Document: Điều 1 Quyết định 3946/QĐ-BCT 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Đắk Lắk 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "3946/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "3946/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "3946/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "3946/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "3946/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3946/QĐ-BCT 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Đắk Lắk 2016 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV) do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220 kV, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220 kV, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Lưới điện truyền tải 220 kV thiết kế mạch vòng hoặc được cấp điện từ 2 đường dây đến, đảm bảo cung cấp điện an toàn ổn định cho các phụ tải, ngoài ra còn phải có độ dự phòng cho phát triển các năm tiếp theo. Ưu tiên chọn các tuyến đường dây nhiều mạch đi chung cột, có thể kết hợp các đường dây có cùng điện áp.
- Lưới điện 110 kV được thiết kế mạch vòng từ thanh cái 110 kV của 2 trạm biến áp 220 kV, hoặc cấp điện từ 2 phân đoạn thanh cái 110 kV khác nhau của 1 trạm biến áp 220 kV. Đường dây 110 kV cấp điện đến trạm biến áp 110 kV đảm bảo cung cấp điện an toàn ổn định và có độ dự phòng cho phát triển các năm tiếp theo.
- Các trạm biến áp 220 kV, 110 kV được thiết kế với quy chuẩn lắp đặt ít nhất 2 máy biến áp, chế độ vận hành bình thường các máy biến áp mang tải từ (75-80)% công suất. Phù hợp với mật độ phụ tải khu vực, chọn gam máy biến áp 220 kV có công suất định hình ≥ 125 MVA, máy biến áp 110 kV có công suất định hình ≥ 25 MVA.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Dây dẫn đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Đường dây 110 kV xây dựng mới dùng dây dẫn trên không hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 240 mm2 (cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2) đối với các đường trục chính.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất tại thanh cái 110 kV đạt chỉ tiêu cosφ ≥ 0,95.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của tỉnh đến năm 2025 sẽ chỉ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV. Lưới điện 22 kV ưu tiên xây dựng mới, cải tạo và phát triển cho những khu vực đã có nguồn 22 kV và được quy hoạch có nguồn 22 kV.
- Kết cấu lưới điện của tỉnh phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60- 70)% so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới:
▪ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 150 mm2.
▪ Đường nhánh: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
▪ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 120 mm2.
▪ Đường nhánh: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
▪ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 150 mm2.
▪ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (250÷630) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (50÷250) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích phù hợp mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là (8,5-9) %/năm, giai đoạn 2021-2030 là (10-11) %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 481,7 MW, điện thương phẩm 2.062,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 17,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,4 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.054 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 758 MW, điện thương phẩm 3.442,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.673 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 1.125,6 MW, điện thương phẩm 5.446,1 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,7 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.518 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 1.593,9 MW, điện thương phẩm 8.139,6 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,0 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.599 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110 kV Krông Ana (Cư Kuin), công suất 2x125 MVA; cải tạo, mở rộng nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm là 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 04 mạch kép (treo trước 02 mạch) với chiều dài 22 km; cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 220 kV Krông Buk - Pleiku 2 với chiều dài 141 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1x250 MVA nối cấp trong trạm biến áp 500/220 kV Krông Buk (Cư M’gar); cải tạo, mở rộng nâng công suất trạm biến áp 220 kV Krông Ana (Cư Kuin) từ 2x125 MVA lên thành (125+250) MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới đường dây 220 kV 04 mạch với tổng chiều dài 13 km đấu nối phía 220 kV trạm biến áp 500/220 kV Krông Buk (Cư M’gar); cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 220 kV Krông Buk - Nha Trang, chiều dài 147 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110 kV Ea Kar, công suất 1x250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 04 mạch với tổng chiều dài 2 km đấu nối trạm biến áp 220 kV Ea Kar.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: cải tạo, lắp máy biến áp 220 kV thứ 2, công suất 250 MVA tại trạm biến áp 220 kV Ea Kar.
+ Đường dây: treo dây mạch 2 đường dây 220 kV đấu nối trạm biến áp 220 kV Krông Ana (Cư Kuin), chiều dài 22 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 09 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 278 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 160 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 07 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 61 km và 09 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 208,3 km; cải tạo, nâng khả năng tải 05 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 136 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 200 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 160 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 07 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 69,5 km và 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 20 km; cải tạo, nâng khả năng tải cho 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 52,3 lem.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV với công suất 25 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 16 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 457 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 03 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 9 km và 03 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 34 km; cải tạo, nâng khả năng tải cho 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38,3 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 155 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 271 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 04 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 20 km và 03 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 59 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số 516003Q-NT-QH-01, 03 và 516003Q-NT-QH-02, 04 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 485 MVA; cải tạo điện áp và nâng công suất trạm biến áp với tổng dung lượng 100 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 312,7 km đường dây trung áp; cải tạo 304,7 km đường dây trung áp.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.936,2 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 1.447,3 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.253,0 tỷ đồng.
+ Lưới trung áp: 3.235,9 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV) do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220 kV, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220 kV, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Lưới điện truyền tải 220 kV thiết kế mạch vòng hoặc được cấp điện từ 2 đường dây đến, đảm bảo cung cấp điện an toàn ổn định cho các phụ tải, ngoài ra còn phải có độ dự phòng cho phát triển các năm tiếp theo. Ưu tiên chọn các tuyến đường dây nhiều mạch đi chung cột, có thể kết hợp các đường dây có cùng điện áp.
- Lưới điện 110 kV được thiết kế mạch vòng từ thanh cái 110 kV của 2 trạm biến áp 220 kV, hoặc cấp điện từ 2 phân đoạn thanh cái 110 kV khác nhau của 1 trạm biến áp 220 kV. Đường dây 110 kV cấp điện đến trạm biến áp 110 kV đảm bảo cung cấp điện an toàn ổn định và có độ dự phòng cho phát triển các năm tiếp theo.
- Các trạm biến áp 220 kV, 110 kV được thiết kế với quy chuẩn lắp đặt ít nhất 2 máy biến áp, chế độ vận hành bình thường các máy biến áp mang tải từ (75-80)% công suất. Phù hợp với mật độ phụ tải khu vực, chọn gam máy biến áp 220 kV có công suất định hình ≥ 125 MVA, máy biến áp 110 kV có công suất định hình ≥ 25 MVA.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Dây dẫn đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Đường dây 110 kV xây dựng mới dùng dây dẫn trên không hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 240 mm2 (cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2) đối với các đường trục chính.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất tại thanh cái 110 kV đạt chỉ tiêu cosφ ≥ 0,95.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của tỉnh đến năm 2025 sẽ chỉ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV. Lưới điện 22 kV ưu tiên xây dựng mới, cải tạo và phát triển cho những khu vực đã có nguồn 22 kV và được quy hoạch có nguồn 22 kV.
- Kết cấu lưới điện của tỉnh phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60- 70)% so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới:
▪ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 150 mm2.
▪ Đường nhánh: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
▪ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 120 mm2.
▪ Đường nhánh: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
▪ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 150 mm2.
▪ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (250÷630) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (50÷250) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích phù hợp mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là (8,5-9) %/năm, giai đoạn 2021-2030 là (10-11) %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 481,7 MW, điện thương phẩm 2.062,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 17,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,4 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.054 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 758 MW, điện thương phẩm 3.442,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.673 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 1.125,6 MW, điện thương phẩm 5.446,1 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,7 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.518 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 1.593,9 MW, điện thương phẩm 8.139,6 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,0 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.599 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110 kV Krông Ana (Cư Kuin), công suất 2x125 MVA; cải tạo, mở rộng nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm là 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 04 mạch kép (treo trước 02 mạch) với chiều dài 22 km; cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 220 kV Krông Buk - Pleiku 2 với chiều dài 141 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1x250 MVA nối cấp trong trạm biến áp 500/220 kV Krông Buk (Cư M’gar); cải tạo, mở rộng nâng công suất trạm biến áp 220 kV Krông Ana (Cư Kuin) từ 2x125 MVA lên thành (125+250) MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới đường dây 220 kV 04 mạch với tổng chiều dài 13 km đấu nối phía 220 kV trạm biến áp 500/220 kV Krông Buk (Cư M’gar); cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 220 kV Krông Buk - Nha Trang, chiều dài 147 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110 kV Ea Kar, công suất 1x250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 04 mạch với tổng chiều dài 2 km đấu nối trạm biến áp 220 kV Ea Kar.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: cải tạo, lắp máy biến áp 220 kV thứ 2, công suất 250 MVA tại trạm biến áp 220 kV Ea Kar.
+ Đường dây: treo dây mạch 2 đường dây 220 kV đấu nối trạm biến áp 220 kV Krông Ana (Cư Kuin), chiều dài 22 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 09 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 278 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 160 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 07 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 61 km và 09 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 208,3 km; cải tạo, nâng khả năng tải 05 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 136 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 200 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 160 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 07 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 69,5 km và 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 20 km; cải tạo, nâng khả năng tải cho 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 52,3 lem.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV với công suất 25 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 16 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 457 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 03 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 9 km và 03 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 34 km; cải tạo, nâng khả năng tải cho 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38,3 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 155 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 271 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 04 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 20 km và 03 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 59 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số 516003Q-NT-QH-01, 03 và 516003Q-NT-QH-02, 04 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 485 MVA; cải tạo điện áp và nâng công suất trạm biến áp với tổng dung lượng 100 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 312,7 km đường dây trung áp; cải tạo 304,7 km đường dây trung áp.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.936,2 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 1.447,3 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.253,0 tỷ đồng.
+ Lưới trung áp: 3.235,9 tỷ đồng.