Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định1500/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định thực hiện Chương trình 135 Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định1500/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định thực hiện Chương trình 135 Cao Bằng

Điều 1. Thay thế, sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 719/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
a) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục I
''Học sinh các lớp thuộc hệ phổ thông: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) thì được thụ hưởng chính sách; học sinh học tại các trường phổ thông Dân tộc nội trú, học sinh đã đang hưởng chính sách tương tự tại chính sách khác là những đối tượng không thuộc diện thụ hưởng chính sách này''.
b) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 3, mục I
''Hỗ trợ học sinh tính theo năm học (từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2011); cụ thể: Những học sinh con hộ nghèo được chính quyền xã xác nhận hàng năm, thì sẽ được hỗ trợ từ tháng 9 năm trước đến tháng 5 năm sau (nếu hộ đó thoát nghèo thì học sinh đó vẫn được hưởng chính sách hết năm học, những năm học tiếp theo sẽ không được hỗ trợ)''.
c) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục II
''Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông về tiền ăn và dụng cụ học tập. Mức hỗ trợ 140.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học''.
d) Gạch đầu dòng thứ hai, ý 2, mục II
''Việc cấp tiền mặt hoặc mua dụng cụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh con hộ nghèo thuộc các lớp hệ phổ thông, do Ban đại diện cha, mẹ học sinh và tổ chức thực hiện cấp phát quyết định tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương và nguyện vọng của học sinh''.
e) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 4, mục III
''Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi cư trú thực hiện việc cấp phát chế độ cho học sinh thuộc các lớp hệ mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc cấp phát đối với hệ thống trường do Sở quản lý bao gồm: Trường phổ thông Trung học, trường phổ thông Cơ sở và phổ thông Trung học. Việc cấp phát được thực hiện ngay trong tháng đầu tiên của học kỳ và cấp cho cả học kỳ để đảm bảo động viên học sinh con hộ nghèo đến trường đầy đủ. Nếu phát sinh nhu cầu tổ chức bữa ăn cho học sinh hàng ngày, nhà trường được tạm ứng kinh phí theo định mức để thực hiện; số lượng từ 10 đến 30 học sinh ăn tập trung hàng ngày tại trường, lớp được thuê một người phục vụ, từ trên 30 học sinh trở lên, tăng thêm một người phục vụ (định mức 30 học sinh/một người phục vụ); mức tiền thuê người phục vụ trong một tháng bằng mức lương tối thiểu của một cán bộ công chức nhà nước hiện hành. Kinh phí thuê người phục vụ nằm trong tổng số Ngân sách Trung ương phân bổ cho địa phương để thực hiện chính sách của Chương trình, không trừ vào kinh phí hỗ trợ học sinh''.

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 719/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
a) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục I
''Học sinh các lớp thuộc hệ phổ thông: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) thì được thụ hưởng chính sách; học sinh học tại các trường phổ thông Dân tộc nội trú, học sinh đã đang hưởng chính sách tương tự tại chính sách khác là những đối tượng không thuộc diện thụ hưởng chính sách này''.
b) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 3, mục I
''Hỗ trợ học sinh tính theo năm học (từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2011); cụ thể: Những học sinh con hộ nghèo được chính quyền xã xác nhận hàng năm, thì sẽ được hỗ trợ từ tháng 9 năm trước đến tháng 5 năm sau (nếu hộ đó thoát nghèo thì học sinh đó vẫn được hưởng chính sách hết năm học, những năm học tiếp theo sẽ không được hỗ trợ)''.
c) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục II
''Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông về tiền ăn và dụng cụ học tập. Mức hỗ trợ 140.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học''.
d) Gạch đầu dòng thứ hai, ý 2, mục II
''Việc cấp tiền mặt hoặc mua dụng cụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh con hộ nghèo thuộc các lớp hệ phổ thông, do Ban đại diện cha, mẹ học sinh và tổ chức thực hiện cấp phát quyết định tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương và nguyện vọng của học sinh''.
e) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 4, mục III
''Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi cư trú thực hiện việc cấp phát chế độ cho học sinh thuộc các lớp hệ mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc cấp phát đối với hệ thống trường do Sở quản lý bao gồm: Trường phổ thông Trung học, trường phổ thông Cơ sở và phổ thông Trung học. Việc cấp phát được thực hiện ngay trong tháng đầu tiên của học kỳ và cấp cho cả học kỳ để đảm bảo động viên học sinh con hộ nghèo đến trường đầy đủ. Nếu phát sinh nhu cầu tổ chức bữa ăn cho học sinh hàng ngày, nhà trường được tạm ứng kinh phí theo định mức để thực hiện; số lượng từ 10 đến 30 học sinh ăn tập trung hàng ngày tại trường, lớp được thuê một người phục vụ, từ trên 30 học sinh trở lên, tăng thêm một người phục vụ (định mức 30 học sinh/một người phục vụ); mức tiền thuê người phục vụ trong một tháng bằng mức lương tối thiểu của một cán bộ công chức nhà nước hiện hành. Kinh phí thuê người phục vụ nằm trong tổng số Ngân sách Trung ương phân bổ cho địa phương để thực hiện chính sách của Chương trình, không trừ vào kinh phí hỗ trợ học sinh''.