Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 621/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "621/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "621/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "621/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "621/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "621/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 621/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2045, với các nội dung chính như sau:
...
8.178,76

28,94

- Đất khác

21.844,63

77,30

20.082,23

71,06

A

Tổng diện tích đất xây dựng đô thị

6.416,36

100,00

558,18

8.178,76

100,00

590,54

I

Khu đất dân dụng

2.630,21

40,99

228,81

3.289,55

40,22

237,52

1

Đất đơn vị ở

1.918,24

29,90

250,75

2.090,67

25,56

199,11

+ Đất hiện trạng cải tạo

1.792,94

27,94

321,65

1.918,24

23,45

250,75

+ Đất ở mới

125,30

1,95

60,36

172,43

2,11

60,45

2

Đất ở hỗn hợp

377,20

5,88

32,81

581,86

7,11

42,01

3

Đất dịch vụ-công cộng

52,62

0,82

4,58

77,57

0,95

5,60

4

Đất cơ quan, trụ sở cấp đô thị

6,65

0,10

0,87

6,65

0,08

0,63

5

Đất cây xanh sử dụng công cộng

52,50

0,82

4,57

109,62

1,34

7,92

6

Đất giao thông đô thị

173,85

2,71

15,12

351,99

4,30

25,42

7

Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

49,15

0,77

4,28

71,19

0,87

5,14

II

Khu đất ngoài dân dụng

3.786,15

59,01

329,37

4.889,21

59,78

353,02

1

Đất sản xuất công nghiệp

75,00

1,17

-

75,00

0,92

-

2

Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu

13,47

0,21

-

53,45

0,65

-

3

Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị ...

3,51

0,05

-

3,51

0,04

-

4

Đất trung tâm y tế

10,00

0,16

-

19,02

0,23

-

5

Đất trung tâm VH-TDTT

8,13

0,13

-

42,82

0,52

-

6

Đất dịch vụ, du lịch

455,65

7,10

-

583,77

7,14

-

7

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

253,91

3,96

-

349,02

4,27

-

8

Cây xanh chuyên dụng

0,00

0,00

-

76,02

0,93

-

9

Đất di tích, tôn giáo

13,06

0,20

-

13,06

0,16

-

10

Đất an ninh

5,21

0,08

-

8,21

0,10

-

11

Đất quốc phòng

235,74

3,67

-

235,74

2,88

-

12

Đất giao thông đối ngoại

265,06

4,13

-

412,32

5,04

-

13

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

92,94

1,45

-

92,94

1,14

-

14

Điểm dân cư nông thôn

2.354,47

36,69

-

2.924,33

35,76

-

B

Khu đất nông nghiệp và chức năng khác

21.844,63

-

-

20.082,23

-

-

1

Đất sản xuất nông nghiệp

20.782,16

-

-

19.019,76

-

-

2

Đất lâm nghiệp

44,74

-

-

44,74

-

-

3

Đất năng lượng điện gió

255,95

-

-

255,95

-

-

4

Đất sông, suối, kênh rạch, hồ ao …

761,78

-

-

761,78

-

-

8. Định hướng phát triển không gian đô thị
8.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
a) Vùng phát triển đô thị lõi:
- Khu trung tâm hành chính quy hoạch phía Đông Bắc thị xã, khoảng 7,44ha xây dựng các công trình hành chính thị xã; Nâng cấp, cải tạo các khu văn hóa, thương mại, ...;
- Cải tạo chỉnh trang không gian đô thị các khu phố cũ, thực hiện theo lộ trình kế hoạch di dời các khu vực sản xuất công nghiệp ra ngoài trung tâm đô thị.
- Xây dựng khu đô thị thương mại tài chính làm động lực phát triển chính cho khu vực phía Bắc. Bố trí khu vực phát triển các công trình hạ tầng xã hội cấp vùng làm tiền đề thúc đẩy phát triển Khu đô thị sinh thái - văn hóa - dịch vụ du lịch
b) Phân khu đô thị:
- Phân Khu đô thị Hành chính - Dịch vụ thương mại và tài chính:
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2045 khoảng: 56.600 người.
+ Tổng quy mô diện tích khoảng 2.881,00 ha.
- Phân Khu đô thị Văn hóa - Dịch vụ:
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2045 khoảng 20.850 người.
+ Tổng quy mô diện tích khoảng 2.353,50 ha.
- Phân khu đô thị sinh thái:
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2045 khoảng 27.550 người.
+ Tổng quy mô diện tích khoảng: 3.034,69 ha.
8.2. Định hướng phát triển các trung tâm chức năng chuyên ngành đô thị:
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Quy hoạch mới trường phổ thông theo các cấp học phù hợp bán kính phục vụ và quy mô dân số theo từng giai đoạn.
- Trung tâm thương mại dịch vụ: Tại khu vực phía Bắc chức năng đô thị tài chính; phía Nam, khu vực trung tâm phát triển các trung tâm thương mại. Bố trí quỹ đất quy hoạch khu Dịch vụ hậu cần (Logistic) kết hợp với chợ đầu mối nông sản gắn với 02 đầu mối giao thông Quốc lộ 14 và Quốc lộ 29.
- Trung tâm y tế: Xây dựng Trung tâm Y tế cấp tiểu vùng diện tích 10ha tại khu vực phía Bắc thị xã. Duy trì đất y tế tại các cơ sở y tế, bệnh viện, trung tâm y tế hiện có để phát triển thành các trung tâm y tế chuyên khoa; điều dưỡng hiện đại, tiện ích.
- Trung tâm thể dục thể thao - Du lịch:
+ Hình thành tổ hợp thể dục thể thao, sân lễ hội gắn với các công viên chuyên đề, cây xanh và các quảng trường văn hóa, lễ hội lớn tại phường An Bình, phường Thống Nhất, xã Ea Blang.
+ Quy hoạch trung tâm du lịch quy mô khoảng 300ha tại khu vực phía Đông gắn kết với trung tâm văn hoá và khu du lịch Buôn Tring. Phía Nam thị xã quy hoạch Khu du lịch sinh thái Đèo Hà Lan với quy mô khoảng 200ha.
- Khu Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
+ Xây dựng cụm công nghiệp Cư Bao quy mô khoảng 75ha theo quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh.
+ Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống trong các buôn làng gắn với phát triển du lịch.
8.3. Giải pháp thiết kế đô thị:
- Quy hoạch cải tạo các khu vực đô thị hiện có và đô thị mới:
+ Các công trình công cộng, công trình điểm nhấn tại các tuyến đường chính trung tâm phát triển kiến trúc có bản sắc vùng Tây Nguyên.
+ Hệ thống các công trình điểm nhấn mới cho thị xã bao gồm: Công trình trung tâm văn hóa xây dựng mới ở Phân khu đô thị sinh thái (văn hóa - TDTT - dịch vụ du lịch); công trình trung tâm tài chính thương mại ở phía Bắc;
+ Các tuyến thương mại dịch vụ: Đường Trần Hưng Đạo, Phù Đổng Thiên Vương, Lý Chính Thắng, tại nút giao các tuyến này với các trục chính như Quốc lộ 14.
- Quy hoạch các khu vực cảnh quan thiên nhiên, khu vực bảo tồn:
Khu vực cảnh quan đèo Hà Lan được phát triển thành khu du lịch sinh thái. Ngoài ra còn có các khu vực cảnh quan nhân tạo là khu nông nghiệp công nghệ cao kết hợp phát triển du lịch. Khoanh vùng và đầu tư phát triển hạ tầng, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của người đồng bào Êđê như khu Buôn Tring, ...
8.4. Định hướng các khu dân cư nông thôn:
Phát triển các điểm dân cư tập trung, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, tiện ích; kết hợp cấu trúc buôn làng truyền thống thu hút dân cư. Hạn chế các điểm dân cư tự phát, phân tán ảnh hưởng đến đất sản xuất.

Content:
8.178,76

28,94

- Đất khác

21.844,63

77,30

20.082,23

71,06

A

Tổng diện tích đất xây dựng đô thị

6.416,36

100,00

558,18

8.178,76

100,00

590,54

I

Khu đất dân dụng

2.630,21

40,99

228,81

3.289,55

40,22

237,52

1

Đất đơn vị ở

1.918,24

29,90

250,75

2.090,67

25,56

199,11

+ Đất hiện trạng cải tạo

1.792,94

27,94

321,65

1.918,24

23,45

250,75

+ Đất ở mới

125,30

1,95

60,36

172,43

2,11

60,45

2

Đất ở hỗn hợp

377,20

5,88

32,81

581,86

7,11

42,01

3

Đất dịch vụ-công cộng

52,62

0,82

4,58

77,57

0,95

5,60

4

Đất cơ quan, trụ sở cấp đô thị

6,65

0,10

0,87

6,65

0,08

0,63

5

Đất cây xanh sử dụng công cộng

52,50

0,82

4,57

109,62

1,34

7,92

6

Đất giao thông đô thị

173,85

2,71

15,12

351,99

4,30

25,42

7

Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

49,15

0,77

4,28

71,19

0,87

5,14

II

Khu đất ngoài dân dụng

3.786,15

59,01

329,37

4.889,21

59,78

353,02

1

Đất sản xuất công nghiệp

75,00

1,17

-

75,00

0,92

-

2

Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu

13,47

0,21

-

53,45

0,65

-

3

Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị ...

3,51

0,05

-

3,51

0,04

-

4

Đất trung tâm y tế

10,00

0,16

-

19,02

0,23

-

5

Đất trung tâm VH-TDTT

8,13

0,13

-

42,82

0,52

-

6

Đất dịch vụ, du lịch

455,65

7,10

-

583,77

7,14

-

7

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

253,91

3,96

-

349,02

4,27

-

8

Cây xanh chuyên dụng

0,00

0,00

-

76,02

0,93

-

9

Đất di tích, tôn giáo

13,06

0,20

-

13,06

0,16

-

10

Đất an ninh

5,21

0,08

-

8,21

0,10

-

11

Đất quốc phòng

235,74

3,67

-

235,74

2,88

-

12

Đất giao thông đối ngoại

265,06

4,13

-

412,32

5,04

-

13

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

92,94

1,45

-

92,94

1,14

-

14

Điểm dân cư nông thôn

2.354,47

36,69

-

2.924,33

35,76

-

B

Khu đất nông nghiệp và chức năng khác

21.844,63

-

-

20.082,23

-

-

1

Đất sản xuất nông nghiệp

20.782,16

-

-

19.019,76

-

-

2

Đất lâm nghiệp

44,74

-

-

44,74

-

-

3

Đất năng lượng điện gió

255,95

-

-

255,95

-

-

4

Đất sông, suối, kênh rạch, hồ ao …

761,78

-

-

761,78

-

-

Định hướng phát triển không gian đô thị
8.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
a) Vùng phát triển đô thị lõi:
- Khu trung tâm hành chính quy hoạch phía Đông Bắc thị xã, khoảng 7,44ha xây dựng các công trình hành chính thị xã; Nâng cấp, cải tạo các khu văn hóa, thương mại, ...;
- Cải tạo chỉnh trang không gian đô thị các khu phố cũ, thực hiện theo lộ trình kế hoạch di dời các khu vực sản xuất công nghiệp ra ngoài trung tâm đô thị.
- Xây dựng khu đô thị thương mại tài chính làm động lực phát triển chính cho khu vực phía Bắc. Bố trí khu vực phát triển các công trình hạ tầng xã hội cấp vùng làm tiền đề thúc đẩy phát triển Khu đô thị sinh thái - văn hóa - dịch vụ du lịch
b) Phân khu đô thị:
- Phân Khu đô thị Hành chính - Dịch vụ thương mại và tài chính:
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2045 khoảng: 56.600 người.
+ Tổng quy mô diện tích khoảng 2.881,00 ha.
- Phân Khu đô thị Văn hóa - Dịch vụ:
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2045 khoảng 20.850 người.
+ Tổng quy mô diện tích khoảng 2.353,50 ha.
- Phân khu đô thị sinh thái:
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2045 khoảng 27.550 người.
+ Tổng quy mô diện tích khoảng: 3.034,69 ha.
8.2. Định hướng phát triển các trung tâm chức năng chuyên ngành đô thị:
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Quy hoạch mới trường phổ thông theo các cấp học phù hợp bán kính phục vụ và quy mô dân số theo từng giai đoạn.
- Trung tâm thương mại dịch vụ: Tại khu vực phía Bắc chức năng đô thị tài chính; phía Nam, khu vực trung tâm phát triển các trung tâm thương mại. Bố trí quỹ đất quy hoạch khu Dịch vụ hậu cần (Logistic) kết hợp với chợ đầu mối nông sản gắn với 02 đầu mối giao thông Quốc lộ 14 và Quốc lộ 29.
- Trung tâm y tế: Xây dựng Trung tâm Y tế cấp tiểu vùng diện tích 10ha tại khu vực phía Bắc thị xã. Duy trì đất y tế tại các cơ sở y tế, bệnh viện, trung tâm y tế hiện có để phát triển thành các trung tâm y tế chuyên khoa; điều dưỡng hiện đại, tiện ích.
- Trung tâm thể dục thể thao - Du lịch:
+ Hình thành tổ hợp thể dục thể thao, sân lễ hội gắn với các công viên chuyên đề, cây xanh và các quảng trường văn hóa, lễ hội lớn tại phường An Bình, phường Thống Nhất, xã Ea Blang.
+ Quy hoạch trung tâm du lịch quy mô khoảng 300ha tại khu vực phía Đông gắn kết với trung tâm văn hoá và khu du lịch Buôn Tring. Phía Nam thị xã quy hoạch Khu du lịch sinh thái Đèo Hà Lan với quy mô khoảng 200ha.
- Khu Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
+ Xây dựng cụm công nghiệp Cư Bao quy mô khoảng 75ha theo quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh.
+ Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống trong các buôn làng gắn với phát triển du lịch.
8.3. Giải pháp thiết kế đô thị:
- Quy hoạch cải tạo các khu vực đô thị hiện có và đô thị mới:
+ Các công trình công cộng, công trình điểm nhấn tại các tuyến đường chính trung tâm phát triển kiến trúc có bản sắc vùng Tây Nguyên.
+ Hệ thống các công trình điểm nhấn mới cho thị xã bao gồm: Công trình trung tâm văn hóa xây dựng mới ở Phân khu đô thị sinh thái (văn hóa - TDTT - dịch vụ du lịch); công trình trung tâm tài chính thương mại ở phía Bắc;
+ Các tuyến thương mại dịch vụ: Đường Trần Hưng Đạo, Phù Đổng Thiên Vương, Lý Chính Thắng, tại nút giao các tuyến này với các trục chính như Quốc lộ 14.
- Quy hoạch các khu vực cảnh quan thiên nhiên, khu vực bảo tồn:
Khu vực cảnh quan đèo Hà Lan được phát triển thành khu du lịch sinh thái. Ngoài ra còn có các khu vực cảnh quan nhân tạo là khu nông nghiệp công nghệ cao kết hợp phát triển du lịch. Khoanh vùng và đầu tư phát triển hạ tầng, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của người đồng bào Êđê như khu Buôn Tring, ...
8.4. Định hướng các khu dân cư nông thôn:
Phát triển các điểm dân cư tập trung, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, tiện ích; kết hợp cấu trúc buôn làng truyền thống thu hút dân cư. Hạn chế các điểm dân cư tự phát, phân tán ảnh hưởng đến đất sản xuất.