Document: Điều 4 Quyết định 03/2022/QĐ-TTg tiêu chuẩn định mức nhà ở công vụ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 03/2022/QĐ-TTg tiêu chuẩn định mức nhà ở công vụ có nội dung như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cơ quan trung ương
1. Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng được bố trí cho thuê biệt thự công vụ, đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định này:
a) Diện tích đất khuôn viên từ 450 m2 đến 500 m2;
b) Trang bị nội thất dời bao gồm:
- Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi;
- Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh;
- Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm;
- 01 bộ bàn ghế làm việc; 01 máy giặt.
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời cho biệt thự công vụ này là 350 triệu đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ và cấp tương đương trở lên được bố trí cho thuê biệt thự công vụ đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định này:
a) Diện tích đất khuôn viên từ 350 m2 đến 400 m2;
b) Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời cho biệt thự công vụ này là 300 triệu đồng.
3. Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Đảng ở trung ương, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Bộ trưởng, Trưởng Đoàn thể trung ương, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cấp tương đương trở lên được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ sau:
a) Nhà liền kề đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này:
- Diện tích đất từ 200 m2 đến 250 m2;
- Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Căn hộ chung cư:
- Diện tích sử dụng từ 145 m2 đến 160 m2;
- Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời cho nhà liền kề hoặc căn hộ chung cư công vụ quy định tại khoản này là 250 triệu đồng.
4. Phó Trưởng Ban Đảng trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Thứ trưởng, nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và cấp tương đương trở lên được bố trí cho thuê căn hộ chung cư:
a) Diện tích sử dụng từ 100 m2 đến 145 m2;
b) Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời căn hộ chung cư công vụ quy định tại khoản này là 200 triệu đồng.
5. Tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại Điều 6 của Quyết định này.

Content:
Điều 4. Tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cơ quan trung ương
1. Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng được bố trí cho thuê biệt thự công vụ, đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định này:
a) Diện tích đất khuôn viên từ 450 m2 đến 500 m2;
b) Trang bị nội thất dời bao gồm:
- Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi;
- Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh;
- Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm;
- 01 bộ bàn ghế làm việc; 01 máy giặt.
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời cho biệt thự công vụ này là 350 triệu đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ và cấp tương đương trở lên được bố trí cho thuê biệt thự công vụ đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định này:
a) Diện tích đất khuôn viên từ 350 m2 đến 400 m2;
b) Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời cho biệt thự công vụ này là 300 triệu đồng.
3. Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Đảng ở trung ương, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Bộ trưởng, Trưởng Đoàn thể trung ương, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cấp tương đương trở lên được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ sau:
a) Nhà liền kề đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này:
- Diện tích đất từ 200 m2 đến 250 m2;
- Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Căn hộ chung cư:
- Diện tích sử dụng từ 145 m2 đến 160 m2;
- Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời cho nhà liền kề hoặc căn hộ chung cư công vụ quy định tại khoản này là 250 triệu đồng.
4. Phó Trưởng Ban Đảng trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Thứ trưởng, nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và cấp tương đương trở lên được bố trí cho thuê căn hộ chung cư:
a) Diện tích sử dụng từ 100 m2 đến 145 m2;
b) Trang bị nội thất dời quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời căn hộ chung cư công vụ quy định tại khoản này là 200 triệu đồng.
5. Tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại Điều 6 của Quyết định này.