Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND hạn mức đất ở tính thuế tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND hạn mức đất ở tính thuế tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
...
2. Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012:
a) Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 26 tháng 9 năm 2005 (Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực thi hành), thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức.
b) Trường hợp đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 26 tháng 9 năm 2005 trở đi, thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
b1) Hạn mức đối với trường hợp được giao đất ở:
- Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 150m2.
- Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 200m2.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp trong đô thị: 250m2.
- Đối với các xã trung du: 300m2.
- Đối với các xã miền núi, vùng cao: 400m2.
- Đối với khu ven quốc lộ, tỉnh lộ, ven khu công nghiệp, ven các khu du lịch ngoài khu vực đô thị: 200 m2.
b2 ) Hạn mức đối với trường hợp được công nhận đất ở:
- Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 300m2.
- Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 400m2.
- Đối với hộ làm nông nghiệp trong đô thị: 500m2.
- Đối với các xã trung du: 600m2.
- Đối với các xã miền núi, vùng cao: 1000 m2.
c) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.
Trường hợp này đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003. Khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại các tiết b1, b2 điểm b khoản 2 Điều này.

Content:
Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012:
a) Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 26 tháng 9 năm 2005 (Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực thi hành), thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức.
b) Trường hợp đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 26 tháng 9 năm 2005 trở đi, thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
b1) Hạn mức đối với trường hợp được giao đất ở:
- Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 150m2.
- Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 200m2.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp trong đô thị: 250m2.
- Đối với các xã trung du: 300m2.
- Đối với các xã miền núi, vùng cao: 400m2.
- Đối với khu ven quốc lộ, tỉnh lộ, ven khu công nghiệp, ven các khu du lịch ngoài khu vực đô thị: 200 m2.
b2 ) Hạn mức đối với trường hợp được công nhận đất ở:
- Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 300m2.
- Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 400m2.
- Đối với hộ làm nông nghiệp trong đô thị: 500m2.
- Đối với các xã trung du: 600m2.
- Đối với các xã miền núi, vùng cao: 1000 m2.
c) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.
Trường hợp này đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003. Khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại các tiết b1, b2 điểm b khoản 2 Điều này.