Document: Điều 8 Quyết định 22/2017/QĐ-TTg tổ chức hoạt động Ủy ban Ban An toàn giao thông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 22/2017/QĐ-TTg tổ chức hoạt động Ủy ban Ban An toàn giao thông có nội dung như sau:

Điều 8. Thành phần, cơ quan giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban An toàn giao thông cấp huyện
1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Trưởng ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
b) Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Giao thông vận tải; căn cứ tình hình thực tế và đặc thù của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Phó Trưởng ban thường trực.
c) Phó Trưởng ban là Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
d) Phó Trưởng ban Chuyên trách: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dân số từ 02 triệu người trở lên, có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông xem xét, bổ nhiệm Phó Trưởng ban chuyên trách Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố.
đ) Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Phó Giám đốc sở, chức vụ lãnh đạo tương đương của các ngành, đoàn thể của địa phương; Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông là Ủy viên chuyên trách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban An toàn giao thông cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Ban An toàn giao thông cấp huyện để bảo đảm hoạt động hiệu quả.
3. Cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh và Ban An toàn giao thông cấp huyện
a) Sở Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quy định cơ quan thường trực và ban hành quy chế hoạt động của Ban An toàn giao thông cấp huyện.
4. Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Văn phòng Ban)
a) Văn phòng Ban là cơ quan chuyên trách giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhân sự Văn phòng Ban gồm có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và một số chuyên viên.
b) Biên chế của Văn phòng Ban là biên chế hành chính; căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân công công chức biệt phái hoặc công chức kiêm nhiệm từ các cơ quan thành viên làm nhiệm vụ tại Văn phòng Ban.
c) Văn phòng Ban đặt Sở Giao thông vận tải hoặc tại địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của Văn phòng Ban do Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
đ) Văn phòng Ban sử dụng con dấu và tài khoản của Ban An toàn giao thông; có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban An toàn giao thông, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 8. Thành phần, cơ quan giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban An toàn giao thông cấp huyện
1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Trưởng ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
b) Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Giao thông vận tải; căn cứ tình hình thực tế và đặc thù của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Phó Trưởng ban thường trực.
c) Phó Trưởng ban là Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
d) Phó Trưởng ban Chuyên trách: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dân số từ 02 triệu người trở lên, có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông xem xét, bổ nhiệm Phó Trưởng ban chuyên trách Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố.
đ) Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Phó Giám đốc sở, chức vụ lãnh đạo tương đương của các ngành, đoàn thể của địa phương; Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông là Ủy viên chuyên trách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban An toàn giao thông cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Ban An toàn giao thông cấp huyện để bảo đảm hoạt động hiệu quả.
3. Cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh và Ban An toàn giao thông cấp huyện
a) Sở Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quy định cơ quan thường trực và ban hành quy chế hoạt động của Ban An toàn giao thông cấp huyện.
4. Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Văn phòng Ban)
a) Văn phòng Ban là cơ quan chuyên trách giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhân sự Văn phòng Ban gồm có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và một số chuyên viên.
b) Biên chế của Văn phòng Ban là biên chế hành chính; căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân công công chức biệt phái hoặc công chức kiêm nhiệm từ các cơ quan thành viên làm nhiệm vụ tại Văn phòng Ban.
c) Văn phòng Ban đặt Sở Giao thông vận tải hoặc tại địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của Văn phòng Ban do Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
đ) Văn phòng Ban sử dụng con dấu và tài khoản của Ban An toàn giao thông; có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban An toàn giao thông, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.