Document: Điều 3 Quyết định 470/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "470/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "470/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "470/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "470/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "470/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 470/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất có nội dung như sau:

Điều 3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất
1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:
a) Thành phố Bắc Giang:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 1,5%;
- Đất thuộc các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã được đặt tên thuộc các xã: 2%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,8%.
b) Tại các huyện khác:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 1,3%;
- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,8%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,5%.
2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:
a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 0,8%;
- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,2%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1%;
b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 0,75%;
- Đất thuộc thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại bằng: 0,8%;
3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất xây dựng các công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): Bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
4. Thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản, không phân biệt vị trí, địa bàn thuê đất, áp dụng tỷ lệ: 3%.

Content:
Điều 3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất
1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:
a) Thành phố Bắc Giang:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 1,5%;
- Đất thuộc các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã được đặt tên thuộc các xã: 2%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,8%.
b) Tại các huyện khác:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 1,3%;
- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,8%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,5%.
2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:
a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 0,8%;
- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,2%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1%;
b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- Trong các khu, cụm công nghiệp: 0,75%;
- Đất thuộc thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1%;
- Đất nằm ở các vị trí còn lại bằng: 0,8%;
3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất xây dựng các công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): Bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
4. Thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản, không phân biệt vị trí, địa bàn thuê đất, áp dụng tỷ lệ: 3%.