Document: Điều 2 Quyết định 0634/2006/QĐ-BTM  thành lập Văn phòng Thông báo Điểm hỏi đáp Bộ Thương mại hàng rào kỹ thuật  thương mại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "0634/2006/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "0634/2006/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "0634/2006/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "0634/2006/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "0634/2006/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 0634/2006/QĐ-BTM  thành lập Văn phòng Thông báo Điểm hỏi đáp Bộ Thương mại hàng rào kỹ thuật  thương mại có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng TBT-BTM
1. Nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam
a) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của Bộ Thương mại có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (sau đây gọi tắt là WTO);
b) Thời hạn thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp nói trên ít nhất là 65 ngày trước khi ban hành;
c) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam về các hiệp định hoặc thoả thuận song phương, đa phương do Chính phủ ký hoặc Bộ Thương mại ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thương mại.
2. Nhiệm vụ hỏi đáp
a) Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của Bộ Thương mại khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT Việt Nam hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặc đề nghị cung cấp tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Thương mại về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO có liên quan đến hoạt động của Bộ Thương mại.
c) Tiếp nhận và chuyển các thông báo về TBT của các nước thành viên WTO đến các bên quan tâm trong nước: chú ý hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp lớn xuất khẩu nhiều hàng hoá trong trường hợp có khả năng bị kiện về TBT thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thương mại, bằng Fax hoặc E-mail trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam .
3. Nhiệm vụ chuyên môn khác
a) Phối hợp với các đơn vị hữu quan chủ trì soạn thảo văn bản cũng như rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định của Hiệp định TBT;
b) Tổ chức phổ biến, cung cấp thông tin cho các Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp xuất khẩu về các biện pháp phát triển hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình trước và sau khi gia nhập WTO và nhằm vượt qua rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu;
c) Xây dựng quy trình cung cấp thông tin theo Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
d) Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo Bộ Thương mại và Văn phòng TBT Việt Nam các biện pháp về đào tạo nguồn lực nhằm đảm bảo mạng lưới TBT-BTM hoạt động có hiệu quả;
e) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến vấn đề hàng rào kỹ thuật trong thương mại và việc triển khai thực hiện nghĩa vụ minh bạch hoá của Hiệp định TBT theo đề xuất của Văn phòng TBT Việt Nam và phân công của Bộ Thương mại.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng TBT-BTM
1. Nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam
a) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của Bộ Thương mại có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (sau đây gọi tắt là WTO);
b) Thời hạn thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp nói trên ít nhất là 65 ngày trước khi ban hành;
c) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam về các hiệp định hoặc thoả thuận song phương, đa phương do Chính phủ ký hoặc Bộ Thương mại ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thương mại.
2. Nhiệm vụ hỏi đáp
a) Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của Bộ Thương mại khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT Việt Nam hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặc đề nghị cung cấp tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Thương mại về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO có liên quan đến hoạt động của Bộ Thương mại.
c) Tiếp nhận và chuyển các thông báo về TBT của các nước thành viên WTO đến các bên quan tâm trong nước: chú ý hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp lớn xuất khẩu nhiều hàng hoá trong trường hợp có khả năng bị kiện về TBT thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thương mại, bằng Fax hoặc E-mail trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam .
3. Nhiệm vụ chuyên môn khác
a) Phối hợp với các đơn vị hữu quan chủ trì soạn thảo văn bản cũng như rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định của Hiệp định TBT;
b) Tổ chức phổ biến, cung cấp thông tin cho các Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp xuất khẩu về các biện pháp phát triển hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình trước và sau khi gia nhập WTO và nhằm vượt qua rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu;
c) Xây dựng quy trình cung cấp thông tin theo Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
d) Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo Bộ Thương mại và Văn phòng TBT Việt Nam các biện pháp về đào tạo nguồn lực nhằm đảm bảo mạng lưới TBT-BTM hoạt động có hiệu quả;
e) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến vấn đề hàng rào kỹ thuật trong thương mại và việc triển khai thực hiện nghĩa vụ minh bạch hoá của Hiệp định TBT theo đề xuất của Văn phòng TBT Việt Nam và phân công của Bộ Thương mại.