Document: Điều 4 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND khung giá rừng giá cho thuê rừng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND khung giá rừng giá cho thuê rừng Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Giá cho thuê rừng
1. Giá cho thuê rừng làm căn cứ tính tiền thuê rừng khi các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê rừng sản xuất để sản xuất lâm nghiệp; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
2. Giá cho thuê rừng là giá khởi điểm được tính bằng tiền (đồng/ha) trong thời gian cho thuê rừng (Chi tiết tại Phụ lục VI - Bảng 61 đến Bảng 62 đính kèm).
3. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê rừng tại cùng một địa điểm thì giá thuê rừng sản xuất được quyết định thông qua đấu giá; giá khởi điểm được thực hiện theo quy định này và không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.
4. Giá thuê xác định lần đầu trong hợp đồng được điều chỉnh năm (05) năm một lần nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.

Content:
Điều 4. Giá cho thuê rừng
1. Giá cho thuê rừng làm căn cứ tính tiền thuê rừng khi các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê rừng sản xuất để sản xuất lâm nghiệp; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
2. Giá cho thuê rừng là giá khởi điểm được tính bằng tiền (đồng/ha) trong thời gian cho thuê rừng (Chi tiết tại Phụ lục VI - Bảng 61 đến Bảng 62 đính kèm).
3. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê rừng tại cùng một địa điểm thì giá thuê rừng sản xuất được quyết định thông qua đấu giá; giá khởi điểm được thực hiện theo quy định này và không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.
4. Giá thuê xác định lần đầu trong hợp đồng được điều chỉnh năm (05) năm một lần nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.