Document: Điều 5 Nghị định 157-NĐ quy định tiêu chuẩn cung cấp của thương bệnh binh ở trong trại và các trưởng thương binh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Bộ Thương binh", "promulgation_date": "10/11/1956", "sign_number": "157-NĐ", "signer": "Trịnh Văn Bính, Vũ Đình Tụng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Bộ Thương binh", "promulgation_date": "10/11/1956", "sign_number": "157-NĐ", "signer": "Trịnh Văn Bính, Vũ Đình Tụng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Bộ Thương binh", "promulgation_date": "10/11/1956", "sign_number": "157-NĐ", "signer": "Trịnh Văn Bính, Vũ Đình Tụng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Bộ Thương binh", "promulgation_date": "10/11/1956", "sign_number": "157-NĐ", "signer": "Trịnh Văn Bính, Vũ Đình Tụng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Bộ Thương binh", "promulgation_date": "10/11/1956", "sign_number": "157-NĐ", "signer": "Trịnh Văn Bính, Vũ Đình Tụng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 157-NĐ quy định tiêu chuẩn cung cấp của thương bệnh binh ở trong trại và các trưởng thương binh có nội dung như sau:

Điều 5. Các khoản trợ cấp và phụ cấp khác:
a) Phụ cấp ăn thêm trong những ngày lễ:
Thương bệnh binh từ cấp đại đội đến chiến sĩ nhất loạt trong các trại mỗi ngày 900 đồng.
b) Trợ cấp ra trại:
Mỗi thương bệnh binh khi ra trại về gia đình sản xuất tự túc, được trợ cấp 5 tháng sinh hoạt phí. Thương bệnh binh đưa về xã được trợ cấp 1 tháng sinh hoạt phí, khoản tiền ấn định cho mỗi tháng trợ cấp là:
Trại huấn luyện
Thương bệnh binh là chiến sĩ 24.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ cấp tiểu đội 25.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung đội 26.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ đại đội 27.500đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung cấp 35.000đ
Trại an dưỡng
Thương bệnh binh là chiến sĩ 28.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ cấp tiểu đội 29.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung đội 30.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ đại đội 31.500đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung cấp 39.000đ
c) Học tập phẩm và tập thể phí quy định cho mỗi thương bệnh binh trong 1 tháng:
- Trại huấn luyện: Học tập phẩm cho thương bệnh binh học văn hóa cấp 1: 800 đồng + tập thể phí 400đ = 1.200đ
Học tập phẩm cho thương bệnh binh học văn hóa cấp 2: 1.000 đồng + tập thể phí 400đ = 1.400 đồng.
- Trại an dưỡng: Học tập phẩm 400 đồng + tập thể phí 400đ = 800 đồng.
d) Còn các khoản trợ cấp đặc biệt khác vẫn thi hành theo nghị định số 3-NĐ ngày 03-3-1955.

Content:
Điều 5. Các khoản trợ cấp và phụ cấp khác:
a) Phụ cấp ăn thêm trong những ngày lễ:
Thương bệnh binh từ cấp đại đội đến chiến sĩ nhất loạt trong các trại mỗi ngày 900 đồng.
b) Trợ cấp ra trại:
Mỗi thương bệnh binh khi ra trại về gia đình sản xuất tự túc, được trợ cấp 5 tháng sinh hoạt phí. Thương bệnh binh đưa về xã được trợ cấp 1 tháng sinh hoạt phí, khoản tiền ấn định cho mỗi tháng trợ cấp là:
Trại huấn luyện
Thương bệnh binh là chiến sĩ 24.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ cấp tiểu đội 25.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung đội 26.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ đại đội 27.500đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung cấp 35.000đ
Trại an dưỡng
Thương bệnh binh là chiến sĩ 28.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ cấp tiểu đội 29.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung đội 30.000đ
Thương bệnh binh là cán bộ đại đội 31.500đ
Thương bệnh binh là cán bộ trung cấp 39.000đ
c) Học tập phẩm và tập thể phí quy định cho mỗi thương bệnh binh trong 1 tháng:
- Trại huấn luyện: Học tập phẩm cho thương bệnh binh học văn hóa cấp 1: 800 đồng + tập thể phí 400đ = 1.200đ
Học tập phẩm cho thương bệnh binh học văn hóa cấp 2: 1.000 đồng + tập thể phí 400đ = 1.400 đồng.
- Trại an dưỡng: Học tập phẩm 400 đồng + tập thể phí 400đ = 800 đồng.
d) Còn các khoản trợ cấp đặc biệt khác vẫn thi hành theo nghị định số 3-NĐ ngày 03-3-1955.