Document: Điều 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND mức tự đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND mức tự đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức tự đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi, người khuyết tật với dạng tật thần kinh, tâm thần có nhu cầu vào sống ở Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ người tâm thần thuộc tỉnh quản lý như sau:
1. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội bao gồm:
a) Người cao tuổi có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
b) Người cao tuổi có công với cách mạng (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Người cao tuổi) có nguyện vọng được vào ở và chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội;
c) Người khuyết tật với dạng tật thần kinh, tâm thần không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội quy định của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhưng không có điều kiện sống ở gia đình, có nhu cầu sống ở cơ sở bảo trợ xã hội, bản thân tự đóng góp kinh phí hoặc có người thân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí
2. Đơn vị tiếp nhận đối tượng (đối tượng tự đóng góp các khoản chi phí và đối tượng ngân sách hỗ trợ chi phí) phải đảm bảo dự phòng 10% chỉ tiêu tiếp nhận đối tượng để ưu tiên tiếp nhận đối tượng chính sách khi có phát sinh.
3. Mức đóng góp các khoản chi phí:
a) Các khoản sinh hoạt phí của đối tượng người cao tuổi có công với cách mạng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bằng hệ số 4,0 nhân với mức chuẩn theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và được trích từ tiền ưu đãi hàng tháng.
b) Mức đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có nhu cầu sống tại Trung tâm Bảo trợ xã hội thực hiện theo Phụ lục I.
c) Mức đóng góp các khoản chi phí đối với đối tượng khuyết tật quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này có nhu cầu sống tại Trung tâm Bảo trợ người tâm thần thực hiện theo Phụ lục II.
4. Công tác quản lý sử dụng các khoản chi phí đóng góp:
Các khoản chi phí đóng góp là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, do đó đơn vị tổ chức thu phải hạch toán kế toán và thực hiện báo cáo quyết toán thu, chi theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức tự đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi, người khuyết tật với dạng tật thần kinh, tâm thần có nhu cầu vào sống ở Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ người tâm thần thuộc tỉnh quản lý như sau:
1. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội bao gồm:
a) Người cao tuổi có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
b) Người cao tuổi có công với cách mạng (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Người cao tuổi) có nguyện vọng được vào ở và chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội;
c) Người khuyết tật với dạng tật thần kinh, tâm thần không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội quy định của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhưng không có điều kiện sống ở gia đình, có nhu cầu sống ở cơ sở bảo trợ xã hội, bản thân tự đóng góp kinh phí hoặc có người thân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí
2. Đơn vị tiếp nhận đối tượng (đối tượng tự đóng góp các khoản chi phí và đối tượng ngân sách hỗ trợ chi phí) phải đảm bảo dự phòng 10% chỉ tiêu tiếp nhận đối tượng để ưu tiên tiếp nhận đối tượng chính sách khi có phát sinh.
3. Mức đóng góp các khoản chi phí:
a) Các khoản sinh hoạt phí của đối tượng người cao tuổi có công với cách mạng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bằng hệ số 4,0 nhân với mức chuẩn theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và được trích từ tiền ưu đãi hàng tháng.
b) Mức đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có nhu cầu sống tại Trung tâm Bảo trợ xã hội thực hiện theo Phụ lục I.
c) Mức đóng góp các khoản chi phí đối với đối tượng khuyết tật quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này có nhu cầu sống tại Trung tâm Bảo trợ người tâm thần thực hiện theo Phụ lục II.
4. Công tác quản lý sử dụng các khoản chi phí đóng góp:
Các khoản chi phí đóng góp là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, do đó đơn vị tổ chức thu phải hạch toán kế toán và thực hiện báo cáo quyết toán thu, chi theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.