Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số và lao động
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức để thực hiện kế hoạch hóa gia đình, các kiến thức về dinh dưỡng, vệ sinh môi trường; đầu tư cơ sở vật chất cho việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,02-0,04%/năm, quy mô dân số toàn huyện đến năm 2020 khoảng 127.080 người và năm 2025 là 135.890 người. Nâng cao thể lực toàn diện cho người lao động mà trước hết là cải thiện dinh dưỡng (đạt tiêu chuẩn 2.700 Kcal/ngày/người năm 2015).
- Tổng số lao động đến năm 2020 khoảng 74.748 người và năm 2025 khoảng 81.317 người. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế để chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của từng ngành, lĩnh vực để nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập. Cơ cấu lao động đến năm 2020 lần lượt là: nông nghiệp chiếm 55,8%; công nghiệp chiếm 13,3% và dịch vụ chiếm 28,3%. Đến năm 2025, lao động nông nghiệp chiếm 42%; công nghiệp chiếm 21% và dịch vụ chiếm 37%. Cải thiện chất lượng lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào đến năm 2020 đạt 60-70% (trong đó, đào tạo nghề 55%) và trên 70% (trong đó, đào tạo nghề 60%) vào năm 2025. Phát triển thị trường lao động, thực hiện tốt các chính sách về lao động, việc làm và xuất khẩu lao động, hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500-2.000 lao động.
b) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục toàn diện, bảo đảm cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; huy động tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường học. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những vùng có điều kiện. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm chênh lệch về giáo dục giữa các vùng trong huyện. Tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường ở các cấp học; mẫu giáo đạt 90 - 95%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 95% trở lên, trung học phổ thông đạt 70% trở lên.
- Nâng cấp và xây dựng mới các trường đạt chuẩn quốc gia:
+ Bậc mầm non: Đến năm 2020, có 50% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có 100% trường đạt chuẩn.
+ Bậc tiểu học: Đến năm 2020, có 70% (17/24 trường) trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (trong đó, có 04 trường đạt chuẩn mức độ 2) và đến năm 2025, có 100% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó, có 10 trường đạt chuẩn mức độ 2).
+ Bậc trung học cơ sở: Đến năm 2020, toàn huyện có 40% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có 70% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Bậc THPT: Đến năm 2020, toàn huyện có 60% (3/5 trường) trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có trên 90% trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đa dạng các hình thức đào tạo nghề; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; xã hội hóa y tế, mở rộng hình thức bảo hiểm y tế. Tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, giám sát, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng. Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế, có 05 bác sỹ/vạn dân (hiện tại 03 bác sỹ/vạn dân), 100% số trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ hoạt động, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 12,5%, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 75% trở lên. Đến năm 2025, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 07 bác sỹ/vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 7%.
- Xây dựng và nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Lộc An, Lộc Thành, Lộc Bắc; xây dựng trung tâm y tế dự phòng huyện; xây dựng và nâng cấp trạm y tế các xã và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại, góp phần giúp phát hiện sớm một số bệnh nguy hiểm ở tuyến cơ sở.
d) Văn hóa thể thao
- Tiếp tục triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của đồng bào dân tộc, đặc biệt là văn hóa cồng chiêng và các làng nghề truyền thống. Đến năm 2020, có 77% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; có 97% thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; thị trấn Lộc Thắng đạt chuẩn văn minh đô thị. Đến năm 2025, có 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; các khu đô thị (Lộc Thắng, Lộc An) đạt chuẩn văn minh đô thị; 95% gia đình đạt gia đình văn hóa và duy trì 100% cơ quan đạt chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đặc biệt trong trường học; thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn, thi đấu, hội thao.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa thông tin từ cấp huyện đến cấp xã, thôn; hình thành các trung tâm văn hóa - thể thao tại trung tâm huyện và trung tâm xã. Đến năm 2020, có 100% số xã có nhà văn hóa; trong đó, có 50% trở lên nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 100% số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng. Đến năm 2025, có 80% nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định.

Content:
Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số và lao động
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức để thực hiện kế hoạch hóa gia đình, các kiến thức về dinh dưỡng, vệ sinh môi trường; đầu tư cơ sở vật chất cho việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,02-0,04%/năm, quy mô dân số toàn huyện đến năm 2020 khoảng 127.080 người và năm 2025 là 135.890 người. Nâng cao thể lực toàn diện cho người lao động mà trước hết là cải thiện dinh dưỡng (đạt tiêu chuẩn 2.700 Kcal/ngày/người năm 2015).
- Tổng số lao động đến năm 2020 khoảng 74.748 người và năm 2025 khoảng 81.317 người. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế để chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của từng ngành, lĩnh vực để nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập. Cơ cấu lao động đến năm 2020 lần lượt là: nông nghiệp chiếm 55,8%; công nghiệp chiếm 13,3% và dịch vụ chiếm 28,3%. Đến năm 2025, lao động nông nghiệp chiếm 42%; công nghiệp chiếm 21% và dịch vụ chiếm 37%. Cải thiện chất lượng lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào đến năm 2020 đạt 60-70% (trong đó, đào tạo nghề 55%) và trên 70% (trong đó, đào tạo nghề 60%) vào năm 2025. Phát triển thị trường lao động, thực hiện tốt các chính sách về lao động, việc làm và xuất khẩu lao động, hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500-2.000 lao động.
b) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục toàn diện, bảo đảm cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; huy động tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường học. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những vùng có điều kiện. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm chênh lệch về giáo dục giữa các vùng trong huyện. Tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường ở các cấp học; mẫu giáo đạt 90 - 95%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 95% trở lên, trung học phổ thông đạt 70% trở lên.
- Nâng cấp và xây dựng mới các trường đạt chuẩn quốc gia:
+ Bậc mầm non: Đến năm 2020, có 50% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có 100% trường đạt chuẩn.
+ Bậc tiểu học: Đến năm 2020, có 70% (17/24 trường) trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (trong đó, có 04 trường đạt chuẩn mức độ 2) và đến năm 2025, có 100% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó, có 10 trường đạt chuẩn mức độ 2).
+ Bậc trung học cơ sở: Đến năm 2020, toàn huyện có 40% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có 70% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Bậc THPT: Đến năm 2020, toàn huyện có 60% (3/5 trường) trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có trên 90% trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đa dạng các hình thức đào tạo nghề; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; xã hội hóa y tế, mở rộng hình thức bảo hiểm y tế. Tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, giám sát, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng. Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế, có 05 bác sỹ/vạn dân (hiện tại 03 bác sỹ/vạn dân), 100% số trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ hoạt động, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 12,5%, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 75% trở lên. Đến năm 2025, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 07 bác sỹ/vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 7%.
- Xây dựng và nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Lộc An, Lộc Thành, Lộc Bắc; xây dựng trung tâm y tế dự phòng huyện; xây dựng và nâng cấp trạm y tế các xã và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại, góp phần giúp phát hiện sớm một số bệnh nguy hiểm ở tuyến cơ sở.
d) Văn hóa thể thao
- Tiếp tục triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của đồng bào dân tộc, đặc biệt là văn hóa cồng chiêng và các làng nghề truyền thống. Đến năm 2020, có 77% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; có 97% thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; thị trấn Lộc Thắng đạt chuẩn văn minh đô thị. Đến năm 2025, có 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; các khu đô thị (Lộc Thắng, Lộc An) đạt chuẩn văn minh đô thị; 95% gia đình đạt gia đình văn hóa và duy trì 100% cơ quan đạt chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đặc biệt trong trường học; thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn, thi đấu, hội thao.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa thông tin từ cấp huyện đến cấp xã, thôn; hình thành các trung tâm văn hóa - thể thao tại trung tâm huyện và trung tâm xã. Đến năm 2020, có 100% số xã có nhà văn hóa; trong đó, có 50% trở lên nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 100% số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng. Đến năm 2025, có 80% nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định.