Document: Điều 23 Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quản lý bảo vệ môi trường khu kinh tế công nghệ cao cụm công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quản lý bảo vệ môi trường khu kinh tế công nghệ cao cụm công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 23. Thực hiện dân chủ cơ sở về các vấn đề môi trường của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN, CCN, Ban Quản lý KKT, KCNC, KCN, Cơ quan quản lý CCN, tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường trong KKT, KCNC, KCN, CCN và chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm công khai với nhân dân và người lao động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về tình hình môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường và biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 105 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Trong các trường hợp sau đây phải tổ chức đối thoại về môi trường:
a) Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại;
b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp;
c) Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến môi trường của KKT, KCNC, KCN và CCN.
3. Trách nhiệm giải trình, đối thoại về môi trường được quy định như sau:
a) Bên yêu cầu đối thoại phải gửi cho bên được yêu cầu đối thoại các vấn đề cần giải thích hoặc đối thoại;
b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên nhận yêu cầu phải chuẩn bị các nội dung trả lời, giải thích, đối thoại;
c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức đối thoại thì các bên có liên quan thực hiện theo quy định của cơ quan yêu cầu.
4. Việc đối thoại về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật và dưới sự chủ trì của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có thẩm quyền hoặc Ban Quản lý KKT, KCNC, KCN và Cơ quan quản lý CCN.
5. Kết quả đối thoại phải được ghi thành biên bản ghi nhận các ý kiến thỏa thuận, làm căn cứ để các bên có trách nhiệm liên quan thực hiện hoặc để xem xét xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường.

Content:
Điều 23. Thực hiện dân chủ cơ sở về các vấn đề môi trường của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN, CCN, Ban Quản lý KKT, KCNC, KCN, Cơ quan quản lý CCN, tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường trong KKT, KCNC, KCN, CCN và chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm công khai với nhân dân và người lao động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về tình hình môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường và biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 105 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Trong các trường hợp sau đây phải tổ chức đối thoại về môi trường:
a) Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại;
b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp;
c) Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến môi trường của KKT, KCNC, KCN và CCN.
3. Trách nhiệm giải trình, đối thoại về môi trường được quy định như sau:
a) Bên yêu cầu đối thoại phải gửi cho bên được yêu cầu đối thoại các vấn đề cần giải thích hoặc đối thoại;
b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên nhận yêu cầu phải chuẩn bị các nội dung trả lời, giải thích, đối thoại;
c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức đối thoại thì các bên có liên quan thực hiện theo quy định của cơ quan yêu cầu.
4. Việc đối thoại về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật và dưới sự chủ trì của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có thẩm quyền hoặc Ban Quản lý KKT, KCNC, KCN và Cơ quan quản lý CCN.
5. Kết quả đối thoại phải được ghi thành biên bản ghi nhận các ý kiến thỏa thuận, làm căn cứ để các bên có trách nhiệm liên quan thực hiện hoặc để xem xét xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường.