Document: Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Chiến lược thủy lợi Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "33/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "33/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "33/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "33/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "33/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Chiến lược thủy lợi Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nguyên tắc chỉ đạo
...
h) Hợp tác quốc tế
Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, huy động nguồn lực phục vụ hoạt động thủy lợi. Trong đó triển khai thực hiện đồng bộ một số giải pháp:
- Chủ động, tham gia, mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế liên quan đến hoạt động thủy lợi; trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm và huy động nguồn lực trong hoạt động thủy lợi;
- Tiếp tục củng cố, mở rộng hợp tác nghiên cứu tác động của các hoạt động phát triển thượng nguồn các lưu vực sông liên quốc gia (sông Hồng- Thái Bình, sông Cửu Long, sông Mã, sông Cả...) đến nước ta, phục vụ hoạt động thủy lợi, chỉ đạo điều hành sản xuất, ứng phó thiên tai;
- Huy động nguồn lực hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiên tiến của thế giới; tăng cường kết nối với cộng đồng người Việt Nam hoạt động khoa học công nghệ ở nước ngoài.
Giải pháp cho từng khu vực
a) Trung du miền núi Bắc bộ
Phát triển thủy lợi nhỏ, tưới cho các vùng đất dốc sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao; cấp nước cho vùng khan hiếm nước; phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt cho các khu dân cư; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Sửa chữa, nâng cấp công trình hiện có; bảo đảm an toàn công trình, an toàn đập, hồ chứa thủy lợi;
- Đề xuất các giải pháp phòng, chống ngập lụt, tiêu úng cho các khu vực dân cư, đô thị có nguy cơ cao tại các tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc...;
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý đất đai, di dân, khai thác cát, sỏi lòng sông, phục vụ phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, bảo vệ các khu dân cư, khu sản xuất; phòng, chống sạt lở bờ sông, suối biên giới;
- Triển khai công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; thực hiện các giải pháp phát triển hồ chứa nước nhỏ, phân tán, kết nối nguồn nước giữa các hồ chứa, chuyển nước bằng đường ống, sử dụng nước từ hồ thủy điện cho sinh hoạt và sản xuất, tưới cho vùng đất dốc.
b) Đồng bằng sông Hồng
Phát triển thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ; tăng cường năng lực tiêu thoát nước ra các sông chính; giải quyết ô nhiễm nguồn nước, các tác động do mưa, lũ cực đoan, vỡ đập, hạ thấp mực nước sông, hoạt động phát triển thượng nguồn. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi nhằm khôi phục năng lực phục vụ theo thiết kế, nâng dần mức đảm bảo cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế; nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ phương thức canh tác tiên tiến, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nước, giảm phát thải;
- Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm tiêu, cống tiêu, nạo vét khơi thông dòng chảy các trục tiêu đảm bảo tiêu thoát ra sông chính trong mùa mưa lũ;
- Rà soát chuyển đổi khu vực trồng lúa kém hiệu quả, vùng khó khăn về nguồn nước, vùng trũng, thấp thường xuyên bị ngập lụt, úng;
- Tiếp tục triển khai xây dựng các hệ thống công trình tiêu thoát nước, chống ngập cho Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng...;
- Nghiên cứu xây dựng các kịch bản mưa, lũ lớn, cực đoan, vỡ đập để đề xuất các giải pháp ứng phó phù hợp; tập trung thực hiện các giải pháp quản lý rủi ro tại vùng thường xuyên ngập lụt, úng; quản lý, bảo vệ không gian thoát lũ, diện tích trữ nước, hồ điều hòa tại các khu dân cư, đô thị;
- Tiếp tục điều tiết nguồn nước từ các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Hồng-Thái Bình phục vụ cấp nước sản xuất, dân sinh, chống lũ, ngập lụt, úng cho vùng hạ du; nghiên cứu, triển khai các giải pháp ứng phó với diễn biến hạ thấp mực nước trên hệ thống sông, dần thay thế phương án điều tiết nước từ các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình trong vụ Đông Xuân;
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông nhất là trên các tuyến sông lớn, làm suy thoái lòng dẫn, gia tăng nguy cơ sạt lở bờ sông và xâm nhập mặn, hạn chế khả năng lấy nước của các công trình thủy lợi;
- Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải trái phép vào công trình thủy lợi.
