Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến 2030 tầm nhìn 2050 ngoài 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến 2030 tầm nhìn 2050 ngoài 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 (kèm theo Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn vùng tỷ lệ 1/25.000) với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển các đô thị và điểm dân cư nông thôn
8.1. Hệ thống các đô thị, điểm dân cư nông thôn:
Đến năm 2030, vùng đô thị Quảng Ninh gồm 16 đô thị và 76 điểm dân cư nông thôn; trong đó:
- 05 thành phố trực thuộc tỉnh: Hạ Long (đô thị loại I); Cẩm Phả (đô thị loại II); Uông Bí (đô thị loại II); Móng Cái (đô thị loại II); Quảng Yên (đô thị loại II).
- 02 đô thị loại II: Cái Rồng (Vân Đồn), Đông Triều.
- 02 đô thị loại III: Hải Hà, Tiên Yên.
- 05 đô thị loại IV: Thị trấn Trới (Hoành Bồ), thị trấn Đầm Hà (Đầm Hà), thị trấn Bình Liêu (Bình Liêu), thị trấn Ba Chẽ (Ba Chẽ), thị trấn Cô Tô (Cô Tô).
- 02 đô thị loại V: Thị trấn Hoành Mô - Đồng Văn (Bình Liêu), thị trấn Bắc Phong Sinh (Hải Hà).
8.2. Định hướng mô hình phát triển hệ thống mạng lưới đô thị:
- Xây dựng phát triển các đô thị biên giới tại khu vực các cửa khẩu như Bắc Phong Sinh, Hoành Mô - Đồng Văn... thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng đô thị ngoài hải đảo để phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng tại các khu vực như Cô Tô, Vân Đồn...
- Xây dựng phát triển các đô thị sinh thái, thân thiện với môi trường tại các khu vực rừng núi phía Bắc kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với khu vực xung quanh, lân cận; định hướng phát triển tại các khu vực Đông Triều, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Vân Đồn.
- Phát triển các khu đô thị, thành phố thông minh gắn với các khu công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường tại Uông Bí, Quảng Yên (khu đô thị công nghiệp AMATA).
- Sau năm 2050, xây dựng, phát triển các đô thị, các khu ở trên mặt nước tại các khu vực ngoài vùng bảo vệ các di sản, không ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường khu vực.
- Các khu trung tâm đô thị hiện hữu có dân cư tập trung, không đảm bảo hạ tầng đô thị, thực hiện quy hoạch cải tạo, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng bổ sung các công trình công cộng, công viên, cây xanh... đảm bảo đời sống dân cư và nâng cao chất lượng đô thị.
8.3. Định hướng phát triển nông thôn:
- Nhanh chóng cải thiện, hoàn thiện hệ thống cung cấp nước sạch và thoát nước thải, đồng thời tiến hành bảo tồn môi trường sống nông thôn (trong đó có bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa làng xã) và bảo tồn môi trường tự nhiên.
- Ngoài ra, tiến hành xây dựng hạ tầng nông thôn như các tuyến đường nông thôn, cấp điện nông thôn nhằm thúc đẩy sản xuất nông thôn phát triển, nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp, khả năng lưu thông hàng hóa nông nghiệp...
- Đối với những khu vực nông thôn ổn định lâu dài sẽ phát triển theo mô hình nông thôn mới; những khu vực nông thôn có khả năng đô thị hóa cao sẽ phát triển hợp lý trên cơ sở phù hợp với lộ trình và các yêu cầu đô thị hóa.

Content:
Định hướng phát triển các đô thị và điểm dân cư nông thôn
8.1. Hệ thống các đô thị, điểm dân cư nông thôn:
Đến năm 2030, vùng đô thị Quảng Ninh gồm 16 đô thị và 76 điểm dân cư nông thôn; trong đó:
- 05 thành phố trực thuộc tỉnh: Hạ Long (đô thị loại I); Cẩm Phả (đô thị loại II); Uông Bí (đô thị loại II); Móng Cái (đô thị loại II); Quảng Yên (đô thị loại II).
- 02 đô thị loại II: Cái Rồng (Vân Đồn), Đông Triều.
- 02 đô thị loại III: Hải Hà, Tiên Yên.
- 05 đô thị loại IV: Thị trấn Trới (Hoành Bồ), thị trấn Đầm Hà (Đầm Hà), thị trấn Bình Liêu (Bình Liêu), thị trấn Ba Chẽ (Ba Chẽ), thị trấn Cô Tô (Cô Tô).
- 02 đô thị loại V: Thị trấn Hoành Mô - Đồng Văn (Bình Liêu), thị trấn Bắc Phong Sinh (Hải Hà).
8.2. Định hướng mô hình phát triển hệ thống mạng lưới đô thị:
- Xây dựng phát triển các đô thị biên giới tại khu vực các cửa khẩu như Bắc Phong Sinh, Hoành Mô - Đồng Văn... thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng đô thị ngoài hải đảo để phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng tại các khu vực như Cô Tô, Vân Đồn...
- Xây dựng phát triển các đô thị sinh thái, thân thiện với môi trường tại các khu vực rừng núi phía Bắc kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với khu vực xung quanh, lân cận; định hướng phát triển tại các khu vực Đông Triều, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Vân Đồn.
- Phát triển các khu đô thị, thành phố thông minh gắn với các khu công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường tại Uông Bí, Quảng Yên (khu đô thị công nghiệp AMATA).
- Sau năm 2050, xây dựng, phát triển các đô thị, các khu ở trên mặt nước tại các khu vực ngoài vùng bảo vệ các di sản, không ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường khu vực.
- Các khu trung tâm đô thị hiện hữu có dân cư tập trung, không đảm bảo hạ tầng đô thị, thực hiện quy hoạch cải tạo, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng bổ sung các công trình công cộng, công viên, cây xanh... đảm bảo đời sống dân cư và nâng cao chất lượng đô thị.
8.3. Định hướng phát triển nông thôn:
- Nhanh chóng cải thiện, hoàn thiện hệ thống cung cấp nước sạch và thoát nước thải, đồng thời tiến hành bảo tồn môi trường sống nông thôn (trong đó có bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa làng xã) và bảo tồn môi trường tự nhiên.
- Ngoài ra, tiến hành xây dựng hạ tầng nông thôn như các tuyến đường nông thôn, cấp điện nông thôn nhằm thúc đẩy sản xuất nông thôn phát triển, nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp, khả năng lưu thông hàng hóa nông nghiệp...
- Đối với những khu vực nông thôn ổn định lâu dài sẽ phát triển theo mô hình nông thôn mới; những khu vực nông thôn có khả năng đô thị hóa cao sẽ phát triển hợp lý trên cơ sở phù hợp với lộ trình và các yêu cầu đô thị hóa.