Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1423/QĐ-UBND 2015 Trồng mới bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển Ninh Thuận 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1423/QĐ-UBND 2015 Trồng mới bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển Ninh Thuận 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chính như sau:
...
6. Nội dung và quy mô của dự án:
6.1. Quy mô và đơn giá đầu tư:
a) Quy mô đầu tư:
- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:
+ Trồng rừng với diện tích là 148,69 ha, trong đó: Rừng ngập mặn là 52,03 ha, rừng phi lao là 96,66 ha;
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý;
+ Khoán quản lý bảo vệ rừng diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần do Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý;
+ Hỗ trợ 155 ngàn cây giống có giá trị kinh tế, có chức năng phòng hộ ven biển để phát triển các đai rừng phòng hộ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng và hạng mục hỗ trợ:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây mới 04 trạm quản lý bảo vệ rừng.
+ Các công trình phụ trợ cho trồng rừng ngập mặn: Rà phá bom mìn và vật nổ; tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, đắp bùn và bơm bùn); giải pháp tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng...
+ Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: Phương tiện (xe mô tô), trang bị các thiết bị văn phòng (máy in, máy tính,...) cho các Ban Quản lý rừng trực tiếp thực hiện dự án và Ban Quản lý dự án Trồng rừng ven biển cấp tỉnh (BQLDA tỉnh) giai đoạn 2015 - 2020.
- Tổ chức tập huấn, học tập kinh nghiệm về công tác trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng ngập mặn và giải pháp đồng quản lý rừng.

Content:
Quy mô đầu tư:
- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:
+ Trồng rừng với diện tích là 148,69 ha, trong đó: Rừng ngập mặn là 52,03 ha, rừng phi lao là 96,66 ha;
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý;
+ Khoán quản lý bảo vệ rừng diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần do Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý;
+ Hỗ trợ 155 ngàn cây giống có giá trị kinh tế, có chức năng phòng hộ ven biển để phát triển các đai rừng phòng hộ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng và hạng mục hỗ trợ:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây mới 04 trạm quản lý bảo vệ rừng.
+ Các công trình phụ trợ cho trồng rừng ngập mặn: Rà phá bom mìn và vật nổ; tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, đắp bùn và bơm bùn); giải pháp tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng...
+ Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: Phương tiện (xe mô tô), trang bị các thiết bị văn phòng (máy in, máy tính,...) cho các Ban Quản lý rừng trực tiếp thực hiện dự án và Ban Quản lý dự án Trồng rừng ven biển cấp tỉnh (BQLDA tỉnh) giai đoạn 2015 - 2020.
- Tổ chức tập huấn, học tập kinh nghiệm về công tác trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng ngập mặn và giải pháp đồng quản lý rừng.