Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4919/QĐ-UBND duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc, huyện Củ Chi Hóc Môn

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "4919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "4919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "4919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "4919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "4919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4919/QĐ-UBND duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc, huyện Củ Chi Hóc Môn

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc, huyện Củ Chi và Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
6.1.1. Giao thông đường bộ:
Giao thông đối ngoại: cải tạo, mở rộng và xây dựng mới hướng tuyến và quy mô các trục đường chính:
+ QL 22 lộ giới từ 60 ÷ 120m;
+ Đường Vành đai 4 lộ giới 60m;
+ Đường Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m;
+ Đường Tam Tân lộ giới 40m (không bao gồm kênh);
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50 ÷ 60m trong đó đoạn dọc kênh lộ giới 60m;
+ Đường dọc kênh 8: lộ giới 50 ÷ 40m trong đó đoạn dọc kênh lộ giới 50m;
+ Đường dọc kênh 7: lộ giới 50 ÷ 40m trong đó đoạn dọc kênh lộ giới 50m;
Giao thông đối nội: xây mới mạng lưới các trục đường chính trong khu vực có lộ giới quy hoạch 20m ÷ 40m nhằm đảm bảo kết nối giao thông giữa các khu chức năng.
Các nút giao thông: định hướng xác định các nút giao thông khác mức giữa các trục đường giao thông đối ngoại với nhau nhằm đảm bảo khả năng lưu thông thuận lợi dễ dàng khi lưu lượng giao thông phát triển cao. Riêng đối với các nút giao thông cùng mức khác trong khu vực đô thị sẽ được nghiên cứu cải tạo, mở rộng hợp lý trong từng dự án xây dựng cụ thể.
Giao thông công cộng: hiện tại vận chuyển hành khách công cộng chủ yếu sử dụng phương tiện xe buýt và định hướng đến năm 2020 sẽ có vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn kết nối từ trung tâm thành phố với Khu đô thị Tây Bắc bằng việc kéo dài lý trình của tuyến metro số 2.
Hệ thống bến bãi: trên cơ sở định hướng tuyến metro số 2 nối đến Khu đô thị Tây Bắc, vì vậy dự kiến quy mô diện tích đất dành cho depot tuyến metro số 2 khoảng 28ha tại vị trí kế cận khu kho bãi phía xã Phước Hiệp. Ngoài ra còn có các công trình bến bãi khác đã được thể hiện trong bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất.
6.1.2. Về mạng lưới giao thông đường thủy:
Đối với khu vực đô thị Tây Bắc, việc vận chuyển hàng hóa và du lịch bằng đường thủy chủ yếu là kênh Thầy Cai và hệ thống các kênh xuyên tâm trong khu vực.
Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 8422/VP-CNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 về việc quy hoạch kênh Thầy Cai, theo đó kênh Thầy Cai sẽ được giữ là kênh cấp 5 và không đào mở rộng kênh.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
6.2.1. Quy hoạch chiều cao:
Với Khu đô thị mới Tây Bắc giải pháp quy hoạch chiều cao kiến nghị là:
+ Chỉ tổ chức san đắp nền những khu vực dự kiến xây dựng công trình.
+ Với vùng nền tự nhiên dạng gò triền thoải (tập trung phía Bắc giáp Quốc lộ 22): Cải tạo và hoàn thiện nền xây dựng theo nguyên tắc bám sát cao độ tự nhiên - hiện trạng.
+ Với vùng nền tự nhiên trũng thấp (tập trung chủ yếu phía Nam khu vực, giáp kênh Thầy Cai, kênh An Hạ): Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế quy định.
Cao độ nền xây dựng khống chế:
+ Cao độ khống chế an toàn ngập lụt: xác định theo mực nước thiết kế của hệ thống thoát nước kênh Thầy Cai trong điều kiện hệ thống được cải tạo và xây dựng các công trình kiểm soát mực nước và hoạt động triều, theo đó cao độ khống chế tối thiểu giảm dần từ phía Bắc xuống Nam và có giá trị khống chế từ 2,05m ÷ 2,30m (hệ cao độ VN2000).
