Document: Điều 1 Quyết định 65/2005/QĐ-UB quy định chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình cá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 65/2005/QĐ-UB quy định chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình cá có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và mức trợ cấp xã hội cụ thể như sau:
A- Mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi:
+ Hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 270.000đồng/ trẻ/tháng.
+ Hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi đến 16 tuổi: 200.000đồng/trẻ/tháng.
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Quyết định 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 và Thông tư Liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/6/2004.
B- Mức trợ cấp xã hội:
+ Trợ cấp sinh hoạt đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tinh: 180.000đồng/người/tháng.
+ Trợ cấp cứu trợ thường xuyên tại các xã, phường, thị trấn: 75.000đồng/người/tháng.
+ Trợ cấp đối với người lang thang, ăn xin trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 7000đồng/người/ngày (thời gian trợ cấp không quá 10 ngày)
+ Trợ cấp đột xuất đối với các trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn:
- Trợ cấp cho gia đình có người bị chết hoặc mất tích, địa phương phải chôn cất, mức cao nhất không quá 2.000.000 đồng/người.
- Trợ cấp cho người bị thương nặng phải vào viện điều trị, mức cao nhất không quá 1.000.000 đồng/người.
- Trợ cấp cho hộ có nhà bị hư hỏng nặng, mức cao nhất không quá 2.000.000đồng/hộ; đối với trường hợp nhà bị sập hoặc cuốn trôi mất hoàn toàn, mức trợ cấp cao nhất không quá 5.000.000đồng/hộ.
- Trợ cấp cho hộ bị mất đồ dùng sinh hoạt, công cụ sản xuất, mức cao nhất không quá 2.000.000đồng/hộ.
- Trường hợp không còn lương thực tùy tình hình cụ thể trợ cấp từ 1 đến 3 tháng lương thực, mức 10kg gạo/người/tháng.
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 và Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2004.

Content:
Điều 1. Nay quy định mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và mức trợ cấp xã hội cụ thể như sau:
A- Mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi:
+ Hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 270.000đồng/ trẻ/tháng.
+ Hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi đến 16 tuổi: 200.000đồng/trẻ/tháng.
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Quyết định 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 và Thông tư Liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/6/2004.
B- Mức trợ cấp xã hội:
+ Trợ cấp sinh hoạt đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tinh: 180.000đồng/người/tháng.
+ Trợ cấp cứu trợ thường xuyên tại các xã, phường, thị trấn: 75.000đồng/người/tháng.
+ Trợ cấp đối với người lang thang, ăn xin trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 7000đồng/người/ngày (thời gian trợ cấp không quá 10 ngày)
+ Trợ cấp đột xuất đối với các trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn:
- Trợ cấp cho gia đình có người bị chết hoặc mất tích, địa phương phải chôn cất, mức cao nhất không quá 2.000.000 đồng/người.
- Trợ cấp cho người bị thương nặng phải vào viện điều trị, mức cao nhất không quá 1.000.000 đồng/người.
- Trợ cấp cho hộ có nhà bị hư hỏng nặng, mức cao nhất không quá 2.000.000đồng/hộ; đối với trường hợp nhà bị sập hoặc cuốn trôi mất hoàn toàn, mức trợ cấp cao nhất không quá 5.000.000đồng/hộ.
- Trợ cấp cho hộ bị mất đồ dùng sinh hoạt, công cụ sản xuất, mức cao nhất không quá 2.000.000đồng/hộ.
- Trường hợp không còn lương thực tùy tình hình cụ thể trợ cấp từ 1 đến 3 tháng lương thực, mức 10kg gạo/người/tháng.
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 và Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2004.