Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Tây Ninh

Điều 1. Ban hành Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hiệu quả dự án
- Hiệu quả kinh tế:
Đến năm 2015, tổng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh đạt 656,65 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 8 - 9%/năm; đến năm 2020, tổng giá trị sản lượng đạt 1.114 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11 – 11,5%/năm;
Thu nhập bình quân đầu người trong lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn năm 2015 đạt từ 17-18 triệu đồng/người/năm, tăng gấp 1,85-1,9 lần so với năm 2007; đến năm 2020 đạt 22,6 triệu đồng/người/năm;
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm khu vực ngành nghề nông thôn đạt trên 10 triệu USD vào năm 2015 và 15 triệu USD vào năm 2020 (chiếm 22-25% tổng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn).
- Về mặt xã hội: Tạo thêm việc làm thường xuyên cho khoảng 17.000 lao động nông thôn, phân công lao động xã hội hợp lý, thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng 1,3 lần so với năm 2007, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, ổn định trật tự an toàn xã hội.
- Về mặt môi trường: Trên cơ sở quy hoạch, các cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn phát triển theo hướng bền vững, quan tâm đến các yếu tố môi trường; đồng thời di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, cải tiến công nghệ, nhằm hạn chế thấp nhất tác động đến môi trường, do đó dự án quy hoạch ngành nghề nông thôn được thực hiện sẽ góp phần cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh ngày càng tốt hơn.

Content:
Hiệu quả dự án
- Hiệu quả kinh tế:
Đến năm 2015, tổng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh đạt 656,65 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 8 - 9%/năm; đến năm 2020, tổng giá trị sản lượng đạt 1.114 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11 – 11,5%/năm;
Thu nhập bình quân đầu người trong lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn năm 2015 đạt từ 17-18 triệu đồng/người/năm, tăng gấp 1,85-1,9 lần so với năm 2007; đến năm 2020 đạt 22,6 triệu đồng/người/năm;
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm khu vực ngành nghề nông thôn đạt trên 10 triệu USD vào năm 2015 và 15 triệu USD vào năm 2020 (chiếm 22-25% tổng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn).
- Về mặt xã hội: Tạo thêm việc làm thường xuyên cho khoảng 17.000 lao động nông thôn, phân công lao động xã hội hợp lý, thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng 1,3 lần so với năm 2007, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, ổn định trật tự an toàn xã hội.
- Về mặt môi trường: Trên cơ sở quy hoạch, các cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn phát triển theo hướng bền vững, quan tâm đến các yếu tố môi trường; đồng thời di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, cải tiến công nghệ, nhằm hạn chế thấp nhất tác động đến môi trường, do đó dự án quy hoạch ngành nghề nông thôn được thực hiện sẽ góp phần cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh ngày càng tốt hơn.