Document: Điều 4 Thông tư 86/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh  bền vững 61 huyện nghèo mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 86/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh  bền vững 61 huyện nghèo mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Các chính sách hỗ trợ để thực hiện Đề án
1. Kinh phí:
Kinh phí để thực hiện Đề án khuyến nông, khuyến ngư ở các huyện nghèo được bố trí cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung của các huyện khác trong tỉnh. Việc bố trí vốn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 liên tịch Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.
2. Định mức hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình trình diễn: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho xây dựng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
b) Tập huấn, đào tạo: Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10.000đ/ngày/người.
c) Thông tin tuyên truyền:
Hỗ trợ mỗi huyện tối đa 100 triệu đồng/năm để tổ chức các hội chợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và thông tin thị trường cho nông dân theo quy định tại Điểm 6, Khoản a, Phần II của Nghị quyết 30a.
Hỗ trợ cho cán bộ khuyến nông huyện, xã, thôn, bản Tờ tin Khuyến nông - Khuyến ngư Việt Nam.
Cấp miễn phí ấn phẩm khuyến nông các loại, như: tờ rơi, tờ gấp, băng đĩa hình bằng 2 thứ tiếng: Kinh và tiếng dân tộc phổ biến của địa phương cho nông dân, người sản xuất ở các huyện nghèo.
Đối với Tờ tin Khuyến nông - Khuyến ngư Việt Nam và các ấn phẩm khuyến nông do Trung ương biên soạn và phát hành, hằng năm các huyện nghèo đăng ký nhu cầu với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hỗ trợ. Đối với các ấn phẩm khuyến nông do các cơ quan địa phương biên soạn và phát hành, các huyện nghèo đặt hàng với các đơn vị cung cấp và đề nghị ngân sách địa phương hỗ trợ.
d) Tư vấn, dịch vụ:
Nông dân, người sản xuất ở các huyện nghèo được cán bộ khuyến nông các cấp tư vấn miễn phí trong mọi lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Các tổ chức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được chính quyền địa phương ưu tiên trong thuê đất để sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chính sách khi vay vốn và được hưởng các chính sách ưu đãi khác theo quy định.

Content:
Điều 4. Các chính sách hỗ trợ để thực hiện Đề án
1. Kinh phí:
Kinh phí để thực hiện Đề án khuyến nông, khuyến ngư ở các huyện nghèo được bố trí cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung của các huyện khác trong tỉnh. Việc bố trí vốn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 liên tịch Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.
2. Định mức hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình trình diễn: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho xây dựng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
b) Tập huấn, đào tạo: Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10.000đ/ngày/người.
c) Thông tin tuyên truyền:
Hỗ trợ mỗi huyện tối đa 100 triệu đồng/năm để tổ chức các hội chợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và thông tin thị trường cho nông dân theo quy định tại Điểm 6, Khoản a, Phần II của Nghị quyết 30a.
Hỗ trợ cho cán bộ khuyến nông huyện, xã, thôn, bản Tờ tin Khuyến nông - Khuyến ngư Việt Nam.
Cấp miễn phí ấn phẩm khuyến nông các loại, như: tờ rơi, tờ gấp, băng đĩa hình bằng 2 thứ tiếng: Kinh và tiếng dân tộc phổ biến của địa phương cho nông dân, người sản xuất ở các huyện nghèo.
Đối với Tờ tin Khuyến nông - Khuyến ngư Việt Nam và các ấn phẩm khuyến nông do Trung ương biên soạn và phát hành, hằng năm các huyện nghèo đăng ký nhu cầu với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hỗ trợ. Đối với các ấn phẩm khuyến nông do các cơ quan địa phương biên soạn và phát hành, các huyện nghèo đặt hàng với các đơn vị cung cấp và đề nghị ngân sách địa phương hỗ trợ.
d) Tư vấn, dịch vụ:
Nông dân, người sản xuất ở các huyện nghèo được cán bộ khuyến nông các cấp tư vấn miễn phí trong mọi lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Các tổ chức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được chính quyền địa phương ưu tiên trong thuê đất để sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chính sách khi vay vốn và được hưởng các chính sách ưu đãi khác theo quy định.