Document: Điều 6 Nghị định 193-HĐBT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "19/06/1991", "sign_number": "193-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "19/06/1991", "sign_number": "193-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "19/06/1991", "sign_number": "193-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "19/06/1991", "sign_number": "193-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "19/06/1991", "sign_number": "193-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 193-HĐBT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nội dung như sau:

Điều 6. 1. Ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, thành lập Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷ ban Nhân dân do đồng chí Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban nhân dân kiêm Chủ tịch. Giúp việc cho Chủ tịch Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình có một Phó chủ tịch chuyên trách cùng với một số cán bộ chuyên trách là những người được đào tạo, có năng lực, có kinh nghiệm làm tham mưu và phối hợp với các ngành tổ chức triển khai thực hiên chương trình công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình ở địa phương. Thành viên của Uỷ ban được quy định như ở Trung ương. Ngoài số cán bộ chuyên trách của Uỷ ban, tuỳ theo tình hình cụ thể mà huy động một số cán bộ kiêm nhiệm của các cơ quan thành viên để hình thành một lực lượng cán bộ có đủ khả năng tham mưu, quản lý, điều hành tổ chức thực hiện các mặt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình. Uỷ ban có tài khoản, có con dấu và trụ sở riêng.
2. Ở cấp huyện, quận và tương đương thành lập Ban Dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷ ban Nhân dân do Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách, có cán bộ chuyên trách giúp việc từ 1 đến 2 người. Đại diện các ngành Y tế, Giáo dục, Tài chính, Thống kê, Văn hoá - Thông tin và các đoàn thể là thành viên của Ban.
3. Ở cấp xã, phường, công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình là trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân, do một Phó chủ tịch phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc.

Content:
Điều 6. 1. Ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, thành lập Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷ ban Nhân dân do đồng chí Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban nhân dân kiêm Chủ tịch. Giúp việc cho Chủ tịch Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình có một Phó chủ tịch chuyên trách cùng với một số cán bộ chuyên trách là những người được đào tạo, có năng lực, có kinh nghiệm làm tham mưu và phối hợp với các ngành tổ chức triển khai thực hiên chương trình công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình ở địa phương. Thành viên của Uỷ ban được quy định như ở Trung ương. Ngoài số cán bộ chuyên trách của Uỷ ban, tuỳ theo tình hình cụ thể mà huy động một số cán bộ kiêm nhiệm của các cơ quan thành viên để hình thành một lực lượng cán bộ có đủ khả năng tham mưu, quản lý, điều hành tổ chức thực hiện các mặt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình. Uỷ ban có tài khoản, có con dấu và trụ sở riêng.
2. Ở cấp huyện, quận và tương đương thành lập Ban Dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷ ban Nhân dân do Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách, có cán bộ chuyên trách giúp việc từ 1 đến 2 người. Đại diện các ngành Y tế, Giáo dục, Tài chính, Thống kê, Văn hoá - Thông tin và các đoàn thể là thành viên của Ban.
3. Ở cấp xã, phường, công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình là trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân, do một Phó chủ tịch phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc.