Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển và hải đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Đoàn quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
9. Giải pháp thực hiện
9.1 Giải pháp kỹ thuật
- Sau quy hoạch được duyệt lập kế hoạch đầu tư, lập dự án đầu tư theo trình tự quy hoạch đề ra, để công trình xây dựng xong là phát huy hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong thiết kế, xây dựng để công trình an toàn, chi phí đầu tư giảm, áp dụng tiến bộ khoa học về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hợp lý.
9.2 Giải pháp tổ chức, quản lý, khai thác:
- Kiện toàn công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, trong đó cần quan tâm đặc biệt công trình tiêu úng, các tuyến đê biển, đê, kè cửa sông.
- Phải lập quy trình vận hành các công trình thủy lợi lớn, phải tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khoa học, đảm bảo cấp nước, tiêu nước hợp lý, tăng hiệu quả đầu tư.
9.3 Cơ chế chính sách:
- Xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi.
- Tiếp tục nghiên cứu chính sách hổ trợ các địa phương thực hiện kiên cố hóa kênh mương, tu sửa các công trình thủy lợi nhỏ.
- Phân cấp nguồn vốn để các địa phương chủ động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để tu sửa, nâng cấp các công trình thủy lợi nhỏ.

Content:
Giải pháp thực hiện
9.1 Giải pháp kỹ thuật
- Sau quy hoạch được duyệt lập kế hoạch đầu tư, lập dự án đầu tư theo trình tự quy hoạch đề ra, để công trình xây dựng xong là phát huy hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong thiết kế, xây dựng để công trình an toàn, chi phí đầu tư giảm, áp dụng tiến bộ khoa học về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hợp lý.
9.2 Giải pháp tổ chức, quản lý, khai thác:
- Kiện toàn công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, trong đó cần quan tâm đặc biệt công trình tiêu úng, các tuyến đê biển, đê, kè cửa sông.
- Phải lập quy trình vận hành các công trình thủy lợi lớn, phải tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khoa học, đảm bảo cấp nước, tiêu nước hợp lý, tăng hiệu quả đầu tư.
9.3 Cơ chế chính sách:
- Xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi.
- Tiếp tục nghiên cứu chính sách hổ trợ các địa phương thực hiện kiên cố hóa kênh mương, tu sửa các công trình thủy lợi nhỏ.
- Phân cấp nguồn vốn để các địa phương chủ động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để tu sửa, nâng cấp các công trình thủy lợi nhỏ.