Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung sau:
...
6. Cung cấp luận cứ khoa học sâu sắc cho xây dựng chủ trương, đường lối, chính sách và định hướng phát triển KT-XH, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng phát triển KH&CN các ngành, lĩnh vực
Tập trung đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao những thành tựu KH&CN, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.
...
e) Vật liệu xây dựng
- Chuyển đổi từng bước tiến tới xóa bỏ sản xuất gạch đốt lò thủ công và giảm dần sản xuất gạch đất sét nung bằng gạch không nung; ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất gạch không nung từ xỉ than của nhà máy nhiệt điện; Từng bước đầu tư, tiến tới các nhà máy gạch tuynen đều có dây chuyền sản xuất gạch không nung sử dụng phế thải công nghiệp (2016-2020).
- Đổi mới công nghệ, cải tiến thiết bị sản xuất tấm lợp fibro xi măng và ngói đất nung; đầu tư chiều sâu công nghệ đối với các dây chuyền sản xuất bằng công nghệ tuy nen để đa dạng hoá sản phẩm ngói lợp, gạch ốp lát; lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại như ép tấm lớn, mài bóng trong sản xuất vật liệu xây dựng (2012-2015).
4.2.2. Nhiệm vụ ứng dụng, đổi mới công nghệ trong tiểu thủ công nghiệp
- Tập trung các nguồn lực đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài. Tích cực tìm kiếm, du nhập thêm nhiều nghề mới phù hợp với địa phương (2012-2020).
- Khuyến khích các doanh nghiệp có dự án đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư mới để hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, đào tạo lao động; hỗ trợ các doanh nghiệp, làng nghề tham gia hội chợ triển lãm, quảng bá giới thiệu sản phẩm (2012-2020).
4.3. Nhiệm vụ phát triển KH&CN trong ngành nông, lâm, thủy sản
- Tập trung nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến trong lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản (các cây con đặc sản, chịu mặn, chịu hạn, chịu biến đổi khí hậu; cây trồng chuyển gen; các đối tượng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao) (2012-2020).
- Tổ chức sản xuất giống, tự sản xuất và giữ giống thuần, lúa lai chất lượng cao để sản xuất, đồng thời nhân rộng các mô hình, kỹ thuật sản xuất giống có hiệu quả cao, tự chủ giống để thay thế giống 10%/năm (2012-2020); Đẩy mạnh sản xuất giống lúa lai hàng hóa.
- Đẩy nhanh tốc độ chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào sản xuất lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm, sản xuất rau quả, thực phẩm sạch theo VietGAP; tiếp nhận ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo cá chim biển vây vàng, cá đối mục, cá song, phát triển chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Thành lập 2-3 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành 1-2 vùng sản xuất lúa giống và lúa đặc sản (vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) (2012-2015); thành lập 3-4 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và 5 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2016-2020).
- Tăng cường chức năng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ (trình diễn, thích nghi, làm chủ) và năng lực công nghệ sinh học (2012-2015) cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN làm cơ sở cho việc thành lập Trung tâm công nghệ sinh học của tỉnh và làm nòng cốt cho thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh (2016-2020).
- Áp dụng rộng rãi công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để phát triển phương thức canh tác hiện đại tại các hộ, trang trại, sản xuất sản phẩm sạch; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, nhằm phát triển kinh tế hàng hóa tại các vùng nông thôn, khai thác có hiệu quả nhất các điều kiện tự nhiên (2012-2020).
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến phù hợp với điều kiện thực tế của nông thôn, tránh thất thoát và chống giảm sút về số lượng và chất lượng nông sản sau khi thu hoạch (2012-2020); phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học để chế biến thức ăn chăn nuôi, sản phẩm phụ trong nông nghiệp, đặc biệt là rơm rạ (2012-2020).
- Tăng cường năng lực công nghệ, quản trị công nghệ cho hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm; triển khai thực hiện tốt đào tạo nhân lực KH&CN có trình độ, kỹ năng, đặc biệt là công nghệ cao (2012-2020).
- Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu thuỷ sản, đăng ký và bảo vệ thương hiệu hàng hoá. Chú trọng xây dựng, quảng bá thương hiệu các sản phẩm thuỷ sản của Nam Định (2012-2020).
4.4. Nhiệm vụ phát triển KH&CN lĩnh vực tài nguyên đất, môi trường
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các cơ sở dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên đất, biến đổi môi trường của tỉnh; dự báo nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường phục vụ cho việc xây dựng qui hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường (2012-2020).
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tiên tiến quản lý sử dụng đất, môi trường theo vùng kinh tế, khu cụm công nghiệp, đô thị, nông thôn; triển khai, ứng dụng các giải pháp phòng, tránh và giảm nhẹ hậu quả thiên tai; duy trì kiểm soát ô nhiễm vùng biển của tỉnh, tình hình nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền (2012-2020).
- Tăng cường công tác quan trắc môi trường, biến đổi khí hậu và nghiên cứu áp dụng các giải pháp KH&CN để xử lý, giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường gây ra (2012-2020).
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ thân thiện, không gây ô nhiễm môi trường; áp dụng công nghệ tiên tiến xử lý nước, khí thải và chất thải rắn công nghiệp (2012-2015).
- Khuyến khích ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm chống gây ô nhiễm và xử lý các ô nhiễm tại các khu công nghiệp, các khu vực thành thị, đông dân cư và các làng nghề; xử lý rác thải ở các khu đô thị và ở nông thôn theo hướng tận dụng và tái chế rác thải (2012-2020).
4.5. Nhiệm vụ phát triển KH&CN trong y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nghiên cứu đông, tây y kết hợp, y học hiện đại với y học cổ truyền nâng cao khả năng khám chữa và điều trị bệnh cho nhân dân (2012-2020).
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ cao và kỹ thuật cao trong phân tích, xét nghiệm, phát hiện và kiểm soát an toàn thực phẩm (thực phẩm biến đổi gen, chứa các độc tố sinh học, vật lý, hoá học,...); nghiên cứu phương pháp chữa trị các bệnh có nguồn gốc do sử dụng thực phẩm không hợp vệ sinh và thực phẩm không an toàn (2012-2020).
- Đẩy mạnh nghiên cứu về công nghệ sinh học phục vụ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, giải pháp phòng chống dịch bệnh, ứng dụng công nghệ để có nhiều sản phẩm VietGAP, GlobalGAP (2012-2020).
- Nghiên cứu tình hình bệnh tật trong tỉnh phục vụ việc xây dựng kế hoạch, chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó chú ý mô hình và các biện pháp phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm, đặc biệt các dịch bệnh do thực phẩm không an toàn gây ra (2012-2020).
- Nghiên cứu giải pháp đổi mới, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao để phát triển hiệu quả ngành dược của tỉnh (2012-2020).
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều trị bệnh (2012-2015).
4.Nhiệm vụ phát triển KH&CN thông qua hoạt động FDI, đầu tư trong nước và chuyển giao công nghệ
a) Phát triển KH&CN thông qua đầu tư FDI, đầu tư trong nước
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể để đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư với nhiều hình thức khác nhau (liên kết công-tư), trong đó huy động tốt nguồn vốn trong nước để nhập công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, hiện đại phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, làng nghề; doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... (2012-2015).
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cùng với công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào trong tỉnh (tại các khu công nghiệp, các lĩnh vực ưu tiên kêu gọi đầu tư,...); khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2012-2020).
b) Phát triển KH&CN thông qua thị trường, chuyển giao công nghệ
- Đẩy nhanh việc ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất, đặc biệt thông qua cơ chế hỗ trợ, tài trợ cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
- Có giải pháp về ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông, lâm, thuỷ sản, các ngành công nghiệp chế biến khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đưa công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh (Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển KH&CN tỉnh) (2012-2015).
- Thành lập sàn giao dịch công nghệ để trợ giúp cho các doanh nghiệp tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ (2012- 2015).
- Tăng cường năng lực của Trung tâm ứng dụng KHCN, Trung tâm khuyến công, Trung tâm khuyến nông để trình diễn, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, nông dân (2012-2015).
5. Các giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về tổ chức KH&CN
a) Nâng cao nhận thức về vai trò của KH&CN
Tăng cường công tác tuyên truyền để các cấp, các ngành, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải nhận thức rằng, KH&CN là yếu tố quyết định hàng đầu đến tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Trong kế hoạch phát triển KT-XH của mình phải có kế hoạch phát triển KH&CN, kế hoạch đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng của địa phương, đơn vị mình, đặc biệt là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
b) Tăng cường, phát triển các tổ chức KH&CN của tỉnh
- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về KH&CN từ tỉnh đến cơ sở, coi trọng nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ tại cấp huyện, bố trí tổ chức, nhân lực thích hợp cho nhiệm vụ quản lý KH&CN của cấp huyện làm cầu nối cho tổ chức các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại cấp huyện.
- Hoàn thiện hệ thống các tổ chức KH&CN của tỉnh, bao gồm các trung tâm liên quan đến hoạt động KH&CN của các sở, ban, ngành trong tỉnh; các đơn vị, bộ phận nghiên cứu, kỹ thuật của trường đại học, cao đẳng và các tổ chức KH&CN của doanh nghiệp.
- Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu CNTT tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hoàn thiện các tổ chức, cơ sở về đo lường và kiểm tra phương tiện đo, phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và dịch vụ cho các doanh nghiệp.
5.2. Giải pháp về nhân lực KH&CN
a) Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN
Tỉnh dành kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN, sự nghiệp kinh tế,... của tỉnh để tiến hành Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN nhằm đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN (thực hiện NC&PT, dịch vụ KH&CN) cho tỉnh; thu hút chuyên gia KH&CN giỏi về làm việc tại tỉnh; đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN, quản trị công nghệ hoạt động trong các cơ sở KH&CN, doanh nghiệp.
b) Khuyến khích các trường, doanh nghiệp đào tạo nhân lực KH&CN
Khuyến khích các trường, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ KH&CN để cung cấp nhân lực có trình độ KH&CN cao và có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, có khả năng tiếp nhận công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất và đời sống và nhân lực có trình độ đạt yêu cầu của các doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5.3. Giải pháp về vốn cho KH&CN
Để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đặt ra đến 2015 và 2020, các chương trình, dự án, đề án KH&CN trọng điểm của tỉnh đã được thiết kế về mục tiêu, nội dung, thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì (Phụ lục). Trong giai đoạn 2012-2020, tỉnh phấn đấu tăng mức ngân sách tỉnh dành cho KH&CN giữ mức 0,8% ngân sách chi của tỉnh vào năm 2015 và đạt mức 0,9% ngân sách chi của tỉnh vào 2020 và 1% ngân sách chi vào giai đoạn sau 2020 đến 2030.
5.4. Giải pháp về quản lý KH&CN
5.4.1. Cơ chế, chính sách tài chính
a) Ngân sách KH&CN của tỉnh
Ngân sách KH&CN của tỉnh được sử dụng theo chế độ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và trở thành đòn bẩy cho hoạt động KH&CN.
- Quỹ phát triển KH&CN của tỉnh thực hiện chức năng tài trợ, hỗ trợ và cho vay đối với các đề tài nghiên cứu, dự án SXTN, dự án chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Ngân sách KH&CN và các ngân sách sự nghiệp kinh tế của tỉnh được sử dụng để hỗ trợ, đầu tư cho việc thành lập các doanh nghiệp CNC, khu CNTT tập trung; doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thành lập các cơ sở ươm tạo công nghệ cao và hỗ trợ những người ươm tạo công nghệ và thành lập doanh nghiệp công nghệ cao mới.
b) Chính sách thuế, tín dụng
- Nguồn thu từ các hợp đồng NC&PT của các doanh nghiệp không phải chịu thuế; áp dụng chế độ thuế hiện hành đối với hoạt động NC&PT (Sản xuất thử nghiệm, nhập máy móc, vật tư, thiết bị trong nước chưa sản xuất được);
- Áp dụng các chế độ thuế, ưu đãi đối với hoạt động CNC của tỉnh theo quy định tại Luật công nghệ cao 2008 và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trích đến 10% lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp nhằm đầu tư cho các đề tài NC&PT của doanh nghiệp hoặc làm vốn đối ứng cho dự án SXTN, dự án CGCN của doanh nghiệp.
5.4.2. Quản lý các chương trình, đề tài, dự án KH&CN
- Hàng năm dành 70% tổng kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh để đầu tư cho các chương trình, đề tài, dự án KH&CN trọng điểm. Thực hiện cơ chế tuyển chọn, đấu thầu công khai các đề tài KH&CN để thu hút lực lượng cán bộ KH&CN có trình độ cao ở trong và ngoài tỉnh tham gia thực hiện các đề tài, dự án KH&CN của tỉnh.
- Chuyển cơ chế hỗ trợ đầu tư trực tiếp một số đề tài, dự án KH&CN sang cơ chế hỗ trợ của Quỹ phát triển KH&CN tỉnh để đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đem lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp và cho xã hội.
