Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
9. Phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực các cấp, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%; tỷ lệ cán bộ, công chức xã, thị trấn đạt chuẩn về chuyên môn và lý luận chính trị năm 2020 đạt 100%.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Giao thông vận tải
- Đường quốc lộ 279: Cải tạo, thảm mặt tuyến đường Mường Giàng - Mường Giôn.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ 107 và tỉnh lộ 106 đảm bảo giao thông kết nối thuận lợi với các huyện lân cận thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Nâng cấp kiên cố hóa các tuyến đường GTNT tại các điểm TĐC trên địa bàn huyện.
- Nâng cấp và làm mới đường trục xã và bản theo quy hoạch nông thôn mới.
- Nâng cấp và làm mới kiên cố hóa đường trong khu dân cư đạt cứng hóa trên 50%.
- Xây dựng 03 bến xe ô tô khách loại 6 tại trung tâm các xã Mường Giôn, Chiềng Khay, Nậm Ét; Bãi đỗ xe tĩnh xây dựng 02 bãi đỗ xe tĩnh tại trung tâm các xã Chiềng Khoang, Mường Giôn.
- Bến thủy nội địa:
+ Bến cảng bốc xếp hàng hóa: Xây dựng bến cảng Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô 400 - 1.000 tấn hàng hóa.
+ Bến cảng hành khách: Xây dựng bến cảng hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô trên 50 - 100 ghế.
+ Bến ngang sông: Xây dựng 5 bến ngang sông tại các xã Cà Nàng, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Chiềng Bằng và Mường Sại.
2. Hạ tầng cấp nước
Quy hoạch và nâng cấp hệ thống cấp nước khu vực thị trấn Quỳnh Nhai; Nâng cấp các công trình cấp nước tại các khu điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đầu tư công trình cấp nước tập trung quy mô nhỏ phục vụ một nhóm 30 đến 50 hộ gia đình ở khu vực nông thôn, chú trọng các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
3. Thủy lợi
Nâng cấp, xây dựng mới 10 công trình thủy lợi, tổng diện tích có khả năng tưới là 150 ha. Cụ thể: Xã Mường Giôn 3 công trình, xã Chiềng Khay 3 công trình, Pá Ma Pha Khinh 1 công trình, xã Mường Giàng 1 công trình, xã Chiềng Khoang 2 công trình. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình thủy lợi tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện.
4. Hạ tầng cấp điện
Dự kiến đến năm 2020, hoàn thiện và đưa vào sử dụng các công trình điện nông thôn trên địa bàn các xã Mường Giôn, Mường Sại, Chiềng Khay và Nậm Ét cho 278 hộ dân. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình điện tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đến năm 2020 nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 95%.
5. Hạ tầng bưu chính viễn thông
Đầu tư nâng cấp các thiết bị, các điểm bưu điện văn hoá xã đủ điều kiện cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích.
6. Quy hoạch sắp xếp điều chỉnh dân cư
Theo kết quả rà soát điều tra, trên địa bàn huyện có 224 hộ với 1.176 khẩu cần phải sắp xếp, bố trí theo hình thức di chuyển tập trung đến nơi ở mới do các hộ nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai (sạt, lở đất, đá lở...). Trong đó: Xã Cà Nàng 13 hộ với 73 khẩu; xã Mường Chiên 78 hộ, 429 khẩu; xã Pá Ma - Pha Khinh 43 hộ, 234 khẩu; xã Mường Sại 39 hộ, 199 khẩu; xã Nặm Ét 20 hộ, 93 khẩu; xã Chiềng Khoang 31 hộ, 148 khẩu.
7. Quy hoạch đô thị và điều chỉnh địa giới hành chính
7.1. Quy hoạch đô thị
Để xây dựng, phát triển hoàn thiện thị trấn Quỳnh Nhai tại Phiêng Lanh xã Mường Giàng thành đô thị loại V. Công tác triển khai thực hiện quy hoạch và giám sát thực hiện đúng quy hoạch điều chỉnh chung thị trấn Quỳnh Nhai đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015.
7.2. Điều chỉnh địa giới hành chính các xã và thành lập xã mới
Điều chỉnh quy hoạch chia tách xã Mường Giàng thành thị trấn Phiêng Lanh gồm 18 bản, xóm (Co Sản, Co Chai, Hua Tát, Phiêng Nèn 1, Phiêng Nèn 2, Phiêng Nèn 3, xóm 1 đến xóm 8, bản Chẩu Quân, Nghe Tỏng, Bản Bung và bản Phiêng Lanh) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.052,0 ha; xã Mường Giàng còn lại gồm 11 bản (Lốm Khiêu A, Lốm Khiêu B, Phiêng Ban, bản Ái, Pom Bẹ, Pom Mường, Cọ Phát, Pom Luồng, Gia Lan, bản Pá Uôn và bản Hốc) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 6.176 ha.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ÐẤT ÐẾN NÃM 2020
Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, phương án quy hoạch sử dụng các nhóm đất đến năm 2020, như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 105.600,0 ha, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp 76.123,57 ha, chiếm 72,09% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp 17.823,11 ha, chiếm 16,88% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất chưa sử dụng 11.653,32 ha, chiếm 11,04% diện tích tự nhiên.
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ÝU TIÊN ÐẦU TÝ
1. Chương trình, dự án phát triển nông nghiệp
- Dự án cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả tập trung.
- Dự án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các xã vùng cao, vùng dọc sông Đà.
- Dự án nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm.
- Dự án khai hoang ruộng nước.
- Dự án phát triển lâm nghiệp bền vững.
2. Chương trình, dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc.
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông lâm sản.
- Dự án xây dựng nhà máy gạch không nung.
- Dự án xây dựng nhà máy may công nghiệp quy mô 1000 - 1500 lao động.
3. Chương trình, dự án phát triển dịch vụ - du lịch
- Dự án xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ nông thôn, chợ phiên trên sông Đà.
- Dự án xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu.
- Dự án xây dựng các chi nhánh ngân hàng, nhà nghỉ, khách sạn.
- Dự án xây dựng các Tour du lịch sinh thái, văn hóa và du lịch lòng hồ sông Đà.
4. Chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng
- Dự án sửa chữa, cải tạo đường quốc lộ 279.
- Dự án sửa chữa, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường huyện, đường xã.
- Dự án xây dựng các trung tâm xã, trung tâm cụm xã.
- Dự án nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương phục vụ cho việc phát triển và khai hoang ruộng nước.
5. Chương trình phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học.
- Dự án mở rộng bệnh viện đa khoa huyện và nâng cấp các trạm y tế xã.
- Dự án tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.
6. Chương trình, dự án bảo vệ môi trường
- Xây dựng bãi thu gom xử lý rác thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
VIII. NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Đến năm 2020 là 2.388,62 tỷ đồng, với cơ cấu vốn được phân bổ như sau.
+ Vốn từ ngân sách là 716,06 tỷ đồng, chiếm 30% tổng nhu cầu vốn.
+ Vốn khác là 1.672,55 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nhu cầu vốn (trong đó nguồn vốn TĐC thủy điện Sơn La là 782,16 tỷ đồng).
2. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017 - 2020 dự kiến 2.388,62 tỷ đồng được phân kỳ làm 2 giai đoạn:
+ Từ năm 2017 - 2018 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 717,62 tỷ đồng, chiếm 30,04% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017 - 2020.
+ Từ năm 2019 - 2020 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 1.671 tỷ đồng, chiếm 69,96% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017-2020.
IX. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Luật đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường quản lý chi ngân sách, tiếp tục thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi ngân sách, giảm chi tiêu công đảm bảo điều hành nhiệm vụ chi ngân sách bám sát Nghị quyết của HĐND tỉnh giao. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc.
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trong đó cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Tăng cường hiệu quả công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện để đảm bảo nguồn ngân sách cho đầu tư công tại huyện. Đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ đất tại các thị tứ ngoài thị trấn tạo môi trường phát triển cho huyện. Tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Để tăng nguồn vốn này cần thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Thực hiện phát triển đa dạng hoá các hoạt động tín dụng theo hướng kết hợp giữa tổ chức tín dụng nhà nước với các tổ chức tín dụng ngoài nhà nước trên địa bàn để thu hút đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và xã coi đây là khâu then chốt, có tính quyết định. Thực hiện rà soát lại số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp để xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, trình độ cán bộ, công chức. Tạo điều kiện về cơ chế khuyến khích cán bộ địa phương tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng bằng chế độ tiền lương, tiền thưởng, sử dụng và đề bạt cán bộ theo năng lực trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị.
Tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết góp vốn, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
Đẩy mạnh đào tạo cho lao động nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành khác; tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý về huyện công tác trong các lĩnh vực kinh tế và kinh doanh trọng yếu. Đối với đội ngũ lực lượng lao động hiện có cần tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm chủ lực và là tiềm năng thế mạnh của huyện, các loại giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng cao, chịu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
Tiếp tục triển khai sử dụng và quản lý hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất và tài nguyên rừng, tập trung vào đất đô thị, dịch vụ môi trường rừng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đầu tư xây dựng các công trình nhằm giảm thiểu vấn đề gây ô nhiễm môi trường; chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức triển khai thực hiện một cách có hiệu quả nhất các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, đặc biệt là sự chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
Đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành và nâng cao năng lực của cấp chính quyền huyện và xã, quan tâm giải quyết kịp thời, triệt để những vấn đề bức xúc trong nhân dân. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
Ưu tiên nguồn lực tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là hoàn thiện các giải pháp liên quan đến các thủ tục hành chính, tạo ra một hệ thống thủ tục đơn giản, công khai, thuận lợi và đúng pháp luật, gắn với việc tập trung đầu tư ứng dựng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá công tác, chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính quan hệ thống mạng.
Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của các phòng, ban, cơ quan đơn vị của huyện, xã tránh chồng chéo trong thực hiện công việc

Content:
Phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực các cấp, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%; tỷ lệ cán bộ, công chức xã, thị trấn đạt chuẩn về chuyên môn và lý luận chính trị năm 2020 đạt 100%.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Giao thông vận tải
- Đường quốc lộ 279: Cải tạo, thảm mặt tuyến đường Mường Giàng - Mường Giôn.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ 107 và tỉnh lộ 106 đảm bảo giao thông kết nối thuận lợi với các huyện lân cận thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Nâng cấp kiên cố hóa các tuyến đường GTNT tại các điểm TĐC trên địa bàn huyện.
- Nâng cấp và làm mới đường trục xã và bản theo quy hoạch nông thôn mới.
- Nâng cấp và làm mới kiên cố hóa đường trong khu dân cư đạt cứng hóa trên 50%.
- Xây dựng 03 bến xe ô tô khách loại 6 tại trung tâm các xã Mường Giôn, Chiềng Khay, Nậm Ét; Bãi đỗ xe tĩnh xây dựng 02 bãi đỗ xe tĩnh tại trung tâm các xã Chiềng Khoang, Mường Giôn.
- Bến thủy nội địa:
+ Bến cảng bốc xếp hàng hóa: Xây dựng bến cảng Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô 400 - 1.000 tấn hàng hóa.
+ Bến cảng hành khách: Xây dựng bến cảng hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô trên 50 - 100 ghế.
+ Bến ngang sông: Xây dựng 5 bến ngang sông tại các xã Cà Nàng, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Chiềng Bằng và Mường Sại.
2. Hạ tầng cấp nước
Quy hoạch và nâng cấp hệ thống cấp nước khu vực thị trấn Quỳnh Nhai; Nâng cấp các công trình cấp nước tại các khu điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đầu tư công trình cấp nước tập trung quy mô nhỏ phục vụ một nhóm 30 đến 50 hộ gia đình ở khu vực nông thôn, chú trọng các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
3. Thủy lợi
Nâng cấp, xây dựng mới 10 công trình thủy lợi, tổng diện tích có khả năng tưới là 150 ha. Cụ thể: Xã Mường Giôn 3 công trình, xã Chiềng Khay 3 công trình, Pá Ma Pha Khinh 1 công trình, xã Mường Giàng 1 công trình, xã Chiềng Khoang 2 công trình. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình thủy lợi tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện.
4. Hạ tầng cấp điện
Dự kiến đến năm 2020, hoàn thiện và đưa vào sử dụng các công trình điện nông thôn trên địa bàn các xã Mường Giôn, Mường Sại, Chiềng Khay và Nậm Ét cho 278 hộ dân. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình điện tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đến năm 2020 nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 95%.
5. Hạ tầng bưu chính viễn thông
Đầu tư nâng cấp các thiết bị, các điểm bưu điện văn hoá xã đủ điều kiện cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích.
6. Quy hoạch sắp xếp điều chỉnh dân cư
Theo kết quả rà soát điều tra, trên địa bàn huyện có 224 hộ với 1.176 khẩu cần phải sắp xếp, bố trí theo hình thức di chuyển tập trung đến nơi ở mới do các hộ nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai (sạt, lở đất, đá lở...). Trong đó: Xã Cà Nàng 13 hộ với 73 khẩu; xã Mường Chiên 78 hộ, 429 khẩu; xã Pá Ma - Pha Khinh 43 hộ, 234 khẩu; xã Mường Sại 39 hộ, 199 khẩu; xã Nặm Ét 20 hộ, 93 khẩu; xã Chiềng Khoang 31 hộ, 148 khẩu.
7. Quy hoạch đô thị và điều chỉnh địa giới hành chính
7.1. Quy hoạch đô thị
Để xây dựng, phát triển hoàn thiện thị trấn Quỳnh Nhai tại Phiêng Lanh xã Mường Giàng thành đô thị loại V. Công tác triển khai thực hiện quy hoạch và giám sát thực hiện đúng quy hoạch điều chỉnh chung thị trấn Quỳnh Nhai đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015.
7.2. Điều chỉnh địa giới hành chính các xã và thành lập xã mới
Điều chỉnh quy hoạch chia tách xã Mường Giàng thành thị trấn Phiêng Lanh gồm 18 bản, xóm (Co Sản, Co Chai, Hua Tát, Phiêng Nèn 1, Phiêng Nèn 2, Phiêng Nèn 3, xóm 1 đến xóm 8, bản Chẩu Quân, Nghe Tỏng, Bản Bung và bản Phiêng Lanh) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.052,0 ha; xã Mường Giàng còn lại gồm 11 bản (Lốm Khiêu A, Lốm Khiêu B, Phiêng Ban, bản Ái, Pom Bẹ, Pom Mường, Cọ Phát, Pom Luồng, Gia Lan, bản Pá Uôn và bản Hốc) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 6.176 ha.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ÐẤT ÐẾN NÃM 2020
Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, phương án quy hoạch sử dụng các nhóm đất đến năm 2020, như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 105.600,0 ha, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp 76.123,57 ha, chiếm 72,09% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp 17.823,11 ha, chiếm 16,88% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất chưa sử dụng 11.653,32 ha, chiếm 11,04% diện tích tự nhiên.
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ÝU TIÊN ÐẦU TÝ
1. Chương trình, dự án phát triển nông nghiệp
- Dự án cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả tập trung.
- Dự án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các xã vùng cao, vùng dọc sông Đà.
- Dự án nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm.
- Dự án khai hoang ruộng nước.
- Dự án phát triển lâm nghiệp bền vững.
2. Chương trình, dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc.
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông lâm sản.
- Dự án xây dựng nhà máy gạch không nung.
- Dự án xây dựng nhà máy may công nghiệp quy mô 1000 - 1500 lao động.
3. Chương trình, dự án phát triển dịch vụ - du lịch
- Dự án xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ nông thôn, chợ phiên trên sông Đà.
- Dự án xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu.
- Dự án xây dựng các chi nhánh ngân hàng, nhà nghỉ, khách sạn.
- Dự án xây dựng các Tour du lịch sinh thái, văn hóa và du lịch lòng hồ sông Đà.
4. Chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng
- Dự án sửa chữa, cải tạo đường quốc lộ 279.
- Dự án sửa chữa, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường huyện, đường xã.
- Dự án xây dựng các trung tâm xã, trung tâm cụm xã.
- Dự án nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương phục vụ cho việc phát triển và khai hoang ruộng nước.
5. Chương trình phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học.
- Dự án mở rộng bệnh viện đa khoa huyện và nâng cấp các trạm y tế xã.
- Dự án tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.
6. Chương trình, dự án bảo vệ môi trường
- Xây dựng bãi thu gom xử lý rác thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
VIII. NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Đến năm 2020 là 2.388,62 tỷ đồng, với cơ cấu vốn được phân bổ như sau.
+ Vốn từ ngân sách là 716,06 tỷ đồng, chiếm 30% tổng nhu cầu vốn.
+ Vốn khác là 1.672,55 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nhu cầu vốn (trong đó nguồn vốn TĐC thủy điện Sơn La là 782,16 tỷ đồng).
2. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017 - 2020 dự kiến 2.388,62 tỷ đồng được phân kỳ làm 2 giai đoạn:
+ Từ năm 2017 - 2018 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 717,62 tỷ đồng, chiếm 30,04% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017 - 2020.
+ Từ năm 2019 - 2020 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 1.671 tỷ đồng, chiếm 69,96% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017-2020.
IX. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Luật đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường quản lý chi ngân sách, tiếp tục thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi ngân sách, giảm chi tiêu công đảm bảo điều hành nhiệm vụ chi ngân sách bám sát Nghị quyết của HĐND tỉnh giao. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc.
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trong đó cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Tăng cường hiệu quả công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện để đảm bảo nguồn ngân sách cho đầu tư công tại huyện. Đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ đất tại các thị tứ ngoài thị trấn tạo môi trường phát triển cho huyện. Tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Để tăng nguồn vốn này cần thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Thực hiện phát triển đa dạng hoá các hoạt động tín dụng theo hướng kết hợp giữa tổ chức tín dụng nhà nước với các tổ chức tín dụng ngoài nhà nước trên địa bàn để thu hút đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và xã coi đây là khâu then chốt, có tính quyết định. Thực hiện rà soát lại số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp để xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, trình độ cán bộ, công chức. Tạo điều kiện về cơ chế khuyến khích cán bộ địa phương tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng bằng chế độ tiền lương, tiền thưởng, sử dụng và đề bạt cán bộ theo năng lực trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị.
Tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết góp vốn, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
Đẩy mạnh đào tạo cho lao động nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành khác; tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý về huyện công tác trong các lĩnh vực kinh tế và kinh doanh trọng yếu. Đối với đội ngũ lực lượng lao động hiện có cần tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm chủ lực và là tiềm năng thế mạnh của huyện, các loại giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng cao, chịu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
Tiếp tục triển khai sử dụng và quản lý hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất và tài nguyên rừng, tập trung vào đất đô thị, dịch vụ môi trường rừng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đầu tư xây dựng các công trình nhằm giảm thiểu vấn đề gây ô nhiễm môi trường; chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức triển khai thực hiện một cách có hiệu quả nhất các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, đặc biệt là sự chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
Đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành và nâng cao năng lực của cấp chính quyền huyện và xã, quan tâm giải quyết kịp thời, triệt để những vấn đề bức xúc trong nhân dân. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
Ưu tiên nguồn lực tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là hoàn thiện các giải pháp liên quan đến các thủ tục hành chính, tạo ra một hệ thống thủ tục đơn giản, công khai, thuận lợi và đúng pháp luật, gắn với việc tập trung đầu tư ứng dựng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá công tác, chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính quan hệ thống mạng.
Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của các phòng, ban, cơ quan đơn vị của huyện, xã tránh chồng chéo trong thực hiện công việc