Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2021 Đề án xây dựng địa phương thông minh tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2021 Đề án xây dựng địa phương thông minh tỉnh Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng địa phương thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án), với những nội dung như sau:
...
2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
2.1 Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số
- Hoàn thành mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện thành công mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ.
- Xây dựng, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công của tỉnh, hỗ trợ công tác cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tương tác giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp (tham gia ý kiến vào các vấn đề quan trọng của tỉnh thông qua các kênh giao tiếp số).
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các ngành, địa phương trong tỉnh; xây dựng công cụ hỗ trợ báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo. Kết nối các CSDL vào trục LGSP (nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu) của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống Trung tâm điều hành để hỗ trợ cho quản lý điều hành tập trung.
2.2. Lĩnh vực Y tế
- Hệ thống y tế thông minh lấy người dân làm trung tâm thông qua việc cho phép người dân tiếp cận các dịch vụ y tế một cách dễ dàng và theo nhu cầu; số hóa để tạo thuận lợi nhất cho người dân trong quá trình khám chữa bệnh, theo dõi bệnh từ xa.
- Xây dựng và hình thành hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS); cho phép hợp lý hóa và tự động hóa các quy trình thủ tục khám chữa bệnh của người dân, hỗ trợ đội ngũ y bác sĩ quản lý công tác chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế. Triển khai phần mềm quản lý y tế cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh. Kết nối tất cả các cơ sở y tế vào trục dữ liệu LGSP của tỉnh hoặc trục liên thông thông tin của ngành Y tế.
- Xây dựng và hình thành kho/trung tâm dữ liệu tích hợp hoặc cổng dữ liệu của ngành Y tế, kết nối với các hệ thống dữ liệu của các bệnh viện, cơ sở y tế, dữ liệu về dược thành hệ thống dữ liệu dùng chung của ngành, giúp chia sẻ các thông tin dữ liệu như CSDL bệnh án, CSDL dược, chứng chỉ hành nghề, thiết bị y tế, chia sẻ với các ngành khác.
- Trang bị cho đội ngũ y bác sĩ và nhân viên y tế các phương tiện, công cụ làm việc tiên tiến để tác nghiệp với nhiều quy trình được số hóa và tự động hóa, các công cụ khai thác, truy cập thông tin, phối hợp, chia sẻ kiến thức, huấn luyện từ xa qua mạng giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành, giám sát của Lãnh đạo; giảm chi phí, thời gian thủ tục hành chính.
2.3. Lĩnh vực Giáo dục
- Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, dạy và học, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng và hình thành CSDL tích hợp tập trung của ngành Giáo dục; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các dữ liệu của lĩnh vực khác phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, phát triển giáo dục. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Triển khai thí điểm các mô hình trường học thông minh, lớp học thông minh... cho một số trường tại tỉnh.
- 100% các trường học có phòng học tin học, có kết nối Internet.
- Nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ nhân lực trong ngành Giáo dục.
2.4. Lĩnh vực Quy hoạch, quản lý đô thị
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối liên thông, phục vụ công tác quản lý nhà nước, chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin với cộng đồng thông qua hệ thống ứng dụng CNTT.
- Hoàn thiện mô hình quản lý đô thị, cấp phép phục vụ người dân, doanh nghiệp thông qua các ứng dụng CNTT, đảm bảo tính minh bạch và đem lại nhiều tiện ích cho cộng đồng.
- Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, giám sát, quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.5. Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS nền làm cơ sở xây dựng các lớp CSDL liên quan.
- Xây dựng phần mềm quản lý đất đai và tiến hành số hóa toàn bộ CSDL đất đai để quản lý thống nhất trên toàn tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định để phục vụ người dân, doanh nghiệp. Xây dựng, hình thành và quản lý tập trung toàn bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực hoạt động xử lý môi trường, thu gom vận chuyển chất thải.
- Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. Hệ thống tự động, kết nối trực tuyến về trung tâm giám sát, cung cấp khả năng giám sát, cảnh báo sớm và hỗ trợ việc ban hành quyết định cho nhà quản lý.
2.6. Lĩnh vực Giao thông vận tải
- Số hóa CSDL về hạ tầng giao thông tích hợp với bản đồ thông tin địa lý GIS để nâng cao hiệu quả quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
- Xây dựng, hình thành CSDL dùng chung và dữ liệu mở phục vụ: Công tác quản lý của ngành; nhu cầu của các ngành, người dân và doanh nghiệp. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT trong giám sát các hoạt động vận chuyển hành khách công cộng.
- Áp dụng công nghệ để giám sát giao thông tại các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh; hỗ trợ công tác điều khiển giao thông, xử lý vi phạm giao thông, xử lý tai nạn giao thông.
- Xây dựng hệ thống giao thông thông minh (ITS), cung cấp tiện ích cho người dân và tiết kiệm nguồn lực trong công tác quản lý nhà nước. Hình thành Trung tâm Điều hành giao thông thông minh trong tương lai.
- Minh bạch thông tin và cải thiện chất lượng dịch vụ giao thông. Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân, giúp người dân lựa chọn phương thức di chuyển hợp lý nhất.
- Ứng dụng CNTT kiểm soát, dự báo nhu cầu giao thông vận tải; quản lý, vận hành khai thác cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông một cách hiệu quả, linh hoạt.
2.7. Lĩnh vực Nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ để xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến có năng suất cao, chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng; phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị nông sản. Kết nối nhà nông qua các công cụ số hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường tiện ích, cảnh báo, dự báo và tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước trong các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp thông qua hệ thống CSDL dùng chung. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ chính quyền, người dân, doanh nghiệp trong hoạt động phát triển, quảng bá, liên kết chuỗi cung ứng nông nghiệp. Bảo vệ và nâng tầm thương hiệu nông sản Bình Phước.
2.8. Lĩnh vực Du lịch
- Áp dụng triệt để các công nghệ 4.0 trong ngành Du lịch để tăng cường tương tác, trải nghiệm, khám phá của du khách. Kết nối du khách thông qua hành trình trước, trong và sau chuyến đi.
- Tăng cường tiện ích, tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước, kết hợp công cụ xử lý nghiệp vụ với phần mềm du lịch thông minh. Xây dựng và hình thành CSDL du lịch tập trung của tỉnh đáp ứng các nhu cầu. Kết nối CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT kết hợp chặt chẽ chính quyền, du khách, doanh nghiệp tạo nên hệ sinh thái du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh.
2.9. Lĩnh vực An toàn, an ninh thông tin
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của chính quyền các cấp, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng, hoàn thiện và duy trì Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC) tập trung, kết nối với Trung tâm Giám sát Quốc gia để bảo đảm vận hành các hệ thống thông tin của tỉnh hoạt động thông suốt; ngăn chặn, hạn chế các cuộc tấn công mạng.
- Đào tạo, tập huấn, diễn tập phòng chống mất an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

Content:
MỤC TIÊU CỤ THỂ
2.1 Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số
- Hoàn thành mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện thành công mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ.
- Xây dựng, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công của tỉnh, hỗ trợ công tác cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tương tác giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp (tham gia ý kiến vào các vấn đề quan trọng của tỉnh thông qua các kênh giao tiếp số).
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các ngành, địa phương trong tỉnh; xây dựng công cụ hỗ trợ báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo. Kết nối các CSDL vào trục LGSP (nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu) của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống Trung tâm điều hành để hỗ trợ cho quản lý điều hành tập trung.
2.Lĩnh vực Y tế
- Hệ thống y tế thông minh lấy người dân làm trung tâm thông qua việc cho phép người dân tiếp cận các dịch vụ y tế một cách dễ dàng và theo nhu cầu; số hóa để tạo thuận lợi nhất cho người dân trong quá trình khám chữa bệnh, theo dõi bệnh từ xa.
- Xây dựng và hình thành hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS); cho phép hợp lý hóa và tự động hóa các quy trình thủ tục khám chữa bệnh của người dân, hỗ trợ đội ngũ y bác sĩ quản lý công tác chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế. Triển khai phần mềm quản lý y tế cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh. Kết nối tất cả các cơ sở y tế vào trục dữ liệu LGSP của tỉnh hoặc trục liên thông thông tin của ngành Y tế.
- Xây dựng và hình thành kho/trung tâm dữ liệu tích hợp hoặc cổng dữ liệu của ngành Y tế, kết nối với các hệ thống dữ liệu của các bệnh viện, cơ sở y tế, dữ liệu về dược thành hệ thống dữ liệu dùng chung của ngành, giúp chia sẻ các thông tin dữ liệu như CSDL bệnh án, CSDL dược, chứng chỉ hành nghề, thiết bị y tế, chia sẻ với các ngành khác.
- Trang bị cho đội ngũ y bác sĩ và nhân viên y tế các phương tiện, công cụ làm việc tiên tiến để tác nghiệp với nhiều quy trình được số hóa và tự động hóa, các công cụ khai thác, truy cập thông tin, phối hợp, chia sẻ kiến thức, huấn luyện từ xa qua mạng giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành, giám sát của Lãnh đạo; giảm chi phí, thời gian thủ tục hành chính.
2.3. Lĩnh vực Giáo dục
- Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, dạy và học, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng và hình thành CSDL tích hợp tập trung của ngành Giáo dục; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các dữ liệu của lĩnh vực khác phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, phát triển giáo dục. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Triển khai thí điểm các mô hình trường học thông minh, lớp học thông minh... cho một số trường tại tỉnh.
- 100% các trường học có phòng học tin học, có kết nối Internet.
- Nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ nhân lực trong ngành Giáo dục.
2.4. Lĩnh vực Quy hoạch, quản lý đô thị
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối liên thông, phục vụ công tác quản lý nhà nước, chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin với cộng đồng thông qua hệ thống ứng dụng CNTT.
- Hoàn thiện mô hình quản lý đô thị, cấp phép phục vụ người dân, doanh nghiệp thông qua các ứng dụng CNTT, đảm bảo tính minh bạch và đem lại nhiều tiện ích cho cộng đồng.
- Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, giám sát, quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.5. Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS nền làm cơ sở xây dựng các lớp CSDL liên quan.
- Xây dựng phần mềm quản lý đất đai và tiến hành số hóa toàn bộ CSDL đất đai để quản lý thống nhất trên toàn tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định để phục vụ người dân, doanh nghiệp. Xây dựng, hình thành và quản lý tập trung toàn bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực hoạt động xử lý môi trường, thu gom vận chuyển chất thải.
- Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. Hệ thống tự động, kết nối trực tuyến về trung tâm giám sát, cung cấp khả năng giám sát, cảnh báo sớm và hỗ trợ việc ban hành quyết định cho nhà quản lý.
2.6. Lĩnh vực Giao thông vận tải
- Số hóa CSDL về hạ tầng giao thông tích hợp với bản đồ thông tin địa lý GIS để nâng cao hiệu quả quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
- Xây dựng, hình thành CSDL dùng chung và dữ liệu mở phục vụ: Công tác quản lý của ngành; nhu cầu của các ngành, người dân và doanh nghiệp. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT trong giám sát các hoạt động vận chuyển hành khách công cộng.
- Áp dụng công nghệ để giám sát giao thông tại các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh; hỗ trợ công tác điều khiển giao thông, xử lý vi phạm giao thông, xử lý tai nạn giao thông.
- Xây dựng hệ thống giao thông thông minh (ITS), cung cấp tiện ích cho người dân và tiết kiệm nguồn lực trong công tác quản lý nhà nước. Hình thành Trung tâm Điều hành giao thông thông minh trong tương lai.
- Minh bạch thông tin và cải thiện chất lượng dịch vụ giao thông. Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân, giúp người dân lựa chọn phương thức di chuyển hợp lý nhất.
- Ứng dụng CNTT kiểm soát, dự báo nhu cầu giao thông vận tải; quản lý, vận hành khai thác cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông một cách hiệu quả, linh hoạt.
2.7. Lĩnh vực Nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ để xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến có năng suất cao, chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng; phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị nông sản. Kết nối nhà nông qua các công cụ số hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường tiện ích, cảnh báo, dự báo và tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước trong các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp thông qua hệ thống CSDL dùng chung. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ chính quyền, người dân, doanh nghiệp trong hoạt động phát triển, quảng bá, liên kết chuỗi cung ứng nông nghiệp. Bảo vệ và nâng tầm thương hiệu nông sản Bình Phước.
2.8. Lĩnh vực Du lịch
- Áp dụng triệt để các công nghệ 4.0 trong ngành Du lịch để tăng cường tương tác, trải nghiệm, khám phá của du khách. Kết nối du khách thông qua hành trình trước, trong và sau chuyến đi.
- Tăng cường tiện ích, tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước, kết hợp công cụ xử lý nghiệp vụ với phần mềm du lịch thông minh. Xây dựng và hình thành CSDL du lịch tập trung của tỉnh đáp ứng các nhu cầu. Kết nối CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT kết hợp chặt chẽ chính quyền, du khách, doanh nghiệp tạo nên hệ sinh thái du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh.
2.9. Lĩnh vực An toàn, an ninh thông tin
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của chính quyền các cấp, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng, hoàn thiện và duy trì Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC) tập trung, kết nối với Trung tâm Giám sát Quốc gia để bảo đảm vận hành các hệ thống thông tin của tỉnh hoạt động thông suốt; ngăn chặn, hạn chế các cuộc tấn công mạng.
- Đào tạo, tập huấn, diễn tập phòng chống mất an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.