Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2207/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở đô thị Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "2207/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "2207/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "2207/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "2207/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "2207/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2207/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở đô thị Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
3.1. Lý do điều chỉnh quy hoạch:
...
d) Vi chỉnh diện tích và phạm vi ranh giới phía Nam khu vực lập quy hoạch (phía Nam đường Nguyễn Tất Thành) cho phù hợp với phạm vi ranh giới đã được UBND tỉnh giao đất đợt 1 tại Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 20/10/2014.
Diện tích khu vực lập quy hoạch giảm từ 179.803,92m2 xuống 172.472,41m2 (giảm 7.331,51m2) cho phù hợp với phạm vi ranh giới điều chỉnh.
3.Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:
a) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp SDĐ trước và sau điều chỉnh quy hoạch:

Stt

Loại đất

Ký hiệu

QH được duyệt

Điều chỉnh QH

Tăng, giảm diện tích

Diện tích

Diện tích

Tỷ lệ

(m2)

(m2)

(%)

(m2)

I

Đất công cộng

6.501,83

6.072,65

3,52

-429,18

1

TT Vui chơi giải trí

CC1

1.529,21

2

Nhà văn hóa khu

CC2

1.235,52

3

Nhà DV công cộng

CC3

699,24

4

Nhà văn hóa khu

CC4

600,00

5

Trường Mầm non

GD

2.008,68

II

Đất ở đô thị

81.258,60

86.996,03

50,44

+5.737,43

1

Đất ở chia lô

CL

41.286,97

42.938,32

+1.651,35

2

Đất ở biệt thự

BT

22.350,72

26.422,44

+4.071,72

3

Đất nhà ở XH

CT

17.620,91

17.635,27

+14,36

III

Đất CX, mặt nước

34.490,62

35.939,07

20,84

+1.448,45

1

Đất cây xanh

CX

16.113,67

25.750,52

+9.636,85

2

Đất mặt nước

MN

18.376,95

10.188,55

-8.188,40

IV

Đất tín ngưỡng

TN

0

600,00

0,35

+600,00

V

Đất đầu mối HTKT

KT

537,90

224,42

0,13

-313,48

VI

Đất giao thông

57.014,97

42.640,24

24,72

-14.374,70

TỔNG

179.803,92

172.472,41

100,0

-7.331,51

b) Quy hoạch chia lô và quy định về kiến trúc cảnh quan:
b.1 Quy hoạch chia lô:
- Đất công cộng có tổng diện tích là 6.072,65m2; được bố trí tại 02 lô đất Nhà văn hóa khu dân cư ký hiệu CC2 và CC4, 01 lô đất Trung tâm vui chơi giải trí TTN ký hiệu CC1, 01 lô đất Nhà dịch vụ công cộng ký hiệu CC3 và 01 lô đất Trường Mầm non ký hiệu GD.
- Đất ở chia lô có tổng diện tích là 42.938,32m2 được bố trí tại 16 lô đất ký hiệu từ CL1 đến CL16, chia thành 402 ô đất ở có diện tích từ 73,83m2 đến 223,53m2; đất ở biệt thự có tổng diện tích là 26.422,44m2 được bố trí tại 07 lô đất ký hiệu từ BT1 đến BT7, chia thành 89 ô đất ở có diện tích từ 250m2 đến 596,83m2; đất nhà ở xã hội có diện tích là 17.635,27m2 bố trí tại lô đất có ký hiệu CT.
