Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 116/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 116/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển kết cấu hạ tầng:
...
d) Hệ thống thủy lợi, n­ước sinh hoạt:
- Thủy lợi: nâng cấp sửa chữa và xây dựng mới 485 công trình đầu mối. Giai đoạn 2006 - 2010 xây dựng 252 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 233 công trình. Đến năm 2015 có 977 công trình thủy lợi, đảm bảo t­ưới cho trên 90% diện tích ruộng 2 vụ.
- N­ước sinh hoạt đô thị: giai đoạn 2006 - 2010: hoàn thiện nhà máy nước Yên Bình (Yên Bái), nhà máy n­ước Nghĩa Lộ; cải tạo nhà máy n­ước Cổ Phúc; mở rộng nhà máy nư­ớc Mậu A; xây dựng nhà máy n­ước các thị trấn: Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Giai đoạn 2011 - 2020: mở rộng các nhà máy n­ước ở cụm công nghiệp Văn Yên và Văn Chấn.
- Nư­ớc sinh hoạt nông thôn: phấn đấu đến năm 2015 có 85% và năm 2020 có 95% dân số nông thôn đ­ược dùng nư­ớc hợp vệ sinh. Từ nay đến năm 2015 xây mới 119 công trình cấp nư­ớc tập trung. Trong đó giai đoạn 2006 - 2010 xây 30 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 89 công trình.

Content:
Hệ thống thủy lợi, n­ước sinh hoạt:
- Thủy lợi: nâng cấp sửa chữa và xây dựng mới 485 công trình đầu mối. Giai đoạn 2006 - 2010 xây dựng 252 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 233 công trình. Đến năm 2015 có 977 công trình thủy lợi, đảm bảo t­ưới cho trên 90% diện tích ruộng 2 vụ.
- N­ước sinh hoạt đô thị: giai đoạn 2006 - 2010: hoàn thiện nhà máy nước Yên Bình (Yên Bái), nhà máy n­ước Nghĩa Lộ; cải tạo nhà máy n­ước Cổ Phúc; mở rộng nhà máy nư­ớc Mậu A; xây dựng nhà máy n­ước các thị trấn: Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Giai đoạn 2011 - 2020: mở rộng các nhà máy n­ước ở cụm công nghiệp Văn Yên và Văn Chấn.
- Nư­ớc sinh hoạt nông thôn: phấn đấu đến năm 2015 có 85% và năm 2020 có 95% dân số nông thôn đ­ược dùng nư­ớc hợp vệ sinh. Từ nay đến năm 2015 xây mới 119 công trình cấp nư­ớc tập trung. Trong đó giai đoạn 2006 - 2010 xây 30 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 89 công trình.