Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất của thành phố đến năm 2010, có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5.489

d) Dự báo cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành hóa chất thành phố đến năm 2020:
Đơn vị tính: %

Đến năm 2010

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn ngành hóa chất

100,00

100,00

100,00

24. SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất

46,35

47,62

50,57

2411. Sản xuất hóa chất cơ bản (trừ phân bón và hợp chất nitơ)

1,29

1,19

1,01

2412. Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ

5,45

3,46

2,01

2413. Sản xuất plastic dạng nguyên sinh và cao su tổng hợp

0,26

0,24

0,22

2421. Sản xuất thuốc trừ sâu và các sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

1,81

1,20

0,81

2422. Sản xuất sơn, vécni và các chất sơn quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít

6,28

6,88

6,99

2423. Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

8,14

10,58

15,08

2424. Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20,89

21,46

21,78

2429. Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác

2,08

2,49

2,58

2430. Sản xuất sợi nhân tạo

0,16

0,12

0,09

25. SX các sản phẩm từ cao su và plastic

51,64

49,66

46,15

31. SX Pin, ắc quy

2,01

2,72

3,28

4. Quy hoạch phát triển các chuyên ngành hóa chất đến năm 2010, có tính đến năm 2020:
a) Nhóm sản phẩm cao su và nhựa:
* Đối với sản phẩm cao su:
- Phát triển sản xuất với quy mô, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với khả năng và lợi thế của từng mặt hàng.
- Khuyến khích phát triển quy mô lớn, công nghệ hiện đại cho sản xuất lốp ô tô mành thép (công nghệ radian), cao su kỹ thuật cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Đầu tư sản xuất một số loại phụ liệu cho ngành để đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, trên cơ sở các nguồn nguyên liệu trong nước như sản xuất mành vải chất lượng cao, mành thép, dây tanh.
* Đối với nhóm sản phẩm nhựa.
- Tập trung phát triển những sản phẩm đòi hỏi công nghệ cao, tạo ra những sản phẩm có hàm lượng chất xám cao và có giá trị gia tăng vượt trội như nhựa kỹ thuật, các sản phẩm mới, ứng dụng vật liệu mới.
- Thúc đẩy việc phát triển nguồn nguyên liệu trong nước. Xúc tiến một số dự án lớn quan trọng của ngành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh xung quanh.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhựa theo hướng tăng dần sản phẩm nhựa kỹ thuật và xây dựng, giảm dần nhựa gia dụng.
b) Nhóm sản phẩm chất tẩy rửa và chăm sóc cá nhân:
- Phát triển sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu của các thị trường. Từng bước nâng dần sản lượng xuất khẩu. Nâng chất lượng sản phẩm để đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với người tiêu dùng trong nước và nước ngoài với giá cả cạnh tranh.
- Đáp ứng đủ toàn bộ nhu cầu thị trường trong nước về sản lượng bột giặt, kem giặt, xà phòng thơm, nước tẩy rửa…
- Tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, tranh thủ thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển sản xuất các sản phẩm cao cấp, cần công nghệ cao và đầu tư vốn lớn, kể cả sản xuất các loại nguyên liệu.
c) Nhóm sản phẩm hóa dược và dược phẩm:
- Ưu tiên phát triển một số nhóm sản phẩm thuốc quan trọng, thuốc thiết yếu để phòng và điều trị các bệnh nguy hiểm, phục vụ đa số cộng đồng, nhất là những người có thu nhập thấp (các loại kháng sinh, vitamin...). Tham gia sản xuất thuốc cai nghiện ma túy, thuốc chữa bệnh HIV/AIDS, chữa bệnh ung thư, chữa bệnh tim mạch...
- Đến năm 2010 tổ chức những cơ sở sản xuất hóa dược vô cơ, hóa dược hữu cơ (quy mô nhỏ), tá dược thông thường để từ đó sau năm 2010 xây dựng cơ sở sản xuất tá dược cao cấp như cellulose và các dẫn suất của nó, tinh bột biến tính, cho phép đáp ứng nhu cầu chủ yếu đối với một số loại nguyên liệu hóa dược chính, giảm nhập khẩu, đồng thời nâng cao chất lượng và số lượng thuốc phục vụ nhu cầu trong nước.
- Từ năm 2010 đến năm 2020 thành phố sẽ xây dựng công nghiệp dược trong đó có hóa dược đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Những công nghệ đầu tư phải đạt trình độ hiện đại cùng với đổi mới quản lý để ngành hóa dược thành phố từng bư­ớc đáp ứng được nhiệm vụ cung cấp nguồn nguyên liệu làm thuốc.
- Chọn nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh, trong đó đặc biệt phát huy tiềm năng, thế mạnh về dược liệu và thuốc y học cổ truyền; đẩy mạnh công tác quy hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu; xây dựng ngành công nghiệp bào chế thuốc y học cổ truyền ngày càng phát triển.
d) Nhóm sản phẩm sơn:
- Định hướng phát triển ngành sơn phải theo xu thế chung của thế giới và các nước trong khu vực là thay thế dần sơn hệ dung môi hữu cơ bằng các loại sơn theo công nghệ sạch gồm: Sơn dung môi nước, sơn bột, sơn có hàm lượng chất rắn cao.
- Tiếp tục phát triển các cơ sở sản xuất sơn với quy mô vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ cao để đảm bảo đủ cung cấp cho nhu cầu trong nước các loại sơn thông dụng có chất lượng cao như sơn trang trí, sơn dân dụng khác, sơn ô tô, xe máy, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu để sản xuất các loại sơn đặc chủng khác như sơn cách điện, sơn tầu thủy, sơn giao thông… là các loại đang có nhu cầu ngày càng cao để phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp.
e) Nhóm sản phẩm phân bón:
- Không đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất phân bón trên địa bàn thành phố trong thời gian tới. Các cơ sở sản xuất phân bón đã có trên địa bàn cần di dời vào các khu công nghiệp theo lộ trình của thành phố kết hợp với đổi mới công nghệ, thiết bị và đa dạng hóa sản phẩm đảm bảo môi trường sinh thái và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới.
- Khuyến khích xây dựng các tổ hợp chế biến rác kết hợp sản xuất phân hữu cơ sinh học tại các khu tập trung rác thải của thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất phân bón trên địa bàn thành phố mở rộng liên doanh, liên kết với các tỉnh khác để mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp và xuất khẩu.
g) Nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản:
