Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1422/QĐ-TTg 2020 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "1422/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "1422/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "1422/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "1422/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "1422/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1422/QĐ-TTg 2020 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến 2040

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040 tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phù hợp với quy hoạch giao thông.
Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 38B; trục đường mới hỗ trợ quốc lộ 21 phía Nam sông Đào; hoàn thiện toàn tuyến đường vành đai 2.
- Đường sắt: Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam đoạn qua khu vực thành phố. Bố trí quỹ đất xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao. Xây dựng tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh và tuyến đường sắt đi vùng kinh tế ven biển Nghĩa Hưng, Hải Hậu.
- Đường thủy: Nâng cấp, cải tạo luồng lạch sông Đào đạt cấp II. Xây dựng mới cảng sông Nam Định trên sông Hồng. Nâng cấp, cải tạo cảng Nam Định cũ trên sông Đào.
Giao thông đô thị:
- Khu vực trung tâm thành phố hiện hữu (phố cổ, phố cũ): Tôn trọng hiện trạng, hạn chế mở mới, mở rộng đường, cải tạo các nút giao thông gây ùn tắc.
- Xây dựng các trục đường chính kết nối từ trung tâm hiện hữu ra các khu đô thị, khu chức năng mới của thành phố, mặt cắt ngang đường từ 24 - 52 m.
- Khu vực ngoại thành: Xây dựng giao thông nông thôn đáp ứng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới kết nối giao thông đô thị.
Công trình giao thông
- Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe phía Nam (khu vực đường Lê Đức Thọ). Từng bước chuyển đổi bến xe phía Bắc thành điểm trung chuyển giao thông công cộng kết hợp bãi đỗ xe. Xây dựng mới bến xe phía Bắc (khu vực quốc lộ 21B, huyện Mỹ Lộc).
- Bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe công cộng được bố trí phù hợp theo từng khu vực. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
- Cầu: Xây dựng 03 cầu mới qua sông Đào nối khu vực trung tâm hiện hữu với khu vực phía Nam. Cải tạo các cầu hiện có đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông.
- Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác mức giữa các tuyến đường bộ đối ngoại và giữa đường bộ đối ngoại với hệ thống đường sắt. Nghiên cứu cải tạo một số nút giao thông tiềm ẩn nguy cơ ùn tắc giao thông.
- Giao thông công cộng: Xây dựng các tuyến buýt nhanh, buýt thường, từng bước sử dụng phương tiện xe buýt thân thiện với môi trường...
b) Định hướng công trình thủy lợi và công trình phòng chống thiên tai
- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê, cống tiêu dưới đê.
- Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý hành lang thoát lũ, hành lang bảo vệ đê sông Hồng và sông Đào, tình trạng khai thác vật liệu xây dựng trong lòng sông.
- Giữ nguyên công suất các trạm bơm: Quán Chuột, Kênh Gia, Cốc Thành, An Lá. Rà soát nâng cấp các tổ máy đã hư hỏng, xuống cấp.
- Xây mới: Trạm bơm Cống Mý 128.000 m3/h; hồ điều hòa trước trạm bơm Kênh Gia; hệ thống kênh tiêu.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng,
Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định: Giữ nguyên cao độ nền hoặc chỉ san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng, không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực.
Đối với khu vực xây dựng mới: Bờ Tả sông Đào Hxdmin ≥ +2,5 m. Bờ Hữu sông Đào Hxdmin ≥ +2,8 m.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng đối với những khu vực hiện trạng cải tạo.
- Mạng lưới: Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 8 lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trạm bơm tiêu trước khi thoát ra sông Hồng, sông Đào, sông Châu Giang.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
Tổng nhu cầu dùng điện theo tính toán đến 2040 khoảng 578.6MW.
Nguồn điện: Xây dựng mới 4 trạm 110kV Nam Điền, Nam Vân, Mỹ Trung, Hiển Khánh. Thay máy nâng công suất 4 trạm 110kV hiện có.
Mạng lưới cao thế: Liên kết với lưới điện 220kV khu vực qua 2 tuyến Nam Định - Ninh Bình và Nam Định - Thái Bình. Xây mới 4 tuyến đường dây 110kV rẽ nhánh từ các tuyến hiện có cấp điện cho 4 trạm biến áp 110kV xây dựng mới. Thiết kế lưới điện 110kV sẽ đảm bảo tiêu chí N-1, mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 2 đường dây 110kV trở lên.
Lưới trung áp: Từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV.
Lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm. Các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
Chiếu sáng đô thị: Các tuyến đường có mặt cắt ≥ 10,5 m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, ≤ 10,5m chiếu sáng một bên đường theo tiêu chuẩn. Đối với khu trung tâm vui chơi, quảng cáo, lễ hội... tổ chức thiết kế chiếu sáng mang đặc trưng riêng để tạo cảnh quan đô thị. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
e) Định hướng thông tin liên lạc
Nhu cầu toàn khu vực khoảng 206.000 thuê bao.
- Tổ chức mạng hệ thống: Giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
- Về chuyển mạch: Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ theo mô hình mạng thế hệ mới.
- Về truyền dẫn: Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2030: 185.000 m3/ngày đêm, đến năm 2040 là 250.000 m3/ngày đêm.
Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Đào và sông Hồng.
Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2020 - 2030: Giữ nguyên công suất hiện có các nhà máy nước Nam Vân, Nam Phong, Cốc Thành, Lê Lợi, Liên Bảo và Mỹ Trung, đến năm 2025 chuyển đổi thành trạm bơm tăng áp Nam Vân, Nam Phong và Cốc Thành. Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước: thành phố Nam Định, Mỹ Lộc, Điền Xá và Nghĩa An với tổng công suất khoảng 143.000 m3/ngày đêm. Xây mới nhà máy nước Tân Đệ công suất 37.000 m3/ngày đêm nguồn nước mặt sông Hồng.
- Giai đoạn 2031 - 2040: Giữ nguyên công suất nhà máy nước thành phố Nam Định và Liên Bảo với tổng công suất khoảng 110.000 m3/ngày đêm. Cải tạo, nâng công suất các trạm bơm tăng áp Nam Vân, Nam Phong, Cốc Thành. Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước Tân Đệ, Mỹ Lộc, Điền Xá và Nghĩa An với tổng công suất khoảng: 140.000 m3/ngày đêm.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Tổng lượng nước thải dự kiến đến năm 2030 là 79.300 m3/ngày đêm, đến năm 2040 là 112.000 m3/ngày đêm:
Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải đến năm 2040 khoảng 95.200 m3/ngày đêm. Xây dựng 05 nhà máy xử lý nước thải đô thị trong đó 04 nhà máy với tổng công suất khoảng 78.000 m3/ngày đêm cho lưu vực Bắc sông Đào và 01 nhà máy có công suất khoảng 12.000 m3/ngày đêm cho lưu vực Nam sông Đào.
Nước thải sản xuất: Tổng lượng nước thải năm 2040 khoảng 16.500 m3/ngày đêm. Sử dụng hệ thống thu gom và xử lý riêng, bố trí theo từng khu, cụm công nghiệp. Chất lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp sau khi xử lý có giá trị ô nhiễm phải đảm bảo theo quy chuẩn và tiêu chuẩn mới được xả ra môi trường.
Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng cơ sở đạt QCVN28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng 1028 tấn/ngày.
Nâng cấp, mở rộng khu xử lý chất thải rắn Lộc Hòa - Mỹ Thành, tổng công suất khoảng 800 tấn/ngày với công nghệ xử lý hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn Nam Dương (huyện Nam Trực) công suất khoảng 200 tấn/ngày.
k) Định hướng quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ
Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2040 khoảng 54 ha.
Đối với các nghĩa trang hiện có trong phạm vi nội thành: Chỉ tiếp nhận mộ cát táng, hỏa táng và tiến tới đóng cửa hoàn toàn các nghĩa trang trong nội thành. Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
Xây dựng nghĩa trang tập trung mới tại khu vực Nam sông Đào với quy mô 10 - 15 ha. Khuyến khích mô hình công viên nghĩa trang và có nhà hỏa táng.
l) Quy hoạch không gian ngầm
Xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: Đại lộ Thiên Trường, đường vành đai 1 và 2, các tuyến đường liên khu vực, có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phù hợp với quy hoạch giao thông.
Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 38B; trục đường mới hỗ trợ quốc lộ 21 phía Nam sông Đào; hoàn thiện toàn tuyến đường vành đai 2.
- Đường sắt: Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam đoạn qua khu vực thành phố. Bố trí quỹ đất xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao. Xây dựng tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh và tuyến đường sắt đi vùng kinh tế ven biển Nghĩa Hưng, Hải Hậu.
- Đường thủy: Nâng cấp, cải tạo luồng lạch sông Đào đạt cấp II. Xây dựng mới cảng sông Nam Định trên sông Hồng. Nâng cấp, cải tạo cảng Nam Định cũ trên sông Đào.
Giao thông đô thị:
- Khu vực trung tâm thành phố hiện hữu (phố cổ, phố cũ): Tôn trọng hiện trạng, hạn chế mở mới, mở rộng đường, cải tạo các nút giao thông gây ùn tắc.
- Xây dựng các trục đường chính kết nối từ trung tâm hiện hữu ra các khu đô thị, khu chức năng mới của thành phố, mặt cắt ngang đường từ 24 - 52 m.
- Khu vực ngoại thành: Xây dựng giao thông nông thôn đáp ứng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới kết nối giao thông đô thị.
Công trình giao thông
- Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe phía Nam (khu vực đường Lê Đức Thọ). Từng bước chuyển đổi bến xe phía Bắc thành điểm trung chuyển giao thông công cộng kết hợp bãi đỗ xe. Xây dựng mới bến xe phía Bắc (khu vực quốc lộ 21B, huyện Mỹ Lộc).
- Bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe công cộng được bố trí phù hợp theo từng khu vực. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
- Cầu: Xây dựng 03 cầu mới qua sông Đào nối khu vực trung tâm hiện hữu với khu vực phía Nam. Cải tạo các cầu hiện có đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông.
- Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác mức giữa các tuyến đường bộ đối ngoại và giữa đường bộ đối ngoại với hệ thống đường sắt. Nghiên cứu cải tạo một số nút giao thông tiềm ẩn nguy cơ ùn tắc giao thông.
- Giao thông công cộng: Xây dựng các tuyến buýt nhanh, buýt thường, từng bước sử dụng phương tiện xe buýt thân thiện với môi trường...
b) Định hướng công trình thủy lợi và công trình phòng chống thiên tai
- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê, cống tiêu dưới đê.
- Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý hành lang thoát lũ, hành lang bảo vệ đê sông Hồng và sông Đào, tình trạng khai thác vật liệu xây dựng trong lòng sông.
- Giữ nguyên công suất các trạm bơm: Quán Chuột, Kênh Gia, Cốc Thành, An Lá. Rà soát nâng cấp các tổ máy đã hư hỏng, xuống cấp.
- Xây mới: Trạm bơm Cống Mý 128.000 m3/h; hồ điều hòa trước trạm bơm Kênh Gia; hệ thống kênh tiêu.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng,
Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định: Giữ nguyên cao độ nền hoặc chỉ san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng, không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực.
Đối với khu vực xây dựng mới: Bờ Tả sông Đào Hxdmin ≥ +2,5 m. Bờ Hữu sông Đào Hxdmin ≥ +2,8 m.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng đối với những khu vực hiện trạng cải tạo.
- Mạng lưới: Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 8 lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trạm bơm tiêu trước khi thoát ra sông Hồng, sông Đào, sông Châu Giang.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
Tổng nhu cầu dùng điện theo tính toán đến 2040 khoảng 578.6MW.
Nguồn điện: Xây dựng mới 4 trạm 110kV Nam Điền, Nam Vân, Mỹ Trung, Hiển Khánh. Thay máy nâng công suất 4 trạm 110kV hiện có.
Mạng lưới cao thế: Liên kết với lưới điện 220kV khu vực qua 2 tuyến Nam Định - Ninh Bình và Nam Định - Thái Bình. Xây mới 4 tuyến đường dây 110kV rẽ nhánh từ các tuyến hiện có cấp điện cho 4 trạm biến áp 110kV xây dựng mới. Thiết kế lưới điện 110kV sẽ đảm bảo tiêu chí N-1, mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 2 đường dây 110kV trở lên.
Lưới trung áp: Từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV.
Lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm. Các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
Chiếu sáng đô thị: Các tuyến đường có mặt cắt ≥ 10,5 m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, ≤ 10,5m chiếu sáng một bên đường theo tiêu chuẩn. Đối với khu trung tâm vui chơi, quảng cáo, lễ hội... tổ chức thiết kế chiếu sáng mang đặc trưng riêng để tạo cảnh quan đô thị. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
e) Định hướng thông tin liên lạc
Nhu cầu toàn khu vực khoảng 206.000 thuê bao.
- Tổ chức mạng hệ thống: Giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
- Về chuyển mạch: Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ theo mô hình mạng thế hệ mới.
- Về truyền dẫn: Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2030: 185.000 m3/ngày đêm, đến năm 2040 là 250.000 m3/ngày đêm.
Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Đào và sông Hồng.
Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2020 - 2030: Giữ nguyên công suất hiện có các nhà máy nước Nam Vân, Nam Phong, Cốc Thành, Lê Lợi, Liên Bảo và Mỹ Trung, đến năm 2025 chuyển đổi thành trạm bơm tăng áp Nam Vân, Nam Phong và Cốc Thành. Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước: thành phố Nam Định, Mỹ Lộc, Điền Xá và Nghĩa An với tổng công suất khoảng 143.000 m3/ngày đêm. Xây mới nhà máy nước Tân Đệ công suất 37.000 m3/ngày đêm nguồn nước mặt sông Hồng.
- Giai đoạn 2031 - 2040: Giữ nguyên công suất nhà máy nước thành phố Nam Định và Liên Bảo với tổng công suất khoảng 110.000 m3/ngày đêm. Cải tạo, nâng công suất các trạm bơm tăng áp Nam Vân, Nam Phong, Cốc Thành. Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước Tân Đệ, Mỹ Lộc, Điền Xá và Nghĩa An với tổng công suất khoảng: 140.000 m3/ngày đêm.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Tổng lượng nước thải dự kiến đến năm 2030 là 79.300 m3/ngày đêm, đến năm 2040 là 112.000 m3/ngày đêm:
Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải đến năm 2040 khoảng 95.200 m3/ngày đêm. Xây dựng 05 nhà máy xử lý nước thải đô thị trong đó 04 nhà máy với tổng công suất khoảng 78.000 m3/ngày đêm cho lưu vực Bắc sông Đào và 01 nhà máy có công suất khoảng 12.000 m3/ngày đêm cho lưu vực Nam sông Đào.
Nước thải sản xuất: Tổng lượng nước thải năm 2040 khoảng 16.500 m3/ngày đêm. Sử dụng hệ thống thu gom và xử lý riêng, bố trí theo từng khu, cụm công nghiệp. Chất lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp sau khi xử lý có giá trị ô nhiễm phải đảm bảo theo quy chuẩn và tiêu chuẩn mới được xả ra môi trường.
Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng cơ sở đạt QCVN28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng 1028 tấn/ngày.
Nâng cấp, mở rộng khu xử lý chất thải rắn Lộc Hòa - Mỹ Thành, tổng công suất khoảng 800 tấn/ngày với công nghệ xử lý hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn Nam Dương (huyện Nam Trực) công suất khoảng 200 tấn/ngày.
k) Định hướng quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ
Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2040 khoảng 54 ha.
Đối với các nghĩa trang hiện có trong phạm vi nội thành: Chỉ tiếp nhận mộ cát táng, hỏa táng và tiến tới đóng cửa hoàn toàn các nghĩa trang trong nội thành. Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
Xây dựng nghĩa trang tập trung mới tại khu vực Nam sông Đào với quy mô 10 - 15 ha. Khuyến khích mô hình công viên nghĩa trang và có nhà hỏa táng.
l) Quy hoạch không gian ngầm
Xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: Đại lộ Thiên Trường, đường vành đai 1 và 2, các tuyến đường liên khu vực, có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.