Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND duyệt quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lạng Sơn 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND duyệt quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lạng Sơn 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng (viết tắt là VLXD) thông thường tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Dự báo nhu cầu sử dụng - Phương án quy hoạch
4.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đến năm 2020
- Đất sét: 77.000 m3/năm.
- Đá nghiền: 261.000 m3/năm.
- Đá xây dựng: 3.845.000 m3/năm.
- Cát xây dựng: 1.448.000 m3/năm.
- Đất san lấp: 2.217.000 m3/năm.
4.2. Phương án quy hoạch
4.2.1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
a) Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đưa vào thăm dò 59 mỏ với tổng diện tích là 3.069,38 ha, gồm:
- Đá vôi: Giai đoạn 2016-2020 sẽ không bổ sung quy hoạch thăm dò đối với các huyện: Hữu Lũng, Chi Lăng, Bình Gia, Văn Lãng, Tràng Định và Cao Lộc do các mỏ đã được cấp giấy phép khai thác còn trữ lượng và thời hạn của 40 mỏ với trữ lượng là 404.902.373m3. Trong kỳ quy hoạch bổ sung 05 mỏ mới, với tổng diện tích là 500ha, gồm: huyện Văn Quan 2 mỏ và huyện Bắc Sơn 3 mỏ.
- Cát, sỏi: Quy hoạch thăm dò mới 13 mỏ, với tổng diện tích là 1.989ha, gồm: huyện Hữu Lũng 02 mỏ, huyện Lộc Bình 02 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 03 mỏ, huyện Cao Lộc 02 mỏ và huyện Đình Lập 02 mỏ.
- Đất sét: Quy hoạch thăm dò mới 05 mỏ, với tổng diện tích là 29,8ha, chủ yếu ở huyện Hữu Lũng.
- Cát kết: Quy hoạch thăm dò mới 03 mỏ, với tổng diện tích là 22ha, chủ yếu ở huyện Tràng Định.
- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò mới 33 mỏ, với tổng diện tích là 528,58ha, gồm: huyện Hữu Lũng 10 mỏ, huyện Chi Lăng 05 mỏ, thành phố Lạng Sơn 03 mỏ, huyện Cao Lộc 01 mỏ, huyện Lộc Bình 04 mỏ, huyện Bắc Sơn 03 mỏ, huyện Văn Quan 01 mỏ, huyện Bình Gia 02 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ và huyện Đình Lập 02 mỏ.
b) Giai đoạn 2021 - 2025 dự kiến đưa vào thăm dò 26 mỏ, với tổng diện tích là 1.930,1 ha, gồm:
- Đá vôi: Giai đoạn này bổ sung thăm dò thêm 06 mỏ, với tổng diện tích là 223,6ha, gồm: huyện Văn Quan 01 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 01 mỏ và huyện Bắc Sơn 02 mỏ.
- Cát, sỏi: Quy hoạch thăm dò mới 10 mỏ, với tổng diện tích là 1.273ha, gồm: huyện Hữu Lũng 03 mỏ, huyện Lộc Bình 02 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ và huyện Đình Lập 01 mỏ.
- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò mới 10 mỏ, với tổng diện tích 433,5 ha, thăm dò chủ yếu ở các huyện Hữu Lũng 4 mỏ, huyện Chi Lăng 1 mỏ, TP Lạng Sơn 1 mỏ, huyện Cao Lộc 1 mỏ, huyện Lộc Bình 2 mỏ và huyện Văn Quan 1 mỏ.
c) Giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến đưa vào thăm dò 35 mỏ, với tổng diện tích là 3.087 ha, gồm:
- Đá vôi: dự kiến đưa vào thăm dò 22 mỏ, với tổng diện tích là 1.476ha, gồm: huyện Hữu Lũng 13 mỏ, huyện Chi Lăng 01 mỏ, huyện Văn Quan 01 mỏ, huyện Bình Gia 02 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ, huyện Bắc Sơn 01 mỏ và huyện Cao Lộc 01 mỏ.
- Cát, sỏi: dự kiến đưa vào thăm dò gồm 12 mỏ, với tổng diện tích là 1.567ha, gồm: huyện Hữu Lũng 02 mỏ, huyện Lộc Bình 03 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ và huyện Cao Lộc 03 mỏ. 0
- Đất san lấp: Giai đoạn này đưa vào thăm dò 1 mỏ, với diện tích là 44ha, thăm dò ở huyện Chi Lăng.
(Phương án quy hoạch thăm dò tại Phụ lục III, IV, V kèm theo)
4.2.2. Quy hoạch khai thác khoáng sản
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép khai thác còn hạn và đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (59 mỏ) thể hiện tại Phụ lục VII - Tổng hợp quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020.
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép khai thác còn hạn giai đoạn trước chuyển sang và đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (26 mỏ) thể hiện tại Phụ lục IX - Tổng hợp quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025.
c) Định hướng giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép khai thác còn hạn giai đoạn trước chuyển sang và đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (35 mỏ) thể hiện tại Phụ lục XI - Tổng hợp quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
4.2.3. Quy hoạch sử dụng khoáng sản
a) Đối với đá, cát, sỏi xây dựng: dự báo nhu cầu sử dụng đá, cát vẫn tiếp tục tăng mạnh. Điều kiện khai thác và giao thông đối với các mỏ đá, cát ở Lạng Sơn tương đối thuận lợi để cung cấp cho các dự án xây dựng của tỉnh đảm bảo nhu cầu theo dự báo. Riêng đối với đá xây dựng cần phải liên kết với các địa phương lân cận để hình thành vùng nguyên liệu mang tính bền vững và lâu dài.
b) Đối với vật liệu xây: tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới, tuy nhiên việc sản xuất vật liệu xây sử dụng nguyên liệu đất sét nung sẽ giảm dần và xóa bỏ hoàn toàn các loại gạch sản xuất bằng lò thủ công nhằm bảo vệ sự bền vững tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái thay vào đó là sử dụng vật liệu xây không nung với cốt liệu khác nhau, chỉ duy trì hạn chế một số lò gạch tuynen. Dự báo tới năm 2020 chỉ còn khoảng 55 triệu viên gạch xây sử dụng nguyên liệu đất sét nung cho một số công trình có kiến trúc đặc thù, một số công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách, còn lại chủ yếu sử dụng loại vật liệu xây không nung (khoảng 245 triệu viên).
c) Đất san lấp: giai đoạn từ nay đến năm 2020, việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp, xây dựng các khu đô thị mới, đặc biệt là cung cấp cho làm đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn
và công trình Hồ chứa nước Bản Lải (ước tính 2 công trình này sử dụng khoảng 4 triệu m3 đất) và địa bàn lân cận.

Content:
Dự báo nhu cầu sử dụng - Phương án quy hoạch
4.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đến năm 2020
- Đất sét: 77.000 m3/năm.
- Đá nghiền: 261.000 m3/năm.
- Đá xây dựng: 3.845.000 m3/năm.
- Cát xây dựng: 1.448.000 m3/năm.
- Đất san lấp: 2.217.000 m3/năm.
4.2. Phương án quy hoạch
4.2.1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
a) Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đưa vào thăm dò 59 mỏ với tổng diện tích là 3.069,38 ha, gồm:
- Đá vôi: Giai đoạn 2016-2020 sẽ không bổ sung quy hoạch thăm dò đối với các huyện: Hữu Lũng, Chi Lăng, Bình Gia, Văn Lãng, Tràng Định và Cao Lộc do các mỏ đã được cấp giấy phép khai thác còn trữ lượng và thời hạn của 40 mỏ với trữ lượng là 404.902.373m3. Trong kỳ quy hoạch bổ sung 05 mỏ mới, với tổng diện tích là 500ha, gồm: huyện Văn Quan 2 mỏ và huyện Bắc Sơn 3 mỏ.
- Cát, sỏi: Quy hoạch thăm dò mới 13 mỏ, với tổng diện tích là 1.989ha, gồm: huyện Hữu Lũng 02 mỏ, huyện Lộc Bình 02 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 03 mỏ, huyện Cao Lộc 02 mỏ và huyện Đình Lập 02 mỏ.
- Đất sét: Quy hoạch thăm dò mới 05 mỏ, với tổng diện tích là 29,8ha, chủ yếu ở huyện Hữu Lũng.
- Cát kết: Quy hoạch thăm dò mới 03 mỏ, với tổng diện tích là 22ha, chủ yếu ở huyện Tràng Định.
- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò mới 33 mỏ, với tổng diện tích là 528,58ha, gồm: huyện Hữu Lũng 10 mỏ, huyện Chi Lăng 05 mỏ, thành phố Lạng Sơn 03 mỏ, huyện Cao Lộc 01 mỏ, huyện Lộc Bình 04 mỏ, huyện Bắc Sơn 03 mỏ, huyện Văn Quan 01 mỏ, huyện Bình Gia 02 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ và huyện Đình Lập 02 mỏ.
b) Giai đoạn 2021 - 2025 dự kiến đưa vào thăm dò 26 mỏ, với tổng diện tích là 1.930,1 ha, gồm:
- Đá vôi: Giai đoạn này bổ sung thăm dò thêm 06 mỏ, với tổng diện tích là 223,6ha, gồm: huyện Văn Quan 01 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 01 mỏ và huyện Bắc Sơn 02 mỏ.
- Cát, sỏi: Quy hoạch thăm dò mới 10 mỏ, với tổng diện tích là 1.273ha, gồm: huyện Hữu Lũng 03 mỏ, huyện Lộc Bình 02 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ và huyện Đình Lập 01 mỏ.
- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò mới 10 mỏ, với tổng diện tích 433,5 ha, thăm dò chủ yếu ở các huyện Hữu Lũng 4 mỏ, huyện Chi Lăng 1 mỏ, TP Lạng Sơn 1 mỏ, huyện Cao Lộc 1 mỏ, huyện Lộc Bình 2 mỏ và huyện Văn Quan 1 mỏ.
c) Giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến đưa vào thăm dò 35 mỏ, với tổng diện tích là 3.087 ha, gồm:
- Đá vôi: dự kiến đưa vào thăm dò 22 mỏ, với tổng diện tích là 1.476ha, gồm: huyện Hữu Lũng 13 mỏ, huyện Chi Lăng 01 mỏ, huyện Văn Quan 01 mỏ, huyện Bình Gia 02 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ, huyện Bắc Sơn 01 mỏ và huyện Cao Lộc 01 mỏ.
- Cát, sỏi: dự kiến đưa vào thăm dò gồm 12 mỏ, với tổng diện tích là 1.567ha, gồm: huyện Hữu Lũng 02 mỏ, huyện Lộc Bình 03 mỏ, huyện Bình Gia 01 mỏ, huyện Văn Lãng 01 mỏ, huyện Tràng Định 02 mỏ và huyện Cao Lộc 03 mỏ. 0
- Đất san lấp: Giai đoạn này đưa vào thăm dò 1 mỏ, với diện tích là 44ha, thăm dò ở huyện Chi Lăng.
(Phương án quy hoạch thăm dò tại Phụ lục III, IV, V kèm theo)
4.2.2. Quy hoạch khai thác khoáng sản
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép khai thác còn hạn và đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (59 mỏ) thể hiện tại Phụ lục VII - Tổng hợp quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020.
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép khai thác còn hạn giai đoạn trước chuyển sang và đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (26 mỏ) thể hiện tại Phụ lục IX - Tổng hợp quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025.
c) Định hướng giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép khai thác còn hạn giai đoạn trước chuyển sang và đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (35 mỏ) thể hiện tại Phụ lục XI - Tổng hợp quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
4.2.3. Quy hoạch sử dụng khoáng sản
a) Đối với đá, cát, sỏi xây dựng: dự báo nhu cầu sử dụng đá, cát vẫn tiếp tục tăng mạnh. Điều kiện khai thác và giao thông đối với các mỏ đá, cát ở Lạng Sơn tương đối thuận lợi để cung cấp cho các dự án xây dựng của tỉnh đảm bảo nhu cầu theo dự báo. Riêng đối với đá xây dựng cần phải liên kết với các địa phương lân cận để hình thành vùng nguyên liệu mang tính bền vững và lâu dài.
b) Đối với vật liệu xây: tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới, tuy nhiên việc sản xuất vật liệu xây sử dụng nguyên liệu đất sét nung sẽ giảm dần và xóa bỏ hoàn toàn các loại gạch sản xuất bằng lò thủ công nhằm bảo vệ sự bền vững tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái thay vào đó là sử dụng vật liệu xây không nung với cốt liệu khác nhau, chỉ duy trì hạn chế một số lò gạch tuynen. Dự báo tới năm 2020 chỉ còn khoảng 55 triệu viên gạch xây sử dụng nguyên liệu đất sét nung cho một số công trình có kiến trúc đặc thù, một số công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách, còn lại chủ yếu sử dụng loại vật liệu xây không nung (khoảng 245 triệu viên).
c) Đất san lấp: giai đoạn từ nay đến năm 2020, việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp, xây dựng các khu đô thị mới, đặc biệt là cung cấp cho làm đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn
và công trình Hồ chứa nước Bản Lải (ước tính 2 công trình này sử dụng khoảng 4 triệu m3 đất) và địa bàn lân cận.