Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2265/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp Tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2265/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp Tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp bao gồm: Caolanh, Sét gốm, Barit, Photphorit, Dolomit, Quazit và Pyrit trên địa bàn tỉnhThái Nguyên giai đoạn 2009 - 2015, có xét đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
- Công tác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp cần phải đáp ứng nhu cầu nguyên liệu khoáng sản cho các ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
- Xác định cụ thể các vùng thăm dò, khai thác, chế biến; các vùng cấm, hạn chế và đấu thầu đối với hoạt động khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp, để đảm bảo cho hoạt động khoáng sản thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành khai thác khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp: Giai đoạn 2006 - 2010 là 42%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 là 22,5%/năm (giai đoạn 2011 - 2015 là 32%; giai đoạn 2016 - 2020 là 13,75%/năm).
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Nhu cầu và khả năng đáp ứng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp giai đoạn 2009 - 2015, có xét đến năm 2020
Đơn vị tính: nghìn tấn QNK

Năm
Nhu cầu

2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Nhu cầu cả nước

Khả năng đáp ứng

Nhu cầu cả nước

Khả năng đáp ứng

Nhu cầu cả nước

Khả năng đáp ứng

Caolanh sau CB dựng trong sản xuất công nghiệp

749

30

1.176

150

1.782

300

Khoáng sản Barit nguyên khai

250

2

350

5

400

HQ

Dolomit HL15,7-20,7% MgO

10.000

100

10.000

150

10.000

200

Quarzit HL85-90%SiO2

100

150

200

Photphorit HL 12-13 % P2O5

4

8

HQ

Trong bảng chỉ dự báo 5 loại khoáng sản hiện đang có nhu cầu là: Caolanh, Barit, Dolomit, Photphorit, Quarzit (khi có các nhu cầu khoáng sản khác trong nhóm các cơ sở tự cân đối theo nguồn khoáng sản trong và ngoài tỉnh).
2. Quy hoạch thăm dò khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp
* Các mỏ tổng hợp tài liệu, khảo sát thực địa đánh giá xác định triển vọng
- Barit: Đầm Giáo, Lục Ba (Đại Từ); Hồng Lê, Pháng I, Pháng III (Phú Lương); Mỹ Lập, Hợp Tiến I, Hợp Tiến II, Tân Đô, Ba Đình (Đồng Hỷ).
- Photphorit: La Hiên (Võ Nhai); Phú Đô (Phú Lương).
- Caolanh: Lục Ba, Văn Khúc (Đại Từ); Bá Sơn (Phú Lương); Phúc Thuận (Phổ Yên).
- Sét gốm chịu lửa Tân Hương (Phổ Yên); Sét gốm Làng Bầu (Phú Lương).
- Dolomit La Giang (Võ Nhai).
- Quarzit Cây Châm (Phú Lương).
* Mỏ thăm dò: Caolanh - Phương Nam 1, Na Thức 1, Na Thức 2, xã Phú Lạc (Đại Từ).
* Một số điểm mỏ đó khai thác như: Barit Lục Ba, Barit Hợp Tiến I, II, Photphorit La Hiên ... Nên tiếp tục nghiên cứu tư liệu địa chất, khảo sát thực địa nếu có triển vọng thì tổ chức thăm dò, hai điểm mỏ Pyrit chỉ tổ chức thăm dò khi có triển vọng và nhu cầu. Sau năm 2015 tiếp tục tổ chức thăm dò các mỏ mới phát hiện trong nhóm khoáng chất công nghiệp.
Tổng vốn đầu tư thăm dò các mỏ khoảng: 25,3 tỷ đồng.

Content:
Mục tiêu phát triển
- Công tác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp cần phải đáp ứng nhu cầu nguyên liệu khoáng sản cho các ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
- Xác định cụ thể các vùng thăm dò, khai thác, chế biến; các vùng cấm, hạn chế và đấu thầu đối với hoạt động khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp, để đảm bảo cho hoạt động khoáng sản thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành khai thác khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp: Giai đoạn 2006 - 2010 là 42%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 là 22,5%/năm (giai đoạn 2011 - 2015 là 32%; giai đoạn 2016 - 2020 là 13,75%/năm).
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Nhu cầu và khả năng đáp ứng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp giai đoạn 2009 - 2015, có xét đến năm 2020
Đơn vị tính: nghìn tấn QNK

Năm
Nhu cầu

2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Nhu cầu cả nước

Khả năng đáp ứng

Nhu cầu cả nước

Khả năng đáp ứng

Nhu cầu cả nước

Khả năng đáp ứng

Caolanh sau CB dựng trong sản xuất công nghiệp

749

30

1.176

150

1.782

300

Khoáng sản Barit nguyên khai

250

2

350

5

400

HQ

Dolomit HL15,7-20,7% MgO

10.000

100

10.000

150

10.000

200

Quarzit HL85-90%SiO2

100

150

200

Photphorit HL 12-13 % P2O5

4

8

HQ

Trong bảng chỉ dự báo 5 loại khoáng sản hiện đang có nhu cầu là: Caolanh, Barit, Dolomit, Photphorit, Quarzit (khi có các nhu cầu khoáng sản khác trong nhóm các cơ sở tự cân đối theo nguồn khoáng sản trong và ngoài tỉnh).
Quy hoạch thăm dò khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp
* Các mỏ tổng hợp tài liệu, khảo sát thực địa đánh giá xác định triển vọng
- Barit: Đầm Giáo, Lục Ba (Đại Từ); Hồng Lê, Pháng I, Pháng III (Phú Lương); Mỹ Lập, Hợp Tiến I, Hợp Tiến II, Tân Đô, Ba Đình (Đồng Hỷ).
- Photphorit: La Hiên (Võ Nhai); Phú Đô (Phú Lương).
- Caolanh: Lục Ba, Văn Khúc (Đại Từ); Bá Sơn (Phú Lương); Phúc Thuận (Phổ Yên).
- Sét gốm chịu lửa Tân Hương (Phổ Yên); Sét gốm Làng Bầu (Phú Lương).
- Dolomit La Giang (Võ Nhai).
- Quarzit Cây Châm (Phú Lương).
* Mỏ thăm dò: Caolanh - Phương Nam 1, Na Thức 1, Na Thức 2, xã Phú Lạc (Đại Từ).
* Một số điểm mỏ đó khai thác như: Barit Lục Ba, Barit Hợp Tiến I, II, Photphorit La Hiên ... Nên tiếp tục nghiên cứu tư liệu địa chất, khảo sát thực địa nếu có triển vọng thì tổ chức thăm dò, hai điểm mỏ Pyrit chỉ tổ chức thăm dò khi có triển vọng và nhu cầu. Sau năm 2015 tiếp tục tổ chức thăm dò các mỏ mới phát hiện trong nhóm khoáng chất công nghiệp.
Tổng vốn đầu tư thăm dò các mỏ khoảng: 25,3 tỷ đồng.