Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ Thiệu Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ Thiệu Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Cập nhật cao độ thiết kế của các tuyến đường giao thông, các khu dân cư, công trình công cộng đang thi công hoặc đã phê duyệt dự án đầu tư.
- Các khu vực phát triển mới chủ yếu là đất ruộng, trũng thấp nên giải pháp chính là đắp nền. Cao độ nền xây dựng từ 8,65–15,0 m.
b) Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với thoát nước thải
- Lưu vực 1: Khu vực phía Đông Bắc xã Thiệu Ngọc, thoát nước ra sông Cầu Chày qua các trục tiêu cống Hữu, cống Bùn và cống Ngọc Sơn.
- Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Nam xã Thiệu Ngọc và toàn bộ diện tích xã Thiệu Vũ, thoát nước về kênh tiêu Ngọc Vũ và kênh tiêu Lam Vĩ sau đó đổ ra sông Mậu Khê.
- Lưu vực 3: Khu vực phía Tây Nam xã Thiệu Ngọc, thoát nước về các kênh tiêu nội đồng và ao hồ trũng thấp sau đó thoát ra sông Cầu Chày.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại
Cập nhật các tuyến đã xác định trong Quy hoạch giao thông toàn tỉnh và quy hoạch vùng huyện Thiệu Hóa đến năm 2045:
- Đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217), MCN 1-1 có lộ giới 42,0 m, trong đó: Mặt đường chính rộng: 7,5x2= 15,0 m; dải phân cách giữa 1,0 m; dải phân cách với đường gom 1,0x2 = 2,0 m; mặt đường gom 7,0x2= 14,0 m; vỉa hè 5,0x2 = 10,0 m.
- Đường TP.Thanh Hóa - Ngọc Lặc (MCN 2-2) có lộ giới 57,0 m, trong đó: Mặt đường chính rộng: 10,5x2= 21,0 m; dải phân cách giữa 3,0 m; dải phân cách với đường gom 3,0x2 = 6,0 m; mặt đường gom 7,5x2 = 15,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường tỉnh 506B (MCN 3-3) có lộ giới 44,0 m, trong đó: Mặt đường chính rộng: 9,0x2 = 18,0 m; dải phân cách giữa (kênh Nam) 14,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường Định Tăng - Quốc lộ 47C (MCN 5-5) có lộ giới 24,0 m, trong đó: mặt đường 12,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
b) Giao thông đô thị
Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại, xây dựng các tuyến đường chính khu vực theo dạng ô bàn cơ thuận tiện cho việc kết nối, với quy mô mặt cắt ngang như sau:
- Trục cảnh quan (Khu hành chính mới - Đường nối 3 quốc lộ) (MCN 4-4) có lộ giới 36,0 m, trong đó: mặt đường: 10,5x2 = 21,0 m; dải phân cách giữa 3,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường TT. Thiệu Hóa - Ngọc Vũ (MCN 5-5) có lộ giới 24,0 m, trong đó: mặt đường 12,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường Thiệu Long - Ngọc Vũ (MCN 6-6) có lộ giới 20,5 m, trong đó: mặt đường 10,5 m; vỉa hè 5,0x2 = 10,0 m.
c) Giao thông khu vực
- Các tuyến đường khu vực quy mô lòng đường tối thiểu 7,5 m; vỉa hè tối thiểu 5,0 m để bố trí trồng cây xanh và các tuyến hạ tầng kỹ thuật; CGĐĐ từ 17,5 - 20,5 m.
- Các tuyến đường trục thôn, xóm cải tạo chỉnh trang, mặt đường tối thiểu 5,5 m; vỉa hè tối thiểu 3,0 m.
d) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Bố trí 1 bến xe (loại V) diện tích 1,5 ha tại phía Bắc đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217), đoạn giáp đê hữu sông cầu Chày.
- Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực dân cư, trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại.
- Khai thác các tuyến xe bus kết nối đô thị Ngọc Vũ với các khu vực xung quanh và với TP. Thanh Hóa.
e) Giao thông đường thủy nội địa
Tiếp tục khai thác tuyến đường thủy nội địa sông Chu (cấp IV) hiện tại, thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa.
8.3. Quy hoạch cấp điện và hạ tầng viễn thông thụ động
a) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Giai đoạn đến năm 2030: Sử dụng trạm 110 kV Thiệu Hóa (đang chuẩn bị xây dựng tại Thiệu Phú) cách khu vực khoảng 8 km. Giai đoạn đến năm 2045: Sử dụng trạm 110 kV Thiệu Hóa 2 (theo định hướng QH tỉnh) cách khu vực khoảng 3 km.
- Nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030 là: 17 MVA; năm 2045: 25 MVA.
b) Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị: 6.500 đường dây thuê bao.
- Đầu tư xây dựng 01 trung tâm viễn thông cấp đô thị, Bưu cục cấp II trong khu vực trung tâm đô thị với diện tích khoảng 5.000 m2. Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm BĐ-VH hiện có.
- Đất sử dụng xây dựng mới các cột ăng ten tự đứng loại A2b sử dụng chung cho các doanh nghiệp viễn thông với diện tích 01 trạm là 80 m2.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Từ nhà máy nước Thiệu Phúc công suất hiện trạng 9.500 m3/ngđ (năm 2045 nâng cấp lên 16.000 m3/ngđ theo Quy hoạch vùng huyện Thiệu Hóa). Hiện nay đã có đường ống cấp nước cho một số thôn của xã Thiệu Vũ.
- Nhu cầu sử dụng nước của đô thị là Q = 4.500 m3/ngđ.
- Nước sản xuất nông nghiệp: Lấy nước từ kênh Nam qua kênh tưới N11.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải sinh hoạt tính bằng 100% khối lượng nước sạch.
- Lưu lượng nước thải lớn nhất trong ngày: 3.600 m3/ngđ.
- Bố trí trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 3.600 m3/ngđ vị trí khu đất tại cánh đồng Làng Vân, phía Đông Bắc xã Thiệu Vũ; Vị trí và công suất trạm xử lý nước cho thải cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Các khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp yêu cầu phải xây dựng công trình/trạm xử lý nước thải cục bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
- Mạng lưới thoát nước: Sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của đô thị về trạm xử lý.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn: Thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung tại ranh giới giữa Thiệu Thịnh và Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa. Tổng lượng rác thải tính toán đến năm 2045 khoảng 47,2 tấn/ngđ.
- Nghĩa trang: Sử dụng 2 khu nghĩa trang hiện hữu của 2 xã (nghĩa trang Tân Bình – Thiệu Ngọc và nghĩa trang Cẩm Vân – Thiệu Vũ) với tổng diện tích 18,41 ha. Các nghĩa trang nhỏ lẻ còn lại không tiếp tục hình thức hung táng tiến tới đóng cửa; cải tạo, bố trí cây xanh cách ly đảm bảo môi trường theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Cập nhật cao độ thiết kế của các tuyến đường giao thông, các khu dân cư, công trình công cộng đang thi công hoặc đã phê duyệt dự án đầu tư.
- Các khu vực phát triển mới chủ yếu là đất ruộng, trũng thấp nên giải pháp chính là đắp nền. Cao độ nền xây dựng từ 8,65–15,0 m.
b) Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với thoát nước thải
- Lưu vực 1: Khu vực phía Đông Bắc xã Thiệu Ngọc, thoát nước ra sông Cầu Chày qua các trục tiêu cống Hữu, cống Bùn và cống Ngọc Sơn.
- Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Nam xã Thiệu Ngọc và toàn bộ diện tích xã Thiệu Vũ, thoát nước về kênh tiêu Ngọc Vũ và kênh tiêu Lam Vĩ sau đó đổ ra sông Mậu Khê.
- Lưu vực 3: Khu vực phía Tây Nam xã Thiệu Ngọc, thoát nước về các kênh tiêu nội đồng và ao hồ trũng thấp sau đó thoát ra sông Cầu Chày.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại
Cập nhật các tuyến đã xác định trong Quy hoạch giao thông toàn tỉnh và quy hoạch vùng huyện Thiệu Hóa đến năm 2045:
- Đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217), MCN 1-1 có lộ giới 42,0 m, trong đó: Mặt đường chính rộng: 7,5x2= 15,0 m; dải phân cách giữa 1,0 m; dải phân cách với đường gom 1,0x2 = 2,0 m; mặt đường gom 7,0x2= 14,0 m; vỉa hè 5,0x2 = 10,0 m.
- Đường TP.Thanh Hóa - Ngọc Lặc (MCN 2-2) có lộ giới 57,0 m, trong đó: Mặt đường chính rộng: 10,5x2= 21,0 m; dải phân cách giữa 3,0 m; dải phân cách với đường gom 3,0x2 = 6,0 m; mặt đường gom 7,5x2 = 15,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường tỉnh 506B (MCN 3-3) có lộ giới 44,0 m, trong đó: Mặt đường chính rộng: 9,0x2 = 18,0 m; dải phân cách giữa (kênh Nam) 14,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường Định Tăng - Quốc lộ 47C (MCN 5-5) có lộ giới 24,0 m, trong đó: mặt đường 12,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
b) Giao thông đô thị
Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại, xây dựng các tuyến đường chính khu vực theo dạng ô bàn cơ thuận tiện cho việc kết nối, với quy mô mặt cắt ngang như sau:
- Trục cảnh quan (Khu hành chính mới - Đường nối 3 quốc lộ) (MCN 4-4) có lộ giới 36,0 m, trong đó: mặt đường: 10,5x2 = 21,0 m; dải phân cách giữa 3,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường TT. Thiệu Hóa - Ngọc Vũ (MCN 5-5) có lộ giới 24,0 m, trong đó: mặt đường 12,0 m; vỉa hè 6,0x2 = 12,0 m.
- Đường Thiệu Long - Ngọc Vũ (MCN 6-6) có lộ giới 20,5 m, trong đó: mặt đường 10,5 m; vỉa hè 5,0x2 = 10,0 m.
c) Giao thông khu vực
- Các tuyến đường khu vực quy mô lòng đường tối thiểu 7,5 m; vỉa hè tối thiểu 5,0 m để bố trí trồng cây xanh và các tuyến hạ tầng kỹ thuật; CGĐĐ từ 17,5 - 20,5 m.
- Các tuyến đường trục thôn, xóm cải tạo chỉnh trang, mặt đường tối thiểu 5,5 m; vỉa hè tối thiểu 3,0 m.
d) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Bố trí 1 bến xe (loại V) diện tích 1,5 ha tại phía Bắc đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217), đoạn giáp đê hữu sông cầu Chày.
- Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực dân cư, trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại.
- Khai thác các tuyến xe bus kết nối đô thị Ngọc Vũ với các khu vực xung quanh và với TP. Thanh Hóa.
e) Giao thông đường thủy nội địa
Tiếp tục khai thác tuyến đường thủy nội địa sông Chu (cấp IV) hiện tại, thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa.
8.3. Quy hoạch cấp điện và hạ tầng viễn thông thụ động
a) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Giai đoạn đến năm 2030: Sử dụng trạm 110 kV Thiệu Hóa (đang chuẩn bị xây dựng tại Thiệu Phú) cách khu vực khoảng 8 km. Giai đoạn đến năm 2045: Sử dụng trạm 110 kV Thiệu Hóa 2 (theo định hướng QH tỉnh) cách khu vực khoảng 3 km.
- Nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030 là: 17 MVA; năm 2045: 25 MVA.
b) Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị: 6.500 đường dây thuê bao.
- Đầu tư xây dựng 01 trung tâm viễn thông cấp đô thị, Bưu cục cấp II trong khu vực trung tâm đô thị với diện tích khoảng 5.000 m2. Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm BĐ-VH hiện có.
- Đất sử dụng xây dựng mới các cột ăng ten tự đứng loại A2b sử dụng chung cho các doanh nghiệp viễn thông với diện tích 01 trạm là 80 m2.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Từ nhà máy nước Thiệu Phúc công suất hiện trạng 9.500 m3/ngđ (năm 2045 nâng cấp lên 16.000 m3/ngđ theo Quy hoạch vùng huyện Thiệu Hóa). Hiện nay đã có đường ống cấp nước cho một số thôn của xã Thiệu Vũ.
- Nhu cầu sử dụng nước của đô thị là Q = 4.500 m3/ngđ.
- Nước sản xuất nông nghiệp: Lấy nước từ kênh Nam qua kênh tưới N11.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải sinh hoạt tính bằng 100% khối lượng nước sạch.
- Lưu lượng nước thải lớn nhất trong ngày: 3.600 m3/ngđ.
- Bố trí trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 3.600 m3/ngđ vị trí khu đất tại cánh đồng Làng Vân, phía Đông Bắc xã Thiệu Vũ; Vị trí và công suất trạm xử lý nước cho thải cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Các khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp yêu cầu phải xây dựng công trình/trạm xử lý nước thải cục bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
- Mạng lưới thoát nước: Sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của đô thị về trạm xử lý.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn: Thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung tại ranh giới giữa Thiệu Thịnh và Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa. Tổng lượng rác thải tính toán đến năm 2045 khoảng 47,2 tấn/ngđ.
- Nghĩa trang: Sử dụng 2 khu nghĩa trang hiện hữu của 2 xã (nghĩa trang Tân Bình – Thiệu Ngọc và nghĩa trang Cẩm Vân – Thiệu Vũ) với tổng diện tích 18,41 ha. Các nghĩa trang nhỏ lẻ còn lại không tiếp tục hình thức hung táng tiến tới đóng cửa; cải tạo, bố trí cây xanh cách ly đảm bảo môi trường theo quy định.