Document: Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2020” với những nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2020.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh Cà Mau.
3. Mục tiêu:
- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh, hội nhập mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
- Đánh giá, rà soát và quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2020 với các vị trí, tần suất, thông số quan trắc và các thành phần môi trường phù hợp với đặc trưng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống công cụ quản lý trong công tác theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, dưới tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng một số trạm quan trắc môi trường di động và cố định.
4. Quy hoạch mạng lưới, chương trình quan trắc
4.1. Quan trắc môi trường đất:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 33 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 33 vị trí.
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường đất trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 1 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 1 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:

STT

Loại đất

Thông số quan trắc

1

Đất chuyên trồng lúa

pHKCl, độ ẩm, Cl-, Ca2+, Mg2+, CEC, N dễ tiêu, K dễ tiêu, K2O tổng, N tổng, tổng chất hữu cơ, TBVTV họ Lân (Diazinon, Dimethoate, Triclorfon, Paration Ethyl).

2

Đất trồng rau màu

3

Đất trồng cây hàng năm (mía)

pHKCl, độ ẩm, CEC, BS, Cl-, SO42-, Ca2+, Mg2+.

4

Đất trồng kết hợp (lúa - tôm), khu vực NTTS

pHKCl, EC, K2O tổng, tổng vi sinh vật, Vi khuẩn Vibrio.

5

Đất K/CCN, nhà máy sản xuất ngoài khu công nghiệp

pHKCl, Cl-, N tổng, As, Cd, Cu, Pb, Zn.

6

Đất bãi rác

pHKCl, SO42-, Cl-, N tổng, As, Cd, Cu, Pb, Zn, tổng vi sinh vật, tổng chất hữu cơ.

7

Đất tại Vườn Quốc gia

pHKCl, độ ẩm, EC, CEC, Cl-, SO42-, Ca2+, Mg2+, N tổng, P2O5 tổng, tổng chất hữu cơ, dung trọng trong đất than bùn.

8

Đất tại Đầm Thị Tường

pHKCl, độ ẩm, EC, CEC, Cl-, SO42-, Ca2+, Mg2+, N tổng, P2O5 tổng, tổng chất hữu cơ.

9

Đất tại khu neo đậu tàu thuyền

pHKCl, Cl-, SO42-; Ca2+, Mg2+.

4.2. Quan trắc môi trường nước mặt, thủy sinh:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 51 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 52 vị trí (bổ sung thêm 01 vị trí mới).
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước mặt, thủy sinh trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 2 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:
- Nước mặt:

STT

Loại

Thông số quan trắc

1

Nước mặt chảy qua khu vực đô thị, KDC đông đúc, chợ trung tâm, du lịch.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, Coliform, tổng dầu mỡ.

2

Nước mặt tại những K/CCN, nhà máy sản xuất ngoài K/CCN và trạm tiếp đất.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, As, Hg, Coliform, tổng dầu mỡ.

3

Nước mặt tại những khu vực tập trung nuôi trồng, CBTS.

pH, nhiệt độ, độ đục, Cl-, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, SO42-, Fe, Coliform, tổng dầu mỡ.

4

Nước mặt ảnh hưởng của hoạt động nông nghiệp.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, As, Hg, Coliform, TBVTV Photpho hữu cơ (Paration, Malation).

5

Nước mặt tại VQG, Đầm Thị Tường.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Coliform.

6

Nước mặt gần khu vực bãi rác.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, As, Hg, Cu, Coliform, tổng dầu mỡ.

- Thủy sinh:
+ Thực vật nổi (định tính và định lượng);
+ Động vật nổi (định tính và định lượng);
+ Động vật đáy (định tính và định lượng).
4.3. Quan trắc môi trường nước mưa:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 15 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 16 vị trí (bổ sung thêm 01 vị trí mới).
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước mưa trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 3 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 2 lần/năm (đầu và cuối mùa mưa).
c) Thông số quan trắc: pH, EC, Na+, K+, Ca2+, Mg2+, NH4+, Cl-, NO3-, S042-.
4.4. Quan trắc môi trường nước ngầm:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 38 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 38 vị trí.
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 4 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:

STT

Loại

Thông số quan trắc

1

Khu dân cư, đô thị, khu du lịch

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, N-NO2-, Fe, As, Coliform, E.Coli.

