Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045 với những nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian
a) Mô hình phát triển đô thị
Đô thị mới Cam Lâm phát triển theo mô hình đô thị tập trung tại khu vực đồng bằng; phát triển du lịch tại dải ven biển phía Đông gắn với bảo tồn cảnh quan đặc hữu của đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh, bờ biển Bãi Dài và các giá trị sinh thái núi rừng phía Bắc và phía Tây.
b) Định hướng cấu trúc không gian toàn đô thị
Cấu trúc không gian đô thị mới Cam Lâm gồm:
- Các vùng cảnh quan
Khu vực quy hoạch được chia thành 04 vùng cảnh quan, với ưu tiên chính tại mỗi vùng như sau:
+ Vùng đồi núi phía Bắc: ưu tiên bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước, tôn tạo cảnh quan tự nhiên núi Cù Hin, phát triển các khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí sinh thái.
+ Vùng đồi núi phía Tây: ưu tiên bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà; bảo vệ nguồn nước, bảo tồn, tôn tạo cảnh quan tự nhiên, phát triển nông nghiệp sinh thái, du lịch sinh thái; sản xuất năng lượng tái tạo.
+ Vùng ven biển phía Đông: từ đầm Thủy Triều đến bờ biển Bãi Dài, ưu tiên bảo vệ hành lang bờ biển, phát triển dịch vụ nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí biển, đảo.
+ Vùng đồng bằng trung tâm: ưu tiên bảo tồn, tôn tạo cảnh quan đầm Thủy Triều và hoạt động tự nhiên của hệ thống thủy văn; phát triển không gian định cư đô thị, nông thôn và các cụm trung tâm.
- Các trục động lực
Phát triển đô thị mới Cam Lâm theo 04 trục động lực:
+ Trục hành lang cao tốc Bắc - Nam: liên kết cảng Cam Ranh, sân bay Cam Ranh với hệ thống giao thông - hạ tầng quốc gia; trọng tâm phát triển các đầu mối trung chuyển, dịch vụ kho bãi, dịch vụ vận tải thông minh đa phương tiện.
+ Trục ven biển Bãi Dài: liên kết từ sân bay Cam Ranh đến thành phố Nha Trang; trọng tâm phát triển dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí biển - đảo.
+ Trục cảnh quan nước: liên kết không gian nước từ vịnh Cam Ranh, qua Đầm Thủy Triều đến sông Trường, suối Cầu, suối Cát...; trọng tâm bảo vệ nguồn nước, duy trì bền vững cấu trúc hệ thống thủy văn, phát triển đa dạng sinh học, xây dựng cảnh quan xanh hấp dẫn mang đặc trưng bản địa, gìn giữ vệ sinh môi trường, phát triển mô hình “đô thị du thuyền”.
+ Trục trung tâm đô thị: từ cửa ngõ đô thị đến trung tâm khu vực Bãi Dài, trọng tâm phát triển tập trung các chức năng mũi nhọn cấp vùng và cấp đô thị.
- Các khu trung tâm đô thị
Phát triển đô thị mới Cam Lâm theo hướng tập trung, hình thành 04 khu trung tâm mới, gồm:
+ Khu trung tâm tổng hợp cấp vùng: tại thị trấn Cam Đức, gắn với Trục trung tâm đô thị, phát triển mới trung tâm hành chính - chính trị cấp đô thị; trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ, không gian giao lưu văn hóa quốc tế; trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo cấp vùng, phối hợp với khu đô thị hỗn hợp mật độ cao.
+ Khu trung tâm du lịch phía Đông: tại xã Cam Hải Đông, gắn với kênh Thủy Triều, phát triển mới các chức năng cung cấp dịch vụ du thuyền, vui chơi giải trí nước và các dịch vụ hàng ngày phục vụ du khách nghỉ dưỡng biển, hướng tới đạt đẳng cấp quốc tế.
+ Khu trung tâm đô thị phía Bắc: tại xã Cam Hòa, phát triển mới trung tâm văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục, thương mại - dịch vụ, không gian giao lưu văn hóa cấp đô thị, phối hợp với khu đô thị hỗn hợp mật độ cao.
+ Khu trung tâm đô thị phía Nam: tại xã Cam Thành Bắc, phát triển mới trung tâm văn hóa - thể thao, y tế, thương mại - dịch vụ, không gian giao lưu văn hóa cấp đô thị, phối hợp với khu đô thị hỗn hợp mật độ cao.
c) Định hướng phát triển các phân khu
Khu vực huyện Cam Lâm và đầm Thủy Triều được chia thành 07 phân khu như sau:
- Phân khu đô thị trung tâm
+ Thuộc thị trấn Cam Đức, xã Cam Thành Bắc, một phần xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hải Đông. Diện tích tự nhiên khoảng 5.652 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 4.400 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 295 - 325 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 67 - 74 người/ha.
+ Tính chất: Là trung tâm hành chính - chính trị của toàn đô thị; trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ, giao lưu văn hóa quốc tế; trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo cấp vùng; là khu vực tập trung dân cư và các hoạt động chính của toàn đô thị; là cửa ngõ phía Tây - cửa ngõ chính của đô thị mới Cam Lâm.
+ Định hướng chính:
. Phát triển mới trung tâm hành chính - chính trị đô thị Cam Lâm, tái sử dụng khu đất trung tâm hành chính - chính trị huyện Cam Lâm hiện hữu cho các mục đích phục vụ cộng đồng.
. Phát triển mới tuyến trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ, phối hợp với khu hỗn hợp mật độ cao; với điểm nhấn các cụm công trình hỗn hợp cao tầng mang tính biểu tượng đương đại.
. Phát triển mới các không gian giao lưu văn hóa quốc tế; trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo đẳng cấp quốc tế tại đảo Trí Tuệ, với điểm nhấn là khu triển lãm quốc tế, quảng trường biển, các toà nhà hỗn hợp cao tầng, in bóng trên mặt nước đầm Thủy Triều.
. Phát triển mới Khu trung tâm đô thị phía Nam có chức năng là trung tâm tổng hợp cấp đô thị; gắn với cụm công nghiệp công nghệ cao, phục vụ nhu cầu du lịch, đô thị và đổi mới sáng tạo.
. Cải tạo và chỉnh trang khu dân cư thị trấn Cam Đức hiện hữu kết hợp với tái định cư các khu vực dân cư nằm rải rác không tập trung. Từng bước nâng cao mật độ dân cư tại các khu vực làng xóm đô thị hóa thông qua tái phát triển quỹ đất nông nghiệp gắn với nhà ở. Phát triển mới các khu dân cư đô thị, tuân thủ theo các quy định phân vùng mật độ.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng các điểm dân cư nông thôn ven đô hiện hữu theo hướng từng bước nâng cao mật độ dân cư, bảo tồn - phát huy giá trị truyền thống, tiết kiệm đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng và môi trường nông thôn.
- Phân khu đô thị phía Bắc
+ Thuộc một phần xã Cam Tân, Cam Hoà, Cam Hải Tây, Suối Tân, Cam Hải Động, Cam Hiệp Bắc, thị trấn Cam Đức. Diện tích tự nhiên khoảng 7.057 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 5.600 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 240 - 264 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 43 - 47 người/ha.
+ Tính chất: Là trung tâm văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục, thương mại - dịch vụ cấp đô thị, công nghiệp; là khu vực phát triển đô thị - nông thôn tập trung.
+ Định hướng chính:
. Phát triển mới Khu trung tâm đô thị phía Bắc có chức năng là trung tâm tổng hợp cấp đô thị.
. Hình thành chuỗi sân golf, công viên vui chơi giải trí, công viên chuyên đề ven chân núi Cù Hin.
. Tiếp tục hoàn thiện khu công nghiệp Suối Dầu hiện hữu theo hướng thân thiện môi trường, gắn với thế mạnh địa phương.
. Từng bước nâng cao mật độ đô thị tại các khu vực làng xóm đô thị hóa thông qua khai thác các khu đất nông nghiệp gắn với nhà ở. Phát triển mới các khu dân cư đô thị, tuân thủ theo các quy định phân vùng mật độ. Phát triển mới khu dân cư mật độ thấp ven đầm Thủy Triều theo mô hình “đô thị du thuyền”.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng các điểm dân cư nông thôn hiện hữu ven đô theo hướng từng bước nâng cao mật độ dân cư, bảo tồn - phát huy giá trị truyền thống, tiết kiệm đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng và môi trường nông thôn.
- Phân khu đô thị ven biển
+ Thuộc xã Cam Hải Đông (bao gồm quần đảo Hòn Nội, Hòn Ngoại). Diện tích tự nhiên khoảng 3.604 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 2.000 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 86-95 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 43 - 48 người/ha.
+ Tính chất: Là khu du lịch - dịch vụ - đô thị ven biển; cửa ngõ đường thủy của đô thị mới Cam Lâm.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và tôn tạo cảnh quan bờ biển Bãi Dài, cảnh quan ven đầm Thủy Triều, cảnh quan phía Đông núi Cù Hin. Hình thành tuyến du lịch leo núi, tuyến xe đạp ngoạn cảnh ven chân núi; kết hợp với phát triển du lịch sinh thái núi, du lịch tâm linh, điểm dừng chân ngoạn cảnh; đảm bảo sự hài hoà giữa hoạt động du lịch với công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn cảnh quan, sinh thái.
. Tăng cường các tuyến đường tiếp cận ra bờ biển; đảm bảo quyền tiếp cận công cộng đến không gian ven biển; phát triển đa dạng các quảng trường, công viên, không gian mở ven biển cho các dịch vụ vui chơi giải trí và hoạt động cộng đồng; xây dựng dải công viên cảnh quan ven đầm; bố trí các bến du thuyền, khu vui chơi giải trí nước.
. Hoàn thiện tuyến công trình dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng biển phía Đông đường Nguyễn Tất Thành theo định hướng đẳng cấp quốc tế, tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan tiêu biểu; phát triển tuyến đô thị phía Tây đường Nguyễn Tất Thành theo định hướng đa dạng hoá dịch vụ du lịch; phối hợp hài hoà giữa hoạt động dân cư và du lịch; hình thành các tuyến phố hướng biển tập trung hoạt động công cộng và dịch vụ và có cảnh quan hấp dẫn, gồm tuyến hai bên kênh Thủy Triều, cầu Thủy Triều 1 và cầu Thủy Triều 2.
- Phân khu sinh thái núi Cù Hin
+ Thuộc một phần xã Suối Cát, xã Suối Tân, xã Cam Hòa và xã Cam Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 5.379 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 1.200 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 29-32 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 24 - 27 người/ha.
+ Tính chất: Là khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị mới Cam Lâm, phát triển công nghiệp ven đô, các dịch vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí núi rừng và bảo tồn cảnh quan núi Cù Hin.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trường, phát triển du lịch sinh thái núi Cù Hin trong mối quan hệ với hệ sinh thái đầm Thủy Triều và không gian ven biển; bảo vệ rừng đầu nguồn, các suối, trục tiêu thoát lũ, đa dạng sinh học, bảo tồn giá trị cảnh quan đặc trưng, có biện pháp bền vững chống xói mòn, sạt lở...
. Cải tạo, chỉnh trang và phát triển dịch vụ du lịch sinh thái hai bên ĐT.657K, từ cửa ngõ phía Bắc đô thị Cam Lâm hướng ra vịnh Nha Trang. Duy trì, hoàn thiện và mở rộng các cụm công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch, phù hợp với thế mạnh địa phương.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng các điểm dân cư nông thôn hiện hữu theo hướng từng bước nâng cao mật độ dân cư, bảo tồn - phát huy giá trị truyền thống, tiết kiệm đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng và môi trường nông thôn.
- Phân khu phức hợp phía Tây
+ Thuộc một phần xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam An Nam, Cam An Bắc, Sơn Tân, Suối Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 9.929 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 3.500 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 63 - 69 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 18-20 người/ha.
+ Tính chất: Là vùng đệm giữa khu vực phát triển đô thị và khu vực phát triển sinh thái; là một phần của hành lang cao tốc Bắc Nam, phát triển dịch vụ logistics thông minh đa phương tiện kết nối sân bay, cảng biển Cam Ranh với hệ thống giao thông đường bộ quốc gia; là khu vực phát triển dân cư ven đô gắn với sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, sản xuất công nghiệp địa phương và dịch vụ du lịch sinh thái.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ môi trường và cảnh quan hồ trữ nước Cam Thượng và kênh nối đến đầm Thủy Triều, đảm bảo lưu thông nước tự nhiên qua các trục giao thông lớn như trục cao tốc Bắc Nam, đường sắt Bắc Nam, đường tránh quốc lộ 1. Tạo lập cảnh quan vùng đệm chuyển tiếp giữa không gian đồi núi phía Tây và khu vực phát triển đô thị.
. Phát triển dịch vụ du lịch, sân golf, du lịch cộng đồng, du lịch dã ngoại.
. Mở rộng ga Suối Cát theo hướng trở thành một điểm trung chuyển hành khách và hàng hóa. Dự trữ quỹ đất bố trí ga đường sắt cao tốc Bắc Nam, điểm dừng nghỉ cao tốc Bắc Nam. Xây dựng mới nút giao cửa ngõ vào đô thị Cam Lâm từ đường cao tốc Bắc Nam. Phát triển mới chuỗi logistics thông minh đa phương tiện, tại không gian giữa trục cao tốc Bắc Nam và đường tránh quốc lộ 1.
- Phân khu sinh thái phía Tây Nam
+ Thuộc xã Cam Phước Tây và một phần xã Sơn Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 11.879 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 600 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 15-17 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 25 - 28 người/ha.
+ Tính chất chức năng: Là khu vực bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn; phát triển khu dân cư kết hợp sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, khai thác - phát triển rừng và phát triển du lịch cộng đồng.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước hồ và suối Tà Rục, tôn tạo cảnh quan môi trường sinh thái tự nhiên, phát triển du lịch sinh thái.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng khu dân cư nông thôn hiện hữu.
. Xây dựng tuyến du lịch trải nghiệm thiên nhiên dọc theo các suối và nối giữa các hồ trữ nước.
- Phân khu sinh thái phía Tây Bắc
+ Thuộc một phần xã Suối Cát và xã Suối Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 12.536 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 350 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 5-7 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 14-20 người/ha.
+ Tính chất chức năng: Là khu vực bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà; phát triển khu dân cư kết hợp sản xuất nông nghiệp, khai thác - phát triển rừng và phát triển du lịch cộng đồng.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước hồ và suối Dầu, tôn tạo cảnh quan và môi trường sinh thái tự nhiên, khai thác phát triển du lịch sinh thái.
. Cải tạo, chỉnh trang và mở rộng khu dân cư làng xóm hiện hữu.
. Phát triển các hoạt động du lịch, dịch vụ khai thác yếu tố cảnh quan sông suối núi rừng phía Tây Cam Lâm.
d) Định hướng phát triển hệ thống cây xanh - mặt nước
- Hệ thống cây xanh - mặt nước đô thị
Không gian cây xanh, mặt nước tự nhiên và nông, lâm nghiệp được bảo tồn, duy trì và khai thác bền vững, nằm ngoài khu vực phát triển đô thị.
Hệ thống cây xanh - mặt nước đô thị được quản lý theo 03 loại hình sau:
+ Cây xanh sử dụng công cộng: khoảng 512 ha, phân bố đều trong khu vực phát triển đô thị theo 02 dạng: (1) Các công viên tập trung, cấp đô thị, quy mô từ 5 - 30 ha, bán kính phục vụ khoảng 1 km; (2) Các công viên dạng tuyến, cấp phân khu, quy mô từ 5 - 20 ha, bán kính phục vụ khoảng 0,5 km. Xây dựng hành lang xanh cảnh quan kết hợp mặt nước nhân tạo xuyên qua các khu vực đô thị tập trung. Đảm bảo không gian bảo vệ đầm Thủy Triều rộng tối thiểu 30,0 m tính từ mép bờ, là không gian xanh công cộng.
+ Cây xanh chuyên dụng: gồm các không gian xanh ven đầm, ven biển, ven sông suối, dải cây xanh cách ly... được tôn tạo, mở rộng, liên kết thành các mạng lưới hành lang xanh liên hoàn, thuận theo cấu trúc tự nhiên. Đảm bảo duy trì bền vững và tăng cường chức năng của hệ sinh thái tự nhiên hiện hữu. Khai thác bền vững cảnh quan xanh để phát triển dịch vụ trong công viên như tuyến đường dạo, điểm tham quan thắng cảnh, điểm vui chơi giải trí. Khuyến khích khai thác mặt tiền xanh để phát triển các khu đô thị chất lượng cao... trên nguyên tắc phát triển hài hoà với tự nhiên, tôn vinh vẻ đẹp và các giá trị sinh thái bản địa. Quản lý hành lang thoát lũ các trục Suối Dầu, suối Thượng, sông Trường và suối Tà Rục, đảm bảo không gian bảo vệ tối thiểu mỗi bên 5,0 m tính từ mép bờ. Áp dụng tương tự đối với mạng lưới sông, suối, kênh đào qua khu vực dân cư tập trung.
+ Cây xanh sử dụng hạn chế: các khu vui chơi giải trí, khu thể thao ngoài trời bao gồm: sân golf, công viên bán hoang dã, công viên thám hiểm tự nhiên, công viên nước... đảm bảo nguyên tắc hài hòa với môi trường sinh thái và hoạt động đô thị.
- Không gian ven biển
Hành lang bảo vệ bờ biển Bãi Dài được bảo tồn theo quy định. Không gian bãi biển ưu tiên khai thác phục vụ mục đích công cộng, đảm bảo quyền tiếp cận của cộng đồng. Xây dựng tuyến đường dạo ven biển kết hợp hành lang kỹ thuật. Phát triển dải ven biển trên nguyên tắc đảm bảo chỉ giới xây dựng, đường giới hạn chiều cao xây dựng hài hoà với cảnh quan tự nhiên được xác định tại quy hoạch phân khu.
- Đầm Thủy Triều
+ Bảo tồn mạng lưới sông suối dẫn nước đến đầm. Nghiên cứu triển khai giải pháp tổng thể nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước toàn lưu vực.
+ Cải tạo chu vi đầm Thủy Triều, bố trí dải công viên đường dạo công cộng xung quanh mặt nước. Phát triển đô thị ven đầm theo mô hình “đô thị du thuyền”, dịch vụ giải trí kết hợp cải thiện mặt nước tự nhiên và nhân tạo.
+ Xây dựng Kênh Thủy Triều gắn với bến du thuyền quốc tế tại bờ biển Bãi Dài, với chức năng kết nối giao thông thủy giữa đầm Thủy Triều và biển Đông, tạo hình ảnh mang tính thương hiệu cho đô thị du lịch. Công trình cần được lập dự án riêng, nghiên cứu, thiết kế, kiểm soát đặc biệt cẩn trọng, nhằm đảm bảo các điều kiện sau:
. Không tạo ra sự trao đổi nước giữa đầm và biển, gây ra xáo trộn quy luật của hệ sinh thái hiện hữu.
. Thiết kế bến du thuyền tại bờ biển Bãi Dài, đảm bảo giảm thiểu tác động xói lở, biến dạng bờ biển tự nhiên hoặc tạo ra các xoáy nước mất an toàn cho các hoạt động vui chơi giải trí bãi biển.
. Cải tạo các đoạn đường đi qua kênh Thủy Triều thành dạng cầu, đảm bảo nhu cầu hoạt động du lịch. Thiết kế nút giao đầu cầu và cải tạo tuyến đường gom hai bên, đảm bảo khả năng tiếp cận đến các công trình hiện hữu.
. Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về biển, đảo, môi trường, đa dạng sinh học cũng như các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định khác liên quan.
đ) Định hướng thiết kế đô thị
- Các khu vực cửa ngõ đô thị
Cửa ngõ phía Bắc: Từ nút giao cao tốc, theo ĐT.657K, hướng về phía Nam đến trung tâm đô thị; là cửa ngõ ngoại thành; bố trí tuyến công trình thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất, kinh doanh có nhu cầu phô diễn mặt tiền lớn; tuyến đường được thiết kế dạng đại lộ với dải phân cách xanh giữa, mang tính chào đón và dẫn hướng.
Cửa ngõ phía Nam: Là cửa ngõ đường thủy trên đầm Thủy Triều, lấy cụm công trình cao tầng trên đảo Trí tuệ làm điểm nhấn; lấy đường viền chân trời của ốc đảo làm hình ảnh biểu tượng của đô thị mới Cam Lâm.
Cửa ngõ phía Tây: Từ nút cao tốc Bắc - Nam vào trục trung tâm đô thị, Phát triển theo dạng một đại lộ lớn với công trình cao tầng, hiện đại hai bên, nơi tọa lạc của các văn phòng đại diện doanh nghiệp toàn cầu. Khu vực song song đại lộ phát triển thành khu phố đi bộ ngày - đêm. Khuyến khích công trình cung cấp không gian mở, hoà lẫn với không gian công cộng của phố.
Cửa ngõ phía Đông: Là cửa ngõ trên biển - Bến du thuyền quốc tế đầu kênh Thủy Triều, đón du khách từ các hải trình viễn dương đến với Cam Lâm. Phát triển dạng một bến du thuyền nhỏ, hiện đại, mang phong cách chào đón, có tính biểu tượng, tạo sự thuận tiện tối đa để du khách tiếp cận các dịch vụ đô thị, dễ dàng chuyển đổi phương tiện giao thông vào đô thị.
- Các trục chính đô thị
+ Đối với hành lang cao tốc Bắc - Nam: Đảm bảo cách ly khói bụi và tiếng ồn đối với đô thị, bằng cách phối hợp các giải pháp cảnh quan (đồi chắn, hàng cây) và tường chắn âm thanh. Tổ chức không gian chuyển tiếp giao thông vận tải tại các đầu mối giao thông như nút giao cao tốc, ga đường sắt, đảm bảo lưu thông thuận tiện cho hành khách và hàng hóa quy mô lớn.
+ Đối với các tuyến cảnh quan mặt nước: Kết hợp giải pháp phát triển đô thị với các giải pháp bảo tồn, khai thác cảnh quan nước. Đảm bảo giữ được các tuyến thoát nước từ núi, đồng bằng xuống đầm Thủy Triều như vốn có. Các tuyến suối nhỏ khi đi qua khu vực phát triển đô thị phải được tôn tạo thành hành lang xanh đô thị, hạn chế cống hóa. Các cầu bắc qua đầm Thủy Triều cần được tuyển chọn thiết kế để tạo hình ảnh đẹp, đặc trưng và thuận tiện tổ chức các hoạt động công cộng ở quảng trường hai đầu cầu.
+ Đối với đường tránh quốc lộ 1: Khuyến khích phát triển phối hợp đa chức năng, công trình điển hình có quy mô trung bình, tạo điểm nhấn chiều cao và không gian mở ở các góc phố lớn.
+ Đối với đường Nguyễn Tất Thành: Phát triển dạng đại lội ven đô thị; tạo dựng điểm nhấn kiến trúc đô thị tại các nút giao; xây dựng cầu vượt qua kênh Thủy Triều đảm bảo hài hòa với nhu cầu giao thông thủy; xây dựng tuyến đường sắt liên đô thị tại dải phân cách giữa; bố trí các bến chuyển tiếp phương tiện giao thông tại các vị trí phù hợp.
+ Đối với quốc lộ 1 đoạn đi qua phân khu đô thị phía Bắc: Phát triển dạng đại lộ trung tâm đô thị; khuyến khích phát triển trung tâm công cộng quanh các không gian mở; khuyến khích phát triển công trình mặt phố có quy mô trung bình và lớn, cao tầng, khuyến khích hình thái kiến trúc cảnh quan hiện đại.
+ Trục trung tâm đô thị Cam Lâm: Phát triển theo dạng một đại lộ trung tâm đô thị với công trình cao tầng, hiện đại hai bên, nơi tọa lạc của các văn phòng đại diện doanh nghiệp toàn cầu. Khu vực song song đại lộ phát triển thành khu phố đi bộ ngày - đêm. Khuyến khích công trình cung cấp không gian mở, hoà lẫn với không gian công cộng của phố phường.
- Các quảng trường chính đô thị
+ Xây dựng quảng trường trung tâm đô thị Cam Lâm: Bố trí tại khu vực trung tâm thị trấn Cam Đức, đồng thời là khu vực gần các cơ quan, trụ sở hành chính tập trung mới. Quảng trường có dạng hình tròn, diện tích khoảng 29 ha, là nơi tổ chức các sự kiện hành chính - chính trị, vừa là không gian công cộng cấp vùng. Tại không gian xung quanh quảng trường, khuyến khích bố trí các công trình hỗn hợp cao tầng, tập trung các hoạt động dịch vụ đô thị đa dạng như cửa hàng, nhà hàng, văn phòng... phối hợp hài hòa với các công trình hành chính và không gian mở. Tăng cường các liên kết giao thông chậm (đi bộ, xe đạp) đến quảng trường. Bố trí bến giao thông công cộng trung tâm đô thị tại một cạnh của quảng trường.
+ Hoàn thiện quảng trường biển Bãi Dài: Bố trí ở phía cuối trục trung tâm đô thị (cầu Thủy Triều 1); phát triển dạng quảng trường trên tuyến phố dịch vụ, kết nối đầu mối giao thông đường bộ đô thị, tuyến giao thông công cộng từ sân bay đến Bãi Dài, tới bến du thuyền hoặc quảng trường biển; với các công trình dịch vụ hỗn hợp như khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, nhà ở có cửa hàng... Khuyến khích phát triển phối hợp đa chức năng, cao tầng, với hình thái kiến trúc - cảnh quan xanh, thân thiện, đặc trưng văn hóa biển Khánh Hòa.
e) Định hướng phát triển không gian ngầm đô thị
Xây dựng các công trình ngầm trong đô thị cần phải tiến hành một cách tổng thể và có quy hoạch đảm bảo sự khớp nối giữa công trình trên mặt đất và dưới mặt đất thành một thể thống nhất.
Tổ chức phân khu chức năng chính cần phải kết hợp xác định các khu vực dự kiến bố trí công trình ngầm vùng chức năng không gian ngầm và hướng sử dụng không gian ngầm theo các nguyên tắc ưu tiên tại trung tâm chính đô thị và của các khu vực, các vùng dân cư tập trung và dọc các trục đường phố chính đô thị.
Phần ngầm của các công trình xây dựng cần được khuyến khích tích hợp vào các công trình xây dựng. Trong quá trình phát triển, căn cứ nhu cầu thực tế, phương án phát triển không gian ngầm cụ thể được nghiên cứu đề xuất tại các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Content:
Định hướng phát triển không gian
a) Mô hình phát triển đô thị
Đô thị mới Cam Lâm phát triển theo mô hình đô thị tập trung tại khu vực đồng bằng; phát triển du lịch tại dải ven biển phía Đông gắn với bảo tồn cảnh quan đặc hữu của đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh, bờ biển Bãi Dài và các giá trị sinh thái núi rừng phía Bắc và phía Tây.
b) Định hướng cấu trúc không gian toàn đô thị
Cấu trúc không gian đô thị mới Cam Lâm gồm:
- Các vùng cảnh quan
Khu vực quy hoạch được chia thành 04 vùng cảnh quan, với ưu tiên chính tại mỗi vùng như sau:
+ Vùng đồi núi phía Bắc: ưu tiên bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước, tôn tạo cảnh quan tự nhiên núi Cù Hin, phát triển các khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí sinh thái.
+ Vùng đồi núi phía Tây: ưu tiên bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà; bảo vệ nguồn nước, bảo tồn, tôn tạo cảnh quan tự nhiên, phát triển nông nghiệp sinh thái, du lịch sinh thái; sản xuất năng lượng tái tạo.
+ Vùng ven biển phía Đông: từ đầm Thủy Triều đến bờ biển Bãi Dài, ưu tiên bảo vệ hành lang bờ biển, phát triển dịch vụ nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí biển, đảo.
+ Vùng đồng bằng trung tâm: ưu tiên bảo tồn, tôn tạo cảnh quan đầm Thủy Triều và hoạt động tự nhiên của hệ thống thủy văn; phát triển không gian định cư đô thị, nông thôn và các cụm trung tâm.
- Các trục động lực
Phát triển đô thị mới Cam Lâm theo 04 trục động lực:
+ Trục hành lang cao tốc Bắc - Nam: liên kết cảng Cam Ranh, sân bay Cam Ranh với hệ thống giao thông - hạ tầng quốc gia; trọng tâm phát triển các đầu mối trung chuyển, dịch vụ kho bãi, dịch vụ vận tải thông minh đa phương tiện.
+ Trục ven biển Bãi Dài: liên kết từ sân bay Cam Ranh đến thành phố Nha Trang; trọng tâm phát triển dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí biển - đảo.
+ Trục cảnh quan nước: liên kết không gian nước từ vịnh Cam Ranh, qua Đầm Thủy Triều đến sông Trường, suối Cầu, suối Cát...; trọng tâm bảo vệ nguồn nước, duy trì bền vững cấu trúc hệ thống thủy văn, phát triển đa dạng sinh học, xây dựng cảnh quan xanh hấp dẫn mang đặc trưng bản địa, gìn giữ vệ sinh môi trường, phát triển mô hình “đô thị du thuyền”.
+ Trục trung tâm đô thị: từ cửa ngõ đô thị đến trung tâm khu vực Bãi Dài, trọng tâm phát triển tập trung các chức năng mũi nhọn cấp vùng và cấp đô thị.
- Các khu trung tâm đô thị
Phát triển đô thị mới Cam Lâm theo hướng tập trung, hình thành 04 khu trung tâm mới, gồm:
+ Khu trung tâm tổng hợp cấp vùng: tại thị trấn Cam Đức, gắn với Trục trung tâm đô thị, phát triển mới trung tâm hành chính - chính trị cấp đô thị; trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ, không gian giao lưu văn hóa quốc tế; trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo cấp vùng, phối hợp với khu đô thị hỗn hợp mật độ cao.
+ Khu trung tâm du lịch phía Đông: tại xã Cam Hải Đông, gắn với kênh Thủy Triều, phát triển mới các chức năng cung cấp dịch vụ du thuyền, vui chơi giải trí nước và các dịch vụ hàng ngày phục vụ du khách nghỉ dưỡng biển, hướng tới đạt đẳng cấp quốc tế.
+ Khu trung tâm đô thị phía Bắc: tại xã Cam Hòa, phát triển mới trung tâm văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục, thương mại - dịch vụ, không gian giao lưu văn hóa cấp đô thị, phối hợp với khu đô thị hỗn hợp mật độ cao.
+ Khu trung tâm đô thị phía Nam: tại xã Cam Thành Bắc, phát triển mới trung tâm văn hóa - thể thao, y tế, thương mại - dịch vụ, không gian giao lưu văn hóa cấp đô thị, phối hợp với khu đô thị hỗn hợp mật độ cao.
c) Định hướng phát triển các phân khu
Khu vực huyện Cam Lâm và đầm Thủy Triều được chia thành 07 phân khu như sau:
- Phân khu đô thị trung tâm
+ Thuộc thị trấn Cam Đức, xã Cam Thành Bắc, một phần xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hải Đông. Diện tích tự nhiên khoảng 5.652 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 4.400 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 295 - 325 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 67 - 74 người/ha.
+ Tính chất: Là trung tâm hành chính - chính trị của toàn đô thị; trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ, giao lưu văn hóa quốc tế; trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo cấp vùng; là khu vực tập trung dân cư và các hoạt động chính của toàn đô thị; là cửa ngõ phía Tây - cửa ngõ chính của đô thị mới Cam Lâm.
+ Định hướng chính:
. Phát triển mới trung tâm hành chính - chính trị đô thị Cam Lâm, tái sử dụng khu đất trung tâm hành chính - chính trị huyện Cam Lâm hiện hữu cho các mục đích phục vụ cộng đồng.
. Phát triển mới tuyến trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ, phối hợp với khu hỗn hợp mật độ cao; với điểm nhấn các cụm công trình hỗn hợp cao tầng mang tính biểu tượng đương đại.
. Phát triển mới các không gian giao lưu văn hóa quốc tế; trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo đẳng cấp quốc tế tại đảo Trí Tuệ, với điểm nhấn là khu triển lãm quốc tế, quảng trường biển, các toà nhà hỗn hợp cao tầng, in bóng trên mặt nước đầm Thủy Triều.
. Phát triển mới Khu trung tâm đô thị phía Nam có chức năng là trung tâm tổng hợp cấp đô thị; gắn với cụm công nghiệp công nghệ cao, phục vụ nhu cầu du lịch, đô thị và đổi mới sáng tạo.
. Cải tạo và chỉnh trang khu dân cư thị trấn Cam Đức hiện hữu kết hợp với tái định cư các khu vực dân cư nằm rải rác không tập trung. Từng bước nâng cao mật độ dân cư tại các khu vực làng xóm đô thị hóa thông qua tái phát triển quỹ đất nông nghiệp gắn với nhà ở. Phát triển mới các khu dân cư đô thị, tuân thủ theo các quy định phân vùng mật độ.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng các điểm dân cư nông thôn ven đô hiện hữu theo hướng từng bước nâng cao mật độ dân cư, bảo tồn - phát huy giá trị truyền thống, tiết kiệm đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng và môi trường nông thôn.
- Phân khu đô thị phía Bắc
+ Thuộc một phần xã Cam Tân, Cam Hoà, Cam Hải Tây, Suối Tân, Cam Hải Động, Cam Hiệp Bắc, thị trấn Cam Đức. Diện tích tự nhiên khoảng 7.057 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 5.600 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 240 - 264 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 43 - 47 người/ha.
+ Tính chất: Là trung tâm văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục, thương mại - dịch vụ cấp đô thị, công nghiệp; là khu vực phát triển đô thị - nông thôn tập trung.
+ Định hướng chính:
. Phát triển mới Khu trung tâm đô thị phía Bắc có chức năng là trung tâm tổng hợp cấp đô thị.
. Hình thành chuỗi sân golf, công viên vui chơi giải trí, công viên chuyên đề ven chân núi Cù Hin.
. Tiếp tục hoàn thiện khu công nghiệp Suối Dầu hiện hữu theo hướng thân thiện môi trường, gắn với thế mạnh địa phương.
. Từng bước nâng cao mật độ đô thị tại các khu vực làng xóm đô thị hóa thông qua khai thác các khu đất nông nghiệp gắn với nhà ở. Phát triển mới các khu dân cư đô thị, tuân thủ theo các quy định phân vùng mật độ. Phát triển mới khu dân cư mật độ thấp ven đầm Thủy Triều theo mô hình “đô thị du thuyền”.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng các điểm dân cư nông thôn hiện hữu ven đô theo hướng từng bước nâng cao mật độ dân cư, bảo tồn - phát huy giá trị truyền thống, tiết kiệm đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng và môi trường nông thôn.
- Phân khu đô thị ven biển
+ Thuộc xã Cam Hải Đông (bao gồm quần đảo Hòn Nội, Hòn Ngoại). Diện tích tự nhiên khoảng 3.604 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 2.000 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 86-95 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 43 - 48 người/ha.
+ Tính chất: Là khu du lịch - dịch vụ - đô thị ven biển; cửa ngõ đường thủy của đô thị mới Cam Lâm.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và tôn tạo cảnh quan bờ biển Bãi Dài, cảnh quan ven đầm Thủy Triều, cảnh quan phía Đông núi Cù Hin. Hình thành tuyến du lịch leo núi, tuyến xe đạp ngoạn cảnh ven chân núi; kết hợp với phát triển du lịch sinh thái núi, du lịch tâm linh, điểm dừng chân ngoạn cảnh; đảm bảo sự hài hoà giữa hoạt động du lịch với công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn cảnh quan, sinh thái.
. Tăng cường các tuyến đường tiếp cận ra bờ biển; đảm bảo quyền tiếp cận công cộng đến không gian ven biển; phát triển đa dạng các quảng trường, công viên, không gian mở ven biển cho các dịch vụ vui chơi giải trí và hoạt động cộng đồng; xây dựng dải công viên cảnh quan ven đầm; bố trí các bến du thuyền, khu vui chơi giải trí nước.
. Hoàn thiện tuyến công trình dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng biển phía Đông đường Nguyễn Tất Thành theo định hướng đẳng cấp quốc tế, tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan tiêu biểu; phát triển tuyến đô thị phía Tây đường Nguyễn Tất Thành theo định hướng đa dạng hoá dịch vụ du lịch; phối hợp hài hoà giữa hoạt động dân cư và du lịch; hình thành các tuyến phố hướng biển tập trung hoạt động công cộng và dịch vụ và có cảnh quan hấp dẫn, gồm tuyến hai bên kênh Thủy Triều, cầu Thủy Triều 1 và cầu Thủy Triều 2.
- Phân khu sinh thái núi Cù Hin
+ Thuộc một phần xã Suối Cát, xã Suối Tân, xã Cam Hòa và xã Cam Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 5.379 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 1.200 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 29-32 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 24 - 27 người/ha.
+ Tính chất: Là khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị mới Cam Lâm, phát triển công nghiệp ven đô, các dịch vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí núi rừng và bảo tồn cảnh quan núi Cù Hin.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trường, phát triển du lịch sinh thái núi Cù Hin trong mối quan hệ với hệ sinh thái đầm Thủy Triều và không gian ven biển; bảo vệ rừng đầu nguồn, các suối, trục tiêu thoát lũ, đa dạng sinh học, bảo tồn giá trị cảnh quan đặc trưng, có biện pháp bền vững chống xói mòn, sạt lở...
. Cải tạo, chỉnh trang và phát triển dịch vụ du lịch sinh thái hai bên ĐT.657K, từ cửa ngõ phía Bắc đô thị Cam Lâm hướng ra vịnh Nha Trang. Duy trì, hoàn thiện và mở rộng các cụm công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch, phù hợp với thế mạnh địa phương.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng các điểm dân cư nông thôn hiện hữu theo hướng từng bước nâng cao mật độ dân cư, bảo tồn - phát huy giá trị truyền thống, tiết kiệm đất đai, nâng cao chất lượng hạ tầng và môi trường nông thôn.
- Phân khu phức hợp phía Tây
+ Thuộc một phần xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam An Nam, Cam An Bắc, Sơn Tân, Suối Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 9.929 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 3.500 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 63 - 69 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 18-20 người/ha.
+ Tính chất: Là vùng đệm giữa khu vực phát triển đô thị và khu vực phát triển sinh thái; là một phần của hành lang cao tốc Bắc Nam, phát triển dịch vụ logistics thông minh đa phương tiện kết nối sân bay, cảng biển Cam Ranh với hệ thống giao thông đường bộ quốc gia; là khu vực phát triển dân cư ven đô gắn với sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, sản xuất công nghiệp địa phương và dịch vụ du lịch sinh thái.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ môi trường và cảnh quan hồ trữ nước Cam Thượng và kênh nối đến đầm Thủy Triều, đảm bảo lưu thông nước tự nhiên qua các trục giao thông lớn như trục cao tốc Bắc Nam, đường sắt Bắc Nam, đường tránh quốc lộ 1. Tạo lập cảnh quan vùng đệm chuyển tiếp giữa không gian đồi núi phía Tây và khu vực phát triển đô thị.
. Phát triển dịch vụ du lịch, sân golf, du lịch cộng đồng, du lịch dã ngoại.
. Mở rộng ga Suối Cát theo hướng trở thành một điểm trung chuyển hành khách và hàng hóa. Dự trữ quỹ đất bố trí ga đường sắt cao tốc Bắc Nam, điểm dừng nghỉ cao tốc Bắc Nam. Xây dựng mới nút giao cửa ngõ vào đô thị Cam Lâm từ đường cao tốc Bắc Nam. Phát triển mới chuỗi logistics thông minh đa phương tiện, tại không gian giữa trục cao tốc Bắc Nam và đường tránh quốc lộ 1.
- Phân khu sinh thái phía Tây Nam
+ Thuộc xã Cam Phước Tây và một phần xã Sơn Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 11.879 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 600 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 15-17 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 25 - 28 người/ha.
+ Tính chất chức năng: Là khu vực bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn; phát triển khu dân cư kết hợp sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, khai thác - phát triển rừng và phát triển du lịch cộng đồng.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước hồ và suối Tà Rục, tôn tạo cảnh quan môi trường sinh thái tự nhiên, phát triển du lịch sinh thái.
. Cải tạo, chỉnh trang, mở rộng khu dân cư nông thôn hiện hữu.
. Xây dựng tuyến du lịch trải nghiệm thiên nhiên dọc theo các suối và nối giữa các hồ trữ nước.
- Phân khu sinh thái phía Tây Bắc
+ Thuộc một phần xã Suối Cát và xã Suối Tân. Diện tích tự nhiên khoảng 12.536 ha. Diện tích đất xây dựng khoảng 350 ha. Dân số đến năm 2045 khoảng 5-7 nghìn người. Mật độ dân số trên đất xây dựng khoảng 14-20 người/ha.
+ Tính chất chức năng: Là khu vực bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà; phát triển khu dân cư kết hợp sản xuất nông nghiệp, khai thác - phát triển rừng và phát triển du lịch cộng đồng.
+ Định hướng chính:
. Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước hồ và suối Dầu, tôn tạo cảnh quan và môi trường sinh thái tự nhiên, khai thác phát triển du lịch sinh thái.
. Cải tạo, chỉnh trang và mở rộng khu dân cư làng xóm hiện hữu.
. Phát triển các hoạt động du lịch, dịch vụ khai thác yếu tố cảnh quan sông suối núi rừng phía Tây Cam Lâm.
d) Định hướng phát triển hệ thống cây xanh - mặt nước
- Hệ thống cây xanh - mặt nước đô thị
Không gian cây xanh, mặt nước tự nhiên và nông, lâm nghiệp được bảo tồn, duy trì và khai thác bền vững, nằm ngoài khu vực phát triển đô thị.
Hệ thống cây xanh - mặt nước đô thị được quản lý theo 03 loại hình sau:
+ Cây xanh sử dụng công cộng: khoảng 512 ha, phân bố đều trong khu vực phát triển đô thị theo 02 dạng: (1) Các công viên tập trung, cấp đô thị, quy mô từ 5 - 30 ha, bán kính phục vụ khoảng 1 km; (2) Các công viên dạng tuyến, cấp phân khu, quy mô từ 5 - 20 ha, bán kính phục vụ khoảng 0,5 km. Xây dựng hành lang xanh cảnh quan kết hợp mặt nước nhân tạo xuyên qua các khu vực đô thị tập trung. Đảm bảo không gian bảo vệ đầm Thủy Triều rộng tối thiểu 30,0 m tính từ mép bờ, là không gian xanh công cộng.
+ Cây xanh chuyên dụng: gồm các không gian xanh ven đầm, ven biển, ven sông suối, dải cây xanh cách ly... được tôn tạo, mở rộng, liên kết thành các mạng lưới hành lang xanh liên hoàn, thuận theo cấu trúc tự nhiên. Đảm bảo duy trì bền vững và tăng cường chức năng của hệ sinh thái tự nhiên hiện hữu. Khai thác bền vững cảnh quan xanh để phát triển dịch vụ trong công viên như tuyến đường dạo, điểm tham quan thắng cảnh, điểm vui chơi giải trí. Khuyến khích khai thác mặt tiền xanh để phát triển các khu đô thị chất lượng cao... trên nguyên tắc phát triển hài hoà với tự nhiên, tôn vinh vẻ đẹp và các giá trị sinh thái bản địa. Quản lý hành lang thoát lũ các trục Suối Dầu, suối Thượng, sông Trường và suối Tà Rục, đảm bảo không gian bảo vệ tối thiểu mỗi bên 5,0 m tính từ mép bờ. Áp dụng tương tự đối với mạng lưới sông, suối, kênh đào qua khu vực dân cư tập trung.
+ Cây xanh sử dụng hạn chế: các khu vui chơi giải trí, khu thể thao ngoài trời bao gồm: sân golf, công viên bán hoang dã, công viên thám hiểm tự nhiên, công viên nước... đảm bảo nguyên tắc hài hòa với môi trường sinh thái và hoạt động đô thị.
- Không gian ven biển
Hành lang bảo vệ bờ biển Bãi Dài được bảo tồn theo quy định. Không gian bãi biển ưu tiên khai thác phục vụ mục đích công cộng, đảm bảo quyền tiếp cận của cộng đồng. Xây dựng tuyến đường dạo ven biển kết hợp hành lang kỹ thuật. Phát triển dải ven biển trên nguyên tắc đảm bảo chỉ giới xây dựng, đường giới hạn chiều cao xây dựng hài hoà với cảnh quan tự nhiên được xác định tại quy hoạch phân khu.
- Đầm Thủy Triều
+ Bảo tồn mạng lưới sông suối dẫn nước đến đầm. Nghiên cứu triển khai giải pháp tổng thể nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước toàn lưu vực.
+ Cải tạo chu vi đầm Thủy Triều, bố trí dải công viên đường dạo công cộng xung quanh mặt nước. Phát triển đô thị ven đầm theo mô hình “đô thị du thuyền”, dịch vụ giải trí kết hợp cải thiện mặt nước tự nhiên và nhân tạo.
+ Xây dựng Kênh Thủy Triều gắn với bến du thuyền quốc tế tại bờ biển Bãi Dài, với chức năng kết nối giao thông thủy giữa đầm Thủy Triều và biển Đông, tạo hình ảnh mang tính thương hiệu cho đô thị du lịch. Công trình cần được lập dự án riêng, nghiên cứu, thiết kế, kiểm soát đặc biệt cẩn trọng, nhằm đảm bảo các điều kiện sau:
. Không tạo ra sự trao đổi nước giữa đầm và biển, gây ra xáo trộn quy luật của hệ sinh thái hiện hữu.
. Thiết kế bến du thuyền tại bờ biển Bãi Dài, đảm bảo giảm thiểu tác động xói lở, biến dạng bờ biển tự nhiên hoặc tạo ra các xoáy nước mất an toàn cho các hoạt động vui chơi giải trí bãi biển.
. Cải tạo các đoạn đường đi qua kênh Thủy Triều thành dạng cầu, đảm bảo nhu cầu hoạt động du lịch. Thiết kế nút giao đầu cầu và cải tạo tuyến đường gom hai bên, đảm bảo khả năng tiếp cận đến các công trình hiện hữu.
. Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về biển, đảo, môi trường, đa dạng sinh học cũng như các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định khác liên quan.
đ) Định hướng thiết kế đô thị
- Các khu vực cửa ngõ đô thị
Cửa ngõ phía Bắc: Từ nút giao cao tốc, theo ĐT.657K, hướng về phía Nam đến trung tâm đô thị; là cửa ngõ ngoại thành; bố trí tuyến công trình thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất, kinh doanh có nhu cầu phô diễn mặt tiền lớn; tuyến đường được thiết kế dạng đại lộ với dải phân cách xanh giữa, mang tính chào đón và dẫn hướng.
Cửa ngõ phía Nam: Là cửa ngõ đường thủy trên đầm Thủy Triều, lấy cụm công trình cao tầng trên đảo Trí tuệ làm điểm nhấn; lấy đường viền chân trời của ốc đảo làm hình ảnh biểu tượng của đô thị mới Cam Lâm.
Cửa ngõ phía Tây: Từ nút cao tốc Bắc - Nam vào trục trung tâm đô thị, Phát triển theo dạng một đại lộ lớn với công trình cao tầng, hiện đại hai bên, nơi tọa lạc của các văn phòng đại diện doanh nghiệp toàn cầu. Khu vực song song đại lộ phát triển thành khu phố đi bộ ngày - đêm. Khuyến khích công trình cung cấp không gian mở, hoà lẫn với không gian công cộng của phố.
Cửa ngõ phía Đông: Là cửa ngõ trên biển - Bến du thuyền quốc tế đầu kênh Thủy Triều, đón du khách từ các hải trình viễn dương đến với Cam Lâm. Phát triển dạng một bến du thuyền nhỏ, hiện đại, mang phong cách chào đón, có tính biểu tượng, tạo sự thuận tiện tối đa để du khách tiếp cận các dịch vụ đô thị, dễ dàng chuyển đổi phương tiện giao thông vào đô thị.
- Các trục chính đô thị
+ Đối với hành lang cao tốc Bắc - Nam: Đảm bảo cách ly khói bụi và tiếng ồn đối với đô thị, bằng cách phối hợp các giải pháp cảnh quan (đồi chắn, hàng cây) và tường chắn âm thanh. Tổ chức không gian chuyển tiếp giao thông vận tải tại các đầu mối giao thông như nút giao cao tốc, ga đường sắt, đảm bảo lưu thông thuận tiện cho hành khách và hàng hóa quy mô lớn.
+ Đối với các tuyến cảnh quan mặt nước: Kết hợp giải pháp phát triển đô thị với các giải pháp bảo tồn, khai thác cảnh quan nước. Đảm bảo giữ được các tuyến thoát nước từ núi, đồng bằng xuống đầm Thủy Triều như vốn có. Các tuyến suối nhỏ khi đi qua khu vực phát triển đô thị phải được tôn tạo thành hành lang xanh đô thị, hạn chế cống hóa. Các cầu bắc qua đầm Thủy Triều cần được tuyển chọn thiết kế để tạo hình ảnh đẹp, đặc trưng và thuận tiện tổ chức các hoạt động công cộng ở quảng trường hai đầu cầu.
+ Đối với đường tránh quốc lộ 1: Khuyến khích phát triển phối hợp đa chức năng, công trình điển hình có quy mô trung bình, tạo điểm nhấn chiều cao và không gian mở ở các góc phố lớn.
+ Đối với đường Nguyễn Tất Thành: Phát triển dạng đại lội ven đô thị; tạo dựng điểm nhấn kiến trúc đô thị tại các nút giao; xây dựng cầu vượt qua kênh Thủy Triều đảm bảo hài hòa với nhu cầu giao thông thủy; xây dựng tuyến đường sắt liên đô thị tại dải phân cách giữa; bố trí các bến chuyển tiếp phương tiện giao thông tại các vị trí phù hợp.
+ Đối với quốc lộ 1 đoạn đi qua phân khu đô thị phía Bắc: Phát triển dạng đại lộ trung tâm đô thị; khuyến khích phát triển trung tâm công cộng quanh các không gian mở; khuyến khích phát triển công trình mặt phố có quy mô trung bình và lớn, cao tầng, khuyến khích hình thái kiến trúc cảnh quan hiện đại.
+ Trục trung tâm đô thị Cam Lâm: Phát triển theo dạng một đại lộ trung tâm đô thị với công trình cao tầng, hiện đại hai bên, nơi tọa lạc của các văn phòng đại diện doanh nghiệp toàn cầu. Khu vực song song đại lộ phát triển thành khu phố đi bộ ngày - đêm. Khuyến khích công trình cung cấp không gian mở, hoà lẫn với không gian công cộng của phố phường.
- Các quảng trường chính đô thị
+ Xây dựng quảng trường trung tâm đô thị Cam Lâm: Bố trí tại khu vực trung tâm thị trấn Cam Đức, đồng thời là khu vực gần các cơ quan, trụ sở hành chính tập trung mới. Quảng trường có dạng hình tròn, diện tích khoảng 29 ha, là nơi tổ chức các sự kiện hành chính - chính trị, vừa là không gian công cộng cấp vùng. Tại không gian xung quanh quảng trường, khuyến khích bố trí các công trình hỗn hợp cao tầng, tập trung các hoạt động dịch vụ đô thị đa dạng như cửa hàng, nhà hàng, văn phòng... phối hợp hài hòa với các công trình hành chính và không gian mở. Tăng cường các liên kết giao thông chậm (đi bộ, xe đạp) đến quảng trường. Bố trí bến giao thông công cộng trung tâm đô thị tại một cạnh của quảng trường.
+ Hoàn thiện quảng trường biển Bãi Dài: Bố trí ở phía cuối trục trung tâm đô thị (cầu Thủy Triều 1); phát triển dạng quảng trường trên tuyến phố dịch vụ, kết nối đầu mối giao thông đường bộ đô thị, tuyến giao thông công cộng từ sân bay đến Bãi Dài, tới bến du thuyền hoặc quảng trường biển; với các công trình dịch vụ hỗn hợp như khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, nhà ở có cửa hàng... Khuyến khích phát triển phối hợp đa chức năng, cao tầng, với hình thái kiến trúc - cảnh quan xanh, thân thiện, đặc trưng văn hóa biển Khánh Hòa.
e) Định hướng phát triển không gian ngầm đô thị
Xây dựng các công trình ngầm trong đô thị cần phải tiến hành một cách tổng thể và có quy hoạch đảm bảo sự khớp nối giữa công trình trên mặt đất và dưới mặt đất thành một thể thống nhất.
Tổ chức phân khu chức năng chính cần phải kết hợp xác định các khu vực dự kiến bố trí công trình ngầm vùng chức năng không gian ngầm và hướng sử dụng không gian ngầm theo các nguyên tắc ưu tiên tại trung tâm chính đô thị và của các khu vực, các vùng dân cư tập trung và dọc các trục đường phố chính đô thị.
Phần ngầm của các công trình xây dựng cần được khuyến khích tích hợp vào các công trình xây dựng. Trong quá trình phát triển, căn cứ nhu cầu thực tế, phương án phát triển không gian ngầm cụ thể được nghiên cứu đề xuất tại các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.