Document: Điều 1 Quyết định 5309/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư - Công nghiệp Ngã Tư Bốn Xã phường Bình Trị Đông

Type: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "5309/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "5309/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "5309/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "5309/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "5309/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5309/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư - Công nghiệp Ngã Tư Bốn Xã phường Bình Trị Đông có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu Dân Cư - Công Nghiệp Ngã Tư Bốn Xã, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).
1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập qui hoạch chi tiết là: 132,48 ha, thuộc phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân.
- Các mặt giáp ranh như sau :
+ Phía Đông : giáp đườngPhan Anh.
+ Phía Tây : giáp đường Trương Phước Phan.
+ Phía Nam : giáp đường Ap Chiến Lược.
+ Phía Bắc : giáp đường Hương Lộ 2.
2. Lý do điều chỉnh quy hoạch :
Thời điểm lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt theo Quyết định số 21179/KTST.QH, ngày 28 tháng 11 năm 1997 của Kiến Trúc Sư Trưởng Thành Phố (nay là Sở Quy hoạch Kiến trúc). Do đồ án được phê duyệt quá lâu, tính đồng bộ nối kết hạ tầng khu vực không phù hợp so với cơ cấu quy hoạch chung, hiện trạng dân cư thay đổi nhiều làm cho đồ án khi thực hiện không khả thi vì vậy cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch :
Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư, khu dân cư chỉnh trang, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội đảm bảo được khả năng phục vụ khu dân cư theo nhu cầu đô thị hoá.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
4.1-Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy họach

0

1

2

3

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

132,48

2

Dân số dự kiến

người

3

Đất dân dụng

m2/người

61,64

– Đất ở

m2/người

46,2

– Đất CTCC

m2/người

3,87

– Đất công viên cây xanh - TDTT

m2/người

1,38

– Đất giao thông

m2/người

10,19

4

Mật độ xây dựng

%

30 –50

5

Tầng cao thấp nhất – cao nhất

Tối thiểu 1 tầng, tối đa 6 tầng

4.2 Cơ cấu sử dụng đất :
Tổng diện tích khu đất : 132,48 ha; chiếm 100%.
4.2.1. Tổng diện tích đất dân dụng : 107,87 ha; chiếm 80,73%.
- Đất khu ở : 80,856 ha; chiếm 61,03%.
Trong đó:
+ Nhà ở hiện hữu chỉnh trang : 67,966 ha; chiếm 51,3 %.
+ Nhà ở xây mới – chung cư : 7,63 ha; chiếm 5,75 %.
+ Nhà ở xây mới – nhà vườn : 5,26 ha; chiếm 3,97%.
- Đất Công trình công cộng : 6,78 ha; chiếm 5,12%.
Trong đó:
+ Đất hành chánh – văn hóa : 1,0 ha;
+ Đất giáo dục : 4,43 ha;
+ Đất y tế – bưu điện : 0,33 ha;
- Đất Công viên cây xanh : 2,404 ha; chiếm 1,81%.
- Đất giao thông : 17,83 ha; chiếm 13,46 %.
4.2.2. Đất ngoài dân dụng : 24,61 ha; chiếm 18,57 %.
Trong đó:
+ Đất Giao thông đối ngoại : 17,11 ha;
+ Đất công nghiệp hiện hữu giữ lại : 7,5 ha.
5. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :
5.1 Đất ở : 80,856 ha, trong đó gồm :
+ Đất ở hiện hữu chỉnh trang : 67,966 ha.
* Mật độ xây dựng : 50%.
* Tầng cao : 2 - 4 tầng.
+ Đất ở xây dựng mới – chung cư : 7,63 ha
* Mật độ xây dựng : 20%.
* Tầng cao : 5-6 tầng.
+ Đất ở xây dựng mới – nhà vườn : 5,26 ha
* Mật độ xây dựng : 30%.
* Tầng cao : 2 – 3 tầng.
5.2. Đất công trình công cộng: 6,78 ha, trong đó gồm :
5.2.1. Đất CTCC khu ở I:
- Trường mầm non : diện tích đất 0,34 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Thương mại – dịch vụ : diện tích đất 0,43 ha
* Mật độ xây dựng : 35%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
5.2.2. Đất CTCC khu ở II:
- Trường mầm non : diện tích đất 0,57 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Trường THCS : diện tích đất 1,07 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Trường THCS : diện tích đất 0,97 ha
* Mật độ xây dựng : 30%.
* Tầng cao : 2 tầng.
- Công trình công cộng khu ở 1 : diện tích đất 1,13 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Công trình công cộng khu ở 2 : diện tích đất 0,62 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Công trình công cộng khu ở 3 : diện tích đất 0,07 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Chợ : diện tích đất 0,1ha
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1tầng.
5.2.3. Đất CTCC khu ở III :
- Thương mại – Dịch vụ : diện tích đất 0,49 ha
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1tầng.
- Trường mầm non : diện tích đất 0,66 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
5.2.3. Đất CTCC khu ở IV :
- Trường mầm non : diện tích đất 1,3 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
5.5. Khu công viên cây xanh :
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở II/11: 0,64 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở II/14: 0,88 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở III/1: 0,504 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở IV/13: 0,38 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
6.1. Giao thông :
Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn huyện.
6.1.1. Giao thông đối ngoại :
- Đường Vành Đai Trong : lộ giới 60 m
- Đường Hương Lộ 2 : lộ giới 40, 60 m
- Đường Phan Anh, Ap Chiến Lược (đường trên cao tuyến 2) (tạm thời (sẽ được xác định chính xác khi dự án thoát nước kênh liên xã rạch Ông Búp được phê duyệt của Ngành chức năng)), Tân Hòa Đông: lộ giới 30 m
- Đường Trương Phước Phan : lộ giới 20 m
6.1.2. Giao thông nội bộ :
- Đường số 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10, A, B, C : lộ giới 16 m
- Đường số 4 : lộ giới 20 m
- Đường số 6 : lộ giới 12 m
6.2. San nền – thoát nước mưa:
6.2.1.San nền :
- Cao độ xây dựng đường giao thông chọn ≥ 2,00m , (cao độ chuẩn Mũi Nai).
- Cao độ xây dựng các khu vực xây mới chọn ≥ 2,2m .
- Cao độ xây dựng các khu vực chỉnh trang chọn ≥ 2,2m
Độ dốc nền thiết kế :
Khu công trình công cộng và khu ở ≥ 0,4%.
Khu công viên cây xanh ≥ 0,3%
- Hướng đổ dốc :Từ giữa các khu ở ra xung quanh.
6.2.2.Thoát nước mưa :
- Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Hướng thoát : về phía kinh Ấp Chiến Lược.
- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.
- Mực nước cao tính toán : 1,53
6.3. Cấp điện :
- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/15KV Phú Lâm hiện có và trạm 110/15KV quận 6 dự kiến xây dựng.
- Chỉ tiêu cấp điện : 2000 KW/người/năm
6.4. Cấp nước :
- Nguồn nước thủy cục Thành phố, xây dựng đường ống cấp nước cấp II dựa trên tuyến ống Ø300 trên đường Phan Anh và Hương Lộ 2, tạo thành mạng vòng cấp nước,xây dựng tuyến nhánh phân phối nước đến từng khu chức năng.
- Hệ thống cấp nước xây dựng cách mặt đất 0,8m – 1.0m và cách móng công trình 1,5m
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt :200 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước cho xí nghiệp CN-TTCN : 40m3 /ha/ngày đêm
- Chỉ tiêu cấp nước công cộng :10% Nhu cầu
6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
6.5.1. Quy hoạch thoát nước bẩn :
6.5.1.1. Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xử lý nước thải của Thành phố dự kiến tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh. Tuyến cống thu nước bẩn chính, dự kiến đi trên trục đường Phan Anh, đườngẤp Chiến Lược, đưa nước thải về trạm xử lý nước thải
6.5.1.2. Tiêu chuẩn thoát nước bẩn = 70-80%tiêu chuẩn cấp nước
(Tiêu chuẩn cấp nước: 200 lít/người/ngày)
6.5.1.3. Lưu lượng nước thải : 5000m3/ngày (Dân số 24.000người)
6.5.1.4. Vệ sinh đô thị
6.5.1.5.Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.
6.5.1.6.Tiêu chuẩn rác thải: 1 kg/người/ngày.
* Lưu ý:
1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.
2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .
3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực. Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông- Công chính .
4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.
5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân.
6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu Dân Cư - Công Nghiệp Ngã Tư Bốn Xã, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).
1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập qui hoạch chi tiết là: 132,48 ha, thuộc phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân.
- Các mặt giáp ranh như sau :
+ Phía Đông : giáp đườngPhan Anh.
+ Phía Tây : giáp đường Trương Phước Phan.
+ Phía Nam : giáp đường Ap Chiến Lược.
+ Phía Bắc : giáp đường Hương Lộ 2.
2. Lý do điều chỉnh quy hoạch :
Thời điểm lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt theo Quyết định số 21179/KTST.QH, ngày 28 tháng 11 năm 1997 của Kiến Trúc Sư Trưởng Thành Phố (nay là Sở Quy hoạch Kiến trúc). Do đồ án được phê duyệt quá lâu, tính đồng bộ nối kết hạ tầng khu vực không phù hợp so với cơ cấu quy hoạch chung, hiện trạng dân cư thay đổi nhiều làm cho đồ án khi thực hiện không khả thi vì vậy cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch :
Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư, khu dân cư chỉnh trang, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội đảm bảo được khả năng phục vụ khu dân cư theo nhu cầu đô thị hoá.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
4.1-Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy họach

0

1

2

3

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

132,48

2

Dân số dự kiến

người

3

Đất dân dụng

m2/người

61,64

– Đất ở

m2/người

46,2

– Đất CTCC

m2/người

3,87

– Đất công viên cây xanh - TDTT

m2/người

1,38

– Đất giao thông

m2/người

10,19

4

Mật độ xây dựng

%

30 –50

5

Tầng cao thấp nhất – cao nhất

Tối thiểu 1 tầng, tối đa 6 tầng

4.2 Cơ cấu sử dụng đất :
Tổng diện tích khu đất : 132,48 ha; chiếm 100%.
4.2.1. Tổng diện tích đất dân dụng : 107,87 ha; chiếm 80,73%.
- Đất khu ở : 80,856 ha; chiếm 61,03%.
Trong đó:
+ Nhà ở hiện hữu chỉnh trang : 67,966 ha; chiếm 51,3 %.
+ Nhà ở xây mới – chung cư : 7,63 ha; chiếm 5,75 %.
+ Nhà ở xây mới – nhà vườn : 5,26 ha; chiếm 3,97%.
- Đất Công trình công cộng : 6,78 ha; chiếm 5,12%.
Trong đó:
+ Đất hành chánh – văn hóa : 1,0 ha;
+ Đất giáo dục : 4,43 ha;
+ Đất y tế – bưu điện : 0,33 ha;
- Đất Công viên cây xanh : 2,404 ha; chiếm 1,81%.
- Đất giao thông : 17,83 ha; chiếm 13,46 %.
4.2.2. Đất ngoài dân dụng : 24,61 ha; chiếm 18,57 %.
Trong đó:
+ Đất Giao thông đối ngoại : 17,11 ha;
+ Đất công nghiệp hiện hữu giữ lại : 7,5 ha.
5. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :
5.1 Đất ở : 80,856 ha, trong đó gồm :
+ Đất ở hiện hữu chỉnh trang : 67,966 ha.
* Mật độ xây dựng : 50%.
* Tầng cao : 2 - 4 tầng.
+ Đất ở xây dựng mới – chung cư : 7,63 ha
* Mật độ xây dựng : 20%.
* Tầng cao : 5-6 tầng.
+ Đất ở xây dựng mới – nhà vườn : 5,26 ha
* Mật độ xây dựng : 30%.
* Tầng cao : 2 – 3 tầng.
5.2. Đất công trình công cộng: 6,78 ha, trong đó gồm :
5.2.1. Đất CTCC khu ở I:
- Trường mầm non : diện tích đất 0,34 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Thương mại – dịch vụ : diện tích đất 0,43 ha
* Mật độ xây dựng : 35%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
5.2.2. Đất CTCC khu ở II:
- Trường mầm non : diện tích đất 0,57 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Trường THCS : diện tích đất 1,07 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Trường THCS : diện tích đất 0,97 ha
* Mật độ xây dựng : 30%.
* Tầng cao : 2 tầng.
- Công trình công cộng khu ở 1 : diện tích đất 1,13 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Công trình công cộng khu ở 2 : diện tích đất 0,62 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Công trình công cộng khu ở 3 : diện tích đất 0,07 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
- Chợ : diện tích đất 0,1ha
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1tầng.
5.2.3. Đất CTCC khu ở III :
- Thương mại – Dịch vụ : diện tích đất 0,49 ha
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1tầng.
- Trường mầm non : diện tích đất 0,66 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
5.2.3. Đất CTCC khu ở IV :
- Trường mầm non : diện tích đất 1,3 ha
* Mật độ xây dựng : 25%.
* Tầng cao : 2 - 3 tầng.
5.5. Khu công viên cây xanh :
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở II/11: 0,64 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở II/14: 0,88 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở III/1: 0,504 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
* Diện tích đất công viên cây xanh khu ở IV/13: 0,38 ha.
* Mật độ xây dựng : 10%.
* Tầng cao : 1 tầng.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
6.1. Giao thông :
Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn huyện.
6.1.1. Giao thông đối ngoại :
- Đường Vành Đai Trong : lộ giới 60 m
- Đường Hương Lộ 2 : lộ giới 40, 60 m
- Đường Phan Anh, Ap Chiến Lược (đường trên cao tuyến 2) (tạm thời (sẽ được xác định chính xác khi dự án thoát nước kênh liên xã rạch Ông Búp được phê duyệt của Ngành chức năng)), Tân Hòa Đông: lộ giới 30 m
- Đường Trương Phước Phan : lộ giới 20 m
6.1.2. Giao thông nội bộ :
- Đường số 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10, A, B, C : lộ giới 16 m
- Đường số 4 : lộ giới 20 m
- Đường số 6 : lộ giới 12 m
6.2. San nền – thoát nước mưa:
6.2.1.San nền :
- Cao độ xây dựng đường giao thông chọn ≥ 2,00m , (cao độ chuẩn Mũi Nai).
- Cao độ xây dựng các khu vực xây mới chọn ≥ 2,2m .
- Cao độ xây dựng các khu vực chỉnh trang chọn ≥ 2,2m
Độ dốc nền thiết kế :
Khu công trình công cộng và khu ở ≥ 0,4%.
Khu công viên cây xanh ≥ 0,3%
- Hướng đổ dốc :Từ giữa các khu ở ra xung quanh.
6.2.2.Thoát nước mưa :
- Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Hướng thoát : về phía kinh Ấp Chiến Lược.
- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.
- Mực nước cao tính toán : 1,53
6.3. Cấp điện :
- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/15KV Phú Lâm hiện có và trạm 110/15KV quận 6 dự kiến xây dựng.
- Chỉ tiêu cấp điện : 2000 KW/người/năm
6.4. Cấp nước :
- Nguồn nước thủy cục Thành phố, xây dựng đường ống cấp nước cấp II dựa trên tuyến ống Ø300 trên đường Phan Anh và Hương Lộ 2, tạo thành mạng vòng cấp nước,xây dựng tuyến nhánh phân phối nước đến từng khu chức năng.
- Hệ thống cấp nước xây dựng cách mặt đất 0,8m – 1.0m và cách móng công trình 1,5m
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt :200 lít/người/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước cho xí nghiệp CN-TTCN : 40m3 /ha/ngày đêm
- Chỉ tiêu cấp nước công cộng :10% Nhu cầu
6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
6.5.1. Quy hoạch thoát nước bẩn :
6.5.1.1. Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xử lý nước thải của Thành phố dự kiến tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh. Tuyến cống thu nước bẩn chính, dự kiến đi trên trục đường Phan Anh, đườngẤp Chiến Lược, đưa nước thải về trạm xử lý nước thải
6.5.1.2. Tiêu chuẩn thoát nước bẩn = 70-80%tiêu chuẩn cấp nước
(Tiêu chuẩn cấp nước: 200 lít/người/ngày)
6.5.1.3. Lưu lượng nước thải : 5000m3/ngày (Dân số 24.000người)
6.5.1.4. Vệ sinh đô thị
6.5.1.5.Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.
6.5.1.6.Tiêu chuẩn rác thải: 1 kg/người/ngày.
* Lưu ý:
1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.
2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .
3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực. Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông- Công chính .
4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.
5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân.
6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.