Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/09/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Lương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/09/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Lương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/09/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Lương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/09/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Lương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/09/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Lương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Lai Châu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Thực hiện kịp thời công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; triển khai, thực hiện đúng Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Quản lý tốt việc xây dựng nhà ở của Nhân dân, cảnh quan, lòng đường, hè phố theo quy định; thực hiện tốt vệ sinh môi trường; sắp xếp các điểm chợ, vỉa hè, giết mổ gia súc, gia cầm hợp lý, vệ sinh, thu gom rác thải đúng quy định; tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở kiên cố đạt tiêu chí Quy hoạch của đô thị văn minh, tiêu chí Nhà ở của xã nông thôn mới, không có nhà tạm, dột nát; tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở đô thị, ở nông thôn và tỷ lệ hộ dân cư có nhà vệ sinh, nhà tắm, dụng cụ chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch đạt tỷ lệ theo tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm của đô thị văn minh, xã nông thôn mới (3 điểm)”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Có kế hoạch và thực hiện phát triển giáo dục Mầm non tổ chức các lớp mẫu giáo, nhà trẻ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi; đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tiêu chí Giáo dục và đào tạo của xã nông thôn mới đối với xã, phổ cập giáo dục tiểu học đạt tiêu chí giáo dục đô thị của đô thị văn minh đối với phường, thị trấn (2 điểm)”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình về Dân số kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản; vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế cơ sở trên địa bàn; tỷ lệ người dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế đạt chuẩn theo tiêu chí Y tế của xã nông thôn mới, tiêu chí Y tế, giáo dục đô thị của đô thị văn minh (2 điểm)”.
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau:
“d) Các thôn, bản, tổ dân phố đều xây dựng hương ước, quy ước (được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận) đưa vào tổ chức thực hiện; xã có tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chí Văn hóa của xã nông thôn mới, phường, thị trấn có tỷ lệ số hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh đô thị đạt tiêu chí Văn hóa, thể thao đô thị của đô thị văn minh (2 điểm)”.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Tiêu chí 8. Kết quả thực hiện Cải cách hành chính
a) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 85% trở lên (8 điểm).
b) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 75% đến dưới 85% (7 điểm).
c) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 65% đến dưới 75% (6 điểm).
d) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 50% đến dưới 65% (5 điểm).
Kết quả thực hiện Cải cách hành chính lấy từ kết quả thực hiện từ năm trước liền kề, được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp loại vào năm đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã”.
g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 như sau:
“b) Điểm thưởng khi thực hiện tốt 19 tiêu chí thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đối với xã và 09 tiêu chí đạt chuẩn văn minh đô thị đối với phường, thị trấn: (theo phụ lục 1 kèm theo).

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Thực hiện kịp thời công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; triển khai, thực hiện đúng Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Quản lý tốt việc xây dựng nhà ở của Nhân dân, cảnh quan, lòng đường, hè phố theo quy định; thực hiện tốt vệ sinh môi trường; sắp xếp các điểm chợ, vỉa hè, giết mổ gia súc, gia cầm hợp lý, vệ sinh, thu gom rác thải đúng quy định; tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở kiên cố đạt tiêu chí Quy hoạch của đô thị văn minh, tiêu chí Nhà ở của xã nông thôn mới, không có nhà tạm, dột nát; tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở đô thị, ở nông thôn và tỷ lệ hộ dân cư có nhà vệ sinh, nhà tắm, dụng cụ chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch đạt tỷ lệ theo tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm của đô thị văn minh, xã nông thôn mới (3 điểm)”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Có kế hoạch và thực hiện phát triển giáo dục Mầm non tổ chức các lớp mẫu giáo, nhà trẻ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi; đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tiêu chí Giáo dục và đào tạo của xã nông thôn mới đối với xã, phổ cập giáo dục tiểu học đạt tiêu chí giáo dục đô thị của đô thị văn minh đối với phường, thị trấn (2 điểm)”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình về Dân số kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản; vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế cơ sở trên địa bàn; tỷ lệ người dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế đạt chuẩn theo tiêu chí Y tế của xã nông thôn mới, tiêu chí Y tế, giáo dục đô thị của đô thị văn minh (2 điểm)”.
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau:
“d) Các thôn, bản, tổ dân phố đều xây dựng hương ước, quy ước (được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận) đưa vào tổ chức thực hiện; xã có tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chí Văn hóa của xã nông thôn mới, phường, thị trấn có tỷ lệ số hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh đô thị đạt tiêu chí Văn hóa, thể thao đô thị của đô thị văn minh (2 điểm)”.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Tiêu chí 8. Kết quả thực hiện Cải cách hành chính
a) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 85% trở lên (8 điểm).
b) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 75% đến dưới 85% (7 điểm).
c) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 65% đến dưới 75% (6 điểm).
d) Chỉ số Cải cách hành chính đạt từ 50% đến dưới 65% (5 điểm).
Kết quả thực hiện Cải cách hành chính lấy từ kết quả thực hiện từ năm trước liền kề, được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp loại vào năm đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã”.
g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 như sau:
“b) Điểm thưởng khi thực hiện tốt 19 tiêu chí thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đối với xã và 09 tiêu chí đạt chuẩn văn minh đô thị đối với phường, thị trấn: (theo phụ lục 1 kèm theo).