Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND mức chi giải thi đấu thể thao Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND mức chi giải thi đấu thể thao Quảng Ngãi

Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
...
4. Mức chi
a) Chi tiền ăn:
- Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày.
- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí theo quy định chế độ công tác phí hiện hành.
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
- Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
+ Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
+ Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
+ Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
+ Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau (được quy định tại Khoản 2 Điều này) trong quá trình điều hành tổ chức giải thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất quy định tại điểm này.
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục, thể thao và hội thi thể thao cấp tỉnh:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng giữa đơn vị tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
+ Người tập:
Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.
Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.
Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
d) Các khoản chi khác:
- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.
- Tiền thưởng vận động viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích cao tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia và các giải thi đấu cấp tỉnh. Riêng mức thưởng vận động viên tại các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương tổ chức tối đa không vượt quá 85% mức thưởng của vận động viên tại giải thi đấu cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
- Các khoản chi khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.
đ) Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, các Hội thể thao cấp tỉnh tổ chức:
Về nguyên tắc, các Liên đoàn, các Hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải này được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

Content:
Mức chi
a) Chi tiền ăn:
- Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày.
- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí theo quy định chế độ công tác phí hiện hành.
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
- Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
+ Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
+ Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
+ Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
+ Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau (được quy định tại Khoản 2 Điều này) trong quá trình điều hành tổ chức giải thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất quy định tại điểm này.
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục, thể thao và hội thi thể thao cấp tỉnh:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng giữa đơn vị tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
+ Người tập:
Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.
Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.
Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
d) Các khoản chi khác:
- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.
- Tiền thưởng vận động viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích cao tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia và các giải thi đấu cấp tỉnh. Riêng mức thưởng vận động viên tại các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương tổ chức tối đa không vượt quá 85% mức thưởng của vận động viên tại giải thi đấu cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
- Các khoản chi khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.
đ) Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, các Hội thể thao cấp tỉnh tổ chức:
Về nguyên tắc, các Liên đoàn, các Hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải này được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.