Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
4.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
...
đ) Nâng cao vai trò của Nhà nước (trung gian tích cực) trong liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế để có đủ nguồn vốn cần thiết cho đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, năng lực lãnh đạo, kinh doanh của doanh nghiệp; liên doanh với nước ngoài để phát triển mặt hàng và dịch vụ xuất khẩu; thành lập các công ty cổ phần để huy động vốn của các cổ đông tham gia xuất khẩu. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng quy mô vốn sản xuất xuất khẩu và tăng hiệu quả đầu tư.
4.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
4.2.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội:
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý nhà nước, đào tạo đội ngũ các chuyên gia tư vấn chính sách và chuyên gia kinh tế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, trình độ và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, đổi mới, hiện đại hóa nên hành chính và thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính có năng lực, hiệu quả, từng bước theo kịp trình độ hiện đại, bao gồm cả trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý hành chính, ngoại ngữ và tin học trên địa bàn tỉnh nhằm chủ động hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay.
b) Xây dựng cơ chế đặc thù, đẩy mạnh thực hiện các chế độ, chính sách và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài thật sự hấp dẫn, thu hút được nhân tài về với tỉnh. Đồng thời, có chế độ lương, thưởng thỏa đáng và một số chính sách ưu tiên đặc biệt, nâng cao năng lực hoạt động lao động sáng tạo thông qua quy hoạch, quản lý, sử dụng lao động để những nhân tài được thu hút về yên tâm công tác, cống hiến hết sức lực của mình và tránh tình trạng làm thui chột nhân tài và tìm hướng ra đi sau khi đã về tỉnh công tác.
c) Thực hiện tốt các giải pháp về giáo dục và đào tạo, giải pháp về phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; phát triển thêm nhiều loại hình đào tạo, đưa tỷ trọng lao động qua đào tạo của tỉnh tăng lên, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh trong những năm tới; thực hiện đào tạo theo nhu cầu nhân lực cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và nhu cầu của doanh nghiệp để giúp người lao động lựa chọn đúng ngành, đúng nghề và nâng cao tỷ trọng lao động qua đào tạo của tỉnh nhằm tăng năng suất lao động và để họ có thể tìm được việc làm phù hợp với khả năng và trình độ của mình; tăng cường đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề trong thời kỳ mới để sử dụng thành thạo các máy móc, thiết bị công nghệ cao, các phương tiện kỹ thuật hiện đại, nâng cao trình độ về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ngoại ngữ, tin học, am hiểu luật pháp quốc tế, tập quán của các nước. Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ở hiện tại và tương lai.
d) Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo của các doanh nghiệp và hướng dẫn, giúp đỡ để các doanh nghiệp tiếp cận được các nguồn tài trợ khác cho hoạt động đào tạo. Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động đào tạo nghề, đào tạo công nhân kỹ thuật cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
đ) Nâng cao tình trạng sức khỏe, chất lượng dân số, cải thiện môi trường sống cho con người, xây dựng môi trường xã hội thuận lợi phục vụ cho việc khai thác và sử dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4.2.2. Đối với doanh nghiệp:
a) Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý cũng như đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp nhằm nâng cao cả về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ có thể làm việc độc lập và mang tính chuyên nghiệp cao. Đáp ứng được xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa nền kinh tế.
b) Tích cực triển khai việc áp dụng các mô hình quản trị doanh nghiệp, mô hình quản lý chất lượng trong tổ chức sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
c) Đổi mới công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm tiêu chuẩn hóa hoạt động tuyển dụng, đánh giá và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp này để nâng cao khả năng đáp ứng những tiêu chuẩn điều kiện về lao động đặt ra từ phía các nhà nhập khẩu.
d) Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật thương mại quốc tế để sẵn sàng đối phó với tranh chấp thương mại trên thị trường ngoài nước cũng như chủ động yêu cầu Chính phủ có biện pháp xử lý khi các đối tác nước ngoài có các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường Việt Nam (bán phá giá, trợ cấp).
4.3. Giải pháp về thị trường xuất khẩu:
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội:
a) Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Bên cạnh những thị trường truyền thống như: Mỹ, Trung Quốc, ASEAN, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan... cần khai thác các thị trường tiềm năng như nhóm các nước BRIC (Braxin, Nga, Ấn Độ...), Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La Tinh. Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường trong đó tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, chú trọng phát triển mặt hàng xuất khẩu chủ lực và hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát tìm kiếm thị trường và có các chương trình cụ thể tiếp cận các thị trường xuất khẩu mới; tăng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp, đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch các sản phẩm hàng hóa chủ lực vào thị trường Campuchia, hạn chế dần xuất khẩu theo hình thức biên mậu.
b) Hỗ trợ xây dựng Website thương mại điện tử cho các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chủ lực có kim ngạch xuất khẩu lớn; giúp các doanh nghiệp tiếp cận thương mại điện tử, phương thức kinh doanh qua thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh lên các website, cổng thông tin của Bộ Công thương, Cục Xúc tiến thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, UBND tỉnh và các website của các Sở, ban, ngành của tỉnh.
c) Hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin thị trường, tăng cường mạnh mẽ công tác thu thập và phổ biến thông tin về thị trường nước ngoài như: các cơ chế chính sách của các nước, dự báo các chiều hướng cung - cầu hàng hóa và dịch vụ....
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham quan, khảo sát thị trường nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các nhà xuất khẩu thành công.
4.3.2. Về phía doanh nghiệp:
Nắm bắt kịp thời chính sách của nhà nước để tận dụng những ưu đãi về giảm thuế, về chuyển giao công nghệ và khuyến công để điều chỉnh sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, tham dự các hội thảo, chương trình đào tạo ở nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu. Chủ động xây dựng chiến lược phát triển mặt hàng và chiến lược phát triển thị trường phù hợp. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ và luật pháp quốc tế để tiếp cận được các phương thức kinh doanh mới, hiện đại phù hợp với thị trường thời kỳ hội nhập.
b) Thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cách thận trọng và tỉ mỷ để đưa ra các quyết định chính xác hơn.
c) Xây dựng Website của doanh nghiệp nhằm quảng bá hoạt động và hình ảnh của doanh nghiệp.
d) Đầu tư và xây dựng hạ tầng cơ sở chuẩn bị cho việc thực hiện các phương thức kinh doanh thương mại hiện đại, đặc biệt là thương mại điện tử.
đ) Khai thác hiệu quả những tiện ích của công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, nắm bắt nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm chi phí giao dịch, quảng cáo... thông qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
4.3.3. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại:
a) Ưu tiên đầu tư kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động xúc tiến thương mại.
b) Đổi mới các cơ chế và chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại; tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại để tranh thủ các nguồn tài trợ nước ngoài... Tăng cường lực lượng cán bộ xúc tiến thương mại có đủ kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường, về quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế; kỹ năng chuyên môn về nghiệp vụ kinh doanh, có trình độ ngoại ngữ...
c) Tạo môi trường làm việc thuận lợi và tiện nghi, có chính sách tiền lương hợp lý và sử dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khích người làm công tác xúc tiến thương mại đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
d) Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác xúc tiến thương mại của tỉnh; ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho thương mại điện tử phục vụ công tác xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; nâng cấp, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại theo phương châm tỉnh và doanh nghiệp cùng làm và các bên đều có lợi.
đ) Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ các nguồn lực về vốn, kỹ thuật, quản lý... cho việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại trên phạm vi toàn tỉnh; tích cực, chủ động thực hiện các cam kết quốc tế để hội nhập sâu, rộng vào thị trường kinh tế thế giới; xây dựng và hoàn thiện hệ thống mạng lưới tổ chức xúc tiến thương mại.

Content:
Nâng cao vai trò của Nhà nước (trung gian tích cực) trong liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế để có đủ nguồn vốn cần thiết cho đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, năng lực lãnh đạo, kinh doanh của doanh nghiệp; liên doanh với nước ngoài để phát triển mặt hàng và dịch vụ xuất khẩu; thành lập các công ty cổ phần để huy động vốn của các cổ đông tham gia xuất khẩu. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng quy mô vốn sản xuất xuất khẩu và tăng hiệu quả đầu tư.
4.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
4.2.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội:
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý nhà nước, đào tạo đội ngũ các chuyên gia tư vấn chính sách và chuyên gia kinh tế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, trình độ và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, đổi mới, hiện đại hóa nên hành chính và thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính có năng lực, hiệu quả, từng bước theo kịp trình độ hiện đại, bao gồm cả trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý hành chính, ngoại ngữ và tin học trên địa bàn tỉnh nhằm chủ động hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay.
b) Xây dựng cơ chế đặc thù, đẩy mạnh thực hiện các chế độ, chính sách và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài thật sự hấp dẫn, thu hút được nhân tài về với tỉnh. Đồng thời, có chế độ lương, thưởng thỏa đáng và một số chính sách ưu tiên đặc biệt, nâng cao năng lực hoạt động lao động sáng tạo thông qua quy hoạch, quản lý, sử dụng lao động để những nhân tài được thu hút về yên tâm công tác, cống hiến hết sức lực của mình và tránh tình trạng làm thui chột nhân tài và tìm hướng ra đi sau khi đã về tỉnh công tác.
c) Thực hiện tốt các giải pháp về giáo dục và đào tạo, giải pháp về phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; phát triển thêm nhiều loại hình đào tạo, đưa tỷ trọng lao động qua đào tạo của tỉnh tăng lên, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh trong những năm tới; thực hiện đào tạo theo nhu cầu nhân lực cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và nhu cầu của doanh nghiệp để giúp người lao động lựa chọn đúng ngành, đúng nghề và nâng cao tỷ trọng lao động qua đào tạo của tỉnh nhằm tăng năng suất lao động và để họ có thể tìm được việc làm phù hợp với khả năng và trình độ của mình; tăng cường đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề trong thời kỳ mới để sử dụng thành thạo các máy móc, thiết bị công nghệ cao, các phương tiện kỹ thuật hiện đại, nâng cao trình độ về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ngoại ngữ, tin học, am hiểu luật pháp quốc tế, tập quán của các nước. Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ở hiện tại và tương lai.
d) Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo của các doanh nghiệp và hướng dẫn, giúp đỡ để các doanh nghiệp tiếp cận được các nguồn tài trợ khác cho hoạt động đào tạo. Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động đào tạo nghề, đào tạo công nhân kỹ thuật cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
Nâng cao tình trạng sức khỏe, chất lượng dân số, cải thiện môi trường sống cho con người, xây dựng môi trường xã hội thuận lợi phục vụ cho việc khai thác và sử dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4.2.2. Đối với doanh nghiệp:
a) Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý cũng như đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp nhằm nâng cao cả về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ có thể làm việc độc lập và mang tính chuyên nghiệp cao. Đáp ứng được xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa nền kinh tế.
b) Tích cực triển khai việc áp dụng các mô hình quản trị doanh nghiệp, mô hình quản lý chất lượng trong tổ chức sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
c) Đổi mới công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm tiêu chuẩn hóa hoạt động tuyển dụng, đánh giá và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp này để nâng cao khả năng đáp ứng những tiêu chuẩn điều kiện về lao động đặt ra từ phía các nhà nhập khẩu.
d) Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật thương mại quốc tế để sẵn sàng đối phó với tranh chấp thương mại trên thị trường ngoài nước cũng như chủ động yêu cầu Chính phủ có biện pháp xử lý khi các đối tác nước ngoài có các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường Việt Nam (bán phá giá, trợ cấp).
4.3. Giải pháp về thị trường xuất khẩu:
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội:
a) Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Bên cạnh những thị trường truyền thống như: Mỹ, Trung Quốc, ASEAN, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan... cần khai thác các thị trường tiềm năng như nhóm các nước BRIC (Braxin, Nga, Ấn Độ...), Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La Tinh. Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường trong đó tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, chú trọng phát triển mặt hàng xuất khẩu chủ lực và hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát tìm kiếm thị trường và có các chương trình cụ thể tiếp cận các thị trường xuất khẩu mới; tăng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp, đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch các sản phẩm hàng hóa chủ lực vào thị trường Campuchia, hạn chế dần xuất khẩu theo hình thức biên mậu.
b) Hỗ trợ xây dựng Website thương mại điện tử cho các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chủ lực có kim ngạch xuất khẩu lớn; giúp các doanh nghiệp tiếp cận thương mại điện tử, phương thức kinh doanh qua thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh lên các website, cổng thông tin của Bộ Công thương, Cục Xúc tiến thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, UBND tỉnh và các website của các Sở, ban, ngành của tỉnh.
c) Hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin thị trường, tăng cường mạnh mẽ công tác thu thập và phổ biến thông tin về thị trường nước ngoài như: các cơ chế chính sách của các nước, dự báo các chiều hướng cung - cầu hàng hóa và dịch vụ....
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham quan, khảo sát thị trường nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các nhà xuất khẩu thành công.
4.3.2. Về phía doanh nghiệp:
Nắm bắt kịp thời chính sách của nhà nước để tận dụng những ưu đãi về giảm thuế, về chuyển giao công nghệ và khuyến công để điều chỉnh sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, tham dự các hội thảo, chương trình đào tạo ở nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu. Chủ động xây dựng chiến lược phát triển mặt hàng và chiến lược phát triển thị trường phù hợp. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ và luật pháp quốc tế để tiếp cận được các phương thức kinh doanh mới, hiện đại phù hợp với thị trường thời kỳ hội nhập.
b) Thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cách thận trọng và tỉ mỷ để đưa ra các quyết định chính xác hơn.
c) Xây dựng Website của doanh nghiệp nhằm quảng bá hoạt động và hình ảnh của doanh nghiệp.
d) Đầu tư và xây dựng hạ tầng cơ sở chuẩn bị cho việc thực hiện các phương thức kinh doanh thương mại hiện đại, đặc biệt là thương mại điện tử.
Khai thác hiệu quả những tiện ích của công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, nắm bắt nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm chi phí giao dịch, quảng cáo... thông qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
4.3.3. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại:
a) Ưu tiên đầu tư kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động xúc tiến thương mại.
b) Đổi mới các cơ chế và chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại; tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại để tranh thủ các nguồn tài trợ nước ngoài... Tăng cường lực lượng cán bộ xúc tiến thương mại có đủ kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường, về quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế; kỹ năng chuyên môn về nghiệp vụ kinh doanh, có trình độ ngoại ngữ...
c) Tạo môi trường làm việc thuận lợi và tiện nghi, có chính sách tiền lương hợp lý và sử dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khích người làm công tác xúc tiến thương mại đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
d) Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác xúc tiến thương mại của tỉnh; ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho thương mại điện tử phục vụ công tác xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; nâng cấp, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại theo phương châm tỉnh và doanh nghiệp cùng làm và các bên đều có lợi.
Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ các nguồn lực về vốn, kỹ thuật, quản lý... cho việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại trên phạm vi toàn tỉnh; tích cực, chủ động thực hiện các cam kết quốc tế để hội nhập sâu, rộng vào thị trường kinh tế thế giới; xây dựng và hoàn thiện hệ thống mạng lưới tổ chức xúc tiến thương mại.