Document: Điều 1 Quyết định 727/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch phát triển thương mại trong nước Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 727/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch phát triển thương mại trong nước Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, văn minh, tăng trưởng nhanh và bền vững, là điểm tựa vững chắc cho sản xuất của tỉnh phát triển; xây dựng, phát triển thương hiệu hàng hóa, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021- 2030:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 85%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 15%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 30-35%.
- Phấn đấu 35 - 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 80% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 80% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ đa dạng, hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên địa bàn tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực thành thị được hiện đại hóa, áp dụng công nghệ số hóa trong quản lý vận hành; hạ tầng thương mại thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
b) Giai đoạn 2031-2045:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10-12%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 75%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 25%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 50%.
- Phấn đấu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 100% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 100% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, được dán nhãn công trình thương mại xanh, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng chống cháy nổ... Hệ thống hạ tầng thương mại khu vực thành thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa, hạ tầng thương mại khu vực nông thôn phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm thương mại chiếm số lượng lớn, dần đảm bảo nhiệm vụ, vai trò chủ đạo trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tham gia xây dựng thể chế, hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại:
- Phối hợp tham gia ý kiến với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi Luật Thương mại 2005, các quy định về quản lý hàng hóa lưu thông trên thị trường, bao gồm: quy định về nhãn, mác hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, truyền thông quảng cáo, thông tin thị trường... tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh tình hình mới trong nước và hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính; Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025; rà soát, tiếp tục cắt giảm các điều kiện đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thương mại trong nước theo hướng giảm bớt thủ tục không cần thiết và thời gian thực hiện, đẩy nhanh việc cung ứng và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các chủ thể hoạt động kinh doanh trên thị trường.
- Phối hợp thực hiện các quy định, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về hệ thống phân phối xanh, trước hết là hệ thống phân phối bán lẻ bao gồm chợ truyền thống, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển hệ thống phân phối xanh, bền vững, thúc đẩy sự tham gia của các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường trong các hệ thống phân phối.
2. Phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn kết lưu thông với sản xuất, đẩy mạnh liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa:
- Tăng cường kết nối cung cầu hàng hóa; hình thành các chuỗi liên kết dọc (liên kết thành chuỗi giá cung ứng của một hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa) và liên kết ngang (giữa những doanh nghiệp cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về một hoặc một nhóm hàng hóa) giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ.
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Phối hợp các Bộ, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý, ứng dụng công nghệ QR Code, Data Matrix, RFID với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm trong nước; áp dụng mô hình chuỗi cung ứng thông minh, vận dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data) dự báo thị trường gắn kết hiệu quả các quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại tiêu thụ nông sản của tỉnh thông qua các hội nghị xúc tiến tiêu thụ nông sản nhằm quảng bá, gắn kết giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệp phân phối. Hỗ trợ các doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất của các làng nghề, các hộ nông dân, các hợp tác xã…) trong hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quảng bá các đặc sản vùng miền, sản phẩm tiêu biểu chủ lực của tỉnh.
- Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm Việt Nam tại thị trường trong nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tham gia chuỗi liên kết, chuỗi giá trị.
3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại:
- Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng triển khai thực hiện Chương trình phát triển mạng lưới chợ toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030; đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ và xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác chợ tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ trung tâm huyện, thành phố hiện có và nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm văn minh thương mại; đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác phát triển chợ nông thôn, ưu tiên bố trí, phân bổ vốn đầu tư công phát triển các chợ truyền thống mang tính văn hóa cần bảo tồn.
- Rà soát đánh giá và từng bước áp dụng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với các loại hình hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, đồng thời hướng dẫn các huyện, thành phố trong công tác quản lý để phù hợp với nhu cầu thực tiễn; ứng dụng mô hình các cơ sở phân phối xanh, bền vững trên cơ sở tăng cường áp dụng hệ thống quản lý năng lượng hiệu quả trong lưu kho, phân phối.
- Phát triển mạng lưới cơ sở thu mua nông sản, đặc sản của tỉnh và mạng lưới các cơ sở cung ứng, phân phối hàng hóa tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ theo mô hình hiện đại tại trung tâm các huyện;
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ tư vấn đầu tư nhằm thu hút được các dự án đầu tư trong và ngoài nước phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của tỉnh. Khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng hệ thống kho tổng hợp và chuyên dụng, kho lạnh, đặc biệt là kho dự trữ, bảo quản hàng nông sản và hàng tiêu dùng thiết yếu để phục vụ các đơn hàng lớn, đồng thời phục vụ bình ổn thị trường và cân đối cung cầu trong các thời điểm bất ổn về giá trong và ngoài nước.
4. Phát triển thương mại điện tử, loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/7/2020 phát triển thương mại điện tử tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Phối với các Bộ, ngành và đơn vị liên quan triển khai nền tảng mã địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số Vpostcode, ứng dụng giao thông mới hỗ trợ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử và logistics.
- Hỗ trợ tham gia chuỗi cung ứng thương mại điện tử cho các mặt hàng nông sản, xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông sản của tỉnh.
- Xây dựng và hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ (công nghệ mã vạch, QR code, chip NFC, công nghệ blockchain...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.
- Đẩy mạnh ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với sản phẩm hàng hóa của tỉnh, nhất là sản phẩm nông nghiệp, vừa thúc đẩy việc chuẩn hóa quy trình sản xuất an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm vừa bảo đảm quyền lợi chính đáng của người sản xuất, phân phối và người tiêu dùng.
- Triển khai các chương trình, để án thương mại điện tử hóa nông thôn, đào tạo kỹ năng kinh doanh thương mại điện tử cho người dân nông thôn; phối hợp với các nền tảng thương mại điện tử để tạo các gian hàng và hỗ trợ các HTX, trang trại, nhà vườn và người dân nông thôn đưa các sản phẩm lên sàn thương mại điện tử; đổi mới, phát triển các hình thức xúc tiến thương mại điện tử thông qua các trang thương mại điện tử (sendo, Lazada, Shopee, facebook,...);
5. Đẩy mạnh tuyên truyền, cung cấp thông tin dự báo xu hướng thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời ứng phó với những diễn biến bất lợi của thị trường:
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuộc Bộ Công Thương và các Bộ ngành Trung ương khai thác có hiệu quả thông tin thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là những thông tin phân tích, dự đoán, dự báo thị trường để định hướng phát triển sản xuất, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm của tỉnh ứng phó với những biến động bất lợi của thị trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành và triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh... theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông, hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ thông tin cho công tác hoạch định chính sách và quản lý tất cả các doanh nghiệp, hộ kinh doanh…
- Phối hợp thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường trên địa bàn tỉnh, cung cấp thông tin cho các cơ sở phân phối hiện đại quy mô lớn và người tiêu dùng để thuận tiện kết nối, mua sắm; tổ chức các kênh thông tin và thực hiện quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường, cơ sở phân phối bền vững tới người tiêu dùng thông qua xây dựng hoạt động truyền thông riêng biệt trên các kênh truyền thông (báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử) và thông qua các hội nghị, hội thảo.
6. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Đổi mới và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực thương mại có khả năng làm chủ và tiếp nhận các công nghệ quản lý hoạt động kinh doanh mới đáp ứng yêu cầu bối cảnh hội nhập, yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh doanh; chú trọng đào tạo kỹ năng quản lý, kỹ năng chuyên môn cho lao động trong ngành.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các đề án hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh, kiến thức an toàn thực phẩm, văn minh thương mại cho các đối tượng là những người tham gia công tác quản lý chợ, hợp tác xã thương mại, các hộ kinh doanh, lao động của ngành thương mại.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo trong cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về thương mại điện tử theo địa phương và lĩnh vực kinh doanh; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam: lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet, xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử.
7. Đổi mới, tăng cường công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hoạt động thương mại thị trường trong nước:
- Tập trung cải cách phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phát triển. Chuyển đổi theo hướng số hóa công tác quản lý thông qua việc ứng dụng hệ thống tích hợp, kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu lớn về thương mại..., đẩy mạnh xã hội hóa về cung ứng dịch vụ công trong công tác quản lý nhà nước về thương mại nhằm hỗ trợ hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các doanh nghiệp trong bối cảnh mới.
- Thực hiện hiệu quả các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn tỉnh; triển khai tích cực Chương trình bình ổn thị trường, đặc biệt vào các dịp lễ, tết, thời gian tiêu dùng cao điểm.
- Triển khai thực hiện tốt công tác quy hoạch về hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong triển khai thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội và môi trường.
- Tăng cường hoạt động thanh tra chuyên ngành, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
8. Nâng cao ý thức, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại:
- Triển khai có hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2020, các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác bảo vệ môi trường. Quy định bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hoạt động thương mại gây ô nhiễm; cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
- Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, phải tuân thủ nghiêm các quy định, tiêu chuẩn môi trường về xử lý chất thải lỏng, chất thải khí và chất thải rắn trong quá trình xây dựng và khai thác, vận hành dự án.
- Quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và bền vững, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý tốt công tác thu hồi, thu gom phục vụ tái chế, tái sử dụng các loại chất thải trong hoạt động phân phối hàng hóa.
- Tăng cường năng lực quản lý môi trường cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các chủ thể tham gia kinh doanh, lao động trong ngành thương mại, cộng đồng và xã hội.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, chương trình, kế hoạch dự án khác; các nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương:
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ngành, UBND các huyện và thành phố Nam Định triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. Thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương; tổng kết tình hình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các chính sách thu hút đầu tư phát triển thương mại trong nước, cơ chế chính sách nhằm tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nội địa.
- Triển khai các nhiệm vụ, nội dung về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước; phát triển thương mại điện tử; phát triển thương hiệu đối với nông sản của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, và các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, phát triển thương mại của tỉnh.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ vào Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách địa phương, hàng năm tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ, ngành trung ương và các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai các chính sách, quy định về giao dịch điện tử và quản lý các nền tảng số; triển khai thực hiện nhiệm vụ thuộc đề án do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg .
- Phối hợp với Sở Công Thương, các cơ quan, tổ chức liên quan đẩy mạnh việc lưu thông, phân phối hàng Việt Nam tại thị trường trong nước thông qua mạng bưu chính, trong đó quan tâm, chú trọng thị trường nông thôn, để từng bước hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm, thương hiệu Việt.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai các giải pháp về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động lưu thông phân phối trên thị trường; triển khai thực hiện chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ và ứng dụng, hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong lĩnh vực lưu thông phân phối hàng hóa và dịch vụ.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các chủ thể tham gia kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng nông sản, thực phẩm; tăng cường hoạt động kết nối các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm với các doanh nghiệp phân phối trên thị trường nội địa.
7. Cục Quản lý thị trường tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại… nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và ổn định thị trường trên địa bàn tỉnh.
8. UBND huyện, thành phố Nam Định
UBND huyện, thành phố chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động bố trí ngân sách, phân bố và sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từ ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích và có hiệu quả; Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là hạ tầng thương mại nông thôn, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của từng giai đoạn.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, văn minh, tăng trưởng nhanh và bền vững, là điểm tựa vững chắc cho sản xuất của tỉnh phát triển; xây dựng, phát triển thương hiệu hàng hóa, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021- 2030:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 85%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 15%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 30-35%.
- Phấn đấu 35 - 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 80% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 80% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ đa dạng, hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên địa bàn tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực thành thị được hiện đại hóa, áp dụng công nghệ số hóa trong quản lý vận hành; hạ tầng thương mại thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
b) Giai đoạn 2031-2045:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10-12%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 75%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 25%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 50%.
- Phấn đấu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 100% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 100% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, được dán nhãn công trình thương mại xanh, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng chống cháy nổ... Hệ thống hạ tầng thương mại khu vực thành thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa, hạ tầng thương mại khu vực nông thôn phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm thương mại chiếm số lượng lớn, dần đảm bảo nhiệm vụ, vai trò chủ đạo trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tham gia xây dựng thể chế, hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại:
- Phối hợp tham gia ý kiến với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi Luật Thương mại 2005, các quy định về quản lý hàng hóa lưu thông trên thị trường, bao gồm: quy định về nhãn, mác hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, truyền thông quảng cáo, thông tin thị trường... tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh tình hình mới trong nước và hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính; Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025; rà soát, tiếp tục cắt giảm các điều kiện đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thương mại trong nước theo hướng giảm bớt thủ tục không cần thiết và thời gian thực hiện, đẩy nhanh việc cung ứng và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các chủ thể hoạt động kinh doanh trên thị trường.
- Phối hợp thực hiện các quy định, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về hệ thống phân phối xanh, trước hết là hệ thống phân phối bán lẻ bao gồm chợ truyền thống, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển hệ thống phân phối xanh, bền vững, thúc đẩy sự tham gia của các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường trong các hệ thống phân phối.
2. Phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn kết lưu thông với sản xuất, đẩy mạnh liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa:
- Tăng cường kết nối cung cầu hàng hóa; hình thành các chuỗi liên kết dọc (liên kết thành chuỗi giá cung ứng của một hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa) và liên kết ngang (giữa những doanh nghiệp cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về một hoặc một nhóm hàng hóa) giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ.
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Phối hợp các Bộ, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý, ứng dụng công nghệ QR Code, Data Matrix, RFID với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm trong nước; áp dụng mô hình chuỗi cung ứng thông minh, vận dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data) dự báo thị trường gắn kết hiệu quả các quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại tiêu thụ nông sản của tỉnh thông qua các hội nghị xúc tiến tiêu thụ nông sản nhằm quảng bá, gắn kết giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệp phân phối. Hỗ trợ các doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất của các làng nghề, các hộ nông dân, các hợp tác xã…) trong hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quảng bá các đặc sản vùng miền, sản phẩm tiêu biểu chủ lực của tỉnh.
- Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm Việt Nam tại thị trường trong nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tham gia chuỗi liên kết, chuỗi giá trị.
3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại:
- Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng triển khai thực hiện Chương trình phát triển mạng lưới chợ toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030; đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ và xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác chợ tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ trung tâm huyện, thành phố hiện có và nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm văn minh thương mại; đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác phát triển chợ nông thôn, ưu tiên bố trí, phân bổ vốn đầu tư công phát triển các chợ truyền thống mang tính văn hóa cần bảo tồn.
- Rà soát đánh giá và từng bước áp dụng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với các loại hình hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, đồng thời hướng dẫn các huyện, thành phố trong công tác quản lý để phù hợp với nhu cầu thực tiễn; ứng dụng mô hình các cơ sở phân phối xanh, bền vững trên cơ sở tăng cường áp dụng hệ thống quản lý năng lượng hiệu quả trong lưu kho, phân phối.
- Phát triển mạng lưới cơ sở thu mua nông sản, đặc sản của tỉnh và mạng lưới các cơ sở cung ứng, phân phối hàng hóa tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ theo mô hình hiện đại tại trung tâm các huyện;
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ tư vấn đầu tư nhằm thu hút được các dự án đầu tư trong và ngoài nước phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của tỉnh. Khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng hệ thống kho tổng hợp và chuyên dụng, kho lạnh, đặc biệt là kho dự trữ, bảo quản hàng nông sản và hàng tiêu dùng thiết yếu để phục vụ các đơn hàng lớn, đồng thời phục vụ bình ổn thị trường và cân đối cung cầu trong các thời điểm bất ổn về giá trong và ngoài nước.
4. Phát triển thương mại điện tử, loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/7/2020 phát triển thương mại điện tử tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Phối với các Bộ, ngành và đơn vị liên quan triển khai nền tảng mã địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số Vpostcode, ứng dụng giao thông mới hỗ trợ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử và logistics.
- Hỗ trợ tham gia chuỗi cung ứng thương mại điện tử cho các mặt hàng nông sản, xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông sản của tỉnh.
- Xây dựng và hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ (công nghệ mã vạch, QR code, chip NFC, công nghệ blockchain...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.
- Đẩy mạnh ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với sản phẩm hàng hóa của tỉnh, nhất là sản phẩm nông nghiệp, vừa thúc đẩy việc chuẩn hóa quy trình sản xuất an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm vừa bảo đảm quyền lợi chính đáng của người sản xuất, phân phối và người tiêu dùng.
- Triển khai các chương trình, để án thương mại điện tử hóa nông thôn, đào tạo kỹ năng kinh doanh thương mại điện tử cho người dân nông thôn; phối hợp với các nền tảng thương mại điện tử để tạo các gian hàng và hỗ trợ các HTX, trang trại, nhà vườn và người dân nông thôn đưa các sản phẩm lên sàn thương mại điện tử; đổi mới, phát triển các hình thức xúc tiến thương mại điện tử thông qua các trang thương mại điện tử (sendo, Lazada, Shopee, facebook,...);
5. Đẩy mạnh tuyên truyền, cung cấp thông tin dự báo xu hướng thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời ứng phó với những diễn biến bất lợi của thị trường:
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuộc Bộ Công Thương và các Bộ ngành Trung ương khai thác có hiệu quả thông tin thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là những thông tin phân tích, dự đoán, dự báo thị trường để định hướng phát triển sản xuất, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm của tỉnh ứng phó với những biến động bất lợi của thị trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành và triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh... theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông, hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ thông tin cho công tác hoạch định chính sách và quản lý tất cả các doanh nghiệp, hộ kinh doanh…
- Phối hợp thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường trên địa bàn tỉnh, cung cấp thông tin cho các cơ sở phân phối hiện đại quy mô lớn và người tiêu dùng để thuận tiện kết nối, mua sắm; tổ chức các kênh thông tin và thực hiện quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường, cơ sở phân phối bền vững tới người tiêu dùng thông qua xây dựng hoạt động truyền thông riêng biệt trên các kênh truyền thông (báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử) và thông qua các hội nghị, hội thảo.
6. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Đổi mới và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực thương mại có khả năng làm chủ và tiếp nhận các công nghệ quản lý hoạt động kinh doanh mới đáp ứng yêu cầu bối cảnh hội nhập, yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh doanh; chú trọng đào tạo kỹ năng quản lý, kỹ năng chuyên môn cho lao động trong ngành.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các đề án hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh, kiến thức an toàn thực phẩm, văn minh thương mại cho các đối tượng là những người tham gia công tác quản lý chợ, hợp tác xã thương mại, các hộ kinh doanh, lao động của ngành thương mại.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo trong cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về thương mại điện tử theo địa phương và lĩnh vực kinh doanh; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam: lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet, xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử.
7. Đổi mới, tăng cường công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hoạt động thương mại thị trường trong nước:
- Tập trung cải cách phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phát triển. Chuyển đổi theo hướng số hóa công tác quản lý thông qua việc ứng dụng hệ thống tích hợp, kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu lớn về thương mại..., đẩy mạnh xã hội hóa về cung ứng dịch vụ công trong công tác quản lý nhà nước về thương mại nhằm hỗ trợ hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các doanh nghiệp trong bối cảnh mới.
- Thực hiện hiệu quả các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn tỉnh; triển khai tích cực Chương trình bình ổn thị trường, đặc biệt vào các dịp lễ, tết, thời gian tiêu dùng cao điểm.
- Triển khai thực hiện tốt công tác quy hoạch về hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong triển khai thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội và môi trường.
- Tăng cường hoạt động thanh tra chuyên ngành, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
8. Nâng cao ý thức, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại:
- Triển khai có hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2020, các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác bảo vệ môi trường. Quy định bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hoạt động thương mại gây ô nhiễm; cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
- Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, phải tuân thủ nghiêm các quy định, tiêu chuẩn môi trường về xử lý chất thải lỏng, chất thải khí và chất thải rắn trong quá trình xây dựng và khai thác, vận hành dự án.
- Quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và bền vững, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý tốt công tác thu hồi, thu gom phục vụ tái chế, tái sử dụng các loại chất thải trong hoạt động phân phối hàng hóa.
- Tăng cường năng lực quản lý môi trường cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các chủ thể tham gia kinh doanh, lao động trong ngành thương mại, cộng đồng và xã hội.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, chương trình, kế hoạch dự án khác; các nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương:
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ngành, UBND các huyện và thành phố Nam Định triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. Thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương; tổng kết tình hình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các chính sách thu hút đầu tư phát triển thương mại trong nước, cơ chế chính sách nhằm tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nội địa.
- Triển khai các nhiệm vụ, nội dung về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước; phát triển thương mại điện tử; phát triển thương hiệu đối với nông sản của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, và các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, phát triển thương mại của tỉnh.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ vào Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách địa phương, hàng năm tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ, ngành trung ương và các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai các chính sách, quy định về giao dịch điện tử và quản lý các nền tảng số; triển khai thực hiện nhiệm vụ thuộc đề án do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg .
- Phối hợp với Sở Công Thương, các cơ quan, tổ chức liên quan đẩy mạnh việc lưu thông, phân phối hàng Việt Nam tại thị trường trong nước thông qua mạng bưu chính, trong đó quan tâm, chú trọng thị trường nông thôn, để từng bước hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm, thương hiệu Việt.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai các giải pháp về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động lưu thông phân phối trên thị trường; triển khai thực hiện chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ và ứng dụng, hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong lĩnh vực lưu thông phân phối hàng hóa và dịch vụ.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các chủ thể tham gia kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng nông sản, thực phẩm; tăng cường hoạt động kết nối các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm với các doanh nghiệp phân phối trên thị trường nội địa.
7. Cục Quản lý thị trường tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại… nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và ổn định thị trường trên địa bàn tỉnh.
8. UBND huyện, thành phố Nam Định
UBND huyện, thành phố chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động bố trí ngân sách, phân bố và sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từ ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích và có hiệu quả; Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là hạ tầng thương mại nông thôn, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của từng giai đoạn.