Document: Điều 2 Quyết định 45/2013/QĐ-UBND đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 45/2013/QĐ-UBND đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 2. Xác định cấp, hạng nhà ở, diện tích sử dụng, vị trí khu vực và điều kiện hạ tầng kỹ thuật:
1. Việc xác định cấp nhà, hạng nhà để tính đơn giá cho thuê nhà qui định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng “về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở”.
2. Diện tích sử dụng (m2) để tính thu tiền cho thuê nhà theo đơn giá qui định tại Điều 1 Quyết định này là diện tích thông thủy của các diện tích sau:
- Diện tích các phòng ở hoặc bộ phận dùng vào mục đích ở (m2).
- Diện tích các phòng, các bộ phận phụ “bếp, xí, tắm, giặt, rửa,…” (m2).
3. Xác định vị trí khu vực:
a) Khu vực trung tâm: Các phường thuộc quận Hải Châu (trừ phường Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam); các phường: Vĩnh Trung, Tân Chính, Thạc Gián, Tam Thuận của quận Thanh Khê.
b) Khu vực cận trung tâm: Các phường còn lại của quận Hải Châu và quận Thanh Khê; quận Sơn Trà; phường Khuê Mỹ và Mỹ An của quận Ngũ Hành Sơn; phường Khuê Trung của quận Cẩm Lệ.
c) Khu vực ven nội: các xã, phường còn lại của các quận, huyện.
4. Xác định điều kiện hạ tầng kỹ thuật:
a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt: Nhà ở mặt tiền đường phố, có vệ sinh khép kín, hệ thống thoát nước hoạt động bình thường.
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình: Nhà ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém: Nhà ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 4,5m.

Content:
Điều 2. Xác định cấp, hạng nhà ở, diện tích sử dụng, vị trí khu vực và điều kiện hạ tầng kỹ thuật:
1. Việc xác định cấp nhà, hạng nhà để tính đơn giá cho thuê nhà qui định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng “về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở”.
2. Diện tích sử dụng (m2) để tính thu tiền cho thuê nhà theo đơn giá qui định tại Điều 1 Quyết định này là diện tích thông thủy của các diện tích sau:
- Diện tích các phòng ở hoặc bộ phận dùng vào mục đích ở (m2).
- Diện tích các phòng, các bộ phận phụ “bếp, xí, tắm, giặt, rửa,…” (m2).
3. Xác định vị trí khu vực:
a) Khu vực trung tâm: Các phường thuộc quận Hải Châu (trừ phường Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam); các phường: Vĩnh Trung, Tân Chính, Thạc Gián, Tam Thuận của quận Thanh Khê.
b) Khu vực cận trung tâm: Các phường còn lại của quận Hải Châu và quận Thanh Khê; quận Sơn Trà; phường Khuê Mỹ và Mỹ An của quận Ngũ Hành Sơn; phường Khuê Trung của quận Cẩm Lệ.
c) Khu vực ven nội: các xã, phường còn lại của các quận, huyện.
4. Xác định điều kiện hạ tầng kỹ thuật:
a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt: Nhà ở mặt tiền đường phố, có vệ sinh khép kín, hệ thống thoát nước hoạt động bình thường.
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình: Nhà ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém: Nhà ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 4,5m.