Document: Điều 1 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND mức thu phí thư viện Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/10/2015", "sign_number": "46/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/10/2015", "sign_number": "46/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/10/2015", "sign_number": "46/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/10/2015", "sign_number": "46/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/10/2015", "sign_number": "46/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND mức thu phí thư viện Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Những người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và thư viện các huyện, thành phố.
2. Đơn vị thu phí
a) Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.
b) Thư viện các huyện, thành phố.
3. Mức thu phí
a) Đối với Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi:
- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; 10.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): 40.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc người lớn; 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc trẻ em.
b) Đối với Thư viện các huyện, thành phố:
Mức thu phí bằng 50% mức thu phí của Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tượng giảm phí
a) Giảm 50% mức phí đối với đối tượng sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
b) Trường hợp người đủ điều kiện hưởng hai trường hợp ưu đãi quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng một trường hợp ưu đãi.
5. Đối tượng miễn phí
Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
6. Quản lý phí
Các khoản phí thu được, đơn vị thu phí phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Những người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và thư viện các huyện, thành phố.
2. Đơn vị thu phí
a) Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.
b) Thư viện các huyện, thành phố.
3. Mức thu phí
a) Đối với Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi:
- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; 10.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): 40.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc người lớn; 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc trẻ em.
b) Đối với Thư viện các huyện, thành phố:
Mức thu phí bằng 50% mức thu phí của Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tượng giảm phí
a) Giảm 50% mức phí đối với đối tượng sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
b) Trường hợp người đủ điều kiện hưởng hai trường hợp ưu đãi quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng một trường hợp ưu đãi.
5. Đối tượng miễn phí
Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
6. Quản lý phí
Các khoản phí thu được, đơn vị thu phí phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.