Document: Điểm i Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện đề án
...
i) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trước hết là cải cách thủ tục hành chính trong ngành nông nghiệp, nông thôn; tăng cường tính công khai, minh bạch quy hoạch, chính sách, quy định quản lý ngành, lĩnh vực; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư, người sản xuất tại các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp nhằm tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư tham gia liên kết phát triển bền vững các ngành hàng; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và cung cấp các dịch vụ công, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân trong quan hệ, giao dịch với cơ quan Nhà nước. Thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ lắng nghe các doanh nghiệp phản ánh về các khó khăn, trở ngại của doanh nghiệp đang gặp phải để cùng tháo gỡ giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư phát triển.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn các cấp; đẩy mạnh phân công, phân cấp trách nhiệm gắn với quyền hạn quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn ở từng cấp. Kịp thời rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện để khắc phục chồng chéo gắn với sắp xếp lại tổ chức, biên chế phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa các chính sách của Trung ương đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cấp huyện để chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các nội dung (hoạt động) của Đề án.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (hoặc điều chỉnh) Kế hoạch hành động thực hiện đề án, giao nhiệm vụ cho từng Sở, Ban, ngành, tổ chức hội đoàn thể, hội nghề nghiệp các ngành hàng nông thủy sản và Lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở chủ trì từng ngành hàng cùng với các địa phương phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan. Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả các chính sách về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển bền vững, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nguồn vốn hỗ trợ chính sách từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện Đề án và tham mưu bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ hữu cơ; ưu tiên nguồn lực khoa học, công nghệ để thực hiện Đề án.
Tổ chức phổ biến, áp dụng quy trình kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương hướng dẫn xây dựng cơ sở. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm hàng hoá nông sản có thế mạnh của tỉnh, nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường.
Sở Công Thương
Chủ trì tham mưu kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, tạo điều kiện thuận lợi giao thương tiêu thụ hàng hóa, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường và hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản gắn với tiêu thụ sản phẩm; thực hiện tốt công tác quản lý, dự báo, định hướng thị trường, quảng bá thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chuỗi cửa hàng sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm/chứng nhận VietGAP.
Kiểm soát, ngăn ngừa hiệu quả, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản và hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, vi phạm nhãn mác đối với vật tư nông nghiệp.

Content:
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trước hết là cải cách thủ tục hành chính trong ngành nông nghiệp, nông thôn; tăng cường tính công khai, minh bạch quy hoạch, chính sách, quy định quản lý ngành, lĩnh vực; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư, người sản xuất tại các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp nhằm tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư tham gia liên kết phát triển bền vững các ngành hàng; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và cung cấp các dịch vụ công, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân trong quan hệ, giao dịch với cơ quan Nhà nước. Thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ lắng nghe các doanh nghiệp phản ánh về các khó khăn, trở ngại của doanh nghiệp đang gặp phải để cùng tháo gỡ giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư phát triển.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn các cấp; đẩy mạnh phân công, phân cấp trách nhiệm gắn với quyền hạn quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn ở từng cấp. Kịp thời rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện để khắc phục chồng chéo gắn với sắp xếp lại tổ chức, biên chế phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa các chính sách của Trung ương đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cấp huyện để chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các nội dung (hoạt động) của Đề án.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (hoặc điều chỉnh) Kế hoạch hành động thực hiện đề án, giao nhiệm vụ cho từng Sở, Ban, ngành, tổ chức hội đoàn thể, hội nghề nghiệp các ngành hàng nông thủy sản và Lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở chủ trì từng ngành hàng cùng với các địa phương phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan. Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả các chính sách về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển bền vững, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nguồn vốn hỗ trợ chính sách từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện Đề án và tham mưu bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ hữu cơ; ưu tiên nguồn lực khoa học, công nghệ để thực hiện Đề án.
Tổ chức phổ biến, áp dụng quy trình kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương hướng dẫn xây dựng cơ sở. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm hàng hoá nông sản có thế mạnh của tỉnh, nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường.
Sở Công Thương
Chủ trì tham mưu kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, tạo điều kiện thuận lợi giao thương tiêu thụ hàng hóa, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường và hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản gắn với tiêu thụ sản phẩm; thực hiện tốt công tác quản lý, dự báo, định hướng thị trường, quảng bá thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chuỗi cửa hàng sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm/chứng nhận VietGAP.
Kiểm soát, ngăn ngừa hiệu quả, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản và hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, vi phạm nhãn mác đối với vật tư nông nghiệp.