Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
6.1. Định hướng phát triển giao thông
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải huyện Hoằng Hóa phát triển đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng và vận tải nhằm có một mạng lưới giao thông hợp lý, đáp ứng được nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, đảm bảo kết nối quốc gia, tỉnh, các cụm kinh tế xã hội, các xã, thị trấn, khu du lịch, các điểm du lịch, khu, cụm công nghiệp, đô thị trên địa bàn huyện Hoằng Hóa.
Trên cơ sở hệ thống giao thông hiện có, tổ chức mạng lưới giao thông với 04 trục Bắc Nam và 04 trục Đông Tây, gồm:
- 04 trục giao thông Bắc - Nam: Quốc lộ 1A đoạn thành phố Thanh Hóa - thị xã Bỉm Sơn; Tuyến Đường ven biển KKT Nghi Sơn - Ninh Bình; Quốc lộ 10 (mới) KKT Nghi Sơn - Ninh Bình; Quốc lộ 10 (cũ) thành phố Thanh Hóa - Ninh Bình.
- 04 trục Đông - Tây: Tuyến Đại lộ Bắc Sông Mã; tuyến đường tỉnh lộ 510; tuyến Đường Thịnh - Đông, tuyến thị trấn Bút Sơn đi Hải Tiến.
6.1.1. Đường thủy
a) Cảng, đường thủy:

Tên cảng

Tên sông

Vị trí, địa điểm

Quy hoạch

Ghi chú

Loại cảng bến

Công suất (tấn/năm)

Cỡ tàu

Cảng thủy nội địa

Cảng Lạch Trường

Sông Tào

Xã Hoằng Trường

Cảng kết hợp Bến du lịch

150

300

Bến thủy nội địa

Bến Hoằng Giang

Sông Mã

Xã Hoằng Giang

Bến Hàng hoá

50

300

Bến Bút Sơn

Sông Tào

Thị trấn Bút Sơn

Bến Hàng hoá

50

300

XD mới

Bến Hoằng Phụ

Kênh Choán

Xã Hoằng Phụ

Bến Hàng hoá

50

100

Bến Hải Tiến

Biển Hải Tiến

Xã Hoằng Tiến

Bến du lịch

Đang XD

b) 5 tuyến du lịch:
+ Tuyến 1: Hải Tiến - Đảo Nẹ - Cảng cá Hòa Lộc - Cảng cá Hoằng Trường;
+ Tuyến 2: Hải Tiến - Âu sông Đơ (thành phố Sầm Sơn);
+ Tuyến 3: Hải Tiến - Cảng cá Lạch Trường - Cảng cá, rừng ngập mặn Hoà Lộc (Hậu Lộc) - Phủ Máng (Hoằng Yến);
+ Tuyến 4: Hải Tiến - Cảng cá (Hoằng Phụ) - Cảng Hới (cửa Lạch Hới) - rừng ngập mặn (Hoằng Châu) - Thiền viện Trúc Lâm (phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa);
+ Tuyến 5: Hải Tiến - Hòn Bò, bia chiến thắng trận đầu của Hải quân và nhân dân Việt Nam (Hoằng Trường).
6.1.2. Giao thông Đường bộ
- Quốc lộ: Có tuyến QL1A chạy qua, nâng cấp QL10 đạt cấp III (cải tạo đoạn QL1A đi ngã tư Gòng thành đường đô thị quy mô 32m) mở mới 3 tuyến: Đường VĐ3 của Thành phố Thanh Hóa; QL10 (cầu Thắm- cầu Ghép); đường ven biển từ Hoằng Yến đến Hoằng Châu.
- Đường tỉnh: Nâng cấp 3 tuyến ĐT 509; 510B, 510 đạt cấp III; xây dựng mới 1 tuyến (theo QH của tỉnh): Đường Nghĩa Trang-Thiệu Long
- Đường huyện: Nâng cấp các tuyến chính đạt cấp IV; đầu tư xây dựng và nâng cấp quản lý mới 37 tuyến. Trong đó tập trung vào 20 tuyến chính của huyện đạt tối thiểu cấp IV bao gồm:
+ Tuyến đường Thịnh Đông (Hoằng Thịnh - Hoằng Phụ);
+ Tuyến đường ven kè biển (Hoằng Thanh - Hoằng Trường);
+ Tuyến từ QL. 1A đi Hoằng Hải chiều dài 13km;
+ Tuyến từ cầu Bút Sơn đi Hoằng Thịnh (đoạn QL10 đi đường Thịnh Đông) chiều dài 4,0km;
+ Tuyến QL1A đi Ngã tư Gòng (2,6 km);
+ Đường ven biển 22m (Hoằng Trường - Hoằng Phụ);
+ Đường Hoằng Hải - Hoằng Hà - Hoằng Đạo;
+ Đường Cầu Bút Sơn - Thị trấn Bút Sơn (Hoằng Đức - Thị trấn Bút Sơn);
+ Tuyến Hoằng Sơn - Hoằng Trinh - Hoằng Kim;
+ Tuyến Hoằng Đạo - Hoằng Thành - Hoằng Tân (Hoằng Thắng - Hoằng Tân);
+ Đường tránh TL 509 (Ngã 3 Hoằng Kim, Hoằng Trinh, Hoằng Sơn - Cầu Phủ);
+ Tuyến Hoằng Xuân - Hoằng Hợp - Hoằng Cát theo bờ kênh Nam (Hoằng Xuân - Đường Quỳ Xuyên);
+ Đường từ thị trấn Bút Sơn - Hoằng Trường đi đê hữu Sông Lạch Trường;
+ Đường nối ĐT510 đến QL1A (Thị trấn Bút Sơn - Hoằng Đức);
+ Đường nối ĐT510 với Hoằng Ngọc (Thị trấn Bút Sơn - Cầu Choán mới):
+ Đường nối từ Đường Hoằng Thắng - Hoằng Lưu đến ĐT510 đi Hoằng Ngọc (Hoằng Lưu - Hoằng Ngọc);
+ Đường từ Hoằng Đạo - Hoằng Thành đến Đường vào cụm công nghiệp Nam Gòng;
+ Đường từ ngã tư Hoằng Yến - Hoằng Trường đến đài chiến thắng Hoằng Trường;
+ Đường nối Đường Thị trấn Bút Sơn - Hoằng Lưu - Hoằng Đạo đến đường ven biển;
* Đường Hoằng Lộc - Hoằng Lưu kéo dài đến Đường ven biển;
+ Đường nối Hoằng Thắng - Hoằng Lưu với đường Hoằng Lộc - Hoằng Lưu:
+ Đường Hoằng Phú - Hoằng Giang (QL1A- Hoằng Giang);
+ Đường Hoằng Trung - Hoằng Quỳ (song song QL1A).
+ Đường Hoằng Quý - Hoằng Xuyên.
6.1.3. Đường sắt
- Hiện trạng có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy song song với QL 1A;
- Quy hoạch giao thông đường sắt cao tốc đi qua các xã Hoằng Trung, Hoằng Xuân, Hoằng Phượng, Hoằng Giang.
6.1.4. Bến xe khách:
- Bến xe tại thị trấn Bút Sơn: Quy mô Bến xe loại 4.
- Bến, bãi đỗ xe tại đô thị Hải Tiến: gồm 2 vị trí tại bãi đỗ xe hiện nay trên đường 22m - Khu du lịch sinh thái Hải Tiến và bến xe quy hoạch trên trục Tỉnh lộ 510 kéo dài.
- Bến, bãi đỗ xe đô thị Phú Quý: vị trí tại ngã tư QL1A với Đường Kim Trinh - Sơn, quy mô loại 4.
- Bến xe đô thị Thịnh Lộc: vị trí tại ngã tư QL10 với Đường Thịnh Đông;
- Bến xe đô thị Thanh Ngọc: vị trí tại ngã tư TL510 với tuyến đường ven biển.
- Bến, bãi đỗ xe xã Hoằng Phụ: Bố trí bến, bãi đỗ xe mới trên Đường Phong Phụ (đại lộ Bắc sông Mã kéo dài).
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
* San nền:
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên và hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp. Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị úng ngập, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Cao độ các công trình xây dựng xen cấy phải đảm bảo hài hòa với các công trình đã xây dựng ổn định.
- Khu vực các xã có địa hình đồi núi phức tạp cần tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại vị trí xây dựng, khắc phục lũ quét, sạt lở đất.
* Thủy lợi, thoát nước mặt: Vùng huyện Hoằng Hóa thoát nước theo khu vực tiêu úng chính là các vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Lèn và vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Mã.
Tổng thể toàn huyện được chia làm 4 tiêu vùng tiêu úng:
- Tiểu vùng 1 (tiêu ra sông Trà Giang): Phía Bắc huyện Hoằng Hóa thuộc vùng tiêu kẹp giữa hệ thống kênh tiêu sông Lạch Trường và sông Bút. Khu vực thoát nước cho toàn bộ các xã phía Bắc sông Bút.
- Tiểu vùng 2: Gồm hệ thống kênh tiêu sông Bút Thoát nước cho toàn bộ khu vực thị trấn Bút Sơn và các xã dọc sông Bút.
- Tiểu vùng 3: Gồm hệ thống kênh tiêu sông Cung, đảm nhiệm vụ thoát nước cho toàn bộ các xã ven biển, và các xã dọc sông Cung.
- Tiểu vùng 4: Gồm hệ thống kênh tiêu sông Mã, đảm nhiệm cho khu vực phía Tây Nam huyện, hướng thoát chính theo hệ thống kênh tiêu Tam Tổng, thoát ra sông Mã theo hệ thống cống ngang dưới đê sông Mã.
Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ sẵn có trên địa bàn huyện làm hệ thống điều hòa mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt - công nghiệp huyện Hoằng Hóa đến năm 2030 là 51.136 m3/ngày.đêm và đến năm 2040 là 69.438m3/ngày.đêm.
Căn cứ các quy hoạch và dự án cấp nước đã có trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, có bảng thống kê các quy hoạch cấp nước đến năm 2040 như sau:

STT

Dự án, quy hoạch

Công suất thiết kế (m3/ngđ)

Địa điểm

1

Nhà máy nước thị trấn Bút Sơn

25.000

TT. Bút Sơn

1

Nhà máy nước Hoằng Tiến (Hải Tiến)

20.000

Xã Hoằng Tiến

3

Nhà máy nước xã Hoằng Xuân

6.500

Xã Hoằng Xuân

4

Nhà máy nước Thịnh Lộc

10.000

Xã Hoằng Thái

5

Nhà máy nước Hoằng Đồng

10.000

Xã Hoằng Đồng

- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục Đường giao thông.
6.4. Định hướng cấp điện
Tổng công suất trạm đến 2030 là 143MW và 182 MW đến năm 2040. Nguồn điện cấp cho huyện Hoằng Hóa được lấy trạm biến áp 110KV Hoằng Hóa, Công suất hiện tại 40MVA, dự kiến sau năm 2025 nâng công suất lên 2x40MVA. Ngoài ra Theo quy hoạch phát triển Điện lực Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2025 có xét đến 2035 (Quyết định số 1477/QĐ-BCT ngày 26/4/2017 của Bộ Công thương) Hoằng Hóa sẽ xây dựng thêm trạm biến áp 1I0KV Hoằng Hóa 2, công suất ban đầu 40MVA, về sau mở rộng công suất lên 2x63 MVA.
6.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.5.1. Định hướng thoát nước thải:
- Đối với khu vực đô thị đã có quy hoạch chung được phê duyệt: Thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải theo các quy hoạch được duyệt.
- Đối với các đô thị đang thực hiện lập quy hoạch chung xây dựng hoặc chưa lập quy hoạch chung xây dựng: Các nhà máy xử lý nước thải sẽ được xác định khi lập quy hoạch chung đô thị.
- Đối với khu vực nông thôn: Các trung tâm xã, cụm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
6.5.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
Định hướng quy hoạch chất thải rắn thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 được chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/2016. Cụ thể như sau:
* Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt của toàn huyện được thu gom và vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải tập trung tại các xã: Hoằng Đức, Hoằng Xuân, Hoằng Sơn, Hoằng Xuyên, Hoằng Thái, Hoằng Châu.
* Rác thải y tế trong các cơ sở Y tế và trung tâm khám chữa bệnh trên địa bàn huyện được thu gom và vận chuyển xử lý tại bệnh viện đa khoa Hậu Lộc (Quyết định số: 3407/QD-UBND ngày 08/9/2016).
* Rác thải công nghiệp: Rác thải công nghiệp thông thường được thu gom vận chuyển tới nhà máy xử lý rác thải tập trung tại xã: Hoằng Đức, Hoằng Thái, Hoằng Xuân. Các loại rác thải từ công việc khai khoáng như đá, cát ... được tận dụng làm vật liệu san lấp ...
- Rác thải nông nghiệp: Rác thải từ các trang trại chăn nuôi tập trung được tái chế tại chỗ làm phân hữu cơ, làm Bioga sử dụng thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện ....
6.5.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Theo quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, bố trí xây dựng 01 nghĩa trang tập trung: Nghĩa Trang xã Hoằng Ngọc (15ha).
- Đối với các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
6.1. Định hướng phát triển giao thông
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải huyện Hoằng Hóa phát triển đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng và vận tải nhằm có một mạng lưới giao thông hợp lý, đáp ứng được nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, đảm bảo kết nối quốc gia, tỉnh, các cụm kinh tế xã hội, các xã, thị trấn, khu du lịch, các điểm du lịch, khu, cụm công nghiệp, đô thị trên địa bàn huyện Hoằng Hóa.
Trên cơ sở hệ thống giao thông hiện có, tổ chức mạng lưới giao thông với 04 trục Bắc Nam và 04 trục Đông Tây, gồm:
- 04 trục giao thông Bắc - Nam: Quốc lộ 1A đoạn thành phố Thanh Hóa - thị xã Bỉm Sơn; Tuyến Đường ven biển KKT Nghi Sơn - Ninh Bình; Quốc lộ 10 (mới) KKT Nghi Sơn - Ninh Bình; Quốc lộ 10 (cũ) thành phố Thanh Hóa - Ninh Bình.
- 04 trục Đông - Tây: Tuyến Đại lộ Bắc Sông Mã; tuyến đường tỉnh lộ 510; tuyến Đường Thịnh - Đông, tuyến thị trấn Bút Sơn đi Hải Tiến.
6.1.1. Đường thủy
a) Cảng, đường thủy:

Tên cảng

Tên sông

Vị trí, địa điểm

Quy hoạch

Ghi chú

Loại cảng bến

Công suất (tấn/năm)

Cỡ tàu

Cảng thủy nội địa

Cảng Lạch Trường

Sông Tào

Xã Hoằng Trường

Cảng kết hợp Bến du lịch

150

300

Bến thủy nội địa

Bến Hoằng Giang

Sông Mã

Xã Hoằng Giang

Bến Hàng hoá

50

300

Bến Bút Sơn

Sông Tào

Thị trấn Bút Sơn

Bến Hàng hoá

50

300

XD mới

Bến Hoằng Phụ

Kênh Choán

Xã Hoằng Phụ

Bến Hàng hoá

50

100

Bến Hải Tiến

Biển Hải Tiến

Xã Hoằng Tiến

Bến du lịch

Đang XD

b) 5 tuyến du lịch:
+ Tuyến 1: Hải Tiến - Đảo Nẹ - Cảng cá Hòa Lộc - Cảng cá Hoằng Trường;
+ Tuyến 2: Hải Tiến - Âu sông Đơ (thành phố Sầm Sơn);
+ Tuyến 3: Hải Tiến - Cảng cá Lạch Trường - Cảng cá, rừng ngập mặn Hoà Lộc (Hậu Lộc) - Phủ Máng (Hoằng Yến);
+ Tuyến 4: Hải Tiến - Cảng cá (Hoằng Phụ) - Cảng Hới (cửa Lạch Hới) - rừng ngập mặn (Hoằng Châu) - Thiền viện Trúc Lâm (phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa);
+ Tuyến 5: Hải Tiến - Hòn Bò, bia chiến thắng trận đầu của Hải quân và nhân dân Việt Nam (Hoằng Trường).
6.1.2. Giao thông Đường bộ
- Quốc lộ: Có tuyến QL1A chạy qua, nâng cấp QL10 đạt cấp III (cải tạo đoạn QL1A đi ngã tư Gòng thành đường đô thị quy mô 32m) mở mới 3 tuyến: Đường VĐ3 của Thành phố Thanh Hóa; QL10 (cầu Thắm- cầu Ghép); đường ven biển từ Hoằng Yến đến Hoằng Châu.
- Đường tỉnh: Nâng cấp 3 tuyến ĐT 509; 510B, 510 đạt cấp III; xây dựng mới 1 tuyến (theo QH của tỉnh): Đường Nghĩa Trang-Thiệu Long
- Đường huyện: Nâng cấp các tuyến chính đạt cấp IV; đầu tư xây dựng và nâng cấp quản lý mới 37 tuyến. Trong đó tập trung vào 20 tuyến chính của huyện đạt tối thiểu cấp IV bao gồm:
+ Tuyến đường Thịnh Đông (Hoằng Thịnh - Hoằng Phụ);
+ Tuyến đường ven kè biển (Hoằng Thanh - Hoằng Trường);
+ Tuyến từ QL. 1A đi Hoằng Hải chiều dài 13km;
+ Tuyến từ cầu Bút Sơn đi Hoằng Thịnh (đoạn QL10 đi đường Thịnh Đông) chiều dài 4,0km;
+ Tuyến QL1A đi Ngã tư Gòng (2,6 km);
+ Đường ven biển 22m (Hoằng Trường - Hoằng Phụ);
+ Đường Hoằng Hải - Hoằng Hà - Hoằng Đạo;
+ Đường Cầu Bút Sơn - Thị trấn Bút Sơn (Hoằng Đức - Thị trấn Bút Sơn);
+ Tuyến Hoằng Sơn - Hoằng Trinh - Hoằng Kim;
+ Tuyến Hoằng Đạo - Hoằng Thành - Hoằng Tân (Hoằng Thắng - Hoằng Tân);
+ Đường tránh TL 509 (Ngã 3 Hoằng Kim, Hoằng Trinh, Hoằng Sơn - Cầu Phủ);
+ Tuyến Hoằng Xuân - Hoằng Hợp - Hoằng Cát theo bờ kênh Nam (Hoằng Xuân - Đường Quỳ Xuyên);
+ Đường từ thị trấn Bút Sơn - Hoằng Trường đi đê hữu Sông Lạch Trường;
+ Đường nối ĐT510 đến QL1A (Thị trấn Bút Sơn - Hoằng Đức);
+ Đường nối ĐT510 với Hoằng Ngọc (Thị trấn Bút Sơn - Cầu Choán mới):
+ Đường nối từ Đường Hoằng Thắng - Hoằng Lưu đến ĐT510 đi Hoằng Ngọc (Hoằng Lưu - Hoằng Ngọc);
+ Đường từ Hoằng Đạo - Hoằng Thành đến Đường vào cụm công nghiệp Nam Gòng;
+ Đường từ ngã tư Hoằng Yến - Hoằng Trường đến đài chiến thắng Hoằng Trường;
+ Đường nối Đường Thị trấn Bút Sơn - Hoằng Lưu - Hoằng Đạo đến đường ven biển;
* Đường Hoằng Lộc - Hoằng Lưu kéo dài đến Đường ven biển;
+ Đường nối Hoằng Thắng - Hoằng Lưu với đường Hoằng Lộc - Hoằng Lưu:
+ Đường Hoằng Phú - Hoằng Giang (QL1A- Hoằng Giang);
+ Đường Hoằng Trung - Hoằng Quỳ (song song QL1A).
+ Đường Hoằng Quý - Hoằng Xuyên.
6.1.3. Đường sắt
- Hiện trạng có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy song song với QL 1A;
- Quy hoạch giao thông đường sắt cao tốc đi qua các xã Hoằng Trung, Hoằng Xuân, Hoằng Phượng, Hoằng Giang.
6.1.4. Bến xe khách:
- Bến xe tại thị trấn Bút Sơn: Quy mô Bến xe loại 4.
- Bến, bãi đỗ xe tại đô thị Hải Tiến: gồm 2 vị trí tại bãi đỗ xe hiện nay trên đường 22m - Khu du lịch sinh thái Hải Tiến và bến xe quy hoạch trên trục Tỉnh lộ 510 kéo dài.
- Bến, bãi đỗ xe đô thị Phú Quý: vị trí tại ngã tư QL1A với Đường Kim Trinh - Sơn, quy mô loại 4.
- Bến xe đô thị Thịnh Lộc: vị trí tại ngã tư QL10 với Đường Thịnh Đông;
- Bến xe đô thị Thanh Ngọc: vị trí tại ngã tư TL510 với tuyến đường ven biển.
- Bến, bãi đỗ xe xã Hoằng Phụ: Bố trí bến, bãi đỗ xe mới trên Đường Phong Phụ (đại lộ Bắc sông Mã kéo dài).
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
* San nền:
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên và hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp. Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị úng ngập, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Cao độ các công trình xây dựng xen cấy phải đảm bảo hài hòa với các công trình đã xây dựng ổn định.
- Khu vực các xã có địa hình đồi núi phức tạp cần tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại vị trí xây dựng, khắc phục lũ quét, sạt lở đất.
* Thủy lợi, thoát nước mặt: Vùng huyện Hoằng Hóa thoát nước theo khu vực tiêu úng chính là các vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Lèn và vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Mã.
Tổng thể toàn huyện được chia làm 4 tiêu vùng tiêu úng:
- Tiểu vùng 1 (tiêu ra sông Trà Giang): Phía Bắc huyện Hoằng Hóa thuộc vùng tiêu kẹp giữa hệ thống kênh tiêu sông Lạch Trường và sông Bút. Khu vực thoát nước cho toàn bộ các xã phía Bắc sông Bút.
- Tiểu vùng 2: Gồm hệ thống kênh tiêu sông Bút Thoát nước cho toàn bộ khu vực thị trấn Bút Sơn và các xã dọc sông Bút.
- Tiểu vùng 3: Gồm hệ thống kênh tiêu sông Cung, đảm nhiệm vụ thoát nước cho toàn bộ các xã ven biển, và các xã dọc sông Cung.
- Tiểu vùng 4: Gồm hệ thống kênh tiêu sông Mã, đảm nhiệm cho khu vực phía Tây Nam huyện, hướng thoát chính theo hệ thống kênh tiêu Tam Tổng, thoát ra sông Mã theo hệ thống cống ngang dưới đê sông Mã.
Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ sẵn có trên địa bàn huyện làm hệ thống điều hòa mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt - công nghiệp huyện Hoằng Hóa đến năm 2030 là 51.136 m3/ngày.đêm và đến năm 2040 là 69.438m3/ngày.đêm.
Căn cứ các quy hoạch và dự án cấp nước đã có trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, có bảng thống kê các quy hoạch cấp nước đến năm 2040 như sau:

STT

Dự án, quy hoạch

Công suất thiết kế (m3/ngđ)

Địa điểm

1

Nhà máy nước thị trấn Bút Sơn

25.000

TT. Bút Sơn

1

Nhà máy nước Hoằng Tiến (Hải Tiến)

20.000

Xã Hoằng Tiến

3

Nhà máy nước xã Hoằng Xuân

6.500

Xã Hoằng Xuân

4

Nhà máy nước Thịnh Lộc

10.000

Xã Hoằng Thái

5

Nhà máy nước Hoằng Đồng

10.000

Xã Hoằng Đồng

- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục Đường giao thông.
6.4. Định hướng cấp điện
Tổng công suất trạm đến 2030 là 143MW và 182 MW đến năm 2040. Nguồn điện cấp cho huyện Hoằng Hóa được lấy trạm biến áp 110KV Hoằng Hóa, Công suất hiện tại 40MVA, dự kiến sau năm 2025 nâng công suất lên 2x40MVA. Ngoài ra Theo quy hoạch phát triển Điện lực Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2025 có xét đến 2035 (Quyết định số 1477/QĐ-BCT ngày 26/4/2017 của Bộ Công thương) Hoằng Hóa sẽ xây dựng thêm trạm biến áp 1I0KV Hoằng Hóa 2, công suất ban đầu 40MVA, về sau mở rộng công suất lên 2x63 MVA.
6.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.5.1. Định hướng thoát nước thải:
- Đối với khu vực đô thị đã có quy hoạch chung được phê duyệt: Thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải theo các quy hoạch được duyệt.
- Đối với các đô thị đang thực hiện lập quy hoạch chung xây dựng hoặc chưa lập quy hoạch chung xây dựng: Các nhà máy xử lý nước thải sẽ được xác định khi lập quy hoạch chung đô thị.
- Đối với khu vực nông thôn: Các trung tâm xã, cụm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
6.5.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
Định hướng quy hoạch chất thải rắn thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 được chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/201Cụ thể như sau:
* Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt của toàn huyện được thu gom và vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải tập trung tại các xã: Hoằng Đức, Hoằng Xuân, Hoằng Sơn, Hoằng Xuyên, Hoằng Thái, Hoằng Châu.
* Rác thải y tế trong các cơ sở Y tế và trung tâm khám chữa bệnh trên địa bàn huyện được thu gom và vận chuyển xử lý tại bệnh viện đa khoa Hậu Lộc (Quyết định số: 3407/QD-UBND ngày 08/9/2016).
* Rác thải công nghiệp: Rác thải công nghiệp thông thường được thu gom vận chuyển tới nhà máy xử lý rác thải tập trung tại xã: Hoằng Đức, Hoằng Thái, Hoằng Xuân. Các loại rác thải từ công việc khai khoáng như đá, cát ... được tận dụng làm vật liệu san lấp ...
- Rác thải nông nghiệp: Rác thải từ các trang trại chăn nuôi tập trung được tái chế tại chỗ làm phân hữu cơ, làm Bioga sử dụng thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện ....
6.5.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Theo quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, bố trí xây dựng 01 nghĩa trang tập trung: Nghĩa Trang xã Hoằng Ngọc (15ha).
- Đối với các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường.