Document: Điều 2 Quyết định 121/2008/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 121/2008/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng:
- Công bố, phổ biến chỉ đạo triển khai quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
- Phối hợp với các địa phương kiểm tra giám sát tình hình triển khai quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương, báo cáo Chính phủ hàng năm và đột xuất.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Theo dõi và chỉ đạo phát triển công nghiệp xi măng theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, xây dựng phương án cân đối cung - cầu xi măng hàng năm, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng để phát triển bền vững.
- Tổ chức lập quy hoạch đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo việc nghiên cứu nâng cao chất lượng các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của trung ương, địa phương và từng lĩnh vực sản xuất.
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu thiết lập, hoàn chỉnh, ban hành các định mức về nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch điều tra, nghiên cứu, khai thác và sử dụng các tiềm năng hiện có để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức triển khai công tác điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đặc biệt chú ý tới các khoáng sản làm xi măng, gốm sứ và thủy tinh xây dựng, ưu tiên triển khai điều tra, khảo sát tài nguyên đá vôi ở khu vực miền Trung và Nam Bộ.
- Kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành, công bố các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng.
3. Bộ Công thương:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành Quy chế quản lý công nghệ khai thác các mỏ đá làm vật liệu xây dựng và đá vôi làm xi măng nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng, phụ tùng thay thế, các thiết bị phi tiêu chuẩn, đặc biệt là các thiết bị trong dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất lớn.
- Tổ chức nghiên cứu phát triển công nghệ khai thác khoan hầm để tận dụng được tài nguyên và bảo vệ cảnh quan môi trường.
- Nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại đẩy mạnh việc xuất khẩu vật liệu xây dựng có hiệu quả.
4. Bộ Giao thông vận tải:
- Phối hợp với Bộ Xây dựng lập phương án đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng như đầu tư mới, nâng cấp hệ thống giao thông ở một số khu vực tập trung nhiều nhà máy sản xuất xi măng; đầu tư xây dựng các bến cảng, hệ thống vận tải đường thủy và đường sắt phục vụ cho việc vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng như: xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng hệ thống đường giao thông mới với công nghệ bê tông xi măng, cầu cạn bằng bê tông cốt thép ở các vùng thường xảy ra lũ lụt, lũ quét.
- Đầu tư phát triển năng lực vận tải biển Bắc – Nam phục vụ cho việc vận chuyển clanhke, xi măng và xuất khẩu vật liệu xây dựng.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Phối hợp với Bộ xây dựng lập kế hoạch đào tạo kỹ sư đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo định hướng quy hoạch tổng thể và các quy hoạch phát triển ngành.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng phát triển. Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí để tiến hành lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đối với một số vùng kinh tế, các địa phương và đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu.
7. Bộ Tài chính:
Nghiên cứu đề xuất chính sách về thuế tài nguyên, trong đó có thuế tài nguyên đất sét sản xuất gạch ngói nung, để giảm dần việc khai thác đất, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng chính sách ưu đãi tạo điều kiện để phát triển vật liệu không nung.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại của thế giới;
- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất khả năng phát triển các loại vật liệu cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ tiết kiệm năng lượng, vật liệu thân thiện với môi trường; bổ sung, hoàn thiện bộ tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo thẩm quyền bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này. Công bố và phổ biến quy hoạch vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền.
- Quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đúng theo quy hoạch, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
- Rà soát, kiểm tra việc sử dụng đất sét làm gạch, ngói nung trên địa bàn.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương và định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng:
- Công bố, phổ biến chỉ đạo triển khai quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
- Phối hợp với các địa phương kiểm tra giám sát tình hình triển khai quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương, báo cáo Chính phủ hàng năm và đột xuất.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Theo dõi và chỉ đạo phát triển công nghiệp xi măng theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, xây dựng phương án cân đối cung - cầu xi măng hàng năm, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng để phát triển bền vững.
- Tổ chức lập quy hoạch đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo việc nghiên cứu nâng cao chất lượng các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của trung ương, địa phương và từng lĩnh vực sản xuất.
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu thiết lập, hoàn chỉnh, ban hành các định mức về nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch điều tra, nghiên cứu, khai thác và sử dụng các tiềm năng hiện có để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức triển khai công tác điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đặc biệt chú ý tới các khoáng sản làm xi măng, gốm sứ và thủy tinh xây dựng, ưu tiên triển khai điều tra, khảo sát tài nguyên đá vôi ở khu vực miền Trung và Nam Bộ.
- Kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành, công bố các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng.
3. Bộ Công thương:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành Quy chế quản lý công nghệ khai thác các mỏ đá làm vật liệu xây dựng và đá vôi làm xi măng nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng, phụ tùng thay thế, các thiết bị phi tiêu chuẩn, đặc biệt là các thiết bị trong dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất lớn.
- Tổ chức nghiên cứu phát triển công nghệ khai thác khoan hầm để tận dụng được tài nguyên và bảo vệ cảnh quan môi trường.
- Nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại đẩy mạnh việc xuất khẩu vật liệu xây dựng có hiệu quả.
4. Bộ Giao thông vận tải:
- Phối hợp với Bộ Xây dựng lập phương án đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng như đầu tư mới, nâng cấp hệ thống giao thông ở một số khu vực tập trung nhiều nhà máy sản xuất xi măng; đầu tư xây dựng các bến cảng, hệ thống vận tải đường thủy và đường sắt phục vụ cho việc vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng như: xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng hệ thống đường giao thông mới với công nghệ bê tông xi măng, cầu cạn bằng bê tông cốt thép ở các vùng thường xảy ra lũ lụt, lũ quét.
- Đầu tư phát triển năng lực vận tải biển Bắc – Nam phục vụ cho việc vận chuyển clanhke, xi măng và xuất khẩu vật liệu xây dựng.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Phối hợp với Bộ xây dựng lập kế hoạch đào tạo kỹ sư đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo định hướng quy hoạch tổng thể và các quy hoạch phát triển ngành.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng phát triển. Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí để tiến hành lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đối với một số vùng kinh tế, các địa phương và đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu.
7. Bộ Tài chính:
Nghiên cứu đề xuất chính sách về thuế tài nguyên, trong đó có thuế tài nguyên đất sét sản xuất gạch ngói nung, để giảm dần việc khai thác đất, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng chính sách ưu đãi tạo điều kiện để phát triển vật liệu không nung.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại của thế giới;
- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất khả năng phát triển các loại vật liệu cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ tiết kiệm năng lượng, vật liệu thân thiện với môi trường; bổ sung, hoàn thiện bộ tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo thẩm quyền bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này. Công bố và phổ biến quy hoạch vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền.
- Quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đúng theo quy hoạch, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
- Rà soát, kiểm tra việc sử dụng đất sét làm gạch, ngói nung trên địa bàn.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương và định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.