Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1840/QĐ-UBND 2018 Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Gò Công Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1840/QĐ-UBND 2018 Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Gò Công Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang đến năm 2035, với những nội dung như sau:
...
6. Các yêu cầu, nội dung cần nghiên cứu
...
d) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, hướng tới hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III giai đoạn 2018 - 2025 và hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II giai đoạn 2026 - 2035; đồng thời đảm bảo phát triển bền vững, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Giao thông:
+ Cập nhật mạng lưới giao thông bộ, giao thông thủy quan trọng đã được xác định trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tiền Giang và Quy hoạch ngành giao thông vận tải và các tuyến giao thông thủy quan trọng qua thị xã.
+ Điều chỉnh mạng lưới đường đồng bộ, phân tích rõ vai trò, chức năng đối nội - đối ngoại; khắc phục các vấn đề của đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Gò Công được phê duyệt năm 2013; rà soát, khớp nối, thống nhất các quy hoạch, dự án liên quan; gắn kết chặt chẽ với giao thông vùng, giao thông tỉnh tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh.
+ Quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị loại II; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; hoạch định quy mô, tiến độ đầu tư các tuyến giao thông chính.
+ Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
+ Các công trình đầu mối giao thông: Xác định vị trí, tính chất, quy mô các công trình giao thông (Cảng, bến, bãi đỗ xe cấp đô thị, đầu mối giao thông chính...); Xác định tính chất, quy mô các nút giao cắt giữa các tuyến giao thông quan trọng, dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mưa:
+ Phân tích đánh giá sự phù hợp hay bất cập của nền xây dựng hiện trạng, hiện trạng thoát nước mưa, phân chia các lưu vực thoát nước chính. Tìm hiểu, đánh giá tình hình úng ngập trên địa bàn, khoanh định các vùng ngập úng hàng năm và lồng ghép kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng để dự báo xác định.
+ Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động vận hành của các tuyến kênh, mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi.
+ Nhận định, đánh giá về các vấn đề thiên tai như: Ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông, kênh rạch.
+ Đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được của việc triển khai và thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trong thời gian qua.
+ Cập nhật các dự án đồ án quy hoạch chuyên ngành và đánh giá sự phù hợp và sự bất hợp lý của các dự án, đồ án quy hoạch đó.
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng bao gồm: Các loại đất đã khai thác sử dụng, đất thuận lợi cho xây dựng, đất ít thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập, đất không thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập và tỷ lệ của các loại đất đó.
+ Xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác.
+ Giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai: Ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông, kênh rạch.
+ Cập nhật và triển khai theo định hướng của các đồ án quy hoạch cấp trên và các đồ án quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
+ Đưa ra giải pháp hoặc gợi ý giải pháp khắc phục cho những dự án, đồ án quy hoạch bất hợp lý gây cản trở việc thoát nước của đô thị.
+ Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính.
+ Nêu giải pháp san nền cho từng khu vực.
+ Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của khu vực đào hoặc đắp.
+ Phương án thoát nước mưa, xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí miệng xả.
- Cấp nước:
+ Xác định chỉ tiêu cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị (chỉ tiêu và nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng , sản xuất, dịch vụ...).
+ Lựa chọn nguồn nước đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt và đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu dùng nước của đô thị đồng thời tuân thủ theo Quyết định số 3863/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt danh mục các nguồn cấp nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
+ Đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển.
+ Xác định quy mô, công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
+ Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước toàn đô thị (hệ thống mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối).
+ Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho đô thị.
+ Đề xuất các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
+ Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị
+ Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
+ Dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải (phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện công trình công cộng, dịch vụ, phụ tải điện sản xuất) theo các giai đoạn phát triển của đô thị.
+ Xác định các nguồn điện cung cấp cho đô thị.
+ Đề xuất các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện với cơ cấu lưới điện từ trung áp trở lên.
+ Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
+ Thoát nước thải:
. Xác định các chỉ tiêu về thu gom xử lý nước thải
. Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…) hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước:
. Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
. Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.
. Khu vực nông thôn ngoại thành có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
. Xác định vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải; Sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải.
. Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, kênh tiêu thoát nước chính của đô thị, phân lưu vực thoát nước.
. Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
+ Quản lý chất thải rắn:
. Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp.
. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại.
. Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, tuyến thu gom, phạm vi thu gom và vận chuyển chất thải rắn trong đô thị.
. Xác định vị trí, quy mô các cơ sở xử lý các loại chất thải rắn trên cơ đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.
. Xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn.
. Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
+ Nghĩa trang:
. Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển.
. Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng.
+ Thông tin liên lạc:
. Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin cho toàn đô thị.
. Dự báo nhu cầu sử dụng: Thuê bao cố định, thuê bao di động, thuê bao Internet, tín hiệu truyền hình cáp hoặc truyền hình số.
. Quy hoạch thiết kế các hệ thống thông tin khu vực nghiên cứu tuân theo những tiêu chí sau:
. Đảm bảo độ tin cậy: dịch vụ thông tin liên lạc được đảm bảo chất lượng và độ sẵn sàng phục vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.
. Đảm bảo khả năng mở rộng và công năng đầy đủ.
. Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai nhưng phai tương thích với hạ tầng mạng đã có. Đảm bảo thoả mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng của quốc gia và quốc tế.
. Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá môi trường chiến lược đối với đồ án quy hoạch theo quy định nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng môi trường: Áp lực về môi trường trong quá trình phát triển đô thị, kinh tế - xã hội, phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; môi trường không khí, tiếng ồn; môi trường đất; môi trường nước; môi trường sinh thái; môi trường văn hóa, lịch sử và tai biến, rủi ro môi trường, biến đổi khí hậu.
- Đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường (giải pháp quy hoạch phân vùng về môi trường để phục vụ công tác quản lý, giám sát trong tương lai đối với các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu trọng tâm. Giải pháp kỹ thuật cho việc hạn chế, giảm thiếu tác động tiêu cực tới môi trường cũng như tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu trong quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch. Giải pháp cơ chế chính sách, tăng cường nhận thức, nâng cao năng lực trong công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu…) giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Đề xuất chương trình, theo dõi, giám sát chất lượng môi trường
g) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư, nguồn lực thực hiện:
- Đề xuất tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên.
- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư.
- Dự kiến phân bổ nguồn vốn thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch hành động theo các giai đoạn phát triển của đô thị.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, hướng tới hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III giai đoạn 2018 - 2025 và hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II giai đoạn 2026 - 2035; đồng thời đảm bảo phát triển bền vững, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Giao thông:
+ Cập nhật mạng lưới giao thông bộ, giao thông thủy quan trọng đã được xác định trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tiền Giang và Quy hoạch ngành giao thông vận tải và các tuyến giao thông thủy quan trọng qua thị xã.
+ Điều chỉnh mạng lưới đường đồng bộ, phân tích rõ vai trò, chức năng đối nội - đối ngoại; khắc phục các vấn đề của đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Gò Công được phê duyệt năm 2013; rà soát, khớp nối, thống nhất các quy hoạch, dự án liên quan; gắn kết chặt chẽ với giao thông vùng, giao thông tỉnh tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh.
+ Quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị loại II; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; hoạch định quy mô, tiến độ đầu tư các tuyến giao thông chính.
+ Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
+ Các công trình đầu mối giao thông: Xác định vị trí, tính chất, quy mô các công trình giao thông (Cảng, bến, bãi đỗ xe cấp đô thị, đầu mối giao thông chính...); Xác định tính chất, quy mô các nút giao cắt giữa các tuyến giao thông quan trọng, dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mưa:
+ Phân tích đánh giá sự phù hợp hay bất cập của nền xây dựng hiện trạng, hiện trạng thoát nước mưa, phân chia các lưu vực thoát nước chính. Tìm hiểu, đánh giá tình hình úng ngập trên địa bàn, khoanh định các vùng ngập úng hàng năm và lồng ghép kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng để dự báo xác định.
+ Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động vận hành của các tuyến kênh, mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi.
+ Nhận định, đánh giá về các vấn đề thiên tai như: Ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông, kênh rạch.
+ Đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được của việc triển khai và thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trong thời gian qua.
+ Cập nhật các dự án đồ án quy hoạch chuyên ngành và đánh giá sự phù hợp và sự bất hợp lý của các dự án, đồ án quy hoạch đó.
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng bao gồm: Các loại đất đã khai thác sử dụng, đất thuận lợi cho xây dựng, đất ít thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập, đất không thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập và tỷ lệ của các loại đất đó.
+ Xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác.
+ Giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai: Ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông, kênh rạch.
+ Cập nhật và triển khai theo định hướng của các đồ án quy hoạch cấp trên và các đồ án quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
+ Đưa ra giải pháp hoặc gợi ý giải pháp khắc phục cho những dự án, đồ án quy hoạch bất hợp lý gây cản trở việc thoát nước của đô thị.
+ Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính.
+ Nêu giải pháp san nền cho từng khu vực.
+ Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của khu vực đào hoặc đắp.
+ Phương án thoát nước mưa, xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí miệng xả.
- Cấp nước:
+ Xác định chỉ tiêu cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị (chỉ tiêu và nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng , sản xuất, dịch vụ...).
+ Lựa chọn nguồn nước đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt và đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu dùng nước của đô thị đồng thời tuân thủ theo Quyết định số 3863/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt danh mục các nguồn cấp nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
+ Đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển.
+ Xác định quy mô, công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
+ Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước toàn đô thị (hệ thống mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối).
+ Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho đô thị.
+ Đề xuất các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
+ Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị
+ Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
+ Dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải (phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện công trình công cộng, dịch vụ, phụ tải điện sản xuất) theo các giai đoạn phát triển của đô thị.
+ Xác định các nguồn điện cung cấp cho đô thị.
+ Đề xuất các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện với cơ cấu lưới điện từ trung áp trở lên.
+ Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
+ Thoát nước thải:
. Xác định các chỉ tiêu về thu gom xử lý nước thải
. Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…) hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước:
. Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
. Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.
. Khu vực nông thôn ngoại thành có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
. Xác định vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải; Sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải.
. Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, kênh tiêu thoát nước chính của đô thị, phân lưu vực thoát nước.
. Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
+ Quản lý chất thải rắn:
. Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp.
. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại.
. Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, tuyến thu gom, phạm vi thu gom và vận chuyển chất thải rắn trong đô thị.
. Xác định vị trí, quy mô các cơ sở xử lý các loại chất thải rắn trên cơ đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.
. Xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn.
. Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
+ Nghĩa trang:
. Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển.
. Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng.
+ Thông tin liên lạc:
. Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin cho toàn đô thị.
. Dự báo nhu cầu sử dụng: Thuê bao cố định, thuê bao di động, thuê bao Internet, tín hiệu truyền hình cáp hoặc truyền hình số.
. Quy hoạch thiết kế các hệ thống thông tin khu vực nghiên cứu tuân theo những tiêu chí sau:
. Đảm bảo độ tin cậy: dịch vụ thông tin liên lạc được đảm bảo chất lượng và độ sẵn sàng phục vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.
. Đảm bảo khả năng mở rộng và công năng đầy đủ.
. Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai nhưng phai tương thích với hạ tầng mạng đã có. Đảm bảo thoả mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng của quốc gia và quốc tế.
. Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá môi trường chiến lược đối với đồ án quy hoạch theo quy định nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng môi trường: Áp lực về môi trường trong quá trình phát triển đô thị, kinh tế - xã hội, phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; môi trường không khí, tiếng ồn; môi trường đất; môi trường nước; môi trường sinh thái; môi trường văn hóa, lịch sử và tai biến, rủi ro môi trường, biến đổi khí hậu.
- Đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường (giải pháp quy hoạch phân vùng về môi trường để phục vụ công tác quản lý, giám sát trong tương lai đối với các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu trọng tâm. Giải pháp kỹ thuật cho việc hạn chế, giảm thiếu tác động tiêu cực tới môi trường cũng như tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu trong quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch. Giải pháp cơ chế chính sách, tăng cường nhận thức, nâng cao năng lực trong công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu…) giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Đề xuất chương trình, theo dõi, giám sát chất lượng môi trường
g) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư, nguồn lực thực hiện:
- Đề xuất tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên.
- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư.
- Dự kiến phân bổ nguồn vốn thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch hành động theo các giai đoạn phát triển của đô thị.