Document: Điều 1 Quyết định 230/QĐ-UBND Quy hoạch trạm bơm điện quy mô vừa nhỏ tthành phố Cần Thơ 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 230/QĐ-UBND Quy hoạch trạm bơm điện quy mô vừa nhỏ tthành phố Cần Thơ 2025 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi thực hiện quy hoạch chi tiết trạm bơm điện vừa và nhỏ đến năm 2025 thuộc các quận: Bình Thủy, Thốt Nốt và Ô Môn; các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và Phong Điền.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bố trí, xây dựng hệ thống trạm bơm điện chủ động tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển đô thị sinh thái phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần xây dựng nông thôn mới, phù hợp với đề án phát triển trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Rà soát đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng trạm bơm như: Hệ thống trạm bơm điện, bơm dầu mà Nhà nước đầu tư hoặc dân đã sử dụng của tiểu vùng. Đánh giá các công trình hỗ trợ bơm như hệ thống đê bao, bờ bao; hệ thống kênh, cống các cấp; hệ thống lưới điện,…;
- Phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu sử dụng bơm điện trong việc chủ động tưới tiêu, phục vụ phát triển kinh tế của thành phố đến năm 2025 có xét đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu của khu vực;
- Đề xuất lựa chọn xây dựng hệ thống trạm bơm điện cùng các công trình bổ trợ ở các tiểu vùng thuộc thành phố Cần Thơ, đáp ứng mục tiêu phát triển của thành phố đến năm 2025; phù hợp với quy hoạch của đồng bằng sông Cửu Long;
- Đề xuất đầu tư xây dựng các trạm bơm điện thuộc các tiểu vùng có nhu cầu bơm trong giai đoạn trước mắt và lâu dài theo cơ cấu nguồn vốn của trung ương, thành phố và khả năng đóng góp của người dân.
3. Nội dung quy hoạch
a) Phân vùng quy hoạch: Toàn thành phố Cần Thơ được chia làm 7 vùng thủy lợi cơ sở như sau:
- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn), diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 15.781 ha, giới hạn bởi phía Bắc là ranh giới Cần Thơ - An Giang, Kiên Giang, phía Nam là kênh Cái Sắn, nằm trọn phần đất của huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng II (vùng Cái Sắn-Thốt Nốt), DTTN khoảng 33.025 ha, là phần đất của thành phố Cần Thơ nằm trong giới hạn của 2 kênh Cái Sắn và Thốt Nốt, nằm trên địa bàn quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng III (vùng Thốt Nốt-Ô Môn), DTTN khoảng 49.955 ha, là phần diện tích nằm kẹp giữa kênh Thốt Nốt và rạch Ô Môn, gồm phần diện tích còn lại của quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh và một nửa diện tích của quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ;
- Vùng IV (vùng Ô Môn-Xà No), DTTN khoảng 18.894 ha, là vùng giới hạn bởi phía Bắc là rạch Ô Môn, phía Nam là sông Cần Thơ và kênh Xà No, gồm một nửa diện tích còn lại của quận Ô Môn, một phần huyện Thới Lai và 5 xã thuộc huyện Phong Điền;
- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều), DTTN khoảng 17.724 ha, vùng được giới hạn bởi sông Hậu - sông Cần Thơ - rạch Ô Môn. Vùng này bao gồm diện tích chủ yếu của 2 quận trung tâm thành phố là Bình Thủy và Ninh Kiều.
- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng), DTTN khoảng 7.812 ha, là phần đất còn lại của TP. Cần Thơ ở phía Nam sông Cần Thơ, bao gồm toàn bộ quận Cái Răng và xã Nhơn Nghĩa của huyện Phong Điền;
- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và cồn Sơn), DTNN khoảng 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và cồn Sơn 67 ha.
Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 kế thừa các giải pháp từ dự án quy hoạch thủy lợi cho thành phố trước đây, đồng thời có sự gắn kết với các vùng theo quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Chính phủ phê duyệt.
b) Nội dung phương án quy hoạch
Bố trí trạm bơm điện vừa và nhỏ với hình thức kiên cố, bán kiên cố và trạm bơm di động trong vùng dự án. Tổng số trạm bơm trong vùng dự án là 339 trạm; trong đó: Trạm kiên cố là 53 trạm, trạm bán kiên cố là 132 trạm và trạm di động là 154 trạm phân bổ trên 07 quận, huyện theo bảng dưới đây:

STT

Quận/huyện

Hình thức nhà trạm

Tổng cộng

Diện tích

Công suất

Kiên cố

Bán kiên cố

Di động

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(ha)

(kw)

1

Vĩnh Thạnh

26

19

19

64

20.359

7.625

2

Bình Thủy

1

0

0

1

120

75

3

Thới Lai

2

90

47

139

17.423

12.675

4

Cờ Đỏ

2

23

81

106

14.019

10.350

5

Thốt Nốt

7

7

1.720

800

6

Ô Môn

4

4

5

6

7

Phong Điền

18

18

2.163

1.525

Tổng cộng

53

132

154

339

55.809

33.056

(Chi tiết xem tại Phụ lục 2, Phụ lục 3)
4. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện quy hoạch theo giai đoạn
Từ nay đến năm 2025 sẽ đầu tư xây dựng 339 trạm bơm điện vừa và nhỏ. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 469,136 tỷ đồng, cụ thể như sau:
ĐVT: Tỷ đồng

Chi phí

2016-2020

2021-2025

Tổng cộng

1. Chi phí xây lắp

67,919

135,954

203,873

- Xây dựng nhà trạm bơm

33,779

63,617

97,396

- Nạo vét kênh dẫn ra vào trạm bơm

19,824

44,795

64,619

- Xây dựng cống, bọng

11,821

26,710

38,531

- Đường dây điện

2,494

0,831

3,325

2. Chi phí thiết bị

39,145

93,601

132,746

- Máy bơm

32,759

84,223

116,982

- Tủ điều khiển

3,065

8,297

11,362

- Trạm biến áp

3,321

1,081

4,402

3. Chi phí đền bù

16,980

33,988

50,968

4. Chi phí khác

20,376

40,786

61,162

5. Chi phí dự phòng

6,792

13,595

20,387

Tổng cộng

151,211

317, 925

469,136

b) Phân nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch đến năm 2025 khoảng 469,136 tỷ đồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 418,169 tỷ đồng (chiếm 88,77%), nguồn vốn xã hội hóa 50,967 tỷ đồng (chiếm 11,23%)
- Phân nguồn kinh phí thực hiện theo giai đoạn:
+ Giai đoạn năm 2016 - 2020: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 104 trạm, với tổng kinh phí 151,211 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 134,232 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 16,979 tỷ đồng;
+ Giai đoạn năm 2021 - 2025: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 235 trạm, với tổng kinh phí 317, 925 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 283,937 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 33,988 tỷ đồng.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về vốn
- Hệ thống điện phục vụ trạm bơm (sử dụng vốn ưu đãi cho ngành điện) theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020;
- Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình nông thôn mới, đề án tái cơ cấu ngành, chương trình kiên cố hóa kênh mương, sự nghiệp thủy lợi, chương trình hỗ trợ lúa nước, đề án cánh đồng mẫu lớn, chương trình nước sạch nông thôn, vốn ODA,….;
- Đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành
- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các trạm bơm điện; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật;
- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác dùng nước (theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác) đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các trạm bơm quy mô phục vụ trong địa bàn cấp xã;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc nhận thầu để quản lý, vận hành các trạm bơm, theo quy định cụ thể của từng địa phương; xây dựng quy trình vận hành các trạm bơm điện phù hợp lịch thời vụ sản xuất, lịch cấp điện, tránh giờ cao điểm nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trạm bơm.
c) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Vận dụng các cơ chế, chính sách tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; triển khai thành lập các hợp tác xã dùng nước theo Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước;
- Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi thực hiện quy hoạch chi tiết trạm bơm điện vừa và nhỏ đến năm 2025 thuộc các quận: Bình Thủy, Thốt Nốt và Ô Môn; các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và Phong Điền.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bố trí, xây dựng hệ thống trạm bơm điện chủ động tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển đô thị sinh thái phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần xây dựng nông thôn mới, phù hợp với đề án phát triển trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Rà soát đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng trạm bơm như: Hệ thống trạm bơm điện, bơm dầu mà Nhà nước đầu tư hoặc dân đã sử dụng của tiểu vùng. Đánh giá các công trình hỗ trợ bơm như hệ thống đê bao, bờ bao; hệ thống kênh, cống các cấp; hệ thống lưới điện,…;
- Phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu sử dụng bơm điện trong việc chủ động tưới tiêu, phục vụ phát triển kinh tế của thành phố đến năm 2025 có xét đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu của khu vực;
- Đề xuất lựa chọn xây dựng hệ thống trạm bơm điện cùng các công trình bổ trợ ở các tiểu vùng thuộc thành phố Cần Thơ, đáp ứng mục tiêu phát triển của thành phố đến năm 2025; phù hợp với quy hoạch của đồng bằng sông Cửu Long;
- Đề xuất đầu tư xây dựng các trạm bơm điện thuộc các tiểu vùng có nhu cầu bơm trong giai đoạn trước mắt và lâu dài theo cơ cấu nguồn vốn của trung ương, thành phố và khả năng đóng góp của người dân.
3. Nội dung quy hoạch
a) Phân vùng quy hoạch: Toàn thành phố Cần Thơ được chia làm 7 vùng thủy lợi cơ sở như sau:
- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn), diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 15.781 ha, giới hạn bởi phía Bắc là ranh giới Cần Thơ - An Giang, Kiên Giang, phía Nam là kênh Cái Sắn, nằm trọn phần đất của huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng II (vùng Cái Sắn-Thốt Nốt), DTTN khoảng 33.025 ha, là phần đất của thành phố Cần Thơ nằm trong giới hạn của 2 kênh Cái Sắn và Thốt Nốt, nằm trên địa bàn quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng III (vùng Thốt Nốt-Ô Môn), DTTN khoảng 49.955 ha, là phần diện tích nằm kẹp giữa kênh Thốt Nốt và rạch Ô Môn, gồm phần diện tích còn lại của quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh và một nửa diện tích của quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ;
- Vùng IV (vùng Ô Môn-Xà No), DTTN khoảng 18.894 ha, là vùng giới hạn bởi phía Bắc là rạch Ô Môn, phía Nam là sông Cần Thơ và kênh Xà No, gồm một nửa diện tích còn lại của quận Ô Môn, một phần huyện Thới Lai và 5 xã thuộc huyện Phong Điền;
- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều), DTTN khoảng 17.724 ha, vùng được giới hạn bởi sông Hậu - sông Cần Thơ - rạch Ô Môn. Vùng này bao gồm diện tích chủ yếu của 2 quận trung tâm thành phố là Bình Thủy và Ninh Kiều.
- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng), DTTN khoảng 7.812 ha, là phần đất còn lại của TP. Cần Thơ ở phía Nam sông Cần Thơ, bao gồm toàn bộ quận Cái Răng và xã Nhơn Nghĩa của huyện Phong Điền;
- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và cồn Sơn), DTNN khoảng 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và cồn Sơn 67 ha.
Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 kế thừa các giải pháp từ dự án quy hoạch thủy lợi cho thành phố trước đây, đồng thời có sự gắn kết với các vùng theo quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Chính phủ phê duyệt.
b) Nội dung phương án quy hoạch
Bố trí trạm bơm điện vừa và nhỏ với hình thức kiên cố, bán kiên cố và trạm bơm di động trong vùng dự án. Tổng số trạm bơm trong vùng dự án là 339 trạm; trong đó: Trạm kiên cố là 53 trạm, trạm bán kiên cố là 132 trạm và trạm di động là 154 trạm phân bổ trên 07 quận, huyện theo bảng dưới đây:

STT

Quận/huyện

Hình thức nhà trạm

Tổng cộng

Diện tích

Công suất

Kiên cố

Bán kiên cố

Di động

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(ha)

(kw)

1

Vĩnh Thạnh

26

19

19

64

20.359

7.625

2

Bình Thủy

1

0

0

1

120

75

3

Thới Lai

2

90

47

139

17.423

12.675

4

Cờ Đỏ

2

23

81

106

14.019

10.350

5

Thốt Nốt

7

7

1.720

800

6

Ô Môn

4

4

5

6

7

Phong Điền

18

18

2.163

1.525

Tổng cộng

53

132

154

339

55.809

33.056

(Chi tiết xem tại Phụ lục 2, Phụ lục 3)
4. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện quy hoạch theo giai đoạn
Từ nay đến năm 2025 sẽ đầu tư xây dựng 339 trạm bơm điện vừa và nhỏ. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 469,136 tỷ đồng, cụ thể như sau:
ĐVT: Tỷ đồng

Chi phí

2016-2020

2021-2025

Tổng cộng

1. Chi phí xây lắp

67,919

135,954

203,873

- Xây dựng nhà trạm bơm

33,779

63,617

97,396

- Nạo vét kênh dẫn ra vào trạm bơm

19,824

44,795

64,619

- Xây dựng cống, bọng

11,821

26,710

38,531

- Đường dây điện

2,494

0,831

3,325

2. Chi phí thiết bị

39,145

93,601

132,746

- Máy bơm

32,759

84,223

116,982

- Tủ điều khiển

3,065

8,297

11,362

- Trạm biến áp

3,321

1,081

4,402

3. Chi phí đền bù

16,980

33,988

50,968

4. Chi phí khác

20,376

40,786

61,162

5. Chi phí dự phòng

6,792

13,595

20,387

Tổng cộng

151,211

317, 925

469,136

b) Phân nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch đến năm 2025 khoảng 469,136 tỷ đồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 418,169 tỷ đồng (chiếm 88,77%), nguồn vốn xã hội hóa 50,967 tỷ đồng (chiếm 11,23%)
- Phân nguồn kinh phí thực hiện theo giai đoạn:
+ Giai đoạn năm 2016 - 2020: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 104 trạm, với tổng kinh phí 151,211 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 134,232 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 16,979 tỷ đồng;
+ Giai đoạn năm 2021 - 2025: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 235 trạm, với tổng kinh phí 317, 925 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 283,937 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 33,988 tỷ đồng.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về vốn
- Hệ thống điện phục vụ trạm bơm (sử dụng vốn ưu đãi cho ngành điện) theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020;
- Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình nông thôn mới, đề án tái cơ cấu ngành, chương trình kiên cố hóa kênh mương, sự nghiệp thủy lợi, chương trình hỗ trợ lúa nước, đề án cánh đồng mẫu lớn, chương trình nước sạch nông thôn, vốn ODA,….;
- Đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành
- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các trạm bơm điện; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật;
- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác dùng nước (theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác) đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các trạm bơm quy mô phục vụ trong địa bàn cấp xã;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc nhận thầu để quản lý, vận hành các trạm bơm, theo quy định cụ thể của từng địa phương; xây dựng quy trình vận hành các trạm bơm điện phù hợp lịch thời vụ sản xuất, lịch cấp điện, tránh giờ cao điểm nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trạm bơm.
c) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Vận dụng các cơ chế, chính sách tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; triển khai thành lập các hợp tác xã dùng nước theo Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước;
- Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi.