Document: Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ Yên Bái 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ Yên Bái 2022 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi nghiên cứu và thời hạn chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi: Khu vực nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của thị xã Nghĩa Lộ. Quy mô diện tích 107,78 km2.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp thị trấn nông trường Liên Sơn và xã Suối Quyền huyện Văn Chấn; phía Nam giáp xã Pá Hu, xã Phình Hồ huyện Trạm Tấu; phía Đông giáp xã Suối Giàng, thị trấn Sơn Thịnh huyện Văn Chấn; phía Tây giáp xã Nghĩa Sơn huyện Văn Chấn và xã Túc Đán, xã Pá Lau, xã Trạm Tấu huyện Trạm Tấu.
2.2. Thời hạn chương trình: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Chương trình phát triển đô thị phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Yên Bái; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng phát triển Quy hoạch chung xây dựng thị xã Nghĩa Lộ và vùng phụ cận đến năm 2035 được phê duyệt; từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của thị xã; nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn thị xã.
- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất cơ chế, chính sách triển khai thực hiện chương trình từ trung ương đến địa phương. Nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị của các cơ quan chuyên môn cũng như đối với cộng đồng dân cư.
- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án, đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái và định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch chung xây dựng thị xã Nghĩa Lộ cũng như các chương trình, kế hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt nhằm phát huy tối đa hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn thị xã kết nối các khu vực phát triển đô thị hoàn chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của đô thị theo từng giai đoạn phát triển.
- Nâng cao chất lượng đô thị, kết hợp quản lý quy hoạch đô thị gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới gắn với quá trình đô thị hóa. Giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa của thị xã, tăng cường sức cạnh tranh trong khu vực.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; phát huy những lợi thế có sẵn, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của thị xã Nghĩa Lộ.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển thị xã Nghĩa Lộ theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về định hướng phát triển đô thị
- Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ trở thành đô thị loại III trước năm 2025, có cấu trúc đô thị phát triển bền vững, hiệu quả trong sử dụng đất đai; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các yêu cầu phát triển trong tương lai.
- Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ có tổng thể không gian hài hòa với môi trường tự nhiên. Khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông lâm nghiệp, du lịch.
4.2. Về chất lượng đô thị
a) Đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt >29 m2/người.
- Tý lệ nhà kiên cố đạt > 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 10% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt trên 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 15%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch <15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 90%.
- Đất cây xanh đô thị đạt > 8 m2/người trở lên.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt > 6 m2/người trở lên.
b) Đến năm 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt > 32 m2/người.
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt trên 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 15% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt trên 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 25%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch <15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người trở lên.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt >8 m2/người trở lên.
5. Danh mục và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.1. Danh mục các khu vực phát triển đô thị
Quy hoạch chung xây dựng thị xã Nghĩa Lộ và vùng phụ cận, tỉnh Yên Bái đến năm 2035 phân các khu vực phát triển, bao gồm các khu vực:
a) Khu I (khu đô thị mới)
- Vị trí: Là khu dân cư quy hoạch tập trung tại một số điểm đâu nối với đường tránh Quốc Lộ 32 (tuyến đường Thanh Niên kéo dài; khu vực đầu đường thuộc phường Cầu Thia và một số khu vực khác).
- Tính chất: Là khu vực đô thị mới hình thành, có mật độ dân cư tương đối cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ.
b) Khu II (khu đô thị cải tạo)
- Vị trí: Là các khu dân cư hiện có, bao gồm các khu vực dân cư thuộc phường Trung Tâm; phường Cầu Thia; phường Pú Trạng và phường Tân An.
- Tính chất: Là khu vực được hình thành chủ yếu từ sau năm 1979. Mật độ xây dựng cao, nhà ở hầu hết do dân tự xây hình thành dọc các trục phố chính và đường Quốc lộ 32. Loại hình nhà ở chủ yếu là nhà lô phố. Hệ thống hạ tầng đã dần xuống cấp.
c) Khu III (khu làng bản văn hóa du lịch)
- Vị trí: Là các khu vực dân cư đã được hình thành từ lâu, tập trung theo dạng làng bản. Đã và đang được định hướng phát triển du lịch, với hình thức du lịch cộng đồng (như bản Đêu 1 xã Nghĩa An; bản Xà Rèn xã Nghĩa Lợi...).
- Tính chất: Là khu vực cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc Thái. Nhà ở hầu hết do dân tự xây dựng (chủ yếu là nhà gỗ, với hình thái kiến trúc nhà sàn). Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ít, chưa được đầu tư đồng bộ, gây nhiều bất lợi cho người dân.
d) Khu IV: Xã Sơn A
- Vị trí: Khu dân cư xã Sơn A tập trung chủ yếu bám theo các tuyến đường chạy qua khu vực Quốc lộ 32; đường liên xã.
- Tính chất: Là khu dân cư đang trong quá trình đô thị hoá. Hiện là xã ngoại thị của thị xã Nghĩa Lộ. Trong quá trình cơ cấu đô thị, xã Sơn A với nhiều lợi thế về giao thông (được xác định là cửa ngõ 2 vào thị xã Nghĩa Lộ). Đây là một trong những khu vực được định hướng phát triển thành đô thị vệ tinh trong tương lai.
đ) Khu V: Xã Phù Nham
- Vị trí: Khu dân cư tại xã Phù Nham, một phần phân bố trên các trục đường giao thông cắt qua cánh đồng và ven suối, còn lại bám theo các sườn đồi.
- Tính chất: Là khu dân cư hình thành trên cơ sở phát triển hệ thống giao thông vành đai phía Đông. Các loại hình dịch vụ thương mại và du lịch phát triển mạnh, mức độ đô thị hoá nhanh. Xã Phù Nham được định hướng cơ cấu đô thị vệ tinh của thị xã Nghĩa Lộ trong thời gian tới.
e) Khu VI: Khu vực xã Nghĩa Lộ
- Vị trí: Khu dân cư được phân bố chủ yếu bám theo các tuyến đường giao thông (Quốc lộ 32, đường liên khu vực và đường nội thị...)
- Tính chất: Với các khu ở bám theo trục đường Quốc lộ 32 và mạng lưới đường nội thị. Sau khi cơ cấu đô thị vệ tinh của thị xã Nghĩa Lộ, việc phát triển dân cư nhằm phục vụ các hoạt động cho cụm công nghiệp sạch và tiểu thủ công nghiệp đặc biệt là các nhà máy chế biến lâm sản, cây dược liệu, chè, nông sản... Khu ở được xây dựng theo mô hình ở sinh thái nhà vườn với mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra không gian xanh dọc suối Thìa và trục ngang của đường vành đai. Kết hợp xây dựng khu dân cư phục vụ công nghiệp.
g) Khu VII: Xã Thanh Lương, xã Thạch Lương
* Xã Thanh Lương
- Vị trí: Khu dân cư xã Thanh Lương chủ yếu phân bố rải rác trên cánh đồng, tạo thành các làng bản, một phần bám theo các tuyến đường liên xã, một số hộ ở độc lập giữa cánh đồng.
- Tính chất: Là khu ở mang tính chất tập trung của cư dân làm nông nghiệp, góp phần bảo tồn cánh đồng Mường Lò đặc biệt là sinh hoạt canh tác trồng lúa nước Trên cánh đồng Mường Lò. Khu ở được xây dựng theo mô hình ở sinh thái có kết hợp một phần nhà liền kề trên các trục phố chính. Chủ yếu bố trí các loại nhà vườn kết hợp không gian lao động làng nghề truyền thống với một số nghề thủ công với mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra một không gian làng bàn trên cánh đồng Mường Lò.
* Xã Thạch Lương
- Vị trí: Khu dân cư xã Thạch Lương chủ yếu phân bố rải rác trên cánh đồng, tạo thành các làng bản, một phần bám theo các tuyến đường liên xã, một số hộ ở độc lập giữa cánh đồng.
- Tính chất: Là khu ở mang tính chất tập trung của cư dân làm nông nghiệp, đặc biệt là canh tác trồng lúa nước trên cánh đồng Mường Lò. Khu ở được xây dựng theo mô hình ở sinh thái có kết hợp một phần nhà liền kề trên các trục phố chính. Chủ yếu bố trí các loại nhà vườn kết hợp không gian lao động làng nghề truyền thống với một số nghề thủ công với mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra một không gian làng bản trên cánh đồng Mường Lò.
h) Khu VIII: Xã Hạnh Sơn
- Vị trí: Khu dân cư xã Hạnh Sơn chủ yếu bám theo tuyến đường Tỉnh 174 (đường đi Trạm Tấu) và một số địa điểm ven cánh đồng và chân núi.
- Tính chất: Là khu ở phát triển dựa trên nền trung tâm xã Hạnh Sơn và tiềm năng trung chuyển hàng hóa trên trục đường đến huyện Trạm Tấu. Khu vực ở này với mô hình nhà ở mặt phố kết hợp dịch vụ kinh doanh phục vụ vận tải và chung chuyển hàng hóa, nghỉ dưỡng.
i) Khu IX: Xã Phúc Sơn
- Vị trí: Khu dân cư xã Phúc Sơn chủ yếu bám theo tuyến đường Tỉnh 174 (đường đi Trạm Tấu) và một số địa điểm ven cánh đồng và chân núi...
- Tính chất: Các khu ở tại xã Phúc Sơn là khu ở phát triển dựa trên nền trung tâm xã Phúc Sơn và tiềm năng trung chuyển hàng hóa trên trục đường tiếp cận huyện Trạm Tấu. Khu vực ở này với mô hình nhà ở mặt phố kết hợp với dịch vụ kinh doanh phục vụ vận tải và trung chuyển hàng hóa; cùng với không gian lao động làng nghề truyền thống và một số nghề thủ công, mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra một không gian làng, bản phía Tây Nam của cánh đồng Mường Lò.
5.2. Lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
a) Giai đoạn 2022 - 2025
Thực hiện đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại III. Triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển các khu vực phát triển đô thị tại các xã dự kiến thành lập phường gồm xã: Sơn A, Phù Nham, Nghĩa An, Nghĩa Lộ, Nghĩa Lợi, Thanh Lương.
- Cải tạo chỉnh trang, phát triển khu vực trung tâm hiện hữu thuộc các phường Trung Tâm, Pú Trạng, Tân An, cầu Thia.
- Các khu vực ưu tiên phát triển giai đoạn 2022-2025: Khu I (khu đô thị mới); khu II (khu đô thị cải tạo); khu III (khu làng bản văn hóa du lịch); khu IV: (xã Sơn A); khu V (xã Phù Nham); khu VI (xã Nghĩa Lộ); khu VII (xã Thanh Lương).
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị nhằm hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại III. Triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị tại các phân khu: Khu VIII (xã Hạnh Sơn); khu IX (xã Phúc Sơn); khu vực xã Thạch Lương.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025, giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo)
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo tùng giai đoạn, tổng mức đầu tư dự kiến là 2.123,7 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 1.041,2 tỷ đồng; Ngân sách thị xã 384,7 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 697,8 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn 2022-2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 956 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách tỉnh 354,3 tỷ đồng; ngân sách thị xã 178,7 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 423,0 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 1.167,7 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách tỉnh 686,9 tỷ đồng; ngân sách thị xã 206 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 274,8 tỷ đồng).
7. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu
- Khu I: Khu đô thị mới.
- Khu II: Khu đô thị cải tạo.
- Khu III: Khu làng bản văn hóa du lịch.
- Khu IV: Xã Sơn A.
- Khu V: Xã Phù Nham.
- Khu VI: Xã Nghĩa Lộ.
- Khu VII: Xã Thanh Lương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi nghiên cứu và thời hạn chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi: Khu vực nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của thị xã Nghĩa Lộ. Quy mô diện tích 107,78 km2.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp thị trấn nông trường Liên Sơn và xã Suối Quyền huyện Văn Chấn; phía Nam giáp xã Pá Hu, xã Phình Hồ huyện Trạm Tấu; phía Đông giáp xã Suối Giàng, thị trấn Sơn Thịnh huyện Văn Chấn; phía Tây giáp xã Nghĩa Sơn huyện Văn Chấn và xã Túc Đán, xã Pá Lau, xã Trạm Tấu huyện Trạm Tấu.
2.2. Thời hạn chương trình: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Chương trình phát triển đô thị phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Yên Bái; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng phát triển Quy hoạch chung xây dựng thị xã Nghĩa Lộ và vùng phụ cận đến năm 2035 được phê duyệt; từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của thị xã; nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn thị xã.
- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất cơ chế, chính sách triển khai thực hiện chương trình từ trung ương đến địa phương. Nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị của các cơ quan chuyên môn cũng như đối với cộng đồng dân cư.
- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án, đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái và định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch chung xây dựng thị xã Nghĩa Lộ cũng như các chương trình, kế hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt nhằm phát huy tối đa hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn thị xã kết nối các khu vực phát triển đô thị hoàn chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của đô thị theo từng giai đoạn phát triển.
- Nâng cao chất lượng đô thị, kết hợp quản lý quy hoạch đô thị gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới gắn với quá trình đô thị hóa. Giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa của thị xã, tăng cường sức cạnh tranh trong khu vực.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; phát huy những lợi thế có sẵn, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của thị xã Nghĩa Lộ.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển thị xã Nghĩa Lộ theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về định hướng phát triển đô thị
- Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ trở thành đô thị loại III trước năm 2025, có cấu trúc đô thị phát triển bền vững, hiệu quả trong sử dụng đất đai; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các yêu cầu phát triển trong tương lai.
- Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ có tổng thể không gian hài hòa với môi trường tự nhiên. Khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông lâm nghiệp, du lịch.
4.2. Về chất lượng đô thị
a) Đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt >29 m2/người.
- Tý lệ nhà kiên cố đạt > 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 10% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt trên 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 15%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch <15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 90%.
- Đất cây xanh đô thị đạt > 8 m2/người trở lên.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt > 6 m2/người trở lên.
b) Đến năm 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt > 32 m2/người.
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt trên 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 15% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt trên 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 25%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch <15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người trở lên.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt >8 m2/người trở lên.
5. Danh mục và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.1. Danh mục các khu vực phát triển đô thị
Quy hoạch chung xây dựng thị xã Nghĩa Lộ và vùng phụ cận, tỉnh Yên Bái đến năm 2035 phân các khu vực phát triển, bao gồm các khu vực:
a) Khu I (khu đô thị mới)
- Vị trí: Là khu dân cư quy hoạch tập trung tại một số điểm đâu nối với đường tránh Quốc Lộ 32 (tuyến đường Thanh Niên kéo dài; khu vực đầu đường thuộc phường Cầu Thia và một số khu vực khác).
- Tính chất: Là khu vực đô thị mới hình thành, có mật độ dân cư tương đối cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ.
b) Khu II (khu đô thị cải tạo)
- Vị trí: Là các khu dân cư hiện có, bao gồm các khu vực dân cư thuộc phường Trung Tâm; phường Cầu Thia; phường Pú Trạng và phường Tân An.
- Tính chất: Là khu vực được hình thành chủ yếu từ sau năm 1979. Mật độ xây dựng cao, nhà ở hầu hết do dân tự xây hình thành dọc các trục phố chính và đường Quốc lộ 32. Loại hình nhà ở chủ yếu là nhà lô phố. Hệ thống hạ tầng đã dần xuống cấp.
c) Khu III (khu làng bản văn hóa du lịch)
- Vị trí: Là các khu vực dân cư đã được hình thành từ lâu, tập trung theo dạng làng bản. Đã và đang được định hướng phát triển du lịch, với hình thức du lịch cộng đồng (như bản Đêu 1 xã Nghĩa An; bản Xà Rèn xã Nghĩa Lợi...).
- Tính chất: Là khu vực cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc Thái. Nhà ở hầu hết do dân tự xây dựng (chủ yếu là nhà gỗ, với hình thái kiến trúc nhà sàn). Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ít, chưa được đầu tư đồng bộ, gây nhiều bất lợi cho người dân.
d) Khu IV: Xã Sơn A
- Vị trí: Khu dân cư xã Sơn A tập trung chủ yếu bám theo các tuyến đường chạy qua khu vực Quốc lộ 32; đường liên xã.
- Tính chất: Là khu dân cư đang trong quá trình đô thị hoá. Hiện là xã ngoại thị của thị xã Nghĩa Lộ. Trong quá trình cơ cấu đô thị, xã Sơn A với nhiều lợi thế về giao thông (được xác định là cửa ngõ 2 vào thị xã Nghĩa Lộ). Đây là một trong những khu vực được định hướng phát triển thành đô thị vệ tinh trong tương lai.
đ) Khu V: Xã Phù Nham
- Vị trí: Khu dân cư tại xã Phù Nham, một phần phân bố trên các trục đường giao thông cắt qua cánh đồng và ven suối, còn lại bám theo các sườn đồi.
- Tính chất: Là khu dân cư hình thành trên cơ sở phát triển hệ thống giao thông vành đai phía Đông. Các loại hình dịch vụ thương mại và du lịch phát triển mạnh, mức độ đô thị hoá nhanh. Xã Phù Nham được định hướng cơ cấu đô thị vệ tinh của thị xã Nghĩa Lộ trong thời gian tới.
e) Khu VI: Khu vực xã Nghĩa Lộ
- Vị trí: Khu dân cư được phân bố chủ yếu bám theo các tuyến đường giao thông (Quốc lộ 32, đường liên khu vực và đường nội thị...)
- Tính chất: Với các khu ở bám theo trục đường Quốc lộ 32 và mạng lưới đường nội thị. Sau khi cơ cấu đô thị vệ tinh của thị xã Nghĩa Lộ, việc phát triển dân cư nhằm phục vụ các hoạt động cho cụm công nghiệp sạch và tiểu thủ công nghiệp đặc biệt là các nhà máy chế biến lâm sản, cây dược liệu, chè, nông sản... Khu ở được xây dựng theo mô hình ở sinh thái nhà vườn với mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra không gian xanh dọc suối Thìa và trục ngang của đường vành đai. Kết hợp xây dựng khu dân cư phục vụ công nghiệp.
g) Khu VII: Xã Thanh Lương, xã Thạch Lương
* Xã Thanh Lương
- Vị trí: Khu dân cư xã Thanh Lương chủ yếu phân bố rải rác trên cánh đồng, tạo thành các làng bản, một phần bám theo các tuyến đường liên xã, một số hộ ở độc lập giữa cánh đồng.
- Tính chất: Là khu ở mang tính chất tập trung của cư dân làm nông nghiệp, góp phần bảo tồn cánh đồng Mường Lò đặc biệt là sinh hoạt canh tác trồng lúa nước Trên cánh đồng Mường Lò. Khu ở được xây dựng theo mô hình ở sinh thái có kết hợp một phần nhà liền kề trên các trục phố chính. Chủ yếu bố trí các loại nhà vườn kết hợp không gian lao động làng nghề truyền thống với một số nghề thủ công với mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra một không gian làng bàn trên cánh đồng Mường Lò.
* Xã Thạch Lương
- Vị trí: Khu dân cư xã Thạch Lương chủ yếu phân bố rải rác trên cánh đồng, tạo thành các làng bản, một phần bám theo các tuyến đường liên xã, một số hộ ở độc lập giữa cánh đồng.
- Tính chất: Là khu ở mang tính chất tập trung của cư dân làm nông nghiệp, đặc biệt là canh tác trồng lúa nước trên cánh đồng Mường Lò. Khu ở được xây dựng theo mô hình ở sinh thái có kết hợp một phần nhà liền kề trên các trục phố chính. Chủ yếu bố trí các loại nhà vườn kết hợp không gian lao động làng nghề truyền thống với một số nghề thủ công với mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra một không gian làng bản trên cánh đồng Mường Lò.
h) Khu VIII: Xã Hạnh Sơn
- Vị trí: Khu dân cư xã Hạnh Sơn chủ yếu bám theo tuyến đường Tỉnh 174 (đường đi Trạm Tấu) và một số địa điểm ven cánh đồng và chân núi.
- Tính chất: Là khu ở phát triển dựa trên nền trung tâm xã Hạnh Sơn và tiềm năng trung chuyển hàng hóa trên trục đường đến huyện Trạm Tấu. Khu vực ở này với mô hình nhà ở mặt phố kết hợp dịch vụ kinh doanh phục vụ vận tải và chung chuyển hàng hóa, nghỉ dưỡng.
i) Khu IX: Xã Phúc Sơn
- Vị trí: Khu dân cư xã Phúc Sơn chủ yếu bám theo tuyến đường Tỉnh 174 (đường đi Trạm Tấu) và một số địa điểm ven cánh đồng và chân núi...
- Tính chất: Các khu ở tại xã Phúc Sơn là khu ở phát triển dựa trên nền trung tâm xã Phúc Sơn và tiềm năng trung chuyển hàng hóa trên trục đường tiếp cận huyện Trạm Tấu. Khu vực ở này với mô hình nhà ở mặt phố kết hợp với dịch vụ kinh doanh phục vụ vận tải và trung chuyển hàng hóa; cùng với không gian lao động làng nghề truyền thống và một số nghề thủ công, mật độ xây dựng thấp nhằm tạo ra một không gian làng, bản phía Tây Nam của cánh đồng Mường Lò.
5.2. Lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
a) Giai đoạn 2022 - 2025
Thực hiện đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại III. Triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển các khu vực phát triển đô thị tại các xã dự kiến thành lập phường gồm xã: Sơn A, Phù Nham, Nghĩa An, Nghĩa Lộ, Nghĩa Lợi, Thanh Lương.
- Cải tạo chỉnh trang, phát triển khu vực trung tâm hiện hữu thuộc các phường Trung Tâm, Pú Trạng, Tân An, cầu Thia.
- Các khu vực ưu tiên phát triển giai đoạn 2022-2025: Khu I (khu đô thị mới); khu II (khu đô thị cải tạo); khu III (khu làng bản văn hóa du lịch); khu IV: (xã Sơn A); khu V (xã Phù Nham); khu VI (xã Nghĩa Lộ); khu VII (xã Thanh Lương).
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị nhằm hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại III. Triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị tại các phân khu: Khu VIII (xã Hạnh Sơn); khu IX (xã Phúc Sơn); khu vực xã Thạch Lương.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025, giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo)
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo tùng giai đoạn, tổng mức đầu tư dự kiến là 2.123,7 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 1.041,2 tỷ đồng; Ngân sách thị xã 384,7 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 697,8 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn 2022-2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 956 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách tỉnh 354,3 tỷ đồng; ngân sách thị xã 178,7 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 423,0 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 1.167,7 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách tỉnh 686,9 tỷ đồng; ngân sách thị xã 206 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 274,8 tỷ đồng).
7. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu
- Khu I: Khu đô thị mới.
- Khu II: Khu đô thị cải tạo.
- Khu III: Khu làng bản văn hóa du lịch.
- Khu IV: Xã Sơn A.
- Khu V: Xã Phù Nham.
- Khu VI: Xã Nghĩa Lộ.
- Khu VII: Xã Thanh Lương.