Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 46/2007/QĐ-NHNN quy chế cấp giấy phép thành lập hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần sửa đổi 24/2007/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "46/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "46/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "46/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "46/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "46/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 46/2007/QĐ-NHNN quy chế cấp giấy phép thành lập hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần sửa đổi 24/2007/QĐ-NHNN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều, khoản tại Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07/6/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Điểm c khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Nguồn vốn góp thành lập ngân hàng:
(i) Các tổ chức, cá nhân không được dùng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(ii) Vốn tham gia thành lập ngân hàng của các tổ chức phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối với tổ chức tín dụng: Sau khi góp đủ số vốn theo cam kết phải tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng;
- Đối với các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng: Vốn chủ sở hữu trừ đi Các khoản đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và Tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết (cách xác định cụ thể theo Phụ lục số 05 đính kèm);
(iii) Các chỉ tiêu tại điểm (ii) trên đây được xác định căn cứ báo cáo tài chính của tổ chức theo quy định tại điểm b (vii) khoản 5 Điều 10 (đối với hồ sơ xin chấp thuận nguyên tắc) và khoản 10 Điều 11 (đối với hồ sơ xin cấp giấy phép) Quy chế này.

Content:
Điểm c khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Nguồn vốn góp thành lập ngân hàng:
(i) Các tổ chức, cá nhân không được dùng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(ii) Vốn tham gia thành lập ngân hàng của các tổ chức phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối với tổ chức tín dụng: Sau khi góp đủ số vốn theo cam kết phải tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng;
- Đối với các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng: Vốn chủ sở hữu trừ đi Các khoản đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và Tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết (cách xác định cụ thể theo Phụ lục số 05 đính kèm);
(iii) Các chỉ tiêu tại điểm (ii) trên đây được xác định căn cứ báo cáo tài chính của tổ chức theo quy định tại điểm b (vii) khoản 5 Điều 10 (đối với hồ sơ xin chấp thuận nguyên tắc) và khoản 10 Điều 11 (đối với hồ sơ xin cấp giấy phép) Quy chế này.