Document: Điều 1 Quyết định 948/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản 2020 2030 Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "948/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "948/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "948/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "948/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "948/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 948/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản 2020 2030 Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, với nội dung chính:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm của Quy hoạch
1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh, Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020, Quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hoá có giá trị, các khu du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2. Từ nay đến 2020, xác định khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng không phải là lĩnh vực chủ lực để phát triển kinh tế xã hội; không khuyến khích khai thác khoáng sản và chỉ lựa chọn doanh nghiệp có đầu tư chế biến sâu, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh môi trường.
1.3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong từng giai đoạn.
2. Mục tiêu của Quy hoạch
2.1. Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác, chế biến và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác và chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng ở tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và các năm sau.
2.2. Xác định đầy đủ tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.
2.3. Xây dựng cơ sở khoa học thăm dò, khai khác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản kết hợp với bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, an ninh quốc phòng để phát triển bền vững ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường đến 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Bảng 1 phụ lục kèm theo).
1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường đến 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Tổng số mỏ: 32 mỏ
+ Tổng trữ lượng: 982.293.000 m3
+ Tổng công suất khai thác: 10 triệu m3/năm
Trong đó:
- Huyện Kim Bảng
+ Số mỏ: 12 mỏ
+ Trữ lượng: 508.142.000 m3
+ Công suất khai thác: 4,5 triệu m3/năm
- Huyện Thanh Liêm
+ Số mỏ: 20 mỏ
+ Trữ lượng: 474.151.000 m3
+ Công suất khai thác: 5,5 triệu m3/năm
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường định hướng từ năm 2020 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Tổng trữ lượng: 315.672.000 m3
Trong đó:
- Huyện Kim Bảng
+ Số mỏ: 5 mỏ
+ Trữ lượng: 221.489.000 m3
- Huyện Thanh Liêm
+ Số mỏ: 2 mỏ
+ Trữ lượng: 94.183.000 m3
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng sét làm gạch ngói đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Bảng 2 phụ lục kèm theo).
+ Số mỏ: 12 mỏ
+ Trữ lượng: 13.168.435 m3
+ Công suất khai thác: 650.000 m3/năm
3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát xây dựng, cát san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Bảng 3 phụ lục kèm theo).
+ Số mỏ: 6 mỏ
+ Trữ lượng: 14.480.580 m3
4. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất đá san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Bảng 4 phụ lục kèm theo).
4.1. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất đá san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Số mỏ: 4 mỏ
+ Diện tích: 208,9 ha
+ Trữ lượng: 68.425.000 m3
4.2. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất đá san lấp định hướng từ 2020 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Số mỏ: 3 mỏ
+ Trữ lượng: 36.881.000 m3
III. CÁC GIẢI PHÁP TẬP TRUNG THỰC HIỆN
1. Quản lý nhà nước về khoáng sản:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác, chế biến và vận chuyển; thực hiện việc cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa các mỏ khi hết hạn khai thác.
- Công bố công khai Quy hoạch đã được phê duyệt đến UBND cấp huyện, cấp xã nơi có tài nguyên khoáng sản; thực hiện cắm mốc để bảo vệ khu vực cấm, tạm thời cấm, quản lý khu vực chưa khai thác để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện, định kỳ cập nhập, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
- Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với Luật Khoáng sản năm 2010 và các luật khác. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm về quy hoạch, vi phạm pháp luật khoáng sản và pháp luật khác liên quan.
2. Về huy động vốn đầu tư
Thu hút các doanh nghiệp có năng lực tài chính, kỹ thuật đầu tư dự án theo quy mô công nghiệp có hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường và an toàn lao động.
3. Về cơ chế, chính sách
- Có chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến thu hồi triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản, nâng cao giá trị của khoáng sản; khuyến khích đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
- Thực hiện phân cấp mạnh cho chính quyền cấp huyện, cấp xã phù hợp với phân cấp nguồn thu từ hoạt động khoáng sản; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng, thuận tiện và giảm thời gian.
4. Về khoa học công nghệ, môi trường
- Áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến thu hồi tối đa khoáng sản; công nghệ khai thác cắt tầng nhằm mục đích an toàn, hạn chế sạt lở đất, đá gây sự cố về môi trường;
- Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thực hiện đầy đủ các biện pháp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.
IV. CÁC SẢN PHẨM CỦA QUY HOẠCH:
1. Bản đồ địa chất - khoáng sản tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1:50.000.
2. Bộ bản đồ khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1:10.000; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực đá vôi xi măng, đôlômit, đá vôi hoá chất, sét xi măng.
3. Bản đồ hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản tỷ lệ 1:10.000.
4. Bộ bản đồ các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản địa bàn tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1:10.000.
5. Báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường đến 2020 định hướng đến năm 2030 địa bàn tỉnh Hà Nam; báo cáo chuyên đề về khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được Chính phủ phê duyệt.
6. Tài liệu khảo sát thực địa, nhật ký, sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, mẫu, sổ mẫu và các kết quả phân tích; các tài liệu, hồ sơ, thủ tục pháp lý.
7. Đĩa CD lưu giữ các tài liệu nêu trên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, với nội dung chính:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm của Quy hoạch
1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh, Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020, Quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hoá có giá trị, các khu du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2. Từ nay đến 2020, xác định khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng không phải là lĩnh vực chủ lực để phát triển kinh tế xã hội; không khuyến khích khai thác khoáng sản và chỉ lựa chọn doanh nghiệp có đầu tư chế biến sâu, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh môi trường.
1.3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong từng giai đoạn.
2. Mục tiêu của Quy hoạch
2.1. Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác, chế biến và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác và chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng ở tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và các năm sau.
2.2. Xác định đầy đủ tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.
2.3. Xây dựng cơ sở khoa học thăm dò, khai khác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản kết hợp với bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, an ninh quốc phòng để phát triển bền vững ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường đến 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Bảng 1 phụ lục kèm theo).
1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường đến 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Tổng số mỏ: 32 mỏ
+ Tổng trữ lượng: 982.293.000 m3
+ Tổng công suất khai thác: 10 triệu m3/năm
Trong đó:
- Huyện Kim Bảng
+ Số mỏ: 12 mỏ
+ Trữ lượng: 508.142.000 m3
+ Công suất khai thác: 4,5 triệu m3/năm
- Huyện Thanh Liêm
+ Số mỏ: 20 mỏ
+ Trữ lượng: 474.151.000 m3
+ Công suất khai thác: 5,5 triệu m3/năm
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường định hướng từ năm 2020 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Tổng trữ lượng: 315.672.000 m3
Trong đó:
- Huyện Kim Bảng
+ Số mỏ: 5 mỏ
+ Trữ lượng: 221.489.000 m3
- Huyện Thanh Liêm
+ Số mỏ: 2 mỏ
+ Trữ lượng: 94.183.000 m3
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng sét làm gạch ngói đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Bảng 2 phụ lục kèm theo).
+ Số mỏ: 12 mỏ
+ Trữ lượng: 13.168.435 m3
+ Công suất khai thác: 650.000 m3/năm
3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát xây dựng, cát san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Bảng 3 phụ lục kèm theo).
+ Số mỏ: 6 mỏ
+ Trữ lượng: 14.480.580 m3
4. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất đá san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Bảng 4 phụ lục kèm theo).
4.1. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất đá san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Số mỏ: 4 mỏ
+ Diện tích: 208,9 ha
+ Trữ lượng: 68.425.000 m3
4.2. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất đá san lấp định hướng từ 2020 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Số mỏ: 3 mỏ
+ Trữ lượng: 36.881.000 m3
III. CÁC GIẢI PHÁP TẬP TRUNG THỰC HIỆN
1. Quản lý nhà nước về khoáng sản:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác, chế biến và vận chuyển; thực hiện việc cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa các mỏ khi hết hạn khai thác.
- Công bố công khai Quy hoạch đã được phê duyệt đến UBND cấp huyện, cấp xã nơi có tài nguyên khoáng sản; thực hiện cắm mốc để bảo vệ khu vực cấm, tạm thời cấm, quản lý khu vực chưa khai thác để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện, định kỳ cập nhập, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
- Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với Luật Khoáng sản năm 2010 và các luật khác. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm về quy hoạch, vi phạm pháp luật khoáng sản và pháp luật khác liên quan.
2. Về huy động vốn đầu tư
Thu hút các doanh nghiệp có năng lực tài chính, kỹ thuật đầu tư dự án theo quy mô công nghiệp có hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường và an toàn lao động.
3. Về cơ chế, chính sách
- Có chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến thu hồi triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản, nâng cao giá trị của khoáng sản; khuyến khích đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
- Thực hiện phân cấp mạnh cho chính quyền cấp huyện, cấp xã phù hợp với phân cấp nguồn thu từ hoạt động khoáng sản; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng, thuận tiện và giảm thời gian.
4. Về khoa học công nghệ, môi trường
- Áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến thu hồi tối đa khoáng sản; công nghệ khai thác cắt tầng nhằm mục đích an toàn, hạn chế sạt lở đất, đá gây sự cố về môi trường;
- Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thực hiện đầy đủ các biện pháp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.
IV. CÁC SẢN PHẨM CỦA QUY HOẠCH:
1. Bản đồ địa chất - khoáng sản tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1:50.000.
2. Bộ bản đồ khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1:10.000; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực đá vôi xi măng, đôlômit, đá vôi hoá chất, sét xi măng.
3. Bản đồ hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản tỷ lệ 1:10.000.
4. Bộ bản đồ các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản địa bàn tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1:10.000.
5. Báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường đến 2020 định hướng đến năm 2030 địa bàn tỉnh Hà Nam; báo cáo chuyên đề về khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được Chính phủ phê duyệt.
6. Tài liệu khảo sát thực địa, nhật ký, sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, mẫu, sổ mẫu và các kết quả phân tích; các tài liệu, hồ sơ, thủ tục pháp lý.
7. Đĩa CD lưu giữ các tài liệu nêu trên.