Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2708/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2708/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2708/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2708/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2708/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2708/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2708/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các đối tượng khoáng sản cần bảo vệ đã được điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác bao gồm các loại hình: cát lòng sông, sét gạch ngói, cát san lấp ven biển và nước khoáng nóng, cụ thể:

STT

Số hiệu vùng bảo vệ

Vị trí khu vực

Diện tích (ha)

A

ĐỐI TƯỢNG CÁT LÒNG SÔNG

I

Cát lòng sông - quy hoạch

1

CLS_01

Xã An Phú Tân và xã Hòa Tân, huyện Cầu Kè

426,1

2

CLS_02

Xã Hòa Tân và xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè

201,5

3

CLS_03

Xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè

202,3

4

CLS_04

Xã Tân Hòa, huyện Tiểu Cần

285,8

5

CLS_05

Xã Kim Sơn, huyện Trà Cú

173,5

6

CLS_06

Xã Hàm Tân và xã Định An, huyện Trà Cú

123,5

7

CLS_07

Xã Đức Mỹ, huyện Càng Long

158,2

8

CLS_08

Xã Đức Mỹ, xã Đại Phước, huyện Càng Long và xã Long Đức, thành phố Trà Vinh

1.106,50

9

CLS_09

Xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành; xã Vĩnh Kim, huyện Cầu Ngang

968,6

II

Cát lòng sông - thăm dò, khai thác

1

CLS_KT01

Xã Hòa Tân, huyện Cầu Kè

40

2

CLS_KT02

Xã Hàm Tân và xã Định An, huyện Trà Cú

72,4

3

CLS_KT03

Xã Đức Mỹ, huyện Càng Long

36

4

CLS_KT04

Xã Đức Mỹ và xã Đại Phước, huyện Càng Long

73,3

5

CLS_KT05

Xã Đại Phước, huyện Càng Long

23,6

6

CLS_KT06

Xã Long Đức, thành phố Trà Vinh

30

7

CLS_KT07

Xã Long Đức, thành phố Trà Vinh

39

8

CLS_KT08

Xã Long Đức, thành phố Trà Vinh

80

B

ĐỐI TƯỢNG SÉT GẠCH NGÓI

I

Sét gạch ngói

1

SGN_01

Xã Đức Mỹ, huyện Càng Long

53,77

2

SGN_02

Thị trấn Càng Long, huyện Càng Long

9,56

3

SGN_03

Xã Phương Thạnh, huyện Càng Long

17,02

4

SGN_04

Xã Phương Thạnh, huyện Càng Long

11,31

5

SGN_05

Xã Phương Thạnh, huyện Càng Long

8,04

6

SGN_08

Xã An Phú Tân, huyện Cầu Kè

44,26

7

SGN_09

Xã Đa Lộc, huyện Châu Thành

9,78

8

SGN_11

Xã Phước Hảo, huyện Châu Thành

10,34

9

SGN_10

Xã Đa Lộc, huyện Cầu Kè

24,3

10

SGN_13

Xã Ngãi Hùng, huyện Tiểu Cần

18,85

11

SGN_16

Xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà Cú

36

12

SGN_17

Xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà Cú

24,9

13

SGN_06

Xã An Trường, huyện Càng Long

27,83

14

SGN_07

Xã Tân Bình, huyện Càng Long

4,1

15

SGN_14

Xã Tân Hòa, huyện Tiểu Cần

55,31

16

SGN_15

Xã Tân Hòa, huyện Tiểu Cần

36,87

II

Sét gạch ngói - Đã thăm dò

1

SGN_TD01 (SGN_12)

Xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành

200

C

ĐỐI TƯỢNG CÁT SAN LẤP

I

Cát san lấp ven biển - quy hoạch

1

CB_01

Xã Dân Thành và xã Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

6.128

2

CB_02

Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải

2.975

II

Cát san lấp ven biển - khai thác

1

CB_KT01

Xã Trường Long Hòa và xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải

48

D

ĐỐI TƯỢNG NƯỚC KHOÁNG NÓNG

1

NK_01

xã Long Toàn, huyện Duyên Hải

(Thông tin các khu vực khoáng sản chưa khai thác cần bảo vệ trên địa bàn tỉnh được thể hiện bản đồ chi tiết kèm theo)
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Nội dung
a) Xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép
- Khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép trong phạm vi quản lý, các Sở, Ban, ngành, địa phương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm đúng theo quy định; báo cáo UBND tỉnh.
- Khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện và phối hợp với lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý, giải tỏa. Đối với các hoạt động khoáng sản trái phép vượt thẩm quyền xử lý, UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh kiểm tra, xử lý đúng theo quy định.
- Đối với các địa phương (cấp huyện) giáp ranh có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra, xử lý, giải tỏa hoạt động khoáng sản trái phép. Báo cáo UBND tỉnh trường hợp chính quyền địa phương giáp ranh không quan tâm phối hợp hoặc phối hợp không chặt chẽ, thường xuyên trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản.

Content:
Xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép
- Khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép trong phạm vi quản lý, các Sở, Ban, ngành, địa phương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm đúng theo quy định; báo cáo UBND tỉnh.
- Khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện và phối hợp với lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý, giải tỏa. Đối với các hoạt động khoáng sản trái phép vượt thẩm quyền xử lý, UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh kiểm tra, xử lý đúng theo quy định.
- Đối với các địa phương (cấp huyện) giáp ranh có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra, xử lý, giải tỏa hoạt động khoáng sản trái phép. Báo cáo UBND tỉnh trường hợp chính quyền địa phương giáp ranh không quan tâm phối hợp hoặc phối hợp không chặt chẽ, thường xuyên trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản.