Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt phát triển cây lúa đến năm 2020 Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt phát triển cây lúa đến năm 2020 Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch phát triển cây lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch phát triển cây lúa đến năm 2020:
a) Quy hoạch sử dụng đất cho cây lúa: Khuyến khích đầu tư chiều sâu các giải pháp kỹ thuật để khai thác tối đa hiệu quả diện tích đất trồng lúa, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước; bảo vệ và nâng cao chất lượng đất trồng lúa, đối với diện tích lúa một vụ chuyển đổi thành lúa 2 vụ hoặc cây hàng năm khác có hiệu quả kinh tế cao hơn. Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng lúa đạt khoảng 20.200 ha, chia thành 02 vùng:
- Xây dựng và phát triển vùng chuyên canh lúa hàng hóa tại 06 huyện trọng điểm về trồng lúa: huyện Cát Tiên (4.680 ha), huyện Đạ Tẻh (3.700 ha), huyện Đức Trọng (3.220 ha), huyện Di Linh (2.538 ha), huyện Đơn Dương (2.501 ha) và huyện Lâm Hà (2.072 ha).
- Ổn định vùng sản xuất lúa nhỏ lẻ để cung cấp lương thực, đáp ứng nhu cầu tại chỗ tại thành phố Đà Lạt (19 ha), huyện Lạc Dương (70 ha), huyện Đạ Huoai (300 ha), huyện Đam Rông (1.100 ha).
b) Quy hoạch sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống: Tập trung chuyển đổi diện tích canh tác lúa thương phẩm sang lúa chất lượng cao, lúa giống. Đến năm 2020, có 7.630 ha sản xuất lúa chất lượng cao và lúa giống, bao gồm:
- Lúa chất lượng cao 7.150 ha, năng suất bình quân đạt 6 - 6,2 tấn/ha/vụ, sản lượng khoảng 95.000 tấn, phân bố tại huyện Cát Tiên (3.400 ha), huyện Đạ Tẻh (2.200 ha), huyện Đơn Dương (600 ha), huyện Di Linh (600 ha), huyện Lâm Hà (300 ha).
- Lúa giống 480 ha sản lượng khoảng 6.200 tấn, phân bố tại huyện Cát Tiên (420 ha), huyện Đơn Dương (60 ha).
c) Quy hoạch cơ cấu mùa vụ, diện tích gieo trồng lúa: Áp dụng các giải pháp để tăng hệ số sử dụng đất, đến năm 2020 hệ số sử dụng đất là 1,83 lần, diện tích gieo trồng đạt 37.000 ha; tăng diện tích lúa 2-3 vụ từ 12.211 ha lên 15.000 ha (tăng 2.789 ha), giảm diện tích lúa 01 vụ từ 9.573 ha xuống còn 5.200 ha (giảm 4.373 ha) tập trung tại Đạ Tẻh, Di Linh, Đơn Dương. Cơ cấu mùa vụ: lúa mùa 17.597 ha, lúa đông xuân 13.498 ha, lúa hè thu 5.905 ha.
d) Quy hoạch cơ cấu giống lúa:
- Khuyến khích sử dụng các giống lúa xác nhận có thời gian sinh trưởng ngắn (90-100 ngày) có năng suất, chất lượng và khả năng kháng sâu bệnh cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ canh tác của từng địa phương.
- Xác định cơ cấu giống theo từng vùng, từng mùa vụ cụ thể để các địa phương căn cứ chỉ đạo sản xuất.
Chi tiết tại các Phụ lục: I, II, III, IV.
3. Vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn khoảng 3.829,4 tỷ đồng; bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước: 201,4 tỷ đồng, chiếm 5,25%, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 194,4 tỷ đồng, gồm:
+ Hỗ trợ trực tiếp cho nông dân sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ: 84 tỷ đồng (khoảng 14 tỷ/năm)
+ Cấp bù do miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ: 97,2 tỷ (khoảng 16,2 tỷ/năm).
+ Trợ giá lúa giống cho đồng bào dân tộc thiểu số theo chương trình trợ giá giống cây trồng: 13,2 tỷ (khoảng 2,2 tỷ/năm).
- Ngân sách địa phương: Xây dựng mô hình, chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ thuật, phát triển thương hiệu: 07 tỷ.
b) Vốn của nhân dân và các thành phần kinh tế: 3.628 tỷ đồng, chiếm 94,75%.

Content:
Nội dung quy hoạch phát triển cây lúa đến năm 2020:
a) Quy hoạch sử dụng đất cho cây lúa: Khuyến khích đầu tư chiều sâu các giải pháp kỹ thuật để khai thác tối đa hiệu quả diện tích đất trồng lúa, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước; bảo vệ và nâng cao chất lượng đất trồng lúa, đối với diện tích lúa một vụ chuyển đổi thành lúa 2 vụ hoặc cây hàng năm khác có hiệu quả kinh tế cao hơn. Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng lúa đạt khoảng 20.200 ha, chia thành 02 vùng:
- Xây dựng và phát triển vùng chuyên canh lúa hàng hóa tại 06 huyện trọng điểm về trồng lúa: huyện Cát Tiên (4.680 ha), huyện Đạ Tẻh (3.700 ha), huyện Đức Trọng (3.220 ha), huyện Di Linh (2.538 ha), huyện Đơn Dương (2.501 ha) và huyện Lâm Hà (2.072 ha).
- Ổn định vùng sản xuất lúa nhỏ lẻ để cung cấp lương thực, đáp ứng nhu cầu tại chỗ tại thành phố Đà Lạt (19 ha), huyện Lạc Dương (70 ha), huyện Đạ Huoai (300 ha), huyện Đam Rông (1.100 ha).
b) Quy hoạch sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống: Tập trung chuyển đổi diện tích canh tác lúa thương phẩm sang lúa chất lượng cao, lúa giống. Đến năm 2020, có 7.630 ha sản xuất lúa chất lượng cao và lúa giống, bao gồm:
- Lúa chất lượng cao 7.150 ha, năng suất bình quân đạt 6 - 6,2 tấn/ha/vụ, sản lượng khoảng 95.000 tấn, phân bố tại huyện Cát Tiên (3.400 ha), huyện Đạ Tẻh (2.200 ha), huyện Đơn Dương (600 ha), huyện Di Linh (600 ha), huyện Lâm Hà (300 ha).
- Lúa giống 480 ha sản lượng khoảng 6.200 tấn, phân bố tại huyện Cát Tiên (420 ha), huyện Đơn Dương (60 ha).
c) Quy hoạch cơ cấu mùa vụ, diện tích gieo trồng lúa: Áp dụng các giải pháp để tăng hệ số sử dụng đất, đến năm 2020 hệ số sử dụng đất là 1,83 lần, diện tích gieo trồng đạt 37.000 ha; tăng diện tích lúa 2-3 vụ từ 12.211 ha lên 15.000 ha (tăng 2.789 ha), giảm diện tích lúa 01 vụ từ 9.573 ha xuống còn 5.200 ha (giảm 4.373 ha) tập trung tại Đạ Tẻh, Di Linh, Đơn Dương. Cơ cấu mùa vụ: lúa mùa 17.597 ha, lúa đông xuân 13.498 ha, lúa hè thu 5.905 ha.
d) Quy hoạch cơ cấu giống lúa:
- Khuyến khích sử dụng các giống lúa xác nhận có thời gian sinh trưởng ngắn (90-100 ngày) có năng suất, chất lượng và khả năng kháng sâu bệnh cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ canh tác của từng địa phương.
- Xác định cơ cấu giống theo từng vùng, từng mùa vụ cụ thể để các địa phương căn cứ chỉ đạo sản xuất.
Chi tiết tại các Phụ lục: I, II, III, IV.
Vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn khoảng 3.829,4 tỷ đồng; bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước: 201,4 tỷ đồng, chiếm 5,25%, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 194,4 tỷ đồng, gồm:
+ Hỗ trợ trực tiếp cho nông dân sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ: 84 tỷ đồng (khoảng 14 tỷ/năm)
+ Cấp bù do miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ: 97,2 tỷ (khoảng 16,2 tỷ/năm).
+ Trợ giá lúa giống cho đồng bào dân tộc thiểu số theo chương trình trợ giá giống cây trồng: 13,2 tỷ (khoảng 2,2 tỷ/năm).
- Ngân sách địa phương: Xây dựng mô hình, chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ thuật, phát triển thương hiệu: 07 tỷ.
b) Vốn của nhân dân và các thành phần kinh tế: 3.628 tỷ đồng, chiếm 94,75%.