Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý hoạt động khoáng sản tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý hoạt động khoáng sản tỉnh Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
...
5. Hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để xảy ra khai thác, mua bán, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không giải tỏa dứt điểm, để tái diễn, kéo dài.
a) Trường hợp phát hiện cán bộ, công chức bao che, tiếp tay cho hoạt động khoáng sản trái phép; thỏa thuận, cho phép các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái pháp luật phải xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
b) Lãnh đạo, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau khi phát hiện hoặc được báo tin về hoạt động thăm dò, khai thác, mua bán, tàng trữ, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép mà không thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn, xử lý hoạt động thăm dò, khai thác, mua bán, tàng trữ, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép phải nghiêm túc kiểm điểm, xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khi để xảy ra tình trạng thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không phát hiện, không xử lý hoặc để tái diễn, kéo dài, tập trung đông người, ảnh hưởng xấu đến môi trường, mất an ninh trật tự xã hội, gây bức xúc cho nhân dân phải nghiêm túc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với cán bộ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Bảo đảm kinh phí chi cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán chi nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và đề nghị Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về định mức chi ngân sách.
2. Ưu tiên sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để bảo đảm kinh phí chỉ cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP;
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trừ khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản, phải có dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt
b) Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở công trình khai thác khoáng sản phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan/.".
c) Khoản 7 được bổ sung như sau:
“7. Đề xuất dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) khi đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư liên quan đến nội dung quy mô đầu tư, thời hạn thực hiện dự án dựa trên trữ lượng, công suất khai thác được xác định theo quy định của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Công Thương về lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản.
4. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 như sau:
“Điều 12a. Hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông
Hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông phải thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản, quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: phương án bảo vệ khoáng sản, bảo vệ cát, sỏi lòng sông chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; Quy chế phối hợp trong công tác quản lý khoáng sản, quản lý cát, sỏi lòng sông tại khu vực giáp ranh giữa tỉnh Yên Bái với các tỉnh.".
b) Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan lập phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”.
c) Khoản 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền; gửi văn bản xác định số tiền phải nộp từ lần thứ hai trước ngày 01 tháng 3 hàng năm cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và Cục Thuế tỉnh.”.
d) Khoản 22 được bổ sung như sau:
“22. Tham mưu trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có chung ranh giới hành chính là các dòng sông trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm”.
đ) Khoản 23 được bổ sung như sau:
“23. Xác định các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông thuộc thẩm quyền trên địa bàn; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông trên các sông nội tỉnh.”.
e) Khoản 24 được bổ sung như sau:
“24. Tổ chức xác định, thẩm định, trình phê duyệt và thông báo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình điều chỉnh quyết định phê duyệt đối với trường hợp diện tích ghi trong Giấy phép khai thác được cấp có sự thay đổi so với diện tích ghi trong Đơn đề nghị cấp phép khai thác theo giá trị khối lượng các công trình địa chất thực tế do nhà nước đã đầu tư và các nhiệm vụ khác theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 9 Quy định phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, phương thức hoàn trả; quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg .”.

Content:
Hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để xảy ra khai thác, mua bán, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không giải tỏa dứt điểm, để tái diễn, kéo dài.
a) Trường hợp phát hiện cán bộ, công chức bao che, tiếp tay cho hoạt động khoáng sản trái phép; thỏa thuận, cho phép các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái pháp luật phải xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
b) Lãnh đạo, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau khi phát hiện hoặc được báo tin về hoạt động thăm dò, khai thác, mua bán, tàng trữ, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép mà không thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn, xử lý hoạt động thăm dò, khai thác, mua bán, tàng trữ, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép phải nghiêm túc kiểm điểm, xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khi để xảy ra tình trạng thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không phát hiện, không xử lý hoặc để tái diễn, kéo dài, tập trung đông người, ảnh hưởng xấu đến môi trường, mất an ninh trật tự xã hội, gây bức xúc cho nhân dân phải nghiêm túc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với cán bộ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Bảo đảm kinh phí chi cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán chi nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và đề nghị Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về định mức chi ngân sách.
2. Ưu tiên sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để bảo đảm kinh phí chỉ cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP;
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trừ khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản, phải có dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt
b) Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở công trình khai thác khoáng sản phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan/.".
c) Khoản 7 được bổ sung như sau:
“7. Đề xuất dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) khi đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư liên quan đến nội dung quy mô đầu tư, thời hạn thực hiện dự án dựa trên trữ lượng, công suất khai thác được xác định theo quy định của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Công Thương về lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản.
4. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 như sau:
“Điều 12a. Hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông
Hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông phải thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản, quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.”.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: phương án bảo vệ khoáng sản, bảo vệ cát, sỏi lòng sông chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; Quy chế phối hợp trong công tác quản lý khoáng sản, quản lý cát, sỏi lòng sông tại khu vực giáp ranh giữa tỉnh Yên Bái với các tỉnh.".
b) Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan lập phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”.
c) Khoản 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền; gửi văn bản xác định số tiền phải nộp từ lần thứ hai trước ngày 01 tháng 3 hàng năm cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và Cục Thuế tỉnh.”.
d) Khoản 22 được bổ sung như sau:
“22. Tham mưu trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có chung ranh giới hành chính là các dòng sông trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm”.
đ) Khoản 23 được bổ sung như sau:
“23. Xác định các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông thuộc thẩm quyền trên địa bàn; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông trên các sông nội tỉnh.”.
e) Khoản 24 được bổ sung như sau:
“24. Tổ chức xác định, thẩm định, trình phê duyệt và thông báo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình điều chỉnh quyết định phê duyệt đối với trường hợp diện tích ghi trong Giấy phép khai thác được cấp có sự thay đổi so với diện tích ghi trong Đơn đề nghị cấp phép khai thác theo giá trị khối lượng các công trình địa chất thực tế do nhà nước đã đầu tư và các nhiệm vụ khác theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 9 Quy định phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, phương thức hoàn trả; quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg .”.