Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "44/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "44/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "44/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "44/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "44/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Quảng Ngãi

Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
...
2. Cơ sở tính:
a) Công thức tính:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m³)

x

Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m³)

x 5%

b) Quy định các yếu tố trong công thức tính như sau:
- Xác định nước sạch sử dụng:
+ Đối với người nộp phí đã gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sạch thì số lượng nước sạch sử dụng xác định theo đồng hồ đo lưu lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
+ Đối với người nộp phí tự khai thác để sử dụng chưa gắn đồng hồ đo lưu lượng thì số lượng nước sạch áp dụng “định mức khoán” như sau:
- Đối với người sử dụng là hộ gia đình: Số lượng nước sạch sử dụng được định mức khoán là 03m3/người/tháng nhân (X) với số nhân khẩu thực tế sinh sống trong hộ gia đình tại thời điểm thu phí.
- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh doanh (không phải là cơ sở sản xuất chế biến): Số lượng nước sạch sử dụng được định mức khoán là 01m3/người/tháng nhân (X) với số người trên bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động.
- Đối với cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, trường học bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn: Các đơn vị này bắt buộc phải gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng để tính phí đúng và đầy đủ; trong thời gian chưa gắn đồng hồ đo lưu lượng thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn “định mức khoán” để làm cơ sở tính phí.
- Xác định giá tính phí: Giá tính phí là giá bán nước sạch thấp nhất chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng tại địa bàn thu phí.
+ Trường hợp người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Giá tính phí là giá bán nước sạch do đơn vị cung cấp nước sạch xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định quản lý giá trên địa bàn. Giá được áp dụng theo phương án giá được duyệt từng thời điểm.
+ Trường hợp người nộp phí tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng: đối với các địa phương (xã, phường, thị trấn) có một hay nhiều đơn vị cung cấp nước sạch thì tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch có giá bán hấp nhất.

Content:
Cơ sở tính:
a) Công thức tính:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m³)

x

Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m³)

x 5%

b) Quy định các yếu tố trong công thức tính như sau:
- Xác định nước sạch sử dụng:
+ Đối với người nộp phí đã gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sạch thì số lượng nước sạch sử dụng xác định theo đồng hồ đo lưu lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
+ Đối với người nộp phí tự khai thác để sử dụng chưa gắn đồng hồ đo lưu lượng thì số lượng nước sạch áp dụng “định mức khoán” như sau:
- Đối với người sử dụng là hộ gia đình: Số lượng nước sạch sử dụng được định mức khoán là 03m3/người/tháng nhân (X) với số nhân khẩu thực tế sinh sống trong hộ gia đình tại thời điểm thu phí.
- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh doanh (không phải là cơ sở sản xuất chế biến): Số lượng nước sạch sử dụng được định mức khoán là 01m3/người/tháng nhân (X) với số người trên bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động.
- Đối với cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, trường học bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn: Các đơn vị này bắt buộc phải gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng để tính phí đúng và đầy đủ; trong thời gian chưa gắn đồng hồ đo lưu lượng thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn “định mức khoán” để làm cơ sở tính phí.
- Xác định giá tính phí: Giá tính phí là giá bán nước sạch thấp nhất chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng tại địa bàn thu phí.
+ Trường hợp người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Giá tính phí là giá bán nước sạch do đơn vị cung cấp nước sạch xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định quản lý giá trên địa bàn. Giá được áp dụng theo phương án giá được duyệt từng thời điểm.
+ Trường hợp người nộp phí tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng: đối với các địa phương (xã, phường, thị trấn) có một hay nhiều đơn vị cung cấp nước sạch thì tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch có giá bán hấp nhất.