Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2009/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2009/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La với những nội dung chính như sau:
...
3. Yêu cầu
- Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; các tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện;
- Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện, xây dựng đô thị mới, ...) với Dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư.
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ
1. Về thiệt hại và số dân di chuyển
...
c) Tỉnh Lai Châu: Tái định cư tập trung 13 khu, 37 điểm (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 11 khu, 34 điểm; tái định cư tập trung đô thị 2 khu, 3 điểm), tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện, bố trí 3.564 hộ (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 2.968 hộ; tái định cư tập trung đô thị 535 hộ; tái định cư xen ghép 12 hộ; tái định cư tự nguyện 49 hộ). Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 9.278,3 ha, trong đó: Đất ở 116,9 ha; đất sản xuất nông nghiệp 2.146 ha; đất lâm nghiệp 7.015,4 ha; cụ thể như sau:
- Huyện Sìn Hồ: Tái định cư tập trung nông thôn 9 khu, 27 điểm, bố trí 2.380 hộ; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã, bố trí 12 hộ và 49 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.298 ha, trong đó: Đất ở 92 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.284 ha; đất lâm nghiệp 1.922 ha; bình quân: Đất ở 386 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 0,53 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,8 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực và tập trung phát triển trồng rừng sản xuất, thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn, kết hợp trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, trồng cây cao su; phát triển chăn nuôi đại gia súc và đánh bắt thủy sản;
- Huyện Mường Tè: Tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 5 điểm, bố trí 406 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 4.716 ha, trong đó: Đất ở 16 ha; đất sản xuất nông nghiệp 665 ha; đất lâm nghiệp 4.035 ha; bình quân: Đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,64 ha/hộ, đất lâm nghiệp 9,94 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và phát triển trồng cây cao su;
- Huyện Phong Thổ: Tái định cư tập trung 1 khu, 3 điểm, bố trí 237 hộ (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 1 điểm, bố trí 150 hộ; tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 2 điểm, bố trí 87 hộ). Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.222 ha, trong đó: Đất ở 7 ha; đất sản xuất nông nghiệp 165 ha; đất lâm nghiệp 1.050 ha; bình quân: Đất ở hộ nông nghiệp 480 m2/hộ, đất ở hộ phi nông nghiệp 100 - 200 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,1 ha/hộ, đất lâm nghiệp 7,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm và các loại cây công nghiệp (chè, cao su...); phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; làm dịch vụ buôn bán - dịch vụ và làm nghề vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống;
- Huyện Tam Đường: Tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 32 hộ. Tổng diện tích đất là 41,7 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 32 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 8,4 ha; đất ở 1,3 ha; bình quân: Đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất 0,97 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Thâm canh lúa nước, trồng rừng kinh tế; phát triển chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm và phát triển các ngành nghề nông thôn;
- Thị xã Lai Châu: Tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 448 hộ. Bình quân đất ở 115 m2/hộ. Phương hướng sản xuất: Kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống.
Dự án thành phần
Tổng số các dự án thành phần Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La là 2.962 dự án, trong đó: Tỉnh Sơn La là 2.244 dự án, tỉnh Điện Biên là 295 dự án, tỉnh Lai Châu là 423 dự án.

Content:
Tỉnh Lai Châu: Tái định cư tập trung 13 khu, 37 điểm (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 11 khu, 34 điểm; tái định cư tập trung đô thị 2 khu, 3 điểm), tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện, bố trí 3.564 hộ (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 2.968 hộ; tái định cư tập trung đô thị 535 hộ; tái định cư xen ghép 12 hộ; tái định cư tự nguyện 49 hộ). Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 9.278,3 ha, trong đó: Đất ở 116,9 ha; đất sản xuất nông nghiệp 2.146 ha; đất lâm nghiệp 7.015,4 ha; cụ thể như sau:
- Huyện Sìn Hồ: Tái định cư tập trung nông thôn 9 khu, 27 điểm, bố trí 2.380 hộ; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã, bố trí 12 hộ và 49 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.298 ha, trong đó: Đất ở 92 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.284 ha; đất lâm nghiệp 1.922 ha; bình quân: Đất ở 386 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 0,53 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,8 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực và tập trung phát triển trồng rừng sản xuất, thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn, kết hợp trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, trồng cây cao su; phát triển chăn nuôi đại gia súc và đánh bắt thủy sản;
- Huyện Mường Tè: Tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 5 điểm, bố trí 406 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 4.716 ha, trong đó: Đất ở 16 ha; đất sản xuất nông nghiệp 665 ha; đất lâm nghiệp 4.035 ha; bình quân: Đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,64 ha/hộ, đất lâm nghiệp 9,94 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và phát triển trồng cây cao su;
- Huyện Phong Thổ: Tái định cư tập trung 1 khu, 3 điểm, bố trí 237 hộ (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 1 điểm, bố trí 150 hộ; tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 2 điểm, bố trí 87 hộ). Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.222 ha, trong đó: Đất ở 7 ha; đất sản xuất nông nghiệp 165 ha; đất lâm nghiệp 1.050 ha; bình quân: Đất ở hộ nông nghiệp 480 m2/hộ, đất ở hộ phi nông nghiệp 100 - 200 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,1 ha/hộ, đất lâm nghiệp 7,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm và các loại cây công nghiệp (chè, cao su...); phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; làm dịch vụ buôn bán - dịch vụ và làm nghề vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống;
- Huyện Tam Đường: Tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 32 hộ. Tổng diện tích đất là 41,7 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 32 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 8,4 ha; đất ở 1,3 ha; bình quân: Đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất 0,97 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Thâm canh lúa nước, trồng rừng kinh tế; phát triển chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm và phát triển các ngành nghề nông thôn;
- Thị xã Lai Châu: Tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 448 hộ. Bình quân đất ở 115 m2/hộ. Phương hướng sản xuất: Kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống.
Dự án thành phần
Tổng số các dự án thành phần Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La là 2.962 dự án, trong đó: Tỉnh Sơn La là 2.244 dự án, tỉnh Điện Biên là 295 dự án, tỉnh Lai Châu là 423 dự án.