Document: Điều 1 Quyết định 996/QĐ-BNN-XD 2014 điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Hồ chứa nước Nặm Cắt Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 996/QĐ-BNN-XD 2014 điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Hồ chứa nước Nặm Cắt Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư Hồ chứa nước Nặm Cắt, tỉnh Bắc Kạn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2926/QĐ-BNN-XD ngày 15/10/2009 với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Hồ chứa nước Nặm Cắt, tỉnh Bắc Kạn.
2. Chủ đầu tư:
- Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 làm chủ đầu tư các hạng mục công trình đầu mối, hệ thống đường ống cấp nguồn cho tưới và sinh hoạt.
- Chủ tịch UBND thị xã Bắc Kạn làm chủ đầu tư phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các trạm bơm tưới tiếp nguồn, trồng rừng và thu dọn lòng hồ.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án, chủ nhiệm lập dự án:
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3.
- Chủ nhiệm lập dự án điều chỉnh: Tiến sỹ Nguyễn Trí Trinh.
4. Mục tiêu, nhiệm vụ dự án:
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ cho thị xã Bắc Kạn 24.000m3/ngày.đêm.
- Giảm lũ cho thị xã Bắc Kạn với tần suất P=10%, đảm bảo mực nước tại Cầu Phà không vượt qua cao trình 134,50m
- Tạo nguồn cấp nước tưới 504 ha đất nông nghiệp, thủy sản (tự chảy 93 ha tạo nguồn 441 ha).
- Duy trì dòng chảy sau hồ trong các tháng mùa kiệt tối thiểu 0,7 m3/s.
- Tạo cảnh quan môi trường, phát triển du lịch sinh thái, cấp và giữ nước cho rừng phòng hộ, phát triển thủy sản.
5. Cấp công trình và tần suất thiết kế: Theo QCVN04-05 : 2012/BNNPTNT
5.1. Cấp
công trình:
- Công trình đầu mối: Cấp II
- Hệ thống cấp nước: Cấp III
5.2. Tần suất thiết kế:

- Tần suất lũ thiết kế:
- Tần suất lũ kiểm tra:
- Tần suất đảm bảo cấp nước tưới:
- Tần suất đảm bảo cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Tần suất bảo đảm cấp nước môi trường:
- Tần suất bảo đảm cấp nước chung:
- Tần suất dẫn dòng thi công:

P = 1,0%;
P = 0,2%;
P = 85%;
P = 90%;
P = 90%;
P = 87,5%;
P = 10%;

