Document: Điều 3 Quyết định 491-TTg  chế độ học sinh trường đại học, trung học chuyên nghiệp mỏ và địa chất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/1976", "sign_number": "491-TTg", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/1976", "sign_number": "491-TTg", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/1976", "sign_number": "491-TTg", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/1976", "sign_number": "491-TTg", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/1976", "sign_number": "491-TTg", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 491-TTg  chế độ học sinh trường đại học, trung học chuyên nghiệp mỏ và địa chất có nội dung như sau:

Điều 3. – Học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp mỏ và địa chất, được ăn theo tiêu chuẩn và định lượng lương thực, thực phẩm như sau:
- Lương thực: 19,5kg tháng, trong đó có 2,5kg có thể cung cấp bằng mỳ ăn liền hoặc sữa hộp với giá trị dinh dưỡng tương đương;
- Đường: 0,350kg/ tháng
- Thịt: 0,500kg / tháng

Content:
Điều 3. – Học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp mỏ và địa chất, được ăn theo tiêu chuẩn và định lượng lương thực, thực phẩm như sau:
- Lương thực: 19,5kg tháng, trong đó có 2,5kg có thể cung cấp bằng mỳ ăn liền hoặc sữa hộp với giá trị dinh dưỡng tương đương;
- Đường: 0,350kg/ tháng
- Thịt: 0,500kg / tháng