Document: Điều 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ sản xuất tại xã nghèo Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ sản xuất tại xã nghèo Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền các cấp.
1. Hàng năm, sau khi tổ chức rà soát xong hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn hướng dẫn các hộ nghèo, cận nghèo đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo và nhu cầu hỗ trợ sản xuất theo Điều 1 Quyết định này trên cơ sở khả năng thực tế về lao động, đất đai của từng hộ; tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân huyện xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch Đầu tư) làm cơ sở phân bổ kinh phí hỗ trợ.
Căn cứ kinh phí được phân bổ, Ủy ban nhân dân xã quyết định nội dung, mức hỗ trợ cho các hộ gia đình; công khai tại các thôn, đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để theo dõi, kiểm tra.
2. Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo việc tổ chức đăng ký nhu cầu hỗ trợ sản xuất của hộ nghèo, cận nghèo ở các xã; thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở kế hoạch Đầu tư) làm cơ sở phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm; kiểm tra, theo dõi việc triển khai các nội dung hỗ trợ; tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quí, 6 tháng, cả năm về Ủy ban nhân dân tỉnh; vận dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này để quy định mức hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ đối với thôn, khu phố nghèo do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đầu tư phù hợp với khả năng và nguồn lực của địa phương.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo, hướng dẫn việc hỗ trợ dạy nghề theo điểm d, khoản 2, Điều 1 và phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững của tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách này.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng và hỗ trợ sản xuất tại các xã nghèo phù hợp với quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở có liên quan xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư và bố trí nguồn kinh phí trên cơ sở số hộ đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo của từng xã nghèo.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền các cấp.
1. Hàng năm, sau khi tổ chức rà soát xong hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn hướng dẫn các hộ nghèo, cận nghèo đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo và nhu cầu hỗ trợ sản xuất theo Điều 1 Quyết định này trên cơ sở khả năng thực tế về lao động, đất đai của từng hộ; tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân huyện xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch Đầu tư) làm cơ sở phân bổ kinh phí hỗ trợ.
Căn cứ kinh phí được phân bổ, Ủy ban nhân dân xã quyết định nội dung, mức hỗ trợ cho các hộ gia đình; công khai tại các thôn, đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để theo dõi, kiểm tra.
2. Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo việc tổ chức đăng ký nhu cầu hỗ trợ sản xuất của hộ nghèo, cận nghèo ở các xã; thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở kế hoạch Đầu tư) làm cơ sở phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm; kiểm tra, theo dõi việc triển khai các nội dung hỗ trợ; tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quí, 6 tháng, cả năm về Ủy ban nhân dân tỉnh; vận dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này để quy định mức hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ đối với thôn, khu phố nghèo do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đầu tư phù hợp với khả năng và nguồn lực của địa phương.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo, hướng dẫn việc hỗ trợ dạy nghề theo điểm d, khoản 2, Điều 1 và phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững của tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách này.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng và hỗ trợ sản xuất tại các xã nghèo phù hợp với quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở có liên quan xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư và bố trí nguồn kinh phí trên cơ sở số hộ đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo của từng xã nghèo.