Document: Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-UBND 2021 Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-UBND 2021 Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2035 (sau đây viết tắt là Đề án), với nội dung như sau:
I. Mục tiêu của Đề án
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2025, hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến thôn, xóm, tổ dân phố được phát triển đồng bộ, từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí của nhân dân trên địa bàn;
Đến năm 2035, hệ thống thiết chế văn hóa thể thao từ tỉnh đến cơ sở phát triển đạt các tiêu chí quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
2.1.1. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, gồm:
a. Cấp tỉnh: Phấn đấu từ 50 - 60% (5-6 thiết chế) thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 01 thiết chế: Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu thể thao đạt chuẩn.
- Xây dựng mới 06 thiết chế:
+ Thư viện tỉnh;
+ Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng tỉnh;
+ Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao tỉnh;
+ Trung tâm Thể dục Thể thao và hạng mục dự án xây dựng cơ sở vật chất, huấn luyện và thi đấu môn đua thuyền;
+ 02 sân Golf (nguồn vốn của doanh nghiệp);
+ Khu liên hợp thể thao: Xây mới hạng mục Sân Vận động trung tâm đạt chuẩn. Các hạng mục còn lại của Khu liên hợp thể thao thực hiện vào giai đoạn 2026-2035.
b. Cấp huyện: Phấn đấu từ 70 - 80% trở lên có Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 04 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thị xã Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Định Hóa.
- Xây dựng mới 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện Đồng Hỷ.
- Xây dựng mới các hạng mục công trình còn thiếu của 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ.
c. Cấp xã: Phấn đấu từ 80 - 90% Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Cải tạo, sửa chữa 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
- Xây mới 52 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
d. Ở thôn, xóm, tổ dân phố: Phấn đấu từ 80 - 90% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó, xây dựng mới và cải tạo 600 Nhà văn hóa - Khu thể thao để đạt chuẩn.
2.1.2. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng: Phấn đấu từ 30% trở lên đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sửa chữa, nâng cấp 02 Nhà thiếu nhi: thành phố Thái Nguyên và huyện Định Hóa.
2.1.3. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ công nhân và người lao động: Phấn đấu 100% khu công nghiệp có quỹ đất, 50% khu công nghiệp xây dựng được được Trung tâm Văn hóa - Thể thao phục vụ công nhân, người lao động. Trong đó xây dựng mới 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2. Định hướng đến năm 2035
2.2.1. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (10 thiết chế). Trong đó:
- Xây dựng mới Bảo tàng tỉnh.
- Xây dựng mới Nhà hát.
- Xây mới Trung tâm thông tin triển lãm tỉnh.
- Xây mới các hạng mục còn lại của Khu Liên hợp thể thao gồm: Nhà thi đấu đa năng; nhà thi đấu dưới nước; sân đua xe đạp lòng chảo; sân đua mô tô; khu tập Golf; khu câu cá giải trí; khu tập luyện và thi đấu Tennis; khu trường bắn súng thể thao; khu thể thao cho người già; thanh thiếu niên và người khuyết tật; khu luyện tập bóng đá; khu đào tạo vận động viên; khu nhà ở cho vận động viên của tỉnh; khu nhà ở cho vận động viên và huấn luyện viên đến thi đấu; khách sạn thể thao; trung tâm thông tin báo chí; bệnh viện thể thao.
2.2.2. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp 02 Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông.
2.2.3. Phấn đấu 100% Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó:
- Nâng cấp, sửa chữa 108 Trung tâm Văn hóa - Thể thao;
- Xây dựng mới 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2.4. Phấn đấu 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới và cải tạo 257 Nhà văn hóa - Khu thể thao.
2.2.5. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 06 Nhà thiếu nhi cấp huyện.
2.2.6. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân và người lao động đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 07 Nhà văn hóa lao động cấp huyện.
II. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 4.675.900 triệu đồng.
(Bằng chữ: Bốn nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 920.396 triệu đồng (vốn hỗ trợ từ các Chương trình mục tiêu quốc gia: Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững);
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 3.097.158 triệu đồng (ngân sách tỉnh, huyện, xã và lồng ghép các chương trình dự án);
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác: 658.346 triệu đồng.
2. Phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2021-2025 là: 1.961.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2035 là: 2.714.900 triệu đồng.
III. Các nhóm giải pháp thực hiện Đề án
1. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác quản ý nhà nước.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035 vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thiết chế, văn hóa, thể thao đặc biệt là các thiết chế văn hóa, thể thao ngoài công lập.
Triển khai thực hiện xây dựng các thiết chế, văn hóa, thể thao, trọng tâm là công tác xây dựng quy hoạch, bố trí nguồn lực, quỹ đất, nâng cao chất lượng hoạt động để từng bước hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương.
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể các địa phương của tỉnh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của các thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng yêu cầu hưởng thụ, sáng tạo và rèn luyện thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Đổi mới cơ chế, chính sách, tập trung vào các nhóm chính sách về quy hoạch và sử dụng đất dành cho các thiết chế văn hóa, thể thao; chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư đối với các thiết chế văn hóa, thể thao như: Sân golf, rạp chiếu phim, bể bơi, thư viện, bảo tàng tư nhân, sân thể thao, khu vui chơi giải trí cho trẻ em... và chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư, liên doanh, liên kết đối với các cơ sở công lập. Nghiên cứu quy định khung để khuyến khích nhân rộng các mô hình quỹ đầu tư, bảo trợ, hỗ trợ tài năng.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, về tổ chức hoạt động, quy chế đối với hoạt động văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ
Quy hoạch, sắp xếp và đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, vận hành các hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; xây dựng tiêu chí cho từng nội dung công việc. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hiện có; bổ nhiệm, tuyển mới, đào tạo, luân chuyển hoặc cho thôi việc đối với cán bộ, viên chức.
3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở
Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động văn hóa, thể thao gắn với nhu cầu người dân; tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ đối với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, xã, xóm, tổ dân phố và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
Có kế hoạch tổ chức và thực hiện có hiệu quả, chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng núi, thu hút nhân dân tham gia hoạt động.
Nâng cao hiệu quả các hội thi, hội diễn, ngày hội văn hóa thể thao, các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, xây dựng và phát triển hệ thống các câu lạc bộ văn hóa, thể thao cơ sở.
4. Nhóm giải pháp về kinh phí đầu tư xây dựng, tổ chức hoạt động
Ngân sách Nhà nước đầu tư có trọng điểm về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các thiết chế cấp tỉnh; cơ sở đáp ứng nhu cầu đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao, đăng cai tổ chức thi đấu các giải thể thao quốc gia, quốc tế và nhu cầu vui chơi, giải trí, tập luyện thể dục, thể thao của người dân. Đồng thời, đáp ứng một phần chi phí duy trì hoạt động đối với các thiết chế văn hóa thể thao cấp tỉnh, huyện, xã.
Cải tạo, nâng cấp các Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông hiện có, trang bị thêm những trang thiết bị phục vụ hoạt động, thay thế những trang thiết bị cũ lạc hậu, duy tu, sửa chữa công trình theo định kỳ.
Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, bản, tổ dân phố ngân sách địa phương hỗ trợ tùy theo khả năng. Với các xã đặc biệt khó khăn, ngân sách nhà nước phấn đấu hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và hỗ trợ một phần chi phí hoạt động.
Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao ở cơ sở gắn với dịch vụ và thị trường. Huy động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức phi Chính phủ, các đoàn thể, Nhân dân và tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để xây dựng và tổ chức hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao trong tỉnh.
5. Nhóm giải pháp về quỹ đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở
Rà soát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Ưu tiên bố trí quỹ đất có vị trí thuận lợi và quy mô phù hợp để xây dựng các công trình văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và phù hợp với phong tục, tập quán, đặc điểm vùng, miền.
Huy động các tổ chức xã hội, nhân dân hiến đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, đặc biệt là ở thôn, xóm, tổ dân phố.
Sắp xếp lại quỹ đất các nhà văn hóa thôn, xóm, tổ dân phố dôi dư sau sáp nhập để tập trung nguồn lực xây dựng nhà văn hóa đạt chuẩn cả về diện tích và trang bị thiết bị.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2035 (sau đây viết tắt là Đề án), với nội dung như sau:
I. Mục tiêu của Đề án
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2025, hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến thôn, xóm, tổ dân phố được phát triển đồng bộ, từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí của nhân dân trên địa bàn;
Đến năm 2035, hệ thống thiết chế văn hóa thể thao từ tỉnh đến cơ sở phát triển đạt các tiêu chí quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
2.1.1. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, gồm:
a. Cấp tỉnh: Phấn đấu từ 50 - 60% (5-6 thiết chế) thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 01 thiết chế: Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu thể thao đạt chuẩn.
- Xây dựng mới 06 thiết chế:
+ Thư viện tỉnh;
+ Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng tỉnh;
+ Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao tỉnh;
+ Trung tâm Thể dục Thể thao và hạng mục dự án xây dựng cơ sở vật chất, huấn luyện và thi đấu môn đua thuyền;
+ 02 sân Golf (nguồn vốn của doanh nghiệp);
+ Khu liên hợp thể thao: Xây mới hạng mục Sân Vận động trung tâm đạt chuẩn. Các hạng mục còn lại của Khu liên hợp thể thao thực hiện vào giai đoạn 2026-2035.
b. Cấp huyện: Phấn đấu từ 70 - 80% trở lên có Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 04 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thị xã Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Định Hóa.
- Xây dựng mới 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện Đồng Hỷ.
- Xây dựng mới các hạng mục công trình còn thiếu của 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ.
c. Cấp xã: Phấn đấu từ 80 - 90% Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Cải tạo, sửa chữa 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
- Xây mới 52 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
d. Ở thôn, xóm, tổ dân phố: Phấn đấu từ 80 - 90% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó, xây dựng mới và cải tạo 600 Nhà văn hóa - Khu thể thao để đạt chuẩn.
2.1.2. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng: Phấn đấu từ 30% trở lên đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sửa chữa, nâng cấp 02 Nhà thiếu nhi: thành phố Thái Nguyên và huyện Định Hóa.
2.1.3. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ công nhân và người lao động: Phấn đấu 100% khu công nghiệp có quỹ đất, 50% khu công nghiệp xây dựng được được Trung tâm Văn hóa - Thể thao phục vụ công nhân, người lao động. Trong đó xây dựng mới 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2. Định hướng đến năm 2035
2.2.1. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (10 thiết chế). Trong đó:
- Xây dựng mới Bảo tàng tỉnh.
- Xây dựng mới Nhà hát.
- Xây mới Trung tâm thông tin triển lãm tỉnh.
- Xây mới các hạng mục còn lại của Khu Liên hợp thể thao gồm: Nhà thi đấu đa năng; nhà thi đấu dưới nước; sân đua xe đạp lòng chảo; sân đua mô tô; khu tập Golf; khu câu cá giải trí; khu tập luyện và thi đấu Tennis; khu trường bắn súng thể thao; khu thể thao cho người già; thanh thiếu niên và người khuyết tật; khu luyện tập bóng đá; khu đào tạo vận động viên; khu nhà ở cho vận động viên của tỉnh; khu nhà ở cho vận động viên và huấn luyện viên đến thi đấu; khách sạn thể thao; trung tâm thông tin báo chí; bệnh viện thể thao.
2.2.2. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp 02 Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông.
2.2.3. Phấn đấu 100% Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó:
- Nâng cấp, sửa chữa 108 Trung tâm Văn hóa - Thể thao;
- Xây dựng mới 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2.4. Phấn đấu 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới và cải tạo 257 Nhà văn hóa - Khu thể thao.
2.2.5. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 06 Nhà thiếu nhi cấp huyện.
2.2.6. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân và người lao động đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 07 Nhà văn hóa lao động cấp huyện.
II. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 4.675.900 triệu đồng.
(Bằng chữ: Bốn nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 920.396 triệu đồng (vốn hỗ trợ từ các Chương trình mục tiêu quốc gia: Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững);
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 3.097.158 triệu đồng (ngân sách tỉnh, huyện, xã và lồng ghép các chương trình dự án);
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác: 658.346 triệu đồng.
2. Phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2021-2025 là: 1.961.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2035 là: 2.714.900 triệu đồng.
III. Các nhóm giải pháp thực hiện Đề án
1. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác quản ý nhà nước.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035 vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thiết chế, văn hóa, thể thao đặc biệt là các thiết chế văn hóa, thể thao ngoài công lập.
Triển khai thực hiện xây dựng các thiết chế, văn hóa, thể thao, trọng tâm là công tác xây dựng quy hoạch, bố trí nguồn lực, quỹ đất, nâng cao chất lượng hoạt động để từng bước hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương.
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể các địa phương của tỉnh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của các thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng yêu cầu hưởng thụ, sáng tạo và rèn luyện thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Đổi mới cơ chế, chính sách, tập trung vào các nhóm chính sách về quy hoạch và sử dụng đất dành cho các thiết chế văn hóa, thể thao; chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư đối với các thiết chế văn hóa, thể thao như: Sân golf, rạp chiếu phim, bể bơi, thư viện, bảo tàng tư nhân, sân thể thao, khu vui chơi giải trí cho trẻ em... và chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư, liên doanh, liên kết đối với các cơ sở công lập. Nghiên cứu quy định khung để khuyến khích nhân rộng các mô hình quỹ đầu tư, bảo trợ, hỗ trợ tài năng.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, về tổ chức hoạt động, quy chế đối với hoạt động văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ
Quy hoạch, sắp xếp và đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, vận hành các hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; xây dựng tiêu chí cho từng nội dung công việc. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hiện có; bổ nhiệm, tuyển mới, đào tạo, luân chuyển hoặc cho thôi việc đối với cán bộ, viên chức.
3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở
Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động văn hóa, thể thao gắn với nhu cầu người dân; tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ đối với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, xã, xóm, tổ dân phố và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
Có kế hoạch tổ chức và thực hiện có hiệu quả, chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng núi, thu hút nhân dân tham gia hoạt động.
Nâng cao hiệu quả các hội thi, hội diễn, ngày hội văn hóa thể thao, các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, xây dựng và phát triển hệ thống các câu lạc bộ văn hóa, thể thao cơ sở.
4. Nhóm giải pháp về kinh phí đầu tư xây dựng, tổ chức hoạt động
Ngân sách Nhà nước đầu tư có trọng điểm về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các thiết chế cấp tỉnh; cơ sở đáp ứng nhu cầu đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao, đăng cai tổ chức thi đấu các giải thể thao quốc gia, quốc tế và nhu cầu vui chơi, giải trí, tập luyện thể dục, thể thao của người dân. Đồng thời, đáp ứng một phần chi phí duy trì hoạt động đối với các thiết chế văn hóa thể thao cấp tỉnh, huyện, xã.
Cải tạo, nâng cấp các Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông hiện có, trang bị thêm những trang thiết bị phục vụ hoạt động, thay thế những trang thiết bị cũ lạc hậu, duy tu, sửa chữa công trình theo định kỳ.
Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, bản, tổ dân phố ngân sách địa phương hỗ trợ tùy theo khả năng. Với các xã đặc biệt khó khăn, ngân sách nhà nước phấn đấu hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và hỗ trợ một phần chi phí hoạt động.
Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao ở cơ sở gắn với dịch vụ và thị trường. Huy động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức phi Chính phủ, các đoàn thể, Nhân dân và tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để xây dựng và tổ chức hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao trong tỉnh.
5. Nhóm giải pháp về quỹ đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở
Rà soát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Ưu tiên bố trí quỹ đất có vị trí thuận lợi và quy mô phù hợp để xây dựng các công trình văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và phù hợp với phong tục, tập quán, đặc điểm vùng, miền.
Huy động các tổ chức xã hội, nhân dân hiến đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, đặc biệt là ở thôn, xóm, tổ dân phố.
Sắp xếp lại quỹ đất các nhà văn hóa thôn, xóm, tổ dân phố dôi dư sau sáp nhập để tập trung nguồn lực xây dựng nhà văn hóa đạt chuẩn cả về diện tích và trang bị thiết bị.