- Đất cây xanh có tổng diện tích là 25.750,52m2 được bố trí tại 14 lô đất có ký hiệu từ CX1 đến CX14; đất mặt nước có tổng diện tích là 10.188,55m2 được bố trí tại 04 lô đất có ký hiệu từ MN1 đến MN4.
- Đất tín ngưỡng có diện tích là 600m2 được bố trí tại lô đất ký hiệu TN; đất đầu mối HTKT có diện tích là 224,42m2 được bố trí tại lô đất ký hiệu KT; đất giao thông có tổng diện tích là 42.640,24m2.
b.2 Quy định kiến trúc cảnh quan:
- Mật độ xây dựng: Đất xây dựng các công trình công cộng có mật độ xây dựng tối đa là 40%; các ô đất xây dựng công trình nhà ở liên kế có mật độ xây dựng tối đa là 80%, các ô đất xây dựng công trình nhà ở dạng biệt thự có mật độ xây dựng tối đa là 60% (từ 40% đến 60% - Mật độ xây dựng cụ thể các ô đất xác định theo QCXDVN 01:2008); lô đất xây dựng công trình nhà ở xã hội có mật độ xây dựng tối đa là 50%; các lô đất cây xanh có mật độ xây dựng tối đa là 5% (xây dựng các chòi nghỉ, khu vực hoạt động thể thao cộng đồng, bãi đỗ xe công cộng…); đất xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa là 25%.
- Tầng cao xây dựng: Các công trình công cộng có tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng; các công trình nhà ở liên kế có tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng; các công trình nhà ở dạng biệt thự có tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng; công trình nhà ở xã hội có tầng cao xây dựng tối đa là 25 tầng; công trình đầu mối HTKT có tầng cao xây dựng là 01 tầng; các công trình phục vụ công cộng cho sinh hoạt cộng đồng tại các khu cây xanh không quá 01 tầng.
- Khoảng lùi xây dựng: Các công trình công cộng có khoảng lùi tối thiểu là 3,0m; các công trình nhà ở liên kế có khoảng lùi tối thiểu là 3,0m phía mặt tiền công trình; các công trình nhà ở dạng biệt thự có khoảng lùi tối thiểu là 5,0m phía mặt tiền công trình; công trình nhà ở xã hội có khoảng lùi 6,0m (chi tiết thể hiện tại bản đồ Quy hoạch chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ ký hiệu QH-07).
- Hình thức kiến trúc và màu sắc hoàn thiện công trình: Sử dụng gam màu sáng, tránh các màu quá sẫm, quá nóng; kết hợp giữa mảng miếng và hình khối kiến trúc để tạo kiểu dáng kiến trúc hiện đại.
3.4. Điều chỉnh quy hoạch hệ thống HTKT:
a) Điều chỉnh quy hoạch giao thông, san nền:
a.1 Quy hoạch giao thông: Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kết nối với các tuyến đường giao thông xung quanh, trong khu vực quy hoạch tổ chức các tuyến đường giao thông với mặt cắt như sau:
- Mặt cắt 1-1: B=24,0m = (4,5+ 15,0+ 4,5)m.
- Mặt cắt 2-2: B=16,5m = (3,0+ 10,5+ 3,0)m.
- Mặt cắt 3-3: B=13,5m = (3,0+ 7,5+ 3,0)m.
- Mặt cắt 4-4: B=15,5m = (5,0+ 7,5+ 3,0)m.
a.2 Quy hoạch san nền: Cốt san nền được khống chế tại các điểm nút giao thông.
- Cao độ san nền cao nhất H­­max­: +16.90m.
- Cao độ san nền thấp nhất H­min: +9.55m.
b) Điều chỉnh quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Dự kiến lấy từ 02 đường dây trung thế 22KV hiện có chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành (cấp cho khu vực phía Bắc dự án) và chạy dọc đường Ngô Gia Tự (cấp cho khu vực phía Nam dự án), điểm đấu nối cụ thể sẽ được Điện lực Vĩnh Phúc quyết định.
- Mạng lưới điện: Mạng điện trung thế và hạ thế được đi ngầm dưới đất để đảm bảo mỹ quan đô thị, tiết diện dây dẫn được tính toán đảm bảo cấp điện cho khu vực lập quy hoạch theo tiêu chuẩn.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 07 trạm biến áp gồm: 02 Trạm 320KVA, 03 Trạm 400 KVA, 02 Trạm 2.500KVA để cung cấp điện chiếu sáng và điện sinh hoạt cho khu vực lập quy hoạch.
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông: Dùng đèn chiếu sáng 1 bên đối với trục đường có mặt cắt ≤ 13,5m và chiếu sáng 02 bên (dạng cột so le) đối với trục đường có mặt cắt ≥ 16,5m trong khu vực lập quy hoạch, kết hợp với hệ thống đèn chiếu sáng cảnh quan cho khu vườn hoa, cây xanh. Dây dẫn cung cấp điện chiếu sang được đi ngầm trong hào cáp và luồn trong ống nhựa vặn xoắn HDPE, đoạn qua đường được luồn trong ống thép.
c) Điều chỉnh quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nước cấp cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường ống cấp nước &200 chạy dọc đường Tôn Đức Thắng do Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc quản lý.
- Tiêu chuẩn dùng nước: Cơ sở tính toán theo QCXDVN hiện hành.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng vòng kết hợp mạng nhánh phân phối đến từng đơn vị tiêu thụ. Hệ thống đường ống trong khu vực lập quy hoạch sử dụng ống nhựa HDPE &110, &75, &50.
- Hệ thống cứu hoả: Hệ thống họng cứu hỏa được bố trí dạng nổi, dọc theo đường ống cấp nước phân phối &110 với khoảng cách theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
d). Điều chỉnh quy hoạch thoát nước và VSMT: Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
d.1 Thoát nước mặt: Nước mưa được thoát theo nguyên tắc tự chảy Imin = 1/D; dựa theo quy hoạch san nền, dọc theo các tuyến đường giao thông bố trí các tuyến công BTCT D600, D800, D1000 và D1200 thu nước trên vỉa hè, mặt đường và nước mưa từ các lô đất thông qua hệ thống hố ga hàm ếch cách nhau 30m đến 40m kết hợp hệ thống cống hộp 2x2m, 2x2x2,5m và hệ thống mương hở để thoát nước về hướng Đầm Vạc.
d.2 Thoát nước thải: Hệ thống đường ống thoát nước thải được xây dựng riêng với đường ống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt tại các công trình sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom bằng cống tròn BTCT D300 kết hợp với rãnh xây gạch B300 để thoát vào hệ thống cống thoát nước thải của khu vực, chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành và đường Ngô Gia Tự để dẫn về trạm xử lý nước thải Quất Lưu.

