Document: Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 114/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính dân số và trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "114/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "114/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "114/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "114/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "114/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 114/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính dân số và trẻ em

Điều 10. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái với quy định của pháp luật
1. Phạt tiền bằng gấp đôi giá trị của phương tiện tránh thai đã vi phạm nhưng mức tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh, cung cấp phương tiện tránh thai không đúng tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật;

Content:
Kinh doanh, cung cấp phương tiện tránh thai không đúng tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật;