Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển nhân lực Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển nhân lực Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 (Có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hiện trạng đào tạo nhân lực
...
d) Phát triển nhân lực phải đảm bảo phát triển toàn diện về con người cả về đức, trí, thể, mỹ, bao gồm các yếu tố: thể lực, trí lực, trình độ học vấn, kỹ năng lao động, hành vi đạo đức, lối sống và ý thức chính trị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
e) Phát triển nhân lực phải tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo nghề theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tế Quảng Ngãi, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Mục tiêu phát triển
Phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diên về trình độ chuyên môn, kỹ thuật, đạo đức, tác phong, đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển nền kinh tế và ổn định xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hình thành được đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho các ngành và lĩnh vực có tiềm năng thế mạnh nổi trội và sự chuyển giao hợp tác về nhân lực giữa các địa phương của tỉnh để điều tiết cung cầu lao động trên thị trường lao động toàn tỉnh, nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, góp phần đưa Quảng Ngãi cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
III- PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Với mục tiêu nâng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong tổng số lao động của tỉnh Quảng Ngãi vào năm 2015 khoảng 55% và năm 2020 khoảng 70% nhằm đáp ứng yêu cầu lao động có kỹ thuật cho phát triển kinh tế; cả khu vực thành thị và nông thôn, tỷ lệ dân số họat động kinh tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh hàng năm, đặc biệt lao động đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.
Năm 2015: Dự báo nhu cầu lao động làm việc 770.505 người trong đó lao động qua đào tạo và dạy nghề là 423.778 người (chiếm 55%). Chia ra dạy nghề có 346.727 người, chiếm 45% (dưới 3 tháng 15,76%; sơ cấp chiếm 17,32%; trung cấp nghề 8,79%, cao đẳng nghề chiếm 3,13%); Đào tạo có 77.052 người, chiếm 10% (trung cấp chuyên nghiệp chiếm 2,92%; cao đẳng chiếm 2,48%; đại học trở lên chiếm 6,00%).
Năm 2020 nhu cầu lao động làm việc 806.557 người trong đó lao động qua đào tạo và dạy nghề là 564.590 người (chiếm 70%). Chia ra dạy nghề có 443.606 người, chiếm 55% (dưới 3 tháng 16,95%; sơ cấp chiếm 19,34%; trung cấp nghề 12,28%, cao đẳng nghề chiếm 6,43%;); Đào tạo có 120.989 người, chiếm 15% (trung cấp chuyên nghiệp chiếm 4,08%; cao đẳng chiếm 3,78% và đại học trở lên chiếm 7,14%).
2. Phát triển nhân lực theo ngành, lĩnh vực
a) Nhân lực khối ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản
Trong giai đoạn 2011 - 2020, tỷ trọng nhân lực khối ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng lao động xã hội có xu hướng giảm nhanh, nhưng số lượng tuyệt đối vẫn chưa giảm đáng kể. Số lượng lao động giảm ở ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản do có sự chuyển dịch lao động theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà.
Tổng cầu lao động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản năm 2010 là 430.210 người, năm 2015 là 369.072 người và năm 2020 là 297.620 người. Lao động đã qua đào tạo trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản năm 2010 là 146.337 người, chiếm tỷ lệ 34,02%; năm 2015 là 196.710 người, chiếm tỷ lệ 53,3%; đến năm 2020 là 203.878 người, chiếm tỷ lệ 68,5% tổng số lao động ngành.
b) Nhân lực ngành công nghiệp, xây dựng
Tổng cầu lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 115.131 người năm 2010 lên 208.807 người năm 2015 và 262.131 người vào năm 2020. Lao động đã qua đào tạo trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 là 41.298 người, chiếm tỷ lệ 35,87%; năm 2015 là 118.863 người, chiếm tỷ lệ 56,92; đến năm 2020 là 186.054 người, chiếm tỷ lệ 70,98% tổng số lao động ngành.
Riêng trong khối xây dựng, tổng nhu cầu lao động đến năm 2015 là 55.763 người, trong đó lao động qua đào tạo là 41.934 người, chiếm tỷ lệ 75,2%; tổng nhu cầu lao động khối xây dựng đến năm 2020 là 72.733 người, trong đó lao động qua đào tạo là 63.714 người, chiếm tỷ lệ 87,6% tổng số lao động khối.
c) Nhân lực khối ngành dịch vụ
Cùng với khối ngành công nghiệp - xây dựng, khối ngành dịch vụ sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 2011 - 2020. Theo dự báo nhân lực ngành dịch vụ đến năm 2015 là 208.807 người, tăng gấp 1,81 lần so với năm 2010 và đến năm 2020 tăng lên 262.131người, chiếm 30,6% tổng số lao động trong nền kinh tế quốc dân.
Lao động qua đào tạo, năm 2015 là 118.863 người, đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 56,92%; năm 2020 là 186.054 người chiếm tỷ lệ là 70,89%.
Phát triển nhân lực của một số ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn
Nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015 là 385.826 người, trong đó lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là 196.710 người; lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 118.863 người; lĩnh vực dịch vụ là 70.253 người.
Nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 là 514.128 người, trong đó lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là 203.878 người; lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 185.804 người; lĩnh vực dịch vụ là 124.346 người.

Content:
Phát triển nhân lực phải đảm bảo phát triển toàn diện về con người cả về đức, trí, thể, mỹ, bao gồm các yếu tố: thể lực, trí lực, trình độ học vấn, kỹ năng lao động, hành vi đạo đức, lối sống và ý thức chính trị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
e) Phát triển nhân lực phải tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo nghề theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tế Quảng Ngãi, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Mục tiêu phát triển
Phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diên về trình độ chuyên môn, kỹ thuật, đạo đức, tác phong, đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển nền kinh tế và ổn định xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hình thành được đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho các ngành và lĩnh vực có tiềm năng thế mạnh nổi trội và sự chuyển giao hợp tác về nhân lực giữa các địa phương của tỉnh để điều tiết cung cầu lao động trên thị trường lao động toàn tỉnh, nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, góp phần đưa Quảng Ngãi cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
III- PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Với mục tiêu nâng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong tổng số lao động của tỉnh Quảng Ngãi vào năm 2015 khoảng 55% và năm 2020 khoảng 70% nhằm đáp ứng yêu cầu lao động có kỹ thuật cho phát triển kinh tế; cả khu vực thành thị và nông thôn, tỷ lệ dân số họat động kinh tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh hàng năm, đặc biệt lao động đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.
Năm 2015: Dự báo nhu cầu lao động làm việc 770.505 người trong đó lao động qua đào tạo và dạy nghề là 423.778 người (chiếm 55%). Chia ra dạy nghề có 346.727 người, chiếm 45% (dưới 3 tháng 15,76%; sơ cấp chiếm 17,32%; trung cấp nghề 8,79%, cao đẳng nghề chiếm 3,13%); Đào tạo có 77.052 người, chiếm 10% (trung cấp chuyên nghiệp chiếm 2,92%; cao đẳng chiếm 2,48%; đại học trở lên chiếm 6,00%).
Năm 2020 nhu cầu lao động làm việc 806.557 người trong đó lao động qua đào tạo và dạy nghề là 564.590 người (chiếm 70%). Chia ra dạy nghề có 443.606 người, chiếm 55% (dưới 3 tháng 16,95%; sơ cấp chiếm 19,34%; trung cấp nghề 12,28%, cao đẳng nghề chiếm 6,43%;); Đào tạo có 120.989 người, chiếm 15% (trung cấp chuyên nghiệp chiếm 4,08%; cao đẳng chiếm 3,78% và đại học trở lên chiếm 7,14%).
2. Phát triển nhân lực theo ngành, lĩnh vực
a) Nhân lực khối ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản
Trong giai đoạn 2011 - 2020, tỷ trọng nhân lực khối ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng lao động xã hội có xu hướng giảm nhanh, nhưng số lượng tuyệt đối vẫn chưa giảm đáng kể. Số lượng lao động giảm ở ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản do có sự chuyển dịch lao động theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà.
Tổng cầu lao động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản năm 2010 là 430.210 người, năm 2015 là 369.072 người và năm 2020 là 297.620 người. Lao động đã qua đào tạo trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản năm 2010 là 146.337 người, chiếm tỷ lệ 34,02%; năm 2015 là 196.710 người, chiếm tỷ lệ 53,3%; đến năm 2020 là 203.878 người, chiếm tỷ lệ 68,5% tổng số lao động ngành.
b) Nhân lực ngành công nghiệp, xây dựng
Tổng cầu lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 115.131 người năm 2010 lên 208.807 người năm 2015 và 262.131 người vào năm 2020. Lao động đã qua đào tạo trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 là 41.298 người, chiếm tỷ lệ 35,87%; năm 2015 là 118.863 người, chiếm tỷ lệ 56,92; đến năm 2020 là 186.054 người, chiếm tỷ lệ 70,98% tổng số lao động ngành.
Riêng trong khối xây dựng, tổng nhu cầu lao động đến năm 2015 là 55.763 người, trong đó lao động qua đào tạo là 41.934 người, chiếm tỷ lệ 75,2%; tổng nhu cầu lao động khối xây dựng đến năm 2020 là 72.733 người, trong đó lao động qua đào tạo là 63.714 người, chiếm tỷ lệ 87,6% tổng số lao động khối.
c) Nhân lực khối ngành dịch vụ
Cùng với khối ngành công nghiệp - xây dựng, khối ngành dịch vụ sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 2011 - 2020. Theo dự báo nhân lực ngành dịch vụ đến năm 2015 là 208.807 người, tăng gấp 1,81 lần so với năm 2010 và đến năm 2020 tăng lên 262.131người, chiếm 30,6% tổng số lao động trong nền kinh tế quốc dân.
Lao động qua đào tạo, năm 2015 là 118.863 người, đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 56,92%; năm 2020 là 186.054 người chiếm tỷ lệ là 70,89%.
Phát triển nhân lực của một số ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn
Nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015 là 385.826 người, trong đó lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là 196.710 người; lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 118.863 người; lĩnh vực dịch vụ là 70.253 người.
Nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 là 514.128 người, trong đó lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là 203.878 người; lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 185.804 người; lĩnh vực dịch vụ là 124.346 người.