Document: Điều 2 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND số lượng nhiệm vụ cộng tác viên dân số Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Sơn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Sơn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Sơn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Sơn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Sơn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND số lượng nhiệm vụ cộng tác viên dân số Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 2. Số lượng, nhiệm vụ, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm
1. Số lượng
a) Mỗi ấp ở khu vực nông thôn (xã): Từ 200 đến dưới 300 hộ dân cư bố trí 01 cộng tác viên.
b) Mỗi khu phố ở khu vực thành thị (phường, thị trấn): Từ 300 đến dưới 400 hộ dân cư bố trí 01 cộng tác viên.
c) Số lượng cộng tác viên toàn tỉnh:
- Giai đoạn 2022 - 2025 là 3.505 người (Phụ lục I đính kèm).
- Năm 2025, căn cứ số hộ dân cư tại thời điểm, giao Sở Y tế đề xuất số lượng cộng tác viên cho giai đoạn 2026 - 2030 cho phù hợp với phân bổ tại điểm a, b khoản này.
2. Nhiệm vụ
a) Cộng tác viên dân số thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.
b) Kiêm nhiệm thêm một số nhiệm vụ công tác gia đình và trẻ em như sau:
- Tham gia hoạt động lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ chăm sóc trẻ em, phòng chống bạo lực gia đình ở địa phương.
- Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phòng chống bạo lực gia đình, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng đối với công tác gia đình và trẻ em.
- Nắm bắt thông tin và phản ánh kịp thời với các hành vi xâm phạm quyền trẻ em, bạo lực gia đình trên địa bàn phụ trách cho cán bộ phụ trách công tác gia đình và trẻ em và chính quyền xã.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Tham gia các hoạt động khác về công tác gia đình và trẻ em theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm
Việc xét chọn cộng tác viên dân số và ký hợp đồng trách nhiệm được thực hiện hàng năm, dựa trên tiêu chuẩn được quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 và thực hiện theo quy trình sau:
a) Từ ngày 01-10 tháng 12 năm trước: Trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện công tác truyền thông, vận động người có đủ tiêu chuẩn, năng lực, tình nguyện làm cộng tác viên dân số, lập danh sách đề xuất cộng tác viên dân số (theo Phụ lục II đính kèm); trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phê duyệt;
b) Từ ngày 11-20 tháng 12 năm trước: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số trên địa bàn quản lý;
c) Từ ngày 21-30 tháng 12 năm trước: Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, thành phố tiến hành ký hợp đồng trách nhiệm cho năm tiếp theo (theo Phụ lục III đính kèm).

Content:
Điều 2. Số lượng, nhiệm vụ, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm
1. Số lượng
a) Mỗi ấp ở khu vực nông thôn (xã): Từ 200 đến dưới 300 hộ dân cư bố trí 01 cộng tác viên.
b) Mỗi khu phố ở khu vực thành thị (phường, thị trấn): Từ 300 đến dưới 400 hộ dân cư bố trí 01 cộng tác viên.
c) Số lượng cộng tác viên toàn tỉnh:
- Giai đoạn 2022 - 2025 là 3.505 người (Phụ lục I đính kèm).
- Năm 2025, căn cứ số hộ dân cư tại thời điểm, giao Sở Y tế đề xuất số lượng cộng tác viên cho giai đoạn 2026 - 2030 cho phù hợp với phân bổ tại điểm a, b khoản này.
2. Nhiệm vụ
a) Cộng tác viên dân số thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.
b) Kiêm nhiệm thêm một số nhiệm vụ công tác gia đình và trẻ em như sau:
- Tham gia hoạt động lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ chăm sóc trẻ em, phòng chống bạo lực gia đình ở địa phương.
- Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phòng chống bạo lực gia đình, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng đối với công tác gia đình và trẻ em.
- Nắm bắt thông tin và phản ánh kịp thời với các hành vi xâm phạm quyền trẻ em, bạo lực gia đình trên địa bàn phụ trách cho cán bộ phụ trách công tác gia đình và trẻ em và chính quyền xã.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Tham gia các hoạt động khác về công tác gia đình và trẻ em theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm
Việc xét chọn cộng tác viên dân số và ký hợp đồng trách nhiệm được thực hiện hàng năm, dựa trên tiêu chuẩn được quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 và thực hiện theo quy trình sau:
a) Từ ngày 01-10 tháng 12 năm trước: Trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện công tác truyền thông, vận động người có đủ tiêu chuẩn, năng lực, tình nguyện làm cộng tác viên dân số, lập danh sách đề xuất cộng tác viên dân số (theo Phụ lục II đính kèm); trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phê duyệt;
b) Từ ngày 11-20 tháng 12 năm trước: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số trên địa bàn quản lý;
c) Từ ngày 21-30 tháng 12 năm trước: Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, thành phố tiến hành ký hợp đồng trách nhiệm cho năm tiếp theo (theo Phụ lục III đính kèm).