Document: Điều 15 Thông tư 09/2014/TT-BVHTTDL bảo vệ bí mật nhà nước văn hóa thể thao du lịch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 09/2014/TT-BVHTTDL bảo vệ bí mật nhà nước văn hóa thể thao du lịch có nội dung như sau:

Điều 15. Tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước
1. Khi tổ chức tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước phải lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
a) Hội đồng tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện của các cơ quan, đơn vị hoặc bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý các tài liệu mật, cán bộ bảo mật, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
b) Trong quá trình thực hiện tiêu hủy tài liệu mật phải bảo đảm
- Không tiết lộ, để lọt nội dung tài liệu mật;
- Đối với tài liệu mật và văn bản in trên chất liệu giấy phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép khôi phục lại;
- Đối với tài liệu mật là vật mang bí mật nhà nước (băng, đĩa, phim) phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và phá hủy tính năng tác dụng để không còn phục hồi, khai thác, sử dụng được;
c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục các tài liệu mật đã tiêu hủy, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu nội dung tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và cá nhân thực hiện tiêu hủy tài liệu mật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia, sau đó nộp lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị.
Đối với mật mã, thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Hồ sơ giải độ mật, tiêu hủy bí mật nhà nước được lưu giữ ít nhất là 20 năm.

Content:
Điều 15. Tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước
1. Khi tổ chức tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước phải lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
a) Hội đồng tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện của các cơ quan, đơn vị hoặc bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý các tài liệu mật, cán bộ bảo mật, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
b) Trong quá trình thực hiện tiêu hủy tài liệu mật phải bảo đảm
- Không tiết lộ, để lọt nội dung tài liệu mật;
- Đối với tài liệu mật và văn bản in trên chất liệu giấy phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép khôi phục lại;
- Đối với tài liệu mật là vật mang bí mật nhà nước (băng, đĩa, phim) phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và phá hủy tính năng tác dụng để không còn phục hồi, khai thác, sử dụng được;
c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục các tài liệu mật đã tiêu hủy, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu nội dung tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và cá nhân thực hiện tiêu hủy tài liệu mật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia, sau đó nộp lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị.
Đối với mật mã, thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Hồ sơ giải độ mật, tiêu hủy bí mật nhà nước được lưu giữ ít nhất là 20 năm.