Document: Điều 1 Quyết định 72/2016/QĐ-UBND khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "72/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "72/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "72/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "72/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "72/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 72/2016/QĐ-UBND khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Áp dụng cho việc thu phí quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
c) Trong trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư giữa các chủ thể.
d) Không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà chung cư xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư. Trường hợp khung giá chung về quản lý, vận hành nhà chung cư đã có thỏa thuận trong hợp đồng mua bán căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Áp dụng cho việc thu phí quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
c) Trong trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư giữa các chủ thể.
d) Không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà chung cư xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư. Trường hợp khung giá chung về quản lý, vận hành nhà chung cư đã có thỏa thuận trong hợp đồng mua bán căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang.