Document: Điều 1 Quyết định 1164/QĐ-UBND năm 2013 mức trợ cấp trợ giúp người khuyết tật Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "1164/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "1164/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "1164/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "1164/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "1164/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1164/QĐ-UBND năm 2013 mức trợ cấp trợ giúp người khuyết tật Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định số: 819/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 2 Điều 1 như sau:
Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0) đối với mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng.
* Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất.
* Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
Thời gian tính trợ cấp xã hội hàng tháng:
Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật theo quy định tại Quyết định số: 2345/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn và người khuyết tật mới thuộc diện hưởng chính sách theo Nghị định số: 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ: Căn cứ vào thời điểm giấy xác nhận khuyết tật của đối tượng có hiệu lực, Chủ tịch UBND huyện, thị xã ra Quyết định hưởng trợ cấp cho đối tượng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định số: 819/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 2 Điều 1 như sau:
Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0) đối với mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng.
* Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất.
* Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
Thời gian tính trợ cấp xã hội hàng tháng:
Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật theo quy định tại Quyết định số: 2345/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn và người khuyết tật mới thuộc diện hưởng chính sách theo Nghị định số: 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ: Căn cứ vào thời điểm giấy xác nhận khuyết tật của đối tượng có hiệu lực, Chủ tịch UBND huyện, thị xã ra Quyết định hưởng trợ cấp cho đối tượng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này