Document: Điều 2 Quyết định 1673/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp xe máy ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1673/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1673/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1673/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1673/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1673/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1673/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp xe máy ô tô có nội dung như sau:

Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Đối với các tổ chức, cá nhân quản lý và thu phí hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí thì khoản thu phí đó là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước, số phí này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị; đơn vị có trách nhiệm nộp thuế theo Luật Thuế hiện hành.
b) Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm hoặc đảm bảo một phần chi phí thì khoản phí này là phí thuộc ngân sách nhà nước; Tổ chức trực tiếp thu phí được trích để lại 80 % tổng số phí thu được để chi một số nội dung sau:
+ Chi tiền công, chi làm thêm giờ (nếu có)
+ Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí.
+ Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định.
+ Chi khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
+ Chi lập quỹ dự phòng rủi do.
Số tiền phí còn lại 20% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách hiện hành.
c) Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Content:
Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Đối với các tổ chức, cá nhân quản lý và thu phí hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí thì khoản thu phí đó là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước, số phí này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị; đơn vị có trách nhiệm nộp thuế theo Luật Thuế hiện hành.
b) Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm hoặc đảm bảo một phần chi phí thì khoản phí này là phí thuộc ngân sách nhà nước; Tổ chức trực tiếp thu phí được trích để lại 80 % tổng số phí thu được để chi một số nội dung sau:
+ Chi tiền công, chi làm thêm giờ (nếu có)
+ Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí.
+ Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định.
+ Chi khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
+ Chi lập quỹ dự phòng rủi do.
Số tiền phí còn lại 20% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách hiện hành.
c) Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .