Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3117/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa Tùng Vĩnh Linh Quảng Trị 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "08/12/2016", "sign_number": "3117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "08/12/2016", "sign_number": "3117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "08/12/2016", "sign_number": "3117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "08/12/2016", "sign_number": "3117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "08/12/2016", "sign_number": "3117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3117/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa Tùng Vĩnh Linh Quảng Trị 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
5. Nội dung nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung:
5.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phía Đông: Giáp Biển Đông.
- Phía Tây: Giáp xã Vĩnh Tân và xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh.
- Phía Nam: Giáp xã Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh và xã Trung Giang, huyện Gio Linh.
- Phía Bắc: Giáp xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh.
5.2. Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
- Tổng diện tích thị trấn Cửa Tùng: 469,4 ha.
- Dân số hiện trạng: 5.568 người.
- Dự kiến dân số đến năm 2025: 8.800 người.
- Dự kiến dân số đến năm 2030: 11.000 người.
5.3. Tính chất của khu vực nghiên cứu: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển huyện Vĩnh Linh; là điểm dịch vụ - du lịch ven biển của tỉnh; là đô thị vùng loại V.
5.4. Nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án.
- Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong đồ án đáp ứng đô thị loại V.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm hướng phát triển và cải tạo đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh, quảng trường trung tâm và không gian mở của đô thị; tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống công viên cây xanh, không gian công cộng và quảng trường đô thị.
- Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD .
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang.
- Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP .
- Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

Content:
Nội dung nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung:
5.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phía Đông: Giáp Biển Đông.
- Phía Tây: Giáp xã Vĩnh Tân và xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh.
- Phía Nam: Giáp xã Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh và xã Trung Giang, huyện Gio Linh.
- Phía Bắc: Giáp xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh.
5.2. Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
- Tổng diện tích thị trấn Cửa Tùng: 469,4 ha.
- Dân số hiện trạng: 5.568 người.
- Dự kiến dân số đến năm 2025: 8.800 người.
- Dự kiến dân số đến năm 2030: 11.000 người.
5.3. Tính chất của khu vực nghiên cứu: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển huyện Vĩnh Linh; là điểm dịch vụ - du lịch ven biển của tỉnh; là đô thị vùng loại V.
5.4. Nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án.
- Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong đồ án đáp ứng đô thị loại V.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm hướng phát triển và cải tạo đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh, quảng trường trung tâm và không gian mở của đô thị; tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống công viên cây xanh, không gian công cộng và quảng trường đô thị.
- Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD .
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang.
- Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP .
- Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.