Document: Điều 2 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 phê duyệt đề án phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Bến Tre đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/05/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/05/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/05/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/05/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/05/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 phê duyệt đề án phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Bến Tre đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Đề án: (Phụ lục 2 kèm theo).
1. Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án, định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết để nắm bắt những thuận lợi, khó khăn và đề ra phương hướng triển khai thực hiện những năm tiếp theo;
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành lập hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Trên cơ sở đó có chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ trên các lĩnh vực: Hạ tầng, cung cấp thông tin, tiếp thị, đào tạo nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, tài chính, tiêu thụ sản phẩm, …;
- Căn cứ danh mục dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ Công Thương chủ trì xây dựng, chủ trì phối hợp với các sở, ngành trong tỉnh rà soát và lập danh sách các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng chính sách thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020; xây dựng kế hoạch và phối hợp đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật cho các ngành công nghiệp hỗ trợ.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành cân đối và huy động các nguồn lực, lồng ghép vào kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ trong công nghiệp hỗ trợ, tiêu chuẩn hóa, hướng dẫn các cơ sở sản xuất thực hiện đăng ký mẫu mã hàng hóa, chất lượng sản phẩm và tư vấn về công nghệ.
6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện nội dung của Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg trong lĩnh vực tài chính và Thông tư số 96/2011/TT-BTC.
7. Sở Xây dựng: Tổ chức thực hiện công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng trong lĩnh vực phát triển công nghiệp hỗ trợ, nhà ở phục vụ chuyên gia.
8. Cục Thuế: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện nội dung của Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg trong lĩnh vực thuế, thực hiện các chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án của các doanh nghiệp về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.
9. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Phối hợp các ngành kêu gọi các nhà đầu tư, đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng của các khu công nghiệp; huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật; tổng hợp nhu cầu lao động để phối hợp với các ngành đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư: Thu thập và hệ thống hóa, tổ chức truyền thông các thông tin tư liệu xúc tiến đầu tư. Tổ chức hội thảo, sự kiện, liên kết xúc tiến nhằm thu hút các đối tác trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp. Tham gia giới thiệu địa điểm và thẩm định dự án đầu tư.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở các định hướng, mục tiêu phát triển của Đề án này, tiến hành cụ thể hóa thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của từng địa phương. Đồng thời, phối hợp với các sở, ngành tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.

Content:
Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Đề án: (Phụ lục 2 kèm theo).
1. Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án, định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết để nắm bắt những thuận lợi, khó khăn và đề ra phương hướng triển khai thực hiện những năm tiếp theo;
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành lập hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Trên cơ sở đó có chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ trên các lĩnh vực: Hạ tầng, cung cấp thông tin, tiếp thị, đào tạo nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, tài chính, tiêu thụ sản phẩm, …;
- Căn cứ danh mục dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ Công Thương chủ trì xây dựng, chủ trì phối hợp với các sở, ngành trong tỉnh rà soát và lập danh sách các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng chính sách thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020; xây dựng kế hoạch và phối hợp đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật cho các ngành công nghiệp hỗ trợ.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành cân đối và huy động các nguồn lực, lồng ghép vào kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ trong công nghiệp hỗ trợ, tiêu chuẩn hóa, hướng dẫn các cơ sở sản xuất thực hiện đăng ký mẫu mã hàng hóa, chất lượng sản phẩm và tư vấn về công nghệ.
6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện nội dung của Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg trong lĩnh vực tài chính và Thông tư số 96/2011/TT-BTC.
7. Sở Xây dựng: Tổ chức thực hiện công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng trong lĩnh vực phát triển công nghiệp hỗ trợ, nhà ở phục vụ chuyên gia.
8. Cục Thuế: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện nội dung của Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg trong lĩnh vực thuế, thực hiện các chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án của các doanh nghiệp về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.
9. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Phối hợp các ngành kêu gọi các nhà đầu tư, đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng của các khu công nghiệp; huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật; tổng hợp nhu cầu lao động để phối hợp với các ngành đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư: Thu thập và hệ thống hóa, tổ chức truyền thông các thông tin tư liệu xúc tiến đầu tư. Tổ chức hội thảo, sự kiện, liên kết xúc tiến nhằm thu hút các đối tác trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp. Tham gia giới thiệu địa điểm và thẩm định dự án đầu tư.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở các định hướng, mục tiêu phát triển của Đề án này, tiến hành cụ thể hóa thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của từng địa phương. Đồng thời, phối hợp với các sở, ngành tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.