Document: Điều 1 Quyết định 3779/QĐ-UBND đề cương kinh phí chương trình quan trắc môi trường biển Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "3779/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "3779/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "3779/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "3779/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "3779/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3779/QĐ-UBND đề cương kinh phí chương trình quan trắc môi trường biển Quảng Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chính sau:
1. Tên nhiệm vụ: Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mục tiêu nhiệm vụ:
- Triển khai Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển, đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường vùng biển, ven biển tỉnh Quảng Bình theo không gian và thời gian.
- Kịp thời phát hiện và cảnh báo các trường hợp ô nhiễm môi trường và các sự cố ô nhiễm môi trường vùng biển, ven biển nhằm đề xuất giải pháp giảm thiểu, khắc phục sự cố môi trường kịp thời và hiệu quả.
- Cung cấp các số liệu liên tục phục vụ báo cáo nhanh các vấn đề nóng về môi trường biển, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát và bảo vệ môi trường biển. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để lập báo cáo hiện trạng môi trường biển của tỉnh.
4. Phạm vi, đối tượng thực hiện:
4.1. Phạm vi thực hiện:
Vùng biển ven bờ cách bờ 6 hải lý trở vào thuộc các địa phương ven biển của thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và các huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.
4.2. Đối tượng thực hiện:
- Thiết kế chương trình quan trắc tổng thể môi trường biển (theo quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường).
- Quan trắc các thành phần môi trường biển: Nước biển ven bờ, trầm tích đáy, sinh vật biển, khí tượng hải văn (theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BMTMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển).
5. Nội dung thực hiện:
- Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường để xác định các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu tại khu vực dự kiến quan trắc làm cơ sở thiết kế chương trình quan trắc tổng thể môi trường biển tỉnh Quảng Bình;
- Xây dựng bản đồ mạng lưới quan trắc môi trường biển tỉnh Quảng Bình;
- Lập Đề án quan trắc môi trường biển tỉnh Quảng Bình hàng năm;
- Thực hiện kế hoạch quan trắc theo Đề án, tiến hành quan trắc các thành phần môi trường biển tại các vị trí đã được phê duyệt theo Đề án;
- Phân tích, đo đạc các thông số môi trường biển;
- Tổng hợp, xử lý các số liệu quan trắc để lập báo cáo đánh giá kết quả quan trắc các thành phần môi trường;
- Phân tích đánh giá diễn biến chất lượng môi trường biển trên địa bàn tỉnh theo không gian và thời gian;
- Lập báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả quan trắc môi trường hàng năm và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường vùng ven biển Quảng Bình.
6. Sản phẩm: 10 bộ mỗi bộ gồm:
- Báo cáo kết quả khảo sát thực địa;
- Báo cáo tổng hợp chương trình quan trắc tổng thể môi trường biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020;
- Bản đồ mạng lưới quan trắc môi trường biển tỉnh Quảng Bình;
- Bộ số liệu kết quả quan trắc các thành phần môi trường biển của các đợt quan trắc hàng năm;
- Báo cáo đánh giá kết quả quan trắc các thành phần môi trường biển;
- Báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả quan trắc môi trường biển hàng năm;
- Đĩa CD lưu số liệu, báo cáo kết quả quan trắc.
7. Dự toán kinh phí
- Tổng dự toán kinh phí thực hiện 05 năm (2016-2020) là: 3.285.925.000 đồng (Ba tỷ hai trăm tám mươi lăm triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trong đó:
+ Kinh phí thực hiện năm thứ nhất là: 727.885.000 đồng (Bảy trăm hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng)
+ Kinh phí thực hiện 04 năm còn lại là: 2.558.040.000 đồng (Hai tỷ năm trăm năm mươi tám triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng), kinh phí mỗi năm là: 639.510.000 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu năm trăm mười nghìn đồng).
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
8. Nguồn kinh phí:
Từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên và môi trường đã được UBND tỉnh bố trí cho Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2016 tại Quyết định số 3636/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh và nguồn sự nghiệp tài nguyên và môi trường bố trí hàng năm (từ năm 2017 đến năm 2020).
9. Thời gian thực hiện:
Trong 05 năm: từ năm 2016 đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chính sau:
1. Tên nhiệm vụ: Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mục tiêu nhiệm vụ:
- Triển khai Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển, đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường vùng biển, ven biển tỉnh Quảng Bình theo không gian và thời gian.
- Kịp thời phát hiện và cảnh báo các trường hợp ô nhiễm môi trường và các sự cố ô nhiễm môi trường vùng biển, ven biển nhằm đề xuất giải pháp giảm thiểu, khắc phục sự cố môi trường kịp thời và hiệu quả.
- Cung cấp các số liệu liên tục phục vụ báo cáo nhanh các vấn đề nóng về môi trường biển, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát và bảo vệ môi trường biển. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để lập báo cáo hiện trạng môi trường biển của tỉnh.
4. Phạm vi, đối tượng thực hiện:
4.1. Phạm vi thực hiện:
Vùng biển ven bờ cách bờ 6 hải lý trở vào thuộc các địa phương ven biển của thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và các huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.
4.2. Đối tượng thực hiện:
- Thiết kế chương trình quan trắc tổng thể môi trường biển (theo quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường).
- Quan trắc các thành phần môi trường biển: Nước biển ven bờ, trầm tích đáy, sinh vật biển, khí tượng hải văn (theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BMTMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển).
5. Nội dung thực hiện:
- Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường để xác định các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu tại khu vực dự kiến quan trắc làm cơ sở thiết kế chương trình quan trắc tổng thể môi trường biển tỉnh Quảng Bình;
- Xây dựng bản đồ mạng lưới quan trắc môi trường biển tỉnh Quảng Bình;
- Lập Đề án quan trắc môi trường biển tỉnh Quảng Bình hàng năm;
- Thực hiện kế hoạch quan trắc theo Đề án, tiến hành quan trắc các thành phần môi trường biển tại các vị trí đã được phê duyệt theo Đề án;
- Phân tích, đo đạc các thông số môi trường biển;
- Tổng hợp, xử lý các số liệu quan trắc để lập báo cáo đánh giá kết quả quan trắc các thành phần môi trường;
- Phân tích đánh giá diễn biến chất lượng môi trường biển trên địa bàn tỉnh theo không gian và thời gian;
- Lập báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả quan trắc môi trường hàng năm và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường vùng ven biển Quảng Bình.
6. Sản phẩm: 10 bộ mỗi bộ gồm:
- Báo cáo kết quả khảo sát thực địa;
- Báo cáo tổng hợp chương trình quan trắc tổng thể môi trường biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020;
- Bản đồ mạng lưới quan trắc môi trường biển tỉnh Quảng Bình;
- Bộ số liệu kết quả quan trắc các thành phần môi trường biển của các đợt quan trắc hàng năm;
- Báo cáo đánh giá kết quả quan trắc các thành phần môi trường biển;
- Báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả quan trắc môi trường biển hàng năm;
- Đĩa CD lưu số liệu, báo cáo kết quả quan trắc.
7. Dự toán kinh phí
- Tổng dự toán kinh phí thực hiện 05 năm (2016-2020) là: 3.285.925.000 đồng (Ba tỷ hai trăm tám mươi lăm triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trong đó:
+ Kinh phí thực hiện năm thứ nhất là: 727.885.000 đồng (Bảy trăm hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng)
+ Kinh phí thực hiện 04 năm còn lại là: 2.558.040.000 đồng (Hai tỷ năm trăm năm mươi tám triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng), kinh phí mỗi năm là: 639.510.000 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu năm trăm mười nghìn đồng).
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
8. Nguồn kinh phí:
Từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên và môi trường đã được UBND tỉnh bố trí cho Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2016 tại Quyết định số 3636/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh và nguồn sự nghiệp tài nguyên và môi trường bố trí hàng năm (từ năm 2017 đến năm 2020).
9. Thời gian thực hiện:
Trong 05 năm: từ năm 2016 đến năm 2020.