Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch thủy lợi Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch thủy lợi Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Về cấp nước
3.1.1. Cấp nước cho nông nghiệp
a) Giải pháp công trình
- Giai đoạn đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 90 công trình; xây dựng mới 27 công trình để cấp nước tưới ổn định cho 36.000 ha lúa, 6.390 ha màu và 490 ha nuôi trông thủy sản mặn lợ.
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 240 công trình; xây dựng mới 146 công trình để cấp nước tưới ổn định cho 35.000 ha lúa, 10.330 ha màu, 110 ha tiêu và 1.150 ha nuôi trồng thủy sản mặn lợ.
Giải pháp công trình cho từng vùng cấp nước cụ thể như sau:
a1) Vùng thượng lưu sông Vu Gia.
- Đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 24 công trình (04 hồ chứa, 04 trạm bơm và 16 đập dâng) đảm bảo tưới ổn định cho 486,1 ha (462,9 ha lúa và 23,21 ha màu); Xây dựng mới 02 công trình hồ chứa nước: A Rộ (huyện Đông Giang) và Thôn 4 (huyện Phước Sơn) để đảm bảo nước tưới cho 70ha (30ha lúa và 40ha màu). Đến năm 2025, toàn vùng thượng Vu Gia có tổng số 263 công trình thủy lợi các loại, cấp nước tưới cho 3.349 ha (lúa 3.140 ha; màu 209 ha). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 28,43%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 100 công trình (01 hồ chứa, 82 đập dâng và 17 trạm bơm) đảm bảo tưới cho 1.118,7 ha (1.062,0 ha lúa và 56,7 ha màu). Tưới tăng thêm 43 ha lúa nước 2 vụ; Xây dựng mới 48 công trình (05 hồ chứa và 43 đập dâng) đảm bảo tưới cho 585 ha (lúa 330 ha và 225 ha màu). Đến năm 2030, toàn vùng thượng Vu Gia có tổng số 311 công trình các loại (14 hồ chứa, 264 đập dâng và 33 trạm bơm) đảm bảo tưới cho 3.977 ha (3.513 ha lúa và 464 ha đất rau màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 33,76%
a2) Vùng thượng lưu sông Thu Bồn
- Đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 17 công trình (10 hồ chứa, 05 đập dâng và 02 trạm bơm) đảm bảo tưới ổn định cho 1.416 ha (1.404,6 ha lúa và 11,4 ha màu); Xây dựng mới 04 công trình (03 hồ chứa và 01 trạm bơm) với năng lực tưới thiết kế cho 425 ha (105 ha lúa và 240 ha cây ăn quả và 80 ha rau màu). Đến năm 2025, toàn vùng thượng Thu Bồn có tổng số 478 công trình (37 hồ chứa, 414 đập dâng, 22 trạm bơm và 05 công trình khác) cấp nước tưới cho 5.555 ha (5.259 ha lúa, 296 ha màu, cây ăn quả). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 29,85%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 55 công trình (10 hồ chứa, 42 đập dâng và 03 trạm bơm) đảm bảo cấp nước cho 852 ha (832 ha lúa và 21 ha màu); Xây dựng mới 94 công trình (24 hồ chứa và 64 đập dâng và 06 trạm bơm) với năng lực tưới thiết kế 2.120,5 ha (1.007,5 ha lúa, 1.003 ha màu, 110 ha cây công nghiệp). Đến năm 2030, toàn vùng thượng lưu sông Thu Bồn có 572 công trình (61 hồ chứa, 478 đập dâng, 28 trạm bơm và 05 công trình khác) cấp nước cho 7.676 ha (6.267 ha lúa, 1299 ha màu, 110 ha cây công nghiệp). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 41,94%;
a3) Giải pháp cấp nước cho vùng hạ lưu sông Vu Gia-Thu Bồn
- Đến năm 2025: Nâng cấp 21 công trình trạm bơm để đảm bảo tưới cho 2.480 ha (2.273 ha lúa, 207 ha màu); Kéo dài kênh Bắc Phú Ninh vượt qua sông Bà Rén để thay thế cho các trạm bơm Xuyên Đông, Châu Hiệp, Bến Nhơn và một số công trình khác hiện đang bị nhiễm mặn, với diện tích canh tác 929 ha lúa 2 vụ và 116 ha rau màu. Đến năm 2025, toàn vùng hạ lưu Vu Gia - Thu Bồn có tổng số 153 công trình (08 hồ chứa, 17 đập dâng, 127 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 11.905 ha (10.852 ha lúa và 1.053 ha màu). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 69,3%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 45 công trình (02 hồ chứa, 03 đập dâng và 40 trạm bơm) để tưới cho 3.105 ha; Xây dựng mới hồ chứa nước Vũng Thùng đảm bảo tưới cho khoảng 270 ha lúa nước 2 vụ. Khi công trình được xây dựng thay thế diện tích tưới bằng động lực của các trạm bơm tại các xã Đại Nghĩa, Đại Quang, huyện Đại Lộc để giảm chi phí vận hành tăng hiệu quả kinh tế. Đến năm 2030, toàn vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn có 154 công trình (09 hồ chứa, 17 đập dâng, 127 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 12.197 ha (11.144 ha lúa, 1.053 ha màu). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 71,04%.
a4) Vùng lưu vực sông Ly Ly.
- Đến năm 2025: Nâng cấp; sửa chữa 19 công trình (05 hồ chứa, 05 đập dâng và 09 trạm bơm) đảm bảo cấp nước tưới cho 1.082 ha (1.018 ha lúa và 64 ha màu); xây dựng mới 12 công trình (03 hồ chứa, 02 trạm bơm và 07 đập dâng) đảm bảo cấp nước cho 460 ha lúa và 120 ha màu. Đến năm 2025, toàn vùng sông Ly Ly có tổng số 107 công trình (11 hồ chứa, 56 đập dâng, 39 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 4.587 ha, (4.190 ha lúa và 397 ha màu). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 52,60%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 10 công trình (02 hồ chứa và 08 đập dâng) để tưới ổn định cho 317 ha (282 ha lúa và 35 ha màu); Đến năm 2030, toàn vùng sông Ly Ly có tổng số 107 công trình (11 hồ chứa, 56 đập dâng, 39 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 4.587 ha (4.190 ha lúa, 397 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 52,6%.
a5) Vùng phía Bắc hồ Phú Ninh
- Đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 06 công trình (04 hồ chứa, 01 trạm bơm và 01 đập dâng) đảm bảo cấp nước tưới cho 9.526 ha (lúa Đông Xuân 8.221 ha, lúa Hè Thu 8.593 ha và 547 ha màu); xây dựng mới 05 công trình (02 hồ chứa, 03 trạm bơm) với năng lực tưới thiết kế 535 ha (235 ha lúa, 300 ha màu); nghiên cứu sử dụng nước từ kênh N22 Bắc Phú Ninh và suối nhỏ để cấp nước sản xuất cây trồng cạn cho các xã vùng Đông huyện Thăng Bình. Đến năm 2025, toàn vùng phía Bắc hồ Phú Ninh có tổng số 187 công trình (10 hồ chứa, 74 đập dâng, 34 trạm bơm và 69 công trình khác), cấp nước tưới cho 13.499 ha, (12.573 ha lúa và 926 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 68,84%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 26 công trình (16 đập dâng và 10 trạm bơm) để tưới ổn định diện tích hiện nay; xây dựng mới 01 trạm bơm cấp nước tưới cho 50 ha màu. Đến năm 2030, toàn vùng Bắc hồ Phú Ninh có tổng số 188 công trình (10 hồ chứa, 74 đập dâng, 35 trạm bơm và 69 công trình khác) cấp nước tưới cho 13.499 ha (12.573 ha lúa, 926 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 68,84%.
a6) Vùng phía Nam hồ Phú Ninh
- Đến năm 2020: Nâng cấp, sửa chữa 03 hồ chứa để ổn định diện tích tưới của các công trình; xây dựng mới 04 hồ chứa nước với năng lực tưới thiết kế 300ha (100 ha lúa và 200 ha màu). Đến năm 2025, toàn vùng Nam hồ Phú Ninh có tổng số 41 công trình (12 hồ chứa, 27 đập dâng, 02 trạm bơm), cấp nước tưới cho 3.495 ha, (3.239 ha lúa và 256 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 63,09%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 04 công trình (02 hồ chứa, 02 đập dâng) để đảm bảo tưới cho 507,4 ha; xây dựng mới 02 công trình (01 hồ chứa và 01 trạm bơm); trong đó, hồ chứa nước Trường Đồng có nhiệm vụ cấp nước bổ sung cho hồ chứa nước Phú Ninh. Đến năm 2030, toàn vùng Nam hồ Phú Ninh có tổng số 43 công trình (13 hồ chứa, 27 đập dâng, 3 trạm bơm), cấp nước tưới cho 3.505 ha (3.249 ha lúa, 256 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 63,27%.
