Document: Điều 1 Quyết định 1773/QĐ-BNN-HTQT duyệt trồng rừng bảo vệ môi trường 2012

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1773/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1773/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1773/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1773/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1773/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1773/QĐ-BNN-HTQT duyệt trồng rừng bảo vệ môi trường 2012 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Trồng rừng bảo vệ môi trường tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” với một số nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: “Trồng rừng bảo vệ môi trường tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Nhà tài trợ: Trung tâm Hợp tác Quốc tế và Xúc tiến lâm nghiệp Nhật Bản (JIFPRO).
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Tổng cục Lâm nghiệp.
5. Quy mô, địa Điểm thực hiện dự án:
a) Quy mô: Trồng mới và chăm sóc 875 ha rừng Keo tai tượng, Keo lai và Keo lưỡi liềm. Trong đó:
- Tỉnh Phú Thọ: trồng và chăm sóc 400 ha rừng Keo tai tượng;
- Tỉnh Bắc Giang: trồng và chăm sóc 255 ha rừng Keo tai tượng, Keo lai;
- Tỉnh Thừa Thiên Huế: trồng và chăm sóc 220 ha rừng Keo lưỡi liềm.
b) Địa Điểm:
- Tại tỉnh Phú Thọ: thực hiện tại các xã Chí Tiên, Đông Thành, Ninh Dân, Khải Xuân và Đông Linh huyện Thanh Ba:
- Tại tỉnh Bắc Giang: thực hiện tại các xã Tân Mộc, Tân Lập và Nam Dương huyện Lục Ngạn;
- Tại tỉnh Thừa Thiên-Huế: thực hiện tại các xã Điền Hương, Điền Môn, Phong Chương, Phong Hiền huyện Phong Điền.
6. Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 7/2012 - 12/2016.
7. Mục tiêu, hoạt động và kết quả chủ yếu của dự án
a) Mục tiêu dự án: Bảo vệ môi trường sinh thái, chắn cát bay bảo vệ đồng ruộng, ngăn ngừa sự nóng lên của trái đất thông qua việc tạo bể hấp thụ khí CO2, đồng thời tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống người dân vùng dự án, đóng góp vào sự hợp tác hữu nghị giữa Việt Nam và Nhật Bản. Trong đó:
- Mục tiêu dài hạn: góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, ngăn ngừa sự nóng lên của trái đất.
- Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao độ che phủ rừng tại các địa phương tham gia dự án, tạo mô hình rừng trồng các loài cây có chất lượng, mô hình tham quan, học tập, góp phần cải thiện đời sống cho người dân địa phương.
b) Các hoạt động chủ yếu của dự án:
Trồng và chăm sóc rừng: 875 ha rừng được trồng và chăm sóc từ năm 2012-2014, chi tiết cho các năm như sau:
- Tỉnh Phú Thọ:
+ Năm 2012, trồng và chăm sóc 120 ha rừng;
+ Năm 2013, trồng và chăm sóc 80 ha rừng;
+ Năm 2014, trồng và chăm sóc 200 ha rừng.
- Tỉnh Bắc Giang:
+ Năm 2012, trồng và chăm sóc 65 ha rừng;
+ Năm 2013, trồng và chăm sóc 90 ha rừng;
+ Năm 2014, trồng và chăm sóc 100 ha rừng.
- Tỉnh Thừa Thiên-Huế:
+ Năm 2012, trồng 110 ha rừng;
+ Năm 2013, trồng 110 ha rừng.
Sau khi hoàn thành khối lượng trồng rừng hàng năm, dự án sẽ tiến hành chăm sóc rừng 3 năm tiếp theo và sẽ kết thúc giai đoạn đầu tư vào năm 2016. Đầu năm 2017 sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao kết thúc dự án.
………….. vùng đất trồng, đồi núi trọc và vùng cát ven biển tại các huyện: Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ thuật về trồng, chăm sóc rừng cho người dân tham gia dự án được tổ chức.
8. Kinh phí thực hiện dự án:
Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại 75.712.900 Yên Nhật, tương đương 884.510 Đô la Mỹ (không yêu cầu vốn đối ứng trong nước).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án “Trồng rừng bảo vệ môi trường tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” với một số nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: “Trồng rừng bảo vệ môi trường tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Nhà tài trợ: Trung tâm Hợp tác Quốc tế và Xúc tiến lâm nghiệp Nhật Bản (JIFPRO).
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Tổng cục Lâm nghiệp.
5. Quy mô, địa Điểm thực hiện dự án:
a) Quy mô: Trồng mới và chăm sóc 875 ha rừng Keo tai tượng, Keo lai và Keo lưỡi liềm. Trong đó:
- Tỉnh Phú Thọ: trồng và chăm sóc 400 ha rừng Keo tai tượng;
- Tỉnh Bắc Giang: trồng và chăm sóc 255 ha rừng Keo tai tượng, Keo lai;
- Tỉnh Thừa Thiên Huế: trồng và chăm sóc 220 ha rừng Keo lưỡi liềm.
b) Địa Điểm:
- Tại tỉnh Phú Thọ: thực hiện tại các xã Chí Tiên, Đông Thành, Ninh Dân, Khải Xuân và Đông Linh huyện Thanh Ba:
- Tại tỉnh Bắc Giang: thực hiện tại các xã Tân Mộc, Tân Lập và Nam Dương huyện Lục Ngạn;
- Tại tỉnh Thừa Thiên-Huế: thực hiện tại các xã Điền Hương, Điền Môn, Phong Chương, Phong Hiền huyện Phong Điền.
6. Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 7/2012 - 12/2016.
7. Mục tiêu, hoạt động và kết quả chủ yếu của dự án
a) Mục tiêu dự án: Bảo vệ môi trường sinh thái, chắn cát bay bảo vệ đồng ruộng, ngăn ngừa sự nóng lên của trái đất thông qua việc tạo bể hấp thụ khí CO2, đồng thời tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống người dân vùng dự án, đóng góp vào sự hợp tác hữu nghị giữa Việt Nam và Nhật Bản. Trong đó:
- Mục tiêu dài hạn: góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, ngăn ngừa sự nóng lên của trái đất.
- Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao độ che phủ rừng tại các địa phương tham gia dự án, tạo mô hình rừng trồng các loài cây có chất lượng, mô hình tham quan, học tập, góp phần cải thiện đời sống cho người dân địa phương.
b) Các hoạt động chủ yếu của dự án:
Trồng và chăm sóc rừng: 875 ha rừng được trồng và chăm sóc từ năm 2012-2014, chi tiết cho các năm như sau:
- Tỉnh Phú Thọ:
+ Năm 2012, trồng và chăm sóc 120 ha rừng;
+ Năm 2013, trồng và chăm sóc 80 ha rừng;
+ Năm 2014, trồng và chăm sóc 200 ha rừng.
- Tỉnh Bắc Giang:
+ Năm 2012, trồng và chăm sóc 65 ha rừng;
+ Năm 2013, trồng và chăm sóc 90 ha rừng;
+ Năm 2014, trồng và chăm sóc 100 ha rừng.
- Tỉnh Thừa Thiên-Huế:
+ Năm 2012, trồng 110 ha rừng;
+ Năm 2013, trồng 110 ha rừng.
Sau khi hoàn thành khối lượng trồng rừng hàng năm, dự án sẽ tiến hành chăm sóc rừng 3 năm tiếp theo và sẽ kết thúc giai đoạn đầu tư vào năm 2016. Đầu năm 2017 sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao kết thúc dự án.
………….. vùng đất trồng, đồi núi trọc và vùng cát ven biển tại các huyện: Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ thuật về trồng, chăm sóc rừng cho người dân tham gia dự án được tổ chức.
8. Kinh phí thực hiện dự án:
Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại 75.712.900 Yên Nhật, tương đương 884.510 Đô la Mỹ (không yêu cầu vốn đối ứng trong nước).