Document: Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2019 phương thức chấm điểm giải quyết thủ tục hành chính Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2019 phương thức chấm điểm giải quyết thủ tục hành chính Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung, phương thức chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Đối tượng thực hiện đánh giá
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị); cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính.
2. Nội dung chấm điểm đánh giá
a) Các chỉ số chấm điểm đánh giá
- Chỉ số 1: Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với thời gian cho phép theo quy định của pháp luật.
- Chỉ số 2: Thời gian thực hiện của từng cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết (kể cả đơn vị phối hợp) so với quy định.
- Chỉ số 3: Số lần phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ TTHC (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến).
- Chỉ số 4: Số lượng cơ quan, đơn vị phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ TTHC (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến).
- Chỉ số 5: Thực hiện tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
- Chỉ số 6: Công khai các thủ tục hành chính.
- Chỉ số 7: Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức khi hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính.
- Chỉ số 8: Tiếp thu, giải trình đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
- Chỉ số 9: Tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị.
b) Việc chấm điểm đánh giá thông qua các Mẫu Phiếu như sau:
- Mẫu Phiếu số 1: có 5 chỉ số sử dụng để chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của công chức, viên chức có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
- Mẫu Phiếu số 2: có 9 chỉ số sử dụng để chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu Phiếu số 3: có 9 chỉ số sử dụng để chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Mẫu Phiếu số 4: có 5 chỉ số sử dụng để lấy ý kiến trực tiếp của tổ chức, người dân về giải quyết thủ tục hành chính.
- Mẫu Phiếu số 5: có 7 chỉ số sử dụng để lấy ý kiến trực tuyến của tổ chức, người dân về giải quyết thủ tục hành chính.
c) Thang điểm đánh giá
- Điểm đánh giá tối đa cho mỗi tiêu chí là 2
- Điểm đánh giá là 1 đối với các tiêu chí đáp ứng yêu cầu theo quy định trong thực hiện thủ tục hành chính
- Điểm đánh giá là 0 đối với các tiêu chí không đáp ứng yêu cầu theo quy định trong thực hiện thủ tục hành chính
(Có mẫu phiếu đánh giá và cách chấm điểm kèm theo)
II. PHƯƠNG THỨC CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Phương thức chấm điểm đánh giá
a) Thu thập ý kiến đánh giá
Tổ chức, cá nhân đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính bằng hai hình thức:
- Đánh giá trực tiếp: thực hiện bằng lấy ý kiến theo Mẫu Phiếu số 4 được đặt trên bàn viết hồ sơ giành cho tổ chức, cá nhân, bàn làm việc của công chức, viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị và được phát cho tổ chức, cá nhân kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Đánh giá trực tuyến: được cung cấp theo Mẫu Phiếu số 5 trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, Trang Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị để cá nhân, tổ chức thực hiện đánh giá trực tuyến;
- Sau khi tổ chức, cá nhân đánh giá các tiêu chí tại Mẫu Phiếu số 4 và Mẫu Phiếu số 5 đối với từng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng cơ quan, đơn vị sẽ tổng hợp, xác minh, làm cơ sở chấm điểm thẩm định cho từng hồ sơ theo các tiêu chí tại Mẫu Phiếu số 1 và Mẫu Phiếu số 2 (đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh), Mẫu Phiếu số 3 (đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố).
b) Tự đánh giá
- Công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu Phiếu số 1.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan mình theo Mẫu Phiếu số 2.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính của huyện theo Mẫu Phiếu số 3.
c) Tổng hợp kết quả đánh giá
Trên cơ sở điểm tự đánh giá của cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức; Văn phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra và tổng hợp điểm đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại Mẫu Phiếu số 2; Văn phòng HĐND&UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra và tổng hợp điểm đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại Mẫu Phiếu số 3.
d) Phân loại kết quả đánh giá
- Đối với cán bộ, công chức trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC, hoàn thành 100% nhiệm vụ khi có số điểm tối thiểu đánh giá từ 5 điểm trở lên; hoàn thành từ 70% đến dưới 100% nhiệm vụ khi có số điểm đánh giá từ 3,5 điểm đến dưới 5 điểm; hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ khi số điểm đánh giá dưới 3,5 điểm;
- Đối với các cơ quan, đơn vị, kết quả chấm điểm là căn cứ để xếp hạng cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính. Mức xếp loại cụ thể như sau: Đạt từ 15 điểm trở lên xếp loại xuất sắc, từ 12 điểm đến dưới 15 điểm xếp loại tốt, từ 9 điểm đến dưới 12 điểm xếp loại khá, từ 6 điểm đến dưới 9 điểm xếp loại trung bình, dưới 6 điểm xếp loại yếu.
đ) Xử lý kết quả đánh giá
- Hàng quý, năm, các cơ quan, đơn vị tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ giải quyết thuộc thẩm quyền tiếp nhận; tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận; báo cáo kết quả chấm điểm để đánh giá đối với các công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị trong thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả và đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập (nếu có) gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp, một số chỉ số chưa có đủ thông tin chấm điểm để đánh giá thì không tính chỉ số đó trong tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá, phân loại, xếp hạng (nếu có) đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh giá, các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập phát sinh trong quý và kết quả khắc phục, chấn chỉnh, xử lý vi phạm đối với việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của quý, năm trước; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để công khai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; gửi báo cáo năm về Văn phòng Chính phủ.
- Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền được công khai tại cơ quan, đơn vị và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá giải quyết thủ tục hành chính.
- Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
2. Thời gian thực hiện đánh giá
a) Kỳ đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện hàng quý theo định kỳ 03 tháng/lần và hằng năm:
- Kỳ đánh giá định kỳ hằng quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 15 của tháng cuối quý, số liệu thực tế 15 ngày của tháng cuối quý được cộng dồn vào quý tiếp theo
- Kỳ đánh giá định kỳ năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 15 tháng 12, số liệu thực tế 15 ngày cuối của tháng 12 được cộng dồn vào quý I của năm tiếp theo.
b) Thời hạn nhận kết quả đánh giá:
- Các cơ quan, đơn vị gửi kết quả đánh giá về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối quý (đối với kỳ đánh giá quý) và trước ngày 20 tháng 12 hàng năm (đối với kỳ đánh giá năm).
- Trường hợp thời hạn gửi kết quả đánh giá nói trên trùng vào kỳ nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận Phiếu đánh giá định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai đánh giá định kỳ việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ hàng quý và hàng năm, gửi báo cáo kết quả đánh giá về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện và cấp xã hướng dẫn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện phiếu lấy ý kiến; tự triển khai đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc địa bàn quản lý (từ cấp huyện đến cấp xã).
3. Sở Nội vụ
Đưa kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thành một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các tiêu chí theo Mẫu Phiếu số 5 lên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị theo dõi, tổng hợp ý kiến của tổ chức, cá nhân gửi qua dịch vụ công trực tuyến; công khai kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính hàng quý và hàng năm của các cơ quan, đơn vị trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính; định kỳ hàng quý và hàng năm tổng hợp, phân loại, xếp hạng, báo cáo theo quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung, phương thức chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Đối tượng thực hiện đánh giá
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị); cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính.
2. Nội dung chấm điểm đánh giá
a) Các chỉ số chấm điểm đánh giá
- Chỉ số 1: Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với thời gian cho phép theo quy định của pháp luật.
- Chỉ số 2: Thời gian thực hiện của từng cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết (kể cả đơn vị phối hợp) so với quy định.
- Chỉ số 3: Số lần phải liên hệ với nơi tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ TTHC (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến).
- Chỉ số 4: Số lượng cơ quan, đơn vị phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ TTHC (kể cả liên hệ theo hình thức trực tuyến).
- Chỉ số 5: Thực hiện tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
- Chỉ số 6: Công khai các thủ tục hành chính.
- Chỉ số 7: Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức khi hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính.
- Chỉ số 8: Tiếp thu, giải trình đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
- Chỉ số 9: Tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị.
b) Việc chấm điểm đánh giá thông qua các Mẫu Phiếu như sau:
- Mẫu Phiếu số 1: có 5 chỉ số sử dụng để chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của công chức, viên chức có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
- Mẫu Phiếu số 2: có 9 chỉ số sử dụng để chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu Phiếu số 3: có 9 chỉ số sử dụng để chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Mẫu Phiếu số 4: có 5 chỉ số sử dụng để lấy ý kiến trực tiếp của tổ chức, người dân về giải quyết thủ tục hành chính.
- Mẫu Phiếu số 5: có 7 chỉ số sử dụng để lấy ý kiến trực tuyến của tổ chức, người dân về giải quyết thủ tục hành chính.
c) Thang điểm đánh giá
- Điểm đánh giá tối đa cho mỗi tiêu chí là 2
- Điểm đánh giá là 1 đối với các tiêu chí đáp ứng yêu cầu theo quy định trong thực hiện thủ tục hành chính
- Điểm đánh giá là 0 đối với các tiêu chí không đáp ứng yêu cầu theo quy định trong thực hiện thủ tục hành chính
(Có mẫu phiếu đánh giá và cách chấm điểm kèm theo)
II. PHƯƠNG THỨC CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Phương thức chấm điểm đánh giá
a) Thu thập ý kiến đánh giá
Tổ chức, cá nhân đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính bằng hai hình thức:
- Đánh giá trực tiếp: thực hiện bằng lấy ý kiến theo Mẫu Phiếu số 4 được đặt trên bàn viết hồ sơ giành cho tổ chức, cá nhân, bàn làm việc của công chức, viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị và được phát cho tổ chức, cá nhân kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Đánh giá trực tuyến: được cung cấp theo Mẫu Phiếu số 5 trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, Trang Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị để cá nhân, tổ chức thực hiện đánh giá trực tuyến;
- Sau khi tổ chức, cá nhân đánh giá các tiêu chí tại Mẫu Phiếu số 4 và Mẫu Phiếu số 5 đối với từng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng cơ quan, đơn vị sẽ tổng hợp, xác minh, làm cơ sở chấm điểm thẩm định cho từng hồ sơ theo các tiêu chí tại Mẫu Phiếu số 1 và Mẫu Phiếu số 2 (đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh), Mẫu Phiếu số 3 (đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố).
b) Tự đánh giá
- Công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu Phiếu số 1.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan mình theo Mẫu Phiếu số 2.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tự đánh giá và chấm điểm việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính của huyện theo Mẫu Phiếu số 3.
c) Tổng hợp kết quả đánh giá
Trên cơ sở điểm tự đánh giá của cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức; Văn phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra và tổng hợp điểm đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại Mẫu Phiếu số 2; Văn phòng HĐND&UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra và tổng hợp điểm đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại Mẫu Phiếu số 3.
d) Phân loại kết quả đánh giá
- Đối với cán bộ, công chức trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC, hoàn thành 100% nhiệm vụ khi có số điểm tối thiểu đánh giá từ 5 điểm trở lên; hoàn thành từ 70% đến dưới 100% nhiệm vụ khi có số điểm đánh giá từ 3,5 điểm đến dưới 5 điểm; hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ khi số điểm đánh giá dưới 3,5 điểm;
- Đối với các cơ quan, đơn vị, kết quả chấm điểm là căn cứ để xếp hạng cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính. Mức xếp loại cụ thể như sau: Đạt từ 15 điểm trở lên xếp loại xuất sắc, từ 12 điểm đến dưới 15 điểm xếp loại tốt, từ 9 điểm đến dưới 12 điểm xếp loại khá, từ 6 điểm đến dưới 9 điểm xếp loại trung bình, dưới 6 điểm xếp loại yếu.
đ) Xử lý kết quả đánh giá
- Hàng quý, năm, các cơ quan, đơn vị tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ giải quyết thuộc thẩm quyền tiếp nhận; tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận; báo cáo kết quả chấm điểm để đánh giá đối với các công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị trong thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả và đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập (nếu có) gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp, một số chỉ số chưa có đủ thông tin chấm điểm để đánh giá thì không tính chỉ số đó trong tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá, phân loại, xếp hạng (nếu có) đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh giá, các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập phát sinh trong quý và kết quả khắc phục, chấn chỉnh, xử lý vi phạm đối với việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của quý, năm trước; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để công khai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; gửi báo cáo năm về Văn phòng Chính phủ.
- Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền được công khai tại cơ quan, đơn vị và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá giải quyết thủ tục hành chính.
- Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
2. Thời gian thực hiện đánh giá
a) Kỳ đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện hàng quý theo định kỳ 03 tháng/lần và hằng năm:
- Kỳ đánh giá định kỳ hằng quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 15 của tháng cuối quý, số liệu thực tế 15 ngày của tháng cuối quý được cộng dồn vào quý tiếp theo
- Kỳ đánh giá định kỳ năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 15 tháng 12, số liệu thực tế 15 ngày cuối của tháng 12 được cộng dồn vào quý I của năm tiếp theo.
b) Thời hạn nhận kết quả đánh giá:
- Các cơ quan, đơn vị gửi kết quả đánh giá về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối quý (đối với kỳ đánh giá quý) và trước ngày 20 tháng 12 hàng năm (đối với kỳ đánh giá năm).
- Trường hợp thời hạn gửi kết quả đánh giá nói trên trùng vào kỳ nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận Phiếu đánh giá định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai đánh giá định kỳ việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ hàng quý và hàng năm, gửi báo cáo kết quả đánh giá về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện và cấp xã hướng dẫn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện phiếu lấy ý kiến; tự triển khai đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc địa bàn quản lý (từ cấp huyện đến cấp xã).
3. Sở Nội vụ
Đưa kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thành một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các tiêu chí theo Mẫu Phiếu số 5 lên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị theo dõi, tổng hợp ý kiến của tổ chức, cá nhân gửi qua dịch vụ công trực tuyến; công khai kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính hàng quý và hàng năm của các cơ quan, đơn vị trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính; định kỳ hàng quý và hàng năm tổng hợp, phân loại, xếp hạng, báo cáo theo quy định.