Document: Điều 1 Quyết định 249/QĐ-UBND 2019 về Đề án Đổi mới mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 249/QĐ-UBND 2019 về Đề án Đổi mới mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. : Ban hành Đề án Đổi mới mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm, định hướng về đổi mới mô hình phát triển kinh tế
1.1. Quan điểm đổi mới mô hình phát triển kinh tế
a) Việc đổi mới mô hình phát triển kinh tế của Bắc Giang phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước, Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; được đặt trong tổng thể kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng của cả nước.
b) Thực hiện đổi mới bền vững trên cơ sở khai thác hiệu quả các điểm mạnh, nguồn nội lực kết hợp với thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Khắc phục những tồn tại, hạn chế, điểm yếu trong phát triển thời gian qua; tạo ra động lực mới cho phát triển.
c) Kết hợp chặt chẽ tăng trưởng hài hòa và tăng trưởng xanh, lấy việc hoàn thiện thể chế là bệ đỡ cho phát triển bền vững với tiến bộ xã hội và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, liên kết với các địa phương khác trong phát triển kinh tế- xã hội.
đ) Gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
e) Lấy đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ và chất lượng nhân lực là động lực căn bản cho đổi mới mô hình phát triển kinh tế.
1.2. Định hướng đổi mới mô hình phát triển kinh tế
Thứ nhất, bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu của tỉnh đến năm 2020 và năm 2030 để sớm rút ngắn khoảng cách phát triển với các tỉnh và cả nước.
Thứ hai, cải cách thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bảo đảm công bằng, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực sản xuất, đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ theo hướng phù hợp hơn với các tín hiệu thị trường, là nền tảng của việc đổi mới mô hình phát triển kinh tế.
Thứ ba, đổi mới mô hình phát triển kinh tế hướng đến:
- Tăng trưởng nhanh nhưng bền vững dựa trên sự cải thiện không ngừng của năng suất và hiệu quả.
- Động lực tăng trưởng kinh tế chuyển mạnh từ chủ yếu dựa vào tăng quy mô các yếu tố đầu vào sang từng bước gia tăng hiệu quả, năng suất lao động và năng suất các yếu tố tổng hợp.
- Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh dựa trên quy mô sản xuất lớn, hiệu quả cao liên kết chặt chẽ trong cụm liên kết ngành.
- Tiếp tục hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
Thứ tư, bảo đảm tăng trưởng bền vững gắn với hiệu quả kinh tế. Cụ thể: (i) Kết quả của tăng trưởng kinh tế phải được tạo nên bởi chính các yếu tố mà tỉnh Bắc Giang có thế mạnh và cần phải tạo dựng, nuôi dưỡng, phát huy các thế mạnh đó, xem như là động lực chính để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế; (ii) Các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu (TFP) phải ngày càng đóng vai trò tích cực và chiếm tỷ trọng cao trong kết quả tăng trưởng kinh tế.
Thứ năm, cần chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tư, hướng vào các điểm cực tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế trên cơ sở nguyên lý phân phối nguồn lực đóng vai trò quyết định, tuân theo quy luật tự do cạnh tranh lành mạnh. Từng bước chuyển tư duy tăng trưởng dàn đều sang tăng trưởng tập trung vào các ngành, vùng, điểm động lực tăng trưởng.
Thứ sáu, gắn tăng trưởng với việc tạo tác động lan tỏa tích cực đến các đối tượng ảnh hưởng; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các dịch vụ xã hội khác, cùng với bảo vệ môi trường,
Thứ bảy, tăng trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, coi khoa học công nghệ là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, tăng trưởng và phát triển phải được đặt trong mối liên kết vùng và hội nhập quốc tế.
2. Tổng quát về mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang
2.1. Mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang
Mô hình phát triển kinh tế của Bắc Giang là mô hình phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Phát triển bền vững được thể hiện trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, dựa trên 3 trụ cột:
(1) Tăng trưởng kinh tế bền vững (trụ cột 1) với khả năng duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý kết hợp tăng năng suất nội ngành, Đồng thời phải duy trì cấu trúc tăng trưởng hợp lý theo xu hướng tăng dần hiệu ứng của các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu.
(2) Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tiến bộ xã hội (trụ cột 2), gắn kết chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy, tạo sự lan tỏa phát triển con người. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xóa đói, giảm nghèo, không làm bất công bằng xã hội gia tăng.
(3) Tăng trưởng kinh tế gắn với sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (trụ cột 3). Quá trình tăng trưởng kinh tế phải quán triệt và bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng năng suất, hiệu quả sử dụng tài nguyên, kéo dài chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa; hướng đến tăng trưởng thân thiện với môi trường. Mặt khác, quá trình phát triển phải được điều chỉnh theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.
Trong các trụ cột trên, tăng trưởng kinh tế đóng vai trò là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững. Thể chế, cơ chế, chính sách là bệ đỡ, nền tảng cho phát triển bền vững, là yếu tố tạo điều kiện hình thành, duy trì các thành quả của phát triển bền vững.
Từ việc xác định mô hình phát triển kinh tế của Tỉnh đến năm 2030 là mô hình phát triển theo hướng bền vững, xác định: Động lực tăng trưởng kinh tế tiếp tục là ngành công nghiệp; chuyển dần sang tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở nâng cao đóng góp của nhân tố lao động và TFP vào tăng trưởng kinh tế. Nâng cao đóng góp của các doanh nghiệp trong nước để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững. Nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo để tạo hành lang pháp lý cho phát triển.
Phát triển Bắc Giang theo mô hình phát triển bền vững, với mục tiêu tổng quát đến năm 2030: Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện và bền vững. Trình độ và vị thế của tỉnh không ngừng được cải thiện; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt trung bình 11-12%/năm, quy mô GRDP đứng trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đúng đầu cả nước. Là tỉnh Công nghiệp, công nghiệp là động lực chủ yếu cho tăng trưởng, cơ cấu đạt từ 50-55% trong cơ cấu kinh tế với sản phẩm chủ lực là hàng điện, điện tử, cơ khí, dần hình thành một số ngành, sản phẩm mới theo xu hướng phát triển của thế giới. Dịch vụ ngày càng được khẳng định với sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ vận tải, logistics; du lịch phát triển với một số sản phẩm có thương hiệu đặc trưng. Nông nghiệp phát triển vững chắc theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, là nền tảng, tạo sự ổn định, với vải thiều là thương hiệu nổi bật; một số sản phẩm chăn nuôi duy trì trong nhóm đứng đầu cả nước và chuyển trọng tâm sang phát triển bền vững. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng các trục đường giao thông quan trọng, hạ tầng công nghiệp đồng bộ, thuận lợi; đô thị xanh gắn với vùng động lực phát triển kinh tế. Khoa học, công nghệ được phát huy, là nhân tố đóng góp ngày càng tích cực cho sự phát triển. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước, quyền con người được đảm bảo và phát huy. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu người gấp 1,2 lần bình quân chung cả nước; môi trường sống được cải thiện, đảm bảo an toàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; an ninh trật tự, quốc phòng được củng cố, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và cuộc sống an toàn của nhân dân.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu trên, xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2018

Content:
Điều 1. : Ban hành Đề án Đổi mới mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm, định hướng về đổi mới mô hình phát triển kinh tế
1.1. Quan điểm đổi mới mô hình phát triển kinh tế
a) Việc đổi mới mô hình phát triển kinh tế của Bắc Giang phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước, Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; được đặt trong tổng thể kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng của cả nước.
b) Thực hiện đổi mới bền vững trên cơ sở khai thác hiệu quả các điểm mạnh, nguồn nội lực kết hợp với thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Khắc phục những tồn tại, hạn chế, điểm yếu trong phát triển thời gian qua; tạo ra động lực mới cho phát triển.
c) Kết hợp chặt chẽ tăng trưởng hài hòa và tăng trưởng xanh, lấy việc hoàn thiện thể chế là bệ đỡ cho phát triển bền vững với tiến bộ xã hội và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, liên kết với các địa phương khác trong phát triển kinh tế- xã hội.
đ) Gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
e) Lấy đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ và chất lượng nhân lực là động lực căn bản cho đổi mới mô hình phát triển kinh tế.
1.2. Định hướng đổi mới mô hình phát triển kinh tế
Thứ nhất, bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu của tỉnh đến năm 2020 và năm 2030 để sớm rút ngắn khoảng cách phát triển với các tỉnh và cả nước.
Thứ hai, cải cách thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bảo đảm công bằng, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực sản xuất, đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ theo hướng phù hợp hơn với các tín hiệu thị trường, là nền tảng của việc đổi mới mô hình phát triển kinh tế.
Thứ ba, đổi mới mô hình phát triển kinh tế hướng đến:
- Tăng trưởng nhanh nhưng bền vững dựa trên sự cải thiện không ngừng của năng suất và hiệu quả.
- Động lực tăng trưởng kinh tế chuyển mạnh từ chủ yếu dựa vào tăng quy mô các yếu tố đầu vào sang từng bước gia tăng hiệu quả, năng suất lao động và năng suất các yếu tố tổng hợp.
- Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh dựa trên quy mô sản xuất lớn, hiệu quả cao liên kết chặt chẽ trong cụm liên kết ngành.
- Tiếp tục hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
Thứ tư, bảo đảm tăng trưởng bền vững gắn với hiệu quả kinh tế. Cụ thể: (i) Kết quả của tăng trưởng kinh tế phải được tạo nên bởi chính các yếu tố mà tỉnh Bắc Giang có thế mạnh và cần phải tạo dựng, nuôi dưỡng, phát huy các thế mạnh đó, xem như là động lực chính để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế; (ii) Các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu (TFP) phải ngày càng đóng vai trò tích cực và chiếm tỷ trọng cao trong kết quả tăng trưởng kinh tế.
Thứ năm, cần chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tư, hướng vào các điểm cực tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế trên cơ sở nguyên lý phân phối nguồn lực đóng vai trò quyết định, tuân theo quy luật tự do cạnh tranh lành mạnh. Từng bước chuyển tư duy tăng trưởng dàn đều sang tăng trưởng tập trung vào các ngành, vùng, điểm động lực tăng trưởng.
Thứ sáu, gắn tăng trưởng với việc tạo tác động lan tỏa tích cực đến các đối tượng ảnh hưởng; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các dịch vụ xã hội khác, cùng với bảo vệ môi trường,
Thứ bảy, tăng trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, coi khoa học công nghệ là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, tăng trưởng và phát triển phải được đặt trong mối liên kết vùng và hội nhập quốc tế.
2. Tổng quát về mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang
2.1. Mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang
Mô hình phát triển kinh tế của Bắc Giang là mô hình phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Phát triển bền vững được thể hiện trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, dựa trên 3 trụ cột:
(1) Tăng trưởng kinh tế bền vững (trụ cột 1) với khả năng duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý kết hợp tăng năng suất nội ngành, Đồng thời phải duy trì cấu trúc tăng trưởng hợp lý theo xu hướng tăng dần hiệu ứng của các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu.
(2) Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tiến bộ xã hội (trụ cột 2), gắn kết chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy, tạo sự lan tỏa phát triển con người. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xóa đói, giảm nghèo, không làm bất công bằng xã hội gia tăng.
(3) Tăng trưởng kinh tế gắn với sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (trụ cột 3). Quá trình tăng trưởng kinh tế phải quán triệt và bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng năng suất, hiệu quả sử dụng tài nguyên, kéo dài chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa; hướng đến tăng trưởng thân thiện với môi trường. Mặt khác, quá trình phát triển phải được điều chỉnh theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.
Trong các trụ cột trên, tăng trưởng kinh tế đóng vai trò là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững. Thể chế, cơ chế, chính sách là bệ đỡ, nền tảng cho phát triển bền vững, là yếu tố tạo điều kiện hình thành, duy trì các thành quả của phát triển bền vững.
Từ việc xác định mô hình phát triển kinh tế của Tỉnh đến năm 2030 là mô hình phát triển theo hướng bền vững, xác định: Động lực tăng trưởng kinh tế tiếp tục là ngành công nghiệp; chuyển dần sang tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở nâng cao đóng góp của nhân tố lao động và TFP vào tăng trưởng kinh tế. Nâng cao đóng góp của các doanh nghiệp trong nước để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững. Nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo để tạo hành lang pháp lý cho phát triển.
Phát triển Bắc Giang theo mô hình phát triển bền vững, với mục tiêu tổng quát đến năm 2030: Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện và bền vững. Trình độ và vị thế của tỉnh không ngừng được cải thiện; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt trung bình 11-12%/năm, quy mô GRDP đứng trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đúng đầu cả nước. Là tỉnh Công nghiệp, công nghiệp là động lực chủ yếu cho tăng trưởng, cơ cấu đạt từ 50-55% trong cơ cấu kinh tế với sản phẩm chủ lực là hàng điện, điện tử, cơ khí, dần hình thành một số ngành, sản phẩm mới theo xu hướng phát triển của thế giới. Dịch vụ ngày càng được khẳng định với sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ vận tải, logistics; du lịch phát triển với một số sản phẩm có thương hiệu đặc trưng. Nông nghiệp phát triển vững chắc theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, là nền tảng, tạo sự ổn định, với vải thiều là thương hiệu nổi bật; một số sản phẩm chăn nuôi duy trì trong nhóm đứng đầu cả nước và chuyển trọng tâm sang phát triển bền vững. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng các trục đường giao thông quan trọng, hạ tầng công nghiệp đồng bộ, thuận lợi; đô thị xanh gắn với vùng động lực phát triển kinh tế. Khoa học, công nghệ được phát huy, là nhân tố đóng góp ngày càng tích cực cho sự phát triển. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước, quyền con người được đảm bảo và phát huy. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu người gấp 1,2 lần bình quân chung cả nước; môi trường sống được cải thiện, đảm bảo an toàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; an ninh trật tự, quốc phòng được củng cố, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và cuộc sống an toàn của nhân dân.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu trên, xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2018