Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 104/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng quặng titan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "104/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "104/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "104/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "104/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "104/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 104/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng quặng titan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch
a) Trữ lượng và tài nguyên
Trữ lượng quặng titan Việt Nam bao gồm quặng ilmenit đã xác định và dự báo khoảng 34,5 triệu tấn, trong đó trữ lượng đã xác định từ cấp C2 trở lên khoảng 14 triệu tấn (chiếm 41%), tài nguyên dự báo khoảng 20,5 triệu tấn (chiếm 59%).
Quặng titan gồm 2 loại quặng gốc và sa khoáng: quặng titan gốc phân bố ở Thái Nguyên có trữ lượng và tài nguyên dự báo đến 7,8 triệu tấn; quặng sa khoáng titan chủ yếu phân bố vùng ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, trữ lượng đã xác định 9,2 triệu tấn và tài nguyên dự báo khoảng 7,5 triệu tấn.
Đi kèm quặng sa khoáng titan còn có quặng zircon với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn và tài nguyên dự báo khoảng 2 triệu tấn.
Chi tiết về trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng titan Việt Nam thể hiện ở Phụ lục I kèm theo.
b) Phân vùng quy hoạch
- Khu vực hoạt động khoáng sản titan
Khu vực hoạt động khoáng sản titan bao gồm các vùng sau: vùng Thái Nguyên, vùng Thanh Hóa – Hà Tĩnh; vùng Quảng Trị – Thừa Thiên Huế, vùng Bình Định – Phú Yên; vùng Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Vùng cấm hoạt động khoáng sản titan, hạn chế hoạt động khoáng sản titan.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động, hạn chế hoạt động khoáng sản titan.
- Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản titan
Triển khai việc thí điểm đấu thầu hoạt động khoáng sản đối với một số mỏ, điểm mỏ titan tại các vùng nguyên liệu hoặc địa phương có một số doanh nghiệp cùng muốn khai thác và chế biến quặng titan.
- Khu vực tài nguyên dự trữ quốc gia
Hiện tại, các mỏ titan đã thăm dò đều thuộc Quy hoạch khai thác và chế biến. Gần 60% tài nguyên còn ở mức độ dự báo nên chưa có mỏ titan nào thuộc khu vực tài nguyên dự trữ quốc gia.
c) Quy hoạch thăm dò
Đẩy mạnh công tác thăm dò các mỏ hoặc phầm mỏ cấp trữ lượng C2, P1 đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến cho giai đoạn quy hoạch.
Tiến độ thăm dò phải thực hiện phù hợp với tiến độ duy trì và đưa các mỏ mới vào khai thác.
Danh mục và dự kiến tiến độ thăm dò các mỏ và điểm mỏ titan xem Phụ lục II kèm theo.
d) Nhu cầu các sản phẩm chế biến sâu
Dự báo nhu cầu các sản phẩm chế biến sâu quặng titan, zircon trong nước đến năm 2025 (nghìn tấn)

TT

Nhu cầu sản phẩm

2007

2010

2015

2020

2025

1

Pigment

12

16

26

42

74

2

Rutil nhân tạo hoặc xỉ titan

0

30

30

45

80

3

Ilmenit hoàn nguyên

28

37

70

110

170

4

Bộ zircon mịn

10

12

15

25

40

đ) Quy hoạch khai thác, chế biến
- Quy hoạch khai thác
Giai đoạn 2007 – 2015, quy hoạch khai thác, chế biến được thực hiện cho các mỏ quy mô công nghiệp đã được thăm dò, đánh giá. Các giai đoạn tiếp theo sẽ huy động bổ sung cho khai thác và chế biến những mỏ quặng đã được thăm dò để duy trì sản lượng và đảm bảo nhu cầu về tinh quặng cho chế biến sâu.
- Quy hoạch chế biến
Theo quy mô trữ lượng, tính chất quặng của 5 vùng nguyên liệu và khả năng biến động của thị trường, dự kiến đầu tư các cơ sở chế biến sâu với các sản phẩm bột màu dioxit titan, xỉ titan, rutil nhân tạo và ilmenit hoàn nguyên như sau:
+ Đầu tư nhà máy hoàn nguyên ilmenit ở các khu vực Thái Nguyên, Bình Định và Quảng Trị và mở rộng theo nhu cầu từng giai đoạn.
+ Đầu tư 01 nhà máy pigment công suất giai đoạn 1 là 5.000 tấn/năm vàmở rộng lên 10.000 tấn / năm vào năm 2015 tại kh vực Bình Thuận, 01 nhà máy pigment công suất giai đoạn 1 là 30.000 tấn / năm và mở rộng lên 50.000 tấn/năm ở giai đoạn 2 (sau năm 2015) tại khu vực Hà Tĩnh.
+ Đầu tư 01 nhà máy xỉ titan hoặc rutil nhân tạo với công suất 20.000 tấn/năm tại khu vực Thái Nguyên giai đoạn 2007-2015 và mở rộng lên 40.000-60.000 tấn/năm vào giai đoạn 2016-2025.
+ Đầu tư 01 nhà máy rutil nhân tạo hoặc xỉ titan với công suất 30.000 tấn/năm tại vùng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2015 và mở rộng lên 50.000 tấn/năm vào giai đoạn sau năm 2015 nếu có nhu cầu thị trường.
Dự kiến sản lượng quặng tinh ilmenit (nghìn tấn) theo thời kỳ quy hoạch như sau:

Tên sản phẩm

2007

2010

2015

2020

2025

Sản xuất quặng tinh

460

250

350

400

600

Quặng tinh cho chế biến sâu

40

250

350

400

600

Quặng tinh xuất khẩu

420

0

0

0

0

Sản lượng trên có thể điều chỉnh tùy theo thực tế phát triển ngành khai thác – chế biến quặng titan và nhu cầu của thị trường.

Content:
Nội dung Quy hoạch
a) Trữ lượng và tài nguyên
Trữ lượng quặng titan Việt Nam bao gồm quặng ilmenit đã xác định và dự báo khoảng 34,5 triệu tấn, trong đó trữ lượng đã xác định từ cấp C2 trở lên khoảng 14 triệu tấn (chiếm 41%), tài nguyên dự báo khoảng 20,5 triệu tấn (chiếm 59%).
Quặng titan gồm 2 loại quặng gốc và sa khoáng: quặng titan gốc phân bố ở Thái Nguyên có trữ lượng và tài nguyên dự báo đến 7,8 triệu tấn; quặng sa khoáng titan chủ yếu phân bố vùng ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, trữ lượng đã xác định 9,2 triệu tấn và tài nguyên dự báo khoảng 7,5 triệu tấn.
Đi kèm quặng sa khoáng titan còn có quặng zircon với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn và tài nguyên dự báo khoảng 2 triệu tấn.
Chi tiết về trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng titan Việt Nam thể hiện ở Phụ lục I kèm theo.
b) Phân vùng quy hoạch
- Khu vực hoạt động khoáng sản titan
Khu vực hoạt động khoáng sản titan bao gồm các vùng sau: vùng Thái Nguyên, vùng Thanh Hóa – Hà Tĩnh; vùng Quảng Trị – Thừa Thiên Huế, vùng Bình Định – Phú Yên; vùng Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Vùng cấm hoạt động khoáng sản titan, hạn chế hoạt động khoáng sản titan.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động, hạn chế hoạt động khoáng sản titan.
- Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản titan
Triển khai việc thí điểm đấu thầu hoạt động khoáng sản đối với một số mỏ, điểm mỏ titan tại các vùng nguyên liệu hoặc địa phương có một số doanh nghiệp cùng muốn khai thác và chế biến quặng titan.
- Khu vực tài nguyên dự trữ quốc gia
Hiện tại, các mỏ titan đã thăm dò đều thuộc Quy hoạch khai thác và chế biến. Gần 60% tài nguyên còn ở mức độ dự báo nên chưa có mỏ titan nào thuộc khu vực tài nguyên dự trữ quốc gia.
c) Quy hoạch thăm dò
Đẩy mạnh công tác thăm dò các mỏ hoặc phầm mỏ cấp trữ lượng C2, P1 đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến cho giai đoạn quy hoạch.
Tiến độ thăm dò phải thực hiện phù hợp với tiến độ duy trì và đưa các mỏ mới vào khai thác.
Danh mục và dự kiến tiến độ thăm dò các mỏ và điểm mỏ titan xem Phụ lục II kèm theo.
d) Nhu cầu các sản phẩm chế biến sâu
Dự báo nhu cầu các sản phẩm chế biến sâu quặng titan, zircon trong nước đến năm 2025 (nghìn tấn)

TT

Nhu cầu sản phẩm

2007

2010

2015

2020

2025

1

Pigment

12

16

26

42

74

2

Rutil nhân tạo hoặc xỉ titan

0

30

30

45

80

3

Ilmenit hoàn nguyên

28

37

70

110

170

4

Bộ zircon mịn

10

12

15

25

40

đ) Quy hoạch khai thác, chế biến
- Quy hoạch khai thác
Giai đoạn 2007 – 2015, quy hoạch khai thác, chế biến được thực hiện cho các mỏ quy mô công nghiệp đã được thăm dò, đánh giá. Các giai đoạn tiếp theo sẽ huy động bổ sung cho khai thác và chế biến những mỏ quặng đã được thăm dò để duy trì sản lượng và đảm bảo nhu cầu về tinh quặng cho chế biến sâu.
- Quy hoạch chế biến
Theo quy mô trữ lượng, tính chất quặng của 5 vùng nguyên liệu và khả năng biến động của thị trường, dự kiến đầu tư các cơ sở chế biến sâu với các sản phẩm bột màu dioxit titan, xỉ titan, rutil nhân tạo và ilmenit hoàn nguyên như sau:
+ Đầu tư nhà máy hoàn nguyên ilmenit ở các khu vực Thái Nguyên, Bình Định và Quảng Trị và mở rộng theo nhu cầu từng giai đoạn.
+ Đầu tư 01 nhà máy pigment công suất giai đoạn 1 là 5.000 tấn/năm vàmở rộng lên 10.000 tấn / năm vào năm 2015 tại kh vực Bình Thuận, 01 nhà máy pigment công suất giai đoạn 1 là 30.000 tấn / năm và mở rộng lên 50.000 tấn/năm ở giai đoạn 2 (sau năm 2015) tại khu vực Hà Tĩnh.
+ Đầu tư 01 nhà máy xỉ titan hoặc rutil nhân tạo với công suất 20.000 tấn/năm tại khu vực Thái Nguyên giai đoạn 2007-2015 và mở rộng lên 40.000-60.000 tấn/năm vào giai đoạn 2016-2025.
+ Đầu tư 01 nhà máy rutil nhân tạo hoặc xỉ titan với công suất 30.000 tấn/năm tại vùng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2015 và mở rộng lên 50.000 tấn/năm vào giai đoạn sau năm 2015 nếu có nhu cầu thị trường.
Dự kiến sản lượng quặng tinh ilmenit (nghìn tấn) theo thời kỳ quy hoạch như sau:

Tên sản phẩm

2007

2010

2015

2020

2025

Sản xuất quặng tinh

460

250

350

400

600

Quặng tinh cho chế biến sâu

40

250

350

400

600

Quặng tinh xuất khẩu

420

0

0

0

0

Sản lượng trên có thể điều chỉnh tùy theo thực tế phát triển ngành khai thác – chế biến quặng titan và nhu cầu của thị trường.