Document: Điều 1 Quyết định 5053/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5053/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
+ Phía Tây giáp : giáp đường Tỉnh lộ 15.
+ Phía Đông Nam giáp : giáp đất nông nghiệp.
- Quy mô diện tích khu đất: 113,64 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư đô thị tập trung gồm các khu chức năng:
+ Khu ở: khu dân cư hiện hữu cải tạo và khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công cộng: giáo dục, thương mại dịch vụ.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Phúc Sơn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 11.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

103,31

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

95,86

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất các nhóm nhà ở.

m2/người

76,33

+Đất nhóm nhà ở hiện hữu, chỉnh trang.

m2/người

57,27

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

19,06

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

m2/người

3,07

+ Đất công trình giáo dục.

m2/người

2,66

+ Đất chợ, TMDV

m2

4.600

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

5,51

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

10,95.

km/km2

10,62

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực

%

14,42

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1,5

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤25

Hệ số Sử dụng đất toàn khu

lần

≤1

Tầng cao xây dựng theo QCVN 03:2012/BXD.

+ Tối đa

tầng

5

+ Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị năm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: diện tích 41,32 ha, dân số 4000 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông Bắc : giáp đường D1.
+ Phía Tây : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Nam : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
- Đơn vị ở 2: diện tích 2,32 ha, dân số 7000 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
+ Phía Đông : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
+ Phía Tây : giáp tỉnh lộ 15.
+ Phía Nam : giáp đường N1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a1. Các khu chức năng xây dựng nhóm nhà ở: tổng diện tích 83,97 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: diện tích 63,00 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 20,97 ha.
a2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,38 ha, gồm có:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,92 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (hiện hữu): diện tích 0,9 ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 0,81 ha.
+ Trường tiểu học (hiện hữu mở rộng); diện tích 1,22 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ, chợ: tổng diện tích 0,46 ha.
Trong đó:
+ Chợ (hiện hữu): diện tích 0,05 ha.
+ Thương mại dịch vụ (xây dựng mới): diện tích 0,41 ha.
a3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 6,06 ha.
a4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 12,04 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
- Đất trường trung học phổ thông (hiện hữu): diện tích 1,9 ha.
- Đất công trình tôn giáo: diện tích 0,77 ha.
- Đất giao thông đối ngoại: diện tích 5,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

105,44

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

83,97

79,63

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

63,32

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

20,65

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,38

3,20

- Đất giáo dục

2,92

+ Trường mầm non

1,71

+ Trường tiểu học

1,22

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,46

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,06

5,75

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,04

11,42

B

Đất ngoài đơn vị ở

8,20

1

Trường trung học phổ thông.

1,90

2

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

0,77

3

Đất giao thông đối ngoại

5,53

Tổng cộng

113,64

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở 1 (diện tích 41,32ha; dân số dự kiến 4.000 người)

1. Đất đơn vị ở

35,01

4.000

87,52

1.1. Đất các nhóm nhà ở

27,06

4.000

67,65

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

19,59

2.665

73,51

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.7

4,37

584

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.8

3,42

535

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.9

3,28

413

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.10

1,38

216

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.11

2,19

343

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.12

4,95

574

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

7,47

1335

55,96

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.13

2,39

599

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.14

5,08

736

40

1

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,36

3,40

- Đất giáo dục

0,90

+ Trường mầm non (hiện hữu)

I.1

0,90

- Đất chợ (hiện hữu)

I.3

0,05

- Đất thương mại dịch vụ (xây dựng mới)

I.4

0,41

30

1

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,27

8,18

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.5

1,94

5

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.6

1,33

5

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,32

11,62 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

6,31

2.1. Trường trung học phổ thông(hiện hữu)

I.2

1,90

2.2. Đất công trình tôn giáo,tín ngưỡng (hiện hữu)

I.15

0,77

2.3. Đất giao thông đối ngoại

3,64

Đơn vị ở 2 (diện tích 72,32 ha; dân số dự kiến 7.000 người)

1. Đất đơn vị ở

70,43

7.000

1.1. Đất các nhóm nhà ở

56,91

7.000

81,29

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

43,73

5.440

62,01

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.5

6,23

704

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.6

1,20

155

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.7

6,44

730

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

n.8

3,87

499

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.9

1,15

148

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.10

4,61

595

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.11

5,35

690

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.12

5,09

657

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.13

2,38

307

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

4,75

613

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.15

2,66

343

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

13,18

1.560

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.16

6,27

746

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

6,91

814

40

1

5

2

1.2.Đất công trình dịch vụ đô thị

2,02

2,89

- Đất giáo dục

2,02

2,89

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

II.1

0,81

30

1

3

0,9

+ Trường tiểu học (hiện hữu ,mở rộng)

II.2

1,22

1.3.Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,79

3,98

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.3

0,52

5

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.4

2,27

5

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,72

9,31 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

1,89

2.1. Đất giao thông đối ngoại

1,89

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Tỉnh lộ 15, đường Huỳnh Thị, đường Cá Lăng mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là Tỉnh lộ 15 có lộ giới 35m (gồm 4,5m vỉa hè mỗi bên và 26m lòng đường, trong đó dải phân cách giữa rộng 5m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

Đường D1

35

4,50

10,5(5) 10,5)

4,50

Giao thông đối nội

2

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường D1

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

3

Đường N1

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

20

4,0

12,0

4,0

4

Đường D1

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

6

Đường Cá Lăng

Tỉnh Lộ 15

Đường D1

25

4,0

17,0

4,0

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường D3

Đường N3

Đường Cá Lăng

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

10

Dường D5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N2

16

4,0

8,0

4,0

11

Đường N2

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường N3

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường N4

Đường D2

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình thương mại dịch vụ.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
+ Phía Tây giáp : giáp đường Tỉnh lộ 15.
+ Phía Đông Nam giáp : giáp đất nông nghiệp.
- Quy mô diện tích khu đất: 113,64 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư đô thị tập trung gồm các khu chức năng:
+ Khu ở: khu dân cư hiện hữu cải tạo và khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công cộng: giáo dục, thương mại dịch vụ.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Phúc Sơn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 11.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

103,31

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

95,86

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất các nhóm nhà ở.

m2/người

76,33

+Đất nhóm nhà ở hiện hữu, chỉnh trang.

m2/người

57,27

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

19,06

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

m2/người

3,07

+ Đất công trình giáo dục.

m2/người

2,66

+ Đất chợ, TMDV

m2

4.600

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

5,51

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

10,95.

km/km2

10,62

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực

%

14,42

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1,5

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤25

Hệ số Sử dụng đất toàn khu

lần

≤1

Tầng cao xây dựng theo QCVN 03:2012/BXD.

+ Tối đa

tầng

5

+ Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị năm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: diện tích 41,32 ha, dân số 4000 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông Bắc : giáp đường D1.
+ Phía Tây : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Nam : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
- Đơn vị ở 2: diện tích 2,32 ha, dân số 7000 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
+ Phía Đông : giáp đường Huỳnh Thị Bẳng.
+ Phía Tây : giáp tỉnh lộ 15.
+ Phía Nam : giáp đường N1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a1. Các khu chức năng xây dựng nhóm nhà ở: tổng diện tích 83,97 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: diện tích 63,00 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 20,97 ha.
a2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,38 ha, gồm có:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,92 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (hiện hữu): diện tích 0,9 ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 0,81 ha.
+ Trường tiểu học (hiện hữu mở rộng); diện tích 1,22 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ, chợ: tổng diện tích 0,46 ha.
Trong đó:
+ Chợ (hiện hữu): diện tích 0,05 ha.
+ Thương mại dịch vụ (xây dựng mới): diện tích 0,41 ha.
a3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 6,06 ha.
a4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 12,04 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
- Đất trường trung học phổ thông (hiện hữu): diện tích 1,9 ha.
- Đất công trình tôn giáo: diện tích 0,77 ha.
- Đất giao thông đối ngoại: diện tích 5,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

105,44

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

83,97

79,63

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

63,32

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

20,65

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,38

3,20

- Đất giáo dục

2,92

+ Trường mầm non

1,71

+ Trường tiểu học

1,22

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,46

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,06

5,75

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,04

11,42

B

Đất ngoài đơn vị ở

8,20

1

Trường trung học phổ thông.

1,90

2

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

0,77

3

Đất giao thông đối ngoại

5,53

Tổng cộng

113,64

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở 1 (diện tích 41,32ha; dân số dự kiến 4.000 người)

1. Đất đơn vị ở

35,01

4.000

87,52

1.1. Đất các nhóm nhà ở

27,06

4.000

67,65

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

19,59

2.665

73,51

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.7

4,37

584

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.8

3,42

535

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.9

3,28

413

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.10

1,38

216

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.11

2,19

343

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.12

4,95

574

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

7,47

1335

55,96

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.13

2,39

599

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.14

5,08

736

40

1

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,36

3,40

- Đất giáo dục

0,90

+ Trường mầm non (hiện hữu)

I.1

0,90

- Đất chợ (hiện hữu)

I.3

0,05

- Đất thương mại dịch vụ (xây dựng mới)

I.4

0,41

30

1

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,27

8,18

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.5

1,94

5

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.6

1,33

5

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,32

11,62 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

6,31

2.1. Trường trung học phổ thông(hiện hữu)

I.2

1,90

2.2. Đất công trình tôn giáo,tín ngưỡng (hiện hữu)

I.15

0,77

2.3. Đất giao thông đối ngoại

3,64

Đơn vị ở 2 (diện tích 72,32 ha; dân số dự kiến 7.000 người)

1. Đất đơn vị ở

70,43

7.000

1.1. Đất các nhóm nhà ở

56,91

7.000

81,29

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

43,73

5.440

62,01

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.5

6,23

704

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.6

1,20

155

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.7

6,44

730

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

n.8

3,87

499

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.9

1,15

148

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.10

4,61

595

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.11

5,35

690

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.12

5,09

657

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.13

2,38

307

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

4,75

613

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.15

2,66

343

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

13,18

1.560

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.16

6,27

746

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

6,91

814

40

1

5

2

1.2.Đất công trình dịch vụ đô thị

2,02

2,89

- Đất giáo dục

2,02

2,89

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

II.1

0,81

30

1

3

0,9

+ Trường tiểu học (hiện hữu ,mở rộng)

II.2

1,22

1.3.Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,79

3,98

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.3

0,52

5

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.4

2,27

5

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,72

9,31 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

1,89

2.1. Đất giao thông đối ngoại

1,89

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Tỉnh lộ 15, đường Huỳnh Thị, đường Cá Lăng mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là Tỉnh lộ 15 có lộ giới 35m (gồm 4,5m vỉa hè mỗi bên và 26m lòng đường, trong đó dải phân cách giữa rộng 5m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

Đường D1

35

4,50

10,5(5) 10,5)

4,50

Giao thông đối nội

2

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường D1

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

3

Đường N1

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

20

4,0

12,0

4,0

4

Đường D1

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

6

Đường Cá Lăng

Tỉnh Lộ 15

Đường D1

25

4,0

17,0

4,0

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường D3

Đường N3

Đường Cá Lăng

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

10

Dường D5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N2

16

4,0

8,0

4,0

11

Đường N2

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường N3

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường N4

Đường D2

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình thương mại dịch vụ.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.