Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định  116-HĐBT  sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định  116-HĐBT  sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng

Điều 2. Tiền nuôi rừng được phân phối như sau:
...
3. Tiền nuôi rừng do lực lượng kiểm lâm nhân dân thu được:
- Nộp ngân sách trung ương 50%
- Nộp ngân sách tỉnh 30%.
- Nộp ngân sách huyện, xã 20% (tỷ lệ dành cho ngân sách xã do Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính hướng dẫn).

Content:
Tiền nuôi rừng do lực lượng kiểm lâm nhân dân thu được:
- Nộp ngân sách trung ương 50%
- Nộp ngân sách tỉnh 30%.
- Nộp ngân sách huyện, xã 20% (tỷ lệ dành cho ngân sách xã do Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính hướng dẫn).