Document: Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND Cung ứng lao động cho doanh nghiệp Bắc Ninh 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2013", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2013", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2013", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2013", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2013", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND Cung ứng lao động cho doanh nghiệp Bắc Ninh 2013 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo cung ứng lao động cả về số lượng và chất lượng theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Khai thác tối đa nguồn lao động của tỉnh. Dự kiến mỗi năm thu hút được 15.000 - 17.000 lao động
- Tăng cường thu hút lao động của các tỉnh ngoài. Dự kiến mỗi năm thu hút được 18.000 - 20.000 lao động.
- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện làm việc cho người lao động nhằm đảm bảo cho người lao động làm việc ổn định lâu dài trong doanh nghiệp.
II. GIẢI PHÁP
1. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chuyên mục về lao động, việc làm theo định kỳ hàng tháng.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, truyền thông từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; kịp thời đăng tải các thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp; đảm bảo các thông tin được phổ biến rộng rãi đến các địa phương trên toàn tỉnh.
- Thực hiện tốt công tác dự báo cung, cầu lao động hàng năm để xây dựng kế hoạch cung ứng kịp thời nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp tuyển dụng lao động ở địa phương; thường xuyên thông tin cho người lao động và doanh nghiệp về nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và nhu cầu tìm việc làm của người lao động.
- Tuyên truyền, phổ biến cho doanh nghiệp: Thường xuyên mở các lớp tập huấn cho các doanh nghiệp; cung cấp các văn bản pháp luật cho các doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp thông qua các kỳ kiểm tra thanh tra; tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng...
- Đầu tư có hiệu quả nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập. Tiếp tục xã hội hoá công tác dạy nghề. Đầu tư phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về số lượng và chất lượng; bổ sung, điều chỉnh chương trình, giáo trình và các nghề phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tiến độ quy hoạch xây dựng nhà ở cho công nhân; có chính sách và biện pháp hiệu quả khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở, nhà trẻ cho công nhân lao động.
- Tăng cường hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động ngoại tỉnh dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ công ở địa phương như nhà trẻ, trường học, bệnh viện… Khuyến khích tạo điều kiện cho lao động tham gia các sinh hoạt cộng đồng, tạo sự gắn bó giữa số lao động này với nhân dân địa phương.
- Tăng cường đảm bảo an ninh, trật tự tại các doanh nghiệp, khu nhà trọ nhằm đảm bảo cho lao động yên tâm sinh sống và làm việc.
- Lựa chọn cấp phép các dự án đầu tư phù hợp với điều kiện của tỉnh: Cần phải lựa chọn các dự án đầu tư có công nghệ tiên tiến, sử dụng lao động có trình độ chuyên môn vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận khoa học, công nghệ nâng cao trình độ kỹ năng, thu nhập cho người lao động.
- Liên hệ, liên kết với các tỉnh có nguồn lao động dồi dào như: Lạng Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An... để cung cấp lao động cho các doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kinh phí để tổ chức tuyển dụng lao động ở các tỉnh (thông qua các Trung tâm Giới thiệu việc làm công lập của tỉnh).
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra:
+ Tăng số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra hàng năm, đặc biệt là cấp huyện. Mặt khác, phải nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra để phát hiện những vi phạm của doanh nghiệp.
+ Khi phát hiện sai phạm phải xử lý kiên quyết; việc đôn đốc, giám sát, kiểm tra thực hiện kết luận sau thanh tra phải triệt để.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động, đặc biệt là các quy định về quyền lợi của người lao động. Chú ý cải thiện điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương trong việc tuyển dụng lao động; báo cáo đầy đủ với các cơ quan quản lý nhà nước về nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp để có kế hoạch cung ứng kịp thời nhu cầu lao động của các doanh nghiệp.
- Cần xem xét trả lương và các khoản phụ cấp cho người lao động xứng đáng với sức lao động mà họ đã bỏ ra, phù hợp với giá cả sinh hoạt hiện nay.
- Quan tâm đến vấn đề nhà ở cho công nhân, có chính sách hỗ trợ tiền nhà thoả đáng cho số công nhân này, nhằm tạo điều kiện cho lao động yên tâm làm việc, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người lao động tại các doanh nghiệp.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ sở đào tạo, các Trung tâm Giới thiệu việc làm để đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng, đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
3. Đối với người lao động
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động.
- Thực hiện tốt nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
- Không ngừng học tập, tu dưỡng nhằm nâng cao nhận thức, tay nghề và tiếp cận được với sự phát triển của khoa học công nghệ, đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của các doanh nghiệp.
4. Đối với các cơ sở đào tạo, Trung tâm Giới thiệu việc làm
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề. Đầu tư phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về số lượng và chất lượng; thường xuyên cập nhật bổ sung, điều chỉnh chương trình, giáo trình và các nghề phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo, các Trung tâm Giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp để đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng, đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
- Tăng cường xây dựng mối liên kết sâu rộng giữa các Trung tâm Giới thiệu việc làm với các doanh nghiệp để khai thác thông tin nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức phiên giao dịch tại Sàn giao dịch việc làm. Thường xuyên rà soát cải tiến quy trình nghiệp vụ, cách thức tổ chức theo hướng đơn giản và thuận tiện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp trong việc đăng ký tìm việc làm và tuyển dụng lao động.
- Đẩy mạnh tổ chức các phiên sàn lưu động. Trong đó tập trung vào các cơ sở dạy nghề, các địa phương ở xa trung tâm.
- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức các đoàn công tác đến các tỉnh liên kết tuyển lao động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Năm

2013

2014

2015

I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI

1. Cấp tỉnh

Tổ chức hội nghị triển khai Đề án đến các ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

x

Tổ chức hội nghị triển khai đến các doanh nghiệp lớn, các cơ sở đào tạo

x

Tổ chức hội thảo giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo

x

x

Tổ chức hội nghị sơ kết tổng kết, đánh giá

x

2. Cấp huyện

Tổ chức hội nghị triển khai đến các ngành của huyện, các xã phường, thị trấn, các doanh nghiệp trên địa bàn

x

Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá

x

II. CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Nâng cao chất lượng đào tạo

x

x

2. Nâng cao năng lực tư vấn giới thiệu việc làm.

Tăng cường cung ứng lao động qua Sàn giao dịch việc làm

x

x

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền

x

x

3. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng tại địa phương

x

x

4. Hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao dộng ngoài tỉnh

x

x

5. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao dộng

x

x

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

x

x

7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động.

x

x

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Dự kiến kết quả của Đề án khi được tổ chức thực hiện như sau:
1. Kết quả chung
1.1. Công tác hỗ trợ các doanh nghiệp tuyển dụng lao động
- 100% chính quyền các xã, phường, thị trấn sẵn sàng phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động ở địa phương.
- 100% thông tin về tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp được phổ biến kịp thời đến các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
- 100% các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động qua sàn giao dịch việc làm được đáp ứng kịp thời.
- 100% các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động ở các tỉnh được tạo điều kiện hỗ trợ.
- 100% cán bộ quản lý và công nhân lao động được tuyên truyền giáo dục pháp luật.
1.2. Đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
- Thu nhập, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt của người lao động trong các doanh nghiệp được nâng lên; điều kiện ăn ở được cải thiện.
- Người lao động được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với các dịch vụ công và tham gia sinh hoạt tại cộng đồng; an ninh trật tự tại các khu trọ được đảm bảo.
1.3. Ý thức chấp hành pháp luật lao động của doanh nghiệp và người lao động
Thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và công tác thanh tra, kiểm tra, ý thức chấp hành pháp luật lao động của người sử dụng lao động và người lao động được nâng lên.
2. Kết quả tuyển dụng lao động

TT

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

Tổng số

1.1

Số lao động trong tỉnh được tuyển dụng. Trong đó:

14.000

16.000

16.000

46.000

Thông qua địa phương

2.000

3.500

4.000

9.500

Thông qua sàn giao dịch việc làm

3.000

4.500

5.000

12.500

Thông qua các phương tiện thông tin

1.000

2.000

3.000

6.000

Hình thức khác

8.000

6.000

4.000

18.000

1.2

Số lao dộng ngoài tỉnh được tuyển dụng. Trong đó:

17.000

19.000

21.000

57.000

Thông qua hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước

5.000

15.000

18.000

38.000

Các hình thức khác

12.000

4.000

3.000

19.000

Tổng số (Người)

31.000

35.000

37.000

103.000

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 6.674.000.000 đồng (Sáu tỷ sáu trăm bảy mươi tư tỷ đồng) sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh (có phụ lục kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo cung ứng lao động cả về số lượng và chất lượng theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Khai thác tối đa nguồn lao động của tỉnh. Dự kiến mỗi năm thu hút được 15.000 - 17.000 lao động
- Tăng cường thu hút lao động của các tỉnh ngoài. Dự kiến mỗi năm thu hút được 18.000 - 20.000 lao động.
- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện làm việc cho người lao động nhằm đảm bảo cho người lao động làm việc ổn định lâu dài trong doanh nghiệp.
II. GIẢI PHÁP
1. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chuyên mục về lao động, việc làm theo định kỳ hàng tháng.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, truyền thông từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; kịp thời đăng tải các thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp; đảm bảo các thông tin được phổ biến rộng rãi đến các địa phương trên toàn tỉnh.
- Thực hiện tốt công tác dự báo cung, cầu lao động hàng năm để xây dựng kế hoạch cung ứng kịp thời nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp tuyển dụng lao động ở địa phương; thường xuyên thông tin cho người lao động và doanh nghiệp về nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và nhu cầu tìm việc làm của người lao động.
- Tuyên truyền, phổ biến cho doanh nghiệp: Thường xuyên mở các lớp tập huấn cho các doanh nghiệp; cung cấp các văn bản pháp luật cho các doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp thông qua các kỳ kiểm tra thanh tra; tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng...
- Đầu tư có hiệu quả nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập. Tiếp tục xã hội hoá công tác dạy nghề. Đầu tư phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về số lượng và chất lượng; bổ sung, điều chỉnh chương trình, giáo trình và các nghề phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tiến độ quy hoạch xây dựng nhà ở cho công nhân; có chính sách và biện pháp hiệu quả khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở, nhà trẻ cho công nhân lao động.
- Tăng cường hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động ngoại tỉnh dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ công ở địa phương như nhà trẻ, trường học, bệnh viện… Khuyến khích tạo điều kiện cho lao động tham gia các sinh hoạt cộng đồng, tạo sự gắn bó giữa số lao động này với nhân dân địa phương.
- Tăng cường đảm bảo an ninh, trật tự tại các doanh nghiệp, khu nhà trọ nhằm đảm bảo cho lao động yên tâm sinh sống và làm việc.
- Lựa chọn cấp phép các dự án đầu tư phù hợp với điều kiện của tỉnh: Cần phải lựa chọn các dự án đầu tư có công nghệ tiên tiến, sử dụng lao động có trình độ chuyên môn vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận khoa học, công nghệ nâng cao trình độ kỹ năng, thu nhập cho người lao động.
- Liên hệ, liên kết với các tỉnh có nguồn lao động dồi dào như: Lạng Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An... để cung cấp lao động cho các doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kinh phí để tổ chức tuyển dụng lao động ở các tỉnh (thông qua các Trung tâm Giới thiệu việc làm công lập của tỉnh).
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra:
+ Tăng số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra hàng năm, đặc biệt là cấp huyện. Mặt khác, phải nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra để phát hiện những vi phạm của doanh nghiệp.
+ Khi phát hiện sai phạm phải xử lý kiên quyết; việc đôn đốc, giám sát, kiểm tra thực hiện kết luận sau thanh tra phải triệt để.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động, đặc biệt là các quy định về quyền lợi của người lao động. Chú ý cải thiện điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương trong việc tuyển dụng lao động; báo cáo đầy đủ với các cơ quan quản lý nhà nước về nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp để có kế hoạch cung ứng kịp thời nhu cầu lao động của các doanh nghiệp.
- Cần xem xét trả lương và các khoản phụ cấp cho người lao động xứng đáng với sức lao động mà họ đã bỏ ra, phù hợp với giá cả sinh hoạt hiện nay.
- Quan tâm đến vấn đề nhà ở cho công nhân, có chính sách hỗ trợ tiền nhà thoả đáng cho số công nhân này, nhằm tạo điều kiện cho lao động yên tâm làm việc, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người lao động tại các doanh nghiệp.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ sở đào tạo, các Trung tâm Giới thiệu việc làm để đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng, đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
3. Đối với người lao động
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động.
- Thực hiện tốt nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
- Không ngừng học tập, tu dưỡng nhằm nâng cao nhận thức, tay nghề và tiếp cận được với sự phát triển của khoa học công nghệ, đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của các doanh nghiệp.
4. Đối với các cơ sở đào tạo, Trung tâm Giới thiệu việc làm
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề. Đầu tư phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về số lượng và chất lượng; thường xuyên cập nhật bổ sung, điều chỉnh chương trình, giáo trình và các nghề phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo, các Trung tâm Giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp để đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng, đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
- Tăng cường xây dựng mối liên kết sâu rộng giữa các Trung tâm Giới thiệu việc làm với các doanh nghiệp để khai thác thông tin nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức phiên giao dịch tại Sàn giao dịch việc làm. Thường xuyên rà soát cải tiến quy trình nghiệp vụ, cách thức tổ chức theo hướng đơn giản và thuận tiện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp trong việc đăng ký tìm việc làm và tuyển dụng lao động.
- Đẩy mạnh tổ chức các phiên sàn lưu động. Trong đó tập trung vào các cơ sở dạy nghề, các địa phương ở xa trung tâm.
- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức các đoàn công tác đến các tỉnh liên kết tuyển lao động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Năm

2013

2014

2015

I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI

1. Cấp tỉnh

Tổ chức hội nghị triển khai Đề án đến các ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

x

Tổ chức hội nghị triển khai đến các doanh nghiệp lớn, các cơ sở đào tạo

x

Tổ chức hội thảo giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo

x

x

Tổ chức hội nghị sơ kết tổng kết, đánh giá

x

2. Cấp huyện

Tổ chức hội nghị triển khai đến các ngành của huyện, các xã phường, thị trấn, các doanh nghiệp trên địa bàn

x

Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá

x

II. CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Nâng cao chất lượng đào tạo

x

x

2. Nâng cao năng lực tư vấn giới thiệu việc làm.

Tăng cường cung ứng lao động qua Sàn giao dịch việc làm

x

x

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền

x

x

3. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng tại địa phương

x

x

4. Hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao dộng ngoài tỉnh

x

x

5. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao dộng

x

x

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

x

x

7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động.

x

x

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Dự kiến kết quả của Đề án khi được tổ chức thực hiện như sau:
1. Kết quả chung
1.1. Công tác hỗ trợ các doanh nghiệp tuyển dụng lao động
- 100% chính quyền các xã, phường, thị trấn sẵn sàng phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động ở địa phương.
- 100% thông tin về tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp được phổ biến kịp thời đến các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
- 100% các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động qua sàn giao dịch việc làm được đáp ứng kịp thời.
- 100% các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động ở các tỉnh được tạo điều kiện hỗ trợ.
- 100% cán bộ quản lý và công nhân lao động được tuyên truyền giáo dục pháp luật.
1.2. Đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
- Thu nhập, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt của người lao động trong các doanh nghiệp được nâng lên; điều kiện ăn ở được cải thiện.
- Người lao động được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với các dịch vụ công và tham gia sinh hoạt tại cộng đồng; an ninh trật tự tại các khu trọ được đảm bảo.
1.3. Ý thức chấp hành pháp luật lao động của doanh nghiệp và người lao động
Thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và công tác thanh tra, kiểm tra, ý thức chấp hành pháp luật lao động của người sử dụng lao động và người lao động được nâng lên.
2. Kết quả tuyển dụng lao động

TT

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

Tổng số

1.1

Số lao động trong tỉnh được tuyển dụng. Trong đó:

14.000

16.000

16.000

46.000

Thông qua địa phương

2.000

3.500

4.000

9.500

Thông qua sàn giao dịch việc làm

3.000

4.500

5.000

12.500

Thông qua các phương tiện thông tin

1.000

2.000

3.000

6.000

Hình thức khác

8.000

6.000

4.000

18.000

1.2

Số lao dộng ngoài tỉnh được tuyển dụng. Trong đó:

17.000

19.000

21.000

57.000

Thông qua hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước

5.000

15.000

18.000

38.000

Các hình thức khác

12.000

4.000

3.000

19.000

Tổng số (Người)

31.000

35.000

37.000

103.000

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 6.674.000.000 đồng (Sáu tỷ sáu trăm bảy mươi tư tỷ đồng) sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh (có phụ lục kèm theo).