Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5060/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển khoa học công nghệ tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5060/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển khoa học công nghệ tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án: "Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025", với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2021-2025
2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò nền tảng, động lực, giải pháp đột phá để phát triển kinh tế - xã hội của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
e) Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2025; khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lực ĐMST trong doanh nghiệp, phát triển theo xu hướng ứng dụng các công nghệ số trong cuộc CMCN 4.0.
2.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm, hàng hóa
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu đối với sản phẩm, hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp phần mềm và nội dung số đăng ký sở hữu trí tuệ quyền tác giả cho sản phẩm phần mềm và nội dung số trọng điểm của Thanh Hóa.
c) Hỗ trợ các địa phương xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể đối với các sản vật, đặc sản địa phương và có thị trường tiêu thụ lớn.
d) Tổ chức quản lý và khai thác tốt các sản phẩm đã được bảo hộ về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.6. Đẩy mạnh việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tiếp tục mở rộng thị trường. Đặc biệt là vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của các nước nhập khẩu.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Có cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia và phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa hoạt động hiệu quả và ổn định.
c) Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất phần mềm và nội dung số đạt chuẩn CMMi.
2.7. Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã
a) Hoàn thành việc chuyển đổi ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh vào năm 2022.
b) Tiếp tục mở rộng đối tượng xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đến xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2025 hệ thống quản lý ISO 9001:2015 được áp dụng có hiệu quả ở 100% UBND cấp xã khu vực đồng bằng, 80% UBND cấp xã khu vực miền núi.

Content:
Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2025; khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lực ĐMST trong doanh nghiệp, phát triển theo xu hướng ứng dụng các công nghệ số trong cuộc CMCN 4.0.
2.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm, hàng hóa
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu đối với sản phẩm, hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp phần mềm và nội dung số đăng ký sở hữu trí tuệ quyền tác giả cho sản phẩm phần mềm và nội dung số trọng điểm của Thanh Hóa.
c) Hỗ trợ các địa phương xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể đối với các sản vật, đặc sản địa phương và có thị trường tiêu thụ lớn.
d) Tổ chức quản lý và khai thác tốt các sản phẩm đã được bảo hộ về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.6. Đẩy mạnh việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tiếp tục mở rộng thị trường. Đặc biệt là vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của các nước nhập khẩu.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Có cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia và phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa hoạt động hiệu quả và ổn định.
c) Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất phần mềm và nội dung số đạt chuẩn CMMi.
2.7. Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã
a) Hoàn thành việc chuyển đổi ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh vào năm 2022.
b) Tiếp tục mở rộng đối tượng xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đến xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2025 hệ thống quản lý ISO 9001:2015 được áp dụng có hiệu quả ở 100% UBND cấp xã khu vực đồng bằng, 80% UBND cấp xã khu vực miền núi.