Document: Điều 2 Thông tư 02/2010/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng trong năm 2010 mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 02/2010/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng trong năm 2010 mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện, thời hạn, mức tiền cho vay, mức hỗ trợ lãi suất, phương thức hỗ trợ lãi suất và hồ sơ vay vốn được hỗ trợ lãi suất
1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay các nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn trên cơ sở cân đối nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại, công ty tài chính theo cơ chế cho vay thông thường; thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Đối với khách hàng vay:
- Khách hàng vay để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp phải trực tiếp sản xuất hoặc phục vụ sản xuất nông nghiệp (không phải mua về để bán lại).
- Khách hàng vay để mua vật liệu xây dựng nhà ở thì phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
b) Đối với hàng hóa được hỗ trợ lãi suất:
- Hàng hóa do các tổ chức, cá nhân (có cơ sở sản xuất đặt tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam) sản xuất, lắp ráp;
- Có nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
3. Thời hạn hỗ trợ lãi suất kể từ ngày giải ngân vốn vay nằm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010;
a) Tối đa là 24 tháng, đối với các khoản vay để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp và máy vi tính để bàn; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012.
b) Tối đa là 12 tháng, đối với các khoản vay để mua vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
c) Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại điểm a và b khoản này, thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá thời gian vay được hỗ trợ lãi suất.
4. Mức tiền cho vay tối đa:
a) Đối với các sản phẩm máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp, các sản phẩm vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp: Mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa; mức tiền cho vay cụ thể do ngân hàng thương mại, công ty tài chính xem xét quyết định theo cơ chế cho vay thông thường.
b) Đối với máy vi tính để bàn: Mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa nhưng không quá 05 triệu đồng/chiếc; mức tiền cho vay cụ thể do ngân hàng thương mại, công ty tài chính xem xét quyết định theo cơ chế cho vay thông thường.
c) Đối với vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở: Mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa nhưng không vượt quá 50 triệu đồng; mức tiền cho vay cụ thể do ngân hàng thương mại, công ty tài chính xem xét quyết định theo cơ chế cho vay thông thường.
5. Mức lãi suất hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
b) Hỗ trợ 2%/năm lãi suất tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
6. Trường hợp khách hàng vay vốn thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất mà khách hàng có số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ (gọi chung là số dư tài khoản tiền gửi); hoặc khoản vay được cầm cố, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiền khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (gọi chung là giấy tờ có giá), thì thực hiện hỗ trợ lãi suất như sau:
a) Đối với trường hợp khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay và các tổ chức tín dụng khác, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) số dư tài khoản tiền gửi này. Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo ngân hàng thương mại, công ty tài chính về số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng khác và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này. Số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của khách hàng vay bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm khác; không bao gồm số dư tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền ký quỹ và tiền gửi phong tỏa theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp khoản vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ giá trị giấy tờ có giá là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) giá trị giấy tờ có giá này.
c) Đối với trường hợp khoản vay được bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, thì ngân hàng thương mại, công ty tài chính thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay trừ (-) giá trị giấy tờ có giá được bảo lãnh của khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
d) Đối với số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tại thời điểm xác định số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá.
7. Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu lãi tiền vay, các ngân hàng thương mại, công ty tài chính giảm trừ số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất trên cơ sở báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính.
8. Hồ sơ vay vốn được hỗ trợ lãi suất:
a) Giấy đề nghị vay vốn, trường hợp khách hàng vay vốn để mua vật liệu xây dựng nhà ở thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc cư trú hợp pháp tại xã đó.
b) Kế hoạch hoặc phương án sử dụng máy móc, thiết bị cơ khí, vật tư để sản xuất và phục vụ sản xuất; sử dụng vật liệu xây dựng để làm nhà ở.
c) Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay để mua hàng hóa là hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn; khách hàng vay chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các chứng từ này. Các ngân hàng thương mại, công ty tài chính căn cứ vào chứng từ này để kiểm tra tính khả thi và hợp pháp của mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng vay.
d) Hợp đồng tín dụng.
đ) Các tài liệu khác theo cơ chế cho vay thông thường.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện, thời hạn, mức tiền cho vay, mức hỗ trợ lãi suất, phương thức hỗ trợ lãi suất và hồ sơ vay vốn được hỗ trợ lãi suất
1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay các nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn trên cơ sở cân đối nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại, công ty tài chính theo cơ chế cho vay thông thường; thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Đối với khách hàng vay:
- Khách hàng vay để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp phải trực tiếp sản xuất hoặc phục vụ sản xuất nông nghiệp (không phải mua về để bán lại).
- Khách hàng vay để mua vật liệu xây dựng nhà ở thì phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
b) Đối với hàng hóa được hỗ trợ lãi suất:
- Hàng hóa do các tổ chức, cá nhân (có cơ sở sản xuất đặt tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam) sản xuất, lắp ráp;
- Có nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
3. Thời hạn hỗ trợ lãi suất kể từ ngày giải ngân vốn vay nằm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010;
a) Tối đa là 24 tháng, đối với các khoản vay để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp và máy vi tính để bàn; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012.
b) Tối đa là 12 tháng, đối với các khoản vay để mua vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
c) Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại điểm a và b khoản này, thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá thời gian vay được hỗ trợ lãi suất.
4. Mức tiền cho vay tối đa:
a) Đối với các sản phẩm máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp, các sản phẩm vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp: Mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa; mức tiền cho vay cụ thể do ngân hàng thương mại, công ty tài chính xem xét quyết định theo cơ chế cho vay thông thường.
b) Đối với máy vi tính để bàn: Mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa nhưng không quá 05 triệu đồng/chiếc; mức tiền cho vay cụ thể do ngân hàng thương mại, công ty tài chính xem xét quyết định theo cơ chế cho vay thông thường.
c) Đối với vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở: Mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa nhưng không vượt quá 50 triệu đồng; mức tiền cho vay cụ thể do ngân hàng thương mại, công ty tài chính xem xét quyết định theo cơ chế cho vay thông thường.
5. Mức lãi suất hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
b) Hỗ trợ 2%/năm lãi suất tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
6. Trường hợp khách hàng vay vốn thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất mà khách hàng có số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ (gọi chung là số dư tài khoản tiền gửi); hoặc khoản vay được cầm cố, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiền khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (gọi chung là giấy tờ có giá), thì thực hiện hỗ trợ lãi suất như sau:
a) Đối với trường hợp khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay và các tổ chức tín dụng khác, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) số dư tài khoản tiền gửi này. Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo ngân hàng thương mại, công ty tài chính về số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng khác và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này. Số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của khách hàng vay bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm khác; không bao gồm số dư tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền ký quỹ và tiền gửi phong tỏa theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp khoản vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ giá trị giấy tờ có giá là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) giá trị giấy tờ có giá này.
c) Đối với trường hợp khoản vay được bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, thì ngân hàng thương mại, công ty tài chính thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay trừ (-) giá trị giấy tờ có giá được bảo lãnh của khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
d) Đối với số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tại thời điểm xác định số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá.
7. Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu lãi tiền vay, các ngân hàng thương mại, công ty tài chính giảm trừ số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất trên cơ sở báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính.
8. Hồ sơ vay vốn được hỗ trợ lãi suất:
a) Giấy đề nghị vay vốn, trường hợp khách hàng vay vốn để mua vật liệu xây dựng nhà ở thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc cư trú hợp pháp tại xã đó.
b) Kế hoạch hoặc phương án sử dụng máy móc, thiết bị cơ khí, vật tư để sản xuất và phục vụ sản xuất; sử dụng vật liệu xây dựng để làm nhà ở.
c) Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay để mua hàng hóa là hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn; khách hàng vay chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các chứng từ này. Các ngân hàng thương mại, công ty tài chính căn cứ vào chứng từ này để kiểm tra tính khả thi và hợp pháp của mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng vay.
d) Hợp đồng tín dụng.
đ) Các tài liệu khác theo cơ chế cho vay thông thường.