Document: Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở ban ngành Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở ban ngành Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số (sau đây viết tắt là: Bộ chỉ số Chuyển đổi số hoặc DTI) của các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU và Kế hoạch số 5731/KH-UBND .
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng DTI của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, bao gồm các chỉ số chính, chỉ số thành phần theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố. Trong đó, DTI Sở, ban, ngành được dùng để theo dõi, đánh giá, so sánh và xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các sở, ban, ngành; DTI cấp huyện, thành phố được dùng để theo dõi, đánh giá, so sánh và xếp hạng mức độ chuyển đổi số của huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; so sánh giữa các năm với nhau và cung cấp thông tin để Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của tỉnh Lâm Đồng;
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá các chỉ số chính, chỉ số thành phần, từ đó xác định được giá trị DTI của từng sở, ban, ngành, huyện, thành phố;
- Đánh giá được hiện trạng chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố; giúp thấy được các điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục và cung cấp thông tin hỗ trợ để sở, ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thành các mục tiêu đặt ra tại Nghị quyết số 12-NQ/TU và Kế hoạch số 5731/KH-UBND ;
- Hàng năm tổ chức xác định, công bố kết quả đánh giá DTI của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố;
- Xác định được các thực tiễn tốt, điển hình trong quá trình chuyển đổi số của sở, ban, ngành, huyện, thành phố để từ đó nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung Nghị quyết số 12-NQ/TU và Kế hoạch số 5731/KH-UBND , đồng thời có sự gắn kết, tham chiếu với các chỉ số liên quan được sử dụng trong Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ;
b) DTI phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hàng năm của các cơ quan;
c) DTI có tính nhất quán về chu kỳ đánh giá và dữ liệu, số liệu để phục vụ đánh giá; tăng cường thu thập dữ liệu sẵn có từ các nền tảng do cơ quan nhà nước quản lý để phục vụ đánh giá; có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn; đáp ứng tính thực tiễn, khả thi trong áp dụng, triển khai.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố.
b) Đối tượng áp dụng
- Các các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
II. NỘI DUNG
1. Cấu trúc DTI
DTI bao gồm 03 bộ chỉ số: (1) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có thủ tục hành chính; (2) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị không có thủ tục hành chính; (3) Cấp huyện, thành phố.
a) DTI của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có thủ tục hành chính gồm: 07 chỉ số chính và 42 chỉ số thành phần, thang điểm 1.000 điểm.

STT

07 chỉ số chính

42 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (1.000)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

21

600

1

Nhận thức số

4

100

2

Thể chế số

4

100

3

Hạ tầng số

2

100

4

Nhân lực số

3

100

5

An toàn thông tin mạng

8

200

II

Nhóm chỉ số hoạt động

21

400

6

Hoạt động chính quyền số

16

300

7

Hoạt động xã hội số

5

100

(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
b) DTI của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị không có thủ tục hành chính gồm: 07 chỉ số chính và 30 chỉ số thành phần, thang điểm 800.

STT

07 chỉ số chính

30 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (800)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

18

500

1

Nhận thức số

4

100

2

Thể chế số

4

100

3

Hạ tầng số

2

100

4

Nhân lực số

3

100

5

An toàn thông tin mạng

5

100

II

Nhóm chỉ số hoạt động

12

300

6

Hoạt động chính quyền số

7

200

7

Hoạt động xã hội số

5

100

(Chi tiết tại Phụ lục III đính kèm).
c) DTI cấp huyện gồm: 08 chỉ số chính và 72 chỉ số thành phần, thang điểm 900.

STT

08 chỉ số chính

72 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (900)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

35

500

1

Nhận thức số

6

100

2

Thể chế số

5

100

3

Hạ tầng số

8

100

4

Nhân lực số

8

100

5

An toàn thông tin mạng

8

100

II

Nhóm chỉ số hoạt động

37

400

6

Hoạt động chính quyền số

17

200

7

Hoạt động kinh tế số

10

100

8

Hoạt động xã hội số

10

100

(Chi tiết tại Phụ lục IV đính kèm).
2. Nguyên tắc, quy trình đánh giá và công bố kết quả
a) Nguyên tắc đánh giá
Việc đánh giá DTI của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố được tổ chức định kỳ hàng năm; thời gian đánh giá tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số; bảo đảm tính trung thực, công khai, khách quan, nguồn thông tin có độ tin cậy và chính xác; không đánh giá những nội dung, tài liệu không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.
b) Quy trình đánh giá và công bố kết quả
- Hàng năm, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố rà soát, tự đánh giá, chấm điểm và đính kèm tài liệu kiểm chứng để xác định mức độ hoàn thành, tin cậy của việc tự đánh giá, chấm điểm theo Bộ chỉ số đánh giá DTI, gửi Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Lần 1: Trước ngày 10/01 của năm liền kề (mốc báo cáo số liệu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo).
+ Lần 2: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện giải trình và bổ sung số liệu báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 28/2 của năm liền kề báo cáo.
- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh thành lập (hoặc kiện toàn khi có thay đổi về thành viên) Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc đánh giá DTI; là cơ quan Thường trực của Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc Hội đồng.
- Tổ giúp việc thực hiện thẩm định kết quả báo cáo tự đánh đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị; báo cáo Hội đồng đánh giá về kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng đánh giá họp, xem xét kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả tổng hợp, chấm điểm DTI; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số trong quý II của năm liền kề báo cáo.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá và đối chiếu với kết quả đánh giá thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung, tiêu chí đánh giá.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai xác định DTI hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương triển khai đánh giá, chấm điểm theo DTI.
b) Tổ chức thẩm định, đánh giá DTI của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Bộ chỉ số đánh giá DTI cấp sở; DTI cấp huyện; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
a) Tự đánh giá kết quả chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá DTI tương ứng; gửi báo cáo tự đánh giá, các tài liệu minh chứng về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, thẩm định và trình UBND tỉnh công bố theo quy định.
b) UBND các huyện, thành phố xây dựng Bộ chỉ số đánh giá DTI đối với đơn vị cấp xã trên địa bàn quản lý.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số (sau đây viết tắt là: Bộ chỉ số Chuyển đổi số hoặc DTI) của các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU và Kế hoạch số 5731/KH-UBND .
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng DTI của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, bao gồm các chỉ số chính, chỉ số thành phần theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố. Trong đó, DTI Sở, ban, ngành được dùng để theo dõi, đánh giá, so sánh và xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các sở, ban, ngành; DTI cấp huyện, thành phố được dùng để theo dõi, đánh giá, so sánh và xếp hạng mức độ chuyển đổi số của huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; so sánh giữa các năm với nhau và cung cấp thông tin để Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của tỉnh Lâm Đồng;
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá các chỉ số chính, chỉ số thành phần, từ đó xác định được giá trị DTI của từng sở, ban, ngành, huyện, thành phố;
- Đánh giá được hiện trạng chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố; giúp thấy được các điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục và cung cấp thông tin hỗ trợ để sở, ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thành các mục tiêu đặt ra tại Nghị quyết số 12-NQ/TU và Kế hoạch số 5731/KH-UBND ;
- Hàng năm tổ chức xác định, công bố kết quả đánh giá DTI của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố;
- Xác định được các thực tiễn tốt, điển hình trong quá trình chuyển đổi số của sở, ban, ngành, huyện, thành phố để từ đó nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung Nghị quyết số 12-NQ/TU và Kế hoạch số 5731/KH-UBND , đồng thời có sự gắn kết, tham chiếu với các chỉ số liên quan được sử dụng trong Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ;
b) DTI phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hàng năm của các cơ quan;
c) DTI có tính nhất quán về chu kỳ đánh giá và dữ liệu, số liệu để phục vụ đánh giá; tăng cường thu thập dữ liệu sẵn có từ các nền tảng do cơ quan nhà nước quản lý để phục vụ đánh giá; có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn; đáp ứng tính thực tiễn, khả thi trong áp dụng, triển khai.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố.
b) Đối tượng áp dụng
- Các các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
II. NỘI DUNG
1. Cấu trúc DTI
DTI bao gồm 03 bộ chỉ số: (1) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có thủ tục hành chính; (2) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị không có thủ tục hành chính; (3) Cấp huyện, thành phố.
a) DTI của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có thủ tục hành chính gồm: 07 chỉ số chính và 42 chỉ số thành phần, thang điểm 1.000 điểm.

STT

07 chỉ số chính

42 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (1.000)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

21

600

1

Nhận thức số

4

100

2

Thể chế số

4

100

3

Hạ tầng số

2

100

4

Nhân lực số

3

100

5

An toàn thông tin mạng

8

200

II

Nhóm chỉ số hoạt động

21

400

6

Hoạt động chính quyền số

16

300

7

Hoạt động xã hội số

5

100

(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
b) DTI của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị không có thủ tục hành chính gồm: 07 chỉ số chính và 30 chỉ số thành phần, thang điểm 800.

STT

07 chỉ số chính

30 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (800)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

18

500

1

Nhận thức số

4

100

2

Thể chế số

4

100

3

Hạ tầng số

2

100

4

Nhân lực số

3

100

5

An toàn thông tin mạng

5

100

II

Nhóm chỉ số hoạt động

12

300

6

Hoạt động chính quyền số

7

200

7

Hoạt động xã hội số

5

100

(Chi tiết tại Phụ lục III đính kèm).
c) DTI cấp huyện gồm: 08 chỉ số chính và 72 chỉ số thành phần, thang điểm 900.

STT

08 chỉ số chính

72 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (900)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

35

500

1

Nhận thức số

6

100

2

Thể chế số

5

100

3

Hạ tầng số

8

100

4

Nhân lực số

8

100

5

An toàn thông tin mạng

8

100

II

Nhóm chỉ số hoạt động

37

400

6

Hoạt động chính quyền số

17

200

7

Hoạt động kinh tế số

10

100

8

Hoạt động xã hội số

10

100

(Chi tiết tại Phụ lục IV đính kèm).
2. Nguyên tắc, quy trình đánh giá và công bố kết quả
a) Nguyên tắc đánh giá
Việc đánh giá DTI của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố được tổ chức định kỳ hàng năm; thời gian đánh giá tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số; bảo đảm tính trung thực, công khai, khách quan, nguồn thông tin có độ tin cậy và chính xác; không đánh giá những nội dung, tài liệu không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.
b) Quy trình đánh giá và công bố kết quả
- Hàng năm, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố rà soát, tự đánh giá, chấm điểm và đính kèm tài liệu kiểm chứng để xác định mức độ hoàn thành, tin cậy của việc tự đánh giá, chấm điểm theo Bộ chỉ số đánh giá DTI, gửi Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Lần 1: Trước ngày 10/01 của năm liền kề (mốc báo cáo số liệu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo).
+ Lần 2: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện giải trình và bổ sung số liệu báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 28/2 của năm liền kề báo cáo.
- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh thành lập (hoặc kiện toàn khi có thay đổi về thành viên) Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc đánh giá DTI; là cơ quan Thường trực của Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc Hội đồng.
- Tổ giúp việc thực hiện thẩm định kết quả báo cáo tự đánh đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị; báo cáo Hội đồng đánh giá về kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng đánh giá họp, xem xét kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả tổng hợp, chấm điểm DTI; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số trong quý II của năm liền kề báo cáo.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá và đối chiếu với kết quả đánh giá thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung, tiêu chí đánh giá.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai xác định DTI hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương triển khai đánh giá, chấm điểm theo DTI.
b) Tổ chức thẩm định, đánh giá DTI của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Bộ chỉ số đánh giá DTI cấp sở; DTI cấp huyện; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
a) Tự đánh giá kết quả chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá DTI tương ứng; gửi báo cáo tự đánh giá, các tài liệu minh chứng về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, thẩm định và trình UBND tỉnh công bố theo quy định.
b) UBND các huyện, thành phố xây dựng Bộ chỉ số đánh giá DTI đối với đơn vị cấp xã trên địa bàn quản lý.