Document: Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND xây dựng ban hành văn bản pháp luật Thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND xây dựng ban hành văn bản pháp luật Thành phố Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. Văn bản dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, trong đó xác định tên loại văn bản, trích yếu nội dung văn bản, sự cần thiết cần phải ban hành văn bản, cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp, thời gian soạn thảo, thời gian ban hành văn bản.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết hạn dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố có hiệu lực thi hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố gửi Quyết định về chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố đến các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức hữu quan để theo dõi, thực hiện.
5. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố là căn cứ để soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; những văn bản do Sở, Ban, ngành trình không thuộc chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố thì sẽ không được xem xét ban hành, trừ việc ban hành quyết định, chỉ thị trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.
6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm cụ thể hóa Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố trong Chương trình công tác hằng tháng của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, nhắc nhỡ, đôn đốc các đơn vị soạn thảo thực hiện đúng tiến độ soạn thảo theo chương trình được duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Content:
Điều 2. Dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. Văn bản dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, trong đó xác định tên loại văn bản, trích yếu nội dung văn bản, sự cần thiết cần phải ban hành văn bản, cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp, thời gian soạn thảo, thời gian ban hành văn bản.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết hạn dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố có hiệu lực thi hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố gửi Quyết định về chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố đến các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức hữu quan để theo dõi, thực hiện.
5. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố là căn cứ để soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; những văn bản do Sở, Ban, ngành trình không thuộc chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố thì sẽ không được xem xét ban hành, trừ việc ban hành quyết định, chỉ thị trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.
6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm cụ thể hóa Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố trong Chương trình công tác hằng tháng của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, nhắc nhỡ, đôn đốc các đơn vị soạn thảo thực hiện đúng tiến độ soạn thảo theo chương trình được duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.