Document: Khoản 2 Điều 21 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 21 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 21. Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
...
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
Bên Nợ:
- Số kinh phí thực hiện nghiệp vụ dự trữ quốc gia nộp lại NSNN hoặc cấp cho cấp dưới;
- Kết chuyển số chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia;
- Các khoản được phép giảm nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã nhận từ NSNN hoặc từ cấp trên.
- Các khoản được phép tăng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Số dư bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia được cấp trước cho năm sau;
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán.

Content:
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
Bên Nợ:
- Số kinh phí thực hiện nghiệp vụ dự trữ quốc gia nộp lại NSNN hoặc cấp cho cấp dưới;
- Kết chuyển số chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia;
- Các khoản được phép giảm nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã nhận từ NSNN hoặc từ cấp trên.
- Các khoản được phép tăng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Số dư bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia được cấp trước cho năm sau;
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán.