Document: Điều 5 Quyết định 1114/QĐ-UBND 2009 mức thu thủy lợi phí tiền nước công trình thủy lợi Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 1114/QĐ-UBND 2009 mức thu thủy lợi phí tiền nước công trình thủy lợi Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện:
1. Các tổ chức cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thủy lợi có trách nhiệm: Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sử dụng nước, thu nộp đúng hạn, đầy đủ thủy lợi phí, tiền nước cho đơn vị cung cấp nước. Chấp hành đầy đủ các quy trình, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn về sử dụng nước, bảo vệ công trình, nguồn nước, môi trường sinh thái…
2. Các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; báo cáo diện tích được miễn thu thủy lợi phí, xây dựng và báo cáo dự toán hỗ trợ kinh phí miễn thu thủy lợi phí theo quy định; bảo vệ tu bổ sửa chữa công trình, máy, thiết bị cơ điện, bơm nước tưới tiêu phục vụ đầy đủ theo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh kinh tế theo hợp đồng đã ký. Tổ chức thu, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các Sở, ngành có liên quan: Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước, các doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác khai thác công trình thủy lợi thực hiện đầy đủ các nội dung của Quyết định này.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, trình UBND tỉnh quyết định các nội dung sau:
- Hàng năm, tổng hợp giao kế hoạch hoặc ký kết đặt hàng dịch vụ công ích cho các đơn vị quản lý thủy nông hoặc đơn vị có chức năng để thực hiện; căn cứ kết cấu hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để quy định vị trí đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước và biện pháp tưới tiêu của từng công trình thủy lợi làm căn cứ xác định phạm vi nộp thủy lợi phí theo quy định; hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ và thẩm định diện tích đất được miễn thủy lợi phí và tổng hợp để điều chỉnh, bổ sung diện tích được miễn giảm thủy lợi phí (nếu có thay đổi).
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cấp bù miễn giảm thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý thủy nông, đồng thời kiểm tra, quyết toán thu, chi thủy lợi phí, tiền nước theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện:
1. Các tổ chức cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thủy lợi có trách nhiệm: Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sử dụng nước, thu nộp đúng hạn, đầy đủ thủy lợi phí, tiền nước cho đơn vị cung cấp nước. Chấp hành đầy đủ các quy trình, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn về sử dụng nước, bảo vệ công trình, nguồn nước, môi trường sinh thái…
2. Các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; báo cáo diện tích được miễn thu thủy lợi phí, xây dựng và báo cáo dự toán hỗ trợ kinh phí miễn thu thủy lợi phí theo quy định; bảo vệ tu bổ sửa chữa công trình, máy, thiết bị cơ điện, bơm nước tưới tiêu phục vụ đầy đủ theo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh kinh tế theo hợp đồng đã ký. Tổ chức thu, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các Sở, ngành có liên quan: Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước, các doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác khai thác công trình thủy lợi thực hiện đầy đủ các nội dung của Quyết định này.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, trình UBND tỉnh quyết định các nội dung sau:
- Hàng năm, tổng hợp giao kế hoạch hoặc ký kết đặt hàng dịch vụ công ích cho các đơn vị quản lý thủy nông hoặc đơn vị có chức năng để thực hiện; căn cứ kết cấu hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để quy định vị trí đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước và biện pháp tưới tiêu của từng công trình thủy lợi làm căn cứ xác định phạm vi nộp thủy lợi phí theo quy định; hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ và thẩm định diện tích đất được miễn thủy lợi phí và tổng hợp để điều chỉnh, bổ sung diện tích được miễn giảm thủy lợi phí (nếu có thay đổi).
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cấp bù miễn giảm thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý thủy nông, đồng thời kiểm tra, quyết toán thu, chi thủy lợi phí, tiền nước theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.