Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1966/QĐ-UBND quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1966/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1966/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1966/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1966/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1966/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1966/QĐ-UBND quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển
1.1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông vận tải, Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các chiến lược, quy hoạch khác có liên quan.
- Phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa phải đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân giữa các vùng miền, đảm bảo an toàn, thuận lợi, chi phí hợp lý.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả khai thác của toàn mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; tăng cường kết nối các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với các phương thức vận tải hành khách khác.
- Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, bình đẳng giữa các đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị đầu tư, khai thác bến xe ô tô khách; hình thành thị trường vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh có tính cạnh tranh cao, lành mạnh và hiệu quả.
- Phát triển hợp lý, đồng bộ về cơ sở hạ tầng giao thông, luồng tuyến và phương tiện vận tải. Chú trọng nâng cao chất lượng mạng lưới đường bộ, phương tiện vận tải khách theo hướng đảm bảo an ninh, an toàn, hiện đại, chất lượng, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
1.2. Mục tiêu phát triển
Hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ thống nhất và hợp lý trên phạm vi cả tỉnh, đồng bộ với kết cấu hạ tầng, có quy mô phù hợp và đảm bảo kết nối với từng vùng, từng địa phương và kết nối với các phương thức vận tải hành khách khác, tạo thuận lợi đi lại cho người dân.
- Đến năm 2020: Các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ đáp ứng nhu cầu số lượng phương tiện tăng bình quân từ 8 - 10%/năm, đạt khoảng 7.690 chuyến/tháng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ đáp ứng nhu cầu số lượng phương tiện tăng bình quân 5,7%/năm, đạt khoảng 13.255 chuyến/tháng

Content:
Quan điểm, mục tiêu phát triển
1.Quan điểm phát triển
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông vận tải, Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các chiến lược, quy hoạch khác có liên quan.
- Phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Thanh Hóa phải đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân giữa các vùng miền, đảm bảo an toàn, thuận lợi, chi phí hợp lý.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả khai thác của toàn mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; tăng cường kết nối các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với các phương thức vận tải hành khách khác.
- Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, bình đẳng giữa các đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị đầu tư, khai thác bến xe ô tô khách; hình thành thị trường vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh có tính cạnh tranh cao, lành mạnh và hiệu quả.
- Phát triển hợp lý, đồng bộ về cơ sở hạ tầng giao thông, luồng tuyến và phương tiện vận tải. Chú trọng nâng cao chất lượng mạng lưới đường bộ, phương tiện vận tải khách theo hướng đảm bảo an ninh, an toàn, hiện đại, chất lượng, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
1.2. Mục tiêu phát triển
Hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ thống nhất và hợp lý trên phạm vi cả tỉnh, đồng bộ với kết cấu hạ tầng, có quy mô phù hợp và đảm bảo kết nối với từng vùng, từng địa phương và kết nối với các phương thức vận tải hành khách khác, tạo thuận lợi đi lại cho người dân.
- Đến năm 2020: Các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ đáp ứng nhu cầu số lượng phương tiện tăng bình quân từ 8 - 10%/năm, đạt khoảng 7.690 chuyến/tháng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ đáp ứng nhu cầu số lượng phương tiện tăng bình quân 5,7%/năm, đạt khoảng 13.255 chuyến/tháng