Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 167/QĐ-TTg phê duyệt đề án chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 167/QĐ-TTg phê duyệt đề án chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng 2017

Điều 1. Phê duyệt đề án “Chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực” với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đảm bảo phát triển kết cấu hạ tầng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu. Hạn chế tác động xấu về môi trường, đồng thời phải tính đến giảm thiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU
Phấn đấu hình thành khung kết nối hạ tầng theo chương trình tổng thể kết nối ASEAN, đặc biệt là hạ tầng giao thông, đồng thời kết nối được một cách tương đối đồng bộ mạng hạ tầng trong nước với khung hạ tầng kết nối khu vực ASEAN, nhất là các tuyến trục chính thuộc các hành lang Đông Tây. Xây dựng đồng bộ hạ tầng giao thông trong nước, gắn kết chiến lược phát triển giữa các ngành nhằm phát triển vận tải đa phương thức, đưa Việt Nam trở thành cửa ngõ kết nối Đông Nam Á tới Ấn Độ Dương. Hài hòa hóa một bước căn bản về các chính sách thương mại, đầu tư và xuất nhập cảnh với các quốc gia trong khu vực đảm bảo giao thương thuận lợi, nâng cao hiệu quả đầu tư kết cấu hạ tầng nói chung và hạ tầng kết nối khu vực nói riêng.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ KẾT CẤU HẠ TẦNG, GẮN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG NƯỚC VỚI MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG TRONG CÁC LIÊN KẾT KHU VỰC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ NĂM 2030
1. Đối với hạ tầng giao thông
...
b) Chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông trong nước: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trong nước đồng bộ, hiện đại để kết nối với hạ tầng giao thông khu vực, trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; Ưu tiên các công trình có tính lan tỏa, đảm bảo kết nối các phương thức vận tải, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, các cửa ngõ, đầu mối giao thông quan trọng gắn với với mạng lưới hạ tầng giao thông trong các liên kết khu vực, cụ thể như sau:
- Đường bộ:
Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ: đường cao tốc, đường Hồ Chí Minh... và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ bản đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến quốc lộ, nối thông và nâng cấp các quốc lộ thuộc hệ thống vành đai phía Bắc, phía Tây Nam, tuyến nối các cảng biển Việt Nam với các nước láng giềng như Lào, Thái Lan, Campuchia...
+ Đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc để phấn đấu đến năm 2020 đưa vào khai thác khoảng 2.000 km. Tập trung đầu tư tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông đoạn Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh.
+ Tập trung hoàn thành các dự án còn lại trên tuyến để nối thông toàn tuyến đường Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) đất Đất Mũi (Cà Mau) với quy mô 2 làn xe.
+ Đầu tư hệ thống đường ven biển, hành lang và đường tuần tra biên giới theo quy hoạch được duyệt.
- Đường sắt:
Thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt theo đúng Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường biển:
Thực hiện đầu tư phát triển hệ thống cảng biển theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Tập trung cải tạo, nâng cấp luồng vào các cảng biển quan trọng... đưa tổng công suất các cảng biển khai thác theo quy hoạch được duyệt. Chú trọng đầu tư đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và đầu mối logistics ở khu vực; xây dựng các cảng cạn và các kết cấu hạ tầng khác hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
- Hàng không:
Tập trung rà soát để tiếp tục đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại 3 cảng hàng không quốc tế; xây dựng các công trình để khai thác an toàn, có hiệu quả, đưa tổng năng lực thông qua tại các cảng hàng không giai đoạn đến 2020 đạt tổng công suất thiết kế khoảng 110-120 triệu hành khách và 1,5-2,5 triệu tấn hàng hóa; giai đoạn đến 2030, đạt tổng công suất thiết kế khoảng 290-310 triệu hành khách và 7-10 triệu tấn hàng hóa.
Phát triển 3 Trung tâm Logistics chuyên dụng tại 3 cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm Logistic trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đường thủy nội địa:
Rà soát, hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; hoàn thiện các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tầu 24/24h các tuyến đường thủy nội địa quan trọng, trong đó ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối vùng đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh, các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Thái Bình, tăng chiều dài các đoạn tuyến sông được khai thác; Nâng cấp và xây dựng mới một số cảng chính, bến hàng hóa và hành khách ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng bằng nguồn lực xã hội hóa.
2. Đối với hạ tầng cung cấp điện
a) Chính sách phát triển hạ tầng cung cấp điện trong nước gắn với mạng lưới hạ tầng cung cấp điện khu vực
- Tiếp tục nghiên cứu mô hình hệ thống điện liên kết với các nước trong khu vực, nhất là với các nước tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) bằng lưới điện truyền tải 500 kv và 220 kv phù hợp với hạ tầng cung cấp điện của nước ta và các nước trong từng giai đoạn.
- Định hướng chính sách phát triển hạ tầng cung cấp điện liên kết với các nước trong khu vực đến năm 2020, như sau:
+ Liên kết lưới điện với Trung Quốc: Tiếp tục hợp tác mua bán điện với Trung Quốc thông qua các đường dây 220 kV và 110 kV hiện có; nghiên cứu khả năng tăng cường liên kết lưới điện truyền tải, trong đó xem xét giải pháp kỹ thuật hòa không đồng bộ bằng trạm chuyển đổi một chiều - xoay chiều.
+ Liên kết lưới điện với Lào: Tăng cường hợp tác với Lào để đầu tư hoặc tham gia đầu tư các nhà máy thủy điện tại Lào cung cấp điện cho Việt Nam, nhất là cung cấp điện bổ sung cho miền Nam. Nghiên cứu khả năng phát triển liên kết lưới điện truyền tải, trong đó xem xét giải pháp kỹ thuật hòa mạng không đồng bộ bằng trạm chuyển đổi một chiều - xoay chiều.
+ Liên kết lưới điện với Campuchia: Duy trì liên kết lưới điện với Campuchia qua tuyến đường dây 220 kV hiện có. Nghiên cứu khả năng tăng cường liên kết lưới điện giữa Việt Nam với Campuchia thông qua các chương trình hợp tác song phương và đa phương.
b) Chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng cung cấp điện trong nước
Phát triển hợp lý và đa dạng các loại hình sản xuất điện trên cơ sở khai thác hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên trong nước, nhập khẩu hợp lý nhiên liệu từ nước ngoài cho phát điện, đẩy mạnh khai thác nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với nền kinh tế nước ta. Phát triển nguồn điện mới sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp, đồng thời với đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.
Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành các nhà máy điện; phát triển lưới điện gắn với hiện đại hóa trang thiết bị và hạ tầng thông tin viễn thông điện lực, thực hiện các giải pháp để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng lưới điện; kết nối, hòa mạng đồng bộ hệ thống điện Việt Nam với hệ thống điện các nước trong khu vực.
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cung cấp điện trong nước, hài hòa giữa nguồn và lưới điện, giảm tổn thất điện năng.
3. Đối với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Chính sách phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông gắn với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông khu vực
Tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch tổng thể Công nghệ thông tin và Truyền thông ASEAN đến năm 2020 (ASEAN ICT Master Plan 2020) đã được Hội nghị Bộ trưởng Viễn thông và Công nghệ thông tin ASEAN lần thứ 15 (TELMIN) diễn ra tại Đà Nẵng ngày 26 và 27 tháng 11 năm 2015 thông qua.
- Xây dựng chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với các dự án đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông nói chung.
- Chọn lựa, ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển chung của khu vực và trên thế giới trong việc phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Đảm bảo phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đồng bộ, bền vững.
- Lựa chọn một số công trình quan trọng có sức lan tỏa, tạo đột phá lớn để tập trung đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế để hình thành mô hình đầu tư tối ưu.
- Xây dựng, chọn lựa và triển khai hệ thống phần mềm tiên tiến, gọn nhẹ; đảm bảo tính tương thích tối đa và khai thác hiệu quả cao nhất hạ tầng phần cứng tương ứng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Gắn kết phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông thống nhất; đảm bảo quản lý, khai thác, vận hành hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiệu quả, an toàn, thông suốt.
- Xây dựng, hoàn thiện và bổ sung thêm các chính sách ưu đãi, ưu tiên cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực gia công, phát triển phần mềm nhằm tạo ra nhiều sản phẩm tốt có khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài, bảo đảm phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông bền vững, độc lập và không bị phụ thuộc vào bên ngoài.
- Đầu tư xây dựng và phát triển các công viên phần mềm, khu công nghệ thông tin tập trung, hiện đại: Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; xây dựng hai đến ba khu công nghệ thông tin tập trung tại mỗi thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh; hoàn thiện, bổ sung cơ chế, chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ thông tin tập trung; xây dựng và phát triển mạng liên kết giữa các khu công nghệ thông tin tập trung với các trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước; lựa chọn, triển khai đầu tư một số vườn ươm tại các khu công nghệ thông tin tập trung. Hình thành chuỗi các khu công nghệ thông tin, vườn ươm doanh nghiệp và trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế.
- Đầu tư triển khai một số dự án trọng điểm để phát triển hạ tầng công nghiệp, nhân lực và dịch vụ công nghệ thông tin.
b) Chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông trong nước
- Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nâng vị trí của Việt Nam về Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên Hợp quốc.
- Rà soát, hoàn thiện thể chế; rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các nghị định của Chính phủ về công tác thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo hướng tạo cơ chế thẩm định độc lập, tập trung, do một đầu mối chịu trách nhiệm. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách quản lý và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tạo lập thị trường cho phát triển kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên tham gia.
- Phát triển mạnh hệ thống kết nối đa dạng với quốc tế, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết quốc tế. Tiếp tục phát triển vệ tinh viễn thông; xây dựng khu công nghệ thông tin trọng điểm quốc gia.
- Đẩy mạnh nghiên cứu cơ chế và ưu tiên triển khai các dự án công nghệ thông tin theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin đã được quy định tại Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 về việc thí điểm dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế. Coi thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong từng ngành, từng lĩnh vực. Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền vững.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, triển khai các chương trình, dự án để hỗ trợ các cơ quan, tổ chức xây dựng, áp dụng các quy trình bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo chuẩn quốc tế.
- Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.
- Ưu tiên triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia như: cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính, cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê tổng hợp về dân số tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực phát triển đất nước.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KẾT NỐI KHU VỰC
1. Hoàn thiện pháp luật về nội dung và quy trình xây dựng chính sách liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng
a) Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ về phát triển kết cấu hạ tầng. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”; Nghị quyết số 16-NQ/CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW; Nghị quyết số 31/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập Quốc tế cũng khẳng định cần phải hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng để hội nhập kinh quốc tế.
b) Hoàn thiện môi trường pháp lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
- Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng các Luật, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện trong các lĩnh vực kết cấu hạ tầng theo tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”;
- Hoàn chỉnh các thể chế, chính sách về đầu tư; khẩn trương nghiên cứu sửa đổi Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn bảo đảm chủ trương cải cách thủ tục hành chính; chấm dứt cơ chế “xin - cho”, gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, đơn vị; tổ chức thực hiện tốt các chính sách về đầu tư PPP, BOT... đã được Chính phủ ban hành tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là theo hình thức hợp tác công - tư (PPP) nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn mô hình, hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Xây dựng và ban hành chính sách tài chính về PPP trên cơ sở kết hợp các nguồn tài chính khác như ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, viện trợ phát triển chính thức (ODA)... và các nguồn vốn tư nhân, đảm bảo phù hợp và chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa các bên.
Đồng thời, xác định rõ mô hình đầu tư, kinh doanh các công trình hạ tầng theo hướng nhượng quyền đầu tư, khai thác kinh doanh có điều kiện bảo đảm nguyên tắc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công.
- Hoàn thiện các chính sách về phí sử dụng kết cấu hạ tầng, sau khi Luật phí và lệ phí được Quốc hội khóa XIII thông qua;

Content:
Chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông trong nước: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trong nước đồng bộ, hiện đại để kết nối với hạ tầng giao thông khu vực, trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; Ưu tiên các công trình có tính lan tỏa, đảm bảo kết nối các phương thức vận tải, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, các cửa ngõ, đầu mối giao thông quan trọng gắn với với mạng lưới hạ tầng giao thông trong các liên kết khu vực, cụ thể như sau:
- Đường bộ:
Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ: đường cao tốc, đường Hồ Chí Minh... và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ bản đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến quốc lộ, nối thông và nâng cấp các quốc lộ thuộc hệ thống vành đai phía Bắc, phía Tây Nam, tuyến nối các cảng biển Việt Nam với các nước láng giềng như Lào, Thái Lan, Campuchia...
+ Đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc để phấn đấu đến năm 2020 đưa vào khai thác khoảng 2.000 km. Tập trung đầu tư tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông đoạn Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh.
+ Tập trung hoàn thành các dự án còn lại trên tuyến để nối thông toàn tuyến đường Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) đất Đất Mũi (Cà Mau) với quy mô 2 làn xe.
+ Đầu tư hệ thống đường ven biển, hành lang và đường tuần tra biên giới theo quy hoạch được duyệt.
- Đường sắt:
Thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt theo đúng Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường biển:
Thực hiện đầu tư phát triển hệ thống cảng biển theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Tập trung cải tạo, nâng cấp luồng vào các cảng biển quan trọng... đưa tổng công suất các cảng biển khai thác theo quy hoạch được duyệt. Chú trọng đầu tư đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và đầu mối logistics ở khu vực; xây dựng các cảng cạn và các kết cấu hạ tầng khác hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
- Hàng không:
Tập trung rà soát để tiếp tục đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại 3 cảng hàng không quốc tế; xây dựng các công trình để khai thác an toàn, có hiệu quả, đưa tổng năng lực thông qua tại các cảng hàng không giai đoạn đến 2020 đạt tổng công suất thiết kế khoảng 110-120 triệu hành khách và 1,5-2,5 triệu tấn hàng hóa; giai đoạn đến 2030, đạt tổng công suất thiết kế khoảng 290-310 triệu hành khách và 7-10 triệu tấn hàng hóa.
Phát triển 3 Trung tâm Logistics chuyên dụng tại 3 cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm Logistic trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đường thủy nội địa:
Rà soát, hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; hoàn thiện các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tầu 24/24h các tuyến đường thủy nội địa quan trọng, trong đó ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối vùng đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh, các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Thái Bình, tăng chiều dài các đoạn tuyến sông được khai thác; Nâng cấp và xây dựng mới một số cảng chính, bến hàng hóa và hành khách ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng bằng nguồn lực xã hội hóa.
2. Đối với hạ tầng cung cấp điện
a) Chính sách phát triển hạ tầng cung cấp điện trong nước gắn với mạng lưới hạ tầng cung cấp điện khu vực
- Tiếp tục nghiên cứu mô hình hệ thống điện liên kết với các nước trong khu vực, nhất là với các nước tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) bằng lưới điện truyền tải 500 kv và 220 kv phù hợp với hạ tầng cung cấp điện của nước ta và các nước trong từng giai đoạn.
- Định hướng chính sách phát triển hạ tầng cung cấp điện liên kết với các nước trong khu vực đến năm 2020, như sau:
+ Liên kết lưới điện với Trung Quốc: Tiếp tục hợp tác mua bán điện với Trung Quốc thông qua các đường dây 220 kV và 110 kV hiện có; nghiên cứu khả năng tăng cường liên kết lưới điện truyền tải, trong đó xem xét giải pháp kỹ thuật hòa không đồng bộ bằng trạm chuyển đổi một chiều - xoay chiều.
+ Liên kết lưới điện với Lào: Tăng cường hợp tác với Lào để đầu tư hoặc tham gia đầu tư các nhà máy thủy điện tại Lào cung cấp điện cho Việt Nam, nhất là cung cấp điện bổ sung cho miền Nam. Nghiên cứu khả năng phát triển liên kết lưới điện truyền tải, trong đó xem xét giải pháp kỹ thuật hòa mạng không đồng bộ bằng trạm chuyển đổi một chiều - xoay chiều.
+ Liên kết lưới điện với Campuchia: Duy trì liên kết lưới điện với Campuchia qua tuyến đường dây 220 kV hiện có. Nghiên cứu khả năng tăng cường liên kết lưới điện giữa Việt Nam với Campuchia thông qua các chương trình hợp tác song phương và đa phương.
Chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng cung cấp điện trong nước
Phát triển hợp lý và đa dạng các loại hình sản xuất điện trên cơ sở khai thác hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên trong nước, nhập khẩu hợp lý nhiên liệu từ nước ngoài cho phát điện, đẩy mạnh khai thác nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với nền kinh tế nước ta. Phát triển nguồn điện mới sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp, đồng thời với đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.
Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành các nhà máy điện; phát triển lưới điện gắn với hiện đại hóa trang thiết bị và hạ tầng thông tin viễn thông điện lực, thực hiện các giải pháp để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng lưới điện; kết nối, hòa mạng đồng bộ hệ thống điện Việt Nam với hệ thống điện các nước trong khu vực.
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cung cấp điện trong nước, hài hòa giữa nguồn và lưới điện, giảm tổn thất điện năng.
3. Đối với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Chính sách phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông gắn với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông khu vực
Tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch tổng thể Công nghệ thông tin và Truyền thông ASEAN đến năm 2020 (ASEAN ICT Master Plan 2020) đã được Hội nghị Bộ trưởng Viễn thông và Công nghệ thông tin ASEAN lần thứ 15 (TELMIN) diễn ra tại Đà Nẵng ngày 26 và 27 tháng 11 năm 2015 thông qua.
- Xây dựng chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với các dự án đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông nói chung.
- Chọn lựa, ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển chung của khu vực và trên thế giới trong việc phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Đảm bảo phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đồng bộ, bền vững.
