Document: Điều 1 Quyết định 46/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung XD khu trung tâm hành chính và khu liên hợp đô thị công nghiệp huyện Thuận Nam,Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung XD khu trung tâm hành chính và khu liên hợp đô thị công nghiệp huyện Thuận Nam,Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận với những nội dung chính như sau:
1. Lý do lập quy hoạch, mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận và Đề án tách huyện Thuận Nam đã được thông qua Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập một số xã mới thuộc huyện Ninh Phước và chia tách huyện Ninh Phước thành hai huyện: Ninh Phước và Thuận Nam.
- Việc lập quy hoạch Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam nhằm mở ra không gian và tiềm năng phát triển, thu hút nhà đầu tư, làm cơ sở quản lý đô thị, tạo môi trường sống mới cho nhân dân trong huyện Thuận Nam và tạo bộ mặt đô thị cửa ngõ tại khu vực phía Nam của tỉnh.
1.2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chiến lược phát triển đô thị đến năm 2027.
- Làm cơ sở quản lý, xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian quy hoạch kiến trúc, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp đảm bảo chức năng sản xuất, dịch vụ, cảnh quan, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.
- Làm cơ sở triển khai các quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư trong giai đoạn 2007 - 2017 và 2017 - 2027.
2. Đề cương nội dung nghiên cứu quy hoạch:
2.1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu: thống nhất ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam, cụ thể:
Tổng diện tích Khu trung tâm hành chính huyện lỵ và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam khoảng 1.100ha, trong đó:
- Cụm Công nghiệp dự kiến khoảng: 200ha.
- Khu Trung tâm hành chính huyện lỵ và Khu đô thị: khoảng: 900ha, bao gồm:
+ Khu Trung tâm hành chính huyện: khoảng 380ha.
+ Khu đô thị mới: khoảng 520ha.
2.2. Dự báo quy mô dân số và quy mô đất xây dựng đô thị: tính toán quy mô dân số và quy mô đất xây dựng đô thị cơ bản phù hợp Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
a) Quy mô dân số toàn khu vực lập quy hoạch chung:
- Khu Trung tâm hành chính huyện: khoảng 28.391 người.
- Khu đô thị mới: khoảng 40.000 người.
b) Quy mô đất xây dựng toàn khu vực lập quy hoạch chung: 1.100 ha, được cơ cấu theo Quy chuẩn xây dựng như sau:

STT

LOẠI ĐẤT

CHỈ TIÊU (m2/người)

DIỆN TÍCH (ha)

A

KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH HUYỆN VÀ KHU ĐÔ THỊ

900

I

Khu trung tâm hành chính huyện

77 - 87

218,7 - 247,0

1

Đất ở

45 - 50

127 - 142

2

Đất giao thông

16 - 18

45,4 - 51,1

3

Đất công trình công cộng

4 - 5

11,4 - 14,2

4

Đất cây xanh

12 - 14

34,1 - 39,7

II

Khu đô thị mới

70 - 84,5

520

1

Đất ở

45 - 55

180 - 220

2

Đất giao thông

10 - 12

48 - 56

3

Đất công trình công cộng

3 - 3,5

12 - 14

4

Đất cây xanh

12 - 14

40 - 48

B

CỤM CÔNG NGHIỆP DỰ KIẾN

200

TỔNG CỘNG

1100

2.3. Các nội dung, yêu cầu nghiên cứu lập quy hoạch: các nội dung cần nghiên cứu được nêu trong Nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định tại Điều 16 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
3. Hồ sơ sản phẩm và dự toán kinh phí: theo đề xuất tại Nhiệm vụ quy hoạch Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam đã được Sở Xây dựng thẩm định.
4. Kinh phí lập cho công tác lập quy hoạch chung xây dựng:
- Chi phí khảo sát đo đạc phục vụ công tác lập quy hoạch: 440.000.000 đồng (bốn trăm bốn mươi triệu đồng);
- Chi phí lập quy hoạch: 1.048.483.742 đồng (một tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm bốn mươi hai đồng).
Ghi chú: chi phí cắm mốc, công bố quy hoạch thanh toán phải có hoá đơn chứng từ chứng thực theo khối lượng thực hiện.
(kèm theo Bảng tổng hợp kinh phí lập quy hoạch do Sở Xây dựng lập)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận với những nội dung chính như sau:
1. Lý do lập quy hoạch, mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận và Đề án tách huyện Thuận Nam đã được thông qua Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập một số xã mới thuộc huyện Ninh Phước và chia tách huyện Ninh Phước thành hai huyện: Ninh Phước và Thuận Nam.
- Việc lập quy hoạch Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam nhằm mở ra không gian và tiềm năng phát triển, thu hút nhà đầu tư, làm cơ sở quản lý đô thị, tạo môi trường sống mới cho nhân dân trong huyện Thuận Nam và tạo bộ mặt đô thị cửa ngõ tại khu vực phía Nam của tỉnh.
1.2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chiến lược phát triển đô thị đến năm 2027.
- Làm cơ sở quản lý, xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian quy hoạch kiến trúc, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp đảm bảo chức năng sản xuất, dịch vụ, cảnh quan, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.
- Làm cơ sở triển khai các quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư trong giai đoạn 2007 - 2017 và 2017 - 2027.
2. Đề cương nội dung nghiên cứu quy hoạch:
2.1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu: thống nhất ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam, cụ thể:
Tổng diện tích Khu trung tâm hành chính huyện lỵ và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam khoảng 1.100ha, trong đó:
- Cụm Công nghiệp dự kiến khoảng: 200ha.
- Khu Trung tâm hành chính huyện lỵ và Khu đô thị: khoảng: 900ha, bao gồm:
+ Khu Trung tâm hành chính huyện: khoảng 380ha.
+ Khu đô thị mới: khoảng 520ha.
2.2. Dự báo quy mô dân số và quy mô đất xây dựng đô thị: tính toán quy mô dân số và quy mô đất xây dựng đô thị cơ bản phù hợp Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
a) Quy mô dân số toàn khu vực lập quy hoạch chung:
- Khu Trung tâm hành chính huyện: khoảng 28.391 người.
- Khu đô thị mới: khoảng 40.000 người.
b) Quy mô đất xây dựng toàn khu vực lập quy hoạch chung: 1.100 ha, được cơ cấu theo Quy chuẩn xây dựng như sau:

STT

LOẠI ĐẤT

CHỈ TIÊU (m2/người)

DIỆN TÍCH (ha)

A

KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH HUYỆN VÀ KHU ĐÔ THỊ

900

I

Khu trung tâm hành chính huyện

77 - 87

218,7 - 247,0

1

Đất ở

45 - 50

127 - 142

2

Đất giao thông

16 - 18

45,4 - 51,1

3

Đất công trình công cộng

4 - 5

11,4 - 14,2

4

Đất cây xanh

12 - 14

34,1 - 39,7

II

Khu đô thị mới

70 - 84,5

520

1

Đất ở

45 - 55

180 - 220

2

Đất giao thông

10 - 12

48 - 56

3

Đất công trình công cộng

3 - 3,5

12 - 14

4

Đất cây xanh

12 - 14

40 - 48

B

CỤM CÔNG NGHIỆP DỰ KIẾN

200

TỔNG CỘNG

1100

2.3. Các nội dung, yêu cầu nghiên cứu lập quy hoạch: các nội dung cần nghiên cứu được nêu trong Nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định tại Điều 16 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
3. Hồ sơ sản phẩm và dự toán kinh phí: theo đề xuất tại Nhiệm vụ quy hoạch Khu Trung tâm hành chính và Khu liên hợp đô thị - công nghiệp huyện Thuận Nam đã được Sở Xây dựng thẩm định.
4. Kinh phí lập cho công tác lập quy hoạch chung xây dựng:
- Chi phí khảo sát đo đạc phục vụ công tác lập quy hoạch: 440.000.000 đồng (bốn trăm bốn mươi triệu đồng);
- Chi phí lập quy hoạch: 1.048.483.742 đồng (một tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm bốn mươi hai đồng).
Ghi chú: chi phí cắm mốc, công bố quy hoạch thanh toán phải có hoá đơn chứng từ chứng thực theo khối lượng thực hiện.
(kèm theo Bảng tổng hợp kinh phí lập quy hoạch do Sở Xây dựng lập)