Document: Điều 1 Quyết định 70/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2019/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "70/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "70/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "70/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "70/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "70/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 70/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2019/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định số 38/2019/QĐ- UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh của Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
“1. Mức đóng góp:
a) Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, các dịch vụ kỹ thuật y tế theo chỉ định của Bác sỹ kể các xét nghiệm HIV/AIDS: 200.000 đồng/người/lần.
b) Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và các bệnh thông thường: 300.000 đồng/người/năm.
c) Tiền ăn: 50.000 đồng/người/ngày (tương đương 01 lần mức lương cơ sở/ngày); tiền ăn trong các ngày Lễ, Tết Dương lịch 100.000 đồng/người/ngày (bằng 02 lần tiêu chuẩn ngày bình thường) và tiền ăn trong các ngày Tết Nguyên đán: 150.000 đồng/người/ngày (bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày bình thường).
d) Tiền mặt, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 1.490.000 đồng/người/năm/lần (tương đương với 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng).
đ) Tiền sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí: 250.000 đồng/người/năm/lần.
e) Chi phí học văn hóa, học nghề, rèn luyện kỹ năng, giáo dục điều chỉnh hành vi nhân cách: 2.500.000 đồng/người/năm.
g) Chi phí điện, nước sinh hoạt, chất đốt, vệ sinh môi trường: 161.000 đồng/người/tháng.
h) Chi phí quản lý, phục vụ, bảo vệ: 9.210.000 đồng/người/năm (tương đương bằng 3 lần theo mức lương tối thiểu vùng).
i) Đóng góp sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, khấu hao, hao mòn tài sản: 2.925.000 đồng/người/năm/lần.
Các mức đóng góp chi phí cai nghiện ma túy tự nguyện tính theo lương cơ sở, lương tối thiểu vùng. Mức đóng góp chi phí cai nghiện sẽ thay đổi, điều chỉnh khi mức lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng có sự thay đổi, điều chỉnh”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định số 38/2019/QĐ- UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh của Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
“1. Mức đóng góp:
a) Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, các dịch vụ kỹ thuật y tế theo chỉ định của Bác sỹ kể các xét nghiệm HIV/AIDS: 200.000 đồng/người/lần.
b) Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và các bệnh thông thường: 300.000 đồng/người/năm.
c) Tiền ăn: 50.000 đồng/người/ngày (tương đương 01 lần mức lương cơ sở/ngày); tiền ăn trong các ngày Lễ, Tết Dương lịch 100.000 đồng/người/ngày (bằng 02 lần tiêu chuẩn ngày bình thường) và tiền ăn trong các ngày Tết Nguyên đán: 150.000 đồng/người/ngày (bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày bình thường).
d) Tiền mặt, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 1.490.000 đồng/người/năm/lần (tương đương với 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng).
đ) Tiền sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí: 250.000 đồng/người/năm/lần.
e) Chi phí học văn hóa, học nghề, rèn luyện kỹ năng, giáo dục điều chỉnh hành vi nhân cách: 2.500.000 đồng/người/năm.
g) Chi phí điện, nước sinh hoạt, chất đốt, vệ sinh môi trường: 161.000 đồng/người/tháng.
h) Chi phí quản lý, phục vụ, bảo vệ: 9.210.000 đồng/người/năm (tương đương bằng 3 lần theo mức lương tối thiểu vùng).
i) Đóng góp sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, khấu hao, hao mòn tài sản: 2.925.000 đồng/người/năm/lần.
Các mức đóng góp chi phí cai nghiện ma túy tự nguyện tính theo lương cơ sở, lương tối thiểu vùng. Mức đóng góp chi phí cai nghiện sẽ thay đổi, điều chỉnh khi mức lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng có sự thay đổi, điều chỉnh”.