Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1765/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bến Tre 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/08/2018", "sign_number": "1765/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/08/2018", "sign_number": "1765/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/08/2018", "sign_number": "1765/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/08/2018", "sign_number": "1765/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/08/2018", "sign_number": "1765/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1765/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bến Tre 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bến Tre định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thành phố Bến Tre theo các giai đoạn:
a. Giai đoạn đến năm 2020:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 20%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 13%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch 99%; chỉ tiêu cấp nước: 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 30%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 98%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 98%.
- Đất cây xanh đô thị 11 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành đạt 8,0 m2/người.
b. Giai đoạn đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 22%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 14%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch 100%; chỉ tiêu cấp nước: 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 50%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 99%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị 12 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành đạt 9,0 m2/người
c. Giai đoạn đến năm 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 25%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 15%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch 100%; chỉ tiêu cấp nước: 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 100%,
- Đất cây xanh đô thị 13 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành đạt 10,0 m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thành phố Bến Tre theo các giai đoạn:
a. Giai đoạn đến năm 2020:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 20%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 13%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch 99%; chỉ tiêu cấp nước: 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 30%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 98%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 98%.
- Đất cây xanh đô thị 11 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành đạt 8,0 m2/người.
b. Giai đoạn đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 22%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 14%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch 100%; chỉ tiêu cấp nước: 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 50%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 99%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị 12 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành đạt 9,0 m2/người
c. Giai đoạn đến năm 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 25%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 15%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch 100%; chỉ tiêu cấp nước: 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 100%,
- Đất cây xanh đô thị 13 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành đạt 10,0 m2/người.