Document: Điều 1 Quyết định 3507/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3507/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3507/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3507/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3507/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3507/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3507/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Định 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Định phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp định hướng phát triển giao thông vận tải cả nước và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông phải đi trước một bước, xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế trên cơ sở lựa chọn những công trình trọng điểm, mang tính động lực và sắp xếp thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng bố trí nguồn lực.
- Coi trọng phát triển hệ thống giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại đảm bảo phát triển bền vững, nâng cấp các công trình hiện có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và coi trọng công tác bảo trì.
- Phát triển vận tải chất lượng cao với chi phí hợp lý, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường; sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường trong vận tải hành khách công cộng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và logistics.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài dưới các hình thức ODA, FDI, BOT, BT, PPP; đồng thời huy động mọi nguồn lực từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn để phát triển giao thông vận tải.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
2. Mục tiêu phát triển
a. Về vận tải
Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hành khách bình quân đạt 40,3 triệu lượt hành khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 5,6%/năm. Khối lượng vận chuyển hàng hóa bình quân đạt 33,2 triệu tấn/ năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 13,5%/năm.
Đến năm 2030, khối lượng vận chuyển hành khách bình quân đạt 69,5 triệu lượt hành khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 7,14%/năm. Khối lượng vận chuyển hàng hóa bình quân đạt 72,8 triệu tấn/ năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 8,2%/năm.
b. Về kết cấu hạ tầng giao thông
Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bình Định đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Đường bộ: Từng bước đầu tư nâng cấp đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống Quốc lộ, Tỉnh lộ và mở mới một số tuyến cần thiết; xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc; hệ thống cầu, cống trên mạng lưới đường đồng bộ với cấp đường; hoàn thiện mạng lưới đường giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam; chú trọng công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, tăng cường nguồn vốn bảo trì hệ thống đường GTNT.
- Đường biển: tiến hành mở rộng Cảng biển Quy Nhơn (khu bến Quy Nhơn - Thị Nại, khu bến Nhơn Hội, các bến địa phương, chuyên dùng vệ tinh..) thành cảng biển hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Đường sắt: nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam theo hướng hiện đại hóa. Xây dựng một số ga đường sắt theo hướng là các trung tâm trung chuyển hành khách và hàng hóa chất lượng cao, khối lượng lớn.
- Đường thủy nội địa: nâng cấp một số tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới một số cảng bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.
- Hàng không: nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát đạt tiêu chuẩn sân bay Quốc tế cấp 2.
- Giao thông đô thị: từng bước phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị, đảm bảo tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, của quốc gia và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định.
- Giao thông nông thôn: phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn phù hợp Chiến lược phát triển Giao thông nông thôn Việt Nam.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển vận tải và phương tiện vận tải
a. Quy hoạch phát triển vận tải
Quy hoạch đến năm 2020, hình thành 06 tuyến vận tải phục vụ đối ngoại và xuất nhập khẩu; Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh thực hiện theo Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2015 của Bộ Giao thông vận tải về Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ; hình thành 06 tuyến chính vận tải hành khách và hàng hóa nội tỉnh.
Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 theo các tiêu chí:
- Đảm bảo kết nối từ thành phố Quy Nhơn đi đến tất cả trung tâm các huyện, thị xã, có thể kéo dài tới các cụm xã, xã có nhu cầu vận tải lớn.
- Phát triển thêm các tuyến xe buýt có phạm vi nội thành phố Quy Nhơn, kết nối các khu công nghiệp, đặc biệt là quy hoạch tuyến kết nối từ trung tâm thành phố sang Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Bổ sung tuyến xe buýt chuyên tuyến kết nối Cảng hàng không Phù Cát với trung tâm thành phố Quy Nhơn.
- Phát triển thêm các tuyến xe buýt kết nối đến những khu vực đông dân cư và có nhu cầu ở các tuyến đường như: QL19B; ĐT633; ĐT 636B; ĐT636.
Vận tải hành khách công cộng bằng taxi đến năm 2020: khối lượng VCHK đạt trên 1,6 triệu lượt HK và trên 400 phương tiện.
(Chi tiết theo Phụ lục số 1)
b. Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải
- Đường bộ: phát triển phương tiện vận tải cơ giới phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và môi trường, phù hợp với chủng loại hàng hóa và đối tượng hành khách. Đến năm 2020 có khoảng 31.000 xe ô tô; trong đó ô tô con 9.100 chiếc, ô tô khách 2.300 chiếc, ô tô tải 18.300 chiếc, ô tô khác 1.300 chiếc.
- Đường thủy nội địa (không bao gồm tàu cá): phát triển đội tàu theo hướng trẻ hóa (tuổi tàu bình quân 5¸7 năm).
- Đường biển: khuyến khích phát triển đội tàu viễn dương, đối với các tuyến viễn dương sử dụng tàu hàng tổng hợp cỡ 30.000 ¸ 50.000 DWT, tàu dầu 30.000 ¸ 50.000 DWT, tàu container 1.500 ¸ 3.000 TEU. Đối với tuyến nội địa đội tàu hàng rời, hàng bách hóa sử dụng cỡ tàu từ 1.000 ¸ 10.000 DWT, tàu container 200 ¸ 1.000 TEU.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Tuyến Quốc lộ: gồm 05 tuyến với tổng chiều dài 308,5km và tuyến đường bộ ven biển dài 130,87km
Tuân thủ theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013, đồng thời đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
+ Quốc lộ 1: đoạn qua địa phận Bình Định dài 118 km. Quy hoạch đến năm 2020 hoàn thành nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe dự kiến đến cuối năm 2015 hoàn thành; xây dựng tuyến tránh An Nhơn, 2-4 làn xe. Thay thế toàn bộ cầu yếu trên tuyến, xây dựng hầm đường bộ qua đèo Cù Mông.
+ Quốc lộ 1D: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 21,6 km. Quy hoạch đến năm 2020 duy tu giữ cấp III, 2 làn xe. Đoạn đi trong thành phố từ bến xe Trung tâm Quy Nhơn đến ngã 3 Phú Tài nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch đường đô thị, 4 làn xe (lộ giới 40m).
+ Quốc lộ 19: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 69,5 km. Quy hoạch đến năm 2020, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp II. Đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1 được xây dựng hướng tuyến mới đạt tiêu chuẩn đường cấp I, II, 4¸6 làn xe (lộ giới 30-40 m), đoạn từ giao QL 1 đến thị trấn Phú Phong theo tiêu chuẩn đường đô thị, 4 làn xe (lộ giới 30m).
+ Quốc lộ 19B: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 60km, quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, đồng bằng. Định hướng đến 2030 nâng cấp đoạn từ giao QL 1 đến thị trấn Phú Phong theo tiêu chuẩn đường đô thị, 4 làn xe. Kéo dài tuyến lên đến huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai.
+ Quốc lộ 19C: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 39,38km. Quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Đoạn qua trung tâm huyện Vân Canh và đoạn qua thị trấn Diêu Trì theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Đường bộ ven biển: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 130,87 km, quy hoạch đến năm 2020 theo Quy hoạch chi tiết tuyến Đường bộ ven biển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại QĐ số 129/QĐ-TTg ngày 18/1/2010, hướng tuyến chi tiết được chia làm 3 đoạn tuyến chính như sau: đoạn Tam Quan - Nhơn Hội dài 103,77 km, quy mô cấp III; đoạn Nhơn Hội - Kho xăng dầu Phú Hòa (hướng tuyến như sau từ Nhơn Hội - cầu Thị Nại - QL19 - Đường Vành đai TP. Quy Nhơn - ngã ba Ông Thọ - kho xăng dầu Phú Hòa) dài 12,1 km theo tiêu chuẩn đường đô thị; đoạn kho xăng dầu Phú Hòa - ranh giới Bình Định, Phú Yên dài khoảng 15,0 km, quy mô đường cấp III.
- Các tuyến đường tỉnh
Quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh đến năm 2020 gồm có 14 tuyến, với tổng chiều dài 628,1km (duy tu, giữ cấp 03 tuyến; nâng cấp, cải tạo 09 tuyến; xây dựng mới 02 tuyến), trong đó: nâng cấp 380,1km; xây dựng mới 183,9km; giữ cấp 64,1km.
Định hướng đến năm 2030 tổng số đường tỉnh gồm 16 tuyến, tổng chiều dài 864,6km (duy tu, giữ cấp 5 tuyến; nâng cấp 9 tuyến; xây dựng mới 2 tuyến), trong đó: nâng cấp 407km; xây dựng mới 231,5km; giữ cấp 226,1km.
(Chi tiết theo Phụ lục số 02)
- Đường kết nối nội tỉnh và đường chuyên dùng
Để tăng cường kết nối giữa ba trục dọc là Quốc lộ 1, đường tỉnh 639B và tuyến đường bộ ven biển nhằm phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu vận tải, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh.
(Chi tiết theo Phụ lục số 02)
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới giao thông đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị.
+ Xây dựng và cải tạo các nút giao thông, trong đó, các nút giao thông chính được lắp đặt đèn tín hiệu điều khiển giao thông.
+ Dành quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình ngầm và trồng cây xanh,...
+ Định hướng đến năm 2030 xây dựng tuyến đường vành đai thành phố Quy Nhơn có hướng tuyến từ giao cắt QL 19B với cầu Thị Nại, qua cầu Thị Nại đi theo hướng tuyến QL 19 mới đến giao cắt với đường Điện Biên Phủ kéo dài, đi theo hướng tuyến của đường Điện Biên Phủ qua núi Vũng Chua, đấu nối vào QL1. Toàn tuyến dài khoảng 16,5 km. Nâng cấp và xây dựng mới toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị với quy mô mặt cắt ngang từ 24-28m, một số đoạn có địa hình khó khăn quy mô mặt cắt ngang từ 15-20m.
- Giao thông nông thôn
Đến năm 2020 đạt 100% đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa, tối thiểu 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa; đường huyện tối thiểu đạt cấp V, đường xã tối thiểu đạt cấp VI; tối thiểu 70% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên; tối thiểu 70% đường trục chính nội đồng được cứng hóa.
Định hướng đến năm 2030, 100% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên và tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng giao thông nội đồng. Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch.
- Cầu lớn
+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2, rộng 15m tương tự với cầu Thị Nại 1 đã xây dựng.
+ Xây dựng cầu Thị Nại 3, quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra Quốc lộ 1.
+ Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.
+ Cầu Tam Quan: thuộc tuyến đường bộ ven biển (ĐT 639).
+ Cầu Đề Gi: thuộc tuyến đường bộ ven biển (ĐT 639).
- Hệ thống nút giao thông
Đầu tư xây dựng các nút giao thông trong hệ thống đường giao thông của tỉnh nhằm giảm thiểu các điểm xung đột, va chạm, đảm bảo an toàn giao thông tại vị trí nút. Việc quy hoạch và thiết kế các nút giao phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật: 22TCN 273-01 tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, TCVN 4054-05 đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế, TCXDVN đường đô thị - yêu cầu thiết kế, QCVN 41:2012/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
b. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các cảng bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế. Bố trí hệ thống phao tiêu báo hiệu, đảm bảo an toàn vận tải tuyến vận tải thủy nội địa Quy Nhơn - Nhơn Châu.
Xây dựng hoàn chỉnh bến tàu khách cho tuyến Quy Nhơn - Nhơn Châu và một số bến phục vụ nhu cầu dân sinh, du lịch như tại khu lịch Hầm Hô, Hồ Núi Một…
Hình thành một số bến vật liệu xây dựng trên sông Côn, sông Lại Giang, sông La Tinh, sông Hà Thanh, sông An Lão nhằm phục vụ nhu cầu của người dân.
c. Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông tĩnh
- Các trạm dừng nghỉ, các điểm đón trả khách tuyến vận tải cố định trên các tuyến quốc lộ
+ Trạm dừng nghỉ: thực hiện theo Quyết định số 2753/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên quốc lộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định 2617/QĐ-BGTVT ngày 09/7/2014 và Quyết định số 3010/QĐ-BGTVT ngày 7/8/2014 về việc bổ sung 02 trạm dừng nghỉ tại Km1146 và Km 1210+630, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Định. Ngoài ra xây dựng thêm 2 trạm dừng nghỉ trên QL 1; từ 1-2 trạm dừng nghỉ trên QL 19; 1 trạm dừng nghỉ trên QL 19C; 1 trạm dừng nghỉ trên QL 1D.
+ Các điểm đón trả khách tuyến vận tải cố định: thực hiện theo Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 6/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải cố định trên các tuyến quốc lộ.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe
Quy hoạch hệ thống bến xe khách đến năm 2020 tuân thủ theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 16/07/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bến xe khách tỉnh Bình Định đến năm 2020. Tổng số 20 bến xe (trong đó gồm: 1 bến xe loại 1; 05 bến xe loại 2; 07 bến xe loại 3; 04 bến xe loại 4; 03 bến xe loại 6).
Định hướng đến năm 2030 điều chỉnh quy mô và bổ sung một số bến xe. Tổng số 20 bến xe (trong đó gồm: 01 bến xe loại 1, 06 bến xe loại 2, 02 bến xe loại 3, 07 bến xe loại 4, 04 bến xe loại 6).
Quy hoạch đến năm 2020, xây dựng 5 bến xe hàng quy mô từ 3-5 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục số 03)
III. DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU QUỸ ĐẤT
1. Dự kiến nhu cầu vốn xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông từ ngân sách địa phương giai đoạn 2015 - 2020 là 8.341 tỷ đồng, trong đó: đường tỉnh 5.115 tỷ đồng; đường khác 2.416 tỷ đồng; bến bãi đỗ xe 110 tỷ đồng; đường đô thị 700 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030 là 10.316 tỷ đồng, trong đó: đường tỉnh 8.264 tỷ đồng; đường khác 891 tỷ đồng; bến bãi đỗ xe là 211 tỷ đồng; đường đô thị 950 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 4)
2. Dự kiến nhu cầu quỹ đất đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tổng diện tích đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020 là 3.303 ha; đến năm 2030 là 3.737 ha (đã bao gồm hành lang an toàn đường bộ theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010).
(Chi tiết theo Phụ lục số 5)
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Cơ chế chính sách và giải pháp quản lý Nhà nước
a. Phát triển GTVT theo quy hoạch, kế hoạch
Tăng cường công tác quản lý và dành phần vốn thích đáng cho bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
Tổ chức thẩm định ATGT đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010.
Mọi dự án xây dựng, nâng cấp phải thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt, tránh phá đi làm lại gây tốn kém cho Nhà nước và nhân dân.
b. Quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Các quyết định đầu tư của các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh phải căn cứ vào quy hoạch phát triển hệ thống GTVT được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng công trình.
Trong đấu thầu: bình đẳng không phân biệt loại hình sở hữu, cần áp dụng giá sàn, ngăn chặn việc bỏ thầu thấp ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình.
2. Cơ chế chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển GTVT
Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như: BOT, BT, PPP; ưu tiên đầu tư một số công trình giao thông quan trọng cấp bách.
Tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển.
Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách, đặc biệt hệ thống cầu yếu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.
3. Cơ chế chính sách và giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông.
Nâng cao chất lượng công tác tổ chức giao thông, công tác phân luồng, phân làn, đặc biệt chú trọng đến bố trí các nút đèn tín hiệu giao thông hợp lý, đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
Tăng cường công tác tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân; tăng cường công tác tuần tra, xử lý vi phạm.
Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.
4. Cơ chế chính sách và giải pháp về phát triển KHCN, ứng dụng kỹ thuật liên quan đến tổ chức và quản lý giao thông
Tăng cường ứng dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ trong quản lý, xây dựng công trình giao thông nhằm theo kịp xu thế phát triển của thời đại, khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng công trình.
5. Cơ chế chính sách đào tạo nguồn nhân lực GTVT
Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khai thác GTVT. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ theo dõi đầu tư xây dựng công trình giao thông.
Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn cao làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đầu tư, xây dựng và vận tải các cấp trên địa bàn Tỉnh.
Nâng cao việc đào tạo ngành nghề trong giao thông vận tải đường bộ.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chính sách khuyến khích phát triển các ngành nghề hiện đang gặp khó khăn trong tuyển dụng.
6. Cơ chế chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường
Hoàn thiện các tiêu chuẩn, văn bản hướng dẫn, các quy định bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình. Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường mới được phép lưu hành. Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Định phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp định hướng phát triển giao thông vận tải cả nước và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông phải đi trước một bước, xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế trên cơ sở lựa chọn những công trình trọng điểm, mang tính động lực và sắp xếp thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng bố trí nguồn lực.
- Coi trọng phát triển hệ thống giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại đảm bảo phát triển bền vững, nâng cấp các công trình hiện có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và coi trọng công tác bảo trì.
- Phát triển vận tải chất lượng cao với chi phí hợp lý, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường; sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường trong vận tải hành khách công cộng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và logistics.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài dưới các hình thức ODA, FDI, BOT, BT, PPP; đồng thời huy động mọi nguồn lực từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn để phát triển giao thông vận tải.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
2. Mục tiêu phát triển
a. Về vận tải
Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hành khách bình quân đạt 40,3 triệu lượt hành khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 5,6%/năm. Khối lượng vận chuyển hàng hóa bình quân đạt 33,2 triệu tấn/ năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 13,5%/năm.
Đến năm 2030, khối lượng vận chuyển hành khách bình quân đạt 69,5 triệu lượt hành khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 7,14%/năm. Khối lượng vận chuyển hàng hóa bình quân đạt 72,8 triệu tấn/ năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 8,2%/năm.
b. Về kết cấu hạ tầng giao thông
Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bình Định đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Đường bộ: Từng bước đầu tư nâng cấp đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống Quốc lộ, Tỉnh lộ và mở mới một số tuyến cần thiết; xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc; hệ thống cầu, cống trên mạng lưới đường đồng bộ với cấp đường; hoàn thiện mạng lưới đường giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam; chú trọng công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, tăng cường nguồn vốn bảo trì hệ thống đường GTNT.
- Đường biển: tiến hành mở rộng Cảng biển Quy Nhơn (khu bến Quy Nhơn - Thị Nại, khu bến Nhơn Hội, các bến địa phương, chuyên dùng vệ tinh..) thành cảng biển hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Đường sắt: nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam theo hướng hiện đại hóa. Xây dựng một số ga đường sắt theo hướng là các trung tâm trung chuyển hành khách và hàng hóa chất lượng cao, khối lượng lớn.
- Đường thủy nội địa: nâng cấp một số tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới một số cảng bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.
- Hàng không: nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát đạt tiêu chuẩn sân bay Quốc tế cấp 2.
- Giao thông đô thị: từng bước phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị, đảm bảo tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, của quốc gia và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định.
- Giao thông nông thôn: phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn phù hợp Chiến lược phát triển Giao thông nông thôn Việt Nam.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển vận tải và phương tiện vận tải
a. Quy hoạch phát triển vận tải
Quy hoạch đến năm 2020, hình thành 06 tuyến vận tải phục vụ đối ngoại và xuất nhập khẩu; Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh thực hiện theo Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2015 của Bộ Giao thông vận tải về Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ; hình thành 06 tuyến chính vận tải hành khách và hàng hóa nội tỉnh.
Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 theo các tiêu chí:
- Đảm bảo kết nối từ thành phố Quy Nhơn đi đến tất cả trung tâm các huyện, thị xã, có thể kéo dài tới các cụm xã, xã có nhu cầu vận tải lớn.
- Phát triển thêm các tuyến xe buýt có phạm vi nội thành phố Quy Nhơn, kết nối các khu công nghiệp, đặc biệt là quy hoạch tuyến kết nối từ trung tâm thành phố sang Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Bổ sung tuyến xe buýt chuyên tuyến kết nối Cảng hàng không Phù Cát với trung tâm thành phố Quy Nhơn.
- Phát triển thêm các tuyến xe buýt kết nối đến những khu vực đông dân cư và có nhu cầu ở các tuyến đường như: QL19B; ĐT633; ĐT 636B; ĐT636.
Vận tải hành khách công cộng bằng taxi đến năm 2020: khối lượng VCHK đạt trên 1,6 triệu lượt HK và trên 400 phương tiện.
(Chi tiết theo Phụ lục số 1)
b. Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải
- Đường bộ: phát triển phương tiện vận tải cơ giới phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và môi trường, phù hợp với chủng loại hàng hóa và đối tượng hành khách. Đến năm 2020 có khoảng 31.000 xe ô tô; trong đó ô tô con 9.100 chiếc, ô tô khách 2.300 chiếc, ô tô tải 18.300 chiếc, ô tô khác 1.300 chiếc.
- Đường thủy nội địa (không bao gồm tàu cá): phát triển đội tàu theo hướng trẻ hóa (tuổi tàu bình quân 5¸7 năm).
- Đường biển: khuyến khích phát triển đội tàu viễn dương, đối với các tuyến viễn dương sử dụng tàu hàng tổng hợp cỡ 30.000 ¸ 50.000 DWT, tàu dầu 30.000 ¸ 50.000 DWT, tàu container 1.500 ¸ 3.000 TEU. Đối với tuyến nội địa đội tàu hàng rời, hàng bách hóa sử dụng cỡ tàu từ 1.000 ¸ 10.000 DWT, tàu container 200 ¸ 1.000 TEU.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Tuyến Quốc lộ: gồm 05 tuyến với tổng chiều dài 308,5km và tuyến đường bộ ven biển dài 130,87km
Tuân thủ theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013, đồng thời đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
+ Quốc lộ 1: đoạn qua địa phận Bình Định dài 118 km. Quy hoạch đến năm 2020 hoàn thành nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe dự kiến đến cuối năm 2015 hoàn thành; xây dựng tuyến tránh An Nhơn, 2-4 làn xe. Thay thế toàn bộ cầu yếu trên tuyến, xây dựng hầm đường bộ qua đèo Cù Mông.
+ Quốc lộ 1D: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 21,6 km. Quy hoạch đến năm 2020 duy tu giữ cấp III, 2 làn xe. Đoạn đi trong thành phố từ bến xe Trung tâm Quy Nhơn đến ngã 3 Phú Tài nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch đường đô thị, 4 làn xe (lộ giới 40m).
+ Quốc lộ 19: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 69,5 km. Quy hoạch đến năm 2020, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp II. Đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1 được xây dựng hướng tuyến mới đạt tiêu chuẩn đường cấp I, II, 4¸6 làn xe (lộ giới 30-40 m), đoạn từ giao QL 1 đến thị trấn Phú Phong theo tiêu chuẩn đường đô thị, 4 làn xe (lộ giới 30m).
+ Quốc lộ 19B: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 60km, quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, đồng bằng. Định hướng đến 2030 nâng cấp đoạn từ giao QL 1 đến thị trấn Phú Phong theo tiêu chuẩn đường đô thị, 4 làn xe. Kéo dài tuyến lên đến huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai.
+ Quốc lộ 19C: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 39,38km. Quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Đoạn qua trung tâm huyện Vân Canh và đoạn qua thị trấn Diêu Trì theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Đường bộ ven biển: đoạn qua địa bàn tỉnh dài 130,87 km, quy hoạch đến năm 2020 theo Quy hoạch chi tiết tuyến Đường bộ ven biển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại QĐ số 129/QĐ-TTg ngày 18/1/2010, hướng tuyến chi tiết được chia làm 3 đoạn tuyến chính như sau: đoạn Tam Quan - Nhơn Hội dài 103,77 km, quy mô cấp III; đoạn Nhơn Hội - Kho xăng dầu Phú Hòa (hướng tuyến như sau từ Nhơn Hội - cầu Thị Nại - QL19 - Đường Vành đai TP. Quy Nhơn - ngã ba Ông Thọ - kho xăng dầu Phú Hòa) dài 12,1 km theo tiêu chuẩn đường đô thị; đoạn kho xăng dầu Phú Hòa - ranh giới Bình Định, Phú Yên dài khoảng 15,0 km, quy mô đường cấp III.
- Các tuyến đường tỉnh
Quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh đến năm 2020 gồm có 14 tuyến, với tổng chiều dài 628,1km (duy tu, giữ cấp 03 tuyến; nâng cấp, cải tạo 09 tuyến; xây dựng mới 02 tuyến), trong đó: nâng cấp 380,1km; xây dựng mới 183,9km; giữ cấp 64,1km.
Định hướng đến năm 2030 tổng số đường tỉnh gồm 16 tuyến, tổng chiều dài 864,6km (duy tu, giữ cấp 5 tuyến; nâng cấp 9 tuyến; xây dựng mới 2 tuyến), trong đó: nâng cấp 407km; xây dựng mới 231,5km; giữ cấp 226,1km.
(Chi tiết theo Phụ lục số 02)
- Đường kết nối nội tỉnh và đường chuyên dùng
Để tăng cường kết nối giữa ba trục dọc là Quốc lộ 1, đường tỉnh 639B và tuyến đường bộ ven biển nhằm phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu vận tải, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh.
(Chi tiết theo Phụ lục số 02)
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới giao thông đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị.
+ Xây dựng và cải tạo các nút giao thông, trong đó, các nút giao thông chính được lắp đặt đèn tín hiệu điều khiển giao thông.
+ Dành quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình ngầm và trồng cây xanh,...
+ Định hướng đến năm 2030 xây dựng tuyến đường vành đai thành phố Quy Nhơn có hướng tuyến từ giao cắt QL 19B với cầu Thị Nại, qua cầu Thị Nại đi theo hướng tuyến QL 19 mới đến giao cắt với đường Điện Biên Phủ kéo dài, đi theo hướng tuyến của đường Điện Biên Phủ qua núi Vũng Chua, đấu nối vào QL1. Toàn tuyến dài khoảng 16,5 km. Nâng cấp và xây dựng mới toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị với quy mô mặt cắt ngang từ 24-28m, một số đoạn có địa hình khó khăn quy mô mặt cắt ngang từ 15-20m.
- Giao thông nông thôn
Đến năm 2020 đạt 100% đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa, tối thiểu 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa; đường huyện tối thiểu đạt cấp V, đường xã tối thiểu đạt cấp VI; tối thiểu 70% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên; tối thiểu 70% đường trục chính nội đồng được cứng hóa.
Định hướng đến năm 2030, 100% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên và tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng giao thông nội đồng. Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch.
- Cầu lớn
+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2, rộng 15m tương tự với cầu Thị Nại 1 đã xây dựng.
+ Xây dựng cầu Thị Nại 3, quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra Quốc lộ 1.
+ Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.
+ Cầu Tam Quan: thuộc tuyến đường bộ ven biển (ĐT 639).
+ Cầu Đề Gi: thuộc tuyến đường bộ ven biển (ĐT 639).
- Hệ thống nút giao thông
Đầu tư xây dựng các nút giao thông trong hệ thống đường giao thông của tỉnh nhằm giảm thiểu các điểm xung đột, va chạm, đảm bảo an toàn giao thông tại vị trí nút. Việc quy hoạch và thiết kế các nút giao phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật: 22TCN 273-01 tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, TCVN 4054-05 đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế, TCXDVN đường đô thị - yêu cầu thiết kế, QCVN 41:2012/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
b. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các cảng bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế. Bố trí hệ thống phao tiêu báo hiệu, đảm bảo an toàn vận tải tuyến vận tải thủy nội địa Quy Nhơn - Nhơn Châu.
Xây dựng hoàn chỉnh bến tàu khách cho tuyến Quy Nhơn - Nhơn Châu và một số bến phục vụ nhu cầu dân sinh, du lịch như tại khu lịch Hầm Hô, Hồ Núi Một…
Hình thành một số bến vật liệu xây dựng trên sông Côn, sông Lại Giang, sông La Tinh, sông Hà Thanh, sông An Lão nhằm phục vụ nhu cầu của người dân.
c. Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông tĩnh
- Các trạm dừng nghỉ, các điểm đón trả khách tuyến vận tải cố định trên các tuyến quốc lộ
+ Trạm dừng nghỉ: thực hiện theo Quyết định số 2753/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên quốc lộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định 2617/QĐ-BGTVT ngày 09/7/2014 và Quyết định số 3010/QĐ-BGTVT ngày 7/8/2014 về việc bổ sung 02 trạm dừng nghỉ tại Km1146 và Km 1210+630, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Định. Ngoài ra xây dựng thêm 2 trạm dừng nghỉ trên QL 1; từ 1-2 trạm dừng nghỉ trên QL 19; 1 trạm dừng nghỉ trên QL 19C; 1 trạm dừng nghỉ trên QL 1D.
+ Các điểm đón trả khách tuyến vận tải cố định: thực hiện theo Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 6/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải cố định trên các tuyến quốc lộ.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe
Quy hoạch hệ thống bến xe khách đến năm 2020 tuân thủ theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 16/07/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bến xe khách tỉnh Bình Định đến năm 2020. Tổng số 20 bến xe (trong đó gồm: 1 bến xe loại 1; 05 bến xe loại 2; 07 bến xe loại 3; 04 bến xe loại 4; 03 bến xe loại 6).
Định hướng đến năm 2030 điều chỉnh quy mô và bổ sung một số bến xe. Tổng số 20 bến xe (trong đó gồm: 01 bến xe loại 1, 06 bến xe loại 2, 02 bến xe loại 3, 07 bến xe loại 4, 04 bến xe loại 6).
Quy hoạch đến năm 2020, xây dựng 5 bến xe hàng quy mô từ 3-5 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục số 03)
III. DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU QUỸ ĐẤT
1. Dự kiến nhu cầu vốn xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông từ ngân sách địa phương giai đoạn 2015 - 2020 là 8.341 tỷ đồng, trong đó: đường tỉnh 5.115 tỷ đồng; đường khác 2.416 tỷ đồng; bến bãi đỗ xe 110 tỷ đồng; đường đô thị 700 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030 là 10.316 tỷ đồng, trong đó: đường tỉnh 8.264 tỷ đồng; đường khác 891 tỷ đồng; bến bãi đỗ xe là 211 tỷ đồng; đường đô thị 950 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 4)
2. Dự kiến nhu cầu quỹ đất đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tổng diện tích đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020 là 3.303 ha; đến năm 2030 là 3.737 ha (đã bao gồm hành lang an toàn đường bộ theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010).
(Chi tiết theo Phụ lục số 5)
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Cơ chế chính sách và giải pháp quản lý Nhà nước
a. Phát triển GTVT theo quy hoạch, kế hoạch
Tăng cường công tác quản lý và dành phần vốn thích đáng cho bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
Tổ chức thẩm định ATGT đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010.
Mọi dự án xây dựng, nâng cấp phải thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt, tránh phá đi làm lại gây tốn kém cho Nhà nước và nhân dân.
b. Quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Các quyết định đầu tư của các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh phải căn cứ vào quy hoạch phát triển hệ thống GTVT được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng công trình.
Trong đấu thầu: bình đẳng không phân biệt loại hình sở hữu, cần áp dụng giá sàn, ngăn chặn việc bỏ thầu thấp ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình.
2. Cơ chế chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển GTVT
Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như: BOT, BT, PPP; ưu tiên đầu tư một số công trình giao thông quan trọng cấp bách.
Tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển.
Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách, đặc biệt hệ thống cầu yếu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.
3. Cơ chế chính sách và giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông.
Nâng cao chất lượng công tác tổ chức giao thông, công tác phân luồng, phân làn, đặc biệt chú trọng đến bố trí các nút đèn tín hiệu giao thông hợp lý, đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
Tăng cường công tác tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân; tăng cường công tác tuần tra, xử lý vi phạm.
Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.
4. Cơ chế chính sách và giải pháp về phát triển KHCN, ứng dụng kỹ thuật liên quan đến tổ chức và quản lý giao thông
Tăng cường ứng dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ trong quản lý, xây dựng công trình giao thông nhằm theo kịp xu thế phát triển của thời đại, khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng công trình.
5. Cơ chế chính sách đào tạo nguồn nhân lực GTVT
Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khai thác GTVT. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ theo dõi đầu tư xây dựng công trình giao thông.
Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn cao làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đầu tư, xây dựng và vận tải các cấp trên địa bàn Tỉnh.
Nâng cao việc đào tạo ngành nghề trong giao thông vận tải đường bộ.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chính sách khuyến khích phát triển các ngành nghề hiện đang gặp khó khăn trong tuyển dụng.
6. Cơ chế chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường
Hoàn thiện các tiêu chuẩn, văn bản hướng dẫn, các quy định bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình. Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường mới được phép lưu hành. Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.