Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền HĐND Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền HĐND Yên Bái

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 06 loại phí và 10 loại lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau:
...
10. 000

-

Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000

-

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
(Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

5.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại (trừ những xã khu vực 3)

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

5. 000

-

Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

7.500

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

4.000

2

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
(Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

2.500

c) Chế độ miễn giảm:
Không thu lệ phí đăng ký cư trú với các trường hợp bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.
- Miễn thu lệ phí đối với cấp mới sổ hộ khẩu gia đình (trường hợp tách sổ hộ khẩu xác định là cấp mới); cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú); cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan thực hiện đăng ký quản lý cư trú thuộc các phường nội thành, được trích lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được, để phục vụ công tác thu theo qui định; số còn lại 40% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Cơ quan thực hiện đăng ký quản lý cư trú thuộc xã, phường, thị trấn còn lại được để lại 100% số tiền thu được để chi cho công tác đăng ký quản lý cư trú. (Đối với công an tỉnh thu lệ phí đăng ký cư trú của các đối tượng không nằm trên địa bàn phường thuộc thành phố thì số lệ phí thu được, được trích lại 100%).
10. Lệ phí cấp phép xây dựng.
a) Đối tượng nộp:
Là khoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng công trình, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo các công trình thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng.
b) Mức thu:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/1 giấy phép)

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

50.000

2

Công trình khác

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

10.000

c) Các công trình được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT. Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng qui định của pháp luật. Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng chuyên ngành. Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo qui định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lệ phí được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan thu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép xây dựng, để trang trải chi phí theo qui định; số còn lại 90% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

Content:
000

-

Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000

-

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
(Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

5.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại (trừ những xã khu vực 3)

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

5. 000

-

Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

7.500

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

4.000

2

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
(Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

2.500

c) Chế độ miễn giảm:
Không thu lệ phí đăng ký cư trú với các trường hợp bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.
- Miễn thu lệ phí đối với cấp mới sổ hộ khẩu gia đình (trường hợp tách sổ hộ khẩu xác định là cấp mới); cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú); cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan thực hiện đăng ký quản lý cư trú thuộc các phường nội thành, được trích lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được, để phục vụ công tác thu theo qui định; số còn lại 40% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Cơ quan thực hiện đăng ký quản lý cư trú thuộc xã, phường, thị trấn còn lại được để lại 100% số tiền thu được để chi cho công tác đăng ký quản lý cư trú. (Đối với công an tỉnh thu lệ phí đăng ký cư trú của các đối tượng không nằm trên địa bàn phường thuộc thành phố thì số lệ phí thu được, được trích lại 100%).
Lệ phí cấp phép xây dựng.
a) Đối tượng nộp:
Là khoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng công trình, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo các công trình thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng.
b) Mức thu:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/1 giấy phép)

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

50.000

2

Công trình khác

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

10.000

c) Các công trình được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT. Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng qui định của pháp luật. Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng chuyên ngành. Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo qui định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lệ phí được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan thu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép xây dựng, để trang trải chi phí theo qui định; số còn lại 90% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.