Document: Khoản 4 Điều 2 Nghị định 39-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Nghị định 39-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt

Điều 2. - Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:
...
4. Nhân viên đường sắt là những người làm trong ngành đường sắt bao gồm: người quản lý, điều khiển, chế tạo, sửa chữa, sử dụng các phương tiện, thiết bị, công trình giao thông đường sắt và người xây dựng công trình giao thông đường sắt;

Content:
Nhân viên đường sắt là những người làm trong ngành đường sắt bao gồm: người quản lý, điều khiển, chế tạo, sửa chữa, sử dụng các phương tiện, thiết bị, công trình giao thông đường sắt và người xây dựng công trình giao thông đường sắt;