Document: Điều 29 Thông tư 03/2022/TT-UBDT trình tự thủ tục soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/10/2022", "sign_number": "03/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/10/2022", "sign_number": "03/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/10/2022", "sign_number": "03/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/10/2022", "sign_number": "03/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/10/2022", "sign_number": "03/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 29 Thông tư 03/2022/TT-UBDT trình tự thủ tục soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật mới nhất có nội dung như sau:

Điều 29. Nội dung kiểm tra, thẩm định
Nội dung kiểm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung vào những vấn đề sau đây:
1. Sự phù hợp của nội dung dự án luật, pháp lệnh với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được thông qua; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với văn bản được quy định chi tiết đối với nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với quy định pháp luật hiện hành đối với nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với các chính sách đã được thông qua trong đề nghị xây dựng nghị định đối với nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật.
2. Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật.
3. Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước.
4. Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Sự tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính nếu trong dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.
6. Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành văn bản hiệu quả.
7. Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Content:
Điều 29. Nội dung kiểm tra, thẩm định
Nội dung kiểm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung vào những vấn đề sau đây:
1. Sự phù hợp của nội dung dự án luật, pháp lệnh với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được thông qua; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với văn bản được quy định chi tiết đối với nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với quy định pháp luật hiện hành đối với nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với các chính sách đã được thông qua trong đề nghị xây dựng nghị định đối với nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật.
2. Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật.
3. Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước.
4. Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Sự tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính nếu trong dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.
6. Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành văn bản hiệu quả.
7. Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.