Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1304/QĐ-UBND duyệt đề án hỗ trợ người dân vùng cao canh tác nông lâm nghiệp bền vững đất nương rẫy tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/05/2009", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/05/2009", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/05/2009", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/05/2009", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/05/2009", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1304/QĐ-UBND duyệt đề án hỗ trợ người dân vùng cao canh tác nông lâm nghiệp bền vững đất nương rẫy tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2013

Điều 1. Duyệt Đề án hỗ trợ người dân vùng cao canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên đất nương rẫy tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu
5.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên rừng, đất rừng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng và người dân khi tham gia; phổ biến các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, thâm canh, các mô hình kinh tế có hiệu quả.
5.2. Quy hoạch và giao đất nương rẫy
- Rà soát lại quy hoạch và hiện trạng nương rẫy, thống kê, phân loại và xác định cụ thể diện tích đất canh tác nương rẫy; phân loại xác định từng loại đất nương rẫy phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi và diện tích nương rẫy tiếp tục để đồng bào canh tác theo tập quán truyền thống làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sản xuất nương rẫy và thực hiện phương án hỗ trợ, cân đối nhu cầu để hỗ trợ người dân canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên đất nương rẫy.
- Thông qua việc rà soát, tiến hành điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời xác định diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để lập hồ sơ quản lý theo quy định.
- Tổ chức xây dựng điểm về quy hoạch sử dụng đất và giao đất cấp xã, thôn, bản. Xác định tiêu chí cho các loại đất theo mục đích sử dụng; xác định ranh giới đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp.
- Tiến hành giao đất cho người dân sản xuất nông lâm nghiệp ổn định, tạo điều kiện để người dân yên tâm sản xuất và đầu tư cho phát triển kinh tế hộ gia đình.
5.3. Cụ thể hóa cơ chế chính sách hiện hành:
- Cụ thể hóa các chính sách hiện hành để thực hiện trên địa bàn tỉnh, như: Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007, Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 02/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính; Thông tư số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-TC ngày 10/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính.
5.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng mô hình trình diễn canh tác trên đất dốc và chuyển giao tiến bộ khoa học cho người dân. Nghiên cứu áp dụng các mô hình canh tác nông lâm kết hợp, kỹ thuật canh tác trên đất dốc phù hợp với điều kiện của địa phương để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản xuất hàng hóa theo hướng bảo tồn và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, khai thác thế mạnh về rừng, các giống cây trồng đặc sản có giá trị kinh tế cao; ứng dụng công nghệ sản xuất các mặt hàng nông lâm đặc sản, chăn nuôi gia súc, dịch vụ thú y,…

Content:
Các giải pháp chủ yếu
5.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên rừng, đất rừng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng và người dân khi tham gia; phổ biến các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, thâm canh, các mô hình kinh tế có hiệu quả.
5.2. Quy hoạch và giao đất nương rẫy
- Rà soát lại quy hoạch và hiện trạng nương rẫy, thống kê, phân loại và xác định cụ thể diện tích đất canh tác nương rẫy; phân loại xác định từng loại đất nương rẫy phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi và diện tích nương rẫy tiếp tục để đồng bào canh tác theo tập quán truyền thống làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sản xuất nương rẫy và thực hiện phương án hỗ trợ, cân đối nhu cầu để hỗ trợ người dân canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên đất nương rẫy.
- Thông qua việc rà soát, tiến hành điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời xác định diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để lập hồ sơ quản lý theo quy định.
- Tổ chức xây dựng điểm về quy hoạch sử dụng đất và giao đất cấp xã, thôn, bản. Xác định tiêu chí cho các loại đất theo mục đích sử dụng; xác định ranh giới đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp.
- Tiến hành giao đất cho người dân sản xuất nông lâm nghiệp ổn định, tạo điều kiện để người dân yên tâm sản xuất và đầu tư cho phát triển kinh tế hộ gia đình.
5.3. Cụ thể hóa cơ chế chính sách hiện hành:
- Cụ thể hóa các chính sách hiện hành để thực hiện trên địa bàn tỉnh, như: Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007, Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 02/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính; Thông tư số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-TC ngày 10/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính.
5.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng mô hình trình diễn canh tác trên đất dốc và chuyển giao tiến bộ khoa học cho người dân. Nghiên cứu áp dụng các mô hình canh tác nông lâm kết hợp, kỹ thuật canh tác trên đất dốc phù hợp với điều kiện của địa phương để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản xuất hàng hóa theo hướng bảo tồn và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, khai thác thế mạnh về rừng, các giống cây trồng đặc sản có giá trị kinh tế cao; ứng dụng công nghệ sản xuất các mặt hàng nông lâm đặc sản, chăn nuôi gia súc, dịch vụ thú y,…