Document: Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Quảng Ninh 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Quảng Ninh 2020 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm
- Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là CSGDNN) phải bảo đảm mở rộng quy mô hợp lý; trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ theo yêu cầu phát triển của tỉnh và cân đối ở các địa bàn trong tỉnh. Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô đào tạo nghề là một quá trình vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề có sử dụng nhân lực tay nghề cao trong tỉnh, bám sát các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Quy hoạch mạng lưới CSGDNN trên địa bàn tỉnh gắn với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển nhân lực, các quy hoạch ngành, gắn với yếu tố phát triển không gian, vùng, lãnh thổ, sự phân bố các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng và chất lượng cao cho tỉnh Quảng Ninh, các tỉnh/thành phố lân cận và trong cả nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục nghề nghiệp nói chung, phát triển mạng lưới CSGDNN nói riêng, xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề; nghiên cứu mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để việc đào tạo nghề sát với nhu cầu thực tiễn, tránh việc đào tạo nghề không phù hợp, dư thừa.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2020, mạng lưới các CSGDNN cơ bản đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; cụ thể hóa các chủ trương, định hướng phát triển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực của tỉnh và góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 84% - 89%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60% - 65%. Đào tạo mới, đào tạo lại cho khoảng 170.000 người, trong đó đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 30%, trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên chiếm 50%, chuyển đổi nghề hoặc nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ chiếm 20%.
- Định hướng tới năm 2030: Đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo của người học; tăng tỷ lệ người học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp lên 40%; đảm bảo đủ điều kiện cho người lao động học tập, bổ sung năng lực, kỹ năng nghề; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2016 - 2020
- Đến năm 2020, có 23 CSGDNN, gồm 05 trường cao đẳng, 04 trường trung cấp và 14 trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể: Ngoài 04 trường cao đẳng nghề hiện có, kêu gọi đầu tư trường cao đẳng ở Móng Cái; nâng cấp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Vân Đồn thành trường trung cấp; thành lập mới 02 trường trung cấp tư thục tại huyện Hải Hà và thị xã Đông Triều; ngoài ra còn có 27 đơn vị, doanh nghiệp có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Đầu tư nâng cấp 03 trường có nghề đạt cấp độ quốc gia và quốc tế;
- Nâng công suất đào tạo của các CSGDNN và định hướng cho các đơn vị đầu tư mở các mã ngành đào tạo đáp ứng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng dịch vụ, công nghiệp.
2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Hoàn thiện mạng lưới CSGDNN trên địa bàn đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực với cơ cấu đào tạo, ngành nghề hợp lý, đồng bộ. Đến năm 2030, có 23 cơ sở CSGDNN gồm có 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp, 14 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 27 đơn vị, doanh nghiệp có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trong đó nâng cấp Trường trung cấp nghề Công nghệ Hạ Long thành trường cao đẳng khi có đủ điều kiện;
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, giữ vững và phát triển giáo dục nghề nghiệp ở trình độ cao, hội nhập đầy đủ với khu vực và quốc tế.
III. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
1. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Phát triển mạng lưới CSGDNN tại tất cả các địa phương trong tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động. Đến năm 2020, có 23 cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sau năm 2020 tiếp tục đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng để mở rộng quy mô đào tạo nghề trình độ cao đẳng và trung cấp của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
2. Quy mô, trình độ và cơ cấu ngành nghề đào tạo
Đáp ứng đủ nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, chú trọng đến các ngành kinh tế trọng điểm:
- Ngành dịch vụ: Phát triển dịch vụ, nhất là dịch vụ du lịch và thương mại, ưu tiên đào tạo các ngành nghề: quản trị khách sạn, nhà hàng, lễ tân, phục vụ, nấu ăn, du lịch, điều dưỡng, ca-si-nô, dịch vụ thương mại, ngân hàng...
- Ngành công nghiệp: Ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao; chú trọng công nghệ cao, công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, công nghiệp khai thác, công nghệ thông tin, xây dựng...
- Ngành nông nghiệp: Ưu tiên đào tạo các ngành nghề chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, phục vụ xây dựng nông thôn mới của tỉnh như: ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản và trong chăn nuôi gia súc, gia cầm...
3. Chương trình đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp trên cơ sở các tiêu chuẩn nghề quốc gia và khu vực bám sát yêu cầu của thị trường lao động, phù hợp với kỹ thuật, công nghệ mới, trình độ quản lý trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình giảng dạy theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng trong sản xuất và tiếp cận với chương trình đào tạo tiên tiến của quốc tế và ASEAN; đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo, một số chương trình, lĩnh vực có thể liên thông được với chương trình đào tạo tương ứng của nước ngoài. Xây dựng chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, tiếng Trung để giảng dạy trong các trường có ngành nghề trọng điểm và đang có xu hướng phát triển tại Quảng Ninh và trong vùng.
4. Giáo viên và cán bộ quản lý
- Phải xây dựng rõ chương trình đào tạo, tuyển dụng cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy theo chuyên ngành, chuyên nghề với yêu cầu phải có kiến thức thực tiễn về ngành nghề được giảng dạy.
- Đảm bảo đủ số lượng giáo viên với tỷ lệ giáo viên trên số lượng học sinh ở mức 1/20; phấn đấu có 100% giáo viên đang giảng dạy tại các trường cao đẳng, trường trung cấp đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề, trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ; đến năm 2020, 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ quản trị trường;
- Đến năm 2030, tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế.
5. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề
- Đảm bảo số lượng và diện tích phòng học theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXD VN 60: 2003) “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế”; phòng học đảm bảo điều kiện về ánh sáng và các điều kiện học tập;
- Trang thiết bị cho công tác giảng dạy đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo, nhu cầu học nghề của học sinh, sinh viên. Máy móc, trang thiết bị giảng dạy được đầu tư đồng bộ, hiện đại và có định hướng lâu dài, tiếp cận với xu thế phát triển của thực tiễn sản xuất kinh doanh.
6. Xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tạo mối quan hệ liên thông và gắn kết giữa trường đào tạo - cơ sở sản xuất - trung tâm giới thiệu việc làm; thiết lập “Kênh phân phối lao động” với nguồn thông tin rõ ràng, đảm bảo cho việc chủ động nắm tình hình và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường nguồn nhân lực;
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các công ty liên doanh, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án: (phụ lục kèm theo).
Dự kiến kinh phí 1.377,252 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương và địa phương là: 581,01 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 796,242 tỷ đồng.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về học nghề
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực;
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông để nhân dân, đặc biệt là thanh niên và những người trong độ tuổi lao động nhận thức đúng về vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp. Mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp;
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để định hướng học nghề và thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước
a) Cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ người học nghề theo quy định của Nhà nước;
- Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ người học nghề đối với lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, chính sách thu hút người học trung cấp và cao đẳng (trọng điểm là nhân lực trong dịch vụ ngành du lịch, thương mại, các khu công nghiệp...).
b) Quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của cơ quan quản lý các cấp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Tăng cường sự phối hợp trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tuân thủ nghiêm túc kiểm định, quản lý chất lượng đào tạo nghề; đặc biệt là quản lý việc cấp chứng chỉ nghề.
3. Nhóm các giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học nghề. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ nhà giáo;
- Tăng cường liên kết, hợp tác xây dựng mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để xây dựng một mô hình đào tạo nghề thiết thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
- Kiểm định chất lượng CSGDNN và chương trình đào tạo nghề trọng điểm.
4. Nhóm giải pháp về đầu tư
- Nâng tỷ trọng đầu tư cho đào tạo nghề trong tổng chi ngân sách tỉnh; đầu tư có trọng điểm, không dàn trải, đặc biệt là đầu tư đồng bộ cho các nghề trọng điểm; có chính sách ưu tiên đầu tư hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp cho người nghèo, thanh niên, đối tượng chính sách, lao động vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người khuyết tật;
- Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy tối thiểu cho các nghề đào tạo tại các CSGDNN; tập trung đầu tư thiết bị đồng bộ đối với các trường có nghề trọng điểm quốc gia và quốc tế.
5. Nhóm các giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề
- Hợp tác về giáo dục nghề nghiệp với các nước có kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp. Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho sự phát triển giáo dục nghề nghiệp. Ưu tiên các dự án có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao;
- Tập trung xây dựng trường có nghề trọng điểm làm nòng cốt về chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và từng bước tiếp cận với trình độ đào tạo tiên tiến trong khu vực và thế giới.
6. Nhóm các giải pháp gắn đào tạo với doanh nghiệp
- Có chính sách ưu đãi về thuế, chính sách hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trường dạy nghề ngoài công lập;
- Xây dựng và ban hành chính sách liên kết giáo dục nghề nghiệp giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, tăng cường đào tạo theo đặt hàng;
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo theo tiêu chuẩn nghề trong lao động sản xuất, tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến;
- Xây dựng hệ thống thông tin chính xác và tin cậy về nhu cầu việc làm của thị trường lao động, về doanh nghiệp, về CSGDNN để cung cấp dữ liệu cho tất cả các đối tác có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm
- Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là CSGDNN) phải bảo đảm mở rộng quy mô hợp lý; trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ theo yêu cầu phát triển của tỉnh và cân đối ở các địa bàn trong tỉnh. Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô đào tạo nghề là một quá trình vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề có sử dụng nhân lực tay nghề cao trong tỉnh, bám sát các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Quy hoạch mạng lưới CSGDNN trên địa bàn tỉnh gắn với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển nhân lực, các quy hoạch ngành, gắn với yếu tố phát triển không gian, vùng, lãnh thổ, sự phân bố các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng và chất lượng cao cho tỉnh Quảng Ninh, các tỉnh/thành phố lân cận và trong cả nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục nghề nghiệp nói chung, phát triển mạng lưới CSGDNN nói riêng, xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề; nghiên cứu mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để việc đào tạo nghề sát với nhu cầu thực tiễn, tránh việc đào tạo nghề không phù hợp, dư thừa.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2020, mạng lưới các CSGDNN cơ bản đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; cụ thể hóa các chủ trương, định hướng phát triển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực của tỉnh và góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 84% - 89%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60% - 65%. Đào tạo mới, đào tạo lại cho khoảng 170.000 người, trong đó đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 30%, trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên chiếm 50%, chuyển đổi nghề hoặc nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ chiếm 20%.
- Định hướng tới năm 2030: Đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo của người học; tăng tỷ lệ người học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp lên 40%; đảm bảo đủ điều kiện cho người lao động học tập, bổ sung năng lực, kỹ năng nghề; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2016 - 2020
- Đến năm 2020, có 23 CSGDNN, gồm 05 trường cao đẳng, 04 trường trung cấp và 14 trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể: Ngoài 04 trường cao đẳng nghề hiện có, kêu gọi đầu tư trường cao đẳng ở Móng Cái; nâng cấp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Vân Đồn thành trường trung cấp; thành lập mới 02 trường trung cấp tư thục tại huyện Hải Hà và thị xã Đông Triều; ngoài ra còn có 27 đơn vị, doanh nghiệp có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Đầu tư nâng cấp 03 trường có nghề đạt cấp độ quốc gia và quốc tế;
- Nâng công suất đào tạo của các CSGDNN và định hướng cho các đơn vị đầu tư mở các mã ngành đào tạo đáp ứng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng dịch vụ, công nghiệp.
2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Hoàn thiện mạng lưới CSGDNN trên địa bàn đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực với cơ cấu đào tạo, ngành nghề hợp lý, đồng bộ. Đến năm 2030, có 23 cơ sở CSGDNN gồm có 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp, 14 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 27 đơn vị, doanh nghiệp có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trong đó nâng cấp Trường trung cấp nghề Công nghệ Hạ Long thành trường cao đẳng khi có đủ điều kiện;
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, giữ vững và phát triển giáo dục nghề nghiệp ở trình độ cao, hội nhập đầy đủ với khu vực và quốc tế.
III. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
1. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Phát triển mạng lưới CSGDNN tại tất cả các địa phương trong tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động. Đến năm 2020, có 23 cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sau năm 2020 tiếp tục đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng để mở rộng quy mô đào tạo nghề trình độ cao đẳng và trung cấp của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
2. Quy mô, trình độ và cơ cấu ngành nghề đào tạo
Đáp ứng đủ nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, chú trọng đến các ngành kinh tế trọng điểm:
- Ngành dịch vụ: Phát triển dịch vụ, nhất là dịch vụ du lịch và thương mại, ưu tiên đào tạo các ngành nghề: quản trị khách sạn, nhà hàng, lễ tân, phục vụ, nấu ăn, du lịch, điều dưỡng, ca-si-nô, dịch vụ thương mại, ngân hàng...
- Ngành công nghiệp: Ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao; chú trọng công nghệ cao, công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, công nghiệp khai thác, công nghệ thông tin, xây dựng...
- Ngành nông nghiệp: Ưu tiên đào tạo các ngành nghề chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, phục vụ xây dựng nông thôn mới của tỉnh như: ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản và trong chăn nuôi gia súc, gia cầm...
3. Chương trình đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp trên cơ sở các tiêu chuẩn nghề quốc gia và khu vực bám sát yêu cầu của thị trường lao động, phù hợp với kỹ thuật, công nghệ mới, trình độ quản lý trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình giảng dạy theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng trong sản xuất và tiếp cận với chương trình đào tạo tiên tiến của quốc tế và ASEAN; đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo, một số chương trình, lĩnh vực có thể liên thông được với chương trình đào tạo tương ứng của nước ngoài. Xây dựng chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, tiếng Trung để giảng dạy trong các trường có ngành nghề trọng điểm và đang có xu hướng phát triển tại Quảng Ninh và trong vùng.
4. Giáo viên và cán bộ quản lý
- Phải xây dựng rõ chương trình đào tạo, tuyển dụng cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy theo chuyên ngành, chuyên nghề với yêu cầu phải có kiến thức thực tiễn về ngành nghề được giảng dạy.
- Đảm bảo đủ số lượng giáo viên với tỷ lệ giáo viên trên số lượng học sinh ở mức 1/20; phấn đấu có 100% giáo viên đang giảng dạy tại các trường cao đẳng, trường trung cấp đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề, trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ; đến năm 2020, 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ quản trị trường;
- Đến năm 2030, tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế.
5. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề
- Đảm bảo số lượng và diện tích phòng học theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXD VN 60: 2003) “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế”; phòng học đảm bảo điều kiện về ánh sáng và các điều kiện học tập;
- Trang thiết bị cho công tác giảng dạy đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo, nhu cầu học nghề của học sinh, sinh viên. Máy móc, trang thiết bị giảng dạy được đầu tư đồng bộ, hiện đại và có định hướng lâu dài, tiếp cận với xu thế phát triển của thực tiễn sản xuất kinh doanh.
6. Xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tạo mối quan hệ liên thông và gắn kết giữa trường đào tạo - cơ sở sản xuất - trung tâm giới thiệu việc làm; thiết lập “Kênh phân phối lao động” với nguồn thông tin rõ ràng, đảm bảo cho việc chủ động nắm tình hình và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường nguồn nhân lực;
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các công ty liên doanh, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án: (phụ lục kèm theo).
Dự kiến kinh phí 1.377,252 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương và địa phương là: 581,01 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 796,242 tỷ đồng.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về học nghề
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực;
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông để nhân dân, đặc biệt là thanh niên và những người trong độ tuổi lao động nhận thức đúng về vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp. Mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp;
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để định hướng học nghề và thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước
a) Cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ người học nghề theo quy định của Nhà nước;
- Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ người học nghề đối với lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, chính sách thu hút người học trung cấp và cao đẳng (trọng điểm là nhân lực trong dịch vụ ngành du lịch, thương mại, các khu công nghiệp...).
b) Quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của cơ quan quản lý các cấp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Tăng cường sự phối hợp trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tuân thủ nghiêm túc kiểm định, quản lý chất lượng đào tạo nghề; đặc biệt là quản lý việc cấp chứng chỉ nghề.
3. Nhóm các giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học nghề. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ nhà giáo;
- Tăng cường liên kết, hợp tác xây dựng mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để xây dựng một mô hình đào tạo nghề thiết thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
- Kiểm định chất lượng CSGDNN và chương trình đào tạo nghề trọng điểm.
4. Nhóm giải pháp về đầu tư
- Nâng tỷ trọng đầu tư cho đào tạo nghề trong tổng chi ngân sách tỉnh; đầu tư có trọng điểm, không dàn trải, đặc biệt là đầu tư đồng bộ cho các nghề trọng điểm; có chính sách ưu tiên đầu tư hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp cho người nghèo, thanh niên, đối tượng chính sách, lao động vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người khuyết tật;
- Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy tối thiểu cho các nghề đào tạo tại các CSGDNN; tập trung đầu tư thiết bị đồng bộ đối với các trường có nghề trọng điểm quốc gia và quốc tế.
5. Nhóm các giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề
- Hợp tác về giáo dục nghề nghiệp với các nước có kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp. Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho sự phát triển giáo dục nghề nghiệp. Ưu tiên các dự án có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao;
- Tập trung xây dựng trường có nghề trọng điểm làm nòng cốt về chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và từng bước tiếp cận với trình độ đào tạo tiên tiến trong khu vực và thế giới.
6. Nhóm các giải pháp gắn đào tạo với doanh nghiệp
- Có chính sách ưu đãi về thuế, chính sách hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trường dạy nghề ngoài công lập;
- Xây dựng và ban hành chính sách liên kết giáo dục nghề nghiệp giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, tăng cường đào tạo theo đặt hàng;
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo theo tiêu chuẩn nghề trong lao động sản xuất, tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến;
- Xây dựng hệ thống thông tin chính xác và tin cậy về nhu cầu việc làm của thị trường lao động, về doanh nghiệp, về CSGDNN để cung cấp dữ liệu cho tất cả các đối tác có liên quan.