Document: Điều 1 Quyết định 41/2020/QĐ-UBND giao số lượng và bố trí cán bộ công chức cấp xã tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "41/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "41/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "41/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "41/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "41/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2020/QĐ-UBND giao số lượng và bố trí cán bộ công chức cấp xã tỉnh Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
1. Đơn vị hành chính Loại I: Tối đa 22 người. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ không quá 11 người.
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (02 người);
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức không quá 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người. Trong đó 01 người làm công tác Văn phòng HĐND và UBND - thống kê và thủ quỹ và 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: đối với phường 02 người, trong đó 01 người làm công tác Địa chính; 01 người làm công xây dựng - đô thị và môi trường. Đối với thị trấn: 02 người, trong đó 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; 01 người làm công tác Nông nghiệp, nông thôn và theo dõi công tác Kế hoạch - giao thông - thủy lợi. Đối với xã chức danh Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: 02 người, trong đó 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng và môi trường; 01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Kế hoạch - giao thông - thủy lợi.
- Tài chính - kế toán (02 người);
- Tư pháp - hộ tịch (02 người);
- Văn hoá - xã hội: 02 người. Trong đó 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao; 01 người làm công tác Lao động - thương binh và xã hội.
2. Đơn vị hành chính Loại II: Tối đa 20 người. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ không quá 10 người.
Các chức danh cán bộ như đơn vị hành chính Loại I. Trong đó chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là 01 người.
b) Công chức không quá 10 người.
Các chức danh công chức như đơn vị hành chính Loại I. Trong đó chức danh Tài chính - kế toán là 01 người.
3. Đơn vị hành chính Loại III: Tối đa 18 người. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ không quá 10 người.
Các chức danh cán bộ như đơn vị hành chính Loại II.
b) Công chức không quá 08 người.
Các chức danh công chức như đơn vị hành chính Loại II. Trong đó chức danh Tư pháp - hộ tịch 01 người. Chức danh: Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn 01 người); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã 01 người).
(Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo phụ lục đính kèm).
4. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II nhiệm kỳ 2021-2026 có không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 09 người, chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch 01 người).
5. Đối với các xã, phường, thị trấn: Số lượng cán bộ, công chức quy định ở trên đã tính giảm 01 người do bố trí Trưởng công an là công an chính quy.
6. Đối với các phường không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định trên giảm 01 người (các phường thuộc thành phố Hải Dương: Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Trần Phú và Lê Thanh Nghị).
7. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
8. Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc diện sắp xếp các đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 653/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì số lượng cán bộ, công chức sau khi sắp xếp thực hiện theo các quy định về sắp xếp của tỉnh.

Content:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
1. Đơn vị hành chính Loại I: Tối đa 22 người. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ không quá 11 người.
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (02 người);
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức không quá 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người. Trong đó 01 người làm công tác Văn phòng HĐND và UBND - thống kê và thủ quỹ và 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: đối với phường 02 người, trong đó 01 người làm công tác Địa chính; 01 người làm công xây dựng - đô thị và môi trường. Đối với thị trấn: 02 người, trong đó 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; 01 người làm công tác Nông nghiệp, nông thôn và theo dõi công tác Kế hoạch - giao thông - thủy lợi. Đối với xã chức danh Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: 02 người, trong đó 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng và môi trường; 01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Kế hoạch - giao thông - thủy lợi.
- Tài chính - kế toán (02 người);
- Tư pháp - hộ tịch (02 người);
- Văn hoá - xã hội: 02 người. Trong đó 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao; 01 người làm công tác Lao động - thương binh và xã hội.
2. Đơn vị hành chính Loại II: Tối đa 20 người. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ không quá 10 người.
Các chức danh cán bộ như đơn vị hành chính Loại I. Trong đó chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là 01 người.
b) Công chức không quá 10 người.
Các chức danh công chức như đơn vị hành chính Loại I. Trong đó chức danh Tài chính - kế toán là 01 người.
3. Đơn vị hành chính Loại III: Tối đa 18 người. Cụ thể như sau:
a) Cán bộ không quá 10 người.
Các chức danh cán bộ như đơn vị hành chính Loại II.
b) Công chức không quá 08 người.
Các chức danh công chức như đơn vị hành chính Loại II. Trong đó chức danh Tư pháp - hộ tịch 01 người. Chức danh: Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn 01 người); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã 01 người).
(Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo phụ lục đính kèm).
4. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II nhiệm kỳ 2021-2026 có không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 09 người, chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch 01 người).
5. Đối với các xã, phường, thị trấn: Số lượng cán bộ, công chức quy định ở trên đã tính giảm 01 người do bố trí Trưởng công an là công an chính quy.
6. Đối với các phường không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định trên giảm 01 người (các phường thuộc thành phố Hải Dương: Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Trần Phú và Lê Thanh Nghị).
7. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
8. Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc diện sắp xếp các đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 653/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì số lượng cán bộ, công chức sau khi sắp xếp thực hiện theo các quy định về sắp xếp của tỉnh.