Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5123/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch Khu dân cư Phường 6 Quận 8 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5123/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch Khu dân cư Phường 6 Quận 8 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 6, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
9.575

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

90.900

Khoảng 11,67 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

219.600

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

A3

6.400

A5

2.400

2.2. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

44.200

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly)

16.800

2.3. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

65.200

10,45% (tính trên diện tích đất toàn đơn vị ở 1)

2.4. Đất khác (kênh rạch)

84.600

Đơn vị ở 2 (diện tích: 844.300 m2; dự báo quy mô dân số: 25.116 người)

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

D5

1.819

60

1

5

3,0

I6

3.497

60

1

5

3,0

J7

25.738

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D2

11.078

60

1

5

3,0

D3

26.267

60

1

5

3,0

D6

11.217

60

1

5

3,0

F1

7.399

60

1

5

3,0

F4

8.067

60

1

5

3,0

F7

31.933

60

1

5

3,0

G1

7.745

60

1

5

3,0

G2

3.064

60

1

5

3,0

G4

17.501

60

1

5

3,0

H2

30.092

60

1

5

3,0

H3

9.479

60

1

5

3,0

H4

35.108

60

1

5

3,0

I1

15.710

60

1

5

3,0

I2

5.271

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D4

19.137

40,0

1

25

6,20

E1

12.432

40,0

1

25

6,50

E2

6.656

39,3

1

20

7,00

E3

3.834

39,0

1

20

6,49

G5

3.215

40,0

1

15

3,72

G9

11.627

39,5

1

25

7,00

G11

6.903

40,0

1

25

6,20

15

9.658

40,0

1

25

6,20

J3

13.087

40,0

1

20

7,00

J4

16.085

40,0

1

20

6,50

- Đất nhóm nhà ở xây dựng hỗn hợp

J2

26.040

40,0

1

25

6,50

J6

7.151

40,0

1

15

5,40

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non hiện hữu (mầm non phường 6 và mầm non Tuổi Ngọc)

F5

7.013

40,0

1

2

0,8

I4

1.086

40,0

1

2

0,8

+ Trường tiểu học hiện hữu (tiểu học Phạm Thế Hiển và tiểu học Phan Đăng Lưu)

F3

7.932

40,0

1

3

1.2

F6

3.090

40,0

1

3

1.2

+ Trường tiểu học xây dựng mới

H1

1.461

40,0

1

3

1.2

- Đất dịch vụ-thương mại, chợ.

E4

2.489

40,0

1

5

2,0

- Đất y tế (trạm y tế) xây dựng mới

E5

27.055

40

1

15

4,8

G3

5.248

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh sử dụng công công.

D1

1.793

D7

2.290

G6

995

G7

2.731

G8

3.386

J1

2.661

J5

5.174

J8

3.805

M1

1.649

M2

5.497

M3

13.068

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

121.300

Khoảng 11,69 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

25.200

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly)

24.800

2.3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

- Đất công trình tôn giáo

F2

7.200

2.4. Đất hạ tầng kỹ thuật

- Trạm điện Phú Định

I3

9.400

2.5. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

99.500

11,78% (tính trên diện tích đất toàn đơn vị ở 2)

2.6. Đất khác (kênh rạch)

60.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Cải tạo và sắp xếp lại các khu ở hiện hữu ổn định, trên cơ sở của hiện trạng để hình thành một khu đô thị khang trang.
- Xây dựng mới các khu nhà ở chú trọng đầu tư chung cư cao tầng tại các khu quy hoạch, các khu đất trống, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã di dời (dọc tuyến đường Tạ Quang Bửu). Các khu cao tầng đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát, hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính tạo vẻ khang trang cho đô thị. Trong khuôn viên dự án phải bố trí các mảng xanh với tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích đất.
- Khu nhà ở hiện hữu cải tạo theo dạng nhà phố liên kế, độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với không gian chung. Khu dân cư xây mới chủ yếu là nhà ở cao tầng (tối thiểu 9 tầng) theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe.
- Công trình công cộng cấp khu vực được tính toán và cân đối cho cả khu dân cư phường 6, thuận lợi về giao thông, với hình thức kiến trúc phù hợp cho từng chức năng, đa dạng, hiện đại và mang sắc thái địa phương, ưu tiên quay ra trục đường chính toàn khu, phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai. Xây dựng công trình công cộng cần chú ý tổ chức thiết kế tính toán bãi đậu xe theo quy mô tương ứng với công trình.
- Bố trí, công trình công cộng, công viên cây xanh lớn trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp với những tuyến đường đi dạo kết hợp các loại thảm cỏ với các loại cây có dáng, lá đẹp chính là không gian đệm, khoảng không gian này tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành về mặt cải thiện vi khí hậu.
- Về khoảng lùi xây dựng các công trình sẽ được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông (sự phù hợp với quy hoạch ngành, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8 và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế).
- Về giao thông đối ngoại: đường Phạm Thế Hiển, đường Tạ Quang Bửu và đường Bình Tiên.
- Về giao thông đối nội: Bao gồm các hệ thống đường nhánh nhỏ có lộ giới từ 13 đến 20 mét; chia cắt cắt khu chức năng để tạo các luồn gia thông hợp lý cho khu dân cư. Phần lớn các hệ thống đường giao thông dự phóng trong khu dân cư đều dựa trên các tuyến đường hiện hữu, nên không làm ảnh hưởng nhiều đến các khu dân cư hiện hữu.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 50

