Document: Điều 88 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 88 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không có nội dung như sau:

Điều 88. Dữ liệu hàng không
1. Sân bay: tất cả các sân bay có ảnh hưởng đến các tuyến bay khu vực tiếp cận phải được biểu thị. Biểu tượng khuôn hình đường CHC phải được sử dụng phù hợp.
2. Khu vực cấm, khu vực hạn chế và khu vực nguy hiểm: các khu vực cấm, khu vực hạn chế và khu vực nguy hiểm phải được mô tả cùng với nhận dạng và giới hạn theo phương thẳng đứng.
3. Độ cao tối thiểu khu vực: các độ cao tối thiểu khu vực phải được biểu thị trong các khu vực tứ giác kinh, vĩ tuyến chẵn độ.
4. Hệ thống dịch vụ điều hành bay phải thể hiện các thành phần của hệ thống dịch vụ điều hành bay liên quan, các thành phần này bao gồm:
a) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường vô tuyến liên quan đến hệ thống dịch vụ điều hành bay gồm tên, nhận dạng, tần số, tọa độ địa lý theo độ, phút, giây;
b) Đối với phương tiện DME, bổ sung mức cao của ăng-ten phát sóng được làm tròn đến 30 m (100 ft);
c) Các phương tiện vô tuyến vùng tiếp cận được yêu cầu cho các hoạt động bay đi, bay đến và bay chờ;
d) Các giới hạn theo chiều ngang, chiều cao của các vùng trời thiết lập và phân loại vùng trời đó;
đ) Loại đặc tính dẫn đường bao gồm bất cứ các hạn chế nào (nếu có);
e) Các khu chờ và các tuyến bay vùng tiếp cận bao gồm tên tuyến bay, vệt bay được làm tròn đến đơn vị độ dọc theo từng giai đoạn của các đường hàng không và các tuyến bay vùng tiếp cận được thể hiện;
g) Tất cả các điểm trọng yếu xác định các tuyến bay vùng tiếp cận và không được đánh dấu bằng vị trí của phương tiện dẫn đường vô tuyến, bao gồm cả tên đã được mã hóa, tọa độ địa lý theo đơn vị độ, phút và giây;
h) Đối với các lộ điểm xác định các tuyến bay dẫn đường khu vực theo hệ thống VOR/DME, cần bổ sung:
- Nhận dạng của phương tiện và tần số vô tuyến của hệ thống VOR/DME tham chiếu;
- Phương vị theo độ được làm tròn gần nhất đến phần mười của đơn vị km hoặc phần mười của đơn vị hải lý tính từ hệ thống VOR/DME tham chiếu, nếu lộ điểm không có cùng vị trí với hệ thống VOR/DME.
i) Tên của tất cả các điểm báo cáo bắt buộc và theo yêu cầu;
k) Các cự ly theo km hoặc hải lý được làm tròn đến hàng đơn vị giữa các điểm trọng yếu xác định nên các điểm vòng rẽ hoặc các điểm báo cáo;
l) Đối với các điểm đổi đài nằm trên các giai đoạn của tuyến bay được xác định dựa trên tầm hoạt động của VOR, phải chỉ ra các cự ly theo đơn vị km hoặc hải lý cách phương tiện dẫn đường vô tuyến;
m) Các độ cao tối thiểu trên đường bay và các độ cao vượt chướng ngại vật tối thiểu của các đường bay không lưu được làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc đến hàng bội số của 100 ft;
n) Các độ cao dẫn dắt ra đa tối thiểu đã thiết lập theo đơn vị mét và được làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc đến hàng bội số của 100 ft;
o) Các hạn chế về tốc độ trong khu vực và các hạn chế về mức cao, độ cao (nếu có);
p) Các phương tiện thông tin liên lạc được liệt kê cùng với các kênh tần số và địa chỉ đăng nhập nếu được áp dụng;
q) Dấu hiệu của các điểm trọng yếu bay qua.

Content:
Điều 88. Dữ liệu hàng không
1. Sân bay: tất cả các sân bay có ảnh hưởng đến các tuyến bay khu vực tiếp cận phải được biểu thị. Biểu tượng khuôn hình đường CHC phải được sử dụng phù hợp.
2. Khu vực cấm, khu vực hạn chế và khu vực nguy hiểm: các khu vực cấm, khu vực hạn chế và khu vực nguy hiểm phải được mô tả cùng với nhận dạng và giới hạn theo phương thẳng đứng.
3. Độ cao tối thiểu khu vực: các độ cao tối thiểu khu vực phải được biểu thị trong các khu vực tứ giác kinh, vĩ tuyến chẵn độ.
4. Hệ thống dịch vụ điều hành bay phải thể hiện các thành phần của hệ thống dịch vụ điều hành bay liên quan, các thành phần này bao gồm:
a) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường vô tuyến liên quan đến hệ thống dịch vụ điều hành bay gồm tên, nhận dạng, tần số, tọa độ địa lý theo độ, phút, giây;
b) Đối với phương tiện DME, bổ sung mức cao của ăng-ten phát sóng được làm tròn đến 30 m (100 ft);
c) Các phương tiện vô tuyến vùng tiếp cận được yêu cầu cho các hoạt động bay đi, bay đến và bay chờ;
d) Các giới hạn theo chiều ngang, chiều cao của các vùng trời thiết lập và phân loại vùng trời đó;
đ) Loại đặc tính dẫn đường bao gồm bất cứ các hạn chế nào (nếu có);
e) Các khu chờ và các tuyến bay vùng tiếp cận bao gồm tên tuyến bay, vệt bay được làm tròn đến đơn vị độ dọc theo từng giai đoạn của các đường hàng không và các tuyến bay vùng tiếp cận được thể hiện;
g) Tất cả các điểm trọng yếu xác định các tuyến bay vùng tiếp cận và không được đánh dấu bằng vị trí của phương tiện dẫn đường vô tuyến, bao gồm cả tên đã được mã hóa, tọa độ địa lý theo đơn vị độ, phút và giây;
h) Đối với các lộ điểm xác định các tuyến bay dẫn đường khu vực theo hệ thống VOR/DME, cần bổ sung:
- Nhận dạng của phương tiện và tần số vô tuyến của hệ thống VOR/DME tham chiếu;
- Phương vị theo độ được làm tròn gần nhất đến phần mười của đơn vị km hoặc phần mười của đơn vị hải lý tính từ hệ thống VOR/DME tham chiếu, nếu lộ điểm không có cùng vị trí với hệ thống VOR/DME.
i) Tên của tất cả các điểm báo cáo bắt buộc và theo yêu cầu;
k) Các cự ly theo km hoặc hải lý được làm tròn đến hàng đơn vị giữa các điểm trọng yếu xác định nên các điểm vòng rẽ hoặc các điểm báo cáo;
l) Đối với các điểm đổi đài nằm trên các giai đoạn của tuyến bay được xác định dựa trên tầm hoạt động của VOR, phải chỉ ra các cự ly theo đơn vị km hoặc hải lý cách phương tiện dẫn đường vô tuyến;
m) Các độ cao tối thiểu trên đường bay và các độ cao vượt chướng ngại vật tối thiểu của các đường bay không lưu được làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc đến hàng bội số của 100 ft;
n) Các độ cao dẫn dắt ra đa tối thiểu đã thiết lập theo đơn vị mét và được làm tròn gần nhất đến hàng bội số của 50 m hoặc đến hàng bội số của 100 ft;
o) Các hạn chế về tốc độ trong khu vực và các hạn chế về mức cao, độ cao (nếu có);
p) Các phương tiện thông tin liên lạc được liệt kê cùng với các kênh tần số và địa chỉ đăng nhập nếu được áp dụng;
q) Dấu hiệu của các điểm trọng yếu bay qua.