Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 624/QĐ-BNV năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Trung tâm Thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "624/QĐ-BNV", "signer": "Văn Tất Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "624/QĐ-BNV", "signer": "Văn Tất Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "624/QĐ-BNV", "signer": "Văn Tất Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "624/QĐ-BNV", "signer": "Văn Tất Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "624/QĐ-BNV", "signer": "Văn Tất Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 624/QĐ-BNV năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Trung tâm Thông tin

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
2. Quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Trình Bộ trưởng ban hành các chế độ, chính sách liên quan đến việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Nội vụ;
b) Trình Bộ trưởng ban hành các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin để áp dụng thống nhất trong ngành Nội vụ, bao gồm chuẩn công nghệ thông tin, chế độ bảo mật và an toàn thông tin;
c) Trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo ủy quyền của Bộ các văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; thực hiện các quy định của Bộ và các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, trong việc quản lý và cung cấp thông tin quản lý chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các định mức chi phí cho các hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để áp dụng cho ngành Nội vụ;
đ) Tham gia ý kiến, đề xuất việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt;
e) Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng trong ngành;
g) Thẩm định về mặt kỹ thuật và công nghệ đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Content:
Quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Trình Bộ trưởng ban hành các chế độ, chính sách liên quan đến việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Nội vụ;
b) Trình Bộ trưởng ban hành các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin để áp dụng thống nhất trong ngành Nội vụ, bao gồm chuẩn công nghệ thông tin, chế độ bảo mật và an toàn thông tin;
c) Trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo ủy quyền của Bộ các văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; thực hiện các quy định của Bộ và các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, trong việc quản lý và cung cấp thông tin quản lý chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các định mức chi phí cho các hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để áp dụng cho ngành Nội vụ;
đ) Tham gia ý kiến, đề xuất việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt;
e) Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng trong ngành;
g) Thẩm định về mặt kỹ thuật và công nghệ đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.