Document: Điều 2 Quyết định 2290/2006/QĐ-UBND khoán chi quản lý hành chính Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "2290/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "2290/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "2290/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "2290/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "2290/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2290/2006/QĐ-UBND khoán chi quản lý hành chính Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung khoán.
1. Quỹ lương khoán: Quỹ lương khoán bình quân được tính theo biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu để tính quỹ lương khoán là 350.000 đồng, đơn vị được bổ sung mức chênh lệch tăng thêm để tính theo mức lương tối thiểu 450.000đ theo quy định và được tính vào quỹ lương khoán của đơn vị. Khi có điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì đơn vị được ngân sách cấp bổ sung phần chênh lệch cho số biên chế có mặt thực tế và khoản chênh lệch này không tính vào khoản khoán chi của đơn vị.
2. Các định mức khoán chi công việc: mức khoán chi công việc căn cứ vào số biên chế được duyệt và chia theo 4 nhóm:
a) Nhóm 1: bao gồm các đơn vị có từ 19 biên chế trở xuống, định mức khoán chi công việc như sau:
Từ biên chế thứ 1 đến biên chế thứ 19: 12 triệu đồng/biên chế/năm/
b) Nhóm 2: bao gồm các đơn vị có biên chế từ 20 đến 39 biên chế, định mức khoán chi công việc như sau:
Từ biên chế thứ 20 đến biên chế thứ 39: mỗi biên chế được tính thêm 11 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Nhóm 3: gồm các đơn vị có từ 40 biên chế trở lên, định mức khoán chi công việc như sau:
Từ biên chế thứ 40 trở lên: mỗi biên chế được tính thêm 10 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Nhóm các đơn vị đặc thù gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Mặt Trận Tổ quốc, các đoàn thể.
Các đơn vị phải có dự toán từ đầu năm đối với các khoản chi đặc thù và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Các nội dung chi công việc thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Thông tư Liên tịch số 03/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
4. Đối với cấp huyện, thị xã.
Định mức khoán chi quản lý hành chính cấp huyện, thị xã là 27.500.000 đồng/biên chế/năm.
Căn cứ phương án khoán chi theo nhóm định mức và khoán quỹ lương riêng, Phòng Tài chánh - Kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xây dựng phương án khoán chi đối với các Phòng, Ban trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức hưởng ngân sách Nhà nước ở cấp huyện, thị xã theo quy định.

Content:
Điều 2. Nội dung khoán.
1. Quỹ lương khoán: Quỹ lương khoán bình quân được tính theo biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu để tính quỹ lương khoán là 350.000 đồng, đơn vị được bổ sung mức chênh lệch tăng thêm để tính theo mức lương tối thiểu 450.000đ theo quy định và được tính vào quỹ lương khoán của đơn vị. Khi có điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì đơn vị được ngân sách cấp bổ sung phần chênh lệch cho số biên chế có mặt thực tế và khoản chênh lệch này không tính vào khoản khoán chi của đơn vị.
2. Các định mức khoán chi công việc: mức khoán chi công việc căn cứ vào số biên chế được duyệt và chia theo 4 nhóm:
a) Nhóm 1: bao gồm các đơn vị có từ 19 biên chế trở xuống, định mức khoán chi công việc như sau:
Từ biên chế thứ 1 đến biên chế thứ 19: 12 triệu đồng/biên chế/năm/
b) Nhóm 2: bao gồm các đơn vị có biên chế từ 20 đến 39 biên chế, định mức khoán chi công việc như sau:
Từ biên chế thứ 20 đến biên chế thứ 39: mỗi biên chế được tính thêm 11 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Nhóm 3: gồm các đơn vị có từ 40 biên chế trở lên, định mức khoán chi công việc như sau:
Từ biên chế thứ 40 trở lên: mỗi biên chế được tính thêm 10 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Nhóm các đơn vị đặc thù gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Mặt Trận Tổ quốc, các đoàn thể.
Các đơn vị phải có dự toán từ đầu năm đối với các khoản chi đặc thù và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Các nội dung chi công việc thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Thông tư Liên tịch số 03/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
4. Đối với cấp huyện, thị xã.
Định mức khoán chi quản lý hành chính cấp huyện, thị xã là 27.500.000 đồng/biên chế/năm.
Căn cứ phương án khoán chi theo nhóm định mức và khoán quỹ lương riêng, Phòng Tài chánh - Kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xây dựng phương án khoán chi đối với các Phòng, Ban trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức hưởng ngân sách Nhà nước ở cấp huyện, thị xã theo quy định.