Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4654/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất rau an toàn Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4654/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất rau an toàn Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức sản xuất rau an toàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất :
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào sản xuất rau an toàn nói riêng là đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; đầu tư các dự án sản xuất rau an toàn, rau công nghệ cao.
- Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, GAP cơ bản trong sản xuất rau an toàn.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất rau an toàn.
- Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau an toàn, các mô hình điểm phải được xây dựng khép kín theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
- Kiểm soát sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm: Thực hiện tốt hoạt động giám sát chất lượng nội bộ để kiểm soát quy trình kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch nhằm kiểm tra chất lượng (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrau an toàn, vi sinh vật gây hại) để đảm bảo sản phẩm rau an toàn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
b) Về khoa học công nghệ:
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
- Về giống:
+ Tiếp tục sử dụng các giống, chủng loại rau đang được sản xuất hiện nay có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường để tổ chức sản xuất.
+ Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.
- Về thời vụ: Để sản xuất rau có hiệu quả, đảm bảo chất lượng và khả năng sinh trưởng của cây rau ở Nghệ An, bố trí cơ cấu các loại rau theo mùa vụ như sau:
+ Vụ Xuân: bầu, cà chua, cà tím, cà bát, cà tím quả dài, cải cúc, bí xanh, dưa hấu Thái, dưa chuột, đậu cove, xà lách, mồng tơi, mướp đắng, rau dền, mướp hương.
+ Vụ Hè: Cà chua, cà tím quả dài, củ cải trái vụ, mồng tơi, mướp hương, rau dền, rau đay, rau gia vi, rau muống, rau ngót, xà lách, các loại đậu, hành, su su
+ Vụ Thu: Bắp cải (vụ sớm, vụ chính), bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, cải thảo( vụ sớm, vụ chính), mướp, rau dền, rau đay, rau muống, đậu
+ Vụ Đông: bắp cải, bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, đậu, xúp lơ, xu hoà, rau gia vị, xà lách.
- Kỹ thuật canh tác
Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, GAP cơ bản hiện hành để tổ chức sản xuất rau an toàn, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:
+ Nước tưới: Nước tưới cho rau và nước xử lý sau thu hoạch yêu cầu phải là nước sạch. Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm phải được xử lý qua hệ thống lọc. Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật,... Đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh.
+ Giống và gốc ghép: Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt, không có mầm bệnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất và sử dụng, hạt giống được xử lý mầm bệnh trước khi gieo.
+ Phân bón: Ưu tiên sử dụng phân chuồng đã hoai mục và phân hữu cơ vi sinh để bón lót, việc bón phân phải đảm bảo cân đối và hợp lý theo yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của cây rau. Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.
+ Bảo vệ thực vật (BVTV): Nên áp dụng các biện pháp quản lý dịch bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), hạn chế việc dùng thuốc BVTV, đặc biệt thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 15 đến 20 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý,...
+ Thu hoạch, đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.
c) Về quản lý chất lượng:
- Ngoài việc theo dõi, ghi chép trong quá trình sản xuất, rau trước lúc xuất bán còn phải được kiểm tra chất lượng, có mẫu phân tích để được chấp nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng rau an toàn.
- Quản lý quầy hàng bán giống, thuốc BVTV và thuốc kích thích sinh trưởng: Các quầy được bán giống, thuốc BVTV và kích thích sinh trưởng phải được cấp giấy phép và có kiểm tra chất lượng, có niêm yết công khai những loại giống, thuốc BVTV, kích thích sinh trưởng được dùng cho rau để cán bộ và mọi người dân biết và kiểm tra.
Cấp giấy chứng nhận cho những cơ sở sản xuất, sơ chế, thu mua và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn theo quy định hiện hành, ngoài ra còn cấp giấy cho cơ sở bán giống và thuốc, phân hoá học phục vụ sản xuất rau an toàn.
- Tuyên truyền, giáo dục: Tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền, giáo dục cho mọi người từ khâu sản xuất, lưu thông và sử dụng rau an toàn. Để mọi người tự giác thực hiện và tạo tập quán sản xuất, sử dụng rau an toàn. Có thông báo công khai danh sách những cơ sở, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn lên phương tiện thông tin đại chúng. Thông báo những cơ sở không đạt tiêu chuẩn kể cả cơ sở bán thuốc BVTV và giống. Có biển quảng cáo, áp phích tuyên truyền quảng cáo về sử dụng rau an toàn và tránh ngộ độc thực phẩm để nhân dân chấp hành tốt.
- Kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường tổ chức thanh kiểm tra, giám sát sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh rau an toàn để giáo dục và nâng cao ý thức trách nhiệm của người sản xuất, người kinh doanh trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
d) Giải pháp về thị trường tiêu thụ:
- Hỗ trợ các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho rau an toàn.
- Hỗ trợ thành lập các HTX, phát huy vai trò của các HTX trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân.
- Củng cố và xây dựng các chợ đầu mối để tiêu thụ sản phẩm rau, rau an toàn của vùng sản xuất. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rau an toàn thông qua các siêu thị, các cơ sở, các cửa hàng đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
e) Giải pháp về chính sách
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của trung ương, như: Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (trong đó có rau an toàn); Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh về ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 (trong đó có rau an toàn).
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất rau an toàn); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
- Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất; Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất rau an toàn được thuê đất, liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất rau an toàn quy mô lớn, sản xuất hàng hóa.
g) Nguồn vốn để thực hiện đề án
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện đề án là 222.377 triệu đồng. Để triển khai thực hiện, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở sản xuất và vốn của các hộ dân sản xuất rau an toàn là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất :
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào sản xuất rau an toàn nói riêng là đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; đầu tư các dự án sản xuất rau an toàn, rau công nghệ cao.
- Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, GAP cơ bản trong sản xuất rau an toàn.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất rau an toàn.
- Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau an toàn, các mô hình điểm phải được xây dựng khép kín theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
- Kiểm soát sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm: Thực hiện tốt hoạt động giám sát chất lượng nội bộ để kiểm soát quy trình kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch nhằm kiểm tra chất lượng (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrau an toàn, vi sinh vật gây hại) để đảm bảo sản phẩm rau an toàn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
b) Về khoa học công nghệ:
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
- Về giống:
+ Tiếp tục sử dụng các giống, chủng loại rau đang được sản xuất hiện nay có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường để tổ chức sản xuất.
+ Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.
- Về thời vụ: Để sản xuất rau có hiệu quả, đảm bảo chất lượng và khả năng sinh trưởng của cây rau ở Nghệ An, bố trí cơ cấu các loại rau theo mùa vụ như sau:
+ Vụ Xuân: bầu, cà chua, cà tím, cà bát, cà tím quả dài, cải cúc, bí xanh, dưa hấu Thái, dưa chuột, đậu cove, xà lách, mồng tơi, mướp đắng, rau dền, mướp hương.
+ Vụ Hè: Cà chua, cà tím quả dài, củ cải trái vụ, mồng tơi, mướp hương, rau dền, rau đay, rau gia vi, rau muống, rau ngót, xà lách, các loại đậu, hành, su su
+ Vụ Thu: Bắp cải (vụ sớm, vụ chính), bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, cải thảo( vụ sớm, vụ chính), mướp, rau dền, rau đay, rau muống, đậu
+ Vụ Đông: bắp cải, bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, đậu, xúp lơ, xu hoà, rau gia vị, xà lách.
- Kỹ thuật canh tác
Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, GAP cơ bản hiện hành để tổ chức sản xuất rau an toàn, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:
+ Nước tưới: Nước tưới cho rau và nước xử lý sau thu hoạch yêu cầu phải là nước sạch. Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm phải được xử lý qua hệ thống lọc. Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật,... Đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh.
+ Giống và gốc ghép: Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt, không có mầm bệnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất và sử dụng, hạt giống được xử lý mầm bệnh trước khi gieo.
+ Phân bón: Ưu tiên sử dụng phân chuồng đã hoai mục và phân hữu cơ vi sinh để bón lót, việc bón phân phải đảm bảo cân đối và hợp lý theo yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của cây rau. Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.
+ Bảo vệ thực vật (BVTV): Nên áp dụng các biện pháp quản lý dịch bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), hạn chế việc dùng thuốc BVTV, đặc biệt thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 15 đến 20 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý,...
+ Thu hoạch, đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.
c) Về quản lý chất lượng:
- Ngoài việc theo dõi, ghi chép trong quá trình sản xuất, rau trước lúc xuất bán còn phải được kiểm tra chất lượng, có mẫu phân tích để được chấp nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng rau an toàn.
- Quản lý quầy hàng bán giống, thuốc BVTV và thuốc kích thích sinh trưởng: Các quầy được bán giống, thuốc BVTV và kích thích sinh trưởng phải được cấp giấy phép và có kiểm tra chất lượng, có niêm yết công khai những loại giống, thuốc BVTV, kích thích sinh trưởng được dùng cho rau để cán bộ và mọi người dân biết và kiểm tra.
Cấp giấy chứng nhận cho những cơ sở sản xuất, sơ chế, thu mua và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn theo quy định hiện hành, ngoài ra còn cấp giấy cho cơ sở bán giống và thuốc, phân hoá học phục vụ sản xuất rau an toàn.
- Tuyên truyền, giáo dục: Tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền, giáo dục cho mọi người từ khâu sản xuất, lưu thông và sử dụng rau an toàn. Để mọi người tự giác thực hiện và tạo tập quán sản xuất, sử dụng rau an toàn. Có thông báo công khai danh sách những cơ sở, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn lên phương tiện thông tin đại chúng. Thông báo những cơ sở không đạt tiêu chuẩn kể cả cơ sở bán thuốc BVTV và giống. Có biển quảng cáo, áp phích tuyên truyền quảng cáo về sử dụng rau an toàn và tránh ngộ độc thực phẩm để nhân dân chấp hành tốt.
- Kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường tổ chức thanh kiểm tra, giám sát sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh rau an toàn để giáo dục và nâng cao ý thức trách nhiệm của người sản xuất, người kinh doanh trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
d) Giải pháp về thị trường tiêu thụ:
- Hỗ trợ các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho rau an toàn.
- Hỗ trợ thành lập các HTX, phát huy vai trò của các HTX trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân.
- Củng cố và xây dựng các chợ đầu mối để tiêu thụ sản phẩm rau, rau an toàn của vùng sản xuất. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rau an toàn thông qua các siêu thị, các cơ sở, các cửa hàng đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
e) Giải pháp về chính sách
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của trung ương, như: Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (trong đó có rau an toàn); Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh về ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 (trong đó có rau an toàn).
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất rau an toàn); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
- Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất; Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất rau an toàn được thuê đất, liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất rau an toàn quy mô lớn, sản xuất hàng hóa.
g) Nguồn vốn để thực hiện đề án
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện đề án là 222.377 triệu đồng. Để triển khai thực hiện, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở sản xuất và vốn của các hộ dân sản xuất rau an toàn là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.