Document: Điều 1 Quyết định 434/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 434/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh năm 2020 (kèm theo kế hoạch định giá đất cụ thể số 69/KH-STNMT ngày 12/2/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường), cụ thể:
1. Số trường hợp cần xác định giá đất cụ thể là 1.812 trường hợp, trong đó có 909 trường hợp cần thuê tư vấn xác định giá đất, gồm:
a) 805 trường hợp xác định giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
b) 24 trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
c) 28 trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất;
d) 52 trường hợp xác định giá đất để tính tiền thuê đất.
2. Tổng kinh phí ước tính để thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể là 14.453.143.000 đồng. Trong đó:
- Thực hiện định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất dự kiến là: 12.487.593.000 đồng/805 trường hợp;
- Thực hiện định giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất dự kiến là: 343.276.000 đồng/24 trường hợp;
- Thực hiện định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến là: 1.622.274.000 đồng/80 trường hợp.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối với trường hợp định giá đất để tính tiền bồi thường: Nguồn kinh phí được bố trí từ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án 12.487.593.000 đồng.
- Đối với các trường hợp còn lại: Nguồn kinh phí được bố trí từ ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh năm 2020 (kèm theo kế hoạch định giá đất cụ thể số 69/KH-STNMT ngày 12/2/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường), cụ thể:
1. Số trường hợp cần xác định giá đất cụ thể là 1.812 trường hợp, trong đó có 909 trường hợp cần thuê tư vấn xác định giá đất, gồm:
a) 805 trường hợp xác định giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
b) 24 trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
c) 28 trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất;
d) 52 trường hợp xác định giá đất để tính tiền thuê đất.
2. Tổng kinh phí ước tính để thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể là 14.453.143.000 đồng. Trong đó:
- Thực hiện định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất dự kiến là: 12.487.593.000 đồng/805 trường hợp;
- Thực hiện định giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất dự kiến là: 343.276.000 đồng/24 trường hợp;
- Thực hiện định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến là: 1.622.274.000 đồng/80 trường hợp.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối với trường hợp định giá đất để tính tiền bồi thường: Nguồn kinh phí được bố trí từ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án 12.487.593.000 đồng.
- Đối với các trường hợp còn lại: Nguồn kinh phí được bố trí từ ngân sách Nhà nước.