Document: Điều 7 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính có nội dung như sau:

Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm theo khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg
1. Kết thúc năm tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp toàn bộ số tiền sinh lời thực thu được trong năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm và tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi các quỹ bảo hiểm (không bao gồm lãi tiền gửi chi quản lý bộ máy), thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg. Đối với số tiền lãi phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc được bổ sung vào quỹ hưu trí, tử tuất.
2. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm thực hiện như sau:
a) Mức trích bằng 2% tổng số tiền sinh lời thực thu được trong năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm.
b) Căn cứ tình hình thực hiện đầu tư, khả năng cân đối của từng quỹ bảo hiểm và nguồn dự phòng rủi ro, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng quản lý quyết định việc sử dụng theo các nội dung sau đây:
- Chi bù đắp những rủi ro do nguyên nhân khách quan trong hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm;
- Trích bổ sung vào các quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc (quỹ hưu trí và tử tuất), bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế) theo tỷ lệ vốn kết dư bình quân của từng quỹ tương ứng;
- Chi khác theo quyết định của Hội đồng quản lý.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán để theo dõi số tiền lãi phải thu của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm, kể cả tiền lãi phạt do chậm trả (nếu có), chi tiết theo từng hình thức đầu tư.

Content:
Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm theo khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg
1. Kết thúc năm tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp toàn bộ số tiền sinh lời thực thu được trong năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm và tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi các quỹ bảo hiểm (không bao gồm lãi tiền gửi chi quản lý bộ máy), thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg. Đối với số tiền lãi phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc được bổ sung vào quỹ hưu trí, tử tuất.
2. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm thực hiện như sau:
a) Mức trích bằng 2% tổng số tiền sinh lời thực thu được trong năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm.
b) Căn cứ tình hình thực hiện đầu tư, khả năng cân đối của từng quỹ bảo hiểm và nguồn dự phòng rủi ro, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng quản lý quyết định việc sử dụng theo các nội dung sau đây:
- Chi bù đắp những rủi ro do nguyên nhân khách quan trong hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm;
- Trích bổ sung vào các quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc (quỹ hưu trí và tử tuất), bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế) theo tỷ lệ vốn kết dư bình quân của từng quỹ tương ứng;
- Chi khác theo quyết định của Hội đồng quản lý.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán để theo dõi số tiền lãi phải thu của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm, kể cả tiền lãi phạt do chậm trả (nếu có), chi tiết theo từng hình thức đầu tư.