Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND đóng góp hỗ trợ người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện quản lý sau cai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND đóng góp hỗ trợ người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện quản lý sau cai Sơn La

Điều 1. Ban hành “Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Sơn La”, như sau:
...
3. Đối tượng được miễn đóng góp các khoản nêu tại Khoản 1, Mục I, Điều 1 của Quy định này:
...
đ) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết:100.000 đồng/người/năm.
2. Chế độ miễn, giảm: thực hiện theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của liên bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội.
Mức hỗ trợ:
a) Tiền ăn: 640.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.
c) Trang cấp vật dụng cá nhân: 400.000 đồng/người/năm.
d) Tiền sinh hoạt văn thể: 60.000 đồng/người/năm.
đ) Tiền mai táng phí
Đối với trường hợp người sau cai tử vong trong thời gian đang được quản lý sau cai tại trung tâm mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp trong vòng 24 giờ, cơ sở quản lý sau cai tập trung có trách nhiệm tổ chức mai táng, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa 8.100.000 đồng/ca tử vong. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân tử vong thì cơ sở quản lý sau cai thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định của Nhà nước.

Content:
Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết:100.000 đồng/người/năm.
2. Chế độ miễn, giảm: thực hiện theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của liên bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội.
Mức hỗ trợ:
a) Tiền ăn: 640.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.
c) Trang cấp vật dụng cá nhân: 400.000 đồng/người/năm.
d) Tiền sinh hoạt văn thể: 60.000 đồng/người/năm.
Tiền mai táng phí
Đối với trường hợp người sau cai tử vong trong thời gian đang được quản lý sau cai tại trung tâm mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp trong vòng 24 giờ, cơ sở quản lý sau cai tập trung có trách nhiệm tổ chức mai táng, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa 8.100.000 đồng/ca tử vong. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân tử vong thì cơ sở quản lý sau cai thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định của Nhà nước.