Document: Điều 10 Thông tư 47/2010/TT-BCT kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "47/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "47/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "47/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "47/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "47/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 47/2010/TT-BCT kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm có nội dung như sau:

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra CL, VSATTP hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương.
3. Yêu cầu cơ sở sản xuất xuất trình các tài liệu liên quan và cung cấp bản sao các tài liệu khi cần thiết và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết.
5. Thông báo cho cơ sở sản xuất kết quả kiểm tra; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; công bố danh sách các cơ sở sản xuất vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng trong trường hợp không thực hiện các yêu cầu kết quả kiểm tra trong thông báo.
6. Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ sở sản xuất thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính xác.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.

Content:
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra CL, VSATTP hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương.
3. Yêu cầu cơ sở sản xuất xuất trình các tài liệu liên quan và cung cấp bản sao các tài liệu khi cần thiết và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết.
5. Thông báo cho cơ sở sản xuất kết quả kiểm tra; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; công bố danh sách các cơ sở sản xuất vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng trong trường hợp không thực hiện các yêu cầu kết quả kiểm tra trong thông báo.
6. Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ sở sản xuất thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính xác.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.