Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-BNN-TY phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng chống bệnh cúm gia cầm 2014-2018

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/03/2014", "sign_number": "438/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/03/2014", "sign_number": "438/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/03/2014", "sign_number": "438/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/03/2014", "sign_number": "438/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/03/2014", "sign_number": "438/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-BNN-TY phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng chống bệnh cúm gia cầm 2014-2018

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 với các nội dung sau:
...
6. Kinh phí thực hiện Kế hoạch:
a) Kinh phí Trung ương:
Ngân sách trung ương trong 5 năm là 132.804,0 triệu đồng, trong đó:
- Vắc xin dự phòng chống dịch: 76.340,0 triệu đồng (220 triệu liều vắc xin).
- Giám sát lưu hành vi rút (giám sát chủ động, giám sát gia cầm nhập lậu), giải trình tự gen, xây dựng bản đồ dịch tễ 38.964,0 triệu đồng.
- Đánh giá hiệu lực vắc xin: 5.000,0 triệu đồng.
- Điều tra ổ dịch, lấy mẫu xét nghiệm: 2.500,0 triệu đồng.
- Tập huấn, kiểm tra, công nhận cơ sở, vùng an toàn bệnh cúm: 2.500,0 triệu đồng.
- Tuyên truyền: 2.500,0 triệu đồng.
- Nghiên cứu: 1.000,0 triệu đồng.
- Hợp tác quốc tế: 2.500,0 triệu đồng.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị, kiểm tra, đánh giá: 1.200,0 triệu đồng.
b) Kinh phí địa phương:
Ngân sách địa phương trong 5 năm: 583.023,3 triệu đồng, trong đó:
- Tiêm phòng (ước tính): 260.498,3 triệu đồng. Số lượng vắc xin sử dụng hàng năm sẽ phụ thuộc vào xếp loại vùng nguy cơ của Cục Thú y và kế hoạch của mỗi tỉnh.
- Mua thuốc sát trùng, công tiêu độc khử trùng: 232.050,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ chủ hộ chăn nuôi có gia cầm tiêu hủy theo Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm: 39.975,0 triệu đồng.
- Chi phí khác bao gồm tuyên truyền, vật tư thiết lập các chốt kiểm dịch tạm thời trong thời gian chống dịch, trực chống dịch, vật tư tiêm phòng; dụng cụ, hóa chất phục vụ lấy mẫu, bảo quản mẫu chẩn đoán, xét nghiệm; điều tra ổ dịch, giám sát phát hiện bệnh, bảo hộ cá nhân của cán bộ thú y địa phương, tiền công tiêu hủy: 50.500,0 triệu đồng.
c) Kinh phí do người chăn nuôi chi trả công tiêm phòng là 150.325,26 triệu đồng.

Content:
Kinh phí thực hiện Kế hoạch:
a) Kinh phí Trung ương:
Ngân sách trung ương trong 5 năm là 132.804,0 triệu đồng, trong đó:
- Vắc xin dự phòng chống dịch: 76.340,0 triệu đồng (220 triệu liều vắc xin).
- Giám sát lưu hành vi rút (giám sát chủ động, giám sát gia cầm nhập lậu), giải trình tự gen, xây dựng bản đồ dịch tễ 38.964,0 triệu đồng.
- Đánh giá hiệu lực vắc xin: 5.000,0 triệu đồng.
- Điều tra ổ dịch, lấy mẫu xét nghiệm: 2.500,0 triệu đồng.
- Tập huấn, kiểm tra, công nhận cơ sở, vùng an toàn bệnh cúm: 2.500,0 triệu đồng.
- Tuyên truyền: 2.500,0 triệu đồng.
- Nghiên cứu: 1.000,0 triệu đồng.
- Hợp tác quốc tế: 2.500,0 triệu đồng.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị, kiểm tra, đánh giá: 1.200,0 triệu đồng.
b) Kinh phí địa phương:
Ngân sách địa phương trong 5 năm: 583.023,3 triệu đồng, trong đó:
- Tiêm phòng (ước tính): 260.498,3 triệu đồng. Số lượng vắc xin sử dụng hàng năm sẽ phụ thuộc vào xếp loại vùng nguy cơ của Cục Thú y và kế hoạch của mỗi tỉnh.
- Mua thuốc sát trùng, công tiêu độc khử trùng: 232.050,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ chủ hộ chăn nuôi có gia cầm tiêu hủy theo Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm: 39.975,0 triệu đồng.
- Chi phí khác bao gồm tuyên truyền, vật tư thiết lập các chốt kiểm dịch tạm thời trong thời gian chống dịch, trực chống dịch, vật tư tiêm phòng; dụng cụ, hóa chất phục vụ lấy mẫu, bảo quản mẫu chẩn đoán, xét nghiệm; điều tra ổ dịch, giám sát phát hiện bệnh, bảo hộ cá nhân của cán bộ thú y địa phương, tiền công tiêu hủy: 50.500,0 triệu đồng.
c) Kinh phí do người chăn nuôi chi trả công tiêm phòng là 150.325,26 triệu đồng.