Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2627/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2627/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh, tỷ lệ 1/500 tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, với những nội dung chính như sau:
...
7.259

7.256

+ Nhà ở cao tầng CT01

CT01

5.518

2.197

40

37

14,73

2.280

Phần đế công trình

2.197

40

2

Phần tháp công trình

40

35

2.280

+ Nhà ở cao tầng CT02

CT02

4.870

2.197

45

37

16,69

2.280

Phần đế công trình

2.197

45

2

Phần tháp công trình

45

35

2.280

+ Nhà ở cao tầng CT03

CT03

6.025

2.865

48

39

15,63

2.696

Phần đế công trình

2.865

48

2

Phần tháp công trình

40

37

2.696

c

Đường nội bộ, lối vào nhà (MCN£13m)

14.182

3.6

Đất bãi đỗ xe và công trình HTKT (ngầm)

2.159

3.7

Đất đường khu vực và phân khu vực (MCN ³ 13,5m)

20.716

*Ghi chú
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-03) đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành; nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đất trường THCS (ký hiệu THCS); Đất trường tiểu học (ký hiệu TH); Đất nhà trẻ, mẫu giáo (ký hiệu NT): giữ nguyên chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo Quy hoạch chi tiết đã được duyệt; Đất công trình dịch vụ công cộng (CC01 và CC02), đất cây xanh, thể dục thể thao được sử dụng phục vụ cộng đồng dân cư khu vực;
- Quỹ sàn dành để phát triển nhà ở xã hội được xác định tại công trình nhà cao tầng có ký hiệu CT03. Quá trình triển khai tiếp theo, sẽ được Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan xác định cụ thể quy mô diện tích, cơ chế, nghĩa vụ thực hiện, đề xuất báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
3.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
...
b) Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
- Trục đường Hàm Nghi có mặt cắt rộng 40m, được xác định là trục chính trong khu đô thị, được bố trí tổ hợp các công trình nhà ở cao tầng tạo điểm nhấn trung tâm cao 37 - 39 tầng (ký hiệu CT01, CT02, CT03) tại góc giao với trục đường phía Tây (ký hiệu K2), với khối đế là các chức năng dịch vụ công cộng, thương mại có hình thức kiến trúc hiện đại, tạo cảnh quan đô thị trên trục đường trung tâm khu chức năng đô thị.
- Trục đường nằm phía Tây (ký hiệu K2), có mặt cắt rộng 30m, ngoài chức năng giao thông chính của khu vực còn là các trục đường cảnh quan quan trọng kết nối với không gian cây xanh ven sông Nhuệ và các công trình nhà vườn, biệt thự, trường học thấp tầng tạo nên ấn tượng về một khu đô thị xanh sinh thái.
- Trục không gian xanh trung tâm (ký hiệu CX01, CX02, CX03) được bố trí trong lõi khu ở chạy dọc theo hướng Bắc - Nam, được tổ chức liên hoàn với các không gian mở, công viên cây xanh, nghỉ ngơi giải trí kết hợp với khu cây xanh trong các nhóm nhà.
- Hình thành các trục đi bộ song song với trục đường Hàm Nghi về phía Bắc, với hai bên là các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, tạo không gian đô thị sôi động, sầm uất, xen giữa các dải không gian cây xanh, vườn hoa, tượng đài tạo nên bản sắc của đô thị xanh.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giữ nguyên quy hoạch các tuyến đường:
+ Đường liên khu vực (đường Hàm Nghi): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 40m (gồm phần đường xe chạy rộng 11,25mx2 = 22,5m; dải phân cách trung tâm rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 7,25mx2 = 14,5m).
+ Tuyến đường chính khu vực (đường K2): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 30m (gồm phần đường xe chạy rộng 7,5mx2 = 15m; vỉa hè hai bên rộng 7,5mx2 = 15m).
- Điều chỉnh cục bộ các tuyến đường phân khu vực và đường vào nhà: Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang từ 13,0m - 17,5m; Các tuyến vào nhà có mặt cắt ngang từ 6-12m, đảm bảo ô tô vào đến tận chân công trình và cụm công trình.
- Giải pháp đỗ xe:
Xây dựng khu đỗ xe ngầm (ký hiệu P1) bố trí tại 02 tầng ngầm dưới các ô đất xây dựng chung cư cao tầng ký hiệu CT01, CT02, CT03 và khu cây xanh ký hiệu CX01 đáp ứng nhu cầu để xe cho bản thân các tòa nhà chung cư cao tầng và nhu cầu đỗ xe vãng lai của khách, tăng tổng diện tích sàn khu đỗ xe ngầm từ 39.600m2 lên khoảng 48.826m2. Đối với khu vực thấp tầng, biệt thự phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bố trí trong khuôn viên bản thân công trình.
Quy mô diện tích bãi đỗ xe công cộng phục vụ chung cho khu vực là 2.159m2 (có ký hiệu P2) nằm phía trên khu hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT).
Chỉ tiêu tính toán đỗ xe cho các công trình cao tầng:
+ Nhà ở chung cư thương mại: 100m2 sàn sử dụng/20m2 đỗ xe.
+ Công trình công cộng (văn phòng, dịch vụ...): 100m2 sàn sử dụng/1 chỗ.
Bổ sung thêm một số bãi đỗ nhỏ bố trí xen kẽ trong các khu đất cây xanh, hành lang cách ly sông Nhuệ và bãi đỗ xe ven đường phục vụ nhu cầu đỗ xe vãng lai và khu vực dân cư hiện có.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 176.300m2 (100%)
- Diện tích đất giao thông : 51.202m2 (29,04%)
Trong đó:
+ Đường liên khu vực (đường quy hoạch) : 13.271m2 (7,53%)
+ Đường chính khu vực : 15.055m2 (8,54%)
+ Đường khu vực : 14.106m2 (8,0%)
+ Đường phân khu vực : 6.611m2 (3,75%)
+ Đất bãi đỗ xe công cộng tập trung : 2.159m2 (1,22%)
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường phân khu vực): 15,7km/km2
- Diện tích đất giao thông đơn vị ở trên đầu người: 2,54m2/người
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
*San nền:
- Cao độ san nền tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt, được xác định trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh. Thiết kế từ HMin= + 6,35m; HMax= +7,20m; Độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức với Dh = 0,05m. Thiết kế san nền sơ bộ để tạo mặt bằng vào thi công xây dựng công trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, sân vườn và thoát nước chi tiết của công trình.
* Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước mưa và hệ thống đường cống thoát nước mưa trên các trục đường thành phố và khu vực cơ bản tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Chỉ điều chỉnh bổ sung một số tuyến cống thoát nước mưa dọc theo các tuyến đường cấp nội bộ để phù hợp với mạng lưới đường nội bộ điều chỉnh, cụ thể:
- Lưu vực thoát nước chia thành 02 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: khu vực phía Bắc tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi) có hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1250mm xây dựng dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
+ Lưu vực 2: khu vực phía Nam tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi), hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1000mm bố trí dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
- Tại các vị trí tiếp giáp với khu dân cư lân cận, xây dựng các tuyến rãnh thu nước kích thước B=0,6m để tránh gây ngập úng cục bộ.
Trên hệ thống thoát nước xây dựng các công trình kỹ thuật như: giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống. Khoảng cách giữa các giếng là từ 30 - 50m tùy thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế.

Content:
Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
- Trục đường Hàm Nghi có mặt cắt rộng 40m, được xác định là trục chính trong khu đô thị, được bố trí tổ hợp các công trình nhà ở cao tầng tạo điểm nhấn trung tâm cao 37 - 39 tầng (ký hiệu CT01, CT02, CT03) tại góc giao với trục đường phía Tây (ký hiệu K2), với khối đế là các chức năng dịch vụ công cộng, thương mại có hình thức kiến trúc hiện đại, tạo cảnh quan đô thị trên trục đường trung tâm khu chức năng đô thị.
- Trục đường nằm phía Tây (ký hiệu K2), có mặt cắt rộng 30m, ngoài chức năng giao thông chính của khu vực còn là các trục đường cảnh quan quan trọng kết nối với không gian cây xanh ven sông Nhuệ và các công trình nhà vườn, biệt thự, trường học thấp tầng tạo nên ấn tượng về một khu đô thị xanh sinh thái.
- Trục không gian xanh trung tâm (ký hiệu CX01, CX02, CX03) được bố trí trong lõi khu ở chạy dọc theo hướng Bắc - Nam, được tổ chức liên hoàn với các không gian mở, công viên cây xanh, nghỉ ngơi giải trí kết hợp với khu cây xanh trong các nhóm nhà.
- Hình thành các trục đi bộ song song với trục đường Hàm Nghi về phía Bắc, với hai bên là các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, tạo không gian đô thị sôi động, sầm uất, xen giữa các dải không gian cây xanh, vườn hoa, tượng đài tạo nên bản sắc của đô thị xanh.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giữ nguyên quy hoạch các tuyến đường:
+ Đường liên khu vực (đường Hàm Nghi): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 40m (gồm phần đường xe chạy rộng 11,25mx2 = 22,5m; dải phân cách trung tâm rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 7,25mx2 = 14,5m).
+ Tuyến đường chính khu vực (đường K2): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 30m (gồm phần đường xe chạy rộng 7,5mx2 = 15m; vỉa hè hai bên rộng 7,5mx2 = 15m).
- Điều chỉnh cục bộ các tuyến đường phân khu vực và đường vào nhà: Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang từ 13,0m - 17,5m; Các tuyến vào nhà có mặt cắt ngang từ 6-12m, đảm bảo ô tô vào đến tận chân công trình và cụm công trình.
- Giải pháp đỗ xe:
Xây dựng khu đỗ xe ngầm (ký hiệu P1) bố trí tại 02 tầng ngầm dưới các ô đất xây dựng chung cư cao tầng ký hiệu CT01, CT02, CT03 và khu cây xanh ký hiệu CX01 đáp ứng nhu cầu để xe cho bản thân các tòa nhà chung cư cao tầng và nhu cầu đỗ xe vãng lai của khách, tăng tổng diện tích sàn khu đỗ xe ngầm từ 39.600m2 lên khoảng 48.826m2. Đối với khu vực thấp tầng, biệt thự phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bố trí trong khuôn viên bản thân công trình.
Quy mô diện tích bãi đỗ xe công cộng phục vụ chung cho khu vực là 2.159m2 (có ký hiệu P2) nằm phía trên khu hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT).
Chỉ tiêu tính toán đỗ xe cho các công trình cao tầng:
+ Nhà ở chung cư thương mại: 100m2 sàn sử dụng/20m2 đỗ xe.
+ Công trình công cộng (văn phòng, dịch vụ...): 100m2 sàn sử dụng/1 chỗ.
Bổ sung thêm một số bãi đỗ nhỏ bố trí xen kẽ trong các khu đất cây xanh, hành lang cách ly sông Nhuệ và bãi đỗ xe ven đường phục vụ nhu cầu đỗ xe vãng lai và khu vực dân cư hiện có.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 176.300m2 (100%)
- Diện tích đất giao thông : 51.202m2 (29,04%)
Trong đó:
+ Đường liên khu vực (đường quy hoạch) : 13.271m2 (7,53%)
+ Đường chính khu vực : 15.055m2 (8,54%)
+ Đường khu vực : 14.106m2 (8,0%)
+ Đường phân khu vực : 6.611m2 (3,75%)
+ Đất bãi đỗ xe công cộng tập trung : 2.159m2 (1,22%)
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường phân khu vực): 15,7km/km2
- Diện tích đất giao thông đơn vị ở trên đầu người: 2,54m2/người
Chuẩn bị kỹ thuật:
*San nền:
- Cao độ san nền tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt, được xác định trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh. Thiết kế từ HMin= + 6,35m; HMax= +7,20m; Độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức với Dh = 0,05m. Thiết kế san nền sơ bộ để tạo mặt bằng vào thi công xây dựng công trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, sân vườn và thoát nước chi tiết của công trình.
* Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước mưa và hệ thống đường cống thoát nước mưa trên các trục đường thành phố và khu vực cơ bản tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Chỉ điều chỉnh bổ sung một số tuyến cống thoát nước mưa dọc theo các tuyến đường cấp nội bộ để phù hợp với mạng lưới đường nội bộ điều chỉnh, cụ thể:
- Lưu vực thoát nước chia thành 02 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: khu vực phía Bắc tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi) có hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1250mm xây dựng dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
+ Lưu vực 2: khu vực phía Nam tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi), hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1000mm bố trí dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
- Tại các vị trí tiếp giáp với khu dân cư lân cận, xây dựng các tuyến rãnh thu nước kích thước B=0,6m để tránh gây ngập úng cục bộ.
Trên hệ thống thoát nước xây dựng các công trình kỹ thuật như: giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống. Khoảng cách giữa các giếng là từ 30 - 50m tùy thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế.