Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Minh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Minh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nỗ lực xóa đói giảm nghèo gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại. Phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực trong từng giai đoạn. Chủ động phòng chống bão, lũ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hai do thiên tai gây ra. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đưa Minh Hóa ra khỏi tình trạng huyện nghèo vào năm 2020 và cơ bản trở thành huyện phát triển ổn định vào năm 2025.
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 tăng 12,23%/năm; bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 tăng 12,93%/năm.
- Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Đến năm 2015: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 44,43%; công nghiệp - xây dựng 31,33%; dịch vụ 24,24%.
+ Đến năm 2020: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 41,98%; công nghiệp - xây dựng 32,39%; dịch vụ 25,63%.
- Thu nhập bình quân đầu người: đến năm 2015 đạt 11,2 triệu đồng/năm và đến năm 2020 đạt 17,5 triệu đồng/năm.
- Đến năm 2015, tổng sản lượng lương thực đạt 11.440 tấn, năm 2020 đạt 13.600 tấn.
b. Về xã hội
- Dân số đến năm 2015 là 51 nghìn người; năm 2020 là 52,9 nghìn người;
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 dưới 10,5‰, giai đoạn 2016-2020 đạt dưới 10,2‰;
- Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 7-8%;
- Giải quyết việc làm cho khoảng 400 - 800 lao động mỗi năm;
- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn khoảng 25% và đến năm 2020 < 15%;
- Số lao động được đào tạo nghề đến 2015 là 800 người, đến 2020 là 1000 người.
- Đến 2020, 81% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;
- Đến năm 2020 có 4/19 xã (Quy Hóa, Hóa Hợp, Trung Hóa, Hóa Phúc), chiếm 21%;
c. Về môi trường
- Đến năm 2015 có trên 76% và năm 2020 có 80% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2015, độ che phủ rừng đạt 78% và năm 2020 đạt 79%.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
Tập trung phát triển nông nghiệp bền vững, bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn, tăng nhanh nguồn thực phẩm. Phấn đấu tốc độ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp (tính theo giá cố định 2010) giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,95% và 9,62% giai đoạn 2016 - 2020. Lương thực bình quân đầu người 224,3 kg/người năm 2015 và 270 kg/người năm 2020.
Đẩy mạnh trồng rừng tập trung. Đối với rừng khoanh nuôi, thực hiện chủ trương lấy ngắn nuôi dài theo hướng trồng các loại cây lấy gỗ kết hợp trồng dặm các loài cây song, mây, dược liệu, củ mài, tre lấy măng... Khai thác hợp lý tài nguyên rừng, chuyển đổi các diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cao su, hồ tiêu. Phấn đấu đến năm 2015, diện tích cây cao su đạt 1.500 ha và đạt 2.000 ha vào năm 2020; cây hồ tiêu đạt 150 ha vào năm 2015 và đến 2020 đạt 180 ha. Diện tích rừng sản xuất đạt 55.280 ha năm 2015 và ổn định đến năm 2020; diện tích rừng phòng hộ đạt 28.783,48 ha năm 2015 và ổn định đến năm 2020; diện tích rừng đặc dụng đạt 40.673,49 ha năm 2015 và ổn định đến năm 2020; tỷ lệ độ che phủ đạt 78% năm 2015 và 79% năm 2020.
Phát triển thủy sản theo hướng đa dạng hình thức nuôi và đối tượng nuôi, tận dụng ao hồ, mặt nước sông suối để nuôi theo hình thức hộ gia đình, tập thể để giải quyết một phần nhu cầu trên địa phương, ưu tiên các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 173 tấn năm 2015 và 200 tấn năm 2020.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp - TTCN và ngành nghề nông thôn theo định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh và khu vực. Sử dụng tốt cơ sở vật chất hiện có, khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên và lợi thế của địa phương để phát triển công nghiệp - TTCN trên địa bàn, tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp khai khoáng (đá xây dựng các loại), sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ngói các loại), công nghiệp chế biến (nông, lâm sản), xây dựng các ngành nghề, làng nghề thủ công truyền thống gắn với tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Phấn đấu tốc độ tăng bình quân (giá cố định năm 2010) giai đoạn 2011 - 2015: 12,65%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 16,24%/năm. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu: đá hộc xây dựng: năm 2015: 120.000 m3, năm 2020: 200.000 m3; đá dăm các loại: năm 2015: 50.000 m3, năm 2020: 100.000 m3; cát sạn: năm 2015: 5.000 m3, năm 2020: 5.000 m3; gạch nung: năm 2015: 2 triệu viên và năm 2020: 5 triệu viên.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nỗ lực xóa đói giảm nghèo gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại. Phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực trong từng giai đoạn. Chủ động phòng chống bão, lũ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hai do thiên tai gây ra. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đưa Minh Hóa ra khỏi tình trạng huyện nghèo vào năm 2020 và cơ bản trở thành huyện phát triển ổn định vào năm 2025.
2.Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 tăng 12,23%/năm; bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 tăng 12,93%/năm.
- Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Đến năm 2015: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 44,43%; công nghiệp - xây dựng 31,33%; dịch vụ 24,24%.
+ Đến năm 2020: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 41,98%; công nghiệp - xây dựng 32,39%; dịch vụ 25,63%.
- Thu nhập bình quân đầu người: đến năm 2015 đạt 11,2 triệu đồng/năm và đến năm 2020 đạt 17,5 triệu đồng/năm.
- Đến năm 2015, tổng sản lượng lương thực đạt 11.440 tấn, năm 2020 đạt 13.600 tấn.
b. Về xã hội
- Dân số đến năm 2015 là 51 nghìn người; năm 2020 là 52,9 nghìn người;
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 dưới 10,5‰, giai đoạn 2016-2020 đạt dưới 10,2‰;
- Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 7-8%;
- Giải quyết việc làm cho khoảng 400 - 800 lao động mỗi năm;
- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn khoảng 25% và đến năm 2020 < 15%;
- Số lao động được đào tạo nghề đến 2015 là 800 người, đến 2020 là 1000 người.
- Đến 2020, 81% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;
- Đến năm 2020 có 4/19 xã (Quy Hóa, Hóa Hợp, Trung Hóa, Hóa Phúc), chiếm 21%;
c. Về môi trường
- Đến năm 2015 có trên 76% và năm 2020 có 80% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2015, độ che phủ rừng đạt 78% và năm 2020 đạt 79%.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
Tập trung phát triển nông nghiệp bền vững, bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn, tăng nhanh nguồn thực phẩm. Phấn đấu tốc độ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp (tính theo giá cố định 2010) giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,95% và 9,62% giai đoạn 2016 - 2020. Lương thực bình quân đầu người 224,3 kg/người năm 2015 và 270 kg/người năm 2020.
Đẩy mạnh trồng rừng tập trung. Đối với rừng khoanh nuôi, thực hiện chủ trương lấy ngắn nuôi dài theo hướng trồng các loại cây lấy gỗ kết hợp trồng dặm các loài cây song, mây, dược liệu, củ mài, tre lấy măng... Khai thác hợp lý tài nguyên rừng, chuyển đổi các diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cao su, hồ tiêu. Phấn đấu đến năm 2015, diện tích cây cao su đạt 1.500 ha và đạt 2.000 ha vào năm 2020; cây hồ tiêu đạt 150 ha vào năm 2015 và đến 2020 đạt 180 ha. Diện tích rừng sản xuất đạt 55.280 ha năm 2015 và ổn định đến năm 2020; diện tích rừng phòng hộ đạt 28.783,48 ha năm 2015 và ổn định đến năm 2020; diện tích rừng đặc dụng đạt 40.673,49 ha năm 2015 và ổn định đến năm 2020; tỷ lệ độ che phủ đạt 78% năm 2015 và 79% năm 2020.
Phát triển thủy sản theo hướng đa dạng hình thức nuôi và đối tượng nuôi, tận dụng ao hồ, mặt nước sông suối để nuôi theo hình thức hộ gia đình, tập thể để giải quyết một phần nhu cầu trên địa phương, ưu tiên các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 173 tấn năm 2015 và 200 tấn năm 2020.
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp - TTCN và ngành nghề nông thôn theo định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh và khu vực. Sử dụng tốt cơ sở vật chất hiện có, khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên và lợi thế của địa phương để phát triển công nghiệp - TTCN trên địa bàn, tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp khai khoáng (đá xây dựng các loại), sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ngói các loại), công nghiệp chế biến (nông, lâm sản), xây dựng các ngành nghề, làng nghề thủ công truyền thống gắn với tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Phấn đấu tốc độ tăng bình quân (giá cố định năm 2010) giai đoạn 2011 - 2015: 12,65%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 16,24%/năm. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu: đá hộc xây dựng: năm 2015: 120.000 m3, năm 2020: 200.000 m3; đá dăm các loại: năm 2015: 50.000 m3, năm 2020: 100.000 m3; cát sạn: năm 2015: 5.000 m3, năm 2020: 5.000 m3; gạch nung: năm 2015: 2 triệu viên và năm 2020: 5 triệu viên.