Document: Điều 3 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND bổ sung định mức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "11/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "11/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "11/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "11/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "11/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND bổ sung định mức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác
1. Đối tượng thực hiện khoán
a) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25) thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung nhưng chưa được trang bị xe (bao gồm cả trường hợp được trang bị xe nhưng bị hư hỏng không sử dụng được) hoặc đã được trang bị nhưng số xe được trang bị hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác;
b) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ban, ngành và tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
c) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của đơn vị thuộc cấp huyện (ngoài Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện) không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
d) Giám đốc, Phó Giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước không thực hiện trang bị xe ô tô hoặc xe ô tô hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác.
đ) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước xem xét, quyết định.
2. Hình thức và mức khoán
Phân cấp cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định áp dụng khoán kinh phí, hình thức và công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung.
a) Hình thức khoán theo km thực tế được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều ố Thông tư số 24/2019/TT-BTC .
b) Hình thức khoán gọn được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC .
3. Đơn giá khoán
a) Phân cấp cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định căn cứ khả năng cân đối nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và không vượt quá đơn giá bình quân/km (loại 4 chỗ ngồi) của các hãng taxi phổ biến trên thị trường tại địa phương do Sở Giao thông vận tải thông báo.
b) Khi đơn giá bình quân/km của các hàng taxi phổ biến trên thị trường tại địa phương tăng, giảm từ 20% trở lên so với đơn giá đã thông báo thì Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét, thông báo điều chỉnh cho phù hợp.
4. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức khoán theo km thực tế trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
5. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các công đoạn thì không thực hiện trang bị xe ô tô; trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định.

Content:
Điều 3. Chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác
1. Đối tượng thực hiện khoán
a) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25) thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung nhưng chưa được trang bị xe (bao gồm cả trường hợp được trang bị xe nhưng bị hư hỏng không sử dụng được) hoặc đã được trang bị nhưng số xe được trang bị hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác;
b) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ban, ngành và tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
c) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của đơn vị thuộc cấp huyện (ngoài Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện) không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
d) Giám đốc, Phó Giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước không thực hiện trang bị xe ô tô hoặc xe ô tô hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác.
đ) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước xem xét, quyết định.
2. Hình thức và mức khoán
Phân cấp cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định áp dụng khoán kinh phí, hình thức và công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung.
a) Hình thức khoán theo km thực tế được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều ố Thông tư số 24/2019/TT-BTC .
b) Hình thức khoán gọn được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC .
3. Đơn giá khoán
a) Phân cấp cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định căn cứ khả năng cân đối nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và không vượt quá đơn giá bình quân/km (loại 4 chỗ ngồi) của các hãng taxi phổ biến trên thị trường tại địa phương do Sở Giao thông vận tải thông báo.
b) Khi đơn giá bình quân/km của các hàng taxi phổ biến trên thị trường tại địa phương tăng, giảm từ 20% trở lên so với đơn giá đã thông báo thì Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét, thông báo điều chỉnh cho phù hợp.
4. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức khoán theo km thực tế trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
5. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các công đoạn thì không thực hiện trang bị xe ô tô; trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định.