Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống logistics An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống logistics An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp phát triển hệ thống logistics
4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính nhằm phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển logistics trong dài hạn và từng thời kỳ phù hợp định hướng phát triển kinh tế- xã hội Tỉnh và mục tiêu phát triển logistics quốc gia. An Giang thích hợp phát triển Trung tâm logistics vệ tinh cho Trung tâm logistics cấp vùng. Các lĩnh vực dịch vụ logistics phù hợp sẽ là nhóm dịch vụ về giao nhận-vận tải và logistics căn bản.
- Thực hiện và rà soát các quy hoạch liên quan đến các lĩnh vực logistics.
- Xác định, bố trí quỹ đất cho phát triển trung tâm logistics cấp Tỉnh trên địa bàn.
- Rà soát và hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh logistics.
- Nhanh chóng phổ biến chính sách, kế hoạch, quy hoạch phát triển logistics Trung ương. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về logistics cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp và người dân.
- Tiếp tục xây dựng bộ máy hành chính phục vụ, hành động, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh logistics nói riêng.
- Nghiên cứu và đề xuất các chính sách kiểm soát giá, xây dựng khung giá cước cho các phương thức vận tải trong kinh doanh vận tải.
- Minh bạch hóa các quy trình hải quan.
4.2. Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển logistics trên địa bàn tỉnh
- Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đầu tư hạ tầng giao thông, huy động từ Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng các xã biên giới.
- Huy động vốn vay tín dụng của các ngân hàng thương mại trong nước. Với những dự án có vốn lớn, tỉnh cần có sự quan tâm hỗ trợ đặc biệt.
- Nghiên cứu các dự án đầu tư logistics theo mô hình đối tác công tư (PPP); Xây dựng khung pháp lý, chính sách kêu gọi đầu tư rõ ràng hơn với đầu tư PPP trong logistics.
- Với đầu tư của khu vực tư nhân, khuyến khích đầu tư từ các DN trong, ngoài tỉnh hoặc nước ngoài vào hạ tầng logistics trên địa bàn: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hưởng ưu đãi về đất đai, thuế, kho, bến bãi.
- Các thành phố, huyện, thị xã trên địa bàn tự xây dựng đề án chi tiết triển khai nhiệm vụ phát triển logistics địa phương, tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổng hợp vào dự toán kinh phí hàng năm của tỉnh. địa phương chủ động huy động từ các nguồn khác.
4.3. Phát triển cơ sở hạ tầng cho logistics
...
c) Hạ tầng công nghệ
- Doanh nghiệp chủ động tăng cường tin học hóa trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh logistics; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước; Thiết lập mạng lưới cơ sở dữ liệu về logistics làm cầu nối cho doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà sản xuất, đối tác cung ứng dịch vụ logistics 1PL, 2PL và 3PL khác;
- Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp logistics trên địa bàn Tỉnh cần trang bị đầy đủ thông tin và tiến đến phổ biến, khuyến khích doanh nghiệp tìm hiểu và áp dụng các công nghệ mới như: Xây dựng cơ sở dữ liệu liên thông trên nền tảng Big Data, sử dụng mạng internet băng thông rộng, dịch vụ e-logistics, dịch vụ quản trị chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị trong logistics qua nền tảng IoT, Big Data, cảm biến v.v…
4.Phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, thương mại trên địa bàn sử dụng dịch vụ logistics 2P, 3P nhằm tạo thị trường cho doanh nghiệp kinh doanh logistics.
- Phát triển nguồn cung hàng hóa trên địa bàn để tạo nguồn cung dồi dào cho thương mại, qua đó cũng thúc đẩy cung ứng các dịch vụ logistics.
4.5. Phát triển nguồn nhân lực logistics
a) Nguồn nhân lực trong cơ quan quản lý
- Tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo ngắn hạn, cử các các bộ chủ chốt của các cơ quan ban ngành có liên quan, khuyến khích tham gia các hội thảo khoa học chuyên ngành;
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với cơ quan quản lý logistics tại các tỉnh/ thành khác để tổ chức các đợt khảo sát thực tế;
- Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ cho chương trình đào tạo ngắn hạn về logistics.
b) Nguồn nhân lực trong khối doanh nghiệp
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp logistics theo Quyết định 2442/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 ban hành Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020; Quyết định 1593/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các đơn vị sử dụng lao động; Quyết định 3373/QĐ-UBND ngày 9/11/2017 phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề đáp ứng yêu cầu của DN giai đoạn 2017-2020 tỉnh An Giang.
- Tăng cường công tác đào tạo logistics tại các trường đào tạo nghề, cao đẳng, đại học và trên đại học. Khuyến khích mở các cơ sở đào tạo nghề hoặc bổ sung chương trình đào tạo về logistics
- Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ liên quan đến logistics.
- Các công ty, các doanh nghiệp nên có các chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập và thuyết trình về thực tiễn hoạt động của ngành logistics hiện nay
- Phổ biến thông tin và hướng dẫn doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn biết và tham gia các chương trình đào tạo về logistics hiện nay của quốc gia.
- Có chính sách hấp dẫn thu hút lực lượng lao động có trình độ, kỹ thuật vào hoạt động logistics trên địa bàn,
- Khuyến khích, vận động, tuyên truyền doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ đi đôi với đào tạo và đào tạo lại lao động.
4.6. Nâng cao năng lực doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
a) Giải pháp về phía cơ quan quản lý
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch hoặc định hướng phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn theo ngành nghề để định hướng hoạt động đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng ý tưởng đa dạng hóa hoạt động đầu tư kinh doanh logistics.
- Thúc đẩy phát triển các mô hình logistics 2P, 3P, 4P hoặc 5P: Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh logistics với quy mô vừa được hình thành trên địa bàn: Khuyến khích doanh nghiệp vận tải mở rộng và nâng cao năng lực vận tải; Hỗ trợ, thúc đẩy hình thành một số DN logistics đầu tàu trên địa bàn.
- Xây dựng kênh cung cấp thông tin logistics và phổ biến đến các doanh nghiệp logistics trên địa bàn.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, duy trì mối liên hệ mật thiết với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp logistics nói riêng; xem xét giải quyết ưu đãi đầu tư theo quy định cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh logistics.
- Kiểm soát hoạt động đăng ký phương tiện vận tải và hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải trên địa bàn, đặc biệt tại các khu vực đô thị lớn.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hiệp hội, nhóm doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng để tăng năng lực cạnh tranh.
- Tiếp tục hợp tác nghiên cứu với cơ quan quản lý phía Campuchia phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, dịch vụ thương mại tại các khu vực cửa khẩu biên giới giữa hai nước.
- Phát huy hiệu quả vai trò của hiệp hội.
b) Giải pháp về phía doanh nghiệp
- Doanh nghiệp logistics trên địa bàn cần chủ động liên kết với nhau tạo thành một chuỗi liên kết chặt chẽ và có khả năng cạnh tranh lớn, có tiềm lực về vốn và lao động đủ mạnh.
- Doanh nghiệp cần có chiến lược và tầm nhìn dài hạn trong kinh doanh logistics, hướng đến phát triển theo hình thức 3P, 4P. Doanh nghiệp xem xét định hướng kinh doanh để trở thành đại lý hoặc đối tác cho các doanh nghiệp logistics lớn của Vùng, của cả nước hoặc của quốc tế.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng hướng đến chuyên nghiệp; Đa dạng hóa dịch vụ logistics; Chú trọng áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, xây dựng và thực hiện văn hóa doanh nghiệp.
4.7. Giải pháp khác
- Giải pháp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải, quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics; Đổi mới phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ nhằm quản lý phát triển dịch vụ logistics; ưu tiên phát triển vận tải chi phí thấp, khối lượng lớn; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực logistics.
- Giải pháp phát triển thương mại điện tử:
Thực hiện các giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, tăng tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh, tăng cường phát sóng các kênh truyền hình bán hàng qua tivi, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại cho thương mại điện tử. Bên cạnh đó, doanh nghiệp logistics cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh, tăng cường kết nối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh thương mại điện tử.
- Phát triển du lịch:
+ Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng nhằm kết nối các khu, điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh được gắn kết với nhau;
+ Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển logistics du lịch, đặc biệt là khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng;
+ Tăng cường công tác tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động logistics trong kinh doanh du lịch. Xây dựng đề án phát triển du lịch tổng thể của An Giang..

Content:
Hạ tầng công nghệ
- Doanh nghiệp chủ động tăng cường tin học hóa trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh logistics; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước; Thiết lập mạng lưới cơ sở dữ liệu về logistics làm cầu nối cho doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà sản xuất, đối tác cung ứng dịch vụ logistics 1PL, 2PL và 3PL khác;
- Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp logistics trên địa bàn Tỉnh cần trang bị đầy đủ thông tin và tiến đến phổ biến, khuyến khích doanh nghiệp tìm hiểu và áp dụng các công nghệ mới như: Xây dựng cơ sở dữ liệu liên thông trên nền tảng Big Data, sử dụng mạng internet băng thông rộng, dịch vụ e-logistics, dịch vụ quản trị chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị trong logistics qua nền tảng IoT, Big Data, cảm biến v.v…
4.Phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, thương mại trên địa bàn sử dụng dịch vụ logistics 2P, 3P nhằm tạo thị trường cho doanh nghiệp kinh doanh logistics.
- Phát triển nguồn cung hàng hóa trên địa bàn để tạo nguồn cung dồi dào cho thương mại, qua đó cũng thúc đẩy cung ứng các dịch vụ logistics.
4.5. Phát triển nguồn nhân lực logistics
a) Nguồn nhân lực trong cơ quan quản lý
- Tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo ngắn hạn, cử các các bộ chủ chốt của các cơ quan ban ngành có liên quan, khuyến khích tham gia các hội thảo khoa học chuyên ngành;
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với cơ quan quản lý logistics tại các tỉnh/ thành khác để tổ chức các đợt khảo sát thực tế;
- Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ cho chương trình đào tạo ngắn hạn về logistics.
b) Nguồn nhân lực trong khối doanh nghiệp
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp logistics theo Quyết định 2442/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 ban hành Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020; Quyết định 1593/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các đơn vị sử dụng lao động; Quyết định 3373/QĐ-UBND ngày 9/11/2017 phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề đáp ứng yêu cầu của DN giai đoạn 2017-2020 tỉnh An Giang.
- Tăng cường công tác đào tạo logistics tại các trường đào tạo nghề, cao đẳng, đại học và trên đại học. Khuyến khích mở các cơ sở đào tạo nghề hoặc bổ sung chương trình đào tạo về logistics
- Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ liên quan đến logistics.
- Các công ty, các doanh nghiệp nên có các chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập và thuyết trình về thực tiễn hoạt động của ngành logistics hiện nay
- Phổ biến thông tin và hướng dẫn doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn biết và tham gia các chương trình đào tạo về logistics hiện nay của quốc gia.
- Có chính sách hấp dẫn thu hút lực lượng lao động có trình độ, kỹ thuật vào hoạt động logistics trên địa bàn,
- Khuyến khích, vận động, tuyên truyền doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ đi đôi với đào tạo và đào tạo lại lao động.
4.6. Nâng cao năng lực doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
a) Giải pháp về phía cơ quan quản lý
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch hoặc định hướng phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn theo ngành nghề để định hướng hoạt động đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng ý tưởng đa dạng hóa hoạt động đầu tư kinh doanh logistics.
- Thúc đẩy phát triển các mô hình logistics 2P, 3P, 4P hoặc 5P: Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh logistics với quy mô vừa được hình thành trên địa bàn: Khuyến khích doanh nghiệp vận tải mở rộng và nâng cao năng lực vận tải; Hỗ trợ, thúc đẩy hình thành một số DN logistics đầu tàu trên địa bàn.
- Xây dựng kênh cung cấp thông tin logistics và phổ biến đến các doanh nghiệp logistics trên địa bàn.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, duy trì mối liên hệ mật thiết với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp logistics nói riêng; xem xét giải quyết ưu đãi đầu tư theo quy định cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh logistics.
- Kiểm soát hoạt động đăng ký phương tiện vận tải và hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải trên địa bàn, đặc biệt tại các khu vực đô thị lớn.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hiệp hội, nhóm doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng để tăng năng lực cạnh tranh.
- Tiếp tục hợp tác nghiên cứu với cơ quan quản lý phía Campuchia phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, dịch vụ thương mại tại các khu vực cửa khẩu biên giới giữa hai nước.
- Phát huy hiệu quả vai trò của hiệp hội.
b) Giải pháp về phía doanh nghiệp
- Doanh nghiệp logistics trên địa bàn cần chủ động liên kết với nhau tạo thành một chuỗi liên kết chặt chẽ và có khả năng cạnh tranh lớn, có tiềm lực về vốn và lao động đủ mạnh.
- Doanh nghiệp cần có chiến lược và tầm nhìn dài hạn trong kinh doanh logistics, hướng đến phát triển theo hình thức 3P, 4P. Doanh nghiệp xem xét định hướng kinh doanh để trở thành đại lý hoặc đối tác cho các doanh nghiệp logistics lớn của Vùng, của cả nước hoặc của quốc tế.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng hướng đến chuyên nghiệp; Đa dạng hóa dịch vụ logistics; Chú trọng áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, xây dựng và thực hiện văn hóa doanh nghiệp.
4.7. Giải pháp khác
- Giải pháp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải, quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics; Đổi mới phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ nhằm quản lý phát triển dịch vụ logistics; ưu tiên phát triển vận tải chi phí thấp, khối lượng lớn; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực logistics.
- Giải pháp phát triển thương mại điện tử:
Thực hiện các giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, tăng tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh, tăng cường phát sóng các kênh truyền hình bán hàng qua tivi, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại cho thương mại điện tử. Bên cạnh đó, doanh nghiệp logistics cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh, tăng cường kết nối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh thương mại điện tử.
- Phát triển du lịch:
+ Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng nhằm kết nối các khu, điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh được gắn kết với nhau;
+ Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển logistics du lịch, đặc biệt là khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng;
+ Tăng cường công tác tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động logistics trong kinh doanh du lịch. Xây dựng đề án phát triển du lịch tổng thể của An Giang..