Document: Điều 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2019/QĐ-UBND thi đua khen thưởng Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2019/QĐ-UBND thi đua khen thưởng Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3, Điều 8 như sau:
“1. Đơn vị trực thuộc (chi cục, trung tâm) và phòng, ban thuộc các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh.
2. Phòng, ban, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc huyện, thành phố.
3. Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
4. Phòng, khoa các trường đào tạo từ cao đẳng trở lên; phòng, khoa các bệnh viện tuyến tỉnh; phòng, khoa, trạm y tế cấp xã thuộc Trung tâm y tế cấp huyện.
5. Tập thể cán bộ, công chức cấp xã.
6. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp như xí nghiệp, phòng, phân xưởng có từ 10 người trở lên.
7. Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11như sau:
“Điều 11. Về đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cá nhân, tập thể làm cơ sở xét khen thưởng cấp nhà nước, cấp tỉnh
1. Đối với cá nhân:
a) Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức được người có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ;
b) Đối tượng là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, được người sử dụng lao động có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định pháp luật về lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Đối với tập thể:
a) Tập thể lớn là tập thể bao gồm nhiều tập thể nhỏ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau của tập thể lớn; tập thể lớn như là các sở, ban ngành, Mặt trận và đoàn thể tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; huyện thành phố thuộc tỉnh; doanh nghiệp…;
Tập thể lớn trong năm công tác (hoặc năm học) được xác định là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để làm cơ sở xét khen thưởng về thành tích toàn diện cấp Nhà nước, cấp tỉnh, nếu có một trong các điều kiện sau:
- Trong năm công tác (hoặc năm học) đó, tập thể được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích toàn diện;
- Hàng năm tập thể lớn có từ 2/3 số tập thể nhỏ (là đối tượng được xét tặng danh hiệu thi đua “Tập thể Lao động xuất sắc”) thuộc, trực thuộc trở lên đạt tiêu chuẩn danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”; đối với tập thể lớn không có đơn vị trực thuộc thì phải không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.”
b) Tập thể nhỏ trong năm công tác (hoặc năm học) được xác định là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để làm cơ sở xét khen thưởng về thành tích toàn diện cấp Nhà nước, cấp tỉnh, nếu trong năm công tác (hoặc năm học) đó được tặng danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 24 như sau:
“b) Hội đồng Sáng kiến tỉnh có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi tỉnh hoặc toàn quốc để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và hình thức khen thưởng Huân chương Lao động của Chủ tịch nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 22, 23, 24 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 24 như sau:
“b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các hình thức khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 38, 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Việc tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua và phân bổ Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
Đối với các cụm, khối thi đua mà thành viên là các cơ quan, tổ chức, địa phương thuộc các sở, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Thủ trưởng sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3, Điều 8 như sau:
“1. Đơn vị trực thuộc (chi cục, trung tâm) và phòng, ban thuộc các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh.
2. Phòng, ban, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc huyện, thành phố.
3. Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
4. Phòng, khoa các trường đào tạo từ cao đẳng trở lên; phòng, khoa các bệnh viện tuyến tỉnh; phòng, khoa, trạm y tế cấp xã thuộc Trung tâm y tế cấp huyện.
5. Tập thể cán bộ, công chức cấp xã.
6. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp như xí nghiệp, phòng, phân xưởng có từ 10 người trở lên.
7. Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11như sau:
“Điều 11. Về đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cá nhân, tập thể làm cơ sở xét khen thưởng cấp nhà nước, cấp tỉnh
1. Đối với cá nhân:
a) Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức được người có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ;
b) Đối tượng là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, được người sử dụng lao động có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định pháp luật về lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Đối với tập thể:
a) Tập thể lớn là tập thể bao gồm nhiều tập thể nhỏ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau của tập thể lớn; tập thể lớn như là các sở, ban ngành, Mặt trận và đoàn thể tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; huyện thành phố thuộc tỉnh; doanh nghiệp…;
Tập thể lớn trong năm công tác (hoặc năm học) được xác định là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để làm cơ sở xét khen thưởng về thành tích toàn diện cấp Nhà nước, cấp tỉnh, nếu có một trong các điều kiện sau:
- Trong năm công tác (hoặc năm học) đó, tập thể được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích toàn diện;
- Hàng năm tập thể lớn có từ 2/3 số tập thể nhỏ (là đối tượng được xét tặng danh hiệu thi đua “Tập thể Lao động xuất sắc”) thuộc, trực thuộc trở lên đạt tiêu chuẩn danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”; đối với tập thể lớn không có đơn vị trực thuộc thì phải không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.”
b) Tập thể nhỏ trong năm công tác (hoặc năm học) được xác định là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để làm cơ sở xét khen thưởng về thành tích toàn diện cấp Nhà nước, cấp tỉnh, nếu trong năm công tác (hoặc năm học) đó được tặng danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 24 như sau:
“b) Hội đồng Sáng kiến tỉnh có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi tỉnh hoặc toàn quốc để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và hình thức khen thưởng Huân chương Lao động của Chủ tịch nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 22, 23, 24 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 24 như sau:
“b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các hình thức khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 38, 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Việc tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua và phân bổ Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
Đối với các cụm, khối thi đua mà thành viên là các cơ quan, tổ chức, địa phương thuộc các sở, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Thủ trưởng sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức.”