Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4445/QĐ-UBND quy hoạch thoát nước thành phố Quy Nhơn Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4445/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4445/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4445/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4445/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4445/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4445/QĐ-UBND quy hoạch thoát nước thành phố Quy Nhơn Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch:
a) Các chỉ tiêu tính toán: mô hình mưa được xây dựng trong khuôn khổ dự án Vệ sinh môi trường các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn; chu kỳ lặp tính theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 . Số liệu nước biển dâng và gia tăng lượng mưa khi xét đến biến đổi khí hậu đến năm 2050 áp dụng kịch bản phát thải trung bình (B2), cụ thể như sau:
- Lượng mưa thiết kế đến năm 2020, chưa tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:
+ Chu kỳ lặp 2 năm: Tổng lượng mưa 155,1mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 44,2mm;
+ Chu kỳ lặp 5 năm: Tổng lượng mưa 204,0 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 76,4 mm;
+ Chu kỳ lặp 10 năm: Tổng lượng mưa 322,0 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 91,9 mm;
- Mưa thiết kế đến năm 2050 có tính đến biến đổi khí hậu:
+ Chu kỳ lặp 2 năm: Tổng lượng mưa 167,5m trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 47,7 mm;
+ Chu kỳ lặp 5 năm: Tổng lượng mưa : 220,3 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 82,5 mm;
+ Chu kỳ lặp 10 năm: Tổng lượng mưa : 347,8 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 99,3 mm.
- Số liệu nước biển dâng và gia tăng lượng mưa khi xét đến biến đổi khí hậu đến năm 2050 áp dụng kịch bản phát thải trung bình (B2) với số liệu như sau:
+ Mực nước biển dâng: 27cm
+ Gia tăng lượng mưa : 8%
b) Phương pháp quy hoạch thoát nước:
- Hệ thống cơ bản đến năm 2020: quy hoạch theo phương pháp truyền thống bao gồm hệ thống tuyến cống chính và các công trình đầu mối để giải quyết lượng mưa thiết kế chưa bao gồm các tác động của biến đổi khí hậu; hệ thống cơ bản được quy hoạch đến năm 2020.
- Hệ thống tổng thể đến năm 2050: quy hoạch thoát nước hệ thống tuyến cống chính và các công trình đầu mối trong khu vực lập quy hoạch có tính đến tác động của biến đổi khí hậu tầm nhìn đến 2050;
Tích hợp phương thức quản lý hiệu quả (BMP) trong hệ thống tổng thể nhằm giảm áp lực lên hệ thống thoát nước, thích ứng với biến đổi khí hậu. BMP là một giải pháp thường xuyên, khuyến khích nhận thức và sự tham gia của cộng đồng. Đưa BMP vào tất cả quy hoạch không gian và thiết kế kiến trúc cho các không gian công cộng.
Kết hợp hệ thống cơ bản, hệ thống tổng thể và hình thành Quy hoạch thoát nước tích hợp tầm nhìn đến năm 2050 thích ứng với Biến đổi khí hậu.
c) Chiến lược quy hoạch:
- Khu vực 1 (Trung tâm thành phố Quy Nhơn): tổng diện tích 1.655 ha với dân số là 186.675 người.
+ Hệ thống cơ bản: đã được đầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng thế giới tài trợ thông qua Dự án vệ sinh môi trường các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án Thành phố Quy Nhơn. Cần tổ chức vệ sinh và bảo dưỡng các cống, cửa xả và các công trình thoát nước khác; nạo vét cải tạo hồ Phú Hòa làm hồ chứa trữ nước.
+ Hệ thống tổng thể: bao gồm việc nâng cấp từ đô thị loại II lên đô thị loại I, sử dụng mưa thiết kế có chu kỳ lặp 5 năm. Do đó, công việc cải thiện bao gồm: (i) cải thiện và bổ sung một số tuyến cống mới trong trung tâm thành phố; (ii) các cửa xả và giếng tách kết nối với những tuyến cống này cũng cần được cải thiện do sự gia tăng lượng nước thoát (không triển khai giải pháp công trình đối với các cống được xây dựng trong phạm vi Dự án Vệ sinh môi trường). Các khối lượng chính:
Khối lượng tuyến cống nâng cấp: L=24.813m (cống tròn L=10.334m, cống hộp L=14.479m;
Công trình đầu mối: Cải tạo 12 cửa xả lắp van cánh lật và giếng tách dòng.
+ Phương thức quản lý hiệu quả (BMP): đề xuất 13 địa điểm triển khai BMP với tổng diện tích gần 300ha, làm chậm tốc độ dòng chảy qua đó giảm lưu lượng đỉnh nhằm tác động tích cực đến hệ thống thoát nước truyền thống, thích ứng hiệu quả đến yếu tố cực đoan của biến đổi khí hậu, hệ số dòng chảy tăng 15%.
- Khu vực 2 (một phần phường Nhơn Bình và Nhơn Phú): Diện tích 760 ha với số dân 31.265 người (chiếm khoảng 80% dân số cả 2 phường Nhơn Bình và Nhơn Phú). Chiến lược cải thiện được thể hiện với các công việc sau:
+ Vệ sinh và bảo dưỡng cống, cửa xả và các công trình thoát nước khác.
+ Xây dựng các tuyến cống và cửa xả trong khu quy hoạch mới.
+ Xây dựng tuyến cống mới tại chân Núi Vũng Chua.
+ Xây dựng hồ Phú Hòa làm hồ chứa trữ nước.
+ Nâng nền cục bộ cho một khu vực thuộc phường Nhơn Phú.
+ Bố trí diện tích chứa trữ nước tại phường Nhơn Bình, Nhơn Phú.
Khối lượng tuyến cống thoát nước hệ thống cơ bản có tổng chiều dài toàn mạng L = 48.012m (cống tròn L = 33.875 m; cống hộp L = 3.347 m; mương hở L = 10.790 m).
Khối lượng tuyến cống thoát nước hệ thống tổng thể có tính đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu: tổng chiều dài cống hộp L = 71 m.
Phương thức quản lý hiệu quả (BMP): đề xuất 03 địa điểm triển khai BMP với tổng diện tích gần 110ha, làm chậm tốc độ dòng chảy, giảm lưu lượng đỉnh nhằm tác động tích cực đến hệ thống thoát nước truyền thống, thích ứng hiệu quả đến yếu tố cực đoan của biến đổi khí hậu, hệ số dòng chảy tăng 10%.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Các chỉ tiêu tính toán: mô hình mưa được xây dựng trong khuôn khổ dự án Vệ sinh môi trường các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn; chu kỳ lặp tính theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 . Số liệu nước biển dâng và gia tăng lượng mưa khi xét đến biến đổi khí hậu đến năm 2050 áp dụng kịch bản phát thải trung bình (B2), cụ thể như sau:
- Lượng mưa thiết kế đến năm 2020, chưa tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:
+ Chu kỳ lặp 2 năm: Tổng lượng mưa 155,1mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 44,2mm;
+ Chu kỳ lặp 5 năm: Tổng lượng mưa 204,0 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 76,4 mm;
+ Chu kỳ lặp 10 năm: Tổng lượng mưa 322,0 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 91,9 mm;
- Mưa thiết kế đến năm 2050 có tính đến biến đổi khí hậu:
+ Chu kỳ lặp 2 năm: Tổng lượng mưa 167,5m trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 47,7 mm;
+ Chu kỳ lặp 5 năm: Tổng lượng mưa : 220,3 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 82,5 mm;
+ Chu kỳ lặp 10 năm: Tổng lượng mưa : 347,8 mm trong 10 giờ với lượng mưa tối đa trong 60 phút là 99,3 mm.
- Số liệu nước biển dâng và gia tăng lượng mưa khi xét đến biến đổi khí hậu đến năm 2050 áp dụng kịch bản phát thải trung bình (B2) với số liệu như sau:
+ Mực nước biển dâng: 27cm
+ Gia tăng lượng mưa : 8%
b) Phương pháp quy hoạch thoát nước:
- Hệ thống cơ bản đến năm 2020: quy hoạch theo phương pháp truyền thống bao gồm hệ thống tuyến cống chính và các công trình đầu mối để giải quyết lượng mưa thiết kế chưa bao gồm các tác động của biến đổi khí hậu; hệ thống cơ bản được quy hoạch đến năm 2020.
- Hệ thống tổng thể đến năm 2050: quy hoạch thoát nước hệ thống tuyến cống chính và các công trình đầu mối trong khu vực lập quy hoạch có tính đến tác động của biến đổi khí hậu tầm nhìn đến 2050;
Tích hợp phương thức quản lý hiệu quả (BMP) trong hệ thống tổng thể nhằm giảm áp lực lên hệ thống thoát nước, thích ứng với biến đổi khí hậu. BMP là một giải pháp thường xuyên, khuyến khích nhận thức và sự tham gia của cộng đồng. Đưa BMP vào tất cả quy hoạch không gian và thiết kế kiến trúc cho các không gian công cộng.
Kết hợp hệ thống cơ bản, hệ thống tổng thể và hình thành Quy hoạch thoát nước tích hợp tầm nhìn đến năm 2050 thích ứng với Biến đổi khí hậu.
c) Chiến lược quy hoạch:
- Khu vực 1 (Trung tâm thành phố Quy Nhơn): tổng diện tích 1.655 ha với dân số là 186.675 người.
+ Hệ thống cơ bản: đã được đầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng thế giới tài trợ thông qua Dự án vệ sinh môi trường các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án Thành phố Quy Nhơn. Cần tổ chức vệ sinh và bảo dưỡng các cống, cửa xả và các công trình thoát nước khác; nạo vét cải tạo hồ Phú Hòa làm hồ chứa trữ nước.
+ Hệ thống tổng thể: bao gồm việc nâng cấp từ đô thị loại II lên đô thị loại I, sử dụng mưa thiết kế có chu kỳ lặp 5 năm. Do đó, công việc cải thiện bao gồm: (i) cải thiện và bổ sung một số tuyến cống mới trong trung tâm thành phố; (ii) các cửa xả và giếng tách kết nối với những tuyến cống này cũng cần được cải thiện do sự gia tăng lượng nước thoát (không triển khai giải pháp công trình đối với các cống được xây dựng trong phạm vi Dự án Vệ sinh môi trường). Các khối lượng chính:
Khối lượng tuyến cống nâng cấp: L=24.813m (cống tròn L=10.334m, cống hộp L=14.479m;
Công trình đầu mối: Cải tạo 12 cửa xả lắp van cánh lật và giếng tách dòng.
+ Phương thức quản lý hiệu quả (BMP): đề xuất 13 địa điểm triển khai BMP với tổng diện tích gần 300ha, làm chậm tốc độ dòng chảy qua đó giảm lưu lượng đỉnh nhằm tác động tích cực đến hệ thống thoát nước truyền thống, thích ứng hiệu quả đến yếu tố cực đoan của biến đổi khí hậu, hệ số dòng chảy tăng 15%.
- Khu vực 2 (một phần phường Nhơn Bình và Nhơn Phú): Diện tích 760 ha với số dân 31.265 người (chiếm khoảng 80% dân số cả 2 phường Nhơn Bình và Nhơn Phú). Chiến lược cải thiện được thể hiện với các công việc sau:
+ Vệ sinh và bảo dưỡng cống, cửa xả và các công trình thoát nước khác.
+ Xây dựng các tuyến cống và cửa xả trong khu quy hoạch mới.
+ Xây dựng tuyến cống mới tại chân Núi Vũng Chua.
+ Xây dựng hồ Phú Hòa làm hồ chứa trữ nước.
+ Nâng nền cục bộ cho một khu vực thuộc phường Nhơn Phú.
+ Bố trí diện tích chứa trữ nước tại phường Nhơn Bình, Nhơn Phú.
Khối lượng tuyến cống thoát nước hệ thống cơ bản có tổng chiều dài toàn mạng L = 48.012m (cống tròn L = 33.875 m; cống hộp L = 3.347 m; mương hở L = 10.790 m).
Khối lượng tuyến cống thoát nước hệ thống tổng thể có tính đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu: tổng chiều dài cống hộp L = 71 m.
Phương thức quản lý hiệu quả (BMP): đề xuất 03 địa điểm triển khai BMP với tổng diện tích gần 110ha, làm chậm tốc độ dòng chảy, giảm lưu lượng đỉnh nhằm tác động tích cực đến hệ thống thoát nước truyền thống, thích ứng hiệu quả đến yếu tố cực đoan của biến đổi khí hậu, hệ số dòng chảy tăng 10%.