Document: Điều 1 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức năng nhiệm vụ cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/10/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/10/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/10/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/10/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/10/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức năng nhiệm vụ cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố (gọi chung là thôn) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng: Cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em thôn là người làm công tác kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm.
Cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em kiêm nhiệm phải là Chi hội trưởng Hội phụ nữ hoặc nhân viên y tế thôn hoặc Cộng tác viên dân số gia đình ở thôn kiêm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ:
a) Tiêu chuẩn:
- Là công dân thường trú tại địa bàn thôn, có uy tín trong cộng đồng, có tinh thần trách nhiệm, có tâm huyết với công tác xã hội, gắn bó với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em không có nguy cơ xâm hại và hành vi xâm hại trẻ em;
- Có sức khỏe tốt, có tư cách đạo đức tốt, gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong đó ưu tiên những người có kinh nghiệm trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em;
- Hiểu biết về chính sách phát luật đối với trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (10 nhóm đối tượng theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em).
- Đối với cộng tác viên thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải hiểu phong tục tập quán và nói thông thạo tiếng địa phương.
b) Chức năng nhiệm vụ:
- Nắm bắt thông tin, tình hình trẻ em trên địa bàn phụ trách, là cầu nối mọi thông tin, hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em với hộ gia đình, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và đối tượng trẻ em;
- Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức kỹ năng về bảo vệ chăm sóc trẻ em tới hộ gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
- Tham gia vào các hoạt động lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ chăm sóc trẻ em ở địa phương. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyền của trẻ em ở địa phương về sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các hộ gia đình;
- Phát hiện và đánh giá nguy cơ xâm hại trẻ em, các trường hợp trẻ em bị hành hạ, ngược đãi, bị xâm hại tình dục, bóc lột sức lao động. Tiếp nhận và ghi chép thông tin về tình hình xâm hại trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ bị tai nạn thương tích, tình hình biến động trẻ nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nói riêng thuộc địa bàn phụ trách để kịp thời báo cáo nhanh với người làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã, nhằm có phương án giải quyết, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình trẻ em cho UBND cấp xã, tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban và các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức;
- Cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo của trưởng thôn và đồng thời chịu sự quản lý và hướng dẫn chuyên môn của người làm công tác Dân số, gia đình, trẻ em xã, phường, thị trấn.
c) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn lựa chọn, ra quyết định công nhận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Số lượng và mức phụ cấp: Thực hiện theo Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố (gọi chung là thôn) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng: Cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em thôn là người làm công tác kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm.
Cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em kiêm nhiệm phải là Chi hội trưởng Hội phụ nữ hoặc nhân viên y tế thôn hoặc Cộng tác viên dân số gia đình ở thôn kiêm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ:
a) Tiêu chuẩn:
- Là công dân thường trú tại địa bàn thôn, có uy tín trong cộng đồng, có tinh thần trách nhiệm, có tâm huyết với công tác xã hội, gắn bó với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em không có nguy cơ xâm hại và hành vi xâm hại trẻ em;
- Có sức khỏe tốt, có tư cách đạo đức tốt, gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong đó ưu tiên những người có kinh nghiệm trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em;
- Hiểu biết về chính sách phát luật đối với trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (10 nhóm đối tượng theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em).
- Đối với cộng tác viên thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải hiểu phong tục tập quán và nói thông thạo tiếng địa phương.
b) Chức năng nhiệm vụ:
- Nắm bắt thông tin, tình hình trẻ em trên địa bàn phụ trách, là cầu nối mọi thông tin, hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em với hộ gia đình, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và đối tượng trẻ em;
- Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức kỹ năng về bảo vệ chăm sóc trẻ em tới hộ gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
- Tham gia vào các hoạt động lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ chăm sóc trẻ em ở địa phương. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyền của trẻ em ở địa phương về sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các hộ gia đình;
- Phát hiện và đánh giá nguy cơ xâm hại trẻ em, các trường hợp trẻ em bị hành hạ, ngược đãi, bị xâm hại tình dục, bóc lột sức lao động. Tiếp nhận và ghi chép thông tin về tình hình xâm hại trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ bị tai nạn thương tích, tình hình biến động trẻ nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nói riêng thuộc địa bàn phụ trách để kịp thời báo cáo nhanh với người làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã, nhằm có phương án giải quyết, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình trẻ em cho UBND cấp xã, tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban và các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức;
- Cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo của trưởng thôn và đồng thời chịu sự quản lý và hướng dẫn chuyên môn của người làm công tác Dân số, gia đình, trẻ em xã, phường, thị trấn.
c) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn lựa chọn, ra quyết định công nhận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Số lượng và mức phụ cấp: Thực hiện theo Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.