Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí: Tính từ công trình đầu mối của công trình thủy lợi đến vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước ở các địa phương và được áp dụng từ ngày Nghị định 67/2012/NĐ-CP có hiệu lực,
a) Đối với đất trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
ĐVT: đồng/ha/vụ

TT

Biện pháp công trình

Mức thủy lợi phí

Các huyện miền núi

Các huyện đồng bằng

1

Tưới, tiêu bằng động lực (bơm điện).

1.811.000

1.409.000

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng, ao nước nhỉ...).

1.267.000

986.000

3

Tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ.

1.539.000

1.197.000

Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
- Trường hợp, tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới, tiêu chủ động.
- Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì mức thu được thực hiện theo nguyên tắc: một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu. Đảm bảo tổng mức thu trên một đơn vị diện tích của đơn vị tạo nguồn và đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng mức thu tương ứng với biện pháp tưới, cụ thể như sau:
+ Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng biện pháp trọng lực thì thu bằng 60%, đơn vị cấp nước tạo nguồn thu 40% mức phí tại biểu trên,
+ Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng biện pháp động lực thì thu bằng 90%, đơn vị cấp nước tạo nguồn thu 10% mức phí tại biểu trên ,
+ Đối với trường hợp đơn vị quản lý thủy nông cấp nước tưới để thau chua rửa mặn, xổ phèn thì mức thu theo thỏa thuận giữa hai bên cấp nước và đơn vị yêu cầu nhưng không vượt quá 10% mức thu theo từng biện pháp công trình, được UBND cấp huyện thống nhất, kinh phí này được thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa bên cấp nước và bên sử dụng nước tạo nguồn từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí đã được ngân sách cấp hàng năm,
Những trường hợp sau đây gọi là tạo nguồn:
+ Dùng biện pháp công trình hồ chứa, đập dâng (kể cả đập ngăn mặn) chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
+ Dùng biện pháp động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
+ Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Đối với nước hồi quy từ công trình thủy lợi này đổ vào đầu mối công trình thủy lợi khác để tưới tiêu, tùy tình hình cụ thể các bên sẽ thỏa thuận để xác định việc cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn, trong trường hợp chưa có sự thống nhất, Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND cấp huyện sẽ căn cứ vào hiện trạng để quyết định.
Những trường hợp sau đây gọi là sử dụng nước tạo nguồn:
+ Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới tiêu (Các công trình sử dụng nước tạo nguồn từ đập dâng được xác định theo thực tế, có sự thống nhất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
+ Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực (trừ kênh dẫn) lấy nước từ kênh tưới của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới, tiêu.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tăng thêm 20% so với mức phí tại biểu trên.
b) Đối với diện tích gieo mạ, trồng rau, trồng màu, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây lâm nghiệp thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c) Mức thu thủy lợi phí áp dụng đối với đất sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Content:
Mức thu thủy lợi phí: Tính từ công trình đầu mối của công trình thủy lợi đến vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước ở các địa phương và được áp dụng từ ngày Nghị định 67/2012/NĐ-CP có hiệu lực,
a) Đối với đất trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
ĐVT: đồng/ha/vụ

TT

Biện pháp công trình

Mức thủy lợi phí

Các huyện miền núi

Các huyện đồng bằng

1

Tưới, tiêu bằng động lực (bơm điện).

1.811.000

1.409.000

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng, ao nước nhỉ...).

1.267.000

986.000

3

Tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ.

1.539.000

1.197.000

Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
- Trường hợp, tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới, tiêu chủ động.
- Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì mức thu được thực hiện theo nguyên tắc: một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu. Đảm bảo tổng mức thu trên một đơn vị diện tích của đơn vị tạo nguồn và đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng mức thu tương ứng với biện pháp tưới, cụ thể như sau:
+ Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng biện pháp trọng lực thì thu bằng 60%, đơn vị cấp nước tạo nguồn thu 40% mức phí tại biểu trên,
+ Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng biện pháp động lực thì thu bằng 90%, đơn vị cấp nước tạo nguồn thu 10% mức phí tại biểu trên ,
+ Đối với trường hợp đơn vị quản lý thủy nông cấp nước tưới để thau chua rửa mặn, xổ phèn thì mức thu theo thỏa thuận giữa hai bên cấp nước và đơn vị yêu cầu nhưng không vượt quá 10% mức thu theo từng biện pháp công trình, được UBND cấp huyện thống nhất, kinh phí này được thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa bên cấp nước và bên sử dụng nước tạo nguồn từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí đã được ngân sách cấp hàng năm,
Những trường hợp sau đây gọi là tạo nguồn:
+ Dùng biện pháp công trình hồ chứa, đập dâng (kể cả đập ngăn mặn) chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
+ Dùng biện pháp động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
+ Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Đối với nước hồi quy từ công trình thủy lợi này đổ vào đầu mối công trình thủy lợi khác để tưới tiêu, tùy tình hình cụ thể các bên sẽ thỏa thuận để xác định việc cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn, trong trường hợp chưa có sự thống nhất, Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND cấp huyện sẽ căn cứ vào hiện trạng để quyết định.
Những trường hợp sau đây gọi là sử dụng nước tạo nguồn:
+ Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới tiêu (Các công trình sử dụng nước tạo nguồn từ đập dâng được xác định theo thực tế, có sự thống nhất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
+ Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực (trừ kênh dẫn) lấy nước từ kênh tưới của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới, tiêu.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tăng thêm 20% so với mức phí tại biểu trên.
b) Đối với diện tích gieo mạ, trồng rau, trồng màu, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây lâm nghiệp thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c) Mức thu thủy lợi phí áp dụng đối với đất sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.