Document: Điều 1 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "40/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "40/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "40/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "40/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "40/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu thủy lợi phí
- Diện tích đất vượt hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường;
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.
2. Mức thu thuỷ lợi phí
a) Trường hợp tưới, tiêu bằng trọng lực (tạo nguồn):
- Thủy lợi phí tạo nguồn đối với diện tích đất trồng lúa, mức thu là:
732.000 đồng x 40% = 292.800 đồng/hecta/vụ.
- Thủy lợi phí tạo nguồn đối với diện tích đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (mức thu bằng 40% đối với cây lúa), mức thu là:
292.800 đồng x 40% = 117.120 đồng/hecta/vụ.
- Thủy lợi phí tạo nguồn đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu, mức thu: 117.120 đồng/hecta/năm.
- Thuỷ lợi phí đối với diện tích trồng cây lâm nghiệp, mức thu là : 100.000 đồng/hecta/năm.
b) Trường hợp tưới, tiêu bằng động lực (bơm tưới):
Chủ động hoàn toàn:
+ Thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng lúa, mức thu là: 1.055.000 đồng/hecta/vụ.
+ Thuỷ lợi phí đối với điện tích đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, mức thu là : 1.055.000 đồng x 40%= 422.000 đồng/hecta/vụ.
- Chủ động một phần:
+ Thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng cây lúa, mức thu là: 1.055.000 đồng x 60% = 633.000 đồng/hecta/vụ.
+ Thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, mức thu là : 633.000 đồng x 40%= 253.200 đồng/hecta/vụ.
3. Mức thu thủy lợi phí đối với các dịch vụ khác thu theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu thủy lợi phí
- Diện tích đất vượt hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường;
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.
2. Mức thu thuỷ lợi phí
a) Trường hợp tưới, tiêu bằng trọng lực (tạo nguồn):
- Thủy lợi phí tạo nguồn đối với diện tích đất trồng lúa, mức thu là:
732.000 đồng x 40% = 292.800 đồng/hecta/vụ.
- Thủy lợi phí tạo nguồn đối với diện tích đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (mức thu bằng 40% đối với cây lúa), mức thu là:
292.800 đồng x 40% = 117.120 đồng/hecta/vụ.
- Thủy lợi phí tạo nguồn đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu, mức thu: 117.120 đồng/hecta/năm.
- Thuỷ lợi phí đối với diện tích trồng cây lâm nghiệp, mức thu là : 100.000 đồng/hecta/năm.
b) Trường hợp tưới, tiêu bằng động lực (bơm tưới):
Chủ động hoàn toàn:
+ Thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng lúa, mức thu là: 1.055.000 đồng/hecta/vụ.
+ Thuỷ lợi phí đối với điện tích đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, mức thu là : 1.055.000 đồng x 40%= 422.000 đồng/hecta/vụ.
- Chủ động một phần:
+ Thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng cây lúa, mức thu là: 1.055.000 đồng x 60% = 633.000 đồng/hecta/vụ.
+ Thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, mức thu là : 633.000 đồng x 40%= 253.200 đồng/hecta/vụ.
3. Mức thu thủy lợi phí đối với các dịch vụ khác thu theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.