Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện đường bộ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2015", "sign_number": "41/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2015", "sign_number": "41/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2015", "sign_number": "41/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2015", "sign_number": "41/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2015", "sign_number": "41/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện đường bộ Hồ Chí Minh

Điều 1. Nay ban hành mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Mức thu cụ thể như sau:

TT

Nội dung thu

Mức thu (đồng/lần/xe)

1

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này.

150.000

2

Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách.

11.000.000

3

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc.

150.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ).

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống.

750.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

1.500.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng.

3.000.000

Các nội dung thu lệ phí khác: thực hiện theo Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính.

Content:
Mức thu cụ thể như sau:

TT

Nội dung thu

Mức thu (đồng/lần/xe)

1

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này.

150.000

2

Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách.

11.000.000

3

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc.

150.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ).

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống.

750.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

1.500.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng.

3.000.000

Các nội dung thu lệ phí khác: thực hiện theo Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính.