Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 1286/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến 2020 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 1286/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến 2020 Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
15. Dự án sản xuất linh phụ kiện cho ngành da giày (đế giày, gót giày…)
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về đầu tư và thu hút đầu tư
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào CNHT, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp dân doanh tại địa phương. Chú trọng các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm trong nước đang có nhu cầu cao, các dự án sử dụng công nghệ cao. Tập trung vào các nhà sản xuất hàng đầu ở các quốc gia có nền công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Nhật, EU, Hàn Quốc...
Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nhanh chóng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp quy, tạo niềm tin và sự thuận lợi cho các nhà đầu tư. Cải thiện môi trường kinh doanh thông qua việc nâng cấp kết cấu hạ tầng, giảm giá các dịch vụ đầu tư. Tiến tới xây dựng các khu CNHT chuyên biệt với cơ sở hạ tầng phù hợp, giá thuê đất được ưu đãi, thủ tục đơn giản.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Nhân rộng mô hình Trường Cao đẳng nghề Chu Lai - Trường Hải để các doanh nghiệp khác có thể liên kết, học tập kinh nghiệm.
Tập trung đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật cao, phát triển đào tạo các ngành nghề phục vụ CNHT. Đồng thời, có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp kiến thức về CNHT, chính sách và chiến lược phát triển CNHT của tỉnh và cả nước, các kỹ năng quản lý tiên tiến về kinh tế, sản xuất.
Có kế hoạch đầu tư, nâng cấp một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất. Từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo.
3. Giải pháp về tăng cường liên kết doanh nghiệp, liên kết vùng
Phát huy quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam và các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nhằm kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi địa phương để đẩy nhanh sự phát triển của từng địa phương, làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước.
Có chiến lược nâng cao nhận thức về hiệu quả của các hoạt động liên kết kinh tế, liên kết sản xuất cho doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể chủ động và sẵn sàng tìm kiếm các mối liên kết trong hoạt động của mình. Nâng cao nhận thức trong doanh nghiệp về liên kết giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực, đồng thời tránh khỏi những thiệt hại do cạnh tranh gây ra.
4. Giải pháp về đầu tư hạ tầng cho phát triển công nghiệp
Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển để đến năm 2020 Quảng Nam cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết đáp ứng nhu cầu các dự án đầu tư theo các ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển của các khu, cụm công nghiệp. Tập trung huy động nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Đông Quế Sơn, Thuận Yên, Phú Xuân... gắn với thu hút có hiệu quả đầu tư để tránh lãng phí tài nguyên, đất đai.
Chú trọng các vấn đề như kết nối giao thông, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc. Việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải gắn với việc phát triển hệ thống đô thị, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, đảm bảo cân đối việc xây dựng kết cấu hạ tầng bên trong và ngoài hàng rào của khu, cụm công nghiệp, trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường.
5. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đối với các dự án đầu tư mới (kể cả đầu tư nước ngoài), cần cân nhắc, lựa chọn dự án áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hỗ trợ đào tạo lực lượng quản lý chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng.
Ưu đãi các doanh nghiệp FDI có dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết phát triển một số doanh nghiệp nội địa phát triển CNHT. Khuyến khích chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất tại Việt Nam.
Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp thường xuyên định kỳ tham gia hội chợ công nghệ ở khu vực, quốc gia và quốc tế.
6. Giải pháp về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
Bên cạnh thị trường nội địa, phát triển mạnh xúc tiến đầu tư quốc tế. Tổ chức và hỗ trợ thành lập các trung tâm tiếp thị tìm kiếm thị trường tiêu thụ và đối tượng cung cấp sản phẩm hỗ trợ trong và ngoài nước.
Xây dựng các liên kết với các tập đoàn lớn trong khu vực vùng kinh tế trong điểm miền Trung cũng như trong cả nước. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn trên phạm vi cả nước để xác định nhu cầu nội địa hóa của các doanh nghiệp này, từ đó kêu gọi các doanh nghiệp cung ứng nước ngoài và trong nước đầu tư.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các ngành công nghiệp và thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức các chương trình xúc tiến, hội chợ, triển lãm về các ngành công nghiệp chế tạo, tổ chức các hội chợ”ngược”, làm cầu nối giữa các doanh nghiệp lắp ráp và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động này trên toàn quốc.
7. Giải pháp về nguồn nguyên liệu
Quy hoạch và đầu tư phát triển vùng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến để phục vụ sản xuất CNHT, trong đó quan trọng nhất là cung ứng nguyên liệu như cây bông vải, cao su… Tăng cường công tác thăm dò, điều tra tài nguyên để ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển bền vững, hiệu quả.
Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung trên cơ sở thực hiện phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất, đồng thời phải tiêu chuẩn hóa các loại nguyên liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm cho sản xuất. Khuyến khích, tạo điều kiện cho người sản xuất nguyên liệu được tham gia góp vốn với nhà máy, được tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong việc giao đất và cho vay vốn với lãi suất ưu đãi không cần thế chấp.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Sử dụng, cải tạo, bảo vệ môi trường không tách rời với mục tiêu của quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, vùng và quốc gia. Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
Không phê duyệt, cấp phép xây dựng các dự án đầu tư và triển khai xây dựng khi chưa có đánh giá tác động môi trường. Thực hiện nghiêm quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông qua thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường để phân loại các dự án đầu tư, hạn chế cấp phép đối với các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm cao.
Khuyến khích các cơ sở đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu chất thải, thực hiện sản xuất sạch hơn. Khuyến khích các dự án đầu tư có ứng dụng công nghệ, thiết bị sản xuất sạch hơn.
Kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan quản lý phê duyệt. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng đối với hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;

Content:
Dự án sản xuất linh phụ kiện cho ngành da giày (đế giày, gót giày…)
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về đầu tư và thu hút đầu tư
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào CNHT, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp dân doanh tại địa phương. Chú trọng các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm trong nước đang có nhu cầu cao, các dự án sử dụng công nghệ cao. Tập trung vào các nhà sản xuất hàng đầu ở các quốc gia có nền công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Nhật, EU, Hàn Quốc...
Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nhanh chóng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp quy, tạo niềm tin và sự thuận lợi cho các nhà đầu tư. Cải thiện môi trường kinh doanh thông qua việc nâng cấp kết cấu hạ tầng, giảm giá các dịch vụ đầu tư. Tiến tới xây dựng các khu CNHT chuyên biệt với cơ sở hạ tầng phù hợp, giá thuê đất được ưu đãi, thủ tục đơn giản.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Nhân rộng mô hình Trường Cao đẳng nghề Chu Lai - Trường Hải để các doanh nghiệp khác có thể liên kết, học tập kinh nghiệm.
Tập trung đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật cao, phát triển đào tạo các ngành nghề phục vụ CNHT. Đồng thời, có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp kiến thức về CNHT, chính sách và chiến lược phát triển CNHT của tỉnh và cả nước, các kỹ năng quản lý tiên tiến về kinh tế, sản xuất.
Có kế hoạch đầu tư, nâng cấp một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất. Từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo.
3. Giải pháp về tăng cường liên kết doanh nghiệp, liên kết vùng
Phát huy quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam và các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nhằm kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi địa phương để đẩy nhanh sự phát triển của từng địa phương, làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước.
Có chiến lược nâng cao nhận thức về hiệu quả của các hoạt động liên kết kinh tế, liên kết sản xuất cho doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể chủ động và sẵn sàng tìm kiếm các mối liên kết trong hoạt động của mình. Nâng cao nhận thức trong doanh nghiệp về liên kết giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực, đồng thời tránh khỏi những thiệt hại do cạnh tranh gây ra.
4. Giải pháp về đầu tư hạ tầng cho phát triển công nghiệp
Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển để đến năm 2020 Quảng Nam cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết đáp ứng nhu cầu các dự án đầu tư theo các ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển của các khu, cụm công nghiệp. Tập trung huy động nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Đông Quế Sơn, Thuận Yên, Phú Xuân... gắn với thu hút có hiệu quả đầu tư để tránh lãng phí tài nguyên, đất đai.
Chú trọng các vấn đề như kết nối giao thông, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc. Việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải gắn với việc phát triển hệ thống đô thị, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, đảm bảo cân đối việc xây dựng kết cấu hạ tầng bên trong và ngoài hàng rào của khu, cụm công nghiệp, trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường.
5. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đối với các dự án đầu tư mới (kể cả đầu tư nước ngoài), cần cân nhắc, lựa chọn dự án áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hỗ trợ đào tạo lực lượng quản lý chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng.
Ưu đãi các doanh nghiệp FDI có dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết phát triển một số doanh nghiệp nội địa phát triển CNHT. Khuyến khích chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất tại Việt Nam.
Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp thường xuyên định kỳ tham gia hội chợ công nghệ ở khu vực, quốc gia và quốc tế.
6. Giải pháp về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
Bên cạnh thị trường nội địa, phát triển mạnh xúc tiến đầu tư quốc tế. Tổ chức và hỗ trợ thành lập các trung tâm tiếp thị tìm kiếm thị trường tiêu thụ và đối tượng cung cấp sản phẩm hỗ trợ trong và ngoài nước.
Xây dựng các liên kết với các tập đoàn lớn trong khu vực vùng kinh tế trong điểm miền Trung cũng như trong cả nước. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn trên phạm vi cả nước để xác định nhu cầu nội địa hóa của các doanh nghiệp này, từ đó kêu gọi các doanh nghiệp cung ứng nước ngoài và trong nước đầu tư.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các ngành công nghiệp và thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức các chương trình xúc tiến, hội chợ, triển lãm về các ngành công nghiệp chế tạo, tổ chức các hội chợ”ngược”, làm cầu nối giữa các doanh nghiệp lắp ráp và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động này trên toàn quốc.
7. Giải pháp về nguồn nguyên liệu
Quy hoạch và đầu tư phát triển vùng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến để phục vụ sản xuất CNHT, trong đó quan trọng nhất là cung ứng nguyên liệu như cây bông vải, cao su… Tăng cường công tác thăm dò, điều tra tài nguyên để ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển bền vững, hiệu quả.
Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung trên cơ sở thực hiện phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất, đồng thời phải tiêu chuẩn hóa các loại nguyên liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm cho sản xuất. Khuyến khích, tạo điều kiện cho người sản xuất nguyên liệu được tham gia góp vốn với nhà máy, được tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong việc giao đất và cho vay vốn với lãi suất ưu đãi không cần thế chấp.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Sử dụng, cải tạo, bảo vệ môi trường không tách rời với mục tiêu của quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, vùng và quốc gia. Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
Không phê duyệt, cấp phép xây dựng các dự án đầu tư và triển khai xây dựng khi chưa có đánh giá tác động môi trường. Thực hiện nghiêm quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông qua thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường để phân loại các dự án đầu tư, hạn chế cấp phép đối với các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm cao.
Khuyến khích các cơ sở đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu chất thải, thực hiện sản xuất sạch hơn. Khuyến khích các dự án đầu tư có ứng dụng công nghệ, thiết bị sản xuất sạch hơn.
Kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan quản lý phê duyệt. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng đối với hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;