Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2462/QĐ-UBND 2013 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2462/QĐ-UBND 2013 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6.672,72

21.952,57

18

Tam Kỳ

592,12

-

523,75

68,37

(Đính kèm Biểu thống kê kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng)
4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 4.930.703 triệu đồng.
- Phân theo nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách Nhà nước: 908.455 triệu đồng;
+ Vốn ODA: 301.378 triệu đồng;
+ Vốn vay: 672.372 triệu đồng (chủ yếu là doanh nghiệp, hộ gia đình);
+ Vốn tự có của người dân, các doanh nghiệp: 3.048.497 triệu đồng.
- Phân theo các hạng mục công việc:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng

2011-2015

2016-2020

Tổng

4.930.703

2.300.838

2.629.865

1

Bảo vệ rừng

424.629

169.312

255.317

2

Phát triển rừng

4.040.552

1.867.171

2.173.381

3

Giao rừng, cho thuê rừng

44.936

44.561

375

4

Xây dựng CSHT

322.692

173.112

149.580

5

Chi phí quản lý (10%)

57.585

27.460

30.125

6

QLBVR và khuyến lâm (7%)

40.309

19.222

21.087

5. Các giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
- Toàn bộ diện tích rừng phải có chủ quản lý bảo vệ; diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ;
- Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, có quyền sử dụng đất hợp pháp được giao để quản lý, sử dụng bền vững. Thiết lập hệ thống quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng. Hồ sơ quản lý rừng được cập nhật thường xuyên hàng năm;
- Các chủ rừng có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, được trạng bị công cụ hỗ trợ thiết yếu để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ có diện tích lâm phận trên 20.000 ha, nghiên cứu thành lập các Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ nhằm tăng cường khả năng bảo vệ rừng;
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, gắn với giải quyết tốt các vấn đề về an sinh xã hội và đời sống người dân trên địa bàn;
- Tiếp tục nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các cấp từ tỉnh, huyện, xã đến thôn, làng theo Quyết định số 07/QĐ- TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường biện pháp bảo vệ rừng.
- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn, bám dân, bám rừng để bảo vệ rừng tận gốc. Tăng cường hỗ trợ về nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn làng;
- Nghiên cứu mở rộng và thành lập mới các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng từ 7 đơn vị lên 11 đơn vị với quy mô quản lý 384.199 ha, cụ thể:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ: Rà soát ranh giới, diện tích lâm phận của các Ban Quản lý rừng hiện có; nghiên cứu mở rộng 4 Ban Quản lý rừng phòng hộ hiện có: A Vương, Đắk Mi, sông Kôn, sông Tranh và thành lập mới 2 Ban Quản lý rừng phòng hộ: Bắc Sông Bung và Nam Sông Bung. Lâm phận các Ban Quản lý rừng phòng hộ sẽ có quy mô 257.333 ha, chiếm 35,7% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh.
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng: Nghiên cứu thành lập thêm 2 Ban Quản lý rừng đặc dụng là: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và Ban Quản lý Khu bảo tồn Voi. Cùng với Khu bảo tồn Sao La, Sông Thanh, diện tích rừng thuộc các Ban Quản lý rừng đặc dụng là 126.867 ha.
b) Giao đất, giao rừng:
- Tiếp tục rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp, hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ổn định, lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gắn với rừng; rà soát lại đất đã giao nhưng chưa sử dụng đúng mục đích để điều chỉnh, tăng cường quản lý đất lâm nghiệp. Xây dựng đồng bộ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, xã, ưu tiên quy hoạch sử dụng đất cho những xã có diện tích đất lâm nghiệp trên 1.000 ha.
- Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ, căn cứ Quy hoạch ba loại rừng tiến hành rà soát lại, xác định rõ diện tích, ranh giới trên bản đồ và thực địa, phù hợp với chức năng của đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý.
c) Về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm:
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ sinh học để sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao như công nghệ giâm hom và nuôi cấy mô.
- Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác nông - lâm kết hợp bền vững trên đất dốc, mô hình trang trại.
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh chất lượng cao, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên theo tiểu vùng lập địa, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
- Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng.
- Tăng cường thiết bị kỹ thuật, đặc biệt là hỗ trợ ngành chế biến gỗ trong việc ứng dụng công nghệ cao, mới như sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời, đào tạo nhân lực cho ngành hàng nội thất.
d) Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ, phát triển ngành lâm nghiệp
- Tiếp tục ổn định diện tích đã khoán bảo vệ lâu dài cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và khu vực 3 huyện nghèo miền núi theo Nghị quyết 30a/NQ-CP của Chính phủ.
- Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và khoán đất để trồng rừng sản xuất; hỗ trợ cây giống, phân bón, kỹ thuật cho các hộ gia đình, cộng đồng đặc biệt là các hộ nghèo để trồng rừng sản xuất quy mô nhỏ,
- Đối với diện tích đất trống được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sau 3 năm đạt tiêu chuẩn thành rừng, tiếp tục giao khoán bảo vệ và hỗ trợ cây giống, phân bón.
- Xây dựng cơ chế cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất lâm nghiệp, chế biến lâm sản được vay vốn với lãi xuất ưu đãi, dài hạn phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp.
- Triển khai chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre theo Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Về vốn:
- Tăng cường ngân sách đầu tư của Nhà nước cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Nghiên cứu tăng tỷ lệ đầu tư cho xây dựng cơ kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, chi phí quản lý bảo vệ rừng, chi phí quản lý dự án cơ sở.
- Xây dựng và từng bước thực hiện cơ chế thu phí dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ rừng.
- Tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP) để thử nghiệm và nhân rộng cách tiếp cận mới về lâm nghiệp.
- Sử dụng hợp lý nguồn vốn theo các chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài; đầu tư có trọng điểm, tránh dàn trải, phát huy hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, lồng ghép các chương trình (chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 134, 135, giảm nghèo nhanh và bền vững) để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
f) Phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo lại, tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công chức, nhà nước ở cơ sở làm công tác lâm nghiệp, đặc biệt là ở các cấp huyện, xã, các Ban Quản lý rừng.
- Đào tạo, phát triển cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật theo từng chuyên ngành, phù hợp với nhu cầu thực tiễn, đặc biệt chú ý đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ chuyên gia đầu ngành, khoa học có trình độ cao.
- Tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên cơ sở cho mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm cấp huyện và cấp xã, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
g) Nghiên cứu, triển khai thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên giai đoạn đến năm 2020 (theo phụ lục đính kèm)
h) Tăng cường trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tham mưu các cấp chính quyền giải quyết nhanh chóng các thủ tục về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về bố trí nguồn vốn cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các chương trình, các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ mới phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với UBND các huyện và các ngành chức năng liên quan tổ chức rà soát, sắp xếp lại hệ thống các các Ban Quản lý rừng phòng hộ theo quy hoạch ba loại rừng đã được điều chỉnh.

Content:
6.672,72

21.952,57

18

Tam Kỳ

592,12

-

523,75

68,37

(Đính kèm Biểu thống kê kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng)
4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 4.930.703 triệu đồng.
- Phân theo nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách Nhà nước: 908.455 triệu đồng;
+ Vốn ODA: 301.378 triệu đồng;
+ Vốn vay: 672.372 triệu đồng (chủ yếu là doanh nghiệp, hộ gia đình);
+ Vốn tự có của người dân, các doanh nghiệp: 3.048.497 triệu đồng.
- Phân theo các hạng mục công việc:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng

2011-2015

2016-2020

Tổng

4.930.703

2.300.838

2.629.865

1

Bảo vệ rừng

424.629

169.312

255.317

2

Phát triển rừng

4.040.552

1.867.171

2.173.381

3

Giao rừng, cho thuê rừng

44.936

44.561

375

4

Xây dựng CSHT

322.692

173.112

149.580

5

Chi phí quản lý (10%)

57.585

27.460

30.125

6

QLBVR và khuyến lâm (7%)

40.309

19.222

21.087

5. Các giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
- Toàn bộ diện tích rừng phải có chủ quản lý bảo vệ; diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ;
- Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, có quyền sử dụng đất hợp pháp được giao để quản lý, sử dụng bền vững. Thiết lập hệ thống quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng. Hồ sơ quản lý rừng được cập nhật thường xuyên hàng năm;
- Các chủ rừng có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, được trạng bị công cụ hỗ trợ thiết yếu để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ có diện tích lâm phận trên 20.000 ha, nghiên cứu thành lập các Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ nhằm tăng cường khả năng bảo vệ rừng;
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, gắn với giải quyết tốt các vấn đề về an sinh xã hội và đời sống người dân trên địa bàn;
- Tiếp tục nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các cấp từ tỉnh, huyện, xã đến thôn, làng theo Quyết định số 07/QĐ- TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường biện pháp bảo vệ rừng.
- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn, bám dân, bám rừng để bảo vệ rừng tận gốc. Tăng cường hỗ trợ về nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn làng;
- Nghiên cứu mở rộng và thành lập mới các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng từ 7 đơn vị lên 11 đơn vị với quy mô quản lý 384.199 ha, cụ thể:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ: Rà soát ranh giới, diện tích lâm phận của các Ban Quản lý rừng hiện có; nghiên cứu mở rộng 4 Ban Quản lý rừng phòng hộ hiện có: A Vương, Đắk Mi, sông Kôn, sông Tranh và thành lập mới 2 Ban Quản lý rừng phòng hộ: Bắc Sông Bung và Nam Sông Bung. Lâm phận các Ban Quản lý rừng phòng hộ sẽ có quy mô 257.333 ha, chiếm 35,7% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh.
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng: Nghiên cứu thành lập thêm 2 Ban Quản lý rừng đặc dụng là: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và Ban Quản lý Khu bảo tồn Voi. Cùng với Khu bảo tồn Sao La, Sông Thanh, diện tích rừng thuộc các Ban Quản lý rừng đặc dụng là 126.867 ha.
b) Giao đất, giao rừng:
- Tiếp tục rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp, hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ổn định, lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gắn với rừng; rà soát lại đất đã giao nhưng chưa sử dụng đúng mục đích để điều chỉnh, tăng cường quản lý đất lâm nghiệp. Xây dựng đồng bộ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, xã, ưu tiên quy hoạch sử dụng đất cho những xã có diện tích đất lâm nghiệp trên 1.000 ha.
- Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ, căn cứ Quy hoạch ba loại rừng tiến hành rà soát lại, xác định rõ diện tích, ranh giới trên bản đồ và thực địa, phù hợp với chức năng của đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý.
c) Về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm:
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ sinh học để sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao như công nghệ giâm hom và nuôi cấy mô.
- Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác nông - lâm kết hợp bền vững trên đất dốc, mô hình trang trại.
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh chất lượng cao, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên theo tiểu vùng lập địa, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
- Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng.
- Tăng cường thiết bị kỹ thuật, đặc biệt là hỗ trợ ngành chế biến gỗ trong việc ứng dụng công nghệ cao, mới như sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời, đào tạo nhân lực cho ngành hàng nội thất.
d) Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ, phát triển ngành lâm nghiệp
- Tiếp tục ổn định diện tích đã khoán bảo vệ lâu dài cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và khu vực 3 huyện nghèo miền núi theo Nghị quyết 30a/NQ-CP của Chính phủ.
- Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và khoán đất để trồng rừng sản xuất; hỗ trợ cây giống, phân bón, kỹ thuật cho các hộ gia đình, cộng đồng đặc biệt là các hộ nghèo để trồng rừng sản xuất quy mô nhỏ,
- Đối với diện tích đất trống được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sau 3 năm đạt tiêu chuẩn thành rừng, tiếp tục giao khoán bảo vệ và hỗ trợ cây giống, phân bón.
- Xây dựng cơ chế cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất lâm nghiệp, chế biến lâm sản được vay vốn với lãi xuất ưu đãi, dài hạn phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp.
- Triển khai chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre theo Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Về vốn:
- Tăng cường ngân sách đầu tư của Nhà nước cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Nghiên cứu tăng tỷ lệ đầu tư cho xây dựng cơ kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, chi phí quản lý bảo vệ rừng, chi phí quản lý dự án cơ sở.
- Xây dựng và từng bước thực hiện cơ chế thu phí dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ rừng.
- Tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP) để thử nghiệm và nhân rộng cách tiếp cận mới về lâm nghiệp.
- Sử dụng hợp lý nguồn vốn theo các chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài; đầu tư có trọng điểm, tránh dàn trải, phát huy hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, lồng ghép các chương trình (chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 134, 135, giảm nghèo nhanh và bền vững) để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
f) Phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo lại, tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công chức, nhà nước ở cơ sở làm công tác lâm nghiệp, đặc biệt là ở các cấp huyện, xã, các Ban Quản lý rừng.
- Đào tạo, phát triển cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật theo từng chuyên ngành, phù hợp với nhu cầu thực tiễn, đặc biệt chú ý đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ chuyên gia đầu ngành, khoa học có trình độ cao.
- Tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên cơ sở cho mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm cấp huyện và cấp xã, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
g) Nghiên cứu, triển khai thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên giai đoạn đến năm 2020 (theo phụ lục đính kèm)
h) Tăng cường trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tham mưu các cấp chính quyền giải quyết nhanh chóng các thủ tục về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về bố trí nguồn vốn cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các chương trình, các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ mới phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với UBND các huyện và các ngành chức năng liên quan tổ chức rà soát, sắp xếp lại hệ thống các các Ban Quản lý rừng phòng hộ theo quy hoạch ba loại rừng đã được điều chỉnh.