Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Ninh đến 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Ninh đến 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
9. Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp
a) Quan điểm:
- Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất để khuyến khích, thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đảm bảo phát triển công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng công nghiệp.
- Đảm bảo tính đặc thù kinh tế của từng vùng trong tỉnh, phát huy lợi thế về vùng nguyên liệu, giao thông, nhân lực...
- Quy hoạch các lĩnh vực ưu tiên đầu tư phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu và tạo sự liên kết giữa các KCN.
- Quy hoạch các KCN không lấy đất nông nghiệp, đất trồng lúa, sử dụng các loại đất không thích hợp cho việc trồng trọt để phát huy tiềm năng đất đai, tạo công ăn việc làm và đóng góp cho ngân sách địa phương
- Sự phát triển các cụm công nghiệp góp phần tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động tại địa bàn khu vực nông thôn. Góp phần củng cố an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
- Sự phát triển các CCN và ngành nghề ở địa phương đang làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Trên cơ sở hình thành các CCN mới, các doanh nghiệp sản xuất có điều kiện tổ chức sản xuất hợp lý đồng thời việc xử lý chất thải, nước thải có điều kiện sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung, giải quyết tốt vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất
b) Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư lấp đầy các Khu, cụm công nghiệp đã có, xây dựng thêm các Khu, cụm công nghiệp mới (theo Quy hoạch đã được phê duyệt) để thu hút đầu tư. Xây dựng một số khu vườn ươm công nghiệp công nghệ cao tiến tới phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao về cơ khí tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
- Phát triển các Khu, cụm công nghiệp phù hợp với phát triển đô thị, giao thông. Xây dựng hạ tầng các Khu, cụm công nghiệp đồng bộ giữa trong và ngoài hàng rào, phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung gắn với phát triển các khu dịch vụ - đô thị phù hợp để đảm bảo điều kiện sinh hoạt ăn ở và đi lại cho công nhân. Các Khu, cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung để giảm ô nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các Khu, cụm công nghiệp có kết cấu hạ tầng hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành như: khu công nghiệp đóng tàu, khu công nghiệp sản xuất ô tô, khu công nghiệp điện tử, khu công nghiệp hỗ trợ, khu cụm công nghiệp dệt - may, khu, cụm công nghiệp chế biến thực phẩm.
c) Quy hoạch phát triển:
Tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng quy hoạch hệ thống các KCN phù hợp với định hướng và quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ; với 10/14 địa phương trong tỉnh có KCN triển khai trên địa bàn (huyện đảo Cô Tô, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà không quy hoạch các KCN). Địa điểm đầu tư các KCN đều là nơi có vị trí địa lý thuận lợi, gần cảng nước sâu (Cái Lân, Hải Hà), nằm dọc hệ thống đường quốc lộ (Quốc lộ 4B, quốc lộ 5B kéo dài, quốc lộ 10, quốc lộ 18A) hoặc đường sắt (Yên Viên, Cái Lân...)
Quy hoạch các KCN, CCN phù hợp với Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”; Văn bản số 141/TTg-CN ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Đề án phát triển KCN-cảng biển Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh; Văn bản số 938/TTg-KTN ngày 10/6/2009 về việc bổ sung KCN Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh vào Quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam; Văn bản 1067/TTg-KTN ngày 09/9/2009 về việc bổ sung Quy hoạch các KCN tỉnh Quảng Ninh.
III. Tổng hợp vốn đầu tư và dự kiến nguồn vốn
- Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư
+ Giai đoạn 2011-2015: 96.580 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016-2020: 73.311 tỷ đồng
+ Tổng cộng giai đoạn 2011-2020: 169.891 tỷ đồng
- Dự kiến nguồn vốn
+ Nguồn vốn FDI khoảng 79.849 tỷ đồng (47-51%);
+ Nguồn huy động từ ngân sách khoảng 6.796 tỷ đồng (4-5%);
+ Còn lại là các nguồn vốn khác như vay tín dụng, liên doanh, liên kết, vốn của các doanh nghiệp...
(Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư chủ yếu của các ngành công nghiệp có phụ lục kèm theo)
IV. Nhóm những giải pháp chủ yếu
1. Nhóm giải pháp về vốn
Dự kiến 10 năm (2011-2020) tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp cần khoảng 169.891 tỷ đồng, (chiếm khoảng 14,65% tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 1.159.495 tỷ đồng). Để có được nguồn vốn này, Quảng Ninh cần coi trọng phát huy tối đa nội lực và thu hút mạnh mẽ ngoại lực, trong đó nội lực là cơ bản, chiến lược, lâu dài, ngoại lực là quan trọng, đột phá.
- Đối với vốn đầu tư nước ngoài: Tiếp tục ban hành cơ chế chính sách, trọng tâm là cơ chế ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các nhà đầu tư nước ngoài (hướng vận động đầu tư là các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia; các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Trung Đông, Châu Âu…).
- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư PPP, BOT, BT...; Đề nghị Chính phủ cho phép tỉnh Quảng Ninh được vay vốn từ các tổ chức tài chính (ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư, công ty tài chính...) với hình thức dùng đất hoặc than đá làm tài sản thế chấp. Được phát hành trái phiếu xây dựng Quảng Ninh, xây dựng quỹ đầu tư xây dựng phát triển tỉnh Quảng Ninh.
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Đề nghị Trung ương để lại 100% nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh để Quảng Ninh có nguồn lực hỗ trợ và đầu tư dứt điểm, đồng bộ và hiện đại các công trình hạ tầng chiến lược, động lực; đặc biệt là khắc phục ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do khai thác than.
- Đầu tư cho phát triển các nguồn lực: Mỗi năm tỉnh dành tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương, đồng thời đẩy mạnh thu hút nguồn đầu tư xã hội trong và ngoài nước, chú trọng thu hút các nhà đầu tư từ các nước Mỹ, Anh, Nhật Bản, Singapore.
- Rà soát lại các mục tiêu đầu tư, xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm để tập trung đầu tư và chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng; Phát triển mạnh cho thuê tài chính mua sắm máy móc, công nghệ.
- Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo luật đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
- Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu.
- Ưu tiên cho đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới, tranh thủ tiếp cận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến để mở lối thâm nhập vào thị trường thế giới.
- Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng: Để tạo sức hút đầu tư cho các thành phần kinh tế ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản, thiết bị được hình thành từ khoản vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển công nghiệp.
- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê mướn tài chính, nhất là thuê mướn tài chính của các tổ chức nước ngoài.
- Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông.
2. Nhóm giải pháp về công nghệ
- Tập trung đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, làm động lực thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững, nền kinh tế xanh. Hằng năm dành 1,5­-2% GDP của tỉnh cho đầu tư nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng KHCN; nâng tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đến năm 2015 đạt khoảng 45% trong GDP;
- Chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu. Xây dựng cơ chế đặc biệt thu hút các nhà đầu tư, tranh thủ các kênh chuyển giao, hợp tác khoa học công nghệ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ;
- Có cơ chế khuyến khích, ưu đãi các tổ chức, cá nhân, cơ quan nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý và các ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ (khoa học tự nhiên, khoa học quản lý và khoa học xã hội), tập trung ứng dụng, chuyển giao công nghệ, gắn nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển công nghiệp. Tập trung xây dựng thương hiệu và phát triển sản phẩm công nghệ cao. Hình thành một số ngành, sản phẩm, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng các khu ươm tạo công nghệ cao; tích cực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cao vào quản lý kinh tế mũi nhọn, công nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường, chính quyền điện tử phục vụ tăng trưởng và phát triển xanh. Xây dựng thương hiệu quốc gia cho các sản phẩm có giá trị về công nghiệp.
- Trong các dự án đầu tư phát triển (phần về danh mục thiết bị) và trong hợp tác sản xuất kinh doanh cần đặc biệt coi trọng yếu tố chuyển giao công nghệ mới, coi đây là một trong những yếu tố để quyết định dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác sản xuất.
- Đẩy mạnh hoạt động của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Áp dụng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, khuyến khích nghiên cứu đổi mới công nghệ.
- Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ. Đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao đến tỉnh làm việc được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, phụ cấp lương...
3. Nhóm giải pháp về đất đai
- Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cần bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Quá trình công nghiệp hóa, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị. Đồng thời với quá trình CNH là quá trình đô thị hóa cũng tăng nhanh.
- Sử dụng đất cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa cần hạn chế tối đa dùng đất sản xuất lúa 2 vụ và phải đảm bảo đáp ứng được chỉ tiêu phân bổ quy hoạch sử dụng đất của Chính phủ phân bổ cho các địa phương.
4. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Xây dựng, triển khai chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ công chức ở cả trong và ngoài nước, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi.
- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cả trong và ngoài nước về Quảng Ninh, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở và các điều kiện làm việc liên quan.
- Mở rộng loại hình hợp tác lao động với nước ngoài và phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo phù hợp yêu cầu lao động, nhất là liên kết với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước để mở cơ sở đào tạo đẳng cấp quốc tế tại Quảng Ninh, tập trung ngành học phục vụ phát triển kinh tế tri thức, nhất là khoa học, công nghệ, du lịch, dịch vụ...
- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực nhà nước cho phát triển giáo dục đào tạo (mỗi năm tỉnh dành tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương) đồng thời có cơ chế thu hút mạnh mẽ nguồn nhân lực bên ngoài cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Liên kết với nước ngoài nâng cấp một số trường cao đẳng thành trường đại học đa ngành, trước mắt nâng cấp, xây dựng Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh thành trường đại học và xây dựng trường đại học đa ngành quốc tế.
- Đến năm 2015, tổng số lao động cần đào tạo, bổ sung chiếm 24% tổng số nhu cầu lao động, trong đó: đại học 21%, trên đại học 2%, trung cấp, cao đẳng là 45%; năm 2020, tổng số lao động cần đào tạo, bổ sung chiếm 17,9% tổng số nhu cầu lao động, trong đó: đại học 12,5%, trên đại học 4%, trung cấp, cao đẳng là 55%.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực song song với việc cơ cấu lại nền công nghiệp của Tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững. Phấn đấu hình thành đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thông hiểu pháp luật. Có đội ngũ người lao động tác phong công nghiệp, gắn bó với nghề, với doanh nghiệp. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao. Cơ cấu lại nền công nghiệp theo hướng phát triển mạnh những ngành có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, từng bước có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào các dây chuyền sản xuất và mạng lưới phân phối toàn cầu.
5. Nhóm giải pháp về đẩy nhanh và hoàn thiện cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử:
- Cải cách hành chính theo hướng phục vụ người dân và doanh nghiệp, tăng cường công khai minh bạch, để người dân và doanh nghiệp kiểm soát được chính quyền, với trọng tâm là đẩy nhanh và hoàn thiện chương trình tổng thể cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thành Chính quyền điện tử, Trung tâm hành chính công của tỉnh hoàn thành trước năm 2015.
- Tăng cường phân cấp, tăng thẩm quyền và trách nhiệm cho cấp dưới.
- Tiếp tục sắp xếp tinh gọn bộ máy và ban hành các quy định cụ thể để quản lý hành chính và kinh tế phù hợp với mô hình quản lý mới.
- Tăng cường học tập kinh nghiệm quản lý điều hành từ các nước Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.
6. Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm:
Xác định chiến lược, lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp để nhanh chóng tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu; nắm bắt xu hướng dịch chuyển của các dòng vốn đầu tư để từ đó có những chiến lược, kế hoạch vận động, thu hút:
- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Đối với thị trường đầu ra, bên cạnh những thị trường truyền thống như Trung Quốc và các nước Đông Á, Asean, Mỹ, EU sẽ khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đang phát triển như các nước nhóm BRIC (trong đó có Braxin, Nga, Ấn Độ); Đối với thị trường đầu vào, sẽ tập trung vào những yếu tố sau: Về nguồn vốn (tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ các nước Đông Á, Mỹ, Asean), về công nghệ (chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu), về kinh nghiệm quản lý điều hành (học tập kinh nghiệm của Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc).
- Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (cả công chức, doanh nhân...) có đủ năng lực về chuyên môn, ngoại ngữ, am hiểu pháp luật quốc tế..., đây là một yếu tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình hội nhập.
7. Nhóm giải pháp tập trung phát triển các nhóm sản phẩm, các ngành sản xuất có lợi thế cạnh tranh
- Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành hàng, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh để định hướng cho doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Tập trung phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh, có thương hiệu. Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất-kinh doanh, hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ trợ thông tin thị trường... đối với doanh nghiệp tham gia vào các lĩnh vực khuyến khích phát triển.
- Tập trung mọi nguồn lực tổ chức thực hiện chiến lược xuất khẩu của Tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn, truyền thống, phát triển các mặt hàng có tiềm năng, có tốc độ tăng trưởng và giá trị gia tăng cao. Từng doanh nghiệp phải khẩn trương đổi mới để tăng sức cạnh tranh; xúc tiến thương mại và đầu tư, phát triển thị trường mới, sản phẩm mới và thương hiệu.
- Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ tín dụng ngân hàng, vận tải kho bãi, thông tin liên lạc nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính, lưu thông hàng hóa, thông tin cho các doanh nghiệp. Tập trung thu hút đầu tư vào các ngành dịch vụ nói trên và có cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư.
- Quan tâm phát triển các loại hình doanh nghiệp công nghiệp xanh, công nghiệp vừa và nhỏ với mô hình quản lý, liên kết kinh tế hiệu quả, bền vững trên địa bàn nông thôn, thực hiện Nghị quyết TW 7 về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp sạch, ít tiêu hao năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp trọng yếu, công nghiệp có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao như: cơ khí, điện, điện tử, công nghệ thông tin.
8. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường
- Huy động mọi nguồn lực (từ vốn ODA, từ than, từ xã hội hóa...) khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, nhất là nước thải, chất thải rắn, bụi trong khai thác than và trong sinh hoạt.
- Xây dựng quy định để bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường do sản xuất công nghiệp nặng, nhất là khai thác than gây ra;
- Kiến nghị với Chính phủ xem xét việc hạn chế hoặc giảm sản lượng khai thác than kết hợp với việc đầu tư công nghệ hiện đại giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp, nhà máy xử lý nước thải phía Hòn Gai. Tập trung hoàn nguyên môi trường các bãi đổ thải, xử lý tình trạng bồi lắng sông Cửa Lục và các hồ chứa nước...
- Có cơ chế ưu đãi về thuế, vốn, đất đai... cho các dự án sử dụng công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng. Nâng cao hiệu quả, đúng mục đích Quỹ bảo vệ môi trường.
- Xây dựng Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh phục vụ phát triển kinh tế xanh từ nguồn vốn chủ yếu là phí môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, thuế bảo vệ môi trường, chú trọng thu hút vốn và công nghệ từ Đan Mạch, Mỹ, Nhật Bản, Ixaren.
- Kiểm soát chặt chẽ công nghệ đầu vào vì bản chất ô nhiễm môi trường là do công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
9. Nhóm những giải pháp đột phá
a) Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ để tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015
- Về hạ tầng giao thông: Tập trung đầu tư xây dựng và sớm hoàn thiện sân bay Vân Đồn và các tuyến đường cao tốc: Hải Phòng - Hạ Long, Nội Bài - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái. Đầu tư mới và nâng cấp các cảng biển Quảng Ninh (Cái Lân, Hải Hà, Vạn Gia, Mũi Chùa). Hoàn thiện đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân. Hoàn thiện nâng cấp đường 18A, đường biên giới. Xúc tiến xây dựng hạ tầng giao thông liên kết vùng... để Quảng Ninh có khả năng kết nối nhanh nhất với trong nước và quốc tế.
- Về hạ tầng điện lưới quốc gia: Sớm hoàn thành đưa điện lưới ra đảo Cô Tô, tuyến biên giới và các thôn bản chưa có lưới điện quốc gia.
b) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và đẩy mạnh phát triển liên kết vùng:
Tập trung phát huy tối đa vai trò cửa ngõ, cầu nối quan trọng giữa hai khu vực Đông Bắc Á - Đông Nam Á. Có lộ trình hội nhập phù hợp trong phát triển quan hệ với các nước khu vực Châu Âu và Mỹ. Xây dựng đối tác chiến lược với những tỉnh, thành phố có điều kiện tương đồng với Quảng Ninh. Chủ động tham gia các diễn đàn hợp tác kinh tế quốc tế và khu vực.
Đẩy mạnh phát triển liên kết vùng: Tăng cường sự phối hợp với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các tỉnh lân cận theo 04 lĩnh vực trọng tâm: (1) Kết nối hình thành trung tâm trung chuyển hàng hóa xuất khẩu của miền Bắc sang thị trường Trung Quốc và quốc tế rộng lớn; (2) Hình thành các chuỗi sản phẩm du lịch đặc sắc từ Quảng Ninh đến các tỉnh, thành phố theo tuyến quốc lộ 10, 18 và 4B; (3) Tập trung đầu tư hạ tầng để Quảng Ninh có khả năng kết nối nhanh nhất với trong nước và quốc tế; (4) Kết nối đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho Quảng Ninh cũng như các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
c) Thu hút đầu tư có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án kỹ thuật cao, dự án FDI và các dự án thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm xuất khẩu, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp
Trong giai đoạn 2011 - 2020 tập trung kêu gọi đầu tư và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp; Tập trung đầu tư hình thành khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nông nghiệp, khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học, các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến và công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp.
d) Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tri thức, ưu tiên các lĩnh vực tạo sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt ưu tiên thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao, công nghệ nguồn đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh.

Content:
Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp
a) Quan điểm:
- Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất để khuyến khích, thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đảm bảo phát triển công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng công nghiệp.
- Đảm bảo tính đặc thù kinh tế của từng vùng trong tỉnh, phát huy lợi thế về vùng nguyên liệu, giao thông, nhân lực...
- Quy hoạch các lĩnh vực ưu tiên đầu tư phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu và tạo sự liên kết giữa các KCN.
- Quy hoạch các KCN không lấy đất nông nghiệp, đất trồng lúa, sử dụng các loại đất không thích hợp cho việc trồng trọt để phát huy tiềm năng đất đai, tạo công ăn việc làm và đóng góp cho ngân sách địa phương
- Sự phát triển các cụm công nghiệp góp phần tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động tại địa bàn khu vực nông thôn. Góp phần củng cố an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
- Sự phát triển các CCN và ngành nghề ở địa phương đang làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Trên cơ sở hình thành các CCN mới, các doanh nghiệp sản xuất có điều kiện tổ chức sản xuất hợp lý đồng thời việc xử lý chất thải, nước thải có điều kiện sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung, giải quyết tốt vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất
b) Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư lấp đầy các Khu, cụm công nghiệp đã có, xây dựng thêm các Khu, cụm công nghiệp mới (theo Quy hoạch đã được phê duyệt) để thu hút đầu tư. Xây dựng một số khu vườn ươm công nghiệp công nghệ cao tiến tới phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao về cơ khí tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
- Phát triển các Khu, cụm công nghiệp phù hợp với phát triển đô thị, giao thông. Xây dựng hạ tầng các Khu, cụm công nghiệp đồng bộ giữa trong và ngoài hàng rào, phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung gắn với phát triển các khu dịch vụ - đô thị phù hợp để đảm bảo điều kiện sinh hoạt ăn ở và đi lại cho công nhân. Các Khu, cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung để giảm ô nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các Khu, cụm công nghiệp có kết cấu hạ tầng hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành như: khu công nghiệp đóng tàu, khu công nghiệp sản xuất ô tô, khu công nghiệp điện tử, khu công nghiệp hỗ trợ, khu cụm công nghiệp dệt - may, khu, cụm công nghiệp chế biến thực phẩm.
c) Quy hoạch phát triển:
Tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng quy hoạch hệ thống các KCN phù hợp với định hướng và quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ; với 10/14 địa phương trong tỉnh có KCN triển khai trên địa bàn (huyện đảo Cô Tô, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà không quy hoạch các KCN). Địa điểm đầu tư các KCN đều là nơi có vị trí địa lý thuận lợi, gần cảng nước sâu (Cái Lân, Hải Hà), nằm dọc hệ thống đường quốc lộ (Quốc lộ 4B, quốc lộ 5B kéo dài, quốc lộ 10, quốc lộ 18A) hoặc đường sắt (Yên Viên, Cái Lân...)
Quy hoạch các KCN, CCN phù hợp với Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”; Văn bản số 141/TTg-CN ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Đề án phát triển KCN-cảng biển Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh; Văn bản số 938/TTg-KTN ngày 10/6/2009 về việc bổ sung KCN Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh vào Quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam; Văn bản 1067/TTg-KTN ngày 09/9/2009 về việc bổ sung Quy hoạch các KCN tỉnh Quảng Ninh.
III. Tổng hợp vốn đầu tư và dự kiến nguồn vốn
- Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư
+ Giai đoạn 2011-2015: 96.580 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016-2020: 73.311 tỷ đồng
+ Tổng cộng giai đoạn 2011-2020: 169.891 tỷ đồng
- Dự kiến nguồn vốn
+ Nguồn vốn FDI khoảng 79.849 tỷ đồng (47-51%);
+ Nguồn huy động từ ngân sách khoảng 6.796 tỷ đồng (4-5%);
+ Còn lại là các nguồn vốn khác như vay tín dụng, liên doanh, liên kết, vốn của các doanh nghiệp...
(Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư chủ yếu của các ngành công nghiệp có phụ lục kèm theo)
IV. Nhóm những giải pháp chủ yếu
1. Nhóm giải pháp về vốn
Dự kiến 10 năm (2011-2020) tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp cần khoảng 169.891 tỷ đồng, (chiếm khoảng 14,65% tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 1.159.495 tỷ đồng). Để có được nguồn vốn này, Quảng Ninh cần coi trọng phát huy tối đa nội lực và thu hút mạnh mẽ ngoại lực, trong đó nội lực là cơ bản, chiến lược, lâu dài, ngoại lực là quan trọng, đột phá.
- Đối với vốn đầu tư nước ngoài: Tiếp tục ban hành cơ chế chính sách, trọng tâm là cơ chế ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các nhà đầu tư nước ngoài (hướng vận động đầu tư là các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia; các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Trung Đông, Châu Âu…).
- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư PPP, BOT, BT...; Đề nghị Chính phủ cho phép tỉnh Quảng Ninh được vay vốn từ các tổ chức tài chính (ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư, công ty tài chính...) với hình thức dùng đất hoặc than đá làm tài sản thế chấp. Được phát hành trái phiếu xây dựng Quảng Ninh, xây dựng quỹ đầu tư xây dựng phát triển tỉnh Quảng Ninh.
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Đề nghị Trung ương để lại 100% nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh để Quảng Ninh có nguồn lực hỗ trợ và đầu tư dứt điểm, đồng bộ và hiện đại các công trình hạ tầng chiến lược, động lực; đặc biệt là khắc phục ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do khai thác than.
- Đầu tư cho phát triển các nguồn lực: Mỗi năm tỉnh dành tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương, đồng thời đẩy mạnh thu hút nguồn đầu tư xã hội trong và ngoài nước, chú trọng thu hút các nhà đầu tư từ các nước Mỹ, Anh, Nhật Bản, Singapore.
- Rà soát lại các mục tiêu đầu tư, xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm để tập trung đầu tư và chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng; Phát triển mạnh cho thuê tài chính mua sắm máy móc, công nghệ.
- Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo luật đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
- Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu.
- Ưu tiên cho đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới, tranh thủ tiếp cận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến để mở lối thâm nhập vào thị trường thế giới.
- Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng: Để tạo sức hút đầu tư cho các thành phần kinh tế ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản, thiết bị được hình thành từ khoản vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển công nghiệp.
- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê mướn tài chính, nhất là thuê mướn tài chính của các tổ chức nước ngoài.
- Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông.
2. Nhóm giải pháp về công nghệ
- Tập trung đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, làm động lực thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững, nền kinh tế xanh. Hằng năm dành 1,5­-2% GDP của tỉnh cho đầu tư nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng KHCN; nâng tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đến năm 2015 đạt khoảng 45% trong GDP;
- Chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu. Xây dựng cơ chế đặc biệt thu hút các nhà đầu tư, tranh thủ các kênh chuyển giao, hợp tác khoa học công nghệ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ;
- Có cơ chế khuyến khích, ưu đãi các tổ chức, cá nhân, cơ quan nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý và các ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ (khoa học tự nhiên, khoa học quản lý và khoa học xã hội), tập trung ứng dụng, chuyển giao công nghệ, gắn nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển công nghiệp. Tập trung xây dựng thương hiệu và phát triển sản phẩm công nghệ cao. Hình thành một số ngành, sản phẩm, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng các khu ươm tạo công nghệ cao; tích cực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cao vào quản lý kinh tế mũi nhọn, công nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường, chính quyền điện tử phục vụ tăng trưởng và phát triển xanh. Xây dựng thương hiệu quốc gia cho các sản phẩm có giá trị về công nghiệp.
- Trong các dự án đầu tư phát triển (phần về danh mục thiết bị) và trong hợp tác sản xuất kinh doanh cần đặc biệt coi trọng yếu tố chuyển giao công nghệ mới, coi đây là một trong những yếu tố để quyết định dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác sản xuất.
- Đẩy mạnh hoạt động của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Áp dụng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, khuyến khích nghiên cứu đổi mới công nghệ.
- Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ. Đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao đến tỉnh làm việc được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, phụ cấp lương...
3. Nhóm giải pháp về đất đai
- Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cần bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Quá trình công nghiệp hóa, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị. Đồng thời với quá trình CNH là quá trình đô thị hóa cũng tăng nhanh.
- Sử dụng đất cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa cần hạn chế tối đa dùng đất sản xuất lúa 2 vụ và phải đảm bảo đáp ứng được chỉ tiêu phân bổ quy hoạch sử dụng đất của Chính phủ phân bổ cho các địa phương.
4. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Xây dựng, triển khai chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ công chức ở cả trong và ngoài nước, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi.
- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cả trong và ngoài nước về Quảng Ninh, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở và các điều kiện làm việc liên quan.
- Mở rộng loại hình hợp tác lao động với nước ngoài và phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo phù hợp yêu cầu lao động, nhất là liên kết với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước để mở cơ sở đào tạo đẳng cấp quốc tế tại Quảng Ninh, tập trung ngành học phục vụ phát triển kinh tế tri thức, nhất là khoa học, công nghệ, du lịch, dịch vụ...
- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực nhà nước cho phát triển giáo dục đào tạo (mỗi năm tỉnh dành tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương) đồng thời có cơ chế thu hút mạnh mẽ nguồn nhân lực bên ngoài cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Liên kết với nước ngoài nâng cấp một số trường cao đẳng thành trường đại học đa ngành, trước mắt nâng cấp, xây dựng Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh thành trường đại học và xây dựng trường đại học đa ngành quốc tế.
- Đến năm 2015, tổng số lao động cần đào tạo, bổ sung chiếm 24% tổng số nhu cầu lao động, trong đó: đại học 21%, trên đại học 2%, trung cấp, cao đẳng là 45%; năm 2020, tổng số lao động cần đào tạo, bổ sung chiếm 17,9% tổng số nhu cầu lao động, trong đó: đại học 12,5%, trên đại học 4%, trung cấp, cao đẳng là 55%.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực song song với việc cơ cấu lại nền công nghiệp của Tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững. Phấn đấu hình thành đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thông hiểu pháp luật. Có đội ngũ người lao động tác phong công nghiệp, gắn bó với nghề, với doanh nghiệp. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao. Cơ cấu lại nền công nghiệp theo hướng phát triển mạnh những ngành có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, từng bước có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào các dây chuyền sản xuất và mạng lưới phân phối toàn cầu.
5. Nhóm giải pháp về đẩy nhanh và hoàn thiện cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử:
- Cải cách hành chính theo hướng phục vụ người dân và doanh nghiệp, tăng cường công khai minh bạch, để người dân và doanh nghiệp kiểm soát được chính quyền, với trọng tâm là đẩy nhanh và hoàn thiện chương trình tổng thể cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thành Chính quyền điện tử, Trung tâm hành chính công của tỉnh hoàn thành trước năm 2015.
- Tăng cường phân cấp, tăng thẩm quyền và trách nhiệm cho cấp dưới.
- Tiếp tục sắp xếp tinh gọn bộ máy và ban hành các quy định cụ thể để quản lý hành chính và kinh tế phù hợp với mô hình quản lý mới.
- Tăng cường học tập kinh nghiệm quản lý điều hành từ các nước Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.
6. Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm:
Xác định chiến lược, lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp để nhanh chóng tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu; nắm bắt xu hướng dịch chuyển của các dòng vốn đầu tư để từ đó có những chiến lược, kế hoạch vận động, thu hút:
- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Đối với thị trường đầu ra, bên cạnh những thị trường truyền thống như Trung Quốc và các nước Đông Á, Asean, Mỹ, EU sẽ khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đang phát triển như các nước nhóm BRIC (trong đó có Braxin, Nga, Ấn Độ); Đối với thị trường đầu vào, sẽ tập trung vào những yếu tố sau: Về nguồn vốn (tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ các nước Đông Á, Mỹ, Asean), về công nghệ (chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu), về kinh nghiệm quản lý điều hành (học tập kinh nghiệm của Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc).
- Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (cả công chức, doanh nhân...) có đủ năng lực về chuyên môn, ngoại ngữ, am hiểu pháp luật quốc tế..., đây là một yếu tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình hội nhập.
7. Nhóm giải pháp tập trung phát triển các nhóm sản phẩm, các ngành sản xuất có lợi thế cạnh tranh
- Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành hàng, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh để định hướng cho doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Tập trung phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh, có thương hiệu. Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất-kinh doanh, hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ trợ thông tin thị trường... đối với doanh nghiệp tham gia vào các lĩnh vực khuyến khích phát triển.
- Tập trung mọi nguồn lực tổ chức thực hiện chiến lược xuất khẩu của Tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn, truyền thống, phát triển các mặt hàng có tiềm năng, có tốc độ tăng trưởng và giá trị gia tăng cao. Từng doanh nghiệp phải khẩn trương đổi mới để tăng sức cạnh tranh; xúc tiến thương mại và đầu tư, phát triển thị trường mới, sản phẩm mới và thương hiệu.
- Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ tín dụng ngân hàng, vận tải kho bãi, thông tin liên lạc nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính, lưu thông hàng hóa, thông tin cho các doanh nghiệp. Tập trung thu hút đầu tư vào các ngành dịch vụ nói trên và có cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư.
- Quan tâm phát triển các loại hình doanh nghiệp công nghiệp xanh, công nghiệp vừa và nhỏ với mô hình quản lý, liên kết kinh tế hiệu quả, bền vững trên địa bàn nông thôn, thực hiện Nghị quyết TW 7 về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp sạch, ít tiêu hao năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp trọng yếu, công nghiệp có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao như: cơ khí, điện, điện tử, công nghệ thông tin.
8. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường
- Huy động mọi nguồn lực (từ vốn ODA, từ than, từ xã hội hóa...) khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, nhất là nước thải, chất thải rắn, bụi trong khai thác than và trong sinh hoạt.
- Xây dựng quy định để bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường do sản xuất công nghiệp nặng, nhất là khai thác than gây ra;
- Kiến nghị với Chính phủ xem xét việc hạn chế hoặc giảm sản lượng khai thác than kết hợp với việc đầu tư công nghệ hiện đại giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp, nhà máy xử lý nước thải phía Hòn Gai. Tập trung hoàn nguyên môi trường các bãi đổ thải, xử lý tình trạng bồi lắng sông Cửa Lục và các hồ chứa nước...
- Có cơ chế ưu đãi về thuế, vốn, đất đai... cho các dự án sử dụng công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng. Nâng cao hiệu quả, đúng mục đích Quỹ bảo vệ môi trường.
- Xây dựng Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh phục vụ phát triển kinh tế xanh từ nguồn vốn chủ yếu là phí môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, thuế bảo vệ môi trường, chú trọng thu hút vốn và công nghệ từ Đan Mạch, Mỹ, Nhật Bản, Ixaren.
- Kiểm soát chặt chẽ công nghệ đầu vào vì bản chất ô nhiễm môi trường là do công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
Nhóm những giải pháp đột phá
a) Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ để tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015
- Về hạ tầng giao thông: Tập trung đầu tư xây dựng và sớm hoàn thiện sân bay Vân Đồn và các tuyến đường cao tốc: Hải Phòng - Hạ Long, Nội Bài - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái. Đầu tư mới và nâng cấp các cảng biển Quảng Ninh (Cái Lân, Hải Hà, Vạn Gia, Mũi Chùa). Hoàn thiện đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân. Hoàn thiện nâng cấp đường 18A, đường biên giới. Xúc tiến xây dựng hạ tầng giao thông liên kết vùng... để Quảng Ninh có khả năng kết nối nhanh nhất với trong nước và quốc tế.
- Về hạ tầng điện lưới quốc gia: Sớm hoàn thành đưa điện lưới ra đảo Cô Tô, tuyến biên giới và các thôn bản chưa có lưới điện quốc gia.
b) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và đẩy mạnh phát triển liên kết vùng:
Tập trung phát huy tối đa vai trò cửa ngõ, cầu nối quan trọng giữa hai khu vực Đông Bắc Á - Đông Nam Á. Có lộ trình hội nhập phù hợp trong phát triển quan hệ với các nước khu vực Châu Âu và Mỹ. Xây dựng đối tác chiến lược với những tỉnh, thành phố có điều kiện tương đồng với Quảng Ninh. Chủ động tham gia các diễn đàn hợp tác kinh tế quốc tế và khu vực.
Đẩy mạnh phát triển liên kết vùng: Tăng cường sự phối hợp với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các tỉnh lân cận theo 04 lĩnh vực trọng tâm: (1) Kết nối hình thành trung tâm trung chuyển hàng hóa xuất khẩu của miền Bắc sang thị trường Trung Quốc và quốc tế rộng lớn; (2) Hình thành các chuỗi sản phẩm du lịch đặc sắc từ Quảng Ninh đến các tỉnh, thành phố theo tuyến quốc lộ 10, 18 và 4B; (3) Tập trung đầu tư hạ tầng để Quảng Ninh có khả năng kết nối nhanh nhất với trong nước và quốc tế; (4) Kết nối đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho Quảng Ninh cũng như các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
c) Thu hút đầu tư có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án kỹ thuật cao, dự án FDI và các dự án thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm xuất khẩu, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp
Trong giai đoạn 2011 - 2020 tập trung kêu gọi đầu tư và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp; Tập trung đầu tư hình thành khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nông nghiệp, khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học, các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến và công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp.
d) Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tri thức, ưu tiên các lĩnh vực tạo sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt ưu tiên thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao, công nghệ nguồn đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh.