Document: Điều 1 Quyết định 82/2021/QĐ-UBND chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "82/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "82/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "82/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "82/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "82/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 82/2021/QĐ-UBND chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, như sau:
1. Đối tượng thực hiện chế độ dinh dưỡng: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tập huấn và thi đấu tại các đội tuyển:
a) Đội tuyển năng khiếu.
b) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).
2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng:
a) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn là:
Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT

Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

200.000

2

Đội tuyển cấp huyện

200.000

Thời gian tập trung tập huấn là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu là:
Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT

Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

240.000

2

Đội tuyển cấp huyện

240.000

Thời gian tập trung thi đấu là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế để thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi bổ sung năm 2018 theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu tại c ác giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của điều lệ tổ chức giải hoặc của cơ quan, Ban tổ chức triệu tập; Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Những nội dung còn lại liên quan đến việc thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
5. Về nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, như sau:
1. Đối tượng thực hiện chế độ dinh dưỡng: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tập huấn và thi đấu tại các đội tuyển:
a) Đội tuyển năng khiếu.
b) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).
2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng:
a) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn là:
Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT

Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

200.000

2

Đội tuyển cấp huyện

200.000

Thời gian tập trung tập huấn là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu là:
Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT

Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

240.000

2

Đội tuyển cấp huyện

240.000

Thời gian tập trung thi đấu là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế để thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi bổ sung năm 2018 theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu tại c ác giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của điều lệ tổ chức giải hoặc của cơ quan, Ban tổ chức triệu tập; Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Những nội dung còn lại liên quan đến việc thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
5. Về nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác.