm xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh tôm Việt Nam ra thị trường thế giới.
Tăng cường chuyển giao, nâng cấp và áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến tôm để nâng cao tỷ trọng hàng giá trị gia tăng, đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu của các thị trường nhập khẩu.
Xây dựng thương hiệu tôm hữu cơ, tôm sinh thái gắn với truy xuất nguồn gốc để nâng cao giá trị và tiêu thụ qua kênh siêu thị, thương mại trực tuyến.
Ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản trị tiên tiến trên thế giới vào quản lý ngành tôm; áp dụng công nghệ tin học, viễn thám để quản lý môi trường, dịch bệnh và các khâu trong chuỗi sản xuất ở các vùng nuôi tập trung.

Content:
Liên kết phát triển
Mở rộng liên doanh, liên kết với thành phố Cần Thơ và các tỉnh vùng ĐBSCL để mở rộng thị trường và khuyến khích các doanh nghiệp ngoại tỉnh đầu tư vào ngành tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh; những lĩnh vực cần tăng cường hợp tác và liên doanh liên kết, gồm: Hình thành và phát triển các vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các trang trại, doanh nghiệp nuôi - chế biến tôm; hợp tác, trao đổi và phân công các lĩnh vực về con giống, công nghệ sản xuất, chế biến, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thị trường, tiêu thụ sản phẩm tôm; trao đổi tham quan học tập kinh nghiệm kỹ thuật nuôi, mô hình nuôi tôm sinh thái... tiếp cận và đặt hàng công cụ cơ giới hóa - hiện đại hóa ngành tôm; thu hút các doanh nghiệp từ các tỉnh, thành lân cận đến Trà Vinh kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong ngành công nghiệp tôm.
Tạo điều kiện thuận cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh, liên kết với các tỉnh của Thái Lan, Indonesia trong việc xây dựng vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, các mô hình quản lý sản xuất, tiêu thụ tiên tiến nhằm học hỏi, tiếp cận trang thiết bị công nghệ hiện đại trong ngành tôm.
Về khoa học công nghệ, khuyến ngư và hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn cho nuôi tôm nước lợ. Áp dụng công nghệ nuôi tiết kiệm nguồn nước, ứng dụng công nghệ tuần hoàn, công nghệ sinh học trong nuôi tôm nước lợ.
Phối hợp các Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước để đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chọn tạo giống tôm tăng trưởng nhanh, sạch bệnh để chủ động cung cấp cho vùng nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh; giống tôm tăng trưởng nhanh, kháng một số bệnh thường gặp để chủ động cung cấp cho vùng nuôi quảng canh, nuôi sinh thái, nuôi hữu cơ, và công tác chuyển giao quy trình nuôi tôm thương phẩm cho chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.
Tăng cường chuyển giao, nâng cấp và áp dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu để nâng cao tỷ trọng hàng giá trị gia tăng, đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu của các nước nhập khẩu.
Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức tuyên truyền, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất. Thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến ngư để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật cho phù hợp với điều kiện từng vùng sản xuất.
Tổng hợp các mô hình nuôi thâm canh mật độ cao, nuôi công nghệ cao có hiệu quả trong tỉnh và đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo về môi trường, khuyến cáo nhân rộng để người dân trong tỉnh học tập kinh nghiệm.
Du nhập các thiết bị, tiếp nhận các quy trình nuôi tiên tiến ở các nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với nước ta như quy trình nuôi tôm sạch, hạn chế thức ăn, giảm thiểu khí độc trong nuôi tôm nước lợ.
Hợp tác với các nước có công nghệ nuôi tôm nước lợ tiên tiến để tiếp cận công nghệ nuôi mới, thân thiện với môi trường nhằm phát triển nuôi tôm nước lợ của tỉnh theo hướng công nghệ cao và bền vững.
Hợp tác nghiên cứu về công nghệ nuôi, phòng trị bệnh, dinh dưỡng cho tôm với các nước có thế mạnh về nuôi tôm nước lợ. Tăng cường hợp tác với các tổ chức thương mại trong lĩnh vực tôm nước lợ nhằm xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh tôm Việt Nam ra thị trường thế giới.
Tăng cường chuyển giao, nâng cấp và áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến tôm để nâng cao tỷ trọng hàng giá trị gia tăng, đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu của các thị trường nhập khẩu.
Xây dựng thương hiệu tôm hữu cơ, tôm sinh thái gắn với truy xuất nguồn gốc để nâng cao giá trị và tiêu thụ qua kênh siêu thị, thương mại trực tuyến.
Ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản trị tiên tiến trên thế giới vào quản lý ngành tôm; áp dụng công nghệ tin học, viễn thám để quản lý môi trường, dịch bệnh và các khâu trong chuỗi sản xuất ở các vùng nuôi tập trung.