Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo đáp ứng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng cho các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông, đê điều, thuỷ lợi và các vấn đề về an sinh xã hội có nhu cầu sử dụng đất san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác, các khu vực đưa vào thăm dò, khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Xác định các khu vực thăm dò, khai thác; thể hiện các khu vực hạn chế, khu vực cấm hoạt động khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh, góp phần lập lại trật tự theo quy định của pháp luật, đảm bảo cho công tác an ninh trật tự và giữ gìn môi sinh, môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đất tại địa phương; xác định nhu cầu sử dụng đất nguyên liệu san lấp.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phân bố, quy mô trữ lượng và đặc điểm chất lượng của đất nguyên liệu san lấp thuộc địa bàn toàn tỉnh.
- Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của việc khai thác đến môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên đất.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, phân vùng các khu vực đủ điều kiện khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, kế hoạch sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu sẵn sàng phục vụ cho nhu cầu san lấp mặt bằng giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II. QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐẤT SAN LẤP MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Tài nguyên đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh
Kết quả khảo sát tại 131 khu vực đất đồi trên địa bàn toàn tỉnh, có 50 khu vực đất có thể đưa vào làm vật liệu san lấp mặt bằng trong giai đoạn 2013-2020, với tổng diện tích là 349,3 ha, tài nguyên dự báo trên 26.326.000 m3.
2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng đến năm 2020
Dự báo tổng nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2020 là 29.200.000 m3, trong đó đến năm 2015 là 4.919.750 m3 (tổng nhu cầu toàn giai đoạn 2013-2015 là 14.759.250 m3); đến năm 2020 là 2.888.150 m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2016-2020 là 14.440.750 m3).
3. Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò, khai thác
Trong giai đoạn 2013-2020 quy hoạch 50 khu vực vào thăm dò, khai thác làm nguyên liệu đất san lấp mặt bằng với tổng diện tích 244,7 ha, tổng tài nguyên dự báo 27.474.000 m3, cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn 2013-2015: Tiến hành thăm dò, khai thác tại 37 khu vực, với tổng diện tích 200,2 ha, tổng tài nguyên dự báo là 22.894.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 12,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.440.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 16,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.860.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 13,1 ha, tài nguyên dự báo là 705.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 79,4 ha, tài nguyên dự báo là 8.970.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 10 khu vực với tổng diện tích 32,8 ha, tài nguyên dự báo là 3.494.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 24,0 ha, tài nguyên dự báo là: 2.880.000 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 6,0 ha, tài nguyên dự báo là 720.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 26,0 ha, tài nguyên dự báo là 3.050.000 m3.
3.2. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục khai thác hết phần trữ lượng của các mỏ giai đoạn 2013-2015, đồng thời đưa vào thăm dò, khai thác 13 khu vực mới, với tổng diện tích 44,5 ha, tổng tài nguyên dự báo là 4.580.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 5,0 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 2,5 ha, tài nguyên dự báo là 400.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 210.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 240.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 840.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 khu vực với tổng diện tích 8,0 ha, tài nguyên dự báo là 810.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.000.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)

Content:
Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo đáp ứng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng cho các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông, đê điều, thuỷ lợi và các vấn đề về an sinh xã hội có nhu cầu sử dụng đất san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác, các khu vực đưa vào thăm dò, khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Xác định các khu vực thăm dò, khai thác; thể hiện các khu vực hạn chế, khu vực cấm hoạt động khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh, góp phần lập lại trật tự theo quy định của pháp luật, đảm bảo cho công tác an ninh trật tự và giữ gìn môi sinh, môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đất tại địa phương; xác định nhu cầu sử dụng đất nguyên liệu san lấp.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phân bố, quy mô trữ lượng và đặc điểm chất lượng của đất nguyên liệu san lấp thuộc địa bàn toàn tỉnh.
- Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của việc khai thác đến môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên đất.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, phân vùng các khu vực đủ điều kiện khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, kế hoạch sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu sẵn sàng phục vụ cho nhu cầu san lấp mặt bằng giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II. QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐẤT SAN LẤP MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Tài nguyên đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh
Kết quả khảo sát tại 131 khu vực đất đồi trên địa bàn toàn tỉnh, có 50 khu vực đất có thể đưa vào làm vật liệu san lấp mặt bằng trong giai đoạn 2013-2020, với tổng diện tích là 349,3 ha, tài nguyên dự báo trên 26.326.000 m3.
2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng đến năm 2020
Dự báo tổng nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2020 là 29.200.000 m3, trong đó đến năm 2015 là 4.919.750 m3 (tổng nhu cầu toàn giai đoạn 2013-2015 là 14.759.250 m3); đến năm 2020 là 2.888.150 m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2016-2020 là 14.440.750 m3).
Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò, khai thác
Trong giai đoạn 2013-2020 quy hoạch 50 khu vực vào thăm dò, khai thác làm nguyên liệu đất san lấp mặt bằng với tổng diện tích 244,7 ha, tổng tài nguyên dự báo 27.474.000 m3, cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn 2013-2015: Tiến hành thăm dò, khai thác tại 37 khu vực, với tổng diện tích 200,2 ha, tổng tài nguyên dự báo là 22.894.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 12,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.440.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 16,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.860.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 13,1 ha, tài nguyên dự báo là 705.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 79,4 ha, tài nguyên dự báo là 8.970.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 10 khu vực với tổng diện tích 32,8 ha, tài nguyên dự báo là 3.494.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 24,0 ha, tài nguyên dự báo là: 2.880.000 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 6,0 ha, tài nguyên dự báo là 720.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 26,0 ha, tài nguyên dự báo là 3.050.000 m3.
3.2. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục khai thác hết phần trữ lượng của các mỏ giai đoạn 2013-2015, đồng thời đưa vào thăm dò, khai thác 13 khu vực mới, với tổng diện tích 44,5 ha, tổng tài nguyên dự báo là 4.580.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 5,0 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 2,5 ha, tài nguyên dự báo là 400.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 210.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 240.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 840.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 khu vực với tổng diện tích 8,0 ha, tài nguyên dự báo là 810.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.000.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)