Document: Điều 2 Quyết định số 1896/QĐ-UBND năm 2012 phát triển công nghiệp chế biến Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 1896/QĐ-UBND năm 2012 phát triển công nghiệp chế biến Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Đề án
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực để thực hiện; trong quá trình triển khai có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các ngành để thực hiện.
2. Sở Tài chính: Lập các phương án, kế hoạch huy động vốn, phân bổ nguồn vốn cho các dự án đầu tư sử dụng từ ngân sách nhà nước, nhất là kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố.
3. Sở Công Thương: Trực tiếp triển khai, kiểm tra thực hiện nội dung của Đề án và tiến hành triển khai các dự án theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai xúc tiến tìm kiếm các thị trường trong và ngoài nước, tổ chức các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho ngành công nghiệp chế biến; giám sát việc thực hiện Quy hoạch điện lực để đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Triển khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các vùng chuyên canh cây, con nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến phù hợp với nhu cầu phát triển; chủ trì triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
5. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông đến các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiến hành đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiến hành các thủ tục giao cấp đất cho các chủ đầu tư phù hợp với đơn vị thực hiện; chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tăng cường kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường; tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các ngành nghề không được đầu tư sản xuất ngoài khu công nghiệp, trong khu dân cư và công khai danh mục này cho các nhà đầu tư biết; chịu trách nhiệm bố trí kinh phí bảo vệ môi trường để hỗ trợ cho sản xuất mụn dừa xuất khẩu.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Phối hợp các ngành kêu gọi các nhà đầu tư triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng của các khu công nghiệp; huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật; kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư: Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp chế biến vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa điểm phù hợp.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố có đề án đào tạo nghề, đặc biệt cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; hoàn chỉnh đầu tư Trường Trung cấp nghề huyện Mỏ Cày Bắc, các cơ sở dạy nghề huyện để thực hiện việc đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nói chung và phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến nói riêng.
10. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt, hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất theo quy mô công nghiệp.
11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Thực hiện tốt vai trò tư vấn hỗ trợ các hợp tác xã phát triển; phối hợp tốt với các địa phương và ngành củng cố các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; có kế hoạch phát triển hợp tác xã mới phù hợp với điều kiện từng ngành nghề, địa phương.
12. Các ngành điện, nước, bưu chính viễn thông: Có kế hoạch phát triển lưới điện phục vụ cho sản xuất, đảm bảo thông tin liên lạc và cung cấp nước đến hàng rào cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phù hợp với tiến độ thực hiện.
13. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan có kế hoạch giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng những địa điểm bố trí các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch; thông tin, phổ biến nội dung Đề án cho nhân dân, doanh nghiệp được biết và thực hiện.

Content:
Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Đề án
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực để thực hiện; trong quá trình triển khai có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các ngành để thực hiện.
2. Sở Tài chính: Lập các phương án, kế hoạch huy động vốn, phân bổ nguồn vốn cho các dự án đầu tư sử dụng từ ngân sách nhà nước, nhất là kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố.
3. Sở Công Thương: Trực tiếp triển khai, kiểm tra thực hiện nội dung của Đề án và tiến hành triển khai các dự án theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai xúc tiến tìm kiếm các thị trường trong và ngoài nước, tổ chức các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho ngành công nghiệp chế biến; giám sát việc thực hiện Quy hoạch điện lực để đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Triển khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các vùng chuyên canh cây, con nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến phù hợp với nhu cầu phát triển; chủ trì triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
5. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông đến các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiến hành đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiến hành các thủ tục giao cấp đất cho các chủ đầu tư phù hợp với đơn vị thực hiện; chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tăng cường kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường; tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các ngành nghề không được đầu tư sản xuất ngoài khu công nghiệp, trong khu dân cư và công khai danh mục này cho các nhà đầu tư biết; chịu trách nhiệm bố trí kinh phí bảo vệ môi trường để hỗ trợ cho sản xuất mụn dừa xuất khẩu.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Phối hợp các ngành kêu gọi các nhà đầu tư triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng của các khu công nghiệp; huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật; kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư: Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp chế biến vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa điểm phù hợp.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố có đề án đào tạo nghề, đặc biệt cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; hoàn chỉnh đầu tư Trường Trung cấp nghề huyện Mỏ Cày Bắc, các cơ sở dạy nghề huyện để thực hiện việc đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nói chung và phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến nói riêng.
10. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt, hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất theo quy mô công nghiệp.
11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Thực hiện tốt vai trò tư vấn hỗ trợ các hợp tác xã phát triển; phối hợp tốt với các địa phương và ngành củng cố các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; có kế hoạch phát triển hợp tác xã mới phù hợp với điều kiện từng ngành nghề, địa phương.
12. Các ngành điện, nước, bưu chính viễn thông: Có kế hoạch phát triển lưới điện phục vụ cho sản xuất, đảm bảo thông tin liên lạc và cung cấp nước đến hàng rào cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phù hợp với tiến độ thực hiện.
13. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan có kế hoạch giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng những địa điểm bố trí các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch; thông tin, phổ biến nội dung Đề án cho nhân dân, doanh nghiệp được biết và thực hiện.