b) Giải pháp phi công trình
- Kiểm định an toàn đập: Thực hiện việc tính toán, kiểm tra dòng chảy lũ về hồ chứa và đánh giá khả năng tháo lũ của tràn.
- Phân cấp quản lý: Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý các hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả cấp nước.
- Phục hồi trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy về hồ, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp lòng hồ và khu vực hạ du.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.
- Áp dụng tiến bộ khoa học về thiết bị công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi; sử dụng nước tiết kiệm.
3.1.2. Cấp nước cho sinh hoạt
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 49.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 78.000 m3/ngày đêm.
3.1.3. Cấp nước cho công nghiệp tập trung
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 105.500 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 300.000 m3/ngày đêm.
3.2. Về tiêu nước
Nạo vét, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu hiện trạng để tiêu úng cho 3.930 ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng trũng thấp, bao gồm: Vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Tam Kỳ.
3.3. Về phòng, chống lũ
Giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra; đồng thời đề xuất các giải pháp nạo vét lòng sông bị bồi lấp, gia cố bảo vệ bờ biển, bờ sông.
3.4. Về ngăn mặn, giữ ngọt
Ngăn mặn, giữ ngọt để đảm bảo nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đồng thời đề xuất các giải pháp công trình ngăn xâm nhập mặn trên sông Vĩnh Điện (thị xã Điện Bàn) và sông Bàn Thạch (thành phố Tam Kỳ).
3.5. Về thủy điện
Khai thác hợp lý, bền vững tài nguyên nước tại các hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Về cấp nước
3.1.1. Cấp nước cho nông nghiệp
a) Giải pháp công trình
- Giai đoạn đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 90 công trình; xây dựng mới 27 công trình để cấp nước tưới ổn định cho 36.000 ha lúa, 6.390 ha màu và 490 ha nuôi trông thủy sản mặn lợ.
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 240 công trình; xây dựng mới 146 công trình để cấp nước tưới ổn định cho 35.000 ha lúa, 10.330 ha màu, 110 ha tiêu và 1.150 ha nuôi trồng thủy sản mặn lợ.
Giải pháp công trình cho từng vùng cấp nước cụ thể như sau:
a1) Vùng thượng lưu sông Vu Gia.
- Đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 24 công trình (04 hồ chứa, 04 trạm bơm và 16 đập dâng) đảm bảo tưới ổn định cho 486,1 ha (462,9 ha lúa và 23,21 ha màu); Xây dựng mới 02 công trình hồ chứa nước: A Rộ (huyện Đông Giang) và Thôn 4 (huyện Phước Sơn) để đảm bảo nước tưới cho 70ha (30ha lúa và 40ha màu). Đến năm 2025, toàn vùng thượng Vu Gia có tổng số 263 công trình thủy lợi các loại, cấp nước tưới cho 3.349 ha (lúa 3.140 ha; màu 209 ha). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 28,43%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 100 công trình (01 hồ chứa, 82 đập dâng và 17 trạm bơm) đảm bảo tưới cho 1.118,7 ha (1.062,0 ha lúa và 56,7 ha màu). Tưới tăng thêm 43 ha lúa nước 2 vụ; Xây dựng mới 48 công trình (05 hồ chứa và 43 đập dâng) đảm bảo tưới cho 585 ha (lúa 330 ha và 225 ha màu). Đến năm 2030, toàn vùng thượng Vu Gia có tổng số 311 công trình các loại (14 hồ chứa, 264 đập dâng và 33 trạm bơm) đảm bảo tưới cho 3.977 ha (3.513 ha lúa và 464 ha đất rau màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 33,76%
a2) Vùng thượng lưu sông Thu Bồn
- Đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 17 công trình (10 hồ chứa, 05 đập dâng và 02 trạm bơm) đảm bảo tưới ổn định cho 1.416 ha (1.404,6 ha lúa và 11,4 ha màu); Xây dựng mới 04 công trình (03 hồ chứa và 01 trạm bơm) với năng lực tưới thiết kế cho 425 ha (105 ha lúa và 240 ha cây ăn quả và 80 ha rau màu). Đến năm 2025, toàn vùng thượng Thu Bồn có tổng số 478 công trình (37 hồ chứa, 414 đập dâng, 22 trạm bơm và 05 công trình khác) cấp nước tưới cho 5.555 ha (5.259 ha lúa, 296 ha màu, cây ăn quả). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 29,85%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 55 công trình (10 hồ chứa, 42 đập dâng và 03 trạm bơm) đảm bảo cấp nước cho 852 ha (832 ha lúa và 21 ha màu); Xây dựng mới 94 công trình (24 hồ chứa và 64 đập dâng và 06 trạm bơm) với năng lực tưới thiết kế 2.120,5 ha (1.007,5 ha lúa, 1.003 ha màu, 110 ha cây công nghiệp). Đến năm 2030, toàn vùng thượng lưu sông Thu Bồn có 572 công trình (61 hồ chứa, 478 đập dâng, 28 trạm bơm và 05 công trình khác) cấp nước cho 7.676 ha (6.267 ha lúa, 1299 ha màu, 110 ha cây công nghiệp). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 41,94%;
a3) Giải pháp cấp nước cho vùng hạ lưu sông Vu Gia-Thu Bồn
- Đến năm 2025: Nâng cấp 21 công trình trạm bơm để đảm bảo tưới cho 2.480 ha (2.273 ha lúa, 207 ha màu); Kéo dài kênh Bắc Phú Ninh vượt qua sông Bà Rén để thay thế cho các trạm bơm Xuyên Đông, Châu Hiệp, Bến Nhơn và một số công trình khác hiện đang bị nhiễm mặn, với diện tích canh tác 929 ha lúa 2 vụ và 116 ha rau màu. Đến năm 2025, toàn vùng hạ lưu Vu Gia - Thu Bồn có tổng số 153 công trình (08 hồ chứa, 17 đập dâng, 127 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 11.905 ha (10.852 ha lúa và 1.053 ha màu). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 69,3%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 45 công trình (02 hồ chứa, 03 đập dâng và 40 trạm bơm) để tưới cho 3.105 ha; Xây dựng mới hồ chứa nước Vũng Thùng đảm bảo tưới cho khoảng 270 ha lúa nước 2 vụ. Khi công trình được xây dựng thay thế diện tích tưới bằng động lực của các trạm bơm tại các xã Đại Nghĩa, Đại Quang, huyện Đại Lộc để giảm chi phí vận hành tăng hiệu quả kinh tế. Đến năm 2030, toàn vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn có 154 công trình (09 hồ chứa, 17 đập dâng, 127 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 12.197 ha (11.144 ha lúa, 1.053 ha màu). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 71,04%.
a4) Vùng lưu vực sông Ly Ly.
- Đến năm 2025: Nâng cấp; sửa chữa 19 công trình (05 hồ chứa, 05 đập dâng và 09 trạm bơm) đảm bảo cấp nước tưới cho 1.082 ha (1.018 ha lúa và 64 ha màu); xây dựng mới 12 công trình (03 hồ chứa, 02 trạm bơm và 07 đập dâng) đảm bảo cấp nước cho 460 ha lúa và 120 ha màu. Đến năm 2025, toàn vùng sông Ly Ly có tổng số 107 công trình (11 hồ chứa, 56 đập dâng, 39 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 4.587 ha, (4.190 ha lúa và 397 ha màu). Tỷ lệ cấp nước của vùng đạt 52,60%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 10 công trình (02 hồ chứa và 08 đập dâng) để tưới ổn định cho 317 ha (282 ha lúa và 35 ha màu); Đến năm 2030, toàn vùng sông Ly Ly có tổng số 107 công trình (11 hồ chứa, 56 đập dâng, 39 trạm bơm và 01 công trình khác) cấp nước tưới cho 4.587 ha (4.190 ha lúa, 397 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 52,6%.
a5) Vùng phía Bắc hồ Phú Ninh
- Đến năm 2025: Nâng cấp, sửa chữa 06 công trình (04 hồ chứa, 01 trạm bơm và 01 đập dâng) đảm bảo cấp nước tưới cho 9.526 ha (lúa Đông Xuân 8.221 ha, lúa Hè Thu 8.593 ha và 547 ha màu); xây dựng mới 05 công trình (02 hồ chứa, 03 trạm bơm) với năng lực tưới thiết kế 535 ha (235 ha lúa, 300 ha màu); nghiên cứu sử dụng nước từ kênh N22 Bắc Phú Ninh và suối nhỏ để cấp nước sản xuất cây trồng cạn cho các xã vùng Đông huyện Thăng Bình. Đến năm 2025, toàn vùng phía Bắc hồ Phú Ninh có tổng số 187 công trình (10 hồ chứa, 74 đập dâng, 34 trạm bơm và 69 công trình khác), cấp nước tưới cho 13.499 ha, (12.573 ha lúa và 926 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 68,84%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 26 công trình (16 đập dâng và 10 trạm bơm) để tưới ổn định diện tích hiện nay; xây dựng mới 01 trạm bơm cấp nước tưới cho 50 ha màu. Đến năm 2030, toàn vùng Bắc hồ Phú Ninh có tổng số 188 công trình (10 hồ chứa, 74 đập dâng, 35 trạm bơm và 69 công trình khác) cấp nước tưới cho 13.499 ha (12.573 ha lúa, 926 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 68,84%.
a6) Vùng phía Nam hồ Phú Ninh
- Đến năm 2020: Nâng cấp, sửa chữa 03 hồ chứa để ổn định diện tích tưới của các công trình; xây dựng mới 04 hồ chứa nước với năng lực tưới thiết kế 300ha (100 ha lúa và 200 ha màu). Đến năm 2025, toàn vùng Nam hồ Phú Ninh có tổng số 41 công trình (12 hồ chứa, 27 đập dâng, 02 trạm bơm), cấp nước tưới cho 3.495 ha, (3.239 ha lúa và 256 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 63,09%.
- Đến năm 2030: Nâng cấp, sửa chữa 04 công trình (02 hồ chứa, 02 đập dâng) để đảm bảo tưới cho 507,4 ha; xây dựng mới 02 công trình (01 hồ chứa và 01 trạm bơm); trong đó, hồ chứa nước Trường Đồng có nhiệm vụ cấp nước bổ sung cho hồ chứa nước Phú Ninh. Đến năm 2030, toàn vùng Nam hồ Phú Ninh có tổng số 43 công trình (13 hồ chứa, 27 đập dâng, 3 trạm bơm), cấp nước tưới cho 3.505 ha (3.249 ha lúa, 256 ha màu). Tỷ lệ cấp nước tưới của vùng đạt 63,27%.
b) Giải pháp phi công trình
- Kiểm định an toàn đập: Thực hiện việc tính toán, kiểm tra dòng chảy lũ về hồ chứa và đánh giá khả năng tháo lũ của tràn.
- Phân cấp quản lý: Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý các hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả cấp nước.
- Phục hồi trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy về hồ, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp lòng hồ và khu vực hạ du.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.
- Áp dụng tiến bộ khoa học về thiết bị công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi; sử dụng nước tiết kiệm.
3.1.2. Cấp nước cho sinh hoạt
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 49.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 78.000 m3/ngày đêm.
3.1.Cấp nước cho công nghiệp tập trung
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 105.500 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 300.000 m3/ngày đêm.
3.2. Về tiêu nước
Nạo vét, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu hiện trạng để tiêu úng cho 3.930 ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng trũng thấp, bao gồm: Vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Tam Kỳ.
3.Về phòng, chống lũ
Giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra; đồng thời đề xuất các giải pháp nạo vét lòng sông bị bồi lấp, gia cố bảo vệ bờ biển, bờ sông.
3.4. Về ngăn mặn, giữ ngọt
Ngăn mặn, giữ ngọt để đảm bảo nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đồng thời đề xuất các giải pháp công trình ngăn xâm nhập mặn trên sông Vĩnh Điện (thị xã Điện Bàn) và sông Bàn Thạch (thành phố Tam Kỳ).
3.5. Về thủy điện
Khai thác hợp lý, bền vững tài nguyên nước tại các hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.