Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 22/2001/QĐ-UB phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đồng Hới Quảng Bình 1999 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2001", "sign_number": "22/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2001", "sign_number": "22/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2001", "sign_number": "22/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2001", "sign_number": "22/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2001", "sign_number": "22/2001/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 22/2001/QĐ-UB phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đồng Hới Quảng Bình 1999 - 2020

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Đồng Hới do Viện quy hoạch Đô thị Nông thôn - Bộ Xây dựng lập với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng:
6.1: Quy hoạch san nền thoát nước mưa:
6.1.1: San nền: Chọn cao độ xây dựng:
- Khu vực I: > +2,3m (thị xã Đồng Hới cũ).
- Khu vực II: > +3m (Nam Lý, Bắc Lý và Lộc Ninh).
- Khu vực IV: > +3,5m (Phú Hải).
- Khu vực III: > +4m (Đồng Sơn).
6.1.2: Thoát nước:
- Phân theo lưu vực.
- Hướng thoát: Chủ yếu đổ ra sông Cầu Rào, sông Lệ Kỳ, sông Mỹ Cương, sông NHật Lệ và cuối cùng đỏ ra biển.
- Chọn hệ thống thoát nước vừa chung vừa riêng.
- Mạng lưới: Cống tròn.
6.2: Quy hoạch giao thông:
6.2.1: Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
+ Quốc lộ 1A: Xây dựng đường phân luồng giai đoạn 2 theo quy hoạch.
+ Quốc lộ 15A: Cải tạo và nâng cấp theo dự án đường Hồ Chí Minh, ngoài nút giao thông cắt khác cốt với đường giao thông đô thị tại ngã ba nông trường Việt Trung, quy hoạch dự kiến xây dựng thêm một nút giao thông khác cốt nữa tại khu vực phường Đồng Sơn.
+ Bến xe liên tỉnh chính trên trục đường Thống Nhất. Dự kiến xây dựng thêm một bến phía trên (phía Tây thị xã) trong tương lai gắn với xa lộ Hồ Chí Minh.
* Đường sắt:
+ Ga Đồng Hới: Cải tạo nâng cấp thành ga hành khách chính của thị xã kết hợp vận chuyển hàng công nghệ phẩm, hàng sạch.
+ Dự kiến cải tạo, nâng cấp ga Hoàn Lão làm ga vận chuyển hàng hóa và hành khách khu vực phía Bắc thị xã và vùng lân cận (phục vụ cho cả Hoàn Lão và khu vực công nghiệp cảng Gianh).
* Đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch sông Nhật Lệ.
+ Cải tạo xây dựng cảng Nhật Lệ hiện có phục vụ vận chuyển hàng công nghệ phẩm - hàng sạch, kết hợp đưa đón khách du lịch nghỉ mát. Quy mô cảng hợp lý ít ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan sông Nhật Lệ.
+ Nghiên cứu xây dựng mới cảng cá và khu công nghiệp chế biến hải sản, kết hợp bốc xếp hàng tại khu vực phường Phú Hải.
* Đường hàng không:
Sân bay Đồng Hới dự kiến sẽ được xây dựng lại theo dự án tiền khả thi của Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam (đang có kế hoạch trình Chính Phủ).
6.2.2: Giao thông nội thị:
- Hoàn thiện xây dựng mới các tuyến giao thông nội bộ tại khu vực I, II, III kể cả khu vực IV và V.
- Xây dựng tuyến Đông Tây (nối khu vực phía Đông và phía Tây thị xã và một số tuyến trong nội bộ thị xã).
6.3: Quy hoạch cấp nước:
- Bổ sung nguồn nước hồ Phú Vinh (ngoài hồ Bàu Tró hiện có, với công suất nhà máy nước Hải Thành 4.000m3/ng.đ và sẽ được nâng cấp lên 9.000m3/ng.đ theo dự án cải tạo nâng cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) để đảm bảo nhu cầu cấp nước đến năm 2020 là 45.000m3/ng.đ.
* Hồ Bàu Tró 9.000m3/ng.đ (cho cả hai giai đoạn).
* Bổ sung nguồn nước hồ Phú Vinh:
+ Giai đoạn 1 (2010): 19.000m3//ng.đ.
+ Giai đoạn 2 (2020): 17.000m3//ng.đ.
- Khảo sát nước ngầm để đánh giá trữ lượng và nguồn nước mặt để có phương án bổ sung nước cho đô thị ở giai đoạn sau 2020, khi công suất lên đến 45.000m3/ng.đ.
- Xây dựng hệ thống cấp nước theo định hướng quy hoạch thị xã Đồng Hới (giai đoạn 1999 đến 2020). Đồng thời xem xét khả năng thực hiện dự án cấp nước ADB (giai đoạn 2005 đến 2010) trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chung thị xã Đồng Hới năm 1999.
6.4: Quy hoạch cấp điện:
- Giai đoạn 1999 đến 2005: Tổng phụ tải dự báo là 42MVA (đã tính hệ số đồng thời toàn thị xã k = 0.8). Cần tiến hành cải tạo từng bước trạm giảm áp chính E2.
- Bước 1 bổ sung 1 máy biến áp 40MVA - 110/22KV để có cơ sở cải tạo toàn bộ với trung áp 6KV. Bước 2 bỏ hẳn biến áp 110/35/0.6KV đồng thời bổ sung 1 máy biến áp thứ hai 110/22KV - 40MVA. Như vậy sau năm 2005 trạm E2 định hình theo quy hoạch là: 110/22KV - 2x40MVA vì trạm này đóng vai trò trung tâm chính của phụ tải thị xã các giai đoạn.
- Gia đoạn 2005 đến 2020: Tổng phụ tải dự báo là 105MVA (đã tính đến hệ số đồng thời toàn thị xã k = 0.8). Phụ tải tăng ngoài nguyên nhân tăng dân số còn do nhu cầu hạ tầng khu công nghiệp. Do đó giai đoạn này sẽ xây mới một trạm giảm áp chính của thị xã nằm ở Tây Bắc Đồng Hới (trạm E3) để cùng với E2 tạo nên hai cực nguồn cấp điện cho thị xã.
6.5: Quy hoạch thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
6.5.1: Khu vực phường Hải Thành, Đồng Mỹ, Hải Đình và Phú Hải:
Dùng hệ thống thoát nước chung, sau đó xây cống đón nước thải, trạm bơm và trạm làm sạch nước thải, vị trí trạm làm sạch nước thải (TLSNT) ở cánh đồng phường Đồng Phú và cánh đồng xã Đức Ninh.
6.5.2: Phía Đông và Tây sông Cầu Rào (từ đường Lý Thường Kiệt đến đường sắt): sẽ xây cống nước thải riêng, thu nước thải vào các trạm bơm và bơm đến trạm làm sạch nước thải tập trung ở cánh đồng phường Đồng Phú và phường Nam Lý.
6.5.3: Các khu vực còn lại: Xử lý bằng bể tự hoại sau đó chảy ra cống nước mưa ra suối.
6.5.4: Nước thải công nghiệp: Yêu cầu xử lý riêng đạt giá trị Bb của TCVN 5945 - 1995.
6.5.5: Khí thải, tiếng ồn: Xử lý cục bộ đạt yêu cầu theo TCVN 59399, 5940, 5949 - 1995.
- Rác thải được thu gom, phân loại, xử lý tập trung ở bãi rác. Địa điểm chôn rác hợp vệ sinh ở thôn Cầu Cúp ở xã Lộc Ninh, diện tích chiếm đất 11,5ha.
- Nghĩa địa dự kiến 2 địa phương tập trung:
+ Phía Nam ở khu vực thôn Ba Đa, xã Nghĩa Ninh, cách thôn Ba Đa 2km cần 6ha đất đồi.
+ Phái Bắc thôn Cầu Cúp, xã Lộc Ninh, cách bãi rác 0,5km cần 6ha đất đồi cách dân cư 2km.
Tương lai khi điều kiện cho phép xây xây dựng lò hỏa táng.
III/ Quy hoạch xây dựng đợt đầu (1999 - 2005):
1. Nội dung cơ bản xây dựng đợt đầu:
- Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới một số khu dân thuộc các phường Hải Đình, Đồng Mỹ, Nam Lý, Bắc Lý, Đồng Sơn, Phú Hải...
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước khu vực Đồng Hới cũ (phường Đồng Phú). Nạo vét và mở rộng Cầu Rào, mương Phóng Thủy hạn chế ngập úng.
- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống đường, cấp thoát nước, cấp điện khu vực I, II, III (đặc biệt là khu vực I, II).
- Lập quy hoạch chi tiết và từng bước triển khai xây dựng theo quy hoạch các xã Lộc Ninh, Quang Phú, Bảo Ninh...
- Nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng khu trung tâm khu vực II, đồng thời hoàn thiện nâng cấp một số công trình ngoài nhà ở như chợ, trạm xã tại Đồng Mỹ, Nam Lý, Bắc Lý, Đồng Sơn v.v...
- Khu công viên thanh thiếu niên (Quang Phú), công viên trung tâm Cầu Rào.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Khoanh vùng bảo vệ nguồn nước kết hợp bảo vệ di tích văn hóa cảnh quan hồ Bàu Tró.
- Nghiên cứu lập dự án khả thi xây dựng cảng cá và khu công nghiệp chế biến thủy sản (phường Phú Hải).
- Ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường Quang Phú - sân bay đi Phú Quý và tuyến đường từ trường chuyên đi cầu Trung Trương.
- Hoàn thiện nâng cấp, đầu tư chiều sâu một số cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có (phía Tây Đồng Hới). Bảo đảm vệ sinh môi trường, phát triển bền vững.
- Nghiên cứu dự án cầu Nhật Lệ (qua Bảo Ninh).
- Nghiên cứu dự án khả thi xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tập trung Tây Bắc Đồng Hới.
- Nghiên cứu dự án khôi phục sân bay Đồng Hới.
- Xây cống thu nước thải và trạm bơm nước thải ở cánh đồng phường Đồng Phú Q = 1.660m3/ngày và cánh đồng xã Đức Ninh (ngã ba sông cầu Rào - Nhật Lệ - Lệ Kỳ) Q = 1.500m3/ngày.
- Xử lý rác thải, hoàn thiện dự án thu gom và xử lý rác thải hợp vệ sinh.
- Quy hoạch nghĩa địa mới (2 địa điểm), bao gồm:
+ Phái Nam ở thôn Ba Đa, xã Nghĩa Ninh.
+ Phía Bắc thôn Cầu Cúp, xã Lộc Ninh.

Content:
Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng:
6.1: Quy hoạch san nền thoát nước mưa:
6.1.1: San nền: Chọn cao độ xây dựng:
- Khu vực I: > +2,3m (thị xã Đồng Hới cũ).
- Khu vực II: > +3m (Nam Lý, Bắc Lý và Lộc Ninh).
- Khu vực IV: > +3,5m (Phú Hải).
- Khu vực III: > +4m (Đồng Sơn).
6.1.2: Thoát nước:
- Phân theo lưu vực.
- Hướng thoát: Chủ yếu đổ ra sông Cầu Rào, sông Lệ Kỳ, sông Mỹ Cương, sông NHật Lệ và cuối cùng đỏ ra biển.
- Chọn hệ thống thoát nước vừa chung vừa riêng.
- Mạng lưới: Cống tròn.
6.2: Quy hoạch giao thông:
6.2.1: Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
+ Quốc lộ 1A: Xây dựng đường phân luồng giai đoạn 2 theo quy hoạch.
+ Quốc lộ 15A: Cải tạo và nâng cấp theo dự án đường Hồ Chí Minh, ngoài nút giao thông cắt khác cốt với đường giao thông đô thị tại ngã ba nông trường Việt Trung, quy hoạch dự kiến xây dựng thêm một nút giao thông khác cốt nữa tại khu vực phường Đồng Sơn.
+ Bến xe liên tỉnh chính trên trục đường Thống Nhất. Dự kiến xây dựng thêm một bến phía trên (phía Tây thị xã) trong tương lai gắn với xa lộ Hồ Chí Minh.
* Đường sắt:
+ Ga Đồng Hới: Cải tạo nâng cấp thành ga hành khách chính của thị xã kết hợp vận chuyển hàng công nghệ phẩm, hàng sạch.
+ Dự kiến cải tạo, nâng cấp ga Hoàn Lão làm ga vận chuyển hàng hóa và hành khách khu vực phía Bắc thị xã và vùng lân cận (phục vụ cho cả Hoàn Lão và khu vực công nghiệp cảng Gianh).
* Đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch sông Nhật Lệ.
+ Cải tạo xây dựng cảng Nhật Lệ hiện có phục vụ vận chuyển hàng công nghệ phẩm - hàng sạch, kết hợp đưa đón khách du lịch nghỉ mát. Quy mô cảng hợp lý ít ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan sông Nhật Lệ.
+ Nghiên cứu xây dựng mới cảng cá và khu công nghiệp chế biến hải sản, kết hợp bốc xếp hàng tại khu vực phường Phú Hải.
* Đường hàng không:
Sân bay Đồng Hới dự kiến sẽ được xây dựng lại theo dự án tiền khả thi của Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam (đang có kế hoạch trình Chính Phủ).
6.2.2: Giao thông nội thị:
- Hoàn thiện xây dựng mới các tuyến giao thông nội bộ tại khu vực I, II, III kể cả khu vực IV và V.
- Xây dựng tuyến Đông Tây (nối khu vực phía Đông và phía Tây thị xã và một số tuyến trong nội bộ thị xã).
6.3: Quy hoạch cấp nước:
- Bổ sung nguồn nước hồ Phú Vinh (ngoài hồ Bàu Tró hiện có, với công suất nhà máy nước Hải Thành 4.000m3/ng.đ và sẽ được nâng cấp lên 9.000m3/ng.đ theo dự án cải tạo nâng cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) để đảm bảo nhu cầu cấp nước đến năm 2020 là 45.000m3/ng.đ.
* Hồ Bàu Tró 9.000m3/ng.đ (cho cả hai giai đoạn).
* Bổ sung nguồn nước hồ Phú Vinh:
+ Giai đoạn 1 (2010): 19.000m3//ng.đ.
+ Giai đoạn 2 (2020): 17.000m3//ng.đ.
- Khảo sát nước ngầm để đánh giá trữ lượng và nguồn nước mặt để có phương án bổ sung nước cho đô thị ở giai đoạn sau 2020, khi công suất lên đến 45.000m3/ng.đ.
- Xây dựng hệ thống cấp nước theo định hướng quy hoạch thị xã Đồng Hới (giai đoạn 1999 đến 2020). Đồng thời xem xét khả năng thực hiện dự án cấp nước ADB (giai đoạn 2005 đến 2010) trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chung thị xã Đồng Hới năm 1999.
6.4: Quy hoạch cấp điện:
- Giai đoạn 1999 đến 2005: Tổng phụ tải dự báo là 42MVA (đã tính hệ số đồng thời toàn thị xã k = 0.8). Cần tiến hành cải tạo từng bước trạm giảm áp chính E2.
- Bước 1 bổ sung 1 máy biến áp 40MVA - 110/22KV để có cơ sở cải tạo toàn bộ với trung áp 6KV. Bước 2 bỏ hẳn biến áp 110/35/0.6KV đồng thời bổ sung 1 máy biến áp thứ hai 110/22KV - 40MVA. Như vậy sau năm 2005 trạm E2 định hình theo quy hoạch là: 110/22KV - 2x40MVA vì trạm này đóng vai trò trung tâm chính của phụ tải thị xã các giai đoạn.
- Gia đoạn 2005 đến 2020: Tổng phụ tải dự báo là 105MVA (đã tính đến hệ số đồng thời toàn thị xã k = 0.8). Phụ tải tăng ngoài nguyên nhân tăng dân số còn do nhu cầu hạ tầng khu công nghiệp. Do đó giai đoạn này sẽ xây mới một trạm giảm áp chính của thị xã nằm ở Tây Bắc Đồng Hới (trạm E3) để cùng với E2 tạo nên hai cực nguồn cấp điện cho thị xã.
6.5: Quy hoạch thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
6.5.1: Khu vực phường Hải Thành, Đồng Mỹ, Hải Đình và Phú Hải:
Dùng hệ thống thoát nước chung, sau đó xây cống đón nước thải, trạm bơm và trạm làm sạch nước thải, vị trí trạm làm sạch nước thải (TLSNT) ở cánh đồng phường Đồng Phú và cánh đồng xã Đức Ninh.
6.5.2: Phía Đông và Tây sông Cầu Rào (từ đường Lý Thường Kiệt đến đường sắt): sẽ xây cống nước thải riêng, thu nước thải vào các trạm bơm và bơm đến trạm làm sạch nước thải tập trung ở cánh đồng phường Đồng Phú và phường Nam Lý.
6.5.3: Các khu vực còn lại: Xử lý bằng bể tự hoại sau đó chảy ra cống nước mưa ra suối.
6.5.4: Nước thải công nghiệp: Yêu cầu xử lý riêng đạt giá trị Bb của TCVN 5945 - 1995.
6.5.5: Khí thải, tiếng ồn: Xử lý cục bộ đạt yêu cầu theo TCVN 59399, 5940, 5949 - 1995.
- Rác thải được thu gom, phân loại, xử lý tập trung ở bãi rác. Địa điểm chôn rác hợp vệ sinh ở thôn Cầu Cúp ở xã Lộc Ninh, diện tích chiếm đất 11,5ha.
- Nghĩa địa dự kiến 2 địa phương tập trung:
+ Phía Nam ở khu vực thôn Ba Đa, xã Nghĩa Ninh, cách thôn Ba Đa 2km cần 6ha đất đồi.
+ Phái Bắc thôn Cầu Cúp, xã Lộc Ninh, cách bãi rác 0,5km cần 6ha đất đồi cách dân cư 2km.
Tương lai khi điều kiện cho phép xây xây dựng lò hỏa táng.
III/ Quy hoạch xây dựng đợt đầu (1999 - 2005):
1. Nội dung cơ bản xây dựng đợt đầu:
- Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới một số khu dân thuộc các phường Hải Đình, Đồng Mỹ, Nam Lý, Bắc Lý, Đồng Sơn, Phú Hải...
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước khu vực Đồng Hới cũ (phường Đồng Phú). Nạo vét và mở rộng Cầu Rào, mương Phóng Thủy hạn chế ngập úng.
- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống đường, cấp thoát nước, cấp điện khu vực I, II, III (đặc biệt là khu vực I, II).
- Lập quy hoạch chi tiết và từng bước triển khai xây dựng theo quy hoạch các xã Lộc Ninh, Quang Phú, Bảo Ninh...
- Nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng khu trung tâm khu vực II, đồng thời hoàn thiện nâng cấp một số công trình ngoài nhà ở như chợ, trạm xã tại Đồng Mỹ, Nam Lý, Bắc Lý, Đồng Sơn v.v...
- Khu công viên thanh thiếu niên (Quang Phú), công viên trung tâm Cầu Rào.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Khoanh vùng bảo vệ nguồn nước kết hợp bảo vệ di tích văn hóa cảnh quan hồ Bàu Tró.
- Nghiên cứu lập dự án khả thi xây dựng cảng cá và khu công nghiệp chế biến thủy sản (phường Phú Hải).
- Ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường Quang Phú - sân bay đi Phú Quý và tuyến đường từ trường chuyên đi cầu Trung Trương.
- Hoàn thiện nâng cấp, đầu tư chiều sâu một số cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có (phía Tây Đồng Hới). Bảo đảm vệ sinh môi trường, phát triển bền vững.
- Nghiên cứu dự án cầu Nhật Lệ (qua Bảo Ninh).
- Nghiên cứu dự án khả thi xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tập trung Tây Bắc Đồng Hới.
- Nghiên cứu dự án khôi phục sân bay Đồng Hới.
- Xây cống thu nước thải và trạm bơm nước thải ở cánh đồng phường Đồng Phú Q = 1.660m3/ngày và cánh đồng xã Đức Ninh (ngã ba sông cầu Rào - Nhật Lệ - Lệ Kỳ) Q = 1.500m3/ngày.
- Xử lý rác thải, hoàn thiện dự án thu gom và xử lý rác thải hợp vệ sinh.
- Quy hoạch nghĩa địa mới (2 địa điểm), bao gồm:
+ Phái Nam ở thôn Ba Đa, xã Nghĩa Ninh.
+ Phía Bắc thôn Cầu Cúp, xã Lộc Ninh.