Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh đến năm 2025, có tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
...
c) Dịch vụ nông nghiệp
Cần có chính sách khuyến khích các công ty, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ nông nghiệp, như một số doanh nghiệp cung ứng phân bón và giống cây trồng. Bên cạnh đó cần thành lập các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn các xã, để giải quyết nhu cầu về vật tư nông nghiệp cho người dân. Khuyến khích các cán bộ khuyến nông cơ sở tham gia cung ứng dịch vụ nông nghiệp, mỗi khuyến nông viên cũng phải là một “Đại lý di động” trong việc cung ứng dịch vụ nông nghiệp đảm bảo chất lượng.
Phấn đấu tăng trưởng GTSX lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp bình quân đạt 17 - 20%/năm, đến năm 2020 lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp chiếm 5% trong cơ cấu lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đến năm 2030 chiếm khoảng 15%.
1.Thủy sản
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025: Khai thác diện tích mặt nước, ao hồ (hồ chứa nước, các ao, hồ phân tán trong gia đình...) để nuôi cá, các loại thủy sản với nhiều hình thức nuôi, đối tượng thả nuôi thích hợp với từng điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm: Cá mè trắng, mè bông, trôi trắng, trôi đen, chép, rô phi, trắm cỏ...
Sau năm 2025: Khi các hồ thủy lớn được xây dựng xong có thể tận dụng bề mặt hồ để nuôi cá lồng, cá bè. Dự kiến đến năm 2020 sản lượng thủy sản đạt 100 tấn/năm, đến năm 2030 sản lượng đạt khoảng 200 tấn/năm.
1.3. Lâm nghiệp
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, kiên quyết ngăn chặn tình trạng phá rừng. Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng cho nhân dân. Thực hiện phương án sản xuất nương rẫy ổn định và đầu tư phát triển rừng trên diện tích đã giao cho cộng đồng để nhân dân được hưởng lợi từ rừng. Chú trọng công tác khuyến lâm, điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển rừng, phấn đấu duy trì độ che phủ của rừng trên 73%.
Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp như: Keo, bời lời, bời lời + sắn, bời lời + cây dược liệu...
Dự kiến quy hoạch đất 03 loại rừng huyện Khánh Vĩnh đến năm 2020 như sau: Diện tích đất lâm nghiệp có 98.636,45 ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng có diện tích 6.515,89 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 5.015,82 ha (khu bảo tồn Hòn Bà); đất rừng phòng hộ có 49.309,34 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 43.060,93 ha; đất rừng sản xuất có 42.811,22 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 40.426,78 ha.
Công nghiệp - xây dựng
Tiếp tục đầu tư, thúc đẩy phát triển các nhóm ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu mà địa phương có thế mạnh, hướng đến giải quyết việc làm và giải quyết đầu ra nông, lâm sản cho nhân dân. Gắn phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái. Nâng cấp hệ thống hạ tầng nông thôn, khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ khí sửa chữa máy móc trong nông nghiệp, chế biến nông - lâm sản, tạo điều kiện mở rộng các vùng nguyên liệu tập trung và khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, tăng sức cạnh tranh từ sản phẩm nông - lâm nghiệp.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân:
- Lĩnh vực công nghiệp: Tăng trưởng 9,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 12,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025 và đạt 15% giai đoạn 2026-2030.
- Lĩnh vực xây dựng: Tăng trưởng 10,28%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 13,5%/năm trong giai đoạn 2021-2030.
Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Sông Cầu với quy mô diện tích 40,17 ha. Trong đó ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống của địa phương như: Thủ công mỹ nghệ, may mặc, cơ khí, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, lương thực thực phẩm (trừ chế biến thủy hải sản tươi sống), không xây dựng phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiềm ẩn tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến đầu nguồn nước cho khu vực hạ lưu.
Xây dựng 02 cụm công nghiệp tại xã Khánh Bình và xã Khánh Thượng, mỗi điểm có diện tích khoảng 10 ha. Trong đó chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, nông sản, sản xuất sản phẩm kim loại (nông cụ, cửa sắt, đồ nhôm) và sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp...

Content:
Dịch vụ nông nghiệp
Cần có chính sách khuyến khích các công ty, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ nông nghiệp, như một số doanh nghiệp cung ứng phân bón và giống cây trồng. Bên cạnh đó cần thành lập các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn các xã, để giải quyết nhu cầu về vật tư nông nghiệp cho người dân. Khuyến khích các cán bộ khuyến nông cơ sở tham gia cung ứng dịch vụ nông nghiệp, mỗi khuyến nông viên cũng phải là một “Đại lý di động” trong việc cung ứng dịch vụ nông nghiệp đảm bảo chất lượng.
Phấn đấu tăng trưởng GTSX lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp bình quân đạt 17 - 20%/năm, đến năm 2020 lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp chiếm 5% trong cơ cấu lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đến năm 2030 chiếm khoảng 15%.
1.Thủy sản
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025: Khai thác diện tích mặt nước, ao hồ (hồ chứa nước, các ao, hồ phân tán trong gia đình...) để nuôi cá, các loại thủy sản với nhiều hình thức nuôi, đối tượng thả nuôi thích hợp với từng điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm: Cá mè trắng, mè bông, trôi trắng, trôi đen, chép, rô phi, trắm cỏ...
Sau năm 2025: Khi các hồ thủy lớn được xây dựng xong có thể tận dụng bề mặt hồ để nuôi cá lồng, cá bè. Dự kiến đến năm 2020 sản lượng thủy sản đạt 100 tấn/năm, đến năm 2030 sản lượng đạt khoảng 200 tấn/năm.
1.3. Lâm nghiệp
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, kiên quyết ngăn chặn tình trạng phá rừng. Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng cho nhân dân. Thực hiện phương án sản xuất nương rẫy ổn định và đầu tư phát triển rừng trên diện tích đã giao cho cộng đồng để nhân dân được hưởng lợi từ rừng. Chú trọng công tác khuyến lâm, điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển rừng, phấn đấu duy trì độ che phủ của rừng trên 73%.
Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp như: Keo, bời lời, bời lời + sắn, bời lời + cây dược liệu...
Dự kiến quy hoạch đất 03 loại rừng huyện Khánh Vĩnh đến năm 2020 như sau: Diện tích đất lâm nghiệp có 98.636,45 ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng có diện tích 6.515,89 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 5.015,82 ha (khu bảo tồn Hòn Bà); đất rừng phòng hộ có 49.309,34 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 43.060,93 ha; đất rừng sản xuất có 42.811,22 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 40.426,78 ha.
Công nghiệp - xây dựng
Tiếp tục đầu tư, thúc đẩy phát triển các nhóm ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu mà địa phương có thế mạnh, hướng đến giải quyết việc làm và giải quyết đầu ra nông, lâm sản cho nhân dân. Gắn phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái. Nâng cấp hệ thống hạ tầng nông thôn, khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ khí sửa chữa máy móc trong nông nghiệp, chế biến nông - lâm sản, tạo điều kiện mở rộng các vùng nguyên liệu tập trung và khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, tăng sức cạnh tranh từ sản phẩm nông - lâm nghiệp.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân:
- Lĩnh vực công nghiệp: Tăng trưởng 9,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 12,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025 và đạt 15% giai đoạn 2026-2030.
- Lĩnh vực xây dựng: Tăng trưởng 10,28%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 13,5%/năm trong giai đoạn 2021-2030.
Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Sông Cầu với quy mô diện tích 40,17 ha. Trong đó ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống của địa phương như: Thủ công mỹ nghệ, may mặc, cơ khí, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, lương thực thực phẩm (trừ chế biến thủy hải sản tươi sống), không xây dựng phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiềm ẩn tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến đầu nguồn nước cho khu vực hạ lưu.
Xây dựng 02 cụm công nghiệp tại xã Khánh Bình và xã Khánh Thượng, mỗi điểm có diện tích khoảng 10 ha. Trong đó chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, nông sản, sản xuất sản phẩm kim loại (nông cụ, cửa sắt, đồ nhôm) và sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp...