Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND đóng góp hỗ trợ người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện quản lý sau cai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND đóng góp hỗ trợ người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện quản lý sau cai Sơn La

Điều 1. Ban hành “Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Sơn La”, như sau:
1. Mức đóng góp:
a) Tiền ăn: 560.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền thuốc cắt cơn, thuốc chữa bệnh thông thường khác: 490.000 đồng/người/đợt điều trị. Trong thời gian cai nghiện nếu chi phí chữa bệnh thông thường vượt mức hỗ trợ của nhà nước và mức đóng góp trên thì người cai nghiện phải đóng góp thêm theo chi phí thực tế.
c) Tiền xét nghiệm ma túy và các xét nghiệm khác: 50.000 đồng/người/ đợt điều trị.
d) Tiền sinh hoạt văn thể: 70.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng), 140.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị từ 13 tháng đến 24 tháng).
đ) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu có nhu cầu): Người nghiện phải đóng góp khoản chi phí tăng thêm (nếu có) ngoài kinh phí được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Tiết a, Điểm 1.1 Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.
e) Tiền điện, nước, vệ sinh: 60.000/người/tháng.
f) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 75.000 đồng/người/đợt điều trị.
g) Chi phí quản lý, phục vụ: 30.000 đồng/người/tháng.

Content:
Mức đóng góp:
a) Tiền ăn: 560.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền thuốc cắt cơn, thuốc chữa bệnh thông thường khác: 490.000 đồng/người/đợt điều trị. Trong thời gian cai nghiện nếu chi phí chữa bệnh thông thường vượt mức hỗ trợ của nhà nước và mức đóng góp trên thì người cai nghiện phải đóng góp thêm theo chi phí thực tế.
c) Tiền xét nghiệm ma túy và các xét nghiệm khác: 50.000 đồng/người/ đợt điều trị.
d) Tiền sinh hoạt văn thể: 70.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng), 140.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị từ 13 tháng đến 24 tháng).
đ) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu có nhu cầu): Người nghiện phải đóng góp khoản chi phí tăng thêm (nếu có) ngoài kinh phí được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Tiết a, Điểm 1.1 Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.
e) Tiền điện, nước, vệ sinh: 60.000/người/tháng.
f) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 75.000 đồng/người/đợt điều trị.
g) Chi phí quản lý, phục vụ: 30.000 đồng/người/tháng.