Document: Điều 6 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay đầu tư phương tiện vận tải công cộng Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay đầu tư phương tiện vận tải công cộng Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 6. Mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng xe buýt
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng chính sách khi đi xe buýt
a) Đối tượng 1 (gồm trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí cho đối tượng này (theo mức giá vé tháng/tuyến).
Doanh nghiệp, hợp tác xã phát hành thẻ ưu tiên cho đối tượng 1. Căn cứ vào hồ sơ và số lượng thẻ ưu tiên, Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ.
b) Đối tượng 2 (gồm người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% thông qua vé tháng/tuyến.
Doanh nghiệp, hợp tác xã phát hành vé tháng ưu tiên cho đối tượng 2. Giá vé tháng do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký nhưng tính quy đổi ra giá cước một lượt đi tối đa bằng 70% giá vé lượt.
2. Kinh phí hỗ trợ các đối tượng chính sách sử dụng xe buýt được bố trí trong dự toán hàng năm từ ngân sách tỉnh, thanh toán thực hiện theo mức quy đổi mỗi quý 1 lần chậm nhất vào ngày 15 quý tiếp theo.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải giám sát, kiểm tra việc thanh toán qua vé ưu tiên.
4. Hồ sơ thẻ ưu tiên gồm
a) Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy Khai sinh (bản sao có chứng thực).
b) Xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú đối với đối tượng 1, đối tượng 2). Riêng đối với học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam đang học các trường trên địa bàn tỉnh có xác nhận của trường học nơi học sinh, sinh viên đang học.

Content:
Điều 6. Mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng xe buýt
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng chính sách khi đi xe buýt
a) Đối tượng 1 (gồm trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí cho đối tượng này (theo mức giá vé tháng/tuyến).
Doanh nghiệp, hợp tác xã phát hành thẻ ưu tiên cho đối tượng 1. Căn cứ vào hồ sơ và số lượng thẻ ưu tiên, Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ.
b) Đối tượng 2 (gồm người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% thông qua vé tháng/tuyến.
Doanh nghiệp, hợp tác xã phát hành vé tháng ưu tiên cho đối tượng 2. Giá vé tháng do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký nhưng tính quy đổi ra giá cước một lượt đi tối đa bằng 70% giá vé lượt.
2. Kinh phí hỗ trợ các đối tượng chính sách sử dụng xe buýt được bố trí trong dự toán hàng năm từ ngân sách tỉnh, thanh toán thực hiện theo mức quy đổi mỗi quý 1 lần chậm nhất vào ngày 15 quý tiếp theo.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải giám sát, kiểm tra việc thanh toán qua vé ưu tiên.
4. Hồ sơ thẻ ưu tiên gồm
a) Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy Khai sinh (bản sao có chứng thực).
b) Xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú đối với đối tượng 1, đối tượng 2). Riêng đối với học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam đang học các trường trên địa bàn tỉnh có xác nhận của trường học nơi học sinh, sinh viên đang học.