Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn:
a. Hệ thống đô thị:
Đến năm 2020: toàn tỉnh có 22 đô thị gồm:
- 01 đô thị nâng loại II (thành phố Bến Tre);
- 02 đô thị loại IV hiện hữu (thị trấn: Ba Tri, Bình Đại);
- 01 đô thị nâng loại IV (thị trấn Mỏ Cày);
- 10 đô thị loại V hiện hữu: Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Thạnh Phú (huyện Thạnh Phú); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện Chợ Lách); Châu Thành, Tiên Thủy (huyện Châu Thành); Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc), An Thủy - Tiệm Tôm (huyện Ba Tri), Hương Mỹ (huyện Mỏ Cày Nam).
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
Đến năm 2025: toàn tỉnh có 29 đô thị gồm:
- 01 đô thị loại II hiện hữu (thành phố Bến Tre);
- 03 đô thị loại IV hiện hữu (Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày);
- 18 đô thị loại V hiện hữu: An Thủy -Tiệm Tôm (huyện Ba Tri); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện chợ Lách); Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Châu Thành, Tiên Thủy, Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Hương Mỹ, An Thạnh (Mỏ Cày Nam); Thạnh Phú, Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
- 07 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Thới Thuận, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Tân Phú (huyện Châu Thành); Phước Long (huyện Giồng Trôm); Phú Phụng (huyện Chợ Lách); An Định (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
Đến năm 2030: có 37 đô thị gồm:
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện 29 đô thị hiện hữu (riêng thị trấn Chợ Lách nâng lên loại IV năm 2030);
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: An Hiệp, Phú Túc, An Hóa (huyện Châu Thành); Châu Hòa (huyện Giồng Trôm); Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam); Tân Thành Bình, Thanh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh (huyện Ba Tri).
b. Các chỉ tiêu chính về chất lượng đô thị cần đạt trong giai đoạn đầu (2017-2020):
- Diện tích sàn nhà ở đến năm 2020 bình quân đạt khoảng 29 m2/người;
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; các đô thị còn lại đạt từ 20% trở lên;
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đô thị loại II đạt từ 10 -15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị loại II đạt 150 lít/người/ngđ; các đô thị loại IV 120 lít/người/ngđ; các đô thị loại V 100 lít/người/ngđ;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch của đô thị loại II khoảng 99%, đô thị loại IV, V khoảng 90%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%;
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường;
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đối với đô thị loại II đạt 100%; đô thị loại IV, V đạt trên 90%;
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt trên 85%; đô thị loại IV, V đạt trên 70%;
- Chỉ tiêu cây xanh đô thị loại II đảm bảo ≥10 m2/người; đô thị IV đảm bảo ≥ 7m2/người; đô thị loại V đảm bảo 5 m2/ người; Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 4 - 6 m2/người;

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn:
a. Hệ thống đô thị:
Đến năm 2020: toàn tỉnh có 22 đô thị gồm:
- 01 đô thị nâng loại II (thành phố Bến Tre);
- 02 đô thị loại IV hiện hữu (thị trấn: Ba Tri, Bình Đại);
- 01 đô thị nâng loại IV (thị trấn Mỏ Cày);
- 10 đô thị loại V hiện hữu: Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Thạnh Phú (huyện Thạnh Phú); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện Chợ Lách); Châu Thành, Tiên Thủy (huyện Châu Thành); Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc), An Thủy - Tiệm Tôm (huyện Ba Tri), Hương Mỹ (huyện Mỏ Cày Nam).
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
Đến năm 2025: toàn tỉnh có 29 đô thị gồm:
- 01 đô thị loại II hiện hữu (thành phố Bến Tre);
- 03 đô thị loại IV hiện hữu (Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày);
- 18 đô thị loại V hiện hữu: An Thủy -Tiệm Tôm (huyện Ba Tri); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện chợ Lách); Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Châu Thành, Tiên Thủy, Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Hương Mỹ, An Thạnh (Mỏ Cày Nam); Thạnh Phú, Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
- 07 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Thới Thuận, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Tân Phú (huyện Châu Thành); Phước Long (huyện Giồng Trôm); Phú Phụng (huyện Chợ Lách); An Định (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
Đến năm 2030: có 37 đô thị gồm:
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện 29 đô thị hiện hữu (riêng thị trấn Chợ Lách nâng lên loại IV năm 2030);
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: An Hiệp, Phú Túc, An Hóa (huyện Châu Thành); Châu Hòa (huyện Giồng Trôm); Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam); Tân Thành Bình, Thanh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh (huyện Ba Tri).
b. Các chỉ tiêu chính về chất lượng đô thị cần đạt trong giai đoạn đầu (2017-2020):
- Diện tích sàn nhà ở đến năm 2020 bình quân đạt khoảng 29 m2/người;
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; các đô thị còn lại đạt từ 20% trở lên;
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đô thị loại II đạt từ 10 -15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị loại II đạt 150 lít/người/ngđ; các đô thị loại IV 120 lít/người/ngđ; các đô thị loại V 100 lít/người/ngđ;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch của đô thị loại II khoảng 99%, đô thị loại IV, V khoảng 90%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%;
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường;
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đối với đô thị loại II đạt 100%; đô thị loại IV, V đạt trên 90%;
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt trên 85%; đô thị loại IV, V đạt trên 70%;
- Chỉ tiêu cây xanh đô thị loại II đảm bảo ≥10 m2/người; đô thị IV đảm bảo ≥ 7m2/người; đô thị loại V đảm bảo 5 m2/ người; Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 4 - 6 m2/người;