Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND khuyến khích phát triển kinh tế THT HTX Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND khuyến khích phát triển kinh tế THT HTX Đắk Nông

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản trong bản Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế Tổ hợp tác và Hợp tác xã của tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005-2010 ban hành theo Quyết định 44/2005/QĐ-UBND, ngày 31/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, như sau:
...
2. Bổ sung thêm điểm d, khoản 2 Điều 3:
“Điều 3. Đối tượng và ngành nghề áp dụng:
2. Ngành nghề áp dụng:
d) Các Hợp tác xã, Tổ hợp tác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực: Chế biến nông, lâm, thuỷ sản; sản xuất phân bón hữu cơ; sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá); nuôi trồng sinh vật cảnh (trồng hoa, cây cảnh, chim cảnh); vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch nông thôn; giết mổ gia súc tập trung, chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh; dạy nghề, truyền nghề, tổ chức sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn; tổ chức các hoạt động lễ hội văn hóa trong cộng đồng dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ du lịch sinh thái nông thôn.
Các Hợp tác xã và Tổ hợp tác thuộc đối tượng và ngành nghề nói trên được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển theo quy định này của tỉnh Đăk Nông và các chính sách khác theo quy định của Chính phủ; sáng lập viên khởi xướng thành lập và tham gia HTX, THT được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ”.
B. Tại Chương II, sửa đổi, bổ sung các điều, khoản sau đây:
1. Bỏ điểm b, khoản 1 Điều 4 (cũ) và quy định lại khoản 1 điều này như sau:
“Điều 4. Chính sách về đất đai:
1. Đối với đất sản xuất nông - lâm nghiệp:
a) Nhà nước tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình nông dân theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho nông dân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào HTX, THT nông nghiệp để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh theo kế hoạch và dự án chung. HTX, THT được dùng giá trị quyền sử dụng đất (bìa đỏ) của xã viên góp vốn để thế chấp vay vốn ngân hàng và làm dịch vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm cho xã viên; trường hợp HTX, THT làm ăn thua lỗ không có khả năng trả nợ thì các tổ chức tín dụng có quyền phát mãi tài sản của HTX, THT và giá trị quyền sử dụng đất của xã viên đã góp vốn để thu hồi vốn vay theo quy định hiện hành; trường hợp HTX, THT giải thể thì đất đai được xử lý theo Điều lệ hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên và quy định của Luật Đất đai.
b) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các HTX, THT nông, lâm nghiệp có vốn và lao động (trước hết là ưu tiên đối với HTX, THT có người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia) nhận khoán đất của các nông, lâm trường (ở những nơi còn quỹ đất chưa sử dụng) và nhận đất hoang hóa, đồi núi trọc để tổ chức sản xuất nông - lâm nghiệp theo quy hoạch và dự án được duyệt. Nhà nước thực hiện miễn giảm tiền thuế sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho HTX, THT theo các qui định của chính sách pháp luật về Đất đai”.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Chính sách về đầu tư và tín dụng:
1. Các HTX, THT thuộc đối tượng và ngành nghề qui định tại Điều 3 (được sửa đổi, bổ sung theo qui định này), đã thành lập hoặc chuyển đổi, đăng ký kinh doanh trong thời gian kể từ năm 2005 - 2010, UBND tỉnh sẽ đầu tư hỗ trợ một lần cho mỗi HTX, THT một khoản kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu như: trụ sở làm việc, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh chung. Mức hỗ trợ đầu tư được áp dụng cho các HTX, THT kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2010 (trừ các HTX đã được hỗ trợ theo quy định trước đây) như sau:
a) Đối với Tổ hợp tác, nếu trong đó: có từ 03 đến 09 thành viên là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia thì được hỗ trợ 6 (sáu) triệu đồng, nếu có từ 10 thành viên là người dân tộc thiểu số trở lên tham gia thì được hỗ trợ 10 (mười) triệu đồng.
b) Đối với các HTX chuyển đổi: là những HTX đã thực hiện chuyển đổi và thành lập theo Luật HTX năm 1996, nay chuyển sang hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003; thực hiện sửa đổi bổ sung Điều lệ theo Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/6/2005 và đăng ký lại theo Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ, thì tùy theo số lượng và tỷ lệ xã viên là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào HTX, được hỗ trợ với các mức như sau:
Mức hỗ trợ đối với các HTX chuyển đổi:
(ĐVT: Triệu đồng)

Tỷ lệ XV
DTTS (%)
Tổng số
Xã viên

< = 30 %

> 30 - 50 %

> 50 - 75 %

> 75 %

7- 20 xã viên

20

25

30

35

21 - 40 xv

25

30

35

40

41 - 60 xv

30

35

40

45

61 - 80 xv

35

40

45

50

Từ 81 xv trở lên

40

45

50

55

c) Đối với các HTX thành lập mới theo Luật HTX năm 2003 thì tùy theo số lượng và tỷ lệ xã viên là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào HTX, được hỗ trợ với các mức cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ đối với HTX thành lập mới:
(ĐVT: Triệu đồng)

Tỷ lệ XV
DTTS (%)
Tổng số
Xã viên

< = 30 %

> 30 - 50 %

> 50 - 75%

> 75 %

7- 20 xã viên

25

30

35

40

21 - 40 xv

30

35

40

45

41 - 60 xv

35

40

45

50

61 - 80 xv

40

45

50

55

Từ 81 xv trở lên

45

50

55

60

Content:
Bổ sung thêm điểm d, khoản 2 Điều 3:
“Điều 3. Đối tượng và ngành nghề áp dụng:
Ngành nghề áp dụng:
d) Các Hợp tác xã, Tổ hợp tác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực: Chế biến nông, lâm, thuỷ sản; sản xuất phân bón hữu cơ; sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá); nuôi trồng sinh vật cảnh (trồng hoa, cây cảnh, chim cảnh); vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch nông thôn; giết mổ gia súc tập trung, chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh; dạy nghề, truyền nghề, tổ chức sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn; tổ chức các hoạt động lễ hội văn hóa trong cộng đồng dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ du lịch sinh thái nông thôn.
Các Hợp tác xã và Tổ hợp tác thuộc đối tượng và ngành nghề nói trên được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển theo quy định này của tỉnh Đăk Nông và các chính sách khác theo quy định của Chính phủ; sáng lập viên khởi xướng thành lập và tham gia HTX, THT được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ”.
B. Tại Chương II, sửa đổi, bổ sung các điều, khoản sau đây:
1. Bỏ điểm b, khoản 1 Điều 4 (cũ) và quy định lại khoản 1 điều này như sau:
“Điều 4. Chính sách về đất đai:
1. Đối với đất sản xuất nông - lâm nghiệp:
a) Nhà nước tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình nông dân theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho nông dân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào HTX, THT nông nghiệp để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh theo kế hoạch và dự án chung. HTX, THT được dùng giá trị quyền sử dụng đất (bìa đỏ) của xã viên góp vốn để thế chấp vay vốn ngân hàng và làm dịch vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm cho xã viên; trường hợp HTX, THT làm ăn thua lỗ không có khả năng trả nợ thì các tổ chức tín dụng có quyền phát mãi tài sản của HTX, THT và giá trị quyền sử dụng đất của xã viên đã góp vốn để thu hồi vốn vay theo quy định hiện hành; trường hợp HTX, THT giải thể thì đất đai được xử lý theo Điều lệ hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên và quy định của Luật Đất đai.
b) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các HTX, THT nông, lâm nghiệp có vốn và lao động (trước hết là ưu tiên đối với HTX, THT có người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia) nhận khoán đất của các nông, lâm trường (ở những nơi còn quỹ đất chưa sử dụng) và nhận đất hoang hóa, đồi núi trọc để tổ chức sản xuất nông - lâm nghiệp theo quy hoạch và dự án được duyệt. Nhà nước thực hiện miễn giảm tiền thuế sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho HTX, THT theo các qui định của chính sách pháp luật về Đất đai”.
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Chính sách về đầu tư và tín dụng:
1. Các HTX, THT thuộc đối tượng và ngành nghề qui định tại Điều 3 (được sửa đổi, bổ sung theo qui định này), đã thành lập hoặc chuyển đổi, đăng ký kinh doanh trong thời gian kể từ năm 2005 - 2010, UBND tỉnh sẽ đầu tư hỗ trợ một lần cho mỗi HTX, THT một khoản kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu như: trụ sở làm việc, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh chung. Mức hỗ trợ đầu tư được áp dụng cho các HTX, THT kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2010 (trừ các HTX đã được hỗ trợ theo quy định trước đây) như sau:
a) Đối với Tổ hợp tác, nếu trong đó: có từ 03 đến 09 thành viên là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia thì được hỗ trợ 6 (sáu) triệu đồng, nếu có từ 10 thành viên là người dân tộc thiểu số trở lên tham gia thì được hỗ trợ 10 (mười) triệu đồng.
b) Đối với các HTX chuyển đổi: là những HTX đã thực hiện chuyển đổi và thành lập theo Luật HTX năm 1996, nay chuyển sang hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003; thực hiện sửa đổi bổ sung Điều lệ theo Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/6/2005 và đăng ký lại theo Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ, thì tùy theo số lượng và tỷ lệ xã viên là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào HTX, được hỗ trợ với các mức như sau:
Mức hỗ trợ đối với các HTX chuyển đổi:
(ĐVT: Triệu đồng)

Tỷ lệ XV
DTTS (%)
Tổng số
Xã viên

< = 30 %

> 30 - 50 %

> 50 - 75 %

> 75 %

7- 20 xã viên

20

25

30

35

21 - 40 xv

25

30

35

40

41 - 60 xv

30

35

40

45

61 - 80 xv

35

40

45

50

Từ 81 xv trở lên

40

45

50

55

c) Đối với các HTX thành lập mới theo Luật HTX năm 2003 thì tùy theo số lượng và tỷ lệ xã viên là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào HTX, được hỗ trợ với các mức cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ đối với HTX thành lập mới:
(ĐVT: Triệu đồng)

Tỷ lệ XV
DTTS (%)
Tổng số
Xã viên

< = 30 %

> 30 - 50 %

> 50 - 75%

> 75 %

7- 20 xã viên

25

30

35

40

21 - 40 xv

30

35

40

45

41 - 60 xv

35

40

45

50

61 - 80 xv

40

45

50

55

Từ 81 xv trở lên

45

50

55

60