Document: Điều 3 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ chính sách
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ được hưởng phụ cấp hằng tháng tính theo mức lương tối thiểu như sau:
1.1- Chủ tịch Hội người cao tuổi hưởng phụ cấp hệ số 0,7;
1.2- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp hệ số 0,6;
1.3- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm Nhà văn hóa kiêm phụ trách Đài truyền thanh, cán bộ Văn phòng Đảng uỷ hưởng phụ cấp hệ số 0,5;
1.4- Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự hưởng phụ cấp hệ số 0,8;
1.5- Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp hưởng phụ cấp hệ số 1,0.
1.6- Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn hưởng phụ cấp hệ số 0,7.
1.7- Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp hệ số 0,5.
1.8- Trưởng thôn hưởng phụ cấp hệ số 0,5.
1.9- Phó thôn kiêm Công an viên hưởng phụ cấp hệ số 0,4.
1.10- Bí thư Đảng uỷ kiêm phụ trách công tác Tổ chức Đảng, Tuyên giáo, Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, phụ trách công tác Dân vận hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2.
1.11- Công chức Văn hoá - Xã hội kiêm công tác lao động - thương binh và xã hội, công tác gia đình, trẻ em, Công chức Văn phòng - Thống kê kiêm công tác thủ quỹ - văn thư - lưu trữ hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2.
2. Các chức danh: Bí thư Đảng uỷ, Phó bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.
Cán bộ chuyên trách cấp xã kiêm thêm nhiều chức danh (kể cả chức danh lãnh đạo) chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
3. Mức phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định tại điểm i, k Khoản 1 và khoản 2, Điều 3 Quyết định này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.
4. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 3. Chế độ chính sách
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ được hưởng phụ cấp hằng tháng tính theo mức lương tối thiểu như sau:
1.1- Chủ tịch Hội người cao tuổi hưởng phụ cấp hệ số 0,7;
1.2- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp hệ số 0,6;
1.3- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm Nhà văn hóa kiêm phụ trách Đài truyền thanh, cán bộ Văn phòng Đảng uỷ hưởng phụ cấp hệ số 0,5;
1.4- Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự hưởng phụ cấp hệ số 0,8;
1.5- Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp hưởng phụ cấp hệ số 1,0.
1.6- Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn hưởng phụ cấp hệ số 0,7.
1.7- Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp hệ số 0,5.
1.8- Trưởng thôn hưởng phụ cấp hệ số 0,5.
1.9- Phó thôn kiêm Công an viên hưởng phụ cấp hệ số 0,4.
1.10- Bí thư Đảng uỷ kiêm phụ trách công tác Tổ chức Đảng, Tuyên giáo, Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, phụ trách công tác Dân vận hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2.
1.11- Công chức Văn hoá - Xã hội kiêm công tác lao động - thương binh và xã hội, công tác gia đình, trẻ em, Công chức Văn phòng - Thống kê kiêm công tác thủ quỹ - văn thư - lưu trữ hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2.
2. Các chức danh: Bí thư Đảng uỷ, Phó bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.
Cán bộ chuyên trách cấp xã kiêm thêm nhiều chức danh (kể cả chức danh lãnh đạo) chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
3. Mức phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định tại điểm i, k Khoản 1 và khoản 2, Điều 3 Quyết định này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.
4. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.