Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 314/QĐ-UBND phát triển nguồn năng lượng Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 314/QĐ-UBND phát triển nguồn năng lượng Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
4. Về quy hoạch phát triển lưới điện
4.1. Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế phát triển lưới điện
Việc tính toán, lựa chọn thiết bị trên lưới trung và hạ thế, dựa trên cơ sở bảo đảm cung cấp điện cho từng phụ tải trong và sau giai đoạn quy hoạch, ít nhất là 10 năm.
...
d) Nhánh rẽ và điện kế vào nhà dân
- Dùng dây đồng bọc vặn xoắn và sử dụng kẹp nối đồng - nhôm đấu nối vào đường dây hạ thế, tiết diện dây dẫn phù hợp. Chiều dài dây dẫn vào nhà dân trung bình khoảng 40m.
- Dây đấu vào điện kế dùng cáp bọc đôi Muller. Điện kế sử dụng loại lắp trong thùng nhựa composite, được đặt trong nhà hoặc những vị trí mỹ quan và tiện cho việc quản lý vận hành.
4.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt về quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nguồn điện, đường dây và trạm biến áp theo từng giai đoạn, cụ thể:
a) Quy mô đầu tư nguồn điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Lắp đặt thêm 06 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 13MW tại khu vực nhà máy điện An Hội (công suất khả dụng khoảng 10,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió với tổng công suất đặt 4MW (2x2MW) tại khu vực Vịnh Côn Sơn (công suất khả dụng khoảng 1,6MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 18MW (giai đoạn 1 - 4x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 14,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 8MW (công suất khả dụng khoảng 3,2MW).
Trong giai đoạn này nguồn điện của Côn Đảo cơ bản lấy từ nguồn diesel khả dụng hiện có (4,8MW) và bổ sung lắp đặt thêm 13MW diesel (công suất khả dụng khoảng 10,4MW) để đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng huyện Côn Đảo. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khí hóa lỏng khi được đầu tư đưa vào vận hành khai thác sẽ giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Lắp đặt thêm 02 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió hồ Quang Trung với công suất đặt 3,4MW (công suất khả dụng khoảng 1,36MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 2MW);
+ Mở rộng công suất nhà máy điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 9MW (2x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 7,2MW).
b) Khối lượng xây dựng lưới điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

31,8 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

17,4 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

24.950 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

94 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

1.900 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

1,9 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

16,6 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.235 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

13,8 km.

- Giai đoạn 2021 - 2030:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

25,4 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

13,9 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

39.920 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

75,2 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

4.560 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

3,8 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

13,3 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.976 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

11,0 km.

Content:
Nhánh rẽ và điện kế vào nhà dân
- Dùng dây đồng bọc vặn xoắn và sử dụng kẹp nối đồng - nhôm đấu nối vào đường dây hạ thế, tiết diện dây dẫn phù hợp. Chiều dài dây dẫn vào nhà dân trung bình khoảng 40m.
- Dây đấu vào điện kế dùng cáp bọc đôi Muller. Điện kế sử dụng loại lắp trong thùng nhựa composite, được đặt trong nhà hoặc những vị trí mỹ quan và tiện cho việc quản lý vận hành.
4.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt về quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nguồn điện, đường dây và trạm biến áp theo từng giai đoạn, cụ thể:
a) Quy mô đầu tư nguồn điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Lắp đặt thêm 06 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 13MW tại khu vực nhà máy điện An Hội (công suất khả dụng khoảng 10,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió với tổng công suất đặt 4MW (2x2MW) tại khu vực Vịnh Côn Sơn (công suất khả dụng khoảng 1,6MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 18MW (giai đoạn 1 - 4x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 14,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 8MW (công suất khả dụng khoảng 3,2MW).
Trong giai đoạn này nguồn điện của Côn Đảo cơ bản lấy từ nguồn diesel khả dụng hiện có (4,8MW) và bổ sung lắp đặt thêm 13MW diesel (công suất khả dụng khoảng 10,4MW) để đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng huyện Côn Đảo. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khí hóa lỏng khi được đầu tư đưa vào vận hành khai thác sẽ giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Lắp đặt thêm 02 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió hồ Quang Trung với công suất đặt 3,4MW (công suất khả dụng khoảng 1,36MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 2MW);
+ Mở rộng công suất nhà máy điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 9MW (2x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 7,2MW).
b) Khối lượng xây dựng lưới điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

31,8 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

17,4 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

24.950 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

94 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

1.900 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

1,9 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

16,6 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.235 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

13,8 km.

- Giai đoạn 2021 - 2030:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

25,4 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

13,9 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

39.920 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

75,2 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

4.560 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

3,8 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

13,3 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.976 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

11,0 km.