Document: Điều 15 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước có nội dung như sau:

Điều 15. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng để trình Chính phủ.
2. Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư này;
b) Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
c) Đề cương dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định;
d) Tài liệu khác (nếu có).
3. Văn phòng Bộ có trách nhiệm liên hệ với Văn phòng Chính phủ để đăng ký đưa vào Chương trình họp thường kỳ của Chính phủ. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế để chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho Bộ trưởng tham dự kỳ họp của Chính phủ có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định do mình đề xuất.
4. Căn cứ vào Nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, đơn vị chủ trì lập đề nghị có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Vụ Pháp chế để trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp vào đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định; gửi Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định gửi Văn phòng Chính phủ đăng ký vào chương trình công tác năm sau của Chính phủ.

Content:
Điều 15. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng để trình Chính phủ.
2. Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư này;
b) Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
c) Đề cương dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định;
d) Tài liệu khác (nếu có).
3. Văn phòng Bộ có trách nhiệm liên hệ với Văn phòng Chính phủ để đăng ký đưa vào Chương trình họp thường kỳ của Chính phủ. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế để chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho Bộ trưởng tham dự kỳ họp của Chính phủ có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định do mình đề xuất.
4. Căn cứ vào Nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, đơn vị chủ trì lập đề nghị có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Vụ Pháp chế để trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp vào đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định; gửi Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định gửi Văn phòng Chính phủ đăng ký vào chương trình công tác năm sau của Chính phủ.