6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Xây dựng hồ chứa có dung tích 12 triệu m3 để tạo nguồn cấp nước, giảm lũ, tạo cảnh quan môi trường... gồm các hạng mục chính: đập đầu mối, cống lấy nước, tràn xả lũ, hệ thống đường ống dẫn nước, đường thi công kết hợp quản lý, khu quản lý, hệ thống cơ khí, điện quản lý vận hành, 05 trạm bơm tưới.
(Chi tiết quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục I kèm theo)
7. Địa điểm xây dựng:
- Công trình đầu mối, đường ống cấp nước: xây dựng tại xã Dương Quang, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Các trạm bơm tiếp nguồn: nằm ven sông Cầu, thuộc địa phận thị xã Bắc Kạn và huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
8. Diện tích sử dụng đất:
Tổng diện tích thu hồi đất: 225,60 ha, trong đó:
- Đất công trình và lòng hồ: 160,27 ha.
- Đất bãi vật liệu: 23,8 ha.
- Đất tái định cư: 41,5 ha
9. Phương án xây dựng:
9.1. Tuyến công trình
- Tuyến công trình đầu mối: Tuyến 2
- Tuyến đường ống cấp nước chính: dọc theo bờ phải suối Nậm Cắt.
9.2. Giải pháp kỹ thuật.
9.2.1. Đập đầu mối:
- Hình thức kết cấu: đập đất đá nhiều khối.
- Đập dài 166,20 m, chiều cao lớn nhất Hmax=29,0 m. Cao trình đỉnh đập +165,50 m, cao độ đỉnh tường chắn sóng +166,0 m, mặt đập rộng 8,0 m gia cố bằng BT M250.
- Mái thượng lưu bố trí 2 cơ rộng 3,0 m ở cao độ +152,5 m và 145,5 m. Hệ số mái từ đỉnh xuống m = 2,5; 3,0; 3,5. Gia cố bảo vệ mái bằng các tấm BTCT đổ tại chỗ trên lớp lọc bằng cát, sỏi.
- Mái hạ lưu bố trí 1 cơ ở cao độ +155,5m, rộng 3,0 m, hệ số mái từ đỉnh xuống cơ m = 2,5, từ cơ trở xuống m=3,0, bảo vệ mái bằng trồng cỏ, rãnh thoát nước bằng BT và gạch xây.
- Kết cấu đập, gồm 3 khối: khối thượng lưu đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,47 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 1x10-5cm/s; khối chống thấm ở giữa đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,36 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 7x10-6cm/s; khối hạ lưu đắp bằng đất đá đào móng công trình có dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,58 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,95, hệ số thấm KT £ 1x10-4cm/s.
- Tiêu nước thân đập dạng ống khói thu nước kết hợp với thảm lọc bằng cát dẫn nước về hạ lưu; lăng trụ đá tiêu nước ở chân đập hạ lưu có cao trình đỉnh 143,0m, đỉnh rộng 3,0m, mái trong m=1,5, mái ngoài m=2,0.
- Chân khay có chiều rộng đáy b=12m, m=1,5. Xử lý chống thấm nền đập bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.2. Cống lấy nước:
Lưu lượng thiết kế Q=1,72 m3/s, cống dài 99,0m, gồm 02 đoạn: đoạn 01 dài 24m, kết cấu cống hộp bằng BTCT, BxH=1,4x1,5m, cao trình ngưỡng cống +147,0m; đoạn 02 (sau tháp van) dài 75,0m, kết cấu cống tròn bằng thép đường kính 1,0m bọc BTCT. Kênh xả sau cống dài 82,5m, kết cấu bằng BTCT, tiết diện chữ nhật BxH=1,0x1,2m.
9.2.3. Tràn xả lũ:
- Hình thức, kết cấu: tràn xả mặt có cửa van, gồm 3 cửa, mỗi cửa rộng 6m, kết cấu tràn bằng BTCT. Phía sau là dốc nước, bể tiêu năng và kênh xả hạ lưu.
- Ngưỡng tràn kiểu thực dụng, cao trình ngưỡng +155,2m; lưu lượng xả ứng với tần suất P=0,2%: 880m3/s, kết cấu bằng BTCT.
- Dốc nước sau tràn dài 95,5m; rộng 22m; độ dốc 10%; kết cấu bằng BTCT; cuối dốc nước bố trí bể tiêu năng, kênh xả dài 205m, rộng 27,6m. Bố trí hệ thống thoát nước đáy và 2 bên dốc nước.
- Xử lý nền ngưỡng tràn bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.4. Công trình phục vụ thi công
- Công trình dẫn dòng: kênh dẫn dòng dài 200m, chiều rộng đáy kênh 12,0m, hệ số mái m=1,0, cao trình đáy +140m. Đê quây thượng lưu dài 104m, cao trình đỉnh +143,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp; đê quây hạ lưu dài 61m, cao trình đỉnh +142,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp.
- Đường thi công kết hợp quản lý: bố trí bên bờ trái, quy mô đường cấp IV miền núi, dài 2,0km, chiều rộng nền 6,5m, mặt 3,5m bê tông M250.
9.2.5. Khu quản lý
Vị trí trên đỉnh đồi giữa đập đất và tràn xả lũ, khuôn viên có diện tích khoảng 800m2 gồm hệ thống sân, cổng, tường rào, bồn hoa và các công trình phụ trợ. Nhà quản lý 02 tầng, tổng diện tích sàn 200m2, tường xây gạch, mái đổ BTCT, kết cấu khung BTCT chịu lực.
9.2.6. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống cấp nước: tổng chiều dài 2,36 km, lưu lượng thiết kế lớn nhất 0,442m3/s, đường kính ống từ 0,2-0,7m, bằng vật liệu composit sợi thủy tinh.
- Các trạm bơm tiếp nguồn: gồm 5 trạm, công suất mỗi trạm 300m3/h.
10. Thiết bị công nghệ
10.1. Thiết bị cơ khí:
- Tràn xả mặt: cửa van cung bằng thép, kích thước BxH=(6x8,50)m, số lượng 03 bộ, đóng mở cửa van cung bằng xi lanh thủy lực số lượng 03 bộ. Phai thép kích thước BxH=(6,6x1,35)m, số lượng 6 cái, đóng mở bằng máy thả phai.
- Cống lấy nước: Lưới chắn rác kích thước BxH=(1,40x5,5)m; cửa van sửa chữa BxH=(1,40x1,50)m, đóng mở cửa van bằng máy vít chạy điện 20VĐ2; van côn hạ lưu F100cm.
10.2. Hệ thống điện:
Xây dựng 01 trạm biến áp 180KVA, 35-22/0,4KV đặt tại khuôn viên khu quản lý; đường dây 35KV từ điểm đấu nối đến trạm biến áp dài 1,40 km; hệ thống điện chiếu sáng, vận hành; 01 máy phát điện dự phòng 100KVA, 400V, 50Hz.
10.3. Thiết bị quan trắc:
Thiết kế, bố trí theo TCVN 8215:2009 - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối.
11. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Thực hiện theo Quyết định số 3932/QĐ-UBND ngày 07/4/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
12. Khối lượng chính

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Đất, đá đào

m3

487.158

2

Đất đắp

m3

260.219

3

Cát, cuội, sỏi, dăm lọc

m3

4.127

4

Đá xây, lát

m3

807

5

Bê tông các loại

m3

18.053

6

Trồng cỏ

m2

5.357

7

Thiết bị cơ khí

tấn

236

13. Tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn:
13.1. Tổng mức đầu tư: 441.528.341.000 đồng.
(Bốn trăm bốn mốt tỷ, năm trăm hai tám triệu, ba trăm bốn mốt nghìn đồng)
Trong đó:

- Chi phí xây dựng:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí bồi thường, HT&TĐC
- Dự phòng:

179.416.198.000 đồng;
20.799.210.000 đồng;
4.017.518.000 đồng;
28.187.918.000 đồng;
7.109.750.000 đồng;
142.296.261.000 đồng;
59.701.484.000 đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
13.2. Nguồn vốn
Vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư.
13.3. Phân vốn đầu tư
- Vốn xây dựng công trình đầu mối, hệ thống đường ống cấp nguồn cho tưới và sinh hoạt và các chi khác kèm theo là 298.232.080.000 đồng.
- Vốn thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm trồng rừng thay thế, rà phá bom mìn khu tái định cư, thu dọn lòng hồ) và xây dựng các trạm bơm tưới tiếp nguồn là 143.296.261.000 đồng.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: Theo kế hoạch bố trí vốn nhưng không quá 5 năm kể từ ngày khởi công xây dựng.
16. Các nội dung khác:
16.1. Bước thiết kế:
- Các hạng mục công trình đầu mối (đập, cống, tràn): thiết kế 03 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công).
- Các hạng mục còn lại: thiết kế 02 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công).
16.2. Những nội dung cần lưu ý ở giai đoạn tiếp theo:
- Khảo sát bổ sung đầy đủ tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn để nghiên cứu, tính toán, lựa chọn tối ưu giải pháp kỹ thuật cho các hạng mục, đảm bảo an toàn công trình, hiệu quả kinh tế, thuận lợi khi khai thác vận hành.
- Nghiên cứu, tính toán mô hình điều tiết hồ tối ưu để tăng cường an toàn cấp nước, giảm thiểu ảnh hưởng ngập lụt hạ du.
- Đối với đập, nghiên cứu hình thức, kết cấu tối ưu nhằm tận dụng tối đa đất đá đào móng vào đắp đập để giảm thiểu khối lượng vật liệu khai thác tại các bãi vật liệu, giảm việc sử dụng đất và phát sinh các chi phí đền bù liên quan.
- Rà soát tối ưu tuyến, khẩu độ tràn, kết cấu dốc nước, hình thức tiêu năng sau tràn và kích thước, kết cấu của công trình tiêu năng.
- Nghiên cứu tối ưu: phương án bố trí mặt bằng thi công, trình tự dẫn dòng, vận chuyển vật liệu thi công tràn trong mùa mưa, tiến độ đắp đập, kết cấu gia cố kênh dẫn dòng... đảm bảo an toàn cho công trình và đẩy nhanh tiến độ.
- Lập quy trình quản lý vận hành và bảo trì công trình theo quy định.
- Lập phương án phòng chống lũ lụt bảo đảm an toàn công trình và hạ du khi xả lũ khẩn cấp.
- Quá trình triển khai luôn rà soát các hạng mục công trình, đảm bảo kỹ thuật và chất lượng nhưng không vượt vốn TPCP giai đoạn 2014-2016 được giao. Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu vượt kinh phí đã phê duyệt thì Tỉnh phải huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư Hồ chứa nước Nặm Cắt, tỉnh Bắc Kạn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2926/QĐ-BNN-XD ngày 15/10/2009 với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Hồ chứa nước Nặm Cắt, tỉnh Bắc Kạn.
2. Chủ đầu tư:
- Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 làm chủ đầu tư các hạng mục công trình đầu mối, hệ thống đường ống cấp nguồn cho tưới và sinh hoạt.
- Chủ tịch UBND thị xã Bắc Kạn làm chủ đầu tư phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các trạm bơm tưới tiếp nguồn, trồng rừng và thu dọn lòng hồ.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án, chủ nhiệm lập dự án:
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3.
- Chủ nhiệm lập dự án điều chỉnh: Tiến sỹ Nguyễn Trí Trinh.
4. Mục tiêu, nhiệm vụ dự án:
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ cho thị xã Bắc Kạn 24.000m3/ngày.đêm.
- Giảm lũ cho thị xã Bắc Kạn với tần suất P=10%, đảm bảo mực nước tại Cầu Phà không vượt qua cao trình 134,50m
- Tạo nguồn cấp nước tưới 504 ha đất nông nghiệp, thủy sản (tự chảy 93 ha tạo nguồn 441 ha).
- Duy trì dòng chảy sau hồ trong các tháng mùa kiệt tối thiểu 0,7 m3/s.
- Tạo cảnh quan môi trường, phát triển du lịch sinh thái, cấp và giữ nước cho rừng phòng hộ, phát triển thủy sản.
5. Cấp công trình và tần suất thiết kế: Theo QCVN04-05 : 2012/BNNPTNT
5.1. Cấp
công trình:
- Công trình đầu mối: Cấp II
- Hệ thống cấp nước: Cấp III
5.2. Tần suất thiết kế:

- Tần suất lũ thiết kế:
- Tần suất lũ kiểm tra:
- Tần suất đảm bảo cấp nước tưới:
- Tần suất đảm bảo cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Tần suất bảo đảm cấp nước môi trường:
- Tần suất bảo đảm cấp nước chung:
- Tần suất dẫn dòng thi công:

P = 1,0%;
P = 0,2%;
P = 85%;
P = 90%;
P = 90%;
P = 87,5%;
P = 10%;

6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Xây dựng hồ chứa có dung tích 12 triệu m3 để tạo nguồn cấp nước, giảm lũ, tạo cảnh quan môi trường... gồm các hạng mục chính: đập đầu mối, cống lấy nước, tràn xả lũ, hệ thống đường ống dẫn nước, đường thi công kết hợp quản lý, khu quản lý, hệ thống cơ khí, điện quản lý vận hành, 05 trạm bơm tưới.
(Chi tiết quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục I kèm theo)
7. Địa điểm xây dựng:
- Công trình đầu mối, đường ống cấp nước: xây dựng tại xã Dương Quang, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Các trạm bơm tiếp nguồn: nằm ven sông Cầu, thuộc địa phận thị xã Bắc Kạn và huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
8. Diện tích sử dụng đất:
Tổng diện tích thu hồi đất: 225,60 ha, trong đó:
- Đất công trình và lòng hồ: 160,27 ha.
- Đất bãi vật liệu: 23,8 ha.
- Đất tái định cư: 41,5 ha
9. Phương án xây dựng:
9.1. Tuyến công trình
- Tuyến công trình đầu mối: Tuyến 2
- Tuyến đường ống cấp nước chính: dọc theo bờ phải suối Nậm Cắt.
9.2. Giải pháp kỹ thuật.
9.2.1. Đập đầu mối:
- Hình thức kết cấu: đập đất đá nhiều khối.
- Đập dài 166,20 m, chiều cao lớn nhất Hmax=29,0 m. Cao trình đỉnh đập +165,50 m, cao độ đỉnh tường chắn sóng +166,0 m, mặt đập rộng 8,0 m gia cố bằng BT M250.
- Mái thượng lưu bố trí 2 cơ rộng 3,0 m ở cao độ +152,5 m và 145,5 m. Hệ số mái từ đỉnh xuống m = 2,5; 3,0; 3,5. Gia cố bảo vệ mái bằng các tấm BTCT đổ tại chỗ trên lớp lọc bằng cát, sỏi.
- Mái hạ lưu bố trí 1 cơ ở cao độ +155,5m, rộng 3,0 m, hệ số mái từ đỉnh xuống cơ m = 2,5, từ cơ trở xuống m=3,0, bảo vệ mái bằng trồng cỏ, rãnh thoát nước bằng BT và gạch xây.
- Kết cấu đập, gồm 3 khối: khối thượng lưu đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,47 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 1x10-5cm/s; khối chống thấm ở giữa đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,36 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 7x10-6cm/s; khối hạ lưu đắp bằng đất đá đào móng công trình có dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,58 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,95, hệ số thấm KT £ 1x10-4cm/s.
- Tiêu nước thân đập dạng ống khói thu nước kết hợp với thảm lọc bằng cát dẫn nước về hạ lưu; lăng trụ đá tiêu nước ở chân đập hạ lưu có cao trình đỉnh 143,0m, đỉnh rộng 3,0m, mái trong m=1,5, mái ngoài m=2,0.
- Chân khay có chiều rộng đáy b=12m, m=1,5. Xử lý chống thấm nền đập bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.2. Cống lấy nước:
Lưu lượng thiết kế Q=1,72 m3/s, cống dài 99,0m, gồm 02 đoạn: đoạn 01 dài 24m, kết cấu cống hộp bằng BTCT, BxH=1,4x1,5m, cao trình ngưỡng cống +147,0m; đoạn 02 (sau tháp van) dài 75,0m, kết cấu cống tròn bằng thép đường kính 1,0m bọc BTCT. Kênh xả sau cống dài 82,5m, kết cấu bằng BTCT, tiết diện chữ nhật BxH=1,0x1,2m.
9.2.3. Tràn xả lũ:
- Hình thức, kết cấu: tràn xả mặt có cửa van, gồm 3 cửa, mỗi cửa rộng 6m, kết cấu tràn bằng BTCT. Phía sau là dốc nước, bể tiêu năng và kênh xả hạ lưu.
- Ngưỡng tràn kiểu thực dụng, cao trình ngưỡng +155,2m; lưu lượng xả ứng với tần suất P=0,2%: 880m3/s, kết cấu bằng BTCT.
- Dốc nước sau tràn dài 95,5m; rộng 22m; độ dốc 10%; kết cấu bằng BTCT; cuối dốc nước bố trí bể tiêu năng, kênh xả dài 205m, rộng 27,6m. Bố trí hệ thống thoát nước đáy và 2 bên dốc nước.
- Xử lý nền ngưỡng tràn bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.4. Công trình phục vụ thi công
- Công trình dẫn dòng: kênh dẫn dòng dài 200m, chiều rộng đáy kênh 12,0m, hệ số mái m=1,0, cao trình đáy +140m. Đê quây thượng lưu dài 104m, cao trình đỉnh +143,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp; đê quây hạ lưu dài 61m, cao trình đỉnh +142,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp.
- Đường thi công kết hợp quản lý: bố trí bên bờ trái, quy mô đường cấp IV miền núi, dài 2,0km, chiều rộng nền 6,5m, mặt 3,5m bê tông M250.
9.2.5. Khu quản lý
Vị trí trên đỉnh đồi giữa đập đất và tràn xả lũ, khuôn viên có diện tích khoảng 800m2 gồm hệ thống sân, cổng, tường rào, bồn hoa và các công trình phụ trợ. Nhà quản lý 02 tầng, tổng diện tích sàn 200m2, tường xây gạch, mái đổ BTCT, kết cấu khung BTCT chịu lực.
9.2.6. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống cấp nước: tổng chiều dài 2,36 km, lưu lượng thiết kế lớn nhất 0,442m3/s, đường kính ống từ 0,2-0,7m, bằng vật liệu composit sợi thủy tinh.
- Các trạm bơm tiếp nguồn: gồm 5 trạm, công suất mỗi trạm 300m3/h.
10. Thiết bị công nghệ
10.1. Thiết bị cơ khí:
- Tràn xả mặt: cửa van cung bằng thép, kích thước BxH=(6x8,50)m, số lượng 03 bộ, đóng mở cửa van cung bằng xi lanh thủy lực số lượng 03 bộ. Phai thép kích thước BxH=(6,6x1,35)m, số lượng 6 cái, đóng mở bằng máy thả phai.
- Cống lấy nước: Lưới chắn rác kích thước BxH=(1,40x5,5)m; cửa van sửa chữa BxH=(1,40x1,50)m, đóng mở cửa van bằng máy vít chạy điện 20VĐ2; van côn hạ lưu F100cm.
10.2. Hệ thống điện:
Xây dựng 01 trạm biến áp 180KVA, 35-22/0,4KV đặt tại khuôn viên khu quản lý; đường dây 35KV từ điểm đấu nối đến trạm biến áp dài 1,40 km; hệ thống điện chiếu sáng, vận hành; 01 máy phát điện dự phòng 100KVA, 400V, 50Hz.
10.3. Thiết bị quan trắc:
Thiết kế, bố trí theo TCVN 8215:2009 - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối.
11. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Thực hiện theo Quyết định số 3932/QĐ-UBND ngày 07/4/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
12. Khối lượng chính

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Đất, đá đào

m3

487.158

2

Đất đắp

m3

260.219

3

Cát, cuội, sỏi, dăm lọc

m3

4.127

4

Đá xây, lát

m3

807

5

Bê tông các loại

m3

18.053

6

Trồng cỏ

m2

5.357

7

Thiết bị cơ khí

tấn

236

13. Tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn:
13.1. Tổng mức đầu tư: 441.528.341.000 đồng.
(Bốn trăm bốn mốt tỷ, năm trăm hai tám triệu, ba trăm bốn mốt nghìn đồng)
Trong đó:

- Chi phí xây dựng:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí bồi thường, HT&TĐC
- Dự phòng:

179.416.198.000 đồng;
20.799.210.000 đồng;
4.017.518.000 đồng;
28.187.918.000 đồng;
7.109.750.000 đồng;
142.296.261.000 đồng;
59.701.484.000 đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
13.2. Nguồn vốn
Vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư.
13.3. Phân vốn đầu tư
- Vốn xây dựng công trình đầu mối, hệ thống đường ống cấp nguồn cho tưới và sinh hoạt và các chi khác kèm theo là 298.232.080.000 đồng.
- Vốn thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm trồng rừng thay thế, rà phá bom mìn khu tái định cư, thu dọn lòng hồ) và xây dựng các trạm bơm tưới tiếp nguồn là 143.296.261.000 đồng.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: Theo kế hoạch bố trí vốn nhưng không quá 5 năm kể từ ngày khởi công xây dựng.
16. Các nội dung khác:
16.1. Bước thiết kế:
- Các hạng mục công trình đầu mối (đập, cống, tràn): thiết kế 03 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công).
- Các hạng mục còn lại: thiết kế 02 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công).
16.2. Những nội dung cần lưu ý ở giai đoạn tiếp theo:
- Khảo sát bổ sung đầy đủ tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn để nghiên cứu, tính toán, lựa chọn tối ưu giải pháp kỹ thuật cho các hạng mục, đảm bảo an toàn công trình, hiệu quả kinh tế, thuận lợi khi khai thác vận hành.
- Nghiên cứu, tính toán mô hình điều tiết hồ tối ưu để tăng cường an toàn cấp nước, giảm thiểu ảnh hưởng ngập lụt hạ du.
- Đối với đập, nghiên cứu hình thức, kết cấu tối ưu nhằm tận dụng tối đa đất đá đào móng vào đắp đập để giảm thiểu khối lượng vật liệu khai thác tại các bãi vật liệu, giảm việc sử dụng đất và phát sinh các chi phí đền bù liên quan.
- Rà soát tối ưu tuyến, khẩu độ tràn, kết cấu dốc nước, hình thức tiêu năng sau tràn và kích thước, kết cấu của công trình tiêu năng.
- Nghiên cứu tối ưu: phương án bố trí mặt bằng thi công, trình tự dẫn dòng, vận chuyển vật liệu thi công tràn trong mùa mưa, tiến độ đắp đập, kết cấu gia cố kênh dẫn dòng... đảm bảo an toàn cho công trình và đẩy nhanh tiến độ.
- Lập quy trình quản lý vận hành và bảo trì công trình theo quy định.
- Lập phương án phòng chống lũ lụt bảo đảm an toàn công trình và hạ du khi xả lũ khẩn cấp.
- Quá trình triển khai luôn rà soát các hạng mục công trình, đảm bảo kỹ thuật và chất lượng nhưng không vượt vốn TPCP giai đoạn 2014-2016 được giao. Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu vượt kinh phí đã phê duyệt thì Tỉnh phải huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành.