Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-UBND 2009 Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-UBND 2009 Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu qui hoạch:
1.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá từng bước hiện đại, hiệu quả, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, hướng tới công bằng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của nhân dân, không ngừng giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh; phấn đấu đưa Thanh Hoá trở thành một trong những trung tâm y tế của vùng Bắc Trung bộ và Nam Bắc Bộ.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng có đủ năng lực về dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do dịch bệnh gây ra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phòng, chống dịch chủ động, tích cực, không để dịch lớn xảy ra; khi dịch xảy ra phải dập tắt kịp thời không để lây lan rộng;
- Giám sát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh;
- Phòng, chống có hiệu quả các bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội và tai nạn gây thương tích;
- Chủ động phòng chống và quản lý chặt chẽ các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, làm tốt công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phấn đấu loại trừ bệnh sởi, uốn ván sơ sinh, bệnh dại vào năm 2010; loại trừ bệnh tả, thương hàn trước năm 2020; giảm tỷ lệ người mắc xuất huyết xuống dưới 4/100.000 dân vào năm 2010 và không còn trường hợp mắc sốt xuất huyết vào năm 2020; giảm số người bị sốt rét hàng năm và không để xảy ra tử vong do sốt rét; giảm tỷ lệ mắc bệnh lao mới, nâng tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi lên 98% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống 20% vào năm 2010 và dưới 10% năm 2020; giảm tỷ lệ mắc bệnh giun sán xuống 50% vào năm 2015 và xuống 40% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em 8-10 tuổi mắc bệnh bướu cổ xuống dưới 2% vào năm 2010; khống chế số người nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,25% dân số vào năm 2015 và không tăng hơn trong các năm sau; đến năm 2015 có 90% , đến năm 2020 có 100% số người bị nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng được quản lý, chăm sóc và điều trị thích hợp.

Content:
Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng có đủ năng lực về dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do dịch bệnh gây ra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phòng, chống dịch chủ động, tích cực, không để dịch lớn xảy ra; khi dịch xảy ra phải dập tắt kịp thời không để lây lan rộng;
- Giám sát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh;
- Phòng, chống có hiệu quả các bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội và tai nạn gây thương tích;
- Chủ động phòng chống và quản lý chặt chẽ các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, làm tốt công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phấn đấu loại trừ bệnh sởi, uốn ván sơ sinh, bệnh dại vào năm 2010; loại trừ bệnh tả, thương hàn trước năm 2020; giảm tỷ lệ người mắc xuất huyết xuống dưới 4/100.000 dân vào năm 2010 và không còn trường hợp mắc sốt xuất huyết vào năm 2020; giảm số người bị sốt rét hàng năm và không để xảy ra tử vong do sốt rét; giảm tỷ lệ mắc bệnh lao mới, nâng tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi lên 98% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống 20% vào năm 2010 và dưới 10% năm 2020; giảm tỷ lệ mắc bệnh giun sán xuống 50% vào năm 2015 và xuống 40% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em 8-10 tuổi mắc bệnh bướu cổ xuống dưới 2% vào năm 2010; khống chế số người nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,25% dân số vào năm 2015 và không tăng hơn trong các năm sau; đến năm 2015 có 90% , đến năm 2020 có 100% số người bị nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng được quản lý, chăm sóc và điều trị thích hợp.