Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND số lượng chế độ chính sách cán bộ công chức xã phường Hưng Yên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND số lượng chế độ chính sách cán bộ công chức xã phường Hưng Yên 2016

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như sau:
1. Chức vụ, chức danh, số Iượng cán bộ, công chức:
- Xã, phường, thị trấn loại 1: Bố trí 23 người (11 cán bộ, 12 công chức);
- Xã, phường, thị trấn loại 2: Bố trí 22 người (10 cán bộ, 12 công chức);
- Xã, phường, thị trấn loại 3; Bố trí 20 người (10 cán bộ, 10 công chức).
Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức của từng loại xã, phường bố trí cụ thể như sau:

TT

Chức vụ, chức danh

Số
lượng cán bộ, công chức theo phân loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Cán bộ

11

10

10

1

Bí thư Đảng ủy

1

1

1

2

Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách

1

1

1

3

Chủ tịch HĐND (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Phó Chủ tịch HĐND

1

1

1

5

Chủ tịch UBND

1

1

1

6

Phó Chủ tịch UBND

2

1

1

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân
(Trừ 02 phường Quang Trung, Lê Lợi của TP Hưng Yên không có đất sản xuất nông nghiệp)

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

Công chức

12

12

10

1

Trưởng Công an
(Trừ 07 phường của TP Hưng Yên có Công an chính quy)

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - Thống kê

2

2

1

4

Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)

2

2

2

5

Tài chính - Kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - Hộ tịch

3

3

2

7

Văn hóa - Xã hội

2

2

2

Tổng cộng (I+II)

23

22

20

* Đối với công chức Văn phòng - Thống kê
Xã, phường, thị trấn loại I, loại II: 02 công chức, bố trí như sau:
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về văn phòng, thống kê và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, thanh niên và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
* Đối với công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): 02 công chức, bố trí như sau:
- Đối với xã:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, kế hoạch, giao thông, thủy lợi và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về nông nghiệp, nông thôn mới, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.
- Đối với phường:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, đô thị và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về kế hoạch, giao thông, thủy lợi, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao.
- Đối với thị trấn:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, đô thị và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thị trấn giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về nông nghiệp, kế hoạch, giao thông, thủy lợi, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thị trấn giao.
* Đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch:
- Xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2: 03 công chức, bố trí như sau:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
- Xã, phường, thị trấn loại 3: 02 công chức, bố trí như sau:
+ Đối với xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự (theo Quyết định số 3259/QĐ-BCA(V28) ngày 11/8/2011 của Bộ Công an), bố trí như sau:
* 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
* 01 công chức thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an xã, thị trấn.
+ Đối với xã, thị trấn không trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, bố trí như sau:
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
* Đối với công chức Văn hóa - Xã hội: 02 công chức, bố trí như sau:
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.

Content:
Chức vụ, chức danh, số Iượng cán bộ, công chức:
- Xã, phường, thị trấn loại 1: Bố trí 23 người (11 cán bộ, 12 công chức);
- Xã, phường, thị trấn loại 2: Bố trí 22 người (10 cán bộ, 12 công chức);
- Xã, phường, thị trấn loại 3; Bố trí 20 người (10 cán bộ, 10 công chức).
Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức của từng loại xã, phường bố trí cụ thể như sau:

TT

Chức vụ, chức danh

Số
lượng cán bộ, công chức theo phân loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Cán bộ

11

10

10

1

Bí thư Đảng ủy

1

1

1

2

Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách

1

1

1

3

Chủ tịch HĐND (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Phó Chủ tịch HĐND

1

1

1

5

Chủ tịch UBND

1

1

1

6

Phó Chủ tịch UBND

2

1

1

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân
(Trừ 02 phường Quang Trung, Lê Lợi của TP Hưng Yên không có đất sản xuất nông nghiệp)

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

Công chức

12

12

10

1

Trưởng Công an
(Trừ 07 phường của TP Hưng Yên có Công an chính quy)

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - Thống kê

2

2

1

4

Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)

2

2

2

5

Tài chính - Kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - Hộ tịch

3

3

2

7

Văn hóa - Xã hội

2

2

2

Tổng cộng (I+II)

23

22

20

* Đối với công chức Văn phòng - Thống kê
Xã, phường, thị trấn loại I, loại II: 02 công chức, bố trí như sau:
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về văn phòng, thống kê và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, thanh niên và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
* Đối với công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): 02 công chức, bố trí như sau:
- Đối với xã:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, kế hoạch, giao thông, thủy lợi và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về nông nghiệp, nông thôn mới, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.
- Đối với phường:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, đô thị và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về kế hoạch, giao thông, thủy lợi, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao.
- Đối với thị trấn:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, đô thị và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thị trấn giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về nông nghiệp, kế hoạch, giao thông, thủy lợi, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thị trấn giao.
* Đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch:
- Xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2: 03 công chức, bố trí như sau:
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
- Xã, phường, thị trấn loại 3: 02 công chức, bố trí như sau:
+ Đối với xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự (theo Quyết định số 3259/QĐ-BCA(V28) ngày 11/8/2011 của Bộ Công an), bố trí như sau:
* 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
* 01 công chức thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an xã, thị trấn.
+ Đối với xã, thị trấn không trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, bố trí như sau:
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
* Đối với công chức Văn hóa - Xã hội: 02 công chức, bố trí như sau:
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.