Document: Khoản 3 Điều 3 Quyết định 44/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thành phố Hải Phòng khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Quyết định 44/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thành phố Hải Phòng khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng, được quy định cụ thể như sau:
...
3. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:
a) Trên sông Bạch Đằng:
- Khu Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 6.000 DWT, tại các vị trí từ BĐ1 đến BĐ9, có tọa độ sau đây:
BĐ1: 20o51’06” N, 106o45’48” E;
BĐ2: 20o51’13” N, 106o45’41” E;
BĐ3: 20o51’21” N, 106o45’36” E;
BĐ4: 20o51’30” N, 106o45’33” E;
BĐ5: 20o51’38” N, 106o45’29” E;
BĐ6: 20o51’50” N, 106o45’25” E;
BĐ7: 20o52’00” N, 106o45’19” E;
BĐ8: 20o52’13” N, 106o45’13” E;
BĐ9: 20o52’28” N, 106o45’10” E.
Riêng đối với các vị trí BĐ7, BĐ8, BĐ9 được bố trí cho tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải đến 3.000 DWT neo đậu, chuyển tải nhưng phải có phương án phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Khu Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có mớn nước phù hợp tại các vị trí có tọa độ sau đây:
NT1: 20o47’52” N, 106o50’35” E;
NT2: 20o48’07” N, 106o50’32” E.
b) Trên sông Cấm:
- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 3.000 DWT: tại vùng nước khu vực bến Lâm do Cảng vụ hàng hải Hải Phòng chỉ định.
- Cho tàu chở dầu, khí hoá lỏng, hóa chất có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cầu cảng Thượng Lý: tại vùng nước trước thuỷ diện cầu cảng Thượng Lý do Cảng vụ hàng hải Hải Phòng chỉ định.
c) Trên vịnh Lan Hạ: cho tàu thuyền có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ sau đây:
LH1: 20o46’21” N, 107o06’23” E;
LH2: 20o45’33” N, 107o06’23” E;
LH3: 20o46’21” N, 107o06’35” E.
d) Khu vực neo đậu vịnh Cát Bà: cho tàu khách, tàu chở hàng thuỷ sản xuất nhập khẩu, tại vị trí CB1 có tọa độ: 20o42’15” N, 107o03’17” E.
e) Khu chuyển tải Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 7.000 DWT, tại các vị trí PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ như sau:
PĐ1: 20o51’17” N, 106o45’30” E;
PĐ2: 20o51’24” N, 106o45’27” E;
PĐ3: 20o51’32” N, 106o45’24” E.
g) Khu chuyển tải Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 15.000 DWT, tại các vị trí PT1 và PT2, có toạ độ như sau:
PT1: 20o47’34” N, 106o50’39” E;
PT2: 20o48’29” N, 106o50’42” E.

Content:
Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:
a) Trên sông Bạch Đằng:
- Khu Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 6.000 DWT, tại các vị trí từ BĐ1 đến BĐ9, có tọa độ sau đây:
BĐ1: 20o51’06” N, 106o45’48” E;
BĐ2: 20o51’13” N, 106o45’41” E;
BĐ3: 20o51’21” N, 106o45’36” E;
BĐ4: 20o51’30” N, 106o45’33” E;
BĐ5: 20o51’38” N, 106o45’29” E;
BĐ6: 20o51’50” N, 106o45’25” E;
BĐ7: 20o52’00” N, 106o45’19” E;
BĐ8: 20o52’13” N, 106o45’13” E;
BĐ9: 20o52’28” N, 106o45’10” E.
Riêng đối với các vị trí BĐ7, BĐ8, BĐ9 được bố trí cho tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải đến 3.000 DWT neo đậu, chuyển tải nhưng phải có phương án phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Khu Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có mớn nước phù hợp tại các vị trí có tọa độ sau đây:
NT1: 20o47’52” N, 106o50’35” E;
NT2: 20o48’07” N, 106o50’32” E.
b) Trên sông Cấm:
- Cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 3.000 DWT: tại vùng nước khu vực bến Lâm do Cảng vụ hàng hải Hải Phòng chỉ định.
- Cho tàu chở dầu, khí hoá lỏng, hóa chất có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cầu cảng Thượng Lý: tại vùng nước trước thuỷ diện cầu cảng Thượng Lý do Cảng vụ hàng hải Hải Phòng chỉ định.
c) Trên vịnh Lan Hạ: cho tàu thuyền có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ sau đây:
LH1: 20o46’21” N, 107o06’23” E;
LH2: 20o45’33” N, 107o06’23” E;
LH3: 20o46’21” N, 107o06’35” E.
d) Khu vực neo đậu vịnh Cát Bà: cho tàu khách, tàu chở hàng thuỷ sản xuất nhập khẩu, tại vị trí CB1 có tọa độ: 20o42’15” N, 107o03’17” E.
e) Khu chuyển tải Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 7.000 DWT, tại các vị trí PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ như sau:
PĐ1: 20o51’17” N, 106o45’30” E;
PĐ2: 20o51’24” N, 106o45’27” E;
PĐ3: 20o51’32” N, 106o45’24” E.
g) Khu chuyển tải Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 15.000 DWT, tại các vị trí PT1 và PT2, có toạ độ như sau:
PT1: 20o47’34” N, 106o50’39” E;
PT2: 20o48’29” N, 106o50’42” E.