Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1561/QĐ-UBND 2015 mục tiêu nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1561/QĐ-UBND 2015 mục tiêu nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Bình Dương, với các nội dung cụ thể:
...
5. Hội nhập quốc tế
Khuyến khích doanh nghiệp nhập công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa; liên kết với các tổ chức KHCN ngoài nước thực hiện các nhiệm vụ KHCN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuyển, cử cán bộ kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ của các đơn vị sự nghiệp công lập đi đào tạo ở nước ngoài.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển mạnh mẽ KHCN, làm cho KHCN thực sự là động lực quan trọng nhất để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng, góp phần đưa Bình Dương cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững vào năm 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ KHCN nhằm tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng cho sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
KHCN góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đến năm 2020, đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP khoảng 40%. Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt 20 - 25%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Giá trị giao dịch của thị trường KHCN tăng trung bình 15 - 17%/năm.
Phát triển nguồn nhân lực KHCN có chất lượng cao, có cơ cấu, trình độ, chuyên môn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Đầu tư nâng cấp và phát triển hệ thống các tổ chức KHCN công lập nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động KHCN, đưa tổng mức đầu tư xã hội cho KHCN đạt trên 2% GDP vào năm 2020 và khoảng 3% GDP vào năm 2030, thông qua việc hình thành các quỹ phát triển KHCN của doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn quỹ phát triển KHCN. Tăng đầu tư của Nhà nước cho KHCN bảo đảm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách Nhà nước hằng năm.
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án phát triển tài sản trí tuệ từ các văn bằng sáng chế, giải pháp hữu ích. Phát triển mạnh doanh nghiệp KHCN.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới toàn diện hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý, hoạt động KHCN; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN
...
d) Củng cố Quỹ phát triển KHCN của tỉnh
Đầu tư thêm vốn điều lệ, biên chế để thực hiện các nhiệm vụ: hỗ trợ lãi suất vốn vay cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay; thực hiện cấp kinh phí cho các nhiệm vụ KHCN; làm vai trò cầu nối để hướng dẫn doanh nghiệp vay vốn Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia để thực hiện các dự án lớn.
2. Triển khai các định hướng phát triển KHCN chủ yếu
a) Khoa học xã hội và nhân văn
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chủ trương, chính sách, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu các giải pháp thực hiện các mục tiêu, nội dung trong các Nghị quyết của Đảng về ổn định xã hội, công tác giáo dục, văn hóa, dân tộc, an ninh - quốc phòng.
Nghiên cứu các vấn đề về bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
b) Giáo dục và đào tạo
Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu của KHCN trong dạy học và quản lý giáo dục.
Triển khai nhân rộng việc ứng dụng các sáng kiến kinh nghiệm.
c) Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Nghiên cứu, tiếp nhận công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh, tật ở người như ghép mô, trị liệu tế bào gốc, can thiệp mạch, kỹ thuật sinh học phân tử, phẫu thuật nội soi, công nghệ laser, y học hạt nhân.
Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất các loại vắc-xin, đặc biệt ưu tiên cho các loại vắc-xin thuộc Chương trình Phát triển sản phẩm Quốc gia; trang thiết bị y tế, nhất là trang thiết bị công nghệ cao.
Nghiên cứu và phát triển các phương pháp kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng.
Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu dược phục vụ công nghiệp bào chế thuốc; nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng và sinh phẩm y tế.
d) Nông nghiệp
Khảo nghiệm các loại giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái, biến đổi khí hậu của tỉnh.
Tiếp nhận, chuyển giao biện pháp kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện sản xuất trong tỉnh; các quy trình sản xuất chế phẩm sinh học, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu.
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản thay thế sản phẩm nhập ngoại; hỗ trợ ứng dụng rộng rãi các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP và GlobalGAP) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng hiệu quả kinh tế an toàn với môi trường.
Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp phòng trừ dịch bệnh; quy trình công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y có nguồn gốc sinh học, nghiên cứu sản xuất vắc-xin cho vật nuôi, cho thủy sản.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp (biện pháp kỹ thuật, chế phẩm sinh học).
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, chế tạo thiết bị mới để tưới, tiêu cho các loại cây trồng.
Chuyển giao các tiến bộ KHCN, gắn với tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, xây dựng thương hiệu phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt quan tâm các xã xây dựng nông thôn mới.
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu thiết kế, chế tạo các dụng cụ, máy móc, thiết bị đồng bộ nhằm đẩy mạnh cơ giới hóa tất cả các khâu trong sản xuất nông nghiệp
Ứng dụng và phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong bảo quản chế biến nông sản.

Content:
Củng cố Quỹ phát triển KHCN của tỉnh
Đầu tư thêm vốn điều lệ, biên chế để thực hiện các nhiệm vụ: hỗ trợ lãi suất vốn vay cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay; thực hiện cấp kinh phí cho các nhiệm vụ KHCN; làm vai trò cầu nối để hướng dẫn doanh nghiệp vay vốn Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia để thực hiện các dự án lớn.
2. Triển khai các định hướng phát triển KHCN chủ yếu
a) Khoa học xã hội và nhân văn
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chủ trương, chính sách, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu các giải pháp thực hiện các mục tiêu, nội dung trong các Nghị quyết của Đảng về ổn định xã hội, công tác giáo dục, văn hóa, dân tộc, an ninh - quốc phòng.
Nghiên cứu các vấn đề về bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
b) Giáo dục và đào tạo
Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu của KHCN trong dạy học và quản lý giáo dục.
Triển khai nhân rộng việc ứng dụng các sáng kiến kinh nghiệm.
c) Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Nghiên cứu, tiếp nhận công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh, tật ở người như ghép mô, trị liệu tế bào gốc, can thiệp mạch, kỹ thuật sinh học phân tử, phẫu thuật nội soi, công nghệ laser, y học hạt nhân.
Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất các loại vắc-xin, đặc biệt ưu tiên cho các loại vắc-xin thuộc Chương trình Phát triển sản phẩm Quốc gia; trang thiết bị y tế, nhất là trang thiết bị công nghệ cao.
Nghiên cứu và phát triển các phương pháp kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng.
Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu dược phục vụ công nghiệp bào chế thuốc; nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng và sinh phẩm y tế.
Nông nghiệp
Khảo nghiệm các loại giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái, biến đổi khí hậu của tỉnh.
Tiếp nhận, chuyển giao biện pháp kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện sản xuất trong tỉnh; các quy trình sản xuất chế phẩm sinh học, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu.
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản thay thế sản phẩm nhập ngoại; hỗ trợ ứng dụng rộng rãi các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP và GlobalGAP) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng hiệu quả kinh tế an toàn với môi trường.
Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp phòng trừ dịch bệnh; quy trình công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y có nguồn gốc sinh học, nghiên cứu sản xuất vắc-xin cho vật nuôi, cho thủy sản.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp (biện pháp kỹ thuật, chế phẩm sinh học).
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, chế tạo thiết bị mới để tưới, tiêu cho các loại cây trồng.
Chuyển giao các tiến bộ KHCN, gắn với tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, xây dựng thương hiệu phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt quan tâm các xã xây dựng nông thôn mới.
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu thiết kế, chế tạo các dụng cụ, máy móc, thiết bị đồng bộ nhằm đẩy mạnh cơ giới hóa tất cả các khâu trong sản xuất nông nghiệp
Ứng dụng và phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong bảo quản chế biến nông sản.