Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5181/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo tồn Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5181/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo tồn Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020”, với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung Quy hoạch khu rừng đặc dụng Hương Sơn:
5.1. Nhiệm vụ của khu rừng đặc dụng:
a) Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng tự nhiên hiện có, các loài động thực vật hoang dã quý hiếm thông qua việc bảo vệ rừng, bình quân 3.596,0 ha/năm. Khoanh nuôi phục hồi rừng 119,0 ha/năm, xây dựng mô hình nâng cấp rừng trồng, cây đặc sản 40,5 ha, trồng cây phân tán 1.000 cây/năm. Hỗ trợ cho những hoạt động sản xuất, dịch vụ của cộng đồng dân cư đang sinh sống trong khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
b) Thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học: Điều tra theo dõi 5 ô nghiên cứu (5 năm một lần); Bảo tồn nội, ngoại vi vườn thực vật 2,0 ha; Xây dựng vườn ươm cây giống lâm nghiệp 0,5 ha; Bảo tồn các loài Lan 0,5 ha, thực hiện 4 đề tài nghiên cứu khoa học; Xây dựng 10 mô hình giáo dục môi trường và 14 lớp tập huấn về giáo dục môi trường.
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng, phòng cháy chữa cháy rừng:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện xây dựng bổ sung, cải tạo nâng cấp khu văn phòng Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn, phòng trưng bày bảo quản mẫu vật, nhà khách, bể nước 30m3, đóng mốc ranh giới khu rừng và các phân khu chức năng khoảng 80 km.
- Xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng: Xây mới 3 trạm bảo vệ rừng, cải tạo nâng cấp 2 trạm quản lý bảo vệ rừng, xây mới 03 chòi canh kết hợp với điểm quan sát động vật, bể chứa nước phục vụ chữa cháy rừng, bảng tuyên truyền, mua sắm trang thiết bị.
- Xây dựng hạ tầng giao thông: Xây dựng đường tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái và dân sinh 25,3 km.
d) Phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái:
- Bảo vệ, cải thiện môi trường rừng góp phần bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị quần thể di tích thắng cảnh Hương Sơn;
- Xây dựng bổ sung các công trình phục vụ du lịch sinh thái: 10 điểm dừng chân, 10 khu vệ sinh công cộng, 3 điểm thu gom xử lý rác thải, 40 thùng chứa rác thải, 5 biển quảng cáo.
đ) Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm và tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giá trị bảo tồn, bảo vệ môi trường, bảo vệ các di tích lịch sử danh thắng tới mọi người dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa khu vực phía Nam huyện Mỹ Đức.
5.2. Quy hoạch ranh giới, diện tích và các phân khu chức năng:
a) Quy hoạch ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng Hương Sơn:
- Diện tích Quy hoạch ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

Loại đất, loại rừng

Tổng cộng

Phân theo xã

Hương Sơn

Hùng Tiến

An Tiến

An Phú

Diện tích khu rừng (ha)

3.760,0

2.783,5

131,6

235,8

609,1

1. Đất có rừng (ha)

3.640,5

2.720,0

101,0

235,8

583,7

1.1. Rừng gỗ tự nhiên (ha)

3.379,3

2.542,2

100,0

231,5

505,6

1.2. Rừng trồng (ha)

261,2

177,8

1,0

4,3

78,1

2. Đất chưa có rừng (ha)

119,5

63,5

30,6

25,4

- So sánh giữa Hiện trạng và Quy hoạch khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

Loại đất, loại rừng

Hiện trạng (năm 2013)

Quy hoạch (năm 2020)

Tăng/giảm

Diện tích khu rừng (ha)

2.764,0

3.760,0

+996,0

1. Đất có rừng (ha)

2.720,0

3.640,5

+920,5

1.1. Rừng gỗ tự nhiên (ha)

2.542,2

3.379,3

+837,1

1.2. Rừng trồng (ha)

177,8

261,2

+83,4

2. Đất chưa có rừng (ha)

44,0

119,5

+75,5

b) Quy hoạch diện tích các phân khu:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 1.194,3 ha, diện tích có rừng: 1.182,5 ha, chưa có rừng: 11,8 ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 2.534,7 ha, diện tích có rừng: 2.438,6 ha, chưa có rừng: 96,1 ha.
- Phân khu dịch vụ hành chính: 31,0 ha, diện tích có rừng: 19,4 ha, chưa có rừng: 11,6 ha.
5.3. Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển rừng:
a) Bảo tồn và quản lý bảo vệ rừng:
Khối lượng công việc cần bảo tồn và quản lý bảo vệ rừng tại khu rừng đặc dụng Hương Sơn được xác định trong bảng sau:
- Bảo vệ rừng: 3.596,0 ha (rừng tự nhiên: 3.379,0 ha; rừng trồng: 217,0 ha).
- Bảo tồn loài cây đặc hữu, quý, hiếm: 68 loài.
- Xây dựng và quản lý bảo tồn: 100,0 ha.
b) Khoanh nuôi phát triển rừng: Khối lượng 119,0 ha/năm (thực hiện 5 năm).
c) Nâng cấp rừng trồng, cây đặc sản: Khối lượng mô hình nâng cấp rừng trồng là 40,5 ha, bình quân 20,0 ha/năm (thực hiện trong 2 năm 2014 và 2015).
- Tại phân khu phục hồi sinh thái: 29,7 ha (xã Hương Sơn).
- Tại phân khu dịch vụ - hành chính 2: 10,8 ha (xã Hương Sơn).
d) Trồng cây phân tán: Khối lượng: 7.000 cây, bình quân 1.000 cây/năm. Loài cây trồng được lựa chọn gồm: Đa, Si, Vàng Anh, Sấu, Ngọc Lan, Lát, Hoàng linh cảnh, Sữa...
5.4. Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường:
a) Chương trình nghiên cứu khoa học:
- Nghiên cứu, đánh giá đa dạng các loài thực vật thân thảo, các loài cây dược liệu quý hiếm và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững;
- Nghiên cứu, đánh giá đa dạng các loài cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững;
- Nghiên cứu, áp dụng chính sách khai thác các giá trị tài nguyên và các giá trị dịch vụ môi trường rừng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc bảo tồn và phát triển bền vững;
- Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hoạt động dịch vụ du lịch ảnh hưởng đến chất lượng không khí, chất lượng đất và nước.
b) Cải tạo vườn thực vật và xây dựng vườn ươm cây giống:
- Quy hoạch lại mặt bằng vườn thực vật, với diện tích 2,5 ha:
+ Khu vực bảo tồn nội vi.
+ Khu vực bảo tồn ngoại vi.
+ Khu vực bảo tồn các loài Lan.
+ Hệ thống đường đi, nước tưới.
- Xây dựng vườn ươm.
- Trồng bổ sung một số loài cây bản địa trong khu bảo tồn nội vi, xác định và đóng biển tên cây.
- Lập kế hoạch cụ thể cho việc bảo tồn ngoại vi.
c) Chương trình bảo tồn tự nhiên và bảo tồn mẫu vật:
- Thiết lập hệ thống ô định vị nghiên cứu: 5ô (2.000 m2/ô) phục vụ theo dõi biến động các loài thực vật và diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng
- Điều tra đánh giá, xây dựng nội dung bảo tồn tự nhiên và xây dựng bộ tiêu bản các mẫu động thực vật rừng quý hiếm khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho bảo tồn tự nhiên và bảo tồn mẫu vật cho khu rừng, đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động và công tác quản lý, lưu trữ về bảo tồn tự nhiên, bảo tồn mẫu vật của khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
d) Chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và giáo dục môi trường:
- Xây dựng các mô hình về bảo vệ, giáo dục môi trường theo cụm dân cư, cơ quan, trường học từ đó rút kinh nghiệm để nhân rộng.
- Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ của Ban quản lý rừng đặc dụng và cán bộ địa phương tham gia công tác bảo tồn, phát triển rừng.
- Ban quản lý khu rừng có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên chức về các lĩnh vực quản lý kỹ thuật lâm sinh, cán bộ bảo tồn, giáo dục tuyên truyền vv.... Đến năm 2020, có khoảng 20 cán bộ của Ban đạt trình độ đại học, 3-5 cán bộ có trình độ chuyên sâu về bảo tồn và đa dạng sinh học.
- Lập kế hoạch đào tạo, tuyên truyền pháp luật QLBVR và đa dạng sinh học, phổ biến kinh nghiệm và kiến thức bảo tồn thiên nhiên cho cộng đồng và cán bộ cấp xã, thôn.
- Tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước đến cộng đồng dân cư địa phương về bảo vệ môi trường để nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ giáo dục môi trường.
