Document: Điều 1 Quyết định 144/2002/QĐ-BQP chuyển Nhà máy Nhựa bao bì thành Công ty tổ phần Nhựa bao bì Vinh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "10/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Rinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "10/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Rinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "10/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Rinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "10/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Rinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "10/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Rinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 144/2002/QĐ-BQP chuyển Nhà máy Nhựa bao bì thành Công ty tổ phần Nhựa bao bì Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp nhà nước Nhà máy Nhựa bao bì thuộc Công ty Hợp tác kinh tế - Quân khu 4 như sau:
1. Hình thức cổ phần hóa: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.
2. Vốn điều lệ công ty cổ phần: 14.000.000.000 đồng (mười bốn tỷ đồng).
Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 49% vốn điều lệ.
Tỷ !ệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 12,86% vốn điều lệ.
Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Nhà máy: 38,14% vốn điều lệ.
3. Giá trị thực tế của Nhà máy Nhựa bao bì (theo Quyết định số 1897/QĐ-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa) tại thời điểm 0 giờ ngày 31 tháng 7 năm 2002 là 37.369.114.342 đồng (ba mươi bảy tỷ ba trăm sáu mươi chín triệu một trăm mười bốn nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng).
Trong đó:
Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 10.559.266.187 đồng (mười tỷ năm trăm năm chín triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn một trăm tám bảy đồng).
4. Ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 8.810 cổ phần, phần giá trị được ưu đãi 264.300.000 đồng (hai trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm ngàn đồng chẵn).
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp trả dần: 10 cổ phần, trị giá 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng chẵn).
5. Kinh phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, đào tạo, đào tạo lại và chi phí cổ phần hóa được thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp nhà nước Nhà máy Nhựa bao bì thuộc Công ty Hợp tác kinh tế - Quân khu 4 như sau:
1. Hình thức cổ phần hóa: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.
2. Vốn điều lệ công ty cổ phần: 14.000.000.000 đồng (mười bốn tỷ đồng).
Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 49% vốn điều lệ.
Tỷ !ệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 12,86% vốn điều lệ.
Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Nhà máy: 38,14% vốn điều lệ.
3. Giá trị thực tế của Nhà máy Nhựa bao bì (theo Quyết định số 1897/QĐ-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa) tại thời điểm 0 giờ ngày 31 tháng 7 năm 2002 là 37.369.114.342 đồng (ba mươi bảy tỷ ba trăm sáu mươi chín triệu một trăm mười bốn nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng).
Trong đó:
Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 10.559.266.187 đồng (mười tỷ năm trăm năm chín triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn một trăm tám bảy đồng).
4. Ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 8.810 cổ phần, phần giá trị được ưu đãi 264.300.000 đồng (hai trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm ngàn đồng chẵn).
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp trả dần: 10 cổ phần, trị giá 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng chẵn).
5. Kinh phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, đào tạo, đào tạo lại và chi phí cổ phần hóa được thực hiện theo quy định hiện hành.