Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 3681/QĐ-UBND 2010 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 3681/QĐ-UBND 2010 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; với những nội dung chính sau:
...
12. Các nhóm giải pháp thực hiện Quy hoạch:
12.1. Đa dạng hóa nguồn đầu tư, mở rộng nguồn tài chính cho các cơ sở đào tạo.
- Tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách hàng năm cho cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, có chính sách và biện pháp huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua việc thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo do các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng góp; có chính sách ưu đãi tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển của nhà nước; có chính sách ưu đãi thuế đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
- Thu hút các nguồn vốn ODA và FDI đầu tư cho giáo dục đại học và cao đẳng; tranh thủ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ; xây dựng chính sách tạo Điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt sống ở trong nước và ngoài nước tham gia đầu tư các cơ sở đào tạo tại Thanh Hóa.
- Tận dụng và sử dụng có hiệu quả dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo nghề; hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chương trình dạy nghề; hỗ trợ dạy nghề cho nông dân, người tàn tật, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, cùng với giao quyền tự chủ về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên.
- Thí điểm và từng bước mở rộng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà nước và doanh nghiệp (mô hình đào tạo kép).
- Kinh phí đầu tư đến năm 2020 (VNĐ);
Đối với các trường ĐH, CĐ:
+ Từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa: Từ năm 2011 đến năm 2015: 555,28 tỷ (bình quân mỗi năm 111,06 tỷ); Từ năm 2016 đến năm 2020: 928,10 tỷ (bình quân mỗi năm 185,62 tỷ).
+ Từ các Bộ ngành, tổng công ty: Từ năm 2011 đến năm 2015: 257,71 tỷ (bình quân mỗi năm 51,54 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 430,75 tỷ (bình quân mỗi năm 86,15 tỷ).
+ Từ chủ sở hữu các trường ngoài công lập: Từ năm 2011 đến năm 2015: 515,42 tỷ (bình quân mỗi năm 101,74 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 861,49 tỷ (bình quân mỗi năm 172,30 tỷ).
Đối với các cơ sở dạy nghề:
+ Từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa: Từ năm 2011 đến năm 2015: 584.31 tỷ (bình quân mỗi năm 116,86 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 798,38 tỷ (bình quân mỗi năm 159,68 tỷ).
+ Từ chủ sở hữu các trường ngoài công lập: Từ năm 2011 đến năm 2015: 584.31 tỷ (bình quân mỗi năm 116,86 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 798,38 tỷ (bình quân mỗi năm 159,68 tỷ).
12.2. Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng giảng viên đại học, cao đẳng để đạt định mức quy định về tỷ lệ sinh viên/giảng viên đối với các trường đại học, cao đẳng, các nhóm ngành nghề đào tạo. Bằng cách:
+ Ưu tiên tuyển dụng những sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi đi đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài. Đẩy mạnh việc thực hiện Đề án của tỉnh về liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài để bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng (kể cả các trường công lập và tư thục) và tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ khoa học ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ học bổng của các tổ chức quốc tế, v.v...
+ Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các ngành hiện còn phải liên kết với các trường ngoài.
+ Có chính sách thu hút các giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ cao về công tác tại tỉnh. Xây dựng chính sách thu hút, sử dụng các nhà khoa học, các cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các đơn vị trong tỉnh, trong nước và ngoài nước tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng.
+ Mở rộng hình thức hợp đồng với chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, thợ bậc cao của các doanh nghiệp làm giáo viên thỉnh giảng cho các cơ sở dạy nghề.
+ Tập trung đầu tư phát triển công tác đào tạo sau đại học tại trường Đại học Hồng Đức để tăng cường khả năng và tính chủ động đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
12.3. Tăng cường cơ sở vật chất.
- Chính sách đất đai:
+ Ưu tiên tạo Điều kiện về đất đai ở những vị trí thuận lợi để xây dựng các cơ sở đào tạo theo quy hoạch.
+ Thực hiện các chính sách ưu đãi về sử dụng đất, thuế đất cho các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận theo tinh thần Nghị định 69/2008/NĐ-CP; công khai hóa, đơn giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Tăng cường cơ sở vật chất:
+ Nghiên cứu xây dựng các cơ chế tạo Điều kiện cho các trường chủ động khai thác các nguồn lực đầu tư nhằm đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị; tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối các trường trong tỉnh.
+ Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên.
+ Từng bước hỗ trợ hình thành phát triển các cơ sở thực nghiệm công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động và quản lý dạy nghề: Xây dựng các phần mềm phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý dạy nghề; xây dựng giáo án điện tử; xây dựng hệ thống mạng thông tin về dạy nghề.
+ Khuyến khích các cơ sở dạy nghề nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy nghề.
12.4. Giải pháp về quản lý.
- Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ để phát triển công tác giáo dục đào tạo, tạo động lực cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề, cán bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên.
- Phân cấp triệt để và hợp lý nhằm phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo.
- Cải cách các thủ tục, quy trình thành lập và hoạt động của các cơ sở giáo dục nằm trong sự phân cấp quản lý của tỉnh theo hướng đơn giản, hợp lý.
- Triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo; công khai hóa kết quả kiểm định công nhận chất lượng đào tạo tại các cơ sở, tăng cường sự giám sát của đồng nghiệp và cộng đồng.
- Xây dựng Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực nhằm cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực và nâng cao vai trò công tác lập kế hoạch nhân lực; kiểm soát thị trường lao động, tiến hành dự báo quy mô, trợ giúp các trường Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo của đội ngũ lao động, giúp các cơ sở đào tạo gắn bó chặt chẽ với các đơn vị sử dụng nhân lực, với công tác quy hoạch phát triển ngành, nâng cao hiệu quả và tính kinh tế của nhà trường nhằm thỏa mãn yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
- Nghiên cứu cải tiến phương pháp phân bổ kinh phí theo hướng cấp phát kinh phí theo chương trình mục tiêu, xây dựng quỹ nâng cao chất lượng đào tạo và cấp trực tiếp cho người hưởng thụ một cách công bằng, không phân biệt công lập hay tư thục. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, hình thành chính sách thu hút các nguồn vốn FDI, trợ giúp các cơ sở đào tạo từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
- Xây dựng và hoàn thiện các cơ sở pháp lý rõ ràng, minh bạch nhằm thu hút sự đóng góp của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế để mở rộng quy mô đào tạo.
- Cải tiến và hoàn thiện chính sách học phí đáp ứng nhu cầu đào tạo đảm bảo chất lượng và phù hợp với khả năng người học; sử dụng học phí như một công cụ Điều tiết quy mô, vùng miền và cơ cấu ngành nghề đào tạo.
- Cải tiến và hoàn thiện chính sách học bổng, chính sách tín dụng học đường, áp dụng linh hoạt đối với tất cả học sinh, sinh viên công lập và ngoài công lập.
- Nghiên cứu vận dụng cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.

Content:
Các nhóm giải pháp thực hiện Quy hoạch:
12.1. Đa dạng hóa nguồn đầu tư, mở rộng nguồn tài chính cho các cơ sở đào tạo.
- Tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách hàng năm cho cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, có chính sách và biện pháp huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua việc thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo do các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng góp; có chính sách ưu đãi tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển của nhà nước; có chính sách ưu đãi thuế đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
- Thu hút các nguồn vốn ODA và FDI đầu tư cho giáo dục đại học và cao đẳng; tranh thủ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ; xây dựng chính sách tạo Điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt sống ở trong nước và ngoài nước tham gia đầu tư các cơ sở đào tạo tại Thanh Hóa.
- Tận dụng và sử dụng có hiệu quả dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo nghề; hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chương trình dạy nghề; hỗ trợ dạy nghề cho nông dân, người tàn tật, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, cùng với giao quyền tự chủ về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên.
- Thí điểm và từng bước mở rộng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà nước và doanh nghiệp (mô hình đào tạo kép).
- Kinh phí đầu tư đến năm 2020 (VNĐ);
Đối với các trường ĐH, CĐ:
+ Từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa: Từ năm 2011 đến năm 2015: 555,28 tỷ (bình quân mỗi năm 111,06 tỷ); Từ năm 2016 đến năm 2020: 928,10 tỷ (bình quân mỗi năm 185,62 tỷ).
+ Từ các Bộ ngành, tổng công ty: Từ năm 2011 đến năm 2015: 257,71 tỷ (bình quân mỗi năm 51,54 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 430,75 tỷ (bình quân mỗi năm 86,15 tỷ).
+ Từ chủ sở hữu các trường ngoài công lập: Từ năm 2011 đến năm 2015: 515,42 tỷ (bình quân mỗi năm 101,74 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 861,49 tỷ (bình quân mỗi năm 172,30 tỷ).
Đối với các cơ sở dạy nghề:
+ Từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa: Từ năm 2011 đến năm 2015: 584.31 tỷ (bình quân mỗi năm 116,86 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 798,38 tỷ (bình quân mỗi năm 159,68 tỷ).
+ Từ chủ sở hữu các trường ngoài công lập: Từ năm 2011 đến năm 2015: 584.31 tỷ (bình quân mỗi năm 116,86 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 798,38 tỷ (bình quân mỗi năm 159,68 tỷ).
12.2. Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng giảng viên đại học, cao đẳng để đạt định mức quy định về tỷ lệ sinh viên/giảng viên đối với các trường đại học, cao đẳng, các nhóm ngành nghề đào tạo. Bằng cách:
+ Ưu tiên tuyển dụng những sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi đi đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài. Đẩy mạnh việc thực hiện Đề án của tỉnh về liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài để bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng (kể cả các trường công lập và tư thục) và tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ khoa học ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ học bổng của các tổ chức quốc tế, v.v...
+ Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các ngành hiện còn phải liên kết với các trường ngoài.
+ Có chính sách thu hút các giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ cao về công tác tại tỉnh. Xây dựng chính sách thu hút, sử dụng các nhà khoa học, các cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các đơn vị trong tỉnh, trong nước và ngoài nước tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng.
+ Mở rộng hình thức hợp đồng với chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, thợ bậc cao của các doanh nghiệp làm giáo viên thỉnh giảng cho các cơ sở dạy nghề.
+ Tập trung đầu tư phát triển công tác đào tạo sau đại học tại trường Đại học Hồng Đức để tăng cường khả năng và tính chủ động đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
12.3. Tăng cường cơ sở vật chất.
- Chính sách đất đai:
+ Ưu tiên tạo Điều kiện về đất đai ở những vị trí thuận lợi để xây dựng các cơ sở đào tạo theo quy hoạch.
+ Thực hiện các chính sách ưu đãi về sử dụng đất, thuế đất cho các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận theo tinh thần Nghị định 69/2008/NĐ-CP; công khai hóa, đơn giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Tăng cường cơ sở vật chất:
+ Nghiên cứu xây dựng các cơ chế tạo Điều kiện cho các trường chủ động khai thác các nguồn lực đầu tư nhằm đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị; tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối các trường trong tỉnh.
+ Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên.
+ Từng bước hỗ trợ hình thành phát triển các cơ sở thực nghiệm công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động và quản lý dạy nghề: Xây dựng các phần mềm phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý dạy nghề; xây dựng giáo án điện tử; xây dựng hệ thống mạng thông tin về dạy nghề.
+ Khuyến khích các cơ sở dạy nghề nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy nghề.
12.4. Giải pháp về quản lý.
- Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ để phát triển công tác giáo dục đào tạo, tạo động lực cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề, cán bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên.
- Phân cấp triệt để và hợp lý nhằm phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo.
- Cải cách các thủ tục, quy trình thành lập và hoạt động của các cơ sở giáo dục nằm trong sự phân cấp quản lý của tỉnh theo hướng đơn giản, hợp lý.
- Triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo; công khai hóa kết quả kiểm định công nhận chất lượng đào tạo tại các cơ sở, tăng cường sự giám sát của đồng nghiệp và cộng đồng.
- Xây dựng Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực nhằm cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực và nâng cao vai trò công tác lập kế hoạch nhân lực; kiểm soát thị trường lao động, tiến hành dự báo quy mô, trợ giúp các trường Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo của đội ngũ lao động, giúp các cơ sở đào tạo gắn bó chặt chẽ với các đơn vị sử dụng nhân lực, với công tác quy hoạch phát triển ngành, nâng cao hiệu quả và tính kinh tế của nhà trường nhằm thỏa mãn yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
- Nghiên cứu cải tiến phương pháp phân bổ kinh phí theo hướng cấp phát kinh phí theo chương trình mục tiêu, xây dựng quỹ nâng cao chất lượng đào tạo và cấp trực tiếp cho người hưởng thụ một cách công bằng, không phân biệt công lập hay tư thục. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, hình thành chính sách thu hút các nguồn vốn FDI, trợ giúp các cơ sở đào tạo từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
- Xây dựng và hoàn thiện các cơ sở pháp lý rõ ràng, minh bạch nhằm thu hút sự đóng góp của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế để mở rộng quy mô đào tạo.
- Cải tiến và hoàn thiện chính sách học phí đáp ứng nhu cầu đào tạo đảm bảo chất lượng và phù hợp với khả năng người học; sử dụng học phí như một công cụ Điều tiết quy mô, vùng miền và cơ cấu ngành nghề đào tạo.
- Cải tiến và hoàn thiện chính sách học bổng, chính sách tín dụng học đường, áp dụng linh hoạt đối với tất cả học sinh, sinh viên công lập và ngoài công lập.
- Nghiên cứu vận dụng cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.