Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-TTg 2015 kết nối giao thông vận tải trong ASEAN 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-TTg 2015 kết nối giao thông vận tải trong ASEAN 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế
Rà soát, xem xét sửa đổi, bổ sung một số quy định pháp luật và thủ tục hành chính của Việt Nam cho phù hợp với pháp luật, tập quán quốc tế và của ASEAN. Nội luật hóa các cam kết quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tăng cường kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các cam kết và nghĩa vụ của Việt Nam.
Tăng cường sự phối hợp ở mọi cấp độ với các nước thành viên ASEAN để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra. Đề xuất các lộ trình, cơ chế phù hợp với từng trường hợp cụ thể để vừa đảm bảo thực hiện các mục tiêu chung, vừa đảm bảo lợi ích của các nước thành viên.
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương và Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế trong giải quyết các vấn đề liên ngành liên quan đến hoạt động qua biên giới của người, phương tiện và hàng hóa, ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ, hợp lý tạo thuận lợi cho vận tải.
Nghiên cứu thành lập Cơ quan liên ngành để phối hợp chức năng, nhiệm vụ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong đầu tư, phát triển dịch vụ logistics.
Lồng ghép kế hoạch, mục tiêu của cam kết ASEAN vào các chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các lĩnh vực chuyên ngành đảm bảo gắn kết, hài hòa với mục tiêu phát triển và kết nối hệ thống giao thông vận tải trong ASEAN, GMS và các cơ chế hợp tác quốc tế khác về giao thông vận tải mà Việt Nam là thành viên.
Nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án.
b) Phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, Ban Chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam, Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia và các Bộ, ngành có liên quan để đảm bảo thực hiện các chiến lược, quy hoạch và dự án ngành giao thông vận tải quốc gia hài hòa với các cam kết về kết nối giao thông vận tải ASEAN.
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để củng cố, tăng cường tổ chức và cán bộ chuyên trách nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Nhóm công tác tạo thuận lợi vận tải quốc gia của Việt Nam.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
đ) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, địa phương khẩn trương thực hiện các giải pháp cải thiện chất lượng hạ tầng và dịch vụ cảng biển, vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, cải thiện hệ thống dịch vụ logistics, giảm chi phí dịch vụ vận tải xuống bằng mức trung bình của các nước ASEAN-6.
e) Hàng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kết nối giao thông vận tải; chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Bộ Ngoại giao
a) Là cơ quan đầu mối phối hợp với các nước ASEAN, các nước đối tác và các tổ chức, cơ chế hợp tác đa phương quốc tế và khu vực nhằm phối hợp, hỗ trợ việc thực hiện tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN của Việt Nam.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan rà soát, xác định các dự án thuộc Kế hoạch tổng thể kết nối ASEAN cần hỗ trợ kỹ thuật/tài chính để đề xuất với Ủy ban Điều phối kết nối ASEAN (ACCC) phối hợp giải quyết.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của Ban Chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam, phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan để đảm bảo việc triển khai, thực hiện tăng cường kết nối giao thông vận tải của Việt Nam trong ASEAN.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải làm việc với các nước đối tác của ASEAN, các ngân hàng phát triển đa phương, các tổ chức quốc tế, khu vực tư nhân và các bên liên quan khác nhằm huy động nguồn lực cần thiết cho thực hiện kết nối ASEAN, trước mắt ưu tiên tập trung tìm kiếm nguồn vốn để triển khai xây dựng 02 tuyến đường sắt Lộc Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh và Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng.
c) Bố trí vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước thực hiện các dự án quốc gia có phần góp vốn của Nhà nước để tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tích hợp các nội dung của Đề án này với Đề án “Xây dựng chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực”.
4. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện các dự án quốc gia tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN.
b) Căn cứ lộ trình, kế hoạch được Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia phê duyệt, chỉ đạo, điều phối hoạt động triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN theo phạm vi chức năng của Bộ; chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan để triển khai Cơ chế một cửa quốc gia vào năm 2015; làm đầu mối phối hợp với các nước thành viên ASEAN để kết nối Cơ chế một cửa ASEAN vào năm 2016 theo lộ trình chung của ASEAN.
c) Thúc đẩy việc ký kết và/hoặc triển khai thực hiện Nghị định thư số 2 về Trạm cửa khẩu biên giới, Nghị định thư số 5 về Cơ chế bảo hiểm ASEAN và Nghị định thư số 7 về Hệ thống Hải quan quá cảnh để có thể sớm triển khai thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh.
5. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển logistics quốc gia, cơ chế phối hợp quản lý hoạt động logistics; nghiên cứu phương án thành lập Cơ quan phối hợp liên ngành về phát triển logistics để phối hợp chức năng, nhiệm vụ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong đầu tư, phát triển dịch vụ logistics.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan thúc đẩy thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các cam kết thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO, ASEAN và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) để tạo sự thuận lợi cho sự di chuyển của người, phương tiện và hàng hóa.
c) Tăng cường kiểm tra, xử lý đúng pháp luật các hoạt động kinh doanh trái phép, chống buôn lậu và gian lận thương mại, lũng đoạn thị trường, cạnh tranh không lành mạnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, xây dựng hành lang pháp lý thông thoáng, đồng bộ với các nước trong khu vực, kết nối giao thương giữa các quốc gia như Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma với các cảng biển của Việt Nam.
6. Bộ Tư pháp
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành, địa phương rà soát, hệ thống hóa, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định pháp luật và thủ tục hành chính cho phù hợp với pháp luật, tập quán quốc tế và của ASEAN.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành khác
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ đã được phân công theo Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-BCĐASW ngày 23 tháng 5 năm 2012), thực hiện các giải pháp nhằm tạo thuận lợi vận tải trong ASEAN.

Content:
Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế
Rà soát, xem xét sửa đổi, bổ sung một số quy định pháp luật và thủ tục hành chính của Việt Nam cho phù hợp với pháp luật, tập quán quốc tế và của ASEAN. Nội luật hóa các cam kết quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tăng cường kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các cam kết và nghĩa vụ của Việt Nam.
Tăng cường sự phối hợp ở mọi cấp độ với các nước thành viên ASEAN để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra. Đề xuất các lộ trình, cơ chế phù hợp với từng trường hợp cụ thể để vừa đảm bảo thực hiện các mục tiêu chung, vừa đảm bảo lợi ích của các nước thành viên.
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương và Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế trong giải quyết các vấn đề liên ngành liên quan đến hoạt động qua biên giới của người, phương tiện và hàng hóa, ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ, hợp lý tạo thuận lợi cho vận tải.
Nghiên cứu thành lập Cơ quan liên ngành để phối hợp chức năng, nhiệm vụ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong đầu tư, phát triển dịch vụ logistics.
Lồng ghép kế hoạch, mục tiêu của cam kết ASEAN vào các chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các lĩnh vực chuyên ngành đảm bảo gắn kết, hài hòa với mục tiêu phát triển và kết nối hệ thống giao thông vận tải trong ASEAN, GMS và các cơ chế hợp tác quốc tế khác về giao thông vận tải mà Việt Nam là thành viên.
Nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án.
b) Phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, Ban Chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam, Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia và các Bộ, ngành có liên quan để đảm bảo thực hiện các chiến lược, quy hoạch và dự án ngành giao thông vận tải quốc gia hài hòa với các cam kết về kết nối giao thông vận tải ASEAN.
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để củng cố, tăng cường tổ chức và cán bộ chuyên trách nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Nhóm công tác tạo thuận lợi vận tải quốc gia của Việt Nam.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
đ) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, địa phương khẩn trương thực hiện các giải pháp cải thiện chất lượng hạ tầng và dịch vụ cảng biển, vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, cải thiện hệ thống dịch vụ logistics, giảm chi phí dịch vụ vận tải xuống bằng mức trung bình của các nước ASEAN-6.
e) Hàng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kết nối giao thông vận tải; chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Bộ Ngoại giao
a) Là cơ quan đầu mối phối hợp với các nước ASEAN, các nước đối tác và các tổ chức, cơ chế hợp tác đa phương quốc tế và khu vực nhằm phối hợp, hỗ trợ việc thực hiện tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN của Việt Nam.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan rà soát, xác định các dự án thuộc Kế hoạch tổng thể kết nối ASEAN cần hỗ trợ kỹ thuật/tài chính để đề xuất với Ủy ban Điều phối kết nối ASEAN (ACCC) phối hợp giải quyết.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của Ban Chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam, phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan để đảm bảo việc triển khai, thực hiện tăng cường kết nối giao thông vận tải của Việt Nam trong ASEAN.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải làm việc với các nước đối tác của ASEAN, các ngân hàng phát triển đa phương, các tổ chức quốc tế, khu vực tư nhân và các bên liên quan khác nhằm huy động nguồn lực cần thiết cho thực hiện kết nối ASEAN, trước mắt ưu tiên tập trung tìm kiếm nguồn vốn để triển khai xây dựng 02 tuyến đường sắt Lộc Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh và Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng.
c) Bố trí vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước thực hiện các dự án quốc gia có phần góp vốn của Nhà nước để tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tích hợp các nội dung của Đề án này với Đề án “Xây dựng chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực”.
4. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện các dự án quốc gia tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN.
b) Căn cứ lộ trình, kế hoạch được Ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia phê duyệt, chỉ đạo, điều phối hoạt động triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN theo phạm vi chức năng của Bộ; chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan để triển khai Cơ chế một cửa quốc gia vào năm 2015; làm đầu mối phối hợp với các nước thành viên ASEAN để kết nối Cơ chế một cửa ASEAN vào năm 2016 theo lộ trình chung của ASEAN.
c) Thúc đẩy việc ký kết và/hoặc triển khai thực hiện Nghị định thư số 2 về Trạm cửa khẩu biên giới, Nghị định thư số 5 về Cơ chế bảo hiểm ASEAN và Nghị định thư số 7 về Hệ thống Hải quan quá cảnh để có thể sớm triển khai thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh.
5. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển logistics quốc gia, cơ chế phối hợp quản lý hoạt động logistics; nghiên cứu phương án thành lập Cơ quan phối hợp liên ngành về phát triển logistics để phối hợp chức năng, nhiệm vụ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong đầu tư, phát triển dịch vụ logistics.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan thúc đẩy thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các cam kết thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO, ASEAN và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) để tạo sự thuận lợi cho sự di chuyển của người, phương tiện và hàng hóa.
c) Tăng cường kiểm tra, xử lý đúng pháp luật các hoạt động kinh doanh trái phép, chống buôn lậu và gian lận thương mại, lũng đoạn thị trường, cạnh tranh không lành mạnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, xây dựng hành lang pháp lý thông thoáng, đồng bộ với các nước trong khu vực, kết nối giao thương giữa các quốc gia như Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma với các cảng biển của Việt Nam.
6. Bộ Tư pháp
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành, địa phương rà soát, hệ thống hóa, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định pháp luật và thủ tục hành chính cho phù hợp với pháp luật, tập quán quốc tế và của ASEAN.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành khác
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ đã được phân công theo Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN và Cơ chế một cửa quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-BCĐASW ngày 23 tháng 5 năm 2012), thực hiện các giải pháp nhằm tạo thuận lợi vận tải trong ASEAN.