Document: Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch Khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch Khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch được giới hạn như sau:
+ Phía Đông: giáp đường hiện hữu, tiếp giáp Kênh Cây Khô.
+ Phía Tây: giáp Rạch Gò Nổi.
+ Phía Nam: giáp dự án của Công ty Phú Điền.
+ Phía Bắc: giáp rạch Giáp Quạ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 68,77 ha.
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Công trình huyện Nhà Bè).
3. Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sơn Long.
4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Bản sao các bản đồ quy hoạch của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè được duyệt.
- Bản đồ vị trí, giới hạn, khu vực cần điều chỉnh cục bộ (trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 được duyệt).
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (phạm vi điều chỉnh cục bộ).
- Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (phạm vi điều chỉnh cục bộ).
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ).
5. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực điều chỉnh quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất toàn đồ án (190,42 ha)

Quy mô diện tích

ha

190,42

Quy mô dân số

người

18.320

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

103,94

Mật độ xây dựng

%

30-35

Tầng cao xây dựng

tầng

2 - 5

B

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong phạm vi điều chỉnh cục bộ

Quy mô dân số

người

9.650

Quy mô diện tích

ha

68,77

- Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

71,26

- Đất đơn vị ở, trong đó:

m2/người

64,75

+ Đất nhóm nhà ở

m2/người

40,74

+ Đất công trình dịch vụ đô thị, bao gồm:

m2/người

3,01

* Đất giáo dục

m2/người

1,7

* Đất hành chính, y tế

m2/người

1,31

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

4,99

- Đất giao thông

m2/người

16,01

- Mật độ xây dựng

%

28,7

- Tầng cao xây dựng

tầng

2-5

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,88

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Trên cơ sở các trục giao thông chính như đường Chánh Hưng nối dài, đường Nhơn Đức - Phước Lộc, quy hoạch hệ thống giao thông hoàn chỉnh, xây dựng các đường chính khu vực và đường nội bộ, liên kết các nhóm nhà với nhau.
- Tập trung hai công viên sử dụng công cộng trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 được duyệt thành một công viên trung tâm nằm tại trung tâm khu vực điều chỉnh.
- Mở rộng lộ giới đường giao thông ký hiệu N2 từ 20m lên 40m, bắt đầu từ đường D2 và kết thúc là công viên trung tâm, tạo điểm nhấn về cảnh quan cho khu vực quy hoạch.
- Hoán đổi vị trí cụm công trình dịch vụ công cộng, quy mô trường mẫu giáo trong khu vực quy hoạch giảm từ 1,07 ha xuống còn 0,61 ha; bổ sung thêm 01 trường tiểu học với quy mô 1,02 ha.
- Hoán đổi vị trí một số khu chung cư cho phù hợp với định hướng phát triển không gian.
6.1. Cơ cấu sử dụng đất khu vực điều chỉnh quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Đất đơn vị ở

ha

62,48

- Đất nhóm nhà ở

ha

39,31

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

ha

33,16

+ Đất nhóm nhà ở chung cư

ha

6,15

- Đất công trình công cộng

ha

2,90

+ Đất giáo dục

ha

1,63

+ Đất hành chính, y tế

ha

1,27

- Đất cây xanh công cộng

ha

4,82

- Đất giao thông

ha

15,45

II

Đất ngoài đơn vị ở

ha

6,29

- Cây xanh bảo vệ cầu

ha

0,27

- Cây xanh hành lang an toàn tuyến điện

ha

0,58

- Cây xanh thuộc hành lang bảo vệ rạch

ha

2,15

- Sông rạch, hồ điều tiết

ha

3,29

III

Tổng cộng

ha

68,77

7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè được duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường D2, đường N1.
- Về giao thông đối nội: là các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến đường được mô tả trong bảng thống kê dưới đây:

STT

Tên đường

Đoạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường D2

Đường N1

Đường N4

40

7,5

25

7,5

2

Đường N1

Đường D1

Đường D5

40

7,5

25

7,5

B

Giao thông đối nội

3

Đường N2

Đường N1

Đường N2

40

7,5

7,5-10-7,5

7,5

4

Đường N3

Đường D4

Đường D5

16

4

8

4

5

Đường N4

Đường D2

Đường D5

16

4

8

4

6

Đường D1

Đường N1

Đường N4

16

4

8

4

7

Đường D3

Đường N1

Đường N4

20

4,5

11

4,5

8

Đường D4

Đường N1

Đường N4

20

4,5

11

4,5

9

Đường D5

Đường N1

Đường N4

16

4

8

4

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạch tạo mặt bằng xây dựng.
- Lựa chọn cao độ xây dựng H ≥ 2,00m (hệ Hòn Dấu), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống nước thải và nước mặt.
- Xây mới hệ thống cống thoát nước mặt dọc các đường giao thông rồi dẫn thoát trực tiếp ra sông rạch tiếp giáp với khu quy hoạch.
- Cống xây mới sử dụng cống tròn đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu H ≥ 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.
* Lưu ý: việc san lấp và phương án thay thế rạch hiện hữu trong khu quy hoạch cần có sự chấp thuận của cơ quan chuyên ngành.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2100 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Xây dựng các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 400KVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo trục đường giao thông và xây dựng ngầm, tiết diện M-240 mm2.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 15W-220V, gắn trên trụ thép.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø400 dự kiến trên đường Chánh Hưng nối dài, thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông và sông Sài Gòn giai đoạn II đưa về.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Q = 3.210 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø400 dự kiến trên đường Chánh Hưng nối dài. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 120m. Ngoài ra, bên trong khu quy hoạch xây dựng 02 điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 2.582 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước thải và đưa vào trạm xử lý cục bộ.
- Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý cục bộ phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được thu gom vào tuyến cống chính thoát nước thải của khu vực và chuyển về Nhà máy xử lý tập trung Nhà Bè.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 12,55 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25 thuê bao/100 người.
+ Nhu cầu thuê bao: 3000 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Nhà Bè hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí. Cụ thể: Chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly tuyến điện, cây xanh thuộc hành lang bảo vệ rạch Tắc Quạ với tổng diện tích 6,97 ha nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Bố trí hồ điều tiết tạo cảnh quan cho khu vực quy hoạch và góp phần giảm thiểu tình trạng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải được thu gom riêng và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ trạm y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Các dự án chung cư cao tầng có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ; 02 trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 850 m3/ngày và 1732 m3/ngày đêm.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch được giới hạn như sau:
+ Phía Đông: giáp đường hiện hữu, tiếp giáp Kênh Cây Khô.
+ Phía Tây: giáp Rạch Gò Nổi.
+ Phía Nam: giáp dự án của Công ty Phú Điền.
+ Phía Bắc: giáp rạch Giáp Quạ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 68,77 ha.
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Công trình huyện Nhà Bè).
3. Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sơn Long.
4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Bản sao các bản đồ quy hoạch của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè được duyệt.
- Bản đồ vị trí, giới hạn, khu vực cần điều chỉnh cục bộ (trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 được duyệt).
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (phạm vi điều chỉnh cục bộ).
- Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (phạm vi điều chỉnh cục bộ).
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ).
5. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực điều chỉnh quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất toàn đồ án (190,42 ha)

Quy mô diện tích

ha

190,42

Quy mô dân số

người

18.320

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

103,94

Mật độ xây dựng

%

30-35

Tầng cao xây dựng

tầng

2 - 5

B

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong phạm vi điều chỉnh cục bộ

Quy mô dân số

người

9.650

Quy mô diện tích

ha

68,77

- Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

71,26

- Đất đơn vị ở, trong đó:

m2/người

64,75

+ Đất nhóm nhà ở

m2/người

40,74

+ Đất công trình dịch vụ đô thị, bao gồm:

m2/người

3,01

* Đất giáo dục

m2/người

1,7

* Đất hành chính, y tế

m2/người

1,31

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

4,99

- Đất giao thông

m2/người

16,01

- Mật độ xây dựng

%

28,7

- Tầng cao xây dựng

tầng

2-5

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,88

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Trên cơ sở các trục giao thông chính như đường Chánh Hưng nối dài, đường Nhơn Đức - Phước Lộc, quy hoạch hệ thống giao thông hoàn chỉnh, xây dựng các đường chính khu vực và đường nội bộ, liên kết các nhóm nhà với nhau.
- Tập trung hai công viên sử dụng công cộng trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 được duyệt thành một công viên trung tâm nằm tại trung tâm khu vực điều chỉnh.
- Mở rộng lộ giới đường giao thông ký hiệu N2 từ 20m lên 40m, bắt đầu từ đường D2 và kết thúc là công viên trung tâm, tạo điểm nhấn về cảnh quan cho khu vực quy hoạch.
- Hoán đổi vị trí cụm công trình dịch vụ công cộng, quy mô trường mẫu giáo trong khu vực quy hoạch giảm từ 1,07 ha xuống còn 0,61 ha; bổ sung thêm 01 trường tiểu học với quy mô 1,02 ha.
- Hoán đổi vị trí một số khu chung cư cho phù hợp với định hướng phát triển không gian.
6.1. Cơ cấu sử dụng đất khu vực điều chỉnh quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Đất đơn vị ở

ha

62,48

- Đất nhóm nhà ở

ha

39,31

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

ha

33,16

+ Đất nhóm nhà ở chung cư

ha

6,15

- Đất công trình công cộng

ha

2,90

+ Đất giáo dục

ha

1,63

+ Đất hành chính, y tế

ha

1,27

- Đất cây xanh công cộng

ha

4,82

- Đất giao thông

ha

15,45

II

Đất ngoài đơn vị ở

ha

6,29

- Cây xanh bảo vệ cầu

ha

0,27

- Cây xanh hành lang an toàn tuyến điện

ha

0,58

- Cây xanh thuộc hành lang bảo vệ rạch

ha

2,15

- Sông rạch, hồ điều tiết

ha

3,29

III

Tổng cộng

ha

68,77

7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè được duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường D2, đường N1.
- Về giao thông đối nội: là các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến đường được mô tả trong bảng thống kê dưới đây:

STT

Tên đường

Đoạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường D2

Đường N1

Đường N4

40

7,5

25

7,5

2

Đường N1

Đường D1

Đường D5

40

7,5

25

7,5

B

Giao thông đối nội

3

Đường N2

Đường N1

Đường N2

40

7,5

7,5-10-7,5

7,5

4

Đường N3

Đường D4

Đường D5

16

4

8

4

5

Đường N4

Đường D2

Đường D5

16

4

8

4

6

Đường D1

Đường N1

Đường N4

16

4

8

4

7

Đường D3

Đường N1

Đường N4

20

4,5

11

4,5

8

Đường D4

Đường N1

Đường N4

20

4,5

11

4,5

9

Đường D5

Đường N1

Đường N4

16

4

8

4

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạch tạo mặt bằng xây dựng.
- Lựa chọn cao độ xây dựng H ≥ 2,00m (hệ Hòn Dấu), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống nước thải và nước mặt.
- Xây mới hệ thống cống thoát nước mặt dọc các đường giao thông rồi dẫn thoát trực tiếp ra sông rạch tiếp giáp với khu quy hoạch.
- Cống xây mới sử dụng cống tròn đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu H ≥ 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.
* Lưu ý: việc san lấp và phương án thay thế rạch hiện hữu trong khu quy hoạch cần có sự chấp thuận của cơ quan chuyên ngành.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2100 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Xây dựng các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 400KVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo trục đường giao thông và xây dựng ngầm, tiết diện M-240 mm2.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 15W-220V, gắn trên trụ thép.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø400 dự kiến trên đường Chánh Hưng nối dài, thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông và sông Sài Gòn giai đoạn II đưa về.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Q = 3.210 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø400 dự kiến trên đường Chánh Hưng nối dài. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 120m. Ngoài ra, bên trong khu quy hoạch xây dựng 02 điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 2.582 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước thải và đưa vào trạm xử lý cục bộ.
- Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý cục bộ phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được thu gom vào tuyến cống chính thoát nước thải của khu vực và chuyển về Nhà máy xử lý tập trung Nhà Bè.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 12,55 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25 thuê bao/100 người.
+ Nhu cầu thuê bao: 3000 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Nhà Bè hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí. Cụ thể: Chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly tuyến điện, cây xanh thuộc hành lang bảo vệ rạch Tắc Quạ với tổng diện tích 6,97 ha nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Bố trí hồ điều tiết tạo cảnh quan cho khu vực quy hoạch và góp phần giảm thiểu tình trạng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải được thu gom riêng và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ trạm y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Các dự án chung cư cao tầng có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ; 02 trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 850 m3/ngày và 1732 m3/ngày đêm.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.