- Tăng cường liên kết nghiên cứu, ứng dụng giữa tổ chức KH&CN (trong và ngoài tỉnh) với các cơ sở sản xuất - kinh doanh của tỉnh. Hình thành chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng năng lực KH&CN và xây dựng thương hiệu (bao gồm năng lực NC&PT, quản lý công nghệ, đào tạo nhân lực KH&CN, xây dựng thương hiệu và các tiêu chuẩn quản lý ISO cho doanh nghiệp,...).
- Xây dựng chương trình và đăng ký bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá cho một số sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
5.4.3. Gắn kết KH&CN với sản xuất, kinh doanh, thị trường công nghệ
a) Tạo lập các thể chế gắn kết hoạt động KH&CN với sản xuất kinh doanh
- Sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách tài trợ, lãi suất ưu đãi nhằm thúc đẩy mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động NC&PT, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp.
- Xây dựng, cụ thể hoá cơ chế khuyến khích thành lập các doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao dưới nhiều hình thức khác nhau (Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ...) để đưa nhanh các kết quả nghiên cứu NC&PT vào sản xuất.
b) Tạo lập thị trường công nghệ
- Tăng cường chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đảm nhận nhiệm vụ môi giới, giao dịch, tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các dịch vụ tư vấn về đầu tư và chuyển giao công nghệ gắn liền với dịch vụ tài chính - tín dụng để đẩy nhanh và mở rộng áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và đưa nhanh các công nghệ hiện đại vào các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của tỉnh.
- Thể chế hóa việc cung cấp thông tin thống kê KH&CN, thông tin về công nghệ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong tỉnh như một loại dịch vụ hành chính công cho các đối tác cần thông tin.
5.4.4. Nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp
- Khuyến khích các doanh nghiệp lập các Qũy phát triển KH&CN của doanh nghiệp (theo Luật chuyển giao công nghệ, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: doanh nghiệp được trích đến 10% lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp) để đầu tư cho các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, khuyến khích mọi người tiến hành cải tiến công nghệ của doanh nghiệp.
5.4.5. Phát triển hợp tác KH&CN
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác về KH&CN với các cơ quan khoa học ở Trung ương, trong nước và nước ngoài để tiếp thu các tiến bộ KH&CN tiên tiến phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Content:
Vật liệu xây dựng
- Chuyển đổi từng bước tiến tới xóa bỏ sản xuất gạch đốt lò thủ công và giảm dần sản xuất gạch đất sét nung bằng gạch không nung; ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất gạch không nung từ xỉ than của nhà máy nhiệt điện; Từng bước đầu tư, tiến tới các nhà máy gạch tuynen đều có dây chuyền sản xuất gạch không nung sử dụng phế thải công nghiệp (2016-2020).
- Đổi mới công nghệ, cải tiến thiết bị sản xuất tấm lợp fibro xi măng và ngói đất nung; đầu tư chiều sâu công nghệ đối với các dây chuyền sản xuất bằng công nghệ tuy nen để đa dạng hoá sản phẩm ngói lợp, gạch ốp lát; lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại như ép tấm lớn, mài bóng trong sản xuất vật liệu xây dựng (2012-2015).
4.2.2. Nhiệm vụ ứng dụng, đổi mới công nghệ trong tiểu thủ công nghiệp
- Tập trung các nguồn lực đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài. Tích cực tìm kiếm, du nhập thêm nhiều nghề mới phù hợp với địa phương (2012-2020).
- Khuyến khích các doanh nghiệp có dự án đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư mới để hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, đào tạo lao động; hỗ trợ các doanh nghiệp, làng nghề tham gia hội chợ triển lãm, quảng bá giới thiệu sản phẩm (2012-2020).
4.3. Nhiệm vụ phát triển KH&CN trong ngành nông, lâm, thủy sản
- Tập trung nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến trong lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản (các cây con đặc sản, chịu mặn, chịu hạn, chịu biến đổi khí hậu; cây trồng chuyển gen; các đối tượng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao) (2012-2020).
- Tổ chức sản xuất giống, tự sản xuất và giữ giống thuần, lúa lai chất lượng cao để sản xuất, đồng thời nhân rộng các mô hình, kỹ thuật sản xuất giống có hiệu quả cao, tự chủ giống để thay thế giống 10%/năm (2012-2020); Đẩy mạnh sản xuất giống lúa lai hàng hóa.
