Document: Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2086/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Vĩnh Long 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2086/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2086/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2086/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2086/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2086/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2086/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Vĩnh Long 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến 2025, với các nội dung cụ thể sau:
...
3. Quy hoạch hạ tầng mạng viễn thông thụ động đến năm 2020
...
h) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến năm 2025
* Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao trên địa bàn tỉnh. Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh; đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế.
Có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông tham gia phát triển điểm phát sóng Internet không dây trong tỉnh.
100% các tuyến phố khu vực thành phố, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
* Cột ăng ten
- Định hướng phát triển hạ tầng:
+ Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50 - 60%.
+ Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thân thiện với môi trường; cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn thân thiện môi trường lắp đặt ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN.) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ.
+ Phát triển hệ thống cột ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau).
- Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.
+ Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các trạm còn lại thuộc khu vực thành phố, thị xã, thị trấn các huyện. Trong đó tập trung vào các khu vực đô thị bao gồm: thành phố Vĩnh Long đô thị loại II, thị xã Bình Minh: đô thị loại III; các thị trấn: Tam Bình, Cái Nhum, Trà Ôn, Long Hồ, Vũng Liêm đô thị loại IV; các đô thị hình thành mới đạt loại V: Thị trấn Tân Quới, Thị trấn Phú Quới, Thị trấn Cái Ngang, Thị trấn Ba Càng, Thị trấn Tân An Luông, Thị trấn Quới An, Thị trấn Hựu Thành, Thị trấn Mỹ An.
* Hạ tầng mạng cáp viễn thông
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021 - 2025.
Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực thành phố, khu vực thị trấn các huyện. Ngầm hóa tại các khu vực trung tâm các đô thị cũ được nâng cấp, đô thị mới hình thành: Thị trấn Tân Quới, Thị trấn Phú Quới, Thị trấn Cái Ngang, Thị trấn Ba Càng, Thị trấn Tân An Luông, Thị trấn Quới An, Thị trấn Hựu Thành, Thị trấn Mỹ An.
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
Đến năm 2025: Có khoảng 45 - 55% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. 40 - 50% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa.
Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến năm 2025
* Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao trên địa bàn tỉnh. Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh; đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế.
Có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông tham gia phát triển điểm phát sóng Internet không dây trong tỉnh.
100% các tuyến phố khu vực thành phố, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
* Cột ăng ten
- Định hướng phát triển hạ tầng:
+ Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50 - 60%.
+ Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thân thiện với môi trường; cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn thân thiện môi trường lắp đặt ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN.) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ.
+ Phát triển hệ thống cột ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau).
- Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.
+ Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các trạm còn lại thuộc khu vực thành phố, thị xã, thị trấn các huyện. Trong đó tập trung vào các khu vực đô thị bao gồm: thành phố Vĩnh Long đô thị loại II, thị xã Bình Minh: đô thị loại III; các thị trấn: Tam Bình, Cái Nhum, Trà Ôn, Long Hồ, Vũng Liêm đô thị loại IV; các đô thị hình thành mới đạt loại V: Thị trấn Tân Quới, Thị trấn Phú Quới, Thị trấn Cái Ngang, Thị trấn Ba Càng, Thị trấn Tân An Luông, Thị trấn Quới An, Thị trấn Hựu Thành, Thị trấn Mỹ An.
* Hạ tầng mạng cáp viễn thông
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021 - 2025.
Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực thành phố, khu vực thị trấn các huyện. Ngầm hóa tại các khu vực trung tâm các đô thị cũ được nâng cấp, đô thị mới hình thành: Thị trấn Tân Quới, Thị trấn Phú Quới, Thị trấn Cái Ngang, Thị trấn Ba Càng, Thị trấn Tân An Luông, Thị trấn Quới An, Thị trấn Hựu Thành, Thị trấn Mỹ An.
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
Đến năm 2025: Có khoảng 45 - 55% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. 40 - 50% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa.
Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.