Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên đầu tư cho những vùng còn khó khăn: vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người... để có bước phát triển nhanh hơn, đảm bảo sự tiến bộ đồng đều giữa các vùng. Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020 “Xây dựng Qùy Châu trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của vùng Miền Tây. Đẩy mạnh thực hiện các khâu đột phá trong các ngành, lĩnh vực của huyện gắn với việc tái cơ cấu kinh tế để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng; giữ vững ổn định xã hội và quốc phòng an ninh”.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020.
2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10-11%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 5,44%; Công nghiệp - xây dựng tăng 17,77%; dịch vụ tăng 10,9%.
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thủy sản 33,4%; Công nghiệp - xây dựng 23,4%; Dịch vụ - thương mại 43,2%
- GTTT bình quân đầu người đến năm 2020 (theo giá HH) đạt trên 40 triệu đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 40 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 2.000 – 2.500 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Giai đoạn 2016 -2020, tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm bình quân 1,0%. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 800 - 1.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% năm 2020.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3,5- 4%.
- Phấn đấu tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia là 91%.
- Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Đến năm 2020 có 83,3% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân, từng bước nâng cao các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ nhân dân đạt mức khá của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 14%.
- Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt: 78-80%; tỷ lệ làng bản văn hóa đạt 77-78%; tỷ lệ xã có thiết chế văn hoá TT-TT đạt chuẩn Quốc gia đạt 91,7%; tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên là 35%, tỷ lệ gia đình thể thao 25-30%.
- Phấn đấu có 100% số xã và trên 95 thôn bản có điện lưới quốc gia, trên 96% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% số xã, bản được phủ sóng phát thanh, truyền hình.
2.3. Về xây dựng nông thôn mới:
- Mục tiêu phấn đấu năm 2020, toàn huyện có 3 xã/11 xã: hoàn thành 19/19 tiêu chí về nông thôn mới.
- Các xã còn lại phấn đấu hoàn thành từ 1-2 tiêu chí/năm, để đạt mục tiêu:
+ Số xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên gồm có từ 3-4 xã.
+ Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí gồm có 1-2 xã.
+ Số xã đạt 7 - 9 tiêu chí gồm có 1-2 xã.
2.4. Mục tiêu bảo vệ môi trường
Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 78% vào năm 2020. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 90% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.5. Về quốc phòng, an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Quỳ Châu thành khu vực phòng thủ vững chắc.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Các khâu đột phá:
- Thứ nhất: Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của huyện.
Ứng dụng khoa học công nghệ cao để tập trung phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực gắn với việc phát triển công nghiệp chế biến (như tre nứa, lùng, gỗ…); phát triển làng nghề chế biến hương trầm, vật liệu xây dựng (gạch không nung); thủy điện vừa và nhỏ. Ngoài ra, cần chú trọng phát triển chăn nuôi bò thịt, gia cầm các loại, đặc biệt chú trọng đến phát triển đàn vịt bầu Quỳ thành hàng hoá mang thương hiệu riêng có của huyện miền núi Quỳ Châu; ưu tiên phát triển du lịch dựa trên việc phát huy thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên và đa dạng văn hóa.
- Thứ hai: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên toàn địa bàn.
Tập trung đầu tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cho các xã khó khăn, các khu vực trọng điểm để thu hút các dự án đầu tư; nâng cấp hệ thống giao thông bao gồm cả đường bộ, hệ thống giao thông nông thôn, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Hoàn chỉnh việc xây dựng kết cấu hạ tầng của Thị trấn (theo Đồ án mở rộng Thị trấn đã được UBND tỉnh phê duyệt), hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện và cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Thứ ba: Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá, phát triển các thị tứ và các điểm tập trung dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới.
Thực hiện các nội dung của Đồ án mở rộng thị trấn đã được phê duyệt, xây dựng nếp sống văn minh, đầu tư phát triển hạ tầng thị trấn, để thị trấn Quỳ Châu thực sự là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học của huyện. Phát triển mạnh các thị tứ trải đều trên các tiểu vùng, trên cơ sở bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, thu hút nhiều lao động nông nghiệp vào phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và các hoạt động dịch vụ thương mại.
2. Hướng ưu tiên phát triển:
- Một là, phát triển nông-lâm-thuỷ sản: Phát triển kinh tế trang trại quy mô hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tập trung mở rộng sản xuất lúa chất lượng cao, nhất là dòng Japonica, thực phẩm sạch, an toàn có giá trị hàng hóa lớn; sản xuất lâm nghiệp theo hướng sản xuất rừng gỗ lớn. Phát triển trồng cây rễ hương gắn với chế biến hương trầm; Phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng nâng cao chất lượng tổng đàn; tiếp tục khai thác lợi thế gắn với phát triển du lịch như (chăn nuôi gà đồi, lợn đen, vịt bầu, chăn nuôi dê; tập trung phát triển và bảo tồn giống gốc Vịt bầu Quỳ; Phát triển nuôi trồng thuỷ sản mang đặc thù riêng đối với huyện miền núi.
- Hai là, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Quan tâm đầu tư phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực như: khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, cát, sỏi..), chế biến sản phẩm nông - lâm sản, đặc biệt là chế biến hương trầm.
- Ba là, phát triển dịch vụ thương mại và du lịch: Tập trung vào phát triển hệ thống thương mại miền núi gắn với chợ. Tập trung đầu tư và liên kết với các huyện trong vùng để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch văn hoá, sinh thái, du lịch nghiên cứu, trải nghiệm và du lịch cộng đồng. Chú trọng công tác quảng bá hình ảnh du lịch của huyện.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tiếp tục huy động các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, cơ sở cung cấp giống, khuyến nông, khuyên lâm, thú y, ...). Tạo chuyển biến mạnh về sản xuất nông, lâm, thủy sản có năng suất, chất lượng cao; hình thành được một số thương hiệu sản phẩm; tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên diện tích đất canh tác.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX nông - lâm - thủy sản bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,07%.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng đưa GTSX ngành chăn nuôi chiếm trên 40% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020: Sản lượng lương thực đạt khoảng 20.687 tấn (trong đó lúa khoảng 18.727 tấn); tổng đàn trâu, bò đạt 30.500 con; sản lượng thịt hơi 4.920 tấn; tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 775 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 78-80% vào năm 2020.
1.1. Về phát triển nông nghiệp
...
d) Phát triển thể dục - thể thao
Hoàn chỉnh thiết chế TDTT để cơ bản đến năm 2020, có trên 50% số xã có sân vận động, nhà thi đấu TDTT đa năng; trên 70% xã, thôn bản có sân bãi hoặc khu tập luyện TDTT.
Phấn đấu đến năm 2020: có 30 - 35% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; trên 25% số hộ đạt gia đình thể thao; 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 90% số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa; 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe.
* Giải pháp phát triển:
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, thôn bản. Xây dựng các điểm văn hoá ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Chú ý phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc.
- Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững. Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác dạy và học.
e) Dân số, lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Mục tiêu đến 2020 quy mô dân số đạt 61.954 người.
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu bình quân hàng năm giải quyết việc làm trên 800 lao động.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,5-4%/năm.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN và dịch vụ thương mại du lịch và ngành nghề khác.
- Đẩy nhanh công tác đào tạo, dạy nghề, tăng chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trước mắt và lâu dài. Chăm lo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút người tài và khuyến khích đối với lao động miền xuôi lên công tác.
g) Phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn huyện, tập trung theo hướng tăng năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, góp phần tăng trưởng kinh tế và xoá đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc.
Tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn của địa phương, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Quỳ Châu, phát huy nhân tố con người và văn hoá các dân tộc tại địa phương.
Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Content:
Phát triển thể dục - thể thao
Hoàn chỉnh thiết chế TDTT để cơ bản đến năm 2020, có trên 50% số xã có sân vận động, nhà thi đấu TDTT đa năng; trên 70% xã, thôn bản có sân bãi hoặc khu tập luyện TDTT.
Phấn đấu đến năm 2020: có 30 - 35% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; trên 25% số hộ đạt gia đình thể thao; 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 90% số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa; 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe.
* Giải pháp phát triển:
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, thôn bản. Xây dựng các điểm văn hoá ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Chú ý phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc.
- Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững. Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác dạy và học.
e) Dân số, lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Mục tiêu đến 2020 quy mô dân số đạt 61.954 người.
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu bình quân hàng năm giải quyết việc làm trên 800 lao động.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,5-4%/năm.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN và dịch vụ thương mại du lịch và ngành nghề khác.
- Đẩy nhanh công tác đào tạo, dạy nghề, tăng chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trước mắt và lâu dài. Chăm lo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút người tài và khuyến khích đối với lao động miền xuôi lên công tác.
g) Phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn huyện, tập trung theo hướng tăng năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, góp phần tăng trưởng kinh tế và xoá đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc.
Tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn của địa phương, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Quỳ Châu, phát huy nhân tố con người và văn hoá các dân tộc tại địa phương.
Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.