Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3264/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Long Thành Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3264/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Long Thành Đồng Nai

Điều 1. Duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến 2030 với các nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
d) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn cấp điện cho thị trấn Long Thành được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua trạm trung gian Long Thành 110/22kV-2x40MVA. Vị trí trạm, dọc theo lưới 110kV, 220kV tuyến Phú Mỹ - Long Bình và Trạm biến áp 110/22kV-63MVA Tam An lên (2 x 63MVA).
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) Trung tâm đô thị phải sử dụng cáp ngầm, ven đô và ngoại thành cho phép sử dụng đường dây trên không sau khi xem xét điều kiện phát triển đô thị 10 năm sau.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 và 2030 tập trung xây dựng hệ thống chiếu sáng đồng bộ với hệ thống giao thông.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Giai đoạn 2012-2020: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 450kWh/ng/năm.
+ Giai đoạn 2020-2030: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 1.500kWh/ng/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ Thị trấn Long Thành lấy bằng 35% điện sinh hoạt dân dụng.
- Tổng công suất phụ tải điện đến năm 2030: 18.270kW.
e) Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Tiêu chuẩn thải nước = 80% Tiêu chuẩn cấp nước.
- Tổng lưu lượng nước thải tính toán Qt=9.030m3/ng.đ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa, bố trí các tuyến ống nhánh thu nước thải từ các hộ dân sau đó cho thoát vào tuyến cống chính và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt trước khi cho thoát ra hệ thống cống phải bắt buộc xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại cho dẫn ra cống chung dẫn về trạm để xử lý.
- Quy hoạch có 2 trạm xử lý nước thải:
+ Khu phía Bắc tiếp giáp với rạch Bến Bào: Trạm Q1=5.000 m3/ngày;
+ Khu phía Nam tiếp giáp với suối Bến Năng: Trạm Q2= 4.050 m3/ngày.
g) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải 1-1,5kg/người-ngày. Dự báo khối lượng rác thải của đô thị tới năm 2020 là 150 tấn/ngày và năm 2030 là 225 tấn/ngày.
+ Rác thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom và đưa đến nhà máy xử lý rác thải tại xã Bàu Cạn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang huyện Long Thành theo quy hoạch hệ thống Nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.

Content:
Quy hoạch cấp điện
- Nguồn cấp điện cho thị trấn Long Thành được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua trạm trung gian Long Thành 110/22kV-2x40MVA. Vị trí trạm, dọc theo lưới 110kV, 220kV tuyến Phú Mỹ - Long Bình và Trạm biến áp 110/22kV-63MVA Tam An lên (2 x 63MVA).
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) Trung tâm đô thị phải sử dụng cáp ngầm, ven đô và ngoại thành cho phép sử dụng đường dây trên không sau khi xem xét điều kiện phát triển đô thị 10 năm sau.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 và 2030 tập trung xây dựng hệ thống chiếu sáng đồng bộ với hệ thống giao thông.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Giai đoạn 2012-2020: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 450kWh/ng/năm.
+ Giai đoạn 2020-2030: Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng 1.500kWh/ng/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ Thị trấn Long Thành lấy bằng 35% điện sinh hoạt dân dụng.
- Tổng công suất phụ tải điện đến năm 2030: 18.270kW.
e) Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Tiêu chuẩn thải nước = 80% Tiêu chuẩn cấp nước.
- Tổng lưu lượng nước thải tính toán Qt=9.030m3/ng.đ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa, bố trí các tuyến ống nhánh thu nước thải từ các hộ dân sau đó cho thoát vào tuyến cống chính và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt trước khi cho thoát ra hệ thống cống phải bắt buộc xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại cho dẫn ra cống chung dẫn về trạm để xử lý.
- Quy hoạch có 2 trạm xử lý nước thải:
+ Khu phía Bắc tiếp giáp với rạch Bến Bào: Trạm Q1=5.000 m3/ngày;
+ Khu phía Nam tiếp giáp với suối Bến Năng: Trạm Q2= 4.050 m3/ngày.
g) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải 1-1,5kg/người-ngày. Dự báo khối lượng rác thải của đô thị tới năm 2020 là 150 tấn/ngày và năm 2030 là 225 tấn/ngày.
+ Rác thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom và đưa đến nhà máy xử lý rác thải tại xã Bàu Cạn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang huyện Long Thành theo quy hoạch hệ thống Nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.