Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài nguyên nước. Xây dựng văn bản quy định về giá nước, quy định chế độ thưởng, phạt trong quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước. Đẩy mạnh công tác cấp phép hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật.
b. Giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Xây dựng bộ máy quản lý tài nguyên nước đồng bộ, hợp lý, đủ năng lực quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước.
- Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học, công nghệ: Xây dựng chương trình, kế hoạch đầu tư trang thiết bị kỹ thuật để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
- Thanh tra, kiểm tra về khai thác, sử dụng tài nguyên nước: Tăng cường thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước. Thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra và tình hình ô nhiễm trên các nguồn nước cũng như tình hình tuân thủ pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
c. Giải pháp về đầu tư và huy động nguồn lực
Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, các chương trình, dự án ưu tiên trong giai đoạn quy hoạch; Huy động vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức đầu tư hợp tác công - tư hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.
d. Giải pháp về tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan
Xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin; Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển nguồn nước. Tăng cường quản lý giám sát chặt chẽ và ngăn chặn việc đổ rác thải xây dựng, bùn thải dọc trên bờ sông.
đ. Giải pháp về phát triển nguồn nước
- Đánh giá chi tiết tiềm năng trữ lượng có thể khai thác nước trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở hoạch định giải pháp tạo nguồn bổ sung, xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Xây dựng chương trình giám sát và báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng đề án kiểm kê tài nguyên nước và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phục vụ việc quản lý tài nguyên nước.
e. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường nước
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát tự động quá trình khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường bảo vệ môi trường nước các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung. Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; Xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
g. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước; các giải pháp phòng, chống tác hại do nước gây ra; công nghệ xử lý nước thải; xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông.
- Tăng cường ứng dụng các thiết bị quan trắc, giám sát số lượng và chất lượng nước trên các sông, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra.
- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải; Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại; sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước.
h. Giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước;
- Cải thiện, nâng cấp, mở rộng các công trình hồ chứa, công trình thoát lũ chưa phù hợp đảm bảo hạn chế, giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu;
- Bố trí, sắp xếp dân cư, xây dựng kế hoạch di dời các hộ dân trong vùng có nguy cơ cao về sạt lở bờ sông, sụt lún đất;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra;
- Kiểm soát tình trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại các khu vực có nguy cơ sụt, lún nền đất.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
a. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài nguyên nước. Xây dựng văn bản quy định về giá nước, quy định chế độ thưởng, phạt trong quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước. Đẩy mạnh công tác cấp phép hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật.
b. Giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Xây dựng bộ máy quản lý tài nguyên nước đồng bộ, hợp lý, đủ năng lực quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước.
- Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học, công nghệ: Xây dựng chương trình, kế hoạch đầu tư trang thiết bị kỹ thuật để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
- Thanh tra, kiểm tra về khai thác, sử dụng tài nguyên nước: Tăng cường thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước. Thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra và tình hình ô nhiễm trên các nguồn nước cũng như tình hình tuân thủ pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
c. Giải pháp về đầu tư và huy động nguồn lực
Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, các chương trình, dự án ưu tiên trong giai đoạn quy hoạch; Huy động vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức đầu tư hợp tác công - tư hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.
d. Giải pháp về tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan
Xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin; Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển nguồn nước. Tăng cường quản lý giám sát chặt chẽ và ngăn chặn việc đổ rác thải xây dựng, bùn thải dọc trên bờ sông.
đ. Giải pháp về phát triển nguồn nước
- Đánh giá chi tiết tiềm năng trữ lượng có thể khai thác nước trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở hoạch định giải pháp tạo nguồn bổ sung, xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Xây dựng chương trình giám sát và báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng đề án kiểm kê tài nguyên nước và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phục vụ việc quản lý tài nguyên nước.
e. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường nước
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát tự động quá trình khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường bảo vệ môi trường nước các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung. Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; Xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
g. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước; các giải pháp phòng, chống tác hại do nước gây ra; công nghệ xử lý nước thải; xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông.
- Tăng cường ứng dụng các thiết bị quan trắc, giám sát số lượng và chất lượng nước trên các sông, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra.
- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải; Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại; sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước.
h. Giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước;
- Cải thiện, nâng cấp, mở rộng các công trình hồ chứa, công trình thoát lũ chưa phù hợp đảm bảo hạn chế, giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu;
- Bố trí, sắp xếp dân cư, xây dựng kế hoạch di dời các hộ dân trong vùng có nguy cơ cao về sạt lở bờ sông, sụt lún đất;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra;
- Kiểm soát tình trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại các khu vực có nguy cơ sụt, lún nền đất.