Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3248/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng Sơn La 2017 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3248/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng Sơn La 2017 2025

Điều 1. Phê duyệt dự án Rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2017-2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý
- Triển khai có hiệu quả quy hoạch ba loại rừng được phê duyệt; nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp. Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
- Hoàn thành việc điều tra, đo đạc, lập hồ sơ quản lý, phân định đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thiện việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân;
- Rà soát, công khai, minh bạch trong đề xuất các dự án phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và đất rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, tuân thủ đúng quy trình, thủ tục của pháp luật trong quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng.
- Công khai Quy hoạch ba loại rừng tới người dân để biết, giám sát, quản lý và bảo vệ; nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về đất, rừng của các cấp từ tỉnh đến cấp huyện, xã, đến thôn, bản, khu phố...;
- Tăng cường công tác khảo sát, giám sát thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất trong quản lý, quy hoạch ba loại rừng, chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác của các cấp chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách về giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và khoán bảo vệ rừng; rà soát, thu hồi diện tích rừng và đất lâm nghiệp kém hiệu quả, không đúng mục đích, tạo quỹ đất phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế để phát triển rừng sản xuất và hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Xây dựng phương án, lộ trình thực hiện chuyển đổi sau rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng cho từng địa phương, từng khu vực cụ thể; căn cứ theo nguồn lực, tính cấp thiết và đặc thù của từng khu vực chuyển đổi để ưu tiên xây dựng cơ chế, chính sách, lộ trình chuyển đổi từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ và ngược lại cho phù hợp với mục tiêu quy hoạch ba loại rừng;
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương cho Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác nông lâm kết hợp bền vững trên đất dốc, mô hình trang trại, vườn đồi rừng, mô hình trồng rừng kinh tế thâm canh chất lượng cao, đặc biệt là mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn theo phương pháp hỗn giao cây bản địa và cây nhập nội;
- Ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường rừng, đặc biệt việc sử dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý
- Triển khai có hiệu quả quy hoạch ba loại rừng được phê duyệt; nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp. Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
- Hoàn thành việc điều tra, đo đạc, lập hồ sơ quản lý, phân định đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thiện việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân;
- Rà soát, công khai, minh bạch trong đề xuất các dự án phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và đất rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, tuân thủ đúng quy trình, thủ tục của pháp luật trong quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng.
- Công khai Quy hoạch ba loại rừng tới người dân để biết, giám sát, quản lý và bảo vệ; nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về đất, rừng của các cấp từ tỉnh đến cấp huyện, xã, đến thôn, bản, khu phố...;
- Tăng cường công tác khảo sát, giám sát thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất trong quản lý, quy hoạch ba loại rừng, chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác của các cấp chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách về giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và khoán bảo vệ rừng; rà soát, thu hồi diện tích rừng và đất lâm nghiệp kém hiệu quả, không đúng mục đích, tạo quỹ đất phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế để phát triển rừng sản xuất và hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Xây dựng phương án, lộ trình thực hiện chuyển đổi sau rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng cho từng địa phương, từng khu vực cụ thể; căn cứ theo nguồn lực, tính cấp thiết và đặc thù của từng khu vực chuyển đổi để ưu tiên xây dựng cơ chế, chính sách, lộ trình chuyển đổi từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ và ngược lại cho phù hợp với mục tiêu quy hoạch ba loại rừng;
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương cho Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác nông lâm kết hợp bền vững trên đất dốc, mô hình trang trại, vườn đồi rừng, mô hình trồng rừng kinh tế thâm canh chất lượng cao, đặc biệt là mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn theo phương pháp hỗn giao cây bản địa và cây nhập nội;
- Ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường rừng, đặc biệt việc sử dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng.