Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1127/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trà Bồng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1127/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trà Bồng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Phân vùng chức năng và định hướng phát triển không gian vùng
a) Mô hình phát triển vùng huyện
- Mô hình phát triển kinh tế chính của vùng huyện Trà Bồng là vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ - du lịch và nông - lâm - thủy sản. Phát triển kinh tế gắn với các tiềm năng chính trong vùng, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Hành lang phát triển kinh tế chủ đạo của huyện hình thành theo các tuyến giao thông huyết mạch: Trục cao tốc Quảng Nam - Quảng Ngãi (CT22); trục Quốc lộ 24C; trục trung du (theo quy hoạch vùng tỉnh); trục đường tỉnh 622C; trục đường tỉnh 622B; trục đường tỉnh 626; trục đường Trà Tân - Hương Trà; trục Trà Bùi - ĐT.626 (ĐH.68B); trục ĐH.69.
- Các tiểu vùng phát triển kinh tế của huyện bao gồm:
+ Tiểu vùng trung tâm: Thuộc ranh giới hành chính thị trấn Trà Xuân, xã Trà Bình, xã Trà Phú. Hướng phát triển chính: Phát triển thương mại, dịch vụ tại thị trấn Trà Xuân; đầu tư cơ sở hạ tầng khung đồng bộ để xây dựng Trà Bình phát triển theo tiêu chuẩn đô thị loại V; phát triển du lịch (du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe...gắn với nguồn khoáng Thạch Bích tại xã Trà Bình; du lịch tâm linh, tìm hiểu lịch sử, phong tục tập quán đồng bào dân tộc); phát triển cụm công nghiệp tại thị trấn Trà Xuân, xã Trà Bình; hình thành vùng trồng rau sạch, trồng hoa, cây cảnh ven sông Trà Bồng tại các xã Trà Bình, Trà Phú, thị trấn Trà Xuân; hình thành các khu chăn nuôi tập trung tại xã Trà Phú, xã Trà Bình.
+ Tiểu vùng thấp: Thuộc ranh giới hành chính các xã Trà Sơn, Trà Hiệp, Trà Thủy, Trà Giang, Trà Tân, Trà Bùi. Hướng phát triển chính: Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích (hình thành vùng trồng rau, củ, quả theo hướng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn, vùng chăn nuôi tập trung với mô hình chăn nuôi khép kín tại xã Trà Tân); phát triển các vùng trồng cây quế, cây dược liệu; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; phát triển cụm công nghiệp tại xã Trà Thủy; kêu gọi thu hút đầu tư nhà máy chế biến nông sản. Đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam, du lịch Trà Bói, Cà Đú,... Phát triển thủy điện nhỏ kết hợp du lịch sinh thái rừng, hồ.
+ Tiểu vùng cao: Thuộc ranh giới hành chính các xã Trà Lâm, Hương Trà, Sơn Trà, Trà Tây, Trà Phong, Trà Xinh, Trà Thanh. Hướng phát triển chính: Đầu tư cơ sở hạ tầng khung đồng bộ để xây dựng Trà Phong phát triển theo tiêu chuẩn đô thị loại V. Phát triển kinh tế rừng, như: Trồng cây gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước; phát triển các loại cây quế, chè, gừng Gió, cây Hường, các loại cây dược liệu phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng của tiểu vùng. Khai thác các loại hình du lịch tìm hiểu văn hóa đồng bào người dân tộc, các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thám hiểm núi rừng, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp gắn với các loại cây đặc sản địa phương, du lịch sinh thái Hồ Nước Trong gắn với các hoạt động chèo thuyền tham quan lòng hồ... Phát triển thủy điện kết hợp nuôi thủy sản tại các lòng hồ thủy điện.
b) Phân bố các khu - cụm công nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ
bl) Phân bố khu - cụm công nghiệp:
- Cụm công nghiệp thị trấn Trà Xuân: Giai đoạn ngắn hạn, giữ nguyên quy mô hiện trạng; giai đoạn dài hạn quy hoạch mới quỹ đất phát triển cụm công nghiệp tại vị trí phía Bắc sông Trà Bồng (xã Trà Thủy) với quy mô diện tích khoảng 15 ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của huyện trong tương lai.
- Cụm công nghiệp Trà Bình: Với quy mô diện tích 15ha (giai đoạn 2021-2030 là 10 ha; giai đoạn 2031-2040 diện tích mở rộng thêm 5ha).
- Cụm công nghiệp đồi Sim, xã Trà Phong: Giai đoạn 2021-2030 hoàn thiện hạ tầng, kêu gọi thu hút đầu tư lấp đầy 5 ha.
- Đối với các điểm tiểu thủ công nghiệp: Giữ lại một số điểm tiểu thủ công nghiệp hiện trạng, quy hoạch mới điểm tiểu thủ công nghiệp tại xã Trà Tân với diện tích 5 ha; thôn Trà Kem, xã Trà Xinh (diện tích 2 ha); thôn Nguyên, xã Trà Hiệp (diện tích 1,4 ha); thôn Trà Lạc, xã Trà Lâm (diện tích 1,4 ha).
b2) Phân bố các cụm, điểm du lịch:
- Khu du lịch: Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Cà Đam ở xã Trà Bùi, với diện tích quy hoạch là 1.286,74 ha; Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, xã Trà Bình, với tổng diện tích quy hoạch khoảng 200 ha (trong đó, diện tích thuộc huyện Trà Bồng khoảng 185,11 ha, diện tích thuộc huyện Bình Sơn khoảng 14,89 ha). Khu du lịch sinh thái Hà Nang, xã Trà Thủy, với diện tích là 10 ha.
- Điểm du lịch:
+ Điểm du lịch sinh thái: Suối Cà Đú, xã Trà Thủy (diện tích 20 ha); suối Trà Bói, xã Trà Giang (diện tích 50 ha); suối Chè, xã Trà Hiệp (diện tích 5 ha); suối Hai Dũng, xã Trà Hiệp; suối Nước Lùng (thác Cam Ly), xã Trà Tân (diện tích 10 ha); du lịch sinh thái hồ Nước Trong, xã Trà Xinh và xã Trà Tây. Du lịch trải nghiệm nông nghiệp hữu cơ gắn với vùng trồng dược liệu, vùng trồng chè Trà Nham tại xã Hương Trà;
+ Điểm du lịch tâm linh: Điện Trường Bà tại thị trấn Trà Xuân; miếu Bạch Hổ, thị trấn Trà Xuân; hang Bà, xã Trà Thủy; miếu Phú Long, xã Trà Phú. Du lịch tìm hiểu di tích lịch sử gắn với quần thể di tích khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi; di tích Trường Lũy - Quảng Ngãi; di tích Đồn Mỹ Trấn, Trà Xuân; di tích Trạm xá T30, xã Trà Tân ...
- Tuyến du lịch: Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng; tuyến du lịch tham quan tìm hiểu theo dấu tích Trường Lũy; tuyến du lịch đường sông Trà Bồng; tuyến du lịch tham quan tìm hiểu văn hóa đồng bào dân tộc dọc theo đường tỉnh ĐT 626.
b3) Phân bố vùng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Xây dựng mới chợ Trà Lơm tại vị trí mới đạt tiêu chuẩn chợ loại 3; xây dựng mới chợ trung tâm cụm xã Tân - Bùi tại vị trí xã Trà Tân; xây dựng mới các chợ xã: Trà Phú, Trà Sơn, Trà Lâm, Trà Giang.
- Định hướng giai đoạn 2026-2040: Xây dựng mới chợ Trà Bồng đạt tiêu chuẩn chợ đô thị; nâng cấp, mở rộng chợ Trà Phong tại thôn Gò Rô, xã Trà Phong; nâng cấp, mở rộng chợ Trà Bình đạt tiêu chuẩn chợ loại 3; xây mới các chợ xã: Trà Hiệp, Trà Thanh, Hương Trà, Sơn Trà, Trà Tây.
- Đầu tư hệ thống các cửa hàng xăng dầu tại các xã trên các trục đường chính nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
c) Tổ chức mạng lưới đô thị
- Đến 2030 toàn huyện sẽ có 2 đô thị: Đô thị Trà Xuân đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại IV; xã Trà Bình phấn đấu đạt tiêu chí của đô thị loại V.
- Đến 2040 toàn huyện sẽ có 3 đô thị: Đô thị Trà Xuân đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV; các xã: Trà Phong, Trà Bình đạt đô thị loại V.
d) Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Dân số nông thôn dự báo: Đến năm 2030, khoảng 39.500 người, chiếm tỷ lệ khoảng 63,70% tổng dân số; năm 2040, khoảng 41.000 người, chiếm tỷ lệ khoảng 58,58% tổng dân số.
- Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác.
- Ưu tiên phát triển các khu dân cư tại trung tâm các xã đóng vai trò trung tâm của tiểu vùng.
đ) Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
đ1) Hệ thống giáo dục, đào tạo:
- Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu có khoảng 45% số trường mầm non, 60% số trường tiểu học, 60% trường trung học cơ sở, 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia lên 70% mầm non, 80% tiểu học, 80% trung học cơ sở; duy trì 100% trường phổ thông đã đạt được phấn đấu có 1 trường đạt chuẩn cấp độ 2.
- Giai đoạn đến năm 2040: Phấn đấu tất cả các trường trong huyện đều đạt chuẩn quốc gia.
đ2) Hệ thống văn hóa, thể dục thể thao:
- Đầu tư xây mới sân vận động huyện Trà Bồng, sân thể dục thể thao các xã: Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Lâm, Trà Bình, Trà Phú, Hương Trà, Trà Tây, Trà Xinh, Sơn Trà, Trà Phong, Trà Thanh.
- Nhà văn hóa: Định hướng đến 2030 xây dựng mới 7 nhà văn hóa các xã, thị trấn trong huyện (thị trấn Trà Xuân, xã Trà Bùi, Trà Lâm, Trà Phong, Trà Thanh, Sơn Trà, Trà Tây) và nhà văn hóa thôn, tổ dân phố còn thiếu.
- Xây mới bưu điện văn hóa xã Trà Giang.
- Tại trung tâm các xã, thời gian đến để đáp ứng tốt hơn về nơi vui chơi giải trí cho người dân, cần tiến hành đầu tư xây dựng các công viên - vườn hoa.
đ3) Hệ thống y tế:
- Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu 100% xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Có 100% số trạm y tế xã, thị trấn đảm bảo nguồn nhân lực, trang thiết bị và thuốc, các trạm y tế đảm bảo diện tích mặt bằng theo chuẩn quy định.
- Giai đoạn đến năm 2030 và các năm tiếp theo: Tiếp tục duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.

Content:
Phân vùng chức năng và định hướng phát triển không gian vùng
a) Mô hình phát triển vùng huyện
- Mô hình phát triển kinh tế chính của vùng huyện Trà Bồng là vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ - du lịch và nông - lâm - thủy sản. Phát triển kinh tế gắn với các tiềm năng chính trong vùng, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Hành lang phát triển kinh tế chủ đạo của huyện hình thành theo các tuyến giao thông huyết mạch: Trục cao tốc Quảng Nam - Quảng Ngãi (CT22); trục Quốc lộ 24C; trục trung du (theo quy hoạch vùng tỉnh); trục đường tỉnh 622C; trục đường tỉnh 622B; trục đường tỉnh 626; trục đường Trà Tân - Hương Trà; trục Trà Bùi - ĐT.626 (ĐH.68B); trục ĐH.69.
- Các tiểu vùng phát triển kinh tế của huyện bao gồm:
+ Tiểu vùng trung tâm: Thuộc ranh giới hành chính thị trấn Trà Xuân, xã Trà Bình, xã Trà Phú. Hướng phát triển chính: Phát triển thương mại, dịch vụ tại thị trấn Trà Xuân; đầu tư cơ sở hạ tầng khung đồng bộ để xây dựng Trà Bình phát triển theo tiêu chuẩn đô thị loại V; phát triển du lịch (du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe...gắn với nguồn khoáng Thạch Bích tại xã Trà Bình; du lịch tâm linh, tìm hiểu lịch sử, phong tục tập quán đồng bào dân tộc); phát triển cụm công nghiệp tại thị trấn Trà Xuân, xã Trà Bình; hình thành vùng trồng rau sạch, trồng hoa, cây cảnh ven sông Trà Bồng tại các xã Trà Bình, Trà Phú, thị trấn Trà Xuân; hình thành các khu chăn nuôi tập trung tại xã Trà Phú, xã Trà Bình.
+ Tiểu vùng thấp: Thuộc ranh giới hành chính các xã Trà Sơn, Trà Hiệp, Trà Thủy, Trà Giang, Trà Tân, Trà Bùi. Hướng phát triển chính: Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích (hình thành vùng trồng rau, củ, quả theo hướng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn, vùng chăn nuôi tập trung với mô hình chăn nuôi khép kín tại xã Trà Tân); phát triển các vùng trồng cây quế, cây dược liệu; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; phát triển cụm công nghiệp tại xã Trà Thủy; kêu gọi thu hút đầu tư nhà máy chế biến nông sản. Đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam, du lịch Trà Bói, Cà Đú,... Phát triển thủy điện nhỏ kết hợp du lịch sinh thái rừng, hồ.
+ Tiểu vùng cao: Thuộc ranh giới hành chính các xã Trà Lâm, Hương Trà, Sơn Trà, Trà Tây, Trà Phong, Trà Xinh, Trà Thanh. Hướng phát triển chính: Đầu tư cơ sở hạ tầng khung đồng bộ để xây dựng Trà Phong phát triển theo tiêu chuẩn đô thị loại V. Phát triển kinh tế rừng, như: Trồng cây gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước; phát triển các loại cây quế, chè, gừng Gió, cây Hường, các loại cây dược liệu phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng của tiểu vùng. Khai thác các loại hình du lịch tìm hiểu văn hóa đồng bào người dân tộc, các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thám hiểm núi rừng, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp gắn với các loại cây đặc sản địa phương, du lịch sinh thái Hồ Nước Trong gắn với các hoạt động chèo thuyền tham quan lòng hồ... Phát triển thủy điện kết hợp nuôi thủy sản tại các lòng hồ thủy điện.
b) Phân bố các khu - cụm công nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ
bl) Phân bố khu - cụm công nghiệp:
- Cụm công nghiệp thị trấn Trà Xuân: Giai đoạn ngắn hạn, giữ nguyên quy mô hiện trạng; giai đoạn dài hạn quy hoạch mới quỹ đất phát triển cụm công nghiệp tại vị trí phía Bắc sông Trà Bồng (xã Trà Thủy) với quy mô diện tích khoảng 15 ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của huyện trong tương lai.
- Cụm công nghiệp Trà Bình: Với quy mô diện tích 15ha (giai đoạn 2021-2030 là 10 ha; giai đoạn 2031-2040 diện tích mở rộng thêm 5ha).
- Cụm công nghiệp đồi Sim, xã Trà Phong: Giai đoạn 2021-2030 hoàn thiện hạ tầng, kêu gọi thu hút đầu tư lấp đầy 5 ha.
- Đối với các điểm tiểu thủ công nghiệp: Giữ lại một số điểm tiểu thủ công nghiệp hiện trạng, quy hoạch mới điểm tiểu thủ công nghiệp tại xã Trà Tân với diện tích 5 ha; thôn Trà Kem, xã Trà Xinh (diện tích 2 ha); thôn Nguyên, xã Trà Hiệp (diện tích 1,4 ha); thôn Trà Lạc, xã Trà Lâm (diện tích 1,4 ha).
b2) Phân bố các cụm, điểm du lịch:
- Khu du lịch: Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Cà Đam ở xã Trà Bùi, với diện tích quy hoạch là 1.286,74 ha; Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, xã Trà Bình, với tổng diện tích quy hoạch khoảng 200 ha (trong đó, diện tích thuộc huyện Trà Bồng khoảng 185,11 ha, diện tích thuộc huyện Bình Sơn khoảng 14,89 ha). Khu du lịch sinh thái Hà Nang, xã Trà Thủy, với diện tích là 10 ha.
- Điểm du lịch:
+ Điểm du lịch sinh thái: Suối Cà Đú, xã Trà Thủy (diện tích 20 ha); suối Trà Bói, xã Trà Giang (diện tích 50 ha); suối Chè, xã Trà Hiệp (diện tích 5 ha); suối Hai Dũng, xã Trà Hiệp; suối Nước Lùng (thác Cam Ly), xã Trà Tân (diện tích 10 ha); du lịch sinh thái hồ Nước Trong, xã Trà Xinh và xã Trà Tây. Du lịch trải nghiệm nông nghiệp hữu cơ gắn với vùng trồng dược liệu, vùng trồng chè Trà Nham tại xã Hương Trà;
+ Điểm du lịch tâm linh: Điện Trường Bà tại thị trấn Trà Xuân; miếu Bạch Hổ, thị trấn Trà Xuân; hang Bà, xã Trà Thủy; miếu Phú Long, xã Trà Phú. Du lịch tìm hiểu di tích lịch sử gắn với quần thể di tích khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi; di tích Trường Lũy - Quảng Ngãi; di tích Đồn Mỹ Trấn, Trà Xuân; di tích Trạm xá T30, xã Trà Tân ...
- Tuyến du lịch: Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng; tuyến du lịch tham quan tìm hiểu theo dấu tích Trường Lũy; tuyến du lịch đường sông Trà Bồng; tuyến du lịch tham quan tìm hiểu văn hóa đồng bào dân tộc dọc theo đường tỉnh ĐT 626.
b3) Phân bố vùng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Xây dựng mới chợ Trà Lơm tại vị trí mới đạt tiêu chuẩn chợ loại 3; xây dựng mới chợ trung tâm cụm xã Tân - Bùi tại vị trí xã Trà Tân; xây dựng mới các chợ xã: Trà Phú, Trà Sơn, Trà Lâm, Trà Giang.
- Định hướng giai đoạn 2026-2040: Xây dựng mới chợ Trà Bồng đạt tiêu chuẩn chợ đô thị; nâng cấp, mở rộng chợ Trà Phong tại thôn Gò Rô, xã Trà Phong; nâng cấp, mở rộng chợ Trà Bình đạt tiêu chuẩn chợ loại 3; xây mới các chợ xã: Trà Hiệp, Trà Thanh, Hương Trà, Sơn Trà, Trà Tây.
- Đầu tư hệ thống các cửa hàng xăng dầu tại các xã trên các trục đường chính nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
c) Tổ chức mạng lưới đô thị
- Đến 2030 toàn huyện sẽ có 2 đô thị: Đô thị Trà Xuân đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại IV; xã Trà Bình phấn đấu đạt tiêu chí của đô thị loại V.
- Đến 2040 toàn huyện sẽ có 3 đô thị: Đô thị Trà Xuân đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV; các xã: Trà Phong, Trà Bình đạt đô thị loại V.
d) Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Dân số nông thôn dự báo: Đến năm 2030, khoảng 39.500 người, chiếm tỷ lệ khoảng 63,70% tổng dân số; năm 2040, khoảng 41.000 người, chiếm tỷ lệ khoảng 58,58% tổng dân số.
- Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác.
- Ưu tiên phát triển các khu dân cư tại trung tâm các xã đóng vai trò trung tâm của tiểu vùng.
đ) Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
đ1) Hệ thống giáo dục, đào tạo:
- Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu có khoảng 45% số trường mầm non, 60% số trường tiểu học, 60% trường trung học cơ sở, 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia lên 70% mầm non, 80% tiểu học, 80% trung học cơ sở; duy trì 100% trường phổ thông đã đạt được phấn đấu có 1 trường đạt chuẩn cấp độ 2.
- Giai đoạn đến năm 2040: Phấn đấu tất cả các trường trong huyện đều đạt chuẩn quốc gia.
đ2) Hệ thống văn hóa, thể dục thể thao:
- Đầu tư xây mới sân vận động huyện Trà Bồng, sân thể dục thể thao các xã: Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Lâm, Trà Bình, Trà Phú, Hương Trà, Trà Tây, Trà Xinh, Sơn Trà, Trà Phong, Trà Thanh.
- Nhà văn hóa: Định hướng đến 2030 xây dựng mới 7 nhà văn hóa các xã, thị trấn trong huyện (thị trấn Trà Xuân, xã Trà Bùi, Trà Lâm, Trà Phong, Trà Thanh, Sơn Trà, Trà Tây) và nhà văn hóa thôn, tổ dân phố còn thiếu.
- Xây mới bưu điện văn hóa xã Trà Giang.
- Tại trung tâm các xã, thời gian đến để đáp ứng tốt hơn về nơi vui chơi giải trí cho người dân, cần tiến hành đầu tư xây dựng các công viên - vườn hoa.
đ3) Hệ thống y tế:
- Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu 100% xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Có 100% số trạm y tế xã, thị trấn đảm bảo nguồn nhân lực, trang thiết bị và thuốc, các trạm y tế đảm bảo diện tích mặt bằng theo chuẩn quy định.
- Giai đoạn đến năm 2030 và các năm tiếp theo: Tiếp tục duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.