Document: Điểm h Khoản 6 Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển kinh tế ban đêm ở Hậu Giang 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/03/2023", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/03/2023", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/03/2023", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/03/2023", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/03/2023", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 6 Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển kinh tế ban đêm ở Hậu Giang 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế ban đêm ở Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung như sau:
...
6. Đầu tư hạ tầng đô thị tương xứng nhu cầu phát triển các loại hình du lịch dịch vụ về đêm như: Ánh sáng, giao thông, các trung tâm, các phương tiện giao thông, đặc biệt là giao thông đường thủy.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các lĩnh vực KTBĐ ở Hậu Giang:
...
h) Huyện Vị Thủy
Không gian chợ đêm thị trấn Nàng Mau: Tuyến đường Ngô Quốc Trị và đường Nguyễn Trung Trực, ấp 3, thị trấn Nàng Mau.
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 (2021 - 2025): Phát triển KTBĐ đối với thành phố Vị Thanh và thành phố Ngã Bảy.
- Mở rộng không gian KTBĐ tại thành phố Vị Thanh: Không gian đi bộ buổi tối tại kênh xáng Xà No, tuyến phố đi bộ đường Hồ Xuân Hương (Hồ Sen) và đoạn đường 1 Tháng 5 nối từ hồ Sen ra kênh xáng Xà No.
- Thành phố Ngã Bảy: Không gian ẩm thực và phố đi bộ tại hồ Xáng Thổi, chợ đêm thành phố Ngã Bảy, Cầu tàu chợ nổi Ngã Bảy, Không gian đi bộ và du lịch buổi tối tại Ngã Bảy sông.
b) Giai đoạn 2 (2026 - 2030):
- Mở rộng không gian KTBĐ tại thành phố Vị Thanh tại các vị trí phát triển đô thị.
- Mở rộng không gian KTBĐ tại thành phố Ngã Bảy: khu vực Ngã Bảy sông.
- Huyện Châu Thành: Khu vui chơi giải trí tại xã Đông Phú, Khu Trung tâm Thương mại và Khu dân cư thị trấn Mái Dầm, Khu Trung tâm thương mại thị trấn Ngã Sáu.
- Huyện Châu Thành A: Thị trấn Một Ngàn, thị trấn Cái Tắc, thị trấn Bảy Ngàn.
- Thị xã Long Mỹ: Phát triển chợ đêm ở trung tâm thị xã.
- Huyện Long Mỹ: Khu ẩm thực đêm, không gian giao lưu Aday.
- Huyện Phụng Hiệp: Thị trấn Cây Dương, Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng.
- Huyện Vị Thủy: Thị trấn Nàng Mau.
IV. GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Giải pháp
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và địa phương về phát triển KTBĐ hướng đến tư duy mở, nhìn nhận đa chiều về vai trò, cơ hội, thách thức của KTBĐ. Tăng cường truyền thông đa phương tiện thông qua báo, đài, truyền hình, các tổ chức xã hội; xã, phường, thị trấn, các tổ dân phố,… về những lợi ích, cơ hội, chủ trương phát triển KTBĐ của nhà nước, các chính sách hỗ trợ cho các chủ thể tham gia hoạt động KTBĐ. Giáo dục và trang bị kiến thức đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh trật tự cho các cơ sở kinh doanh tham gia KTBĐ. Xây dựng các chương trình truyền hình, phóng sự về những lợi ích mà KTBĐ mang lại và giải pháp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. Thông qua đó, kêu gọi cộng đồng doanh nghiệp và mỗi người dân địa phương chung tay phát triển KTBĐ phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương và lợi ích của cộng đồng. Xây dựng, phổ biến về bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch, văn minh đô thị đến người dân, du khách và cộng đồng doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ.
b) Quy hoạch các khu vực, địa bàn tập trung phát triển KTBĐ: Lồng ghép nội dung phát triển KTBĐ vào nội dung Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch đồng bộ các khu vực phát triển KTBĐ gắn với phát triển đô thị, dịch vụ du lịch bao gồm: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông...) gắn liền với các hoạt động dịch vụ, ăn uống, mua sắm; đảm bảo an ninh, an toàn đô thị, nguồn điện, nước, hệ thống thu gom, xử lý chất thải… bố trí quỹ đất để mời gọi các nhà đầu tư thực hiện các dự án liên quan đến hoạt động KTBĐ.
c) Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển KTBĐ:
- Hạ tầng thương mại: (1) Mở rộng khung giờ mở cửa của các siêu thị, trung tâm thương mại trong Tỉnh từ 20 giờ hàng ngày lên 24 giờ hàng ngày; (2) Đẩy mạnh công tác quảng bá và xúc tiến thương mại cho các lễ hội mua sắm, hội chợ thương mại, chợ đêm trên địa bàn tỉnh để hình thành xu hướng mua sắm vào ban đêm cho người tiêu dùng; (3) Xây dựng các điểm bán và giới thiệu sản phẩm OCOP.
- Hạ tầng các điểm du lịch: (1) Quy hoạch chỉnh trang lại đường giao thông, hoàn thiện các tuyến đường xung quanh chợ đêm; xây dựng điểm bán hàng, gian hàng đặc sản OCOP, đồ lưu niệm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng; (2) Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng, wifi công cộng, nước sạch, xử lý rác thải và nước thải; bố trí bảng chỉ dẫn, thuyết minh song ngữ cho các điểm đến. Chỉnh trang các bến xe, bến thuyền, điểm đến để quảng bá du lịch; (3) Nâng cấp các dịch vụ lưu trú, mở rộng hình thức homestay tại huyện Châu Thành A và thành phố Ngã Bảy.
- Hạ tầng giao thông: (1) Nâng cấp, mở rộng tuyến Đường tỉnh 927 vào Khu du lịch sinh thái Lung Ngọc Hoàng. (2) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án bến du thuyền du lịch thủy nội địa tại khu vực kênh xáng Xà No (Thành phố Vị Thanh); (3) Kết nối phương tiện giao thông công cộng giữa các điểm dịch vụ KTBĐ. Xác định các tuyến giao thông công cộng, các điểm dừng, đáp ứng nhu cầu của người dân, du khách, lao động làm việc phục vụ dịch vụ KTBĐ, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản trong khi di chuyển cho tất cả các đối tượng.
- Hạ tầng khác: (1) Đầu tư cơ sở hạ tầng về chiếu sáng, điện, nước, xử lý nước thải cần phải được thiết kế đảm bảo an toàn, tiện lợi cho các cơ sở cung cấp dịch vụ ban đêm; (2) Đầu tư và cải tạo hệ thống thu gom chất thải rắn các loại thùng hỗ trợ phân loại rác, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dân và du khách; (3) Xây dựng các quảng trường, sân khấu trong nhà và ngoài trời để phục vụ cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; đặc biệt là tại các không gian đô thị như dọc theo kênh xáng Xà No, Khu Văn hóa Hồ Sen (Thành phố Vị Thanh) và Ngã Bảy sông (Thành phố Ngã Bảy); (4) Xây dựng nhà vệ sinh công cộng ở các địa điểm dự kiến phát triển các dịch vụ về đêm; (5) Đầu tư hệ thống internet wifi miễn phí tại các khu vực hoạt động KTBĐ; (6) Đầu tư và lắp đặt hệ thống camera giám sát; hệ thống giám sát trực tuyến cùng với lực lượng tuần tra nhằm phòng ngừa tội phạm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dân và du khách.
d) Phát triển các lĩnh vực dịch vụ KTBĐ
- Dịch vụ du lịch: (1) Tổ chức các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ khách du lịch vào ban đêm, một số sự kiện văn hóa riêng biệt, có thể tổ chức định kỳ, cố định tại các điểm du lịch để tạo điểm nhấn văn hóa, vui chơi về đêm; mở rộng thời gian hoạt động của một số địa điểm văn hóa lịch sử khai thác vào ban đêm; (2) Liên kết thương mại, đầu tư xây dựng, hình thành các chợ, siêu thị, trung tâm mua sắm, nhà hàng, cửa hàng tiện lợi tại các khu vực phát triển KTBĐ; (3) Khuyến khích phát triển chuỗi cửa hàng ăn đêm, cửa hàng mua sắm hiện đại, tiện tích, khu trưng bày sản phẩm, quà lưu niệm mở cửa hoạt động tối đa theo khung giờ quy định; (4) Xây dựng sản phẩm du lịch đêm dựa trên yếu tố văn hóa bản địa, tạo điểm nhấn đặc trưng địa phương; (5) Phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, ẩm thực, ngắm cảnh đêm kết hợp vui chơi giải trí; phát triển khu phố du lịch, mạng lưới các cơ sở dịch vụ gắn với các khu, điểm du lịch.
- Dịch vụ tài chính: Phát triển các phương thức thanh toán điện tử phù hợp với xu hướng thanh toán của thế giới; các kênh phân phối tài chính, quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ bổ trợ dành cho bảo hiểm theo quy định tương ứng với từng loại hình dịch vụ.
- Dịch vụ vận chuyển: (1) Khuyến khích thành lập các công ty giao nhận và kéo dài khung giờ hoạt động vào ban đêm nhằm kết nối hàng hóa đến người tiêu dùng nhất là các dịch vụ ăn uống nhanh, thực phẩm, quà lưu niệm cho khách; (2) Thí điểm thành lập các tuyến xe buýt công cộng kết nối giữa các điểm dịch vụ KTBĐ tại thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy; xác định các tuyến giao thông công cộng, thời gian vận chuyển phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người dân, du khách, lao động phục vụ dịch vụ KTBĐ.
đ) Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển KTBĐ: (1) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng, điều chỉnh cơ chế chính sách, khung pháp lý phù hợp nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư cho sản phẩm KTBĐ, chú trọng tăng cường năng lực quản lý, khai thác nguồn tài nguyên, tri thức, tài chính, ứng dụng công nghệ, hợp tác khu vực công và tư; (2) Chủ động rà soát điều chỉnh các quy định: Khu vực hoạt động; sản phẩm ưu tiên phát triển ban đêm; thời gian hoạt động; giấy phép hoạt động; tiêu chuẩn hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể tham gia KTBĐ; (3) Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền thuê đất, tạo điều kiện để doanh nghiệp có quyền sử dụng đất thực hiện cung cấp các dịch vụ về đêm; (4) Xác định trách nhiệm và thẩm quyền giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý hoạt động KTBĐ, trên cơ sở tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương; (5) Xây dựng cơ chế chính sách về kêu gọi đầu tư, xã hội hóa các hoạt động và dịch vụ kinh doanh.
e) Tăng cường xúc tiến, quảng bá và liên kết hợp tác phát triển KTBĐ: (1) Xây dựng sản phẩm du lịch đêm dựa trên yếu tố văn hóa bản địa, tạo điểm nhấn theo đặc trưng đất và người Hậu Giang; (2) Lập các trang Web thông tin và trang mạng xã hội cho từng điểm nhấn KTBĐ liên kết với các trang Web quảng bá về du lịch Hậu Giang và du lịch Việt Nam; đồng thời, phối hợp với Ban Quản lý các điểm KTBĐ để điều hành và cập nhật thông tin cho các trang này; (3) Tăng cường hỗ trợ kết nối, liên kết các công ty du lịch và các đơn vị cung cấp dịch vụ ban đêm để xây dựng tuyến điểm phù hợp, thiết kế chương trình phù hợp, để du khách sau khi trải nghiệm các hoạt động ban ngày vẫn còn hứng thú với các hoạt động ban đêm; (4) Huy động tối đa sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, người dân trong việc cung cấp và hỗ trợ dịch vụ kinh tế ban đêm. Một số dịch vụ công cộng có thể xã hội hóa như: Dịch vụ nhà vệ sinh công cộng, dịch vụ thu gom rác tại các điểm tập trung, dịch vụ xe buýt theo yêu cầu...
g) Phát triển nguồn nhân lực ứng dụng khoa học công nghệ cho việc phát triển KTBĐ: (1) Thực hiện chính sách thu hút và đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KTBĐ; đào tạo và bồi dưỡng đảm bảo về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch có tính chuyên nghiệp, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ hướng đến đạt chuẩn nghề du lịch cho lực lượng lao động trong ngành du lịch; (2) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghiệp vụ về nhà hàng, khách sạn, lễ tân, chế biến món ăn, pha chế thức uống, trình diễn ẩm thực, biểu diễn showmanship; (3) Chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng dụng nhân tài, các chuyên gia, những nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, ẩm thực, du lịch… về công tác và làm việc lâu dài.
h) Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống tác hại của rượu bia trong KTBĐ: (1) Lập và triển khai hiệu quả phương án đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho người dân và du khách, cứu hộ cứu nạn, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tác hại của rượu bia tại khu vực tổ chức các hoạt động, dịch vụ ban đêm; (2) Bố trí lực lượng công an trực, tuần tra làm nhiệm vụ giữ vững an ninh, an toàn, lực lượng cứu hộ, cứu nạn và hỗ trợ, hướng dẫn tại các khu vực được quy hoạch phát triển KTBĐ; lắp đặt các trạm gác an ninh cho lực lượng công an địa phương tại các khu vực tổ chức hoạt động dịch vụ, giải trí ban đêm, kết hợp các quầy thông thông tin du lịch; (3) Lắp đặt các bảng chỉ dẫn, thông tin đường dây nóng để hỗ trợ người dân và du khách; lắp đặt camera tại một số khu vực phát triển KTBĐ để giám sát, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho người dân và du khách; (4) Triển khai các nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh môi trường, bố trí thùng rác và hệ thống nhà vệ sinh công cộng phục vụ nhu cầu của người dân và du khách; (5) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đo lường cường độ âm thanh, áp dụng chế tài xử lý đối với các cơ sở vi phạm; (6) Xây dựng và tuyên truyền bộ quy tắc về các tiêu chí đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng dịch vụ đối với các đơn vị hoạt động KTBĐ.
k) Đảm bảo công tác quản lý nhà nước: (1) Chỉ đạo phát triển KTBĐ xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã; (2) Xây dựng quy chế quản lý, nội quy tại các khu vực, điểm tham quan có hoạt động KTBĐ; (3) Bố trí nhân sự và kinh phí để thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển KTBĐ; (4) Xây dựng, bổ sung các chỉ tiêu thống kê về hoạt động KTBĐ trên địa bàn tỉnh; (5) Thành lập Ban Quản lý để chỉ đạo và quản lý hoạt động KTBĐ, tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong quản lý, kiểm tra, giám sát phát triển KTBĐ; (6) Thường xuyên theo dõi, nghiên cứu các chính sách, giải pháp phát triển các loại hình, hoạt động KTBĐ ở các địa phương trên cả nước và các nước để rút ra kinh nghiệm, bài học phù hợp trong lĩnh vực điều hành, quản lý; (7) Thiết lập các đường dây nóng cho du khách thông tin kịp thời về các vấn đề an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường; (8) Thường xuyên trao đổi, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp và người dân để nắm bắt nhu cầu, các vấn đề ở cơ sở đối với KTBĐ, từ đó có định hướng tháo gỡ, hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ, điều chỉnh, xây dựng các định hướng, chiến lược phát triển KTBĐ cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Nguồn lực
- Cân đối ưu tiên bố trí đầu tư các hạng mục công trình thiết yếu có hiệu quả tác động đến phát triển KTBĐ. Đồng thời tăng cường khai thác quỹ đất triển khai các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị, các khu dân cư nông thôn để từng bước đô thị hóa ứng dụng các loại hình phát triển KTBĐ.
- Tranh thủ sự ủng hộ của Bộ, ngành Trung ương, vận động các nhà tài trợ sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để đầu tư hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, rác thải và hạ tầng giao thông phục vụ cho các dự án du lịch.
- Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút nhà đầu tư tham gia phát triển KTBĐ. Phát huy hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ.
3. Nguồn vốn thực hiện
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển KTBĐ là 12.000 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 là 4.100 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 25 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 4.075 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 là 7.900 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 80 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 7.820 tỷ đồng.
b) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án trực tiếp phát triển KTBĐ là 684 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 là 204 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 25 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa 179 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 là 480 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 80 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 400 tỷ đồng.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Hàng năm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Đồng thời trong quá trình triển khai, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị và địa phương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh bổ sung nội dung Đề án cho phù hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách thu hút nhà đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tham mưu huy động nguồn vốn đầu tư phát triển phục vụ yêu cầu thiết yếu phát triển KTBĐ.
c) Theo dõi, giám sát việc lồng ghép các nội dung về phát triển KTBĐ vào Quy hoạch tỉnh, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối vốn ngân sách, huy động nguồn vốn đầu tư phát triển KTBĐ. Đồng thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách hàng năm để bổ sung nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển KTBĐ.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản về quy định hoạt động và quản lý hoạt động vào ban đêm của các loại hình chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng kinh doanh tổng hợp, chuyên doanh.
b) Phối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường, tiêu chuẩn, quy cách, nguồn gốc xuất xứ sản phẩm để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thị trường; thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định ở những khu vực trọng điểm phát triển KTBĐ.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất ngành du lịch.
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí về đêm trên địa bàn tỉnh.
c) Nghiên cứu tổ chức hoạt động biểu diễn, các sự kiện văn hóa nghệ thuật, thể thao; tổ chức tham quan, bổ sung các dịch vụ phục vụ du khách tại các điểm văn hóa lịch sử về đêm. Tổ chức các hoạt động văn hóa, sự kiện hai bên bờ kênh xáng Xà No, Ngã Bảy để tạo điểm nhấn văn hóa, vui chơi về đêm của Hậu Giang.
d) Đề xuất tổ chức một số sự kiện văn hóa vào ban đêm gắn với hoạt động KTBĐ.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là vào ban đêm.
Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương liên quan nghiên cứu tích hợp, lồng ghép quy hoạch phát triển KTBĐ trong quá trình xây dựng quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng đặc thù; trong đó quy hoạch những khu vực, địa bàn, tuyến có khả năng phát triển KTBĐ.
b) Trên cơ cở quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh cùng đơn vị có liên quan lập kế hoạch và triển khai cải thiện hệ thống hạ tầng đô thị theo Chương trình phát triển đô thị đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong đó, chú trọng hệ thống chiếu sáng nơi công cộng, định hướng quy hoạch cụ thể các cụm/khu vực phát triển KTBĐ để kêu gọi đầu tư hình thành các khu tổ hợp giải trí ban đêm quy mô, mang yếu tố đặc trưng và phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh.

