Document: Điều 1 Quyết định 89/2007/QĐ-UBND sửa đổi tỷ lệ trích để lại cơ quan đơn vị thu phí lệ phí tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "89/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "89/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "89/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "89/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "89/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/2007/QĐ-UBND sửa đổi tỷ lệ trích để lại cơ quan đơn vị thu phí lệ phí tỉnh Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí, cụ thể:
1- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 112/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ qui định;
2- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 113/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;
3- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 114/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí theo chế độ qui định.
4- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 115/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Phí vệ sinh là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị có chức năng vệ sinh đô thị được trích để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp chi phí và phải kê khai nộp thuế trên số phí thu được theo qui định của các Luật thuế hiện hành.
5- Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định 116/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giữ xe tạm giữ do vi phạm giao thông được trích để lại 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được, phần còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.
6- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 117/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
7- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 118/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
a). Cơ quan thu phí đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
b). Các đơn vị sự nghiệp (văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động thẩm định và thu phí được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
8- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 119/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
9- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
10- Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định 121/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc hoạt động thu phí theo chế độ qui định, cụ thể:
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngân sách nhà nước chưa đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí được trích để lại theo tỷ lệ là 10% (mười phần trăm).
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế lấy thu bù chi, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được trích để lại theo tỷ lệ là 90% (chín mươi phần trăm).
11- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và thu phí theo chế độ qui định.
12- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 123/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Đối với đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền phí thực thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 035, tiểu mục 22) .
13- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 124/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ qui định.
14- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 125/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
15- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 126/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
16- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 127/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan Công an thu lệ phí được trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí theo qui định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định:
a). Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm);
b). Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích 70% (bảy mươi phần trăm);
c). Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại điểm a, điểm b trên đây được trích 50% (năm mươi phần trăm).
17- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 128/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
-Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các đơn vị đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;
-Văn Phòng đăng ký quyền sử sụng đất được trích 40% (bốn mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
18- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 129/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
19- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 130/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
20- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 131/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí, cụ thể:
1- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 112/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ qui định;
2- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 113/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;
3- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 114/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí theo chế độ qui định.
4- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 115/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Phí vệ sinh là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị có chức năng vệ sinh đô thị được trích để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp chi phí và phải kê khai nộp thuế trên số phí thu được theo qui định của các Luật thuế hiện hành.
5- Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định 116/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giữ xe tạm giữ do vi phạm giao thông được trích để lại 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được, phần còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.
6- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 117/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
7- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 118/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
a). Cơ quan thu phí đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
b). Các đơn vị sự nghiệp (văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động thẩm định và thu phí được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
8- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 119/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
9- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
10- Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định 121/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc hoạt động thu phí theo chế độ qui định, cụ thể:
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngân sách nhà nước chưa đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí được trích để lại theo tỷ lệ là 10% (mười phần trăm).
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế lấy thu bù chi, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được trích để lại theo tỷ lệ là 90% (chín mươi phần trăm).
11- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và thu phí theo chế độ qui định.
12- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 123/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Đối với đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền phí thực thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 035, tiểu mục 22) .
13- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 124/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ qui định.
14- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 125/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
15- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 126/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
16- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 127/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan Công an thu lệ phí được trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí theo qui định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định:
a). Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm);
b). Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích 70% (bảy mươi phần trăm);
c). Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại điểm a, điểm b trên đây được trích 50% (năm mươi phần trăm).
17- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 128/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
-Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các đơn vị đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;
-Văn Phòng đăng ký quyền sử sụng đất được trích 40% (bốn mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
18- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 129/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
19- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 130/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
20- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 131/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.