Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1046/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề tài mô hình nhân giống và nuôi gà rừng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1046/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề tài mô hình nhân giống và nuôi gà rừng An Giang

Điều 1. Phê duyệt đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm nhân giống và nuôi gà rừng (Gallus gallus) tại vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
5. Nội dung thực hiện:
5.1. Nội dung 1. Thu thập, đánh giá phân loại hình thái, di truyền gà rừng được thu thập từ vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang.
a) Thu thập đàn gà rừng tự nhiên gọi là đàn xuất phát, gồm 40 con (30 gà mái và 10 gà trống) tại vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang. Đàn xuất phát được chia thành 10 đàn gia đình (03 con mái và 01 con trống), được nuôi và cho sinh sản tại Trại Thực nghiệm chăn nuôi của huyện Tịnh Biên.
b) Đánh giá phân loại hình thái, di truyền của đàn gà rừng thí nghiệm:
- Đánh giá phân loại hình thái của gà rừng trống và mái thông qua việc theo dõi các chỉ tiêu: bộ lông (cấu trúc, màu sắc của gà trống và gà mái), mào, cổ, mỏ, đầu, đuôi, chân.... ở các giai đoạn gà con, gà dò, gà hậu bị và gà sinh sản;
- Theo dõi các chiều đo cơ thể của gà rừng trống và mái: chiều dài thân, chiều dài lườn, chiều dài bàn chân, chiều dài đùi, vòng ngực, vòng chân.
c) Phân tích microsatellite và đánh giá đa dạng di truyền:
- Phân tích microsatellite và đánh giá đa dạng di truyền của các giống gà rừng tai trắng để làm sáng tỏ thêm đặc điểm sinh học của giống gà rừng tai trắng tại vùng Thất Sơn, An Giang;
- Tạo nguồn ADN từ mẫu lông của 80 cá thể gà (40 mẫu gà rừng tự nhiên, 10 mẫu gà rừng nuôi ở các nông hộ, 10 gà tre, 10 gà nòi và 10 gà tàu vàng); phân tích mức độ đa dạng di truyền, khoảng cách di truyền giữa các giống gà.
- Xây dựng cây phả hệ di truyền dựa trên khoảng cách di truyền để mô tả mối quan hệ giữa các giống gà.
5.2. Nội dung 2. Xây dựng quy trình thuần dưỡng, nhân giống, nuôi vỗ gà rừng theo hai dòng.
a) Xây dựng quy trình thuần dưỡng, tập tính của gà rừng: Trên cở sở kết quả khảo sát, điều tra, tiến hành các thí nghiệm về tập tính của đàn gà rừng là con của đàn gà rừng tự nhiên được nuôi tại Trại Thực nghiệm chăn nuôi của huyện Tịnh Biên. Một số tập tính sinh học được theo dõi là: tập tính ăn của gà con, tập tính lựa chọn thức ăn của gà trưởng thành, tập tính đậu trên sào, tập tính đánh nhau, tập tính sinh dục và tập tính đẻ trứng.
b) Xây dựng quy trình nuôi gà rừng thịt: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà rừng. Các chỉ tiêu theo dõi gồm: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào, tỷ lệ nuôi sống (%), tăng trọng của gà, hệ số chuyển hóa thức ăn, hiệu quả kinh tế.
c) Xây dựng quy trình nuôi gà rừng sinh sản: Đàn gà 40 con được ghép với tỷ lệ trống:mái là 1:3 và được nuôi nhốt trong 10 ô chuồng. Các chỉ tiêu theo dõi là: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào, tỷ lệ nuôi sống (%), tỷ lệ mắc bệnh (%), sự thành thục sinh dục, tỷ lệ đẻ, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, tỷ lệ ấp nở, các chỉ tiêu về đánh giá chất lượng trứng, hiệu quả kinh tế.
d) Đánh giá hiệu quả kinh tế giữa mô hình nuôi gà rừng Bảy Núi và mô hình nuôi gà nhà (gà tre và gà nòi) đang có trong dân.
5.3. Nội dung 3. Đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể gà dựa trên các chỉ thị phân tử ADN.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở nội dung 2 về năng suất sinh sản của đàn gà rừng thí nghiệm, tiến hành thu thập mẫu máu nhằm:
a) Xác định các chỉ thị phân tử ADN ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của gà rừng.
b) Khuếch đại các chỉ thị ADN có liên quan đến năng suất sinh sản của 40 con gà rừng.
c) Xác định các vị trí đột biến của các chỉ thị ADN liên quan đến năng suất sinh sản của gà rừng.
d) Tính toán sự phân bố các chỉ thị ADN trong quần thể gà rừng.
đ) Đánh giá tiềm năng sinh sản của các dòng gà rừng dựa trên các chỉ thị phân tử ADN.
5.4. Nội dung 4. Hỗ trợ xây dựng mô hình mẫu về bảo tồn, thuần dưỡng và sinh sản đàn gà rừng.
- Xây dựng 01 mô hình sản xuất giống và nuôi gà rừng trên địa bàn huyện Tịnh Biên: Mô hình được thực hiện với quy mô 50 con (15 gà trống và 35 gà mái).
- Hộ gia đình được chọn tham gia xây dựng mô hình là hộ đã có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi, có thành tựu nhất định trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và làm kinh tế giỏi. Hộ nông dân này sẽ được tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật nuôi gà rừng thịt và sinh sản. Đồng thời, phải có cam kết hợp tác trong suốt quá trình triển khai thực hiện đề tài.
5.5. Nội dung 5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển mô hình.
a) Tổ chức 03 lớp tập huấn cho hộ chăn nuôi gà và cán kỹ thuật với 30 học viên/lớp:
- Thời gian cho mỗi lớp là 02 ngày (gồm 1,5 ngày học lý thuyết, 0,5 ngày học thực hành);
- Các nội dung tập huấn: Quy trình thuần dưỡng, kỹ thuật nuôi và thuần dưỡng gà rừng thịt và gà rừng sinh sản, kỹ thuật xây dựng chuồng trại và ấp trứng gia cầm, cách phòng và trị một số bệnh trên gia cầm, đặc điểm hình thái gà rừng và phương pháp ấp trứng gia cầm.
b) Tổ chức hội thảo tổng kết nghiên cứu tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang với quy mô 60 đại biểu tham dự.
5.6. Nội dung 6. Chọn tạo đàn gà rừng bố mẹ 200 con phục vụ cho công tác bảo tồn và nhân giống phục vụ cho người chăn nuôi.
- Tuyển chọn đàn gà trống và gà mái chất lượng tốt, mang đặc điểm đặc trưng của giống để xây dựng đàn giống hạt nhân.
- Chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà rừng được tuyển chọn làm giống này với điều kiện chăn nuôi tốt nhất để tạo ra đàn gà giống hạt nhân với chất lượng cao phục vụ cho chương trình bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống gà này.
- Phân nhóm và ghép phối giống thích hợp để tăng nhanh đàn gà và tránh được sự gia tăng cận huyết.
- Tạo đàn gà rừng bố mẹ 200 con với tỷ lệ trống:mái là 1:4.

Content:
Nội dung thực hiện:
5.1. Nội dung 1. Thu thập, đánh giá phân loại hình thái, di truyền gà rừng được thu thập từ vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang.
a) Thu thập đàn gà rừng tự nhiên gọi là đàn xuất phát, gồm 40 con (30 gà mái và 10 gà trống) tại vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang. Đàn xuất phát được chia thành 10 đàn gia đình (03 con mái và 01 con trống), được nuôi và cho sinh sản tại Trại Thực nghiệm chăn nuôi của huyện Tịnh Biên.
b) Đánh giá phân loại hình thái, di truyền của đàn gà rừng thí nghiệm:
- Đánh giá phân loại hình thái của gà rừng trống và mái thông qua việc theo dõi các chỉ tiêu: bộ lông (cấu trúc, màu sắc của gà trống và gà mái), mào, cổ, mỏ, đầu, đuôi, chân.... ở các giai đoạn gà con, gà dò, gà hậu bị và gà sinh sản;
- Theo dõi các chiều đo cơ thể của gà rừng trống và mái: chiều dài thân, chiều dài lườn, chiều dài bàn chân, chiều dài đùi, vòng ngực, vòng chân.
c) Phân tích microsatellite và đánh giá đa dạng di truyền:
- Phân tích microsatellite và đánh giá đa dạng di truyền của các giống gà rừng tai trắng để làm sáng tỏ thêm đặc điểm sinh học của giống gà rừng tai trắng tại vùng Thất Sơn, An Giang;
- Tạo nguồn ADN từ mẫu lông của 80 cá thể gà (40 mẫu gà rừng tự nhiên, 10 mẫu gà rừng nuôi ở các nông hộ, 10 gà tre, 10 gà nòi và 10 gà tàu vàng); phân tích mức độ đa dạng di truyền, khoảng cách di truyền giữa các giống gà.
- Xây dựng cây phả hệ di truyền dựa trên khoảng cách di truyền để mô tả mối quan hệ giữa các giống gà.
