Document: Khoản 4 Điều 23 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 23 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 23. Tài khoản 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia
...
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Chi phí cho xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522)
Có TK 111- Tiền mặt (1111)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 312- Tạm ứng
Có TK 331- Các khoản phải trả,
Có TK 342- Thanh toán nội bộ,
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức,
Có TK 336- Tạm ứng kinh phí
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.
Nếu rút dự toán để chi trả chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, đồng thời ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821).
b) Cuối kỳ xác định chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức để quyết toán chi NSNN trong kỳ, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522).
c) Những khoản chi sai, vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)
Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (65222)
d) Cuối kỳ, xác định chênh lệch giữa chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức lớn hơn chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522)
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
đ) Cuối năm, số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 (do chưa có dự toán được giao hoặc do chưa xuất hàng) được chuyển từ TK 6522 “Năm nay” sang TK 6521 “Năm trước”, ghi:
Nợ TK 6521- Năm trước
Có TK 6522- Năm nay.
e) Năm sau, căn cứ dự toán được giao, lượng hàng thực tế xuất, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia theo định mức được hưởng sang TK 66123 “Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia” .
+ Đầu năm sau, kết chuyển số chi phí đã phản ánh trên TK 6521 “Năm trước” sang TK 6522 “Năm nay”, ghi:
Nợ TK 6522- Năm nay
Có TK 6521- Năm trước.
+ Số chênh lệch giữa chi phí được hưởng theo định mức và chi phí thực tế phát sinh được quyết toán (chi phí thực tế phát sinh trong năm và năm trước) hạch toán như bút toán hướng dẫn tại điểm d khoản 4 Điều này.

Content:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Chi phí cho xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522)
Có TK 111- Tiền mặt (1111)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 312- Tạm ứng
Có TK 331- Các khoản phải trả,
Có TK 342- Thanh toán nội bộ,
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức,
Có TK 336- Tạm ứng kinh phí
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.
Nếu rút dự toán để chi trả chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, đồng thời ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821).
b) Cuối kỳ xác định chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức để quyết toán chi NSNN trong kỳ, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522).
c) Những khoản chi sai, vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118)
Có TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (65222)
d) Cuối kỳ, xác định chênh lệch giữa chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia được hưởng theo định mức lớn hơn chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia (6522)
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
đ) Cuối năm, số chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết chuyển sang Tài khoản 661 (do chưa có dự toán được giao hoặc do chưa xuất hàng) được chuyển từ TK 6522 “Năm nay” sang TK 6521 “Năm trước”, ghi:
Nợ TK 6521- Năm trước
Có TK 6522- Năm nay.
e) Năm sau, căn cứ dự toán được giao, lượng hàng thực tế xuất, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia theo định mức được hưởng sang TK 66123 “Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia” .
+ Đầu năm sau, kết chuyển số chi phí đã phản ánh trên TK 6521 “Năm trước” sang TK 6522 “Năm nay”, ghi:
Nợ TK 6522- Năm nay
Có TK 6521- Năm trước.
+ Số chênh lệch giữa chi phí được hưởng theo định mức và chi phí thực tế phát sinh được quyết toán (chi phí thực tế phát sinh trong năm và năm trước) hạch toán như bút toán hướng dẫn tại điểm d khoản 4 Điều này.