Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 901/QĐ-UBND nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa Thái Bình 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 901/QĐ-UBND nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa Thái Bình 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2014-2020”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về tài chính
Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh. Nguồn kinh phí này được chi cho các nhiệm vụ, gồm: Nhiệm vụ hình thành, thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng; hỗ trợ xây dựng mô hình doanh nghiệp điểm nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ nhân rộng mô hình doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng; xây dựng và hình thành tổ chức tư vấn, tổ chức đánh giá sự phù hợp; hỗ trợ xây dựng một số phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025; tổ chức đánh giá chất lượng của sản phẩm, hàng hóa và đo lường năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) ở địa phương; kinh phí quản lý điều hành Đề án.
Hàng năm, căn cứ vào nội dung các hoạt động cụ thể và số lượng các doanh nghiệp đăng ký tham gia thực hiện các nội dung nhiệm vụ thuộc Đề án, Sở Khoa học và Công nghệ (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) lập dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc phân bổ và giao dự toán được thực hiện theo quy định quản lý tài chính và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Trong các trường hợp cụ thể, kinh phí thực hiện Đề án còn được bố trí thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia và chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ trong khuôn khổ Dự án 2 “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hàng năm theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp là chủ yếu, để ứng dụng, đổi mới và tiếp thu chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; đầu tư tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; áp dụng các giải pháp để nâng cao năng suất chất lượng của doanh nghiệp (Vốn tự có, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, vốn tín dụng, vốn khác...).
7.2. Giải pháp về tổ chức và nhân lực
a) Giải pháp về tổ chức:
- Thành lập Ban Điều hành Đề án do đồng chí Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng làm Phó trưởng ban thường trực, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan làm thành viên.
Ban Điều hành Đề án có trách nhiệm điều phối toàn bộ quá trình thực hiện Đề án; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực của Ban Điều hành Đề án, có trách nhiệm giúp Ban Điều hành tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề án.
- Trên cơ sở nội dung các nhiệm vụ của Đề án, Ban Điều hành Đề án xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm để tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giải pháp về nhân lực:
- Xây dựng mạng lưới các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo đội ngũ giảng viên, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá về năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt về năng suất chất lượng trong các doanh nghiệp.
7.3. Áp dụng cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Các cơ chế chính sách áp dụng được thực hiện theo Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về trợ giúp phát triển các sản phẩm trọng điểm quốc gia, các sản phẩm chủ lực và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Áp dụng một số chính sách hỗ trợ của tỉnh đối với doanh nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như: Chính sách khuyến khích hỗ trợ áp dụng các thành tựu Khoa học và Công nghệ vào sản xuất của tỉnh; các Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh....
7.4. Giải pháp về hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức trong nước và quốc tế để đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ ngành hữu quan tổ chức.
- Tranh thủ sự hợp tác quốc tế để hỗ trợ tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho triển khai các hoạt động đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thường xuyên kết nối với Ban Điều hành Chương trình quốc gia nâng cao năng suất chất lượng (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Cơ quan thường trực Ban Điều hành) và Trung tâm năng suất Việt Nam để triển khai các hoạt động cụ thể.

Content:
Giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về tài chính
Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh. Nguồn kinh phí này được chi cho các nhiệm vụ, gồm: Nhiệm vụ hình thành, thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng; hỗ trợ xây dựng mô hình doanh nghiệp điểm nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ nhân rộng mô hình doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng; xây dựng và hình thành tổ chức tư vấn, tổ chức đánh giá sự phù hợp; hỗ trợ xây dựng một số phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025; tổ chức đánh giá chất lượng của sản phẩm, hàng hóa và đo lường năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) ở địa phương; kinh phí quản lý điều hành Đề án.
Hàng năm, căn cứ vào nội dung các hoạt động cụ thể và số lượng các doanh nghiệp đăng ký tham gia thực hiện các nội dung nhiệm vụ thuộc Đề án, Sở Khoa học và Công nghệ (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) lập dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc phân bổ và giao dự toán được thực hiện theo quy định quản lý tài chính và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Trong các trường hợp cụ thể, kinh phí thực hiện Đề án còn được bố trí thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia và chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ trong khuôn khổ Dự án 2 “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hàng năm theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp là chủ yếu, để ứng dụng, đổi mới và tiếp thu chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; đầu tư tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; áp dụng các giải pháp để nâng cao năng suất chất lượng của doanh nghiệp (Vốn tự có, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, vốn tín dụng, vốn khác...).
7.2. Giải pháp về tổ chức và nhân lực
a) Giải pháp về tổ chức:
- Thành lập Ban Điều hành Đề án do đồng chí Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng làm Phó trưởng ban thường trực, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan làm thành viên.
Ban Điều hành Đề án có trách nhiệm điều phối toàn bộ quá trình thực hiện Đề án; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực của Ban Điều hành Đề án, có trách nhiệm giúp Ban Điều hành tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề án.
- Trên cơ sở nội dung các nhiệm vụ của Đề án, Ban Điều hành Đề án xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm để tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giải pháp về nhân lực:
- Xây dựng mạng lưới các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo đội ngũ giảng viên, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá về năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt về năng suất chất lượng trong các doanh nghiệp.
7.3. Áp dụng cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Các cơ chế chính sách áp dụng được thực hiện theo Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về trợ giúp phát triển các sản phẩm trọng điểm quốc gia, các sản phẩm chủ lực và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Áp dụng một số chính sách hỗ trợ của tỉnh đối với doanh nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như: Chính sách khuyến khích hỗ trợ áp dụng các thành tựu Khoa học và Công nghệ vào sản xuất của tỉnh; các Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh....
7.4. Giải pháp về hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức trong nước và quốc tế để đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ ngành hữu quan tổ chức.
- Tranh thủ sự hợp tác quốc tế để hỗ trợ tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho triển khai các hoạt động đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thường xuyên kết nối với Ban Điều hành Chương trình quốc gia nâng cao năng suất chất lượng (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Cơ quan thường trực Ban Điều hành) và Trung tâm năng suất Việt Nam để triển khai các hoạt động cụ thể.