Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 121/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực Tuyên Quang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 121/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực Tuyên Quang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật, văn hoá - nghệ thuật, công chức, viên chức đủ phẩm chất, bảo đảm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chức danh, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo ngạch, có năng lực đảm nhiệm chức trách, nhiệm vụ được giao trong hệ thống chính trị, trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp.
- Đào tạo, thu hút đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực, cung cấp kịp thời lao động qua đào tạo nghề, công nhân lành nghề cho các thành phần kinh tế và nhu cầu việc làm của người lao động, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng hội nhập, giao lưu quốc tế và khu vực
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức, trình độ khác nhau từ mức 31,5% năm 2010 lên mức 60% năm 2020.
+ Đến năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% (trong đó đào tạo nghề trên 27%. Cơ cấu đào tạo: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 31,5%; công nghiệp - xây dựng 7%; dịch vụ 6,5%.
+ Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% (trong đó đào tạo nghề trên 37%). Cơ cấu đào tạo: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 37,8%, công nghiệp - xây dựng 11,7%; dịch vụ 10,5%.
- Cơ cấu nhân lực trong các ngành kinh tế:
+ Đến năm 2015: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 70,0%; Công nghiệp, xây dựng: 15,5%; Dịch vụ: 14,5%.
+ Đến năm 2020: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 63,0%; Công nghiệp, xây dựng: 19,5%; Dịch vụ: 17,5%.
- Trình độ nhân lực trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Đến năm 2015: Trên 95% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 50% có trình độ cao đẳng, đại học; 95% đảng viên có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. 100% cán bộ, công chức tham mưu, nghiên cứu tổng hợp của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trong đó 7% có trình độ trên đại học. 100% cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
+ Đến năm 2020: 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 60% có trình độ cao đẳng, đại học; 100% đảng viên có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
+ Phấn đấu đến năm 2015, 100% viên chức đạt chuẩn về trình độ; đến năm 2020, có 30% đạt trên chuẩn về trình độ.
- Tạo việc làm mới cho người lao động:
+ Giai đoạn 2011-2015: Tạo việc làm mới cho trên 80.000 người lao động.
+ Giai đoạn 2016-2020: Tạo việc làm mới cho trên 100.000 người lao động.
- Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ đạt 50%, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 100%; tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100%, bậc trung học cơ sở đạt 99% và bậc trung học phổ thông đạt 70%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 trên 226.000 người (chiếm 45% tổng số lao động trong nền kinh tế) và năm 2020 trên 319.000 người (chiếm 60% tổng số lao động trong nền kinh tế). Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 trên 147.000 người (chiếm 29,2%), năm 2020 trên 194.000 người (chiếm 37%); số nhân lực đào tạo qua hệ thống giáo dục đào tạo năm 2015 trên 79.000 người (chiếm 15,8%), năm 2020 trên 124.000 người (chiếm 23%).
Về cơ cấu bậc đào tạo, năm 2015 số nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn trên 124.000 người, chiếm khoảng 54,9% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế; bậc trung cấp trên 58.000 người (chiếm 25,6%); bậc cao đẳng trên 18.000 người (chiếm 8,2%); bậc đại học trên 24.000 người (khoảng 10,8%) và sau đại học trên 1.000 người (khoảng 0,4%). Năm 2020, số nhân lực qua đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn trên 159.000 người (chiếm 50% tổng số nhân lực đã qua đào tạo); trung cấp trên 88.000 người (chiếm 27,6%); cao đẳng trên 31.000 người (chiếm 9,9%); đại học trên 38.000 người (chiếm 11,9%) và sau đại học trên 1.800 người (chiếm 0,6%).
2. Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực
2.1. Khu vực công nghiệp - xây dựng
Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 48.860 người năm 2010 (bằng 10,27% tổng số lao động trong nền kinh tế) lên trên 78.000 người năm 2015 (bằng 15,5%) và trên 103.000 người năm 2020 (bằng 19,5%). Tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp - xây dựng qua đào tạo tăng lên 48,4% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn đạt 58,4% vào năm 2015 và 55,2% vào năm 2020; trình độ trung cấp đạt 27,6% vào năm 2015 và 26,3% vào năm 2020; trình độ cao đẳng đạt 7,6% năm 2015 và 11,5% vào năm 2020.
2.2. Khu vực dịch vụ.
Nhân lực trong khu vực dịch vụ tăng từ 62.371 người năm 2010 (chiếm khoảng 13,11% tổng số lao động trong nền kinh tế) lên trên 73.000 người (bằng 14,5%) và trên 93.000 người năm 2020 (chiếm 17,5%). Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực dịch vụ tăng lên 41,4% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn đạt 29,6% vào năm 2015 và 33% vào năm 2020; trình độ trung cấp đạt 26,6% vào năm 2015 và 24,8% vào năm 2020; trình độ cao đẳng đạt 14,8% năm 2015 và 20,3% vào năm 2020; trình độ đại học và sau đại học đạt 29% vào năm 2015 và 21,9% vào năm 2020.
Giai đoạn 2011-2020 cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc cho khoảng 25% - 30% tổng số nhân lực qua đào tạo của khu vực dịch vụ.
2.3. Khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Nhân lực trong khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm từ 364.520 người năm 2010 (chiếm khoảng 76,6% tổng số lao động trong nền kinh tế) xuống còn 352.000 người (chiếm 70%) vào năm 2015 và 335.000 người vào năm 2020 (chiếm 63%). Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp tăng từ 30% năm 2010 lên 45% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn đạt 58,9% vào năm 2015 và 53,1% vào năm 2020; trình độ trung cấp đạt 25% vào năm 2015 và 29% vào năm 2020; trình độ cao đẳng đạt 7,1% năm 2015 và 6,5% vào năm 2020; trình độ đại học và sau đại học đạt 9% năm 2015 và 11,4% vào năm 2020.
Giai đoạn 2011 - 2020 cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc cho khoảng 25% - 30% tổng số nhân lực qua đào tạo của khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật, văn hoá - nghệ thuật, công chức, viên chức đủ phẩm chất, bảo đảm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chức danh, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo ngạch, có năng lực đảm nhiệm chức trách, nhiệm vụ được giao trong hệ thống chính trị, trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp.
- Đào tạo, thu hút đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực, cung cấp kịp thời lao động qua đào tạo nghề, công nhân lành nghề cho các thành phần kinh tế và nhu cầu việc làm của người lao động, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng hội nhập, giao lưu quốc tế và khu vực
2.Mục tiêu cụ thể
- Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức, trình độ khác nhau từ mức 31,5% năm 2010 lên mức 60% năm 2020.
+ Đến năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% (trong đó đào tạo nghề trên 27%. Cơ cấu đào tạo: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 31,5%; công nghiệp - xây dựng 7%; dịch vụ 6,5%.
+ Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% (trong đó đào tạo nghề trên 37%). Cơ cấu đào tạo: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 37,8%, công nghiệp - xây dựng 11,7%; dịch vụ 10,5%.
- Cơ cấu nhân lực trong các ngành kinh tế:
+ Đến năm 2015: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 70,0%; Công nghiệp, xây dựng: 15,5%; Dịch vụ: 14,5%.
+ Đến năm 2020: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 63,0%; Công nghiệp, xây dựng: 19,5%; Dịch vụ: 17,5%.
- Trình độ nhân lực trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Đến năm 2015: Trên 95% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 50% có trình độ cao đẳng, đại học; 95% đảng viên có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. 100% cán bộ, công chức tham mưu, nghiên cứu tổng hợp của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trong đó 7% có trình độ trên đại học. 100% cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
+ Đến năm 2020: 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 60% có trình độ cao đẳng, đại học; 100% đảng viên có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
+ Phấn đấu đến năm 2015, 100% viên chức đạt chuẩn về trình độ; đến năm 2020, có 30% đạt trên chuẩn về trình độ.
- Tạo việc làm mới cho người lao động:
+ Giai đoạn 2011-2015: Tạo việc làm mới cho trên 80.000 người lao động.
+ Giai đoạn 2016-2020: Tạo việc làm mới cho trên 100.000 người lao động.
- Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ đạt 50%, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 100%; tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100%, bậc trung học cơ sở đạt 99% và bậc trung học phổ thông đạt 70%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 trên 226.000 người (chiếm 45% tổng số lao động trong nền kinh tế) và năm 2020 trên 319.000 người (chiếm 60% tổng số lao động trong nền kinh tế). Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 trên 147.000 người (chiếm 29,2%), năm 2020 trên 194.000 người (chiếm 37%); số nhân lực đào tạo qua hệ thống giáo dục đào tạo năm 2015 trên 79.000 người (chiếm 15,8%), năm 2020 trên 124.000 người (chiếm 23%).
Về cơ cấu bậc đào tạo, năm 2015 số nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn trên 124.000 người, chiếm khoảng 54,9% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế; bậc trung cấp trên 58.000 người (chiếm 25,6%); bậc cao đẳng trên 18.000 người (chiếm 8,2%); bậc đại học trên 24.000 người (khoảng 10,8%) và sau đại học trên 1.000 người (khoảng 0,4%). Năm 2020, số nhân lực qua đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn trên 159.000 người (chiếm 50% tổng số nhân lực đã qua đào tạo); trung cấp trên 88.000 người (chiếm 27,6%); cao đẳng trên 31.000 người (chiếm 9,9%); đại học trên 38.000 người (chiếm 11,9%) và sau đại học trên 1.800 người (chiếm 0,6%).
Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực
2.1. Khu vực công nghiệp - xây dựng
Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 48.860 người năm 2010 (bằng 10,27% tổng số lao động trong nền kinh tế) lên trên 78.000 người năm 2015 (bằng 15,5%) và trên 103.000 người năm 2020 (bằng 19,5%). Tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp - xây dựng qua đào tạo tăng lên 48,4% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn đạt 58,4% vào năm 2015 và 55,2% vào năm 2020; trình độ trung cấp đạt 27,6% vào năm 2015 và 26,3% vào năm 2020; trình độ cao đẳng đạt 7,6% năm 2015 và 11,5% vào năm 2020.
2.Khu vực dịch vụ.
Nhân lực trong khu vực dịch vụ tăng từ 62.371 người năm 2010 (chiếm khoảng 13,11% tổng số lao động trong nền kinh tế) lên trên 73.000 người (bằng 14,5%) và trên 93.000 người năm 2020 (chiếm 17,5%). Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực dịch vụ tăng lên 41,4% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn đạt 29,6% vào năm 2015 và 33% vào năm 2020; trình độ trung cấp đạt 26,6% vào năm 2015 và 24,8% vào năm 2020; trình độ cao đẳng đạt 14,8% năm 2015 và 20,3% vào năm 2020; trình độ đại học và sau đại học đạt 29% vào năm 2015 và 21,9% vào năm 2020.
Giai đoạn 2011-2020 cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc cho khoảng 25% - 30% tổng số nhân lực qua đào tạo của khu vực dịch vụ.
2.3. Khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Nhân lực trong khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm từ 364.520 người năm 2010 (chiếm khoảng 76,6% tổng số lao động trong nền kinh tế) xuống còn 352.000 người (chiếm 70%) vào năm 2015 và 335.000 người vào năm 2020 (chiếm 63%). Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp tăng từ 30% năm 2010 lên 45% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn đạt 58,9% vào năm 2015 và 53,1% vào năm 2020; trình độ trung cấp đạt 25% vào năm 2015 và 29% vào năm 2020; trình độ cao đẳng đạt 7,1% năm 2015 và 6,5% vào năm 2020; trình độ đại học và sau đại học đạt 9% năm 2015 và 11,4% vào năm 2020.
Giai đoạn 2011 - 2020 cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc cho khoảng 25% - 30% tổng số nhân lực qua đào tạo của khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản.