Document: Điều 2 Quyết định 96/2003/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "96/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "96/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "96/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "96/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "96/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 96/2003/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, điều chỉnh bố trí lại dân cư trong nông nghiệp và nông thôn, tổng hợp chính sách, chương trình phát triển nông thôn trong cả nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cụ thể như sau:

1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án về hợp tác xã và phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.

3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.

4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch; chương trình, dự án; tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.

5. Về quản lý chuyên ngành:

a) Xây dựng trình Bộ trưởng về cơ chế, chính sách phát triển các tổ chức kinh tế nông nghiệp, nông thôn:

- Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn;

- Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn;

- Thống nhất quản lý về chính sách phát triển các loại hình hợp tác xã ở nông thôn; doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ; nông trường, lâm trường nhà nước.

- Tham gia quản lý về chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn;

- Xây dựng chính sách phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm; tham gia dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nông nghiệp, lâm nghiệp; tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của Cục.

b) Về phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị hoá nông thôn:

- Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;

- Thống nhất quản lý về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (y tế, giao thông, điện, trường);

- Tham gia xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý khai thác, sử dụng nước sạch ở nông thôn;

c) Thống nhất quản lý về công tác xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp và nông thôn:

- Hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về định cư, tái định cư, điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp, nông thôn;

- Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư của các ngành, địa phương về quy hoạch bố trí lại dân cư.

d) Thống nhất quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã, trang trại; đào tạo nghề cho nông dân; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nông lâm trường.

đ) Thống nhất quản lý về đổi mới và phát triển nông lâm trường:

- Nghiên cứu, tổng kết về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh;

- Tham gia sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường, lâm trường theo phân công của Bộ trưởng;

e) Tham gia quản lý công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến diêm và ngành nghề nông thôn.

g) Xây dựng, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tổng kết các mô hình thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

6. Về khoa học, công nghệ:

a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành quản lý của Cục;

b) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học, công nghệ chuyên ngành do Cục quản lý.

7. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về hợp tác xã và phát triển nông thôn; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về hợp tác xã và phát triển nông thôn; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.

8. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về hợp tác xã và phát triển nông thôn theo phân công của Bộ trưởng.

9. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực hợp tác xã và phát triển nông thôn phân công của Bộ trưởng.

10. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Cục theo thẩm quyền.

11. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Bộ.

12. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.

13. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.

14. Chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án theo sự phân công của Bộ trưởng về việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình trọng điểm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

15. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, điều chỉnh bố trí lại dân cư trong nông nghiệp và nông thôn, tổng hợp chính sách, chương trình phát triển nông thôn trong cả nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cụ thể như sau:

1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án về hợp tác xã và phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.

3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.

4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch; chương trình, dự án; tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.

5. Về quản lý chuyên ngành:

a) Xây dựng trình Bộ trưởng về cơ chế, chính sách phát triển các tổ chức kinh tế nông nghiệp, nông thôn:

- Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn;

- Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn;

- Thống nhất quản lý về chính sách phát triển các loại hình hợp tác xã ở nông thôn; doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ; nông trường, lâm trường nhà nước.

- Tham gia quản lý về chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn;

- Xây dựng chính sách phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm; tham gia dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nông nghiệp, lâm nghiệp; tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của Cục.

b) Về phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị hoá nông thôn:

- Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;

- Thống nhất quản lý về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (y tế, giao thông, điện, trường);

- Tham gia xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý khai thác, sử dụng nước sạch ở nông thôn;

c) Thống nhất quản lý về công tác xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp và nông thôn:

- Hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về định cư, tái định cư, điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp, nông thôn;

- Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư của các ngành, địa phương về quy hoạch bố trí lại dân cư.

d) Thống nhất quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã, trang trại; đào tạo nghề cho nông dân; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nông lâm trường.

đ) Thống nhất quản lý về đổi mới và phát triển nông lâm trường:

- Nghiên cứu, tổng kết về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh;

- Tham gia sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường, lâm trường theo phân công của Bộ trưởng;

e) Tham gia quản lý công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến diêm và ngành nghề nông thôn.

g) Xây dựng, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tổng kết các mô hình thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

6. Về khoa học, công nghệ:

a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành quản lý của Cục;

b) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học, công nghệ chuyên ngành do Cục quản lý.

7. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về hợp tác xã và phát triển nông thôn; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về hợp tác xã và phát triển nông thôn; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.

8. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về hợp tác xã và phát triển nông thôn theo phân công của Bộ trưởng.

9. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực hợp tác xã và phát triển nông thôn phân công của Bộ trưởng.

10. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Cục theo thẩm quyền.

11. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Bộ.

12. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.

13. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.

14. Chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án theo sự phân công của Bộ trưởng về việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình trọng điểm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

15. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.