Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2257/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2257/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2013 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến 2030 với các nội dung sau đây:
...
6. Tăng cường, đổi mới phương thức hợp tác quốc tế
a) Hợp tác quốc tế là giải pháp quan trọng để tăng cường năng lực cho chiến lược phát triển Viện, thông qua hợp tác quốc tế để đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ ngoại ngữ, thực hiện dự án, chuyển giao công nghệ tiên tiến với các đối tác nước ngoài và vận động tài trợ;
b) Xây dựng kế hoạch hợp tác với các đối tác chiến lược trong từng lĩnh vực, chủ yếu tập trung vào các nước có tổ chức đào tạo sau đại học uy tín, có nền tảng khoa học kỹ thuật tiên tiến, có môi trường thuận lợi để xuất - nhập công nghệ;
c) Duy trì và phát triển hợp tác với các đối tác, mạng lưới quốc tế đã có (Cộng hòa Liên Bang Đức và Nhật Bản). Đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế, phấn đấu tổ chức định kỳ 01 hội thảo quốc tế/ 02 năm, 01 dự án/ 01 năm.
d) Tổ chức tiếp nhận những công nghệ nước phù hợp: kỹ thuật tưới phun, đường ống dẫn nước từ Ấn Độ, Chille, Đài loan, Israel v.v.;
e) Tăng cường hợp tác, chuyển giao khoa học công nghệ thủy lợi cho các nước trong khu vực, như: Lào, Campuchia, Myanma v.v.;
g) Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu và đào tạo thông qua thực hiện các dự án phối hợp và cùng chia sẻ kinh phí trên cơ sở nâng cao năng lực tư vấn và đầu tư quốc tế;
h) Xây dựng quy chế phối hợp, gắn kết giữa các đơn vị, giữa Viện với các đơn vị; có cơ chế chính sách khuyến khích các đơn vị và cá nhân tham gia hợp tác quốc tế.

Content:
Tăng cường, đổi mới phương thức hợp tác quốc tế
a) Hợp tác quốc tế là giải pháp quan trọng để tăng cường năng lực cho chiến lược phát triển Viện, thông qua hợp tác quốc tế để đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ ngoại ngữ, thực hiện dự án, chuyển giao công nghệ tiên tiến với các đối tác nước ngoài và vận động tài trợ;
b) Xây dựng kế hoạch hợp tác với các đối tác chiến lược trong từng lĩnh vực, chủ yếu tập trung vào các nước có tổ chức đào tạo sau đại học uy tín, có nền tảng khoa học kỹ thuật tiên tiến, có môi trường thuận lợi để xuất - nhập công nghệ;
c) Duy trì và phát triển hợp tác với các đối tác, mạng lưới quốc tế đã có (Cộng hòa Liên Bang Đức và Nhật Bản). Đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế, phấn đấu tổ chức định kỳ 01 hội thảo quốc tế/ 02 năm, 01 dự án/ 01 năm.
d) Tổ chức tiếp nhận những công nghệ nước phù hợp: kỹ thuật tưới phun, đường ống dẫn nước từ Ấn Độ, Chille, Đài loan, Israel v.v.;
e) Tăng cường hợp tác, chuyển giao khoa học công nghệ thủy lợi cho các nước trong khu vực, như: Lào, Campuchia, Myanma v.v.;
g) Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu và đào tạo thông qua thực hiện các dự án phối hợp và cùng chia sẻ kinh phí trên cơ sở nâng cao năng lực tư vấn và đầu tư quốc tế;
h) Xây dựng quy chế phối hợp, gắn kết giữa các đơn vị, giữa Viện với các đơn vị; có cơ chế chính sách khuyến khích các đơn vị và cá nhân tham gia hợp tác quốc tế.