Document: Điều 1 Quyết định 184/QĐ-UBND điều chỉnh đồ án quy họach xây dựng tỷ lệ 1 500 khu dân cư Cần Thơ 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "184/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "184/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "184/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "184/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "184/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 184/QĐ-UBND điều chỉnh đồ án quy họach xây dựng tỷ lệ 1 500 khu dân cư Cần Thơ 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư (lô số 8A), khu đô thị Nam Cần Thơ, phường Phú Thứ và Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư (lô số 8A), khu đô thị Nam Cần Thơ, phường Phú Thứ và Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xây dựng thành phố Cần Thơ.
3. Phạm vi, vị trí và quy mô điều chỉnh:
- Ranh giới thực hiện quy hoạch, quy mô diện tích khu đất quy hoạch 134.064m² (theo Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).
- Điều chỉnh khu đất quy hoạch công trình cao tầng đa chức năng (ký hiệu G và H) tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp, diện tích điều chỉnh là khoảng 20.375,1m²;
- Điều chỉnh tại các khu đất công trình nhà ở liên kế trong khu quy hoạch.
4. Lý do và các nội dung điều chỉnh:
a) Điều chỉnh cập nhật quy mô diện tích khu đất thực hiện quy hoạch theo thực tế, cụ thể giảm quy mô diện tích từ 134.064m² (theo Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố) thành 132.656,22m² (giảm diện tích đất giao thông khoảng 1.408,78m²).
b) Điều chỉnh khu đất quy hoạch công trình cao tầng đa chức năng (ký hiệu G và H), diện tích là khoảng 20.375,1m², tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp theo hình thức phân chia lô linh hoạt diện tích mỗi lô tối thiểu 1.600m² (chiều ngang tối thiểu 24m).
c) Điều chỉnh một số quy định xây dựng tại các lô nhà ở liên kế:
- Đối với các lô đất nhà ở liên kế (ký hiệu A, B, C và F), mặt tiền lô đất tiếp giáp trục đường số 8 (lộ giới 47m) và trục đường số 11 (lộ giới 18m): điều chỉnh tăng tầng cao xây dựng tối đa từ 4 tầng lên 6 tầng và bố trí thêm khoảng lùi sau tối thiểu 1,0m.
- Đối với các lô đất nhà ở liên kế (ký hiệu A, B, C, D và F), mặt tiền lô đất tiếp giáp với các trục đường nội bộ (lộ giới 15m, gồm: 1, 2, 3, 4, 9 và 10): Điều chỉnh bố trí thêm khoảng lùi trước tối thiểu 3,0m và thêm khoảng lùi sau tối thiểu 1,0m (theo quy hoạch phê duyệt không có khoảng lùi).
- Đối với các lô nhà ở liên kế tái định cư (ký hiệu E): Điều chỉnh bố trí thêm khoảng lùi sau tối thiểu 1,0m và tăng mật độ xây dựng từ 90% lên 94%.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

1

Đất cao tầng đa chức năng

20.375,1

15,36

2

Đất ở

49.338,3

37,19

Đất nhà phố

36.619,5

27,61

Đất biệt thự

12.718,8

9,59

3

Đất mẫu giáo

8.028,6

6,05

4

Đất giao thông

54.913,22

41,40

Tổng cộng

132.656,22

100.0

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
a) Khu đất xây dựng công trình cao tầng đa chức năng:
Điều chỉnh diện tích phù hợp theo nhu cầu sử dụng, được phép kết hợp nhiều lô đất để xây dựng công trình hợp khối; phù hợp về mật độ xây dựng, mật độ cây xanh so với quy hoạch được duyệt, cụ thể như sau:
- Lô G chia thành 09 lô: Từ G1, G2, G3, G4, G5, G6, G7, G8 và G9.
- Lô H chia thành 02 lô: H1 và H2.
- Về quy định xây dựng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 50%.
+ Tầng cao xây dựng công trình: 06 đến 09 tầng.
+ Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ Đối với tuyến đường Võ Nguyên Giáp: ≥ 10m.
+ Đối với trục đường số: 1, 8, 10 và 11: ≥ 6,0m.
+ Đối với ranh giữa 02 lô đất liền kề: thực hiện theo quy định Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
b) Khu đất công trình nhà ở liên kế:
- Đối với các lô đất nhà ở liên kế:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 80%.
+ Tầng cao xây dựng công trình:
. ≤ 06 tầng: Các lô đất tiếp giáp trục đường số 8 và 11.
. ≤ 04 tầng: Các lô còn lại.
- Khoảng lùi xây dựng công trình được xác định cụ thể trên bản vẽ, cụ thể:
+ ≥ 3,0m: So với chỉ giới đường đỏ.
+ ≥ 1,0m: So với ranh phía sau.
c) Đối với các lô nhà ở liên kế tái định cư (ký hiệu E) khi xây dựng công trình phải đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu về quy hoạch xây dựng, cụ thể như sau:
- Mật độ xây dựng: ≤ 94%.
- Tầng cao xây dựng công trình: ≤ 04 tầng.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh phía sau lô đất:
+ Trùng với chỉ giới đường đỏ.
+ ≥ 1,0m: So với ranh phía sau.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những nội dung của đồ án quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định số 3368/QĐ-UB ngày 04 tháng 11 năm 2004; Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 và Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thuộc phạm vi giới hạn nhưng trái với nội dung được phê duyệt tại Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Những nội dung khác ngoài nội dung đã điều chỉnh nêu trên không thay đổi.
Điều 4.
1. Giao chủ đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Cái Răng tổ chức công bố nội dung quy hoạch này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng rà soát, cập nhật các nội dung điều chỉnh để quản lý; hướng dẫn chủ đầu tư triển khai thực hiện theo đúng quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng thành phố Cần Thơ (chủ đầu tư), các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư (lô số 8A), khu đô thị Nam Cần Thơ, phường Phú Thứ và Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư (lô số 8A), khu đô thị Nam Cần Thơ, phường Phú Thứ và Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xây dựng thành phố Cần Thơ.
3. Phạm vi, vị trí và quy mô điều chỉnh:
- Ranh giới thực hiện quy hoạch, quy mô diện tích khu đất quy hoạch 134.064m² (theo Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).
- Điều chỉnh khu đất quy hoạch công trình cao tầng đa chức năng (ký hiệu G và H) tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp, diện tích điều chỉnh là khoảng 20.375,1m²;
- Điều chỉnh tại các khu đất công trình nhà ở liên kế trong khu quy hoạch.
4. Lý do và các nội dung điều chỉnh:
a) Điều chỉnh cập nhật quy mô diện tích khu đất thực hiện quy hoạch theo thực tế, cụ thể giảm quy mô diện tích từ 134.064m² (theo Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố) thành 132.656,22m² (giảm diện tích đất giao thông khoảng 1.408,78m²).
b) Điều chỉnh khu đất quy hoạch công trình cao tầng đa chức năng (ký hiệu G và H), diện tích là khoảng 20.375,1m², tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp theo hình thức phân chia lô linh hoạt diện tích mỗi lô tối thiểu 1.600m² (chiều ngang tối thiểu 24m).
c) Điều chỉnh một số quy định xây dựng tại các lô nhà ở liên kế:
- Đối với các lô đất nhà ở liên kế (ký hiệu A, B, C và F), mặt tiền lô đất tiếp giáp trục đường số 8 (lộ giới 47m) và trục đường số 11 (lộ giới 18m): điều chỉnh tăng tầng cao xây dựng tối đa từ 4 tầng lên 6 tầng và bố trí thêm khoảng lùi sau tối thiểu 1,0m.
- Đối với các lô đất nhà ở liên kế (ký hiệu A, B, C, D và F), mặt tiền lô đất tiếp giáp với các trục đường nội bộ (lộ giới 15m, gồm: 1, 2, 3, 4, 9 và 10): Điều chỉnh bố trí thêm khoảng lùi trước tối thiểu 3,0m và thêm khoảng lùi sau tối thiểu 1,0m (theo quy hoạch phê duyệt không có khoảng lùi).
- Đối với các lô nhà ở liên kế tái định cư (ký hiệu E): Điều chỉnh bố trí thêm khoảng lùi sau tối thiểu 1,0m và tăng mật độ xây dựng từ 90% lên 94%.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

1

Đất cao tầng đa chức năng

20.375,1

15,36

2

Đất ở

49.338,3

37,19

Đất nhà phố

36.619,5

27,61

Đất biệt thự

12.718,8

9,59

3

Đất mẫu giáo

8.028,6

6,05

4

Đất giao thông

54.913,22

41,40

Tổng cộng

132.656,22

100.0

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
a) Khu đất xây dựng công trình cao tầng đa chức năng:
Điều chỉnh diện tích phù hợp theo nhu cầu sử dụng, được phép kết hợp nhiều lô đất để xây dựng công trình hợp khối; phù hợp về mật độ xây dựng, mật độ cây xanh so với quy hoạch được duyệt, cụ thể như sau:
- Lô G chia thành 09 lô: Từ G1, G2, G3, G4, G5, G6, G7, G8 và G9.
- Lô H chia thành 02 lô: H1 và H2.
- Về quy định xây dựng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 50%.
+ Tầng cao xây dựng công trình: 06 đến 09 tầng.
+ Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ Đối với tuyến đường Võ Nguyên Giáp: ≥ 10m.
+ Đối với trục đường số: 1, 8, 10 và 11: ≥ 6,0m.
+ Đối với ranh giữa 02 lô đất liền kề: thực hiện theo quy định Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
b) Khu đất công trình nhà ở liên kế:
- Đối với các lô đất nhà ở liên kế:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 80%.
+ Tầng cao xây dựng công trình:
. ≤ 06 tầng: Các lô đất tiếp giáp trục đường số 8 và 11.
. ≤ 04 tầng: Các lô còn lại.
- Khoảng lùi xây dựng công trình được xác định cụ thể trên bản vẽ, cụ thể:
+ ≥ 3,0m: So với chỉ giới đường đỏ.
+ ≥ 1,0m: So với ranh phía sau.
c) Đối với các lô nhà ở liên kế tái định cư (ký hiệu E) khi xây dựng công trình phải đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu về quy hoạch xây dựng, cụ thể như sau:
- Mật độ xây dựng: ≤ 94%.
- Tầng cao xây dựng công trình: ≤ 04 tầng.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh phía sau lô đất:
+ Trùng với chỉ giới đường đỏ.
+ ≥ 1,0m: So với ranh phía sau.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những nội dung của đồ án quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định số 3368/QĐ-UB ngày 04 tháng 11 năm 2004; Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 và Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thuộc phạm vi giới hạn nhưng trái với nội dung được phê duyệt tại Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Những nội dung khác ngoài nội dung đã điều chỉnh nêu trên không thay đổi.
Điều 4.
1. Giao chủ đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Cái Răng tổ chức công bố nội dung quy hoạch này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng rà soát, cập nhật các nội dung điều chỉnh để quản lý; hướng dẫn chủ đầu tư triển khai thực hiện theo đúng quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng thành phố Cần Thơ (chủ đầu tư), các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này