Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển
5.1. Dự báo dân số
- Dân số hiện trạng năm 2021 khoảng 53.168 người.
- Dự báo đến năm 2030 khoảng 79.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi khoảng 18.500 người).
- Dự báo đến năm 2040 khoảng 113.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi khoảng 37.000 người).
5.2. Dự báo lao động
- Đến năm 2030 khoảng 51.000 người.
- Đến năm 2040 khoảng 77.000 người.
5.3. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa
- Tỷ lệ đô thị hóa hiện trạng khoảng 15%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 khoảng 73 %.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 khoảng 76%.
5.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
- Các chỉ tiêu dự kiến được áp dụng theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng Quy chuẩn QCVN: 01/2021/BXD; QCVN 07:2016/BXD.
- Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng vào phát triển đô thị và các khu chức năng khác về nguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại III. Khu vực chức năng áp dụng chỉ tiêu đặc thù.
5.5. Dự báo nhu cầu sử dụng đất
a. Nhu cầu đất xây dựng:
- Đến năm 2030:
+ Dự báo đất xây dựng toàn huyện (gồm đất khu vực phát triển thương mại - dịch vụ, khu vực phát triển đô thị, khu vực phát triển dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực phát triển du lịch, các khu nghiên cứu đào tạo, nghĩa trang, các khu vực đầu mối hạ tầng) khoảng 4.240 ha, bình quân 537m2/người;
+ Đất xây dựng đô thị (gồm đất Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng phục vụ đô thị như thương mại, dịch vụ, cây xanh, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục,...) khoảng 1.330 ha, bình quân 229m2/người.
+ Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn (gồm đất khu vực nhà ở, các công trình phục vụ cho cuộc sống) khoảng 563 ha, bình quân 268 m2/người.
- Đến năm 2040:
+ Dự báo đất xây dựng toàn huyện (gồm đất khu vực phát triển thương mại-dịch vụ, khu vực phát triển đô thị, khu vực phát triển dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực phát triển du lịch, các khu nghiên cứu đào tạo, nghĩa trang, các khu vực đầu mối hạ tầng) khoảng 6.146 ha, bình quân 778m2/người.
+ Đất xây dựng đô thị (gồm đất Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng phục vụ đô thị như thương mại, dịch vụ, cây xanh, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục,...) khoảng 1.556 ha, bình quân 181m2/người.
+ Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn (gồm đất khu vực nhà ở, các công trình phục vụ cho cuộc sống) khoảng 687 ha, bình quân khoảng 254m2/người.
b. Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất các khu vực chức năng: Chi tiết tại Phụ lục 1.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển
5.1. Dự báo dân số
- Dân số hiện trạng năm 2021 khoảng 53.168 người.
- Dự báo đến năm 2030 khoảng 79.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi khoảng 18.500 người).
- Dự báo đến năm 2040 khoảng 113.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi khoảng 37.000 người).
5.2. Dự báo lao động
- Đến năm 2030 khoảng 51.000 người.
- Đến năm 2040 khoảng 77.000 người.
5.3. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa
- Tỷ lệ đô thị hóa hiện trạng khoảng 15%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 khoảng 73 %.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 khoảng 76%.
5.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
- Các chỉ tiêu dự kiến được áp dụng theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng Quy chuẩn QCVN: 01/2021/BXD; QCVN 07:2016/BXD.
- Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng vào phát triển đô thị và các khu chức năng khác về nguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại III. Khu vực chức năng áp dụng chỉ tiêu đặc thù.
5.Dự báo nhu cầu sử dụng đất
a. Nhu cầu đất xây dựng:
- Đến năm 2030:
+ Dự báo đất xây dựng toàn huyện (gồm đất khu vực phát triển thương mại - dịch vụ, khu vực phát triển đô thị, khu vực phát triển dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực phát triển du lịch, các khu nghiên cứu đào tạo, nghĩa trang, các khu vực đầu mối hạ tầng) khoảng 4.240 ha, bình quân 537m2/người;
+ Đất xây dựng đô thị (gồm đất Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng phục vụ đô thị như thương mại, dịch vụ, cây xanh, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục,...) khoảng 1.330 ha, bình quân 229m2/người.
+ Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn (gồm đất khu vực nhà ở, các công trình phục vụ cho cuộc sống) khoảng 563 ha, bình quân 268 m2/người.
- Đến năm 2040:
+ Dự báo đất xây dựng toàn huyện (gồm đất khu vực phát triển thương mại-dịch vụ, khu vực phát triển đô thị, khu vực phát triển dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực phát triển du lịch, các khu nghiên cứu đào tạo, nghĩa trang, các khu vực đầu mối hạ tầng) khoảng 6.146 ha, bình quân 778m2/người.
+ Đất xây dựng đô thị (gồm đất Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng phục vụ đô thị như thương mại, dịch vụ, cây xanh, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục,...) khoảng 1.556 ha, bình quân 181m2/người.
+ Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn (gồm đất khu vực nhà ở, các công trình phục vụ cho cuộc sống) khoảng 687 ha, bình quân khoảng 254m2/người.
b. Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất các khu vực chức năng: Chi tiết tại Phụ lục 1.