Document: Điều 1 Quyết định 1574/QĐ-UBND năm 2013 thăm dò khai thác khoáng sản xây dựng Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1574/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1574/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1574/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1574/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1574/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1574/QĐ-UBND năm 2013 thăm dò khai thác khoáng sản xây dựng Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung các điểm khai thác VLXD thông thường tại các huyện, thị xã vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (tại Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009), cụ thể như sau:
1. Các điểm khoáng sản làm VLXD thông thường; gồm:
a) Khai thác cát xây dựng; có 26 vị trí:

- Huyện Đông Hòa:

01 vị trí;

- Huyện Tây Hòa:

13 vị trí;

- Huyện Sơn Hòa:

01 vị trí;

- Huyện Phú Hòa:

05 vị trí;

- Huyện Tuy An:

01 vị trí;

- Thị xã Sông Cầu:

05 vị trí.

b) Khai thác đất, cát san lấp; có 16 vị trí:

- Huyện Tây Hòa:

02 vị trí;

- Huyện Sơn Hòa:

02 vị trí;

- Huyện Phú Hòa:

04 vị trí;

- Huyện Tuy An:

02 vị trí;

- Thị xã Sông Cầu:

06 vị trí.

c) Khai thác đất san nền đường; có 40 vị trí:

- Huyện Tây Hòa:

02 vị trí;

- Huyện Phú Hòa:

06 vị trí;

- Huyện Tuy An:

17 vị trí;

- Thị xã Sông Cầu:

15 vị trí.

d) Khai thác đá: Huyện Đông Hòa; 01 vị trí.
đ) Khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói: Huyện Đông Hòa; 02 vị trí.
(Diện tích, trữ lượng, tọa độ các điểm khai thác VLXD thông thường được thể hiện rõ trong Phụ lục đính kèm).
2. Lý do bổ sung: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi về cung cấp các loại VLXD thông thường phục vụ nhu cầu triển khai các dự án lớn, quan trọng của Tỉnh, đồng thời để có nguồn vật liệu tại chỗ phục vụ nhu cầu dân sinh và xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại các địa phương trong thời gian tới.
3. Các nội dung khác: Giữ nguyên Quyết định số số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của UBND Tỉnh về Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung các điểm khai thác VLXD thông thường tại các huyện, thị xã vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (tại Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009), cụ thể như sau:
1. Các điểm khoáng sản làm VLXD thông thường; gồm:
a) Khai thác cát xây dựng; có 26 vị trí:

- Huyện Đông Hòa:

01 vị trí;

- Huyện Tây Hòa:

13 vị trí;

- Huyện Sơn Hòa:

01 vị trí;

- Huyện Phú Hòa:

05 vị trí;

- Huyện Tuy An:

01 vị trí;

- Thị xã Sông Cầu:

05 vị trí.

b) Khai thác đất, cát san lấp; có 16 vị trí:

- Huyện Tây Hòa:

02 vị trí;

- Huyện Sơn Hòa:

02 vị trí;

- Huyện Phú Hòa:

04 vị trí;

- Huyện Tuy An:

02 vị trí;

- Thị xã Sông Cầu:

06 vị trí.

c) Khai thác đất san nền đường; có 40 vị trí:

- Huyện Tây Hòa:

02 vị trí;

- Huyện Phú Hòa:

06 vị trí;

- Huyện Tuy An:

17 vị trí;

- Thị xã Sông Cầu:

15 vị trí.

d) Khai thác đá: Huyện Đông Hòa; 01 vị trí.
đ) Khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói: Huyện Đông Hòa; 02 vị trí.
(Diện tích, trữ lượng, tọa độ các điểm khai thác VLXD thông thường được thể hiện rõ trong Phụ lục đính kèm).
2. Lý do bổ sung: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi về cung cấp các loại VLXD thông thường phục vụ nhu cầu triển khai các dự án lớn, quan trọng của Tỉnh, đồng thời để có nguồn vật liệu tại chỗ phục vụ nhu cầu dân sinh và xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại các địa phương trong thời gian tới.
3. Các nội dung khác: Giữ nguyên Quyết định số số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của UBND Tỉnh về Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.