Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2019 liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2019 liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” với các nội dung chính như sau:
...
7. Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ
a) Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng liên kết cùng thỏa thuận lựa chọn các hình thức liên kết, chủ trì liên kết, xây dựng hợp đồng và dự án liên kết chuỗi giá trị theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ cụ thể:
- Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp làm chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa không quá 300 triệu đồng) bao gồm tư vấn nghiên cứu xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
b) Ngoài việc hỗ trợ các công trình hạ tầng phục vụ liên kết, các bên tham gia liên kết được Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nội dung như:
- Xây dựng mô hình khuyến nông; đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã; ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
c) Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ dự án đề nghị hỗ trợ liên kết. Các quy định về nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ; điều kiện về hỗ trợ; hồ sơ và trình tự thủ tục phục vụ liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
III. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến giai đoạn 2019-2020 là: 44.538 triệu đồng, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Tổng kinh phí

Năm

2019

2020

1

Vốn ngân sách

29.840

477

29.363

a

Cấp tỉnh

22.692

477

22.215

-

Vốn sự nghiệp

2.963

477

2.486

-

Vốn đầu tư phát triển

19.729

19.729

b

Cấp huyện

7.148

7.148

-

Vốn sự nghiệp

-

Vốn đầu tư phát triển

7.148

7.148

2

Vốn đối ứng

14.698

14.698

Tổng

44.538

477

44.061

Năm 2019, sử dụng kinh phí đã cấp theo Quyết định số 3799/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước là 477 triệu đồng để triển khai Đề án phê duyệt theo Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Cấp tỉnh
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kinh phí của địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo quá trình triển khai thực hiện Đề án cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hàng năm cân đối kinh phí đầu tư phát triển để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí sự nghiệp để thực hiện Đề án trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giới thiệu công nghệ mới cho các dự án liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp để ứng dụng vào sản xuất.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho hợp tác xã thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã để hợp tác xã có điều kiện hoạt động.
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh cho vay đối với hợp tác xã, đổi mới quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đối tượng là hợp tác xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn vay.
g) Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn cho hợp tác xã xây dựng kế hoạch, dự án, phương án sản xuất kinh doanh; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã; vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án.
h) Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đề án này. Vận động các chủ trang trại, nông dân là hội viên Hội Nông dân các cấp tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp tác xã. Ưu tiên nguồn kinh phí cho vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân để giúp các hội viên là thành viên hợp tác xã để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.
2. Cấp huyện
- Chỉ đạo Phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã vận động nông dân tham gia hợp tác xã và hướng dẫn các Sáng lập viên thành lập mới 40 hợp tác xã tại địa phương, đảm bảo đến cuối năm 2020 hoàn thành kế hoạch giao (Phụ lục I).
- Xây dựng kế hoạch giải thể bắt buộc hoặc chuyển đổi sang loại hình khác đối với các hợp tác xã đã ngừng hoạt động nhiều năm hoàn thành vào cuối năm 2019 (Phụ lục II).
- Hướng dẫn các hợp tác xã trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, dịch vụ tổng hợp và các hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh xây dựng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh để hưởng chính sách theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ
a) Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng liên kết cùng thỏa thuận lựa chọn các hình thức liên kết, chủ trì liên kết, xây dựng hợp đồng và dự án liên kết chuỗi giá trị theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ cụ thể:
- Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp làm chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa không quá 300 triệu đồng) bao gồm tư vấn nghiên cứu xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
b) Ngoài việc hỗ trợ các công trình hạ tầng phục vụ liên kết, các bên tham gia liên kết được Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nội dung như:
- Xây dựng mô hình khuyến nông; đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã; ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
c) Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ dự án đề nghị hỗ trợ liên kết. Các quy định về nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ; điều kiện về hỗ trợ; hồ sơ và trình tự thủ tục phục vụ liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
III. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến giai đoạn 2019-2020 là: 44.538 triệu đồng, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Tổng kinh phí

Năm

2019

2020

1

Vốn ngân sách

29.840

477

29.363

a

Cấp tỉnh

22.692

477

22.215

-

Vốn sự nghiệp

2.963

477

2.486

-

Vốn đầu tư phát triển

19.729

19.729

b

Cấp huyện

7.148

7.148

-

Vốn sự nghiệp

-

Vốn đầu tư phát triển

7.148

7.148

2

Vốn đối ứng

14.698

14.698

Tổng

44.538

477

44.061

Năm 2019, sử dụng kinh phí đã cấp theo Quyết định số 3799/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước là 477 triệu đồng để triển khai Đề án phê duyệt theo Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Cấp tỉnh
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kinh phí của địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo quá trình triển khai thực hiện Đề án cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hàng năm cân đối kinh phí đầu tư phát triển để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí sự nghiệp để thực hiện Đề án trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giới thiệu công nghệ mới cho các dự án liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp để ứng dụng vào sản xuất.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho hợp tác xã thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã để hợp tác xã có điều kiện hoạt động.
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh cho vay đối với hợp tác xã, đổi mới quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đối tượng là hợp tác xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn vay.
g) Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn cho hợp tác xã xây dựng kế hoạch, dự án, phương án sản xuất kinh doanh; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã; vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án.
h) Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đề án này. Vận động các chủ trang trại, nông dân là hội viên Hội Nông dân các cấp tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp tác xã. Ưu tiên nguồn kinh phí cho vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân để giúp các hội viên là thành viên hợp tác xã để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.
2. Cấp huyện
- Chỉ đạo Phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã vận động nông dân tham gia hợp tác xã và hướng dẫn các Sáng lập viên thành lập mới 40 hợp tác xã tại địa phương, đảm bảo đến cuối năm 2020 hoàn thành kế hoạch giao (Phụ lục I).
- Xây dựng kế hoạch giải thể bắt buộc hoặc chuyển đổi sang loại hình khác đối với các hợp tác xã đã ngừng hoạt động nhiều năm hoàn thành vào cuối năm 2019 (Phụ lục II).
- Hướng dẫn các hợp tác xã trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, dịch vụ tổng hợp và các hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh xây dựng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh để hưởng chính sách theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.