Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2472/QĐ-TTg cấp ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2472/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2472/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2472/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2472/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2472/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2472/QĐ-TTg cấp ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc

Điều 2. Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo quy định của Điều 1 Quyết định này, gồm:
1. Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc), phát hành 105 kỳ/năm (2 kỳ/tuần), cấp cho:
Phòng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo, bao gồm: 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và 07 huyện nghèo theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là 69 huyện nghèo), mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, Ủy ban nhân dân xã biên giới, thôn bản thuộc các xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, các đồn, trạm, đội công tác biên phòng, đội công tác 123 (Bộ Quốc phòng), chùa Khmer: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ; người có uy tín 01 tờ/kỳ/người.

Content:
Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc), phát hành 105 kỳ/năm (2 kỳ/tuần), cấp cho:
Phòng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo, bao gồm: 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và 07 huyện nghèo theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là 69 huyện nghèo), mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, Ủy ban nhân dân xã biên giới, thôn bản thuộc các xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, các đồn, trạm, đội công tác biên phòng, đội công tác 123 (Bộ Quốc phòng), chùa Khmer: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ; người có uy tín 01 tờ/kỳ/người.