2

K/CCN, các nhà máy sản xuất ngoài K/CCN

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, Cl-, N-NO2-, SO42-, Fe, As, Pb, Hg, Coliform, E.Coli.

3

Khu vực nghĩa trang

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, N-NO2-, SO42-, Fe, As, Coliform, E.Coli.

4

Khu vực bãi rác

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, Cl-, N-NO2-, SO42-, Fe, As, Pb, Hg, Coliform, E.Coli.

5

Khu vực bị nhiễm mặn

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, Cl-, N-NO2-, SO42-, Coliform, E.Coli.

6

Khu vực bị nhiễm phèn

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, Cl-, Fe, As, N-NO2-, SO42-, Coliform,

4.5. Quan trắc môi trường nước biển ven bờ:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 11 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 11 vị trí.
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 5 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, Sal, TSS, DO, COD, N-NH4+, S2-, Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Coliform, váng dầu mỡ.
4.6. Quan trắc môi trường không khí:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 33 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 42 vị trí (trong đó: bổ sung thêm 09 vị trí mới, chuyển 02 vị trí cũ của giai đoạn 2015 - 2017 sang vị trí mới).
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 6 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:

STT

Loai hình

Thông số quan trắc

1

Khu vực có mật độ giao thông cao, KDC, đô thị, khu du lịch

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, Pb, độ ồn.

2

Khu vực lò đốt chất thải bệnh viện

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, Pb, Dioxin, Furan, độ ồn.

3

Khu vực K/CCN, các nhà máy ngoài K/CCN, làng nghề, CBTS

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, độ ồn. Riêng với KCN Hòa Trung bổ sung thêm thông số NH3, H2S và CH3SH (Methyl mercaptan).

4

Khu vực bãi rác

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, NH3, H2S.

5

Khu vực VQG, khu du lịch

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP,

4.7. Trạm quan trắc tự động:
- Giai đoạn 2015-2017: Lắp đặt 08 trạm quan trắc nước mặt và 01 trạm quan trắc không khí cố định.
- Giai đoạn 2018-2020: Lắp đặt 03 trạm quan trắc nước mặt và 01 trạm quan trắc không khí di động.
5. Giải pháp thực hiện
a) Nguồn nhân lực:
- Nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu công việc và tăng cường đầu tư trang thiết bị, máy móc đảm bảo công tác quan trắc thực hiện nhiệm vụ quan trắc, giám sát môi trường trong tương lai.
- Nguồn nhân lực, vật lực bổ sung cho thực hiện nhiệm vụ mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh đến năm 2020, thực hiện theo những quy định hiện hành tại mỗi giai đoạn của quy hoạch này.
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn về công tác quan trắc môi trường; các nội dung cần đào tạo: Kỹ năng lấy mẫu và phân tích mẫu, an toàn lao động, quản lý, phân tích dữ liệu, cập nhật và truy suất thông tin.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng các công nghệ tiên tiến và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc tài nguyên và môi trường.
b) Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh. Ngoài ra, huy động thêm các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Tổ chức thực hiện
a) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ của Quy hoạch này; theo dõi diễn biến chất lượng môi trường của tỉnh để kịp thời đề xuất UBND tỉnh các giải pháp tổ chức thực hiện, ngăn ngừa ô nhiễm, đảm bảo chất lượng môi trường của tỉnh đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam.
- Cung cấp thông tin, số liệu quan trắc môi trường cho các đơn vị có nhu cầu, đồng thời công khai hóa các thông tin, số liệu phục vụ nâng cao dân trí, giáo dục, truyền thông, ngoại trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Có trách nhiệm quản lý các trạm quan trắc môi trường tự động đã đầu tư.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
Căn cứ vào các nội dung của Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh đã được phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường hằng năm cân đối, bố trí vốn để thực hiện Quy hoạch.
c) Các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố Cà Mau:
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện một số vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện các nội dung của Quy hoạch này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2020” với những nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2020.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh Cà Mau.
3. Mục tiêu:
- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh, hội nhập mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
- Đánh giá, rà soát và quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2020 với các vị trí, tần suất, thông số quan trắc và các thành phần môi trường phù hợp với đặc trưng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống công cụ quản lý trong công tác theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, dưới tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng một số trạm quan trắc môi trường di động và cố định.
4. Quy hoạch mạng lưới, chương trình quan trắc
4.1. Quan trắc môi trường đất:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 33 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 33 vị trí.
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường đất trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 1 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 1 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:

