Document: Điều 5 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Quảng Nam 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Quảng Nam 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
1. Sở Công Thương
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN để thu hút các nhà đầu tư quan tâm, xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các Chủ đầu tư lập, hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ; tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN.
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện dự án, các điều kiện, nội dung, mức đề nghị hỗ trợ (lưu ý rà soát, đánh giá kỹ về sự cần thiết, hiệu quả đầu tư, khả năng cân đối nguồn đối với các CCN đã được hỗ trợ đầu tư dở dang theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa được giao đủ vốn theo định mức) trước khi xem xét, bố trí vốn hỗ trợ.
d) Hằng năm, căn cứ nhu cầu của các doanh nghiệp, địa phương, Sở Công Thương phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện đảm bảo khách quan.
đ) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư hạ tầng, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch, tham mưu phân bổ và hướng dẫn triển khai thực hiện kinh phí đầu tư.
b) Thẩm tra các điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ, khả năng cân đối nguồn kinh phí của ngân sách để xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm đối với chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng các CCN, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.
c) Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác báo cáo nguồn vốn đã phân bổ.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Công Thương hướng dẫn các địa phương thực hiện quy trình chuyển giao số vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đầu tư hạ tầng các CCN khi chuyển đổi sang doanh nghiệp làm Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng tiếp tục đầu tư, khai thác, quản lý (đảm bảo mỗi CCN chỉ một chủ đầu tư quản lý, vận hành);
b) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các Chủ đầu tư xây dựng thu phí, giá hạ tầng dùng chung trong các CCN.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, lập kế hoạch vốn thực hiện hàng năm gửi Sở Công Thương phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các CCN; phân công, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc xúc tiến, định hướng thu hút đầu tư; sớm kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động phát triển CCN.
c) Hỗ trợ có chọn lọc CCN, CCN thực hiện di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, CCN phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn đi đôi với việc hình thành, phát triển các ngành nghề, sản phẩm mới, tạo ra chuỗi kiên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn gắn với thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
d) Thường xuyên rà soát, đánh giá tiến độ, hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động các CCN trên địa bàn, tập trung đầu tư các CCN hoạt động hiệu quả, phát huy thế mạnh của địa phương; đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng tại các CCN đang đầu tư để cắt, giảm, loại bỏ những diện tích đất CCN không còn phù hợp, không đảm bảo; lựa chọn hạng mục đầu tư hạ tầng đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu thực tiễn của địa phương, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, có phân kỳ đầu tư hợp lý theo từng năm.
đ) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN để thu hút các nhà đầu tư quan tâm, xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chú trọng triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm tại các doanh nghiệp trong các CCN; có giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường hoặc di dời vào CCN.
e) Xây dựng phương án thu hút đầu tư, quản lý CCN theo hướng giao cho doanh nghiệp quản lý. Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh tại các CCN, tăng tỷ lệ lấp đầy, thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn.
f) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ về Sở Công Thương để tổng hợp, theo dõi.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
1. Sở Công Thương
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN để thu hút các nhà đầu tư quan tâm, xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các Chủ đầu tư lập, hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ; tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN.
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện dự án, các điều kiện, nội dung, mức đề nghị hỗ trợ (lưu ý rà soát, đánh giá kỹ về sự cần thiết, hiệu quả đầu tư, khả năng cân đối nguồn đối với các CCN đã được hỗ trợ đầu tư dở dang theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa được giao đủ vốn theo định mức) trước khi xem xét, bố trí vốn hỗ trợ.
d) Hằng năm, căn cứ nhu cầu của các doanh nghiệp, địa phương, Sở Công Thương phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện đảm bảo khách quan.
đ) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư hạ tầng, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch, tham mưu phân bổ và hướng dẫn triển khai thực hiện kinh phí đầu tư.
b) Thẩm tra các điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ, khả năng cân đối nguồn kinh phí của ngân sách để xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm đối với chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng các CCN, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.
c) Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác báo cáo nguồn vốn đã phân bổ.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Công Thương hướng dẫn các địa phương thực hiện quy trình chuyển giao số vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đầu tư hạ tầng các CCN khi chuyển đổi sang doanh nghiệp làm Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng tiếp tục đầu tư, khai thác, quản lý (đảm bảo mỗi CCN chỉ một chủ đầu tư quản lý, vận hành);
b) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các Chủ đầu tư xây dựng thu phí, giá hạ tầng dùng chung trong các CCN.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, lập kế hoạch vốn thực hiện hàng năm gửi Sở Công Thương phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các CCN; phân công, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc xúc tiến, định hướng thu hút đầu tư; sớm kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động phát triển CCN.
c) Hỗ trợ có chọn lọc CCN, CCN thực hiện di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, CCN phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn đi đôi với việc hình thành, phát triển các ngành nghề, sản phẩm mới, tạo ra chuỗi kiên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn gắn với thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
d) Thường xuyên rà soát, đánh giá tiến độ, hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động các CCN trên địa bàn, tập trung đầu tư các CCN hoạt động hiệu quả, phát huy thế mạnh của địa phương; đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng tại các CCN đang đầu tư để cắt, giảm, loại bỏ những diện tích đất CCN không còn phù hợp, không đảm bảo; lựa chọn hạng mục đầu tư hạ tầng đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu thực tiễn của địa phương, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, có phân kỳ đầu tư hợp lý theo từng năm.
đ) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN để thu hút các nhà đầu tư quan tâm, xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chú trọng triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm tại các doanh nghiệp trong các CCN; có giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường hoặc di dời vào CCN.
e) Xây dựng phương án thu hút đầu tư, quản lý CCN theo hướng giao cho doanh nghiệp quản lý. Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh tại các CCN, tăng tỷ lệ lấp đầy, thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn.
f) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ về Sở Công Thương để tổng hợp, theo dõi.