Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2993/QĐ-UBND 2022 kết quả Điều tra phân hạng đất nông nghiệp Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "2993/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "2993/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "2993/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "2993/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "2993/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2993/QĐ-UBND 2022 kết quả Điều tra phân hạng đất nông nghiệp Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt kết quả Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp tỉnh Cà Mau (kèm theo Báo cáo tổng hợp kết quả dự án), với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Thực trạng phân hạng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
Tổng diện tích điều tra, phân hạng đất nông nghiệp tỉnh Cà Mau theo thống kê đất đai năm 2021 là 463.607 ha, bao gồm các phân hạng: rất thích hợp (H1) diện tích 195.769 ha, chiếm 42,23% diện tích điều tra; thích hợp (H2) diện tích 180.587 ha, chiếm 38,95% diện tích điều tra; ít thích hợp (H3) diện tích 72.848 ha, chiếm 15,71% diện tích điều tra; không thích hợp (H4) diện tích 14.402 ha, chiếm 3,11% diện tích điều tra.
Quy mô diện tích và phân bố theo đơn vị hành chính cấp huyện của kết quả phân hạng đất được trình bày trong phụ lục.

Content:
Thực trạng phân hạng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
Tổng diện tích điều tra, phân hạng đất nông nghiệp tỉnh Cà Mau theo thống kê đất đai năm 2021 là 463.607 ha, bao gồm các phân hạng: rất thích hợp (H1) diện tích 195.769 ha, chiếm 42,23% diện tích điều tra; thích hợp (H2) diện tích 180.587 ha, chiếm 38,95% diện tích điều tra; ít thích hợp (H3) diện tích 72.848 ha, chiếm 15,71% diện tích điều tra; không thích hợp (H4) diện tích 14.402 ha, chiếm 3,11% diện tích điều tra.
Quy mô diện tích và phân bố theo đơn vị hành chính cấp huyện của kết quả phân hạng đất được trình bày trong phụ lục.