Document: Điều 2 Quyết định 522/QĐ-TCTDTT  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "522/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "522/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "522/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "522/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "522/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 522/QĐ-TCTDTT  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thể dục thể thao có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao kế hoạch nghiên cứu phát triển khoa học, công nghệ dài hạn, năm năm, hàng năm trong lĩnh vực thể dục thể thao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng luận cứ khoa học cho chiến lược phát triển ngành thể dục thể thao và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao.
3. Thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ
a. Nghiên cứu cơ bản về lý luận và phương pháp thể dục thể thao, khoa học xã hội – nhân văn, kinh tế học, y sinh học, điện tử và tin học để ứng dụng trong thể dục thể thao;
b. Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ để phát triển thể dục thể thao;
c. Nghiên cứu các phương pháp và giải pháp phòng chống doping trong hoạt động thể dục thể thao;
d. Lưu giữ mẫu và kết quả nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể dục thể thao theo quy định của pháp luật
4. Đào tạo sau đại học và tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực thể dục thể thao.
5. Thông tin lưu trữ, xuất bản, phát hành các tài liệu, ấn phẩm khoa học, công nghệ thể dục thể thao.
6. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực về thể dục thể thao; tham gia các tổ chức khoa học, công nghệ quốc tế về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
7. Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực thể dục thể thao với các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài.
8. Tổ chức các dịch vụ tư vấn, thẩm định và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Là thường trực Hội đồng khoa học công nghệ của Tổng cục Thể dục thể thao.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ tài liệu; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao và theo quy định của pháp luật
11. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục Trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao kế hoạch nghiên cứu phát triển khoa học, công nghệ dài hạn, năm năm, hàng năm trong lĩnh vực thể dục thể thao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng luận cứ khoa học cho chiến lược phát triển ngành thể dục thể thao và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao.
3. Thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ
a. Nghiên cứu cơ bản về lý luận và phương pháp thể dục thể thao, khoa học xã hội – nhân văn, kinh tế học, y sinh học, điện tử và tin học để ứng dụng trong thể dục thể thao;
b. Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ để phát triển thể dục thể thao;
c. Nghiên cứu các phương pháp và giải pháp phòng chống doping trong hoạt động thể dục thể thao;
d. Lưu giữ mẫu và kết quả nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể dục thể thao theo quy định của pháp luật
4. Đào tạo sau đại học và tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực thể dục thể thao.
5. Thông tin lưu trữ, xuất bản, phát hành các tài liệu, ấn phẩm khoa học, công nghệ thể dục thể thao.
6. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực về thể dục thể thao; tham gia các tổ chức khoa học, công nghệ quốc tế về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
7. Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực thể dục thể thao với các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài.
8. Tổ chức các dịch vụ tư vấn, thẩm định và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Là thường trực Hội đồng khoa học công nghệ của Tổng cục Thể dục thể thao.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ tài liệu; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao và theo quy định của pháp luật
11. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục Trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao.