Document: Điều 29 Nghị định 49-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 29 Nghị định 49-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự có nội dung như sau:

Điều 29. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát, cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, bộ đội biên phòng.
1. Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 100.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng.
3. Trưởng Công an Phường có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có trị giá đến 500.000 đồng;
d. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng;
e. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm;
g. Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh, gây náo động làm mất sự yên tĩnh chung;
4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng các loại giấy phép thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng cảnh sát giao thông trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát hình sự, Trưởng phòng xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát đặc nhiệm ở Trung ương, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp Đại đội trở lên hoạt động có tính chất độc lập, Trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Chỉ huy trưởng Tiểu khu Biên phòng, chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng, Trưởng đồn Công an, trưởng đồn Biên phòng có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép trong các lĩnh vực, phạm vi thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. 6. Giám đốc công an tỉnh có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển, giấy phép lưu hành phương tiện giao thông, giấy phép sử dụng vũ khí, chất nổ và các loại giấy phép khác do ngành Công an cấp, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
7. Cục trưởng Cục cảnh sát kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự, Cục trưởng Cục quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông trật tự, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chỉ huy trưởng bộ đội Biên phòng cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Content:
Điều 29. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát, cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, bộ đội biên phòng.
1. Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 100.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng.
3. Trưởng Công an Phường có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có trị giá đến 500.000 đồng;
d. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng;
e. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm;
g. Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh, gây náo động làm mất sự yên tĩnh chung;
4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng các loại giấy phép thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng cảnh sát giao thông trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát hình sự, Trưởng phòng xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát đặc nhiệm ở Trung ương, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp Đại đội trở lên hoạt động có tính chất độc lập, Trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Chỉ huy trưởng Tiểu khu Biên phòng, chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng, Trưởng đồn Công an, trưởng đồn Biên phòng có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép trong các lĩnh vực, phạm vi thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. 6. Giám đốc công an tỉnh có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển, giấy phép lưu hành phương tiện giao thông, giấy phép sử dụng vũ khí, chất nổ và các loại giấy phép khác do ngành Công an cấp, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
7. Cục trưởng Cục cảnh sát kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự, Cục trưởng Cục quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông trật tự, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chỉ huy trưởng bộ đội Biên phòng cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.