Document: Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 Điều 5 và khoản 2, 5 Điều 6 Quy định trình tự, thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 05/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d khoản 1 Điều 5:
“b) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;”
“c) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh);”
“d) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;”
2. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 2 Điều 5:
“b) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;”
“c) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC.”
3. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6:
“b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Ngoại vụ, các cơ quan trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Sau thời gian trên, cơ quan nào không có văn bản trả lời thì được hiểu là đồng ý;”
4. Sửa đổi điểm a, b khoản 5 Điều 6:
“a) Không quá 15 ngày làm việc đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp;”
“b) Không quá 10 ngày làm việc đối với công chức, viên chức các cơ quan chính quyền và các trường hợp khác quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy định này.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 Điều 5 và khoản 2, 5 Điều 6 Quy định trình tự, thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 05/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d khoản 1 Điều 5:
“b) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;”
“c) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh);”
“d) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;”
2. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 2 Điều 5:
“b) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;”
“c) Bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC.”
3. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6:
“b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Ngoại vụ, các cơ quan trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Sau thời gian trên, cơ quan nào không có văn bản trả lời thì được hiểu là đồng ý;”
4. Sửa đổi điểm a, b khoản 5 Điều 6:
“a) Không quá 15 ngày làm việc đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp;”
“b) Không quá 10 ngày làm việc đối với công chức, viên chức các cơ quan chính quyền và các trường hợp khác quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy định này.”