Document: Điều 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí hè đường lề đường bến bãi Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí hè đường lề đường bến bãi Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Mức thu phí sử dụng hè đường, lề đường, bến bãi, mặt nước:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
2.
Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
3. Đơn vị thu phí:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào từng địa điểm, vị trí thuận lợi và lợi thế thương mại tại các điểm hè đường, lề đường (theo quy hoạch) để xây dựng vị trí cụ thể theo 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4) trên địa bàn cho phù hợp với thực tế, báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tổ chức thu phí tại nơi quy hoạch cho phép thu phí thuộc địa bàn quản lý, đồng thời phải đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo đúng quy định.
- Thu phí tại bến cảng Sông Công, bến Đa Phúc Thái Nguyên do Chủ đầu tư thực hiện được UBND tỉnh cho phép đầu tư và kinh doanh.
- Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên thu phí sử dụng mặt nước tại các hồ, sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (các hồ, sông, kênh, rạch được UBND tỉnh cho phép thu phí).
- Ban Quản lý các chợ được phép thu phí tại khu vực chợ quản lý (đối với phần diện tích đất thuê).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm
- Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại điểm thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 90% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 10% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 30% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 70% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Mức thu phí sử dụng hè đường, lề đường, bến bãi, mặt nước:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
2.
Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
3. Đơn vị thu phí:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào từng địa điểm, vị trí thuận lợi và lợi thế thương mại tại các điểm hè đường, lề đường (theo quy hoạch) để xây dựng vị trí cụ thể theo 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4) trên địa bàn cho phù hợp với thực tế, báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tổ chức thu phí tại nơi quy hoạch cho phép thu phí thuộc địa bàn quản lý, đồng thời phải đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo đúng quy định.
- Thu phí tại bến cảng Sông Công, bến Đa Phúc Thái Nguyên do Chủ đầu tư thực hiện được UBND tỉnh cho phép đầu tư và kinh doanh.
- Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên thu phí sử dụng mặt nước tại các hồ, sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (các hồ, sông, kênh, rạch được UBND tỉnh cho phép thu phí).
- Ban Quản lý các chợ được phép thu phí tại khu vực chợ quản lý (đối với phần diện tích đất thuê).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm
- Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại điểm thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 90% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 10% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 30% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 70% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.