Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2149/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ dược liệu Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2149/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ dược liệu Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ dược liệu bền vững tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
...
6. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường:
6.1. Phát triển các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến dược liệu:
Phát triển, hình thành các chuỗi liên kết giữa nông dân trồng dược liệu với các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua, sơ chế, chế biến dược liệu; mỗi loại dược liệu tiềm năng quy mô từ 30 ha trở lên đều có tối thiểu một chuỗi liên kết, đảm bảo đầu ra cho người sản xuất; đến năm 2025, toàn tỉnh có thêm tối thiểu 10 chuỗi liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ, trên 70% sản lượng dược liệu được tiêu thụ qua chuỗi liên kết.
6.2. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường:
...
c) Thực hiện có hiệu quả chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để hỗ trợ chứng nhận từ 15-20 sản phẩm dược liệu đạt chứng nhận OCOP trong đó tối thiểu 5 sản phẩm đạt OCOP 5 sao, ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm chế biến tinh chế như thực phẩm chức năng, đặc biệt là nhóm các sản phẩm chủ lực, mang lợi thế đặc trưng riêng của tỉnh như: Actiso, Diệp hạ châu, đương quy, sâm ngọc linh, linh chi, đông trùng hạ thảo, thông đỏ, một số loại nấm khác ...
IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Chính sách trong bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên:
Hỗ trợ khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch bảo tồn, thu hái dược liệu tự nhiên; cấp chứng nhận nuôi trồng và khai thác dược liệu tuân thủ thực hành nuôi trồng, khai thác dược liệu tốt.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/đơn vị (vận dụng theo Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu).
2. Phát triển sản xuất giống dược liệu:
Hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp sản xuất nâng cao năng lực sản xuất giống như di nhập, khảo nghiệm, nhập nội để phát triển sản xuất một số giống dược liệu mới (như thảo quả, khôi nhung...), nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng các giống dược liệu chủ lực của tỉnh (như actiso, đương quy...) xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất và chứng nhận chất lượng giống và một số hạng mục cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh.
Chính sách hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ; Ngân sách Nhà nước đầu tư 100% kinh phí thực hiện.
4. Chính sách phát triển sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ dược liệu:
4.1. Ngân sách nhà nước đầu tư 100% chi phí lấy mẫu và phân tích đánh giá dược tính của các loại dược liệu chủ lực tại các vùng nguyên liệu tập trung.
4.2. Hỗ trợ phát triển sản xuất chế biến, tiêu thụ:
Mỗi doanh nghiệp có dự án chế biến, tiêu thụ dược liệu được lựa chọn một trong hai chính sách hỗ trợ sau đây:
a) Chính sách hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018:
- Thực hiện hỗ trợ 04 chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ dược liệu gồm: chi phí xây dựng mô hình sản xuất dược liệu, hỗ trợ giống đối với các hộ liên kết; đầu tư máy móc, thiết bị, hạ tầng; hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm, chứng nhận GACP.
- Thực hiện nâng cấp, phát triển 02 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ đối với các sản phẩm dược liệu chủ lực gồm: chi phí đầu tư máy móc, trang thiết bị, hạ tầng; chứng nhận GACP, GMP.
Định mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ.
b) Chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm dược liệu được hỗ trợ chi phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, xử lý chất thải, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ cụ thể theo khoản 4, Điều 1, Nghị quyết 112/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
5. Xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm, mức tối đa không quá 10 triệu đồng/sản phẩm, tối đa 02 sản phẩm/đơn vị; hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội chợ, triển lãm, tối đa không quá 50 triệu đồng/đơn vị đối với hội chợ nước ngoài, 12 triệu đồng/đơn vị đối với hội chợ trong nước (vận dụng Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 của UBND tỉnh).
Các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua, chế biến dược liệu được ưu tiên tham gia các đoàn công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và phát triển thị trường của tỉnh, của các ngành, địa phương.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí: 35.690 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 8.110 triệu đồng, chiếm 20,3%;
- Vốn đối ứng của cá nhân, tổ chức và nguồn lồng ghép khác: 31.790 triệu đồng chiếm 79,7%
(Chưa bao gồm nguồn vốn phát triển dược-liệu của tổ chức/cá nhân)
2. Phân kỳ nguồn vốn ngân sách đầu tư
- Năm 2022: 2.290 triệu đồng
- Năm 2023: 2.040 triệu đồng
- Năm 2024: 1.890 triệu đồng
- Năm 2025: 1.890 triệu đồng
(Chi tiết theo Phụ lục 3, 4 đính kèm).
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tuyên truyền, vận động: Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, truyền thông về định hướng phát triển dược liệu chung của Nhà nước và các nội dung của Đề án đến cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân, người sản xuất nông nghiệp. Nâng cao nhận thức của người dân về khai thác bền vững các nguồn dược liệu tự nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn các loại cây thuộc quý hiếm; thông tin, tuyên truyền về việc sử dụng dược liệu, thuốc, các sản phẩm từ dược liệu, y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh; chú trọng công tác quảng bá, xây dựng thương hiệu dược liệu và y dược cổ truyền, nhất là các sản phẩm dược liệu đặc trưng, lợi thế của Lâm Đồng.
2. Giải pháp về quản lý, bảo tồn và phát triển dược liệu:
a) Quy định rõ nhiệm vụ chức năng của các sở ngành, địa phương trong quản lý, bảo tồn, khai thác dược liệu. Rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm để nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước đối với bảo tồn và phát triển dược liệu; rà soát lập danh mục các loài dược liệu hạn chế, cấm khai thác từ tự nhiên để bảo vệ nguồn gen.
b) Xây dựng cơ chế liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp, đơn vị chủ rừng, với các hộ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng để chuyển giao giống, kỹ thuật và thực hiện bao tiêu sản phẩm cho các hộ phát triển dược liệu dưới tán rừng.
c) Tăng cường công tác quản lý chất lượng và định hướng sử dụng nguồn giống, vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất dược liệu để bảo đảm dược tính và các quy định chất lượng với dược liệu. Triển khai công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận nguồn giống, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ đối với cây thuốc địa phương quý hiếm, đặc hữu.
3. Giải pháp về giống:
a) Đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu khoa học, sưu tầm bảo tồn các nguồn gen dược liệu quý trên địa bàn tỉnh; chọn tạo các giống dược liệu mới có năng suất chất lượng cao, đặc tính tốt; phục tráng các giống dược liệu đã thoái hóa tại địa phương (atiso) và nhập nội, khảo nghiệm các giống dược liệu mới phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản xuất giống dược liệu; ưu tiên phát triển kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật để sản xuất nguồn giống dược liệu đảm bảo chất lượng.
c) Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 theo quyết định 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Giải pháp đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ
a) Về quy hoạch vùng trồng dược liệu: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị tư vấn tích hợp định hướng phát triển vùng sản xuất dược liệu vào quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; bổ sung danh mục thu hút đầu tư các dự án chế biến, tinh chế dược liệu.
b) Lồng ghép kế hoạch phát triển dược liệu với kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp hàng năm, trọng tâm là nội dung chuyển đổi giống cây trồng phù hợp yêu cầu canh tác và quản lý chất lượng dược liệu gắn với phát triển vùng trồng.
c) Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với các loài dược liệu chủ lực có tiềm năng trên cơ sở đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật phù hợp; gắn với phát triển công nghiệp sơ chế, chế biến và liên kết sản xuất tiêu thụ theo chuỗi.

Content:
Thực hiện có hiệu quả chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để hỗ trợ chứng nhận từ 15-20 sản phẩm dược liệu đạt chứng nhận OCOP trong đó tối thiểu 5 sản phẩm đạt OCOP 5 sao, ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm chế biến tinh chế như thực phẩm chức năng, đặc biệt là nhóm các sản phẩm chủ lực, mang lợi thế đặc trưng riêng của tỉnh như: Actiso, Diệp hạ châu, đương quy, sâm ngọc linh, linh chi, đông trùng hạ thảo, thông đỏ, một số loại nấm khác ...
IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Chính sách trong bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên:
Hỗ trợ khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch bảo tồn, thu hái dược liệu tự nhiên; cấp chứng nhận nuôi trồng và khai thác dược liệu tuân thủ thực hành nuôi trồng, khai thác dược liệu tốt.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/đơn vị (vận dụng theo Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu).
2. Phát triển sản xuất giống dược liệu:
Hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp sản xuất nâng cao năng lực sản xuất giống như di nhập, khảo nghiệm, nhập nội để phát triển sản xuất một số giống dược liệu mới (như thảo quả, khôi nhung...), nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng các giống dược liệu chủ lực của tỉnh (như actiso, đương quy...) xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất và chứng nhận chất lượng giống và một số hạng mục cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh.
Chính sách hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ; Ngân sách Nhà nước đầu tư 100% kinh phí thực hiện.
4. Chính sách phát triển sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ dược liệu:
4.1. Ngân sách nhà nước đầu tư 100% chi phí lấy mẫu và phân tích đánh giá dược tính của các loại dược liệu chủ lực tại các vùng nguyên liệu tập trung.
4.2. Hỗ trợ phát triển sản xuất chế biến, tiêu thụ:
Mỗi doanh nghiệp có dự án chế biến, tiêu thụ dược liệu được lựa chọn một trong hai chính sách hỗ trợ sau đây:
a) Chính sách hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018:
- Thực hiện hỗ trợ 04 chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ dược liệu gồm: chi phí xây dựng mô hình sản xuất dược liệu, hỗ trợ giống đối với các hộ liên kết; đầu tư máy móc, thiết bị, hạ tầng; hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm, chứng nhận GACP.
- Thực hiện nâng cấp, phát triển 02 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ đối với các sản phẩm dược liệu chủ lực gồm: chi phí đầu tư máy móc, trang thiết bị, hạ tầng; chứng nhận GACP, GMP.
Định mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ.
b) Chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm dược liệu được hỗ trợ chi phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, xử lý chất thải, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ cụ thể theo khoản 4, Điều 1, Nghị quyết 112/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
5. Xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm, mức tối đa không quá 10 triệu đồng/sản phẩm, tối đa 02 sản phẩm/đơn vị; hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội chợ, triển lãm, tối đa không quá 50 triệu đồng/đơn vị đối với hội chợ nước ngoài, 12 triệu đồng/đơn vị đối với hội chợ trong nước (vận dụng Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 của UBND tỉnh).
Các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua, chế biến dược liệu được ưu tiên tham gia các đoàn công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và phát triển thị trường của tỉnh, của các ngành, địa phương.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí: 35.690 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 8.110 triệu đồng, chiếm 20,3%;
- Vốn đối ứng của cá nhân, tổ chức và nguồn lồng ghép khác: 31.790 triệu đồng chiếm 79,7%
(Chưa bao gồm nguồn vốn phát triển dược-liệu của tổ chức/cá nhân)
2. Phân kỳ nguồn vốn ngân sách đầu tư
- Năm 2022: 2.290 triệu đồng
- Năm 2023: 2.040 triệu đồng
- Năm 2024: 1.890 triệu đồng
- Năm 2025: 1.890 triệu đồng
(Chi tiết theo Phụ lục 3, 4 đính kèm).
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tuyên truyền, vận động: Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, truyền thông về định hướng phát triển dược liệu chung của Nhà nước và các nội dung của Đề án đến cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân, người sản xuất nông nghiệp. Nâng cao nhận thức của người dân về khai thác bền vững các nguồn dược liệu tự nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn các loại cây thuộc quý hiếm; thông tin, tuyên truyền về việc sử dụng dược liệu, thuốc, các sản phẩm từ dược liệu, y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh; chú trọng công tác quảng bá, xây dựng thương hiệu dược liệu và y dược cổ truyền, nhất là các sản phẩm dược liệu đặc trưng, lợi thế của Lâm Đồng.
2. Giải pháp về quản lý, bảo tồn và phát triển dược liệu:
a) Quy định rõ nhiệm vụ chức năng của các sở ngành, địa phương trong quản lý, bảo tồn, khai thác dược liệu. Rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm để nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước đối với bảo tồn và phát triển dược liệu; rà soát lập danh mục các loài dược liệu hạn chế, cấm khai thác từ tự nhiên để bảo vệ nguồn gen.
b) Xây dựng cơ chế liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp, đơn vị chủ rừng, với các hộ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng để chuyển giao giống, kỹ thuật và thực hiện bao tiêu sản phẩm cho các hộ phát triển dược liệu dưới tán rừng.
Tăng cường công tác quản lý chất lượng và định hướng sử dụng nguồn giống, vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất dược liệu để bảo đảm dược tính và các quy định chất lượng với dược liệu. Triển khai công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận nguồn giống, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ đối với cây thuốc địa phương quý hiếm, đặc hữu.
3. Giải pháp về giống:
a) Đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu khoa học, sưu tầm bảo tồn các nguồn gen dược liệu quý trên địa bàn tỉnh; chọn tạo các giống dược liệu mới có năng suất chất lượng cao, đặc tính tốt; phục tráng các giống dược liệu đã thoái hóa tại địa phương (atiso) và nhập nội, khảo nghiệm các giống dược liệu mới phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản xuất giống dược liệu; ưu tiên phát triển kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật để sản xuất nguồn giống dược liệu đảm bảo chất lượng.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 theo quyết định 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Giải pháp đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ
a) Về quy hoạch vùng trồng dược liệu: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị tư vấn tích hợp định hướng phát triển vùng sản xuất dược liệu vào quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; bổ sung danh mục thu hút đầu tư các dự án chế biến, tinh chế dược liệu.
b) Lồng ghép kế hoạch phát triển dược liệu với kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp hàng năm, trọng tâm là nội dung chuyển đổi giống cây trồng phù hợp yêu cầu canh tác và quản lý chất lượng dược liệu gắn với phát triển vùng trồng.
Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với các loài dược liệu chủ lực có tiềm năng trên cơ sở đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật phù hợp; gắn với phát triển công nghiệp sơ chế, chế biến và liên kết sản xuất tiêu thụ theo chuỗi.