Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3246/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3246/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ của thế giới, đồng thời hợp tác chuyển giao các kết quả khoa học và công nghệ của nước ta cho một số nước có nhu cầu; tạo môi trường quốc tế hóa các tổ chức khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực sự trở thành động lực then chốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, có đủ tiềm lực và trình độ tạo ra các luận cứ và sản phẩm khoa học giá trị cao, tiếp thu chọn lọc và làm chủ các công nghệ tiên tiến của thế giới để ứng dụng có hiệu quả, đóng góp cao vào tăng trưởng và phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và nâng cao thu nhập cho người sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Đến năm 2020, trên 60% tổ chức khoa học và công nghệ công lập có cơ sở vật chất và nguồn nhân lực ngang tầm khu vực, trong đó một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của thế giới.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Đổi mới đồng bộ về hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý, hoạt động khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ
- Hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện và ổn định hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng chuyên ngành, lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, lâm nghiệp) và theo hướng đa ngành (chiến lược và chính sách, cơ điện và công nghệ sau thu hoạch) để tập trung nguồn lực giải quyết những vấn đề nghiên cứu trọng tâm, trọng điểm của toàn ngành.
Các Viện chuyên ngành xếp hạng đặc biệt gồm các Viện thành viên trực thuộc được tổ chức, phân công nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật theo hướng chuyên sâu (Viện chuyên đề), nghiên cứu sản phẩm chủ lực quốc gia (Viện chuyên sản phẩm) và nghiên cứu phát triển gắn với lợi thế của vùng (Viện vùng). Theo định hướng này sẽ phát triển, hoàn thiện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam, sắp xếp Viện Chăn nuôi, Viện Thú y. Viện đa ngành gồm Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc các Bộ ngành khác
Các Bộ ngành khác tiến hành rà soát các tổ chức khoa học công nghệ liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn để sắp xếp, củng cố, phát triển phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Các trường Đại học, tùy theo điều kiện và nhu cầu thành lập các Viện nghiên cứu về nông nghiệp và phát triển nông thôn gắn liền với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực.
- Hệ thống tổ chức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước từ trung ương đến địa phương, đảm bảo hệ thống khuyến nông phát triển đến cơ sở.
Khuyến khích thành lập các tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến nông cho người sản xuất, kinh doanh.
Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường Đại học thành lập Trung tâm chuyển giao công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học theo Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp và cá nhân thành lập tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hệ thống tổ chức khoa học công nghệ ở các địa phương (cấp tỉnh)
Củng cố và phát triển hệ thống tổ chức khoa học công nghệ ở địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm các Trung tâm nghiên cứu ứng dụng (nông, lâm nghiệp và thủy sản), các Trung tâm cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ, phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao ở một số địa phương.
b) Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ
Xác định đúng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát thực tế yêu cầu sản xuất của nông dân, của doanh nhiệp, nhu cầu của thị trường, chiến lược và các chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của ngành và địa phương. Ưu tiên xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp hoặc có liên kết với tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế. Yêu cầu bắt buộc mọi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có sản phẩm và địa chỉ ứng dụng cụ thể.
Xây dựng cơ chế để khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí nhà nước hoặc hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp (hợp tác công - tư) thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm khoa học và công nghệ theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Xây dựng cơ chế xét chọn, tuyển chọn, đánh giá và nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ, một cách thực chất, khách quan, trong đó ứng dụng phương thức phản biện độc lập của chuyên gia theo hướng gắn kết trách nhiệm phản biện từ giai đoạn xét chọn, tuyển chọn đến nghiệm thu; hạn chế phương thức hội đồng khoa học.
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập về nhân lực, kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
c) Đổi mới cơ chế tài chính
Xây dựng cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính đặc thù của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Tăng quyền chủ động cho tổ chức khoa học và công nghệ chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án trong sử dụng tổng kinh phí được duyệt; đơn giản hóa ở mức cao nhất các thủ tục thanh quyết toán tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
Thực hiện phân cấp về quản lý tài chính của đề tài, dự án theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức khoa học và công nghệ chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án.
Tiến đến thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra. Trước mắt, tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để rút kinh nghiệm và triển khai ra diện rộng.
2. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Phát triển nguồn nhân lực
Quy hoạch và đào tạo phát triển nguồn nhân lực theo hướng đồng bộ, cân đối trên từng lĩnh vực, chuyên ngành phục vụ cho nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khuyến nông và ứng dụng trong sản xuất. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và phẩm chất đạo đức cán bộ khoa học.
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và nhân viên kỹ thuật theo hướng chuyên sâu từng lĩnh vực chuyên môn, đảm bảo mỗi lĩnh vực chuyên môn đều có cán bộ đầu đàn, đảm bảo tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học ở các tổ chức khoa học và công nghệ đạt tối thiểu 50%, trong đó tiến sĩ chiếm trên 20%. Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ gắn với việc thực hiện các đề tài nghiên cứu hoặc qua các dự án hợp tác quốc tế, các chương trình của nhà nước. Ưu tiên đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông theo hướng chuyên ngành kết hợp với đa lĩnh vực, chú trọng tập huấn nghiệp vụ quản lý kinh tế, kỹ năng tổ chức, phương pháp khuyến nông, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa trên đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp nghề; 100% cán bộ khuyến nông được đào tạo về kỹ năng khuyến nông, tập huấn về các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới.
b) Phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ
Tập trung đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của các tổ chức khoa học công nghệ một cách đồng bộ phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, trình diễn và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu, chuyển giao các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm có tiềm năng phát triển, công nghệ cao để tạo ra các đột phá trong tăng trưởng.
Phát triển đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả vùng và khu nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm có chất lượng và giá trị cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
3. Định hướng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Lĩnh vực công nghệ sinh học
Tập trung nghiên cứu các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu cơ bản có định hướng về hệ gen, bản đồ gen, tin sinh học, phân lập gen để làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản.
- Ứng dụng công nghệ tế bào, công nghệ gen để chọn tạo đưa vào sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản có các đặc tính ưu việt, đánh giá tài nguyên di truyền động, thực vật.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzym - protein để tạo ra các chế phẩm sinh học dùng trong bảo quản, chế biến nông, lâm sản và thủy sản, khai thác phụ phẩm nông nghiệp, cải tạo đất, bảo vệ cây trồng nông, lâm nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp và trong nông thôn.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen để sản xuất KIT chẩn đoán một số bệnh của cây trồng, vật nuôi và thủy sản; nghiên cứu sản xuất vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản.
- Ưu tiên chuyển giao cho doanh nghiệp và người sản xuất các kết quả nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; các chế phẩm sinh học và vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản được tạo ra bằng công nghệ sinh học.
b) Lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, đất và phân bón
Tập trung nghiên cứu về chọn tạo giống cây trồng kèm theo các biện pháp kỹ thuật thâm canh, bảo vệ cây trồng, bảo vệ đất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nghiên cứu chọn tạo giống và công nghệ sản xuất giống cây trồng bao gồm giống lai F1 có năng suất và chất lượng cao phù hợp với nhu cầu trong nước và xuất khẩu, kháng sâu bệnh hại chính, đặc biệt đối với bệnh do vi rút gây ra, chống chịu điều kiện bất lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung vào các cây trồng có lợi thế cạnh tranh hoặc có thế mạnh xuất khẩu: lúa gạo, cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, sắn; cây trồng có tiềm năng phát triển: rau, quả, hoa, lạc, nấm ăn và nấm dược liệu, các cây trồng thay thế nhập khẩu: ngô, đậu tương, mía đường; phục tráng và phát triển một số giống cây trồng bản địa đặc sản.
- Nghiên cứu đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh, quy trình quản lý cây trồng tổng hợp, quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP) đối với các cây trồng chủ yếu ở từng vùng sinh thái, ưu tiên nghiên cứu các biện pháp tiết kiệm đầu vào, tăng hiệu quả, thân thiện môi trường và bền vững.
- Nguyên cứu sự phát sinh các sâu bệnh hại cây trồng, dịch tễ học các bệnh hại chính đặc biệt đối với các bệnh do vi rút gây ra trên các loại cây trồng chủ yếu, phương pháp chẩn đoán, quản lý dịch bệnh tổng hợp trên cơ sở ứng dụng các biện pháp nông học và sinh học, giảm thiểu biện pháp sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật.
- Nghiên cứu các biện pháp bảo vệ, chống xói mòn, cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hiệu quả sử dụng đất, trước hết là đất trồng cây lương thực và cây công nghiệp.
- Thu thập, lưu giữ và đánh giá tài nguyên thực vật phục vụ cho công tác chọn tạo giống trước mắt và lâu dài.
- Ưu tiên chuyển giao giống cây trồng mới, quy trình thực hành sản xuất tốt, quy trình thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
c) Lĩnh vực chăn nuôi và thú y
Nghiên cứu đồng bộ về chọn tạo, cải tạo giống và các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh cho các loại vật nuôi chủ yếu như lợn, gia cầm, bò thịt, bò sữa và trâu, đồng thời quan tâm đến các đối tượng vật nuôi khác như vịt, dê, thỏ, đà điểu, cừu.
- Nghiên cứu lai tạo các dòng lợn mới có năng suất và chất lượng thịt cao, tạo các tổ hợp đực lai cuối cùng để tạo con lai thương phẩm; đánh giá tiềm năng sinh học của các giống lợn nội.
- Nghiên cứu chọn tạo bộ giống gà công nghiệp chuyên thịt, chuyên trứng, các dòng gà lông màu chất lượng cao; chọn lọc, lai tạo các dòng gà địa phương có nhu cầu của thị trường.
- Nghiên cứu lai tạo, chọn lọc, nhân thuần để nâng cao năng suất, chất lượng giống bò sữa, bò thịt phù hợp với từng vùng sinh thái và điều kiện chăn nuôi.
- Nghiên cứu, nhập nội và phát triển cây trồng làm thức ăn chăn nuôi, đặc biệt ưu tiên cây thức ăn chăn nuôi giàu dinh dưỡng. Xây dựng quy trình thâm canh, bảo quản, chế biến cây thức ăn chăn nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm nhập khẩu nguyên liệu.
- Nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng vật nuôi chính, xây dựng công thức thức ăn có hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu phát triển các quy trình chăn nuôi phù hợp với các phương thức chăn nuôi khác nhau đảm bảo an toàn sinh học, thân thiện môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nghiên cứu dịch tễ học, bệnh lý và dự báo các bệnh mới phát sinh, các bệnh nguy hiểm gây tổn thất lớn cho chăn nuôi. Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình chẩn đoán bệnh; nghiên cứu phát triển chế phẩm chẩn đoán nhanh bệnh.
- Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ dịch bệnh; nghiên cứu phát triển vắc xin đa giá, vắc xin thế hệ mới, cải tiến một số vắc xin hiệu lực thấp; tập trung nghiên cứu và phát triển vắc xin phòng một số bệnh nguy hiểm ở vật nuôi như lở mồm long móng, cúm gia cầm, hội chứng suy giảm hô hấp và sinh sản ở lợn.
- Ưu tiên chuyển giao vào sản xuất giống vật nuôi mới, quy trình và biện pháp kỹ thuật chăn nuôi hiệu quả, an toàn sinh học theo các phương thức chăn nuôi, quan tâm đúng mức đến phương thức chăn nuôi truyền thống; quy trình thâm canh, bảo quản và chế biến cây thức ăn chăn nuôi.
d) Lĩnh vực lâm nghiệp
Tập trung nghiên cứu về lâm sinh để phát triển rừng kinh tế, công nghệ chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, các giải pháp bảo vệ và phát triển lâm nghiệp bền vững, với các ưu tiên sau:
- Nghiên cứu chọn tạo các giống cây lâm nghiệp có năng suất cao (tăng 1,5-2 lần), chất lượng tốt, tính chống chịu cao để phục vụ cho trồng rừng kinh tế; nghiên cứu giải pháp khoa học thâm canh rừng trồng kinh tế.
- Nghiên cứu hệ sinh thái rừng tự nhiên và kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, kỹ thuật khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi rừng sau khai thác.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng rừng phòng hộ, tái sinh phục hồi rừng cho một số hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, rừng khộp).
- Nghiên cứu, phát triển thiết bị cơ giới hóa trồng và khai thác rừng kinh tế, công nghệ tiên tiến để bảo quản, chế biến gỗ rừng trồng và một số loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao với các quy mô thích hợp.
- Nghiên cứu quản lý rừng bền vững bao gồm các hình thức quản lý và các phương thức khai thác sử dụng rừng bền vững, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng, các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cháy rừng.
- Đánh giá đa dạng sinh học rừng tự nhiên và nâng cao tính đa dạng sinh học rừng trồng. Đánh giá ảnh hưởng của rừng đối với môi trường sinh thái và biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Ưu tiên chuyển giao các kết quả nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp có năng suất cao, quy trình thâm canh rừng kinh tế, bảo quản và chế biến các lâm sản ngoài gỗ.

Content:
Đến năm 2020, trên 60% tổ chức khoa học và công nghệ công lập có cơ sở vật chất và nguồn nhân lực ngang tầm khu vực, trong đó một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của thế giới.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Đổi mới đồng bộ về hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý, hoạt động khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ
- Hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện và ổn định hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng chuyên ngành, lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, lâm nghiệp) và theo hướng đa ngành (chiến lược và chính sách, cơ điện và công nghệ sau thu hoạch) để tập trung nguồn lực giải quyết những vấn đề nghiên cứu trọng tâm, trọng điểm của toàn ngành.
Các Viện chuyên ngành xếp hạng đặc biệt gồm các Viện thành viên trực thuộc được tổ chức, phân công nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật theo hướng chuyên sâu (Viện chuyên đề), nghiên cứu sản phẩm chủ lực quốc gia (Viện chuyên sản phẩm) và nghiên cứu phát triển gắn với lợi thế của vùng (Viện vùng). Theo định hướng này sẽ phát triển, hoàn thiện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam, sắp xếp Viện Chăn nuôi, Viện Thú y. Viện đa ngành gồm Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc các Bộ ngành khác
Các Bộ ngành khác tiến hành rà soát các tổ chức khoa học công nghệ liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn để sắp xếp, củng cố, phát triển phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Các trường Đại học, tùy theo điều kiện và nhu cầu thành lập các Viện nghiên cứu về nông nghiệp và phát triển nông thôn gắn liền với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực.
- Hệ thống tổ chức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước từ trung ương đến địa phương, đảm bảo hệ thống khuyến nông phát triển đến cơ sở.
Khuyến khích thành lập các tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến nông cho người sản xuất, kinh doanh.
Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường Đại học thành lập Trung tâm chuyển giao công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học theo Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp và cá nhân thành lập tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hệ thống tổ chức khoa học công nghệ ở các địa phương (cấp tỉnh)
Củng cố và phát triển hệ thống tổ chức khoa học công nghệ ở địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm các Trung tâm nghiên cứu ứng dụng (nông, lâm nghiệp và thủy sản), các Trung tâm cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ, phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao ở một số địa phương.
b) Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ
Xác định đúng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát thực tế yêu cầu sản xuất của nông dân, của doanh nhiệp, nhu cầu của thị trường, chiến lược và các chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của ngành và địa phương. Ưu tiên xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp hoặc có liên kết với tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế. Yêu cầu bắt buộc mọi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có sản phẩm và địa chỉ ứng dụng cụ thể.
Xây dựng cơ chế để khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí nhà nước hoặc hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp (hợp tác công - tư) thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm khoa học và công nghệ theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Xây dựng cơ chế xét chọn, tuyển chọn, đánh giá và nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ, một cách thực chất, khách quan, trong đó ứng dụng phương thức phản biện độc lập của chuyên gia theo hướng gắn kết trách nhiệm phản biện từ giai đoạn xét chọn, tuyển chọn đến nghiệm thu; hạn chế phương thức hội đồng khoa học.
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập về nhân lực, kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
c) Đổi mới cơ chế tài chính
Xây dựng cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính đặc thù của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Tăng quyền chủ động cho tổ chức khoa học và công nghệ chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án trong sử dụng tổng kinh phí được duyệt; đơn giản hóa ở mức cao nhất các thủ tục thanh quyết toán tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
Thực hiện phân cấp về quản lý tài chính của đề tài, dự án theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức khoa học và công nghệ chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án.
Tiến đến thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra. Trước mắt, tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để rút kinh nghiệm và triển khai ra diện rộng.
2. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Phát triển nguồn nhân lực
Quy hoạch và đào tạo phát triển nguồn nhân lực theo hướng đồng bộ, cân đối trên từng lĩnh vực, chuyên ngành phục vụ cho nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khuyến nông và ứng dụng trong sản xuất. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và phẩm chất đạo đức cán bộ khoa học.
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và nhân viên kỹ thuật theo hướng chuyên sâu từng lĩnh vực chuyên môn, đảm bảo mỗi lĩnh vực chuyên môn đều có cán bộ đầu đàn, đảm bảo tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học ở các tổ chức khoa học và công nghệ đạt tối thiểu 50%, trong đó tiến sĩ chiếm trên 20%. Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ gắn với việc thực hiện các đề tài nghiên cứu hoặc qua các dự án hợp tác quốc tế, các chương trình của nhà nước. Ưu tiên đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông theo hướng chuyên ngành kết hợp với đa lĩnh vực, chú trọng tập huấn nghiệp vụ quản lý kinh tế, kỹ năng tổ chức, phương pháp khuyến nông, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa trên đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp nghề; 100% cán bộ khuyến nông được đào tạo về kỹ năng khuyến nông, tập huấn về các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới.
b) Phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ
Tập trung đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của các tổ chức khoa học công nghệ một cách đồng bộ phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, trình diễn và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu, chuyển giao các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm có tiềm năng phát triển, công nghệ cao để tạo ra các đột phá trong tăng trưởng.
Phát triển đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả vùng và khu nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm có chất lượng và giá trị cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
3. Định hướng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Lĩnh vực công nghệ sinh học
Tập trung nghiên cứu các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu cơ bản có định hướng về hệ gen, bản đồ gen, tin sinh học, phân lập gen để làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản.
- Ứng dụng công nghệ tế bào, công nghệ gen để chọn tạo đưa vào sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản có các đặc tính ưu việt, đánh giá tài nguyên di truyền động, thực vật.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzym - protein để tạo ra các chế phẩm sinh học dùng trong bảo quản, chế biến nông, lâm sản và thủy sản, khai thác phụ phẩm nông nghiệp, cải tạo đất, bảo vệ cây trồng nông, lâm nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp và trong nông thôn.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen để sản xuất KIT chẩn đoán một số bệnh của cây trồng, vật nuôi và thủy sản; nghiên cứu sản xuất vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản.
- Ưu tiên chuyển giao cho doanh nghiệp và người sản xuất các kết quả nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; các chế phẩm sinh học và vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản được tạo ra bằng công nghệ sinh học.
b) Lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, đất và phân bón
Tập trung nghiên cứu về chọn tạo giống cây trồng kèm theo các biện pháp kỹ thuật thâm canh, bảo vệ cây trồng, bảo vệ đất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nghiên cứu chọn tạo giống và công nghệ sản xuất giống cây trồng bao gồm giống lai F1 có năng suất và chất lượng cao phù hợp với nhu cầu trong nước và xuất khẩu, kháng sâu bệnh hại chính, đặc biệt đối với bệnh do vi rút gây ra, chống chịu điều kiện bất lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung vào các cây trồng có lợi thế cạnh tranh hoặc có thế mạnh xuất khẩu: lúa gạo, cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, sắn; cây trồng có tiềm năng phát triển: rau, quả, hoa, lạc, nấm ăn và nấm dược liệu, các cây trồng thay thế nhập khẩu: ngô, đậu tương, mía đường; phục tráng và phát triển một số giống cây trồng bản địa đặc sản.
- Nghiên cứu đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh, quy trình quản lý cây trồng tổng hợp, quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP) đối với các cây trồng chủ yếu ở từng vùng sinh thái, ưu tiên nghiên cứu các biện pháp tiết kiệm đầu vào, tăng hiệu quả, thân thiện môi trường và bền vững.
- Nguyên cứu sự phát sinh các sâu bệnh hại cây trồng, dịch tễ học các bệnh hại chính đặc biệt đối với các bệnh do vi rút gây ra trên các loại cây trồng chủ yếu, phương pháp chẩn đoán, quản lý dịch bệnh tổng hợp trên cơ sở ứng dụng các biện pháp nông học và sinh học, giảm thiểu biện pháp sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật.
- Nghiên cứu các biện pháp bảo vệ, chống xói mòn, cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hiệu quả sử dụng đất, trước hết là đất trồng cây lương thực và cây công nghiệp.
- Thu thập, lưu giữ và đánh giá tài nguyên thực vật phục vụ cho công tác chọn tạo giống trước mắt và lâu dài.
- Ưu tiên chuyển giao giống cây trồng mới, quy trình thực hành sản xuất tốt, quy trình thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
c) Lĩnh vực chăn nuôi và thú y
Nghiên cứu đồng bộ về chọn tạo, cải tạo giống và các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh cho các loại vật nuôi chủ yếu như lợn, gia cầm, bò thịt, bò sữa và trâu, đồng thời quan tâm đến các đối tượng vật nuôi khác như vịt, dê, thỏ, đà điểu, cừu.
- Nghiên cứu lai tạo các dòng lợn mới có năng suất và chất lượng thịt cao, tạo các tổ hợp đực lai cuối cùng để tạo con lai thương phẩm; đánh giá tiềm năng sinh học của các giống lợn nội.
- Nghiên cứu chọn tạo bộ giống gà công nghiệp chuyên thịt, chuyên trứng, các dòng gà lông màu chất lượng cao; chọn lọc, lai tạo các dòng gà địa phương có nhu cầu của thị trường.
- Nghiên cứu lai tạo, chọn lọc, nhân thuần để nâng cao năng suất, chất lượng giống bò sữa, bò thịt phù hợp với từng vùng sinh thái và điều kiện chăn nuôi.
- Nghiên cứu, nhập nội và phát triển cây trồng làm thức ăn chăn nuôi, đặc biệt ưu tiên cây thức ăn chăn nuôi giàu dinh dưỡng. Xây dựng quy trình thâm canh, bảo quản, chế biến cây thức ăn chăn nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm nhập khẩu nguyên liệu.
- Nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng vật nuôi chính, xây dựng công thức thức ăn có hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu phát triển các quy trình chăn nuôi phù hợp với các phương thức chăn nuôi khác nhau đảm bảo an toàn sinh học, thân thiện môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nghiên cứu dịch tễ học, bệnh lý và dự báo các bệnh mới phát sinh, các bệnh nguy hiểm gây tổn thất lớn cho chăn nuôi. Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình chẩn đoán bệnh; nghiên cứu phát triển chế phẩm chẩn đoán nhanh bệnh.
- Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ dịch bệnh; nghiên cứu phát triển vắc xin đa giá, vắc xin thế hệ mới, cải tiến một số vắc xin hiệu lực thấp; tập trung nghiên cứu và phát triển vắc xin phòng một số bệnh nguy hiểm ở vật nuôi như lở mồm long móng, cúm gia cầm, hội chứng suy giảm hô hấp và sinh sản ở lợn.
- Ưu tiên chuyển giao vào sản xuất giống vật nuôi mới, quy trình và biện pháp kỹ thuật chăn nuôi hiệu quả, an toàn sinh học theo các phương thức chăn nuôi, quan tâm đúng mức đến phương thức chăn nuôi truyền thống; quy trình thâm canh, bảo quản và chế biến cây thức ăn chăn nuôi.
Lĩnh vực lâm nghiệp
Tập trung nghiên cứu về lâm sinh để phát triển rừng kinh tế, công nghệ chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, các giải pháp bảo vệ và phát triển lâm nghiệp bền vững, với các ưu tiên sau:
- Nghiên cứu chọn tạo các giống cây lâm nghiệp có năng suất cao (tăng 1,5-2 lần), chất lượng tốt, tính chống chịu cao để phục vụ cho trồng rừng kinh tế; nghiên cứu giải pháp khoa học thâm canh rừng trồng kinh tế.
- Nghiên cứu hệ sinh thái rừng tự nhiên và kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, kỹ thuật khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi rừng sau khai thác.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng rừng phòng hộ, tái sinh phục hồi rừng cho một số hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, rừng khộp).
- Nghiên cứu, phát triển thiết bị cơ giới hóa trồng và khai thác rừng kinh tế, công nghệ tiên tiến để bảo quản, chế biến gỗ rừng trồng và một số loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao với các quy mô thích hợp.
- Nghiên cứu quản lý rừng bền vững bao gồm các hình thức quản lý và các phương thức khai thác sử dụng rừng bền vững, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng, các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cháy rừng.
- Đánh giá đa dạng sinh học rừng tự nhiên và nâng cao tính đa dạng sinh học rừng trồng. Đánh giá ảnh hưởng của rừng đối với môi trường sinh thái và biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Ưu tiên chuyển giao các kết quả nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp có năng suất cao, quy trình thâm canh rừng kinh tế, bảo quản và chế biến các lâm sản ngoài gỗ.