Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1518/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Côn Đảo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1518/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Côn Đảo

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Các định hướng giao thông đối ngoại
+ Hoàn thiện cảng cá kết hợp xây dựng khu tránh bão; xây dựng cảng thương mại dịch vụ hàng hải tại Bến Đầm.
+ Xây dựng cảng Bãi ông Đụng: Cảng hành khách: Tàu 50.000 GRT; Tàu 70.000 GRT.
+ Cải tạo các bến tàu du lịch khu Trung tâm, xây dựng các bến tàu du lịch trên các đảo.
+ Hoàn thiện nâng cấp cảng hàng không, sân bay Cỏ Ống.
- Định hướng phát triển giao thông trên đảo.
+ Xây dựng mới: Tuyến đường đối ngoại phía Bắc Trung tâm tránh và tách biệt đô thị cũ với khu đô thị mới. Liên kết 03 khu vực chính với nhau. Xây dựng các tuyến nhánh; nâng cấp các tuyến đường đã có.
+ Hoàn thiện nâng cấp mạng lưới đường đô thị tại 03 khu vực Trung tâm, Cỏ Ống và Bến Đầm.
+ Tổ chức các hoạt động giao thông công cộng - giao thông sạch thân thiện với môi trường.
+ Xây dựng hệ thống cáp treo (Cable car) phục vụ du lịch sinh thái.
+ Đối với dự án tuyến đường Tây Bắc đảo: Có quy mô phù hợp với mục tiêu bảo vệ sinh thái. Bổ sung các giải pháp cầu cạn qua các khe núi và các biện pháp thi công nhằm bảo vệ tuyệt đối hệ sinh thái san hô và rừng. Giảm mặt cắt ngang tuyến từ 7,5 m xuống còn khoảng 5,5 - 6 m.
b) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu và nguồn nước:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng nhu cầu 3.000 m3/ngày đêm. Dự kiến sử dụng nước ngầm.
+ Giai đoạn 2015 - 2020: Tổng nhu cầu 5.000 m3/ngày đêm. Sử dụng thêm nguồn nước chính từ các hồ Quang Trung và An Hải và hồ nhỏ khu vực Cỏ Ống.
+ Giai đoạn 2020 - 2030: Tổng nhu cầu 9.000 - 10.000 m3/ngày đêm. Bổ sung thêm từ nguồn khác.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước:
+ Giai đoạn 1: Hoàn thiện và nâng cấp 2 nhà máy nước ngầm. Xây dựng mới nhà máy nước ngầm tại khu vực Cỏ Ống công suất 500 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2: Xây dựng thêm nhà máy nước mặt hồ Quang Trung, An Hải công suất 3.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 3: Tại khu vực trung tâm xây dựng thêm nhà máy xử lý nước biển bổ sung (công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm) hoặc dùng hoàn toàn nguồn nước này (công suất 9.500 - 10.000 m3/ngày đêm).
- Bảo vệ nguồn nước và tận thu nước.
Côn Đảo cần tiến hành ngay các giải pháp tiết kiệm và lưu trữ nước mặt, trong đó các giải pháp trọng tâm gồm: Sử dụng nước tiết kiệm, mở rộng và tăng công suất chứa của các hồ chứa nước ngọt, tái sử dụng nước, bắt buộc áp dụng các biện pháp lưu chứa nước mưa đối với toàn bộ các công trình kiến trúc trên đảo…
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện của Côn Đảo đến năm 2030 cơ bản lấy từ máy điện diezen hiện có (4.670 kW) bổ sung và nguồn điện từ phong điện.
Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nâng cấp công suất các nhà máy điện diezen hiện có và bổ sung nhà máy phong điện công suất 7.500 kW.
Giai đoạn đến năm 2030: Tiếp tục bổ sung công suất cho nhà máy diezen. Nghiên cứu xây dựng thêm một nhà máy phong điện khu vực thích hợp công suất khoảng 3.000 kW.
Nghiên cứu thêm các giải pháp khác cung cấp năng lượng cho đảo. Khuyến khích các dự án sử dụng các phương án cung cấp năng lượng sạch (pin mặt trời, phong điện).
- Quy hoạch cấp điện: Côn Đảo sẽ sử dụng 2 cấp điện áp phân phối là 22 kV và 0,4 kV.
d) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Giải pháp về nền: Giải pháp cơ bản là hạn chế tối đa đào đắp làm thay đổi địa hình tự nhiên của đảo. Giải pháp nền khu vực như sau:
+ Khu trung tâm: Nền tại khu trung tâm > + 5,0 m, xây dựng đã ổn định; khu vực dự kiến xây mới tôn nền tới cao độ > + 5,0 m.
+ Khu vực Cỏ Ống: Nền tại khu vực Cỏ Ống > 5,0 m. Khu vực dự kiến phía Đông Bắc chọn cao độ xây dựng > + 6,0 m.
+ Vịnh Đầm Tre: Cao độ xây dựng > + 6,0 m.
+ Khu Bến Đầm: Tận dụng triệt để quỹ đất thuận lợi sẵn có (những khu vực có cao độ > + 4,0 m). Những công trình xây dựng trên địa hình có độ dốc 8% < I < 15% sẽ san giật cấp. Khu vực lấn biển cần tôn nền tới cao độ > + 4,0 m hoặc phải chọn công nghệ mới trong xây dựng nhà nổi…
+ Các khu vực khác: Bãi Đầm Trầu, bãi Ông Đụng, bãi Dài… Tận dụng các bãi cát để làm khu du lịch. Các công trình xây dựng tại các khu vực cao trình + 4,0 m.
- Giải pháp thoát nước mưa:
+ Khu vực trung tâm là hệ thống thoát nước chung.
+ Các khu vực phát triển khác chọn hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Giải pháp mở rộng hồ tăng khả năng chứa nước ngọt:
+ Mở rộng thêm hệ thống hồ chứa nước ngọt tại khu vực Trung tâm và Cỏ Ống với tổng trữ lượng nước khoảng 2 triệu m3.
+ Xây thêm một số hồ nhỏ tại các khu du lịch riêng biệt phía Tây đảo với mục đích chứa nước ngọt phục vụ cho du lịch.
đ) Quy hoạch thoát nước thải - thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang:
- Yêu cầu làm sạch nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ được lưu chứa ở hồ, tiếp tục được làm sạch tự nhiên, và tái sử dụng.
- Phân khu vực xử lý nước thải: Quy hoạch 5 khu vực: Trung tâm Côn Sơn; Cỏ Ống; Vịnh Đầm Tre; Vịnh Bến Đầm và Tây Bắc đảo.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải: Các trạm xử lý nước thải chọn công nghệ xử lý hiện đại làm sạch sinh học nhân tạo.
- Khu xử lý chất thải rắn: Khu vực cuối tuyến đường Bến Đầm.
- Nghĩa trang: Nghĩa trang mới khu vực cuối đường Bến Đầm.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Các định hướng giao thông đối ngoại
+ Hoàn thiện cảng cá kết hợp xây dựng khu tránh bão; xây dựng cảng thương mại dịch vụ hàng hải tại Bến Đầm.
+ Xây dựng cảng Bãi ông Đụng: Cảng hành khách: Tàu 50.000 GRT; Tàu 70.000 GRT.
+ Cải tạo các bến tàu du lịch khu Trung tâm, xây dựng các bến tàu du lịch trên các đảo.
+ Hoàn thiện nâng cấp cảng hàng không, sân bay Cỏ Ống.
- Định hướng phát triển giao thông trên đảo.
+ Xây dựng mới: Tuyến đường đối ngoại phía Bắc Trung tâm tránh và tách biệt đô thị cũ với khu đô thị mới. Liên kết 03 khu vực chính với nhau. Xây dựng các tuyến nhánh; nâng cấp các tuyến đường đã có.
+ Hoàn thiện nâng cấp mạng lưới đường đô thị tại 03 khu vực Trung tâm, Cỏ Ống và Bến Đầm.
+ Tổ chức các hoạt động giao thông công cộng - giao thông sạch thân thiện với môi trường.
+ Xây dựng hệ thống cáp treo (Cable car) phục vụ du lịch sinh thái.
+ Đối với dự án tuyến đường Tây Bắc đảo: Có quy mô phù hợp với mục tiêu bảo vệ sinh thái. Bổ sung các giải pháp cầu cạn qua các khe núi và các biện pháp thi công nhằm bảo vệ tuyệt đối hệ sinh thái san hô và rừng. Giảm mặt cắt ngang tuyến từ 7,5 m xuống còn khoảng 5,5 - 6 m.
b) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu và nguồn nước:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng nhu cầu 3.000 m3/ngày đêm. Dự kiến sử dụng nước ngầm.
+ Giai đoạn 2015 - 2020: Tổng nhu cầu 5.000 m3/ngày đêm. Sử dụng thêm nguồn nước chính từ các hồ Quang Trung và An Hải và hồ nhỏ khu vực Cỏ Ống.
+ Giai đoạn 2020 - 2030: Tổng nhu cầu 9.000 - 10.000 m3/ngày đêm. Bổ sung thêm từ nguồn khác.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước:
+ Giai đoạn 1: Hoàn thiện và nâng cấp 2 nhà máy nước ngầm. Xây dựng mới nhà máy nước ngầm tại khu vực Cỏ Ống công suất 500 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2: Xây dựng thêm nhà máy nước mặt hồ Quang Trung, An Hải công suất 3.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 3: Tại khu vực trung tâm xây dựng thêm nhà máy xử lý nước biển bổ sung (công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm) hoặc dùng hoàn toàn nguồn nước này (công suất 9.500 - 10.000 m3/ngày đêm).
- Bảo vệ nguồn nước và tận thu nước.
Côn Đảo cần tiến hành ngay các giải pháp tiết kiệm và lưu trữ nước mặt, trong đó các giải pháp trọng tâm gồm: Sử dụng nước tiết kiệm, mở rộng và tăng công suất chứa của các hồ chứa nước ngọt, tái sử dụng nước, bắt buộc áp dụng các biện pháp lưu chứa nước mưa đối với toàn bộ các công trình kiến trúc trên đảo…
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện của Côn Đảo đến năm 2030 cơ bản lấy từ máy điện diezen hiện có (4.670 kW) bổ sung và nguồn điện từ phong điện.
Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nâng cấp công suất các nhà máy điện diezen hiện có và bổ sung nhà máy phong điện công suất 7.500 kW.
Giai đoạn đến năm 2030: Tiếp tục bổ sung công suất cho nhà máy diezen. Nghiên cứu xây dựng thêm một nhà máy phong điện khu vực thích hợp công suất khoảng 3.000 kW.
Nghiên cứu thêm các giải pháp khác cung cấp năng lượng cho đảo. Khuyến khích các dự án sử dụng các phương án cung cấp năng lượng sạch (pin mặt trời, phong điện).
- Quy hoạch cấp điện: Côn Đảo sẽ sử dụng 2 cấp điện áp phân phối là 22 kV và 0,4 kV.
d) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Giải pháp về nền: Giải pháp cơ bản là hạn chế tối đa đào đắp làm thay đổi địa hình tự nhiên của đảo. Giải pháp nền khu vực như sau:
+ Khu trung tâm: Nền tại khu trung tâm > + 5,0 m, xây dựng đã ổn định; khu vực dự kiến xây mới tôn nền tới cao độ > + 5,0 m.
+ Khu vực Cỏ Ống: Nền tại khu vực Cỏ Ống > 5,0 m. Khu vực dự kiến phía Đông Bắc chọn cao độ xây dựng > + 6,0 m.
+ Vịnh Đầm Tre: Cao độ xây dựng > + 6,0 m.
+ Khu Bến Đầm: Tận dụng triệt để quỹ đất thuận lợi sẵn có (những khu vực có cao độ > + 4,0 m). Những công trình xây dựng trên địa hình có độ dốc 8% < I < 15% sẽ san giật cấp. Khu vực lấn biển cần tôn nền tới cao độ > + 4,0 m hoặc phải chọn công nghệ mới trong xây dựng nhà nổi…
+ Các khu vực khác: Bãi Đầm Trầu, bãi Ông Đụng, bãi Dài… Tận dụng các bãi cát để làm khu du lịch. Các công trình xây dựng tại các khu vực cao trình + 4,0 m.
- Giải pháp thoát nước mưa:
+ Khu vực trung tâm là hệ thống thoát nước chung.
+ Các khu vực phát triển khác chọn hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Giải pháp mở rộng hồ tăng khả năng chứa nước ngọt:
+ Mở rộng thêm hệ thống hồ chứa nước ngọt tại khu vực Trung tâm và Cỏ Ống với tổng trữ lượng nước khoảng 2 triệu m3.
+ Xây thêm một số hồ nhỏ tại các khu du lịch riêng biệt phía Tây đảo với mục đích chứa nước ngọt phục vụ cho du lịch.
đ) Quy hoạch thoát nước thải - thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang:
- Yêu cầu làm sạch nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ được lưu chứa ở hồ, tiếp tục được làm sạch tự nhiên, và tái sử dụng.
- Phân khu vực xử lý nước thải: Quy hoạch 5 khu vực: Trung tâm Côn Sơn; Cỏ Ống; Vịnh Đầm Tre; Vịnh Bến Đầm và Tây Bắc đảo.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải: Các trạm xử lý nước thải chọn công nghệ xử lý hiện đại làm sạch sinh học nhân tạo.
- Khu xử lý chất thải rắn: Khu vực cuối tuyến đường Bến Đầm.
- Nghĩa trang: Nghĩa trang mới khu vực cuối đường Bến Đầm.