Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND năm 2014 phát triển giao thông đường thủy nội địa Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND năm 2014 phát triển giao thông đường thủy nội địa Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thuỷ nội địa
3.1. Giai đoạn đến năm 2020
3.1.1. Quy hoạch phát triển các tuyến vận tải thủy nội địa
Các tuyến vận tải được quy hoạch theo các khu vực như sau:
(a). Vùng hồ thủy điện Sơn La
Thủy điện Sơn La là thủy điện lớn nhất Đông Nam Á với tổng công suất 2.400MW, cao trình tích nước cao nhất là +215 m, diện tích hồ chứa 224km2, dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỉ mét khối nước.
- Thủy điện Sơn La tạo nên một vùng hồ rộng lớn kéo dài từ thủy điện Sơn La đến tỉnh Điện Biên và Lai Châu, quy hoạch tuyến vận tải thủy chính như sau:
+ Tuyến từ thủy điện Sơn La đến thủy điện Lai Châu (tại xã Nậm Hằng) dài khoảng 179 km, trong đó trên địa bàn Lai Châu khoảng 90 km; đây là tuyến có tiềm năng thu hút khách du lịch lớn từ các tỉnh đến Lai Châu; ngoài ra còn có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển trang thiết bị, nguyên vật liệu để xây dựng thủy điện Lai Châu.
+ Tuyến từ Mường Lay đến bến Chăn Nưa dài khoảng 15 km; vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ khu công nghiệp, dịch vụ đóng và sửa chữa tàu thuyền.
+ Tuyến từ Nậm Mạ đến bến Nậm Tăm dài khoảng 17 km.
- Về luồng: khá thuận lợi vì mực nước hồ sâu, không hạn chế phương tiện vận tải có sức chở lớn, có thể khai thác gần như quanh năm. Cần khảo sát và có giải pháp để đảm bảo an toàn gồm thanh thải chướng ngại vật, cắm phao hoặc biển báo hiệu dẫn luồng hoặc đánh dấu cảnh báo; khắc phục tình trạng sử dụng đăng đáy, giăng lưới đánh bắt cá của Nhân dân sống ven hồ ảnh hưởng đến lưu thông của phương tiện.
(b). Vùng hồ thủy điện Lai Châu
Thủy điện Lai Châu có công suất 1200 MW được xây dựng tại xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn; dự kiến năm 2016 cơ bản vùng hồ thủy điện sẽ được xây dựng xong, tích nước để phát điện.
Giai đoạn 2014-2015, chưa đầu tư xây dựng các cảng, bến, luồng tuyến do vùng hồ chưa hình thành, chủ yếu là tăng cường quản lý đối với việc đi lại của người dân và các đò ngang sông nhằm tăng cường đảm bảo ATGT.
Giai đoạn 2016-2020, hồ chứa nước đã hình thành, cần khảo sát, đo đạc vùng hồ để đầu tư xây dựng các cảng, bến theo quy hoạch và đưa các tuyến vận tải vào quản lý khai thác.
- Quy hoạch tuyến vận tải lòng hồ: từ thủy điện Lai Châu đến cảng Pắc Ma (cách biên giới Việt Nam-Trung Quốc khoảng 19km) dài 86 km qua các xã Nậm Hằng, Mường Mô, Kan Hồ, Nậm Khao, Mường Tè xã và nhánh vào trung tâm huyện Mường Tè.
- Về luồng: rất thuận lợi vì mực nước hồ sâu, không hạn chế đối với phương tiện có sức chở lớn, có thể khai thác vận tải quanh năm (mực nước có chỗ sâu tới 70 mét). Cần có các giải pháp để đảm bảo an toàn trong lưu thông, thanh thải chướng ngại vật và cắm phao hoặc biển báo hiệu dẫn luồng.
(c). Vùng hồ thủy điện Bản Chát
Thủy điện Bản Chát ở xã Mường Kim (huyện Than Uyên) là một trong hai công trình trong bậc thang thủy điện trên sông Nậm Mu – nhánh cấp 1 của Sông Đà gồm 2 tổ máy, tổng công suất 220 MW; thuỷ điện Bản Chát là công trình đợt đầu của bậc thang thuỷ điện trên sông Nậm Mu thuộc hệ thống sông Đà. Vùng ngập có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều xã trên địa bàn huyện Than Uyên như Mường Kim, Mường Cang, Pha Mu, Mường Mít, Tà Mít và xã Nậm Cần huyện Tân Uyên.
Quy hoạch tuyến vận tải từ đập thủy điện Bản Chát qua các xã: Mường Kim, Mường Cang, Pha Mu, Mường Mít, Tà Mít (huyện Than Uyên) đến bến Nậm Cần (xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên) dài khoảng 92 km.
(d). Vùng hồ thủy điện Huội Quảng
Thủy điện Huội Quảng (huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và huyện Mường La, tỉnh Sơn La) có công suất 520MW được xây dựng trên sông Nậm Mu; quy mô lớn thứ tư ở khu vực phía Bắc, sau thủy điện Sơn La, Hòa Bình và Lai Châu. Hồ chứa nước nằm trên địa phận xã Mường Kim, Ta Gia và Khoen On thuộc huyện Than Uyên.
Quy hoạch tuyến vận tải từ đập thủy điện Huội Quảng qua các xã: Khoen On, Ta Gia và Mường Kim thuộc huyện Than Uyên (dọc theo Sông Nậm Mu) đến đập thủy điện Bản Chát dài khoảng 30 km.
3.1.2. Quy hoạch hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa
Nhu cầu vận tải thủy nội địa trên địa bàn tỉnh từ nay đến 2020 mặc dù có tốc độ tăng trưởng cao nhưng khối lượng không lớn, chủ yếu là dân sinh, nhỏ lẻ. Giai đoạn đến năm 2020 quy hoạch phát triển chủ yếu là các bến hàng, bến khách (trừ cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy thủy điện Lai Châu).
Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa theo các khu vực như sau:
a. Vùng hồ thủy điện Sơn La
(1). Bến khách Lê Lợi (dự kiến ở khu vực xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn)
Bến khách Lê Lợi có vị trí rất thuận lợi kết nối giữa giao thông đường thủy nội địa với đường bộ như kết nối với QL12, ĐT 127…, có tiềm năng phát triển thành bến khách có khối lượng thông qua lớn. Bến phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương và khách du lịch liên tỉnh Sơn La – Điện Biên – Lê Lợi (Sìn Hồ, Lai Châu); du khách từ các tỉnh có thể xuất phát từ các cảng, bến du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La ngược dòng sông Đà đến tham quan Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè, thị xã Mường Lay (Điện Biên) và ngược lại.
Về quy mô: diện tích đất 15.000 - 30.000 m2 có phân kỳ đầu tư; cần xây dựng đồng bộ cả về cầu bến, khu dịch vụ như nhà chờ, bãi đỗ xe, nhà đón tiếp và hướng dẫn du lịch, nhà điều hành, tuyến đường bộ tiếp cận cảng...
Giai đoạn đầu chỉ cần xây dựng 1 bến, tùy theo nhu cầu vận tải và khách tham quan du lịch sẽ mở rộng quy mô lên 3-4 cầu bến.
(2). Bến Chăn Nưa (tại xã Chăn Nưa, huyện Sìn Hồ). Xây dựng bến có chức năng chủ yếu là phục vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cho các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, kết hợp phục vụ du lịch (vùng hồ khu vực xã Chăn Nưa đẹp và rộng, có vị trí thuận lợi kết nối giao thông thủy với đường bộ như kết nối với QL12, ĐT128. Tuy nhiên, khu vực này không khai thác được quanh năm do mực nước hồ dao động mạnh, nhiều tháng khan cạn không có nước).
(3). Bến Nậm Mạ (tại xã Nậm Mạ): xây dựng bến để phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
(4). Bến Căn Co (dự kiến tại La Hu San, xã Căn Co): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(5). Bến Nậm Hăn (tại xã Nậm Hăn, trên sông Đà): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(6). Bến Nậm Tăm (xã Nậm Tăm): Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ vận chuyển cho nhà máy chế biến mủ cao su và nhu cầu đi lại dân sinh, du lịch.
(7). Bến Nậm Cha (xã Nậm Cha): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(8). Bến Tủa Sín Chải (xã Tủa Sín Chải, trên Sông Đà): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh, du lịch.
(9). Cảng chuyên dùng thủy điện Lai Châu (xã Nậm Hằng, huyện Nậm Nhùn). Xây dựng phía hạ lưu đập thủy điện Lai Châu, là cảng hàng hóa chuyên dùng vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng thủy điện Lai Châu. Sau khi thủy điện hoàn thành, đề nghị chuyển thành cảng hàng hóa tổng hợp. Quy mô cảng lớn, có thể vận chuyển được các thiết bị nặng.
b. Vùng hồ thủy điện Lai Châu (huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn)
(1). Bến Nậm Hàng (phía trên đập Thủy Điện Lai Châu, ở xã Nậm Hàng huyện Nậm Nhùn). Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
(2). Bến Mường Mô (xã Mường Mô): quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
(3). Bến Kan Hồ (xã Kan Hồ): quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(4). Bến thị trấn huyện Mường Tè: quy mô bến loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch, hàng hóa (còn bến cảng Pô Lếch hiện nay sẽ bị ngập, vị trí cũng không còn thuận lợi nên không xây dựng lại bến này nữa).
(5). Bến Nậm Khao (xã Nậm Khao): Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ vận chuyển cho nhà máy chế biến mủ cao su và nhu cầu đi lại dân sinh.
(6). Bến Mường Tè xã (tại xã Mường Tè): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(7). Bến Pắc Ma: Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
c. Vùng hồ thủy điện Bản Chát ( huyện Than Uyên, Tân Uyên)
(1). Bến Mường Cang (bản Trại Trâu xã Mường Cang), huyện Than Uyên (gần QL279 cũ bị ngập): Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp sửa chữa, đóng mới phương tiện thuỷ loại nhỏ.
(2). Bến Pha Mu, xã Pha Mu mới, huyện Than Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(3). Bến Mường Mít, xã Mường Mít, huyện Than Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(4). Bến Bản Hàng, huyện Than Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(5). Bến phà Tà Mít, xã Tà Mít, huyện Tân Uyên: Quy mô bến loại vừa, phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và vận tải liên xã, liên huyện.
(6). Bến Nậm Cần, xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
d. Vùng hồ thủy điện Huội Quảng
(1). Bến Bản On, xã Khoen On, huyện Than Uyên: quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(2). Bến Bản Đốc Mới, xã Khoen On, huyện Than Uyên (gần đập thủy điện Huội Quảng): quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(3). Bến Ta Gia, xã Ta Gia, huyện Than Uyên: quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(4). Bến Bản Gia Mới, xã Ta Gia, huyện Than Uyên: quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
3.2. Giai đoạn 2021-2030
* Về luồng tuyến vận tải
Các luồng tuyến vận tải được lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu, phao tiêu biển báo hoàn chỉnh nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác.
Quản lý nhà nước chặt chẽ các hoạt động vận tải thủy nội địa trên vùng hồ đảm bảo an toàn.
* Về cảng bến thủy nội địa
Đầu tư nâng cấp mở rộng 2 bến hàng thành 2 cảng hàng hóa có quy mô vừa gồm:
(1). Cảng Chăn Nưa (xã Chăn Nưa, huyện Sìn Hồ).
(2). Cảng Nậm Tăm (xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ)
Tổng hợp quy hoạch cảng, bến thủy tỉnh Lai Châu đến năm 2020

TT

Tên cảng, bến

Vị trí

Chức năng

Ghi chú

I

Vùng hồ thủy điện Sơn La

1

Bến khách Lê Lợi

Xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn

Bến khách

Hồ thủy điện Sơn La

2

Bến Chăn Nưa

Xã Chăn Nưa, huyện Sìn Hồ

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Sơn La

3

Bến Nậm Mạ

Xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Sơn La

4

Bến Căn Co

La Hu San, xã Căn Co, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

5

Bến Nậm Hăn

Xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

6

Bến Nậm Tăm

Xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ

Bến phục vụ vận chuyển cho nhà máy cao su và dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

7

Bến Nậm Cha

Xã Nậm Cha, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

8

Bến Tủa Sín Chải

Xã Tủa Sín Chải, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

9

Cảng chuyên dùng thủy điện Lai Châu

Xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn

Cảng chuyên dùng

Hồ thủy điện Sơn La

II

Vùng hồ thủy điện Lai Châu

10

Bến Nậm Hàng

Xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

11

Bến Mường Mô

Xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

12

Bến Kan Hồ

Xã Kan Hồ, huyện Mường Tè

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Lai Châu

13

Bến thị trấn huyện Mường Tè

Thị trấn huyện Mường Tè

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

14

Bến Nậm Khao

Xã Nậm Khao, huyện Mường Tè

Bến phục vụ vận chuyển cho nhà máy cao su và dân sinh

Hồ thủy điện Lai Châu

15

Bến Mường Tè xã

Xã Mường Tè, huyện Mường Tè

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Lai Châu

16

Bến Pắc Ma

Huyện Mường Tè

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

III

Vùng hồ thủy điện Bản Chát

17

Bến Mường Cang

Xã Mường Cang, huyện Than Uyên

Bến phục vụ dân sinh + sửa chữa tàu thuyền

Hồ thủy điện Bản Chát

18

Bến Pha Mu

Xã Pha Mu mới, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

19

Bến Mường Mít

Xã Mường Mít, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

20

Bến Bản Hàng

huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

21

Bến phà Tà Mít

Xã Tà Mít, huyện Tân Uyên

Bến khách ngang sông (bến phà)

Hồ thủy điện Bản Chát

22

Bến Nậm Cần

Xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

IV

Vùng hồ thủy điện Huội Quảng

23

Bến Bản On

Xã Khoen On, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

24

Bến Bản Đốc Mới

Xã Khoen On, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

25

Bến Ta Gia

Xã Ta Gia, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

26

Bến Bản Gia Mới

Xã Ta Gia, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

3.3. Định hướng phát triển phương tiện vận tải thuỷ nội địa
Phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn chủ yếu là phương tiện dân sinh nên việc phát triển cần có định hướng kết hợp với các biện pháp quản lý, tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông thủy nội địa. Đối với các phương tiện hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách công cộng, phương tiện vận tải du lịch cần có quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện và người điều khiển phương tiện, cụ thể:
- Đối với phương tiện vận tải hành khách: tuyệt đối đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, phải được quản lý chặt chẽ về chế độ đăng kiểm, đăng ký hoạt động. Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển phương tiện.
- Đối với phương tiện vận tải du lịch, phải là các phương tiện có gắn động cơ, đảm bảo các điều kiện an toàn, hiện đại. Người điều khiển phải có giấy phép điều khiển phương tiện, khuyến khích phát triển loại phương tiện có sức chở 15 người trở lên.
3.4. Định hướng phát triển các cơ sở sửa chữa, đóng mới
Giao thông đường thủy đang được hình thành và phát triển đồng bộ trên địa bàn, nhu cầu đóng mới, sửa chữa, cải tạo phương tiện tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa và hành khách trong tương lai.
Từng bước hỗ trợ và phát triển công nghiệp đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh. Dự kiến một số cơ sở tại Chăn Nưa, Nậm Nhùn, Mường Mô, Nậm Mạ,...
3.5. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải đường thủy đến năm 2020 là 92 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư xây dựng cảng, bến là 82 tỷ đồng; vốn thanh thải chướng ngại vật, lắp đặt phao tiêu, biển báo là 10 tỷ đồng (Chi tiết vốn đầu tư xây dựng cảng, bến như Phụ biểu số 01 kèm theo)

Content:
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thuỷ nội địa
3.1. Giai đoạn đến năm 2020
3.1.1. Quy hoạch phát triển các tuyến vận tải thủy nội địa
Các tuyến vận tải được quy hoạch theo các khu vực như sau:
(a). Vùng hồ thủy điện Sơn La
Thủy điện Sơn La là thủy điện lớn nhất Đông Nam Á với tổng công suất 2.400MW, cao trình tích nước cao nhất là +215 m, diện tích hồ chứa 224km2, dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỉ mét khối nước.
- Thủy điện Sơn La tạo nên một vùng hồ rộng lớn kéo dài từ thủy điện Sơn La đến tỉnh Điện Biên và Lai Châu, quy hoạch tuyến vận tải thủy chính như sau:
+ Tuyến từ thủy điện Sơn La đến thủy điện Lai Châu (tại xã Nậm Hằng) dài khoảng 179 km, trong đó trên địa bàn Lai Châu khoảng 90 km; đây là tuyến có tiềm năng thu hút khách du lịch lớn từ các tỉnh đến Lai Châu; ngoài ra còn có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển trang thiết bị, nguyên vật liệu để xây dựng thủy điện Lai Châu.
+ Tuyến từ Mường Lay đến bến Chăn Nưa dài khoảng 15 km; vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ khu công nghiệp, dịch vụ đóng và sửa chữa tàu thuyền.
+ Tuyến từ Nậm Mạ đến bến Nậm Tăm dài khoảng 17 km.
- Về luồng: khá thuận lợi vì mực nước hồ sâu, không hạn chế phương tiện vận tải có sức chở lớn, có thể khai thác gần như quanh năm. Cần khảo sát và có giải pháp để đảm bảo an toàn gồm thanh thải chướng ngại vật, cắm phao hoặc biển báo hiệu dẫn luồng hoặc đánh dấu cảnh báo; khắc phục tình trạng sử dụng đăng đáy, giăng lưới đánh bắt cá của Nhân dân sống ven hồ ảnh hưởng đến lưu thông của phương tiện.
(b). Vùng hồ thủy điện Lai Châu
Thủy điện Lai Châu có công suất 1200 MW được xây dựng tại xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn; dự kiến năm 2016 cơ bản vùng hồ thủy điện sẽ được xây dựng xong, tích nước để phát điện.
Giai đoạn 2014-2015, chưa đầu tư xây dựng các cảng, bến, luồng tuyến do vùng hồ chưa hình thành, chủ yếu là tăng cường quản lý đối với việc đi lại của người dân và các đò ngang sông nhằm tăng cường đảm bảo ATGT.
Giai đoạn 2016-2020, hồ chứa nước đã hình thành, cần khảo sát, đo đạc vùng hồ để đầu tư xây dựng các cảng, bến theo quy hoạch và đưa các tuyến vận tải vào quản lý khai thác.
- Quy hoạch tuyến vận tải lòng hồ: từ thủy điện Lai Châu đến cảng Pắc Ma (cách biên giới Việt Nam-Trung Quốc khoảng 19km) dài 86 km qua các xã Nậm Hằng, Mường Mô, Kan Hồ, Nậm Khao, Mường Tè xã và nhánh vào trung tâm huyện Mường Tè.
- Về luồng: rất thuận lợi vì mực nước hồ sâu, không hạn chế đối với phương tiện có sức chở lớn, có thể khai thác vận tải quanh năm (mực nước có chỗ sâu tới 70 mét). Cần có các giải pháp để đảm bảo an toàn trong lưu thông, thanh thải chướng ngại vật và cắm phao hoặc biển báo hiệu dẫn luồng.
(c). Vùng hồ thủy điện Bản Chát
Thủy điện Bản Chát ở xã Mường Kim (huyện Than Uyên) là một trong hai công trình trong bậc thang thủy điện trên sông Nậm Mu – nhánh cấp 1 của Sông Đà gồm 2 tổ máy, tổng công suất 220 MW; thuỷ điện Bản Chát là công trình đợt đầu của bậc thang thuỷ điện trên sông Nậm Mu thuộc hệ thống sông Đà. Vùng ngập có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều xã trên địa bàn huyện Than Uyên như Mường Kim, Mường Cang, Pha Mu, Mường Mít, Tà Mít và xã Nậm Cần huyện Tân Uyên.
Quy hoạch tuyến vận tải từ đập thủy điện Bản Chát qua các xã: Mường Kim, Mường Cang, Pha Mu, Mường Mít, Tà Mít (huyện Than Uyên) đến bến Nậm Cần (xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên) dài khoảng 92 km.
(d). Vùng hồ thủy điện Huội Quảng
Thủy điện Huội Quảng (huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và huyện Mường La, tỉnh Sơn La) có công suất 520MW được xây dựng trên sông Nậm Mu; quy mô lớn thứ tư ở khu vực phía Bắc, sau thủy điện Sơn La, Hòa Bình và Lai Châu. Hồ chứa nước nằm trên địa phận xã Mường Kim, Ta Gia và Khoen On thuộc huyện Than Uyên.
Quy hoạch tuyến vận tải từ đập thủy điện Huội Quảng qua các xã: Khoen On, Ta Gia và Mường Kim thuộc huyện Than Uyên (dọc theo Sông Nậm Mu) đến đập thủy điện Bản Chát dài khoảng 30 km.
3.1.2. Quy hoạch hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa
Nhu cầu vận tải thủy nội địa trên địa bàn tỉnh từ nay đến 2020 mặc dù có tốc độ tăng trưởng cao nhưng khối lượng không lớn, chủ yếu là dân sinh, nhỏ lẻ. Giai đoạn đến năm 2020 quy hoạch phát triển chủ yếu là các bến hàng, bến khách (trừ cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy thủy điện Lai Châu).
Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa theo các khu vực như sau:
a. Vùng hồ thủy điện Sơn La
(1). Bến khách Lê Lợi (dự kiến ở khu vực xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn)
Bến khách Lê Lợi có vị trí rất thuận lợi kết nối giữa giao thông đường thủy nội địa với đường bộ như kết nối với QL12, ĐT 127…, có tiềm năng phát triển thành bến khách có khối lượng thông qua lớn. Bến phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương và khách du lịch liên tỉnh Sơn La – Điện Biên – Lê Lợi (Sìn Hồ, Lai Châu); du khách từ các tỉnh có thể xuất phát từ các cảng, bến du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La ngược dòng sông Đà đến tham quan Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè, thị xã Mường Lay (Điện Biên) và ngược lại.
Về quy mô: diện tích đất 15.000 - 30.000 m2 có phân kỳ đầu tư; cần xây dựng đồng bộ cả về cầu bến, khu dịch vụ như nhà chờ, bãi đỗ xe, nhà đón tiếp và hướng dẫn du lịch, nhà điều hành, tuyến đường bộ tiếp cận cảng...
Giai đoạn đầu chỉ cần xây dựng 1 bến, tùy theo nhu cầu vận tải và khách tham quan du lịch sẽ mở rộng quy mô lên 3-4 cầu bến.
(2). Bến Chăn Nưa (tại xã Chăn Nưa, huyện Sìn Hồ). Xây dựng bến có chức năng chủ yếu là phục vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cho các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, kết hợp phục vụ du lịch (vùng hồ khu vực xã Chăn Nưa đẹp và rộng, có vị trí thuận lợi kết nối giao thông thủy với đường bộ như kết nối với QL12, ĐT128. Tuy nhiên, khu vực này không khai thác được quanh năm do mực nước hồ dao động mạnh, nhiều tháng khan cạn không có nước).
(3). Bến Nậm Mạ (tại xã Nậm Mạ): xây dựng bến để phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
(4). Bến Căn Co (dự kiến tại La Hu San, xã Căn Co): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(5). Bến Nậm Hăn (tại xã Nậm Hăn, trên sông Đà): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(6). Bến Nậm Tăm (xã Nậm Tăm): Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ vận chuyển cho nhà máy chế biến mủ cao su và nhu cầu đi lại dân sinh, du lịch.
(7). Bến Nậm Cha (xã Nậm Cha): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(8). Bến Tủa Sín Chải (xã Tủa Sín Chải, trên Sông Đà): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh, du lịch.
(9). Cảng chuyên dùng thủy điện Lai Châu (xã Nậm Hằng, huyện Nậm Nhùn). Xây dựng phía hạ lưu đập thủy điện Lai Châu, là cảng hàng hóa chuyên dùng vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng thủy điện Lai Châu. Sau khi thủy điện hoàn thành, đề nghị chuyển thành cảng hàng hóa tổng hợp. Quy mô cảng lớn, có thể vận chuyển được các thiết bị nặng.
b. Vùng hồ thủy điện Lai Châu (huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn)
(1). Bến Nậm Hàng (phía trên đập Thủy Điện Lai Châu, ở xã Nậm Hàng huyện Nậm Nhùn). Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
(2). Bến Mường Mô (xã Mường Mô): quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
(3). Bến Kan Hồ (xã Kan Hồ): quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(4). Bến thị trấn huyện Mường Tè: quy mô bến loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch, hàng hóa (còn bến cảng Pô Lếch hiện nay sẽ bị ngập, vị trí cũng không còn thuận lợi nên không xây dựng lại bến này nữa).
(5). Bến Nậm Khao (xã Nậm Khao): Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ vận chuyển cho nhà máy chế biến mủ cao su và nhu cầu đi lại dân sinh.
(6). Bến Mường Tè xã (tại xã Mường Tè): Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(7). Bến Pắc Ma: Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp với du lịch.
c. Vùng hồ thủy điện Bản Chát ( huyện Than Uyên, Tân Uyên)
(1). Bến Mường Cang (bản Trại Trâu xã Mường Cang), huyện Than Uyên (gần QL279 cũ bị ngập): Quy mô loại vừa, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và kết hợp sửa chữa, đóng mới phương tiện thuỷ loại nhỏ.
(2). Bến Pha Mu, xã Pha Mu mới, huyện Than Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(3). Bến Mường Mít, xã Mường Mít, huyện Than Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(4). Bến Bản Hàng, huyện Than Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(5). Bến phà Tà Mít, xã Tà Mít, huyện Tân Uyên: Quy mô bến loại vừa, phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh và vận tải liên xã, liên huyện.
(6). Bến Nậm Cần, xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên: Quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
d. Vùng hồ thủy điện Huội Quảng
(1). Bến Bản On, xã Khoen On, huyện Than Uyên: quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(2). Bến Bản Đốc Mới, xã Khoen On, huyện Than Uyên (gần đập thủy điện Huội Quảng): quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(3). Bến Ta Gia, xã Ta Gia, huyện Than Uyên: quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
(4). Bến Bản Gia Mới, xã Ta Gia, huyện Than Uyên: quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại dân sinh.
3.2. Giai đoạn 2021-2030
* Về luồng tuyến vận tải
Các luồng tuyến vận tải được lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu, phao tiêu biển báo hoàn chỉnh nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác.
Quản lý nhà nước chặt chẽ các hoạt động vận tải thủy nội địa trên vùng hồ đảm bảo an toàn.
* Về cảng bến thủy nội địa
Đầu tư nâng cấp mở rộng 2 bến hàng thành 2 cảng hàng hóa có quy mô vừa gồm:
(1). Cảng Chăn Nưa (xã Chăn Nưa, huyện Sìn Hồ).
(2). Cảng Nậm Tăm (xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ)
Tổng hợp quy hoạch cảng, bến thủy tỉnh Lai Châu đến năm 2020

TT

Tên cảng, bến

Vị trí

Chức năng

Ghi chú

I

Vùng hồ thủy điện Sơn La

1

Bến khách Lê Lợi

Xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn

Bến khách

Hồ thủy điện Sơn La

2

Bến Chăn Nưa

Xã Chăn Nưa, huyện Sìn Hồ

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Sơn La

3

Bến Nậm Mạ

Xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Sơn La

4

Bến Căn Co

La Hu San, xã Căn Co, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

5

Bến Nậm Hăn

Xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

6

Bến Nậm Tăm

Xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ

Bến phục vụ vận chuyển cho nhà máy cao su và dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

7

Bến Nậm Cha

Xã Nậm Cha, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

8

Bến Tủa Sín Chải

Xã Tủa Sín Chải, huyện Sìn Hồ

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Sơn La

9

Cảng chuyên dùng thủy điện Lai Châu

Xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn

Cảng chuyên dùng

Hồ thủy điện Sơn La

II

Vùng hồ thủy điện Lai Châu

10

Bến Nậm Hàng

Xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

11

Bến Mường Mô

Xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

12

Bến Kan Hồ

Xã Kan Hồ, huyện Mường Tè

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Lai Châu

13

Bến thị trấn huyện Mường Tè

Thị trấn huyện Mường Tè

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

14

Bến Nậm Khao

Xã Nậm Khao, huyện Mường Tè

Bến phục vụ vận chuyển cho nhà máy cao su và dân sinh

Hồ thủy điện Lai Châu

15

Bến Mường Tè xã

Xã Mường Tè, huyện Mường Tè

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Lai Châu

16

Bến Pắc Ma

Huyện Mường Tè

Bến hàng + khách

Hồ thủy điện Lai Châu

III

Vùng hồ thủy điện Bản Chát

17

Bến Mường Cang

Xã Mường Cang, huyện Than Uyên

Bến phục vụ dân sinh + sửa chữa tàu thuyền

Hồ thủy điện Bản Chát

18

Bến Pha Mu

Xã Pha Mu mới, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

19

Bến Mường Mít

Xã Mường Mít, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

20

Bến Bản Hàng

huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

21

Bến phà Tà Mít

Xã Tà Mít, huyện Tân Uyên

Bến khách ngang sông (bến phà)

Hồ thủy điện Bản Chát

22

Bến Nậm Cần

Xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Bản Chát

IV

Vùng hồ thủy điện Huội Quảng

23

Bến Bản On

Xã Khoen On, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

24

Bến Bản Đốc Mới

Xã Khoen On, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

25

Bến Ta Gia

Xã Ta Gia, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

26

Bến Bản Gia Mới

Xã Ta Gia, huyện Than Uyên

Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh

Hồ thủy điện Huội Quảng

3.Định hướng phát triển phương tiện vận tải thuỷ nội địa
Phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn chủ yếu là phương tiện dân sinh nên việc phát triển cần có định hướng kết hợp với các biện pháp quản lý, tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông thủy nội địa. Đối với các phương tiện hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách công cộng, phương tiện vận tải du lịch cần có quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện và người điều khiển phương tiện, cụ thể:
- Đối với phương tiện vận tải hành khách: tuyệt đối đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, phải được quản lý chặt chẽ về chế độ đăng kiểm, đăng ký hoạt động. Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển phương tiện.
- Đối với phương tiện vận tải du lịch, phải là các phương tiện có gắn động cơ, đảm bảo các điều kiện an toàn, hiện đại. Người điều khiển phải có giấy phép điều khiển phương tiện, khuyến khích phát triển loại phương tiện có sức chở 15 người trở lên.
3.4. Định hướng phát triển các cơ sở sửa chữa, đóng mới
Giao thông đường thủy đang được hình thành và phát triển đồng bộ trên địa bàn, nhu cầu đóng mới, sửa chữa, cải tạo phương tiện tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa và hành khách trong tương lai.
Từng bước hỗ trợ và phát triển công nghiệp đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh. Dự kiến một số cơ sở tại Chăn Nưa, Nậm Nhùn, Mường Mô, Nậm Mạ,...
3.5. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải đường thủy đến năm 2020 là 92 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư xây dựng cảng, bến là 82 tỷ đồng; vốn thanh thải chướng ngại vật, lắp đặt phao tiêu, biển báo là 10 tỷ đồng (Chi tiết vốn đầu tư xây dựng cảng, bến như Phụ biểu số 01 kèm theo)