Document: Điều 2 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ hộ gia đình thôn xã huyện thoát nghèo Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ hộ gia đình thôn xã huyện thoát nghèo Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Quy trình xác định đối tượng thụ hưởng
1. Xác định hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo thụ hưởng chính sách
a) Hàng năm, đồng thời với nhiệm vụ rà soát, quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm (theo hướng dẫn của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và chỉ đạo của UBND huyện), UBND cấp xã rà soát, lập hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt danh sách các hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục và danh sách trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quy định này; danh sách các hộ thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục đủ điều kiện thụ hưởng chính sách theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy định này; nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách của xã. Hồ sơ của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện để thẩm tra, trình UBND huyện xem xét, phê duyệt.
Hồ sơ UBND cấp xã trình UBND cấp huyện gồm: Tờ trình của UBND cấp xã; bản tổng hợp danh sách hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo và danh sách hộ thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục đủ điều kiện thụ hưởng chính sách; bản tổng hợp danh sách trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập; tổng hợp kinh phí thực hiện chính sách của xã; các văn bản cam kết không tái nghèo, tái cận nghèo, mô tả các hoạt động sản xuất kinh doanh đang triển khai tạo ra thu nhập ổn định của hộ có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu tại phụ lục 1 kèm theo).
b) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng chức năng liên quan của huyện tổ chức rà soát, thẩm tra: Danh sách hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo và danh sách hộ thoát cận nghèo đủ điều kiện thụ hưởng chính sách theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 1 Quy định này; danh sách trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập (do phòng Giáo dục và Đào tạo huyện thẩm tra) và tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.
c) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt: Danh sách hộ gia đình thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục và danh sách hộ thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục đủ điều kiện thụ hưởng chính sách này; danh sách trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập và nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
2. Quy trình xác định thôn, xã thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn
a) Hàng năm, căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 và hướng dẫn của các bộ ngành trung ương, Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn UBND các huyện thực hiện rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
b) UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng của huyện và UBND các xã thực hiện việc rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; báo cáo UBND tỉnh kết quả rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện thông qua Ban Dân tộc tỉnh.
Quy trình, thủ tục, hồ sơ rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của UBND cấp xã, cấp huyện thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
c) Căn cứ hồ sơ rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của UBND các huyện, Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh (thông qua Ủy ban Dân tộc).
d) Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ, Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, tổng hợp danh sách các thôn, xã không còn nằm trong diện thôn, xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) giai đoạn 2016-2020 tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh sách thôn, xã thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn làm cơ sở thực hiện chính sách này.
3. Quy trình xét huyện thoát nghèo
a) UBND các huyện căn cứ Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017-2020 thực hiện rà soát, đánh giá huyện nghèo và báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá huyện nghèo của UBND các huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện thoát nghèo (thông qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
c) Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách huyện nghèo, huyện thoát nghèo của Thủ tướng Chính phủ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh thực hiện chính sách đối với các huyện thoát nghèo.

Content:
Điều 2. Quy trình xác định đối tượng thụ hưởng
1. Xác định hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo thụ hưởng chính sách
a) Hàng năm, đồng thời với nhiệm vụ rà soát, quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm (theo hướng dẫn của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và chỉ đạo của UBND huyện), UBND cấp xã rà soát, lập hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt danh sách các hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục và danh sách trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quy định này; danh sách các hộ thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục đủ điều kiện thụ hưởng chính sách theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy định này; nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách của xã. Hồ sơ của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện để thẩm tra, trình UBND huyện xem xét, phê duyệt.
Hồ sơ UBND cấp xã trình UBND cấp huyện gồm: Tờ trình của UBND cấp xã; bản tổng hợp danh sách hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo và danh sách hộ thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục đủ điều kiện thụ hưởng chính sách; bản tổng hợp danh sách trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập; tổng hợp kinh phí thực hiện chính sách của xã; các văn bản cam kết không tái nghèo, tái cận nghèo, mô tả các hoạt động sản xuất kinh doanh đang triển khai tạo ra thu nhập ổn định của hộ có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu tại phụ lục 1 kèm theo).
b) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng chức năng liên quan của huyện tổ chức rà soát, thẩm tra: Danh sách hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo và danh sách hộ thoát cận nghèo đủ điều kiện thụ hưởng chính sách theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 1 Quy định này; danh sách trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập (do phòng Giáo dục và Đào tạo huyện thẩm tra) và tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.
c) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt: Danh sách hộ gia đình thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục và danh sách hộ thoát cận nghèo trong 02 năm liên tục đủ điều kiện thụ hưởng chính sách này; danh sách trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập và nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
2. Quy trình xác định thôn, xã thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn
a) Hàng năm, căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 và hướng dẫn của các bộ ngành trung ương, Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn UBND các huyện thực hiện rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
b) UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng của huyện và UBND các xã thực hiện việc rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; báo cáo UBND tỉnh kết quả rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện thông qua Ban Dân tộc tỉnh.
Quy trình, thủ tục, hồ sơ rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của UBND cấp xã, cấp huyện thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
c) Căn cứ hồ sơ rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của UBND các huyện, Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh (thông qua Ủy ban Dân tộc).
d) Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ, Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, tổng hợp danh sách các thôn, xã không còn nằm trong diện thôn, xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) giai đoạn 2016-2020 tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh sách thôn, xã thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn làm cơ sở thực hiện chính sách này.
3. Quy trình xét huyện thoát nghèo
a) UBND các huyện căn cứ Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017-2020 thực hiện rà soát, đánh giá huyện nghèo và báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá huyện nghèo của UBND các huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện thoát nghèo (thông qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
c) Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách huyện nghèo, huyện thoát nghèo của Thủ tướng Chính phủ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh thực hiện chính sách đối với các huyện thoát nghèo.