Document: Điều 2 Thông tư 22/2013/TT-BLĐTBXH mẫu và nội dung Hợp đồng cung ứng lao động đưa người lao động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hòa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hòa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hòa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hòa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hòa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 22/2013/TT-BLĐTBXH mẫu và nội dung Hợp đồng cung ứng lao động đưa người lao động có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
2. Tổ chức sự nghiệp của Nhà nước đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
3. Doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
4. Tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
5. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức nêu tại Khoản 1 và 2 Điều 6, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi tắt là người lao động);
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
2. Tổ chức sự nghiệp của Nhà nước đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
3. Doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
4. Tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
5. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức nêu tại Khoản 1 và 2 Điều 6, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi tắt là người lao động);
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.