Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3417/QĐ-BNN-TT 2014 phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3417/QĐ-BNN-TT 2014 phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Môt số dự án, đề án ưu tiên
Một số dự án và đề án trọng điểm trong Đề án phát triển cà phê bền vững:
- Dự án phát triển giống cà phê giai đoạn 2016 - 2020;
- Đề án tái canh cà phê vối trong vùng quy hoạch;
- Đề án thâm canh cà phê bền vững;
- Đề án nâng cao năng lực sơ chế, bảo quản sản phẩm cà phê nông hộ;
- Đề án xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu trong nước;
- Đề án “Thành lập Quỹ phát triển ngành cà phê Việt Nam”.
III. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Về công tác quy hoạch
Trên cơ sở định hướng quy hoạch cà phê cả nước, các địa phương lập quy hoạch chi tiết các vùng trồng cà phê trên địa bàn, chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch theo quy định hiện hành. Rà soát, phân loại, xác định diện tích cà phê tái canh, xây dựng kế hoạch, lộ trình, giải pháp huy động nguồn lực thực hiện phương án tái canh.
2. Về khoa học công nghệ
- Tiếp tục đầu tư nghiên cứu chọn tạo giống cà phê năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. Chuẩn bị tốt nguồn giống cà phê đảm bảo chất lượng cho tái canh cà phê.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình thâm canh, tái canh cà phê phù hợp với từng điều kiện cụ thể, xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao cho người sản xuất.
- Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu chăm sóc và thu hái cà phê; nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến cà phê nhân phục vụ xuất khẩu.
- Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ cà phê trong nước, dự báo thị trường ngoài nước để định hướng cho người sản xuất và doanh nghiệp chế biến.
- Ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cà phê phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông và khuyến công đối với lĩnh vực trồng tái canh, tưới nước tiết kiệm, cơ giới hóa một số khâu chăm sóc, thu hái và chế biến cà phê; nhất là khâu sơ chế, bảo quản cà phê ở nông hộ.
3. Về cơ chế chính sách
- Tiếp tục triển khai một số chính sách đã ban hành: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 (Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009); chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013); chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn (Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012); chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013); chính sách tín dụng phục vụ xuất khẩu...
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách mới: hỗ trợ kinh phí mua giống cây cà phê tái canh hoặc chồi ghép cải tạo; xây dựng quy hoạch, kế hoạch tái canh cà phê; đo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng tái canh theo quy định; chính sách tín dụng cho trồng tái canh cà phê...
4. Về tổ chức sản xuất
- Khuyến khích thành lập Chi hội người trồng cà phê ở 60 % các địa phương trồng cà phê trong cả nước, tiến tới thành lập Hội người trồng cà phê Việt Nam.
- Tạo điều kiện hình thành hệ thống giao dịch, ký gửi cà phê đảm bảo đầy đủ tính pháp lý, công khai, minh bạch, tạo điều kiện mang lại nhiều giá trị hơn cho người trồng cà phê.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê thành lập Quỹ xúc tiến thương mại, Quỹ bảo hiểm ngành hàng để thực hiện các chương trình quảng cáo kích cầu cà phê trong nước và khắc phục rủi ro trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trước những biến động tiêu cực của thị trường cà phê thế giới.

Content:
Môt số dự án, đề án ưu tiên
Một số dự án và đề án trọng điểm trong Đề án phát triển cà phê bền vững:
- Dự án phát triển giống cà phê giai đoạn 2016 - 2020;
- Đề án tái canh cà phê vối trong vùng quy hoạch;
- Đề án thâm canh cà phê bền vững;
- Đề án nâng cao năng lực sơ chế, bảo quản sản phẩm cà phê nông hộ;
- Đề án xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu trong nước;
- Đề án “Thành lập Quỹ phát triển ngành cà phê Việt Nam”.
III. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Về công tác quy hoạch
Trên cơ sở định hướng quy hoạch cà phê cả nước, các địa phương lập quy hoạch chi tiết các vùng trồng cà phê trên địa bàn, chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch theo quy định hiện hành. Rà soát, phân loại, xác định diện tích cà phê tái canh, xây dựng kế hoạch, lộ trình, giải pháp huy động nguồn lực thực hiện phương án tái canh.
2. Về khoa học công nghệ
- Tiếp tục đầu tư nghiên cứu chọn tạo giống cà phê năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. Chuẩn bị tốt nguồn giống cà phê đảm bảo chất lượng cho tái canh cà phê.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình thâm canh, tái canh cà phê phù hợp với từng điều kiện cụ thể, xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao cho người sản xuất.
- Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu chăm sóc và thu hái cà phê; nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến cà phê nhân phục vụ xuất khẩu.
- Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ cà phê trong nước, dự báo thị trường ngoài nước để định hướng cho người sản xuất và doanh nghiệp chế biến.
- Ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cà phê phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông và khuyến công đối với lĩnh vực trồng tái canh, tưới nước tiết kiệm, cơ giới hóa một số khâu chăm sóc, thu hái và chế biến cà phê; nhất là khâu sơ chế, bảo quản cà phê ở nông hộ.
3. Về cơ chế chính sách
- Tiếp tục triển khai một số chính sách đã ban hành: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 (Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009); chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013); chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn (Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012); chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013); chính sách tín dụng phục vụ xuất khẩu...
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách mới: hỗ trợ kinh phí mua giống cây cà phê tái canh hoặc chồi ghép cải tạo; xây dựng quy hoạch, kế hoạch tái canh cà phê; đo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng tái canh theo quy định; chính sách tín dụng cho trồng tái canh cà phê...
Về tổ chức sản xuất
- Khuyến khích thành lập Chi hội người trồng cà phê ở 60 % các địa phương trồng cà phê trong cả nước, tiến tới thành lập Hội người trồng cà phê Việt Nam.
- Tạo điều kiện hình thành hệ thống giao dịch, ký gửi cà phê đảm bảo đầy đủ tính pháp lý, công khai, minh bạch, tạo điều kiện mang lại nhiều giá trị hơn cho người trồng cà phê.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê thành lập Quỹ xúc tiến thương mại, Quỹ bảo hiểm ngành hàng để thực hiện các chương trình quảng cáo kích cầu cà phê trong nước và khắc phục rủi ro trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trước những biến động tiêu cực của thị trường cà phê thế giới.