Document: Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
11. Về cơ chế, chính sách: Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế chính của tỉnh, của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2026 theo Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới để hoàn thiện cơ chế, chính sách trong thu hút đầu tư, phát triển vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và công nghiệp có liên quan đến chế biến sản phẩm nông nghiệp và hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Trung ương, đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
V. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến nhu cầu vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tại Đề án: Khoảng 2.555,5 tỷ đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Khoảng 53,775 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác (vốn doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của Nhân dân, nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ,...): Khoảng 2.501,725 tỷ đồng.
2. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Được lồng ghép thông qua các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án (Chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình mỗi xã một sản phẩm; chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02, 03 kèm theo)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
...
c) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, các cơ quan Trung ương, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên đề (hội chợ, triển lãm chuyên ngành nông nghiệp, kết nối cung cầu…), tìm kiếm thị trường, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là với các thị trường tiềm năng, trọng điểm; đồng thời, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị, tạo đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.

Content:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, các cơ quan Trung ương, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên đề (hội chợ, triển lãm chuyên ngành nông nghiệp, kết nối cung cầu…), tìm kiếm thị trường, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là với các thị trường tiềm năng, trọng điểm; đồng thời, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị, tạo đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.