Document: Điều 1 Quyết định 5386/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 19 21 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5386/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 19 21 Bình Thạnh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 19 và phường 21, quận Bình Thạnh.
+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.
+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
+ Phía Tây Nam: giáp rạch Thị Nghè.
+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh.
+ Phía Bắc: giáp đường Điện Biên Phủ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 72,77 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: chức năng chính là khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 46.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

15,70

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

12,46

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở. Trong đó:

8,86

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu thực hiện quy hoạch cải tạo chỉnh trang

m2/người

9,32

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới thuộc đất sử dụng hỗn hợp.

5,55

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

0,87

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

0,50

+ Trạm y tế

m2/người

0,01

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2

0,33

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

0,003

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

0,24

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,3

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

20,0

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2400

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

34

Hệ số sử dụng đất

lần

2,1

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

27

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 2 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: diện tích 39,59 ha, dân số 26.181 người, giới hạn bởi:
+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.
+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Nguyễn Văn Lạc.
+ Phía Nam: giáp đường Ngô Tất Tố.
+ Phía Bắc: giáp đường Điện Biên Phủ.
- Đơn vị ở 2: diện tích 33,17 ha, dân số 20.319 người, giới hạn bởi:
+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.
+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
+ Phía Tây - Nam: giáp rạch Thị Nghè.
+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh.
+ Phía Bắc: giáp đường Ngô Tất Tố.
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 57,93 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích: 41,02 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 38,04 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 3,16ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,02 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,35 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 0,44 ha.
+ Trường tiểu học (hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,69 ha, bao gồm trường Nguyễn Trọng Tuyển, trường Phù Đổng, trường Thạnh Mỹ Tây.
+ Trường trung học cơ sở: tổng diện tích 1,22 ha, bao gồm trường Phú Mỹ (hiện hữu cải tạo) và trường trung học cơ sở phường 21 (xây dựng mới).
- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo và xây dựng mới) trạm y tế phường 21 và phường 19: tổng diện tích 0,058 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường (hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,068 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa - hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,014 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ : tổng diện tích 1,54 ha.
- Khu chức năng hành chính (trụ sở Ủy ban nhân dân phường, công an phường) hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 0,068 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng, tổng diện tích: tổng diện tích: 1,14 ha. Trong đó:
+ Cây xanh công cộng: diện tích 0,04 ha.
+ Cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 1,10 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,57 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích: 14,84 ha.
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn đô thị: tổng diện tích 1,0 ha.
- Đất giáo dục (trường đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên): diện tích 0,37 ha.
- Đất y tế (phòng khám đa khoa hiện hữu thuộc bệnh viện Bình Thạnh): diện tích 0,04 ha.
- Đất thương mại - dịch vụ (chợ Thị Nghè hiện hữu): diện tích 0,33 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (đất cây xanh cảnh quan ven sông, cây xanh cách ly): tổng diện tích 1,39 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 7,13 ha.
b.4. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng: tổng diện tích 0,51 ha.
b.5. Đất kênh rạch (rạch Văn Thánh, Thị Nghè): tổng diện tích 4,82 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

57,93

100,0

1

Đất nhóm nhà ở

41,20

71,1

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

38,04

- Đất ở xây dựng mới thuộc khu hỗn hợp

3,16

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,02

6,9

- Đất giáo dục

2,35

+ Trường mẫu giáo

0,44

+ Trường tiểu học

0,69

+ Trường trung học cơ sở

1,22

- Đất y tế (trạm y tế)

0,058

- Đất trung tâm hành chính cấp phường

0,068

- Đất văn hóa

0,014

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

1,54

+ Đất thương mại dịch vụ

0,29

+ Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

1,25

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,14

2,0

- Đất công viên cây xanh tập trung

0,04

- Đất công viên cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,10

4

Đất giao thông

11,57

20,0

B

Đất ngoài đơn vị ở

14,84

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

1,00

- Đất trường đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên

0,63

- Phòng khám đa khoa

0,04

- Chợ Thị Nhè

0,33

2

Đất giao thông đối ngoại

7,13

3

Đất công trình tôn giáo - di tích

0,51

4

Đất cây xanh cách ly

1,39

5

Kênh rạch

4,82

Tổng cộng

72,77

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

STT

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Ký hiệu khu đất

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1
Diện tích: 307.839 m2
Dân số: 26.181 người

1. Đất đơn vị ở 1

30,78

26,181

11,76

1.1. Đất nhóm nhà ở

21,96

26.181

8,39

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

18,80

20.495

9,18

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O1

1,65

1.533

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O2

1,60

1.483

65

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O3

3,51

3.261

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O4

6,15

5.714

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O5

2,69

2.658

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Mỹ Đức)

I-O6

0,90

2.143

40

1

21

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư căn hộ City Garden)

I-O7

2,30

3.704

26

1

27

5,5

- Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp. Trong đó:

3,16

5.686

5,55

Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH1

1,70

3.062

30

1

22

6,0

Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH2

1,16

2.088

30

1

22

6,0

Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH3

0,30

537

40

1

15

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

2,89

1,10

- Đất giáo dục

1,56

0,60

Trường tiểu học Nguyễn Trọng Tuyển

I-GD2

0,35

40

1

3

1,2

Trường mầm non dự kiến

I-GD3

0,44

40

1

2

0,8

Trường trung học cơ sở dự kiến

I-GD4

0,77

40

1

4

1,6

- Đất hành chính (cấp phường)

0,028

0,011

Công an phường 21

HC1

0,007

80

1

4

3,2

Ủy ban nhân dân phường 21

HC2

0,021

80

1

4

3,2

- Đất thương mại dịch vụ

1,29

0,49

Chợ hùng vương hiện hữu cải tạo

CC1

0,04

- Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp. Trong đó

1,25

Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH1

0,57

50

1

5

2,5

Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH2

0,39

50

1

5

2,5

Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH3

0,30

50

1

5

2,5

- Đất y tế (Trạm y tế phường 21)

I-YT1

0,018

-

0,01

80

1

4

3,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,10

0,38

Công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH1

0,57

5

1

0,05

Công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH2

0,38

5

1

0,05

Công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH3

0,15

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

4,83

1,84

2. Đất ngoài đơn vị ở

8,81

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,37

- Trung tâm giáo dục thường xuyên Tôn Đức Thắng

I-GD1

0,37

2.2. Đất công trình tôn giáo

0,06

- Nhà thờ Mân Côi (khu 3)

I-TG1

0,025

- Nhà thờ nguyện

I-TG2

0,011

- Chùa Linh Sơn

I-TG3

0,012

- Tu viện thánh tâm Thị Nghè

I-TG4

0,012

2.3. Đất giao thông đối ngoại

4,87

2.4. Đất mặt nước (rạch Văn Thánh)

2,57

2.5. Đất cây xanh cách ly

0,94

Đơn vị ở 2 Diện tích; 271.417 m2 Dân số: 20.319 người

1. Đất đơn vị ở 2

27,14

20.319

13,36

1.1. Đất nhóm nhà ở

19,24

20.319

9,47

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

19,24

20.319

9,47

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O1

0,72

667

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O2

1,13

1.047

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O3

1,64

1.519

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O4

2,00

1.858

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Ngô Tất Tố)

II-O5

0,76

2.293

40

1

15

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O6

2,64

2.452

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Phạm Viết Chánh)

II-O7

1,89

1.571

50

1

15

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O8

1,59

1.472

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O9

1,28

1.184

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O10

0,97

902

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O11

0,35

326

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O12

0,39

363

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Nguyễn Ngọc Phương)

II-O13

0,39

1.419

40

1

18

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (Khu nhà ở Nguyễn Ngọc Phương)

II-O14

0,40

367

65

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O15

1,08

1.005

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O16

1,73

1.608

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O17

0,29

266

65

1

7

3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,13

0,56

- Đất giáo dục

0,79

0,39

Trường tiểu học Phù Đổng

II-GD1

0,05

40

3

1,2

Trường tiểu học Phù Đổng

II-GD2

0,10

40

3

1,2

Trường trung học cơ sở công lập Phú Mỹ

II-GD4

0,45

40

4

1,6

Trường tiểu học Thạnh Mỹ Tây

II-GD5

0,19

40

3

1,2

- Đất hành chính (cấp phường)

0,04

0,02

Công an phường 19

II-HC1

0,013

80

4

3,2

Ủy ban nhân dân phường 19

II-HC2

0,027

80

4

3,2

- Đất thương mại dịch vụ

0,25

0,12

Khu thương mại dịch vụ dự kiến xây mới

II-CC1

0,21

40

8

3,2

Khu thương mại dịch vụ dự kiến xây mới

II-CC2

0,04

40

8

3,2

- Trạm y tế phường 19

II-YT1

0,04

0,02

80

4

3,2

- Đất văn hóa cấp phường

II-VH1

0,014

0,01

80

5

4,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,04

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-CV1

0,04

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

6,74

3,32

2. Đất ngoài đơn vị ở

6,03

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,63

- Chợ Thị Nghè

CC3

0,33

- Trường đại học Tôn Đức Thắng

GD3

0,27

- Phòng khám đa khoa

II-YT2

0,04

2.2. Đất công trình tôn giáo

0,45

- Nhà thờ Thị Nghè

II-TG1

0,362

- Miếu ngũ hành

II-TG2

0,008

- Chùa Thiên Hoa

II-TG3

0,015

- Dòng đức bà truyền giáo Thị Nghè

II-TG4

0,065

2.3. Đất giao thông đối ngoại

2,26

2.4. Đất mặt nước (rạch Văn Thánh và rạch Thị Nghè)

2,24

2.5. Đất cây xanh cách ly

0,45

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

HH1

28.349 m2

Đất nhóm nhà ở

60

17.009

Đất thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

20

5.670

Đất cây xanh

20

5.670

HH2

19.333 m2

Đất nhóm nhà ở

60

11.599

Đất thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

20

3.867

Đất cây xanh

20

3.867

HH3

7.376 m2

Đất nhóm nhà ở

40

2.950

Đất thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

40

2.950

Đất cây xanh

20

1.476

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cânh quan đô thị:
- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo thiết kế đô thị của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020 đã được phê duyệt.
- Khu vực quy hoạch có thuận lợi khi giáp 3 trục đường lớn là đường Nguyễn Hữu Cảnh, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và đường Điện Biên Phủ; dự kiến các khu đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ có chức năng sử dụng hỗn hợp bao gồm đất ở, các công trình thương mại dịch vụ và cây xanh cảnh quan tạo điểm nhấn cho khu vực cũng như góp phần quản lý và xây dựng diện mạo mới đẹp hơn cho trục đường cửa ngõ của thành phố. Các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải tạo, chỉnh trang, tạo ngăn nắp, trật tự, xây dựng hình ảnh của một đô thị hiện đại, văn minh. Các khu vực dọc rạch được tổ chức không gian hợp lý để khai thác có hiệu quả yếu tố cảnh quan và môi trường.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp đô thị nhằm đạt các mục tiêu về một khu ở có chất lượng môi trường, điều kiện sống tốt, quá trình tổ chức cảnh quan và bảo vệ cảnh quan phù hợp. Khu vực ven sông, rạch có giải pháp giải tỏa đảm bảo an toàn hành lang sông rạch. Bố trí đường ven sông, rạch nhằm góp phần nâng cao diện tích giao thông cho khu vực đồng thời góp phần tạo cảnh quan nâng cao môi trường sống cho khu dân cư.
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: Các khu đất cơ quan, xí nghiệp có kế hoạch di dời dành đất cho các dự án phát triển, ưu tiên ranh đất xây dựng mới các trường học. Ngoài ra đất dành cho các công trình dịch vụ công cộng và dân cư phát triển được quy định trong các khu đất sử dụng hỗn hợp với tỷ lệ phân chia đất dành cho cây xanh và giao thông hợp lý. Chú trọng xây dựng cao tầng tạo điểm nhất cho không gian đô thị, giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Về giao thông đường bộ:
Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hô Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn và tuyến đường để đảm bảo giao thông kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: đường Điện Biên Phủ (lộ giới đường 120m), đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Cảnh (lộ giới 50m). Tổng diện tích giao thông đối ngoại 7,13 ha.
- Về giao thông đối nội: quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt. Tổng diện tích giao thông đối nội 11,57 ha.
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 9.497 m. Trong đó:
+ Đường chính đối ngoại dài 2.296 m (gồm đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Hữu Cảnh và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).
+ Đường khu vực và đường nội bộ dài 7.201 m (gồm 22 tuyến đường).
- Chiều rộng lòng đường bình quân 16,13 m.
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 120m.
- Tại các giao lộ với bán kính bó vỉa tối thiểu 12m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng

Từ...

Đến...

Lề trái (mét)

Mặt đường (mét)

Lề phải (mét)

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ngô Tất Tố

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 2

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Mê Linh

15

2

9

4

3

Đường số 3

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Mê Linh

14,5

4,5

7

3

4

Đường số 4

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 5

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

6

Đường số 6

Đường Điện Biên Phủ

Đường số 10

12

3

6

3

7

Đường số 7

Đường số 1

Đường số 6

12

3

6

3

8

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

16

4,5

8

3,5

9

Đường Mê Linh

Đường Phạm Viết Chánh

Đường số 3

14

3,5

7

3,5

10

Hẻm 62/61 Huỳnh Tịnh Của

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

11

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

14

3,5

7

3,5

12

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Huỳnh TỊnh Của

20

4,5

11

4,5

13

Đường Nguyễn Hữu Thoại

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Phan Văn Hân

14

3,5

7

3,5

14

Đường Phạm Viết Chánh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường số 5

20

4,5

11

4,5

15

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Nguyễn Văn Lạc

16

4

8

4

16

Đường Huỳnh Tịnh Của

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Hẻm 62/61 Huỳnh TỊnh Của

14

3,5

7

3,5

17

Đường Ngô Tất Tố

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Rạch Văn Thánh

25

5

15

5

18

Đường Nguyễn Văn Lạc

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

20

4,5

11

4,5

19

Hẻm 64 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

20

Hẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

21

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

22

Đường NB7

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hẻm 294/22 Xô Viết Nghệ Tĩnh

14

3,5

7

3,5

B

Giao thông đối ngoại

1

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Thị Nghè

30

6

18

6

2

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Cầu Văn Thánh 2

Cầu Thị Nghè 2

50

5

40

5

3

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Văn Thánh 2

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

120

6

108

6

b) Giao thông đường sắt: tại khu vực quy hoạch có tuyến đường trên cao số 1 dự kiến xây dựng đi theo trục đường Ngô Tất Tố kéo dài đến đường Điện Biên Phủ. Về tuyến đường sắt đô thị dự kiến xây dựng tuyến xe điện ngầm số 3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe điện ngầm số 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Tập trung nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo và xây dựng các công trình giáo dục, văn hóa,...
- Tập trung các nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu đất sử dụng hỗn hợp: nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ.
- Triển khai thi công các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Cải tạo và mở rộng các trục đường hiện hữu theo đúng lộ giới: đường Xô Viết Nghệ Tĩnh lộ giới 30m; đường Ngô Tất Tố lộ giới 25m; đường Nguyễn Văn Lạc lộ giới 20m.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Phạm Viết Chánh - Nguyễn Hữu Cảnh, đường ven rạch Văn Thánh.
- Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới một số tuyến đường hẻm thành đường phân khu vực lộ giới 14m như: đường hẻm 64 và hẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Xây hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 19 và phường 21, quận Bình Thạnh.
+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.
+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
+ Phía Tây Nam: giáp rạch Thị Nghè.
+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh.
+ Phía Bắc: giáp đường Điện Biên Phủ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 72,77 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: chức năng chính là khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 46.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

15,70

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

12,46

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở. Trong đó:

8,86

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu thực hiện quy hoạch cải tạo chỉnh trang

m2/người

9,32

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới thuộc đất sử dụng hỗn hợp.

5,55

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

0,87

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

0,50

+ Trạm y tế

m2/người

0,01

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2

0,33

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

0,003

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

0,24

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,3

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

20,0

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2400

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

34

Hệ số sử dụng đất

lần

2,1

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

27

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 2 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: diện tích 39,59 ha, dân số 26.181 người, giới hạn bởi:
+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.
+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Nguyễn Văn Lạc.
+ Phía Nam: giáp đường Ngô Tất Tố.
+ Phía Bắc: giáp đường Điện Biên Phủ.
- Đơn vị ở 2: diện tích 33,17 ha, dân số 20.319 người, giới hạn bởi:
+ Phía Đông: giáp rạch Văn Thánh.
+ Phía Tây: giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
+ Phía Tây - Nam: giáp rạch Thị Nghè.
+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh.
+ Phía Bắc: giáp đường Ngô Tất Tố.
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 57,93 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích: 41,02 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 38,04 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 3,16ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,02 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,35 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 0,44 ha.
+ Trường tiểu học (hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,69 ha, bao gồm trường Nguyễn Trọng Tuyển, trường Phù Đổng, trường Thạnh Mỹ Tây.
+ Trường trung học cơ sở: tổng diện tích 1,22 ha, bao gồm trường Phú Mỹ (hiện hữu cải tạo) và trường trung học cơ sở phường 21 (xây dựng mới).
- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo và xây dựng mới) trạm y tế phường 21 và phường 19: tổng diện tích 0,058 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường (hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,068 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa - hiện hữu cải tạo): tổng diện tích 0,014 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ : tổng diện tích 1,54 ha.
- Khu chức năng hành chính (trụ sở Ủy ban nhân dân phường, công an phường) hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 0,068 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng, tổng diện tích: tổng diện tích: 1,14 ha. Trong đó:
+ Cây xanh công cộng: diện tích 0,04 ha.
+ Cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 1,10 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,57 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích: 14,84 ha.
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn đô thị: tổng diện tích 1,0 ha.
- Đất giáo dục (trường đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên): diện tích 0,37 ha.
- Đất y tế (phòng khám đa khoa hiện hữu thuộc bệnh viện Bình Thạnh): diện tích 0,04 ha.
- Đất thương mại - dịch vụ (chợ Thị Nghè hiện hữu): diện tích 0,33 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (đất cây xanh cảnh quan ven sông, cây xanh cách ly): tổng diện tích 1,39 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 7,13 ha.
b.4. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng: tổng diện tích 0,51 ha.
b.5. Đất kênh rạch (rạch Văn Thánh, Thị Nghè): tổng diện tích 4,82 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

57,93

100,0

1

Đất nhóm nhà ở

41,20

71,1

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

38,04

- Đất ở xây dựng mới thuộc khu hỗn hợp

3,16

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,02

6,9

- Đất giáo dục

2,35

+ Trường mẫu giáo

0,44

+ Trường tiểu học

0,69

+ Trường trung học cơ sở

1,22

- Đất y tế (trạm y tế)

0,058

- Đất trung tâm hành chính cấp phường

0,068

- Đất văn hóa

0,014

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

1,54

+ Đất thương mại dịch vụ

0,29

+ Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

1,25

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,14

2,0

- Đất công viên cây xanh tập trung

0,04

- Đất công viên cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,10

4

Đất giao thông

11,57

20,0

B

Đất ngoài đơn vị ở

14,84

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

1,00

- Đất trường đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên

0,63

- Phòng khám đa khoa

0,04

- Chợ Thị Nhè

0,33

2

Đất giao thông đối ngoại

7,13

3

Đất công trình tôn giáo - di tích

0,51

4

Đất cây xanh cách ly

1,39

5

Kênh rạch

4,82

Tổng cộng

72,77

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

STT

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Ký hiệu khu đất

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1
Diện tích: 307.839 m2
Dân số: 26.181 người

1. Đất đơn vị ở 1

30,78

26,181

11,76

1.1. Đất nhóm nhà ở

21,96

26.181

8,39

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

18,80

20.495

9,18

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O1

1,65

1.533

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O2

1,60

1.483

65

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O3

3,51

3.261

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O4

6,15

5.714

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-O5

2,69

2.658

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Mỹ Đức)

I-O6

0,90

2.143

40

1

21

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư căn hộ City Garden)

I-O7

2,30

3.704

26

1

27

5,5

- Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp. Trong đó:

3,16

5.686

5,55

Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH1

1,70

3.062

30

1

22

6,0

Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH2

1,16

2.088

30

1

22

6,0

Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH3

0,30

537

40

1

15

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

2,89

1,10

- Đất giáo dục

1,56

0,60

Trường tiểu học Nguyễn Trọng Tuyển

I-GD2

0,35

40

1

3

1,2

Trường mầm non dự kiến

I-GD3

0,44

40

1

2

0,8

Trường trung học cơ sở dự kiến

I-GD4

0,77

40

1

4

1,6

- Đất hành chính (cấp phường)

0,028

0,011

Công an phường 21

HC1

0,007

80

1

4

3,2

Ủy ban nhân dân phường 21

HC2

0,021

80

1

4

3,2

- Đất thương mại dịch vụ

1,29

0,49

Chợ hùng vương hiện hữu cải tạo

CC1

0,04

- Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp. Trong đó

1,25

Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH1

0,57

50

1

5

2,5

Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH2

0,39

50

1

5

2,5

Đất thương mại dịch vụ trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH3

0,30

50

1

5

2,5

- Đất y tế (Trạm y tế phường 21)

I-YT1

0,018

-

0,01

80

1

4

3,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,10

0,38

Công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH1

0,57

5

1

0,05

Công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH2

0,38

5

1

0,05

Công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

I-HH3

0,15

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

4,83

1,84

2. Đất ngoài đơn vị ở

8,81

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,37

- Trung tâm giáo dục thường xuyên Tôn Đức Thắng

I-GD1

0,37

2.2. Đất công trình tôn giáo

0,06

- Nhà thờ Mân Côi (khu 3)

I-TG1

0,025

- Nhà thờ nguyện

I-TG2

0,011

- Chùa Linh Sơn

I-TG3

0,012

- Tu viện thánh tâm Thị Nghè

I-TG4

0,012

2.3. Đất giao thông đối ngoại

4,87

2.4. Đất mặt nước (rạch Văn Thánh)

2,57

2.5. Đất cây xanh cách ly

0,94

Đơn vị ở 2 Diện tích; 271.417 m2 Dân số: 20.319 người

1. Đất đơn vị ở 2

27,14

20.319

13,36

1.1. Đất nhóm nhà ở

19,24

20.319

9,47

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

19,24

20.319

9,47

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O1

0,72

667

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O2

1,13

1.047

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O3

1,64

1.519

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O4

2,00

1.858

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Ngô Tất Tố)

II-O5

0,76

2.293

40

1

15

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O6

2,64

2.452

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Phạm Viết Chánh)

II-O7

1,89

1.571

50

1

15

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O8

1,59

1.472

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O9

1,28

1.184

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O10

0,97

902

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O11

0,35

326

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O12

0,39

363

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (chung cư Nguyễn Ngọc Phương)

II-O13

0,39

1.419

40

1

18

6,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (Khu nhà ở Nguyễn Ngọc Phương)

II-O14

0,40

367

65

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O15

1,08

1.005

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O16

1,73

1.608

65

1

7

3,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-O17

0,29

266

65

1

7

3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,13

0,56

- Đất giáo dục

0,79

0,39

Trường tiểu học Phù Đổng

II-GD1

0,05

40

3

1,2

Trường tiểu học Phù Đổng

II-GD2

0,10

40

3

1,2

Trường trung học cơ sở công lập Phú Mỹ

II-GD4

0,45

40

4

1,6

Trường tiểu học Thạnh Mỹ Tây

II-GD5

0,19

40

3

1,2

- Đất hành chính (cấp phường)

0,04

0,02

Công an phường 19

II-HC1

0,013

80

4

3,2

Ủy ban nhân dân phường 19

II-HC2

0,027

80

4

3,2

- Đất thương mại dịch vụ

0,25

0,12

Khu thương mại dịch vụ dự kiến xây mới

II-CC1

0,21

40

8

3,2

Khu thương mại dịch vụ dự kiến xây mới

II-CC2

0,04

40

8

3,2

- Trạm y tế phường 19

II-YT1

0,04

0,02

80

4

3,2

- Đất văn hóa cấp phường

II-VH1

0,014

0,01

80

5

4,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,04

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-CV1

0,04

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

6,74

3,32

2. Đất ngoài đơn vị ở

6,03

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,63

- Chợ Thị Nghè

CC3

0,33

- Trường đại học Tôn Đức Thắng

GD3

0,27

- Phòng khám đa khoa

II-YT2

0,04

2.2. Đất công trình tôn giáo

0,45

- Nhà thờ Thị Nghè

II-TG1

0,362

- Miếu ngũ hành

II-TG2

0,008

- Chùa Thiên Hoa

II-TG3

0,015

- Dòng đức bà truyền giáo Thị Nghè

II-TG4

0,065

2.3. Đất giao thông đối ngoại

2,26

2.4. Đất mặt nước (rạch Văn Thánh và rạch Thị Nghè)

2,24

2.5. Đất cây xanh cách ly

0,45

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

HH1

28.349 m2

Đất nhóm nhà ở

60

17.009

Đất thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

20

5.670

Đất cây xanh

20

5.670

HH2

19.333 m2

Đất nhóm nhà ở

60

11.599

Đất thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

20

3.867

Đất cây xanh

20

3.867

HH3

7.376 m2

Đất nhóm nhà ở

40

2.950

Đất thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

40

2.950

Đất cây xanh

20

1.476

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cânh quan đô thị:
- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo thiết kế đô thị của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020 đã được phê duyệt.
- Khu vực quy hoạch có thuận lợi khi giáp 3 trục đường lớn là đường Nguyễn Hữu Cảnh, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và đường Điện Biên Phủ; dự kiến các khu đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ có chức năng sử dụng hỗn hợp bao gồm đất ở, các công trình thương mại dịch vụ và cây xanh cảnh quan tạo điểm nhấn cho khu vực cũng như góp phần quản lý và xây dựng diện mạo mới đẹp hơn cho trục đường cửa ngõ của thành phố. Các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải tạo, chỉnh trang, tạo ngăn nắp, trật tự, xây dựng hình ảnh của một đô thị hiện đại, văn minh. Các khu vực dọc rạch được tổ chức không gian hợp lý để khai thác có hiệu quả yếu tố cảnh quan và môi trường.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp đô thị nhằm đạt các mục tiêu về một khu ở có chất lượng môi trường, điều kiện sống tốt, quá trình tổ chức cảnh quan và bảo vệ cảnh quan phù hợp. Khu vực ven sông, rạch có giải pháp giải tỏa đảm bảo an toàn hành lang sông rạch. Bố trí đường ven sông, rạch nhằm góp phần nâng cao diện tích giao thông cho khu vực đồng thời góp phần tạo cảnh quan nâng cao môi trường sống cho khu dân cư.
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: Các khu đất cơ quan, xí nghiệp có kế hoạch di dời dành đất cho các dự án phát triển, ưu tiên ranh đất xây dựng mới các trường học. Ngoài ra đất dành cho các công trình dịch vụ công cộng và dân cư phát triển được quy định trong các khu đất sử dụng hỗn hợp với tỷ lệ phân chia đất dành cho cây xanh và giao thông hợp lý. Chú trọng xây dựng cao tầng tạo điểm nhất cho không gian đô thị, giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Về giao thông đường bộ:
Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hô Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn và tuyến đường để đảm bảo giao thông kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: đường Điện Biên Phủ (lộ giới đường 120m), đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Cảnh (lộ giới 50m). Tổng diện tích giao thông đối ngoại 7,13 ha.
- Về giao thông đối nội: quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt. Tổng diện tích giao thông đối nội 11,57 ha.
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 9.497 m. Trong đó:
+ Đường chính đối ngoại dài 2.296 m (gồm đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Hữu Cảnh và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).
+ Đường khu vực và đường nội bộ dài 7.201 m (gồm 22 tuyến đường).
- Chiều rộng lòng đường bình quân 16,13 m.
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 120m.
- Tại các giao lộ với bán kính bó vỉa tối thiểu 12m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng

Từ...

Đến...

Lề trái (mét)

Mặt đường (mét)

Lề phải (mét)

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ngô Tất Tố

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 2

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Mê Linh

15

2

9

4

3

Đường số 3

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Mê Linh

14,5

4,5

7

3

4

Đường số 4

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 5

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

6

Đường số 6

Đường Điện Biên Phủ

Đường số 10

12

3

6

3

7

Đường số 7

Đường số 1

Đường số 6

12

3

6

3

8

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

16

4,5

8

3,5

9

Đường Mê Linh

Đường Phạm Viết Chánh

Đường số 3

14

3,5

7

3,5

10

Hẻm 62/61 Huỳnh Tịnh Của

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

11

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

14

3,5

7

3,5

12

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Huỳnh TỊnh Của

20

4,5

11

4,5

13

Đường Nguyễn Hữu Thoại

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Phan Văn Hân

14

3,5

7

3,5

14

Đường Phạm Viết Chánh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường số 5

20

4,5

11

4,5

15

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Nguyễn Văn Lạc

16

4

8

4

16

Đường Huỳnh Tịnh Của

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Hẻm 62/61 Huỳnh TỊnh Của

14

3,5

7

3,5

17

Đường Ngô Tất Tố

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Rạch Văn Thánh

25

5

15

5

18

Đường Nguyễn Văn Lạc

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

20

4,5

11

4,5

19

Hẻm 64 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

20

Hẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

21

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

22

Đường NB7

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hẻm 294/22 Xô Viết Nghệ Tĩnh

14

3,5

7

3,5

B

Giao thông đối ngoại

1

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Thị Nghè

30

6

18

6

2

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Cầu Văn Thánh 2

Cầu Thị Nghè 2

50

5

40

5

3

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Văn Thánh 2

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

120

6

108

6

b) Giao thông đường sắt: tại khu vực quy hoạch có tuyến đường trên cao số 1 dự kiến xây dựng đi theo trục đường Ngô Tất Tố kéo dài đến đường Điện Biên Phủ. Về tuyến đường sắt đô thị dự kiến xây dựng tuyến xe điện ngầm số 3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe điện ngầm số 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Tập trung nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo và xây dựng các công trình giáo dục, văn hóa,...
- Tập trung các nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu đất sử dụng hỗn hợp: nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ.
- Triển khai thi công các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Cải tạo và mở rộng các trục đường hiện hữu theo đúng lộ giới: đường Xô Viết Nghệ Tĩnh lộ giới 30m; đường Ngô Tất Tố lộ giới 25m; đường Nguyễn Văn Lạc lộ giới 20m.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Phạm Viết Chánh - Nguyễn Hữu Cảnh, đường ven rạch Văn Thánh.
- Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới một số tuyến đường hẻm thành đường phân khu vực lộ giới 14m như: đường hẻm 64 và hẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Xây hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.