Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển sản xuất giống
a) Giống lợn:
Tổ chức lại hệ thống sản xuất giống theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm trên địa bàn các huyện; đến năm 2015 toàn tỉnh có 80.000 nái (15% tổng đàn) trong đó 20.000 nái ngoại, năm 2020 có 104.000 nái trong đó có 31.500 nái ngoại.
- Đầu tư nâng cấp các trại lợn giống hiện có và xây dựng thêm một số trại tại các huyện bằng hình thức liên kết, phấn đấu đến năm 2015 có 2.900 nái ngoại ông bà và 17.100 nái ngoại cấp bố mẹ, năm 2020 có 4.500 nái ngoại cấp ông bà và 27.000 nái ngoại cấp bố mẹ, trong đó Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh cung ứng khoảng 67% số lượng lợn giống ngoại bố mẹ và 60% lợn giống thương phẩm cho toàn tỉnh.
- Nâng cấp Trại Giống lợn Đức Long đủ điều kiện nuôi 200 nái; Quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất lợn giống bố mẹ tại các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh, Can Lộc, Hương Khê, Đức Thọ, Vũ Quang…; các cơ sở sản xuất lợn giống thương phẩm tại các huyện, phấn đấu mỗi huyện có từ 2 - 4 cơ sở.
- Quy hoạch các cơ sở thụ tinh nhân tạo: Nâng cấp Trạm truyền giống Đức Long đủ tiêu chuẩn để sản xuất và cung ứng liều tinh chất lượng cao với quy mô 40 - 60 đực giống. Quy hoạch thêm 01 cơ sở truyền tinh nhân tạo chất lượng cao tại huyện Thạch Hà hoặc Cẩm Xuyên.
b) Giống Trâu bò:
- Quy hoạch mỗi huyện, thành phố, thị xã có 1-2 điểm cung ứng, truyền tinh nhân tạo giống trâu, bò để tăng tỷ lệ bò lai Zêbu và cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu; đào tạo 60 dẫn tinh viên/năm phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo trâu, bò.
- Giống trâu: Lựa chọn những con giống địa phương có tầm vóc lớn, phẩm chất tốt trong đàn hoặc thực hiện đảo đực giống giữa các địa phương, mua đực giống tốt từ các tỉnh như Nghệ An, Thanh Hóa… cho phối giống tự nhiên trong đàn để nâng cao tầm vóc, năng suất đàn trâu địa phương.
Thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo trâu bằng tinh trâu Murrah; phấn đấu mỗi năm tạo ra 1.000 - 2.000 con trâu 50% máu Murrah có tầm vóc lớn, sinh trưởng, phát triển tốt.
- Giống bò: Đẩy mạnh chương trình cải tiến, nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo, đặc biệt tạo con lai 3/4 máu ngoại hoặc nhảy trực tiếp (ở vùng sâu, vùng xa), nâng tỷ lệ bò lai Zêbu lên 45% năm 2015 và 50% năm 2020.
c) Giống Gia cầm:
Quy hoạch mỗi huyện có 5 - 6 cơ sở sản xuất giống gia cầm thương phẩm. Xây dựng 12 - 15 lò ấp trứng, giống gia cầm quy mô 50.000 - 100.000 trứng giống tại các vùng chăn nuôi gia cầm phát triển như Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc.

Content:
Quy hoạch phát triển sản xuất giống
a) Giống lợn:
Tổ chức lại hệ thống sản xuất giống theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm trên địa bàn các huyện; đến năm 2015 toàn tỉnh có 80.000 nái (15% tổng đàn) trong đó 20.000 nái ngoại, năm 2020 có 104.000 nái trong đó có 31.500 nái ngoại.
- Đầu tư nâng cấp các trại lợn giống hiện có và xây dựng thêm một số trại tại các huyện bằng hình thức liên kết, phấn đấu đến năm 2015 có 2.900 nái ngoại ông bà và 17.100 nái ngoại cấp bố mẹ, năm 2020 có 4.500 nái ngoại cấp ông bà và 27.000 nái ngoại cấp bố mẹ, trong đó Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh cung ứng khoảng 67% số lượng lợn giống ngoại bố mẹ và 60% lợn giống thương phẩm cho toàn tỉnh.
- Nâng cấp Trại Giống lợn Đức Long đủ điều kiện nuôi 200 nái; Quy hoạch xây dựng các cơ sở sản xuất lợn giống bố mẹ tại các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh, Can Lộc, Hương Khê, Đức Thọ, Vũ Quang…; các cơ sở sản xuất lợn giống thương phẩm tại các huyện, phấn đấu mỗi huyện có từ 2 - 4 cơ sở.
- Quy hoạch các cơ sở thụ tinh nhân tạo: Nâng cấp Trạm truyền giống Đức Long đủ tiêu chuẩn để sản xuất và cung ứng liều tinh chất lượng cao với quy mô 40 - 60 đực giống. Quy hoạch thêm 01 cơ sở truyền tinh nhân tạo chất lượng cao tại huyện Thạch Hà hoặc Cẩm Xuyên.
b) Giống Trâu bò:
- Quy hoạch mỗi huyện, thành phố, thị xã có 1-2 điểm cung ứng, truyền tinh nhân tạo giống trâu, bò để tăng tỷ lệ bò lai Zêbu và cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu; đào tạo 60 dẫn tinh viên/năm phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo trâu, bò.
- Giống trâu: Lựa chọn những con giống địa phương có tầm vóc lớn, phẩm chất tốt trong đàn hoặc thực hiện đảo đực giống giữa các địa phương, mua đực giống tốt từ các tỉnh như Nghệ An, Thanh Hóa… cho phối giống tự nhiên trong đàn để nâng cao tầm vóc, năng suất đàn trâu địa phương.
Thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo trâu bằng tinh trâu Murrah; phấn đấu mỗi năm tạo ra 1.000 - 2.000 con trâu 50% máu Murrah có tầm vóc lớn, sinh trưởng, phát triển tốt.
- Giống bò: Đẩy mạnh chương trình cải tiến, nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo, đặc biệt tạo con lai 3/4 máu ngoại hoặc nhảy trực tiếp (ở vùng sâu, vùng xa), nâng tỷ lệ bò lai Zêbu lên 45% năm 2015 và 50% năm 2020.
c) Giống Gia cầm:
Quy hoạch mỗi huyện có 5 - 6 cơ sở sản xuất giống gia cầm thương phẩm. Xây dựng 12 - 15 lò ấp trứng, giống gia cầm quy mô 50.000 - 100.000 trứng giống tại các vùng chăn nuôi gia cầm phát triển như Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc.