Document: Khoản 1 Điều 13 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc

Điều 13. Thanh tra viên
1. Thanh tra viên công tác dân tộc là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ đối với Thanh tra viên công tác dân tộc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Content:
Thanh tra viên công tác dân tộc là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ đối với Thanh tra viên công tác dân tộc thực hiện theo quy định của pháp luật.