Document: Điều 1 Quyết định 3719/2000/QĐ-UB thu sử dụng học phí trường học Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "3719/2000/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "3719/2000/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "3719/2000/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "3719/2000/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "3719/2000/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3719/2000/QĐ-UB thu sử dụng học phí trường học Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Mức thu học phí đối với mỗi học sinh thuộc các ngành học, cấp học trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau:
1. Mức thu học phí đối với học sinh các trường quốc lập, bán công:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

STT

HỆ GIÁO DỤC

ĐỐI TƯỢNG THU

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO BÁN TRÚ

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

PHỔ THÔNG TRUNG HỌC

DẠY NGHỀ

TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP

HƯỚNG NGHIỆP

01

Hệ quốc lập

* Thực hiện theo QĐ số 3718/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh

10.000

15.000

56.000

50.000

5.000

02

Hệ bán công (bao gồm các hệ BTVH)

30.000

50.000

40.000

50.000

68.000

2. Đối tượng miễn, giảm thu học phí:
2.1. Miễn thu học phí cho các đối tượng:
a) Học sinh đang học bậc tiểu học hệ công lập.
b) Học sinh là con liệt sỹ.
c) Học sinh là anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh.
d) Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61 - 80 %.
đ) Học sinh có cha mẹ thường trú tại vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh (trừ học sinh có hộ khẩu thường trú tại thành phố, thị trấn; học sinh học ở các trường ngoài công lập; học sinh học ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên).
h) Học sinh bị tàn tật mà khả năng lao động bị suy giảm từ 21 % trở lên do tàn tật, được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận và gặp khó khăn về kinh tế.
i) Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa.
k) Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú theo chỉ tiêu Nhà nước giao, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).
h) Học sinh mà gia đình (gia đình cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.
m) Học sinh dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú ở khu vực II, III đang học ở các trường bán công, các trường mầm non.
2.2. Giảm 50 % mức học phí cho các đối tượng:
a) Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 - 60 %.
b) Học sinh là con của CBCNVC mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
c) Học sinh có gia đình (gia đình cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Học sinh dân tộc thiểu số ít người có hộ khẩu ở khu vực I đang học các trường bán công, trường mầm non.

Content:
Điều 1. Mức thu học phí đối với mỗi học sinh thuộc các ngành học, cấp học trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau:
1. Mức thu học phí đối với học sinh các trường quốc lập, bán công:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

STT

HỆ GIÁO DỤC

ĐỐI TƯỢNG THU

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO BÁN TRÚ

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

PHỔ THÔNG TRUNG HỌC

DẠY NGHỀ

TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP

HƯỚNG NGHIỆP

01

Hệ quốc lập

* Thực hiện theo QĐ số 3718/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh

10.000

15.000

56.000

50.000

5.000

02

Hệ bán công (bao gồm các hệ BTVH)

30.000

50.000

40.000

50.000

68.000

2. Đối tượng miễn, giảm thu học phí:
2.1. Miễn thu học phí cho các đối tượng:
a) Học sinh đang học bậc tiểu học hệ công lập.
b) Học sinh là con liệt sỹ.
c) Học sinh là anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh.
d) Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61 - 80 %.
đ) Học sinh có cha mẹ thường trú tại vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh (trừ học sinh có hộ khẩu thường trú tại thành phố, thị trấn; học sinh học ở các trường ngoài công lập; học sinh học ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên).
h) Học sinh bị tàn tật mà khả năng lao động bị suy giảm từ 21 % trở lên do tàn tật, được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận và gặp khó khăn về kinh tế.
i) Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa.
k) Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú theo chỉ tiêu Nhà nước giao, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).
h) Học sinh mà gia đình (gia đình cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.
m) Học sinh dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú ở khu vực II, III đang học ở các trường bán công, các trường mầm non.
2.2. Giảm 50 % mức học phí cho các đối tượng:
a) Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 - 60 %.
b) Học sinh là con của CBCNVC mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
c) Học sinh có gia đình (gia đình cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Học sinh dân tộc thiểu số ít người có hộ khẩu ở khu vực I đang học các trường bán công, trường mầm non.