Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1031/QĐ-UBND Xã hội hóa tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "1031/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "1031/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "1031/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "1031/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "1031/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1031/QĐ-UBND Xã hội hóa tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015 - 2020” với các nội dung chính như sau:
...
5. Kinh phí và nhân lực
5.1. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm kinh phí từ ngân sách Trung ương, một phần kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng).
Kinh phí trung ương: 4.000.000.000 đồng
Kinh phí địa phương: 1.000.000.000 đồng
5.2. Nhân lực thực hiện Đề án
Lãnh đạo cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp chỉ đạo, quản lý Đề án. Cán bộ lãnh đạo, chuyên môn, kỹ thuật của các cơ quan y tế, dân số tại địa bàn thực hiện Đề án.
Người cung cấp dịch vụ, lãnh đạo của các cơ sở thực hiện xã hội hóa cung ứng PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS và cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
Ngoài ra, căn cứ vào từng hoạt động, từng giai đoạn, từng địa bàn, cơ quan quản lý Đề án địa phương sẽ huy động nhân lực tại chỗ tham gia thực hiện Đề án.

Content:
Kinh phí và nhân lực
5.1. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm kinh phí từ ngân sách Trung ương, một phần kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng).
Kinh phí trung ương: 4.000.000.000 đồng
Kinh phí địa phương: 1.000.000.000 đồng
5.2. Nhân lực thực hiện Đề án
Lãnh đạo cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp chỉ đạo, quản lý Đề án. Cán bộ lãnh đạo, chuyên môn, kỹ thuật của các cơ quan y tế, dân số tại địa bàn thực hiện Đề án.
Người cung cấp dịch vụ, lãnh đạo của các cơ sở thực hiện xã hội hóa cung ứng PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS và cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
Ngoài ra, căn cứ vào từng hoạt động, từng giai đoạn, từng địa bàn, cơ quan quản lý Đề án địa phương sẽ huy động nhân lực tại chỗ tham gia thực hiện Đề án.