- Không phát triển các cơ sở sản xuất mới trên địa bàn thành phố. Đối với các cơ sở hiện có thì tập trung di dời theo kế hoạch và kết hợp nâng cấp, đổi mới thiết bị, công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hợp tác, liên doanh, liên kết với các tỉnh, các công ty, tập đoàn nước ngoài xây dựng các nhà máy mới gắn với vùng nguyên liệu và nơi tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hóa chất cả nước.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển lĩnh vực hóa chất tinh vi, tiến tới sản xuất một số loại hóa chất tinh khiết quy mô phòng thí nghiệm phục vụ cho bào chế thuốc, nghiên cứu và giảng dạy.
h) Nhóm sản phẩm điện hóa:
Chú trọng nhập khẩu công nghệ hiện đại, có trình độ tự động hóa cao cho những công trình đầu tư mới, ưu tiên các sản phẩm mới, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao và để phục vụ mục tiêu xuất khẩu.
- Về ắc quy: Tiếp tục hoàn thiện công nghệ đạt trình độ tiên tiến trên thế giới, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nâng sản lượng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đạt ~ 1,2 triệu kWh/năm. Đồng thời nghiên cứu để sản xuất ắc qui kiềm khi có điều kiện.
- Về pin: Tăng sản lượng pin truyền thống. Đầu tư sản xuất các loại pin cao cấp (Ni/MH, Liti, ion Liti, pin nhiên liệu...) sử dụng trong các thiết bị viễn thông, máy tính, đồng hồ, máy ảnh, ôtô điện...
i) Nhóm sản phẩm khí công nghiệp:
- Đáp ứng phần lớn nhu cầu về sản phẩm khí công nghiệp như oxy, nitơ, acetylen, hydro, cacbonic và các loại khí hiếm, khí trộn khác cho thị trường trong nước.
- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm nước đá khô (CO2), NH3 và các loại khí hiếm như Heli... để đáp ứng nhu cầu trong nước.
5. Định hướng phân bố theo không gian công nghiệp:
- Đối với các cơ sở xuất gây ô nhiễm môi trường cần kiên quyết chỉ đạo di dời hoặc chuyển đổi sản xuất theo các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Đối với các dự án đầu tư mới, cần bố trí vào các khu công nghiệp tập trung của thành phố.
- Nhu cầu đất cho phát triển ngành hóa chất thành phố trong giai đoạn 2006 - 2010 cần có thêm 200 - 235ha đất; giai đoạn 2011 - 2015 cần 245 - 285ha; giai đoạn 2016 - 2020 cần 350 - 405ha. Như vậy, trong 15 năm tới, để phát triển ngành hóa chất theo các mục tiêu đề ra cần 800 - 925ha đất (trong các khu, cụm công nghiệp). Dự kiến bố trí các chuyên ngành sản phẩm như sau:
+ Trong Khu Công nghiệp Hiệp Phước ở huyện Nhà Bè dành 100ha cho ngành hóa chất và 50ha cho ngành cao su. Trong khu vực 100ha sẽ bố trí các dự án sản xuất hóa chất cơ bản, dự án sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS cho ngành sản xuất chất tẩy rửa và các dự án sản xuất chất tẩy rửa sau năm 2010. Ngoài ra, các dự án sản xuất các sản phẩm sơn, véc ni, mực in, khí công nghiệp cũng được bố trí vào khu công nghiệp này.
+ Ngành nhựa và vật liệu mới sẽ bố trí vào 100ha ở Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh.
+ Ngành hóa dược và dược phẩm, sản xuất hóa mỹ phẩm, hương liệu sẽ bố trí vào Khu Công nghiệp Phước Hiệp huyện Củ Chi khoảng 200ha.
- Ngoài ra có thể bố trí một số dự án ít gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp khác.

Content:
5.489

d) Dự báo cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành hóa chất thành phố đến năm 2020:
Đơn vị tính: %

Đến năm 2010

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn ngành hóa chất

100,00

100,00

100,00

24. SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất

46,35

47,62

50,57

2411. Sản xuất hóa chất cơ bản (trừ phân bón và hợp chất nitơ)

1,29

1,19

1,01

2412. Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ

5,45

3,46

2,01

2413. Sản xuất plastic dạng nguyên sinh và cao su tổng hợp

0,26

0,24

0,22

2421. Sản xuất thuốc trừ sâu và các sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

1,81

1,20

0,81

2422. Sản xuất sơn, vécni và các chất sơn quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít

6,28

6,88

6,99

2423. Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

8,14

10,58

15,08

2424. Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20,89

21,46

21,78

2429. Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác

2,08

2,49

2,58

2430. Sản xuất sợi nhân tạo

0,16

0,12

0,09

2SX các sản phẩm từ cao su và plastic

51,64

49,66

46,15

31. SX Pin, ắc quy

2,01

2,72

3,28

4. Quy hoạch phát triển các chuyên ngành hóa chất đến năm 2010, có tính đến năm 2020:
a) Nhóm sản phẩm cao su và nhựa:
* Đối với sản phẩm cao su:
- Phát triển sản xuất với quy mô, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với khả năng và lợi thế của từng mặt hàng.
- Khuyến khích phát triển quy mô lớn, công nghệ hiện đại cho sản xuất lốp ô tô mành thép (công nghệ radian), cao su kỹ thuật cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Đầu tư sản xuất một số loại phụ liệu cho ngành để đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, trên cơ sở các nguồn nguyên liệu trong nước như sản xuất mành vải chất lượng cao, mành thép, dây tanh.
* Đối với nhóm sản phẩm nhựa.
- Tập trung phát triển những sản phẩm đòi hỏi công nghệ cao, tạo ra những sản phẩm có hàm lượng chất xám cao và có giá trị gia tăng vượt trội như nhựa kỹ thuật, các sản phẩm mới, ứng dụng vật liệu mới.
- Thúc đẩy việc phát triển nguồn nguyên liệu trong nước. Xúc tiến một số dự án lớn quan trọng của ngành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh xung quanh.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhựa theo hướng tăng dần sản phẩm nhựa kỹ thuật và xây dựng, giảm dần nhựa gia dụng.
b) Nhóm sản phẩm chất tẩy rửa và chăm sóc cá nhân:
- Phát triển sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu của các thị trường. Từng bước nâng dần sản lượng xuất khẩu. Nâng chất lượng sản phẩm để đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với người tiêu dùng trong nước và nước ngoài với giá cả cạnh tranh.
- Đáp ứng đủ toàn bộ nhu cầu thị trường trong nước về sản lượng bột giặt, kem giặt, xà phòng thơm, nước tẩy rửa…
- Tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, tranh thủ thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển sản xuất các sản phẩm cao cấp, cần công nghệ cao và đầu tư vốn lớn, kể cả sản xuất các loại nguyên liệu.
c) Nhóm sản phẩm hóa dược và dược phẩm:
- Ưu tiên phát triển một số nhóm sản phẩm thuốc quan trọng, thuốc thiết yếu để phòng và điều trị các bệnh nguy hiểm, phục vụ đa số cộng đồng, nhất là những người có thu nhập thấp (các loại kháng sinh, vitamin...). Tham gia sản xuất thuốc cai nghiện ma túy, thuốc chữa bệnh HIV/AIDS, chữa bệnh ung thư, chữa bệnh tim mạch...
- Đến năm 2010 tổ chức những cơ sở sản xuất hóa dược vô cơ, hóa dược hữu cơ (quy mô nhỏ), tá dược thông thường để từ đó sau năm 2010 xây dựng cơ sở sản xuất tá dược cao cấp như cellulose và các dẫn suất của nó, tinh bột biến tính, cho phép đáp ứng nhu cầu chủ yếu đối với một số loại nguyên liệu hóa dược chính, giảm nhập khẩu, đồng thời nâng cao chất lượng và số lượng thuốc phục vụ nhu cầu trong nước.
- Từ năm 2010 đến năm 2020 thành phố sẽ xây dựng công nghiệp dược trong đó có hóa dược đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Những công nghệ đầu tư phải đạt trình độ hiện đại cùng với đổi mới quản lý để ngành hóa dược thành phố từng bư­ớc đáp ứng được nhiệm vụ cung cấp nguồn nguyên liệu làm thuốc.
- Chọn nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh, trong đó đặc biệt phát huy tiềm năng, thế mạnh về dược liệu và thuốc y học cổ truyền; đẩy mạnh công tác quy hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu; xây dựng ngành công nghiệp bào chế thuốc y học cổ truyền ngày càng phát triển.
d) Nhóm sản phẩm sơn:
- Định hướng phát triển ngành sơn phải theo xu thế chung của thế giới và các nước trong khu vực là thay thế dần sơn hệ dung môi hữu cơ bằng các loại sơn theo công nghệ sạch gồm: Sơn dung môi nước, sơn bột, sơn có hàm lượng chất rắn cao.
- Tiếp tục phát triển các cơ sở sản xuất sơn với quy mô vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ cao để đảm bảo đủ cung cấp cho nhu cầu trong nước các loại sơn thông dụng có chất lượng cao như sơn trang trí, sơn dân dụng khác, sơn ô tô, xe máy, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu để sản xuất các loại sơn đặc chủng khác như sơn cách điện, sơn tầu thủy, sơn giao thông… là các loại đang có nhu cầu ngày càng cao để phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp.
e) Nhóm sản phẩm phân bón:
- Không đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất phân bón trên địa bàn thành phố trong thời gian tới. Các cơ sở sản xuất phân bón đã có trên địa bàn cần di dời vào các khu công nghiệp theo lộ trình của thành phố kết hợp với đổi mới công nghệ, thiết bị và đa dạng hóa sản phẩm đảm bảo môi trường sinh thái và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới.
- Khuyến khích xây dựng các tổ hợp chế biến rác kết hợp sản xuất phân hữu cơ sinh học tại các khu tập trung rác thải của thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất phân bón trên địa bàn thành phố mở rộng liên doanh, liên kết với các tỉnh khác để mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp và xuất khẩu.
g) Nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản:
- Không phát triển các cơ sở sản xuất mới trên địa bàn thành phố. Đối với các cơ sở hiện có thì tập trung di dời theo kế hoạch và kết hợp nâng cấp, đổi mới thiết bị, công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hợp tác, liên doanh, liên kết với các tỉnh, các công ty, tập đoàn nước ngoài xây dựng các nhà máy mới gắn với vùng nguyên liệu và nơi tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hóa chất cả nước.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển lĩnh vực hóa chất tinh vi, tiến tới sản xuất một số loại hóa chất tinh khiết quy mô phòng thí nghiệm phục vụ cho bào chế thuốc, nghiên cứu và giảng dạy.
h) Nhóm sản phẩm điện hóa:
Chú trọng nhập khẩu công nghệ hiện đại, có trình độ tự động hóa cao cho những công trình đầu tư mới, ưu tiên các sản phẩm mới, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao và để phục vụ mục tiêu xuất khẩu.
- Về ắc quy: Tiếp tục hoàn thiện công nghệ đạt trình độ tiên tiến trên thế giới, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nâng sản lượng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đạt ~ 1,2 triệu kWh/năm. Đồng thời nghiên cứu để sản xuất ắc qui kiềm khi có điều kiện.
- Về pin: Tăng sản lượng pin truyền thống. Đầu tư sản xuất các loại pin cao cấp (Ni/MH, Liti, ion Liti, pin nhiên liệu...) sử dụng trong các thiết bị viễn thông, máy tính, đồng hồ, máy ảnh, ôtô điện...
i) Nhóm sản phẩm khí công nghiệp:
- Đáp ứng phần lớn nhu cầu về sản phẩm khí công nghiệp như oxy, nitơ, acetylen, hydro, cacbonic và các loại khí hiếm, khí trộn khác cho thị trường trong nước.
- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm nước đá khô (CO2), NH3 và các loại khí hiếm như Heli... để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Định hướng phân bố theo không gian công nghiệp:
- Đối với các cơ sở xuất gây ô nhiễm môi trường cần kiên quyết chỉ đạo di dời hoặc chuyển đổi sản xuất theo các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Đối với các dự án đầu tư mới, cần bố trí vào các khu công nghiệp tập trung của thành phố.
- Nhu cầu đất cho phát triển ngành hóa chất thành phố trong giai đoạn 2006 - 2010 cần có thêm 200 - 235ha đất; giai đoạn 2011 - 2015 cần 245 - 285ha; giai đoạn 2016 - 2020 cần 350 - 405ha. Như vậy, trong 15 năm tới, để phát triển ngành hóa chất theo các mục tiêu đề ra cần 800 - 925ha đất (trong các khu, cụm công nghiệp). Dự kiến bố trí các chuyên ngành sản phẩm như sau:
+ Trong Khu Công nghiệp Hiệp Phước ở huyện Nhà Bè dành 100ha cho ngành hóa chất và 50ha cho ngành cao su. Trong khu vực 100ha sẽ bố trí các dự án sản xuất hóa chất cơ bản, dự án sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS cho ngành sản xuất chất tẩy rửa và các dự án sản xuất chất tẩy rửa sau năm 2010. Ngoài ra, các dự án sản xuất các sản phẩm sơn, véc ni, mực in, khí công nghiệp cũng được bố trí vào khu công nghiệp này.
+ Ngành nhựa và vật liệu mới sẽ bố trí vào 100ha ở Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh.
+ Ngành hóa dược và dược phẩm, sản xuất hóa mỹ phẩm, hương liệu sẽ bố trí vào Khu Công nghiệp Phước Hiệp huyện Củ Chi khoảng 200ha.
- Ngoài ra có thể bố trí một số dự án ít gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp khác.