Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1169/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1169/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh An Giang phiên bản 1.0 kèm theo Quyết định này, với các nội dung như sau:
...
2. Phạm vi áp dụng
Kiến trúc CQĐT được áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm:
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện;
- Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.
Các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính Phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020, mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang như sau:
“Xây dựng An Giang đến năm 2020 có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức khá trong Vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá - xã hội, giáo dục và đào tạo, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường liên kết phát triển nhất là với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động với công nghệ tiên tiến, hiện đại, dựa trên phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo năng suất lao động xã hội cao. Đầu tư phát triển các chương trình, đề án, dự án mang tính đột phá, có trọng tâm, trọng điểm.”
Để triển khai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2016 về việc Ban hành chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, trong đó đặt mục tiêu:
Xây dựng nền hành chính trong sạch, minh bạch, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại; nâng cao chất lượng dịch vụ công, không gây phiền hà, tốn kém cho tổ chức, cá nhân; bộ máy cơ quan hành chính nhà nước được sắp xếp gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực; thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền, dân chủ ở cơ sở trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan hành chính các cấp. Cải cách hành chính theo phương châm:“Trách nhiệm - Một cửa - Thân thiện” Cụ thể:
“- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được rà soát, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội; thủ tục hành chính tiếp tục được rà soát cắt giảm, thống nhất ban hành các quy chế phối hợp thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông; giảm sự phiền hà cho tổ chức, cá nhân; chi phí cá nhân, tổ chức bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính mỗi năm đều giảm; các quy chế một cửa liên thông được ứng dụng công nghệ thông tin phát huy hiệu quả.
- Triển khai toàn diện luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thực hiện, gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy, 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp triển khai cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo đúng đề án được duyệt.
- 100% cơ quan hành chính trong tỉnh thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, trong đó có ít nhất 80% cơ quan có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt mức hiện đại theo quy định; ít nhất 80% cá nhân, tổ chức hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính, cán bộ, công chức, viên chức nói chung và cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.
- Giảm ít nhất 30% tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở giảm bớt giấy tờ, rút ngắn thời gian, quy trình giải quyết, thông qua mạng, bưu chính, phân cấp thẩm quyền giải quyết cho cấp cơ sở.
- Triển khai đồng bộ chính quyền điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
- 100% văn bản theo quy định phải được trao đổi trên môi trường mạng; 100% cán bộ, công chức được cung cấp hệ thống thư điện tử; 100% sở, ban ngành, cấp huyện sử dụng chữ ký số trong công việc; 100% cán bộ, công chức có máy vi tính sử dụng, bảo đảm phục vụ yêu cầu công việc.
- 80% các cuộc họp giữa cấp tỉnh với cấp huyện theo quy định được thực hiện với hình thức trực tuyến.
- Trên 70% Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp tỉnh, cấp huyện hợp đồng trả kết quả thủ tục hành chính đến tận nhà người dân qua dịch vụ bưu chính.
- 80% doanh nghiệp, nhà đầu tư hài lòng với cơ chế, chính sách của tỉnh và hài lòng trong thực hiện thủ tục hành chính tại tỉnh.
- Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) hàng năm của tỉnh An Giang duy trì trong nhóm 15/63 tỉnh, thành.
- Chỉ số năng lực cạnh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của tỉnh An Giang duy trì trong nhóm 15/63 tỉnh, thành.
- Chỉ số Quản trị hành chính công (PAPI) hàng năm của tỉnh An Giang duy trì trong nhóm 20/63 tỉnh, thành.”
Trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong hiện đại hóa nền hành chính góp phần cải cách hành chính, cụ thể:
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng hiệu quả văn bản điện tử trong công tác quản lý.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ cơ quan hành chính, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng do các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên cung cấp.
- Xây dựng, sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính với tổ chức, cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản, dễ thực hiện.
- Bảo đảm các điều kiện và xây dựng lộ trình thích hợp để cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên môi trường mạng. Tích hợp cơ sở dữ liệu phục vụ chia sẻ và dùng chung dữ liệu trong cơ quan nhà nước; cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trong hệ thống mạng của tỉnh.
- Thực hiện tốt các chủ trương của Trung ương, của tỉnh về đầu tư trụ sở UBND cấp xã, trang thiết bị làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
2. Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Việc phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh An Giang phù hợp với định hướng phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN thể hiện trong các văn bản sau:
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
- Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính Phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính Phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước năm 2016 và giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc Ban hành chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020;

Content:
Phạm vi áp dụng
Kiến trúc CQĐT được áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm:
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện;
- Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.
Các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính Phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020, mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang như sau:
“Xây dựng An Giang đến năm 2020 có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức khá trong Vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá - xã hội, giáo dục và đào tạo, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường liên kết phát triển nhất là với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động với công nghệ tiên tiến, hiện đại, dựa trên phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo năng suất lao động xã hội cao. Đầu tư phát triển các chương trình, đề án, dự án mang tính đột phá, có trọng tâm, trọng điểm.”
Để triển khai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2016 về việc Ban hành chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, trong đó đặt mục tiêu:
Xây dựng nền hành chính trong sạch, minh bạch, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại; nâng cao chất lượng dịch vụ công, không gây phiền hà, tốn kém cho tổ chức, cá nhân; bộ máy cơ quan hành chính nhà nước được sắp xếp gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực; thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền, dân chủ ở cơ sở trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan hành chính các cấp. Cải cách hành chính theo phương châm:“Trách nhiệm - Một cửa - Thân thiện” Cụ thể:
“- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được rà soát, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội; thủ tục hành chính tiếp tục được rà soát cắt giảm, thống nhất ban hành các quy chế phối hợp thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông; giảm sự phiền hà cho tổ chức, cá nhân; chi phí cá nhân, tổ chức bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính mỗi năm đều giảm; các quy chế một cửa liên thông được ứng dụng công nghệ thông tin phát huy hiệu quả.
- Triển khai toàn diện luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thực hiện, gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy, 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp triển khai cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo đúng đề án được duyệt.
- 100% cơ quan hành chính trong tỉnh thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, trong đó có ít nhất 80% cơ quan có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt mức hiện đại theo quy định; ít nhất 80% cá nhân, tổ chức hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính, cán bộ, công chức, viên chức nói chung và cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.
- Giảm ít nhất 30% tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở giảm bớt giấy tờ, rút ngắn thời gian, quy trình giải quyết, thông qua mạng, bưu chính, phân cấp thẩm quyền giải quyết cho cấp cơ sở.
- Triển khai đồng bộ chính quyền điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
- 100% văn bản theo quy định phải được trao đổi trên môi trường mạng; 100% cán bộ, công chức được cung cấp hệ thống thư điện tử; 100% sở, ban ngành, cấp huyện sử dụng chữ ký số trong công việc; 100% cán bộ, công chức có máy vi tính sử dụng, bảo đảm phục vụ yêu cầu công việc.
- 80% các cuộc họp giữa cấp tỉnh với cấp huyện theo quy định được thực hiện với hình thức trực tuyến.
- Trên 70% Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp tỉnh, cấp huyện hợp đồng trả kết quả thủ tục hành chính đến tận nhà người dân qua dịch vụ bưu chính.
- 80% doanh nghiệp, nhà đầu tư hài lòng với cơ chế, chính sách của tỉnh và hài lòng trong thực hiện thủ tục hành chính tại tỉnh.
- Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) hàng năm của tỉnh An Giang duy trì trong nhóm 15/63 tỉnh, thành.
- Chỉ số năng lực cạnh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của tỉnh An Giang duy trì trong nhóm 15/63 tỉnh, thành.
- Chỉ số Quản trị hành chính công (PAPI) hàng năm của tỉnh An Giang duy trì trong nhóm 20/63 tỉnh, thành.”
Trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong hiện đại hóa nền hành chính góp phần cải cách hành chính, cụ thể:
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng hiệu quả văn bản điện tử trong công tác quản lý.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ cơ quan hành chính, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng do các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên cung cấp.
- Xây dựng, sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính với tổ chức, cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản, dễ thực hiện.
- Bảo đảm các điều kiện và xây dựng lộ trình thích hợp để cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên môi trường mạng. Tích hợp cơ sở dữ liệu phục vụ chia sẻ và dùng chung dữ liệu trong cơ quan nhà nước; cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trong hệ thống mạng của tỉnh.
- Thực hiện tốt các chủ trương của Trung ương, của tỉnh về đầu tư trụ sở UBND cấp xã, trang thiết bị làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Việc phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh An Giang phù hợp với định hướng phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN thể hiện trong các văn bản sau:
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
- Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính Phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính Phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước năm 2016 và giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc Ban hành chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020;