Document: Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch Giảm phát thải khí nhà kính hạn chế mất rừng Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch Giảm phát thải khí nhà kính hạn chế mất rừng Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tỉnh Điện Biên (viết tắt là Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Điện Biên) giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Góp phần vào giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường trữ lượng các bon rừng, qua đó hỗ trợ đạt được mục tiêu của chương trình hành động quốc gia về giảm thiểu biến đổi khí hậu và Kế hoạch hành động REDD+ Quốc gia.
- Bảo vệ được toàn bộ diện tích rừng hiện còn; từng bước phát triển thêm diện tích, chất lượng rừng nhằm nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Thúc đẩy công tác bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, thông qua việc cải tiến các vấn đề liên quan tới kỹ thuật lâm sinh, phục hồi rừng, đẩy mạnh kinh tế lâm nghiệp và hướng tới xã hội hóa ngành lâm nghiệp.
- Hỗ trợ tái cơ cấu ngành lâm nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, cải thiện sinh kế nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học và chức năng của hệ sinh thái rừng.
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ 367.450 ha diện tích rừng hiện có và diện tích rừng tăng thêm hàng năm. Đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt trên 42%;
- Số vụ phá rừng làm nương bình quân/năm giảm 10% trở lên so với giai đoạn 2010-2016.
- Thực hiện hoàn thành trên 80% kế hoạch công tác phát triển rừng hàng năm trong giai đoạn 2017-2020.
- Đảm bảo việc chuyển đổi rừng sang mục đích khác tác động tối thiểu lên tài nguyên rừng.
- Số vụ cháy rừng bình quân/năm giảm 10% so với giai đoạn 2010-2016.
- Số vụ khai thác và diện tích bị phá rừng trái pháp luật, không bền vững giảm 30% so với giai đoạn 2010-2016.
- Nâng cao hiệu quả của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
- Nâng cao nhận thức về REDD+.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên triển khai thực hiện tại các xã có tiềm năng thực hiện REDD+ (các xã ưu tiên).
3. Đối tượng tác động: Tập trung chủ yếu vào diện tích rừng và đất lâm nghiệp, một phần nhỏ đất nông nghiệp.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017-2020
5. Nội dung chính
5.1. Hợp phần 1: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
- Bảo vệ rừng: 1.181.720 lượt ha.
- Phát triển rừng
+ Trồng rừng: 6.000 ha.
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng: 111.648 lượt ha.
- Trồng cây phân tán: 2 triệu cây.
5.2. Hợp phần 2: Các hoạt động bổ sung
a) Gói giải pháp 1: Kiểm soát hành vi phá rừng làm nương
- Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất, rừng.
- Giải pháp 2: Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
- Giải pháp 3: Phát triển các hoạt động sinh kế (chăn nuôi, trồng trọt, lâm sản ngoài gỗ, nông lâm kết hợp).
- Giải pháp 4: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý và bảo vệ rừng.
- Giải pháp 5: Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp huyện, xã.
- Giải pháp 6: Nâng cao hiệu quả công tác chi trả DVMTR.
b) Gói giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừng (trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng)
- Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rừng và giao đất, giao rừng.
- Giải pháp 2: Phát triển chuỗi cung ứng và tiêu thụ lâm sản.
- Giải pháp 3: Hỗ trợ phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng lâm sinh.
- Giải pháp 4: Kiểm soát và giảm thiểu tình trạng chăn thả gia súc tự do.
- Giải pháp 5: Tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng.
c) Gói giải pháp 3: Hạn chế các tác động tiêu cực gây ra bởi việc chuyển đổi rừng sang các mục đích khác
- Giải pháp 1: Trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi.
- Giải pháp 2: Tăng cường công tác bảo vệ rừng tại các khu vực giáp ranh diện tích rừng chuyển đổi.
d) Gói giải pháp 4: Kiểm soát cháy rừng
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của người dân trong công tác PCCCR.
- Giải pháp 2: Xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao.
- Giải pháp 3: Nâng cao năng lực ứng phó với cháy rừng.
đ) Gói giải pháp 5: Hạn chế khai thác rừng trái pháp luật, không bền vững
- Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững.
- Giải pháp 2: Hỗ trợ các cộng đồng dân cư thôn/bản rà soát, điều chỉnh quy ước quản lý, sử dụng rừng.
- Giải pháp 3: Tuyên truyền, vận động sử dụng các loại nguyên liệu thay thế gỗ.
- Giải pháp 4: Hướng dẫn thực hiện các thủ tục khai thác lâm sản.
- Giải pháp 5: Tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi khai thác rừng trái phép.
e) Gói giải pháp 6: Gói giải pháp chung (thực hiện chung trên toàn tỉnh)
- Giải pháp 1: Cải tiến hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Giải pháp 2: Nâng cao nhận thức và đào tạo năng lực thực hiện REDD+.
6. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện: 907.611 triệu đồng.
Bằng chữ: Chín trăm linh bảy tỷ sáu trăm mười một triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 339.671 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 50.558 triệu đồng.
- Vốn ODA: 37.700 triệu đồng.
- Dịch vụ môi trường rừng: 466.224 triệu đồng.
- Doanh nghiệp: 9.100 triệu đồng.
- Nguồn khác: 4.358 triệu đồng.
(Có bản Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Điện Biên giai đoạn 2017-2020 chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tỉnh Điện Biên (viết tắt là Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Điện Biên) giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Góp phần vào giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường trữ lượng các bon rừng, qua đó hỗ trợ đạt được mục tiêu của chương trình hành động quốc gia về giảm thiểu biến đổi khí hậu và Kế hoạch hành động REDD+ Quốc gia.
- Bảo vệ được toàn bộ diện tích rừng hiện còn; từng bước phát triển thêm diện tích, chất lượng rừng nhằm nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Thúc đẩy công tác bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, thông qua việc cải tiến các vấn đề liên quan tới kỹ thuật lâm sinh, phục hồi rừng, đẩy mạnh kinh tế lâm nghiệp và hướng tới xã hội hóa ngành lâm nghiệp.
- Hỗ trợ tái cơ cấu ngành lâm nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, cải thiện sinh kế nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học và chức năng của hệ sinh thái rừng.
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ 367.450 ha diện tích rừng hiện có và diện tích rừng tăng thêm hàng năm. Đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt trên 42%;
- Số vụ phá rừng làm nương bình quân/năm giảm 10% trở lên so với giai đoạn 2010-2016.
- Thực hiện hoàn thành trên 80% kế hoạch công tác phát triển rừng hàng năm trong giai đoạn 2017-2020.
- Đảm bảo việc chuyển đổi rừng sang mục đích khác tác động tối thiểu lên tài nguyên rừng.
- Số vụ cháy rừng bình quân/năm giảm 10% so với giai đoạn 2010-2016.
- Số vụ khai thác và diện tích bị phá rừng trái pháp luật, không bền vững giảm 30% so với giai đoạn 2010-2016.
- Nâng cao hiệu quả của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
- Nâng cao nhận thức về REDD+.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên triển khai thực hiện tại các xã có tiềm năng thực hiện REDD+ (các xã ưu tiên).
3. Đối tượng tác động: Tập trung chủ yếu vào diện tích rừng và đất lâm nghiệp, một phần nhỏ đất nông nghiệp.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017-2020
5. Nội dung chính
5.1. Hợp phần 1: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
- Bảo vệ rừng: 1.181.720 lượt ha.
- Phát triển rừng
+ Trồng rừng: 6.000 ha.
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng: 111.648 lượt ha.
- Trồng cây phân tán: 2 triệu cây.
5.2. Hợp phần 2: Các hoạt động bổ sung
a) Gói giải pháp 1: Kiểm soát hành vi phá rừng làm nương
- Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất, rừng.
- Giải pháp 2: Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
- Giải pháp 3: Phát triển các hoạt động sinh kế (chăn nuôi, trồng trọt, lâm sản ngoài gỗ, nông lâm kết hợp).
- Giải pháp 4: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý và bảo vệ rừng.
- Giải pháp 5: Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp huyện, xã.
- Giải pháp 6: Nâng cao hiệu quả công tác chi trả DVMTR.
b) Gói giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừng (trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng)
- Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rừng và giao đất, giao rừng.
- Giải pháp 2: Phát triển chuỗi cung ứng và tiêu thụ lâm sản.
- Giải pháp 3: Hỗ trợ phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng lâm sinh.
- Giải pháp 4: Kiểm soát và giảm thiểu tình trạng chăn thả gia súc tự do.
- Giải pháp 5: Tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng.
c) Gói giải pháp 3: Hạn chế các tác động tiêu cực gây ra bởi việc chuyển đổi rừng sang các mục đích khác
- Giải pháp 1: Trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi.
- Giải pháp 2: Tăng cường công tác bảo vệ rừng tại các khu vực giáp ranh diện tích rừng chuyển đổi.
d) Gói giải pháp 4: Kiểm soát cháy rừng
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của người dân trong công tác PCCCR.
- Giải pháp 2: Xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao.
- Giải pháp 3: Nâng cao năng lực ứng phó với cháy rừng.
đ) Gói giải pháp 5: Hạn chế khai thác rừng trái pháp luật, không bền vững
- Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững.
- Giải pháp 2: Hỗ trợ các cộng đồng dân cư thôn/bản rà soát, điều chỉnh quy ước quản lý, sử dụng rừng.
- Giải pháp 3: Tuyên truyền, vận động sử dụng các loại nguyên liệu thay thế gỗ.
- Giải pháp 4: Hướng dẫn thực hiện các thủ tục khai thác lâm sản.
- Giải pháp 5: Tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi khai thác rừng trái phép.
e) Gói giải pháp 6: Gói giải pháp chung (thực hiện chung trên toàn tỉnh)
- Giải pháp 1: Cải tiến hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Giải pháp 2: Nâng cao nhận thức và đào tạo năng lực thực hiện REDD+.
6. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện: 907.611 triệu đồng.
Bằng chữ: Chín trăm linh bảy tỷ sáu trăm mười một triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 339.671 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 50.558 triệu đồng.
- Vốn ODA: 37.700 triệu đồng.
- Dịch vụ môi trường rừng: 466.224 triệu đồng.
- Doanh nghiệp: 9.100 triệu đồng.
- Nguồn khác: 4.358 triệu đồng.
(Có bản Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Điện Biên giai đoạn 2017-2020 chi tiết kèm theo)