Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 394/2013/QĐ-UBND thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP quản lý đất trồng lúa Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "394/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "394/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "394/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "394/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "394/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 394/2013/QĐ-UBND thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP quản lý đất trồng lúa Bắc Ninh

Điều 1. Quy định về quản lý. Sử dụng đất trồng lúa tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Hỗ trợ sản xuất lúa hàng năm
1.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 - Điều 11 - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP:
- Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước;
- Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- UBND cấp xã hướng dẫn người sản xuất lúa làm đơn đề nghị theo mẫu gửi về UBND xã để rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách và gửi hồ sơ về phòng chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện (sau đây gọi tắt là Phòng chuyên môn cấp huyện) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
- Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện để gửi báo cáo về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ và giao UBND cấp huyện ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ người sản xuất lúa.
Căn cứ quyết định của UBND cấp huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho người sản xuất lúa theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
- Phòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ người sản xuất lúa và uỷ quyền UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ cho người sản xuất lúa.
1.3. Số lần hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Số lần hỗ trợ: Mỗi năm một lần.
- Thời điểm hỗ trợ: Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.

Content:
Hỗ trợ sản xuất lúa hàng năm
1.Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 - Điều 11 - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP:
- Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước;
- Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- UBND cấp xã hướng dẫn người sản xuất lúa làm đơn đề nghị theo mẫu gửi về UBND xã để rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách và gửi hồ sơ về phòng chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện (sau đây gọi tắt là Phòng chuyên môn cấp huyện) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
- Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện để gửi báo cáo về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ và giao UBND cấp huyện ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ người sản xuất lúa.
Căn cứ quyết định của UBND cấp huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho người sản xuất lúa theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
- Phòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ người sản xuất lúa và uỷ quyền UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ cho người sản xuất lúa.
1.3. Số lần hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Số lần hỗ trợ: Mỗi năm một lần.
- Thời điểm hỗ trợ: Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.