Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung xây dựng Sơn Thịnh vùng phụ cận Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung xây dựng Sơn Thịnh vùng phụ cận Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Sơn Thịnh và vùng phụ cận đến năm 2035, với các nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật
...
d) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
7.3. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 11.100KVA, đến năm 2035 khoảng 15.250KVA. Nguồn điện lấy từ trạm 110/35/22kV Nghĩa Lộ (E12.2) công suất 2x25MVA theo quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Yên Bái giai đoạn đến 2030.
- Lưới điện cao thế 110kV từ trạm 220kV Yên Bái đi Nghĩa Lộ đoạn qua khu vực quy hoạch được giữ nguyên theo hiện trạng. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Lưới điện trung thế (giai đoạn đến năm 2030): Cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có sang lưới 22kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi, tổng chiều dài 11,5km. Xây dựng mới 14,5km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp. Giai đoạn đến năm 2035: Xây dựng mới thêm 13,3km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp.
- Lưới điện hạ thế đi ngầm đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn với khu vực hiện trạng cải tạo.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của khu vực, bổ sung các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu, trong đó xây dựng mới thêm 25 trạm 22/0,4kV, cải tạo nâng công suất 22 trạm.
- Xây dựng mạng lưới cấp điện và chiếu sáng theo hệ thống giao thông và các khu vực công cộng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và các tiêu chuẩn cấp điện và chiếu sáng đô thị.
7.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 17.850 lines, đến năm 2035 khoảng 25.000 lines.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực; Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm; Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị.
7.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sơn Thịnh đến 2030 là 1.700 m³/ng.đ đến năm 2035 là 3.000 m³/ng.đ. Nguồn nước mặt suối Nậm Bung.
- Giai đoạn đến 2030: Giữ nguyên trạm cấp nước hiện có công suất 2.000 m³/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Giai đoạn đến 2035: Mở rộng và nâng công suất nhà máy nước lên 3.000 m³/ngày.đêm. Tiếp tục mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới trung tâm đô thị, các khu chức năng và khu dân cư tập trung.
7.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải; Tổng lượng nước thải đến năm 2030 là 1.500 m³/ngày đêm; đến năm 2035 là 2.550 m³/ngày đêm; Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm - D400mm, để thu gom nước thải của các công trình và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thị trấn.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2030 là 12,27 tấn/ngđ; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 19,80 tấn/ngđ.
- Giai đoạn ngắn hạn: Mở rộng bãi rác tập trung của thị trấn tại tổ dân phố Văn Thi 3 để thu gom toàn bộ rác tại thị trấn và trung tâm xã Suối Giàng. Các khu vực còn lại sẽ được thu gom, xử lý trên cơ sở cải tạo mở rộng các bãi rác hiện có.
- Giai đoạn dài hạn: Toàn bộ chất thải rắn khu vực được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác tập trung tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ. Dự trữ quỹ đất xây dựng lò đốt rác của huyện tại khu vực cạnh nghĩa trang thị trấn, quy mô khoảng 01 ha.
7.Nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục cải tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện có, kết hợp xây mới một số nghĩa trang phân bố đều trong phạm vi lập quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2035: Không phát triển các nghĩa trang mới, cải tạo nghĩa trang thành các công viên nghĩa trang, sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.

Content:
Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
7.3. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 11.100KVA, đến năm 2035 khoảng 15.250KVA. Nguồn điện lấy từ trạm 110/35/22kV Nghĩa Lộ (E12.2) công suất 2x25MVA theo quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Yên Bái giai đoạn đến 2030.
- Lưới điện cao thế 110kV từ trạm 220kV Yên Bái đi Nghĩa Lộ đoạn qua khu vực quy hoạch được giữ nguyên theo hiện trạng. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Lưới điện trung thế (giai đoạn đến năm 2030): Cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có sang lưới 22kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi, tổng chiều dài 11,5km. Xây dựng mới 14,5km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp. Giai đoạn đến năm 2035: Xây dựng mới thêm 13,3km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp.
- Lưới điện hạ thế đi ngầm đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn với khu vực hiện trạng cải tạo.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của khu vực, bổ sung các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu, trong đó xây dựng mới thêm 25 trạm 22/0,4kV, cải tạo nâng công suất 22 trạm.
- Xây dựng mạng lưới cấp điện và chiếu sáng theo hệ thống giao thông và các khu vực công cộng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và các tiêu chuẩn cấp điện và chiếu sáng đô thị.
7.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 17.850 lines, đến năm 2035 khoảng 25.000 lines.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực; Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm; Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị.
7.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sơn Thịnh đến 2030 là 1.700 m³/ng.đ đến năm 2035 là 3.000 m³/ng.đ. Nguồn nước mặt suối Nậm Bung.
- Giai đoạn đến 2030: Giữ nguyên trạm cấp nước hiện có công suất 2.000 m³/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Giai đoạn đến 2035: Mở rộng và nâng công suất nhà máy nước lên 3.000 m³/ngày.đêm. Tiếp tục mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới trung tâm đô thị, các khu chức năng và khu dân cư tập trung.
7.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải; Tổng lượng nước thải đến năm 2030 là 1.500 m³/ngày đêm; đến năm 2035 là 2.550 m³/ngày đêm; Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm - D400mm, để thu gom nước thải của các công trình và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thị trấn.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2030 là 12,27 tấn/ngđ; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 19,80 tấn/ngđ.
- Giai đoạn ngắn hạn: Mở rộng bãi rác tập trung của thị trấn tại tổ dân phố Văn Thi 3 để thu gom toàn bộ rác tại thị trấn và trung tâm xã Suối Giàng. Các khu vực còn lại sẽ được thu gom, xử lý trên cơ sở cải tạo mở rộng các bãi rác hiện có.
- Giai đoạn dài hạn: Toàn bộ chất thải rắn khu vực được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác tập trung tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ. Dự trữ quỹ đất xây dựng lò đốt rác của huyện tại khu vực cạnh nghĩa trang thị trấn, quy mô khoảng 01 ha.
7.Nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục cải tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện có, kết hợp xây mới một số nghĩa trang phân bố đều trong phạm vi lập quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2035: Không phát triển các nghĩa trang mới, cải tạo nghĩa trang thành các công viên nghĩa trang, sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.