Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2106/QĐ-UBND quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Sông Đốc Cà Mau 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2106/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2106/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2106/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2106/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2106/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2106/QĐ-UBND quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Sông Đốc Cà Mau 2015

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam, xã Phong Điền, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, tỷ lệ 1/2.000, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
6.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ đối ngoại:
- Đường Trung tâm bờ Nam Sông Đốc: Lộ giới 40m (mặt cắt 1-1), là tuyến đường vận chuyển chính của khu công nghiệp, hướng vào trung tâm đô thị Nam Sông Đốc và đấu nối Quốc lộ 1A;
- Đường vành đai (đường D19A): Lộ giới 40m (mặt cắt 1-1), là tuyến giao thông kết nối với xã Khánh Hải và các khu vực lân cận.
b) Giao thông đường bộ đối nội: Giao thông đối nội kết hợp với hệ thống giao thông đối ngoại tạo thành mạng lưới ô cờ. Lộ giới các tuyến đường nội khu dự kiến từ 18 ÷ 24m.
c) Giao thông thủy: Sông Ông Đốc là hệ thống giao thông thủy cấp Quốc gia quan trọng đi ngang qua khu quy hoạch, xây dựng hệ thống các bến bãi để khai thác giao thông đường thủy.
Bảng thống kê hệ thống giao thông bộ

STT

Tên đường

Mặt cắt

Chiều rộng (m)

Chỉ giới XD

Lộ giới

M.đường

Vỉa hè

Dải PC

Trái

Phải

1

Đường Trung tâm bờ Nam Sông Đốc

1 - 1

40,0

2x10,5

2x8,0

3,0

0

6

2

Đường D1

4 - 4

18,0

10,0

2x4,0

-

0

6

3

Đường D2

2 - 2

24,0

12,0

2x4,0

-

6

6

4

Đường D3

2 - 2

24,0

12,0

2x4,0

-

6

6

5

Đường D4

4 - 4

18,0

10,0

2x4,0

-

6

6

6

Đường N1

3 - 3

20,0

12,0

2x4,0

-

6

0

7

Đường N2

4 - 4

18,0

10,0

2x4,0

-

6

3

8

Đường N3

3 - 3

20,0

12,0

2x4,0

-

6

6

6.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) San nền: Độ cao san nền khu quy hoạch được xác định theo đồ án quy hoạch chung đô thị Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đã được phê duyệt. Độ cao san nền được xác định là Hxd = +2,0m, hệ độ cao Quốc gia (Hòn Dấu - Hải Phòng).
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Phù hợp với quy hoạch hệ thống thoát nước chung theo từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn về phát triển hạ tầng kỹ thuật khu vực. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng so với hệ thống thoát nước thải. Quy hoạch thoát nước mưa ra 02 hướng kênh Đê và sông Ông Đốc.
6.3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu quy hoạch khoảng 3.900 m3/ngày.đêm.
- Nguồn cung cấp nước là nguồn nước ngầm. Xây dựng trạm bơm cấp nước công suất 4.100 m3/ngđ, nằm tại phía Tây Bắc và cấp nước cho khu công nghiệp. Mạng lưới đường ống cấp nước sử dụng ống HDPE đặt dọc theo các tuyến đường, ống chôn sâu từ 0,7 đến 1,0 m, cách chỉ giới đường đỏ 0,5 ÷ 1,0 m.
- Trụ cứu hỏa được lắp đặt trên tất cả các đường nằm trên vỉa hè, cách bó vỉa hè là 0,5m. Khoảng cách lắp trụ cứu hỏa từ 100 ÷ 150 m.
6.4. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải khu quy hoạch khoảng 3.040 m3/ngđ.
- Xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 3.200 m3/ngđ tại vị trí đặt khu xử lý chất thải phía Đông khu công nghiệp.
- Mạng lưới thoát nước thải riêng với thoát nước mưa. Sử dụng cống BTCT, chiều sâu chôn cống tối thiểu 0,7 m.
- Thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất trong khu công nghiệp theo đường ống thoát nước về trạm xử lý. Nước thải sản xuất trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung phải qua xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn khu công nghiệp trước khi thải vào đường ống thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh chủ yếu do sản xuất tại nhà máy và sinh hoạt của công nhân trong các khu sản xuất. Tổng khối lượng chất thải rắn khoảng 31,95 tấn/ngđ.
Chất thải rắn được phân loại theo từng cấp độ và được thu gom vận chuyển về điểm tập kết, sau đó sẽ được chuyển về nhà máy xử lý rác tại thành phố Cà Mau. Xây dựng điểm tập kết chất thải rắn công suất 34 tấn/ngđ.
6.5. Cấp điện và chiếu sáng công cộng
a) Cấp điện: Với nhu cầu công suất phụ tải của Khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam khoảng 11MW(12,9MVA), nguồn điện lấy từ trạm 35/22kV 6,3MVA, lâu dài sẽ xây dựng mới trạm 110/22kV - (1x40+1x63)MVA Trần Văn Thời.
- Xây dựng mới 29 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV có tổng dung lượng 13.250kVA, cấp điện hạ thế 0,4kV cho khu quy hoạch.
- Chiều dài tuyến trung thế 22kV xây dựng mới khoảng 7,4 km, lưới điện đi ngầm.
b) Hệ thống chiếu sáng công cộng:
Sử dụng đèn cao áp thủy ngân có công suất từ 100W ÷ 400W 220V sử dụng trụ bát giác STK hình côn. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực mà bố trí cho phù hợp. Chiếu sáng các tuyến giao thông trong khu công nghiệp phải được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn:
- Tuyến đường chính: 1,2Cd/m2;
- Tuyến đường phụ: 0,8Cd/m2.
Tất cả các tuyến giao thông được chiếu sáng bằng hệ thống đèn cao áp gắn trên cột có chiều cao H = 8,5 m. Cáp điện chiếu sáng sử dụng cáp chôn ngầm dưới mặt đất. Cấp điện cho hệ thống chiếu sáng lấy từ các trạm biến áp của khu hạ tầng, các trung tâm điều hành.
6.6. Thông tin liên lạc
- Nhu cầu thuê bao cho khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam khoảng 823 thuê bao.
- Nguồn cung cấp: Hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch là mạng viễn thông dọc đường Trung tâm bờ Nam sông Ông Đốc.
- Xây dựng các tuyến đường truyền thông tin liên lạc dọc các đường khu quy hoạch sử dụng cáp quang từ trạm điện thoại thuê bao tập trung 1.000 số cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
Bảo vệ môi trường không khí; bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh; giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, nước thải; tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm khi triển khai thực hiện quy hoạch:
- Có các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động và diễn biến môi trường như: Quy hoạch hành lang cây xanh; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Có các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường.
- Kiểm soát các tác động môi trường như: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, chất thải rắn, nước thải. Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
6.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ đối ngoại:
- Đường Trung tâm bờ Nam Sông Đốc: Lộ giới 40m (mặt cắt 1-1), là tuyến đường vận chuyển chính của khu công nghiệp, hướng vào trung tâm đô thị Nam Sông Đốc và đấu nối Quốc lộ 1A;
- Đường vành đai (đường D19A): Lộ giới 40m (mặt cắt 1-1), là tuyến giao thông kết nối với xã Khánh Hải và các khu vực lân cận.
b) Giao thông đường bộ đối nội: Giao thông đối nội kết hợp với hệ thống giao thông đối ngoại tạo thành mạng lưới ô cờ. Lộ giới các tuyến đường nội khu dự kiến từ 18 ÷ 24m.
c) Giao thông thủy: Sông Ông Đốc là hệ thống giao thông thủy cấp Quốc gia quan trọng đi ngang qua khu quy hoạch, xây dựng hệ thống các bến bãi để khai thác giao thông đường thủy.
Bảng thống kê hệ thống giao thông bộ

STT

Tên đường

Mặt cắt

Chiều rộng (m)

Chỉ giới XD

Lộ giới

M.đường

Vỉa hè

Dải PC

Trái

Phải

1

Đường Trung tâm bờ Nam Sông Đốc

1 - 1

40,0

2x10,5

2x8,0

3,0

0

6

2

Đường D1

4 - 4

18,0

10,0

2x4,0

-

0

6

3

Đường D2

2 - 2

24,0

12,0

2x4,0

-

6

6

4

Đường D3

2 - 2

24,0

12,0

2x4,0

-

6

6

5

Đường D4

4 - 4

18,0

10,0

2x4,0

-

6

6

6

Đường N1

3 - 3

20,0

12,0

2x4,0

-

6

0

7

Đường N2

4 - 4

18,0

10,0

2x4,0

-

6

3

8

Đường N3

3 - 3

20,0

12,0

2x4,0

-

6

6

6.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) San nền: Độ cao san nền khu quy hoạch được xác định theo đồ án quy hoạch chung đô thị Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đã được phê duyệt. Độ cao san nền được xác định là Hxd = +2,0m, hệ độ cao Quốc gia (Hòn Dấu - Hải Phòng).
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Phù hợp với quy hoạch hệ thống thoát nước chung theo từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn về phát triển hạ tầng kỹ thuật khu vực. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng so với hệ thống thoát nước thải. Quy hoạch thoát nước mưa ra 02 hướng kênh Đê và sông Ông Đốc.
6.3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu quy hoạch khoảng 3.900 m3/ngày.đêm.
- Nguồn cung cấp nước là nguồn nước ngầm. Xây dựng trạm bơm cấp nước công suất 4.100 m3/ngđ, nằm tại phía Tây Bắc và cấp nước cho khu công nghiệp. Mạng lưới đường ống cấp nước sử dụng ống HDPE đặt dọc theo các tuyến đường, ống chôn sâu từ 0,7 đến 1,0 m, cách chỉ giới đường đỏ 0,5 ÷ 1,0 m.
- Trụ cứu hỏa được lắp đặt trên tất cả các đường nằm trên vỉa hè, cách bó vỉa hè là 0,5m. Khoảng cách lắp trụ cứu hỏa từ 100 ÷ 150 m.
6.4. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải khu quy hoạch khoảng 3.040 m3/ngđ.
- Xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 3.200 m3/ngđ tại vị trí đặt khu xử lý chất thải phía Đông khu công nghiệp.
- Mạng lưới thoát nước thải riêng với thoát nước mưa. Sử dụng cống BTCT, chiều sâu chôn cống tối thiểu 0,7 m.
- Thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất trong khu công nghiệp theo đường ống thoát nước về trạm xử lý. Nước thải sản xuất trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung phải qua xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn khu công nghiệp trước khi thải vào đường ống thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh chủ yếu do sản xuất tại nhà máy và sinh hoạt của công nhân trong các khu sản xuất. Tổng khối lượng chất thải rắn khoảng 31,95 tấn/ngđ.
Chất thải rắn được phân loại theo từng cấp độ và được thu gom vận chuyển về điểm tập kết, sau đó sẽ được chuyển về nhà máy xử lý rác tại thành phố Cà Mau. Xây dựng điểm tập kết chất thải rắn công suất 34 tấn/ngđ.
6.5. Cấp điện và chiếu sáng công cộng
a) Cấp điện: Với nhu cầu công suất phụ tải của Khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam khoảng 11MW(12,9MVA), nguồn điện lấy từ trạm 35/22kV 6,3MVA, lâu dài sẽ xây dựng mới trạm 110/22kV - (1x40+1x63)MVA Trần Văn Thời.
- Xây dựng mới 29 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV có tổng dung lượng 13.250kVA, cấp điện hạ thế 0,4kV cho khu quy hoạch.
- Chiều dài tuyến trung thế 22kV xây dựng mới khoảng 7,4 km, lưới điện đi ngầm.
b) Hệ thống chiếu sáng công cộng:
Sử dụng đèn cao áp thủy ngân có công suất từ 100W ÷ 400W 220V sử dụng trụ bát giác STK hình côn. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực mà bố trí cho phù hợp. Chiếu sáng các tuyến giao thông trong khu công nghiệp phải được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn:
- Tuyến đường chính: 1,2Cd/m2;
- Tuyến đường phụ: 0,8Cd/m2.
Tất cả các tuyến giao thông được chiếu sáng bằng hệ thống đèn cao áp gắn trên cột có chiều cao H = 8,5 m. Cáp điện chiếu sáng sử dụng cáp chôn ngầm dưới mặt đất. Cấp điện cho hệ thống chiếu sáng lấy từ các trạm biến áp của khu hạ tầng, các trung tâm điều hành.
6.Thông tin liên lạc
- Nhu cầu thuê bao cho khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam khoảng 823 thuê bao.
- Nguồn cung cấp: Hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch là mạng viễn thông dọc đường Trung tâm bờ Nam sông Ông Đốc.
- Xây dựng các tuyến đường truyền thông tin liên lạc dọc các đường khu quy hoạch sử dụng cáp quang từ trạm điện thoại thuê bao tập trung 1.000 số cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
Bảo vệ môi trường không khí; bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh; giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, nước thải; tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm khi triển khai thực hiện quy hoạch:
- Có các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động và diễn biến môi trường như: Quy hoạch hành lang cây xanh; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Có các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường.
- Kiểm soát các tác động môi trường như: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, chất thải rắn, nước thải. Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.