Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/QĐ-UBND phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/QĐ-UBND phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Sóc Trăng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và bến khách ngang sông đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
...
b) Xây dựng mạng lưới cảng, bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; phát huy năng lực các cảng phục vụ trực tiếp cho các khu, cụm công nghiệp.
2.Mục tiêu cụ thể các lĩnh vực
a) Về vận tải
- Xây dựng mạng lưới cảng, bến, luồng tuyến đáp ứng vận tải nội huyện, vận tải liên huyện và vận tải liên tỉnh. Đa dạng hóa lực lượng vận tải và chủng loại phương tiện thủy nội địa, giữ vai trò vận tải, tăng cường vận tải hành khách kết hợp với du lịch đường thủy nội địa, đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng vận tải tương ứng mức phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là đến năm 2020 vận chuyển hàng hóa đạt 10,25 triệu tấn/năm và hành khách là 3,12 triệu khách/năm. Đến năm 2030 vận chuyển hàng hóa đạt 17,35 triệu tấn/năm và hành khách 5,31 triệu khách/năm.
- Cải tạo khả năng hoạt động của các tuyến đường thủy nội địa hiện có để tạo ra năng lực mới về khai thác đường thủy nội địa. Hỗ trợ cho vận tải đường bộ trong tình trạng quá tải hiện nay.
b) Về kết cấu hạ tầng: Các tuyến chính đưa vào cấp kỹ thuật đồng bộ hiện đại hóa hệ thống báo hiệu, quản lý, đảm bảo cho phương tiện đi lại thông suốt. Các tuyến nội huyện phấn đấu liên thông đồng bộ, thuận lợi cho các phương tiện trọng tải đến 100 tấn, tàu khách 15 đến 30 ghế đến tất cả các trung tâm huyện.

Content:
Xây dựng mạng lưới cảng, bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; phát huy năng lực các cảng phục vụ trực tiếp cho các khu, cụm công nghiệp.
2.Mục tiêu cụ thể các lĩnh vực
a) Về vận tải
- Xây dựng mạng lưới cảng, bến, luồng tuyến đáp ứng vận tải nội huyện, vận tải liên huyện và vận tải liên tỉnh. Đa dạng hóa lực lượng vận tải và chủng loại phương tiện thủy nội địa, giữ vai trò vận tải, tăng cường vận tải hành khách kết hợp với du lịch đường thủy nội địa, đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng vận tải tương ứng mức phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là đến năm 2020 vận chuyển hàng hóa đạt 10,25 triệu tấn/năm và hành khách là 3,12 triệu khách/năm. Đến năm 2030 vận chuyển hàng hóa đạt 17,35 triệu tấn/năm và hành khách 5,31 triệu khách/năm.
- Cải tạo khả năng hoạt động của các tuyến đường thủy nội địa hiện có để tạo ra năng lực mới về khai thác đường thủy nội địa. Hỗ trợ cho vận tải đường bộ trong tình trạng quá tải hiện nay.
Về kết cấu hạ tầng: Các tuyến chính đưa vào cấp kỹ thuật đồng bộ hiện đại hóa hệ thống báo hiệu, quản lý, đảm bảo cho phương tiện đi lại thông suốt. Các tuyến nội huyện phấn đấu liên thông đồng bộ, thuận lợi cho các phương tiện trọng tải đến 100 tấn, tàu khách 15 đến 30 ghế đến tất cả các trung tâm huyện.