Document: Điều 16 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 16 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân có nội dung như sau:

Điều 16. Thẩm quyền huy động lực lượng phòng không nhân dân
1. Thẩm quyền huy động trong huấn luyện, diễn tập
a) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cấp xã quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân trong địa bàn quản lý sau khi nhận được sự nhất trí bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo kế hoạch.
2. Thẩm quyền huy động khi đất nước có chiến tranh hoặc khi ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
a) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc mệnh lệnh của Tư lệnh quân khu;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định huy động lực lượng của địa phương, cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cấp xã;
c) Người đứng đầu doanh nghiệp hoặc người chủ doanh nghiệp quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

Content:
Điều 16. Thẩm quyền huy động lực lượng phòng không nhân dân
1. Thẩm quyền huy động trong huấn luyện, diễn tập
a) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cấp xã quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân trong địa bàn quản lý sau khi nhận được sự nhất trí bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo kế hoạch.
2. Thẩm quyền huy động khi đất nước có chiến tranh hoặc khi ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
a) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc mệnh lệnh của Tư lệnh quân khu;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định huy động lực lượng của địa phương, cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cấp xã;
c) Người đứng đầu doanh nghiệp hoặc người chủ doanh nghiệp quyết định huy động lực lượng thuộc quyền tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.