Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3023/2006/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/10/2006", "sign_number": "3023/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/10/2006", "sign_number": "3023/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/10/2006", "sign_number": "3023/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/10/2006", "sign_number": "3023/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/10/2006", "sign_number": "3023/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3023/2006/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Đề án rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
10.1. Về giao thông đối ngoại.
Thực hiện theo qui hoạch của ngành giao thông vận tải đã được Bộ giao thông Vận tải và UBND tỉnh phê duyệt:
- Khẩn trương nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống đường quốc lộ 1A, 45,47, 10, 15, 217, đường Hồ Chí Minh, các tuyến tỉnh lộ…; Nâng cấp chất lượng mặt đường, cầu cống, đảm bảo giao thông thông suốt trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, rút ngắn khoảng cách giữa các đô thị , tăng khả năng vận tải đường sông, đường biển, nâng công suất cảng Lễ Môn, Cảng Hơí. Xây dựng mới cảng biển nước sâu Nghi Sơn;
- Xây dựng các tuyến đường mới nối với quốc lộ và đến các vùng sâu, vùng xa, vùng cao, các tuyến biên giới;
- Nâng cấp đường sắt thống nhất Bắc - Nam và các ga;
- Nghiên cứu xây dựng sân bay dân dụng trên địa bàn tỉnh.
10.2. Giao thông đô thị (bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, sân bay…
Được xây dựng theo mạng lưới của qui hoạch, đủ bề rộng cần thiết , dành đất để mở rộng sau này. Đưa diện tích đất giao thông trong đô thị từ 10% hiện nay lên 25 ¸ 30% với chỉ tiêu 16 ¸20m2/người.
10.3. Cấp nước sinh hoạt.
Ưu tiên qui hoạch xây dựng bảo vệ nguồn nước trước mắt và lâu dài để có nguồn nước khai thác sử dụng. Đảm bảo đến năm 2015 trở đi 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch với tiêu chuẩn từ 100 ¸150l/người-ngày đêm.
Tiến hành điều tra khảo sát thăm dò các nguồn nước cấp cho đô thị để có phương án, quản lý bảo vệ và khai thác cho phù hợp.
Nguồn nước cấp cho đô thị chủ yếu là nước ngầm. Những đô thị không có nguồn nước ngầm thì sớm khẳng định nguồn nước mặt như: Sông, suối, hồ , đập chứa nước v.v... cấp cho đô thị để có phương án quản lý ngay.
10.4. Thoát nước đô thị.
- Phần lớn đô thị trong tỉnh thoát nước tự chảy theo địa hình tự nhiên;
- Những đô thị lớn, đô thị công nghiệp phải phân thành 2 loại: Thoát nước mưa riêng, nước bẩn sinh hoạt và nước công nghiệp theo hệ thống cống riêng;
- Tất cả nước bẩn đều phải qua trạm xử lí đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép thì mới được thải ra hệ thống tiêu nước;
- Nước bẩn công nghiệp có thể xử lí cục bộ từng nhà máy, từng khu vực công nghiệp riêng, khi đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép thì mới chảy vào hệ thống thoát chung;
- Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp theo số liệu cụ thể từng nhà máy:
Đối với khu công nghiệp 45m3/ha đất công nghiệp.
Đối với nước bẩn sinh hoạt lấy bằng tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt.
10.5. Cấp điện.
Nguồn điện cấp cho đô thị chủ yếu lấy từ mạng lưới điện Quốc gia, phát triển thêm nhiệt điện ở Nghi Sơn, thuỷ điện cửa Đạt (92 MW), thuỷ điện Bản Uôn Quan Hoá (280 MW), thuỷ điện Sông Lò (92 MW) và các nguồn điện khác.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đô thị đến năm 2020 như sau:
Đô thị loại I, II & III là : 600 KW Phụ tải/1000 người.
Đô thị loại IV là: 400 KW Phụ tải/1000 người.
Đô thị loại V là: 300 KW Phụ tải/1000 người.
Điện phục vụ sản xuất theo yêu cầu của từng đô thị.
10.6. Thông tin liên lạc.
Nhanh chóng mở rộng mạng thông tin và hiện đại hoá tông tin, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong nước và quốc tế. Chỉ tiêu đến năm 2010 là 25 máy/100 dân, đến năm 2020 là 50 máy /100 dân.
Đối với các đô thị (Thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp): hệ thống cáp thông tin chủ yếu đi ngầm theo qui hoạch.
10.7. Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, cân bằng sinh thái đô thị.
- Xây dựng và phát triển đô thị nhưng không được làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và còn phải có trách nhiệm tôn tạo ngày càng tốt hơn để phục vụ đời sống của con người;
- Xử lý triệt để nước thải và chất thải rắn, phân rác của đô thị, thu gom và sử lý 100% chất thải đô thị;
- Từng đô thị phải có phương án sử lý môi trường cụ thể với công nghệ thích hợp. Một số cụm đô thị có thể nghiên cứu phương án xử lí chung không phân biệt địa giới hành chính;
- Trồng cây xanh, bảo vệ rừng tự nhiên, bảo vệ vườn quốc gia, bảo vệ nguồn nước, mặt nước trong vùng và trong từng đô thị, đảm bảo đô thị xanh - sạch - đẹp.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
10.1. Về giao thông đối ngoại.
Thực hiện theo qui hoạch của ngành giao thông vận tải đã được Bộ giao thông Vận tải và UBND tỉnh phê duyệt:
- Khẩn trương nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống đường quốc lộ 1A, 45,47, 10, 15, 217, đường Hồ Chí Minh, các tuyến tỉnh lộ…; Nâng cấp chất lượng mặt đường, cầu cống, đảm bảo giao thông thông suốt trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, rút ngắn khoảng cách giữa các đô thị , tăng khả năng vận tải đường sông, đường biển, nâng công suất cảng Lễ Môn, Cảng Hơí. Xây dựng mới cảng biển nước sâu Nghi Sơn;
- Xây dựng các tuyến đường mới nối với quốc lộ và đến các vùng sâu, vùng xa, vùng cao, các tuyến biên giới;
- Nâng cấp đường sắt thống nhất Bắc - Nam và các ga;
- Nghiên cứu xây dựng sân bay dân dụng trên địa bàn tỉnh.
10.2. Giao thông đô thị (bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, sân bay…
Được xây dựng theo mạng lưới của qui hoạch, đủ bề rộng cần thiết , dành đất để mở rộng sau này. Đưa diện tích đất giao thông trong đô thị từ 10% hiện nay lên 25 ¸ 30% với chỉ tiêu 16 ¸20m2/người.
10.3. Cấp nước sinh hoạt.
Ưu tiên qui hoạch xây dựng bảo vệ nguồn nước trước mắt và lâu dài để có nguồn nước khai thác sử dụng. Đảm bảo đến năm 2015 trở đi 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch với tiêu chuẩn từ 100 ¸150l/người-ngày đêm.
Tiến hành điều tra khảo sát thăm dò các nguồn nước cấp cho đô thị để có phương án, quản lý bảo vệ và khai thác cho phù hợp.
Nguồn nước cấp cho đô thị chủ yếu là nước ngầm. Những đô thị không có nguồn nước ngầm thì sớm khẳng định nguồn nước mặt như: Sông, suối, hồ , đập chứa nước v.v... cấp cho đô thị để có phương án quản lý ngay.
10.4. Thoát nước đô thị.
- Phần lớn đô thị trong tỉnh thoát nước tự chảy theo địa hình tự nhiên;
- Những đô thị lớn, đô thị công nghiệp phải phân thành 2 loại: Thoát nước mưa riêng, nước bẩn sinh hoạt và nước công nghiệp theo hệ thống cống riêng;
- Tất cả nước bẩn đều phải qua trạm xử lí đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép thì mới được thải ra hệ thống tiêu nước;
- Nước bẩn công nghiệp có thể xử lí cục bộ từng nhà máy, từng khu vực công nghiệp riêng, khi đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép thì mới chảy vào hệ thống thoát chung;
- Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp theo số liệu cụ thể từng nhà máy:
Đối với khu công nghiệp 45m3/ha đất công nghiệp.
Đối với nước bẩn sinh hoạt lấy bằng tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt.
10.5. Cấp điện.
Nguồn điện cấp cho đô thị chủ yếu lấy từ mạng lưới điện Quốc gia, phát triển thêm nhiệt điện ở Nghi Sơn, thuỷ điện cửa Đạt (92 MW), thuỷ điện Bản Uôn Quan Hoá (280 MW), thuỷ điện Sông Lò (92 MW) và các nguồn điện khác.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đô thị đến năm 2020 như sau:
Đô thị loại I, II & III là : 600 KW Phụ tải/1000 người.
Đô thị loại IV là: 400 KW Phụ tải/1000 người.
Đô thị loại V là: 300 KW Phụ tải/1000 người.
Điện phục vụ sản xuất theo yêu cầu của từng đô thị.
10.6. Thông tin liên lạc.
Nhanh chóng mở rộng mạng thông tin và hiện đại hoá tông tin, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong nước và quốc tế. Chỉ tiêu đến năm 2010 là 25 máy/100 dân, đến năm 2020 là 50 máy /100 dân.
Đối với các đô thị (Thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp): hệ thống cáp thông tin chủ yếu đi ngầm theo qui hoạch.
10.7. Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, cân bằng sinh thái đô thị.
- Xây dựng và phát triển đô thị nhưng không được làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và còn phải có trách nhiệm tôn tạo ngày càng tốt hơn để phục vụ đời sống của con người;
- Xử lý triệt để nước thải và chất thải rắn, phân rác của đô thị, thu gom và sử lý 100% chất thải đô thị;
- Từng đô thị phải có phương án sử lý môi trường cụ thể với công nghệ thích hợp. Một số cụm đô thị có thể nghiên cứu phương án xử lí chung không phân biệt địa giới hành chính;
- Trồng cây xanh, bảo vệ rừng tự nhiên, bảo vệ vườn quốc gia, bảo vệ nguồn nước, mặt nước trong vùng và trong từng đô thị, đảm bảo đô thị xanh - sạch - đẹp.