Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2355/QĐ-TTg năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2355/QĐ-TTg năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kinh tế phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; xây dựng đường biên giới Việt Nam - Lào hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; bảo vệ môi trường sinh thái.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy điện, khai khoáng, du lịch và kinh tế cửa khẩu để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế miền Tây tỉnh Nghệ An cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh; cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và bảo đảm quốc phòng, an ninh; từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân trong vùng so với mức bình quân chung của Tỉnh.
Hoàn thành cơ bản sắp xếp ổn định dân cư, nhất là vùng đồng bào tái định cư các dự án thủy điện, thủy lợi, đưa dân ra biên giới; khắc phục cơ bản tình trạng dân di cư tự do; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định chính trị.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Bảo vệ môi trường
Bảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyển thế giới Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt, đặc biệt là bảo vệ tính đa dạng sinh học. Nâng độ che phủ rừng lên 68% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020.
Tỷ lệ dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87% vào năm 2015 và 95% vào năm, 2020; trên 70% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015 và 80% vào năm 2020; đảm bảo 100% lượng chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế được thu gom, phân loại và vận chuyển đến các cơ sở xử lý vào năm 2015; đến năm 2015, các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
IV. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nông, lâm, ngư nghiệp và nông thôn
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt 5 - 6%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 4 - 5%/năm.
- Nông nghiệp: Đảm bảo an ninh lương thực ở các huyện núi cao, hạn chế việc chuyển đổi mục đích đất trồng lúa, tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất. Phát triển kinh tế tiểu vùng Tây Bắc Nghệ An trên cơ sở nghiên cứu hình thành và phát triển Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Nghĩa Đàn nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Tập trung đầu tư hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh: Kinh tế rừng; cây công nghiệp dài ngày; chăn nuôi đại gia súc.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ, đập lớn, khai thác tốt các lòng hồ. thủy điện, thủy lợi sẵn có để nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tiên tiến, hiệu quả và bền vững.
- Lâm nghiệp: Chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ bảo vệ cho các hồ, đập thủy điện, vùng có nguy cơ sạt lở; thực hiện tốt việc khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, trồng cây đặc sản, cây dược liệu dưới tán rừng, trồng rừng cảnh quan nhằm phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy; bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt và nguồn gen động thực vật quý hiếm.
- Nông thôn: Thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Từng bước giải quyết hoàn chỉnh và đồng bộ các công trình đường giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng lao động trong nông nghiệp, đặc biệt là đào tạo nghề để phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân. Khuyến khích phát triển làng nghề và làng có nghề gắn với vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh bố trí ổn định dân cư, nhất là vùng tái định cư các dự án thủy điện, thủy lợi, vùng có nguy cơ thiên tai, vùng bị ô nhiễm môi trường.
2. Công nghiệp, xây dựng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt 16 - 17%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15 - 16%/năm.
- Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm có thế mạnh của vùng như sản xuất đường và các sản phẩm sau đường; chế biến chè; các sản phẩm từ mủ cao su, sữa, thịt và các sản phẩm gỗ, bột giấy. Phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng như chế biến đá, thiếc, xi măng, gạch không nung. Đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút doanh nghiệp lấp đầy các cụm công nghiệp đã phê duyệt; nghiên cứu thành lập các khu công nghiệp Sông Dinh, Tân Kỳ và Tri Lễ.
- Phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý, nhất là các làng nghề mây tre đan, dệt thổ cẩm, đá mỹ nghệ; gắn hoạt động kinh tế của làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống. Đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất ở các làng nghề.
- Khai thác hợp lý tiềm năng thủy điện, phấn đấu các nhà máy thủy điện trên địa bàn đạt công suất khoảng 700 MW vào năm 2015 và 1.300 MW vào năm 2020.
3. Dịch vụ và du lịch
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt khoảng 14 - 15%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 - 14%/năm.
- Dịch vụ, thương mại: Hoàn thiện mạng lưới bán buôn và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo hướng hiện đại. Tập trung xây dựng chợ trung tâm huyện, từng bước phát triển siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi tại các thị trấn. Phát triển chợ trung tâm xã, cụm xã, ưu tiên phát triển chợ biên giới.
