Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4618/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4618/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Bảo tồn lưu giữ nguồn gen
5.7. Bảo tồn tại chỗ các nguồn gen
5.1.1. Đối tượng:
- Bảo tồn tại chỗ các nguồn gen đối với 12 loài có giá trị thuộc danh mục tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ, gồm: Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson; Hoằng đằng Fibraurea recisa Pierre; Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Lour; Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania; Cẩu tích (Cibotium barometz (L.) J.Sm; Cốt toái bổ (Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.); Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib); Re hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn; Trai lý (Mần lái) Garcinia fagraeoides A.Chev, 1918; Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte); Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev. ex Lars.); Thông tre lá ngăn (Podocarpus pilgeri Foxw, 1907).
- Bảo tồn nguồn gen bản địa đối 04 loài có giá trị khoa học và giá trị kinh tế: Giống Tùng La Hán, Nấm chẹo, Gà Tiên Yên, Lợn Móng Cái.
- Bảo tồn nguồn gen 01 loài nhập nội có giá trị khoa học (Lợn hương).
5.1.2. Nội dung:
- Điều tra phân bố, đặc điểm tự nhiên của quần thể, lập bản đồ phân bố tự nhiên, thu mẫu nguồn gen phục vụ nghiên cứu các biện pháp bảo tồn.
- Nghiên cứu các biện pháp bảo tồn:
+ Nghiên cứu xây dựng phương án bảo tồn các nguồn gen.
+ Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật duy trì an toàn quần thể hiện có.
+ Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống phục vụ trồng bổ sung phục vụ phục hồi quần thể.
- Xây dựng mô hình lưu giữ an toàn quần thể (Nguồn gen được số hóa tọa độ và tích hợp bản đồ số); mô hình nuôi, trồng bổ sung phục hồi quần thể.
- Theo dõi, đánh giá định kỳ tình hình sinh trưởng và phát triển của các quần thể thực hiện bảo tồn.
5.1.3. Địa điểm triển khai: Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng; Vườn quốc gia Bái Tử Long; Khu rừng quốc gia Yên Tử và các doanh nghiệp tham gia mạng lưới lưu giữ, bảo tồn nguồn gen.
5.2. Bảo tồn chuyển chỗ
5.2.1. Đối tượng:
- Bảo tồn chuyển chỗ đối với 12 loài có giá trị thuộc danh mục tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP , gồm: Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson; Hoằng đằng Fibraurea recisa Pierre; Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Lour; Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania; Cẩu tích (Cibotium barometz (L.) J.Sm); Cốt toái bổ (Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.); Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib); Re hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn; Trai lý (Garcinia fagraeoides A.Chev, 1918); Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte); Gụ lau (Sindora tonkinemis A. Chev. ex Lars.); Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxw, 1907));
- Bảo tồn chuyển chỗ đối với 01 loài nhập nội (Lợn hương).
5.2.2. Nội dung:
- Điều tra, thu thập các nguồn gen phục vụ nghiên cứu các biện pháp bảo tồn chuyển chỗ.
- Nghiên cứu, hoàn thiện kỹ thuật nhân giống, nuôi trồng.
- Xây dựng mô hình sản xuất giống; Mô hình nuôi, trồng bảo tồn chuyển chỗ.
- Theo dõi, đánh giá định kỳ tình hình sinh trưởng và phát triển các mô hình.
5.2.3. Địa điểm triển khai: Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng; Vườn quốc gia Bái Tử Long; Khu rừng quốc gia Yên Tử và các doanh nghiệp tham gia mạng lưới lưu giữ, bảo tồn nguồn gen.
5.3 Bảo tồn trên đồng ruộng
5.3.1. Đối tượng: Bảo tồn đối với 01 nguồn gen thuộc Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 (nguồn gen lúa Chiêm đá Quảng Ninh); 01 nguồn gen bản địa có giá trị kinh tế (nguồn gen Rươi nước lợ Đông Triều).
5.3.2. Nội dung:
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn.
- Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật phục tráng giống và xây dựng các mô hình bảo tồn đồng ruộng.
- Đánh giá hiệu quả, nhân rộng các mô hình bảo tồn đồng ruộng.
5.3.3. Địa điểm triển khai:
- Rươi nước lợ Đông Triều thực hiện tại khu vực thị xã Đông Triều;
- Lúa chiêm đá thực hiện tại thị xã Quảng Yên.

Content:
Bảo tồn lưu giữ nguồn gen
5.7. Bảo tồn tại chỗ các nguồn gen
5.1.1. Đối tượng:
- Bảo tồn tại chỗ các nguồn gen đối với 12 loài có giá trị thuộc danh mục tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ, gồm: Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson; Hoằng đằng Fibraurea recisa Pierre; Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Lour; Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania; Cẩu tích (Cibotium barometz (L.) J.Sm; Cốt toái bổ (Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.); Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib); Re hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn; Trai lý (Mần lái) Garcinia fagraeoides A.Chev, 1918; Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte); Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev. ex Lars.); Thông tre lá ngăn (Podocarpus pilgeri Foxw, 1907).
- Bảo tồn nguồn gen bản địa đối 04 loài có giá trị khoa học và giá trị kinh tế: Giống Tùng La Hán, Nấm chẹo, Gà Tiên Yên, Lợn Móng Cái.
- Bảo tồn nguồn gen 01 loài nhập nội có giá trị khoa học (Lợn hương).
5.1.2. Nội dung:
- Điều tra phân bố, đặc điểm tự nhiên của quần thể, lập bản đồ phân bố tự nhiên, thu mẫu nguồn gen phục vụ nghiên cứu các biện pháp bảo tồn.
- Nghiên cứu các biện pháp bảo tồn:
+ Nghiên cứu xây dựng phương án bảo tồn các nguồn gen.
+ Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật duy trì an toàn quần thể hiện có.
+ Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống phục vụ trồng bổ sung phục vụ phục hồi quần thể.
- Xây dựng mô hình lưu giữ an toàn quần thể (Nguồn gen được số hóa tọa độ và tích hợp bản đồ số); mô hình nuôi, trồng bổ sung phục hồi quần thể.
- Theo dõi, đánh giá định kỳ tình hình sinh trưởng và phát triển của các quần thể thực hiện bảo tồn.
5.1.3. Địa điểm triển khai: Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng; Vườn quốc gia Bái Tử Long; Khu rừng quốc gia Yên Tử và các doanh nghiệp tham gia mạng lưới lưu giữ, bảo tồn nguồn gen.
5.2. Bảo tồn chuyển chỗ
5.2.1. Đối tượng:
- Bảo tồn chuyển chỗ đối với 12 loài có giá trị thuộc danh mục tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP , gồm: Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson; Hoằng đằng Fibraurea recisa Pierre; Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Lour; Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania; Cẩu tích (Cibotium barometz (L.) J.Sm); Cốt toái bổ (Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.); Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib); Re hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn; Trai lý (Garcinia fagraeoides A.Chev, 1918); Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte); Gụ lau (Sindora tonkinemis A. Chev. ex Lars.); Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxw, 1907));
- Bảo tồn chuyển chỗ đối với 01 loài nhập nội (Lợn hương).
5.2.2. Nội dung:
- Điều tra, thu thập các nguồn gen phục vụ nghiên cứu các biện pháp bảo tồn chuyển chỗ.
- Nghiên cứu, hoàn thiện kỹ thuật nhân giống, nuôi trồng.
- Xây dựng mô hình sản xuất giống; Mô hình nuôi, trồng bảo tồn chuyển chỗ.
- Theo dõi, đánh giá định kỳ tình hình sinh trưởng và phát triển các mô hình.
5.2.3. Địa điểm triển khai: Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng; Vườn quốc gia Bái Tử Long; Khu rừng quốc gia Yên Tử và các doanh nghiệp tham gia mạng lưới lưu giữ, bảo tồn nguồn gen.
5.3 Bảo tồn trên đồng ruộng
5.3.1. Đối tượng: Bảo tồn đối với 01 nguồn gen thuộc Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 (nguồn gen lúa Chiêm đá Quảng Ninh); 01 nguồn gen bản địa có giá trị kinh tế (nguồn gen Rươi nước lợ Đông Triều).
5.3.2. Nội dung:
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn.
- Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật phục tráng giống và xây dựng các mô hình bảo tồn đồng ruộng.
- Đánh giá hiệu quả, nhân rộng các mô hình bảo tồn đồng ruộng.
5.3.3. Địa điểm triển khai:
- Rươi nước lợ Đông Triều thực hiện tại khu vực thị xã Đông Triều;
- Lúa chiêm đá thực hiện tại thị xã Quảng Yên.