Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3195/QĐ-BNN-TCTS 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển cá nước lạnh 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "3195/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "3195/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "3195/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "3195/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "3195/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3195/QĐ-BNN-TCTS 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển cá nước lạnh 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường và mở rộng hợp tác song phương, đa phương với các nước có kinh nghiệm về phát triển cá nước lạnh,
- Khuyến khích việc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, đổi mới công nghệ nuôi, công nghệ chế biến cá nước lạnh.
- Tăng cường về hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực: sinh sản nhân tạo, di truyền, chọn giống, lai tạo giống, phòng ngừa dịch bệnh và xử lý môi trường, công nghệ nuôi thương phẩm, đặc biệt là công nghệ sản xuất trứng (caviar) cá nước lạnh.
- Tranh thủ nguồn tài trợ nước ngoài và tổ chức quốc tế; tăng cường thu hút nguồn vốn FDI và ODA cho đầu tư xây dựng phát triển sản xuất cá nước lạnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy sản
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để hướng dẫn thực hiện Quy hoạch, Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Quy hoạch trên phạm vi toàn quốc theo định kỳ. Đề xuất điều chỉnh bổ sung quy hoạch phù hợp thực tiễn sản xuất.
- Tham mưu xây dựng điều kiện quản lý thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường, hướng dẫn địa phương kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất kinh doanh giống và chất lượng giống cá nước lạnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật, các cơ chế chính sách để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển sản xuất cá nước lạnh.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát Quy hoạch phát triển cá nước lạnh, tổ chức lại sản xuất, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng của Quy hoạch này, phù hợp với Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản.
- Xúc tiến thành lập Hiệp hội cá nước lạnh Việt Nam để hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất cá nước lạnh trên phạm vi cả nước.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
- Cục Thú y: Tham mưu xây dựng quy định điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, phòng chống bệnh dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống cho các cơ sở sản xuất giống, cơ sở nuôi và chế biến cá nước lạnh.
- Vụ Hợp tác quốc tế: Tăng cường quan hệ với các nước, các tổ chức có kinh nghiệm về phát triển cá nước lạnh để trao đổi thông tin, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường: Đề xuất, bố trí kinh phí cho các đề tài, dự án, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng và quản lý,
- Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: Tổng hợp các dự án đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, phối hợp với các Bộ ngành liên quan để bố trí vốn triển khai thực hiện quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Rà soát, bổ sung quy hoạch đã có; cơ cấu, tổ chức lại sản xuất theo hướng phát huy lợi thế, tiềm năng của địa phương; hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố xây dựng quy hoạch chi tiết, các chương trình, kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cá nước lạnh trong phạm vi của địa phương phù hợp với Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng các chương trình, dự án đầu tư cụ thể và triển khai thực hiện; chỉ đạo xây dựng và tổng kết các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phổ biến nhân rộng.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên địa bàn, đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng mục tiêu, định hướng và quản lý chặt chẽ; đồng thời kịp thời báo cáo đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp thực tiễn sản xuất.

Content:
Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường và mở rộng hợp tác song phương, đa phương với các nước có kinh nghiệm về phát triển cá nước lạnh,
- Khuyến khích việc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, đổi mới công nghệ nuôi, công nghệ chế biến cá nước lạnh.
- Tăng cường về hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực: sinh sản nhân tạo, di truyền, chọn giống, lai tạo giống, phòng ngừa dịch bệnh và xử lý môi trường, công nghệ nuôi thương phẩm, đặc biệt là công nghệ sản xuất trứng (caviar) cá nước lạnh.
- Tranh thủ nguồn tài trợ nước ngoài và tổ chức quốc tế; tăng cường thu hút nguồn vốn FDI và ODA cho đầu tư xây dựng phát triển sản xuất cá nước lạnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy sản
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để hướng dẫn thực hiện Quy hoạch, Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Quy hoạch trên phạm vi toàn quốc theo định kỳ. Đề xuất điều chỉnh bổ sung quy hoạch phù hợp thực tiễn sản xuất.
- Tham mưu xây dựng điều kiện quản lý thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường, hướng dẫn địa phương kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất kinh doanh giống và chất lượng giống cá nước lạnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật, các cơ chế chính sách để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển sản xuất cá nước lạnh.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát Quy hoạch phát triển cá nước lạnh, tổ chức lại sản xuất, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng của Quy hoạch này, phù hợp với Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản.
- Xúc tiến thành lập Hiệp hội cá nước lạnh Việt Nam để hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất cá nước lạnh trên phạm vi cả nước.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
- Cục Thú y: Tham mưu xây dựng quy định điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, phòng chống bệnh dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống cho các cơ sở sản xuất giống, cơ sở nuôi và chế biến cá nước lạnh.
- Vụ Hợp tác quốc tế: Tăng cường quan hệ với các nước, các tổ chức có kinh nghiệm về phát triển cá nước lạnh để trao đổi thông tin, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường: Đề xuất, bố trí kinh phí cho các đề tài, dự án, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng và quản lý,
- Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: Tổng hợp các dự án đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, phối hợp với các Bộ ngành liên quan để bố trí vốn triển khai thực hiện quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Rà soát, bổ sung quy hoạch đã có; cơ cấu, tổ chức lại sản xuất theo hướng phát huy lợi thế, tiềm năng của địa phương; hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố xây dựng quy hoạch chi tiết, các chương trình, kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cá nước lạnh trong phạm vi của địa phương phù hợp với Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng các chương trình, dự án đầu tư cụ thể và triển khai thực hiện; chỉ đạo xây dựng và tổng kết các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phổ biến nhân rộng.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên địa bàn, đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng mục tiêu, định hướng và quản lý chặt chẽ; đồng thời kịp thời báo cáo đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp thực tiễn sản xuất.