Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 373/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền quản lý, bảo vệ phát triển bền vững biển hải đảo Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/03/2010", "sign_number": "373/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/03/2010", "sign_number": "373/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/03/2010", "sign_number": "373/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/03/2010", "sign_number": "373/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/03/2010", "sign_number": "373/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 373/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền quản lý, bảo vệ phát triển bền vững biển hải đảo Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nâng cao nhận thức về vị thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế của Việt Nam trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo.
a) Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và toàn xã hội về tiến trình lịch sử, vị trí và vai trò của dân tộc Việt Nam trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; hình thành, củng cố ý thức ngày càng sâu sắc trong các tầng lớp cán bộ và nhân dân phát huy lợi thế của một quốc gia ven biển và ý thức, trách nhiệm đối với việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên, môi trường biển trong giai đoạn hiện nay;
- Tăng cường quan hệ hợp tác với bạn bè quốc tế về phát triển kinh tế, tài nguyên và môi trường biển; chủ động chia sẻ thông tin và các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ trên cơ sở giữ vững nguyên tắc bảo vệ chủ quyền, hòa bình, ổn định, cùng có lợi.
b) Nhiệm vụ cụ thể:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam; trao giải thưởng “Biển xanh quê hương” cho các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích, cống hiến vì sự nghiệp biển, đảo Việt Nam; phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức biên tập, xuất bản, phát hành rộng rãi các ấn phẩm bản đồ và tư liệu khoa học chứng minh vị thế quốc gia và lịch sử quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; chủ trì tổ chức các hình thức triển lãm, phổ biến thông tin - tư liệu và giới thiệu thành tựu khoa học - công nghệ biển của Việt Nam và các nước trên thế giới;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương ven biển xây dựng đề án Bảo tàng Biển quốc gia và quy hoạch các địa điểm, địa danh, công trình lịch sử - văn hóa biển.
- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan trung ương các đoàn thể xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách đưa dân ra đảo, cùng với các lực lượng vũ trang xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vùng ven biển, đảo;
- Các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch triển khai các nhiệm vụ tuyên truyền; tài trợ cho việc biên soạn, dịch thuật, tổ chức các hình thức giới thiệu và phát hành các ấn phẩm, các công trình nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia trong nước và nước ngoài về vai trò, vị trí của ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phát triển kinh tế - xã hội, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và các thành tựu hội nhập quốc tế về biển, hải đảo thuộc nội dung chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý; tổ chức họp báo, hội nghị, hội thảo khoa học và chỉ đạo các cơ quan báo chí của Bộ, ngành, địa phương kịp thời đưa tin, bài có giá trị góp phần nâng cao vị thế quốc gia biển của Việt Nam trên trường quốc tế; trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu có ảnh hưởng tốt và sâu rộng đến các tầng lớp trong xã hội và bạn bè quốc tế về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển của Việt Nam;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan phát thanh, truyền hình của ngành hoặc địa phương chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng về chủ đề khẳng định vị thế, bảo vệ chủ quyền quốc gia và các thành tựu hợp tác quốc tế của Việt Nam trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo;
- Các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài có kế hoạch, phương án tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí nước ngoài về diễn biến các sự kiện kinh tế - văn hóa - xã hội lớn trong nước và các thành tựu hợp tác quốc tế về biển, đảo của Việt Nam.
- Hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch tổ chức các buổi nói truyện thời sự về các chủ đề nâng cao vị thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo Việt Nam.
c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền:
- Các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí của Bộ, ngành, địa phương;
- Các sản phẩm phát thanh - truyền hình, điện ảnh xây dựng hình tượng về những tấm gương điển hình trong xây dựng đất nước, bảo vệ chủ quyền, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo;
- Các Hội nghị, hội thảo, triển lãm và ấn phẩm, công trình nghiên cứu, tin bài về vị thế quốc gia biển của Việt Nam và các thành tựu hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo.
III. TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2010 - 2011:
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; thông qua quy chế hoạt động và xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án; phê duyệt dự toán chi tiết các nhiệm vụ cần triển khai trong năm;
- Tổ chức khảo sát, nắm bắt nhu cầu tuyên truyền thực tế ở các ngành, các địa phương. Chọn một số địa phương làm điểm, tập trung triển khai tuyên truyền.
- Biên soạn các tài liệu nghiệp vụ tuyên truyền chủ yếu.
- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
b) Giai đoạn 2011 - 2014:
- Tiếp tục triển khai sâu, rộng các nội dung chính của Đề án.
- Nhân rộng các nhóm đối tượng tuyên truyền và địa phương làm điểm của công tác tuyên truyền.
- Tổ chức sơ kết chỉ đạo thực hiện hàng năm.
c) Cuối năm 2015:
- Tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện và dự kiến các công việc cho giai đoạn tiếp theo.
2. Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án được xác định trong Danh mục kèm theo Đề án này dự kiến khoảng 175 tỷ đồng (không kể nguồn hỗ trợ và huy động theo hướng xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước). Trong đó:
- Ngân sách trung ương: 118 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 57 tỷ đồng.
b) Cơ chế tài chính
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền để triển khai thực hiện Đề án do các Bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng và đăng ký theo kế hoạch ngân sách hàng năm theo quy định.
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho các Bộ, ngành Trung ương thực hiện các nhiệm vụ: tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế; tổ chức các phong trào, sự kiện lớn, các cuộc thi sáng tác, triển lãm các tác phẩm cổ động quy mô toàn quốc về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển bền vững; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ biển có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu tuyên truyền phục vụ lâu dài cho công tác này; tổ chức tập dượt phòng ngừa, ứng phó với các loại hình thiên tai, sự cố trên biển có quy mô quốc gia; đào tạo xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên của Trung ương và địa phương; xây dựng các mô hình thí điểm đưa dân ra đảo sinh sống lâu dài phát triển kinh tế và góp phần bảo vệ chủ quyền trên vùng biển, đảo…
- Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ: tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ biển phục vụ sản xuất và dân sinh có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu tuyên truyền phục vụ cho công tác ở địa phương; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu Biển Việt Nam; phát động các phong trào, vận động nhân dân địa phương khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển bền vững; tổ chức tập dượt phòng ngừa, ứng phó với các loại hình thiên tai, sự cố trên biển; đào tạo xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên của địa phương;
c) Kinh phí cho quản lý, điều hành Đề án được trích một phần từ kinh phí thuộc Đề án và nằm trong kinh phí hoạt động thường xuyên cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Huy động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước quan tâm hỗ trợ kinh phí và giúp đỡ kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ngành, địa phương:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án ở các Bộ, ngành, các địa phương; phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao trong công tác tuyên truyền và biên soạn tài liệu, bảo đảm hiệu quả, không trùng lắp; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để huy động các đơn vị vũ trang làm nhiệm vụ tại vùng ven biển và các hải đảo tham gia thực hiện các nhiệm vụ của đề án.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan báo chí dành thời lượng đưa tin, bài, chuyên mục về các nội dung thực hiện Đề án; chỉ đạo việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tuyên truyền thuộc phạm vi Đề án cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí.
3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đề án đúng tiến độ và hiệu quả; bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương, đồng thời huy động từ nguồn vốn khác theo quy định pháp luật để tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của đề án.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai thực hiện các nội dung thuộc Đề án phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế ở địa phương; chủ động bố trí kinh phí và biên chế cán bộ làm công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo; chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình của địa phương chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam có kế hoạch ký các thỏa thuận và triển khai các nội dung hợp tác với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam.

Content:
Nâng cao nhận thức về vị thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế của Việt Nam trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo.
a) Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và toàn xã hội về tiến trình lịch sử, vị trí và vai trò của dân tộc Việt Nam trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; hình thành, củng cố ý thức ngày càng sâu sắc trong các tầng lớp cán bộ và nhân dân phát huy lợi thế của một quốc gia ven biển và ý thức, trách nhiệm đối với việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên, môi trường biển trong giai đoạn hiện nay;
- Tăng cường quan hệ hợp tác với bạn bè quốc tế về phát triển kinh tế, tài nguyên và môi trường biển; chủ động chia sẻ thông tin và các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ trên cơ sở giữ vững nguyên tắc bảo vệ chủ quyền, hòa bình, ổn định, cùng có lợi.
b) Nhiệm vụ cụ thể:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam; trao giải thưởng “Biển xanh quê hương” cho các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích, cống hiến vì sự nghiệp biển, đảo Việt Nam; phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức biên tập, xuất bản, phát hành rộng rãi các ấn phẩm bản đồ và tư liệu khoa học chứng minh vị thế quốc gia và lịch sử quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; chủ trì tổ chức các hình thức triển lãm, phổ biến thông tin - tư liệu và giới thiệu thành tựu khoa học - công nghệ biển của Việt Nam và các nước trên thế giới;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương ven biển xây dựng đề án Bảo tàng Biển quốc gia và quy hoạch các địa điểm, địa danh, công trình lịch sử - văn hóa biển.
- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan trung ương các đoàn thể xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách đưa dân ra đảo, cùng với các lực lượng vũ trang xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vùng ven biển, đảo;
- Các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch triển khai các nhiệm vụ tuyên truyền; tài trợ cho việc biên soạn, dịch thuật, tổ chức các hình thức giới thiệu và phát hành các ấn phẩm, các công trình nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia trong nước và nước ngoài về vai trò, vị trí của ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phát triển kinh tế - xã hội, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và các thành tựu hội nhập quốc tế về biển, hải đảo thuộc nội dung chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý; tổ chức họp báo, hội nghị, hội thảo khoa học và chỉ đạo các cơ quan báo chí của Bộ, ngành, địa phương kịp thời đưa tin, bài có giá trị góp phần nâng cao vị thế quốc gia biển của Việt Nam trên trường quốc tế; trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu có ảnh hưởng tốt và sâu rộng đến các tầng lớp trong xã hội và bạn bè quốc tế về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển của Việt Nam;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan phát thanh, truyền hình của ngành hoặc địa phương chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng về chủ đề khẳng định vị thế, bảo vệ chủ quyền quốc gia và các thành tựu hợp tác quốc tế của Việt Nam trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo;
- Các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài có kế hoạch, phương án tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí nước ngoài về diễn biến các sự kiện kinh tế - văn hóa - xã hội lớn trong nước và các thành tựu hợp tác quốc tế về biển, đảo của Việt Nam.
- Hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch tổ chức các buổi nói truyện thời sự về các chủ đề nâng cao vị thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo Việt Nam.
c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền:
- Các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí của Bộ, ngành, địa phương;
- Các sản phẩm phát thanh - truyền hình, điện ảnh xây dựng hình tượng về những tấm gương điển hình trong xây dựng đất nước, bảo vệ chủ quyền, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo;
- Các Hội nghị, hội thảo, triển lãm và ấn phẩm, công trình nghiên cứu, tin bài về vị thế quốc gia biển của Việt Nam và các thành tựu hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo.
III. TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2010 - 2011:
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; thông qua quy chế hoạt động và xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án; phê duyệt dự toán chi tiết các nhiệm vụ cần triển khai trong năm;
- Tổ chức khảo sát, nắm bắt nhu cầu tuyên truyền thực tế ở các ngành, các địa phương. Chọn một số địa phương làm điểm, tập trung triển khai tuyên truyền.
- Biên soạn các tài liệu nghiệp vụ tuyên truyền chủ yếu.
- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
b) Giai đoạn 2011 - 2014:
- Tiếp tục triển khai sâu, rộng các nội dung chính của Đề án.
- Nhân rộng các nhóm đối tượng tuyên truyền và địa phương làm điểm của công tác tuyên truyền.
- Tổ chức sơ kết chỉ đạo thực hiện hàng năm.
c) Cuối năm 2015:
- Tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện và dự kiến các công việc cho giai đoạn tiếp theo.
2. Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án được xác định trong Danh mục kèm theo Đề án này dự kiến khoảng 175 tỷ đồng (không kể nguồn hỗ trợ và huy động theo hướng xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước). Trong đó:
- Ngân sách trung ương: 118 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 57 tỷ đồng.
b) Cơ chế tài chính
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền để triển khai thực hiện Đề án do các Bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng và đăng ký theo kế hoạch ngân sách hàng năm theo quy định.
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho các Bộ, ngành Trung ương thực hiện các nhiệm vụ: tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế; tổ chức các phong trào, sự kiện lớn, các cuộc thi sáng tác, triển lãm các tác phẩm cổ động quy mô toàn quốc về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển bền vững; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ biển có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu tuyên truyền phục vụ lâu dài cho công tác này; tổ chức tập dượt phòng ngừa, ứng phó với các loại hình thiên tai, sự cố trên biển có quy mô quốc gia; đào tạo xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên của Trung ương và địa phương; xây dựng các mô hình thí điểm đưa dân ra đảo sinh sống lâu dài phát triển kinh tế và góp phần bảo vệ chủ quyền trên vùng biển, đảo…
- Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ: tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ biển phục vụ sản xuất và dân sinh có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu tuyên truyền phục vụ cho công tác ở địa phương; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu Biển Việt Nam; phát động các phong trào, vận động nhân dân địa phương khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển bền vững; tổ chức tập dượt phòng ngừa, ứng phó với các loại hình thiên tai, sự cố trên biển; đào tạo xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên của địa phương;
c) Kinh phí cho quản lý, điều hành Đề án được trích một phần từ kinh phí thuộc Đề án và nằm trong kinh phí hoạt động thường xuyên cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Huy động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước quan tâm hỗ trợ kinh phí và giúp đỡ kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ngành, địa phương:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án ở các Bộ, ngành, các địa phương; phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao trong công tác tuyên truyền và biên soạn tài liệu, bảo đảm hiệu quả, không trùng lắp; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để huy động các đơn vị vũ trang làm nhiệm vụ tại vùng ven biển và các hải đảo tham gia thực hiện các nhiệm vụ của đề án.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan báo chí dành thời lượng đưa tin, bài, chuyên mục về các nội dung thực hiện Đề án; chỉ đạo việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tuyên truyền thuộc phạm vi Đề án cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí.
3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đề án đúng tiến độ và hiệu quả; bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương, đồng thời huy động từ nguồn vốn khác theo quy định pháp luật để tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của đề án.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai thực hiện các nội dung thuộc Đề án phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế ở địa phương; chủ động bố trí kinh phí và biên chế cán bộ làm công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo; chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình của địa phương chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam có kế hoạch ký các thỏa thuận và triển khai các nội dung hợp tác với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam.