Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3150/QĐ-SGTVT 2011 cải tạo đường kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè Sở Giao thông Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3150/QĐ-SGTVT", "signer": "Bùi Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3150/QĐ-SGTVT", "signer": "Bùi Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3150/QĐ-SGTVT", "signer": "Bùi Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3150/QĐ-SGTVT", "signer": "Bùi Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3150/QĐ-SGTVT", "signer": "Bùi Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3150/QĐ-SGTVT 2011 cải tạo đường kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè Sở Giao thông Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo mặt đường bờ Bắc và bờ Nam kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến đường Nguyễn Hữu Cảnh) với nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở):
a. Hệ thống đường giao thông:
▪ Đối với tuyến chính:
* Trên cơ sở đường hiện có, cải tạo và mở rộng đường theo tiêu chuẩn đường đô thị với cấp tốc độ 50Km/h, các thông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
- Tốc độ tính toán: 50km/giờ.
- Độ dốc dọc lớn nhất: 6%.
- Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
- Bán kính đường cong nằm:
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 80m.
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 100m.
+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 1000m.
- Loại đường cong đứng lồi:
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn: 800m.
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu mong muốn: 1200m.
- Loại đường cong đứng lõm:
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu tiêu chuẩn: 700m.
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu mong muốn: 1000m.
- Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của đường cong đứng: 40m.
- Tầm nhìn:
+ Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 55m.
+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 115m.
+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 275m.
* Trong giai đoạn này, các đoạn tuyến có điều kiện mặt bằng hạn chế, châm chước thiết kế với cấp tốc độ 30Km/h, các thông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
- Tốc độ tính toán: 30km/giờ.
- Độ dốc dọc lớn nhất: 8%.
- Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
- Bán kính đường cong nằm:
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 30m.
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 50m.
+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 350m.
- Loại đường cong đứng lồi:
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn: 250m.
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu mong muốn: 400m.
- Loại đường cong đứng lõm:
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu tiêu chuẩn: 250m.
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu mong muốn: 400m.
- Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của đường cong đứng: 25m.
- Tầm nhìn:
+ Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 30m.
+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 60m.
+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 150m.
▪ Đối với các đoạn nối: Những đoạn giáp khu vực các cầu bắc ngang kênh, do hạn chế về điều kiện mặt bằng, có thể giảm cấp thiết kế (cải thiện các đường cong đến mức cao nhất có thể và bố trí các biển báo hạn chế tốc độ kết hợp phương án tổ chức nút giao thông hợp lý).
▪ Bình đồ tuyến: về cơ bản được thiết kế bám theo đường hiện hữu, việc mở rộng đường chủ yếu được thực hiện về phía kênh.
▪ Trắc dọc: được thiết kế bám theo cao độ đường hiện hữu. Cao độ tối thiểu đảm bảo yêu cầu chống ngập và an toàn cho kết cấu áo đường, hài hòa với cao độ đỉnh kè đã được xây dựng. Thiết kế dốc dọc đảm bảo yêu cầu thoát nước. Cao độ thiết kế tại tim đường ≥ +2,19m (ngoại trừ một số đoạn do bị khống chế bởi cao độ đường chui hoặc vuốt nối).
▪ Trắc ngang:
- Mặt cắt ngang cơ sở:
+ Các đoạn tuyến thông thường có bề rộng khoảng 16 mét, gồm: khoảng 4m (vỉa hè phía nhà dân) + 9m (mặt đường) + 1,5m (vỉa hè phía bờ kênh) + trồng cỏ và cây xanh trên phần đất còn lại;
+ Các đoạn nối (đoạn giao thoa với dự án đường chui, đoạn vuốt nối vào đường chui dưới các cầu dọc tuyến) có bề rộng khoảng 14m gồm: khoảng 4m (vỉa hè phía nhà dân) + 7m (mặt đường, kể cả đoạn qua Miếu Nổi) + 1,5m (vỉa hè phía bờ kênh) + trồng cỏ và cây xanh trên phần đất còn lại;
- Với tiêu chí không bồi thường giải phóng mặt bằng thêm, chiều rộng phần vỉa hè có thể thay đổi cục bộ, phù hợp với hiện trạng từng đoạn tuyến cụ thể.