+ Cao độ tại các trục giao thông chính được xác định theo nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tổ chức thoát nước và đường giao thông đô thị.
6.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
Với hệ thống kênh tiêu thoát nước chính gồm kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, kênh Cầu Bông và hệ thống các kênh đào thoát nước trong khu vực:
+ Nạo vét mở rộng lòng kênh để phục vụ thoát nước cho Khu đô thị mới Tây Bắc và đảm bảo tiếp nhận một phần lưu lượng nước thoát từ lưu vực phía Tây Bắc Quốc lộ 22 về kênh Thầy Cai, với yêu cầu mặt cắt kênh thiết kế không nhỏ hơn mặt cắt các kênh hiện trạng.
+ Củng cố nâng cấp hệ thống đê bao và cống điều tiết cho các kênh chính: kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, kênh Đông để kiểm soát những tình huống bất lợi do mưa kết hợp triều dâng.
+ Kết hợp việc xây dựng đường và kè bảo vệ trên toàn bộ hệ thống kênh đào thoát nước trong khu vực.
+ Cải tạo hiện trạng và lắp đặt mới các công trình kiểm soát triều và điều tiết mực nước trên hệ thống kênh (gồm các cống điều tiết có van đóng mở tự động, trạm bơm nhỏ đầu kênh…).
Tổ chức các hồ đào tại những khu vực nền tự nhiên trũng thấp nhất, hệ thống hồ đào mới sẽ kết hợp cùng hệ thống các kênh nối liên thông tham gia vào hoạt động điều tiết thoát nước cho toàn bộ đô thị.
Định hướng một số tuyến cống quy hoạch mới dọc đường giao thông chính đô thị, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả trong khu vực. Hệ thống cống thoát nước bố trí đặt ngầm.
6.3. Cấp điện:
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 ÷ 2.500 kWh/người/năm.
Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 300 ÷ 350 kW/ha.
Nguồn cấp điện cho Khu đô thị Tây Bắc: Được tiếp tục lấy từ trạm trung gian hiện hữu cải tạo 110/15-22kV Củ Chi. Giai đoạn dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22kV xây dựng mới gồm: trạm Tân Phú Trung, trạm Đô thị Tây Bắc 1, trạm Đô thị Tây Bắc 2, trạm ViUt.
Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện:
+ Lưới trung thế điện áp 22kV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4kV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
6.4. Cấp nước:
Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước D1200 dự kiến thuộc hệ thống nhà máy nước kênh Đông.
Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 220lít/người/ngđ.
+ Cấp nước dịch vụ đô thị: 30lít/người/ngđ.
+ Cấp nước khách vãng lai: 20lít/người/ngđ.
+ Cấp nước khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
+ Nước dự phòng - rò rỉ: 20%
Hệ số sử dụng nước không điều hòa: Kngày = 1,1.
Tổng nhu cầu dùng nước: 125.000 - 138.000 m3/ngày
Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước tương đối hợp lý, đảm bảo cấp nước khu quy hoạch.
6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
6.5.1. Thoát nước bẩn:
Sử dụng hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, nước bẩn được xử lý bằng bể tự hoại trong từng công trình trước khi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn khu vực.
Tổ chức thu gom nước bẩn về trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực để xử lý đạt tiêu chuẩn ghi ở cột A - TCVN 5945-1995 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
Nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ vĩnh viễn trong từng khu công nghiệp, không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt ở đợt dài hạn.
Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt: 220 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khu dịch vụ đô thị: 30 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khách vãng lai: 20 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
Mạng lưới thoát nước: Phương án thiết kế phù hợp giải pháp thoát nước và đảm bảo thoát nước tự chảy với hệ thống cống thu nước thải theo từng khu vực và thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung khu quy hoạch.
6.5.2. Rác thải và vệ sinh môi trường:
Rác thải được phân loại tại từng hộ gia đình và được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch.
6.6. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống:
Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống đạt yêu cầu theo quy định. Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
6.1.1. Giao thông đường bộ:
Giao thông đối ngoại: cải tạo, mở rộng và xây dựng mới hướng tuyến và quy mô các trục đường chính:
+ QL 22 lộ giới từ 60 ÷ 120m;
+ Đường Vành đai 4 lộ giới 60m;
+ Đường Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m;
+ Đường Tam Tân lộ giới 40m (không bao gồm kênh);
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50 ÷ 60m trong đó đoạn dọc kênh lộ giới 60m;
+ Đường dọc kênh 8: lộ giới 50 ÷ 40m trong đó đoạn dọc kênh lộ giới 50m;
+ Đường dọc kênh 7: lộ giới 50 ÷ 40m trong đó đoạn dọc kênh lộ giới 50m;
Giao thông đối nội: xây mới mạng lưới các trục đường chính trong khu vực có lộ giới quy hoạch 20m ÷ 40m nhằm đảm bảo kết nối giao thông giữa các khu chức năng.
Các nút giao thông: định hướng xác định các nút giao thông khác mức giữa các trục đường giao thông đối ngoại với nhau nhằm đảm bảo khả năng lưu thông thuận lợi dễ dàng khi lưu lượng giao thông phát triển cao. Riêng đối với các nút giao thông cùng mức khác trong khu vực đô thị sẽ được nghiên cứu cải tạo, mở rộng hợp lý trong từng dự án xây dựng cụ thể.
Giao thông công cộng: hiện tại vận chuyển hành khách công cộng chủ yếu sử dụng phương tiện xe buýt và định hướng đến năm 2020 sẽ có vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn kết nối từ trung tâm thành phố với Khu đô thị Tây Bắc bằng việc kéo dài lý trình của tuyến metro số 2.
Hệ thống bến bãi: trên cơ sở định hướng tuyến metro số 2 nối đến Khu đô thị Tây Bắc, vì vậy dự kiến quy mô diện tích đất dành cho depot tuyến metro số 2 khoảng 28ha tại vị trí kế cận khu kho bãi phía xã Phước Hiệp. Ngoài ra còn có các công trình bến bãi khác đã được thể hiện trong bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất.
6.1.2. Về mạng lưới giao thông đường thủy:
Đối với khu vực đô thị Tây Bắc, việc vận chuyển hàng hóa và du lịch bằng đường thủy chủ yếu là kênh Thầy Cai và hệ thống các kênh xuyên tâm trong khu vực.
Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 8422/VP-CNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 về việc quy hoạch kênh Thầy Cai, theo đó kênh Thầy Cai sẽ được giữ là kênh cấp 5 và không đào mở rộng kênh.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
6.2.1. Quy hoạch chiều cao:
Với Khu đô thị mới Tây Bắc giải pháp quy hoạch chiều cao kiến nghị là:
+ Chỉ tổ chức san đắp nền những khu vực dự kiến xây dựng công trình.
+ Với vùng nền tự nhiên dạng gò triền thoải (tập trung phía Bắc giáp Quốc lộ 22): Cải tạo và hoàn thiện nền xây dựng theo nguyên tắc bám sát cao độ tự nhiên - hiện trạng.
+ Với vùng nền tự nhiên trũng thấp (tập trung chủ yếu phía Nam khu vực, giáp kênh Thầy Cai, kênh An Hạ): Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế quy định.
Cao độ nền xây dựng khống chế:
+ Cao độ khống chế an toàn ngập lụt: xác định theo mực nước thiết kế của hệ thống thoát nước kênh Thầy Cai trong điều kiện hệ thống được cải tạo và xây dựng các công trình kiểm soát mực nước và hoạt động triều, theo đó cao độ khống chế tối thiểu giảm dần từ phía Bắc xuống Nam và có giá trị khống chế từ 2,05m ÷ 2,30m (hệ cao độ VN2000).
+ Cao độ tại các trục giao thông chính được xác định theo nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tổ chức thoát nước và đường giao thông đô thị.
6.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
Với hệ thống kênh tiêu thoát nước chính gồm kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, kênh Cầu Bông và hệ thống các kênh đào thoát nước trong khu vực:
+ Nạo vét mở rộng lòng kênh để phục vụ thoát nước cho Khu đô thị mới Tây Bắc và đảm bảo tiếp nhận một phần lưu lượng nước thoát từ lưu vực phía Tây Bắc Quốc lộ 22 về kênh Thầy Cai, với yêu cầu mặt cắt kênh thiết kế không nhỏ hơn mặt cắt các kênh hiện trạng.
+ Củng cố nâng cấp hệ thống đê bao và cống điều tiết cho các kênh chính: kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, kênh Đông để kiểm soát những tình huống bất lợi do mưa kết hợp triều dâng.
+ Kết hợp việc xây dựng đường và kè bảo vệ trên toàn bộ hệ thống kênh đào thoát nước trong khu vực.
+ Cải tạo hiện trạng và lắp đặt mới các công trình kiểm soát triều và điều tiết mực nước trên hệ thống kênh (gồm các cống điều tiết có van đóng mở tự động, trạm bơm nhỏ đầu kênh…).
Tổ chức các hồ đào tại những khu vực nền tự nhiên trũng thấp nhất, hệ thống hồ đào mới sẽ kết hợp cùng hệ thống các kênh nối liên thông tham gia vào hoạt động điều tiết thoát nước cho toàn bộ đô thị.
Định hướng một số tuyến cống quy hoạch mới dọc đường giao thông chính đô thị, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả trong khu vực. Hệ thống cống thoát nước bố trí đặt ngầm.
6.3. Cấp điện:
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 ÷ 2.500 kWh/người/năm.
Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 300 ÷ 350 kW/ha.
Nguồn cấp điện cho Khu đô thị Tây Bắc: Được tiếp tục lấy từ trạm trung gian hiện hữu cải tạo 110/15-22kV Củ Chi. Giai đoạn dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22kV xây dựng mới gồm: trạm Tân Phú Trung, trạm Đô thị Tây Bắc 1, trạm Đô thị Tây Bắc 2, trạm ViUt.
Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện:
+ Lưới trung thế điện áp 22kV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4kV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
6.4. Cấp nước:
Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước D1200 dự kiến thuộc hệ thống nhà máy nước kênh Đông.
Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 220lít/người/ngđ.
+ Cấp nước dịch vụ đô thị: 30lít/người/ngđ.
+ Cấp nước khách vãng lai: 20lít/người/ngđ.
+ Cấp nước khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
+ Nước dự phòng - rò rỉ: 20%
Hệ số sử dụng nước không điều hòa: Kngày = 1,1.
Tổng nhu cầu dùng nước: 125.000 - 138.000 m3/ngày
Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước tương đối hợp lý, đảm bảo cấp nước khu quy hoạch.
6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
6.5.1. Thoát nước bẩn:
Sử dụng hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, nước bẩn được xử lý bằng bể tự hoại trong từng công trình trước khi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn khu vực.
Tổ chức thu gom nước bẩn về trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực để xử lý đạt tiêu chuẩn ghi ở cột A - TCVN 5945-1995 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
Nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ vĩnh viễn trong từng khu công nghiệp, không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt ở đợt dài hạn.
Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt: 220 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khu dịch vụ đô thị: 30 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khách vãng lai: 20 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
Mạng lưới thoát nước: Phương án thiết kế phù hợp giải pháp thoát nước và đảm bảo thoát nước tự chảy với hệ thống cống thu nước thải theo từng khu vực và thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung khu quy hoạch.
6.5.2. Rác thải và vệ sinh môi trường:
Rác thải được phân loại tại từng hộ gia đình và được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch.
6.Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống:
Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống đạt yêu cầu theo quy định. Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.