Document: Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển Đồng Tháp Vĩnh Long Bến Tre mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "03/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển Đồng Tháp Vĩnh Long Bến Tre mới nhất

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Bến Tre
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Đồng Tháp:
...
b) Phạm vi vùng nước cảng biển tại khu vực thành phố Sa Đéc, bao gồm:
Vùng nước được giới hạn bởi đường bờ từ điểm SĐ1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm SĐ6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SĐ1, SĐ2, SĐ3, SĐ4, SĐ5 và SĐ6 có tọa độ như sau:
SĐ1: 10°19’23.2”N, 105°45’15.2’’E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 300 mét về phía thượng lưu);
SĐ2: 10°19’28.4’’N, 105°45’26.3’’E;
SĐ3: 10°19’17.8”N, 105°45’31.8”E;
SĐ4: 10°19’05.4”N, 105°45’38.3”E;
SĐ5: 10°19’02.8”N, 105°45’39.8”E;
SĐ6: 10°18’56.6”N, 105°45’27.2”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 500 mét về phía hạ lưu).
Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu được khống chế bởi các điểm có tọa độ như sau:
PS2: 10°19’30” N, 105°45’18” E;
PS4: 10°19’49” N, 105°45’10” E.
Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ như sau:
N1: 10°17’56.1”N, 105°46’12.7”E;
N2: 10°18’21.5”N, 105°45’55.1”E;
N3: 10°18’39.8”N, 105°45’44.7”E.

Content:
Phạm vi vùng nước cảng biển tại khu vực thành phố Sa Đéc, bao gồm:
Vùng nước được giới hạn bởi đường bờ từ điểm SĐ1 chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm SĐ6 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SĐ1, SĐ2, SĐ3, SĐ4, SĐ5 và SĐ6 có tọa độ như sau:
SĐ1: 10°19’23.2”N, 105°45’15.2’’E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 300 mét về phía thượng lưu);
SĐ2: 10°19’28.4’’N, 105°45’26.3’’E;
SĐ3: 10°19’17.8”N, 105°45’31.8”E;
SĐ4: 10°19’05.4”N, 105°45’38.3”E;
SĐ5: 10°19’02.8”N, 105°45’39.8”E;
SĐ6: 10°18’56.6”N, 105°45’27.2”E (cách mép cầu cảng Sa Đéc 500 mét về phía hạ lưu).
Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu được khống chế bởi các điểm có tọa độ như sau:
PS2: 10°19’30” N, 105°45’18” E;
PS4: 10°19’49” N, 105°45’10” E.
Vùng nước cho tàu thuyền neo đậu tại các điểm có tọa độ như sau:
N1: 10°17’56.1”N, 105°46’12.7”E;
N2: 10°18’21.5”N, 105°45’55.1”E;
N3: 10°18’39.8”N, 105°45’44.7”E.