Document: Điều 20 Nghị định 40/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 20 Nghị định 40/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y có nội dung như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền theo mức tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc thú y hạn chế sử dụng mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc trốn tránh việc kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
3. Phạt tiền theo mức phạt tiền quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đối với hành vi nhập khẩu một lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong giới hạn cho phép hoặc nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại các khoản 1, 3 Điều này nếu phát hiện hành vi vi phạm tại cửa khẩu;
b) Buộc thu hồi thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp không tái xuất được.

Content:
Điều 20. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền theo mức tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc thú y hạn chế sử dụng mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc trốn tránh việc kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
3. Phạt tiền theo mức phạt tiền quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đối với hành vi nhập khẩu một lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong giới hạn cho phép hoặc nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại các khoản 1, 3 Điều này nếu phát hiện hành vi vi phạm tại cửa khẩu;
b) Buộc thu hồi thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp không tái xuất được.