Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2012/QĐ-UBNDQuy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2012/QĐ-UBNDQuy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế

Điều 1. Quy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. Nội dung như sau:
...
2. Quy định cơ cấu phân bổ
2.1. Quy hoạch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
2.2. Giao thông
- Đường đến trung tâm xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
- Đường trục xã, liên xã: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục chính nội đồng: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục ấp; đường xóm: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.3 Thủy lợi
- Kiên cố hóa kênh mương:
+ Có diện tích tưới từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Có diện tích tưới dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
- Hệ thống kênh tưới, tiêu nội đồng:
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
2.4. Điện: vốn doanh nghiệp, dân cư.
2.5. Trường học
Trường học các cấp đạt chuẩn Quốc gia: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.6. Trạm y tế xã đạt chuẩn
Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.7. Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.8. Nhà Văn hóa - Thể thao ấp: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện 30%.
2.9. Trụ sở xã: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.10. Văn phòng ấp: Ngân sách huyện.
2.11. Hệ thống cấp nước sạch hợp vệ sinh
- Các xã thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 90%, huy động dân cư 10%.
- Các xã không thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 60%, huy động dân cư 40%.
2.12. Hệ thống thoát nước khu dân cư:
2.13. Hệ thống tiêu, thoát nước khu dân cư: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.14. Chợ nông thôn: Ngân sách huyện và các nguồn huy động khác.
2.14. Bưu điện: Vốn doanh nghiệp.
2.15. Xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch: Ngân sách huyện.

Content:
Quy định cơ cấu phân bổ
2.1. Quy hoạch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
2.Giao thông
- Đường đến trung tâm xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
- Đường trục xã, liên xã: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục chính nội đồng: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục ấp; đường xóm: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.3 Thủy lợi
- Kiên cố hóa kênh mương:
+ Có diện tích tưới từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Có diện tích tưới dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
- Hệ thống kênh tưới, tiêu nội đồng:
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
2.4. Điện: vốn doanh nghiệp, dân cư.
2.5. Trường học
Trường học các cấp đạt chuẩn Quốc gia: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.6. Trạm y tế xã đạt chuẩn
Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.7. Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.8. Nhà Văn hóa - Thể thao ấp: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện 30%.
2.9. Trụ sở xã: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.10. Văn phòng ấp: Ngân sách huyện.
2.11. Hệ thống cấp nước sạch hợp vệ sinh
- Các xã thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 90%, huy động dân cư 10%.
- Các xã không thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 60%, huy động dân cư 40%.
2.1Hệ thống thoát nước khu dân cư:
2.13. Hệ thống tiêu, thoát nước khu dân cư: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.14. Chợ nông thôn: Ngân sách huyện và các nguồn huy động khác.
2.14. Bưu điện: Vốn doanh nghiệp.
2.15. Xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch: Ngân sách huyện.