Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-UBND 2019 phê duyệt phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-UBND 2019 phê duyệt phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019-2023 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
...
d) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ, đất trồng cây công nghiệp dài ngày kém hiệu quả phát triển trồng dâu phục vụ nuôi tằm.
5. Giải pháp phát triển thị trường:
a) Khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị chủ động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tăng cường liên kết hợp tác phát triển sản phẩm ở các thị trường trong và ngoài nước.
b) Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm tơ lụa Bảo Lộc-Việt Nam đáp ứng yêu cầu cạnh tranh thị trường và đảm bảo tính bền vững của thương hiệu.
c) Hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp, giúp các làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp; nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch làng nghề.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án.
c) Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.
2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư và Tài chính: Tham mưu cân đối, bố trí ngân ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về sản xuất giống, chuyển giao quy trình kỹ thuật đối với sản xuất dâu tằm; ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu sản xuất trứng giống tằm, khảo nghiệm, chuyển giao giống dâu chất lượng cao, thuốc phòng trị bệnh dâu tằm và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến sản xuất dâu tằm.
4. Sở Công Thương: Lồng ghép các chương trình, kinh phí khuyến công hàng năm đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến tơ tằm trên địa bàn; khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất, chế biến kén, tơ tằm; tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, đơn vị chế biến, xuất khẩu sản phẩm tơ tằm.
5. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển sản xuất dâu tằm tơ; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời.

Content:
Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ, đất trồng cây công nghiệp dài ngày kém hiệu quả phát triển trồng dâu phục vụ nuôi tằm.
5. Giải pháp phát triển thị trường:
a) Khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị chủ động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tăng cường liên kết hợp tác phát triển sản phẩm ở các thị trường trong và ngoài nước.
b) Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm tơ lụa Bảo Lộc-Việt Nam đáp ứng yêu cầu cạnh tranh thị trường và đảm bảo tính bền vững của thương hiệu.
c) Hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp, giúp các làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp; nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch làng nghề.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án.
c) Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.
2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư và Tài chính: Tham mưu cân đối, bố trí ngân ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về sản xuất giống, chuyển giao quy trình kỹ thuật đối với sản xuất dâu tằm; ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu sản xuất trứng giống tằm, khảo nghiệm, chuyển giao giống dâu chất lượng cao, thuốc phòng trị bệnh dâu tằm và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến sản xuất dâu tằm.
4. Sở Công Thương: Lồng ghép các chương trình, kinh phí khuyến công hàng năm đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến tơ tằm trên địa bàn; khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất, chế biến kén, tơ tằm; tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, đơn vị chế biến, xuất khẩu sản phẩm tơ tằm.
5. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển sản xuất dâu tằm tơ; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời.