Document: Điều 2 Quyết định 2089/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Thái Bình 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2089/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Thái Bình 2016 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
1. Sở Công Thương: Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; kiểm tra, giám sát quy hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ và tình hình thực hiện quy hoạch. Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan hữu quan rà soát và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và sửa đổi các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, khảo sát mở rộng thị trường trong và ngoài nước cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư và chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch triển khai công tác xúc tiến, thu hút các nguồn vốn cho chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để triển khai thực hiện và các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành cân đối nguồn vốn ngân sách hàng năm cho chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ. Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp có biện pháp huy động nguồn lực cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. Phối hợp với Cục Thuế, Ngân hàng, Hải quan và các ngành liên quan thực hiện cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư tạo điều kiện phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; nhà ở gắn với hạ tầng xã hội cho người lao động tại các khu, cụm công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp kết nối đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và liên kết vùng. Thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp và tham gia giám sát việc triển khai các quy hoạch chi tiết xây dựng khu, cụm công nghiệp.
5. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát và tổ chức triển khai kế hoạch phát triển hệ thống giao thông kết nối với các khu, cụm công nghiệp; lập kế hoạch và thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông tới các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch của từng thời kỳ.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương chuẩn bị quỹ đất cho nhu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ; phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng mạng lưới quan trắc và theo dõi tình hình môi trường tại các khu, cụm công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá tác động môi trường, tổ chức kiểm tra, kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm môi trường tại các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp hỗ trợ.
7. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Căn cứ vào nhu cầu nguồn nhân lực qua đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho sản xuất công nghiệp hỗ trợ trong từng thời kỳ, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập kế hoạch đào tạo, trong đó tập trung vào đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho ngành công nghiệp hỗ trợ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc xã hội hóa về giáo dục nghề nghiệp; phát triển tốt việc hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương rà soát, đánh giá thực trạng trình độ công nghệ, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn. Xây dựng lộ trình thực hiện đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, nhất là đối với những cơ sở sản xuất sử dụng thiết bị lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao nhiều năng lượng. Kiện toàn tổ chức Quỹ phát triển khoa học công nghệ ở địa phương như: Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ thông qua các hình thức cho vay ưu đãi; hỗ trợ một phần kinh phí đổi mới công nghệ; tiếp tục triển khai đề án năng suất chất lượng đối với doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng cường hội nhập phát triển.
9. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Công Thương tuyên truyền, phổ biến nội dung quy hoạch; xây dựng kế hoạch giúp các doanh nghiệp nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
10. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ vào khu công nghiệp, tổ chức việc quản lý các hoạt động đầu tư trực tiếp trên địa bàn theo quy định hiện hành. Xem xét, đánh giá tiến độ đầu tư của các dự án, bao gồm cả các dự án xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp để đề xuất giải pháp xử lý một cách kịp thời đối với những dự án chậm tiến độ hoặc không đủ điều kiện đầu tư.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Công Thương và cơ quan liên quan kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ; chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ theo phân cấp quản lý. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đồng thời thường xuyên phối hợp với các sở, ngành có liên quan nắm bắt tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc quản lý, bảo vệ môi trường và bảo đảm công tác an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội cho các nhà đầu tư.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
1. Sở Công Thương: Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; kiểm tra, giám sát quy hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ và tình hình thực hiện quy hoạch. Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan hữu quan rà soát và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và sửa đổi các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, khảo sát mở rộng thị trường trong và ngoài nước cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư và chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch triển khai công tác xúc tiến, thu hút các nguồn vốn cho chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để triển khai thực hiện và các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành cân đối nguồn vốn ngân sách hàng năm cho chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ. Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp có biện pháp huy động nguồn lực cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. Phối hợp với Cục Thuế, Ngân hàng, Hải quan và các ngành liên quan thực hiện cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư tạo điều kiện phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; nhà ở gắn với hạ tầng xã hội cho người lao động tại các khu, cụm công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp kết nối đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và liên kết vùng. Thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp và tham gia giám sát việc triển khai các quy hoạch chi tiết xây dựng khu, cụm công nghiệp.
5. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát và tổ chức triển khai kế hoạch phát triển hệ thống giao thông kết nối với các khu, cụm công nghiệp; lập kế hoạch và thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông tới các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch của từng thời kỳ.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương chuẩn bị quỹ đất cho nhu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ; phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng mạng lưới quan trắc và theo dõi tình hình môi trường tại các khu, cụm công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá tác động môi trường, tổ chức kiểm tra, kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm môi trường tại các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp hỗ trợ.
7. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Căn cứ vào nhu cầu nguồn nhân lực qua đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho sản xuất công nghiệp hỗ trợ trong từng thời kỳ, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập kế hoạch đào tạo, trong đó tập trung vào đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho ngành công nghiệp hỗ trợ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc xã hội hóa về giáo dục nghề nghiệp; phát triển tốt việc hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương rà soát, đánh giá thực trạng trình độ công nghệ, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn. Xây dựng lộ trình thực hiện đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, nhất là đối với những cơ sở sản xuất sử dụng thiết bị lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao nhiều năng lượng. Kiện toàn tổ chức Quỹ phát triển khoa học công nghệ ở địa phương như: Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ thông qua các hình thức cho vay ưu đãi; hỗ trợ một phần kinh phí đổi mới công nghệ; tiếp tục triển khai đề án năng suất chất lượng đối với doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng cường hội nhập phát triển.
9. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Công Thương tuyên truyền, phổ biến nội dung quy hoạch; xây dựng kế hoạch giúp các doanh nghiệp nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
10. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ vào khu công nghiệp, tổ chức việc quản lý các hoạt động đầu tư trực tiếp trên địa bàn theo quy định hiện hành. Xem xét, đánh giá tiến độ đầu tư của các dự án, bao gồm cả các dự án xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp để đề xuất giải pháp xử lý một cách kịp thời đối với những dự án chậm tiến độ hoặc không đủ điều kiện đầu tư.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Công Thương và cơ quan liên quan kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ; chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ theo phân cấp quản lý. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đồng thời thường xuyên phối hợp với các sở, ngành có liên quan nắm bắt tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc quản lý, bảo vệ môi trường và bảo đảm công tác an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội cho các nhà đầu tư.