Document: Điều 12 Nghị định 28-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 28-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 12. 1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định của mình cho các Bên hợp doanh.
2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư yêu cầu các Bên cung cấp tài liệu bổ sung hoặc sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng thì phải gửi yêu cầu cho các Bên trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh.
Nếu sau 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu nói trên của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, các Bên hợp doanh không trả lời bằng văn bản thì đơn xin kinh doanh không còn giá trị. Trong trường hợp nội dung trả lời không đáp ứng yêu cầu thì thời gian cần thiết để đáp ứng yêu cầu đó không tính vào thời gian xét duyệt ghi trong điểm 1 Điều này.
3. Trong trường hợp xin phép kinh doanh được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp cho các Bên hợp doanh giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh cùng hồ sơ liên quan được đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và được sao gửi cho các cơ quan tài chính, ngân hàng, thống kê, các cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp trung ương và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu liên quan.

Content:
Điều 12. 1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định của mình cho các Bên hợp doanh.
2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư yêu cầu các Bên cung cấp tài liệu bổ sung hoặc sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng thì phải gửi yêu cầu cho các Bên trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh.
Nếu sau 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu nói trên của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, các Bên hợp doanh không trả lời bằng văn bản thì đơn xin kinh doanh không còn giá trị. Trong trường hợp nội dung trả lời không đáp ứng yêu cầu thì thời gian cần thiết để đáp ứng yêu cầu đó không tính vào thời gian xét duyệt ghi trong điểm 1 Điều này.
3. Trong trường hợp xin phép kinh doanh được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp cho các Bên hợp doanh giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh cùng hồ sơ liên quan được đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và được sao gửi cho các cơ quan tài chính, ngân hàng, thống kê, các cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp trung ương và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu liên quan.