Document: Khoản 5 Điều 6 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quản lý chất thải rắn Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 6 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quản lý chất thải rắn Kiên Giang

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
...
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, bao gồm chi phí hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn.
b) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định; tuyên truyền, vận động chủ nguồn thải thu gom, tập kết chất thải rắn theo quy định; niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn để chủ nguồn thải giám sát, đánh giá.
c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở địa bàn để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại điểm e khoản 4 Điều 6 của Quyết định này.
đ) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc mang đến địa điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn.
e) Hàng năm, tổ chức thống kê số lượng thiết bị, thùng lưu chứa chất thải rắn nguy hại cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí ngân sách thực hiện.
g) Thông báo công khai: vị trí các điểm tiếp nhận, địa điểm tập kết chất thải, lịch chuyển giao và thu gom chất thải, thông tin liên hệ các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn nguy hại trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết, thực hiện đúng quy định.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, bao gồm chi phí hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn.
b) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định; tuyên truyền, vận động chủ nguồn thải thu gom, tập kết chất thải rắn theo quy định; niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn để chủ nguồn thải giám sát, đánh giá.
c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở địa bàn để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại điểm e khoản 4 Điều 6 của Quyết định này.
đ) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc mang đến địa điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn.
e) Hàng năm, tổ chức thống kê số lượng thiết bị, thùng lưu chứa chất thải rắn nguy hại cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí ngân sách thực hiện.
g) Thông báo công khai: vị trí các điểm tiếp nhận, địa điểm tập kết chất thải, lịch chuyển giao và thu gom chất thải, thông tin liên hệ các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn nguy hại trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết, thực hiện đúng quy định.