Document: Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa 2035 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và đối tượng quy hoạch
- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 27 huyện, thị xã, thành phố).
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ Sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng lập quy hoạch: Giới hạn phạm vi lập quy hoạch của đồ án là các nghĩa trang vùng tỉnh và nghĩa trang đô thị.
2. Quan điểm và mục tiêu của Quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch nông thôn mới của các huyện, thị xã, thành phố và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan;
- Phù hợp với các điều kiện địa hình, điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và khả năng khai thác quỹ đất.
- Đáp ứng được nhu cầu táng trước mắt và lâu dài của nhân dân trong tỉnh Thanh Hóa, đồng thời phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa và hướng tới nếp sống văn minh, hiện đại.
- Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phục vụ cho nhiều địa phương khác nhau và sử dụng hình thức táng mới, văn minh, hiện đại, tiết kiệm đất, kinh phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
2.2. Mục tiêu quy hoạch
- Đánh giá thực trạng quản lý, mai táng, chôn cất tại các nghĩa trang nhân dân hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh; nêu lên những tồn tại, nguyên nhân và các kinh nghiệm trong quản lý nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng.
- Dự báo nhu cầu táng, nhu cầu sử dụng đất và đề xuất hình thức công nghệ táng; đề xuất phương án quy hoạch địa điểm nghĩa trang cấp vùng tỉnh và nghĩa trang đô thị.
- Đáp ứng các yêu cầu quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đô thị và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch và dự báo nhu cầu:
Căn cứ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
Bảng 1. Diện tích đất sử dụng cho mộ phần

Loại mộ phần

Đơn vị tính

Khu vực đô thị

Mộ phần hung táng

m2/mộ phần

5

Mộ phần chôn 1 lần

m2/mộ phần

5

Mộ phần cát táng hoặc chôn cất lọ tro sau hỏa táng

m2/mộ phần

3

Ngăn lưu tro hỏa táng

m2/ngăn

0,125

Bảng 2. Dự báo tỷ lệ các hình thức táng theo giai đoạn quy hoạch

TT

Hình thức táng

Đơn vị

Đến 2020

2021-2030

2031-2035

I

Thành phố và các thị xã

%

100

100

100

Hung táng có cải táng

%

70

60

40

Táng 1 lần

%

5

5

5

Hỏa táng

%

25

35

55

II

Các đô thị khác

%

100

100

100

Hung táng có cải táng

%

80

70

50

Táng 1 lần

%

5

5

5

Hỏa táng

%

15

25

45

III

Khu vực nông thôn

%

100

100

100

Hung táng có cải táng

%

90

80

60

Táng 1 lần

%

5

5

5

Hỏa táng

%

5

15

35

IV

Tỷ lệ tử vong

%

0,4

0,4

0,4

V

Tỷ lệ tử vong đột biến

K =

1,1

1,1

1,1

VI

Hệ số dự phòng do dịch chuyển nhu cầu táng

K =

1,2

1,2

1,2

Bảng 3. Dự báo nhu cầu táng cho khu vực đô thị

Hạng mục

Giai đoạn

2017- 2020

2021-2030

2031-2035

Tổng cộng

Số ca tử vong

25.139

112.332

61.783

199.254

Nhu cầu đất mộ đến năm 2035 cho khu vực đô thị khoảng 782.000 m2. Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2035 cho khu vực đô thị khoảng 200 ha.
4. Định hướng quy hoạch hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ.
4.1. Phân cấp và đề xuất loại hình táng:
- Đối với các nghĩa trang cấp tỉnh: Là các trung tâm an táng, phục vụ nhu cầu an táng, di dời mộ liên đô thị, không giới hạn từng phạm vi hành chính. Là nơi áp dụng các công nghệ táng mới, cách tổ chức nghĩa trang kiểu mẫu. Làm cơ sở phát huy, nhân rộng mô hình tổ chức nghĩa trang, hình thức táng mới phù hợp với sự phát triển của Thanh Hóa: tiết kiệm diện tích đất, hài hòa với cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang cấp tỉnh áp dụng loại hình táng đa công nghệ bao gồm: hỏa táng, táng một lần, hung táng, cải táng.
- Đối với các nghĩa trang đô thị: Là trung tâm an táng của đô thị, phục vụ nhu cầu an táng, di dời mộ cho khu vực thị trấn, thị trấn huyện lỵ và vùng phụ cận. Nghĩa trang cần được tổ chức xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đầy đủ hệ thống hạ tầng, tiết kiệm diện tích đất, hài hòa với cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang đô thị áp dụng các hình thức táng: táng 1 lần, hung táng, cải táng. Riêng nghĩa trang thành phố Thanh Hóa có bổ sung hình thức hỏa táng. Các đô thị nhỏ, dự kiến hình thành trong tương lai, xa đô thị trung tâm của huyện giai đoạn ngắn hạn trước mắt sử dụng các nghĩa trang nông thôn hiện có, dài hạn kết hợp sử dụng nghĩa trang đô thị chính của huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang nông thôn: Được xác định cụ thể vị trí trong các quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nghĩa trang nông thôn áp dụng hình thức hung táng và cải táng.
4.2. Nghĩa trang cấp tỉnh:
Toàn tỉnh quy hoạch 06 nghĩa trang cấp tỉnh như sau:
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1: Địa điểm tại xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 65 ha;
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2: Địa điểm tại xã Quảng Minh, thành phố Sầm Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 40,5 ha;
+ Nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn; Địa điểm tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 51 ha;
+ Nghĩa trang KKT Nghi Sơn: Địa điểm tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 51 ha.
+ Nghĩa trang đô thị Lam Sơn - Sao Vàng: Địa điểm tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 40 ha.
+ Nghĩa trang đô thị Ngọc Lặc: Địa điểm tại xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc. Diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 14 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 1)
4.3. Nghĩa trang tại các đô thị:
Các huyện không nằm trong phạm vi phục vụ nghĩa trang vùng tỉnh, bố trí nghĩa trang cho đô thị trung tâm của huyện. Kết hợp sử dụng nghĩa trang này cho các đô thị khác trong huyện. Đối với các đô thị nhỏ, xa trung tâm huyện, bố trí nghĩa trang riêng theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Toàn tỉnh dự kiến bố trí 21 nghĩa trang đô thị chính cho các huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2)
4.4. Cơ sở hỏa táng:
Toàn tỉnh Thanh Hóa dự kiến bố trí 05 cơ sở hỏa táng mới, nằm trong các nghĩa trang cấp tỉnh dự kiến (trừ công viên Vĩnh Hằng 2). Đến năm 2035, toàn tỉnh có 06 cơ sở hỏa táng.
(Chi tiết tại phụ lục 3)
4.5. Nhà tang lễ đô thị:
Các đô thị có quy mô dân số từ 20.000 dân trở lên sẽ được bố trí nhà tang lễ riêng, Các đô thị còn lại, khuyến khích xây dựng nhà tang lễ với quy mô thích hợp, kết hợp với nghĩa trang, các bệnh viện, cơ sở tôn giáo, đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường theo quy định.
Đến năm 2035, dự kiến quy hoạch khoảng 29 nhà tang lễ cho các đô thị có dân số từ 20.000 trở lên và vùng phụ cận.
(Chi tiết tại phụ lục 4)
4.6. Định hướng cho khu vực nông thôn:
Các nội dung về nghĩa trang và nhà tang lễ: Thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Các dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn vốn thực hiện quy hoạch
5.1. Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư 06 nghĩa trang đô thị cấp tỉnh bao gồm cả hạng mục cơ sở hỏa táng: Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1, Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2, nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn, nghĩa trang KKT Nghi Sơn, nghĩa trang đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, nghĩa trang đô thị Ngọc Lặc.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư 04 nhà tang lễ: Nhà tang lễ thị xã Bỉm Sơn, Nhà tang lễ thành phố Sầm Sơn, Nhà tang lễ KKT Nghi Sơn, Nhà tang lễ đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
5.2. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Tổng nhu cầu vốn dự kiến thực hiện quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 dự kiến là 4.520 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư
+ Vốn Ngân sách nhà nước: Chi phí cho các dự án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng nghĩa trang bằng ngân sách nhà nước, các dự án điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ mai táng mới, các chương trình truyền thông và giáo dục.
+ Vốn xã hội hóa: Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Công tác quản lý Nhà nước:
- Xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Nhà nước quản lý nghĩa trang do nhà nước đầu tư từ ngân sách nhà nước; Tư nhân quản lý nghĩa trang do mình đầu tư.
- Tăng cường công tác tuyên truyền các cơ chế chính sách pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh để bổ sung vào quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Tăng cường quản lý theo quy hoạch: Kiểm tra theo quy chế quản lý đã được phê duyệt; Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Kiện toàn bộ máy quản lý ở cấp xã, huyện. Mỗi nghĩa trang cần xây dựng quy định quản lý và hoạt động làm cơ sở cho hoạt động và quản lý.
6.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Từng bước thay đổi hình thức táng truyền thống sang hình thức hỏa táng, tổ chức lễ tang văn minh.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ (hệ thống cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước...) nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự. Các khu hung táng trong nghĩa trang: khi thiết kế, thi công xây dựng mộ phần cần tuân thủ theo các quy định hiện hành, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ thi hài triệt để, giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm, hạn chế dịch bệnh.
- Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.
- Có chính sách và chế tài cụ thể đối với việc việc quản lý, giám sát tác động môi trường đồng thời đề ra chương trình và kế hoạch quản lý các hoạt động liên quan đến môi trường.
- Từng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng cần xây dựng nội quy cho nhân viên làm việc và người đến đưa tang, thăm viếng để hạn chế tác động xấu đến môi trường.
6.3. Giải pháp huy động vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Nhà nước: Chi phí cho các dự án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng theo nghĩa trang bằng ngân sách nhà nước, các dự án điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ táng mới, các chương trình truyền thông và giáo dục....
- Huy động xã hội hóa:
+ Đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúng quy hoạch phê duyệt. Chủ động khai thác khả năng nghĩa trang để thu hồi vốn.
+ Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
6.4. Giải pháp về tuyên truyền:
- UBND các cấp phối hợp với các cơ quan đoàn thể, Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ và nhân dân nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác quy hoạch đất nghĩa trang, thông qua đó huy động tối đa nguồn lực của toàn xã hội tham gia thực hiện quy hoạch;
- Khuyến khích nhân dân tham gia cất bốc mồ mả đơn lẻ trong các khu dân cư, trong đất canh tác vào nhũng nghĩa trang đã quy hoạch và tham gia bốc cất mồ mả ở những nghĩa trang cần di dời;
- Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vận động nhân dân chôn cất phù hợp với phong tục tập quán, đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân trong sử dụng nghĩa trang như đóng các loại phí, lệ phí theo quy định khi có nhu cầu khai thác đất nghĩa trang...
- Giới thiệu những hình thức mai táng theo công nghệ mới để người dân làm quen tiến tới ứng dụng trong các khu nghĩa trang tập trung.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và đối tượng quy hoạch
- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 27 huyện, thị xã, thành phố).
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ Sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng lập quy hoạch: Giới hạn phạm vi lập quy hoạch của đồ án là các nghĩa trang vùng tỉnh và nghĩa trang đô thị.
2. Quan điểm và mục tiêu của Quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch nông thôn mới của các huyện, thị xã, thành phố và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan;
- Phù hợp với các điều kiện địa hình, điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và khả năng khai thác quỹ đất.
- Đáp ứng được nhu cầu táng trước mắt và lâu dài của nhân dân trong tỉnh Thanh Hóa, đồng thời phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa và hướng tới nếp sống văn minh, hiện đại.
- Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phục vụ cho nhiều địa phương khác nhau và sử dụng hình thức táng mới, văn minh, hiện đại, tiết kiệm đất, kinh phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
2.2. Mục tiêu quy hoạch
- Đánh giá thực trạng quản lý, mai táng, chôn cất tại các nghĩa trang nhân dân hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh; nêu lên những tồn tại, nguyên nhân và các kinh nghiệm trong quản lý nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng.
- Dự báo nhu cầu táng, nhu cầu sử dụng đất và đề xuất hình thức công nghệ táng; đề xuất phương án quy hoạch địa điểm nghĩa trang cấp vùng tỉnh và nghĩa trang đô thị.
- Đáp ứng các yêu cầu quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đô thị và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch và dự báo nhu cầu:
Căn cứ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
Bảng 1. Diện tích đất sử dụng cho mộ phần

Loại mộ phần

Đơn vị tính

Khu vực đô thị

Mộ phần hung táng

m2/mộ phần

5

Mộ phần chôn 1 lần

m2/mộ phần

5

Mộ phần cát táng hoặc chôn cất lọ tro sau hỏa táng

m2/mộ phần

3

Ngăn lưu tro hỏa táng

m2/ngăn

0,125

Bảng 2. Dự báo tỷ lệ các hình thức táng theo giai đoạn quy hoạch

TT

Hình thức táng

Đơn vị

Đến 2020

2021-2030

2031-2035

I

Thành phố và các thị xã

%

100

100

100

Hung táng có cải táng

%

70

60

40

Táng 1 lần

%

5

5

5

Hỏa táng

%

25

35

55

II

Các đô thị khác

%

100

100

100

Hung táng có cải táng

%

80

70

50

Táng 1 lần

%

5

5

5

Hỏa táng

%

15

25

45

III

Khu vực nông thôn

%

100

100

100

Hung táng có cải táng

%

90

80

60

Táng 1 lần

%

5

5

5

Hỏa táng

%

5

15

35

IV

Tỷ lệ tử vong

%

0,4

0,4

0,4

V

Tỷ lệ tử vong đột biến

K =

1,1

1,1

1,1

VI

Hệ số dự phòng do dịch chuyển nhu cầu táng

K =

1,2

1,2

1,2

Bảng 3. Dự báo nhu cầu táng cho khu vực đô thị

Hạng mục

Giai đoạn

2017- 2020

2021-2030

2031-2035

Tổng cộng

Số ca tử vong

25.139

112.332

61.783

199.254

Nhu cầu đất mộ đến năm 2035 cho khu vực đô thị khoảng 782.000 m2. Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2035 cho khu vực đô thị khoảng 200 ha.
4. Định hướng quy hoạch hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ.
4.1. Phân cấp và đề xuất loại hình táng:
- Đối với các nghĩa trang cấp tỉnh: Là các trung tâm an táng, phục vụ nhu cầu an táng, di dời mộ liên đô thị, không giới hạn từng phạm vi hành chính. Là nơi áp dụng các công nghệ táng mới, cách tổ chức nghĩa trang kiểu mẫu. Làm cơ sở phát huy, nhân rộng mô hình tổ chức nghĩa trang, hình thức táng mới phù hợp với sự phát triển của Thanh Hóa: tiết kiệm diện tích đất, hài hòa với cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang cấp tỉnh áp dụng loại hình táng đa công nghệ bao gồm: hỏa táng, táng một lần, hung táng, cải táng.
- Đối với các nghĩa trang đô thị: Là trung tâm an táng của đô thị, phục vụ nhu cầu an táng, di dời mộ cho khu vực thị trấn, thị trấn huyện lỵ và vùng phụ cận. Nghĩa trang cần được tổ chức xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đầy đủ hệ thống hạ tầng, tiết kiệm diện tích đất, hài hòa với cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang đô thị áp dụng các hình thức táng: táng 1 lần, hung táng, cải táng. Riêng nghĩa trang thành phố Thanh Hóa có bổ sung hình thức hỏa táng. Các đô thị nhỏ, dự kiến hình thành trong tương lai, xa đô thị trung tâm của huyện giai đoạn ngắn hạn trước mắt sử dụng các nghĩa trang nông thôn hiện có, dài hạn kết hợp sử dụng nghĩa trang đô thị chính của huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang nông thôn: Được xác định cụ thể vị trí trong các quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nghĩa trang nông thôn áp dụng hình thức hung táng và cải táng.
4.2. Nghĩa trang cấp tỉnh:
Toàn tỉnh quy hoạch 06 nghĩa trang cấp tỉnh như sau:
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1: Địa điểm tại xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 65 ha;
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2: Địa điểm tại xã Quảng Minh, thành phố Sầm Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 40,5 ha;
+ Nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn; Địa điểm tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 51 ha;
+ Nghĩa trang KKT Nghi Sơn: Địa điểm tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 51 ha.
+ Nghĩa trang đô thị Lam Sơn - Sao Vàng: Địa điểm tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 40 ha.
+ Nghĩa trang đô thị Ngọc Lặc: Địa điểm tại xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc. Diện tích quy hoạch đến năm 2035 là 14 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 1)
4.3. Nghĩa trang tại các đô thị:
Các huyện không nằm trong phạm vi phục vụ nghĩa trang vùng tỉnh, bố trí nghĩa trang cho đô thị trung tâm của huyện. Kết hợp sử dụng nghĩa trang này cho các đô thị khác trong huyện. Đối với các đô thị nhỏ, xa trung tâm huyện, bố trí nghĩa trang riêng theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Toàn tỉnh dự kiến bố trí 21 nghĩa trang đô thị chính cho các huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2)
4.4. Cơ sở hỏa táng:
Toàn tỉnh Thanh Hóa dự kiến bố trí 05 cơ sở hỏa táng mới, nằm trong các nghĩa trang cấp tỉnh dự kiến (trừ công viên Vĩnh Hằng 2). Đến năm 2035, toàn tỉnh có 06 cơ sở hỏa táng.
(Chi tiết tại phụ lục 3)
4.5. Nhà tang lễ đô thị:
Các đô thị có quy mô dân số từ 20.000 dân trở lên sẽ được bố trí nhà tang lễ riêng, Các đô thị còn lại, khuyến khích xây dựng nhà tang lễ với quy mô thích hợp, kết hợp với nghĩa trang, các bệnh viện, cơ sở tôn giáo, đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường theo quy định.
Đến năm 2035, dự kiến quy hoạch khoảng 29 nhà tang lễ cho các đô thị có dân số từ 20.000 trở lên và vùng phụ cận.
(Chi tiết tại phụ lục 4)
4.6. Định hướng cho khu vực nông thôn:
Các nội dung về nghĩa trang và nhà tang lễ: Thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Các dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn vốn thực hiện quy hoạch
5.1. Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư 06 nghĩa trang đô thị cấp tỉnh bao gồm cả hạng mục cơ sở hỏa táng: Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1, Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2, nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn, nghĩa trang KKT Nghi Sơn, nghĩa trang đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, nghĩa trang đô thị Ngọc Lặc.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư 04 nhà tang lễ: Nhà tang lễ thị xã Bỉm Sơn, Nhà tang lễ thành phố Sầm Sơn, Nhà tang lễ KKT Nghi Sơn, Nhà tang lễ đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
5.2. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Tổng nhu cầu vốn dự kiến thực hiện quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 dự kiến là 4.520 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư
+ Vốn Ngân sách nhà nước: Chi phí cho các dự án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng nghĩa trang bằng ngân sách nhà nước, các dự án điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ mai táng mới, các chương trình truyền thông và giáo dục.
+ Vốn xã hội hóa: Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Công tác quản lý Nhà nước:
- Xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Nhà nước quản lý nghĩa trang do nhà nước đầu tư từ ngân sách nhà nước; Tư nhân quản lý nghĩa trang do mình đầu tư.
- Tăng cường công tác tuyên truyền các cơ chế chính sách pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh để bổ sung vào quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Tăng cường quản lý theo quy hoạch: Kiểm tra theo quy chế quản lý đã được phê duyệt; Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Kiện toàn bộ máy quản lý ở cấp xã, huyện. Mỗi nghĩa trang cần xây dựng quy định quản lý và hoạt động làm cơ sở cho hoạt động và quản lý.
6.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Từng bước thay đổi hình thức táng truyền thống sang hình thức hỏa táng, tổ chức lễ tang văn minh.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ (hệ thống cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước...) nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự. Các khu hung táng trong nghĩa trang: khi thiết kế, thi công xây dựng mộ phần cần tuân thủ theo các quy định hiện hành, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ thi hài triệt để, giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm, hạn chế dịch bệnh.
- Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.
- Có chính sách và chế tài cụ thể đối với việc việc quản lý, giám sát tác động môi trường đồng thời đề ra chương trình và kế hoạch quản lý các hoạt động liên quan đến môi trường.
- Từng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng cần xây dựng nội quy cho nhân viên làm việc và người đến đưa tang, thăm viếng để hạn chế tác động xấu đến môi trường.
6.3. Giải pháp huy động vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Nhà nước: Chi phí cho các dự án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng theo nghĩa trang bằng ngân sách nhà nước, các dự án điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ táng mới, các chương trình truyền thông và giáo dục....
- Huy động xã hội hóa:
+ Đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúng quy hoạch phê duyệt. Chủ động khai thác khả năng nghĩa trang để thu hồi vốn.
+ Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
6.4. Giải pháp về tuyên truyền:
- UBND các cấp phối hợp với các cơ quan đoàn thể, Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ và nhân dân nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác quy hoạch đất nghĩa trang, thông qua đó huy động tối đa nguồn lực của toàn xã hội tham gia thực hiện quy hoạch;
- Khuyến khích nhân dân tham gia cất bốc mồ mả đơn lẻ trong các khu dân cư, trong đất canh tác vào nhũng nghĩa trang đã quy hoạch và tham gia bốc cất mồ mả ở những nghĩa trang cần di dời;
- Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vận động nhân dân chôn cất phù hợp với phong tục tập quán, đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân trong sử dụng nghĩa trang như đóng các loại phí, lệ phí theo quy định khi có nhu cầu khai thác đất nghĩa trang...
- Giới thiệu những hình thức mai táng theo công nghệ mới để người dân làm quen tiến tới ứng dụng trong các khu nghĩa trang tập trung.