Document: Điều 1 Quyết định 419/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thủ Dầu Một Bình Dương 2016 2020 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 419/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thủ Dầu Một Bình Dương 2016 2020 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thủ Dầu Một, giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị trên địa bàn.
1.1. Quan điểm: Xây dựng phát triển đô thị Thủ Dầu Một phải:
- Phù hợp với lộ trình phát triển đô thị toàn quốc giai đoạn đến năm 2020 theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; phù hợp với lộ trình theo chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 03/11/2016 của UBND tỉnh Bình Dương.
- Hình thành và phát triển mạng lưới đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bàn theo tinh thần, chủ trương của các Nghị quyết Đại hội Đản bộ tỉnh Bình Dương mà gần đây nhất là Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X cũng đã nêu rõ “Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại kết cấu của hạ tầng kinh tế - xã hội của Tỉnh, gắn kết và khai thác tối đa lợi thế từ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”. Việc hình thành phát triển phải phù hợp với đồ án quy hoạch chung đô thị Thủ Dầu Một đã được phê duyệt.
- Huy động mọi nguồn lực và sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị. Đồng thời, kết hợp hiệu quả nguồn lực của nhà nước với thu hút các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hỗ trợ tài chính cho các hoạt động xây dựng, phát triển nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo đô thị văn minh hiện đại.
- Gắn kết quá trình phân loại, nâng cấp, công nhận đô thị với nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính quyền đô thị các cấp.
1.2. Mục tiêu phát triển:
- Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị Thủ Dầu Một nhằm đáp ứng mục tiêu nâng cấp đô thị Thủ Dầu Một:
+ Giai đoạn 2017: Nâng cấp đô thị Thủ Dầu Một từ loại II lên loại I.
+ Giai đoạn 2018 - 2020: Hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị loại I và nâng cao chất lượng đô thị.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị.
- Làm cơ sở lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị và huy động vốn đầu tư phát triển đô thị.
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển đô thị mới, khu đô thị mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn tái thiết hoặc đô thị có chức năng chuyên biệt cho từng giai đoạn 05 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (05 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt;
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 05 năm và hàng năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Xây dựng danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển trên địa bàn Thủ Dầu Một;
- Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển đô thị.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị Thủ Dầu Một giai đoạn 2016-2020:

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2015

Năm 2017

Năm 2020

Đô thị loại I
(cận dưới-cận trên)

1

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước

lần

1,79

1,87

2,8

1,75 ÷ ≥ 2,1

2

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 03 năm gần nhất

%

25,1

≥ 25,1

≥ 25,1

7,0 ÷ ≥ 9,0

3

Tỷ lệ hộ nghèo

%

0,7

≥ 0,7

≥ 0,7

6,0 ÷ ≤ 5,5

4

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (bao gồm tăng tự nhiên và cơ học)

%

2,4

≥2,4

≥2,4

1,6÷≥2,0

5

Dân số toàn đô thị

người

495.132

510.500

525.100

500.000 ÷ ≥ 1.000.000

6

Dân số khu vực nội thị

người

495.132

510.500

525.100

200.000 ÷ ≥ 500.000

7

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

4.465

4.603

≥4.603

2.000÷≥3.000

8

Mật độ dân số khu vực nội thị

người/km2

9.771

10.074

11.000

10.000 ÷ ≥ 12.000

9

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

96,53

≥96,53

≥96,53

65÷≥75

10

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị

%

96,53

≥96,53

≥96,53

85÷≥90

Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực nội thị

11

Các tiêu chuẩn về nhà ở

-

-

-

-

- Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2 sàn/ người

27,5

29

30

26,5 ÷ ≥ 29,0

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố

%

99,74

≥99,74

≥99,74

90÷≥95

12

Các tiêu chuẩn về công trình công cộng

- Đất dân dụng

m2/người

136,94

≥136,94

≥136,94

54÷61

- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

12,03

≥12,03

≥12,03

4,0 ÷ ≥ 5,0

- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở

m2/người

4,8

≥4,8

≥4,8

1,5 ÷≥2,0

- Cơ sở y tế cấp đô thị

giường/ 1.000 dân

3,6

≥3,6

≥3,6

2,4÷≥2,8

- Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

cơ sở

30

≥30

≥30

20÷≥30

- Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

16

≥16

≥16

10÷≥ 14

- Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

công trình

78

≥78

≥78

07÷≥ 10

- Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

công trình

20

≥20

≥20

10÷≥ 14

13

Các tiêu chuẩn về giao thông

-

-

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất đô thị

%

24,4

≥24,4

≥24,4

16÷≥ 24

- Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m)

km/km2

10

10,12

13

10÷≥ 13

- Diện tích đất giao thông/dân số nội thị

m2/người

24,94

≥24,94

≥24,94

13 ÷ ≥ 15

- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

17

≥18

≥20

15 ÷≥20

14

Các tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng

-

-

- Cấp điện sinh hoạt

kwh/ng/ năm

1201

≥1201

≥1201

850÷≥ 1.000

- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100

≥100

≥100

95÷100

- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

85

≥85

≥85

60 ÷≥85

15

Các tiêu chuẩn về cấp nước

-

-

- Cấp nước sinh hoạt

l/người/ ngày đêm

180

≥180

≥180

120÷≥ 130

- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

99,8

≥99,8

≥99,8

95÷ 100

16

Các tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông

-

-

- Số thuê bao internet (băng rộng cố định và băng rộng di động)

thuê bao internet/ 100 dân

58,61

≥58,61

≥58,61

25÷≥30

- Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số

%

100

100

100

95÷ 100

17

Các tiêu chuẩn về hệ thống thoát nước mưa và chống ngập úng

-

-

- Mật độ đường cống thoát nước chính

km/km2

10,33

≥10,33

≥10,33

4,0÷≥4,5

- Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

%

100

100

100

20÷≥50

18

Các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải

-

-

- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lâp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

95

≥95

≥95

70 ÷ ≥85

- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

60

≥60

≥60

40 ÷ ≥50

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

95,2

100

100

90÷100

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải

%

100

100

100

80 ÷≥90

- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý

%

100

100

100

90÷100

19

Các tiêu chuẩn về nhà tang lễ

-

-

- Nhà tang lễ

cơ sở

1

1

2

2÷≥4

- Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

0

10

20

20÷≥25

20

Các tiêu chuẩn về cây xanh đô thị

-

-

- Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

15

≥15

≥15

10÷≥ 15

- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị

m2/người

11,57

≥11,57

≥11,57

5÷≥6

Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị

21

Tỷ lệ tuyên phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính

%

32,01

52

60

50÷≥60

22

Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị

dự án

18

≥18

≥18

4÷≥6

23

Số lượng không gian công cộng của đô thị

khu

12

≥12

≥12

5÷≥7

3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị, khu vực phát triển mở rộng, cải tạo trên địa bàn đô thị Thủ Dầu Một:
- Tập trung triển khai đầu tư các dự án, công trình giao thông trọng điểm hướng Đông - Tây của thành phố để kết nối giao thông giữa Khu đô thị mới với các phường phía Tây và Tây Bắc của thành phố; nâng cấp, mở rộng một số tuyến giao thông để kết nối giữa Khu đô thị mới với đô thị hiện hữu. Kết hợp với các công trình nêu trên, thành phố tập trung đầu tư mới một số công trình giao thông theo quy hoạch tạo động lực mới để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển đô thị, dịch vụ, thương mại (Phụ lục 2); từng bước hình thành, phát triển không gian đô thị và kết nối với các vùng lân cận, tại các khu vực: Tân An, Tương Bình Hiệp, Chánh Mỹ, Hiệp An.
- Đối với các khu vực định hướng xây dựng và phát triển đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ dọc trục Đại lộ Bình Dương, Phạm Ngọc Thạch, đường ven sông Sài Gòn, chủ động xây dựng quy hoạch, lập danh mục và công bố kêu gọi đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn ngoài ngân sách là chủ yếu. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư:
+ Các dự án khu đô thị, dịch vụ ven sông; triển khai hiệu quả dự án Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ, từ đó hình thành các đoạn đường ven sông Sài Gòn theo quy hoạch; đồng thời đầu tư từ ngân sách nhà nước kết nối các tuyến đường còn lại, kết hợp tạo quỹ đất sạch của thành phố, phấn đấu hình thành tuyến đường ven sông đoạn Phú Thọ - Phú Cường. Hình thành các khu nhà ở, thương mại, dịch vụ, du lịch, công viên, quảng trường, phố đi bộ ở một số khu vực ven sông Sài Gòn thuộc các phường Phú Thọ, Phú Cường, Chánh Mỹ.
+ Hình thành các khu thương mại - dịch vụ, cụm đô thị dọc Đại lộ Bình Dương như: Suối Giữa; Suối Cát; góc giao lộ Đại lộ Bình Dương - đường Phạm Ngọc Thạch; dự án Công viên Phú Cường (dự án Thế kỷ 21 cũ); khu vực Thành ủy - UBND thành phố (cũ).
- Thành phố phối hợp tốt với các cơ quan, ban ngành tỉnh để ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hồ điều hòa gắn với công viên, cảnh quan Suối Giữa và trục thoát nước Bưng Biệp - Suối Cát về hướng thượng lưu; phát triển, nâng cấp đồng bộ hệ thống các công trình phục vụ giao thông như bến, bãi đỗ xe, các nút giao thông, phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống giao thông công cộng đối nội và đối ngoại bằng xe buýt, xe buýt chất lượng cao; khai thác có hiệu quả vận chuyển hành khách đường thủy thông qua cảng Bà Lụa.
- Có chương trình hỗ trợ để bảo tồn, phát triển “Làng Sơn mài Tương Bình Hiệp”; kêu gọi đầu tư các bến du thuyền trên sông Sài Gòn, đẩy mạnh và thu hút nguồn lực để phát triển du lịch sinh thái, du lịch vườn ven sông Sài Gòn.
- Xây dựng và thực hiện một số dự án bảo vệ môi trường, xây dựng công viên, ứng dụng công nghệ thông tin để từng bước phát triển "Đô thị Xanh - Thông minh", tạo diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng sống cho nhân dân.
Các khu vực phát đô thị trên địa bàn Thủ Dầu Một (phụ lục 01 kèm theo).
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016-2020
Trên cơ sở phân tích số liệu hiện trạng, các chỉ tiêu về phát triển đô thị và lộ trình nâng cấp đô thị, Chương trình phát triển đô thị Thủ Dầu Một xác định các dự án ưu tiên trong lĩnh vực hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (Phụ lục 02 kèm theo).
5. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên giai đoạn đầu:

STT

Danh mục

Địa điểm

Quy mô và chức năng

Nguồn vốn đầu tư

1

Trung tâm Thương mại- Dịch vụ- Đô thị tại góc giao lộ Đại lộ Bình Dương - Phạm Ngọc Thạch (khu vực Thư viện tỉnh, trụ sở UBND phường Hiệp Thành)

Hiệp Thành

Diện tích 1,96 ha. Xây dựng trung tâm thương mại - dịch vụ phức hợp cao cấp.

Đổi đất lấy hạ tầng hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Chuyển UBND phường sang địa điểm Ban chỉ huy Quân sự TP hiện hữu; xây dựng lại thư viện ở vị trí phù hợp.

2

Công viên Mũi Tàu (khu vực Trường tiểu học Hiệp Thành cơ sở 2, Phòng Cảnh sát phòng chống ma túy)

Hiệp Thành

Diện tích 3.908m2. Công viên, công trình cảnh quang tạo điểm nhấn và công trình công cộng

Trường Tiểu học Hiệp Thành và Phòng cảnh sát phòng chống Ma túy được bố trí ở vị trí phù hợp.

3

Khu đất công đường ray xe lửa cũ (đường Trần Bình Trọng).

Phú Thọ

Xây dựng hạ tầng giao thông, chỉnh trang đô thị.

Thực hiện theo hình thức hợp tác công tư, đổi đất lấy hạ tầng.

4

Trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà ở phường Hiệp Thành (khu vực Suối Giữa)

Hiệp Thành

Diện tích: 31,5ha. Xây dựng Trung tâm thương mại - dịch vụ, nhà ở.

Trung tâm PTQĐ tỉnh hoặc Doanh nghiệp nhà nước hoặc kêu gọi nhà đầu tư (kết hợp dự án trục thoát nước Suối Giữa, Hồ điều hòa).

5

Khu đô thị, thương mại, dịch vụ Gia Thịnh

Phú Thọ

Diện tích 45,5ha. Xây dựng khu đô thị, thương mại, dịch vụ.

Nhà đầu tư xây dựng đường ven sông Sài Gòn và dọc rạch Bà Lụa.

6

Khu đô thị ven sông Sài Gòn (dự án Khu phức hợp trường học, bệnh viện, khu biệt thự nghỉ dưỡng cũ)

Chánh Nghĩa

Diện tích từ 31 - 47 ha. Xây dựng Nhà ở đô thị, công viên - quảng trường ven sông; du lịch, thương mại, dịch vụ.

Trung tâm PTQĐ tỉnh hoặc kêu gọi nhà đầu tư

7

Khu đô thị, thương mại, dịch vụ Tương Bình Hiệp

Tương Bình Hiệp

Diện tích 96,7 ha. Xây dựng Khu đô thị, trường học, trung tâm thương mại kết hợp công viên, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao.

Tỉnh đầu tư xây dựng đường trục để thu hút đầu tư; Thành phố kêu gọi đầu tư Khu đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.

8

Cảng Du lịch Bà Lụa

Phú Thọ

Cảng du lịch, diện tích 9,41 ha

Chủ đầu tư: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch đang lập quy hoạch.

9

Khu đô thị - dịch vụ - thương mại Phú Hòa (khu vực Suối Cát)

Phú Hòa

Diện tích 198ha. Xây dựng khu đô thị, thương mại, dịch vụ, trường học, công trình công cộng, kết hợp với công viên sinh thái.

Kêu gọi đầu tư

10

Các Trung tâm thương mại kết hợp với đầu mối giao thông (TOD) dọc theo tuyến đường Mỹ Phước - Tân Vạn

Phú Hòa, Phú Mỹ, Hòa Phú

Xây dựng 03 trung tâm thương mại kết hợp với đầu mối giao thông (TOD)

Becamex tổ chức nghiên cứu, quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thủ Dầu Một, giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị trên địa bàn.
1.1. Quan điểm: Xây dựng phát triển đô thị Thủ Dầu Một phải:
- Phù hợp với lộ trình phát triển đô thị toàn quốc giai đoạn đến năm 2020 theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; phù hợp với lộ trình theo chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 03/11/2016 của UBND tỉnh Bình Dương.
- Hình thành và phát triển mạng lưới đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bàn theo tinh thần, chủ trương của các Nghị quyết Đại hội Đản bộ tỉnh Bình Dương mà gần đây nhất là Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X cũng đã nêu rõ “Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại kết cấu của hạ tầng kinh tế - xã hội của Tỉnh, gắn kết và khai thác tối đa lợi thế từ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”. Việc hình thành phát triển phải phù hợp với đồ án quy hoạch chung đô thị Thủ Dầu Một đã được phê duyệt.
- Huy động mọi nguồn lực và sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị. Đồng thời, kết hợp hiệu quả nguồn lực của nhà nước với thu hút các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hỗ trợ tài chính cho các hoạt động xây dựng, phát triển nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo đô thị văn minh hiện đại.
- Gắn kết quá trình phân loại, nâng cấp, công nhận đô thị với nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính quyền đô thị các cấp.
1.2. Mục tiêu phát triển:
- Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị Thủ Dầu Một nhằm đáp ứng mục tiêu nâng cấp đô thị Thủ Dầu Một:
+ Giai đoạn 2017: Nâng cấp đô thị Thủ Dầu Một từ loại II lên loại I.
+ Giai đoạn 2018 - 2020: Hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị loại I và nâng cao chất lượng đô thị.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị.
- Làm cơ sở lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị và huy động vốn đầu tư phát triển đô thị.
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển đô thị mới, khu đô thị mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn tái thiết hoặc đô thị có chức năng chuyên biệt cho từng giai đoạn 05 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (05 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt;
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 05 năm và hàng năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Xây dựng danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển trên địa bàn Thủ Dầu Một;
- Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển đô thị.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị Thủ Dầu Một giai đoạn 2016-2020:

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2015

Năm 2017

Năm 2020

Đô thị loại I
(cận dưới-cận trên)

1

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước

lần

1,79

1,87

2,8

1,75 ÷ ≥ 2,1

2

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 03 năm gần nhất

%

25,1

≥ 25,1

≥ 25,1

7,0 ÷ ≥ 9,0

3

Tỷ lệ hộ nghèo

%

0,7

≥ 0,7

≥ 0,7

6,0 ÷ ≤ 5,5

4

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (bao gồm tăng tự nhiên và cơ học)

%

2,4

≥2,4

≥2,4

1,6÷≥2,0

5

Dân số toàn đô thị

người

495.132

510.500

525.100

500.000 ÷ ≥ 1.000.000

6

Dân số khu vực nội thị

người

495.132

510.500

525.100

200.000 ÷ ≥ 500.000

7

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

4.465

4.603

≥4.603

2.000÷≥3.000

8

Mật độ dân số khu vực nội thị

người/km2

9.771

10.074

11.000

10.000 ÷ ≥ 12.000

9

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

96,53

≥96,53

≥96,53

65÷≥75

10

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị

%

96,53

≥96,53

≥96,53

85÷≥90

Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực nội thị

11

Các tiêu chuẩn về nhà ở

-

-

-

-

- Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2 sàn/ người

27,5

29

30

26,5 ÷ ≥ 29,0

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố

%

99,74

≥99,74

≥99,74

90÷≥95

12

Các tiêu chuẩn về công trình công cộng

- Đất dân dụng

m2/người

136,94

≥136,94

≥136,94

54÷61

- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

12,03

≥12,03

≥12,03

4,0 ÷ ≥ 5,0

- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở

m2/người

4,8

≥4,8

≥4,8

1,5 ÷≥2,0

- Cơ sở y tế cấp đô thị

giường/ 1.000 dân

3,6

≥3,6

≥3,6

2,4÷≥2,8

- Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

cơ sở

30

≥30

≥30

20÷≥30

- Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

16

≥16

≥16

10÷≥ 14

- Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

công trình

78

≥78

≥78

07÷≥ 10

- Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

công trình

20

≥20

≥20

10÷≥ 14

13

Các tiêu chuẩn về giao thông

-

-

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất đô thị

%

24,4

≥24,4

≥24,4

16÷≥ 24

- Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m)

km/km2

10

10,12

13

10÷≥ 13

- Diện tích đất giao thông/dân số nội thị

m2/người

24,94

≥24,94

≥24,94

13 ÷ ≥ 15

- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

17

≥18

≥20

15 ÷≥20

14

Các tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng

-

-

- Cấp điện sinh hoạt

kwh/ng/ năm

1201

≥1201

≥1201

850÷≥ 1.000

- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100

≥100

≥100

95÷100

- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

85

≥85

≥85

60 ÷≥85

15

Các tiêu chuẩn về cấp nước

-

-

- Cấp nước sinh hoạt

l/người/ ngày đêm

180

≥180

≥180

120÷≥ 130

- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

99,8

≥99,8

≥99,8

95÷ 100

16

Các tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông

-

-

- Số thuê bao internet (băng rộng cố định và băng rộng di động)

thuê bao internet/ 100 dân

58,61

≥58,61

≥58,61

25÷≥30

- Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số

%

100

100

100

95÷ 100

17

Các tiêu chuẩn về hệ thống thoát nước mưa và chống ngập úng

-

-

- Mật độ đường cống thoát nước chính

km/km2

10,33

≥10,33

≥10,33

4,0÷≥4,5

- Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

%

100

100

100

20÷≥50

18

Các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải

-

-

- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lâp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

95

≥95

≥95

70 ÷ ≥85

- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

60

≥60

≥60

40 ÷ ≥50

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

95,2

100

100

90÷100

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải

%

100

100

100

80 ÷≥90

- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý

%

100

100

100

90÷100

19

Các tiêu chuẩn về nhà tang lễ

-

-

- Nhà tang lễ

cơ sở

1

1

2

2÷≥4

- Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

0

10

20

20÷≥25

20

Các tiêu chuẩn về cây xanh đô thị

-

-

- Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

15

≥15

≥15

10÷≥ 15

- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị

m2/người

11,57

≥11,57

≥11,57

5÷≥6

Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị

21

Tỷ lệ tuyên phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính

%

32,01

52

60

50÷≥60

22

Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị

dự án

18

≥18

≥18

4÷≥6

23

Số lượng không gian công cộng của đô thị

khu

12

≥12

≥12

5÷≥7

3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị, khu vực phát triển mở rộng, cải tạo trên địa bàn đô thị Thủ Dầu Một:
- Tập trung triển khai đầu tư các dự án, công trình giao thông trọng điểm hướng Đông - Tây của thành phố để kết nối giao thông giữa Khu đô thị mới với các phường phía Tây và Tây Bắc của thành phố; nâng cấp, mở rộng một số tuyến giao thông để kết nối giữa Khu đô thị mới với đô thị hiện hữu. Kết hợp với các công trình nêu trên, thành phố tập trung đầu tư mới một số công trình giao thông theo quy hoạch tạo động lực mới để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển đô thị, dịch vụ, thương mại (Phụ lục 2); từng bước hình thành, phát triển không gian đô thị và kết nối với các vùng lân cận, tại các khu vực: Tân An, Tương Bình Hiệp, Chánh Mỹ, Hiệp An.
- Đối với các khu vực định hướng xây dựng và phát triển đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ dọc trục Đại lộ Bình Dương, Phạm Ngọc Thạch, đường ven sông Sài Gòn, chủ động xây dựng quy hoạch, lập danh mục và công bố kêu gọi đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn ngoài ngân sách là chủ yếu. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư:
+ Các dự án khu đô thị, dịch vụ ven sông; triển khai hiệu quả dự án Khu đô thị sinh thái Chánh Mỹ, từ đó hình thành các đoạn đường ven sông Sài Gòn theo quy hoạch; đồng thời đầu tư từ ngân sách nhà nước kết nối các tuyến đường còn lại, kết hợp tạo quỹ đất sạch của thành phố, phấn đấu hình thành tuyến đường ven sông đoạn Phú Thọ - Phú Cường. Hình thành các khu nhà ở, thương mại, dịch vụ, du lịch, công viên, quảng trường, phố đi bộ ở một số khu vực ven sông Sài Gòn thuộc các phường Phú Thọ, Phú Cường, Chánh Mỹ.
+ Hình thành các khu thương mại - dịch vụ, cụm đô thị dọc Đại lộ Bình Dương như: Suối Giữa; Suối Cát; góc giao lộ Đại lộ Bình Dương - đường Phạm Ngọc Thạch; dự án Công viên Phú Cường (dự án Thế kỷ 21 cũ); khu vực Thành ủy - UBND thành phố (cũ).
- Thành phố phối hợp tốt với các cơ quan, ban ngành tỉnh để ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hồ điều hòa gắn với công viên, cảnh quan Suối Giữa và trục thoát nước Bưng Biệp - Suối Cát về hướng thượng lưu; phát triển, nâng cấp đồng bộ hệ thống các công trình phục vụ giao thông như bến, bãi đỗ xe, các nút giao thông, phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống giao thông công cộng đối nội và đối ngoại bằng xe buýt, xe buýt chất lượng cao; khai thác có hiệu quả vận chuyển hành khách đường thủy thông qua cảng Bà Lụa.
- Có chương trình hỗ trợ để bảo tồn, phát triển “Làng Sơn mài Tương Bình Hiệp”; kêu gọi đầu tư các bến du thuyền trên sông Sài Gòn, đẩy mạnh và thu hút nguồn lực để phát triển du lịch sinh thái, du lịch vườn ven sông Sài Gòn.
- Xây dựng và thực hiện một số dự án bảo vệ môi trường, xây dựng công viên, ứng dụng công nghệ thông tin để từng bước phát triển "Đô thị Xanh - Thông minh", tạo diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng sống cho nhân dân.
Các khu vực phát đô thị trên địa bàn Thủ Dầu Một (phụ lục 01 kèm theo).
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016-2020
Trên cơ sở phân tích số liệu hiện trạng, các chỉ tiêu về phát triển đô thị và lộ trình nâng cấp đô thị, Chương trình phát triển đô thị Thủ Dầu Một xác định các dự án ưu tiên trong lĩnh vực hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (Phụ lục 02 kèm theo).
5. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên giai đoạn đầu:

STT

Danh mục

Địa điểm

Quy mô và chức năng

Nguồn vốn đầu tư

1

Trung tâm Thương mại- Dịch vụ- Đô thị tại góc giao lộ Đại lộ Bình Dương - Phạm Ngọc Thạch (khu vực Thư viện tỉnh, trụ sở UBND phường Hiệp Thành)

Hiệp Thành

Diện tích 1,96 ha. Xây dựng trung tâm thương mại - dịch vụ phức hợp cao cấp.

Đổi đất lấy hạ tầng hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Chuyển UBND phường sang địa điểm Ban chỉ huy Quân sự TP hiện hữu; xây dựng lại thư viện ở vị trí phù hợp.

2

Công viên Mũi Tàu (khu vực Trường tiểu học Hiệp Thành cơ sở 2, Phòng Cảnh sát phòng chống ma túy)

Hiệp Thành

Diện tích 3.908m2. Công viên, công trình cảnh quang tạo điểm nhấn và công trình công cộng

Trường Tiểu học Hiệp Thành và Phòng cảnh sát phòng chống Ma túy được bố trí ở vị trí phù hợp.

3

Khu đất công đường ray xe lửa cũ (đường Trần Bình Trọng).

Phú Thọ

Xây dựng hạ tầng giao thông, chỉnh trang đô thị.

Thực hiện theo hình thức hợp tác công tư, đổi đất lấy hạ tầng.

4

Trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà ở phường Hiệp Thành (khu vực Suối Giữa)

Hiệp Thành

Diện tích: 31,5ha. Xây dựng Trung tâm thương mại - dịch vụ, nhà ở.

Trung tâm PTQĐ tỉnh hoặc Doanh nghiệp nhà nước hoặc kêu gọi nhà đầu tư (kết hợp dự án trục thoát nước Suối Giữa, Hồ điều hòa).

5

Khu đô thị, thương mại, dịch vụ Gia Thịnh

Phú Thọ

Diện tích 45,5ha. Xây dựng khu đô thị, thương mại, dịch vụ.

Nhà đầu tư xây dựng đường ven sông Sài Gòn và dọc rạch Bà Lụa.

6

Khu đô thị ven sông Sài Gòn (dự án Khu phức hợp trường học, bệnh viện, khu biệt thự nghỉ dưỡng cũ)

Chánh Nghĩa

Diện tích từ 31 - 47 ha. Xây dựng Nhà ở đô thị, công viên - quảng trường ven sông; du lịch, thương mại, dịch vụ.

Trung tâm PTQĐ tỉnh hoặc kêu gọi nhà đầu tư

7

Khu đô thị, thương mại, dịch vụ Tương Bình Hiệp

Tương Bình Hiệp

Diện tích 96,7 ha. Xây dựng Khu đô thị, trường học, trung tâm thương mại kết hợp công viên, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao.

Tỉnh đầu tư xây dựng đường trục để thu hút đầu tư; Thành phố kêu gọi đầu tư Khu đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.

8

Cảng Du lịch Bà Lụa

Phú Thọ

Cảng du lịch, diện tích 9,41 ha

Chủ đầu tư: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch đang lập quy hoạch.

9

Khu đô thị - dịch vụ - thương mại Phú Hòa (khu vực Suối Cát)

Phú Hòa

Diện tích 198ha. Xây dựng khu đô thị, thương mại, dịch vụ, trường học, công trình công cộng, kết hợp với công viên sinh thái.

Kêu gọi đầu tư

10

Các Trung tâm thương mại kết hợp với đầu mối giao thông (TOD) dọc theo tuyến đường Mỹ Phước - Tân Vạn

Phú Hòa, Phú Mỹ, Hòa Phú

Xây dựng 03 trung tâm thương mại kết hợp với đầu mối giao thông (TOD)

Becamex tổ chức nghiên cứu, quy hoạch.