Document: Điều 2 Nghị định 47-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Năng lượng

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1987", "sign_number": "47-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1987", "sign_number": "47-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1987", "sign_number": "47-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1987", "sign_number": "47-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1987", "sign_number": "47-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 47-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Năng lượng có nội dung như sau:

Điều 2. Bộ Năng lượng có nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước đối với ngành năng lượng, cụ thể là:
1. Căn cứ vào đường lối và chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng các quy hoạch, các kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành năng lượng trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
2. Xây dựng các dự án pháp luật, các chính sách, chế độ, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, chính sách về sản xuất, phân phối điện và cung ứng than trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc tự mình ban hành theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
3. Xây dựng các dự đoán về phát triển khoa học và kỹ thuật của ngành năng lượng trước mắt chủ yếu là điện và than; thống nhất quản lý việc thực hiện đường lối, chính sách về khoa học và kỹ thuật, về công tác nghiên cứu, phát triển khoa học và kỹ thuật của ngành năng lượng; chỉ đạo việc áp dụng những thành tựu về khoa học và những tiến bộ kỹ thuật vào ngành năng lượng trong cả nước.
4. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hệ thống tổ chức của ngành năng lượng; xây dựng các tiêu chuẩn, chính sách, chế độ đối với cán bộ, nhân viên toàn ngành; đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề ra nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên ngành năng lượng.
5. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về kinh tế, về khoa học và kỹ thuật của ngành năng lượng theo đường lối, chính sách của Đảng và những quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.
6. Phát huy quyền chủ động sản xuất - kinh doanh của các cơ sở, chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ và kế hoạch Nhà nước; sử dụng có hiệu quả cán bộ, lao động, tiền vốn, vật tư, thiết bị được Nhà nước giao.
Hướng dẫn và kiểm tra các ngành, các địa phương, các cơ sở trong cả nước về những vấn đề thuộc chức năng quản lý Nhà nước của ngành năng lượng nhằm bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh thống nhất những công việc thuộc nội dung quản lý của ngành.

Content:
Điều 2. Bộ Năng lượng có nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước đối với ngành năng lượng, cụ thể là:
1. Căn cứ vào đường lối và chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng các quy hoạch, các kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành năng lượng trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
2. Xây dựng các dự án pháp luật, các chính sách, chế độ, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, chính sách về sản xuất, phân phối điện và cung ứng than trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc tự mình ban hành theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
3. Xây dựng các dự đoán về phát triển khoa học và kỹ thuật của ngành năng lượng trước mắt chủ yếu là điện và than; thống nhất quản lý việc thực hiện đường lối, chính sách về khoa học và kỹ thuật, về công tác nghiên cứu, phát triển khoa học và kỹ thuật của ngành năng lượng; chỉ đạo việc áp dụng những thành tựu về khoa học và những tiến bộ kỹ thuật vào ngành năng lượng trong cả nước.
4. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hệ thống tổ chức của ngành năng lượng; xây dựng các tiêu chuẩn, chính sách, chế độ đối với cán bộ, nhân viên toàn ngành; đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề ra nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên ngành năng lượng.
5. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về kinh tế, về khoa học và kỹ thuật của ngành năng lượng theo đường lối, chính sách của Đảng và những quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.
6. Phát huy quyền chủ động sản xuất - kinh doanh của các cơ sở, chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ và kế hoạch Nhà nước; sử dụng có hiệu quả cán bộ, lao động, tiền vốn, vật tư, thiết bị được Nhà nước giao.
Hướng dẫn và kiểm tra các ngành, các địa phương, các cơ sở trong cả nước về những vấn đề thuộc chức năng quản lý Nhà nước của ngành năng lượng nhằm bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh thống nhất những công việc thuộc nội dung quản lý của ngành.