Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình 2011-2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình 2011-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Y tế Quảng Bình thời kỳ 2011 - 2020, với nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nội dung Quy hoạch
a. Tại cơ quan Văn phòng Sở Y tế
Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan Văn phòng Sở Y tế theo quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh.
b. Hệ thống y tế dự phòng
- Các cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh:
+ Phát triển Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Nâng cấp và chuẩn hóa phòng xét nghiệm của Trung tâm đạt tiêu chuẩn labo an toàn sinh học cấp 1 vào năm 2012 và an toàn sinh học cấp 2 vào năm 2015.
+ Củng cố hoạt động của Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội. Xem xét điều kiện để nâng cấp thành Trung tâm có giường bệnh khi chưa thành lập các bệnh viện chuyên khoa.
+ Ổn định hoạt động Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết theo mô hình hiện tại. Khi tình hình sốt rét ổn định trong 5 năm liền sẽ nghiên cứu để sáp nhập Bộ phận Phòng chống sốt rét vào Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. Thành lập Trung tâm Nội tiết có giường bệnh trên cơ sở chia tách từ Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết.
+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nhân lực cho Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS. Thành lập Trung tâm Điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.
+ Đầu tư và chuẩn hóa Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe. Tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị của Trung tâm Kiểm nghiệm. Củng cố Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực cán bộ. Ổn định tổ chức và củng cố hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Thành lập mới các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Kiểm dịch y tế Quốc tế; Trung tâm Bảo vệ sức khỏe, lao động và môi trường.
- Các cơ sở y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố:
Xây dựng và phát triển các trung tâm y tế tuyến huyện, thành phố (trên cơ sở đổi tên từ trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố). Kiện toàn và ổn định hoạt động của Trung tâm Dân số - KHHGĐ. Xem xét để thành lập mới Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm các huyện trực thuộc Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm khi đủ các điều kiện cần thiết.
c. Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
- Các tuyến điều trị:
+ Tuyến 1:
Bao gồm các bệnh viện đạt tiêu chuẩn hạng III, gồm 01 bệnh viện đa khoa khu vực và 06 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thành phố và các Phòng khám đa khoa khu vực.
* Huyện Quảng Trạch: Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình bố trí từ 300 giường bệnh trở lên. Hình thành các đơn vị khám chữa bệnh mới theo đơn vị hành chính sau khi huyện chia tách.
* Huyện Bố Trạch: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 180 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Sơn Trạch quy mô 20 giường bệnh.
* Thành phố Đồng Hới: Bệnh viện Đa khoa thành phố bố trí từ 160 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Đồng Sơn quy mô 20 giường bệnh.
* Huyện Quảng Ninh: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 100 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Nam Long quy mô 20 giường bệnh.
* Huyện Lệ Thủy: Quy hoạch phát triển Bệnh viện Đa khoa huyện thành Bệnh viện Đa khoa khu vực phía Nam của tỉnh với quy mô từ 220 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Lệ Ninh với quy mô 20 giường bệnh.
* Huyện Tuyên Hóa: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 120 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Thanh Lạng và Mai Hóa với quy mô mỗi phòng khám có 20 giường bệnh.
* Huyện Minh Hóa: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 130 giường bệnh trở lên. Ngoài chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương, Bệnh viện đảm nhận thêm việc khám chữa bệnh cho nhân dân Lào qua lại Cửa khẩu Cha Lo và khu vực biên giới. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Hóa Tiến và Cha Lo với quy mô mỗi phòng khám có 20 giường bệnh.
+ Tuyến 2:
Bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh.
Tăng cường đầu tư để sớm ổn định hoạt động của Bệnh viện Y học cổ truyền theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng II. Nâng quy mô của Bệnh viện lên 120 giường vào năm 2015 và 150 giường vào năm 2020.
Khi đủ điều kiện sẽ thành lập mới các đơn vị: Trung tâm Vận chuyển, cấp cứu; Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Sản - Nhi (quy mô mỗi bệnh viện khoảng 50 - 100 giường bệnh). Mở một trung tâm trực thuộc Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng ở suối Bang để nghỉ dưỡng, chữa bệnh.
- Trung tâm Giám định: Đổi tên Trung tâm Giám định Y khoa - Pháp Y thành Trung tâm Giám định (bao gồm giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần).
- Phát triển hệ thống khám chữa bệnh ngoài công lập:
Khuyến khích phát triển các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư­ nhân tại các thành phố, thị xã và các phòng khám đa khoa ở những nơi tập trung đông dân cư­, các khu vực xa cơ sở y tế công lập. Khuyến khích các phòng mạch tư hiện có nâng cấp thành phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa.
Khuyến khích phát triển các trung tâm tư­ vấn sức khỏe, phát triển mô hình "Bác sỹ Gia đình", mô hình “Chăm sóc sức khỏe tại nhà”. Từng bước thực hiện khám chữa bệnh tư­ theo BHYT.
Tạo điều kiện để phát triển các bệnh viện liên doanh, liên kết với nước ngoài và phát triển các bệnh viện 100% vốn nước ngoài.
Huy động các nguồn lực để xây dựng 01 trung tâm y tế chất lượng cao và 01 bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa tại thành phố Đồng Hới. Xây dựng 01 bệnh viện chất lượng cao tại khu vực Vũng Chùa - Đảo Yến thuộc huyện Quảng Trạch (quy mô mỗi bệnh viện khoảng 100 - 150 giường); đảm bảo đạt mức 2 - 3 giường bệnh tư nhân/10.000 dân vào năm 2020.
- Lĩnh vực vận chuyển, cấp cứu bệnh nhân:
Thành lập Trung tâm Vận chuyển, cấp cứu. Trang bị ph­ương tiện cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, tổ chức đào tạo chuyên môn kỹ thuật để đảm nhiệm tốt công tác vận chuyển cấp cứu. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, t­ư nhân đủ điều kiện tham gia hành nghề, phát triển dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.
d. Phát triển mạng lưới y dược học cổ truyền
Đầu tư phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh. Bệnh viện tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực và bệnh viện đa khoa huyện, thành phố có khoa y học cổ truyền do bác sĩ làm trưởng khoa. Các trạm y tế xã phường có cán bộ y dược học cổ truyền. Phát triển nghiên cứu khoa học về y học cổ truyền. Quy hoạch các vùng nuôi trồng dược liệu trong tỉnh.
e. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
Chuyển các trạm y tế trực thuộc phòng y tế sang trực thuộc trung tâm y tế huyện, thành phố vào năm 2011.
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở (xã và thôn bản). Nâng cấp và mở rộng trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ. Trung bình mỗi cán bộ trạm y tế xã phục vụ từ 1.000 đến 1.200 dân. Xã trên 10.000 dân được tăng thêm biên chế hoặc tuyển thêm hợp đồng. Các xã có địa bàn trải dài, đi lại khó khăn có thể có 2 cơ sở trạm y tế.
Mỗi thôn/bản trung bình có từ 1 đến 2 nhân viên y tế hoạt động, đạt trình độ từ sơ học y trở lên.
Đối với các doanh nghiệp có số lượng công nhân từ 200 đến d­ưới 500 người thì phải có từ 01 - 03 cán bộ y tế phục vụ. Các doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên thì phải thành lập trạm y tế có bác sỹ phục vụ. Các cơ sở có từ 50 ngư­ời đến dư­ới 200 ngư­ời thì có ít nhất 01 cán bộ y tế có trình độ từ trung cấp trở lên phục vụ.
Đối với tr­ường đại học, cao đẳng, trung học: Có trạm y tế tr­ường học, có bác sĩ; trư­ờng phổ thông có 1 - 2 cán bộ y tế.
Đảm bảo 100% trạm y tế được xây dựng kiên cố và đầy đủ trang thiết bị theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế. Duy trì tỷ lệ 100% số xã có bác sĩ, 100% số xã có nữ hộ sinh trung học và có cán bộ có trình độ dược tá để phụ trách công tác dược và có cán bộ được đào tạo về y học cổ truyền.
Đến năm 2020, 100% số xã đạt chuẩn cán bộ đạt trình độ từ trung cấp trở lên, có ít nhất 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
f. Công tác đào tạo
Kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho các đơn vị, đặc biệt đào tạo bác sĩ, dược sĩ chính quy theo hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng.
Xây dựng "Đề án đào tạo bác sĩ, dược sĩ, đào tạo sau đại học các chuyên ngành giai đoạn 2011 - 2015". Tăng tuyển sinh các đối tượng điều dưỡng, dược sĩ đại học, kỹ thuật viên. Chú trọng tuyển sinh đào tạo cho đối tượng người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Mở rộng hình thức đào tạo chuyên tu dược, phát triển nhân lực y dược học cổ truyền và các cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế. Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý y tế, nhất là cán bộ quản lý bệnh viện.
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế vào năm 2012.
Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống y tế tư nhân. Khuyến khích thành lập các cơ sở đào tạo nhân lực y tế tư nhân.
g. Lĩnh vực dược
Xây dựng và phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn.
Tổ chức, sắp xếp hệ thống phân phối và cung ứng nhằm đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, kịp thời. Từng bước xây dựng mô hình cung ứng thuốc hiện đại, tiên tiến, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ với chất lượng và giá cả hợp lý.
Mở rộng thị trường tiêu thụ thuốc ngoài tỉnh và xuất khẩu thuốc, dược liệu. Tỷ trọng sản xuất thuốc địa phương chiếm 15% tổng nhu cầu thuốc sử dụng tại tỉnh vào năm 2015 và chiếm 25% vào năm 2020.
Tăng cường đầu tư về trang thiết bị và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm. Phấn đấu xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn về kiểm nghiệm thuốc tốt (GLP); các doanh nghiệp kinh doanh thuốc, các kho thuốc của bệnh viện và đơn vị chuyên khoa đạt GSP tương ứng theo quy định của Bộ Y tế.

Content:
Nội dung Quy hoạch
a. Tại cơ quan Văn phòng Sở Y tế
Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan Văn phòng Sở Y tế theo quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh.
b. Hệ thống y tế dự phòng
- Các cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh:
+ Phát triển Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Nâng cấp và chuẩn hóa phòng xét nghiệm của Trung tâm đạt tiêu chuẩn labo an toàn sinh học cấp 1 vào năm 2012 và an toàn sinh học cấp 2 vào năm 2015.
+ Củng cố hoạt động của Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội. Xem xét điều kiện để nâng cấp thành Trung tâm có giường bệnh khi chưa thành lập các bệnh viện chuyên khoa.
+ Ổn định hoạt động Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết theo mô hình hiện tại. Khi tình hình sốt rét ổn định trong 5 năm liền sẽ nghiên cứu để sáp nhập Bộ phận Phòng chống sốt rét vào Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. Thành lập Trung tâm Nội tiết có giường bệnh trên cơ sở chia tách từ Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết.
+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nhân lực cho Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS. Thành lập Trung tâm Điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.
+ Đầu tư và chuẩn hóa Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe. Tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị của Trung tâm Kiểm nghiệm. Củng cố Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực cán bộ. Ổn định tổ chức và củng cố hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Thành lập mới các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Kiểm dịch y tế Quốc tế; Trung tâm Bảo vệ sức khỏe, lao động và môi trường.
- Các cơ sở y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố:
Xây dựng và phát triển các trung tâm y tế tuyến huyện, thành phố (trên cơ sở đổi tên từ trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố). Kiện toàn và ổn định hoạt động của Trung tâm Dân số - KHHGĐ. Xem xét để thành lập mới Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm các huyện trực thuộc Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm khi đủ các điều kiện cần thiết.
c. Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
- Các tuyến điều trị:
+ Tuyến 1:
Bao gồm các bệnh viện đạt tiêu chuẩn hạng III, gồm 01 bệnh viện đa khoa khu vực và 06 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thành phố và các Phòng khám đa khoa khu vực.
* Huyện Quảng Trạch: Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình bố trí từ 300 giường bệnh trở lên. Hình thành các đơn vị khám chữa bệnh mới theo đơn vị hành chính sau khi huyện chia tách.
* Huyện Bố Trạch: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 180 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Sơn Trạch quy mô 20 giường bệnh.
* Thành phố Đồng Hới: Bệnh viện Đa khoa thành phố bố trí từ 160 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Đồng Sơn quy mô 20 giường bệnh.
* Huyện Quảng Ninh: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 100 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Nam Long quy mô 20 giường bệnh.
* Huyện Lệ Thủy: Quy hoạch phát triển Bệnh viện Đa khoa huyện thành Bệnh viện Đa khoa khu vực phía Nam của tỉnh với quy mô từ 220 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Lệ Ninh với quy mô 20 giường bệnh.
* Huyện Tuyên Hóa: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 120 giường bệnh trở lên. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Thanh Lạng và Mai Hóa với quy mô mỗi phòng khám có 20 giường bệnh.
* Huyện Minh Hóa: Bệnh viện Đa khoa huyện bố trí từ 130 giường bệnh trở lên. Ngoài chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương, Bệnh viện đảm nhận thêm việc khám chữa bệnh cho nhân dân Lào qua lại Cửa khẩu Cha Lo và khu vực biên giới. Ổn định hoạt động của Phòng khám ĐKKV Hóa Tiến và Cha Lo với quy mô mỗi phòng khám có 20 giường bệnh.
+ Tuyến 2:
Bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh.
Tăng cường đầu tư để sớm ổn định hoạt động của Bệnh viện Y học cổ truyền theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng II. Nâng quy mô của Bệnh viện lên 120 giường vào năm 2015 và 150 giường vào năm 2020.
Khi đủ điều kiện sẽ thành lập mới các đơn vị: Trung tâm Vận chuyển, cấp cứu; Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Sản - Nhi (quy mô mỗi bệnh viện khoảng 50 - 100 giường bệnh). Mở một trung tâm trực thuộc Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng ở suối Bang để nghỉ dưỡng, chữa bệnh.
- Trung tâm Giám định: Đổi tên Trung tâm Giám định Y khoa - Pháp Y thành Trung tâm Giám định (bao gồm giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần).
- Phát triển hệ thống khám chữa bệnh ngoài công lập:
Khuyến khích phát triển các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư­ nhân tại các thành phố, thị xã và các phòng khám đa khoa ở những nơi tập trung đông dân cư­, các khu vực xa cơ sở y tế công lập. Khuyến khích các phòng mạch tư hiện có nâng cấp thành phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa.
Khuyến khích phát triển các trung tâm tư­ vấn sức khỏe, phát triển mô hình "Bác sỹ Gia đình", mô hình “Chăm sóc sức khỏe tại nhà”. Từng bước thực hiện khám chữa bệnh tư­ theo BHYT.
Tạo điều kiện để phát triển các bệnh viện liên doanh, liên kết với nước ngoài và phát triển các bệnh viện 100% vốn nước ngoài.
Huy động các nguồn lực để xây dựng 01 trung tâm y tế chất lượng cao và 01 bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa tại thành phố Đồng Hới. Xây dựng 01 bệnh viện chất lượng cao tại khu vực Vũng Chùa - Đảo Yến thuộc huyện Quảng Trạch (quy mô mỗi bệnh viện khoảng 100 - 150 giường); đảm bảo đạt mức 2 - 3 giường bệnh tư nhân/10.000 dân vào năm 2020.
- Lĩnh vực vận chuyển, cấp cứu bệnh nhân:
Thành lập Trung tâm Vận chuyển, cấp cứu. Trang bị ph­ương tiện cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, tổ chức đào tạo chuyên môn kỹ thuật để đảm nhiệm tốt công tác vận chuyển cấp cứu. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, t­ư nhân đủ điều kiện tham gia hành nghề, phát triển dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.
d. Phát triển mạng lưới y dược học cổ truyền
Đầu tư phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh. Bệnh viện tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực và bệnh viện đa khoa huyện, thành phố có khoa y học cổ truyền do bác sĩ làm trưởng khoa. Các trạm y tế xã phường có cán bộ y dược học cổ truyền. Phát triển nghiên cứu khoa học về y học cổ truyền. Quy hoạch các vùng nuôi trồng dược liệu trong tỉnh.
e. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
Chuyển các trạm y tế trực thuộc phòng y tế sang trực thuộc trung tâm y tế huyện, thành phố vào năm 2011.
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở (xã và thôn bản). Nâng cấp và mở rộng trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ. Trung bình mỗi cán bộ trạm y tế xã phục vụ từ 1.000 đến 1.200 dân. Xã trên 10.000 dân được tăng thêm biên chế hoặc tuyển thêm hợp đồng. Các xã có địa bàn trải dài, đi lại khó khăn có thể có 2 cơ sở trạm y tế.
Mỗi thôn/bản trung bình có từ 1 đến 2 nhân viên y tế hoạt động, đạt trình độ từ sơ học y trở lên.
Đối với các doanh nghiệp có số lượng công nhân từ 200 đến d­ưới 500 người thì phải có từ 01 - 03 cán bộ y tế phục vụ. Các doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên thì phải thành lập trạm y tế có bác sỹ phục vụ. Các cơ sở có từ 50 ngư­ời đến dư­ới 200 ngư­ời thì có ít nhất 01 cán bộ y tế có trình độ từ trung cấp trở lên phục vụ.
Đối với tr­ường đại học, cao đẳng, trung học: Có trạm y tế tr­ường học, có bác sĩ; trư­ờng phổ thông có 1 - 2 cán bộ y tế.
Đảm bảo 100% trạm y tế được xây dựng kiên cố và đầy đủ trang thiết bị theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế. Duy trì tỷ lệ 100% số xã có bác sĩ, 100% số xã có nữ hộ sinh trung học và có cán bộ có trình độ dược tá để phụ trách công tác dược và có cán bộ được đào tạo về y học cổ truyền.
Đến năm 2020, 100% số xã đạt chuẩn cán bộ đạt trình độ từ trung cấp trở lên, có ít nhất 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
f. Công tác đào tạo
Kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho các đơn vị, đặc biệt đào tạo bác sĩ, dược sĩ chính quy theo hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng.
Xây dựng "Đề án đào tạo bác sĩ, dược sĩ, đào tạo sau đại học các chuyên ngành giai đoạn 2011 - 2015". Tăng tuyển sinh các đối tượng điều dưỡng, dược sĩ đại học, kỹ thuật viên. Chú trọng tuyển sinh đào tạo cho đối tượng người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Mở rộng hình thức đào tạo chuyên tu dược, phát triển nhân lực y dược học cổ truyền và các cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế. Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý y tế, nhất là cán bộ quản lý bệnh viện.
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế vào năm 2012.
Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống y tế tư nhân. Khuyến khích thành lập các cơ sở đào tạo nhân lực y tế tư nhân.
g. Lĩnh vực dược
Xây dựng và phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn.
Tổ chức, sắp xếp hệ thống phân phối và cung ứng nhằm đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, kịp thời. Từng bước xây dựng mô hình cung ứng thuốc hiện đại, tiên tiến, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ với chất lượng và giá cả hợp lý.
Mở rộng thị trường tiêu thụ thuốc ngoài tỉnh và xuất khẩu thuốc, dược liệu. Tỷ trọng sản xuất thuốc địa phương chiếm 15% tổng nhu cầu thuốc sử dụng tại tỉnh vào năm 2015 và chiếm 25% vào năm 2020.
Tăng cường đầu tư về trang thiết bị và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm. Phấn đấu xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn về kiểm nghiệm thuốc tốt (GLP); các doanh nghiệp kinh doanh thuốc, các kho thuốc của bệnh viện và đơn vị chuyên khoa đạt GSP tương ứng theo quy định của Bộ Y tế.