Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 88/2003/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Cục Bảo vệ thực vật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "88/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "88/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "88/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "88/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "88/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 88/2003/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Cục Bảo vệ thực vật

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về quản lý chuyên ngành:
a) Về bảo vệ thực vật:
- Quản lý nhà nước công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo và chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính đối với tài nguyên thực vật chủ yếu;
- Trình Bộ trưởng công bố và bãi bỏ công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo qui định của pháp luật.
b) Về kiểm dịch thực vật:
- Quản lý, chỉ đạo công tác kiểm dịch thực vật nội địa;
- Trình Bộ trưởng công bố danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam trong từng thời kỳ; công bố hoặc bãi bỏ công bố đối với sinh vật thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật và sinh vật gây hại mới xuất hiện nhưng nguy hiểm cho tài nguyên thực vật của Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện kiểm dịch thực vật nhập khẩu và sau nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của pháp luật và các điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
- Quản lý hoạt động khử trùng theo quy định của Nhà nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
c) Về thuốc bảo vệ thực vật:
- Quản lý việc đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
- Quản lý việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới;
- Trình Bộ trưởng công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng và thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam; phân bổ chỉ tiêu nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng;
- Trình Bộ trưởng cấp phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng;
- Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và tổ chức kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản và môi trường nông nghiệp sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
- Thống nhất quản lý việc tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý việc dự trữ quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật theo qui định.
d) Thực hiện khuyến nông về bảo vệ thực vật theo phân công của Bộ trưởng.
đ) Được Bộ trưởng giao cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề có liên quan đến bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.

Content:
Về quản lý chuyên ngành:
a) Về bảo vệ thực vật:
- Quản lý nhà nước công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo và chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính đối với tài nguyên thực vật chủ yếu;
- Trình Bộ trưởng công bố và bãi bỏ công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo qui định của pháp luật.
b) Về kiểm dịch thực vật:
- Quản lý, chỉ đạo công tác kiểm dịch thực vật nội địa;
- Trình Bộ trưởng công bố danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam trong từng thời kỳ; công bố hoặc bãi bỏ công bố đối với sinh vật thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật và sinh vật gây hại mới xuất hiện nhưng nguy hiểm cho tài nguyên thực vật của Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện kiểm dịch thực vật nhập khẩu và sau nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của pháp luật và các điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
- Quản lý hoạt động khử trùng theo quy định của Nhà nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
c) Về thuốc bảo vệ thực vật:
- Quản lý việc đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
- Quản lý việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới;
- Trình Bộ trưởng công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng và thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam; phân bổ chỉ tiêu nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng;
- Trình Bộ trưởng cấp phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng;
- Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và tổ chức kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản và môi trường nông nghiệp sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
- Thống nhất quản lý việc tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý việc dự trữ quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật theo qui định.
d) Thực hiện khuyến nông về bảo vệ thực vật theo phân công của Bộ trưởng.
đ) Được Bộ trưởng giao cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề có liên quan đến bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.