Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2020 Đề án bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2020 Đề án bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Đến năm 2045:
- Nâng hạng hoặc thành lập mới các khu bảo tồn của thành phố theo hướng trở thành Vườn quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển... theo các tiêu chí quốc gia;
- Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách quản lý các khu bảo tồn trên cạn và dưới nước của thành phố Đà Nẵng;
- Cải thiện hiệu quả chất lượng rừng, đảm bảo độ che phủ rừng toàn thành phố đáp ứng với quy hoạch chung;
- Tiếp tục rà soát các nguồn gen đặc hữu, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; rà soát nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi bản địa, các loài đặc hưu, nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ, có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục...; xây dựng, thực hiện và nhân rộng các mô hình, chương trình, dự án về bảo tồn và phát triển có hiệu quả các nguồn gen có giá trị.
III. Các nhiệm vụ chính
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và giáo dục về bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nhiệm vụ: Cung cấp thông tin, hội thảo, truyền thông đến các cấp, ngành, đơn vị liên quan, cộng đồng dân cư về đa dạng sinh học và công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố; thiết lập, duy trì mạng lưới truyền thông đa dạng sinh học nhằm xã hội hóa công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên phạm vi toàn thành phố; tập huấn, nâng cao nhận thức đến các cấp, ngành, đơn vị liên quan và người dân về sinh vật ngoại lai, các biện pháp giám sát, kiểm soát và bao vây, tiêu diệt các loài ngoại lai xâm hại.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và môi trường.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các Hội đoàn thể các cấp, các đơn vị được giao quản lý khu bảo tồn, các tổ chức kinh tế, xã hội được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý về đa dạng sinh học, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan hiện trạng của thành phố
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch quản lý hằng năm, triển khai quy hoạch phân khu chi tiết, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí ngân sách và nhân lực (đảm bảo hoạt động giám sát, điều tra và bảo tồn đa dạng sinh học...), tăng cường hợp tác để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, thực hiện duy trì và phát huy giá trị đa dạng sinh học theo các tiêu chí quốc gia đối với khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị được giao quản lý khu bảo tồn (theo Bảng 1), UBND các quận, huyện.
Bảng 1. Các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan hiện trạng của thành phố

TT

Hạng mục hiện tại

Diện tích (ha)

Phân loại

Phân cấp quản lý

Đơn vị quản lý trực tiếp

1

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa

30.206,3 (*)

Trên cạn

Thành phố

Ban quản lý rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa

2

Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà

Content:
Đến năm 2045:
- Nâng hạng hoặc thành lập mới các khu bảo tồn của thành phố theo hướng trở thành Vườn quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển... theo các tiêu chí quốc gia;
- Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách quản lý các khu bảo tồn trên cạn và dưới nước của thành phố Đà Nẵng;
- Cải thiện hiệu quả chất lượng rừng, đảm bảo độ che phủ rừng toàn thành phố đáp ứng với quy hoạch chung;
- Tiếp tục rà soát các nguồn gen đặc hữu, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; rà soát nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi bản địa, các loài đặc hưu, nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ, có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục...; xây dựng, thực hiện và nhân rộng các mô hình, chương trình, dự án về bảo tồn và phát triển có hiệu quả các nguồn gen có giá trị.
III. Các nhiệm vụ chính
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và giáo dục về bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nhiệm vụ: Cung cấp thông tin, hội thảo, truyền thông đến các cấp, ngành, đơn vị liên quan, cộng đồng dân cư về đa dạng sinh học và công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố; thiết lập, duy trì mạng lưới truyền thông đa dạng sinh học nhằm xã hội hóa công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên phạm vi toàn thành phố; tập huấn, nâng cao nhận thức đến các cấp, ngành, đơn vị liên quan và người dân về sinh vật ngoại lai, các biện pháp giám sát, kiểm soát và bao vây, tiêu diệt các loài ngoại lai xâm hại.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và môi trường.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các Hội đoàn thể các cấp, các đơn vị được giao quản lý khu bảo tồn, các tổ chức kinh tế, xã hội được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý về đa dạng sinh học, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan hiện trạng của thành phố
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch quản lý hằng năm, triển khai quy hoạch phân khu chi tiết, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí ngân sách và nhân lực (đảm bảo hoạt động giám sát, điều tra và bảo tồn đa dạng sinh học...), tăng cường hợp tác để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, thực hiện duy trì và phát huy giá trị đa dạng sinh học theo các tiêu chí quốc gia đối với khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị được giao quản lý khu bảo tồn (theo Bảng 1), UBND các quận, huyện.
Bảng 1. Các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan hiện trạng của thành phố

TT

Hạng mục hiện tại

Diện tích (ha)

Phân loại

Phân cấp quản lý

Đơn vị quản lý trực tiếp

1

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa

30.206,3 (*)

Trên cạn

Thành phố

Ban quản lý rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa

2

Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà