Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1020/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "1020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "1020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "1020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "1020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "1020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1020/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Lào Cai và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn năm 2050 với nội dung sau:
...
9. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Quy hoạch giao thông
...
d) Giao thông công cộng:
Trên cơ sở nguyên tắc, nghiên cứu tính toán trong thiết kế hệ thống giao thông cộng cộng đề xuất: hệ thống giao thông công cộng thành phố Lào cai gồm 4 loại hình:
- Đường sắt đô thị: Quy hoạch mới một tuyến đường sắt đô thị trong thành phố chạy từ Kim Thành xuống sân bay dự kiến xây dựng ở xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên. Đây là phương tiện công cộng khối lượng lớn, có nhiều ưu điểm nổi bật về kinh tế, sử dụng đất, môi trường, an toàn giao thông...
+ Hướng tuyến bắt đầu từ khu Kim Thành, chạy dọc theo đường bờ sông, đường An Dương Vương, đến cầu Phố Mới vào đường Nguyễn Huệ, bám theo đường Trần Hưng Đạo, đường Trần Hưng Đạo kéo dài chạy về sân bay dự kiến.
+ Bố trí nhà chờ trên toàn tuyến trong thành phố, khoảng cách trung bình tầm 500-600m, tại những điểm tập trung dân cư cao, những khu công cộng, trung tâm hành chính, văn phòng, khu vui chơi giải trí...
- Xây dựng mới các tuyến BRT theo các trục dọc, trục ngang và đường bán vành đai.
- Hệ thống mạng lưới xe buýt là hệ thống giữ vai trò chủ đạo cho nhu cầu giao thông công cộng thành phố. Được tổ chức trên các tuyến đường chính của thành phố.
- Ngoài ra mạng lưới các phương tiện taxi cũng là các phương tiện giao thông công cộng đáp ứng các nhu cầu giao thông riêng lẻ cho người dân đô thị.
Mạng lưới giao thông công cộng, sẽ được nghiên cứu và đề xuất kỹ trong đồ án chuyên ngành về tổ chức giao thông công cộng.
e) Đường hàng không:
Theo điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lào Cai giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lào Cai tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Quy hoạch định hướng kết nối giao thông thành phố Lào Cai với Cảng hàng không Lào Cai bằng các tuyến đường sắt đô thị và các tuyến đường bộ qua khu vực cửa ngõ phía Nam thành phố tại xã Thống Nhất (xã Gia Phú sáp nhập về thành phố).
9.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Giải pháp san nền:
- Khu vực đã có mật độ xây dựng cao: khi xây dựng xen cấy cần hài hòa với các công trình liền kề và không để ảnh hưởng tới các công trình hiện có.
- Các khu vực đồi thoải có độ dốc 6% < i< 10% san gạt theo địa hình tự nhiên, không san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để đảm bảo độ dốc tối đa. Chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
- Khu vực địa hình có độ dốc 10%<= i<20%: đây là địa hình ít thuận lợi cho xây dựng.
- Khu vực có địa hình thấp cần tôn nền tới cao độ xây dựng khống chế.
- Nghiêm cấm xây dựng ven suối, chỉ được phép khai thác theo chỉ giới thoát lũ.
b) Giải pháp thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính của thành phố Lào Cai thoát ra sông Hồng.
- Trục tiêu chính là các hồ, các suối trên địa bàn thành phố và sông Hồng.
- Toàn thành phố có 2 lưu vực chính: lưu vực bờ tả và lưu vực bờ hữu.
+ Lưu vực 1 (bờ hữu sông Hồng);
+ Lưu vực 2 (bờ tả sông Hồng).
- Nạo vét các suối, xây dựng hành lang thoát lũ (tối thiểu cách hai bờ suối 40m) và kè những đoạn qua đô thị (ngòi Đum, ngòi Đường,...).
- Xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ mạng thoát nước mưa tại các khu xây dựng mới tập trung.
- Xây dựng bổ sung cống dọc các tuyến phố nội thị chưa có cống.
- Nạo vét, cải tạo các tuyến cống hiện có.
9.3. Quy hoạch cấp nước
- Cấp nước theo hình thức tập trung với các công trình xử lý nước hoàn chỉnh. Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Lào Cai:
+ Giai đoạn 2025: 150 1/người.ngày đêm
+ Giai đoạn 2040: 180 1/người.ngày đêm
- Giải pháp cấp nước các giai đoạn:
+ Giai đoạn 2018 - 2020: Nâng công suất nhà máy nước Cốc San và toàn hệ thống lên 39.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2020 - 2025: Đầu tư nâng công suất Nhà máy nước Cốc San từ 24.000m3/ngày đêm lên 30.000m3/ngày đêm; đầu tư nhà máy nước Ngòi Đường giai đoạn I là 12.000m3/ngày đêm hoặc nhà máy nước Xuân Tăng giai đoạn 1 là 12.000m3/ngày đêm sử dụng nguồn nước Sông Hồng. Tổng công suất các nhà máy nước đến năm 2025 đạt 56.000m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn năm 2025 - 2040. Giữ nguyên công suất các nhà máy nước hiện có, triển khai giai đoạn II các nhà máy nước Ngòi Đường, Xuân Tăng; Nhà máy nước Bến Đền, lấy nước suối Bo. Nâng tổng công suất các nhà máy nước đạt 80.000m3/ngày đêm.
+ Thực hiện di chuyển Nhà máy nước Lào Cai do tiến tới không khai thác nước từ sông Nậm Thi.
9.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng thoát nước hỗn hợp trong đó xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng đối với các khu vực mới xây dựng. Các khu vực thành phố cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
- Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố tại các khu vực:
+ Nhà máy xử lý nước thải thành phố Lào Cai tại khu vực suối Ngòi Đum phường Kim Tân, Qsh = 4.300m3/ngày đêm, công suất dài hạn là Qsh = 5000m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 1 tại khu vực giáp Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai, Qsh = 37.000m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 2 tại khu vực hồ điều phối lũ giáp Đại lộ Trần Hưng Đạo, Qsh= 18.000 m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 3 tại khu vực giáp kè sông Hồng phường Phố Mới, Qsh = 3.000 m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 4 tại khu vực giáp trung tâm tiếp vận logistic cuối Quốc lộ 4E đi xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, Qsh = 12.000 m3/ngày đêm.
- Các khu cụm công nghiệp sẽ được thu gom, xử lý nước thải tại các trạm chuyên biệt:
+ Trạm xử lý nước thải khu vực Duyên Hải: công suất QCN= 1.200 m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Đông Phố Mới: công suất QCN = 2.000 m3/ngày đêm.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nội thị sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố, Nhà máy xử lý CTR của thành phố tại khu vực xã Đồng Tuyển.
+ Chất thải rắn nông thôn: Tại các xã ngoại thành sẽ bố trí các điểm tập trung trung chuyển chất thải rắn. Chất thải rắn sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố và xử lý riêng.
- Chất thải rắn nguy hại: sẽ được thu gom và xử lý riêng tại các công trình như: bệnh viện...
c) Nhà tang lễ và nghĩa trang tập trung:
- Đầu tư xây dựng 02 nhà tang lễ thành phố tại phường Duyên Hải và phường Nam Cường.
- Tiêu chuẩn đất xây dựng nghĩa trang: 0.06 ha/1000 người.
- Diện tích của các nghĩa trang hiện tại của thành phố là 44,5ha trong đó diện tích đã sử dụng là 20,0ha và diện tích đất nghĩa trang chưa sử dụng là 24,5ha. Vì vậy, diện tích đất nghĩa trang cần trong tương lai là 18,0ha thì các nghĩa trang hiện tại đảm bảo đủ diện tích đất cần sử dụng. Do đó, đến năm 2030, vẫn sử dụng nghĩa trang hiện có của thành phố, xây dựng nhà tang lễ của thành phố.
- Hiện thành phố có 03 nghĩa trang tại các xã Vạn Hòa, Thống Nhất, phường Duyên Hải.
9.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc
a) Quy hoạch cấp điện:
- Giai đoạn 2018 - 2020.
+ Xây mới trạm 110kV Lào Cai 2 (110/35/22kV) có công suất 1x40MVA nằm tại phía Bắc thành phố được lấy điện từ nhánh rẽ đường dây 110kV Hà Khẩu - Lào Cai, cấp điện cho khu công nghiệp Đông Phố Mới, khu cửa khẩu Kim Thành, Bắc Duyên Hải.
+ Xây mới trạm 110kV Tây thành phố (110/22kV) có công suất 1x40MVA nằm tại phía nam thành phố, được cấp điện từ nhánh rẽ đường dây 110kV Hà Khẩu - Lào Cai.
- Giai đoạn 2021 - 2040. Nhu cầu phụ tải đến năm 2040 là 436MW. Để đảm bảo nhu cầu cấp điện, cần nâng công suất các trạm 110kV sau:
+ Nâng công suất trạm 110kV Lào Cai công suất 2x40MVA lên 2x63MVA.
+ Nâng công suất trạm 110kV Lào Cai 2 công suất 40MVA lên 2x63MVA.
+ Nâng công suất trạm 110kV Tây TP công suất 63MVA lên 3x63MVA.
- Lưới điện giai đoạn 2018 - 2040.
+ Xây dựng mới 0,7 km đường dây 110kV nhánh rẽ từ đường dây Hà Khẩu - Lào Cai vào trạm 110kV Lào Cai 2.
+ Xây dựng mới 5 km đường dây 11kV nhánh rẽ từ đường dây 220kV Lào Cai - 110kV Lào Cai vào trạm 110kV Tây thành phố.
- Lưới trung áp mới vận hành cấp điện áp 22kV:
+ Đối với khu vực trung tâm, khu đô thị các khu vực công cộng, văn hóa các đường dây xây mới đi ngầm. Hệ thống truyền tải trung thế đi trong hào, tuynel kỹ thuật đảm bảo an toàn cũng như mỹ quan. Có thể đi chung với lưới 0,4kV và hệ thống cấp thoát nước.
+ Các vùng còn lại tận dụng triệt để lưới điện hiện hữu còn khả năng cung cấp.
- Trạm lưới 22/0,4kV: Áp dụng hệ thống hạ áp 220/3 80V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.
b) Chiếu sáng:
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường chưa có, xây dựng mới các tuyến chiếu sáng cho khu vực mới xây dựng. Trong khu dân cư chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4kV cấp cho sinh hoạt.
c) Thông tin liên lạc:
- Truy nhập vô tuyến: Sử dụng mạng đa dịch vụ. Mở rộng mạng thông tin di động. Tiếp tục mở rộng, tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao diện ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.
- Truy nhập hữu tuyến: Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp. Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao. Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring cáp quang.
- Truyền hình, truyền thanh và dịch vụ khác: Kết hợp truyền tín hiệu vô tuyến và hữu tuyến.
- Bưu chính: Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Giữ nguyên số lượng bưu cục, các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả. Trong những năm tới đây xu hướng chung của cả nước là mở rộng phạm vi phục vụ và đa dạng hóa dịch vụ Bưu chính, có thể khai thác dịch vụ khác ngoài bưu chính khi điểm dịch vụ đó hoạt động kém hiệu quả.

Content:
Giao thông công cộng:
Trên cơ sở nguyên tắc, nghiên cứu tính toán trong thiết kế hệ thống giao thông cộng cộng đề xuất: hệ thống giao thông công cộng thành phố Lào cai gồm 4 loại hình:
- Đường sắt đô thị: Quy hoạch mới một tuyến đường sắt đô thị trong thành phố chạy từ Kim Thành xuống sân bay dự kiến xây dựng ở xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên. Đây là phương tiện công cộng khối lượng lớn, có nhiều ưu điểm nổi bật về kinh tế, sử dụng đất, môi trường, an toàn giao thông...
+ Hướng tuyến bắt đầu từ khu Kim Thành, chạy dọc theo đường bờ sông, đường An Dương Vương, đến cầu Phố Mới vào đường Nguyễn Huệ, bám theo đường Trần Hưng Đạo, đường Trần Hưng Đạo kéo dài chạy về sân bay dự kiến.
+ Bố trí nhà chờ trên toàn tuyến trong thành phố, khoảng cách trung bình tầm 500-600m, tại những điểm tập trung dân cư cao, những khu công cộng, trung tâm hành chính, văn phòng, khu vui chơi giải trí...
- Xây dựng mới các tuyến BRT theo các trục dọc, trục ngang và đường bán vành đai.
- Hệ thống mạng lưới xe buýt là hệ thống giữ vai trò chủ đạo cho nhu cầu giao thông công cộng thành phố. Được tổ chức trên các tuyến đường chính của thành phố.
- Ngoài ra mạng lưới các phương tiện taxi cũng là các phương tiện giao thông công cộng đáp ứng các nhu cầu giao thông riêng lẻ cho người dân đô thị.
Mạng lưới giao thông công cộng, sẽ được nghiên cứu và đề xuất kỹ trong đồ án chuyên ngành về tổ chức giao thông công cộng.
e) Đường hàng không:
Theo điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lào Cai giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lào Cai tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Quy hoạch định hướng kết nối giao thông thành phố Lào Cai với Cảng hàng không Lào Cai bằng các tuyến đường sắt đô thị và các tuyến đường bộ qua khu vực cửa ngõ phía Nam thành phố tại xã Thống Nhất (xã Gia Phú sáp nhập về thành phố).
9.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Giải pháp san nền:
- Khu vực đã có mật độ xây dựng cao: khi xây dựng xen cấy cần hài hòa với các công trình liền kề và không để ảnh hưởng tới các công trình hiện có.
- Các khu vực đồi thoải có độ dốc 6% < i< 10% san gạt theo địa hình tự nhiên, không san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để đảm bảo độ dốc tối đa. Chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
- Khu vực địa hình có độ dốc 10%<= i<20%: đây là địa hình ít thuận lợi cho xây dựng.
- Khu vực có địa hình thấp cần tôn nền tới cao độ xây dựng khống chế.
- Nghiêm cấm xây dựng ven suối, chỉ được phép khai thác theo chỉ giới thoát lũ.
b) Giải pháp thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính của thành phố Lào Cai thoát ra sông Hồng.
- Trục tiêu chính là các hồ, các suối trên địa bàn thành phố và sông Hồng.
- Toàn thành phố có 2 lưu vực chính: lưu vực bờ tả và lưu vực bờ hữu.
+ Lưu vực 1 (bờ hữu sông Hồng);
+ Lưu vực 2 (bờ tả sông Hồng).
- Nạo vét các suối, xây dựng hành lang thoát lũ (tối thiểu cách hai bờ suối 40m) và kè những đoạn qua đô thị (ngòi Đum, ngòi Đường,...).
- Xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ mạng thoát nước mưa tại các khu xây dựng mới tập trung.
- Xây dựng bổ sung cống dọc các tuyến phố nội thị chưa có cống.
- Nạo vét, cải tạo các tuyến cống hiện có.
9.3. Quy hoạch cấp nước
- Cấp nước theo hình thức tập trung với các công trình xử lý nước hoàn chỉnh. Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Lào Cai:
+ Giai đoạn 2025: 150 1/người.ngày đêm
+ Giai đoạn 2040: 180 1/người.ngày đêm
- Giải pháp cấp nước các giai đoạn:
+ Giai đoạn 2018 - 2020: Nâng công suất nhà máy nước Cốc San và toàn hệ thống lên 39.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2020 - 2025: Đầu tư nâng công suất Nhà máy nước Cốc San từ 24.000m3/ngày đêm lên 30.000m3/ngày đêm; đầu tư nhà máy nước Ngòi Đường giai đoạn I là 12.000m3/ngày đêm hoặc nhà máy nước Xuân Tăng giai đoạn 1 là 12.000m3/ngày đêm sử dụng nguồn nước Sông Hồng. Tổng công suất các nhà máy nước đến năm 2025 đạt 56.000m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn năm 2025 - 2040. Giữ nguyên công suất các nhà máy nước hiện có, triển khai giai đoạn II các nhà máy nước Ngòi Đường, Xuân Tăng; Nhà máy nước Bến Đền, lấy nước suối Bo. Nâng tổng công suất các nhà máy nước đạt 80.000m3/ngày đêm.
+ Thực hiện di chuyển Nhà máy nước Lào Cai do tiến tới không khai thác nước từ sông Nậm Thi.
9.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng thoát nước hỗn hợp trong đó xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng đối với các khu vực mới xây dựng. Các khu vực thành phố cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
- Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố tại các khu vực:
+ Nhà máy xử lý nước thải thành phố Lào Cai tại khu vực suối Ngòi Đum phường Kim Tân, Qsh = 4.300m3/ngày đêm, công suất dài hạn là Qsh = 5000m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 1 tại khu vực giáp Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai, Qsh = 37.000m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 2 tại khu vực hồ điều phối lũ giáp Đại lộ Trần Hưng Đạo, Qsh= 18.000 m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 3 tại khu vực giáp kè sông Hồng phường Phố Mới, Qsh = 3.000 m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải số 4 tại khu vực giáp trung tâm tiếp vận logistic cuối Quốc lộ 4E đi xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, Qsh = 12.000 m3/ngày đêm.
- Các khu cụm công nghiệp sẽ được thu gom, xử lý nước thải tại các trạm chuyên biệt:
+ Trạm xử lý nước thải khu vực Duyên Hải: công suất QCN= 1.200 m3/ngày đêm.
+ Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Đông Phố Mới: công suất QCN = 2.000 m3/ngày đêm.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nội thị sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố, Nhà máy xử lý CTR của thành phố tại khu vực xã Đồng Tuyển.
+ Chất thải rắn nông thôn: Tại các xã ngoại thành sẽ bố trí các điểm tập trung trung chuyển chất thải rắn. Chất thải rắn sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố và xử lý riêng.
- Chất thải rắn nguy hại: sẽ được thu gom và xử lý riêng tại các công trình như: bệnh viện...
c) Nhà tang lễ và nghĩa trang tập trung:
- Đầu tư xây dựng 02 nhà tang lễ thành phố tại phường Duyên Hải và phường Nam Cường.
- Tiêu chuẩn đất xây dựng nghĩa trang: 0.06 ha/1000 người.
- Diện tích của các nghĩa trang hiện tại của thành phố là 44,5ha trong đó diện tích đã sử dụng là 20,0ha và diện tích đất nghĩa trang chưa sử dụng là 24,5ha. Vì vậy, diện tích đất nghĩa trang cần trong tương lai là 18,0ha thì các nghĩa trang hiện tại đảm bảo đủ diện tích đất cần sử dụng. Do đó, đến năm 2030, vẫn sử dụng nghĩa trang hiện có của thành phố, xây dựng nhà tang lễ của thành phố.
- Hiện thành phố có 03 nghĩa trang tại các xã Vạn Hòa, Thống Nhất, phường Duyên Hải.
9.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc
a) Quy hoạch cấp điện:
- Giai đoạn 2018 - 2020.
+ Xây mới trạm 110kV Lào Cai 2 (110/35/22kV) có công suất 1x40MVA nằm tại phía Bắc thành phố được lấy điện từ nhánh rẽ đường dây 110kV Hà Khẩu - Lào Cai, cấp điện cho khu công nghiệp Đông Phố Mới, khu cửa khẩu Kim Thành, Bắc Duyên Hải.
+ Xây mới trạm 110kV Tây thành phố (110/22kV) có công suất 1x40MVA nằm tại phía nam thành phố, được cấp điện từ nhánh rẽ đường dây 110kV Hà Khẩu - Lào Cai.
- Giai đoạn 2021 - 2040. Nhu cầu phụ tải đến năm 2040 là 436MW. Để đảm bảo nhu cầu cấp điện, cần nâng công suất các trạm 110kV sau:
+ Nâng công suất trạm 110kV Lào Cai công suất 2x40MVA lên 2x63MVA.
+ Nâng công suất trạm 110kV Lào Cai 2 công suất 40MVA lên 2x63MVA.
+ Nâng công suất trạm 110kV Tây TP công suất 63MVA lên 3x63MVA.
- Lưới điện giai đoạn 2018 - 2040.
+ Xây dựng mới 0,7 km đường dây 110kV nhánh rẽ từ đường dây Hà Khẩu - Lào Cai vào trạm 110kV Lào Cai 2.
+ Xây dựng mới 5 km đường dây 11kV nhánh rẽ từ đường dây 220kV Lào Cai - 110kV Lào Cai vào trạm 110kV Tây thành phố.
- Lưới trung áp mới vận hành cấp điện áp 22kV:
+ Đối với khu vực trung tâm, khu đô thị các khu vực công cộng, văn hóa các đường dây xây mới đi ngầm. Hệ thống truyền tải trung thế đi trong hào, tuynel kỹ thuật đảm bảo an toàn cũng như mỹ quan. Có thể đi chung với lưới 0,4kV và hệ thống cấp thoát nước.
+ Các vùng còn lại tận dụng triệt để lưới điện hiện hữu còn khả năng cung cấp.
- Trạm lưới 22/0,4kV: Áp dụng hệ thống hạ áp 220/3 80V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.
b) Chiếu sáng:
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường chưa có, xây dựng mới các tuyến chiếu sáng cho khu vực mới xây dựng. Trong khu dân cư chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4kV cấp cho sinh hoạt.
c) Thông tin liên lạc:
- Truy nhập vô tuyến: Sử dụng mạng đa dịch vụ. Mở rộng mạng thông tin di động. Tiếp tục mở rộng, tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao diện ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.
- Truy nhập hữu tuyến: Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp. Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao. Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring cáp quang.
- Truyền hình, truyền thanh và dịch vụ khác: Kết hợp truyền tín hiệu vô tuyến và hữu tuyến.
- Bưu chính: Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Giữ nguyên số lượng bưu cục, các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả. Trong những năm tới đây xu hướng chung của cả nước là mở rộng phạm vi phục vụ và đa dạng hóa dịch vụ Bưu chính, có thể khai thác dịch vụ khác ngoài bưu chính khi điểm dịch vụ đó hoạt động kém hiệu quả.