Document: Điều 3 Nghị định 86-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1994", "sign_number": "86-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1994", "sign_number": "86-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1994", "sign_number": "86-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1994", "sign_number": "86-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1994", "sign_number": "86-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 86-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước gồm có:
1- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (có vị trí tương đương với Tổng cục loại I).
2- Viện Chiến lược phát triển (có vị trí tương đương với Tổng cục loại I).
3- Vụ Kinh tế đối ngoại.
4- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân.
5- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
6- Vụ Kế hoạch hoá.
7- Vụ Tài chính tiền tệ.
8- Vụ Nông lâm ngư nghiệp.
9- Vụ Công nghiệp.
10- Vụ Thương mại và dịch vụ.
11- Vụ Cơ sở hạ tầng.
12- Vụ Lao động Văn hoá xã hôi.
13- Vụ Khoa học, giáo dục và môi trường.
14- Vụ Quan hệ với Lào.
15- Vụ Quốc phòng An ninh.
16- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.
17- Văn phòng Thẩm định dự án đầu tư.
18- Văn phòng Xét thầu Quốc gia.
19- Văn phòng Uỷ ban
20- Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam.
21- Trung tâm Thông tin (bao gồm cả Tạp chí kinh tế và dự báo).
22- Trường Nghiệp vụ kế hoạch.
Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trưởng, Chủ nhiểm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quyết định trong phạm vi tổng biên chế của Uỷ ban đã được Chính phủ quy định.

Content:
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước gồm có:
1- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (có vị trí tương đương với Tổng cục loại I).
2- Viện Chiến lược phát triển (có vị trí tương đương với Tổng cục loại I).
3- Vụ Kinh tế đối ngoại.
4- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân.
5- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
6- Vụ Kế hoạch hoá.
7- Vụ Tài chính tiền tệ.
8- Vụ Nông lâm ngư nghiệp.
9- Vụ Công nghiệp.
10- Vụ Thương mại và dịch vụ.
11- Vụ Cơ sở hạ tầng.
12- Vụ Lao động Văn hoá xã hôi.
13- Vụ Khoa học, giáo dục và môi trường.
14- Vụ Quan hệ với Lào.
15- Vụ Quốc phòng An ninh.
16- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.
17- Văn phòng Thẩm định dự án đầu tư.
18- Văn phòng Xét thầu Quốc gia.
19- Văn phòng Uỷ ban
20- Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam.
21- Trung tâm Thông tin (bao gồm cả Tạp chí kinh tế và dự báo).
22- Trường Nghiệp vụ kế hoạch.
Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trưởng, Chủ nhiểm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quyết định trong phạm vi tổng biên chế của Uỷ ban đã được Chính phủ quy định.