Document: Điều 1 Quyết định 367/2007/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "367/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "367/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "367/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "367/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "367/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 367/2007/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, với một số nội dung chính như sau:
1. Sự cần thiết lập quy hoạch điều chỉnh:
- Qua 8 năm thực hiện quy hoạch chung thị trấn Phước Dân được phê duyệt tại Quyết định số 61/QĐ-UB ngày 04 tháng 6 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thì dự báo nhu cầu phát triển đô thị không còn phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Chủ trương của Ủy ban dân dân tỉnh cho phép nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng đô thị thị trấn Phước Dân nhằm định hướng phát triển không gian của thị trấn, tạo cơ sở quản lý đô thị về kiến trúc - quy hoạch - hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội là cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển chung của huyện Ninh Phước.
2. Mục đích của đồ án:
- Cụ thể hoá chủ trương phá triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng của tỉnh Ninh Thuận và huyện Ninh Phước trên địa bàn thị trấn Phước Dân;
- Điều chỉnh sự phát triển không gian đô thị và cơ sở hạ tầng phù hợp với vai trò, tính chất, chức năng của đô thị trong giai đoạn trước mắc và lâu dài;
- Tạo cơ sở pháp lý để lập các quy hoạch chi tiết xây dựng và quản lý quy hoạch - xây dựng đô thị.
3. Động lực phát triển đô thị: ngành thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp được địa phương xác nhận là hướng ưu tiên của thị trấn, kết hợp với dịch vụ du lịch và làng nghề truyền thống.
4. Tính chất và chức năng đô thị:
a) Tính chất:
- Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội và khoa học kỹ thuật của thị trấn Phước Dân nói riêng và huyện Ninh Phước nói chung.
- Là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của tỉnh Ninh Thuận.
- Là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh;
b) Chức năng: là thị trấn huyện lỵ của huyện Ninh Phước, gồm các chức năng chính của một đô thị loại V, mang chức năng của đô thị trung tâm huyện lỵ.
5. Quy mô dân số lao động:
- Dân số dự báo ngắn hạn đến năm 2015: 30.000 người (đô thị loại V);
- Dân số dự báo dài hạn đến năm 2025: 50.000 người (đô thị loại IV).
6. Quy mô đất đai:

STT

LOẠI ĐẤT

Dự báo 2015

Dự báo 2025

Tiêu chuẩn (m2/người)

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn (m2/người)

Diện tích (ha)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

> 90

245 - 282

90

410 - 435

1

Đất khu ở

60 - 65

165 - 195

50

250

2

Đất công trình công cộng

4 - 5

10,5 - 12

4 - 5

20 - 25

3

Đất cây xanh - thể dục thể thao

9 - 12

21 - 27

10 -12

50 - 60

4

Đất giao thông

12 - 18

48

18 - 20

90 -100

B

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

160

220

1

Đất tiểu thủ công nghiệp

20 - 30

50

2

Đất kho tàng

10

20

3

Đất cơ quan không thuộc thị trấn

3

13

4

25

4

Đất giao thông đối ngoại

20

30

5

Đất khác

50

70

Cộng

350 - 380

450 - 550

Đất dự trữ phát triển

70

100

TỔNG CỘNG

475 - 512

550 - 650

7. Định hướng phát triển không gian:
- Đô thị phát triển về phía Đông Nam trên cơ sở lấy trung tâm thị trấn hiện hữu làm hạt nhân;
- Hình thành 3 khu ở mới trên cơ sở cải tạo chỉnh trang đô thị hoá các làng hiện hữu: Phú Quý, Chung Mỹ, Mỹ Nghiệp;
- Đề xuất một số trục giao thông mới mang chức năng kết nối các khu ở trong đô thị Phước Dân và định hướng mạng lưới phát triển đô thị trong tương lai;
- Có giải pháp bố trí hợp lý một số công trình công cộng trong cơ cấu chung để tạo không gian chính hình thành bộ mặt đô thị Phước Dân; đồng thời phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đô thị vừa và nhỏ, tập trung vốn ít, chia nhiều giai đoạn đầu tư: bến xe huyện, cảnh quan hai bên bờ sông Lu, khu tiểu thủ công nghiệp, trung tâm thương mại, …
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: các chỉ tiêu, thông số kinh tế kỹ thuật về cơ sở hạ tầng khu quy hoạch trong từng giai đoạn phát triển đô thị thị trấn Phước Dân theo thuyết minh quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định.
9. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2015:
a) Phạm vi xây dựng đợt đầu:
- Quy mô dân số khoảng 30.000 dân.
- Tổng quy mô dự kiến khoảng 350ha.
- Mở rộng tuyến giao thông đi Mỹ Nghiệp nối với trục trung tâm hiện hữu của thị trấn, hình thành khu ở dọc theo trục đường.
- Cải tạo chỉnh trang đô thị hoá khu dân cư làng Chung Mỹ, mở tuyến giao thông nội ô nối khu dân cư trước cổng làng Mỹ Nghiệp với khu dân cư Chung Mỹ;
b) Các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên:
- Các dự án lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
- Dự án tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải toả đền bù khi tiến hành triển khai các dự án chỉnh trang cải tạo mở rộng đô thị.
- Dự án đầu tư các công trình cơ quan và các dự án về thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thị trấn như: giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, …
10. Kinh phí lập quy hoạch: 1.098.031.816 đồng (một tỷ, chín mươi tám triệu, ba mươi mốt nghìn, tám trăm mười sáu đồng).
Trong đó:
- Kinh phí khảo sát đo đạc: 267.903.098 đồng;
- Kinh phí lập quy hoạch: 830.128.718 đồng.
(kèm theo bảng tổng hợp kinh phí do Sở Xây dựng lập)
Ghi chú: chi phí cắm mốc, công bố quy hoạch thanh toán phải có hoá đơn chứng từ chứng thực theo khối lượng thực hiện.
11. Kinh phí lập quy hoạch: theo Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2007.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, với một số nội dung chính như sau:
1. Sự cần thiết lập quy hoạch điều chỉnh:
- Qua 8 năm thực hiện quy hoạch chung thị trấn Phước Dân được phê duyệt tại Quyết định số 61/QĐ-UB ngày 04 tháng 6 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thì dự báo nhu cầu phát triển đô thị không còn phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Chủ trương của Ủy ban dân dân tỉnh cho phép nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng đô thị thị trấn Phước Dân nhằm định hướng phát triển không gian của thị trấn, tạo cơ sở quản lý đô thị về kiến trúc - quy hoạch - hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội là cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển chung của huyện Ninh Phước.
2. Mục đích của đồ án:
- Cụ thể hoá chủ trương phá triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng của tỉnh Ninh Thuận và huyện Ninh Phước trên địa bàn thị trấn Phước Dân;
- Điều chỉnh sự phát triển không gian đô thị và cơ sở hạ tầng phù hợp với vai trò, tính chất, chức năng của đô thị trong giai đoạn trước mắc và lâu dài;
- Tạo cơ sở pháp lý để lập các quy hoạch chi tiết xây dựng và quản lý quy hoạch - xây dựng đô thị.
3. Động lực phát triển đô thị: ngành thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp được địa phương xác nhận là hướng ưu tiên của thị trấn, kết hợp với dịch vụ du lịch và làng nghề truyền thống.
4. Tính chất và chức năng đô thị:
a) Tính chất:
- Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội và khoa học kỹ thuật của thị trấn Phước Dân nói riêng và huyện Ninh Phước nói chung.
- Là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của tỉnh Ninh Thuận.
- Là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh;
b) Chức năng: là thị trấn huyện lỵ của huyện Ninh Phước, gồm các chức năng chính của một đô thị loại V, mang chức năng của đô thị trung tâm huyện lỵ.
5. Quy mô dân số lao động:
- Dân số dự báo ngắn hạn đến năm 2015: 30.000 người (đô thị loại V);
- Dân số dự báo dài hạn đến năm 2025: 50.000 người (đô thị loại IV).
6. Quy mô đất đai:

STT

LOẠI ĐẤT

Dự báo 2015

Dự báo 2025

Tiêu chuẩn (m2/người)

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn (m2/người)

Diện tích (ha)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

> 90

245 - 282

90

410 - 435

1

Đất khu ở

60 - 65

165 - 195

50

250

2

Đất công trình công cộng

4 - 5

10,5 - 12

4 - 5

20 - 25

3

Đất cây xanh - thể dục thể thao

9 - 12

21 - 27

10 -12

50 - 60

4

Đất giao thông

12 - 18

48

18 - 20

90 -100

B

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

160

220

1

Đất tiểu thủ công nghiệp

20 - 30

50

2

Đất kho tàng

10

20

3

Đất cơ quan không thuộc thị trấn

3

13

4

25

4

Đất giao thông đối ngoại

20

30

5

Đất khác

50

70

Cộng

350 - 380

450 - 550

Đất dự trữ phát triển

70

100

TỔNG CỘNG

475 - 512

550 - 650

7. Định hướng phát triển không gian:
- Đô thị phát triển về phía Đông Nam trên cơ sở lấy trung tâm thị trấn hiện hữu làm hạt nhân;
- Hình thành 3 khu ở mới trên cơ sở cải tạo chỉnh trang đô thị hoá các làng hiện hữu: Phú Quý, Chung Mỹ, Mỹ Nghiệp;
- Đề xuất một số trục giao thông mới mang chức năng kết nối các khu ở trong đô thị Phước Dân và định hướng mạng lưới phát triển đô thị trong tương lai;
- Có giải pháp bố trí hợp lý một số công trình công cộng trong cơ cấu chung để tạo không gian chính hình thành bộ mặt đô thị Phước Dân; đồng thời phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đô thị vừa và nhỏ, tập trung vốn ít, chia nhiều giai đoạn đầu tư: bến xe huyện, cảnh quan hai bên bờ sông Lu, khu tiểu thủ công nghiệp, trung tâm thương mại, …
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: các chỉ tiêu, thông số kinh tế kỹ thuật về cơ sở hạ tầng khu quy hoạch trong từng giai đoạn phát triển đô thị thị trấn Phước Dân theo thuyết minh quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định.
9. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2015:
a) Phạm vi xây dựng đợt đầu:
- Quy mô dân số khoảng 30.000 dân.
- Tổng quy mô dự kiến khoảng 350ha.
- Mở rộng tuyến giao thông đi Mỹ Nghiệp nối với trục trung tâm hiện hữu của thị trấn, hình thành khu ở dọc theo trục đường.
- Cải tạo chỉnh trang đô thị hoá khu dân cư làng Chung Mỹ, mở tuyến giao thông nội ô nối khu dân cư trước cổng làng Mỹ Nghiệp với khu dân cư Chung Mỹ;
b) Các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên:
- Các dự án lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
- Dự án tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải toả đền bù khi tiến hành triển khai các dự án chỉnh trang cải tạo mở rộng đô thị.
- Dự án đầu tư các công trình cơ quan và các dự án về thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thị trấn như: giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, …
10. Kinh phí lập quy hoạch: 1.098.031.816 đồng (một tỷ, chín mươi tám triệu, ba mươi mốt nghìn, tám trăm mười sáu đồng).
Trong đó:
- Kinh phí khảo sát đo đạc: 267.903.098 đồng;
- Kinh phí lập quy hoạch: 830.128.718 đồng.
(kèm theo bảng tổng hợp kinh phí do Sở Xây dựng lập)
Ghi chú: chi phí cắm mốc, công bố quy hoạch thanh toán phải có hoá đơn chứng từ chứng thực theo khối lượng thực hiện.
11. Kinh phí lập quy hoạch: theo Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2007.