Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1935/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1935/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Huy động vốn đầu tư: Dựa trên cơ sở Quyết định 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015 và Thông tư số 59/2009/TT-NNPTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg. Dự kiến:
- Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ 50% và vốn huy động chủ yếu từ dân 50%;
- Đối với đầu tư về tập huấn khoa học kỹ thuật và tổ chức tham quan, chỉ đạo giám sát thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%;
- Đối với vốn dùng cho xây dựng mô hình nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí vật tư, phân bón… trừ tiền công lao động phổ thông.
b) Đào tạo nguồn nhân lực:
- Mở các lớp đào tạo, tập huấn về IPM, ICM trên rau, giới thiệu quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP. Đối tượng tập huấn là cán bộ khuyến nông, các hộ trồng rau có nhiều kinh nghiệm, sau khi được đào tạo đây sẽ là những hạt nhân tuyên truyền và hướng dẫn các hộ nông dân khác. Mỗi huyện có vùng sản xuất rau nên tổ chức 1 - 2 lớp tập huấn/năm;
- Tổ chức các đoàn đi tham quan học hỏi, học tập kinh nghiệm tại các địa phương có vùng sản xuất rau an toàn về kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản rau, trình độ quản lý, giám sát sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Đối tượng là những hộ sản xuất giỏi, một số cán bộ huyện, xã vùng trọng điểm trồng rau, mỗi năm nên tổ chức ít nhất 01 đoàn, mỗi đoàn 30 người.
c) Chuyển đổi đất đai, cơ cấu cây trồng vùng trồng rau:
- Chuyển đổi đất đai: Cần nghiên cứu điều chỉnh chính sách về đất đai để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển rau an toàn, khuyến khích người nông dân tích tụ đất đai hoặc khuyến khích nông dân góp quyền sử dụng đất, sức lao động của mình liên kết với các doanh nghiệp, Hợp tác xã để sản xuất rau hàng hóa, có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường;
- Đề nghị bổ sung quy hoạch rau an toàn (RAT) vào quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Yên và các huyện giai đoạn 2011-2020.
d) Giải pháp kỹ thuật:
- Quy trình sản xuất rau an toàn: Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất rau an toàn phải đáp ứng đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành;
- Thời vụ gieo trồng: Căn cứ vào đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng từng vùng bố trí thời vụ gieo trồng hợp lý.
- Chế độ luân canh:
* Vùng chuyên canh:
+ Rau cải xanh - xà lách - rau thơm - đậu các loại.
+ Rau cải dưa - cà chua - xà lách.
+ Rau cải các loại - xà lách - đậu bắp…
+ Các loại rau chuyên canh: muống, mướp, rau ngót, bầu bí, khổ qua….
* Vùng rau luân canh:
+ Đất 01 vụ lúa Đông Xuân - Màu - Rau.
+ Đất 01 vụ lúa Đông Xuân - Rau dưa các loại.
+ Đất trồng ngô - rau…
- Khoa học, công nghệ, môi trường: Hàng năm, tỉnh có cơ chế quan tâm trong bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho lĩnh vực rau an toàn. Áp dụng công nghệ sản xuất cây giống rau.
- Chất lượng cây giống phục vụ sản xuất luôn là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định tới kết quả sản xuất. Vì vậy, rất cần thiết ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ công tác sản xuất cây giống trên địa bàn.
- Sử dụng công nghệ sản xuất cho năng suất cao và chất lượng tốt:
+ Công nghệ sản xuất rau an toàn ngoài tự nhiên.
+ Công nghệ sản xuất rau an toàn, trái vụ trong điều kiện có che chắn.
- Đầu tư xây dựng mô hình, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn:
+ Lựa chọn các công nghệ sử dụng cho sản xuất rau an toàn: Để việc sử dụng các công nghệ trong sản xuất rau an toàn đạt hiệu quả cao thì việc ứng dụng các công nghệ này phải tùy theo từng điều kiện và đối tượng cây trồng cụ thể mà áp dụng sao cho có hiệu quả.
+ Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn cho: Nhóm rau an lá (Xà lách, cải các loại, su lơ…); nhóm rau ăn quả (Cà, bí xanh, bí đỏ, bầu, mướp đắng, mướp...); nhóm rau ăn củ (Cải củ, hành, tỏi, sắn nước, cà rốt ...); nhóm rau gia vị (hành lá, ngò, hung quế, tía tô…).
- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ và hộ nông dân vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
* Để thúc đẩy phát triển sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm rau an toàn, công tác tập huấn đóng vai trò rất quan trọng.
- Mở lớp đào tạo, tập huấn về IPM, ICM trên rau và áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa phương có vùng sản xuất rau an toàn tiên tiến với các nội dung sau:
+ Kinh nghiệm và kỹ thuật sản xuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn.
+ Kinh nghiệm quản lý, giám sát sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm và cấp chứng nhận rau an toàn.
- Tổ chức, chỉ đạo, giám sát diện rộng: Tại mỗi xã, phường có vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, phân công một cán bộ kỹ thuật phụ trách nông nghiệp, cán bộ khuyến nông của xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát nông dân sản xuất rau an toàn.
e) Cơ chế chính sách:
UBND huyện, thành phố, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã vùng dự án khuyến khích các hộ dồn điền đổi thửa, mở rộng quy mô sản xuất rau các hộ và phát triển trang trại trồng rau.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Huy động vốn đầu tư: Dựa trên cơ sở Quyết định 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015 và Thông tư số 59/2009/TT-NNPTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg. Dự kiến:
- Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ 50% và vốn huy động chủ yếu từ dân 50%;
- Đối với đầu tư về tập huấn khoa học kỹ thuật và tổ chức tham quan, chỉ đạo giám sát thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%;
- Đối với vốn dùng cho xây dựng mô hình nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí vật tư, phân bón… trừ tiền công lao động phổ thông.
b) Đào tạo nguồn nhân lực:
- Mở các lớp đào tạo, tập huấn về IPM, ICM trên rau, giới thiệu quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP. Đối tượng tập huấn là cán bộ khuyến nông, các hộ trồng rau có nhiều kinh nghiệm, sau khi được đào tạo đây sẽ là những hạt nhân tuyên truyền và hướng dẫn các hộ nông dân khác. Mỗi huyện có vùng sản xuất rau nên tổ chức 1 - 2 lớp tập huấn/năm;
- Tổ chức các đoàn đi tham quan học hỏi, học tập kinh nghiệm tại các địa phương có vùng sản xuất rau an toàn về kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản rau, trình độ quản lý, giám sát sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Đối tượng là những hộ sản xuất giỏi, một số cán bộ huyện, xã vùng trọng điểm trồng rau, mỗi năm nên tổ chức ít nhất 01 đoàn, mỗi đoàn 30 người.
c) Chuyển đổi đất đai, cơ cấu cây trồng vùng trồng rau:
- Chuyển đổi đất đai: Cần nghiên cứu điều chỉnh chính sách về đất đai để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển rau an toàn, khuyến khích người nông dân tích tụ đất đai hoặc khuyến khích nông dân góp quyền sử dụng đất, sức lao động của mình liên kết với các doanh nghiệp, Hợp tác xã để sản xuất rau hàng hóa, có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường;
- Đề nghị bổ sung quy hoạch rau an toàn (RAT) vào quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Yên và các huyện giai đoạn 2011-2020.
d) Giải pháp kỹ thuật:
- Quy trình sản xuất rau an toàn: Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất rau an toàn phải đáp ứng đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành;
- Thời vụ gieo trồng: Căn cứ vào đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng từng vùng bố trí thời vụ gieo trồng hợp lý.
- Chế độ luân canh:
* Vùng chuyên canh:
+ Rau cải xanh - xà lách - rau thơm - đậu các loại.
+ Rau cải dưa - cà chua - xà lách.
+ Rau cải các loại - xà lách - đậu bắp…
+ Các loại rau chuyên canh: muống, mướp, rau ngót, bầu bí, khổ qua….
* Vùng rau luân canh:
+ Đất 01 vụ lúa Đông Xuân - Màu - Rau.
+ Đất 01 vụ lúa Đông Xuân - Rau dưa các loại.
+ Đất trồng ngô - rau…
- Khoa học, công nghệ, môi trường: Hàng năm, tỉnh có cơ chế quan tâm trong bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho lĩnh vực rau an toàn. Áp dụng công nghệ sản xuất cây giống rau.
- Chất lượng cây giống phục vụ sản xuất luôn là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định tới kết quả sản xuất. Vì vậy, rất cần thiết ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ công tác sản xuất cây giống trên địa bàn.
- Sử dụng công nghệ sản xuất cho năng suất cao và chất lượng tốt:
+ Công nghệ sản xuất rau an toàn ngoài tự nhiên.
+ Công nghệ sản xuất rau an toàn, trái vụ trong điều kiện có che chắn.
- Đầu tư xây dựng mô hình, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn:
+ Lựa chọn các công nghệ sử dụng cho sản xuất rau an toàn: Để việc sử dụng các công nghệ trong sản xuất rau an toàn đạt hiệu quả cao thì việc ứng dụng các công nghệ này phải tùy theo từng điều kiện và đối tượng cây trồng cụ thể mà áp dụng sao cho có hiệu quả.
+ Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn cho: Nhóm rau an lá (Xà lách, cải các loại, su lơ…); nhóm rau ăn quả (Cà, bí xanh, bí đỏ, bầu, mướp đắng, mướp...); nhóm rau ăn củ (Cải củ, hành, tỏi, sắn nước, cà rốt ...); nhóm rau gia vị (hành lá, ngò, hung quế, tía tô…).
- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ và hộ nông dân vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
* Để thúc đẩy phát triển sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm rau an toàn, công tác tập huấn đóng vai trò rất quan trọng.
- Mở lớp đào tạo, tập huấn về IPM, ICM trên rau và áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa phương có vùng sản xuất rau an toàn tiên tiến với các nội dung sau:
+ Kinh nghiệm và kỹ thuật sản xuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn.
+ Kinh nghiệm quản lý, giám sát sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm và cấp chứng nhận rau an toàn.
- Tổ chức, chỉ đạo, giám sát diện rộng: Tại mỗi xã, phường có vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, phân công một cán bộ kỹ thuật phụ trách nông nghiệp, cán bộ khuyến nông của xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát nông dân sản xuất rau an toàn.
e) Cơ chế chính sách:
UBND huyện, thành phố, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã vùng dự án khuyến khích các hộ dồn điền đổi thửa, mở rộng quy mô sản xuất rau các hộ và phát triển trang trại trồng rau.