Document: Điều 1 Quyết định 60/2014/QĐ-UBND 2014 diện tích đất dân tộc thiểu số 755/QĐ-TTg Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "60/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "60/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "60/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "60/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "60/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 60/2014/QĐ-UBND 2014 diện tích đất dân tộc thiểu số 755/QĐ-TTg Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn (tiêu chí hộ nghèo áp dụng theo quy định hiện hành) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
a) Hoặc đất nương rẫy: 0,5ha
b) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha
c) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha
d) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,1ha
đ) Đối với đất trồng rừng, trồng cây công nghiệp: UBND các huyện, thị xã căn cứ quỹ đất hiện có tại địa phương để cấp cho hộ nghèo để sản xuất, ưu tiên cho những hộ nghèo thuộc diện chính sách.
e) Đối với những hộ chưa đủ đất sản xuất theo định mức quy định nêu trên, chính quyền địa phương căn cứ vào nhu cầu, khả năng lao động, sản xuất của từng hộ tổng hợp số lượng hộ, khẩu để hỗ trợ dạy nghề, xuất khẩu lao động, hỗ trợ vay vốn lãi suất thấp để sản xuất các ngành nghề khác theo Quy định tại Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Mức bình quân diện tích đất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn (tiêu chí hộ nghèo áp dụng theo quy định hiện hành) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
a) Hoặc đất nương rẫy: 0,5ha
b) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha
c) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha
d) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,1ha
đ) Đối với đất trồng rừng, trồng cây công nghiệp: UBND các huyện, thị xã căn cứ quỹ đất hiện có tại địa phương để cấp cho hộ nghèo để sản xuất, ưu tiên cho những hộ nghèo thuộc diện chính sách.
e) Đối với những hộ chưa đủ đất sản xuất theo định mức quy định nêu trên, chính quyền địa phương căn cứ vào nhu cầu, khả năng lao động, sản xuất của từng hộ tổng hợp số lượng hộ, khẩu để hỗ trợ dạy nghề, xuất khẩu lao động, hỗ trợ vay vốn lãi suất thấp để sản xuất các ngành nghề khác theo Quy định tại Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Mức bình quân diện tích đất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.