Document: Điều 3 Quyết định 116/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu nộp, quản lý sử dụng phí đấu giá tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "116/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "116/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "116/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "116/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "116/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 116/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu nộp, quản lý sử dụng phí đấu giá tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được.
1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp:
a) Được để lại 90% số phí thu được để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% nộp Ngân sách nhà nước.
b) Thực hiện việc đăng ký, kê khai chế độ thu nộp và quản lý phí với cơ quan thuế theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Hội đồng bán đấu giá tài sản và Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg: số phí thu được sau khi cân đối chi phí bán đấu giá hợp lý, nếu thừa thì nộp vào Ngân sách Nhà nước, nếu thiếu thì Ngân sách Nhà nước cấp bù theo cấp ngân sách.
3. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện việc kê khai, nộp thuế đối với khoản doanh thu này theo quy định của pháp luật.
4. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thuộc ngân sách Nhà nước, thực hiện việc kê khai, thu nộp và quyết toán phí thu được theo đúng quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.

Content:
Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được.
1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp:
a) Được để lại 90% số phí thu được để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% nộp Ngân sách nhà nước.
b) Thực hiện việc đăng ký, kê khai chế độ thu nộp và quản lý phí với cơ quan thuế theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Hội đồng bán đấu giá tài sản và Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg: số phí thu được sau khi cân đối chi phí bán đấu giá hợp lý, nếu thừa thì nộp vào Ngân sách Nhà nước, nếu thiếu thì Ngân sách Nhà nước cấp bù theo cấp ngân sách.
3. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện việc kê khai, nộp thuế đối với khoản doanh thu này theo quy định của pháp luật.
4. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thuộc ngân sách Nhà nước, thực hiện việc kê khai, thu nộp và quyết toán phí thu được theo đúng quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.