Document: Điều 2 Quyết định 134/2001/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2001", "sign_number": "134/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2001", "sign_number": "134/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2001", "sign_number": "134/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2001", "sign_number": "134/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2001", "sign_number": "134/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 134/2001/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Thép đến năm 2010 :
1. Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách, vốn ODA để xây dựng Quy hoạch phát triển ngành; các dự án trọng điểm, phát triển vùng nguyên liệu quặng sắt, chất trợ dung; đầu tư các công trình hạ tầng đối với các khu khai thác nguyên liệu; các nhà máy luyện kim mới quy mô lớn; các dự án xử lý môi trường; đầu tư cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ của các viện, trường trong ngành.
2. Cho phép các dự án phát triển thượng nguồn (khai thác quặng sắt, sản xuất phôi thép) được :
a) Vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo mức lãi suất ưu đãi (3%/năm) như quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ. Thời gian vay vốn 12 năm, có 3 năm ân hạn.
b) Là lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
3. Đối với các dự án có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, Chính phủ sẽ xem xét bảo lãnh khi mua thiết bị trả chậm, vay thương mại của các nhà cung cấp hoặc tổ chức tài chính trong và ngoài nước.
4. Cho phép các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay đang sản xuất phôi thép được cấp lại tiền thu sử dụng vốn trong thời gian 5 năm (2001 - 2005), coi đây là khoản ngân sách Nhà nước cấp cho doanh nghiệp để nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bổ sung vốn lưu động.
5. Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thép vào các thị trường có tiềm năng, đặc biệt là các nước láng giềng và khu vực. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu trong năm 2001, trình Thủ tướng Chính phủ chính sách hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm thép xây dựng.

Content:
Điều 2. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Thép đến năm 2010 :
1. Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách, vốn ODA để xây dựng Quy hoạch phát triển ngành; các dự án trọng điểm, phát triển vùng nguyên liệu quặng sắt, chất trợ dung; đầu tư các công trình hạ tầng đối với các khu khai thác nguyên liệu; các nhà máy luyện kim mới quy mô lớn; các dự án xử lý môi trường; đầu tư cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ của các viện, trường trong ngành.
2. Cho phép các dự án phát triển thượng nguồn (khai thác quặng sắt, sản xuất phôi thép) được :
a) Vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo mức lãi suất ưu đãi (3%/năm) như quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ. Thời gian vay vốn 12 năm, có 3 năm ân hạn.
b) Là lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
3. Đối với các dự án có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, Chính phủ sẽ xem xét bảo lãnh khi mua thiết bị trả chậm, vay thương mại của các nhà cung cấp hoặc tổ chức tài chính trong và ngoài nước.
4. Cho phép các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay đang sản xuất phôi thép được cấp lại tiền thu sử dụng vốn trong thời gian 5 năm (2001 - 2005), coi đây là khoản ngân sách Nhà nước cấp cho doanh nghiệp để nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bổ sung vốn lưu động.
5. Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thép vào các thị trường có tiềm năng, đặc biệt là các nước láng giềng và khu vực. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu trong năm 2001, trình Thủ tướng Chính phủ chính sách hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm thép xây dựng.