Document: Điều 1 Quyết định 754/QĐ-UBND 2013 khảo sát lưu trữ dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 754/QĐ-UBND 2013 khảo sát lưu trữ dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán Đề án điều tra, khảo sát, lưu trữ cơ sở dữ liệu hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình năm 2013, với các nội dung chủ yếu sau.
A. Tên Đề án: Điều tra, khảo sát, lưu trữ cơ sở dữ liệu hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình năm 2013
B. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thái Bình.
C. Đơn vị tư vấn lập Đề án: Viện quy hoạch Xây dựng - Sở Xây dựng Thái Bình.
D. Nội dung đề án:
I. Phần thuyết minh:
1. Phần mở đầu: Sự cần thiết; Mục tiêu của Đề án; Những căn cứ pháp lý và tài liệu sử dụng để lập Đề án; Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phương pháp nghiên cứu.
2. Số liệu điều tra, khảo sát phục vụ lập Đề án
a. Phạm vi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu:
- Các tuyến phố chính của thành phố đã được Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại quy chế quản lý đô thị ban hành tại Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình;
- Các khu đô thị, các khu công nghiệp, các khu vực quảng trường, công viên trên phạm vi thành phố Thái Bình.
b. Đánh giá hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình. Công tác lưu trữ cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình.
3. Đề xuất các phương án, dự án sử dụng hạ tầng dùng chung:
- Dự án hạ tầng ngầm hệ thống đường cấp điện, thông tin liên lạc tại một số tuyến phố chính;
- Dự án thí điểm công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại các khu đô thị mới, các khu công nghiệp.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và Quy định trách nhiệm quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu và cập nhật dữ liệu bổ sung:
- Các phương pháp lưu trữ cơ sở dữ liệu theo nhiệm vụ điều tra, khảo sát (bằng phần mềm CIVIL-3D có bản quyền bằng hồ sơ, văn bản);
- Quy định trách nhiệm quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu và cập nhật dữ liệu bổ sung:
+ Trách nhiệm cơ quan quản lý, cung cấp dữ liệu;
+ Trách nhiệm của các tổ chức sở hữu, sử dụng và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị về việc cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ, hằng năm cho cơ quan quản lý dữ liệu.
5. Tổ chức thực hiện và kiến nghị đề xuất:
- Phân công nhiệm vụ:
+ Sở Xây dựng;
+ Các Sở, ngành và đơn vị phối hợp thực hiện
- Kiến nghị đề xuất.
- Tiến độ thực hiện Đề án: Thực hiện theo Chương trình công tác năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Tổ chức lập dự án: Từ tháng 01/2013 đến tháng 8/2013;
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh: Tháng 9/2013.
+ Hoàn chỉnh Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Tháng 10/2013.
II. Các số liệu điều tra, khảo sát phục vụ lập Đề án và Xây dựng cơ sở dữ liệu:
1. Nội dung các số liệu điều tra:
- Thu thập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thiết kế các dự án đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị đã được phê duyệt, triển khai xây dựng từ năm 2012 đến năm 2015 bao gồm: Công trình cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị và các công trình ngầm khác. Trên các tuyến phố chính của thành phố đã được Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại quy chế quản lý đô thị ban hành tại Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình; các khu đô thị, các khu công nghiệp, các khu vực quảng trường, công viên trên phạm vi thành phố Thái Bình.
+ Khảo sát thực địa và dò tìm các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bằng thiết bị dò đường ống và cáp ngầm kết hợp máy đo trắc địa toàn đạc trên 77 tuyến phố chính của thành phố với khối lượng như sau:
+ Tổng chiều dài các tuyến phố cần điều tra, khảo sát: 127,425km;
+ Đo vẽ mặt cắt ngang các tuyến (khoảng cách các mặt cắt là 100m);
- Dữ liệu về quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm: Các đồ án quy hoạch đô thị tại thành phố Thái Bình;
- Các dữ liệu thông tin có liên quan về quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị tại thành phố về các nội dung: Cấp và loại công trình; quy mô, tính chất công trình, thời gian hoàn thành và tình hình sử dụng công trình; Thông tin tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình và các đơn vị quản lý vận hành, khai thác các công trình ngầm.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu:
- Lưu trữ cơ sở dữ liệu theo nhiệm vụ điều tra, khảo sát bằng phần mềm CIVIL-3D có bản quyền và bằng hồ sơ, văn bản;
- Báo cáo tổng hợp thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan.
Đ. Dự toán chi phí điều tra, khảo sát, lưu trữ cơ sở dữ liệu:
1. Chi phí lập phương án, báo cáo khảo sát: 15.936.000 đồng;
2. Chi phí khảo sát: 318.720.000 đồng;
3. Chi phí mua phần mềm và số hóa bản đồ: 92.927.000 đồng;
4. Chi phí khác: 5.000.000 đồng;
5. Thuế VAT: 43.258.300 đồng;
Cộng: 475.841.300 đồng;
(Bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi lăm triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm đồng)

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán Đề án điều tra, khảo sát, lưu trữ cơ sở dữ liệu hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình năm 2013, với các nội dung chủ yếu sau.
A. Tên Đề án: Điều tra, khảo sát, lưu trữ cơ sở dữ liệu hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình năm 2013
B. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thái Bình.
C. Đơn vị tư vấn lập Đề án: Viện quy hoạch Xây dựng - Sở Xây dựng Thái Bình.
D. Nội dung đề án:
I. Phần thuyết minh:
1. Phần mở đầu: Sự cần thiết; Mục tiêu của Đề án; Những căn cứ pháp lý và tài liệu sử dụng để lập Đề án; Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phương pháp nghiên cứu.
2. Số liệu điều tra, khảo sát phục vụ lập Đề án
a. Phạm vi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu:
- Các tuyến phố chính của thành phố đã được Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại quy chế quản lý đô thị ban hành tại Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình;
- Các khu đô thị, các khu công nghiệp, các khu vực quảng trường, công viên trên phạm vi thành phố Thái Bình.
b. Đánh giá hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình. Công tác lưu trữ cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị thành phố Thái Bình.
3. Đề xuất các phương án, dự án sử dụng hạ tầng dùng chung:
- Dự án hạ tầng ngầm hệ thống đường cấp điện, thông tin liên lạc tại một số tuyến phố chính;
- Dự án thí điểm công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại các khu đô thị mới, các khu công nghiệp.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và Quy định trách nhiệm quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu và cập nhật dữ liệu bổ sung:
- Các phương pháp lưu trữ cơ sở dữ liệu theo nhiệm vụ điều tra, khảo sát (bằng phần mềm CIVIL-3D có bản quyền bằng hồ sơ, văn bản);
- Quy định trách nhiệm quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu và cập nhật dữ liệu bổ sung:
+ Trách nhiệm cơ quan quản lý, cung cấp dữ liệu;
+ Trách nhiệm của các tổ chức sở hữu, sử dụng và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị về việc cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ, hằng năm cho cơ quan quản lý dữ liệu.
5. Tổ chức thực hiện và kiến nghị đề xuất:
- Phân công nhiệm vụ:
+ Sở Xây dựng;
+ Các Sở, ngành và đơn vị phối hợp thực hiện
- Kiến nghị đề xuất.
- Tiến độ thực hiện Đề án: Thực hiện theo Chương trình công tác năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Tổ chức lập dự án: Từ tháng 01/2013 đến tháng 8/2013;
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh: Tháng 9/2013.
+ Hoàn chỉnh Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Tháng 10/2013.
II. Các số liệu điều tra, khảo sát phục vụ lập Đề án và Xây dựng cơ sở dữ liệu:
1. Nội dung các số liệu điều tra:
- Thu thập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thiết kế các dự án đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị đã được phê duyệt, triển khai xây dựng từ năm 2012 đến năm 2015 bao gồm: Công trình cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị và các công trình ngầm khác. Trên các tuyến phố chính của thành phố đã được Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại quy chế quản lý đô thị ban hành tại Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình; các khu đô thị, các khu công nghiệp, các khu vực quảng trường, công viên trên phạm vi thành phố Thái Bình.
+ Khảo sát thực địa và dò tìm các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bằng thiết bị dò đường ống và cáp ngầm kết hợp máy đo trắc địa toàn đạc trên 77 tuyến phố chính của thành phố với khối lượng như sau:
+ Tổng chiều dài các tuyến phố cần điều tra, khảo sát: 127,425km;
+ Đo vẽ mặt cắt ngang các tuyến (khoảng cách các mặt cắt là 100m);
- Dữ liệu về quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm: Các đồ án quy hoạch đô thị tại thành phố Thái Bình;
- Các dữ liệu thông tin có liên quan về quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị tại thành phố về các nội dung: Cấp và loại công trình; quy mô, tính chất công trình, thời gian hoàn thành và tình hình sử dụng công trình; Thông tin tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình và các đơn vị quản lý vận hành, khai thác các công trình ngầm.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu:
- Lưu trữ cơ sở dữ liệu theo nhiệm vụ điều tra, khảo sát bằng phần mềm CIVIL-3D có bản quyền và bằng hồ sơ, văn bản;
- Báo cáo tổng hợp thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan.
Đ. Dự toán chi phí điều tra, khảo sát, lưu trữ cơ sở dữ liệu:
1. Chi phí lập phương án, báo cáo khảo sát: 15.936.000 đồng;
2. Chi phí khảo sát: 318.720.000 đồng;
3. Chi phí mua phần mềm và số hóa bản đồ: 92.927.000 đồng;
4. Chi phí khác: 5.000.000 đồng;
5. Thuế VAT: 43.258.300 đồng;
Cộng: 475.841.300 đồng;
(Bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi lăm triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm đồng)