Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4083/QĐ-BGTVT 2015 Đề án Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4083/QĐ-BGTVT 2015 Đề án Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Cấu trúc và chức năng của hệ thống.
3.1. Cấu trúc của hệ thống
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Thiết lập hệ thống máy chủ để quản lý hệ thống thông tin thống nhất trong phạm vi cả nước; tiếp nhận và phân tích dữ liệu từ các bến xe khách trên địa bàn cả nước truyền về để tổng hợp, phân tích.
- Xây dựng phần mềm tiếp nhận và phân tích dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn quốc.
- Phân quyền khai thác hệ thống (cung cấp tài khoản truy cập) cho các Sở GTVT địa phương để quản lý hoạt động đối với các bến xe trên địa bàn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng phần mềm quản lý bến xe thống nhất trên toàn quốc.
b) Sở Giao thông vận tải
- Cập nhật dữ liệu về bến xe trên địa bàn vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam gồm: Tên bến xe, địa điểm bến xe; tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị quản lý bến xe; loại bến xe; số lượng cán bộ, nhân viên làm việc tại bến (phân ra theo trình độ chuyên môn: đại học, cao đẳng, trung cấp, phổ thông) tổng diện tích bến; diện tích khu vực đón trả khách; số vị trí xe vào đón trả khách; diện tích khu vực phòng khách chờ; số chỗ ngồi khu vực phòng khách chờ; hệ thống điều hòa khu vực phòng khách chờ (có, không); diện tích khu vực xe chờ vào đón khách; diện tích khu vực xe đậu qua đêm; diện tích bãi đỗ xe cho khách; diện tích khu vực vệ sinh; các dịch vụ khác tại bến và diện tích tương ứng của các dịch vụ này.
- Được cung cấp tài khoản truy cập và hệ thống để quản lý, giám sát quá trình tác nghiệp của các bến xe và tình hình hoạt động của các tuyến vận tải khách cố định tại các bến xe trên địa bàn.
- Khai thác và truy xuất các báo cáo trên hệ thống để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Xử lý các trường hợp vi phạm (nếu có).
c) Đơn vị kinh doanh bến xe khách
- Đầu tư trang thiết bị phần cứng, phần mềm quản lý bến xe, trang thiết bị khác và đường truyền internet để phục vụ công tác quản lý bến xe khách theo quy định.
- Cập nhật dữ liệu của toàn bộ các tuyến vận tải khách cố định đang hoạt động tại bến đã được Sở GTVT công bố vào phần mềm quản lý bến xe khách của đơn vị, bao gồm:
+ Lịch xe xuất bến của toàn bộ các tuyến.
+ Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên từng tuyến tại bến.
+ Biển số xe của từng phương tiện hoạt động trên từng tuyến.
+ Giá vé và mức chất lượng dịch vụ đã đăng ký của từng giờ xe chạy tại bến.
- Cập nhật các thông tin có liên quan của toàn bộ các chuyến xe ra, vào bến khi phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải tại bến gồm:
+ Biển số xe, loại xe, sức chứa thiết kế.
+ Họ tên lái xe.
+ Tên doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, điều hành xe.
+ Tuyến đường xe chạy.
+ Giờ xuất bến theo biểu đồ và giờ xe đến bến, xuất bến thực tế.
+ Số lượng hành khách xuất bến.
- Thực hiện truyền các dữ liệu nêu trên về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
- Cập nhật và truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam các trường hợp phương tiện không đủ điều kiện hoạt động khai thác trên tuyến; các trường hợp vi phạm tại bến xe gồm: biển số xe, đơn vị quản lý, tuyến đường hoạt động, hành vi vi phạm, ngày, giờ vi phạm; hình thức xử lý.
3.2. Chức năng của hệ thống
a) Chức năng quản trị hệ thống
- Quản lý và phân quyền người dùng;
- Quản lý sao lưu và phục hồi dữ liệu.
b) Chức năng quản trị danh mục
- Danh mục địa phương quản lý;
- Danh mục bến xe khách;
- Danh mục đơn vị vận tải;
- Danh mục tuyến (trong đó có chất lượng dịch vụ và giá vé);
- Danh mục xe (biển kiểm soát, sức chứa, thời hạn đăng kiểm);
- Danh mục Giấy phép lái xe (số giấy phép, hạng giấy phép, ngày hết hạn);
- Danh mục biểu đồ chạy xe;
- Danh mục chất lượng dịch vụ của các tuyến;
- Xử lý vi phạm.
c) Chức năng quản lý tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Quản lý thông tin về mạng lưới bến xe khách trong toàn quốc;
- Quản lý mạng lưới tuyến vận tải hành khách toàn quốc (đồng bộ dữ liệu với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Quản lý biểu đồ chạy xe toàn quốc (đồng bộ với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Tổng hợp xử lý xe vi phạm;
- Các loại báo cáo.
d) Chức năng quản lý tại Sở Giao thông vận tải
- Quản lý việc công bố bến xe trên địa bàn địa phương;
- Quản lý mạng lưới tuyến vận tải hành khách tại địa phương (đồng bộ dữ liệu với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Quản lý biểu đồ chạy xe tại địa phương (đồng bộ với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Xử lý xe vi phạm, tổng hợp vi phạm tại địa phương;
- Các loại báo cáo.
đ) Chức năng quản lý và API kết nối phần mềm tổng hợp của Tổng cục Đường bộ Việt Nam tại các Bến xe khách
- Xác nhận khi phương tiện đến bến, xuất bến;
- Khai báo tình trạng xe, lái xe, phụ xe, chất lượng dịch vụ trước khi xe xuất bến;
- Danh sách xe hoạt động tại từng bến của doanh nghiệp, hợp tác xã và trên từng tuyến;
- Quản lý thông tin về tuyến vận tải hành khách cố định;
- Quản lý thông tin về xe, lái xe, phụ xe;
- Quản lý thông tin về giá dịch vụ xe ra vào bến;
- Cập nhật các trường hợp từ chối phục vụ;
- Các loại báo cáo.
e) Chức năng báo cáo
- Báo cáo tổng hợp về số lượng bến xe trên địa bàn (thực hiện theo cấp Quốc gia, cấp Sở Giao thông vận tải);
- Báo cáo chi tiết danh sách bến xe tại từng địa phương;
- Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của bến xe (thực hiện báo cáo theo cấp Quốc gia, cấp Sở Giao thông vận tải, chi tiết hoặc theo từng tuyến, chi tiết theo từng xe);
- Báo cáo tình hình vi phạm của các phương tiện hoạt động tại bến;
- Báo cáo những trường hợp thiết bị giám sát hành trình không có dữ liệu trên hệ thống của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý nhà nước và theo yêu cầu quản trị của các đơn vị kinh doanh bến xe khách;
- Báo cáo đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm theo hình thức vi phạm.
3.3. Thời gian lưu trữ dữ liệu
- Đối với bến xe không có hệ thống quản lý ra vào bến, lưu trữ dữ liệu quá trình xe ra vào bến đối với xe vận tải hành khách là 5 năm.
- Đối với bến xe có hệ thống quản lý ra vào bến:
+ Lưu trữ dữ liệu quá trình xe ra, vào bên đối với xe vận tải hành khách là 5 năm;
+ Lưu trữ hình ảnh quá trình xe ra, vào bến đối với xe vận tải hành khách là 3 năm.

Content:
Cấu trúc và chức năng của hệ thống.
3.1. Cấu trúc của hệ thống
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Thiết lập hệ thống máy chủ để quản lý hệ thống thông tin thống nhất trong phạm vi cả nước; tiếp nhận và phân tích dữ liệu từ các bến xe khách trên địa bàn cả nước truyền về để tổng hợp, phân tích.
- Xây dựng phần mềm tiếp nhận và phân tích dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn quốc.
- Phân quyền khai thác hệ thống (cung cấp tài khoản truy cập) cho các Sở GTVT địa phương để quản lý hoạt động đối với các bến xe trên địa bàn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng phần mềm quản lý bến xe thống nhất trên toàn quốc.
b) Sở Giao thông vận tải
- Cập nhật dữ liệu về bến xe trên địa bàn vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam gồm: Tên bến xe, địa điểm bến xe; tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị quản lý bến xe; loại bến xe; số lượng cán bộ, nhân viên làm việc tại bến (phân ra theo trình độ chuyên môn: đại học, cao đẳng, trung cấp, phổ thông) tổng diện tích bến; diện tích khu vực đón trả khách; số vị trí xe vào đón trả khách; diện tích khu vực phòng khách chờ; số chỗ ngồi khu vực phòng khách chờ; hệ thống điều hòa khu vực phòng khách chờ (có, không); diện tích khu vực xe chờ vào đón khách; diện tích khu vực xe đậu qua đêm; diện tích bãi đỗ xe cho khách; diện tích khu vực vệ sinh; các dịch vụ khác tại bến và diện tích tương ứng của các dịch vụ này.
- Được cung cấp tài khoản truy cập và hệ thống để quản lý, giám sát quá trình tác nghiệp của các bến xe và tình hình hoạt động của các tuyến vận tải khách cố định tại các bến xe trên địa bàn.
- Khai thác và truy xuất các báo cáo trên hệ thống để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Xử lý các trường hợp vi phạm (nếu có).
c) Đơn vị kinh doanh bến xe khách
- Đầu tư trang thiết bị phần cứng, phần mềm quản lý bến xe, trang thiết bị khác và đường truyền internet để phục vụ công tác quản lý bến xe khách theo quy định.
- Cập nhật dữ liệu của toàn bộ các tuyến vận tải khách cố định đang hoạt động tại bến đã được Sở GTVT công bố vào phần mềm quản lý bến xe khách của đơn vị, bao gồm:
+ Lịch xe xuất bến của toàn bộ các tuyến.
+ Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên từng tuyến tại bến.
+ Biển số xe của từng phương tiện hoạt động trên từng tuyến.
+ Giá vé và mức chất lượng dịch vụ đã đăng ký của từng giờ xe chạy tại bến.
- Cập nhật các thông tin có liên quan của toàn bộ các chuyến xe ra, vào bến khi phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải tại bến gồm:
+ Biển số xe, loại xe, sức chứa thiết kế.
+ Họ tên lái xe.
+ Tên doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, điều hành xe.
+ Tuyến đường xe chạy.
+ Giờ xuất bến theo biểu đồ và giờ xe đến bến, xuất bến thực tế.
+ Số lượng hành khách xuất bến.
- Thực hiện truyền các dữ liệu nêu trên về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
- Cập nhật và truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam các trường hợp phương tiện không đủ điều kiện hoạt động khai thác trên tuyến; các trường hợp vi phạm tại bến xe gồm: biển số xe, đơn vị quản lý, tuyến đường hoạt động, hành vi vi phạm, ngày, giờ vi phạm; hình thức xử lý.
3.2. Chức năng của hệ thống
a) Chức năng quản trị hệ thống
- Quản lý và phân quyền người dùng;
- Quản lý sao lưu và phục hồi dữ liệu.
b) Chức năng quản trị danh mục
- Danh mục địa phương quản lý;
- Danh mục bến xe khách;
- Danh mục đơn vị vận tải;
- Danh mục tuyến (trong đó có chất lượng dịch vụ và giá vé);
- Danh mục xe (biển kiểm soát, sức chứa, thời hạn đăng kiểm);
- Danh mục Giấy phép lái xe (số giấy phép, hạng giấy phép, ngày hết hạn);
- Danh mục biểu đồ chạy xe;
- Danh mục chất lượng dịch vụ của các tuyến;
- Xử lý vi phạm.
c) Chức năng quản lý tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Quản lý thông tin về mạng lưới bến xe khách trong toàn quốc;
- Quản lý mạng lưới tuyến vận tải hành khách toàn quốc (đồng bộ dữ liệu với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Quản lý biểu đồ chạy xe toàn quốc (đồng bộ với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Tổng hợp xử lý xe vi phạm;
- Các loại báo cáo.
d) Chức năng quản lý tại Sở Giao thông vận tải
- Quản lý việc công bố bến xe trên địa bàn địa phương;
- Quản lý mạng lưới tuyến vận tải hành khách tại địa phương (đồng bộ dữ liệu với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Quản lý biểu đồ chạy xe tại địa phương (đồng bộ với phần mềm quản lý vận tải đường bộ);
- Xử lý xe vi phạm, tổng hợp vi phạm tại địa phương;
- Các loại báo cáo.
đ) Chức năng quản lý và API kết nối phần mềm tổng hợp của Tổng cục Đường bộ Việt Nam tại các Bến xe khách
- Xác nhận khi phương tiện đến bến, xuất bến;
- Khai báo tình trạng xe, lái xe, phụ xe, chất lượng dịch vụ trước khi xe xuất bến;
- Danh sách xe hoạt động tại từng bến của doanh nghiệp, hợp tác xã và trên từng tuyến;
- Quản lý thông tin về tuyến vận tải hành khách cố định;
- Quản lý thông tin về xe, lái xe, phụ xe;
- Quản lý thông tin về giá dịch vụ xe ra vào bến;
- Cập nhật các trường hợp từ chối phục vụ;
- Các loại báo cáo.
e) Chức năng báo cáo
- Báo cáo tổng hợp về số lượng bến xe trên địa bàn (thực hiện theo cấp Quốc gia, cấp Sở Giao thông vận tải);
- Báo cáo chi tiết danh sách bến xe tại từng địa phương;
- Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của bến xe (thực hiện báo cáo theo cấp Quốc gia, cấp Sở Giao thông vận tải, chi tiết hoặc theo từng tuyến, chi tiết theo từng xe);
- Báo cáo tình hình vi phạm của các phương tiện hoạt động tại bến;
- Báo cáo những trường hợp thiết bị giám sát hành trình không có dữ liệu trên hệ thống của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý nhà nước và theo yêu cầu quản trị của các đơn vị kinh doanh bến xe khách;
- Báo cáo đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm theo hình thức vi phạm.
3.Thời gian lưu trữ dữ liệu
- Đối với bến xe không có hệ thống quản lý ra vào bến, lưu trữ dữ liệu quá trình xe ra vào bến đối với xe vận tải hành khách là 5 năm.
- Đối với bến xe có hệ thống quản lý ra vào bến:
+ Lưu trữ dữ liệu quá trình xe ra, vào bên đối với xe vận tải hành khách là 5 năm;
+ Lưu trữ hình ảnh quá trình xe ra, vào bến đối với xe vận tải hành khách là 3 năm.