Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về KH&CN, tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của thế giới phục vụ phát triển ngành GTVT.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, KH&CN ngành GTVT đạt trình độ ngang tầm khu vực ASEAN, một số lĩnh vực tiếp cận trình độ thế giới, có đủ tiềm lực và trình độ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, làm chủ các công nghệ tiên tiến, hiện đại góp phần phát triển nhanh và bền vững ngành GTVT.
Đến năm 2030, KH&CN ngành GTVT hiện đại, thực sự trở thành động lực then chốt, đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy phát triển ngành GTVT theo hướng tiên tiến và hiện đại, đáp ứng tiến trình hội nhập. Sản phẩm KH&CN trong lĩnh vực GTVT có khả năng cạnh tranh cao, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và nhiều sản phẩm đạt trình độ thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong ngành GTVT
- Đẩy mạnh thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính phù hợp với đặc thù các nhiệm vụ KH&CN ngành GTVT.
- Thực hiện phân cấp về quản lý tài chính; tăng tính chủ động cho các tổ chức KH&CN và cá nhân chủ nhiệm các đề tài, đề án, dự án trong việc sử dụng nguồn kinh phí được giao.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích doanh nghiệp dành nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; khuyến khích triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo mô hình hợp tác công - tư.
2. Tăng cường tiềm lực KH&CN ngành GTVT
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động KH&CN theo hướng đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của ngành GTVT gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN ngành GTVT đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành theo từng giai đoạn, có trọng tâm, trọng điểm.
- Tiếp tục tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ nghiên cứu và phát triển KH&CN của các đơn vị, tập trung cho các Viện nghiên cứu, trường đại học trong Ngành. Tập trung ưu tiên đầu tư cho các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy các công trình, sản phẩm, đánh giá công nghệ mới, vật liệu mới.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ KH&CN và các doanh nghiệp khác trong ngành GTVT đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào thực tế sản xuất.
3. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp lập quy hoạch hệ thống KCHT giao thông vận tải theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, bền vững, thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu tăng cường liên kết và phát triển hợp lý, hài hòa các phương thức vận tải trên cơ sở phát huy tối đa ưu thế của từng phương thức.
- Chủ động tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, ứng dụng các vật liệu mới, kết cấu mới trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì công trình giao thông.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì KCHT giao thông.
a) Công tác tư vấn đầu tư xây dựng hệ thống KCHT giao thông
- Nghiên cứu, làm chủ công nghệ khảo sát, thiết kế các công trình giao thông đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, an toàn, bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn các vùng miền của Việt Nam.
- Làm chủ các công nghệ, phần mềm khảo sát thiết kế mạnh để khảo sát, thiết kế các công trình giao thông thuộc các lĩnh vực: đường bộ và đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay và nền móng công trình giao thông.
- Nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt, làm chủ các công nghệ thiết kế hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao.
- Hoàn thiện công nghệ thiết kế, phân tích kết cấu công trình giao thông phức tạp chịu tải trọng gió, động đất, thiết kế hệ thống quan trắc, hệ thống giao thông thông minh.
- Chú trọng công tác tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu mới để định hướng cho việc ứng dụng rộng rãi các công nghệ mới, vật liệu mới đã thử nghiệm thành công, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao vào thực tế.
- Củng cố nâng cao chất lượng hệ thống phòng thí nghiệm (LAS -XD) phục vụ việc kiểm soát, đánh giá chất lượng công trình giao thông.
- Đổi mới chương trình, nội dung, mô hình đào tạo nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ thí nghiệm viên, tư vấn giám sát quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
b) Lĩnh vực thi công xây lắp KCHT giao thông
- Hoàn thiện các công nghệ thi công xây lắp KCHT giao thông hiện đang áp dụng. Phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới tiên tiến trong xây dựng đường bộ, đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay, đường sắt và lĩnh vực xử lý nền móng công trình. Cụ thể:
+ Hoàn thiện công nghệ chống sụt trượt và kiên cố hóa công trình giao thông; ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Hoàn thiện việc làm chủ công nghệ xây dựng công trình giao thông như cầu bê tông dự ứng lực nhịp lớn, cầu treo, cầu dây văng, hầm đường ôtô và đường sắt, công trình ngầm, cảng nước sâu, đường bộ cao tốc, cảng hàng không - sân bay... các công trình sử dụng vật liệu và công nghệ mới.
+ Tập trung đầu tư công nghệ xây dựng cảng biển hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng sau cảng.
- Chủ động tiếp cận, từng bước làm chủ công nghệ xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao; công nghệ thi công xây lắp các công trình có ứng dụng kết cấu mới, vật liệu mới, xây dựng đường bê tông xi măng…
c) Lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo trì KCHTgiao thông
- Hoàn thiện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý KCHT giao thông.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đồng bộ từ khâu tổ chức, đào tạo, làm chủ các công nghệ, thiết bị thí nghiệm, phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công trình, kiểm định công trình giao thông đang khai thác.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tiên tiến vào quản lý, khai thác và bảo trì đối với mạng lưới đường bộ, hệ thống đường sắt (bao gồm cả đường sắt đô thị), hệ thống cảng thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
- Ứng dụng mạnh mẽ hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong tổ chức điều hành vận tải; đẩy mạnh triển khai ứng dụng KH&CN tiên tiến phục vụ kiểm soát tải trọng phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ và đường sắt; nghiên cứu phối kết hợp hệ thống cân tĩnh và cân động phục vụ đánh giá mức độ quá tải trên các tuyến đường bộ.
- Triển khai ứng dụng công nghệ mới bảo vệ chống ăn mòn kết cấu; đẩy mạnh việc ứng dụng rộng rãi công nghệ cào bóc tái chế, công nghệ vật liệu mới, vật liệu chế sẵn, vật liệu thân thiện với môi trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phòng, chống sụt trượt, kiên cố hóa công trình giao thông, các công nghệ chủ động quan trắc, cảnh báo sụt trượt, lở đất trên các tuyến giao thông.
- Ứng dụng KH&CN phục vụ nâng cao chất lượng bảo trì các hệ thống luồng hàng hải, tuyến luồng đường thủy nội địa.
4. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực vận tải
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu đổi mới phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm phát triển giao thông đô thị ở các thành phố lớn; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các loại hình vận tải nhanh, khối lượng lớn. Ứng dụng KH&CN để kiểm soát và từng bước hạn chế phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông tại các thành phố lớn.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực vận tải.
a) Lĩnh vực vận tải đường bộ
- Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý vận tải đường bộ, các đối tượng khách hàng.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác hệ thống trung tâm điều hành vận tải, trạm dừng nghỉ, kiểm soát tải trọng xe, hệ thống giao thông thông minh, trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe, triển khai đồng bộ thiết bị kiểm soát hành trình.
b) Vận tải đường sắt
- Ứng dụng KH&CN trong tổ chức điều hành vận tải, tăng năng lực thông qua và an toàn trên các tuyến cho cả tàu khách và tàu hàng, đặc biệt là tuyến Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu từng bước làm chủ, quản lý khai thác một số tuyến đường sắt đô thị ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu hoàn thiện, mở rộng hệ thống bán vé điện tử và dịch vụ thông tin khách hàng trên tất cả các tuyến đường sắt.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ khai thác đầu máy, toa xe và trang thiết bị xếp dở, hiện đại hóa công tác tổ chức chạy tàu.
c) Vận tải thủy nội địa
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao tốc độ chạy tàu, nâng cao năng lực xếp dỡ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để phát triển và nâng cao năng lực vận tải pha sông - biển, vận tải container, vận tải hàng siêu trường, siêu trọng.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác quản lý, cải tiến trang thiết bị báo hiệu đường thủy; xây dựng hệ thống bản đồ kỹ Thuật số chuyên ngành đường thủy nội địa.

Content:
Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong ngành GTVT
- Đẩy mạnh thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính phù hợp với đặc thù các nhiệm vụ KH&CN ngành GTVT.
- Thực hiện phân cấp về quản lý tài chính; tăng tính chủ động cho các tổ chức KH&CN và cá nhân chủ nhiệm các đề tài, đề án, dự án trong việc sử dụng nguồn kinh phí được giao.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích doanh nghiệp dành nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; khuyến khích triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo mô hình hợp tác công - tư.
2. Tăng cường tiềm lực KH&CN ngành GTVT
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động KH&CN theo hướng đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của ngành GTVT gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN ngành GTVT đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành theo từng giai đoạn, có trọng tâm, trọng điểm.
- Tiếp tục tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ nghiên cứu và phát triển KH&CN của các đơn vị, tập trung cho các Viện nghiên cứu, trường đại học trong Ngành. Tập trung ưu tiên đầu tư cho các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy các công trình, sản phẩm, đánh giá công nghệ mới, vật liệu mới.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ KH&CN và các doanh nghiệp khác trong ngành GTVT đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào thực tế sản xuất.
3. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp lập quy hoạch hệ thống KCHT giao thông vận tải theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, bền vững, thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu tăng cường liên kết và phát triển hợp lý, hài hòa các phương thức vận tải trên cơ sở phát huy tối đa ưu thế của từng phương thức.
- Chủ động tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, ứng dụng các vật liệu mới, kết cấu mới trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì công trình giao thông.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì KCHT giao thông.
a) Công tác tư vấn đầu tư xây dựng hệ thống KCHT giao thông
- Nghiên cứu, làm chủ công nghệ khảo sát, thiết kế các công trình giao thông đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, an toàn, bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn các vùng miền của Việt Nam.
- Làm chủ các công nghệ, phần mềm khảo sát thiết kế mạnh để khảo sát, thiết kế các công trình giao thông thuộc các lĩnh vực: đường bộ và đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay và nền móng công trình giao thông.
- Nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt, làm chủ các công nghệ thiết kế hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao.
- Hoàn thiện công nghệ thiết kế, phân tích kết cấu công trình giao thông phức tạp chịu tải trọng gió, động đất, thiết kế hệ thống quan trắc, hệ thống giao thông thông minh.
- Chú trọng công tác tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu mới để định hướng cho việc ứng dụng rộng rãi các công nghệ mới, vật liệu mới đã thử nghiệm thành công, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao vào thực tế.
- Củng cố nâng cao chất lượng hệ thống phòng thí nghiệm (LAS -XD) phục vụ việc kiểm soát, đánh giá chất lượng công trình giao thông.
- Đổi mới chương trình, nội dung, mô hình đào tạo nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ thí nghiệm viên, tư vấn giám sát quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
b) Lĩnh vực thi công xây lắp KCHT giao thông
- Hoàn thiện các công nghệ thi công xây lắp KCHT giao thông hiện đang áp dụng. Phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới tiên tiến trong xây dựng đường bộ, đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay, đường sắt và lĩnh vực xử lý nền móng công trình. Cụ thể:
+ Hoàn thiện công nghệ chống sụt trượt và kiên cố hóa công trình giao thông; ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Hoàn thiện việc làm chủ công nghệ xây dựng công trình giao thông như cầu bê tông dự ứng lực nhịp lớn, cầu treo, cầu dây văng, hầm đường ôtô và đường sắt, công trình ngầm, cảng nước sâu, đường bộ cao tốc, cảng hàng không - sân bay... các công trình sử dụng vật liệu và công nghệ mới.
+ Tập trung đầu tư công nghệ xây dựng cảng biển hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng sau cảng.
- Chủ động tiếp cận, từng bước làm chủ công nghệ xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao; công nghệ thi công xây lắp các công trình có ứng dụng kết cấu mới, vật liệu mới, xây dựng đường bê tông xi măng…
Lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo trì KCHTgiao thông
- Hoàn thiện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý KCHT giao thông.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đồng bộ từ khâu tổ chức, đào tạo, làm chủ các công nghệ, thiết bị thí nghiệm, phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công trình, kiểm định công trình giao thông đang khai thác.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tiên tiến vào quản lý, khai thác và bảo trì đối với mạng lưới đường bộ, hệ thống đường sắt (bao gồm cả đường sắt đô thị), hệ thống cảng thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
- Ứng dụng mạnh mẽ hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong tổ chức điều hành vận tải; đẩy mạnh triển khai ứng dụng KH&CN tiên tiến phục vụ kiểm soát tải trọng phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ và đường sắt; nghiên cứu phối kết hợp hệ thống cân tĩnh và cân động phục vụ đánh giá mức độ quá tải trên các tuyến đường bộ.
- Triển khai ứng dụng công nghệ mới bảo vệ chống ăn mòn kết cấu; đẩy mạnh việc ứng dụng rộng rãi công nghệ cào bóc tái chế, công nghệ vật liệu mới, vật liệu chế sẵn, vật liệu thân thiện với môi trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phòng, chống sụt trượt, kiên cố hóa công trình giao thông, các công nghệ chủ động quan trắc, cảnh báo sụt trượt, lở đất trên các tuyến giao thông.
- Ứng dụng KH&CN phục vụ nâng cao chất lượng bảo trì các hệ thống luồng hàng hải, tuyến luồng đường thủy nội địa.
4. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực vận tải
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu đổi mới phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm phát triển giao thông đô thị ở các thành phố lớn; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các loại hình vận tải nhanh, khối lượng lớn. Ứng dụng KH&CN để kiểm soát và từng bước hạn chế phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông tại các thành phố lớn.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực vận tải.
a) Lĩnh vực vận tải đường bộ
- Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý vận tải đường bộ, các đối tượng khách hàng.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác hệ thống trung tâm điều hành vận tải, trạm dừng nghỉ, kiểm soát tải trọng xe, hệ thống giao thông thông minh, trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe, triển khai đồng bộ thiết bị kiểm soát hành trình.
b) Vận tải đường sắt
- Ứng dụng KH&CN trong tổ chức điều hành vận tải, tăng năng lực thông qua và an toàn trên các tuyến cho cả tàu khách và tàu hàng, đặc biệt là tuyến Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu từng bước làm chủ, quản lý khai thác một số tuyến đường sắt đô thị ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu hoàn thiện, mở rộng hệ thống bán vé điện tử và dịch vụ thông tin khách hàng trên tất cả các tuyến đường sắt.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ khai thác đầu máy, toa xe và trang thiết bị xếp dở, hiện đại hóa công tác tổ chức chạy tàu.
Vận tải thủy nội địa
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao tốc độ chạy tàu, nâng cao năng lực xếp dỡ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để phát triển và nâng cao năng lực vận tải pha sông - biển, vận tải container, vận tải hàng siêu trường, siêu trọng.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác quản lý, cải tiến trang thiết bị báo hiệu đường thủy; xây dựng hệ thống bản đồ kỹ Thuật số chuyên ngành đường thủy nội địa.