Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 đạt 11,13%/năm (trong đó nông lâm nghiệp tăng 10,21%, công nghiệp - xây dựng tăng 12,1%, thương mại - dịch vụ tăng 13,01%); giai đoạn 2021-2025 tăng trưởng bình quân đạt 12,11%/năm (trong đó nông lâm nghiệp tăng 8,27%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 15,88%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 17,39%/năm).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (VA) theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp; đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp còn 59,10%, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,61%, thương mại - dịch vụ chiếm 21,29%; đến năm 2025 tỷ trọng các ngành nông lâm nghiệp giảm xuống còn 55,04%, công nghiệp - xây dựng tăng lên 20,38%%, thương mại - dịch vụ chiếm 24,57%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 19,0 triệu đồng; đến năm 2025 đạt 30,0 triệu đồng/người.
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm từ 15 - 17%/năm; đến năm 2020 thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 22.988 triệu đồng, năm 2025 đạt 38.658 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 vào khoảng 1.160 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 vào khoảng 1.355 tỷ đồng.
- Đến năm 2020 có 01 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (đạt 19/19 tiêu chí), các xã còn lại đạt từ 12 tiêu chí trở lên; đến năm 2025 phấn đấu có 2 - 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2030.
b) Về văn hóa - xã hội
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm là 0,35‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,20% vào năm 2020 và 1,10% vào năm 2025. Đến năm 2020 dân số trung bình của huyện có 26.786 người, đến năm 2025 có 29.289 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 6,5%/năm, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 24%, đến năm 2025 còn dưới 5% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020).
- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo:
+ Đến năm 2020 huy động ít nhất 50% và 90% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường; 100% trẻ 5 tuổi, 90% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; 40% học sinh trung học cơ sở được học 6 buổi/tuần; 100% các trường tiểu học tổ chức bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số. Đến năm 2025 huy động trẻ dưới 3 tuổi đi học nhà trẻ đạt 75%, trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 100%.
+ Đến năm 2020 tỷ lệ học sinh tiểu học trong độ tuổi đến trường 99%, bậc trung học cơ sở đạt 99%; duy trì tỷ lệ trên giai đoạn 2021-2025.
+ Đến năm 2020 có thêm 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I (nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất lên 7 trường), đến năm 2025 có 13 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 26%; đến năm 2025 đạt trên 30%; giai đoạn 2015-2020 bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 200 lao động, tạo việc làm mới cho 400 lao động; giai đoạn 2021-2025 bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 600 lao động.
- Lĩnh vực y tế:
+ Đến năm 2020 có 35 giường bệnh/10.000 dân, 1 bác sỹ/1.000 dân; đến năm 2025 có 38 giường bệnh/10.000 dân, 1,2 bác sỹ/1.000 dân.
+ Đến năm 2020 có 08/08 xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế, duy trì 8/8 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế sau năm 2020.
+ Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi đến năm 2020 đạt từ 95 - 98%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở mức dưới 25%; đến năm 2025 tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 100%, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở mức dưới 20%.
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 100% và duy trì mức 100% giai đoạn 2021-2025.
+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% trở lên vào năm 2020 và đạt 98% trở lên vào năm 2025.
- Văn hóa: Đến năm 2020 hàng năm có 80% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 80% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; 90% cơ quan đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. Đến năm 2025 có 90% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 90% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; 98% cơ quan đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 65% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Thể thao: Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt trên 28%, đến năm 2025 đạt 33%. Đến năm 2020 có 38 câu lạc bộ thể thao, đến năm 2025 có 58 câu lạc bộ thể thao.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 65%, duy trì tỷ lệ trên giai đoạn 2021-2025.
- Thu gom và xử lý trên 90% chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, trên 80% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Trên 50% nghĩa trang trên địa bàn huyện được xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới.
- 100% cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường, 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch.
d) Về quốc phòng - an ninh
Quốc phòng an ninh được giữ vững; gắn quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh từ cơ sở.
III. Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực
1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Khai thác hợp lý các lợi thế về khí hậu, đất đai, các nguồn lực để tiếp tục phát triển khu vực kinh tế nông nghiệp với tốc độ cao và ổn định, có những bước chuyển biến tích cực về cơ cấu trong nội bộ các ngành. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp.
Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành, xây dựng cơ cấu hợp lý giữa sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp, trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng các mô hình canh tác tối ưu để gia tăng giá trị sản lượng và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích.
Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở nông thôn, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm và thu hẹp mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2016-2020 đạt 10,21%, giai đoạn 2021-2025 đạt 8,27%. Đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp (tính theo VA) chiếm 59,10%, đến năm 2025 giảm xuống còn 55,04%.
a) Trồng trọt
Đến năm 2025 xác định các cây trồng chủ lực bao gồm: Cây ăn quả (sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, mít nghệ, chuối...) cây công nghiệp lâu năm (cà phê, tiêu) cây công nghiệp ngắn ngày (cây mía tím); ngoài ra duy trì diện tích lúa ở những khu vực chủ động về nguồn tưới tiêu, những khu vực trồng lúa khó khăn về nguồn nước tưới cần chuyển đổi sang các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, giảm dần diện tích trồng ngô, sắn để chuyển sang trồng cây ăn quả... phát triển một số loại cây trồng mới cây bơ booth, tiếp tục nghiên cứu mô hình trồng thử nghiệm cây macca... đẩy mạnh vào thâm canh, xây dựng các quy trình sản xuất tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng hiệu quả kinh tế.
Đến năm 2025 diện tích gieo trồng các loại cây trồng chủ yếu như sau: Lúa 480 ha (sản lượng 1.840 tấn), ngô 900 ha (sản lượng 3.780 tấn), sắn 200 ha (sản lượng 2.600 tấn), mía 700 ha (sản lượng 52.500 tấn), cà phê 550 ha (sản lượng 1.375 tấn), tiêu 50 ha (sản lượng 60 tấn), sầu riêng 470 ha (sản lượng 3.290 tấn), mít nghệ 394 ha, chuối 800 ha (sản lượng 16.000 tấn), măng cụt 325 ha (sản lượng 900 tấn), chôm chôm 150 ha (sản lượng 1.500 tấn), bơbooth 50 ha.
b) Chăn nuôi
Từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất theo mô hình trang trại, gia trại tập trung, đáp ứng nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong và ngoài huyện, đồng thời tạo sản phẩm cung cấp cho phát triển du lịch. Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi; khuyến khích phát triển chăn nuôi tại các xã và hạn chế phát triển chăn nuôi tại thị trấn Tô Hạp. Chỉ tiêu của ngành chăn nuôi của huyện đến năm 2025 như sau:
Mức tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 ở mức 10,96%, giai đoạn 2021-2025 ở mức 9,36%.
Đến năm 2020 tổng đàn gia súc có 13.750 con (trâu 250 con, bò 6.500 con, heo 7.500 con), sản lượng đạt 667,8 tấn; tổng đàn gia cầm có 59.300 con, sản lượng đạt 68 tấn. Đến năm 2025 tổng đàn gia súc có 20.760 con (trâu 260 con, bò 8.500 con, heo 12.000 con), sản lượng đạt 1.054,2 tấn; đàn gia cầm có 89.000 con, sản lượng đạt 102 tấn.
c) Thủy sản
Tập trung khai thác diện tích mặt nước, ao hồ và diện tích mặt nước các hồ thủy lợi để phát triển nuôi cá, tập trung vào các giống như: Rô phi, diêu hồng, cá truyền thống; hỗ trợ xây dựng thí điểm một số mô hình nuôi lươn, nuôi cá lóc, cá trê, nuôi ếch trong bể xi măng, nuôi cá chép giòn...
Diện tích nuôi thủy sản phát triển đơn lẻ, phân tán trong các hộ gia đình; quy mô diện tích nuôi đến năm 2020 và 2025 ở mức 20 ha, sản lượng đạt 58 tấn.
d) Lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng để nâng cao năng lực cung cấp của rừng, nâng độ che phủ rừng. Hình thành diện tích rừng sản xuất kinh doanh rõ nét chủ yếu là rừng trồng. Chú trọng phát triển sản xuất lâm nghiệp từ gỗ, ngoài gỗ, từ sản xuất nông lâm kết hợp và đặc sản rừng cũng như phát triển kinh doanh du lịch sinh thái thông qua giá trị cảnh quan của rừng.
Hoàn thành nhiệm vụ phủ xanh đất trống đồi trọc, đảm bảo độ che phủ của rừng đạt từ 65% vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ trên sau năm 2020, phấn đấu nâng cao chất lượng quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng rừng tự nhiên, rừng trồng; đẩy mạnh công tác giao rừng cho hộ gia đình quản lý bảo vệ đồng thời có chính sách, cơ chế hỗ trợ phù hợp để người dân khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng (trong đó xây dựng hỗ trợ một số mô hình khoanh nuôi tái sinh rừng lồ ô, trồng rừng lồ ô đây là mô hình vừa bảo vệ rừng, tăng độ che phủ rừng, giúp người dân có thu nhập ổn định từ rừng từ việc thu măng và bán cây lồ ô).
Giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng ngành lâm nghiệp bình quân đạt 14,68%/năm, giai đoạn 2021-2025 bình quân đạt 8,78%/năm. Đến năm 2020 cơ cấu giá trị ngành lâm nghiệp chiếm 11,5% giá trị ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, đến năm 2025 cơ cấu ngành chiếm 12,1%.
- Tổng diện tích khoanh nuôi tái sinh từ năm 2016 đến năm 2020 là 955 ha; giai đoạn 2021-2025 là 550 ha.
- Tổng diện tích trồng đến năm 2020 là 7.175 ha (trong đó rừng phòng hộ 250 ha, trồng rừng sản xuất 3.434 ha, trồng rừng sau khai thác 4.491 ha); giai đoạn 2021-2025 tổng diện tích trồng rừng 6.200 ha (trồng rừng phòng hộ 250 ha, trồng rừng sản xuất 3.000 ha, trồng lại rừng sau khai thác 3.000 ha).
- Khai thác rừng: Giai đoạn 2016-2020 khai thác 3.491 ha, với sản lượng khai thác 209.467 m3; giai đoạn 2021-2025 khai thác 3.000 ha, sản lượng khai thác 180.000 m3.
- Giai đoạn 2016-2020 mỗi năm trồng 200.000 cây phân tán tương đương 100 ha/năm; mở đường lâm nghiệp 37 km, làm mới ranh cản lửa 50 km, duy tu 450 km ranh cản lửa, xây dựng sửa chữa 08 chòi canh cản lửa; xây dựng sửa chữa 03 Trạm quản lý bảo vệ rừng.
Đến năm 2020 tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 23.895,43 ha (rừng phòng hộ 13.533,77 ha, rừng đặc dụng 2.329,99 ha, rừng sản xuất 8.031,87 ha); đến năm 2025 diện tích đất lâm nghiệp có 23.963,76 ha (rừng phòng hộ có 15.533,77 ha, rừng đặc dụng có 2.329,99 ha, rừng sản xuất có 8.100 ha).
2. Công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển ngành công nghiệp - xây dựng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 ở mức 12,1%/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 15,88%/năm. Đến năm 2020 tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng cơ cấu kinh tế của huyện (theo VA) chiếm 19,61%, đến năm 2025 chiếm 20,38%.
Huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Sơn Bình, kêu gọi và thu hút doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, trong đó ưu tiên các lĩnh vực sản xuất như: Mộc dân dụng, chế biến các sản phẩm từ chuối, mít, nhựa thông, sản xuất thức ăn gia súc...; cấp phép cho doanh nghiệp khai thác đá xây dựng tại các mỏ đá tại xã Sơn Trung, Ba Cụm Bắc, Tô Hạp, khai thác cát xây dựng trên sông Tô Hạp (đoạn từ Sơn Lâm đến thị trấn Tô Hạp)...
Khuyến khích phát triển các nghề như: Sửa chữa ô tô, xe máy, máy nông nghiệp, điện tử, điện gia dụng, sản xuất nông cụ cầm tay, may mặc, dệt thổ cẩm, xây dựng...
* Bố trí quy hoạch không gian sản xuất
- Giai đoạn 2016-2020 đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Sơn Bình, quy mô 20,0 ha để thu hút, phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí - sửa chữa, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản...
- Giai đoạn 2021-2025: Triển khai xây dựng cụm điểm công nghiệp tại thị trấn Tô Hạp (quy mô 15 ha thuộc phần mở rộng tại xã Sơn Trung) với ngành nghề chủ yếu sản xuất sản phẩm kim loại (nông cụ, cửa sắt, đồ nhôm) và sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 đạt 11,13%/năm (trong đó nông lâm nghiệp tăng 10,21%, công nghiệp - xây dựng tăng 12,1%, thương mại - dịch vụ tăng 13,01%); giai đoạn 2021-2025 tăng trưởng bình quân đạt 12,11%/năm (trong đó nông lâm nghiệp tăng 8,27%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 15,88%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 17,39%/năm).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (VA) theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp; đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp còn 59,10%, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,61%, thương mại - dịch vụ chiếm 21,29%; đến năm 2025 tỷ trọng các ngành nông lâm nghiệp giảm xuống còn 55,04%, công nghiệp - xây dựng tăng lên 20,38%%, thương mại - dịch vụ chiếm 24,57%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 19,0 triệu đồng; đến năm 2025 đạt 30,0 triệu đồng/người.
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm từ 15 - 17%/năm; đến năm 2020 thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 22.988 triệu đồng, năm 2025 đạt 38.658 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 vào khoảng 1.160 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 vào khoảng 1.355 tỷ đồng.
- Đến năm 2020 có 01 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (đạt 19/19 tiêu chí), các xã còn lại đạt từ 12 tiêu chí trở lên; đến năm 2025 phấn đấu có 2 - 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2030.
b) Về văn hóa - xã hội
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm là 0,35‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,20% vào năm 2020 và 1,10% vào năm 2025. Đến năm 2020 dân số trung bình của huyện có 26.786 người, đến năm 2025 có 29.289 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 6,5%/năm, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 24%, đến năm 2025 còn dưới 5% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020).
- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo:
+ Đến năm 2020 huy động ít nhất 50% và 90% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường; 100% trẻ 5 tuổi, 90% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; 40% học sinh trung học cơ sở được học 6 buổi/tuần; 100% các trường tiểu học tổ chức bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số. Đến năm 2025 huy động trẻ dưới 3 tuổi đi học nhà trẻ đạt 75%, trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 100%.
+ Đến năm 2020 tỷ lệ học sinh tiểu học trong độ tuổi đến trường 99%, bậc trung học cơ sở đạt 99%; duy trì tỷ lệ trên giai đoạn 2021-2025.
+ Đến năm 2020 có thêm 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I (nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất lên 7 trường), đến năm 2025 có 13 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 26%; đến năm 2025 đạt trên 30%; giai đoạn 2015-2020 bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 200 lao động, tạo việc làm mới cho 400 lao động; giai đoạn 2021-2025 bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 600 lao động.
- Lĩnh vực y tế:
+ Đến năm 2020 có 35 giường bệnh/10.000 dân, 1 bác sỹ/1.000 dân; đến năm 2025 có 38 giường bệnh/10.000 dân, 1,2 bác sỹ/1.000 dân.
+ Đến năm 2020 có 08/08 xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế, duy trì 8/8 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế sau năm 2020.
+ Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi đến năm 2020 đạt từ 95 - 98%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở mức dưới 25%; đến năm 2025 tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 100%, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở mức dưới 20%.
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 100% và duy trì mức 100% giai đoạn 2021-2025.
+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% trở lên vào năm 2020 và đạt 98% trở lên vào năm 2025.
- Văn hóa: Đến năm 2020 hàng năm có 80% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 80% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; 90% cơ quan đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. Đến năm 2025 có 90% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 90% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; 98% cơ quan đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 65% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Thể thao: Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt trên 28%, đến năm 2025 đạt 33%. Đến năm 2020 có 38 câu lạc bộ thể thao, đến năm 2025 có 58 câu lạc bộ thể thao.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 65%, duy trì tỷ lệ trên giai đoạn 2021-2025.
- Thu gom và xử lý trên 90% chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, trên 80% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Trên 50% nghĩa trang trên địa bàn huyện được xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới.
- 100% cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường, 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch.
d) Về quốc phòng - an ninh
Quốc phòng an ninh được giữ vững; gắn quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh từ cơ sở.
III. Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực
1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Khai thác hợp lý các lợi thế về khí hậu, đất đai, các nguồn lực để tiếp tục phát triển khu vực kinh tế nông nghiệp với tốc độ cao và ổn định, có những bước chuyển biến tích cực về cơ cấu trong nội bộ các ngành. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp.
Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành, xây dựng cơ cấu hợp lý giữa sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp, trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng các mô hình canh tác tối ưu để gia tăng giá trị sản lượng và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích.
Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở nông thôn, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm và thu hẹp mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2016-2020 đạt 10,21%, giai đoạn 2021-2025 đạt 8,27%. Đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp (tính theo VA) chiếm 59,10%, đến năm 2025 giảm xuống còn 55,04%.
a) Trồng trọt
Đến năm 2025 xác định các cây trồng chủ lực bao gồm: Cây ăn quả (sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, mít nghệ, chuối...) cây công nghiệp lâu năm (cà phê, tiêu) cây công nghiệp ngắn ngày (cây mía tím); ngoài ra duy trì diện tích lúa ở những khu vực chủ động về nguồn tưới tiêu, những khu vực trồng lúa khó khăn về nguồn nước tưới cần chuyển đổi sang các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, giảm dần diện tích trồng ngô, sắn để chuyển sang trồng cây ăn quả... phát triển một số loại cây trồng mới cây bơ booth, tiếp tục nghiên cứu mô hình trồng thử nghiệm cây macca... đẩy mạnh vào thâm canh, xây dựng các quy trình sản xuất tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng hiệu quả kinh tế.
Đến năm 2025 diện tích gieo trồng các loại cây trồng chủ yếu như sau: Lúa 480 ha (sản lượng 1.840 tấn), ngô 900 ha (sản lượng 3.780 tấn), sắn 200 ha (sản lượng 2.600 tấn), mía 700 ha (sản lượng 52.500 tấn), cà phê 550 ha (sản lượng 1.375 tấn), tiêu 50 ha (sản lượng 60 tấn), sầu riêng 470 ha (sản lượng 3.290 tấn), mít nghệ 394 ha, chuối 800 ha (sản lượng 16.000 tấn), măng cụt 325 ha (sản lượng 900 tấn), chôm chôm 150 ha (sản lượng 1.500 tấn), bơbooth 50 ha.
b) Chăn nuôi
Từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất theo mô hình trang trại, gia trại tập trung, đáp ứng nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong và ngoài huyện, đồng thời tạo sản phẩm cung cấp cho phát triển du lịch. Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi; khuyến khích phát triển chăn nuôi tại các xã và hạn chế phát triển chăn nuôi tại thị trấn Tô Hạp. Chỉ tiêu của ngành chăn nuôi của huyện đến năm 2025 như sau:
Mức tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 ở mức 10,96%, giai đoạn 2021-2025 ở mức 9,36%.
Đến năm 2020 tổng đàn gia súc có 13.750 con (trâu 250 con, bò 6.500 con, heo 7.500 con), sản lượng đạt 667,8 tấn; tổng đàn gia cầm có 59.300 con, sản lượng đạt 68 tấn. Đến năm 2025 tổng đàn gia súc có 20.760 con (trâu 260 con, bò 8.500 con, heo 12.000 con), sản lượng đạt 1.054,2 tấn; đàn gia cầm có 89.000 con, sản lượng đạt 102 tấn.
c) Thủy sản
Tập trung khai thác diện tích mặt nước, ao hồ và diện tích mặt nước các hồ thủy lợi để phát triển nuôi cá, tập trung vào các giống như: Rô phi, diêu hồng, cá truyền thống; hỗ trợ xây dựng thí điểm một số mô hình nuôi lươn, nuôi cá lóc, cá trê, nuôi ếch trong bể xi măng, nuôi cá chép giòn...
Diện tích nuôi thủy sản phát triển đơn lẻ, phân tán trong các hộ gia đình; quy mô diện tích nuôi đến năm 2020 và 2025 ở mức 20 ha, sản lượng đạt 58 tấn.
d) Lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng để nâng cao năng lực cung cấp của rừng, nâng độ che phủ rừng. Hình thành diện tích rừng sản xuất kinh doanh rõ nét chủ yếu là rừng trồng. Chú trọng phát triển sản xuất lâm nghiệp từ gỗ, ngoài gỗ, từ sản xuất nông lâm kết hợp và đặc sản rừng cũng như phát triển kinh doanh du lịch sinh thái thông qua giá trị cảnh quan của rừng.
Hoàn thành nhiệm vụ phủ xanh đất trống đồi trọc, đảm bảo độ che phủ của rừng đạt từ 65% vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ trên sau năm 2020, phấn đấu nâng cao chất lượng quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng rừng tự nhiên, rừng trồng; đẩy mạnh công tác giao rừng cho hộ gia đình quản lý bảo vệ đồng thời có chính sách, cơ chế hỗ trợ phù hợp để người dân khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng (trong đó xây dựng hỗ trợ một số mô hình khoanh nuôi tái sinh rừng lồ ô, trồng rừng lồ ô đây là mô hình vừa bảo vệ rừng, tăng độ che phủ rừng, giúp người dân có thu nhập ổn định từ rừng từ việc thu măng và bán cây lồ ô).
Giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng ngành lâm nghiệp bình quân đạt 14,68%/năm, giai đoạn 2021-2025 bình quân đạt 8,78%/năm. Đến năm 2020 cơ cấu giá trị ngành lâm nghiệp chiếm 11,5% giá trị ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, đến năm 2025 cơ cấu ngành chiếm 12,1%.
- Tổng diện tích khoanh nuôi tái sinh từ năm 2016 đến năm 2020 là 955 ha; giai đoạn 2021-2025 là 550 ha.
- Tổng diện tích trồng đến năm 2020 là 7.175 ha (trong đó rừng phòng hộ 250 ha, trồng rừng sản xuất 3.434 ha, trồng rừng sau khai thác 4.491 ha); giai đoạn 2021-2025 tổng diện tích trồng rừng 6.200 ha (trồng rừng phòng hộ 250 ha, trồng rừng sản xuất 3.000 ha, trồng lại rừng sau khai thác 3.000 ha).
- Khai thác rừng: Giai đoạn 2016-2020 khai thác 3.491 ha, với sản lượng khai thác 209.467 m3; giai đoạn 2021-2025 khai thác 3.000 ha, sản lượng khai thác 180.000 m3.
- Giai đoạn 2016-2020 mỗi năm trồng 200.000 cây phân tán tương đương 100 ha/năm; mở đường lâm nghiệp 37 km, làm mới ranh cản lửa 50 km, duy tu 450 km ranh cản lửa, xây dựng sửa chữa 08 chòi canh cản lửa; xây dựng sửa chữa 03 Trạm quản lý bảo vệ rừng.
Đến năm 2020 tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 23.895,43 ha (rừng phòng hộ 13.533,77 ha, rừng đặc dụng 2.329,99 ha, rừng sản xuất 8.031,87 ha); đến năm 2025 diện tích đất lâm nghiệp có 23.963,76 ha (rừng phòng hộ có 15.533,77 ha, rừng đặc dụng có 2.329,99 ha, rừng sản xuất có 8.100 ha).
Công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển ngành công nghiệp - xây dựng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 ở mức 12,1%/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 15,88%/năm. Đến năm 2020 tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng cơ cấu kinh tế của huyện (theo VA) chiếm 19,61%, đến năm 2025 chiếm 20,38%.
Huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Sơn Bình, kêu gọi và thu hút doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, trong đó ưu tiên các lĩnh vực sản xuất như: Mộc dân dụng, chế biến các sản phẩm từ chuối, mít, nhựa thông, sản xuất thức ăn gia súc...; cấp phép cho doanh nghiệp khai thác đá xây dựng tại các mỏ đá tại xã Sơn Trung, Ba Cụm Bắc, Tô Hạp, khai thác cát xây dựng trên sông Tô Hạp (đoạn từ Sơn Lâm đến thị trấn Tô Hạp)...
Khuyến khích phát triển các nghề như: Sửa chữa ô tô, xe máy, máy nông nghiệp, điện tử, điện gia dụng, sản xuất nông cụ cầm tay, may mặc, dệt thổ cẩm, xây dựng...
* Bố trí quy hoạch không gian sản xuất
- Giai đoạn 2016-2020 đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Sơn Bình, quy mô 20,0 ha để thu hút, phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí - sửa chữa, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản...
- Giai đoạn 2021-2025: Triển khai xây dựng cụm điểm công nghiệp tại thị trấn Tô Hạp (quy mô 15 ha thuộc phần mở rộng tại xã Sơn Trung) với ngành nghề chủ yếu sản xuất sản phẩm kim loại (nông cụ, cửa sắt, đồ nhôm) và sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp.