Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng.
6.1. Mô hình cấu trúc phát triển: Định hướng phát triển với 02 trọng tâm, 03 hành lang và 03 phân vùng:
- Hai trọng tâm: (1) Đô thị Bình Liêu là vùng lõi đô thị hóa của huyện Bình Liêu trong tương lai, phát triển trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục dịch vụ tổng hợp, hỗ trợ sản xuất và dịch vụ du lịch của huyện Bình Liêu và vùng phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh; (2) Đô thị Hoành Mô là đô thị cửa khẩu, trung tâm kinh tế, dịch vụ thương mại, du lịch của vùng biên giới; là trung tâm về thương mại biên giới, công nghiệp phụ trợ, tập kết trung chuyển hàng hóa qua biên giới.
- Ba hành lang: (1) Hành lang quốc lộ 18C kết nối thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô: Trục động lực kinh tế chủ đạo của huyện về đô thị; kết nối các đô thị, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; (2) Hành lang du lịch - sinh thái phía Nam: Trục du lịch và dịch vụ kết nối các xã và các khu, điểm du lịch đặc trưng của Bình Liêu; (3) Hành lang sinh thái phía Bắc và Tây Bắc: Trục sinh thái cảnh quan cho phát triển du lịch trải nghiệm khám phá và đảm bảo quốc phòng an ninh biên giới.
- Ba phân vùng phát triển: (1) Vùng trung tâm huyện Bình Liêu; (2) Vùng phát triển nông - lâm nghiệp gắn với du lịch - dịch vụ phía Nam; (3) Vùng phát triển nông - lâm nghiệp, kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng phía Bắc và Tây Bắc.
6.2. Định hướng phát triển theo các phân vùng (03 phân vùng):
...
c) Phân vùng 3: Vùng phát triển nông - lâm nghiệp, kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng phía Bắc và Tây Bắc.
- Phạm vi ranh giới: phía Bắc huyện gồm một phần các xã Vô Ngại, Lục Hồn, khu vực Thị trấn Bình Liêu và một phần xã Hoành Mô.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên khoảng 16.980 ha. Đến năm 2030 dân số khoảng 3.360 người; đất xây dựng khoảng 88 ha. Đến năm 2040 dân số khoảng 3.860 người; đất xây dựng khoảng 206 ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng bảo tồn cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái tự nhiên gắn với bảo tồn rừng phòng hộ, an ninh quốc phòng gồm các khu vực vành đai biên giới và vực rừng phòng hộ. Vùng rừng phòng hộ được bảo tồn nghiêm ngặt, không cho phép xây dựng công trình dân dụng và các khu chức năng. Khu vực biên giới chỉ phát triển tuyến điểm du lịch tham quan ngắm cảnh tại các điểm mốc và vị trí có cảnh quan đẹp; không xây dựng khu, cụm du lịch.
6.3. Định hướng phát triển đô thị.
a. Định hướng phát triển hệ thống đô thị theo các giai đoạn:
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Định hướng Bình Liêu tiếp tục là đơn vị hành chính cấp huyện; phát triển đô thị thị trấn Bình Liêu và thị trấn Hoành Mô - Đồng Văn (thành lập mới).
- Thị trấn Bình Liêu: Hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V, đối với khu vực phát triển mới áp dụng theo tiêu chí đô thị loại IV.
- Thị trấn Hoành Mô - Đồng Văn (thành lập mới): Triển khai đề án thành lập thị trấn, bổ sung cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị.
- Mở rộng các không gian phát triển tại phân vùng 1 gắn với hệ thống giao thông quốc gia (quốc lộ 18C) bao gồm: khu vực Đồng Tâm (Bản Nà Khau gần Cụm công nghiệp Đồng Tâm), khu vực trung tâm xã Húc Động (bản Nà Ếch, Khe Mó) hình thành khu vực có các tiêu chuẩn đô thị phục vụ khu công nghiệp.
- Mở rộng không gian đô thị, hợp nhất thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô - Đồng Văn, hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại IV theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 13/4/2023; đảm bảo các định hướng theo Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
* Giai đoạn 2030 - 2040 và tầm nhìn đến 2050:
- Thị trấn Bình Liêu và đô thị Hoành Mô - Đồng Văn: đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tiếp tục hoàn thiện đảm bảo các tiêu chí đô thị loại IV.
- Không gian liên kết giữa thị trấn Bình Liêu và đô thị Hoành Mô - Đồng Văn: Là vùng lõi đô thị hoá, đảm bảo tính chất là trục động lực kinh tế chủ đạo của huyện. Tiếp tục hình thành các khu chức năng bao gồm khu du lịch..., cụm công nghiệp.... sân golf...; các khu dân cư nhằm liên kết không gian đô thị giữa thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô - Đồng Văn.
b. Định hướng phát triển đô thị thị trấn Bình Liêu.
- Phạm vi ranh giới, diện tích: Gồm thị trấn Bình Liêu hiện tại và không gian mở rộng sang một phần xã Vô Ngại (khoảng 276 ha) và xã Lục Hồn (khoảng 352ha).
- Tính chất: Là đô thị miền núi, biên giới; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Bình Liêu; Là điểm hội tụ của cộng đồng văn hóa các dân tộc (Tày, Dao, Sán chỉ) tỉnh Quảng Ninh; Là cửa ngõ Thương mại, dịch vụ hỗ trợ cửa khẩu chính và trung tâm du lịch núi cấp tỉnh; Giữ vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng của Quốc gia.
- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 15.000 người; đến năm 2040 khoảng 35.000 người.
- Định hướng phát triển:
+ Đến năm 2030 là đô thị loại V; định hướng các tiêu chí hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại IV;
+ Cấu trúc không gian được phân thành 02 vùng: Vùng trung tâm thị trấn mở rộng và vùng bảo tồn cảnh quan nông, lâm nghiệp kết hợp du lịch dịch vụ:
(1) Vùng trung tâm Thị trấn Bình Liêu được tổ chức thành các cụm đô thị gắn với các hình thái thềm địa hình đặc trưng của từng khu vực. Khai thác quỹ đất có địa hình tương đối bằng phẳng theo hành lang hai bên quốc lộ 18C hiện hữu, gắn kết với cảnh quan sông Tiên Yên để mở rộng khu vực xây dựng, bổ sung các khu chức năng mới. Xây dựng tuyến tránh quốc lộ 18C phía Đông Nam thị trấn để phân tách luồng giao thông qua đô thị, tạo dựng khu vực trung tâm phát triển đô thị du lịch ổn định, lâu dài. Khu vực làng xóm hiện hữu thấp tầng và mật độ thấp theo mô hình kiến trúc làng xóm truyền thống. Tổ chức vành đai xanh nông nghiệp và các không gian xanh dọc theo sông Tiên Yên trong đô thị.
(2) Vùng bảo tồn cảnh quan thị trấn Bình Liêu về phía Tây Bắc và Đông Nam được xác định là vùng hỗ trợ phát triển về du lịch, nông nghiệp sạch và là vùng cảnh quan đồi núi. Hạn chế phát triển đô thị, chủ yếu cải tạo các khu dân cư cũ và hình thành các khu vực hoạt động nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa.
c. Định hướng phát triển đô thị Hoành Mô - Đồng Văn:
- Phạm vi ranh giới: Gồm xã Hoành Mô và xã Đồng Văn, trong đó khu vực hình thành đô thị tập trung chủ yếu tại xã Hoành Mô và khu vực trung tâm xã Đồng Văn hiện hữu.
- Tính chất: Là đô thị dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp, logistic, đầu mối giao thông phía Đông huyện Bình Liêu và tỉnh; có vai trò tương hỗ về phát triển kinh tế cửa khẩu với đô thị Móng Cái.
- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 3.000 người; đến năm 2040 khoảng 6.000 người.
- Định hướng phát triển theo định hướng Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn:
+ Đến năm 2030: là đô thị loại V. Đến năm 2040 phấn đấu đạt tiêu chí về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đô thị loại IV.
+ Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đàm phán, ngoại giao với nước bạn Trung Quốc để Hoành Mô được công nhận là cửa khẩu song phương thúc đẩy phát triển các hoạt động thương mại biên giới, cửa khẩu Đồng Văn là cửa khẩu phụ.
6.4. Định hướng phát triển nông thôn.
a) Định hướng phát triển.
- Khu vực các xã nông thôn: Rà soát, thực hiện lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các xã theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
- Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất gắn với cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.
b) Khu làng xóm hiện hữu.
- Giữ nguyên cấu trúc các cụm làng bản gắn với các tuyến đường liên huyện, liên xã như hiện tại để giữ không gian văn hóa, sản xuất phục vụ cho du lịch. Từng bước phát triển các cụm điểm tập trung tại trung tâm xã, khu vực thuận lợi giao thông để hình thành các khu hỗ trợ dịch vụ sản xuất cho nông lâm nghiệp.
- Kiểm soát không gian định cư truyền thống về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ cư trú; bảo vệ không gian nông nghiệp xung quanh các khu dân cư. Bảo tồn bản sắc văn hóa thôn, bản của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Đối với các làng có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị làng nghề truyền thống khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch trong tổng thể; khuyến khích phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, cộng đồng người Tày, Dao, Sán Chỉ,...là đối tượng tham gia chính vào hoạt động du lịch. Kiến trúc nhà truyền thống sẽ được phục dựng đúng với kiến trúc cổ của người Tày, Dao, Sán Chỉ....và các khu vực được lựa chọn các điểm bảo tồn riêng đối với mỗi dân tộc phù hợp với Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc huyện Bình Liêu”.
c) Khu dân cư nông thôn phát triển mới: Phát triển các khu dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển đất ở của dân cư nông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen kẹp, phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư.

Content:
Phân vùng 3: Vùng phát triển nông - lâm nghiệp, kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng phía Bắc và Tây Bắc.
- Phạm vi ranh giới: phía Bắc huyện gồm một phần các xã Vô Ngại, Lục Hồn, khu vực Thị trấn Bình Liêu và một phần xã Hoành Mô.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên khoảng 16.980 ha. Đến năm 2030 dân số khoảng 3.360 người; đất xây dựng khoảng 88 ha. Đến năm 2040 dân số khoảng 3.860 người; đất xây dựng khoảng 206 ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng bảo tồn cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái tự nhiên gắn với bảo tồn rừng phòng hộ, an ninh quốc phòng gồm các khu vực vành đai biên giới và vực rừng phòng hộ. Vùng rừng phòng hộ được bảo tồn nghiêm ngặt, không cho phép xây dựng công trình dân dụng và các khu chức năng. Khu vực biên giới chỉ phát triển tuyến điểm du lịch tham quan ngắm cảnh tại các điểm mốc và vị trí có cảnh quan đẹp; không xây dựng khu, cụm du lịch.
6.3. Định hướng phát triển đô thị.
a. Định hướng phát triển hệ thống đô thị theo các giai đoạn:
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Định hướng Bình Liêu tiếp tục là đơn vị hành chính cấp huyện; phát triển đô thị thị trấn Bình Liêu và thị trấn Hoành Mô - Đồng Văn (thành lập mới).
- Thị trấn Bình Liêu: Hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V, đối với khu vực phát triển mới áp dụng theo tiêu chí đô thị loại IV.
- Thị trấn Hoành Mô - Đồng Văn (thành lập mới): Triển khai đề án thành lập thị trấn, bổ sung cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị.
- Mở rộng các không gian phát triển tại phân vùng 1 gắn với hệ thống giao thông quốc gia (quốc lộ 18C) bao gồm: khu vực Đồng Tâm (Bản Nà Khau gần Cụm công nghiệp Đồng Tâm), khu vực trung tâm xã Húc Động (bản Nà Ếch, Khe Mó) hình thành khu vực có các tiêu chuẩn đô thị phục vụ khu công nghiệp.
- Mở rộng không gian đô thị, hợp nhất thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô - Đồng Văn, hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại IV theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 13/4/2023; đảm bảo các định hướng theo Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
* Giai đoạn 2030 - 2040 và tầm nhìn đến 2050:
- Thị trấn Bình Liêu và đô thị Hoành Mô - Đồng Văn: đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tiếp tục hoàn thiện đảm bảo các tiêu chí đô thị loại IV.
- Không gian liên kết giữa thị trấn Bình Liêu và đô thị Hoành Mô - Đồng Văn: Là vùng lõi đô thị hoá, đảm bảo tính chất là trục động lực kinh tế chủ đạo của huyện. Tiếp tục hình thành các khu chức năng bao gồm khu du lịch..., cụm công nghiệp.... sân golf...; các khu dân cư nhằm liên kết không gian đô thị giữa thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô - Đồng Văn.
b. Định hướng phát triển đô thị thị trấn Bình Liêu.
- Phạm vi ranh giới, diện tích: Gồm thị trấn Bình Liêu hiện tại và không gian mở rộng sang một phần xã Vô Ngại (khoảng 276 ha) và xã Lục Hồn (khoảng 352ha).
- Tính chất: Là đô thị miền núi, biên giới; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Bình Liêu; Là điểm hội tụ của cộng đồng văn hóa các dân tộc (Tày, Dao, Sán chỉ) tỉnh Quảng Ninh; Là cửa ngõ Thương mại, dịch vụ hỗ trợ cửa khẩu chính và trung tâm du lịch núi cấp tỉnh; Giữ vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng của Quốc gia.
- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 15.000 người; đến năm 2040 khoảng 35.000 người.
- Định hướng phát triển:
+ Đến năm 2030 là đô thị loại V; định hướng các tiêu chí hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại IV;
+ Cấu trúc không gian được phân thành 02 vùng: Vùng trung tâm thị trấn mở rộng và vùng bảo tồn cảnh quan nông, lâm nghiệp kết hợp du lịch dịch vụ:
(1) Vùng trung tâm Thị trấn Bình Liêu được tổ chức thành các cụm đô thị gắn với các hình thái thềm địa hình đặc trưng của từng khu vực. Khai thác quỹ đất có địa hình tương đối bằng phẳng theo hành lang hai bên quốc lộ 18C hiện hữu, gắn kết với cảnh quan sông Tiên Yên để mở rộng khu vực xây dựng, bổ sung các khu chức năng mới. Xây dựng tuyến tránh quốc lộ 18C phía Đông Nam thị trấn để phân tách luồng giao thông qua đô thị, tạo dựng khu vực trung tâm phát triển đô thị du lịch ổn định, lâu dài. Khu vực làng xóm hiện hữu thấp tầng và mật độ thấp theo mô hình kiến trúc làng xóm truyền thống. Tổ chức vành đai xanh nông nghiệp và các không gian xanh dọc theo sông Tiên Yên trong đô thị.
(2) Vùng bảo tồn cảnh quan thị trấn Bình Liêu về phía Tây Bắc và Đông Nam được xác định là vùng hỗ trợ phát triển về du lịch, nông nghiệp sạch và là vùng cảnh quan đồi núi. Hạn chế phát triển đô thị, chủ yếu cải tạo các khu dân cư cũ và hình thành các khu vực hoạt động nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa.
c. Định hướng phát triển đô thị Hoành Mô - Đồng Văn:
- Phạm vi ranh giới: Gồm xã Hoành Mô và xã Đồng Văn, trong đó khu vực hình thành đô thị tập trung chủ yếu tại xã Hoành Mô và khu vực trung tâm xã Đồng Văn hiện hữu.
- Tính chất: Là đô thị dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp, logistic, đầu mối giao thông phía Đông huyện Bình Liêu và tỉnh; có vai trò tương hỗ về phát triển kinh tế cửa khẩu với đô thị Móng Cái.
- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 3.000 người; đến năm 2040 khoảng 6.000 người.
- Định hướng phát triển theo định hướng Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn:
+ Đến năm 2030: là đô thị loại V. Đến năm 2040 phấn đấu đạt tiêu chí về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đô thị loại IV.
+ Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đàm phán, ngoại giao với nước bạn Trung Quốc để Hoành Mô được công nhận là cửa khẩu song phương thúc đẩy phát triển các hoạt động thương mại biên giới, cửa khẩu Đồng Văn là cửa khẩu phụ.
6.4. Định hướng phát triển nông thôn.
a) Định hướng phát triển.
- Khu vực các xã nông thôn: Rà soát, thực hiện lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các xã theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
- Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất gắn với cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.
b) Khu làng xóm hiện hữu.
- Giữ nguyên cấu trúc các cụm làng bản gắn với các tuyến đường liên huyện, liên xã như hiện tại để giữ không gian văn hóa, sản xuất phục vụ cho du lịch. Từng bước phát triển các cụm điểm tập trung tại trung tâm xã, khu vực thuận lợi giao thông để hình thành các khu hỗ trợ dịch vụ sản xuất cho nông lâm nghiệp.
- Kiểm soát không gian định cư truyền thống về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ cư trú; bảo vệ không gian nông nghiệp xung quanh các khu dân cư. Bảo tồn bản sắc văn hóa thôn, bản của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Đối với các làng có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị làng nghề truyền thống khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch trong tổng thể; khuyến khích phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, cộng đồng người Tày, Dao, Sán Chỉ,...là đối tượng tham gia chính vào hoạt động du lịch. Kiến trúc nhà truyền thống sẽ được phục dựng đúng với kiến trúc cổ của người Tày, Dao, Sán Chỉ....và các khu vực được lựa chọn các điểm bảo tồn riêng đối với mỗi dân tộc phù hợp với Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc huyện Bình Liêu”.
Khu dân cư nông thôn phát triển mới: Phát triển các khu dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển đất ở của dân cư nông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen kẹp, phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư.