Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2010 quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2010 quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 tổng diện tích các loại cây nguyên liệu là 330.200 ha, tăng 18,1% so với năm 2010, bao gồm: cây mía đường: 25.000 ha, cây sắn: 50.000 ha, cây thuốc lá: 5.000 ha, cây bông: 3.500 ha, cây hồ tiêu: 6.000 ha, cây điều: 25.000 ha, cây cà phê: 76.400 ha, cây cao su: 122.500 ha, cây chè: 1.200 ha, cây đậu đỗ các loại 12.000 ha.
- Đến năm 2020 tổng diện tích các loại cây nguyên liệu là 344.582 ha tăng 4,5% so với năm 2015, bao gồm: cây mía đường: 25.000 ha, cây sắn: 50.000 ha, cây thuốc lá: 5.000 ha, cây bông: 5.000 ha, cây hồ tiêu: 6.000 ha, cây điều: 27.000 ha, cây cà phê: 80.000 ha, cây cao su: 130.082 ha, cây chè: 1.500 ha, cây đậu đỗ các loại 15.000 ha.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH.
1. Quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy chế biến đường:
- Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung của tỉnh đến năm 2015 là 25.000 ha, sản lượng dự kiến đạt 1.715.000 tấn, năng suất bình quân đạt 686 tạ/ha, trong đó diện tích mía được tưới chiếm 23,6%.
- Đến năm 2020 ổn định diện tích mía là 25.000 ha, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và đưa giống mới có triển vọng cho năng suất cao và chất lượng tốt vào sản xuất, tăng diện tích mía được tưới lên 29,5%, sản lượng dự kiến đạt 1.720.646 tấn, năng suất bình quân đạt 716 tạ/ ha.
- Với sản lượng mía dự kiến, vùng nguyên liệu mía đến năm 2015 và đến năm 2020 sẽ đáp ứng đủ nguyên liệu cho Nhà máy đường An Khê với công suất 7.000 tấn mía cây/ngày; nhà máy Ayun Pa với công suất 3.000 tấn mía cây/ngày.
- Phân bổ quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy chế biến đường như sau:
+ Nhà máy đường An Khê: Diện tích 14.250 ha, tại xã Thành An, phường An Bình của thị xã An Khê; các xã Kon Bla, Đăk Hlơ, Kon Lơng Khơng, Tơ tung của huyện Kbang; các xã của huyện Kông chro và các xã thuộc huyện Đăk Pơ.
+ Nhà máy đường Ayun Pa: Diện tích 7.000 ha tại các xã của huyện huyện Phú Thiện, huyện Ia Pa, thị xã Ayun Pa.
+ Cho phép Công ty Cổ phần Đường Bình Định: Đầu tư và thu mua nguyên liệu mía tại 3 xã Song An, Cửu An, Tú An thuộc thị xã An Khê và xã Đông, Lơ Ku, Nghĩa An của huyện Kbang với diện tích là 3.725 ha.
2. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sắn:
- Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến từ nguyên liệu sắn đến năm 2015 là 50.000 ha, sản lượng 1.022.000 tấn. Đến năm 2020 ổn định diện tích là 50.000 ha, sản lượng 1.022.000 tấn, đáp ứng đủ nguyên liệu cho 04 nhà máy chế biến sắn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Khê với công suất 110 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Mang Yang với công suất 80 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Chư Prông 70 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Krông Pa với công suất 220 tấn/ngày và cho nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Công ty Cổ phần Thảo Nguyên tại huyện Đăk Đoa.
- Phân bổ vùng nguyên liệu sắn cho các Nhà máy chế biến từ nguyên liệu sắn trên địa bàn như sau:
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Khê: Diện tích 12.000 ha, tại huyện Kbang, huyện Kông Chro, huyện Đak Pơ, thị xã An Khê.
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Mang Yang: Diện tích 10.300 ha, tại Mang Yang, Đăk Đoa.
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Chư Prông: Diện tích 10.600 ha, tại các huyện Đức Cơ, Ia Grai, Chư Prông.
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Krông Pa: Diện tích 17.100 ha, tại địa bàn các huyện Krông Pa, Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa.
+ Nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Công ty Cổ phần Thảo Nguyên tại huyện Đăk Đoa: Sử dụng nguyên liệu sắn lát khô, sản lượng sắn còn thừa ở huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 tổng diện tích các loại cây nguyên liệu là 330.200 ha, tăng 18,1% so với năm 2010, bao gồm: cây mía đường: 25.000 ha, cây sắn: 50.000 ha, cây thuốc lá: 5.000 ha, cây bông: 3.500 ha, cây hồ tiêu: 6.000 ha, cây điều: 25.000 ha, cây cà phê: 76.400 ha, cây cao su: 122.500 ha, cây chè: 1.200 ha, cây đậu đỗ các loại 12.000 ha.
- Đến năm 2020 tổng diện tích các loại cây nguyên liệu là 344.582 ha tăng 4,5% so với năm 2015, bao gồm: cây mía đường: 25.000 ha, cây sắn: 50.000 ha, cây thuốc lá: 5.000 ha, cây bông: 5.000 ha, cây hồ tiêu: 6.000 ha, cây điều: 27.000 ha, cây cà phê: 80.000 ha, cây cao su: 130.082 ha, cây chè: 1.500 ha, cây đậu đỗ các loại 15.000 ha.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH.
1. Quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy chế biến đường:
- Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung của tỉnh đến năm 2015 là 25.000 ha, sản lượng dự kiến đạt 1.715.000 tấn, năng suất bình quân đạt 686 tạ/ha, trong đó diện tích mía được tưới chiếm 23,6%.
- Đến năm 2020 ổn định diện tích mía là 25.000 ha, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và đưa giống mới có triển vọng cho năng suất cao và chất lượng tốt vào sản xuất, tăng diện tích mía được tưới lên 29,5%, sản lượng dự kiến đạt 1.720.646 tấn, năng suất bình quân đạt 716 tạ/ ha.
- Với sản lượng mía dự kiến, vùng nguyên liệu mía đến năm 2015 và đến năm 2020 sẽ đáp ứng đủ nguyên liệu cho Nhà máy đường An Khê với công suất 7.000 tấn mía cây/ngày; nhà máy Ayun Pa với công suất 3.000 tấn mía cây/ngày.
- Phân bổ quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy chế biến đường như sau:
+ Nhà máy đường An Khê: Diện tích 14.250 ha, tại xã Thành An, phường An Bình của thị xã An Khê; các xã Kon Bla, Đăk Hlơ, Kon Lơng Khơng, Tơ tung của huyện Kbang; các xã của huyện Kông chro và các xã thuộc huyện Đăk Pơ.
+ Nhà máy đường Ayun Pa: Diện tích 7.000 ha tại các xã của huyện huyện Phú Thiện, huyện Ia Pa, thị xã Ayun Pa.
+ Cho phép Công ty Cổ phần Đường Bình Định: Đầu tư và thu mua nguyên liệu mía tại 3 xã Song An, Cửu An, Tú An thuộc thị xã An Khê và xã Đông, Lơ Ku, Nghĩa An của huyện Kbang với diện tích là 3.725 ha.
Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sắn:
- Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến từ nguyên liệu sắn đến năm 2015 là 50.000 ha, sản lượng 1.022.000 tấn. Đến năm 2020 ổn định diện tích là 50.000 ha, sản lượng 1.022.000 tấn, đáp ứng đủ nguyên liệu cho 04 nhà máy chế biến sắn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Khê với công suất 110 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Mang Yang với công suất 80 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Chư Prông 70 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Krông Pa với công suất 220 tấn/ngày và cho nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Công ty Cổ phần Thảo Nguyên tại huyện Đăk Đoa.
- Phân bổ vùng nguyên liệu sắn cho các Nhà máy chế biến từ nguyên liệu sắn trên địa bàn như sau:
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Khê: Diện tích 12.000 ha, tại huyện Kbang, huyện Kông Chro, huyện Đak Pơ, thị xã An Khê.
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Mang Yang: Diện tích 10.300 ha, tại Mang Yang, Đăk Đoa.
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Chư Prông: Diện tích 10.600 ha, tại các huyện Đức Cơ, Ia Grai, Chư Prông.
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Krông Pa: Diện tích 17.100 ha, tại địa bàn các huyện Krông Pa, Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa.
+ Nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Công ty Cổ phần Thảo Nguyên tại huyện Đăk Đoa: Sử dụng nguyên liệu sắn lát khô, sản lượng sắn còn thừa ở huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.