Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển KH&CN phục vụ đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường giao thông vận tải
...
b) Về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải
- Ứng dụng công nghệ mới trong giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp GTVT nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng KH&CN nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng, nhiên liệu, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho kết cấu hạ tầng GTVT và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế chính sách
- Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới tổ chức, hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; hình thành các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp KH&CN trực thuộc các viện, trường, tổng công ty để sản xuất, thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu.
- Đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý KH&CN ở tất cả các công đoạn từ khâu đề xuất, tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN theo tiêu chí công khai, minh bạch, khách quan, đúng thực chất; nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trong việc chuyển giao, áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; cơ chế khoán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án và đơn giản hóa thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí KH&CN.
- Thường xuyên tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm công nghệ tiên tiến, vật liệu mới để phổ biến, khuyến khích áp dụng rộng rãi các công nghệ tiên tiến, vật liệu mới đã áp dụng thí điểm thành công, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao vào thực tế sản xuất của ngành GTVT.
2. Huy động các nguồn lực tham gia phát triển KH&CN
- Đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho KH&CN từ ngân sách nhà nước.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác công - tư để huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư phát triển KH&CN; hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội, các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới.
- Nghiên cứu hình thành Quỹ phát triển KH&CN ngành GTVT nhằm tạo vốn và hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học ngành GTVT. Thành lập và sử dụng có hiệu quả Quỹ phát triển KH&CN của các Tổng công ty, doanh nghiệp ngành GTVT có cổ phần của nhà nước. Khuyến khích các doanh nghiệp không có cổ phần của nhà nước hình thành Quỹ phát triển KH&CN.
3. Tăng cường tiềm lực KH&CN
- Đầu tư trọng tâm trọng điểm cho các đơn vị nghiên cứu khoa học: thuộc Bộ GTVT, đặc biệt là các viện nghiên cứu đầu ngành, các trường đại học trọng điểm ngành GTVT. Đầu tư chiều sâu một số phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm thực nghiệm công nghiệp GTVT.
- Thực hiện đánh giá phân loại năng lực các tổ chức, doanh nghiệp KH&CN liên quan đến ngành GTVT; có chính sách ưu tiên các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, thường xuyên đổi mới công nghệ tham gia các dự án phát triển ngành GTVT.
- Xây dựng chính sách đào tạo và sử dụng cán bộ KH&CN, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao trong ngành GTVT; chú trọng phát triển lực lượng cán bộ KH&CN tại các Tổng công ty và các doanh nghiệp GTVT.
- Có chính sách trọng dụng, chế độ đãi ngộ đặc biệt đối với các cán bộ KH&CN đầu ngành được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phức tạp cấp Bộ GTVT và cấp quốc gia.
4. Giải pháp về thông tin, truyền thông và phát triển thị trường KH&CN
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, phổ biến kịp thời các chủ trương, cơ chế chính sách về quản lý, phát triển KH&CN; thông tin về nhu cầu của thị trường, của doanh nghiệp đối với hoạt động KH&CN; thông tin về kết quả nghiên cứu KH&CN của các viện nghiên cứu, trường đại học, các Tổng công ty, doanh nghiệp...
- Xây dựng, phát triển thị trường KH&CN ngành GTVT, có các biện pháp hỗ trợ thị trường trong nước, ngăn chặn tình trạng nhập khẩu các sản phẩm, công nghệ lạc hậu trong ngành GTVT.
- Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu KH&CN ngành GTVT, bao gồm cả công nghệ, chuyên gia công nghệ, sở hữu trí tuệ ngành GTVT... Xây dựng Bộ chỉ số thống kê, đo lường kết quả và hiệu quả hoạt động KH&CN ngành GTVT.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về KH&CN; chủ động, tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác về KH&CN với một số nước, tổ chức quốc tế. Đẩy mạnh liên kết nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức KH&CN, các nhà khoa học ngành GTVT hợp tác với các tổ chức KH&CN của các nước và tổ chức khoa học quốc tế, tạo điều kiện phát triển và chuyển giao công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thường xuyên tổng kết công nghệ trên cơ sở tiếp thu công nghệ mới, hiện đại từ các dự án đầu tư ODA; tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm tại các nước có trình độ KH&CN tiên tiến nhằm định hướng nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về xây dựng cầu, hầm, cảng, sân bay, đường sắt đô thị... Phối hợp với các đối tác nước ngoài thường xuyên tổ chức hội thảo khoa học quốc tế nhằm giới thiệu công nghệ, kỹ thuật hiện đại phù hợp với việc đầu tư xây dựng KCHT giao thông ở Việt Nam.
- Xây dựng chính sách thu hút các chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia hoạt động KH&CN trong ngành GTVT.

Content:
Về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải
- Ứng dụng công nghệ mới trong giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp GTVT nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng KH&CN nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng, nhiên liệu, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho kết cấu hạ tầng GTVT và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế chính sách
- Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới tổ chức, hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; hình thành các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp KH&CN trực thuộc các viện, trường, tổng công ty để sản xuất, thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu.
- Đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý KH&CN ở tất cả các công đoạn từ khâu đề xuất, tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN theo tiêu chí công khai, minh bạch, khách quan, đúng thực chất; nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trong việc chuyển giao, áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; cơ chế khoán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án và đơn giản hóa thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí KH&CN.
- Thường xuyên tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm công nghệ tiên tiến, vật liệu mới để phổ biến, khuyến khích áp dụng rộng rãi các công nghệ tiên tiến, vật liệu mới đã áp dụng thí điểm thành công, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao vào thực tế sản xuất của ngành GTVT.
2. Huy động các nguồn lực tham gia phát triển KH&CN
- Đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho KH&CN từ ngân sách nhà nước.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác công - tư để huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư phát triển KH&CN; hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội, các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới.
- Nghiên cứu hình thành Quỹ phát triển KH&CN ngành GTVT nhằm tạo vốn và hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học ngành GTVT. Thành lập và sử dụng có hiệu quả Quỹ phát triển KH&CN của các Tổng công ty, doanh nghiệp ngành GTVT có cổ phần của nhà nước. Khuyến khích các doanh nghiệp không có cổ phần của nhà nước hình thành Quỹ phát triển KH&CN.
3. Tăng cường tiềm lực KH&CN
- Đầu tư trọng tâm trọng điểm cho các đơn vị nghiên cứu khoa học: thuộc Bộ GTVT, đặc biệt là các viện nghiên cứu đầu ngành, các trường đại học trọng điểm ngành GTVT. Đầu tư chiều sâu một số phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm thực nghiệm công nghiệp GTVT.
- Thực hiện đánh giá phân loại năng lực các tổ chức, doanh nghiệp KH&CN liên quan đến ngành GTVT; có chính sách ưu tiên các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, thường xuyên đổi mới công nghệ tham gia các dự án phát triển ngành GTVT.
- Xây dựng chính sách đào tạo và sử dụng cán bộ KH&CN, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao trong ngành GTVT; chú trọng phát triển lực lượng cán bộ KH&CN tại các Tổng công ty và các doanh nghiệp GTVT.
- Có chính sách trọng dụng, chế độ đãi ngộ đặc biệt đối với các cán bộ KH&CN đầu ngành được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phức tạp cấp Bộ GTVT và cấp quốc gia.
4. Giải pháp về thông tin, truyền thông và phát triển thị trường KH&CN
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, phổ biến kịp thời các chủ trương, cơ chế chính sách về quản lý, phát triển KH&CN; thông tin về nhu cầu của thị trường, của doanh nghiệp đối với hoạt động KH&CN; thông tin về kết quả nghiên cứu KH&CN của các viện nghiên cứu, trường đại học, các Tổng công ty, doanh nghiệp...
- Xây dựng, phát triển thị trường KH&CN ngành GTVT, có các biện pháp hỗ trợ thị trường trong nước, ngăn chặn tình trạng nhập khẩu các sản phẩm, công nghệ lạc hậu trong ngành GTVT.
- Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu KH&CN ngành GTVT, bao gồm cả công nghệ, chuyên gia công nghệ, sở hữu trí tuệ ngành GTVT... Xây dựng Bộ chỉ số thống kê, đo lường kết quả và hiệu quả hoạt động KH&CN ngành GTVT.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về KH&CN; chủ động, tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác về KH&CN với một số nước, tổ chức quốc tế. Đẩy mạnh liên kết nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức KH&CN, các nhà khoa học ngành GTVT hợp tác với các tổ chức KH&CN của các nước và tổ chức khoa học quốc tế, tạo điều kiện phát triển và chuyển giao công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thường xuyên tổng kết công nghệ trên cơ sở tiếp thu công nghệ mới, hiện đại từ các dự án đầu tư ODA; tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm tại các nước có trình độ KH&CN tiên tiến nhằm định hướng nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về xây dựng cầu, hầm, cảng, sân bay, đường sắt đô thị... Phối hợp với các đối tác nước ngoài thường xuyên tổ chức hội thảo khoa học quốc tế nhằm giới thiệu công nghệ, kỹ thuật hiện đại phù hợp với việc đầu tư xây dựng KCHT giao thông ở Việt Nam.
- Xây dựng chính sách thu hút các chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia hoạt động KH&CN trong ngành GTVT.