Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1379/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án sản xuất lâm sản bền vững tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1379/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án sản xuất lâm sản bền vững tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án sản xuất, chế biến lâm sản bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Đồng Nai (kèm theo Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển
...
đ) Hình thành mạng lưới cơ sở sản xuất, chế biến theo nhóm sản phẩm
- Mạng lưới cơ sở sản xuất, chế biến gỗ xẻ: Bố trí gần nguồn nguyên liệu. Quy mô của các xưởng sơ chế gỗ xẻ tùy thuộc vào nhu cầu, tiềm năng cung cấp nguyên liệu và khả năng đáp ứng về đầu tư, lao động... Phân bố trên địa bàn thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Vĩnh Cửu và huyện Trảng Bom.
- Mạng lưới cơ sở sản xuất đồ mộc: Phát triển một số cơ sở doanh nghiệp sản xuất đồ mộc để tăng giá trị ngành gỗ gắn với phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Quy mô của các cơ sở sản xuất tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng đáp ứng về đầu tư, lao động...Các cơ sở bố trí trên địa bàn thành phố Biên Hòa, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Cẩm Mỹ và huyện Xuân Lộc.
- Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ: Hạn chế việc sản xuất dăm thô trên cơ sở chỉ sử dụng nguyên liệu gỗ nhỏ loại thải của rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn, những cây cong vênh và tận thu cành ngọn, tăng cường sản xuất đồ mộc, cây gỗ lớn phục vụ sản xuất ván ghép và đồ mộc; không phát triển các cơ sở dăm gỗ mới và tiến tới giảm dần các cơ sở dăm gỗ.
- Mạng lưới sản xuất ván nhân tạo: theo xu hướng tiêu dùng sản phẩm gỗ, Việt Nam sẽ tập trung phát triển sản xuất ván nhân tạo phục vụ sản xuất đồ gỗ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trong giai đoạn tới sẽ tiếp tục phát triển tăng thêm một số cơ sở sản xuất ván nhân tạo ở các địa phương có điều kiện gần nguồn nguyên liệu. Các cơ sở sản xuất ván nhân tạo được bố trí ở thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu, huyện Cẩm Mỹ và huyện Xuân Lộc.
- Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ: Thị trường tiêu thụ đồ gỗ Thủ công mỹ nghệ ngày càng được mở rộng, cả trong nước và xuất khẩu. Trong giai đoạn đến năm 2030 cần phát triển các cơ sở sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ. Các cơ sở sản xuất đồ gỗ Thủ công mỹ nghệ được bố trí ở thành phố Biên Hòa, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu, huyện Long Thành và huyện Định Quán.
- Mạng lưới sản xuất viên nhiên liệu: thị trường tiêu thụ viên nhiên liệu khá lớn, hàng năm châu Âu nhập khẩu hàng triệu tấn viên nhiên liệu từ các nước Bắc Mĩ. Vì vậy, trong giai đoạn đến năm 2030 cần phát triển các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu. Các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu được bố trí ở thành phố Biên Hòa, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu và huyện Xuân Lộc.

Content:
Hình thành mạng lưới cơ sở sản xuất, chế biến theo nhóm sản phẩm
- Mạng lưới cơ sở sản xuất, chế biến gỗ xẻ: Bố trí gần nguồn nguyên liệu. Quy mô của các xưởng sơ chế gỗ xẻ tùy thuộc vào nhu cầu, tiềm năng cung cấp nguyên liệu và khả năng đáp ứng về đầu tư, lao động... Phân bố trên địa bàn thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Vĩnh Cửu và huyện Trảng Bom.
- Mạng lưới cơ sở sản xuất đồ mộc: Phát triển một số cơ sở doanh nghiệp sản xuất đồ mộc để tăng giá trị ngành gỗ gắn với phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Quy mô của các cơ sở sản xuất tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng đáp ứng về đầu tư, lao động...Các cơ sở bố trí trên địa bàn thành phố Biên Hòa, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Cẩm Mỹ và huyện Xuân Lộc.
- Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ: Hạn chế việc sản xuất dăm thô trên cơ sở chỉ sử dụng nguyên liệu gỗ nhỏ loại thải của rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn, những cây cong vênh và tận thu cành ngọn, tăng cường sản xuất đồ mộc, cây gỗ lớn phục vụ sản xuất ván ghép và đồ mộc; không phát triển các cơ sở dăm gỗ mới và tiến tới giảm dần các cơ sở dăm gỗ.
- Mạng lưới sản xuất ván nhân tạo: theo xu hướng tiêu dùng sản phẩm gỗ, Việt Nam sẽ tập trung phát triển sản xuất ván nhân tạo phục vụ sản xuất đồ gỗ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trong giai đoạn tới sẽ tiếp tục phát triển tăng thêm một số cơ sở sản xuất ván nhân tạo ở các địa phương có điều kiện gần nguồn nguyên liệu. Các cơ sở sản xuất ván nhân tạo được bố trí ở thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu, huyện Cẩm Mỹ và huyện Xuân Lộc.
- Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ: Thị trường tiêu thụ đồ gỗ Thủ công mỹ nghệ ngày càng được mở rộng, cả trong nước và xuất khẩu. Trong giai đoạn đến năm 2030 cần phát triển các cơ sở sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ. Các cơ sở sản xuất đồ gỗ Thủ công mỹ nghệ được bố trí ở thành phố Biên Hòa, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu, huyện Long Thành và huyện Định Quán.
- Mạng lưới sản xuất viên nhiên liệu: thị trường tiêu thụ viên nhiên liệu khá lớn, hàng năm châu Âu nhập khẩu hàng triệu tấn viên nhiên liệu từ các nước Bắc Mĩ. Vì vậy, trong giai đoạn đến năm 2030 cần phát triển các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu. Các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu được bố trí ở thành phố Biên Hòa, huyện Trảng Bom, huyện Vĩnh Cửu và huyện Xuân Lộc.