Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 586/QĐ-TTg 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 586/QĐ-TTg 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
...
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
Cao độ nền khống chế của từng khu vực lựa chọn theo chế độ thủy hải văn có ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, phù hợp với các quy hoạch đã và đang thực hiện, hài hòa với các khu vực liền kề. Cao độ nền xây dựng các khu vực chính được xác định như sau:
+ Khu vực Long Sơn - Gò Găng: Cao độ nền xây dựng từ 2 m ÷ 3,38 m;
+ Khu vực đô thị ven biển có kè biển bảo vệ: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,7 m;
+ Khu vực Bắc Phước Thắng: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,85 m;
+ Khu vực nội thị cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 3m;
+ Các khu vực trong phạm vi bảo vệ của đê bao - cống ngăn triều: Cao độ xây dựng ≥ cao độ mực nước cực đại tại hồ điều hòa + 0,3 m.
Tại các khu xây dựng mới, tiến hành san đắp cục bộ, phù hợp với cao độ khống chế kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên; bảo vệ sông, kênh rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị
- Thoát nước mặt:
+ Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và thoát nước nửa riêng đối với những khu vực hiện hữu cải tạo.
+ Mạng lưới: Toàn thành phố Vũng Tàu được phân chia thành 07 lưu vực thoát nước, hướng thoát chính ra vịnh Gành Rái, sông Dinh và thoát ra biển.

Content:
Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
Cao độ nền khống chế của từng khu vực lựa chọn theo chế độ thủy hải văn có ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, phù hợp với các quy hoạch đã và đang thực hiện, hài hòa với các khu vực liền kề. Cao độ nền xây dựng các khu vực chính được xác định như sau:
+ Khu vực Long Sơn - Gò Găng: Cao độ nền xây dựng từ 2 m ÷ 3,38 m;
+ Khu vực đô thị ven biển có kè biển bảo vệ: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,7 m;
+ Khu vực Bắc Phước Thắng: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,85 m;
+ Khu vực nội thị cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 3m;
+ Các khu vực trong phạm vi bảo vệ của đê bao - cống ngăn triều: Cao độ xây dựng ≥ cao độ mực nước cực đại tại hồ điều hòa + 0,3 m.
Tại các khu xây dựng mới, tiến hành san đắp cục bộ, phù hợp với cao độ khống chế kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên; bảo vệ sông, kênh rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị
- Thoát nước mặt:
+ Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và thoát nước nửa riêng đối với những khu vực hiện hữu cải tạo.
+ Mạng lưới: Toàn thành phố Vũng Tàu được phân chia thành 07 lưu vực thoát nước, hướng thoát chính ra vịnh Gành Rái, sông Dinh và thoát ra biển.