Document: Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND năm 2013 chế độ cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND năm 2013 chế độ cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ tiền ăn cho các đối tượng xã hội được nuôi dưỡng tại các trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh như sau:
- Tiền ăn cho Người có Công cách mạng là: 525.000đồng/người/tháng
(Năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Người tâm thần là: 840.000đồng/người/tháng
(Tám trăm bốn mươi ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Người già cô đơn, Người tàn tật là: 735.000đồng/người/tháng
(Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Trẻ mồ côi không nơi nương tựa là: 735.000đồng/cháu/tháng
(Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là: 735.000đồng/cháu/tháng
(Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang được cải tạo là: 550.000 đồng/người/tháng
(Năm trăm năm mươi ngàn đồng);
Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội được phép điều chỉnh mức tiền ăn cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại các trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý, khi nhà nước ban hành chế độ mức tiền lương tối thiểu chung thì mức điều chỉnh tiền ăn cho các đối tượng tăng thêm với hệ số tăng 0,5 đến 0,8 theo mức tiền lương tối thiểu chung của nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ tiền ăn cho các đối tượng xã hội được nuôi dưỡng tại các trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh như sau:
- Tiền ăn cho Người có Công cách mạng là: 525.000đồng/người/tháng
(Năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Người tâm thần là: 840.000đồng/người/tháng
(Tám trăm bốn mươi ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Người già cô đơn, Người tàn tật là: 735.000đồng/người/tháng
(Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Trẻ mồ côi không nơi nương tựa là: 735.000đồng/cháu/tháng
(Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho Trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là: 735.000đồng/cháu/tháng
(Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền ăn cho đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang được cải tạo là: 550.000 đồng/người/tháng
(Năm trăm năm mươi ngàn đồng);
Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội được phép điều chỉnh mức tiền ăn cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại các trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý, khi nhà nước ban hành chế độ mức tiền lương tối thiểu chung thì mức điều chỉnh tiền ăn cho các đối tượng tăng thêm với hệ số tăng 0,5 đến 0,8 theo mức tiền lương tối thiểu chung của nhà nước.