Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch Cần Thơ 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch Cần Thơ 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường cao tốc, gồm: Tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ; tuyến Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; tuyến Cần Thơ - Cà Mau; tuyến đường Hồ Chí Minh (đoạn đi qua thành phố Cần Thơ từ cầu mới qua sông Hậu).
Cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ: 1A, 80, 91B, Nam sông Hậu.
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh kết nối khu vực nội ô với các đô thị ngoại thành, giữa các thị trấn ngoại thành và với các đô thị khác trong vùng.
Xây dựng mới cầu qua sông Hậu tại quận Thốt Nốt. Trong định hướng dài hạn, xây dựng mới cầu qua sông Hậu tại quận Ô Môn.
Cải tạo, xây mới theo cấp hạng của đường đối với các cầu khác trên hệ thống đường giao thông đối ngoại.
+ Đường thủy:
Tăng cường cải tạo nạo vét luồng lạch các tuyến giao thông thủy quốc gia: Sông Hậu, kênh Cái Sắn, sông Cần Thơ, kênh Xà No, sông Ô Môn, kênh Thị Đội, kênh Thốt Nốt.
Hoàn thiện, nâng cao năng lực của cụm cảng Cần Thơ, bao gồm các khu bến Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn, trong đó Cái Cui là khu bến chính, là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực.
Xây mới và nâng cấp các bến cảng, bến tàu trên các tuyến giao thông thủy quốc gia phục vụ cho vận tải hàng hóa và hành khách, đồng thời sẽ xây dựng thêm một số bến tàu tại các điểm đô thị mới để tăng cường năng lực vận tải thủy của thành phố.
+ Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ và có các tuyến rẽ đi Long Xuyên và Cà Mau.
+ Đường hàng không: Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ để có thể đón nhận các loại máy bay lớn đạt tiêu chuẩn cấp hạng sân bay 4E theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II, công suất khoảng 4-5 triệu hành khách/năm và 400.000 - 500.000 tấn hàng hóa/năm.
- Giao thông đô thị:
+ Đường bộ:
Khu vực các quận nội ô: Xây dựng mới, cải tạo, hoàn thiện các tuyến đường trục chính đô thị đồng bộ với các nút giao thông, đảm bảo kết nối giữa các tuyến đường đối ngoại với mạng lưới đường chính của thành phố. Các trục chính đô thị hiện hữu gồm: Quốc lộ 91 (đường Cách Mạng Tháng Tám), quốc lộ 91B, quốc lộ Nam sông Hậu, đường Mậu Thân, đường Võ Văn Kiệt, đường 30 tháng 4, đại lộ Hòa Bình, đường Trần Phú, đường Hùng Vương, đường Trần Hưng Đạo, đường Nguyễn Văn Cừ.
Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường chính khu vực theo định hướng quy hoạch của các khu đô thị. Quản lý lộ giới của các tuyến đường theo quy hoạch đảm bảo thuận lợi cho nâng cấp mở rộng trong tương lai.
Các thị trấn: Mạng lưới đường phát triển trên cơ sở kết hợp giữa nâng cấp cải tạo hệ thống đường hiện hữu với xây dựng mới đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái đặc thù của các thị trấn, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm và các đô thị khác.
+ Giao thông tĩnh:
Nâng cấp bến xe hiện hữu tại quốc lộ 91B, bến xe Ô Môn, Thốt Nốt, ngã ba Lộ Tẻ, các bến xe khách tại các thị trấn ngoại thành.
Xây dựng mới bến xe chính tại khu vực quận Cái Răng với diện tích dự kiến khoảng 15-20 ha, các bến xe kết nối với hệ thống giao thông đường sắt, đường hàng không, đường thủy.
Các bến xe hiện hữu trong nội ô sẽ chuyển thành các bến xe buýt, phương tiện giao thông công cộng.
Bố trí các bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm công cộng của đô thị.
+ Nút giao thông: Tại các điểm giao, cắt giữa các trục giao thông đối ngoại, đường cao tốc, đường sắt và các trục đường chính của thành phố cần thiết phải xây dựng các nút giao thông khác cốt để đảm bảo tốc độ và an toàn giao thông.
+ Cầu: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các cầu trong thành phố để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giao thông vận tải. Các cầu sẽ được xây dựng theo cấp hạng, chiều rộng và tải trọng của các tuyến đường đồng thời phải đảm bảo tĩnh không thông thuyền theo cấp hạng của các tuyến sông, rạch.
+ Giao thông công cộng: Tổ chức giao thông công cộng trong thành phố bằng hệ thống xe buýt nối các khu đô thị có nhu cầu giao thông cao theo các trục đường chính. Dự kiến xây dựng các tuyến xe điện nối các khu đô thị của thành phố.
- Đường thủy:
Tăng cường nạo vét, tạo cảnh quan trên các tuyến giao thông thủy nội địa do thành phố quản lý.
Khi xây dựng các công trình vượt sông cần đảm bảo tĩnh không và cấm lấn chiếm bờ sông làm ảnh hưởng tới khả năng lưu thông của các phương tiện.
Bố trí bến tàu khách chính, bến tàu du lịch tại khu vực trung tâm đô thị truyền thống.
Cải tạo và xây dựng thêm các bến tàu hàng hóa và bến tàu hành khách trên các tuyến sông chính của thành phố.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Cao độ xây dựng cho các khu đô thị:
Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy:
. Đối với khu vực trung tâm (chính trị, văn hóa, dịch vụ,...) các khu công nghiệp, kho tàng: Cao độ xây dựng > 2,50 m.
. Đối với các khu dân cư xây dựng tập trung, mạng lưới đường cao độ xây dựng > 2,40 m.
. Đối với các khu công viên cây xanh, các khu xây dựng ít tập trung, nhà thấp tầng cho phép cao độ xây dựng > 2,30 m.
Khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt: Cao độ xây dựng > 3,10 m;
Khu đô thị mới Ô Môn: Cao độ xây dựng > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Thới Lai: Cao độ xây dựng > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Cờ Đỏ: Hxd > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Vĩnh Thạnh: Cao độ xây dựng > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Thạnh An: Cao độ xây dựng > 2,50 m.
+ Quy hoạch chiều cao:
Đối với các khu đô thị hiện hữu: Do mật độ xây dựng cao, tiến hành san đắp cục bộ chống ngập lụt và tạo hướng thoát nước khi xây dựng cải tạo chỉnh trang đô thị. Riêng đối với khu trung tâm thành phố (khu vực quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy) do mật độ xây dựng tập trung quá lớn nên cần tổ chức xây dựng bờ bao chống ngập lụt cho các khu vực có cao độ nền thấp bị ảnh hưởng.
Đối với các khu đô thị mới: San lấp nâng cao nền đất tới cao độ khống chế, triệt để tận dụng địa hình tự nhiên, giữ lại sông rạch hiện hữu đồng thời tăng cường tạo hồ, kênh, rạch để có tác dụng thoát nước, tăng cường cảnh quan cho đô thị và cân đối đào đắp.
- Thoát nước mưa:
Đối với các khu vực mới phát triển hệ thống thoát nước mưa được xây dựng riêng, dạng cống ngầm và mương có nắp đan, nước mưa được thu gom, vận chuyển và xả trực tiếp ra sông, rạch.
Đối với các khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo lại các tuyến thoát nước hiện hữu, từng bước xây dựng riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý trước khi xả ra môi trường.
Tận dụng tối đa hệ thống sông, rạch hiện hữu để thoát nước mưa và tạo cảnh quan sông nước, tăng cường nạo vét để tiêu thoát nước.
Trong các khu công viên cây xanh xây dựng mới một số hồ lớn, tạo cảnh quan kết hợp làm hồ điều hòa thoát nước mưa trong mùa lũ và cân đối đào đắp.
c) Cấp nước:
Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và sản xuất đến năm 2020 khoảng 266.400 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 448.600 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư nông thôn đến năm 2020 khoảng 23.200 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 36.800 m3/ngày.
- Các công trình đầu mối:
Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn nước, ưu tiên nước mặt sông Hậu và các nhánh: Sông Cần Thơ, sông Ô Môn, sông Cái Sắn, kênh Thốt Nốt,... Nước ngầm dùng với số lượng hạn chế cho những khu dân cư ngoại thành xa nguồn nước của thành phố.
Xây dựng mới và mở rộng 16 nhà máy nước cấp nước cho toàn thành phố với tổng công suất đến năm 2020 là khoảng 306.220 m3/ngày; đến năm 2030 là khoảng 427.500 m3/ngày và 01 nhà máy nước cấp vùng là nhà máy nước Sông Hậu 1 công suất 500.000 m3/ngày, cấp cho thành phố Cần Thơ 50.000 m3/ngày.
- Mạng lưới ống cấp nước:
Xây dựng đường ống cấp nước cấp vùng Ø1000 từ nhà máy nước sông Hậu 1 về Rạch Giá.
Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước chính nối mạng các nhà máy nước, các tuyến ống truyền tải, phân phối cung cấp nước cho các khu dân cư và khu công nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
d) Cấp điện:
Nguồn điện: Nhà máy điện Trà Nóc hiện hữu có công suất 183 MW. Trung tâm điện lực Ô Môn có công suất 3.660 MW (đến năm 2020).
- Lưới điện:
Lưới điện cao thế đi qua địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm 3 cấp điện áp 500 kV, 220 kV và 110 kV. Trong đó, lưới điện 220 kV, 110 kV được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng theo chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành.
Đường dây 220 kV, 110 kV được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
Trạm biến áp được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp. Công suất vận hành đảm bảo chế độ vận hành bình thường.
Lưới điện 220 kV, 110 kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển.
- Chiếu sáng đô thị:
Phát triển chiếu sáng đô thị gắn liền với phát triển đô thị, kết hợp với cải tạo xây dựng mới, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, Tăng cường việc sử dụng, khai thác các nguồn năng lượng mới, tái tạo trong hoạt động chiếu sáng đô thị nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng điện, năng lượng và bảo vệ môi trường.
Đảm bảo 100% các công trình giao thông, không gian công cộng và quảng cáo tại đô thị (bao gồm xây mới, cải tạo, nâng cấp) sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện, trong đó phấn đấu từ 30% đến 50% các công trình sử dụng đèn năng lượng mặt trời đạt tiêu chuẩn. Hoàn thành việc hạ ngầm toàn bộ đường dây cấp điện chiếu sáng tại các đô thị.
đ) Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải các khu dân cư đô thị: Đến năm 2020: Q = 106.500 m3/ngày; đến năm 2030: Q= 146.000 m3/ngày.
Tổng lượng nước thải các khu dân cư thị trấn ngoại thành: Đến năm 2020: Q = 5.800 m3/ngày; đến năm 2030: Q = 6.400 m3/ngày.
Tổng lượng nước thải các khu công nghiệp: Đến năm 2020: Q = 40.000 m3/ngày; đến năm 2030: Q = 65.000 m3/ngày.
Bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
Nước thải từ các công trình dân dụng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về nhà máy xử lý nước thải của thành phố. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, trước khi thải ra sông.
Nước thải từ các khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại nơi sản xuất đúng tiêu chuẩn của ban quản lý quy định trước khi ra công thu gom về trạm xử lý chung. Nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra sông.
Nước thải từ các cơ sở y tế phải được xử lý tại cho theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế trước khi thải ra hệ thống thu gom nước thải của thành phố.
e) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt tại các đô thị đến năm 2020 khoảng 1.000 - 1.200 tấn và đến năm 2030 khoảng 1.500 - 2.000 tấn.
+ Xây dựng 4 khu xử lý:
. Tại quận Ô Môn diện tích khoảng 47 ha.
. Tại huyện Thới Lai diện tích khoảng 72,5 ha, trong dài hạn mở rộng lên 120 ha.
. Tại phía Bắc thành phố diện tích khoảng 14,5 ha, dự phòng 10 ha.
. Tại huyện Vĩnh Thạnh diện tích khoảng 6,5 ha.
+ Xây dựng 2 khu xử lý trấu tại Ô Môn và Thốt Nốt, có diện tích 2 ha và 10 ha.
+ Đối với dân cư nông thôn: Thu gom và xử lý tại chỗ bằng phương pháp đốt và chôn lấp.
+ Bố trí 6 trạm trung chuyển rác theo quy hoạch quản lý chất thải rắn của thành phố để thu gom và vận chuyển rác về bãi rác.
+ Hạn chế giải pháp xử lý chôn lấp rác, tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý, tái chế chất thải rắn.
- Nghĩa trang:
+ Quy hoạch xây dựng 03 nghĩa trang cấp thành phố:
. Nghĩa trang tại phường Thường Thạnh, quận Cái Răng diện tích khoảng 50 ha;
. Nghĩa trang tại xã Thới Thanh, huyện Thới Lai diện tích khoảng 150 ha;
. Nghĩa trang phía Bắc thành phố diện tích khoảng 50 ha.
+ Xây dựng các đài hỏa táng với công nghệ tiên tiến tại các nghĩa trang.
+ Hạn chế việc chôn cất, có kế hoạch di dời các nghĩa địa, nghĩa trang nằm trong nội ô.
g) Thông tin liên lạc:
Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa dịch vụ thông tin liên lạc; duy trì tốc độ tăng trưởng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm, phát triển các loại dịch vụ mới. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại Cần Thơ trở thành một trong những trung tâm khai thác chia chọn với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp bưu điện quận, huyện; củng cố và hoàn thiện mô hình điểm Bưu điện văn hóa xã.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và có hiệu quả. Tăng dung lượng các tổng đài, nâng số thuê bao Internet/100 dân đạt từ 7 - 8 thuê bao đến năm 2015, khoảng từ 13 - 15 thuê bao đến năm 2020 và từ 20 - 30 thuê bao đến năm 2030. Đưa viễn thông và Internet trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường cao tốc, gồm: Tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ; tuyến Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; tuyến Cần Thơ - Cà Mau; tuyến đường Hồ Chí Minh (đoạn đi qua thành phố Cần Thơ từ cầu mới qua sông Hậu).
Cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ: 1A, 80, 91B, Nam sông Hậu.
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh kết nối khu vực nội ô với các đô thị ngoại thành, giữa các thị trấn ngoại thành và với các đô thị khác trong vùng.
Xây dựng mới cầu qua sông Hậu tại quận Thốt Nốt. Trong định hướng dài hạn, xây dựng mới cầu qua sông Hậu tại quận Ô Môn.
Cải tạo, xây mới theo cấp hạng của đường đối với các cầu khác trên hệ thống đường giao thông đối ngoại.
+ Đường thủy:
Tăng cường cải tạo nạo vét luồng lạch các tuyến giao thông thủy quốc gia: Sông Hậu, kênh Cái Sắn, sông Cần Thơ, kênh Xà No, sông Ô Môn, kênh Thị Đội, kênh Thốt Nốt.
Hoàn thiện, nâng cao năng lực của cụm cảng Cần Thơ, bao gồm các khu bến Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn, trong đó Cái Cui là khu bến chính, là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực.
Xây mới và nâng cấp các bến cảng, bến tàu trên các tuyến giao thông thủy quốc gia phục vụ cho vận tải hàng hóa và hành khách, đồng thời sẽ xây dựng thêm một số bến tàu tại các điểm đô thị mới để tăng cường năng lực vận tải thủy của thành phố.
+ Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ và có các tuyến rẽ đi Long Xuyên và Cà Mau.
+ Đường hàng không: Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ để có thể đón nhận các loại máy bay lớn đạt tiêu chuẩn cấp hạng sân bay 4E theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II, công suất khoảng 4-5 triệu hành khách/năm và 400.000 - 500.000 tấn hàng hóa/năm.
- Giao thông đô thị:
+ Đường bộ:
Khu vực các quận nội ô: Xây dựng mới, cải tạo, hoàn thiện các tuyến đường trục chính đô thị đồng bộ với các nút giao thông, đảm bảo kết nối giữa các tuyến đường đối ngoại với mạng lưới đường chính của thành phố. Các trục chính đô thị hiện hữu gồm: Quốc lộ 91 (đường Cách Mạng Tháng Tám), quốc lộ 91B, quốc lộ Nam sông Hậu, đường Mậu Thân, đường Võ Văn Kiệt, đường 30 tháng 4, đại lộ Hòa Bình, đường Trần Phú, đường Hùng Vương, đường Trần Hưng Đạo, đường Nguyễn Văn Cừ.
Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường chính khu vực theo định hướng quy hoạch của các khu đô thị. Quản lý lộ giới của các tuyến đường theo quy hoạch đảm bảo thuận lợi cho nâng cấp mở rộng trong tương lai.
Các thị trấn: Mạng lưới đường phát triển trên cơ sở kết hợp giữa nâng cấp cải tạo hệ thống đường hiện hữu với xây dựng mới đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái đặc thù của các thị trấn, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm và các đô thị khác.
+ Giao thông tĩnh:
Nâng cấp bến xe hiện hữu tại quốc lộ 91B, bến xe Ô Môn, Thốt Nốt, ngã ba Lộ Tẻ, các bến xe khách tại các thị trấn ngoại thành.
Xây dựng mới bến xe chính tại khu vực quận Cái Răng với diện tích dự kiến khoảng 15-20 ha, các bến xe kết nối với hệ thống giao thông đường sắt, đường hàng không, đường thủy.
Các bến xe hiện hữu trong nội ô sẽ chuyển thành các bến xe buýt, phương tiện giao thông công cộng.
Bố trí các bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm công cộng của đô thị.
+ Nút giao thông: Tại các điểm giao, cắt giữa các trục giao thông đối ngoại, đường cao tốc, đường sắt và các trục đường chính của thành phố cần thiết phải xây dựng các nút giao thông khác cốt để đảm bảo tốc độ và an toàn giao thông.
+ Cầu: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các cầu trong thành phố để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giao thông vận tải. Các cầu sẽ được xây dựng theo cấp hạng, chiều rộng và tải trọng của các tuyến đường đồng thời phải đảm bảo tĩnh không thông thuyền theo cấp hạng của các tuyến sông, rạch.
+ Giao thông công cộng: Tổ chức giao thông công cộng trong thành phố bằng hệ thống xe buýt nối các khu đô thị có nhu cầu giao thông cao theo các trục đường chính. Dự kiến xây dựng các tuyến xe điện nối các khu đô thị của thành phố.
- Đường thủy:
Tăng cường nạo vét, tạo cảnh quan trên các tuyến giao thông thủy nội địa do thành phố quản lý.
Khi xây dựng các công trình vượt sông cần đảm bảo tĩnh không và cấm lấn chiếm bờ sông làm ảnh hưởng tới khả năng lưu thông của các phương tiện.
Bố trí bến tàu khách chính, bến tàu du lịch tại khu vực trung tâm đô thị truyền thống.
Cải tạo và xây dựng thêm các bến tàu hàng hóa và bến tàu hành khách trên các tuyến sông chính của thành phố.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Cao độ xây dựng cho các khu đô thị:
Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy:
. Đối với khu vực trung tâm (chính trị, văn hóa, dịch vụ,...) các khu công nghiệp, kho tàng: Cao độ xây dựng > 2,50 m.
. Đối với các khu dân cư xây dựng tập trung, mạng lưới đường cao độ xây dựng > 2,40 m.
. Đối với các khu công viên cây xanh, các khu xây dựng ít tập trung, nhà thấp tầng cho phép cao độ xây dựng > 2,30 m.
Khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt: Cao độ xây dựng > 3,10 m;
Khu đô thị mới Ô Môn: Cao độ xây dựng > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Thới Lai: Cao độ xây dựng > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Cờ Đỏ: Hxd > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Vĩnh Thạnh: Cao độ xây dựng > 2,70 m;
Khu vực thị trấn Thạnh An: Cao độ xây dựng > 2,50 m.
+ Quy hoạch chiều cao:
Đối với các khu đô thị hiện hữu: Do mật độ xây dựng cao, tiến hành san đắp cục bộ chống ngập lụt và tạo hướng thoát nước khi xây dựng cải tạo chỉnh trang đô thị. Riêng đối với khu trung tâm thành phố (khu vực quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy) do mật độ xây dựng tập trung quá lớn nên cần tổ chức xây dựng bờ bao chống ngập lụt cho các khu vực có cao độ nền thấp bị ảnh hưởng.
Đối với các khu đô thị mới: San lấp nâng cao nền đất tới cao độ khống chế, triệt để tận dụng địa hình tự nhiên, giữ lại sông rạch hiện hữu đồng thời tăng cường tạo hồ, kênh, rạch để có tác dụng thoát nước, tăng cường cảnh quan cho đô thị và cân đối đào đắp.
- Thoát nước mưa:
Đối với các khu vực mới phát triển hệ thống thoát nước mưa được xây dựng riêng, dạng cống ngầm và mương có nắp đan, nước mưa được thu gom, vận chuyển và xả trực tiếp ra sông, rạch.
Đối với các khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo lại các tuyến thoát nước hiện hữu, từng bước xây dựng riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý trước khi xả ra môi trường.
Tận dụng tối đa hệ thống sông, rạch hiện hữu để thoát nước mưa và tạo cảnh quan sông nước, tăng cường nạo vét để tiêu thoát nước.
Trong các khu công viên cây xanh xây dựng mới một số hồ lớn, tạo cảnh quan kết hợp làm hồ điều hòa thoát nước mưa trong mùa lũ và cân đối đào đắp.
c) Cấp nước:
Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và sản xuất đến năm 2020 khoảng 266.400 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 448.600 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư nông thôn đến năm 2020 khoảng 23.200 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 36.800 m3/ngày.
- Các công trình đầu mối:
Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn nước, ưu tiên nước mặt sông Hậu và các nhánh: Sông Cần Thơ, sông Ô Môn, sông Cái Sắn, kênh Thốt Nốt,... Nước ngầm dùng với số lượng hạn chế cho những khu dân cư ngoại thành xa nguồn nước của thành phố.
Xây dựng mới và mở rộng 16 nhà máy nước cấp nước cho toàn thành phố với tổng công suất đến năm 2020 là khoảng 306.220 m3/ngày; đến năm 2030 là khoảng 427.500 m3/ngày và 01 nhà máy nước cấp vùng là nhà máy nước Sông Hậu 1 công suất 500.000 m3/ngày, cấp cho thành phố Cần Thơ 50.000 m3/ngày.
- Mạng lưới ống cấp nước:
Xây dựng đường ống cấp nước cấp vùng Ø1000 từ nhà máy nước sông Hậu 1 về Rạch Giá.
Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước chính nối mạng các nhà máy nước, các tuyến ống truyền tải, phân phối cung cấp nước cho các khu dân cư và khu công nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
d) Cấp điện:
Nguồn điện: Nhà máy điện Trà Nóc hiện hữu có công suất 183 MW. Trung tâm điện lực Ô Môn có công suất 3.660 MW (đến năm 2020).
- Lưới điện:
Lưới điện cao thế đi qua địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm 3 cấp điện áp 500 kV, 220 kV và 110 kV. Trong đó, lưới điện 220 kV, 110 kV được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng theo chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành.
Đường dây 220 kV, 110 kV được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
Trạm biến áp được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp. Công suất vận hành đảm bảo chế độ vận hành bình thường.
Lưới điện 220 kV, 110 kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển.
- Chiếu sáng đô thị:
Phát triển chiếu sáng đô thị gắn liền với phát triển đô thị, kết hợp với cải tạo xây dựng mới, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, Tăng cường việc sử dụng, khai thác các nguồn năng lượng mới, tái tạo trong hoạt động chiếu sáng đô thị nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng điện, năng lượng và bảo vệ môi trường.
Đảm bảo 100% các công trình giao thông, không gian công cộng và quảng cáo tại đô thị (bao gồm xây mới, cải tạo, nâng cấp) sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện, trong đó phấn đấu từ 30% đến 50% các công trình sử dụng đèn năng lượng mặt trời đạt tiêu chuẩn. Hoàn thành việc hạ ngầm toàn bộ đường dây cấp điện chiếu sáng tại các đô thị.
đ) Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải các khu dân cư đô thị: Đến năm 2020: Q = 106.500 m3/ngày; đến năm 2030: Q= 146.000 m3/ngày.
Tổng lượng nước thải các khu dân cư thị trấn ngoại thành: Đến năm 2020: Q = 5.800 m3/ngày; đến năm 2030: Q = 6.400 m3/ngày.
Tổng lượng nước thải các khu công nghiệp: Đến năm 2020: Q = 40.000 m3/ngày; đến năm 2030: Q = 65.000 m3/ngày.
Bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
Nước thải từ các công trình dân dụng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về nhà máy xử lý nước thải của thành phố. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, trước khi thải ra sông.
Nước thải từ các khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại nơi sản xuất đúng tiêu chuẩn của ban quản lý quy định trước khi ra công thu gom về trạm xử lý chung. Nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra sông.
Nước thải từ các cơ sở y tế phải được xử lý tại cho theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế trước khi thải ra hệ thống thu gom nước thải của thành phố.
e) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt tại các đô thị đến năm 2020 khoảng 1.000 - 1.200 tấn và đến năm 2030 khoảng 1.500 - 2.000 tấn.
+ Xây dựng 4 khu xử lý:
. Tại quận Ô Môn diện tích khoảng 47 ha.
. Tại huyện Thới Lai diện tích khoảng 72,5 ha, trong dài hạn mở rộng lên 120 ha.
. Tại phía Bắc thành phố diện tích khoảng 14,5 ha, dự phòng 10 ha.
. Tại huyện Vĩnh Thạnh diện tích khoảng 6,5 ha.
+ Xây dựng 2 khu xử lý trấu tại Ô Môn và Thốt Nốt, có diện tích 2 ha và 10 ha.
+ Đối với dân cư nông thôn: Thu gom và xử lý tại chỗ bằng phương pháp đốt và chôn lấp.
+ Bố trí 6 trạm trung chuyển rác theo quy hoạch quản lý chất thải rắn của thành phố để thu gom và vận chuyển rác về bãi rác.
+ Hạn chế giải pháp xử lý chôn lấp rác, tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý, tái chế chất thải rắn.
- Nghĩa trang:
+ Quy hoạch xây dựng 03 nghĩa trang cấp thành phố:
. Nghĩa trang tại phường Thường Thạnh, quận Cái Răng diện tích khoảng 50 ha;
. Nghĩa trang tại xã Thới Thanh, huyện Thới Lai diện tích khoảng 150 ha;
. Nghĩa trang phía Bắc thành phố diện tích khoảng 50 ha.
+ Xây dựng các đài hỏa táng với công nghệ tiên tiến tại các nghĩa trang.
+ Hạn chế việc chôn cất, có kế hoạch di dời các nghĩa địa, nghĩa trang nằm trong nội ô.
g) Thông tin liên lạc:
Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa dịch vụ thông tin liên lạc; duy trì tốc độ tăng trưởng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm, phát triển các loại dịch vụ mới. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại Cần Thơ trở thành một trong những trung tâm khai thác chia chọn với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp bưu điện quận, huyện; củng cố và hoàn thiện mô hình điểm Bưu điện văn hóa xã.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và có hiệu quả. Tăng dung lượng các tổng đài, nâng số thuê bao Internet/100 dân đạt từ 7 - 8 thuê bao đến năm 2015, khoảng từ 13 - 15 thuê bao đến năm 2020 và từ 20 - 30 thuê bao đến năm 2030. Đưa viễn thông và Internet trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội.