Document: Điều 1 Quyết định 1345/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo nhà ở tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "1345/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "1345/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "1345/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "1345/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "1345/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1345/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo nhà ở tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ:
- Mục tiêu:
Đến năm 2012 giải quyết hỗ trợ tất cả các trường hợp các hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo kết quả rà soát, bình xét danh sách các hộ nghèo thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh đã được thẩm tra, phê duyệt.
- Nguyên tắc hỗ trợ:
+ Hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình để xây dựng nhà ở theo đối tượng quy định.
+ Bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch đến từng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước; phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
+ Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng được một căn nhà có diện tích sử dụng tối thiểu 24 m2; tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên.
2. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở xây dựng mới:
Đối với nhà xây dựng mới phải có diện tích sử dụng tối thiểu 24m2, cấu trúc tối thiểu cột bê tông cốt thép, mái tole, nền gạch tàu, vách tole, kết cấu đỡ mái, khung vách sử dụng gỗ quy cách hoặc thép, có nhà vệ sinh sử dụng hố xí tự hoại.
3. Mức hỗ trợ, mức vay để làm nhà ở:
- Mức hỗ trợ:
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ.
+ Ngân sách địa phương hỗ trợ 1,2 triệu đồng/hộ.
+ Quỹ vì người nghèo hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ.
- Mức vay và phương thức cho vay:
+ Mức vay: hộ dân có nhu cầu, được vay tín dụng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để làm nhà ở. Mức vay tối đa 08 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm. Thời hạn vay là 10 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ là 5 năm, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay;
+ Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện phương thức ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay. Đối với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân đến người vay do Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện.
4. Đối tượng được hỗ trợ nhà ở:
Đối tượng được hỗ trợ về nhà ở phải có đủ ba điều kiện sau:
a) Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010), đang cư trú tại địa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở.
c) Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác.
5. Phạm vi áp dụng:
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở được áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối tượng theo quy định tại mục 5 của Đề án đang cư trú tại khu vực nông thôn và các xã ven của thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công.
6. Xác định số lượng hộ nghèo cần hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh:
a) Tổng số hộ nghèo của tỉnh theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010: 37.820 hộ.
Trong đó: số hộ nghèo tại khu vực nông thôn: 35.455hộ.
b) Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở tại khu vực nông thôn
Xác định cụ thể theo từng loại sau:
- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở là đồng bào dân tộc thiểu số: 0 hộ
- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở là người Kinh: 9.018 hộ.
- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng đặc biệt khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 0 hộ.
7. Phân loại đối tượng ưu tiên:
a) Hộ gia đình có công với cách mạng: 314 hộ.
b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 0 hộ.
c) Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 0 hộ.
d) Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 7.903 hộ.
đ) Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn: 801 hộ
8. Nguồn vốn thực hiện:
- Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam huy động phân bổ cho địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, đồng thời gửi danh sách vay vốn cho Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện cho vay.
- Căn cứ số vốn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn hỗ trợ cho cấp xã.
- Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với vốn vay, hộ dân trực tiếp ký khế ước vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội.
9. Xác định tổng số vốn thực hiện và phân khai nguồn vốn thực hiện:
Tổng số vốn cần có để thực hiện: 216.432 tỷ đồng.
Vốn ngân sách trung ương: 54.108 tỷ đồng.
Vốn ngân sách địa phương: 10.821 tỷ đồng.
Vốn vay tín dụng ưu đãi: 72.144 tỷ đồng.
Dự kiến vốn huy động tại địa phương từ quỹ “Ngày vì người nghèo” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và từ các doanh nghiệp do Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam vận động: 54.108 tỷ đồng.
Dự kiến vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và của chính hộ gia đình được hỗ trợ: 25.250 tỷ (2,8 triệu đồng/hộ).
10. Tiến độ thực hiện:
Năm 2009: Hoàn thành công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các hộ thuộc diện đối tượng ưu tiên là hộ gia đình có công với cách mạng (314 trường hợp) và hộ gia đình sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn (801 trường hợp). Tổng cộng năm 2009 kế hoạch thực hiện hỗ trợ 1.115 hộ.
Năm 2010: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.000 hộ trong số 7.903 hộ, lấy theo thứ tự từ trên xuống của danh sách bình xét đã được phê duyệt có xét đến các trường hợp đặc biệt khó khăn phát sinh.
Năm 2011: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3000 hộ trong số 4.903 hộ còn lại, lấy theo thứ tự từ trên xuống của danh sách bình xét đã được phê duyệt có xét đến các trường hợp đặc biệt khó khăn phát sinh.
Năm 2012: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 1.903 hộ còn lại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ:
- Mục tiêu:
Đến năm 2012 giải quyết hỗ trợ tất cả các trường hợp các hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo kết quả rà soát, bình xét danh sách các hộ nghèo thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh đã được thẩm tra, phê duyệt.
- Nguyên tắc hỗ trợ:
+ Hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình để xây dựng nhà ở theo đối tượng quy định.
+ Bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch đến từng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước; phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
+ Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng được một căn nhà có diện tích sử dụng tối thiểu 24 m2; tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên.
2. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở xây dựng mới:
Đối với nhà xây dựng mới phải có diện tích sử dụng tối thiểu 24m2, cấu trúc tối thiểu cột bê tông cốt thép, mái tole, nền gạch tàu, vách tole, kết cấu đỡ mái, khung vách sử dụng gỗ quy cách hoặc thép, có nhà vệ sinh sử dụng hố xí tự hoại.
3. Mức hỗ trợ, mức vay để làm nhà ở:
- Mức hỗ trợ:
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ.
+ Ngân sách địa phương hỗ trợ 1,2 triệu đồng/hộ.
+ Quỹ vì người nghèo hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ.
- Mức vay và phương thức cho vay:
+ Mức vay: hộ dân có nhu cầu, được vay tín dụng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để làm nhà ở. Mức vay tối đa 08 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm. Thời hạn vay là 10 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ là 5 năm, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay;
+ Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện phương thức ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay. Đối với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân đến người vay do Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện.
4. Đối tượng được hỗ trợ nhà ở:
Đối tượng được hỗ trợ về nhà ở phải có đủ ba điều kiện sau:
a) Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010), đang cư trú tại địa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở.
c) Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác.
5. Phạm vi áp dụng:
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở được áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối tượng theo quy định tại mục 5 của Đề án đang cư trú tại khu vực nông thôn và các xã ven của thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công.
6. Xác định số lượng hộ nghèo cần hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh:
a) Tổng số hộ nghèo của tỉnh theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010: 37.820 hộ.
Trong đó: số hộ nghèo tại khu vực nông thôn: 35.455hộ.
b) Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở tại khu vực nông thôn
Xác định cụ thể theo từng loại sau:
- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở là đồng bào dân tộc thiểu số: 0 hộ
- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở là người Kinh: 9.018 hộ.
- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ về nhà ở đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng đặc biệt khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 0 hộ.
7. Phân loại đối tượng ưu tiên:
a) Hộ gia đình có công với cách mạng: 314 hộ.
b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 0 hộ.
c) Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 0 hộ.
d) Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 7.903 hộ.
đ) Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn: 801 hộ
8. Nguồn vốn thực hiện:
- Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam huy động phân bổ cho địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, đồng thời gửi danh sách vay vốn cho Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện cho vay.
- Căn cứ số vốn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn hỗ trợ cho cấp xã.
- Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với vốn vay, hộ dân trực tiếp ký khế ước vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội.
9. Xác định tổng số vốn thực hiện và phân khai nguồn vốn thực hiện:
Tổng số vốn cần có để thực hiện: 216.432 tỷ đồng.
Vốn ngân sách trung ương: 54.108 tỷ đồng.
Vốn ngân sách địa phương: 10.821 tỷ đồng.
Vốn vay tín dụng ưu đãi: 72.144 tỷ đồng.
Dự kiến vốn huy động tại địa phương từ quỹ “Ngày vì người nghèo” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và từ các doanh nghiệp do Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam vận động: 54.108 tỷ đồng.
Dự kiến vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và của chính hộ gia đình được hỗ trợ: 25.250 tỷ (2,8 triệu đồng/hộ).
10. Tiến độ thực hiện:
Năm 2009: Hoàn thành công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các hộ thuộc diện đối tượng ưu tiên là hộ gia đình có công với cách mạng (314 trường hợp) và hộ gia đình sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn (801 trường hợp). Tổng cộng năm 2009 kế hoạch thực hiện hỗ trợ 1.115 hộ.
Năm 2010: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.000 hộ trong số 7.903 hộ, lấy theo thứ tự từ trên xuống của danh sách bình xét đã được phê duyệt có xét đến các trường hợp đặc biệt khó khăn phát sinh.
Năm 2011: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3000 hộ trong số 4.903 hộ còn lại, lấy theo thứ tự từ trên xuống của danh sách bình xét đã được phê duyệt có xét đến các trường hợp đặc biệt khó khăn phát sinh.
Năm 2012: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 1.903 hộ còn lại.