Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4235/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển nhà ở xã hội Thái Nguyên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4235/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4235/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4235/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4235/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4235/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4235/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển nhà ở xã hội Thái Nguyên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025 gồm các nội dung cụ thể như sau:
...
5. Dự kiến kinh phí thực hiện
5.1. Dự kiến kinh phí thực hiện
- Dự kiến tổng kinh phí để thực hiện hoàn thành mục tiêu phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025 khoảng 938,594 tỷ đồng, trong đó:
+ Kinh phí xây dựng hoàn thiện nhà ở khoảng 842,771 tỷ đồng;
+ Kinh phí bố trí xây dựng hạ tầng khoảng 95,823 tỷ đồng.
- Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện hoàn thành 18 dự án/vị trí có khả năng thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 khoảng 4.575,589 tỷ đồng, trong đó:
+ Kinh phí xây dựng nhà ở khoảng 3.982,061 tỷ đồng;
+ Kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng khoảng 593,528 tỷ đồng.
(chi tiết tại Phụ lục V và Phụ lục VI đính kèm)
5.2. Nguồn vốn
- Đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.
III. Các giải pháp thực hiện Đề án
1. Giải pháp tác động vào nguồn cung
- Đối với các dự án nhà ở xã hội có sản phẩm là nhà ở riêng lẻ hoặc kết hợp giữa nhà riêng lẻ và nhà chung cư, xem xét cho phép quy hoạch bố trí 20% quỹ đất ở tại vị trí phù hợp để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên cơ sở có phương án trích lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh phần nhà ở thương mại này để giảm giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
- Đối với các dự án nhà ở xã hội chỉ có sản phẩm là nhà chung cư, xem xét cho phép kinh doanh thương mại với 20% tổng diện tích sử dụng nhà ở trên cơ sở có phương án trích lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh phần nhà ở thương mại này để giảm giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội hoặc sử dụng 20% tổng diện tích sàn xây dựng để cho thuê kinh doanh các hoạt động thương mại dịch vụ trên cơ sở có phương án trích lại một phần lợi nhuận để giảm chi phí dịch vụ quản lý, vận hành.
- Xem xét sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội bao gồm:
+ Hỗ trợ đầu tư kết nối giữa hạ tầng của dự án với hạ tầng chung của khu vực;
+ Đối với các dự án có cơ cấu sản phẩm cho thuê chiếm từ 20% trở lên, xem xét hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bên trong dự án.
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp mà Thủ tướng Chính phủ đã giao tại Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25/01/2017 về việc đẩy mạnh phát triển nhà xã hội; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam trong việc triển khai Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 và Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư xây dựng các thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất (bao gồm nhà ở, nhà trẻ, siêu thị, y tế, giáo dục và các công trình văn hóa, thể thao) để phấn đấu từ năm 2026 trở đi, tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất trên cả nước đều có thiết chế công đoàn.
- Nghiên cứu, ban hành quy định trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn về diện tích nhà ở tối thiểu cho người lao động trong các khu công nghiệp, đồng thời thiết kế mẫu các nhà ở tiêu chuẩn; khuyến khích cộng đồng dân cư quanh vùng có khu công nghiệp vận dụng xây dựng thống nhất phù hợp với khả năng đầu tư và nhu cầu tối thiểu của người lao động; cho phép thành lập quỹ nhà ở cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp nhằm hỗ trợ tiền thuê, mua nhà cho người lao động trong khu công nghiệp. Quỹ này được hình thành trên cơ sở đóng góp từ doanh nghiệp và ngân sách địa phương.
- Hỗ trợ thủ tục cấp phép xây dựng, cấp đăng ký kinh doanh với các hộ gia đình xây dựng nhà trọ đạt tiêu chuẩn. Hỗ trợ giới thiệu người thuê trọ thông qua hoạt động công khai danh sách những khu trọ đạt tiêu chuẩn.
2. Giải pháp tác động vào nhu cầu
- Tiếp tục sử dụng nguồn vốn vay hỗ trợ của Chính phủ giúp người dân, đặc biệt là công nhân lao động tại các khu công nghiệp mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, công đoàn, cộng đồng hỗ trợ một phần kinh phí, kết hợp cho vay ưu đãi để các hộ tự cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với các hộ nghèo đặc biệt khó khăn thì thực hiện theo nguyên tắc Nhà nước, cộng đồng, các tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương để giúp họ có chỗ ở phù hợp.
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê, thuê mua.
3. Giải pháp về đất đai
- Bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội trong các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch phát triển Khu công nghiệp và quy hoạch xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, trường dạy nghề.
- Yêu cầu chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên phải dành 20% tổng quỹ đất ở trong các đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội.
