Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Kinh Môn Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Kinh Môn Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kinh Môn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Đảm bảo phát triển bền vững, phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội. Phát huy tối đa các lợi thế và nguồn lực của huyện, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ bên ngoài để cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng huyện Kinh Môn trở thành một vùng kinh tế động lực, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, là một hướng phát triển đô thị quan trọng của tỉnh Hải Dương, đồng thời là một trong những trung tâm công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, trung tâm văn hoá, thể thao, du lịch sinh thái quan trọng của tỉnh; có hệ thống chính trị, quốc phòng - an ninh vững mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Mục tiêu bảo vệ môi trường:
- Đến năm 2020, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị đạt trên 95%, rác thải sinh hoạt nông thôn đạt trên 90%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dùng nước sạch tại đô thị đạt 100%, tỷ lệ hộ dùng nước sạch tại nông thôn đạt 95%.
III. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030:
Giai đoạn 2021 - 2030, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 11%. Trong đó, khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khoảng 13 - 14%, khu vực nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng 1,5 - 2%. Đến năm 2030, cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, XD - Dịch vụ đạt 5% - 70% - 25%. Cơ cấu lao động tương ứng đạt: 25% - 45% - 30%.
1. Về nông nghiệp:
Đẩy mạnh tăng trưởng để xuất khẩu. Ngoài sản phẩm nếp cái hoa vàng, tiếp tục phát triển thương hiệu hành tỏi và sắn dây. Phát triển hình thức sản xuất rau an toàn. Nâng cao tính bền vững của nông nghiệp qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Xây dựng cơ sở nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm nhằm lựa chọn cây trồng, con giống cho hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với địa phương.
Về công nghiệp:
Phát triển công nghiệp đa dạng, bền vững, phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp như công nghiệp bổ trợ ngành cơ khí đóng và sửa chữa tàu thủy, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp điện than, cơ khí vận tải.

Content:
Mục tiêu bảo vệ môi trường:
- Đến năm 2020, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị đạt trên 95%, rác thải sinh hoạt nông thôn đạt trên 90%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dùng nước sạch tại đô thị đạt 100%, tỷ lệ hộ dùng nước sạch tại nông thôn đạt 95%.
III. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030:
Giai đoạn 2021 - 2030, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 11%. Trong đó, khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khoảng 13 - 14%, khu vực nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng 1,5 - 2%. Đến năm 2030, cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, XD - Dịch vụ đạt 5% - 70% - 25%. Cơ cấu lao động tương ứng đạt: 25% - 45% - 30%.
1. Về nông nghiệp:
Đẩy mạnh tăng trưởng để xuất khẩu. Ngoài sản phẩm nếp cái hoa vàng, tiếp tục phát triển thương hiệu hành tỏi và sắn dây. Phát triển hình thức sản xuất rau an toàn. Nâng cao tính bền vững của nông nghiệp qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Xây dựng cơ sở nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm nhằm lựa chọn cây trồng, con giống cho hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với địa phương.
Về công nghiệp:
Phát triển công nghiệp đa dạng, bền vững, phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp như công nghiệp bổ trợ ngành cơ khí đóng và sửa chữa tàu thủy, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp điện than, cơ khí vận tải.