Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2004/QĐ-BTC chức năng nhiệm vụ Cục tài chính doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2004/QĐ-BTC chức năng nhiệm vụ Cục tài chính doanh nghiệp

Điều 2. Cục Tài chính doanh nghiệp có các nhiệm vụ sau:
1. Về quản lý nhà nước đối với tài chính doanh nghiệp:
1.1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp; cơ chế giám sát về tài chính doanh nghiệp; chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; chế độ về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp; chính sách, chế độ về tài chính hợp tác xã và các chính sách, chế độ khác về tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.2- Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ) hoặc các đơn vị khác thuộc Bộ chủ trì soạn thảo.
1.3- Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp, về quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
1.4. Tổng hợp và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp; dự báo, đề xuất các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, hội nhập của doanh nghiệp; đánh giá hiệu quả chính sách cho doanh nghiệp.

Content:
Về quản lý nhà nước đối với tài chính doanh nghiệp:
1.Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp; cơ chế giám sát về tài chính doanh nghiệp; chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; chế độ về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp; chính sách, chế độ về tài chính hợp tác xã và các chính sách, chế độ khác về tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.2- Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ) hoặc các đơn vị khác thuộc Bộ chủ trì soạn thảo.
1.3- Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp, về quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
1.4. Tổng hợp và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp; dự báo, đề xuất các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, hội nhập của doanh nghiệp; đánh giá hiệu quả chính sách cho doanh nghiệp.