Document: Điều 1 Quyết định 307/QĐ-TTg đầu tư Dự án phòng chống buôn bán trái pháp luật động thực vật hoang dã 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "307/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "307/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "307/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "307/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "307/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 307/QĐ-TTg đầu tư Dự án phòng chống buôn bán trái pháp luật động thực vật hoang dã 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Phòng, chống buôn bán trái pháp luật các loài động, thực vật hoang dã” do USAID viện trợ không hoàn lại, như đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án và nhà tài trợ:
- Tên Dự án: Phòng, chống buôn bán trái pháp luật các loài động, thực vật hoang dã.
- Tên nhà tài trợ: Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID).
2. Tên và địa chỉ của Cơ quan chủ quản và Chủ Dự án:
- Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; địa chỉ liên lạc: 2 Ngọc Hà, Hà Nội;
- Chủ Dự án: Cơ quan quản lý của Việt Nam thực thi Công ước về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã (CITES Việt Nam), Tổng cục Lâm nghiệp; địa chỉ liên lạc: 2 Ngọc Hà, Hà Nội.
3. Mục tiêu của Dự án:
a) Mục tiêu tổng quát: góp phần hỗ trợ Việt Nam ngăn chặn, tiến đến chấm dứt các hoạt động buôn bán trái pháp luật động vật, thực vật hoang dã.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao năng lực thực thi pháp luật, truy tố, xét xử tội phạm, củng cố công tác thực thi pháp luật, đào tạo về hệ thống pháp luật.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tội phạm động vật, thực vật hoang dã phù hợp với quy định pháp luật của các nước trong khu vực và quốc tế.
- Tăng cường hợp tác liên ngành, liên vùng, liên quốc gia và phối hợp quốc tế nhằm chia sẻ thông tin, kiểm soát buôn bán trái pháp luật động vật, thực vật hoang dã.
- Giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ động vật, thực vật hoang dã - thay đổi hành vi, ý thức của người sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã trong xã hội.
4. Kết quả chủ yếu của Dự án:
- Hợp phần 1: phát hiện các lỗ hổng về chính sách và pháp luật; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi được thông qua bởi các cơ quan thẩm quyền và đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung; thực thi được luật, chính sách mới hoặc đã được sửa đổi.
- Hợp phần 2: các đơn vị thực thi pháp luật có đủ quyền hạn và cơ sở pháp lý để thực thi pháp luật, cấp quản lý có thể tin tưởng và trao quyền cho các cán bộ thực thi; các cơ chế hỗ trợ sẵn sàng để phục vụ công tác đào tạo và rèn luyện các kỹ năng thực thi pháp luật về động vật hoang dã; có đủ nguồn lực để thực thi có hiệu quả pháp luật về động vật hoang dã; các cán bộ học được và duy trì những kỹ năng trọng tâm và thực hiện hiệu quả công tác thực thi pháp luật trọng tâm.
- Hợp phần 3: người mua và sử dụng sản phẩm từ động, thực phẩm hoang dã trái pháp luật nhận được thông điệp từ Dự án, thay đổi quan điểm so với trước Dự án về những loài động vật hoang dã nguy cấp và sản phẩm từ chúng; số lượng người mua và sử dụng sản phẩm từ các động vật hoang dã nguy cấp giảm; rào cản thay đổi hành vi được dỡ bỏ, những yếu tố tạo thay đổi được thực hiện; giảm mua bán động vật hoang dã trọng yếu và sản phẩm từ chúng; tạo dựng sự ủng hộ cho chiến dịch giảm cầu.
5. Thời gian và địa điểm và địa điểm thực hiện Dự án:
- Thời gian thực hiện: 2017 - 2021.
- Địa điểm thực hiện: trên phạm vi cả nước Việt Nam.
6. Vốn ODA và vốn đối ứng:
- Vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Hoa Kỳ (USAID) khoảng 10.000.000 USD, tương đương 222.500.000.000 đồng Việt Nam.
- Nguồn vốn đối ứng trong nước: 11.125.000.000 đồng Việt Nam chi cho các hoạt động của Dự án dựa trên thỏa thuận Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà tài trợ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA: không áp dụng.
7. Đề xuất cơ chế tài chính trong nước: Nhà nước cấp phát 100% đối với phần vốn viện trợ nước ngoài trị giá 10 triệu USD.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Phòng, chống buôn bán trái pháp luật các loài động, thực vật hoang dã” do USAID viện trợ không hoàn lại, như đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án và nhà tài trợ:
- Tên Dự án: Phòng, chống buôn bán trái pháp luật các loài động, thực vật hoang dã.
- Tên nhà tài trợ: Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID).
2. Tên và địa chỉ của Cơ quan chủ quản và Chủ Dự án:
- Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; địa chỉ liên lạc: 2 Ngọc Hà, Hà Nội;
- Chủ Dự án: Cơ quan quản lý của Việt Nam thực thi Công ước về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã (CITES Việt Nam), Tổng cục Lâm nghiệp; địa chỉ liên lạc: 2 Ngọc Hà, Hà Nội.
3. Mục tiêu của Dự án:
a) Mục tiêu tổng quát: góp phần hỗ trợ Việt Nam ngăn chặn, tiến đến chấm dứt các hoạt động buôn bán trái pháp luật động vật, thực vật hoang dã.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao năng lực thực thi pháp luật, truy tố, xét xử tội phạm, củng cố công tác thực thi pháp luật, đào tạo về hệ thống pháp luật.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tội phạm động vật, thực vật hoang dã phù hợp với quy định pháp luật của các nước trong khu vực và quốc tế.
- Tăng cường hợp tác liên ngành, liên vùng, liên quốc gia và phối hợp quốc tế nhằm chia sẻ thông tin, kiểm soát buôn bán trái pháp luật động vật, thực vật hoang dã.
- Giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ động vật, thực vật hoang dã - thay đổi hành vi, ý thức của người sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã trong xã hội.
4. Kết quả chủ yếu của Dự án:
- Hợp phần 1: phát hiện các lỗ hổng về chính sách và pháp luật; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi được thông qua bởi các cơ quan thẩm quyền và đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung; thực thi được luật, chính sách mới hoặc đã được sửa đổi.
- Hợp phần 2: các đơn vị thực thi pháp luật có đủ quyền hạn và cơ sở pháp lý để thực thi pháp luật, cấp quản lý có thể tin tưởng và trao quyền cho các cán bộ thực thi; các cơ chế hỗ trợ sẵn sàng để phục vụ công tác đào tạo và rèn luyện các kỹ năng thực thi pháp luật về động vật hoang dã; có đủ nguồn lực để thực thi có hiệu quả pháp luật về động vật hoang dã; các cán bộ học được và duy trì những kỹ năng trọng tâm và thực hiện hiệu quả công tác thực thi pháp luật trọng tâm.
- Hợp phần 3: người mua và sử dụng sản phẩm từ động, thực phẩm hoang dã trái pháp luật nhận được thông điệp từ Dự án, thay đổi quan điểm so với trước Dự án về những loài động vật hoang dã nguy cấp và sản phẩm từ chúng; số lượng người mua và sử dụng sản phẩm từ các động vật hoang dã nguy cấp giảm; rào cản thay đổi hành vi được dỡ bỏ, những yếu tố tạo thay đổi được thực hiện; giảm mua bán động vật hoang dã trọng yếu và sản phẩm từ chúng; tạo dựng sự ủng hộ cho chiến dịch giảm cầu.
5. Thời gian và địa điểm và địa điểm thực hiện Dự án:
- Thời gian thực hiện: 2017 - 2021.
- Địa điểm thực hiện: trên phạm vi cả nước Việt Nam.
6. Vốn ODA và vốn đối ứng:
- Vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Hoa Kỳ (USAID) khoảng 10.000.000 USD, tương đương 222.500.000.000 đồng Việt Nam.
- Nguồn vốn đối ứng trong nước: 11.125.000.000 đồng Việt Nam chi cho các hoạt động của Dự án dựa trên thỏa thuận Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà tài trợ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA: không áp dụng.
7. Đề xuất cơ chế tài chính trong nước: Nhà nước cấp phát 100% đối với phần vốn viện trợ nước ngoài trị giá 10 triệu USD.