Document: Khoản 2 Điều 98 Luật Đường sắt 2005 35/2005/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 98 Luật Đường sắt 2005 35/2005/QH11

Điều 98. Trách nhiệm bảo hiểm trong kinh doanh vận tải hành khách
...
2. Vé hành khách, giấy tờ đi tàu là bằng chứng để chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Content:
Vé hành khách, giấy tờ đi tàu là bằng chứng để chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.