Document: Điều 6 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND về xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng ở Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND về xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng ở Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 6. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng khác với địa bàn (xã, phường, thị trấn) nơi đã có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 03 điểm.
2. Tổng diện tích sử dụng trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 10 điểm.
3. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 03 điểm.
4. Nhà dùng để làm trụ sở Văn phòng công chứng được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở theo từng loại, cấp hoặc hạng của nhà ở được tối đa 04 điểm.
5. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng. Trụ sở làm việc Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng được tối đa 10 điểm.
6. Diện tích dành cho người yêu cầu công chứng để xe (không tính diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ) tối đa 04 điểm.
7. Văn phòng công chứng có lắp đặt trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực làm việc, khu vực lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật: 01 điểm.
(Đính kèm Phụ lục II)

Content:
Điều 6. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng khác với địa bàn (xã, phường, thị trấn) nơi đã có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 03 điểm.
2. Tổng diện tích sử dụng trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 10 điểm.
3. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 03 điểm.
4. Nhà dùng để làm trụ sở Văn phòng công chứng được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở theo từng loại, cấp hoặc hạng của nhà ở được tối đa 04 điểm.
5. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng. Trụ sở làm việc Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng được tối đa 10 điểm.
6. Diện tích dành cho người yêu cầu công chứng để xe (không tính diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ) tối đa 04 điểm.
7. Văn phòng công chứng có lắp đặt trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực làm việc, khu vực lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật: 01 điểm.
(Đính kèm Phụ lục II)