Document: Điều 1 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I)
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II)
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III)
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
5. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
6. Quy định cụ thể về kê khai giá tính thuế tài nguyên
a) Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định.
b) Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng cao hơn giá tính thuế do UBND tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng.
c) Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I)
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II)
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III)
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
5. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
6. Quy định cụ thể về kê khai giá tính thuế tài nguyên
a) Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định.
b) Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng cao hơn giá tính thuế do UBND tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng.
c) Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.