Document: Điều 2 Quyết định  06/2008/QĐ-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  06/2008/QĐ-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất có nội dung như sau:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định:
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số 09/2007/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2007 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về điều tra địa chất – khoáng sản biển tỷ lệ 1/500.000 ở độ sâu ngập nước từ 30 đến 100m;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 38/2002/QĐ-BCN ngày 30 tháng 9 năm 2002 về việc ban hành bộ Định mức tổng hợp cho công tác can, in tài liệu báo cáo địa chất để nộp lưu trữ, số hóa bản đồ các loại và công tác gia công và phân tích thí nghiệm (phần bổ sung); số 07/2001/QĐ-BCN ngày 15 tháng 02 năm 2001 về việc ban hành tạm thời Định mức tổng hợp và Đơn giá dự toán không tính khấu hao tài sản cố định cho công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản rắn đới biển ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 – 1/50.000; số 69/1998/QĐ-BCN ngày 14 tháng 10 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác đo phổ gamma, đo eman, đo gamma lỗ choòng, đo tham số vật lý và phá mẫu làm giàu rađi; số 67/1998/QĐ-BCN ngày 12 tháng 10 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác trắc địa phục vụ địa chất biển và địa chất môi trường đô thị; số 1822/QĐ-TCKT ngày 31 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản rắn đới biển ven bờ tỷ lệ 1:500.000; số 1823/QĐ-TCKT ngày 31 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác “Thông tin lưu trữ địa chất”; số 1824/QĐ-TCKT ngày 31 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác “Địa vật lý” (phần bổ sung); số 68/1998/QĐ-BCN ngày 13 tháng 10 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác giải đoán tư liệu viễn thám địa chất; số 1634/QĐ-CNCL ngày 03 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp trong công tác điều tra địa chất và khoáng sản; số 3446/QĐ-KHĐT ngày 15 tháng 11 năm 1996 về việc ban hành “Định mức tổng hợp và đơn giá tạm thời cho công tác Địa vật lý máy bay”.

Content:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định:
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số 09/2007/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2007 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về điều tra địa chất – khoáng sản biển tỷ lệ 1/500.000 ở độ sâu ngập nước từ 30 đến 100m;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 38/2002/QĐ-BCN ngày 30 tháng 9 năm 2002 về việc ban hành bộ Định mức tổng hợp cho công tác can, in tài liệu báo cáo địa chất để nộp lưu trữ, số hóa bản đồ các loại và công tác gia công và phân tích thí nghiệm (phần bổ sung); số 07/2001/QĐ-BCN ngày 15 tháng 02 năm 2001 về việc ban hành tạm thời Định mức tổng hợp và Đơn giá dự toán không tính khấu hao tài sản cố định cho công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản rắn đới biển ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 – 1/50.000; số 69/1998/QĐ-BCN ngày 14 tháng 10 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác đo phổ gamma, đo eman, đo gamma lỗ choòng, đo tham số vật lý và phá mẫu làm giàu rađi; số 67/1998/QĐ-BCN ngày 12 tháng 10 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác trắc địa phục vụ địa chất biển và địa chất môi trường đô thị; số 1822/QĐ-TCKT ngày 31 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản rắn đới biển ven bờ tỷ lệ 1:500.000; số 1823/QĐ-TCKT ngày 31 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác “Thông tin lưu trữ địa chất”; số 1824/QĐ-TCKT ngày 31 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác “Địa vật lý” (phần bổ sung); số 68/1998/QĐ-BCN ngày 13 tháng 10 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác giải đoán tư liệu viễn thám địa chất; số 1634/QĐ-CNCL ngày 03 tháng 8 năm 1998 về việc ban hành bộ định mức tổng hợp trong công tác điều tra địa chất và khoáng sản; số 3446/QĐ-KHĐT ngày 15 tháng 11 năm 1996 về việc ban hành “Định mức tổng hợp và đơn giá tạm thời cho công tác Địa vật lý máy bay”.