Document: Điều 3 Nghị định 38-CP thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước để bổ sung NĐ 50/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "38-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "38-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "38-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "38-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "38-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 38-CP thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước để bổ sung NĐ 50/CP có nội dung như sau:

Điều 3. Sửa đổi Điều 4 về quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
"Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
1/ Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc điểm a, b dưới đây Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập một số tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp nhà nước đặc biệt quan trọng, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho:
a- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký kết quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;
b- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuât, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập một số tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994, một số doanh nghiệp có mức vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp tương đương mức vốn dự án đầu tư nhóm A theo quy định tại Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996; Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuật ký quyết định thành lập các doanh nghiệp thành viên tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập.
2/ Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuật quyết định thành lập những doanh nghiệp nhà nước là thành viên của tổng công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng ký quyết định thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích do mình sáng lập.
3/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên các tổng công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký kết quyết định thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích do các thành phố loại hai, các quận, huyện, thị xã thuộc địa phương mình đề nghị thành lập hoặc do mình sáng lập.
4/ Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét đề án và thoả thuận bằng văn bản cho các Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập những doanh nghiệp nhà nước không quy định tại các khoản trên đây do Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thành lập."

Content:
Điều 3. Sửa đổi Điều 4 về quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
"Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
1/ Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc điểm a, b dưới đây Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập một số tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp nhà nước đặc biệt quan trọng, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho:
a- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký kết quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;
b- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuât, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập một số tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994, một số doanh nghiệp có mức vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp tương đương mức vốn dự án đầu tư nhóm A theo quy định tại Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996; Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuật ký quyết định thành lập các doanh nghiệp thành viên tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập.
2/ Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuật quyết định thành lập những doanh nghiệp nhà nước là thành viên của tổng công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng ký quyết định thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích do mình sáng lập.
3/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên các tổng công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký kết quyết định thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích do các thành phố loại hai, các quận, huyện, thị xã thuộc địa phương mình đề nghị thành lập hoặc do mình sáng lập.
4/ Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét đề án và thoả thuận bằng văn bản cho các Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập những doanh nghiệp nhà nước không quy định tại các khoản trên đây do Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thành lập."