Document: Điều 1 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND sử dụng phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND sử dụng phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu

I

Trường hợp giao đất, cho thuê đất

1

Tổ chức

1.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh

5.000.000 đồng/hồ sơ

1.2

Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

2.000.000 đồng/hồ sơ

2

Hộ gia đình, cá nhân

2.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh

1.000.000 đồng/hồ sơ

2.2

Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

200.000 đồng/hồ sơ

II

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1

Tổ chức

1.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh; các dự án bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê

3.000.000 đồng/hồ sơ

1.2

Sử dụng đất thực hiện các dự án xã hội hóa theo quy định của Nhà nước

1.000.000 đồng/hồ sơ

2

Hộ gia đình, cá nhân

2.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh

300.000 đồng/hồ sơ

2.2

Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

100.000 đồng/hồ sơ

4. Đơn vị tổ chức thu phí:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với trường hợp thẩm định giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Lạng Sơn thu phí đối với trường hợp thẩm định giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn.
c) Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với trường hợp thẩm định chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu

I

Trường hợp giao đất, cho thuê đất

1

Tổ chức

1.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh

5.000.000 đồng/hồ sơ

1.2

Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

2.000.000 đồng/hồ sơ

2

Hộ gia đình, cá nhân

2.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh

1.000.000 đồng/hồ sơ

2.2

Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

200.000 đồng/hồ sơ

II

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1

Tổ chức

1.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh; các dự án bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê

3.000.000 đồng/hồ sơ

1.2

Sử dụng đất thực hiện các dự án xã hội hóa theo quy định của Nhà nước

1.000.000 đồng/hồ sơ

2

Hộ gia đình, cá nhân

2.1

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh

300.000 đồng/hồ sơ

2.2

Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

100.000 đồng/hồ sơ

4. Đơn vị tổ chức thu phí:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với trường hợp thẩm định giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Lạng Sơn thu phí đối với trường hợp thẩm định giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn.
c) Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với trường hợp thẩm định chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.