Document: Khoản 3 Điều 21 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 21 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 21. Tài khoản 312- Phải thu
...
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản cho vay từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, căn cứ vào Hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3121)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421).
- Khi thu được tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3121).
- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản ứng vốn, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3128)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5428).
- Khi thu được tiền lãi ứng vốn, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3128).
- Cuối kỳ xác định số lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi
Nợ TK 312- Phải thu (3122)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421, 5428).
- Khi thu được lãi tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (nếu nhận tiền về)
Có TK 312- Phải thu (3122).
- Căn cứ vào số dư nợ tính số phải thu về phí, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3123)
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (5411).
- Khi thu được phí, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3123).
- Khi mua lại khoản nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngoài theo kế hoạch trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (số tiền NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài mà Quỹ đã mua)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (số tiền mà Quỹ thực trả)
Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (số chênh lệch giữa số tiền mà Quỹ bỏ ra để mua nợ và số tiền mà NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài).
- Khi Quỹ nhận tiền do NSNN thanh toán nợ theo kế hoạch trả nợ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).
- Phản ánh số lãi phải thu của các khoản cho vay chuyển sang quá hạn, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.
- Trường hợp được chuyển số phải thu về lãi cho vay quá hạn không thu được sang gộp vào nợ gốc quá hạn theo quy định, ghi:
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (Chi tiết quá hạn)
Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).

Content:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản cho vay từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, căn cứ vào Hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3121)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421).
- Khi thu được tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3121).
- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản ứng vốn, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3128)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5428).
- Khi thu được tiền lãi ứng vốn, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3128).
- Cuối kỳ xác định số lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi
Nợ TK 312- Phải thu (3122)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421, 5428).
- Khi thu được lãi tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (nếu nhận tiền về)
Có TK 312- Phải thu (3122).
- Căn cứ vào số dư nợ tính số phải thu về phí, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3123)
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (5411).
- Khi thu được phí, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3123).
- Khi mua lại khoản nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngoài theo kế hoạch trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (số tiền NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài mà Quỹ đã mua)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (số tiền mà Quỹ thực trả)
Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (số chênh lệch giữa số tiền mà Quỹ bỏ ra để mua nợ và số tiền mà NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài).
- Khi Quỹ nhận tiền do NSNN thanh toán nợ theo kế hoạch trả nợ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).
- Phản ánh số lãi phải thu của các khoản cho vay chuyển sang quá hạn, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.
- Trường hợp được chuyển số phải thu về lãi cho vay quá hạn không thu được sang gộp vào nợ gốc quá hạn theo quy định, ghi:
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (Chi tiết quá hạn)
Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).