Document: Điều 1 Quyết định 3196/2015/QĐ-UBND Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm kinh doanh thực phẩm Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "3196/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "3196/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "3196/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "3196/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "3196/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3196/2015/QĐ-UBND Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm kinh doanh thực phẩm Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công thương cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh quản lý; cụ thể như sau:
1. Thực hiện quản lý an toàn thực phẩm đối với các đối tượng sau:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật);
- Buôn bán hàng rong (là đối tượng kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định);
- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định (là các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm).
2. Hướng dẫn các đối tượng nêu tại Khoản 1 thực hiện đăng ký hoặc cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.

Content:
Điều 1. Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công thương cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh quản lý; cụ thể như sau:
1. Thực hiện quản lý an toàn thực phẩm đối với các đối tượng sau:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật);
- Buôn bán hàng rong (là đối tượng kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định);
- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định (là các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm).
2. Hướng dẫn các đối tượng nêu tại Khoản 1 thực hiện đăng ký hoặc cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.