Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
3. Vùng cao:
Gồm các xã: Chiềng Khay, Mường Giôn.
Định hướng phát triển: Tập trung chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm hàng hoá để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày một ổn định và phát triển. Bảo vệ phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển trồng rừng kinh tế.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, phát triển cây, con có giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp. Giá trị sản xuất (giá SS) đạt 599 tỷ đồng năm 2020; Giá trị sản xuất (giá HH) năm 2020 đạt 947,38 tỷ đồng; chiếm 32,19% tổng giá trị sản xuất.
1.1. Trồng trọt
- Cây lương thực có hạt: Phấn đấu sản lượng lương thực có hạt năm 2020 đạt 30.862 tấn. Sản lượng lương thực bình quân người năm 2020 đạt 461 kg/người.
+ Diện tích trồng lúa nước: Tăng tổng diện tích gieo trồng lúa nước vụ mùa và vụ xuân lên 2.020 ha vào năm 2020, đẩy mạnh cải tạo hệ thống thủy lợi, sử dụng giống mới để tăng năng suất, sản lượng.
+ Diện tích trồng lúa nương: Giảm từ 1.535 ha năm 2016 còn 1.100 ha vào năm 2020, diện tích giảm chuyển sang đất trồng cây lâu năm và trồng rừng sản xuất.
+ Định hướng quy hoạch đối với cây ngô: Trong giai đoạn 2017 - 2020, diện tích trồng giữ ở mức ổn định trên địa bàn huyện là 4.000 - 4.500ha.
+ Cây sắn: Giảm dần diện tích trồng trên đất dốc, tập trung thâm canh đưa các giống mới. Diện tích trồng sắn giảm từ 3.776 ha năm 2016 và xuống còn 1.500 ha vào năm 2020.
+ Cây đậu tương: Diện tích trồng đậu tương quy hoạch tăng diện tích trồng đến năm 2020 là 500 ha. Dự báo sản lượng năm 2020 là 750 tấn.
+ Phát triển rau: Diện tích trồng rau an toàn có áp dụng các tiến bộ khoa học và sản xuất tập trung tại các xã như Chiềng Khoang, Nậm Ét, Mường Giàng. Phát triển cây rau đậu các loại tập trung vùng trồng rau ở xã Mường Giàng. Diện tích năm 2020 có 300 ha, sản lượng 1.680 tấn.
+ Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 diện tích tăng lên đạt 1.200 ha, sản lượng quả tươi ước đạt 3.900 tấn. Để nâng cao giá trị cây ăn quả cần thực hiện chuyển đổi diện tích cây hàng năm không hiệu quả sang các cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao như: mít cao sản, trám, vải thiều, nhãn chín muộn, xoài xanh.
+ Thực hiện chương trình phát triển cây cao su: Đến năm 2020 diện tích cao su phát triển ổn định 814 ha tập trung tại xã Chiềng Bằng và Chiềng Khoang.
+ Cây cà phê: Quy hoạch mở rộng diện tích trồng mới tập trung tại xã Chiềng Khoang và xã Chiềng Khay đến năm 2020 diện tích cây cà phê là 150 ha tập trung tại xã Chiềng Khoang, Cà Nàng.
1.2. Chăn nuôi
Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 272,8 tỷ đồng. Sản lượng thịt hơi các loại đến năm 2020 đạt 4.200 tấn
+ Tổng đàn trâu (trung bình) đến năm 2020 đạt 13.000 con; tổng đàn bò (trung bình) đến năm 2020 đạt 18.900 con. Tập trung phát triển ở các xã như: Cà Nàng, Mường Giôn và Chiềng Khay.
+ Đàn lợn được phát triển theo quy mô chăn nuôi tập trung, trang trại tại các xã vùng dọc QL 6B. Đến năm 2020 đạt 60.000 con
+ Đàn dê phát triển mạnh ở vùng đồi núi đá, tập trung phát triển các xã vùng ven sông Đà và các xã vùng cao. Đến năm 2020 đạt 30.100 con
+ Phát triển đàn gia cầm tập trung quy mô trang trại tập trung các xã vùng dọc quốc lộ 6B với các giống gà, ngan, chim câu; phát triển đàn thủy cầm tập trung quy mô trang trai tại các xã vùng lòng hồ thủy điện.
1.3. Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 118,42 tỷ đồng. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7 % vào năm 2020.
Đẩy mạnh quản lý bảo vệ khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên, tái sinh có kết hợp trồng bổ sung và thực hiện trồng rừng tập trung. Tiếp tục phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng đầu nguồn các sông suối, bảo vệ đa dạng sinh học; thực hiện phát triển bảo vệ rừng lưu vực sông Đà.
Thực hiện chuyển đổi diện tích đất rừng không thành rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi kém hiệu quả, đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng sang trồng rừng kinh tế và cây ăn quả.
1.4. Thuỷ sản
Khai thác lợi thế diện tích lớn khu vực lòng hồ, dự báo thị trường, xây dựng quy hoạch phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản như: Ba ba, cá tầm, cá chiên, cá lăng, trắm, chép… Hỗ trợ xây dựng phát triển mô hình chăn nuôi sạch, khép kín (gia súc, gia cầm - giun quế - thuỷ sản); xây dựng mô hình hợp tác xã liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Bổ sung quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 phát triển nuôi cá tầm lồng ở 6 vùng nuôi trên địa bàn huyện là cửa suối Nậm Ét xã Nậm Ét; cửa suối Tăm, xã Mường Sại; gần cầu Pá Uôn; Bản Pom Sinh và bản Co Hả xã Chiềng Bằng với tổng diện tích lồng nuôi 165.600 m2, chiếm diện tích lòng hồ 85 ha.
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 146,8 tỷ đồng, chiếm 15,5% giá trị của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đến năm 2020 đạt 1.640 tấn, trong đó sản lượng khai thác 500 tấn.
2. Quy hoạch phát triển công nghiệp - TTCN - xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm nông nghiệp; rà soát, đề nghị điều chỉnh quy hoạch các điểm mỏ đảm bảo hoạt động khai thác hiệu quả, bền vững; gắn hoạt động khai thác với hoạt động chế biến, hạn chế thấp nhất việc xuất bán sản phẩm thô ra ngoài thị trường.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN - xây dựng theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 568 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 20% và giá trị sản xuất xây dựng chiếm 80%. Từ nay đến năm 2020 trên địa bàn huyện tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau đây:
- Hình thành và phát triển 01 cụm công nghiệp tập trung tại xã Mường Giàng.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phấn đấu đến năm 2020, mức sản xuất hàng năm là 8 triệu viên gạch, 1,05 triệu viên ngói, 10.052 m3 cát sỏi các loại và 80.500 m3 đá các loại.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản
+ Chế biến thức ăn gia súc, phấn đấu đến năm 2020 đạt 3.000 tấn/năm.
+ Chế biến thuỷ sản năm 2020 đạt 800 tấn thuỷ sản các loại sản phẩm chế biến cá khô, cá đông lạnh, ruốc cá, nước mắm...
+ Chế biến gỗ năm 2020 ước đạt 3.000 m3.
- Công nghiệp nhẹ đầu tư nhà máy may công nghiệp tại thị trấn Quỳnh Nhai quy mô 1000 - 1500 lao động.
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa: Chú trọng hỗ trợ phát triển các cơ sở sửa chữa ô tô, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền phục vụ nhân dân.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ và du lịch
Mở rộng và phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ trên địa bàn trên cơ sở phát triển toàn diện và đa dạng các loại hình dịch vụ nông nghiệp nông thôn như chợ, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng bách hóa, kho chứa..., đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông; bên cạnh đó phát triển các ngành dịch vụ mới như dịch vụ tài chính, bất động sản, tư vấn, y tế - giáo dục, bảo hiểm..., tại các xã, trung tâm thị trấn Quỳnh Nhai.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ và du lịch theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 1.427 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.399 tỷ đồng và giá trị sản xuất du lịch đạt 28 tỷ đồng. Giai đoạn 2017 - 2020 nâng cấp 02 chợ tại xã Mường Sại và xã Pá Ma - Pha Khinh.
Phát triển các dịch vụ vận tải công cộng, taxi khu đô thị và các xã lân cận. Đầu tư phát triển và khai thác có hiệu quả dịch vụ vận tải trên sông.
Phát triển hình thức du lịch với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên như khí hậu, cảnh quan, tài nguyên nhân văn. Định hướng phát triển du lịch của huyện như sau:
+ Phát triển du lịch văn hoá cộng đồng: Xây dựng bản du lịch cộng đồng tại bản Bon, xã Mường Chiên; bản Ka, xã Mường sại; bản Nghe Toỏng, bản Chẩu Quân, xã Mường Giàng.
+ Phát triển du lịch văn hoá tâm linh: Phát triển hoạt động du lịch gắn với tôn tạo trùng tu di tích trên địa bàn huyện như di tích đền Linh Sơn - Thủy Từ, đền thờ Nàng Han.
+ Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan: Tận dụng lợi thế điều kiện tự nhiên, cảnh quan và khí hậu để phát triển một số điểm du lịch sinh thái như: Du lịch vùng lòng hồ; Tham quan bia kỷ niệm vị trí cũ huyện Quỳnh Nhai; Cầu Pá Uôn; suối nước nóng bản Quyền.

Content:
Vùng cao:
Gồm các xã: Chiềng Khay, Mường Giôn.
Định hướng phát triển: Tập trung chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm hàng hoá để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày một ổn định và phát triển. Bảo vệ phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển trồng rừng kinh tế.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, phát triển cây, con có giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp. Giá trị sản xuất (giá SS) đạt 599 tỷ đồng năm 2020; Giá trị sản xuất (giá HH) năm 2020 đạt 947,38 tỷ đồng; chiếm 32,19% tổng giá trị sản xuất.
1.1. Trồng trọt
- Cây lương thực có hạt: Phấn đấu sản lượng lương thực có hạt năm 2020 đạt 30.862 tấn. Sản lượng lương thực bình quân người năm 2020 đạt 461 kg/người.
+ Diện tích trồng lúa nước: Tăng tổng diện tích gieo trồng lúa nước vụ mùa và vụ xuân lên 2.020 ha vào năm 2020, đẩy mạnh cải tạo hệ thống thủy lợi, sử dụng giống mới để tăng năng suất, sản lượng.
+ Diện tích trồng lúa nương: Giảm từ 1.535 ha năm 2016 còn 1.100 ha vào năm 2020, diện tích giảm chuyển sang đất trồng cây lâu năm và trồng rừng sản xuất.
+ Định hướng quy hoạch đối với cây ngô: Trong giai đoạn 2017 - 2020, diện tích trồng giữ ở mức ổn định trên địa bàn huyện là 4.000 - 4.500ha.
+ Cây sắn: Giảm dần diện tích trồng trên đất dốc, tập trung thâm canh đưa các giống mới. Diện tích trồng sắn giảm từ 3.776 ha năm 2016 và xuống còn 1.500 ha vào năm 2020.
+ Cây đậu tương: Diện tích trồng đậu tương quy hoạch tăng diện tích trồng đến năm 2020 là 500 ha. Dự báo sản lượng năm 2020 là 750 tấn.
+ Phát triển rau: Diện tích trồng rau an toàn có áp dụng các tiến bộ khoa học và sản xuất tập trung tại các xã như Chiềng Khoang, Nậm Ét, Mường Giàng. Phát triển cây rau đậu các loại tập trung vùng trồng rau ở xã Mường Giàng. Diện tích năm 2020 có 300 ha, sản lượng 1.680 tấn.
+ Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 diện tích tăng lên đạt 1.200 ha, sản lượng quả tươi ước đạt 3.900 tấn. Để nâng cao giá trị cây ăn quả cần thực hiện chuyển đổi diện tích cây hàng năm không hiệu quả sang các cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao như: mít cao sản, trám, vải thiều, nhãn chín muộn, xoài xanh.
+ Thực hiện chương trình phát triển cây cao su: Đến năm 2020 diện tích cao su phát triển ổn định 814 ha tập trung tại xã Chiềng Bằng và Chiềng Khoang.
+ Cây cà phê: Quy hoạch mở rộng diện tích trồng mới tập trung tại xã Chiềng Khoang và xã Chiềng Khay đến năm 2020 diện tích cây cà phê là 150 ha tập trung tại xã Chiềng Khoang, Cà Nàng.
1.2. Chăn nuôi
Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 272,8 tỷ đồng. Sản lượng thịt hơi các loại đến năm 2020 đạt 4.200 tấn
+ Tổng đàn trâu (trung bình) đến năm 2020 đạt 13.000 con; tổng đàn bò (trung bình) đến năm 2020 đạt 18.900 con. Tập trung phát triển ở các xã như: Cà Nàng, Mường Giôn và Chiềng Khay.
+ Đàn lợn được phát triển theo quy mô chăn nuôi tập trung, trang trại tại các xã vùng dọc QL 6B. Đến năm 2020 đạt 60.000 con
+ Đàn dê phát triển mạnh ở vùng đồi núi đá, tập trung phát triển các xã vùng ven sông Đà và các xã vùng cao. Đến năm 2020 đạt 30.100 con
+ Phát triển đàn gia cầm tập trung quy mô trang trại tập trung các xã vùng dọc quốc lộ 6B với các giống gà, ngan, chim câu; phát triển đàn thủy cầm tập trung quy mô trang trai tại các xã vùng lòng hồ thủy điện.
1.Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 118,42 tỷ đồng. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7 % vào năm 2020.
Đẩy mạnh quản lý bảo vệ khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên, tái sinh có kết hợp trồng bổ sung và thực hiện trồng rừng tập trung. Tiếp tục phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng đầu nguồn các sông suối, bảo vệ đa dạng sinh học; thực hiện phát triển bảo vệ rừng lưu vực sông Đà.
Thực hiện chuyển đổi diện tích đất rừng không thành rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi kém hiệu quả, đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng sang trồng rừng kinh tế và cây ăn quả.
1.4. Thuỷ sản
Khai thác lợi thế diện tích lớn khu vực lòng hồ, dự báo thị trường, xây dựng quy hoạch phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản như: Ba ba, cá tầm, cá chiên, cá lăng, trắm, chép… Hỗ trợ xây dựng phát triển mô hình chăn nuôi sạch, khép kín (gia súc, gia cầm - giun quế - thuỷ sản); xây dựng mô hình hợp tác xã liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Bổ sung quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 phát triển nuôi cá tầm lồng ở 6 vùng nuôi trên địa bàn huyện là cửa suối Nậm Ét xã Nậm Ét; cửa suối Tăm, xã Mường Sại; gần cầu Pá Uôn; Bản Pom Sinh và bản Co Hả xã Chiềng Bằng với tổng diện tích lồng nuôi 165.600 m2, chiếm diện tích lòng hồ 85 ha.
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 146,8 tỷ đồng, chiếm 15,5% giá trị của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đến năm 2020 đạt 1.640 tấn, trong đó sản lượng khai thác 500 tấn.
2. Quy hoạch phát triển công nghiệp - TTCN - xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm nông nghiệp; rà soát, đề nghị điều chỉnh quy hoạch các điểm mỏ đảm bảo hoạt động khai thác hiệu quả, bền vững; gắn hoạt động khai thác với hoạt động chế biến, hạn chế thấp nhất việc xuất bán sản phẩm thô ra ngoài thị trường.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN - xây dựng theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 568 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 20% và giá trị sản xuất xây dựng chiếm 80%. Từ nay đến năm 2020 trên địa bàn huyện tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau đây:
- Hình thành và phát triển 01 cụm công nghiệp tập trung tại xã Mường Giàng.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phấn đấu đến năm 2020, mức sản xuất hàng năm là 8 triệu viên gạch, 1,05 triệu viên ngói, 10.052 m3 cát sỏi các loại và 80.500 m3 đá các loại.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản
+ Chế biến thức ăn gia súc, phấn đấu đến năm 2020 đạt 3.000 tấn/năm.
+ Chế biến thuỷ sản năm 2020 đạt 800 tấn thuỷ sản các loại sản phẩm chế biến cá khô, cá đông lạnh, ruốc cá, nước mắm...
+ Chế biến gỗ năm 2020 ước đạt 3.000 m3.
- Công nghiệp nhẹ đầu tư nhà máy may công nghiệp tại thị trấn Quỳnh Nhai quy mô 1000 - 1500 lao động.
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa: Chú trọng hỗ trợ phát triển các cơ sở sửa chữa ô tô, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền phục vụ nhân dân.
Quy hoạch phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ và du lịch
Mở rộng và phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ trên địa bàn trên cơ sở phát triển toàn diện và đa dạng các loại hình dịch vụ nông nghiệp nông thôn như chợ, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng bách hóa, kho chứa..., đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông; bên cạnh đó phát triển các ngành dịch vụ mới như dịch vụ tài chính, bất động sản, tư vấn, y tế - giáo dục, bảo hiểm..., tại các xã, trung tâm thị trấn Quỳnh Nhai.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ và du lịch theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 1.427 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.399 tỷ đồng và giá trị sản xuất du lịch đạt 28 tỷ đồng. Giai đoạn 2017 - 2020 nâng cấp 02 chợ tại xã Mường Sại và xã Pá Ma - Pha Khinh.
Phát triển các dịch vụ vận tải công cộng, taxi khu đô thị và các xã lân cận. Đầu tư phát triển và khai thác có hiệu quả dịch vụ vận tải trên sông.
Phát triển hình thức du lịch với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên như khí hậu, cảnh quan, tài nguyên nhân văn. Định hướng phát triển du lịch của huyện như sau:
+ Phát triển du lịch văn hoá cộng đồng: Xây dựng bản du lịch cộng đồng tại bản Bon, xã Mường Chiên; bản Ka, xã Mường sại; bản Nghe Toỏng, bản Chẩu Quân, xã Mường Giàng.
+ Phát triển du lịch văn hoá tâm linh: Phát triển hoạt động du lịch gắn với tôn tạo trùng tu di tích trên địa bàn huyện như di tích đền Linh Sơn - Thủy Từ, đền thờ Nàng Han.
+ Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan: Tận dụng lợi thế điều kiện tự nhiên, cảnh quan và khí hậu để phát triển một số điểm du lịch sinh thái như: Du lịch vùng lòng hồ; Tham quan bia kỷ niệm vị trí cũ huyện Quỳnh Nhai; Cầu Pá Uôn; suối nước nóng bản Quyền.