Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4659/QĐ-UBND 2014 đồ án quy hoạch phân Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4659/QĐ-UBND 2014 đồ án quy hoạch phân Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi B, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2 (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật) với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Về tổ chức thoát nước:
+ Cập nhật các tuyến cống chính khu vực theo định hướng quy hoạch chung Quận 2.
+ Bổ sung các tuyến cống thoát nước mặt dọc các trục đường giao thông dự kiến và đường chưa có hệ thống thoát nước mặt, đảm bảo thoát nước triệt để cho khu vực.
- Nguồn thoát: thoát về sông sông Sài Gòn và rạch Ngọn Ngay tiếp giáp với khu dự án.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m.
Lưu ý: Việc san lấp rạch, xây dựng hồ điều tiết phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố (tại Công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 10 năm 2007) theo đó phải bố trí hồ điều tiết thay thế với diện tích hồ bằng 1,2 lần diện tích rạch được san lấp, với các dự án có diện tích san lấp nhỏ phải có tính toán giải quyết yêu cầu thoát nước phù hợp.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 160KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Nguyễn Thị Định thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 8.810 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Nguyễn Thị Định. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào các tuyến ống chính bố trí trụ cứu hoả với phục vụ cho công tác cứu hỏa. Ngoài ra, theo quy hoạch chung quận 2 trên rạch Ngọn Cây, phía bắc khu quy hoạch có xây dựng 01 điểm lấy nước dự phòng chữa cháy.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 6.824 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
- Nước thải được thu gom, đấu nối vào tuyến cống chính chuyển tải tại giếng thu G19 và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi (nằm giáp ranh, phía Đông Nam khu quy hoạch) Quận 2.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn là: 28,3 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Cát Lái) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100 .
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100 %
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. Giảm ngập úng trong khu vực quy hoạch.
- Gìn giữ và tôn tạo các công trình tôn giáo trong khu quy hoạch.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:
+ Quy hoạch hàng lang bảo vệ sông Sài Gòn và rạch Ngọn Ngay.
+ Quy hoạch hồ điều tiết phía Tây Nam và Đông Nam để thay thế các vùng trũng bị san lấp và tăng diện tích mặt nước cho khu quy hoạch.
+ Bố trí diện tích cây xanh bao gồm cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông, đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và giảm thiểu tác động của hoạt động giao thông đến môi trường không khí và giải quyết một số vấn đề về đảo nhiệt đô thị.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường.
+ Quản lý nước thải: nước thải được tập trung và đưa về trạm xử lý nước tập trung thành phố đặt ở phía Đông khu quy hoạch, nước sau xử lý đạt QCVN trước khi thải vào môi trường tự nhiên.
+ Quản lý chất thải rắn: Rác thải được chứa trong các thùng chứa nắp đậy đặt trong khu vực sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
+ Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011.
+ Tạo điều kiện và khuyến khích các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu sạch
- Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: dự án xây dựng hạ tầng quy mô ≥ 5ha, dự án công trình cao tầng với chức năng h n hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ và dự án cải tạo hồ điều tiết phía Tây Nam khu quy hoạch.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Về tổ chức thoát nước:
+ Cập nhật các tuyến cống chính khu vực theo định hướng quy hoạch chung Quận 2.
+ Bổ sung các tuyến cống thoát nước mặt dọc các trục đường giao thông dự kiến và đường chưa có hệ thống thoát nước mặt, đảm bảo thoát nước triệt để cho khu vực.
- Nguồn thoát: thoát về sông sông Sài Gòn và rạch Ngọn Ngay tiếp giáp với khu dự án.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m.
Lưu ý: Việc san lấp rạch, xây dựng hồ điều tiết phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố (tại Công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 10 năm 2007) theo đó phải bố trí hồ điều tiết thay thế với diện tích hồ bằng 1,2 lần diện tích rạch được san lấp, với các dự án có diện tích san lấp nhỏ phải có tính toán giải quyết yêu cầu thoát nước phù hợp.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 160KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Nguyễn Thị Định thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 8.810 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Nguyễn Thị Định. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào các tuyến ống chính bố trí trụ cứu hoả với phục vụ cho công tác cứu hỏa. Ngoài ra, theo quy hoạch chung quận 2 trên rạch Ngọn Cây, phía bắc khu quy hoạch có xây dựng 01 điểm lấy nước dự phòng chữa cháy.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 6.824 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
- Nước thải được thu gom, đấu nối vào tuyến cống chính chuyển tải tại giếng thu G19 và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi (nằm giáp ranh, phía Đông Nam khu quy hoạch) Quận 2.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn.
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn là: 28,3 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Cát Lái) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100 .
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100 %
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. Giảm ngập úng trong khu vực quy hoạch.
- Gìn giữ và tôn tạo các công trình tôn giáo trong khu quy hoạch.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:
+ Quy hoạch hàng lang bảo vệ sông Sài Gòn và rạch Ngọn Ngay.
+ Quy hoạch hồ điều tiết phía Tây Nam và Đông Nam để thay thế các vùng trũng bị san lấp và tăng diện tích mặt nước cho khu quy hoạch.
+ Bố trí diện tích cây xanh bao gồm cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông, đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và giảm thiểu tác động của hoạt động giao thông đến môi trường không khí và giải quyết một số vấn đề về đảo nhiệt đô thị.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường.
+ Quản lý nước thải: nước thải được tập trung và đưa về trạm xử lý nước tập trung thành phố đặt ở phía Đông khu quy hoạch, nước sau xử lý đạt QCVN trước khi thải vào môi trường tự nhiên.
+ Quản lý chất thải rắn: Rác thải được chứa trong các thùng chứa nắp đậy đặt trong khu vực sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
+ Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011.
+ Tạo điều kiện và khuyến khích các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu sạch
- Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: dự án xây dựng hạ tầng quy mô ≥ 5ha, dự án công trình cao tầng với chức năng h n hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ và dự án cải tạo hồ điều tiết phía Tây Nam khu quy hoạch.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.