Document: Điều 41 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 41 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 41. Tài khoản 601- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu;
b) Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu của TCTCVM;
- Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vốn được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu;
c) TCTCVM chỉ hạch toán vào Tài khoản 601- “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu;
d) TCTCVM phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn;
đ) TCTCVM ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:
- TCTCVM nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài khoản 601 có các tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 6011- Vốn điều lệ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn điều lệ của TCTCVM.

Bên Nợ:

- Vốn điều lệ của TCTCVM giảm.

Bên Có:

- Vốn điều lệ của TCTCVM tăng.

Số dư bên Có:

- Phản ánh vốn điều lệ hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết:

Mở 1 tài khoản chi tiết.

Ngoài sổ tài khoản chi tiết, các TCTCVM mở thêm sổ theo dõi danh sách các thành viên góp vốn và số tiền góp.
Tài khoản 6019- Vốn khác
Tài khoản này mở tại Hội Sở chính của TCTCVM dùng để phản ánh các vốn khác của TCTCVM được hình thành trong quá trình hoạt động theo chế độ quy định (bao gồm cả vốn tài trợ theo quy định của pháp luật được phép ghi vào khoản mục vốn chủ sở hữu của TCTCVM, không thuộc khoản mục vốn điều lệ). Việc ghi nhận vào tài khoản này, TCTCVM phải tuân thủ các quy định về chế độ tài chính, luật thuế và pháp luật liên quan.
Tài khoản 6019 có các tài khoản cấp 3 sau:
60191- Vốn tài trợ
60199- Vốn khác

Bên Nợ:

- Số vốn đã sử dụng.

Bên Có:

- Số vốn được hình thành.

Số dư bên Có:

- Phản ánh số vốn khác hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết:

Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn.

Content:
Điều 41. Tài khoản 601- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu;
b) Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu của TCTCVM;
- Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vốn được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu;
c) TCTCVM chỉ hạch toán vào Tài khoản 601- “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu;
d) TCTCVM phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn;
đ) TCTCVM ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:
- TCTCVM nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài khoản 601 có các tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 6011- Vốn điều lệ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn điều lệ của TCTCVM.

Bên Nợ:

- Vốn điều lệ của TCTCVM giảm.

Bên Có:

- Vốn điều lệ của TCTCVM tăng.

Số dư bên Có:

- Phản ánh vốn điều lệ hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết:

Mở 1 tài khoản chi tiết.

Ngoài sổ tài khoản chi tiết, các TCTCVM mở thêm sổ theo dõi danh sách các thành viên góp vốn và số tiền góp.
Tài khoản 6019- Vốn khác
Tài khoản này mở tại Hội Sở chính của TCTCVM dùng để phản ánh các vốn khác của TCTCVM được hình thành trong quá trình hoạt động theo chế độ quy định (bao gồm cả vốn tài trợ theo quy định của pháp luật được phép ghi vào khoản mục vốn chủ sở hữu của TCTCVM, không thuộc khoản mục vốn điều lệ). Việc ghi nhận vào tài khoản này, TCTCVM phải tuân thủ các quy định về chế độ tài chính, luật thuế và pháp luật liên quan.
Tài khoản 6019 có các tài khoản cấp 3 sau:
60191- Vốn tài trợ
60199- Vốn khác

Bên Nợ:

- Số vốn đã sử dụng.

Bên Có:

- Số vốn được hình thành.

Số dư bên Có:

- Phản ánh số vốn khác hiện có của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết:

Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn.