Document: Điều 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ phần trăm để lại cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ phần trăm để lại cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí và chế độ sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng chịu phí: Xe mô tô.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.
4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Mức thu phí:
a) Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm.
b) Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm.
6. Các trường hợp miễn thu phí sử dụng đường bộ:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo.
7. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị tổ chức thu phí và chế độ sử dụng:
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Toàn bộ nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hàng năm sau khi trừ tỷ lệ phần trăm cho đơn vị tổ chức thu phí, nộp toàn bộ vào tài khoản do Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã mở tại Kho bạc nhà nước để theo dõi riêng và được sử dụng như sau: 50% chi cho UBND cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới (theo số do UBND cấp xã thực nộp) và 50% để duy tu, sửa chữa các tuyến đường thuộc huyện, thị xã quản lý.
8. Lập dự toán và quyết toán:
a) Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán thu - chi ngân sách, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập kế hoạch thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp tham mưu UBND các huyện, thị xã trình Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để Hội đồng giao dự toán thu - chi Quỹ Bảo trì đường bộ hàng năm cho huyện, thị xã thực hiện.
b) Việc báo cáo thu - chi hàng tháng thực hiện vào ngày 05 của tháng tiếp theo, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp tình hình, thực hiện nhiệm vụ thu - chi phí sử dụng đường bộ tham mưu UBND các huyện, thị xã gửi Báo cáo về Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo đúng quy định.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã là đơn vị chịu trách nhiệm thanh, quyết toán nguồn thu - chi phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, sau đó tổng hợp tham mưu UBND các huyện, thị xã gửi báo cáo cho Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để Quỹ thẩm tra và tổng hợp báo cáo chung.
d) Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm sử dụng số phí được để lại theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi và quyết toán với Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng quy định.
9. Phương thức thu, nộp phí:
a) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu kèm theo Quyết định này.
b) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
+ Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.
+ Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.
c) Chứng từ thu tiền phí:
- Biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô do Cục Thuế Bình Phước phát hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC .
- Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, đơn vị tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
10. Công khai chế độ thu phí:
Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được đơn vị tổ chức thu phí niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Nội dung công khai gồm: Tên phí, mức thu phí, chứng từ thu phí, văn bản quy định về việc thu phí.
11. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
a) Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp chủ phương tiện, cơ quan thu phí có hành vi vi phạm các quy định về khai, thu, nộp phí sử dụng đường bộ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí và các văn bản pháp luật liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí và chế độ sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng chịu phí: Xe mô tô.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.
4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Mức thu phí:
a) Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm.
b) Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm.
6. Các trường hợp miễn thu phí sử dụng đường bộ:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo.
7. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị tổ chức thu phí và chế độ sử dụng:
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Toàn bộ nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hàng năm sau khi trừ tỷ lệ phần trăm cho đơn vị tổ chức thu phí, nộp toàn bộ vào tài khoản do Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã mở tại Kho bạc nhà nước để theo dõi riêng và được sử dụng như sau: 50% chi cho UBND cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới (theo số do UBND cấp xã thực nộp) và 50% để duy tu, sửa chữa các tuyến đường thuộc huyện, thị xã quản lý.
8. Lập dự toán và quyết toán:
a) Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán thu - chi ngân sách, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập kế hoạch thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp tham mưu UBND các huyện, thị xã trình Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để Hội đồng giao dự toán thu - chi Quỹ Bảo trì đường bộ hàng năm cho huyện, thị xã thực hiện.
b) Việc báo cáo thu - chi hàng tháng thực hiện vào ngày 05 của tháng tiếp theo, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp tình hình, thực hiện nhiệm vụ thu - chi phí sử dụng đường bộ tham mưu UBND các huyện, thị xã gửi Báo cáo về Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo đúng quy định.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã là đơn vị chịu trách nhiệm thanh, quyết toán nguồn thu - chi phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, sau đó tổng hợp tham mưu UBND các huyện, thị xã gửi báo cáo cho Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để Quỹ thẩm tra và tổng hợp báo cáo chung.
d) Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm sử dụng số phí được để lại theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi và quyết toán với Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng quy định.
9. Phương thức thu, nộp phí:
a) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu kèm theo Quyết định này.
b) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
+ Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.
+ Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.
c) Chứng từ thu tiền phí:
- Biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô do Cục Thuế Bình Phước phát hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC .
- Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, đơn vị tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
10. Công khai chế độ thu phí:
Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được đơn vị tổ chức thu phí niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Nội dung công khai gồm: Tên phí, mức thu phí, chứng từ thu phí, văn bản quy định về việc thu phí.
11. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
a) Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp chủ phương tiện, cơ quan thu phí có hành vi vi phạm các quy định về khai, thu, nộp phí sử dụng đường bộ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí và các văn bản pháp luật liên quan.