Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND 2018 chương trình phát triển tài sản trí tuệ Hòa Bình 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND 2018 chương trình phát triển tài sản trí tuệ Hòa Bình 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 - 2020” với những nội dung chính sau đây:
...
5. Tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý và hợp tác về sở hữu trí tuệ
a) Xây dựng hoặc bổ sung để hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh để triển khai Chương trình trên địa bàn.
b) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm xây dựng trong nước và quốc tế về quản lý, phát triển tài sản trí tuệ đối với các đặc sản.
c) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin đề xuất các dự án tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ ở trung ương.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ.
b) Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; tư vấn, hỗ trợ và cung cấp thông tin về sở hữu trí tuệ cho người dân và doanh nghiệp.
c) Huy động và khuyến khích đội ngũ các nhà khoa học, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh trong hoạt động sáng tạo để tạo ra các sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao giá trị, năng suất, chất lượng các đặc sản, sản phẩm ngành nghề nông thôn.
d) Tổ chức khảo sát, lập và bổ sung danh mục các đặc sản trên địa bàn tỉnh; danh mục các nhãn hiệu đã đăng ký.
đ) Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
2. Giải pháp về phương án triển khai
a) Nhóm các nội dung về nâng cao nhận thức, năng lực tạo lập và phát triển tài sản trí tuệ; tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý, thực thi quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác về sở hữu trí tuệ: Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Nhóm các nội dung về hỗ trợ tạo lập và đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: Việc hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 01/20018/QĐ-UBND, ngày 11/1/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Tổ chức và cá nhân gửi đề nghị hỗ trợ đến Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tổng hợp và trình phê duyệt;
c) Nhóm các nội dung về xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; áp dụng sáng chế; ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ và sáng kiến, hỗ trợ quảng bá với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, các sản phẩm địa phương được thực hiện như sau:
- Đối với các nội dung đề xuất theo Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của Trung ương được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020.
- Đối với các nội dung đề xuất theo Chương trình của tỉnh được thực hiện như một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
- Đối với các nội dung đề xuất sử dụng ngân sách của ngành, địa phương: Được thực hiện như một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo Quyết định số 29/2017/QD-UBND ngày 5/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước hoặc dự án lồng ghép khác.
3. Giải pháp thu hút nguồn lực thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện Chương trình được lồng ghép từ nguồn ngân sách cân đối theo kế hoạch hằng năm cho các hoạt động liên quan của các Sở, ban, ngành, địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác, cụ thể như sau:
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương qua Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020;
- Nguồn ngân sách địa phương: Ngân sách sự nghiệp Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh và cấp huyện có lồng ghép các nguồn vốn như: Nguồn xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, khuyến công, xây dựng nông thôn mới, dự án năng suất chất lượng;
- Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước để triển khai các nội dung của Chương trình, bao gồm: Nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2018 đến hết năm 2020.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thành phố và các ngành liên quan đề xuất danh mục tài sản trí tuệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, những kiến nghị, đề xuất hằng năm trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Sở Công thương
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường thương hiệu các đặc sản và sản phẩm ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công;
- Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương rà soát các sản phẩm thủ công mỹ nghệ để bổ sung vào danh mục các đặc sản trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và các nhiệm vụ lồng ghép của các chương trình khác cho các đặc sản, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề có lợi thế để từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản và các sản phẩm làng nghề trên địa bàn;
- Dành kinh phí thuộc Chương trình nông thôn mới và các Chương trình nông nghiệp khác để xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản và các sản phẩm làng nghề trên địa bàn;
- Chủ trì và phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các đặc sản;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với các sở, ngành và địa phương để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các đặc sản trên địa bàn.

Content:
Tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý và hợp tác về sở hữu trí tuệ
a) Xây dựng hoặc bổ sung để hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh để triển khai Chương trình trên địa bàn.
b) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm xây dựng trong nước và quốc tế về quản lý, phát triển tài sản trí tuệ đối với các đặc sản.
c) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin đề xuất các dự án tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ ở trung ương.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ.
b) Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; tư vấn, hỗ trợ và cung cấp thông tin về sở hữu trí tuệ cho người dân và doanh nghiệp.
c) Huy động và khuyến khích đội ngũ các nhà khoa học, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh trong hoạt động sáng tạo để tạo ra các sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao giá trị, năng suất, chất lượng các đặc sản, sản phẩm ngành nghề nông thôn.
d) Tổ chức khảo sát, lập và bổ sung danh mục các đặc sản trên địa bàn tỉnh; danh mục các nhãn hiệu đã đăng ký.
đ) Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
2. Giải pháp về phương án triển khai
a) Nhóm các nội dung về nâng cao nhận thức, năng lực tạo lập và phát triển tài sản trí tuệ; tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý, thực thi quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác về sở hữu trí tuệ: Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Nhóm các nội dung về hỗ trợ tạo lập và đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: Việc hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 01/20018/QĐ-UBND, ngày 11/1/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Tổ chức và cá nhân gửi đề nghị hỗ trợ đến Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tổng hợp và trình phê duyệt;
c) Nhóm các nội dung về xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; áp dụng sáng chế; ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ và sáng kiến, hỗ trợ quảng bá với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, các sản phẩm địa phương được thực hiện như sau:
- Đối với các nội dung đề xuất theo Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của Trung ương được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020.
- Đối với các nội dung đề xuất theo Chương trình của tỉnh được thực hiện như một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
- Đối với các nội dung đề xuất sử dụng ngân sách của ngành, địa phương: Được thực hiện như một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo Quyết định số 29/2017/QD-UBND ngày 5/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước hoặc dự án lồng ghép khác.
3. Giải pháp thu hút nguồn lực thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện Chương trình được lồng ghép từ nguồn ngân sách cân đối theo kế hoạch hằng năm cho các hoạt động liên quan của các Sở, ban, ngành, địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác, cụ thể như sau:
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương qua Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020;
- Nguồn ngân sách địa phương: Ngân sách sự nghiệp Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh và cấp huyện có lồng ghép các nguồn vốn như: Nguồn xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, khuyến công, xây dựng nông thôn mới, dự án năng suất chất lượng;
- Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước để triển khai các nội dung của Chương trình, bao gồm: Nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2018 đến hết năm 2020.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thành phố và các ngành liên quan đề xuất danh mục tài sản trí tuệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, những kiến nghị, đề xuất hằng năm trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Sở Công thương
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường thương hiệu các đặc sản và sản phẩm ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công;
- Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương rà soát các sản phẩm thủ công mỹ nghệ để bổ sung vào danh mục các đặc sản trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và các nhiệm vụ lồng ghép của các chương trình khác cho các đặc sản, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề có lợi thế để từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản và các sản phẩm làng nghề trên địa bàn;
- Dành kinh phí thuộc Chương trình nông thôn mới và các Chương trình nông nghiệp khác để xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản và các sản phẩm làng nghề trên địa bàn;
- Chủ trì và phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các đặc sản;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với các sở, ngành và địa phương để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các đặc sản trên địa bàn.