Document: Khoản 3 Điều 4 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND mức thu tiền trong hoạt động khai thác tài nguyên biển tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND mức thu tiền trong hoạt động khai thác tài nguyên biển tỉnh Quảng Ninh

Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a. Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp căn cứ theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này.
b. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .
c. Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d. Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ. Hàng năm tổng hợp số liệu về thu nộp tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.

Content:
Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a. Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp căn cứ theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này.
b. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .
c. Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d. Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ. Hàng năm tổng hợp số liệu về thu nộp tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.