Document: Khoản 3 Điều 5 Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
...
3. Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước
1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.
2. Ban Quản lý khu kinh tế căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.
3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.
Điều 8. Chính sách miễn, giảm, quản lý thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
Chính sách miễn, giảm tiền thuê mặt đất, mặt nước, quản lý thu, nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2006.
Điều 9. Trình tự và tổ chức thực hiện
1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 điều 21 của Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã, khu vực đất (I, II, III) và vị trí đất (1, 2, 3), hoặc loại xã và hạng đất (1, 2, 3, . . .) cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập thủ tục thuê đất, thuê mặt nước và Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hiện hành tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, điều 9 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.
Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã gửi đến; Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới và ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Đối với Ban Quản lý khu kinh tế quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Quy trình thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ địa chính liên quan để Ban Quản lý khu kinh tế xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo thẩm quyền.

Content:
Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước
1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.
2. Ban Quản lý khu kinh tế căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.
Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.
Điều 8. Chính sách miễn, giảm, quản lý thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
Chính sách miễn, giảm tiền thuê mặt đất, mặt nước, quản lý thu, nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2006.
Điều 9. Trình tự và tổ chức thực hiện
1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 điều 21 của Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã, khu vực đất (I, II, III) và vị trí đất (1, 2, 3), hoặc loại xã và hạng đất (1, 2, 3, . . .) cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập thủ tục thuê đất, thuê mặt nước và Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hiện hành tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, điều 9 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.
Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã gửi đến; Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới và ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Đối với Ban Quản lý khu kinh tế quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Quy trình thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ địa chính liên quan để Ban Quản lý khu kinh tế xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo thẩm quyền.