Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2146/QĐ-TTg 2021 Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2146/QĐ-TTg 2021 Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang

Điều 2. Điều chỉnh một số nội dung trong Quyết định số 1396/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 như sau:
...
2. Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 1 về đất xây dựng đô thị: “Đất xây dựng đô thị đến năm 2025 trong vùng lõi đô thị khoảng 6.777 ha, bao gồm: đất các đơn vị ở: 2.402 ha; đất công trình công cộng: 165 ha; đất cây xanh sử dụng công cộng: 450 ha; đất cơ quan, trường chuyên: 250 ha; đất công nghiệp, công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp: 430 ha; đất dịch vụ du lịch, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác: 1.370 ha; đất tôn giáo, di tích, danh thắng: 60 ha; đất giao thông chính đô thị và giao thông đối ngoại: 1.040 ha; đất cây xanh cảnh quan và các loại đất khác: 610 ha.”

Content:
Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 1 về đất xây dựng đô thị: “Đất xây dựng đô thị đến năm 2025 trong vùng lõi đô thị khoảng 6.777 ha, bao gồm: đất các đơn vị ở: 2.402 ha; đất công trình công cộng: 165 ha; đất cây xanh sử dụng công cộng: 450 ha; đất cơ quan, trường chuyên: 250 ha; đất công nghiệp, công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp: 430 ha; đất dịch vụ du lịch, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác: 1.370 ha; đất tôn giáo, di tích, danh thắng: 60 ha; đất giao thông chính đô thị và giao thông đối ngoại: 1.040 ha; đất cây xanh cảnh quan và các loại đất khác: 610 ha.”