Document: Khoản 21 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-BTP 2018 chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "368/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "368/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "368/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "368/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "368/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 21 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-BTP 2018 chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế

Điều 1. Chức năng
...
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Vụ:
Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và không quá ba (03) Phó Vụ trưởng.
Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ.
Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức trực thuộc Vụ:
- Phòng Tổng hợp, hành chính và quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật;
- Phòng Hợp tác quốc tế khu vực châu Âu và châu Mỹ (gọi tắt là Phòng Hợp tác khu vực I);
- Phòng Hợp tác quốc tế khu vực châu Á, châu Phi và châu Đại dương (gọi tắt là Phòng Hợp tác khu vực II);
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Vụ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các Phòng trực thuộc Vụ do Vụ trưởng quy định.
2. Biên chế của Vụ thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp, Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp và các quy định sau đây:
1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.
2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ đối ngoại của Bộ và trong quan hệ với cơ quan, tổ chức quốc tế, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết.
Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Vụ với các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.
4. Quan hệ công tác giữa Vụ và các đơn vị thuộc Bộ:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ xây dựng, thực hiện Kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của Bộ; thực hiện công tác lễ tân đối ngoại theo quy định của Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ;
b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng Nhóm biên, phiên dịch của Bộ và đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của Bộ; đề xuất nhân sự cho các đoàn ra trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; chọn, cử công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Phối hợp với Vụ Pháp luật quốc tế, Cục Con nuôi và các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ trong việc xây dựng kế hoạch, phương án ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về những nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của các đơn vị;
d) Chủ trì, phối hợp Vụ Pháp luật quốc tế thẩm định, góp ý các dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận về quan hệ hợp tác chung giữa Việt Nam và các quốc gia, tổ chức quốc tế;
đ) Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ quốc tế về hợp tác với nước ngoài về pháp luật và tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
e) Phối hợp với Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ;
g) Phối hợp với Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo và bồi dưỡng các chức danh tư pháp; bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành cho công chức, viên chức của Bộ Tư pháp theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ hàng năm; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp luật, công chức tư pháp địa phương về các nội dung thuộc phạm vi chức năng của Vụ;
h) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quản lý trang thông tin Hợp tác quốc tế phiên bản tiếng Việt và tiếng Anh, Cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về pháp luật;
i) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị khác thuộc Bộ trong thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của đơn vị đó nhưng có liên quan đến hợp tác quốc tế.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 206/QĐ-BTP ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Vụ:
Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và không quá ba (03) Phó Vụ trưởng.
Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ.
Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức trực thuộc Vụ:
- Phòng Tổng hợp, hành chính và quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật;
- Phòng Hợp tác quốc tế khu vực châu Âu và châu Mỹ (gọi tắt là Phòng Hợp tác khu vực I);
- Phòng Hợp tác quốc tế khu vực châu Á, châu Phi và châu Đại dương (gọi tắt là Phòng Hợp tác khu vực II);
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Vụ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các Phòng trực thuộc Vụ do Vụ trưởng quy định.
2. Biên chế của Vụ thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp, Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp và các quy định sau đây:
1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.
2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ đối ngoại của Bộ và trong quan hệ với cơ quan, tổ chức quốc tế, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết.
Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Vụ với các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.
4. Quan hệ công tác giữa Vụ và các đơn vị thuộc Bộ:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ xây dựng, thực hiện Kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của Bộ; thực hiện công tác lễ tân đối ngoại theo quy định của Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ;
b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng Nhóm biên, phiên dịch của Bộ và đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của Bộ; đề xuất nhân sự cho các đoàn ra trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; chọn, cử công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Phối hợp với Vụ Pháp luật quốc tế, Cục Con nuôi và các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ trong việc xây dựng kế hoạch, phương án ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về những nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của các đơn vị;
d) Chủ trì, phối hợp Vụ Pháp luật quốc tế thẩm định, góp ý các dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận về quan hệ hợp tác chung giữa Việt Nam và các quốc gia, tổ chức quốc tế;
đ) Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ quốc tế về hợp tác với nước ngoài về pháp luật và tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
e) Phối hợp với Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ;
g) Phối hợp với Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo và bồi dưỡng các chức danh tư pháp; bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành cho công chức, viên chức của Bộ Tư pháp theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ hàng năm; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp luật, công chức tư pháp địa phương về các nội dung thuộc phạm vi chức năng của Vụ;
h) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quản lý trang thông tin Hợp tác quốc tế phiên bản tiếng Việt và tiếng Anh, Cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về pháp luật;
i) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị khác thuộc Bộ trong thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của đơn vị đó nhưng có liên quan đến hợp tác quốc tế.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 206/QĐ-BTP ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này