Document: Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 881/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 881/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Nay, điều chỉnh, bổ sung - Điều 1 của Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt “Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2009 - 2012”, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 Điều 1 như sau:
“6. Mức hỗ trợ:
a) Hộ có công cách mạng (đối tượng 1):
a-1. Đối với hộ có công là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên:
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 23,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 24,8 triệu đồng/căn.
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
a.2- Đối với hộ có công không phải là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên:
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 11,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 12,8 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
b. Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình dân tộc thiểu số (đối tượng 2,3,4,5,6):
b-1. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 3,6 triệu đồng/căn;
b-2. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 4,8 triệu đồng/căn”.
2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 Điều 1 như sau:
“9. Số hộ được hỗ trợ nhà ở: 12.057 hộ, trong đó phân ưu tiên như sau:
- Hộ gia đình có công với cách mạng: 177 hộ, trong đó có 129 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn;
- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 1.444 hộ, trong đó có 1.370 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn;
- Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 66 hộ;
- Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 1.900 hộ;
- Hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn: 2.680 hộ, trong đó không kể 1.370 hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, 129 hộ gia đình có công và 83 hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đang sống trong khu vực này;
- Hộ gia đình còn lại: 5.790 hộ”.
3. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 10 Điều 1 như sau:
“10. Nguồn vốn hỗ trợ: Tổng số nhu cầu vốn: 244.188 triệu đồng, trong đó:
- Vốn Ngân sách Trung ương: 84.264,4 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 7.660,4 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 96.456 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vận động huy động: 55.807,2 triệu đồng”.
4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 11 Điều 1 như sau:
“11. Tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn:
a) Năm 2009 - 2010: Hoàn thành các công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 6.567 hộ, trong đó gồm có: 177 hộ thuộc đối tượng 1 (hộ gia đình có công với cách mạng), 1.444 hộ thuộc đối tượng 2 (trong đó có 1.370 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn), 66 hộ thuộc đối tượng 3 (hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai) và 1.900 hộ thuộc đối tượng 4 (hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn), 1.555 hộ thuộc đối tượng 5 (hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn) và 1.425 hộ thuộc đối tượng còn lại. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2009 - 2010 là: 134.388 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 46.792,9 triệu đồng (bao gồm cả phần vốn hỗ trợ đối ứng do ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 4.253,9 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 52.536 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định của UBND tỉnh do Mặt trận Tổ quốc tỉnh huy động: 30.805,2 triệu đồng.
Riêng năm 2009: đã thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.281 hộ (kể cả 273 căn do Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện 15 triệu đồng/căn, chưa kể các đối tượng vay tín dụng ưu đãi).
b) Năm 2011: thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.440 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2011: 68.800 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 23.941,5 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 2.176,5 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 27.520 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vốn vận động huy động: 15.162 triệu đồng.
c) Năm 2012: thực hiện hỗ trợ dứt điểm 2.050 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2012: 41.000 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 13.530 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 1.230 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 16.400 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vốn vận động huy động: 9.840 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Nay, điều chỉnh, bổ sung - Điều 1 của Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt “Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2009 - 2012”, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 Điều 1 như sau:
“6. Mức hỗ trợ:
a) Hộ có công cách mạng (đối tượng 1):
a-1. Đối với hộ có công là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên:
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 23,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 24,8 triệu đồng/căn.
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
a.2- Đối với hộ có công không phải là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên:
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 11,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 12,8 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
b. Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình dân tộc thiểu số (đối tượng 2,3,4,5,6):
b-1. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 3,6 triệu đồng/căn;
b-2. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 4,8 triệu đồng/căn”.
2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 Điều 1 như sau:
“9. Số hộ được hỗ trợ nhà ở: 12.057 hộ, trong đó phân ưu tiên như sau:
- Hộ gia đình có công với cách mạng: 177 hộ, trong đó có 129 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn;
- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 1.444 hộ, trong đó có 1.370 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn;
- Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 66 hộ;
- Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 1.900 hộ;
- Hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn: 2.680 hộ, trong đó không kể 1.370 hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, 129 hộ gia đình có công và 83 hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đang sống trong khu vực này;
- Hộ gia đình còn lại: 5.790 hộ”.
3. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 10 Điều 1 như sau:
“10. Nguồn vốn hỗ trợ: Tổng số nhu cầu vốn: 244.188 triệu đồng, trong đó:
- Vốn Ngân sách Trung ương: 84.264,4 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 7.660,4 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 96.456 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vận động huy động: 55.807,2 triệu đồng”.
4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 11 Điều 1 như sau:
“11. Tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn:
a) Năm 2009 - 2010: Hoàn thành các công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 6.567 hộ, trong đó gồm có: 177 hộ thuộc đối tượng 1 (hộ gia đình có công với cách mạng), 1.444 hộ thuộc đối tượng 2 (trong đó có 1.370 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn), 66 hộ thuộc đối tượng 3 (hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai) và 1.900 hộ thuộc đối tượng 4 (hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn), 1.555 hộ thuộc đối tượng 5 (hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn) và 1.425 hộ thuộc đối tượng còn lại. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2009 - 2010 là: 134.388 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 46.792,9 triệu đồng (bao gồm cả phần vốn hỗ trợ đối ứng do ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 4.253,9 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 52.536 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định của UBND tỉnh do Mặt trận Tổ quốc tỉnh huy động: 30.805,2 triệu đồng.
Riêng năm 2009: đã thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.281 hộ (kể cả 273 căn do Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện 15 triệu đồng/căn, chưa kể các đối tượng vay tín dụng ưu đãi).
b) Năm 2011: thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.440 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2011: 68.800 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 23.941,5 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 2.176,5 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 27.520 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vốn vận động huy động: 15.162 triệu đồng.
c) Năm 2012: thực hiện hỗ trợ dứt điểm 2.050 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2012: 41.000 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 13.530 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách tỉnh đối ứng: 1.230 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 16.400 triệu đồng;
- Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vốn vận động huy động: 9.840 triệu đồng.