Document: Điều 1 Quyết định 1858/QĐ-UBND 2011 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đất Đỏ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1858/QĐ-UBND 2011 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đất Đỏ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất Đỏ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Các mục tiêu phát triển chủ yếu:
1. Mục tiêu tổng quát: khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế so sánh của huyện Đất Đỏ để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ; hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng các đô thị Đất Đỏ và Phước Hải theo quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp và khu vực nông thôn; coi trọng yêu cầu phát triển bền vững, nâng cao mức sống của toàn thể nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Tổng giá trị gia tăng của các khu vực kinh tế trên địa bàn tăng trưởng bình quân như sau:
+ Giai đoạn 2011-2015: tăng 14,98%;
+ Giai đoạn 2015-2020: tăng 23,05%;
Tổng hợp chung giai đoạn 10 năm 2011-2020: tăng 18,95%.
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biển theo hướng giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp, tăng mạnh tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và tăng tỷ trọng dịch vụ; công nghiệp - xây dựng tiến tới chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của huyện:
+ Đến năm 2010 cơ cấu kinh tế như sau: nông nghiệp 36,57%; công nghiệp - xây dựng 34,09%, dịch vụ 29,35%;
+ Đến năm 2015 cơ cấu kinh tế là: nông nghiệp 22,1%; công nghiệp – xây dựng 40,99%, dịch vụ 36,91%;
Đến năm 2020 cơ cấu kinh tế là: nông nghiệp giảm còn 8,76%; công nghiệp - xây dựng chiếm 54,30%, dịch vụ chiếm 36,93%.
b) Mục tiêu phát triển xã hội:
- Về dân số: hạn chế tốc độ gia tăng dân số tự nhiên, đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn khoảng 1,2%; đến năm 2015 khoảng 1,06% và đến năm 2020 khoảng 0,97%. Tuy nhiên do nhu cầu thu hút lao động từ bên ngoài vào để phát triển công nghiệp và dịch vụ du lịch, nên tốc độ tăng dân số trong giai đoạn 2011-2020 dự kiến sẽ ở mức bình quân 3,72%/năm giai đoạn 2011-2015 và 6,23% giai đoạn 2016-2020.
- Về lao động, việc làm: thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn sang các ngành dịch vụ và công nghiệp; đồng thời chuyển dịch lao động nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp ngay tại vùng nông thôn; nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo để đáp ứng kịp thời mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, đô thị hóa. Dự kiến lao động được đào tạo đạt tỷ lệ 55% vào năm 2015 và 65% vào năm 2020.
Cơ cấu lao động dự kiến đến năm 2015: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 47,89%; công nghiệp và xây dựng chiếm 15,83% và khu vực dịch vụ chiếm 36,28%. Đến năm 2020, lao động khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 18,91%; công nghiệp và xây dựng chiếm 35,88% và khu vực dịch vụ chiếm 45,2 1%.
- Về giáo dục: Tăng tỷ lệ trẻ em được hưởng chương trình giáo dục mầm non đúng độ tuổi, đến năm 2015 thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục, phấn đấu đến năm 2020 các trường học trên địa bàn huyện đều đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển các hoạt động, văn hóa, thể thao. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: mức hưởng thụ văn hóa đạt 41 lần/người/năm 2015 và 45 lần/người năm 2020. Tỷ lệ dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 25% vào năm 2010, tăng lên 30% năm 2015 và khoảng 35% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo mọi người dân đều có điều kiện khám bệnh, chăm sóc sức khoẻ thường xuyên. Đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 11% và không còn suy dinh dưỡng nặng; đến năm 2020 giảm xuống còn dưới 10%.
- Đến năm 2015 hoàn thiện trên 60% hệ thống kết cấu hạ tầng các đô thị Phước Hải và Đất Đỏ theo quy hoạch và đến năm 2020 cơ bản hoàn thiện đầu tư kết cấu hạ tầng cả 2 đô thị theo quy hoạch. Nâng cao một bước cơ bản về kết cấu hạ tầng ở khu vực nông thôn; phát triển các khu vực nông thôn để hình thành một khu vực nông thôn có trình độ phát triển cao, văn minh. Thu hẹp sự chênh lệch giữa các địa bàn trong huyện, các tầng lớp dân cư trong việc thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản. Đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh xuống còn dưới 3%, tiếp tục nâng cao mức sống nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.
c) Các mục tiêu bảo vệ môi trường:

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất Đỏ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Các mục tiêu phát triển chủ yếu:
1. Mục tiêu tổng quát: khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế so sánh của huyện Đất Đỏ để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ; hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng các đô thị Đất Đỏ và Phước Hải theo quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp và khu vực nông thôn; coi trọng yêu cầu phát triển bền vững, nâng cao mức sống của toàn thể nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Tổng giá trị gia tăng của các khu vực kinh tế trên địa bàn tăng trưởng bình quân như sau:
+ Giai đoạn 2011-2015: tăng 14,98%;
+ Giai đoạn 2015-2020: tăng 23,05%;
Tổng hợp chung giai đoạn 10 năm 2011-2020: tăng 18,95%.
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biển theo hướng giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp, tăng mạnh tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và tăng tỷ trọng dịch vụ; công nghiệp - xây dựng tiến tới chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của huyện:
+ Đến năm 2010 cơ cấu kinh tế như sau: nông nghiệp 36,57%; công nghiệp - xây dựng 34,09%, dịch vụ 29,35%;
+ Đến năm 2015 cơ cấu kinh tế là: nông nghiệp 22,1%; công nghiệp – xây dựng 40,99%, dịch vụ 36,91%;
Đến năm 2020 cơ cấu kinh tế là: nông nghiệp giảm còn 8,76%; công nghiệp - xây dựng chiếm 54,30%, dịch vụ chiếm 36,93%.
b) Mục tiêu phát triển xã hội:
- Về dân số: hạn chế tốc độ gia tăng dân số tự nhiên, đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn khoảng 1,2%; đến năm 2015 khoảng 1,06% và đến năm 2020 khoảng 0,97%. Tuy nhiên do nhu cầu thu hút lao động từ bên ngoài vào để phát triển công nghiệp và dịch vụ du lịch, nên tốc độ tăng dân số trong giai đoạn 2011-2020 dự kiến sẽ ở mức bình quân 3,72%/năm giai đoạn 2011-2015 và 6,23% giai đoạn 2016-2020.
- Về lao động, việc làm: thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn sang các ngành dịch vụ và công nghiệp; đồng thời chuyển dịch lao động nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp ngay tại vùng nông thôn; nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo để đáp ứng kịp thời mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, đô thị hóa. Dự kiến lao động được đào tạo đạt tỷ lệ 55% vào năm 2015 và 65% vào năm 2020.
Cơ cấu lao động dự kiến đến năm 2015: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 47,89%; công nghiệp và xây dựng chiếm 15,83% và khu vực dịch vụ chiếm 36,28%. Đến năm 2020, lao động khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 18,91%; công nghiệp và xây dựng chiếm 35,88% và khu vực dịch vụ chiếm 45,2 1%.
- Về giáo dục: Tăng tỷ lệ trẻ em được hưởng chương trình giáo dục mầm non đúng độ tuổi, đến năm 2015 thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục, phấn đấu đến năm 2020 các trường học trên địa bàn huyện đều đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển các hoạt động, văn hóa, thể thao. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: mức hưởng thụ văn hóa đạt 41 lần/người/năm 2015 và 45 lần/người năm 2020. Tỷ lệ dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 25% vào năm 2010, tăng lên 30% năm 2015 và khoảng 35% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo mọi người dân đều có điều kiện khám bệnh, chăm sóc sức khoẻ thường xuyên. Đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 11% và không còn suy dinh dưỡng nặng; đến năm 2020 giảm xuống còn dưới 10%.
- Đến năm 2015 hoàn thiện trên 60% hệ thống kết cấu hạ tầng các đô thị Phước Hải và Đất Đỏ theo quy hoạch và đến năm 2020 cơ bản hoàn thiện đầu tư kết cấu hạ tầng cả 2 đô thị theo quy hoạch. Nâng cao một bước cơ bản về kết cấu hạ tầng ở khu vực nông thôn; phát triển các khu vực nông thôn để hình thành một khu vực nông thôn có trình độ phát triển cao, văn minh. Thu hẹp sự chênh lệch giữa các địa bàn trong huyện, các tầng lớp dân cư trong việc thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản. Đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh xuống còn dưới 3%, tiếp tục nâng cao mức sống nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.
c) Các mục tiêu bảo vệ môi trường: