Document: Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định như sau:

Mức thu

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất

x

50%

3. Về thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi cơ quan Tài nguyên Môi trường.
b) Chế độ thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Cơ quan Thuế căn cứ thông tin địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thông tin địa chính, cơ quan thuế xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, ra thông báo nộp tiền gửi cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất biết để thực hiện.
c) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền theo Thông báo.
d) Chế độ quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Số thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục thu khác, tiểu mục 4914 (mục lục ngân sách) và được sử dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; phù hợp với điều kiện cụ thể của từng huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
a) Về lập dự toán
Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
b) Về chấp hành dự toán và quyết toán
Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định như sau:

Mức thu

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất

x

50%

3. Về thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi cơ quan Tài nguyên Môi trường.
b) Chế độ thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Cơ quan Thuế căn cứ thông tin địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thông tin địa chính, cơ quan thuế xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, ra thông báo nộp tiền gửi cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất biết để thực hiện.
c) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền theo Thông báo.
d) Chế độ quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Số thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục thu khác, tiểu mục 4914 (mục lục ngân sách) và được sử dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; phù hợp với điều kiện cụ thể của từng huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
a) Về lập dự toán
Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
b) Về chấp hành dự toán và quyết toán
Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.