Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định  49/2008/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định  49/2008/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
a. Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010 và các chính sách hiện hành khác có liên quan.
b. Khoa học công nghệ
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu.
- Tăng cường công tác khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng mô hình tăng vụ, mô hình trồng cây đặc sản, mô hình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm.
- Tăng cường công tác kiểm dịch động, thực vật.
c. Thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, xây dựng cửa khẩu tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi hàng hóa.
- Hợp tác mậu dịch đường biên, hoạt động trao đổi hàng hóa, mua bán với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và các nước trong khu vực.
- Thực hiện chính sách phát triển thương mại theo quy định tại Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về Phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ.
d. Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo tập huấn cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; dự kiến đến năm 2010 có 15 - 20% số lao động được đào tạo nghề.
đ. An ninh quốc phòng
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến nhân dân và an ninh nhân dân trên toàn tuyến biên giới vững mạnh.
- Tuyên truyền giáo dục để người dân biên giới tham gia vào quản lý đường biên.
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
- Xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên, phát triển kinh tế quốc phòng.
- Củng cố cơ sở chính trị các thôn, bản biên giới.
e. Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 5.400,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án ổn định dân các xã biên giới Việt – Lào khoảng 984 tỷ đồng (chiếm 18,2% tổng nhu cầu vốn đầu tư).

Content:
Các giải pháp thực hiện
a. Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010 và các chính sách hiện hành khác có liên quan.
b. Khoa học công nghệ
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu.
- Tăng cường công tác khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng mô hình tăng vụ, mô hình trồng cây đặc sản, mô hình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm.
- Tăng cường công tác kiểm dịch động, thực vật.
c. Thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, xây dựng cửa khẩu tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi hàng hóa.
- Hợp tác mậu dịch đường biên, hoạt động trao đổi hàng hóa, mua bán với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và các nước trong khu vực.
- Thực hiện chính sách phát triển thương mại theo quy định tại Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về Phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ.
d. Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo tập huấn cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; dự kiến đến năm 2010 có 15 - 20% số lao động được đào tạo nghề.
đ. An ninh quốc phòng
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến nhân dân và an ninh nhân dân trên toàn tuyến biên giới vững mạnh.
- Tuyên truyền giáo dục để người dân biên giới tham gia vào quản lý đường biên.
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
- Xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên, phát triển kinh tế quốc phòng.
- Củng cố cơ sở chính trị các thôn, bản biên giới.
e. Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 5.400,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án ổn định dân các xã biên giới Việt – Lào khoảng 984 tỷ đồng (chiếm 18,2% tổng nhu cầu vốn đầu tư).