Document: Điều 8 Thông tư 7/2021/TT-BNV chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "7/2021/TT-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "7/2021/TT-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "7/2021/TT-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "7/2021/TT-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "7/2021/TT-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 7/2021/TT-BNV chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ
1. Tên báo cáo
a) Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ;
b) Báo cáo công tác cải cách hành chính hằng quý, 6 tháng, hằng năm;
c) Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương (hằng năm);
d) Báo cáo về công tác thanh niên (hằng năm).
2. Nội dung yêu cầu báo cáo 6 tháng, báo cáo hằng năm ngành Nội vụ
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác ngành Nội vụ, gồm: Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án, văn bản chuyên môn nghiệp vụ; tiến độ triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chính sách của cấp có thẩm quyền; việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác năm theo quy định;
b) Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ ngành Nội vụ;
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và công tác phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực Nội vụ;
d) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; nêu các ưu điểm, tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế;
đ) Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, báo cáo năm liền kề của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).
3. Đối tượng thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 2 Thông tư này
4. Cơ quan nhận báo cáo và hình thức nhận báo cáo
a) Cơ quan nhận báo cáo là Bộ Nội vụ;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền gửi Bộ Nội vụ theo địa chỉ trên trục liên thông văn bản quốc gia.
5. Thời gian chốt số liệu báo cáo theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
6. Thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo hằng quý gửi trước ngày 20 tháng cuối quý;
b) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm;
b) Đối với các báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
7. Mẫu đề cương báo cáo
a) Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ, thực hiện theo Phụ lục số 1;
b) Báo cáo công tác cải cách hành chính hằng quý, 6 tháng, hằng năm, thực hiện theo Phụ lục số 3;
c) Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương (hằng năm), thực hiện theo Phụ lục số 4;
d) Báo cáo về công tác thanh niên (hằng năm), thực hiện theo Phụ lục số 5.

Content:
Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ
1. Tên báo cáo
a) Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ;
b) Báo cáo công tác cải cách hành chính hằng quý, 6 tháng, hằng năm;
c) Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương (hằng năm);
d) Báo cáo về công tác thanh niên (hằng năm).
2. Nội dung yêu cầu báo cáo 6 tháng, báo cáo hằng năm ngành Nội vụ
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác ngành Nội vụ, gồm: Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án, văn bản chuyên môn nghiệp vụ; tiến độ triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chính sách của cấp có thẩm quyền; việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác năm theo quy định;
b) Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ ngành Nội vụ;
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và công tác phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực Nội vụ;
d) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; nêu các ưu điểm, tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế;
đ) Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, báo cáo năm liền kề của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).
3. Đối tượng thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 2 Thông tư này
4. Cơ quan nhận báo cáo và hình thức nhận báo cáo
a) Cơ quan nhận báo cáo là Bộ Nội vụ;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền gửi Bộ Nội vụ theo địa chỉ trên trục liên thông văn bản quốc gia.
5. Thời gian chốt số liệu báo cáo theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
6. Thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo hằng quý gửi trước ngày 20 tháng cuối quý;
b) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm;
b) Đối với các báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
7. Mẫu đề cương báo cáo
a) Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ, thực hiện theo Phụ lục số 1;
b) Báo cáo công tác cải cách hành chính hằng quý, 6 tháng, hằng năm, thực hiện theo Phụ lục số 3;
c) Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương (hằng năm), thực hiện theo Phụ lục số 4;
d) Báo cáo về công tác thanh niên (hằng năm), thực hiện theo Phụ lục số 5.