Document: Điều 1 Quyết định 2520/QĐ-UBND 2009 chế độ vận động viên huấn luyện viên trọng tài thể thao Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "2520/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "2520/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "2520/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "2520/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "2520/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2520/QĐ-UBND 2009 chế độ vận động viên huấn luyện viên trọng tài thể thao Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện, đào tạo tập trung, tập huấn và tham gia thi đấu các giải thể thao:
1. Chế độ đối với vận động viên thuộc tỉnh quản lý:
a) Trong thời gian tập luyện, đào tạo tập trung
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Đối tượng được hưởng

Tổng số tiền 01 người/ ngày

Trong đó

Tiền ăn, nước uống, thuốc phòng

Tiền công

1

Đội tuyển tỉnh

70

50

20

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

60

45

15

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

50

40

10

4

Đội tuyển cấp huyện

40

-

-

5

Đội tuyển trẻ năng khiếu cấp huyện

30

-

-

b) Trong thời gian tập huấn và tham gia thi đấu các giải thể thao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Đối tượng được hưởng

Tổng số tiền 01 người/ 1ngày

Trong đó

Tiền ăn, nước uống, thuốc phòng

Tiền công

1

Đội tuyển tỉnh

120

80

40

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

100

70

30

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

85

65

20

4

Đội tuyển cấp huyện

60

60

-

5

Đôi tuyển trẻ năng khiếu cấp huyện

50

50

-

- Đối với vận động viên thuộc tỉnh quản lý (hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền quy định trên đây thì được cơ quan sử dụng chi trả chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng. Đối với vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, thì được hưởng chế độ tại khoản 1 Điều này.
c) Vận động viên không thuộc tỉnh quản lý: Nếu được ký hợp đồng tham gia thi đấu trong đoàn vận động viên của tỉnh tại các giải thể thao do Trung ương tổ chức thì được hưởng chế độ theo thoả thuận với cơ quan ký hợp đồng. Mức chi chế độ tối đa không quá 02 lần chế độ vận động viên đội tuyển tỉnh được hưởng trong thời gian tập huấn và thi đấu giải. Trường hợp đặc biệt, cần chi chế độ cao hơn thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Chế độ đối với huấn luyện viên trong thời gian huấn luyện vận động viên tập huấn, đào tạo tập trung, tập huấn và tham gia các giải thể thao:
a) Huấn luyện viên không thuộc tỉnh trực tiếp quản lý: Nếu được ký hợp đồng để huấn luyện cho vận động viên của tỉnh trong thời gian tập huấn và thi đấu các giải thể thao do Trung ương tổ chức thì được hưởng chế độ theo thoả thuận với cơ quan ký hợp đồng.
Mức chi: Tiền ăn, thuốc phòng, nước uống (trừ tiền công) như vận động viên cùng cấp theo thời gian thực tế;
Mức chi tiền công huấn luyện viên đội tuyển tỉnh tối đa: 75.000 đồng/người/ngày, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh tối đa: 55.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đặc biệt, cần chi chế độ cao hơn thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Huấn luyện viên thuộc tỉnh trực tiếp quản lý: Huấn luyện đội tuyển cấp huyện và tỉnh được hưởng các chế độ: tiền ăn, thuốc phòng, nước uống (trừ tiền công) như vận động viên cùng cấp theo thời gian huấn luyện thực tế. Trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức tiền lương thấp hơn mức tiền công quy định tại khoản a, mức 2, Điều 1 Quyết định này thì được chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng.
3. Quy định các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp đối với các huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khuyến tỉnh (Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ)
4. Ngoài các chế độ trên, trong thời gian tham gia đào tạo tập trung, tập huấn, thi đấu huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ tiền ở như sau:
a) Tập huấn, thi đấu ngoài tỉnh được hưởng chế độ tiền ở như sau:
- Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, mức thanh toán tiền thuê ở tối đa không quá 100.000đồng/người/ngày đêm.
- Các tỉnh, thành khác mức thanh toán tiền thuê ở tối đa không quá 90.000đồng/người/ngày đêm.
b) Tập huấn, thi đấu trong tỉnh được hưởng chế độ tiền ở tối đa không quá 60.000đồng/người/ngày.
c) Đào tạo tập trung: Về nguyên tắc cơ sở huấn luyện đào tạo phải bố trí chỗ ở cho vận động viên, không được thuê chỗ ở. Trường hợp đặc biệt không thể bố trí được chỗ ở cho vận động viên thì được xem xét và được phép chi tối da không quá 20.000đồng/người/ngày đêm.
d) Trường hợp đặc biệt phải chi mức tiền ở cao hơn mức chi này thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 1. Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện, đào tạo tập trung, tập huấn và tham gia thi đấu các giải thể thao:
1. Chế độ đối với vận động viên thuộc tỉnh quản lý:
a) Trong thời gian tập luyện, đào tạo tập trung
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Đối tượng được hưởng

Tổng số tiền 01 người/ ngày

Trong đó

Tiền ăn, nước uống, thuốc phòng

Tiền công

1

Đội tuyển tỉnh

70

50

20

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

60

45

15

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

50

40

10

4

Đội tuyển cấp huyện

40

-

-

5

Đội tuyển trẻ năng khiếu cấp huyện

30

-

-

b) Trong thời gian tập huấn và tham gia thi đấu các giải thể thao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Đối tượng được hưởng

Tổng số tiền 01 người/ 1ngày

Trong đó

Tiền ăn, nước uống, thuốc phòng

Tiền công

1

Đội tuyển tỉnh

120

80

40

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

100

70

30

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

85

65

20

4

Đội tuyển cấp huyện

60

60

-

5

Đôi tuyển trẻ năng khiếu cấp huyện

50

50

-

- Đối với vận động viên thuộc tỉnh quản lý (hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền quy định trên đây thì được cơ quan sử dụng chi trả chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng. Đối với vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, thì được hưởng chế độ tại khoản 1 Điều này.
c) Vận động viên không thuộc tỉnh quản lý: Nếu được ký hợp đồng tham gia thi đấu trong đoàn vận động viên của tỉnh tại các giải thể thao do Trung ương tổ chức thì được hưởng chế độ theo thoả thuận với cơ quan ký hợp đồng. Mức chi chế độ tối đa không quá 02 lần chế độ vận động viên đội tuyển tỉnh được hưởng trong thời gian tập huấn và thi đấu giải. Trường hợp đặc biệt, cần chi chế độ cao hơn thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Chế độ đối với huấn luyện viên trong thời gian huấn luyện vận động viên tập huấn, đào tạo tập trung, tập huấn và tham gia các giải thể thao:
a) Huấn luyện viên không thuộc tỉnh trực tiếp quản lý: Nếu được ký hợp đồng để huấn luyện cho vận động viên của tỉnh trong thời gian tập huấn và thi đấu các giải thể thao do Trung ương tổ chức thì được hưởng chế độ theo thoả thuận với cơ quan ký hợp đồng.
Mức chi: Tiền ăn, thuốc phòng, nước uống (trừ tiền công) như vận động viên cùng cấp theo thời gian thực tế;
Mức chi tiền công huấn luyện viên đội tuyển tỉnh tối đa: 75.000 đồng/người/ngày, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh tối đa: 55.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đặc biệt, cần chi chế độ cao hơn thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Huấn luyện viên thuộc tỉnh trực tiếp quản lý: Huấn luyện đội tuyển cấp huyện và tỉnh được hưởng các chế độ: tiền ăn, thuốc phòng, nước uống (trừ tiền công) như vận động viên cùng cấp theo thời gian huấn luyện thực tế. Trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức tiền lương thấp hơn mức tiền công quy định tại khoản a, mức 2, Điều 1 Quyết định này thì được chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng.
3. Quy định các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp đối với các huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khuyến tỉnh (Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ)
4. Ngoài các chế độ trên, trong thời gian tham gia đào tạo tập trung, tập huấn, thi đấu huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ tiền ở như sau:
a) Tập huấn, thi đấu ngoài tỉnh được hưởng chế độ tiền ở như sau:
- Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, mức thanh toán tiền thuê ở tối đa không quá 100.000đồng/người/ngày đêm.
- Các tỉnh, thành khác mức thanh toán tiền thuê ở tối đa không quá 90.000đồng/người/ngày đêm.
b) Tập huấn, thi đấu trong tỉnh được hưởng chế độ tiền ở tối đa không quá 60.000đồng/người/ngày.
c) Đào tạo tập trung: Về nguyên tắc cơ sở huấn luyện đào tạo phải bố trí chỗ ở cho vận động viên, không được thuê chỗ ở. Trường hợp đặc biệt không thể bố trí được chỗ ở cho vận động viên thì được xem xét và được phép chi tối da không quá 20.000đồng/người/ngày đêm.
d) Trường hợp đặc biệt phải chi mức tiền ở cao hơn mức chi này thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.