Document: Điều 6 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan có nội dung như sau:

Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan
1. Người khai báo hải quan có trách nhiệm:
a) Tự khai (khai viết hoặc khai báo điện tử) các đối tượng làm thủ tục hải quan theo mẫu tờ khai do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.
b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:
+ Tờ khai hải quan.
+ Hợp đồng thương mại.
+ Bản kê chi tiết (đối với hàng không đồng nhất).
+ Các giấy tờ khác (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện hoặc có quy định riêng).
Đối với hàng hoá nhập khẩu, bộ hồ sơ gồm:
+ Tờ khai hải quan.
+ Hợp đồng thương mại.
+ Bản kê chi tiết (đối với hàng không đồng nhất).
+ Hoá đơn thương mại.
+ Vận đơn (bản sao).
+ Các giấy tờ khác (đối với hàng nhập khẩu có điều kiện hoặc có quy định riêng).
2. Nhân viên hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan có trách nhiệm:
Kiểm tra tính hợp lệ và đồng bộ của hồ sơ hải quan.
Kiểm tra nội dung tự kê khai và tự tính thuế của người khai báo hải quan.
Đề xuất phương pháp kiểm tra thích hợp qua kết quả kiểm tra bộ hồ sơ hải quan và các tiêu chí phân luồng kiểm tra.
3. Hồ sơ hải quan sau khi đã đăng ký, không được bổ sung, sửa chữa, tẩy xoá. Trường hợp trước khi kiểm tra hàng hóa, người làm thủ tục hải quan muốn sửa đổi, bổ sung thì phải có công văn gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục trình bày rõ lý do. Nếu cơ quan hải quan xem xét thấy lý do bổ sung, sửa chữa chính đáng thì chấp nhận cho bổ sung, sửa chữa.

Content:
Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan
1. Người khai báo hải quan có trách nhiệm:
a) Tự khai (khai viết hoặc khai báo điện tử) các đối tượng làm thủ tục hải quan theo mẫu tờ khai do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.
b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:
+ Tờ khai hải quan.
+ Hợp đồng thương mại.
+ Bản kê chi tiết (đối với hàng không đồng nhất).
+ Các giấy tờ khác (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện hoặc có quy định riêng).
Đối với hàng hoá nhập khẩu, bộ hồ sơ gồm:
+ Tờ khai hải quan.
+ Hợp đồng thương mại.
+ Bản kê chi tiết (đối với hàng không đồng nhất).
+ Hoá đơn thương mại.
+ Vận đơn (bản sao).
+ Các giấy tờ khác (đối với hàng nhập khẩu có điều kiện hoặc có quy định riêng).
2. Nhân viên hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan có trách nhiệm:
Kiểm tra tính hợp lệ và đồng bộ của hồ sơ hải quan.
Kiểm tra nội dung tự kê khai và tự tính thuế của người khai báo hải quan.
Đề xuất phương pháp kiểm tra thích hợp qua kết quả kiểm tra bộ hồ sơ hải quan và các tiêu chí phân luồng kiểm tra.
3. Hồ sơ hải quan sau khi đã đăng ký, không được bổ sung, sửa chữa, tẩy xoá. Trường hợp trước khi kiểm tra hàng hóa, người làm thủ tục hải quan muốn sửa đổi, bổ sung thì phải có công văn gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục trình bày rõ lý do. Nếu cơ quan hải quan xem xét thấy lý do bổ sung, sửa chữa chính đáng thì chấp nhận cho bổ sung, sửa chữa.