Document: Điều 1 Quyết định 2636/QĐ-UBND chế độ lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin Hải Phòng 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2636/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2636/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2636/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2636/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2636/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2636/QĐ-UBND chế độ lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin Hải Phòng 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn thành phố Hải Phòng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Đối tượng miễn thu lệ phí: Các cơ quan quản lý nhà nước đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
2. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/1 lần cấp.
b) Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin: 150.000 đồng/1 lần cấp.
c) Mức thu lệ phí chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).
d) Mức thu lệ phí cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản.
e) Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 15.000 đồng/1 lần cung cấp.
3. Đơn vị thu lệ phí:
a) Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thu lệ phí đối với các đối tượng: Quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã.
b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thu hoặc quy định cơ quan thu lệ phí đối với các đối tượng: Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí:
a) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được để lại 70% số lệ phí thu được để chi phục vụ công tác đăng ký kinh doanh, số còn lại 30% nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
5. Biên lai, chứng từ thu lệ phí: Theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/12/2015.

Content:
Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn thành phố Hải Phòng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Đối tượng miễn thu lệ phí: Các cơ quan quản lý nhà nước đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
2. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/1 lần cấp.
b) Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin: 150.000 đồng/1 lần cấp.
c) Mức thu lệ phí chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).
d) Mức thu lệ phí cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản.
e) Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 15.000 đồng/1 lần cung cấp.
3. Đơn vị thu lệ phí:
a) Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thu lệ phí đối với các đối tượng: Quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã.
b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thu hoặc quy định cơ quan thu lệ phí đối với các đối tượng: Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí:
a) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được để lại 70% số lệ phí thu được để chi phục vụ công tác đăng ký kinh doanh, số còn lại 30% nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
5. Biên lai, chứng từ thu lệ phí: Theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/12/2015.