Document: Điều 5 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 5. – Đối với các loại cây lưu niên, nếu bước đầu quản lý kinh doanh của hợp tác xã còn gặp khó khăn, có thể được giảm từ 10% đến 20% vào số thuế về các cây lưu niên này. Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh sẽ quyết định tỷ lệ và thời gian giảm thuế.

Content:
Điều 5. – Đối với các loại cây lưu niên, nếu bước đầu quản lý kinh doanh của hợp tác xã còn gặp khó khăn, có thể được giảm từ 10% đến 20% vào số thuế về các cây lưu niên này. Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh sẽ quyết định tỷ lệ và thời gian giảm thuế.