Document: Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND.HC 2021 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND.HC 2021 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với các nội dung chính sau:
1. Vùng hạn chế 1:
a) Khoanh định được các khu vực có biên mặn, có hàm lượng TDS cao hơn 1.500 mg/l với 24 vùng, phân bổ trên 7 tầng chứa nước qh, qp1, qp3, qp2-3, n22, n21, n13 trên địa bàn tỉnh;
b) Khoanh định được các khu vực có tầng chứa nước thứ nhất có nguy cơ bị ô nhiễm do các nguồn thải là bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang. Theo đó, nguy cơ bị ô nhiễm cao có 4 vùng, khoảng 0,56km2; nguy cơ bị ô nhiễm trung bình có 33 vùng, diện tích khoảng 101,36km2;
2. Vùng hạn chế 2:
Khoanh định 2 khu vực có mực nước động trong giếng khai thác cao hơn quy định mực nước động cho phép của khu vực là 35m (khu vực thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc) với diện tích khoanh định là 4,95km 2, phân bổ tại các tầng n21, n13.
3. Vùng hạn chế 3:
Diện tích khoanh định cho khu vực đã được đấu nối vào hệ thống cấp nước tập trung hoặc chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề là 1.594,04km2, chia làm 101 vùng hạn chế.
Trường hợp các khu vực đã có trạm cấp nước đang cung cấp cho người dân các cụm dân cư, doanh nghiệp sản xuất mà không cung cấp đủ lưu lượng sử dụng, đồng thời nguồn nước mặt không thuận lợi cho việc tự khai thác thì có thể được xem xét không áp dụng biện pháp hạn chế đối với vùng hạn chế này.
4. Vùng hạn chế 4:
Khoanh định các khu dân cư, khu công nghiệp tập trung cách nguồn nước mặt sông Tiền, sông Hậu, sông Sa Đéc trên địa bàn với diện tích khoanh định là 239,76km2, chia làm 2 vùng hạn chế.
5. Vùng hạn chế hỗn hợp:
Khoanh định được 18 vùng hạn chế hỗn hợp, là diện tích chồng lấn của vùng hạn chế 1 với hạn chế 3, 4; vùng hạn chế 2 với hạn chế 3, 4 và vùng hạn chế 3,4.
(Đính kèm Danh mục các vùng hạn chế từ Phụ lục 1-5 và bản đồ)

Content:
Điều 1. Phê duyệt danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với các nội dung chính sau:
1. Vùng hạn chế 1:
a) Khoanh định được các khu vực có biên mặn, có hàm lượng TDS cao hơn 1.500 mg/l với 24 vùng, phân bổ trên 7 tầng chứa nước qh, qp1, qp3, qp2-3, n22, n21, n13 trên địa bàn tỉnh;
b) Khoanh định được các khu vực có tầng chứa nước thứ nhất có nguy cơ bị ô nhiễm do các nguồn thải là bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang. Theo đó, nguy cơ bị ô nhiễm cao có 4 vùng, khoảng 0,56km2; nguy cơ bị ô nhiễm trung bình có 33 vùng, diện tích khoảng 101,36km2;
2. Vùng hạn chế 2:
Khoanh định 2 khu vực có mực nước động trong giếng khai thác cao hơn quy định mực nước động cho phép của khu vực là 35m (khu vực thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc) với diện tích khoanh định là 4,95km 2, phân bổ tại các tầng n21, n13.
3. Vùng hạn chế 3:
Diện tích khoanh định cho khu vực đã được đấu nối vào hệ thống cấp nước tập trung hoặc chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề là 1.594,04km2, chia làm 101 vùng hạn chế.
Trường hợp các khu vực đã có trạm cấp nước đang cung cấp cho người dân các cụm dân cư, doanh nghiệp sản xuất mà không cung cấp đủ lưu lượng sử dụng, đồng thời nguồn nước mặt không thuận lợi cho việc tự khai thác thì có thể được xem xét không áp dụng biện pháp hạn chế đối với vùng hạn chế này.
4. Vùng hạn chế 4:
Khoanh định các khu dân cư, khu công nghiệp tập trung cách nguồn nước mặt sông Tiền, sông Hậu, sông Sa Đéc trên địa bàn với diện tích khoanh định là 239,76km2, chia làm 2 vùng hạn chế.
5. Vùng hạn chế hỗn hợp:
Khoanh định được 18 vùng hạn chế hỗn hợp, là diện tích chồng lấn của vùng hạn chế 1 với hạn chế 3, 4; vùng hạn chế 2 với hạn chế 3, 4 và vùng hạn chế 3,4.
(Đính kèm Danh mục các vùng hạn chế từ Phụ lục 1-5 và bản đồ)