Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
2. Quan điểm phát triển xuất khẩu:
a) Phát triển xuất khẩu trên cơ sở sự tham gia của các cơ quan quản lý, huy động được tối đa các nguồn lực của tất cả thành phần kinh tế, tranh thủ hiệu quả sự trợ giúp của các tổ chức trong và ngoài nước; tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn và thuận lợi, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
b) Phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 phải phù hợp và đặt trong khuôn khổ của Luật Thương mại, các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của Vùng Đông Nam Bộ nói chung và của tỉnh Bình Phước nói riêng, chiến lược và quy hoạch phát triển thương mại hàng hóa và các chiến lược về xuất khẩu, quy hoạch về kết cấu hạ tầng thương mại của tỉnh, các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước đến năm 2020... Các chương trình, dự án phát triển thương mại có liên quan cần có sự phối hợp, lồng ghép để đảm bảo hiệu quả cao nhất.
c) Phát triển xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở khai thác và hỗ trợ hiệu quả cho các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh cao, duy trì tốc độ tăng trưởng những ngành hàng đã có vị trí cao, đồng thời quan tâm đầu tư thích đáng cho những ngành hàng có tiềm năng phát triển cao. Tập trung mọi nguồn lực và dành ưu tiên cho công tác nghiên cứu, triển khai, phát triển sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hóa có giá trị gia tăng và hàm lượng chất xám cao để nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
d) Phát triển xuất khẩu phải đảm bảo phát triển bền vững. Ưu tiên cao cho xuất khẩu để tăng kim ngạch xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng GDP của tỉnh.
đ) Chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới theo kế hoạch tổng thể và lộ trình cũng như các bước đi hợp lý, phù hợp với quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
e) Phát huy nội lực, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu. Gắn xuất khẩu với khai thác thị trường địa phương, ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu tại chỗ gắn với khai thác từ bên ngoài để phát triển sản xuất, thu hút lao động, tăng thu ngoại tệ; gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, giữ vững các thị trường lớn, trọng điểm đồng thời đa dạng hóa hơn nữa thị trường xuất khẩu để tránh lệ thuộc, rủi ro trong xuất khẩu.
f) Phát triển xuất khẩu gắn kết với phát triển đa dạng về loại hình doanh nghiệp, khai thác tối đa tiềm năng của mọi thành phần kinh tế trong hoạt động xuất khẩu nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp.
g) Xuất khẩu phải đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh, tác động tích cực vào nâng cao chất lượng tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và sản phẩm trong tỉnh.
h) Phát triển thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại; phát triển mạnh thị trường xuất khẩu, tạo nên sự gắn bó hữu cơ giữa thị trường xuất khẩu với thị trường tiêu thụ trong nước. Đẩy mạnh nhập khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội cân đối, ổn định và bền vững.
i) Phát triển xuất khẩu trên cơ sở phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để đảm bảo chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Tỉnh.
k) Phát triển xuất nhập khẩu trên cơ sở đảm bảo phát triển đồng bộ các cơ cấu ngành, khai thác các lợi thế so sánh và các nguồn lực bao gồm thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng, thị trường vật tư, thị trường hàng nông sản; phát triển hài hoà giữa thị trường thành thị và nông thôn; phát triển hài hoà giữa công nghệ truyền thống và hiện đại.
l) Phát triển xuất khẩu theo cơ chế mở cửa, tập trung nâng cao trình độ chuyên nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh và coi trọng việc hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thương mại vừa và nhỏ, đồng thời thúc đẩy nhanh việc hình thành một số công ty xuất khẩu lớn, nòng cốt, có quy mô và sức mạnh phân phối thích ứng với yêu cầu sản xuất lớn và cạnh tranh quốc tế, có thương hiệu nổi tiếng.
m) Phát triển xuất nhập khẩu trên cơ sở hoàn thiện quy định pháp luật, chính sách đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển của ngành; thu hút các nguồn lực xã hội vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
n) Chủ động khai thác các lợi ích và lợi thế của hội nhập kinh tế quốc tế để nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, gắn kết một cách hài hòa mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững. Đồng thời, phải tính tới các cam kết của hội nhập như AFTA, WTO, TPP và các hiệp định thương mại song phương, đa phương và khu vực khác, đánh giá đúng xu hướng và ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tới xuất khẩu, vận dụng một cách linh hoạt các điều khoản trong cam kết của hội nhập để đạt được cân đối thương mại trong ngắn hạn và hiệu quả phát triển trong dài hạn.

Content:
Quan điểm phát triển xuất khẩu:
a) Phát triển xuất khẩu trên cơ sở sự tham gia của các cơ quan quản lý, huy động được tối đa các nguồn lực của tất cả thành phần kinh tế, tranh thủ hiệu quả sự trợ giúp của các tổ chức trong và ngoài nước; tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn và thuận lợi, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
b) Phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 phải phù hợp và đặt trong khuôn khổ của Luật Thương mại, các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của Vùng Đông Nam Bộ nói chung và của tỉnh Bình Phước nói riêng, chiến lược và quy hoạch phát triển thương mại hàng hóa và các chiến lược về xuất khẩu, quy hoạch về kết cấu hạ tầng thương mại của tỉnh, các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước đến năm 2020... Các chương trình, dự án phát triển thương mại có liên quan cần có sự phối hợp, lồng ghép để đảm bảo hiệu quả cao nhất.
c) Phát triển xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở khai thác và hỗ trợ hiệu quả cho các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh cao, duy trì tốc độ tăng trưởng những ngành hàng đã có vị trí cao, đồng thời quan tâm đầu tư thích đáng cho những ngành hàng có tiềm năng phát triển cao. Tập trung mọi nguồn lực và dành ưu tiên cho công tác nghiên cứu, triển khai, phát triển sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hóa có giá trị gia tăng và hàm lượng chất xám cao để nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
d) Phát triển xuất khẩu phải đảm bảo phát triển bền vững. Ưu tiên cao cho xuất khẩu để tăng kim ngạch xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng GDP của tỉnh.
đ) Chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới theo kế hoạch tổng thể và lộ trình cũng như các bước đi hợp lý, phù hợp với quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
e) Phát huy nội lực, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu. Gắn xuất khẩu với khai thác thị trường địa phương, ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu tại chỗ gắn với khai thác từ bên ngoài để phát triển sản xuất, thu hút lao động, tăng thu ngoại tệ; gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, giữ vững các thị trường lớn, trọng điểm đồng thời đa dạng hóa hơn nữa thị trường xuất khẩu để tránh lệ thuộc, rủi ro trong xuất khẩu.
f) Phát triển xuất khẩu gắn kết với phát triển đa dạng về loại hình doanh nghiệp, khai thác tối đa tiềm năng của mọi thành phần kinh tế trong hoạt động xuất khẩu nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp.
g) Xuất khẩu phải đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh, tác động tích cực vào nâng cao chất lượng tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và sản phẩm trong tỉnh.
h) Phát triển thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại; phát triển mạnh thị trường xuất khẩu, tạo nên sự gắn bó hữu cơ giữa thị trường xuất khẩu với thị trường tiêu thụ trong nước. Đẩy mạnh nhập khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội cân đối, ổn định và bền vững.
i) Phát triển xuất khẩu trên cơ sở phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để đảm bảo chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Tỉnh.
k) Phát triển xuất nhập khẩu trên cơ sở đảm bảo phát triển đồng bộ các cơ cấu ngành, khai thác các lợi thế so sánh và các nguồn lực bao gồm thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng, thị trường vật tư, thị trường hàng nông sản; phát triển hài hoà giữa thị trường thành thị và nông thôn; phát triển hài hoà giữa công nghệ truyền thống và hiện đại.
l) Phát triển xuất khẩu theo cơ chế mở cửa, tập trung nâng cao trình độ chuyên nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh và coi trọng việc hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thương mại vừa và nhỏ, đồng thời thúc đẩy nhanh việc hình thành một số công ty xuất khẩu lớn, nòng cốt, có quy mô và sức mạnh phân phối thích ứng với yêu cầu sản xuất lớn và cạnh tranh quốc tế, có thương hiệu nổi tiếng.
m) Phát triển xuất nhập khẩu trên cơ sở hoàn thiện quy định pháp luật, chính sách đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển của ngành; thu hút các nguồn lực xã hội vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
n) Chủ động khai thác các lợi ích và lợi thế của hội nhập kinh tế quốc tế để nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, gắn kết một cách hài hòa mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững. Đồng thời, phải tính tới các cam kết của hội nhập như AFTA, WTO, TPP và các hiệp định thương mại song phương, đa phương và khu vực khác, đánh giá đúng xu hướng và ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tới xuất khẩu, vận dụng một cách linh hoạt các điều khoản trong cam kết của hội nhập để đạt được cân đối thương mại trong ngắn hạn và hiệu quả phát triển trong dài hạn.