5.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng:
a) Xây dựng hạ tầng khu dịch vụ - hành chính:
Hoàn thiện quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình tại Ban quản lý rừng đặc dụng.
- Nhà lưu giữ, bảo quản mẫu vật
- Nhà khách và hệ thống công trình phụ.
- Quy hoạch lại vườn thực vật, vườn ươm, đường đi, nhà kho, bể nước.
b) Xây dựng công trình bảo vệ, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng:
- Xây dựng công trình bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng: Chòi canh lửa kết hợp điểm ngắm động vật hoang dã, bể chứa nước và hệ thống đường dẫn, biển, bảng tuyên truyền công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Xây dựng đường tuần tra lâm nghiệp: 25,3 km.
d) Cơ sở hạ tầng khác.
- Hệ thống mốc giới khu rừng đặc dụng (bao quanh khu rừng, không cắm trên ranh giới tỉnh), khoảng 50 km.
- Hệ thống mốc giới các phân khu chức năng, đặc biệt giữa phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với các phân khu khác 30 km.
- Trạm xử lý cấp nước sạch tuyến chùa Thiên Trù-Hương Tích (lập dự án).
- Bãi tập kết rác tại động Hương Tích: 0,5 ha.
- Bãi tập kết rác Só Mả (xã Hương Sơn): 2,0 ha.
- Nghĩa trang Thung Đùi (xã Hương Sơn): 4,0 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang Thành phố tại Thung Tiêu (xã Hương Sơn): 20,0ha.
5.6. Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái:
Để thu hút khách du lịch, việc xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở cần phải đi trước một bước, cụ thể: xây dựng Khu đón tiếp khách tại 4 thôn: Yến Vỹ, Đục Khê, Hội Xá, Tiên Mai xã Hương Sơn; Khu vực Thiên Trù (phân khu hành chính - dịch vụ 2), khu vực Chùa Giải oan và Động Hương Tích. Tại các khu vực trên cần xây dựng trạm dừng chân, nhà vệ sinh công cộng, hệ thống thu gom rác thải và một số công trình phụ trợ khác.
a) Các tuyến du lịch tâm linh (đã có) kết hợp du lịch sinh thái:
- Tuyến 1: Đền Ngũ Nhạc (Đền Trình) - Thiên Trù (Chùa ngoài) - Động Hương Tích (Chùa trong). Trên đường đi có thể thăm Chùa Tiên Sơn, Giải oan, Đền cửa Võng, Động Đại Binh, Đền Chấn Song.
- Tuyến 2: Từ suối Yến rẽ vào theo ngả Cầu Hội - Chùa Thanh Sơn - Động Hương Đài (Chùa Hang Luận).
- Tuyến 3: Đền Trình - Suối Long Vân - Chùa Long Vân - Động Long Vân - Chùa Cây Khế - Hang Sũng Sàm - Chùa Tiên (xã Phú Lão-Hòa Bình)
- Tuyến 4: Chùa Tuyết Sơn - Bảo Đài. Quy hoạch mở mới tuyến đường tuần tra kết hợp phục vụ du lịch sinh thái, qua khu vực Thung Chùa - đi Hà Nam.
b) Các tuyến du lịch sinh thái mở mới (kết hợp đường tuần tra lâm nghiệp):
- Tuyến 1: Từ bến Tuyết Sơn - Thung Chùa.
- Tuyến 2: Từ Thung Chàm (sau Động Hương Tích) - Thiên Trù (không quay lại đường cũ).
- Tuyến 3: Từ bến Đồng Lỗ (Yến Vỹ) - Hồ Đầu Voi (xã An Phú).
- Tuyến 4: Động Hương Tích - Thôn Thanh Hà (xã An Phú).
- Tuyến 5: Hồ Đầu Voi - Hồ Thung Cấm - Thôn An Đà.
c) Tuyến du lịch sinh thái hồ, khai thác mặt nước tự nhiên của các dòng suối: hồ Hương Tích, hồ Thung Cấm, hồ Đầu Voi và suối Yến, suối Long Vân.
d) Tuyến liên vùng:
- Tuyến Tuy Lai - Quan Sơn - Hương Sơn. Sản phẩm du lịch chính là Du lịch văn hóa tâm linh, lễ hội, nghỉ dưỡng, sinh thái và thể thao cao cấp.
- Tuyến Mỹ Đình (Giáp Bát) - Hương Sơn - Ba Sao (Hà Nam). Là tuyến liên tỉnh, nối trung tâm thành phố Hà Nội với khu Ba Sao, sẽ làm tăng lợi thế so sánh của khu vực Hương Sơn.
5.7. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:
Vùng đệm của khu rừng đặc dụng Hương Sơn được quy hoạch với tổng diện tích 944,7 ha, trên địa bàn 4 xã (Hương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú) thuộc huyện Mỹ Đức.
- Xã Hương Sơn gồm diện tích đất mặt nước: Hồ Hương Tích, suối Yến, suối Long Vân, Tuyết Sơn giới hạn từ đê về phía chân núi. Diện tích 316,9 ha, trong đó: Mặt nước 256,3 ha; đất đồi núi chưa có rừng 60,6 ha.
- Xã Hùng Tiến (32,0ha), An Tiến (74,0 ha) là diện tích đất ngập nước (1 vụ) giới hạn bởi sông Mỹ Hà.
- Xã An Phú gồm đất có rừng và đất mặt nước (hồ Thung Cấm, hồ Đầu Voi). Diện tích 521,8ha, trong đó: Mặt nước 133,5ha; đất có rừng 388,3ha.

