Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 63/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2023", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2023", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2023", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2023", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2023", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 63/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2040 (Điều chỉnh tổng thể) với những nội dung chính sau:
...
8. Yêu cầu về nội dung nghiên cứu quy hoạch chung
Các yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch cụ thể thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù. Bao gồm:
a) Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển:
- Phân tích vị trí và mối quan hệ liên vùng:
+ Phân tích định hướng phát triển của tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội và các chủ trương Nghị quyết của Đảng; định hướng của Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 về phát triển, khai thác hiệu quả, tiềm năng thế mạnh, đặc thù riêng của Ninh Bình liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
+ Phân tích vai trò, vị thế đô thị Ninh Bình trong mối quan hệ với các tỉnh lân cận, phân tích lợi thế vị trí kết nối khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Bắc; vị trí nằm trong tứ giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Thanh Hóa.
+ Phân tích vai trò về trung tâm du lịch của quốc gia và điểm đến du lịch hấp dẫn của quốc tế, có cơ hội phát triển bùng nổ khi hệ thống giao thông kết nối được hình thành, hệ thống hạ tầng du lịch chất lượng cao được phát triển.
+ Đánh giá những tiềm năng và động lực phát triển, lịch sử văn hóa lâu đời, các ngành kinh tế mũi nhọn, sức lan tỏa tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của đô thị Ninh Bình để xác định các động lực phát triển đô thị cấp vùng và vai trò trung tâm trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình. Phân tích các mối liên hệ và bối cảnh phát triển để xác định các chia sẻ chức năng, liên kết phát triển với các địa phương lân cận và các khu vực đột phá chiến lược của tỉnh Ninh Bình.
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên:
+ Tổng quan các đặc điểm tự nhiên (địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...), đặc điểm cảnh quan sinh thái của khu vực trong mối liên kết với quần thể danh thắng Tràng An và các khu vực xung quanh.
+ Đánh giá và nhận xét điều kiện tự nhiên đặc thù và các ảnh hưởng tiêu cực và tích cực tới khu vực xây dựng và phát triển đô thị. Đánh giá về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
+ Xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, các đặc điểm tài nguyên (tài nguyên rừng, tài nguyên sông suối tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch...) có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế, đô thị...
- Phân tích, đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội:
+ Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi lập quy hoạch, phân tích các yếu tố hiện trạng dân số, lao động, việc làm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch. Xem xét mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực và mối liên hệ kinh tế, văn hóa, xã hội với các khu vực khác trong tỉnh và trong Vùng.
+ Nghiên cứu tập quán sinh hoạt, văn hóa của người dân, trong đó xác định các tiềm năng có thể khai thác, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.
+ Đánh giá các hoạt động sản xuất và lao động trong các ngành nghề: Du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông - lâm nghiệp, thủy sản. Nhận diện các tiềm năng, thế mạnh, các vấn đề hạn chế, khó khăn.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng xây dựng:
+ Thống kê sử dụng đất khu vực lập quy hoạch, phân tích đánh giá tỷ lệ các loại đất đai, sự phân bổ các loại đất, đặc biệt là quỹ đất xây dựng các khu chức năng phi nông nghiệp; các quỹ đất sản xuất nông, lâm nghiệp; lựa chọn quỹ đất có thể chuyển đổi khi phát triển đô thị.
+ Đánh giá về hiện trạng phân bố dân cư của toàn khu vực, các khu vực tập trung dân cư, các vấn đề liên quan đến phân bố dân cư cần được giải quyết trong đồ án đặc biệt tại khu vực quần thể danh thắng Tràng An.
+ Đánh giá hiện trạng nhà ở và cơ sở hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, thể dục thể thao...) đặc biệt là điều kiện hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị hiện trạng, khu vực nông thôn đang đô thị hóa, khu vực Quần thể danh thắng Tràng An để có biện pháp xây dựng bổ sung đáp ứng các điều kiện chất lượng của đô thị loại I và nhu cầu khách du lịch. Rà soát các dự án quy hoạch trong khu vực.
+ Nhận xét đánh giá các vấn đề tồn tại cần giải quyết.
- Phân tích đánh giá về hiện trạng phát triển du lịch:
+ Lượng khách và cơ cấu khách du lịch, thị trường du lịch, sản phẩm du lịch, chất lượng hệ thống cơ sở vật chất, dịch vụ du lịch, tổ chức không gian phát triển du lịch,...
+ Rà soát làm rõ diện tích, phạm vi khoanh vùng bảo vệ của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khảo cổ... và những nguy cơ tác động tới các di sản văn hóa để đề xuất các định hướng, giải pháp quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Chuẩn bị kỹ thuật (hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa, các vấn đề liên quan đến ngập lụt, lũ...); giao thông (đầu mối giao thông, mạng lưới, công trình và các loại hình giao thông...); cấp nước (nguồn, công trình đầu mối, mạng lưới, chất lượng, khả năng cung cấp...); cấp điện; thông tin liên lạc (nguồn, vị trí trạm biến áp, quy mô trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng lưới...); thoát nước thải (hiện trạng hệ thống thoát nước thải, khả năng đáp ứng khi đô thị phát triển...); xử lý chất thải rắn, nghĩa trang (hiện trạng thu gom chất thải rắn, vị trí bãi chôn lấp, khả năng thu gom, khu vực nghĩa trang, mức độ gần khu dân cư và ô nhiễm môi trường...). Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I và nhu cầu khách du lịch.
+ Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường xã hội (văn hóa - lịch sử) và môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...). Trong đó, làm rõ hiện trạng, tác động biến đổi khí hậu đến khu vực quy hoạch, những vấn đề về môi trường và những vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường; xác định các nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
- Đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch chung đã được phê duyệt:
+ Đánh giá kết quả đạt được về quy mô, chỉ tiêu quy hoạch (dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường...); tổ chức không gian đô thị và khu vực Quần thể danh thắng Tràng An, các khu vực bảo tồn rừng đặc dụng, rừng phòng hộ...
+ Thực hiện tổng rà soát các chương trình, dự án, quy hoạch có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung năm 2014 đến nay bao gồm các quy hoạch cấp vùng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có liên quan. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án vi phạm các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của đô thị Ninh Bình trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị và kinh tế xã hội.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
+ Tổng hợp các vấn đề hiện trạng. Lập phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với tương lai phát triển của đô thị.
+ Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các thế mạnh cần được khai thác làm cơ sở hướng đến một đô thị phát triển hài hòa về kinh tế - xã hội, bền vững với môi trường.
- Bản đồ nền địa hình, nguồn tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, dự báo trong quá trình lập quy hoạch.

Content:
Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển:
- Phân tích vị trí và mối quan hệ liên vùng:
+ Phân tích định hướng phát triển của tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội và các chủ trương Nghị quyết của Đảng; định hướng của Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 về phát triển, khai thác hiệu quả, tiềm năng thế mạnh, đặc thù riêng của Ninh Bình liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
+ Phân tích vai trò, vị thế đô thị Ninh Bình trong mối quan hệ với các tỉnh lân cận, phân tích lợi thế vị trí kết nối khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Bắc; vị trí nằm trong tứ giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Thanh Hóa.
+ Phân tích vai trò về trung tâm du lịch của quốc gia và điểm đến du lịch hấp dẫn của quốc tế, có cơ hội phát triển bùng nổ khi hệ thống giao thông kết nối được hình thành, hệ thống hạ tầng du lịch chất lượng cao được phát triển.
+ Đánh giá những tiềm năng và động lực phát triển, lịch sử văn hóa lâu đời, các ngành kinh tế mũi nhọn, sức lan tỏa tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của đô thị Ninh Bình để xác định các động lực phát triển đô thị cấp vùng và vai trò trung tâm trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình. Phân tích các mối liên hệ và bối cảnh phát triển để xác định các chia sẻ chức năng, liên kết phát triển với các địa phương lân cận và các khu vực đột phá chiến lược của tỉnh Ninh Bình.
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên:
+ Tổng quan các đặc điểm tự nhiên (địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...), đặc điểm cảnh quan sinh thái của khu vực trong mối liên kết với quần thể danh thắng Tràng An và các khu vực xung quanh.
+ Đánh giá và nhận xét điều kiện tự nhiên đặc thù và các ảnh hưởng tiêu cực và tích cực tới khu vực xây dựng và phát triển đô thị. Đánh giá về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
+ Xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, các đặc điểm tài nguyên (tài nguyên rừng, tài nguyên sông suối tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch...) có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế, đô thị...
- Phân tích, đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội:
+ Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi lập quy hoạch, phân tích các yếu tố hiện trạng dân số, lao động, việc làm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch. Xem xét mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực và mối liên hệ kinh tế, văn hóa, xã hội với các khu vực khác trong tỉnh và trong Vùng.
+ Nghiên cứu tập quán sinh hoạt, văn hóa của người dân, trong đó xác định các tiềm năng có thể khai thác, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.
+ Đánh giá các hoạt động sản xuất và lao động trong các ngành nghề: Du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông - lâm nghiệp, thủy sản. Nhận diện các tiềm năng, thế mạnh, các vấn đề hạn chế, khó khăn.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng xây dựng:
+ Thống kê sử dụng đất khu vực lập quy hoạch, phân tích đánh giá tỷ lệ các loại đất đai, sự phân bổ các loại đất, đặc biệt là quỹ đất xây dựng các khu chức năng phi nông nghiệp; các quỹ đất sản xuất nông, lâm nghiệp; lựa chọn quỹ đất có thể chuyển đổi khi phát triển đô thị.
+ Đánh giá về hiện trạng phân bố dân cư của toàn khu vực, các khu vực tập trung dân cư, các vấn đề liên quan đến phân bố dân cư cần được giải quyết trong đồ án đặc biệt tại khu vực quần thể danh thắng Tràng An.
+ Đánh giá hiện trạng nhà ở và cơ sở hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, thể dục thể thao...) đặc biệt là điều kiện hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị hiện trạng, khu vực nông thôn đang đô thị hóa, khu vực Quần thể danh thắng Tràng An để có biện pháp xây dựng bổ sung đáp ứng các điều kiện chất lượng của đô thị loại I và nhu cầu khách du lịch. Rà soát các dự án quy hoạch trong khu vực.
+ Nhận xét đánh giá các vấn đề tồn tại cần giải quyết.
- Phân tích đánh giá về hiện trạng phát triển du lịch:
+ Lượng khách và cơ cấu khách du lịch, thị trường du lịch, sản phẩm du lịch, chất lượng hệ thống cơ sở vật chất, dịch vụ du lịch, tổ chức không gian phát triển du lịch,...
+ Rà soát làm rõ diện tích, phạm vi khoanh vùng bảo vệ của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khảo cổ... và những nguy cơ tác động tới các di sản văn hóa để đề xuất các định hướng, giải pháp quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Chuẩn bị kỹ thuật (hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa, các vấn đề liên quan đến ngập lụt, lũ...); giao thông (đầu mối giao thông, mạng lưới, công trình và các loại hình giao thông...); cấp nước (nguồn, công trình đầu mối, mạng lưới, chất lượng, khả năng cung cấp...); cấp điện; thông tin liên lạc (nguồn, vị trí trạm biến áp, quy mô trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng lưới...); thoát nước thải (hiện trạng hệ thống thoát nước thải, khả năng đáp ứng khi đô thị phát triển...); xử lý chất thải rắn, nghĩa trang (hiện trạng thu gom chất thải rắn, vị trí bãi chôn lấp, khả năng thu gom, khu vực nghĩa trang, mức độ gần khu dân cư và ô nhiễm môi trường...). Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I và nhu cầu khách du lịch.
+ Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường xã hội (văn hóa - lịch sử) và môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...). Trong đó, làm rõ hiện trạng, tác động biến đổi khí hậu đến khu vực quy hoạch, những vấn đề về môi trường và những vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường; xác định các nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
- Đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch chung đã được phê duyệt:
+ Đánh giá kết quả đạt được về quy mô, chỉ tiêu quy hoạch (dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường...); tổ chức không gian đô thị và khu vực Quần thể danh thắng Tràng An, các khu vực bảo tồn rừng đặc dụng, rừng phòng hộ...
+ Thực hiện tổng rà soát các chương trình, dự án, quy hoạch có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung năm 2014 đến nay bao gồm các quy hoạch cấp vùng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có liên quan. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án vi phạm các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của đô thị Ninh Bình trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị và kinh tế xã hội.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
+ Tổng hợp các vấn đề hiện trạng. Lập phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với tương lai phát triển của đô thị.
+ Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các thế mạnh cần được khai thác làm cơ sở hướng đến một đô thị phát triển hài hòa về kinh tế - xã hội, bền vững với môi trường.
- Bản đồ nền địa hình, nguồn tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, dự báo trong quá trình lập quy hoạch.