Đường Phạm Thế Hiển

Đường Tạ Quang Bửu

40,0

8,5

23,0

8,5

2

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường Phạm Thế Hiển

Đường N2A

40,0

4,5

31,0

4,5

30,0

3,8

22,5

3,8

3

Đường Phạm Thế Hiển

Quốc lộ 50

Đường D1

30,0

7,0

16,0

7,0

4

Đường Bùi Minh Trực

Quốc lộ 50

Đường Bình Tiên (nối dài)

20,0

4,5

11,0

4,5

20,0

3,0

14,0

3,0

5

Đường Tạ Quang Bửu

Quốc lộ 50

Đường D1

32,0

6,0

20,0

6,0

6

Đường D1

Đường Phạm Thế Hiển

Đường D2

18,0

3,0

12,0

3,0

7

Đường D2

Đường Tạ Quang Bửu

Đường N2A

16,0

3,0

10,0

3,0

8

Đường D3

Đường Phạm Thế Hiển

Đường N2A

20,0

4,5

11,0

4,5

9

Đường D4

Đường Phạm Thế Hiển

Đường N2A

20,0

4,5

11,0

4,5

10

Đường D5

Đường Phạm Thế Hiển

Đường N4

14,0

3,0

8,0

3,0

11

Đường D6

Đường Phạm Thế Hiển

Đường N7

14,0

3,0

8,0

3,0

12

Đường D7

Đường Phạm Thế Hiển

Đường Tạ Quang Bửu

14,0

3,0

8,0

3,0

13

Đường D8

Đường Bùi Minh Trực

Đường N2B

20,0

4,5

11,0

4,5

14

Đường D9

Đường N5

Đường N2B

20,0

3,0

14,0

3,0

14,0

3,0

8,0

3,0

15

Đường D10

Đường Phạm Thế Hiển

Đường Tạ Quang Bửu

14,0

3,0

8,0

3,0

16,0

3,5

9,0

3,5

16

Đường D11

Đường Phạm Thế Hiển

Đường N2B

20,0

4,0

12,0

4,0

17

Đường D12

Dường Phạm Thế Hiển

Quốc lộ 50

20,0

6,5

11,0

6,5

18

Đường D13

Đường Tạ Quang Bửu

Đường N5

20,0

4,0

12,0

4,0

19

Đường N1

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường N2A

20,0

4,0

12,0

4,0

20

Đường N2A

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường D2

20,0

4,0

12,0

4,0

18,0

3,0

12,0

3,0

21

Đường N2B

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường DI 1

20,0

4,5

11,0

4,5

22

Đường N3

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường D3

14,0

3,0

8,0

3,0

20,0

4,5

11,0

4,5

23

Đường N4

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường D3

16,0

3,5

9,0

3,5

23,0

3,5

16,0

3,5

24

Đường N5

Quốc lộ 50

Đường D7

20,0

4,5

11,0

4,5

25

Đường N6

Đường D11

Đường D12

14,0

3,0

8,0

3,0

26

Đường N7

Đường Bình Tiên (nối dài)

Đường D7

13,0

3,0

7,0

3,0

27

Đường N8

Đường D8

Đường D9

14,0

3,0

8,0

3,0

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 8 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
...
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.