Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp Bình Định

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Nông nghiệp tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phương hướng và mục tiêu quy hoạch:
3.1. Phương hướng:
- Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, lao động và lợi thế của điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp hiện đại, toàn diện, bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đúng hướng, hiệu quả và bền vững.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Phát triển mạnh dịch vụ nông nghiệp và đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính.
- Phát triển nông nghiệp gắn với giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế xã hội nông thôn.
3.2. Mục tiêu:
a. Giai đoạn 2006 - 2010:
- GDP nông lâm thủy sản tăng 5,6 %; trong đó nông nghiệp tăng 5,4 %.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân tăng 5,5 %. Trong đó: Trồng trọt tăng 3,1%/năm, chăn nuôi tăng 10%/năm, dịch vụ tăng 11,1%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2010: Trồng trọt 50,9%, chăn nuôi 45,0%, dịch vụ 4,1%.
b. Giai đoạn 2011 - 2015:
- GDP nông lâm thủy sản tăng 5,2%; trong đó nông nghiệp tăng 5%.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân tăng 5%. Trong đó: Trồng trọt tăng 3,4%/năm, chăn nuôi tăng 6,6%/năm, dịch vụ tăng 9,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2015: Trồng trọt 47%, chăn nuôi 48,4%, dịch vụ 4,6 %.
c. Giai đoạn 2016 - 2020:
- GDP nông lâm thủy sản tăng 3,9 %; trong đó nông nghiệp tăng 3,7 %.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân tăng 3,7%. Trong đó: Trồng trọt tăng 2,7%/năm, chăn nuôi tăng 5%/năm, dịch vụ tăng 7%/năm.
74/2006/QĐ-UBND bình định- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2020: Trồng trọt 43,1%, chăn nuôi 51,8%, dịch vụ 5,1 %.

Content:
Phương hướng và mục tiêu quy hoạch:
3.1. Phương hướng:
- Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, lao động và lợi thế của điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp hiện đại, toàn diện, bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đúng hướng, hiệu quả và bền vững.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Phát triển mạnh dịch vụ nông nghiệp và đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính.
- Phát triển nông nghiệp gắn với giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế xã hội nông thôn.
3.2. Mục tiêu:
a. Giai đoạn 2006 - 2010:
- GDP nông lâm thủy sản tăng 5,6 %; trong đó nông nghiệp tăng 5,4 %.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân tăng 5,5 %. Trong đó: Trồng trọt tăng 3,1%/năm, chăn nuôi tăng 10%/năm, dịch vụ tăng 11,1%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2010: Trồng trọt 50,9%, chăn nuôi 45,0%, dịch vụ 4,1%.
b. Giai đoạn 2011 - 2015:
- GDP nông lâm thủy sản tăng 5,2%; trong đó nông nghiệp tăng 5%.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân tăng 5%. Trong đó: Trồng trọt tăng 3,4%/năm, chăn nuôi tăng 6,6%/năm, dịch vụ tăng 9,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2015: Trồng trọt 47%, chăn nuôi 48,4%, dịch vụ 4,6 %.
c. Giai đoạn 2016 - 2020:
- GDP nông lâm thủy sản tăng 3,9 %; trong đó nông nghiệp tăng 3,7 %.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân tăng 3,7%. Trong đó: Trồng trọt tăng 2,7%/năm, chăn nuôi tăng 5%/năm, dịch vụ tăng 7%/năm.
74/2006/QĐ-UBND bình định- Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2020: Trồng trọt 43,1%, chăn nuôi 51,8%, dịch vụ 5,1 %.