Document: Điều 2 Quyết định 3157/QĐ-UBND năm 2008 bảng giá tính thuế tài nguyên Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "3157/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "3157/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "3157/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "3157/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "3157/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3157/QĐ-UBND năm 2008 bảng giá tính thuế tài nguyên Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành tại Điều 1 quyết định này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc tổ chức, cá nhân có thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn , chứng từ theo quy định nhưng tài nguyên khai thác không trực tiếp bán ra mà sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không xác định được giá bán để tính Thuế Tài nguyên.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Điểm 1 - Mục II - Phần II Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài Chính.
3. Đối với các loại tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa có trong bảng giá thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định trong bảng giá làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định; Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến để quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo bảng giá đã quy định.
4. Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính, nộp Thuế tài nguyên theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Trong quá trình thực hiện nếu giá tính thuế tài nguyên nói tại Điều 1 có biến động tăng, giảm ±20% hoặc có loại tài nguyên khác phát sinh trên địa bàn giao Cục thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị, tổ chức thu báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh kịp thời.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành tại Điều 1 quyết định này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc tổ chức, cá nhân có thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn , chứng từ theo quy định nhưng tài nguyên khai thác không trực tiếp bán ra mà sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không xác định được giá bán để tính Thuế Tài nguyên.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Điểm 1 - Mục II - Phần II Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài Chính.
3. Đối với các loại tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa có trong bảng giá thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định trong bảng giá làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định; Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến để quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo bảng giá đã quy định.
4. Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính, nộp Thuế tài nguyên theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Trong quá trình thực hiện nếu giá tính thuế tài nguyên nói tại Điều 1 có biến động tăng, giảm ±20% hoặc có loại tài nguyên khác phát sinh trên địa bàn giao Cục thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị, tổ chức thu báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh kịp thời.