Document: Điều 2 Quyết định 1166/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án phát triển bảo đảm an toàn hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1166/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1166/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1166/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1166/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1166/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1166/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án phát triển bảo đảm an toàn hàng hải có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn hàng hải nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn hàng hải.
b) Quyết định đầu tư các dự án, căn cứ tình hình thực tế, chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam, các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải, lựa chọn đơn vị có năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật, nguồn vốn của từng dự án nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
c) Chủ trì tổ chức thông báo kịp thời khi có những thay đổi về hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu cho phép các loại tàu ra, vào các luồng và cảng biển, xây dựng mới hoặc phá dỡ các công trình và các chướng ngại vật khác để đảm bảo an toàn hàng hải cho các tàu, thuyền hoạt động trên biển.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng thông báo kịp thời các thông tin về an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật; phối hợp diễn tập các tình huống sự cố về an toàn hàng hải trên biển.
đ) Phối hợp với Bộ Tư lệnh Hải quân trong việc khảo sát, đo đạc để xây dựng hải đồ biểu diễn các vùng biển Việt Nam; phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển về công tác chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành để xác định rõ hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về an toàn hàng hải gây ra.
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành khác có liên quan để tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn hàng hải cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động trên biển.
g) Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải, trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn hàng hải, thông tin điện tử hàng hải và các cơ quan hữu quan khác.
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu phương thức đào tạo, tiêu chuẩn đào tạo cho lực lượng lao động bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan khác xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện cơ chế tài chính, các quy định về thu, quản lý, sử dụng các nguồn thu liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện Đề án.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải bố trí và đảm bảo nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo kế hoạch hàng năm để thực hiện các dự án phát triển bảo đảm an toàn hàng hải.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải vận động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các chương trình, đề án, dự án theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách về lao động đặc thù của đảm bảo an toàn hàng hải, như: Danh mục nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ lương và bồi dưỡng độc hại; chế độ bồi thường và trợ cấp tai nạn lao động, trang bị phương tiện, thiết bị bảo hộ lao động và các quy định khác về an toàn, vệ sinh lao động.
5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng hải đồ hiển thị toàn bộ các vùng biển Việt Nam để bảo đảm an toàn cho các hoạt động hàng hải.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt các thiết bị báo hiệu trên phương tiện, thiết bị hoạt động trên biển, các cảng chuyên dụng do Bộ quản lý để đảm bảo khả năng kết nối với hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam phối hợp thực hiện công tác khảo sát, nghiên cứu, đo đạc biển, thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải.
8. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
9. Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành và địa phương chủ động bàn bạc với Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam để tìm biện pháp khắc phục; trong trường hợp có ý kiến không thống nhất, phải kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn hàng hải nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn hàng hải.
b) Quyết định đầu tư các dự án, căn cứ tình hình thực tế, chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam, các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải, lựa chọn đơn vị có năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật, nguồn vốn của từng dự án nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
c) Chủ trì tổ chức thông báo kịp thời khi có những thay đổi về hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu cho phép các loại tàu ra, vào các luồng và cảng biển, xây dựng mới hoặc phá dỡ các công trình và các chướng ngại vật khác để đảm bảo an toàn hàng hải cho các tàu, thuyền hoạt động trên biển.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng thông báo kịp thời các thông tin về an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật; phối hợp diễn tập các tình huống sự cố về an toàn hàng hải trên biển.
đ) Phối hợp với Bộ Tư lệnh Hải quân trong việc khảo sát, đo đạc để xây dựng hải đồ biểu diễn các vùng biển Việt Nam; phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển về công tác chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành để xác định rõ hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về an toàn hàng hải gây ra.
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành khác có liên quan để tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn hàng hải cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động trên biển.
g) Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải, trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn hàng hải, thông tin điện tử hàng hải và các cơ quan hữu quan khác.
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu phương thức đào tạo, tiêu chuẩn đào tạo cho lực lượng lao động bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan khác xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện cơ chế tài chính, các quy định về thu, quản lý, sử dụng các nguồn thu liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện Đề án.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải bố trí và đảm bảo nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo kế hoạch hàng năm để thực hiện các dự án phát triển bảo đảm an toàn hàng hải.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải vận động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các chương trình, đề án, dự án theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách về lao động đặc thù của đảm bảo an toàn hàng hải, như: Danh mục nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ lương và bồi dưỡng độc hại; chế độ bồi thường và trợ cấp tai nạn lao động, trang bị phương tiện, thiết bị bảo hộ lao động và các quy định khác về an toàn, vệ sinh lao động.
5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng hải đồ hiển thị toàn bộ các vùng biển Việt Nam để bảo đảm an toàn cho các hoạt động hàng hải.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt các thiết bị báo hiệu trên phương tiện, thiết bị hoạt động trên biển, các cảng chuyên dụng do Bộ quản lý để đảm bảo khả năng kết nối với hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam phối hợp thực hiện công tác khảo sát, nghiên cứu, đo đạc biển, thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải.
8. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
9. Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành và địa phương chủ động bàn bạc với Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam để tìm biện pháp khắc phục; trong trường hợp có ý kiến không thống nhất, phải kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.