Document: Điều 2 Thông tư 62/2018/TT-BTC kinh phí thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "62/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "62/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "62/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "62/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "62/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 62/2018/TT-BTC kinh phí thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách trung ương
a) Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) để thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình;
b) Bổ sung có mục tiêu một phần kinh phí cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình.
2. Ngân sách địa phương
a) Đối với các địa phương tự cân đối được ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi), toàn bộ kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương, phù hợp với nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình trên địa bàn;
b) Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020 được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương, kết hợp với ngân sách trung ương hỗ trợ và lồng ghép với các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Quyết định số 886/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các địa phương ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương trong Chương trình để thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi là Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ).
3. Nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách trung ương
a) Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) để thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình;
b) Bổ sung có mục tiêu một phần kinh phí cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình.
2. Ngân sách địa phương
a) Đối với các địa phương tự cân đối được ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi), toàn bộ kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương, phù hợp với nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình trên địa bàn;
b) Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020 được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương, kết hợp với ngân sách trung ương hỗ trợ và lồng ghép với các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Quyết định số 886/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các địa phương ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương trong Chương trình để thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi là Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ).
3. Nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác.