Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tạo môi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án, cấp giấy phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm cấp đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp giấy phép xây dựng, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp chuyên tư vấn đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn;
- Đối với các phân khu chuyên công nghiệp hỗ trợ và các cụm công nghiệp có công nghiệp hỗ trợ, nghiên cứu các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất sản xuất kinh doanh;
- Thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hỗ trợ có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; các dự án là đầu tàu và sản xuất thành phẩm;
- Triển khai hệ thống chính sách ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng các phân khu công nghiệp hỗ trợ. Tạo thuận lợi về huy động các nguồn lực liên quan đến đất đai, nhân lực cho nhà đầu tư nhằm thu hút đầu tư các tập đoàn đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư; xây dựng ngân hàng dữ liệu về các phân khu công nghiệp, các doanh nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ; thu thập dữ liệu về các công ty, tập đoàn thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ có liên quan; quảng bá hình ảnh và cơ hội đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; liên kết xúc tiến đầu tư với các Trung tâm thuộc Trung ương và các tỉnh thành, tạo cơ hội tiếp cận và đối tác với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính tín dụng; thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; giới thiệu và tư vấn nhà đầu tư về tiềm năng, cơ hội, thủ tục đầu tư. Giới thiệu các nhà tư vấn xây dựng dự án. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, tìm cơ hội liên doanh liên kết hợp tác;
- Thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng đến hàng rào khu công nghiệp theo đúng quy hoạch được duyệt, đúng phân cấp đầu tư;
- Hình thành một cách vững chắc hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thông qua các chương trình khởi sự doanh nghiệp, vườn ươm công nghiệp.
b) Giải pháp về huy động vốn:
- Huy động tối đa nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có liên quan đến xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ cho các khu cụm công nghiệp chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ. Khảo sát và đưa các công trình trọng điểm vào danh mục đầu tư công trung hạn;
- Kiến nghị Trung ương tiếp tục cập nhật, bổ sung các chính sách cho công nghiệp hỗ trợ; đồng thời đẩy mạnh tái cơ cấu các công ty nhà nước có liên quan đầu tư trên địa bàn;
- Nâng cao hiệu quả huy động và hỗ trợ đầu tư phát triển của các Quỹ;
- Tạo điều kiện tiếp cận các nguồn tín dụng, các nguồn vay ưu đãi; hỗ trợ cho các doanh nghiệp lập các dự án sản xuất có tính khả thi cao để huy động vốn; xây dựng các danh mục dự án cần đầu tư phát triển ngành nghề công nghiệp hỗ trợ để thu hút, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư;
- Tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước hoạt động.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao công nghệ, thiết bị phát triển tiên tiến để đáp ứng với yêu cầu của các sản phẩm từ công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu, triển khai, ứng dụng khoa học công nghệ với sự phối hợp tham gia giữa các Viện, Trường, doanh nghiệp;
- Tạo điều kiện mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ và thúc đẩy đa dạng hóa các loại hình hợp tác, tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài;
- Vận dụng các chính sách theo quy định cho các doanh nghiệp FDI có các dự án chuyển giao công nghệ. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp trích lập và sử dụng hiệu quả Quỹ Phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực nghiên cứu cải tiến hoặc chuyển giao công nghệ, xây dựng hệ thống nghiên cứu và phát triển (R&D);
- Triển khai hiệu quả chương trình đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp liên kết trong các lĩnh vực đào tạo, thị trường, liên kết với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
- Xác định các công trình hạ tầng có tác động gia tăng điều kiện thu hút đầu tư và liên kết các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đưa vào kế hoạch trung hạn và đẩy nhanh quá trình triển khai, trong đó tập trung vào các khu, cụm công nghiệp hỗ trợ có trang thiết bị, công nghệ tiên tiến;
- Cần có thiết kế phân lô và các hạ tầng kèm theo phù hợp các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ;
- Kết hợp với ngành xây dựng quy hoạch và kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực khu dân cư, khu thương mại, khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu cư trú, sinh hoạt của chủ đầu tư và các chuyên viên - kỹ sư.
đ) Giải pháp về đào tạo và thu hút nguồn nhân lực:
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, đẩy mạnh việc phối hợp, liên kết với các trường đại học, các trung tâm dạy nghề có uy tín; đổi mới chương trình giảng dạy, đào tạo nhân lực ở các cơ sở dạy nghề; gắn chương trình đào tạo với nhu cầu thực tiễn. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cần quan tâm đầy đủ tới cơ cấu chuyên môn;
- Lồng ghép chương trình dạy nghề cấp quốc gia với chương trình đào tạo lao động cho công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của tỉnh và hỗ trợ cho công tác giáo dục đào tạo của tỉnh; từng bước hướng đến đưa doanh nghiệp trở thành chủ thể chính trong đào tạo lao động;
- Tích cực quan hệ với các công ty mẹ, các tập đoàn đầu tư trên địa bàn để tranh thủ nguồn hỗ trợ của chính phủ các nước phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích các doanh nghiệp FDI tham gia vào công tác đào tạo nguồn nhân lực.
e) Giải pháp về liên kết đầu tư kết hợp với thị trường:
- Tổ chức để các đơn vị, doanh nghiệp chuyên xúc tiến thương mại trong địa bàn tỉnh phối hợp hiệu quả trong công tác tiếp thị tìm kiếm thị trường tiêu thụ và đối tượng cung cấp sản phẩm hỗ trợ trong và ngoài nước. Thông qua các doanh nghiệp để tổ chức hội thảo, xúc tiến đầu tư để phục vụ cho chính doanh nghiệp. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, hoạt động xúc tiến thương mại;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ để làm cơ sở cho công việc giới thiệu, tìm kiếm các mối liên kết; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường, thương mại điện tử. Hỗ trợ cho việc thành lập và hoạt động một số trang web chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ;
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện có trên địa bàn; liên kết gia công với các công ty mẹ, tập đoàn trong hệ thống công nghiệp hỗ trợ.
g) Giải pháp về tài chính:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận được nguồn vốn vay;
- Nghiên cứu và phát triển phương thức thuê mua tài chính trong mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ cho các doanh nghiệp;
- Tranh thủ nguồn vốn ODA để hỗ trợ đào tạo lao động, xây dựng thể chế pháp lý và các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hợp tác với các công ty đa quốc gia.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ vào các phân khu công nghiệp chuyên ngành hoặc đưa các chi nhánh, phần mở rộng sinh nhiều phát thải vào các khu cụm công nghiệp chuyên ngành;
- Đưa 100% cơ sở sản xuất công nghiệp vào diện kiểm soát môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế gây ô nhiễm môi trường;
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, xây dựng giải pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt để hạn chế nhiễm bẩn nguồn nước mặt; tổ chức quản lý việc xả nước thải vào nguồn nước; thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; hạ tầng khu cụm công nghiệp phải thiết kế và trình thẩm định hệ thống thu gom và xử lý nước thải; phải xây dựng hệ thống đồng bộ với kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và phải vận hành hệ thống ngay trước khi phân khu khởi động;
- Đối với các dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc được thể hiện trong nội dung dự án khi thẩm định dự án;
- Chọn lọc thu hút các loại hình đầu tư có hàm lượng công nghệ cao, ít gây tác động môi trường; hạn chế đầu tư mới các loại hình công nghiệp có công nghệ lạc hậu, nhiều phát thải trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;
- Cần xây dựng các quy định và cam kết về công nghệ, lộ trình ứng dụng công nghệ, kết hợp với giám sát chặt chẽ về môi trường trong tiến độ thực hiện dự án;
- Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường, áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường;
- Giám sát và vận dụng các chính sách hỗ trợ việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải;
- Các cơ sở trong khu công nghiệp phải có thùng rác riêng, quản lý và thu gom rác thải, từng bước tiến đến phân loại nguồn rác. Các cơ sở trong khu cụm công nghiệp 100% đăng ký với các tổ thu gom rác và phân loại nguồn rác.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tạo môi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án, cấp giấy phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm cấp đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp giấy phép xây dựng, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp chuyên tư vấn đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn;
- Đối với các phân khu chuyên công nghiệp hỗ trợ và các cụm công nghiệp có công nghiệp hỗ trợ, nghiên cứu các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất sản xuất kinh doanh;
- Thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hỗ trợ có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; các dự án là đầu tàu và sản xuất thành phẩm;
- Triển khai hệ thống chính sách ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng các phân khu công nghiệp hỗ trợ. Tạo thuận lợi về huy động các nguồn lực liên quan đến đất đai, nhân lực cho nhà đầu tư nhằm thu hút đầu tư các tập đoàn đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư; xây dựng ngân hàng dữ liệu về các phân khu công nghiệp, các doanh nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ; thu thập dữ liệu về các công ty, tập đoàn thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ có liên quan; quảng bá hình ảnh và cơ hội đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; liên kết xúc tiến đầu tư với các Trung tâm thuộc Trung ương và các tỉnh thành, tạo cơ hội tiếp cận và đối tác với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính tín dụng; thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; giới thiệu và tư vấn nhà đầu tư về tiềm năng, cơ hội, thủ tục đầu tư. Giới thiệu các nhà tư vấn xây dựng dự án. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, tìm cơ hội liên doanh liên kết hợp tác;
- Thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng đến hàng rào khu công nghiệp theo đúng quy hoạch được duyệt, đúng phân cấp đầu tư;
- Hình thành một cách vững chắc hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thông qua các chương trình khởi sự doanh nghiệp, vườn ươm công nghiệp.
b) Giải pháp về huy động vốn:
- Huy động tối đa nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có liên quan đến xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ cho các khu cụm công nghiệp chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ. Khảo sát và đưa các công trình trọng điểm vào danh mục đầu tư công trung hạn;
- Kiến nghị Trung ương tiếp tục cập nhật, bổ sung các chính sách cho công nghiệp hỗ trợ; đồng thời đẩy mạnh tái cơ cấu các công ty nhà nước có liên quan đầu tư trên địa bàn;
- Nâng cao hiệu quả huy động và hỗ trợ đầu tư phát triển của các Quỹ;
- Tạo điều kiện tiếp cận các nguồn tín dụng, các nguồn vay ưu đãi; hỗ trợ cho các doanh nghiệp lập các dự án sản xuất có tính khả thi cao để huy động vốn; xây dựng các danh mục dự án cần đầu tư phát triển ngành nghề công nghiệp hỗ trợ để thu hút, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư;
- Tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước hoạt động.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao công nghệ, thiết bị phát triển tiên tiến để đáp ứng với yêu cầu của các sản phẩm từ công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu, triển khai, ứng dụng khoa học công nghệ với sự phối hợp tham gia giữa các Viện, Trường, doanh nghiệp;
- Tạo điều kiện mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ và thúc đẩy đa dạng hóa các loại hình hợp tác, tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài;
- Vận dụng các chính sách theo quy định cho các doanh nghiệp FDI có các dự án chuyển giao công nghệ. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp trích lập và sử dụng hiệu quả Quỹ Phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực nghiên cứu cải tiến hoặc chuyển giao công nghệ, xây dựng hệ thống nghiên cứu và phát triển (R&D);
- Triển khai hiệu quả chương trình đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp liên kết trong các lĩnh vực đào tạo, thị trường, liên kết với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
- Xác định các công trình hạ tầng có tác động gia tăng điều kiện thu hút đầu tư và liên kết các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đưa vào kế hoạch trung hạn và đẩy nhanh quá trình triển khai, trong đó tập trung vào các khu, cụm công nghiệp hỗ trợ có trang thiết bị, công nghệ tiên tiến;
- Cần có thiết kế phân lô và các hạ tầng kèm theo phù hợp các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ;
- Kết hợp với ngành xây dựng quy hoạch và kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực khu dân cư, khu thương mại, khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu cư trú, sinh hoạt của chủ đầu tư và các chuyên viên - kỹ sư.
đ) Giải pháp về đào tạo và thu hút nguồn nhân lực:
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, đẩy mạnh việc phối hợp, liên kết với các trường đại học, các trung tâm dạy nghề có uy tín; đổi mới chương trình giảng dạy, đào tạo nhân lực ở các cơ sở dạy nghề; gắn chương trình đào tạo với nhu cầu thực tiễn. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cần quan tâm đầy đủ tới cơ cấu chuyên môn;
- Lồng ghép chương trình dạy nghề cấp quốc gia với chương trình đào tạo lao động cho công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của tỉnh và hỗ trợ cho công tác giáo dục đào tạo của tỉnh; từng bước hướng đến đưa doanh nghiệp trở thành chủ thể chính trong đào tạo lao động;
- Tích cực quan hệ với các công ty mẹ, các tập đoàn đầu tư trên địa bàn để tranh thủ nguồn hỗ trợ của chính phủ các nước phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích các doanh nghiệp FDI tham gia vào công tác đào tạo nguồn nhân lực.
e) Giải pháp về liên kết đầu tư kết hợp với thị trường:
- Tổ chức để các đơn vị, doanh nghiệp chuyên xúc tiến thương mại trong địa bàn tỉnh phối hợp hiệu quả trong công tác tiếp thị tìm kiếm thị trường tiêu thụ và đối tượng cung cấp sản phẩm hỗ trợ trong và ngoài nước. Thông qua các doanh nghiệp để tổ chức hội thảo, xúc tiến đầu tư để phục vụ cho chính doanh nghiệp. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, hoạt động xúc tiến thương mại;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ để làm cơ sở cho công việc giới thiệu, tìm kiếm các mối liên kết; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường, thương mại điện tử. Hỗ trợ cho việc thành lập và hoạt động một số trang web chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ;
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện có trên địa bàn; liên kết gia công với các công ty mẹ, tập đoàn trong hệ thống công nghiệp hỗ trợ.
g) Giải pháp về tài chính:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận được nguồn vốn vay;
- Nghiên cứu và phát triển phương thức thuê mua tài chính trong mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ cho các doanh nghiệp;
- Tranh thủ nguồn vốn ODA để hỗ trợ đào tạo lao động, xây dựng thể chế pháp lý và các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hợp tác với các công ty đa quốc gia.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ vào các phân khu công nghiệp chuyên ngành hoặc đưa các chi nhánh, phần mở rộng sinh nhiều phát thải vào các khu cụm công nghiệp chuyên ngành;
- Đưa 100% cơ sở sản xuất công nghiệp vào diện kiểm soát môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế gây ô nhiễm môi trường;
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, xây dựng giải pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt để hạn chế nhiễm bẩn nguồn nước mặt; tổ chức quản lý việc xả nước thải vào nguồn nước; thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; hạ tầng khu cụm công nghiệp phải thiết kế và trình thẩm định hệ thống thu gom và xử lý nước thải; phải xây dựng hệ thống đồng bộ với kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và phải vận hành hệ thống ngay trước khi phân khu khởi động;
- Đối với các dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc được thể hiện trong nội dung dự án khi thẩm định dự án;
- Chọn lọc thu hút các loại hình đầu tư có hàm lượng công nghệ cao, ít gây tác động môi trường; hạn chế đầu tư mới các loại hình công nghiệp có công nghệ lạc hậu, nhiều phát thải trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;
- Cần xây dựng các quy định và cam kết về công nghệ, lộ trình ứng dụng công nghệ, kết hợp với giám sát chặt chẽ về môi trường trong tiến độ thực hiện dự án;
- Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường, áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường;
- Giám sát và vận dụng các chính sách hỗ trợ việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải;
- Các cơ sở trong khu công nghiệp phải có thùng rác riêng, quản lý và thu gom rác thải, từng bước tiến đến phân loại nguồn rác. Các cơ sở trong khu cụm công nghiệp 100% đăng ký với các tổ thu gom rác và phân loại nguồn rác.