Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2015 sắp xếp cảng bến thủy nội địa tiêu thụ than 2015 2020 Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2015 sắp xếp cảng bến thủy nội địa tiêu thụ than 2015 2020 Quảng Ninh

Điều 1. Sắp xếp cảng, bến thủy nội địa tiêu thụ than và tuyến đường vận chuyển than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 như sau:
...
2. Vùng Uông Bí.
2.1. Cảng Điền Công (do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam quản lý).
- Hệ thống cảng.
+ Đến năm 2020: công suất 7,0 triệu tấn/năm (6,0 triệu tấn than; 1,0 triệu tấn hàng hóa).
+ Sau năm 2020: công suất 13,0 triệu tấn/năm (12,0 triệu tấn than; 1,0 triệu tấn hàng hóa).
+ Tàu tải trọng 2.000 DWT.
- Đường vận chuyển.
+ Từ 01/01/2016 vận chuyển bằng đường sắt, chấm dứt vận chuyển bằng đường bộ.
+ Từ 01/01/2018 vận chuyển bằng đường sắt và băng tải.
+ Từ 01/01/2021 vận chuyển bằng băng tải. Than cục (nếu có) sử dụng xe chuyên dùng hoặc container vận chuyển đến nơi tiêu thụ (các xe vận tải phải đăng ký với Tỉnh để được cấp phép hoạt động theo ngày cố định trong tháng và số lượng xe cụ thể).
2.2. Cảng Điền Công (do Công ty PT. Vietmindo Energitama quản lý).
- Hệ thống cảng.
+ Công suất 0,5 triệu tấn/năm.
+ Tàu tải trọng 2.000 DWT.
- Đường vận chuyển.
+ Đầu tư tuyến đường sắt nối từ ga cuối đường sắt tại cảng Điền Công (do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam quản lý) tới cảng của Công ty trong năm 2015.
+ Từ 01/01/2016 chấm dứt vận chuyển than bằng đường bộ.
2.3. Cảng Điền Công (do Liên hiệp Khoa học công nghệ tài nguyên khoáng sản môi trường và năng lượng quản lý).
- Hệ thống cảng.
+ Công suất 0,6 triệu tấn /năm.
+ Tàu tải trọng 1.000 DWT
- Đường vận chuyển.
+ Vận chuyển than từ các mỏ tại Bắc Giang tới cảng bằng đường thủy.

Content:
Vùng Uông Bí.
2.1. Cảng Điền Công (do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam quản lý).
- Hệ thống cảng.
+ Đến năm 2020: công suất 7,0 triệu tấn/năm (6,0 triệu tấn than; 1,0 triệu tấn hàng hóa).
+ Sau năm 2020: công suất 13,0 triệu tấn/năm (12,0 triệu tấn than; 1,0 triệu tấn hàng hóa).
+ Tàu tải trọng 2.000 DWT.
- Đường vận chuyển.
+ Từ 01/01/2016 vận chuyển bằng đường sắt, chấm dứt vận chuyển bằng đường bộ.
+ Từ 01/01/2018 vận chuyển bằng đường sắt và băng tải.
+ Từ 01/01/2021 vận chuyển bằng băng tải. Than cục (nếu có) sử dụng xe chuyên dùng hoặc container vận chuyển đến nơi tiêu thụ (các xe vận tải phải đăng ký với Tỉnh để được cấp phép hoạt động theo ngày cố định trong tháng và số lượng xe cụ thể).
2.Cảng Điền Công (do Công ty PT. Vietmindo Energitama quản lý).
- Hệ thống cảng.
+ Công suất 0,5 triệu tấn/năm.
+ Tàu tải trọng 2.000 DWT.
- Đường vận chuyển.
+ Đầu tư tuyến đường sắt nối từ ga cuối đường sắt tại cảng Điền Công (do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam quản lý) tới cảng của Công ty trong năm 2015.
+ Từ 01/01/2016 chấm dứt vận chuyển than bằng đường bộ.
2.3. Cảng Điền Công (do Liên hiệp Khoa học công nghệ tài nguyên khoáng sản môi trường và năng lượng quản lý).
- Hệ thống cảng.
+ Công suất 0,6 triệu tấn /năm.
+ Tàu tải trọng 1.000 DWT
- Đường vận chuyển.
+ Vận chuyển than từ các mỏ tại Bắc Giang tới cảng bằng đường thủy.