Document: Điều 1 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định khen thưởng cho tập thể cá nhân Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "04/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "04/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "04/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "04/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "04/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định khen thưởng cho tập thể cá nhân Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Quảng Ngãi đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thành tích cao tại các cuộc thi khu vực quốc gia, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:
“3) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tại các cuộc thi liên hoan nghệ thuật biểu diễn không chuyên khu vực quốc gia, quốc gia.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TT

Thành tích

Mức thưởng

Tập thể

Cá nhân

1

Giải nhất (Huy chương vàng)

4,5 lần

02 lần

2

Giải nhì (Huy chương bạc)

2,5 lần

1,5 lần

3

Giải ba (Huy chương đồng)

1,5 lần

0,8 lần

Các tiết mục song ca, tam ca, đồng ca quy định tại Khoản 1,2,3 Điều này đạt giải nhất (huy chương vàng), giải nhì (huy chương bạc), giải ba (huy chương đồng) chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp thì mức thưởng bằng mức thưởng của giải cá nhân; tiết mục hợp xướng (được Hội đồng hoặc Ban giám khảo xác định), mức thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng của giải tập thể tương ứng.”
2. Bổ sung Khoản 7 vào Điều 8 như sau:
“7) Tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các cuộc thi nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, hội diễn, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp khu vực quốc tế, quốc tế; không chuyên khu vực quốc tế, quốc tế.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TT

Cuộc thi

Thành tích

Mức thưởng

Tập thể

Cá nhân

1

Chuyên nghiệp quốc tế

Giải nhất
(Huy chương vàng)

25 lần

23 lần

Giải nhì
(Huy chương bạc)

23 lần

22 lần

Giải ba
(Huy chương đồng)

22 lần

20 lần

2

Chuyên nghiệp khu vực quốc tế và không chuyên quốc tế

Giải nhất
(Huy chương vàng)

20 lần

17 lần

Giải nhì
(Huy chương bạc)

17 lần

15 lần

Giải ba
(Huy chương đồng)

15 lần

13 lần

3

Không chuyên khu vực quốc tế

Giải nhất
(Huy chương vàng)

15 lần

13 lần

Giải nhì
(Huy chương bạc)

13 lần

12 lần

Giải ba
(Huy chương đồng)

12 lần

10 lần

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 9 như sau:
“1) Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thành tích

Mức thưởng

Kỳ thi quốc gia

Kỳ thi khu vực quốc tế

Kỳ thi quốc tế

I

Đối với học sinh, sinh viên

1

Đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh, sinh viên giỏi; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh, sinh viên

Giải nhất (Huy chương vàng)

20 lần

35 lần

50 lần

Giải nhì (Huy chương bạc)

15 lần

30 lần

45 lần

Giải ba (Huy chương đồng)

10 lần

25 lần

40 lần

Giải khuyến khích

05 lần

07 lần

10 lần

2

Học sinh có tổng điểm thi để xét tốt nghiệp trung học phổ thông cao nhất trong toàn tỉnh

20 lần

3

Học sinh có điểm xét tuyển vào đại học lần đầu theo tổ hợp (khối thi) đạt 27 điểm trở lên; riêng đối với tổ hợp ba môn thi văn, sử, địa đạt 25 điểm trở lên

10 lần

4

Học sinh đạt giải các cuộc thi, kỳ thi khác gồm: Thi giải toán, tiếng Anh trên Internet, thi giải toán nhanh trên máy tính cầm tay, thi tài năng tiếng Anh, thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức theo chủ trương thuộc khu vực quốc gia, quốc gia

Mức thưởng bằng 40% mức thưởng của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia

II

Đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học

1

Giáo viên giảng dạy trực tiếp bộ môn; giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học tham gia hoặc hướng dẫn nghiên cứu dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật có học sinh đạt giải kỳ thi khu vực quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế của cuộc thi

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng trên mỗi học sinh đạt giải

2

Giáo viên đạt giải Giáo viên dạy giỏi toàn quốc

Giải nhất (Huy chương vàng)

20 lần

Giải nhì (Huy chương bạc)

15 lần

Giải ba (Huy chương đồng)

10 lần

Giải khuyến khích

05 lần

3

Giáo viên đạt giải các kỳ thi khác gồm: Thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin, thi thiết kế bài giảng E-learning, thi giáo viên dạy nghề và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức theo chủ trương thuộc khu vực quốc gia, quốc gia

Mức thưởng bằng 40% mức thưởng giáo viên đạt giải Giáo viên dạy giỏi toàn quốc

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Quảng Ngãi đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thành tích cao tại các cuộc thi khu vực quốc gia, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:
“3) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tại các cuộc thi liên hoan nghệ thuật biểu diễn không chuyên khu vực quốc gia, quốc gia.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TT

Thành tích

Mức thưởng

Tập thể

Cá nhân

1

Giải nhất (Huy chương vàng)

4,5 lần

02 lần

2

Giải nhì (Huy chương bạc)

2,5 lần

1,5 lần

3

Giải ba (Huy chương đồng)

1,5 lần

0,8 lần

Các tiết mục song ca, tam ca, đồng ca quy định tại Khoản 1,2,3 Điều này đạt giải nhất (huy chương vàng), giải nhì (huy chương bạc), giải ba (huy chương đồng) chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp thì mức thưởng bằng mức thưởng của giải cá nhân; tiết mục hợp xướng (được Hội đồng hoặc Ban giám khảo xác định), mức thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng của giải tập thể tương ứng.”
2. Bổ sung Khoản 7 vào Điều 8 như sau:
“7) Tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các cuộc thi nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, hội diễn, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp khu vực quốc tế, quốc tế; không chuyên khu vực quốc tế, quốc tế.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TT

Cuộc thi

Thành tích

Mức thưởng

Tập thể

Cá nhân

1

Chuyên nghiệp quốc tế

Giải nhất
(Huy chương vàng)

25 lần

23 lần

Giải nhì
(Huy chương bạc)

23 lần

22 lần

Giải ba
(Huy chương đồng)

22 lần

20 lần

2

Chuyên nghiệp khu vực quốc tế và không chuyên quốc tế

Giải nhất
(Huy chương vàng)

20 lần

17 lần

Giải nhì
(Huy chương bạc)

17 lần

15 lần

Giải ba
(Huy chương đồng)

15 lần

13 lần

3

Không chuyên khu vực quốc tế

Giải nhất
(Huy chương vàng)

15 lần

13 lần

Giải nhì
(Huy chương bạc)

13 lần

12 lần

Giải ba
(Huy chương đồng)

12 lần

10 lần

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 9 như sau:
“1) Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thành tích

Mức thưởng

Kỳ thi quốc gia

Kỳ thi khu vực quốc tế

Kỳ thi quốc tế

I

Đối với học sinh, sinh viên

1

Đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh, sinh viên giỏi; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh, sinh viên

Giải nhất (Huy chương vàng)

20 lần

35 lần

50 lần

Giải nhì (Huy chương bạc)

15 lần

30 lần

45 lần

Giải ba (Huy chương đồng)

10 lần

25 lần

40 lần

Giải khuyến khích

05 lần

07 lần

10 lần

2

Học sinh có tổng điểm thi để xét tốt nghiệp trung học phổ thông cao nhất trong toàn tỉnh

20 lần

3

Học sinh có điểm xét tuyển vào đại học lần đầu theo tổ hợp (khối thi) đạt 27 điểm trở lên; riêng đối với tổ hợp ba môn thi văn, sử, địa đạt 25 điểm trở lên

10 lần

4

Học sinh đạt giải các cuộc thi, kỳ thi khác gồm: Thi giải toán, tiếng Anh trên Internet, thi giải toán nhanh trên máy tính cầm tay, thi tài năng tiếng Anh, thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức theo chủ trương thuộc khu vực quốc gia, quốc gia

Mức thưởng bằng 40% mức thưởng của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia

II

Đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học

1

Giáo viên giảng dạy trực tiếp bộ môn; giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học tham gia hoặc hướng dẫn nghiên cứu dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật có học sinh đạt giải kỳ thi khu vực quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế của cuộc thi

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng trên mỗi học sinh đạt giải

2

Giáo viên đạt giải Giáo viên dạy giỏi toàn quốc

Giải nhất (Huy chương vàng)

20 lần

Giải nhì (Huy chương bạc)

15 lần

Giải ba (Huy chương đồng)

10 lần

Giải khuyến khích

05 lần

3

Giáo viên đạt giải các kỳ thi khác gồm: Thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin, thi thiết kế bài giảng E-learning, thi giáo viên dạy nghề và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức theo chủ trương thuộc khu vực quốc gia, quốc gia

Mức thưởng bằng 40% mức thưởng giáo viên đạt giải Giáo viên dạy giỏi toàn quốc