Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Đổi mới quản lý nhà nước và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nhân lực
5.1. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
Hoàn thiện bộ máy, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực của Tỉnh. Có kế hoạch phát triển nhân lực đồng bộ, tránh sự chồng chéo trong quá trình thực hiện. Đồng thời khuyến khích tính chủ động, sáng tạo của từng đơn vị trong công tác phát triển nhân lực.
Rà soát, đánh giá chất lượng nhân lực quản lý lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức; Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại kịp thời, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
5.2. Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nhân lực:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách: Chính sách đầu tư và chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp, chính sách tài chính và phân bổ ngân sách cho công tác phát triển nhân lực, chính sách huy động các nguồn lực xã hội, chính sách phát triển thị trường lao động, chính sách lao động, việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội...
Bổ sung hoàn thiện và phát huy hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ cao của tỉnh, hạn chế hiện tượng chảy máu chất xám. Có cơ chế quản lý và giám sát chặt chẽ quy trình tuyển dụng, đảm bảo tính nghiêm túc, công bằng, minh bạch.
Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức phát triển nhân lực ở Trung ương trong việc triển khai thực hiện quy hoạch.

Content:
Đổi mới quản lý nhà nước và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nhân lực
5.1. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
Hoàn thiện bộ máy, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực của Tỉnh. Có kế hoạch phát triển nhân lực đồng bộ, tránh sự chồng chéo trong quá trình thực hiện. Đồng thời khuyến khích tính chủ động, sáng tạo của từng đơn vị trong công tác phát triển nhân lực.
Rà soát, đánh giá chất lượng nhân lực quản lý lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức; Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại kịp thời, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
5.2. Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nhân lực:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách: Chính sách đầu tư và chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp, chính sách tài chính và phân bổ ngân sách cho công tác phát triển nhân lực, chính sách huy động các nguồn lực xã hội, chính sách phát triển thị trường lao động, chính sách lao động, việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội...
Bổ sung hoàn thiện và phát huy hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ cao của tỉnh, hạn chế hiện tượng chảy máu chất xám. Có cơ chế quản lý và giám sát chặt chẽ quy trình tuyển dụng, đảm bảo tính nghiêm túc, công bằng, minh bạch.
Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức phát triển nhân lực ở Trung ương trong việc triển khai thực hiện quy hoạch.