Document: Điều 1 Quyết định 335/QĐ-TTg Dự án đường trục phát triển Vùng kinh tế biển Nam Định cao tốc Cầu Giẽ 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 335/QĐ-TTg Dự án đường trục phát triển Vùng kinh tế biển Nam Định cao tốc Cầu Giẽ 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường trục phát triển nối Vùng kinh tế biển Nam Định với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu đầu tư
- Nâng cao khả năng kết nối, rút ngắn quãng đường vận chuyển giữa vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc Bắc - Nam, kết nối với mạng lưới giao thông trong khu vực và hệ thống đường giao thông Quốc gia, phát huy hết vai trò hiệu quả của các dự án trong khu vực đã và đang triển khai;
- Tạo bước phát triển đột phá về kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển du lịch của vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định nói riêng, của tỉnh Nam Định và khu vực Đồng bằng sông Hồng nói chung; đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chống lụt bão;
- Từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
a) Phạm vi đầu tư: Tổng chiều dài tuyến đường là 46 km; điểm đầu tại Km0+00 (giao với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình) thuộc địa phận xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; điểm cuối tại Km46+00 (trạm đèn biển Lạch Giang) thuộc địa phận xã Nghĩa Phúc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
b) Quy mô đầu tư
- Đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200), L= 23,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn= 24m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ ĐT.490C đến cầu Thịnh Long (Km23+200-Km36+400), L= 13,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn=(24-26)m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00), L= 9,6km: Quy mô đường phố chính đô thị chủ yếu, bề rộng nền đường Bn= (32,5-34,5)m; mặt đường 06 làn xe cơ giới, Bm= 22,5m (2x11,25m);
- Cầu Đống Cao vượt sông Đào đầu tư 01 đơn nguyên với chiều rộng mặt cầu B=12m, đơn nguyên còn lại do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ.
Trong đó, giai đoạn I (2017-2020) quy mô mặt đường được đầu tư như sau: Đầu tư mỗi bên 01 làn xe đối với đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200); đầu tư mỗi bên 02 làn xe đối với đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00); tận dụng đường hiện tại đối với đoạn đi trùng với ĐT.490C (Km23+200-Km36+400); tận dụng đơn nguyên Cầu Đống Cao vượt sông Đào do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ. Giai đoạn II (sau năm 2020): Hoàn thành toàn tuyến theo quy mô Dự án.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư Dự án là 4.986 tỷ đồng (Bốn nghìn, chín trăm tám sáu tỷ đồng). Được chia làm 02 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn I (2017-2020): 2.596 tỷ đồng.
b) Giai đoạn II (sau năm 2020): 2.390 tỷ đồng; được triển khai khi có chủ trương về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật.
5. Cơ cấu nguồn vốn
a) Giai đoạn I
- Vốn ngân sách trung ương (trái phiếu Chính phủ): 1.200 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật);
- Vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác: 1.396 tỷ đồng.
b) Giai đoạn II: Cân đối trong kế hoạch vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Địa điểm thực hiện: Huyện Ý Yên và huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
7. Thời gian và tiến độ thực hiện
a) Từ năm 2017 đến năm 2020: Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng hoàn chỉnh nền đường và cầu cống trên tuyến theo quy mô Dự án đối với những đoạn chưa có tuyến; triển khai thông tuyến theo quy mô mặt đường giai đoạn I của Dự án;
b) Sau năm 2020: Triển khai giai đoạn II của Dự án; hoàn thành toàn tuyến theo quy mô Dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường trục phát triển nối Vùng kinh tế biển Nam Định với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu đầu tư
- Nâng cao khả năng kết nối, rút ngắn quãng đường vận chuyển giữa vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc Bắc - Nam, kết nối với mạng lưới giao thông trong khu vực và hệ thống đường giao thông Quốc gia, phát huy hết vai trò hiệu quả của các dự án trong khu vực đã và đang triển khai;
- Tạo bước phát triển đột phá về kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển du lịch của vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định nói riêng, của tỉnh Nam Định và khu vực Đồng bằng sông Hồng nói chung; đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chống lụt bão;
- Từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
a) Phạm vi đầu tư: Tổng chiều dài tuyến đường là 46 km; điểm đầu tại Km0+00 (giao với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình) thuộc địa phận xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; điểm cuối tại Km46+00 (trạm đèn biển Lạch Giang) thuộc địa phận xã Nghĩa Phúc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
b) Quy mô đầu tư
- Đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200), L= 23,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn= 24m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ ĐT.490C đến cầu Thịnh Long (Km23+200-Km36+400), L= 13,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn=(24-26)m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00), L= 9,6km: Quy mô đường phố chính đô thị chủ yếu, bề rộng nền đường Bn= (32,5-34,5)m; mặt đường 06 làn xe cơ giới, Bm= 22,5m (2x11,25m);
- Cầu Đống Cao vượt sông Đào đầu tư 01 đơn nguyên với chiều rộng mặt cầu B=12m, đơn nguyên còn lại do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ.
Trong đó, giai đoạn I (2017-2020) quy mô mặt đường được đầu tư như sau: Đầu tư mỗi bên 01 làn xe đối với đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200); đầu tư mỗi bên 02 làn xe đối với đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00); tận dụng đường hiện tại đối với đoạn đi trùng với ĐT.490C (Km23+200-Km36+400); tận dụng đơn nguyên Cầu Đống Cao vượt sông Đào do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ. Giai đoạn II (sau năm 2020): Hoàn thành toàn tuyến theo quy mô Dự án.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư Dự án là 4.986 tỷ đồng (Bốn nghìn, chín trăm tám sáu tỷ đồng). Được chia làm 02 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn I (2017-2020): 2.596 tỷ đồng.
b) Giai đoạn II (sau năm 2020): 2.390 tỷ đồng; được triển khai khi có chủ trương về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật.
5. Cơ cấu nguồn vốn
a) Giai đoạn I
- Vốn ngân sách trung ương (trái phiếu Chính phủ): 1.200 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật);
- Vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác: 1.396 tỷ đồng.
b) Giai đoạn II: Cân đối trong kế hoạch vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Địa điểm thực hiện: Huyện Ý Yên và huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
7. Thời gian và tiến độ thực hiện
a) Từ năm 2017 đến năm 2020: Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng hoàn chỉnh nền đường và cầu cống trên tuyến theo quy mô Dự án đối với những đoạn chưa có tuyến; triển khai thông tuyến theo quy mô mặt đường giai đoạn I của Dự án;
b) Sau năm 2020: Triển khai giai đoạn II của Dự án; hoàn thành toàn tuyến theo quy mô Dự án.