Document: Điều 1 Quyết định 1283/QĐ-UBND 2014 phát triển bền vững Khu bảo tồn loài sinh cảnh Thông nước Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1283/QĐ-UBND 2014 phát triển bền vững Khu bảo tồn loài sinh cảnh Thông nước Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước nằm trên địa giới hành chính: xã Ea Ral thuộc huyện Ea H’leo; thôn Trấp K’sơ, xã Ea Hồ thuộc huyện Krông Năng; xã Cư Né thuộc huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
- Thiết lập hệ thống quản lý, giám sát và bảo tồn lâu dài loài và sinh cảnh quần thể Thông nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để duy trì và hướng đến phát triển quần thể cây Thông nước bền vững phục vụ nghiên cứu khoa học và đời sống.
- Thực hiện được quản lý bảo tồn Thông nước có hiệu quả.
- Phát triển được các giải pháp bảo tồn cá thể và quần thể Thông nước.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn, nâng cao năng lực và giáo dục môi trường.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo tồn và bảo vệ thông nước;
- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng, trang thiết bị cho nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái;
- Quy hoạch vườn thực vật;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình quy hoạch Khu bảo tồn loài và sinh cảnh. Thông nước;
- Chương trình xây dựng bộ máy Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước;
- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước;
- Chương trình quản lý, giám sát bảo vệ Thông nước;
- Chương trình nhân giống Thông nước và thực hiện biện pháp bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước;
- Chương trình hợp tác quốc tế để bảo vệ Thông nước;
- Chương trình phát triển vùng đệm.
c) Quy mô quy hoạch.
Tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước là 128,5 ha, trong đó:
- Các phân khu chức năng: tổng diện tích tự nhiên là: 59,6 ha, được chia thành 03 phân khu:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 26,8 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các cá thể Thông nước và điều kiện sinh thái quần thể; hiện nay các quần thể Thông nước đã bị tác động và có nguy cơ thoái hóa, do đó cần thực hiện các biện pháp lâm sinh thích hợp để điều khiển như loại trừ cây cạnh tranh với Thông nước hoặc tác động lên rễ thở để xúc tiến tái sinh chồi.
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 29,2 ha, có chức năng phục hồi quần thể Thông nước thông qua việc thực hiện một số hoạt động lâm sinh cần thiết để cải thiện và phục hồi quần thể.
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 3,6 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, vườn ươm cây giống, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm: diện tích 55,9 ha; là hành lang để giảm áp lực tiếp cận trực tiếp đến phân khu phục hồi sinh thái và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; tránh những hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến sinh cảnh Thông nước như lấy nước, thu hái củi, săn bắt động vật, đào bới Thông nước ... Được xác định với phạm vi 100 - 200m quanh ranh giới khu bảo tồn ở hai khu vực.
- Bờ đê đập nước, hồ: có diện tích 13,0 ha; đây là nhân tố sinh thái trong quần thể Thông nước, do vậy cần thống nhất quản lý về mặt kỹ thuật trong bảo tồn.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 75.819 triệu đồng trong đó:
- Đầu tư quy hoạch khu bảo tồn: 21.700 triệu đồng;
- Đầu tư quản lý bảo vệ rừng: 19.220 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho ban quản lý Khu bảo tồn: 15.619 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ loài và sinh cảnh Thông nước: 6.740 triệu đồng;
- Đầu tư nhân giống và bảo tồn sinh cảnh Thông nước: 8.460 triệu đồng;
- Đầu tư hợp tác quốc tế về bảo tồn Thông nước: 2.650 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm và giáo dục môi trường: 1.430 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

70.000

6.638

21.480

22.211

9.541

5.100

2.930

2.100

02

Vốn khác

5.819

0

0

819

1.000

1.000

1.500

1.500

Tổng nhu cầu

75.819

6.638

21.480

23.030

10.541

6.100

4.430

3.600

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020.
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước, kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước nằm trên địa giới hành chính: xã Ea Ral thuộc huyện Ea H’leo; thôn Trấp K’sơ, xã Ea Hồ thuộc huyện Krông Năng; xã Cư Né thuộc huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
- Thiết lập hệ thống quản lý, giám sát và bảo tồn lâu dài loài và sinh cảnh quần thể Thông nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để duy trì và hướng đến phát triển quần thể cây Thông nước bền vững phục vụ nghiên cứu khoa học và đời sống.
- Thực hiện được quản lý bảo tồn Thông nước có hiệu quả.
- Phát triển được các giải pháp bảo tồn cá thể và quần thể Thông nước.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn, nâng cao năng lực và giáo dục môi trường.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo tồn và bảo vệ thông nước;
- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng, trang thiết bị cho nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái;
- Quy hoạch vườn thực vật;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình quy hoạch Khu bảo tồn loài và sinh cảnh. Thông nước;
- Chương trình xây dựng bộ máy Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước;
- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước;
- Chương trình quản lý, giám sát bảo vệ Thông nước;
- Chương trình nhân giống Thông nước và thực hiện biện pháp bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước;
- Chương trình hợp tác quốc tế để bảo vệ Thông nước;
- Chương trình phát triển vùng đệm.
c) Quy mô quy hoạch.
Tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước là 128,5 ha, trong đó:
- Các phân khu chức năng: tổng diện tích tự nhiên là: 59,6 ha, được chia thành 03 phân khu:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 26,8 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các cá thể Thông nước và điều kiện sinh thái quần thể; hiện nay các quần thể Thông nước đã bị tác động và có nguy cơ thoái hóa, do đó cần thực hiện các biện pháp lâm sinh thích hợp để điều khiển như loại trừ cây cạnh tranh với Thông nước hoặc tác động lên rễ thở để xúc tiến tái sinh chồi.
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 29,2 ha, có chức năng phục hồi quần thể Thông nước thông qua việc thực hiện một số hoạt động lâm sinh cần thiết để cải thiện và phục hồi quần thể.
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 3,6 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, vườn ươm cây giống, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm: diện tích 55,9 ha; là hành lang để giảm áp lực tiếp cận trực tiếp đến phân khu phục hồi sinh thái và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; tránh những hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến sinh cảnh Thông nước như lấy nước, thu hái củi, săn bắt động vật, đào bới Thông nước ... Được xác định với phạm vi 100 - 200m quanh ranh giới khu bảo tồn ở hai khu vực.
- Bờ đê đập nước, hồ: có diện tích 13,0 ha; đây là nhân tố sinh thái trong quần thể Thông nước, do vậy cần thống nhất quản lý về mặt kỹ thuật trong bảo tồn.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 75.819 triệu đồng trong đó:
- Đầu tư quy hoạch khu bảo tồn: 21.700 triệu đồng;
- Đầu tư quản lý bảo vệ rừng: 19.220 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho ban quản lý Khu bảo tồn: 15.619 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ loài và sinh cảnh Thông nước: 6.740 triệu đồng;
- Đầu tư nhân giống và bảo tồn sinh cảnh Thông nước: 8.460 triệu đồng;
- Đầu tư hợp tác quốc tế về bảo tồn Thông nước: 2.650 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm và giáo dục môi trường: 1.430 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

70.000

6.638

21.480

22.211

9.541

5.100

2.930

2.100

02

Vốn khác

5.819

0

0

819

1.000

1.000

1.500

1.500

Tổng nhu cầu

75.819

6.638

21.480

23.030

10.541

6.100

4.430

3.600

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020.
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Thông nước, kèm theo).