Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3042/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hậu Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3042/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hậu Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ: Các tuyến đường bộ ven biển, Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 37B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến Tỉnh lộ 488C, Tỉnh lộ 489B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Huyện lộ:
+ 8 tuyến huyện lộ hiện có: Huyện lộ An Đông, huyện lộ Trung Hoà, huyện lộ Tây Sông Múc, huyện lộ Long Sơn, huyện lộ Nam Đông, huyện lộ Phú Ninh, huyện lộ Yên Định - Múc, huyện lộ Cồn - Văn Lý quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
+ 5 tuyến huyện lộ quy hoạch mới: Đường trục kết nối trung tâm huyện, huyện lộ Phương Long, huyện lộ Nam Trung, huyện lộ Thanh Quang, đường trục kết nối tỉnh lộ 488C với đường bộ ven biển. Trong đó tuyến đường trục kết nối trung tâm huyện quy hoạch đường đôi mặt cắt đường Bn = 45m, các tuyến còn lại quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thuỷ:
* Giao thông đường sông:
- Đối với tuyến sông Ninh Cơ do Trung ương quản lý được quy hoạch phù hợp với quy hoạch đường thuỷ nội địa Việt Nam: Đến năm 2020 luồng đạt tiêu chuẩn ĐTNĐ cấp I cho tàu tải trọng đến 1.000 tấn đi lại; sau năm 2020 cải tạo luồng cho phép tàu > 1.000 tấn đi lại, riêng đoạn từ cửa Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ quy hoạch cấp đặc biệt.
- Đối với tuyến sông do địa phương quản lý:
+ Sông Sò, sông Múc: Nâng cấp sông hiện tại (cấp III), cho các phương tiện chở hàng có tải trọng đến 100 tấn đi lại.
+ Ninh Mỹ: duy trì cấp sông hiện tại (cấp V) cho các phương tiện chở hàng có tải trọng đến 50 tấn đi lại.
- Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Ninh Cơ 200ch/400CV kết hợp với cảng cá Ninh Cơ.
- Xây dựng cảng chuyên dùng nhà máy nhiệt điện thuộc địa phận xã Hải Ninh và Hải Châu. Hệ thống cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy nhiệt điện Nam Định dự kiến xây dựng gồm: bến nhập than và đá vôi, bến dầu tổng hợp, bến thiết bị.
- Giao thông đường biển: cảng biển Hải Thịnh được xác định là cảng tổng hợp địa phương (loại II) gồm khu bến Hải Thịnh và bến cảng chuyên dụng cho nhà máy nhiệt điện Nam Định. Năng lực hàng hoá thông qua dự kiến vào năm 2020 đạt khoảng 0,5 triệu tấn/năm; năm 2030 đạt khoảng 6,25 triệu tấn/năm.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh:
+ Mở rộng, nâng cấp bến xe khách Hải Hậu tại xã Hải Thanh đạt tiêu chuẩn bến loại 3, diện tích > 5.000m2.
+ Mở rộng, nâng cấp bến xe khách Thịnh Long đạt tiêu chuẩn bến loại 3, diện tích 5.000m2. Giai đoạn sau năm 2030, tầm nhìn đến 2050 mở rộng, nâng cấp bến xe tại đô thị Thịnh Long thành bến loại 2, quy mô >7.500m2.
+ Đối với khu vực thị trấn quy hoạch 1 bãi đỗ xe (> 2.000m2).
8.1.4. Định hướng phát triển cảng hàng không, sân bay:
- Dự kiến quy hoạch Hải Hậu là 1 trong 3 huyện được lựa chọn là địa điểm xây dựng sân bay taxi, quy mô 400 ha (2 huyện còn lại là Hải Hậu và Giao Thủy).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nghiên cứu chuẩn bị đầu tư.
+ Tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng (Phù hợp với quy hoạch hàng không Việt Nam).
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nước ngầm trên địa bàn huyện trong tương lai không đảm bảo việc khai thác cung cấp nước cho người dân. Quy hoạch khai thác nguồn nước mặt sông Ninh Cơ, sông Sò.
Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

