Document: Điều 1 Quyết định 3164/QĐ-UBND năm 2013 Thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "3164/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "3164/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "3164/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "3164/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "3164/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3164/QĐ-UBND năm 2013 Thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh, bao gồm 7 khu vực (có danh sách tại Phụ lục 1 kèm theo) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013 tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển
a) Quan điểm chỉ đạo:
- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với quy hoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước và của ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Không chồng chéo với các quy hoạch khác của tỉnh đã được phê duyệt;
- Đảm bảo khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế cao; đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường sinh thái; tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
b) Mục tiêu của quy hoạch:
- Định hướng cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của địa phương các cấp phù hợp với phát triển kinh tế- xã hội theo từng giai đoạn cụ thể;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở các cấp theo quy hoạch, kế hoạch cụ thể; chủ động kiểm soát được và thúc đẩy hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ được môi trường sinh thái;
- Tiếp cận và tiếp nhận được công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài để mở rộng phát triển; đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với mục tiêu chung của cả nước.
c) Định hướng, giải pháp quy hoạch để pháp triển bền vững:
- Khai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương; khuyến khích, ưu tiên các dự án này bằng cơ chế, chính sách thỏa đáng;
- Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy chế biến sâu đã và đang đầu tư, hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm; gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Giải quyết hài hòa ba lợi ích: Nhà nước- Doanh nghiệp- địa phương nơi có mỏ khoáng sản; gắn các chỉ tiêu kinh tế- xã hội để các doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và tăng thu cho ngân sách.
2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
- Quy hoạch 7 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013 tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013: Gồm: 1 khu vực Gabro K8, xã Sông Kôn, huyện Đông Giang và 6 khu vực felspat thuộc các xã Đại Đồng, Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc;
- Bắt buộc phải thăm dò khoáng sản, làm cơ sở để lập dự án khai thác mỏ theo quy định của pháp luật; thời hạn khai thác tuỳ thuộc vào trữ lượng mỏ; thẩm quyền cấp phép thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 82 của Luật Khoáng sản 2010;
- Sản phẩm khai thác phải chế biến phục vụ cho nhu cầu các dự án trên địa bàn tỉnh, khu vực và trên cả nước; không xuất khẩu khoáng sản thô.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh, bao gồm 7 khu vực (có danh sách tại Phụ lục 1 kèm theo) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013 tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển
a) Quan điểm chỉ đạo:
- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với quy hoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước và của ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Không chồng chéo với các quy hoạch khác của tỉnh đã được phê duyệt;
- Đảm bảo khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế cao; đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường sinh thái; tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
b) Mục tiêu của quy hoạch:
- Định hướng cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của địa phương các cấp phù hợp với phát triển kinh tế- xã hội theo từng giai đoạn cụ thể;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở các cấp theo quy hoạch, kế hoạch cụ thể; chủ động kiểm soát được và thúc đẩy hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ được môi trường sinh thái;
- Tiếp cận và tiếp nhận được công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài để mở rộng phát triển; đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với mục tiêu chung của cả nước.
c) Định hướng, giải pháp quy hoạch để pháp triển bền vững:
- Khai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương; khuyến khích, ưu tiên các dự án này bằng cơ chế, chính sách thỏa đáng;
- Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy chế biến sâu đã và đang đầu tư, hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm; gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Giải quyết hài hòa ba lợi ích: Nhà nước- Doanh nghiệp- địa phương nơi có mỏ khoáng sản; gắn các chỉ tiêu kinh tế- xã hội để các doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và tăng thu cho ngân sách.
2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
- Quy hoạch 7 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013 tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013: Gồm: 1 khu vực Gabro K8, xã Sông Kôn, huyện Đông Giang và 6 khu vực felspat thuộc các xã Đại Đồng, Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc;
- Bắt buộc phải thăm dò khoáng sản, làm cơ sở để lập dự án khai thác mỏ theo quy định của pháp luật; thời hạn khai thác tuỳ thuộc vào trữ lượng mỏ; thẩm quyền cấp phép thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 82 của Luật Khoáng sản 2010;
- Sản phẩm khai thác phải chế biến phục vụ cho nhu cầu các dự án trên địa bàn tỉnh, khu vực và trên cả nước; không xuất khẩu khoáng sản thô.