Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 53/2015/QĐ-UBND sửa đổi quản lý giá 63/2014/QĐ-UBND Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "53/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "53/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "53/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "53/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "53/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 53/2015/QĐ-UBND sửa đổi quản lý giá 63/2014/QĐ-UBND Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
...
11. Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan tham mưu thuộc UBND tỉnh trong việc định giá của Nhà nước
1. Sở Tài chính lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với các sở, ban, ngành có liên quan đối với quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quy định này.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 3, Điều 10 Quy định này.
c) Sở Xây dựng: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 4, Điều 10 Quy định này.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 8, Điều 10 Quy định này.
đ) Sở Y tế: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 9, Điều 10 Quy định này.
e) Sở Giao thông Vận tải: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 10, Điều 10 Quy định này.
3. Sở Tài chính thẩm định bằng văn bản phương án giá theo đề nghị của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi có ý kiến của sở chuyên ngành, các đơn vị có liên quan để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định đối với giá các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Khoản 5, 6, 7, 11, Điều 10 Quy định này”.
6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 21 như sau:
“1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Tài chính xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi Khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Đối tượng thực hiện kê khai giá
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 Quy định này.
Đối với tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh) sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.”.
8. Sửa đổi Khoản 7 Phụ lục II như sau:
“7. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;”.

Content:
Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan tham mưu thuộc UBND tỉnh trong việc định giá của Nhà nước
1. Sở Tài chính lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với các sở, ban, ngành có liên quan đối với quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quy định này.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 3, Điều 10 Quy định này.
c) Sở Xây dựng: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 4, Điều 10 Quy định này.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 8, Điều 10 Quy định này.
đ) Sở Y tế: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 9, Điều 10 Quy định này.
e) Sở Giao thông Vận tải: Xây dựng phương án giá đối với quy định tại Khoản 10, Điều 10 Quy định này.
3. Sở Tài chính thẩm định bằng văn bản phương án giá theo đề nghị của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi có ý kiến của sở chuyên ngành, các đơn vị có liên quan để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định đối với giá các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Khoản 5, 6, 7, 11, Điều 10 Quy định này”.
6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 21 như sau:
“1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Tài chính xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi Khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Đối tượng thực hiện kê khai giá
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 Quy định này.
Đối với tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh) sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.”.
8. Sửa đổi Khoản 7 Phụ lục II như sau:
“7. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;”.