Document: Điều 2 Nghị định 432-TTg bầu cử Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chính các cấp , để quy định chi tiết thi hành Sắc luật 004-SLt

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "25/09/1957", "sign_number": "432-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "25/09/1957", "sign_number": "432-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "25/09/1957", "sign_number": "432-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "25/09/1957", "sign_number": "432-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "25/09/1957", "sign_number": "432-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 432-TTg bầu cử Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chính các cấp , để quy định chi tiết thi hành Sắc luật 004-SLt có nội dung như sau:

Điều 2. – Tuổi bầu cử (18 tuổi) và tuổi ứng cử (21 tuổi) quy định trong điều 2 Sắc luật bầu cử là tính đến năm bầu cử. Thí dụ: năm bầu cử là năm 1957 thì cử tri phải sinh trong năm 1939 hay là sinh trước năm đó, và người ứng cử phải sinh trong năm 1936 hay là sinh trước năm đó.

Content:
Điều 2. – Tuổi bầu cử (18 tuổi) và tuổi ứng cử (21 tuổi) quy định trong điều 2 Sắc luật bầu cử là tính đến năm bầu cử. Thí dụ: năm bầu cử là năm 1957 thì cử tri phải sinh trong năm 1939 hay là sinh trước năm đó, và người ứng cử phải sinh trong năm 1936 hay là sinh trước năm đó.