Document: Điều 1 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ tính Thu tiền thuê đất Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ tính Thu tiền thuê đất Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê như sau:

TT

Nhóm địa bàn

Hệ số điều chỉnh đất sản xuất kinh doanh phi NN

Hệ số điều chỉnh đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng

1,30

1,55

2

Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ

1,25

1,45

3

Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

1,20

1,35

4

Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng

4.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện

1,15

1,25

4.2

Các xã còn lại thuộc các huyện

1,1

1,2

5

Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây

5.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,1

1,15

5.2

Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ

1,07

1,1

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê là K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:

TT

Nhóm địa bàn

Hệ số điều chỉnh

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng

1,85

2

Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ

1,60

3

Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

1,55

4

Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng

4.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện

1,50

4.2

Các xã còn lại thuộc các huyện

1,38

5

Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây

5.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,38

5.2

Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ

1,26

4. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.

Content:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê như sau:

TT

Nhóm địa bàn

Hệ số điều chỉnh đất sản xuất kinh doanh phi NN

Hệ số điều chỉnh đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng

1,30

1,55

2

Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ

1,25

1,45

3

Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

1,20

1,35

4

Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng

4.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện

1,15

1,25

4.2

Các xã còn lại thuộc các huyện

1,1

1,2

5

Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây

5.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,1

1,15

5.2

Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ

1,07

1,1

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê là K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:

TT

Nhóm địa bàn

Hệ số điều chỉnh

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng

1,85

2

Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ

1,60

3

Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

1,55

4

Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng

4.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện

1,50

4.2

Các xã còn lại thuộc các huyện

1,38

5

Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây

5.1

Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,38

5.2

Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ

1,26

4. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.