Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4752/QĐ-UBND 2014 nâng cao hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp Thanh Hóa 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4752/QĐ-UBND 2014 nâng cao hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp Thanh Hóa 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2020 (có Đề án kèm theo), với những nội dung cơ bản như sau:
...
6. Chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình Hợp tác xã.
Mỗi huyện lựa chọn 01 HTXNN trên địa bàn để thực hiện thí điểm xây dựng mô hình HTX với mục tiêu mở rộng loại hình dịch vụ kinh doanh của HTXNN, gắn với liên kết và tiêu thụ sản phẩm giữa thành viên - HTX - Doanh nghiệp. Đồng thời, huy động thêm số lượng vốn góp của một số thành viên HTX để mở rộng dịch vụ kinh doanh có lợi thế của HTX.
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án: 31.600 triệu đồng. Trong đó:
- Nhu cầu kinh phí chỉ đạo HTXNN điểm năm 2015 theo Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT: 1.500 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất, chuyển giao tiến bộ KHCN giai đoạn 2015 - 2020 là 10.000 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ chuyển giao KHCN mới, đưa cơ giới hóa vào sản xuất giai đoạn 2015 - 2020 là 20.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại: 100 triệu đồng.
2. Nhu cầu kinh phí theo giai đoạn từ 2015 - 2020:
Năm 2015: 7.600 triệu đồng; năm 2016: 6.000 triệu đồng; năm 2017: 6.000 triệu đồng; năm 2018: 6.000 triệu đồng; năm 2019: 6.000 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN giai đoạn 2015 - 2020; hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN.
- Tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn các huyện rà soát, đăng ký lại, củng cố hoạt động của các HTXNN trên địa bàn.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn các HTXNN và chỉ đạo xây dựng mô hình phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN tại các huyện. Đến hết năm 2015, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tổng hợp kế hoạch phát triển HTXNN vào kế hoạch phát triển kinh tế tập thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
3. Sở Tài chính.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án của các đơn vị và căn cứ vào nguồn kinh phí được giao (Trung ương và tỉnh), thẩm định dự toán trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn các HTXNN thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán;
- Tổng hợp nhu cầu vốn và đấu mối với các cơ quan Trung ương để cấp vốn thực hiện chính sách phát triển HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì xây dựng nội dung và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTXNN. Hướng dẫn cụ thể về chính sách đất đai, tạo điều kiện tốt để HTXNN xây dựng văn phòng làm việc, cửa hàng dịch vụ theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, trong đó nêu rõ các thủ tục, các loại giấy tờ cần thiết và quy định thời hạn xét duyệt áp dụng cho từng loại đất cụ thể mà HTX đang quản lý sử dụng; hướng dẫn thủ tục xin cấp, thuê đất để làm trụ sở và các cơ sở nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh của HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành Đề án tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất hàng hóa quy mô lớn;
- Chủ trì tham mưu về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với HTX để xây dựng nhà xưởng, cửa hàng dịch vụ, kho bãi,…
5. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách hỗ trợ các HTXNN xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ các HTXNN trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, quảng bá và xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông sản, thủy sản, đặc sản của địa phương.

Content:
Chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình Hợp tác xã.
Mỗi huyện lựa chọn 01 HTXNN trên địa bàn để thực hiện thí điểm xây dựng mô hình HTX với mục tiêu mở rộng loại hình dịch vụ kinh doanh của HTXNN, gắn với liên kết và tiêu thụ sản phẩm giữa thành viên - HTX - Doanh nghiệp. Đồng thời, huy động thêm số lượng vốn góp của một số thành viên HTX để mở rộng dịch vụ kinh doanh có lợi thế của HTX.
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án: 31.600 triệu đồng. Trong đó:
- Nhu cầu kinh phí chỉ đạo HTXNN điểm năm 2015 theo Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT: 1.500 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất, chuyển giao tiến bộ KHCN giai đoạn 2015 - 2020 là 10.000 triệu đồng.
- Nhu cầu kinh phí hỗ trợ chuyển giao KHCN mới, đưa cơ giới hóa vào sản xuất giai đoạn 2015 - 2020 là 20.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại: 100 triệu đồng.
2. Nhu cầu kinh phí theo giai đoạn từ 2015 - 2020:
Năm 2015: 7.600 triệu đồng; năm 2016: 6.000 triệu đồng; năm 2017: 6.000 triệu đồng; năm 2018: 6.000 triệu đồng; năm 2019: 6.000 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN giai đoạn 2015 - 2020; hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN.
- Tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn các huyện rà soát, đăng ký lại, củng cố hoạt động của các HTXNN trên địa bàn.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn các HTXNN và chỉ đạo xây dựng mô hình phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN tại các huyện. Đến hết năm 2015, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tổng hợp kế hoạch phát triển HTXNN vào kế hoạch phát triển kinh tế tập thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
3. Sở Tài chính.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án của các đơn vị và căn cứ vào nguồn kinh phí được giao (Trung ương và tỉnh), thẩm định dự toán trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn các HTXNN thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán;
- Tổng hợp nhu cầu vốn và đấu mối với các cơ quan Trung ương để cấp vốn thực hiện chính sách phát triển HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì xây dựng nội dung và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTXNN. Hướng dẫn cụ thể về chính sách đất đai, tạo điều kiện tốt để HTXNN xây dựng văn phòng làm việc, cửa hàng dịch vụ theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, trong đó nêu rõ các thủ tục, các loại giấy tờ cần thiết và quy định thời hạn xét duyệt áp dụng cho từng loại đất cụ thể mà HTX đang quản lý sử dụng; hướng dẫn thủ tục xin cấp, thuê đất để làm trụ sở và các cơ sở nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh của HTXNN;
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành Đề án tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất hàng hóa quy mô lớn;
- Chủ trì tham mưu về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với HTX để xây dựng nhà xưởng, cửa hàng dịch vụ, kho bãi,…
5. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách hỗ trợ các HTXNN xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ các HTXNN trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, quảng bá và xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông sản, thủy sản, đặc sản của địa phương.