Document: Điều 11 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác”
1. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác”
Bên Nợ:
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ được bù trừ với tiền gốc vay, lãi cho vay trong kỳ;
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ đã trả cho đối tượng có tài sản đảm bảo (nếu có) trong kỳ;
- Số tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, nhập khẩu phế liệu đã trả cho các đối tác đã ký quỹ.
Bên Có:
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ thu được phải trả phát sinh trong kỳ;
- Số tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, nhập khẩu phế liệu phải trả cho các đối tác đã ký quỹ phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có:
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ thu được chưa xử lý tại thời điểm báo cáo;
- Số tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, nhập khẩu phế liệu còn phải trả cho các đối tác tại thời điểm báo cáo.
Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác”, có 5 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33881- “Phải trả hoạt động nhận ủy thác”: Phản ánh các khoản phải trả hoạt động nhận ủy thác;
- Tài khoản 33882 - “Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ”: Phản ánh các khoản phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ từ nguồn thu này;
- Tài khoản 33883 - “Phải trả lãi tiền ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản”: Phản ánh tình hình thanh toán tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản;
- Tài khoản 33884 - “Phải trả lãi tiền ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu”: Phản ánh tình hình thanh toán tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khi nhập khẩu phế liệu;
- Tài khoản 33888 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngoài các khoản đã phản ánh ở các tài khoản 33881, 33882, 33883 và 33884.
2. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh lãi phải trả từ tiền ký quỹ phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản và nhập khẩu phế liệu, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Có các TK 33882, 33883.
b) Khi Quỹ trả lãi cho các bên ký quỹ, ghi:
Nợ các TK 33883, 3384
Có TK 111, 112.
c) Khi thu hồi nợ gốc cho vay vốn nhận ủy thác do đối tượng chi sai ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác.
d) Khi Quỹ trả lại cho các bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

Content:
Điều 11. Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác”
1. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác”
Bên Nợ:
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ được bù trừ với tiền gốc vay, lãi cho vay trong kỳ;
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ đã trả cho đối tượng có tài sản đảm bảo (nếu có) trong kỳ;
- Số tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, nhập khẩu phế liệu đã trả cho các đối tác đã ký quỹ.
Bên Có:
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ thu được phải trả phát sinh trong kỳ;
- Số tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, nhập khẩu phế liệu phải trả cho các đối tác đã ký quỹ phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có:
- Số tiền bán tài sản bảo đảm nợ thu được chưa xử lý tại thời điểm báo cáo;
- Số tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, nhập khẩu phế liệu còn phải trả cho các đối tác tại thời điểm báo cáo.
Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác”, có 5 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33881- “Phải trả hoạt động nhận ủy thác”: Phản ánh các khoản phải trả hoạt động nhận ủy thác;
- Tài khoản 33882 - “Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ”: Phản ánh các khoản phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ từ nguồn thu này;
- Tài khoản 33883 - “Phải trả lãi tiền ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản”: Phản ánh tình hình thanh toán tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản;
- Tài khoản 33884 - “Phải trả lãi tiền ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu”: Phản ánh tình hình thanh toán tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khi nhập khẩu phế liệu;
- Tài khoản 33888 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngoài các khoản đã phản ánh ở các tài khoản 33881, 33882, 33883 và 33884.
2. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh lãi phải trả từ tiền ký quỹ phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản và nhập khẩu phế liệu, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Có các TK 33882, 33883.
b) Khi Quỹ trả lãi cho các bên ký quỹ, ghi:
Nợ các TK 33883, 3384
Có TK 111, 112.
c) Khi thu hồi nợ gốc cho vay vốn nhận ủy thác do đối tượng chi sai ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác.
d) Khi Quỹ trả lại cho các bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.