Document: Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2018 bản mô tả công việc công chức Văn phòng Hội Hội đồng Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2018 bản mô tả công việc công chức Văn phòng Hội Hội đồng Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Danh mục vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm: 22 vị trí, trong đó:
a) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh: 02 vị trí
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh: 01 vị trí;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh: 01 vị trí;
b) Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 06 vị trí;
c) Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ; 05 vị trí;
d) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 09 vị trí.
2. Cơ cấu ngạch
- Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: 01 vị trí;
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 05 vị trí;
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 08 vị trí;
- Ngạch cán sự, nhân viên và tương đương: 04 vị trí;
- Không xác định cơ cấu ngạch đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP;
- Công chức phải đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của các ngạch công chức tối thiểu tương ứng với từng vị trí việc làm do Bộ Nội vụ phê duyệt, về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của các ngạch công chức thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức; các Thông tư của các Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành.
3. Biên chế công chức
a) Năm 2015: 21 biên chế;
b) Năm 2017: 25 biên chế;
c) Số biên chế phải thực hiện cắt giảm đến năm 2021; 02 biên chế;
d) Năm 2021: 23 biên chế.
4. Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
a) Năm 2017: 12 người;
b) Số người phải thực hiện cắt giảm đến năm 2021: 01 người;
c) Năm 2021: 11 người.
(Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo)
5. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
a) Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm được xác định cho từng vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;
b) Việc mô tả công việc nêu rõ công việc, hoạt động chủ yếu, trách nhiệm và điều kiện để hoàn thành từng công việc, hoạt động ở mỗi vị trí việc làm;
c) Việc xác định khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng cần phải có để hoàn thành công việc nêu tại bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Danh mục vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm: 22 vị trí, trong đó:
a) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh: 02 vị trí
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh: 01 vị trí;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh: 01 vị trí;
b) Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 06 vị trí;
c) Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ; 05 vị trí;
d) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 09 vị trí.
2. Cơ cấu ngạch
- Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: 01 vị trí;
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 05 vị trí;
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 08 vị trí;
- Ngạch cán sự, nhân viên và tương đương: 04 vị trí;
- Không xác định cơ cấu ngạch đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP;
- Công chức phải đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của các ngạch công chức tối thiểu tương ứng với từng vị trí việc làm do Bộ Nội vụ phê duyệt, về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của các ngạch công chức thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức; các Thông tư của các Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành.
3. Biên chế công chức
a) Năm 2015: 21 biên chế;
b) Năm 2017: 25 biên chế;
c) Số biên chế phải thực hiện cắt giảm đến năm 2021; 02 biên chế;
d) Năm 2021: 23 biên chế.
4. Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
a) Năm 2017: 12 người;
b) Số người phải thực hiện cắt giảm đến năm 2021: 01 người;
c) Năm 2021: 11 người.
(Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo)
5. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
a) Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm được xác định cho từng vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;
b) Việc mô tả công việc nêu rõ công việc, hoạt động chủ yếu, trách nhiệm và điều kiện để hoàn thành từng công việc, hoạt động ở mỗi vị trí việc làm;
c) Việc xác định khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng cần phải có để hoàn thành công việc nêu tại bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo)