Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hưng Yên 2020 2030 2050 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hưng Yên 2020 2030 2050 2012

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Mạng lưới đô thị được xác định phát triển theo các vùng hạt nhân như sau:
a) Đô thị trung tâm vùng:
Đô thị trung tâm vùng được lựa chọn là thành phố Hưng Yên: quy hoạch xây dựng đạt quy mô đô thị loại II.
Tính chất đô thị: Là trung tâm chính trị, hành chính, văn hoá xã hội, thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật của tỉnh. Là đầu mối giao thông của tỉnh Hưng Yên và của vùng đồng bằng sông Hồng.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 21 vạn dân, đến năm 2030 từ 29 - 31 vạn dân, tầm nhìn đến 2050 tùy theo nhu cầu phát triển có thể lên tới trên 50 vạn dân. Diện tích đất đai tự nhiên đến 2030 và đến năm 2050 khoảng 10.140ha.
Hướng phát triển: Tiếp tục phát triển theo hướng chủ đạo Bắc - Nam (theo đường 39A) và về phía Đông với việc triển khai dự án Khu Đại học Phố Hiến.
Quy mô phát triển đô thị đến năm 2030 dự kiến như sau: Phía Bắc giáp thị trấn Lương Bằng, các xã Ngọc Thanh, Song Mai (huyện Kim Động); Phía Tây Nam, phía Tây giáp sông Hồng; Phía Đông giáp các xã Hưng Đạo, Ngô Quyền, Dị Chế, Hải Triều (huyện Tiên Lữ); Phía Đông Nam giáp sông Luộc.
b) Tiểu vùng Mỹ Hào:
Định hướng xây dựng huyện Mỹ Hào trở thành thị xã Mỹ Hào trước năm 2015, là trung tâm tiểu vùng động lực phát triển kinh tế phía Đông Bắc tỉnh.
Tính chất đô thị: Đô thị thương mại, dịch vụ, giáo dục đào tạo, tài chính, khoa học kỹ thuật và công nghiệp.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 28,5 vạn người, đến 2030 khoảng 34 - 35 vạn người; tầm nhìn đến 2050 khoảng 40 vạn người. Diện tích đất phát triển đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Mỹ Hào là 7.902 ha; trong đó diện tích nội thị dự kiến đến năm 2020 là 2.210 ha, đến năm 2030 là 3.690 ha, tầm nhìn đến năm 2050 là 4.610 ha.
Hướng phát triển chủ yếu: Phát triển đô thị Mỹ Hào thành trung tâm kinh tế, tài chính của tiểu vùng và của tỉnh, kết nối với đô thị Hà Nội, Hải Dương và khu vực lân cận. Định hướng phát triển về 2 phía quốc lộ 5, phía Đông, phía Tây quốc lộ 39 kéo dài (hướng đi tỉnh lộ 282 của Bắc Ninh) đến quốc lộ 38.
c) Tiểu vùng Văn Giang:
Định hướng xây dựng theo quy mô đô thị loại IV; là trung tâm tiểu vùng động lực phát triển kinh tế phía Tây Bắc tỉnh, cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội.
Tính chất đô thị: Đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học, kỹ thuật và công nghiệp.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 22,45 vạn người, đến 2030 khoảng 31,41 vạn người; tầm nhìn đến 2050 khoảng 35 - 36 vạn người. Diện tích đất phát triển đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Văn Giang là 7.181ha; Trong đó diện tích nội thị dự kiến đến năm 2020 là 1.950ha, đến năm 2030 là 2.600ha, tầm nhìn đến năm 2050 là 3.250ha.
Hướng phát triển: Dọc theo miền hấp dẫn của các tuyến đường vành đai 3,5; vành đai 4 từ sông Hồng đến giáp tỉnh Bắc Ninh.
Phát triển đô thị Văn Giang, làm cơ sở cho việc chuyển đổi mô hình hành chính của huyện Văn Giang thành thị xã - đô thị loại IV theo chủ trương của tỉnh đến năm 2020.
d) Tiểu vùng Bô Thời - Dân Tiến:
Định hướng xây dựng theo quy mô đô thị loại IV; là trung tâm tiểu vùng giữa tỉnh, đồng thời là một cực quan trọng trên hành lang kinh tế - kỹ thuật - đô thị Quốc lộ 5B.
Tính chất đô thị: Đô thị thương mại, dịch vụ, giáo dục đào tạo và công nghiệp.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 6,5 - 7 vạn người, đến 2030 khoảng 14,0 - 14,5 vạn người; tầm nhìn đến 2050 khoảng 19,5 - 20 vạn người. Diện tích đất phát triển đô thị dự kiến đến năm 2020 là 963ha, đến năm 2030 là 2.190ha, tầm nhìn đến năm 2050 là 2.403ha.
đ) Các đô thị trung tâm huyện:
Định hướng đến năm 2030 tỉnh Hưng Yên có 7 thị trấn (đô thị trung tâm huyện) bao gồm: Như Quỳnh, Vương, Lương Bằng, Ân Thi, Trần Cao, Khoái Châu và Yên Mỹ; Phát triển về chiều sâu bằng việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng dịch vụ khác của đô thị, riêng thị trấn Yên Mỹ phát triển, mở rộng theo quy hoạch đô thị Phố Nối đã được phê duyệt.
e) Các thị tứ:
Hiện trên địa bàn tỉnh có 15 khu dân cư kiểu thị tứ là: Chợ Đường Cái, Phố Dầu (thuộc huyện Văn Lâm), Xuân Quan, Mễ Sở (thuộc huyện Văn Giang), Minh Đức (thuộc huyện Mỹ Hào), Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu (thuộc huyện Yên Mỹ), Bô Thời (thuộc huyện Khoái Châu), Thọ Vinh, Đức Hợp, Trương Xá, Nghĩa Dân (thuộc huyện Kim Động) và Ba Hàng (thuộc huyện Tiên Lữ). Định hướng các khu dân cư kiểu thị tứ này sẽ là tiền đề phát triển đô thị cho quá trình đô thị hoá của các khu vực xung quanh.
Dự kiến đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh sẽ hình thành thêm một số điểm đô thị/thị tứ tại các khu vực có vị thế và cơ hội phát triển. Định hướng phát triển các điểm thị tứ này theo mô hình điểm hoặc khu đô thị mới, là trung tâm phát triển của các tiểu khu nông thôn, dự báo tại các khu vực sau:
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường trục Bắc - Nam với đường 197, thuộc địa phận xã Minh Hải (huyện Văn Lâm) và xã Phan Đình Phùng (huyện Mỹ Hào); khu vực xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, khu vực xã Nhân Hoà, huyện Mỹ Hào.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và tỉnh lộ 199, thuộc địa phận xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ; khu vực xã Tân Việt, huyện Yên Mỹ. Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và quốc lộ nối giữa hai đường cao tốc, thuộc địa phận xã Minh Châu - Lư Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ.
Khu vực đầu cầu dự kiến qua sông Hồng trên đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường 21, thuộc địa phận xã Đại Tập, xã Liên Khê huyện Khoái Châu. Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường 209 với đường 195 thuộc xã Đông Kết, huyện Khoái Châu; khu vực xã Bình Minh, huyện Khoái Châu.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường 205 với đường 195 thuộc xã Đức Hợp, huyện Kim Động.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và quốc lộ 38, thuộc địa phận xã Tân Phúc, huyện Ân Thi.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường nối hai đường cao tốc và quốc lộ 38, thuộc địa phận xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ.
Khu vực đầu cầu dự kiến qua sông Luộc trên huyện lộ 202, thuộc địa phận xã Nguyên Hoà, huyện Phù Cừ.
Đến năm 2030, một số thị tứ sẽ trở thành thị trấn; một số thị trấn đủ tiêu chí trở thành đô thị loại 4.
g) Định hướng phát triển các khu vực nông thôn:
Tiếp tục phát triển các vùng dân cư nông thôn theo cấu trúc mạng như hiện nay với các điểm trung tâm phát triển là các thị trấn, thị tứ hoặc các trung tâm chuyên ngành như: trung tâm công nghiệp, dịch vụ, tài chính, du lịch.
Hạ tầng xã hội: Được phát triển theo hệ thống các điểm dân cư nông thôn, với các công trình công cộng cấp huyện, xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hạ tầng kinh tế: Phát triển những khu sản xuất, kinh doanh, phát huy thế mạnh về lao động, nghề truyền thống, sức giao thương, cơ hội phát triển do ảnh hưởng của đô thị hóa; kết hợp hữu cơ với hệ thống dân cư, đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Được xây dựng đồng bộ phục vụ sinh hoạt và sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến hệ thống giao thông liên xã, các điểm cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải và chống ngập úng.
6.2. Định hướng phát triển không gian các khu vực kinh tế chuyên ngành:
a) Khu vực phát triển công nghiệp:
Cơ bản giữ nguyên các định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 được phê duyệt. Trên cơ sở quỹ đất hiện có, xét sự phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị, phát triển mở rộng liền kề, tạo sự kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
b) Vùng nông nghiệp:
Cơ bản theo quy hoạch nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; phân bố tập trung ở các huyện: Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Phù Cừ và huyện Tiên Lữ.
c) Vùng du lịch:
Phát triển theo hướng khai thác tuyến ven sông Hồng, gắn kết các khu vực du lịch trọng điểm hiện có như khu du lịch Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu), khu vực Phố Hiến cổ (thành phố Hưng Yên); định hướng xây dựng các cảng du lịch, đón khách ở hai khu vực trọng điểm này. Hình thành một số tua du lịch sinh thái, du lịch làng nghề truyền thống gắn với các di tích như: Nhà thờ Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, nhà thờ danh nhân Nguyễn Thiện Thuật, Hoàng Hoa Thám, di tích Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, làng Nôm cổ...
d) Vùng bảo tồn tự nhiên, sinh trưởng:
Chủ yếu phát triển theo các triền sông, chú trọng phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng:
6.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Mạng lưới đô thị được xác định phát triển theo các vùng hạt nhân như sau:
a) Đô thị trung tâm vùng:
Đô thị trung tâm vùng được lựa chọn là thành phố Hưng Yên: quy hoạch xây dựng đạt quy mô đô thị loại II.
Tính chất đô thị: Là trung tâm chính trị, hành chính, văn hoá xã hội, thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật của tỉnh. Là đầu mối giao thông của tỉnh Hưng Yên và của vùng đồng bằng sông Hồng.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 21 vạn dân, đến năm 2030 từ 29 - 31 vạn dân, tầm nhìn đến 2050 tùy theo nhu cầu phát triển có thể lên tới trên 50 vạn dân. Diện tích đất đai tự nhiên đến 2030 và đến năm 2050 khoảng 10.140ha.
Hướng phát triển: Tiếp tục phát triển theo hướng chủ đạo Bắc - Nam (theo đường 39A) và về phía Đông với việc triển khai dự án Khu Đại học Phố Hiến.
Quy mô phát triển đô thị đến năm 2030 dự kiến như sau: Phía Bắc giáp thị trấn Lương Bằng, các xã Ngọc Thanh, Song Mai (huyện Kim Động); Phía Tây Nam, phía Tây giáp sông Hồng; Phía Đông giáp các xã Hưng Đạo, Ngô Quyền, Dị Chế, Hải Triều (huyện Tiên Lữ); Phía Đông Nam giáp sông Luộc.
b) Tiểu vùng Mỹ Hào:
Định hướng xây dựng huyện Mỹ Hào trở thành thị xã Mỹ Hào trước năm 2015, là trung tâm tiểu vùng động lực phát triển kinh tế phía Đông Bắc tỉnh.
Tính chất đô thị: Đô thị thương mại, dịch vụ, giáo dục đào tạo, tài chính, khoa học kỹ thuật và công nghiệp.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 28,5 vạn người, đến 2030 khoảng 34 - 35 vạn người; tầm nhìn đến 2050 khoảng 40 vạn người. Diện tích đất phát triển đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Mỹ Hào là 7.902 ha; trong đó diện tích nội thị dự kiến đến năm 2020 là 2.210 ha, đến năm 2030 là 3.690 ha, tầm nhìn đến năm 2050 là 4.610 ha.
Hướng phát triển chủ yếu: Phát triển đô thị Mỹ Hào thành trung tâm kinh tế, tài chính của tiểu vùng và của tỉnh, kết nối với đô thị Hà Nội, Hải Dương và khu vực lân cận. Định hướng phát triển về 2 phía quốc lộ 5, phía Đông, phía Tây quốc lộ 39 kéo dài (hướng đi tỉnh lộ 282 của Bắc Ninh) đến quốc lộ 38.
c) Tiểu vùng Văn Giang:
Định hướng xây dựng theo quy mô đô thị loại IV; là trung tâm tiểu vùng động lực phát triển kinh tế phía Tây Bắc tỉnh, cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội.
Tính chất đô thị: Đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học, kỹ thuật và công nghiệp.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 22,45 vạn người, đến 2030 khoảng 31,41 vạn người; tầm nhìn đến 2050 khoảng 35 - 36 vạn người. Diện tích đất phát triển đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Văn Giang là 7.181ha; Trong đó diện tích nội thị dự kiến đến năm 2020 là 1.950ha, đến năm 2030 là 2.600ha, tầm nhìn đến năm 2050 là 3.250ha.
Hướng phát triển: Dọc theo miền hấp dẫn của các tuyến đường vành đai 3,5; vành đai 4 từ sông Hồng đến giáp tỉnh Bắc Ninh.
Phát triển đô thị Văn Giang, làm cơ sở cho việc chuyển đổi mô hình hành chính của huyện Văn Giang thành thị xã - đô thị loại IV theo chủ trương của tỉnh đến năm 2020.
d) Tiểu vùng Bô Thời - Dân Tiến:
Định hướng xây dựng theo quy mô đô thị loại IV; là trung tâm tiểu vùng giữa tỉnh, đồng thời là một cực quan trọng trên hành lang kinh tế - kỹ thuật - đô thị Quốc lộ 5B.
Tính chất đô thị: Đô thị thương mại, dịch vụ, giáo dục đào tạo và công nghiệp.
Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2020 là 6,5 - 7 vạn người, đến 2030 khoảng 14,0 - 14,5 vạn người; tầm nhìn đến 2050 khoảng 19,5 - 20 vạn người. Diện tích đất phát triển đô thị dự kiến đến năm 2020 là 963ha, đến năm 2030 là 2.190ha, tầm nhìn đến năm 2050 là 2.403ha.
đ) Các đô thị trung tâm huyện:
Định hướng đến năm 2030 tỉnh Hưng Yên có 7 thị trấn (đô thị trung tâm huyện) bao gồm: Như Quỳnh, Vương, Lương Bằng, Ân Thi, Trần Cao, Khoái Châu và Yên Mỹ; Phát triển về chiều sâu bằng việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng dịch vụ khác của đô thị, riêng thị trấn Yên Mỹ phát triển, mở rộng theo quy hoạch đô thị Phố Nối đã được phê duyệt.
e) Các thị tứ:
Hiện trên địa bàn tỉnh có 15 khu dân cư kiểu thị tứ là: Chợ Đường Cái, Phố Dầu (thuộc huyện Văn Lâm), Xuân Quan, Mễ Sở (thuộc huyện Văn Giang), Minh Đức (thuộc huyện Mỹ Hào), Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu (thuộc huyện Yên Mỹ), Bô Thời (thuộc huyện Khoái Châu), Thọ Vinh, Đức Hợp, Trương Xá, Nghĩa Dân (thuộc huyện Kim Động) và Ba Hàng (thuộc huyện Tiên Lữ). Định hướng các khu dân cư kiểu thị tứ này sẽ là tiền đề phát triển đô thị cho quá trình đô thị hoá của các khu vực xung quanh.
Dự kiến đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh sẽ hình thành thêm một số điểm đô thị/thị tứ tại các khu vực có vị thế và cơ hội phát triển. Định hướng phát triển các điểm thị tứ này theo mô hình điểm hoặc khu đô thị mới, là trung tâm phát triển của các tiểu khu nông thôn, dự báo tại các khu vực sau:
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường trục Bắc - Nam với đường 197, thuộc địa phận xã Minh Hải (huyện Văn Lâm) và xã Phan Đình Phùng (huyện Mỹ Hào); khu vực xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, khu vực xã Nhân Hoà, huyện Mỹ Hào.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và tỉnh lộ 199, thuộc địa phận xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ; khu vực xã Tân Việt, huyện Yên Mỹ. Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và quốc lộ nối giữa hai đường cao tốc, thuộc địa phận xã Minh Châu - Lư Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ.
Khu vực đầu cầu dự kiến qua sông Hồng trên đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường 21, thuộc địa phận xã Đại Tập, xã Liên Khê huyện Khoái Châu. Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường 209 với đường 195 thuộc xã Đông Kết, huyện Khoái Châu; khu vực xã Bình Minh, huyện Khoái Châu.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường 205 với đường 195 thuộc xã Đức Hợp, huyện Kim Động.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và quốc lộ 38, thuộc địa phận xã Tân Phúc, huyện Ân Thi.
Khu vực xung quanh điểm giao cắt giữa đường nối hai đường cao tốc và quốc lộ 38, thuộc địa phận xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ.
Khu vực đầu cầu dự kiến qua sông Luộc trên huyện lộ 202, thuộc địa phận xã Nguyên Hoà, huyện Phù Cừ.
Đến năm 2030, một số thị tứ sẽ trở thành thị trấn; một số thị trấn đủ tiêu chí trở thành đô thị loại 4.
g) Định hướng phát triển các khu vực nông thôn:
Tiếp tục phát triển các vùng dân cư nông thôn theo cấu trúc mạng như hiện nay với các điểm trung tâm phát triển là các thị trấn, thị tứ hoặc các trung tâm chuyên ngành như: trung tâm công nghiệp, dịch vụ, tài chính, du lịch.
Hạ tầng xã hội: Được phát triển theo hệ thống các điểm dân cư nông thôn, với các công trình công cộng cấp huyện, xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hạ tầng kinh tế: Phát triển những khu sản xuất, kinh doanh, phát huy thế mạnh về lao động, nghề truyền thống, sức giao thương, cơ hội phát triển do ảnh hưởng của đô thị hóa; kết hợp hữu cơ với hệ thống dân cư, đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Được xây dựng đồng bộ phục vụ sinh hoạt và sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến hệ thống giao thông liên xã, các điểm cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải và chống ngập úng.
6.2. Định hướng phát triển không gian các khu vực kinh tế chuyên ngành:
a) Khu vực phát triển công nghiệp:
Cơ bản giữ nguyên các định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 được phê duyệt. Trên cơ sở quỹ đất hiện có, xét sự phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị, phát triển mở rộng liền kề, tạo sự kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
b) Vùng nông nghiệp:
Cơ bản theo quy hoạch nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; phân bố tập trung ở các huyện: Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Phù Cừ và huyện Tiên Lữ.
c) Vùng du lịch:
Phát triển theo hướng khai thác tuyến ven sông Hồng, gắn kết các khu vực du lịch trọng điểm hiện có như khu du lịch Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu), khu vực Phố Hiến cổ (thành phố Hưng Yên); định hướng xây dựng các cảng du lịch, đón khách ở hai khu vực trọng điểm này. Hình thành một số tua du lịch sinh thái, du lịch làng nghề truyền thống gắn với các di tích như: Nhà thờ Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, nhà thờ danh nhân Nguyễn Thiện Thuật, Hoàng Hoa Thám, di tích Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, làng Nôm cổ...
d) Vùng bảo tồn tự nhiên, sinh trưởng:
Chủ yếu phát triển theo các triền sông, chú trọng phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.