STT

Loại đất

Thông số quan trắc

1

Đất chuyên trồng lúa

pHKCl, độ ẩm, Cl-, Ca2+, Mg2+, CEC, N dễ tiêu, K dễ tiêu, K2O tổng, N tổng, tổng chất hữu cơ, TBVTV họ Lân (Diazinon, Dimethoate, Triclorfon, Paration Ethyl).

2

Đất trồng rau màu

3

Đất trồng cây hàng năm (mía)

pHKCl, độ ẩm, CEC, BS, Cl-, SO42-, Ca2+, Mg2+.

4

Đất trồng kết hợp (lúa - tôm), khu vực NTTS

pHKCl, EC, K2O tổng, tổng vi sinh vật, Vi khuẩn Vibrio.

5

Đất K/CCN, nhà máy sản xuất ngoài khu công nghiệp

pHKCl, Cl-, N tổng, As, Cd, Cu, Pb, Zn.

6

Đất bãi rác

pHKCl, SO42-, Cl-, N tổng, As, Cd, Cu, Pb, Zn, tổng vi sinh vật, tổng chất hữu cơ.

7

Đất tại Vườn Quốc gia

pHKCl, độ ẩm, EC, CEC, Cl-, SO42-, Ca2+, Mg2+, N tổng, P2O5 tổng, tổng chất hữu cơ, dung trọng trong đất than bùn.

8

Đất tại Đầm Thị Tường

pHKCl, độ ẩm, EC, CEC, Cl-, SO42-, Ca2+, Mg2+, N tổng, P2O5 tổng, tổng chất hữu cơ.

9

Đất tại khu neo đậu tàu thuyền

pHKCl, Cl-, SO42-; Ca2+, Mg2+.

4.2. Quan trắc môi trường nước mặt, thủy sinh:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 51 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 52 vị trí (bổ sung thêm 01 vị trí mới).
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước mặt, thủy sinh trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 2 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:
- Nước mặt:

STT

Loại

Thông số quan trắc

1

Nước mặt chảy qua khu vực đô thị, KDC đông đúc, chợ trung tâm, du lịch.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, Coliform, tổng dầu mỡ.

2

Nước mặt tại những K/CCN, nhà máy sản xuất ngoài K/CCN và trạm tiếp đất.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, As, Hg, Coliform, tổng dầu mỡ.

3

Nước mặt tại những khu vực tập trung nuôi trồng, CBTS.

pH, nhiệt độ, độ đục, Cl-, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, SO42-, Fe, Coliform, tổng dầu mỡ.

4

Nước mặt ảnh hưởng của hoạt động nông nghiệp.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, As, Hg, Coliform, TBVTV Photpho hữu cơ (Paration, Malation).

5

Nước mặt tại VQG, Đầm Thị Tường.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Coliform.

6

Nước mặt gần khu vực bãi rác.

pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, Fe, As, Hg, Cu, Coliform, tổng dầu mỡ.

- Thủy sinh:
+ Thực vật nổi (định tính và định lượng);
+ Động vật nổi (định tính và định lượng);
+ Động vật đáy (định tính và định lượng).
4.3. Quan trắc môi trường nước mưa:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 15 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 16 vị trí (bổ sung thêm 01 vị trí mới).
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước mưa trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 3 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 2 lần/năm (đầu và cuối mùa mưa).
c) Thông số quan trắc: pH, EC, Na+, K+, Ca2+, Mg2+, NH4+, Cl-, NO3-, S042-.
4.4. Quan trắc môi trường nước ngầm:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 38 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 38 vị trí.
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 4 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:

STT

Loại

Thông số quan trắc

1

Khu dân cư, đô thị, khu du lịch

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, N-NO2-, Fe, As, Coliform, E.Coli.

2

K/CCN, các nhà máy sản xuất ngoài K/CCN

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, Cl-, N-NO2-, SO42-, Fe, As, Pb, Hg, Coliform, E.Coli.

3

Khu vực nghĩa trang

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, N-NO2-, SO42-, Fe, As, Coliform, E.Coli.

4

Khu vực bãi rác

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD, N-NH4+, Cl-, N-NO2-, SO42-, Fe, As, Pb, Hg, Coliform, E.Coli.

5

Khu vực bị nhiễm mặn

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, Cl-, N-NO2-, SO42-, Coliform, E.Coli.

6

Khu vực bị nhiễm phèn

pH, độ cứng, chất rắn tổng số, Cl-, Fe, As, N-NO2-, SO42-, Coliform,

4.5. Quan trắc môi trường nước biển ven bờ:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 11 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 11 vị trí.
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 5 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, Sal, TSS, DO, COD, N-NH4+, S2-, Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Coliform, váng dầu mỡ.
4.6. Quan trắc môi trường không khí:
a) Vị trí quan trắc:
- Giai đoạn 2015-2017: 33 vị trí.
- Giai đoạn 2018-2020: 42 vị trí (trong đó: bổ sung thêm 09 vị trí mới, chuyển 02 vị trí cũ của giai đoạn 2015 - 2017 sang vị trí mới).
(Chi tiết vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh xem phụ lục 6 đính kèm).
b) Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
c) Thông số quan trắc:

STT

Loai hình

Thông số quan trắc

1

Khu vực có mật độ giao thông cao, KDC, đô thị, khu du lịch

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, Pb, độ ồn.

2

Khu vực lò đốt chất thải bệnh viện

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, Pb, Dioxin, Furan, độ ồn.

3

Khu vực K/CCN, các nhà máy ngoài K/CCN, làng nghề, CBTS

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, độ ồn. Riêng với KCN Hòa Trung bổ sung thêm thông số NH3, H2S và CH3SH (Methyl mercaptan).

4

Khu vực bãi rác

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP, PM10, THC, NH3, H2S.

5

Khu vực VQG, khu du lịch

Nhiệt độ, hướng gió, tốc độ gió, bức xạ nhiệt, áp suất, độ ẩm, CO, SO2, NO2, NOx, O3, TSP,

4.7. Trạm quan trắc tự động:
- Giai đoạn 2015-2017: Lắp đặt 08 trạm quan trắc nước mặt và 01 trạm quan trắc không khí cố định.
- Giai đoạn 2018-2020: Lắp đặt 03 trạm quan trắc nước mặt và 01 trạm quan trắc không khí di động.
5. Giải pháp thực hiện
a) Nguồn nhân lực:
- Nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu công việc và tăng cường đầu tư trang thiết bị, máy móc đảm bảo công tác quan trắc thực hiện nhiệm vụ quan trắc, giám sát môi trường trong tương lai.
- Nguồn nhân lực, vật lực bổ sung cho thực hiện nhiệm vụ mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh đến năm 2020, thực hiện theo những quy định hiện hành tại mỗi giai đoạn của quy hoạch này.
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn về công tác quan trắc môi trường; các nội dung cần đào tạo: Kỹ năng lấy mẫu và phân tích mẫu, an toàn lao động, quản lý, phân tích dữ liệu, cập nhật và truy suất thông tin.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng các công nghệ tiên tiến và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc tài nguyên và môi trường.
b) Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh. Ngoài ra, huy động thêm các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Tổ chức thực hiện
a) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ của Quy hoạch này; theo dõi diễn biến chất lượng môi trường của tỉnh để kịp thời đề xuất UBND tỉnh các giải pháp tổ chức thực hiện, ngăn ngừa ô nhiễm, đảm bảo chất lượng môi trường của tỉnh đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam.
- Cung cấp thông tin, số liệu quan trắc môi trường cho các đơn vị có nhu cầu, đồng thời công khai hóa các thông tin, số liệu phục vụ nâng cao dân trí, giáo dục, truyền thông, ngoại trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Có trách nhiệm quản lý các trạm quan trắc môi trường tự động đã đầu tư.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
Căn cứ vào các nội dung của Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh đã được phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường hằng năm cân đối, bố trí vốn để thực hiện Quy hoạch.
c) Các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố Cà Mau:
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện một số vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện các nội dung của Quy hoạch này.