Document: Điểm l Khoản 7 Điều 1 Quyết định 61/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm l Khoản 7 Điều 1 Quyết định 61/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái, tăng cường hợp tác quốc tế để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, thềm lục địa và lãnh hải.
II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
Để thực hiện những mục tiêu quy hoạch trên và góp phần thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, nhiệm vụ phát triển của DVBMT tập trung vào các phương hướng chủ yếu sau:
1. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật ven biển và biển (bao gồm đường ven biển và mạng kết nối với nội địa; cảng biển; sân bay; hệ thống cung cấp nước và xử lý chất thải rắn, nhất là chất thải nguy hại; cấp điện, các công trình phòng tránh thiên tai, trung tâm cứu hộ cứu nạn).
...
l) Cấp điện
- Phát triển nguồn điện theo Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2025 (theo Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ). Đảm bảo thực hiện tiến độ xây dựng các nhà máy thủy điện có các lợi ích tổng hợp như chống lũ, cấp nước, sản xuất điện; Xúc tiến chuẩn bị và kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy phong điện. Nghiên cứu khả năng xây dựng các cơ sở phát điện bằng sóng biển, thủy triều.
- Các công trình điện dự kiến xây dựng ở Dải ven biển miền Trung là:
+ Từ nay đến năm 2010: Nhiệt điện cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất, CS 104MW; Nhiệt điện Vũng Áng I giai đoạn 1, CS: 600 MW.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: NĐ Vũng Áng I giai đoạn 2, CS: 600 MW; NĐ Nghi Sơn I giai đoạn 1,2 CS 600 MW; NĐ Nghi Sơn II giai đoạn 1,2 CS: 1200 MW; NĐ Vũng Áng II giai đoạn 1,2, CS: 1200 MW; NĐ Vĩnh Tân 1, 2, 3, CS: 4.400 MW.
+ Giai đoạn 2016 - 2025: Nhiệt điện than miền Trung I, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung II, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung III, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung IV, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung V, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung VI, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung VII, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung VIII, CS: 2000 MW; Nhiệt điện than miền Trung IX, CS: 1000 MW; Nhiệt điện than miền Trung X, CS: 1200 MW.
Điện hạt nhân I (Ninh Thuận) giai đoạn 1 (năm 2020), CS 1000 MW, giai đoạn 2 (năm 2021), CS 1000 MW, giai đoạn 3 (năm 2022), CS 1000 MW; Điện hạt nhân II (Ninh Thuận) giai đoạn 1 (năm 2022), CS 1000 MW, Điện hạt nhân I (Ninh Thuận) giai đoạn 4 (năm 2023), CS 1000 MW; Điện hạt nhân II (Ninh Thuận) giai đoạn 2 (năm 2023), CS 1000 MW, giai đoạn 3, 4 (năm 2024), CS 2000 MW; Điện hạt nhân III (Ninh Thuận) giai đoạn 1 (năm 2024), CS 1000 MW, giai đoạn 2, 3 (năm 2025), CS 2000 MW.
- Phát triển mạng và lưới điện 500 KV và 220 KV để cung cấp điện cho khu vực, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của DVBMT.

Content:
Cấp điện
- Phát triển nguồn điện theo Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2025 (theo Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ). Đảm bảo thực hiện tiến độ xây dựng các nhà máy thủy điện có các lợi ích tổng hợp như chống lũ, cấp nước, sản xuất điện; Xúc tiến chuẩn bị và kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy phong điện. Nghiên cứu khả năng xây dựng các cơ sở phát điện bằng sóng biển, thủy triều.
- Các công trình điện dự kiến xây dựng ở Dải ven biển miền Trung là:
+ Từ nay đến năm 2010: Nhiệt điện cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất, CS 104MW; Nhiệt điện Vũng Áng I giai đoạn 1, CS: 600 MW.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: NĐ Vũng Áng I giai đoạn 2, CS: 600 MW; NĐ Nghi Sơn I giai đoạn 1,2 CS 600 MW; NĐ Nghi Sơn II giai đoạn 1,2 CS: 1200 MW; NĐ Vũng Áng II giai đoạn 1,2, CS: 1200 MW; NĐ Vĩnh Tân 1, 2, 3, CS: 4.400 MW.
+ Giai đoạn 2016 - 2025: Nhiệt điện than miền Trung I, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung II, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung III, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung IV, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung V, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung VI, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung VII, CS: 1200 MW; Nhiệt điện than miền Trung VIII, CS: 2000 MW; Nhiệt điện than miền Trung IX, CS: 1000 MW; Nhiệt điện than miền Trung X, CS: 1200 MW.
Điện hạt nhân I (Ninh Thuận) giai đoạn 1 (năm 2020), CS 1000 MW, giai đoạn 2 (năm 2021), CS 1000 MW, giai đoạn 3 (năm 2022), CS 1000 MW; Điện hạt nhân II (Ninh Thuận) giai đoạn 1 (năm 2022), CS 1000 MW, Điện hạt nhân I (Ninh Thuận) giai đoạn 4 (năm 2023), CS 1000 MW; Điện hạt nhân II (Ninh Thuận) giai đoạn 2 (năm 2023), CS 1000 MW, giai đoạn 3, 4 (năm 2024), CS 2000 MW; Điện hạt nhân III (Ninh Thuận) giai đoạn 1 (năm 2024), CS 1000 MW, giai đoạn 2, 3 (năm 2025), CS 2000 MW.
- Phát triển mạng và lưới điện 500 KV và 220 KV để cung cấp điện cho khu vực, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của DVBMT.