Document: Điều 9 Nghị định 139/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 139/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản có nội dung như sau:

Điều 9. Vi phạm quy định về khai thác gỗ:
1. Khai thác trái phép gỗ ở rừng sản xuất:
a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII:
Phạt tiền từ 500.000 đồng/m3 đến 700.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 6m3.
Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 6m3 đến 15m3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 15m3 đến 20m3.
b. Đối với gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.1000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 4m3
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 10m3.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 10m3 đến 15m3.
c. Đối với gỗ quý hiếm nhóm IIA:
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 3m3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 6m3.
Phạt tiền từ 2.500.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 6m3 đến l0m3.
2. Khai thác gỗ trái phép ở rừng phòng hộ:
a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII:
Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 5m3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 5m3 đến l0m3.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 10m3 đến 15m3.
b. Đối với gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 3m3.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 7m3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 7m3 đến l0m3.
c. Đối với gỗ quý hiếm nhóm IIA:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 2m3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 2m3 đến 4m3.
Phạt tiền từ 3.500.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 7,5m3.
3. Khai thác gỗ trái phép ở rừng đặc dụng :
a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 3m3.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 7m3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 7m3 đến l0m3.
b. Đối với gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 2m3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 2m3 đến 4m3.
Phạt tiền từ 3.500.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 7,5m3.
c. Đối với gỗ quý hiếm nhóm IIA:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 1,5m3.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng/m3 đến 5.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 1,5m3 đến 3m3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng/m3 đến 6.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 5m3.
4. Trường hợp khai thác tận dụng hoặc tận thu hoặc trục vớt gỗ chìm ở sông, hồ khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tuỳ từng trường hợp cụ thể áp dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này để xử lý, mức phạt bằng một phần hai mức phạt quy định trên. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tận dụng, tận thu nhưng không thực hiện theo đúng giấy phép, gây thiệt hại đến rừng thì tùy theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này.
5. Trường hợp khai thác trái phép vào rừng cây còn non không tính được khối lượng thì đo diện tích bị chặt phá và xử lý theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này; nếu khai thác phân tán không tính được diện tích thì tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm có thể xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.
6. Trường hợp khai thác trái phép cây trồng phân tán hoặc cây trồng tập trung nhưng không đủ tiêu chuẩn nghiệm thu thì áp dụng quy định tại khoản 1 của Điều này (đối với cây tính được khối lượng) hoặc khoản 2 của Điều 12 (đối với cây còn non không tính được khối lượng) để xử lý.
7. Người có hành vi vi phạm quy định tại điều này ngoài việc bị phạt tiền còn bị:
a. Tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính.
b. Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác.
c. Buộc trồng lại hoặc chịu chi phí trồng lại cây phân tán.

Content:
Điều 9. Vi phạm quy định về khai thác gỗ:
1. Khai thác trái phép gỗ ở rừng sản xuất:
a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII:
Phạt tiền từ 500.000 đồng/m3 đến 700.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 6m3.
Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 6m3 đến 15m3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 15m3 đến 20m3.
b. Đối với gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.1000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 4m3
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 10m3.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 10m3 đến 15m3.
c. Đối với gỗ quý hiếm nhóm IIA:
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 3m3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 6m3.
Phạt tiền từ 2.500.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 6m3 đến l0m3.
2. Khai thác gỗ trái phép ở rừng phòng hộ:
a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII:
Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 5m3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 5m3 đến l0m3.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 10m3 đến 15m3.
b. Đối với gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 3m3.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 7m3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 7m3 đến l0m3.
c. Đối với gỗ quý hiếm nhóm IIA:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 2m3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 2m3 đến 4m3.
Phạt tiền từ 3.500.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 7,5m3.
3. Khai thác gỗ trái phép ở rừng đặc dụng :
a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 3m3.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 7m3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 7m3 đến l0m3.
b. Đối với gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 2m3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 2m3 đến 4m3.
Phạt tiền từ 3.500.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 7,5m3.
c. Đối với gỗ quý hiếm nhóm IIA:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép đến 1,5m3.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng/m3 đến 5.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 1,5m3 đến 3m3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng/m3 đến 6.000.000 đồng/m3 khi khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 5m3.
4. Trường hợp khai thác tận dụng hoặc tận thu hoặc trục vớt gỗ chìm ở sông, hồ khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tuỳ từng trường hợp cụ thể áp dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này để xử lý, mức phạt bằng một phần hai mức phạt quy định trên. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tận dụng, tận thu nhưng không thực hiện theo đúng giấy phép, gây thiệt hại đến rừng thì tùy theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này.
5. Trường hợp khai thác trái phép vào rừng cây còn non không tính được khối lượng thì đo diện tích bị chặt phá và xử lý theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này; nếu khai thác phân tán không tính được diện tích thì tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm có thể xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.
6. Trường hợp khai thác trái phép cây trồng phân tán hoặc cây trồng tập trung nhưng không đủ tiêu chuẩn nghiệm thu thì áp dụng quy định tại khoản 1 của Điều này (đối với cây tính được khối lượng) hoặc khoản 2 của Điều 12 (đối với cây còn non không tính được khối lượng) để xử lý.
7. Người có hành vi vi phạm quy định tại điều này ngoài việc bị phạt tiền còn bị:
a. Tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính.
b. Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác.
c. Buộc trồng lại hoặc chịu chi phí trồng lại cây phân tán.