Document: Điều 2 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/09/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Mạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/09/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Mạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/09/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Mạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/09/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Mạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/09/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Mạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thành phố Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa:

TT

Biện pháp tưới tiêu

Mức giá
(đồng/ha/vụ)

Khả năng cung cấp và chất lượng sản phẩm, dịch vụ

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.055.000

- Hệ thống trạm bơm phải đảm bảo nhiệm vụ cung cấp đủ nước cho quá trình sinh trưởng của cây trồng.
- Hệ thống cống, đê bao phải đảm bảo được nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt; không có ngập úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.

2

Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực

292.800

- Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.

3

Tưới tiêu chủ động một phần

439.200

- Hệ thống cống, đê bao phải đảm bảo được nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt; không có ngập úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.

Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với diện tích đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo biện pháp công trình

Trạm bơm

Hồ đập, kênh, cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Content:
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa:

TT

Biện pháp tưới tiêu

Mức giá
(đồng/ha/vụ)

Khả năng cung cấp và chất lượng sản phẩm, dịch vụ

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.055.000

- Hệ thống trạm bơm phải đảm bảo nhiệm vụ cung cấp đủ nước cho quá trình sinh trưởng của cây trồng.
- Hệ thống cống, đê bao phải đảm bảo được nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt; không có ngập úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.

2

Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực

292.800

- Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.

3

Tưới tiêu chủ động một phần

439.200

- Hệ thống cống, đê bao phải đảm bảo được nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt; không có ngập úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.

Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với diện tích đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo biện pháp công trình

Trạm bơm

Hồ đập, kênh, cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.