Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4386/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư dọc Hương lộ 33 Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4386/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư dọc Hương lộ 33 Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư dọc Hương lộ 33 phường Long Trường, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
11.275

0

1

5

0,05

50

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

2.728

0

1

5

0,05

51

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.450

0

0

0

0

52

Đất cây xanh cách ly sông rạch

13.518

0

0

0

0

53

Đất hạ tầng kỹ thuật

3.500

0

1

40

0,4

54

Sông rạch

46.133

0

0

0

0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi sinh hoạt cộng đồng dân cư được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đối ngoại:
Vấn đề kết nối giao thông khu vực thuận lợi thông qua các tuyến đường Nguyễn Duy Trinh lộ giới 30 m và đường Lã Xuân Oai lộ giới 30m, nối thẳng đến các khu chức năng đô thị quan trọng của quận 9 và các khu vực khác.
b. Giao thông đối nội:
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường, quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông đối nội kết hợp đường giao thông đối ngoại tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh phù hợp với định hướng phát triển chung của Thành phố.
- Tổng hợp mạng lưới đường trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Chiều dài (mét)

(mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Nguyễn Duy Trinh

Sông Ông Nhiêu

Lã Xuân Oai (nối dài)

30

6

18

6

1.325

2

Lã Xuân Oai (nối dài)

Nguyễn Duy Trinh

Đường D1

30

6

18

6

562

3

Đường D1

Nguyễn Duy Trinh

Lã Xuân Oai (nối dài)

30

6

18

6

611

4

Đường số 1

Nguyễn Duy Trinh

Đường D1

20

4,5

11

4,5

1013

5

Đường số 4

Nguyễn Duy Trinh

Đường số 1

16

4

8

4

397

6

Đường số 4 (nhánh)

Đường số 4

Đường số 6

12

3

6

3

170

7

Đường số 6

Nguyễn Duy Trinh

Đường số 4 (nhánh)

16

4

8

4

305

Đường số 1

Đường số 6 (nhánh)

12

3

6

3

185

8

Đường số 6 (nhánh)

Đường số 6

Đường số 1

12

3

6

3

190

9

Đường D3

Đường số 6

Lã Xuân Oai (nối dài)

13

3

7

3

430

10

Đường D4

Đường D1

Đường D3

13

3

7

3

200

11

Đường 1286

Nguyễn Duy Trinh

Đường D3

12

3

6

3

132

Lã xuân oai (nối dài)

Đường D3

13

3

7

3

367

12

Đường 130

Nguyễn Duy Trinh

Đường D3

12

3

6

3

165

Đường D1

Đường D3

13

3

7

3

286

13

Đường 1068

Đường số 4

Nguyễn Duy Trinh

12

3

6

3

318

14

Đường 54

Đường số 1

Đường D2

12

3

6

3

170

15

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

987

Tổng cộng

7813

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục (trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở) và y tế.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
11.275

0

1

5

0,05

50

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

2.728

0

1

5

0,05

51

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.450

0

0

0

0

52

Đất cây xanh cách ly sông rạch

13.518

0

0

0

0

53

Đất hạ tầng kỹ thuật

3.500

0

1

40

0,4

54

Sông rạch

46.133

0

0

0

0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi sinh hoạt cộng đồng dân cư được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đối ngoại:
Vấn đề kết nối giao thông khu vực thuận lợi thông qua các tuyến đường Nguyễn Duy Trinh lộ giới 30 m và đường Lã Xuân Oai lộ giới 30m, nối thẳng đến các khu chức năng đô thị quan trọng của quận 9 và các khu vực khác.
b. Giao thông đối nội:
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường, quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông đối nội kết hợp đường giao thông đối ngoại tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh phù hợp với định hướng phát triển chung của Thành phố.
- Tổng hợp mạng lưới đường trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Chiều dài (mét)

(mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Nguyễn Duy Trinh

Sông Ông Nhiêu

Lã Xuân Oai (nối dài)

30

6

18

6

1.325

2

Lã Xuân Oai (nối dài)

Nguyễn Duy Trinh

Đường D1

30

6

18

6

562

3

Đường D1

Nguyễn Duy Trinh

Lã Xuân Oai (nối dài)

30

6

18

6

611

4

Đường số 1

Nguyễn Duy Trinh

Đường D1

20

4,5

11

4,5

1013

5

Đường số 4

Nguyễn Duy Trinh

Đường số 1

16

4

8

4

397

6

Đường số 4 (nhánh)

Đường số 4

Đường số 6

12

3

6

3

170

7

Đường số 6

Nguyễn Duy Trinh

Đường số 4 (nhánh)

16

4

8

4

305

Đường số 1

Đường số 6 (nhánh)

12

3

6

3

185

8

Đường số 6 (nhánh)

Đường số 6

Đường số 1

12

3

6

3

190

9

Đường D3

Đường số 6

Lã Xuân Oai (nối dài)

13

3

7

3

430

10

Đường D4

Đường D1

Đường D3

13

3

7

3

200

11

Đường 1286

Nguyễn Duy Trinh

Đường D3

12

3

6

3

132

Lã xuân oai (nối dài)

Đường D3

13

3

7

3

367

12

Đường 130

Nguyễn Duy Trinh

Đường D3

12

3

6

3

165

Đường D1

Đường D3

13

3

7

3

286

13

Đường 1068

Đường số 4

Nguyễn Duy Trinh

12

3

6

3

318

14

Đường 54

Đường số 1

Đường D2

12

3

6

3

170

15

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

987

Tổng cộng

7813

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục (trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở) và y tế.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.