Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, do Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tổ chức hệ thống đô thị và dân cư nông thôn:
6.1. Mô hình phát triển:
Tổ chức phát triển hệ thống đô thị vùng tỉnh Kiên Giang là sự kết hợp giữa mô hình phân tán và chuỗi tùy thuộc vào đặc điểm của phân vùng kinh tế:
...
b) Hệ thống đô thị sau đô thị hành lang biển Tây (khu vực nội đồng):
Định hướng phân tán do chịu ảnh hưởng của chế độ lũ hàng năm. Quy mô đô thị đảm bảo bán kính phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, kết nối hạ tầng chưa thuận tiện.
6.2. Hệ thống đô thị trên toàn tỉnh đến năm 2025:
Gồm 28 đô thị, có tổng quy mô dân số 1.063 ngàn người và quỹ đất xây dựng 33.920ha. Bao gồm:
a) Các đô thị cấp vùng và cấp tỉnh:
Gồm có 6 đô thị, là các đô thị loại I, II, III, IV (Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương và Thứ Bảy), cụ thể như sau:
- Thành phố Rạch Giá (đô thị cấp vùng): là 01 trong 04 đô thị của vùng kinh tế trọng điểm thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm thương mại đầu mối cấp vùng; trung tâm kinh tế biển, trung tâm nghề cá lớn và hiện đại của cả nước;
- Thành phố đảo Phú Quốc (đô thị cấp vùng): là thành phố du lịch biển - đảo; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp tầm cỡ khu vực và quốc tế; trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu vực và có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng;
- Thành phố Hà Tiên (đô thị cấp tỉnh): là đô thị kinh tế cửa khẩu quốc tế; trung tâm văn hóa- du lịch lớn của tỉnh và khu vực;
- Đô thị Kiên Lương (đô thị cấp tỉnh): là đô thị - công nghiệp có quy mô lớn và hiện đại; trung tâm du lịch cấp tỉnh;
- Đô thị Minh Lương (đô thị cấp tỉnh): là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò hạt nhân phát triển vùng Tây sông Hậu;
- Đô thị Thứ Bảy (đô thị cấp tỉnh): là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa và du lịch có vai trò hạt nhân phát triển vùng Bán đảo Cà Mau.
b) Các đô thị cấp huyện:
Gồm 22 đô thị, là các đô thị loại V. Trong đó:
- Có 11 đô thị trung tâm hành chính huyện: Đầm Chích, Hòn Đất, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Thuận Hưng, Gò Quao, Thứ Ba, Thứ Mười Một, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Hòn Tre;
- Có 11 đô thị chuyên ngành du lịch - chế biến nông thủy sản Sóc Sơn, Thổ Sơn, Mỹ Lâm, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Phú, Định An; đô thị công nghiệp Thạnh Đông A, Xẻo Nhàu, Tắc Cậu, Bình Minh; đô thị cảng Nam Du.
* Bảng hệ thống đô thị tỉnh Kiên Giang đến năm 2025

TT

Tên đô thị

Cấp hành chính trực thuộc

Tính chất, chức năng

Dân số (ngàn người)

Loại đô thị

1

Rạch Giá

Tỉnh Kiên Giang

Đô thị tỉnh lị; trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa tỉnh Kiên Giang

270-350

II (I)

2

Hà Tiên

Đô thị cửa khẩu quốc tế, dịch vụ - du lịch - văn hóa

100

III (II)

3

Kiên Lương

Đô thị công nghiệp

90-100

IV

4

Hòn Đất

Huyện Hòn Đất

Trung tâm huyện lỵ; đô

25-30

V

5

Sóc Sơn

Trung tâm kinh tế huyện

35-40

V

6

Thổ Sơn

Trung tâm kinh tế huyện

5-7

V

7

Mỹ Lâm

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

8

Tân Khánh Hòa

Huyện Giang Thành

Trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện Giang Thành

5-7

V

9

Đầm Chích

Đô thị thương mại, cửa

5-7

V

10

Vĩnh Phú

Trung tâm kinh tế huyện

7

V

11

Minh Lương

Tỉnh Kiên Giang

Đô thị công nghiệp- thương mại dịch vụ - đào tạo

55-60

IV

12

Tắc Cậu

Huyện Châu Thành

Đô thị công nghiệp

12-15

V

13

Tân Hiệp

Huyện Tân Hiệp

Trung tâm huyện lỵ, đô

40-45

V

14

Thạnh Đông A

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

15

Giồng Riềng

Huyện Giồng Riềng

Trung tâm huyện lỵ, đô thị dịch vụ, chế biến nông sản

40-45

V

16

Thuận Hưng

Huyện dự kiến tách từ huyện Giồng Riềng

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

17

Gò Quao

Huyện Gò Quao

Trung tâm huyện lỵ, đô thị dịch vụ, chế biến nông sản

7-10

V

18

Định An

Trung tâm kinh tế huyện

19-25

V

19

Thứ Ba

Huyện An Biên

Trung tâm huyện lỵ

25-30

V

20

Thứ Mười Một

Huyện An Minh

Trung tâm huyện lỵ

15-20

V

21

Xẻo Nhàu

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

22

U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Trung tâm huyện lỵ

10-15

V

23

Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

Trung tâm huyện lỵ

30-35

V

24

Bình Minh

Trung tâm kinh tế huyện

5-7

V

25

Thứ Bảy

Tỉnh Kiên Giang

Trung tâm vùng Bán đảo

50-55

IV

26

Phú Quốc

Khu hành chính - kinh tế

Thành phố - đảo, trung tâm du lịch, thương mại cấp quốc tế và khu vực

250

II (I)

27

Hòn Tre

Huyện Kiên Hải

Trung tâm hành chính, kinh tế

10-12

V

28

Nam Du

Đô thị cảng

5-7

V

6.3. Phát triển dân cư nông thôn:
a) Định hướng chính:
Xây dựng các điểm dân cư nông thôn đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới, thực sự trở thành các trung tâm giao lưu thương mại, dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, điểm tựa để kích thích phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.
Xây dựng các cơ sở sản xuất nông, lâm, tiểu thủ công nghiệp gắn với các điểm, tuyến dân cư nông thôn làm động lực phát triển kinh tế; xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như nhà trẻ, trường học, trạm y tế và các công trình văn hóa - thể dục thể thao.
b) Phát triển dân cư nông thôn theo các vùng:
- Vùng đồng bằng: gồm các vùng Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu và Bán đảo Cà Mau
+ Khu vực biên giới: dân cư thưa thớt (khoảng 50 người/km2), phân bố không đều, nằm trong vùng ngập lũ. Bố trí chỗ ở mới, ổn định dân cư tại chỗ và xây dựng cụm tuyến dân cư để sắp xếp dân cư nội huyện và di dân kinh tế mới. Các xã, phường thuộc Hà Tiên sẽ phát triển thêm các điểm dân cư để dãn dân cư nội thị kết hợp với phát triển đô thị thương mại cửa khẩu;
+ Các khu vực còn lại: bố trí dân cư nông thôn tại các trung tâm cụm xã (thị tứ), trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn khác gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ phát triển dọc theo các kênh, rạch. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm bảo yêu cầu chung sống với lũ, thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cư dân khu vực nông thôn.
- Vùng hải đảo: gồm toàn bộ huyện Kiên Hải, một phần của Phú Quốc, Kiên Lương và Hà Tiên. Bố trí dân cư sinh sống tại các làng nghề truyền thống, xây dựng mới các cụm tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở khai thác dịch vụ du lịch biển - đảo, trường học, nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hoá.

Content:
Hệ thống đô thị sau đô thị hành lang biển Tây (khu vực nội đồng):
Định hướng phân tán do chịu ảnh hưởng của chế độ lũ hàng năm. Quy mô đô thị đảm bảo bán kính phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, kết nối hạ tầng chưa thuận tiện.
6.2. Hệ thống đô thị trên toàn tỉnh đến năm 2025:
Gồm 28 đô thị, có tổng quy mô dân số 1.063 ngàn người và quỹ đất xây dựng 33.920ha. Bao gồm:
a) Các đô thị cấp vùng và cấp tỉnh:
Gồm có 6 đô thị, là các đô thị loại I, II, III, IV (Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương và Thứ Bảy), cụ thể như sau:
- Thành phố Rạch Giá (đô thị cấp vùng): là 01 trong 04 đô thị của vùng kinh tế trọng điểm thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm thương mại đầu mối cấp vùng; trung tâm kinh tế biển, trung tâm nghề cá lớn và hiện đại của cả nước;
- Thành phố đảo Phú Quốc (đô thị cấp vùng): là thành phố du lịch biển - đảo; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp tầm cỡ khu vực và quốc tế; trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu vực và có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng;
- Thành phố Hà Tiên (đô thị cấp tỉnh): là đô thị kinh tế cửa khẩu quốc tế; trung tâm văn hóa- du lịch lớn của tỉnh và khu vực;
- Đô thị Kiên Lương (đô thị cấp tỉnh): là đô thị - công nghiệp có quy mô lớn và hiện đại; trung tâm du lịch cấp tỉnh;
- Đô thị Minh Lương (đô thị cấp tỉnh): là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò hạt nhân phát triển vùng Tây sông Hậu;
- Đô thị Thứ Bảy (đô thị cấp tỉnh): là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa và du lịch có vai trò hạt nhân phát triển vùng Bán đảo Cà Mau.
Các đô thị cấp huyện:
Gồm 22 đô thị, là các đô thị loại V. Trong đó:
- Có 11 đô thị trung tâm hành chính huyện: Đầm Chích, Hòn Đất, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Thuận Hưng, Gò Quao, Thứ Ba, Thứ Mười Một, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Hòn Tre;
- Có 11 đô thị chuyên ngành du lịch - chế biến nông thủy sản Sóc Sơn, Thổ Sơn, Mỹ Lâm, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Phú, Định An; đô thị công nghiệp Thạnh Đông A, Xẻo Nhàu, Tắc Cậu, Bình Minh; đô thị cảng Nam Du.
* Bảng hệ thống đô thị tỉnh Kiên Giang đến năm 2025

TT

Tên đô thị

Cấp hành chính trực thuộc

Tính chất, chức năng

Dân số (ngàn người)

Loại đô thị

1

Rạch Giá

Tỉnh Kiên Giang

Đô thị tỉnh lị; trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa tỉnh Kiên Giang

270-350

II (I)

2

Hà Tiên

Đô thị cửa khẩu quốc tế, dịch vụ - du lịch - văn hóa

100

III (II)

3

Kiên Lương

Đô thị công nghiệp

90-100

IV

4

Hòn Đất

Huyện Hòn Đất

Trung tâm huyện lỵ; đô

25-30

V

5

Sóc Sơn

Trung tâm kinh tế huyện

35-40

V

6

Thổ Sơn

Trung tâm kinh tế huyện

5-7

V

7

Mỹ Lâm

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

8

Tân Khánh Hòa

Huyện Giang Thành

Trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện Giang Thành

5-7

V

9

Đầm Chích

Đô thị thương mại, cửa

5-7

V

10

Vĩnh Phú

Trung tâm kinh tế huyện

7

V

11

Minh Lương

Tỉnh Kiên Giang

Đô thị công nghiệp- thương mại dịch vụ - đào tạo

55-60

IV

12

Tắc Cậu

Huyện Châu Thành

Đô thị công nghiệp

12-15

V

13

Tân Hiệp

Huyện Tân Hiệp

Trung tâm huyện lỵ, đô

40-45

V

14

Thạnh Đông A

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

15

Giồng Riềng

Huyện Giồng Riềng

Trung tâm huyện lỵ, đô thị dịch vụ, chế biến nông sản

40-45

V

16

Thuận Hưng

Huyện dự kiến tách từ huyện Giồng Riềng

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

17

Gò Quao

Huyện Gò Quao

Trung tâm huyện lỵ, đô thị dịch vụ, chế biến nông sản

7-10

V

18

Định An

Trung tâm kinh tế huyện

19-25

V

19

Thứ Ba

Huyện An Biên

Trung tâm huyện lỵ

25-30

V

20

Thứ Mười Một

Huyện An Minh

Trung tâm huyện lỵ

15-20

V

21

Xẻo Nhàu

Trung tâm kinh tế huyện

10

V

22

U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Trung tâm huyện lỵ

10-15

V

23

Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

Trung tâm huyện lỵ

30-35

V

24

Bình Minh

Trung tâm kinh tế huyện

5-7

V

25

Thứ Bảy

Tỉnh Kiên Giang

Trung tâm vùng Bán đảo

50-55

IV

26

Phú Quốc

Khu hành chính - kinh tế

Thành phố - đảo, trung tâm du lịch, thương mại cấp quốc tế và khu vực

250

II (I)

27

Hòn Tre

Huyện Kiên Hải

Trung tâm hành chính, kinh tế

10-12

V

28

Nam Du

Đô thị cảng

5-7

V

6.3. Phát triển dân cư nông thôn:
a) Định hướng chính:
Xây dựng các điểm dân cư nông thôn đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới, thực sự trở thành các trung tâm giao lưu thương mại, dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, điểm tựa để kích thích phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.
Xây dựng các cơ sở sản xuất nông, lâm, tiểu thủ công nghiệp gắn với các điểm, tuyến dân cư nông thôn làm động lực phát triển kinh tế; xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như nhà trẻ, trường học, trạm y tế và các công trình văn hóa - thể dục thể thao.
Phát triển dân cư nông thôn theo các vùng:
- Vùng đồng bằng: gồm các vùng Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu và Bán đảo Cà Mau
+ Khu vực biên giới: dân cư thưa thớt (khoảng 50 người/km2), phân bố không đều, nằm trong vùng ngập lũ. Bố trí chỗ ở mới, ổn định dân cư tại chỗ và xây dựng cụm tuyến dân cư để sắp xếp dân cư nội huyện và di dân kinh tế mới. Các xã, phường thuộc Hà Tiên sẽ phát triển thêm các điểm dân cư để dãn dân cư nội thị kết hợp với phát triển đô thị thương mại cửa khẩu;
+ Các khu vực còn lại: bố trí dân cư nông thôn tại các trung tâm cụm xã (thị tứ), trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn khác gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ phát triển dọc theo các kênh, rạch. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm bảo yêu cầu chung sống với lũ, thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cư dân khu vực nông thôn.
- Vùng hải đảo: gồm toàn bộ huyện Kiên Hải, một phần của Phú Quốc, Kiên Lương và Hà Tiên. Bố trí dân cư sinh sống tại các làng nghề truyền thống, xây dựng mới các cụm tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở khai thác dịch vụ du lịch biển - đảo, trường học, nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hoá.