Document: Khoản 1 Điều 10 Nghị định 55/2006/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn,trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo   vệ trên tàu hoả

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 55/2006/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn,trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo   vệ trên tàu hoả

Điều 10. Cấp hiệu của lực lư­ợng bảo vệ trên tàu hoả
1. Cấp hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa đ­ược trang bị cho những ng­ười trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hỏa và đư­ợc đeo trên hai cầu vai áo để phân biệt chức vụ của cán bộ, nhân viên lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa.
Chức vụ của cán bộ, nhân viên bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: Nhân viên bảo vệ, Tổ tr­ưởng bảo vệ, Đội phó bảo vệ, Đội tr­ưởng bảo vệ.

Content:
Cấp hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa đ­ược trang bị cho những ng­ười trực tiếp làm công tác bảo vệ trên tàu hỏa và đư­ợc đeo trên hai cầu vai áo để phân biệt chức vụ của cán bộ, nhân viên lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa.
Chức vụ của cán bộ, nhân viên bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: Nhân viên bảo vệ, Tổ tr­ưởng bảo vệ, Đội phó bảo vệ, Đội tr­ưởng bảo vệ.