Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
5.1

Đất hỗn hợp

86,04

88,07

5.2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

10,32

10,32

5.3

Đất dự án khu giáo dục tập trung

151,40

5.4

Đất tôn giáo tín ngưỡng

9,00

9,00

A2

Đất ngoài dân dụng

1.391,18

44,85

998,15

32,18

6

Đất công nghiệp

33,80

1,09

33,80

1,09

7

Đất nghĩa trang

5,90

0,19

5,90

0,19

8

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

48,90

1,58

73,33

2,36

9

Đất an ninh quốc phòng

2,56

0,08

2,56

0,08

10

Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly vệ sinh

27,20

0,88

21,84

0,70

11

Đất giao thông đối ngoại

104,93

3,38

104,93

3,38

12

Đất nông nghiệp

412,10

13,28

Trong đó đất lúa nước

412,10

13

Đất khác

755,79

24,36

755,79

24,36

Khu vực hành lang sông Hồng

750,41

750,41

Đất sông, hồ, mặt nước chuyên dùng

5,38

5,38

B

Đất khu vực nông thôn (hành lang xanh)

4.633,44

100,00

4.633,44

100,00

1

Đất làng xóm nông thôn (**)

766,27

16,54

107,37

766,27

16,54

116,79

2

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị

746,17

795,80

2.1

Đất công trình công cộng

57,01

1,23

7,99

106,64

2,30

16,25

Trong đó: Đất trường học (mầm non, tiểu học, THCS)

19,27

19,27

Đất trường THPT

3,98

3,98

Đất trung tâm giáo dục thường xuyên

0,45

0,45

Đất công trình công cộng khác

15,96

15,96

Đất dự án khu y tế tập trung

49,63

Đất y tế giáo dục tập trung của huyện

17,35

17,3 5

2.2

Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

26,09

0,56

26,09

0,56

2.3

Đất cây xanh - TDTT

97,20

2,10

13,62

97,20

2,10

14,81

2.4

Đất dành cho địa phương (***)

192,92

4,16

192,92

4,16

2.5

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

207,78

4,48

207,78

4,48

Đất xây dựng các cụm công nghiệp, TTCN

31,91

31,91

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khác

175,87

175,87

2.6

Đất an ninh quốc phòng

6,59

0,14

6,59

2.7

Đất có di tích danh thắng, tôn giáo tín ngưỡng

9,78

0,21

9,78

0,21

2.8

Đất dự án trong phạm vi hành lang xanh (thực hiện riêng theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt)

43,05

43,05

0,93

2.9

Đất giao thông

105,75

2,28

14,82

105,75

2,28

16,12

3

Đất phát triển du lịch sinh thái

135,67

2,93

135,67

2,93

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

63,65

1,37

63,65

1,37

5

Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

63,09

1,36

63,09

1,36

6

Đất nông nghiệp

1.606,80

34,68

1.557,17

33,61

Trong đó đất lúa nước

772,32

722,69

7

Đất khác (sông và đất bãi bồi)

1.251,79

27,02

1.251,79

27,02

- Ghi chú:
(*) Bao gồm cả đất dân cư làng xóm đô thị hóa, và đất đơn vị ở mới.
(**) Bao gồm đất các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại, thiết chế văn hóa, trường học, cây xanh TDTT, giao thông nội bộ, đất ở làng xóm nông thôn....
(***) Quỹ đất dành phục vụ nhu cầu di dân, tái định cư, chuyển đổi nghề, bổ sung HTXH, HTKT,...
Các yêu cầu về sử dụng đất:
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của đồ án là chỉ tiêu gộp nhằm kiểm soát phát triển chung.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở và nhóm ở mới đảm bảo chỉ tiêu £50 m2/người.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Huyện, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh để phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Huyện và tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu bổ sung để phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng này.
- Các khu vực hiện nay thuộc ranh giới quản lý hành chính của huyện Đan Phượng nằm trong ranh giới Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng thì sẽ áp dụng theo đồ án “Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS và sông Hồng tỷ lệ 1/5.000, Quy hoạch chung thị trấn Phùng đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000” để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.
- Các khu vực đất ANQP được quản lý theo hiện trạng và quy hoạch đất ANQP được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Số liệu về đất nông nghiệp lúa nước tuân thủ theo Quyết định số 7966/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND Thành phố về việc duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Đan Phượng.
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đất an ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch, dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ ANQP, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định, được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong các giai đoạn tiếp theo khi được cấp thẩm quyền chấp nhận, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đối với các cụm sản xuất TTCN nghề (cụm công nghiệp làng nghề): Quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt. Đối với các xã có nhu cầu mở rộng đất sản xuất TTCN, làng nghề lớn hơn so với quy hoạch chuyên ngành đã được duyệt thì tiếp tục nghiên cứu ở các giai đoạn quy hoạch và đầu tư dự án tiếp theo, đề xuất trong điều chỉnh quy hoạch ngành đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương nhằm ổn định đời sống an sinh xã hội.
5. Định hướng phát triển không gian:
5.1. Phân vùng phát triển không gian:
Định hướng phát triển không gian huyện Đan Phượng được định hình trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mô hình phát triển Huyện thay đổi căn bản về cấu trúc không gian. Toàn bộ không gian của Huyện chia thành hai phần bởi đường vành đai 4. Trong đó:
- Phần phía Đông Vành đai 4 (Gồm khu vực dân cư đô thị thuộc phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng) được xác định phát triển theo hướng đô thị, gắn với các dịch vụ công cộng chất lượng cao về y tế, giáo dục với tổng quy mô: 2522,62 ha.
- Phần phía Tây Vành đai 4 nằm trong khu vực Hành lang xanh của Thủ đô, được định hướng phát triển như sau:
+ Khu vực phát triển đô thị (Thị trấn Phùng và vùng phụ cận): Có quy mô 579,41ha, phát triển thành khu đô thị mang tính sinh thái, công nghệ cao gắn với trục phát triển mới Tây Thăng Long, đóng vai trò là trung tâm Huyện hỗ trợ phát triển vùng nông thôn.
+ Khu vực làng xóm, dân cư nông thôn thuộc Hành lang xanh: Gồm các làng xóm dân cư hiện hữu gắn với bảo tồn di tích lịch sử văn hóa và tiếp tục các hoạt động sản xuất TTCN. Định hướng phát triển khu vực nông thôn mới kết hợp với sinh thái nông nghiệp, khuyến khích phát triển các không gian nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái nông nghiệp như việc đưa du khách thăm quan các vùng sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển nông thôn mới các xã gắn với 19 tiêu chí nông thôn mới. Không gian kiến trúc làng xóm được cải tạo chỉnh trang, khuyến khích các kiến trúc đặc trưng kiến trúc Việt như nhà thấp tầng, có sân vườn, ao cá,... góp phần tạo hình ảnh nông thôn mới bên cạnh đó cũng lưu giữ được bản sắc văn hóa, kiến trúc địa phương. Đảm bảo tiêu chí không gian sống bền vững, sinh thái.
5.2. Định hướng phát triển đô thị:
Gồm một phần Phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng và thị trấn huyện lỵ Phùng:
- Khu vực thuộc Phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng:
+ Hình thành các trung tâm mới về thương mại, dịch vụ của đô thị. Tạo dựng đô thị cửa ngõ phía Tây Bắc của đô thị trung tâm.
+ Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
+ Tổ chức không gian cảnh quan của phân khu đô thị S1, S2 kết nối với không gian xanh của khu vực phân khu GS và không gian cảnh quan sinh thái của phân khu sông Hồng, tạo hướng không gian kiến trúc hiện đại. Hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh.
+ Hình thành đầu mối hạ tầng kỹ thuật, là đầu mối giao thông gắn với các trung tâm đô thị, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng chung khu vực.
- Thị trấn Phùng và vùng phụ cận: Hình thành trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế thương mại, văn hóa, thể dục thể thao huyện Đan Phượng. Phát triển theo mô hình sinh thái mật độ thấp, mở rộng không gian về phía Đông Bắc và Tây Nam, gồm phần đất thuộc các xã Song Phượng, Đan Phượng, Thượng Mỗ, Tân Hội, kết nối với tuyến đường Tây Thăng Long. Duy trì cấu trúc truyền thống các khu dân cư hiện có, xác định các khu phát triển mới nhằm dãn dân, di dân trong các khu vực làng xóm, bổ sung quỹ đất bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ dân cư địa phương.
5.3. Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
Từng bước chuyển dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa chất lượng cao cung ứng sản phẩm cho nhu cầu Thủ đô.
Cụm làng dọc bờ sông Hồng (thuộc các xã Hồng Hà, Trung Châu A, Thọ Xuân, Thọ An, Trung Châu B) và các cụm làng dọc bờ sông Đáy (thuộc xã Phương Đình, Đồng Tháp, Song Phượng): Bảo tồn các giá trị làng nông nghiệp lâu đời. Phát triển dịch vụ, du lịch, giải trí sinh thái. Các khu vực làng xóm nằm ngoài đê, trong hành lang thoát lũ, dần từng bước di chuyển vào các khu di dân, tái định cư phía trong đê.
Cụm làng giáp với thị trấn Phùng (thuộc các xã Đan Phượng, Hạ Mỗ, Thượng Mỗ): Hình thành những khoảng không gian sinh thái ngăn cách với đô thị. Phát triển các tiện ích về không gian sinh thái nông nghiệp nông thôn, như nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, giải trí, ẩm thực...
5.4. Định hướng phát triển không gian xanh:
Không gian xanh của huyện Đan Phượng gồm: Vùng nông nghiệp sinh thái, mặt nước, công viên đô thị và không gian xanh trong các cụm làng.
Vùng sinh thái nông nghiệp chủ yếu nằm trong Hành lang xanh Thủ đô Hà Nội. Duy trì vùng trồng lúa, trồng màu, hoa, cây cảnh, vùng trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản... phát triển nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
Mặt nước: Giữ gìn và khôi phục hệ thống sông, hồ, đầm nước. Thiết lập hành lang bảo vệ hệ thống hồ và kênh rạch trong đô thị, trong các cụm làng tăng cường khả năng thoát nước đô thị và phát triển du lịch sinh thái.
Công viên đô thị: Xây dựng hệ thống công viên, vườn hoa theo quy hoạch đô thị được duyệt, như công viên văn hóa, giải trí, công viên chuyên đề…, phát triển các công viên vườn cây ăn quả, vườn cây kinh tế trong các đô thị sinh thái.
Không gian xanh trong các cụm làng: Duy trì các không gian trống như vườn hộ gia đình, ao, hồ, lạch nước, đất nông nghiệp xen kẹp phát triển mô hình kinh tế sinh thái để khai thác hiệu quả đất đai và kiểm soát mật độ xây dựng.

Content:
5.1

Đất hỗn hợp

86,04

88,07

5.2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

10,32

10,32

5.3

Đất dự án khu giáo dục tập trung

151,40

5.4

Đất tôn giáo tín ngưỡng

9,00

9,00

A2

Đất ngoài dân dụng

1.391,18

44,85

998,15

32,18

6

Đất công nghiệp

33,80

1,09

33,80

1,09

7

Đất nghĩa trang

5,90

0,19

5,90

0,19

8

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

48,90

1,58

73,33

2,36

9

Đất an ninh quốc phòng

2,56

0,08

2,56

0,08

10

Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly vệ sinh

27,20

0,88

21,84

0,70

11

Đất giao thông đối ngoại

104,93

3,38

104,93

3,38

12

Đất nông nghiệp

412,10

13,28

Trong đó đất lúa nước

412,10

13

Đất khác

755,79

24,36

755,79

24,36

Khu vực hành lang sông Hồng

750,41

750,41

Đất sông, hồ, mặt nước chuyên dùng

5,38

5,38

B

Đất khu vực nông thôn (hành lang xanh)

4.633,44

100,00

4.633,44

100,00

1

Đất làng xóm nông thôn (**)

766,27

16,54

107,37

766,27

16,54

116,79

2

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị

746,17

795,80

2.1

Đất công trình công cộng

57,01

1,23

7,99

106,64

2,30

16,25

Trong đó: Đất trường học (mầm non, tiểu học, THCS)

19,27

19,27

Đất trường THPT

3,98

3,98

Đất trung tâm giáo dục thường xuyên

0,45

0,45

Đất công trình công cộng khác

15,96

15,96

Đất dự án khu y tế tập trung

49,63

Đất y tế giáo dục tập trung của huyện

17,35

17,3 5

2.2

Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

26,09

0,56

26,09

0,56

2.3

Đất cây xanh - TDTT

97,20

2,10

13,62

97,20

2,10

14,81

2.4

Đất dành cho địa phương (***)

192,92

4,16

192,92

4,16

2.5

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

207,78

4,48

207,78

4,48

Đất xây dựng các cụm công nghiệp, TTCN

31,91

31,91

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khác

175,87

175,87

2.6

Đất an ninh quốc phòng

6,59

0,14

6,59

2.7

Đất có di tích danh thắng, tôn giáo tín ngưỡng

9,78

0,21

9,78

0,21

2.8

Đất dự án trong phạm vi hành lang xanh (thực hiện riêng theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt)

43,05

43,05

0,93

2.9

Đất giao thông

105,75

2,28

14,82

105,75

2,28

16,12

3

Đất phát triển du lịch sinh thái

135,67

2,93

135,67

2,93

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

63,65

1,37

63,65

1,37

5

Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

63,09

1,36

63,09

1,36

6

Đất nông nghiệp

1.606,80

34,68

1.557,17

33,61

Trong đó đất lúa nước

772,32

722,69

7

Đất khác (sông và đất bãi bồi)

1.251,79

27,02

1.251,79

27,02

- Ghi chú:
(*) Bao gồm cả đất dân cư làng xóm đô thị hóa, và đất đơn vị ở mới.
(**) Bao gồm đất các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại, thiết chế văn hóa, trường học, cây xanh TDTT, giao thông nội bộ, đất ở làng xóm nông thôn....
(***) Quỹ đất dành phục vụ nhu cầu di dân, tái định cư, chuyển đổi nghề, bổ sung HTXH, HTKT,...
Các yêu cầu về sử dụng đất:
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của đồ án là chỉ tiêu gộp nhằm kiểm soát phát triển chung.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở và nhóm ở mới đảm bảo chỉ tiêu £50 m2/người.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Huyện, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh để phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Huyện và tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu bổ sung để phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng này.
- Các khu vực hiện nay thuộc ranh giới quản lý hành chính của huyện Đan Phượng nằm trong ranh giới Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng thì sẽ áp dụng theo đồ án “Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS và sông Hồng tỷ lệ 1/5.000, Quy hoạch chung thị trấn Phùng đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000” để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.
- Các khu vực đất ANQP được quản lý theo hiện trạng và quy hoạch đất ANQP được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Số liệu về đất nông nghiệp lúa nước tuân thủ theo Quyết định số 7966/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND Thành phố về việc duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Đan Phượng.
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đất an ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch, dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ ANQP, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định, được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong các giai đoạn tiếp theo khi được cấp thẩm quyền chấp nhận, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đối với các cụm sản xuất TTCN nghề (cụm công nghiệp làng nghề): Quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt. Đối với các xã có nhu cầu mở rộng đất sản xuất TTCN, làng nghề lớn hơn so với quy hoạch chuyên ngành đã được duyệt thì tiếp tục nghiên cứu ở các giai đoạn quy hoạch và đầu tư dự án tiếp theo, đề xuất trong điều chỉnh quy hoạch ngành đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương nhằm ổn định đời sống an sinh xã hội.
Định hướng phát triển không gian:
5.1. Phân vùng phát triển không gian:
Định hướng phát triển không gian huyện Đan Phượng được định hình trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mô hình phát triển Huyện thay đổi căn bản về cấu trúc không gian. Toàn bộ không gian của Huyện chia thành hai phần bởi đường vành đai 4. Trong đó:
- Phần phía Đông Vành đai 4 (Gồm khu vực dân cư đô thị thuộc phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng) được xác định phát triển theo hướng đô thị, gắn với các dịch vụ công cộng chất lượng cao về y tế, giáo dục với tổng quy mô: 2522,62 ha.
- Phần phía Tây Vành đai 4 nằm trong khu vực Hành lang xanh của Thủ đô, được định hướng phát triển như sau:
+ Khu vực phát triển đô thị (Thị trấn Phùng và vùng phụ cận): Có quy mô 579,41ha, phát triển thành khu đô thị mang tính sinh thái, công nghệ cao gắn với trục phát triển mới Tây Thăng Long, đóng vai trò là trung tâm Huyện hỗ trợ phát triển vùng nông thôn.
+ Khu vực làng xóm, dân cư nông thôn thuộc Hành lang xanh: Gồm các làng xóm dân cư hiện hữu gắn với bảo tồn di tích lịch sử văn hóa và tiếp tục các hoạt động sản xuất TTCN. Định hướng phát triển khu vực nông thôn mới kết hợp với sinh thái nông nghiệp, khuyến khích phát triển các không gian nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái nông nghiệp như việc đưa du khách thăm quan các vùng sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển nông thôn mới các xã gắn với 19 tiêu chí nông thôn mới. Không gian kiến trúc làng xóm được cải tạo chỉnh trang, khuyến khích các kiến trúc đặc trưng kiến trúc Việt như nhà thấp tầng, có sân vườn, ao cá,... góp phần tạo hình ảnh nông thôn mới bên cạnh đó cũng lưu giữ được bản sắc văn hóa, kiến trúc địa phương. Đảm bảo tiêu chí không gian sống bền vững, sinh thái.
5.2. Định hướng phát triển đô thị:
Gồm một phần Phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng và thị trấn huyện lỵ Phùng:
- Khu vực thuộc Phân khu đô thị S1, S2, GS, sông Hồng:
+ Hình thành các trung tâm mới về thương mại, dịch vụ của đô thị. Tạo dựng đô thị cửa ngõ phía Tây Bắc của đô thị trung tâm.
+ Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
+ Tổ chức không gian cảnh quan của phân khu đô thị S1, S2 kết nối với không gian xanh của khu vực phân khu GS và không gian cảnh quan sinh thái của phân khu sông Hồng, tạo hướng không gian kiến trúc hiện đại. Hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh.
+ Hình thành đầu mối hạ tầng kỹ thuật, là đầu mối giao thông gắn với các trung tâm đô thị, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng chung khu vực.
- Thị trấn Phùng và vùng phụ cận: Hình thành trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế thương mại, văn hóa, thể dục thể thao huyện Đan Phượng. Phát triển theo mô hình sinh thái mật độ thấp, mở rộng không gian về phía Đông Bắc và Tây Nam, gồm phần đất thuộc các xã Song Phượng, Đan Phượng, Thượng Mỗ, Tân Hội, kết nối với tuyến đường Tây Thăng Long. Duy trì cấu trúc truyền thống các khu dân cư hiện có, xác định các khu phát triển mới nhằm dãn dân, di dân trong các khu vực làng xóm, bổ sung quỹ đất bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ dân cư địa phương.
5.3. Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
Từng bước chuyển dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa chất lượng cao cung ứng sản phẩm cho nhu cầu Thủ đô.
Cụm làng dọc bờ sông Hồng (thuộc các xã Hồng Hà, Trung Châu A, Thọ Xuân, Thọ An, Trung Châu B) và các cụm làng dọc bờ sông Đáy (thuộc xã Phương Đình, Đồng Tháp, Song Phượng): Bảo tồn các giá trị làng nông nghiệp lâu đời. Phát triển dịch vụ, du lịch, giải trí sinh thái. Các khu vực làng xóm nằm ngoài đê, trong hành lang thoát lũ, dần từng bước di chuyển vào các khu di dân, tái định cư phía trong đê.
Cụm làng giáp với thị trấn Phùng (thuộc các xã Đan Phượng, Hạ Mỗ, Thượng Mỗ): Hình thành những khoảng không gian sinh thái ngăn cách với đô thị. Phát triển các tiện ích về không gian sinh thái nông nghiệp nông thôn, như nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, giải trí, ẩm thực...
5.4. Định hướng phát triển không gian xanh:
Không gian xanh của huyện Đan Phượng gồm: Vùng nông nghiệp sinh thái, mặt nước, công viên đô thị và không gian xanh trong các cụm làng.
Vùng sinh thái nông nghiệp chủ yếu nằm trong Hành lang xanh Thủ đô Hà Nội. Duy trì vùng trồng lúa, trồng màu, hoa, cây cảnh, vùng trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản... phát triển nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
Mặt nước: Giữ gìn và khôi phục hệ thống sông, hồ, đầm nước. Thiết lập hành lang bảo vệ hệ thống hồ và kênh rạch trong đô thị, trong các cụm làng tăng cường khả năng thoát nước đô thị và phát triển du lịch sinh thái.
Công viên đô thị: Xây dựng hệ thống công viên, vườn hoa theo quy hoạch đô thị được duyệt, như công viên văn hóa, giải trí, công viên chuyên đề…, phát triển các công viên vườn cây ăn quả, vườn cây kinh tế trong các đô thị sinh thái.
Không gian xanh trong các cụm làng: Duy trì các không gian trống như vườn hộ gia đình, ao, hồ, lạch nước, đất nông nghiệp xen kẹp phát triển mô hình kinh tế sinh thái để khai thác hiệu quả đất đai và kiểm soát mật độ xây dựng.