Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đức Trọng Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đức Trọng Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Trọng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, giữ vững vị trí là một trong 4 địa bàn trọng điểm về kinh tế - xã hội và có GDP bình quân đầu người cao hơn bình quân chung của tỉnh. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nâng cao tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, nhanh chóng đưa huyện Đức Trọng trở thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ - thương mại của tỉnh, đồng thời phát huy lợi thế trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn công nghiệp chế biến; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ để nâng cấp huyện Đức Trọng trở thành thị xã trong đó khu vực nội thị có kết cấu hạ tầng tương đương đô thị loại III; đời sống vật chất và văn hóa - tinh thần của nhân dân được cải thiện; quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
...
đ) Về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
- Phát triển mạnh dịch vụ và ngành nghề nông thôn để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý. Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; tích cực hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, đến năm 2020 đường ô tô đến các thôn, buôn; điện và nước sạch sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, định canh định cư, văn hóa - thông tin...; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa; giữ vững an ninh trật tự; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
- Xây dựng huyện Đức Trọng đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2016; thời kỳ 2013-2016 củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được của xã điểm Tân Hội, hoàn thành cơ bản các tiêu chí nông thôn mới của các xã Liên Hiệp, Bình Thạnh, Ninh Loan vào năm 2014; các xã Phú Hội, Hiệp An, Hiệp Thạnh, Đà Loan, Tân Thành, Ninh Gia năm 2015 và Tà Năng vào năm 2016; các xã còn lại hoàn thành tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
2. Công nghiệp: tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch.
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm; gắn xây dựng nhà máy chế biến với ổn định và mở rộng vùng nguyên liệu; kết hợp phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản tại các khu, điểm công nghiệp với các cơ sở quy mô vừa và nhỏ trong vùng nguyên liệu nhằm góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và cấp đông rau quả, đóng gói hoa tươi, sản xuất rượu vang, nước khoáng, chế biến thịt và các chế phẩm từ thịt, chế biến thức ăn gia súc, mở rộng quy mô và đổi mới công nghệ cho các nhà máy chế biến cà phê hiện có, xây dựng nhà máy sơ chế - lau bóng cà phê, chế biến cà phê hòa tan, mở rộng quy mô và nâng cấp công nghệ tinh chế gỗ.
- Thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô chế biến cao lanh phục vụ xuất khẩu và sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa; xây dựng nhà máy chế biến bentonite.
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung, gạch ốp lát, gạch siêu nhẹ, ngói màu xi măng, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tươi (từ các trạm trộn); sản xuất tấm lợp và xà gồ kim loại; khai thác đá và cát xây dựng. Phát triển thủy điện tích năng, điện gió theo quy hoạch. Khuyến khích mở rộng các cơ sở tiểu thủ công nghiệp như: xay xát và chế biến lương thực, mộc dân dụng, cơ khí - sửa chữa, thủ công mỹ nghệ (mây - tre - đan, hoa khô, tranh thêu...) ngày càng đa dạng, phong phú về loại hình và quy mô nhằm phát huy lợi thế các ngành nghề truyền thống và phục vụ du lịch. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và thu hút đầu tư để lấp đầy khu công nghiệp Phú Hội và Tân Phú.
3. Thương mại - Du lịch - Dịch vụ: phát triển dịch vụ với tốc độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa Đức Trọng trở thành một trong những trung tâm dịch vụ, mua sắm lớn của tỉnh.
- Về thương mại: đa dạng hóa các loại hình thương mại, mở rộng các hình thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo tiêu thụ nông sản, cung ứng đầy đủ và kịp thời hàng hóa cho dân cư và phục vụ sản xuất; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2011-2015 tăng 25-26%/năm và 23-24%/năm thời kỳ 2016-2020. Giữ vững thị trường truyền thống và tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp. Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại các đô thị và khu dân cư trung tâm... hoàn thành chợ đầu mối nông sản, xây dựng sàn giao dịch hoa và chợ nông thôn tại các xã. Nâng cấp các các điểm dừng chân và dịch vụ dọc quốc lộ 20 và khu vực sân bay Liên Khương. Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng theo quy hoạch.
- Về du lịch: phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên văn hóa để phát triển du lịch với các loại hình: du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch tham quan, nghiên cứu... Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án du lịch: hồ Đại Ninh, suối khoáng nóng P’re..., thu hút đầu tư các dự án du lịch tại núi Voi, hồ Nam Sơn....; tôn tạo các điểm du lịch Trúc Lâm Viên, thác Pongour, thác Liên Khương, thác Bảo Đại...; xây dựng các làng nghề, làng văn hóa đồng bào dân tộc (làng K’Long, làng Gà - Đa Ra Hoa...). Hợp tác với thành phố Đà Lạt và các địa phương trong và ngoài tỉnh xây dựng các tour, tuyến du lịch. Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đặc biệt đường giao thông nối các khu, điểm du lịch với các quốc lộ, tỉnh lộ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho lao động du lịch, phát triển đồng bộ hệ thống khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ phục vụ du lịch.
- Dịch vụ: phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ:
+ Vận tải: đa dạng hóa các loại hình vận tải hành khách và hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội với chất lượng cao, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn; tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; xây dựng trung tâm dịch vụ logistics.
+ Thông tin, truyền thông: hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông; mở rộng các tuyến truyền dẫn; phát triển mạng dịch vụ Internet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và đời sống.
+ Phát triển đồng bộ các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư; mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, an sinh xã hội, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số và lao động:
- Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,02%/năm, đến năm 2020 dân số toàn huyện khoảng 243.000 người. Thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo và an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5 - 2%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn, riêng với các xã có tỷ lệ hộ nghèo lớn giảm 4%/năm; nâng dần mức sống của các hộ đã thoát nghèo, khắc phục tình trạng tái nghèo. Bố trí sắp xếp lại dân cư, giải quyết đất ở và đất canh tác, giao khoán quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ làm nhà ở... nhằm định canh, định cư bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổng số lao động đến năm 2020 khoảng 127.000 người. Phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động, đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 40%, công nghiệp 25% và dịch vụ 35%. Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về đào tạo nghề và giải quyết việc làm, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%-45% (đào tạo nghề 35%) và 50%-55% (đào tạo nghề 45%) vào năm 2020; hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 người.
b) Giáo dục - đào tạo:
- Phát triển giáo dục toàn diện, bảo đảm tốt cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; huy động tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường học. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trong những năm tiếp theo; thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những vùng có điều kiện. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm chênh lệch về giáo dục giữa các vùng trong huyện.
- Nâng cấp và xây dựng mới các trường đạt chuẩn quốc gia:
+ Đối với giáo dục mầm non: đến năm 2015 có 50% số trường (11/22 trường) đạt chuẩn quốc gia trong đó có 4 trường đạt chuẩn mức độ 2 và đến năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 8 trường đạt chuẩn mức độ 2.
+ Bậc tiểu học: đến năm 2015 có 80% số trường (28/35 trường) đạt chuẩn quốc gia trong đó có 10 trường đạt chuẩn mức độ 2 và đến năm 2020 có 94,3% trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 17 trường đạt chuẩn mức độ 2.
+ Bậc trung học cơ sở: đến năm 2015 có 40% số trường (8/20 trường) đạt chuẩn quốc gia 2 và đến năm 2020 có 85% trường (17/20 trường) đạt chuẩn quốc gia.
+ Bậc trung học phổ thông: đến năm 2015 có 33,3% số trường (2/6 trường) đạt chuẩn quốc gia và đến năm 2020 có 83,3% trường (5/6) trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đa dạng các hình thức đào tạo nghề; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Xã hội hóa và phát triển hệ thống y tế đồng bộ từ huyện đến cơ sở; nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; thực hiện tốt bảo hiểm y tế tự nguyện; tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, giám sát, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.
- Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng, đến năm 2015, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10% và dưới 7% vào năm 2020. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có năng lực cao và chuẩn mực về y đức, đến năm 2020, bình quân có 7 bác sĩ/1 vạn dân, mỗi trạm y tế có ít nhất 6 cán bộ y tế, mỗi thôn, buôn có 1 - 2 nhân viên y tế.
- Hiện đại hóa các cơ sở y tế, nâng cấp bệnh viện huyện lên hạng 2; xây dựng và nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Ninh Gia, Liên Nghĩa, Đà Loan, xây dựng trung tâm y tế dự phòng huyện; xây dựng và nâng cấp trạm y tế các xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; đến năm 2020 bình quân có 30 giường bệnh/vạn dân.
d) Văn hóa thể thao:
- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện tốt nếp sống văn minh; nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, thu hút người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng ổn định về chính trị, dân chủ, hòa thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn; đến năm 2015 có 85% thôn, buôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, 80-85% số hộ đạt gia đình văn hóa; đến năm 2020, có 95% thôn, buôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa, 100% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
- Phát triển phong trào thể dục - thể thao quần chúng đặc biệt trong trường học. Đến năm 2020, có trên 30% dân số tập luyện thể dục - thể thao; thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn, thi đấu, hội thao. Từng bước đầu tư và đào tạo phát triển các môn thể thao thành tích cao.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao đến cơ sở. Đến năm 2015, 90% số xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa, 80% số thôn, buôn, tổ dân phố có nhà sinh hoạt cộng đồng; đến năm 2020, tất cả các xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa; toàn bộ thôn, buôn, tổ dân phố có nhà sinh hoạt cộng đồng và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định.
Quy hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông vận tải: phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông, mở rộng giao thông đối ngoại, hoàn thiện hệ thống giao thông trong địa bàn huyện, đảm bảo giao thông thông suốt đến trung tâm các xã, các khu dân cư tập trung; xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Hàng không: tạo điều kiện nâng cấp cảng hàng không Liên Khương theo Quy hoạch tổng thể cảng hàng không Liên Khương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1375/QĐ-BGTVT ngày 27/6/2006; tăng thêm các đường bay trong nước và mở đường bay quốc tế đến cảng hàng không Liên Khương.
- Đường bộ:
+ Phối hợp và tạo điều kiện để triển khai xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt (đoạn qua huyện dài 48 km), nâng cấp quốc lộ 20 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; quốc lộ 27 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe, riêng đoạn từ Km171 đến ngã ba Phi Nôm xây dựng tuyến tránh sân bay Liên Khương đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; nâng cấp đường tỉnh 724, 725 và xây dựng đường tỉnh 728, 729 đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
+ Nâng cấp và đầu tư xây dựng các tuyến đường đô thị thị trấn Liên Nghĩa, thị trấn Đại Ninh, khu đô thị Liên Khương - Prenn; ưu tiên đầu tư đường vành đai thị trấn Liên Nghĩa và đường 2 bên sông Đa Nhim. Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường huyện với tổng chiều dài 118 km, gồm: đường Thống nhất (Quốc lộ 20 cũ); đường Liên Nghĩa - Tu Tra; đường Tân Hội - Tân Thành; đường ĐH 1 (Liên Nghĩa - N’Thol Hạ - Tân Hội); đường ĐH 2 (Tân Phú - Tân Hội - N’Thol Hạ); đường ĐH 3 (Hồ Xuân Hương - Tân Phú - Tân Thành - Pongour - Quốc lộ 20) đường ĐH 4 (Bồng Lai - Nông trường bò sữa); đường ĐH 5 (Đà Loan - Bắc Bình); đường ĐH 6 (Phú Hội - Đa Quyn - Ma Bó) đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Xây dựng bến xe trung tâm huyện, bến xe Ninh Gia, Phi Nôm, Tân Hội. Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Xây dựng trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới.
b) Thủy lợi:
Đầu tư đồng bộ các công trình thủy lợi để cung cấp nước tưới cho diện tích lúa 2 vụ và mở rộng diện tích tưới cho cà phê, rau, hoa; thời kỳ 2013-2020 hoàn thành các công trình: hồ K'Nai, hồ Nam Sơn, sửa chữa nâng cấp hồ Bà Hòa, hồ Thôn 4 (xã N'Thôl Hạ) kiên cố hóa 37,2 km kênh mương và xây dựng mới các công trình: đập dâng Đa Quân 2 (xã Đa Quyn), Klong Tum (xã N’Thôl Hạ), Fatima (xã Bình Thạnh); hồ Ta Hóet (xã Hiệp An), hồ Hiệp Thuận (xã Ninh Gia), hồ Đạ Loan (xã Đà Loan), hồ Phú Hội (xã Phú Hội); trạm bơm Phú Ao (xã Tà Hine)... và các công trình hồ đập thủy lợi vừa nhỏ vùng đồng bào dân tộc; nâng diện tích tưới lên thêm 4.700ha.
c) Hệ thống điện:
Cải tạo, xây dựng đồng bộ mạng lưới điện; kết nối và tăng công suất các trạm đầu mối để ổn định nguồn; kêu gọi đầu tư thủy điện tích năng, điện gió ở những nơi có điều kiện và phù hợp với quy hoạch. Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối điện đến tất cả các khu công nghiệp, khu du lịch, các điểm dân cư, các vùng sản xuất tập trung. Từng bước hiện đại và ngầm hóa hệ thống lưới điện đô thị. Chú trọng phát triển mạng lưới điện nông thôn, tỷ lệ hộ sử dụng điện đến năm 2015 đạt trên 98% và 100% vào năm 2020.
d) Nước sinh hoạt:
Nâng công suất nhà máy cấp nước tại thị trấn Liên Nghĩa lên 10.000 m3/ngày đêm và mở rộng phạm vi cấp nước cho các xã Bình Thạnh, Hiệp Thạnh, Hiệp An, Liên Hiệp; xây dựng hệ thống cấp nước cho thị trấn Đại Ninh công suất 3.000 m3/ngày đêm; hệ thống cấp nước cho khu công nghiệp Phú Hội và Tân Phú. Đầu tư các công trình cấp nước tập trung, nước tự chảy, bể chứa và vận động nhân dân khoan, đào giếng, xử lý nước hợp vệ sinh tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước đô thị. Nước thải từ các khu công nghiệp, bệnh viện được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải vào hệ thống chung; nước thải sinh hoạt và chăn nuôi tại khu dân cư nông thôn được xử lý tại các bể biogas và ao sinh học gia đình trước khi thải ra sông, suối.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và các khu du lịch theo quy trình; tại khu vực nông thôn rác thải được thu gom, đốt hoặc ngâm ủ để tái sử dụng. Tăng cường vệ sinh nông thôn, đến năm 2015 có 80% số hộ có công trình phụ hợp vệ sinh, 70% số chuồng trại chăn nuôi được xử lý chất thải; đến năm 2020 tất cả hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh, 100% rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý.

Content:
Về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
- Phát triển mạnh dịch vụ và ngành nghề nông thôn để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý. Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; tích cực hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, đến năm 2020 đường ô tô đến các thôn, buôn; điện và nước sạch sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, định canh định cư, văn hóa - thông tin...; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa; giữ vững an ninh trật tự; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
- Xây dựng huyện Đức Trọng đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2016; thời kỳ 2013-2016 củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được của xã điểm Tân Hội, hoàn thành cơ bản các tiêu chí nông thôn mới của các xã Liên Hiệp, Bình Thạnh, Ninh Loan vào năm 2014; các xã Phú Hội, Hiệp An, Hiệp Thạnh, Đà Loan, Tân Thành, Ninh Gia năm 2015 và Tà Năng vào năm 2016; các xã còn lại hoàn thành tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
2. Công nghiệp: tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch.
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm; gắn xây dựng nhà máy chế biến với ổn định và mở rộng vùng nguyên liệu; kết hợp phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản tại các khu, điểm công nghiệp với các cơ sở quy mô vừa và nhỏ trong vùng nguyên liệu nhằm góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và cấp đông rau quả, đóng gói hoa tươi, sản xuất rượu vang, nước khoáng, chế biến thịt và các chế phẩm từ thịt, chế biến thức ăn gia súc, mở rộng quy mô và đổi mới công nghệ cho các nhà máy chế biến cà phê hiện có, xây dựng nhà máy sơ chế - lau bóng cà phê, chế biến cà phê hòa tan, mở rộng quy mô và nâng cấp công nghệ tinh chế gỗ.
- Thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô chế biến cao lanh phục vụ xuất khẩu và sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa; xây dựng nhà máy chế biến bentonite.
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung, gạch ốp lát, gạch siêu nhẹ, ngói màu xi măng, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tươi (từ các trạm trộn); sản xuất tấm lợp và xà gồ kim loại; khai thác đá và cát xây dựng. Phát triển thủy điện tích năng, điện gió theo quy hoạch. Khuyến khích mở rộng các cơ sở tiểu thủ công nghiệp như: xay xát và chế biến lương thực, mộc dân dụng, cơ khí - sửa chữa, thủ công mỹ nghệ (mây - tre - đan, hoa khô, tranh thêu...) ngày càng đa dạng, phong phú về loại hình và quy mô nhằm phát huy lợi thế các ngành nghề truyền thống và phục vụ du lịch. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và thu hút đầu tư để lấp đầy khu công nghiệp Phú Hội và Tân Phú.
3. Thương mại - Du lịch - Dịch vụ: phát triển dịch vụ với tốc độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa Đức Trọng trở thành một trong những trung tâm dịch vụ, mua sắm lớn của tỉnh.
- Về thương mại: đa dạng hóa các loại hình thương mại, mở rộng các hình thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo tiêu thụ nông sản, cung ứng đầy đủ và kịp thời hàng hóa cho dân cư và phục vụ sản xuất; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2011-2015 tăng 25-26%/năm và 23-24%/năm thời kỳ 2016-2020. Giữ vững thị trường truyền thống và tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp. Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại các đô thị và khu dân cư trung tâm... hoàn thành chợ đầu mối nông sản, xây dựng sàn giao dịch hoa và chợ nông thôn tại các xã. Nâng cấp các các điểm dừng chân và dịch vụ dọc quốc lộ 20 và khu vực sân bay Liên Khương. Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng theo quy hoạch.
- Về du lịch: phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên văn hóa để phát triển du lịch với các loại hình: du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch tham quan, nghiên cứu... Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án du lịch: hồ Đại Ninh, suối khoáng nóng P’re..., thu hút đầu tư các dự án du lịch tại núi Voi, hồ Nam Sơn....; tôn tạo các điểm du lịch Trúc Lâm Viên, thác Pongour, thác Liên Khương, thác Bảo Đại...; xây dựng các làng nghề, làng văn hóa đồng bào dân tộc (làng K’Long, làng Gà - Đa Ra Hoa...). Hợp tác với thành phố Đà Lạt và các địa phương trong và ngoài tỉnh xây dựng các tour, tuyến du lịch. Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đặc biệt đường giao thông nối các khu, điểm du lịch với các quốc lộ, tỉnh lộ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho lao động du lịch, phát triển đồng bộ hệ thống khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ phục vụ du lịch.
- Dịch vụ: phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ:
+ Vận tải: đa dạng hóa các loại hình vận tải hành khách và hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội với chất lượng cao, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn; tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; xây dựng trung tâm dịch vụ logistics.
+ Thông tin, truyền thông: hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông; mở rộng các tuyến truyền dẫn; phát triển mạng dịch vụ Internet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và đời sống.
+ Phát triển đồng bộ các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư; mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, an sinh xã hội, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số và lao động:
- Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,02%/năm, đến năm 2020 dân số toàn huyện khoảng 243.000 người. Thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo và an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5 - 2%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn, riêng với các xã có tỷ lệ hộ nghèo lớn giảm 4%/năm; nâng dần mức sống của các hộ đã thoát nghèo, khắc phục tình trạng tái nghèo. Bố trí sắp xếp lại dân cư, giải quyết đất ở và đất canh tác, giao khoán quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ làm nhà ở... nhằm định canh, định cư bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổng số lao động đến năm 2020 khoảng 127.000 người. Phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động, đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 40%, công nghiệp 25% và dịch vụ 35%. Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về đào tạo nghề và giải quyết việc làm, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%-45% (đào tạo nghề 35%) và 50%-55% (đào tạo nghề 45%) vào năm 2020; hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 người.
b) Giáo dục - đào tạo:
- Phát triển giáo dục toàn diện, bảo đảm tốt cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; huy động tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường học. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trong những năm tiếp theo; thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những vùng có điều kiện. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm chênh lệch về giáo dục giữa các vùng trong huyện.
- Nâng cấp và xây dựng mới các trường đạt chuẩn quốc gia:
+ Đối với giáo dục mầm non: đến năm 2015 có 50% số trường (11/22 trường) đạt chuẩn quốc gia trong đó có 4 trường đạt chuẩn mức độ 2 và đến năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 8 trường đạt chuẩn mức độ 2.
+ Bậc tiểu học: đến năm 2015 có 80% số trường (28/35 trường) đạt chuẩn quốc gia trong đó có 10 trường đạt chuẩn mức độ 2 và đến năm 2020 có 94,3% trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 17 trường đạt chuẩn mức độ 2.
+ Bậc trung học cơ sở: đến năm 2015 có 40% số trường (8/20 trường) đạt chuẩn quốc gia 2 và đến năm 2020 có 85% trường (17/20 trường) đạt chuẩn quốc gia.
+ Bậc trung học phổ thông: đến năm 2015 có 33,3% số trường (2/6 trường) đạt chuẩn quốc gia và đến năm 2020 có 83,3% trường (5/6) trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đa dạng các hình thức đào tạo nghề; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Xã hội hóa và phát triển hệ thống y tế đồng bộ từ huyện đến cơ sở; nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; thực hiện tốt bảo hiểm y tế tự nguyện; tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, giám sát, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.
- Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng, đến năm 2015, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10% và dưới 7% vào năm 2020. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có năng lực cao và chuẩn mực về y đức, đến năm 2020, bình quân có 7 bác sĩ/1 vạn dân, mỗi trạm y tế có ít nhất 6 cán bộ y tế, mỗi thôn, buôn có 1 - 2 nhân viên y tế.
- Hiện đại hóa các cơ sở y tế, nâng cấp bệnh viện huyện lên hạng 2; xây dựng và nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Ninh Gia, Liên Nghĩa, Đà Loan, xây dựng trung tâm y tế dự phòng huyện; xây dựng và nâng cấp trạm y tế các xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; đến năm 2020 bình quân có 30 giường bệnh/vạn dân.
d) Văn hóa thể thao:
- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện tốt nếp sống văn minh; nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, thu hút người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng ổn định về chính trị, dân chủ, hòa thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn; đến năm 2015 có 85% thôn, buôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, 80-85% số hộ đạt gia đình văn hóa; đến năm 2020, có 95% thôn, buôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa, 100% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
- Phát triển phong trào thể dục - thể thao quần chúng đặc biệt trong trường học. Đến năm 2020, có trên 30% dân số tập luyện thể dục - thể thao; thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn, thi đấu, hội thao. Từng bước đầu tư và đào tạo phát triển các môn thể thao thành tích cao.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao đến cơ sở. Đến năm 2015, 90% số xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa, 80% số thôn, buôn, tổ dân phố có nhà sinh hoạt cộng đồng; đến năm 2020, tất cả các xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa; toàn bộ thôn, buôn, tổ dân phố có nhà sinh hoạt cộng đồng và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định.
Quy hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông vận tải: phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông, mở rộng giao thông đối ngoại, hoàn thiện hệ thống giao thông trong địa bàn huyện, đảm bảo giao thông thông suốt đến trung tâm các xã, các khu dân cư tập trung; xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Hàng không: tạo điều kiện nâng cấp cảng hàng không Liên Khương theo Quy hoạch tổng thể cảng hàng không Liên Khương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1375/QĐ-BGTVT ngày 27/6/2006; tăng thêm các đường bay trong nước và mở đường bay quốc tế đến cảng hàng không Liên Khương.
- Đường bộ:
+ Phối hợp và tạo điều kiện để triển khai xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt (đoạn qua huyện dài 48 km), nâng cấp quốc lộ 20 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; quốc lộ 27 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe, riêng đoạn từ Km171 đến ngã ba Phi Nôm xây dựng tuyến tránh sân bay Liên Khương đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; nâng cấp đường tỉnh 724, 725 và xây dựng đường tỉnh 728, 729 đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
+ Nâng cấp và đầu tư xây dựng các tuyến đường đô thị thị trấn Liên Nghĩa, thị trấn Đại Ninh, khu đô thị Liên Khương - Prenn; ưu tiên đầu tư đường vành đai thị trấn Liên Nghĩa và đường 2 bên sông Đa Nhim. Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường huyện với tổng chiều dài 118 km, gồm: đường Thống nhất (Quốc lộ 20 cũ); đường Liên Nghĩa - Tu Tra; đường Tân Hội - Tân Thành; đường ĐH 1 (Liên Nghĩa - N’Thol Hạ - Tân Hội); đường ĐH 2 (Tân Phú - Tân Hội - N’Thol Hạ); đường ĐH 3 (Hồ Xuân Hương - Tân Phú - Tân Thành - Pongour - Quốc lộ 20) đường ĐH 4 (Bồng Lai - Nông trường bò sữa); đường ĐH 5 (Đà Loan - Bắc Bình); đường ĐH 6 (Phú Hội - Đa Quyn - Ma Bó) đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Xây dựng bến xe trung tâm huyện, bến xe Ninh Gia, Phi Nôm, Tân Hội. Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Xây dựng trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới.
b) Thủy lợi:
Đầu tư đồng bộ các công trình thủy lợi để cung cấp nước tưới cho diện tích lúa 2 vụ và mở rộng diện tích tưới cho cà phê, rau, hoa; thời kỳ 2013-2020 hoàn thành các công trình: hồ K'Nai, hồ Nam Sơn, sửa chữa nâng cấp hồ Bà Hòa, hồ Thôn 4 (xã N'Thôl Hạ) kiên cố hóa 37,2 km kênh mương và xây dựng mới các công trình: đập dâng Đa Quân 2 (xã Đa Quyn), Klong Tum (xã N’Thôl Hạ), Fatima (xã Bình Thạnh); hồ Ta Hóet (xã Hiệp An), hồ Hiệp Thuận (xã Ninh Gia), hồ Đạ Loan (xã Đà Loan), hồ Phú Hội (xã Phú Hội); trạm bơm Phú Ao (xã Tà Hine)... và các công trình hồ đập thủy lợi vừa nhỏ vùng đồng bào dân tộc; nâng diện tích tưới lên thêm 4.700ha.
c) Hệ thống điện:
Cải tạo, xây dựng đồng bộ mạng lưới điện; kết nối và tăng công suất các trạm đầu mối để ổn định nguồn; kêu gọi đầu tư thủy điện tích năng, điện gió ở những nơi có điều kiện và phù hợp với quy hoạch. Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối điện đến tất cả các khu công nghiệp, khu du lịch, các điểm dân cư, các vùng sản xuất tập trung. Từng bước hiện đại và ngầm hóa hệ thống lưới điện đô thị. Chú trọng phát triển mạng lưới điện nông thôn, tỷ lệ hộ sử dụng điện đến năm 2015 đạt trên 98% và 100% vào năm 2020.
d) Nước sinh hoạt:
Nâng công suất nhà máy cấp nước tại thị trấn Liên Nghĩa lên 10.000 m3/ngày đêm và mở rộng phạm vi cấp nước cho các xã Bình Thạnh, Hiệp Thạnh, Hiệp An, Liên Hiệp; xây dựng hệ thống cấp nước cho thị trấn Đại Ninh công suất 3.000 m3/ngày đêm; hệ thống cấp nước cho khu công nghiệp Phú Hội và Tân Phú. Đầu tư các công trình cấp nước tập trung, nước tự chảy, bể chứa và vận động nhân dân khoan, đào giếng, xử lý nước hợp vệ sinh tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước đô thị. Nước thải từ các khu công nghiệp, bệnh viện được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải vào hệ thống chung; nước thải sinh hoạt và chăn nuôi tại khu dân cư nông thôn được xử lý tại các bể biogas và ao sinh học gia đình trước khi thải ra sông, suối.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và các khu du lịch theo quy trình; tại khu vực nông thôn rác thải được thu gom, đốt hoặc ngâm ủ để tái sử dụng. Tăng cường vệ sinh nông thôn, đến năm 2015 có 80% số hộ có công trình phụ hợp vệ sinh, 70% số chuồng trại chăn nuôi được xử lý chất thải; đến năm 2020 tất cả hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh, 100% rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý.