Document: Điều 1 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Chính sách đãi ngộ bác sĩ dược sĩ người có trình độ sau đại học Quãng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Chính sách đãi ngộ bác sĩ dược sĩ người có trình độ sau đại học Quãng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ trên đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến xã, tuyến huyện và tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm; các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật.
2. Phân nhóm cơ quan, đơn vị nơi đối tượng áp dụng đang công tác:
a) Nhóm I:
a1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,4 và 0,5 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
a2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Tây, Tây Trà, Lý Sơn;
a3) Phòng Giám định pháp y (Bệnh viện đa khoa tỉnh), Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh.
b) Nhóm II:
b1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,2 và 0,3 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT;
b2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long, Ba Tơ;
b3) Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh, Bệnh viện Tâm thần tỉnh.
c) Nhóm III:
c1) Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và Bệnh viện đa khoa Dung Quất;
c2) Trung tâm Y tế dự phòng các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi;
c3) Trạm y tế ở các xã, phường, thị trấn còn lại;
c4) Các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh.
d) Nhóm IV: Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Quảng Ngãi; Bệnh viện đa khoa tỉnh (trừ Phòng giám định pháp y); Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện chuyên khoa sản - nhi; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm phòng, chống sốt rét; Trung tâm phòng, chống Phong - Da liễu; Trung tâm Nội tiết; Trung tâm Mắt; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm; Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Giám định Y khoa; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng Y tế các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà, Minh Long, Ba Tơ, Lý Sơn.
đ) Nhóm V: Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi.
e) Nhóm VI: Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật.
3. Chính sách đãi ngộ:
a) Các đối tượng được đãi ngộ quy định tại khoản 1 Điều này ngoài việc hưởng lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng chính sách đãi ngộ hàng tháng, cụ thể:

TT

Nhóm đãi ngộ

Mức đãi ngộ

1

Nhóm I

2,0 lần mức lương cơ sở/tháng

2

Nhóm II

1,7 lần mức lương cơ sở/tháng

3

Nhóm III

1,4 lần mức lương cơ sở/tháng

4

Nhóm IV

1,2 lần mức lương cơ sở/tháng

5

Nhóm V

1,0 lần mức lương cơ sở/tháng

6

Nhóm VI

0,7 lần mức lương cơ sở/tháng

b) Riêng bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học được hưởng chính sách thu hút, khuyến khích theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về Quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi: sau khi hết thời gian cam kết theo quy định nếu tiếp tục công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi thì sẽ được hưởng chính sách đãi ngộ này.
c) Các đối tượng được hưởng chính sách đãi ngộ, nếu bị kỷ luật thì sẽ không được hưởng chính sách đãi ngộ trong thời gian thi hành kỷ luật.
4. Thời gian thực hiện chính sách đãi ngộ: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách cấp và nguồn thu hợp pháp khác; đồng thời thực hiện phân cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ trên đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến xã, tuyến huyện và tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm; các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật.
2. Phân nhóm cơ quan, đơn vị nơi đối tượng áp dụng đang công tác:
a) Nhóm I:
a1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,4 và 0,5 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
a2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Tây, Tây Trà, Lý Sơn;
a3) Phòng Giám định pháp y (Bệnh viện đa khoa tỉnh), Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh.
b) Nhóm II:
b1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,2 và 0,3 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT;
b2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long, Ba Tơ;
b3) Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh, Bệnh viện Tâm thần tỉnh.
c) Nhóm III:
c1) Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và Bệnh viện đa khoa Dung Quất;
c2) Trung tâm Y tế dự phòng các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi;
c3) Trạm y tế ở các xã, phường, thị trấn còn lại;
c4) Các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh.
d) Nhóm IV: Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Quảng Ngãi; Bệnh viện đa khoa tỉnh (trừ Phòng giám định pháp y); Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện chuyên khoa sản - nhi; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm phòng, chống sốt rét; Trung tâm phòng, chống Phong - Da liễu; Trung tâm Nội tiết; Trung tâm Mắt; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm; Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Giám định Y khoa; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng Y tế các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà, Minh Long, Ba Tơ, Lý Sơn.
đ) Nhóm V: Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi.
e) Nhóm VI: Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật.
3. Chính sách đãi ngộ:
a) Các đối tượng được đãi ngộ quy định tại khoản 1 Điều này ngoài việc hưởng lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng chính sách đãi ngộ hàng tháng, cụ thể:

TT

Nhóm đãi ngộ

Mức đãi ngộ

1

Nhóm I

2,0 lần mức lương cơ sở/tháng

2

Nhóm II

1,7 lần mức lương cơ sở/tháng

3

Nhóm III

1,4 lần mức lương cơ sở/tháng

4

Nhóm IV

1,2 lần mức lương cơ sở/tháng

5

Nhóm V

1,0 lần mức lương cơ sở/tháng

6

Nhóm VI

0,7 lần mức lương cơ sở/tháng

b) Riêng bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học được hưởng chính sách thu hút, khuyến khích theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về Quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi: sau khi hết thời gian cam kết theo quy định nếu tiếp tục công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi thì sẽ được hưởng chính sách đãi ngộ này.
c) Các đối tượng được hưởng chính sách đãi ngộ, nếu bị kỷ luật thì sẽ không được hưởng chính sách đãi ngộ trong thời gian thi hành kỷ luật.
4. Thời gian thực hiện chính sách đãi ngộ: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách cấp và nguồn thu hợp pháp khác; đồng thời thực hiện phân cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.