Document: Điều 1 Quyết định 265/QĐ-UBND 2024 lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 265/QĐ-UBND 2024 lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tại tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
Tiêu chí 1: Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương
1.1. Hình thức sách giáo khoa, bảng biểu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ được trình bày rõ ràng, chính xác, cập nhật, phong phú, đa dạng, phù hợp với đặc trưng địa lí, kinh tế, xã hội của tỉnh.
1.2. Ngôn ngữ trong sách giáo khoa được diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh, có hướng mở để học sinh liên hệ vận dụng, sử dụng các từ ngữ địa phương hợp lý.
1.3. Nội dung sách giáo khoa phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa địa phương.
1.4. Cấu trúc, nội dung sách giáo khoa thiết kế theo hướng mở để nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung những nội dung và hoạt động thích hợp, sát với thực tế của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên liên hệ thực tiễn địa phương trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
2.1. Phù hợp và đảm bảo cho giáo viên thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá
- Các bài học/chủ đề trong sách giáo khoa được thiết kế, trình bày đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực.
- Các chủ đề, nội dung trong sách giáo khoa chú trọng tới việc thực hiện tích hợp kiến thức liên môn, kiến thức thực tiễn giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học theo chủ đề, dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống.
- Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong các bài học phải liên quan và hỗ trợ cho nhau.
- Nội dung sách giáo khoa thể hiện rõ, đầy đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt đối với môn học/hoạt động giáo dục; tạo điều kiện để giáo viên xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường, đánh giá được kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.
2.2. Phù hợp và đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
- Hình thức sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, tạo được sự hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng môn học và hoạt động giáo dục.
- Cấu trúc sách giáo khoa tạo cơ hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn kỹ năng hợp tác, phát huy tiềm năng và khả năng tư duy độc lập của học sinh.
- Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, vận dụng kiến thức thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài học.
2.3. Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại địa phương
- Cấu trúc sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để địa phương, nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ngày đối với cấp tiểu học; đối với các trường trung học có điều kiện.
- Nội dung sách giáo khoa tiếp cận theo hướng đổi mới; phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của học sinh, đảm bảo triển khai tốt, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại địa phương.
- Có sách điện tử kèm theo; các nguồn tài nguyên được cập nhật thường xuyên, phù hợp với thực tế giảng dạy; học liệu phong phú về hình ảnh, audio, video để giáo viên, phụ huynh, học sinh tham khảo; hướng tới mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.

Content:
Điều 1. Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tại tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
Tiêu chí 1: Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương
1.1. Hình thức sách giáo khoa, bảng biểu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ được trình bày rõ ràng, chính xác, cập nhật, phong phú, đa dạng, phù hợp với đặc trưng địa lí, kinh tế, xã hội của tỉnh.
1.2. Ngôn ngữ trong sách giáo khoa được diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh, có hướng mở để học sinh liên hệ vận dụng, sử dụng các từ ngữ địa phương hợp lý.
1.3. Nội dung sách giáo khoa phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa địa phương.
1.4. Cấu trúc, nội dung sách giáo khoa thiết kế theo hướng mở để nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung những nội dung và hoạt động thích hợp, sát với thực tế của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên liên hệ thực tiễn địa phương trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
2.1. Phù hợp và đảm bảo cho giáo viên thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá
- Các bài học/chủ đề trong sách giáo khoa được thiết kế, trình bày đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực.
- Các chủ đề, nội dung trong sách giáo khoa chú trọng tới việc thực hiện tích hợp kiến thức liên môn, kiến thức thực tiễn giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học theo chủ đề, dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống.
- Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong các bài học phải liên quan và hỗ trợ cho nhau.
- Nội dung sách giáo khoa thể hiện rõ, đầy đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt đối với môn học/hoạt động giáo dục; tạo điều kiện để giáo viên xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường, đánh giá được kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.
2.2. Phù hợp và đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
- Hình thức sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, tạo được sự hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng môn học và hoạt động giáo dục.
- Cấu trúc sách giáo khoa tạo cơ hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn kỹ năng hợp tác, phát huy tiềm năng và khả năng tư duy độc lập của học sinh.
- Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, vận dụng kiến thức thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài học.
2.3. Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại địa phương
- Cấu trúc sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để địa phương, nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ngày đối với cấp tiểu học; đối với các trường trung học có điều kiện.
- Nội dung sách giáo khoa tiếp cận theo hướng đổi mới; phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của học sinh, đảm bảo triển khai tốt, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại địa phương.
- Có sách điện tử kèm theo; các nguồn tài nguyên được cập nhật thường xuyên, phù hợp với thực tế giảng dạy; học liệu phong phú về hình ảnh, audio, video để giáo viên, phụ huynh, học sinh tham khảo; hướng tới mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.