Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2021 thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2021 thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Nam

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ, Thông tư số 03, 04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể như sau:
...
5. Hoạt động thuê dịch vụ CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
5.1. Đối với hoạt động thuê dịch vụ CNTT sẵn có trên thị trường: thực hiện theo quy định tại điều 52, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .
5.2. Đối với hoạt động thuê dịch vụ CNTT không sẵn có trên thị trường (theo yêu cầu riêng):
- Trình tự thực hiện được quy định cụ thể tại Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT theo yêu cầu riêng thực hiện theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quy định tại Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND .
- Đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: đơn vị đầu mối thẩm định kế hoạch thuê là Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị: đầu mối thẩm định kế hoạch thuê là phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng chuyên môn của các đơn vị.
- Sở Tài chính phối hợp tham mưu thẩm định dự toán kinh phí (đơn giá thiết bị, dịch vụ được xác định theo hình thức báo giá, thẩm định giá), tiêu chuẩn, định mức và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Tài chính.
- Về dự toán thuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 55, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Riêng đối với chi phí thuê dịch vụ xác định chi phí thuê theo phương pháp tính chi phí, được quy định tại Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Các nội dung khác về thuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .
IV. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hoạt động ứng dụng CNTT
Sau khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của hoạt động ứng dụng CNTT, chủ đầu tư gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo hoàn thành cùng danh mục hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc để theo dõi, kiểm tra sản phẩm theo quy định tại Khoản 3, Điều 35 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán (đối với thiết kế 2 bước); hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế chi tiết và dự toán; hồ sơ điều chỉnh dự án, thiết kế (nếu có);
- Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành chạy thử.
- Đặc tả cơ sở dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành, bảo trì (nếu có) đối với sản phẩm hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành; tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.

Content:
Hoạt động thuê dịch vụ CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
5.1. Đối với hoạt động thuê dịch vụ CNTT sẵn có trên thị trường: thực hiện theo quy định tại điều 52, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .
5.2. Đối với hoạt động thuê dịch vụ CNTT không sẵn có trên thị trường (theo yêu cầu riêng):
- Trình tự thực hiện được quy định cụ thể tại Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT theo yêu cầu riêng thực hiện theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quy định tại Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND .
- Đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: đơn vị đầu mối thẩm định kế hoạch thuê là Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị: đầu mối thẩm định kế hoạch thuê là phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng chuyên môn của các đơn vị.
- Sở Tài chính phối hợp tham mưu thẩm định dự toán kinh phí (đơn giá thiết bị, dịch vụ được xác định theo hình thức báo giá, thẩm định giá), tiêu chuẩn, định mức và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Tài chính.
- Về dự toán thuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 55, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Riêng đối với chi phí thuê dịch vụ xác định chi phí thuê theo phương pháp tính chi phí, được quy định tại Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Các nội dung khác về thuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .
IV. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hoạt động ứng dụng CNTT
Sau khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của hoạt động ứng dụng CNTT, chủ đầu tư gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo hoàn thành cùng danh mục hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc để theo dõi, kiểm tra sản phẩm theo quy định tại Khoản 3, Điều 35 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán (đối với thiết kế 2 bước); hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế chi tiết và dự toán; hồ sơ điều chỉnh dự án, thiết kế (nếu có);
- Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành chạy thử.
- Đặc tả cơ sở dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành, bảo trì (nếu có) đối với sản phẩm hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành; tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.