Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4682/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "4682/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "4682/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "4682/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "4682/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "4682/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4682/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, như sau:
1. Giai đoạn 2016 - 2020:
1.1 Về diện tích nhà ở:
a) Diện tích nhà ở bình quân: 25m2/người (trong đó: đô thị 29,1m2/người; nông thôn 23,7m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người.
b) Tổng nhu cầu diện tích nhà ở là 17.881.187 m2, nhu cầu nhà ở tăng thêm là 4.308.872 m2, trong đó:
+ Tổng diện tích nhà ở tại khu vực đô thị là 5.142.343 m2, nhu cầu nhà ở tăng thêm là 1.335.810 m2;
+ Tổng diện tích nhà ở tại khu vực nông thôn là 12.738.843 m2, nhu cầu nhà ở tăng thêm là 2.973.061 m2.
c) Mục tiêu cụ thể giải quyết nhà ở cho các nhóm đối tượng xã hội:
- Nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức là 142.439 m2;
- Nhà ở cho cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang là 87.162 m2;
- Nhà ở cho người nghèo khu vực nông thôn là 149.670 m2;
- Nhà ở cho người có thu nhập thấp khu vực đô thị là 193.103 m2;
- Nhà ở cho người có công với cách mạng là 148.950 m2;
- Nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề là 3.600 m2;
- Nhà ở cho công nhân làm việc trong khu công nghiệp là 15.624m2;
d) Mục tiêu phát triển nhà ở thương mại:
Kêu gọi các tổ chức doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng 26.411 căn nhà ở thương mại tương đương 2.451.990 m2 sàn nhà ở, tập trung chủ yếu tại thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa và một số địa bàn khác.
đ) Mục tiêu phát triển nhà ở do dân tự xây tăng thêm 1.370.641 m2 sàn.
1.2 Về chất lượng nhà ở:
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 44%, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 4% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 2%.

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020:
1.1 Về diện tích nhà ở:
a) Diện tích nhà ở bình quân: 25m2/người (trong đó: đô thị 29,1m2/người; nông thôn 23,7m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người.
b) Tổng nhu cầu diện tích nhà ở là 17.881.187 m2, nhu cầu nhà ở tăng thêm là 4.308.872 m2, trong đó:
+ Tổng diện tích nhà ở tại khu vực đô thị là 5.142.343 m2, nhu cầu nhà ở tăng thêm là 1.335.810 m2;
+ Tổng diện tích nhà ở tại khu vực nông thôn là 12.738.843 m2, nhu cầu nhà ở tăng thêm là 2.973.061 m2.
c) Mục tiêu cụ thể giải quyết nhà ở cho các nhóm đối tượng xã hội:
- Nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức là 142.439 m2;
- Nhà ở cho cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang là 87.162 m2;
- Nhà ở cho người nghèo khu vực nông thôn là 149.670 m2;
- Nhà ở cho người có thu nhập thấp khu vực đô thị là 193.103 m2;
- Nhà ở cho người có công với cách mạng là 148.950 m2;
- Nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề là 3.600 m2;
- Nhà ở cho công nhân làm việc trong khu công nghiệp là 15.624m2;
d) Mục tiêu phát triển nhà ở thương mại:
Kêu gọi các tổ chức doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng 26.411 căn nhà ở thương mại tương đương 2.451.990 m2 sàn nhà ở, tập trung chủ yếu tại thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa và một số địa bàn khác.
đ) Mục tiêu phát triển nhà ở do dân tự xây tăng thêm 1.370.641 m2 sàn.
1.2 Về chất lượng nhà ở:
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 44%, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 4% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 2%.