Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển bền vững rừng Tân Trào đến 2020 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển bền vững rừng Tân Trào đến 2020 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ cảnh quan Tân Trào đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách:
...
d) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm: Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.
3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:
Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học và viện nghiên cứu liên quan xây dựng các Chương trình, Dự án khoa học công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học và ứng dụng khoa học công nghệ để phục hồi các loài động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu và các loài có giá trị kinh tế cao.
3.Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực và phát triển cộng đồng:
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn như: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, đào tạo nghề hoặc hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.
3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung của khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào, thông qua các phương tiện truyền thông, sách báo, tờ rơi, bảng hiệu, hội thảo...; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
3.5. Giải pháp ổn định dân cư và phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách của nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng; về ổn định dân cư; về di chuyển dân ra khỏi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng dễ xảy ra thiên tai nguy hiểm cho nhân dân, thực hiện di chuyển ra khỏi rừng đặc dụng 40 hộ ở Thôn Khuôn Đào, xã Trung Yên; bố trí đủ đất sản xuất và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ tái định cư, giúp hộ tái định cư ổn định sản xuất và đời sống.
- Hỗ trợ các thôn vùng đệm phục hồi các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan..... xây dựng các mô hình trình diễn, tập huấn cho các hộ gia đình về kỹ thuật thâm canh các loại cây trồng vật nuôi; tạo điều kiện cho người dân vùng đệm tham gia công tác bảo vệ và phát triển rừng để tăng thu nhập.
3.6. Giải pháp liên kết vùng và hợp tác quốc tế:
- Ban quản lý khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào chủ động phối hợp với các huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên xây dựng chương trình phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng các xã vùng giáp ranh giữa các huyện, các tỉnh.
- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án về khoa học và công nghệ bảo tồn Đa dạng sinh học khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào; kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.
3.7. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch:
- Thành lập Ban quản lý khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng.
- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào.

Content:
Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm: Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.
3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:
Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học và viện nghiên cứu liên quan xây dựng các Chương trình, Dự án khoa học công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học và ứng dụng khoa học công nghệ để phục hồi các loài động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu và các loài có giá trị kinh tế cao.
3.Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực và phát triển cộng đồng:
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn như: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, đào tạo nghề hoặc hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.
3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung của khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào, thông qua các phương tiện truyền thông, sách báo, tờ rơi, bảng hiệu, hội thảo...; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
3.5. Giải pháp ổn định dân cư và phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách của nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng; về ổn định dân cư; về di chuyển dân ra khỏi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng dễ xảy ra thiên tai nguy hiểm cho nhân dân, thực hiện di chuyển ra khỏi rừng đặc dụng 40 hộ ở Thôn Khuôn Đào, xã Trung Yên; bố trí đủ đất sản xuất và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ tái định cư, giúp hộ tái định cư ổn định sản xuất và đời sống.
- Hỗ trợ các thôn vùng đệm phục hồi các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan..... xây dựng các mô hình trình diễn, tập huấn cho các hộ gia đình về kỹ thuật thâm canh các loại cây trồng vật nuôi; tạo điều kiện cho người dân vùng đệm tham gia công tác bảo vệ và phát triển rừng để tăng thu nhập.
3.6. Giải pháp liên kết vùng và hợp tác quốc tế:
- Ban quản lý khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào chủ động phối hợp với các huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên xây dựng chương trình phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng các xã vùng giáp ranh giữa các huyện, các tỉnh.
- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án về khoa học và công nghệ bảo tồn Đa dạng sinh học khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào; kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.
3.7. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch:
- Thành lập Ban quản lý khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng.
- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào.