Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Trà Vinh 2015 tầm nhìn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Trà Vinh 2015 tầm nhìn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa của từng địa phương, chuyển đổi công nghệ, tiến hành di dời hoặc ngưng hoạt động các cơ sở ngành nghề gây ô nhiễm môi trường.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
Tập trung phát triển ngành nghề nông thôn nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu tại chỗ, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, xây dựng các làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm ngành nghề góp phần tích cực vào phát triển du lịch và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh qua các thời kỳ như sau:
Thời kỳ 2009 - 2020 tăng bình quân 5,5 - 6,0%/năm.
Trong đó:
Giai đoạn 2009 - 2010 tăng bình quân 5,0 %;
Giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 5,5 - 6,0%;
Giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 6,0 - 6,5%.
b) Giá trị sản xuất khu vực ngành nghề nông thôn năm 2015 gấp 1,5 lần và năm 2020 gấp 2,0 - 2,5 lần so với giá trị sản xuất năm 2008.
c) Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn trong tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
d) Phấn đấu mỗi năm tạo thêm việc làm cho 700 - 1.000 lao động, nâng tỷ trọng lao động ngành nghề nông thôn lên trên 5% trong tổng lao động xã hội, góp phần giải quyết việc làm và tạo việc làm cho nông dân trong lúc nông nhàn.
đ) Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề đạt 23 - 25 triệu đồng/năm vào năm 2020.
e) Bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống. Xây dựng các làng nghề mới, làm hạt nhân cho phát triển ngành nghề. Vực dậy những cơ sở sản xuất “cầm chừng” và mở thêm các ngành nghề mới mà tỉnh có thế mạnh về nguyên liệu và triển vọng thị trường.
III. Định hướng phát triển
1. Quy hoạch phát triển nhóm ngành nghề chế biến nông - lâm - thủy sản
a) Xay xát gạo: Phát triển ở tốc độ trung bình, thấp khoảng 3 - 4%/năm. Năm 2015 sử dụng 2.050 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 90,8 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng khoảng 2.020 lao động, giá trị sản lượng khoảng 102,7 tỷ đồng. Các cơ sở cần chủ động đổi mới công nghệ, đầu tư các dây chuyền xay xát hiện đại, tỷ lệ gạo thành phẩm cao, giảm thất thoát và các dây chuyền lau bóng gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Từng bước di dời các cơ sở hiện có sang các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch ở các huyện để giảm ô nhiễm môi trường, thuận lợi trong vận chuyển sản phẩm.
b) Nấu rượu: Tăng trưởng ở mức cao hơn tốc độ tăng dân số, khoảng 1,6 - 1,7%/năm. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất rượu, đăng ký chất lượng sản phẩm, các ngành chức năng cần tiến hành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng rượu, xây dựng thương hiệu… đặc biệt làm thủ tục công nhận nghề truyền thống và thương hiệu rượu Xuân Thạnh - Trà Vinh.
c) Các nghề làm bánh, bún (Bánh tráng, bánh tét, bún - hủ tíu…)
- Bánh tráng: Định hướng đến năm 2020 sản xuất bánh tráng sẽ phát triển với tốc độ từ 8 - 10%/năm, sử dụng khoảng 290 lao động và tạo ra giá trị sản xuất khoảng 9,1 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở Cầu Ngang và Châu Thành.
- Bánh tét: Hiện tại toàn tỉnh có 27 cơ sở, tập trung chủ yếu ở khu vực Trà Cuôn - Cầu Ngang. Trong những năm tới sẽ xây dựng thương hiệu, công nhận nghề truyền thống “Bánh tét Trà Cuôn”. Dự kiến đến năm 2020 sử dụng 230 lao động và tạo ra giá trị sản xuất 6,2 tỷ đồng.
- Bún - hủ tíu: Phát triển ở tốc độ 8 - 9%/năm, năm 2015 sử dụng khoảng 1.310 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 129,6 tỷ đồng, năm 2020 sử dụng 1.680 lao động, giá trị sản lượng đạt 199,4 tỷ đồng.
d) Nghề làm bánh kẹo: Sẽ bị cạnh tranh gay gắt từ sản phẩm công nghiệp và có khả năng bị mai một, để có thể tồn tại và phát triển các cơ sở phải từng bước chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất thành các doanh nghiệp, công ty sản xuất. Các cơ sở sản xuất bánh kẹo cần tăng cường ứng dụng các tiến bộ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đăng ký chất lượng sản phẩm; các ngành chức năng tiến hành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng thương hiệu,…
đ) Nghề giết mổ và chế biến sản phẩm từ thịt: Tăng giá trị sản lượng khoảng 6%/năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Năm 2015 sử dụng 1.600 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 80,6 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng 1.850 lao động, giá trị sản lượng đạt khoảng 113 tỷ đồng. Tiến hành quy hoạch các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, vị trí khu giết mổ tập trung đảm bảo theo đúng quy định của Pháp lệnh Thú y, nằm cách xa khu dân cư, đảm bảo khoảng cách tối thiểu về môi trường,…
e) Chế biến thủy hải sản: Tiến hành lập thủ tục để công nhận làng nghề truyền thống tôm khô Vinh Kim thuộc xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang, nghề truyền thống chế biến thủy hải sản ấp Động Cao, xã Đông Hải, huyện Duyên Hải. Dự kiến nhóm ngành chế biến thủy hải sản sẽ tăng trưởng ở tốc độ cao, khoảng 9 - 10%/năm. Năm 2015 sử dụng 810 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 268,8 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng 1.360 lao động, giá trị sản lượng đạt 477,3 tỷ đồng.
g) Sản xuất nước đá, nước uống: Tốc độ tăng giá trị sản lượng khoảng 6 - 8%/năm. Giá trị sản lượng tăng từ 41,1 tỷ đồng năm 2008 lên 47,6 tỷ đồng năm 2010; 63,8 tỷ đồng năm 2015 và lên 89,5 tỷ đồng năm 2020. Năm 2015 sử dụng 1.780 lao động, năm 2020 sử dụng 1.970 người.
h) Chế biến bảo quản rau quả: Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thị có từ 3 - 5 cơ sở, đến năm 2020 thu hút khoảng 140 lao động tham gia, giá trị sản xuất đạt khoảng 5,8 tỷ đồng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 20%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 15%/năm.
2. Nhóm ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, đan đát, dệt may, cơ khí
a) Nghề đan đát và xe sợi tơ xơ dừa: Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nhóm nghề này khoảng 9 - 10%/năm, giá trị sản lượng năm 2010 đạt 98,5 tỷ đồng, năm 2015 đạt 156,9 tỷ đồng và năm 2020 đạt 250,9 tỷ đồng. Lao động đến năm 2020 khoảng 9,6 ngàn người, tăng 4,9 ngàn người so với năm 2008.
b) Nhóm nghề đồ gỗ, mộc gia dụng, đóng xuồng ghe: Nhóm ngành này sẽ phát triển với tốc độ trung bình từ 3 - 4%/năm.
- Đồ gỗ: Tốc độ phát triển trong giai đoạn 2009 - 2020 khoảng 4,19%/năm, trong đó thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 4%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 4%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 4,5%/năm. Đến năm 2020 sử dụng khoảng 570 lao động, giá trị sản xuất đạt 30,9 tỷ đồng.
- Mộc gia dụng: Tốc độ phát triển trong giai đoạn 2009 - 2020 khoảng trên 3,2%/năm, trong đó thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 4%/năm, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 3%/năm. Sử dụng 960 lao động, giá trị sản xuất năm 2020 đạt 44,7 tỷ đồng.
- Đóng xuồng ghe: Tốc độ phát triển trong giai đoạn 2009 - 2020 khoảng trên 6%/năm, trong đó thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 5%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng trên 6%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 khoảng trên 7%/năm. Đến năm 2020 sử dụng khoảng 230 lao động, giá trị sản xuất đạt 8,0 tỷ đồng.
c) Cơ khí, sản xuất các sản phẩm từ kim loại: Trong những năm tới nghề này phát triển với tốc độ trung bình khoảng 4,3%/năm, tập trung đầu tư công nghệ, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Năm 2020 giá trị sản lượng đạt khoảng 142,3 tỷ đồng, lao động 2,2 ngàn người, tăng 60,8 tỷ đồng và 362 lao động so với năm 2008.
d) Nghề sản xuất gạch và vật liệu xây dựng
- Sản xuất gạch: Phát triển ở tốc độ 5,3%/năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, giá trị sản lượng đạt được khoảng 12,6 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2008.
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các vật liệu khác: Tiếp tục tăng trưởng khá trong những năm tới với tốc độ tăng trên 7%/năm trong cả giai đoạn 2009 - 2020, năm 2020 thu hút 600 lao động và tạo giá trị sản xuất khoảng 68,9 tỷ đồng.
3. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Phát triển với tốc độ cao từ 10 - 12%/năm trong giai đoạn 2009 - 2020, với các giải pháp như: khuyến khích phát triển các nghề đã có trên địa bàn tỉnh, có chính sách thu hút và mời gọi các nghệ nhân từ các tỉnh, thành lân cận đến Trà Vinh sản xuất và kinh doanh, đặc biệt chú trọng chính sách ưu đãi đối với đào tạo lao động sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
4. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, đất đai, kiến thức và kinh nghiệm đầu tư vào gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. Địa bàn phân bố chủ yếu tập trung phát triển ở các khu vực ven đô thị, tập trung nhất ở khu vực phường 1, phường 4, xã Long Đức, thị xã Trà Vinh và rải rác ở trung tâm các huyện.
5. Nhóm nghề xây dựng, vận tải và các dịch vụ khác
Dự kiến tốc độ tăng trưởng của nhóm nghề này sẽ ở mức 6 - 7%/năm.
a) Xây dựng: Tăng trưởng ở mức 7%/năm trong giai đoạn 2009 - 2020. Năm 2020 sử dụng khoảng 1.900 lao động (tăng 347 lao động so với năm 2008), giá trị sản xuất đạt 105,9 tỷ đồng (tăng 61,5 tỷ đồng).
b) Vận tải: Tốc độ tăng bình quân đạt 7%/năm. Năm 2015 sử dụng 2.250 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 123,7 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng 2.570 lao động, giá trị sản lượng đạt 181,7 tỷ đồng.
c) Sửa xe: Trong những năm tới sẽ tăng ở tốc độ 6%/năm, đến năm 2020 thu hút 2.070 lao động, tạo ra giá trị sản xuất khoảng 72,3 tỷ đồng.
d) Dịch vụ sửa chữa và dịch vụ khác: Tăng trưởng ở tốc độ cao, ở mức 10 - 11%/năm trong giai đoạn 2009 - 2020. Đến năm 2020 thu hút 360 lao động và tạo ra giá trị sản xuất khoảng 36 tỷ đồng.
IV. Xây dựng chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề
1. Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống
- Nghề dệt chiếu;
- Nghề đan đát;
- Nghề làm bánh, bún;
- Nghề làm tôm khô;
- Nghề làm bánh tét;
- Nghề nấu rượu;
- Nghề trồng hoa cảnh.
Ngoài ra, khuyến khích các cơ sở tiếp tục phát triển các nghề truyền thống, gia truyền như chế biến trà, cà phê, sản xuất nước mắm Rươi,...
2. Bảo tồn và phát triển làng nghề
- Làng nghề đan đát xã Đại An, huyện Trà Cú;
- Làng nghề dệt chiếu thảm, tơ xơ dừa ấp Đức Mỹ, Đức Mỹ A, Đức Hiệp, Long Sơn, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long;
- Làng nghề đan đát, dệt thảm Hưng Mỹ, huyện Châu Thành;
- Làng nghề sản phẩm từ tơ xơ dừa, cọng lá dừa ở các ấp Nhuận Thành, Đại Đức, Thuận Hiệp, huyện Càng Long;
- Làng nghề dệt chiếu ở các ấp Bến Bạ, Cà Hom, xã Hàm Giang, huyện Trà Cú.
3. Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống
- Làng nghề truyền thống bánh tét Trà Cuôn, xã Hiệp Hòa, Kim Hòa, huyện Cầu Ngang;
- Làng nghề truyền thống tôm khô Vinh Kim, huyện Cầu Ngang;
- Làng nghề truyền thống nấu rượu Xuân Thạnh, ấp Vĩnh Trường, Xuân Thạnh, xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành;
- Làng nghề truyền thống tôm khô, cá khô ấp Động Cao, xã Đông Hải, huyện Duyên Hải;
- Làng nghề trồng hoa cảnh phường 4, xã Long Đức, thị xã Trà Vinh.
4. Phát triển ngành nghề mới
Phát triển nghề thủ công mỹ nghệ và sinh vật cảnh ở các huyện, thị xã, tập trung chủ yếu ở phường 1, phường 4, xã Long Đức, thị xã Trà Vinh và các thị trấn, các huyện.
Phát triển nghề bảo quản, chế biến rau quả ở thị xã Trà Vinh, thị trấn, thị tứ các huyện.
V. Các dự án ưu tiên đầu tư
Xây dựng mới 09 dự án ưu tiên đầu tư với tổng số vốn đầu tư khoảng 47,2 tỷ đồng:
1. Dự án phát triển làng nghề dệt chiếu Bến Bạ, Cà Hom, Hàm Giang;
2. Dự án phát triển làng nghề sản phẩm tơ xơ dừa, cọng lá dừa;
3. Dự án phát triển làng nghề truyền thống rượu Xuân Thạnh;
4. Dự án phát triển làng nghề truyền thống bánh tét Trà Cuôn;
5. Dự án phát triển làng nghề truyền thống tôm khô Vinh Kim;

Content:
Tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa của từng địa phương, chuyển đổi công nghệ, tiến hành di dời hoặc ngưng hoạt động các cơ sở ngành nghề gây ô nhiễm môi trường.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
Tập trung phát triển ngành nghề nông thôn nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu tại chỗ, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, xây dựng các làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm ngành nghề góp phần tích cực vào phát triển du lịch và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh qua các thời kỳ như sau:
Thời kỳ 2009 - 2020 tăng bình quân 5,5 - 6,0%/năm.
Trong đó:
Giai đoạn 2009 - 2010 tăng bình quân 5,0 %;
Giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 5,5 - 6,0%;
Giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 6,0 - 6,5%.
b) Giá trị sản xuất khu vực ngành nghề nông thôn năm 2015 gấp 1,5 lần và năm 2020 gấp 2,0 - 2,5 lần so với giá trị sản xuất năm 2008.
c) Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn trong tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
d) Phấn đấu mỗi năm tạo thêm việc làm cho 700 - 1.000 lao động, nâng tỷ trọng lao động ngành nghề nông thôn lên trên 5% trong tổng lao động xã hội, góp phần giải quyết việc làm và tạo việc làm cho nông dân trong lúc nông nhàn.
đ) Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề đạt 23 - 25 triệu đồng/năm vào năm 2020.
e) Bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống. Xây dựng các làng nghề mới, làm hạt nhân cho phát triển ngành nghề. Vực dậy những cơ sở sản xuất “cầm chừng” và mở thêm các ngành nghề mới mà tỉnh có thế mạnh về nguyên liệu và triển vọng thị trường.
III. Định hướng phát triển
1. Quy hoạch phát triển nhóm ngành nghề chế biến nông - lâm - thủy sản
a) Xay xát gạo: Phát triển ở tốc độ trung bình, thấp khoảng 3 - 4%/năm. Năm 2015 sử dụng 2.050 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 90,8 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng khoảng 2.020 lao động, giá trị sản lượng khoảng 102,7 tỷ đồng. Các cơ sở cần chủ động đổi mới công nghệ, đầu tư các dây chuyền xay xát hiện đại, tỷ lệ gạo thành phẩm cao, giảm thất thoát và các dây chuyền lau bóng gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Từng bước di dời các cơ sở hiện có sang các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch ở các huyện để giảm ô nhiễm môi trường, thuận lợi trong vận chuyển sản phẩm.
b) Nấu rượu: Tăng trưởng ở mức cao hơn tốc độ tăng dân số, khoảng 1,6 - 1,7%/năm. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất rượu, đăng ký chất lượng sản phẩm, các ngành chức năng cần tiến hành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng rượu, xây dựng thương hiệu… đặc biệt làm thủ tục công nhận nghề truyền thống và thương hiệu rượu Xuân Thạnh - Trà Vinh.
c) Các nghề làm bánh, bún (Bánh tráng, bánh tét, bún - hủ tíu…)
- Bánh tráng: Định hướng đến năm 2020 sản xuất bánh tráng sẽ phát triển với tốc độ từ 8 - 10%/năm, sử dụng khoảng 290 lao động và tạo ra giá trị sản xuất khoảng 9,1 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở Cầu Ngang và Châu Thành.
- Bánh tét: Hiện tại toàn tỉnh có 27 cơ sở, tập trung chủ yếu ở khu vực Trà Cuôn - Cầu Ngang. Trong những năm tới sẽ xây dựng thương hiệu, công nhận nghề truyền thống “Bánh tét Trà Cuôn”. Dự kiến đến năm 2020 sử dụng 230 lao động và tạo ra giá trị sản xuất 6,2 tỷ đồng.
- Bún - hủ tíu: Phát triển ở tốc độ 8 - 9%/năm, năm 2015 sử dụng khoảng 1.310 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 129,6 tỷ đồng, năm 2020 sử dụng 1.680 lao động, giá trị sản lượng đạt 199,4 tỷ đồng.
d) Nghề làm bánh kẹo: Sẽ bị cạnh tranh gay gắt từ sản phẩm công nghiệp và có khả năng bị mai một, để có thể tồn tại và phát triển các cơ sở phải từng bước chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất thành các doanh nghiệp, công ty sản xuất. Các cơ sở sản xuất bánh kẹo cần tăng cường ứng dụng các tiến bộ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đăng ký chất lượng sản phẩm; các ngành chức năng tiến hành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng thương hiệu,…
đ) Nghề giết mổ và chế biến sản phẩm từ thịt: Tăng giá trị sản lượng khoảng 6%/năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Năm 2015 sử dụng 1.600 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 80,6 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng 1.850 lao động, giá trị sản lượng đạt khoảng 113 tỷ đồng. Tiến hành quy hoạch các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, vị trí khu giết mổ tập trung đảm bảo theo đúng quy định của Pháp lệnh Thú y, nằm cách xa khu dân cư, đảm bảo khoảng cách tối thiểu về môi trường,…
e) Chế biến thủy hải sản: Tiến hành lập thủ tục để công nhận làng nghề truyền thống tôm khô Vinh Kim thuộc xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang, nghề truyền thống chế biến thủy hải sản ấp Động Cao, xã Đông Hải, huyện Duyên Hải. Dự kiến nhóm ngành chế biến thủy hải sản sẽ tăng trưởng ở tốc độ cao, khoảng 9 - 10%/năm. Năm 2015 sử dụng 810 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 268,8 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng 1.360 lao động, giá trị sản lượng đạt 477,3 tỷ đồng.
g) Sản xuất nước đá, nước uống: Tốc độ tăng giá trị sản lượng khoảng 6 - 8%/năm. Giá trị sản lượng tăng từ 41,1 tỷ đồng năm 2008 lên 47,6 tỷ đồng năm 2010; 63,8 tỷ đồng năm 2015 và lên 89,5 tỷ đồng năm 2020. Năm 2015 sử dụng 1.780 lao động, năm 2020 sử dụng 1.970 người.
h) Chế biến bảo quản rau quả: Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thị có từ 3 - 5 cơ sở, đến năm 2020 thu hút khoảng 140 lao động tham gia, giá trị sản xuất đạt khoảng 5,8 tỷ đồng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 20%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 15%/năm.
2. Nhóm ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, đan đát, dệt may, cơ khí
a) Nghề đan đát và xe sợi tơ xơ dừa: Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nhóm nghề này khoảng 9 - 10%/năm, giá trị sản lượng năm 2010 đạt 98,5 tỷ đồng, năm 2015 đạt 156,9 tỷ đồng và năm 2020 đạt 250,9 tỷ đồng. Lao động đến năm 2020 khoảng 9,6 ngàn người, tăng 4,9 ngàn người so với năm 2008.
b) Nhóm nghề đồ gỗ, mộc gia dụng, đóng xuồng ghe: Nhóm ngành này sẽ phát triển với tốc độ trung bình từ 3 - 4%/năm.
- Đồ gỗ: Tốc độ phát triển trong giai đoạn 2009 - 2020 khoảng 4,19%/năm, trong đó thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 4%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 4%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 4,5%/năm. Đến năm 2020 sử dụng khoảng 570 lao động, giá trị sản xuất đạt 30,9 tỷ đồng.
- Mộc gia dụng: Tốc độ phát triển trong giai đoạn 2009 - 2020 khoảng trên 3,2%/năm, trong đó thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 4%/năm, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 3%/năm. Sử dụng 960 lao động, giá trị sản xuất năm 2020 đạt 44,7 tỷ đồng.
- Đóng xuồng ghe: Tốc độ phát triển trong giai đoạn 2009 - 2020 khoảng trên 6%/năm, trong đó thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 5%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng trên 6%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 khoảng trên 7%/năm. Đến năm 2020 sử dụng khoảng 230 lao động, giá trị sản xuất đạt 8,0 tỷ đồng.
c) Cơ khí, sản xuất các sản phẩm từ kim loại: Trong những năm tới nghề này phát triển với tốc độ trung bình khoảng 4,3%/năm, tập trung đầu tư công nghệ, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Năm 2020 giá trị sản lượng đạt khoảng 142,3 tỷ đồng, lao động 2,2 ngàn người, tăng 60,8 tỷ đồng và 362 lao động so với năm 2008.
d) Nghề sản xuất gạch và vật liệu xây dựng
- Sản xuất gạch: Phát triển ở tốc độ 5,3%/năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, giá trị sản lượng đạt được khoảng 12,6 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2008.
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các vật liệu khác: Tiếp tục tăng trưởng khá trong những năm tới với tốc độ tăng trên 7%/năm trong cả giai đoạn 2009 - 2020, năm 2020 thu hút 600 lao động và tạo giá trị sản xuất khoảng 68,9 tỷ đồng.
3. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Phát triển với tốc độ cao từ 10 - 12%/năm trong giai đoạn 2009 - 2020, với các giải pháp như: khuyến khích phát triển các nghề đã có trên địa bàn tỉnh, có chính sách thu hút và mời gọi các nghệ nhân từ các tỉnh, thành lân cận đến Trà Vinh sản xuất và kinh doanh, đặc biệt chú trọng chính sách ưu đãi đối với đào tạo lao động sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
4. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, đất đai, kiến thức và kinh nghiệm đầu tư vào gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. Địa bàn phân bố chủ yếu tập trung phát triển ở các khu vực ven đô thị, tập trung nhất ở khu vực phường 1, phường 4, xã Long Đức, thị xã Trà Vinh và rải rác ở trung tâm các huyện.
Nhóm nghề xây dựng, vận tải và các dịch vụ khác
Dự kiến tốc độ tăng trưởng của nhóm nghề này sẽ ở mức 6 - 7%/năm.
a) Xây dựng: Tăng trưởng ở mức 7%/năm trong giai đoạn 2009 - 2020. Năm 2020 sử dụng khoảng 1.900 lao động (tăng 347 lao động so với năm 2008), giá trị sản xuất đạt 105,9 tỷ đồng (tăng 61,5 tỷ đồng).
b) Vận tải: Tốc độ tăng bình quân đạt 7%/năm. Năm 2015 sử dụng 2.250 lao động, tạo ra giá trị sản lượng khoảng 123,7 tỷ đồng; năm 2020 sử dụng 2.570 lao động, giá trị sản lượng đạt 181,7 tỷ đồng.
c) Sửa xe: Trong những năm tới sẽ tăng ở tốc độ 6%/năm, đến năm 2020 thu hút 2.070 lao động, tạo ra giá trị sản xuất khoảng 72,3 tỷ đồng.
d) Dịch vụ sửa chữa và dịch vụ khác: Tăng trưởng ở tốc độ cao, ở mức 10 - 11%/năm trong giai đoạn 2009 - 2020. Đến năm 2020 thu hút 360 lao động và tạo ra giá trị sản xuất khoảng 36 tỷ đồng.
IV. Xây dựng chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề
1. Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống
- Nghề dệt chiếu;
- Nghề đan đát;
- Nghề làm bánh, bún;
- Nghề làm tôm khô;
- Nghề làm bánh tét;
- Nghề nấu rượu;
- Nghề trồng hoa cảnh.
Ngoài ra, khuyến khích các cơ sở tiếp tục phát triển các nghề truyền thống, gia truyền như chế biến trà, cà phê, sản xuất nước mắm Rươi,...
2. Bảo tồn và phát triển làng nghề
- Làng nghề đan đát xã Đại An, huyện Trà Cú;
- Làng nghề dệt chiếu thảm, tơ xơ dừa ấp Đức Mỹ, Đức Mỹ A, Đức Hiệp, Long Sơn, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long;
- Làng nghề đan đát, dệt thảm Hưng Mỹ, huyện Châu Thành;
- Làng nghề sản phẩm từ tơ xơ dừa, cọng lá dừa ở các ấp Nhuận Thành, Đại Đức, Thuận Hiệp, huyện Càng Long;
- Làng nghề dệt chiếu ở các ấp Bến Bạ, Cà Hom, xã Hàm Giang, huyện Trà Cú.
3. Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống
- Làng nghề truyền thống bánh tét Trà Cuôn, xã Hiệp Hòa, Kim Hòa, huyện Cầu Ngang;
- Làng nghề truyền thống tôm khô Vinh Kim, huyện Cầu Ngang;
- Làng nghề truyền thống nấu rượu Xuân Thạnh, ấp Vĩnh Trường, Xuân Thạnh, xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành;
- Làng nghề truyền thống tôm khô, cá khô ấp Động Cao, xã Đông Hải, huyện Duyên Hải;
- Làng nghề trồng hoa cảnh phường 4, xã Long Đức, thị xã Trà Vinh.
4. Phát triển ngành nghề mới
Phát triển nghề thủ công mỹ nghệ và sinh vật cảnh ở các huyện, thị xã, tập trung chủ yếu ở phường 1, phường 4, xã Long Đức, thị xã Trà Vinh và các thị trấn, các huyện.
Phát triển nghề bảo quản, chế biến rau quả ở thị xã Trà Vinh, thị trấn, thị tứ các huyện.
V. Các dự án ưu tiên đầu tư
Xây dựng mới 09 dự án ưu tiên đầu tư với tổng số vốn đầu tư khoảng 47,2 tỷ đồng:
1. Dự án phát triển làng nghề dệt chiếu Bến Bạ, Cà Hom, Hàm Giang;
2. Dự án phát triển làng nghề sản phẩm tơ xơ dừa, cọng lá dừa;
3. Dự án phát triển làng nghề truyền thống rượu Xuân Thạnh;
4. Dự án phát triển làng nghề truyền thống bánh tét Trà Cuôn;
Dự án phát triển làng nghề truyền thống tôm khô Vinh Kim;