Document: Điều 2 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND chế độ báo cáo định kỳ thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/11/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/11/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/11/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/11/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/11/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND chế độ báo cáo định kỳ thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh (theo tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo)
1. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ trong tháng, quý, 6 tháng, năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm (tháng, quý, 6 tháng, năm tiếp theo).
c) Báo cáo việc thực hiện các văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (tháng, quý, 6 tháng, năm tiếp theo).
2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo
a) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
b) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Thực hiện gửi báo cáo điện tử qua phần mềm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo
Báo cáo tháng theo Khoản 1 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Báo cáo quý theo Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Báo cáo 6 tháng theo Khoản 3 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Báo cáo năm theo Khoản 4 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
b) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
5. Tần suất thực hiện báo cáo
a) Thực hiện báo cáo tháng đối với các tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11.
b) Thực hiện báo cáo quý đối với các quý I, III.
c) Thực hiện báo cáo 6 tháng 1 lần/năm.
d) Thực hiện báo cáo năm 1 lần/năm.
6. Mẫu đề cương báo cáo, Mẫu số liệu báo cáo
a) Sở, ban, ngành và một số cơ quan
Báo cáo tháng theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo quý theo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo 6 tháng theo Biểu mẫu 03 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ A1 đến A6.
Báo cáo năm theo Biểu mẫu 05 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ B1 đến B6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
b) UBND các huyện, thành phố
Báo cáo tháng theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo quý theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo 6 tháng theo Biểu mẫu 04 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ A1 đến A6 ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo năm theo Biểu mẫu 06 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ B1 đến B6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
7. Quy trình thực hiện báo cáo theo tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo
a) Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc các đơn vị gửi báo cáo theo quy định.
b) Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo thời hạn quy định.

Content:
Điều 2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh (theo tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo)
1. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ trong tháng, quý, 6 tháng, năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm (tháng, quý, 6 tháng, năm tiếp theo).
c) Báo cáo việc thực hiện các văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (tháng, quý, 6 tháng, năm tiếp theo).
2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo
a) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
b) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Thực hiện gửi báo cáo điện tử qua phần mềm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo
Báo cáo tháng theo Khoản 1 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Báo cáo quý theo Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Báo cáo 6 tháng theo Khoản 3 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Báo cáo năm theo Khoản 4 Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
b) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
5. Tần suất thực hiện báo cáo
a) Thực hiện báo cáo tháng đối với các tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11.
b) Thực hiện báo cáo quý đối với các quý I, III.
c) Thực hiện báo cáo 6 tháng 1 lần/năm.
d) Thực hiện báo cáo năm 1 lần/năm.
6. Mẫu đề cương báo cáo, Mẫu số liệu báo cáo
a) Sở, ban, ngành và một số cơ quan
Báo cáo tháng theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo quý theo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo 6 tháng theo Biểu mẫu 03 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ A1 đến A6.
Báo cáo năm theo Biểu mẫu 05 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ B1 đến B6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
b) UBND các huyện, thành phố
Báo cáo tháng theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo quý theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo 6 tháng theo Biểu mẫu 04 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ A1 đến A6 ban hành kèm theo Quyết định.
Báo cáo năm theo Biểu mẫu 06 tại Phụ lục và Mẫu số liệu từ B1 đến B6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
7. Quy trình thực hiện báo cáo theo tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo
a) Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc các đơn vị gửi báo cáo theo quy định.
b) Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo thời hạn quy định.