Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy định bộ đơn giá bồi thường nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy định bộ đơn giá bồi thường nhà ở

Điều 1. Điều chỉnh Quy định bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
...
3. Các quy định khác.
Trên đây là đơn giá 1m2 xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ có dạng kết cấu công trình thường gặp, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình trong bộ đơn giá này.
Tr­ường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt Hội đồng giải phóng mặt bằng xem xét lập biên bản tính toán riêng trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Điều chỉnh Điều 4: Giá hỗ trợ tháo dỡ di chuyển các công trình có thể tháo dỡ di chuyển.
Giá trị hỗ trợ đ­ược tính bằng đơn giá này nhân với khối l­ượng công tác di chuyển nhân với hệ số nếu có.
1. Nhà ở
...
c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 397.400đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 353.000 đ/m2.
Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô , sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 386.700 đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 342.680 đ/m2.
Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số K = 1,2.
2. Công trình phụ có mái che khác: áp dụng giá nhà có kết cấu t­ương ứng nhân với hệ số 0,9.
Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm đơn giá: 55.600đ/m2.

Content:
Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 397.400đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 353.000 đ/m2.
Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô , sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 386.700 đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 342.680 đ/m2.
Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số K = 1,2.
2. Công trình phụ có mái che khác: áp dụng giá nhà có kết cấu t­ương ứng nhân với hệ số 0,9.
Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm đơn giá: 55.600đ/m2.