Content:
Vi chỉnh diện tích và phạm vi ranh giới phía Nam khu vực lập quy hoạch (phía Nam đường Nguyễn Tất Thành) cho phù hợp với phạm vi ranh giới đã được UBND tỉnh giao đất đợt 1 tại Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 20/10/2014.
Diện tích khu vực lập quy hoạch giảm từ 179.803,92m2 xuống 172.472,41m2 (giảm 7.331,51m2) cho phù hợp với phạm vi ranh giới điều chỉnh.
3.Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:
a) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp SDĐ trước và sau điều chỉnh quy hoạch:

Stt

Loại đất

Ký hiệu

QH được duyệt

Điều chỉnh QH

Tăng, giảm diện tích

Diện tích

Diện tích

Tỷ lệ

(m2)

(m2)

(%)

(m2)

I

Đất công cộng

6.501,83

6.072,65

3,52

-429,18

1

TT Vui chơi giải trí

CC1

1.529,21

2

Nhà văn hóa khu

CC2

1.235,52

3

Nhà DV công cộng

CC3

699,24

4

Nhà văn hóa khu

CC4

600,00

5

Trường Mầm non

GD

2.008,68

II

Đất ở đô thị

81.258,60

86.996,03

50,44

+5.737,43

1

Đất ở chia lô

CL

41.286,97

42.938,32

+1.651,35

2

Đất ở biệt thự

BT

22.350,72

26.422,44

+4.071,72

3

Đất nhà ở XH

CT

17.620,91

17.635,27

+14,36

III

Đất CX, mặt nước

34.490,62

35.939,07

20,84

+1.448,45

1

Đất cây xanh

CX

16.113,67

25.750,52

+9.636,85

2

Đất mặt nước

MN

18.376,95

10.188,55

-8.188,40

IV

Đất tín ngưỡng

TN

0

600,00

0,35

+600,00

V

Đất đầu mối HTKT

KT

537,90

224,42

0,13

-313,48

VI

Đất giao thông

57.014,97

42.640,24

24,72

-14.374,70

TỔNG

179.803,92

172.472,41

100,0

-7.331,51

b) Quy hoạch chia lô và quy định về kiến trúc cảnh quan:
b.1 Quy hoạch chia lô:
- Đất công cộng có tổng diện tích là 6.072,65m2; được bố trí tại 02 lô đất Nhà văn hóa khu dân cư ký hiệu CC2 và CC4, 01 lô đất Trung tâm vui chơi giải trí TTN ký hiệu CC1, 01 lô đất Nhà dịch vụ công cộng ký hiệu CC3 và 01 lô đất Trường Mầm non ký hiệu GD.
- Đất ở chia lô có tổng diện tích là 42.938,32m2 được bố trí tại 16 lô đất ký hiệu từ CL1 đến CL16, chia thành 402 ô đất ở có diện tích từ 73,83m2 đến 223,53m2; đất ở biệt thự có tổng diện tích là 26.422,44m2 được bố trí tại 07 lô đất ký hiệu từ BT1 đến BT7, chia thành 89 ô đất ở có diện tích từ 250m2 đến 596,83m2; đất nhà ở xã hội có diện tích là 17.635,27m2 bố trí tại lô đất có ký hiệu CT.
- Đất cây xanh có tổng diện tích là 25.750,52m2 được bố trí tại 14 lô đất có ký hiệu từ CX1 đến CX14; đất mặt nước có tổng diện tích là 10.188,55m2 được bố trí tại 04 lô đất có ký hiệu từ MN1 đến MN4.
- Đất tín ngưỡng có diện tích là 600m2 được bố trí tại lô đất ký hiệu TN; đất đầu mối HTKT có diện tích là 224,42m2 được bố trí tại lô đất ký hiệu KT; đất giao thông có tổng diện tích là 42.640,24m2.
b.2 Quy định kiến trúc cảnh quan:
- Mật độ xây dựng: Đất xây dựng các công trình công cộng có mật độ xây dựng tối đa là 40%; các ô đất xây dựng công trình nhà ở liên kế có mật độ xây dựng tối đa là 80%, các ô đất xây dựng công trình nhà ở dạng biệt thự có mật độ xây dựng tối đa là 60% (từ 40% đến 60% - Mật độ xây dựng cụ thể các ô đất xác định theo QCXDVN 01:2008); lô đất xây dựng công trình nhà ở xã hội có mật độ xây dựng tối đa là 50%; các lô đất cây xanh có mật độ xây dựng tối đa là 5% (xây dựng các chòi nghỉ, khu vực hoạt động thể thao cộng đồng, bãi đỗ xe công cộng…); đất xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa là 25%.
- Tầng cao xây dựng: Các công trình công cộng có tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng; các công trình nhà ở liên kế có tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng; các công trình nhà ở dạng biệt thự có tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng; công trình nhà ở xã hội có tầng cao xây dựng tối đa là 25 tầng; công trình đầu mối HTKT có tầng cao xây dựng là 01 tầng; các công trình phục vụ công cộng cho sinh hoạt cộng đồng tại các khu cây xanh không quá 01 tầng.
- Khoảng lùi xây dựng: Các công trình công cộng có khoảng lùi tối thiểu là 3,0m; các công trình nhà ở liên kế có khoảng lùi tối thiểu là 3,0m phía mặt tiền công trình; các công trình nhà ở dạng biệt thự có khoảng lùi tối thiểu là 5,0m phía mặt tiền công trình; công trình nhà ở xã hội có khoảng lùi 6,0m (chi tiết thể hiện tại bản đồ Quy hoạch chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ ký hiệu QH-07).
- Hình thức kiến trúc và màu sắc hoàn thiện công trình: Sử dụng gam màu sáng, tránh các màu quá sẫm, quá nóng; kết hợp giữa mảng miếng và hình khối kiến trúc để tạo kiểu dáng kiến trúc hiện đại.
3.4. Điều chỉnh quy hoạch hệ thống HTKT:
a) Điều chỉnh quy hoạch giao thông, san nền:
a.1 Quy hoạch giao thông: Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kết nối với các tuyến đường giao thông xung quanh, trong khu vực quy hoạch tổ chức các tuyến đường giao thông với mặt cắt như sau:
- Mặt cắt 1-1: B=24,0m = (4,5+ 15,0+ 4,5)m.
- Mặt cắt 2-2: B=16,5m = (3,0+ 10,5+ 3,0)m.
- Mặt cắt 3-3: B=13,5m = (3,0+ 7,5+ 3,0)m.
- Mặt cắt 4-4: B=15,5m = (5,0+ 7,5+ 3,0)m.
a.2 Quy hoạch san nền: Cốt san nền được khống chế tại các điểm nút giao thông.
- Cao độ san nền cao nhất H­­max­: +16.90m.
- Cao độ san nền thấp nhất H­min: +9.55m.
b) Điều chỉnh quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Dự kiến lấy từ 02 đường dây trung thế 22KV hiện có chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành (cấp cho khu vực phía Bắc dự án) và chạy dọc đường Ngô Gia Tự (cấp cho khu vực phía Nam dự án), điểm đấu nối cụ thể sẽ được Điện lực Vĩnh Phúc quyết định.
- Mạng lưới điện: Mạng điện trung thế và hạ thế được đi ngầm dưới đất để đảm bảo mỹ quan đô thị, tiết diện dây dẫn được tính toán đảm bảo cấp điện cho khu vực lập quy hoạch theo tiêu chuẩn.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 07 trạm biến áp gồm: 02 Trạm 320KVA, 03 Trạm 400 KVA, 02 Trạm 2.500KVA để cung cấp điện chiếu sáng và điện sinh hoạt cho khu vực lập quy hoạch.
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông: Dùng đèn chiếu sáng 1 bên đối với trục đường có mặt cắt ≤ 13,5m và chiếu sáng 02 bên (dạng cột so le) đối với trục đường có mặt cắt ≥ 16,5m trong khu vực lập quy hoạch, kết hợp với hệ thống đèn chiếu sáng cảnh quan cho khu vườn hoa, cây xanh. Dây dẫn cung cấp điện chiếu sang được đi ngầm trong hào cáp và luồn trong ống nhựa vặn xoắn HDPE, đoạn qua đường được luồn trong ống thép.
c) Điều chỉnh quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nước cấp cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường ống cấp nước &200 chạy dọc đường Tôn Đức Thắng do Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc quản lý.
- Tiêu chuẩn dùng nước: Cơ sở tính toán theo QCXDVN hiện hành.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng vòng kết hợp mạng nhánh phân phối đến từng đơn vị tiêu thụ. Hệ thống đường ống trong khu vực lập quy hoạch sử dụng ống nhựa HDPE &110, &75, &50.
- Hệ thống cứu hoả: Hệ thống họng cứu hỏa được bố trí dạng nổi, dọc theo đường ống cấp nước phân phối &110 với khoảng cách theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
d). Điều chỉnh quy hoạch thoát nước và VSMT: Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
d.1 Thoát nước mặt: Nước mưa được thoát theo nguyên tắc tự chảy Imin = 1/D; dựa theo quy hoạch san nền, dọc theo các tuyến đường giao thông bố trí các tuyến công BTCT D600, D800, D1000 và D1200 thu nước trên vỉa hè, mặt đường và nước mưa từ các lô đất thông qua hệ thống hố ga hàm ếch cách nhau 30m đến 40m kết hợp hệ thống cống hộp 2x2m, 2x2x2,5m và hệ thống mương hở để thoát nước về hướng Đầm Vạc.
d.2 Thoát nước thải: Hệ thống đường ống thoát nước thải được xây dựng riêng với đường ống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt tại các công trình sau khi được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom bằng cống tròn BTCT D300 kết hợp với rãnh xây gạch B300 để thoát vào hệ thống cống thoát nước thải của khu vực, chạy dọc đường Nguyễn Tất Thành và đường Ngô Gia Tự để dẫn về trạm xử lý nước thải Quất Lưu.