Document: Điều 1 Quyết định 138/2004/QĐ-UBND Khung hưởng lợi của hộ gia đình được giao khoán rừng tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 138/2004/QĐ-UBND Khung hưởng lợi của hộ gia đình được giao khoán rừng tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành khung hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Mức hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định cụ thể như sau:
a. Quyền hưởng lợi:
+ Hộ gia đình, cá nhân được hưởng sản phẩm khai thác chính sau khi nộp thuế theo mức cao nhất trong khung tỷ lệ được quy định tại Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, phần còn lại nộp ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán rừng và đất lâm nghiệp.
+ Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân, được giao rừng sản xuất là rừng trồng bằng nguồn vốn Nhà nước, được hưởng giá trị lâm sản khai thác chính sau khi nộp thuế, tùy theo cấp tuổi rừng trồng được giao như sau:
- Rừng trồng cấp tuổi I: Được hưởng 85%, nộp ngân sách 15%.
- Rừng trồng cấp tuổi II: Được hưởng 83%, nộp ngân sách 17%.
- Rừng trồng cấp tuổi III: Được hưởng 81%, nộp ngân sách 19%.
- Rừng trồng cấp tuổi IV: Được hưởng 79%, nộp ngân sách 21%.
- Rừng trồng cấp tuổi V: Được hưởng 77%, nộp ngân sách 23%.
+ Được quyền thừa kế theo quy định của pháp luật trong thời gian hộ gia đình, cá nhân còn được thuê và nhận khoán rừng, đất lâm nghiệp.
+ Các quyền hưởng lợi khác của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Nghĩa vụ:
Hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sau:
+ Quản lý bảo vệ, sử dụng và phát triển vốn rừng và đất lâm nghiệp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Nộp ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán rừng và đất lâm nghiệp số tiền tương ứng với giá trị phần lâm sản, hoặc phần lâm sản theo tỷ lệ được phân chia sau khi nộp thuế. Ngoài ra, còn phải thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 12 và Điều 22 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác.

Content:
Điều 1. Nay ban hành khung hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Mức hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định cụ thể như sau:
a. Quyền hưởng lợi:
+ Hộ gia đình, cá nhân được hưởng sản phẩm khai thác chính sau khi nộp thuế theo mức cao nhất trong khung tỷ lệ được quy định tại Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, phần còn lại nộp ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán rừng và đất lâm nghiệp.
+ Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân, được giao rừng sản xuất là rừng trồng bằng nguồn vốn Nhà nước, được hưởng giá trị lâm sản khai thác chính sau khi nộp thuế, tùy theo cấp tuổi rừng trồng được giao như sau:
- Rừng trồng cấp tuổi I: Được hưởng 85%, nộp ngân sách 15%.
- Rừng trồng cấp tuổi II: Được hưởng 83%, nộp ngân sách 17%.
- Rừng trồng cấp tuổi III: Được hưởng 81%, nộp ngân sách 19%.
- Rừng trồng cấp tuổi IV: Được hưởng 79%, nộp ngân sách 21%.
- Rừng trồng cấp tuổi V: Được hưởng 77%, nộp ngân sách 23%.
+ Được quyền thừa kế theo quy định của pháp luật trong thời gian hộ gia đình, cá nhân còn được thuê và nhận khoán rừng, đất lâm nghiệp.
+ Các quyền hưởng lợi khác của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Nghĩa vụ:
Hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sau:
+ Quản lý bảo vệ, sử dụng và phát triển vốn rừng và đất lâm nghiệp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Nộp ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán rừng và đất lâm nghiệp số tiền tương ứng với giá trị phần lâm sản, hoặc phần lâm sản theo tỷ lệ được phân chia sau khi nộp thuế. Ngoài ra, còn phải thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 12 và Điều 22 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác.