Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND.HC năm 2009 Đề án khuyến nông khuyến ngư đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND.HC năm 2009 Đề án khuyến nông khuyến ngư đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án khuyến nông, khuyến ngư tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các giải pháp thực hiện
3.1. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
- Phối hợp với các Viện, Trường Đại học thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, tiếp nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, nhanh chóng chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả vào các mô hình.
- Phát triển các công nghệ và mô hình sản xuất theo hướng GAP, Global GAP, BMP, CoC… bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
- Thực hiện phương pháp “nghiên cứu có sự tham gia của người dân” để gắn kết nghiên cứu với sản xuất, chuyển giao và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật.
3.2. Chính sách
- Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, đầu tư cơ sở hạ tầng cho hệ thống khuyến nông.
- Xây dựng chính sách nhằm thu hút vốn hỗ trợ từ các thành phần kinh tế khác nhau cho các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh, chính sách phát triển kinh tế trang trại. Tạo điều kiện khuyến khích đầu tư đối với các doanh nghiệp, trang trại lớn có khả năng tổ chức tiêu thụ, chế biến.
3.3. Thông tin tuyên truyền và xúc tiến thương mại
- Củng cố và nâng cấp các phương tiện thông tin của hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, tiếp tục nâng cao chất lượng các chương trình khuyến nông trên hệ thống truyền thanh, truyền hình.
- Nâng cao chất lượng bản tin nông nghiệp, ấn phẩm khuyến nông, trang Web của ngành nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin hai chiều, thông tin kịp thời, chính xác và tạo hiệu quả thiết thực trong việc chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất. Nối mạng hệ thống cho các phòng nông nghiệp (kinh tế), trạm chuyên môn của các huyện, thị xã, thành phố.
- Các cơ quan chức năng của Nhà nước đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin dự báo về giá cả, thị trường tiêu thụ nông, thuỷ sản.
- Xây dựng biểu tượng những loại hàng hóa đặc thù của Đồng Tháp. Đẩy mạnh việc quảng bá giới thiệu và tiêu thụ nông, thuỷ sản qua các kênh: chợ đầu mối, hội chợ, hội thi nông sản, diễn đàn khuyến nông.
3.4. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động khuyến nông nhất là việc xây dựng mô hình trình diễn tại hiện trường để thu hút vốn và nguồn nhân lực cho khuyến nông.
- Tạo điều kiện để người nông dân lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ khuyến nông và lựa chọn vật tư hỗ trợ từ hoạt động khuyến nông.
3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao, bổ sung cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao ở các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, khuyến nông và các ngành nghề khác.
- Đào tạo các chuyên gia chuyên sâu về khuyến nông, khuyến ngư ở cấp tỉnh để chủ động thực hiện cho các chương trình trọng điểm, đào tạo tập huấn cán bộ cho cấp huyện và nông dân chủ chốt, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cấp xã và nông dân sản xuất giỏi.
- Nông dân trong các hợp tác xã hoặc trong các trang trại, tập đoàn sản xuất nguyên liệu có liên kết với doanh nghiệp sẽ được đào tạo kiến thức, kỹ năng sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP theo yêu cầu của thị trường tiêu thụ.
3.6. Các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư
Để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu của đề án khuyến nông, khuyên ngư, ngành nông nghiệp tập trung xây dựng các chương trình về đào tạo, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, phổ biến pháp luật chính sách, ứng dụng chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các dự án khuyến nông cho cây trồng, vật nuôi, tập trung vào các đối tượng chủ lực nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, có năng suất và chất lượng cao, giá thành cạnh tranh, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, áp dụng tiêu chuẩn GAP trong lĩnh vực trồng trọt, tiêu chuẩn CoC, BMP trong nuôi trồng thuỷ sản.
3.7. Quản lý nhà nước về công tác khuyến nông, khuyến ngư
- Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện mô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hàng năm tổ chức đoàn đánh giá độc lập đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông.
- Giám sát và đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu đề án đưa ra cho từng lĩnh vực khuyến nông trồng trọt, khuyến nông chăn nuôi, khuyến ngư, các hoạt động tăng cường năng lực, xúc tiến thương mại, thông tin tuyên truyền.
- Giám sát và đánh giá ảnh hưởng, tác động của đề án: số mô hình được lan rộng sau trình diễn tại cộng đồng, khả năng áp dụng sau khóa đào tạo, ảnh hưởng và tác động đến nhận thức của người dân.

Content:
Các giải pháp thực hiện
3.1. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
- Phối hợp với các Viện, Trường Đại học thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, tiếp nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, nhanh chóng chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả vào các mô hình.
- Phát triển các công nghệ và mô hình sản xuất theo hướng GAP, Global GAP, BMP, CoC… bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
- Thực hiện phương pháp “nghiên cứu có sự tham gia của người dân” để gắn kết nghiên cứu với sản xuất, chuyển giao và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật.
3.2. Chính sách
- Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, đầu tư cơ sở hạ tầng cho hệ thống khuyến nông.
- Xây dựng chính sách nhằm thu hút vốn hỗ trợ từ các thành phần kinh tế khác nhau cho các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh, chính sách phát triển kinh tế trang trại. Tạo điều kiện khuyến khích đầu tư đối với các doanh nghiệp, trang trại lớn có khả năng tổ chức tiêu thụ, chế biến.
3.Thông tin tuyên truyền và xúc tiến thương mại
- Củng cố và nâng cấp các phương tiện thông tin của hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, tiếp tục nâng cao chất lượng các chương trình khuyến nông trên hệ thống truyền thanh, truyền hình.
- Nâng cao chất lượng bản tin nông nghiệp, ấn phẩm khuyến nông, trang Web của ngành nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin hai chiều, thông tin kịp thời, chính xác và tạo hiệu quả thiết thực trong việc chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất. Nối mạng hệ thống cho các phòng nông nghiệp (kinh tế), trạm chuyên môn của các huyện, thị xã, thành phố.
- Các cơ quan chức năng của Nhà nước đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin dự báo về giá cả, thị trường tiêu thụ nông, thuỷ sản.
- Xây dựng biểu tượng những loại hàng hóa đặc thù của Đồng Tháp. Đẩy mạnh việc quảng bá giới thiệu và tiêu thụ nông, thuỷ sản qua các kênh: chợ đầu mối, hội chợ, hội thi nông sản, diễn đàn khuyến nông.
3.4. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động khuyến nông nhất là việc xây dựng mô hình trình diễn tại hiện trường để thu hút vốn và nguồn nhân lực cho khuyến nông.
- Tạo điều kiện để người nông dân lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ khuyến nông và lựa chọn vật tư hỗ trợ từ hoạt động khuyến nông.
3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao, bổ sung cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao ở các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, khuyến nông và các ngành nghề khác.
- Đào tạo các chuyên gia chuyên sâu về khuyến nông, khuyến ngư ở cấp tỉnh để chủ động thực hiện cho các chương trình trọng điểm, đào tạo tập huấn cán bộ cho cấp huyện và nông dân chủ chốt, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cấp xã và nông dân sản xuất giỏi.
- Nông dân trong các hợp tác xã hoặc trong các trang trại, tập đoàn sản xuất nguyên liệu có liên kết với doanh nghiệp sẽ được đào tạo kiến thức, kỹ năng sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP theo yêu cầu của thị trường tiêu thụ.
3.6. Các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư
Để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu của đề án khuyến nông, khuyên ngư, ngành nông nghiệp tập trung xây dựng các chương trình về đào tạo, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, phổ biến pháp luật chính sách, ứng dụng chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các dự án khuyến nông cho cây trồng, vật nuôi, tập trung vào các đối tượng chủ lực nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, có năng suất và chất lượng cao, giá thành cạnh tranh, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, áp dụng tiêu chuẩn GAP trong lĩnh vực trồng trọt, tiêu chuẩn CoC, BMP trong nuôi trồng thuỷ sản.
3.7. Quản lý nhà nước về công tác khuyến nông, khuyến ngư
- Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện mô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hàng năm tổ chức đoàn đánh giá độc lập đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông.
- Giám sát và đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu đề án đưa ra cho từng lĩnh vực khuyến nông trồng trọt, khuyến nông chăn nuôi, khuyến ngư, các hoạt động tăng cường năng lực, xúc tiến thương mại, thông tin tuyên truyền.
- Giám sát và đánh giá ảnh hưởng, tác động của đề án: số mô hình được lan rộng sau trình diễn tại cộng đồng, khả năng áp dụng sau khóa đào tạo, ảnh hưởng và tác động đến nhận thức của người dân.