Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
...
3. Phương án phát triển
a) Đối với lĩnh vực bưu chính
- Về mạng bưu chính
+ Mạng bưu cục, điểm phục vụ: Mạng lưới bưu cục tiếp tục được tổ chức theo 3 cấp như hiện tại; phát triển thêm các điểm phục vụ dưới hình thức đại lý đa dịch vụ và kiốt; đối với những bưu cục cấp 3 hoạt động không hiệu quả sẽ chuyển đổi sang hình thức đại lý và kiốt. Quy hoạch phát triển thêm 109 điểm đại lý đa dịch vụ; đến năm 2020, toàn tỉnh có tổng số 315 điểm phục vụ bưu chính, số dân phục vụ bình quân 6.389 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân 1,58 km/điểm phục vụ.
+ Mạng vận chuyển bưu chính: Tăng tần suất các tuyến đường thư có sản lượng lớn từ 2 chuyến/ngày lên thành 3 chuyến/ngày; đồng thời tăng cường thêm phương tiện vận chuyển cho các tuyến đường thư này, nhằm nâng cao tính chủ động, tạo điều kiện rút ngắn thời gian chuyển phát thư tới các huyện vùng xa. Nâng cao chất lượng việc chuyển phát thư trong nội huyện bằng cách kết hợp với trung tâm chia chọn tự động chia chọn đến cấp xã trong từng huyện; bổ sung thêm phương tiện vận chuyển cho các huyện (7 ôtô, trung bình mỗi huyện một chiếc) nhằm đảm bảo cho việc vận chuyển thư cấp III được nhanh chóng.
+ Mạng chuyển phát: Khuyến khích, xã hội hoá lĩnh vực kinh doanh dịch vụ chuyển phát và chuyển phát thư theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triển mạng lưới chuyển phát chất lượng cao đảm bảo chỉ tiêu "Nhanh chóng, An toàn, Tiện lợi". Định hướng các điều kiện cho phép các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư trong địa bàn tỉnh hoạt động một cách hợp pháp.
- Về dịch vụ bưu chính: Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
- Về phát triển nguồn nhân lực: Trên cơ sở nguồn lực sẵn có tiến hành đào tạo, đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu phát triển; đến năm 2020, tổng số lao động bưu chính khoảng 700 lao động (trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 25%, trình độ cao đẳng chiếm 25%, lao động phổ thông, công nhân và trung cấp chiếm 50%). Đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm bưu điện văn hóa xã, trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập.
- Về nhu cầu sử dụng quỹ đất: Chủ yếu phục vụ phát triển mạng điểm phục vụ; các đại lý bưu điện và hệ thống cửa hàng giao dịch sẽ tự chịu trách nhiệm (thuê, mua...). Đến năm 2020, mở rộng diện tích khoảng 80% điểm bưu điện văn hóa xã đã được xây dựng với diện tích 1.500m2 để phổ cập dịch vụ Internet, phòng đọc sách báo cho người dân.
b) Đối với lĩnh vực viễn thông
- Mạng chuyển mạch
+ Giai đoạn 2009-2010: giữ nguyên các thuê bao cũ, phát triển thuê bao mới theo mạng NGN; không phát triển hệ thống các tổng đài chuyển mạch cũ, bước đầu triển khai các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center; tiến hành lắp đặt mới các thiết bị Media Gateway, tối ưu dung lượng tại các điểm chuyển mạch cũ; tổng dung lượng lắp đặt đến năm 2010 đạt 277.079 lines.
+ Giai đoạn 2011-2015: Lắp đặt tại trung tâm thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Switch; lắp đặt các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Acess tại các khu vực trên địa bàn tỉnh.
+ Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao, các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ (Multi-service Switch) với công nghệ chuyển mạch theo các giao thức IP để thay thế mạng chuyển mạch kênh truyền thống, sau khi hình thành mạng lõi NGN sẽ triển khai hệ thống chuyển mạch NGN, năm 2016 sẽ xây dựng trung tâm chuyển mạch NGN và những năm sau sẽ tiếp tục mở rộng cho phù hợp với nhu cầu; tiến hành nâng cấp các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ, thay thế toàn bộ các tổng đài chuyển mạch theo công nghệ cũ bằng các điểm chuyển mạch đa dịch vụ.
+ Mạng truyền dẫn: Thực hiện cáp quang hoá toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông quy hoạch dung lượng 622Mbps, vòng Ring chính nội tỉnh quy hoạch dung lượng trên 2,5 Gbps.
+ Giai đoạn 2009-2010: Xây dựng tuyến cáp quang dọc theo đường tỉnh lộ 864 từ xã Tam Bình, huyện Cai Lậy tới thị trấn Cái Bè; cáp quang hóa đến toàn bộ các tổng đài nằm trên khu vực này với chiều dài 15km; xây dựng tuyến cáp quang dọc theo đường Quốc lộ 50 từ trung tâm thị xã Gò Công tới xã Tân Trung, huyện Gò Công Đông, cáp quang hóa đến toàn bộ các tổng đài nằm trên khu vực này với chiều dài 10km; xây dựng tuyến cáp quang dọc theo đường tỉnh lộ 868 từ thị trấn Cai Lậy tới xã Mỹ Phước Tây, huyện Cai Lậy với chiều dài 12km; xây dựng tuyến cáp quang dọc theo Quốc lộ 1 và Quốc lộ 30 từ xã An Hữu tới xã Tân Thanh, huyện Cái Bè với chiều dài 8km; xây dựng các tuyến cáp quang trong nội thành thành phố Mỹ Tho và trong nội thành thị xã Gò Công, cáp quang đến các khu trung tâm kinh tế, trung tâm thương mại với chiều dài 35km.
+ Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng mạng cáp quang đến trung tâm xã (với những xã có địa hình khó khăn sẽ kéo cáp quang đến trung tâm của cụm xã); xây dựng mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
Đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư xây dựng mới: phải đảm bảo hạ tầng mạng viễn thông được triển khai trước khi đưa vào sử dụng.
- Mạng ngoại vi:
+ Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hoá. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể theo dự án nâng cấp và xây dựng mới đường đô thị.
+ Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), đảm bảo chất lượng cáp phục vụ việc cung cấp dịch vụ băng rộng và mỹ quan đô thị.
+ Đối với các tuyến đường cải tạo và xây mới, các khu chung cư, khu đô thị mới, khu du lịch, tuyến cáp quang quy hoạch mới … ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi, gồm các tuyến đường, khu vực sau: đường cao tốc Trung Lương – TP. Hồ Chí Minh, Quốc lộ 50, đường đô thị thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Đường tỉnh 862, Đường tỉnh 863, Đường tỉnh 864, Đường tỉnh 865… Quá trình ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với quá trình xây dựng, nâng cấp các tuyến đường, các khu đô thị, khu công nghiệp.
+
Khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp ngoại vi bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Không cho phép có nhiều tuyến cáp chôn trên một tuyến đường. Các doanh nghiệp phải cùng đầu tư và sử dụng chung bể, hộp kỹ thuật, số lượng ống dẫn cáp tuỳ thuộc nhu cầu từng doanh nghiệp và sử dụng riêng.
+
Ngầm hóa từ 10-15% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao) trong giai đoạn 2009-2011; ngầm hóa từ 35-45% giai đoạn 2012-2015; ngầm hóa từ 85-90% (tính đến tủ cáp và thuê bao, cụm thuê bao trên diện rộng) trong giai đoạn 2016-2020.
- Mạng Internet và VoIP: Triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập DSLAM tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị (huyện Cai Lậy, Cái Bè, Tân Phước, Tân Phú Đông…); cung cấp dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2009-2012; sau năm 2012, khi xây dựng xong hạ tầng mạng truy nhập NGN, dịch vụ internet được cung cấp rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh thông qua các nút mạng NGN.
- Mạng di động
+ Giai đoạn 2009-2011: Mở rộng vùng phủ sóng trên địa bàn toàn tỉnh, tăng dung lượng và chất lượng phủ sóng tại khu vực thành phố, thị xã, trung tâm huyện, các điểm du lịch, khu công nghiệp, nâng cấp mạng lưới lên công nghệ 3G ....
+ Giai đoạn 2012-2015: Nâng cao chất lượng phục vụ, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ 3G, cung cấp các dịch vụ mới, phát triển dịch vụ truy nhập không dây …
+ Giai đoạn 2016-2020: Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng (Wimax…), tích hợp với mạng lõi NGN…
+ Quy hoạch hệ thống các trụ anten (trạm thu phát sóng) theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với các vị trí trạm thu phát sóng quy hoạch mới trong khu vực trung tâm thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu đô thị mới… quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai cột trạm phát sóng yêu cầu đạt 500m (trong phạm vi bán kính 500m bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng), tại khu vực nông thôn quy định khoảng cách từ 1.000-1.500m.
+ Giai đoạn 2009-2011: Quy hoạch 200 vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn toàn tỉnh; giai đoạn 2012-2015: Quy hoạch 130 vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Dịch vụ viễn thông
+ Các dịch vụ trên mạng cố định: Mở rộng lĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin, trong đó chú trọng đến các lĩnh vực: thông tin xã hội, thị trường, tư vấn giáo dục, kỹ thuật nông - ngư nghiệp… Các dịch vụ chuyển mạng giữ số (number portability) và dịch vụ phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để mở rộng sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng; dịch vụ giải trí (1900), thương mại (1800); phối hợp với ngân hàng mở dịch vụ thanh toán qua điện thoại.
+ Các dịch vụ trên mạng di động: Tra cứu thông tin trực tuyến bản đồ, thông tin kinh tế - xã hội, đào tạo; thanh toán, mua bán trực tuyến, đăng ký, đặt chỗ; giải trí online, game, xem phim, nghe nhạc, thảo luận nhóm; roaming các mạng di động cùng công nghệ; truyền dữ liệu, truy nhập Internet; các dịch vụ công ích: cảnh báo thiên tai, phòng chống dịch bệnh …
+ Các dịch vụ Internet: IPTV (truyền hình qua internet); thương mại điện tử (E-commerce): cho phép khả năng mua hàng hóa, dịch vụ được xử lý bằng điện tử trên mạng; dịch vụ đa phương tiện: truyền hình hội nghị, Video theo yêu cầu (VoD); các ứng dụng công nghệ thông tin về hành chính, đào tạo từ xa, y tế từ xa …
- Về phát triển nguồn nhân lực: Tiến hành đào tạo, đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu phát triển; đến năm 2020, tổng số lao động viễn thông khoảng 1.200 lao động. trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 40%, trình độ cao đẳng chiếm 30%, lao động phổ thông, công nhân và trung cấp chiếm 30%.
- Về nhu cầu sử dụng quỹ đất: chủ yếu dùng trong việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới (mạng thông tin di động, mạng chuyển mạch ...); nhu cầu sử dụng đất của từng doanh nghiệp do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm (thuê, mua...).
+ Đối với tổng đài lắp mới: nhu cầu sử dụng đất 400m2/1 tổng đài, giai đoạn 2009-2020: quy hoạch xây dựng 35 tổng đài (MSA) với khoảng 14.000m2 đất.
+ Đối với vị trí phát sóng trạm di động mới: nhu cầu sử dụng đất 150m2/1 vị trí (cột tự đứng) và 30m2/1 vị trí (cột anten dây co), giai đoạn 2009- 2020: quy hoạch 330 vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động (35% là cột tự đứng với 115 vị trí và 65% cột anten dây co với 215 vị trí) với khoảng 23.700m2 đất.

Content:
Phương án phát triển
a) Đối với lĩnh vực bưu chính
- Về mạng bưu chính
+ Mạng bưu cục, điểm phục vụ: Mạng lưới bưu cục tiếp tục được tổ chức theo 3 cấp như hiện tại; phát triển thêm các điểm phục vụ dưới hình thức đại lý đa dịch vụ và kiốt; đối với những bưu cục cấp 3 hoạt động không hiệu quả sẽ chuyển đổi sang hình thức đại lý và kiốt. Quy hoạch phát triển thêm 109 điểm đại lý đa dịch vụ; đến năm 2020, toàn tỉnh có tổng số 315 điểm phục vụ bưu chính, số dân phục vụ bình quân 6.389 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân 1,58 km/điểm phục vụ.
+ Mạng vận chuyển bưu chính: Tăng tần suất các tuyến đường thư có sản lượng lớn từ 2 chuyến/ngày lên thành 3 chuyến/ngày; đồng thời tăng cường thêm phương tiện vận chuyển cho các tuyến đường thư này, nhằm nâng cao tính chủ động, tạo điều kiện rút ngắn thời gian chuyển phát thư tới các huyện vùng xa. Nâng cao chất lượng việc chuyển phát thư trong nội huyện bằng cách kết hợp với trung tâm chia chọn tự động chia chọn đến cấp xã trong từng huyện; bổ sung thêm phương tiện vận chuyển cho các huyện (7 ôtô, trung bình mỗi huyện một chiếc) nhằm đảm bảo cho việc vận chuyển thư cấp III được nhanh chóng.
+ Mạng chuyển phát: Khuyến khích, xã hội hoá lĩnh vực kinh doanh dịch vụ chuyển phát và chuyển phát thư theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triển mạng lưới chuyển phát chất lượng cao đảm bảo chỉ tiêu "Nhanh chóng, An toàn, Tiện lợi". Định hướng các điều kiện cho phép các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư trong địa bàn tỉnh hoạt động một cách hợp pháp.
- Về dịch vụ bưu chính: Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
- Về phát triển nguồn nhân lực: Trên cơ sở nguồn lực sẵn có tiến hành đào tạo, đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu phát triển; đến năm 2020, tổng số lao động bưu chính khoảng 700 lao động (trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 25%, trình độ cao đẳng chiếm 25%, lao động phổ thông, công nhân và trung cấp chiếm 50%). Đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm bưu điện văn hóa xã, trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập.
- Về nhu cầu sử dụng quỹ đất: Chủ yếu phục vụ phát triển mạng điểm phục vụ; các đại lý bưu điện và hệ thống cửa hàng giao dịch sẽ tự chịu trách nhiệm (thuê, mua...). Đến năm 2020, mở rộng diện tích khoảng 80% điểm bưu điện văn hóa xã đã được xây dựng với diện tích 1.500m2 để phổ cập dịch vụ Internet, phòng đọc sách báo cho người dân.
b) Đối với lĩnh vực viễn thông
- Mạng chuyển mạch
+ Giai đoạn 2009-2010: giữ nguyên các thuê bao cũ, phát triển thuê bao mới theo mạng NGN; không phát triển hệ thống các tổng đài chuyển mạch cũ, bước đầu triển khai các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center; tiến hành lắp đặt mới các thiết bị Media Gateway, tối ưu dung lượng tại các điểm chuyển mạch cũ; tổng dung lượng lắp đặt đến năm 2010 đạt 277.079 lines.
+ Giai đoạn 2011-2015: Lắp đặt tại trung tâm thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Switch; lắp đặt các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Acess tại các khu vực trên địa bàn tỉnh.
+ Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao, các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ (Multi-service Switch) với công nghệ chuyển mạch theo các giao thức IP để thay thế mạng chuyển mạch kênh truyền thống, sau khi hình thành mạng lõi NGN sẽ triển khai hệ thống chuyển mạch NGN, năm 2016 sẽ xây dựng trung tâm chuyển mạch NGN và những năm sau sẽ tiếp tục mở rộng cho phù hợp với nhu cầu; tiến hành nâng cấp các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ, thay thế toàn bộ các tổng đài chuyển mạch theo công nghệ cũ bằng các điểm chuyển mạch đa dịch vụ.
+ Mạng truyền dẫn: Thực hiện cáp quang hoá toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông quy hoạch dung lượng 622Mbps, vòng Ring chính nội tỉnh quy hoạch dung lượng trên 2,5 Gbps.
+ Giai đoạn 2009-2010: Xây dựng tuyến cáp quang dọc theo đường tỉnh lộ 864 từ xã Tam Bình, huyện Cai Lậy tới thị trấn Cái Bè; cáp quang hóa đến toàn bộ các tổng đài nằm trên khu vực này với chiều dài 15km; xây dựng tuyến cáp quang dọc theo đường Quốc lộ 50 từ trung tâm thị xã Gò Công tới xã Tân Trung, huyện Gò Công Đông, cáp quang hóa đến toàn bộ các tổng đài nằm trên khu vực này với chiều dài 10km; xây dựng tuyến cáp quang dọc theo đường tỉnh lộ 868 từ thị trấn Cai Lậy tới xã Mỹ Phước Tây, huyện Cai Lậy với chiều dài 12km; xây dựng tuyến cáp quang dọc theo Quốc lộ 1 và Quốc lộ 30 từ xã An Hữu tới xã Tân Thanh, huyện Cái Bè với chiều dài 8km; xây dựng các tuyến cáp quang trong nội thành thành phố Mỹ Tho và trong nội thành thị xã Gò Công, cáp quang đến các khu trung tâm kinh tế, trung tâm thương mại với chiều dài 35km.
+ Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng mạng cáp quang đến trung tâm xã (với những xã có địa hình khó khăn sẽ kéo cáp quang đến trung tâm của cụm xã); xây dựng mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
Đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư xây dựng mới: phải đảm bảo hạ tầng mạng viễn thông được triển khai trước khi đưa vào sử dụng.
- Mạng ngoại vi:
+ Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hoá. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể theo dự án nâng cấp và xây dựng mới đường đô thị.
+ Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), đảm bảo chất lượng cáp phục vụ việc cung cấp dịch vụ băng rộng và mỹ quan đô thị.
+ Đối với các tuyến đường cải tạo và xây mới, các khu chung cư, khu đô thị mới, khu du lịch, tuyến cáp quang quy hoạch mới … ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi, gồm các tuyến đường, khu vực sau: đường cao tốc Trung Lương – TP. Hồ Chí Minh, Quốc lộ 50, đường đô thị thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Đường tỉnh 862, Đường tỉnh 863, Đường tỉnh 864, Đường tỉnh 865… Quá trình ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với quá trình xây dựng, nâng cấp các tuyến đường, các khu đô thị, khu công nghiệp.
+
Khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp ngoại vi bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Không cho phép có nhiều tuyến cáp chôn trên một tuyến đường. Các doanh nghiệp phải cùng đầu tư và sử dụng chung bể, hộp kỹ thuật, số lượng ống dẫn cáp tuỳ thuộc nhu cầu từng doanh nghiệp và sử dụng riêng.
+
Ngầm hóa từ 10-15% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao) trong giai đoạn 2009-2011; ngầm hóa từ 35-45% giai đoạn 2012-2015; ngầm hóa từ 85-90% (tính đến tủ cáp và thuê bao, cụm thuê bao trên diện rộng) trong giai đoạn 2016-2020.
- Mạng Internet và VoIP: Triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập DSLAM tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị (huyện Cai Lậy, Cái Bè, Tân Phước, Tân Phú Đông…); cung cấp dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2009-2012; sau năm 2012, khi xây dựng xong hạ tầng mạng truy nhập NGN, dịch vụ internet được cung cấp rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh thông qua các nút mạng NGN.
- Mạng di động
+ Giai đoạn 2009-2011: Mở rộng vùng phủ sóng trên địa bàn toàn tỉnh, tăng dung lượng và chất lượng phủ sóng tại khu vực thành phố, thị xã, trung tâm huyện, các điểm du lịch, khu công nghiệp, nâng cấp mạng lưới lên công nghệ 3G ....
+ Giai đoạn 2012-2015: Nâng cao chất lượng phục vụ, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ 3G, cung cấp các dịch vụ mới, phát triển dịch vụ truy nhập không dây …
+ Giai đoạn 2016-2020: Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng (Wimax…), tích hợp với mạng lõi NGN…
+ Quy hoạch hệ thống các trụ anten (trạm thu phát sóng) theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với các vị trí trạm thu phát sóng quy hoạch mới trong khu vực trung tâm thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu đô thị mới… quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai cột trạm phát sóng yêu cầu đạt 500m (trong phạm vi bán kính 500m bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng), tại khu vực nông thôn quy định khoảng cách từ 1.000-1.500m.
+ Giai đoạn 2009-2011: Quy hoạch 200 vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn toàn tỉnh; giai đoạn 2012-2015: Quy hoạch 130 vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Dịch vụ viễn thông
+ Các dịch vụ trên mạng cố định: Mở rộng lĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin, trong đó chú trọng đến các lĩnh vực: thông tin xã hội, thị trường, tư vấn giáo dục, kỹ thuật nông - ngư nghiệp… Các dịch vụ chuyển mạng giữ số (number portability) và dịch vụ phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để mở rộng sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng; dịch vụ giải trí (1900), thương mại (1800); phối hợp với ngân hàng mở dịch vụ thanh toán qua điện thoại.
+ Các dịch vụ trên mạng di động: Tra cứu thông tin trực tuyến bản đồ, thông tin kinh tế - xã hội, đào tạo; thanh toán, mua bán trực tuyến, đăng ký, đặt chỗ; giải trí online, game, xem phim, nghe nhạc, thảo luận nhóm; roaming các mạng di động cùng công nghệ; truyền dữ liệu, truy nhập Internet; các dịch vụ công ích: cảnh báo thiên tai, phòng chống dịch bệnh …
+ Các dịch vụ Internet: IPTV (truyền hình qua internet); thương mại điện tử (E-commerce): cho phép khả năng mua hàng hóa, dịch vụ được xử lý bằng điện tử trên mạng; dịch vụ đa phương tiện: truyền hình hội nghị, Video theo yêu cầu (VoD); các ứng dụng công nghệ thông tin về hành chính, đào tạo từ xa, y tế từ xa …
- Về phát triển nguồn nhân lực: Tiến hành đào tạo, đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu phát triển; đến năm 2020, tổng số lao động viễn thông khoảng 1.200 lao động. trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 40%, trình độ cao đẳng chiếm 30%, lao động phổ thông, công nhân và trung cấp chiếm 30%.
- Về nhu cầu sử dụng quỹ đất: chủ yếu dùng trong việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới (mạng thông tin di động, mạng chuyển mạch ...); nhu cầu sử dụng đất của từng doanh nghiệp do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm (thuê, mua...).
+ Đối với tổng đài lắp mới: nhu cầu sử dụng đất 400m2/1 tổng đài, giai đoạn 2009-2020: quy hoạch xây dựng 35 tổng đài (MSA) với khoảng 14.000m2 đất.
+ Đối với vị trí phát sóng trạm di động mới: nhu cầu sử dụng đất 150m2/1 vị trí (cột tự đứng) và 30m2/1 vị trí (cột anten dây co), giai đoạn 2009- 2020: quy hoạch 330 vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động (35% là cột tự đứng với 115 vị trí và 65% cột anten dây co với 215 vị trí) với khoảng 23.700m2 đất.