Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 629/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 629/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của doanh nghiệp đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả quy hoạch, đặc biệt, đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông,... tránh khiếu kiện, khiếu nại của người dân;
b) Giải pháp phát triển hạ tầng:
- Tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động đối với các công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch;
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới phải phù hợp với từng vị trí, tuyến đường, khu vực đảm bảo phát triển hạ tầng.
c) Giải pháp thực hiện quy hoạch đồng bộ: Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin từ các ngành, địa phương về tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh để triển khai thực hiện đồng bộ với quá trình xây dựng các công trình liên quan như: Giao thông, đô thị, công trình ngầm, cột treo cáp,...;
d) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng; công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang, cáp ngầm,... Ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm dùng chung cơ sở hạ tầng;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng truyền dẫn như: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng,...;
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới như: LightRadio, cloud RAN,...;
- Sử dụng các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (RFID,...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của doanh nghiệp đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả quy hoạch, đặc biệt, đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông,... tránh khiếu kiện, khiếu nại của người dân;
b) Giải pháp phát triển hạ tầng:
- Tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động đối với các công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch;
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới phải phù hợp với từng vị trí, tuyến đường, khu vực đảm bảo phát triển hạ tầng.
c) Giải pháp thực hiện quy hoạch đồng bộ: Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin từ các ngành, địa phương về tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh để triển khai thực hiện đồng bộ với quá trình xây dựng các công trình liên quan như: Giao thông, đô thị, công trình ngầm, cột treo cáp,...;
d) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng; công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang, cáp ngầm,... Ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm dùng chung cơ sở hạ tầng;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng truyền dẫn như: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng,...;
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới như: LightRadio, cloud RAN,...;
- Sử dụng các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (RFID,...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.