Document: Điều 1 Quyết định 70/2009/QĐ-UBND hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "70/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "70/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "70/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "70/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "70/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 70/2009/QĐ-UBND hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị có nội dung như sau:

Điều 1. Những khối lượng dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn Nhà nước phát sinh từ ngày 01/01/2009 khi lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh như sau:
- Khi sử dụng bộ Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu điều chỉnh đối với những khối lượng phát sinh từ ngày 01/01/2009.
- Khi sử dụng bộ Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị và Đơn giá duy trì cây xanh đô thị ban hành theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 và Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành theo Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thì được điều chỉnh đối với những khối lượng phát sinh từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.
Phương pháp lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị:
1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu được tính theo quy định trong các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.
2. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công đối với các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 và 48/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 tính theo quy định trong đơn giá.
Riêng Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 được nhân với hệ số điều chỉnh (lương tối thiểu theo Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ) KĐCNC theo Bảng số 1
BẢNG SỐ 1: HỆ SỐ CHI PHÍ NHÂN CÔNG THEO ĐƠN GIÁ

STT

Loại đơn giá dịch vụ công ích đô thị

TP. Vũng Tàu, huyện Tân Thành

Thị xã Bà Rịa, Huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc

Huyện Côn Đảo

1

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

1,64

1,53

1,44

3. Chi phí sử dụng xe máy, thiết bị:
Các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành năm 2009 áp dụng chi phí máy theo quy định trong đơn giá. Riêng Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng (ban hành năm 2007) được bù trừ chênh lệch giá xăng dầu nếu có biến động giá so với giá trong đơn giá.
4. Chi phí quản lý chung:
Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp và được quy định theo bảng số 2:
BẢNG SỐ 2: CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG

STT

Loại đơn giá dịch vụ công ích đô thị

Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành

Thị xã Bà Rịa, huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo

1

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

65

67

2

Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị

63

65

3

Đơn giá duy trì cây xanh đô thị

67

68

4

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị

64

66

Đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính không quá 5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
5. Lợi nhuận định mức:
Được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.

Content:
Điều 1. Những khối lượng dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn Nhà nước phát sinh từ ngày 01/01/2009 khi lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh như sau:
- Khi sử dụng bộ Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu điều chỉnh đối với những khối lượng phát sinh từ ngày 01/01/2009.
- Khi sử dụng bộ Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị và Đơn giá duy trì cây xanh đô thị ban hành theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 và Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành theo Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thì được điều chỉnh đối với những khối lượng phát sinh từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.
Phương pháp lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị:
1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu được tính theo quy định trong các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.
2. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công đối với các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 và 48/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 tính theo quy định trong đơn giá.
Riêng Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 được nhân với hệ số điều chỉnh (lương tối thiểu theo Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ) KĐCNC theo Bảng số 1
BẢNG SỐ 1: HỆ SỐ CHI PHÍ NHÂN CÔNG THEO ĐƠN GIÁ

STT

Loại đơn giá dịch vụ công ích đô thị

TP. Vũng Tàu, huyện Tân Thành

Thị xã Bà Rịa, Huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc

Huyện Côn Đảo

1

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

1,64

1,53

1,44

3. Chi phí sử dụng xe máy, thiết bị:
Các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành năm 2009 áp dụng chi phí máy theo quy định trong đơn giá. Riêng Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng (ban hành năm 2007) được bù trừ chênh lệch giá xăng dầu nếu có biến động giá so với giá trong đơn giá.
4. Chi phí quản lý chung:
Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp và được quy định theo bảng số 2:
BẢNG SỐ 2: CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG

STT

Loại đơn giá dịch vụ công ích đô thị

Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành

Thị xã Bà Rịa, huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo

1

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

65

67

2

Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị

63

65

3

Đơn giá duy trì cây xanh đô thị

67

68

4

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị

64

66

Đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính không quá 5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
5. Lợi nhuận định mức:
Được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.