Document: Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2013 chức năng tổ chức Viện Quy hoạch Xây dựng Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2013 chức năng tổ chức Viện Quy hoạch Xây dựng Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh) như sau:
1. Vị trí, chức năng:
Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân về các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và các bộ, ngành liên quan.
Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tư vấn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng kiến trúc và đầu tư phát triển bao gồm: Công tác chọn địa điểm xây dựng, hồ sơ chứng chỉ quy hoạch; thẩm định, phản biện các đề án quy hoạch xây dựng và kiến trúc; lập kế hoạch vốn khảo sát, quy hoạch và chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, tư vấn về hoạch định chiến lược quy hoạch xây dựng phát triển đô thị và nông thôn; quy hoạch bảo tồn các khu vực di tích lịch sử, văn hoá.
c) Lập quy hoạch xây dựng: Quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù và các khu tiểu thủ công nghiệp.
d) Lập quy hoạch đô thị: Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu trong đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị và lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
đ) Lập quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
đánh giá môi trường chiến lược các đồ án quy hoạch.
e) Phối hợp các đơn vị liên quan khảo sát điều tra, cập nhật và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
g) Tham gia, phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu soạn thảo các văn bản quy định, hướng dẫn phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
h) Nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, quản lý, phát triển đô thị và nông thôn; nghiên cứu thiết kế mẫu một số thể loại công trình. i) Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành
quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
k) Khảo sát xây dựng bao gồm: Khảo sát địa hình, địa chất, đo đạc, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
l) Giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát lắp đặt thiết bị, giám sát khảo sát xây dựng.
m) Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hệ thống hạ tầng kỹ thuật; thiết kế đường dây tải điện và trạm biến áp từ 35KV trở xuống.
n) Thực hiện một số hoạt động tư vấn khác trong lĩnh vực xây dựng: Phản biện đồ án quy hoạch và xây dựng, thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế dự toán công trình, quản lý điều hành dự án, lập hồ sơ mời thầu và phân tích hồ sơ dự thầu.
o) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo chức năng của Viện và chính sách pháp luật của Nhà nước.
p) Quản lý tài chính, tài sản, các hoạt động có thu và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
ô) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Viện:
- Có Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng.
- Viện trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh.
- Phó Viện trưởng là người giúp Viện trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ công tác được phân công theo quy định của pháp luật. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Viện.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu tổ chức:
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh:
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
+ Phòng Kế toán;
+ Phòng Quy hoạch;
+ Phòng Kiến trúc;
+ Phòng Nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế;
+ Phòng Khảo sát - Giám sát kỹ thuật.
- Tùy theo đặc điểm và yêu cầu thực tế của địa phương, Viện trưởng Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức quản lý các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp (nếu có) trực thuộc Viện thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh, Viện trưởng có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp.
c) Vị trí việc làm:
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Viện trưởng có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc điều chỉnh vị trí việc làm hằng năm của đơn vị mình trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Việc quyết định số lượng vị trí việc làm của Viện do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức quy định của pháp luật.
- Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Viện phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Cơ chế tài chính:
Thực hiện theo Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Content:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh) như sau:
1. Vị trí, chức năng:
Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân về các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và các bộ, ngành liên quan.
Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tư vấn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng kiến trúc và đầu tư phát triển bao gồm: Công tác chọn địa điểm xây dựng, hồ sơ chứng chỉ quy hoạch; thẩm định, phản biện các đề án quy hoạch xây dựng và kiến trúc; lập kế hoạch vốn khảo sát, quy hoạch và chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, tư vấn về hoạch định chiến lược quy hoạch xây dựng phát triển đô thị và nông thôn; quy hoạch bảo tồn các khu vực di tích lịch sử, văn hoá.
c) Lập quy hoạch xây dựng: Quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù và các khu tiểu thủ công nghiệp.
d) Lập quy hoạch đô thị: Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu trong đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị và lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
đ) Lập quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
đánh giá môi trường chiến lược các đồ án quy hoạch.
e) Phối hợp các đơn vị liên quan khảo sát điều tra, cập nhật và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
g) Tham gia, phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu soạn thảo các văn bản quy định, hướng dẫn phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
h) Nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, quản lý, phát triển đô thị và nông thôn; nghiên cứu thiết kế mẫu một số thể loại công trình. i) Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành
quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
k) Khảo sát xây dựng bao gồm: Khảo sát địa hình, địa chất, đo đạc, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
l) Giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát lắp đặt thiết bị, giám sát khảo sát xây dựng.
m) Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hệ thống hạ tầng kỹ thuật; thiết kế đường dây tải điện và trạm biến áp từ 35KV trở xuống.
n) Thực hiện một số hoạt động tư vấn khác trong lĩnh vực xây dựng: Phản biện đồ án quy hoạch và xây dựng, thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế dự toán công trình, quản lý điều hành dự án, lập hồ sơ mời thầu và phân tích hồ sơ dự thầu.
o) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo chức năng của Viện và chính sách pháp luật của Nhà nước.
p) Quản lý tài chính, tài sản, các hoạt động có thu và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
ô) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Viện:
- Có Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng.
- Viện trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh.
- Phó Viện trưởng là người giúp Viện trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ công tác được phân công theo quy định của pháp luật. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Viện.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu tổ chức:
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh:
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
+ Phòng Kế toán;
+ Phòng Quy hoạch;
+ Phòng Kiến trúc;
+ Phòng Nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế;
+ Phòng Khảo sát - Giám sát kỹ thuật.
- Tùy theo đặc điểm và yêu cầu thực tế của địa phương, Viện trưởng Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức quản lý các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp (nếu có) trực thuộc Viện thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh, Viện trưởng có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp.
c) Vị trí việc làm:
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Viện trưởng có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc điều chỉnh vị trí việc làm hằng năm của đơn vị mình trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Việc quyết định số lượng vị trí việc làm của Viện do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức quy định của pháp luật.
- Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Viện phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Cơ chế tài chính:
Thực hiện theo Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.