Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
...
b) Giao thông cấp tỉnh
Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án.
- Đường bộ: Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III đồng bằng. Cải tạo, nâng cấp 29 tuyến hiện hữu; xây mới 27 tuyến. Quy mô xây dựng các đoạn đường qua đô thị, tuyến tránh, tuyến vành đai được thực hiện theo quy hoạch đô thị.
- Đường thủy:
+ Các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý: Tiến hành nạo vét, duy tu, đảm bảo cấp kỹ thuật tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp VI.
+ Các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo: Đảm bảo các thông số kỹ thuật của luồng vận tải theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII, VIII, IX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
a) Nguồn điện
Nghiên cứu phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng. Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời với hình thức tự sản, tự tiêu và các nhà máy điện đồng phát, nhà máy điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp.
b) Đường dây và trạm biến áp
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây 110kV và trung hạ thế để cung cấp điện đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, đảm bảo an toàn, chất lượng và tin cậy. Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, đảm bảo vận hành linh hoạt, có dự phòng theo tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện.
- Tiếp tục thực hiện các Chương trình cấp điện nông thôn, biên giới và hải đảo; cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, hải đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, ổn định, bảo đảm an toàn thông tin mạng, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và quốc phòng, an ninh.
Mạng lưới hạ tầng viễn thông phải bảo đảm quốc phòng an ninh, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới, trong đó tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng. Phát triển hệ thống bảo đảm an toàn thông tin tại Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) của tỉnh. Ngầm hóa mạng cáp viễn thông; cải tạo mạng truyền dẫn, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông báo đảm tiết kiệm nguồn lực đầu tư và mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng bưu chính đồng bộ, hiện đại, chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số. Xây dựng hệ thống các trung tâm logistics của bưu chính tại trung tâm các huyện, thành phố.
Mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phát triển mạng lưới thủy lợi liên huyện
Vùng Tứ giác Long Xuyên: Đầu tư hệ thống cống tại đầu các kênh lấy mặn để ngăn mặn xâm nhập; xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng lấy nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản vào mùa khô cho khu vực chuyển đổi tôm - lúa vùng ven biển phía ngoài quốc lộ 80; đầu tư hệ thống trạm bơm và đường ống cấp nước mặn từ biển (phục vụ nuôi trồng thủy sản); nâng cấp hệ thống đê bao khép kín bảo vệ sản xuất khu vực ven biển.
Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng: Xây dựng, nâng cấp tuyến đê biển An Biên - An Minh thành đường giao thông ven biển; xây dựng các cống ven biển Tây và ven sông Cái Lớn, Cái Bé để khép kín toàn tuyến đê biển An Minh - An Biên; xây dựng các hồ trữ nước ngọt và các đường ống chuyển nước ngọt về vùng này để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt trong khu vực.
Vùng hải đảo: Nâng cấp hồ chứa nước Dương Đông; xây dựng mới một số hồ chứa nước trên đảo Phú Quốc và Kiên Hải.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
b) Phát triển mạng lưới cấp nước liên huyện
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.
Xây dựng, nâng cấp các nhà máy nước có công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị lớn, đảo Phú Quốc và các khu vực hải đảo khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)

Content:
Giao thông cấp tỉnh
Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án.
- Đường bộ: Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III đồng bằng. Cải tạo, nâng cấp 29 tuyến hiện hữu; xây mới 27 tuyến. Quy mô xây dựng các đoạn đường qua đô thị, tuyến tránh, tuyến vành đai được thực hiện theo quy hoạch đô thị.
- Đường thủy:
+ Các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý: Tiến hành nạo vét, duy tu, đảm bảo cấp kỹ thuật tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp VI.
+ Các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo: Đảm bảo các thông số kỹ thuật của luồng vận tải theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII, VIII, IX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
a) Nguồn điện
Nghiên cứu phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng. Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời với hình thức tự sản, tự tiêu và các nhà máy điện đồng phát, nhà máy điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp.
Đường dây và trạm biến áp
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây 110kV và trung hạ thế để cung cấp điện đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, đảm bảo an toàn, chất lượng và tin cậy. Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, đảm bảo vận hành linh hoạt, có dự phòng theo tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện.
- Tiếp tục thực hiện các Chương trình cấp điện nông thôn, biên giới và hải đảo; cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, hải đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, ổn định, bảo đảm an toàn thông tin mạng, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và quốc phòng, an ninh.
Mạng lưới hạ tầng viễn thông phải bảo đảm quốc phòng an ninh, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới, trong đó tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng. Phát triển hệ thống bảo đảm an toàn thông tin tại Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) của tỉnh. Ngầm hóa mạng cáp viễn thông; cải tạo mạng truyền dẫn, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông báo đảm tiết kiệm nguồn lực đầu tư và mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng bưu chính đồng bộ, hiện đại, chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số. Xây dựng hệ thống các trung tâm logistics của bưu chính tại trung tâm các huyện, thành phố.
Mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phát triển mạng lưới thủy lợi liên huyện
Vùng Tứ giác Long Xuyên: Đầu tư hệ thống cống tại đầu các kênh lấy mặn để ngăn mặn xâm nhập; xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng lấy nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản vào mùa khô cho khu vực chuyển đổi tôm - lúa vùng ven biển phía ngoài quốc lộ 80; đầu tư hệ thống trạm bơm và đường ống cấp nước mặn từ biển (phục vụ nuôi trồng thủy sản); nâng cấp hệ thống đê bao khép kín bảo vệ sản xuất khu vực ven biển.
Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng: Xây dựng, nâng cấp tuyến đê biển An Biên - An Minh thành đường giao thông ven biển; xây dựng các cống ven biển Tây và ven sông Cái Lớn, Cái Bé để khép kín toàn tuyến đê biển An Minh - An Biên; xây dựng các hồ trữ nước ngọt và các đường ống chuyển nước ngọt về vùng này để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt trong khu vực.
Vùng hải đảo: Nâng cấp hồ chứa nước Dương Đông; xây dựng mới một số hồ chứa nước trên đảo Phú Quốc và Kiên Hải.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
Phát triển mạng lưới cấp nước liên huyện
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.
Xây dựng, nâng cấp các nhà máy nước có công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị lớn, đảo Phú Quốc và các khu vực hải đảo khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)