Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2008 Quy hoạch nhà hàng karaoke vũ trường Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "1148/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "1148/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "1148/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "1148/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "1148/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2008 Quy hoạch nhà hàng karaoke vũ trường Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoạt động nhà hàng karaoke
- Từ nay đến hết tháng 12 năm 2008:
+ Các tổ chức, cá nhân đã được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trong năm 2007 tiếp tục được gia hạn giấy phép kinh doanh đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008. Trong thời gian gia hạn, các địa điểm phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Các địa điểm không đủ điều kiện thì phải chuyển vị trí kinh doanh vào khu vực được quy hoạch hoặc chuyển đổi ngành, nghề kinh doanh khác.
+ Các huyện, thị xã tiến hành kiểm tra tổng thể các địa điểm kinh doanh nhà hàng karaoke, thống kê các địa điểm đảm bảo các quy định theo Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và phù hợp với quy hoạch để đề nghị cấp giấy phép kinh doanh; thống kê các địa điểm được cấp giấy phép năm 2007 nhưng chưa đảm bảo đủ các điều kiện theo Nghị định số 08/2001/NĐ- CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và quy hoạch này để gia hạn hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.
- Giai đoạn 2009 - 2020:
+ Từ năm 2009 trở đi không cấp giấy phép hoặc ra hạn giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke cho các tổ chức và cá nhân có địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và Quy hoạch này.
+ Các cơ quan có chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và Quy hoạch này.
b) Về hoạt động vũ trường
- Giai đoạn 2009 - 2015:
Thị xã Cao Bằng xây dựng từ 01 đến 02 vũ trường; các huyện khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng huyện có thể xây dựng 01 vũ trường.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Thị xã Cao Bằng có không quá 04 vũ trường, huyện Phục Hòa có không quá 02 vũ trường; các huyện còn lại có không quá 01 vũ trường (huyện nào đã xây dựng trong giai đoạn 2009 - 2015 thì không xây dựng tiếp).
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Về nhà hàng karaoke
- Từ nay đến hết tháng 12 năm 2008:
Trên địa bàn
tỉnh đến hết năm 2007 có 61 điểm kinh doanh karaoke với 107 phòng (thị xã Cao Bằng: 35 điểm, Hòa An: 03 điểm, Bảo Lâm: 02 điểm, Hạ Lang: 02 điểm, Trùng Khánh: 01 điểm, Thông Nông: 02 điểm, Quảng Uyên: 01 điểm, Thạch An: 04 điểm, Bảo Lạc: 04 điểm, Phục Hoà: 07 điểm) tiếp tục được phép hoạt động đến hết năm 2008 (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố cụ thể tên
các điểm kinh doanh karaoke được phép hoạt động đến hết năm 2008).
- Giai đoạn 2009 - 2020:
Quy
hoạch Karaoke trên toàn tỉnh gồm 60 khu vực, trong đó thị xã Cao Bằng: 16 khu vực, đường phố; huyện Hòa An:
là 10; huyện Thạch An: 03; huyện Quảng Uyên: 03; huyện Trà Lĩnh: 04; huyện Hạ Lang: 03; huyện Thông Nông: 01; huyện Hà Quảng: 04; huyện Bảo Lâm: 01; huyện Phục Hoà: 06; huyện Bảo Lạc: 02; huyện Nguyên Bình: 02; huyện Trùng Khánh: 05 (có biểu chi
tiết kèm theo - biểu 1).
2. Về hoạt động vũ trường
a) Giai đoạn 2009 - 2015
Quy
hoạch vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh là 16 khu vực, trong đó thị xã Cao Bằng: 03 khu vực (khu vực Nà Cạn - phường Sông Bằng; đường Pác Bó - xã Ngọc Xuân; đường Phai Khắt Nà Ngần - phường Sông Hiến); huyện Hòa An: 02 khu vực (khu vực thị trấn Nước Hai; khu vực xã Đức Long); các huyện còn lại mỗi huyện 01 khu vực: thị trấn Tà Lùng - huyện Phục Hòa; thị trấn Thanh Nhật - huyện Hạ Lang; thị trấn Quảng Uyên - huyện Quảng Uyên; thị trấn Trùng Khánh - huyện Trùng Khánh; thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh; thị trấn Xuân Hòa - huyện Hà Quảng; thị trấn Thông Nông - huyện Thông Nông; thị trấn Nguyên Bình - huyện Nguyên Bình; thị trấn Bảo Lạc - huyện Bảo Lạc; xã Mông
Ân - huyện Bảo Lâm; thị trấn Đông Khê - huyện Thạch An (có biểu chi tiết kèm theo - biểu 2).
b) Giai đoạn 2016 - 2020
Quy
hoạch vũ trường giai đoạn này ngoài 16 khu vực nêu tại điểm a khoản 2 mục III Điều 1 còn được mở rộng thêm 04 khu vực cụ thể như sau:
+ Thị xã Cao Bằng: Khu vực đường Sông Máng - xã Đề Thám.
+ Huyện Hòa An: Khu vực xã Bế Triều.
+ Huyện Phục Hoà: Khu vực thị trấn Hòa Thuận.
+ Huyện Nguyên Bình: Khu vực thị trấn Tĩnh Túc.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Vốn của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường theo quy định của pháp luật (vốn ngoài ngân sách Nhà nước).
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN-
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã công bố Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; hướng dẫn, tuyên truyền việc thực hiện Quy hoạch.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Công an tỉnh thống nhất quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các ngành nghề quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP và Nghị định số 11/2006/NĐ-CP.
- Thực hiện phân cấp việc cấp giấy phép hoạt động nhà hàng karaoke theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 11/2006/NĐ-CP cho một số huyện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước của địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trên phạm vi toàn tỉnh.
- Mọi hành vi vi phạm Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 phải bị xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Hoạt động nhà hàng karaoke
- Từ nay đến hết tháng 12 năm 2008:
+ Các tổ chức, cá nhân đã được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trong năm 2007 tiếp tục được gia hạn giấy phép kinh doanh đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008. Trong thời gian gia hạn, các địa điểm phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Các địa điểm không đủ điều kiện thì phải chuyển vị trí kinh doanh vào khu vực được quy hoạch hoặc chuyển đổi ngành, nghề kinh doanh khác.
+ Các huyện, thị xã tiến hành kiểm tra tổng thể các địa điểm kinh doanh nhà hàng karaoke, thống kê các địa điểm đảm bảo các quy định theo Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và phù hợp với quy hoạch để đề nghị cấp giấy phép kinh doanh; thống kê các địa điểm được cấp giấy phép năm 2007 nhưng chưa đảm bảo đủ các điều kiện theo Nghị định số 08/2001/NĐ- CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và quy hoạch này để gia hạn hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.
- Giai đoạn 2009 - 2020:
+ Từ năm 2009 trở đi không cấp giấy phép hoặc ra hạn giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke cho các tổ chức và cá nhân có địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và Quy hoạch này.
+ Các cơ quan có chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và Quy hoạch này.
b) Về hoạt động vũ trường
- Giai đoạn 2009 - 2015:
Thị xã Cao Bằng xây dựng từ 01 đến 02 vũ trường; các huyện khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng huyện có thể xây dựng 01 vũ trường.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Thị xã Cao Bằng có không quá 04 vũ trường, huyện Phục Hòa có không quá 02 vũ trường; các huyện còn lại có không quá 01 vũ trường (huyện nào đã xây dựng trong giai đoạn 2009 - 2015 thì không xây dựng tiếp).
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Về nhà hàng karaoke
- Từ nay đến hết tháng 12 năm 2008:
Trên địa bàn
tỉnh đến hết năm 2007 có 61 điểm kinh doanh karaoke với 107 phòng (thị xã Cao Bằng: 35 điểm, Hòa An: 03 điểm, Bảo Lâm: 02 điểm, Hạ Lang: 02 điểm, Trùng Khánh: 01 điểm, Thông Nông: 02 điểm, Quảng Uyên: 01 điểm, Thạch An: 04 điểm, Bảo Lạc: 04 điểm, Phục Hoà: 07 điểm) tiếp tục được phép hoạt động đến hết năm 2008 (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố cụ thể tên
các điểm kinh doanh karaoke được phép hoạt động đến hết năm 2008).
- Giai đoạn 2009 - 2020:
Quy
hoạch Karaoke trên toàn tỉnh gồm 60 khu vực, trong đó thị xã Cao Bằng: 16 khu vực, đường phố; huyện Hòa An:
là 10; huyện Thạch An: 03; huyện Quảng Uyên: 03; huyện Trà Lĩnh: 04; huyện Hạ Lang: 03; huyện Thông Nông: 01; huyện Hà Quảng: 04; huyện Bảo Lâm: 01; huyện Phục Hoà: 06; huyện Bảo Lạc: 02; huyện Nguyên Bình: 02; huyện Trùng Khánh: 05 (có biểu chi
tiết kèm theo - biểu 1).
Về hoạt động vũ trường
a) Giai đoạn 2009 - 2015
Quy
hoạch vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh là 16 khu vực, trong đó thị xã Cao Bằng: 03 khu vực (khu vực Nà Cạn - phường Sông Bằng; đường Pác Bó - xã Ngọc Xuân; đường Phai Khắt Nà Ngần - phường Sông Hiến); huyện Hòa An: 02 khu vực (khu vực thị trấn Nước Hai; khu vực xã Đức Long); các huyện còn lại mỗi huyện 01 khu vực: thị trấn Tà Lùng - huyện Phục Hòa; thị trấn Thanh Nhật - huyện Hạ Lang; thị trấn Quảng Uyên - huyện Quảng Uyên; thị trấn Trùng Khánh - huyện Trùng Khánh; thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh; thị trấn Xuân Hòa - huyện Hà Quảng; thị trấn Thông Nông - huyện Thông Nông; thị trấn Nguyên Bình - huyện Nguyên Bình; thị trấn Bảo Lạc - huyện Bảo Lạc; xã Mông
Ân - huyện Bảo Lâm; thị trấn Đông Khê - huyện Thạch An (có biểu chi tiết kèm theo - biểu 2).
b) Giai đoạn 2016 - 2020
Quy
hoạch vũ trường giai đoạn này ngoài 16 khu vực nêu tại điểm a khoản 2 mục III Điều 1 còn được mở rộng thêm 04 khu vực cụ thể như sau:
+ Thị xã Cao Bằng: Khu vực đường Sông Máng - xã Đề Thám.
+ Huyện Hòa An: Khu vực xã Bế Triều.
+ Huyện Phục Hoà: Khu vực thị trấn Hòa Thuận.
+ Huyện Nguyên Bình: Khu vực thị trấn Tĩnh Túc.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Vốn của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường theo quy định của pháp luật (vốn ngoài ngân sách Nhà nước).
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN-
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã công bố Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; hướng dẫn, tuyên truyền việc thực hiện Quy hoạch.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Công an tỉnh thống nhất quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các ngành nghề quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP và Nghị định số 11/2006/NĐ-CP.
- Thực hiện phân cấp việc cấp giấy phép hoạt động nhà hàng karaoke theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 11/2006/NĐ-CP cho một số huyện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước của địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trên phạm vi toàn tỉnh.
- Mọi hành vi vi phạm Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 phải bị xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.