Document: Điều 1 Quyết định 43/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất khung giá thuê mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "43/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "43/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "43/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "43/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "43/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất khung giá thuê mặt nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành được công bố hàng năm, cụ thể:

STT

Đơn giá thuê đất 1 năm

Đối tượng được áp dụng

1

0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11

2

2% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án đầu tư không thuộc điểm 1 nhưng đầu tư trên địa bàn các phường của TXTA và các thị trấn của các huyện

3

0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án đầu tư không thuộc điểm 1 và điểm 2

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá, người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.
2. Khung giá thuê mặt nước:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành được công bố hàng năm, cụ thể:

STT

Đơn giá thuê đất 1 năm

Đối tượng được áp dụng

1

0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11

2

2% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án đầu tư không thuộc điểm 1 nhưng đầu tư trên địa bàn các phường của TXTA và các thị trấn của các huyện

3

0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

Dự án đầu tư không thuộc điểm 1 và điểm 2

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá, người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.
2. Khung giá thuê mặt nước:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.