- Đẩy nhanh tốc độ chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào sản xuất lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm, sản xuất rau quả, thực phẩm sạch theo VietGAP; tiếp nhận ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo cá chim biển vây vàng, cá đối mục, cá song, phát triển chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Thành lập 2-3 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành 1-2 vùng sản xuất lúa giống và lúa đặc sản (vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) (2012-2015); thành lập 3-4 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và 5 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2016-2020).
- Tăng cường chức năng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ (trình diễn, thích nghi, làm chủ) và năng lực công nghệ sinh học (2012-2015) cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN làm cơ sở cho việc thành lập Trung tâm công nghệ sinh học của tỉnh và làm nòng cốt cho thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh (2016-2020).
- Áp dụng rộng rãi công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để phát triển phương thức canh tác hiện đại tại các hộ, trang trại, sản xuất sản phẩm sạch; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, nhằm phát triển kinh tế hàng hóa tại các vùng nông thôn, khai thác có hiệu quả nhất các điều kiện tự nhiên (2012-2020).
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến phù hợp với điều kiện thực tế của nông thôn, tránh thất thoát và chống giảm sút về số lượng và chất lượng nông sản sau khi thu hoạch (2012-2020); phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học để chế biến thức ăn chăn nuôi, sản phẩm phụ trong nông nghiệp, đặc biệt là rơm rạ (2012-2020).
- Tăng cường năng lực công nghệ, quản trị công nghệ cho hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm; triển khai thực hiện tốt đào tạo nhân lực KH&CN có trình độ, kỹ năng, đặc biệt là công nghệ cao (2012-2020).
- Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu thuỷ sản, đăng ký và bảo vệ thương hiệu hàng hoá. Chú trọng xây dựng, quảng bá thương hiệu các sản phẩm thuỷ sản của Nam Định (2012-2020).
4.4. Nhiệm vụ phát triển KH&CN lĩnh vực tài nguyên đất, môi trường
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các cơ sở dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên đất, biến đổi môi trường của tỉnh; dự báo nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường phục vụ cho việc xây dựng qui hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường (2012-2020).
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tiên tiến quản lý sử dụng đất, môi trường theo vùng kinh tế, khu cụm công nghiệp, đô thị, nông thôn; triển khai, ứng dụng các giải pháp phòng, tránh và giảm nhẹ hậu quả thiên tai; duy trì kiểm soát ô nhiễm vùng biển của tỉnh, tình hình nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền (2012-2020).
- Tăng cường công tác quan trắc môi trường, biến đổi khí hậu và nghiên cứu áp dụng các giải pháp KH&CN để xử lý, giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường gây ra (2012-2020).
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ thân thiện, không gây ô nhiễm môi trường; áp dụng công nghệ tiên tiến xử lý nước, khí thải và chất thải rắn công nghiệp (2012-2015).
- Khuyến khích ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm chống gây ô nhiễm và xử lý các ô nhiễm tại các khu công nghiệp, các khu vực thành thị, đông dân cư và các làng nghề; xử lý rác thải ở các khu đô thị và ở nông thôn theo hướng tận dụng và tái chế rác thải (2012-2020).
4.5. Nhiệm vụ phát triển KH&CN trong y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nghiên cứu đông, tây y kết hợp, y học hiện đại với y học cổ truyền nâng cao khả năng khám chữa và điều trị bệnh cho nhân dân (2012-2020).
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ cao và kỹ thuật cao trong phân tích, xét nghiệm, phát hiện và kiểm soát an toàn thực phẩm (thực phẩm biến đổi gen, chứa các độc tố sinh học, vật lý, hoá học,...); nghiên cứu phương pháp chữa trị các bệnh có nguồn gốc do sử dụng thực phẩm không hợp vệ sinh và thực phẩm không an toàn (2012-2020).
- Đẩy mạnh nghiên cứu về công nghệ sinh học phục vụ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, giải pháp phòng chống dịch bệnh, ứng dụng công nghệ để có nhiều sản phẩm VietGAP, GlobalGAP (2012-2020).
- Nghiên cứu tình hình bệnh tật trong tỉnh phục vụ việc xây dựng kế hoạch, chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó chú ý mô hình và các biện pháp phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm, đặc biệt các dịch bệnh do thực phẩm không an toàn gây ra (2012-2020).
- Nghiên cứu giải pháp đổi mới, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao để phát triển hiệu quả ngành dược của tỉnh (2012-2020).
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều trị bệnh (2012-2015).
4.Nhiệm vụ phát triển KH&CN thông qua hoạt động FDI, đầu tư trong nước và chuyển giao công nghệ
a) Phát triển KH&CN thông qua đầu tư FDI, đầu tư trong nước
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể để đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư với nhiều hình thức khác nhau (liên kết công-tư), trong đó huy động tốt nguồn vốn trong nước để nhập công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, hiện đại phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, làng nghề; doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... (2012-2015).
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cùng với công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào trong tỉnh (tại các khu công nghiệp, các lĩnh vực ưu tiên kêu gọi đầu tư,...); khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2012-2020).
b) Phát triển KH&CN thông qua thị trường, chuyển giao công nghệ
- Đẩy nhanh việc ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất, đặc biệt thông qua cơ chế hỗ trợ, tài trợ cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
- Có giải pháp về ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông, lâm, thuỷ sản, các ngành công nghiệp chế biến khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đưa công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh (Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển KH&CN tỉnh) (2012-2015).
- Thành lập sàn giao dịch công nghệ để trợ giúp cho các doanh nghiệp tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ (2012- 2015).
- Tăng cường năng lực của Trung tâm ứng dụng KHCN, Trung tâm khuyến công, Trung tâm khuyến nông để trình diễn, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, nông dân (2012-2015).
5. Các giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về tổ chức KH&CN
a) Nâng cao nhận thức về vai trò của KH&CN
Tăng cường công tác tuyên truyền để các cấp, các ngành, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải nhận thức rằng, KH&CN là yếu tố quyết định hàng đầu đến tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Trong kế hoạch phát triển KT-XH của mình phải có kế hoạch phát triển KH&CN, kế hoạch đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng của địa phương, đơn vị mình, đặc biệt là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
b) Tăng cường, phát triển các tổ chức KH&CN của tỉnh
- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về KH&CN từ tỉnh đến cơ sở, coi trọng nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ tại cấp huyện, bố trí tổ chức, nhân lực thích hợp cho nhiệm vụ quản lý KH&CN của cấp huyện làm cầu nối cho tổ chức các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại cấp huyện.
- Hoàn thiện hệ thống các tổ chức KH&CN của tỉnh, bao gồm các trung tâm liên quan đến hoạt động KH&CN của các sở, ban, ngành trong tỉnh; các đơn vị, bộ phận nghiên cứu, kỹ thuật của trường đại học, cao đẳng và các tổ chức KH&CN của doanh nghiệp.
- Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu CNTT tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hoàn thiện các tổ chức, cơ sở về đo lường và kiểm tra phương tiện đo, phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và dịch vụ cho các doanh nghiệp.
5.2. Giải pháp về nhân lực KH&CN
a) Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN
Tỉnh dành kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN, sự nghiệp kinh tế,... của tỉnh để tiến hành Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN nhằm đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN (thực hiện NC&PT, dịch vụ KH&CN) cho tỉnh; thu hút chuyên gia KH&CN giỏi về làm việc tại tỉnh; đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN, quản trị công nghệ hoạt động trong các cơ sở KH&CN, doanh nghiệp.
b) Khuyến khích các trường, doanh nghiệp đào tạo nhân lực KH&CN
Khuyến khích các trường, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ KH&CN để cung cấp nhân lực có trình độ KH&CN cao và có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, có khả năng tiếp nhận công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất và đời sống và nhân lực có trình độ đạt yêu cầu của các doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5.3. Giải pháp về vốn cho KH&CN
Để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đặt ra đến 2015 và 2020, các chương trình, dự án, đề án KH&CN trọng điểm của tỉnh đã được thiết kế về mục tiêu, nội dung, thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì (Phụ lục). Trong giai đoạn 2012-2020, tỉnh phấn đấu tăng mức ngân sách tỉnh dành cho KH&CN giữ mức 0,8% ngân sách chi của tỉnh vào năm 2015 và đạt mức 0,9% ngân sách chi của tỉnh vào 2020 và 1% ngân sách chi vào giai đoạn sau 2020 đến 2030.
5.4. Giải pháp về quản lý KH&CN
5.4.1. Cơ chế, chính sách tài chính
a) Ngân sách KH&CN của tỉnh
Ngân sách KH&CN của tỉnh được sử dụng theo chế độ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và trở thành đòn bẩy cho hoạt động KH&CN.
- Quỹ phát triển KH&CN của tỉnh thực hiện chức năng tài trợ, hỗ trợ và cho vay đối với các đề tài nghiên cứu, dự án SXTN, dự án chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Ngân sách KH&CN và các ngân sách sự nghiệp kinh tế của tỉnh được sử dụng để hỗ trợ, đầu tư cho việc thành lập các doanh nghiệp CNC, khu CNTT tập trung; doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thành lập các cơ sở ươm tạo công nghệ cao và hỗ trợ những người ươm tạo công nghệ và thành lập doanh nghiệp công nghệ cao mới.
b) Chính sách thuế, tín dụng
- Nguồn thu từ các hợp đồng NC&PT của các doanh nghiệp không phải chịu thuế; áp dụng chế độ thuế hiện hành đối với hoạt động NC&PT (Sản xuất thử nghiệm, nhập máy móc, vật tư, thiết bị trong nước chưa sản xuất được);
- Áp dụng các chế độ thuế, ưu đãi đối với hoạt động CNC của tỉnh theo quy định tại Luật công nghệ cao 2008 và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trích đến 10% lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp nhằm đầu tư cho các đề tài NC&PT của doanh nghiệp hoặc làm vốn đối ứng cho dự án SXTN, dự án CGCN của doanh nghiệp.
5.4.2. Quản lý các chương trình, đề tài, dự án KH&CN
- Hàng năm dành 70% tổng kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh để đầu tư cho các chương trình, đề tài, dự án KH&CN trọng điểm. Thực hiện cơ chế tuyển chọn, đấu thầu công khai các đề tài KH&CN để thu hút lực lượng cán bộ KH&CN có trình độ cao ở trong và ngoài tỉnh tham gia thực hiện các đề tài, dự án KH&CN của tỉnh.
- Chuyển cơ chế hỗ trợ đầu tư trực tiếp một số đề tài, dự án KH&CN sang cơ chế hỗ trợ của Quỹ phát triển KH&CN tỉnh để đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đem lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp và cho xã hội.
- Tăng cường liên kết nghiên cứu, ứng dụng giữa tổ chức KH&CN (trong và ngoài tỉnh) với các cơ sở sản xuất - kinh doanh của tỉnh. Hình thành chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng năng lực KH&CN và xây dựng thương hiệu (bao gồm năng lực NC&PT, quản lý công nghệ, đào tạo nhân lực KH&CN, xây dựng thương hiệu và các tiêu chuẩn quản lý ISO cho doanh nghiệp,...).
- Xây dựng chương trình và đăng ký bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá cho một số sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
5.4.3. Gắn kết KH&CN với sản xuất, kinh doanh, thị trường công nghệ
a) Tạo lập các thể chế gắn kết hoạt động KH&CN với sản xuất kinh doanh
- Sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách tài trợ, lãi suất ưu đãi nhằm thúc đẩy mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động NC&PT, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp.
- Xây dựng, cụ thể hoá cơ chế khuyến khích thành lập các doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao dưới nhiều hình thức khác nhau (Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ...) để đưa nhanh các kết quả nghiên cứu NC&PT vào sản xuất.
b) Tạo lập thị trường công nghệ
- Tăng cường chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đảm nhận nhiệm vụ môi giới, giao dịch, tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các dịch vụ tư vấn về đầu tư và chuyển giao công nghệ gắn liền với dịch vụ tài chính - tín dụng để đẩy nhanh và mở rộng áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và đưa nhanh các công nghệ hiện đại vào các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của tỉnh.
- Thể chế hóa việc cung cấp thông tin thống kê KH&CN, thông tin về công nghệ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong tỉnh như một loại dịch vụ hành chính công cho các đối tác cần thông tin.
5.4.4. Nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp
- Khuyến khích các doanh nghiệp lập các Qũy phát triển KH&CN của doanh nghiệp (theo Luật chuyển giao công nghệ, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: doanh nghiệp được trích đến 10% lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp) để đầu tư cho các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, khuyến khích mọi người tiến hành cải tiến công nghệ của doanh nghiệp.
5.4.5. Phát triển hợp tác KH&CN
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác về KH&CN với các cơ quan khoa học ở Trung ương, trong nước và nước ngoài để tiếp thu các tiến bộ KH&CN tiên tiến phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.