Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 450/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "450/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "450/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "450/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "450/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "450/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 450/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
5.255

2

Huyện Bắc Trà My
Trà My

26

26

10.000

15.000

2.157

3.544

3

Huyện Tiên Phước
Tiên Kỳ

79,7

79,7

10.000

12.000

3.781

4.616

4

Huyện Nam Trà My
Tắk Pỏ

5

5

4.000

5.000

699

1.070

5

Huyện Phước Sơn

24,9

28,5

2.123

7.296

Khâm Đức

10.000

25.000

1.370

4.596

Phước Hiệp

0

10.000

-

1.838

6

Huyện Hiệp Đức

26,8

26,8

2.866

4.855

Tân An

5.000

10.000

685

1.838

Việt An

10.000

12.000

1.370

2.206

7

Huyện Nông Sơn
Trung Phước

15

15

10.000

11.000

1.824

2.476

8

Huyện Quế Sơn

366

624

13.809

23.833

Đông Phú

10.000

12.000

1.370

2.206

Hương An

10.000

15.000

1.370

2.757

9

Huyện Đại Lộc

654,43

740,73

25.684

33.063

Ái Nghĩa

29.000

43.000

3.975

7.905

Lâm Tây

14.000

15.000

1.919

2.757

10

Huyện Nam Giang

20

20

4.073

7.959

Thạnh Mỹ

15.000

25.000

2.056

4.596

Chà Val

10.300

15.000

1.412

2.757

11

Huyện Đông Giang

5

5

1.247

3.460

P'rao

8.000

11.000

1.096

2.022

Sông Vàng

0

7.000

-

1.287

12

Huyện Tây Giang
Tơ Viêng

12,25

12,25

5.000

7.000

1.055

1.657

13

Huyện Thăng Bình

265

409

10.755

25.238

Hà Lam

20.000

50.000

2.741

9.192

Bình Minh

0

20.000

-

3.677

5. Nội dung quy hoạch:
a) Các nhà máy nước
* Vùng Tam Kỳ - Núi Thành
- Giai đoạn 2020:
Nâng cấp Nhà máy nước Tam Hiệp lên 10.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Núi Thành, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận. Nguồn nước từ hồ Thái Xuân.
Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Tam Kỳ lên 30.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tam Kỳ, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận. Nguồn nước từ hồ Phú Ninh.
Đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước Chu Lai công suất 95.000 m3/ngày-đêm-đêm, cấp nước cho khu kinh tế mở Chu Lai và các vùng phụ cận. Nguồn nước từ hồ Phú Ninh.
- Giai đoạn 2020 đến năm 2030:
Nâng cấp Nhà máy nước Tam Kỳ lên 50.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tam Kỳ, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận.
Nâng cấp nhà máy nước Chu Lai lên 260.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận
* Vùng Duy Xuyên - Điện Bàn - Hội An
- Giai đoạn 2020:
Giữ nguyên công suất của nhà máy nước Vĩnh Điện cơ sở 1, CS 1.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước mặt sông Vĩnh Điện và Nhà máy nước Vĩnh Điện cơ sở 2, CS 5.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước mặt sông Kỳ Lam.
Nâng cấp Nhà máy nước Nam Phước lên 10.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước lấy nước mặt sông Bến Giá (trạm bơm Xuyên Đông).
Hạn chế và đóng cửa Nhà máy nước khu Công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc CS 5.000 m3/ngày-đêm.
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Trảng Nhật với công suất 15.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc và các vùng phụ cận. Nguồn nước từ sông La Thọ.
Hoàn chỉnh nâng cấp cơ sở 2 nhà máy nước Hội An lên 21.000 m3/ngày-đêm, cấp cho đô thị Hội An và vùng phụ cận. Nguồn nước lấy tại hồ La Nghi và tại sông Vĩnh Điện vào thời gian sông không bị nhiễm mặn.
Xây dựng nhà máy nước Cù Bàn CS 30.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Nam Phước, các khu công nghiệp và vùng phụ cận. Nguồn nước Sông Thu Bồn;
- Giai đoạn 2020 đến năm 2030:
Nâng cấp nhà máy nước Trảng Nhật lên công suất 30.000 m3/ngày-đêm cấp nước cho đô thị Điện Nam - Điện Ngọc, khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và các vùng phụ cận.
Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Cù Bàn CS 55.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho các khu công nghiệp, đô thị Duy Nghĩa và thị trấn Nam Phước.
Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hội An lên công suất 50.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước lấy tại hồ La Nghi, tại sông Vĩnh Điện vào thời gian sông không bị nhiễm mặn và nguồn phụ trợ lấy từ sông Kỳ Lam đưa về vào thời gian sông Vĩnh Điện bị ngập mặn để cấp cho đô thị Hội An và khu đô thị Nam Hội An và các vùng phụ cận
* Các huyện còn lại
- Giai đoạn 2020:
+ Huyện Đại Lộc:
Hoàn chỉnh hệ thống đường ống nhà máy nước Ái Nghĩa CS 5.000 m3/ngày-đêm phục vụ cho đô thị Ái Nghĩa và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Động Hà Sống CS 50.000 m3/ngày-đêm, cấp cho các khu dân cư, Cụm công nghiệp Đại Tân; các cụm công nghiệp dọc QL14B và cung cấp cho các địa phương lân cận huyện Đại Lộc. Nguồn nước sông Vu Gia;
+ Huyện Tây Giang:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Tây Giang CS 1.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tây Giang. Nguồn nước suối;
+ Huyện Đông Giang:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Đông Giang CS 1.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Đông Giang. Nguồn nước suối;
+ Huyện Nam Giang:
Đầu tư nâng cấp mở rộng nhà máy nước Thạnh Mỹ CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Thành Mỹ và các vùng lân cận. Nguồn nước sông Bung;
Đầu tư xây dựng nhà máy nước ChaVal CS 1.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu ChaVal. Nguồn nước suối.
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhà máy nước Cửa Khẩu CS 1.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu Cửa Khẩu Nam Giang và địa phương lân cận. Nguồn nước suối.
+ Huyện Phước Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Khâm Đức CS 3.000 m3/ngày-đêm, đảm bảo nguồn nước cung cấp cho đô thị Khâm Đức.
+ Huyện Hiệp Đức:
Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước Tân An CS 1.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho đô thị Tân An. Nguồn nước khe Cái.
+ Huyện Quế Sơn:
Nâng cấp Nhà máy nước Đông Phú lên lên 3.000 m3/ngày-đêm. Hoàn thiện mạng lưới đường ống cấp nước của nhà máy cấp nước Đông Phú, đảm bảo cung cấp cho đô thị Đông Phú; đô thị Việt An, huyện Hiệp Đức và các vùng phụ cận.
+ Huyện Thăng Bình:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thăng Bình CS 5.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Hà Lam, khu công nghiệp Đông Quế Sơn, khu vực Hương An huyện Quế Sơn và các vùng phụ cận. Nguồn nước từ Hồ Phú Ninh qua kênh thủy lợi.
+ Huyện Phú Ninh:
Đầu tư nâng cấp mở rộng nhà máy nước Phú Ninh CS 4.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Phú Thịnh và các vùng phụ cận. Nguồn nước kênh chính Phú Ninh.
+ Huyện Bắc Trà My:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Bắc Trà My CS 2.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Bắc Trà My. Nguồn nước suối.
+ Huyện Nam Trà My:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Nam Trà My CS 1.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Nam Trà My. Nguồn nước suối.
+ Huyện Nông Sơn:
Đầu tư nâng cấp mở rộng nhà máy nước Nông Sơn CS 2.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị trung tâm huyện Nông Sơn. Nguồn nước sông Thu Bồn.
+ Huyện Tiên Phước:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tiên Phước: 3.500 m3/ ngày đêm, thị trấn Tiên Kỳ. Nguồn nước mặt lấy từ sông Tiên.
- Giai đoạn 2020 đến năm 2030:
+ Huyện Đại Lộc:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Động Hà Sống CS 100.000 m3/ngày-đêm; cấp nước cho các khu dân cư, Khu công nghiệp Đại Tân; các cụm công nghiệp dọc QL14B và địa phương lân cận của thành phố Đà Nẵng.
+ Huyện Tây Giang:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tây Giang CS 2.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tây Giang và các vùng phụ cận.
+ Huyện Đông Giang:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Đông Giang CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Đông Giang và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng nhà máy nước sông Vàng CS 1.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Sông Vàng. Nguồn nước suối.
+ Huyện Nam Giang:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thạnh Mỹ CS 5.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Thạnh Mỹ và các vùng phụ cận.
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước ChaVal CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu ChaVal và các địa phương lân cận.
+ Huyện Phước Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Khâm Đức CS 6.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Khâm Đức và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước Phước Hiệp CS 2.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước suối; cấp nước cho đô thị Phước Hiệp và các vùng phụ cận. Nguồn nước suối.
+ Huyện Hiệp Đức:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tân An CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tân An và các vùng phụ cận.
+ Huyện Quế Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Đông Phú CS 9.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Đông Phú; đô thị Việt An, huyện Hiệp Đức và các vùng phụ cận.
+ Huyện Thăng Bình:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thăng Bình CS 21.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước từ Hồ Phú Ninh qua kênh thủy lợi; phục vụ cho đô thị Hà Lam, đô thị Hương An, khu công nghiệp Đông Quế Sơn, huyện Quế Sơn và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước Bình Minh CS 4.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Bình Minh và các vùng phụ cận. Nguồn nước ngầm.
+ Huyện Phú Ninh:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phú Ninh CS 7.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước kênh chính Phú Ninh; cấp nước cho đô thị Phú Thịnh và các vùng phụ cận.
+ Huyện Bắc Trà My:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Bắc Trà My CS 4.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho đô thị Bắc Trà My và các vùng phụ cận.
+ Huyện Nam Trà My:
Nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường ống nhà máy nước Nam Trà My để phục vụ cấp nước cho đô thị Nam Trà My và các vùng phụ cận.
+ Huyện Nông Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Nông Sơn CS 3.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho đô thị Nông Sơn và các vùng phụ cận.
+ Huyện Tiên Phước:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tiên Phước: 5.000 m3/ ngày đêm, thị trấn Tiên Kỳ.
b) Nguồn nước
- Vùng thành phố Tam Kỳ huyện Núi Thành: Không khai thác nguồn nước ngầm; Nguồn khai thác chính là nguồn nước từ hồ Phú Ninh và hồ Thái Xuân.
- Vùng thành phố Hội An, các huyện Điện Bàn, Duy Xuyên: Khả năng khai thác nước ngầm trong khu vực là hạn chế và dự kiến sẽ ngừng khai thác giai đoạn từ 2015-2020. Nguồn khai thác chính từ hồ Lai Nghi; các sông Kỳ Lam, La Thọ, Bến Giá và Thu Bồn - Vu Gia.
- Các huyện còn lại: Ngoài khai thác nguồn nước mặt ở hồ Việt An; nguồn khai thác chính là hệ thống sông suối đảm bảo chất lượng nguồn nước trên địa bàn.
c) Công nghệ xử lý nước
Sử dụng công nghệ hiện đại, vật liệu mới, giảm thiểu các chất thải ra có ảnh hưởng đến môi trường; đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 và 1329/2002/QĐ-BYT đối với nước sinh hoạt. Trong đó, đối với nước ngầm là làm thoáng - Lắng - Lọc - Khử trùng, đối với nước mặt là Keo tụ - Lắng - Lọc - Khử trùng. Kết hợp trang bị các thiết bị tiên tiến hiện đại phục vụ công tác vận hành, quản lý.
d) Mạng lưới đường ống cấp nước
* Vùng Tam Kỳ - Núi Thành:
- Các tuyến ống chuyển tải: là các ống có đường kính lớn dẫn nước khối lượng lớn từ các nhà máy nước đến các khu vực cấp nước và các tuyến ống liên kết giữa nhà máy nước Tam Kỳ, Chu Lai và Tam Hiệp;
- Các tuyến ống chính cung cấp nước từ các đường ống chuyển tải cho các khu vực trong đô thị.
* Vùng Hội An - Điện Bàn -Duy Xuyên:
- Các tuyến ống chuyển tải: là các ống có đường kính lớn dẫn nước khối lượng lớn từ các nhà máy nước đến các khu vực cấp nước và các tuyến ống liên kết giữa nhà máy nước Hội An, Trảng Nhật, Nam Phước, Cù Bàn, Vĩnh Điện;
- Các tuyến ống chính cung cấp nước từ các đường ống chuyển tải cho các khu vực trong đô thị.
* Vùng các huyện còn lại
Tuyến ống chính và phân phối cung cấp cho từng khu vực đô thị theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

Content:
5.255

2

Huyện Bắc Trà My
Trà My

26

26

10.000

15.000

2.157

3.544

3

Huyện Tiên Phước
Tiên Kỳ

79,7

79,7

10.000

12.000

3.781

4.616

4

Huyện Nam Trà My
Tắk Pỏ

5

5

4.000

5.000

699

1.070

5

Huyện Phước Sơn

24,9

28,5

2.123

7.296

Khâm Đức

10.000

25.000

1.370

4.596

Phước Hiệp

0

10.000

-

1.838

6

Huyện Hiệp Đức

26,8

26,8

2.866

4.855

Tân An

5.000

10.000

685

1.838

Việt An

10.000

12.000

1.370

2.206

7

Huyện Nông Sơn
Trung Phước

15

15

10.000

11.000

1.824

2.476

8

Huyện Quế Sơn

366

624

13.809

23.833

Đông Phú

10.000

12.000

1.370

2.206

Hương An

10.000

15.000

1.370

2.757

9

Huyện Đại Lộc

654,43

740,73

25.684

33.063

Ái Nghĩa

29.000

43.000

3.975

7.905

Lâm Tây

14.000

15.000

1.919

2.757

10

Huyện Nam Giang

20

20

4.073

7.959

Thạnh Mỹ

15.000

25.000

2.056

4.596

Chà Val

10.300

15.000

1.412

2.757

11

Huyện Đông Giang

5

5

1.247

3.460

P'rao

8.000

11.000

1.096

2.022

Sông Vàng

0

7.000

-

1.287

12

Huyện Tây Giang
Tơ Viêng

12,25

12,25

5.000

7.000

1.055

1.657

13

Huyện Thăng Bình

265

409

10.755

25.238

Hà Lam

20.000

50.000

2.741

9.192

Bình Minh

0

20.000

-

3.677

Nội dung quy hoạch:
a) Các nhà máy nước
* Vùng Tam Kỳ - Núi Thành
- Giai đoạn 2020:
Nâng cấp Nhà máy nước Tam Hiệp lên 10.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Núi Thành, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận. Nguồn nước từ hồ Thái Xuân.
Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Tam Kỳ lên 30.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tam Kỳ, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận. Nguồn nước từ hồ Phú Ninh.
Đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước Chu Lai công suất 95.000 m3/ngày-đêm-đêm, cấp nước cho khu kinh tế mở Chu Lai và các vùng phụ cận. Nguồn nước từ hồ Phú Ninh.
- Giai đoạn 2020 đến năm 2030:
Nâng cấp Nhà máy nước Tam Kỳ lên 50.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tam Kỳ, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận.
Nâng cấp nhà máy nước Chu Lai lên 260.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận
* Vùng Duy Xuyên - Điện Bàn - Hội An
- Giai đoạn 2020:
Giữ nguyên công suất của nhà máy nước Vĩnh Điện cơ sở 1, CS 1.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước mặt sông Vĩnh Điện và Nhà máy nước Vĩnh Điện cơ sở 2, CS 5.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước mặt sông Kỳ Lam.
Nâng cấp Nhà máy nước Nam Phước lên 10.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước lấy nước mặt sông Bến Giá (trạm bơm Xuyên Đông).
Hạn chế và đóng cửa Nhà máy nước khu Công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc CS 5.000 m3/ngày-đêm.
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Trảng Nhật với công suất 15.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc và các vùng phụ cận. Nguồn nước từ sông La Thọ.
Hoàn chỉnh nâng cấp cơ sở 2 nhà máy nước Hội An lên 21.000 m3/ngày-đêm, cấp cho đô thị Hội An và vùng phụ cận. Nguồn nước lấy tại hồ La Nghi và tại sông Vĩnh Điện vào thời gian sông không bị nhiễm mặn.
Xây dựng nhà máy nước Cù Bàn CS 30.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Nam Phước, các khu công nghiệp và vùng phụ cận. Nguồn nước Sông Thu Bồn;
- Giai đoạn 2020 đến năm 2030:
Nâng cấp nhà máy nước Trảng Nhật lên công suất 30.000 m3/ngày-đêm cấp nước cho đô thị Điện Nam - Điện Ngọc, khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và các vùng phụ cận.
Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Cù Bàn CS 55.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho các khu công nghiệp, đô thị Duy Nghĩa và thị trấn Nam Phước.
Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hội An lên công suất 50.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước lấy tại hồ La Nghi, tại sông Vĩnh Điện vào thời gian sông không bị nhiễm mặn và nguồn phụ trợ lấy từ sông Kỳ Lam đưa về vào thời gian sông Vĩnh Điện bị ngập mặn để cấp cho đô thị Hội An và khu đô thị Nam Hội An và các vùng phụ cận
* Các huyện còn lại
- Giai đoạn 2020:
+ Huyện Đại Lộc:
Hoàn chỉnh hệ thống đường ống nhà máy nước Ái Nghĩa CS 5.000 m3/ngày-đêm phục vụ cho đô thị Ái Nghĩa và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Động Hà Sống CS 50.000 m3/ngày-đêm, cấp cho các khu dân cư, Cụm công nghiệp Đại Tân; các cụm công nghiệp dọc QL14B và cung cấp cho các địa phương lân cận huyện Đại Lộc. Nguồn nước sông Vu Gia;
+ Huyện Tây Giang:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Tây Giang CS 1.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tây Giang. Nguồn nước suối;
+ Huyện Đông Giang:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Đông Giang CS 1.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Đông Giang. Nguồn nước suối;
+ Huyện Nam Giang:
Đầu tư nâng cấp mở rộng nhà máy nước Thạnh Mỹ CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Thành Mỹ và các vùng lân cận. Nguồn nước sông Bung;
Đầu tư xây dựng nhà máy nước ChaVal CS 1.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu ChaVal. Nguồn nước suối.
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhà máy nước Cửa Khẩu CS 1.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu Cửa Khẩu Nam Giang và địa phương lân cận. Nguồn nước suối.
+ Huyện Phước Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Khâm Đức CS 3.000 m3/ngày-đêm, đảm bảo nguồn nước cung cấp cho đô thị Khâm Đức.
+ Huyện Hiệp Đức:
Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước Tân An CS 1.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho đô thị Tân An. Nguồn nước khe Cái.
+ Huyện Quế Sơn:
Nâng cấp Nhà máy nước Đông Phú lên lên 3.000 m3/ngày-đêm. Hoàn thiện mạng lưới đường ống cấp nước của nhà máy cấp nước Đông Phú, đảm bảo cung cấp cho đô thị Đông Phú; đô thị Việt An, huyện Hiệp Đức và các vùng phụ cận.
+ Huyện Thăng Bình:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thăng Bình CS 5.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Hà Lam, khu công nghiệp Đông Quế Sơn, khu vực Hương An huyện Quế Sơn và các vùng phụ cận. Nguồn nước từ Hồ Phú Ninh qua kênh thủy lợi.
+ Huyện Phú Ninh:
Đầu tư nâng cấp mở rộng nhà máy nước Phú Ninh CS 4.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Phú Thịnh và các vùng phụ cận. Nguồn nước kênh chính Phú Ninh.
+ Huyện Bắc Trà My:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Bắc Trà My CS 2.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Bắc Trà My. Nguồn nước suối.
+ Huyện Nam Trà My:
Đầu tư xây dựng nhà máy nước Nam Trà My CS 1.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Nam Trà My. Nguồn nước suối.
+ Huyện Nông Sơn:
Đầu tư nâng cấp mở rộng nhà máy nước Nông Sơn CS 2.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị trung tâm huyện Nông Sơn. Nguồn nước sông Thu Bồn.
+ Huyện Tiên Phước:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tiên Phước: 3.500 m3/ ngày đêm, thị trấn Tiên Kỳ. Nguồn nước mặt lấy từ sông Tiên.
- Giai đoạn 2020 đến năm 2030:
+ Huyện Đại Lộc:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Động Hà Sống CS 100.000 m3/ngày-đêm; cấp nước cho các khu dân cư, Khu công nghiệp Đại Tân; các cụm công nghiệp dọc QL14B và địa phương lân cận của thành phố Đà Nẵng.
+ Huyện Tây Giang:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tây Giang CS 2.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tây Giang và các vùng phụ cận.
+ Huyện Đông Giang:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Đông Giang CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Đông Giang và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng nhà máy nước sông Vàng CS 1.500 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Sông Vàng. Nguồn nước suối.
+ Huyện Nam Giang:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thạnh Mỹ CS 5.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Thạnh Mỹ và các vùng phụ cận.
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước ChaVal CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho khu ChaVal và các địa phương lân cận.
+ Huyện Phước Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Khâm Đức CS 6.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Khâm Đức và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước Phước Hiệp CS 2.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước suối; cấp nước cho đô thị Phước Hiệp và các vùng phụ cận. Nguồn nước suối.
+ Huyện Hiệp Đức:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tân An CS 3.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Tân An và các vùng phụ cận.
+ Huyện Quế Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Đông Phú CS 9.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Đông Phú; đô thị Việt An, huyện Hiệp Đức và các vùng phụ cận.
+ Huyện Thăng Bình:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thăng Bình CS 21.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước từ Hồ Phú Ninh qua kênh thủy lợi; phục vụ cho đô thị Hà Lam, đô thị Hương An, khu công nghiệp Đông Quế Sơn, huyện Quế Sơn và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước Bình Minh CS 4.000 m3/ngày-đêm, cấp nước cho đô thị Bình Minh và các vùng phụ cận. Nguồn nước ngầm.
+ Huyện Phú Ninh:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phú Ninh CS 7.000 m3/ngày-đêm, nguồn nước kênh chính Phú Ninh; cấp nước cho đô thị Phú Thịnh và các vùng phụ cận.
+ Huyện Bắc Trà My:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Bắc Trà My CS 4.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho đô thị Bắc Trà My và các vùng phụ cận.
+ Huyện Nam Trà My:
Nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường ống nhà máy nước Nam Trà My để phục vụ cấp nước cho đô thị Nam Trà My và các vùng phụ cận.
+ Huyện Nông Sơn:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Nông Sơn CS 3.000 m3/ngày-đêm, phục vụ cho đô thị Nông Sơn và các vùng phụ cận.
+ Huyện Tiên Phước:
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tiên Phước: 5.000 m3/ ngày đêm, thị trấn Tiên Kỳ.
b) Nguồn nước
- Vùng thành phố Tam Kỳ huyện Núi Thành: Không khai thác nguồn nước ngầm; Nguồn khai thác chính là nguồn nước từ hồ Phú Ninh và hồ Thái Xuân.
- Vùng thành phố Hội An, các huyện Điện Bàn, Duy Xuyên: Khả năng khai thác nước ngầm trong khu vực là hạn chế và dự kiến sẽ ngừng khai thác giai đoạn từ 2015-2020. Nguồn khai thác chính từ hồ Lai Nghi; các sông Kỳ Lam, La Thọ, Bến Giá và Thu Bồn - Vu Gia.
- Các huyện còn lại: Ngoài khai thác nguồn nước mặt ở hồ Việt An; nguồn khai thác chính là hệ thống sông suối đảm bảo chất lượng nguồn nước trên địa bàn.
c) Công nghệ xử lý nước
Sử dụng công nghệ hiện đại, vật liệu mới, giảm thiểu các chất thải ra có ảnh hưởng đến môi trường; đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 và 1329/2002/QĐ-BYT đối với nước sinh hoạt. Trong đó, đối với nước ngầm là làm thoáng - Lắng - Lọc - Khử trùng, đối với nước mặt là Keo tụ - Lắng - Lọc - Khử trùng. Kết hợp trang bị các thiết bị tiên tiến hiện đại phục vụ công tác vận hành, quản lý.
d) Mạng lưới đường ống cấp nước
* Vùng Tam Kỳ - Núi Thành:
- Các tuyến ống chuyển tải: là các ống có đường kính lớn dẫn nước khối lượng lớn từ các nhà máy nước đến các khu vực cấp nước và các tuyến ống liên kết giữa nhà máy nước Tam Kỳ, Chu Lai và Tam Hiệp;
- Các tuyến ống chính cung cấp nước từ các đường ống chuyển tải cho các khu vực trong đô thị.
* Vùng Hội An - Điện Bàn -Duy Xuyên:
- Các tuyến ống chuyển tải: là các ống có đường kính lớn dẫn nước khối lượng lớn từ các nhà máy nước đến các khu vực cấp nước và các tuyến ống liên kết giữa nhà máy nước Hội An, Trảng Nhật, Nam Phước, Cù Bàn, Vĩnh Điện;
- Các tuyến ống chính cung cấp nước từ các đường ống chuyển tải cho các khu vực trong đô thị.
* Vùng các huyện còn lại
Tuyến ống chính và phân phối cung cấp cho từng khu vực đô thị theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.