Document: Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá (thuộc Sở Tư pháp) tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Mức thu phí quy định tại Quyết định này được áp dụng tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp), tỉnh Sóc Trăng đối với các loại tài sản đấu giá theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng thu:
Mức thu phí đấu giá được áp dụng thống nhất cho các đối tượng có nhu cầu tham gia đấu giá và các đối tượng có tài sản đem ra bán đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thu phí đấu giá:
a. Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá (người đăng ký mua tài sản):
a.1. Đấu giá quyền sử dụng đất:
- Các lô đất có giá khởi điểm dưới 01 tỷ đồng: 300.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 500.000đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.2. Đấu giá nhà - đất:
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm dưới 05 tỷ đồng: 500.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.3. Đấu giá hàng hoá:
- Lô hàng có giá khởi điểm dưới 200 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Lô hàng có giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở lên: 200.000đồng/bộ hồ sơ.
a.4. Đấu giá tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tổ chức bán:
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm dưới 10 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm từ 10 triệu đồng trở lên : 200.000đồng/bộ hồ sơ.
* Ghi chú: Lô hàng nêu tại các điểm a.3 và a.4 này có thể bao gồm 1 hoặc nhiều loại tài sản, hàng hoá.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
b1. Mức thu phí đấu giá được thu của người có tài sản bán đấu giá, thu khi đấu giá thành và mức thu được tính theo kết quả bán đấu giá (sau đây gọi là giá trị tài sản).
b2. Mức thu phí;
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: không thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mức thu phí: 5% giá trị tài sản đấu giá thành.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, mức thu phí: 5.000.000 đồng + 0,5 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 500.000.000 đồng đến 01 tỷ đồng, mức thu phí: 7.000.000 đồng + 0,4 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 500.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, mức thu phí: 9.000.000 đồng + 0,2 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 01 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 05 tỷ đồng trở lên, mức thu phí: 17.000.000 đồng + 0,1 % giá trị tài sản đấu giá thành, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 20.000.000 đồng.
4. Quản lý, sử dụng tiền thu phí:
a. Chứng từ thu phí đấu giá do ngành thuế phát hành.
b. Việc thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp) được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá (thuộc Sở Tư pháp) tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Mức thu phí quy định tại Quyết định này được áp dụng tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp), tỉnh Sóc Trăng đối với các loại tài sản đấu giá theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng thu:
Mức thu phí đấu giá được áp dụng thống nhất cho các đối tượng có nhu cầu tham gia đấu giá và các đối tượng có tài sản đem ra bán đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thu phí đấu giá:
a. Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá (người đăng ký mua tài sản):
a.1. Đấu giá quyền sử dụng đất:
- Các lô đất có giá khởi điểm dưới 01 tỷ đồng: 300.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 500.000đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.2. Đấu giá nhà - đất:
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm dưới 05 tỷ đồng: 500.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.3. Đấu giá hàng hoá:
- Lô hàng có giá khởi điểm dưới 200 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Lô hàng có giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở lên: 200.000đồng/bộ hồ sơ.
a.4. Đấu giá tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tổ chức bán:
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm dưới 10 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm từ 10 triệu đồng trở lên : 200.000đồng/bộ hồ sơ.
* Ghi chú: Lô hàng nêu tại các điểm a.3 và a.4 này có thể bao gồm 1 hoặc nhiều loại tài sản, hàng hoá.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
b1. Mức thu phí đấu giá được thu của người có tài sản bán đấu giá, thu khi đấu giá thành và mức thu được tính theo kết quả bán đấu giá (sau đây gọi là giá trị tài sản).
b2. Mức thu phí;
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: không thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mức thu phí: 5% giá trị tài sản đấu giá thành.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, mức thu phí: 5.000.000 đồng + 0,5 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 500.000.000 đồng đến 01 tỷ đồng, mức thu phí: 7.000.000 đồng + 0,4 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 500.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, mức thu phí: 9.000.000 đồng + 0,2 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 01 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 05 tỷ đồng trở lên, mức thu phí: 17.000.000 đồng + 0,1 % giá trị tài sản đấu giá thành, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 20.000.000 đồng.
4. Quản lý, sử dụng tiền thu phí:
a. Chứng từ thu phí đấu giá do ngành thuế phát hành.
b. Việc thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp) được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ.