Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 100/2006/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Cục Lâm nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 100/2006/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Cục Lâm nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về quản lý chuyên ngành lâm nghiệp:
a) Quản lý rừng:
- Quản lý công tác điều tra cơ bản lâm nghiệp: thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản lâm nghiệp, đầu tư vùng nguyên liệu gắn với bảo quản và chế biến lâm sản theo quy hoạch;
- Hướng dẫn việc điều tra, xác định, phân định ranh giới các loại rừng trên bản đồ và trên thực địa đến phạm vi xã, phường, thị trấn;
- Quản lý quy hoạch tổng thể các loại rừng và đất lâm nghiệp;
- Tổng hợp việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất để phát triển rừng;
- Chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp;
- Hướng dẫn lập, quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để phát triển rừng; hướng dẫn việc đăng ký, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, quyền sử dụng rừng. Quản lý, theo dõi và tổng hợp công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao và cho thuê đất lâm nghiệp.
b) Phát triển rừng:
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, tu bổ, cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng.
- Chủ trì xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;
- Tổ chức thực hiện hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực lâm nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
c) Sử dụng rừng:
- Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt phương án điều chế rừng tự nhiên và quản lý rừng bền vững;
- Trình Bộ kế hoạch hàng năm về khai thác gỗ và lâm sản khác;
- Thẩm định hồ sơ tổng hợp thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phê duyệt khai thác gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Hướng dẫn việc sử dụng gỗ và lâm sản khác;
- Theo dõi xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và lâm sản khác; đề xuất biện pháp quản lý phù hợp;
- Tham gia quản lý về bảo quản, chế biến lâm sản.
d) Về giống cây lâm nghiệp:
- Điều tra, thống kê về giống cây trồng lâm nghiệp; thu thập, bảo tồn và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây lâm nghiệp; bình tuyển, công nhận vườn giống; khuyến cáo sử dụng giống cây lâm nghiệp mới;
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây lâm nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các Danh mục về giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và các Danh mục khác theo quy định của pháp luật;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quản lý việc chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng lâm nghiệp.
đ) Thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý của Cục.
e) Quản lý về vật tư lâm nghiệp.

Content:
Về quản lý chuyên ngành lâm nghiệp:
a) Quản lý rừng:
- Quản lý công tác điều tra cơ bản lâm nghiệp: thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản lâm nghiệp, đầu tư vùng nguyên liệu gắn với bảo quản và chế biến lâm sản theo quy hoạch;
- Hướng dẫn việc điều tra, xác định, phân định ranh giới các loại rừng trên bản đồ và trên thực địa đến phạm vi xã, phường, thị trấn;
- Quản lý quy hoạch tổng thể các loại rừng và đất lâm nghiệp;
- Tổng hợp việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất để phát triển rừng;
- Chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp;
- Hướng dẫn lập, quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để phát triển rừng; hướng dẫn việc đăng ký, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, quyền sử dụng rừng. Quản lý, theo dõi và tổng hợp công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao và cho thuê đất lâm nghiệp.
b) Phát triển rừng:
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, tu bổ, cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng.
- Chủ trì xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;
- Tổ chức thực hiện hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực lâm nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
c) Sử dụng rừng:
- Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt phương án điều chế rừng tự nhiên và quản lý rừng bền vững;
- Trình Bộ kế hoạch hàng năm về khai thác gỗ và lâm sản khác;
- Thẩm định hồ sơ tổng hợp thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phê duyệt khai thác gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Hướng dẫn việc sử dụng gỗ và lâm sản khác;
- Theo dõi xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và lâm sản khác; đề xuất biện pháp quản lý phù hợp;
- Tham gia quản lý về bảo quản, chế biến lâm sản.
d) Về giống cây lâm nghiệp:
- Điều tra, thống kê về giống cây trồng lâm nghiệp; thu thập, bảo tồn và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây lâm nghiệp; bình tuyển, công nhận vườn giống; khuyến cáo sử dụng giống cây lâm nghiệp mới;
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây lâm nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các Danh mục về giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và các Danh mục khác theo quy định của pháp luật;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quản lý việc chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng lâm nghiệp.
đ) Thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý của Cục.
e) Quản lý về vật tư lâm nghiệp.