Document: Điều 2 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ sở để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
- Căn cứ giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm được ban hành theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Căn cứ theo loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất (đối với đất tại đô thị); vùng đất, hạng đất, khu vực, vị trí đất (đối với đất tại nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp).
- Xem xét điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng địa phương.
- Địa bàn, lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Theo mục đích sử dụng đất thuê (đất sử dụng vào mục đích gì thì đơn giá thuê đất tính theo giá của loại đất đó).

Content:
Điều 2. Cơ sở để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
- Căn cứ giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm được ban hành theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Căn cứ theo loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất (đối với đất tại đô thị); vùng đất, hạng đất, khu vực, vị trí đất (đối với đất tại nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp).
- Xem xét điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng địa phương.
- Địa bàn, lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Theo mục đích sử dụng đất thuê (đất sử dụng vào mục đích gì thì đơn giá thuê đất tính theo giá của loại đất đó).