Document: Khoản 1 Điều 28 Thông tư 29/2014/TT-BCT hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ hữu cơ phân bón

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "29/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "29/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "29/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "29/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "29/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 28 Thông tư 29/2014/TT-BCT hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ hữu cơ phân bón

Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương
1. Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón vô cơ, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ;
b) Tổ chức hướng dẫn các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; tổng hợp và công bố danh mục phân bón vô cơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương;
c) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, điều kiện để cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểm tra hàng năm chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này;
đ) Quản lý việc đặt tên phân bón vô cơ; tiếp nhận và có ý kiến đối với nội dung về quảng cáo phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này. Làm đầu mối phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;
g) Phối hợp với các Cục, Vụ liên quan tổng hợp tình hình về quản lý, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón vô cơ báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định.

Content:
Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón vô cơ, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ;
b) Tổ chức hướng dẫn các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; tổng hợp và công bố danh mục phân bón vô cơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương;
c) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, điều kiện để cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểm tra hàng năm chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này;
đ) Quản lý việc đặt tên phân bón vô cơ; tiếp nhận và có ý kiến đối với nội dung về quảng cáo phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này. Làm đầu mối phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;
g) Phối hợp với các Cục, Vụ liên quan tổng hợp tình hình về quản lý, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón vô cơ báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định.