Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3268/QĐ-UBND 2018 Dự án Rà soát bổ sung Quy hoạch Phòng chống thiên tai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3268/QĐ-UBND 2018 Dự án Rà soát bổ sung Quy hoạch Phòng chống thiên tai Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Rà soát, bổ sung Quy hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Sơn La đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung sau:
...
3.570

Suối Nậm Sủ

1700

Suối Nậm Dồm

391

Suối Nậm Ban

805

5

Huyện Sông Mã

Suối Nậm Le

5.000

Suối Nậm Sọi

2.000

6

Huyện Yên Châu

Suối Vạt

9.100

7

Huyện Thuận Châu

Suối Muội

6.400

TỔNG

50.987

- Phân cấp lại cấp báo động trên các sông suối chính như sông Mã, suối Nậm La, suối Tấc, Nậm Pàn.
- Điều tra, đánh giá các khu vực thường xuyên xảy ra úng ngập.
2.2. Quy hoạch phòng chống các loại hình thiên tai khác thường xuyên xảy ra:
2.2.1 Giải pháp phòng chống rét hại và sương muối: Nguyên tắc chung của biện pháp phòng và chống sương muối là giữ cho nhiệt độ mặt đất không xuống quá thấp; những biện pháp thường dùng là: hun khói, tưới nước: phủ đất, chọn giống có khả năng chịu lạnh cao, ít bị tác hại của sương muối, xê dịch thời vụ gieo trồng để tránh thời kỳ thường xuất hiện sương muối, trồng đai rừng phòng hộ chống hướng gió lạnh, bố trí mật độ cây trồng hợp lý.
2.2.2 Giải pháp phòng chống nắng nóng, hạn hán: Thực hiện tốt quy hoạch tổng hợp về tài nguyên nước lưu vực sông, vùng trọng điểm, quy hoạch phát triển nguồn nước; quy hoạch thủy lợi kết hợp chống lũ và cấp nước phục vụ sử dụng tổng hợp; lập kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước cho từng lưu vực sông; xây dựng chính sách, cơ chế quản lý, vận hành, điều hòa phân phối nguồn nước; xây dựng chính sách quy định thứ tự ưu tiên chia sẻ nguồn nước, thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với khả năng nguồn nước ở mỗi vùng mỗi lưu vực sông, điều kiện tự nhiên; xây dựng các mô hình với các loại cây, con đã được thử nghiệm có khả năng chịu khô hạn, tiêu thụ ít nước; điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất cho các vùng có nguy cơ hạn hán thiếu nước ở mức cao; khuyến khích các kỹ thuật và công nghệ thúc đẩy việc dùng nước tiết kiệm, sử dụng tuần hoàn, tái sử dụng và giảm thiểu ô nhiễm nước.
2.2.3 Giải pháp cụ thể phòng chống giông tố, sét và mưa đá: Xây dựng nhà ở, công nghiệp dân dụng, đường dây tải điện, các trạm thu, phát sóng truyền thanh truyền hình, viễn thông... phải đảm bảo có hệ thống chống sét đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật; xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng giông gió, lốc xoáy. Ở các vùng trống trải, nếu nhà ở lợp bằng lá, tôn tráng kẽm, fibroximăng, ngói có thể dằn lên mái nhà các loại thanh nẹp bằng gỗ, sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát để hạn chế tốc mái khi có giông gió, lốc xoáy; chặt tỉa cành, nhánh của các cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, lưới điện...; kiểm tra mức độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pa nô, áp phích; các khu vực nhà lá, nhà tạm bợ và các dàn giáo của công trình cao tầng đang thi công; tuyên truyền hướng dẫn kỹ năng phòng, tránh.
2.3. Rà soát, bố trí, sắp xếp dân cư di dời khỏi vùng thiên tai:
- Tổng số hộ cần di chuyển dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao và rất cao xảy ra lũ quét và sạt lở đất là 7.348 hộ, trừ các điểm di dân đã thực hiện trong giai đoạn 2016-2018:
+ Giai đoạn 2018-2025: dự kiến 4.705 hộ;
+ Giai đoạn 2026-2030: dự kiến 2.643 hộ.
- Nguồn vốn phục vụ bố trí sắp xếp dân cư: kinh phí cho việc di dời dân ra khỏi vùng thiên tai cho 7.348 hộ khoảng 1.643,5 tỷ đồng, trong đó gồm hỗ trợ di dân và xây dựng cơ sở hạ tầng đi kèm.
2.4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
- Tổng dự án ưu tiên là 12 dự án, tổng nhu cầu vốn đầu tư là 1.506,6 tỷ đồng.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
- Một số công việc chính trong giai đoạn 2018-2020 với các dự án sau:
+ Tuyên truyền tích cực nhằm nâng cao nhận thức cho người dân trong việc phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
+ Xây dựng hệ thống biển báo, trạm cảnh báo nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất ở những vùng trọng điểm đã được nêu trong báo cáo.
+ Di dân tái định cư cho các hộ dân ra khỏi vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, úng ngập và sạt lở đất.
+ Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy giảm nguy cơ úng ngập cho suối Nậm La chảy qua thành phố Sơn La.
+ Xây dựng các trạm đo mưa, trạm đo thủy văn và phân cấp lại các cấp báo động lũ trên một số sông suối, chính.
+ Điều tra, đánh giá tình hình úng ngập trên địa bàn.
+ Xử lý ngập úng khẩn cấp khu vực xã Lóng Luông, huyện Vân Hồ.
2.5. Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch
Tổng kinh phí dự kiến đầu tư cho các nội dung quy hoạch phòng chống thiên tai đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 là: 4.663,7 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2018-2025: 2.355,0 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2026-2030: 2.308,7 tỷ đồng
* Giai đoạn 2018-2025:

- Xây dựng kè, chống lũ, cống thoát và sạt lở bờ sông, suối:

877,4 tỷ đồng;

- Nâng cấp, làm mới giao thông cứu hộ, cứu nạn chống lũ:

200,0 tỷ đồng;

- Nâng cấp cải tạo các hồ chứa nước:

50,0 tỷ đồng;

- Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy:

270,0 tỷ đồng;

- Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất:

59,94 tỷ đồng;

- Chống sạt trượt đất, đá rơi trên các tuyến đường giao thông:

50,0 tỷ đồng;

- Di dân TĐC các dự án đã có kế hoạch:

737,6 tỷ đồng;

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc:

100,0 tỷ đồng;

- Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về phòng chống thiên tai:

10,0 tỷ đồng;

- Phân cấp báo động lũ trên một số sông suối chính:

4,0 tỷ đồng;

- Điều tra, đánh giá tình hình úng ngập và xác định giải pháp:

5,0 tỷ đồng;

- Xử lý khẩn cấp khu vực ngập úng trọng điểm:

21,0 tỷ đồng.

* Giai đoạn 2026-2030:

- Kè, Cống thoát lũ, chống lũ, sạt lở bờ sông, suối:

518,2 tỷ đồng;

- Nâng cấp, làm mới đường giao thông chống lũ:

200,0 tỷ đồng;

- Nâng cấp cải tạo các hồ chứa nước:

50,0 tỷ đồng;

- Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy:

500,0 tỷ đồng;

- Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất:

24,36 tỷ đồng;

- Di dân tái định cư các vùng thiên tai:

905,9 tỷ đồng;

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc:

100,0 tỷ đồng;

- Tuyên truyền, tập huấn về phòng chống thiên tai:

10,0 tỷ đồng.

2.6. Nguồn vốn đầu tư và phương án huy động
- Nguồn vốn lồng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn;
- Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn vay và huy động hợp pháp khác;
- Ngân sách địa phương.

Content:
3.570

Suối Nậm Sủ

1700

Suối Nậm Dồm

391

Suối Nậm Ban

805

5

Huyện Sông Mã

Suối Nậm Le

5.000

Suối Nậm Sọi

2.000

6

Huyện Yên Châu

Suối Vạt

9.100

7

Huyện Thuận Châu

Suối Muội

6.400

TỔNG

50.987

- Phân cấp lại cấp báo động trên các sông suối chính như sông Mã, suối Nậm La, suối Tấc, Nậm Pàn.
- Điều tra, đánh giá các khu vực thường xuyên xảy ra úng ngập.
2.2. Quy hoạch phòng chống các loại hình thiên tai khác thường xuyên xảy ra:
2.2.1 Giải pháp phòng chống rét hại và sương muối: Nguyên tắc chung của biện pháp phòng và chống sương muối là giữ cho nhiệt độ mặt đất không xuống quá thấp; những biện pháp thường dùng là: hun khói, tưới nước: phủ đất, chọn giống có khả năng chịu lạnh cao, ít bị tác hại của sương muối, xê dịch thời vụ gieo trồng để tránh thời kỳ thường xuất hiện sương muối, trồng đai rừng phòng hộ chống hướng gió lạnh, bố trí mật độ cây trồng hợp lý.
2.2.2 Giải pháp phòng chống nắng nóng, hạn hán: Thực hiện tốt quy hoạch tổng hợp về tài nguyên nước lưu vực sông, vùng trọng điểm, quy hoạch phát triển nguồn nước; quy hoạch thủy lợi kết hợp chống lũ và cấp nước phục vụ sử dụng tổng hợp; lập kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước cho từng lưu vực sông; xây dựng chính sách, cơ chế quản lý, vận hành, điều hòa phân phối nguồn nước; xây dựng chính sách quy định thứ tự ưu tiên chia sẻ nguồn nước, thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với khả năng nguồn nước ở mỗi vùng mỗi lưu vực sông, điều kiện tự nhiên; xây dựng các mô hình với các loại cây, con đã được thử nghiệm có khả năng chịu khô hạn, tiêu thụ ít nước; điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất cho các vùng có nguy cơ hạn hán thiếu nước ở mức cao; khuyến khích các kỹ thuật và công nghệ thúc đẩy việc dùng nước tiết kiệm, sử dụng tuần hoàn, tái sử dụng và giảm thiểu ô nhiễm nước.
2.2.3 Giải pháp cụ thể phòng chống giông tố, sét và mưa đá: Xây dựng nhà ở, công nghiệp dân dụng, đường dây tải điện, các trạm thu, phát sóng truyền thanh truyền hình, viễn thông... phải đảm bảo có hệ thống chống sét đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật; xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng giông gió, lốc xoáy. Ở các vùng trống trải, nếu nhà ở lợp bằng lá, tôn tráng kẽm, fibroximăng, ngói có thể dằn lên mái nhà các loại thanh nẹp bằng gỗ, sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát để hạn chế tốc mái khi có giông gió, lốc xoáy; chặt tỉa cành, nhánh của các cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, lưới điện...; kiểm tra mức độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pa nô, áp phích; các khu vực nhà lá, nhà tạm bợ và các dàn giáo của công trình cao tầng đang thi công; tuyên truyền hướng dẫn kỹ năng phòng, tránh.
2.Rà soát, bố trí, sắp xếp dân cư di dời khỏi vùng thiên tai:
- Tổng số hộ cần di chuyển dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao và rất cao xảy ra lũ quét và sạt lở đất là 7.348 hộ, trừ các điểm di dân đã thực hiện trong giai đoạn 2016-2018:
+ Giai đoạn 2018-2025: dự kiến 4.705 hộ;
+ Giai đoạn 2026-2030: dự kiến 2.643 hộ.
- Nguồn vốn phục vụ bố trí sắp xếp dân cư: kinh phí cho việc di dời dân ra khỏi vùng thiên tai cho 7.348 hộ khoảng 1.643,5 tỷ đồng, trong đó gồm hỗ trợ di dân và xây dựng cơ sở hạ tầng đi kèm.
2.4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
- Tổng dự án ưu tiên là 12 dự án, tổng nhu cầu vốn đầu tư là 1.506,6 tỷ đồng.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
- Một số công việc chính trong giai đoạn 2018-2020 với các dự án sau:
+ Tuyên truyền tích cực nhằm nâng cao nhận thức cho người dân trong việc phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
+ Xây dựng hệ thống biển báo, trạm cảnh báo nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất ở những vùng trọng điểm đã được nêu trong báo cáo.
+ Di dân tái định cư cho các hộ dân ra khỏi vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, úng ngập và sạt lở đất.
+ Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy giảm nguy cơ úng ngập cho suối Nậm La chảy qua thành phố Sơn La.
+ Xây dựng các trạm đo mưa, trạm đo thủy văn và phân cấp lại các cấp báo động lũ trên một số sông suối, chính.
+ Điều tra, đánh giá tình hình úng ngập trên địa bàn.
+ Xử lý ngập úng khẩn cấp khu vực xã Lóng Luông, huyện Vân Hồ.
2.5. Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch
Tổng kinh phí dự kiến đầu tư cho các nội dung quy hoạch phòng chống thiên tai đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 là: 4.663,7 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2018-2025: 2.355,0 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2026-2030: 2.308,7 tỷ đồng
* Giai đoạn 2018-2025:

- Xây dựng kè, chống lũ, cống thoát và sạt lở bờ sông, suối:

877,4 tỷ đồng;

- Nâng cấp, làm mới giao thông cứu hộ, cứu nạn chống lũ:

200,0 tỷ đồng;

- Nâng cấp cải tạo các hồ chứa nước:

50,0 tỷ đồng;

- Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy:

270,0 tỷ đồng;

- Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất:

59,94 tỷ đồng;

- Chống sạt trượt đất, đá rơi trên các tuyến đường giao thông:

50,0 tỷ đồng;

- Di dân TĐC các dự án đã có kế hoạch:

737,6 tỷ đồng;

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc:

100,0 tỷ đồng;

- Tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về phòng chống thiên tai:

10,0 tỷ đồng;

- Phân cấp báo động lũ trên một số sông suối chính:

4,0 tỷ đồng;

- Điều tra, đánh giá tình hình úng ngập và xác định giải pháp:

5,0 tỷ đồng;

- Xử lý khẩn cấp khu vực ngập úng trọng điểm:

21,0 tỷ đồng.

* Giai đoạn 2026-2030:

- Kè, Cống thoát lũ, chống lũ, sạt lở bờ sông, suối:

518,2 tỷ đồng;

- Nâng cấp, làm mới đường giao thông chống lũ:

200,0 tỷ đồng;

- Nâng cấp cải tạo các hồ chứa nước:

50,0 tỷ đồng;

- Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy:

500,0 tỷ đồng;

- Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất:

24,36 tỷ đồng;

- Di dân tái định cư các vùng thiên tai:

905,9 tỷ đồng;

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc:

100,0 tỷ đồng;

- Tuyên truyền, tập huấn về phòng chống thiên tai:

10,0 tỷ đồng.

2.6. Nguồn vốn đầu tư và phương án huy động
- Nguồn vốn lồng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn;
- Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn vay và huy động hợp pháp khác;
- Ngân sách địa phương.