Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 173/QĐ-UBND 2018 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "173/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "173/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "173/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "173/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "173/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 173/QĐ-UBND 2018 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Quy hoạch bố trí 01 bến xe cấp huyện với quy mô 1,0ha thị trấn Chợ Chùa; xây dựng các bãi đỗ xe với quy mô hợp lý tại các đô thị Chợ Chùa và Hành Thiện.
e) Đường sắt:
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt đoạn qua huyện Nghĩa Hành theo quy hoạch, kế hoạch chung của ngành đường sắt.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
b.1) San nền:
- Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị úng ngập, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Khu vực thị trấn Chợ Chùa cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo Hxd ≥ +9,0m; Đô thị Hành Thiện cần tôn nền đảm bảo vượt tần suất lũ 10%. Khu vực các xã có địa hình đồi núi phức tạp, cần tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại vị trí xây dựng, khắc phục lũ quét, sạt lở đất.
b.2) Thoát nước:
- Cải tạo, nạo vét và chỉnh trị dòng sông Phước Giang và các nhánh sông Phước Giang, mở rộng các đoạn bị thắt chặt dòng chảy; kết hợp xây dựng kè tại các khu vực sông Vệ, sông Phước Giang đi qua đô thị và các vị trí có nguy cơ sạt lở, đảm bảo tăng hiệu quả thoát nước vào mùa mưa lũ.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị Chợ Chùa, Hành Thiện, đến năm 2040 có ≥70% đường giao thông đô thị được đầu tư hệ thống cống thoát nước mưa theo quy hoạch đô thị được duyệt. Đối với các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn tập trung, phấn đấu đến năm 2040 có ≥ 60% đường giao thông được đầu tư hệ thống cống thoát nước mưa theo quy hoạch nông thôn được duyệt.
b.3) Hệ thống thủy lợi:
- Giai đoạn đến 2030: Nâng cấp, cải tạo và bê tông hóa hệ thống tuyến kênh chính N1, N8, N10, N12, N14, N16 với tổng chiều dài khoảng 19,4 km, và các tuyến kênh nhánh, kênh nội đồng với tổng chiều dài khoảng 103,9 km.
- Giai đoạn đến 2040: Cải tạo kênh chính Nam với tổng chiều dài đi qua huyện khoảng 24,4 km; hoàn thành kiên cố hóa 160km kênh mương nội đồng; đầu tư xây dựng các công trình ngoài vùng tưới thủy lợi Thạch Nham như hồ chứa nước Suối Đá xã Hành Tín Tây, hồ chứa nước Vạn Xuân xã Hành Thiện, hồ chứa nước Hố Sổ xã Hành Đức.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt để cấp cho các đô thị và dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 18.000m3/ngày, đến năm 2040 khoảng 23.000m3/ngày.
- Đối với các đô thị khu vực phía Bắc:
+ Nâng cấp các trạm cấp nước ngầm khu vực thị trấn Chợ Chùa với tổng công suất 1000m3/ngđ để cấp nước cho khu vực thị trấn Chợ Chùa và vùng lân cận.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Phước Giang tại thị trấn Chợ Chùa đến năm 2030 với công suất 6.000m3/ngđ, đến năm 2040 nâng cấp lên công suất 10.000m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Chợ Chùa, các xã Hành Đức, Hành Trung, Hành Thuận; xây dựng nhà máy nước mặt sông Phước Giang xã hành Nhân đến năm 2030 với công suất 5.000m3/ngđ, đến năm 2040 nâng cấp lên công suất 6.000m3/ngđ, cấp nước cho trung tâm các xã Hành Nhân, Hành Minh và Hành Dũng.
- Đối với các đô thị khu vực phía Nam: Xây dựng 02 nhà máy nước mặt lấy từ nguồn nước mặt sông Vệ; công suất đến năm 2030 khoảng 5.000 m3/ngđ và 2.000 m3/ngđ; đến năm 2040 nâng cấp công suất lên 6.000m3/ngđ; Phạm vi cấp nước cho đô thị Hành Thiện, trung tâm các xã Hành Tín Đông, Hành Tín Tây, Hành Phước, Hành Thịnh.
- Cấp nước nông thôn: Quy hoạch xây dựng các trạm xử lý nước nhỏ với quy mô từ 200-1000m3/ngđ để cấp nước cho các trung tâm xã và khu dân cư nông thôn tập trung; đảm bảo mục tiêu 90% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2030.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn huyện đến năm 2030 khoảng 35MW, đến năm 2040 khoảng 49MW.
- Nguồn điện: từ lưới truyền tải 110KV quốc gia thông qua các trạm 110KV hiện trạng tại Quảng Phú, Tư Nghĩa, kết hợp quy hoạch xây dựng mới 01 trạm 110KV Nghĩa Hành với dung lượng 16MVA.
- Lưới điện 110KV: Giữ nguyên các xuất tuyến 220KV và 110KV hiện hữu; Xây dựng mới tuyến 110KV nối từ trạm 110KV Tư Nghĩa đến trạm 110KV Nghĩa Hành với tổng chiều dài khoảng 13km.
- Lưới điện trung thế: Cải tạo, nâng cấp trên cơ sở lưới hiện có và xây dựng mới một số tuyến để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của hiện tại và tương lai.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
e.1) Thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải đô thị và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2030 khoảng 5.000 m3/ngày, đến năm 2040 khoảng 8.000 m3/ngày.
- Các thị trấn, đô thị loại V trở lên, các khu, cụm công nghiệp: Quy hoạch hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng, xây dựng các trạm xử lý tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các trung tâm xã, cụm dân cư nông thôn tập trung: Xây dựng hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước thải. Nước thải được xử lý cục bộ trong các bể tự hoại trước khi đấu nối vào cống thoát nước chung.
e.2) Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2030 khoảng 68 tấn/ngày, đến năm 2040 khoảng 122 tấn/ngày.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn toàn huyện được xử lý tập trung tại khu xử lý liên hợp tại xã Hành Dũng.
+ Chất thải rắn y tế: được xử lý riêng, tại những lò đốt đạt tiêu chuẩn trong các bệnh viện, trung tâm y tế lớn.
e.3) Quản lý nghĩa trang:
Sử dụng nghĩa trang hiện có tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, kết hợp quy hoạch xây dựng 01 nghĩa trang tập trung quy mô khoảng 10ha tại xã Hành Đức.
f) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của huyện Nghĩa Hành theo hướng bền vững.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị các giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
g.1) Giải pháp về kỹ thuật:
- Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại các đô thị, khu công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc.
g.2) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường:
- Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái rừng.
- Có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.
Các dự án ưu tiên đầu tư:
Phát triển hệ thống đô thị, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tập trung ưu tiên vào các dự án đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển, thuộc các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị), các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu (hành chính, văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục đào tạo...) và bảo vệ môi trường. Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu hợp lý, đặc biệt là các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Nghĩa Hành đã đề ra, tập trung vào các lĩnh vực chính:
- Phát triển đô thị;
- Phát triển công nghiệp;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp;
- Quy hoạch, xây dựng phát triển nông thôn mới.
(có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).

Content:
Quy hoạch bố trí 01 bến xe cấp huyện với quy mô 1,0ha thị trấn Chợ Chùa; xây dựng các bãi đỗ xe với quy mô hợp lý tại các đô thị Chợ Chùa và Hành Thiện.
e) Đường sắt:
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt đoạn qua huyện Nghĩa Hành theo quy hoạch, kế hoạch chung của ngành đường sắt.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
b.1) San nền:
- Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị úng ngập, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Khu vực thị trấn Chợ Chùa cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo Hxd ≥ +9,0m; Đô thị Hành Thiện cần tôn nền đảm bảo vượt tần suất lũ 10%. Khu vực các xã có địa hình đồi núi phức tạp, cần tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại vị trí xây dựng, khắc phục lũ quét, sạt lở đất.
b.2) Thoát nước:
- Cải tạo, nạo vét và chỉnh trị dòng sông Phước Giang và các nhánh sông Phước Giang, mở rộng các đoạn bị thắt chặt dòng chảy; kết hợp xây dựng kè tại các khu vực sông Vệ, sông Phước Giang đi qua đô thị và các vị trí có nguy cơ sạt lở, đảm bảo tăng hiệu quả thoát nước vào mùa mưa lũ.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị Chợ Chùa, Hành Thiện, đến năm 2040 có ≥70% đường giao thông đô thị được đầu tư hệ thống cống thoát nước mưa theo quy hoạch đô thị được duyệt. Đối với các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn tập trung, phấn đấu đến năm 2040 có ≥ 60% đường giao thông được đầu tư hệ thống cống thoát nước mưa theo quy hoạch nông thôn được duyệt.
b.3) Hệ thống thủy lợi:
- Giai đoạn đến 2030: Nâng cấp, cải tạo và bê tông hóa hệ thống tuyến kênh chính N1, N8, N10, N12, N14, N16 với tổng chiều dài khoảng 19,4 km, và các tuyến kênh nhánh, kênh nội đồng với tổng chiều dài khoảng 103,9 km.
- Giai đoạn đến 2040: Cải tạo kênh chính Nam với tổng chiều dài đi qua huyện khoảng 24,4 km; hoàn thành kiên cố hóa 160km kênh mương nội đồng; đầu tư xây dựng các công trình ngoài vùng tưới thủy lợi Thạch Nham như hồ chứa nước Suối Đá xã Hành Tín Tây, hồ chứa nước Vạn Xuân xã Hành Thiện, hồ chứa nước Hố Sổ xã Hành Đức.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt để cấp cho các đô thị và dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 18.000m3/ngày, đến năm 2040 khoảng 23.000m3/ngày.
- Đối với các đô thị khu vực phía Bắc:
+ Nâng cấp các trạm cấp nước ngầm khu vực thị trấn Chợ Chùa với tổng công suất 1000m3/ngđ để cấp nước cho khu vực thị trấn Chợ Chùa và vùng lân cận.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Phước Giang tại thị trấn Chợ Chùa đến năm 2030 với công suất 6.000m3/ngđ, đến năm 2040 nâng cấp lên công suất 10.000m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Chợ Chùa, các xã Hành Đức, Hành Trung, Hành Thuận; xây dựng nhà máy nước mặt sông Phước Giang xã hành Nhân đến năm 2030 với công suất 5.000m3/ngđ, đến năm 2040 nâng cấp lên công suất 6.000m3/ngđ, cấp nước cho trung tâm các xã Hành Nhân, Hành Minh và Hành Dũng.
- Đối với các đô thị khu vực phía Nam: Xây dựng 02 nhà máy nước mặt lấy từ nguồn nước mặt sông Vệ; công suất đến năm 2030 khoảng 5.000 m3/ngđ và 2.000 m3/ngđ; đến năm 2040 nâng cấp công suất lên 6.000m3/ngđ; Phạm vi cấp nước cho đô thị Hành Thiện, trung tâm các xã Hành Tín Đông, Hành Tín Tây, Hành Phước, Hành Thịnh.
- Cấp nước nông thôn: Quy hoạch xây dựng các trạm xử lý nước nhỏ với quy mô từ 200-1000m3/ngđ để cấp nước cho các trung tâm xã và khu dân cư nông thôn tập trung; đảm bảo mục tiêu 90% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2030.
Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn huyện đến năm 2030 khoảng 35MW, đến năm 2040 khoảng 49MW.
- Nguồn điện: từ lưới truyền tải 110KV quốc gia thông qua các trạm 110KV hiện trạng tại Quảng Phú, Tư Nghĩa, kết hợp quy hoạch xây dựng mới 01 trạm 110KV Nghĩa Hành với dung lượng 16MVA.
- Lưới điện 110KV: Giữ nguyên các xuất tuyến 220KV và 110KV hiện hữu; Xây dựng mới tuyến 110KV nối từ trạm 110KV Tư Nghĩa đến trạm 110KV Nghĩa Hành với tổng chiều dài khoảng 13km.
- Lưới điện trung thế: Cải tạo, nâng cấp trên cơ sở lưới hiện có và xây dựng mới một số tuyến để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của hiện tại và tương lai.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
e.1) Thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải đô thị và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2030 khoảng 5.000 m3/ngày, đến năm 2040 khoảng 8.000 m3/ngày.
- Các thị trấn, đô thị loại V trở lên, các khu, cụm công nghiệp: Quy hoạch hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng, xây dựng các trạm xử lý tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các trung tâm xã, cụm dân cư nông thôn tập trung: Xây dựng hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước thải. Nước thải được xử lý cục bộ trong các bể tự hoại trước khi đấu nối vào cống thoát nước chung.
e.2) Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2030 khoảng 68 tấn/ngày, đến năm 2040 khoảng 122 tấn/ngày.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn toàn huyện được xử lý tập trung tại khu xử lý liên hợp tại xã Hành Dũng.
+ Chất thải rắn y tế: được xử lý riêng, tại những lò đốt đạt tiêu chuẩn trong các bệnh viện, trung tâm y tế lớn.
e.3) Quản lý nghĩa trang:
Sử dụng nghĩa trang hiện có tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, kết hợp quy hoạch xây dựng 01 nghĩa trang tập trung quy mô khoảng 10ha tại xã Hành Đức.
f) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của huyện Nghĩa Hành theo hướng bền vững.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị các giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
g.1) Giải pháp về kỹ thuật:
- Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại các đô thị, khu công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc.
g.2) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường:
- Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái rừng.
- Có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.
Các dự án ưu tiên đầu tư:
Phát triển hệ thống đô thị, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tập trung ưu tiên vào các dự án đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển, thuộc các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị), các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu (hành chính, văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục đào tạo...) và bảo vệ môi trường. Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu hợp lý, đặc biệt là các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Nghĩa Hành đã đề ra, tập trung vào các lĩnh vực chính:
- Phát triển đô thị;
- Phát triển công nghiệp;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp;
- Quy hoạch, xây dựng phát triển nông thôn mới.
(có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).