Document: Điều 12 Thông tư 01/2011/TT-BTP mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 01/2011/TT-BTP mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên có nội dung như sau:

Điều 12. Quản lý, mua sắm, cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý thống nhất trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức thi hành án dân sự.
Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của công chức thi hành án dân sự bị hư hỏng, bị mất vì lý do khách quan thì được cơ quan cấp bổ sung. Trường hợp bị hư hỏng, bị mất khác được cơ quan cấp nhưng công chức phải chịu toàn bộ kinh phí mua sắm.
2. Khi công chức nghỉ thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác khác thì không thu hồi trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đã được cấp.
3. Khung mức giá mua sắm cho từng loại trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Căn cứ đối tượng được cấp, số lượng, niên hạn của từng loại trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự tỉnh) lập dự toán kinh phí cùng với dự toán năm gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để tổng hợp vào dự toán ngân sách của toàn ngành theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước theo quy định. Kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, cấp hiệu được cấp có thẩm quyền giao trong phạm vi dự toán ngân sách cấp cho hệ thống thi hành án dân sự.
4. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự được cấp cụ thể như sau:
a) Tổng cục Thi hành án dân sự thống nhất cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án trong toàn hệ thống thi hành án dân sự;
b) Các loại trang phục như: giầy da, thất lưng da, dép da, tất chân, áo mưa, cặp da đựng tài liệu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (đối với việc cấp phát cho công chức thuộc Tổng cục), Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh (đối với việc cấp phát cho công chức thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương) cấp bằng tiền để công chức tự mua sắm trên cơ sở định mức khung giá, tiêu chuẩn và mẫu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm thực hiện mua sắm, cấp phát các trang phục còn lại (trừ các trang phục quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này) cho công chức trực thuộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
5. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của công chức thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh bảo đảm cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu theo đúng nguyên tắc quy định; cấp phát đến từng công chức; mở sổ sách theo dõi việc quản lý theo quy định.

Content:
Điều 12. Quản lý, mua sắm, cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý thống nhất trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức thi hành án dân sự.
Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của công chức thi hành án dân sự bị hư hỏng, bị mất vì lý do khách quan thì được cơ quan cấp bổ sung. Trường hợp bị hư hỏng, bị mất khác được cơ quan cấp nhưng công chức phải chịu toàn bộ kinh phí mua sắm.
2. Khi công chức nghỉ thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác khác thì không thu hồi trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đã được cấp.
3. Khung mức giá mua sắm cho từng loại trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Căn cứ đối tượng được cấp, số lượng, niên hạn của từng loại trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự tỉnh) lập dự toán kinh phí cùng với dự toán năm gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để tổng hợp vào dự toán ngân sách của toàn ngành theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước theo quy định. Kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, cấp hiệu được cấp có thẩm quyền giao trong phạm vi dự toán ngân sách cấp cho hệ thống thi hành án dân sự.
4. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự được cấp cụ thể như sau:
a) Tổng cục Thi hành án dân sự thống nhất cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án trong toàn hệ thống thi hành án dân sự;
b) Các loại trang phục như: giầy da, thất lưng da, dép da, tất chân, áo mưa, cặp da đựng tài liệu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (đối với việc cấp phát cho công chức thuộc Tổng cục), Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh (đối với việc cấp phát cho công chức thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương) cấp bằng tiền để công chức tự mua sắm trên cơ sở định mức khung giá, tiêu chuẩn và mẫu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm thực hiện mua sắm, cấp phát các trang phục còn lại (trừ các trang phục quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này) cho công chức trực thuộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
5. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của công chức thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh bảo đảm cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu theo đúng nguyên tắc quy định; cấp phát đến từng công chức; mở sổ sách theo dõi việc quản lý theo quy định.