Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước xử lý

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "681/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "681/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "681/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "681/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "681/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước xử lý

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vục dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Hệ số tiêu cho đô thị loại đặc biệt và các khu công nghiệp tập trung: 15 ÷ 20 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho các đô thị (từ loại V đến loại I: 12 ÷ 15 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho khu vực dân cư nông thôn: 8 ÷ 10 I/s.ha.
- Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
+ Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy được chia thành 09 vùng tiêu bao gồm:
. 01 vùng tiêu miền núi Thượng sông Bôi tiêu tự chảy hoàn toàn;
. 08 vùng tiêu là sông Nhuệ, sông Tích - sông Thanh Hà, Hữu Đáy, Bắc Ninh Bình, Nam Ninh Bình, Bắc Nam Hà (Kim Bảng - Duy Tiên), Trung Nam Định, Nam Nam Định do địa hình một số vùng thấp hơn mực nước sông trong mùa lũ, tiêu thoát nuớc mặt cho các khu vực này là kết hợp tiêu tự chảy và tiêu động lực.
+ Giải pháp tiêu thoát nước cho các khu vực là tích nước bằng hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan trong lưu vực, tăng cường chế độ tiêu tự chảy, giảm thiểu chi phí đầu tư, quản lý hệ thống công trình đầu mối tiêu động lực, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần tạo dựng mỹ quan đô thị.
+ Mặt phủ tự nhiên thấm nước được khống chế ngay từ ban đầu; hạn chế chuyển đổi diện tích mặt nước hiện có sang mục đích sử dụng khác. Giảm thiểu hiện tượng ngập úng trong quá trình đô thị hóa, dưới tác động của biến đổi khí hậu, diện tích tối thiểu của mặt nước F ≥ 5% diện tích lưu vực cần tiêu.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực đô thị:
+ Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước đảm bảo thoát nước mưa nhanh và triệt để.
+ Cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hòa, trạm bơm tiêu, trục tiêu chính trong đô thị.
+ Đối với các đô thị trung du, miền núi thuộc các tỉnh: Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình có độ dốc địa hình thoát tự chảy tốt, tận dụng hệ thống hồ hiện có, xây dựng thêm hồ đa chức năng để tích nước và điều tiết nước mưa.
+ Đối với các đô thị đồng bằng thuộc các tỉnh: Hà Nội, Hà Nam ở thượng lưu và trung lưu sông Nhuệ, sông Đáy tăng cường tối đa sử dụng hệ thống hồ điều hòa để tiếp nhận, điều tiết nước mưa, tổ chức thoát nước mưa theo nguyên tắc lấy kênh, hồ là tuyến thoát nước chính kết hợp cùng với giải pháp bơm thoát nước cưỡng bức hợp lý.
+ Đối với các đô thị ở hạ lưu sông Đáy thuộc tỉnh Ninh Bình, Nam Định, chịu ảnh hưởng của thủy triều: vấn đề tiêu thoát nước mưa được tính toán trên cơ sở dao động mức triều. Xây dựng mới hồ điều hòa đầu mối và cống ngăn triều để thoát nước mưa, giảm công suất trạm bơm.
+ Khu vực đô thị cũ: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước hiện có; xây dựng bổ sung hoàn thiện hệ thống thoát nước chung để thoát nước mưa, kết hợp giải pháp xây dựng mới các công trình thu gom và truyền dẫn nước thải về nhà máy xử lý.
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng đồng bộ với phát triển hạ tầng đô thị, bao gồm mạng lưới thoát nước mưa, kênh mương, hồ điều hòa, trạm bơm và các công trình thoát nước tại chỗ (thấm, trữ nước...). Nước mưa được thoát ra sông, kênh, hồ.
+ Dự kiến xây dựng công trình đầu mối chính tiêu thoát nước mưa cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy như sau:

STT

Thành phố (đô thị)

Số lượng lưu vực thoát

Hồ điều hòa

Trạm bơm tiêu đô thị

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Tổng công suất (m3/s)

1

Thành phố Hà Nội

13

74

1.909,21

23

893,97

2

Thành phố Nam Định - Tỉnh Nam Định

04

13

130,47

04

99,44

3

Thị trấn Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình

07

03

6.98

0

0

4

Thành phố Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình

07

07

35,29

04

7,33

5

Thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam

06

10

89,97

16

77,4

Tổng cộng

46

107

2.171,92

47

1.078,14

- Khu vực nông thôn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở; tận dụng tối đa mặt nước (ao, hồ tự nhiên và nhân tạo), mặt phủ thấm nước để thoát nước mặt theo chế độ tự chảy.
+ Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải thiết kế các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không chảy tràn qua khu dân cư.
- Khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải:
- Các chỉ tiêu tính toán:
Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

STT

Khu vực thoát nước

Lưu lượng nước thải
(lít/người/ngày đêm)

2020

2030

1

Đô thị

80 - 165

100 - 200

2

Nông thôn

60

80

3

Khu công nghiệp

20 - 40 m3/ha.ngày đêm

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt các quy chuẩn hiện hành.
- Dự báo tổng lượng nước thải thu gom và xử lý lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy:
Dự báo tổng lượng nước thải tại các đô thị (bao gồm lượng nước thải y tế), khu công nghiệp, nông thôn phát sinh trong phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy:

STT

Hạng mục

Lượng nước thải phát sinh
(m3/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Nước thải đô thị

912.135

1.209.736

2

Nước thải nông thôn

272.245

485.719

3

Nước thải công nghiệp

724.448

751.804

Tổng cộng

1.908.828

2.447.259

- Quy hoạch thoát nước thải khu dân cư đô thị và khu công nghiệp
Các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải phù hợp định hướng thoát nước trong quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch thoát nước của các địa phương thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy.
+ Đối với các đô thị:
Các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung, xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp trên cơ sở mạng lưới thoát nước chung đã có và xây dựng mới mạng lưới thu gom nước thải (cống bao, giếng tách...) để đưa nước thải về nhà máy xử lý tập trung của từng lưu vực.
Các đô thị mới, đô thị loại IV, loại V từng bước xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải. Nuớc thải được thu gom về nhà máy xử lý nước thải tập trung và được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị phù hợp với quy mô và tính chất của đô thị. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển.
+ Đối với các khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng, thu gom xử lý tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống sông trong khu vực.
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy như sau:

STT

Nhà máy xử lý nước thải

Công suất
(m3/ngày đêm)

2020

2030

I

Thành phố Hà Nội

1

Yên Xá

270.000

270.000

2

Phú Đô

84.000

84.000

3

Tây sông Nhuệ (xã Phú Diễn)

58.000

89.000

4

Phú Thượng

15.000

21.000

5

Ngũ Hiệp

21.000

34.000

6

Vĩnh Ninh

21.000

33.000

7

Đại Áng

21.000

44.000

8

Hòa Lạc 1

84.000

134.000

9

Hòa Lạc 2

65.000

104.000

10

Xuân Mai

58.000

100.000

11

Sơn Tây

50.000

75.000

12

Phú Xuyên

33.000

52.000

II

Thị trấn Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình

1

Lương Sơn

4.500

6.500

III

Thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam

1

Tiên Hiệp - Lam Hạ (SH1)

2.700

4.500

2

Thanh Châu (SH2)

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Hệ số tiêu cho đô thị loại đặc biệt và các khu công nghiệp tập trung: 15 ÷ 20 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho các đô thị (từ loại V đến loại I: 12 ÷ 15 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho khu vực dân cư nông thôn: 8 ÷ 10 I/s.ha.
- Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
+ Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy được chia thành 09 vùng tiêu bao gồm:
. 01 vùng tiêu miền núi Thượng sông Bôi tiêu tự chảy hoàn toàn;
. 08 vùng tiêu là sông Nhuệ, sông Tích - sông Thanh Hà, Hữu Đáy, Bắc Ninh Bình, Nam Ninh Bình, Bắc Nam Hà (Kim Bảng - Duy Tiên), Trung Nam Định, Nam Nam Định do địa hình một số vùng thấp hơn mực nước sông trong mùa lũ, tiêu thoát nuớc mặt cho các khu vực này là kết hợp tiêu tự chảy và tiêu động lực.
+ Giải pháp tiêu thoát nước cho các khu vực là tích nước bằng hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan trong lưu vực, tăng cường chế độ tiêu tự chảy, giảm thiểu chi phí đầu tư, quản lý hệ thống công trình đầu mối tiêu động lực, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần tạo dựng mỹ quan đô thị.
+ Mặt phủ tự nhiên thấm nước được khống chế ngay từ ban đầu; hạn chế chuyển đổi diện tích mặt nước hiện có sang mục đích sử dụng khác. Giảm thiểu hiện tượng ngập úng trong quá trình đô thị hóa, dưới tác động của biến đổi khí hậu, diện tích tối thiểu của mặt nước F ≥ 5% diện tích lưu vực cần tiêu.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực đô thị:
+ Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước đảm bảo thoát nước mưa nhanh và triệt để.
+ Cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hòa, trạm bơm tiêu, trục tiêu chính trong đô thị.
+ Đối với các đô thị trung du, miền núi thuộc các tỉnh: Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình có độ dốc địa hình thoát tự chảy tốt, tận dụng hệ thống hồ hiện có, xây dựng thêm hồ đa chức năng để tích nước và điều tiết nước mưa.
+ Đối với các đô thị đồng bằng thuộc các tỉnh: Hà Nội, Hà Nam ở thượng lưu và trung lưu sông Nhuệ, sông Đáy tăng cường tối đa sử dụng hệ thống hồ điều hòa để tiếp nhận, điều tiết nước mưa, tổ chức thoát nước mưa theo nguyên tắc lấy kênh, hồ là tuyến thoát nước chính kết hợp cùng với giải pháp bơm thoát nước cưỡng bức hợp lý.
+ Đối với các đô thị ở hạ lưu sông Đáy thuộc tỉnh Ninh Bình, Nam Định, chịu ảnh hưởng của thủy triều: vấn đề tiêu thoát nước mưa được tính toán trên cơ sở dao động mức triều. Xây dựng mới hồ điều hòa đầu mối và cống ngăn triều để thoát nước mưa, giảm công suất trạm bơm.
+ Khu vực đô thị cũ: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước hiện có; xây dựng bổ sung hoàn thiện hệ thống thoát nước chung để thoát nước mưa, kết hợp giải pháp xây dựng mới các công trình thu gom và truyền dẫn nước thải về nhà máy xử lý.
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng đồng bộ với phát triển hạ tầng đô thị, bao gồm mạng lưới thoát nước mưa, kênh mương, hồ điều hòa, trạm bơm và các công trình thoát nước tại chỗ (thấm, trữ nước...). Nước mưa được thoát ra sông, kênh, hồ.
+ Dự kiến xây dựng công trình đầu mối chính tiêu thoát nước mưa cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy như sau:

STT

Thành phố (đô thị)

Số lượng lưu vực thoát

Hồ điều hòa

Trạm bơm tiêu đô thị

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Tổng công suất (m3/s)

1

Thành phố Hà Nội

13

74

1.909,21

23

893,97

2

Thành phố Nam Định - Tỉnh Nam Định

04

13

130,47

04

99,44

3

Thị trấn Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình

07

03

6.98

0

0

4

Thành phố Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình

07

07

35,29

04

7,33

5

Thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam

06

10

89,97

16

77,4

Tổng cộng

46

107

2.171,92

47

1.078,14

- Khu vực nông thôn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở; tận dụng tối đa mặt nước (ao, hồ tự nhiên và nhân tạo), mặt phủ thấm nước để thoát nước mặt theo chế độ tự chảy.
+ Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải thiết kế các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không chảy tràn qua khu dân cư.
- Khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải:
- Các chỉ tiêu tính toán:
Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

STT

Khu vực thoát nước

Lưu lượng nước thải
(lít/người/ngày đêm)

2020

2030

1

Đô thị

80 - 165

100 - 200

2

Nông thôn

60

80

3

Khu công nghiệp

20 - 40 m3/ha.ngày đêm

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt các quy chuẩn hiện hành.
- Dự báo tổng lượng nước thải thu gom và xử lý lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy:
Dự báo tổng lượng nước thải tại các đô thị (bao gồm lượng nước thải y tế), khu công nghiệp, nông thôn phát sinh trong phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy:

STT

Hạng mục

Lượng nước thải phát sinh
(m3/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Nước thải đô thị

912.135

1.209.736

2

Nước thải nông thôn

272.245

485.719

3

Nước thải công nghiệp

724.448

751.804

Tổng cộng

1.908.828

2.447.259

- Quy hoạch thoát nước thải khu dân cư đô thị và khu công nghiệp
Các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải phù hợp định hướng thoát nước trong quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch thoát nước của các địa phương thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy.
+ Đối với các đô thị:
Các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung, xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp trên cơ sở mạng lưới thoát nước chung đã có và xây dựng mới mạng lưới thu gom nước thải (cống bao, giếng tách...) để đưa nước thải về nhà máy xử lý tập trung của từng lưu vực.
Các đô thị mới, đô thị loại IV, loại V từng bước xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải. Nuớc thải được thu gom về nhà máy xử lý nước thải tập trung và được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị phù hợp với quy mô và tính chất của đô thị. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển.
+ Đối với các khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng, thu gom xử lý tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống sông trong khu vực.
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy như sau:

STT

Nhà máy xử lý nước thải

Công suất
(m3/ngày đêm)

2020

2030

I

Thành phố Hà Nội

1

Yên Xá

270.000

270.000

2

Phú Đô

84.000

84.000

3

Tây sông Nhuệ (xã Phú Diễn)

58.000

89.000

4

Phú Thượng

15.000

21.000

5

Ngũ Hiệp

21.000

34.000

6

Vĩnh Ninh

21.000

33.000

7

Đại Áng

21.000

44.000

8

Hòa Lạc 1

84.000

134.000

9

Hòa Lạc 2

65.000

104.000

10

Xuân Mai

58.000

100.000

11

Sơn Tây

50.000

75.000

12

Phú Xuyên

33.000

52.000

II

Thị trấn Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình

1

Lương Sơn

4.500

6.500

III

Thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam

1

Tiên Hiệp - Lam Hạ (SH1)

2.700

4.500

2

Thanh Châu (SH2)