Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng với các nội dung chính như sau:
...
6. Trên cơ sở khả năng huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đóng góp của người dân, các nguồn vốn hợp pháp khác.
III. MỤC TIÊU
Đề xuất giải pháp tổng thể phát triển thủy lợi vùng khu vực miền Trung giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2050 nhằm chủ động thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, từng bước hoàn chỉnh các hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững, nâng mức đảm bảo an toàn về lũ, bão, bảo vệ môi trường sinh thái nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân khu vực miền Trung.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Mức đảm bảo cấp nước, tiêu nước, chống lũ
...
c) Mức đảm bảo chống lũ:
- Sông Mã P = 1,0%, sông Chu P = 0,6%, xóa bỏ dần các khu chậm lũ.
- Sông Cả P = 1,0%, xóa bỏ dần các khu chậm lũ.
- Sông Hương chống lũ chính vụ P = 5,0% cho thành phố Huế; các khu vực khác chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% để bảo vệ sản xuất hè thu.
- Sông Trà Bồng, Trà Khúc, vệ chống lũ chính vụ cho thành phố Quảng Ngãi P = 10%; chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% bảo vệ sản xuất.
- Sông Kone, Hà Thanh, La Tinh chống lũ chính vụ P = 5,0% cho thành phố Quy Nhơn; chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% bảo vệ sản xuất.
- Sông Ba chống lũ chính vụ P = 10% cho thành phố Tuy Hoà; chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% bảo vệ sản xuất.
- Các khu vực sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Bến Hải - Thạch Hãn - Ô Lâu, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Cái Nha Trang chủ động phòng, tránh và thích nghi với lũ chính vụ.

Content:
Mức đảm bảo chống lũ:
- Sông Mã P = 1,0%, sông Chu P = 0,6%, xóa bỏ dần các khu chậm lũ.
- Sông Cả P = 1,0%, xóa bỏ dần các khu chậm lũ.
- Sông Hương chống lũ chính vụ P = 5,0% cho thành phố Huế; các khu vực khác chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% để bảo vệ sản xuất hè thu.
- Sông Trà Bồng, Trà Khúc, vệ chống lũ chính vụ cho thành phố Quảng Ngãi P = 10%; chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% bảo vệ sản xuất.
- Sông Kone, Hà Thanh, La Tinh chống lũ chính vụ P = 5,0% cho thành phố Quy Nhơn; chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% bảo vệ sản xuất.
- Sông Ba chống lũ chính vụ P = 10% cho thành phố Tuy Hoà; chống lũ sớm, lũ muộn P = 10% bảo vệ sản xuất.
- Các khu vực sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Bến Hải - Thạch Hãn - Ô Lâu, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Cái Nha Trang chủ động phòng, tránh và thích nghi với lũ chính vụ.