Document: Điều 1 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND sửa đổi Điều 11 quản lý, xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND sửa đổi Điều 11 quản lý, xây dựng công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi lại Điều 11 của Quy định về quản lý, xây dựng công trình hạ ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2009 như sau:
“Điều 11. Cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và giấy phép cải tạo, sắp xếp đường dây nổi
1. Sở Xây dựng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình cải tạo, sắp xếp đường dây đi nổi.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị);
b) Thỏa thuận của sở Quy hoạch Kiến trúc về hướng tuyến đối với xây dựng tuyến đường mới.
c) Hồ sơ thiết kế được phê duyệt thể hiện vị trí, mặt bằng, mặt cắt; mặt bằng và chiều sâu công trình; sơ đồ vị trí tuyến công trình; sơ đồ và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng.
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng công trình ngầm kỹ thuật đô thị để lắp đặt các đường dây, cáp:
a) Đơn xin cấp giấy phép lắp đặt các đường dây cáp của chủ đầu tư (theo mẫu tại Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị);
b) Hợp đồng thuê bao của đơn vị trực tiếp quản lý công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị với đơn vị lắp đặt dây cáp trong công trình ngầm.
c) Hồ sơ thiết kế lắp đặt tuyến cáp được phê duyệt trong đó có thể hiện vị trí, số lượng, biển hiệu để phân biệt và quản lý tuyến cáp…
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
4. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, cải tạo đường dây đi nổi.
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng cải tạo, sắp xếp đường dây của chủ đầu tư (theo mẫu tại Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị);
b) Hợp đồng thuê cột giữa chủ sở hữu cột và đơn vị sử dụng cột cho phép đi nổi đường dây trên cột (nếu bố trí, sắp xếp dây trên cột của đơn vị khác)
c) Hồ sơ thiết kế được phê duyệt trong đó có trắc dọc tuyến để đối chiếu các điều kiện đảm bảo an toàn lưới điện, đảm bảo an toàn giao thông…
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
5. Hồ sơ xin cấp giấy phép đào hè, đường thi công:
a) Công văn xin cấp giấy phép đào hè, đường để thi công;
b) Hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
c) Thỏa thuận với các đơn vị liên quan về thi công công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị hoặc giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị được Sở Xây dựng cấp.
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
6. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng, giấy phép đào hè, đường để thi công:
Giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị được cấp trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy phép thi công đường dây đi nổi được cấp trong thời hạn không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy phép đào hè, đường thi công được cấp trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7. Những trường hợp sau không phải xin giấy phép xây dựng:
a) Công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước;
b) Công trình xây dựng tạm phục vụ trong thời gian xây dựng công trình chính nằm trong mặt bằng công trường đã được phê duyệt và bàn giao;
c) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.
d) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Sửa đổi lại Điều 11 của Quy định về quản lý, xây dựng công trình hạ ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2009 như sau:
“Điều 11. Cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và giấy phép cải tạo, sắp xếp đường dây nổi
1. Sở Xây dựng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình cải tạo, sắp xếp đường dây đi nổi.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị);
b) Thỏa thuận của sở Quy hoạch Kiến trúc về hướng tuyến đối với xây dựng tuyến đường mới.
c) Hồ sơ thiết kế được phê duyệt thể hiện vị trí, mặt bằng, mặt cắt; mặt bằng và chiều sâu công trình; sơ đồ vị trí tuyến công trình; sơ đồ và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng.
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng công trình ngầm kỹ thuật đô thị để lắp đặt các đường dây, cáp:
a) Đơn xin cấp giấy phép lắp đặt các đường dây cáp của chủ đầu tư (theo mẫu tại Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị);
b) Hợp đồng thuê bao của đơn vị trực tiếp quản lý công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị với đơn vị lắp đặt dây cáp trong công trình ngầm.
c) Hồ sơ thiết kế lắp đặt tuyến cáp được phê duyệt trong đó có thể hiện vị trí, số lượng, biển hiệu để phân biệt và quản lý tuyến cáp…
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
4. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, cải tạo đường dây đi nổi.
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng cải tạo, sắp xếp đường dây của chủ đầu tư (theo mẫu tại Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị);
b) Hợp đồng thuê cột giữa chủ sở hữu cột và đơn vị sử dụng cột cho phép đi nổi đường dây trên cột (nếu bố trí, sắp xếp dây trên cột của đơn vị khác)
c) Hồ sơ thiết kế được phê duyệt trong đó có trắc dọc tuyến để đối chiếu các điều kiện đảm bảo an toàn lưới điện, đảm bảo an toàn giao thông…
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
5. Hồ sơ xin cấp giấy phép đào hè, đường thi công:
a) Công văn xin cấp giấy phép đào hè, đường để thi công;
b) Hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
c) Thỏa thuận với các đơn vị liên quan về thi công công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị hoặc giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị được Sở Xây dựng cấp.
d) Biện pháp thi công và đảm bảo an toàn giao thông.
6. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng, giấy phép đào hè, đường để thi công:
Giấy phép xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị được cấp trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy phép thi công đường dây đi nổi được cấp trong thời hạn không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy phép đào hè, đường thi công được cấp trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7. Những trường hợp sau không phải xin giấy phép xây dựng:
a) Công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước;
b) Công trình xây dựng tạm phục vụ trong thời gian xây dựng công trình chính nằm trong mặt bằng công trường đã được phê duyệt và bàn giao;
c) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.
d) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.