Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBND 2013 quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBND 2013 quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, do Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Sen Vàng (nay là Công ty TNHH MTV Tư vấn Golden Lotus) lập với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Yêu cầu nội dung quy hoạch quản lý CTR:
9.1. Phần thuyết minh:
a) Đánh giá hiện trạng, gồm các nội dung:
- Hiện trạng các nguồn và lượng CTR phát sinh từ các đô thị, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, di tích lịch sử - văn hoá, khu du lịch; thành phần, tính chất và tổng khối lượng CTR thông thường và nguy hại;
- Hiện trạng về tỷ lệ thu gom, phân loại CTR; phương tiện và phương thức thu gom; vị trí, quy mô các trạm trung chuyển và các cơ sở xử lý CTR; đánh giá công nghệ xử lý CTR;
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
b) Thuyết minh tính toán và dự báo về nguồn và khối lượng CTR thông thường và nguy hại trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch liên ngành khác.
c) Đánh giá khả năng phân loại, tái chế và tái sử dụng CTR thông thường phát thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
d) Thuyết minh việc lựa chọn, vị trí, quy mô các trạm trung chuyển CTR; vị trí, quy mô các cơ sở xử lý CTR; phạm vi tiếp nhận CTR của các cơ sở xử lý; phương thức thu gom CTR (bằng thiết bị cơ giới, các phương tiện thô sơ khác…). Khi xác định vị trí, quy mô của trạm trung chuyển và cơ sở xử lý CTR, cần thuyết minh sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (nếu có). Đối với cơ sở xử lý CTR, cần thuyết minh khả năng mở rộng quy mô trong tương lai.
đ) Đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý các loại CTR thông thường, CTR nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để CTR, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
e) Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện để đảm bảo thống kê đầy đủ và xử lý triệt để tất cả các loại CTR. Khi xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch, phải thuyết minh nguồn từ ngân sách địa phương, trung ương và các nguồn vốn đầu tư khác từ xã hội hoá công tác quản lý CTR.
f) Đánh giá môi trường chiến lược:
g) Các kết luận và kiến nghị.
9.2. Phần bản vẽ:
Thành phần bản vẽ cụ thể:
- Hiện trạng vị trí các nguồn phát thải, thống kê khối lượng CTR thông thường và CTR nguy hại; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
- Hiện trạng phạm vi thu gom; hiện trạng vị trí, quy mô các trạm trung chuyển; hiện trạng vị trí, quy mô và công nghệ của cơ sở xử lý CTR; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
- Khu vực phát thải (các điểm dân cư, khu công nghiệp tập trung, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch,…) kèm theo thống kê khối lượng CTR thông thường, CTR nguy hại được dự báo theo thời gian quy hoạch; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
- Quy hoạch vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý CTR và công nghệ xử lý được đề xuất; phạm vi địa giới thu gom và xử lý CTR thông thường, nguy hại đối với cơ sở xử lý CTR; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.

Content:
Yêu cầu nội dung quy hoạch quản lý CTR:
9.1. Phần thuyết minh:
a) Đánh giá hiện trạng, gồm các nội dung:
- Hiện trạng các nguồn và lượng CTR phát sinh từ các đô thị, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, di tích lịch sử - văn hoá, khu du lịch; thành phần, tính chất và tổng khối lượng CTR thông thường và nguy hại;
- Hiện trạng về tỷ lệ thu gom, phân loại CTR; phương tiện và phương thức thu gom; vị trí, quy mô các trạm trung chuyển và các cơ sở xử lý CTR; đánh giá công nghệ xử lý CTR;
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
b) Thuyết minh tính toán và dự báo về nguồn và khối lượng CTR thông thường và nguy hại trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch liên ngành khác.
c) Đánh giá khả năng phân loại, tái chế và tái sử dụng CTR thông thường phát thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
d) Thuyết minh việc lựa chọn, vị trí, quy mô các trạm trung chuyển CTR; vị trí, quy mô các cơ sở xử lý CTR; phạm vi tiếp nhận CTR của các cơ sở xử lý; phương thức thu gom CTR (bằng thiết bị cơ giới, các phương tiện thô sơ khác…). Khi xác định vị trí, quy mô của trạm trung chuyển và cơ sở xử lý CTR, cần thuyết minh sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (nếu có). Đối với cơ sở xử lý CTR, cần thuyết minh khả năng mở rộng quy mô trong tương lai.
đ) Đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý các loại CTR thông thường, CTR nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để CTR, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
e) Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện để đảm bảo thống kê đầy đủ và xử lý triệt để tất cả các loại CTR. Khi xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch, phải thuyết minh nguồn từ ngân sách địa phương, trung ương và các nguồn vốn đầu tư khác từ xã hội hoá công tác quản lý CTR.
f) Đánh giá môi trường chiến lược:
g) Các kết luận và kiến nghị.
9.2. Phần bản vẽ:
Thành phần bản vẽ cụ thể:
- Hiện trạng vị trí các nguồn phát thải, thống kê khối lượng CTR thông thường và CTR nguy hại; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
- Hiện trạng phạm vi thu gom; hiện trạng vị trí, quy mô các trạm trung chuyển; hiện trạng vị trí, quy mô và công nghệ của cơ sở xử lý CTR; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
- Khu vực phát thải (các điểm dân cư, khu công nghiệp tập trung, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch,…) kèm theo thống kê khối lượng CTR thông thường, CTR nguy hại được dự báo theo thời gian quy hoạch; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
- Quy hoạch vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý CTR và công nghệ xử lý được đề xuất; phạm vi địa giới thu gom và xử lý CTR thông thường, nguy hại đối với cơ sở xử lý CTR; tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000.