Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 691/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu nhà ở Long Phước Garden Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 691/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu nhà ở Long Phước Garden Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Long Phước Garden, phường Long Phước, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái (mét)

Lề phải (mét)

1

Đường số 1

13

3

7

3

≥5

≥4

2

Đường số 2

13

3

7

3

≥6

≥4

3

Đường số 3

13

3

7

3

≥5

≥5

4

Đường số 4

13

3

7

3

Không xây dựng

≥5

5

Đường bờ bao

6

0

6

0

>2

Không xây dựng

- Giao thông đường thủy: hành lang bảo vệ rạch hiện hữu ≥ 10m.
7.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ san nền của khu vực được thiết kế phù hợp với cao độ các khu dân cư lân cận và đảm bảo tiêu thoát nước. Cao độ san nền nhỏ nhất 2,50m (hệ độ cao Hòn Dấu).
- Trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc ra các tuyến cống thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn toàn mới cho khu vực quy hoạch, hệ thống thoát riêng hoàn toàn độc lập với hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống cống tròn, các tuyến cống được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đường kính cống từ D400 - D800.
- Do khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng và có nhiều mặt nước nên giải pháp thoát nước từ các tuyến cống thu gom đổ ra các kênh rạch trong khu vực.
- Các tuyến cống được thiết kế với độ dốc lấy bằng độ dốc tối thiểu, đấu nối đỉnh cống đảm bảo nguyên tắc tự chảy, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
7.3 Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông.
- Chỉ tiêu cấp điện: 4-7 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới một trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cân đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4 Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố từ tuyến Ø300 trên đường Long Phước.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước : 71,6 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mới lưới cấp nước mới dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt.
7.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: sử dụng mạng lưới thoát nước riêng, nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ, xử lý đạt QCVN 14:2008 trước khi thoát ra hệ thống cống thoát nước mưa.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải : 56,6 m3/ngày.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 0,25 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải phải được thu gom, phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Long Phước) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7 Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Tất cả 100% nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý đạt QCVN.
+ Chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Tất cả 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý.
+ Cải tạo tăng diện tích nước mặt kênh mương.
+ Tăng diện tích cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động môi trường:
+ Các giải pháp lồng ghép vào quy hoạch:
* Tăng tỷ lệ diện tích mặt nước: Khai thông rạch Ông Hòa, rạch Mương và bố trí hồ điều tiết tạo môi trường vi khí hậu và giữ gìn môi trường sinh thái.
* Tăng tỷ lệ diện tích đất cây xanh công cộng trong khu đô thị: Bố trí các khu công viên nhỏ kết hợp với khu dịch vụ công cộng và mảng cây xanh cách ly ven rạch đúng theo quy định giúp tăng khả năng thoát nước, tạo không gian mở tạo môi trường.
+ Các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm:
* Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu quy hoạch (hệ thống cấp nước, thoát nước, san nền, trạm xử lý nước thải cục bộ, mạng lưới cấp điện và thông tin liên lạc ...).
* Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu quy hoạch phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung.
* Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn và thu gom đúng quy định.
+ Đề xuất lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu quy hoạch.
7.8 Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái (mét)

Lề phải (mét)

1

Đường số 1

13

3

7

3

≥5

≥4

2

Đường số 2

13

3

7

3

≥6

≥4

3

Đường số 3

13

3

7

3

≥5

≥5

4

Đường số 4

13

3

7

3

Không xây dựng

≥5

5

Đường bờ bao

6

0

6

0

>2

Không xây dựng

- Giao thông đường thủy: hành lang bảo vệ rạch hiện hữu ≥ 10m.
7.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ san nền của khu vực được thiết kế phù hợp với cao độ các khu dân cư lân cận và đảm bảo tiêu thoát nước. Cao độ san nền nhỏ nhất 2,50m (hệ độ cao Hòn Dấu).
- Trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc ra các tuyến cống thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn toàn mới cho khu vực quy hoạch, hệ thống thoát riêng hoàn toàn độc lập với hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống cống tròn, các tuyến cống được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đường kính cống từ D400 - D800.
- Do khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng và có nhiều mặt nước nên giải pháp thoát nước từ các tuyến cống thu gom đổ ra các kênh rạch trong khu vực.
- Các tuyến cống được thiết kế với độ dốc lấy bằng độ dốc tối thiểu, đấu nối đỉnh cống đảm bảo nguyên tắc tự chảy, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
7.3 Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông.
- Chỉ tiêu cấp điện: 4-7 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới một trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cân đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4 Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố từ tuyến Ø300 trên đường Long Phước.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước : 71,6 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mới lưới cấp nước mới dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt.
7.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: sử dụng mạng lưới thoát nước riêng, nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ, xử lý đạt QCVN 14:2008 trước khi thoát ra hệ thống cống thoát nước mưa.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải : 56,6 m3/ngày.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 0,25 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải phải được thu gom, phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Long Phước) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7 Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Tất cả 100% nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý đạt QCVN.
+ Chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Tất cả 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý.
+ Cải tạo tăng diện tích nước mặt kênh mương.
+ Tăng diện tích cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động môi trường:
+ Các giải pháp lồng ghép vào quy hoạch:
* Tăng tỷ lệ diện tích mặt nước: Khai thông rạch Ông Hòa, rạch Mương và bố trí hồ điều tiết tạo môi trường vi khí hậu và giữ gìn môi trường sinh thái.
* Tăng tỷ lệ diện tích đất cây xanh công cộng trong khu đô thị: Bố trí các khu công viên nhỏ kết hợp với khu dịch vụ công cộng và mảng cây xanh cách ly ven rạch đúng theo quy định giúp tăng khả năng thoát nước, tạo không gian mở tạo môi trường.
+ Các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm:
* Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu quy hoạch (hệ thống cấp nước, thoát nước, san nền, trạm xử lý nước thải cục bộ, mạng lưới cấp điện và thông tin liên lạc ...).
* Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu quy hoạch phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung.
* Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn và thu gom đúng quy định.
+ Đề xuất lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu quy hoạch.
7.8 Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.