Document: Điều 1 Quyết định 2291/QĐ-UBND 2020 đơn giá tiền lương lao động lĩnh vực lâm nghiệp Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2291/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2291/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2291/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2291/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2291/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2291/QĐ-UBND 2020 đơn giá tiền lương lao động lĩnh vực lâm nghiệp Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá tiền lương lao động trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp áp dụng tạm thời trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể:
Đơn giá tiền lương lao động được xác định theo công thức sau:

Vlđ = Tlđ x

(Hcb + Hpc) x MLcs x (1 + Hđc) + CĐăn ca + CĐkhác

26 ngày

Trong đó:
- Vlđ: Là tiền lương của từng hạng mục công việc lao động tính trong giá sản phẩm.
- Tlđ: Là tổng số ngày công định mức lao động của từng hạng mục công việc được quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.
- Hcb: Là hệ số lương cấp bậc công việc được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
- Hpc: Là hệ số phụ cấp theo lương của chức danh, công việc, bao gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động được quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức.
- MLcs: Là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Hđc: Là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùng III và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV.
- CĐăn ca: Là tiền ăn giữa ca của từng loại lao động theo quy định hiện hành.
- CĐkhác: Là các chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá tiền lương lao động trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp áp dụng tạm thời trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể:
Đơn giá tiền lương lao động được xác định theo công thức sau:

Vlđ = Tlđ x

(Hcb + Hpc) x MLcs x (1 + Hđc) + CĐăn ca + CĐkhác

26 ngày

Trong đó:
- Vlđ: Là tiền lương của từng hạng mục công việc lao động tính trong giá sản phẩm.
- Tlđ: Là tổng số ngày công định mức lao động của từng hạng mục công việc được quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.
- Hcb: Là hệ số lương cấp bậc công việc được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
- Hpc: Là hệ số phụ cấp theo lương của chức danh, công việc, bao gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động được quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức.
- MLcs: Là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Hđc: Là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùng III và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV.
- CĐăn ca: Là tiền ăn giữa ca của từng loại lao động theo quy định hiện hành.
- CĐkhác: Là các chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.