Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 131/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Nghĩa trang Đắk Nông đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "131/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "131/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "131/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "131/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "131/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 131/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Nghĩa trang Đắk Nông đến 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Nghĩa trang vùng tỉnh Đắk Nông đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chính sau:
...
5. Về yêu cầu quy hoạch xây dựng nghĩa trang, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Việc lựa chọn Quy hoạch xây dựng nghĩa trang mới phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu tới khu dân cư và các công trình công cộng theo quy định, khu vực yên tĩnh, cao ráo, không sạt lở.
- Mỗi xã hoặc cụm xã được quy hoạch đất làm các nghĩa trang lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương. Số lượng, vị trí các nghĩa trang phụ thuộc vào mật độ tập trung dân cư, khoảng cách đến các nghĩa trang.
- Quy hoạch xây dựng nghĩa trang mới phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp cho các khu vực, đảm bảo mật độ cây xanh, giao thông đi lại, diện tích các ngôi mộ táng theo quy định... Các khu vực nghĩa trang tôn giáo hay nghĩa trang chôn cất theo phong tục tập quán của từng dân tộc trên địa bàn được phân khu cụ thể trong các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết nghĩa trang.
- Diện tích đất sử dụng cho mộ phần, cụ thể như sau:

Loại mộ phần

Đơn vị tính

Người lớn

Trẻ em

Mộ phần hung táng

m2 /mộ phần

5-:-8

5

Mộ phần chôn 1 lần

m2/mộ phần

5-:-8

5

Mộ phần cát táng hoặc chôn cất lọ tro sau hỏa táng

m2/mộ phần

5-:-8

4

Ngăn lưu tro hỏa táng

Dài, rộng, cao (m)

0,5x0,5x0,5

0,5x0,5x0,5

- Bố trí giao thông trong nghĩa trang:
+ Đường chính trong nghĩa trang đảm bảo được 2 làn xe chạy ≤ 7m.
+ Đường chánh (đường phân lô) là 3,5 m.
+ Lối đi bên trong các lô mộ (đường phân nhóm) là 1,2 m.
+ Khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8 m.
+ Khoảng cách giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6 m.
- Khu vực công trình phục vụ - kỹ thuật: Nhà 3 gian chiều dài 9-12 m, rộng 4m, hiên rộng 1,3m, có sân rộng 80 ÷ 100 m2, có ghế ngồi, cây xanh bóng mát cho các gia đình làm lễ táng, thăm, chăm sóc mộ.
- Tỷ lệ diện tích đất nghĩa trang được xác định:

Loại hình- hạng mục chỉ tiêu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Các chỉ tiêu dùng cho toàn nghĩa trang (bao gồm 2 nghĩa trang thành phần trở lên)

100%

100%

100%

100%

Tỷ lệ đất cho các phần mộ so với tổng diện tích nghĩa trang.

50

55

60

65

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích nghĩa trang.

9

10

11

12

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích nghĩa trang.

39

32

25

18

Tỷ lệ công trình phục vụ - kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang.

2

3

4

5

Content:
Về yêu cầu quy hoạch xây dựng nghĩa trang, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Việc lựa chọn Quy hoạch xây dựng nghĩa trang mới phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu tới khu dân cư và các công trình công cộng theo quy định, khu vực yên tĩnh, cao ráo, không sạt lở.
- Mỗi xã hoặc cụm xã được quy hoạch đất làm các nghĩa trang lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương. Số lượng, vị trí các nghĩa trang phụ thuộc vào mật độ tập trung dân cư, khoảng cách đến các nghĩa trang.
- Quy hoạch xây dựng nghĩa trang mới phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp cho các khu vực, đảm bảo mật độ cây xanh, giao thông đi lại, diện tích các ngôi mộ táng theo quy định... Các khu vực nghĩa trang tôn giáo hay nghĩa trang chôn cất theo phong tục tập quán của từng dân tộc trên địa bàn được phân khu cụ thể trong các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết nghĩa trang.
- Diện tích đất sử dụng cho mộ phần, cụ thể như sau:

Loại mộ phần

Đơn vị tính

Người lớn

Trẻ em

Mộ phần hung táng

m2 /mộ phần

5-:-8

5

Mộ phần chôn 1 lần

m2/mộ phần

5-:-8

5

Mộ phần cát táng hoặc chôn cất lọ tro sau hỏa táng

m2/mộ phần

5-:-8

4

Ngăn lưu tro hỏa táng

Dài, rộng, cao (m)

0,5x0,5x0,5

0,5x0,5x0,5

- Bố trí giao thông trong nghĩa trang:
+ Đường chính trong nghĩa trang đảm bảo được 2 làn xe chạy ≤ 7m.
+ Đường chánh (đường phân lô) là 3,5 m.
+ Lối đi bên trong các lô mộ (đường phân nhóm) là 1,2 m.
+ Khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8 m.
+ Khoảng cách giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6 m.
- Khu vực công trình phục vụ - kỹ thuật: Nhà 3 gian chiều dài 9-12 m, rộng 4m, hiên rộng 1,3m, có sân rộng 80 ÷ 100 m2, có ghế ngồi, cây xanh bóng mát cho các gia đình làm lễ táng, thăm, chăm sóc mộ.
- Tỷ lệ diện tích đất nghĩa trang được xác định:

Loại hình- hạng mục chỉ tiêu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Các chỉ tiêu dùng cho toàn nghĩa trang (bao gồm 2 nghĩa trang thành phần trở lên)

100%

100%

100%

100%

Tỷ lệ đất cho các phần mộ so với tổng diện tích nghĩa trang.

50

55

60

65

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích nghĩa trang.

9

10

11

12

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích nghĩa trang.

39

32

25

18

Tỷ lệ công trình phục vụ - kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang.

2

3

4

5