Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 Chương trình phát triển nhà ở Bắc Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 Chương trình phát triển nhà ở Bắc Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển nhà ở
2.1. Mục tiêu chung
a) Đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
b) Thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội có khó khăn về nhà ở như người có công với cách mạng, người nghèo...
c) Đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng nhà ở, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tỷ lệ nhà chung cư trong từng giai đoạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2015
Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 20,0 m2 sàn/người (đô thị 26,6 m2 sàn/người, nông thôn 19,2 m2 sàn/người), tổng diện tích tăng thêm: 4.098.000 m2; Diện tích nhà ở tối thiểu 6,0 m2 sàn/người.
Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 78,6%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 5,0%.
Giải quyết nhà ở xã hội: Nhà ở cho người có công với Cách mạng: 89.300 m2; nhà ở công nhân: 28.500 m2, nhà ở sinh viên: 2.790 m2.
b) Mục tiêu đến năm 2020
Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 24,0 m2 sàn/người (đô thị 29,6 m2 sàn/người, nông thôn 22,4 m2 sàn/người) tổng diện tích tăng thêm: 8.187.000 m2 ; Diện tích nhà ở tối thiểu 8,0 m2 sàn/người.
Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 85%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 15,0%.
Giải quyết nhà ở xã hội: nhà ở cho người hộ nghèo: 250.000 m2; nhà ở công nhân: 179.000 m2, nhà ở sinh viên: 26.000 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác: 40.000 m2.
c) Mục tiêu đến năm 2030
Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 30,0 m2 sàn/người (đô thị 33,1 m2 sàn/người, nông thôn 28,2 m2 sàn/người) tổng diện tích tăng thêm: 14.940.000 m2; Diện tích nhà ở tối thiểu 12,0 m2 sàn/người.
Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 20,0 %.
Giải quyết nhà ở xã hội: nhà ở cho người hộ nghèo: 200.000 m2; nhà ở công nhân: 185.500 m2, nhà ở sinh viên: 31.700 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác: 104.000 m2..

Content:
Mục tiêu phát triển nhà ở
2.1. Mục tiêu chung
a) Đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
b) Thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội có khó khăn về nhà ở như người có công với cách mạng, người nghèo...
c) Đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng nhà ở, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tỷ lệ nhà chung cư trong từng giai đoạn.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2015
Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 20,0 m2 sàn/người (đô thị 26,6 m2 sàn/người, nông thôn 19,2 m2 sàn/người), tổng diện tích tăng thêm: 4.098.000 m2; Diện tích nhà ở tối thiểu 6,0 m2 sàn/người.
Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 78,6%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 5,0%.
Giải quyết nhà ở xã hội: Nhà ở cho người có công với Cách mạng: 89.300 m2; nhà ở công nhân: 28.500 m2, nhà ở sinh viên: 2.790 m2.
b) Mục tiêu đến năm 2020
Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 24,0 m2 sàn/người (đô thị 29,6 m2 sàn/người, nông thôn 22,4 m2 sàn/người) tổng diện tích tăng thêm: 8.187.000 m2 ; Diện tích nhà ở tối thiểu 8,0 m2 sàn/người.
Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 85%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 15,0%.
Giải quyết nhà ở xã hội: nhà ở cho người hộ nghèo: 250.000 m2; nhà ở công nhân: 179.000 m2, nhà ở sinh viên: 26.000 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác: 40.000 m2.
c) Mục tiêu đến năm 2030
Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 30,0 m2 sàn/người (đô thị 33,1 m2 sàn/người, nông thôn 28,2 m2 sàn/người) tổng diện tích tăng thêm: 14.940.000 m2; Diện tích nhà ở tối thiểu 12,0 m2 sàn/người.
Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 20,0 %.
Giải quyết nhà ở xã hội: nhà ở cho người hộ nghèo: 200.000 m2; nhà ở công nhân: 185.500 m2, nhà ở sinh viên: 31.700 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác: 104.000 m2..