Content:
Nội dung Quy hoạch khu rừng đặc dụng Hương Sơn:
5.1. Nhiệm vụ của khu rừng đặc dụng:
a) Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng tự nhiên hiện có, các loài động thực vật hoang dã quý hiếm thông qua việc bảo vệ rừng, bình quân 3.596,0 ha/năm. Khoanh nuôi phục hồi rừng 119,0 ha/năm, xây dựng mô hình nâng cấp rừng trồng, cây đặc sản 40,5 ha, trồng cây phân tán 1.000 cây/năm. Hỗ trợ cho những hoạt động sản xuất, dịch vụ của cộng đồng dân cư đang sinh sống trong khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
b) Thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học: Điều tra theo dõi 5 ô nghiên cứu (5 năm một lần); Bảo tồn nội, ngoại vi vườn thực vật 2,0 ha; Xây dựng vườn ươm cây giống lâm nghiệp 0,5 ha; Bảo tồn các loài Lan 0,5 ha, thực hiện 4 đề tài nghiên cứu khoa học; Xây dựng 10 mô hình giáo dục môi trường và 14 lớp tập huấn về giáo dục môi trường.
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng, phòng cháy chữa cháy rừng:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện xây dựng bổ sung, cải tạo nâng cấp khu văn phòng Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn, phòng trưng bày bảo quản mẫu vật, nhà khách, bể nước 30m3, đóng mốc ranh giới khu rừng và các phân khu chức năng khoảng 80 km.
- Xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng: Xây mới 3 trạm bảo vệ rừng, cải tạo nâng cấp 2 trạm quản lý bảo vệ rừng, xây mới 03 chòi canh kết hợp với điểm quan sát động vật, bể chứa nước phục vụ chữa cháy rừng, bảng tuyên truyền, mua sắm trang thiết bị.
- Xây dựng hạ tầng giao thông: Xây dựng đường tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái và dân sinh 25,3 km.
d) Phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái:
- Bảo vệ, cải thiện môi trường rừng góp phần bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị quần thể di tích thắng cảnh Hương Sơn;
- Xây dựng bổ sung các công trình phục vụ du lịch sinh thái: 10 điểm dừng chân, 10 khu vệ sinh công cộng, 3 điểm thu gom xử lý rác thải, 40 thùng chứa rác thải, 5 biển quảng cáo.
đ) Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm và tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giá trị bảo tồn, bảo vệ môi trường, bảo vệ các di tích lịch sử danh thắng tới mọi người dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa khu vực phía Nam huyện Mỹ Đức.
5.2. Quy hoạch ranh giới, diện tích và các phân khu chức năng:
a) Quy hoạch ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng Hương Sơn:
- Diện tích Quy hoạch ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

Loại đất, loại rừng

Tổng cộng

Phân theo xã

Hương Sơn

Hùng Tiến

An Tiến

An Phú

Diện tích khu rừng (ha)

3.760,0

2.783,5

131,6

235,8

609,1

1. Đất có rừng (ha)

3.640,5

2.720,0

101,0

235,8

583,7

1.1. Rừng gỗ tự nhiên (ha)

3.379,3

2.542,2

100,0

231,5

505,6

1.2. Rừng trồng (ha)

261,2

177,8

1,0

4,3

78,1

2. Đất chưa có rừng (ha)

119,5

63,5

30,6

25,4

- So sánh giữa Hiện trạng và Quy hoạch khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

Loại đất, loại rừng

Hiện trạng (năm 2013)

Quy hoạch (năm 2020)

Tăng/giảm

Diện tích khu rừng (ha)

2.764,0

3.760,0

+996,0

1. Đất có rừng (ha)

2.720,0

3.640,5

+920,5

1.1. Rừng gỗ tự nhiên (ha)

2.542,2

3.379,3

+837,1

1.2. Rừng trồng (ha)

177,8

261,2

+83,4

2. Đất chưa có rừng (ha)

44,0

119,5

+75,5

b) Quy hoạch diện tích các phân khu:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 1.194,3 ha, diện tích có rừng: 1.182,5 ha, chưa có rừng: 11,8 ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 2.534,7 ha, diện tích có rừng: 2.438,6 ha, chưa có rừng: 96,1 ha.
- Phân khu dịch vụ hành chính: 31,0 ha, diện tích có rừng: 19,4 ha, chưa có rừng: 11,6 ha.
5.3. Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển rừng:
a) Bảo tồn và quản lý bảo vệ rừng:
Khối lượng công việc cần bảo tồn và quản lý bảo vệ rừng tại khu rừng đặc dụng Hương Sơn được xác định trong bảng sau:
- Bảo vệ rừng: 3.596,0 ha (rừng tự nhiên: 3.379,0 ha; rừng trồng: 217,0 ha).
- Bảo tồn loài cây đặc hữu, quý, hiếm: 68 loài.
- Xây dựng và quản lý bảo tồn: 100,0 ha.
b) Khoanh nuôi phát triển rừng: Khối lượng 119,0 ha/năm (thực hiện 5 năm).
c) Nâng cấp rừng trồng, cây đặc sản: Khối lượng mô hình nâng cấp rừng trồng là 40,5 ha, bình quân 20,0 ha/năm (thực hiện trong 2 năm 2014 và 2015).
- Tại phân khu phục hồi sinh thái: 29,7 ha (xã Hương Sơn).
- Tại phân khu dịch vụ - hành chính 2: 10,8 ha (xã Hương Sơn).
d) Trồng cây phân tán: Khối lượng: 7.000 cây, bình quân 1.000 cây/năm. Loài cây trồng được lựa chọn gồm: Đa, Si, Vàng Anh, Sấu, Ngọc Lan, Lát, Hoàng linh cảnh, Sữa...
5.4. Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường:
a) Chương trình nghiên cứu khoa học:
- Nghiên cứu, đánh giá đa dạng các loài thực vật thân thảo, các loài cây dược liệu quý hiếm và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững;
- Nghiên cứu, đánh giá đa dạng các loài cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững;
- Nghiên cứu, áp dụng chính sách khai thác các giá trị tài nguyên và các giá trị dịch vụ môi trường rừng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc bảo tồn và phát triển bền vững;
- Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hoạt động dịch vụ du lịch ảnh hưởng đến chất lượng không khí, chất lượng đất và nước.
b) Cải tạo vườn thực vật và xây dựng vườn ươm cây giống:
- Quy hoạch lại mặt bằng vườn thực vật, với diện tích 2,5 ha:
+ Khu vực bảo tồn nội vi.
+ Khu vực bảo tồn ngoại vi.
+ Khu vực bảo tồn các loài Lan.
+ Hệ thống đường đi, nước tưới.
- Xây dựng vườn ươm.
- Trồng bổ sung một số loài cây bản địa trong khu bảo tồn nội vi, xác định và đóng biển tên cây.
- Lập kế hoạch cụ thể cho việc bảo tồn ngoại vi.
c) Chương trình bảo tồn tự nhiên và bảo tồn mẫu vật:
- Thiết lập hệ thống ô định vị nghiên cứu: 5ô (2.000 m2/ô) phục vụ theo dõi biến động các loài thực vật và diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng
- Điều tra đánh giá, xây dựng nội dung bảo tồn tự nhiên và xây dựng bộ tiêu bản các mẫu động thực vật rừng quý hiếm khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho bảo tồn tự nhiên và bảo tồn mẫu vật cho khu rừng, đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động và công tác quản lý, lưu trữ về bảo tồn tự nhiên, bảo tồn mẫu vật của khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
d) Chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và giáo dục môi trường:
- Xây dựng các mô hình về bảo vệ, giáo dục môi trường theo cụm dân cư, cơ quan, trường học từ đó rút kinh nghiệm để nhân rộng.
- Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ của Ban quản lý rừng đặc dụng và cán bộ địa phương tham gia công tác bảo tồn, phát triển rừng.
- Ban quản lý khu rừng có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên chức về các lĩnh vực quản lý kỹ thuật lâm sinh, cán bộ bảo tồn, giáo dục tuyên truyền vv.... Đến năm 2020, có khoảng 20 cán bộ của Ban đạt trình độ đại học, 3-5 cán bộ có trình độ chuyên sâu về bảo tồn và đa dạng sinh học.
- Lập kế hoạch đào tạo, tuyên truyền pháp luật QLBVR và đa dạng sinh học, phổ biến kinh nghiệm và kiến thức bảo tồn thiên nhiên cho cộng đồng và cán bộ cấp xã, thôn.
- Tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước đến cộng đồng dân cư địa phương về bảo vệ môi trường để nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ giáo dục môi trường.
5.Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng:
a) Xây dựng hạ tầng khu dịch vụ - hành chính:
Hoàn thiện quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình tại Ban quản lý rừng đặc dụng.
- Nhà lưu giữ, bảo quản mẫu vật
- Nhà khách và hệ thống công trình phụ.
- Quy hoạch lại vườn thực vật, vườn ươm, đường đi, nhà kho, bể nước.
b) Xây dựng công trình bảo vệ, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng:
- Xây dựng công trình bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng: Chòi canh lửa kết hợp điểm ngắm động vật hoang dã, bể chứa nước và hệ thống đường dẫn, biển, bảng tuyên truyền công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Xây dựng đường tuần tra lâm nghiệp: 25,3 km.
d) Cơ sở hạ tầng khác.
- Hệ thống mốc giới khu rừng đặc dụng (bao quanh khu rừng, không cắm trên ranh giới tỉnh), khoảng 50 km.
- Hệ thống mốc giới các phân khu chức năng, đặc biệt giữa phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với các phân khu khác 30 km.
- Trạm xử lý cấp nước sạch tuyến chùa Thiên Trù-Hương Tích (lập dự án).
- Bãi tập kết rác tại động Hương Tích: 0,5 ha.
- Bãi tập kết rác Só Mả (xã Hương Sơn): 2,0 ha.
- Nghĩa trang Thung Đùi (xã Hương Sơn): 4,0 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang Thành phố tại Thung Tiêu (xã Hương Sơn): 20,0ha.
5.6. Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái:
Để thu hút khách du lịch, việc xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở cần phải đi trước một bước, cụ thể: xây dựng Khu đón tiếp khách tại 4 thôn: Yến Vỹ, Đục Khê, Hội Xá, Tiên Mai xã Hương Sơn; Khu vực Thiên Trù (phân khu hành chính - dịch vụ 2), khu vực Chùa Giải oan và Động Hương Tích. Tại các khu vực trên cần xây dựng trạm dừng chân, nhà vệ sinh công cộng, hệ thống thu gom rác thải và một số công trình phụ trợ khác.
a) Các tuyến du lịch tâm linh (đã có) kết hợp du lịch sinh thái:
- Tuyến 1: Đền Ngũ Nhạc (Đền Trình) - Thiên Trù (Chùa ngoài) - Động Hương Tích (Chùa trong). Trên đường đi có thể thăm Chùa Tiên Sơn, Giải oan, Đền cửa Võng, Động Đại Binh, Đền Chấn Song.
- Tuyến 2: Từ suối Yến rẽ vào theo ngả Cầu Hội - Chùa Thanh Sơn - Động Hương Đài (Chùa Hang Luận).
- Tuyến 3: Đền Trình - Suối Long Vân - Chùa Long Vân - Động Long Vân - Chùa Cây Khế - Hang Sũng Sàm - Chùa Tiên (xã Phú Lão-Hòa Bình)
- Tuyến 4: Chùa Tuyết Sơn - Bảo Đài. Quy hoạch mở mới tuyến đường tuần tra kết hợp phục vụ du lịch sinh thái, qua khu vực Thung Chùa - đi Hà Nam.
b) Các tuyến du lịch sinh thái mở mới (kết hợp đường tuần tra lâm nghiệp):
- Tuyến 1: Từ bến Tuyết Sơn - Thung Chùa.
- Tuyến 2: Từ Thung Chàm (sau Động Hương Tích) - Thiên Trù (không quay lại đường cũ).
- Tuyến 3: Từ bến Đồng Lỗ (Yến Vỹ) - Hồ Đầu Voi (xã An Phú).
- Tuyến 4: Động Hương Tích - Thôn Thanh Hà (xã An Phú).
- Tuyến 5: Hồ Đầu Voi - Hồ Thung Cấm - Thôn An Đà.
c) Tuyến du lịch sinh thái hồ, khai thác mặt nước tự nhiên của các dòng suối: hồ Hương Tích, hồ Thung Cấm, hồ Đầu Voi và suối Yến, suối Long Vân.
d) Tuyến liên vùng:
- Tuyến Tuy Lai - Quan Sơn - Hương Sơn. Sản phẩm du lịch chính là Du lịch văn hóa tâm linh, lễ hội, nghỉ dưỡng, sinh thái và thể thao cao cấp.
- Tuyến Mỹ Đình (Giáp Bát) - Hương Sơn - Ba Sao (Hà Nam). Là tuyến liên tỉnh, nối trung tâm thành phố Hà Nội với khu Ba Sao, sẽ làm tăng lợi thế so sánh của khu vực Hương Sơn.
5.7. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:
Vùng đệm của khu rừng đặc dụng Hương Sơn được quy hoạch với tổng diện tích 944,7 ha, trên địa bàn 4 xã (Hương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú) thuộc huyện Mỹ Đức.
- Xã Hương Sơn gồm diện tích đất mặt nước: Hồ Hương Tích, suối Yến, suối Long Vân, Tuyết Sơn giới hạn từ đê về phía chân núi. Diện tích 316,9 ha, trong đó: Mặt nước 256,3 ha; đất đồi núi chưa có rừng 60,6 ha.
- Xã Hùng Tiến (32,0ha), An Tiến (74,0 ha) là diện tích đất ngập nước (1 vụ) giới hạn bởi sông Mỹ Hà.
- Xã An Phú gồm đất có rừng và đất mặt nước (hồ Thung Cấm, hồ Đầu Voi). Diện tích 521,8ha, trong đó: Mặt nước 133,5ha; đất có rừng 388,3ha.