Document: Điều 6 Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu tổ chức, hoạt động tiêu chí mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu tổ chức, hoạt động tiêu chí mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Tiêu chí của Trung tâm-Văn hóa thể thao xã
(Tham khảo thiết kế điển hình khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây dựng).

TT

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

CỤ THỂ THEO VÙNG

Đô thị, đồng bằng

Miền núi, hải đảo

1

Diện tích đất được sử dụng

Diện tích đất qui hoạch khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã (không tính diện tích sân vận động)

Tối thiểu 2.500m2

Tối thiểu 1.500m2

2

Quy mô xây dựng

2.1. Hội trường Văn hóa đa năng

Tối thiểu 250 chỗ ngồi

Tối thiểu 200 chỗ ngồi

2.2. Phòng chức năng nhà văn hoá đa năng (hành chính; đọc sách, báo, thư viện; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ; hoặc tập các môn thể thao đơn giản)

5 phòng

4 phòng trở lên

2.3. Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

2.4. Công trình phụ trợ Trung tâm Văn hoá, Thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa)

Có đủ

Đạt 80%

3

Trang thiết bị

3.1. Hội trường Văn hoá đa năng có đủ: Bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thanh

Có đủ

Đạt 80%

3.2.Dụng cụ thể dục thể thao đảm bảo theo công trình thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã

Có đủ

Đạt 80%

4

Cán bộ

4.1. Cán bộ quản lý: có trình độ trung cấp về văn hóa, thể dục thể thao trở lên; được hưởng phụ cấp chuyên trách và bán chuyên trách

Đạt

Đạt

4.2. Cán bộ nhiệp vụ có chuyên môn về văn hóa, thể thao; được hợp đồng và hưởng thù lao bán chuyên trách

Đạt

Có cộng tác viên thường xuyên

5

Kinh phí hoạt động

5.1 Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, ổn định hàng năm.
5.2 Thù lao cho cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách được quy định tại Thông tư liên tịch 03/2010/TTTL-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 12 tháng 5 năm 2010

Đảm bảo

Đảm bảo

6

Hoạt động văn hóa văn nghệ

6.1. Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị

12 cuộc/năm

Tối thiểu 4 cuộc/ năm

6.2. Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng

4 cuộc/năm

Tối thiểu 2 cuộc/năm

6.3. Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ

5 câu lạc bộ trở lên

3 câu lạc bộ trở lên

6.4. Thư viện, phòng đọc sách, báo

Hoạt động tốt

ơCó hoạt động

6.5. Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, nếp sống văn hóa, bảo tồn văn hóa dân tộc

Hoạt động tốt

Có hoạt động

6.6. Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hóa

Tối thiểu 30% trở lên/tổng số dân

Tối thiểu 20% trở lên/tổng số dân

7

Hoạt động thể dục thể thao

7.1. Thi đấu thể thao

6 cuộc/năm

4 cuộc/năm

7.2. Thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên

Tối thiểu 25%/tổng số dân

Tối thiểu 20 %/tổng số dân

8

Hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí cho trẻ em

Thu hút trẻ em trên địa bàn dân cư tham gia hoạt động văn hóa, thể thao

Đạt 30% thời gian hoạt động

Đạt 20% thời gian hoạt động

9

Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ

Chỉ đạo, hướng dẫn Nhà văn hóa, khu thể thao thôn (làng, ấp, bản) hiện có

Đạt 100%

Đạt 100%

Content:
Điều 6. Tiêu chí của Trung tâm-Văn hóa thể thao xã
(Tham khảo thiết kế điển hình khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây dựng).

TT

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

CỤ THỂ THEO VÙNG

Đô thị, đồng bằng

Miền núi, hải đảo

1

Diện tích đất được sử dụng

Diện tích đất qui hoạch khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã (không tính diện tích sân vận động)

Tối thiểu 2.500m2

Tối thiểu 1.500m2

2

Quy mô xây dựng

2.1. Hội trường Văn hóa đa năng

Tối thiểu 250 chỗ ngồi

Tối thiểu 200 chỗ ngồi

2.2. Phòng chức năng nhà văn hoá đa năng (hành chính; đọc sách, báo, thư viện; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ; hoặc tập các môn thể thao đơn giản)

5 phòng

4 phòng trở lên

2.3. Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

2.4. Công trình phụ trợ Trung tâm Văn hoá, Thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa)

Có đủ

Đạt 80%

3

Trang thiết bị

3.1. Hội trường Văn hoá đa năng có đủ: Bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thanh

Có đủ

Đạt 80%

3.2.Dụng cụ thể dục thể thao đảm bảo theo công trình thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã

Có đủ

Đạt 80%

4

Cán bộ

4.1. Cán bộ quản lý: có trình độ trung cấp về văn hóa, thể dục thể thao trở lên; được hưởng phụ cấp chuyên trách và bán chuyên trách

Đạt

Đạt

4.2. Cán bộ nhiệp vụ có chuyên môn về văn hóa, thể thao; được hợp đồng và hưởng thù lao bán chuyên trách

Đạt

Có cộng tác viên thường xuyên

5

Kinh phí hoạt động

5.1 Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, ổn định hàng năm.
5.2 Thù lao cho cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách được quy định tại Thông tư liên tịch 03/2010/TTTL-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 12 tháng 5 năm 2010

Đảm bảo

Đảm bảo

6

Hoạt động văn hóa văn nghệ

6.1. Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị

12 cuộc/năm

Tối thiểu 4 cuộc/ năm

6.2. Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng

4 cuộc/năm

Tối thiểu 2 cuộc/năm

6.3. Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ

5 câu lạc bộ trở lên

3 câu lạc bộ trở lên

6.4. Thư viện, phòng đọc sách, báo

Hoạt động tốt

ơCó hoạt động

6.5. Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, nếp sống văn hóa, bảo tồn văn hóa dân tộc

Hoạt động tốt

Có hoạt động

6.6. Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hóa

Tối thiểu 30% trở lên/tổng số dân

Tối thiểu 20% trở lên/tổng số dân

7

Hoạt động thể dục thể thao

7.1. Thi đấu thể thao

6 cuộc/năm

4 cuộc/năm

7.2. Thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên

Tối thiểu 25%/tổng số dân

Tối thiểu 20 %/tổng số dân

8

Hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí cho trẻ em

Thu hút trẻ em trên địa bàn dân cư tham gia hoạt động văn hóa, thể thao

Đạt 30% thời gian hoạt động

Đạt 20% thời gian hoạt động

9

Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ

Chỉ đạo, hướng dẫn Nhà văn hóa, khu thể thao thôn (làng, ấp, bản) hiện có

Đạt 100%

Đạt 100%