Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 33/2003/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 33/2003/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010 (điều chỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện:
a. Về vốn:
- Tập trung huy động vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển khoảng 8 - 10 tỷ USD cho cả thời kỳ 2001- 2010; trong đó: huy động vốn đầu tư nước ngoài khoảng 6 tỷ USD.
- Hướng chủ yếu là tạo môi trưường chính sách khuyến khích tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế, nâng cao tích luỹ hộ gia đình và khả năng huy động vào đầu tưư phát triển; đồng thời tăng cưường các biện pháp nhằm thu hút mạnh hơn nữa nguồn vốn đầu tưư nưước ngoài bằng việc tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật đang hoàn thiện của cả nước, cải tiến thủ tục hành chính, điều chỉnh giá cho thuê đất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, chú trọng đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, mở rộng các hình thức gọi vốn đầu tưư nước ngoài; tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưư .
b. Về cơ cấu ngành:
- Tạo lập chính sách phát triển các ngành kinh tế chủ đạo của Tỉnh, đặc biệt là các ngành công nghiệp công nghệ cao và các loại hình dịch vụ, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Tạo cơ sở cho sự phát triển với tốc độ cao và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa.
c. Về các điều kiện hạ tầng, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định:
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội cho giáo dục- đào tạo, y tế, các dịch vụ ngân hàng tín dụng, tưư vấn khoa học công nghệ.v.v.
d. Về tạo sự gắn kết giữa phát triển kinh tế với thương mại:
Trong những năm tới, Tỉnh cần tập trung củng cố và mở rộng thị trường trong nước, tạo chỗ đứng vững chắc cho các sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp. Đồng thời, mở rộng thị trưường xuất khẩu khu vực Châu á, Châu âu, Châu Mỹ, Châu Phi, đặc biệt là thị trưường các nưước EU, Hoa Kỳ. Khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh, tham gia hoặc mở rộng xuất khẩu. Thành lập và điều hành tốt các quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Tăng cường công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thưương mại.
đ. Về thực hiện các chính sách phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực:
Giai đoạn 2001 - 2010, cần đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp, ứng dụng các vật liệu mới, công nghệ điện tử, tin học; ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp; tăng cưường quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trưường trong nước và quốc tế; tạo lập những lợi thế so sánh mới, từng bước hình thành các ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
e. Về gắn kết với sự phát triển cả vùng:
Đẩy mạnh các hoạt động liên kết trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đông Nam Bộ; đặc biệt liên kết, hợp tác phát triển toàn diện các mặt kinh tế - xã hội với thành phố Hồ Chí Minh thông qua các cơ chế, chính sách và các liên hệ kinh tế.
g. Về tổ chức và chỉ đạo, quốc phòng và an ninh:
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực chỉ đạo, tăng cường công tác quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trưường tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định và bền vững.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
a. Về vốn:
- Tập trung huy động vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển khoảng 8 - 10 tỷ USD cho cả thời kỳ 2001- 2010; trong đó: huy động vốn đầu tư nước ngoài khoảng 6 tỷ USD.
- Hướng chủ yếu là tạo môi trưường chính sách khuyến khích tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế, nâng cao tích luỹ hộ gia đình và khả năng huy động vào đầu tưư phát triển; đồng thời tăng cưường các biện pháp nhằm thu hút mạnh hơn nữa nguồn vốn đầu tưư nưước ngoài bằng việc tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật đang hoàn thiện của cả nước, cải tiến thủ tục hành chính, điều chỉnh giá cho thuê đất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, chú trọng đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, mở rộng các hình thức gọi vốn đầu tưư nước ngoài; tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưư .
b. Về cơ cấu ngành:
- Tạo lập chính sách phát triển các ngành kinh tế chủ đạo của Tỉnh, đặc biệt là các ngành công nghiệp công nghệ cao và các loại hình dịch vụ, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Tạo cơ sở cho sự phát triển với tốc độ cao và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa.
c. Về các điều kiện hạ tầng, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định:
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội cho giáo dục- đào tạo, y tế, các dịch vụ ngân hàng tín dụng, tưư vấn khoa học công nghệ.v.v.
d. Về tạo sự gắn kết giữa phát triển kinh tế với thương mại:
Trong những năm tới, Tỉnh cần tập trung củng cố và mở rộng thị trường trong nước, tạo chỗ đứng vững chắc cho các sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp. Đồng thời, mở rộng thị trưường xuất khẩu khu vực Châu á, Châu âu, Châu Mỹ, Châu Phi, đặc biệt là thị trưường các nưước EU, Hoa Kỳ. Khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh, tham gia hoặc mở rộng xuất khẩu. Thành lập và điều hành tốt các quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Tăng cường công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thưương mại.
đ. Về thực hiện các chính sách phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực:
Giai đoạn 2001 - 2010, cần đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp, ứng dụng các vật liệu mới, công nghệ điện tử, tin học; ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp; tăng cưường quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trưường trong nước và quốc tế; tạo lập những lợi thế so sánh mới, từng bước hình thành các ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
e. Về gắn kết với sự phát triển cả vùng:
Đẩy mạnh các hoạt động liên kết trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đông Nam Bộ; đặc biệt liên kết, hợp tác phát triển toàn diện các mặt kinh tế - xã hội với thành phố Hồ Chí Minh thông qua các cơ chế, chính sách và các liên hệ kinh tế.
g. Về tổ chức và chỉ đạo, quốc phòng và an ninh:
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực chỉ đạo, tăng cường công tác quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trưường tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định và bền vững.