Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3227/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3227/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát huy nội lực, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư; thu hút các thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng giao thông; đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông hợp lý, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng cao góp phần đưa tỉnh Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
Tập trung nguồn lực đầu tư trọng tâm, trọng điểm các công trình hạ tầng giao thông quan trọng, có tính đột phá; các tuyến kết nối đến Khu kinh tế, Khu công nghiệp, các trục chính trong đô thị và các trục nối các vùng kinh tế trọng điểm; các tuyến đảm bảo quốc phòng an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2020
...
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông
- Từng bước đầu tư mở mới, nâng cấp, cải tạo các đoạn tuyến quốc lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV; các đoạn tuyến đường tỉnh khu vực đồng bằng đạt tối thiểu cấp IV, khu vực miền núi đạt cấp V; hoàn thành cắm mốc lộ giới các tuyến đường tỉnh, đảm bảo quỹ đất dành cho đường giao thông các giai đoạn tiếp theo. Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn; đến năm 2020, cứng hóa 100% đường ô tô đến trung tâm xã.
- Nâng cấp cảng hàng không Thọ Xuân theo hướng hiện đại và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để trở thành cảng hàng không quốc tế.
- Nâng cấp hệ thống thông tin tín hiệu, nhà ga đường sắt trên địa bàn tỉnh và xây dựng một số cầu đường bộ vượt đường sắt.
- Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng để sớm hoàn chỉnh cảng Nghi Sơn theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Từng bước đầu tư, nâng cấp, mở rộng cảng Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nam.
- Nâng cấp quản lý tuyến sông Chu, sông Yên lên trung ương quản lý. Cải tạo tuyến vận tải thủy Thanh Hóa - Ninh Bình; một số cảng, bến thủy nội địa như Hàm Rồng, Hoàng Lý, Bình Minh,...
2.2. Giai đoạn đến năm 2025
a) Về vận tải
Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và vận tải hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; một số chỉ tiêu cụ thể:
- Tổng khối lượng vận tải hành khách đạt 94 triệu hành khách; trong đó đường bộ đảm nhận 95,4%; đường sắt 0,8%; đường thủy nội địa 1,4% và hàng không 2,4%.
- Tổng khối lượng vận tải hàng hóa là 167 triệu tấn, tăng bình quân 11,6%; trong đó đường bộ đảm nhận 59,3%; đường sắt 0,4%; đường thủy nội địa 8,4%; đường biển 31,9%.
- Nâng cao tỷ trọng vận tải biển và thủy nội địa, từng bước hình thành cơ cấu vận tải hợp lý trên cơ sở phát huy ưu thế của mỗi phương thức vận tải.
- Giảm tai nạn giao thông về cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết và số người bị thương, phấn đấu hàng năm giảm hơn mức giảm bình quân chung của cả nước.
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông
- Hoàn thành và đưa vào khai thác đường cao tốc Bắc Nam và đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hoá.
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo quốc lộ theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải; quy mô đường tỉnh đến năm 2025 đối với khu vực địa hình đồng bằng, trung du, đồi núi thấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV; đối với khu vực địa hình miền núi cao đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V tùy theo điều kiện địa hình thực tế.
- Giao thông đô thị: phát triển theo hướng hiện đại, đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16-25% đối với đô thị xây dựng mới. Hoàn thiện xây dựng đường vành đai khép kín thành phố Thanh Hóa; xây dựng, nâng cấp mở rộng các tuyến tránh trung tâm thành phố, thị trấn nhằm mục tiêu mở rộng không gian đô thị, góp phần giảm ùn tắc và tai nạn giao thông.
- Giao thông nông thôn: Cứng hóa 100% đường huyện, 85% đường xã. Hoàn thành cơ bản việc xây dựng cầu, xây dựng cầu treo trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh tại các vị trí có nhu cầu.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa do trung ương quản lý theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
- Nạo vét các tuyến đường thủy nội địa chính của địa phương, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn cho tàu thuyền đi lại; xây dựng, nâng cấp một số cảng, bến thủy nội địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Củng cố và phát triển các cơ sở sản xuất, sửa chữa ô tô, các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo lái xe, Trung tâm sát hạch lái xe và Trung tâm Đăng kiểm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.3. Định hướng đến năm 2030
a) Về vận tải
- Tổng khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2030 là 130 triệu hành khách, trong đó đường bộ đảm nhận 95,6%; đường sắt 0,8%; đường thủy nội địa 1,1% và hàng không 2,5%.
- Tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa đến năm 2030 là 221 triệu tấn, tăng bình quân giai đoạn 2025-2030 là 5,8%; trong đó đường bộ đảm nhận 60,8%; đường sắt 0,4%; đường thủy nội địa 8,6%; đường biển 30,2%.
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, định hướng đến năm 2030 và sau năm 2030 có quy mô đường tỉnh ở khu vực địa hình đồng bằng, trung du, đồi núi thấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, ở khu vực địa hình miền núi cao đạt tiêu chuẩn đường cấp IV;
- Hoàn thành xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ;
- Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường tỉnh, đường huyện và đường xã, gắn với việc xây dựng nông thôn mới.
III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GTVT TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
1.1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường hộ
1.1.1. Các tuyến đường Trung ương quản lý
a) Đường bộ cao tốc: Theo Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Tuyến đi về phía Tây QL1, thành phố Thanh Hóa, dài khoảng 100km, quy mô 4-6 làn xe; có 5 vị trí kết nối với mạng lưới giao thông địa phương tại QL217B, QL217, QL47, đường nối giữa QL45 với đường Thọ Xuân - Nghi Sơn tại xã Vạn Thiện và đường Nghi Sơn Bãi Trành. Nghiên cứu vị trí kết nối với đường từ thành phố Thanh Hóa nối với đường từ cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn để thay thế vị trí kết nối tại QL47.
- Đoạn cao tốc Bắc - Nam phía Tây (cao tốc Hồ Chí Minh): Từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, dài khoảng 130km, quy mô 4 - 6 làn xe.
b) Hệ thống quốc lộ: Cập nhật hệ thống quốc lộ theo Quy hoạch của Bộ, ngành Trung ương, trong đó kiến nghị điều chỉnh bổ sung một số đoạn tuyến, cụ thể: quy hoạch 13 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 1.360,2km, gồm:
- Quốc lộ 1A: Từ Bỉm Sơn đến Tĩnh Gia, dài 98km: duy trì cấp III, 4 làn xe. Bổ sung quy hoạch QL1A đoạn từ Sông Tào - cầu Nguyệt Viên, chiều dài 6km, quy mô đường cấp III, 4 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: từ Thạch Lâm đến Bãi Trành, dài 130km, duy trì cấp III, 2 làn xe. Sau năm 2020 từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp quy hoạch và khả năng nguồn vốn.
- Quốc lộ 10: từ Nga Sơn đến Hoằng Hóa (giao QL1A), dài 451cm: Nâng cấp tối thiểu đạt quy mô cấp III, 2 làn xe; thay thế các cầu yếu. Quy hoạch kéo dài QL10 đoạn cầu từ Thắm đến cầu Ghép, dài 40km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nghi Sơn - Bãi Trành: từ Nghi Sơn đến Bãi Trành, dài 54,5km: duy trì đoạn qua Khu kinh tế Nghi Sơn cấp II, nâng cấp các đoạn còn lại đạt cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 217: từ Lèn đến cửa khẩu Na Mèo, dài 194km: Nâng cấp đoạn Km0-Km 104+500 đạt cấp III; điều chỉnh đoạn tuyến quốc lộ 217 đoạn qua thị trấn Vĩnh Lộc và khu vực di tích thành nhà Hồ theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 12/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Kéo dài QL217 đoạn từ QL1A đến đường ven biển (nâng cấp ĐT508), dài 14km, đạt cấp III, 2 làn.
- Quốc lộ 47: từ cảng Hới đến cửa khẩu Khẹo, dài 138,5km quy hoạch cụ thể như sau:
+ Đoạn từ Cảng Hới đến Cảng hàng không Thọ Xuân: quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe.
+ Đoạn từ Cảng hàng không Thọ Xuân đến Thị trấn Thường Xuân: quy hoạch điều chỉnh hướng tuyến theo đường QL47 đến đường Hồ Chí Minh, sau đó tuyến mở mới đến Thị trấn Thường Xuân, tổng chiều dài 17,0Km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02 làn xe.
+ Đoạn từ Thị trấn Thường Xuân đến Cửa khẩu Khẹo, quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 02 làn xe.
- Quốc lộ 47B: từ phố Kiểu đến Cảng hàng không Thọ Xuân, dài 24,6km nâng cấp tối thiểu quy mô cấp III, 2 làn xe; quy hoạch kéo dài QL47B đến Khu kinh tế Nghi Sơn theo tuyến đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân - Khu kinh tế Nghi Sơn dài 65,5km, quy mô đường cấp II, 4-6 làn xe. Tổng chiều dài QL47B kéo dài là 91,1km.
- Quốc lộ 47C: từ xã Trung Chính, huyện Nông Cống đến xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, dài 54,5km, nâng cấp tối thiểu quy mô cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 45: từ Thành Vân đến Yên Cát, dài 124,5km nâng cấp đạt tối thiểu quy mô cấp IV; đoạn từ thành phố Thanh Hóa - Thành nhà Hồ dài 43,2km, đạt cấp III. Quy hoạch kéo dài QL45 sang Nghệ An theo tuyến đường Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm, dài 56km, quy mô cấp IV, 2 làn.
- Quốc lộ 15: từ Vạn Mai, Hòa Bình đến đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Ngọc Lặc, dài 861km, nâng cấp tối thiểu quy mô cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 15C: từ Hồi Xuân đến cửa khẩu Tén Tằn, dài 112,4km, nâng cấp tối thiểu quy mô cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 217B: từ giao QL1 đến đường Hồ Chí Minh, dài 49,7km nâng cấp tối thiểu quy mô đạt cấp III, 2 làn xe. Quy hoạch kéo dài QL217B đến giao với đường bộ ven biển theo tuyến đường Bỉm Sơn - Nga Sơn, chiều dài khoảng 20km, cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 16: từ bản Tà Bục, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa đến thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, dài 190km nâng cấp tối thiểu quy mô cấp V, cấp IV; đoạn qua thị trấn, thị tứ theo quy hoạch đô thị.
1.1.2. Đường cao tốc nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân
Quy hoạch tuyến đường cao tốc nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân theo hướng từ thành phố Thanh Hóa nối với đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân với Khu kinh tế Nghi Sơn (tại xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn), sau đó tuyến đi theo đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân với Khu kinh tế Nghi Sơn đến Cảng hàng không Thọ Xuân. Tổng chiều dài tuyến khoảng 37km.
1.1.3. Tuyến đường từ thành phố Thanh Hóa kết nối với các huyện phía Tây của tỉnh
Nghiên cứu tuyến đường từ thành phố Thanh Hóa kết nối với các huyện Ngọc Lặc, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát. Hướng tuyến từ thành phố Thanh Hóa nối với khu đô thị Ngọc Lặc, sau đó đi theo QL15 đến Lang Chánh; tuyến tiếp tục đi theo đường Lang Chánh - Lâm Phú, nối với đường Sông Lò - Nam Động và đi theo QL15C lên thị trấn Mường Lát. Tổng chiều dài khoảng 200km.
1.1.4. Hệ thống đường tỉnh: Tổng số đường tỉnh sau khi điều chỉnh bổ sung là 69 tuyến/1.529,88km. Cụ thể:
1.1.4.1. Quy hoạch điều chỉnh 51 tuyến đường tỉnh hiện tại tổng chiều dài 1.134,97km:
a) Nâng 2 tuyến lên quốc lộ, chiều dài 48,2 km
- ĐT508 (Hà Ninh - ngã năm Hạnh), dài 14km (quy hoạch kéo dài QL217).
- Nâng ĐT521B (Cành Nàng - Lũng Cao), dài 34,2km (nối với tỉnh Hòa Bình).
b) Chuyển 2 tuyến sang đường đô thị, dài 18,5 km
- Chuyển ĐT501 (Trường Thi - Hàm Rồng), dài 4,5km thành đường đô thị thành phố Thanh Hóa.
- Chuyển ĐT513 (Cầu Hổ - Nghi Sơn), dài 14km thành đường đô thị Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô 8-12 làn xe.

Content:
Về kết cấu hạ tầng giao thông
- Từng bước đầu tư mở mới, nâng cấp, cải tạo các đoạn tuyến quốc lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV; các đoạn tuyến đường tỉnh khu vực đồng bằng đạt tối thiểu cấp IV, khu vực miền núi đạt cấp V; hoàn thành cắm mốc lộ giới các tuyến đường tỉnh, đảm bảo quỹ đất dành cho đường giao thông các giai đoạn tiếp theo. Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn; đến năm 2020, cứng hóa 100% đường ô tô đến trung tâm xã.
- Nâng cấp cảng hàng không Thọ Xuân theo hướng hiện đại và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để trở thành cảng hàng không quốc tế.
- Nâng cấp hệ thống thông tin tín hiệu, nhà ga đường sắt trên địa bàn tỉnh và xây dựng một số cầu đường bộ vượt đường sắt.
- Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng để sớm hoàn chỉnh cảng Nghi Sơn theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Từng bước đầu tư, nâng cấp, mở rộng cảng Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nam.
- Nâng cấp quản lý tuyến sông Chu, sông Yên lên trung ương quản lý. Cải tạo tuyến vận tải thủy Thanh Hóa - Ninh Bình; một số cảng, bến thủy nội địa như Hàm Rồng, Hoàng Lý, Bình Minh,...
2.2. Giai đoạn đến năm 2025
a) Về vận tải
Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và vận tải hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; một số chỉ tiêu cụ thể:
- Tổng khối lượng vận tải hành khách đạt 94 triệu hành khách; trong đó đường bộ đảm nhận 95,4%; đường sắt 0,8%; đường thủy nội địa 1,4% và hàng không 2,4%.
- Tổng khối lượng vận tải hàng hóa là 167 triệu tấn, tăng bình quân 11,6%; trong đó đường bộ đảm nhận 59,3%; đường sắt 0,4%; đường thủy nội địa 8,4%; đường biển 31,9%.
- Nâng cao tỷ trọng vận tải biển và thủy nội địa, từng bước hình thành cơ cấu vận tải hợp lý trên cơ sở phát huy ưu thế của mỗi phương thức vận tải.
- Giảm tai nạn giao thông về cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết và số người bị thương, phấn đấu hàng năm giảm hơn mức giảm bình quân chung của cả nước.
Về kết cấu hạ tầng giao thông
- Hoàn thành và đưa vào khai thác đường cao tốc Bắc Nam và đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hoá.
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo quốc lộ theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải; quy mô đường tỉnh đến năm 2025 đối với khu vực địa hình đồng bằng, trung du, đồi núi thấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV; đối với khu vực địa hình miền núi cao đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V tùy theo điều kiện địa hình thực tế.
- Giao thông đô thị: phát triển theo hướng hiện đại, đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16-25% đối với đô thị xây dựng mới. Hoàn thiện xây dựng đường vành đai khép kín thành phố Thanh Hóa; xây dựng, nâng cấp mở rộng các tuyến tránh trung tâm thành phố, thị trấn nhằm mục tiêu mở rộng không gian đô thị, góp phần giảm ùn tắc và tai nạn giao thông.
- Giao thông nông thôn: Cứng hóa 100% đường huyện, 85% đường xã. Hoàn thành cơ bản việc xây dựng cầu, xây dựng cầu treo trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh tại các vị trí có nhu cầu.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa do trung ương quản lý theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
- Nạo vét các tuyến đường thủy nội địa chính của địa phương, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn cho tàu thuyền đi lại; xây dựng, nâng cấp một số cảng, bến thủy nội địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Củng cố và phát triển các cơ sở sản xuất, sửa chữa ô tô, các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo lái xe, Trung tâm sát hạch lái xe và Trung tâm Đăng kiểm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.3. Định hướng đến năm 2030
a) Về vận tải
- Tổng khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2030 là 130 triệu hành khách, trong đó đường bộ đảm nhận 95,6%; đường sắt 0,8%; đường thủy nội địa 1,1% và hàng không 2,5%.
- Tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa đến năm 2030 là 221 triệu tấn, tăng bình quân giai đoạn 2025-2030 là 5,8%; trong đó đường bộ đảm nhận 60,8%; đường sắt 0,4%; đường thủy nội địa 8,6%; đường biển 30,2%.
Về kết cấu hạ tầng giao thông
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, định hướng đến năm 2030 và sau năm 2030 có quy mô đường tỉnh ở khu vực địa hình đồng bằng, trung du, đồi núi thấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, ở khu vực địa hình miền núi cao đạt tiêu chuẩn đường cấp IV;
- Hoàn thành xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ;
- Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường tỉnh, đường huyện và đường xã, gắn với việc xây dựng nông thôn mới.
III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GTVT TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
1.1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường hộ
1.1.1. Các tuyến đường Trung ương quản lý
a) Đường bộ cao tốc: Theo Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Tuyến đi về phía Tây QL1, thành phố Thanh Hóa, dài khoảng 100km, quy mô 4-6 làn xe; có 5 vị trí kết nối với mạng lưới giao thông địa phương tại QL217B, QL217, QL47, đường nối giữa QL45 với đường Thọ Xuân - Nghi Sơn tại xã Vạn Thiện và đường Nghi Sơn Bãi Trành. Nghiên cứu vị trí kết nối với đường từ thành phố Thanh Hóa nối với đường từ cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn để thay thế vị trí kết nối tại QL47.
- Đoạn cao tốc Bắc - Nam phía Tây (cao tốc Hồ Chí Minh): Từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, dài khoảng 130km, quy mô 4 - 6 làn xe.
Hệ thống quốc lộ: Cập nhật hệ thống quốc lộ theo Quy hoạch của Bộ, ngành Trung ương, trong đó kiến nghị điều chỉnh bổ sung một số đoạn tuyến, cụ thể: quy hoạch 13 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 1.360,2km, gồm:
- Quốc lộ 1A: Từ Bỉm Sơn đến Tĩnh Gia, dài 98km: duy trì cấp III, 4 làn xe. Bổ sung quy hoạch QL1A đoạn từ Sông Tào - cầu Nguyệt Viên, chiều dài 6km, quy mô đường cấp III, 4 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: từ Thạch Lâm đến Bãi Trành, dài 130km, duy trì cấp III, 2 làn xe. Sau năm 2020 từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp quy hoạch và khả năng nguồn vốn.
- Quốc lộ 10: từ Nga Sơn đến Hoằng Hóa (giao QL1A), dài 451cm: Nâng cấp tối thiểu đạt quy mô cấp III, 2 làn xe; thay thế các cầu yếu. Quy hoạch kéo dài QL10 đoạn cầu từ Thắm đến cầu Ghép, dài 40km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nghi Sơn - Bãi Trành: từ Nghi Sơn đến Bãi Trành, dài 54,5km: duy trì đoạn qua Khu kinh tế Nghi Sơn cấp II, nâng cấp các đoạn còn lại đạt cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 217: từ Lèn đến cửa khẩu Na Mèo, dài 194km: Nâng cấp đoạn Km0-Km 104+500 đạt cấp III; điều chỉnh đoạn tuyến quốc lộ 217 đoạn qua thị trấn Vĩnh Lộc và khu vực di tích thành nhà Hồ theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 12/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Kéo dài QL217 đoạn từ QL1A đến đường ven biển (nâng cấp ĐT508), dài 14km, đạt cấp III, 2 làn.
- Quốc lộ 47: từ cảng Hới đến cửa khẩu Khẹo, dài 138,5km quy hoạch cụ thể như sau:
+ Đoạn từ Cảng Hới đến Cảng hàng không Thọ Xuân: quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe.
+ Đoạn từ Cảng hàng không Thọ Xuân đến Thị trấn Thường Xuân: quy hoạch điều chỉnh hướng tuyến theo đường QL47 đến đường Hồ Chí Minh, sau đó tuyến mở mới đến Thị trấn Thường Xuân, tổng chiều dài 17,0Km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02 làn xe.
+ Đoạn từ Thị trấn Thường Xuân đến Cửa khẩu Khẹo, quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 02 làn xe.
- Quốc lộ 47B: từ phố Kiểu đến Cảng hàng không Thọ Xuân, dài 24,6km nâng cấp tối thiểu quy mô cấp III, 2 làn xe; quy hoạch kéo dài QL47B đến Khu kinh tế Nghi Sơn theo tuyến đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân - Khu kinh tế Nghi Sơn dài 65,5km, quy mô đường cấp II, 4-6 làn xe. Tổng chiều dài QL47B kéo dài là 91,1km.
- Quốc lộ 47C: từ xã Trung Chính, huyện Nông Cống đến xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, dài 54,5km, nâng cấp tối thiểu quy mô cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 45: từ Thành Vân đến Yên Cát, dài 124,5km nâng cấp đạt tối thiểu quy mô cấp IV; đoạn từ thành phố Thanh Hóa - Thành nhà Hồ dài 43,2km, đạt cấp III. Quy hoạch kéo dài QL45 sang Nghệ An theo tuyến đường Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm, dài 56km, quy mô cấp IV, 2 làn.
- Quốc lộ 15: từ Vạn Mai, Hòa Bình đến đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Ngọc Lặc, dài 861km, nâng cấp tối thiểu quy mô cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 15C: từ Hồi Xuân đến cửa khẩu Tén Tằn, dài 112,4km, nâng cấp tối thiểu quy mô cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 217B: từ giao QL1 đến đường Hồ Chí Minh, dài 49,7km nâng cấp tối thiểu quy mô đạt cấp III, 2 làn xe. Quy hoạch kéo dài QL217B đến giao với đường bộ ven biển theo tuyến đường Bỉm Sơn - Nga Sơn, chiều dài khoảng 20km, cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 16: từ bản Tà Bục, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa đến thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, dài 190km nâng cấp tối thiểu quy mô cấp V, cấp IV; đoạn qua thị trấn, thị tứ theo quy hoạch đô thị.
1.1.2. Đường cao tốc nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân
Quy hoạch tuyến đường cao tốc nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân theo hướng từ thành phố Thanh Hóa nối với đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân với Khu kinh tế Nghi Sơn (tại xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn), sau đó tuyến đi theo đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân với Khu kinh tế Nghi Sơn đến Cảng hàng không Thọ Xuân. Tổng chiều dài tuyến khoảng 37km.
1.1.3. Tuyến đường từ thành phố Thanh Hóa kết nối với các huyện phía Tây của tỉnh
Nghiên cứu tuyến đường từ thành phố Thanh Hóa kết nối với các huyện Ngọc Lặc, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát. Hướng tuyến từ thành phố Thanh Hóa nối với khu đô thị Ngọc Lặc, sau đó đi theo QL15 đến Lang Chánh; tuyến tiếp tục đi theo đường Lang Chánh - Lâm Phú, nối với đường Sông Lò - Nam Động và đi theo QL15C lên thị trấn Mường Lát. Tổng chiều dài khoảng 200km.
1.1.4. Hệ thống đường tỉnh: Tổng số đường tỉnh sau khi điều chỉnh bổ sung là 69 tuyến/1.529,88km. Cụ thể:
1.1.4.1. Quy hoạch điều chỉnh 51 tuyến đường tỉnh hiện tại tổng chiều dài 1.134,97km:
a) Nâng 2 tuyến lên quốc lộ, chiều dài 48,2 km
- ĐT508 (Hà Ninh - ngã năm Hạnh), dài 14km (quy hoạch kéo dài QL217).
- Nâng ĐT521B (Cành Nàng - Lũng Cao), dài 34,2km (nối với tỉnh Hòa Bình).
Chuyển 2 tuyến sang đường đô thị, dài 18,5 km
- Chuyển ĐT501 (Trường Thi - Hàm Rồng), dài 4,5km thành đường đô thị thành phố Thanh Hóa.
- Chuyển ĐT513 (Cầu Hổ - Nghi Sơn), dài 14km thành đường đô thị Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô 8-12 làn xe.