Document: Điều 1 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi tỉnh Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam cụ thể như sau:
1) Diện tích tưới, tiêu do các Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ.
a) Diện tích được tưới, tiêu chủ động
- Đối với diện tích đất trồng lúa:
+ Tưới, tiêu chủ động bằng động lực vùng đồng bằng; mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
+ Tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực vùng đồng bằng; mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản:
+ Đối với diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi cấp và tiêu nước, thay nước theo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản quy định (thời gian từ 09 tháng trở lên trong một năm); mức giá là 250 đồng/m2 mặt nước/năm (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).
+ Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản nhưng công trình thủy lợi chỉ cấp nước lần đầu mà không thay nước theo yêu cầu kỹ thuật; mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước/năm.
+ Đối với diện tích chuyển đổi từ sản xuất 02 lúa sang sản xuất đa canh theo mô hình Lúa - Cá, quy định như sau:
++ Diện tích trồng lúa thì mức giá theo mức của cây lúa.
++ Diện tích đã cấy lúa sau khi thu hoạch lúa, thời gian còn lại trong năm nuôi trồng thủy sản, thì mức giá lấy theo nuôi trồng thủy sản với mức 125 đồng/m2 mặt nước.
b) Diện tích được tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động.
c) Diện tích chỉ tạo nguồn tưới, tiêu:
- Diện tích tạo nguồn bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng động lực.
- Diện tích tạo nguồn bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới tiêu chủ động.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới là 70%, mức giá cho tiêu là 30% mức giá quy định ở trên.
e) Các mức giá nêu trên là mức giá tính từ cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của Công trình thủy lợi và là mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
2) Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý (gọi tắt là HTX trong vùng) phải bơm chuyển tiếp phần sau của các Công ty khai thác công trình thủy lợi để thực hiện đến mức chủ động được tính mức giá như sau:
- Tưới, tiêu tiếp từ tạo nguồn mức giá bằng 50% mức giá tưới, tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
- Tưới, tiêu tiếp từ chủ động một phần thì mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
3) Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ngoài vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ (gọi tắt là các HTX ngoài vùng) tự quản lý công trình đầu mối lấy nước từ sông tự nhiên (sông Hồng, sông Đáy...) mức giá của những diện tích tưới tiêu được tính như mức giá trong vùng của các Công ty khai thác công trình thủy lợi.

Content:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam cụ thể như sau:
1) Diện tích tưới, tiêu do các Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ.
a) Diện tích được tưới, tiêu chủ động
- Đối với diện tích đất trồng lúa:
+ Tưới, tiêu chủ động bằng động lực vùng đồng bằng; mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
+ Tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực vùng đồng bằng; mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản:
+ Đối với diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi cấp và tiêu nước, thay nước theo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản quy định (thời gian từ 09 tháng trở lên trong một năm); mức giá là 250 đồng/m2 mặt nước/năm (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).
+ Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản nhưng công trình thủy lợi chỉ cấp nước lần đầu mà không thay nước theo yêu cầu kỹ thuật; mức giá là 125 đồng/m2 mặt nước/năm.
+ Đối với diện tích chuyển đổi từ sản xuất 02 lúa sang sản xuất đa canh theo mô hình Lúa - Cá, quy định như sau:
++ Diện tích trồng lúa thì mức giá theo mức của cây lúa.
++ Diện tích đã cấy lúa sau khi thu hoạch lúa, thời gian còn lại trong năm nuôi trồng thủy sản, thì mức giá lấy theo nuôi trồng thủy sản với mức 125 đồng/m2 mặt nước.
b) Diện tích được tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động.
c) Diện tích chỉ tạo nguồn tưới, tiêu:
- Diện tích tạo nguồn bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng động lực.
- Diện tích tạo nguồn bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá của diện tích tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới tiêu chủ động.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới là 70%, mức giá cho tiêu là 30% mức giá quy định ở trên.
e) Các mức giá nêu trên là mức giá tính từ cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của Công trình thủy lợi và là mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
2) Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý (gọi tắt là HTX trong vùng) phải bơm chuyển tiếp phần sau của các Công ty khai thác công trình thủy lợi để thực hiện đến mức chủ động được tính mức giá như sau:
- Tưới, tiêu tiếp từ tạo nguồn mức giá bằng 50% mức giá tưới, tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
- Tưới, tiêu tiếp từ chủ động một phần thì mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu chủ động của từng loại cây trồng tương ứng.
3) Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ngoài vùng hệ thống thủy lợi do các Công ty khai thác công trình thủy lợi phục vụ (gọi tắt là các HTX ngoài vùng) tự quản lý công trình đầu mối lấy nước từ sông tự nhiên (sông Hồng, sông Đáy...) mức giá của những diện tích tưới tiêu được tính như mức giá trong vùng của các Công ty khai thác công trình thủy lợi.