Document: Khoản 5 Điều 12 Thông tư 16/2012/TT-BTTTT phương pháp xác định chế độ báo cáo giá thành dịch mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 12 Thông tư 16/2012/TT-BTTTT phương pháp xác định chế độ báo cáo giá thành dịch mới nhất

Điều 12. Phương pháp xác định giá thành dịch vụ viễn thông
...
5. Phân bổ chi phí của dịch vụ viễn thông cho dịch vụ điện thoại nội hạt i:
a) Tính hệ số phân bổ các chi phí dịch vụ điện thoại nội hạt (i) (kVTthoại) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ điện thoại nội hạt trong doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (DTVTCĐMĐ):

kVTthoại =

DTVTthoại

=

1.030.000.000

= 0,6

DTVTCĐMĐ

1.716.700.000­

b) Tính tổng chi phí cho dịch vụ điện thoại nội hạt (i):
TCPVTthoại = TCPVTCĐMĐ x kVTthoại = 1.338.900.000 x 0,6
= 803.340.000 đồng
II. Tính sản lượng
Căn cứ số liệu tại Báo cáo quản trị của doanh nghiệp, ta có sản lượng quy đổi dịch vụ điện thoại nội hạt để tính giá thành là:
SLQĐVTthoại = Sản lượng nội mạng + Sản lượng liên mạng đi x 0,6 + Sản lượng liên mạng đến x 0,4 = 1.000.000 + 1.000.000 x 0,6 + 1.000.000 x 0,4
= 2.000.000 phút
III. Xác định giá thành thực tế năm 2010 của dịch vụ điện thoại nội hạt

GT(điện thoại) =

TCPVTthoại

=

803.340.000

= 401,67 (đồng/phút)

SLQĐVTthoại

2.000.000

3. Xác định giá thành đối với các dịch vụ viễn thông khác (hàng hải, hàng không)
Căn cứ vào cách hạch toán của doanh nghiệp, kinh doanh một hay nhiều loại dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính và xác định giá thành dịch vụ tương ứng quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và các Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

Content:
Phân bổ chi phí của dịch vụ viễn thông cho dịch vụ điện thoại nội hạt i:
a) Tính hệ số phân bổ các chi phí dịch vụ điện thoại nội hạt (i) (kVTthoại) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ điện thoại nội hạt trong doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (DTVTCĐMĐ):

kVTthoại =

DTVTthoại

=

1.030.000.000

= 0,6

DTVTCĐMĐ

1.716.700.000­

b) Tính tổng chi phí cho dịch vụ điện thoại nội hạt (i):
TCPVTthoại = TCPVTCĐMĐ x kVTthoại = 1.338.900.000 x 0,6
= 803.340.000 đồng
II. Tính sản lượng
Căn cứ số liệu tại Báo cáo quản trị của doanh nghiệp, ta có sản lượng quy đổi dịch vụ điện thoại nội hạt để tính giá thành là:
SLQĐVTthoại = Sản lượng nội mạng + Sản lượng liên mạng đi x 0,6 + Sản lượng liên mạng đến x 0,4 = 1.000.000 + 1.000.000 x 0,6 + 1.000.000 x 0,4
= 2.000.000 phút
III. Xác định giá thành thực tế năm 2010 của dịch vụ điện thoại nội hạt

GT(điện thoại) =

TCPVTthoại

=

803.340.000

= 401,67 (đồng/phút)

SLQĐVTthoại

2.000.000

3. Xác định giá thành đối với các dịch vụ viễn thông khác (hàng hải, hàng không)
Căn cứ vào cách hạch toán của doanh nghiệp, kinh doanh một hay nhiều loại dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính và xác định giá thành dịch vụ tương ứng quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và các Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.