Document: Điều 40 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam với các nước mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "205/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "205/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "205/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "205/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "205/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 40 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam với các nước mới nhất có nội dung như sau:

Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Khi một cá nhân nhận được tiền lương hưu được trả từ một quỹ do Nhà nước Việt Nam hay các cơ quan chính quyền địa phương của Việt Nam lập ra (sau đây gọi chung là Nhà nước Việt Nam), hoặc được trả bởi chính Nhà nước Việt Nam do việc làm công trước đó cho Nhà nước Việt Nam thì tiền lương hưu này sẽ chỉ chịu thuế tại Việt Nam; trừ khi cá nhân nói trên vừa là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và vừa mang quốc tịch của Nước ký kết đó. Trong trường hợp cá nhân nói trên vừa là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và vừa mang quốc tịch của Nước ký kết đó, thu nhập tiền lương hưu của cá nhân này sẽ chỉ chịu thuế tại Nước ký kết đó.
Ví dụ 61: Ông V là một công dân Việt Nam làm việc cho Chính phủ Việt Nam. Khi về hưu, ông V sang sinh sống tại Nhật Bản. Khi đó, tiền lương hưu do việc làm công cho Chính phủ Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản (Khoản 2.a., Điều 19, Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản).
Ví dụ 62: Ông J là một công dân Nhật Bản làm việc cho Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản. Khi về hưu, ông J vẫn sinh sống tại Nhật Bản. Khi đó, tiền lương hưu do việc làm công cho Chính phủ Việt Nam sẽ chỉ chịu thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản (Khoản 2.b., Điều 19, Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản).

Content:
Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Khi một cá nhân nhận được tiền lương hưu được trả từ một quỹ do Nhà nước Việt Nam hay các cơ quan chính quyền địa phương của Việt Nam lập ra (sau đây gọi chung là Nhà nước Việt Nam), hoặc được trả bởi chính Nhà nước Việt Nam do việc làm công trước đó cho Nhà nước Việt Nam thì tiền lương hưu này sẽ chỉ chịu thuế tại Việt Nam; trừ khi cá nhân nói trên vừa là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và vừa mang quốc tịch của Nước ký kết đó. Trong trường hợp cá nhân nói trên vừa là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và vừa mang quốc tịch của Nước ký kết đó, thu nhập tiền lương hưu của cá nhân này sẽ chỉ chịu thuế tại Nước ký kết đó.
Ví dụ 61: Ông V là một công dân Việt Nam làm việc cho Chính phủ Việt Nam. Khi về hưu, ông V sang sinh sống tại Nhật Bản. Khi đó, tiền lương hưu do việc làm công cho Chính phủ Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản (Khoản 2.a., Điều 19, Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản).
Ví dụ 62: Ông J là một công dân Nhật Bản làm việc cho Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản. Khi về hưu, ông J vẫn sinh sống tại Nhật Bản. Khi đó, tiền lương hưu do việc làm công cho Chính phủ Việt Nam sẽ chỉ chịu thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản (Khoản 2.b., Điều 19, Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản).