Document: Điều 2 Quyết định 181/QĐ-TTg năm 2014 hỗ trợ đột xuất người dân di cư tự do từ Campuchia khó khăn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "181/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "181/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "181/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "181/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "181/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 181/QĐ-TTg năm 2014 hỗ trợ đột xuất người dân di cư tự do từ Campuchia khó khăn có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung và mức trợ giúp
1. Hỗ trợ đời sống:
Vận dụng cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP hỗ trợ 405 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho 8.989 người dân với mức hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ là 3 tháng.
2. Hỗ trợ nhà ở:
Hỗ trợ mua lều bạt làm nơi ở tạm cho 1.599 hộ dân với mức 3.000.000 đồng/hộ (hỗ trợ một lần), với tổng kinh phí hỗ trợ là 4.797 triệu đồng.
3. Hỗ trợ y tế:
Hỗ trợ thuốc khử trùng, phòng dịch cho 1.599 hộ dân với mức 50.000 đồng/hộ/tháng, thời gian hỗ trợ là 03 tháng, với tổng kinh phí hỗ trợ là 240 triệu đồng.
Hỗ trợ thuốc chữa bệnh thông thường cho 9.063 người với mức 50.000 đồng/người/tháng, tương đương mức Nhà nước hỗ trợ về y tế cho người nghèo (4,5% x 1.150.000 đồng/người/tháng), thời gian hỗ trợ 03 tháng, với tổng kinh phí hỗ trợ là 1.359 triệu đồng.
4. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh:
Hỗ trợ các cơ sở y tế công lập thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho đối tượng người Việt Nam di cư tự do từ Campuchia về nước chưa có hộ tịch, hộ khẩu, do phát sinh tăng nhiệm vụ.
5. Hỗ trợ tiền ăn Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014:
Căn cứ số lượng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ phù hợp với mức hỗ trợ cho người nghèo trên địa bàn.

Content:
Điều 2. Nội dung và mức trợ giúp
1. Hỗ trợ đời sống:
Vận dụng cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP hỗ trợ 405 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho 8.989 người dân với mức hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ là 3 tháng.
2. Hỗ trợ nhà ở:
Hỗ trợ mua lều bạt làm nơi ở tạm cho 1.599 hộ dân với mức 3.000.000 đồng/hộ (hỗ trợ một lần), với tổng kinh phí hỗ trợ là 4.797 triệu đồng.
3. Hỗ trợ y tế:
Hỗ trợ thuốc khử trùng, phòng dịch cho 1.599 hộ dân với mức 50.000 đồng/hộ/tháng, thời gian hỗ trợ là 03 tháng, với tổng kinh phí hỗ trợ là 240 triệu đồng.
Hỗ trợ thuốc chữa bệnh thông thường cho 9.063 người với mức 50.000 đồng/người/tháng, tương đương mức Nhà nước hỗ trợ về y tế cho người nghèo (4,5% x 1.150.000 đồng/người/tháng), thời gian hỗ trợ 03 tháng, với tổng kinh phí hỗ trợ là 1.359 triệu đồng.
4. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh:
Hỗ trợ các cơ sở y tế công lập thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho đối tượng người Việt Nam di cư tự do từ Campuchia về nước chưa có hộ tịch, hộ khẩu, do phát sinh tăng nhiệm vụ.
5. Hỗ trợ tiền ăn Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014:
Căn cứ số lượng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ phù hợp với mức hỗ trợ cho người nghèo trên địa bàn.