Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 642/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "642/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "642/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "642/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "642/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "642/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 642/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 của Tổng công ty Lương thực Miền Nam với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 4,7%/năm với tổng doanh thu đạt 43.500 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng trưởng doanh thu bình quân 5,2%/năm với tổng doanh thu là 27.800 tỷ đồng vào năm 2015;
- Lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 4,2%/năm đạt 1.150 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng bình quân 3,4%/năm, đạt 850 tỷ đồng vào năm 2015;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu hàng năm đạt bình quân là 2,7%, trong đó: Công ty mẹ là 3,1%;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nhà nước bình quân hàng năm đạt 16,3%, trong đó: Công ty mẹ là 13,1%;
- Nộp ngân sách nhà nước bình quân hàng năm 948,18 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ là 561,98 tỷ đồng;
- Đầu tư phát triển bình quân hàng năm đạt khoảng 1.431,2 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ là 1.036,6 tỷ đồng;
- Tổng số lao động đến năm 2015 là 10.200 người, trong đó: Công ty mẹ tổng số lao động đến năm 2015 là 5.000 người, mức thu nhập bình quân là 9,5 triệu đồng/người/tháng vào năm 2015;
- Tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đến năm 2015 là 1.600.000.000 USD, trong đó: Công ty mẹ tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đến năm 2015 đạt là 1.096.000.000 USD.
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH
1. Về lương thực:
Tổ chức tốt khâu thu mua để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu; duy trì và khai thác các thị trường gạo tập trung đã có trong những năm qua; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị phần, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh để củng cố thị trường truyền thống, có chính sách cụ thể đối với từng thị trường, đồng thời khai thác thị trường mới nhất là các thị trường tiêu thụ gạo thơm, gạo cao cấp, gạo đồ; gia tăng sản lượng tiêu thụ nội địa, chuỗi cửa hàng tiện ích của Tổng công ty.
Tổng sản lượng các sản phẩm sản xuất chủ yếu của Tổng công ty đến năm 2015 là 3.100.000 tấn (quy gạo) trong đó: Công ty mẹ đạt 2.250.000 tấn (quy gạo).
2. Về thủy sản:
Tổ chức tốt khâu nuôi trồng thủy sản để chủ động tạo nguồn nguyên liệu chế biến cá với chi phí cạnh tranh; phấn đấu lượng cá thu hoạch từ 35.000 tấn đến 45.000 tấn mỗi năm; đến 2015 sản lượng cá thu hoạch đạt 214.000 tấn; tổ chức sản xuất thức ăn cá để cung cấp cho vùng nuôi nội bộ và cung ứng cho thị trường bên ngoài. Phấn đấu đẩy mạnh công suất các nhà máy thức ăn thủy sản hiện có đạt 70% đến 80% công suất thiết kế.

Content:
Chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 4,7%/năm với tổng doanh thu đạt 43.500 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng trưởng doanh thu bình quân 5,2%/năm với tổng doanh thu là 27.800 tỷ đồng vào năm 2015;
- Lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 4,2%/năm đạt 1.150 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng bình quân 3,4%/năm, đạt 850 tỷ đồng vào năm 2015;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu hàng năm đạt bình quân là 2,7%, trong đó: Công ty mẹ là 3,1%;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nhà nước bình quân hàng năm đạt 16,3%, trong đó: Công ty mẹ là 13,1%;
- Nộp ngân sách nhà nước bình quân hàng năm 948,18 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ là 561,98 tỷ đồng;
- Đầu tư phát triển bình quân hàng năm đạt khoảng 1.431,2 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ là 1.036,6 tỷ đồng;
- Tổng số lao động đến năm 2015 là 10.200 người, trong đó: Công ty mẹ tổng số lao động đến năm 2015 là 5.000 người, mức thu nhập bình quân là 9,5 triệu đồng/người/tháng vào năm 2015;
- Tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đến năm 2015 là 1.600.000.000 USD, trong đó: Công ty mẹ tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đến năm 2015 đạt là 1.096.000.000 USD.
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH
1. Về lương thực:
Tổ chức tốt khâu thu mua để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu; duy trì và khai thác các thị trường gạo tập trung đã có trong những năm qua; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị phần, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh để củng cố thị trường truyền thống, có chính sách cụ thể đối với từng thị trường, đồng thời khai thác thị trường mới nhất là các thị trường tiêu thụ gạo thơm, gạo cao cấp, gạo đồ; gia tăng sản lượng tiêu thụ nội địa, chuỗi cửa hàng tiện ích của Tổng công ty.
Tổng sản lượng các sản phẩm sản xuất chủ yếu của Tổng công ty đến năm 2015 là 3.100.000 tấn (quy gạo) trong đó: Công ty mẹ đạt 2.250.000 tấn (quy gạo).
Về thủy sản:
Tổ chức tốt khâu nuôi trồng thủy sản để chủ động tạo nguồn nguyên liệu chế biến cá với chi phí cạnh tranh; phấn đấu lượng cá thu hoạch từ 35.000 tấn đến 45.000 tấn mỗi năm; đến 2015 sản lượng cá thu hoạch đạt 214.000 tấn; tổ chức sản xuất thức ăn cá để cung cấp cho vùng nuôi nội bộ và cung ứng cho thị trường bên ngoài. Phấn đấu đẩy mạnh công suất các nhà máy thức ăn thủy sản hiện có đạt 70% đến 80% công suất thiết kế.