Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2248/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2248/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phải theo hướng hiện đại, gắn với đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, vật liệu mới, công nghệ mới... để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, trước hết là vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, tăng năng lực cạnh tranh, hạn chế tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác vận hành.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu chung:
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải thống nhất, hiện đại, đồng bộ và liên hoàn, đảm bảo lưu thông nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng và đa dạng; phục vụ chiến lược phát triển về kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo an ninh quốc phòng địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về quy hoạch đường bộ:
...
b) Tầm nhìn đến năm 2030: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn, 100% xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; hoàn thiện và phát triển hệ thống đường tỉnh và đường huyện, đảm bảo đúng cấp tiêu chuẩn và đầu tư mở mới một số tuyến đường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang đô thị.
2.2. Về quy hoạch đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không: Đảm bảo thực hiện theo đúng các Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2.Thúc đẩy phát triển mạnh công nghiệp giao thông vận tải: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư mở rộng, nâng cấp, hình thành một số cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho ngành.
III. Nội dung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ:
1.1. Cập nhật quy hoạch các tuyến quốc lộ: Tuân thủ theo Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đồng thời đảm bảo phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 120/2009/QĐ-TTg ngày 06/9/2009.
- Quốc lộ 1: Nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đi qua địa phận tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp II, III (đoạn Km1589+300 đến Km1720+800 đạt cấp II, đoạn Km1720+800 - Km1770+734 đạt cấp III). Xây dựng cục bộ một số đoạn đường gom của tuyến đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận từ Km1589 +300 đến Km1770+734 nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ Quốc lộ 1 (dọc hai bên), quy mô đầu tư 2 làn xe;
- Quốc lộ 28: Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III. Xây dựng cục bộ một số đoạn đường gom của tuyến đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ (dọc hai bên), qui mô đầu tư 2 làn xe;
- Quốc lộ 55: Giai đoạn đến năm 2020, hoàn thiện nâng cấp đạt tối thiểu đường cấp III; giai đoạn đến năm 2030 hoàn thành nâng cấp toàn tuyến đạt tối thiểu đường cấp II - III. Xây dựng cục bộ một số đoạn đường gom của tuyến đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ (dọc hai bên), quy mô đầu tư 2 làn xe;
- Quốc lộ 28B: Giai đoạn đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; giai đoạn đến năm 2030, tuỳ theo tình hình cụ thể sẽ tiếp tục nâng cấp một số đoạn đạt tiêu chuẩn đường cấp II;
- Đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Tuân thủ theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông. Trong đó:
+ Đoạn Dầu Giây - Phan Thiết: Tổng chiều dài 98,7km, cấp đường cao tốc loại A, vận tốc thiết kế 120km/h; quy mô hoàn chỉnh 6 làn xe, giai đoạn 1 xây dựng 4 làn xe; bề rộng nền đường hoàn chỉnh (33 - 35)m, mặt đường (22,5 - 27,5)m;
+ Đoạn Phan Thiết - Nha Trang: Tổng chiều dài 226km, quy mô đầu tư (4 - 6 làn xe), thời gian xây dựng đến năm 2020.
- Nâng cấp đường tỉnh lên thành Quốc lộ: Quy hoạch nâng cấp đường ĐT.766, đường ĐT.717 lên thành Quốc lộ.
1.2. Quy hoạch trục đường bộ ven biển: Tuân thủ theo đúng quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010.
1.Quy hoạch hệ thống đường tỉnh: Phấn đấu đến năm 2020, toàn hệ thống đường tỉnh được đưa vào cấp hạng kỹ thuật phù hợp, kết cấu mặt đường được thảm bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Xây dựng một số tuyến vào các khu công nghiệp, khu du lịch trọng điểm của tỉnh; cải tạo, mở rộng các tuyến đường ở những khu vực cần thiết, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.
1.4. Quy hoạch hệ thống đường huyện: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện hiện hữu đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V.
1.5. Hệ thống đường đô thị: Trong thời gian tới, đầu tư nhựa hóa và xây dựng vỉa hè, trồng cây xanh và dải phân cách, trong đó phối hợp đồng bộ với các ngành khác như điện, nước để tạo thành hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện, phát triển bền vững; các tuyến đường đô thị đầu tư mới phải bố trí đất dự phòng.
1.6. Quy hoạch hệ thống đường xã: Các tuyến đường trục chính xã ngoài khu vực đô thị, thị tứ xem xét nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp A. Quy hoạch dự kiến vào năm 2020, chiều dài hệ thống đường xã tăng lên từ 18 - 23% so với hiện nay (tổng số km đường xã tăng thêm khoảng 499km, tổng vốn đầu tư khoảng 250 tỷ đồng).
1.7. Quy hoạch hệ thống đường trong thành phố Phan Thiết: Nâng cấp, cải tạo hệ thống đường hiện có, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ mặt đường nội thành được thảm bê tông nhựa đạt trên 95%. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, cùng với quá trình làm mới, cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện hữu; cải tạo các nút giao thông, lắp đặt hệ thống tín hiệu điều khiển giao thông để tăng cường hơn nữa sự bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị thì nhất thiết phải mở rộng, nối dài, làm mới thêm các trục đường quan trọng, từ đó sẽ hình thành được mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối đồng bộ, với các trục giao thông chính sau:
- Trục dọc:
+ Trục thứ nhất: Trục đường Trường Chinh (Quốc lộ 1) là trục đối ngoại chính của thành phố Phan Thiết theo trục Bắc - Nam;
+ Trục thứ hai: Trục đường Trần Quý Cáp, Trần Hưng Đạo, đường 19-4 là trục dọc trung tâm thành phố Phan Thiết. Mở rộng đường Trương Văn Ly phục vụ kết nối sân bay Căng Êsepic vào khu vực nội thành;
+ Trục thứ ba: Trục đường Tôn Đức Thắng có vai trò chia sẻ lượng giao thông trên trục chính đường Trần Hưng Đạo, đi qua trung tâm khu Bắc Phan Thiết, đồng thời giữ vai trò kết nối cảng vận tải Phan Thiết với đường Quốc lộ 1;
+ Trục thứ tư: Trục ven biển quốc gia (ĐT.716, ĐT.706B, ĐT.719, ĐT.719B, đường Thủ Khoa Huân) là động lực thúc đẩy phát triển du lịch của Phan Thiết, mở ra triển vọng khai thác quỹ đất. Đồng thời đây cũng là tuyến kết nối Phan Thiết và khu vực lân cận với sân bay Phan Thiết sau này.
- Trục ngang: Gồm các trục đường Nguyễn Tất Thành, Lê Duẩn, Hùng Vương, Trần Phú, cầu và đường Nguyễn Văn Linh, Từ Văn Tư, Hải Thượng Lãn Ông, trục đường ven sông Cà Ty giữ vai trò trung tâm thành phố Phan Thiết với đường Quốc lộ 1 và đường ven biển (du lịch) quốc gia.
* Quy mô đầu tư các tuyến đường, đoạn đường qua địa bàn thành phố Phan Thiết thực hiện theo Quy hoạch xây dựng đô thị thành phố Phan Thiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có cân nhắc phân kỳ đầu tư hợp lý theo khả năng cân đối của ngân sách.
1.8. Mạng lưới đường bộ sau quy hoạch: Nếu thực hiện theo đúng lộ trình của đồ án quy hoạch thì hệ thống đường bộ của tỉnh sẽ được cải thiện rõ rệt. Tổng chiều dài của hệ thống đường bộ tăng thêm 1.713,25km; mật độ đường tăng từ 0,68km/km2 lên 0,89 km/km2 và 4,42 km/1.000 người lên 4,95km/1.000 người. Hoàn chỉnh các trục dọc, trục ngang kết nối giao thông thông suốt, liên hoàn, tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện đáng kể nhu cầu đi lại, an sinh xã hội, chỉnh trang đô thị và an ninh quốc phòng của địa phương.
1.9. Công tác duy tu, bảo dưỡng đường bộ: Công tác duy tu, bảo trì đường bộ tuân thủ theo đúng các quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải về quy định quản lý và bảo trì đường bộ; đổi mới trong quản lý điều hành, thực hiện quản lý và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo đề án đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
2. Quy hoạch mạng lưới đường sắt: Tuân thủ theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quy hoạch một hệ thống đường sắt phục vụ khai thác bôxit chạy qua địa phận tỉnh Bình Thuận đến cảng biển Vĩnh Tân. Mở mới một số tuyến nhánh vào các khu công nghiệp lớn kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia và hệ thống cảng biển; đặc biệt, tại khu vực cảng Vĩnh Tân cần được đầu tư hệ thống tàu điện để phục vụ nhu cầu đi lại.
Quy hoạch mạng lưới đường biển: Quy hoạch theo hướng đa mục tiêu vừa tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội các vùng ven biển, khai thác tiềm năng kinh tế biển, vừa là nơi tránh trú bão an toàn cho tàu thuyền trong khu vực.
- Hệ thống cảng biển: Tuân thủ Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Theo đó, Cảng Bình Thuận là cảng tổng hợp địa phương (Loại II) sẽ kết nối đồng bộ với hệ thống cảng biển trên toàn quốc, đảm bảo thông qua toàn bộ hàng hóa xuất, nhập khẩu của tỉnh, nhất là hàng hóa của các khu công nghiệp và giao lưu giữa các vùng, miền trong cả nước bằng đường biển, theo quy hoạch phát triển gồm các bến cảng sau:
+ Bến cảng Phan Thiết là bến cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 2.000 đến 3.000 tấn;
+ Bến cảng Phú Quý (huyện đảo Phú Quý) là bến cảng tổng hợp địa phương cho tàu trọng tải 2.000 tấn;
+ Bến cảng Vĩnh Tân là bến cảng chuyên dùng của Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, nơi tiếp nhận trung chuyển than cung ứng cho một số nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng ở Nam Trung Bộ và có thể ở đồng bằng sông Cửu Long; tiếp nhận tàu chở hàng rời chuyên dùng trọng tải từ 30.000 đến 200.000 tấn. Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân nằm ngoài Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân tiếp nhận tàu có trọng tải đến 30.000 tấn;
+ Bến cảng Sơn Mỹ là bến cảng chuyên dùng cho khí hóa lỏng, phục vụ cụm kho khí thiên nhiên hóa lỏng, Trung tâm nhiệt điện Sơn Mỹ; tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 đến 100.000 tấn;
+ Bến cảng Sông Dinh (thị xã La Gi): Thực hiện các thủ tục, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam theo quy định và triển khai đầu tư xây dựng.
- Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường biển: Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu; vận tải tuyến ven biển Bắc - Nam; vận tải hàng hóa và hành khách từ đất liền ra các đảo xa bờ. Đẩy mạnh phát triển chuỗi sản phẩm vận tải và du lịch đường biển, nâng cao năng lực tiếp nhận tàu chở khách du lịch đồng thời tăng cường khả năng kết nối thuận tiện đến các điểm du lịch trên đất liền. Trong đó cần tập trung:
+ Tuyến vận tải ven biển kết nối Bình Thuận với các tỉnh từ Quảng Ninh tới Kiên Giang: Tập trung phát triển kết nối các phương thức vận tải giữa hệ thống cảng biển với bến cảng thủy nội địa, nhằm nâng cao năng lực vận tải, nâng cao hiệu quả kinh tế (do vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn với cự ly vận chuyển xa, cước phí vận chuyển thấp); giảm tải cho đường bộ, giảm tai nạn giao thông; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ nguồn thu phí, lệ phí, bảo đảm an ninh quốc phòng;
+ Tuyến đường biển Phan Thiết - Phú Quý: Nâng cao năng lực vận tải của đội tàu biển trên tuyến, trước mắt hoàn thành đóng mới 01 tàu khách tuyến Phan Thiết - Phú Quý, đồng thời xã hội hóa kêu gọi đầu tư nâng cấp về chất lượng, số lượng đội tàu hiện có, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách giữa đảo và đất liền và đảm bảo an ninh quốc phòng;
+ Quy hoạch cảng du thuyền: Để tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành du lịch, khai thác tối đa tiềm năng lợi thế du lịch biển, quy hoạch cảng du thuyền tại khu vực phường Mũi Né, Hàm Tiến, khu vực cửa sông Cà Ty và một số khu vực khác khi điều kiện cho phép;
+ Quy hoạch khai thác thủy phi cơ: Kêu gọi đầu tư khai thác thủy phi cơ phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh với vị trí cất hạ cánh trên vùng biển ven bờ khu vực Hàm Tiến, Mũi Né, Đồi Dương và Bàu Trắng.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn, 100% xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; hoàn thiện và phát triển hệ thống đường tỉnh và đường huyện, đảm bảo đúng cấp tiêu chuẩn và đầu tư mở mới một số tuyến đường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang đô thị.
2.2. Về quy hoạch đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không: Đảm bảo thực hiện theo đúng các Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2.Thúc đẩy phát triển mạnh công nghiệp giao thông vận tải: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư mở rộng, nâng cấp, hình thành một số cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho ngành.
III. Nội dung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ:
1.1. Cập nhật quy hoạch các tuyến quốc lộ: Tuân thủ theo Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đồng thời đảm bảo phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 120/2009/QĐ-TTg ngày 06/9/2009.
- Quốc lộ 1: Nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đi qua địa phận tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp II, III (đoạn Km1589+300 đến Km1720+800 đạt cấp II, đoạn Km1720+800 - Km1770+734 đạt cấp III). Xây dựng cục bộ một số đoạn đường gom của tuyến đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận từ Km1589 +300 đến Km1770+734 nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ Quốc lộ 1 (dọc hai bên), quy mô đầu tư 2 làn xe;
- Quốc lộ 28: Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III. Xây dựng cục bộ một số đoạn đường gom của tuyến đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ (dọc hai bên), qui mô đầu tư 2 làn xe;
- Quốc lộ 55: Giai đoạn đến năm 2020, hoàn thiện nâng cấp đạt tối thiểu đường cấp III; giai đoạn đến năm 2030 hoàn thành nâng cấp toàn tuyến đạt tối thiểu đường cấp II - III. Xây dựng cục bộ một số đoạn đường gom của tuyến đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ (dọc hai bên), quy mô đầu tư 2 làn xe;
- Quốc lộ 28B: Giai đoạn đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; giai đoạn đến năm 2030, tuỳ theo tình hình cụ thể sẽ tiếp tục nâng cấp một số đoạn đạt tiêu chuẩn đường cấp II;
- Đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Tuân thủ theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông. Trong đó:
+ Đoạn Dầu Giây - Phan Thiết: Tổng chiều dài 98,7km, cấp đường cao tốc loại A, vận tốc thiết kế 120km/h; quy mô hoàn chỉnh 6 làn xe, giai đoạn 1 xây dựng 4 làn xe; bề rộng nền đường hoàn chỉnh (33 - 35)m, mặt đường (22,5 - 27,5)m;
+ Đoạn Phan Thiết - Nha Trang: Tổng chiều dài 226km, quy mô đầu tư (4 - 6 làn xe), thời gian xây dựng đến năm 2020.
- Nâng cấp đường tỉnh lên thành Quốc lộ: Quy hoạch nâng cấp đường ĐT.766, đường ĐT.717 lên thành Quốc lộ.
1.2. Quy hoạch trục đường bộ ven biển: Tuân thủ theo đúng quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010.
1.Quy hoạch hệ thống đường tỉnh: Phấn đấu đến năm 2020, toàn hệ thống đường tỉnh được đưa vào cấp hạng kỹ thuật phù hợp, kết cấu mặt đường được thảm bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Xây dựng một số tuyến vào các khu công nghiệp, khu du lịch trọng điểm của tỉnh; cải tạo, mở rộng các tuyến đường ở những khu vực cần thiết, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.
1.4. Quy hoạch hệ thống đường huyện: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện hiện hữu đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V.
1.5. Hệ thống đường đô thị: Trong thời gian tới, đầu tư nhựa hóa và xây dựng vỉa hè, trồng cây xanh và dải phân cách, trong đó phối hợp đồng bộ với các ngành khác như điện, nước để tạo thành hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện, phát triển bền vững; các tuyến đường đô thị đầu tư mới phải bố trí đất dự phòng.
1.6. Quy hoạch hệ thống đường xã: Các tuyến đường trục chính xã ngoài khu vực đô thị, thị tứ xem xét nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp A. Quy hoạch dự kiến vào năm 2020, chiều dài hệ thống đường xã tăng lên từ 18 - 23% so với hiện nay (tổng số km đường xã tăng thêm khoảng 499km, tổng vốn đầu tư khoảng 250 tỷ đồng).
1.7. Quy hoạch hệ thống đường trong thành phố Phan Thiết: Nâng cấp, cải tạo hệ thống đường hiện có, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ mặt đường nội thành được thảm bê tông nhựa đạt trên 95%. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, cùng với quá trình làm mới, cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện hữu; cải tạo các nút giao thông, lắp đặt hệ thống tín hiệu điều khiển giao thông để tăng cường hơn nữa sự bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị thì nhất thiết phải mở rộng, nối dài, làm mới thêm các trục đường quan trọng, từ đó sẽ hình thành được mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối đồng bộ, với các trục giao thông chính sau:
- Trục dọc:
+ Trục thứ nhất: Trục đường Trường Chinh (Quốc lộ 1) là trục đối ngoại chính của thành phố Phan Thiết theo trục Bắc - Nam;
+ Trục thứ hai: Trục đường Trần Quý Cáp, Trần Hưng Đạo, đường 19-4 là trục dọc trung tâm thành phố Phan Thiết. Mở rộng đường Trương Văn Ly phục vụ kết nối sân bay Căng Êsepic vào khu vực nội thành;
+ Trục thứ ba: Trục đường Tôn Đức Thắng có vai trò chia sẻ lượng giao thông trên trục chính đường Trần Hưng Đạo, đi qua trung tâm khu Bắc Phan Thiết, đồng thời giữ vai trò kết nối cảng vận tải Phan Thiết với đường Quốc lộ 1;
+ Trục thứ tư: Trục ven biển quốc gia (ĐT.716, ĐT.706B, ĐT.719, ĐT.719B, đường Thủ Khoa Huân) là động lực thúc đẩy phát triển du lịch của Phan Thiết, mở ra triển vọng khai thác quỹ đất. Đồng thời đây cũng là tuyến kết nối Phan Thiết và khu vực lân cận với sân bay Phan Thiết sau này.
- Trục ngang: Gồm các trục đường Nguyễn Tất Thành, Lê Duẩn, Hùng Vương, Trần Phú, cầu và đường Nguyễn Văn Linh, Từ Văn Tư, Hải Thượng Lãn Ông, trục đường ven sông Cà Ty giữ vai trò trung tâm thành phố Phan Thiết với đường Quốc lộ 1 và đường ven biển (du lịch) quốc gia.
* Quy mô đầu tư các tuyến đường, đoạn đường qua địa bàn thành phố Phan Thiết thực hiện theo Quy hoạch xây dựng đô thị thành phố Phan Thiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có cân nhắc phân kỳ đầu tư hợp lý theo khả năng cân đối của ngân sách.
1.8. Mạng lưới đường bộ sau quy hoạch: Nếu thực hiện theo đúng lộ trình của đồ án quy hoạch thì hệ thống đường bộ của tỉnh sẽ được cải thiện rõ rệt. Tổng chiều dài của hệ thống đường bộ tăng thêm 1.713,25km; mật độ đường tăng từ 0,68km/km2 lên 0,89 km/km2 và 4,42 km/1.000 người lên 4,95km/1.000 người. Hoàn chỉnh các trục dọc, trục ngang kết nối giao thông thông suốt, liên hoàn, tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện đáng kể nhu cầu đi lại, an sinh xã hội, chỉnh trang đô thị và an ninh quốc phòng của địa phương.
1.9. Công tác duy tu, bảo dưỡng đường bộ: Công tác duy tu, bảo trì đường bộ tuân thủ theo đúng các quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải về quy định quản lý và bảo trì đường bộ; đổi mới trong quản lý điều hành, thực hiện quản lý và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo đề án đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
2. Quy hoạch mạng lưới đường sắt: Tuân thủ theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quy hoạch một hệ thống đường sắt phục vụ khai thác bôxit chạy qua địa phận tỉnh Bình Thuận đến cảng biển Vĩnh Tân. Mở mới một số tuyến nhánh vào các khu công nghiệp lớn kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia và hệ thống cảng biển; đặc biệt, tại khu vực cảng Vĩnh Tân cần được đầu tư hệ thống tàu điện để phục vụ nhu cầu đi lại.
Quy hoạch mạng lưới đường biển: Quy hoạch theo hướng đa mục tiêu vừa tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội các vùng ven biển, khai thác tiềm năng kinh tế biển, vừa là nơi tránh trú bão an toàn cho tàu thuyền trong khu vực.
- Hệ thống cảng biển: Tuân thủ Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Theo đó, Cảng Bình Thuận là cảng tổng hợp địa phương (Loại II) sẽ kết nối đồng bộ với hệ thống cảng biển trên toàn quốc, đảm bảo thông qua toàn bộ hàng hóa xuất, nhập khẩu của tỉnh, nhất là hàng hóa của các khu công nghiệp và giao lưu giữa các vùng, miền trong cả nước bằng đường biển, theo quy hoạch phát triển gồm các bến cảng sau:
+ Bến cảng Phan Thiết là bến cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 2.000 đến 3.000 tấn;
+ Bến cảng Phú Quý (huyện đảo Phú Quý) là bến cảng tổng hợp địa phương cho tàu trọng tải 2.000 tấn;
+ Bến cảng Vĩnh Tân là bến cảng chuyên dùng của Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, nơi tiếp nhận trung chuyển than cung ứng cho một số nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng ở Nam Trung Bộ và có thể ở đồng bằng sông Cửu Long; tiếp nhận tàu chở hàng rời chuyên dùng trọng tải từ 30.000 đến 200.000 tấn. Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân nằm ngoài Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân tiếp nhận tàu có trọng tải đến 30.000 tấn;
+ Bến cảng Sơn Mỹ là bến cảng chuyên dùng cho khí hóa lỏng, phục vụ cụm kho khí thiên nhiên hóa lỏng, Trung tâm nhiệt điện Sơn Mỹ; tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 đến 100.000 tấn;
+ Bến cảng Sông Dinh (thị xã La Gi): Thực hiện các thủ tục, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam theo quy định và triển khai đầu tư xây dựng.
- Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường biển: Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu; vận tải tuyến ven biển Bắc - Nam; vận tải hàng hóa và hành khách từ đất liền ra các đảo xa bờ. Đẩy mạnh phát triển chuỗi sản phẩm vận tải và du lịch đường biển, nâng cao năng lực tiếp nhận tàu chở khách du lịch đồng thời tăng cường khả năng kết nối thuận tiện đến các điểm du lịch trên đất liền. Trong đó cần tập trung:
+ Tuyến vận tải ven biển kết nối Bình Thuận với các tỉnh từ Quảng Ninh tới Kiên Giang: Tập trung phát triển kết nối các phương thức vận tải giữa hệ thống cảng biển với bến cảng thủy nội địa, nhằm nâng cao năng lực vận tải, nâng cao hiệu quả kinh tế (do vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn với cự ly vận chuyển xa, cước phí vận chuyển thấp); giảm tải cho đường bộ, giảm tai nạn giao thông; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ nguồn thu phí, lệ phí, bảo đảm an ninh quốc phòng;
+ Tuyến đường biển Phan Thiết - Phú Quý: Nâng cao năng lực vận tải của đội tàu biển trên tuyến, trước mắt hoàn thành đóng mới 01 tàu khách tuyến Phan Thiết - Phú Quý, đồng thời xã hội hóa kêu gọi đầu tư nâng cấp về chất lượng, số lượng đội tàu hiện có, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách giữa đảo và đất liền và đảm bảo an ninh quốc phòng;
+ Quy hoạch cảng du thuyền: Để tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành du lịch, khai thác tối đa tiềm năng lợi thế du lịch biển, quy hoạch cảng du thuyền tại khu vực phường Mũi Né, Hàm Tiến, khu vực cửa sông Cà Ty và một số khu vực khác khi điều kiện cho phép;
+ Quy hoạch khai thác thủy phi cơ: Kêu gọi đầu tư khai thác thủy phi cơ phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh với vị trí cất hạ cánh trên vùng biển ven bờ khu vực Hàm Tiến, Mũi Né, Đồi Dương và Bàu Trắng.