Document: Điều 1 Quyết định 1645/QĐ-UBND 2013 phê duyệt điều chỉnh đoạn ĐT295 cũ dự án cầu Đông Xuyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1645/QĐ-UBND 2013 phê duyệt điều chỉnh đoạn ĐT295 cũ dự án cầu Đông Xuyên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung hạng mục hoàn trả đoạn ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 thuộc dự án: Xây dựng cầu Đông Xuyên và đường dẫn lên cầu, tỉnh Bắc Giang với nội dung sau:
I. Lý do điều chỉnh, bổ sung:
Theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, đoạn ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+642,68 chỉ tiến hành sửa chữa lại mặt đường cũ tại những vị trí hư hỏng. Tuy nhiên, trong thời gian triển khai dự án, hiện trạng đoạn tuyến này đã thay đổi, phần mặt đường cũ đã hư hỏng nghiêm trọng. Vì vậy cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung hạng mục hoàn trả ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 để đảm bảo giao thông và thuận lợi cho nhân dân hai bên tuyến ĐT295 cũ.
II. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:
Điều chỉnh, bổ sung đoạn tuyến ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 theo nội dung sau:
1. Quy mô mặt cắt ngang: Xây dựng theo quy mô đường GTNT loại A (chiều rộng nền đường Bnền=5,0m; chiều rộng mặt đường Bmặt=3,5m; chiều rộng lề đường Blề=2x0,75m = 1,5m).
2. Nền đường đắp mở rộng bằng đất cấp phối đồi, đầm lèn đạt độ chặt k≥0,95, riêng lớp trên phần đường phía dưới kết cấu mặt đường mở rộng đầm lèn đạt độ chặt k≤0,98.
3. Kết cấu mặt đường:
a) Đối với đoạn đường cũ mặt đường hư hỏng nặng, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp mặt láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
- Lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm;
- Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm;
- Bù vênh mặt đường cũ bằng cấp phối đá dăm loại II.
b) Đối với đoạn đường cũ mặt đường hư hỏng rạn nứt vừa và nhẹ, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp mặt láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
- Lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm;
- Bù vênh mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn.
c) Đối với phần cạp mở rộng mặt đường cũ, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp mặt láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
- Lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm;
- Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm;
d) Kết cấu vuốt nối đường dân sinh:
- Đối với đường ngang hiện trạng có kết cấu mặt đường là BTXM hoặc láng nhựa: Vuốt nối bằng kết cấu mặt đường láng nhựa trên lớp bù vênh bằng đá dăm tiêu chuẩn.
- Đối với đường ngang là đường đất: Vuốt nối bằng đá thải.
4. Công trình thoát nước:
a) Hệ thống thoát nước dọc:
- Thiết kế hệ thống rãnh xây hở hai bên tuyến trên các đoạn qua khu dân cư, bố trí tấm đan tại các vị trí cần thiết qua lối đi vào nhà dân, khẩu độ rãnh Brãnh=0,4m; kết cấu rãnh: Móng rãnh đệm đá dăm và đổ bê tông M150, tường rãnh xây gạch không nung vữa xi măng M75 và trát bằng vữa xi măng M75, giữ ổn định rãnh bằng thanh chống ngang BTCT M200, kích thước mỗi thanh 60x10x10cm.
- Tại các vị trí giao với đường ngang, thiết kế rãnh chịu lực khẩu độ Brãnh=0,4m; kết cấu: Móng rãnh đệm đá dăm và đổ bê tông M150, tường rãnh xây gạch không nung vữa xi măng M75 và trát bằng vữa xi măng M75, mũ mố và tấm đan rãnh bằng BTCT M250.
b) Cống ngang: Giữ nguyên các cống cũ còn tốt, thực hiện khơi thông đảm bảo yêu cầu thoát nước. Xây mới 01 cống tròn D=0,75m tại Km68+501.
5. Kinh phí đầu tư hạng mục hoàn trả đoạn ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 thuộc dự án: Xây dựng cầu Đông Xuyên và đường dẫn lên cầu, tỉnh Bắc Giang:
a) Kinh phí sửa chữa đường cũ đã phê duyệt trong giai đoạn thiết kế BVTC-CT của Chủ đầu tư (Quyết định số 105/QĐ-SGTVT ngày 24/4/2013): 2.256.696.000 đồng. Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 2.145.968.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 23.254.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 78.461.000 đồng
-Chi phí khác: 9.013.000 đồng
b) Kinh phí bổ sung theo nội dung điều chỉnh, bổ sung: 5.775.001.000 đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 5.482.643.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 59.412.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 193.386.000 đồng
-Chi phí khác: 39.560.000 đồng
c) Tổng kinh phí hạng mục hoàn trả đoạn ĐT295 cũ từ KM66+200 - Km69+652,99: 8.031.697.000 đồng.
(Tám tỷ, không trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi bẩy nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 7.628.611.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 82.666.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 271.847.000 đồng
-Chi phí khác: 48.573.000 đồng
6. Nguồn kinh phí bổ sung lấy từ nguồn dự phòng của dự án và không làm vượt Tổng mức đầu tư được duyệt theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 04/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh: 528.025.793.000 đồng
III. Các nội dung khác: Theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 04/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh; Tờ trình số 257/TTr-SKH ngày 24/10/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung hạng mục hoàn trả đoạn ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 thuộc dự án: Xây dựng cầu Đông Xuyên và đường dẫn lên cầu, tỉnh Bắc Giang với nội dung sau:
I. Lý do điều chỉnh, bổ sung:
Theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, đoạn ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+642,68 chỉ tiến hành sửa chữa lại mặt đường cũ tại những vị trí hư hỏng. Tuy nhiên, trong thời gian triển khai dự án, hiện trạng đoạn tuyến này đã thay đổi, phần mặt đường cũ đã hư hỏng nghiêm trọng. Vì vậy cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung hạng mục hoàn trả ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 để đảm bảo giao thông và thuận lợi cho nhân dân hai bên tuyến ĐT295 cũ.
II. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:
Điều chỉnh, bổ sung đoạn tuyến ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 theo nội dung sau:
1. Quy mô mặt cắt ngang: Xây dựng theo quy mô đường GTNT loại A (chiều rộng nền đường Bnền=5,0m; chiều rộng mặt đường Bmặt=3,5m; chiều rộng lề đường Blề=2x0,75m = 1,5m).
2. Nền đường đắp mở rộng bằng đất cấp phối đồi, đầm lèn đạt độ chặt k≥0,95, riêng lớp trên phần đường phía dưới kết cấu mặt đường mở rộng đầm lèn đạt độ chặt k≤0,98.
3. Kết cấu mặt đường:
a) Đối với đoạn đường cũ mặt đường hư hỏng nặng, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp mặt láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
- Lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm;
- Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm;
- Bù vênh mặt đường cũ bằng cấp phối đá dăm loại II.
b) Đối với đoạn đường cũ mặt đường hư hỏng rạn nứt vừa và nhẹ, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp mặt láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
- Lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm;
- Bù vênh mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn.
c) Đối với phần cạp mở rộng mặt đường cũ, kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp mặt láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2;
- Lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm;
- Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm;
d) Kết cấu vuốt nối đường dân sinh:
- Đối với đường ngang hiện trạng có kết cấu mặt đường là BTXM hoặc láng nhựa: Vuốt nối bằng kết cấu mặt đường láng nhựa trên lớp bù vênh bằng đá dăm tiêu chuẩn.
- Đối với đường ngang là đường đất: Vuốt nối bằng đá thải.
4. Công trình thoát nước:
a) Hệ thống thoát nước dọc:
- Thiết kế hệ thống rãnh xây hở hai bên tuyến trên các đoạn qua khu dân cư, bố trí tấm đan tại các vị trí cần thiết qua lối đi vào nhà dân, khẩu độ rãnh Brãnh=0,4m; kết cấu rãnh: Móng rãnh đệm đá dăm và đổ bê tông M150, tường rãnh xây gạch không nung vữa xi măng M75 và trát bằng vữa xi măng M75, giữ ổn định rãnh bằng thanh chống ngang BTCT M200, kích thước mỗi thanh 60x10x10cm.
- Tại các vị trí giao với đường ngang, thiết kế rãnh chịu lực khẩu độ Brãnh=0,4m; kết cấu: Móng rãnh đệm đá dăm và đổ bê tông M150, tường rãnh xây gạch không nung vữa xi măng M75 và trát bằng vữa xi măng M75, mũ mố và tấm đan rãnh bằng BTCT M250.
b) Cống ngang: Giữ nguyên các cống cũ còn tốt, thực hiện khơi thông đảm bảo yêu cầu thoát nước. Xây mới 01 cống tròn D=0,75m tại Km68+501.
5. Kinh phí đầu tư hạng mục hoàn trả đoạn ĐT295 cũ từ Km66+200 - Km69+652,99 thuộc dự án: Xây dựng cầu Đông Xuyên và đường dẫn lên cầu, tỉnh Bắc Giang:
a) Kinh phí sửa chữa đường cũ đã phê duyệt trong giai đoạn thiết kế BVTC-CT của Chủ đầu tư (Quyết định số 105/QĐ-SGTVT ngày 24/4/2013): 2.256.696.000 đồng. Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 2.145.968.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 23.254.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 78.461.000 đồng
-Chi phí khác: 9.013.000 đồng
b) Kinh phí bổ sung theo nội dung điều chỉnh, bổ sung: 5.775.001.000 đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 5.482.643.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 59.412.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 193.386.000 đồng
-Chi phí khác: 39.560.000 đồng
c) Tổng kinh phí hạng mục hoàn trả đoạn ĐT295 cũ từ KM66+200 - Km69+652,99: 8.031.697.000 đồng.
(Tám tỷ, không trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi bẩy nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 7.628.611.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 82.666.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 271.847.000 đồng
-Chi phí khác: 48.573.000 đồng
6. Nguồn kinh phí bổ sung lấy từ nguồn dự phòng của dự án và không làm vượt Tổng mức đầu tư được duyệt theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 04/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh: 528.025.793.000 đồng
III. Các nội dung khác: Theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 04/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh; Tờ trình số 257/TTr-SKH ngày 24/10/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư