Document: Khoản 2 Điều 15 Thông tư 42/2011/TT-BCT  giá bán điện và hướng dẫn thực hiện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 15 Thông tư 42/2011/TT-BCT  giá bán điện và hướng dẫn thực hiện

Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
...
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:

TT

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

807

2

Cho kWh từ 0 – 100 (cho hộ thông thường)

981

3

Cho kWh từ 101 – 150

1.054

4

Cho kWh từ 151 – 200

1.335

5

Cho kWh từ 201 – 300

1.455

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.556

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.607

Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phần B của Phụ lục Thông tư này.

Content:
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:

TT

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

807

2

Cho kWh từ 0 – 100 (cho hộ thông thường)

981

3

Cho kWh từ 101 – 150

1.054

4

Cho kWh từ 151 – 200

1.335

5

Cho kWh từ 201 – 300

1.455

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.556

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.607

Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phần B của Phụ lục Thông tư này.