Document: Điều 5 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng phối hợp bảo lãnh doanh nghiệp nhỏ vừa vay vốn 03/2011/QĐ-TTg mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng phối hợp bảo lãnh doanh nghiệp nhỏ vừa vay vốn 03/2011/QĐ-TTg mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Thông báo chấp thuận cho vay
1. Thông báo chấp thuận cho vay là văn bản do bên cho vay xác lập cho khách hàng thông báo về việc chấp thuận cho vay nếu khoản vay được Ngân hàng Phát triển thực hiện bảo lãnh. Thông báo chấp thuận cho vay không có giá trị thay thế hợp đồng tín dụng của khoản vay.
2. Nội dung của thông báo chấp thuận cho vay là cơ sở để Ngân hàng Phát triển ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành chứng thư bảo lãnh đối với khoản vay của khách hàng. Các nội dung tại thông báo chấp thuận cho vay, hợp đồng bảo lãnh và chứng thư bảo lãnh phải thống nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành liên quan đến cho vay và bảo lãnh đối với khách hàng.
3. Thông báo chấp thuận cho vay bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên khách hàng, tên dự án, mục đích sử dụng vốn vay, tổng nguồn vốn thực hiện dự án (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn khác), tổng số tiền chấp thuận cho vay (gồm số tiền cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển, số tiền cho vay được bảo đảm bằng các biện pháp khác hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm), thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, quy định về giải ngân vốn vay, thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay (nếu có). Trong trường hợp có quy định thời hạn hiệu lực, bên cho vay chỉ xem xét ký hợp đồng tín dụng với khách hàng trong thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay.

Content:
Điều 5. Thông báo chấp thuận cho vay
1. Thông báo chấp thuận cho vay là văn bản do bên cho vay xác lập cho khách hàng thông báo về việc chấp thuận cho vay nếu khoản vay được Ngân hàng Phát triển thực hiện bảo lãnh. Thông báo chấp thuận cho vay không có giá trị thay thế hợp đồng tín dụng của khoản vay.
2. Nội dung của thông báo chấp thuận cho vay là cơ sở để Ngân hàng Phát triển ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành chứng thư bảo lãnh đối với khoản vay của khách hàng. Các nội dung tại thông báo chấp thuận cho vay, hợp đồng bảo lãnh và chứng thư bảo lãnh phải thống nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành liên quan đến cho vay và bảo lãnh đối với khách hàng.
3. Thông báo chấp thuận cho vay bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên khách hàng, tên dự án, mục đích sử dụng vốn vay, tổng nguồn vốn thực hiện dự án (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn khác), tổng số tiền chấp thuận cho vay (gồm số tiền cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển, số tiền cho vay được bảo đảm bằng các biện pháp khác hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm), thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, quy định về giải ngân vốn vay, thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay (nếu có). Trong trường hợp có quy định thời hạn hiệu lực, bên cho vay chỉ xem xét ký hợp đồng tín dụng với khách hàng trong thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay.