Document: Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BCT điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2016", "sign_number": "818/QĐ-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2016", "sign_number": "818/QĐ-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2016", "sign_number": "818/QĐ-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2016", "sign_number": "818/QĐ-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2016", "sign_number": "818/QĐ-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BCT điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng thép mạ (còn gọi là tôn mạ), có mã HS: 7210.41.11; 7210.41.12; 7210.41.19; 7210.49.11; 7210.49.12; 7210.49.13; 7210.49.19; 7210.50.00; 7210.61.11; 7210.61.12; 7210.61.19; 7210.69.11; 7210.69.12; 7210.69.19; 7210.90.10; 7210.90.90; 7212.30.10; 7212.30.20; 7212.30.91; 7212.30.99; 7212.50.11; 7212.50.12; 7212.50.19; 7212.50.21; 7212.50.22; 7212.50.29; 7212.50.91; 7212.50.92; 7212.50.99; 7212.60.10; 7212.60.20; 7212.60.90; 7225.92.90; 7225.99.90; 7226.99.11; 7226.99.19; 7226.99.91; 7226.99.99 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (bao gồm cả Hồng Kông) và Hàn Quốc (mã số vụ việc AD-02) với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng thép mạ (còn gọi là tôn mạ), có mã HS: 7210.41.11; 7210.41.12; 7210.41.19; 7210.49.11; 7210.49.12; 7210.49.13; 7210.49.19; 7210.50.00; 7210.61.11; 7210.61.12; 7210.61.19; 7210.69.11; 7210.69.12; 7210.69.19; 7210.90.10; 7210.90.90; 7212.30.10; 7212.30.20; 7212.30.91; 7212.30.99; 7212.50.11; 7212.50.12; 7212.50.19; 7212.50.21; 7212.50.22; 7212.50.29; 7212.50.91; 7212.50.92; 7212.50.99; 7212.60.10; 7212.60.20; 7212.60.90; 7225.92.90; 7225.99.90; 7226.99.11; 7226.99.19; 7226.99.91; 7226.99.99 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (bao gồm cả Hồng Kông) và Hàn Quốc (mã số vụ việc AD-02) với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.