Document: Khoản 1 Điều 63 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 63 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không

Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP thuộc ngành Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm:
a) Đảm bảo thực hiện cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống thiết bị dẫn đường, giám sát và bay đánh giá IFP trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Cục Hàng không Việt Nam;
b) Giám sát và đảm bảo tình trạng kiểm định, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị theo chỉ định của Cục Hàng không Việt Nam;
c) Căn cứ yêu cầu của các tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đường, giám sát và điều kiện địa hình trong từng khu vực, xây dựng phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn cho từng hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát cho từng hình thức bay, đợt bay;
d) Tổng hợp trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt cho từng đợt bay: Danh mục hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn; nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn cho từng hệ thống, thiết bị; phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn cho từng hệ thống, thiết bị; lịch bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
đ) Xin phép bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, giấy phép ra vào các khu vực sân bay;
e) Thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thông tin liên quan bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, để phát thông báo NOTAM kịp thời;
g) Trong quá trình thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và tuân thủ sự chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam, chỉ đạo, giám sát trực tiếp của cán bộ thực hiện nhiệm vụ thuộc Cục Hàng không Việt Nam;
h) Trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét, phê duyệt kết quả đợt bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP (trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt bay). Trường hợp cần đưa hệ thống, thiết bị cụ thể vào hoạt động ngay sau khi bay xong, thực hiện báo cáo theo yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam.

Content:
Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP thuộc ngành Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm:
a) Đảm bảo thực hiện cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống thiết bị dẫn đường, giám sát và bay đánh giá IFP trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Cục Hàng không Việt Nam;
b) Giám sát và đảm bảo tình trạng kiểm định, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị theo chỉ định của Cục Hàng không Việt Nam;
c) Căn cứ yêu cầu của các tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đường, giám sát và điều kiện địa hình trong từng khu vực, xây dựng phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn cho từng hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát cho từng hình thức bay, đợt bay;
d) Tổng hợp trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt cho từng đợt bay: Danh mục hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn; nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn cho từng hệ thống, thiết bị; phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn cho từng hệ thống, thiết bị; lịch bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
đ) Xin phép bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, giấy phép ra vào các khu vực sân bay;
e) Thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thông tin liên quan bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, để phát thông báo NOTAM kịp thời;
g) Trong quá trình thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và tuân thủ sự chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam, chỉ đạo, giám sát trực tiếp của cán bộ thực hiện nhiệm vụ thuộc Cục Hàng không Việt Nam;
h) Trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét, phê duyệt kết quả đợt bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP (trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt bay). Trường hợp cần đưa hệ thống, thiết bị cụ thể vào hoạt động ngay sau khi bay xong, thực hiện báo cáo theo yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam.