Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
a) Về huy động vốn đầu tư
- Vốn từ ngân sách: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tỉnh bố trí phần kinh phí nhất định để cùng với ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Vốn doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường thông qua việc tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng. Ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tham gia các dự án công nghệ thông tin của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và đi tắt đón đầu công nghệ.
- Vốn dân: Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Vốn đầu tư nước ngoài: Xây dựng, giới thiệu dự án khả thi để mời gọi nhà đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi hợp lý và thể hiện một số ưu đãi riêng của tỉnh; chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.
b) Về khoa học công nghệ
- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy định xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hệ thống lưu trữ dữ liệu, phần mềm ứng dụng dùng chung.
- Xây dựng đường truyền phù hợp, đảm bảo về tốc độ, sự tiện lợi, chi phí lắp đặt cũng như khả năng bảo trì, quản lý
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch hệ thống các trường, nâng cấp các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin vừa đáp ứng phổ cập và vừa đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu và hướng tới hợp tác đào tạo chuyên gia.
- Thực hiện đào tạo tại chỗ, gắn với triển khai ứng dụng đối với cán bộ công chức; đào tạo năng lựcquản lý và triển khai, xử lý tác nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin đối với CIO nhằm thực hiện tốt chiến lược phát triển chính quyền điện tử và các dự án công nghệ thông tin.
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo; xã hội hoá việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao ở trong và ngoài nước về tham gia phát triển công nghệ thông tin.
d) Về quản lý nhà nước đối với công nghệ thông tin
Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi và môi trường pháp lý trong việc triển khai ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; xây dựng cơ chế quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.
đ) Về phát triển thương mại điện tử
- Tổ chức các lớp đào tạo, phổ biến kiến thức về thương mại điện tử cho doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia và phát triển thương mại điện tử; xây dựng và triển khai sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hệ thống Website nhằm quảng bá hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp và của địa phương phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
e) Hợp tác liên kết trong nước và quốc tế:
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo, đặc biệt là đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin nhằm bắt kịp tốc độ phát triển khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu xây dựng và mời gọi đầu tư đối với các dự án sản xuất phần cứng, khai thác thị trường xuất khẩu phầm mềm theo hướng gia công.
(Các nội dung chi tiết khác theo Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 đã được bổ sung hoàn chỉnh).

Content:
Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
a) Về huy động vốn đầu tư
- Vốn từ ngân sách: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tỉnh bố trí phần kinh phí nhất định để cùng với ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Vốn doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường thông qua việc tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng. Ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tham gia các dự án công nghệ thông tin của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và đi tắt đón đầu công nghệ.
- Vốn dân: Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Vốn đầu tư nước ngoài: Xây dựng, giới thiệu dự án khả thi để mời gọi nhà đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi hợp lý và thể hiện một số ưu đãi riêng của tỉnh; chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.
b) Về khoa học công nghệ
- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy định xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hệ thống lưu trữ dữ liệu, phần mềm ứng dụng dùng chung.
- Xây dựng đường truyền phù hợp, đảm bảo về tốc độ, sự tiện lợi, chi phí lắp đặt cũng như khả năng bảo trì, quản lý
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch hệ thống các trường, nâng cấp các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin vừa đáp ứng phổ cập và vừa đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu và hướng tới hợp tác đào tạo chuyên gia.
- Thực hiện đào tạo tại chỗ, gắn với triển khai ứng dụng đối với cán bộ công chức; đào tạo năng lựcquản lý và triển khai, xử lý tác nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin đối với CIO nhằm thực hiện tốt chiến lược phát triển chính quyền điện tử và các dự án công nghệ thông tin.
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo; xã hội hoá việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao ở trong và ngoài nước về tham gia phát triển công nghệ thông tin.
d) Về quản lý nhà nước đối với công nghệ thông tin
Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi và môi trường pháp lý trong việc triển khai ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; xây dựng cơ chế quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.
đ) Về phát triển thương mại điện tử
- Tổ chức các lớp đào tạo, phổ biến kiến thức về thương mại điện tử cho doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia và phát triển thương mại điện tử; xây dựng và triển khai sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hệ thống Website nhằm quảng bá hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp và của địa phương phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
e) Hợp tác liên kết trong nước và quốc tế:
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo, đặc biệt là đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin nhằm bắt kịp tốc độ phát triển khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu xây dựng và mời gọi đầu tư đối với các dự án sản xuất phần cứng, khai thác thị trường xuất khẩu phầm mềm theo hướng gia công.
(Các nội dung chi tiết khác theo Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 đã được bổ sung hoàn chỉnh).