Document: Điều 4 Quyết định 55/2018/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Ban Dân tộc Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/07/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/07/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/07/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/07/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/07/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 55/2018/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Ban Dân tộc Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 4. Trưởng Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm:
1. Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả hoạt động của Ban Dân tộc hiệu lực, hiệu quả:
a) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cụ thể của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc;
b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Ban Dân tộc tỉnh;
c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban Dân tộc tỉnh, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Ban Dân tộc theo đúng quy định của pháp luật;
2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Dân tộc ở huyện có Phòng Dân tộc và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc tại các huyện, thành phố không thành lập Phòng Dân tộc.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý Trưởng Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

Content:
Điều 4. Trưởng Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm:
1. Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả hoạt động của Ban Dân tộc hiệu lực, hiệu quả:
a) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cụ thể của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc;
b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Ban Dân tộc tỉnh;
c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban Dân tộc tỉnh, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Ban Dân tộc theo đúng quy định của pháp luật;
2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Dân tộc ở huyện có Phòng Dân tộc và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc tại các huyện, thành phố không thành lập Phòng Dân tộc.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý Trưởng Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.