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Có cơ chế ưu đãi để khuyến khích phát triển bảo hiểm phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp. Phát triển đa dạng loại hình vận tải, tận dụng hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt; tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ vận tải. Phát triển nhanh các ngành dịch vụ tư vấn, lao động, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng.
Từng bước hiện đại hóa và nâng cao năng lực thông tin và truyền thông; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh, dịch vụ công qua mạng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở.
- Du lịch: Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch, với các địa bàn trọng điểm như Vườn quốc gia Pù Mát và vùng phụ cận; các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương, thị xã Thái Hòa,...
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục đúng độ tuổi ở bậc tiểu học và trung học cơ sở, huy động tỷ lệ học sinh vào các cấp học đúng độ tuổi. Xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú. Nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách cử tuyển dành cho con em các dân tộc thiểu số vào học tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, quan tâm bố trí việc làm sau đào tạo; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho cấp huyện, cấp xã; quan tâm đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động xuất khẩu, dạy nghề nội trú cho thanh niên dân tộc thiểu số; phát triển các mô hình dạy nghề gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ y tế của trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện. Mở rộng mô hình quân - dân y kết hợp ở những nơi có điều kiện. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2015 thực hiện bảo hiểm y tế 100% hộ cận nghèo có thẻ bảo hiểm y tế. Củng cố, phát triển mạnh y tế dự phòng đến tận cơ sở; đẩy mạnh công tác xã hội hóa y tế.
- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ nhằm phục hồi và phát triển sản phẩm hàng hóa là các cây, con đặc sản, các sản phẩm truyền thống của từng huyện. Đầu tư công nghệ hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực trồng và chế biến dược liệu. Xây dựng hai trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo về khoa học kỹ thuật nông nghiệp ở hai tuyến đường quốc lộ 48 và quốc lộ 7. Nghiên cứu thành lập Trung tâm công nghệ sinh học phục vụ Khu nông nghiệp công nghệ cao Nghĩa Đàn.
- Thực hiện tốt chính sách xã hội và đảm bảo an sinh xã hội; tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, đào tạo nghề, đưa người đi lao động nước ngoài, ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm đến tận huyện, xã; đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động các huyện trong vùng với toàn tỉnh, cả nước và xuất khẩu lao động.
- Tổ chức tốt việc quản lý khai thác khoáng sản để đến năm 2020 không còn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép. Coi trọng việc bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước; giảm thiểu ô nhiễm chất thải từ các làng nghề, trang trại chăn nuôi.

Content:
Bảo vệ môi trường
Bảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyển thế giới Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt, đặc biệt là bảo vệ tính đa dạng sinh học. Nâng độ che phủ rừng lên 68% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020.
Tỷ lệ dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87% vào năm 2015 và 95% vào năm, 2020; trên 70% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015 và 80% vào năm 2020; đảm bảo 100% lượng chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế được thu gom, phân loại và vận chuyển đến các cơ sở xử lý vào năm 2015; đến năm 2015, các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
IV. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nông, lâm, ngư nghiệp và nông thôn
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt 5 - 6%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 4 - 5%/năm.
- Nông nghiệp: Đảm bảo an ninh lương thực ở các huyện núi cao, hạn chế việc chuyển đổi mục đích đất trồng lúa, tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất. Phát triển kinh tế tiểu vùng Tây Bắc Nghệ An trên cơ sở nghiên cứu hình thành và phát triển Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Nghĩa Đàn nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Tập trung đầu tư hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh: Kinh tế rừng; cây công nghiệp dài ngày; chăn nuôi đại gia súc.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ, đập lớn, khai thác tốt các lòng hồ. thủy điện, thủy lợi sẵn có để nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tiên tiến, hiệu quả và bền vững.
- Lâm nghiệp: Chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ bảo vệ cho các hồ, đập thủy điện, vùng có nguy cơ sạt lở; thực hiện tốt việc khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, trồng cây đặc sản, cây dược liệu dưới tán rừng, trồng rừng cảnh quan nhằm phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy; bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt và nguồn gen động thực vật quý hiếm.
- Nông thôn: Thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Từng bước giải quyết hoàn chỉnh và đồng bộ các công trình đường giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng lao động trong nông nghiệp, đặc biệt là đào tạo nghề để phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân. Khuyến khích phát triển làng nghề và làng có nghề gắn với vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh bố trí ổn định dân cư, nhất là vùng tái định cư các dự án thủy điện, thủy lợi, vùng có nguy cơ thiên tai, vùng bị ô nhiễm môi trường.
2. Công nghiệp, xây dựng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt 16 - 17%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15 - 16%/năm.
- Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm có thế mạnh của vùng như sản xuất đường và các sản phẩm sau đường; chế biến chè; các sản phẩm từ mủ cao su, sữa, thịt và các sản phẩm gỗ, bột giấy. Phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng như chế biến đá, thiếc, xi măng, gạch không nung. Đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút doanh nghiệp lấp đầy các cụm công nghiệp đã phê duyệt; nghiên cứu thành lập các khu công nghiệp Sông Dinh, Tân Kỳ và Tri Lễ.
- Phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý, nhất là các làng nghề mây tre đan, dệt thổ cẩm, đá mỹ nghệ; gắn hoạt động kinh tế của làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống. Đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất ở các làng nghề.
- Khai thác hợp lý tiềm năng thủy điện, phấn đấu các nhà máy thủy điện trên địa bàn đạt công suất khoảng 700 MW vào năm 2015 và 1.300 MW vào năm 2020.
3. Dịch vụ và du lịch
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt khoảng 14 - 15%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 - 14%/năm.
- Dịch vụ, thương mại: Hoàn thiện mạng lưới bán buôn và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo hướng hiện đại. Tập trung xây dựng chợ trung tâm huyện, từng bước phát triển siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi tại các thị trấn. Phát triển chợ trung tâm xã, cụm xã, ưu tiên phát triển chợ biên giới.
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Có cơ chế ưu đãi để khuyến khích phát triển bảo hiểm phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp. Phát triển đa dạng loại hình vận tải, tận dụng hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt; tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ vận tải. Phát triển nhanh các ngành dịch vụ tư vấn, lao động, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng.
Từng bước hiện đại hóa và nâng cao năng lực thông tin và truyền thông; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh, dịch vụ công qua mạng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở.
- Du lịch: Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch, với các địa bàn trọng điểm như Vườn quốc gia Pù Mát và vùng phụ cận; các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương, thị xã Thái Hòa,...
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục đúng độ tuổi ở bậc tiểu học và trung học cơ sở, huy động tỷ lệ học sinh vào các cấp học đúng độ tuổi. Xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú. Nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách cử tuyển dành cho con em các dân tộc thiểu số vào học tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, quan tâm bố trí việc làm sau đào tạo; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho cấp huyện, cấp xã; quan tâm đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động xuất khẩu, dạy nghề nội trú cho thanh niên dân tộc thiểu số; phát triển các mô hình dạy nghề gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ y tế của trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện. Mở rộng mô hình quân - dân y kết hợp ở những nơi có điều kiện. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2015 thực hiện bảo hiểm y tế 100% hộ cận nghèo có thẻ bảo hiểm y tế. Củng cố, phát triển mạnh y tế dự phòng đến tận cơ sở; đẩy mạnh công tác xã hội hóa y tế.
- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ nhằm phục hồi và phát triển sản phẩm hàng hóa là các cây, con đặc sản, các sản phẩm truyền thống của từng huyện. Đầu tư công nghệ hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực trồng và chế biến dược liệu. Xây dựng hai trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo về khoa học kỹ thuật nông nghiệp ở hai tuyến đường quốc lộ 48 và quốc lộ 7. Nghiên cứu thành lập Trung tâm công nghệ sinh học phục vụ Khu nông nghiệp công nghệ cao Nghĩa Đàn.
- Thực hiện tốt chính sách xã hội và đảm bảo an sinh xã hội; tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, đào tạo nghề, đưa người đi lao động nước ngoài, ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm đến tận huyện, xã; đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động các huyện trong vùng với toàn tỉnh, cả nước và xuất khẩu lao động.
- Tổ chức tốt việc quản lý khai thác khoáng sản để đến năm 2020 không còn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép. Coi trọng việc bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước; giảm thiểu ô nhiễm chất thải từ các làng nghề, trang trại chăn nuôi.