Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 700/QĐ-UBND 2009 quy hoạch trồng cao su 2015 Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 700/QĐ-UBND 2009 quy hoạch trồng cao su 2015 Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015, với các nội dung chính như sau:
...
3. Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng trung du, miền núi của tỉnh; xây dựng vùng cây nguyên liệu cao su tập trung, quy mô lớn, ổn định, sản xuất hàng hóa, tăng giá trị, hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho các hộ trồng cao su, đồng bào các dân tộc miền núi và đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy chế biến; góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu đến năm 2010:
Tổng diện tích cao su đến năm 2010 đạt 15.000ha, trong đó:
- Diện tích cao su đã trồng đến năm 2008: 8.368ha.
- Diện tích cao su trồng mới từ năm 2009 đến năm 2010: 6.632ha.
2. Diện tích cao su đến năm 2015:
Tổng diện tích quy hoạch đạt từ 25.000ha trở lên, trong đó:
- Diện tích cao su đã trồng đến năm 2010: 15.000ha.
- Diện tích cao su trồng mới từ năm 2011 đến năm 2015: 10.000ha trở lên.
- Năng suất mủ bình quân cả chu kỳ là: 1,5 - 1,7 tấn mủ khô/ha/năm.
III. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2015
1. Quỹ đất bố trí trồng cao su: Đất trồng cao su được bố trí chủ yếu trên:
- Đất rừng sản xuất nhưng chưa có rừng, đất trống đồi núi trọc có đủ điều kiện, phù hợp với việc trồng cây cao su.
- Đất có rừng sản xuất nhưng là rừng nghèo kiệt, hiệu quả kinh tế thấp.
- Đất vườn tạp có độ dốc cao, hiện đang trồng cây ăn quả, cây lương thực nhưng năng suất, hiệu quả kinh tế thấp.
2. Quy hoạch chi tiết phát triển vùng cao su nguyên liệu đến năm 2015:
...
c) Ngoài diện tích quy hoạch nêu trên, tiếp tục nghiên cứu, nếu đảm bảo các tiêu chí, điều kiện trồng được cao su, sẽ tiếp tục quy hoạch bổ sung diện tích đất trồng cao su tại các huyện: Như Xuân, Mường Lát,... để đến năm 2015 diện tích đất trồng cao su đảm bảo từ 25.000ha trở lên.
Quy hoạch địa điểm sản xuất giống cao su:
Vườn sản xuất giống cao su được bố trí tại các nông, lâm trường có đủ điều kiện, năng lực sản xuất và do UBND tỉnh quy định cụ thể, phù hợp với từng thời kỳ, đảm bảo cung cấp đủ giống tốt cho việc trồng mới cao su hàng năm.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công tác quản lý quy hoạch
- Sau khi quy hoạch vùng nguyên liệu cao su được phê duyệt, tiến hành công bố công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở quy hoạch vùng nguyên liệu trồng cao su được phê duyệt, các huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển cao su của địa phương phù hợp với quy hoạch chung của toàn vùng.
- Tiến hành rà soát điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển cây, con đã có cho phù hợp với quy hoạch; không quy hoạch, bố trí các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đã quy hoạch trồng cao su, mía, sắn nguyên liệu. Công ty Cao su Thanh Hóa và UBND các huyện, các xã có sự phối hợp chặt chẽ, để quản lý, triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
2. Đảm bảo quỹ đất cho việc trồng mới cao su
- Tập trung triển khai, hướng dẫn thật cụ thể đến tận xã, thôn, bản về trình tự, thủ tục, điều kiện và giải quyết nhanh chóng các khó khăn vướng mắc trong việc chuyển đổi từ đất rừng sản xuất sang đất trồng cao su theo đúng quy định tại Thông tư số 127/2008/TT-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tiếp tục đổi mới quan hệ ruộng đất theo hướng khuyến khích dồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đất trồng cao su theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân đã đủ điều kiện, để nhân dân yên tâm đầu tư, tổ chức sản xuất.
- Tập trung ưu tiên những huyện, xã có điều kiện quỹ đất thuận lợi để phát triển vùng cao su thâm canh, năng suất, chất lượng cao.
Đảm bảo đủ giống tốt cung cấp cho vùng
- Bố trí quỹ đất, địa điểm thuận lợi và cơ sở có đủ năng lực, trình độ kỹ thuật để sản xuất giống cao su cung cấp cho vùng nguyên liệu.
- Xây dựng vườn giống, đánh dấu các cây đầu dòng, sạch bệnh trên các vườn kinh doanh và đầu tư xây dựng các vườn nhân nhanh mắt ghép, tiến tới chủ động mắt ghép ngay trên địa bàn tỉnh, để sản xuất giống tốt cung cấp cho vùng nguyên liệu.
- Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng giống cao su; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm, đưa giống không đảm bảo chất lượng vào tiêu thụ trên địa bàn tỉnh.

Content:
Ngoài diện tích quy hoạch nêu trên, tiếp tục nghiên cứu, nếu đảm bảo các tiêu chí, điều kiện trồng được cao su, sẽ tiếp tục quy hoạch bổ sung diện tích đất trồng cao su tại các huyện: Như Xuân, Mường Lát,... để đến năm 2015 diện tích đất trồng cao su đảm bảo từ 25.000ha trở lên.
Quy hoạch địa điểm sản xuất giống cao su:
Vườn sản xuất giống cao su được bố trí tại các nông, lâm trường có đủ điều kiện, năng lực sản xuất và do UBND tỉnh quy định cụ thể, phù hợp với từng thời kỳ, đảm bảo cung cấp đủ giống tốt cho việc trồng mới cao su hàng năm.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công tác quản lý quy hoạch
- Sau khi quy hoạch vùng nguyên liệu cao su được phê duyệt, tiến hành công bố công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở quy hoạch vùng nguyên liệu trồng cao su được phê duyệt, các huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển cao su của địa phương phù hợp với quy hoạch chung của toàn vùng.
- Tiến hành rà soát điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển cây, con đã có cho phù hợp với quy hoạch; không quy hoạch, bố trí các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đã quy hoạch trồng cao su, mía, sắn nguyên liệu. Công ty Cao su Thanh Hóa và UBND các huyện, các xã có sự phối hợp chặt chẽ, để quản lý, triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
2. Đảm bảo quỹ đất cho việc trồng mới cao su
- Tập trung triển khai, hướng dẫn thật cụ thể đến tận xã, thôn, bản về trình tự, thủ tục, điều kiện và giải quyết nhanh chóng các khó khăn vướng mắc trong việc chuyển đổi từ đất rừng sản xuất sang đất trồng cao su theo đúng quy định tại Thông tư số 127/2008/TT-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tiếp tục đổi mới quan hệ ruộng đất theo hướng khuyến khích dồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đất trồng cao su theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân đã đủ điều kiện, để nhân dân yên tâm đầu tư, tổ chức sản xuất.
- Tập trung ưu tiên những huyện, xã có điều kiện quỹ đất thuận lợi để phát triển vùng cao su thâm canh, năng suất, chất lượng cao.
Đảm bảo đủ giống tốt cung cấp cho vùng
- Bố trí quỹ đất, địa điểm thuận lợi và cơ sở có đủ năng lực, trình độ kỹ thuật để sản xuất giống cao su cung cấp cho vùng nguyên liệu.
- Xây dựng vườn giống, đánh dấu các cây đầu dòng, sạch bệnh trên các vườn kinh doanh và đầu tư xây dựng các vườn nhân nhanh mắt ghép, tiến tới chủ động mắt ghép ngay trên địa bàn tỉnh, để sản xuất giống tốt cung cấp cho vùng nguyên liệu.
- Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng giống cao su; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm, đưa giống không đảm bảo chất lượng vào tiêu thụ trên địa bàn tỉnh.