Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
Phát triển nhanh thương mại trên địa bàn theo hướng hiện đại, tương xứng với vai trò trung tâm thương mại của vùng Nam đồng bằng sông Hồng; phấn đấu đến năm 2020 đạt trình độ phát triển tiên tiến trong vùng, nâng khả năng thu hút và phát luồng hàng hoá trong vùng; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất trên địa bàn tỉnh; thương mại ngày càng phát triển theo hướng thân thiện với môi trường; tạo tiền đề vững chắc để tham gia hợp tác phát triển kinh tế trong vùng, trong nước và nước ngoài.
Phát triển các kênh phân phối trong tỉnh từ qui mô nhỏ, phân tán trở thành các hệ thống và các kênh phân phối mạnh, vừa mở rộng về qui mô và phạm vi, vừa tham gia có chiều sâu vào phát triển sản xuất và phát triển tiêu dùng trong tỉnh. Đa dạng hoá các kênh phân phối trên cơ sở đa dạng hoá các loại hình tổ chức, các lĩnh vực kinh doanh, các thành phần kinh tế cùng tham gia và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực thương mại.
Tốc độ tăng GDP ngành thương nghiệp đạt bình quân 12,8-13,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 13,5-14,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
Thu hút lao động tăng thêm hàng năm vào ngành thương nghiệp đạt bình quân 4,0-4,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 3,5-4,0% trong giai đoạn 2016-2020; đưa tỷ lệ lao động trong ngành chiếm khoảng 7,2-10,5% tổng số lao động có việc làm trong tỉnh.
Duy trì hệ số tỷ lệ giữa mức tăng đầu tư trên GDP ngành thương nghiệp, sửa chữa với tốc độ tăng trưởng GDP của ngành (ICOR) ở mức dưới 4,0 trong cả giai đoạn 2011-2020.
Tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh từ 18-18,5% giai đoạn 2011-2015 và 19-19,5%/năm giai đoạn 2016-2020.
Tốc độ tăng xuất khẩu bình quân 12,2-13,2%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (kim ngạch xuất khẩu đạt 450-475 triệu USD vào năm 2015) và trong giai đoạn 2016-2020 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 13-15,5%/năm (kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 826-980 triệu USD).

Content:
Mục tiêu phát triển
Phát triển nhanh thương mại trên địa bàn theo hướng hiện đại, tương xứng với vai trò trung tâm thương mại của vùng Nam đồng bằng sông Hồng; phấn đấu đến năm 2020 đạt trình độ phát triển tiên tiến trong vùng, nâng khả năng thu hút và phát luồng hàng hoá trong vùng; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất trên địa bàn tỉnh; thương mại ngày càng phát triển theo hướng thân thiện với môi trường; tạo tiền đề vững chắc để tham gia hợp tác phát triển kinh tế trong vùng, trong nước và nước ngoài.
Phát triển các kênh phân phối trong tỉnh từ qui mô nhỏ, phân tán trở thành các hệ thống và các kênh phân phối mạnh, vừa mở rộng về qui mô và phạm vi, vừa tham gia có chiều sâu vào phát triển sản xuất và phát triển tiêu dùng trong tỉnh. Đa dạng hoá các kênh phân phối trên cơ sở đa dạng hoá các loại hình tổ chức, các lĩnh vực kinh doanh, các thành phần kinh tế cùng tham gia và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực thương mại.
Tốc độ tăng GDP ngành thương nghiệp đạt bình quân 12,8-13,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 13,5-14,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
Thu hút lao động tăng thêm hàng năm vào ngành thương nghiệp đạt bình quân 4,0-4,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 3,5-4,0% trong giai đoạn 2016-2020; đưa tỷ lệ lao động trong ngành chiếm khoảng 7,2-10,5% tổng số lao động có việc làm trong tỉnh.
Duy trì hệ số tỷ lệ giữa mức tăng đầu tư trên GDP ngành thương nghiệp, sửa chữa với tốc độ tăng trưởng GDP của ngành (ICOR) ở mức dưới 4,0 trong cả giai đoạn 2011-2020.
Tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh từ 18-18,5% giai đoạn 2011-2015 và 19-19,5%/năm giai đoạn 2016-2020.
Tốc độ tăng xuất khẩu bình quân 12,2-13,2%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (kim ngạch xuất khẩu đạt 450-475 triệu USD vào năm 2015) và trong giai đoạn 2016-2020 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 13-15,5%/năm (kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 826-980 triệu USD).