Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Th

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Th

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
6. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2015:
...
b) Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2015:
- Tổng vốn đầu tư:
Trên cơ sở nhiệm vụ, mục tiêu của quy hoạch, nhu cầu vốn đầu tư phát triển của ngành Thủy sản thời kỳ 2006-2015 được xác định là: 3.300,86 tỷ đồng, trong đó:
+ Đầu tư khai thác và cơ sở hạ tầng khai thác: 852,00 tỷđ, chiếm 25,8%;
+ Đầu tư nuôi trồng, sản xuất giống thuỷ sản: 1.960,06 tỷđ, chiếm 59,4%;
+ Đầu tư chế biến và chợ cá: 406,00 tỷđ, chiếm 12,3%;
+ Đầu tư xây dựng Trạm kiểm ngư, cơ sở thực hành thí nghiệm, khuyến ngư, điều tra cơ bản: 82,80 tỷđ, chiếm 2,5%.
- Phân kỳ đầu tư: Tổng vốn đầu tư yêu cầu cần có từ 2006- 2015: 3.300,86 tỷ đồng. Trong đó:
Vốn ngân sách: 801,112 tỷ đồng = 24,3%.
Các nguồn vồn khác: 2.499,748 tỷ đồng = 75,7%
+ Giai đoạn 2006 - 2010: 1.753,200 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn ngân sách: 530,780 tỷ đồng = 30,6%.
Các nguồn vốn khác: 1.204,420 tỷ đồng = 69,4%.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 1.565,660 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn ngân sách: 270,332 tỷ đồng = 17,3%.
Các nguồn vốn khác: 1.295,328 tỷ đồng = 82,7%.
IV. Định hướng nhiệm vụ phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2020.
1. Về khai thác thuỷ sản:
- Giữ ổn định quy mô đội tầu khai thác hải sản ở mức 240.000 CV.
- Hiện đại hoá trang thiết bị của hệ thống thông tin, hệ thống bảo quản sản phẩm, máy dò cá, máy định vị... trên các tầu khai thác hải sản đặc biệt là đội tầu khai thác hải sản xa bờ.
- Xây dựng hoàn chỉnh và trang bị đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ khai thác hải sản: hệ thống các cảng cá, bến cá; hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hệ thống các chợ cá; hệ thống cung ứng dịch vụ, vật tư, nhiên liệu nghề cá.
2. Về nuôi trồng thuỷ sản:
- Nuôi thuỷ sản nước ngọt: tập trung chuyển dịch mạnh mẽ diện tích cấy lúa hiệu quả thấp sang nuôi thuỷ sản, đến cuối năm 2020 Thanh Hoá có khoảng 20.000 ha nuôi thủy sản kết hợp. Hình thành các vùng nuôi chuyên thuỷ sản và vùng nuôi kết hợp, nuôi thuỷ sản - cấy lúa, nuôi xen ghép; trong đó nuôi thuỷ sản thâm canh và bán thâm canh chiếm 50% diện tích. Đa dạng hoá các đối tượng nuôi trồng. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, nhập nội và nuôi trồng các đối tượng có giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu lớn.
- Nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ: ổn định quy mô diện tích nuôi nước lợ toàn tỉnh ở mức 6.000 ha. Đa dạng các hình thức, đối tượng nuôi trồng, trong đó tôm là đối tượng chủ lực. Đảm bảo 100% diện tích nuôi trồng được xây dựng theo mô hình vùng nuôi tôm an toàn hiệu quả bền vững. Từng bước mở rộng diện tích nuôi cá nước mặn trong các ao đầm, nuôi biển. Khuyến khích nghiên cứu và du nhập công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi thuỷ sản biển với các đối tượng (giáp xác, nhuyễn thể, cá) và hình thức nuôi đa dạng tập trung trong phạm vi từ độ sâu 6 m nước trở vào bờ và khu vực quần đảo Mê.
3. Chế biến thuỷ sản:
- Hiện đại hoá công nghệ chế biến thuỷ sản xuất khẩu, đảm bảo sản phẩm chế biến đạt yêu cầu chất lượng và vệ sinh công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định của các nước kinh tế phát triển Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản.v.v..
- Đa dạng hoá sản phẩm chế biến tiêu dùng nội địa, đảm bảo sản phẩm hàng hoá chế biến đạt các yêu cầu lưu thông trong các siêu thị.
- Đầu tư trang bị hệ thống các thiết bị bảo quản sản phẩm thuỷ sản tại các chợ đầu mối, các trung tâm dân cư để cung cấp sản phẩm thuỷ sản tươi sống đến tay người tiêu dùng.
- Hoàn chỉnh các khu thu gom, bảo quản, chế biến thuỷ sản tập trung ở các trung tâm, tụ điểm nghề cá. Chấm dứt việc sơ chế, bảo quản, chế biến thuỷ sản tại các hộ gia đình, đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Các cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ thuỷ sản một cách đồng bộ, hiện đại đáp ứng được yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản.
- Đảm bảo cho các cộng đồng dân cư hoạt động thuỷ sản và ngành Thuỷ sản được hưởng lợi trực tiếp từ các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ vụ nghề cá một cách thiết thực và có hiệu quả trong hoạt động kinh tế theo cơ chế thị trường.
- Thiết lập hệ thống các quy định, thể chế về quản lý vận hành, khai thác sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ thuỷ sản một cách công bằng, thiết thực, hiệu quả giữa các cộng đồng dân cư hoạt động thuỷ sản.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn:
Để tạo được lượng vốn khá lớn thực hiện các mục tiêu của quy hoạch, cần phải khai thác và huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn ngân sách (Trung ương, địa phương, viện trợ phát triển chính thức ODA), vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp, doanh nhân trong và ngoài nước (FDI) với nhiều hình thức đầu tư thích hợp (BT, BOT…) và chủ yếu bố trí cho các mục đích sau:
- Nguồn vốn ngân sách: tập trung đầu tư xây dựng các bến, cảng, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá, nạo vét luồng lạch, hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, điều tra-khảo sát, quy hoạch, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật; xây dựng đê bao đồng, cống chính, kênh chính, trạm bơm đầu mối, các trại sản xuất giống thuỷ sản cấp 1, đảm bảo môi sinh môi trường.
- Thu hút vốn vay dài hạn của các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài.v.v.. áp dụng các hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng và chuyển giao (BT), đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phát triển thuỷ sản.
- Lồng ghép, kết hợp để huy động nhiều nguồn vốn khác nhau trong cùng một dự án đầu tư như: vốn chương trình Biển Đông hải đảo, vốn phòng chống và khắc phục hậu quả bão lụt, vốn tạo việc làm, vốn xoá đói giảm nghèo...
- Thu hút vốn liên doanh hoặc vay để phát triển khai thác xa bờ, chế biến thuỷ sản xuất khẩu, phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản với các đối tượng có giá trị kinh tế cao theo các hình thức thâm canh, bán thâm canh.
- Kêu gọi vốn giúp đỡ của các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ bổ sung cho điều tra môi trường, nguồn lợi; quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi; giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; phòng trừ dịch bệnh cho các loài thuỷ sản.
- Kêu gọi vốn đầu tư vào kinh doanh giống hoặc liên doanh liên kết sản xuất giống tôm, các loại giống thuỷ đặc sản với các vùng, các cơ sở trong và ngoài nước.
- Huy động tối đa nguồn vốn trong nhân dân trên cơ sở tín dụng, giảm dần lãi suất theo thứ tự bỏ vốn để phát triển sản xuất.
2. Giải pháp phát triển các lĩnh vực chuyên ngành:
a) Về khai thác hải sản:
- Tiến hành điều tra khảo sát và phân chia vùng biển theo các tuyến biển để có chính sách quản lý, ưu tiên cụ thể cho từng tuyến.
- Giải pháp quản lý số lượng phương tiện nghề cá theo quy hoạch: cương quyết hạn chế tình trạng phát triển phương tiện khai thác quá mức cho phép theo số lượng, chủng loại tầu thuyền đã được ấn định.
- Từng bước chuẩn hoá đội tàu đúng quy định về vỏ tàu, máy tàu và các trang bị ngư cụ, trang thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc cho phù hợp với từng loại phương tiện và ngư trường khai thác.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích chuyển đổi nghề đối với tàu xa bờ. Chuyển các nghề khai thác tuyến bờ không có hiệu quả, ảnh hưởng đến nguồn lợi thuỷ sản như te bảy, đăng đáy, rùng... chuyển sang các nghề lưới rê, giã tôm, giã mực, vó ốc, nuôi trồng thuỷ sản hoặc các nghề sản xuất khác.
- Có cơ chế khuyến khích bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.
b) Về phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thuỷ sản:
- Tiếp tục thực hiện các chính sách của Chính phủ, UBND tỉnh Thanh Hoá về nuôi trồng thuỷ sản đã ban hành như: Chính sách đầu tư hạ tầng NTTS theo Quyết định 224, các chính sách phát triển giống cây, con....
- Có cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế trang trại nông, lâm, thuỷ sản; cơ chế hỗ trợ khắc phục rủi ro do dịch bệnh, môi trường ô nhiễm trong sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ sản...
- Quy hoạch và đầu tư đồng bộ hệ thống thuỷ lợi các vùng nuôi thuỷ sản tập trung (cả ngọt và lợ) đảm bảo hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt cho vùng nuôi. Chuyển dần diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến sang nuôi bán thâm canh và thâm canh.
- Tập trung chỉ đạo xây dựng các vùng nuôi hiệu quả, bền vững dựa trên quy trình nuôi an toàn, có trách nhiệm, quy chế quản lý vùng nuôi chặt chẽ và hạ tầng vùng nuôi đảm bảo.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc dồn điền, đổi thửa, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuê đất cho các chủ hộ, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản.
- Khuyến khích các chủ đầu tư phát triển sản xuất giống thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như: tôm, cá rôphi đơn tính đực, cua, nhuyễn thể, các loài cá da trơn, các loài thuỷ sản quý hiếm khác. Có chính sách hỗ trợ để lưu giữ đàn cá giống gốc cho các trại giống cấp 1 để cung cấp giống hậu bị cho các trại giống cấp 2, 3; có chính sách trợ cước, trợ giá cá giống lên miền núi.

Content:
Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2015:
- Tổng vốn đầu tư:
Trên cơ sở nhiệm vụ, mục tiêu của quy hoạch, nhu cầu vốn đầu tư phát triển của ngành Thủy sản thời kỳ 2006-2015 được xác định là: 3.300,86 tỷ đồng, trong đó:
+ Đầu tư khai thác và cơ sở hạ tầng khai thác: 852,00 tỷđ, chiếm 25,8%;
+ Đầu tư nuôi trồng, sản xuất giống thuỷ sản: 1.960,06 tỷđ, chiếm 59,4%;
+ Đầu tư chế biến và chợ cá: 406,00 tỷđ, chiếm 12,3%;
+ Đầu tư xây dựng Trạm kiểm ngư, cơ sở thực hành thí nghiệm, khuyến ngư, điều tra cơ bản: 82,80 tỷđ, chiếm 2,5%.
- Phân kỳ đầu tư: Tổng vốn đầu tư yêu cầu cần có từ 2006- 2015: 3.300,86 tỷ đồng. Trong đó:
Vốn ngân sách: 801,112 tỷ đồng = 24,3%.
Các nguồn vồn khác: 2.499,748 tỷ đồng = 75,7%
+ Giai đoạn 2006 - 2010: 1.753,200 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn ngân sách: 530,780 tỷ đồng = 30,6%.
Các nguồn vốn khác: 1.204,420 tỷ đồng = 69,4%.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 1.565,660 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn ngân sách: 270,332 tỷ đồng = 17,3%.
Các nguồn vốn khác: 1.295,328 tỷ đồng = 82,7%.
IV. Định hướng nhiệm vụ phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2020.
1. Về khai thác thuỷ sản:
- Giữ ổn định quy mô đội tầu khai thác hải sản ở mức 240.000 CV.
- Hiện đại hoá trang thiết bị của hệ thống thông tin, hệ thống bảo quản sản phẩm, máy dò cá, máy định vị... trên các tầu khai thác hải sản đặc biệt là đội tầu khai thác hải sản xa bờ.
- Xây dựng hoàn chỉnh và trang bị đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ khai thác hải sản: hệ thống các cảng cá, bến cá; hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hệ thống các chợ cá; hệ thống cung ứng dịch vụ, vật tư, nhiên liệu nghề cá.
2. Về nuôi trồng thuỷ sản:
- Nuôi thuỷ sản nước ngọt: tập trung chuyển dịch mạnh mẽ diện tích cấy lúa hiệu quả thấp sang nuôi thuỷ sản, đến cuối năm 2020 Thanh Hoá có khoảng 20.000 ha nuôi thủy sản kết hợp. Hình thành các vùng nuôi chuyên thuỷ sản và vùng nuôi kết hợp, nuôi thuỷ sản - cấy lúa, nuôi xen ghép; trong đó nuôi thuỷ sản thâm canh và bán thâm canh chiếm 50% diện tích. Đa dạng hoá các đối tượng nuôi trồng. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, nhập nội và nuôi trồng các đối tượng có giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu lớn.
- Nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ: ổn định quy mô diện tích nuôi nước lợ toàn tỉnh ở mức 6.000 ha. Đa dạng các hình thức, đối tượng nuôi trồng, trong đó tôm là đối tượng chủ lực. Đảm bảo 100% diện tích nuôi trồng được xây dựng theo mô hình vùng nuôi tôm an toàn hiệu quả bền vững. Từng bước mở rộng diện tích nuôi cá nước mặn trong các ao đầm, nuôi biển. Khuyến khích nghiên cứu và du nhập công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi thuỷ sản biển với các đối tượng (giáp xác, nhuyễn thể, cá) và hình thức nuôi đa dạng tập trung trong phạm vi từ độ sâu 6 m nước trở vào bờ và khu vực quần đảo Mê.
3. Chế biến thuỷ sản:
- Hiện đại hoá công nghệ chế biến thuỷ sản xuất khẩu, đảm bảo sản phẩm chế biến đạt yêu cầu chất lượng và vệ sinh công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định của các nước kinh tế phát triển Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản.v.v..
- Đa dạng hoá sản phẩm chế biến tiêu dùng nội địa, đảm bảo sản phẩm hàng hoá chế biến đạt các yêu cầu lưu thông trong các siêu thị.
- Đầu tư trang bị hệ thống các thiết bị bảo quản sản phẩm thuỷ sản tại các chợ đầu mối, các trung tâm dân cư để cung cấp sản phẩm thuỷ sản tươi sống đến tay người tiêu dùng.
- Hoàn chỉnh các khu thu gom, bảo quản, chế biến thuỷ sản tập trung ở các trung tâm, tụ điểm nghề cá. Chấm dứt việc sơ chế, bảo quản, chế biến thuỷ sản tại các hộ gia đình, đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Các cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ thuỷ sản một cách đồng bộ, hiện đại đáp ứng được yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản.
- Đảm bảo cho các cộng đồng dân cư hoạt động thuỷ sản và ngành Thuỷ sản được hưởng lợi trực tiếp từ các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ vụ nghề cá một cách thiết thực và có hiệu quả trong hoạt động kinh tế theo cơ chế thị trường.
- Thiết lập hệ thống các quy định, thể chế về quản lý vận hành, khai thác sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ thuỷ sản một cách công bằng, thiết thực, hiệu quả giữa các cộng đồng dân cư hoạt động thuỷ sản.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn:
Để tạo được lượng vốn khá lớn thực hiện các mục tiêu của quy hoạch, cần phải khai thác và huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn ngân sách (Trung ương, địa phương, viện trợ phát triển chính thức ODA), vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp, doanh nhân trong và ngoài nước (FDI) với nhiều hình thức đầu tư thích hợp (BT, BOT…) và chủ yếu bố trí cho các mục đích sau:
- Nguồn vốn ngân sách: tập trung đầu tư xây dựng các bến, cảng, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá, nạo vét luồng lạch, hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, điều tra-khảo sát, quy hoạch, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật; xây dựng đê bao đồng, cống chính, kênh chính, trạm bơm đầu mối, các trại sản xuất giống thuỷ sản cấp 1, đảm bảo môi sinh môi trường.
- Thu hút vốn vay dài hạn của các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài.v.v.. áp dụng các hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng và chuyển giao (BT), đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phát triển thuỷ sản.
- Lồng ghép, kết hợp để huy động nhiều nguồn vốn khác nhau trong cùng một dự án đầu tư như: vốn chương trình Biển Đông hải đảo, vốn phòng chống và khắc phục hậu quả bão lụt, vốn tạo việc làm, vốn xoá đói giảm nghèo...
- Thu hút vốn liên doanh hoặc vay để phát triển khai thác xa bờ, chế biến thuỷ sản xuất khẩu, phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản với các đối tượng có giá trị kinh tế cao theo các hình thức thâm canh, bán thâm canh.
- Kêu gọi vốn giúp đỡ của các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ bổ sung cho điều tra môi trường, nguồn lợi; quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi; giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; phòng trừ dịch bệnh cho các loài thuỷ sản.
- Kêu gọi vốn đầu tư vào kinh doanh giống hoặc liên doanh liên kết sản xuất giống tôm, các loại giống thuỷ đặc sản với các vùng, các cơ sở trong và ngoài nước.
- Huy động tối đa nguồn vốn trong nhân dân trên cơ sở tín dụng, giảm dần lãi suất theo thứ tự bỏ vốn để phát triển sản xuất.
2. Giải pháp phát triển các lĩnh vực chuyên ngành:
a) Về khai thác hải sản:
- Tiến hành điều tra khảo sát và phân chia vùng biển theo các tuyến biển để có chính sách quản lý, ưu tiên cụ thể cho từng tuyến.
- Giải pháp quản lý số lượng phương tiện nghề cá theo quy hoạch: cương quyết hạn chế tình trạng phát triển phương tiện khai thác quá mức cho phép theo số lượng, chủng loại tầu thuyền đã được ấn định.
- Từng bước chuẩn hoá đội tàu đúng quy định về vỏ tàu, máy tàu và các trang bị ngư cụ, trang thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc cho phù hợp với từng loại phương tiện và ngư trường khai thác.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích chuyển đổi nghề đối với tàu xa bờ. Chuyển các nghề khai thác tuyến bờ không có hiệu quả, ảnh hưởng đến nguồn lợi thuỷ sản như te bảy, đăng đáy, rùng... chuyển sang các nghề lưới rê, giã tôm, giã mực, vó ốc, nuôi trồng thuỷ sản hoặc các nghề sản xuất khác.
- Có cơ chế khuyến khích bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Về phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thuỷ sản:
- Tiếp tục thực hiện các chính sách của Chính phủ, UBND tỉnh Thanh Hoá về nuôi trồng thuỷ sản đã ban hành như: Chính sách đầu tư hạ tầng NTTS theo Quyết định 224, các chính sách phát triển giống cây, con....
- Có cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế trang trại nông, lâm, thuỷ sản; cơ chế hỗ trợ khắc phục rủi ro do dịch bệnh, môi trường ô nhiễm trong sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ sản...
- Quy hoạch và đầu tư đồng bộ hệ thống thuỷ lợi các vùng nuôi thuỷ sản tập trung (cả ngọt và lợ) đảm bảo hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt cho vùng nuôi. Chuyển dần diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến sang nuôi bán thâm canh và thâm canh.
- Tập trung chỉ đạo xây dựng các vùng nuôi hiệu quả, bền vững dựa trên quy trình nuôi an toàn, có trách nhiệm, quy chế quản lý vùng nuôi chặt chẽ và hạ tầng vùng nuôi đảm bảo.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc dồn điền, đổi thửa, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuê đất cho các chủ hộ, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản.
- Khuyến khích các chủ đầu tư phát triển sản xuất giống thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như: tôm, cá rôphi đơn tính đực, cua, nhuyễn thể, các loài cá da trơn, các loài thuỷ sản quý hiếm khác. Có chính sách hỗ trợ để lưu giữ đàn cá giống gốc cho các trại giống cấp 1 để cung cấp giống hậu bị cho các trại giống cấp 2, 3; có chính sách trợ cước, trợ giá cá giống lên miền núi.