Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch ngành nghề

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch ngành nghề

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch ngành nghề chế biến các sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Với các nội dung cụ thể, như sau:
...
8. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
a) Giải pháp thu mua nguyên liệu trong nước.
- Các địa phương, doanh nghiệp chế biến cần xem xét tổ chức lại hoạt động thu mua mủ cao su. Các chi nhánh hay đại lý thu mua phải có tên niêm yết của công ty;
- Tăng cường kiểm soát giá thu mua từng thời điểm trong mùa vụ cũng như kiểm tra chặt chẽ chất lượng, phát hiện và xử phạt theo quy định hiện hành về làm hàng giả hoặc gian lận thương mại.
b) Giải pháp tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm thô và thành phẩm).
- Giữ vững và khai thác bền vững thị trường xuất khẩu cao su truyền thống, đồng thời chú trọng mở rộng thị trường tại các nước châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và cả các nước trung Đông,… Đặc biệt chú trọng phát huy lợi thế các doanh nghiệp lớn của ngành có uy tín, chất lượng, đã có quan hệ với các tập đoàn, các nhà phân phối, các nhà môi giới xuất khẩu lớn trên thế giới để tăng cường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;
- Sử dụng có hiệu quả kinh phí chương trình xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương hàng năm (nếu có) và nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh cho công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch vào địa bàn tỉnh;
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu cao su Bình Phước tại các hội chợ triển lãm quốc tế; đồng thời tham gia các hội chợ trong nước, tiến hành hội nghị khách hàng thường niên;
- Doanh nghiệp cần hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, FSC, … nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
d) Nghiên cứu và chuyển giao thiết bị - công nghệ chế biến cao su.
- Các nghiên cứu tập trung vào việc hoàn thiện, sản xuất thiết bị và quy trình công nghệ chế biến theo hướng cơ giới hóa – tự động hóa, hiện đại hóa, giảm lao động thủ công trong các khâu chế biến;
- Vận động thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh.
e) Đầu tư chiều sâu cho ngành công nghiệp chế biến cao su.
- Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ chế biến mang tính cơ giới hóa – tự động cao, xây dựng mô hình trình diễn áp dụng kỹ thuật trong chế biến thành phẩm từ cao su thiên nhiên và các công trình xử lý môi trường chế biến mủ cao su;
- Chuyển giao kỹ thuật chế biến tiên tiến và đảm bảo vấn đề môi trường theo quy định.
f) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Liên kết với các đơn vị nhất là Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su để tiến hành đào tạo nhân lực nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài;
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm trong ngành. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động.
g) Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành cao su.
- Nâng cao năng suất vườn cây: các yếu tố về giống, mật độ cây trồng, đầu tư đúng, đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn được thời gian chăm sóc, năng suất tăng nhanh ngay trong những năm đầu. Ngoài ra việc gia tăng cường độ cạo, rút ngắn thời gian kinh doanh nhằm thay đổi giống mới một cách kịp thời cũng là biện pháp có hiệu quả. Cần có kế hoạch thanh lý và trồng lại những vườn cây có chất lượng kém nhằm nâng cao năng suất bình quân cũng như tạo nguồn gỗ cao su xuất khẩu;
- Đẩy mạnh khâu chế biến ra sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị gia tăng của ngành, bao gồm cả gỗ cao su và mủ cao su. Với giống cao su mủ - gỗ, chu kỳ kinh doanh từ 15-20 năm, trong một vòng đời cây có thể cho đến 150 - 200 ster gỗ cao su tươi, nếu qua chế biến có thể cho từ 12- 16 m3 gỗ thành phẩm có giá trị cuối cùng khoảng 15 - 20 ngàn USD;
- Gia tăng tính hàng hóa của sản phẩm trồng xen trong những năm đầu cũng là biện pháp nhằm tăng giá trị sản xuất/ha cao su.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
a) Giải pháp thu mua nguyên liệu trong nước.
- Các địa phương, doanh nghiệp chế biến cần xem xét tổ chức lại hoạt động thu mua mủ cao su. Các chi nhánh hay đại lý thu mua phải có tên niêm yết của công ty;
- Tăng cường kiểm soát giá thu mua từng thời điểm trong mùa vụ cũng như kiểm tra chặt chẽ chất lượng, phát hiện và xử phạt theo quy định hiện hành về làm hàng giả hoặc gian lận thương mại.
b) Giải pháp tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm thô và thành phẩm).
- Giữ vững và khai thác bền vững thị trường xuất khẩu cao su truyền thống, đồng thời chú trọng mở rộng thị trường tại các nước châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và cả các nước trung Đông,… Đặc biệt chú trọng phát huy lợi thế các doanh nghiệp lớn của ngành có uy tín, chất lượng, đã có quan hệ với các tập đoàn, các nhà phân phối, các nhà môi giới xuất khẩu lớn trên thế giới để tăng cường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;
- Sử dụng có hiệu quả kinh phí chương trình xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương hàng năm (nếu có) và nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh cho công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch vào địa bàn tỉnh;
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu cao su Bình Phước tại các hội chợ triển lãm quốc tế; đồng thời tham gia các hội chợ trong nước, tiến hành hội nghị khách hàng thường niên;
- Doanh nghiệp cần hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, FSC, … nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
d) Nghiên cứu và chuyển giao thiết bị - công nghệ chế biến cao su.
- Các nghiên cứu tập trung vào việc hoàn thiện, sản xuất thiết bị và quy trình công nghệ chế biến theo hướng cơ giới hóa – tự động hóa, hiện đại hóa, giảm lao động thủ công trong các khâu chế biến;
- Vận động thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh.
e) Đầu tư chiều sâu cho ngành công nghiệp chế biến cao su.
- Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ chế biến mang tính cơ giới hóa – tự động cao, xây dựng mô hình trình diễn áp dụng kỹ thuật trong chế biến thành phẩm từ cao su thiên nhiên và các công trình xử lý môi trường chế biến mủ cao su;
- Chuyển giao kỹ thuật chế biến tiên tiến và đảm bảo vấn đề môi trường theo quy định.
f) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Liên kết với các đơn vị nhất là Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su để tiến hành đào tạo nhân lực nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài;
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm trong ngành. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động.
g) Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành cao su.
- Nâng cao năng suất vườn cây: các yếu tố về giống, mật độ cây trồng, đầu tư đúng, đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn được thời gian chăm sóc, năng suất tăng nhanh ngay trong những năm đầu. Ngoài ra việc gia tăng cường độ cạo, rút ngắn thời gian kinh doanh nhằm thay đổi giống mới một cách kịp thời cũng là biện pháp có hiệu quả. Cần có kế hoạch thanh lý và trồng lại những vườn cây có chất lượng kém nhằm nâng cao năng suất bình quân cũng như tạo nguồn gỗ cao su xuất khẩu;
- Đẩy mạnh khâu chế biến ra sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị gia tăng của ngành, bao gồm cả gỗ cao su và mủ cao su. Với giống cao su mủ - gỗ, chu kỳ kinh doanh từ 15-20 năm, trong một vòng đời cây có thể cho đến 150 - 200 ster gỗ cao su tươi, nếu qua chế biến có thể cho từ 12- 16 m3 gỗ thành phẩm có giá trị cuối cùng khoảng 15 - 20 ngàn USD;
- Gia tăng tính hàng hóa của sản phẩm trồng xen trong những năm đầu cũng là biện pháp nhằm tăng giá trị sản xuất/ha cao su.