Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sản xuất bố trí dân cư Quảng Bình 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sản xuất bố trí dân cư Quảng Bình 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệp và bố trí dân cư huyện Minh Hóa giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch bố trí dân cư
4.1. Đối tượng di dời:
- Tổng số 1.395 hộ, với 6.133 khẩu, trong đó:
+ Thiếu đất sản xuất, vùng khó khăn 303 hộ, với 1.289 khẩu.
+ Vùng thường xuyên bị thiên tai 912 hộ, với 3.986 khẩu.
+ Sống phân tán ở biên giới Việt-Lào 180 hộ, với 858 khẩu.
- Hình thức bố trí.
+ Xây dựng bố trí khu dân cư tập trung mới: 1.105 hộ, với 4.763 khẩu.
+ Xen ghép với khu dân cư hiện có tại thôn bản 182 hộ, với 820 khẩu.
+ Xen ghép trong xã 108 hộ, với 550 khẩu.
- Thứ tự ưu tiên vùng bố trí.
+ Ưu tiên 1: Các hộ ngập lụt hàng năm, vùng đặc biệt khó khăn 738 hộ, với 3.201 khẩu.
+ Ưu tiên 2: Các hộ có nguy cơ sạt lở núi, sạt lở ven sông suối, sạt lở sườn dốc và phân tán ở các xã biên giới Việt - Lào 291 hộ, với 1.396 khẩu.
+ Ưu tiên 3: Các hộ thường xuyên bị ngập lụt hàng năm, nguy cơ lũ quét, 93 hộ, với 383 khẩu.
+ Ưu tiên 4: Các hộ thiếu đất sản xuất, sống trong vùng khó khăn 273 hộ, với 1.153 khẩu.
4.2. Tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2012 - 2015 bố trí sắp xếp cho ưu tiên 1, cụ thể: Năm 2013 là 196 hộ, với 804 khẩu; năm 2014 là 353 hộ, với 1.539 khẩu; năm 2015 là 362 hộ, với 1.682 khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020 bố trí sắp xếp cho các ưu tiên 2, 3, 4 là 430 hộ, với 1.846 khẩu.
4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bố trí quy hoạch:
- San ủi mặt bằng đất ở 44,20 ha; khai hoang tạo đất sản xuất 326 ha; kè chống sạt lở 1.000 m; đường giao thông 34.400 m; đường vào khu dân cư 19.700 m; đường nội vùng khu dân cư 14.700 m; điện sinh hoạt (đường dây 38.500m, trạm hạ thế 08 cái); nước sinh hoạt (giếng 135 cái, ống dẫn 19.200 m, bể 10 cái); trường tiểu học 18 phòng; nhà trẻ 09 phòng; trạm y tế 03 phòng; nhà văn hóa 12 cái; công trình khác 09 công trình.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:
1. Các giải pháp chủ yếu
1.1. Giải pháp về đất đai:
a. Đối với trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
- Vận động và hỗ trợ nhân dân thực hiện tốt khai hoang phục hóa tạo đất sản xuất; cải tạo xây dựng đồng ruộng, dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện áp dụng cơ giới vào sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác sử đất nông nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp, tránh tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích và sản xuất không theo quy hoạch.
- Hỗ trợ cải tạo ao hồ, đất mặt nước cho việc nuôi trồng cá nước ngọt theo mô hình hộ gia đình.
b. Đối với sản xuất lâm nghiệp
- Tiến hành rà soát điều chỉnh lại cơ cấu 3 loại rừng theo hướng tăng rừng sản xuất. Đồng thời thực hiện rà soát lại thực trạng sử dụng quỹ đất và rừng đã giao để có chủ trương và chính sách sử dụng hợp lý, hạn chế tối đa tình trạng hộ có khả năng đầu tư sản xuất thì thiếu hoặc không có đất, hộ có đất thì không có khả năng đầu tư gây ra sự lãng phí quỹ đất. Thực hiện việc giao đất lâm nghiệp gắn với việc giao rừng…
- Tăng cường mở rộng diện tích trồng rừng gỗ nguyên liệu và phát triển kinh tế vườn rừng, vườn đồi, phát triển nông lâm kết hợp để sử dụng có hiệu quả đất rừng, góp phần tăng thu nhập cho người dân trong vùng.
- Liên doanh xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, hợp tác và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ.
1.2. Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất, bên cạnh thành phần kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân cần khuyến khích thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn để thành lập các doanh nghiệp vừa và nhỏ để chế biến, tiêu thụ nông lâm sản; dịch vụ phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (cung cấp nông cụ, vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, giống cây trồng, vật nuôi, hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất).
- Thành lập các nhóm sản xuất theo sở thích.
1.3. Giải pháp về đào tạo nghề và khoa học - công nghệ:
- Phối hợp với các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh, huyện và các Sở ngành liên quan đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, xem đây là chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài.
- Củng cố, mở rộng, nâng cấp và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề huyện, đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn; có chính sách ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc; gắn việc đào tạo nghề với tạo việc làm, đảm bảo người học nghề phải sống được bằng nghề được đào tạo.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua hoạt động của công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để người dân dễ nắm bắt kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất có hiệu quả.
1.4. Giải pháp về vốn:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ vốn cho sản xuất nông lâm ngư theo Chương trình 30a, trong đó tập hỗ trợ giống, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tiếp cận với nguồn vốn tín dụng để đầu tư vào sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, đặc biệt ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp trong vùng có sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động phổ thông, lao động có tay nghề thấp.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các chương trình, dự án nhất là nguồn hỗ trợ từ Chương trình 30a của Chính phủ. Đồng thời xây dựng chính sách thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nhất là các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh, huyện. Khuyến khích các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện mạnh dạn đầu tư cho sản xuất nông, lâm và chế biến.
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ:
1. Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư: 327.466,63 triệu đồng, trong đó:
- Sản xuất nông lâm ngư nghiệp 214.513,63 triệu đồng.
- Bố trí dân cư 112.953,0 triệu đồng.
2. Phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2012 -2015 là 170.703,54 triệu đồng, trong đó:
+ Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp 106.884,54 triệu đồng.
+ Bố trí dân cư 63.819,0 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 156.763,09 triệu đồng, trong đó:
+ Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp 107.629,09 triệu đồng.
+ Bố trí dân cư 49.134,0 triệu đồng.
3. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn thực hiện Chương trình 30a là 214.513,63 triệu đồng, chiếm 65,5%.
- Vốn theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg là 67.548,0 triệu đồng, chiếm 20,6%.
- Vốn từ các chương trình dự án khác 44.084,0 triệu đồng, chiếm 13,5%.
- Vốn từ ngân sách địa phương 1.321,0 triệu đồng, chiếm 0,4%.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
- Dự án ADB, Dự án Vùng đệm khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng.
- Giao đất kết hợp giao rừng, hỗ trợ trồng rừng sản xuất...
- Dự án Bố trí, sắp xếp lại dân cư.
- Dự án Hỗ trợ khai hoang, phục hoá tạo đất sản xuất nông nghiệp.
- Dự án Đầu tư trồng mới cây cao su.
- Dự án Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất.
- Dự án Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật phát triển đàn gia súc.
- Dự án Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.

Content:
Quy hoạch bố trí dân cư
4.1. Đối tượng di dời:
- Tổng số 1.395 hộ, với 6.133 khẩu, trong đó:
+ Thiếu đất sản xuất, vùng khó khăn 303 hộ, với 1.289 khẩu.
+ Vùng thường xuyên bị thiên tai 912 hộ, với 3.986 khẩu.
+ Sống phân tán ở biên giới Việt-Lào 180 hộ, với 858 khẩu.
- Hình thức bố trí.
+ Xây dựng bố trí khu dân cư tập trung mới: 1.105 hộ, với 4.763 khẩu.
+ Xen ghép với khu dân cư hiện có tại thôn bản 182 hộ, với 820 khẩu.
+ Xen ghép trong xã 108 hộ, với 550 khẩu.
- Thứ tự ưu tiên vùng bố trí.
+ Ưu tiên 1: Các hộ ngập lụt hàng năm, vùng đặc biệt khó khăn 738 hộ, với 3.201 khẩu.
+ Ưu tiên 2: Các hộ có nguy cơ sạt lở núi, sạt lở ven sông suối, sạt lở sườn dốc và phân tán ở các xã biên giới Việt - Lào 291 hộ, với 1.396 khẩu.
+ Ưu tiên 3: Các hộ thường xuyên bị ngập lụt hàng năm, nguy cơ lũ quét, 93 hộ, với 383 khẩu.
+ Ưu tiên 4: Các hộ thiếu đất sản xuất, sống trong vùng khó khăn 273 hộ, với 1.153 khẩu.
4.2. Tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2012 - 2015 bố trí sắp xếp cho ưu tiên 1, cụ thể: Năm 2013 là 196 hộ, với 804 khẩu; năm 2014 là 353 hộ, với 1.539 khẩu; năm 2015 là 362 hộ, với 1.682 khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020 bố trí sắp xếp cho các ưu tiên 2, 3, 4 là 430 hộ, với 1.846 khẩu.
4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bố trí quy hoạch:
- San ủi mặt bằng đất ở 44,20 ha; khai hoang tạo đất sản xuất 326 ha; kè chống sạt lở 1.000 m; đường giao thông 34.400 m; đường vào khu dân cư 19.700 m; đường nội vùng khu dân cư 14.700 m; điện sinh hoạt (đường dây 38.500m, trạm hạ thế 08 cái); nước sinh hoạt (giếng 135 cái, ống dẫn 19.200 m, bể 10 cái); trường tiểu học 18 phòng; nhà trẻ 09 phòng; trạm y tế 03 phòng; nhà văn hóa 12 cái; công trình khác 09 công trình.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:
1. Các giải pháp chủ yếu
1.1. Giải pháp về đất đai:
a. Đối với trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
- Vận động và hỗ trợ nhân dân thực hiện tốt khai hoang phục hóa tạo đất sản xuất; cải tạo xây dựng đồng ruộng, dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện áp dụng cơ giới vào sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác sử đất nông nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp, tránh tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích và sản xuất không theo quy hoạch.
- Hỗ trợ cải tạo ao hồ, đất mặt nước cho việc nuôi trồng cá nước ngọt theo mô hình hộ gia đình.
b. Đối với sản xuất lâm nghiệp
- Tiến hành rà soát điều chỉnh lại cơ cấu 3 loại rừng theo hướng tăng rừng sản xuất. Đồng thời thực hiện rà soát lại thực trạng sử dụng quỹ đất và rừng đã giao để có chủ trương và chính sách sử dụng hợp lý, hạn chế tối đa tình trạng hộ có khả năng đầu tư sản xuất thì thiếu hoặc không có đất, hộ có đất thì không có khả năng đầu tư gây ra sự lãng phí quỹ đất. Thực hiện việc giao đất lâm nghiệp gắn với việc giao rừng…
- Tăng cường mở rộng diện tích trồng rừng gỗ nguyên liệu và phát triển kinh tế vườn rừng, vườn đồi, phát triển nông lâm kết hợp để sử dụng có hiệu quả đất rừng, góp phần tăng thu nhập cho người dân trong vùng.
- Liên doanh xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, hợp tác và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ.
1.2. Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất, bên cạnh thành phần kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân cần khuyến khích thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn để thành lập các doanh nghiệp vừa và nhỏ để chế biến, tiêu thụ nông lâm sản; dịch vụ phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (cung cấp nông cụ, vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, giống cây trồng, vật nuôi, hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất).
- Thành lập các nhóm sản xuất theo sở thích.
1.3. Giải pháp về đào tạo nghề và khoa học - công nghệ:
- Phối hợp với các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh, huyện và các Sở ngành liên quan đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, xem đây là chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài.
- Củng cố, mở rộng, nâng cấp và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề huyện, đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn; có chính sách ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc; gắn việc đào tạo nghề với tạo việc làm, đảm bảo người học nghề phải sống được bằng nghề được đào tạo.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua hoạt động của công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để người dân dễ nắm bắt kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất có hiệu quả.
1.Giải pháp về vốn:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ vốn cho sản xuất nông lâm ngư theo Chương trình 30a, trong đó tập hỗ trợ giống, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tiếp cận với nguồn vốn tín dụng để đầu tư vào sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, đặc biệt ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp trong vùng có sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động phổ thông, lao động có tay nghề thấp.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các chương trình, dự án nhất là nguồn hỗ trợ từ Chương trình 30a của Chính phủ. Đồng thời xây dựng chính sách thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nhất là các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh, huyện. Khuyến khích các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện mạnh dạn đầu tư cho sản xuất nông, lâm và chế biến.
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ:
1. Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư: 327.466,63 triệu đồng, trong đó:
- Sản xuất nông lâm ngư nghiệp 214.513,63 triệu đồng.
- Bố trí dân cư 112.953,0 triệu đồng.
2. Phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2012 -2015 là 170.703,54 triệu đồng, trong đó:
+ Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp 106.884,54 triệu đồng.
+ Bố trí dân cư 63.819,0 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 156.763,09 triệu đồng, trong đó:
+ Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp 107.629,09 triệu đồng.
+ Bố trí dân cư 49.134,0 triệu đồng.
3. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn thực hiện Chương trình 30a là 214.513,63 triệu đồng, chiếm 65,5%.
- Vốn theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg là 67.548,0 triệu đồng, chiếm 20,6%.
- Vốn từ các chương trình dự án khác 44.084,0 triệu đồng, chiếm 13,5%.
- Vốn từ ngân sách địa phương 1.321,0 triệu đồng, chiếm 0,4%.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
- Dự án ADB, Dự án Vùng đệm khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng.
- Giao đất kết hợp giao rừng, hỗ trợ trồng rừng sản xuất...
- Dự án Bố trí, sắp xếp lại dân cư.
- Dự án Hỗ trợ khai hoang, phục hoá tạo đất sản xuất nông nghiệp.
- Dự án Đầu tư trồng mới cây cao su.
- Dự án Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất.
- Dự án Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật phát triển đàn gia súc.
- Dự án Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.