Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5126/QĐ-UBND 2020 Du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5126/QĐ-UBND 2020 Du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp về quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản cũng như các loài động vật hoang dã; tăng cường kiểm soát lửa rừng. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Xuân Liên phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công an, quân đội, Đồn Biên phòng Bát Mọt, Hạt Kiểm lâm huyện Thường Xuân, các Hạt Kiểm lâm vùng giáp ranh thuộc tỉnh Nghệ An tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Thực hiện trồng mới các loại rừng (trọng tâm là trồng các loài cây bản địa, loài cây ưu tiên bảo vệ, quý, hiếm, đặc hữu có giá trị nguồn gen và cảnh quan); khoanh nuôi tái sinh rừng phù hợp với điều kiện sinh thái; giao khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân ở vùng đệm khu bảo tồn. Phục hồi, phát triển vốn rừng và nâng cao chất lượng, độ che phủ của rừng.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn ngắn hạn, dài hạn về kỹ năng bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý bảo vệ rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng; xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập các chương trình, kế hoạch bảo tồn các loại động vật đặc hữu, quý, hiếm.
- Tổ chức đề xuất, nghiên cứu, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, nhất là khoa học ứng dụng trong lĩnh vực lâm nghiệp; đấu mối, tranh thủ sự ủng hộ và tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư trong lĩnh vực du lịch sinh thái, trải nghiệm cảm giác mạnh gắn với tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các tổ chức quốc tế thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng vùng đệm khu bảo tồn.
7.2. Giải pháp về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức bảo tồn, gìn giữ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong cộng đồng dân cư sống trong và gần rừng; thực hiện hiệu quả chức năng quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện, cấp xã; thực thi nhiệm vụ của ban quản lý, cán bộ kiểm lâm, viên chức bảo vệ rừng theo phương châm “gần dân, bám dân” thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Thường xuyên tuyên truyền giáo dục, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kết hợp hài hòa giữa giáo dục với các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật nhằm bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái.
- Xây dựng các mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững để người dân địa phương chủ động tham gia công tác bảo vệ rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa và được hưởng lợi ích phù hợp từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí. Tạo việc làm, chuyển đổi ngành nghề cho nông dân thông qua các dự án phát triển du lịch trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách chia sẻ lợi ích đối với người dân địa phương, gắn với phát triển du lịch sinh thái; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân vùng đệm.
7.3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, giám sát các hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, kiểm soát, giám sát và cảnh báo ô nhiễm trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và nền tảng công nghệ số.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, sở dữ liệu điện tử trực tuyến về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu.
- Ứng dụng các tiện ích thông minh nhằm hướng dẫn về các giá trị tự nhiên, các giá trị đa dạng sinh học để khách có nhiều trải nghiệm tốt, hiểu được các giá trị của Xuân Liên.
- Đầu tư công nghệ thông tin trong quản lý du khách đến và đi làm cơ sở đánh giá được sức chứa, sức tải để giảm thiểu những tác động tiêu cực của du khách đến thiên nhiên và môi trường.
7.4. Giải pháp về vốn
7.4.1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 1.306.200 triệu đồng
7.4.2. Phân theo nguồn vốn
a) Vốn ngân sách Nhà nước: Dự kiến 116.700 triệu đồng, chiếm 8,93 % tổng nguồn vốn của đề án; được phân bổ:
- Vốn ngân sách tỉnh: Dự kiến 30.000 triệu đồng, chiếm khoảng 2,3% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 15.000 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 15.000 triệu đồng). Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xây dựng chủ trương đầu tư, báo cáo các sở, ngành liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư để thực hiện).
- Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách huyện Thường Xuân: Dự kiến khoảng 86.700 triệu đồng, chiếm khoảng 6,63% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 73.400 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 13.300 triệu đồng).
Nguồn vốn ngân sách Trung ương: Được thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định, hướng dẫn thi hành. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tổng mức đầu tư công trung hạn cho tỉnh Thanh Hóa. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư; báo cáo UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định.
Đối với nguồn vốn ngân sách huyện Thường Xuân: UBND huyện Thường Xuân xác định, ưu tiên, bố trí nguồn vốn ngân sách huyện để đầu tư một số hạng mục hạ tầng thiết yếu, phù hợp với Luật Đầu tư công, trình HĐND huyện nghị quyết thông qua, làm cơ sở để tổ chức thực hiện; Đồng thời thực hiện kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài huyện để đầu tư các hạng mục phù hợp của Đề án được phê duyệt.

Content:
Vốn ngân sách Nhà nước: Dự kiến 116.700 triệu đồng, chiếm 8,93 % tổng nguồn vốn của đề án; được phân bổ:
- Vốn ngân sách tỉnh: Dự kiến 30.000 triệu đồng, chiếm khoảng 2,3% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 15.000 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 15.000 triệu đồng). Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xây dựng chủ trương đầu tư, báo cáo các sở, ngành liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư để thực hiện).
- Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách huyện Thường Xuân: Dự kiến khoảng 86.700 triệu đồng, chiếm khoảng 6,63% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 73.400 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 13.300 triệu đồng).
Nguồn vốn ngân sách Trung ương: Được thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định, hướng dẫn thi hành. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tổng mức đầu tư công trung hạn cho tỉnh Thanh Hóa. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư; báo cáo UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định.
Đối với nguồn vốn ngân sách huyện Thường Xuân: UBND huyện Thường Xuân xác định, ưu tiên, bố trí nguồn vốn ngân sách huyện để đầu tư một số hạng mục hạ tầng thiết yếu, phù hợp với Luật Đầu tư công, trình HĐND huyện nghị quyết thông qua, làm cơ sở để tổ chức thực hiện; Đồng thời thực hiện kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài huyện để đầu tư các hạng mục phù hợp của Đề án được phê duyệt.