Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
6.1. Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất

TT

Hạng mục đất

Ký hiệu

Diện tích quy hoạch (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Dân số (người)

45.000

Tổng toàn khu quy hoạch

1.535,59

100,00

A

Đất xây dựng đô thị

1.199,39

78,11

I

Đất dân dụng

449,08

29,24

99,8

1

Đất đơn vị ở

346,97

22,60

77,1

1.1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

OHT

221,09

14,40

106,3

1.2

Đất đơn vị ở mới

OM

103,34

6,73

42,7

1.3

Đất công trình dịch vụ - công cộng đơn vị ở

CO, YT, TH

17,58

1,14

1,4

Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

XO

4,96

0,32

2

Đất hành chính, cơ quan, trụ sở đô thị

HC

3,62

0,24

3

Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị

18,33

1,19

4,1

3.1

Đất y tế

YT

3,54

0,23

3.2

Đất trường THPT

THPT

4,65

0,30

3.3

Đất công trình dịch vụ công cộng
đô thị khác

CC, XTT

10,14

0,66

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

CX

22,66

1,48

5,0

5

Đất giao thông đô thị

57,50

3,74

6

Đất bãi đỗ xe đô thị

HT

3,84

0,25

II

Đất ngoài dân dụng

750,31

48,86

1

Đất thương mại dịch vụ

TM

54,06

3,52

2

Đất sản xuất công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp

CN

425,33

27,70

3

Đất di tích, tôn giáo

TG

5,03

0,33

4

Đất an ninh quốc phòng

QP

44,12

2,87

5

Đất công viên nghĩa trang

NT

21,81

1,42

6

Đất giao thông đối ngoại và khu vực

109,45

7,13

7

Đất hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe

HT

4,50

0,29

8

Đất cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan

XCL, XCQ

39,74

2,59

8,8

9

Đất dự trữ phát triển

DT

46,27

3,01

B

Đất khác

336,20

21,89

1

Đất nông nghiệp

NN

219,50

14,29

2

Đất đồi núi, lâm nghiệp

LN

88,31

5,75

3

Mặt nước, ao hồ, sông suối

MN

28,39

1,85

6.2. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
6.2.1. Khu vực đất dân dụng: Tổng diện tích khoảng 449,08 ha.
a) Đất đơn vị ở: tổng diện tích 346,97 ha. Bao gồm: Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo: 221,09 ha; đất đơn vị ở mới: 103,34 ha; đất công trình dịch vụ - công cộng đơn vị ở: 17,58 ha (gồm: công trình trường học: Mầm non, tiểu học, THCS; đất y tế; đất công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở khác,...); đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở: 4,96 ha.
- Các khu dân cư hiện trạng: Cơ bản ổn định các khu dân cư hiện hữu, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bổ sung các không gian công cộng, cây xanh, nhằm nâng cao dần chất lượng sống cho các khu dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị theo các tiêu chí đô thị loại IV.
- Các nhóm nhà ở mới: Các khu dân cư phát triển mới được bố trí tập trung tại 03 khu vực chính và giáp các khu dân cư hiện có, bao gồm:
+ Khu vực 01: Tại khu vực xã Hoằng trung, Hoằng Hoá, phía Bắc KCN Bắc Hoằng Hoá và dọc tuyến đường Kim Quỳ.
+ Khu vực 02: Phía Đông Bắc Quốc lộ 1A phát triển khu nhà ở mới, khu nhà ở dành cho công nhân kết hợp cải tạo chỉnh trang khu dân cư.
+ Khu vực 03: Tại xã Hoằng Phú, phát triển khu dân cư tập trung mới ở phía Nam và dọc tuyến đường Kim Quỳ.
+ Các khu dân cư mới khác được bố trí xen ghép với các khu dân cư hiện trạng, dọc theo các trục giao thông mới đầu tư xây dựng.
b) Đất hành chính, cơ quan, trụ sở đô thị: tổng diện tích khoảng 3,62 ha.
- Hình thành trung tâm hành chính đô thị mới (đô thị Phú Quý), đáp ứng các yêu cầu về quy mô diện tích, tầm nhìn, hình ảnh cho tương lai đối với đô thị loại V, đảm bảo điều kiện làm việc và tiếp cận sử dụng của người dân.
- Mở rộng trụ sở UBND xã Hoằng Kim làm trung tâm hành chính đơn vị ở phía Bắc (gắn với xã Hoằng Trung và Hoằng Kim).
- Cải tạo chỉnh trang trụ sở UBND xã Hoằng Quý làm trung tâm hành chính đơn vị ở phía Nam (gắn với xã Hoằng Phú và Hoằng Quý).
c) Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị: tổng diện tích 18,33 ha. Bao gồm các công trình y tế đô thị, trường THPT và các công trình dịch vụ công cộng đô thị khác,...
- Bố trí quỹ đất xây dựng khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao tại khu vực phát triển đô thị mới phía Tây Nam đô thị, hình thành khu vực văn hóa thể thao, thương mại dịch vụ tập trung chất lượng cao. Cải tạo, chỉnh trang nhà văn hóa và các khu thể thao hiện trạng của các xã để tiếp tục sử dụng.
- Định hướng cải tạo chỉnh trang trường phổ thông trung học Hoằng Hoá II. Quy hoạch mới thêm 1 trường THPT với tổng số là 03 trường đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đô thị.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm y tế hiện có để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh trong giai đoạn trước mắt, quy hoạch mới 1 quỹ đất y tế có quy mô khoảng 200 giường đảm bảo bán kính phục vụ và đáp ứng nhu cầu chăm sóc và nâng cao sức khỏe trong tình hình mới theo chủ trương của Đảng. Tiếp tục sử dụng các cơ sở trạm y tế gắn với 4 xã hiện có để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh tại chỗ cho nhân dân địa phương sau khi hình thành đơn vị hành chính mới.
d) Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: tổng diện tích 22,66 ha.
Bố trí các công viên, vườn hoa phục vụ cho các khu dân cư đô thị, trong đó tại các khu vực dân cư hiện hữu, bố trí các công viên, vườn hoa trên cơ sở cải tạo các khu vực ao hồ hiện có, các khu vực phát triển mới, dành một phần đất nông nghiệp để bố trí các công viên phục vụ cho dân cư khu vực phát triển mới.
e) Đất giao thông đô thị: tổng diện tích 57,50 ha.
f) Đất bãi đỗ xe đô thị: tổng diện tích 3,84 ha.
6.2.2. Khu vực đất ngoài dân dụng: Tổng diện tích khoảng 750,31 ha.
a) Đất Thương mại dịch vụ: tổng diện tích khoảng 54,06 ha.
Bố trí các công trình thương mại dịch vụ dọc theo tuyến Quốc lộ 1A và các tuyến trục chính Đông Tây.
b) Đất sản xuất công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp: tổng diện tích khoảng 425,33 ha.
- Khu công nghiệp Phú Quý với quy mô khoảng 845 ha trong đó diện tích thuộc ranh giới Đô thị Phú Quý khoảng 246 ha; gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công trình, cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, kênh mương thoát nước đồng bộ; đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc phù hợp với tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành, thu hút các lĩnh vực ngành nghề sử dụng công nghệ cao, công nghiệp sạch.
- Lấp đầy hoàn chỉnh cụm công nghiệp Bắc Hoằng Hóa, phát triển mở rộng nâng cấp thành Khu công nghiệp Bắc Hoằng Hoá với tổng quy mô khoảng 270 ha trong đó diện tích thuộc ranh giới Đô thị Phú Quý khoảng 133 ha, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm ngay cho người dân lao động tại địa phương.
c) Đất di tích, tôn giáo: tổng diện tích khoảng 5,03 ha.
Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo theo luật định, bao gồm đình Phú Khê, từ đường dòng họ Lê Trần, từ đường dòng họ Lê Duy, đền thờ Triệu Quang Phục, chùa Bảo Phúc, các công trình đình làng,... Các quần thể di tích lịch sử này đều có giá trị giáo dục truyền thống cao và phục vụ nhu cầu tín ngưỡng của nhân dân trong vùng. Chính quyền các cấp và nhân dân đã có nhiều cố gắng trong việc tôn tạo và tu sửa. Nguồn kinh phí để thực hiện từ ngân sách nhà nước và huy động sự đóng góp của nhân dân. Trong phạm vi lập quy hoạch có 4 di tích cấp Quốc gia.
d) Đất An ninh Quốc phòng: tổng diện tích khoảng 44,12 ha.
Trong khu vực quy hoạch có nhà máy Z111 trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (CNQP), là 1 trong những cơ sở công nghiệp quốc phòng có vị trí rất quan trọng của ngành quân giới Việt Nam.
e) Đất nghĩa trang: tổng diện tích khoảng 21,81 ha.
Các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện có không mở rộng, diện tích hiện có dành để nhu cầu trước mắt, về lâu dài được trồng cây xanh cách ly và khuyến khích di chuyển sang các nghĩa trang tập trung.
Về dài hạn người dân đô thị Phú Quý sẽ sử dụng nghĩa trang tập trung tại xã Hoằng Ngọc, quy mô 15 ha; theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070 đã được phê duyệt.
f) Đất giao thông đối ngoại và khu vực: tổng diện tích khoảng 109,45 ha.
g) Đất hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe: tổng diện tích khoảng 4,50 ha.
Tổng diện tích đất hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị khoảng 8,34 ha trong đó đất bến xe quy hoạch mới khoảng 1,13 ha; đất giao thông tĩnh - bãi đỗ xe gồm 12 ô đất với khoảng 7,21 ha. Ngoài ra còn phân bố thêm 4,2 ha diện tích bãi đỗ xe phân tán trong đất đơn vị ở, tại các công trình như công cộng, cơ quan, công viên, cây xanh (bố trí thêm ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết).
h) Đất cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan: tổng diện tích khoảng 39,74 ha.
i) Đất dự trữ phát triển: tổng diện tích khoảng 46,27 ha.
6.2.3. Đất khác: Tổng diện tích khoảng 336,20 ha.
a) Đất nông nghiệp: tổng diện tích khoảng 219,50 ha.
b) Đất đồi núi, lâm nghiệp: tổng diện tích khoảng 88,31 ha.
c) Mặt nước, kênh mương: tổng diện tí ch khoảng 28,39 ha.
6.3. Tái định cư và nhà ở xã hội
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị, di dời các hộ dân cư thuộc đối tượng bị giải tỏa để xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị, đảm bảo nhu cầu sử dụng và các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; quy hoạch xây dựng c ác khu nhà ở công nhân, nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn. Lựa chọn những khu tái định cư tại những vị trí hợp lý, tạo điều kiện cải thiện chất lượng nhà ở và sinh kế cho người dân.
- Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ cho thu hút đầu tư, phát triển các dự án trọng điểm như dự án KCN Phú Quý và KCN Bắc Hoằng Hóa, các dự án mở rộng và đầu tư xây dựng mới các tuyến đường giao thông,…
- Dự kiến bố trí khu vực nhà ở xã hội, tái định cư cho dự án KCN Phú Quý với quy mô khoảng 8 ha phía đông Quốc lộ 1A tại xã Hoằng Quý.
- Dự kiến bố trí khu vực nhà ở xã hội, tái định cư đối với các dự án mở rộng đường, đầu tư xây dựng đường, dự án đầu tư xây dựng KCN Bắc Hoằng Hóa tại khu ở mới phía Đông Bắc đường Kim Sơn với quy mô đất ở khoảng 10ha đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh thể dục thể thao, bãi đỗ xe... đồng bộ với toàn đô thị.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
6.1. Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất

TT

Hạng mục đất

Ký hiệu

Diện tích quy hoạch (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Dân số (người)

45.000

Tổng toàn khu quy hoạch

1.535,59

100,00

A

Đất xây dựng đô thị

1.199,39

78,11

I

Đất dân dụng

449,08

29,24

99,8

1

Đất đơn vị ở

346,97

22,60

77,1

1.1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

OHT

221,09

14,40

106,3

1.2

Đất đơn vị ở mới

OM

103,34

6,73

42,7

1.3

Đất công trình dịch vụ - công cộng đơn vị ở

CO, YT, TH

17,58

1,14

1,4

Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

XO

4,96

0,32

2

Đất hành chính, cơ quan, trụ sở đô thị

HC

3,62

0,24

3

Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị

18,33

1,19

4,1

3.1

Đất y tế

YT

3,54

0,23

3.2

Đất trường THPT

THPT

4,65

0,30

3.3

Đất công trình dịch vụ công cộng
đô thị khác

CC, XTT

10,14

0,66

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

CX

22,66

1,48

5,0

5

Đất giao thông đô thị

57,50

3,74

6

Đất bãi đỗ xe đô thị

HT

3,84

0,25

II

Đất ngoài dân dụng

750,31

48,86

1

Đất thương mại dịch vụ

TM

54,06

3,52

2

Đất sản xuất công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp

CN

425,33

27,70

3

Đất di tích, tôn giáo

TG

5,03

0,33

4

Đất an ninh quốc phòng

QP

44,12

2,87

5

Đất công viên nghĩa trang

NT

21,81

1,42

6

Đất giao thông đối ngoại và khu vực

109,45

7,13

7

Đất hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe

HT

4,50

0,29

8

Đất cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan

XCL, XCQ

39,74

2,59

8,8

9

Đất dự trữ phát triển

DT

46,27

3,01

B

Đất khác

336,20

21,89

1

Đất nông nghiệp

NN

219,50

14,29

2

Đất đồi núi, lâm nghiệp

LN

88,31

5,75

3

Mặt nước, ao hồ, sông suối

MN

28,39

1,85

6.2. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
6.2.1. Khu vực đất dân dụng: Tổng diện tích khoảng 449,08 ha.
a) Đất đơn vị ở: tổng diện tích 346,97 ha. Bao gồm: Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo: 221,09 ha; đất đơn vị ở mới: 103,34 ha; đất công trình dịch vụ - công cộng đơn vị ở: 17,58 ha (gồm: công trình trường học: Mầm non, tiểu học, THCS; đất y tế; đất công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở khác,...); đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở: 4,96 ha.
- Các khu dân cư hiện trạng: Cơ bản ổn định các khu dân cư hiện hữu, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bổ sung các không gian công cộng, cây xanh, nhằm nâng cao dần chất lượng sống cho các khu dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị theo các tiêu chí đô thị loại IV.
- Các nhóm nhà ở mới: Các khu dân cư phát triển mới được bố trí tập trung tại 03 khu vực chính và giáp các khu dân cư hiện có, bao gồm:
+ Khu vực 01: Tại khu vực xã Hoằng trung, Hoằng Hoá, phía Bắc KCN Bắc Hoằng Hoá và dọc tuyến đường Kim Quỳ.
+ Khu vực 02: Phía Đông Bắc Quốc lộ 1A phát triển khu nhà ở mới, khu nhà ở dành cho công nhân kết hợp cải tạo chỉnh trang khu dân cư.
+ Khu vực 03: Tại xã Hoằng Phú, phát triển khu dân cư tập trung mới ở phía Nam và dọc tuyến đường Kim Quỳ.
+ Các khu dân cư mới khác được bố trí xen ghép với các khu dân cư hiện trạng, dọc theo các trục giao thông mới đầu tư xây dựng.
b) Đất hành chính, cơ quan, trụ sở đô thị: tổng diện tích khoảng 3,62 ha.
- Hình thành trung tâm hành chính đô thị mới (đô thị Phú Quý), đáp ứng các yêu cầu về quy mô diện tích, tầm nhìn, hình ảnh cho tương lai đối với đô thị loại V, đảm bảo điều kiện làm việc và tiếp cận sử dụng của người dân.
- Mở rộng trụ sở UBND xã Hoằng Kim làm trung tâm hành chính đơn vị ở phía Bắc (gắn với xã Hoằng Trung và Hoằng Kim).
- Cải tạo chỉnh trang trụ sở UBND xã Hoằng Quý làm trung tâm hành chính đơn vị ở phía Nam (gắn với xã Hoằng Phú và Hoằng Quý).
c) Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị: tổng diện tích 18,33 ha. Bao gồm các công trình y tế đô thị, trường THPT và các công trình dịch vụ công cộng đô thị khác,...
- Bố trí quỹ đất xây dựng khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao tại khu vực phát triển đô thị mới phía Tây Nam đô thị, hình thành khu vực văn hóa thể thao, thương mại dịch vụ tập trung chất lượng cao. Cải tạo, chỉnh trang nhà văn hóa và các khu thể thao hiện trạng của các xã để tiếp tục sử dụng.
- Định hướng cải tạo chỉnh trang trường phổ thông trung học Hoằng Hoá II. Quy hoạch mới thêm 1 trường THPT với tổng số là 03 trường đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đô thị.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm y tế hiện có để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh trong giai đoạn trước mắt, quy hoạch mới 1 quỹ đất y tế có quy mô khoảng 200 giường đảm bảo bán kính phục vụ và đáp ứng nhu cầu chăm sóc và nâng cao sức khỏe trong tình hình mới theo chủ trương của Đảng. Tiếp tục sử dụng các cơ sở trạm y tế gắn với 4 xã hiện có để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh tại chỗ cho nhân dân địa phương sau khi hình thành đơn vị hành chính mới.
d) Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: tổng diện tích 22,66 ha.
Bố trí các công viên, vườn hoa phục vụ cho các khu dân cư đô thị, trong đó tại các khu vực dân cư hiện hữu, bố trí các công viên, vườn hoa trên cơ sở cải tạo các khu vực ao hồ hiện có, các khu vực phát triển mới, dành một phần đất nông nghiệp để bố trí các công viên phục vụ cho dân cư khu vực phát triển mới.
e) Đất giao thông đô thị: tổng diện tích 57,50 ha.
f) Đất bãi đỗ xe đô thị: tổng diện tích 3,84 ha.
6.2.2. Khu vực đất ngoài dân dụng: Tổng diện tích khoảng 750,31 ha.
a) Đất Thương mại dịch vụ: tổng diện tích khoảng 54,06 ha.
Bố trí các công trình thương mại dịch vụ dọc theo tuyến Quốc lộ 1A và các tuyến trục chính Đông Tây.
b) Đất sản xuất công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp: tổng diện tích khoảng 425,33 ha.
- Khu công nghiệp Phú Quý với quy mô khoảng 845 ha trong đó diện tích thuộc ranh giới Đô thị Phú Quý khoảng 246 ha; gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công trình, cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, kênh mương thoát nước đồng bộ; đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc phù hợp với tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành, thu hút các lĩnh vực ngành nghề sử dụng công nghệ cao, công nghiệp sạch.
- Lấp đầy hoàn chỉnh cụm công nghiệp Bắc Hoằng Hóa, phát triển mở rộng nâng cấp thành Khu công nghiệp Bắc Hoằng Hoá với tổng quy mô khoảng 270 ha trong đó diện tích thuộc ranh giới Đô thị Phú Quý khoảng 133 ha, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm ngay cho người dân lao động tại địa phương.
c) Đất di tích, tôn giáo: tổng diện tích khoảng 5,03 ha.
Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo theo luật định, bao gồm đình Phú Khê, từ đường dòng họ Lê Trần, từ đường dòng họ Lê Duy, đền thờ Triệu Quang Phục, chùa Bảo Phúc, các công trình đình làng,... Các quần thể di tích lịch sử này đều có giá trị giáo dục truyền thống cao và phục vụ nhu cầu tín ngưỡng của nhân dân trong vùng. Chính quyền các cấp và nhân dân đã có nhiều cố gắng trong việc tôn tạo và tu sửa. Nguồn kinh phí để thực hiện từ ngân sách nhà nước và huy động sự đóng góp của nhân dân. Trong phạm vi lập quy hoạch có 4 di tích cấp Quốc gia.
d) Đất An ninh Quốc phòng: tổng diện tích khoảng 44,12 ha.
Trong khu vực quy hoạch có nhà máy Z111 trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (CNQP), là 1 trong những cơ sở công nghiệp quốc phòng có vị trí rất quan trọng của ngành quân giới Việt Nam.
e) Đất nghĩa trang: tổng diện tích khoảng 21,81 ha.
Các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện có không mở rộng, diện tích hiện có dành để nhu cầu trước mắt, về lâu dài được trồng cây xanh cách ly và khuyến khích di chuyển sang các nghĩa trang tập trung.
Về dài hạn người dân đô thị Phú Quý sẽ sử dụng nghĩa trang tập trung tại xã Hoằng Ngọc, quy mô 15 ha; theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070 đã được phê duyệt.
f) Đất giao thông đối ngoại và khu vực: tổng diện tích khoảng 109,45 ha.
g) Đất hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe: tổng diện tích khoảng 4,50 ha.
Tổng diện tích đất hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị khoảng 8,34 ha trong đó đất bến xe quy hoạch mới khoảng 1,13 ha; đất giao thông tĩnh - bãi đỗ xe gồm 12 ô đất với khoảng 7,21 ha. Ngoài ra còn phân bố thêm 4,2 ha diện tích bãi đỗ xe phân tán trong đất đơn vị ở, tại các công trình như công cộng, cơ quan, công viên, cây xanh (bố trí thêm ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết).
h) Đất cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan: tổng diện tích khoảng 39,74 ha.
i) Đất dự trữ phát triển: tổng diện tích khoảng 46,27 ha.
6.2.3. Đất khác: Tổng diện tích khoảng 336,20 ha.
a) Đất nông nghiệp: tổng diện tích khoảng 219,50 ha.
b) Đất đồi núi, lâm nghiệp: tổng diện tích khoảng 88,31 ha.
c) Mặt nước, kênh mương: tổng diện tí ch khoảng 28,39 ha.
6.3. Tái định cư và nhà ở xã hội
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị, di dời các hộ dân cư thuộc đối tượng bị giải tỏa để xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị, đảm bảo nhu cầu sử dụng và các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; quy hoạch xây dựng c ác khu nhà ở công nhân, nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn. Lựa chọn những khu tái định cư tại những vị trí hợp lý, tạo điều kiện cải thiện chất lượng nhà ở và sinh kế cho người dân.
- Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ cho thu hút đầu tư, phát triển các dự án trọng điểm như dự án KCN Phú Quý và KCN Bắc Hoằng Hóa, các dự án mở rộng và đầu tư xây dựng mới các tuyến đường giao thông,…
- Dự kiến bố trí khu vực nhà ở xã hội, tái định cư cho dự án KCN Phú Quý với quy mô khoảng 8 ha phía đông Quốc lộ 1A tại xã Hoằng Quý.
- Dự kiến bố trí khu vực nhà ở xã hội, tái định cư đối với các dự án mở rộng đường, đầu tư xây dựng đường, dự án đầu tư xây dựng KCN Bắc Hoằng Hóa tại khu ở mới phía Đông Bắc đường Kim Sơn với quy mô đất ở khoảng 10ha đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh thể dục thể thao, bãi đỗ xe... đồng bộ với toàn đô thị.