Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1891/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1891/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (gọi tắt là Quy hoạch), với nội dung sau:
...
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin làm tiền đề hỗ trợ các ngành công nghiệp khác phát triển. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin, góp phần quan trọng vào tăng cường năng lực công nghệ của tỉnh cũng như cả nước. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghiệp công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng trong các hoạt động của các cơ quan Đảng và nhà nước, cơ bản xây dựng thành công chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân; công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước, xếp hạng mức độ khá trong cả nước về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hạ tầng công nghệ thông tin:
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, Trung tâm tích hợp dữ liệu đủ mạnh nhằm đáp ứng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
Hầu hết cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước (đến cấp xã) được trang bị máy tính; 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng của tỉnh, đường truyền tốc độ cao.
Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 90% các cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh với các đơn vị trực thuộc được thực hiện trên môi trường mạng.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin:
* Xây dựng chính quyền điện tử:
95% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi và liên thông trên môi trường mạng từ chính quyền Trung ương đến cấp xã và có ứng dụng chữ ký số.
90% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước sử dụng hộp thư điện tử trong công việc.
Cổng dịch vụ công của tỉnh được hình thành, tích hợp tất cả các dịch vụ công trực tuyến của các sở, ngành, địa phương; cung cấp được hầu hết dịch vụ công phổ biến liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Cổng dịch vụ công của tỉnh kết nối vào Cổng thông tin Văn phòng Chính phủ.
* Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:
70% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm; 65% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử; 95% các doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng.
* Xây dựng và phát triển công dân điện tử:
50% - 60% hộ gia đình có máy tính và truy cập internet băng rộng.
100% học sinh trung học cơ sở có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác internet.
100% các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Trên 80% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
2.3. Công nghiệp công nghệ thông tin:
Hình thành khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đưa công nghiệp công nghệ thông tin tỉnh Kiên Giang trở thành một ngành công nghiệp quan trọng có đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GRDP của tỉnh, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Kiên Giang.
2.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
100% sở, ban, ngành, huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin và có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên.
100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các đơn vị nhà nước các cấp được bồi dưỡng nâng cao trình độ về xây dựng, triển khai, quản lý và giám sát các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin.
100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan nhà nước các cấp và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức công nghệ thông tin và kỹ năng quản lý công nghệ thông tin.
Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
* Ứng dụng công nghệ thông tin
100% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi và liên thông trên môi trường mạng từ chính quyền Trung ương đến cấp xã và có ứng dụng chữ ký số.
98% các cuộc họp trực tuyến giữa các cơ quan Trung ương và địa phương; giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện; giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
100% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và 50% dịch vụ công mức độ 4 được cung cấp trên cổng dịch vụ công của tỉnh phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo 100% các cơ quan nhà nước của tỉnh được kết nối với mạng diện rộng, đường truyền tốc độ cao.
100% trường học các cấp được triển khai tập trung phần mềm quản lý trường học; trang bị thiết bị trợ giúp công nghệ thông tin trong việc giảng dạy. Hầu hết các trường phổ thông, đặc biệt là tại các trường tiểu học đều có giáo viên giảng dạy môn tin học.
Hình thành hầu hết các bệnh viện điện tử, bệnh viện thông minh, quản lý bệnh viện từ xa.
Trên 85% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối internet khai thác dịch vụ công.
90% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử; 85% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử; 98% các doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng.
100% các phương tiện đều trang bị thiết bị giám sát hành trình ô tô theo đúng quy chuẩn, quy định.
* Công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
Ít nhất 10 doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin có thương hiệu, có 5 trong số 10 doanh nghiệp phần mềm và nội dung số đạt chứng nhận về quản lý chất lượng (ISO 9001, CMMI mức độ 3 trở lên).
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020:
1. Kiến trúc chính quyền điện tử:
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối liên thông giữa các cấp ngành từ Trung ương đến địa phương.
Xây dựng các ứng dụng tập trung hóa, ưu tiên hoàn thiện 06 cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; cung cấp được 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của các đơn vị sở, ngành, huyện. Trong đó, ưu tiên triển khai dịch vụ công mức độ 3 và 4 phổ biến liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực: Xây dựng, đất đai, du lịch, giáo dục, y tế, môi trường, đầu tư, dân cư, nông - lâm nghiệp, thủy sản, xuất nhập cảnh, bảo hiểm xã hội, giao thông, lao động thương binh và xã hội, tư pháp, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông.
2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Triển khai kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng tại các cơ quan Đảng và nhà nước. Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Phát triển mạng viễn thông, thực hiện nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, nhà nước. Xây dựng mạng chuyên của tỉnh, thực hiện nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; tiếp tục triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo và y tế.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin:
3.1. Trong cơ quan Đảng, đoàn thể:
Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu từ Tỉnh ủy đến các cấp ủy Đảng trực thuộc nhằm phục vụ khai thác, xử lý thông tin trên mạng LAN, WAN linh hoạt và thông suốt.
Xây dựng các phần mềm, cơ sở dữ liệu tại các cơ quan đoàn thể gồm nhiều phân hệ quản lý như: Quản lý tổ chức hội và hội viên của tỉnh; quản lý các hoạt động cơ quan đoàn thể; ứng dụng công nghệ thông tin vào cung cấp thông tin trên các trang thông tin điện tử phục vụ hệ thống tổ chức các cơ quan đoàn thể. Đào tạo cán bộ, công chức cho ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển hệ thống tổ chức các cơ quan đoàn thể. Triển khai chương trình phổ cập tin học và nối mạng tri thức cho các tổ chức đoàn thể.
3.2. Trong cơ quan nhà nước:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã; từng bước triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai - xây dựng, doanh nghiệp, bảo hiểm... Xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Chính phủ đến tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Xây dựng, triển khai các ứng dụng, tác nghiệp dùng chung, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến; xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ các hoạt động tác nghiệp chuyên ngành và cung cấp dịch vụ công. Tối ưu hóa chức năng phục vụ, quy trình tác nghiệp G2G (giao dịch trong nội bộ và giữa các cơ quan nhà nước) và G2C (giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp), trọng tâm thuộc các ngành, lĩnh vực: Tài nguyên - môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, nông nghiệp, văn hóa - du lịch, lao động -thương binh - xã hội, công thương, tư pháp, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, nội vụ, kế hoạch và đầu tư, bảo hiểm.
Xây dựng cổng dịch vụ công của tỉnh trên cơ sở hình thành từ các hệ thống thông tin về thủ tục hành chính, dân cư, đất đai - xây dựng và doanh nghiệp; tích hợp tất cả các dịch vụ công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đã cấp phép, thực hiện các thủ tục liên quan đến người dân và doanh nghiệp.
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin; đảm bảo yêu cầu về an toàn, bảo mật, sao lưu, phục hồi dữ liệu; đáp ứng nhu cầu trao đổi, giao tiếp, khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp.
3.3. Trong các lĩnh vực đời sống xã hội:
Tích cực áp dụng và đổi mới phương pháp dạy học, trên cơ sở lấy công nghệ thông tin là công cụ, phương tiện phục vụ giảng dạy, đồng thời là một môn khoa học. Xây dựng phương án dạy và học môn tin học thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, các trường trong tỉnh, đặc biệt tại các trường dành cho con em đồng bào dân tộc, vùng biên giới, hải đảo.
Ứng dụng thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình hỗ trợ quản lý giảng dạy trong mọi môn học và xây dựng các chương trình dạy học từ xa, các chương trình ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh các cấp.
Xây dựng mạng thông tin y tế để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế.
Xây dựng các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, kết hợp công nghệ thông tin với công nghệ sinh học để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng. Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông, lâm nghiệp, thủy sản. Hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử.
4. Trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
Phát triển công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tạo nên ưu thế về giá, sự khác biệt phù hợp với chiến lược cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo ứng dụng điều hành và quản lý phục vụ sản xuất và kinh doanh bao gồm máy tính, máy chủ, máy in, mạng LAN, WAN, internet, hệ thống website của công ty để triển khai hoạt động thương mại điện tử.
Chú trọng xây dựng và cung cấp các dịch vụ công phục vụ doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin; đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động giao dịch điện tử nhằm đảm bảo an toàn thông tin; thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
Nâng cấp, phát triển cổng thông tin điện tử doanh nghiệp và đầu tư tỉnh, các trang/cổng thông tin điện tử thành phần cho doanh nghiệp; phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại, mua bán trực tuyến và giao dịch thương thảo hợp đồng qua mạng, tuyên truyền quảng bá các hoạt động xúc tiến đầu tư.

Content:
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin làm tiền đề hỗ trợ các ngành công nghiệp khác phát triển. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin, góp phần quan trọng vào tăng cường năng lực công nghệ của tỉnh cũng như cả nước. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghiệp công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng trong các hoạt động của các cơ quan Đảng và nhà nước, cơ bản xây dựng thành công chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân; công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước, xếp hạng mức độ khá trong cả nước về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hạ tầng công nghệ thông tin:
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, Trung tâm tích hợp dữ liệu đủ mạnh nhằm đáp ứng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
Hầu hết cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước (đến cấp xã) được trang bị máy tính; 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng của tỉnh, đường truyền tốc độ cao.
Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 90% các cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh với các đơn vị trực thuộc được thực hiện trên môi trường mạng.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin:
* Xây dựng chính quyền điện tử:
95% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi và liên thông trên môi trường mạng từ chính quyền Trung ương đến cấp xã và có ứng dụng chữ ký số.
90% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước sử dụng hộp thư điện tử trong công việc.
Cổng dịch vụ công của tỉnh được hình thành, tích hợp tất cả các dịch vụ công trực tuyến của các sở, ngành, địa phương; cung cấp được hầu hết dịch vụ công phổ biến liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Cổng dịch vụ công của tỉnh kết nối vào Cổng thông tin Văn phòng Chính phủ.
* Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:
70% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm; 65% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử; 95% các doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng.
* Xây dựng và phát triển công dân điện tử:
50% - 60% hộ gia đình có máy tính và truy cập internet băng rộng.
100% học sinh trung học cơ sở có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác internet.
100% các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Trên 80% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
2.3. Công nghiệp công nghệ thông tin:
Hình thành khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đưa công nghiệp công nghệ thông tin tỉnh Kiên Giang trở thành một ngành công nghiệp quan trọng có đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GRDP của tỉnh, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Kiên Giang.
2.Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
100% sở, ban, ngành, huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin và có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên.
100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các đơn vị nhà nước các cấp được bồi dưỡng nâng cao trình độ về xây dựng, triển khai, quản lý và giám sát các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin.
100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan nhà nước các cấp và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức công nghệ thông tin và kỹ năng quản lý công nghệ thông tin.
Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
* Ứng dụng công nghệ thông tin
100% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi và liên thông trên môi trường mạng từ chính quyền Trung ương đến cấp xã và có ứng dụng chữ ký số.
98% các cuộc họp trực tuyến giữa các cơ quan Trung ương và địa phương; giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện; giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
100% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và 50% dịch vụ công mức độ 4 được cung cấp trên cổng dịch vụ công của tỉnh phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo 100% các cơ quan nhà nước của tỉnh được kết nối với mạng diện rộng, đường truyền tốc độ cao.
100% trường học các cấp được triển khai tập trung phần mềm quản lý trường học; trang bị thiết bị trợ giúp công nghệ thông tin trong việc giảng dạy. Hầu hết các trường phổ thông, đặc biệt là tại các trường tiểu học đều có giáo viên giảng dạy môn tin học.
Hình thành hầu hết các bệnh viện điện tử, bệnh viện thông minh, quản lý bệnh viện từ xa.
Trên 85% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối internet khai thác dịch vụ công.
90% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử; 85% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử; 98% các doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng.
100% các phương tiện đều trang bị thiết bị giám sát hành trình ô tô theo đúng quy chuẩn, quy định.
* Công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
Ít nhất 10 doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin có thương hiệu, có 5 trong số 10 doanh nghiệp phần mềm và nội dung số đạt chứng nhận về quản lý chất lượng (ISO 9001, CMMI mức độ 3 trở lên).
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020:
1. Kiến trúc chính quyền điện tử:
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối liên thông giữa các cấp ngành từ Trung ương đến địa phương.
Xây dựng các ứng dụng tập trung hóa, ưu tiên hoàn thiện 06 cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; cung cấp được 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của các đơn vị sở, ngành, huyện. Trong đó, ưu tiên triển khai dịch vụ công mức độ 3 và 4 phổ biến liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực: Xây dựng, đất đai, du lịch, giáo dục, y tế, môi trường, đầu tư, dân cư, nông - lâm nghiệp, thủy sản, xuất nhập cảnh, bảo hiểm xã hội, giao thông, lao động thương binh và xã hội, tư pháp, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông.
2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Triển khai kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng tại các cơ quan Đảng và nhà nước. Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Phát triển mạng viễn thông, thực hiện nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, nhà nước. Xây dựng mạng chuyên của tỉnh, thực hiện nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; tiếp tục triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo và y tế.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin:
3.1. Trong cơ quan Đảng, đoàn thể:
Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu từ Tỉnh ủy đến các cấp ủy Đảng trực thuộc nhằm phục vụ khai thác, xử lý thông tin trên mạng LAN, WAN linh hoạt và thông suốt.
Xây dựng các phần mềm, cơ sở dữ liệu tại các cơ quan đoàn thể gồm nhiều phân hệ quản lý như: Quản lý tổ chức hội và hội viên của tỉnh; quản lý các hoạt động cơ quan đoàn thể; ứng dụng công nghệ thông tin vào cung cấp thông tin trên các trang thông tin điện tử phục vụ hệ thống tổ chức các cơ quan đoàn thể. Đào tạo cán bộ, công chức cho ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển hệ thống tổ chức các cơ quan đoàn thể. Triển khai chương trình phổ cập tin học và nối mạng tri thức cho các tổ chức đoàn thể.
3.2. Trong cơ quan nhà nước:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã; từng bước triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai - xây dựng, doanh nghiệp, bảo hiểm... Xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Chính phủ đến tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Xây dựng, triển khai các ứng dụng, tác nghiệp dùng chung, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến; xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ các hoạt động tác nghiệp chuyên ngành và cung cấp dịch vụ công. Tối ưu hóa chức năng phục vụ, quy trình tác nghiệp G2G (giao dịch trong nội bộ và giữa các cơ quan nhà nước) và G2C (giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp), trọng tâm thuộc các ngành, lĩnh vực: Tài nguyên - môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, nông nghiệp, văn hóa - du lịch, lao động -thương binh - xã hội, công thương, tư pháp, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, nội vụ, kế hoạch và đầu tư, bảo hiểm.
Xây dựng cổng dịch vụ công của tỉnh trên cơ sở hình thành từ các hệ thống thông tin về thủ tục hành chính, dân cư, đất đai - xây dựng và doanh nghiệp; tích hợp tất cả các dịch vụ công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đã cấp phép, thực hiện các thủ tục liên quan đến người dân và doanh nghiệp.
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin; đảm bảo yêu cầu về an toàn, bảo mật, sao lưu, phục hồi dữ liệu; đáp ứng nhu cầu trao đổi, giao tiếp, khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp.
3.3. Trong các lĩnh vực đời sống xã hội:
Tích cực áp dụng và đổi mới phương pháp dạy học, trên cơ sở lấy công nghệ thông tin là công cụ, phương tiện phục vụ giảng dạy, đồng thời là một môn khoa học. Xây dựng phương án dạy và học môn tin học thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, các trường trong tỉnh, đặc biệt tại các trường dành cho con em đồng bào dân tộc, vùng biên giới, hải đảo.
Ứng dụng thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình hỗ trợ quản lý giảng dạy trong mọi môn học và xây dựng các chương trình dạy học từ xa, các chương trình ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh các cấp.
Xây dựng mạng thông tin y tế để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế.
Xây dựng các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, kết hợp công nghệ thông tin với công nghệ sinh học để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng. Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông, lâm nghiệp, thủy sản. Hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử.
Trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
Phát triển công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tạo nên ưu thế về giá, sự khác biệt phù hợp với chiến lược cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo ứng dụng điều hành và quản lý phục vụ sản xuất và kinh doanh bao gồm máy tính, máy chủ, máy in, mạng LAN, WAN, internet, hệ thống website của công ty để triển khai hoạt động thương mại điện tử.
Chú trọng xây dựng và cung cấp các dịch vụ công phục vụ doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin; đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động giao dịch điện tử nhằm đảm bảo an toàn thông tin; thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
Nâng cấp, phát triển cổng thông tin điện tử doanh nghiệp và đầu tư tỉnh, các trang/cổng thông tin điện tử thành phần cho doanh nghiệp; phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại, mua bán trực tuyến và giao dịch thương thảo hợp đồng qua mạng, tuyên truyền quảng bá các hoạt động xúc tiến đầu tư.