Document: Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung Quyết định 1819/QĐ-UBND bảo vệ phát triển rừng Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung Quyết định 1819/QĐ-UBND bảo vệ phát triển rừng Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, với những nội dung sau:
I. Bổ sung vào cuối Mục II, Điều 1:
“6. Giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện theo Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Phú Yên, trong đó: Khối lượng giao, cho thuê rừng khoảng 165.000 ha, bao gồm:
- Giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng: 89.689 ha;
- Giao cho hộ gia đình: 61.534 ha;
- Các tổ chức khác: 13.777 ha.
7. Phòng cháy, chữa cháy rừng: Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng; giảm thiểu số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra (khối lượng theo phương án được duyệt).
8. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, quy mô toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh (khoảng 250.000 ha).
9. Dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy: Chăm sóc rừng trồng và trợ cấp gạo cho đồng bào thiểu số để tiếp tục thực hiện các mục tiêu dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy bằng nguồn vốn Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
10. Phát triển giống cây lâm nghiệp: Xây dựng nguồn giống cây rừng gồm xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng, chuyển hóa từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng thành rừng giống, thiết lập lâm phần tuyển chọn, chọn lọc cây trội để làm giống (xây dựng vườn ươm quy mô liên huyện, chuyển hóa rừng giống cây gỗ lớn…)”.
II. Sửa đổi Mục III, Điều 1 như sau:
“1. Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: 1.965,5 tỷ đồng (làm tròn 1.966 tỷ đồng), trong đó:
- Bảo vệ rừng: 148 tỷ đồng (chiếm 8% tổng vốn đầu tư);
- Phát triển rừng: 1.335 tỷ đồng (chiếm 68% tổng vốn đầu tư);
- Các khoản chi phí khác: 483 tỷ đồng (chiếm 24% tổng vốn đầu tư).
2. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: Từ ngân sách Nhà nước: 594 tỷ đồng (chiếm 30% tổng vốn đầu tư), trong đó vốn ngân sách Tỉnh là 132 tỷ đồng (chiếm 7% tổng vốn đầu tư) và từ các nguồn vốn khác là 1.372 tỷ đồng (chiếm 70% tổng vốn đầu tư).
(Kèm theo các biểu từ số 1 đến số 7)”.

Content:
Điều 1. Bổ sung, sửa đổi Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, với những nội dung sau:
I. Bổ sung vào cuối Mục II, Điều 1:
“6. Giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện theo Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Phú Yên, trong đó: Khối lượng giao, cho thuê rừng khoảng 165.000 ha, bao gồm:
- Giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng: 89.689 ha;
- Giao cho hộ gia đình: 61.534 ha;
- Các tổ chức khác: 13.777 ha.
7. Phòng cháy, chữa cháy rừng: Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng; giảm thiểu số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra (khối lượng theo phương án được duyệt).
8. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, quy mô toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh (khoảng 250.000 ha).
9. Dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy: Chăm sóc rừng trồng và trợ cấp gạo cho đồng bào thiểu số để tiếp tục thực hiện các mục tiêu dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy bằng nguồn vốn Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
10. Phát triển giống cây lâm nghiệp: Xây dựng nguồn giống cây rừng gồm xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng, chuyển hóa từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng thành rừng giống, thiết lập lâm phần tuyển chọn, chọn lọc cây trội để làm giống (xây dựng vườn ươm quy mô liên huyện, chuyển hóa rừng giống cây gỗ lớn…)”.
II. Sửa đổi Mục III, Điều 1 như sau:
“1. Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: 1.965,5 tỷ đồng (làm tròn 1.966 tỷ đồng), trong đó:
- Bảo vệ rừng: 148 tỷ đồng (chiếm 8% tổng vốn đầu tư);
- Phát triển rừng: 1.335 tỷ đồng (chiếm 68% tổng vốn đầu tư);
- Các khoản chi phí khác: 483 tỷ đồng (chiếm 24% tổng vốn đầu tư).
2. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: Từ ngân sách Nhà nước: 594 tỷ đồng (chiếm 30% tổng vốn đầu tư), trong đó vốn ngân sách Tỉnh là 132 tỷ đồng (chiếm 7% tổng vốn đầu tư) và từ các nguồn vốn khác là 1.372 tỷ đồng (chiếm 70% tổng vốn đầu tư).
(Kèm theo các biểu từ số 1 đến số 7)”.