Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Pác Miầu Cao Bằng 2014 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "486/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "486/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "486/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "486/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "486/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Pác Miầu Cao Bằng 2014 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014-2025 tầm nhìn đến năm 2035, tỷ lệ 1/2000 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
10.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Mục tiêu thiết kế:
+ Thiết kế san nền không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất, nền móng công trình và phá vỡ cảnh quan khu vực;
+ Tìm giải pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào đắp đất nền, nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước khu Đất không để ngập úng và đảm bảo độ dốc mặt bằng xây dựng công trình.
- Giải pháp nền:
+ Thiết kế san nền được thực hiện theo phương pháp đường đồng mức thiết kế giữa 2 đường đồng mức liền kề là 0,2m và độ dốc san nền trong lô đất i >= 0,003;
+ Nguyên tắc san nền: cốt nền đường Quốc lộ 34, trục đường lên khối trường, đường lên khu cơ quan giữ nguyên cốt như hiện nay. Cốt ngập lụt theo quy hoạch là 144,0m;
+ Khu vực nghiên cứu được thiết kế lưu vực về sông Gâm, san nền theo hướng dốc theo hướng từ Đông sang Tây, từ Tây sang Đông và từ Bắc về Nam. Đào tại khu vực Trung tâm dạy nghề tổng hợp, khu dân cư, nắn khe suối, trung tâm thể thao, cây xăng... Đắp khu vực chợ trâu bò, lò giết mổ, bến xe khu trung chuyển hàng hóa, khu xử lý nước, khu phát triển cơ quan...
- Xây dựng kè sông Gâm với chiều dài khoảng 1.730m, khối lượng khoảng 15.060m3.
10.2. Giao thông
...
c) Dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm: Trạm bơm nước mỏ -> Bể lắng -> Bể lọc + Bể chứa -> Sát trùng -> Trạm bơm 2 -> Bể áp lực -> Tự chảy - > Ra mạng tiêu thụ.
10.4. Quy hoạch cấp điện
a) Nguồn điện: Sử dụng lưới điện Quốc gia.
b) Lưới điện:
- Lưới 35kV: Dỡ bỏ một số tuyến không còn phù hợp với tổng chiều dài 0,9km. Xây mới tuyến 35kV với chiều dài 2,2km là tuyến cung cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, kho bãi của thị trấn. Mạng 35 kv được bố trí đi nổi.
- Lưới hạ áp 0,4kV: Xây dựng lưới điện hạ áp dùng cáp đi nổi.
+ Đường trục chính dùng cáp XLPE 4x 95 mm2 trở lên;
+ Đường nhánh XLPE 4x70 mm2 trở xuống;
+ Bán kính phục vụ mạng lưới hạ thế đảm bảo ≤ 300m;
+ Kết cấu lới 0,4kV chủ yếu theo mạng hình tia.
- Lưới chiếu sáng:
+ Lưới chiếu sáng của thị trấn Bảo Lâm được bố trí đi nổi;
+ Hình thức chiếu sáng dùng đèn thủy ngân cao áp 125W- 250W. Để tiết kiệm điện có thể dùng đèn Led và các loại đèn khác;
+ Các tuyến đường bố trí chiếu sáng đi nổi dùng cáp XLPE(4x25) và các tuyến đường được chiếu sáng đảm bảo độ chói 0,4cd/m;
+ Các khu công viên, bồn hoa của thị trấn có thể chiếu sáng bằng đèn nấm và đèn chùm.
- Trạm lưới 35/0,4 kV: Để đảm bảo cung cấp điện cho thị trấn tiến hành cải tạo và nâng công suất toàn bộ các trạm 35/0,4KV hiện có và xây dựng mới thêm 02 trạm. Tổng công suất 1.690 KVA.
05 trạm biến áp 35/0,4 KV nâng cấp:
+ Trạm BA Bảo Lâm 1 công suất 100(100+250) KVA;
+ Trạm BA Bảo Lâm 2 công suất 320(320+100) KVA;
+ Trạm BA Bảo Lâm 3 công suất 100(100) KVA;
+ Trạm BA Nà Ca công suất 320(320+100) KVA;
+Trạm BA Mông Ân công suất 100(100+100) KVA;
02 trạm biến áp 35/0,4 KV xây dựng mới:
+ Trạm BA Bảo Lâm 4 công suất 100 KVA;
+ Trạm BA Bảo Lâm 5 công suất 100 KVA.
10.5. Thoát nước thải, quản lý chất rắn, nghĩa trang:
a) Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp: Riêng hoàn toàn và nửa riêng để thoát nước thải sinh hoạt và thoát nước nước mưa phù hợp vói đô thị cải tạo. Sử dụng hệ thống thoát nước bằng mương có nắp đan, một số tuyến sử dụng cống.
b) Giải pháp thoát nước mưa: Toàn bộ hệ thống thoát nước mặt được thoát vào hệ thống sông Gâm chảy theo độ dốc tự nhiên. Xây dựng một số tuyến thoát nước mưa tại các khe tụ thủy chảy thẳng ra sông Gâm, còn lại một số tuyến khác bố trí chung với hệ thống thoát nước sinh hoạt.
c) Giải pháp thoát nước sinh hoạt: Hệ thống thoát nước sinh hoạt được bố trí dọc theo 2 bên vỉa hè đường đô thị theo hướng thoát về khu xử lý.
- Thông số đầu vào: Nước thải trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 2 nhóm chính gồm nước thải sinh ra từ khu thương mại, nước thải sinh ra từ khu dân cư.
- Hướng thoát nước: Thiết kế lưu vực về mương thoải từ phía Bắc xuống phía Nam đô thị phù hợp với quy hoạch san nền và địa hình của thị trấn. Hướng thoát nước thải về trạm xử lý.
- Khu xử lý nước thải: Khu xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực cuối nguồn nước đảm bảo vệ sinh môi trường với công suất 180 m3/ngđ. Trạm xử lý dùng công nghệ sinh học.

Content:
Dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm: Trạm bơm nước mỏ -> Bể lắng -> Bể lọc + Bể chứa -> Sát trùng -> Trạm bơm 2 -> Bể áp lực -> Tự chảy - > Ra mạng tiêu thụ.
10.4. Quy hoạch cấp điện
a) Nguồn điện: Sử dụng lưới điện Quốc gia.
b) Lưới điện:
- Lưới 35kV: Dỡ bỏ một số tuyến không còn phù hợp với tổng chiều dài 0,9km. Xây mới tuyến 35kV với chiều dài 2,2km là tuyến cung cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, kho bãi của thị trấn. Mạng 35 kv được bố trí đi nổi.
- Lưới hạ áp 0,4kV: Xây dựng lưới điện hạ áp dùng cáp đi nổi.
+ Đường trục chính dùng cáp XLPE 4x 95 mm2 trở lên;
+ Đường nhánh XLPE 4x70 mm2 trở xuống;
+ Bán kính phục vụ mạng lưới hạ thế đảm bảo ≤ 300m;
+ Kết cấu lới 0,4kV chủ yếu theo mạng hình tia.
- Lưới chiếu sáng:
+ Lưới chiếu sáng của thị trấn Bảo Lâm được bố trí đi nổi;
+ Hình thức chiếu sáng dùng đèn thủy ngân cao áp 125W- 250W. Để tiết kiệm điện có thể dùng đèn Led và các loại đèn khác;
+ Các tuyến đường bố trí chiếu sáng đi nổi dùng cáp XLPE(4x25) và các tuyến đường được chiếu sáng đảm bảo độ chói 0,4cd/m;
+ Các khu công viên, bồn hoa của thị trấn có thể chiếu sáng bằng đèn nấm và đèn chùm.
- Trạm lưới 35/0,4 kV: Để đảm bảo cung cấp điện cho thị trấn tiến hành cải tạo và nâng công suất toàn bộ các trạm 35/0,4KV hiện có và xây dựng mới thêm 02 trạm. Tổng công suất 1.690 KVA.
05 trạm biến áp 35/0,4 KV nâng cấp:
+ Trạm BA Bảo Lâm 1 công suất 100(100+250) KVA;
+ Trạm BA Bảo Lâm 2 công suất 320(320+100) KVA;
+ Trạm BA Bảo Lâm 3 công suất 100(100) KVA;
+ Trạm BA Nà Ca công suất 320(320+100) KVA;
+Trạm BA Mông Ân công suất 100(100+100) KVA;
02 trạm biến áp 35/0,4 KV xây dựng mới:
+ Trạm BA Bảo Lâm 4 công suất 100 KVA;
+ Trạm BA Bảo Lâm 5 công suất 100 KVA.
10.5. Thoát nước thải, quản lý chất rắn, nghĩa trang:
a) Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp: Riêng hoàn toàn và nửa riêng để thoát nước thải sinh hoạt và thoát nước nước mưa phù hợp vói đô thị cải tạo. Sử dụng hệ thống thoát nước bằng mương có nắp đan, một số tuyến sử dụng cống.
b) Giải pháp thoát nước mưa: Toàn bộ hệ thống thoát nước mặt được thoát vào hệ thống sông Gâm chảy theo độ dốc tự nhiên. Xây dựng một số tuyến thoát nước mưa tại các khe tụ thủy chảy thẳng ra sông Gâm, còn lại một số tuyến khác bố trí chung với hệ thống thoát nước sinh hoạt.
Giải pháp thoát nước sinh hoạt: Hệ thống thoát nước sinh hoạt được bố trí dọc theo 2 bên vỉa hè đường đô thị theo hướng thoát về khu xử lý.
- Thông số đầu vào: Nước thải trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 2 nhóm chính gồm nước thải sinh ra từ khu thương mại, nước thải sinh ra từ khu dân cư.
- Hướng thoát nước: Thiết kế lưu vực về mương thoải từ phía Bắc xuống phía Nam đô thị phù hợp với quy hoạch san nền và địa hình của thị trấn. Hướng thoát nước thải về trạm xử lý.
- Khu xử lý nước thải: Khu xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực cuối nguồn nước đảm bảo vệ sinh môi trường với công suất 180 m3/ngđ. Trạm xử lý dùng công nghệ sinh học.