Document: Khoản 1 Điều 15 Thông tư 22/2016/TT-BTC biểu phí mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "22/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "22/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "22/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "22/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "22/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 22/2016/TT-BTC biểu phí mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Điều 15. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường
1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Content:
Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.