c) Bắc Trung bộ
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi, cấp nước cho vùng ven biển, nghiên cứu giải quyết vấn đề hạ thấp mực nước sông; phòng, chống và kiểm soát xâm nhập mặn. Tập trung thực hiện một số nhóm nhiệm vụ và giải pháp sau:
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy lợi, hoàn chỉnh hệ thống kênh mương; xây dựng hệ thống cấp nước cho vùng đất cát ven biển, vùng ven đường Hồ Chí Minh; xây dựng, củng cố hệ thống công trình phòng chống sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển; nâng dần mức bảo đảm chống lũ chính vụ;
- Nghiên cứu các giải pháp kết nối nguồn nước, chuyển nước, giải pháp công trình cống, đập dâng mực nước, ngăn mặn, trữ ngọt vùng cửa sông trên dòng chính sông Mã, sông Cả...;
- Vận hành hiệu quả hồ chứa nước thượng nguồn phục vụ cấp nước, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, bảo đảm an toàn công trình;
- Triển khai công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, kết nối nguồn nước giữa các hồ chứa nước, bổ sung cấp nước cho các khu công nghiệp, khu canh tác cây công nghiệp, diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thủy sản ven biển.
d) Nam Trung bộ
Tiếp tục đầu tư công trình thủy lợi lớn để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, xây dựng đường ống kết nối hồ chứa và chuyển nước ra vùng ven biển, điều tiết công trình thủy điện thượng lưu các sông để cấp nước cho vùng hạ du. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Đầu tư xây dựng hồ chứa nước để tạo nguồn; kết nối các hồ thủy lợi, triển khai các giải pháp đưa nước ra vùng ven biển; nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện kênh mương;
- Điều tiết hiệu quả các hồ chứa nước để cấp nước cho vùng hạ du; vận hành hợp lý hệ thống hồ chứa trên lưu vực sông đảm bảo an toàn công trình và hạ du, phục vụ sinh hoạt, sản xuất, phòng chống thiên tai;
- Chủ động phòng, tránh và thích nghi với lũ chính vụ; ngăn lũ sớm, lũ muộn phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu; cải tạo, tăng khả năng thoát nước của các trục tiêu, nghiên cứu giải pháp khắc phục bồi lấp cửa sông, cửa biển để tiêu thoát lũ.
- Áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, công nghệ tái sử dụng nước; ưu tiên đáp ứng nhu cầu cấp nước, tiêu thoát nước cho các vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến, vùng nông nghiệp công nghệ cao.
- Rà soát, đẩy mạnh chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng cạn, cây công nghiệp và chăn nuôi có giá trị kinh tế cao, nhất là tại khu vực thường xuyên bị hạn hán; rà soát giải pháp cấp nước cho các vùng khô hạn, góp phần chống sa mạc hoá;
- Ưu tiên cấp nước sinh hoạt và nhu cầu thiết yếu của sản xuất nông nghiệp trong trường hợp hạn hán, thiếu nước.
đ) Tây Nguyên
Tiếp tục đầu tư công trình thủy lợi lớn để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, mở rộng diện tích tưới cho cây trồng cạn, ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt. Tập trung thực hiện một số nhóm nhiệm vụ và giải pháp sau:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy lợi, hoàn chỉnh hệ thống kênh mương, kết nối hồ chứa nước, đưa nước đi xa bằng động lực, đường ống tưới cho cây công nghiệp, cấp nước sinh hoạt;
- Sửa chữa, nâng cấp, đầu tư hồ chứa nước nhỏ phân tán, đập tạm sử dụng vật liệu địa phương phục vụ tưới cho rau màu và cây công nghiệp, bổ cập nước ngầm, giảm thiểu xói mòn đất;
- Phát triển và ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, tưới nhỏ giọt cho rau màu, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao;
- Nghiên cứu giải pháp cấp nước sinh hoạt, vùng trồng cây lâu năm trong trường hợp hạn hán;
- Rà soát giảm diện tích đất lúa kém hiệu quả trong phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi để có thêm nguồn nước tưới cho vùng cây công nghiệp, cây trồng cạn, chăn nuôi;
- Điều tra, đánh giá trữ lượng nước ngầm; xây dựng phương án khai thác hợp lý, bảo vệ và bổ cập nguồn nước ngầm.
e) Đông Nam bộ
Tiếp tục đầu tư xây dựng công trình thủy lợi lớn; khai thác đa mục tiêu hệ thống thủy lợi; mở rộng diện tích tưới cho cây trồng cạn, cấp nước cho đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; chống ngập úng cho đô thị. Tập trung thực hiện một số nhóm và giải pháp sau:
- Rà soát, mở rộng các hoạt động khai thác tổng hợp, hiệu quả hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hoà để cấp nước cho vùng thiếu nước của tỉnh Tây Ninh và vùng kẹp giữa hai sông Vàm Cỏ.
- Đầu tư xây dựng hồ La Ngà 3 để chuyển nước sang vùng ven phía Nam tỉnh Bình Thuận;
- Tiếp tục triển khai các giải pháp chống ngập cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị trong vùng; nghiên cứu giải pháp phòng, chống lũ cho vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn;
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các hệ thống thủy lợi; tiếp tục đầu tư các hệ thống hồ chứa nước nhỏ phân tán, kết hợp sử dụng nước từ hồ thủy điện phục vụ tưới cho rau, màu, cây công nghiệp, góp phần bổ cập nguồn nước ngầm;
- Kiểm soát nguồn thải, xử lý ô nhiễm bảo đảm duy trì chất lượng nguồn nước trong các hệ thống công trình thủy lợi đạt tiêu chuẩn cấp cho các hoạt động sử dụng nước.
g) Đồng bằng sông Cửu Long
Rà soát, hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ cơ cấu lại nông nghiệp, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo ba trọng tâm: thủy sản - cây ăn quả - lúa gắn với các tiểu vùng sinh thái, đồng thời chủ động sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn. Tập trung thực hiện một số giải pháp sau:
- Vùng thượng đồng bằng:
+ Chủ động kiểm soát lũ, ổn định hệ thống đê bao, bờ bao để bảo vệ khu dân cư, công trình hạ tầng, diện tích trồng lúa 2 vụ, nuôi trồng thủy sản;
+ Cải tạo các trục thoát lũ ra Biển Tây và Đồng Tháp Mười;
+ Bảo vệ không gian thoát lũ; kết hợp nghiên cứu giải pháp trữ nước lũ vùng ngập sâu để phục vụ cấp nước mùa khô và các mục đích khác.
- Vùng giữa đồng bằng:
+ Hoàn thiện, khép kín công trình thủy lợi để chủ động cấp nước; tiếp tục củng cố, nâng cấp đê bao, bờ bao bảo vệ đô thị, khu dân cư, vùng cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản tập trung;
+ Đầu tư công trình điều tiết, nạo vét các trục kênh để chủ động trữ nước đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, cấp nước cho các ngành kinh tế và công trình chuyển nước ngọt ra vùng ven biển.
- Vùng ven biển:
+ Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi kiểm soát nguồn nước để cấp nước sinh hoạt, chủ động cấp ngọt, mặn phục vụ sản xuất, nuôi trồng thủy sản;
+ Tiếp tục đầu tư các tuyến đê biển kết hợp trồng rừng bảo vệ bờ biển;
+ Sử dụng hợp lý nước dưới đất phục vụ sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản;
+ Nghiên cứu giải pháp cấp nước ngọt từ sông chính về vùng ven biển;
+ Ứng dụng, chuyển giao công nghệ thu, trữ, xử lý nước tại chỗ phục vụ sinh hoạt trong thời gian hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, công nghệ xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản.
h) Trên các đảo
Tiếp tục đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt, dịch vụ, du lịch, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Đầu tư xây dựng hồ chứa, công trình thủy lợi, công trình kết nối nguồn nước để trữ nước, cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất;
- Nghiên cứu, áp dụng giải pháp thu, trữ, xử lý nước, lọc nước biển, tái sử dụng nước;
- Phát triển và áp dụng công nghệ tưới tiên tiến thích hợp cho diện tích đất trồng trọt trên các đảo;
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phòng, chống, sạt lở, xói lở đất ven đảo, bảo vệ các khu dân cư, sản xuất; trồng và bảo vệ dải rừng ngập mặn ven đảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hành động, chương trình, đề án và tổng hợp các nội dung đề xuất thực hiện Chiến lược từ các Bộ, ngành, địa phương hàng năm, năm năm;
b) Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc thực hiện Chiến lược;
c) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung Chiến lược;
d) Rà soát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra và bảo đảm phát triển bền vững;
đ) Rà soát, xây dựng, điều chỉnh chương trình an toàn hồ, đập, chống úng, ngập, hạn hán, xâm nhập mặn...;
e) Tổ chức thống kê, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về thủy lợi;
g) Rà soát, đánh giá và tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thủy lợi;
h) Xây dựng hệ thống đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thủy lợi;

Content:
Hợp tác quốc tế
Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, huy động nguồn lực phục vụ hoạt động thủy lợi. Trong đó triển khai thực hiện đồng bộ một số giải pháp:
- Chủ động, tham gia, mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế liên quan đến hoạt động thủy lợi; trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm và huy động nguồn lực trong hoạt động thủy lợi;
- Tiếp tục củng cố, mở rộng hợp tác nghiên cứu tác động của các hoạt động phát triển thượng nguồn các lưu vực sông liên quốc gia (sông Hồng- Thái Bình, sông Cửu Long, sông Mã, sông Cả...) đến nước ta, phục vụ hoạt động thủy lợi, chỉ đạo điều hành sản xuất, ứng phó thiên tai;
- Huy động nguồn lực hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiên tiến của thế giới; tăng cường kết nối với cộng đồng người Việt Nam hoạt động khoa học công nghệ ở nước ngoài.
Giải pháp cho từng khu vực
a) Trung du miền núi Bắc bộ
Phát triển thủy lợi nhỏ, tưới cho các vùng đất dốc sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao; cấp nước cho vùng khan hiếm nước; phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt cho các khu dân cư; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Sửa chữa, nâng cấp công trình hiện có; bảo đảm an toàn công trình, an toàn đập, hồ chứa thủy lợi;
- Đề xuất các giải pháp phòng, chống ngập lụt, tiêu úng cho các khu vực dân cư, đô thị có nguy cơ cao tại các tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc...;
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý đất đai, di dân, khai thác cát, sỏi lòng sông, phục vụ phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, bảo vệ các khu dân cư, khu sản xuất; phòng, chống sạt lở bờ sông, suối biên giới;
- Triển khai công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; thực hiện các giải pháp phát triển hồ chứa nước nhỏ, phân tán, kết nối nguồn nước giữa các hồ chứa, chuyển nước bằng đường ống, sử dụng nước từ hồ thủy điện cho sinh hoạt và sản xuất, tưới cho vùng đất dốc.
b) Đồng bằng sông Hồng
Phát triển thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ; tăng cường năng lực tiêu thoát nước ra các sông chính; giải quyết ô nhiễm nguồn nước, các tác động do mưa, lũ cực đoan, vỡ đập, hạ thấp mực nước sông, hoạt động phát triển thượng nguồn. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi nhằm khôi phục năng lực phục vụ theo thiết kế, nâng dần mức đảm bảo cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế; nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ phương thức canh tác tiên tiến, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nước, giảm phát thải;
- Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm tiêu, cống tiêu, nạo vét khơi thông dòng chảy các trục tiêu đảm bảo tiêu thoát ra sông chính trong mùa mưa lũ;
- Rà soát chuyển đổi khu vực trồng lúa kém hiệu quả, vùng khó khăn về nguồn nước, vùng trũng, thấp thường xuyên bị ngập lụt, úng;
- Tiếp tục triển khai xây dựng các hệ thống công trình tiêu thoát nước, chống ngập cho Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng...;
- Nghiên cứu xây dựng các kịch bản mưa, lũ lớn, cực đoan, vỡ đập để đề xuất các giải pháp ứng phó phù hợp; tập trung thực hiện các giải pháp quản lý rủi ro tại vùng thường xuyên ngập lụt, úng; quản lý, bảo vệ không gian thoát lũ, diện tích trữ nước, hồ điều hòa tại các khu dân cư, đô thị;
- Tiếp tục điều tiết nguồn nước từ các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Hồng-Thái Bình phục vụ cấp nước sản xuất, dân sinh, chống lũ, ngập lụt, úng cho vùng hạ du; nghiên cứu, triển khai các giải pháp ứng phó với diễn biến hạ thấp mực nước trên hệ thống sông, dần thay thế phương án điều tiết nước từ các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình trong vụ Đông Xuân;
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông nhất là trên các tuyến sông lớn, làm suy thoái lòng dẫn, gia tăng nguy cơ sạt lở bờ sông và xâm nhập mặn, hạn chế khả năng lấy nước của các công trình thủy lợi;
- Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải trái phép vào công trình thủy lợi.
c) Bắc Trung bộ
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi, cấp nước cho vùng ven biển, nghiên cứu giải quyết vấn đề hạ thấp mực nước sông; phòng, chống và kiểm soát xâm nhập mặn. Tập trung thực hiện một số nhóm nhiệm vụ và giải pháp sau:
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy lợi, hoàn chỉnh hệ thống kênh mương; xây dựng hệ thống cấp nước cho vùng đất cát ven biển, vùng ven đường Hồ Chí Minh; xây dựng, củng cố hệ thống công trình phòng chống sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển; nâng dần mức bảo đảm chống lũ chính vụ;
- Nghiên cứu các giải pháp kết nối nguồn nước, chuyển nước, giải pháp công trình cống, đập dâng mực nước, ngăn mặn, trữ ngọt vùng cửa sông trên dòng chính sông Mã, sông Cả...;
- Vận hành hiệu quả hồ chứa nước thượng nguồn phục vụ cấp nước, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, bảo đảm an toàn công trình;
- Triển khai công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, kết nối nguồn nước giữa các hồ chứa nước, bổ sung cấp nước cho các khu công nghiệp, khu canh tác cây công nghiệp, diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thủy sản ven biển.
d) Nam Trung bộ
Tiếp tục đầu tư công trình thủy lợi lớn để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, xây dựng đường ống kết nối hồ chứa và chuyển nước ra vùng ven biển, điều tiết công trình thủy điện thượng lưu các sông để cấp nước cho vùng hạ du. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Đầu tư xây dựng hồ chứa nước để tạo nguồn; kết nối các hồ thủy lợi, triển khai các giải pháp đưa nước ra vùng ven biển; nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện kênh mương;
- Điều tiết hiệu quả các hồ chứa nước để cấp nước cho vùng hạ du; vận hành hợp lý hệ thống hồ chứa trên lưu vực sông đảm bảo an toàn công trình và hạ du, phục vụ sinh hoạt, sản xuất, phòng chống thiên tai;
- Chủ động phòng, tránh và thích nghi với lũ chính vụ; ngăn lũ sớm, lũ muộn phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu; cải tạo, tăng khả năng thoát nước của các trục tiêu, nghiên cứu giải pháp khắc phục bồi lấp cửa sông, cửa biển để tiêu thoát lũ.
- Áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, công nghệ tái sử dụng nước; ưu tiên đáp ứng nhu cầu cấp nước, tiêu thoát nước cho các vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến, vùng nông nghiệp công nghệ cao.
- Rà soát, đẩy mạnh chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng cạn, cây công nghiệp và chăn nuôi có giá trị kinh tế cao, nhất là tại khu vực thường xuyên bị hạn hán; rà soát giải pháp cấp nước cho các vùng khô hạn, góp phần chống sa mạc hoá;
- Ưu tiên cấp nước sinh hoạt và nhu cầu thiết yếu của sản xuất nông nghiệp trong trường hợp hạn hán, thiếu nước.
đ) Tây Nguyên
Tiếp tục đầu tư công trình thủy lợi lớn để tạo nguồn, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, mở rộng diện tích tưới cho cây trồng cạn, ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt. Tập trung thực hiện một số nhóm nhiệm vụ và giải pháp sau:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy lợi, hoàn chỉnh hệ thống kênh mương, kết nối hồ chứa nước, đưa nước đi xa bằng động lực, đường ống tưới cho cây công nghiệp, cấp nước sinh hoạt;
- Sửa chữa, nâng cấp, đầu tư hồ chứa nước nhỏ phân tán, đập tạm sử dụng vật liệu địa phương phục vụ tưới cho rau màu và cây công nghiệp, bổ cập nước ngầm, giảm thiểu xói mòn đất;
- Phát triển và ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, tưới nhỏ giọt cho rau màu, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao;
- Nghiên cứu giải pháp cấp nước sinh hoạt, vùng trồng cây lâu năm trong trường hợp hạn hán;
- Rà soát giảm diện tích đất lúa kém hiệu quả trong phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi để có thêm nguồn nước tưới cho vùng cây công nghiệp, cây trồng cạn, chăn nuôi;
- Điều tra, đánh giá trữ lượng nước ngầm; xây dựng phương án khai thác hợp lý, bảo vệ và bổ cập nguồn nước ngầm.
e) Đông Nam bộ
Tiếp tục đầu tư xây dựng công trình thủy lợi lớn; khai thác đa mục tiêu hệ thống thủy lợi; mở rộng diện tích tưới cho cây trồng cạn, cấp nước cho đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; chống ngập úng cho đô thị. Tập trung thực hiện một số nhóm và giải pháp sau:
- Rà soát, mở rộng các hoạt động khai thác tổng hợp, hiệu quả hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hoà để cấp nước cho vùng thiếu nước của tỉnh Tây Ninh và vùng kẹp giữa hai sông Vàm Cỏ.
- Đầu tư xây dựng hồ La Ngà 3 để chuyển nước sang vùng ven phía Nam tỉnh Bình Thuận;
- Tiếp tục triển khai các giải pháp chống ngập cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị trong vùng; nghiên cứu giải pháp phòng, chống lũ cho vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn;
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các hệ thống thủy lợi; tiếp tục đầu tư các hệ thống hồ chứa nước nhỏ phân tán, kết hợp sử dụng nước từ hồ thủy điện phục vụ tưới cho rau, màu, cây công nghiệp, góp phần bổ cập nguồn nước ngầm;
- Kiểm soát nguồn thải, xử lý ô nhiễm bảo đảm duy trì chất lượng nguồn nước trong các hệ thống công trình thủy lợi đạt tiêu chuẩn cấp cho các hoạt động sử dụng nước.
g) Đồng bằng sông Cửu Long
Rà soát, hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ cơ cấu lại nông nghiệp, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo ba trọng tâm: thủy sản - cây ăn quả - lúa gắn với các tiểu vùng sinh thái, đồng thời chủ động sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn. Tập trung thực hiện một số giải pháp sau:
- Vùng thượng đồng bằng:
+ Chủ động kiểm soát lũ, ổn định hệ thống đê bao, bờ bao để bảo vệ khu dân cư, công trình hạ tầng, diện tích trồng lúa 2 vụ, nuôi trồng thủy sản;
+ Cải tạo các trục thoát lũ ra Biển Tây và Đồng Tháp Mười;
+ Bảo vệ không gian thoát lũ; kết hợp nghiên cứu giải pháp trữ nước lũ vùng ngập sâu để phục vụ cấp nước mùa khô và các mục đích khác.
- Vùng giữa đồng bằng:
+ Hoàn thiện, khép kín công trình thủy lợi để chủ động cấp nước; tiếp tục củng cố, nâng cấp đê bao, bờ bao bảo vệ đô thị, khu dân cư, vùng cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản tập trung;
+ Đầu tư công trình điều tiết, nạo vét các trục kênh để chủ động trữ nước đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, cấp nước cho các ngành kinh tế và công trình chuyển nước ngọt ra vùng ven biển.
- Vùng ven biển:
+ Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi kiểm soát nguồn nước để cấp nước sinh hoạt, chủ động cấp ngọt, mặn phục vụ sản xuất, nuôi trồng thủy sản;
+ Tiếp tục đầu tư các tuyến đê biển kết hợp trồng rừng bảo vệ bờ biển;
+ Sử dụng hợp lý nước dưới đất phục vụ sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản;
+ Nghiên cứu giải pháp cấp nước ngọt từ sông chính về vùng ven biển;
+ Ứng dụng, chuyển giao công nghệ thu, trữ, xử lý nước tại chỗ phục vụ sinh hoạt trong thời gian hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, công nghệ xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản.
Trên các đảo
Tiếp tục đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt, dịch vụ, du lịch, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp sau:
- Đầu tư xây dựng hồ chứa, công trình thủy lợi, công trình kết nối nguồn nước để trữ nước, cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất;
- Nghiên cứu, áp dụng giải pháp thu, trữ, xử lý nước, lọc nước biển, tái sử dụng nước;
- Phát triển và áp dụng công nghệ tưới tiên tiến thích hợp cho diện tích đất trồng trọt trên các đảo;
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phòng, chống, sạt lở, xói lở đất ven đảo, bảo vệ các khu dân cư, sản xuất; trồng và bảo vệ dải rừng ngập mặn ven đảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hành động, chương trình, đề án và tổng hợp các nội dung đề xuất thực hiện Chiến lược từ các Bộ, ngành, địa phương hàng năm, năm năm;
b) Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc thực hiện Chiến lược;
c) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung Chiến lược;
d) Rà soát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra và bảo đảm phát triển bền vững;
đ) Rà soát, xây dựng, điều chỉnh chương trình an toàn hồ, đập, chống úng, ngập, hạn hán, xâm nhập mặn...;
e) Tổ chức thống kê, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về thủy lợi;
g) Rà soát, đánh giá và tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thủy lợi;
Xây dựng hệ thống đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thủy lợi;