Document: Điều 12 Nghị định 50/1999/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "50/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "50/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "50/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "50/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "50/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 50/1999/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ và đối với chủ đầu tư có dự án đầu tư được hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này, một số cơ quan được giao thực hiện thêm một số nhiệm vụ sau đây:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch hàng năm cho Quỹ hỗ trợ phát triển về nguồn vốn, tổng mức vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước theo các hình thức hỗ trợ (cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư) và theo cơ cấu ngành, lĩnh vực và vùng; kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được giao cho Quỹ.
Cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước cho Quỹ để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước;
Cử một Thứ trưởng tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Bộ Tài chính:
Cấp đủ vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định;
Thực hiện việc giao vốn và thu hồi nợ đối với nguồn vốn Nhà nước giao cho Quỹ cho vay có thu hồi.
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển; quy định chế độ kế toán; kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính của Quỹ;
Cử một Thứ trưởng tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp với Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện nhận uỷ thác cho vay của Quỹ, cho vay các dự án do Quỹ bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;
Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối và thanh toán của Quỹ;
Cử một Phó Thống đốc tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ tiền lương và phụ cấp cho cán bộ, công chức của Quỹ hỗ trợ phát triển.
3. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các chủ đầu tư có dự án được hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước thuộc quyền quản lý của mình;
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư được hỗ trợ đầu tư của Nhà nước trên địa bàn.

Content:
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ và đối với chủ đầu tư có dự án đầu tư được hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này, một số cơ quan được giao thực hiện thêm một số nhiệm vụ sau đây:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch hàng năm cho Quỹ hỗ trợ phát triển về nguồn vốn, tổng mức vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước theo các hình thức hỗ trợ (cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư) và theo cơ cấu ngành, lĩnh vực và vùng; kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được giao cho Quỹ.
Cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước cho Quỹ để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước;
Cử một Thứ trưởng tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Bộ Tài chính:
Cấp đủ vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định;
Thực hiện việc giao vốn và thu hồi nợ đối với nguồn vốn Nhà nước giao cho Quỹ cho vay có thu hồi.
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển; quy định chế độ kế toán; kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính của Quỹ;
Cử một Thứ trưởng tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp với Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện nhận uỷ thác cho vay của Quỹ, cho vay các dự án do Quỹ bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;
Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối và thanh toán của Quỹ;
Cử một Phó Thống đốc tham gia Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ tiền lương và phụ cấp cho cán bộ, công chức của Quỹ hỗ trợ phát triển.
3. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các chủ đầu tư có dự án được hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước thuộc quyền quản lý của mình;
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư được hỗ trợ đầu tư của Nhà nước trên địa bàn.