Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Khu công viên văn hóa Tràng An Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Khu công viên văn hóa Tràng An Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch xây dựng Khu công viên văn hóa Tràng An, gồm những nội dung sau:
...
3. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Khống chế cao độ xây dựng toàn khu từ (+2,6)m đến (+3,0)m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, sau đó đưa về các hồ trong khu quy hoạch, thoát ra hệ thống thoát nước mặt của khu vực.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với hệ thống thoát mưa khu vực.
3.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông trong quy hoạch thiết kế đảm bảo việc kết nối thuận tiện giữa các khu chức năng trong khu hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực đảm bảo giao thông cho các hoạt động khu quy hoạch.
3.2.1. Giao thông đường thủy
Có chức năng nối liền hệ thống sông, hồ trong quần thể khu du lịch sinh thái Tràng An, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch bằng đường thủy của du khách. Hệ thống sông, hồ của dự án được quy hoạch như sau:
a) Quy hoạch sông
- Dọc tuyến đường trục chính từ núi Kỳ lân đi sông Chanh, sông Sào Khê. Quy hoạch đảm bảo thông số kỹ thuật sau.
+ Mặt cắt ngang sông (mặt nước) nhỏ nhất: 100 m.
+ Mặt cắt ngang sông (mực nước) lớn nhất: 200 m.
+ Cao trình đáy sông: (-1,5)m đến (-1,8)m.
+ Cao trình mặt nước thấp nhất: (+0,8)m.
+ Cao trình mặt nước cao nhất: (+1,5)m.
- Cao trình đường dạo bộ 2 bên sông: (+1,75)m phù hợp với các công trình xung quanh và cao trình mực nước của các sông, hồ trong quần thể khu du lịch.
b) Quy hoạch hồ
- Hồ Cá voi được thiết kế trên cơ sở nạo vét xung quanh núi Lớ (núi Cá voi). Xung quanh hồ được kè đá và được thiết kế đường dạo xung quanh và đường giao thông nội bộ đến các điểm vui chơi giải trí khác. Hồ được thiết kế với các thông số kỹ thuật sau:
+ Cao trình đường xung quanh hồ: (+3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ sâu nhất: (-5,0)m.
+ Cao trình đáy hồ xung quanh: (-1,5)m.
+ Cao trình mực nước trung bình: (+0,8)m.
- Hồ Núi Dụ và hồ Bách Thảo: Được nạo vét tạo hồ, xung quanh hồ được thiết kế kè đá, đường dạo và đường giao thông nội bộ đến các điểm vui chơi khác. Hồ được thiết kế với các thông số:
+ Cao trình đường xung quanh hồ: (+3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ sâu nhất: (-3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ xung quanh: (-1,5)m.
+ Cao trình mực nước trung bình: (+0,8)m.
- Điều tiết nước: Để đảm bảo mực nước giao thông thủy trong mùa nước kiệt cũng như mùa lũ tại vị trí giao giữa sông Tràng An và sông Chanh dưới cầu đặt các van điều tiết nước. Mùa lũ đóng cánh van lại không cho mực nước > +1,5m; mùa nước kiệt thấp nhất của nhiều năm gần đây là (±0,00), vẫn đảm bảo giao thông thủy.
- Hồ nước khu dịch vụ: Được nạo vét tạo hồ, xung quanh hồ được thiết kế kè đá, đường dạo và đường giao thông nội bộ đến các điểm vui chơi khác. Hồ được thiết kế với các thông số:
+ Cao trình đường xung quanh hồ: (+3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ sâu nhất: (-5,0)m.
+ Cao trình đáy hồ xung quanh: (-1,5)m.
+ Cao trình mực nước trung bình: (+0,8)m.
- Điều tiết nước các hồ nhỏ: Để đảm bảo lưu thông nước giữa các hồ nhỏ với hệ thống sông, hồ Khu công viên văn hóa Tràng An được thiết kế bằng các hệ thống cống ngầm có đường kính (D800 - D1500).
3.2.2. Giao thông đường thủy
Hệ thống đường trong khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau:
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 10,5+10,5+30+10,5+10,5= 72m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 10,5+10,5+2+10,5+10,5= 44m
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3-3: 10,5+10,5+2+10,5+10,5= 44m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 4-4: 4+7,5+4+7,5= 23m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 5-5: 5+10,5+2+10,5= 33m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 6-6: 6+10,5+22+10,5+6= 55m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 6’-6’: 6+10,5+ 22+10,5+6= 55m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 7-7: 6+10,5+12+10,5+6= 45m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 8-8: 4+7+2+7+2= 24m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 9-9: 5+10,5+5= 21m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 10-10: 5+17+5= 27m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 11-11: 5+15+5= 25m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 12-12 quy mô là 13m; mặt cắt 13-13 quy mô là 5m; mặt cắt 14-14, quy mô là 7m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 15-15: 5+10,5+5= 20,5m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 16-16: 5+17+5= 27m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 17-17: 5+10+5= 20m.
- Cao trình cầu: Phải đảm bảo giao thông thủy chiều cao tĩnh không tối thiểu là 1,5m. Cầu trên đường Tràng An tĩnh không 6,2m. Các cầu khác có tĩnh không khống chế +4,5m.
3.2.3. Công trình phục vụ giao thông
Bãi đỗ xe được bố trí cạnh đường QL1A tránh thành phố Ninh Binh (ĐT477 kéo dài cũ) và các khu dịch vụ và tiếp đón, tổng diện tích 37,16 ha.
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Từ hệ thống cấp nước của nhà máy nước Ninh Bình cấp cho khu vực.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu theo dạng kết hợp mạng lưới vòng và mạng lưới cụt, đảm bảo cấp nước cho từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện của thành phố Ninh Bình cấp cho khu vực du lịch sinh thái Tràng An.
- Quy hoạch xây dựng các trạm biến áp 22kV/0,4 đảm bảo công suất cấp cho các khu chức năng trong quy hoạch.
- Hệ thống mạng lưới đường dây điện trung áp, hạ áp và hệ thống đường dây chiếu sáng được đi ngầm đảm bảo cảnh quan khu quy hoạch.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải từ các khu chức năng được thu gom theo các tuyến cống chính trên vỉa hè, thu gom tập trung về các trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định thoát vào hệ thống thoát nước mặt, hệ thống sông hồ của khu vực.
- Thu gom chất thải rắn (CTR) hàng ngày, đặt tại các thùng rác có nắp đậy ở những điểm công trình dịch vụ, dọc theo các đường dạo trong công viên. Chất thải rắn được phân loại, thu gom vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Khống chế cao độ xây dựng toàn khu từ (+2,6)m đến (+3,0)m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, sau đó đưa về các hồ trong khu quy hoạch, thoát ra hệ thống thoát nước mặt của khu vực.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với hệ thống thoát mưa khu vực.
3.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông trong quy hoạch thiết kế đảm bảo việc kết nối thuận tiện giữa các khu chức năng trong khu hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực đảm bảo giao thông cho các hoạt động khu quy hoạch.
3.2.1. Giao thông đường thủy
Có chức năng nối liền hệ thống sông, hồ trong quần thể khu du lịch sinh thái Tràng An, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch bằng đường thủy của du khách. Hệ thống sông, hồ của dự án được quy hoạch như sau:
a) Quy hoạch sông
- Dọc tuyến đường trục chính từ núi Kỳ lân đi sông Chanh, sông Sào Khê. Quy hoạch đảm bảo thông số kỹ thuật sau.
+ Mặt cắt ngang sông (mặt nước) nhỏ nhất: 100 m.
+ Mặt cắt ngang sông (mực nước) lớn nhất: 200 m.
+ Cao trình đáy sông: (-1,5)m đến (-1,8)m.
+ Cao trình mặt nước thấp nhất: (+0,8)m.
+ Cao trình mặt nước cao nhất: (+1,5)m.
- Cao trình đường dạo bộ 2 bên sông: (+1,75)m phù hợp với các công trình xung quanh và cao trình mực nước của các sông, hồ trong quần thể khu du lịch.
b) Quy hoạch hồ
- Hồ Cá voi được thiết kế trên cơ sở nạo vét xung quanh núi Lớ (núi Cá voi). Xung quanh hồ được kè đá và được thiết kế đường dạo xung quanh và đường giao thông nội bộ đến các điểm vui chơi giải trí khác. Hồ được thiết kế với các thông số kỹ thuật sau:
+ Cao trình đường xung quanh hồ: (+3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ sâu nhất: (-5,0)m.
+ Cao trình đáy hồ xung quanh: (-1,5)m.
+ Cao trình mực nước trung bình: (+0,8)m.
- Hồ Núi Dụ và hồ Bách Thảo: Được nạo vét tạo hồ, xung quanh hồ được thiết kế kè đá, đường dạo và đường giao thông nội bộ đến các điểm vui chơi khác. Hồ được thiết kế với các thông số:
+ Cao trình đường xung quanh hồ: (+3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ sâu nhất: (-3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ xung quanh: (-1,5)m.
+ Cao trình mực nước trung bình: (+0,8)m.
- Điều tiết nước: Để đảm bảo mực nước giao thông thủy trong mùa nước kiệt cũng như mùa lũ tại vị trí giao giữa sông Tràng An và sông Chanh dưới cầu đặt các van điều tiết nước. Mùa lũ đóng cánh van lại không cho mực nước > +1,5m; mùa nước kiệt thấp nhất của nhiều năm gần đây là (±0,00), vẫn đảm bảo giao thông thủy.
- Hồ nước khu dịch vụ: Được nạo vét tạo hồ, xung quanh hồ được thiết kế kè đá, đường dạo và đường giao thông nội bộ đến các điểm vui chơi khác. Hồ được thiết kế với các thông số:
+ Cao trình đường xung quanh hồ: (+3,0)m.
+ Cao trình đáy hồ sâu nhất: (-5,0)m.
+ Cao trình đáy hồ xung quanh: (-1,5)m.
+ Cao trình mực nước trung bình: (+0,8)m.
- Điều tiết nước các hồ nhỏ: Để đảm bảo lưu thông nước giữa các hồ nhỏ với hệ thống sông, hồ Khu công viên văn hóa Tràng An được thiết kế bằng các hệ thống cống ngầm có đường kính (D800 - D1500).
3.2.2. Giao thông đường thủy
Hệ thống đường trong khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau:
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 10,5+10,5+30+10,5+10,5= 72m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 10,5+10,5+2+10,5+10,5= 44m
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3-3: 10,5+10,5+2+10,5+10,5= 44m;
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 4-4: 4+7,5+4+7,5= 23m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 5-5: 5+10,5+2+10,5= 33m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 6-6: 6+10,5+22+10,5+6= 55m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 6’-6’: 6+10,5+ 22+10,5+6= 55m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 7-7: 6+10,5+12+10,5+6= 45m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 8-8: 4+7+2+7+2= 24m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 9-9: 5+10,5+5= 21m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 10-10: 5+17+5= 27m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 11-11: 5+15+5= 25m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 12-12 quy mô là 13m; mặt cắt 13-13 quy mô là 5m; mặt cắt 14-14, quy mô là 7m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 15-15: 5+10,5+5= 20,5m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 16-16: 5+17+5= 27m.
+ Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 17-17: 5+10+5= 20m.
- Cao trình cầu: Phải đảm bảo giao thông thủy chiều cao tĩnh không tối thiểu là 1,5m. Cầu trên đường Tràng An tĩnh không 6,2m. Các cầu khác có tĩnh không khống chế +4,5m.
3.2.Công trình phục vụ giao thông
Bãi đỗ xe được bố trí cạnh đường QL1A tránh thành phố Ninh Binh (ĐT477 kéo dài cũ) và các khu dịch vụ và tiếp đón, tổng diện tích 37,16 ha.
3.Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Từ hệ thống cấp nước của nhà máy nước Ninh Bình cấp cho khu vực.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu theo dạng kết hợp mạng lưới vòng và mạng lưới cụt, đảm bảo cấp nước cho từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện của thành phố Ninh Bình cấp cho khu vực du lịch sinh thái Tràng An.
- Quy hoạch xây dựng các trạm biến áp 22kV/0,4 đảm bảo công suất cấp cho các khu chức năng trong quy hoạch.
- Hệ thống mạng lưới đường dây điện trung áp, hạ áp và hệ thống đường dây chiếu sáng được đi ngầm đảm bảo cảnh quan khu quy hoạch.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải từ các khu chức năng được thu gom theo các tuyến cống chính trên vỉa hè, thu gom tập trung về các trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định thoát vào hệ thống thoát nước mặt, hệ thống sông hồ của khu vực.
- Thu gom chất thải rắn (CTR) hàng ngày, đặt tại các thùng rác có nắp đậy ở những điểm công trình dịch vụ, dọc theo các đường dạo trong công viên. Chất thải rắn được phân loại, thu gom vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.