Document: Điều 2 Quyết định 86/2006/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu dùng làm căn cứ tính cước lệ phí trước bạ và truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/11/2006", "sign_number": "86/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/11/2006", "sign_number": "86/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/11/2006", "sign_number": "86/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/11/2006", "sign_number": "86/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/11/2006", "sign_number": "86/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 86/2006/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu dùng làm căn cứ tính cước lệ phí trước bạ và truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô có nội dung như sau:

Điều 2. Đối với các loại xe mới phát sinh chưa được quy định giá tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ và truy thu thuế là giá thực tế thanh toán trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng và đảm bảo nguyên tắc giá bán cao hơn giá mua với chênh lệch tối thiểu là 3% trên giá mua (giá chưa có thuế).

Content:
Điều 2. Đối với các loại xe mới phát sinh chưa được quy định giá tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ và truy thu thuế là giá thực tế thanh toán trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng và đảm bảo nguyên tắc giá bán cao hơn giá mua với chênh lệch tối thiểu là 3% trên giá mua (giá chưa có thuế).