Document: Điều 2 Quyết định 190/2004/QĐ-UB thu phí bảo vệ môi trường nước thải thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 190/2004/QĐ-UB thu phí bảo vệ môi trường nước thải thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. - Nhiệm vụ của các đơn vị:
2.1- Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, quận huyện phường xã, các cơ sở sản xuất và các hộ gia đình trên địa bàn thành phố áp dụng và thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố, đảm bảo việc thu phí được đồng bộ, thuận lợi, hợp lý và phù hợp quy định.
2.2- Cục Thuế thành phố hướng dẫn về phát hành và sử dụng biên lai thu phí cho trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân phường, xã đảm nhiệm.
2.3- Kho bạc Nhà nước thành phố hướng dẫn các đơn vị có nhiệm vụ thu phí về thủ tục mở tài khoản tạm giữ và thủ tục thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2.4- ủy ban nhân dân các quận-huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
2.5- Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp.
2.6- Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí chịu trách nhiệm thu nộp đúng và đầy đủ các khoản thu quy định tại Điều 1. Nguồn thu phí này của các đơn vị cung cấp nước sạch không thuộc doanh thu kinh doanh, Cục Thuế không lập thủ tục thu thuế đối với nguồn thu trên.
2.7- Mức phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch là 1% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt mà đơn vị thu được; mức phí để lại cho ủy ban nhân dân xã, phường là 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân xã, phường thu được. Số phí để lại này được sử dụng để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí; các đơn vị cung cấp nước sạch và ủy ban nhân dân xã, phường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định.
2.8- Mức phí để lại và quản lý sử dụng số phí để lại của trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường, được Liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện.

Content:
Điều 2. - Nhiệm vụ của các đơn vị:
2.1- Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, quận huyện phường xã, các cơ sở sản xuất và các hộ gia đình trên địa bàn thành phố áp dụng và thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố, đảm bảo việc thu phí được đồng bộ, thuận lợi, hợp lý và phù hợp quy định.
2.2- Cục Thuế thành phố hướng dẫn về phát hành và sử dụng biên lai thu phí cho trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân phường, xã đảm nhiệm.
2.3- Kho bạc Nhà nước thành phố hướng dẫn các đơn vị có nhiệm vụ thu phí về thủ tục mở tài khoản tạm giữ và thủ tục thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2.4- ủy ban nhân dân các quận-huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
2.5- Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp.
2.6- Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí chịu trách nhiệm thu nộp đúng và đầy đủ các khoản thu quy định tại Điều 1. Nguồn thu phí này của các đơn vị cung cấp nước sạch không thuộc doanh thu kinh doanh, Cục Thuế không lập thủ tục thu thuế đối với nguồn thu trên.
2.7- Mức phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch là 1% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt mà đơn vị thu được; mức phí để lại cho ủy ban nhân dân xã, phường là 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân xã, phường thu được. Số phí để lại này được sử dụng để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí; các đơn vị cung cấp nước sạch và ủy ban nhân dân xã, phường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định.
2.8- Mức phí để lại và quản lý sử dụng số phí để lại của trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường, được Liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện.