Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển chế biến gỗ rừng trồng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a). Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường giáo dục nâng cao tinh thần phục vụ của đội ngũ công chức; xây dựng hoàn chỉnh chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, nhanh gọn để thu hút mời gọi đầu tư các doanh nghiệp có năng lực vào đầu tư chế biến gỗ.
b). Tập trung các nguồn lực mà tỉnh có lợi thế cho các tập đoàn doanh nghiệp lớn có đủ tiềm lực vào đầu tư chế biến gỗ, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh nhanh chóng vươn lên. Chú trọng khuyến khích kinh tế tư nhân, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c). Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp. Ưu tiên tập trung nguồn vốn xây dựng nhanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp ở thành phố Yên Bái và các huyện vùng thấp. Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải phục vụ sản xuất công nghiệp
d). Giải pháp huy động vốn: Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, cần thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ các nguồn sau: Vốn tự có của doanh nghiệp; vốn liên doanh liên kết hợp tác đầu tư; vốn cổ phần; vốn tín dụng vay từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước; vốn đầu tư nước ngoài; vốn ngân sách.
đ). Chính sách về đất đai và ưu đãi đầu tư: Dành quỹ đất phù hợp đảm bảo cho phát triển chế biến gỗ được thuận lợi, tiếp tục thực hiện miễn giảm tiền thuê đất, bố trí kinh phí thích hợp nhằm hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh, tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng để có mặt bằng sạch cho nhà đầu tư.
Các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng được ưu tiên về mặt bằng sản xuất tại các khu cụm, công nghiệp của tỉnh được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
e). Chính sách ưu tiên đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới; hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất của mỗi doanh nghiệp hiện có, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ; tranh thủ tối đa công nghệ tiên tiến từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; khuyến khích sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch; tập trung các nguồn lực đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến tạo ra sản phẩm có chất lượng, hiệu quả và thân thiện, bền vững với môi trường; tư vấn, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững, hỗ trợ sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng trong đời sống xã hội.
f). Chính sách xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường. Hỗ trợ về nghiên cứu chiến lược sản phẩm, chính sách phát triển, tìm kiếm nguồn vốn đầu tư và liên kết trong hợp tác sản xuất. Tập trung hỗ trợ có trọng điểm các doanh nghiệp chế biến gỗ có khả năng về quản lý và sản xuất để làm đầu tàu phát triển toàn ngành;
Các doanh nghiệp chế biến gỗ rừng trồng có sản phẩm tham dự hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước sẽ được hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng và các chi phí khác. Nhà nước hỗ trợ tư vấn để giao lưu, tìm đối tác nước ngoài phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; cơ sở chế biến gỗ rừng trồng sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về xuất khẩu của tỉnh.
g). Chính sách khuyến công: mỗi năm bình quân giành ngân sách địa phương từ 2 tỷ đồng trở lên để hỗ trợ các doanh nghiệp nông thôn qua chương trình khuyến công địa phương; đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công quốc gia mỗi năm 2 tỷ đồng trở lên.
h). Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực căn cứ vào quy hoạch phát triển công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ. Đa dạng hóa phương thức và loại hình đào tạo. Tiếp tục xã hội hóa đào tạo nghề, đặc biệt ưu đãi cho các tổ chức đào tạo nghề ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các khu, cụm công nghiệp;
Tiếp tục nghiên cứu đổi mới chính sách thu hút nhân tài, các kỹ sư trẻ, các cán bộ kỹ thuật lành nghề, các nghệ nhân chế tác gỗ về các doanh nghiệp của tỉnh; chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Hỗ trợ tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng dần chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực; Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bằng các hình thức đào tạo theo địa chỉ, đào tạo tại chỗ, tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn.
i). Chính sách về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu: Hoàn thành công tác giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn bản quản lý để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng; lựa chọn những cây trồng thích hợp có năng suất, giá trị kinh tế cao, chu kỳ khai thác ngắn (keo lai, bạch đàn mô…), thay thế dần những loại cây trồng kém chất lượng năng suất thấp, sinh trưởng chậm;
Coi trọng và đẩy mạnh công tác khuyến lâm, xây dựng lực lượng khuyến lâm cơ sở vững mạnh; khuyến khích người dân nhận rừng hợp tác, liên kết với nhau theo hình thức dồn rừng thành ô thửa lớn. Ðây chính là đầu mối để các doanh nghiệp chế biến có thể ký hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu, hay cung cấp gỗ nguyên liệu qua các tổ nhóm hợp tác này. Tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu một cách rõ ràng để thuận tiện cho quá trình khai thác. Ðây cũng là điều kiện để các tổ chức này có thể đầu tư thâm canh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến.
k). Chính sách bảo vệ môi trường: Chú trọng phát triển chế biến gỗ theo hướng tập trung thành từng khu vực, các cụm công nghiệp chuyên chế biến gỗ hoặc các cụm có tỷ lệ chế biến gỗ chiếm đa số để thuận tiện cho việc sử dụng nguyên liệu và dễ xử lý môi trường tập trung; ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở chế biến gỗ xây dựng hệ thống xử lý thu gom chất thải qua việc thực hiện kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

Content:
Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a). Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường giáo dục nâng cao tinh thần phục vụ của đội ngũ công chức; xây dựng hoàn chỉnh chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, nhanh gọn để thu hút mời gọi đầu tư các doanh nghiệp có năng lực vào đầu tư chế biến gỗ.
b). Tập trung các nguồn lực mà tỉnh có lợi thế cho các tập đoàn doanh nghiệp lớn có đủ tiềm lực vào đầu tư chế biến gỗ, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh nhanh chóng vươn lên. Chú trọng khuyến khích kinh tế tư nhân, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c). Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp. Ưu tiên tập trung nguồn vốn xây dựng nhanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp ở thành phố Yên Bái và các huyện vùng thấp. Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải phục vụ sản xuất công nghiệp
d). Giải pháp huy động vốn: Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, cần thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ các nguồn sau: Vốn tự có của doanh nghiệp; vốn liên doanh liên kết hợp tác đầu tư; vốn cổ phần; vốn tín dụng vay từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước; vốn đầu tư nước ngoài; vốn ngân sách.
đ). Chính sách về đất đai và ưu đãi đầu tư: Dành quỹ đất phù hợp đảm bảo cho phát triển chế biến gỗ được thuận lợi, tiếp tục thực hiện miễn giảm tiền thuê đất, bố trí kinh phí thích hợp nhằm hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh, tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng để có mặt bằng sạch cho nhà đầu tư.
Các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng được ưu tiên về mặt bằng sản xuất tại các khu cụm, công nghiệp của tỉnh được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
e). Chính sách ưu tiên đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới; hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất của mỗi doanh nghiệp hiện có, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ; tranh thủ tối đa công nghệ tiên tiến từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; khuyến khích sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch; tập trung các nguồn lực đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến tạo ra sản phẩm có chất lượng, hiệu quả và thân thiện, bền vững với môi trường; tư vấn, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững, hỗ trợ sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng trong đời sống xã hội.
f). Chính sách xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường. Hỗ trợ về nghiên cứu chiến lược sản phẩm, chính sách phát triển, tìm kiếm nguồn vốn đầu tư và liên kết trong hợp tác sản xuất. Tập trung hỗ trợ có trọng điểm các doanh nghiệp chế biến gỗ có khả năng về quản lý và sản xuất để làm đầu tàu phát triển toàn ngành;
Các doanh nghiệp chế biến gỗ rừng trồng có sản phẩm tham dự hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước sẽ được hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng và các chi phí khác. Nhà nước hỗ trợ tư vấn để giao lưu, tìm đối tác nước ngoài phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; cơ sở chế biến gỗ rừng trồng sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về xuất khẩu của tỉnh.
g). Chính sách khuyến công: mỗi năm bình quân giành ngân sách địa phương từ 2 tỷ đồng trở lên để hỗ trợ các doanh nghiệp nông thôn qua chương trình khuyến công địa phương; đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công quốc gia mỗi năm 2 tỷ đồng trở lên.
h). Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực căn cứ vào quy hoạch phát triển công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ. Đa dạng hóa phương thức và loại hình đào tạo. Tiếp tục xã hội hóa đào tạo nghề, đặc biệt ưu đãi cho các tổ chức đào tạo nghề ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các khu, cụm công nghiệp;
Tiếp tục nghiên cứu đổi mới chính sách thu hút nhân tài, các kỹ sư trẻ, các cán bộ kỹ thuật lành nghề, các nghệ nhân chế tác gỗ về các doanh nghiệp của tỉnh; chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Hỗ trợ tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng dần chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực; Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bằng các hình thức đào tạo theo địa chỉ, đào tạo tại chỗ, tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn.
i). Chính sách về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu: Hoàn thành công tác giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn bản quản lý để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng; lựa chọn những cây trồng thích hợp có năng suất, giá trị kinh tế cao, chu kỳ khai thác ngắn (keo lai, bạch đàn mô…), thay thế dần những loại cây trồng kém chất lượng năng suất thấp, sinh trưởng chậm;
Coi trọng và đẩy mạnh công tác khuyến lâm, xây dựng lực lượng khuyến lâm cơ sở vững mạnh; khuyến khích người dân nhận rừng hợp tác, liên kết với nhau theo hình thức dồn rừng thành ô thửa lớn. Ðây chính là đầu mối để các doanh nghiệp chế biến có thể ký hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu, hay cung cấp gỗ nguyên liệu qua các tổ nhóm hợp tác này. Tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu một cách rõ ràng để thuận tiện cho quá trình khai thác. Ðây cũng là điều kiện để các tổ chức này có thể đầu tư thâm canh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến.
k). Chính sách bảo vệ môi trường: Chú trọng phát triển chế biến gỗ theo hướng tập trung thành từng khu vực, các cụm công nghiệp chuyên chế biến gỗ hoặc các cụm có tỷ lệ chế biến gỗ chiếm đa số để thuận tiện cho việc sử dụng nguyên liệu và dễ xử lý môi trường tập trung; ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở chế biến gỗ xây dựng hệ thống xử lý thu gom chất thải qua việc thực hiện kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.