Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3470/2014/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 giai đoạn 2014 2015 Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "3470/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "3470/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "3470/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "3470/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "3470/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3470/2014/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 giai đoạn 2014 2015 Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014 - 2015, theo các nội dung sau:
...
5. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất
5.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công
a) Nội dung hỗ trợ
- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phát triển sản xuất, bao gồm:
+ Biên soạn, in tài liệu đào tạo tập huấn;
+ Thuê hội trường, phòng học, loa đài, máy chiếu, maket;
+ Chi phí ăn nghỉ, đi lại và thù lao cho giảng viên, chuyên gia;
+ Hỗ trợ tiền ăn, nước uống, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm), văn phòng phẩm cho học viên trong thời gian tập huấn;
+ Chi phí quản lý lớp học.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.
b) Mức hỗ trợ
Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định tại: Quyết định số 1060/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của UBND tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hóa; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; và các quy định hiện hành của pháp luật cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
5.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư sản xuất
a) Nội dung hỗ trợ
- Giống cây trồng, vật nuôi, chuồng trại chăn nuôi, giống thủy sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản, nằm trong danh mục đã được các hộ đăng ký trong dự án;
- Những vật tư thiết yếu phù hợp với hạng mục sản xuất trong dự án (phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm);
- Hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ về sử dụng các loại giống, vật tư theo quy trình sản xuất.
b) Mức hỗ trợ
- Đối với cây trồng:
+ Hỗ trợ một lần tiền mua giống và hỗ trợ ba năm tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm với mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ nghèo;
+ Hỗ trợ tiền mua giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày (bao gồm: Cây lương thực, cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu, cây hoa các loại) với mức hỗ trợ không quá 3 triệu đồng/hộ nghèo.
- Đối với vật nuôi:
+ Hỗ trợ giống và làm chuồng trại chăn nuôi gia súc: Hỗ trợ một lần tiền mua giống trâu, bò cái sinh sản và thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ nghèo; hỗ trợ kinh phí mua giống gia súc khác (dê cái, hoặc cừu cái, hoặc lợn nái...) và thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ nghèo; hỗ trợ một lần để làm chuồng trại chăn nuôi gia súc với mức 2 triệu đồng/hộ nghèo;
+ Hỗ trợ giống gia cầm: Hỗ trợ một lần tiền mua con giống gia cầm và thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ nghèo;
- Đối với thủy sản:
+ Hỗ trợ một lần tiền mua con giống, thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ không quá 3 triệu đồng/hộ nghèo;
+ Hỗ trợ kinh phí để cải tạo những diện tích từ 100m2 trở lên để nuôi trồng thủy sản với mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ nghèo.
5.3. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch
a) Nội dung hỗ trợ
- Thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất (máy cày, máy bừa, máy bơm nước; máy tuốt lúa,...);
- Thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...);
- Hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật để sử dụng thành thạo các loại trang thiết bị, máy móc, công cụ đã được hỗ trợ.
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 80% giá trị mua máy móc, thiết bị nhưng không quá 12 triệu đồng/hộ nghèo.
5.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập, nhân rộng mô hình
a) Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ giống, vật tư chính, máy móc; chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình; chi phí tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình.
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo.
5.5. Chi phí quản lý Chương trình
Chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã: Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu là 1,5 triệu đồng/xã/năm; xã khác là 1,2 triệu đồng/xã/năm.

Content:
Nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất
5.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công
a) Nội dung hỗ trợ
- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phát triển sản xuất, bao gồm:
+ Biên soạn, in tài liệu đào tạo tập huấn;
+ Thuê hội trường, phòng học, loa đài, máy chiếu, maket;
+ Chi phí ăn nghỉ, đi lại và thù lao cho giảng viên, chuyên gia;
+ Hỗ trợ tiền ăn, nước uống, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm), văn phòng phẩm cho học viên trong thời gian tập huấn;
+ Chi phí quản lý lớp học.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.
b) Mức hỗ trợ
Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định tại: Quyết định số 1060/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của UBND tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hóa; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; và các quy định hiện hành của pháp luật cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
5.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư sản xuất
a) Nội dung hỗ trợ
- Giống cây trồng, vật nuôi, chuồng trại chăn nuôi, giống thủy sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản, nằm trong danh mục đã được các hộ đăng ký trong dự án;
- Những vật tư thiết yếu phù hợp với hạng mục sản xuất trong dự án (phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm);
- Hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ về sử dụng các loại giống, vật tư theo quy trình sản xuất.
b) Mức hỗ trợ
- Đối với cây trồng:
+ Hỗ trợ một lần tiền mua giống và hỗ trợ ba năm tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm với mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ nghèo;
+ Hỗ trợ tiền mua giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày (bao gồm: Cây lương thực, cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu, cây hoa các loại) với mức hỗ trợ không quá 3 triệu đồng/hộ nghèo.
- Đối với vật nuôi:
+ Hỗ trợ giống và làm chuồng trại chăn nuôi gia súc: Hỗ trợ một lần tiền mua giống trâu, bò cái sinh sản và thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ nghèo; hỗ trợ kinh phí mua giống gia súc khác (dê cái, hoặc cừu cái, hoặc lợn nái...) và thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ nghèo; hỗ trợ một lần để làm chuồng trại chăn nuôi gia súc với mức 2 triệu đồng/hộ nghèo;
+ Hỗ trợ giống gia cầm: Hỗ trợ một lần tiền mua con giống gia cầm và thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ nghèo;
- Đối với thủy sản:
+ Hỗ trợ một lần tiền mua con giống, thuốc phòng một số bệnh ban đầu với mức hỗ trợ không quá 3 triệu đồng/hộ nghèo;
+ Hỗ trợ kinh phí để cải tạo những diện tích từ 100m2 trở lên để nuôi trồng thủy sản với mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ nghèo.
5.3. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch
a) Nội dung hỗ trợ
- Thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất (máy cày, máy bừa, máy bơm nước; máy tuốt lúa,...);
- Thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...);
- Hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật để sử dụng thành thạo các loại trang thiết bị, máy móc, công cụ đã được hỗ trợ.
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 80% giá trị mua máy móc, thiết bị nhưng không quá 12 triệu đồng/hộ nghèo.
5.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập, nhân rộng mô hình
a) Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ giống, vật tư chính, máy móc; chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình; chi phí tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình.
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo.
5.Chi phí quản lý Chương trình
Chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã: Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu là 1,5 triệu đồng/xã/năm; xã khác là 1,2 triệu đồng/xã/năm.