Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 274/QĐ-UBND 2022 Tăng cường quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 274/QĐ-UBND 2022 Tăng cường quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tăng cường quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025” (sau đây viết tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Tăng cường năng lực của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân tham gia phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và tái chế rác thải) trong việc xây dựng và thực thi cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa; tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý; cơ sở vật chất, trang thiết bị; huy động nguồn vốn, xây dựng và triển khai hạ tầng thu gom, xử lý như: các điểm tập kết, trung chuyển, các cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt (quan tâm tới phân loại, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải nhựa).
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- 96% tổng lượng CTRSH tại các đô thị (trung tâm các huyện, thành phố) được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường; phấn đấu giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý trực tiếp bằng phương pháp chôn lấp xuống dưới 30%; tỷ lệ chôn lấp sau xử lý xuống dưới 20%;
- 80% lượng CTRSH phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý tập trung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- Trên 70% các bãi chôn lấp CTRSH trên địa bàn tỉnh được đầu tư quy hoạch, xây dựng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khu xử lý chất thải;
- Phấn đấu 100% các điểm chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải dừng hoạt động.

Content:
Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- 96% tổng lượng CTRSH tại các đô thị (trung tâm các huyện, thành phố) được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường; phấn đấu giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý trực tiếp bằng phương pháp chôn lấp xuống dưới 30%; tỷ lệ chôn lấp sau xử lý xuống dưới 20%;
- 80% lượng CTRSH phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý tập trung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- Trên 70% các bãi chôn lấp CTRSH trên địa bàn tỉnh được đầu tư quy hoạch, xây dựng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khu xử lý chất thải;
- Phấn đấu 100% các điểm chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải dừng hoạt động.