Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa Lục Yên Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa Lục Yên Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
9. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
a) Cao độ nền và phòng chống lũ
- Nguyên tắc tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp, phù hợp với hiện trạng xây dựng. Cao độ nền xác định phù hợp với địa hình tự nhiên và độ dốc đường tiêu chuẩn, mặt bằng thoát nước dễ dàng, độ dốc i≥0,4%. Hướng thoát nước chính của đô thị về suối Khe Đôi.
- Cao độ nền sẽ được xác định chính xác, cụ thể trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên và quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại bao gồm các tuyến:
- Quốc lộ 70 với chiều dài qua đô thị 2,5km được nâng cấp mở rộng, quy mô nền 9,5m + 2x7,0m = 23,5m.
- Đường tỉnh 171 (Khánh Hoà - Minh Xuân) với chiều dài qua đô thị 1,3km, được nâng cấp mở rộng, quy mô nền 9,5m + 2x5,0m = 19,5m.
- Tuyến đường liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội Khánh Hòa - Văn Yên; đường Khánh Hoà - Trúc Lâu - Động Quan - hồ Thác Bà.
b) Giao thông đô thị:
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối khu trung tâm với các thôn trên địa bàn.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất. Quy mô các tuyến đường có quy mô đường từ Bn = 6,5m đến Bn = 12,5m.
- Hệ thống cầu: Xây dựng mới các cầu gồm: Cầu Làng Chạp, cầu Kim Long 1, cầu Kim Long 2, cầu Làng Nộc, cầu Làng Khương, cầu Nà Lào.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện được lấy từ trạm 110/35/22KV Lục Yên (công suất 25+16 MVA).
- Tổng nhu cầu dùng điện đô thị Khánh Hòa đến năm 2030 là 3.588 kVA, đến năm 2045 là 4.326 kVA.
- Cải tạo một phần lưới điện 35KV hiện có sang lưới 22KV đi ngầm; Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV cấp cho các trạm biến áp. Đối với khu vực nằm ngoài trung tâm đô thị lưới điện trung thế có thể đi nổi.
- Lưới điện hạ thế: Từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đối với khu vực hiện trạng, khu vực cải tạo và đi ngầm đối với khu vực xây dựng mới.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 xây dựng hệ thống chiếu sáng các tuyến đường đạt 100%.
9.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
- Nâng cấp dung lượng trạm chuyển mạch đa dịch vụ; xây dựng mới các tuyến cáp ngầm kết nối trạm chuyển mạch đa dịch vụ.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng thông rộng.
9.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2030 là 800m³/ngđ, đến năm 2045 là 1.300m³/ngđ. Nguồn nước lấy từ suối Khe Đôi.
- Giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch tại khu vực trung tâm công suất 800m³/ngđ. Giai đoạn đến 2045, thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 1.300m³/ngđ đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị. Sau khi xử lý, nước được bơm vào mạng lưới đường ống và cấp cho các khu vực.
- Mạng lưới đường đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả không nhỏ hơn 150m/trụ.
9.6. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị đến năm 2030 là 624,02m³/ngđ, đến năm 2045 là 1.021,77m³/ngđ. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực với công suất giai đoạn đến năm 2030 là 630m³/ngđ; đến năm 2045 nâng công suất lên 1.100m³/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải; Xây dựng các tuyến cống dẫn nước thải dọc các trục đường chính về trạm xử lý và thoát ra suối Khe Đôi.
b) Quản lý chất thải rắn: 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Toàn bộ chất thải phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của huyện tại xã Động Quan.
c) Quy hoạch nghĩa trang: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có với tổng diện tích 8,84 ha. Về lâu dài, cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, khuyến khích người dân sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.
9.7. Tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tăng trưởng xanh
- Quy hoạch sử dụng đất đô thị hợp lý, bảo đảm không gian xanh là tiêu chí đầu tiên của đô thị.
- Thúc đẩy đô thị hóa theo hướng đô thị thông minh, bền vững, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu, bảo đảm hiệu quả kinh tế, tăng tính hấp dẫn, cạnh tranh và thân thiện môi trường.
b) Thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tập trung phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội, chú trọng các công trình đa mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đô thị, các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định cư; phát triển các khu đô thị, du lịch sinh thái, di tích lịch sử văn hóa; chống ngập lụt cho đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các mô hình sản xuất sạch, trồng trọt, chăn nuôi mới có khả năng thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý hợp vệ sinh; triển khai các dự án ứng phó và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
a) Cao độ nền và phòng chống lũ
- Nguyên tắc tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp, phù hợp với hiện trạng xây dựng. Cao độ nền xác định phù hợp với địa hình tự nhiên và độ dốc đường tiêu chuẩn, mặt bằng thoát nước dễ dàng, độ dốc i≥0,4%. Hướng thoát nước chính của đô thị về suối Khe Đôi.
- Cao độ nền sẽ được xác định chính xác, cụ thể trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên và quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại bao gồm các tuyến:
- Quốc lộ 70 với chiều dài qua đô thị 2,5km được nâng cấp mở rộng, quy mô nền 9,5m + 2x7,0m = 23,5m.
- Đường tỉnh 171 (Khánh Hoà - Minh Xuân) với chiều dài qua đô thị 1,3km, được nâng cấp mở rộng, quy mô nền 9,5m + 2x5,0m = 19,5m.
- Tuyến đường liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội Khánh Hòa - Văn Yên; đường Khánh Hoà - Trúc Lâu - Động Quan - hồ Thác Bà.
b) Giao thông đô thị:
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối khu trung tâm với các thôn trên địa bàn.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất. Quy mô các tuyến đường có quy mô đường từ Bn = 6,5m đến Bn = 12,5m.
- Hệ thống cầu: Xây dựng mới các cầu gồm: Cầu Làng Chạp, cầu Kim Long 1, cầu Kim Long 2, cầu Làng Nộc, cầu Làng Khương, cầu Nà Lào.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện được lấy từ trạm 110/35/22KV Lục Yên (công suất 25+16 MVA).
- Tổng nhu cầu dùng điện đô thị Khánh Hòa đến năm 2030 là 3.588 kVA, đến năm 2045 là 4.326 kVA.
- Cải tạo một phần lưới điện 35KV hiện có sang lưới 22KV đi ngầm; Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV cấp cho các trạm biến áp. Đối với khu vực nằm ngoài trung tâm đô thị lưới điện trung thế có thể đi nổi.
- Lưới điện hạ thế: Từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đối với khu vực hiện trạng, khu vực cải tạo và đi ngầm đối với khu vực xây dựng mới.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 xây dựng hệ thống chiếu sáng các tuyến đường đạt 100%.
9.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
- Nâng cấp dung lượng trạm chuyển mạch đa dịch vụ; xây dựng mới các tuyến cáp ngầm kết nối trạm chuyển mạch đa dịch vụ.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng thông rộng.
9.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2030 là 800m³/ngđ, đến năm 2045 là 1.300m³/ngđ. Nguồn nước lấy từ suối Khe Đôi.
- Giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch tại khu vực trung tâm công suất 800m³/ngđ. Giai đoạn đến 2045, thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 1.300m³/ngđ đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị. Sau khi xử lý, nước được bơm vào mạng lưới đường ống và cấp cho các khu vực.
- Mạng lưới đường đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả không nhỏ hơn 150m/trụ.
9.6. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị đến năm 2030 là 624,02m³/ngđ, đến năm 2045 là 1.021,77m³/ngđ. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực với công suất giai đoạn đến năm 2030 là 630m³/ngđ; đến năm 2045 nâng công suất lên 1.100m³/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải; Xây dựng các tuyến cống dẫn nước thải dọc các trục đường chính về trạm xử lý và thoát ra suối Khe Đôi.
b) Quản lý chất thải rắn: 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Toàn bộ chất thải phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của huyện tại xã Động Quan.
c) Quy hoạch nghĩa trang: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có với tổng diện tích 8,84 ha. Về lâu dài, cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, khuyến khích người dân sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.
9.7. Tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tăng trưởng xanh
- Quy hoạch sử dụng đất đô thị hợp lý, bảo đảm không gian xanh là tiêu chí đầu tiên của đô thị.
- Thúc đẩy đô thị hóa theo hướng đô thị thông minh, bền vững, có năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu, bảo đảm hiệu quả kinh tế, tăng tính hấp dẫn, cạnh tranh và thân thiện môi trường.
b) Thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tập trung phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội, chú trọng các công trình đa mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đô thị, các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định cư; phát triển các khu đô thị, du lịch sinh thái, di tích lịch sử văn hóa; chống ngập lụt cho đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các mô hình sản xuất sạch, trồng trọt, chăn nuôi mới có khả năng thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý hợp vệ sinh; triển khai các dự án ứng phó và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.