Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Quyết định) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
...
c) Phát triển khoa học công nghệ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và nông nghiệp công nghệ cao:
+ Tiếp tục ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng sức cạnh tranh nông sản, thủy sản như công nghệ giống, vật tư, trang thiết bị, thức ăn, chuồng trại; công nghệ vi sinh phòng chống dịch bệnh, xử lý chất thải, xử lý môi trường; các phương pháp xét nghiệm nhanh, chính xác giúp phát hiện và xử lý bệnh truyền nhiễm trên vật nuôi, thủy sản; nhân rộng mô hình nuôi tôm thẻ mật độ cao theo chương trình CPF combine đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP.
+ Ứng dụng các mô hình công nghệ cao có hiệu quả kinh tế vào sản xuất cây trồng như công nghệ nhà kính, nhà lưới, sơ chế, bảo quản sau thu hoạch, công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt, chăm sóc,... ứng dụng công nghệ Israel, cụ thể như các mô hình phục vụ xuất khẩu (chanh dây, thanh long vỏ vàng, trồng dứa MD2, trồng bơ Hass); mô hình trồng rau trong nhà lưới, mô hình trồng bưởi, mít, xoài, sầu riêng, chuối có ứng dụng một số công nghệ cao vào sản xuất.
+ Xây dựng và triển khai các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục các sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích theo Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Phát triển hệ sinh thái các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ về hoạt động chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị, phần mềm, đào tạo, thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, triển khai ứng dụng kết quả của các dự án nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao.
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Ưu tiên hỗ trợ các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động hợp tác quốc tế phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở các hoạt động triển khai các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học, trao đổi chuyên gia, mời các chuyên gia công nghệ cao nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia tư vấn, nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
+ Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong nông nghiệp cung cấp thông tin, kết nối nhà sản xuất với doanh nghiệp, kết nối cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng.
- Đăng ký, bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm nông nghiệp:
+ Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Sở hữu trí tuệ và các nội dung liên quan với nhiều hình thức.
+ Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với các sản phẩm từ nông sản trên địa bàn, nhất là các sản phẩm OCOP.

Content:
Phát triển khoa học công nghệ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và nông nghiệp công nghệ cao:
+ Tiếp tục ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng sức cạnh tranh nông sản, thủy sản như công nghệ giống, vật tư, trang thiết bị, thức ăn, chuồng trại; công nghệ vi sinh phòng chống dịch bệnh, xử lý chất thải, xử lý môi trường; các phương pháp xét nghiệm nhanh, chính xác giúp phát hiện và xử lý bệnh truyền nhiễm trên vật nuôi, thủy sản; nhân rộng mô hình nuôi tôm thẻ mật độ cao theo chương trình CPF combine đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP.
+ Ứng dụng các mô hình công nghệ cao có hiệu quả kinh tế vào sản xuất cây trồng như công nghệ nhà kính, nhà lưới, sơ chế, bảo quản sau thu hoạch, công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt, chăm sóc,... ứng dụng công nghệ Israel, cụ thể như các mô hình phục vụ xuất khẩu (chanh dây, thanh long vỏ vàng, trồng dứa MD2, trồng bơ Hass); mô hình trồng rau trong nhà lưới, mô hình trồng bưởi, mít, xoài, sầu riêng, chuối có ứng dụng một số công nghệ cao vào sản xuất.
+ Xây dựng và triển khai các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục các sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích theo Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Phát triển hệ sinh thái các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ về hoạt động chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị, phần mềm, đào tạo, thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, triển khai ứng dụng kết quả của các dự án nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao.
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Ưu tiên hỗ trợ các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động hợp tác quốc tế phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở các hoạt động triển khai các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học, trao đổi chuyên gia, mời các chuyên gia công nghệ cao nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia tư vấn, nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
+ Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong nông nghiệp cung cấp thông tin, kết nối nhà sản xuất với doanh nghiệp, kết nối cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng.
- Đăng ký, bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm nông nghiệp:
+ Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Sở hữu trí tuệ và các nội dung liên quan với nhiều hình thức.
+ Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với các sản phẩm từ nông sản trên địa bàn, nhất là các sản phẩm OCOP.