5.2. Nội dung 2. Xây dựng quy trình thuần dưỡng, nhân giống, nuôi vỗ gà rừng theo hai dòng.
a) Xây dựng quy trình thuần dưỡng, tập tính của gà rừng: Trên cở sở kết quả khảo sát, điều tra, tiến hành các thí nghiệm về tập tính của đàn gà rừng là con của đàn gà rừng tự nhiên được nuôi tại Trại Thực nghiệm chăn nuôi của huyện Tịnh Biên. Một số tập tính sinh học được theo dõi là: tập tính ăn của gà con, tập tính lựa chọn thức ăn của gà trưởng thành, tập tính đậu trên sào, tập tính đánh nhau, tập tính sinh dục và tập tính đẻ trứng.
b) Xây dựng quy trình nuôi gà rừng thịt: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà rừng. Các chỉ tiêu theo dõi gồm: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào, tỷ lệ nuôi sống (%), tăng trọng của gà, hệ số chuyển hóa thức ăn, hiệu quả kinh tế.
c) Xây dựng quy trình nuôi gà rừng sinh sản: Đàn gà 40 con được ghép với tỷ lệ trống:mái là 1:3 và được nuôi nhốt trong 10 ô chuồng. Các chỉ tiêu theo dõi là: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào, tỷ lệ nuôi sống (%), tỷ lệ mắc bệnh (%), sự thành thục sinh dục, tỷ lệ đẻ, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, tỷ lệ ấp nở, các chỉ tiêu về đánh giá chất lượng trứng, hiệu quả kinh tế.
d) Đánh giá hiệu quả kinh tế giữa mô hình nuôi gà rừng Bảy Núi và mô hình nuôi gà nhà (gà tre và gà nòi) đang có trong dân.
5.3. Nội dung 3. Đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể gà dựa trên các chỉ thị phân tử ADN.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở nội dung 2 về năng suất sinh sản của đàn gà rừng thí nghiệm, tiến hành thu thập mẫu máu nhằm:
a) Xác định các chỉ thị phân tử ADN ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của gà rừng.
b) Khuếch đại các chỉ thị ADN có liên quan đến năng suất sinh sản của 40 con gà rừng.
c) Xác định các vị trí đột biến của các chỉ thị ADN liên quan đến năng suất sinh sản của gà rừng.
d) Tính toán sự phân bố các chỉ thị ADN trong quần thể gà rừng.
đ) Đánh giá tiềm năng sinh sản của các dòng gà rừng dựa trên các chỉ thị phân tử ADN.
5.4. Nội dung 4. Hỗ trợ xây dựng mô hình mẫu về bảo tồn, thuần dưỡng và sinh sản đàn gà rừng.
- Xây dựng 01 mô hình sản xuất giống và nuôi gà rừng trên địa bàn huyện Tịnh Biên: Mô hình được thực hiện với quy mô 50 con (15 gà trống và 35 gà mái).
- Hộ gia đình được chọn tham gia xây dựng mô hình là hộ đã có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi, có thành tựu nhất định trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và làm kinh tế giỏi. Hộ nông dân này sẽ được tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật nuôi gà rừng thịt và sinh sản. Đồng thời, phải có cam kết hợp tác trong suốt quá trình triển khai thực hiện đề tài.
5.Nội dung Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển mô hình.
a) Tổ chức 03 lớp tập huấn cho hộ chăn nuôi gà và cán kỹ thuật với 30 học viên/lớp:
- Thời gian cho mỗi lớp là 02 ngày (gồm 1,5 ngày học lý thuyết, 0,5 ngày học thực hành);
- Các nội dung tập huấn: Quy trình thuần dưỡng, kỹ thuật nuôi và thuần dưỡng gà rừng thịt và gà rừng sinh sản, kỹ thuật xây dựng chuồng trại và ấp trứng gia cầm, cách phòng và trị một số bệnh trên gia cầm, đặc điểm hình thái gà rừng và phương pháp ấp trứng gia cầm.
b) Tổ chức hội thảo tổng kết nghiên cứu tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang với quy mô 60 đại biểu tham dự.
5.6. Nội dung 6. Chọn tạo đàn gà rừng bố mẹ 200 con phục vụ cho công tác bảo tồn và nhân giống phục vụ cho người chăn nuôi.
- Tuyển chọn đàn gà trống và gà mái chất lượng tốt, mang đặc điểm đặc trưng của giống để xây dựng đàn giống hạt nhân.
- Chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà rừng được tuyển chọn làm giống này với điều kiện chăn nuôi tốt nhất để tạo ra đàn gà giống hạt nhân với chất lượng cao phục vụ cho chương trình bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống gà này.
- Phân nhóm và ghép phối giống thích hợp để tăng nhanh đàn gà và tránh được sự gia tăng cận huyết.
- Tạo đàn gà rừng bố mẹ 200 con với tỷ lệ trống:mái là 1:4.