Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2025, với những nội dung chính như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ
...
b) Về áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ:
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, để hạ giá thành sản phẩm; phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa thành sản phẩm hàng hóa, đạt giá trị cao, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, xử lý môi trường ao nuôi, lồng nuôi, phòng trừ dịch bệnh, công nghệ sản xuất thức ăn và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản. Tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến như cá Chình, cá Lăng, Lươn đồng,...
- Tăng cường công tác đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, để trang bị kiến thức cơ bản cho người dân về kỹ thuật quản lý ao nuôi, lồng nuôi và bể nuôi.
- Ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao, nhằm chủ động con giống cho người nuôi trong tỉnh.
- Xã hội hóa công tác sản xuất giống thủy sản, khuyến khích các thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới.
5.2. Giải pháp về quản lý chất lượng sản phẩm
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá kịp thời về vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với từng đối tượng, từng vùng nuôi. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, kiểm tra dư lượng hóa chất, tạp chất đối với sản phẩm đặc sản nội địa (cá Lăng, cá Leo, cá Chình, cá Trắm đen, cá Vược, Lươn đồng,...) trên thị trường.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến Chương trình kiểm soát VSATTP cho cán bộ quản lý và người nuôi trên địa bàn các huyện, thị.
- Tăng cường phối hợp triển khai sâu, rộng công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về ATTP đối với người nuôi, thu mua và chế biến, nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm và làm thay đổi thói quen, tập quán sử dụng thực phẩm không an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
5.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu

- Tập trung liên kết sản xuất đặc biệt là kêu gọi thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư vào sản xuất, bao tiêu sản phẩm, để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Xây dựng Website giao giới thiệu bán sản phẩm, xúc tiến thị trường; lồng ghép các Chương trình thương mại khác của tỉnh để quảng cáo sản phẩm, qua đó góp phần từng bước mở rộng giao dịch, mở rộng thị trường.
- Tập trung khai thác hiệu quả thị trường nội địa: nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ..., đồng thời liên kết, mở rộng thị trường ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Khai thác thị trường gắn với du lịch canh nông.
- Thu hút các doanh nghiệp tham gia liên kết vào chuỗi giá trị sản xuất NTTS đặc sản thông qua các khâu: Nuôi trồng - chế biến, bảo quản tươi sống - thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm thủy sản đặc sản như: Lươn (Yên Thành), cá Lăng, cá Chình (Tương Dương, Con Cuông).
5.4. Giải pháp về vốn đầu tư
a) Huy động vốn đầu tư:
Huy động các nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn tự có của nhân dân.
Vận dụng và triển khai kịp thời, hợp lý các mô hình sản xuất, có liên quan đến lĩnh vực thủy sản, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa.
b) Sử dụng nguồn vốn:
- Nguồn ngân sách Nhà nước: Hỗ trợ 1 số lĩnh vực như sau:
+ Đầu tư xây dựng các mô hình NTTS đặc sản nội địa.
+ Đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, lĩnh vực sản xuất con giống.
+ Đầu tư cho đào tạo, tập huấn, tuyên truyền quy trình kỹ thuật nâng cao nhận thức cho người dân, chi phí xây dựng đề án, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý,...
- Vốn của các doanh nghiệp, người dân: Đầu tư phát triển sản xuất cho các hạng mục công trình, chi phí xây dựng trại sản xuất giống, lồng nuôi công nghệ cao (HDPE) và bể nuôi,...
5.Giải pháp về nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa có trình độ chuyên môn cao, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa tại các địa phương.
- Tổ chức đào tạo cho người dân nuôi trồng thủy đặc sản nội địa các kiến thức về quy trình kỹ thuật nuôi, công tác chăm sóc và phòng bệnh, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức quản lý cộng đồng, quản lý sản xuất, kinh doanh, bảo quản và xử lý làm sạch sản phẩm. Đồng thời, tuyên truyền những kiến thức về bảo tồn nguồn lợi và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, gắn với đào tạo bồi dưỡng các cán bộ chuyên môn như: khuyến ngư, sản xuất giống,...
- Tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập các quy trình, công trình nuôi ở các tỉnh bạn, để học tập những kinh nghiệm trong công tác đầu tư, chăm sóc và quản lý để về áp dụng tại địa phương, nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất thủy sản đặc sản nội địa.
5.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Kiến nghị giảm thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê mặt nước nuôi trồng thuỷ sản đối với các tổ chức, cá nhân;
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh:
+ Nghị Quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh nghệ An về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 19/2/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc hỗ trợ sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung các chính sách hỗ trợ kinh phí nâng cấp trại sản xuất giống, hỗ trợ mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm Lươn đồng trong bể như chính sách hỗ trợ xây dựng lồng bè nuôi cá.
- Chính sách về tín dụng: Thực hiện Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa, phải thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH 13 ngày 23/6/2014; Nghị định số 35/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và cần tuân thủ tốt các quy định về phòng ngừa và quản lý môi trường của ngành thủy sản.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa tuân theo quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp với quy hoạch NTTS trên địa bàn.
- Chú trọng đến công tác quy hoạch, rà soát định kỳ số lượng lồng nuôi trên địa bàn, tránh tình trạng nuôi cá lồng tự phát, thiếu quy hoạch. Giãn đúng khoảng cách giữa các lồng, quy định cụ thể về khoảng cách tối thiểu giữa các giàn bè nuôi phải từ 15-20m, đảm bảo tốc độ dòng chảy, tránh làm ô nhiễm nguồn nước.
- Thường xuyên quan trắc môi trường nước ở những vùng, vị trí lấy nước theo quy định để phân tích, có những cảnh báo về rủi ro dịch bệnh, thu thập đầy đủ thông tin về chất lượng nước, kịp thời có các khuyến cáo giúp người nuôi thực hiện tốt việc sản xuất và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, cần hướng dẫn, vận động các hộ nuôi áp dụng đúng quy trình nuôi; thay đổi tư duy sản xuất từ kinh nghiệm sang ứng dụng khoa học kỹ thuật.
- Người nuôi có sự đồng thuận trong tổ chức sản xuất, áp dụng các biện pháp khoa học để quản lý môi trường nuôi, thực hiện các công nghệ nuôi sạch, an toàn về môi trường và dịch bệnh góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo sản phẩm sạch có giá trị cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh xảy ra.
- Bố trí ao nuôi, vị trí đặt lồng, bể nuôi, cơ cấu đàn cá nuôi, đối tượng nuôi và mật độ phù hợp với đặc điểm của từng loại thủy vực, để tránh hiện tượng ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thuỷ sản đặc sản và đảm bảo được khả năng tự làm sạch của thuỷ vực.
5.8. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào, vùng nuôi, đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, bảo quản, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp đầu tư NTTS, người tiêu thụ với người nuôi hoặc với đại diện của nhóm hộ nuôi.
- Tổ chức sản xuất theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng các mô hình kinh tế hợp tác, nhằm tăng cường giúp đỡ nhau trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ về vốn, đồng thời chung tay bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững.
- Củng cố lực lượng khuyến ngư viên cơ sở, cán bộ phụ trách nuôi trồng thủy sản ở địa phương, đáp ứng đủ năng lực về chuyên môn, cũng như chính sách hợp lý để tạo mối liên kết với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện Đề án.
- Thành lập các tổ cộng đồng tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa ở các địa điểm được chọn để thực hiện Đề án.

Content:
Về áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ:
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, để hạ giá thành sản phẩm; phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa thành sản phẩm hàng hóa, đạt giá trị cao, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, xử lý môi trường ao nuôi, lồng nuôi, phòng trừ dịch bệnh, công nghệ sản xuất thức ăn và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản. Tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến như cá Chình, cá Lăng, Lươn đồng,...
- Tăng cường công tác đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, để trang bị kiến thức cơ bản cho người dân về kỹ thuật quản lý ao nuôi, lồng nuôi và bể nuôi.
- Ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao, nhằm chủ động con giống cho người nuôi trong tỉnh.
- Xã hội hóa công tác sản xuất giống thủy sản, khuyến khích các thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới.
5.2. Giải pháp về quản lý chất lượng sản phẩm
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá kịp thời về vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với từng đối tượng, từng vùng nuôi. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, kiểm tra dư lượng hóa chất, tạp chất đối với sản phẩm đặc sản nội địa (cá Lăng, cá Leo, cá Chình, cá Trắm đen, cá Vược, Lươn đồng,...) trên thị trường.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến Chương trình kiểm soát VSATTP cho cán bộ quản lý và người nuôi trên địa bàn các huyện, thị.
- Tăng cường phối hợp triển khai sâu, rộng công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về ATTP đối với người nuôi, thu mua và chế biến, nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm và làm thay đổi thói quen, tập quán sử dụng thực phẩm không an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
5.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu

- Tập trung liên kết sản xuất đặc biệt là kêu gọi thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư vào sản xuất, bao tiêu sản phẩm, để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Xây dựng Website giao giới thiệu bán sản phẩm, xúc tiến thị trường; lồng ghép các Chương trình thương mại khác của tỉnh để quảng cáo sản phẩm, qua đó góp phần từng bước mở rộng giao dịch, mở rộng thị trường.
- Tập trung khai thác hiệu quả thị trường nội địa: nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ..., đồng thời liên kết, mở rộng thị trường ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Khai thác thị trường gắn với du lịch canh nông.
- Thu hút các doanh nghiệp tham gia liên kết vào chuỗi giá trị sản xuất NTTS đặc sản thông qua các khâu: Nuôi trồng - chế biến, bảo quản tươi sống - thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm thủy sản đặc sản như: Lươn (Yên Thành), cá Lăng, cá Chình (Tương Dương, Con Cuông).
5.4. Giải pháp về vốn đầu tư
a) Huy động vốn đầu tư:
Huy động các nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn tự có của nhân dân.
Vận dụng và triển khai kịp thời, hợp lý các mô hình sản xuất, có liên quan đến lĩnh vực thủy sản, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa.
Sử dụng nguồn vốn:
- Nguồn ngân sách Nhà nước: Hỗ trợ 1 số lĩnh vực như sau:
+ Đầu tư xây dựng các mô hình NTTS đặc sản nội địa.
+ Đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, lĩnh vực sản xuất con giống.
+ Đầu tư cho đào tạo, tập huấn, tuyên truyền quy trình kỹ thuật nâng cao nhận thức cho người dân, chi phí xây dựng đề án, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý,...
- Vốn của các doanh nghiệp, người dân: Đầu tư phát triển sản xuất cho các hạng mục công trình, chi phí xây dựng trại sản xuất giống, lồng nuôi công nghệ cao (HDPE) và bể nuôi,...
5.Giải pháp về nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa có trình độ chuyên môn cao, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa tại các địa phương.
- Tổ chức đào tạo cho người dân nuôi trồng thủy đặc sản nội địa các kiến thức về quy trình kỹ thuật nuôi, công tác chăm sóc và phòng bệnh, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức quản lý cộng đồng, quản lý sản xuất, kinh doanh, bảo quản và xử lý làm sạch sản phẩm. Đồng thời, tuyên truyền những kiến thức về bảo tồn nguồn lợi và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, gắn với đào tạo bồi dưỡng các cán bộ chuyên môn như: khuyến ngư, sản xuất giống,...
- Tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập các quy trình, công trình nuôi ở các tỉnh bạn, để học tập những kinh nghiệm trong công tác đầu tư, chăm sóc và quản lý để về áp dụng tại địa phương, nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất thủy sản đặc sản nội địa.
5.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Kiến nghị giảm thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê mặt nước nuôi trồng thuỷ sản đối với các tổ chức, cá nhân;
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh:
+ Nghị Quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh nghệ An về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 19/2/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc hỗ trợ sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung các chính sách hỗ trợ kinh phí nâng cấp trại sản xuất giống, hỗ trợ mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm Lươn đồng trong bể như chính sách hỗ trợ xây dựng lồng bè nuôi cá.
- Chính sách về tín dụng: Thực hiện Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa, phải thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH 13 ngày 23/6/2014; Nghị định số 35/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và cần tuân thủ tốt các quy định về phòng ngừa và quản lý môi trường của ngành thủy sản.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa tuân theo quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp với quy hoạch NTTS trên địa bàn.
- Chú trọng đến công tác quy hoạch, rà soát định kỳ số lượng lồng nuôi trên địa bàn, tránh tình trạng nuôi cá lồng tự phát, thiếu quy hoạch. Giãn đúng khoảng cách giữa các lồng, quy định cụ thể về khoảng cách tối thiểu giữa các giàn bè nuôi phải từ 15-20m, đảm bảo tốc độ dòng chảy, tránh làm ô nhiễm nguồn nước.
- Thường xuyên quan trắc môi trường nước ở những vùng, vị trí lấy nước theo quy định để phân tích, có những cảnh báo về rủi ro dịch bệnh, thu thập đầy đủ thông tin về chất lượng nước, kịp thời có các khuyến cáo giúp người nuôi thực hiện tốt việc sản xuất và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, cần hướng dẫn, vận động các hộ nuôi áp dụng đúng quy trình nuôi; thay đổi tư duy sản xuất từ kinh nghiệm sang ứng dụng khoa học kỹ thuật.
- Người nuôi có sự đồng thuận trong tổ chức sản xuất, áp dụng các biện pháp khoa học để quản lý môi trường nuôi, thực hiện các công nghệ nuôi sạch, an toàn về môi trường và dịch bệnh góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo sản phẩm sạch có giá trị cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh xảy ra.
- Bố trí ao nuôi, vị trí đặt lồng, bể nuôi, cơ cấu đàn cá nuôi, đối tượng nuôi và mật độ phù hợp với đặc điểm của từng loại thủy vực, để tránh hiện tượng ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thuỷ sản đặc sản và đảm bảo được khả năng tự làm sạch của thuỷ vực.
5.8. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào, vùng nuôi, đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, bảo quản, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp đầu tư NTTS, người tiêu thụ với người nuôi hoặc với đại diện của nhóm hộ nuôi.
- Tổ chức sản xuất theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng các mô hình kinh tế hợp tác, nhằm tăng cường giúp đỡ nhau trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ về vốn, đồng thời chung tay bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững.
- Củng cố lực lượng khuyến ngư viên cơ sở, cán bộ phụ trách nuôi trồng thủy sản ở địa phương, đáp ứng đủ năng lực về chuyên môn, cũng như chính sách hợp lý để tạo mối liên kết với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện Đề án.
- Thành lập các tổ cộng đồng tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa ở các địa điểm được chọn để thực hiện Đề án.