Document: Điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991 64-LTC/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991 64-LTC/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 17. 1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu,nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;
3. Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:
a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;
b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;
c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam, đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.

Content:
Điều 17. 1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu,nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;
3. Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:
a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;
b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;
c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam, đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.