Document: Điều 11 Nghị định 29/2009/NĐ-CP đăng ký mua, bán tàu biển

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2009", "sign_number": "29/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2009", "sign_number": "29/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2009", "sign_number": "29/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2009", "sign_number": "29/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2009", "sign_number": "29/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 29/2009/NĐ-CP đăng ký mua, bán tàu biển có nội dung như sau:

Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển
1. Đăng ký tàu biển không thời hạn
Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn gồm:
a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Phụ lục I của Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu đóng mới;
c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng tàu biển hoặc các bằng chứng về chuyển quyền sở hữu có giá trị pháp lý tương đương khác;
d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
đ) Bản phôtô Hóa đơn nộp phí, lệ phí (kèm bản gốc để đối chiếu);
e) Bản phôtô Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (kèm bản gốc để đối chiếu);
g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Trường hợp chủ tàu là cá nhân Việt Nam thì phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ xác nhận nơi thường trú.
2. Đăng ký tàu biển có thời hạn
Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn gồm:
a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký
c) Hợp đồng thuê mua hoặc thuê tàu trần.
3. Đăng ký lại tàu biển
Hồ sơ đăng ký lại tàu biển gồm: các giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 và điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này.
4. Đăng ký thay đổi
a) Thay đổi tên tàu biển
Hồ sơ đăng ký thay đổi tên tàu biển gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi tên tàu biển và Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
b) Thay đổi chủ tàu
Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ tàu gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều này.
c) Thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật
Hồ sơ đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển khu vực gồm:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển;
- Các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật có liên quan đến thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật của tàu được tổ chức đăng kiểm cấp.
d) Thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực
Hồ sơ thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
đ) Thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển
Hồ sơ thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản nêu rõ lý do chuyển tổ chức đăng kiểm tàu biển;
- Giấy tờ quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển
1. Đăng ký tàu biển không thời hạn
Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn gồm:
a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Phụ lục I của Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu đóng mới;
c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng tàu biển hoặc các bằng chứng về chuyển quyền sở hữu có giá trị pháp lý tương đương khác;
d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
đ) Bản phôtô Hóa đơn nộp phí, lệ phí (kèm bản gốc để đối chiếu);
e) Bản phôtô Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (kèm bản gốc để đối chiếu);
g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Trường hợp chủ tàu là cá nhân Việt Nam thì phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ xác nhận nơi thường trú.
2. Đăng ký tàu biển có thời hạn
Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn gồm:
a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký
c) Hợp đồng thuê mua hoặc thuê tàu trần.
3. Đăng ký lại tàu biển
Hồ sơ đăng ký lại tàu biển gồm: các giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 và điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này.
4. Đăng ký thay đổi
a) Thay đổi tên tàu biển
Hồ sơ đăng ký thay đổi tên tàu biển gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi tên tàu biển và Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
b) Thay đổi chủ tàu
Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ tàu gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều này.
c) Thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật
Hồ sơ đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển khu vực gồm:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển;
- Các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật có liên quan đến thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật của tàu được tổ chức đăng kiểm cấp.
d) Thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực
Hồ sơ thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
đ) Thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển
Hồ sơ thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản nêu rõ lý do chuyển tổ chức đăng kiểm tàu biển;
- Giấy tờ quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều này.