- Lựa chọn một số công trình quan trọng có sức lan tỏa, tạo đột phá lớn để tập trung đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế để hình thành mô hình đầu tư tối ưu.
- Xây dựng, chọn lựa và triển khai hệ thống phần mềm tiên tiến, gọn nhẹ; đảm bảo tính tương thích tối đa và khai thác hiệu quả cao nhất hạ tầng phần cứng tương ứng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Gắn kết phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông thống nhất; đảm bảo quản lý, khai thác, vận hành hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiệu quả, an toàn, thông suốt.
- Xây dựng, hoàn thiện và bổ sung thêm các chính sách ưu đãi, ưu tiên cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực gia công, phát triển phần mềm nhằm tạo ra nhiều sản phẩm tốt có khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài, bảo đảm phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông bền vững, độc lập và không bị phụ thuộc vào bên ngoài.
- Đầu tư xây dựng và phát triển các công viên phần mềm, khu công nghệ thông tin tập trung, hiện đại: Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; xây dựng hai đến ba khu công nghệ thông tin tập trung tại mỗi thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh; hoàn thiện, bổ sung cơ chế, chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ thông tin tập trung; xây dựng và phát triển mạng liên kết giữa các khu công nghệ thông tin tập trung với các trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước; lựa chọn, triển khai đầu tư một số vườn ươm tại các khu công nghệ thông tin tập trung. Hình thành chuỗi các khu công nghệ thông tin, vườn ươm doanh nghiệp và trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế.
- Đầu tư triển khai một số dự án trọng điểm để phát triển hạ tầng công nghiệp, nhân lực và dịch vụ công nghệ thông tin.
Chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông trong nước
- Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nâng vị trí của Việt Nam về Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên Hợp quốc.
- Rà soát, hoàn thiện thể chế; rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các nghị định của Chính phủ về công tác thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo hướng tạo cơ chế thẩm định độc lập, tập trung, do một đầu mối chịu trách nhiệm. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách quản lý và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tạo lập thị trường cho phát triển kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Đảm bảo lợi ích chính đáng của các bên tham gia.
- Phát triển mạnh hệ thống kết nối đa dạng với quốc tế, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết quốc tế. Tiếp tục phát triển vệ tinh viễn thông; xây dựng khu công nghệ thông tin trọng điểm quốc gia.
- Đẩy mạnh nghiên cứu cơ chế và ưu tiên triển khai các dự án công nghệ thông tin theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin đã được quy định tại Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 về việc thí điểm dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế. Coi thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong từng ngành, từng lĩnh vực. Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền vững.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, triển khai các chương trình, dự án để hỗ trợ các cơ quan, tổ chức xây dựng, áp dụng các quy trình bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo chuẩn quốc tế.
- Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.
- Ưu tiên triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia như: cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính, cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê tổng hợp về dân số tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực phát triển đất nước.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KẾT NỐI KHU VỰC
1. Hoàn thiện pháp luật về nội dung và quy trình xây dựng chính sách liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng
a) Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ về phát triển kết cấu hạ tầng. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”; Nghị quyết số 16-NQ/CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW; Nghị quyết số 31/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập Quốc tế cũng khẳng định cần phải hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng để hội nhập kinh quốc tế.
Hoàn thiện môi trường pháp lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
- Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng các Luật, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện trong các lĩnh vực kết cấu hạ tầng theo tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”;
- Hoàn chỉnh các thể chế, chính sách về đầu tư; khẩn trương nghiên cứu sửa đổi Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn bảo đảm chủ trương cải cách thủ tục hành chính; chấm dứt cơ chế “xin - cho”, gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, đơn vị; tổ chức thực hiện tốt các chính sách về đầu tư PPP, BOT... đã được Chính phủ ban hành tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là theo hình thức hợp tác công - tư (PPP) nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn mô hình, hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Xây dựng và ban hành chính sách tài chính về PPP trên cơ sở kết hợp các nguồn tài chính khác như ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, viện trợ phát triển chính thức (ODA)... và các nguồn vốn tư nhân, đảm bảo phù hợp và chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa các bên.
Đồng thời, xác định rõ mô hình đầu tư, kinh doanh các công trình hạ tầng theo hướng nhượng quyền đầu tư, khai thác kinh doanh có điều kiện bảo đảm nguyên tắc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công.
- Hoàn thiện các chính sách về phí sử dụng kết cấu hạ tầng, sau khi Luật phí và lệ phí được Quốc hội khóa XIII thông qua;