Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND sửa đổi cơ chế quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND sửa đổi cơ chế quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định về cơ chế quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn đầu tư), Sở Tài chính (đối với vốn sự nghiệp) sau thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được thông báo) kịp thời thông báo cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tế của các đơn vị thụ hưởng chương trình để đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án của Chương trình (đối với các dự án có từ 2 đơn vị tham gia thực hiện trở lên thì phân bổ kinh phí chi tiết đến các đơn vị thực hiện); trong đó chỉ rõ hoạt động ưu tiên, mức và lý do tăng, giảm kinh phí cho từng dự án so với năm báo cáo.”

Content:
Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn đầu tư), Sở Tài chính (đối với vốn sự nghiệp) sau thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được thông báo) kịp thời thông báo cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tế của các đơn vị thụ hưởng chương trình để đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án của Chương trình (đối với các dự án có từ 2 đơn vị tham gia thực hiện trở lên thì phân bổ kinh phí chi tiết đến các đơn vị thực hiện); trong đó chỉ rõ hoạt động ưu tiên, mức và lý do tăng, giảm kinh phí cho từng dự án so với năm báo cáo.”