Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3522/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Cần Thơ 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "3522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "3522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "3522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "3522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "3522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3522/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Cần Thơ 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Cần Thơ đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch phát triển luồng tuyến vận tải
a) Phát triển vận tải hành khách cố định liên tỉnh
Theo Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/06/2015 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020. Giai đoạn 2016 - 2020: Mở thêm 15 tuyến nâng tổng số tuyến cố định khai thác trên địa bàn thành phố Cần Thơ lên 113 tuyến.
b) Phát triển vận tải GTCC bằng xe buýt
- Các tuyến hiện hữu:
+ Giai đoạn 2016 - 2020
+ Các tuyến nội thành: Gồm 5 tuyến giữ nguyên lộ trình, đầu tư thêm phương tiện mới.
+ Các tuyến lân cận: điều chỉnh lộ trình 3 tuyến đi Vĩnh Long từ cầu Cần Thơ theo QL.1A, cầu Hưng Lợi - Bến xe 91B nhằm giảm sự trùng lắp tuyến như sau:
* Tuyến Cần Thơ - Vĩnh Long: Từ Bến xe Hùng Vương - QL.91B - Bệnh viện đa khoa Trung ương - cầu Hưng Lợi - QL.1A.
+ Tuyến Cần Thơ - Vũng Liêm: Từ BX Hùng Vương - Nguyễn Trãi - Hòa Bình - 30/4- Quang Trung - QL.1A.
* Tuyến Cần Thơ - Bình Tân: Từ BX Hùng Vương - Trần Hưng Đạo - Lý Tự Trọng - Ba mươi Tháng tư - Quang Trung - QL.1A.
- Đối với các tuyến mở mới:
+ Mở mới 5 tuyến phục vụ trong phạm vi thành phố Cần Thơ gồm: Tuyến nội ô trung tâm sân bay Cần Thơ - Khu đô thị Nam Cần Thơ; 02 tuyến nối kết khu đô thị trung tâm đến các đô thị vệ tinh như: Tuyến Cần Thơ - Phong Điền, Cần Thơ - Giai Xuân - Phong Điền; 02 tuyến nối kết giữa các đô thị vệ tinh như tuyến Thốt Nốt - Cờ Đỏ và Phong Điền - Ô Môn.
+ Mở mới 02 tuyến nối kết khu đô thị trung tâm đến các thành phố lân cận nhằm phục vụ nhu cầu thiết thực của người dân gồm: tuyến Cần Thơ - Đại Ngãi và tuyến Cần Thơ - Sóc Trăng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ trên các tuyến hiện có. Cùng với việc hình thành những khu đô thị, KCN và những tuyến đường giao thông mới (theo định hướng của những quy hoạch ngành liên quan), tiến hành đầu tư mở mới thêm 5 tuyến nội thành và 4 tuyến lân cận, nâng tổng số tuyến trên toàn mạng là 24 tuyến với tổng chiều dài là 813,2km. Trong 5 tuyến nội thành có 1 tuyến hoạt động trong khu vực nội đô thành phố là tuyến sân bay-vòng thành phố-sân bay, tuyến này được đề xuất hoạt động theo hình thức trợ giá.
Về cơ sở hạ tầng, tiếp tục xây dựng những điểm dừng nhà chờ trên tuyến, tăng cường công tác quản lý, giám sát việc dừng đỗ đúng nơi quy định. Điều này rất quan trọng, vì sẽ tạo ra được thói quen lên, xuống đúng điểm dừng của người dân, góp phần hạn chế và dừng hẳn việc dừng đỗ những nơi trái quy định, từ đó sẽ chấm dứt việc phóng nhanh vượt ẩu, tranh giành khách của những phương tiện. Ngoài ra, trong giai đoạn này cũng sẽ bước đầu hình thành và xây dựng trạm trung chuyển xe buýt tại Ô Môn và thị trấn Phong Điền.
+ Quy hoạch đề xuất mở mới các tuyến:
* Các tuyến nội thành: Tuyến Vĩnh Thạnh - Trường Long - Phong Điền; tuyến Nam Cần Thơ - Ô Môn; tuyến Sân bay - vòng thành phố - sân bay; tuyến Phong Điền - Cờ Đỏ và tuyến Chợ Giai Xuân - trung tâm thành phố Cần Thơ;
* Các tuyến lân cận: Tuyến Bến xe Cần Thơ - Vị Thanh (kéo dài của tuyến Cần Thơ - Cái Tắc); tuyến Thới Lai - Vị Thanh; tuyến Cờ Đỏ - Giồng Riềng và tuyến Thới Lai - Giồng Riềng (tỉnh Kiên Giang).
+ Giai đoạn 2021 - 2030
Một hệ thống VTHKCC hoàn chỉnh sẽ gồm nhiều loại hình vận tải và sẽ được xây dựng theo từng thời kỳ, phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầu đi lại của người dân. Trong tương lai, khi mạng lưới xe buýt của thành phố Cần Thơ có thể quá tải và cần phải có một hệ thống vận tải khác có sức chở lớn hơn thay thế và BRT là một sự lựa chọn tối ưu nhất khi hệ thống đường sắt đô thị chưa đi vào hoạt động. Vì vậy, ngay từ bây giờ, hoạt động của hệ thống xe buýt và BRT ở thành phố Cần Thơ cũng phải được xem xét tính toán trong tổng thể hệ thống giao thông công cộng nhằm đảm bảo phát triển GTCC một cách đồng bộ trên cơ sở phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.
Qua nghiên cứu các đặc điểm giao thông của thành phố Cần Thơ, từ đó có những tiêu chuẩn hệ thống để lựa chọn tuyến thí điểm BRT. Đầu tiên có thể triển khai thí điểm tuyến BRT trên đường QL.91B để kết nối từ khu đô thị Nam Cần Thơ đến khu đô thị mới Ô Môn. Sau đó đúc kết kinh nghiệm và nhân rộng mô hình này trên địa bàn thành phố. Lúc này các tuyến BRT được xem như là những tuyến trục GTCC chính để hành khách có thể tiếp cận dễ dàng cũng như trung chuyển thuận tiện từ các tuyến buýt khác.
c) Định hướng phát triển vận tải thủy nội địa
Do ưu điểm nổi bất là tính cơ động, chất lượng phục vụ cao mà loại hình này ngày càng phát triển nhất là trong các khu vực nội thị. Theo định hướng phát triển các doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ này ngày càng đầu tư phương tiện để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
Song song với việc phát triển phương tiện là nhu cầu về bãi đỗ của taxi. Trong thời gian tới, thành phố cần thực hiện các giải pháp xây dựng và quản lý loại hình dịch vụ này nhằm chống ùn tắc và đảm bảo ATGT.
d) Định hướng phát triển vận tải thủy nội địa
Cập nhật theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Một số tuyến vận tải thủy nội địa như sau cần được chú trọng đầu tư để phát triển:
- Các tuyến vận tải Quốc gia
+ Tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương
* Hướng tuyến và cự ly:
i. Toàn tuyến dài 320,8 km qua các tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và thành phố Hồ Chí Minh.
ii. Hướng tuyến từ cảng Sài Gòn qua rạch Ông Lớn, kênh Cây Khô, sông Cần Giuộc, kênh Nước Mặn, sông Vàm Cỏ, rạch Lá, kênh Rạch Lá, kênh Chợ Gạo, rạch Kỳ Hôn, sông Tiền, rạch Sa Đéc, kênh Lấp Vò, sông Hậu, kênh Rạch Sỏi, kênh Tắc Rạch Giá, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn ra biển Tây thuộc Kiên Giang.
* Quy mô đầu tư:
Đây là một trong hai tuyến đường thủy chính của ĐBSCL mới được đầu tư cải tạo nâng cấp đồng bộ bằng nguồn vốn vay ODA của ngân hàng Thế giới (WB) đạt tiêu chuẩn cấp III-ĐTNĐ.
+ Tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau
* Hướng và cự ly:
i. Toàn tuyến dài 336 km đi qua các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
ii. Hướng tuyến từ cảng Sài Gòn đến sông Tiền trùng với trục dọc trung tâm 1 (thành phố Hồ Chí Minh đi Ba Hòn) nói trên, từ sông Tiền qua kênh Chợ Lách, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, kênh Măng Thít, rạch Trà Ôn, rạch Cần Thơ, kênh Xà No, rạch Cái Nhất, rạch Cái Tư, kênh Tắc Cây Tràm, rạch Ngã Ba Đình, kênh Trẹm - Cạnh Đền, sông Trẹm, sông Ông Đốc, sông Tắc Thủ, sông Ghềnh Hào, kênh Bảy Hạp, sông Bảy Hạp, kênh Tắc Năm Căn đến sông Cửa Lớn (Năm Căn).
* Quy mô đầu tư:
i. Toàn tuyến mới được cải tạo nâng cấp một cách đồng bộ bằng nguồn vốn vay ODA của WB, đạt tiêu chuẩn cấp III-ĐTNĐ với chuẩn tắc luồng tàu tương tự như tuyến trục (thành phố HCM đi Kiên Lương). Riêng đoạn kéo dài từ Cà Mau đến Năm Căn và một số đoạn hạn chế trên tuyến, chuẩn tắc luồng có B = 22m, H = 2,5m, Rmin = 150 m.
ii. Đến năm 2020, ngoài yêu cầu cải tạo nâng cấp đoạn tuyến kênh yết hầu Chợ Gạo (đoạn chung tuyến với trục dọc trung tâm 1) đã nói trên. Cần xây dựng lại, nâng tĩnh không thông thuyền của một số cầu trên đoạn tuyến kéo dài từ Cà Mau đi Năm Căn (hiện tại cầu Thới Bình tĩnh không 4m, khẩu độ 14m; cầu Năm Căn tĩnh không 2,9m, khẩu độ 20m) cho đồng bộ với yêu cầu của tuyến ĐTNĐ cấp III (tĩnh không > 7m, khẩu độ > 30m).
+ Tuyến Rạch Ô Môn - Kênh Thị Đội - Kênh Thốt Nốt - Sông Cái Bé
* Hướng và cự ly
Đây là tuyến vận tải thủy Quốc gia nối sông Hậu đến sông Cái Bé dài 47,5km, bao gồm gạch Ô Môn, kênh Thị Đội Ô Môn và kênh Thốt Nốt.
* Quy mô đầu tư
Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III - đường thủy nội địa (ĐTNĐ). Các cầu đi qua tuyến phải đảm bảo tĩnh không ≥ 7m và khổ thông thuyền ≥ 30m.
- Các tuyến vận tải địa phương
+ Để tận dụng đặc điểm tự nhiên của vùng sông nước, phát huy thế mạnh cạnh tranh của loại hình vận tải khối lượng lớn. Tiến hành nạo vét các tuyến sông kênh có khả năng khai thác vận tải lớn do thành phố và các quận (huyện) quản lý để hình thành các tuyến vận tải khu vực nhằm thu gom hàng hóa, nông sản phẩm của các địa phương đến các đầu mới giao thông đường thủy có khả năng kết nối với mạng lưới vận tải quốc gia đồng thời cung cấp các nguyên vật liệu, phân bón,… đến những khu vực vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện để đáp ứng nhu cầu của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.
+ Tiến hành lập Quy hoạch chi tiết mạng lưới đường thủy nội địa và hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố để phân cấp kỹ thuật và tổ chức quản lý, khai thác theo quy định.

Content:
Quy hoạch phát triển luồng tuyến vận tải
a) Phát triển vận tải hành khách cố định liên tỉnh
Theo Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/06/2015 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020. Giai đoạn 2016 - 2020: Mở thêm 15 tuyến nâng tổng số tuyến cố định khai thác trên địa bàn thành phố Cần Thơ lên 113 tuyến.
b) Phát triển vận tải GTCC bằng xe buýt
- Các tuyến hiện hữu:
+ Giai đoạn 2016 - 2020
+ Các tuyến nội thành: Gồm 5 tuyến giữ nguyên lộ trình, đầu tư thêm phương tiện mới.
+ Các tuyến lân cận: điều chỉnh lộ trình 3 tuyến đi Vĩnh Long từ cầu Cần Thơ theo QL.1A, cầu Hưng Lợi - Bến xe 91B nhằm giảm sự trùng lắp tuyến như sau:
* Tuyến Cần Thơ - Vĩnh Long: Từ Bến xe Hùng Vương - QL.91B - Bệnh viện đa khoa Trung ương - cầu Hưng Lợi - QL.1A.
+ Tuyến Cần Thơ - Vũng Liêm: Từ BX Hùng Vương - Nguyễn Trãi - Hòa Bình - 30/4- Quang Trung - QL.1A.
* Tuyến Cần Thơ - Bình Tân: Từ BX Hùng Vương - Trần Hưng Đạo - Lý Tự Trọng - Ba mươi Tháng tư - Quang Trung - QL.1A.
- Đối với các tuyến mở mới:
+ Mở mới 5 tuyến phục vụ trong phạm vi thành phố Cần Thơ gồm: Tuyến nội ô trung tâm sân bay Cần Thơ - Khu đô thị Nam Cần Thơ; 02 tuyến nối kết khu đô thị trung tâm đến các đô thị vệ tinh như: Tuyến Cần Thơ - Phong Điền, Cần Thơ - Giai Xuân - Phong Điền; 02 tuyến nối kết giữa các đô thị vệ tinh như tuyến Thốt Nốt - Cờ Đỏ và Phong Điền - Ô Môn.
+ Mở mới 02 tuyến nối kết khu đô thị trung tâm đến các thành phố lân cận nhằm phục vụ nhu cầu thiết thực của người dân gồm: tuyến Cần Thơ - Đại Ngãi và tuyến Cần Thơ - Sóc Trăng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ trên các tuyến hiện có. Cùng với việc hình thành những khu đô thị, KCN và những tuyến đường giao thông mới (theo định hướng của những quy hoạch ngành liên quan), tiến hành đầu tư mở mới thêm 5 tuyến nội thành và 4 tuyến lân cận, nâng tổng số tuyến trên toàn mạng là 24 tuyến với tổng chiều dài là 813,2km. Trong 5 tuyến nội thành có 1 tuyến hoạt động trong khu vực nội đô thành phố là tuyến sân bay-vòng thành phố-sân bay, tuyến này được đề xuất hoạt động theo hình thức trợ giá.
Về cơ sở hạ tầng, tiếp tục xây dựng những điểm dừng nhà chờ trên tuyến, tăng cường công tác quản lý, giám sát việc dừng đỗ đúng nơi quy định. Điều này rất quan trọng, vì sẽ tạo ra được thói quen lên, xuống đúng điểm dừng của người dân, góp phần hạn chế và dừng hẳn việc dừng đỗ những nơi trái quy định, từ đó sẽ chấm dứt việc phóng nhanh vượt ẩu, tranh giành khách của những phương tiện. Ngoài ra, trong giai đoạn này cũng sẽ bước đầu hình thành và xây dựng trạm trung chuyển xe buýt tại Ô Môn và thị trấn Phong Điền.
+ Quy hoạch đề xuất mở mới các tuyến:
* Các tuyến nội thành: Tuyến Vĩnh Thạnh - Trường Long - Phong Điền; tuyến Nam Cần Thơ - Ô Môn; tuyến Sân bay - vòng thành phố - sân bay; tuyến Phong Điền - Cờ Đỏ và tuyến Chợ Giai Xuân - trung tâm thành phố Cần Thơ;
* Các tuyến lân cận: Tuyến Bến xe Cần Thơ - Vị Thanh (kéo dài của tuyến Cần Thơ - Cái Tắc); tuyến Thới Lai - Vị Thanh; tuyến Cờ Đỏ - Giồng Riềng và tuyến Thới Lai - Giồng Riềng (tỉnh Kiên Giang).
+ Giai đoạn 2021 - 2030
Một hệ thống VTHKCC hoàn chỉnh sẽ gồm nhiều loại hình vận tải và sẽ được xây dựng theo từng thời kỳ, phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầu đi lại của người dân. Trong tương lai, khi mạng lưới xe buýt của thành phố Cần Thơ có thể quá tải và cần phải có một hệ thống vận tải khác có sức chở lớn hơn thay thế và BRT là một sự lựa chọn tối ưu nhất khi hệ thống đường sắt đô thị chưa đi vào hoạt động. Vì vậy, ngay từ bây giờ, hoạt động của hệ thống xe buýt và BRT ở thành phố Cần Thơ cũng phải được xem xét tính toán trong tổng thể hệ thống giao thông công cộng nhằm đảm bảo phát triển GTCC một cách đồng bộ trên cơ sở phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.
Qua nghiên cứu các đặc điểm giao thông của thành phố Cần Thơ, từ đó có những tiêu chuẩn hệ thống để lựa chọn tuyến thí điểm BRT. Đầu tiên có thể triển khai thí điểm tuyến BRT trên đường QL.91B để kết nối từ khu đô thị Nam Cần Thơ đến khu đô thị mới Ô Môn. Sau đó đúc kết kinh nghiệm và nhân rộng mô hình này trên địa bàn thành phố. Lúc này các tuyến BRT được xem như là những tuyến trục GTCC chính để hành khách có thể tiếp cận dễ dàng cũng như trung chuyển thuận tiện từ các tuyến buýt khác.
c) Định hướng phát triển vận tải thủy nội địa
Do ưu điểm nổi bất là tính cơ động, chất lượng phục vụ cao mà loại hình này ngày càng phát triển nhất là trong các khu vực nội thị. Theo định hướng phát triển các doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ này ngày càng đầu tư phương tiện để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
Song song với việc phát triển phương tiện là nhu cầu về bãi đỗ của taxi. Trong thời gian tới, thành phố cần thực hiện các giải pháp xây dựng và quản lý loại hình dịch vụ này nhằm chống ùn tắc và đảm bảo ATGT.
d) Định hướng phát triển vận tải thủy nội địa
Cập nhật theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Một số tuyến vận tải thủy nội địa như sau cần được chú trọng đầu tư để phát triển:
- Các tuyến vận tải Quốc gia
+ Tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương
* Hướng tuyến và cự ly:
i. Toàn tuyến dài 320,8 km qua các tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và thành phố Hồ Chí Minh.
ii. Hướng tuyến từ cảng Sài Gòn qua rạch Ông Lớn, kênh Cây Khô, sông Cần Giuộc, kênh Nước Mặn, sông Vàm Cỏ, rạch Lá, kênh Rạch Lá, kênh Chợ Gạo, rạch Kỳ Hôn, sông Tiền, rạch Sa Đéc, kênh Lấp Vò, sông Hậu, kênh Rạch Sỏi, kênh Tắc Rạch Giá, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn ra biển Tây thuộc Kiên Giang.
* Quy mô đầu tư:
Đây là một trong hai tuyến đường thủy chính của ĐBSCL mới được đầu tư cải tạo nâng cấp đồng bộ bằng nguồn vốn vay ODA của ngân hàng Thế giới (WB) đạt tiêu chuẩn cấp III-ĐTNĐ.
+ Tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau
* Hướng và cự ly:
i. Toàn tuyến dài 336 km đi qua các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
ii. Hướng tuyến từ cảng Sài Gòn đến sông Tiền trùng với trục dọc trung tâm 1 (thành phố Hồ Chí Minh đi Ba Hòn) nói trên, từ sông Tiền qua kênh Chợ Lách, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, kênh Măng Thít, rạch Trà Ôn, rạch Cần Thơ, kênh Xà No, rạch Cái Nhất, rạch Cái Tư, kênh Tắc Cây Tràm, rạch Ngã Ba Đình, kênh Trẹm - Cạnh Đền, sông Trẹm, sông Ông Đốc, sông Tắc Thủ, sông Ghềnh Hào, kênh Bảy Hạp, sông Bảy Hạp, kênh Tắc Năm Căn đến sông Cửa Lớn (Năm Căn).
* Quy mô đầu tư:
i. Toàn tuyến mới được cải tạo nâng cấp một cách đồng bộ bằng nguồn vốn vay ODA của WB, đạt tiêu chuẩn cấp III-ĐTNĐ với chuẩn tắc luồng tàu tương tự như tuyến trục (thành phố HCM đi Kiên Lương). Riêng đoạn kéo dài từ Cà Mau đến Năm Căn và một số đoạn hạn chế trên tuyến, chuẩn tắc luồng có B = 22m, H = 2,5m, Rmin = 150 m.
ii. Đến năm 2020, ngoài yêu cầu cải tạo nâng cấp đoạn tuyến kênh yết hầu Chợ Gạo (đoạn chung tuyến với trục dọc trung tâm 1) đã nói trên. Cần xây dựng lại, nâng tĩnh không thông thuyền của một số cầu trên đoạn tuyến kéo dài từ Cà Mau đi Năm Căn (hiện tại cầu Thới Bình tĩnh không 4m, khẩu độ 14m; cầu Năm Căn tĩnh không 2,9m, khẩu độ 20m) cho đồng bộ với yêu cầu của tuyến ĐTNĐ cấp III (tĩnh không > 7m, khẩu độ > 30m).
+ Tuyến Rạch Ô Môn - Kênh Thị Đội - Kênh Thốt Nốt - Sông Cái Bé
* Hướng và cự ly
Đây là tuyến vận tải thủy Quốc gia nối sông Hậu đến sông Cái Bé dài 47,5km, bao gồm gạch Ô Môn, kênh Thị Đội Ô Môn và kênh Thốt Nốt.
* Quy mô đầu tư
Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III - đường thủy nội địa (ĐTNĐ). Các cầu đi qua tuyến phải đảm bảo tĩnh không ≥ 7m và khổ thông thuyền ≥ 30m.
- Các tuyến vận tải địa phương
+ Để tận dụng đặc điểm tự nhiên của vùng sông nước, phát huy thế mạnh cạnh tranh của loại hình vận tải khối lượng lớn. Tiến hành nạo vét các tuyến sông kênh có khả năng khai thác vận tải lớn do thành phố và các quận (huyện) quản lý để hình thành các tuyến vận tải khu vực nhằm thu gom hàng hóa, nông sản phẩm của các địa phương đến các đầu mới giao thông đường thủy có khả năng kết nối với mạng lưới vận tải quốc gia đồng thời cung cấp các nguyên vật liệu, phân bón,… đến những khu vực vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện để đáp ứng nhu cầu của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.
+ Tiến hành lập Quy hoạch chi tiết mạng lưới đường thủy nội địa và hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố để phân cấp kỹ thuật và tổ chức quản lý, khai thác theo quy định.