Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Bảo vệ môi trường các khu vực di sản, cảnh quan thiên nhiên
a) Vùng phía Bắc: Tăng cường đầu tư phát triển và bảo tồn vốn rừng, tạo ra vùng sinh thái bền vững cho sự phát triển của toàn tỉnh cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành vùng các cây công nghiệp tập trung bảo đảm cơ sở nguyên liệu vững chắc cho phát triển công nghiệp chế biến.
b) Vùng Trung tâm: cần sử dụng hợp lý tài nguyên đất trong phát triển đô thị, giảm thiểu các xung đột môi trường mang tính xã hội trong quá trình phát triển đô thị. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho mỗi đô thị, khu, cụm công nghiệp, nhằm hạn chế sự xâm nhập các nguồn nước ô nhiễm vào nguồn nước mặt đặc biệt là khu vực trung tâm thị xã khi nâng cấp lên thành phố.
c) Đối với vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên (Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng văn hóa lịch sử Chàng Riệc, Rừng đặc dụng lịch sử Núi Bà và giống lâm nghiệp, Căn cứ Đồng Rùm, Căn cứ huyện ủy Châu Thành, rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy lợi Dầu Tiếng...), chỉ cho phép phát triển du lịch sinh thái mật độ thấp, công trình xây dựng không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái.
d) Vùng phía Nam: Khi phát triển công nghiệp ở khu vực này cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa. Tránh nước thải có lẫn dầu mỡ chảy tràn theo nước mưa ra môi trường xung quanh ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước các con sông trong vùng.
IV. Đánh giá môi trường chiến lược
1. Các vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn
a) Tính vẹn toàn của nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b) Ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc khí hậu, môi trường, hệ thống dự báo thủy văn phục vụ cho phát triển sản xuất, phòng tránh thiên tai.
d) Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải; các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, khu du lịch, thực hiện đánh giá tác động môi trường và triển khai giám sát các dự án khi đi vào hoạt động.
2. Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm lớn
a) Các nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
b) Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.
c) Các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường đất.
3. Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường
a) Xu thế suy giảm nguồn tài nguyên nước gồm nước mặt, nước ngầm, nước thải công nghiệp.
b) Xu thế suy thoái tài nguyên đất.
c) Xu thế ô nhiễm không khí.
d) Xu thế thay đổi đa dạng sinh học.
4. Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường
a) Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường.
- Phát triển và mở rộng các đô thị trong vùng cần chú ý các tác động rủi ro môi trường.
- Đối với các khu công nghiệp trong vùng: Cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa.
- Khai thác sử dụng đất khu vực nông thôn cần có sự đầu tư đồng bộ, gắn liền phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu hiện đại hóa nông thôn.
- Đẩy mạnh phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng gắn với phát triển du lịch sinh thái.
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các loại đất chuyên dụng.
b) Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng gây ô nhiễm bụi cao cần phải có các giải pháp kỹ thuật, đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
- Tại các khu tập trung dân cư nên bố trí trồng cây xanh bên đường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cụm công nghiệp gây ô nhiễm bụi, nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
c) Giải pháp bảo vệ môi trường nước: Bảo vệ nguồn nước mặt (nguồn nước mặt hồ Dầu Tiếng, nguồn nước mặt tại các đô thị) , bảo vệ nguồn nước ngầm, nước thải công nghiệp xử lý đạt loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.
d) Giải pháp bảo vệ hệ sinh thái:
- Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng đặc dụng lịch sử môi trường Chàng Riệc.
- Kết hợp giữa trồng cây gây rừng với tỉa thưa rừng ở một mức độ cho phép để rừng được phát triển tốt hơn.
V. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự báo nguồn lực thực hiện
1. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của một tỉnh công nghiệp có trình độ phát triển trong số các tỉnh hàng đầu cả nước, ngang tầm với khu vực.
- Kêu gọi và xúc tiến các dự án đầu tư lớn trong lĩnh vực công nghiệp.
- Đầu tư phát triển nông nghiệp.
- Hình thành các chương trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dự án trọng điểm trong các lĩnh vực phát triển xã hội.
- Hình thành các chương trình đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đặc biệt là bảo vệ nguồn tài nguyên nước, môi trường nước liên quan đến Hồ Dầu Tiếng...
- Xây dựng chương trình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa Tây Ninh và các tỉnh thuộc nước bạn Cam-pu-chia.
2. Dự báo nguồn lực thực hiện
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn khác: Vốn vay ODA, vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
VI. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng
- Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồn lực đầu tư về giao thông, các khu đô thị mới, các công trình dịch vụ, đào tạo, văn hóa - giải trí quy mô lớn.
- Về quản lý nhà nước: Vận hành lồng ghép các quy hoạch ngành trong tỉnh, thống nhất trong tổng thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý phát triển đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của cơ quan quản lý chuyên ngành để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có quy mô lớn.
- Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch vùng. Những hạng mục quan trọng như các tuyến giao thông chính, đầu mối hạ tầng kỹ thuật cần bố trí nguồn vốn ngân sách để thực hiện, đồng thời có cơ chế phù hợp để đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
- Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.

Content:
Bảo vệ môi trường các khu vực di sản, cảnh quan thiên nhiên
a) Vùng phía Bắc: Tăng cường đầu tư phát triển và bảo tồn vốn rừng, tạo ra vùng sinh thái bền vững cho sự phát triển của toàn tỉnh cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành vùng các cây công nghiệp tập trung bảo đảm cơ sở nguyên liệu vững chắc cho phát triển công nghiệp chế biến.
b) Vùng Trung tâm: cần sử dụng hợp lý tài nguyên đất trong phát triển đô thị, giảm thiểu các xung đột môi trường mang tính xã hội trong quá trình phát triển đô thị. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho mỗi đô thị, khu, cụm công nghiệp, nhằm hạn chế sự xâm nhập các nguồn nước ô nhiễm vào nguồn nước mặt đặc biệt là khu vực trung tâm thị xã khi nâng cấp lên thành phố.
c) Đối với vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên (Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng văn hóa lịch sử Chàng Riệc, Rừng đặc dụng lịch sử Núi Bà và giống lâm nghiệp, Căn cứ Đồng Rùm, Căn cứ huyện ủy Châu Thành, rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy lợi Dầu Tiếng...), chỉ cho phép phát triển du lịch sinh thái mật độ thấp, công trình xây dựng không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái.
d) Vùng phía Nam: Khi phát triển công nghiệp ở khu vực này cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa. Tránh nước thải có lẫn dầu mỡ chảy tràn theo nước mưa ra môi trường xung quanh ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước các con sông trong vùng.
IV. Đánh giá môi trường chiến lược
1. Các vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn
a) Tính vẹn toàn của nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b) Ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc khí hậu, môi trường, hệ thống dự báo thủy văn phục vụ cho phát triển sản xuất, phòng tránh thiên tai.
d) Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải; các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, khu du lịch, thực hiện đánh giá tác động môi trường và triển khai giám sát các dự án khi đi vào hoạt động.
2. Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm lớn
a) Các nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
b) Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.
c) Các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường đất.
3. Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường
a) Xu thế suy giảm nguồn tài nguyên nước gồm nước mặt, nước ngầm, nước thải công nghiệp.
b) Xu thế suy thoái tài nguyên đất.
c) Xu thế ô nhiễm không khí.
d) Xu thế thay đổi đa dạng sinh học.
4. Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường
a) Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường.
- Phát triển và mở rộng các đô thị trong vùng cần chú ý các tác động rủi ro môi trường.
- Đối với các khu công nghiệp trong vùng: Cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa.
- Khai thác sử dụng đất khu vực nông thôn cần có sự đầu tư đồng bộ, gắn liền phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu hiện đại hóa nông thôn.
- Đẩy mạnh phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng gắn với phát triển du lịch sinh thái.
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các loại đất chuyên dụng.
b) Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng gây ô nhiễm bụi cao cần phải có các giải pháp kỹ thuật, đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
- Tại các khu tập trung dân cư nên bố trí trồng cây xanh bên đường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cụm công nghiệp gây ô nhiễm bụi, nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
c) Giải pháp bảo vệ môi trường nước: Bảo vệ nguồn nước mặt (nguồn nước mặt hồ Dầu Tiếng, nguồn nước mặt tại các đô thị) , bảo vệ nguồn nước ngầm, nước thải công nghiệp xử lý đạt loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.
d) Giải pháp bảo vệ hệ sinh thái:
- Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng đặc dụng lịch sử môi trường Chàng Riệc.
- Kết hợp giữa trồng cây gây rừng với tỉa thưa rừng ở một mức độ cho phép để rừng được phát triển tốt hơn.
V. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự báo nguồn lực thực hiện
1. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của một tỉnh công nghiệp có trình độ phát triển trong số các tỉnh hàng đầu cả nước, ngang tầm với khu vực.
- Kêu gọi và xúc tiến các dự án đầu tư lớn trong lĩnh vực công nghiệp.
- Đầu tư phát triển nông nghiệp.
- Hình thành các chương trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dự án trọng điểm trong các lĩnh vực phát triển xã hội.
- Hình thành các chương trình đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đặc biệt là bảo vệ nguồn tài nguyên nước, môi trường nước liên quan đến Hồ Dầu Tiếng...
- Xây dựng chương trình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa Tây Ninh và các tỉnh thuộc nước bạn Cam-pu-chia.
2. Dự báo nguồn lực thực hiện
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn khác: Vốn vay ODA, vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
VI. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng
- Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồn lực đầu tư về giao thông, các khu đô thị mới, các công trình dịch vụ, đào tạo, văn hóa - giải trí quy mô lớn.
- Về quản lý nhà nước: Vận hành lồng ghép các quy hoạch ngành trong tỉnh, thống nhất trong tổng thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý phát triển đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của cơ quan quản lý chuyên ngành để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có quy mô lớn.
- Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch vùng. Những hạng mục quan trọng như các tuyến giao thông chính, đầu mối hạ tầng kỹ thuật cần bố trí nguồn vốn ngân sách để thực hiện, đồng thời có cơ chế phù hợp để đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
- Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.