Document: Điều 1 Quyết định 3804/QĐ-UBND 2018 Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "3804/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "3804/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "3804/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "3804/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "3804/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3804/QĐ-UBND 2018 Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quán triệt đầy đủ các nội dung của Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017của Thủ tướng Chính phủ; tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng, thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
II. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người dân được phát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của phát triển; xây dựng xã hội hòa bình, thịnh vượng, dân chủ, công bằng, văn minh và bền vững.
2. Các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030
- Mục tiêu 1. Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi, không còn tình trạng tái nghèo; đảm bảo an sinh xã hội và quyền bình đẳng cho mọi người.
- Mục tiêu 2. Bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
- Mục tiêu 3. Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
- Mục tiêu 4. Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 5. Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái.
- Mục tiêu 6. Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 7. Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 8. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 9. Xây dựng kết cấu hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng cường đổi mới.
- Mục tiêu 10. Giảm bất bình đẳng trong xã hội.
- Mục tiêu 11. Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng.
- Mục tiêu 12. Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Mục tiêu 13. Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Mục tiêu 14. Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững.
- Mục tiêu 15. Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất.
- Mục tiêu 16. Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các chính sách hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp
- Mục tiêu 17. Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức người dân trong việc thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội gắn với phát triển bền vững. Đẩy mạnh công tác giáo dục, thông tin tuyên truyền; phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội; khoa học công nghệ; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2. Bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tập trung giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao theo các mục tiêu phát triển bền vững ở mọi lĩnh vực.
3. Hoàn thiện công tác quy hoạch, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh văn minh, hiện đại, đồng bộ; tăng cường công tác quản lý trật tự, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, đi liền với bảo vệ tài nguyên và cải thiện chất lượng môi trường.
4. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả các hoạt động hợp tác, đối ngoại, hội nhập quốc tế.
(Chi tiết nội dung, nhiệm vụ cụ thể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững theo Phụ lục đính kèm).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội về phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
2. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các Sở, Ban, ngành, địa phương, các cơ quan, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư trên địa bàn trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Phối hợp tăng cường vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc giám sát thực hiện và phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
3. Tăng cường và huy động các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển bền vững:
a) Tăng cường nguồn lực tài chính công thông qua việc nâng cao hiệu quả hệ thống thuế, tiết kiệm chi tiêu công; đổi mới quản lý tài chính công theo hướng công khai, minh bạch.
b) Huy động các nguồn lực xã hội cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Trong xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của các cấp, bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, tập trung huy động các nguồn lực xã hội khác, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, khu vực tư nhân cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách của nhà nước để huy động các nguồn tài chính, đặc biệt là nguồn tài chính từ khu vực tư nhân để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
4. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp giữa các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững để bảo đảm tính tích hợp và lồng ghép của các mục tiêu.
5. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; thực hiện tốt việc công khai, minh bạch trong sử dụng ngân sách nhà nước và phân bổ nguồn lực.
6. Tăng cường công tác đối ngoại và xúc tiến đầu tư; tích cực tham gia và tổ chức các hoạt động chia sẻ, học tập kinh nghiệm và nâng cao năng lực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ hợp pháp cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này và các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh.
- Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, bao gồm cả nguồn lực từ xã hội, khu vực tư nhân, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn quốc tế khác; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn lực ưu tiên cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Theo khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch.
d) Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chịu trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển bền vững, Kế hoạch hành động quốc gia và tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
e) Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Lồng ghép và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của ngành, địa phương.
- Chủ động tham gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại phụ lục đính kèm kế hoạch này.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về Phát triển bền vững.
g) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp chủ động tham gia thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, hoạt động của mình.
2. Giám sát - Đánh giá - Báo cáo
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và xây dựng các Báo cáo thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch này, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam; các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững theo quy định cùng với quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;hằng năm tổ chức đánh giá tổng kết gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 11; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
Việc xây dựng Kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững cần huy động sự tham gia rộng rãi của các cấp, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức trong và ngoài tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm; nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài, bao gồm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn khác.
b) Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, cơ quan, tổ chức và các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác có liên quan.
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí đúng quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.
Hằng năm, ngân sách nhà nước dành một khoản kinh phí hỗ trợ việc tổ chức thu thập số liệu, xây dựng báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu phát triển bền vững.
c) Các Sở, Ban, ngành, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn lực từ khu vực tư nhân để thực hiện Kế hoạch và các mục tiêu phát triển bền vững; khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức xã hội chủ động đề xuất, thực hiện các sáng kiến nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quán triệt đầy đủ các nội dung của Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017của Thủ tướng Chính phủ; tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng, thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
II. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người dân được phát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của phát triển; xây dựng xã hội hòa bình, thịnh vượng, dân chủ, công bằng, văn minh và bền vững.
2. Các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030
- Mục tiêu 1. Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi, không còn tình trạng tái nghèo; đảm bảo an sinh xã hội và quyền bình đẳng cho mọi người.
- Mục tiêu 2. Bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
- Mục tiêu 3. Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
- Mục tiêu 4. Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 5. Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái.
- Mục tiêu 6. Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 7. Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 8. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người.
- Mục tiêu 9. Xây dựng kết cấu hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng cường đổi mới.
- Mục tiêu 10. Giảm bất bình đẳng trong xã hội.
- Mục tiêu 11. Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng.
- Mục tiêu 12. Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Mục tiêu 13. Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Mục tiêu 14. Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững.
- Mục tiêu 15. Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất.
- Mục tiêu 16. Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các chính sách hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp
- Mục tiêu 17. Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức người dân trong việc thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội gắn với phát triển bền vững. Đẩy mạnh công tác giáo dục, thông tin tuyên truyền; phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội; khoa học công nghệ; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2. Bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tập trung giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao theo các mục tiêu phát triển bền vững ở mọi lĩnh vực.
3. Hoàn thiện công tác quy hoạch, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh văn minh, hiện đại, đồng bộ; tăng cường công tác quản lý trật tự, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, đi liền với bảo vệ tài nguyên và cải thiện chất lượng môi trường.
4. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả các hoạt động hợp tác, đối ngoại, hội nhập quốc tế.
(Chi tiết nội dung, nhiệm vụ cụ thể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững theo Phụ lục đính kèm).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội về phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
2. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các Sở, Ban, ngành, địa phương, các cơ quan, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư trên địa bàn trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Phối hợp tăng cường vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc giám sát thực hiện và phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
3. Tăng cường và huy động các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển bền vững:
a) Tăng cường nguồn lực tài chính công thông qua việc nâng cao hiệu quả hệ thống thuế, tiết kiệm chi tiêu công; đổi mới quản lý tài chính công theo hướng công khai, minh bạch.
b) Huy động các nguồn lực xã hội cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Trong xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của các cấp, bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, tập trung huy động các nguồn lực xã hội khác, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, khu vực tư nhân cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách của nhà nước để huy động các nguồn tài chính, đặc biệt là nguồn tài chính từ khu vực tư nhân để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
4. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp giữa các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững để bảo đảm tính tích hợp và lồng ghép của các mục tiêu.
5. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; thực hiện tốt việc công khai, minh bạch trong sử dụng ngân sách nhà nước và phân bổ nguồn lực.
6. Tăng cường công tác đối ngoại và xúc tiến đầu tư; tích cực tham gia và tổ chức các hoạt động chia sẻ, học tập kinh nghiệm và nâng cao năng lực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ hợp pháp cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này và các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh.
- Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, bao gồm cả nguồn lực từ xã hội, khu vực tư nhân, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn quốc tế khác; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn lực ưu tiên cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Theo khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch.
d) Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chịu trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển bền vững, Kế hoạch hành động quốc gia và tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
e) Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Lồng ghép và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của ngành, địa phương.
- Chủ động tham gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại phụ lục đính kèm kế hoạch này.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về Phát triển bền vững.
g) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp chủ động tham gia thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, hoạt động của mình.
2. Giám sát - Đánh giá - Báo cáo
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và xây dựng các Báo cáo thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch này, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam; các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững theo quy định cùng với quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;hằng năm tổ chức đánh giá tổng kết gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 11; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
Việc xây dựng Kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững cần huy động sự tham gia rộng rãi của các cấp, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức trong và ngoài tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm; nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài, bao gồm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn khác.
b) Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, cơ quan, tổ chức và các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác có liên quan.
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí đúng quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.
Hằng năm, ngân sách nhà nước dành một khoản kinh phí hỗ trợ việc tổ chức thu thập số liệu, xây dựng báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu phát triển bền vững.
c) Các Sở, Ban, ngành, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn lực từ khu vực tư nhân để thực hiện Kế hoạch và các mục tiêu phát triển bền vững; khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức xã hội chủ động đề xuất, thực hiện các sáng kiến nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.