Document: Điều 40 Quyết định 4668/QĐ-BGDĐT 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 40 Quyết định 4668/QĐ-BGDĐT 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục có nội dung như sau:

Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác quan hệ quốc tế
a) Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch về công tác hợp tác quốc tế; tổ chức đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước, thỏa thuận quốc tế (không bao gồm các Hiệp định tín dụng) và các văn bản hợp tác khác trong lĩnh vực giáo dục; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị tiếp tục hoặc đình chỉ các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế;
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức đoàn ra hàng năm của Lãnh đạo Bộ; chủ trì, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch đoàn ra nước ngoài ngắn hạn hàng năm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ trì, trình Bộ trưởng quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài ngắn hạn; hướng dẫn công tác lãnh sự và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng kế hoạch đoàn vào và tổ chức đón tiếp khách quốc tế đến làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trong việc quản lý và giải quyết các thủ tục nhập cảnh, giấy phép lao động đối với người nước ngoài vào nghiên cứu, làm việc, làm tình nguyện viên tại Việt Nam; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức các sự kiện quốc tế do Bộ chủ trì;
d) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổng hợp, báo cáo về thông tin đối ngoại của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Về công tác giáo dục quốc tế
a) Xây dựng, hướng dẫn thực hiện quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; làm chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục ở nước ngoài;
b) Xây dựng, hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam;
c) Kết nối, hỗ trợ, thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam và nước ngoài về liên kết chương trình giáo dục, đào tạo; trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
d) Tuyển chọn, cử đi học, quản lý, theo dõi tình hình học tập, cấp phát kinh phí cho công dân Việt Nam học tập tại nước ngoài và tiếp nhận về nước theo các đề án, chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước theo phân công; tuyển chọn, cử đi, quản lý và thực hiện các chế độ đối với công dân Việt Nam đi giảng dạy hoặc làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Tiếp nhận, quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo các Hiệp định về giáo dục và đào tạo giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà nước hoặc Chính phủ các nước;
e) Thực hiện các dịch vụ công về giáo dục và đào tạo quốc tế.
3. Về công tác hợp tác đầu tư với nước ngoài
a) Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính sách hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến hợp tác đầu tư nước ngoài, vận động các nguồn lực; chuyển giao công nghệ, mô hình giáo dục của nước ngoài. Quản lý việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Thẩm định các điều kiện và quyết định cho phép mở, quản lý, kiểm tra hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài; quản lý hoạt động dịch vụ tư vấn du học;
d) Tổng hợp, thống kê, báo cáo về các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
4. Thực hiện công tác có liên quan về hoạt động hợp tác song phương, đa phương; giấy phép lao động và cấp thị thực cho khách quốc tế vào làm việc theo thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo dõi, hỗ trợ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ sở giáo dục đại học.
5. Thực hiện việc cử đi học, gia hạn, điều chỉnh, chuyển trường, chuyên ngành, chuyển nước đến học, tiếp nhận về nước, bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập theo các đề án, chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Thực hiện việc cử đi, điều chỉnh, gia hạn, tiếp nhận về nước đối với chuyên gia, nhà giáo Việt Nam đi giảng dạy, làm việc ở nước ngoài theo các chương trình hợp tác giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Đầu mối thực hiện cử và quản lý công chức, viên chức làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh ở nước ngoài.

Content:
Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác quan hệ quốc tế
a) Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch về công tác hợp tác quốc tế; tổ chức đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước, thỏa thuận quốc tế (không bao gồm các Hiệp định tín dụng) và các văn bản hợp tác khác trong lĩnh vực giáo dục; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị tiếp tục hoặc đình chỉ các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế;
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức đoàn ra hàng năm của Lãnh đạo Bộ; chủ trì, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch đoàn ra nước ngoài ngắn hạn hàng năm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ trì, trình Bộ trưởng quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài ngắn hạn; hướng dẫn công tác lãnh sự và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng kế hoạch đoàn vào và tổ chức đón tiếp khách quốc tế đến làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trong việc quản lý và giải quyết các thủ tục nhập cảnh, giấy phép lao động đối với người nước ngoài vào nghiên cứu, làm việc, làm tình nguyện viên tại Việt Nam; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức các sự kiện quốc tế do Bộ chủ trì;
d) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổng hợp, báo cáo về thông tin đối ngoại của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Về công tác giáo dục quốc tế
a) Xây dựng, hướng dẫn thực hiện quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; làm chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục ở nước ngoài;
b) Xây dựng, hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam;
c) Kết nối, hỗ trợ, thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam và nước ngoài về liên kết chương trình giáo dục, đào tạo; trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
d) Tuyển chọn, cử đi học, quản lý, theo dõi tình hình học tập, cấp phát kinh phí cho công dân Việt Nam học tập tại nước ngoài và tiếp nhận về nước theo các đề án, chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước theo phân công; tuyển chọn, cử đi, quản lý và thực hiện các chế độ đối với công dân Việt Nam đi giảng dạy hoặc làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Tiếp nhận, quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo các Hiệp định về giáo dục và đào tạo giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà nước hoặc Chính phủ các nước;
e) Thực hiện các dịch vụ công về giáo dục và đào tạo quốc tế.
3. Về công tác hợp tác đầu tư với nước ngoài
a) Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính sách hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến hợp tác đầu tư nước ngoài, vận động các nguồn lực; chuyển giao công nghệ, mô hình giáo dục của nước ngoài. Quản lý việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Thẩm định các điều kiện và quyết định cho phép mở, quản lý, kiểm tra hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài; quản lý hoạt động dịch vụ tư vấn du học;
d) Tổng hợp, thống kê, báo cáo về các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
4. Thực hiện công tác có liên quan về hoạt động hợp tác song phương, đa phương; giấy phép lao động và cấp thị thực cho khách quốc tế vào làm việc theo thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo dõi, hỗ trợ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ sở giáo dục đại học.
5. Thực hiện việc cử đi học, gia hạn, điều chỉnh, chuyển trường, chuyên ngành, chuyển nước đến học, tiếp nhận về nước, bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập theo các đề án, chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Thực hiện việc cử đi, điều chỉnh, gia hạn, tiếp nhận về nước đối với chuyên gia, nhà giáo Việt Nam đi giảng dạy, làm việc ở nước ngoài theo các chương trình hợp tác giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Đầu mối thực hiện cử và quản lý công chức, viên chức làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh ở nước ngoài.