Document: Điều 1 Quyết định 255/QĐ-UBND 2016 quy hoạch Khu Nông nghiệp công nghệ cao Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/02/2016", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/02/2016", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/02/2016", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/02/2016", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/02/2016", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 255/QĐ-UBND 2016 quy hoạch Khu Nông nghiệp công nghệ cao Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.
2. Vị trí lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch thuộc xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp kênh Mười Thước;
- Phía Tây Nam: giáp sông Nước Trong;
- Phía Tây Bắc: giáp kênh Trực Thăng;
- Phía Đông Nam: giáp kênh Củ Tre.
3. Quy mô diện tích:
Diện tích khu đất quy hoạch là 415ha.
4. Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang là trung tâm điều hành, quản lý và cung cấp các dịch vụ, hỗ trợ cho mọi hoạt động trong Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Là khu vực thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất, chế biến nông thủy sản và tổ chức sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn mới.
5. Cơ cấu quy hoạch:
Khu đất quy hoạch có chức năng là Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được phân chia các thành phần sau:
- Đất hành chính;
- Đất thực nghiệm, trình diễn;
- Đất mời gọi đầu tư;
- Khu kho bãi và chế biến;
- Đất dịch vụ - dân sinh;
- Đất cây xanh;
- Đất giao thông;
- Sông rạch, mặt nước.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

STT

Tên loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Khu hành chính

14,00

3,37

2

Khu thực nghiệm, trình diễn

31,97

7,70

Khu thực nghiệm, trình diễn trồng lúa

15,71

Khu thực nghiệm, trình diễn thủy sản

6,12

Khu thực nghiệm, trình diễn cây trồng cạn và vi sinh (cây ăn quả, cây kiểng, gia súc, gia cầm, nấm...)

10,14

3

Khu dịch vụ dân sinh

7,68

1,85

Khu dịch vụ dân sinh

7,09

Khu cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

0,59

4

Khu kho bãi và chế biến

16,27

3,92

Khu trung tâm hành chính - công cộng

0,97

Cây xanh - thảm cỏ - hồ nước

0,28

Khu nhà máy chế biến + kho bãi

8,00

Khu đất bến cảng

5,13

Đất giao thông trong tiểu khu

1,89

5

Khu mời gọi đầu tư giai đoạn I (2020)

147,82

35,62

Khu mời gọi đầu tư và sản xuất cây trồng cạn và vi sinh

25,23

Khu mời gọi đầu tư sản xuất lúa

91,56

Khu mời gọi đầu tư sản xuất thủy sản

31,03

6

Khu mời gọi đầu tư giai đoạn II (2025)

105,75

25,48

Khu mời gọi đầu tư và sản xuất cây trồng cạn và vi sinh

33,67

Khu mời gọi đầu tư sản xuất lúa

28,96

Khu mời gọi đầu tư sản xuất thủy sản

43,12

7

Khu xử lý nước, rác thải

1,46

0,35

Khu xử lý nước thải

1,03

Khu bãi rác

0,43

8

Khu cây xanh cách ly, cảnh quan

27,55

6,64

9

Kênh mương - sông

33,56

8,09

10

Đất giao thông

28,94

6,97

Tổng cộng:

415,00

100,00

7. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
7.1. Khu hành chính:
Khu hành chính diện tích khoảng 14ha, các chỉ tiêu kỹ thuật về xây dựng (mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng, chỉ giới xây dựng) thực hiện theo Quyết định số 1874/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Tiểu khu hành chính - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang và Quyết định số 288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Tiểu khu hành chính - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.
7.2. Khu thực nghiệm, trình diễn:
Diện tích khoảng 31,97ha, được bố trí tại lô B1, B2, B3 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 2, 3, 4, 5, 13.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 65%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.3. Khu dịch vụ dân sinh:
Diện tích khoảng 7,68ha, được bố trí tại các lô đất C1, C2 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 3, 4 và đường N4.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 35%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.4. Khu kho bãi và chế biến:
Diện tích khoảng 16,27ha, được bố trí tại các lô đất D1, D2, D3, D4 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 3, 5, đường N3 và mặt còn lại giáp với sông Nước Trong.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.5. Khu mời gọi đầu tư:
a) Giai đoạn I đến năm 2020: diện tích khoảng 147,82ha, được bố trí tại các lô đất E1, E2, E3, E4 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 2, 5, 6, 7, 11, 13.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 65%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
b) Giai đoạn II đến năm 2025: diện tích khoảng 105,75ha, được bố trí tại các lô đất F1, F2, F3 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 8, 9, 10, 14, 15, 16.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 65%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.6. Khu xử lý nước, rác thải:
- Khu xử lý nước có diện tích khoảng 1,03ha được, bố trí tại lô đất G1 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường N3, đất kho bãi và chế biến, bãi rác và sông Nước Trong.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
+ Mật độ xây dựng: ≤ 35%.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
- Khu bãi rác thải có diện tích khoảng 0,43ha, được bố trí tại các lô đất G2 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường N3, đất cây xanh, khu xử lý nước và sông Nước Trong.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
+ Mật độ xây dựng: ≤ 35%.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
8. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Hệ thống giao thông:
- Thống nhất việc tạm đặt tên đường theo bản đồ quy hoạch giao thông và mặt cắt lộ giới, cụ thể như sau:

STT

Tên đường

Mặt cắt

Lộ giới (m)

Bề rộng đường (m)

Vỉa hè
(lề đường)
trái

Lòng đường

Vỉa hè
(lề đường)
phải

1

Đường D1

1-1

27,0

5,0

7,0+7,0

5,0

2

Đường D3

1-1

27,0

5,0

7,0+7,0

5,0

3

Đường số 1
(đoạn từ ĐS4 - ĐS7)

1-1

27,0

5,0

7,0+7,0

5,0

4

Đường số 1
(đoạn từ ĐS4 - ĐS8)

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

5

Đường số 2

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

6

Đường số 3

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

7

Đường số 4

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

8

Đường số 5

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

9

Đường số 8

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

10

Đường N1

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

11

Đường N2

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

12

Đường N3

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

13

Đường số 6

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

14

Đường số 9

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

15

Đường D2

3-3

15,0

5,0

7,0

3,0

16

Đường D4

3-3

17,0

5,0

7,0

5,0

17

Đường số 10

4-4

13,6

5,3

3,0

5,3

18

Đường số 11

4-4

13,6

5,3

3,0

5,3

19

Đường N4

4-4

13,6

5,3

3,0

5,3

20

Đường số 12

5-5

10,1

3,3

3,5

3,3

21

Đường số 13

5-5

10,1

3,3

3,5

3,3

22

Đường số 7

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

23

Đường số 14

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

24

Đường số 15

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

25

Đường số 16

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

- Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ: R ≥ 12m đối với đường giao thông trục chính và R ≥ 8m đối với đường giao thông nội bộ.
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Mục 4.3.4 của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng”.
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa: +1,7m (theo hệ cao độ Nhà nước).
- Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu quy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không thông thuyền.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Cao độ thiết kế san nền của khu vực là +1,55m (theo hệ cao độ Nhà nước).
- Hệ số đầm chặt là 1,22.
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i £ 0,1%.
8.3. Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước cung cấp phục vụ sản xuất được lấy từ hồ chứa và hồ lắng, với diện tích khoảng 5ha mặt nước. Nước từ hồ chứa thông qua trạm bơm tạo áp lực và đổ vào hệ thống đường ống tới các khu sản xuất.
- Tổng nhu cầu dùng nước phục vụ sinh hoạt, chữa cháy cho toàn khu quy hoạch theo kết quả tính toán là 1.730m3/ngày đêm và nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất là 15.570m3/ngày đêm.
- Từ nhà máy nước được bơm vào mạng lưới cấp chia ra các tuyến ống uPVC Æ100, ống uPVC Æ200, ống uPVC Æ300, ống uPVC 400 tạo thành 1 mạng vòng khép kín và phân phối nước cho toàn bộ khu quy hoạch.
- Tổng chiều dài tuyến ống là L = 26.827m, trong đó: ống Æ100 - L = 2.240m, Æ200 - L = 24.255m, Æ300 - L = 2.136m, Æ400 - L = 31m.
8.4. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn, bao gồm: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước sinh hoạt.
a) Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa từ các công trình và mặt đường được thu vào hệ thống cống thoát và được vận chuyển trong hệ thống cống kín bố trí dọc theo trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè, xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh khu vực. Cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính từ Æ600, Æ800, Æ1000, Æ1200, Æ1500.
- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt vận hành độc lập hoàn toàn. Khu vực thiết kế được chia thành nhiều lưu vực nhỏ với tuyến ngắn để thoát nước nhanh, giảm tiết diện và độ sâu chôn cống, trên từng tuyến cống có đặt những hố ga để thu nước trong lưu vực tính toán với khoảng cách trung bình từ 20m ÷ 40m.
- Tổng chiều dài tuyến cống là L = 8.540m, trong đó: ống Æ600 - L= 5.854,8m, Æ800 - L = 1.526,3m, Æ1000 - L = 677,3m, Æ1200 - L = 8,6m, Æ1500 - L = 227,4m.
b) Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Tổng lưu lượng nước thải của toàn khu khoảng 860m3/ngày đêm. Nước thải sau khi xử lý đạt đạt tiêu chuẩn loại A (theo quy định hiện hành) thì mới được xả ra kênh rạch, sông ngòi.
- Toàn bộ quy trình vận chuyển nước thải từ khu vệ sinh đến khu xử lý phải được vận chuyển trong hệ thống ống kín. Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dùng để thu nước trong lưu vực tính toán, khoảng cách các hố thăm 20m ÷ 30m.
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải chung của khu quy hoạch.
- Tổng chiều dài tuyến ống Æ300 - L= 2.340m.
c) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
Rác được thu gom và chuyển đến nơi xử lý trong ngày. Lượng rác thải hàng ngày khoảng 0,2tấn (0,8kg/người/ngày). Rác sinh hoạt được thu gom từ các thùng rác đặt trên các tuyến đường trong khu quy hoạch. Hàng ngày, có tổ thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển rác của khu quy hoạch. Từ trạm trung chuyển rác, có xe của Công ty Môi trường đô thị vận chuyển đến bãi xử lý rác tập trung. Rác thải được phân loại ngay từ nguồn, rác hữu cơ được chở bằng xe chuyên dùng về bãi chôn rác tập trung, rác vô cơ được đưa đến nhà máy phân loại và tái chế.
8.5. Cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch từ tuyến đường Tỉnh 930.
b) Tuyến hạ thế 0,4kV:
Xây dựng mới tuyến hạ thế, sử dụng các trụ bê tông ly tâm cao 10,5m, với khoảng cách từ 30 - 40m. Tại các góc và cột cuối của tuyến sử dụng dây và móng neo; đặt các tủ MCB cho từng khu, các tủ điện và cột phải tiếp đất an toàn.
- Lưới điện chiếu sáng:
Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng mới chạy dọc theo các tuyến đường giao thông, sử dụng đèn cao áp có công suất từ 150w đến 250w, IP từ 54 đến 65, lux từ 17 đến 33, dây dẫn đấu nối vào lưới điện hạ thế tại các tủ MCB đầu tuyến có hệ thống bảo vệ quá áp và quá dòng và có hệ thống tắt mở tự động. Tổng chiều dài tuyến là 7.087m.
c) Trạm biến áp:
Đặt các trạm biến áp 3 pha trong khu quy hoạch, kéo dây hạ thế vào các công trình trong khu quy hoạch. Tiếp đất bằng dây trung hòa luồn vào ống PVC Æ60 đóng cọc xuống đất, với điện trở đất R <= 4W, có van chống sét, cầu chì rơi cho trạm. Tổng dung lượng các trạm biến áp như sau: 3 trạm 22/0,4KV-1000KVA.
8.6. Hệ thống thông tin liên lạc:
- Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc của khu vực đảm bảo sự liên tục, ổn định và tạo mỹ quan của khu vực; hệ thống thông tin liên lạc được tính toán dựa theo các số liệu kinh tế xã hội được xác định trong phần thiết kế quy hoạch kiến trúc.
- Hệ thống thông tin liên lạc được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Hậu Giang.
- Xây dựng tuyến cáp đồng nội bộ (đường ống và hố ga cáp) dài khoảng 3.037m, gồm đường cáp tổng, các cáp nhánh, hộp tập điểm… đến các khu vực. Các đường cáp được mắc trên trụ hạ thế của các đường nội bộ, khu vực được bố trí các tủ cáp có dung lượng phù hợp để thuận tiện cho việc phân phối lắp đặt đến từng khu, từng hộ dân. Lắp đặt các phụ kiện như tủ cáp, hộp tập điểm đến các máy lẻ.
8.7. Bảo vệ môi trường:
- Các hoạt động trong khu quy hoạch bảo đảm thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường bảo đảm các chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu trong khu quy hoạch không gây ảnh hưởng đến môi trường, các nguồn nước thải đảm bảo phải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
- Ban Quản lý Khu thường xuyên giám sát môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.
2. Vị trí lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch thuộc xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp kênh Mười Thước;
- Phía Tây Nam: giáp sông Nước Trong;
- Phía Tây Bắc: giáp kênh Trực Thăng;
- Phía Đông Nam: giáp kênh Củ Tre.
3. Quy mô diện tích:
Diện tích khu đất quy hoạch là 415ha.
4. Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang là trung tâm điều hành, quản lý và cung cấp các dịch vụ, hỗ trợ cho mọi hoạt động trong Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Là khu vực thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất, chế biến nông thủy sản và tổ chức sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn mới.
5. Cơ cấu quy hoạch:
Khu đất quy hoạch có chức năng là Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được phân chia các thành phần sau:
- Đất hành chính;
- Đất thực nghiệm, trình diễn;
- Đất mời gọi đầu tư;
- Khu kho bãi và chế biến;
- Đất dịch vụ - dân sinh;
- Đất cây xanh;
- Đất giao thông;
- Sông rạch, mặt nước.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

STT

Tên loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Khu hành chính

14,00

3,37

2

Khu thực nghiệm, trình diễn

31,97

7,70

Khu thực nghiệm, trình diễn trồng lúa

15,71

Khu thực nghiệm, trình diễn thủy sản

6,12

Khu thực nghiệm, trình diễn cây trồng cạn và vi sinh (cây ăn quả, cây kiểng, gia súc, gia cầm, nấm...)

10,14

3

Khu dịch vụ dân sinh

7,68

1,85

Khu dịch vụ dân sinh

7,09

Khu cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

0,59

4

Khu kho bãi và chế biến

16,27

3,92

Khu trung tâm hành chính - công cộng

0,97

Cây xanh - thảm cỏ - hồ nước

0,28

Khu nhà máy chế biến + kho bãi

8,00

Khu đất bến cảng

5,13

Đất giao thông trong tiểu khu

1,89

5

Khu mời gọi đầu tư giai đoạn I (2020)

147,82

35,62

Khu mời gọi đầu tư và sản xuất cây trồng cạn và vi sinh

25,23

Khu mời gọi đầu tư sản xuất lúa

91,56

Khu mời gọi đầu tư sản xuất thủy sản

31,03

6

Khu mời gọi đầu tư giai đoạn II (2025)

105,75

25,48

Khu mời gọi đầu tư và sản xuất cây trồng cạn và vi sinh

33,67

Khu mời gọi đầu tư sản xuất lúa

28,96

Khu mời gọi đầu tư sản xuất thủy sản

43,12

7

Khu xử lý nước, rác thải

1,46

0,35

Khu xử lý nước thải

1,03

Khu bãi rác

0,43

8

Khu cây xanh cách ly, cảnh quan

27,55

6,64

9

Kênh mương - sông

33,56

8,09

10

Đất giao thông

28,94

6,97

Tổng cộng:

415,00

100,00

7. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
7.1. Khu hành chính:
Khu hành chính diện tích khoảng 14ha, các chỉ tiêu kỹ thuật về xây dựng (mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng, chỉ giới xây dựng) thực hiện theo Quyết định số 1874/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Tiểu khu hành chính - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang và Quyết định số 288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Tiểu khu hành chính - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.
7.2. Khu thực nghiệm, trình diễn:
Diện tích khoảng 31,97ha, được bố trí tại lô B1, B2, B3 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 2, 3, 4, 5, 13.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 65%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.3. Khu dịch vụ dân sinh:
Diện tích khoảng 7,68ha, được bố trí tại các lô đất C1, C2 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 3, 4 và đường N4.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 35%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.4. Khu kho bãi và chế biến:
Diện tích khoảng 16,27ha, được bố trí tại các lô đất D1, D2, D3, D4 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 3, 5, đường N3 và mặt còn lại giáp với sông Nước Trong.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.5. Khu mời gọi đầu tư:
a) Giai đoạn I đến năm 2020: diện tích khoảng 147,82ha, được bố trí tại các lô đất E1, E2, E3, E4 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 1, 2, 5, 6, 7, 11, 13.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 65%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
b) Giai đoạn II đến năm 2025: diện tích khoảng 105,75ha, được bố trí tại các lô đất F1, F2, F3 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường số 8, 9, 10, 14, 15, 16.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
- Mật độ xây dựng: ≤ 65%.
- Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
7.6. Khu xử lý nước, rác thải:
- Khu xử lý nước có diện tích khoảng 1,03ha được, bố trí tại lô đất G1 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường N3, đất kho bãi và chế biến, bãi rác và sông Nước Trong.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
+ Mật độ xây dựng: ≤ 35%.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
- Khu bãi rác thải có diện tích khoảng 0,43ha, được bố trí tại các lô đất G2 có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường N3, đất cây xanh, khu xử lý nước và sông Nước Trong.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng.
+ Mật độ xây dựng: ≤ 35%.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ, lùi xung quanh ≥ 3m so với ranh đất.
8. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Hệ thống giao thông:
- Thống nhất việc tạm đặt tên đường theo bản đồ quy hoạch giao thông và mặt cắt lộ giới, cụ thể như sau:

STT

Tên đường

Mặt cắt

Lộ giới (m)

Bề rộng đường (m)

Vỉa hè
(lề đường)
trái

Lòng đường

Vỉa hè
(lề đường)
phải

1

Đường D1

1-1

27,0

5,0

7,0+7,0

5,0

2

Đường D3

1-1

27,0

5,0

7,0+7,0

5,0

3

Đường số 1
(đoạn từ ĐS4 - ĐS7)

1-1

27,0

5,0

7,0+7,0

5,0

4

Đường số 1
(đoạn từ ĐS4 - ĐS8)

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

5

Đường số 2

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

6

Đường số 3

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

7

Đường số 4

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

8

Đường số 5

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

9

Đường số 8

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

10

Đường N1

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

11

Đường N2

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

12

Đường N3

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

13

Đường số 6

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

14

Đường số 9

2-2

17,0

5,0

7,0

5,0

15

Đường D2

3-3

15,0

5,0

7,0

3,0

16

Đường D4

3-3

17,0

5,0

7,0

5,0

17

Đường số 10

4-4

13,6

5,3

3,0

5,3

18

Đường số 11

4-4

13,6

5,3

3,0

5,3

19

Đường N4

4-4

13,6

5,3

3,0

5,3

20

Đường số 12

5-5

10,1

3,3

3,5

3,3

21

Đường số 13

5-5

10,1

3,3

3,5

3,3

22

Đường số 7

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

23

Đường số 14

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

24

Đường số 15

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

25

Đường số 16

6-6

7,6

2,3

3,0

2,3

- Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ: R ≥ 12m đối với đường giao thông trục chính và R ≥ 8m đối với đường giao thông nội bộ.
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Mục 4.3.4 của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng”.
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa: +1,7m (theo hệ cao độ Nhà nước).
- Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu quy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không thông thuyền.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Cao độ thiết kế san nền của khu vực là +1,55m (theo hệ cao độ Nhà nước).
- Hệ số đầm chặt là 1,22.
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i £ 0,1%.
8.3. Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước cung cấp phục vụ sản xuất được lấy từ hồ chứa và hồ lắng, với diện tích khoảng 5ha mặt nước. Nước từ hồ chứa thông qua trạm bơm tạo áp lực và đổ vào hệ thống đường ống tới các khu sản xuất.
- Tổng nhu cầu dùng nước phục vụ sinh hoạt, chữa cháy cho toàn khu quy hoạch theo kết quả tính toán là 1.730m3/ngày đêm và nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất là 15.570m3/ngày đêm.
- Từ nhà máy nước được bơm vào mạng lưới cấp chia ra các tuyến ống uPVC Æ100, ống uPVC Æ200, ống uPVC Æ300, ống uPVC 400 tạo thành 1 mạng vòng khép kín và phân phối nước cho toàn bộ khu quy hoạch.
- Tổng chiều dài tuyến ống là L = 26.827m, trong đó: ống Æ100 - L = 2.240m, Æ200 - L = 24.255m, Æ300 - L = 2.136m, Æ400 - L = 31m.
8.4. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn, bao gồm: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước sinh hoạt.
a) Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa từ các công trình và mặt đường được thu vào hệ thống cống thoát và được vận chuyển trong hệ thống cống kín bố trí dọc theo trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè, xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh khu vực. Cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính từ Æ600, Æ800, Æ1000, Æ1200, Æ1500.
- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt vận hành độc lập hoàn toàn. Khu vực thiết kế được chia thành nhiều lưu vực nhỏ với tuyến ngắn để thoát nước nhanh, giảm tiết diện và độ sâu chôn cống, trên từng tuyến cống có đặt những hố ga để thu nước trong lưu vực tính toán với khoảng cách trung bình từ 20m ÷ 40m.
- Tổng chiều dài tuyến cống là L = 8.540m, trong đó: ống Æ600 - L= 5.854,8m, Æ800 - L = 1.526,3m, Æ1000 - L = 677,3m, Æ1200 - L = 8,6m, Æ1500 - L = 227,4m.
b) Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Tổng lưu lượng nước thải của toàn khu khoảng 860m3/ngày đêm. Nước thải sau khi xử lý đạt đạt tiêu chuẩn loại A (theo quy định hiện hành) thì mới được xả ra kênh rạch, sông ngòi.
- Toàn bộ quy trình vận chuyển nước thải từ khu vệ sinh đến khu xử lý phải được vận chuyển trong hệ thống ống kín. Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dùng để thu nước trong lưu vực tính toán, khoảng cách các hố thăm 20m ÷ 30m.
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải chung của khu quy hoạch.
- Tổng chiều dài tuyến ống Æ300 - L= 2.340m.
c) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
Rác được thu gom và chuyển đến nơi xử lý trong ngày. Lượng rác thải hàng ngày khoảng 0,2tấn (0,8kg/người/ngày). Rác sinh hoạt được thu gom từ các thùng rác đặt trên các tuyến đường trong khu quy hoạch. Hàng ngày, có tổ thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển rác của khu quy hoạch. Từ trạm trung chuyển rác, có xe của Công ty Môi trường đô thị vận chuyển đến bãi xử lý rác tập trung. Rác thải được phân loại ngay từ nguồn, rác hữu cơ được chở bằng xe chuyên dùng về bãi chôn rác tập trung, rác vô cơ được đưa đến nhà máy phân loại và tái chế.
8.5. Cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch từ tuyến đường Tỉnh 930.
b) Tuyến hạ thế 0,4kV:
Xây dựng mới tuyến hạ thế, sử dụng các trụ bê tông ly tâm cao 10,5m, với khoảng cách từ 30 - 40m. Tại các góc và cột cuối của tuyến sử dụng dây và móng neo; đặt các tủ MCB cho từng khu, các tủ điện và cột phải tiếp đất an toàn.
- Lưới điện chiếu sáng:
Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng mới chạy dọc theo các tuyến đường giao thông, sử dụng đèn cao áp có công suất từ 150w đến 250w, IP từ 54 đến 65, lux từ 17 đến 33, dây dẫn đấu nối vào lưới điện hạ thế tại các tủ MCB đầu tuyến có hệ thống bảo vệ quá áp và quá dòng và có hệ thống tắt mở tự động. Tổng chiều dài tuyến là 7.087m.
c) Trạm biến áp:
Đặt các trạm biến áp 3 pha trong khu quy hoạch, kéo dây hạ thế vào các công trình trong khu quy hoạch. Tiếp đất bằng dây trung hòa luồn vào ống PVC Æ60 đóng cọc xuống đất, với điện trở đất R <= 4W, có van chống sét, cầu chì rơi cho trạm. Tổng dung lượng các trạm biến áp như sau: 3 trạm 22/0,4KV-1000KVA.
8.6. Hệ thống thông tin liên lạc:
- Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc của khu vực đảm bảo sự liên tục, ổn định và tạo mỹ quan của khu vực; hệ thống thông tin liên lạc được tính toán dựa theo các số liệu kinh tế xã hội được xác định trong phần thiết kế quy hoạch kiến trúc.
- Hệ thống thông tin liên lạc được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Hậu Giang.
- Xây dựng tuyến cáp đồng nội bộ (đường ống và hố ga cáp) dài khoảng 3.037m, gồm đường cáp tổng, các cáp nhánh, hộp tập điểm… đến các khu vực. Các đường cáp được mắc trên trụ hạ thế của các đường nội bộ, khu vực được bố trí các tủ cáp có dung lượng phù hợp để thuận tiện cho việc phân phối lắp đặt đến từng khu, từng hộ dân. Lắp đặt các phụ kiện như tủ cáp, hộp tập điểm đến các máy lẻ.
8.7. Bảo vệ môi trường:
- Các hoạt động trong khu quy hoạch bảo đảm thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường bảo đảm các chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu trong khu quy hoạch không gây ảnh hưởng đến môi trường, các nguồn nước thải đảm bảo phải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
- Ban Quản lý Khu thường xuyên giám sát môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn Khu Trung tâm - Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.