Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 143/QĐ-UBND 2022 giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 143/QĐ-UBND 2022 giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn

Điều 1. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
...
3. Đẩy mạnh cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, tập trung thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 7 - 7,5%
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, từng bước tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Thúc đẩy nhanh các dự án chăn nuôi tập trung để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung gắn với các cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Cung ứng đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng các loại giống, vật tư nông nghiệp; chủ động ngăn ngừa phòng, chống dịch bệnh ở cây trồng, vật nuôi. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030; đẩy mạnh xã hội hoá trồng rừng, tăng cường quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quản lý, khai thác, sử dụng, chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt quy hoạch rừng sản xuất sang trồng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Chủ động phương án phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. Đẩy mạnh nghiên cứu, dự báo, kết nối thị trường để định hướng sản xuất và quảng bá thương hiệu, tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm nông lâm nghiệp của tỉnh. Tập trung hỗ trợ xây dựng mới 5 chuỗi liên kết trong sản xuất nông nghiệp và tiếp tục theo dõi hướng dẫn các chuỗi hiện có. Triển khai hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời nâng cao giá trị các sản phẩm đã được công nhận, gắn với xây dựng thương hiệu. Tập trung thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2021 - 2025. Phấn đấu năm 2022 toàn tỉnh có thêm 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 05 xã đạt nông thôn mới nâng cao, 01 xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu; có thêm 15 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên. Duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí tại các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, xã nào để mất tiêu chí, sẽ thực hiện thu hồi Bằng công nhận theo quy định; quan tâm xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, xây dựng nông thôn mới tại các xã đặc biệt khó khăn, xã, thôn biên giới.
b) Phát triển toàn diện và bền vững kinh tế cửa khẩu
Tiếp tục nâng cao khả năng dự báo tình hình, nắm bắt các chính sách, biện pháp áp dụng đối với hoạt động xuất nhập khẩu của phía Trung Quốc, kịp thời đề ra các biện pháp tháo gỡ khó khăn, thiết lập “vùng đệm”, giữ vững “vùng xanh” tại khu vực cửa khẩu để tạo thuận lợi, nâng cao năng lực thông quan hàng hóa qua địa bàn tỉnh, hạn chế ùn tắc hàng hóa và bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch. Hoàn thành, triển khai thực hiện các quy hoạch: điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, tỷ lệ 1/500; Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn đến năm 2030... Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại khu vực cửa khẩu; đôn đốc, hỗ trợ các Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu chức năng (Khu trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất 1, Khu phi thuế quan và một số dự án khác). Nghiên cứu mở rộng việc triển khai thực hiện cửa khẩu số sau khi kết thúc thí điểm tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh.
c) Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để ổn định và nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, công nghiệp xanh, an toàn và hiện đại; khuyến khích đầu tư các lĩnh vực công nghiệp có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp ứng dụng, công nghiệp phụ trợ. Hoàn thành các thủ tục thành lập, khởi công xây dựng Khu công nghiệp Hữu Lũng, tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp. Tiếp tục tập trung chỉ đạo, hỗ trợ, đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Hợp Thành 1, 2, Khu tái định cư Hợp Thành và các cụm công nghiệp khác. Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh. Xây dựng và công khai danh mục dự án thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, đồng thời đẩy mạnh xúc tiến để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Hoàn thành đưa vào hoạt động dự án thủy điện Bản Nhùng. Nghiên cứu phát triển các nguồn điện từ rác thải đô thị, chất thải rắn và sinh khối khi các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tạo nền móng cho tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án: Nhà máy điện rác Lạng Sơn (xã Bình Trung, huyện Cao Lộc); Nhà máy xử lý rác sinh học năng lượng sạch Powered by INTEC (Cụm công nghiệp Na Dương 2, huyện Lộc Bình); Nhà máy điện sinh khối Bắc Sơn (xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn)... và các dự án nhà máy điện gió trên địa bàn tỉnh.
d) Tiếp tục đẩy mạnh khai thác và phát triển thị trường nội địa, thực hiện có hiệu quả các phương án cung ứng hàng hóa. Triển khai hiệu quả Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng tới 2030; Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, từng bước thực hiện tốt công tác văn minh thương mại.
Phát triển hạ tầng thương mại, tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh, trong đó chỉ đạo tập trung cải tạo chợ Giếng Vuông để bố trí, sắp xếp di dời các hộ kinh doanh tại khu đất chợ Bờ Sông; triển khai xây dựng chợ Chi Lăng; đẩy mạnh chuyển giao chợ cho doanh nghiệp và hợp tác xã quản lý, đầu tư. Tổ chức thành công Hội chợ Quốc tế Việt - Trung năm 2022. Tập trung phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa. Hệ thống ngân hàng trên địa bàn tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng cường huy động vốn, thực hiện tốt hoạt động tín dụng, quan tâm các lĩnh vực ưu tiên, hỗ trợ doanh nghiệp, Nhân dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống.
đ) Thực hiện các biện pháp kích cầu, phục hồi du lịch; tăng cường quảng bá tiềm năng, thế mạnh du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch; nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch; từng bước phát triển hạ tầng du lịch để thực hiện mục tiêu đưa du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn. Tổ chức khởi công và xây dựng một số hạng mục chính của dự án Quần thể khu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn; giải phóng mặt bằng bảo đảm tiến độ của Nhà đầu tư, hoàn thành giải phóng mặt bằng 100% các vị trí thuộc giai đoạn 1 của dự án. Tích cực hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện các khu, điểm du lịch khác; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khách sạn sân golf Hoàng Đồng - Lạng Sơn. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Công viên địa chất toàn cầu tỉnh Lạng Sơn.
e) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025; Đề án hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025; Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021- 2025; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh kinh tế tư nhân, kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, thúc đẩy liên kết doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Nắm bắt, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 của Chính phủ. Với tinh thần hợp tác công tư chặt chẽ để phát huy đồng bộ nguồn lực của Nhà nước và doanh nghiệp, các sở, ngành, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện để triển khai tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, phục hồi kinh tế - xã hội; hướng dẫn doanh nghiệp và người lao động thủ tục thực hiện các khoản hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các nhà đầu tư triển khai các dự án trên địa bàn.
g) Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2022
- Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 đúng quy định, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, bảo đảm tuân thủ điều kiện, thủ tục, thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại: Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội số 34/2021/QH15 ngày 13/11/2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và số 40/2021/QH15 ngày 13/11/2021 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 28/9/2021 của HĐND tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; theo tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thứ tự ưu tiên như sau: thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; dự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; dự án đã có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và đã được bố trí vốn hằng năm cần tiếp tục thực hiện, chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch; bố trí đủ vốn cho dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Sau khi đã bảo đảm điều kiện thứ tự ưu tiên trên, trong phạm vi tổng mức vốn đầu tư năm 2022 đã được Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh quyết định thì bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đã đầy đủ thủ tục đầu tư.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, cấp thiết của tỉnh. Khẩn trương, quyết liệt, hiệu quả trong chuẩn bị đầu tư, phân bổ vốn; tập trung tháo gỡ vướng mắc, tăng cường hiệu quả tổ chức thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, phấn đấu giải ngân hết 100% vốn kế hoạch đầu tư công. Đề cao kỷ luật, kỷ cương đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn.
- Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý:
Các chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai kế hoạch đầu tư công ngay trong quý I/2022, ban hành kế hoạch giải ngân chi tiết theo tháng, quý đối với từng dự án báo cáo UBND tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh với mục tiêu đến hết niên độ ngân sách năm 2022 hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch được giao; trong tháng 6/2022 hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn đối với các dự án hoàn thành đến ngày 31/12/2021; đối với các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo tiến độ và đảm bảo đến hết ngày 30/9/2022 giải ngân tối thiểu 60% kế hoạch vốn; đối với dự án khởi công mới năm 2022 thực hiện hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư bảo đảm khởi công chậm nhất trong tháng 6/2022 và kết quả giải ngân đến hết ngày 30/9/2022 đạt tối thiểu 30% kế hoạch vốn; đối với các dự án bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư trong năm 2022: các đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chủ động lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, hoàn thành hồ sơ trình thẩm định phê duyệt chủ trương chậm nhất trong tháng 6/2022, trình thẩm định phê duyệt dự án chậm nhất trong tháng 10/2022; đối với dự án đã được phê duyệt quyết toán còn thiếu vốn dưới 300 triệu đồng chủ động lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để thanh toán vốn;
Chủ động rà soát, đề xuất cắt giảm kế hoạch vốn đối với các dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành cao, bảo đảm giải ngân hết kế hoạch vốn được giao và theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh;
Định kỳ hằng tháng, quý và cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định.
- Đối với nguồn cân đối ngân sách địa phương phân cấp cho cấp huyện theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 28/9/2021 của HĐND tỉnh: UBND cấp huyện phân bổ, giao kế hoạch vốn theo đúng tiêu chí, định mức phân cấp; thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
- Đối với nguồn vượt thu ngân sách chi cho đầu tư phát triển (nếu có): xử lý nợ xây dựng cơ bản các dự án hoàn thành, quyết toán chưa cân đối được đủ vốn trong kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 và các dự án trong giai đoạn 2021 - 2025; hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng một số dự án trọng điểm, cấp bách.
- Thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay. Việc phân bổ, giao vốn thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, khả năng vay và giới hạn mức vay được giao.
- Đối với vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng dân tộc thiểu số năm 2022: thực hiện phân bổ theo Quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
Các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sử dụng thiết kế lặp lại, sử dụng lại thiết kế thì việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, UBND các huyện, thành phố không thực hiện theo cơ chế này thì Kho bạc Nhà nước kiên quyết không giải ngân vốn. Các sở chuyên ngành (gồm các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo chức năng, nhiệm vụ trong quý I/2022 có trách nhiệm chủ trì, rà soát, báo cáo UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh thiết kế mẫu phù hợp thực tế triển khai trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện tới các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
Các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh (gồm các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh) chủ động tham mưu xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 ngay sau khi chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2022; UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số năm 2022; xây dựng mô hình phát triển sản xuất, mô hình hỗ trợ sản xuất đối với các xã thụ hưởng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia; việc xây dựng mô hình cần gắn với chương trình tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, kết hợp với tổ chức thực hiện Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025 và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND .
- Đối với công tác lập, thẩm tra, thẩm định: nâng cao công tác quản lý nhà nước, chất lượng thẩm định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ các khâu thẩm định khảo sát, thiết kế, dự toán, thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng. Đối với các dự án đang triển khai, không thực hiện bổ sung hạng mục, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư (trừ trường hợp thực sự cần thiết); việc bổ sung quy mô, tăng tổng mức đầu tư, sử dụng nguồn vốn dự phòng của các dự án phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Các sở chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương), UBND các huyện, thành phố chỉ đạo bộ phận phụ trách thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình tập trung ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thẩm định các dự án trọng điểm, dự án chuẩn bị đầu tư năm 2022.
- Đối với công tác đấu thầu: tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước; thực hiện nghiêm túc, triệt để việc chỉ định thầu phải đúng với quy định Luật Đấu thầu; thực hiện lộ trình đấu thầu qua mạng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả, cụ thể: “3. Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025:
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 70% các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu;
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng toàn bộ (100%) gói thầu sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng toàn bộ (100%) gói thầu mua sắm tập trung.”
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư thực hiện nghiêm quy định về giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Chương VI, VII, VIII, Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện (giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng) các dự án trọng điểm, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2022, đánh giá khả năng triển khai thực hiện đáp ứng với khả năng bố trí vốn và hiệu quả đầu tư; kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng; kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ (có hiệu lực 01/01/2022) và các văn bản chỉ đạo của Trung ương. Kho bạc Nhà nước các cấp tăng cường công tác đôn đốc thu hồi tạm ứng và thực hiện thu hồi tạm ứng của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý. Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định. Thực hiện nghiêm quy định về quyết toán dự án hoàn thành, các chủ đầu tư khi gửi hồ sơ quyết toán đến cơ quan tài chính phải đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định.

Content:
Đẩy mạnh cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, tập trung thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 7 - 7,5%
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, từng bước tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Thúc đẩy nhanh các dự án chăn nuôi tập trung để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung gắn với các cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Cung ứng đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng các loại giống, vật tư nông nghiệp; chủ động ngăn ngừa phòng, chống dịch bệnh ở cây trồng, vật nuôi. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030; đẩy mạnh xã hội hoá trồng rừng, tăng cường quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quản lý, khai thác, sử dụng, chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt quy hoạch rừng sản xuất sang trồng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Chủ động phương án phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. Đẩy mạnh nghiên cứu, dự báo, kết nối thị trường để định hướng sản xuất và quảng bá thương hiệu, tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm nông lâm nghiệp của tỉnh. Tập trung hỗ trợ xây dựng mới 5 chuỗi liên kết trong sản xuất nông nghiệp và tiếp tục theo dõi hướng dẫn các chuỗi hiện có. Triển khai hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời nâng cao giá trị các sản phẩm đã được công nhận, gắn với xây dựng thương hiệu. Tập trung thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2021 - 2025. Phấn đấu năm 2022 toàn tỉnh có thêm 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 05 xã đạt nông thôn mới nâng cao, 01 xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu; có thêm 15 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên. Duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí tại các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, xã nào để mất tiêu chí, sẽ thực hiện thu hồi Bằng công nhận theo quy định; quan tâm xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, xây dựng nông thôn mới tại các xã đặc biệt khó khăn, xã, thôn biên giới.
b) Phát triển toàn diện và bền vững kinh tế cửa khẩu
Tiếp tục nâng cao khả năng dự báo tình hình, nắm bắt các chính sách, biện pháp áp dụng đối với hoạt động xuất nhập khẩu của phía Trung Quốc, kịp thời đề ra các biện pháp tháo gỡ khó khăn, thiết lập “vùng đệm”, giữ vững “vùng xanh” tại khu vực cửa khẩu để tạo thuận lợi, nâng cao năng lực thông quan hàng hóa qua địa bàn tỉnh, hạn chế ùn tắc hàng hóa và bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch. Hoàn thành, triển khai thực hiện các quy hoạch: điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, tỷ lệ 1/500; Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn đến năm 2030... Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại khu vực cửa khẩu; đôn đốc, hỗ trợ các Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu chức năng (Khu trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất 1, Khu phi thuế quan và một số dự án khác). Nghiên cứu mở rộng việc triển khai thực hiện cửa khẩu số sau khi kết thúc thí điểm tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh.
c) Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để ổn định và nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, công nghiệp xanh, an toàn và hiện đại; khuyến khích đầu tư các lĩnh vực công nghiệp có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp ứng dụng, công nghiệp phụ trợ. Hoàn thành các thủ tục thành lập, khởi công xây dựng Khu công nghiệp Hữu Lũng, tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp. Tiếp tục tập trung chỉ đạo, hỗ trợ, đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Hợp Thành 1, 2, Khu tái định cư Hợp Thành và các cụm công nghiệp khác. Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh. Xây dựng và công khai danh mục dự án thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, đồng thời đẩy mạnh xúc tiến để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Hoàn thành đưa vào hoạt động dự án thủy điện Bản Nhùng. Nghiên cứu phát triển các nguồn điện từ rác thải đô thị, chất thải rắn và sinh khối khi các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tạo nền móng cho tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án: Nhà máy điện rác Lạng Sơn (xã Bình Trung, huyện Cao Lộc); Nhà máy xử lý rác sinh học năng lượng sạch Powered by INTEC (Cụm công nghiệp Na Dương 2, huyện Lộc Bình); Nhà máy điện sinh khối Bắc Sơn (xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn)... và các dự án nhà máy điện gió trên địa bàn tỉnh.
d) Tiếp tục đẩy mạnh khai thác và phát triển thị trường nội địa, thực hiện có hiệu quả các phương án cung ứng hàng hóa. Triển khai hiệu quả Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng tới 2030; Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, từng bước thực hiện tốt công tác văn minh thương mại.
Phát triển hạ tầng thương mại, tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh, trong đó chỉ đạo tập trung cải tạo chợ Giếng Vuông để bố trí, sắp xếp di dời các hộ kinh doanh tại khu đất chợ Bờ Sông; triển khai xây dựng chợ Chi Lăng; đẩy mạnh chuyển giao chợ cho doanh nghiệp và hợp tác xã quản lý, đầu tư. Tổ chức thành công Hội chợ Quốc tế Việt - Trung năm 2022. Tập trung phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa. Hệ thống ngân hàng trên địa bàn tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng cường huy động vốn, thực hiện tốt hoạt động tín dụng, quan tâm các lĩnh vực ưu tiên, hỗ trợ doanh nghiệp, Nhân dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống.
đ) Thực hiện các biện pháp kích cầu, phục hồi du lịch; tăng cường quảng bá tiềm năng, thế mạnh du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch; nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch; từng bước phát triển hạ tầng du lịch để thực hiện mục tiêu đưa du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn. Tổ chức khởi công và xây dựng một số hạng mục chính của dự án Quần thể khu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn; giải phóng mặt bằng bảo đảm tiến độ của Nhà đầu tư, hoàn thành giải phóng mặt bằng 100% các vị trí thuộc giai đoạn 1 của dự án. Tích cực hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện các khu, điểm du lịch khác; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khách sạn sân golf Hoàng Đồng - Lạng Sơn. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Công viên địa chất toàn cầu tỉnh Lạng Sơn.
e) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025; Đề án hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025; Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021- 2025; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh kinh tế tư nhân, kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, thúc đẩy liên kết doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Nắm bắt, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 của Chính phủ. Với tinh thần hợp tác công tư chặt chẽ để phát huy đồng bộ nguồn lực của Nhà nước và doanh nghiệp, các sở, ngành, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện để triển khai tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, phục hồi kinh tế - xã hội; hướng dẫn doanh nghiệp và người lao động thủ tục thực hiện các khoản hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các nhà đầu tư triển khai các dự án trên địa bàn.
g) Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2022
- Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 đúng quy định, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, bảo đảm tuân thủ điều kiện, thủ tục, thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại: Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội số 34/2021/QH15 ngày 13/11/2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và số 40/2021/QH15 ngày 13/11/2021 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 28/9/2021 của HĐND tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; theo tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thứ tự ưu tiên như sau: thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; dự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; dự án đã có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và đã được bố trí vốn hằng năm cần tiếp tục thực hiện, chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch; bố trí đủ vốn cho dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Sau khi đã bảo đảm điều kiện thứ tự ưu tiên trên, trong phạm vi tổng mức vốn đầu tư năm 2022 đã được Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh quyết định thì bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đã đầy đủ thủ tục đầu tư.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, cấp thiết của tỉnh. Khẩn trương, quyết liệt, hiệu quả trong chuẩn bị đầu tư, phân bổ vốn; tập trung tháo gỡ vướng mắc, tăng cường hiệu quả tổ chức thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, phấn đấu giải ngân hết 100% vốn kế hoạch đầu tư công. Đề cao kỷ luật, kỷ cương đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn.
- Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý:
Các chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai kế hoạch đầu tư công ngay trong quý I/2022, ban hành kế hoạch giải ngân chi tiết theo tháng, quý đối với từng dự án báo cáo UBND tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh với mục tiêu đến hết niên độ ngân sách năm 2022 hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch được giao; trong tháng 6/2022 hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn đối với các dự án hoàn thành đến ngày 31/12/2021; đối với các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo tiến độ và đảm bảo đến hết ngày 30/9/2022 giải ngân tối thiểu 60% kế hoạch vốn; đối với dự án khởi công mới năm 2022 thực hiện hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư bảo đảm khởi công chậm nhất trong tháng 6/2022 và kết quả giải ngân đến hết ngày 30/9/2022 đạt tối thiểu 30% kế hoạch vốn; đối với các dự án bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư trong năm 2022: các đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chủ động lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, hoàn thành hồ sơ trình thẩm định phê duyệt chủ trương chậm nhất trong tháng 6/2022, trình thẩm định phê duyệt dự án chậm nhất trong tháng 10/2022; đối với dự án đã được phê duyệt quyết toán còn thiếu vốn dưới 300 triệu đồng chủ động lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để thanh toán vốn;
Chủ động rà soát, đề xuất cắt giảm kế hoạch vốn đối với các dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành cao, bảo đảm giải ngân hết kế hoạch vốn được giao và theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh;
Định kỳ hằng tháng, quý và cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định.
- Đối với nguồn cân đối ngân sách địa phương phân cấp cho cấp huyện theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 28/9/2021 của HĐND tỉnh: UBND cấp huyện phân bổ, giao kế hoạch vốn theo đúng tiêu chí, định mức phân cấp; thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
- Đối với nguồn vượt thu ngân sách chi cho đầu tư phát triển (nếu có): xử lý nợ xây dựng cơ bản các dự án hoàn thành, quyết toán chưa cân đối được đủ vốn trong kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 và các dự án trong giai đoạn 2021 - 2025; hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng một số dự án trọng điểm, cấp bách.
- Thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay. Việc phân bổ, giao vốn thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, khả năng vay và giới hạn mức vay được giao.
- Đối với vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng dân tộc thiểu số năm 2022: thực hiện phân bổ theo Quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
Các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sử dụng thiết kế lặp lại, sử dụng lại thiết kế thì việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, UBND các huyện, thành phố không thực hiện theo cơ chế này thì Kho bạc Nhà nước kiên quyết không giải ngân vốn. Các sở chuyên ngành (gồm các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo chức năng, nhiệm vụ trong quý I/2022 có trách nhiệm chủ trì, rà soát, báo cáo UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh thiết kế mẫu phù hợp thực tế triển khai trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện tới các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
Các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh (gồm các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh) chủ động tham mưu xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 ngay sau khi chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2022; UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số năm 2022; xây dựng mô hình phát triển sản xuất, mô hình hỗ trợ sản xuất đối với các xã thụ hưởng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia; việc xây dựng mô hình cần gắn với chương trình tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, kết hợp với tổ chức thực hiện Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025 và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND .
- Đối với công tác lập, thẩm tra, thẩm định: nâng cao công tác quản lý nhà nước, chất lượng thẩm định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ các khâu thẩm định khảo sát, thiết kế, dự toán, thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng. Đối với các dự án đang triển khai, không thực hiện bổ sung hạng mục, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư (trừ trường hợp thực sự cần thiết); việc bổ sung quy mô, tăng tổng mức đầu tư, sử dụng nguồn vốn dự phòng của các dự án phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Các sở chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương), UBND các huyện, thành phố chỉ đạo bộ phận phụ trách thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình tập trung ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thẩm định các dự án trọng điểm, dự án chuẩn bị đầu tư năm 2022.
- Đối với công tác đấu thầu: tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước; thực hiện nghiêm túc, triệt để việc chỉ định thầu phải đúng với quy định Luật Đấu thầu; thực hiện lộ trình đấu thầu qua mạng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả, cụ thể: “Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025:
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 70% các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu;
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng toàn bộ (100%) gói thầu sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng toàn bộ (100%) gói thầu mua sắm tập trung.”
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư thực hiện nghiêm quy định về giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Chương VI, VII, VIII, Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện (giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng) các dự án trọng điểm, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2022, đánh giá khả năng triển khai thực hiện đáp ứng với khả năng bố trí vốn và hiệu quả đầu tư; kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng; kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ (có hiệu lực 01/01/2022) và các văn bản chỉ đạo của Trung ương. Kho bạc Nhà nước các cấp tăng cường công tác đôn đốc thu hồi tạm ứng và thực hiện thu hồi tạm ứng của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý. Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định. Thực hiện nghiêm quy định về quyết toán dự án hoàn thành, các chủ đầu tư khi gửi hồ sơ quyết toán đến cơ quan tài chính phải đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định.