Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4265/2016/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành thương mại Quảng Ninh đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4265/2016/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành thương mại Quảng Ninh đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp thu hút nguồn lực
- Tích cực tổ chức xúc tiến đầu tư cùng với chính sách ưu đãi, thông thoáng để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ưu tiên thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, phát triển sản phẩm xuất khẩu;
- Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo kiến thức quản trị cho lãnh đạo các doanh nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn cho cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh, quan tâm đào tạo về văn minh thương mại, trong đó phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước;
- Quy hoạch, dự trữ quỹ đất phù hợp cho phát triển cơ sở hạ tầng thương mại; ưu tiên bố trí quỹ đất có lợi thế thương mại để thu hút các dự án ưu tiên đầu tư, các dự án hạ tầng thương mại ở đô thị và nông thôn; áp dụng các chính sách giảm, miễn tiền sử dụng đất ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật cho các địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo từng điều kiện cụ thể.
6.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển thương mại
- Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách để phát triển thương mại, đặc biệt là các chính sách để thu hút đầu tư, khuyến khích phát triển hạ tầng thương mại; có chính sách cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi trong khoảng thời gian nhất định đối với nhà đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật thương mại;
- Cho phép các doanh nghiệp kinh doanh và quản lý các công trình kết cấu hạ tầng thương mại được chủ động quy định giá cho thuê diện tích kinh doanh, các loại phí dịch vụ dựa trên khung giá quy định của pháp luật.
6.3. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Đổi mới hệ thống tổ chức, mô hình quản lý doanh nghiệp thương mại; hoàn thiện cơ chế chính sách để nâng hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh; tổ chức tốt mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả bền vững; làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường chống buôn lậu, gian lận thương mại;
- Tập trung cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết, quy định cụ thể quy trình, thủ tục cấp phép các dự án đầu tư hạ tầng thương mại, đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành thương mại của tỉnh và tính hiệu quả trong đầu tư của xã hội.
6.4. Giải pháp về hợp tác vùng, quốc gia và quốc tế
Xây dựng các mô hình liên kết theo chuỗi gắn kết sản xuất - phân phối - tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp, các địa phương trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực; từng bước tham gia vào chuỗi liên kết quốc tế.
6.5. Giải pháp phát triển thị trường nông thôn
Kết hợp chặt chẽ các nội dung, nguồn vốn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh với các nguồn vốn xã hội hóa khác để hoàn thiện hạ tầng thương mại nông thôn, trong đó tập trung hoàn thành tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn, xây dựng các kho bảo quản để phục vụ chế biến nông sản và phân phối tiêu thụ sản phẩm.
6.6. Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển thương hiệu sản phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm thương hiệu, sản phẩm OCOP đáp ứng nhu cầu thị trường; phát triển các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, đẩy mạnh, mở rộng áp dụng công nghệ thanh toán qua thẻ, thanh toán trực tuyến;
- Tăng cường công tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án đầu tư kinh doanh thương mại theo các quy định hiện hành, kiên quyết không xem xét các dự án phát triển thương mại có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường; tập trung kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về bảo vệ môi trường, đảm bảo văn minh thương mại và phát triển bền vững.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp thu hút nguồn lực
- Tích cực tổ chức xúc tiến đầu tư cùng với chính sách ưu đãi, thông thoáng để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ưu tiên thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, phát triển sản phẩm xuất khẩu;
- Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo kiến thức quản trị cho lãnh đạo các doanh nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn cho cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh, quan tâm đào tạo về văn minh thương mại, trong đó phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước;
- Quy hoạch, dự trữ quỹ đất phù hợp cho phát triển cơ sở hạ tầng thương mại; ưu tiên bố trí quỹ đất có lợi thế thương mại để thu hút các dự án ưu tiên đầu tư, các dự án hạ tầng thương mại ở đô thị và nông thôn; áp dụng các chính sách giảm, miễn tiền sử dụng đất ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật cho các địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo từng điều kiện cụ thể.
6.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển thương mại
- Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách để phát triển thương mại, đặc biệt là các chính sách để thu hút đầu tư, khuyến khích phát triển hạ tầng thương mại; có chính sách cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi trong khoảng thời gian nhất định đối với nhà đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật thương mại;
- Cho phép các doanh nghiệp kinh doanh và quản lý các công trình kết cấu hạ tầng thương mại được chủ động quy định giá cho thuê diện tích kinh doanh, các loại phí dịch vụ dựa trên khung giá quy định của pháp luật.
6.3. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Đổi mới hệ thống tổ chức, mô hình quản lý doanh nghiệp thương mại; hoàn thiện cơ chế chính sách để nâng hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh; tổ chức tốt mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả bền vững; làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường chống buôn lậu, gian lận thương mại;
- Tập trung cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết, quy định cụ thể quy trình, thủ tục cấp phép các dự án đầu tư hạ tầng thương mại, đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành thương mại của tỉnh và tính hiệu quả trong đầu tư của xã hội.
6.4. Giải pháp về hợp tác vùng, quốc gia và quốc tế
Xây dựng các mô hình liên kết theo chuỗi gắn kết sản xuất - phân phối - tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp, các địa phương trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực; từng bước tham gia vào chuỗi liên kết quốc tế.
6.5. Giải pháp phát triển thị trường nông thôn
Kết hợp chặt chẽ các nội dung, nguồn vốn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh với các nguồn vốn xã hội hóa khác để hoàn thiện hạ tầng thương mại nông thôn, trong đó tập trung hoàn thành tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn, xây dựng các kho bảo quản để phục vụ chế biến nông sản và phân phối tiêu thụ sản phẩm.
6.Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển thương hiệu sản phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm thương hiệu, sản phẩm OCOP đáp ứng nhu cầu thị trường; phát triển các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, đẩy mạnh, mở rộng áp dụng công nghệ thanh toán qua thẻ, thanh toán trực tuyến;
- Tăng cường công tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án đầu tư kinh doanh thương mại theo các quy định hiện hành, kiên quyết không xem xét các dự án phát triển thương mại có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường; tập trung kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về bảo vệ môi trường, đảm bảo văn minh thương mại và phát triển bền vững.