- Tại khu vực các đô thị loại IV và loại V có nhu cầu về nhà ở xã hội, tùy từng dự án nhà ở thương mại, khu đô thị cụ thể, xem xét yêu cầu chủ đầu tư dự án dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp danh mục các vị trí quỹ đất 20% không còn phù hợp, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thay đổi mục tiêu đầu tư; đồng thời, xác định quỹ đất thay thế để phát triển nhà ở xã hội.
- Đơn giản hóa thủ tục miễn tiền sử dụng đất đối với chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Giải pháp về tài chính, tín dụng
- Tạo lập nguồn kinh phí hỗ trợ các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở theo cơ chế huy động các nguồn lực cùng tham gia. Nguồn kinh phí được huy động một phần từ ngân sách, một phần từ các quỹ từ thiện, một phần từ nguồn xã hội hóa do các doanh nghiệp, nhà hảo tâm hỗ trợ; phần còn lại huy động từ cộng đồng dân cư, họ hàng và của chính đối tượng được hỗ trợ.
- Thí điểm sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước cho các hộ cận nghèo thuê, thuê mua.
- Sử dụng hợp lý nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các dự án phát triển nhà ở xã hội trên cơ sở cam kết của chủ đầu tư về tiến độ thực hiện dự án.
- Tăng cường hoạt động bảo lãnh tín dụng từ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh khi vay vốn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội.
- Phối hợp với các cơ quan trung ương xây dựng cơ chế huy động các nguồn tài chính quốc tế để phát triển nhà ở xã hội; hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở gắn với chống chịu, thích ứng biến đổi khí hậu thông qua các chương trình, dự án thí điểm.
- Kiến nghị Trung ương bổ sung kịp thời ngân sách cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho các đối tượng chính sách theo quy định vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với lãi suất ưu đãi.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Giải pháp về quy hoạch
- Bổ sung nguồn vốn ngân sách kết hợp kêu gọi hỗ trợ từ nguồn xã hội hóa để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết 1/500 tại khu vực đô thị để xác định cụ thể các quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là tại thành phố Thái Nguyên.
- Rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, trường hợp chưa bố trí quỹ đất phát triển nhà ở cho công nhân, người lao động trong khu công nghiệp thì xem xét điều chỉnh quy hoạch để bổ sung quỹ đất trong khu công nghiệp hoặc quy hoạch bổ sung quỹ đất gần khu công nghiệp để phát triển nhà ở cho công nhân, người lao động.
- Bố trí đủ nguồn lực để ưu tiên thực hiện những dự án phát triển hệ thống hạ tầng theo quy hoạch làm cơ sở thúc đẩy phát triển nhà ở nói chung và phát triển nhà ở xã hội nói riêng.
- Khi xem xét phê duyệt quy hoạch chi tiết các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội cần lưu ý việc bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội tại các vị trí phù hợp trong dự án, tránh trường hợp bố trí tại các vị trí không thuận lợi để phát triển nhà ở xã hội hoặc bố trí tại các vị trí khó khăn trong việc tiếp cận với hệ thống hạ tầng chung của dự án.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện Đề án phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025.
- Trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021- 2025 và Đề án phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm, trong đó nêu rõ kế hoạch phát triển nhà ở xã hội.
- Phối hợp với các địa phương trong công tác lập các đồ án quy hoạch chi tiết và phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư tại các vị trí phát triển nhà ở xã hội làm căn cứ tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xem xét lựa chọn vị trí thực hiện thí điểm dự án phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà ở để bố trí cho thuê, cho thuê mua.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng khung giá cho thuê, cho thuê mua đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để hỗ trợ các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Định kỳ hằng năm tổ chức rà soát các vị trí quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị được chủ đầu tư bàn giao lại cho nhà nước. Tổng hợp các vị trí quỹ đất 20% không còn phù hợp, lập đề xuất chuyển mục đích đầu tư và xác định quỹ đất phát triển nhà ở xã hội thay thế và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trong đó xác định quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Xây dựng tổng hợp, bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở nói chung và phát triển nhà ở nói riêng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm và 05 năm theo quy định.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan nghiên cứu các giải pháp khuyến khích, ưu đãi đặc thù của tỉnh để thu hút đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để tạo quỹ đất tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ.
- Bổ sung kế hoạch sử dụng nguồn thu việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để hỗ trợ các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn vào kế hoạch đầu tư công trung hạn.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha tại đô thị loại loại I hoặc nhỏ hơn 5 ha tại các đô thị loại II và loại III về việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước để bổ sung vào ngân sách tỉnh dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan lập phương án sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để hỗ trợ cho các dự án phát triển nhà ở xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan xây dựng khung giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban Mặt trân Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, địa phương có liên quan rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách người có công với cách mạng, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội.

Content:
Dự kiến kinh phí thực hiện
5.1. Dự kiến kinh phí thực hiện
- Dự kiến tổng kinh phí để thực hiện hoàn thành mục tiêu phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025 khoảng 938,594 tỷ đồng, trong đó:
+ Kinh phí xây dựng hoàn thiện nhà ở khoảng 842,771 tỷ đồng;
+ Kinh phí bố trí xây dựng hạ tầng khoảng 95,823 tỷ đồng.
- Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện hoàn thành 18 dự án/vị trí có khả năng thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 khoảng 4.575,589 tỷ đồng, trong đó:
+ Kinh phí xây dựng nhà ở khoảng 3.982,061 tỷ đồng;
+ Kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng khoảng 593,528 tỷ đồng.
(chi tiết tại Phụ lục V và Phụ lục VI đính kèm)
5.2. Nguồn vốn
- Đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.
III. Các giải pháp thực hiện Đề án
1. Giải pháp tác động vào nguồn cung
- Đối với các dự án nhà ở xã hội có sản phẩm là nhà ở riêng lẻ hoặc kết hợp giữa nhà riêng lẻ và nhà chung cư, xem xét cho phép quy hoạch bố trí 20% quỹ đất ở tại vị trí phù hợp để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên cơ sở có phương án trích lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh phần nhà ở thương mại này để giảm giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
- Đối với các dự án nhà ở xã hội chỉ có sản phẩm là nhà chung cư, xem xét cho phép kinh doanh thương mại với 20% tổng diện tích sử dụng nhà ở trên cơ sở có phương án trích lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh phần nhà ở thương mại này để giảm giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội hoặc sử dụng 20% tổng diện tích sàn xây dựng để cho thuê kinh doanh các hoạt động thương mại dịch vụ trên cơ sở có phương án trích lại một phần lợi nhuận để giảm chi phí dịch vụ quản lý, vận hành.
- Xem xét sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội bao gồm:
+ Hỗ trợ đầu tư kết nối giữa hạ tầng của dự án với hạ tầng chung của khu vực;
+ Đối với các dự án có cơ cấu sản phẩm cho thuê chiếm từ 20% trở lên, xem xét hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bên trong dự án.
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp mà Thủ tướng Chính phủ đã giao tại Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25/01/2017 về việc đẩy mạnh phát triển nhà xã hội; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam trong việc triển khai Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 và Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư xây dựng các thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất (bao gồm nhà ở, nhà trẻ, siêu thị, y tế, giáo dục và các công trình văn hóa, thể thao) để phấn đấu từ năm 2026 trở đi, tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất trên cả nước đều có thiết chế công đoàn.
- Nghiên cứu, ban hành quy định trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn về diện tích nhà ở tối thiểu cho người lao động trong các khu công nghiệp, đồng thời thiết kế mẫu các nhà ở tiêu chuẩn; khuyến khích cộng đồng dân cư quanh vùng có khu công nghiệp vận dụng xây dựng thống nhất phù hợp với khả năng đầu tư và nhu cầu tối thiểu của người lao động; cho phép thành lập quỹ nhà ở cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp nhằm hỗ trợ tiền thuê, mua nhà cho người lao động trong khu công nghiệp. Quỹ này được hình thành trên cơ sở đóng góp từ doanh nghiệp và ngân sách địa phương.
- Hỗ trợ thủ tục cấp phép xây dựng, cấp đăng ký kinh doanh với các hộ gia đình xây dựng nhà trọ đạt tiêu chuẩn. Hỗ trợ giới thiệu người thuê trọ thông qua hoạt động công khai danh sách những khu trọ đạt tiêu chuẩn.
2. Giải pháp tác động vào nhu cầu
- Tiếp tục sử dụng nguồn vốn vay hỗ trợ của Chính phủ giúp người dân, đặc biệt là công nhân lao động tại các khu công nghiệp mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, công đoàn, cộng đồng hỗ trợ một phần kinh phí, kết hợp cho vay ưu đãi để các hộ tự cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với các hộ nghèo đặc biệt khó khăn thì thực hiện theo nguyên tắc Nhà nước, cộng đồng, các tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương để giúp họ có chỗ ở phù hợp.
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê, thuê mua.
3. Giải pháp về đất đai
- Bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội trong các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch phát triển Khu công nghiệp và quy hoạch xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, trường dạy nghề.
- Yêu cầu chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên phải dành 20% tổng quỹ đất ở trong các đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội.
- Tại khu vực các đô thị loại IV và loại V có nhu cầu về nhà ở xã hội, tùy từng dự án nhà ở thương mại, khu đô thị cụ thể, xem xét yêu cầu chủ đầu tư dự án dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp danh mục các vị trí quỹ đất 20% không còn phù hợp, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thay đổi mục tiêu đầu tư; đồng thời, xác định quỹ đất thay thế để phát triển nhà ở xã hội.
- Đơn giản hóa thủ tục miễn tiền sử dụng đất đối với chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Giải pháp về tài chính, tín dụng
- Tạo lập nguồn kinh phí hỗ trợ các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở theo cơ chế huy động các nguồn lực cùng tham gia. Nguồn kinh phí được huy động một phần từ ngân sách, một phần từ các quỹ từ thiện, một phần từ nguồn xã hội hóa do các doanh nghiệp, nhà hảo tâm hỗ trợ; phần còn lại huy động từ cộng đồng dân cư, họ hàng và của chính đối tượng được hỗ trợ.
- Thí điểm sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước cho các hộ cận nghèo thuê, thuê mua.
- Sử dụng hợp lý nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các dự án phát triển nhà ở xã hội trên cơ sở cam kết của chủ đầu tư về tiến độ thực hiện dự án.
- Tăng cường hoạt động bảo lãnh tín dụng từ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh khi vay vốn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội.
- Phối hợp với các cơ quan trung ương xây dựng cơ chế huy động các nguồn tài chính quốc tế để phát triển nhà ở xã hội; hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở gắn với chống chịu, thích ứng biến đổi khí hậu thông qua các chương trình, dự án thí điểm.
- Kiến nghị Trung ương bổ sung kịp thời ngân sách cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho các đối tượng chính sách theo quy định vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với lãi suất ưu đãi.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Giải pháp về quy hoạch
- Bổ sung nguồn vốn ngân sách kết hợp kêu gọi hỗ trợ từ nguồn xã hội hóa để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết 1/500 tại khu vực đô thị để xác định cụ thể các quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là tại thành phố Thái Nguyên.
- Rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, trường hợp chưa bố trí quỹ đất phát triển nhà ở cho công nhân, người lao động trong khu công nghiệp thì xem xét điều chỉnh quy hoạch để bổ sung quỹ đất trong khu công nghiệp hoặc quy hoạch bổ sung quỹ đất gần khu công nghiệp để phát triển nhà ở cho công nhân, người lao động.
- Bố trí đủ nguồn lực để ưu tiên thực hiện những dự án phát triển hệ thống hạ tầng theo quy hoạch làm cơ sở thúc đẩy phát triển nhà ở nói chung và phát triển nhà ở xã hội nói riêng.
- Khi xem xét phê duyệt quy hoạch chi tiết các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội cần lưu ý việc bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội tại các vị trí phù hợp trong dự án, tránh trường hợp bố trí tại các vị trí không thuận lợi để phát triển nhà ở xã hội hoặc bố trí tại các vị trí khó khăn trong việc tiếp cận với hệ thống hạ tầng chung của dự án.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện Đề án phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025.
- Trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021- 2025 và Đề án phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm, trong đó nêu rõ kế hoạch phát triển nhà ở xã hội.
- Phối hợp với các địa phương trong công tác lập các đồ án quy hoạch chi tiết và phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư tại các vị trí phát triển nhà ở xã hội làm căn cứ tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xem xét lựa chọn vị trí thực hiện thí điểm dự án phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà ở để bố trí cho thuê, cho thuê mua.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng khung giá cho thuê, cho thuê mua đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để hỗ trợ các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Định kỳ hằng năm tổ chức rà soát các vị trí quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị được chủ đầu tư bàn giao lại cho nhà nước. Tổng hợp các vị trí quỹ đất 20% không còn phù hợp, lập đề xuất chuyển mục đích đầu tư và xác định quỹ đất phát triển nhà ở xã hội thay thế và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trong đó xác định quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Xây dựng tổng hợp, bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở nói chung và phát triển nhà ở nói riêng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm và 05 năm theo quy định.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan nghiên cứu các giải pháp khuyến khích, ưu đãi đặc thù của tỉnh để thu hút đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để tạo quỹ đất tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ.
- Bổ sung kế hoạch sử dụng nguồn thu việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% để hỗ trợ các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn vào kế hoạch đầu tư công trung hạn.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha tại đô thị loại loại I hoặc nhỏ hơn 5 ha tại các đô thị loại II và loại III về việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước để bổ sung vào ngân sách tỉnh dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan lập phương án sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để hỗ trợ cho các dự án phát triển nhà ở xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan xây dựng khung giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban Mặt trân Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, địa phương có liên quan rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách người có công với cách mạng, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội.