Document: Điều 1 Quyết định 3517/QĐ-UBND 2014 chi trả dịch vụ môi trường rừng thuỷ điện Đại Đồng Đại Lộc Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3517/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3517/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3517/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3517/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3517/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3517/QĐ-UBND 2014 chi trả dịch vụ môi trường rừng thuỷ điện Đại Đồng Đại Lộc Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: thuộc xã Đại Đồng và Đại Quang, huyện Đại Lộc.
3. Diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tổng diện tích lưu vực điều tra, khảo sát của thuỷ điện Đại Đồng 1.365,81 ha, trong đó diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng là 919,67 ha; cụ thể:

TT

Xã

Quy hoạch 3 loại rừng

Diện tích lưu vực (ha)

Diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng (ha)

1

Đại Đồng

708,58

542,61

PH

602,76

542,61

SX

105,56

N3LR

0,26

2

Đại Quang

657,23

377,06

PH

311,04

300,45

SX

346,19

76,61

Tổng cộng

1.365,81

919,67

4. Hệ số K
Áp dụng hệ số K­­3 quy định nguồn gốc hình thành rừng tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với rừng tự nhiên, hệ số K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Hạt Kiểm lâm Đại Lộc là tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý rừng, tổ chức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng; được sử dụng kinh phí 10% trích lại để chi cho hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý theo quy định.
Thống nhất phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng đến nhóm hộ với diện tích: 919,67 ha, trong đó:
- Xã Đại Đồng: 542,61 ha/ 01 nhóm/ 10 hộ.
- Xã Đại Quang: 377,06 ha/01 nhóm/ 10 hộ.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực: Công ty Cổ phần Phú Đại Lộc.
7. Đơn giá kế hoạch khoán bảo vệ rừng
Năm 2014, đơn giá chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng cho 01 ha sau khi trừ 10% quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% tổ chức giao khoán rừng là: 16.000 đồng/ha.
Các năm tiếp theo, mức chi trả sẽ được điều chỉnh theo nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp thẩm quyền quyết định.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ khoán
- Các bước giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán: thực hiện theo nội dung nêu trong Đề án.
- Về kinh phí giao khoán rừng: kinh phí tính bình quân là 30.000 đồng/ha. Đơn vị quản lý rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện chi trả: Bắt đầu từ tháng 10 năm 2014.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: thuộc xã Đại Đồng và Đại Quang, huyện Đại Lộc.
3. Diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tổng diện tích lưu vực điều tra, khảo sát của thuỷ điện Đại Đồng 1.365,81 ha, trong đó diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng là 919,67 ha; cụ thể:

TT

Xã

Quy hoạch 3 loại rừng

Diện tích lưu vực (ha)

Diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng (ha)

1

Đại Đồng

708,58

542,61

PH

602,76

542,61

SX

105,56

N3LR

0,26

2

Đại Quang

657,23

377,06

PH

311,04

300,45

SX

346,19

76,61

Tổng cộng

1.365,81

919,67

4. Hệ số K
Áp dụng hệ số K­­3 quy định nguồn gốc hình thành rừng tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với rừng tự nhiên, hệ số K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Hạt Kiểm lâm Đại Lộc là tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý rừng, tổ chức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Đại Đồng; được sử dụng kinh phí 10% trích lại để chi cho hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý theo quy định.
Thống nhất phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng đến nhóm hộ với diện tích: 919,67 ha, trong đó:
- Xã Đại Đồng: 542,61 ha/ 01 nhóm/ 10 hộ.
- Xã Đại Quang: 377,06 ha/01 nhóm/ 10 hộ.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực: Công ty Cổ phần Phú Đại Lộc.
7. Đơn giá kế hoạch khoán bảo vệ rừng
Năm 2014, đơn giá chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng cho 01 ha sau khi trừ 10% quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% tổ chức giao khoán rừng là: 16.000 đồng/ha.
Các năm tiếp theo, mức chi trả sẽ được điều chỉnh theo nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp thẩm quyền quyết định.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ khoán
- Các bước giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán: thực hiện theo nội dung nêu trong Đề án.
- Về kinh phí giao khoán rừng: kinh phí tính bình quân là 30.000 đồng/ha. Đơn vị quản lý rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện chi trả: Bắt đầu từ tháng 10 năm 2014.