Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 338/2014/QĐ-UBND Chương trình Phát triển đô thị Bắc Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 338/2014/QĐ-UBND Chương trình Phát triển đô thị Bắc Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; với những nội dung sau:
...
4. Lộ trình nâng loại và nâng cấp quản lý hành chính hệ thống đô thị đến năm 2030
4.1. Các đô thị hiện có:
...
d) Thị trấn Phố Mới - huyện Quế Võ:
- Đề nghị công nhận thị trấn Phố Mới mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2019;
- Lập đề án thành lập thị xã Quế Võ vào năm 2023;
e) Thị trấn Lim: Đề nghị công nhận Lim là đô thị loại IV vào năm 2020;
g) Thị trấn Hồ - huyện Thuận Thành:
- Đề nghị công nhận thị trấn Hồ mở rộng đạt đô thị loại IV vào năm 2022;
- Lập đề án thành lập thị xã Thuận Thành vào năm 2024;
h) Thị trấn Gia Bình - huyện Gia Bình: Giữ nguyên loại V đến năm 2030;
i) Thị trấn Thứa - huyện Lương Tài: Giữ nguyên loại V đến năm 2030.
4.2. Các đô thị mới:
a) Đô thị mới Nhân Thắng - huyện Gia Bình:
- Đề nghị công nhận đô thị Nhân Thắng đạt tiêu chuẩn đô thị loại V vào năm 2016;
- Lập đề án thành lập thị trấn Nhân Thắng vào năm 2017;
b) Đô thị mới Trung Kênh - huyện Lương Tài:
- Đề nghị công nhận đô thị mới Trung Kênh đạt đô thị loại V vào năm 2027;
- Lập đề án thành lập thị trấn Trung Kênh vào năm 2028;
c) Đô thị mới Cao Đức - huyện Gia Bình:
- Đề nghị công nhận đô thị mới Cao Đức đạt đô thị loại V vào năm 2030.
4.3. Đô thị lõi Bắc Ninh:
- Đề nghị công nhận đô thị lõi Bắc Ninh đạt đô thị loại I vào năm 2025;
- Lập Đề án đề nghị thành phố Bắc Ninh (toàn tỉnh) là thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2026.
III. Nội dung chủ yếu đầu tư xây dựng phát triển đô thị
Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các đô thị đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1. Hệ thống giao thông
a) Hệ thống giao thông đường bộ đô thị
- Đường Quốc lộ: Gồm các tuyến QL1A, QL18, QL38, QL18B (cũ là ĐT 282), Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội.
- Hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện có; xây dựng mới các đường tỉnh ĐT 295C, ĐT 282B, ĐT 285B.
- Hệ thống cầu và nút giao thông lập thể: Xây dựng 7 cầu mới vượt sông (03 cầu qua sông Đuống, 02 cầu qua sông Cầu, 01 cầu qua sông Thái Bình); Hoàn chỉnh và xây dựng mới 15 nút giao lập thể (02 nút trên QL1A, 07 nút trên QL38, 03 nút trên VĐ4 - HN, 03 nút trên VĐ3 - HN).
b) Hệ thống đường sắt
- Đề nghị sớm xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn về phía Bắc thay thế tuyến đường sắt hiện tại. Tuyến đường sắt hiện tại sẽ được quy hoạch cải tạo thành trục cây xanh, cảnh quan.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân theo quy hoạch, dự án đã được duyệt, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng và nhu cầu liên vận Việt Nam - Vân Nam (Trung Quốc).
c) Giao thông đường thủy
Nạo vét, cải tạo bờ sông, dòng chảy để khai thác các tuyến giao thông đường thủy: Sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình và xây dựng hệ thống cảng hàng hóa.
d) Hệ thống giao thông công cộng
- Hệ thống xe Bus: Xây dựng mới các tuyến xe Bus gồm: Tuyến thành phố Bắc Ninh - Khu vực Nam Sơn (Núi Dạm) và tuyến Yên Phong - Từ Sơn - Khu vực Nam Sơn (Núi Dạm). Cải tạo các tuyến xe Bus hiện trạng gồm: Tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Chờ; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Hồ - Gia Bình - Lương Tài; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Phố Mới; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Lim - Thị xã Từ Sơn. Xây dựng mới bến xe Bus tại khu vực Nam Sơn (Núi Dạm).
- Hệ thống tàu điện ngầm và đường sắt đô thị trên cao: Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống tàu điện ngầm hoặc đường sắt trên cao theo tuyến ĐT 295C, QL 38 và hệ thống đường sắt trên cao theo các tuyến đường trục liên kết Đông - Tây, Bắc - Nam.
2. Hệ thống cấp nước
- Giữ nguyên công suất các nhà máy cấp nước tại thành phố Bắc Ninh, thị trấn Phố Mới và thị trấn Lim. Nâng công suất các nhà máy nước tại: Thị trấn Hồ, Gia Bình, An Thịnh. Xây dựng hoàn thành nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh tại Chi Lăng, nhà máy nước tại Minh Đạo, nhà máy nước Thuận Thành.
- Nhà máy nước các Khu công nghiệp tập trung: Tiếp tục duy trì, phát triển các nhà máy nước phục vụ riêng cho các khu công nghiệp tập trung.
- Mạng lưới truyền tải và mạng lưới phân phối chính: Phát triển mạng lưới cấp nước gắn kết với quy hoạch mạng lưới giao thông của tỉnh và kết nối với các Khu đô thị - Công nghiệp tập trung theo quy hoạch cấp nước được duyệt.
3. Hệ thống thoát nước
a) Hệ thống thoát nước mưa
- Phân chia lưu vực thoát nước theo Quy hoạch vùng: Gồm 12 lưu vực, các trục tiêu chính là: Kênh Tào Khê, kênh Ngũ Huyện Khê, kênh Trịnh Xá, sông Ngụ, sông Đông Côi và sông Bùi.
- Nạo vét, cải tạo, nâng cấp các ao hồ, kênh mương trong đô thị tạo cảnh quan, môi trường sinh thái; xây dựng hệ thống hồ điều hòa cho từng lưu vực, khu vực.
b) Thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
- Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh và nhà máy xử lý nước thải thị xã Từ Sơn theo giai đoạn đến 2020 và giai đoạn 2020 - 2030. Xây dựng mới nhà máy nước thải số 2 Bắc Ninh và các nhà máy tại các đô thị: Lim, Nam Sơn, Phố Mới, Chờ (Trung Nghĩa), Gia Bình, Thứa, Hồ, Trung Kênh, Nhân Thắng, Cao Đức.
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị.
Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Lưới điện cao thế 110 Kv, 220 Kv đi nổi trên cột với khu vực ngoại thị và đi ngầm trong hệ thống tuynel, hào kỹ thuật với khu vực nội thị.
- Hoàn thiện ngầm hóa hệ thống lưới điện trung áp (22 Kv) theo các trục đường phố chính trong đô thị trong tuynel, hào kỹ thuật.
- Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo chất lượng, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng mới, tiết kiệm điện năng.

Content:
Thị trấn Phố Mới - huyện Quế Võ:
- Đề nghị công nhận thị trấn Phố Mới mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2019;
- Lập đề án thành lập thị xã Quế Võ vào năm 2023;
e) Thị trấn Lim: Đề nghị công nhận Lim là đô thị loại IV vào năm 2020;
g) Thị trấn Hồ - huyện Thuận Thành:
- Đề nghị công nhận thị trấn Hồ mở rộng đạt đô thị loại IV vào năm 2022;
- Lập đề án thành lập thị xã Thuận Thành vào năm 2024;
h) Thị trấn Gia Bình - huyện Gia Bình: Giữ nguyên loại V đến năm 2030;
i) Thị trấn Thứa - huyện Lương Tài: Giữ nguyên loại V đến năm 2030.
4.2. Các đô thị mới:
a) Đô thị mới Nhân Thắng - huyện Gia Bình:
- Đề nghị công nhận đô thị Nhân Thắng đạt tiêu chuẩn đô thị loại V vào năm 2016;
- Lập đề án thành lập thị trấn Nhân Thắng vào năm 2017;
b) Đô thị mới Trung Kênh - huyện Lương Tài:
- Đề nghị công nhận đô thị mới Trung Kênh đạt đô thị loại V vào năm 2027;
- Lập đề án thành lập thị trấn Trung Kênh vào năm 2028;
c) Đô thị mới Cao Đức - huyện Gia Bình:
- Đề nghị công nhận đô thị mới Cao Đức đạt đô thị loại V vào năm 2030.
4.3. Đô thị lõi Bắc Ninh:
- Đề nghị công nhận đô thị lõi Bắc Ninh đạt đô thị loại I vào năm 2025;
- Lập Đề án đề nghị thành phố Bắc Ninh (toàn tỉnh) là thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2026.
III. Nội dung chủ yếu đầu tư xây dựng phát triển đô thị
Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các đô thị đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1. Hệ thống giao thông
a) Hệ thống giao thông đường bộ đô thị
- Đường Quốc lộ: Gồm các tuyến QL1A, QL18, QL38, QL18B (cũ là ĐT 282), Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội.
- Hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện có; xây dựng mới các đường tỉnh ĐT 295C, ĐT 282B, ĐT 285B.
- Hệ thống cầu và nút giao thông lập thể: Xây dựng 7 cầu mới vượt sông (03 cầu qua sông Đuống, 02 cầu qua sông Cầu, 01 cầu qua sông Thái Bình); Hoàn chỉnh và xây dựng mới 15 nút giao lập thể (02 nút trên QL1A, 07 nút trên QL38, 03 nút trên VĐ4 - HN, 03 nút trên VĐ3 - HN).
b) Hệ thống đường sắt
- Đề nghị sớm xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn về phía Bắc thay thế tuyến đường sắt hiện tại. Tuyến đường sắt hiện tại sẽ được quy hoạch cải tạo thành trục cây xanh, cảnh quan.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân theo quy hoạch, dự án đã được duyệt, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng và nhu cầu liên vận Việt Nam - Vân Nam (Trung Quốc).
c) Giao thông đường thủy
Nạo vét, cải tạo bờ sông, dòng chảy để khai thác các tuyến giao thông đường thủy: Sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình và xây dựng hệ thống cảng hàng hóa.
Hệ thống giao thông công cộng
- Hệ thống xe Bus: Xây dựng mới các tuyến xe Bus gồm: Tuyến thành phố Bắc Ninh - Khu vực Nam Sơn (Núi Dạm) và tuyến Yên Phong - Từ Sơn - Khu vực Nam Sơn (Núi Dạm). Cải tạo các tuyến xe Bus hiện trạng gồm: Tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Chờ; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Hồ - Gia Bình - Lương Tài; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Phố Mới; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Lim - Thị xã Từ Sơn. Xây dựng mới bến xe Bus tại khu vực Nam Sơn (Núi Dạm).
- Hệ thống tàu điện ngầm và đường sắt đô thị trên cao: Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống tàu điện ngầm hoặc đường sắt trên cao theo tuyến ĐT 295C, QL 38 và hệ thống đường sắt trên cao theo các tuyến đường trục liên kết Đông - Tây, Bắc - Nam.
2. Hệ thống cấp nước
- Giữ nguyên công suất các nhà máy cấp nước tại thành phố Bắc Ninh, thị trấn Phố Mới và thị trấn Lim. Nâng công suất các nhà máy nước tại: Thị trấn Hồ, Gia Bình, An Thịnh. Xây dựng hoàn thành nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh tại Chi Lăng, nhà máy nước tại Minh Đạo, nhà máy nước Thuận Thành.
- Nhà máy nước các Khu công nghiệp tập trung: Tiếp tục duy trì, phát triển các nhà máy nước phục vụ riêng cho các khu công nghiệp tập trung.
- Mạng lưới truyền tải và mạng lưới phân phối chính: Phát triển mạng lưới cấp nước gắn kết với quy hoạch mạng lưới giao thông của tỉnh và kết nối với các Khu đô thị - Công nghiệp tập trung theo quy hoạch cấp nước được duyệt.
3. Hệ thống thoát nước
a) Hệ thống thoát nước mưa
- Phân chia lưu vực thoát nước theo Quy hoạch vùng: Gồm 12 lưu vực, các trục tiêu chính là: Kênh Tào Khê, kênh Ngũ Huyện Khê, kênh Trịnh Xá, sông Ngụ, sông Đông Côi và sông Bùi.
- Nạo vét, cải tạo, nâng cấp các ao hồ, kênh mương trong đô thị tạo cảnh quan, môi trường sinh thái; xây dựng hệ thống hồ điều hòa cho từng lưu vực, khu vực.
b) Thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
- Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh và nhà máy xử lý nước thải thị xã Từ Sơn theo giai đoạn đến 2020 và giai đoạn 2020 - 2030. Xây dựng mới nhà máy nước thải số 2 Bắc Ninh và các nhà máy tại các đô thị: Lim, Nam Sơn, Phố Mới, Chờ (Trung Nghĩa), Gia Bình, Thứa, Hồ, Trung Kênh, Nhân Thắng, Cao Đức.
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị.
Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Lưới điện cao thế 110 Kv, 220 Kv đi nổi trên cột với khu vực ngoại thị và đi ngầm trong hệ thống tuynel, hào kỹ thuật với khu vực nội thị.
- Hoàn thiện ngầm hóa hệ thống lưới điện trung áp (22 Kv) theo các trục đường phố chính trong đô thị trong tuynel, hào kỹ thuật.
- Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo chất lượng, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng mới, tiết kiệm điện năng.