Document: Điều 7 Quyết định 40/2023/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức vụ chức danh cán bộ công chức xã phường Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 40/2023/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức vụ chức danh cán bộ công chức xã phường Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 7. Các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã
1. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý nhà nước, quản lý nhân sự, hành chính văn phòng, quản trị nhân lực, luật, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin, thống kê, các ngành kinh tế, hệ thống thông tin quản lý và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.
2. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã):
a) Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý đất đai, khoa học đất, địa chất, trắc địa bàn đồ, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên, môi trường và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức;
b) Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý đất đai, khoa học đất, địa chất, trắc địa bàn đồ, xây dựng, quy hoạch, giao thông, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, phát triển nông thôn và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.
3. Chức danh công chức Tài chính - kế toán, gồm các nhóm ngành tài chính, ngân hàng; kế toán; kiểm toán, quản trị kinh doanh (trừ công chức phụ trách kế toán ngân sách cấp xã phải có chuyên ngành kế toán theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Quyết định này).
4. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Các ngành luật.
5. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Văn hóa, thông tin, gia đình, thể dục thể thao, du lịch, thư viện, báo chí, truyền thông, công nghệ thông tin, tôn giáo, lịch sử, ngữ văn, nhân học, Việt Nam học, công tác thanh thiếu niên, quan hệ lao động, quản trị nhân lực, xã hội học, công tác xã hội, bảo hiểm, Y tế công cộng, quản lý y tế, quản lý giáo dục, giáo dục học, an toàn thực phẩm, luật, quản lý nhà nước và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.
6. Việc xác định ngành đào tạo phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã căn cứ vào tên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bản điểm kết quả học tập theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Điều 7. Các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã
1. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý nhà nước, quản lý nhân sự, hành chính văn phòng, quản trị nhân lực, luật, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin, thống kê, các ngành kinh tế, hệ thống thông tin quản lý và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.
2. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã):
a) Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý đất đai, khoa học đất, địa chất, trắc địa bàn đồ, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên, môi trường và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức;
b) Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý đất đai, khoa học đất, địa chất, trắc địa bàn đồ, xây dựng, quy hoạch, giao thông, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, phát triển nông thôn và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.
3. Chức danh công chức Tài chính - kế toán, gồm các nhóm ngành tài chính, ngân hàng; kế toán; kiểm toán, quản trị kinh doanh (trừ công chức phụ trách kế toán ngân sách cấp xã phải có chuyên ngành kế toán theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Quyết định này).
4. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Các ngành luật.
5. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Văn hóa, thông tin, gia đình, thể dục thể thao, du lịch, thư viện, báo chí, truyền thông, công nghệ thông tin, tôn giáo, lịch sử, ngữ văn, nhân học, Việt Nam học, công tác thanh thiếu niên, quan hệ lao động, quản trị nhân lực, xã hội học, công tác xã hội, bảo hiểm, Y tế công cộng, quản lý y tế, quản lý giáo dục, giáo dục học, an toàn thực phẩm, luật, quản lý nhà nước và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.
6. Việc xác định ngành đào tạo phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã căn cứ vào tên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bản điểm kết quả học tập theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.