Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5.259

100

Trong đó:

I

Đất dân dụng

896,45

24

2.142,15

40,1

1

Đất các khu ở

479

1.094,7

2

Đất giao thông đối ngoại

309,7

695,75

3

Đất cây xanh đô thị

57,5

278,4

4

Đất trung tâm đô thị, CTCC

50,25

73,3

II

Đất ngoài dân dụng

2.816,9

76

3.116,85

59,9

1

Đất công nghiệp

212

369,8

2

Đất đồi rừng

1.915,9

1.915,9

3

Đất nông nghiệp

161,5

161,5

4

Đất các mỏ sét

359,7

359,7

5

Đất cảng, kho tàng

37

74,35

6

Đất quân sự

7,2

7,2

7

Đất dự trữ phát triển

61,4

130,7

8

Đất di tích lịch sử

39,7

74,2

9

Đất trường học chuyên nghiệp

10,5

10,5

10

Đất trạm điện 500 KV

12

12

11

Đất văn phòng, sản xuất của các doanh nghiệp

15,62

5. Hướng chọn đất phát triển và định hướng phát triển không gian chung đô thị:
5.1. Định hướng phát triển không gian chung của đô thị:
- Hai bên đường Trới - Vũ Oai, hai bên bờ sông Yên Mỹ và sông Man, khu bờ Bắc sông Diễn Vọng: Tạo không gian xanh trước khi có công trình xây dựng.
- Đặc thù của đô thị là công nghiệp, dịch vụ kết hợp các công trình văn hoá lịch sử nên ưu tiên bố trí tỷ lệ cây xanh cao: cây xanh đường phố, cây xanh hai bên bờ sông, các hồ cảnh quan, công viên.
- Các khu ở: Tổ chức theo đơn vị ở có cơ sở hạ tầng đồng bộ, không gian thoáng, công trình chủ yếu khống chế từ 3 - 5 tầng.
- Các khu ở cũ (chủ yếu là đất ở làng xóm): Cải tạo, chỉnh trang thành các làng đô thị hoá với mô hình chủ yếu là nhà ở sân vườn, tầng cao 2-3 tầng.
5.2. Hướng chọn đất phát triển:
a. Hướng Bắc (phía Nam Tỉnh lộ 326): Chủ yếu giành cho các mỏ sét và công nghiệp khai thác đá, hành lang kỹ thuật điện lưới quốc gia và các khu dân cư xen kẽ trên các đồi có cao độ < +50m.
b. Hướng Nam đường Trới - Vũ Oai: Hạn chế lấn biển kết hợp với hoàn nguyên môi trường rừng ngập mặn; vùng đất nuôi trồng thủy sản trong đê Bắc Cửa Lục có diện tích khoảng 700 ha bố trí trung tâm hành chính, trung tâm hội chợ triển lãm thương mại và một công viên lớn vào giai đoạn cuối của quy hoạch và phát triển Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II (đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sung vào Quy hoạch các Khu công nghiệp cả nước tại văn bản số 934/TTg-KTN ngày 10/6/2009).
c. Hướng Tây: Phát triển đến giáp thị trấn Trới; khu vực hồ An Biên tổ chức thành một khu đô thị, du lịch sinh thái. Đến năm 2020 thị trấn Trới mở rộng sang phía Tây cầu Trới và khu vực xã Lê Lợi.
d. Phía Đông: Hình thành cụm đô thị phía Bắc cầu Bang khoảng 230 ha gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.

Content:
5.259

100

Trong đó:

I

Đất dân dụng

896,45

24

2.142,15

40,1

1

Đất các khu ở

479

1.094,7

2

Đất giao thông đối ngoại

309,7

695,75

3

Đất cây xanh đô thị

57,5

278,4

4

Đất trung tâm đô thị, CTCC

50,25

73,3

II

Đất ngoài dân dụng

2.816,9

76

3.116,85

59,9

1

Đất công nghiệp

212

369,8

2

Đất đồi rừng

1.915,9

1.915,9

3

Đất nông nghiệp

161,5

161,5

4

Đất các mỏ sét

359,7

359,7

5

Đất cảng, kho tàng

37

74,35

6

Đất quân sự

7,2

7,2

7

Đất dự trữ phát triển

61,4

130,7

8

Đất di tích lịch sử

39,7

74,2

9

Đất trường học chuyên nghiệp

10,5

10,5

10

Đất trạm điện 500 KV

12

12

11

Đất văn phòng, sản xuất của các doanh nghiệp

15,62

Hướng chọn đất phát triển và định hướng phát triển không gian chung đô thị:
5.1. Định hướng phát triển không gian chung của đô thị:
- Hai bên đường Trới - Vũ Oai, hai bên bờ sông Yên Mỹ và sông Man, khu bờ Bắc sông Diễn Vọng: Tạo không gian xanh trước khi có công trình xây dựng.
- Đặc thù của đô thị là công nghiệp, dịch vụ kết hợp các công trình văn hoá lịch sử nên ưu tiên bố trí tỷ lệ cây xanh cao: cây xanh đường phố, cây xanh hai bên bờ sông, các hồ cảnh quan, công viên.
- Các khu ở: Tổ chức theo đơn vị ở có cơ sở hạ tầng đồng bộ, không gian thoáng, công trình chủ yếu khống chế từ 3 - 5 tầng.
- Các khu ở cũ (chủ yếu là đất ở làng xóm): Cải tạo, chỉnh trang thành các làng đô thị hoá với mô hình chủ yếu là nhà ở sân vườn, tầng cao 2-3 tầng.
5.2. Hướng chọn đất phát triển:
a. Hướng Bắc (phía Nam Tỉnh lộ 326): Chủ yếu giành cho các mỏ sét và công nghiệp khai thác đá, hành lang kỹ thuật điện lưới quốc gia và các khu dân cư xen kẽ trên các đồi có cao độ < +50m.
b. Hướng Nam đường Trới - Vũ Oai: Hạn chế lấn biển kết hợp với hoàn nguyên môi trường rừng ngập mặn; vùng đất nuôi trồng thủy sản trong đê Bắc Cửa Lục có diện tích khoảng 700 ha bố trí trung tâm hành chính, trung tâm hội chợ triển lãm thương mại và một công viên lớn vào giai đoạn cuối của quy hoạch và phát triển Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II (đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sung vào Quy hoạch các Khu công nghiệp cả nước tại văn bản số 934/TTg-KTN ngày 10/6/2009).
c. Hướng Tây: Phát triển đến giáp thị trấn Trới; khu vực hồ An Biên tổ chức thành một khu đô thị, du lịch sinh thái. Đến năm 2020 thị trấn Trới mở rộng sang phía Tây cầu Trới và khu vực xã Lê Lợi.
d. Phía Đông: Hình thành cụm đô thị phía Bắc cầu Bang khoảng 230 ha gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.