Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch bảo vệ môi trường Đồng Nai đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch bảo vệ môi trường Đồng Nai đến năm 2030

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên được giao tại Kế hoạch này và theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trong quá trình thực hiện; Chủ trì xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành để triển khai hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi tập trung, trọng điểm theo Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo giai đoạn; đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường nuôi trồng thủy sản trên những vùng trọng điểm được quan trắc phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất thủy sản; chủ động giám sát, cảnh báo, phòng ngừa phát sinh dịch bệnh thủy sản gắn với Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi ở địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 12614/KH-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn phòng trị bệnh hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, nuôi trồng, khai thác trong hoạt động thủy sản. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, tư duy và hành động về bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản (thông tin tuyên truyền, tập huấn, phát động thu gom rác thải từ hoạt động thủy sản, ...); tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh; đánh giá tổng thể nguồn thải từ hoạt động sản xuất thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý vùng nuôi.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan đề xuất thành lập khu phóng sinh, dẫn dụ, phục hồi nguồn lợi thủy sản tự nhiên để thực hiện công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, từng bước hình thành cảnh quan tiến tới phục vụ phát triển du lịch theo định hướng của tỉnh.
đ) Phối hợp với các địa phương, cơ quan liên quan huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Ứng dụng, chuyển giao các giống thủy sản có khả năng sinh trưởng nhanh, kháng bệnh và chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi, đáp ứng nuôi công nghiệp; ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ số trong hoạt động thủy sản.
e) Rà soát, vận dụng, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các khâu trong hoạt động sản xuất thủy sản góp phần bảo vệ môi trường.
g) Thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường, quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu đến các sở ngành, đơn vị có nhu cầu theo quy định. Phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện xúc tiến thương mại, liên kết các nhà phân phối hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản đạt chuẩn an toàn thực phẩm, VietGAP hoặc các tiêu chuẩn an toàn khác.
h) Báo cáo kết quả thực hiện nội dung của Kế hoạch này trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.

Content:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên được giao tại Kế hoạch này và theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trong quá trình thực hiện; Chủ trì xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành để triển khai hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi tập trung, trọng điểm theo Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo giai đoạn; đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường nuôi trồng thủy sản trên những vùng trọng điểm được quan trắc phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất thủy sản; chủ động giám sát, cảnh báo, phòng ngừa phát sinh dịch bệnh thủy sản gắn với Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi ở địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 12614/KH-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn phòng trị bệnh hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, nuôi trồng, khai thác trong hoạt động thủy sản. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, tư duy và hành động về bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản (thông tin tuyên truyền, tập huấn, phát động thu gom rác thải từ hoạt động thủy sản, ...); tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh; đánh giá tổng thể nguồn thải từ hoạt động sản xuất thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý vùng nuôi.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan đề xuất thành lập khu phóng sinh, dẫn dụ, phục hồi nguồn lợi thủy sản tự nhiên để thực hiện công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, từng bước hình thành cảnh quan tiến tới phục vụ phát triển du lịch theo định hướng của tỉnh.
đ) Phối hợp với các địa phương, cơ quan liên quan huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Ứng dụng, chuyển giao các giống thủy sản có khả năng sinh trưởng nhanh, kháng bệnh và chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi, đáp ứng nuôi công nghiệp; ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ số trong hoạt động thủy sản.
e) Rà soát, vận dụng, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các khâu trong hoạt động sản xuất thủy sản góp phần bảo vệ môi trường.
g) Thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường, quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu đến các sở ngành, đơn vị có nhu cầu theo quy định. Phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện xúc tiến thương mại, liên kết các nhà phân phối hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản đạt chuẩn an toàn thực phẩm, VietGAP hoặc các tiêu chuẩn an toàn khác.
h) Báo cáo kết quả thực hiện nội dung của Kế hoạch này trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.