Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 718/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 11C thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2008", "sign_number": "718/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2008", "sign_number": "718/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2008", "sign_number": "718/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2008", "sign_number": "718/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2008", "sign_number": "718/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 718/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 11C thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ

Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 11C thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
...
9. Điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. San nền:
- Cao độ thiết kế san nền tính toán của khu vực là + 2,3m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu);
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i ³ 0,1%.
9.2. Giao thông:
9.2.1. Các yêu cầu về kỹ thuật:
- Cao độ thiết kế giao thông tính toán theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu;
- Cao độ san lấp mặt bằng: tối thiểu +2,3m;
- Cao độ chân bó vỉa bình quân: +2,5m;
- Cao độ đỉnh bó vỉa tối thiểu: +2,7m;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông; cây trồng trên dãy phân cách không được khuất tầm nhìn;
- Kích thước vạt góc tại các giao lộ đường nhựa áp dụng theo các quy định ở Bảng 7.11.1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1;
- Bán kính bằng của bó vỉa tại giao lộ:
+ R = 10m: tại các trục đường có lộ giới 30m, 47m;
+ R = 8m: tại các trục đường có lộ giới 13,5m, 20m.
9.2.2. Đường giao thông đối ngoại:
- Đường Quang Trung - Cái Cui có lộ giới 80,0m; trong đó, phạm vi thuộc dự án bao gồm lề đường rộng 8m, lòng đường song hành rộng 11m và dải phân cách rộng 4,5m, tổng chiều rộng theo mặt cắt ngang là 23,5m;
- Đường số 8 là đường liên khu vực (giáp ranh với Khu dân cư do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Long Thịnh đầu tư) có lộ giới 47m; trong đó, phạm vi thuộc dự án từ chỉ giới đường đỏ đến tim dải phân cách giữa, bao gồm lề đường rộng 10,75m, lòng đường rộng 11,25m và phân nửa dải phân cách rộng 1,5m, tổng chiều rộng là 23,5m;
- Trục trung tâm của Khu đô thị mới có lộ giới 47,0m (mặt cắt ngang dự kiến 8m - 14m - 3m - 14m - 8m). Trong phạm vi dự án từ chỉ giới đường đỏ đến tim dải phân cách giữa, bao gồm: lề đường rộng 8,0m, lòng đường rộng 14,0mx2, phân nửa dải phân cách giữa rộng 1,5m, tổng chiều rộng là 23,5m.
9.2.3. Đường giao thông đối nội:
- Đường chính (loại I): đường số 5 theo quy hoạch có lộ giới 30,0m; trong đó lòng đường rộng 7,5m x 2, dải phân cách giữa rộng 3,0m và lề đường mỗi bên rộng 6,0m;
- Đường chính (loại II): gồm các đường số 9, 10 theo quy hoạch có lộ giới 20,0m; trong đó lòng đường rộng 10,0m và lề đường mỗi bên rộng 5,0m;
- Đường giáp với Khu dân cư do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Diệu Hiền đầu tư có lộ giới 19,0m; trong đó lòng đường rộng 9,0m và lề đường mỗi bên rộng 5,0m;
- Đường phụ (loại I): đường số 2 theo quy hoạch có lộ giới 16,5m; trong đó lòng đường rộng 7,5m, lề đường rộng 3,0m (phía nhà liên kế) và 6,0m (phía nhà liên kế dạng hợp khối);
- Đường phụ loại II: là các đường nội bộ số 3, 4, 6, 12 theo quy hoạch, có lộ giới 13,5m; trong đó lòng đường rộng 7,5m và lề đường mỗi bên rộng 3,0m.
9.3. Cấp nước:
9.3.1. Nguồn cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Hưng Phú thông qua tuyến ống bố trí dọc theo đường Quang Trung - Cái Cui, đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực và theo đúng các quy định hiện hành.
9.3.2. Các giải pháp cấp nước:
- Nguồn nước cấp từ Nhà máy nước Hưng Phú thông qua tuyến ống bố trí dọc theo đường Quang Trung - Cái Cui. Nước cung cấp đảm bảo đủ tiêu chuẩn, lưu lượng và áp lực;
- Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống gang D250 và ông PVC D200, D150, D114, D60.
Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 120m);
- Hình thức bố trí: mạng lưới cấp nước là mạng lưới vòng kết hợp mạng lưới phân nhánh, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông.
9.4. Thoát nước:
9.4.1. Thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu vào hệ thống thoát bố trí dọc dưới vỉa hè các tuyến giao thông và xả vào hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị.
- Hình thức thoát nước: tự chảy trong ống kín;
- Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như: D400, D600, D800 và D1200;
- Trên từng tuyến ống có đặt những hố ga nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính toán.
9.4.2. Thoát nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế theo hình thức tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa;
- Nước sinh hoạt phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại mới được dẫn ra hệ thống thoát nước chung đường phố, sau đó thoát vào hệ thống tuyến ống chính đặt dọc dưới vỉa hè đường Quang Trung - Cái Cui và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ;
- Hình thức thoát nước: tự chảy trong ống kín;
- Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín bê tông cốt thép đúc sẵn D300 bố trí dọc dưới vỉa hè các tuyến giao thông chính, ngoài ra còn bố trí tại các hẻm kỹ thuật;
- Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dùng để bảo trì, sửa chữa khi cần thiết.
9.5. Cấp điện:
9.5.1. Nguồn điện:
Nguồn điện dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110kV/22(15) kV Hưng Phú.
9.5.2. Lưới điện:
- Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm, đấu nối các xuất tuyến 22kV từ trạm 110/22kV Hưng Phú đi qua;
- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ tuyến hạ thế phải được thiết kế đi ngầm bằng cáp XLPE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC) cáp luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật;
- Hệ thống chiếu sáng được xây dựng mới, sử dụng đèn cao áp Son treo trên các trụ bát giác STK hình côn, tùy theo từng loại đường từng khu vực mà bố trí cho phù hợp; ở các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3. Hệ thống chiếu sáng đóng ngắt tự động ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo mùa và các yêu cầu chiếu sáng,...);
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm loại hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 1.890KVA (công suất theo yêu cầu là 1.623 kW).
9.6. Phòng cháy và chữa cháy:
- Bảo đảm hành lang an toàn có lối đi thống thoáng;
- Hệ thống giao thông đồng bộ của khu vực đảm bảo cho xe cứu hỏa có thể hoạt động được thuận tiện khi xảy ra sự cố cháy nổ;
- Trên hệ thống cấp nước có bố trí các họng nước cứu hỏa ở các vị trí thuận lợi, đảm bảo cung cấp đủ nước khi có sự cố xảy ra;
- Khi xây dựng nhà ở trong khu dân cư không được sử dụng vật liệu dễ cháy;
- Phòng chống cháy nổ được thực hiện trong công tác thiết kế là chính và có kết hợp trong tổ chức phòng chống cháy khi công trình đưa vào sử dụng.

Content:
Điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. San nền:
- Cao độ thiết kế san nền tính toán của khu vực là + 2,3m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu);
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i ³ 0,1%.
9.2. Giao thông:
9.2.1. Các yêu cầu về kỹ thuật:
- Cao độ thiết kế giao thông tính toán theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu;
- Cao độ san lấp mặt bằng: tối thiểu +2,3m;
- Cao độ chân bó vỉa bình quân: +2,5m;
- Cao độ đỉnh bó vỉa tối thiểu: +2,7m;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông; cây trồng trên dãy phân cách không được khuất tầm nhìn;
- Kích thước vạt góc tại các giao lộ đường nhựa áp dụng theo các quy định ở Bảng 7.11.1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1;
- Bán kính bằng của bó vỉa tại giao lộ:
+ R = 10m: tại các trục đường có lộ giới 30m, 47m;
+ R = 8m: tại các trục đường có lộ giới 13,5m, 20m.
9.2.2. Đường giao thông đối ngoại:
- Đường Quang Trung - Cái Cui có lộ giới 80,0m; trong đó, phạm vi thuộc dự án bao gồm lề đường rộng 8m, lòng đường song hành rộng 11m và dải phân cách rộng 4,5m, tổng chiều rộng theo mặt cắt ngang là 23,5m;
- Đường số 8 là đường liên khu vực (giáp ranh với Khu dân cư do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Long Thịnh đầu tư) có lộ giới 47m; trong đó, phạm vi thuộc dự án từ chỉ giới đường đỏ đến tim dải phân cách giữa, bao gồm lề đường rộng 10,75m, lòng đường rộng 11,25m và phân nửa dải phân cách rộng 1,5m, tổng chiều rộng là 23,5m;
- Trục trung tâm của Khu đô thị mới có lộ giới 47,0m (mặt cắt ngang dự kiến 8m - 14m - 3m - 14m - 8m). Trong phạm vi dự án từ chỉ giới đường đỏ đến tim dải phân cách giữa, bao gồm: lề đường rộng 8,0m, lòng đường rộng 14,0mx2, phân nửa dải phân cách giữa rộng 1,5m, tổng chiều rộng là 23,5m.
