Document: Điều 2 Quyết định 03/2011/QĐ-UBND bố trí chức danh, số lượng mức phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2011/QĐ-UBND bố trí chức danh, số lượng mức phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung)
1. Mức phụ cấp hệ số 1,0 gồm 03 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Nhân viên Thú y.
2. Mức phụ cấp hệ số 0,9 gồm 03 chức danh: Cán bộ Đài truyền thanh; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có trên 2.500 nhân khẩu trở lên.
3. Mức phụ cấp hệ số 0,8 gồm 02 chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có từ 1.000 nhân khẩu đến 2.500 nhân khẩu.
4. Mức phụ cấp hệ số 0,7 gồm 04 chức danh: Công an viên thường trực; Công an viên; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư dưới 1.000 nhân khẩu; Bí thư Chi bộ thôn có từ 02 chi bộ trở lên,
5. Mức phụ cấp hệ số 0,5 gồm 10 chức danh: Phó Ban tuyên giáo; Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Bí thư đoàn; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; thôn, khu đội trưởng.
6. Mức phụ cấp hệ số 0.3 gồm 01 chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư.
7. Phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm một chức danh hưởng thêm hệ số 0,15 nếu kiêm từ hai chức danh trở lên được hưởng thêm hệ số 0,20 hệ số mức lương tối thiểu chung.

Content:
Điều 2. Quy định về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung)
1. Mức phụ cấp hệ số 1,0 gồm 03 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Nhân viên Thú y.
2. Mức phụ cấp hệ số 0,9 gồm 03 chức danh: Cán bộ Đài truyền thanh; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có trên 2.500 nhân khẩu trở lên.
3. Mức phụ cấp hệ số 0,8 gồm 02 chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có từ 1.000 nhân khẩu đến 2.500 nhân khẩu.
4. Mức phụ cấp hệ số 0,7 gồm 04 chức danh: Công an viên thường trực; Công an viên; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư dưới 1.000 nhân khẩu; Bí thư Chi bộ thôn có từ 02 chi bộ trở lên,
5. Mức phụ cấp hệ số 0,5 gồm 10 chức danh: Phó Ban tuyên giáo; Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Bí thư đoàn; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; thôn, khu đội trưởng.
6. Mức phụ cấp hệ số 0.3 gồm 01 chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư.
7. Phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm một chức danh hưởng thêm hệ số 0,15 nếu kiêm từ hai chức danh trở lên được hưởng thêm hệ số 0,20 hệ số mức lương tối thiểu chung.