Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2635/QĐ-UBND 2020 mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2635/QĐ-UBND 2020 mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ công lập tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
4. Sắp xếp, kiện toàn bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất tập trung nguồn lực cho phát triển chuyên môn kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động; bảo đảm tính đặc thù của từng lĩnh vực, có tính kế thừa, phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực hiện có.
II. Mục tiêu
1. Tăng cường phân cấp, thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình, khả năng và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phát triển lành mạnh, bền vững.
2. Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng tốt nhu cầu về phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
III. Nội dung quy hoạch
1. Giai đoạn 2020 - 2025:
...
c) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí phân loại, xếp hạng, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, làm cơ sở cho việc ưu tiên đầu tư đối với tổ chức hoạt động hiệu quả và sáp nhập, giải thể tổ chức hoạt động kém hiệu quả.
2. Giải pháp về tổ chức, quản lý:
a) Đầu tư, nâng cao năng lực, tạo tiền đề để các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sớm chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
b) Quy định rõ thẩm quyền trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành tổ chức khoa học và công nghệ công lập; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong việc thực hiện thẩm quyền.
c) Đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số lượng người làm việc trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức; đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính; tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của Nhà nước.
3. Giải pháp về đầu tư và tài chính:
a) Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước để nâng cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trọng điểm, ưu tiên. Tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập khai thác tối đa các nguồn lực đầu tư để đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn đầu tư từ xã hội, nhất là từ doanh nghiệp cho hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo cơ chế hợp tác công tư. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các tổ chức khoa học và công nghệ công lập với nhau, với doanh nghiệp, với các tổ chức khác trong nghiên cứu, đào tạo, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ.
c) Bảo đảm phân bổ đúng chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển dành cho khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đầu tư phát triển cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ:
a) Tạo cơ chế, chính sách tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh với các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Mở rộng hợp tác với các cơ quan thông tin khoa học và công nghệ trong nước (Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, Cục Sở hữu trí tuệ) xây dựng cơ sở dữ liệu về các công trình nghiên cứu, các sáng chế, trình độ công nghệ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển và đổi mới công nghệ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Content:
Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí phân loại, xếp hạng, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, làm cơ sở cho việc ưu tiên đầu tư đối với tổ chức hoạt động hiệu quả và sáp nhập, giải thể tổ chức hoạt động kém hiệu quả.
2. Giải pháp về tổ chức, quản lý:
a) Đầu tư, nâng cao năng lực, tạo tiền đề để các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sớm chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
b) Quy định rõ thẩm quyền trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành tổ chức khoa học và công nghệ công lập; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong việc thực hiện thẩm quyền.
Đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số lượng người làm việc trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức; đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính; tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của Nhà nước.
3. Giải pháp về đầu tư và tài chính:
a) Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước để nâng cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trọng điểm, ưu tiên. Tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập khai thác tối đa các nguồn lực đầu tư để đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn đầu tư từ xã hội, nhất là từ doanh nghiệp cho hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo cơ chế hợp tác công tư. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các tổ chức khoa học và công nghệ công lập với nhau, với doanh nghiệp, với các tổ chức khác trong nghiên cứu, đào tạo, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ.
Bảo đảm phân bổ đúng chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển dành cho khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đầu tư phát triển cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ:
a) Tạo cơ chế, chính sách tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh với các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Mở rộng hợp tác với các cơ quan thông tin khoa học và công nghệ trong nước (Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, Cục Sở hữu trí tuệ) xây dựng cơ sở dữ liệu về các công trình nghiên cứu, các sáng chế, trình độ công nghệ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển và đổi mới công nghệ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập.