Document: Điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BTNMT kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước mặt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BTNMT kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước mặt mới nhất

Điều 9. Công tác ngoại nghiệp
...
2. Tiến hành điều tra thực địa:
...
c) Đo đạc dòng chảy:
- Nguyên tắc lựa chọn vị trí đo đạc dòng chảy:
+ Vị trí điều tra phải khống chế được lượng dòng chảy của sông, lưu vực;
+ Vị trí đo được lựa chọn căn cứ vào mạng lưới sông, suối, công trình khai thác sử dụng nước;
+ Đảm bảo yêu cầu đo đạc, xác định chính xác được lưu lượng sông, suối;
+ Khoảng cách giữa các mặt cắt: Có thể lấy trung bình từ 1 km đến 5 km đo một mặt cắt, sông dài đo thưa hơn sông ngắn.
- Tiêu chuẩn lựa chọn đoạn sông đặt vị trí đo đạc, điều tra:
+ Đoạn sông tương đối thẳng;
+ Không có thác nước, bãi nổi;
+ Lòng sông không có bèo, rác, cây cối hoặc chướng ngại vật khác;
+ Nước chảy tương đối đều;
+ Dòng chảy duy trì liên tục;
+ Không có những tác động đáng kể của con người làm ảnh hưởng đến trạng thái dòng chảy hay ảnh hưởng đến công trình quan trắc.
- Mật độ đo đạc mặt cắt ngang:

Tỷ lệ

Số lượng mặt cắt/ chiều dài sông

1:25.000

1/ 0,8 – 1,2 km

1:50.000

1/ 1,8 – 2,2 km

1:100.000

1/ 2,8 – 3,2 km

1:200.000

1/ 3,8 – 4,2 km

- Lựa chọn vị trí đo đạc: Đo đạc thủy văn dựa theo mật độ đo đạc mặt cắt ngang theo các tỷ lệ điều tra ở trên, vị trí đo đạc tài nguyên nước được gắn đồng thời với vị trí tiến hành đo đạc mặt cắt ngang và bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Vị trí đo tại nơi giao cắt địa giới hành chính;
+ Vị trí đo tại nơi hợp lưu, phân lưu;
+ Vị trí đo tại nơi thể hiện hình thái dòng sông;
+ Vị trí đo trước khi qua đập dâng, đập tràn, đập thủy điện, qua cầu;
+ Vị trí đo trước khi qua công trình khai thác sử dụng nước mặt;
+ Vị trí đo tại các vị trí xả thải trực tiếp vào nguồn nước.
- Xác định thủy trực đo trên mặt cắt ngang:
+ Số thủy trực đo sâu trên mỗi mặt cắt ngang được xác định: Với vùng sông ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước
(m)

<50

50-100

100-300

300-1.000

>1.000

Số thủy trực đo sâu

20

20-30

30-40

40-50

50-60

Với vùng sông không ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước
(m)

<3

3-5

5-10

10-20

20-40

>40

Số thủy trực đo sâu

2-5

5-7

7-9

9-11

11-13

13-21

+ Số thủy trực đo
lưu tốc trên mỗi mặt cắt ngang được xác định:
Với vùng sông ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước (m)

<200

200-500

500-1.000

>1.000

Số thủy trực đo lưu tốc

3

3-5

6-8

9

Với vùng sông không ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước (m)

<3

3-5

5-10

10-20

20-40

>40

Số thủy trực đo lưu tốc

1-2

2-3

3-4

4-5

5-6

6-10

- Xây dựng mốc độ cao: Nơi khó khăn, xa xôi có thể dùng độ cao giả định; có thể lợi dụng tảng đá lớn, nền đá gốc chắc chắn để làm mốc độ cao;
- Quy trình đo: Xác định chiều rộng sông bằng sào tiêu, căng dây hoặc máy toàn đạc; đo sâu và đo lưu tốc tại các thủy trực;
- Vẽ các mặt cắt dọc và ngang:
+ Sông chính: Tỷ lệ vẽ mặt cắt dọc từ 1:100.000 đến 1:50.000, mặt cắt ngang từ 1:1.000 đến 1:500;
+ Sông, suối nhỏ: Tỷ lệ vẽ mặt cắt dọc từ 1:50.000 đến 1:10.000, mặt cắt ngang từ 1:500 đến 1:200.
- Các yếu tố bắt buộc đo đạc: Mực nước; lưu lượng;
- Thời gian đo:
+ Thời gian đo điều tra mỗi mùa cạn ít nhất là 3 tháng (kể từ lần đo đầu tiên đến lần đo cuối cùng trong một mùa cạn);
+ Trong một tháng ít nhất phải đo 2 lần, mỗi mùa cạn đo ít nhất 12 lần, giảm số lần đo ở thời kỳ kiệt ổn định;
+ Khi có mưa vừa, thời gian lần đo tiếp theo sớm nhất là 5 ngày.
- Chế độ đo:
+ Mùa kiệt: Với vùng không ảnh hưởng triều đo 2 ốp vào lúc 7h và 19h; với vùng ảnh hưởng triều đo liên tục 24h vào giờ tròn;
+ Mùa lũ: Với vùng không ảnh hưởng triều đo 4 ốp vào lúc 1h, 7h, 13h và 19h; với vùng ảnh hưởng triều đo liên tục 24h vào giờ tròn.

Content:
Đo đạc dòng chảy:
- Nguyên tắc lựa chọn vị trí đo đạc dòng chảy:
+ Vị trí điều tra phải khống chế được lượng dòng chảy của sông, lưu vực;
+ Vị trí đo được lựa chọn căn cứ vào mạng lưới sông, suối, công trình khai thác sử dụng nước;
+ Đảm bảo yêu cầu đo đạc, xác định chính xác được lưu lượng sông, suối;
+ Khoảng cách giữa các mặt cắt: Có thể lấy trung bình từ 1 km đến 5 km đo một mặt cắt, sông dài đo thưa hơn sông ngắn.
- Tiêu chuẩn lựa chọn đoạn sông đặt vị trí đo đạc, điều tra:
+ Đoạn sông tương đối thẳng;
+ Không có thác nước, bãi nổi;
+ Lòng sông không có bèo, rác, cây cối hoặc chướng ngại vật khác;
+ Nước chảy tương đối đều;
+ Dòng chảy duy trì liên tục;
+ Không có những tác động đáng kể của con người làm ảnh hưởng đến trạng thái dòng chảy hay ảnh hưởng đến công trình quan trắc.
- Mật độ đo đạc mặt cắt ngang:

Tỷ lệ

Số lượng mặt cắt/ chiều dài sông

1:25.000

1/ 0,8 – 1,2 km

1:50.000

1/ 1,8 – 2,2 km

1:100.000

1/ 2,8 – 3,2 km

1:200.000

1/ 3,8 – 4,2 km

- Lựa chọn vị trí đo đạc: Đo đạc thủy văn dựa theo mật độ đo đạc mặt cắt ngang theo các tỷ lệ điều tra ở trên, vị trí đo đạc tài nguyên nước được gắn đồng thời với vị trí tiến hành đo đạc mặt cắt ngang và bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Vị trí đo tại nơi giao cắt địa giới hành chính;
+ Vị trí đo tại nơi hợp lưu, phân lưu;
+ Vị trí đo tại nơi thể hiện hình thái dòng sông;
+ Vị trí đo trước khi qua đập dâng, đập tràn, đập thủy điện, qua cầu;
+ Vị trí đo trước khi qua công trình khai thác sử dụng nước mặt;
+ Vị trí đo tại các vị trí xả thải trực tiếp vào nguồn nước.
- Xác định thủy trực đo trên mặt cắt ngang:
+ Số thủy trực đo sâu trên mỗi mặt cắt ngang được xác định: Với vùng sông ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước
(m)

<50

50-100

100-300

300-1.000

>1.000

Số thủy trực đo sâu

20

20-30

30-40

40-50

50-60

Với vùng sông không ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước
(m)

<3

3-5

5-10

10-20

20-40

>40

Số thủy trực đo sâu

2-5

5-7

7-9

9-11

11-13

13-21

+ Số thủy trực đo
lưu tốc trên mỗi mặt cắt ngang được xác định:
Với vùng sông ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước (m)

<200

200-500

500-1.000

>1.000

Số thủy trực đo lưu tốc

3

3-5

6-8

9

Với vùng sông không ảnh hưởng triều

Độ rộng mặt nước (m)

<3

3-5

5-10

10-20

20-40

>40

Số thủy trực đo lưu tốc

1-2

2-3

3-4

4-5

5-6

6-10

- Xây dựng mốc độ cao: Nơi khó khăn, xa xôi có thể dùng độ cao giả định; có thể lợi dụng tảng đá lớn, nền đá gốc chắc chắn để làm mốc độ cao;
- Quy trình đo: Xác định chiều rộng sông bằng sào tiêu, căng dây hoặc máy toàn đạc; đo sâu và đo lưu tốc tại các thủy trực;
- Vẽ các mặt cắt dọc và ngang:
+ Sông chính: Tỷ lệ vẽ mặt cắt dọc từ 1:100.000 đến 1:50.000, mặt cắt ngang từ 1:1.000 đến 1:500;
+ Sông, suối nhỏ: Tỷ lệ vẽ mặt cắt dọc từ 1:50.000 đến 1:10.000, mặt cắt ngang từ 1:500 đến 1:200.
- Các yếu tố bắt buộc đo đạc: Mực nước; lưu lượng;
- Thời gian đo:
+ Thời gian đo điều tra mỗi mùa cạn ít nhất là 3 tháng (kể từ lần đo đầu tiên đến lần đo cuối cùng trong một mùa cạn);
+ Trong một tháng ít nhất phải đo 2 lần, mỗi mùa cạn đo ít nhất 12 lần, giảm số lần đo ở thời kỳ kiệt ổn định;
+ Khi có mưa vừa, thời gian lần đo tiếp theo sớm nhất là 5 ngày.
- Chế độ đo:
+ Mùa kiệt: Với vùng không ảnh hưởng triều đo 2 ốp vào lúc 7h và 19h; với vùng ảnh hưởng triều đo liên tục 24h vào giờ tròn;
+ Mùa lũ: Với vùng không ảnh hưởng triều đo 4 ốp vào lúc 1h, 7h, 13h và 19h; với vùng ảnh hưởng triều đo liên tục 24h vào giờ tròn.