Document: Điều 3 Nghị định 95-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/1993", "sign_number": "95-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/1993", "sign_number": "95-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/1993", "sign_number": "95-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/1993", "sign_number": "95-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/1993", "sign_number": "95-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 95-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại có nội dung như sau:

Điều 3. - Tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại gồm có:
1. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
1. Vụ Xuất nhập khẩu.
2. Vụ Kế hoạch - Thống kê.
3. Vụ Đầu tư.
4. Vụ Chính sách thị trường miền núi.
5. Vụ Chính sách thị trường đô thị và nông thôn.
6. Vụ Quản lý thị trường.
7. Vụ Chính sách thị trường các nước khu vực Châu á - Thái Bình Dương (gọi tắt là Vụ I).
8. Vụ chính sách thị trường các nước Châu u - Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế (gọi tắt là Vụ II).
9. Vụ Chính sách thị trường các nước Châu Phi - Tây Nam á và Trung cận đông (gọi tắt là Vụ III).
10 Vụ Khoa học
11. Vụ Pháp chế.
12. Vụ Tài chính - kế toán.
13. Vụ Tổ chức - cán bộ.
14. Thanh tra Bộ
15. Văn phòng Bộ
16. Cục quản lý chất lượng hàng hoá và đo lường.
17. Các cơ quan đại diện kinh tế - thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.
2. Các tổ chức sự nghiệp.
1. Viện Kinh tế - kỹ thuật thương mại.
2. Viện Kinh tế đối ngoại.
3. Các đơn vị sự nghiệp khác (có phụ lục kèm theo) do Bộ trưởng Bộ Thương mại tổ chức lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3. Các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ, Bộ có trách nhiệm sắp xếp lại theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị trực thuộc Bộ trong tổng số biên chế được duyệt của Bộ.

Content:
Điều 3. - Tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại gồm có:
1. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
1. Vụ Xuất nhập khẩu.
2. Vụ Kế hoạch - Thống kê.
3. Vụ Đầu tư.
4. Vụ Chính sách thị trường miền núi.
5. Vụ Chính sách thị trường đô thị và nông thôn.
6. Vụ Quản lý thị trường.
7. Vụ Chính sách thị trường các nước khu vực Châu á - Thái Bình Dương (gọi tắt là Vụ I).
8. Vụ chính sách thị trường các nước Châu u - Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế (gọi tắt là Vụ II).
9. Vụ Chính sách thị trường các nước Châu Phi - Tây Nam á và Trung cận đông (gọi tắt là Vụ III).
10 Vụ Khoa học
11. Vụ Pháp chế.
12. Vụ Tài chính - kế toán.
13. Vụ Tổ chức - cán bộ.
14. Thanh tra Bộ
15. Văn phòng Bộ
16. Cục quản lý chất lượng hàng hoá và đo lường.
17. Các cơ quan đại diện kinh tế - thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.
2. Các tổ chức sự nghiệp.
1. Viện Kinh tế - kỹ thuật thương mại.
2. Viện Kinh tế đối ngoại.
3. Các đơn vị sự nghiệp khác (có phụ lục kèm theo) do Bộ trưởng Bộ Thương mại tổ chức lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3. Các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ, Bộ có trách nhiệm sắp xếp lại theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị trực thuộc Bộ trong tổng số biên chế được duyệt của Bộ.