Document: Điều 9 Thông tư 41/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo cảnh báo khí tượng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "41/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "41/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "41/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "41/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "41/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 41/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo cảnh báo khí tượng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Xác định sai số cho các hiện tượng
1. Đánh giá sai số dự báo thời gian ảnh hưởng của hiện tượng
Nếu trong các bản tin dự báo, cảnh báo có đưa ra thông tin dự báo về thời gian bắt đầu, kết thúc của hiện tượng thì các loại sai số về thời gian: sai số trung bình, sai số tuyệt đối trung bình hoặc chênh lệch về thời gian ∆t = tdự báo - tquan trắc sẽ chuyển thành các nhóm sai số:
a) Dự báo, cảnh báo quá sớm: ∆t < -6 giờ;
b) Dự báo, cảnh báo sớm: -6 giờ < ∆t ≤ -2 giờ;
c) Dự báo, cảnh báo vừa đúng: |∆t| ≤ 2 giờ;
d) Dự báo, cảnh báo muộn: 2 giờ < ∆t ≤ 6 giờ;
đ) Dự báo, cảnh báo quá muộn: ∆t > 6 giờ;
e) Dự báo khống: Dự báo có hiện tượng nhưng thực tế không xảy ra;
g) Dự báo sót: Không dự báo nhưng vẫn có hiện tượng xảy ra.
2. Đánh giá sai số dự báo, cảnh báo khu vực ảnh hưởng của các hiện tượng thông qua chỉ số thành công (TS):
TS = Nđúng/(Nđúng + Nkhống + Nsót)
Trong đó: Nđúng là số điểm chịu ảnh hưởng của hiện tượng và có được dự báo, cảnh báo; Nkhống là số điểm dự báo ảnh hưởng nhưng thực tế không ảnh hưởng của hiện tượng; Nsót là số điểm chịu ảnh hưởng của hiện tượng nhưng không được dự báo, cảnh báo.
3. Các chỉ số kỹ năng dự báo được xác định bằng cách so sánh các sai số nêu trên với một sai số chuẩn. Sai số chuẩn ở đây được quy định là sai số của dự báo sử dụng trị số trung bình khí hậu hoặc xác suất khí hậu hoặc khu vực ảnh hưởng trung bình nhiều năm của hiện tượng.

Content:
Điều 9. Xác định sai số cho các hiện tượng
1. Đánh giá sai số dự báo thời gian ảnh hưởng của hiện tượng
Nếu trong các bản tin dự báo, cảnh báo có đưa ra thông tin dự báo về thời gian bắt đầu, kết thúc của hiện tượng thì các loại sai số về thời gian: sai số trung bình, sai số tuyệt đối trung bình hoặc chênh lệch về thời gian ∆t = tdự báo - tquan trắc sẽ chuyển thành các nhóm sai số:
a) Dự báo, cảnh báo quá sớm: ∆t < -6 giờ;
b) Dự báo, cảnh báo sớm: -6 giờ < ∆t ≤ -2 giờ;
c) Dự báo, cảnh báo vừa đúng: |∆t| ≤ 2 giờ;
d) Dự báo, cảnh báo muộn: 2 giờ < ∆t ≤ 6 giờ;
đ) Dự báo, cảnh báo quá muộn: ∆t > 6 giờ;
e) Dự báo khống: Dự báo có hiện tượng nhưng thực tế không xảy ra;
g) Dự báo sót: Không dự báo nhưng vẫn có hiện tượng xảy ra.
2. Đánh giá sai số dự báo, cảnh báo khu vực ảnh hưởng của các hiện tượng thông qua chỉ số thành công (TS):
TS = Nđúng/(Nđúng + Nkhống + Nsót)
Trong đó: Nđúng là số điểm chịu ảnh hưởng của hiện tượng và có được dự báo, cảnh báo; Nkhống là số điểm dự báo ảnh hưởng nhưng thực tế không ảnh hưởng của hiện tượng; Nsót là số điểm chịu ảnh hưởng của hiện tượng nhưng không được dự báo, cảnh báo.
3. Các chỉ số kỹ năng dự báo được xác định bằng cách so sánh các sai số nêu trên với một sai số chuẩn. Sai số chuẩn ở đây được quy định là sai số của dự báo sử dụng trị số trung bình khí hậu hoặc xác suất khí hậu hoặc khu vực ảnh hưởng trung bình nhiều năm của hiện tượng.