▪ Kết cấu tổng thể nền mặt đường:
- Mặt đường cấp cao A1 (bê tông nhựa nóng); mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155MPa;
- Ngoài các lớp kết cấu áo đường được tính toán thiết kế chi tiết theo quy định, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phần đường tăng cường trên mặt đường hiện hữu phải được xử lý theo đúng yêu cầu kỹ thuật (kể cả bù vênh);
+ Phần đường mở rộng: Thiết kế lớp đáy móng theo mục 8.3.7, Tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 “Đường ô tô-Yêu cầu thiết kế” và mục 2.5.2 Tiêu chuẩn 22TCN 211-06 “Áo đường mềm-Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế”; xử lý nền đúng quy định hiện hành.
▪ Kết cấu vỉa hè, triền lề: Xây dựng hoàn chỉnh, áp dụng thiết kế mẫu theo Quy định về thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang, quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh, cây xanh đường phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải ban hành tại Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2009, trong đó có thiết kế cho người tàn tật tiếp cận sử dụng và tăng cường phát triển mảng xanh đường phố;
- Vỉa hè: Lát gạch Terrazo (kết cấu vỉa hè loại 2). Có bố trí tấm lát với bề mặt được cấu tạo gờ dẫn hướng phục vụ cho người khiếm thị; các lối lên xuống cho người ngồi xe lăn được cấu tạo theo chi tiết vuốt từ triền lề vào vỉa hè trong Quy định trên;
- Kết cấu triền lề: Bê tông đá 1x2 M300. Mẫu bó vỉa loại 5 phía bờ kênh (riêng chiều cao bó vỉa cần được tăng lên khoảng 25cm so với mặt đường); mẫu bó vỉa loại 6 và loại 7 phía nhà dân.
b. Hệ thống thoát nước:
▪ Thoát nước mưa:
+ Lưu vực thoát nước: Theo quy hoạch chung của khu vực;
+ Trên cơ sở hệ thống thoát nước hiện hữu, cải tạo khơi thông các đoạn cống cũ; thay thế, bổ sung các đoạn cống, hầm ga và một số chi tiết thoát nước khác đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực tuyến đường, phù hợp với quy mô của đường sau khi cải tạo.
▪ Thoát nước sinh hoạt: Bố trí hố ga có đặt ống chờ PVC đường kính Φ140 thu gom nước thải sinh hoạt phía nhà dân, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép Φ300 đấu nối vào hệ thống cống thu gom của dự án Vệ sinh môi trường thành phố;
▪ Kết cấu hầm ga, cống và móng cống theo mẫu định hình do Sở Giao thông công chánh (nay là Sở Giao thông vận tải) ban hành kèm theo Quyết định số 1344/QĐ-GT ngày 24 tháng 4 năm 2003.
c. Hệ thống chiếu sáng công cộng:
▪ Đối với đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu Thị Nghè (ở cả hai bờ kênh); đang được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè;
▪ Đối với đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường Nguyễn Hữu Cảnh (phía bờ Bắc, quận Bình Thạnh): Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng hoàn chỉnh theo cấp đường.
▪ Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành đối với công trình chiếu sáng và các quy định, yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế công trình chuyên ngành chiếu sáng trên địa bàn Thành phố.
▪ Sử dụng thiết bị điều khiển 2 cấp công suất cho đèn chiếu sáng công cộng để tiết kiệm điện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại văn bản số 4394/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 7 năm 2007.
d. Công viên cây xanh: tận dụng tối đa cây xanh hiện có trên vỉa hè phía nhà dân, hoàn chỉnh cây xanh trên vỉa hè phía bờ kênh:
▪ Đối với đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu Thị Nghè (ở cả hai bờ kênh): Hạng mục cây xanh tạo bóng mát đã được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè; Bổ sung trồng cỏ và cây kiểng tạo cảnh quan trên vỉa hè phía bờ kênh.
▪ Đối với đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường Nguyễn Hữu Cảnh (phía bờ Bắc, quận Bình Thạnh): Bố trí cây bóng mát, trồng cỏ, cây kiểng hoàn chỉnh theo cấp đường.
e. Các nút giao thông dọc tuyến: Được cải tạo cho phù hợp với qui mô của tuyến đường.
f. Hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông và an toàn giao thông: Đầu tư hoàn chỉnh theo cấp đường, đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt, tuân thủ Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 và các quy định hiện hành.
g. Bố trí công trình kỹ thuật khác (cung cấp năng lượng, thông tin liên lạc, cấp nước ...): Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý hạ tầng kỹ thuật khác để bố trí ngầm các đường dây, đường ống kỹ thuật, tuân thủ các quy định hiện hành.
h. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Áp dụng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

Content:
Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở):
a. Hệ thống đường giao thông:
▪ Đối với tuyến chính:
* Trên cơ sở đường hiện có, cải tạo và mở rộng đường theo tiêu chuẩn đường đô thị với cấp tốc độ 50Km/h, các thông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
- Tốc độ tính toán: 50km/giờ.
- Độ dốc dọc lớn nhất: 6%.
- Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
- Bán kính đường cong nằm:
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 80m.
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 100m.
+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 1000m.
- Loại đường cong đứng lồi:
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn: 800m.
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu mong muốn: 1200m.
- Loại đường cong đứng lõm:
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu tiêu chuẩn: 700m.
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu mong muốn: 1000m.
- Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của đường cong đứng: 40m.
- Tầm nhìn:
+ Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 55m.
+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 115m.
+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 275m.
* Trong giai đoạn này, các đoạn tuyến có điều kiện mặt bằng hạn chế, châm chước thiết kế với cấp tốc độ 30Km/h, các thông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
- Tốc độ tính toán: 30km/giờ.
- Độ dốc dọc lớn nhất: 8%.
- Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
- Bán kính đường cong nằm:
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 30m.
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 50m.
+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 350m.
- Loại đường cong đứng lồi:
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn: 250m.
+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu mong muốn: 400m.
- Loại đường cong đứng lõm:
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu tiêu chuẩn: 250m.
+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu mong muốn: 400m.
- Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của đường cong đứng: 25m.
- Tầm nhìn:
+ Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 30m.
+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 60m.
+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 150m.
▪ Đối với các đoạn nối: Những đoạn giáp khu vực các cầu bắc ngang kênh, do hạn chế về điều kiện mặt bằng, có thể giảm cấp thiết kế (cải thiện các đường cong đến mức cao nhất có thể và bố trí các biển báo hạn chế tốc độ kết hợp phương án tổ chức nút giao thông hợp lý).
▪ Bình đồ tuyến: về cơ bản được thiết kế bám theo đường hiện hữu, việc mở rộng đường chủ yếu được thực hiện về phía kênh.
▪ Trắc dọc: được thiết kế bám theo cao độ đường hiện hữu. Cao độ tối thiểu đảm bảo yêu cầu chống ngập và an toàn cho kết cấu áo đường, hài hòa với cao độ đỉnh kè đã được xây dựng. Thiết kế dốc dọc đảm bảo yêu cầu thoát nước. Cao độ thiết kế tại tim đường ≥ +2,19m (ngoại trừ một số đoạn do bị khống chế bởi cao độ đường chui hoặc vuốt nối).
▪ Trắc ngang:
- Mặt cắt ngang cơ sở:
+ Các đoạn tuyến thông thường có bề rộng khoảng 16 mét, gồm: khoảng 4m (vỉa hè phía nhà dân) + 9m (mặt đường) + 1,5m (vỉa hè phía bờ kênh) + trồng cỏ và cây xanh trên phần đất còn lại;
+ Các đoạn nối (đoạn giao thoa với dự án đường chui, đoạn vuốt nối vào đường chui dưới các cầu dọc tuyến) có bề rộng khoảng 14m gồm: khoảng 4m (vỉa hè phía nhà dân) + 7m (mặt đường, kể cả đoạn qua Miếu Nổi) + 1,5m (vỉa hè phía bờ kênh) + trồng cỏ và cây xanh trên phần đất còn lại;
- Với tiêu chí không bồi thường giải phóng mặt bằng thêm, chiều rộng phần vỉa hè có thể thay đổi cục bộ, phù hợp với hiện trạng từng đoạn tuyến cụ thể.
▪ Kết cấu tổng thể nền mặt đường:
- Mặt đường cấp cao A1 (bê tông nhựa nóng); mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155MPa;
- Ngoài các lớp kết cấu áo đường được tính toán thiết kế chi tiết theo quy định, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phần đường tăng cường trên mặt đường hiện hữu phải được xử lý theo đúng yêu cầu kỹ thuật (kể cả bù vênh);
+ Phần đường mở rộng: Thiết kế lớp đáy móng theo mục 8.3.7, Tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 “Đường ô tô-Yêu cầu thiết kế” và mục 2.5.2 Tiêu chuẩn 22TCN 211-06 “Áo đường mềm-Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế”; xử lý nền đúng quy định hiện hành.
▪ Kết cấu vỉa hè, triền lề: Xây dựng hoàn chỉnh, áp dụng thiết kế mẫu theo Quy định về thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang, quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh, cây xanh đường phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải ban hành tại Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2009, trong đó có thiết kế cho người tàn tật tiếp cận sử dụng và tăng cường phát triển mảng xanh đường phố;
- Vỉa hè: Lát gạch Terrazo (kết cấu vỉa hè loại 2). Có bố trí tấm lát với bề mặt được cấu tạo gờ dẫn hướng phục vụ cho người khiếm thị; các lối lên xuống cho người ngồi xe lăn được cấu tạo theo chi tiết vuốt từ triền lề vào vỉa hè trong Quy định trên;
- Kết cấu triền lề: Bê tông đá 1x2 M300. Mẫu bó vỉa loại 5 phía bờ kênh (riêng chiều cao bó vỉa cần được tăng lên khoảng 25cm so với mặt đường); mẫu bó vỉa loại 6 và loại 7 phía nhà dân.
b. Hệ thống thoát nước:
▪ Thoát nước mưa:
+ Lưu vực thoát nước: Theo quy hoạch chung của khu vực;
+ Trên cơ sở hệ thống thoát nước hiện hữu, cải tạo khơi thông các đoạn cống cũ; thay thế, bổ sung các đoạn cống, hầm ga và một số chi tiết thoát nước khác đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực tuyến đường, phù hợp với quy mô của đường sau khi cải tạo.
▪ Thoát nước sinh hoạt: Bố trí hố ga có đặt ống chờ PVC đường kính Φ140 thu gom nước thải sinh hoạt phía nhà dân, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép Φ300 đấu nối vào hệ thống cống thu gom của dự án Vệ sinh môi trường thành phố;
▪ Kết cấu hầm ga, cống và móng cống theo mẫu định hình do Sở Giao thông công chánh (nay là Sở Giao thông vận tải) ban hành kèm theo Quyết định số 1344/QĐ-GT ngày 24 tháng 4 năm 2003.
c. Hệ thống chiếu sáng công cộng:
▪ Đối với đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu Thị Nghè (ở cả hai bờ kênh); đang được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè;
▪ Đối với đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường Nguyễn Hữu Cảnh (phía bờ Bắc, quận Bình Thạnh): Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng hoàn chỉnh theo cấp đường.
▪ Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành đối với công trình chiếu sáng và các quy định, yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế công trình chuyên ngành chiếu sáng trên địa bàn Thành phố.
▪ Sử dụng thiết bị điều khiển 2 cấp công suất cho đèn chiếu sáng công cộng để tiết kiệm điện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại văn bản số 4394/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 7 năm 2007.
d. Công viên cây xanh: tận dụng tối đa cây xanh hiện có trên vỉa hè phía nhà dân, hoàn chỉnh cây xanh trên vỉa hè phía bờ kênh:
▪ Đối với đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu Thị Nghè (ở cả hai bờ kênh): Hạng mục cây xanh tạo bóng mát đã được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè; Bổ sung trồng cỏ và cây kiểng tạo cảnh quan trên vỉa hè phía bờ kênh.
▪ Đối với đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường Nguyễn Hữu Cảnh (phía bờ Bắc, quận Bình Thạnh): Bố trí cây bóng mát, trồng cỏ, cây kiểng hoàn chỉnh theo cấp đường.
e. Các nút giao thông dọc tuyến: Được cải tạo cho phù hợp với qui mô của tuyến đường.
f. Hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông và an toàn giao thông: Đầu tư hoàn chỉnh theo cấp đường, đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt, tuân thủ Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 và các quy định hiện hành.
g. Bố trí công trình kỹ thuật khác (cung cấp năng lượng, thông tin liên lạc, cấp nước ...): Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý hạ tầng kỹ thuật khác để bố trí ngầm các đường dây, đường ống kỹ thuật, tuân thủ các quy định hiện hành.
h. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Áp dụng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.