Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2354/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "2354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "2354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "2354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "2354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "2354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2354/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với tổng số tàu cá là 4.700 chiếc, trong đó tàu cá khai thác xa bờ là 1.246 chiếc.
Tổng công suất đạt 250.000 CV, trong đó công suất của đội tàu đánh bắt xa bờ đạt 160.000 CV.
Sản lượng khai thác hải sản đạt 40.000 tấn. Giá trị sản xuất đạt khoảng 350 tỷ đồng (Giá cố định 1994).
Giải quyết việc làm cho khoảng 21.300 lao động đánh cá.
II. QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI HẢI SẢN ĐẾN NĂM 2020
1. Khai thác hải sản
1.1. Sản lượng khai thác
Đến năm 2015: tổng sản lượng khai thác hải sản 39.000 tấn; trong đó, sản lượng khai thác ven bờ đạt 9.000 tấn, sản lượng khai thác xa bờ đạt 30.000 tấn.
Đến năm 2020: Tổng sản lượng khai thác hải sản 40.000 tấn; trong đó, sản lượng khai thác ven bờ 8.000 tấn, sản lượng khai thác xa bờ 32.000 tấn.
1.2. Tàu thuyền khai thác:
Đến năm 2020, tổng số tàu cá 4.700 chiếc, tổng công suất 250.000 CV; trong đó:
Tàu < 20 CV: Năm 2015 đạt 2.585 chiếc, chiếm 55,6%; năm 2020 đạt 2.247 chiếc, chiếm 47,8%.
Tàu 20 - 49 CV: Năm 2015 đạt 372 chiếc, chiếm 8,0%; năm 2020 đạt 287 chiếc, chiếm 6,1%.
Tàu 50 - 89 CV: Năm 2015 đạt 740 chiếc chiếm 15,90%; năm 2020 đạt 920 chiếc, chiếm 19,57%.
Tàu > 90 CV: Năm 2015 đạt 953 chiếc chiếm 20,50%; năm 2020 đạt 1.246 chiếc, chiếm 26,51%.
1.3. Nghề khai thác
Thực hiện chuyển đổi nghề khai thác ven bờ, kém hiệu quả, gây xâm hại nguồn lợi hải sản là các nghề lưới kéo, lưới rê 3 lớp mắt lưới nhỏ, mành đèn, giã ruốc, nghề đáy sang một số nghề có hiệu quả, có tiềm năng, thân thiện môi trường như: nghề lưới vây kết hợp ánh sáng, lưới rê, nghề câu, nghề chụp mực và một số ngành nghề khác như dịch vụ, nuôi trồng, chế biến hải sản, chăn nuôi, trồng trọt...
Đầu tư trên mỗi đơn vị tàu cá kiêm 2 - 3 nghề để tổ chức sản xuất quanh năm.
Về cơ cấu:
Nghề lưới kéo: Năm 2015 chiếm 1,39%; năm 2020 chiếm 1,17%;
Nghề lưới rê: Năm 2015 chiếm 33,76%; năm 2020 chiếm 36,6%;
Nghề vây: Năm 2015 chiếm 1,50%; năm 2020 chiếm 2,34%;
Nghề câu: Năm 2015 chiếm 43,65%; năm 2020 chiếm 47,87%;
Nghề mành: Năm 2015 chiếm 7,52%; năm 2020 chiếm 4,25%;
Nghề chụp: Năm 2015 chiếm 1,93%; năm 2020 chiếm 2,55%;
Nghề lồng, bẫy: Năm 2015 chiếm 6,66%; năm 2020 chiếm 4,04%;
Nghề khác: Năm 2015 chiếm 3,54%; năm 2020 chiếm 1,17%.
2. Bảo vệ nguồn lợi hải sản
2.1. Phân vùng khai thác
- Thực hiện phân vùng và phân cấp quản lý hoạt động khai thác hải sản theo quy định tại Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ.
+ Tàu cá ≥ 90 CV khai thác hải sản tại vùng khơi và vùng biển cả;
+ Tàu cá từ 20 CV đến < 90 CV khai thác hải sản tại vùng lộng và vùng khơi;
+ Tàu cá < 20 CV hoặc không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ;
+ Tàu làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ, nghề khai thác nhuyễn thể không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng.
2.2. Mùa vụ khai thác
- Vụ Nam: Từ tháng 4 đến tháng 10;
- Vụ Bắc: Từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.
- Từ ngày 1/4 đến ngày 31/7 hàng năm: Cấm khai thác tôm Hùm mang trứng, tôm Hùm non.
2.3. Khu bảo vệ nguồn lợi hải sản
- Thiết lập và tổ chức quản lý Khu Bảo vệ nguồn lợi hải sản Hòn La - Vũng Chùa;
- Khôi phục môi trường và tổ chức quản lý, bảo vệ hệ sinh thái biển, rạn san hô, bãi đẻ vùng biển ven bờ: Nam Nhật Lệ - Mũi Lay, bãi Xuân Hòa, Bắc cửa sông Nhật Lệ.
- Thả bổ sung giống một số loài hải sản đang có dấu hiệu suy giảm ở các vùng ven biển như: các loại tôm biển, giáp xác, cá, thực vật biển...

Content:
Mục tiêu cụ thể
Phát triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với tổng số tàu cá là 4.700 chiếc, trong đó tàu cá khai thác xa bờ là 1.246 chiếc.
Tổng công suất đạt 250.000 CV, trong đó công suất của đội tàu đánh bắt xa bờ đạt 160.000 CV.
Sản lượng khai thác hải sản đạt 40.000 tấn. Giá trị sản xuất đạt khoảng 350 tỷ đồng (Giá cố định 1994).
Giải quyết việc làm cho khoảng 21.300 lao động đánh cá.
II. QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI HẢI SẢN ĐẾN NĂM 2020
1. Khai thác hải sản
1.1. Sản lượng khai thác
Đến năm 2015: tổng sản lượng khai thác hải sản 39.000 tấn; trong đó, sản lượng khai thác ven bờ đạt 9.000 tấn, sản lượng khai thác xa bờ đạt 30.000 tấn.
Đến năm 2020: Tổng sản lượng khai thác hải sản 40.000 tấn; trong đó, sản lượng khai thác ven bờ 8.000 tấn, sản lượng khai thác xa bờ 32.000 tấn.
1.Tàu thuyền khai thác:
Đến năm 2020, tổng số tàu cá 4.700 chiếc, tổng công suất 250.000 CV; trong đó:
Tàu < 20 CV: Năm 2015 đạt 2.585 chiếc, chiếm 55,6%; năm 2020 đạt 2.247 chiếc, chiếm 47,8%.
Tàu 20 - 49 CV: Năm 2015 đạt 372 chiếc, chiếm 8,0%; năm 2020 đạt 287 chiếc, chiếm 6,1%.
Tàu 50 - 89 CV: Năm 2015 đạt 740 chiếc chiếm 15,90%; năm 2020 đạt 920 chiếc, chiếm 19,57%.
Tàu > 90 CV: Năm 2015 đạt 953 chiếc chiếm 20,50%; năm 2020 đạt 1.246 chiếc, chiếm 26,51%.
1.3. Nghề khai thác
Thực hiện chuyển đổi nghề khai thác ven bờ, kém hiệu quả, gây xâm hại nguồn lợi hải sản là các nghề lưới kéo, lưới rê 3 lớp mắt lưới nhỏ, mành đèn, giã ruốc, nghề đáy sang một số nghề có hiệu quả, có tiềm năng, thân thiện môi trường như: nghề lưới vây kết hợp ánh sáng, lưới rê, nghề câu, nghề chụp mực và một số ngành nghề khác như dịch vụ, nuôi trồng, chế biến hải sản, chăn nuôi, trồng trọt...
Đầu tư trên mỗi đơn vị tàu cá kiêm 2 - 3 nghề để tổ chức sản xuất quanh năm.
Về cơ cấu:
Nghề lưới kéo: Năm 2015 chiếm 1,39%; năm 2020 chiếm 1,17%;
Nghề lưới rê: Năm 2015 chiếm 33,76%; năm 2020 chiếm 36,6%;
Nghề vây: Năm 2015 chiếm 1,50%; năm 2020 chiếm 2,34%;
Nghề câu: Năm 2015 chiếm 43,65%; năm 2020 chiếm 47,87%;
Nghề mành: Năm 2015 chiếm 7,52%; năm 2020 chiếm 4,25%;
Nghề chụp: Năm 2015 chiếm 1,93%; năm 2020 chiếm 2,55%;
Nghề lồng, bẫy: Năm 2015 chiếm 6,66%; năm 2020 chiếm 4,04%;
Nghề khác: Năm 2015 chiếm 3,54%; năm 2020 chiếm 1,17%.
Bảo vệ nguồn lợi hải sản
2.1. Phân vùng khai thác
- Thực hiện phân vùng và phân cấp quản lý hoạt động khai thác hải sản theo quy định tại Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ.
+ Tàu cá ≥ 90 CV khai thác hải sản tại vùng khơi và vùng biển cả;
+ Tàu cá từ 20 CV đến < 90 CV khai thác hải sản tại vùng lộng và vùng khơi;
+ Tàu cá < 20 CV hoặc không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ;
+ Tàu làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ, nghề khai thác nhuyễn thể không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng.
2.Mùa vụ khai thác
- Vụ Nam: Từ tháng 4 đến tháng 10;
- Vụ Bắc: Từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.
- Từ ngày 1/4 đến ngày 31/7 hàng năm: Cấm khai thác tôm Hùm mang trứng, tôm Hùm non.
2.3. Khu bảo vệ nguồn lợi hải sản
- Thiết lập và tổ chức quản lý Khu Bảo vệ nguồn lợi hải sản Hòn La - Vũng Chùa;
- Khôi phục môi trường và tổ chức quản lý, bảo vệ hệ sinh thái biển, rạn san hô, bãi đẻ vùng biển ven bờ: Nam Nhật Lệ - Mũi Lay, bãi Xuân Hòa, Bắc cửa sông Nhật Lệ.
- Thả bổ sung giống một số loài hải sản đang có dấu hiệu suy giảm ở các vùng ven biển như: các loại tôm biển, giáp xác, cá, thực vật biển...