Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 189/QĐ-UBND 2022 Bộ tiêu chí chấm điểm Chỉ số cải cách Ủy ban Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 189/QĐ-UBND 2022 Bộ tiêu chí chấm điểm Chỉ số cải cách Ủy ban Tuyên Quang

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung sau:
...
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3.2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
II. Nội dung
1. Cấu trúc Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính
Bộ tiêu chí cấu trúc gồm: 8 lĩnh vực đánh giá với 41 tiêu chí và 44 tiêu chí thành phần, cụ thể:
1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
1.2. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
1.3. Cải cách thủ tục hành chính.
1.4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
1.5. Cải cách công vụ.
1.6. Cải cách tài chính công.
1.7. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, Chính quyền số.
1.8. Tác động của cải cách hành chính đến công tác chỉ đạo, điều hành; tổ chức, cá nhân và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thang điểm, phương pháp đánh giá, xếp hạng và công bố
2.1. Thang điểm
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 76,5/100 điểm; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 23,5/100 điểm.
- Thang điểm được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục kèm theo.
2.2. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính
2.2.1. Tự đánh giá
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính theo tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Phụ lục và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tự đánh giá, giải trình và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng. Trường hợp tiêu chí nào tự đánh giá mà không có giải trình hoặc tài liệu kiểm chứng thì không được điểm tại tiêu chí đó.
2.2.2. Thẩm định xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện gồm các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Cơ quan Tổ chức - Nội vụ hoặc Phòng Nội vụ, Văn phòng huyện hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Văn hóa và Thông tin) để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Kết quả thẩm định được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục.
2.2.3. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được xác định với các nội dung tại Phụ lục.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Bộ tiêu chí.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục.
2.3. Xác định Chỉ số cải cách hành chính và xếp hạng
- Tổng hợp điểm thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục).
- Xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp theo Chỉ số cải cách hành chính đạt được.
2.4. Báo cáo và công bố Chỉ số cải cách hành chính
Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng thẩm định, Cơ quan Tổ chức - Nội vụ hoặc Phòng Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả đánh giá, xếp hạng đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Thời gian đánh giá, xác định cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện đánh giá, chấm điểm kết quả công tác cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí vào quý I hằng năm (Bắt đầu thực hiện từ năm 2023, đánh giá chỉ số cải cách hành chính của năm 2022).

Content:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3.2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
II. Nội dung
1. Cấu trúc Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính
Bộ tiêu chí cấu trúc gồm: 8 lĩnh vực đánh giá với 41 tiêu chí và 44 tiêu chí thành phần, cụ thể:
1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
1.2. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
1.Cải cách thủ tục hành chính.
1.4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
1.5. Cải cách công vụ.
1.6. Cải cách tài chính công.
1.7. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, Chính quyền số.
1.8. Tác động của cải cách hành chính đến công tác chỉ đạo, điều hành; tổ chức, cá nhân và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thang điểm, phương pháp đánh giá, xếp hạng và công bố
2.1. Thang điểm
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 76,5/100 điểm; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 23,5/100 điểm.
- Thang điểm được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục kèm theo.
2.2. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính
2.2.1. Tự đánh giá
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính theo tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Phụ lục và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tự đánh giá, giải trình và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng. Trường hợp tiêu chí nào tự đánh giá mà không có giải trình hoặc tài liệu kiểm chứng thì không được điểm tại tiêu chí đó.
2.2.2. Thẩm định xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện gồm các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Cơ quan Tổ chức - Nội vụ hoặc Phòng Nội vụ, Văn phòng huyện hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Văn hóa và Thông tin) để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Kết quả thẩm định được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục.
2.2.Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được xác định với các nội dung tại Phụ lục.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Bộ tiêu chí.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục.
2.Xác định Chỉ số cải cách hành chính và xếp hạng
- Tổng hợp điểm thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục).
- Xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp theo Chỉ số cải cách hành chính đạt được.
2.4. Báo cáo và công bố Chỉ số cải cách hành chính
Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng thẩm định, Cơ quan Tổ chức - Nội vụ hoặc Phòng Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả đánh giá, xếp hạng đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Thời gian đánh giá, xác định cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện đánh giá, chấm điểm kết quả công tác cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí vào quý I hằng năm (Bắt đầu thực hiện từ năm 2023, đánh giá chỉ số cải cách hành chính của năm 2022).