38.370

5.125

43.495

2

Năm 2030

44.945

21.495

66.440

+ Đến năm 2020, Nhà máy nước Hoàng Kim - xã Hải Minh sẽ cung cấp nước cho 100% xã, thị trấn trên địa bàn huyện; 100% dân số được cấp nước sạch.
8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 65MW, đến năm 2030 Pmax = 130,2MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 235 triệu kWh, đến năm 2030 là 502,8 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi:
- Đê kè: Hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê biển và đê sông. Củng cố hệ thống kè mỏ giữ bãi ở các khu vực xung yếu, trồng cây chắn sóng. Thực hiện Dự án hoàn chỉnh hệ thống đê biển Hải Hậu từ Hải Lộc đến Thịnh Long với tổng vốn đầu tư 358 tỷ đồng (kè mỏ, bê tông mặt...).
- Hệ thống các công trình thuỷ lợi:
+ Thực hiện Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ven biển bằng vốn vay của quỹ Cô oét và vốn đối ứng trong nước, tổng nguồn vốn khoảng 405 tỷ đồng.
+ Xây dựng hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản khu vực xã Hải Đông, Hải Triều, Hải Chính, Hải Lý.
* Quy hoạch hệ thống công trình tưới, tiêu:
- Xây dựng mới các cống tiêu đầu mối: Giáp Quý, Tùng Nhì, cống 1/5, Cống 75, cống 85, số 1, cống 19/5, Thuỷ Sản, An Hoá. Cải tạo, nâng cấp các cống tiêu đầu mối: Xuân Hà, Tân Thịnh, Phú Văn.
- Nạo vét sông Rộc, sông Trệ, kênh Sẻ, kênh Đối, kênh Phạm Rỵ, Thuỷ Sản, Giáp Năm, Hạ Trại ...
- Làm đập điều tiết cuối sông Trệ, làm đập điều tiết đập Hải Ninh.
- Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo 63 công trình tưới nội đồng, 74 công trình tiêu nội đồng, 58 trạm bơm điện; tiến hành nạo vét cửa cống, kênh tưới, tiêu nội đồng.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, CCN, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

38.370

4.100

42.470

2

Năm 2030

44.945

17.195

62.140

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý CTR tại đô thị Thịnh Long xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng, CN thông thường, đốt CTR y tế nguy hại và trung chuyển CTR nguy hại cho toàn huyện Hải Hậu với quy mô diện tích 10 ha.
* Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ: Các tuyến đường bộ ven biển, Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 37B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến Tỉnh lộ 488C, Tỉnh lộ 489B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Huyện lộ:
+ 8 tuyến huyện lộ hiện có: Huyện lộ An Đông, huyện lộ Trung Hoà, huyện lộ Tây Sông Múc, huyện lộ Long Sơn, huyện lộ Nam Đông, huyện lộ Phú Ninh, huyện lộ Yên Định - Múc, huyện lộ Cồn - Văn Lý quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
+ 5 tuyến huyện lộ quy hoạch mới: Đường trục kết nối trung tâm huyện, huyện lộ Phương Long, huyện lộ Nam Trung, huyện lộ Thanh Quang, đường trục kết nối tỉnh lộ 488C với đường bộ ven biển. Trong đó tuyến đường trục kết nối trung tâm huyện quy hoạch đường đôi mặt cắt đường Bn = 45m, các tuyến còn lại quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thuỷ:
* Giao thông đường sông:
- Đối với tuyến sông Ninh Cơ do Trung ương quản lý được quy hoạch phù hợp với quy hoạch đường thuỷ nội địa Việt Nam: Đến năm 2020 luồng đạt tiêu chuẩn ĐTNĐ cấp I cho tàu tải trọng đến 1.000 tấn đi lại; sau năm 2020 cải tạo luồng cho phép tàu > 1.000 tấn đi lại, riêng đoạn từ cửa Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ quy hoạch cấp đặc biệt.
- Đối với tuyến sông do địa phương quản lý:
+ Sông Sò, sông Múc: Nâng cấp sông hiện tại (cấp III), cho các phương tiện chở hàng có tải trọng đến 100 tấn đi lại.
+ Ninh Mỹ: duy trì cấp sông hiện tại (cấp V) cho các phương tiện chở hàng có tải trọng đến 50 tấn đi lại.
- Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Ninh Cơ 200ch/400CV kết hợp với cảng cá Ninh Cơ.
- Xây dựng cảng chuyên dùng nhà máy nhiệt điện thuộc địa phận xã Hải Ninh và Hải Châu. Hệ thống cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy nhiệt điện Nam Định dự kiến xây dựng gồm: bến nhập than và đá vôi, bến dầu tổng hợp, bến thiết bị.
- Giao thông đường biển: cảng biển Hải Thịnh được xác định là cảng tổng hợp địa phương (loại II) gồm khu bến Hải Thịnh và bến cảng chuyên dụng cho nhà máy nhiệt điện Nam Định. Năng lực hàng hoá thông qua dự kiến vào năm 2020 đạt khoảng 0,5 triệu tấn/năm; năm 2030 đạt khoảng 6,25 triệu tấn/năm.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh:
+ Mở rộng, nâng cấp bến xe khách Hải Hậu tại xã Hải Thanh đạt tiêu chuẩn bến loại 3, diện tích > 5.000m2.
+ Mở rộng, nâng cấp bến xe khách Thịnh Long đạt tiêu chuẩn bến loại 3, diện tích 5.000m2. Giai đoạn sau năm 2030, tầm nhìn đến 2050 mở rộng, nâng cấp bến xe tại đô thị Thịnh Long thành bến loại 2, quy mô >7.500m2.
+ Đối với khu vực thị trấn quy hoạch 1 bãi đỗ xe (> 2.000m2).
8.1.4. Định hướng phát triển cảng hàng không, sân bay:
- Dự kiến quy hoạch Hải Hậu là 1 trong 3 huyện được lựa chọn là địa điểm xây dựng sân bay taxi, quy mô 400 ha (2 huyện còn lại là Hải Hậu và Giao Thủy).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nghiên cứu chuẩn bị đầu tư.
+ Tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng (Phù hợp với quy hoạch hàng không Việt Nam).
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nước ngầm trên địa bàn huyện trong tương lai không đảm bảo việc khai thác cung cấp nước cho người dân. Quy hoạch khai thác nguồn nước mặt sông Ninh Cơ, sông Sò.
Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

38.370

5.125

43.495

2

Năm 2030

44.945

21.495

66.440

+ Đến năm 2020, Nhà máy nước Hoàng Kim - xã Hải Minh sẽ cung cấp nước cho 100% xã, thị trấn trên địa bàn huyện; 100% dân số được cấp nước sạch.
8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 65MW, đến năm 2030 Pmax = 130,2MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 235 triệu kWh, đến năm 2030 là 502,8 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi:
- Đê kè: Hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê biển và đê sông. Củng cố hệ thống kè mỏ giữ bãi ở các khu vực xung yếu, trồng cây chắn sóng. Thực hiện Dự án hoàn chỉnh hệ thống đê biển Hải Hậu từ Hải Lộc đến Thịnh Long với tổng vốn đầu tư 358 tỷ đồng (kè mỏ, bê tông mặt...).
- Hệ thống các công trình thuỷ lợi:
+ Thực hiện Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ven biển bằng vốn vay của quỹ Cô oét và vốn đối ứng trong nước, tổng nguồn vốn khoảng 405 tỷ đồng.
+ Xây dựng hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản khu vực xã Hải Đông, Hải Triều, Hải Chính, Hải Lý.
* Quy hoạch hệ thống công trình tưới, tiêu:
- Xây dựng mới các cống tiêu đầu mối: Giáp Quý, Tùng Nhì, cống 1/5, Cống 75, cống 85, số 1, cống 19/5, Thuỷ Sản, An Hoá. Cải tạo, nâng cấp các cống tiêu đầu mối: Xuân Hà, Tân Thịnh, Phú Văn.
- Nạo vét sông Rộc, sông Trệ, kênh Sẻ, kênh Đối, kênh Phạm Rỵ, Thuỷ Sản, Giáp Năm, Hạ Trại ...
- Làm đập điều tiết cuối sông Trệ, làm đập điều tiết đập Hải Ninh.
- Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo 63 công trình tưới nội đồng, 74 công trình tiêu nội đồng, 58 trạm bơm điện; tiến hành nạo vét cửa cống, kênh tưới, tiêu nội đồng.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, CCN, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

38.370

4.100

42.470

2

Năm 2030

44.945

17.195

62.140

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý CTR tại đô thị Thịnh Long xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng, CN thông thường, đốt CTR y tế nguy hại và trung chuyển CTR nguy hại cho toàn huyện Hải Hậu với quy mô diện tích 10 ha.
* Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.