Document: Điều 1 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND mức giá nhà ở, vật kiến trúc thu lệ phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND mức giá nhà ở, vật kiến trúc thu lệ phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Cấp nhà

Đơn vị tính

Đơn giá

- Biệt thự

đồng/m2

2.500.000

- Nhà cấp I

đồng/m2

2.000.000

- Nhà cấp II

đồng/m2

1.500.000

- Nhà cấp III

đồng/m2

1.200.000

- Nhà cấp IV

đồng/m2

800.000

- Nhà vật liệu tạm

đồng/m2

250.000

- Biểu giá trên là đơn giá xây dựng 1m2:
- Đối với diện tích nhà và vật kiến trúc được xác định như sau:
+ Tổng diện tích nhà từ cấp I đến cấp IV: Diện tích sàn xây dựng = Diện tích xây dựng tầng trệt cộng diện tích sàn các tầng (kể cả ban công).
+ Tổng diện tích nhà xây dựng vật liệu tạm là diện tích xây dựng.
- Đối với giá trị nhà, vật kiến trúc:
+ Mới xây dựng:
Nhà, vật kiến trúc có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích sàn xây dựng.
Nhà, vật kiến trúc không có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích xây dựng.
+ Đã qua sử dụng:
* Nhà, vật kiến trúc có sàn hoặc không có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích sàn xây dựng hoặc diện tích xây dựng x tỷ lệ % giá trị còn lại (phần trăm giá trị còn lại được tính theo quy định của nhà nước hiện hành)
- Biểu giá trên được áp dụng chung không phân biệt nhà trong hẻm hay mặt tiền.
- Biểu giá trên là mức tối thiểu để thu lệ phí trước bạ, thu thuế xây dựng, nếu giá mua bán với nhau hoặc giá xây dựng thực tế cao hơn mức giá trên thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế, nếu trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai nộp thuế đơn giá thấp hơn biểu giá, được tính thuế theo biểu giá.
- Nhà thuộc diện Nhà nước bán hóa giá theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở thì tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Cấp nhà

Đơn vị tính

Đơn giá

- Biệt thự

đồng/m2

2.500.000

- Nhà cấp I

đồng/m2

2.000.000

- Nhà cấp II

đồng/m2

1.500.000

- Nhà cấp III

đồng/m2

1.200.000

- Nhà cấp IV

đồng/m2

800.000

- Nhà vật liệu tạm

đồng/m2

250.000

- Biểu giá trên là đơn giá xây dựng 1m2:
- Đối với diện tích nhà và vật kiến trúc được xác định như sau:
+ Tổng diện tích nhà từ cấp I đến cấp IV: Diện tích sàn xây dựng = Diện tích xây dựng tầng trệt cộng diện tích sàn các tầng (kể cả ban công).
+ Tổng diện tích nhà xây dựng vật liệu tạm là diện tích xây dựng.
- Đối với giá trị nhà, vật kiến trúc:
+ Mới xây dựng:
Nhà, vật kiến trúc có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích sàn xây dựng.
Nhà, vật kiến trúc không có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích xây dựng.
+ Đã qua sử dụng:
* Nhà, vật kiến trúc có sàn hoặc không có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích sàn xây dựng hoặc diện tích xây dựng x tỷ lệ % giá trị còn lại (phần trăm giá trị còn lại được tính theo quy định của nhà nước hiện hành)
- Biểu giá trên được áp dụng chung không phân biệt nhà trong hẻm hay mặt tiền.
- Biểu giá trên là mức tối thiểu để thu lệ phí trước bạ, thu thuế xây dựng, nếu giá mua bán với nhau hoặc giá xây dựng thực tế cao hơn mức giá trên thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế, nếu trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai nộp thuế đơn giá thấp hơn biểu giá, được tính thuế theo biểu giá.
- Nhà thuộc diện Nhà nước bán hóa giá theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở thì tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.