Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 8485/QĐ-UBND hồ sơ địa chính dữ liệu quản lý đất đai Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "8485/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "8485/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "8485/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "8485/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "8485/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 8485/QĐ-UBND hồ sơ địa chính dữ liệu quản lý đất đai Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến 2015 tỉnh Ninh Thuận với các nội dung sau:
...
6. Tiến độ thực hiện Dự án: từ 2008 - 2015, cụ thể:
Năm 2008: hoàn thành việc lập dự án tổng thể “Xây dựng hệ thống hồ sơ và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Ninh Thuận”.
Năm 2009:
- Hoàn thành việc lập thiết kế - dự toán đo đạc chi tiết cho 04 xã chưa có bản đồ địa chính chính quy thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Xây dựng lưới toạ độ địa chính hoàn thiện cho 04 xã thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính 04 xã chưa có bản đồ địa chính chính quy thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó cho 04 xã thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Chỉnh lý biến động cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và sổ bộ địa chính;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn của tỉnh.
Năm 2010:
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho 04 xã của huyện Ninh Sơn và 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và 01 thị trấn Phước Dân;
- Hoàn thành việc lập thiết kế - dự toán đo đạc chi tiết cho 09 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Xây dựng lưới toạ độ địa chính hoàn thiện cho 04 xã chưa đo đạc địa chính thuộc huyện Bác Ái;
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cho 04 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó cho 04 xã của huyện Bác Ái;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn của tỉnh.
Năm 2011:
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho 04 xã của huyện Bác Ái vừa mới đo đạc bản đồ địa chính xong;
- Xây dựng lưới toạ độ địa chính hoàn thiện cho 05 xã còn lại chưa đo đạc địa chính thuộc huyện Bác Ái;
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cho 05 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó cho 05 xã của huyện Bác Ái;
- Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu cho 09 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn của tỉnh.
Năm 2012:
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho 05 xã của huyện Bác Ái vừa mới đo đạc bản đồ địa chính xong;
- Tiến hành bổ sung lưới địa chính và đo đạc địa chính cho 04 phường của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Chỉnh lý biến động cho 04 xã còn lại của huyện Ninh Sơn, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và sổ bộ địa chính;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu cho 04 xã của huyện Ninh Sơn;
- Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho 08 xã của huyện Ninh Sơn;
- Chỉnh lý biến động cho 04 xã còn lại của huyện Thuận Bắc, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và sổ bộ địa chính;
- Chuyển hệ toạ độ VN-2000 cho 03 xã của huyện Thuận Bắc và 02 xã của huyện Ninh Sơn;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu cho 06 xã của huyện Thuận Bắc;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho 06 xã của huyện Thuận Bắc và 08 xã của huyện Ninh Sơn;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn.
Năm 2013:
- Chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý hồ sơ, lập hồ sơ địa chính cho 15 xã, thị trấn phường thuộc huyện Ninh Phước;
- Chuyển hệ toạ độ VN-2000 cho 15 xã, thị trấn phường thuộc huyện Ninh Phước;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu để đưa vào xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính của 14 xã thuộc huyện Ninh Phước;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn.
Năm 2014:
- Chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý hồ sơ, lập hồ sơ địa chính cho 09 xã của huyện Ninh Hải;
- Chuyển hệ toạ độ VN-2000 cho 08 xã của huyện Ninh Hải;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Chuẩn dữ liệu để đưa vào xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính của 09 xã của huyện Ninh Hải;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn.
Năm 2015:
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn;
- Chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý hồ sơ, đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường thị trấn;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính cho 63 phường, xã, thị trấn của tỉnh Ninh Thuận.

Content:
Tiến độ thực hiện Dự án: từ 2008 - 2015, cụ thể:
Năm 2008: hoàn thành việc lập dự án tổng thể “Xây dựng hệ thống hồ sơ và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Ninh Thuận”.
Năm 2009:
- Hoàn thành việc lập thiết kế - dự toán đo đạc chi tiết cho 04 xã chưa có bản đồ địa chính chính quy thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Xây dựng lưới toạ độ địa chính hoàn thiện cho 04 xã thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính 04 xã chưa có bản đồ địa chính chính quy thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó cho 04 xã thuộc huyện Ninh Sơn, 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước;
- Chỉnh lý biến động cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và sổ bộ địa chính;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn của tỉnh.
Năm 2010:
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho 04 xã của huyện Ninh Sơn và 02 xã thuộc huyện Thuận Bắc và 01 thị trấn Phước Dân;
- Hoàn thành việc lập thiết kế - dự toán đo đạc chi tiết cho 09 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Xây dựng lưới toạ độ địa chính hoàn thiện cho 04 xã chưa đo đạc địa chính thuộc huyện Bác Ái;
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cho 04 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó cho 04 xã của huyện Bác Ái;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn của tỉnh.
Năm 2011:
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho 04 xã của huyện Bác Ái vừa mới đo đạc bản đồ địa chính xong;
- Xây dựng lưới toạ độ địa chính hoàn thiện cho 05 xã còn lại chưa đo đạc địa chính thuộc huyện Bác Ái;
- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính cho 05 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó cho 05 xã của huyện Bác Ái;
- Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu cho 09 xã thuộc huyện Bác Ái;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn của tỉnh.
Năm 2012:
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho 05 xã của huyện Bác Ái vừa mới đo đạc bản đồ địa chính xong;
- Tiến hành bổ sung lưới địa chính và đo đạc địa chính cho 04 phường của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Chỉnh lý biến động cho 04 xã còn lại của huyện Ninh Sơn, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và sổ bộ địa chính;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu cho 04 xã của huyện Ninh Sơn;
- Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho 08 xã của huyện Ninh Sơn;
- Chỉnh lý biến động cho 04 xã còn lại của huyện Thuận Bắc, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và sổ bộ địa chính;
- Chuyển hệ toạ độ VN-2000 cho 03 xã của huyện Thuận Bắc và 02 xã của huyện Ninh Sơn;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu cho 06 xã của huyện Thuận Bắc;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho 06 xã của huyện Thuận Bắc và 08 xã của huyện Ninh Sơn;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn.
Năm 2013:
- Chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý hồ sơ, lập hồ sơ địa chính cho 15 xã, thị trấn phường thuộc huyện Ninh Phước;
- Chuyển hệ toạ độ VN-2000 cho 15 xã, thị trấn phường thuộc huyện Ninh Phước;
- Đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu để đưa vào xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính của 14 xã thuộc huyện Ninh Phước;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn.
Năm 2014:
- Chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý hồ sơ, lập hồ sơ địa chính cho 09 xã của huyện Ninh Hải;
- Chuyển hệ toạ độ VN-2000 cho 08 xã của huyện Ninh Hải;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Chuẩn dữ liệu để đưa vào xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính của 09 xã của huyện Ninh Hải;
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn.
Năm 2015:
- Tiếp tục và hoàn thành công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường, thị trấn;
- Chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý hồ sơ, đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính cho 63 xã, phường thị trấn;
- Tiến hành đăng ký tới đâu xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó;
- Hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính cho 63 phường, xã, thị trấn của tỉnh Ninh Thuận.