Document: Điều 2 Nghị định 247-HĐBT quy định cụ thể danh hiệu chiến sĩ thi đua

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/09/1985", "sign_number": "247-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/09/1985", "sign_number": "247-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/09/1985", "sign_number": "247-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/09/1985", "sign_number": "247-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/09/1985", "sign_number": "247-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 247-HĐBT quy định cụ thể danh hiệu chiến sĩ thi đua có nội dung như sau:

Điều 2. - Chiến sĩ thi đua cấp nào do Thủ trưởng cấp ấy công nhận theo đề nghị của Thủ trưởng cấp dưới và Trưởng ban thi đua cùng cấp.
Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng công nhận theo đề nghị của Thủ trưởng ngành và Trưởng ban thi đua Trung ương.

Content:
Điều 2. - Chiến sĩ thi đua cấp nào do Thủ trưởng cấp ấy công nhận theo đề nghị của Thủ trưởng cấp dưới và Trưởng ban thi đua cùng cấp.
Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng công nhận theo đề nghị của Thủ trưởng ngành và Trưởng ban thi đua Trung ương.