Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4958/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4958/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
10.785

40

1

5

2,0

II.25

15.744

40

1

5

2,0

II.26

2.846

60

1

5

3,0

II.27

18.693

40

1

5

2,0

II.28

33.332

40

1

5

2,0

II.29

14.560

40

1

5

2,0

II.30

7.943

50

1

5

2,5

II.31

47.584

30

1

5

1,5

II.32

1.144

70

1

5

3,5

II.33

25.097

40

1

5

2,0

II.34

38.600

40

1

5

2,0

II.35

28.143

40

1

5

2,0

II.36

21.223

40

1

5

2,0

II.37

19.661

40

1

5

2,0

II.38

14.432

40

1

5

2,0

II.39

8.090

50

1

5

2,5

II.40

10.887

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

381.353

127,1

II.41

40.403

30

1

5

1,5

II.42

41.191

30

1

5

1,5

II.43

7.712

40

1

5

2,0

II.44

7.563

40

1

5

2,0

II.45

48.258

30

1

5

1,5

II.46

29.119

30

1

5

1,5

II.47

14.100

30

1

5

1,5

II.48

56.857

30

1

5

1,5

II.49

42.257

30

1

5

1,5

II.50

47.883

30

1

5

1,5

II.51

24.666

30

1

5

1,5

II.52

2.558

50

1

5

2,5

II.53

10.537

40

1

5

2,0

II.54

8.249

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

27.743

20,1

II.16

13.152

40

1

9

3,5

II.17

4.098

40

1

9

3,5

II.18

1.640

40

1

9

3,5

II.19

3.472

40

1

9

3,5

II.20

5.381

40

1

9

3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

47.187

5,9

- Đất công trình giáo dục

25.190

3,1

+ Trường mầm non

15.148

* Trường mầm non Bé Ngoan 3 (hiện hữu)

II.4

1.779

30

1

2

0,6

* Trường mầm non

II.7

4.226

30

1

2

0,6

* Trường mầm non

II.8

9.143

30

1

2

0,6

+ Trường tiểu học Ngã 3 Giòng (hiện hữu)

II.5

1.042

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Xuân Thới Thượng (hiện hữu)

II.6

9.000

40

1

3

1,2

- Đất công trình hành chính (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu)

II.2

1.796

40

1

3

1,2

- Đất công trình y tế (trạm y tế hiện hữu)

II.3

1.869

40

1

3

1,2

- Đất công trình văn hóa

4.461

+ Đền tưởng niệm anh hùng liệt sĩ

II.1

617

30

1

2

0,6

+ Đình xuân thới

II.9

3.844

30

1

2

0,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

13.871

II.16

6.576

30

1

5

1,5

II.17

2.049

30

1

5

1,5

II.18

820

30

1

5

1,5

II.19

1.736

30

1

5

1,5

II.20

2.691

30

1

5

1,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

65.500

8,2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

37.757

5

1

0,05

II.10

7.208

II.11

6.095

II.12

2.205

II.13

6.472

II.14

12.187

II.15

3.590

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

27.743

5

1

0,05

II.16

13.152

II.17

4.098

II.18

1.640

II.19

3.472

II.20

5.381

1.4. Đất giao thông

97.788

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,14 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

155.905

2.1. Đất đường giao thông đối ngoại

155.905

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.4

19.107

Đất nhóm nhà ở

40

7.643

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

7.643

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

3.821

II.16

32.880

Đất nhóm nhà ở

40

13.152

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

13.152

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

6.576

II.17

10.244

Đất nhóm nhà ở

40

4.098

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

4.098

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

2.049

II.18

4.100

Đất nhóm nhà ở

40

1.640

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

1.640

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

820

II.19

8.680

Đất nhóm nhà ở

40

3.472

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

3.472

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

1.736

II.20

13.453

Đất nhóm nhà ở

40

5.381

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

5.381

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

2.691

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Khu dân cư hiện hữu giữ lại chỉnh trang, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch với các khu lân cận và ngay trong từng khu chức. Xây mới các khu dân cư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Tuyến đường Phan Văn Hớn với các công trình công cộng, khu dân cư hiện hữu là điểm nhấn của khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu 35%.
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: gồm khu hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ công cộng), khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng xây mới, công viên cây xanh áp dụng theo quy định quản lý của các dự án.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phần khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m; đường Dương Công Khi, đường Bà Triệu nối dài, đường XTT 01, đường XTT 24 lộ giới là 30m; đường XTT 14, đường D2, đường D1 lộ giới 20m.
- Về giao thông đối nội: nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên Đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường XTT 01

Đường D2

40

8,5

23

8,5

2

Đường Phan Văn Hớn

Bà Triệu nối dài

Đường D2

40

8,5

23

8,5

3

Đường Dương Công Khi

Đường Bà Triệu nối dài

Đường XTT 17

30

6

18

6

4

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Dương Công Khi

Đường XTT 14

30

6

18

6

5

Đường XTT 01

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Nguyễn Văn Bứa

30

6

18

6

6

Đường XTT 24

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Dương Công Khi

30

6

18

6

7

Đường XTT 14

Đường Bà Triệu nối dài

Đường D2

20

4,5

11

4,5

8

Đường D2

Đường Dương Công Khi

Đường Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1 (đường XTT 21- 2B)

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14

20

4,5

11

4,5

B

Giao thông đối nội

1

Đường XTT 1A

Đường XTT 14a

Đường D2

20

4,5

11

4,5

2

Đường XTT 14A

Đường D1

Đường D2

20

4,5

11

4,5

3

Đường XTT 5-1A

Đường XTT 5-1

Đường D1

14

3,5

7

3,5

4

Đường XTT 5

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

5

Đường XTT 4-4

Đường Bà Triệu nối dài

Đường XTT 04

14

3,5

7

3,5

6

Đường XTT 26

Đường XTT 02

Đường Bà Triệu nối dài

14

3,5

7

3,5

7

Đường XTT 26-1

Đường XTT 26

Đường XTT 24

14

3,5

7

3,5

8

Đường XTT 04

Đường XTT 26

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

9

Đường XTT 5-1

Đường XTT 5

Đường XTT 14

14

3.5

7.0

3.5

10

Đường XTT 21

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14

20

4,5

11

4,5

11

Đường XTT 22

Đường XTT 24

Đường Phan Văn Hớn

14

3,5

7

3,5

12

Đường XTT 25

Đường Bà Triệu nối dài

Đường XTT 24

14

3,5

7

3,5

13

Đường N1

Đường XTT 1A

Đường XTT 01

12

3

6

3

14

Đường XTT 1c

Đường XTT 14A

Đường XTT 14

12

3

6

3

15

Đường XTT 20

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14

12

3

6

3

16

Đường XTT-4

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14A

12

3

6

3

17

Đường XTT 41

Đường XTT 17

Đường XTT 14A

12

3

6

3

18

Đường XTT 21-3

Đường XTT 41

Đường XTT 21

12

3

6

3

19

Đường N2

Đường XTT 21

Đường D1

12

3

6

3

20

Đường N3

Đường XTT 21

Đường D1

12

3

6

3

21

Đường XTT 17

Đường Dương Công Khi

Đường Phan Văn Hớn

12

3

6

3

22

Đường N4

Đường XTT 22

Đường XTT 23

12

3

6

3

23

Đường XTT 23

Đường XTT 24

Đường Bà Triệu nối dài

12

3

6

3

24

Đường D3

Đường XTT 24

Đường N4

12

3

6

3

25

Đường XTT-2

Đường D2

Đường XTT 26

12

3

6

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
- Xây dựng các khu nhà ở mới
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
10.785

40

1

5

2,0

II.25

15.744

40

1

5

2,0

II.26

2.846

60

1

5

3,0

II.27

18.693

40

1

5

2,0

II.28

33.332

40

1

5

2,0

II.29

14.560

40

1

5

2,0

II.30

7.943

50

1

5

2,5

II.31

47.584

30

1

5

1,5

II.32

1.144

70

1

5

3,5

II.33

25.097

40

1

5

2,0

II.34

38.600

40

1

5

2,0

II.35

28.143

40

1

5

2,0

II.36

21.223

40

1

5

2,0

II.37

19.661

40

1

5

2,0

II.38

14.432

40

1

5

2,0

II.39

8.090

50

1

5

2,5

II.40

10.887

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

381.353

127,1

II.41

40.403

30

1

5

1,5

II.42

41.191

30

1

5

1,5

II.43

7.712

40

1

5

2,0

II.44

7.563

40

1

5

2,0

II.45

48.258

30

1

5

1,5

II.46

29.119

30

1

5

1,5

II.47

14.100

30

1

5

1,5

II.48

56.857

30

1

5

1,5

II.49

42.257

30

1

5

1,5

II.50

47.883

30

1

5

1,5

II.51

24.666

30

1

5

1,5

II.52

2.558

50

1

5

2,5

II.53

10.537

40

1

5

2,0

II.54

8.249

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

27.743

20,1

II.16

13.152

40

1

9

3,5

II.17

4.098

40

1

9

3,5

II.18

1.640

40

1

9

3,5

II.19

3.472

40

1

9

3,5

II.20

5.381

40

1

9

3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

47.187

5,9

- Đất công trình giáo dục

25.190

3,1

+ Trường mầm non

15.148

* Trường mầm non Bé Ngoan 3 (hiện hữu)

II.4

1.779

30

1

2

0,6

* Trường mầm non

II.7

4.226

30

1

2

0,6

* Trường mầm non

II.8

9.143

30

1

2

0,6

+ Trường tiểu học Ngã 3 Giòng (hiện hữu)

II.5

1.042

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Xuân Thới Thượng (hiện hữu)

II.6

9.000

40

1

3

1,2

- Đất công trình hành chính (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu)

II.2

1.796

40

1

3

1,2

- Đất công trình y tế (trạm y tế hiện hữu)

II.3

1.869

40

1

3

1,2

- Đất công trình văn hóa

4.461

+ Đền tưởng niệm anh hùng liệt sĩ

II.1

617

30

1

2

0,6

+ Đình xuân thới

II.9

3.844

30

1

2

0,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

13.871

II.16

6.576

30

1

5

1,5

II.17

2.049

30

1

5

1,5

II.18

820

30

1

5

1,5

II.19

1.736

30

1

5

1,5

II.20

2.691

30

1

5

1,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

65.500

8,2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

37.757

5

1

0,05

II.10

7.208

II.11

6.095

II.12

2.205

II.13

6.472

II.14

12.187

II.15

3.590

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

27.743

5

1

0,05

II.16

13.152

II.17

4.098

II.18

1.640

II.19

3.472

II.20

5.381

1.4. Đất giao thông

97.788

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,14 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

155.905

2.1. Đất đường giao thông đối ngoại

155.905

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.4

19.107

Đất nhóm nhà ở

40

7.643

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

7.643

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

3.821

II.16

32.880

Đất nhóm nhà ở

40

13.152

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

13.152

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

6.576

II.17

10.244

Đất nhóm nhà ở

40

4.098

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

4.098

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

2.049

II.18

4.100

Đất nhóm nhà ở

40

1.640

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

1.640

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

820

II.19

8.680

Đất nhóm nhà ở

40

3.472

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

3.472

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

1.736

II.20

13.453

Đất nhóm nhà ở

40

5.381

Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

5.381

Đất công trình dịch vụ công cộng

20

2.691

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Khu dân cư hiện hữu giữ lại chỉnh trang, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch với các khu lân cận và ngay trong từng khu chức. Xây mới các khu dân cư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Tuyến đường Phan Văn Hớn với các công trình công cộng, khu dân cư hiện hữu là điểm nhấn của khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu 35%.
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: gồm khu hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ công cộng), khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng xây mới, công viên cây xanh áp dụng theo quy định quản lý của các dự án.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phần khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m; đường Dương Công Khi, đường Bà Triệu nối dài, đường XTT 01, đường XTT 24 lộ giới là 30m; đường XTT 14, đường D2, đường D1 lộ giới 20m.
- Về giao thông đối nội: nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên Đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường XTT 01

Đường D2

40

8,5

23

8,5

2

Đường Phan Văn Hớn

Bà Triệu nối dài

Đường D2

40

8,5

23

8,5

3

Đường Dương Công Khi

Đường Bà Triệu nối dài

Đường XTT 17

30

6

18

6

4

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Dương Công Khi

Đường XTT 14

30

6

18

6

5

Đường XTT 01

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Nguyễn Văn Bứa

30

6

18

6

6

Đường XTT 24

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Dương Công Khi

30

6

18

6

7

Đường XTT 14

Đường Bà Triệu nối dài

Đường D2

20

4,5

11

4,5

8

Đường D2

Đường Dương Công Khi

Đường Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1 (đường XTT 21- 2B)

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14

20

4,5

11

4,5

B

Giao thông đối nội

1

Đường XTT 1A

Đường XTT 14a

Đường D2

20

4,5

11

4,5

2

Đường XTT 14A

Đường D1

Đường D2

20

4,5

11

4,5

3

Đường XTT 5-1A

Đường XTT 5-1

Đường D1

14

3,5

7

3,5

4

Đường XTT 5

Đường Bà Triệu nối dài

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

5

Đường XTT 4-4

Đường Bà Triệu nối dài

Đường XTT 04

14

3,5

7

3,5

6

Đường XTT 26

Đường XTT 02

Đường Bà Triệu nối dài

14

3,5

7

3,5

7

Đường XTT 26-1

Đường XTT 26

Đường XTT 24

14

3,5

7

3,5

8

Đường XTT 04

Đường XTT 26

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

9

Đường XTT 5-1

Đường XTT 5

Đường XTT 14

14

3.5

7.0

3.5

10

Đường XTT 21

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14

20

4,5

11

4,5

11

Đường XTT 22

Đường XTT 24

Đường Phan Văn Hớn

14

3,5

7

3,5

12

Đường XTT 25

Đường Bà Triệu nối dài

Đường XTT 24

14

3,5

7

3,5

13

Đường N1

Đường XTT 1A

Đường XTT 01

12

3

6

3

14

Đường XTT 1c

Đường XTT 14A

Đường XTT 14

12

3

6

3

15

Đường XTT 20

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14

12

3

6

3

16

Đường XTT-4

Đường Phan Văn Hớn

Đường XTT 14A

12

3

6

3

17

Đường XTT 41

Đường XTT 17

Đường XTT 14A

12

3

6

3

18

Đường XTT 21-3

Đường XTT 41

Đường XTT 21

12

3

6

3

19

Đường N2

Đường XTT 21

Đường D1

12

3

6

3

20

Đường N3

Đường XTT 21

Đường D1

12

3

6

3

21

Đường XTT 17

Đường Dương Công Khi

Đường Phan Văn Hớn

12

3

6

3

22

Đường N4

Đường XTT 22

Đường XTT 23

12

3

6

3

23

Đường XTT 23

Đường XTT 24

Đường Bà Triệu nối dài

12

3

6

3

24

Đường D3

Đường XTT 24

Đường N4

12

3

6

3

25

Đường XTT-2

Đường D2

Đường XTT 26

12

3

6

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
- Xây dựng các khu nhà ở mới
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.