Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.000

1.1.4

Chế biến bột cá

Tấn

8.000

12.000

12.000

1.2

Giá trị xuất khẩu

Tr.USD

25

45

70

-

Xuất trực tiếp

Tr.USD

5

10

20

-

Xuất ủy thác

Tr.USD

4

8

10

-

Tiểu ngạch

Tr.USD

11

27

40

2

Chế biến truyền thống

2.1

Nước mắm

Tr. lít

25

35

50

2.2

Mắm các loại

Tấn

8.000

10.000

15.000

- Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Số cơ sở chế biến công nghiệp đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 70%.
- Tạo mọi điều kiện để nhà đầu tư chế biến cá hộp xuất khẩu sớm đi vào hoạt động. Không ngừng cải tiến công nghệ, tập trung chế biến các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, như: mực Sushimy, nước mắm chin su,...
- Tiếp tục chỉ đạo và tạo điều kiện cho Công ty chế biến xuất khẩu thủy sản 2 đầu tư nâng cấp nhà máy đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thị trường EU.
- Xây dựng nhà máy đông lạnh Lạch Vạn (Diễn Châu) có công suất 15 tấn/ngày.
- Đến năm 2020 phát triển thêm 05 làng nghề chế biến thủy hải sản tại các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò.
- Giá trị chế biến xuất khẩu đạt 45 triệu USD; phấn đấu đến năm 2030 giá trị chế biến xuất khẩu tăng lên 70 triệu USD.
- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại, năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn sản phẩm/năm. Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 200 kho lạnh, với tổng công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm.
3.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần ngành thủy sản
...
c) Chế biến thủy sản:
- Tiếp tục ứng dụng các công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến, đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại để phát triển chế biến theo chiều sâu; nâng cấp các cơ sở chế biến, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển các sản phẩm mới, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của từng thị trường nhập khẩu, đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng, giảm tối đa tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách.
a) Chính sách về đất đai: Thực hiện tốt Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên địa bàn Nghệ An; (theo khoản 5, điều 129 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như: Sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: không quá 2,0 ha cho mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1, 2 Điều 126 và khoản 4 Điều 210 Luật Đất đai năm 2013.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản: Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách của Trung ương và của tỉnh: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản; Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND, ngày 17/11/2014 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND; Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài Chính-Bộ Nông nghiệp&PTNT.
c) Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4. Giải pháp về vốn đầu tư.
a) Thu hút các chính sách đầu tư:
- Có biện pháp thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư trong xã hội, mở rộng hình thức tín dụng nhân dân, đặc biệt vùng nông thôn ven biển trong tỉnh để huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân, đồng thời cho hộ nông ngư dân vay vốn để phát triển sản xuất, hạn chế tiến đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi của tư thương trong sản xuất kinh doanh thủy sản.
- Tạo cơ chế, chính sách đồng bộ để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực thủy sản.
- Có chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài, ODA, các doanh nghiệp tư nhân và đặc biệt là hình thức đầu tư hợp tác công - tư (PPP) trong các lĩnh vực thủy sản.
b) Vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 2.264 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn tự có và huy động vào phát triển thủy sản là 3 nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác như ODA, WB,...
Giải pháp về hợp tác quốc tế.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác khu vực và quốc tế về thủy sản. Trao đổi thông tin khoa học, công nghệ và thị trường phục vụ phát triển thủy sản. Tranh thủ hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực và trao đổi kinh nghiệm, du nhập các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Thực hiện tốt các dự án đầu tư bằng nguồn vốn WB; ADB,...do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
- Tiếp tục phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến, thương mại thủy sản với các tỉnh trong nước và khu vực.
- Tăng cường hợp tác trong đào tạo cán bộ có trình độ cao cho ngành thủy sản, trong ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ khai thác hải sản, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh. Lai tạo giống mới, nuôi công nghiệp, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học,...

Content:
Chế biến thủy sản:
- Tiếp tục ứng dụng các công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến, đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại để phát triển chế biến theo chiều sâu; nâng cấp các cơ sở chế biến, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển các sản phẩm mới, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của từng thị trường nhập khẩu, đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng, giảm tối đa tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách.
a) Chính sách về đất đai: Thực hiện tốt Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên địa bàn Nghệ An; (theo khoản 5, điều 129 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như: Sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: không quá 2,0 ha cho mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1, 2 Điều 126 và khoản 4 Điều 210 Luật Đất đai năm 2013.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản: Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách của Trung ương và của tỉnh: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản; Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND, ngày 17/11/2014 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND; Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài Chính-Bộ Nông nghiệp&PTNT.
Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4. Giải pháp về vốn đầu tư.
a) Thu hút các chính sách đầu tư:
- Có biện pháp thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư trong xã hội, mở rộng hình thức tín dụng nhân dân, đặc biệt vùng nông thôn ven biển trong tỉnh để huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân, đồng thời cho hộ nông ngư dân vay vốn để phát triển sản xuất, hạn chế tiến đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi của tư thương trong sản xuất kinh doanh thủy sản.
- Tạo cơ chế, chính sách đồng bộ để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực thủy sản.
- Có chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài, ODA, các doanh nghiệp tư nhân và đặc biệt là hình thức đầu tư hợp tác công - tư (PPP) trong các lĩnh vực thủy sản.
b) Vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 2.264 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn tự có và huy động vào phát triển thủy sản là 3 nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác như ODA, WB,...
Giải pháp về hợp tác quốc tế.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác khu vực và quốc tế về thủy sản. Trao đổi thông tin khoa học, công nghệ và thị trường phục vụ phát triển thủy sản. Tranh thủ hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực và trao đổi kinh nghiệm, du nhập các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Thực hiện tốt các dự án đầu tư bằng nguồn vốn WB; ADB,...do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
- Tiếp tục phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến, thương mại thủy sản với các tỉnh trong nước và khu vực.
- Tăng cường hợp tác trong đào tạo cán bộ có trình độ cao cho ngành thủy sản, trong ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ khai thác hải sản, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh. Lai tạo giống mới, nuôi công nghiệp, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học,...