Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 47/2016/TT-BQP hướng dẫn 108/2014/NĐ-CP chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 47/2016/TT-BQP hướng dẫn 108/2014/NĐ-CP chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng

Điều 7. Chính sách về hưu trước tuổi
1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; ngoài ra còn được hưởng các chế độ trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân, thực lĩnh cho mỗi năm (đủ 12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có số tháng lẻ không đủ năm thì tính trợ cấp như sau:
- Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được trợ cấp 01 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh;
- Trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được trợ cấp 02 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh.
Công thức tính trợ cấp:

Tiền trợ cấp tính cho thời gian nghỉ hưu trước tuổi quy định

=

Số tháng được trợ cấp (tính theo thời gian nghỉ hưu trước tuổi quy định)

x

Tiền lương tháng bình quân thực lĩnh

b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội.
c) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng) kể từ năm thứ 21 trở đi; nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Cách tính như sau:

Tiền trợ cấp do có trên 20 năm đóng bảo hiểm xã hội

=

Số năm được trợ cấp (tính từ năm thứ 21 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội)

x

1/2 tiền lương tháng bình quân thực lĩnh

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, 52 tuổi 06 tháng, thuộc diện tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015; có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội là 30 năm 04 tháng (20 năm + 10 năm 04 tháng), trong đó có 15 năm 06 tháng công tác ở địa bàn khó khăn gian khổ (nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7); hệ số lương hiện hưởng theo chức danh nghề nghiệp dược sĩ (viên chức loại A1), bậc 8 (4,65) từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối (60 tháng) để tính trợ cấp về hưu trước tuổi đối với ông Nguyễn Văn A được tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến ngày 30 tháng 4 năm 2015. Diễn biến tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối của ông A như sau:
- Từ tháng 5/2010 đến tháng 4/2011 (12 tháng), hệ số lương 3,99 (loại A1, bậc 6), mức tiền lương cơ sở là 730.000 đồng:
730.000 đồng x 3,99 x 12 tháng = 34.952.400 đồng
- Từ tháng 5/2011 đến tháng 7/2011 (03 tháng), hệ số lương 3,99 (loại A1, bậc 6), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng:
830.000 đồng x 3,99 x 3 tháng = 9.935.100 đồng
- Từ tháng 8/2011 đến tháng 4/2012 (09 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng:
830.000 đồng x 4,32 x 9 tháng = 32.270.400 đồng
- Từ tháng 5/2012 đến tháng 6/2013 (14 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 1.050.000 đồng:
1.050.000 đồng x 4,32 x 14 tháng = 63.504.000 đồng
- Từ tháng 7/2013 đến tháng 7/2014 (13 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng:
1.150.000 đồng x 4,32 x 13 tháng = 64.584.000 đồng
- Từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015 (09 tháng), hệ số lương 4,65 (loại A1, bậc 8), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng:
1.150.000 đồng x 4,65 x 9 tháng = 48.127.500 đồng
Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối là:
(34.952.400đ + 9.935.100đ + 32.270.400đ + 63.504.000đ + 64.584.000đ + 48.127.500đ) : 60 tháng = 4.222.890 đồng/tháng.
Ông Nguyễn Văn A ngoài được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi, còn được hưởng các chế độ trợ cấp theo chính sách tinh giản biên chế là:
- Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi (55 tuổi - 52 tuổi 06 tháng = 02 năm 06 tháng):
(2 năm x 3 tháng + 1 tháng) x 4.222.890 đồng = 29.560.230 đồng
- Trợ cấp cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội:
5 tháng x 4.222.890 đồng = 21.114.450 đồng
- Trợ cấp do có trên 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội:
10,5 năm x 1/2 x 4.222.890 đồng = 22.170.173 đồng
* Tổng số tiền trợ cấp ông A được nhận theo chính sách tinh giản biên chế là: 29.560.230 đ + 21.114.450 đ + 22.170.173 đ = 72.844.853 đồng

Content:
Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; ngoài ra còn được hưởng các chế độ trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân, thực lĩnh cho mỗi năm (đủ 12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có số tháng lẻ không đủ năm thì tính trợ cấp như sau:
- Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được trợ cấp 01 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh;
- Trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được trợ cấp 02 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh.
Công thức tính trợ cấp:

Tiền trợ cấp tính cho thời gian nghỉ hưu trước tuổi quy định

=

Số tháng được trợ cấp (tính theo thời gian nghỉ hưu trước tuổi quy định)

x

Tiền lương tháng bình quân thực lĩnh

b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội.
c) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng) kể từ năm thứ 21 trở đi; nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Cách tính như sau:

Tiền trợ cấp do có trên 20 năm đóng bảo hiểm xã hội

=

Số năm được trợ cấp (tính từ năm thứ 21 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội)

x

1/2 tiền lương tháng bình quân thực lĩnh

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, 52 tuổi 06 tháng, thuộc diện tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015; có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội là 30 năm 04 tháng (20 năm + 10 năm 04 tháng), trong đó có 15 năm 06 tháng công tác ở địa bàn khó khăn gian khổ (nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7); hệ số lương hiện hưởng theo chức danh nghề nghiệp dược sĩ (viên chức loại A1), bậc 8 (4,65) từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối (60 tháng) để tính trợ cấp về hưu trước tuổi đối với ông Nguyễn Văn A được tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến ngày 30 tháng 4 năm 2015. Diễn biến tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối của ông A như sau:
- Từ tháng 5/2010 đến tháng 4/2011 (12 tháng), hệ số lương 3,99 (loại A1, bậc 6), mức tiền lương cơ sở là 730.000 đồng:
730.000 đồng x 3,99 x 12 tháng = 34.952.400 đồng
- Từ tháng 5/2011 đến tháng 7/2011 (03 tháng), hệ số lương 3,99 (loại A1, bậc 6), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng:
830.000 đồng x 3,99 x 3 tháng = 9.935.100 đồng
- Từ tháng 8/2011 đến tháng 4/2012 (09 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng:
830.000 đồng x 4,32 x 9 tháng = 32.270.400 đồng
- Từ tháng 5/2012 đến tháng 6/2013 (14 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 1.050.000 đồng:
1.050.000 đồng x 4,32 x 14 tháng = 63.504.000 đồng
- Từ tháng 7/2013 đến tháng 7/2014 (13 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng:
1.150.000 đồng x 4,32 x 13 tháng = 64.584.000 đồng
- Từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015 (09 tháng), hệ số lương 4,65 (loại A1, bậc 8), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng:
1.150.000 đồng x 4,65 x 9 tháng = 48.127.500 đồng
Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối là:
(34.952.400đ + 9.935.100đ + 32.270.400đ + 63.504.000đ + 64.584.000đ + 48.127.500đ) : 60 tháng = 4.222.890 đồng/tháng.
Ông Nguyễn Văn A ngoài được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi, còn được hưởng các chế độ trợ cấp theo chính sách tinh giản biên chế là:
- Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi (55 tuổi - 52 tuổi 06 tháng = 02 năm 06 tháng):
(2 năm x 3 tháng + 1 tháng) x 4.222.890 đồng = 29.560.230 đồng
- Trợ cấp cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội:
5 tháng x 4.222.890 đồng = 21.114.450 đồng
- Trợ cấp do có trên 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội:
10,5 năm x 1/2 x 4.222.890 đồng = 22.170.173 đồng
* Tổng số tiền trợ cấp ông A được nhận theo chính sách tinh giản biên chế là: 29.560.230 đ + 21.114.450 đ + 22.170.173 đ = 72.844.853 đồng