Document: Điều 1 Quyết định 1240/QĐ-UBND kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng chất lượng mỏ đá vôi Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1240/QĐ-UBND kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng chất lượng mỏ đá vôi Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng mỏ đá vôi khu vực núi Sẽ Chè, xã Gia Thanh, huyện Gia Viễn, với các nội dung sau:
- Diện tích khu vực thăm dò: 11,4ha, được giới hạn bởi 10 điểm khép góc, từ điểm số 01 đến điểm số 10 trên bản đồ địa hình khu vực thăm dò, tỷ lệ 1/2000 (hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°, múi chiếu 3°).
- Độ cao thăm dò, tính trữ lượng từ: + 10m.
- Trữ lượng mỏ cấp 121 và 122: 6.862.422m3; trong đó:
+ Trữ lượng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường: 4.828.500 m3 (trong đó: cấp 121: 1.099.380m3, cấp 122: 3.729.120m3).
+ Trữ lượng đá vôi làm nguyên liệu nung vôi: 2.001.970m3 (trong đó: cấp 121: 1.314.187 m3, cấp 122: 687.783 m3).
+ Trữ lượng đá đôlômit cấp 122: 31.952 m3.
- Chất lượng khoáng sản: Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường; trong đó có một phần đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu nung vôi và một phần khoáng sản đi kèm là đá đôlômit với hàm lượng MgO>15%.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng mỏ đá vôi khu vực núi Sẽ Chè, xã Gia Thanh, huyện Gia Viễn, với các nội dung sau:
- Diện tích khu vực thăm dò: 11,4ha, được giới hạn bởi 10 điểm khép góc, từ điểm số 01 đến điểm số 10 trên bản đồ địa hình khu vực thăm dò, tỷ lệ 1/2000 (hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105°, múi chiếu 3°).
- Độ cao thăm dò, tính trữ lượng từ: + 10m.
- Trữ lượng mỏ cấp 121 và 122: 6.862.422m3; trong đó:
+ Trữ lượng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường: 4.828.500 m3 (trong đó: cấp 121: 1.099.380m3, cấp 122: 3.729.120m3).
+ Trữ lượng đá vôi làm nguyên liệu nung vôi: 2.001.970m3 (trong đó: cấp 121: 1.314.187 m3, cấp 122: 687.783 m3).
+ Trữ lượng đá đôlômit cấp 122: 31.952 m3.
- Chất lượng khoáng sản: Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường; trong đó có một phần đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu nung vôi và một phần khoáng sản đi kèm là đá đôlômit với hàm lượng MgO>15%.