Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 126/QĐ-TTg 2019 phát triển vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "126/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "126/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "126/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "126/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "126/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 126/QĐ-TTg 2019 phát triển vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Huy động mọi nguồn lực tham gia nghiên cứu khoa học và đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo; phát triển các cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp, các cơ sở sản xuất tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công trình ven biển và hải đảo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đa dạng các loại vật liệu xây dựng cơ bản đáp ứng yêu cầu xây dựng các công trình ven biển và hải đảo,
2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển đa dạng các chủng loại xi măng có tính năng chịu được trong môi trường khí hậu biển phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo như: Xi măng bền sun phát, xi măng xỉ, phụ gia cho xi măng chịu nước biển...
Phát triển đa dạng các chủng loại bê tông cường độ cao (HSC), bê tông chất lượng siêu cao (UHPC), bê tông nhẹ, bê tông đóng rắn nhanh cường độ cao, bê tông geopolymer, bê tông cốt sợi..., bê tông có tính năng chịu được trong môi trường biển; đẩy mạnh sử dụng bê tông cốt sợi phi kim thay thế cốt thép; các loại phụ gia dùng cho bê tông sử dụng cát biển và nước biển.
Phát triển các loại cấu kiện xây dựng theo module lắp ghép, tấm panel, gạch bê tông cốt liệu, vật liệu không nung, cọc, ván cừ, cấu kiện chắn sóng..., đa dạng kích thước, hình dáng, bảo đảm thi công nhanh, giảm chi phí phục vụ các công trình ven biển và hải đảo. Xây dựng các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông có quy mô đủ lớn, có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo môi trường ở vị trí ven biển, để sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông, các module cấu kiện lắp ghép phù hợp với công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Phát triển các loại vật liệu kết cấu chịu lực chịu đựng môi trường biển và hải đảo được chế tạo bằng tiền chế tại cơ sở công nghiệp, chế tạo tại chỗ thuận tiện thi công, lắp ghép nhằm phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu sản xuất các loại vữa trộn sẵn (xây, trát dùng cho bê tông) và các loại phụ gia có tính năng chống môi trường xâm thực phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Đầu tư sản xuất cát nghiền chịu môi trường biển để chế tạo bê tông, vữa trộn sẵn; sản xuất cấu kiện xây dựng sử dụng cát nghiền phục vụ nhu cầu xây dựng công trình ven biển và hải đảo nhằm hạn chế khai thác cát xây dựng khai thác từ sông, suối.
Đầu tư cơ sở tuyển rửa, chế biến và sử dụng nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu xây dựng công trình ven biển và hải đảo; sản xuất phát triển các loại phụ gia sử dụng cát biển, nước biển nhằm thay thế cát xây dựng khai thác từ sông, suối, lòng sông.
Phát triển các loại vật liệu lợp, bao che phù hợp với môi trường thời tiết khí hậu khắc nghiệt của biển, thích hợp với các công trình ven biển và hải đảo.
Phát triển các loại vật liệu mới gồm: sơn thế hệ mới chống ăn mòn cho kết cấu thép và sơn xây dựng chịu ăn mòn trong môi trường biển; cốt sợi basalt, sợi thủy tinh, sợi khoáng khác, sợi polime, vật liệu siêu bền thay thế thép chịu ăn mòn, chống xâm thực phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu, sản xuất các loại kết cấu thép, phụ kiện kim loại không gỉ, chống ăn mòn phục vụ cho các công trình yêu cầu thi công lắp ghép nhanh các công trình ven biển và hải đảo.
Tăng cường đầu tư xử lý, sử dụng chất thải công nghiệp tro, xỉ, thạch cao của ngành công nghiệp, hóa chất, phân bón và chất thải của ngành công nghiệp khai thác làm nguyên liệu sản xuất các cấu kiện xây dựng, làm vật liệu san lấp; sử dụng vật chất thu hồi từ nạo vét từ cửa biển, cảng biển cho các công trình ven biển và hải đảo để làm vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng tại chỗ nhằm vừa tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các nhiệm vụ chủ yếu
a) Xây dựng cơ chế chính sách
Đến năm 2020, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích cho việc nghiên cứu, đầu tư sản xuất các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo. Hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; văn bản quy phạm pháp luật, quy định cơ chế chính sách khuyến khích về phát triển vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
b) Nghiên cứu khoa học
Đến năm 2022, tập trung nguồn lực đầu tư nghiên cứu khoa học, công nghệ và đầu tư đáp ứng việc phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng theo mục tiêu cụ thể của đề án.
c) Đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2025 cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Hình thành các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông có quy mô đủ lớn, có công nghệ tiên tiến, hiện đại ở vị trí ven biển, để sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông, các module cấu kiện lắp ghép phù hợp với công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở tuyển rửa, chế biến và sử dụng nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu các địa phương ven biển và hải đảo; tăng cường sử dụng cát nghiền phục vụ cho sản xuất bê tông, xây tổ phục vụ công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đầu tư sản xuất những chủng loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu từ chất thải của các ngành công nghiệp làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo như: Vật liệu xây sử dụng tro, xỉ nhiệt điện, chất thải từ ngành công nghiệp để chế tạo thành sản phẩm vật liệu kết cấu, bao che đúc sẵn phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
d) Các nhiệm vụ khác
Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho toàn xã hội, các tổ chức, cá nhân về nghiên cứu, phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
2. Các giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách
Trong giai đoạn 2019 - 2020, các bộ, ngành chức năng rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi hỗ trợ về thuế, phí, thuế đất, thu nhập doanh nghiệp, vay vốn, lãi suất, cải thiện thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đầu tư cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Trong giai đoạn 2019 - 2020 rà soát, sửa đổi bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chỉ dẫn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, quy định sử dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho công trình ven biển và hải đảo.
b) Giải pháp về nghiên cứu khoa học
Hàng năm các bộ, ngành, địa phương đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Đến năm 2020, hoàn thành nghiên cứu tác động môi trường và nghiên cứu giải pháp xử lý khi sử dụng chất thải từ ngành công nghiệp khai khoáng và ngành công nghiệp khác để tôn tạo, công trình ven biển và hải đảo thay thế việc chôn lấp, xử lý. Đánh giá tác động môi trường liên quan đến nhấn chìm các sản phẩm bùn cát tận thu từ hoạt động nạo vét phục vụ kế hoạch lấn biển, tôn tạo bờ biển, gắn nhu cầu sử dụng vật liệu cho các công trình ven biển và hải đảo.
c) Giải pháp khác
Các bộ, ngành và địa phương tổ chức tuyên truyền đề án, lồng ghép vào các chương trình kế hoạch hành động phát triển kinh tế biển đảo, kế hoạch tuyên truyền về biển đảo.
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông về các nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu hình thành những trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
d) Giải pháp về nguồn vốn
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
+ Tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cơ bản để phát triển vật liệu xây dựng mới để phục vụ xây dựng công trình ven biển và hải đảo;
+ Nâng cấp cơ sở vật chất phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc các viện nghiên cứu quốc gia để nghiên cứu vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
+ Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực nghiên cứu vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
Hàng năm, các bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch công bố danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phục vụ công trình xây dựng ven biển và hải đảo. Trên cơ sở đó lập, phê duyệt kế hoạch vốn và dự toán ngân sách theo quy định hiện hành.
- Nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đầu tư sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án.
Hàng năm xây dựng kế hoạch, triển khai nghiên cứu phát triển các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng sử dụng cho các công trình ven biển và hải đảo.
Hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đến năm 2020, hoàn thành rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, hướng dẫn thi công, bảo trì công trình, đơn giá liên quan đến vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình ven biển và hải đảo, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật.
Đến năm 2022, hoàn thành việc tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, cơ chế chính sách về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến việc nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
2. Bộ Tài nguyên và môi trường
Đến năm 2020, hoàn thành hướng dẫn xử lý vật chất nhấn chìm phục vụ nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đến 2020 hoàn thành điều tra tổng hợp các vùng có nguy cơ sạt lở ven biển và hải đảo, ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu, nước biển dâng và gắn với giải pháp sử dụng vật liệu xây dựng cho phù hợp.
Đến năm 2023, hoàn thành việc điều tra, đánh giá tổng hợp nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ cho phát triển vật liệu xây dựng biển đảo.
3. Bộ Quốc phòng
Đến năm 2020, hoàn thành phương án sử dụng nguồn vật liệu tại chỗ, vật chất nạo vét từ các dự án quốc phòng quản lý nhằm mục đích tôn tạo, mở rộng đảo phục vụ các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Sử dụng các loại vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ xây dựng các công trình phục vụ quốc phòng ở ven biển và hải đảo.
4. Bộ Công Thương
Tổ chức xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng mới phục vụ công trình ven biển và hải đảo.

Content:
Huy động mọi nguồn lực tham gia nghiên cứu khoa học và đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo; phát triển các cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp, các cơ sở sản xuất tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công trình ven biển và hải đảo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đa dạng các loại vật liệu xây dựng cơ bản đáp ứng yêu cầu xây dựng các công trình ven biển và hải đảo,
2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển đa dạng các chủng loại xi măng có tính năng chịu được trong môi trường khí hậu biển phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo như: Xi măng bền sun phát, xi măng xỉ, phụ gia cho xi măng chịu nước biển...
Phát triển đa dạng các chủng loại bê tông cường độ cao (HSC), bê tông chất lượng siêu cao (UHPC), bê tông nhẹ, bê tông đóng rắn nhanh cường độ cao, bê tông geopolymer, bê tông cốt sợi..., bê tông có tính năng chịu được trong môi trường biển; đẩy mạnh sử dụng bê tông cốt sợi phi kim thay thế cốt thép; các loại phụ gia dùng cho bê tông sử dụng cát biển và nước biển.
Phát triển các loại cấu kiện xây dựng theo module lắp ghép, tấm panel, gạch bê tông cốt liệu, vật liệu không nung, cọc, ván cừ, cấu kiện chắn sóng..., đa dạng kích thước, hình dáng, bảo đảm thi công nhanh, giảm chi phí phục vụ các công trình ven biển và hải đảo. Xây dựng các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông có quy mô đủ lớn, có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo môi trường ở vị trí ven biển, để sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông, các module cấu kiện lắp ghép phù hợp với công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Phát triển các loại vật liệu kết cấu chịu lực chịu đựng môi trường biển và hải đảo được chế tạo bằng tiền chế tại cơ sở công nghiệp, chế tạo tại chỗ thuận tiện thi công, lắp ghép nhằm phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu sản xuất các loại vữa trộn sẵn (xây, trát dùng cho bê tông) và các loại phụ gia có tính năng chống môi trường xâm thực phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Đầu tư sản xuất cát nghiền chịu môi trường biển để chế tạo bê tông, vữa trộn sẵn; sản xuất cấu kiện xây dựng sử dụng cát nghiền phục vụ nhu cầu xây dựng công trình ven biển và hải đảo nhằm hạn chế khai thác cát xây dựng khai thác từ sông, suối.
Đầu tư cơ sở tuyển rửa, chế biến và sử dụng nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu xây dựng công trình ven biển và hải đảo; sản xuất phát triển các loại phụ gia sử dụng cát biển, nước biển nhằm thay thế cát xây dựng khai thác từ sông, suối, lòng sông.
Phát triển các loại vật liệu lợp, bao che phù hợp với môi trường thời tiết khí hậu khắc nghiệt của biển, thích hợp với các công trình ven biển và hải đảo.
Phát triển các loại vật liệu mới gồm: sơn thế hệ mới chống ăn mòn cho kết cấu thép và sơn xây dựng chịu ăn mòn trong môi trường biển; cốt sợi basalt, sợi thủy tinh, sợi khoáng khác, sợi polime, vật liệu siêu bền thay thế thép chịu ăn mòn, chống xâm thực phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu, sản xuất các loại kết cấu thép, phụ kiện kim loại không gỉ, chống ăn mòn phục vụ cho các công trình yêu cầu thi công lắp ghép nhanh các công trình ven biển và hải đảo.
Tăng cường đầu tư xử lý, sử dụng chất thải công nghiệp tro, xỉ, thạch cao của ngành công nghiệp, hóa chất, phân bón và chất thải của ngành công nghiệp khai thác làm nguyên liệu sản xuất các cấu kiện xây dựng, làm vật liệu san lấp; sử dụng vật chất thu hồi từ nạo vét từ cửa biển, cảng biển cho các công trình ven biển và hải đảo để làm vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng tại chỗ nhằm vừa tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các nhiệm vụ chủ yếu
a) Xây dựng cơ chế chính sách
Đến năm 2020, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích cho việc nghiên cứu, đầu tư sản xuất các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo. Hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; văn bản quy phạm pháp luật, quy định cơ chế chính sách khuyến khích về phát triển vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
b) Nghiên cứu khoa học
Đến năm 2022, tập trung nguồn lực đầu tư nghiên cứu khoa học, công nghệ và đầu tư đáp ứng việc phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng theo mục tiêu cụ thể của đề án.
c) Đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2025 cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Hình thành các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông có quy mô đủ lớn, có công nghệ tiên tiến, hiện đại ở vị trí ven biển, để sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông, các module cấu kiện lắp ghép phù hợp với công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở tuyển rửa, chế biến và sử dụng nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu các địa phương ven biển và hải đảo; tăng cường sử dụng cát nghiền phục vụ cho sản xuất bê tông, xây tổ phục vụ công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đầu tư sản xuất những chủng loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu từ chất thải của các ngành công nghiệp làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo như: Vật liệu xây sử dụng tro, xỉ nhiệt điện, chất thải từ ngành công nghiệp để chế tạo thành sản phẩm vật liệu kết cấu, bao che đúc sẵn phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
d) Các nhiệm vụ khác
Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho toàn xã hội, các tổ chức, cá nhân về nghiên cứu, phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
2. Các giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách
Trong giai đoạn 2019 - 2020, các bộ, ngành chức năng rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi hỗ trợ về thuế, phí, thuế đất, thu nhập doanh nghiệp, vay vốn, lãi suất, cải thiện thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đầu tư cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Trong giai đoạn 2019 - 2020 rà soát, sửa đổi bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chỉ dẫn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, quy định sử dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho công trình ven biển và hải đảo.
b) Giải pháp về nghiên cứu khoa học
Hàng năm các bộ, ngành, địa phương đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Đến năm 2020, hoàn thành nghiên cứu tác động môi trường và nghiên cứu giải pháp xử lý khi sử dụng chất thải từ ngành công nghiệp khai khoáng và ngành công nghiệp khác để tôn tạo, công trình ven biển và hải đảo thay thế việc chôn lấp, xử lý. Đánh giá tác động môi trường liên quan đến nhấn chìm các sản phẩm bùn cát tận thu từ hoạt động nạo vét phục vụ kế hoạch lấn biển, tôn tạo bờ biển, gắn nhu cầu sử dụng vật liệu cho các công trình ven biển và hải đảo.
c) Giải pháp khác
Các bộ, ngành và địa phương tổ chức tuyên truyền đề án, lồng ghép vào các chương trình kế hoạch hành động phát triển kinh tế biển đảo, kế hoạch tuyên truyền về biển đảo.
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông về các nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu hình thành những trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
d) Giải pháp về nguồn vốn
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
+ Tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cơ bản để phát triển vật liệu xây dựng mới để phục vụ xây dựng công trình ven biển và hải đảo;
+ Nâng cấp cơ sở vật chất phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc các viện nghiên cứu quốc gia để nghiên cứu vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
+ Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực nghiên cứu vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
Hàng năm, các bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch công bố danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phục vụ công trình xây dựng ven biển và hải đảo. Trên cơ sở đó lập, phê duyệt kế hoạch vốn và dự toán ngân sách theo quy định hiện hành.
- Nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đầu tư sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án.
Hàng năm xây dựng kế hoạch, triển khai nghiên cứu phát triển các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng sử dụng cho các công trình ven biển và hải đảo.
Hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đến năm 2020, hoàn thành rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, hướng dẫn thi công, bảo trì công trình, đơn giá liên quan đến vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình ven biển và hải đảo, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật.
Đến năm 2022, hoàn thành việc tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, cơ chế chính sách về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến việc nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
2. Bộ Tài nguyên và môi trường
Đến năm 2020, hoàn thành hướng dẫn xử lý vật chất nhấn chìm phục vụ nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đến 2020 hoàn thành điều tra tổng hợp các vùng có nguy cơ sạt lở ven biển và hải đảo, ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu, nước biển dâng và gắn với giải pháp sử dụng vật liệu xây dựng cho phù hợp.
Đến năm 2023, hoàn thành việc điều tra, đánh giá tổng hợp nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ cho phát triển vật liệu xây dựng biển đảo.
3. Bộ Quốc phòng
Đến năm 2020, hoàn thành phương án sử dụng nguồn vật liệu tại chỗ, vật chất nạo vét từ các dự án quốc phòng quản lý nhằm mục đích tôn tạo, mở rộng đảo phục vụ các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Sử dụng các loại vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ xây dựng các công trình phục vụ quốc phòng ở ven biển và hải đảo.
Bộ Công Thương
Tổ chức xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng mới phục vụ công trình ven biển và hải đảo.