Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 194/2005/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/10/2005", "sign_number": "194/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/10/2005", "sign_number": "194/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/10/2005", "sign_number": "194/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/10/2005", "sign_number": "194/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/10/2005", "sign_number": "194/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 194/2005/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 với những nội dung định hướng chính sau :
...
3. Mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu chủ yếu
3.1- Dân số và lao động
3.1.1- Giai đoạn 2006-2010 : Kiểm soát tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,15%/năm, tỷ lệ tăng cơ học ở mức 4,49%/năm.
3.1.2- Giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm từ 6,12% năm 2003 xuống còn5,57% năm 2010. Tăng tỷ lệ lao động đang làm việc trong độ tuổi từ 73,15% năm 2003 lên 74,76% năm 2010.
3.2- Phát triển kinh tế
3.2.1- Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010:
Công nghiệp và xây dựng trên địa bàn quận tăng bình quân từ 22,5%/năm trở lên (trong đó, công nghiệp chế biến tăng từ 23%/năm trở lên; xây dựng tăng từ 20%/năm trở lên); các ngành dịch vụ tăng bình quân 43,2%/năm; ngành nông-lâm-ngư nghiệp tăng bình quân 2%/năm.
3.2.2- Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2010 :
Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trên địa bàn đạt 81% (trong đó, công nghiệp chiếm 84%%; xây dựng 16%); tỷ trọng các ngành dịch vụ đạt 18%; tỷ trọng nông-lâm-ngư nghiệp đạt 1%.
...
d) Hệ dạy nghề:
Mở rộng Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp với quy mô 2 ha; phối hợp chương trình với các cơ sở đào tạo khác để có khả năng đào tạo tay nghề bậc 3 cung ứng cho phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ của quận. Xây dựng mới trường Trung học chuyên nghiệp.
3.3.2- Y tế:
Cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá Trung tâm y tế quận; xây dựng trung tâm tư vấn HIV-AIDS. Phấn đấu đạt 5,4 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010. Phấn đấu tăng năng lực khám và điều trị năm 2010 lên 1,8 lần so với năm 2005.
Thực hiện tốt các chương trình phòng chống bệnh, như chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống HIV/AIDS; chương trình phòng, chống bệnh bướu cổ. Bảo đảm 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vacxin; 100% trẻ em dưới 5 tuổi uống vaccin phòng bại liệt. Thực hiện tốt chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em nhằm giảm tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi.
Thực hiện xã hội hóa y tế, khuyến khích các thành phần kinh tế mở phòng khám, nhà hộ sinh, bệnh viện để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân.
3.3.3- Văn hóa, thể thao :
a) Văn hóa :
Phấn đấu đến năm 2010 có 80% khu phố đạt khu phố văn hóa; 95% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 100% cơ quan, đơn vị, trường học đóng trên địa bàn quận đạt tiêu chuẩn công sở văn minh, sạch đẹp, an toàn. Từ nay đến năm 2010, xây dựng mới 1 trung tâm văn hóa - thể thao ở khu đô thị mới của quận; xây dựng 1 thư viện quận, mở rộng và xây dựng nhiều phòng đọc sách ở các phường; xây dựng ở mỗi phường 1 tụ điểm sinh hoạt ngoài trời.
b) Thể thao :
Phát triển rộng khắp phong trào thể dục-thể thao. Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên thể dục-thể thao để đáp ứng nhu cầu phát triển các loại hình thể dục-thể thao trong quận.
Đến năm 2010 xây dựng 1 sân bóng đá đạt chuẩn quốc gia; xây dựng ở mỗi phường 1 sân bóng chuyền nhằm phục vụ nhu cầu luyện tập của người dân.
3.4- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
3.4.1- Giao thông :
a) Đường bộ :
Tập trung đầu tư xây dựng mới và nâng cấp để đạt tiêu chuẩn quy định về chất lượng đường và lộ giới cho các tuyến đường do quận, phường quản lý.
Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ 2,2 km đường/km2; diện tích đất giao thông chiếm 21% diện tích đất tự nhiên. Mở rộng và nhựa hóa các tuyến đường nội bộ của các phường. Hình thành và phát triển hệ thống đường chính cấp 1 và cấp 2 bao gồm quốc lộ 1A, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, đường vành đai phía Nam, đường vành đai trong, đường Kinh Dương Vương, đường Đông-Tây thành phố,... Xây dựng mới một số bến bãi đậu xe, gồm bến bãi giao thông công cộng và bãi đậu xe tại các trung tâm khu vực. Đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách với qui mô lớn, tránh ùn tắc giao thông.
b) Đường sắt :
Quy hoạch định hướng vị trí hành lang tuyến đường sắt quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - Miền Tây đi qua địa bàn quận và tuyến đường sắt nội đô dự kiến được hình thành trên cơ sở hành lang tuyến đường Kinh Dương Vương và hành lang một số tuyến đường bộ khác với tổng chiều dài là 4,2 km.
c) Đường sông :
Hình thành tuyến vành đai giao thông thủy theo đoạn kênh sông trên địa bàn quận, gồm sông Bà Hom, kênh Nước Lên.
3.4.2- Cấp nước :
Từ nay đến năm 2010, ngoài nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông, trên địa bàn quận sẽ có thêm những nguồn nước máy mới được cung cấp từ nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I với công suất 300.000 m3/ngày, giai đoạn II công suất 300.000 m3/ngày; nhà máy nước Thủ Đức công suất 300.000 m3/ngày;nhà máy nước kênh Đông Củ Chi với công suất 150.000 m3/ngày. Trong năm 2006, xây dựng mạng cấp nước cấp 1 và cấp 2 và xây dựng các tuyến ống cấp nước chính thuộc hệ thống nhà máy nước sông Sài Gòn gồm :
+ Tuyến 1.500 mm trên đường Bình Long - An Dương Vương.
+ Tuyến 800 mm trên đường Quốc lộ 1A.
+ Tuyến 800 mm trên đường Hương lộ 15.
+ Tuyến 500 mm trên đường Hương lộ 2.
+ Tuyến 600 mm trên đường Tỉnh lộ 10.
Đến năm 2010, xây dựng mạng cấp nước cấp Phấn đấu nước sinh hoạt bình quân đầu người đạt 180 lít/người/ngày đêm và nước phục vụ sản xuất công nghiệp bình quân đạt 50 m3/ha ngày đêm.
3.4.3- Thoát nước và vệ sinh đô thị :
Từ nay đến năm 2010, tập trung xây dựng hệ thống cống riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ cho từng cụm dân cư. Nước thải công nghiệp được thu gom vào hệ thống cống riêng và xử lý theo từng khu công nghiệp trước khi thoát vào mương rạch gần nhất. Đến năm 2010, nước thải sinh hoạt bình quân đầu người đạt 180 lít/người/ngày đêm và nước thải công nghiệp bình quân đạt 50m3/ha/ngày đêm.
3.4.4- Cấp điện :
Phấn đấu phát triển mạng lưới điện theo hướng hiện đại hóa, xây dựng các trạm cung cấp điện, trạm biến thế, cải tạo mạng lưới điện hạ thế, đảm bảo an toàn, mỹ quan, phù hợp với kiến trúc đô thị và giao thông trên địa bàn quận. Đến năm 2010 xây dựng đường dây 500 KV Phú Lâm đi nhiệt điện Ô Môn, đoạn qua địa bàn quận dài khoảng 5,2 km. Lưới phân phối trung thế của quận sẽ được cải tạo và xây dựng theo tiêu chuẩn cấp điện áp 22KV. Đến năm 2010, điện sinh hoạt bình quân đầu người đạt 2.000 Kwh/người/năm và điện cho công nghiệp bình quân đạt 250-500 Kw/ha.
3.4.5- Thông tin liên lạc :
a) Bưu chính : Phấn đấu đến năm 2010, có 10 trạm điện thoại, có 89.334 số máy thuê bao, mật độ điện thoại là 17 máy/100 dân.
b) Viễn thông : Đến năm 2010, nâng tổng dung lượng của đài và trạm lên trên 32.000 số, chỉnh trang toàn bộ mạng ngoại vi để phù hợp với hệ thống đường giao thông và mạng lưới điện, từng bước cáp quang hóa và ngầm hóa ở các khu vực dân cư mật độ cao và cải tạo hệ thống cáp treo,… tiến hành xây dựng mới đài đầu cuối (trạm thu phát) và phát triển các dịch vụ, trong đó đặc biệt quan tâm đến Internet kỹ thuật mới.
3.4.6- Nhà ở :

Content:
Hệ dạy nghề:
Mở rộng Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp với quy mô 2 ha; phối hợp chương trình với các cơ sở đào tạo khác để có khả năng đào tạo tay nghề bậc 3 cung ứng cho phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ của quận. Xây dựng mới trường Trung học chuyên nghiệp.
3.3.2- Y tế:
Cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá Trung tâm y tế quận; xây dựng trung tâm tư vấn HIV-AIDS. Phấn đấu đạt 5,4 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010. Phấn đấu tăng năng lực khám và điều trị năm 2010 lên 1,8 lần so với năm 2005.
Thực hiện tốt các chương trình phòng chống bệnh, như chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống HIV/AIDS; chương trình phòng, chống bệnh bướu cổ. Bảo đảm 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vacxin; 100% trẻ em dưới 5 tuổi uống vaccin phòng bại liệt. Thực hiện tốt chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em nhằm giảm tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi.
Thực hiện xã hội hóa y tế, khuyến khích các thành phần kinh tế mở phòng khám, nhà hộ sinh, bệnh viện để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân.
3.3.3- Văn hóa, thể thao :
a) Văn hóa :
Phấn đấu đến năm 2010 có 80% khu phố đạt khu phố văn hóa; 95% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 100% cơ quan, đơn vị, trường học đóng trên địa bàn quận đạt tiêu chuẩn công sở văn minh, sạch đẹp, an toàn. Từ nay đến năm 2010, xây dựng mới 1 trung tâm văn hóa - thể thao ở khu đô thị mới của quận; xây dựng 1 thư viện quận, mở rộng và xây dựng nhiều phòng đọc sách ở các phường; xây dựng ở mỗi phường 1 tụ điểm sinh hoạt ngoài trời.
b) Thể thao :
Phát triển rộng khắp phong trào thể dục-thể thao. Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên thể dục-thể thao để đáp ứng nhu cầu phát triển các loại hình thể dục-thể thao trong quận.
Đến năm 2010 xây dựng 1 sân bóng đá đạt chuẩn quốc gia; xây dựng ở mỗi phường 1 sân bóng chuyền nhằm phục vụ nhu cầu luyện tập của người dân.
3.4- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
3.4.1- Giao thông :
a) Đường bộ :
Tập trung đầu tư xây dựng mới và nâng cấp để đạt tiêu chuẩn quy định về chất lượng đường và lộ giới cho các tuyến đường do quận, phường quản lý.
Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ 2,2 km đường/km2; diện tích đất giao thông chiếm 21% diện tích đất tự nhiên. Mở rộng và nhựa hóa các tuyến đường nội bộ của các phường. Hình thành và phát triển hệ thống đường chính cấp 1 và cấp 2 bao gồm quốc lộ 1A, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, đường vành đai phía Nam, đường vành đai trong, đường Kinh Dương Vương, đường Đông-Tây thành phố,... Xây dựng mới một số bến bãi đậu xe, gồm bến bãi giao thông công cộng và bãi đậu xe tại các trung tâm khu vực. Đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách với qui mô lớn, tránh ùn tắc giao thông.
b) Đường sắt :
Quy hoạch định hướng vị trí hành lang tuyến đường sắt quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - Miền Tây đi qua địa bàn quận và tuyến đường sắt nội đô dự kiến được hình thành trên cơ sở hành lang tuyến đường Kinh Dương Vương và hành lang một số tuyến đường bộ khác với tổng chiều dài là 4,2 km.
c) Đường sông :
Hình thành tuyến vành đai giao thông thủy theo đoạn kênh sông trên địa bàn quận, gồm sông Bà Hom, kênh Nước Lên.
3.4.2- Cấp nước :
Từ nay đến năm 2010, ngoài nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông, trên địa bàn quận sẽ có thêm những nguồn nước máy mới được cung cấp từ nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I với công suất 300.000 m3/ngày, giai đoạn II công suất 300.000 m3/ngày; nhà máy nước Thủ Đức công suất 300.000 m3/ngày;nhà máy nước kênh Đông Củ Chi với công suất 150.000 m3/ngày. Trong năm 2006, xây dựng mạng cấp nước cấp 1 và cấp 2 và xây dựng các tuyến ống cấp nước chính thuộc hệ thống nhà máy nước sông Sài Gòn gồm :
+ Tuyến 1.500 mm trên đường Bình Long - An Dương Vương.
+ Tuyến 800 mm trên đường Quốc lộ 1A.
+ Tuyến 800 mm trên đường Hương lộ 15.
+ Tuyến 500 mm trên đường Hương lộ 2.
+ Tuyến 600 mm trên đường Tỉnh lộ 10.
Đến năm 2010, xây dựng mạng cấp nước cấp Phấn đấu nước sinh hoạt bình quân đầu người đạt 180 lít/người/ngày đêm và nước phục vụ sản xuất công nghiệp bình quân đạt 50 m3/ha ngày đêm.
3.4.3- Thoát nước và vệ sinh đô thị :
Từ nay đến năm 2010, tập trung xây dựng hệ thống cống riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ cho từng cụm dân cư. Nước thải công nghiệp được thu gom vào hệ thống cống riêng và xử lý theo từng khu công nghiệp trước khi thoát vào mương rạch gần nhất. Đến năm 2010, nước thải sinh hoạt bình quân đầu người đạt 180 lít/người/ngày đêm và nước thải công nghiệp bình quân đạt 50m3/ha/ngày đêm.
3.4.4- Cấp điện :
Phấn đấu phát triển mạng lưới điện theo hướng hiện đại hóa, xây dựng các trạm cung cấp điện, trạm biến thế, cải tạo mạng lưới điện hạ thế, đảm bảo an toàn, mỹ quan, phù hợp với kiến trúc đô thị và giao thông trên địa bàn quận. Đến năm 2010 xây dựng đường dây 500 KV Phú Lâm đi nhiệt điện Ô Môn, đoạn qua địa bàn quận dài khoảng 5,2 km. Lưới phân phối trung thế của quận sẽ được cải tạo và xây dựng theo tiêu chuẩn cấp điện áp 22KV. Đến năm 2010, điện sinh hoạt bình quân đầu người đạt 2.000 Kwh/người/năm và điện cho công nghiệp bình quân đạt 250-500 Kw/ha.
3.4.5- Thông tin liên lạc :
a) Bưu chính : Phấn đấu đến năm 2010, có 10 trạm điện thoại, có 89.334 số máy thuê bao, mật độ điện thoại là 17 máy/100 dân.
b) Viễn thông : Đến năm 2010, nâng tổng dung lượng của đài và trạm lên trên 32.000 số, chỉnh trang toàn bộ mạng ngoại vi để phù hợp với hệ thống đường giao thông và mạng lưới điện, từng bước cáp quang hóa và ngầm hóa ở các khu vực dân cư mật độ cao và cải tạo hệ thống cáp treo,… tiến hành xây dựng mới đài đầu cuối (trạm thu phát) và phát triển các dịch vụ, trong đó đặc biệt quan tâm đến Internet kỹ thuật mới.
3.4.6- Nhà ở :