Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2729/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực đại học Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2729/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực đại học Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài, gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu:
1.1. Mục tiêu:
- Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ có chất lượng cao ở nước ngoài nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Hồng Đức và các trường đại học, cao đẳng của tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn: 2006 - 2015
Tổng chỉ tiêu: 360, phân theo các lĩnh vực đào tạo như sau:

TT

Lĩnh vực đào tạo

Tổng chỉ tiêu

Trình độ đào tạo

Đại học

Thạc sỹ

Tiến sỹ

1

Nông - Lâm - Ngư nghiệp: Đào tạo các ngành công nghệ mới về gen, di truyền, tạo giống cây trồng, vật nuôi; Lâm nghiệp.

31

01

21

09

2

Kinh doanh - Quản lý: Đào tạo chuyên ngành về Quản lý dự án đầu tư, quản lý nhân sự; quản lý và kinh doanh dịch vụ và du lịch; quản lý di sản văn hóa.

80

09

58

13

3

Kiến trúc- xây dựng và KTCN: Đào tạo các chuyên ngành về Lọc hóa dầu, kỹ thuật điện (nhiệt điện, thủy điện), tự động hóa, cơ khí chế tạo; kiến trúc, xây dựng công trình, quy hoạch đô thị.

120

33

60

27

4

Công nghệ thông tin: Đào tạo các chuyên ngành về công nghệ phần mềm.

29

07

14

08

5

Sản xuất và chế biến: Đào tạo các chuyên ngành về công nghệ bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp trong tỉnh.

05

00

05

00

6

Y tế: Đào tạo các chuyên ngành chuyên môn sâu kỹ thuật cao về Y tế (không đào tạo chuyên ngành Y tế cộng đồng, Y tế dự phòng)

20

00

12

08

7

Bảo vệ môi trường: Đào tạo các chuyên ngành về kỹ thuật, công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường.

15

00

12

03

8

Các lĩnh vực khác: KHTN, KHXH&NV và Văn hóa nghệ thuật: Đào tạo chuyên sâu các ngành/chuyên ngành về Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Văn hóa nghệ thuật phục vụ chủ yếu cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học của các trường đại học, cao đẳng của tỉnh.

60

00

50

10

Tổng cộng

360

50

232

78

Content:
Mục tiêu, chỉ tiêu:
1.Mục tiêu:
- Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ có chất lượng cao ở nước ngoài nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Hồng Đức và các trường đại học, cao đẳng của tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn: 2006 - 2015
Tổng chỉ tiêu: 360, phân theo các lĩnh vực đào tạo như sau:

TT

Lĩnh vực đào tạo

Tổng chỉ tiêu

Trình độ đào tạo

Đại học

Thạc sỹ

Tiến sỹ

1

Nông - Lâm - Ngư nghiệp: Đào tạo các ngành công nghệ mới về gen, di truyền, tạo giống cây trồng, vật nuôi; Lâm nghiệp.

31

01

21

09

2

Kinh doanh - Quản lý: Đào tạo chuyên ngành về Quản lý dự án đầu tư, quản lý nhân sự; quản lý và kinh doanh dịch vụ và du lịch; quản lý di sản văn hóa.

80

09

58

13

3

Kiến trúc- xây dựng và KTCN: Đào tạo các chuyên ngành về Lọc hóa dầu, kỹ thuật điện (nhiệt điện, thủy điện), tự động hóa, cơ khí chế tạo; kiến trúc, xây dựng công trình, quy hoạch đô thị.

120

33

60

27

4

Công nghệ thông tin: Đào tạo các chuyên ngành về công nghệ phần mềm.

29

07

14

08

5

Sản xuất và chế biến: Đào tạo các chuyên ngành về công nghệ bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp trong tỉnh.

05

00

05

00

6

Y tế: Đào tạo các chuyên ngành chuyên môn sâu kỹ thuật cao về Y tế (không đào tạo chuyên ngành Y tế cộng đồng, Y tế dự phòng)

20

00

12

08

7

Bảo vệ môi trường: Đào tạo các chuyên ngành về kỹ thuật, công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường.

15

00

12

03

8

Các lĩnh vực khác: KHTN, KHXH&NV và Văn hóa nghệ thuật: Đào tạo chuyên sâu các ngành/chuyên ngành về Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Văn hóa nghệ thuật phục vụ chủ yếu cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học của các trường đại học, cao đẳng của tỉnh.

60

00

50

10

Tổng cộng

360

50

232

78