Document: Điều 1 Quyết định  1836/QĐ-UBND  duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu trung tâm và dân cư xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  1836/QĐ-UBND  duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu trung tâm và dân cư xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu trung tâm và dân cư xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu:
1.1. Vị trí khu đất quy hoạch nằm về phía Bắc Quốc lộ 22 thuộc một phần xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi. Các mặt giáp giới, như sau:
- Phía Đông Nam giáp ranh Khu Công nghiệp Hóa dược và viện, trường y tế.
- Phía Tây Bắc giáp một phần xã Phước Thạnh.
- Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 22 (ranh đô thị Tây Bắc thành phố).
- Phía Bắc giáp kênh Quyết Thắng (ranh xã Trung Lập Hạ).
1.2. Quy mô, dân số nghiên cứu
+ Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch: 343,35ha.
+ Dân số hiện trạng: 2.644 người (toàn xã 9.884 người).
+ Dân số dự kiến:
- Năm 2010: khoảng 5.000 người.
- Năm 2015: khoảng 12.600 người.
- Năm 2020: khoảng 18.000 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại - dịch vụ của khu dân cư xã Phước Hiệp và các khu kế cận.
Khu dân cư gồm các khu ở đô thị phục vụ các khu chức năng kế cận, khu ở tái định cư và dân cư mật độ thấp dạng nhà vườn kết hợp các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và thủ công truyền thống. Vẫn còn một bộ phận dân cư hoạt động sản xuất nông nghiệp.
3. Phương án bố cục, phân khu chức năng:
3.1. Đất ở:
- Đất ở đô thị: Khai thác dân cư dự kiến cạnh Quốc lộ 22, xây dựng nhà ở dạng chung cư 4 - 5 tầng, mật độ xây dựng 30 - 35% phục vụ dân cư công nghiệp.
- Đất ở bán đô thị (kết hợp nông thôn): Khu dân cư phía trong, khu tái định cư xây mới, mật độ xây dựng 15 - 20%, tầng cao xây dựng 1 - 2 tầng. Loại hình nhà ở là nhà vườn kết hợp kinh tế vườn và thủ công truyền thống.
3.2. Đất công trình công cộng:
- Khu trung tâm công cộng (gồm hành chính, y tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, giáo dục) dự kiến bố trí tập trung kết hợp với công viên cây xanh tại 2 khu ở.
- Các công trình công cộng (trường mầm non) bố trí theo nhóm nhà ở.
3.3. Khu cây xanh:
- Công viên công cộng bố trí kế cận khu trung tâm công cộng.
- Các vườn hoa trong nhóm nhà.
3.4. Đất sản xuất nông nghiệp:
- Khu vực phía Bắc là khu đất dự trữ phát triển, trong giai đoạn tới vẫn là đất sản xuất nông nghiệp.
- Khu ở bán đô thị phát triển thủ công truyền thống.
4. Cơ cấu phân bố sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
4.1. Cơ cấu phân bố sử dụng đất:
Diện tích khu quy hoạch : 343,35ha
- Đất dân dụng : 175 - 200 ha
+ Đất ở : 110 - 125 ha
• Đất ở khu mật độ trung bình : 70 - 75 ha
• Đất ở khu mật độ thấp (thủ công truyền thống) : 40 - 60 ha
+ Đất công trình công cộng : 11 - 14 ha
+ Đất cây xanh : 17 - 20 ha
+ Đất giao thông đối nội : 37 - 42 ha
- Đất ngoài dân dụng : 140 - 165 ha
+ Đất giao thông đối ngoại : 12 - 15 ha
+ Kênh rạch : 8 - 10 ha
+ Đất dự trữ (nông nghiệp) : 123,35 - 140 ha
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Toàn khu quy hoạch

Trong đó:

Khu dân cư mật độ trung bình

Khu dân cư mật độ thấp

1

Quy mô dân số

- Năm 2010

người

5.000

2.000

3.000

- Năm 2015

người

12.600

6.600

6.000

- Năm 2020

người

18.000

10.000

8.000

2

Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng

m2/người

90 - 110

- Đất ở (thủ công truyền thống)

m2/người

45 - 50

130 - 190

- Đất công trình công cộng

m2/người

6 - 8

- Đất cây xanh

m2/người

9 - 12

- Đất giao thông đối nội

m2/người

21 - 23

3

Tầng cao xây dựng
- Tối thiểu
- Tối đa

tầng
tầng

4
5

1
2

4

Mật độ xây dựng
- Dân cư
- Công trình công cộng
- Công viên

%
%
%

25 - 30
5 -10

30 - 35

15 - 20

5

Chỉ tiêu cấp điện

kWh/người/năm

1.000

700

6

Chỉ tiêu cấp nước

lít/người/ngày

150

150

7

Thoát nước bẩn

lít/người/ngày

150

150

8

Rác thải

kg/người/ngày

1

1

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Hoàn thiện trục đường đối ngoại, trong đó xem xét hình thành đường song hành nhằm phục vụ dân cư dọc trục.
- Xây dựng mới đường liên khu vực và nâng cấp mở rộng đường Ba Sa nối kết các khu chức năng chính của huyện và hoàn thiện các tuyến đường khu vực.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch chiều cao: chủ yếu chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình. Với đất ruộng cần tôn cao ≥ 0,5m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống riêng cho thoát nước mưa.
+ Hướng thoát: tập trung về phía Bắc và Đông Nam (ra kênh Quyết Thắng), riêng hệ thống cống khu vực Tây Nam - giáp Quốc lộ 22 phải chui với kênh Đông đổ ra kênh Quyết Thắng.
5.3. Cấp điện:
- Nguồn điện: sẽ được tiếp tục cấp điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi.
- Lưới điện: Ngầm hóa dần lưới điện chiếu sáng đường phố, cải tạo và sử dụng lưới điện hiện có, tăng cường phát triển thêm lưới mới cho các khu dân cư phát triển mới.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: nước ngầm khai thác công nghiệp có xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng, nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ.
+ Rác thải được thu gom và đưa đi xử lý tập trung trong ngày.

Content:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu trung tâm và dân cư xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu:
1.1. Vị trí khu đất quy hoạch nằm về phía Bắc Quốc lộ 22 thuộc một phần xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi. Các mặt giáp giới, như sau:
- Phía Đông Nam giáp ranh Khu Công nghiệp Hóa dược và viện, trường y tế.
- Phía Tây Bắc giáp một phần xã Phước Thạnh.
- Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 22 (ranh đô thị Tây Bắc thành phố).
- Phía Bắc giáp kênh Quyết Thắng (ranh xã Trung Lập Hạ).
1.2. Quy mô, dân số nghiên cứu
+ Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch: 343,35ha.
+ Dân số hiện trạng: 2.644 người (toàn xã 9.884 người).
+ Dân số dự kiến:
- Năm 2010: khoảng 5.000 người.
- Năm 2015: khoảng 12.600 người.
- Năm 2020: khoảng 18.000 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại - dịch vụ của khu dân cư xã Phước Hiệp và các khu kế cận.
Khu dân cư gồm các khu ở đô thị phục vụ các khu chức năng kế cận, khu ở tái định cư và dân cư mật độ thấp dạng nhà vườn kết hợp các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và thủ công truyền thống. Vẫn còn một bộ phận dân cư hoạt động sản xuất nông nghiệp.
3. Phương án bố cục, phân khu chức năng:
3.1. Đất ở:
- Đất ở đô thị: Khai thác dân cư dự kiến cạnh Quốc lộ 22, xây dựng nhà ở dạng chung cư 4 - 5 tầng, mật độ xây dựng 30 - 35% phục vụ dân cư công nghiệp.
- Đất ở bán đô thị (kết hợp nông thôn): Khu dân cư phía trong, khu tái định cư xây mới, mật độ xây dựng 15 - 20%, tầng cao xây dựng 1 - 2 tầng. Loại hình nhà ở là nhà vườn kết hợp kinh tế vườn và thủ công truyền thống.
3.2. Đất công trình công cộng:
- Khu trung tâm công cộng (gồm hành chính, y tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, giáo dục) dự kiến bố trí tập trung kết hợp với công viên cây xanh tại 2 khu ở.
- Các công trình công cộng (trường mầm non) bố trí theo nhóm nhà ở.
3.3. Khu cây xanh:
- Công viên công cộng bố trí kế cận khu trung tâm công cộng.
- Các vườn hoa trong nhóm nhà.
3.4. Đất sản xuất nông nghiệp:
- Khu vực phía Bắc là khu đất dự trữ phát triển, trong giai đoạn tới vẫn là đất sản xuất nông nghiệp.
- Khu ở bán đô thị phát triển thủ công truyền thống.
4. Cơ cấu phân bố sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
4.1. Cơ cấu phân bố sử dụng đất:
Diện tích khu quy hoạch : 343,35ha
- Đất dân dụng : 175 - 200 ha
+ Đất ở : 110 - 125 ha
• Đất ở khu mật độ trung bình : 70 - 75 ha
• Đất ở khu mật độ thấp (thủ công truyền thống) : 40 - 60 ha
+ Đất công trình công cộng : 11 - 14 ha
+ Đất cây xanh : 17 - 20 ha
+ Đất giao thông đối nội : 37 - 42 ha
- Đất ngoài dân dụng : 140 - 165 ha
+ Đất giao thông đối ngoại : 12 - 15 ha
+ Kênh rạch : 8 - 10 ha
+ Đất dự trữ (nông nghiệp) : 123,35 - 140 ha
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Toàn khu quy hoạch

Trong đó:

Khu dân cư mật độ trung bình

Khu dân cư mật độ thấp

1

Quy mô dân số

- Năm 2010

người

5.000

2.000

3.000

- Năm 2015

người

12.600

6.600

6.000

- Năm 2020

người

18.000

10.000

8.000

2

Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng

m2/người

90 - 110

- Đất ở (thủ công truyền thống)

m2/người

45 - 50

130 - 190

- Đất công trình công cộng

m2/người

6 - 8

- Đất cây xanh

m2/người

9 - 12

- Đất giao thông đối nội

m2/người

21 - 23

3

Tầng cao xây dựng
- Tối thiểu
- Tối đa

tầng
tầng

4
5

1
2

4

Mật độ xây dựng
- Dân cư
- Công trình công cộng
- Công viên

%
%
%

25 - 30
5 -10

30 - 35

15 - 20

5

Chỉ tiêu cấp điện

kWh/người/năm

1.000

700

6

Chỉ tiêu cấp nước

lít/người/ngày

150

150

7

Thoát nước bẩn

lít/người/ngày

150

150

8

Rác thải

kg/người/ngày

1

1

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Hoàn thiện trục đường đối ngoại, trong đó xem xét hình thành đường song hành nhằm phục vụ dân cư dọc trục.
- Xây dựng mới đường liên khu vực và nâng cấp mở rộng đường Ba Sa nối kết các khu chức năng chính của huyện và hoàn thiện các tuyến đường khu vực.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch chiều cao: chủ yếu chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình. Với đất ruộng cần tôn cao ≥ 0,5m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống riêng cho thoát nước mưa.
+ Hướng thoát: tập trung về phía Bắc và Đông Nam (ra kênh Quyết Thắng), riêng hệ thống cống khu vực Tây Nam - giáp Quốc lộ 22 phải chui với kênh Đông đổ ra kênh Quyết Thắng.
5.3. Cấp điện:
- Nguồn điện: sẽ được tiếp tục cấp điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi.
- Lưới điện: Ngầm hóa dần lưới điện chiếu sáng đường phố, cải tạo và sử dụng lưới điện hiện có, tăng cường phát triển thêm lưới mới cho các khu dân cư phát triển mới.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: nước ngầm khai thác công nghiệp có xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng, nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ.
+ Rác thải được thu gom và đưa đi xử lý tập trung trong ngày.