Document: Điều 14 Nghị định 148/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra kế hoạch đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "148/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "148/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "148/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "148/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "148/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 148/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra kế hoạch đầu tư có nội dung như sau:

Điều 14. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư
1. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức nhà n­ước thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư, đư­ợc bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại các tổ chức Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về kế hoạch và đầu tư;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra được quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra, Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ tr­ưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các biện pháp xử lý của mình.
5. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.

Content:
Điều 14. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư
1. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức nhà n­ước thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư, đư­ợc bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại các tổ chức Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về kế hoạch và đầu tư;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra được quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra, Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ tr­ưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các biện pháp xử lý của mình.
5. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.