Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1743/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1745/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1745/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1745/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1745/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1745/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1743/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển
...
b) Mục tiêu, định hướng phát triển
- Mục tiêu chung
+ Bố trí hợp lý các cảng biển trong nhóm với mục đích phát huy được hiệu quả tổng hợp; đồng thời tạo sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các cảng biển và cơ sở hạ tầng liên quan với vùng hấp dẫn của cảng, kết hợp đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ làm động lực phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng.
+ Đáp ứng yêu cầu di dời hệ thống cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son nhằm giảm tải lưu lượng giao thông, giải tỏa ùn tắc khu vực trong thành phố của Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, các khu chế xuất trong khu vực, đồng thời tạo điều kiện cho phát triển đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của khu vực giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
+ Hình thành và phát triển cảng cửa ngõ quốc tế, cảng đầu mối khu vực hiện đại nhằm đáp ứng xu thế phát triển của vận tải biển Việt Nam và thế giới, thu hút một phần lượng hàng hóa trung chuyển trong khu vực.
- Mục tiêu cụ thể
+ Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 169 - 200 triệu T/năm vào năm 2015;
• 235 - 317 triệu T/năm vào năm 2020;
• 393 - 681 triệu T/năm vào năm 2030;
Trong đó, riêng hàng container thông qua cảng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 7.563 - 9.563 ngàn TEU/năm vào năm 2015;
• 12.125 - 17.995 ngàn TEU/năm vào năm 2020;
• 23.370 - 46.229 ngàn TEU/năm vào năm 2030;
Và hành khách du lịch đường biển qua cảng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 338,6 - 413,6 ngàn lượt khách/năm vào năm 2015;
• 418,2 - 539,4 ngàn lượt khách/năm vào năm 2020;
• 917,1 - 1.335,8 ngàn lượt khách/năm vào năm 2030;
+ Tiếp nhận được các tàu vận tải biển như sau: tàu bách hóa, hàng rời có trọng tải từ 10.000 DWT đến 60.000 DWT, tàu chở hàng container có trọng tải tương đương từ 10.000 DWT đến trên 100.000 DWT, tàu chuyên dùng chở dầu thô đến 300.000 DWT, tàu chở sản phẩm dầu có trọng tải từ 10.000 DWT đến 50.000 DWT, tàu khách có trọng tải từ 50.000 GRT đến 100.000 GRT.

Content:
Mục tiêu, định hướng phát triển
- Mục tiêu chung
+ Bố trí hợp lý các cảng biển trong nhóm với mục đích phát huy được hiệu quả tổng hợp; đồng thời tạo sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các cảng biển và cơ sở hạ tầng liên quan với vùng hấp dẫn của cảng, kết hợp đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ làm động lực phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng.
+ Đáp ứng yêu cầu di dời hệ thống cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son nhằm giảm tải lưu lượng giao thông, giải tỏa ùn tắc khu vực trong thành phố của Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, các khu chế xuất trong khu vực, đồng thời tạo điều kiện cho phát triển đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của khu vực giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
+ Hình thành và phát triển cảng cửa ngõ quốc tế, cảng đầu mối khu vực hiện đại nhằm đáp ứng xu thế phát triển của vận tải biển Việt Nam và thế giới, thu hút một phần lượng hàng hóa trung chuyển trong khu vực.
- Mục tiêu cụ thể
+ Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 169 - 200 triệu T/năm vào năm 2015;
• 235 - 317 triệu T/năm vào năm 2020;
• 393 - 681 triệu T/năm vào năm 2030;
Trong đó, riêng hàng container thông qua cảng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 7.563 - 9.563 ngàn TEU/năm vào năm 2015;
• 12.125 - 17.995 ngàn TEU/năm vào năm 2020;
• 23.370 - 46.229 ngàn TEU/năm vào năm 2030;
Và hành khách du lịch đường biển qua cảng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 338,6 - 413,6 ngàn lượt khách/năm vào năm 2015;
• 418,2 - 539,4 ngàn lượt khách/năm vào năm 2020;
• 917,1 - 1.335,8 ngàn lượt khách/năm vào năm 2030;
+ Tiếp nhận được các tàu vận tải biển như sau: tàu bách hóa, hàng rời có trọng tải từ 10.000 DWT đến 60.000 DWT, tàu chở hàng container có trọng tải tương đương từ 10.000 DWT đến trên 100.000 DWT, tàu chuyên dùng chở dầu thô đến 300.000 DWT, tàu chở sản phẩm dầu có trọng tải từ 10.000 DWT đến 50.000 DWT, tàu khách có trọng tải từ 50.000 GRT đến 100.000 GRT.