Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-BNN-KHCN năm 2014 Chiến lược phát triển Viện Chăn nuôi 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-BNN-KHCN năm 2014 Chiến lược phát triển Viện Chăn nuôi 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Viện Chăn nuôi giai đoạn 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau đây:
...
4. Giải pháp về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
- Trên cơ sở kế hoạch trung và dài hạn về hoạt động khoa học công nghệ, Viện sẽ định hướng các mục tiêu cho từng lĩnh vực chuyên môn và điều chỉnh hàng năm theo nguyên tắc sản phẩm cụ thể và hiệu quả ứng dụng;
- Hàng năm, Viện chủ động đặt hàng các nhiệm vụ và sản phẩm khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát các nhiệm vụ, chiến lược, định hướng của Bộ, kế hoạch trung, dài hạn của Viện và thực tế sản xuất;
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Viện để phát huy sức mạnh của từng đơn vị nhằm tạo ra công nghệ đồng bộ có giá trị thực tiễn cao thay vì các đề tài nghiên cứu nhỏ lẻ do từng đơn vị thực hiện;
- Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng cường giám sát, đánh giá một cách công khai, minh bạch từ đề xuất, tuyển chọn, kiểm tra và nghiệm thu đề tài/dự án; ứng dụng có hiệu quả công nghệ tin học trong quản lý các hoạt động khoa học và công nghệ trong toàn Viện;
- Xây dựng các kế hoạch đầu tư bám thị trường lâu dài nhằm phát triển và hoàn thiện các công nghệ mũi nhọn của Viện, từng bước xây dựng thương hiệu các công nghệ của Viện;
- Lập hồ sơ các công nghệ đã ứng dụng có hiệu quả, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành;
- Liên doanh, liên kết với các cơ quan, địa phương, các doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn vốn phát triển và đầu tư cho công nghệ theo yêu cầu của ngành, địa phương và thực tế sản xuất;
- Hàng năm, mỗi đơn vị thuộc Viện phải có kết quả nghiên cứu mới. Mỗi Tiến sỹ trở lên phải có bài báo, đóng góp mới có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ;
- Hàng năm rà soát, sửa đổi bổ sung quy chế quản lý hoạt động khoa học công nghệ của Viện.

Content:
Giải pháp về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
- Trên cơ sở kế hoạch trung và dài hạn về hoạt động khoa học công nghệ, Viện sẽ định hướng các mục tiêu cho từng lĩnh vực chuyên môn và điều chỉnh hàng năm theo nguyên tắc sản phẩm cụ thể và hiệu quả ứng dụng;
- Hàng năm, Viện chủ động đặt hàng các nhiệm vụ và sản phẩm khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát các nhiệm vụ, chiến lược, định hướng của Bộ, kế hoạch trung, dài hạn của Viện và thực tế sản xuất;
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Viện để phát huy sức mạnh của từng đơn vị nhằm tạo ra công nghệ đồng bộ có giá trị thực tiễn cao thay vì các đề tài nghiên cứu nhỏ lẻ do từng đơn vị thực hiện;
- Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng cường giám sát, đánh giá một cách công khai, minh bạch từ đề xuất, tuyển chọn, kiểm tra và nghiệm thu đề tài/dự án; ứng dụng có hiệu quả công nghệ tin học trong quản lý các hoạt động khoa học và công nghệ trong toàn Viện;
- Xây dựng các kế hoạch đầu tư bám thị trường lâu dài nhằm phát triển và hoàn thiện các công nghệ mũi nhọn của Viện, từng bước xây dựng thương hiệu các công nghệ của Viện;
- Lập hồ sơ các công nghệ đã ứng dụng có hiệu quả, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành;
- Liên doanh, liên kết với các cơ quan, địa phương, các doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn vốn phát triển và đầu tư cho công nghệ theo yêu cầu của ngành, địa phương và thực tế sản xuất;
- Hàng năm, mỗi đơn vị thuộc Viện phải có kết quả nghiên cứu mới. Mỗi Tiến sỹ trở lên phải có bài báo, đóng góp mới có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ;
- Hàng năm rà soát, sửa đổi bổ sung quy chế quản lý hoạt động khoa học công nghệ của Viện.