Document: Điểm e Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1319/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Ninh Thuận thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1319/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1319/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1319/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1319/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1319/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1319/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Ninh Thuận thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
9. Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông mạng lưới giao thông nông thôn với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng mới, kiên cố hóa công trình thủy lợi; đầu tư, thu hút các nguồn vốn xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch; đầu tư cải tạo, nâng cao độ tin cậy hệ thống điện.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách khác dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, phổ biến tri thức kinh doanh, kỹ thuật, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững với các vùng động lực của tỉnh, các thị trường ngoài tỉnh. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi tín dụng dành cho các đối tượng thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám chữa bệnh; nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng giáo dục các cấp; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: bảo hiểm, y tế, giáo dục và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho các đối tượng thuộc khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn phát huy giá trị bản sắc dân tộc.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
...
e) Công trình giao thông khác
- Bến xe khách: Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bến xe khách tại các huyện, thành phố khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bãi đỗ xe công cộng: Xây dựng các bãi đỗ xe công cộng trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố và tại vị trí các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu hành chính. Đồng thời, xây dựng các chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe công cộng tại các địa phương.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nhà máy điện
- Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng Trung tâm điện lực (sử dụng nguồn nguyên liệu LNG) với quy mô công suất 1.500MW tại khu vực cảng Cà Ná trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu, đề xuất phát triển thêm với công suất tiềm năng 4.500MW khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, nâng tổng quy mô công suất lên thành 6.000MW.
- Nghiên cứu, phát triển các nguồn điện có tiềm năng như nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời tự tiêu, nhà máy thuỷ điện, thủy điện tích năng, nhà máy sinh khối, nhà máy điện rác, nhà máy địa nhiệt và nhà máy điện khí sinh học để khai thác tối đa tiềm năng sẵn có trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
b) Lưới điện 500kV
- Xây dựng mới 02 trạm 500kV tại các huyện Ninh Sơn và Thuận Nam, với quy mô tổng công suất 4.500MW;
- Xây dựng mới 09 tuyến đường dây 500kV (2 mạch và 4 mạch), với tổng chiều dài 1.168km để đấu nối các trạm 500kV và các nhà máy thuỷ điện tích năng và các nhà máy LNG.
c) Lưới điện 220kV
- Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Ninh Phước, từ 01 máy biến áp lên thành 02 máy biến áp nâng tổng quy mô tổng công suất 500MW; cải tạo nâng công suất trạm 220kV thủy điện Đa Nhim từ 63MW lên thành 250MW, đồng thời bổ sung thêm 01 máy biến áp 125MW nâng tổng quy mô công suất lên thành 375MW; xây dựng mới 03 trạm 220kV với quy mô tổng công suất 1.605MW; xây dựng mới 01 trạm cắt 220kV Đa Nhim để giải tỏa nguồn điện khu vực do trạm 220 kV thủy điện Đa Nhim không mở rộng được ngăn lộ 220 kV.
- Xây dựng mới 16 tuyến đường dây 220kV (1 mạch và 2 mạch), với tổng chiều dài 351km để đấu nối với các trạm 220kV, các nhà máy thuỷ điện, các nhà máy điện gió và các nhà máy điện mặt trời.
d) Lưới điện 110kV
- Cải tạo nâng cấp các công trình đường dây và trạm 110kV hiện hữu không đảm bảo chất lượng; xây dựng mới các công trình đường dây và trạm 110kV để đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phát triển của phụ tải trên địa bản tỉnh cũng như khu vực lân cận và đảm bảo tiêu chí N-1.
đ) Lưới điện sau 110kV
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ xuất tuyến ra sau các trạm 110kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục chính để khai thác hiệu quả các trạm 110kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư đô thị, các dự án năng lượng, các cơ sở kinh tế-xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Ninh Thuận trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng) thuộc tuyến: Khánh Hòa – Ninh Thuận, Ninh Thuận – Bình Thuận, Ninh Thuận – Lâm Đồng, và các tuyến cáp quang biển. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai, xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội Tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của Tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: TP Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Nam, huyện Ninh Phước và các khu vực công nghiệp phía Nam, gắn kết với sự phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung bộ, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông tốc độ và chất lượng cao.
Phát triển các cơ quan báo chí theo mô hình trung tâm truyền thông đa phương tiện, chuyển đổi số, đầu tư các trang thiết bị hiện đại, các hệ thống phần mềm, ứng dụng công nghệ mới.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới: chia làm 03 vùng cấp nước chính, gồm: (1) Vùng miền núi (huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái; (2) Vùng phía Bắc Sông Cái (huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm); (3) Vùng phía Nam Sông Cái (huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam).
- Phân vùng tiêu nước: chia làm 02 vùng tiêu nước chính, gồm: (1) Vùng Phía Nam Sông Cái: huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam. Hệ thống tiêu chính trong vùng gồm hệ thống tiêu sông Quao và sông Lu, đổ ra Sông Cái Phan Rang; (2) Vùng Phía Bắc Sông Cái: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc. Các hệ thống tiêu chính trong vùng gồm: kênh tiêu Chà Là đổ ra cửa sông Cái Phan Rang, kênh tiêu Cầu Ngòi, kênh tiêu Lê Đình Chinh, kênh tiêu Màn Màn, kênh tiêu Phước Nhơn,... đổ trực tiếp vào Đầm Nại.
- Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm cấp thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hồ các hồ chứa nước để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt là xây dựng đường ống kết nối các hồ thủy lợi, triển khai giải pháp liên kết chuyển nước liên vùng gắn với sử dụng tiết kiệm nước góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng đất dốc, đất cát, sa mạc hóa, hoang hóa đồng thời giảm thiểu các tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể:
+ Đối với liên kết liên tỉnh: phối hợp với tỉnh Lâm Đồng trong quản lý vận hành hệ thống công trình Thủy điện Đa Nhim trong việc khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước của lưu vực sông và điều tiết xả lũ hoặc cung cấp đủ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
+ Đối với liên kết nội tỉnh: các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh cần thực hiện đúng quy trình vận hành, đảm bảo an toàn hồ, đập. Song song với việc quy hoạch và xây dựng mới hồ đập cần đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp để tăng dung tích các hồ hiện có, xây dựng các công trình kết nối mạng giữa các hồ chứa, liên thông các hệ thống tưới để điều hòa nguồn nước giữa các lưu vực, giữa các vùng khô hạn là rất cần thiết.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước:
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, nguồn nước, tổ chức hành chính, toàn tỉnh Ninh Thuận được chia làm 3 vùng quy hoạch cấp nước đô thị, cụ thể:
+ Vùng miền núi: Bao gồm địa giới hành chính huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái;
+ Vùng phía Bắc sông Cái: Bao gồm địa giới hành chính của huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm;
+ Vùng phía Nam sông Cái: Bao gồm địa giới hành chính của huyện Ninh Phước, huyện Thuận Nam;
- Định hướng xây dựng mới 03 nhà máy cấp nước đô thị tại các huyện Bác Ái, Thuận Bắc. Cải tạo, nâng công suất 02 nhà máy cấp nước tại các khu vực đô thị thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và huyện Ninh Phước.
- Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước. Quy hoạch mạng lưới phân phối (cấp 2) và mạng lưới dịch vụ (cấp 3) được xác định ở các quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu và các dự án cụ thể. Kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước ngầm khai thác, đáp ứng yêu cầu bền vững tại khu vực nông thôn chưa kết nối được với các nhà máy nước và mạng lưới cấp nước vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước tại các khu đô thị, nông thôn
Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với khu vực phát triển sản xuất nông - lâm - thủy sản, thoát nước qua hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình đầu mối.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang a) Xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải: Đầu tư xây dựng 3 khu xử lý chất thải rắn cấp liên huyện và các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán tại các huyện (mỗi địa phương bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn đảm bảo thu gom, xử lý cho các địa phương).
- Thu gom, xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố sẽ được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn tập trung của từng huyện, thành phố; Xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại tất cả các khu đô thị có khoảng cách đến khu xử lý chất thải rắn tập trung trên 20 km; bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn cỡ nhỏ tại các khu đô thị có bán kính phục vụ tối đa 10 km.
- Phân loại chất thải rắn: Tổ chức phân loại rác tại nguồn theo quy định, tổ chức phân luồng loại rác để áp dụng giải pháp xử lý, tái chế phù hợp. Đối với chất thải rắn nguồn gốc hữu cơ: xử lý thành các sản phẩm phù hợp; đối với chất thải rắn vô cơ: tiếp tục phần loại để tái chế. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất (chủ nguồn thải) phải tổ chức phân loại chất thải thành chất thải công nghiệp thông thường và chất thải công nghiệp nguy hại. Trong thời gian chờ thu gom, xử lý, chủ nguồn thải có trách nhiệm tổ chức quản lý, đảm bảo chất thải trong khuôn viên cơ sở sản xuất, không làm phát tán gây ô nhiễm ra bên ngoài khuôn viên cơ sở sản xuất. Đối với chất thải công nghiệp thông thường: chủ nguồn thải có trách nhiệm thu gom, vận chuyển hoặc hợp đồng với đơn vị đủ năng lực thu gom, vận chuyển về điểm thu gom, khu xử lý chất thải theo quy định. Đối với chất thải công nghiệp nguy hại: chủ nguồn thải có trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải nguy hại đạt tiêu chuẩn quy định (trường hợp chủ nguồn thải đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải nguy hại theo quy định) hoặc hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
Công nghệ xử lý bao gồm tái sử dụng - tận thu, ủ phân, thiêu đốt chất thải không tái chế được (đốt rác phát điện), chôn lấp. Chất thải nguy hại được thu gom xử lý tại các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại theo từng khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
b) Xử lý chất thải y tế
Triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh, bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bổ sung thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại với công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
c) Các nhà máy xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị mới (xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng thành hệ thống thoát nước riêng hoặc nửa riêng đối với khu khu dân cư tập trung hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung). Xây dựng, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định.
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo đồ án quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung.
d) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị, nghĩa trang tập trung xã theo định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn; bố trí nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị; duy trì các nghĩa trang hiện trạng đến khi lấp đầy, đóng của hoặc di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
6. Phương án phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của quốc gia; bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Cảng cá gồm 05 cảng, trong đó: Nâng cấp, cải tạo 04 cảng cá hiện có gồm: (1) Cảng cá Đông Hải tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; (2) Cảng cá Cà Ná tại huyện Thuận Nam; (3) Cảng cá Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải; (4) Cảng cá Mỹ Tân tại huyện Ninh Hải. Phát triển mới 01 Cảng cá Vĩnh Hy tại huyện Ninh Hải.
- Khu neo đậu tránh trú bão gồm 04 khu, trong đó: Nâng cấp, cải tạo 03 khu neo đậu hiện có, gồm: (1) Khu neo đậu tránh trú bão Cửa Sông Cái tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; (2) Khu neo đậu tránh trú bão cửa Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải; (3) Khu neo đậu tránh trú bão cửa Ninh Chữ tại huyện Thuận Nam. Phát triển mới 01 Khu neo đậu tránh trú bão Vịnh Vĩnh Hy tại huyện Ninh Hải.
7. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy: Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó ưu tiên bố trí trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực đô thị, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành, kiểm định phương tiện và nghiên cứu khoa học - công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,… đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô tính chất hoạt động của từng đơn vị.
- Hệ thống cung cấp nước phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật số; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; Tiêu chuẩn thiết kế về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Công an về thực hiện việc cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch;
- Hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch;
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ theo quy định của Luật Viễn thông, Luật Tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Phát triển hệ thống, mạng lưới trường lớp mầm non, phổ thông phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Dự kiến đến năm 2030, duy trì quy mô đất hiện có của 22 trường trung học phổ thông, đầu tư nâng cấp cải tạo cơ sở vật chất hiện đại theo tiêu chuẩn và thành lập mới 04 trường (bao gồm 01 trường công lập và 03 trường tư thục).
- Đối với giáo dục chuyên biệt, tiếp tục duy trì 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh và khuyến khích thành lập các trung tâm ngoài công lập trên địa bàn các huyện/thành phố.
- Đối với giáo dục thường xuyên, duy trì 01 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và 02 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên tại huyện Ninh Sơn và huyện Thuận Bắc, các trung tâm ngoại ngữ-tin học, trung tâm giáo dục kỹ năng sống và các trung tâm học tập cộng đồng, thành lập mới 03 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên tại huyện Bác Ái, Ninh Phước và Thuận Nam.
- Thu hút các trường đại học trong và ngoài nước thiết lập phân hiệu, cơ sở đào tạo tại tỉnh Ninh Thuận. Nâng cấp, mở rộng Phân hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận hướng đến thành lập Trường Đại học Ninh Thuận đảm bảo phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đào tạo các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo. Đầu tư trọng điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận tại Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; đầu tư cơ sở vật chất theo hướng hiện đại đối với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên cấp tỉnh tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm và cấp huyện, liên huyện tại các huyện Ninh Sơn, Huyện Thuận Bắc, Huyện Ninh Phước; Xây dựng mới Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tại các huyện Bác Ái và Thuận Nam.
3. Phương án phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm lo cho người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chênh lệch vùng, địa phương trong tỉnh về tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo giảm nghèo bền vững. Thực hiện bình đẳng giới; đảm bảo các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Chú trọng phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cấp cơ sở vật chất 02 Trung tâm công tác xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Ninh Sơn; xây mới 01 trung tâm công tác xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Nâng cấp, cải tạo 01 cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện Ninh Sơn; đầu tư xây dựng 07 cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và tại các huyện, trong đó, khuyến khích phát triển các loại hình, dịch vụ, cơ sở chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa.
4. Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ.
- Đồng bộ mạng lưới và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
+ Nâng cấp, cải tạo các trung tâm y tế tại các huyện, thành phố; Nâng cấp, mở rộng các công trình: Bệnh viện chuyên khoa Da liễu - Tâm thần, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế.
+ Nâng cấp, mở rộng bệnh viện đa khoa tỉnh đạt chuẩn bệnh viện hạng I có quy mô trên 1.000 giường bệnh; trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh; trung tâm y tế cấp huyện đáp ứng yêu cầu khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
+ Xây mới 02 bệnh viện tại thành Phan Rang - Tháp Chàm, gồm: Bệnh viện Sản - Nhi; Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình.
5. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Tập trung kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng tự chủ cao; đầu tư nâng cấp, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho các đơn vị quản lý và tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh. Đầu tư, mở rộng, nâng cấp khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ.
6. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư tôn tạo, nâng cấp, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn, hạ tầng các khu, điểm du lịch. Xây dựng một số sân golf tại các địa điểm thích hợp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đảm bảo các quy định của pháp luật.
Kiện toàn hệ thống thiết chế văn hoá - thể thao gồm 3 cấp: Cấp tỉnh; cấp huyện/thành phố; và cấp xã/phường. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, chuyên môn đến các hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cấp tỉnh, gồm: Trung tâm Văn hoá nghệ thuật tỉnh; Trung tâm biểu diễn nghệ thuật; Bảo tàng tỉnh; Đoàn ca múa nhạc dân tộc; Trung tâm Nghiên cứu Văn hoá Chăm; Trung tâm huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh; Nhà tập luyện thi đấu thể thao.
7. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, logistics
- Tại các đô thị chú trọng phát triển các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị; cửa hàng tổng hợp; các trung tâm hội chợ - triển lãm; phát triển các đường phố thương mại (hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống), gồm: phát triển Trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Thuận Nam; phát triển siêu thị hạng II tại trung tâm huyện Ninh Sơn và Thuận Nam; phát triển hệ thống siêu thị hạng III tại trung tâm các huyện Ninh Phước, Thuận Bắc, Ninh Hải, Bác Ái và trung tâm các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Tại khu vực nông thôn, nâng cấp và mở rộng mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã.
- Phát triển các trung tâm logistics, nhất là trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh và khu vực cảng Ninh Chữ, để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối tại các địa điểm thuận lợi về giao thông, các đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thương mại, khu vực các cơ sở chế biến công nghiệp quy mô lớn. Xây dựng mới 02 trung tâm logistics là Trung tâm Logistic Cà Ná và Trung tâm Logistics Ninh Chữ.
- Phát triển các kho chứa xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh, tuân thủ theo quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: xây dựng mới 02 kho đầu mối là: Kho xăng dầu Ninh Thuận và Kho xăng dầu Cà Ná tại huyện Thuận Nam với quy mô công công suất mỗi kho khoảng 50.000 m3.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
- Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Ninh Thuận là 335.534 ha; trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 281.679 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 50.324 ha; đất chưa sử dụng còn 3.531 ha.
- Thực hiện thu hồi khoảng 16.959 ha; trong đó: Khoảng 12.163 ha đất nông nghiệp và khoảng 4.796 ha đất phi nông nghiệp.
- Chuyển mục đích sử dụng khoảng 13.464 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 5.468 ha trong đó chuyển vào mục đích nông nghiệp là 4.258 ha; chuyển vào mục đích phi nông nghiệp là 1.210 ha.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và phụ cận: là vùng đô thị hóa trọng điểm của Tỉnh, ưu tiên phát triển đô thị theo hướng khai thác tối đa lợi thế gắn kết với các đầu mối giao thông liên vùng và sân bay Thành Sơn;
b) Vùng liên huyện Thuận Bắc - Ninh Hải: là vùng cửa ngõ kết nối với tỉnh Khánh Hòa, phát triển dịch vụ, công nghiệp, du lịch, là vùng du lịch trọng điểm phía Bắc của Tỉnh, đặc biệt là khu vực Bình Tiên, Vĩnh Hy, phát triển bền vững gắn với bảo tồn phát huy giá trị khu dự trữ sinh quyển thế giới vườn quốc gia Núi Chúa;
c) Vùng liên huyện Ninh Phước – Thuận Nam: là vùng kinh tế động lực của tỉnh, hình thành Khu kinh tế ven biển phía Nam của Tỉnh khi đủ điều kiện, phát triển trọng tâm là công nghiệp, logistic và cảng biển, ưu tiên phát triển năng lượng, năng lượng tái tạo, dịch vụ cảng, công nghiệp thân thiện môi trường, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nuôi tôm giống; là vùng du lịch trọng điểm phía Nam của Tỉnh, phát triển du lịch khác biệt, du lịch trải nghiệm, chất lượng cao.
d) Vùng liên huyện Ninh Sơn – Bác Ái: là vùng phát triển nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thương mại dịch vụ, năng lượng và du lịch sinh thái, nhà vườn, du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa gắn với khu bảo tồn không gian văn hóa người Raglai.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Thuận Bắc: là cửa ngõ phía Bắc của Tỉnh, giáp với tỉnh Khánh Hòa, là vùng có đa dạng sinh học cao với khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, là trung tâm công nghiệp, năng lượng tái tạo và du lịch dịch vụ phía Bắc của Tỉnh; là vùng phát triển kinh tế biển, kinh tế đô thị, phát triển đa ngành gồm công nghiệp, năng lượng tái tạo, thương mại, dịch vụ, du lịch, khai thác lợi thế giao thông kết nối với đường cao tốc Bắc Nam.
b) Vùng huyện Ninh Hải: là vùng có đa dạng sinh học cao với khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, khu dự trữ thiên nhiên đầm Nại, rùa biển, rặng san hô; là trung tâm du lịch biển, dịch vụ du lịch biển phía Bắc của Tỉnh; là vùng phát triển kinh tế biển, kinh tế đô thị, vùng phát triển đa ngành, gồm năng lượng tái tạo, du lịch, dịch vụ, thương mại, dịch vụ hậu cần nghề cá, tôm giống, nông nghiệp.
c) Vùng huyện Ninh Sơn: là cửa ngõ phía Tây Bắc của Tỉnh, giáp với tỉnh Lâm Đồng kết nối QL27, đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt; là vùng phát triển kinh tế đô thị, vùng phát triển đa ngành gồm công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung, thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái rừng - đèo - thác, văn hóa, nghỉ dưỡng chữa bệnh gắn với bảo vệ tài nguyên cảnh quan tự nhiên, phát triển các mô hình nông nghiệp gắn với du lịch, du lịch cộng đồng.
d) Vùng huyện Bác Ái: là vùng có đa dạng sinh học cao với vườn quốc gia Phước Bình; là vùng phát triển đa ngành gồm lâm nghiệp, nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng, năng lượng tái tạo, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; là trung tâm du lịch sinh thái, có cảnh quan môi trường rừng, hồ, hấp dẫn với không gian bảo tồn văn hóa truyền thống.
đ) Vùng huyện Ninh Phước: là trung tâm du lịch văn hóa, làng nghề truyền thống Chăm và trung tâm giống thủy sản quy mô lớn của cả nước, là vùng phát triển kinh tế đô thị, vùng phát triển đa ngành gồm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo, sản xuất tôm giống, nghiên cứu cây trồng vật nuôi và thủy sản.
e) Vùng huyện Thuận Nam: là cửa ngõ phía Nam của Tỉnh, giáp với tỉnh Bình Thuận, là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Ninh Thuận; là trung tâm công nghiệp, năng lượng và năng lượng tái tạo, cảng biển nước sâu Cà Ná, trung tâm logistic khai thác lợi thế nút giao với đường cao tốc Bắc Nam phía đông; là trung tâm du lịch phía Nam của Tỉnh với các đặc trưng du lịch sinh thái biển, rừng, cồn cát; là vùng phát triển đa ngành gồm công nghiệp, cảng biển, dịch vụ du lịch, thương mại dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển công nghiệp chế biến chế tạo, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: các khu vực nội thành, nội thị thuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; các huyện Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam; Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (theo phân vùng tài nguyên nước); Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Hải), trong đó có một phân khu bảo tồn sinh vật biển, bao gồm cả rạn san hô và bãi sinh sản của rùa biển đã được thành lập tại vùng biển Ninh Thuận tiếp giáp với Vườn quốc gia Núi Chúa; Vườn quốc Gia Phước Bình (Bắc Ái); Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại.
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các khu: Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Hải) và Vườn quốc Gia Phước Bình (Bác Ái); Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt của lưu vực Sông sắt - Trà co, lưu vực Sông Ông và thượng nguồn Sông Cái, lưu vực Cho Mo – Suối Ngang, lưu vực Sông Than, vùng Sông Trâu, các lưu vực Sông đổ ra Đầm Nại và Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, lưu vực sông suối Ven Biển, lưu vực Sông Quao, lưu vực Sông Lu; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường như các khu du lịch: (i) Không gian trung tâm - Du lịch đô thị - di sản - nghỉ dưỡng biển - ẩm thực (Tập trung vào khu vực TP Phan Rang - Tháp Chàm và phụ cận); (ii) Không gian phía Đông Bắc - Du lịch sinh thái biển - rừng - nông nghiệp (Tập trung vào khu vực Vĩnh Hy - Bình Tiên - Núi Chúa và Thái An); (iii) Không gian phía Đông Nam - Du lịch nghỉ dưỡng và khám phá độc đáo cát - muối - biển (Tập trung vào khu vực Cà Ná - Mũi Dinh có khu du lịch Cà Ná - Mũi Dinh, được xác định là khu du lịch quốc gia thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đển năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Đối với Vườn quốc gia Núi Chúa: Đẩy mạnh việc bảo tồn theo các quy định của UNESCO, triển khai đồng bộ các giải pháp về bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rừng, biển cũng như các loài động vật, thực vật bản địa quý hiếm.
- Đối với Vườn quốc gia Phước Bình: có chức năng là bảo vệ, phát triển rừng; bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, văn hoá, lịch sử, cảnh quan; nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụ môi trường và giáo dục môi trường theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
- Đối với khu vực Đầm Nại: là khu vực dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, phát triển phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn góp phần quan trọng bảo vệ đê đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đảm bảo sản xuất ổn định cho các diện tích kinh tế và đời sống của các hộ dân phía trong, đồng thời cũng tạo điều kiện để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm.
- Đối với các khu vực nuôi trồng thủy sản: Duy trì và cải tạo nâng cao hiệu quả tại các khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại và các khu vực khác đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái.
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và trạm quan trắc môi trường không khí. Đến năm 2030, có 42 trạm, điểm quan trắc môi trường nước mặt; 35 điểm quan trắc định kỳ môi trường dưới đất; có 32 trạm, điểm quan trắc môi trường không khí; 25 điểm quan trắc nước biển ven bờ.
d) Định hướng bảo vệ và phát triển rừng
Tăng diện tích rừng trồng, phục hồi và quản lý rừng bền vững. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng tại các khu vực xung yếu ven biển, các khu rừng đầu nguồn, các hồ, đập thủy lợi. Nghiên cứu phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị, bổ sung loài mới vào các rừng tự nhiên ở các khu rừng phòng hộ, đặc dụng. Hạn chế khai thác gỗ và lâm sản khác, tăng cường tận thu các sản phẩm ngoài gỗ. Tăng cường phát triển rừng theo mô hình nông lâm kết hợp và trồng cây dược liệu dưới tán rừng. Xây dựng cơ sở quy mô lớn để chế biến gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ, ứng dụng công nghệ cao để sản phẩm có khả năng xuất khẩu.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết hiệu quả với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phụ vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thông tin ngành lâm nghiệp, đặc biệt là hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Về bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các loại khoáng sản gồm: khoáng sản làm vật liệu san lấp; đá chẻ xây dựng; đá xây dựng; sét gạch ngói và cát xây dựng.
b) Khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: các khu vực khi có yêu cầu về quốc phòng, an ninh; yêu cầu về bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh khi phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản và các khu vực phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Trên địa bàn tỉnh còn có 08 khu vực có tiềm năng lớn về khoáng sản đá chẻ và đá xây dựng tại các huyện: Ninh Hải (01 khu), Ninh Sơn (03 khu), Thuận Nam (03khu), Ninh Phước (01 khu).
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra a) Phân vùng tài nguyên nước - Vùng I (khu vực đồi núi phía Bắc): Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái; trong vùng được chia ra thành 04 tiểu vùng, gồm: (1)Tiểu vùng lưu vực sông Sắt - Trà Co; (2)Tiểu vùng lưu vực sông Ông và thượng nguồn Sông Cái; (3)Tiểu vùng lưu vực Cho Mo - Suối Ngang; (4)Tiểu vùng lưu vực Sông Than.
- Vùng II (khu vực phía Bắc sông Cái): Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; trong vùng được chia ra thành 02 tiểu vùng, gồm: (1)Tiểu vùng Sông Trâu, các lưu vực Sông đổ ra Đầm Nại và thành phố Phan Rang Tháp Chàm; (2)Tiểu vùng lưu vực sông suối Ven Biển.
- Vùng III (khu vực phía Nam sông Cái): Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Ninh phước và huyện huyện Thuận Nam; trong vùng được chia ra thành 03 tiểu vùng, gồm: (1)Tiểu vùng lưu vực Sông Quao; (2)Tiểu vùng lưu vực Sông Lu; (3)Tiểu vùng lưu vực sông suối ven biển.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: sinh hoạt; công nghiệp; du lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: Nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có giá trị cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước là sinh hoạt 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân dùng nước, cấp đủ nước cho các ngành kinh tế, ưu tiên nước cấp cho sinh hoạt, các ngành sản xuất có giá trị cao; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng lưới quan trắc giám sát chất lượng nguồn nước. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; xây dựng đê, tường chắn lũ quét, hồ chứa điều tiết lũ để phòng, chống, giảm thiểu tác hại do lũ gây ra tại vùng thượng lưu, hạ lưu các sông. Nâng cấp và hoàn thiện đầu tư xây dựng hệ thống đập ngăn mặn, các công trình khai thác, sử dụng nước đảm bảo công suất; tăng cường diện tích trồng rừng, đặc biệt chú trọng bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và nâng cao chất lượng rừng nhằm phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn. Đầu tư xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải, hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh
- Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do bão: Gồm một phần thành phố Phan Rang- Tháp Chàm và các huyện Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.
- Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do lũ và ngập lụt: Gồm một phần thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và một phần các huyện Ninh Sơn, Ninh Phước, Thuận Nam, Thuận Bắc, Ninh Hải, Bác Ái; khu vực các hộ dân dọc 2 bên bờ sông Cái từ đập Nha Trinh đến cuối sông Cái.
- Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do hạn hán: gồm một phần các huyện Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Bác Ái và Thuận Nam.
- Vùng có nguy cơ sạt lở: Thuộc địa bàn huyện Ninh Sơn, với các nguy cơ: Sạt lở đường tại khu vực Đèo Ngoạn Mục, khu vực tỉnh lộ 701, 706, 707; Sạt lở núi, đất tại các khu vực phía Tây và phía Bắc thuộc khu vực một số xã Ma Nới, Phước Bình, Phước Thành, Phước Kháng, Bắc Sơn, Phước Chiến, Phước Kháng, Phước Diêm.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Dự báo, cảnh báo kịp thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các tác động của rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phòng chống thiên tai đảm bảo an toàn cho người dân.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu, đánh giá tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến mọi mặt kinh tế-xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng liên quan đến lũ và ngập lũ, hạn và cạn kiệt nguồn nước, biển và thiên tai từ biển..., tập trung hơn vào các khu vực có nguy cơ thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao tại các khu vực ven biển, khu vực thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và các khu dân cư miền núi.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống hồ chứa, đập dâng đảm bảo khả năng chống lũ thích ứng với biến đổi khí hậu; nạo vét lòng dẫn, các lòng sông; củng cố hệ thống đê sông, đê biển; nghiên cứu tổng thể và các giải pháp tăng khả năng phòng lũ, thoát lũ hạ du; quy hoạch, bố trí dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở núi, vùng có nguy cơ lũ quét, lũ ống, vùng thường xuyên ngập lụt; tăng cường năng lực quan trắc khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa, thiết lập các trạm đo mưa tự động trên các lưu vực sông, hồ chứa trọng điểm.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh, góp phần hoàn thiện mức kiểm kê và thúc đẩy phát triển thị trường các-bon cấp quốc gia; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trong công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống lũ trên các tuyến sông có đê thuộc hệ thống sông Cái (Bắc hạ lưu sông Cái và Nam hạ lưu sông Cái).
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đê đảm bảo tiêu chuẩn phòng, chống lũ và kết hợp làm đường giao thông, cụ thể:
+ Các công trình phòng, chống lũ bờ Bắc hạ lưu sông Cái: Tu bổ, nâng cấp những đoạn xây dựng từ lâu thuộc tuyến đê bờ bắc Sông Dinh bảo vệ thành phố Phan Rang -Tháp Chàm; Xây dựng kè chống sạt lở bảo vệ bờ Sông từ đập Nha Trinh đến cửa biển các đoạn xung yếu bao gồm: Kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả sông Cái khu vực thôn Nha Hố, kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả sông Cái khu vực Nhơn Sơn, kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả Sông Cái đoạn từ Nhơn Sơn đến cầu móng, kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả Sông Cái kết hợp đường ven Sông.
+ Các công trình phòng, chống lũ bờ Nam hạ lưu sông Cái: Đê cửa sông Phú Thọ bảo vệ các khu dân cư vùng cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống sạt lở bảo vệ bờ hữu Sông từ đập Nha Trinh đến cửa biển.
+ Các công trình chống sạt lở bờ biển: xây dựng và nâng cấp các công trình chính, gồm: Đê biển bảo vệ khu dân cư Thanh Hải và khu vực Hòn Đỏ nối từ đầu kè Mỹ Tân (phía Nam) đền đầu kè Mỹ Hiệp phía Bắc; Kè Mỹ Hiệp và kè Mỹ Tân thành đê; Đê biển bảo vệ khu nuôi Giống thủy sản và khu nuôi tôm trên cát An Hải; Đê biển bảo vệ khu dân cư ven biển Phước Dinh; Kè chống sạt lở bờ biển bảo vệ khu dân cư từ cửa ra cảng Cà Ná đến Hòn Cò.
+ Xây dựng hệ thống mốc cảnh báo lũ bổ sung dọc hai bờ sông Dinh và cho các khu dân cư thường xuyên xảy ra ngập lụt khu vực bờ Nam sông Dinh. Tổ chức các điểm cứu hộ, sơ tán dân đến từng xã vùng nguy cơ cao, bố trí kho dự trữ nhu yếu phẩm cần thiết tại các điểm tránh trú.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn vốn của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; khai thác hiệu quả các nguồn lực từ quỹ đất; thực hiện đa dạng hóa hình thức đầu tư để huy động vốn thực hiện quy hoạch theo quy định pháp luật, tập trung xây dựng cơ chế đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các hình thức khác theo quy định pháp luật.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh; đẩy nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt, quan trắc môi trường tự động, hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển: Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút các nguồn lực cho phát triển; thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, xây dựng phát triển chính quyền điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số; thực hiện có hiệu quả chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với địa phương khác. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. Tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị, nông thôn: Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo đúng quy định pháp luật để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công cụ tài chính kinh tế đất, phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước: Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.
7. Thực hiện tốt công tác đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội; Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, hạn chế chồng chéo gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ. Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm. Định kỳ đánh giá, giám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch quy định của pháp luật.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)

Content:
Công trình giao thông khác
- Bến xe khách: Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bến xe khách tại các huyện, thành phố khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bãi đỗ xe công cộng: Xây dựng các bãi đỗ xe công cộng trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố và tại vị trí các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu hành chính. Đồng thời, xây dựng các chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe công cộng tại các địa phương.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nhà máy điện
- Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng Trung tâm điện lực (sử dụng nguồn nguyên liệu LNG) với quy mô công suất 1.500MW tại khu vực cảng Cà Ná trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu, đề xuất phát triển thêm với công suất tiềm năng 4.500MW khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, nâng tổng quy mô công suất lên thành 6.000MW.
- Nghiên cứu, phát triển các nguồn điện có tiềm năng như nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời tự tiêu, nhà máy thuỷ điện, thủy điện tích năng, nhà máy sinh khối, nhà máy điện rác, nhà máy địa nhiệt và nhà máy điện khí sinh học để khai thác tối đa tiềm năng sẵn có trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
b) Lưới điện 500kV
- Xây dựng mới 02 trạm 500kV tại các huyện Ninh Sơn và Thuận Nam, với quy mô tổng công suất 4.500MW;
- Xây dựng mới 09 tuyến đường dây 500kV (2 mạch và 4 mạch), với tổng chiều dài 1.168km để đấu nối các trạm 500kV và các nhà máy thuỷ điện tích năng và các nhà máy LNG.
c) Lưới điện 220kV
- Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Ninh Phước, từ 01 máy biến áp lên thành 02 máy biến áp nâng tổng quy mô tổng công suất 500MW; cải tạo nâng công suất trạm 220kV thủy điện Đa Nhim từ 63MW lên thành 250MW, đồng thời bổ sung thêm 01 máy biến áp 125MW nâng tổng quy mô công suất lên thành 375MW; xây dựng mới 03 trạm 220kV với quy mô tổng công suất 1.605MW; xây dựng mới 01 trạm cắt 220kV Đa Nhim để giải tỏa nguồn điện khu vực do trạm 220 kV thủy điện Đa Nhim không mở rộng được ngăn lộ 220 kV.
- Xây dựng mới 16 tuyến đường dây 220kV (1 mạch và 2 mạch), với tổng chiều dài 351km để đấu nối với các trạm 220kV, các nhà máy thuỷ điện, các nhà máy điện gió và các nhà máy điện mặt trời.
d) Lưới điện 110kV
- Cải tạo nâng cấp các công trình đường dây và trạm 110kV hiện hữu không đảm bảo chất lượng; xây dựng mới các công trình đường dây và trạm 110kV để đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phát triển của phụ tải trên địa bản tỉnh cũng như khu vực lân cận và đảm bảo tiêu chí N-1.
đ) Lưới điện sau 110kV
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ xuất tuyến ra sau các trạm 110kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục chính để khai thác hiệu quả các trạm 110kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư đô thị, các dự án năng lượng, các cơ sở kinh tế-xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Ninh Thuận trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng) thuộc tuyến: Khánh Hòa – Ninh Thuận, Ninh Thuận – Bình Thuận, Ninh Thuận – Lâm Đồng, và các tuyến cáp quang biển. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai, xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội Tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của Tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: TP Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Nam, huyện Ninh Phước và các khu vực công nghiệp phía Nam, gắn kết với sự phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung bộ, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông tốc độ và chất lượng cao.
Phát triển các cơ quan báo chí theo mô hình trung tâm truyền thông đa phương tiện, chuyển đổi số, đầu tư các trang thiết bị hiện đại, các hệ thống phần mềm, ứng dụng công nghệ mới.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới: chia làm 03 vùng cấp nước chính, gồm: (1) Vùng miền núi (huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái; (2) Vùng phía Bắc Sông Cái (huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm); (3) Vùng phía Nam Sông Cái (huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam).
- Phân vùng tiêu nước: chia làm 02 vùng tiêu nước chính, gồm: (1) Vùng Phía Nam Sông Cái: huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam. Hệ thống tiêu chính trong vùng gồm hệ thống tiêu sông Quao và sông Lu, đổ ra Sông Cái Phan Rang; (2) Vùng Phía Bắc Sông Cái: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc. Các hệ thống tiêu chính trong vùng gồm: kênh tiêu Chà Là đổ ra cửa sông Cái Phan Rang, kênh tiêu Cầu Ngòi, kênh tiêu Lê Đình Chinh, kênh tiêu Màn Màn, kênh tiêu Phước Nhơn,... đổ trực tiếp vào Đầm Nại.
- Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm cấp thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hồ các hồ chứa nước để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt là xây dựng đường ống kết nối các hồ thủy lợi, triển khai giải pháp liên kết chuyển nước liên vùng gắn với sử dụng tiết kiệm nước góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng đất dốc, đất cát, sa mạc hóa, hoang hóa đồng thời giảm thiểu các tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể:
+ Đối với liên kết liên tỉnh: phối hợp với tỉnh Lâm Đồng trong quản lý vận hành hệ thống công trình Thủy điện Đa Nhim trong việc khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước của lưu vực sông và điều tiết xả lũ hoặc cung cấp đủ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
+ Đối với liên kết nội tỉnh: các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh cần thực hiện đúng quy trình vận hành, đảm bảo an toàn hồ, đập. Song song với việc quy hoạch và xây dựng mới hồ đập cần đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp để tăng dung tích các hồ hiện có, xây dựng các công trình kết nối mạng giữa các hồ chứa, liên thông các hệ thống tưới để điều hòa nguồn nước giữa các lưu vực, giữa các vùng khô hạn là rất cần thiết.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước:
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, nguồn nước, tổ chức hành chính, toàn tỉnh Ninh Thuận được chia làm 3 vùng quy hoạch cấp nước đô thị, cụ thể:
+ Vùng miền núi: Bao gồm địa giới hành chính huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái;
+ Vùng phía Bắc sông Cái: Bao gồm địa giới hành chính của huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm;
+ Vùng phía Nam sông Cái: Bao gồm địa giới hành chính của huyện Ninh Phước, huyện Thuận Nam;
- Định hướng xây dựng mới 03 nhà máy cấp nước đô thị tại các huyện Bác Ái, Thuận Bắc. Cải tạo, nâng công suất 02 nhà máy cấp nước tại các khu vực đô thị thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và huyện Ninh Phước.
- Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước. Quy hoạch mạng lưới phân phối (cấp 2) và mạng lưới dịch vụ (cấp 3) được xác định ở các quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu và các dự án cụ thể. Kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước ngầm khai thác, đáp ứng yêu cầu bền vững tại khu vực nông thôn chưa kết nối được với các nhà máy nước và mạng lưới cấp nước vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước tại các khu đô thị, nông thôn
Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với khu vực phát triển sản xuất nông - lâm - thủy sản, thoát nước qua hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình đầu mối.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang a) Xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải: Đầu tư xây dựng 3 khu xử lý chất thải rắn cấp liên huyện và các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán tại các huyện (mỗi địa phương bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn đảm bảo thu gom, xử lý cho các địa phương).
- Thu gom, xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố sẽ được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn tập trung của từng huyện, thành phố; Xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại tất cả các khu đô thị có khoảng cách đến khu xử lý chất thải rắn tập trung trên 20 km; bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn cỡ nhỏ tại các khu đô thị có bán kính phục vụ tối đa 10 km.
- Phân loại chất thải rắn: Tổ chức phân loại rác tại nguồn theo quy định, tổ chức phân luồng loại rác để áp dụng giải pháp xử lý, tái chế phù hợp. Đối với chất thải rắn nguồn gốc hữu cơ: xử lý thành các sản phẩm phù hợp; đối với chất thải rắn vô cơ: tiếp tục phần loại để tái chế. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất (chủ nguồn thải) phải tổ chức phân loại chất thải thành chất thải công nghiệp thông thường và chất thải công nghiệp nguy hại. Trong thời gian chờ thu gom, xử lý, chủ nguồn thải có trách nhiệm tổ chức quản lý, đảm bảo chất thải trong khuôn viên cơ sở sản xuất, không làm phát tán gây ô nhiễm ra bên ngoài khuôn viên cơ sở sản xuất. Đối với chất thải công nghiệp thông thường: chủ nguồn thải có trách nhiệm thu gom, vận chuyển hoặc hợp đồng với đơn vị đủ năng lực thu gom, vận chuyển về điểm thu gom, khu xử lý chất thải theo quy định. Đối với chất thải công nghiệp nguy hại: chủ nguồn thải có trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải nguy hại đạt tiêu chuẩn quy định (trường hợp chủ nguồn thải đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải nguy hại theo quy định) hoặc hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
Công nghệ xử lý bao gồm tái sử dụng - tận thu, ủ phân, thiêu đốt chất thải không tái chế được (đốt rác phát điện), chôn lấp. Chất thải nguy hại được thu gom xử lý tại các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại theo từng khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
b) Xử lý chất thải y tế
Triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh, bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bổ sung thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại với công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
c) Các nhà máy xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị mới (xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng thành hệ thống thoát nước riêng hoặc nửa riêng đối với khu khu dân cư tập trung hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung). Xây dựng, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định.
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo đồ án quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung.
d) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị, nghĩa trang tập trung xã theo định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn; bố trí nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị; duy trì các nghĩa trang hiện trạng đến khi lấp đầy, đóng của hoặc di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
6. Phương án phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của quốc gia; bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Cảng cá gồm 05 cảng, trong đó: Nâng cấp, cải tạo 04 cảng cá hiện có gồm: (1) Cảng cá Đông Hải tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; (2) Cảng cá Cà Ná tại huyện Thuận Nam; (3) Cảng cá Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải; (4) Cảng cá Mỹ Tân tại huyện Ninh Hải. Phát triển mới 01 Cảng cá Vĩnh Hy tại huyện Ninh Hải.
- Khu neo đậu tránh trú bão gồm 04 khu, trong đó: Nâng cấp, cải tạo 03 khu neo đậu hiện có, gồm: (1) Khu neo đậu tránh trú bão Cửa Sông Cái tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; (2) Khu neo đậu tránh trú bão cửa Ninh Chữ tại huyện Ninh Hải; (3) Khu neo đậu tránh trú bão cửa Ninh Chữ tại huyện Thuận Nam. Phát triển mới 01 Khu neo đậu tránh trú bão Vịnh Vĩnh Hy tại huyện Ninh Hải.
7. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy: Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó ưu tiên bố trí trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực đô thị, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành, kiểm định phương tiện và nghiên cứu khoa học - công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,… đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô tính chất hoạt động của từng đơn vị.
- Hệ thống cung cấp nước phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật số; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; Tiêu chuẩn thiết kế về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Công an về thực hiện việc cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch;
- Hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch;
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ theo quy định của Luật Viễn thông, Luật Tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Phát triển hệ thống, mạng lưới trường lớp mầm non, phổ thông phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Dự kiến đến năm 2030, duy trì quy mô đất hiện có của 22 trường trung học phổ thông, đầu tư nâng cấp cải tạo cơ sở vật chất hiện đại theo tiêu chuẩn và thành lập mới 04 trường (bao gồm 01 trường công lập và 03 trường tư thục).
- Đối với giáo dục chuyên biệt, tiếp tục duy trì 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh và khuyến khích thành lập các trung tâm ngoài công lập trên địa bàn các huyện/thành phố.
- Đối với giáo dục thường xuyên, duy trì 01 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và 02 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên tại huyện Ninh Sơn và huyện Thuận Bắc, các trung tâm ngoại ngữ-tin học, trung tâm giáo dục kỹ năng sống và các trung tâm học tập cộng đồng, thành lập mới 03 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên tại huyện Bác Ái, Ninh Phước và Thuận Nam.
- Thu hút các trường đại học trong và ngoài nước thiết lập phân hiệu, cơ sở đào tạo tại tỉnh Ninh Thuận. Nâng cấp, mở rộng Phân hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận hướng đến thành lập Trường Đại học Ninh Thuận đảm bảo phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đào tạo các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo. Đầu tư trọng điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận tại Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; đầu tư cơ sở vật chất theo hướng hiện đại đối với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên cấp tỉnh tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm và cấp huyện, liên huyện tại các huyện Ninh Sơn, Huyện Thuận Bắc, Huyện Ninh Phước; Xây dựng mới Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tại các huyện Bác Ái và Thuận Nam.
3. Phương án phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm lo cho người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chênh lệch vùng, địa phương trong tỉnh về tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo giảm nghèo bền vững. Thực hiện bình đẳng giới; đảm bảo các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Chú trọng phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cấp cơ sở vật chất 02 Trung tâm công tác xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Ninh Sơn; xây mới 01 trung tâm công tác xã hội tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Nâng cấp, cải tạo 01 cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện Ninh Sơn; đầu tư xây dựng 07 cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và tại các huyện, trong đó, khuyến khích phát triển các loại hình, dịch vụ, cơ sở chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa.
4. Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ.
- Đồng bộ mạng lưới và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
+ Nâng cấp, cải tạo các trung tâm y tế tại các huyện, thành phố; Nâng cấp, mở rộng các công trình: Bệnh viện chuyên khoa Da liễu - Tâm thần, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế.
+ Nâng cấp, mở rộng bệnh viện đa khoa tỉnh đạt chuẩn bệnh viện hạng I có quy mô trên 1.000 giường bệnh; trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh; trung tâm y tế cấp huyện đáp ứng yêu cầu khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
+ Xây mới 02 bệnh viện tại thành Phan Rang - Tháp Chàm, gồm: Bệnh viện Sản - Nhi; Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình.
5. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Tập trung kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng tự chủ cao; đầu tư nâng cấp, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho các đơn vị quản lý và tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh. Đầu tư, mở rộng, nâng cấp khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ.
6. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư tôn tạo, nâng cấp, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn, hạ tầng các khu, điểm du lịch. Xây dựng một số sân golf tại các địa điểm thích hợp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đảm bảo các quy định của pháp luật.
Kiện toàn hệ thống thiết chế văn hoá - thể thao gồm 3 cấp: Cấp tỉnh; cấp huyện/thành phố; và cấp xã/phường. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, chuyên môn đến các hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cấp tỉnh, gồm: Trung tâm Văn hoá nghệ thuật tỉnh; Trung tâm biểu diễn nghệ thuật; Bảo tàng tỉnh; Đoàn ca múa nhạc dân tộc; Trung tâm Nghiên cứu Văn hoá Chăm; Trung tâm huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh; Nhà tập luyện thi đấu thể thao.
7. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, logistics
- Tại các đô thị chú trọng phát triển các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị; cửa hàng tổng hợp; các trung tâm hội chợ - triển lãm; phát triển các đường phố thương mại (hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống), gồm: phát triển Trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Thuận Nam; phát triển siêu thị hạng II tại trung tâm huyện Ninh Sơn và Thuận Nam; phát triển hệ thống siêu thị hạng III tại trung tâm các huyện Ninh Phước, Thuận Bắc, Ninh Hải, Bác Ái và trung tâm các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Tại khu vực nông thôn, nâng cấp và mở rộng mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã.
- Phát triển các trung tâm logistics, nhất là trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh và khu vực cảng Ninh Chữ, để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối tại các địa điểm thuận lợi về giao thông, các đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thương mại, khu vực các cơ sở chế biến công nghiệp quy mô lớn. Xây dựng mới 02 trung tâm logistics là Trung tâm Logistic Cà Ná và Trung tâm Logistics Ninh Chữ.
- Phát triển các kho chứa xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh, tuân thủ theo quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: xây dựng mới 02 kho đầu mối là: Kho xăng dầu Ninh Thuận và Kho xăng dầu Cà Ná tại huyện Thuận Nam với quy mô công công suất mỗi kho khoảng 50.000 m3.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
- Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Ninh Thuận là 335.534 ha; trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 281.679 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 50.324 ha; đất chưa sử dụng còn 3.531 ha.
- Thực hiện thu hồi khoảng 16.959 ha; trong đó: Khoảng 12.163 ha đất nông nghiệp và khoảng 4.796 ha đất phi nông nghiệp.
- Chuyển mục đích sử dụng khoảng 13.464 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 5.468 ha trong đó chuyển vào mục đích nông nghiệp là 4.258 ha; chuyển vào mục đích phi nông nghiệp là 1.210 ha.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và phụ cận: là vùng đô thị hóa trọng điểm của Tỉnh, ưu tiên phát triển đô thị theo hướng khai thác tối đa lợi thế gắn kết với các đầu mối giao thông liên vùng và sân bay Thành Sơn;
b) Vùng liên huyện Thuận Bắc - Ninh Hải: là vùng cửa ngõ kết nối với tỉnh Khánh Hòa, phát triển dịch vụ, công nghiệp, du lịch, là vùng du lịch trọng điểm phía Bắc của Tỉnh, đặc biệt là khu vực Bình Tiên, Vĩnh Hy, phát triển bền vững gắn với bảo tồn phát huy giá trị khu dự trữ sinh quyển thế giới vườn quốc gia Núi Chúa;
c) Vùng liên huyện Ninh Phước – Thuận Nam: là vùng kinh tế động lực của tỉnh, hình thành Khu kinh tế ven biển phía Nam của Tỉnh khi đủ điều kiện, phát triển trọng tâm là công nghiệp, logistic và cảng biển, ưu tiên phát triển năng lượng, năng lượng tái tạo, dịch vụ cảng, công nghiệp thân thiện môi trường, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nuôi tôm giống; là vùng du lịch trọng điểm phía Nam của Tỉnh, phát triển du lịch khác biệt, du lịch trải nghiệm, chất lượng cao.
d) Vùng liên huyện Ninh Sơn – Bác Ái: là vùng phát triển nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thương mại dịch vụ, năng lượng và du lịch sinh thái, nhà vườn, du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa gắn với khu bảo tồn không gian văn hóa người Raglai.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Thuận Bắc: là cửa ngõ phía Bắc của Tỉnh, giáp với tỉnh Khánh Hòa, là vùng có đa dạng sinh học cao với khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, là trung tâm công nghiệp, năng lượng tái tạo và du lịch dịch vụ phía Bắc của Tỉnh; là vùng phát triển kinh tế biển, kinh tế đô thị, phát triển đa ngành gồm công nghiệp, năng lượng tái tạo, thương mại, dịch vụ, du lịch, khai thác lợi thế giao thông kết nối với đường cao tốc Bắc Nam.
b) Vùng huyện Ninh Hải: là vùng có đa dạng sinh học cao với khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, khu dự trữ thiên nhiên đầm Nại, rùa biển, rặng san hô; là trung tâm du lịch biển, dịch vụ du lịch biển phía Bắc của Tỉnh; là vùng phát triển kinh tế biển, kinh tế đô thị, vùng phát triển đa ngành, gồm năng lượng tái tạo, du lịch, dịch vụ, thương mại, dịch vụ hậu cần nghề cá, tôm giống, nông nghiệp.
c) Vùng huyện Ninh Sơn: là cửa ngõ phía Tây Bắc của Tỉnh, giáp với tỉnh Lâm Đồng kết nối QL27, đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt; là vùng phát triển kinh tế đô thị, vùng phát triển đa ngành gồm công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung, thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái rừng - đèo - thác, văn hóa, nghỉ dưỡng chữa bệnh gắn với bảo vệ tài nguyên cảnh quan tự nhiên, phát triển các mô hình nông nghiệp gắn với du lịch, du lịch cộng đồng.
d) Vùng huyện Bác Ái: là vùng có đa dạng sinh học cao với vườn quốc gia Phước Bình; là vùng phát triển đa ngành gồm lâm nghiệp, nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng, năng lượng tái tạo, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; là trung tâm du lịch sinh thái, có cảnh quan môi trường rừng, hồ, hấp dẫn với không gian bảo tồn văn hóa truyền thống.
đ) Vùng huyện Ninh Phước: là trung tâm du lịch văn hóa, làng nghề truyền thống Chăm và trung tâm giống thủy sản quy mô lớn của cả nước, là vùng phát triển kinh tế đô thị, vùng phát triển đa ngành gồm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo, sản xuất tôm giống, nghiên cứu cây trồng vật nuôi và thủy sản.
Vùng huyện Thuận Nam: là cửa ngõ phía Nam của Tỉnh, giáp với tỉnh Bình Thuận, là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Ninh Thuận; là trung tâm công nghiệp, năng lượng và năng lượng tái tạo, cảng biển nước sâu Cà Ná, trung tâm logistic khai thác lợi thế nút giao với đường cao tốc Bắc Nam phía đông; là trung tâm du lịch phía Nam của Tỉnh với các đặc trưng du lịch sinh thái biển, rừng, cồn cát; là vùng phát triển đa ngành gồm công nghiệp, cảng biển, dịch vụ du lịch, thương mại dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển công nghiệp chế biến chế tạo, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: các khu vực nội thành, nội thị thuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; các huyện Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam; Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (theo phân vùng tài nguyên nước); Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Hải), trong đó có một phân khu bảo tồn sinh vật biển, bao gồm cả rạn san hô và bãi sinh sản của rùa biển đã được thành lập tại vùng biển Ninh Thuận tiếp giáp với Vườn quốc gia Núi Chúa; Vườn quốc Gia Phước Bình (Bắc Ái); Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại.
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các khu: Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Hải) và Vườn quốc Gia Phước Bình (Bác Ái); Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt của lưu vực Sông sắt - Trà co, lưu vực Sông Ông và thượng nguồn Sông Cái, lưu vực Cho Mo – Suối Ngang, lưu vực Sông Than, vùng Sông Trâu, các lưu vực Sông đổ ra Đầm Nại và Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, lưu vực sông suối Ven Biển, lưu vực Sông Quao, lưu vực Sông Lu; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường như các khu du lịch: (i) Không gian trung tâm - Du lịch đô thị - di sản - nghỉ dưỡng biển - ẩm thực (Tập trung vào khu vực TP Phan Rang - Tháp Chàm và phụ cận); (ii) Không gian phía Đông Bắc - Du lịch sinh thái biển - rừng - nông nghiệp (Tập trung vào khu vực Vĩnh Hy - Bình Tiên - Núi Chúa và Thái An); (iii) Không gian phía Đông Nam - Du lịch nghỉ dưỡng và khám phá độc đáo cát - muối - biển (Tập trung vào khu vực Cà Ná - Mũi Dinh có khu du lịch Cà Ná - Mũi Dinh, được xác định là khu du lịch quốc gia thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đển năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Đối với Vườn quốc gia Núi Chúa: Đẩy mạnh việc bảo tồn theo các quy định của UNESCO, triển khai đồng bộ các giải pháp về bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rừng, biển cũng như các loài động vật, thực vật bản địa quý hiếm.
- Đối với Vườn quốc gia Phước Bình: có chức năng là bảo vệ, phát triển rừng; bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, văn hoá, lịch sử, cảnh quan; nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụ môi trường và giáo dục môi trường theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
- Đối với khu vực Đầm Nại: là khu vực dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, phát triển phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn góp phần quan trọng bảo vệ đê đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đảm bảo sản xuất ổn định cho các diện tích kinh tế và đời sống của các hộ dân phía trong, đồng thời cũng tạo điều kiện để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm.
- Đối với các khu vực nuôi trồng thủy sản: Duy trì và cải tạo nâng cao hiệu quả tại các khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại và các khu vực khác đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái.
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và trạm quan trắc môi trường không khí. Đến năm 2030, có 42 trạm, điểm quan trắc môi trường nước mặt; 35 điểm quan trắc định kỳ môi trường dưới đất; có 32 trạm, điểm quan trắc môi trường không khí; 25 điểm quan trắc nước biển ven bờ.
d) Định hướng bảo vệ và phát triển rừng
Tăng diện tích rừng trồng, phục hồi và quản lý rừng bền vững. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng tại các khu vực xung yếu ven biển, các khu rừng đầu nguồn, các hồ, đập thủy lợi. Nghiên cứu phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị, bổ sung loài mới vào các rừng tự nhiên ở các khu rừng phòng hộ, đặc dụng. Hạn chế khai thác gỗ và lâm sản khác, tăng cường tận thu các sản phẩm ngoài gỗ. Tăng cường phát triển rừng theo mô hình nông lâm kết hợp và trồng cây dược liệu dưới tán rừng. Xây dựng cơ sở quy mô lớn để chế biến gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ, ứng dụng công nghệ cao để sản phẩm có khả năng xuất khẩu.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết hiệu quả với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phụ vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thông tin ngành lâm nghiệp, đặc biệt là hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Về bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các loại khoáng sản gồm: khoáng sản làm vật liệu san lấp; đá chẻ xây dựng; đá xây dựng; sét gạch ngói và cát xây dựng.
b) Khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: các khu vực khi có yêu cầu về quốc phòng, an ninh; yêu cầu về bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh khi phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản và các khu vực phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Trên địa bàn tỉnh còn có 08 khu vực có tiềm năng lớn về khoáng sản đá chẻ và đá xây dựng tại các huyện: Ninh Hải (01 khu), Ninh Sơn (03 khu), Thuận Nam (03khu), Ninh Phước (01 khu).
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra a) Phân vùng tài nguyên nước - Vùng I (khu vực đồi núi phía Bắc): Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái; trong vùng được chia ra thành 04 tiểu vùng, gồm: (1)Tiểu vùng lưu vực sông Sắt - Trà Co; (2)Tiểu vùng lưu vực sông Ông và thượng nguồn Sông Cái; (3)Tiểu vùng lưu vực Cho Mo - Suối Ngang; (4)Tiểu vùng lưu vực Sông Than.
- Vùng II (khu vực phía Bắc sông Cái): Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Hải và Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; trong vùng được chia ra thành 02 tiểu vùng, gồm: (1)Tiểu vùng Sông Trâu, các lưu vực Sông đổ ra Đầm Nại và thành phố Phan Rang Tháp Chàm; (2)Tiểu vùng lưu vực sông suối Ven Biển.
- Vùng III (khu vực phía Nam sông Cái): Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Ninh phước và huyện huyện Thuận Nam; trong vùng được chia ra thành 03 tiểu vùng, gồm: (1)Tiểu vùng lưu vực Sông Quao; (2)Tiểu vùng lưu vực Sông Lu; (3)Tiểu vùng lưu vực sông suối ven biển.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: sinh hoạt; công nghiệp; du lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: Nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có giá trị cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước là sinh hoạt 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân dùng nước, cấp đủ nước cho các ngành kinh tế, ưu tiên nước cấp cho sinh hoạt, các ngành sản xuất có giá trị cao; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng lưới quan trắc giám sát chất lượng nguồn nước. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; xây dựng đê, tường chắn lũ quét, hồ chứa điều tiết lũ để phòng, chống, giảm thiểu tác hại do lũ gây ra tại vùng thượng lưu, hạ lưu các sông. Nâng cấp và hoàn thiện đầu tư xây dựng hệ thống đập ngăn mặn, các công trình khai thác, sử dụng nước đảm bảo công suất; tăng cường diện tích trồng rừng, đặc biệt chú trọng bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và nâng cao chất lượng rừng nhằm phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn. Đầu tư xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải, hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh
- Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do bão: Gồm một phần thành phố Phan Rang- Tháp Chàm và các huyện Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.
- Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do lũ và ngập lụt: Gồm một phần thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và một phần các huyện Ninh Sơn, Ninh Phước, Thuận Nam, Thuận Bắc, Ninh Hải, Bác Ái; khu vực các hộ dân dọc 2 bên bờ sông Cái từ đập Nha Trinh đến cuối sông Cái.
- Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do hạn hán: gồm một phần các huyện Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Bác Ái và Thuận Nam.
- Vùng có nguy cơ sạt lở: Thuộc địa bàn huyện Ninh Sơn, với các nguy cơ: Sạt lở đường tại khu vực Đèo Ngoạn Mục, khu vực tỉnh lộ 701, 706, 707; Sạt lở núi, đất tại các khu vực phía Tây và phía Bắc thuộc khu vực một số xã Ma Nới, Phước Bình, Phước Thành, Phước Kháng, Bắc Sơn, Phước Chiến, Phước Kháng, Phước Diêm.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Dự báo, cảnh báo kịp thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các tác động của rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phòng chống thiên tai đảm bảo an toàn cho người dân.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu, đánh giá tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến mọi mặt kinh tế-xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng liên quan đến lũ và ngập lũ, hạn và cạn kiệt nguồn nước, biển và thiên tai từ biển..., tập trung hơn vào các khu vực có nguy cơ thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao tại các khu vực ven biển, khu vực thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và các khu dân cư miền núi.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống hồ chứa, đập dâng đảm bảo khả năng chống lũ thích ứng với biến đổi khí hậu; nạo vét lòng dẫn, các lòng sông; củng cố hệ thống đê sông, đê biển; nghiên cứu tổng thể và các giải pháp tăng khả năng phòng lũ, thoát lũ hạ du; quy hoạch, bố trí dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở núi, vùng có nguy cơ lũ quét, lũ ống, vùng thường xuyên ngập lụt; tăng cường năng lực quan trắc khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa, thiết lập các trạm đo mưa tự động trên các lưu vực sông, hồ chứa trọng điểm.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh, góp phần hoàn thiện mức kiểm kê và thúc đẩy phát triển thị trường các-bon cấp quốc gia; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trong công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống lũ trên các tuyến sông có đê thuộc hệ thống sông Cái (Bắc hạ lưu sông Cái và Nam hạ lưu sông Cái).
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đê đảm bảo tiêu chuẩn phòng, chống lũ và kết hợp làm đường giao thông, cụ thể:
+ Các công trình phòng, chống lũ bờ Bắc hạ lưu sông Cái: Tu bổ, nâng cấp những đoạn xây dựng từ lâu thuộc tuyến đê bờ bắc Sông Dinh bảo vệ thành phố Phan Rang -Tháp Chàm; Xây dựng kè chống sạt lở bảo vệ bờ Sông từ đập Nha Trinh đến cửa biển các đoạn xung yếu bao gồm: Kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả sông Cái khu vực thôn Nha Hố, kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả sông Cái khu vực Nhơn Sơn, kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả Sông Cái đoạn từ Nhơn Sơn đến cầu móng, kè chống sạt lở bảo vệ bờ tả Sông Cái kết hợp đường ven Sông.
+ Các công trình phòng, chống lũ bờ Nam hạ lưu sông Cái: Đê cửa sông Phú Thọ bảo vệ các khu dân cư vùng cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống sạt lở bảo vệ bờ hữu Sông từ đập Nha Trinh đến cửa biển.
+ Các công trình chống sạt lở bờ biển: xây dựng và nâng cấp các công trình chính, gồm: Đê biển bảo vệ khu dân cư Thanh Hải và khu vực Hòn Đỏ nối từ đầu kè Mỹ Tân (phía Nam) đền đầu kè Mỹ Hiệp phía Bắc; Kè Mỹ Hiệp và kè Mỹ Tân thành đê; Đê biển bảo vệ khu nuôi Giống thủy sản và khu nuôi tôm trên cát An Hải; Đê biển bảo vệ khu dân cư ven biển Phước Dinh; Kè chống sạt lở bờ biển bảo vệ khu dân cư từ cửa ra cảng Cà Ná đến Hòn Cò.
+ Xây dựng hệ thống mốc cảnh báo lũ bổ sung dọc hai bờ sông Dinh và cho các khu dân cư thường xuyên xảy ra ngập lụt khu vực bờ Nam sông Dinh. Tổ chức các điểm cứu hộ, sơ tán dân đến từng xã vùng nguy cơ cao, bố trí kho dự trữ nhu yếu phẩm cần thiết tại các điểm tránh trú.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn vốn của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; khai thác hiệu quả các nguồn lực từ quỹ đất; thực hiện đa dạng hóa hình thức đầu tư để huy động vốn thực hiện quy hoạch theo quy định pháp luật, tập trung xây dựng cơ chế đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các hình thức khác theo quy định pháp luật.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh; đẩy nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt, quan trắc môi trường tự động, hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển: Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút các nguồn lực cho phát triển; thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, xây dựng phát triển chính quyền điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số; thực hiện có hiệu quả chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với địa phương khác. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. Tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị, nông thôn: Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo đúng quy định pháp luật để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công cụ tài chính kinh tế đất, phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước: Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.
7. Thực hiện tốt công tác đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội; Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, hạn chế chồng chéo gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ. Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm. Định kỳ đánh giá, giám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch quy định của pháp luật.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)