Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 7090/QĐ-UBND.NN năm 2014 Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2014", "sign_number": "7090/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2014", "sign_number": "7090/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2014", "sign_number": "7090/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2014", "sign_number": "7090/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2014", "sign_number": "7090/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 7090/QĐ-UBND.NN năm 2014 Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
6. Phương án quy hoạch
6.1. Phân vùng quy hoạch
Vùng quy hoạch được chia thành 4 vùng như sau:
- Vùng I: Gồm 5 xã là Môn Sơn, Lục Dạ, Hội Sơn, Phúc Sơn và Hạnh Lâm
- Vùng II: Gồm 8 xã là Thanh Đức, Thanh Nho, Thanh Hòa, Phong Thịnh, Cát Văn, Thanh Mỹ, Thanh Liên và Thanh Tiên.
- Vùng III: Gồm 9 xã là Thanh Lĩnh, Thanh Thịnh, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, Thanh Hương, Thanh An, Thanh Chi, Thanh Khê và Thanh Thủy.
- Vùng IV: Gồm 8 xã là Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Giang, Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Xuân và Thanh Lâm.
6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
...
d) Vùng 4
- Nâng cấp 6 hồ chứa (hồ Nhà Sự, hồ Khe Nhét, hồ Đá Hàn, hồ Le Le, hồ Hổ, hồ Lừa Chứa); sửa chữa, kiên cố kênh mương của 4 hồ (hồ Sông Rộ, hồ Cửa Ông, hồ Mụ Sỹ, hồ Bãi Chạc); xây dựng mới đập dâng Hà Cháy (hồ Sông Rộ) và đập Quảng Sim.
- Sửa chữa, nâng cấp 7 trạm bơm (trạm Hà Sơn, trạm số 2, trạm Đồng Lác, trạm Xuân Hòa, trạm Đồng Cừa, trạm Đồng Kho) và xây dựng mới 4 trạm (trạm Cố Thiều, trạm Bến Đình, trạm Trộ Mơ, trạm Xuân Hồng).
Sau khi sửa chữa, nâng cấp 18 công trình và xây dựng mới 4 công trình, giữ nguyên 37 công trình sẽ tưới ổn định cho 2.499,0 ha lúa, 239,0 ha màu, cấp nước cho 42,6 ha thủy sản.
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
a) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
- Sửa chữa, nâng cấp 5 công trình nước sinh hoạt tập trung để cấp nước ổn định cho 1.003 hộ và 3.805 nhân khẩu.
- Xây dựng mới 3 nhà máy nước trên địa bàn xã Thanh Liên, Thanh Lĩnh, Võ Liệt với tổng công suất 4.550 m3/ngày đêm để cấp nước cho 5.617 hộ, 25.378 nhân khẩu.
b) Phương án cấp nước công nghiệp
- Xây dựng mới 1 công trình lấy từ nguồn nước sông Rộ với công suất 1.250 m3/ngày đêm để cấp nước cho khu công nghiệp Võ Liệt;
- Xây dựng mới 1 hồ chứa tại xã Thanh Thủy để cấp nước cho khu công nghiệp Thanh Thủy.
6.4. Quy hoạch tiêu, phòng chống lũ thoát nước
a) Tiểu vùng 1
- Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu và nâng cấp các cống cuối kênh để tăng khả năng tiêu thoát tốt hơn trong mùa mưa lũ.
- Xây dựng mới hồ chứa Thác Muối để cắt lũ cho hạ du, giảm tải mực nước trên sông Giăng và sông Cả.
b) Tiểu vùng 2
- Phương án chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ đảm bảo chống lũ tần suất P=2%.
+ Phần tuyến: Theo các tuyến đê hiện tại.
+ Mở rộng mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 4÷6 m, mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 1: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng II

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Cao trình
đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

1

Đê Hữu sông Lam

6,84

-

Cát Văn - Phong Thịnh

0,94

(+18.85) ÷ (+18.07)

6

-

Thanh Tiên

5,90

(+18.07) ÷ (+17.96)

2

Đê sông giăng

6,30

-

Thanh Liên

5,80

(+18.56) ÷ (+18.07)

4,0

-

Thanh Tiên

0,50

(+18.07)

4,0

+ Cống dưới đê: Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 9 cống dưới đê.
- Phương án tiêu thoát nước: Mở rộng 13 tuyến kênh chính, nâng cấp các cống cuối kênh đảm bảo tiêu thoát tốt.
c) Tiểu vùng 3:
- Phương án phòng chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ đảm bảo chống được lũ tần suất P=2%.
+ Phần tuyến: Theo tuyến của các tuyến đê hiện tại.
+ Mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 4÷6m, mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 2: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng III

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Cao trình đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

1

Đê Hữu sông Lam

11,2

-

Thanh Lĩnh

7,0

(+17.96)÷(+17.68)

6,0

-

Thanh Thịnh

1,0

(+16.54)

6,0

-

Thanh An

+

Đoạn 1

0,2

(+16.37)

6,0

+

Đoạn 2

0,8

(+16.37)

6,0

+

Đoạn 3

0,1

(+14.83 )

6,0

-

Thanh Chi

+

Đoạn 1

0,5

(+14.83)

6,0

+

Đoạn 2

0,6

(+14.83)

6,0

+

Đoạn 3

0,2

(+14.83)

6,0

+

Đoạn 4

0,8

(+14.83)

6,0

2

Đê sông Hoa Quân

3,3

-

Thanh Lĩnh

1,9

(+16.54)

4,0

-

Thanh Thịnh

1,4

(+16.54)

4,0

3

Đê sông Rộ

1,2

Thanh Chi

1,2

(+14.25)

4,0

+ Cống dưới đê: Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 28 cống qua đê.
- Phương án tiêu thoát nước: Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu cấp 1 và nâng cấp các cống dưới đê để tăng khả năng tiêu thoát tốt hơn trong mùa mưa lũ.
d) Tiểu vùng 4
- Phương án phòng chống lũ: Xây dựng mới tuyến đê Hữu Lam gồm 3 đoạn đê bảo vệ cho toàn bộ các xã Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Lâm, Thanh Giang. Cấp công trình của tuyến đê là cấp III, thiết kế ứng với mực nước lũ tần suất 2%.
+ Phần tuyến: Tuyến chạy song song với đường 533. Riêng K4+537 - K5+973 tuyến đê chính là tuyến đường 533.
+ Mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 6m, mặt đê được cứng hóa bê tông M250 dày 20 cm. Mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 3: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng IV

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Cao trình đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

Đê Hữu sông Lam

10,1

-

Đoạn 1: K0+00÷K4+537

4,5

(+14.25)÷(+13.78)

6,0

-

Đoạn 2: K4+537÷K5+973

1,4

Đường 533

-

Đoạn 3: K5+973÷K10+173

4,2

(+13.36)÷(+13.35)

6,0

+ Cống dưới đê: Xây dựng mới 9 cống qua đê.
- Phương án tiêu thoát nước:
+ Mở rộng 22 tuyến kênh tiêu chính, nâng cấp các cống cuối kênh để tăng khả năng tiêu thoát tốt;
+ Xây dựng 2 cống tiêu lớn Cầu Nậy và cống Cầu Kho.
6.5. Phương án quy hoạch hồ Thác Muối
a) Nhiệm vụ của hồ Thác Muối
+ Cấp nước tưới, tạo nguồn cho 3.700 ha đất canh tác (750 ha lúa, 1.350 ha màu và 1.600 ha chè);
+ Cấp nước cho sinh hoạt cho 58.000 nhân khẩu;
+ Cấp nước cho ngành chăn nuôi với tổng đàn gia súc khoảng 49.400 con, đàn gia cầm ước tính 500.000 con;
+ Bổ sung lưu lượng cho hạ du vào mùa kiệt với Q=18,5 m3/s;
+ Tham gia cắt lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ Wpl=250.106 m3;
+ Kết hợp phát điện với Nbđ=3,25 MW, Nlm = 18 MW.
b) Quy mô của hồ Thác Muối
+ Diện tích lưu vực: =785 km2
+ Mực nước chết: MNC=(+33,76) m
+ Dung tích chết: Wc­=37,00.106 m3
+ Mực nước dâng bình thường: NDBT=(+45,60) m
+ Dung tích hiệu dụng: hi=123,53.106 m3
+ Dung tích ứng với MNDBT: h=160,34.106 m3
+ Mực nước dâng gia cường: NDGC=(+51.70) m
+ Dung tích phòng lũ: pl=250.106 m3

Content:
Vùng 4
- Nâng cấp 6 hồ chứa (hồ Nhà Sự, hồ Khe Nhét, hồ Đá Hàn, hồ Le Le, hồ Hổ, hồ Lừa Chứa); sửa chữa, kiên cố kênh mương của 4 hồ (hồ Sông Rộ, hồ Cửa Ông, hồ Mụ Sỹ, hồ Bãi Chạc); xây dựng mới đập dâng Hà Cháy (hồ Sông Rộ) và đập Quảng Sim.
- Sửa chữa, nâng cấp 7 trạm bơm (trạm Hà Sơn, trạm số 2, trạm Đồng Lác, trạm Xuân Hòa, trạm Đồng Cừa, trạm Đồng Kho) và xây dựng mới 4 trạm (trạm Cố Thiều, trạm Bến Đình, trạm Trộ Mơ, trạm Xuân Hồng).
Sau khi sửa chữa, nâng cấp 18 công trình và xây dựng mới 4 công trình, giữ nguyên 37 công trình sẽ tưới ổn định cho 2.499,0 ha lúa, 239,0 ha màu, cấp nước cho 42,6 ha thủy sản.
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
a) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
- Sửa chữa, nâng cấp 5 công trình nước sinh hoạt tập trung để cấp nước ổn định cho 1.003 hộ và 3.805 nhân khẩu.
- Xây dựng mới 3 nhà máy nước trên địa bàn xã Thanh Liên, Thanh Lĩnh, Võ Liệt với tổng công suất 4.550 m3/ngày đêm để cấp nước cho 5.617 hộ, 25.378 nhân khẩu.
b) Phương án cấp nước công nghiệp
- Xây dựng mới 1 công trình lấy từ nguồn nước sông Rộ với công suất 1.250 m3/ngày đêm để cấp nước cho khu công nghiệp Võ Liệt;
- Xây dựng mới 1 hồ chứa tại xã Thanh Thủy để cấp nước cho khu công nghiệp Thanh Thủy.
6.4. Quy hoạch tiêu, phòng chống lũ thoát nước
a) Tiểu vùng 1
- Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu và nâng cấp các cống cuối kênh để tăng khả năng tiêu thoát tốt hơn trong mùa mưa lũ.
- Xây dựng mới hồ chứa Thác Muối để cắt lũ cho hạ du, giảm tải mực nước trên sông Giăng và sông Cả.
b) Tiểu vùng 2
- Phương án chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ đảm bảo chống lũ tần suất P=2%.
+ Phần tuyến: Theo các tuyến đê hiện tại.
+ Mở rộng mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 4÷6 m, mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 1: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng II

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Cao trình
đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

1

Đê Hữu sông Lam

6,84

-

Cát Văn - Phong Thịnh

0,94

(+18.85) ÷ (+18.07)

6

-

Thanh Tiên

5,90

(+18.07) ÷ (+17.96)

2

Đê sông giăng

6,30

-

Thanh Liên

5,80

(+18.56) ÷ (+18.07)

4,0

-

Thanh Tiên

0,50

(+18.07)

4,0

+ Cống dưới đê: Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 9 cống dưới đê.
- Phương án tiêu thoát nước: Mở rộng 13 tuyến kênh chính, nâng cấp các cống cuối kênh đảm bảo tiêu thoát tốt.
c) Tiểu vùng 3:
- Phương án phòng chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ đảm bảo chống được lũ tần suất P=2%.
+ Phần tuyến: Theo tuyến của các tuyến đê hiện tại.
+ Mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 4÷6m, mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 2: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng III

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Cao trình đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

1

Đê Hữu sông Lam

11,2

-

Thanh Lĩnh

7,0

(+17.96)÷(+17.68)

6,0

-

Thanh Thịnh

1,0

(+16.54)

6,0

-

Thanh An

+

Đoạn 1

0,2

(+16.37)

6,0

+

Đoạn 2

0,8

(+16.37)

6,0

+

Đoạn 3

0,1

(+14.83 )

6,0

-

Thanh Chi

+

Đoạn 1

0,5

(+14.83)

6,0

+

Đoạn 2

0,6

(+14.83)

6,0

+

Đoạn 3

0,2

(+14.83)

6,0

+

Đoạn 4

0,8

(+14.83)

6,0

2

Đê sông Hoa Quân

3,3

-

Thanh Lĩnh

1,9

(+16.54)

4,0

-

Thanh Thịnh

1,4

(+16.54)

4,0

3

Đê sông Rộ

1,2

Thanh Chi

1,2

(+14.25)

4,0

+ Cống dưới đê: Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 28 cống qua đê.
- Phương án tiêu thoát nước: Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu cấp 1 và nâng cấp các cống dưới đê để tăng khả năng tiêu thoát tốt hơn trong mùa mưa lũ.
Tiểu vùng 4
- Phương án phòng chống lũ: Xây dựng mới tuyến đê Hữu Lam gồm 3 đoạn đê bảo vệ cho toàn bộ các xã Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Lâm, Thanh Giang. Cấp công trình của tuyến đê là cấp III, thiết kế ứng với mực nước lũ tần suất 2%.
+ Phần tuyến: Tuyến chạy song song với đường 533. Riêng K4+537 - K5+973 tuyến đê chính là tuyến đường 533.
+ Mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 6m, mặt đê được cứng hóa bê tông M250 dày 20 cm. Mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 3: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng IV

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Cao trình đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

Đê Hữu sông Lam

10,1

-

Đoạn 1: K0+00÷K4+537

4,5

(+14.25)÷(+13.78)

6,0

-

Đoạn 2: K4+537÷K5+973

1,4

Đường 533

-

Đoạn 3: K5+973÷K10+173

4,2

(+13.36)÷(+13.35)

6,0

+ Cống dưới đê: Xây dựng mới 9 cống qua đê.
- Phương án tiêu thoát nước:
+ Mở rộng 22 tuyến kênh tiêu chính, nâng cấp các cống cuối kênh để tăng khả năng tiêu thoát tốt;
+ Xây dựng 2 cống tiêu lớn Cầu Nậy và cống Cầu Kho.
6.5. Phương án quy hoạch hồ Thác Muối
a) Nhiệm vụ của hồ Thác Muối
+ Cấp nước tưới, tạo nguồn cho 3.700 ha đất canh tác (750 ha lúa, 1.350 ha màu và 1.600 ha chè);
+ Cấp nước cho sinh hoạt cho 58.000 nhân khẩu;
+ Cấp nước cho ngành chăn nuôi với tổng đàn gia súc khoảng 49.400 con, đàn gia cầm ước tính 500.000 con;
+ Bổ sung lưu lượng cho hạ du vào mùa kiệt với Q=18,5 m3/s;
+ Tham gia cắt lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ Wpl=250.106 m3;
+ Kết hợp phát điện với Nbđ=3,25 MW, Nlm = 18 MW.
b) Quy mô của hồ Thác Muối
+ Diện tích lưu vực: =785 km2
+ Mực nước chết: MNC=(+33,76) m
+ Dung tích chết: Wc­=37,00.106 m3
+ Mực nước dâng bình thường: NDBT=(+45,60) m
+ Dung tích hiệu dụng: hi=123,53.106 m3
+ Dung tích ứng với MNDBT: h=160,34.106 m3
+ Mực nước dâng gia cường: NDGC=(+51.70) m
+ Dung tích phòng lũ: pl=250.106 m3