Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ

Điều 2. 8. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất đối với lao động nông nghiệp:
...
4. Hộ gia đình, cá nhân lao động nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở xuống, diện tích tối thiểu bị thu hồi 300m2/dự án/hộ, được hỗ trợ để ổn định đời sống cho đối trượng trực tiếp, theo công thức sau:
a. Số tiền hỗ trợ = 300.000 đồng x (Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi : ( chia ) Diện tích đất nông nghiệp được công nhận) x 04 tháng x số nhân khẩu (đối tượng trực tiếp bị ảnh hưởng).
b. Trường hợp, có dự án tiếp theo mà đất nông nghiệp bị thu hồi cộng dồn từ nhiều dự án trước trên 30% diện tích, thì thực hiện hỗ trợ 01 lần theo quy định, không khấu trừ lại số tiền đã hỗ trợ của các dự án trước.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 29:
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống cho một số trường hợp có thu nhập chính của gia đình từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung (trừ các đối tượng thuộc diện trong biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...hiện đang có tên trong hộ khẩu gia đình) và hỗ trợ khác:
1. Hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung là ngành nghề chính bị thu hồi đất nông nghiệp không thể tiếp tục với ngành nghề cũ, được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất và ổn định đời sống cho đối tượng lao động trực tiếp, theo các mức quy định tại khoản 10, Điều 1 của Quyết định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, thì tùy từng trường hợp cụ thể được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác biển, dịch vụ nghề cá bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở, phải di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, được hỗ trợ 01 lần để giải quyết những khó khăn ban đầu:
a. Di chuyển trong phạm vi xã: mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
b. Di chuyển đến các địa phương khác (áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) 2.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
c. Hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam) mức: 6.000.000đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000đồng/người.
d. Lao động trong độ tuổi từ 18 - 35 (nữ) và từ 18 - 40 (nam) không tiếp tục làm nghề cũ hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề nghiệp, có đơn đề nghị được UBND cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ 01 lần để học nghề: 4.000.000 đồng/người; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền (theo phụ lục só 4 đính kèm).
4. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng, nò…trên sông bị ảnh hưởng bởi dự án; khó khăn về địa điểm khai thác được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển và lắp đặt lại ngư lưới cụ (theo phụ lục số 5 đính kèm), ngoài ra còn được hỗ trợ 01 lần:
4.1. Trường hợp, có địa điểm khai thác mới: Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 06 tháng; trường hợp lao động có ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì thời gian hỗ trợ là 03 tháng.
4.2. Trường hợp, phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, do không còn địa điểm khai thác thì thực hiện chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ 01 lần:
a. Hỗ trợ ổn định đời sống: 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 12 tháng.
b. Đào tạo nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng: tuổi từ 18 đến 35 (nữ); tuổi từ 18 đến 40 (nam), mức: 4.000.000 đồng/người, để học nghề.
c. Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam), mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người.
d. Trường hợp, các đối tượng trên đây còn ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì chỉ được hỗ trợ bằng 50% của các mức quy định nêu trên.
4.3.Các trường hợp nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, thống kê danh sách từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ (100% hoặc 50%) của từng hộ gia đình và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Hộ gia đình, cá nhân lao động nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở xuống, diện tích tối thiểu bị thu hồi 300m2/dự án/hộ, được hỗ trợ để ổn định đời sống cho đối trượng trực tiếp, theo công thức sau:
a. Số tiền hỗ trợ = 300.000 đồng x (Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi : ( chia ) Diện tích đất nông nghiệp được công nhận) x 04 tháng x số nhân khẩu (đối tượng trực tiếp bị ảnh hưởng).
b. Trường hợp, có dự án tiếp theo mà đất nông nghiệp bị thu hồi cộng dồn từ nhiều dự án trước trên 30% diện tích, thì thực hiện hỗ trợ 01 lần theo quy định, không khấu trừ lại số tiền đã hỗ trợ của các dự án trước.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 29:
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống cho một số trường hợp có thu nhập chính của gia đình từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung (trừ các đối tượng thuộc diện trong biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...hiện đang có tên trong hộ khẩu gia đình) và hỗ trợ khác:
1. Hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung là ngành nghề chính bị thu hồi đất nông nghiệp không thể tiếp tục với ngành nghề cũ, được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất và ổn định đời sống cho đối tượng lao động trực tiếp, theo các mức quy định tại khoản 10, Điều 1 của Quyết định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, thì tùy từng trường hợp cụ thể được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác biển, dịch vụ nghề cá bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở, phải di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, được hỗ trợ 01 lần để giải quyết những khó khăn ban đầu:
a. Di chuyển trong phạm vi xã: mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
b. Di chuyển đến các địa phương khác (áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) 2.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
c. Hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam) mức: 6.000.000đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000đồng/người.
d. Lao động trong độ tuổi từ 18 - 35 (nữ) và từ 18 - 40 (nam) không tiếp tục làm nghề cũ hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề nghiệp, có đơn đề nghị được UBND cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ 01 lần để học nghề: 4.000.000 đồng/người; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền (theo phụ lục só 4 đính kèm).
Hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng, nò…trên sông bị ảnh hưởng bởi dự án; khó khăn về địa điểm khai thác được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển và lắp đặt lại ngư lưới cụ (theo phụ lục số 5 đính kèm), ngoài ra còn được hỗ trợ 01 lần:
4.1. Trường hợp, có địa điểm khai thác mới: Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 06 tháng; trường hợp lao động có ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì thời gian hỗ trợ là 03 tháng.
4.2. Trường hợp, phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, do không còn địa điểm khai thác thì thực hiện chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ 01 lần:
a. Hỗ trợ ổn định đời sống: 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 12 tháng.
b. Đào tạo nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng: tuổi từ 18 đến 35 (nữ); tuổi từ 18 đến 40 (nam), mức: 4.000.000 đồng/người, để học nghề.
c. Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam), mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người.
d. Trường hợp, các đối tượng trên đây còn ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì chỉ được hỗ trợ bằng 50% của các mức quy định nêu trên.
4.3.Các trường hợp nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, thống kê danh sách từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ (100% hoặc 50%) của từng hộ gia đình và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.