Document: Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2019 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Ngãi 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2019 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Ngãi 2018 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Đề án OCOP tỉnh Quảng Ngãi).
2. Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan thường trực thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
5. Quan điểm thực hiện Đề án
Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng.
Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn tỉnh) chủ động tổ chức triển khai thực hiện.
6. Phạm vi thực hiện và đối tượng thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: 184 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Đối tượng thực hiện
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác (THT), các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh, trong đó chú trọng các HTX, SMEs.
7. Mục tiêu Đề án
a) Mục tiêu chung
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; hạn chế dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Việt Nam bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
b1) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
(1) Xây dựng bộ máy quản lý, điều hành “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm” từ tỉnh đến huyện, xã đảm bảo điều hành hoạt động thông suốt, hiệu quả.
(2) Cụ thể hóa các chính sách hiện hành của Trung ương và của tỉnh để hỗ trợ thực hiện Chương trình một cách đồng bộ, hiệu quả.
(3) Về phát triển sản phẩm:
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa khoảng 66 sản phẩm, dịch vụ nông thôn hiện có.
- Phát triển mới 4 sản phẩm được chứng nhận đạt chuẩn sản phẩm OCOP.
- Chứng nhận khoảng từ 20-25 sản phẩm OCOP đạt hạng từ 3-5 sao và có ít nhất 3 sản phẩm đạt hạng 5 sao cấp tỉnh.
- Phát triển 1-2 điểm văn hóa du lịch đạt tiêu chuẩn.
(4) Về phát triển các tổ chức kinh tế:
- Củng cố khoảng 100 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ du lịch nông thôn hiện có.
- Phát triển mới ít nhất 8 SMEs, HTX, THT tham gia chương trình OCOP của tỉnh.
(5) Về đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh:
- Đào tạo khoảng 80 cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện để thực hiện chương trình.
- 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP được đào tạo chuyên môn quản lý sản xuất, quản trị kinh doanh.
- 100% cán bộ lãnh đạo UBND xã và cán bộ phụ trách nông thôn mới xã được tập huấn về quản lý OCOP.
(6) Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP.
(7) Xây dựng Trung tâm thiết kế sáng tạo phát triển sản phẩm OCOP gắn với quảng bá, giới thiệu sản phẩm cấp tỉnh.
b2) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 - 2030
(1) Phát triển sản phẩm: Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa khoảng 100 sản phẩm, dịch vụ nông thôn hiện có và phát triển mới 7 sản phẩm được chứng nhận đạt chuẩn sản phẩm OCOP.
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới ít nhất 14 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
(3) Đảm bảo cho chu trình OCOP được vận hành một cách tự động, tự giác trở thành một phong trào thi đua khởi nghiệp mạnh mẽ.
(4) Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia được chuyên nghiệp hóa, hoạt động hiệu quả.
8. Nội dung của đề án
a) Triển khai thực hiện chu trình OCOP theo 6 bước:
- Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP;
- Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm;
- Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
- Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
- Đánh giá và xếp hạng sản phẩm;
- Xúc tiến thương mại.
b) Phát triển sản phẩm, dịch vụ: Tập trung phát triển theo 6 nhóm sản phẩm. (1) Thực phẩm; (2) Đồ uống; (3) Thảo dược; (4) Vải - may mặc; (5) Lưu niệm - nội thất - trang trí; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn.
c) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP: Vận dụng bộ công cụ quản lý chất lượng sản phẩm OCOP do cấp Trung ương xây dựng, ban hành gồm: Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia Chương trình OCOP, hệ thống báo cáo theo Bộ chỉ số quốc gia OCOP,...
d) Công tác đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ vận hành Chương trình; đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất; đào tạo nghề cho người lao động thuộc các tổ chức tham gia OCOP.
đ) Công tác xúc tiến thương mại: Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm và ứng dụng thương mại điện tử; tổ chức sự kiện quảng bá sản phẩm gắn với hội chợ, triển lãm sản phẩm OCOP cấp tỉnh, huyện; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
e) Triển khai và xây dựng các dự án thành phần
- Dự án thành phần cấp tỉnh, bao gồm: Dự án nâng cấp/mở rộng/phát triển chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh; dự án phát triển các sản phẩm mới; dự án Xây dựng Trung tâm thiết kế sáng tạo sản phẩm OCOP gắn với giới thiệu, quảng bá sản phẩm cấp tỉnh; dự án Xây dựng và công bố tiêu chuẩn chất lượng cơ sở cho các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP; dự án Thanh niên khởi nghiệp OCOP; chương trình đào tạo nghề lao động nông thôn; dự án Đầu tư phát vùng chuyên canh cây quế Trà Bồng, các sản phẩm từ quế như: thủ công mỹ nghệ, tinh dầu, nhang, dược liệu; dự án Làng văn hóa du lịch Sa Huỳnh gắn với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; dự án Làng văn hóa du lịch kết hợp với bảo tồn nghề truyền thống Thổ cẩm làng Teng; dự án Bảo tồn và phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ gốm Mỹ Thiện; dự án Nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh; dự án Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng tại 4 huyện Bình Sơn - Lý Sơn - Nghĩa Hành - Ba Tơ giai đoạn 2018 - 2020; dự án Phát triển du lịch huyện Đảo Lý Sơn.
- Dự án thành phần cấp huyện: Mỗi huyện, thành phố chọn 1 -2 dự án để đầu tư, nâng cấp, mở rộng phát triển sản phẩm chủ lực của huyện theo hướng chuỗi giá trị, làm cơ sở cho cộng đồng học tập.
9. Kinh phí thực hiện Chương trình
a) Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: Khoảng 290.637 triệu đồng.
b) Nguồn vốn thực hiện:
Nguồn vốn ngân sách: 89.859 triệu đồng, chiếm 30,9% tổng kinh phí. Trong đó:
+ Vốn Chương trình xây dựng Nông thôn mới: 48.775 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách tỉnh, huyện: 25.050 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 18.050 triệu đồng; ngân sách huyện 7.000 triệu đồng).
+ Vốn ngân sách sự nghiệp: 16.034 triệu đồng.
Nguồn vốn ngoài ngân sách: 200.778 triệu đồng, chiếm 69,1% tổng kinh phí.
c) Phân kỳ nguồn vốn ngân sách
- Năm 2019: 45.774 triệu đồng, chiếm 51,1% tổng vốn ngân sách.
- Năm 2020: 44.085 triệu đồng, chiếm 48,9% tổng vốn ngân sách.
10. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Việc thông tin, tuyên truyền được thực hiện thường xuyên, liên tục qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng từ trung ương đến cấp xã, thôn; qua các hội nghị triển khai, khởi động Chương trình OCOP, qua website của Chương trình OCOP, dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện sản phẩm gắn với hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể,...
b) Xây dựng hệ thống quản lý, thực hiện chương trình
b1) Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy chỉ đạo điều hành
Ở tỉnh:
+ Ban điều hành (hoặc Ban chỉ đạo) Chương trình OCOP cấp tỉnh, gồm có: Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh); Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy viên chuyên trách là Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan thường trực giúp việc Ban Điều hành (hoặc Ban Chỉ đạo): là Chi cục Phát triển nông thôn (hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh).
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách cấp tỉnh (Văn phòng OCOP tỉnh) gồm: Phòng phát triển cộng đồng (Chi cục Phát triển nông thôn) hoặc Phòng OCOP (Phòng xây dựng nông thôn mới), tham mưu chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP về các lĩnh vực trong Chương trình OCOP.
Ở huyện:
+ Ban Điều hành OCOP huyện có cơ cấu tương tự như cấp tỉnh, lồng ghép nhiệm vụ trong Ban Chỉ đạo nông thôn mới;
+ Cơ quan thường trực Chương trình OCOP ở cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng
+ Thành lập tổ OCOP huyện (có ít nhất 02-03 cán bộ kiêm nhiệm thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng).
Ở xã:
+ UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
+ Ở xã có 01 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách OCOP, được lồng ghép trong nhiệm vụ nông thôn mới tại xã.
b2) Thành lập hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP
- Hội đồng OCOP cấp tỉnh gồm: Ban OCOP tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, đại diện các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Liên Hiệp hội các hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,...
- Hội đồng OCOP cấp huyện gồm: Ban OCOP huyện, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế hạ tầng,...
c) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Chương trình
- Hệ thống tư vấn OCOP là các tổ chức/cá nhân (doanh nghiệp, viện, trường đại học) có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện (hoặc từng lĩnh vực cụ thể) trong các hoạt động của Chương hình OCOP. Các tổ chức, cá nhân này tham gia tư vấn cho các chủ thể OCOP về các nội dung triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Hệ thống đối tác OCOP bao gồm các tổ chức, cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, đài phát thanh, truyền hình ở trung ương và địa phương; các ngân hàng, các quỹ đầu tư; các tổ chức quốc tế, nhà báo,...
- Hệ thống sản xuất: dựa trên các loại hình tổ chức sản xuất: hộ gia đình kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d) Giải pháp khoa học, công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tiếp tục hỗ trợ kinh phí đối với công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP. Hình thức hỗ trợ được thực hiện dưới dạng cấp kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ.
Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cho công tác học tập, nghiên cứu, khai thác kết quả, thông tin tiến bộ khoa học - công nghệ và sở hữu trí tuệ phục vụ nghiên cứu, triển khai, sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP.
Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư để nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng.
đ) Cơ chế, chính sách phát triển
Tiếp tục vận dụng các chính sách của Trung ương và tỉnh về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện Chương trình OCOP.
e) Huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
- Nguồn lực từ cộng đồng: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,... phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức OCOP dưới dạng góp vốn; triển khai các hoạt động theo chu trình OCOP thường niên.
- Nguồn vốn tín dụng: Từ ngân hàng, tín dụng cộng đồng, nguồn lực tài chính từ các quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ,... để hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nguồn vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, đào tạo nghề lao động nông thôn và các nguồn vốn lồng ghép trung ương và địa phương khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Đề án OCOP tỉnh Quảng Ngãi).
2. Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan thường trực thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
5. Quan điểm thực hiện Đề án
Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng.
Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn tỉnh) chủ động tổ chức triển khai thực hiện.
6. Phạm vi thực hiện và đối tượng thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: 184 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Đối tượng thực hiện
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác (THT), các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh, trong đó chú trọng các HTX, SMEs.
7. Mục tiêu Đề án
a) Mục tiêu chung
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; hạn chế dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Việt Nam bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
b1) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
(1) Xây dựng bộ máy quản lý, điều hành “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm” từ tỉnh đến huyện, xã đảm bảo điều hành hoạt động thông suốt, hiệu quả.
(2) Cụ thể hóa các chính sách hiện hành của Trung ương và của tỉnh để hỗ trợ thực hiện Chương trình một cách đồng bộ, hiệu quả.
(3) Về phát triển sản phẩm:
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa khoảng 66 sản phẩm, dịch vụ nông thôn hiện có.
- Phát triển mới 4 sản phẩm được chứng nhận đạt chuẩn sản phẩm OCOP.
- Chứng nhận khoảng từ 20-25 sản phẩm OCOP đạt hạng từ 3-5 sao và có ít nhất 3 sản phẩm đạt hạng 5 sao cấp tỉnh.
- Phát triển 1-2 điểm văn hóa du lịch đạt tiêu chuẩn.
(4) Về phát triển các tổ chức kinh tế:
- Củng cố khoảng 100 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ du lịch nông thôn hiện có.
- Phát triển mới ít nhất 8 SMEs, HTX, THT tham gia chương trình OCOP của tỉnh.
(5) Về đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh:
- Đào tạo khoảng 80 cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện để thực hiện chương trình.
- 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP được đào tạo chuyên môn quản lý sản xuất, quản trị kinh doanh.
- 100% cán bộ lãnh đạo UBND xã và cán bộ phụ trách nông thôn mới xã được tập huấn về quản lý OCOP.
(6) Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP.
(7) Xây dựng Trung tâm thiết kế sáng tạo phát triển sản phẩm OCOP gắn với quảng bá, giới thiệu sản phẩm cấp tỉnh.
b2) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 - 2030
(1) Phát triển sản phẩm: Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa khoảng 100 sản phẩm, dịch vụ nông thôn hiện có và phát triển mới 7 sản phẩm được chứng nhận đạt chuẩn sản phẩm OCOP.
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới ít nhất 14 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
(3) Đảm bảo cho chu trình OCOP được vận hành một cách tự động, tự giác trở thành một phong trào thi đua khởi nghiệp mạnh mẽ.
(4) Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia được chuyên nghiệp hóa, hoạt động hiệu quả.
8. Nội dung của đề án
a) Triển khai thực hiện chu trình OCOP theo 6 bước:
- Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP;
- Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm;
- Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
- Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
- Đánh giá và xếp hạng sản phẩm;
- Xúc tiến thương mại.
b) Phát triển sản phẩm, dịch vụ: Tập trung phát triển theo 6 nhóm sản phẩm. (1) Thực phẩm; (2) Đồ uống; (3) Thảo dược; (4) Vải - may mặc; (5) Lưu niệm - nội thất - trang trí; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn.
c) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP: Vận dụng bộ công cụ quản lý chất lượng sản phẩm OCOP do cấp Trung ương xây dựng, ban hành gồm: Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia Chương trình OCOP, hệ thống báo cáo theo Bộ chỉ số quốc gia OCOP,...
d) Công tác đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ vận hành Chương trình; đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất; đào tạo nghề cho người lao động thuộc các tổ chức tham gia OCOP.
đ) Công tác xúc tiến thương mại: Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm và ứng dụng thương mại điện tử; tổ chức sự kiện quảng bá sản phẩm gắn với hội chợ, triển lãm sản phẩm OCOP cấp tỉnh, huyện; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
e) Triển khai và xây dựng các dự án thành phần
- Dự án thành phần cấp tỉnh, bao gồm: Dự án nâng cấp/mở rộng/phát triển chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh; dự án phát triển các sản phẩm mới; dự án Xây dựng Trung tâm thiết kế sáng tạo sản phẩm OCOP gắn với giới thiệu, quảng bá sản phẩm cấp tỉnh; dự án Xây dựng và công bố tiêu chuẩn chất lượng cơ sở cho các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP; dự án Thanh niên khởi nghiệp OCOP; chương trình đào tạo nghề lao động nông thôn; dự án Đầu tư phát vùng chuyên canh cây quế Trà Bồng, các sản phẩm từ quế như: thủ công mỹ nghệ, tinh dầu, nhang, dược liệu; dự án Làng văn hóa du lịch Sa Huỳnh gắn với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; dự án Làng văn hóa du lịch kết hợp với bảo tồn nghề truyền thống Thổ cẩm làng Teng; dự án Bảo tồn và phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ gốm Mỹ Thiện; dự án Nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh; dự án Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng tại 4 huyện Bình Sơn - Lý Sơn - Nghĩa Hành - Ba Tơ giai đoạn 2018 - 2020; dự án Phát triển du lịch huyện Đảo Lý Sơn.
- Dự án thành phần cấp huyện: Mỗi huyện, thành phố chọn 1 -2 dự án để đầu tư, nâng cấp, mở rộng phát triển sản phẩm chủ lực của huyện theo hướng chuỗi giá trị, làm cơ sở cho cộng đồng học tập.
9. Kinh phí thực hiện Chương trình
a) Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: Khoảng 290.637 triệu đồng.
b) Nguồn vốn thực hiện:
Nguồn vốn ngân sách: 89.859 triệu đồng, chiếm 30,9% tổng kinh phí. Trong đó:
+ Vốn Chương trình xây dựng Nông thôn mới: 48.775 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách tỉnh, huyện: 25.050 triệu đồng (Ngân sách tỉnh: 18.050 triệu đồng; ngân sách huyện 7.000 triệu đồng).
+ Vốn ngân sách sự nghiệp: 16.034 triệu đồng.
Nguồn vốn ngoài ngân sách: 200.778 triệu đồng, chiếm 69,1% tổng kinh phí.
c) Phân kỳ nguồn vốn ngân sách
- Năm 2019: 45.774 triệu đồng, chiếm 51,1% tổng vốn ngân sách.
- Năm 2020: 44.085 triệu đồng, chiếm 48,9% tổng vốn ngân sách.
10. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Việc thông tin, tuyên truyền được thực hiện thường xuyên, liên tục qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng từ trung ương đến cấp xã, thôn; qua các hội nghị triển khai, khởi động Chương trình OCOP, qua website của Chương trình OCOP, dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện sản phẩm gắn với hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể,...
b) Xây dựng hệ thống quản lý, thực hiện chương trình
b1) Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy chỉ đạo điều hành
Ở tỉnh:
+ Ban điều hành (hoặc Ban chỉ đạo) Chương trình OCOP cấp tỉnh, gồm có: Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh); Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy viên chuyên trách là Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan thường trực giúp việc Ban Điều hành (hoặc Ban Chỉ đạo): là Chi cục Phát triển nông thôn (hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh).
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách cấp tỉnh (Văn phòng OCOP tỉnh) gồm: Phòng phát triển cộng đồng (Chi cục Phát triển nông thôn) hoặc Phòng OCOP (Phòng xây dựng nông thôn mới), tham mưu chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP về các lĩnh vực trong Chương trình OCOP.
Ở huyện:
+ Ban Điều hành OCOP huyện có cơ cấu tương tự như cấp tỉnh, lồng ghép nhiệm vụ trong Ban Chỉ đạo nông thôn mới;
+ Cơ quan thường trực Chương trình OCOP ở cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng
+ Thành lập tổ OCOP huyện (có ít nhất 02-03 cán bộ kiêm nhiệm thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng).
Ở xã:
+ UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
+ Ở xã có 01 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách OCOP, được lồng ghép trong nhiệm vụ nông thôn mới tại xã.
b2) Thành lập hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP
- Hội đồng OCOP cấp tỉnh gồm: Ban OCOP tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, đại diện các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Liên Hiệp hội các hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,...
- Hội đồng OCOP cấp huyện gồm: Ban OCOP huyện, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế hạ tầng,...
c) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Chương trình
- Hệ thống tư vấn OCOP là các tổ chức/cá nhân (doanh nghiệp, viện, trường đại học) có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện (hoặc từng lĩnh vực cụ thể) trong các hoạt động của Chương hình OCOP. Các tổ chức, cá nhân này tham gia tư vấn cho các chủ thể OCOP về các nội dung triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Hệ thống đối tác OCOP bao gồm các tổ chức, cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, đài phát thanh, truyền hình ở trung ương và địa phương; các ngân hàng, các quỹ đầu tư; các tổ chức quốc tế, nhà báo,...
- Hệ thống sản xuất: dựa trên các loại hình tổ chức sản xuất: hộ gia đình kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d) Giải pháp khoa học, công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tiếp tục hỗ trợ kinh phí đối với công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP. Hình thức hỗ trợ được thực hiện dưới dạng cấp kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ.
Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cho công tác học tập, nghiên cứu, khai thác kết quả, thông tin tiến bộ khoa học - công nghệ và sở hữu trí tuệ phục vụ nghiên cứu, triển khai, sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP.
Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư để nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng.
đ) Cơ chế, chính sách phát triển
Tiếp tục vận dụng các chính sách của Trung ương và tỉnh về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện Chương trình OCOP.
e) Huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
- Nguồn lực từ cộng đồng: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,... phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức OCOP dưới dạng góp vốn; triển khai các hoạt động theo chu trình OCOP thường niên.
- Nguồn vốn tín dụng: Từ ngân hàng, tín dụng cộng đồng, nguồn lực tài chính từ các quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ,... để hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nguồn vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, đào tạo nghề lao động nông thôn và các nguồn vốn lồng ghép trung ương và địa phương khác.