Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng huyện
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Quốc lộ
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 217 đạt tiêu chuẩn cấp IV-III, quy mô 2 làn xe.
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 16 đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi, quy mô 2 làn xe.
b) Đường tỉnh
* Giai đoạn đến năm 2030: huyện Quan Sơn có 6 tuyến đường tỉnh, gồm:
- Cải tạo, nâng cấp đường tuần tra biên giới có chiều dài 84 km chạy dọc biên giới Việt - Lào từ cửa khẩu quốc tế Na Mèo qua các xã Na Mèo; Mường Mìn; Sơn Điện; Tam Thanh; Tam Lư và Sơn Hà đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 530B đạt quy mô đường cấp III, miền núi.
- Nâng cấp đường nối QL217 và QL15C (Hồi Xuân - Tén Tằn) từ Sông Lò huyện Quan Sơn đến Nam Động huyện Quan Hóa đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV;
- Nâng cấp đường tuần tra cơ động kết hợp kinh tế - xã hội từ Km 42-QL217 đi mốc biên giới H5 đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Xây dựng mới đường tuần tra biên giới (đoạn từ của khẩu quốc tế Na Mèo đi ra các mốc 320, 321, 322, 323) đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Nâng cấp đường giao thông từ quốc lộ 217 (xã Mường Mìn) đi đồn biên phòng Mường Mìn và từ Đồn biên phòng Mường Mìn đi đường tuần tra biên giới đạt quy mô tối thiểu đường cấp IV miền núi.
* Giai đoạn đến năm 2045: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III miền núi, quy mô 2-4 làn xe.
c) Đường huyện
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ Quốc lộ 16 đi bản Bo, bản Hiềng xã Na Mèo, huyện Quan Sơn đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Trung Thượng - Sơn Lư đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ QL217 đi xã Trung Xuân đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ xã Trung Xuân đi quốc lộ 15 (Quan Hóa) đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ QL217 đi xã Tam Lư, huyện Quan Sơn đạt quy mô đường cấp IV, miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
d) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Giữ nguyên bến xe khách tại khu 5 thị trấn Sơn Lư với diện tích 0,5 ha, là bến xe loại IV.
- Bố trí thêm 2 bến xe khách tại xã Na Mèo và xã Tam Thanh với diện tích 0,5 ha đạt tiêu chuẩn bến xe loại IV.
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng san nền:
Theo địa hình tự nhiên, chỉ san lấp cục bộ nền xây dựng công trình, đảm bảo cốt nền các khu vực này cao hơn mực nước lũ cao nhất của sông Lò, sông Luồng tại khu vực đó. Các khu vực xây dựng dưới sườn dốc được thiết kế hệ thống mương đón nước và dẫn vào khu vực thu nước.
- Đối với khu vực dân cư đô thị và điểm dân cư nông thôn (hiện trạng đã ổn định và có mở rộng): Giữ nguyên cao độ nền hiện có (san lấp cục bộ) tránh ngập úng.
- Đối với khu vực đô thị xây dựng mới: Những khu vực phát triển đô thị và các điểm dân cư quy hoạch san gạt, đào đắp đảm bảo cao độ tính toán từng đô thị; Cao độ nền trung bình với thị trấn Sơn Lư là khoảng130m-160m; Đô thị Na Mèo là khoảng 300m- 400m; Đô thị Trung Hạ khoảng 100m-120m (các chỉ tiêu cụ thể về cao độ sẽ được làm rõ trong bước lập quy hoạch chung xây dựng).
- Đối với điểm dân cư nông thôn mới: san lấp cục bộ các ô đất xây dựng công trình. Do địa hình dốc nên san lấp nền dạng giật cấp theo từng lô quy hoạch, kết hợp bố trí taluy kết hợp đường giao thông để đảm bảo độ dốc nền hợp lý, giảm khối lượng đào đất.
b) Định hướng thoát nước:
- Đối với các khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới thoát nước cục bộ, xả ra các mương tiêu dọc đường, các suối, khe gần nhất, đổ xuống sông Luồng, sông Lò.
- Đối với khu vực nông thôn hệ thống thoát nước hoàn toàn chảy tự nhiên dọc theo đường, chảy vào các suối, khe, đổ xuống sông Luồng, sông Lò.
6.3. Cung cấp năng lượng
Nguồn điện: Huyện Quan Sơn được cấp điện từ hệ thống lưới điện Quốc Gia thông qua trạm 110kV Quan Sơn xây dựng mới.
a) Trạm biến áp (TBA):
TBA 110kV Quan Sơn: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110kV, công suất S=2x25MVA, vị trí trạm dự kiến đặt tại xã Trung Thượng, máy T1 đi vào hoạt động năm 2024, máy T2 đi vào hoạt động giai đoạn 2030÷2035.
b) Nhà máy thủy điện:
Định hướng đến năm 2045, huyện Quan Sơn có 06 nhà máy thủy điện (TĐ), gồm:
- Duy trì hoạt động của nhà máy thủy điện Trung Xuân, công suất 10,5 MW đang cấp điện cho Quan Hóa.
- Nghiên cứu xây dựng mới các thủy điện vừa và nhỏ (theo phương án quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045) phát lên lưới 35kV của huyện, gồm: (1) TĐ Sơn Lư, công suất S = 7,0 MW; (2) TĐ Tam Thanh, công suất S = 7,0 MW; (3) TĐ Sơn Điện, công suất S = 13 MW; (4) TĐ Mường Mìn, công suất S = 13 MW; (5) TĐ bản Khả, công suất S = 7,0 MW.
c) Lưới điện:
Xây dựng mới đường dây 110kV từ thủy điện Bá Thước 1 và trạm 110kV Bá Thước cấp tới trạm 110kV Quan Sơn.
- Lưới điện trung áp 35kV, 22kV: Toàn huyện được cấp điện bới lưới điện 35kV và 22kV từ trạm 110kV Quan Sơn mới và các thủy điện quy hoạch mới tạo thành mạch vòng kín.
- Tập trung phát triển lưới điện 22kV tại khu vực đô thị. Tuyến điện trung áp xây dựng mới có kết cấu tuyến như sau:
+ Đối với khu vực nội thị, khu đô thị mới đường trục chính dây dẫn tiết diện ≥ 150 mm2, đường nhánh dây dẫn tiết diện ≥ 95 mm2;
+ Đối với khu vực nông thôn, miền núi đường trục chính dây dẫn tiết diện ≥ 120 mm2, đường nhánh dây dẫn tiết diện ≥70 mm2;
+ Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông và các triền núi.
6.4. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
- Dự báo đến năm 2045 toàn huyện có tổng đường dây thuê bao là: 12.100 đường dây thuê bao.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các trung tâm giao dịch viễn thông, các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện - văn hóa xã, đồng thời xây dựng 01 điểm BĐ-VH xã tại xã Trung Thượng, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng;
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Nâng cấp các trạm chuyển mạch cố định, trạm truy nhập quang hiện có; Đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông;
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp mới, khi lập các đồ án quy hoạch.
- Mạng truyền dẫn: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông đường bộ xây dựng mới, đấu nối các trạm viễn thông huyện Quan sơn với các trạm HOST trung tâm của tỉnh;
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực trung tâm đô thị; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và các tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Khi lập QHC đô thị, QHC xây dựng xã cần phải lưu ý tính toán xây dựng vị trí các trạm BTS phù hợp với nhu cầu đất để xây dựng nhà trạm, cột ăng ten. Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: 150m2; Diện tích xây dựng cột ăng ten là 80 m2.
6.5. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện giai đoạn năm 2030 là 4.810 m3/ngđ; giai đoạn năm 2045 là 10.610 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện Quan Sơn lấy từ sông Luồng, sông Lò và các khe suối.
- Nhà máy nước: Xây dựng 06 nhà máy nước, tổng công suất 13.000 m3/ngđ, bao gồm:

TT

Nhà máy nước

Công suất

Cấp nước cho đô thị, xã

GĐ 2030

GĐ 2045

1

NMN Sơn Lư

1.600

3.000

TT Sơn Lư, xã Sơn Hà, Trung Thượng

2

NMN Na Mèo

2.200

3.000

ĐT Na Mèo

3

NMN Mường Mìn

1.100

2.300

Xã Mường Mìn, xã Sơn Điện

4

NMN Trung Hạ

1.200

2.000

Xã Trung Hạ, Trung Tiến, Trung Xuân

5

NMN Tam Thanh

600

1.000

Xã Tam Thanh, Xã Tam Lư

6

NMN Sơn Thủy

300

700

Xã Sơn Thủy

Cộng

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng huyện
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Quốc lộ
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 217 đạt tiêu chuẩn cấp IV-III, quy mô 2 làn xe.
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 16 đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi, quy mô 2 làn xe.
b) Đường tỉnh
* Giai đoạn đến năm 2030: huyện Quan Sơn có 6 tuyến đường tỉnh, gồm:
- Cải tạo, nâng cấp đường tuần tra biên giới có chiều dài 84 km chạy dọc biên giới Việt - Lào từ cửa khẩu quốc tế Na Mèo qua các xã Na Mèo; Mường Mìn; Sơn Điện; Tam Thanh; Tam Lư và Sơn Hà đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 530B đạt quy mô đường cấp III, miền núi.
- Nâng cấp đường nối QL217 và QL15C (Hồi Xuân - Tén Tằn) từ Sông Lò huyện Quan Sơn đến Nam Động huyện Quan Hóa đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV;
- Nâng cấp đường tuần tra cơ động kết hợp kinh tế - xã hội từ Km 42-QL217 đi mốc biên giới H5 đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Xây dựng mới đường tuần tra biên giới (đoạn từ của khẩu quốc tế Na Mèo đi ra các mốc 320, 321, 322, 323) đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Nâng cấp đường giao thông từ quốc lộ 217 (xã Mường Mìn) đi đồn biên phòng Mường Mìn và từ Đồn biên phòng Mường Mìn đi đường tuần tra biên giới đạt quy mô tối thiểu đường cấp IV miền núi.
* Giai đoạn đến năm 2045: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III miền núi, quy mô 2-4 làn xe.
c) Đường huyện
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ Quốc lộ 16 đi bản Bo, bản Hiềng xã Na Mèo, huyện Quan Sơn đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Trung Thượng - Sơn Lư đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ QL217 đi xã Trung Xuân đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ xã Trung Xuân đi quốc lộ 15 (Quan Hóa) đạt quy mô đường cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối từ QL217 đi xã Tam Lư, huyện Quan Sơn đạt quy mô đường cấp IV, miền núi, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
d) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Giữ nguyên bến xe khách tại khu 5 thị trấn Sơn Lư với diện tích 0,5 ha, là bến xe loại IV.
- Bố trí thêm 2 bến xe khách tại xã Na Mèo và xã Tam Thanh với diện tích 0,5 ha đạt tiêu chuẩn bến xe loại IV.
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng san nền:
Theo địa hình tự nhiên, chỉ san lấp cục bộ nền xây dựng công trình, đảm bảo cốt nền các khu vực này cao hơn mực nước lũ cao nhất của sông Lò, sông Luồng tại khu vực đó. Các khu vực xây dựng dưới sườn dốc được thiết kế hệ thống mương đón nước và dẫn vào khu vực thu nước.
- Đối với khu vực dân cư đô thị và điểm dân cư nông thôn (hiện trạng đã ổn định và có mở rộng): Giữ nguyên cao độ nền hiện có (san lấp cục bộ) tránh ngập úng.
- Đối với khu vực đô thị xây dựng mới: Những khu vực phát triển đô thị và các điểm dân cư quy hoạch san gạt, đào đắp đảm bảo cao độ tính toán từng đô thị; Cao độ nền trung bình với thị trấn Sơn Lư là khoảng130m-160m; Đô thị Na Mèo là khoảng 300m- 400m; Đô thị Trung Hạ khoảng 100m-120m (các chỉ tiêu cụ thể về cao độ sẽ được làm rõ trong bước lập quy hoạch chung xây dựng).
- Đối với điểm dân cư nông thôn mới: san lấp cục bộ các ô đất xây dựng công trình. Do địa hình dốc nên san lấp nền dạng giật cấp theo từng lô quy hoạch, kết hợp bố trí taluy kết hợp đường giao thông để đảm bảo độ dốc nền hợp lý, giảm khối lượng đào đất.
b) Định hướng thoát nước:
- Đối với các khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới thoát nước cục bộ, xả ra các mương tiêu dọc đường, các suối, khe gần nhất, đổ xuống sông Luồng, sông Lò.
- Đối với khu vực nông thôn hệ thống thoát nước hoàn toàn chảy tự nhiên dọc theo đường, chảy vào các suối, khe, đổ xuống sông Luồng, sông Lò.
6.3. Cung cấp năng lượng
Nguồn điện: Huyện Quan Sơn được cấp điện từ hệ thống lưới điện Quốc Gia thông qua trạm 110kV Quan Sơn xây dựng mới.
a) Trạm biến áp (TBA):
TBA 110kV Quan Sơn: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110kV, công suất S=2x25MVA, vị trí trạm dự kiến đặt tại xã Trung Thượng, máy T1 đi vào hoạt động năm 2024, máy T2 đi vào hoạt động giai đoạn 2030÷2035.
b) Nhà máy thủy điện:
Định hướng đến năm 2045, huyện Quan Sơn có 06 nhà máy thủy điện (TĐ), gồm:
- Duy trì hoạt động của nhà máy thủy điện Trung Xuân, công suất 10,5 MW đang cấp điện cho Quan Hóa.
- Nghiên cứu xây dựng mới các thủy điện vừa và nhỏ (theo phương án quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045) phát lên lưới 35kV của huyện, gồm: (1) TĐ Sơn Lư, công suất S = 7,0 MW; (2) TĐ Tam Thanh, công suất S = 7,0 MW; (3) TĐ Sơn Điện, công suất S = 13 MW; (4) TĐ Mường Mìn, công suất S = 13 MW; (5) TĐ bản Khả, công suất S = 7,0 MW.
c) Lưới điện:
Xây dựng mới đường dây 110kV từ thủy điện Bá Thước 1 và trạm 110kV Bá Thước cấp tới trạm 110kV Quan Sơn.
- Lưới điện trung áp 35kV, 22kV: Toàn huyện được cấp điện bới lưới điện 35kV và 22kV từ trạm 110kV Quan Sơn mới và các thủy điện quy hoạch mới tạo thành mạch vòng kín.
- Tập trung phát triển lưới điện 22kV tại khu vực đô thị. Tuyến điện trung áp xây dựng mới có kết cấu tuyến như sau:
+ Đối với khu vực nội thị, khu đô thị mới đường trục chính dây dẫn tiết diện ≥ 150 mm2, đường nhánh dây dẫn tiết diện ≥ 95 mm2;
+ Đối với khu vực nông thôn, miền núi đường trục chính dây dẫn tiết diện ≥ 120 mm2, đường nhánh dây dẫn tiết diện ≥70 mm2;
+ Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông và các triền núi.
6.4. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
- Dự báo đến năm 2045 toàn huyện có tổng đường dây thuê bao là: 12.100 đường dây thuê bao.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các trung tâm giao dịch viễn thông, các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện - văn hóa xã, đồng thời xây dựng 01 điểm BĐ-VH xã tại xã Trung Thượng, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng;
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Nâng cấp các trạm chuyển mạch cố định, trạm truy nhập quang hiện có; Đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông;
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp mới, khi lập các đồ án quy hoạch.
- Mạng truyền dẫn: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông đường bộ xây dựng mới, đấu nối các trạm viễn thông huyện Quan sơn với các trạm HOST trung tâm của tỉnh;
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực trung tâm đô thị; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và các tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Khi lập QHC đô thị, QHC xây dựng xã cần phải lưu ý tính toán xây dựng vị trí các trạm BTS phù hợp với nhu cầu đất để xây dựng nhà trạm, cột ăng ten. Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: 150m2; Diện tích xây dựng cột ăng ten là 80 m2.
6.5. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện giai đoạn năm 2030 là 4.810 m3/ngđ; giai đoạn năm 2045 là 10.610 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện Quan Sơn lấy từ sông Luồng, sông Lò và các khe suối.
- Nhà máy nước: Xây dựng 06 nhà máy nước, tổng công suất 13.000 m3/ngđ, bao gồm:

TT

Nhà máy nước

Công suất

Cấp nước cho đô thị, xã

GĐ 2030

GĐ 2045

1

NMN Sơn Lư

1.600

3.000

TT Sơn Lư, xã Sơn Hà, Trung Thượng

2

NMN Na Mèo

2.200

3.000

ĐT Na Mèo

3

NMN Mường Mìn

1.100

2.300

Xã Mường Mìn, xã Sơn Điện

4

NMN Trung Hạ

1.200

2.000

Xã Trung Hạ, Trung Tiến, Trung Xuân

5

NMN Tam Thanh

600

1.000

Xã Tam Thanh, Xã Tam Lư

6

NMN Sơn Thủy

300

700

Xã Sơn Thủy

Cộng