Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2015 – 2020
- Tăng trưởng GTSX bình quân 1,40%/năm (trong đó: nông nghiệp 1,44%/năm; lâm nghiệp 1,25%/năm và thủy sản 1,07%/năm.
- Đến năm 2020 GTSX (giá thực tế) đạt 15.981,8 tỷ đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 85,45% (trong đó: trồng trọt 32,45%, chăn nuôi 44,26%, dịch vụ nông nghiệp 8,74%); Lâm nghiệp 0,3%; Thủy sản 14,25%.
- GTSX trên 1ha đất canh tác năm 2020 khoảng 190 - 195 triệu đồng.
2.2. Giai đoạn 2021 – 2025
- Tăng trưởng GTSX bình quân 0,87%/năm (trong đó: nông nghiệp 1,04%/năm; lâm nghiệp 1,65%/năm và thủy sản -0,56%/năm).
- Đến năm 2025 GTSX (giá thực tế) đạt 22.838,2 tỷ đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 85,42% (trồng trọt 27,06%, chăn nuôi 47,31%, dịch vụ nông nghiệp 11,05%); Lâm nghiệp 0,33%; Thủy sản 14,24%.
- GTSX trên 1ha đất canh tác năm 2025 khoảng 255-260 triệu đồng.
2.3. Định hướng đến năm 2030
- Tăng trưởng GTSX bình quân 0,47%/năm (trong đó: nông nghiệp 0,67%/năm; lâm nghiệp 0,55/năm và thủy sản (-1,27%)/năm).
- Đến năm 2030 GTSX (giá thực tế) đạt 32.040,7 tỷ đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 85,12% (trồng trọt 22,80%, chăn nuôi 49,86% dịch vụ nông nghiệp 12,45%); Lâm nghiệp 0,36%; Thủy sản 14,52%.
- GTSX trên 1ha đất canh tác năm 2030 bình quân trên 300 triệu đồng.
III. Nội dung quy hoạch:
1. Quy hoạch ngành trồng trọt
1.1. Sản xuất lúa
a) Quy mô sản xuất
- Diện tích: gieo trồng lúa năm 2020 còn 65.165 ha, năm 2025 còn 63.200 ha và định hướng đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng lúa chỉ còn 60.700 ha
Bảng 01: Quy hoạch sản xuất lúa đến năm 2025, định hướng 2030

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014
-
2015

2016
-
2020

2021
-
2025

2026
-
2030

Lúa cả năm

D.tích (ha)

72.443

71.500

65.650

63.200

60.700

-0,65

-1,69

-0,76

-0,80

N.suất(tạ/ha)

58,55

59,98

61,96

62,50

63,69

1,21

0,65

0,17

0,38

S.lượng (tấn)

424.157

428.870

406.765

395.000

386.570

0,55

-1,05

-0,59

-0,43

b) Các vùng sản xuất tập trung hàng hóa
Đặc biệt chú trọng quy hoạch vùng sản xuất lúa tập trung, quy mô lớn, nhất là ở những địa phương đã dồn điền đổi thửa và xây dựng nông thôn mới để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cơ giới hoá vào các khâu canh tác, thu hoạch và ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới.
Bảng 02: Quy hoạch vùng lúa năng suất cao đến năm 2030

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Hiện trạng 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2030

Toàn tỉnh

7.115

8.820

8.180

4.517

4.545

5.075

5.225

1. Huyện Quế Võ

290

2. Huyện Thuận Thành

313

370

220

230

200

200

200

Content:
Các chỉ tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2015 – 2020
- Tăng trưởng GTSX bình quân 1,40%/năm (trong đó: nông nghiệp 1,44%/năm; lâm nghiệp 1,25%/năm và thủy sản 1,07%/năm.
- Đến năm 2020 GTSX (giá thực tế) đạt 15.981,8 tỷ đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 85,45% (trong đó: trồng trọt 32,45%, chăn nuôi 44,26%, dịch vụ nông nghiệp 8,74%); Lâm nghiệp 0,3%; Thủy sản 14,25%.
- GTSX trên 1ha đất canh tác năm 2020 khoảng 190 - 195 triệu đồng.
2.Giai đoạn 2021 – 2025
- Tăng trưởng GTSX bình quân 0,87%/năm (trong đó: nông nghiệp 1,04%/năm; lâm nghiệp 1,65%/năm và thủy sản -0,56%/năm).
- Đến năm 2025 GTSX (giá thực tế) đạt 22.838,2 tỷ đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 85,42% (trồng trọt 27,06%, chăn nuôi 47,31%, dịch vụ nông nghiệp 11,05%); Lâm nghiệp 0,33%; Thủy sản 14,24%.
- GTSX trên 1ha đất canh tác năm 2025 khoảng 255-260 triệu đồng.
2.3. Định hướng đến năm 2030
- Tăng trưởng GTSX bình quân 0,47%/năm (trong đó: nông nghiệp 0,67%/năm; lâm nghiệp 0,55/năm và thủy sản (-1,27%)/năm).
- Đến năm 2030 GTSX (giá thực tế) đạt 32.040,7 tỷ đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 85,12% (trồng trọt 22,80%, chăn nuôi 49,86% dịch vụ nông nghiệp 12,45%); Lâm nghiệp 0,36%; Thủy sản 14,52%.
- GTSX trên 1ha đất canh tác năm 2030 bình quân trên 300 triệu đồng.
III. Nội dung quy hoạch:
1. Quy hoạch ngành trồng trọt
1.1. Sản xuất lúa
a) Quy mô sản xuất
- Diện tích: gieo trồng lúa năm 2020 còn 65.165 ha, năm 2025 còn 63.200 ha và định hướng đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng lúa chỉ còn 60.700 ha
Bảng 01: Quy hoạch sản xuất lúa đến năm 2025, định hướng 2030

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014
-
2015

2016
-
2020

2021
-
2025

2026
-
2030

Lúa cả năm

D.tích (ha)

72.443

71.500

65.650

63.200

60.700

-0,65

-1,69

-0,76

-0,80

N.suất(tạ/ha)

58,55

59,98

61,96

62,50

63,69

1,21

0,65

0,17

0,38

S.lượng (tấn)

424.157

428.870

406.765

395.000

386.570

0,55

-1,05

-0,59

-0,43

b) Các vùng sản xuất tập trung hàng hóa
Đặc biệt chú trọng quy hoạch vùng sản xuất lúa tập trung, quy mô lớn, nhất là ở những địa phương đã dồn điền đổi thửa và xây dựng nông thôn mới để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cơ giới hoá vào các khâu canh tác, thu hoạch và ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới.
Bảng 02: Quy hoạch vùng lúa năng suất cao đến năm 2030

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Hiện trạng 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2030

Toàn tỉnh

7.115

8.820

8.180

4.517

4.545

5.075

5.225

1. Huyện Quế Võ

290

Huyện Thuận Thành

313

370

220

230

200

200

200