Document: Điều 14 Thông tư 11/2020/TT-BTNMT kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 11/2020/TT-BTNMT kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực
1. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực tuyệt đối bao gồm:
a) Mốc kiểm định được thiết kế theo quy cách mốc cơ sở gồm 02 mốc cách nhau ≤1m được đặt trong phòng kiểm định, 02 mốc có chênh cao ≤ 1m;
b) Thiết bị kiểm định bộ phận quang học của phương tiện đo trọng lực;
c) Thiết bị kiểm định sự ổn định của các bộ phận điện tử của phương tiện đo trọng lực;
d) Phương tiện đo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm.
2. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối bao gồm:
a) Mốc trọng lực tại phòng kiểm định phục vụ kiểm định dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái tĩnh;
b) Đường đáy trọng lực phục vụ kiểm định hằng số “C” và dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái động.

Content:
Điều 14. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực
1. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực tuyệt đối bao gồm:
a) Mốc kiểm định được thiết kế theo quy cách mốc cơ sở gồm 02 mốc cách nhau ≤1m được đặt trong phòng kiểm định, 02 mốc có chênh cao ≤ 1m;
b) Thiết bị kiểm định bộ phận quang học của phương tiện đo trọng lực;
c) Thiết bị kiểm định sự ổn định của các bộ phận điện tử của phương tiện đo trọng lực;
d) Phương tiện đo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm.
2. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối bao gồm:
a) Mốc trọng lực tại phòng kiểm định phục vụ kiểm định dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái tĩnh;
b) Đường đáy trọng lực phục vụ kiểm định hằng số “C” và dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái động.