Document: Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "1125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "1125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "1125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "1125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "1125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Quyết định này, với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên Đề án: Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Cơ quan thường trực thực hiện Đề án: Sở Công Thương
3. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi, của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, bền vững.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở tận dụng tốt các thời cơ, cơ hội và vượt qua các thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, góp phần đưa tỉnh Quảng Ngãi sớm trở thành tỉnh có công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ hài hòa, đồng bộ với các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp và hệ thống đô thị; đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
b) Mục tiêu phát triển
b1) Đến năm 2025: Xây dựng và phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa tỉnh Quảng Ngãi, với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có khả năng cạnh tranh cao; ưu tiên đầu tư thực hiện các chính sách khuyến khích nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tạo nên tảng để phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; từng bước đáp ứng nhu cầu về nguyên, phụ liệu cho sản xuất tại địa phương, cho toàn Vùng và cả nước cả về số lượng lẫn chất lượng.
b2) Đến năm 2030: Phát triển tỉnh Quảng Ngãi trở thành một trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ (về một số chủng loại sản phẩm) cho cả Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
c) Định hướng phát triển chung
- Phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho một số lĩnh vực mà tinh có lợi thế so sánh và tiềm năng phát triển nhằm khai thác tối đa lợi thế của tỉnh trong mạng lưới sản xuất Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của tỉnh Quảng Ngãi (phục vụ các ngành lọc hóa dầu, cơ khí, dệt may, da giày, chế biến nông lâm sản...), của Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và của cả khu vực miền Trung - Tây Nguyên với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ; đồng thời hướng tới xuất khẩu, tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới sản xuất nội địa với nhiều lớp cung ứng, gồm các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
4. Những lĩnh vực, nhóm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được lựa chọn
Đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, ưu tiên phát triển gồm 05 lĩnh vực chính:
a) Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, chế tạo
- Các sản phẩm cơ khí cơ bản: que hàn, bu lông, đai ốc, các loại vòng bi, bánh răng, khớp nối, chi tiết máy tiêu chuẩn.
- Các sản phẩm vỏ container, thép dẹt cán mỏng; cán kéo rút nguội lắm thép sợi, thép lưới, thép sợi bố; tanh lốp ô tô; tôn mạ màu, mạ kẽm, mạ lạnh; sản xuất ống hàn thép đen, ống mạ kẽm nhúng nóng, ống hàn xoắn cỡ lớn; thép cho ngành cầu đường, công nghiệp ô - tô, kết cấu thép,... phục vụ cơ khí chế tạo.
- Linh kiện động cơ và máy động lực các loại: tập trung vào các chi tiết 5C của động cơ (thân máy, quy lát, trục khuỷu, trục cam, thanh truyền); ưu tiên các linh kiện công nghệ cao như vòi phun cao áp, động cơ đa hệ nhiên liệu.
- Sản xuất khuôn mẫu: khuôn dập, khuôn đúc, khuôn ép nhựa; đồ gá gia công, đồ gá kiểm tra.
- Dụng cụ đo lường, kiểm tra dùng trong cơ khí: thước đo, máy đo 3 chiều, máy phân tích thành phần kim loại, máy siêu âm mối hàn.
- Thiết bị tự động, quan trắc tự động.
- Linh kiện và phụ tùng máy gia công cơ khí, máy hàn, máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu.
b) Công nghiệp hỗ trợ ngành lọc, hóa dầu
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ cho công nghiệp lọc hóa dầu.
- Vật tư tiêu hao, hóa phẩm, phụ gia, xúc tác phục vụ cho công nghiệp lọc hóa dầu.
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho công nghiệp lọc hóa dầu.
- Dịch vụ khoan và dung dịch khoan, dịch vụ khảo sát ngầm, dịch vụ vận tải dầu thô - dầu sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu ủy thác, dịch vụ tài chính, bảo hiểm...
c) Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày
- Sợi dệt kim, sợi dệt thoi; sợi polyester có độ bền cao, sợi spandex, nilon có độ bền cao.
- Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt, vải dệt kim, vải dệt thoi.
- Chỉ may, cúc, mex, khóa kéo, băng chun.
- Đế giày, mũi giày, dây giày, chỉ may giày.
- Keo dán giày, phụ liệu trang trí như khóa, khoen, móc...
- Các loại thuốc nhuộm, sơn, mực in..., nguyên liệu từ công nghiệp hóa dầu.
- Ngành công nghiệp liên quan in ấn, nhãn mác và đóng gói bao bì nhẹ: giấy, hộp carton, in ấn,...
d) Công nghiệp hỗ trợ ngành chế biến thực phẩm, chế biến gỗ
- Các sản phẩm trung gian cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, như: hương liệu, bột trứng, kem, sữa, chất ổn định màu, phụ gia...
- Các loại vật liệu và phụ tùng sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, như: các loại keo gắn gô, các loại sơn phủ bề mặt, các loại phụ kiện như đinh vít, ke, bản lề, ốc vít...
- Các dây chuyền sản xuất, trang thiết bị, bao bì phục vụ sản xuất ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến gỗ.
d) Công nghiệp hỗ trợ ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Khuôn ép nhựa phục vụ sản xuất máy móc thiết bị cho ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
- Sản xuất nhà kính, màng nilon làm nhà kính, lưới chắn côn trùng làm nhà lưới, lưới giàn leo chuyên dùng.
- Thiết bị tưới nhỏ giọt, thiết bị tưới phun mưa, vòi phun, vòi tưới nông nghiệp.
- Thiết bị đo mật độ diệp lục, thiết bị đo diện tích lá, thiết bị đó hàm lượng oxy trong đất, thiết bị đo độ ẩm đất, thiết bị theo dõi sự phát triển của rễ cây, thiết bị đo khả năng quang hợp.
5. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
a) Lựa chọn mô hình phát triển
Quảng Ngãi lựa chọn phát triển công nghiệp hỗ trợ theo mô hình chiến lược hỗn hợp, có sự kết hợp giữa chiến lược kéo và chiến lược đẩy; trong đó thiên về chiến lược kéo.
- Chiến lược kéo: Sử dụng các chính sách khuyến khích (thậm chí ràng buộc) để các doanh nghiệp lớn liên kết, phối hợp với các nhà cung cấp trong nước, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh và có lợi cho các nhà cung cấp.
Một số doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh có thể dược lựa chọn dế hình thành các chuỗi cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn, Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam, Công ty CP Đường Quảng Ngãi, Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, Công ty CP Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi, Công ty TNHH hộ thông điện GE Việt Nam (Dung Quất),...
- Chiến lược đẩy: Có các chính sách khuyến khích, nâng đỡ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, như các ưu đãi về đất đai, thuế, đào tạo nhân lực, thông tin... cho phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn lại và các loại vật tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (phục vụ cho thị trường các tỉnh Tây Nguyên).
b) Xây dựng khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp chuyên sâu, hình thành các cụm liên kết sản xuất phục vụ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
b1) Xây dựng khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp chuyên sâu phục vụ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ
Phát triển khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp chuyên sâu để tạo cụm liên kết ngành phục vụ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ có thể được bố trí trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh, nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiết kiệm được vốn đầu tư xây dựng...
Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm của từng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bố trí 02 địa điểm có thể hình thành khu công nghiệp công nghiệp hỗ trợ, gồm khu công nghiệp VSIP (phát triển công nghiệp hỗ trợ các ngành công nghiệp nhẹ), khu công nghiệp phía Đông Duns Quất (phát triển công nghiệp hỗ trợ các ngành công nghiệp nặng) và một số cụm công nghiệp của huyện Bình Sơn.
Khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp có thể bao gồm nhiều phân khu chức năng, trong đó phải đảm bảo được 05 phân khu chính, cụ thể như sau: (1) Khu sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; (2) Khu cung cấp nguồn nước và xử lý nước thải tập trung; (3) Khu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (Trong giai đoạn đầu phát triển, chưa cần tập trung đầu tư lớn cho các hoạt động trong khu này); (4) Khu quản lý và trưng bày sản phẩm; (5) Khu dịch vụ hỗ trợ.
b2) Ưu tiên phát triển các cụm liên kết sản xuất phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực
Hình thành phát triển các cụm liên kết sản xuất vệ tinh để thúc đẩy liên kết giữa các nhà cung cấp trong nước với các công ty nước ngoài, phát triển liên kết giữa các nhà thầu phụ với các doanh nghiệp lớn nhằm tạo thành một mạng lưới vệ tinh sản xuất, cung ứng và xuất khẩu cho các doanh nghiệp chủ lực trong tỉnh, trong Vùng và trong khu vực. Ưu tiên quy hoạch phát triển các Cụm liên kết sản xuất sau: (1) Cụm liên kết sản xuất phục vụ cho ngành cơ khí, chế tạo, luyện kim; (2) Cụm liên kết sản xuất cho ngành Lọc hóa dầu; (3) Cụm liên kết sản xuất cho ngành dệt may, da giày và điện tử; (4) Cụm liên kết sản xuất nước khoáng, bia và chế biến sữa.
b3) Lập Quy hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng đất tích hợp vào Quy hoạch chung của tỉnh
- Lập Kế hoạch sử dụng đất dành cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên sâu, trung tâm Logistic phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ vào Quy hoạch chung của tỉnh giai đoạn 2021-2030.
- Sớm ban hành Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025;
- Ưu tiên bố trí quỹ đất, kêu gọi đầu tư hạ tầng thiết yếu (nhà ở xã hội, các công trình phúc lợi công cộng,...) cho người lao động tại Khu kinh tế Dung Quất, các Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp.
c) Đẩy mạnh thu hút đầu tư
- Tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi trên cơ sở tận dụng các thế mạnh về hạ tầng công nghiệp (khu kinh tế Dung Quất, khu công nghiệp VSIP...) và phục vụ trực tiếp cho các ngành công nghiệp chính của tỉnh và của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung;
- Khuyến khích và có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập mới hoặc chuyển toàn bộ hoặc một phần khu công nghiệp thuộc quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sang hoạt động theo mô hình khu công nghiệp hỗ trợ theo quy định.
- Xây dựng và phát hành ấn phẩm về đầu tư, quảng bá các lợi thế cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi trong thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, nhất là về hệ thống các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh.
- Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng danh mục các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đăng tải danh mục ưu tiên đầu tư trên các phương tiện thông tin truyền thông, trên website của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; gửi thông tin trực tiếp cho các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài nước...
- Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp quy mô lớn, đầu tàu về sản xuất thành phẩm. Các doanh nghiệp này vừa đóng vai trò cầu nối thu hút các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, vừa tạo thêm động lực (thị trường) để công nghiệp hỗ trợ phát triển.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp, Thương vụ của Việt Nam tại các nước, các hiệp hội, các doanh nghiệp lớn trên địa.
d) Xây dựng cơ chế liên kết phát triển giữa tỉnh Quảng Ngãi và Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung trong phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Đẩy mạnh phối hợp, liên kết giữa Quảng Ngãi với các địa phương Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung trong phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung vào một số hoạt động cụ thể, gồm: xúc tiến đầu tư; đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ của Vùng phục vụ cho công tác dự báo...
- Liên kết, phối hợp thực hiện các dự án phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu và hướng tới xuất khẩu.
- Hợp tác, liên kết theo mô hình doanh nghiệp mẹ đặt tại một trong các tỉnh, thành phố trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và các doanh nghiệp con đặt tại các địa phương khác để chuyên môn hóa sản xuất và cung cấp công nghệ thích hợp cho nhau.
- Xây dựng và triển khai các dự án công nghiệp hỗ trợ có quy mô lớn, mang tính liên Vùng nhằm tạo ra hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác, nhất là đối với các ngành mà các địa phương có cùng điều kiện phát triển như cơ khí, luyện kim, hóa chất, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may - da giày...
đ) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Thực hiện nghiêm quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu chất thải, nước thải.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý cấp trung ương rà soát, bổ sung danh sách công nghệ hạn chế chuyển giao, danh mục công nghệ cấm chuyển giao trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ nhằm ngăn chặn việc chuyển giao các công nghệ, phương tiện, thiết bị cũ gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng đối với hoạt động xử lý chất thải, nước thải, bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm theo các quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm.
e) Giải pháp về tín dụng, đầu tư
- Xây dựng chương trình tín dụng, đầu tư cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn đầu tư và vốn vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ cấp bù lãi suất từ nguồn ngân sách của tỉnh.
- Xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển của tỉnh Quảng Ngãi.
- Kiến nghị hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Đầu tư phát triển... trên địa bàn cải tiến thủ tục cho vay, đa dạng hóa các hoạt động tín dụng, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong tiếp cận nguồn vốn vay, như: nới lỏng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp tài sản được hình thành từ khoản vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi đối với những khoản vay dài hạn (từ 5 năm đến 10 năm) trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ,...
- Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ngãi nhằm góp phần đa dạng hóa nguồn vốn vay của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
f) Giải pháp về cung cấp dịch vụ hành chính công
- Tiếp tục đẩy mạnh việc công khai quy trình, thành phần hồ sơ, biêu mẫu và tổ chức giám sát quá trình giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện khảo sát, đánh giá thông qua các hội nghị, tọa đàm, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp nhằm tiếp nhận những ý kiến phản ánh, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
6. Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 (kinh phí sự nghiệp kinh tế)
a) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách nhà nước cấp.
- Dự toán kinh phí dự kiến là 11.442.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười một tỷ, bốn trăm bốn mươi hai triệu đồng). (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
b) Đơn vị thụ hưởng
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thuộc lĩnh vực phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
c) Nội dung Chương trình hỗ trợ và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 12, Thông tư 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Quyết định này, với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên Đề án: Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Cơ quan thường trực thực hiện Đề án: Sở Công Thương
3. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi, của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, bền vững.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở tận dụng tốt các thời cơ, cơ hội và vượt qua các thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, góp phần đưa tỉnh Quảng Ngãi sớm trở thành tỉnh có công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ hài hòa, đồng bộ với các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp và hệ thống đô thị; đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
b) Mục tiêu phát triển
b1) Đến năm 2025: Xây dựng và phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa tỉnh Quảng Ngãi, với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có khả năng cạnh tranh cao; ưu tiên đầu tư thực hiện các chính sách khuyến khích nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tạo nên tảng để phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; từng bước đáp ứng nhu cầu về nguyên, phụ liệu cho sản xuất tại địa phương, cho toàn Vùng và cả nước cả về số lượng lẫn chất lượng.
b2) Đến năm 2030: Phát triển tỉnh Quảng Ngãi trở thành một trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ (về một số chủng loại sản phẩm) cho cả Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
c) Định hướng phát triển chung
- Phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho một số lĩnh vực mà tinh có lợi thế so sánh và tiềm năng phát triển nhằm khai thác tối đa lợi thế của tỉnh trong mạng lưới sản xuất Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của tỉnh Quảng Ngãi (phục vụ các ngành lọc hóa dầu, cơ khí, dệt may, da giày, chế biến nông lâm sản...), của Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và của cả khu vực miền Trung - Tây Nguyên với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ; đồng thời hướng tới xuất khẩu, tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới sản xuất nội địa với nhiều lớp cung ứng, gồm các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
4. Những lĩnh vực, nhóm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được lựa chọn
Đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, ưu tiên phát triển gồm 05 lĩnh vực chính:
a) Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, chế tạo
- Các sản phẩm cơ khí cơ bản: que hàn, bu lông, đai ốc, các loại vòng bi, bánh răng, khớp nối, chi tiết máy tiêu chuẩn.
- Các sản phẩm vỏ container, thép dẹt cán mỏng; cán kéo rút nguội lắm thép sợi, thép lưới, thép sợi bố; tanh lốp ô tô; tôn mạ màu, mạ kẽm, mạ lạnh; sản xuất ống hàn thép đen, ống mạ kẽm nhúng nóng, ống hàn xoắn cỡ lớn; thép cho ngành cầu đường, công nghiệp ô - tô, kết cấu thép,... phục vụ cơ khí chế tạo.
- Linh kiện động cơ và máy động lực các loại: tập trung vào các chi tiết 5C của động cơ (thân máy, quy lát, trục khuỷu, trục cam, thanh truyền); ưu tiên các linh kiện công nghệ cao như vòi phun cao áp, động cơ đa hệ nhiên liệu.
- Sản xuất khuôn mẫu: khuôn dập, khuôn đúc, khuôn ép nhựa; đồ gá gia công, đồ gá kiểm tra.
- Dụng cụ đo lường, kiểm tra dùng trong cơ khí: thước đo, máy đo 3 chiều, máy phân tích thành phần kim loại, máy siêu âm mối hàn.
- Thiết bị tự động, quan trắc tự động.
- Linh kiện và phụ tùng máy gia công cơ khí, máy hàn, máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu.
b) Công nghiệp hỗ trợ ngành lọc, hóa dầu
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ cho công nghiệp lọc hóa dầu.
- Vật tư tiêu hao, hóa phẩm, phụ gia, xúc tác phục vụ cho công nghiệp lọc hóa dầu.
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho công nghiệp lọc hóa dầu.
- Dịch vụ khoan và dung dịch khoan, dịch vụ khảo sát ngầm, dịch vụ vận tải dầu thô - dầu sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu ủy thác, dịch vụ tài chính, bảo hiểm...
c) Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày
- Sợi dệt kim, sợi dệt thoi; sợi polyester có độ bền cao, sợi spandex, nilon có độ bền cao.
- Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt, vải dệt kim, vải dệt thoi.
- Chỉ may, cúc, mex, khóa kéo, băng chun.
- Đế giày, mũi giày, dây giày, chỉ may giày.
- Keo dán giày, phụ liệu trang trí như khóa, khoen, móc...
- Các loại thuốc nhuộm, sơn, mực in..., nguyên liệu từ công nghiệp hóa dầu.
- Ngành công nghiệp liên quan in ấn, nhãn mác và đóng gói bao bì nhẹ: giấy, hộp carton, in ấn,...
d) Công nghiệp hỗ trợ ngành chế biến thực phẩm, chế biến gỗ
- Các sản phẩm trung gian cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, như: hương liệu, bột trứng, kem, sữa, chất ổn định màu, phụ gia...
- Các loại vật liệu và phụ tùng sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, như: các loại keo gắn gô, các loại sơn phủ bề mặt, các loại phụ kiện như đinh vít, ke, bản lề, ốc vít...
- Các dây chuyền sản xuất, trang thiết bị, bao bì phục vụ sản xuất ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến gỗ.
d) Công nghiệp hỗ trợ ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Khuôn ép nhựa phục vụ sản xuất máy móc thiết bị cho ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
- Sản xuất nhà kính, màng nilon làm nhà kính, lưới chắn côn trùng làm nhà lưới, lưới giàn leo chuyên dùng.
- Thiết bị tưới nhỏ giọt, thiết bị tưới phun mưa, vòi phun, vòi tưới nông nghiệp.
- Thiết bị đo mật độ diệp lục, thiết bị đo diện tích lá, thiết bị đó hàm lượng oxy trong đất, thiết bị đo độ ẩm đất, thiết bị theo dõi sự phát triển của rễ cây, thiết bị đo khả năng quang hợp.
5. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
a) Lựa chọn mô hình phát triển
Quảng Ngãi lựa chọn phát triển công nghiệp hỗ trợ theo mô hình chiến lược hỗn hợp, có sự kết hợp giữa chiến lược kéo và chiến lược đẩy; trong đó thiên về chiến lược kéo.
- Chiến lược kéo: Sử dụng các chính sách khuyến khích (thậm chí ràng buộc) để các doanh nghiệp lớn liên kết, phối hợp với các nhà cung cấp trong nước, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh và có lợi cho các nhà cung cấp.
Một số doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh có thể dược lựa chọn dế hình thành các chuỗi cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn, Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam, Công ty CP Đường Quảng Ngãi, Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, Công ty CP Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi, Công ty TNHH hộ thông điện GE Việt Nam (Dung Quất),...
- Chiến lược đẩy: Có các chính sách khuyến khích, nâng đỡ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, như các ưu đãi về đất đai, thuế, đào tạo nhân lực, thông tin... cho phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn lại và các loại vật tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (phục vụ cho thị trường các tỉnh Tây Nguyên).
b) Xây dựng khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp chuyên sâu, hình thành các cụm liên kết sản xuất phục vụ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
b1) Xây dựng khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp chuyên sâu phục vụ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ
Phát triển khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp chuyên sâu để tạo cụm liên kết ngành phục vụ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ có thể được bố trí trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh, nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiết kiệm được vốn đầu tư xây dựng...
Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm của từng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bố trí 02 địa điểm có thể hình thành khu công nghiệp công nghiệp hỗ trợ, gồm khu công nghiệp VSIP (phát triển công nghiệp hỗ trợ các ngành công nghiệp nhẹ), khu công nghiệp phía Đông Duns Quất (phát triển công nghiệp hỗ trợ các ngành công nghiệp nặng) và một số cụm công nghiệp của huyện Bình Sơn.
Khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp có thể bao gồm nhiều phân khu chức năng, trong đó phải đảm bảo được 05 phân khu chính, cụ thể như sau: (1) Khu sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; (2) Khu cung cấp nguồn nước và xử lý nước thải tập trung; (3) Khu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (Trong giai đoạn đầu phát triển, chưa cần tập trung đầu tư lớn cho các hoạt động trong khu này); (4) Khu quản lý và trưng bày sản phẩm; (5) Khu dịch vụ hỗ trợ.
b2) Ưu tiên phát triển các cụm liên kết sản xuất phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực
Hình thành phát triển các cụm liên kết sản xuất vệ tinh để thúc đẩy liên kết giữa các nhà cung cấp trong nước với các công ty nước ngoài, phát triển liên kết giữa các nhà thầu phụ với các doanh nghiệp lớn nhằm tạo thành một mạng lưới vệ tinh sản xuất, cung ứng và xuất khẩu cho các doanh nghiệp chủ lực trong tỉnh, trong Vùng và trong khu vực. Ưu tiên quy hoạch phát triển các Cụm liên kết sản xuất sau: (1) Cụm liên kết sản xuất phục vụ cho ngành cơ khí, chế tạo, luyện kim; (2) Cụm liên kết sản xuất cho ngành Lọc hóa dầu; (3) Cụm liên kết sản xuất cho ngành dệt may, da giày và điện tử; (4) Cụm liên kết sản xuất nước khoáng, bia và chế biến sữa.
b3) Lập Quy hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng đất tích hợp vào Quy hoạch chung của tỉnh
- Lập Kế hoạch sử dụng đất dành cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên sâu, trung tâm Logistic phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ vào Quy hoạch chung của tỉnh giai đoạn 2021-2030.
- Sớm ban hành Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025;
- Ưu tiên bố trí quỹ đất, kêu gọi đầu tư hạ tầng thiết yếu (nhà ở xã hội, các công trình phúc lợi công cộng,...) cho người lao động tại Khu kinh tế Dung Quất, các Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp.
c) Đẩy mạnh thu hút đầu tư
- Tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi trên cơ sở tận dụng các thế mạnh về hạ tầng công nghiệp (khu kinh tế Dung Quất, khu công nghiệp VSIP...) và phục vụ trực tiếp cho các ngành công nghiệp chính của tỉnh và của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung;
- Khuyến khích và có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập mới hoặc chuyển toàn bộ hoặc một phần khu công nghiệp thuộc quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sang hoạt động theo mô hình khu công nghiệp hỗ trợ theo quy định.
- Xây dựng và phát hành ấn phẩm về đầu tư, quảng bá các lợi thế cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi trong thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, nhất là về hệ thống các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh.
- Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng danh mục các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đăng tải danh mục ưu tiên đầu tư trên các phương tiện thông tin truyền thông, trên website của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; gửi thông tin trực tiếp cho các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài nước...
- Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp quy mô lớn, đầu tàu về sản xuất thành phẩm. Các doanh nghiệp này vừa đóng vai trò cầu nối thu hút các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, vừa tạo thêm động lực (thị trường) để công nghiệp hỗ trợ phát triển.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp, Thương vụ của Việt Nam tại các nước, các hiệp hội, các doanh nghiệp lớn trên địa.
d) Xây dựng cơ chế liên kết phát triển giữa tỉnh Quảng Ngãi và Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung trong phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Đẩy mạnh phối hợp, liên kết giữa Quảng Ngãi với các địa phương Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung trong phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung vào một số hoạt động cụ thể, gồm: xúc tiến đầu tư; đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ của Vùng phục vụ cho công tác dự báo...
- Liên kết, phối hợp thực hiện các dự án phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu và hướng tới xuất khẩu.
- Hợp tác, liên kết theo mô hình doanh nghiệp mẹ đặt tại một trong các tỉnh, thành phố trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và các doanh nghiệp con đặt tại các địa phương khác để chuyên môn hóa sản xuất và cung cấp công nghệ thích hợp cho nhau.
- Xây dựng và triển khai các dự án công nghiệp hỗ trợ có quy mô lớn, mang tính liên Vùng nhằm tạo ra hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác, nhất là đối với các ngành mà các địa phương có cùng điều kiện phát triển như cơ khí, luyện kim, hóa chất, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may - da giày...
đ) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Thực hiện nghiêm quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu chất thải, nước thải.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý cấp trung ương rà soát, bổ sung danh sách công nghệ hạn chế chuyển giao, danh mục công nghệ cấm chuyển giao trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ nhằm ngăn chặn việc chuyển giao các công nghệ, phương tiện, thiết bị cũ gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng đối với hoạt động xử lý chất thải, nước thải, bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm theo các quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm.
e) Giải pháp về tín dụng, đầu tư
- Xây dựng chương trình tín dụng, đầu tư cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn đầu tư và vốn vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ cấp bù lãi suất từ nguồn ngân sách của tỉnh.
- Xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển của tỉnh Quảng Ngãi.
- Kiến nghị hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Đầu tư phát triển... trên địa bàn cải tiến thủ tục cho vay, đa dạng hóa các hoạt động tín dụng, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong tiếp cận nguồn vốn vay, như: nới lỏng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp tài sản được hình thành từ khoản vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi đối với những khoản vay dài hạn (từ 5 năm đến 10 năm) trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ,...
- Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ngãi nhằm góp phần đa dạng hóa nguồn vốn vay của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
f) Giải pháp về cung cấp dịch vụ hành chính công
- Tiếp tục đẩy mạnh việc công khai quy trình, thành phần hồ sơ, biêu mẫu và tổ chức giám sát quá trình giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện khảo sát, đánh giá thông qua các hội nghị, tọa đàm, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp nhằm tiếp nhận những ý kiến phản ánh, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
6. Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 (kinh phí sự nghiệp kinh tế)
a) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách nhà nước cấp.
- Dự toán kinh phí dự kiến là 11.442.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười một tỷ, bốn trăm bốn mươi hai triệu đồng). (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
b) Đơn vị thụ hưởng
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thuộc lĩnh vực phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
c) Nội dung Chương trình hỗ trợ và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 12, Thông tư 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.