Document: Điều 24 Nghị định 64/2002/NĐ-CP chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2002", "sign_number": "64/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2002", "sign_number": "64/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2002", "sign_number": "64/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2002", "sign_number": "64/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2002", "sign_number": "64/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 24 Nghị định 64/2002/NĐ-CP chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần có nội dung như sau:

Điều 24. Bán cổ phần lần đầu
1. Cổ phần được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc tại các tổ chức tài chính trung gian theo cơ cấu cổ phần lần đầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phương án cổ phần hóa. Trong đó:
a) Việc bán cổ phần và thực hiện chính sách ưu đãi về giá bán cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp, người sản xuất và cung cấp nguyên liệu do doanh nghiệp cổ phần hóa đảm nhận;
b) Việc bán cổ phần cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian do cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp lựa chọn và thực hiện bằng hình thức đấu giá hoặc bảo lãnh phát hành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Nếu doanh nghiệp cổ phần hóa có số lượng cổ phần bán ra bên ngoài thấp hoặc điều kiện bán thông qua các tổ chức tài chính trung gian có khó khăn, chi phí bán cổ phần vượt quá mức hoa hồng cho phép thì cơ quan quyết định cổ phần hóa giao cho doanh nghiệp tổ chức bán cổ phần ra bên ngoài theo hình thức đấu giá.
2. Các tổ chức tài chính được lựa chọn bán cổ phần lần đầu ra ngoài của các doanh nghiệp cổ phần hóa, trong thời hạn 30 ngày trước khi bán phải thực hiện thông báo công khai tại doanh nghiệp và trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian, địa điểm, hình thức bán, điều kiện tham gia, số lượng cổ phần dự kiến bán và các vấn đề khác có liên quan đến việc bán cổ phần.
3. Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài được thực hiện thống nhất bằng đồng Việt Nam. Trường hợp mua bằng ngoại tệ thì phải chuyển đổi thành đồng Việt Nam theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.
Việc bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người sản xuất và cung cấp nguyên liệu đối với các doanh nghiệp chế biến hàng nông, lâm, thủy sản được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp các bên tham gia đấu giá cổ phần có giá trả bằng nhau thì các nhà đầu tư có tiềm năng về công nghệ, thị trường, vốn, kinh nghiệm quản lý và các đối tượng chuyển nợ thành cổ phần được ưu tiên mua cổ phần. Các nhà đầu tư nước ngoài không có điều kiện trực tiếp tham gia đấu giá được thoả thuận với bên bán về giá mua bán cổ phần nhưng không thấp hơn giá bán cho các nhà đầu tư trong nước và phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp cổ phần hóa có tình hình tài chính phù hợp với điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán thì phương án bán cổ phần ra bên ngoài phải bảo đảm các điều kiện để được niêm yết trên thị trường chứng khoán sau khi chuyển thành Công ty cổ phần.
5. Sau 60 ngày, kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa, nếu số lượng cổ phần dự kiến bán trong doanh nghiệp chưa bán hết (kể cả cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, người sản xuất và cung cấp nguyên liệu) thì cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá quyết định bán số cổ phần còn lại rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp.
Sau 30 ngày áp dụng biện pháp trên mà vẫn không bán hết thì cơ quan quyết định cổ phần hoá quyết định điều chỉnh giá trị doanh nghiệp và phương án bán cổ phần để chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần.

Content:
Điều 24. Bán cổ phần lần đầu
1. Cổ phần được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc tại các tổ chức tài chính trung gian theo cơ cấu cổ phần lần đầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phương án cổ phần hóa. Trong đó:
a) Việc bán cổ phần và thực hiện chính sách ưu đãi về giá bán cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp, người sản xuất và cung cấp nguyên liệu do doanh nghiệp cổ phần hóa đảm nhận;
b) Việc bán cổ phần cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian do cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp lựa chọn và thực hiện bằng hình thức đấu giá hoặc bảo lãnh phát hành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Nếu doanh nghiệp cổ phần hóa có số lượng cổ phần bán ra bên ngoài thấp hoặc điều kiện bán thông qua các tổ chức tài chính trung gian có khó khăn, chi phí bán cổ phần vượt quá mức hoa hồng cho phép thì cơ quan quyết định cổ phần hóa giao cho doanh nghiệp tổ chức bán cổ phần ra bên ngoài theo hình thức đấu giá.
2. Các tổ chức tài chính được lựa chọn bán cổ phần lần đầu ra ngoài của các doanh nghiệp cổ phần hóa, trong thời hạn 30 ngày trước khi bán phải thực hiện thông báo công khai tại doanh nghiệp và trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian, địa điểm, hình thức bán, điều kiện tham gia, số lượng cổ phần dự kiến bán và các vấn đề khác có liên quan đến việc bán cổ phần.
3. Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài được thực hiện thống nhất bằng đồng Việt Nam. Trường hợp mua bằng ngoại tệ thì phải chuyển đổi thành đồng Việt Nam theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.
Việc bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người sản xuất và cung cấp nguyên liệu đối với các doanh nghiệp chế biến hàng nông, lâm, thủy sản được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp các bên tham gia đấu giá cổ phần có giá trả bằng nhau thì các nhà đầu tư có tiềm năng về công nghệ, thị trường, vốn, kinh nghiệm quản lý và các đối tượng chuyển nợ thành cổ phần được ưu tiên mua cổ phần. Các nhà đầu tư nước ngoài không có điều kiện trực tiếp tham gia đấu giá được thoả thuận với bên bán về giá mua bán cổ phần nhưng không thấp hơn giá bán cho các nhà đầu tư trong nước và phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp cổ phần hóa có tình hình tài chính phù hợp với điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán thì phương án bán cổ phần ra bên ngoài phải bảo đảm các điều kiện để được niêm yết trên thị trường chứng khoán sau khi chuyển thành Công ty cổ phần.
5. Sau 60 ngày, kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa, nếu số lượng cổ phần dự kiến bán trong doanh nghiệp chưa bán hết (kể cả cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, người sản xuất và cung cấp nguyên liệu) thì cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá quyết định bán số cổ phần còn lại rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp.
Sau 30 ngày áp dụng biện pháp trên mà vẫn không bán hết thì cơ quan quyết định cổ phần hoá quyết định điều chỉnh giá trị doanh nghiệp và phương án bán cổ phần để chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần.