Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Nam Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Nam Định 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
...
b) Nhóm giải pháp lâu dài
- Triển khai đầu tư xây dựng, mở rộng các cụm công nghiệp theo lộ trình và tiếp tục quy hoạch, xây dựng các điểm SX-KD-DV ở các địa bàn, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, tách ra khỏi khu dân cư, có đầy đủ hệ thống xử lý chất thải nhằm tận dụng lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động và tay nghề người thợ thủ công...làm hạt nhân lôi kéo các vùng xung quanh.
- Hỗ trợ các làng nghề TTCN đổi mới máy móc, kỹ thuật, công nghệ, công cụ cầm tay, kinh nghiệm quản lý... Tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp tập trung với các làng nghề TTCN truyền thống, để phát triển nghề thủ công. Sự liên kết thông qua việc các làng nghề làm gia công, là cơ sở sản xuất vệ tinh cho doanh nghiệp lớn. Doanh nghiệp lớn đảm bảo sản phẩm đầu ra cho làng nghề, giảm bớt đầu mối, đầu tư vào khâu then chốt, hoàn thiện sản phẩm, giúp sản phẩm của các làng nghề TTCN có thị trường tiêu thụ ổn định, vững chắc.
- Thực hiện tốt chế độ ưu đãi nghệ nhân, khuyến khích các nghệ nhân truyền nghề, đào tạo lớp thợ giỏi kế nghiệp. Nắm lực lượng nghệ nhân, những ông tổ nghề truyền thống, để tìm đến con cháu và dòng họ tổ nghề đã được truyền lại. Mở các hội thi mời các nghệ nhân, thợ thủ công giỏi trình diễn tay nghề, tôn vinh nghệ nhân, tôn vinh tổ nghề, có cơ chế công nhận phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật bằng những lợi ích vật chất, tinh thần xứng đáng... để thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển làng nghề.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo lao động cho các làng nghề hiện đã được công nhận và đang triển khai hoạt động; xuất phát từ nhu cầu, đặc điểm của từng làng nghề, với những hình thức thích hợp. Quản lý và sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí khuyến công trung ương, địa phương...
- Xây dựng hệ thống cung ứng nguyên liệu cho sản xuất, đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chất lượng nguyên liệu nông sản cho công nghiệp chế biến. Hoặc có kế hoạch liên kết chế biến, trao đổi sản phẩm thế mạnh, liên kết tiêu thụ sản phẩm sử dụng nguyên liệu ngoài tỉnh. Xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa Hộ sản xuất - DN/HTX - Người tiêu dùng.
- Cải tiến thủ tục, kỹ thuật quản lý của các tổ chức tín dụng, quy định thế chấp vốn vay phù hợp với công nghiệp nông thôn và làng nghề. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất làng nghề được tiếp cận các nguồn vốn, nhất là vốn vay trung hạn, dài hạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung và bãi tập kết chất thải rắn các CCN, các điểm SX-KD-DV. Triển khai thực hiện có lộ trình di dời các cơ sở thường xuyên gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẻ các khu dân cư vào CCN, điểm SX-KD-DV, có hệ thống thu gom và xử lý chất thải, nước thải tập trung theo quy định.
- Kiên quyết đưa các cơ sở gây và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư vào các CCN, các điểm SX-KD-DV hoặc có chế tài để các cơ sở thực hiện xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường ngay tại cơ sở sản xuất. Đẩy mạnh thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường tại các cơ sở, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường
- Khuyến khích hình thành và đi vào hoạt động của các hội, hiệp hội trong các làng nghề nhằm xây dựng mô hình cầu nối giữa người sản xuất với cơ quan quản lý Nhà nước thông qua triển khai mối quan hệ của các cơ sở với các hiệp hội, hội nghề nghiệp để tạo tiếng nói đồng thuận, tham gia vào quá trình hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý Nhà nước; đảm bảo sự phát triển bền vững của các làng nghề.

Content:
Nhóm giải pháp lâu dài
- Triển khai đầu tư xây dựng, mở rộng các cụm công nghiệp theo lộ trình và tiếp tục quy hoạch, xây dựng các điểm SX-KD-DV ở các địa bàn, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, tách ra khỏi khu dân cư, có đầy đủ hệ thống xử lý chất thải nhằm tận dụng lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động và tay nghề người thợ thủ công...làm hạt nhân lôi kéo các vùng xung quanh.
- Hỗ trợ các làng nghề TTCN đổi mới máy móc, kỹ thuật, công nghệ, công cụ cầm tay, kinh nghiệm quản lý... Tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp tập trung với các làng nghề TTCN truyền thống, để phát triển nghề thủ công. Sự liên kết thông qua việc các làng nghề làm gia công, là cơ sở sản xuất vệ tinh cho doanh nghiệp lớn. Doanh nghiệp lớn đảm bảo sản phẩm đầu ra cho làng nghề, giảm bớt đầu mối, đầu tư vào khâu then chốt, hoàn thiện sản phẩm, giúp sản phẩm của các làng nghề TTCN có thị trường tiêu thụ ổn định, vững chắc.
- Thực hiện tốt chế độ ưu đãi nghệ nhân, khuyến khích các nghệ nhân truyền nghề, đào tạo lớp thợ giỏi kế nghiệp. Nắm lực lượng nghệ nhân, những ông tổ nghề truyền thống, để tìm đến con cháu và dòng họ tổ nghề đã được truyền lại. Mở các hội thi mời các nghệ nhân, thợ thủ công giỏi trình diễn tay nghề, tôn vinh nghệ nhân, tôn vinh tổ nghề, có cơ chế công nhận phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật bằng những lợi ích vật chất, tinh thần xứng đáng... để thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển làng nghề.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo lao động cho các làng nghề hiện đã được công nhận và đang triển khai hoạt động; xuất phát từ nhu cầu, đặc điểm của từng làng nghề, với những hình thức thích hợp. Quản lý và sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí khuyến công trung ương, địa phương...
- Xây dựng hệ thống cung ứng nguyên liệu cho sản xuất, đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chất lượng nguyên liệu nông sản cho công nghiệp chế biến. Hoặc có kế hoạch liên kết chế biến, trao đổi sản phẩm thế mạnh, liên kết tiêu thụ sản phẩm sử dụng nguyên liệu ngoài tỉnh. Xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa Hộ sản xuất - DN/HTX - Người tiêu dùng.
- Cải tiến thủ tục, kỹ thuật quản lý của các tổ chức tín dụng, quy định thế chấp vốn vay phù hợp với công nghiệp nông thôn và làng nghề. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất làng nghề được tiếp cận các nguồn vốn, nhất là vốn vay trung hạn, dài hạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung và bãi tập kết chất thải rắn các CCN, các điểm SX-KD-DV. Triển khai thực hiện có lộ trình di dời các cơ sở thường xuyên gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẻ các khu dân cư vào CCN, điểm SX-KD-DV, có hệ thống thu gom và xử lý chất thải, nước thải tập trung theo quy định.
- Kiên quyết đưa các cơ sở gây và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư vào các CCN, các điểm SX-KD-DV hoặc có chế tài để các cơ sở thực hiện xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường ngay tại cơ sở sản xuất. Đẩy mạnh thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường tại các cơ sở, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường
- Khuyến khích hình thành và đi vào hoạt động của các hội, hiệp hội trong các làng nghề nhằm xây dựng mô hình cầu nối giữa người sản xuất với cơ quan quản lý Nhà nước thông qua triển khai mối quan hệ của các cơ sở với các hiệp hội, hội nghề nghiệp để tạo tiếng nói đồng thuận, tham gia vào quá trình hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý Nhà nước; đảm bảo sự phát triển bền vững của các làng nghề.