Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí

Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu tàu thuyền (giá đóng mới 100%) để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, áp dụng đối với trường hợp tài sản là tàu thuyền không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ như sau:
...
3. Các loại máy, vỏ tàu thuyền không có tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được xác định như sau:
a) Các loại máy mới phát sinh chưa quy định trong bảng giá này thì căn cứ vào công suất máy (CV, HP, PS) đã ghi trên hồ sơ đăng ký để áp dụng mức giá tương ứng với nhóm máy có cùng công suất máy. Công suất máy được xác định tương đương: 1S tương đương 1CV; 1HP tương đương 1CV; 1PS tương đương 1CV;
b) Đối với các loại máy do Trung Quốc, Việt Nam sản xuất có công suất từ 10CV trở lên, giá tính thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng tính trên một đơn vị CV;
c) Đối với các loại động cơ không phải là máy thủy, nếu cơ quan đăng kiểm tàu thuyền cho phép sử dụng thì căn cứ vào công suất thực tế của máy và giá tính thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng tính trên một đơn vị CV;
d) Giá đóng mới vỏ tàu thuyền bằng vật liệu nhôm hoặc kim loại khác căn cứ vào giá thanh toán thực tế để xác định nhưng không thấp hơn giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ);
đ) Giá đóng mới vỏ tàu thuyền bằng vật liệu composite căn cứ vào giá thanh toán thực tế để xác định nhưng không thấp hơn 3 lần giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ);
e) Giá máy, giá vỏ tàu thuyền đã qua sử dụng được xác định bằng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ (giá đóng mới) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại quy định tại tiết b điểm 3.6 khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Content:
Các loại máy, vỏ tàu thuyền không có tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được xác định như sau:
a) Các loại máy mới phát sinh chưa quy định trong bảng giá này thì căn cứ vào công suất máy (CV, HP, PS) đã ghi trên hồ sơ đăng ký để áp dụng mức giá tương ứng với nhóm máy có cùng công suất máy. Công suất máy được xác định tương đương: 1S tương đương 1CV; 1HP tương đương 1CV; 1PS tương đương 1CV;
b) Đối với các loại máy do Trung Quốc, Việt Nam sản xuất có công suất từ 10CV trở lên, giá tính thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng tính trên một đơn vị CV;
c) Đối với các loại động cơ không phải là máy thủy, nếu cơ quan đăng kiểm tàu thuyền cho phép sử dụng thì căn cứ vào công suất thực tế của máy và giá tính thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng tính trên một đơn vị CV;
d) Giá đóng mới vỏ tàu thuyền bằng vật liệu nhôm hoặc kim loại khác căn cứ vào giá thanh toán thực tế để xác định nhưng không thấp hơn giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ);
đ) Giá đóng mới vỏ tàu thuyền bằng vật liệu composite căn cứ vào giá thanh toán thực tế để xác định nhưng không thấp hơn 3 lần giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ);
e) Giá máy, giá vỏ tàu thuyền đã qua sử dụng được xác định bằng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ (giá đóng mới) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại quy định tại tiết b điểm 3.6 khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.