Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2485/2007/QĐ-UBND phê quyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/10/2007", "sign_number": "2485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/10/2007", "sign_number": "2485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/10/2007", "sign_number": "2485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/10/2007", "sign_number": "2485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "01/10/2007", "sign_number": "2485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2485/2007/QĐ-UBND phê quyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Điều 1. Phê quyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2011, định hướng đến năm 2020, với nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý Nhà nước:
- Nâng cao chất lượng về quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010, định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; các huyện, thành, thị cần quản lý quỹ đất, lập quy hoạch phân bố các khu dân cư, công trình công cộng, dịch vụ công cộng, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng để phục vụ cho quá trình khai thác và chế biến sâu.
- Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát và thăm dò chi tiết khoáng sản, thường xuyên bổ sung và cập nhật số liệu thực tế về trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản. Công bố công khai cho nhân dân và các doanh nghiệp biết.
- Lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý khai thác và chế biến khoáng sản, rà soát, đánh giá lại năng lực tài chính, công nghệ, trình độ khai thác và chế biến của các doanh nghiệp; yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng đề án đổi mới thiết bị công nghệ cho từng giai đoạn phát triển. Tăng cường giáo dục và nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản. Kiên quyết xử lý những tổ chức và cá nhân sai phạm liên quan đến lĩnh vực này.
- Sắp xếp tổ chức, bộ mày quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ chuyên môn sâu. Phân cấp quản lý Nhà nước cho các cơ quan quản lý chuyên ngành và địa phương cho phù hợp với thực tế; nâng cao công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn với các cấp địa phương. Quan tâm đến quyền lợi của nhân dân sống trong vùng khoáng sản.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Có chính sách về giao đất, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường cho những dự án lớn. Cần định hướng và khuyến khích phát triển công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng hiện đại, bền vững. Có cơ chế quản lý tốt hoạt động triển khai công nghệ, mua bán, chuyển giao công nghệ, nhất là tiếp nhận, kiến thức, kinh nghiệm. Có chính sách ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án công nghệ sạch, hiện đại.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trong đó có sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh. Đào tạo nghề gắn với các cơ sở sử dụng lao động, chú ý đào tạo nghề cho lao động nông thôn nằm trong khu vực vùng mỏ.
Có chính sách bố trí, sử dụng cán bộ quản lý phù hợp với chuyên ngành, cán bộ chuyên sâu, có kinh nghiệm.
c) Giải pháp về bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về Luật Môi trường. Xây dựng các quy chế, nội dung về bảo vệ môi trường khu vực khai khoáng, quy định rõ trách nhiệm của các bên tham gia tác động đến môi trường, thường xuyên kiểm tra môi trường trong quá trình khai thác. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến khoáng sản sử dụng năng lượng sạch, công nghệ hiện đại, trang bị đầy đủ bảo hộ cho người lao động. Xây dựng quy trình khai thác hợp lý, hoàn thổ và tạo cảnh quan bãi khai thác để trở thành hồ nước nuôi trồng thủy sản. Xử lý và khống chế chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, chất thải từ phương tiện vận chuyển.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý Nhà nước:
- Nâng cao chất lượng về quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010, định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; các huyện, thành, thị cần quản lý quỹ đất, lập quy hoạch phân bố các khu dân cư, công trình công cộng, dịch vụ công cộng, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng để phục vụ cho quá trình khai thác và chế biến sâu.
- Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát và thăm dò chi tiết khoáng sản, thường xuyên bổ sung và cập nhật số liệu thực tế về trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản. Công bố công khai cho nhân dân và các doanh nghiệp biết.
- Lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý khai thác và chế biến khoáng sản, rà soát, đánh giá lại năng lực tài chính, công nghệ, trình độ khai thác và chế biến của các doanh nghiệp; yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng đề án đổi mới thiết bị công nghệ cho từng giai đoạn phát triển. Tăng cường giáo dục và nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản. Kiên quyết xử lý những tổ chức và cá nhân sai phạm liên quan đến lĩnh vực này.
- Sắp xếp tổ chức, bộ mày quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ chuyên môn sâu. Phân cấp quản lý Nhà nước cho các cơ quan quản lý chuyên ngành và địa phương cho phù hợp với thực tế; nâng cao công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn với các cấp địa phương. Quan tâm đến quyền lợi của nhân dân sống trong vùng khoáng sản.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Có chính sách về giao đất, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường cho những dự án lớn. Cần định hướng và khuyến khích phát triển công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng hiện đại, bền vững. Có cơ chế quản lý tốt hoạt động triển khai công nghệ, mua bán, chuyển giao công nghệ, nhất là tiếp nhận, kiến thức, kinh nghiệm. Có chính sách ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án công nghệ sạch, hiện đại.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trong đó có sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh. Đào tạo nghề gắn với các cơ sở sử dụng lao động, chú ý đào tạo nghề cho lao động nông thôn nằm trong khu vực vùng mỏ.
Có chính sách bố trí, sử dụng cán bộ quản lý phù hợp với chuyên ngành, cán bộ chuyên sâu, có kinh nghiệm.
c) Giải pháp về bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về Luật Môi trường. Xây dựng các quy chế, nội dung về bảo vệ môi trường khu vực khai khoáng, quy định rõ trách nhiệm của các bên tham gia tác động đến môi trường, thường xuyên kiểm tra môi trường trong quá trình khai thác. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến khoáng sản sử dụng năng lượng sạch, công nghệ hiện đại, trang bị đầy đủ bảo hộ cho người lao động. Xây dựng quy trình khai thác hợp lý, hoàn thổ và tạo cảnh quan bãi khai thác để trở thành hồ nước nuôi trồng thủy sản. Xử lý và khống chế chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, chất thải từ phương tiện vận chuyển.