Content:
Huyện Vị Thủy
Không gian chợ đêm thị trấn Nàng Mau: Tuyến đường Ngô Quốc Trị và đường Nguyễn Trung Trực, ấp 3, thị trấn Nàng Mau.
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 (2021 - 2025): Phát triển KTBĐ đối với thành phố Vị Thanh và thành phố Ngã Bảy.
- Mở rộng không gian KTBĐ tại thành phố Vị Thanh: Không gian đi bộ buổi tối tại kênh xáng Xà No, tuyến phố đi bộ đường Hồ Xuân Hương (Hồ Sen) và đoạn đường 1 Tháng 5 nối từ hồ Sen ra kênh xáng Xà No.
- Thành phố Ngã Bảy: Không gian ẩm thực và phố đi bộ tại hồ Xáng Thổi, chợ đêm thành phố Ngã Bảy, Cầu tàu chợ nổi Ngã Bảy, Không gian đi bộ và du lịch buổi tối tại Ngã Bảy sông.
b) Giai đoạn 2 (2026 - 2030):
- Mở rộng không gian KTBĐ tại thành phố Vị Thanh tại các vị trí phát triển đô thị.
- Mở rộng không gian KTBĐ tại thành phố Ngã Bảy: khu vực Ngã Bảy sông.
- Huyện Châu Thành: Khu vui chơi giải trí tại xã Đông Phú, Khu Trung tâm Thương mại và Khu dân cư thị trấn Mái Dầm, Khu Trung tâm thương mại thị trấn Ngã Sáu.
- Huyện Châu Thành A: Thị trấn Một Ngàn, thị trấn Cái Tắc, thị trấn Bảy Ngàn.
- Thị xã Long Mỹ: Phát triển chợ đêm ở trung tâm thị xã.
- Huyện Long Mỹ: Khu ẩm thực đêm, không gian giao lưu Aday.
- Huyện Phụng Hiệp: Thị trấn Cây Dương, Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng.
- Huyện Vị Thủy: Thị trấn Nàng Mau.
IV. GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Giải pháp
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và địa phương về phát triển KTBĐ hướng đến tư duy mở, nhìn nhận đa chiều về vai trò, cơ hội, thách thức của KTBĐ. Tăng cường truyền thông đa phương tiện thông qua báo, đài, truyền hình, các tổ chức xã hội; xã, phường, thị trấn, các tổ dân phố,… về những lợi ích, cơ hội, chủ trương phát triển KTBĐ của nhà nước, các chính sách hỗ trợ cho các chủ thể tham gia hoạt động KTBĐ. Giáo dục và trang bị kiến thức đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh trật tự cho các cơ sở kinh doanh tham gia KTBĐ. Xây dựng các chương trình truyền hình, phóng sự về những lợi ích mà KTBĐ mang lại và giải pháp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. Thông qua đó, kêu gọi cộng đồng doanh nghiệp và mỗi người dân địa phương chung tay phát triển KTBĐ phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương và lợi ích của cộng đồng. Xây dựng, phổ biến về bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch, văn minh đô thị đến người dân, du khách và cộng đồng doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ.
b) Quy hoạch các khu vực, địa bàn tập trung phát triển KTBĐ: Lồng ghép nội dung phát triển KTBĐ vào nội dung Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch đồng bộ các khu vực phát triển KTBĐ gắn với phát triển đô thị, dịch vụ du lịch bao gồm: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông...) gắn liền với các hoạt động dịch vụ, ăn uống, mua sắm; đảm bảo an ninh, an toàn đô thị, nguồn điện, nước, hệ thống thu gom, xử lý chất thải… bố trí quỹ đất để mời gọi các nhà đầu tư thực hiện các dự án liên quan đến hoạt động KTBĐ.
c) Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển KTBĐ:
- Hạ tầng thương mại: (1) Mở rộng khung giờ mở cửa của các siêu thị, trung tâm thương mại trong Tỉnh từ 20 giờ hàng ngày lên 24 giờ hàng ngày; (2) Đẩy mạnh công tác quảng bá và xúc tiến thương mại cho các lễ hội mua sắm, hội chợ thương mại, chợ đêm trên địa bàn tỉnh để hình thành xu hướng mua sắm vào ban đêm cho người tiêu dùng; (3) Xây dựng các điểm bán và giới thiệu sản phẩm OCOP.
- Hạ tầng các điểm du lịch: (1) Quy hoạch chỉnh trang lại đường giao thông, hoàn thiện các tuyến đường xung quanh chợ đêm; xây dựng điểm bán hàng, gian hàng đặc sản OCOP, đồ lưu niệm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng; (2) Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng, wifi công cộng, nước sạch, xử lý rác thải và nước thải; bố trí bảng chỉ dẫn, thuyết minh song ngữ cho các điểm đến. Chỉnh trang các bến xe, bến thuyền, điểm đến để quảng bá du lịch; (3) Nâng cấp các dịch vụ lưu trú, mở rộng hình thức homestay tại huyện Châu Thành A và thành phố Ngã Bảy.
- Hạ tầng giao thông: (1) Nâng cấp, mở rộng tuyến Đường tỉnh 927 vào Khu du lịch sinh thái Lung Ngọc Hoàng. (2) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án bến du thuyền du lịch thủy nội địa tại khu vực kênh xáng Xà No (Thành phố Vị Thanh); (3) Kết nối phương tiện giao thông công cộng giữa các điểm dịch vụ KTBĐ. Xác định các tuyến giao thông công cộng, các điểm dừng, đáp ứng nhu cầu của người dân, du khách, lao động làm việc phục vụ dịch vụ KTBĐ, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản trong khi di chuyển cho tất cả các đối tượng.
- Hạ tầng khác: (1) Đầu tư cơ sở hạ tầng về chiếu sáng, điện, nước, xử lý nước thải cần phải được thiết kế đảm bảo an toàn, tiện lợi cho các cơ sở cung cấp dịch vụ ban đêm; (2) Đầu tư và cải tạo hệ thống thu gom chất thải rắn các loại thùng hỗ trợ phân loại rác, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dân và du khách; (3) Xây dựng các quảng trường, sân khấu trong nhà và ngoài trời để phục vụ cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; đặc biệt là tại các không gian đô thị như dọc theo kênh xáng Xà No, Khu Văn hóa Hồ Sen (Thành phố Vị Thanvà Ngã Bảy sông (Thành phố Ngã Bảy); (4) Xây dựng nhà vệ sinh công cộng ở các địa điểm dự kiến phát triển các dịch vụ về đêm; (5) Đầu tư hệ thống internet wifi miễn phí tại các khu vực hoạt động KTBĐ; (6) Đầu tư và lắp đặt hệ thống camera giám sát; hệ thống giám sát trực tuyến cùng với lực lượng tuần tra nhằm phòng ngừa tội phạm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dân và du khách.
d) Phát triển các lĩnh vực dịch vụ KTBĐ
- Dịch vụ du lịch: (1) Tổ chức các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ khách du lịch vào ban đêm, một số sự kiện văn hóa riêng biệt, có thể tổ chức định kỳ, cố định tại các điểm du lịch để tạo điểm nhấn văn hóa, vui chơi về đêm; mở rộng thời gian hoạt động của một số địa điểm văn hóa lịch sử khai thác vào ban đêm; (2) Liên kết thương mại, đầu tư xây dựng, hình thành các chợ, siêu thị, trung tâm mua sắm, nhà hàng, cửa hàng tiện lợi tại các khu vực phát triển KTBĐ; (3) Khuyến khích phát triển chuỗi cửa hàng ăn đêm, cửa hàng mua sắm hiện đại, tiện tích, khu trưng bày sản phẩm, quà lưu niệm mở cửa hoạt động tối đa theo khung giờ quy định; (4) Xây dựng sản phẩm du lịch đêm dựa trên yếu tố văn hóa bản địa, tạo điểm nhấn đặc trưng địa phương; (5) Phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, ẩm thực, ngắm cảnh đêm kết hợp vui chơi giải trí; phát triển khu phố du lịch, mạng lưới các cơ sở dịch vụ gắn với các khu, điểm du lịch.
- Dịch vụ tài chính: Phát triển các phương thức thanh toán điện tử phù hợp với xu hướng thanh toán của thế giới; các kênh phân phối tài chính, quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ bổ trợ dành cho bảo hiểm theo quy định tương ứng với từng loại hình dịch vụ.
- Dịch vụ vận chuyển: (1) Khuyến khích thành lập các công ty giao nhận và kéo dài khung giờ hoạt động vào ban đêm nhằm kết nối hàng hóa đến người tiêu dùng nhất là các dịch vụ ăn uống nhanh, thực phẩm, quà lưu niệm cho khách; (2) Thí điểm thành lập các tuyến xe buýt công cộng kết nối giữa các điểm dịch vụ KTBĐ tại thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy; xác định các tuyến giao thông công cộng, thời gian vận chuyển phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người dân, du khách, lao động phục vụ dịch vụ KTBĐ.
đ) Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển KTBĐ: (1) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng, điều chỉnh cơ chế chính sách, khung pháp lý phù hợp nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư cho sản phẩm KTBĐ, chú trọng tăng cường năng lực quản lý, khai thác nguồn tài nguyên, tri thức, tài chính, ứng dụng công nghệ, hợp tác khu vực công và tư; (2) Chủ động rà soát điều chỉnh các quy định: Khu vực hoạt động; sản phẩm ưu tiên phát triển ban đêm; thời gian hoạt động; giấy phép hoạt động; tiêu chuẩn hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể tham gia KTBĐ; (3) Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền thuê đất, tạo điều kiện để doanh nghiệp có quyền sử dụng đất thực hiện cung cấp các dịch vụ về đêm; (4) Xác định trách nhiệm và thẩm quyền giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý hoạt động KTBĐ, trên cơ sở tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương; (5) Xây dựng cơ chế chính sách về kêu gọi đầu tư, xã hội hóa các hoạt động và dịch vụ kinh doanh.
e) Tăng cường xúc tiến, quảng bá và liên kết hợp tác phát triển KTBĐ: (1) Xây dựng sản phẩm du lịch đêm dựa trên yếu tố văn hóa bản địa, tạo điểm nhấn theo đặc trưng đất và người Hậu Giang; (2) Lập các trang Web thông tin và trang mạng xã hội cho từng điểm nhấn KTBĐ liên kết với các trang Web quảng bá về du lịch Hậu Giang và du lịch Việt Nam; đồng thời, phối hợp với Ban Quản lý các điểm KTBĐ để điều hành và cập nhật thông tin cho các trang này; (3) Tăng cường hỗ trợ kết nối, liên kết các công ty du lịch và các đơn vị cung cấp dịch vụ ban đêm để xây dựng tuyến điểm phù hợp, thiết kế chương trình phù hợp, để du khách sau khi trải nghiệm các hoạt động ban ngày vẫn còn hứng thú với các hoạt động ban đêm; (4) Huy động tối đa sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, người dân trong việc cung cấp và hỗ trợ dịch vụ kinh tế ban đêm. Một số dịch vụ công cộng có thể xã hội hóa như: Dịch vụ nhà vệ sinh công cộng, dịch vụ thu gom rác tại các điểm tập trung, dịch vụ xe buýt theo yêu cầu...
g) Phát triển nguồn nhân lực ứng dụng khoa học công nghệ cho việc phát triển KTBĐ: (1) Thực hiện chính sách thu hút và đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KTBĐ; đào tạo và bồi dưỡng đảm bảo về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch có tính chuyên nghiệp, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ hướng đến đạt chuẩn nghề du lịch cho lực lượng lao động trong ngành du lịch; (2) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghiệp vụ về nhà hàng, khách sạn, lễ tân, chế biến món ăn, pha chế thức uống, trình diễn ẩm thực, biểu diễn showmanship; (3) Chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng dụng nhân tài, các chuyên gia, những nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, ẩm thực, du lịch… về công tác và làm việc lâu dài.
Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống tác hại của rượu bia trong KTBĐ: (1) Lập và triển khai hiệu quả phương án đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho người dân và du khách, cứu hộ cứu nạn, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tác hại của rượu bia tại khu vực tổ chức các hoạt động, dịch vụ ban đêm; (2) Bố trí lực lượng công an trực, tuần tra làm nhiệm vụ giữ vững an ninh, an toàn, lực lượng cứu hộ, cứu nạn và hỗ trợ, hướng dẫn tại các khu vực được quy hoạch phát triển KTBĐ; lắp đặt các trạm gác an ninh cho lực lượng công an địa phương tại các khu vực tổ chức hoạt động dịch vụ, giải trí ban đêm, kết hợp các quầy thông thông tin du lịch; (3) Lắp đặt các bảng chỉ dẫn, thông tin đường dây nóng để hỗ trợ người dân và du khách; lắp đặt camera tại một số khu vực phát triển KTBĐ để giám sát, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho người dân và du khách; (4) Triển khai các nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh môi trường, bố trí thùng rác và hệ thống nhà vệ sinh công cộng phục vụ nhu cầu của người dân và du khách; (5) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đo lường cường độ âm thanh, áp dụng chế tài xử lý đối với các cơ sở vi phạm; (6) Xây dựng và tuyên truyền bộ quy tắc về các tiêu chí đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng dịch vụ đối với các đơn vị hoạt động KTBĐ.
k) Đảm bảo công tác quản lý nhà nước: (1) Chỉ đạo phát triển KTBĐ xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã; (2) Xây dựng quy chế quản lý, nội quy tại các khu vực, điểm tham quan có hoạt động KTBĐ; (3) Bố trí nhân sự và kinh phí để thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển KTBĐ; (4) Xây dựng, bổ sung các chỉ tiêu thống kê về hoạt động KTBĐ trên địa bàn tỉnh; (5) Thành lập Ban Quản lý để chỉ đạo và quản lý hoạt động KTBĐ, tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong quản lý, kiểm tra, giám sát phát triển KTBĐ; (6) Thường xuyên theo dõi, nghiên cứu các chính sách, giải pháp phát triển các loại hình, hoạt động KTBĐ ở các địa phương trên cả nước và các nước để rút ra kinh nghiệm, bài học phù hợp trong lĩnh vực điều hành, quản lý; (7) Thiết lập các đường dây nóng cho du khách thông tin kịp thời về các vấn đề an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường; (8) Thường xuyên trao đổi, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp và người dân để nắm bắt nhu cầu, các vấn đề ở cơ sở đối với KTBĐ, từ đó có định hướng tháo gỡ, hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ, điều chỉnh, xây dựng các định hướng, chiến lược phát triển KTBĐ cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Nguồn lực
- Cân đối ưu tiên bố trí đầu tư các hạng mục công trình thiết yếu có hiệu quả tác động đến phát triển KTBĐ. Đồng thời tăng cường khai thác quỹ đất triển khai các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị, các khu dân cư nông thôn để từng bước đô thị hóa ứng dụng các loại hình phát triển KTBĐ.
- Tranh thủ sự ủng hộ của Bộ, ngành Trung ương, vận động các nhà tài trợ sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để đầu tư hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, rác thải và hạ tầng giao thông phục vụ cho các dự án du lịch.
- Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút nhà đầu tư tham gia phát triển KTBĐ. Phát huy hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ.
3. Nguồn vốn thực hiện
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển KTBĐ là 12.000 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 là 4.100 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 25 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 4.075 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 là 7.900 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 80 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 7.820 tỷ đồng.
b) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án trực tiếp phát triển KTBĐ là 684 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 là 204 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 25 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa 179 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 là 480 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước là 80 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 400 tỷ đồng.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Hàng năm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Đồng thời trong quá trình triển khai, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị và địa phương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh bổ sung nội dung Đề án cho phù hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách thu hút nhà đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tham mưu huy động nguồn vốn đầu tư phát triển phục vụ yêu cầu thiết yếu phát triển KTBĐ.
c) Theo dõi, giám sát việc lồng ghép các nội dung về phát triển KTBĐ vào Quy hoạch tỉnh, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối vốn ngân sách, huy động nguồn vốn đầu tư phát triển KTBĐ. Đồng thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách hàng năm để bổ sung nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển KTBĐ.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản về quy định hoạt động và quản lý hoạt động vào ban đêm của các loại hình chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng kinh doanh tổng hợp, chuyên doanh.
b) Phối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường, tiêu chuẩn, quy cách, nguồn gốc xuất xứ sản phẩm để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thị trường; thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định ở những khu vực trọng điểm phát triển KTBĐ.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất ngành du lịch.
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí về đêm trên địa bàn tỉnh.
c) Nghiên cứu tổ chức hoạt động biểu diễn, các sự kiện văn hóa nghệ thuật, thể thao; tổ chức tham quan, bổ sung các dịch vụ phục vụ du khách tại các điểm văn hóa lịch sử về đêm. Tổ chức các hoạt động văn hóa, sự kiện hai bên bờ kênh xáng Xà No, Ngã Bảy để tạo điểm nhấn văn hóa, vui chơi về đêm của Hậu Giang.
d) Đề xuất tổ chức một số sự kiện văn hóa vào ban đêm gắn với hoạt động KTBĐ.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là vào ban đêm.
Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương liên quan nghiên cứu tích hợp, lồng ghép quy hoạch phát triển KTBĐ trong quá trình xây dựng quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng đặc thù; trong đó quy hoạch những khu vực, địa bàn, tuyến có khả năng phát triển KTBĐ.
b) Trên cơ cở quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh cùng đơn vị có liên quan lập kế hoạch và triển khai cải thiện hệ thống hạ tầng đô thị theo Chương trình phát triển đô thị đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong đó, chú trọng hệ thống chiếu sáng nơi công cộng, định hướng quy hoạch cụ thể các cụm/khu vực phát triển KTBĐ để kêu gọi đầu tư hình thành các khu tổ hợp giải trí ban đêm quy mô, mang yếu tố đặc trưng và phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh.