Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 860/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán kinh phí Quy hoạch kinh tế xã hội Duy Xuyên Quảng Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "860/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 860/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán kinh phí Quy hoạch kinh tế xã hội Duy Xuyên Quảng Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Duy Xuyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung lập quy hoạch
a) Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của huyện Duy Xuyên trong tỉnh và so sánh với các địa phương lân cận: phân tích, đánh giá những lợi thế so sánh về các yếu tố và điều kiện phát triển của huyện Duy Xuyên trong tổng thể tỉnh và vùng. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ huyện Duy Xuyên; đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngân sách của huyện Duy Xuyên.
- Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng huy động các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội vào mục tiêu phát triển của huyện Duy Xuyên trong tỉnh Quảng Nam và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
+ Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnh thổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quy hoạch phát triển của huyện Duy Xuyên.
+ Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khai thác, bảo vệ chúng.
+ Phân tích, đánh giá phát triển và dự báo dân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá phục vụ phát triển.
+ Phân tích, đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng về mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển cao hơn.
+ Phân tích, đánh giá quá trình phát triển và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên
+ Khi phân tích và dự báo các yếu tố và điều kiện phát triển cần chú trọng yếu tố thị trường và xác định các lợi thế so sánh so với các địa phương khác và có tính tới cạnh tranh quốc tế.
- Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong nước và quốc tế đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên; tác động của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên.
- Phân tích các lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội cùng các thách thức đối với phát triển huyện Duy Xuyên trong thời kỳ quy hoạch.
b) Luận chứng mục tiêu, quan điểm: Xác định vị trí, vai trò của huyện Duy Xuyên đối với nền kinh tế của tỉnh Quảng Nam và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, từ đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển của huyện Duy Xuyên. Tác động của quy hoạch tỉnh Quảng Nam, quy hoạch ngành đối với huyện Duy Xuyên trong thời kỳ quy hoạch. Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể).
- Đối với mục tiêu kinh tế: Tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị sản xuất), giá trị xuất khẩu, một số sản phẩm chủ yếu và tỷ trọng đóng góp của huyện Duy Xuyên đối với tỉnh Quảng Nam, đóng góp vào ngân sách, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh có so sánh với bình quân chung của tỉnh Quảng Nam. Yêu cầu thể hiện thời kỳ tổng quát đến năm 2025, đồng thời thể hiện cho từng thời kỳ 05 năm.
- Đối với mục tiêu xã hội: Mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo, mức độ phổ cập về học vấn, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn xã hội. Yêu cầu thể hiện thời kỳ tổng quát đến năm 2025, đồng thời thể hiện cho từng thời kỳ 05 năm.
- Đối với mục tiêu môi trường: Giảm mức độ ô nhiễm môi trường và bảo đảm các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường (tiêu chuẩn Việt Nam). Yêu cầu thể hiện thời kỳ tổng quát đến năm 2025, đồng thời thể hiện cho từng thời kỳ 05 năm.
c) Xác định nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Luận chứng phát triển cơ cấu kinh tế, định hướng phát triển và phân bố các ngành và lĩnh vực then chốt và các sản phẩm quan trọng và lựa chọn cơ cấu đầu tư (kể cả đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5 năm đầu và cho thời kỳ quy hoạch); luận chứng phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.
d) Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ huyện Duy Xuyên (lựa chọn phương án tổng thể khai thác lãnh thổ).
- Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị, điểm dân cư tập trung và khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, làng nghề; phát triển hệ thống khu, cụm, điểm công nghiệp, làng nghề; khu thương mại, hệ thống chợ gắn với các điểm dân cư.
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; phát triển các vùng cây trồng, vật nuôi hàng hoá.
- Xác định phương hướng phát triển cho những lãnh thổ đang kém phát triển và những lãnh thổ có vai trò động lực; phát triển các vùng khó khăn gắn với ổn định dân cư, xoá đói, giảm nghèo.
- Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư.
đ) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xã hội của huyện Duy Xuyên và gắn với huyện khác trong tỉnh.
- Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giao thông của huyện Duy Xuyên trong tổng thể mạng lưới giao thông của cả tỉnh Quảng Nam.
- Lựa chọn phương án phát triển thông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông.
- Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới chuyển tải điện gắn với mạng lưới chuyển tải điện của cả tỉnh.
- Lựa chọn phương án phát triển các công trình thủy lợi, cấp nước.
- Lựa chọn phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi công cộng. Phát triển mạng lưới giáo dục - đào tạo (cả đào tạo nghề), hệ thống y tế - chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hoá - xã hội.
e) Định hướng quy hoạch sử dụng đất (dự báo các phương án sử dụng đất căn cứ vào định hướng phát triển ngành, lĩnh vực).
f) Luận chứng danh mục dự án ưu tiên đầu tư.
g) Luận chứng bảo vệ môi trường; xác định những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổ nhạy cảm về môi trường và đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này.
h) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quy hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch. Tập trung đề xuất các nhóm giải pháp: giải pháp về huy động vốn đầu tư; giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực; giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường; giải pháp về cơ chế, chính sách; giải pháp về tổ chức thực hiện.
i) Bản đồ quy hoạch: Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Duy Xuyên trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 đối với các khu vực kinh tế trọng điểm. Thành phần bản đồ gồm:
- Bản đồ hành chính;
- Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng;
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu, hệ thống đô thị và các điểm dân cư;
- Bản đồ tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu;
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

Content:
Nội dung lập quy hoạch
a) Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của huyện Duy Xuyên trong tỉnh và so sánh với các địa phương lân cận: phân tích, đánh giá những lợi thế so sánh về các yếu tố và điều kiện phát triển của huyện Duy Xuyên trong tổng thể tỉnh và vùng. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ huyện Duy Xuyên; đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngân sách của huyện Duy Xuyên.
- Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng huy động các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội vào mục tiêu phát triển của huyện Duy Xuyên trong tỉnh Quảng Nam và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
+ Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnh thổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quy hoạch phát triển của huyện Duy Xuyên.
+ Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khai thác, bảo vệ chúng.
+ Phân tích, đánh giá phát triển và dự báo dân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá phục vụ phát triển.
+ Phân tích, đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng về mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển cao hơn.
+ Phân tích, đánh giá quá trình phát triển và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên
+ Khi phân tích và dự báo các yếu tố và điều kiện phát triển cần chú trọng yếu tố thị trường và xác định các lợi thế so sánh so với các địa phương khác và có tính tới cạnh tranh quốc tế.
- Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong nước và quốc tế đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên; tác động của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên.
- Phân tích các lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội cùng các thách thức đối với phát triển huyện Duy Xuyên trong thời kỳ quy hoạch.
b) Luận chứng mục tiêu, quan điểm: Xác định vị trí, vai trò của huyện Duy Xuyên đối với nền kinh tế của tỉnh Quảng Nam và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, từ đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển của huyện Duy Xuyên. Tác động của quy hoạch tỉnh Quảng Nam, quy hoạch ngành đối với huyện Duy Xuyên trong thời kỳ quy hoạch. Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể).
- Đối với mục tiêu kinh tế: Tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị sản xuất), giá trị xuất khẩu, một số sản phẩm chủ yếu và tỷ trọng đóng góp của huyện Duy Xuyên đối với tỉnh Quảng Nam, đóng góp vào ngân sách, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh có so sánh với bình quân chung của tỉnh Quảng Nam. Yêu cầu thể hiện thời kỳ tổng quát đến năm 2025, đồng thời thể hiện cho từng thời kỳ 05 năm.
- Đối với mục tiêu xã hội: Mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo, mức độ phổ cập về học vấn, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn xã hội. Yêu cầu thể hiện thời kỳ tổng quát đến năm 2025, đồng thời thể hiện cho từng thời kỳ 05 năm.
- Đối với mục tiêu môi trường: Giảm mức độ ô nhiễm môi trường và bảo đảm các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường (tiêu chuẩn Việt Nam). Yêu cầu thể hiện thời kỳ tổng quát đến năm 2025, đồng thời thể hiện cho từng thời kỳ 05 năm.
c) Xác định nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Luận chứng phát triển cơ cấu kinh tế, định hướng phát triển và phân bố các ngành và lĩnh vực then chốt và các sản phẩm quan trọng và lựa chọn cơ cấu đầu tư (kể cả đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5 năm đầu và cho thời kỳ quy hoạch); luận chứng phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.
d) Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ huyện Duy Xuyên (lựa chọn phương án tổng thể khai thác lãnh thổ).
- Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị, điểm dân cư tập trung và khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, làng nghề; phát triển hệ thống khu, cụm, điểm công nghiệp, làng nghề; khu thương mại, hệ thống chợ gắn với các điểm dân cư.
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; phát triển các vùng cây trồng, vật nuôi hàng hoá.
- Xác định phương hướng phát triển cho những lãnh thổ đang kém phát triển và những lãnh thổ có vai trò động lực; phát triển các vùng khó khăn gắn với ổn định dân cư, xoá đói, giảm nghèo.
- Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư.
đ) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xã hội của huyện Duy Xuyên và gắn với huyện khác trong tỉnh.
- Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giao thông của huyện Duy Xuyên trong tổng thể mạng lưới giao thông của cả tỉnh Quảng Nam.
- Lựa chọn phương án phát triển thông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông.
- Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới chuyển tải điện gắn với mạng lưới chuyển tải điện của cả tỉnh.
- Lựa chọn phương án phát triển các công trình thủy lợi, cấp nước.
- Lựa chọn phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi công cộng. Phát triển mạng lưới giáo dục - đào tạo (cả đào tạo nghề), hệ thống y tế - chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hoá - xã hội.
e) Định hướng quy hoạch sử dụng đất (dự báo các phương án sử dụng đất căn cứ vào định hướng phát triển ngành, lĩnh vực).
f) Luận chứng danh mục dự án ưu tiên đầu tư.
g) Luận chứng bảo vệ môi trường; xác định những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổ nhạy cảm về môi trường và đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này.
h) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quy hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch. Tập trung đề xuất các nhóm giải pháp: giải pháp về huy động vốn đầu tư; giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực; giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường; giải pháp về cơ chế, chính sách; giải pháp về tổ chức thực hiện.
i) Bản đồ quy hoạch: Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Duy Xuyên trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 đối với các khu vực kinh tế trọng điểm. Thành phần bản đồ gồm:
- Bản đồ hành chính;
- Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng;
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu, hệ thống đô thị và các điểm dân cư;
- Bản đồ tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu;
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.