Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 07/2003/QĐ-TTg quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/01/2003", "sign_number": "07/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/01/2003", "sign_number": "07/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/01/2003", "sign_number": "07/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/01/2003", "sign_number": "07/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/01/2003", "sign_number": "07/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 07/2003/QĐ-TTg quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001-2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 - 2010 với các nội dung cơ bản sau đây:
...
4. Nội dung quy hoạch: Đến năm 2010 hình thành 16 trung tâm giáo dục quốc phòng trên địa bàn cả nước bao gồm:
a) Nâng cấp, mở rộng quy mô bảo đảm kiên cố hệ thống giảng đường; phòng học chuyên dùng, thao trường, bãi tập, ký túc xá, nhà ăn đáp ứng yêu cầu huấn luyện của các trung tâm giáo dục quốc phòng sau:
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Thái Nguyên đặt tại tỉnh Thái Nguyên.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Đà Nẵng đặt tại thành phố Đà Nẵng.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I đặt tại tỉnh Hà Tây.
Đến năm 2005: đạt 10.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 15.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội II đặt tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Quang Trung đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2005: đạt 10.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 15.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Thủ Đức đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2005: đạt 20.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 25.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Huế đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.

Content:
Nâng cấp, mở rộng quy mô bảo đảm kiên cố hệ thống giảng đường; phòng học chuyên dùng, thao trường, bãi tập, ký túc xá, nhà ăn đáp ứng yêu cầu huấn luyện của các trung tâm giáo dục quốc phòng sau:
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Thái Nguyên đặt tại tỉnh Thái Nguyên.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Đà Nẵng đặt tại thành phố Đà Nẵng.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I đặt tại tỉnh Hà Tây.
Đến năm 2005: đạt 10.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 15.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội II đặt tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Quang Trung đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2005: đạt 10.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 15.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Thủ Đức đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2005: đạt 20.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 25.000 sinh viên/năm.
- Trung tâm giáo dục quốc phòng Huế đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đến năm 2005: đạt 7.000 sinh viên/năm; đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.