Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-UBND 2008 Chương trình xây dựng nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-UBND 2008 Chương trình xây dựng nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển nông nghiệp công nghệ cao thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện:
4.1. Xây dựng mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao:
a) Chức năng tổng quát:
- Tiếp thu và chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp và thủy sản;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới tại các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; chuyển giao các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao ra sản xuất;
- Thu hút doanh nghiệp ươm tạo và sản xuất các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao, bao gồm: tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đào tạo nhân lực và sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Làm đầu mối tiếp thu, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các sản phẩm, các quy trình công nghệ mới hiện đại; giới thiệu, phát triển các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các địa phương khác ở đồng bằng sông Cửu Long;
- Thực nghiệm, trình diễn công nghệ, sản xuất thử các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Cung cấp các sản phẩm như giống, công nghệ, chế phẩm sinh học và vi sinh, vật liệu mới có chất lượng xác nhận đạt tiêu chuẩn ra sản xuất đại trà;
- Hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Tổ chức thăm quan, du lịch, hội thảo, hội chợ và triển lãm sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao.
c) Mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao:
- Các khu nông nghiệp công nghệ cao, dự kiến xây dựng 3 khu nông nghiệp công nghệ cao đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của thành phố, bao gồm:
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao 1: là khu trung tâm có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một khu nông nghiệp công nghệ cao hiện đại tại Trung tâm giống nông nghiệp thành phố thuộc xã Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ; quy mô diện tích dự kiến ban đầu là 20 ha;
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao 2: là khu phụ trợ đại diện cho tiểu vùng sinh thái ven sông Hậu, có nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao vào lĩnh vực sản xuất giống và quy trình canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng, tồn trữ và chế biến nông sản; sản xuất thử, triển lãm, cung ứng dịch vụ và thương mại hóa sản phẩm công nghệ cao với các đối tượng chính là cây ăn trái, rau màu, heo, bò) và gia cầm (gà, vịt), sinh vật cảnh (hoa, cây kiểng, chim và cá cảnh); xây dựng 1 khu sinh vật cảnh của thành phố Cần Thơ. Địa điểm tại Công ty Nông nghiệp Sông Hậu, quy mô diện tích 200 - 500 ha;
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao 3: đại diện cho tiểu vùng sinh thái ngập lũ, nhiệm vụ chính tương tự như Khu nông nghiệp công nghệ cao 2 nhưng đối tượng ứng dụng chính là cây lúa và thủy sản nước ngọt. Địa điểm tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, quy mô diện tích: khoảng 6.000 ha, trong đó có khu nhân và sản xuất giống (70 -100 ha) và khu trình diễn mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Lộ vành đai Bốn Tổng - Một Ngàn).
- Các trạm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
Là các vệ tinh của khu nông nghiệp công nghệ cao, thực hiện chức năng thông tin và trình diễn các sản phẩm, dịch vụ của khu nông nghiệp công nghệ cao; chuyển giao và nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao thông qua công tác khuyến nông, khuyến ngư. Dự kiến xây dựng 3 trạm đại diện cho 3 khu vực:
+ Trạm nông nghiệp công nghệ cao huyện Vĩnh Thạnh: địa điểm tại thị trấn huyện Vĩnh Thạnh, quy mô từ 2,8 - 3 ha, đối tượng ứng dụng là: cây lúa, rau màu, gia súc, gia cầm;
+ Trạm nông nghiệp công nghệ cao huyện Thốt Nốt: địa điểm tại Cù lao Tân Lộc, quy mô 4 ha, đối tượng ứng dụng: rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và thủy sản;
+ Trạm nông nghiệp công nghệ cao huyện Phong Điền: địa điểm tại: ven sông Cái Răng (xã Nhơn Ái), quy mô từ 6,5 - 7 ha, đối tượng ứng dụng là: cây ăn quả và thủy sản.
4.2. Các dự án ưu tiên trong Chương trình:
Gồm 12 dự án được chia thành 3 nhóm chính:
a) Nhóm dự án về phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái:
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất giống cây, con nông nghiệp;
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất các loại rau an toàn (rau sạch) phục vụ tiêu dùng nội địa (Khu đô thị);
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống, nuôi trồng và sản xuất các loại sinh vật cảnh (hoa và cây kiểng, chim và cá cảnh); thành lập khu sinh vật cảnh;
- Dự án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ kỹ thuật phục vụ nền nông nghiệp công nghệ cao;
- Dự án tăng cường cơ giới hóa trong các khâu sản xuất của nền nông nghiệp công nghệ cao;
- Dự án nhân giống, phục hồi và xây dựng vườn cây ăn quả đặc sản kết hợp du lịch sinh thái.
b) Nhóm dự án về quản lý chất lượng và tiêu chuẩn nông, thủy sản:
- Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong chăn nuôi (gia súc, gia cầm);
- Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản (cá, tôm nước ngọt).
c) Nhóm dự án về hỗ trợ sản xuất, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao:
- Dự án phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao;
- Dự án triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ra sản xuất đại trà;
- Dự án xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao thành phố Cần Thơ;
- Dự án ứng dụng công nghệ hiện đại vào các công đoạn sau thu hoạch (tồn trữ, chế biến, phân phối) để nâng cao chất lượng nông sản.

Content:
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện:
4.1. Xây dựng mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao:
a) Chức năng tổng quát:
- Tiếp thu và chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp và thủy sản;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới tại các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; chuyển giao các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao ra sản xuất;
- Thu hút doanh nghiệp ươm tạo và sản xuất các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao, bao gồm: tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đào tạo nhân lực và sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Làm đầu mối tiếp thu, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các sản phẩm, các quy trình công nghệ mới hiện đại; giới thiệu, phát triển các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các địa phương khác ở đồng bằng sông Cửu Long;
- Thực nghiệm, trình diễn công nghệ, sản xuất thử các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Cung cấp các sản phẩm như giống, công nghệ, chế phẩm sinh học và vi sinh, vật liệu mới có chất lượng xác nhận đạt tiêu chuẩn ra sản xuất đại trà;
- Hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Tổ chức thăm quan, du lịch, hội thảo, hội chợ và triển lãm sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao.
c) Mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao:
- Các khu nông nghiệp công nghệ cao, dự kiến xây dựng 3 khu nông nghiệp công nghệ cao đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của thành phố, bao gồm:
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao 1: là khu trung tâm có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một khu nông nghiệp công nghệ cao hiện đại tại Trung tâm giống nông nghiệp thành phố thuộc xã Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ; quy mô diện tích dự kiến ban đầu là 20 ha;
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao 2: là khu phụ trợ đại diện cho tiểu vùng sinh thái ven sông Hậu, có nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao vào lĩnh vực sản xuất giống và quy trình canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng, tồn trữ và chế biến nông sản; sản xuất thử, triển lãm, cung ứng dịch vụ và thương mại hóa sản phẩm công nghệ cao với các đối tượng chính là cây ăn trái, rau màu, heo, bò) và gia cầm (gà, vịt), sinh vật cảnh (hoa, cây kiểng, chim và cá cảnh); xây dựng 1 khu sinh vật cảnh của thành phố Cần Thơ. Địa điểm tại Công ty Nông nghiệp Sông Hậu, quy mô diện tích 200 - 500 ha;
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao 3: đại diện cho tiểu vùng sinh thái ngập lũ, nhiệm vụ chính tương tự như Khu nông nghiệp công nghệ cao 2 nhưng đối tượng ứng dụng chính là cây lúa và thủy sản nước ngọt. Địa điểm tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, quy mô diện tích: khoảng 6.000 ha, trong đó có khu nhân và sản xuất giống (70 -100 ha) và khu trình diễn mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Lộ vành đai Bốn Tổng - Một Ngàn).
- Các trạm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
Là các vệ tinh của khu nông nghiệp công nghệ cao, thực hiện chức năng thông tin và trình diễn các sản phẩm, dịch vụ của khu nông nghiệp công nghệ cao; chuyển giao và nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao thông qua công tác khuyến nông, khuyến ngư. Dự kiến xây dựng 3 trạm đại diện cho 3 khu vực:
+ Trạm nông nghiệp công nghệ cao huyện Vĩnh Thạnh: địa điểm tại thị trấn huyện Vĩnh Thạnh, quy mô từ 2,8 - 3 ha, đối tượng ứng dụng là: cây lúa, rau màu, gia súc, gia cầm;
+ Trạm nông nghiệp công nghệ cao huyện Thốt Nốt: địa điểm tại Cù lao Tân Lộc, quy mô 4 ha, đối tượng ứng dụng: rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và thủy sản;
+ Trạm nông nghiệp công nghệ cao huyện Phong Điền: địa điểm tại: ven sông Cái Răng (xã Nhơn Ái), quy mô từ 6,5 - 7 ha, đối tượng ứng dụng là: cây ăn quả và thủy sản.
4.2. Các dự án ưu tiên trong Chương trình:
Gồm 12 dự án được chia thành 3 nhóm chính:
a) Nhóm dự án về phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái:
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất giống cây, con nông nghiệp;
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất các loại rau an toàn (rau sạch) phục vụ tiêu dùng nội địa (Khu đô thị);
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống, nuôi trồng và sản xuất các loại sinh vật cảnh (hoa và cây kiểng, chim và cá cảnh); thành lập khu sinh vật cảnh;
- Dự án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ kỹ thuật phục vụ nền nông nghiệp công nghệ cao;
- Dự án tăng cường cơ giới hóa trong các khâu sản xuất của nền nông nghiệp công nghệ cao;
- Dự án nhân giống, phục hồi và xây dựng vườn cây ăn quả đặc sản kết hợp du lịch sinh thái.
b) Nhóm dự án về quản lý chất lượng và tiêu chuẩn nông, thủy sản:
- Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong chăn nuôi (gia súc, gia cầm);
- Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản (cá, tôm nước ngọt).
c) Nhóm dự án về hỗ trợ sản xuất, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao:
- Dự án phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao;
- Dự án triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ra sản xuất đại trà;
- Dự án xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao thành phố Cần Thơ;
- Dự án ứng dụng công nghệ hiện đại vào các công đoạn sau thu hoạch (tồn trữ, chế biến, phân phối) để nâng cao chất lượng nông sản.