Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
6. Quốc phòng, an ninh
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm chủ quyền quốc gia, ổn định chính trị để phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân. Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống các loại tội phạm xâm hại đến an ninh quốc gia, đẩy lùi tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông.
- Thường xuyên tổ chức huấn luyện chiến đấu, thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ, chuẩn bị mọi điều kiện sẵn sàng chủ động trong mọi tình huống để bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc.
- Xây dựng đường biên giới Việt - Trung hòa bình, hữu nghị, mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác về kinh tế, khoa học - kỹ thuật và giáo dục - đào tạo.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
a) Tiểu vùng thấp:
- Tiểu vùng này gồm: Thành phố Hà Giang và các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên. Đây là tiểu vùng động lực phát triển của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Thương mại, dịch vụ, phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu (khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy). Hình thành các vùng trồng lương thực, chè, đậu tương, cây ăn quả có múi, tập trung thâm canh cao để có khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản; phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, điện tử, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ; phát triển thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển nguyên liệu giấy và công nghiệp sản xuất giấy, công nghiệp chế biến chè, chế biến hoa quả, vật liệu xây dựng và thương mại, dịch vụ và du lịch. Vùng này cần tạo ra cơ chế chính sách tốt để khuyến khích mô hình hợp tác công tư hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ như du lịch, y tế, giáo dục.
b) Tiểu vùng núi đất phía Tây:
- Tiểu vùng gồm: Huyện Hoàng Su Phì, huyện Xín Mần và một số xã thuộc huyện Vị Xuyên, Quang Bình và Bắc Quang.
- Định hướng phát triển rừng nguyên liệu, cây công nghiệp như chè, đậu tương gắn với công nghiệp chế biến để có sản phẩm hàng hóa; chăn nuôi gia súc như lợn, trâu, dê; phát triển thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch. Nâng cấp cửa khẩu Xín Mần - Đô Long thành cửa khẩu quốc gia để thúc đẩy giao thương của vùng biên giới giữa 2 nước.
c) Tiểu vùng núi cao phía Bắc:
- Tiểu vùng gồm các huyện: Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc và Yên Minh
- Định hướng phát triển chăn nuôi đại gia súc chủ yếu là bò, dê, lợn; phát triển cây lương thực chủ yếu là ngô; cây dược liệu; khai thác di sản tự nhiên của công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn để phục vụ và thu hút khách du lịch trong và ngoài nước; phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch.
2. Phát triển hệ thống đô thị, dân cư nông thôn:
Phấn đấu tỷ lệ đô thị sẽ tăng lên khoảng 17 - 20% vào năm 2020, 25% năm 2025 và 28 - 30% năm 2030.
- Đô thị trung tâm: Tập trung cơ sở hạ tầng để hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III tại thành phố Hà Giang.
- Đô thị có chức năng tổng hợp: Thị trấn Thành Thủy huyện Vị Xuyên, khu đô thị kinh tế của khẩu quốc tế.
- Đô thị trung tâm tiểu vùng gồm: Thị xã Việt Quang huyện Bắc Quang; thị trấn Vinh Quang huyện Hoàng Su Phì; thị trấn Yên Minh huyện Yên Minh.
- Các đô thị dọc biên giới gồm: Thị trấn Cốc Pài huyện Xín Mần; thị trấn Phó Bảng, thị trấn Đồng Văn huyện Đồng Văn; thị trấn Mèo Vạc huyện Mèo Vạc; thị trấn Yên Minh huyện Yên Minh và thị trấn Tam Sơn huyện Quản Bạ.
- Các đô thị khác: Thị trấn Vĩnh Tuy, Hùng An và Tân Quang huyện Bắc Quang; thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình; thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vị Xuyên huyện Vị Xuyên; thị trấn Yên Phú huyện Bắc Mê; thị trấn Xín Cái huyện Mèo Vạc; thị trấn Bạch Đích huyện Yên Minh.
- Các xã vùng biên: Được quy hoạch gắn kết chặt chẽ với hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên khu vực biên giới Việt - Trung.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Nhu cầu tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch cho giai đoạn 2016 - 2020 ước tính là 43.000 tỷ đồng.
- Huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng, vốn các doanh nghiệp và các nguồn vốn khác. Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu cho xây dựng kết cấu hạng tầng kinh tế xã hội; sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay nước ngoài và xã hội hóa đầu tư.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kết hợp giữa đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại địa phương với thu hút lực lượng lao động chất lượng cao từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển nhất là các ngành đòi hỏi hàm lượng tri thức cao như công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ môi trường, thông tin truyền thông, năng lượng.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ cho công tác đào tạo, bao gồm: Đào tạo nghề cho người lao động; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, ngoại ngữ, tin học, đào tạo sau đại học cho đội ngũ cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh cho lực lượng lao động trong các doanh nghiệp và hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia trong việc mở các khóa học đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động; thực hiện các giải pháp giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm có việc làm đầy đủ. Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển nguồn lực con người và giải quyết việc làm cho người lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế của tỉnh như khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm, thủy sản; chế biến thực phẩm. Tăng cường liên doanh liên kết với các trung tâm khoa học, các viện nghiên cứu và các trường đại học để tư vấn trong việc cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu, chuyển giao các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm hoặc sản xuất sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Tuyển dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học, chuyên viên kỹ thuật của tỉnh. Vận động các tổ chức, các nhà khoa học tham gia hoạt động và đóng góp vào lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường của tỉnh. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ việc chuyển giao các công nghệ mới, tiên tiến của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là ở các khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Hỗ trợ phát triển:
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích trong việc thuê đất, sử dụng đất thực hiện dự án, đền bù giải phóng mặt bằng; có cơ chế phối hợp cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa giữa quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế.
- Tiếp tục thực hiện một số giải pháp hỗ trợ sản xuất, nhất là những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội như công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, truyền thông và công nghiệp công nghệ cao; đồng thời thực hiện tốt các cơ chế khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế ngoài nhà nước phát triển trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là kinh tế tư nhân. Khẳng định khu vực kinh tế tư nhân là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế, bảo đảm kinh tế tư nhân bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, hướng kinh tế tư nhân đầu tư phát triển các lĩnh vực có lợi thế, có nhu cầu thị trường, nhất là những lĩnh vực mà kinh tế tư nhân có nhiều điều kiện phát huy. Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh tiếp cận và được vay vốn của các tổ chức tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển.
b) Hỗ trợ các hình thức tổ chức sản xuất:
- Củng cố và phát triển kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã, nhất là ở các vùng trồng trọt, chăn nuôi chuyên môn hóa, phát triển các làng nghề thủ công truyền thống; khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình bằng các chính sách hỗ trợ đào tạo, cung cấp dịch vụ tư vấn và tiếp cận các chương trình vay vốn.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trên cơ sở phát triển các doanh nghiệp công ích đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các dịch vụ xã hội.
c) Củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm:
- Quan tâm mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Giảm giá thành, nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm hơn nữa việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa có tiềm năng phát triển. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tìm kiếm phát triển thị trường.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt việc phân công, phân cấp. Cải cách hành chính cần gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp và các nội dung, trước hết tập trung cải cách thể chế hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho cải cách hành chính; xây dựng hệ thống chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5. Giải pháp về bảo vệ và phát triển môi trường bền vững:
- Gắn kết chặt chẽ việc bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện các dự án. Các ngành, lĩnh vực hoạt động cần chú trọng đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn tới là: Xây dựng hoặc mở rộng các đô thị, phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên, chế biến thức ăn chăn nuôi, phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái ở những nơi hệ sinh thái khá nhạy cảm với những tác động môi trường.
- Các giải pháp kỹ thuật cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai các nội dung của dự án gồm: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do khí thải và tiếng ồn; nâng cấp hệ thống giao thông đô thị; kiểm soát các loại phương tiện giao thông giảm thiểu khí thải và tiếng ồn từ những hoạt động giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải; giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất do sử dụng phân bón hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn.
6. Giải pháp về hợp tác liên kết phát triển vùng và hội nhập quốc tế
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh phát triển kinh tế với mức tăng trưởng cao và ổn định trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, khai thác tốt các nguồn lực trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Có định hướng tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; nâng cao nhận thức của các cấp ủy, của cán bộ, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế và các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn tới. Phổ biến rộng rãi kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư mà Việt Nam đã ký kết, những khó khăn đối với doanh nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các nước hay địa phương của các nước có trình độ phát triển cao hơn và có tiềm năng về thị trường, trình độ khoa học công nghệ phát triển.
- Xây dựng các chương trình hợp tác với các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tỉnh, thành phố lớn của cả nước để huy động nguồn lực khai thác các lợi thế so sánh của tỉnh
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, tỉnh tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.

Content:
Quốc phòng, an ninh
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm chủ quyền quốc gia, ổn định chính trị để phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân. Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống các loại tội phạm xâm hại đến an ninh quốc gia, đẩy lùi tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông.
- Thường xuyên tổ chức huấn luyện chiến đấu, thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ, chuẩn bị mọi điều kiện sẵn sàng chủ động trong mọi tình huống để bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc.
- Xây dựng đường biên giới Việt - Trung hòa bình, hữu nghị, mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác về kinh tế, khoa học - kỹ thuật và giáo dục - đào tạo.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
a) Tiểu vùng thấp:
- Tiểu vùng này gồm: Thành phố Hà Giang và các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên. Đây là tiểu vùng động lực phát triển của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Thương mại, dịch vụ, phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu (khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy). Hình thành các vùng trồng lương thực, chè, đậu tương, cây ăn quả có múi, tập trung thâm canh cao để có khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản; phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, điện tử, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ; phát triển thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển nguyên liệu giấy và công nghiệp sản xuất giấy, công nghiệp chế biến chè, chế biến hoa quả, vật liệu xây dựng và thương mại, dịch vụ và du lịch. Vùng này cần tạo ra cơ chế chính sách tốt để khuyến khích mô hình hợp tác công tư hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ như du lịch, y tế, giáo dục.
b) Tiểu vùng núi đất phía Tây:
- Tiểu vùng gồm: Huyện Hoàng Su Phì, huyện Xín Mần và một số xã thuộc huyện Vị Xuyên, Quang Bình và Bắc Quang.
- Định hướng phát triển rừng nguyên liệu, cây công nghiệp như chè, đậu tương gắn với công nghiệp chế biến để có sản phẩm hàng hóa; chăn nuôi gia súc như lợn, trâu, dê; phát triển thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch. Nâng cấp cửa khẩu Xín Mần - Đô Long thành cửa khẩu quốc gia để thúc đẩy giao thương của vùng biên giới giữa 2 nước.
c) Tiểu vùng núi cao phía Bắc:
- Tiểu vùng gồm các huyện: Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc và Yên Minh
- Định hướng phát triển chăn nuôi đại gia súc chủ yếu là bò, dê, lợn; phát triển cây lương thực chủ yếu là ngô; cây dược liệu; khai thác di sản tự nhiên của công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn để phục vụ và thu hút khách du lịch trong và ngoài nước; phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch.
2. Phát triển hệ thống đô thị, dân cư nông thôn:
Phấn đấu tỷ lệ đô thị sẽ tăng lên khoảng 17 - 20% vào năm 2020, 25% năm 2025 và 28 - 30% năm 2030.
- Đô thị trung tâm: Tập trung cơ sở hạ tầng để hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III tại thành phố Hà Giang.
- Đô thị có chức năng tổng hợp: Thị trấn Thành Thủy huyện Vị Xuyên, khu đô thị kinh tế của khẩu quốc tế.
- Đô thị trung tâm tiểu vùng gồm: Thị xã Việt Quang huyện Bắc Quang; thị trấn Vinh Quang huyện Hoàng Su Phì; thị trấn Yên Minh huyện Yên Minh.
- Các đô thị dọc biên giới gồm: Thị trấn Cốc Pài huyện Xín Mần; thị trấn Phó Bảng, thị trấn Đồng Văn huyện Đồng Văn; thị trấn Mèo Vạc huyện Mèo Vạc; thị trấn Yên Minh huyện Yên Minh và thị trấn Tam Sơn huyện Quản Bạ.
- Các đô thị khác: Thị trấn Vĩnh Tuy, Hùng An và Tân Quang huyện Bắc Quang; thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình; thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vị Xuyên huyện Vị Xuyên; thị trấn Yên Phú huyện Bắc Mê; thị trấn Xín Cái huyện Mèo Vạc; thị trấn Bạch Đích huyện Yên Minh.
- Các xã vùng biên: Được quy hoạch gắn kết chặt chẽ với hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên khu vực biên giới Việt - Trung.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Nhu cầu tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch cho giai đoạn 2016 - 2020 ước tính là 43.000 tỷ đồng.
- Huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng, vốn các doanh nghiệp và các nguồn vốn khác. Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu cho xây dựng kết cấu hạng tầng kinh tế xã hội; sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay nước ngoài và xã hội hóa đầu tư.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kết hợp giữa đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại địa phương với thu hút lực lượng lao động chất lượng cao từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển nhất là các ngành đòi hỏi hàm lượng tri thức cao như công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ môi trường, thông tin truyền thông, năng lượng.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ cho công tác đào tạo, bao gồm: Đào tạo nghề cho người lao động; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, ngoại ngữ, tin học, đào tạo sau đại học cho đội ngũ cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh cho lực lượng lao động trong các doanh nghiệp và hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia trong việc mở các khóa học đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động; thực hiện các giải pháp giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm có việc làm đầy đủ. Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển nguồn lực con người và giải quyết việc làm cho người lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế của tỉnh như khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm, thủy sản; chế biến thực phẩm. Tăng cường liên doanh liên kết với các trung tâm khoa học, các viện nghiên cứu và các trường đại học để tư vấn trong việc cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu, chuyển giao các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm hoặc sản xuất sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Tuyển dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học, chuyên viên kỹ thuật của tỉnh. Vận động các tổ chức, các nhà khoa học tham gia hoạt động và đóng góp vào lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường của tỉnh. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ việc chuyển giao các công nghệ mới, tiên tiến của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là ở các khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Hỗ trợ phát triển:
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích trong việc thuê đất, sử dụng đất thực hiện dự án, đền bù giải phóng mặt bằng; có cơ chế phối hợp cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa giữa quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế.
- Tiếp tục thực hiện một số giải pháp hỗ trợ sản xuất, nhất là những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội như công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, truyền thông và công nghiệp công nghệ cao; đồng thời thực hiện tốt các cơ chế khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế ngoài nhà nước phát triển trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là kinh tế tư nhân. Khẳng định khu vực kinh tế tư nhân là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế, bảo đảm kinh tế tư nhân bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, hướng kinh tế tư nhân đầu tư phát triển các lĩnh vực có lợi thế, có nhu cầu thị trường, nhất là những lĩnh vực mà kinh tế tư nhân có nhiều điều kiện phát huy. Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh tiếp cận và được vay vốn của các tổ chức tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển.
b) Hỗ trợ các hình thức tổ chức sản xuất:
- Củng cố và phát triển kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã, nhất là ở các vùng trồng trọt, chăn nuôi chuyên môn hóa, phát triển các làng nghề thủ công truyền thống; khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình bằng các chính sách hỗ trợ đào tạo, cung cấp dịch vụ tư vấn và tiếp cận các chương trình vay vốn.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trên cơ sở phát triển các doanh nghiệp công ích đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các dịch vụ xã hội.
c) Củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm:
- Quan tâm mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Giảm giá thành, nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm hơn nữa việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa có tiềm năng phát triển. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tìm kiếm phát triển thị trường.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt việc phân công, phân cấp. Cải cách hành chính cần gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp và các nội dung, trước hết tập trung cải cách thể chế hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho cải cách hành chính; xây dựng hệ thống chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5. Giải pháp về bảo vệ và phát triển môi trường bền vững:
- Gắn kết chặt chẽ việc bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện các dự án. Các ngành, lĩnh vực hoạt động cần chú trọng đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn tới là: Xây dựng hoặc mở rộng các đô thị, phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên, chế biến thức ăn chăn nuôi, phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái ở những nơi hệ sinh thái khá nhạy cảm với những tác động môi trường.
- Các giải pháp kỹ thuật cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai các nội dung của dự án gồm: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do khí thải và tiếng ồn; nâng cấp hệ thống giao thông đô thị; kiểm soát các loại phương tiện giao thông giảm thiểu khí thải và tiếng ồn từ những hoạt động giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải; giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất do sử dụng phân bón hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn.
Giải pháp về hợp tác liên kết phát triển vùng và hội nhập quốc tế
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh phát triển kinh tế với mức tăng trưởng cao và ổn định trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, khai thác tốt các nguồn lực trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Có định hướng tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; nâng cao nhận thức của các cấp ủy, của cán bộ, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế và các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn tới. Phổ biến rộng rãi kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư mà Việt Nam đã ký kết, những khó khăn đối với doanh nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các nước hay địa phương của các nước có trình độ phát triển cao hơn và có tiềm năng về thị trường, trình độ khoa học công nghệ phát triển.
- Xây dựng các chương trình hợp tác với các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tỉnh, thành phố lớn của cả nước để huy động nguồn lực khai thác các lợi thế so sánh của tỉnh
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, tỉnh tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.