Document: Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Điều 7. Xuất trình và kiểm tra hàng hóa
...
2. Đối với cơ quan hải quan:
...
c) Xác nhận kết quả kiểm tra hàng hoá vào tờ khai hải quan, trong đó ghi rõ phương pháp kiểm tra hàng hóa, kết quả kiểm tra cụ thể và số sai lệch (nếu có) giữa tự kê khai của chủ hàng và kiểm tra thực tế của cán bộ hải quan.

Content:
Xác nhận kết quả kiểm tra hàng hoá vào tờ khai hải quan, trong đó ghi rõ phương pháp kiểm tra hàng hóa, kết quả kiểm tra cụ thể và số sai lệch (nếu có) giữa tự kê khai của chủ hàng và kiểm tra thực tế của cán bộ hải quan.