Document: Điều 2 Quyết định 2828/QĐ-UBND phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2828/QĐ-UBND phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chính của phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nêu trên được phê duyệt như sau:
1. Tổng diện tích thu hồi; số hộ có đất bị thu hồi, tài sản giải tỏa: Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi theo quyết định giới thiệu địa điểm khoảng: 420.675m2.
a) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (giai đoạn 1) của dự án như sau:
Diện tích đất dự kiến thu hồi khoảng 359.123,00m2; trong đó:
+ Đất mặt tiền đường 319B: 72.349,00m2.
+ Đất do các công ty hạ tầng quản lý: 278.815,50m2.
+ Đất chuyên dùng: 7.958,50m2.
b) Số hộ có đất bị thu hồi, tài sản giải tỏa: Dự kiến 18 hộ, các hộ này bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp, không có hộ thuộc diện giải tỏa trắng.
2. Giá bồi thường, hỗ trợ về đất: Căn cứ theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2008.
+ Diện tích đất do các Công ty Hạ tầng quản lý: Thực hiện theo Công văn số 155/TB-UBND ngày 10/7/2008, Công văn số 136/TB-UBND ngày 20/6/2008 của UBND huyện Nhơn Trạch về việc thông báo thay biên bản cuộc họp triển khai thực hiện cải tạo mở rộng tuyến đường 319.
+ Đất nông nghiệp vị trí 1 cây lâu năm: 120.000 đồng/m2.
+ Đất chuyên dùng: Nhà nước cho thuê đất không bồi thường.
3. Bồi thường, hỗ trợ về nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác: Bao gồm các loại sau:
- Nhà cửa: Nhà cấp IV,…
- Vật kiến trúc và tài sản khác: Nhà tạm, tường rào…
a) Điều kiện bồi thường, hỗ trợ:
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc có giấy tờ hợp pháp thì bồi thường theo quy định.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc không có giấy tờ hợp pháp nhưng xây dựng trên đất được bồi thường đất ở và xây dựng trước ngày 01/7/2004, trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì bồi thường, nếu xây dựng trên đất khác và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì hỗ trợ 80% giá trị bồi thường.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng sau thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì không bồi thường, không hỗ trợ.
b) Giá bồi thường, hỗ trợ: Áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh số 28/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 về ban hành quy định đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh quy định về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Bồi thường cây trồng: Áp dụng theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh quy định về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5. Trợ cấp các loại: Áp dụng theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về chính sách hỗ trợ, thưởng di dời và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định hiện hành có liên quan.
6. Phương án bố trí tái định cư: Dự án không có hộ thuộc diện giải tỏa trắng nên không giải quyết bố trí tái định cư.
7. Dự kiến tổng giá trị của phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư của dự án: 13.760.120.000 đồng (mười ba tỷ bảy trăm sáu mươi triệu một trăm hai mươi ngàn đồng).

+ Bồi thường, hỗ trợ về đất:

8.681.880.000

đồng.

+ Nhà cửa, vật kiến trúc, tài sản khác:

1.181.900.000

đồng.

+ Bồi thường cây trồng:

464.860.000

đồng.

+ Trợ cấp các loại:

335.640.000

đồng.

+ Phí sử dụng hạ tầng:

1.599.642.000

đồng.

+ Kinh phí thẩm định bồi thường (2%):

245.278.000

đồng.

+ Dự phòng phí (10%):

1.250.920.000

đồng.

Content:
Điều 2. Nội dung chính của phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nêu trên được phê duyệt như sau:
1. Tổng diện tích thu hồi; số hộ có đất bị thu hồi, tài sản giải tỏa: Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi theo quyết định giới thiệu địa điểm khoảng: 420.675m2.
a) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (giai đoạn 1) của dự án như sau:
Diện tích đất dự kiến thu hồi khoảng 359.123,00m2; trong đó:
+ Đất mặt tiền đường 319B: 72.349,00m2.
+ Đất do các công ty hạ tầng quản lý: 278.815,50m2.
+ Đất chuyên dùng: 7.958,50m2.
b) Số hộ có đất bị thu hồi, tài sản giải tỏa: Dự kiến 18 hộ, các hộ này bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp, không có hộ thuộc diện giải tỏa trắng.
2. Giá bồi thường, hỗ trợ về đất: Căn cứ theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2008.
+ Diện tích đất do các Công ty Hạ tầng quản lý: Thực hiện theo Công văn số 155/TB-UBND ngày 10/7/2008, Công văn số 136/TB-UBND ngày 20/6/2008 của UBND huyện Nhơn Trạch về việc thông báo thay biên bản cuộc họp triển khai thực hiện cải tạo mở rộng tuyến đường 319.
+ Đất nông nghiệp vị trí 1 cây lâu năm: 120.000 đồng/m2.
+ Đất chuyên dùng: Nhà nước cho thuê đất không bồi thường.
3. Bồi thường, hỗ trợ về nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác: Bao gồm các loại sau:
- Nhà cửa: Nhà cấp IV,…
- Vật kiến trúc và tài sản khác: Nhà tạm, tường rào…
a) Điều kiện bồi thường, hỗ trợ:
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc có giấy tờ hợp pháp thì bồi thường theo quy định.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc không có giấy tờ hợp pháp nhưng xây dựng trên đất được bồi thường đất ở và xây dựng trước ngày 01/7/2004, trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì bồi thường, nếu xây dựng trên đất khác và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì hỗ trợ 80% giá trị bồi thường.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng sau thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì không bồi thường, không hỗ trợ.
b) Giá bồi thường, hỗ trợ: Áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh số 28/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 về ban hành quy định đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh quy định về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Bồi thường cây trồng: Áp dụng theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh quy định về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5. Trợ cấp các loại: Áp dụng theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về chính sách hỗ trợ, thưởng di dời và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định hiện hành có liên quan.
6. Phương án bố trí tái định cư: Dự án không có hộ thuộc diện giải tỏa trắng nên không giải quyết bố trí tái định cư.
7. Dự kiến tổng giá trị của phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ và tái định cư của dự án: 13.760.120.000 đồng (mười ba tỷ bảy trăm sáu mươi triệu một trăm hai mươi ngàn đồng).

+ Bồi thường, hỗ trợ về đất:

8.681.880.000

đồng.

+ Nhà cửa, vật kiến trúc, tài sản khác:

1.181.900.000

đồng.

+ Bồi thường cây trồng:

464.860.000

đồng.

+ Trợ cấp các loại:

335.640.000

đồng.

+ Phí sử dụng hạ tầng:

1.599.642.000

đồng.

+ Kinh phí thẩm định bồi thường (2%):

245.278.000

đồng.

+ Dự phòng phí (10%):

1.250.920.000

đồng.