9.2.3. Đường giao thông đối nội:
- Đường chính (loại I): đường số 5 theo quy hoạch có lộ giới 30,0m; trong đó lòng đường rộng 7,5m x 2, dải phân cách giữa rộng 3,0m và lề đường mỗi bên rộng 6,0m;
- Đường chính (loại II): gồm các đường số 9, 10 theo quy hoạch có lộ giới 20,0m; trong đó lòng đường rộng 10,0m và lề đường mỗi bên rộng 5,0m;
- Đường giáp với Khu dân cư do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Diệu Hiền đầu tư có lộ giới 19,0m; trong đó lòng đường rộng 9,0m và lề đường mỗi bên rộng 5,0m;
- Đường phụ (loại I): đường số 2 theo quy hoạch có lộ giới 16,5m; trong đó lòng đường rộng 7,5m, lề đường rộng 3,0m (phía nhà liên kế) và 6,0m (phía nhà liên kế dạng hợp khối);
- Đường phụ loại II: là các đường nội bộ số 3, 4, 6, 12 theo quy hoạch, có lộ giới 13,5m; trong đó lòng đường rộng 7,5m và lề đường mỗi bên rộng 3,0m.
9.3. Cấp nước:
9.3.1. Nguồn cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Hưng Phú thông qua tuyến ống bố trí dọc theo đường Quang Trung - Cái Cui, đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực và theo đúng các quy định hiện hành.
9.3.2. Các giải pháp cấp nước:
- Nguồn nước cấp từ Nhà máy nước Hưng Phú thông qua tuyến ống bố trí dọc theo đường Quang Trung - Cái Cui. Nước cung cấp đảm bảo đủ tiêu chuẩn, lưu lượng và áp lực;
- Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống gang D250 và ông PVC D200, D150, D114, D60.
Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 120m);
- Hình thức bố trí: mạng lưới cấp nước là mạng lưới vòng kết hợp mạng lưới phân nhánh, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông.
9.4. Thoát nước:
9.4.1. Thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu vào hệ thống thoát bố trí dọc dưới vỉa hè các tuyến giao thông và xả vào hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị.
- Hình thức thoát nước: tự chảy trong ống kín;
- Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như: D400, D600, D800 và D1200;
- Trên từng tuyến ống có đặt những hố ga nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính toán.
9.4.2. Thoát nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế theo hình thức tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa;
- Nước sinh hoạt phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại mới được dẫn ra hệ thống thoát nước chung đường phố, sau đó thoát vào hệ thống tuyến ống chính đặt dọc dưới vỉa hè đường Quang Trung - Cái Cui và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ;
- Hình thức thoát nước: tự chảy trong ống kín;
- Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín bê tông cốt thép đúc sẵn D300 bố trí dọc dưới vỉa hè các tuyến giao thông chính, ngoài ra còn bố trí tại các hẻm kỹ thuật;
- Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dùng để bảo trì, sửa chữa khi cần thiết.
9.5. Cấp điện:
9.5.1. Nguồn điện:
Nguồn điện dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110kV/22(15) kV Hưng Phú.
9.5.2. Lưới điện:
- Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm, đấu nối các xuất tuyến 22kV từ trạm 110/22kV Hưng Phú đi qua;
- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ tuyến hạ thế phải được thiết kế đi ngầm bằng cáp XLPE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC) cáp luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật;
- Hệ thống chiếu sáng được xây dựng mới, sử dụng đèn cao áp Son treo trên các trụ bát giác STK hình côn, tùy theo từng loại đường từng khu vực mà bố trí cho phù hợp; ở các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3. Hệ thống chiếu sáng đóng ngắt tự động ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo mùa và các yêu cầu chiếu sáng,...);
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm loại hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 1.890KVA (công suất theo yêu cầu là 1.623 kW).
9.6. Phòng cháy và chữa cháy:
- Bảo đảm hành lang an toàn có lối đi thống thoáng;
- Hệ thống giao thông đồng bộ của khu vực đảm bảo cho xe cứu hỏa có thể hoạt động được thuận tiện khi xảy ra sự cố cháy nổ;
- Trên hệ thống cấp nước có bố trí các họng nước cứu hỏa ở các vị trí thuận lợi, đảm bảo cung cấp đủ nước khi có sự cố xảy ra;
- Khi xây dựng nhà ở trong khu dân cư không được sử dụng vật liệu dễ cháy;
- Phòng chống cháy nổ được thực hiện trong công tác thiết kế là chính và có kết hợp trong tổ chức phòng chống cháy khi công trình đưa vào sử dụng.