Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.
a) Bảo vệ môi trường nông nghiệp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng, chuyển đổi hành vi nhất là đối với nông dân, trong việc thu gom sản phẩm thải ra sau khi sử dụng. Phát triển các biện pháp nuôi tốt cá tra, thực hiện quy tắc thực hành nuôi tốt theo BMP đối với các cơ sở nuôi thủy sản, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường. Đối với chăn nuôi, khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng biện pháp chăn nuôi an toàn, có xử lý chất thải.
b) Bảo vệ môi trường nông thôn: Tăng cường công tác truyền thông giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn. Đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng; có cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.
c) Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu, nhất là nguy cơ do thiếu hụt nguồn nước ngọt, chú trọng đến các giải pháp khoa học – công nghệ, các phương án công trình hợp lý nhằm đảm bảo nhiệm vụ như cấp nước nông nghiệp, dân sinh, công nghiệp hay cân bằng môi trường sinh thái cho cả vùng.

Content:
Bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn và ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.
a) Bảo vệ môi trường nông nghiệp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng, chuyển đổi hành vi nhất là đối với nông dân, trong việc thu gom sản phẩm thải ra sau khi sử dụng. Phát triển các biện pháp nuôi tốt cá tra, thực hiện quy tắc thực hành nuôi tốt theo BMP đối với các cơ sở nuôi thủy sản, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường. Đối với chăn nuôi, khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng biện pháp chăn nuôi an toàn, có xử lý chất thải.
b) Bảo vệ môi trường nông thôn: Tăng cường công tác truyền thông giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn. Đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng; có cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.
c) Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu, nhất là nguy cơ do thiếu hụt nguồn nước ngọt, chú trọng đến các giải pháp khoa học – công nghệ, các phương án công trình hợp lý nhằm đảm bảo nhiệm vụ như cấp nước nông nghiệp, dân sinh, công nghiệp hay cân bằng môi trường sinh thái cho cả vùng.