Document: Điều 1 Quyết định 57/2000/QĐ-UB giá trần phương tiện thủy nội địa cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "57/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "57/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "57/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "57/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "57/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 57/2000/QĐ-UB giá trần phương tiện thủy nội địa cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành mức giá trần đóng mới đối với phương tiện thủy nội địa, để xác định giá trị phương tiện làm cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm (kể cả giá đăng kiểm duyệt thiết kế, giám sát kỹ thuật), như sau:
A. Phương tiện võ gỗ: (gỗ + vật tư + tiền công)
- Từ 5 tấn đến dưới 20 tấn: 2.700.000đ/tấn
- Từ 20 tấn đến dưới 50 tấn: 2.500.000đ/tấn
- Từ 50 tấn đến dưới 100 tấn: 2.400.000đ/tấn
- Từ 100 tấn đến dưới 150 tấn: 2.000.000đ/tấn
(giá gỗ sao thành phẩm hiện nay trên thị trường khoảng: 10.000.000đ/m3)
B. Sà lan võ thép:
- Sà lan tự hành: 1.700.000đ/tấn
- Sà lan mặt bằng: 1.500.000đ/tấn
C. Động cơ các loại:
+ Động cơ Trung Quốc:
- Từ 5 cv đến 24 cv (mới): 250.000đ/1cv
- Từ 5 cv đến 24 cv (đã qua sử dụng) 150.000đ/1cv
+ Động cơ sản xuất tại Nhật và các nước khác:
* Động cơ Nhật Yanmar, F4 đến F10 (không có máy mới):
- Từ 5 cv đến dưới 20 cv (đã qua sử dụng): 400.000đ/1cv
- Từ 20 cv đến 100 cv (đã qua sử dụng): 500.000đ/1cv
* Thủy động cơ Mỹ (Gray) không có máy mới:
- Từ 40 cv đến dưới 90 cv (đã qua sử dụng): 200.000đ/1cv
- Từ 90 cv đến dưới 225 cv (đã qua sử dụng): 150.000đ/1cv

Content:
Điều 1. Nay ban hành mức giá trần đóng mới đối với phương tiện thủy nội địa, để xác định giá trị phương tiện làm cơ sở thu dịch vụ đăng kiểm (kể cả giá đăng kiểm duyệt thiết kế, giám sát kỹ thuật), như sau:
A. Phương tiện võ gỗ: (gỗ + vật tư + tiền công)
- Từ 5 tấn đến dưới 20 tấn: 2.700.000đ/tấn
- Từ 20 tấn đến dưới 50 tấn: 2.500.000đ/tấn
- Từ 50 tấn đến dưới 100 tấn: 2.400.000đ/tấn
- Từ 100 tấn đến dưới 150 tấn: 2.000.000đ/tấn
(giá gỗ sao thành phẩm hiện nay trên thị trường khoảng: 10.000.000đ/m3)
B. Sà lan võ thép:
- Sà lan tự hành: 1.700.000đ/tấn
- Sà lan mặt bằng: 1.500.000đ/tấn
C. Động cơ các loại:
+ Động cơ Trung Quốc:
- Từ 5 cv đến 24 cv (mới): 250.000đ/1cv
- Từ 5 cv đến 24 cv (đã qua sử dụng) 150.000đ/1cv
+ Động cơ sản xuất tại Nhật và các nước khác:
* Động cơ Nhật Yanmar, F4 đến F10 (không có máy mới):
- Từ 5 cv đến dưới 20 cv (đã qua sử dụng): 400.000đ/1cv
- Từ 20 cv đến 100 cv (đã qua sử dụng): 500.000đ/1cv
* Thủy động cơ Mỹ (Gray) không có máy mới:
- Từ 40 cv đến dưới 90 cv (đã qua sử dụng): 200.000đ/1cv
- Từ 90 cv đến dưới 225 cv (đã qua sử dụng): 150.000đ/1cv