Document: Điều 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND Định mức kinh tế sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "20/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "20/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "20/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "20/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "20/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND Định mức kinh tế sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh tỉnh Hậu Giang.
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh tỉnh Hậu Giang quy định các mức hao phí tối đa trực tiếp trong sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh, bao gồm: Hao phí về nhân công (chưa bao gồm hao phí về di chuyển ngoài phạm vi địa bàn tỉnh Hậu Giang); Hao phí về máy móc thiết bị (bao gồm máy móc, thiết bị chuyên dụng); Hao phí về vật liệu sử dụng trong sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh, đảm bảo chương trình đủ điều kiện phát sóng hoặc đăng tải lên Internet theo quy định của pháp luật về báo chí.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh.
- Cơ quan báo chí được cấp phép hoạt động truyền hình và phát thanh.
- Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nước.
3. Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh tỉnh Hậu Giang.
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh tỉnh Hậu Giang quy định các mức hao phí tối đa trực tiếp trong sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh, bao gồm: Hao phí về nhân công (chưa bao gồm hao phí về di chuyển ngoài phạm vi địa bàn tỉnh Hậu Giang); Hao phí về máy móc thiết bị (bao gồm máy móc, thiết bị chuyên dụng); Hao phí về vật liệu sử dụng trong sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh, đảm bảo chương trình đủ điều kiện phát sóng hoặc đăng tải lên Internet theo quy định của pháp luật về báo chí.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh.
- Cơ quan báo chí được cấp phép hoạt động truyền hình và phát thanh.
- Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh sử dụng ngân sách nước.
3. Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và chương trình phát thanh ban hành kèm theo Quyết định này.