Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng CNTT

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng CNTT

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Ứng dụng công nghệ thông tin:
Tỷ lệ văn bản của các cơ quan Nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng đến năm 2015 đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
Tỷ lệ dịch vụ công mức 3 (có thể điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ) được cung cấp trên cổng thông tin điện tử của tỉnh phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2015 đạt 15%; đến năm 2020 đạt 60% dịch vụ công mức 3 và 15% dịch vụ công mức độ 4 (có thể trả kết quả và thanh toán trực tuyến).
Xây dựng được 12 cơ sở dữ liệu quan trọng và được tích hợp, chia sẻ, sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan vào năm 2015, và 25 - 35 cơ sở dữ liệu quan trọng vào năm 2020.
Tỷ lệ cán bộ công chức Nhà nước các cấp sử dụng thư điện tử trong công việc đến năm 2015 đạt 100%.
Tỷ lệ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng đến năm 2015 đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
Tỷ lệ các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, huyện xây dựng các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành đến năm 2015 đạt 100%.
Tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng Internet và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2015 đạt 85%, đến năm 2020
đạt 95%.
Tỷ lệ các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý,
điều hành, tác nghiệp đến năm 2015 đạt 85% , đến năm 2020 đạt 95%.
Tỷ lệ người dân có thể truy cập Internet, giao tiếp giữa chính quyền và người dân chủ yếu thông qua Internet, qua hệ thống các dịch vụ công Cổng điện tử của tỉnh cung cấp đến năm 2015 đạt 80%, đến năm 2020 đạt 90%.
Tỷ lệ các hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng đến năm 2015 đạt 20 - 30%, đến năm 2020 đạt 50 - 60%.
Từng bước xây dựng và ứng dụng các phần mềm dùng chung, phần mềm mã nguồn mở nhằm kết nối, phát huy hiệu quả việc khai thác, dùng chung CSDL ngành.
Hạ tầng công nghệ thông tin:
Kết nối mạng chuyên dùng của tỉnh đến 60% xã/phường vào năm 2015, và đến 100% xã/phường vào năm 2020 nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối liên thông các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
Tỷ lệ các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp được nâng cấp, đầu tư máy tính, kết nối mạng Internet đến năm 2015 đạt 100%.
Nâng cấp và phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh thành cổng giao tiếp điện tử, tích hợp đầy đủ tất cả các hệ thống dịch vụ công trực tuyến của các Sở, ban ngành, huyện vào năm 2015.
Tỷ lệ cán bộ
cơ quan Nhà nước các cấp được trang bị máy tính sử dụng trong công việc đến năm 2015 đạt 60%, đến năm 2020 đạt 100%.
Tỷ lệ các trường học các cấp hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đạt 100% vào năm 2015.
Tỷ lệ các đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đạt khoảng 80% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
Tỷ lệ cán bộ công chức Nhà nước các cấp biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiệp vụ đến năm 2015 đạt 100%.
Tỷ lệ các Sở, ngành, huyện/thị, thành phố có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin đến năm 2015 đạt 100%.
Tỷ lệ lao động trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin đạt 90% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
Số lượng lao động công nghệ thông tin có trình độ cao góp phần đưa công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn đến năm 2015 đạt khoảng 1.500 người, đến năm 2020 đạt khoảng 8.000 người.
Công nghiệp công nghệ thông tin:
Số lượng các doanh nghiệp phần cứng, phần mềm và nội dung số được xây dựng vào năm 2015 đạt khoảng 07 doanh nghiệp và năm 2020 đạt khoảng 15 doanh nghiệp.
Phần II. Phương hướng phát triển Công nghệ thông tin
I. Ứng dụng công nghệ thông tin
1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước
...
d) Hệ thống tổng hợp các hệ thống thông tin điện tử
Năm 2015, triển khai xây dựng hệ thống tích hợp các hệ thống thông tin, đảm bảo mỗi hệ thống được tích hợp là một gói trong hệ thống tổng hợp và có khả năng hoạt động độc lập, có tính năng chia sẻ thông tin với các gói khác.
e) Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu
Các đơn vị Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở/ngành, Ủy ban nhân dân huyện/thị, thành phố tiếp tục xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ tác nghiệp chuyên ngành và dịch vụ công trực tuyến.
(Chi tiết tại Phụ lục 3. Danh mục các dự án công nghệ thông tin ưu tiên đầu tư giai đoạn 2012 - 2020).
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục:
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý trường học; các chương trình quản lý tuyển sinh, kết quả thi; và xây dựng giáo án điện tử, ngân hàng đề thi, đưa công nghệ thông tin trở thành công cụ đắc
lực phục vụ
tốt cho việc giảng dạy các môn khoa học khác.
Tiếp tục phát triển mạng thông tin giáo dục EDU.NET của tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ
quản lý giáo dục trên mạng. Tổ chức việc thu thập, trao đổi thông tin quản lý giáo dục qua mạng.
Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo thành cổng giao tiếp điện tử giáo dục, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ các đơn vị giáo dục. Xây dựng và phát triển hệ thống các cơ sở dữ liệu của ngành.
Phát triển hệ thống phòng họp trực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các phòng Giáo dục và Đào tạo.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy:
Đảm bảo hầu hết cán bộ và giáo viên (từ tiểu học trở lên) được đào tạo cơ bản về công nghệ thông tin và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy.
Hầu hết các trường học các cấp từ trung học phổ thông đến tiểu học đều ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
b) Ứng dụng trong Y tế và
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Giai đoạn đến 2015:
Đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ
năng về ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin cho 100% cán bộ y, bác sỹ các bệnh viện tỉnh, bệnh viện và trung tâm
y tế huyện.
Đến năm 2015, đảm bảo 100% bệnh viện tỉnh, bệnh viện tuyến huyện và 40% trung tâm y tế xã phường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp.
Xây dựng mạng thông tin y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện, thực hiện hội nghị truyền hình trực tuyến, hội chuẩn và khám chữa bệnh từ xa.
Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế. Phát triển hệ thống thông tin trong ngành y tế, cổng thông tin điện tử y tế. Xây dựng các kho dữ liệu thông tin về khám chữa bệnh.
Xây dựng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và 100% bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện cung cấp thông tin, tư vấn khám chữa bệnh, cung cấp các dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực Y tế cho người dân.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng
Giai đoạn đến 2015:
Tiếp tục cung cấp thông tin nâng cao dân trí, cập nhật thông tin kịp thời cho nhân dân trong toàn tỉnh; chú trọng phát triển hệ thống các điểm văn hoá xã với các điểm truy nhập Internet công cộng kết hợp với hệ thống truyền thanh của điểm văn hoá.
Phát triển cổng Thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm thực hiện tốt hơn các chính sách của Nhà nước đối với thương binh, liệt sỹ, người có công, các diện chính sách và trợ cấp
xã hội.
Phát triển ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin theo tuyến điểm văn hoá xã. Đầu tư cho các điểm văn hoá huyện, xã (đào tạo con người, cung cấp máy tính, kết nối Internet, phương tiện tuyên truyền). Nhằm cung cấp điểm khai thác thông tin (chính sách, chế độ, khoa học kỹ thuật, công nghệ, mùa vụ và thông tin văn hoá xã hội) cho nhân dân.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Không ngừng phát triển và khuyến khích người dân khai thác hệ thống dịch vụ
công, khai thác thông tin thông qua hệ thống các trang tin khoa học kỹ thuật, thông tin mùa vụ, giống cây trồng vật nuôi và thông tin văn hoá xã hội.

Content:
Hệ thống tổng hợp các hệ thống thông tin điện tử
Năm 2015, triển khai xây dựng hệ thống tích hợp các hệ thống thông tin, đảm bảo mỗi hệ thống được tích hợp là một gói trong hệ thống tổng hợp và có khả năng hoạt động độc lập, có tính năng chia sẻ thông tin với các gói khác.
e) Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu
Các đơn vị Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở/ngành, Ủy ban nhân dân huyện/thị, thành phố tiếp tục xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ tác nghiệp chuyên ngành và dịch vụ công trực tuyến.
(Chi tiết tại Phụ lục 3. Danh mục các dự án công nghệ thông tin ưu tiên đầu tư giai đoạn 2012 - 2020).
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục:
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý trường học; các chương trình quản lý tuyển sinh, kết quả thi; và xây dựng giáo án điện tử, ngân hàng đề thi, đưa công nghệ thông tin trở thành công cụ đắc
lực phục vụ
tốt cho việc giảng dạy các môn khoa học khác.
Tiếp tục phát triển mạng thông tin giáo dục EDU.NET của tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ
quản lý giáo dục trên mạng. Tổ chức việc thu thập, trao đổi thông tin quản lý giáo dục qua mạng.
Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo thành cổng giao tiếp điện tử giáo dục, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ các đơn vị giáo dục. Xây dựng và phát triển hệ thống các cơ sở dữ liệu của ngành.
Phát triển hệ thống phòng họp trực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các phòng Giáo dục và Đào tạo.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy:
Đảm bảo hầu hết cán bộ và giáo viên (từ tiểu học trở lên) được đào tạo cơ bản về công nghệ thông tin và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy.
Hầu hết các trường học các cấp từ trung học phổ thông đến tiểu học đều ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
b) Ứng dụng trong Y tế và
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Giai đoạn đến 2015:
Đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ
năng về ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin cho 100% cán bộ y, bác sỹ các bệnh viện tỉnh, bệnh viện và trung tâm
y tế huyện.
Đến năm 2015, đảm bảo 100% bệnh viện tỉnh, bệnh viện tuyến huyện và 40% trung tâm y tế xã phường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp.
Xây dựng mạng thông tin y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện, thực hiện hội nghị truyền hình trực tuyến, hội chuẩn và khám chữa bệnh từ xa.
Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế. Phát triển hệ thống thông tin trong ngành y tế, cổng thông tin điện tử y tế. Xây dựng các kho dữ liệu thông tin về khám chữa bệnh.
Xây dựng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và 100% bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện cung cấp thông tin, tư vấn khám chữa bệnh, cung cấp các dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực Y tế cho người dân.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng
Giai đoạn đến 2015:
Tiếp tục cung cấp thông tin nâng cao dân trí, cập nhật thông tin kịp thời cho nhân dân trong toàn tỉnh; chú trọng phát triển hệ thống các điểm văn hoá xã với các điểm truy nhập Internet công cộng kết hợp với hệ thống truyền thanh của điểm văn hoá.
Phát triển cổng Thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm thực hiện tốt hơn các chính sách của Nhà nước đối với thương binh, liệt sỹ, người có công, các diện chính sách và trợ cấp
xã hội.
Phát triển ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin theo tuyến điểm văn hoá xã. Đầu tư cho các điểm văn hoá huyện, xã (đào tạo con người, cung cấp máy tính, kết nối Internet, phương tiện tuyên truyền). Nhằm cung cấp điểm khai thác thông tin (chính sách, chế độ, khoa học kỹ thuật, công nghệ, mùa vụ và thông tin văn hoá xã hội) cho nhân dân.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Không ngừng phát triển và khuyến khích người dân khai thác hệ thống dịch vụ
công, khai thác thông tin thông qua hệ thống các trang tin khoa học kỹ thuật, thông tin mùa vụ, giống cây trồng vật nuôi và thông tin văn hoá xã hội.