Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2013 Đề án tổ chức lại sản xuất khai thác thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2013 Đề án tổ chức lại sản xuất khai thác thủy sản

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản với các nội dung sau:
...
3. Tổ chức lại dịch vụ, hậu cần phục vụ khai thác hải sản:
a) Tổ chức lại dịch vụ hậu cần trên bờ, nhất là khâu thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm theo hướng: phát triển các Hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh thủy sản và dịch vụ hậu cần, tạo mối liên kết chia sẻ lợi ích giữa ngư dân khai thác với tổ chức, doanh nghiệp thu mua, cung cấp dịch vụ tại cảng cá, bến cá, bảo đảm tiêu thụ sản phẩm ổn định, nâng cao giá trị của sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho ngư dân khai thác. Tiếp tục xây dựng và phát triển các mô hình liên kết giữa tàu, nhóm tàu khai thác kết hợp với tàu dịch vụ hậu cần trên biển.
b) Quy hoạch chi tiết và từng bước xây dựng, hình thành 5 Trung tâm nghề cá lớn tại: Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang, tạo sức hút các địa phương lân cận phát triển sản xuất, đồng thời từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản, trước hết là các sản phẩm chủ lực của từng vùng, từng địa phương.
c) Nâng cấp, hoàn thiện các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch, bảo đảm đồng bộ và từng bước hiện đại. Đồng thời, xây dựng và áp dụng mô hình quản lý bằng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
d) Từng bước áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm từ khai thác, bảo quản, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm khai thác, bảo đảm các quy định về an toàn thực phẩm và phù hợp các cam kết quốc tế về khai thác hải sản. Trước mắt, áp dụng quản lý theo chuỗi giá trị sản phẩm, kết hợp với hiện đại hóa các tàu khai thác cá ngừ ở các tỉnh Nam Trung Bộ. Phát triển, nhân rộng các mô hình bảo quản sản phẩm khai thác hải sản tiên tiến như: bảo quản bằng nước, biển lạnh tuần hoàn, bọt xốp Polyurethane (PU), lót hầm tàu cá bằng inox thay cho hầm gỗ trước đây...
đ) Củng cố, phát triển các cơ sở đóng, sửa tàu cá, sản xuất ngư cụ, trang thiết bị máy móc khai thác trên tàu cá... tại các trung tâm nghề cá, cảng cá, bến cá của mỗi địa phương, từng bước cung cấp các trang thiết bị trên tàu cá được sản xuất trong nước, đồng thời thu hút lao động có việc làm.
III. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Dự án hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển giai đoạn II
a) Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống thông tin giám sát nghề cá.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển.
d) Thời gian thực hiện: 2013-2015.
2. Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực khai thác hải sản
a) Mục tiêu: Làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng qui hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách; quản lý, kiểm soát cường lực, phân bố lại lực lượng khai thác hải sản trên các vùng biển.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển.
d) Thời gian thực hiện: 2013-2015.
3. Dự án nâng cao năng lực dự báo ngư trường và xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản
a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực dự báo ngư trường và xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản cho cơ quan nghiên cứu và quản lý.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển.
d) Thời gian thực hiện: 2013-2020.

Content:
Tổ chức lại dịch vụ, hậu cần phục vụ khai thác hải sản:
a) Tổ chức lại dịch vụ hậu cần trên bờ, nhất là khâu thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm theo hướng: phát triển các Hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh thủy sản và dịch vụ hậu cần, tạo mối liên kết chia sẻ lợi ích giữa ngư dân khai thác với tổ chức, doanh nghiệp thu mua, cung cấp dịch vụ tại cảng cá, bến cá, bảo đảm tiêu thụ sản phẩm ổn định, nâng cao giá trị của sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho ngư dân khai thác. Tiếp tục xây dựng và phát triển các mô hình liên kết giữa tàu, nhóm tàu khai thác kết hợp với tàu dịch vụ hậu cần trên biển.
b) Quy hoạch chi tiết và từng bước xây dựng, hình thành 5 Trung tâm nghề cá lớn tại: Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang, tạo sức hút các địa phương lân cận phát triển sản xuất, đồng thời từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản, trước hết là các sản phẩm chủ lực của từng vùng, từng địa phương.
c) Nâng cấp, hoàn thiện các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch, bảo đảm đồng bộ và từng bước hiện đại. Đồng thời, xây dựng và áp dụng mô hình quản lý bằng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
d) Từng bước áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm từ khai thác, bảo quản, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm khai thác, bảo đảm các quy định về an toàn thực phẩm và phù hợp các cam kết quốc tế về khai thác hải sản. Trước mắt, áp dụng quản lý theo chuỗi giá trị sản phẩm, kết hợp với hiện đại hóa các tàu khai thác cá ngừ ở các tỉnh Nam Trung Bộ. Phát triển, nhân rộng các mô hình bảo quản sản phẩm khai thác hải sản tiên tiến như: bảo quản bằng nước, biển lạnh tuần hoàn, bọt xốp Polyurethane (PU), lót hầm tàu cá bằng inox thay cho hầm gỗ trước đây...
đ) Củng cố, phát triển các cơ sở đóng, sửa tàu cá, sản xuất ngư cụ, trang thiết bị máy móc khai thác trên tàu cá... tại các trung tâm nghề cá, cảng cá, bến cá của mỗi địa phương, từng bước cung cấp các trang thiết bị trên tàu cá được sản xuất trong nước, đồng thời thu hút lao động có việc làm.
III. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Dự án hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển giai đoạn II
a) Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống thông tin giám sát nghề cá.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển.
d) Thời gian thực hiện: 2013-2015.
2. Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực khai thác hải sản
a) Mục tiêu: Làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng qui hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách; quản lý, kiểm soát cường lực, phân bố lại lực lượng khai thác hải sản trên các vùng biển.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển.
d) Thời gian thực hiện: 2013-2015.
Dự án nâng cao năng lực dự báo ngư trường và xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản
a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực dự báo ngư trường và xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản cho cơ quan nghiên cứu và quản lý.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển.
d) Thời gian thực hiện: 2013-2020.