Document: Điều 21 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 21. Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
1. Nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 3 được bổ sung
a) Tài khoản 46113- Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm trước): Tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị để thực hiện nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia; mua sắm tài sản chuyên môn đặc thù; bảo hiểm, thanh lý, tiêu hủy hàng hóa dự trữ quốc gia, theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc ngân sách năm trước còn chờ phê duyệt quyết toán.
b) Tài khoản 46123- Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm nay): Tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị để thực hiện nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia; mua sắm tài sản chuyên môn đặc thù; bảo hiểm, thanh lý, tiêu hủy hàng hóa dự trữ quốc gia, theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc ngân sách năm nay.
c) Tài khoản 46133- Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm sau): Tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị để thực hiện nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia; mua sắm tài sản chuyên môn đặc thù; bảo hiểm, thanh lý, tiêu hủy hàng hóa dự trữ quốc gia, theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc ngân sách năm sau.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
Bên Nợ:
- Số kinh phí thực hiện nghiệp vụ dự trữ quốc gia nộp lại NSNN hoặc cấp cho cấp dưới;
- Kết chuyển số chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia;
- Các khoản được phép giảm nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã nhận từ NSNN hoặc từ cấp trên.
- Các khoản được phép tăng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Số dư bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia được cấp trước cho năm sau;
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán.
3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Khi rút dự toán để thực hiện nghiệp vụ dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (Nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ) (1111)
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 654- Chi phí xuất hàng DTQG cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
Đồng thời, ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821)
b) Đối với những đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, ủy nhiệm chi, khi nhận giấy báo Có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
c) Trường hợp đơn vị được cấp, điều chuyển kinh phí bằng hiện vật, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
d) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho nhập, xuất, bảo quản để điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (15381).
đ) Khi rút dự toán chuyển sang tài khoản tiền gửi số tiết kiệm phí nhập, xuất, cứu trợ hỗ trợ viện trợ, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
Đồng thời, ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821)
e) Trường hợp cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định, nếu đơn vị phải nộp lại số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí, ghi:
Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123)
Có TK 111- Tiền mặt (1111)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218).
Nếu nộp khôi phục dự toán đồng thời ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821) (ghi âm).
g) Cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia chưa được quyết toán với nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã sử dụng được kết chuyển từ Tài khoản 46123 “Năm nay” sang 46113 “Năm trước”, ghi:
Nợ TK 4612- Năm nay (46123)
Có TK 4611- Năm trước (46113).
h) Kết chuyển chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia vào nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, ghi:
Nợ TK 4611 - Năm trước (46113)
Có TK 6611 - Năm trước (66113).
i) Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia của năm trước xác định chưa sử dụng khi xét duyệt báo cáo quyết toán năm theo chế độ tài chính quy định, nếu được chuyển thành nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia năm nay, ghi:
Nợ TK 4611- Năm trước (46113)
Có TK 4612- Năm nay (46123).
k) Đầu năm sau, kết chuyển số kinh phí đã phản ánh trên TK 46133 “Năm sau” sang TK 46123 “Năm nay”, ghi:
Nợ TK 4613- Năm sau (46133)
Có TK 4612- Năm nay (46123).

Content:
Điều 21. Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
1. Nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 3 được bổ sung
a) Tài khoản 46113- Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm trước): Tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị để thực hiện nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia; mua sắm tài sản chuyên môn đặc thù; bảo hiểm, thanh lý, tiêu hủy hàng hóa dự trữ quốc gia, theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc ngân sách năm trước còn chờ phê duyệt quyết toán.
b) Tài khoản 46123- Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm nay): Tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị để thực hiện nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia; mua sắm tài sản chuyên môn đặc thù; bảo hiểm, thanh lý, tiêu hủy hàng hóa dự trữ quốc gia, theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc ngân sách năm nay.
c) Tài khoản 46133- Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia (năm sau): Tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị để thực hiện nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia; mua sắm tài sản chuyên môn đặc thù; bảo hiểm, thanh lý, tiêu hủy hàng hóa dự trữ quốc gia, theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc ngân sách năm sau.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động
Bên Nợ:
- Số kinh phí thực hiện nghiệp vụ dự trữ quốc gia nộp lại NSNN hoặc cấp cho cấp dưới;
- Kết chuyển số chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia;
- Các khoản được phép giảm nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã nhận từ NSNN hoặc từ cấp trên.
- Các khoản được phép tăng nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Số dư bên Có:
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia được cấp trước cho năm sau;
- Số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán.
3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Khi rút dự toán để thực hiện nghiệp vụ dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (Nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ) (1111)
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 654- Chi phí xuất hàng DTQG cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
Đồng thời, ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821)
b) Đối với những đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, ủy nhiệm chi, khi nhận giấy báo Có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
c) Trường hợp đơn vị được cấp, điều chuyển kinh phí bằng hiện vật, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
d) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho nhập, xuất, bảo quản để điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (15281)
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (15381).
đ) Khi rút dự toán chuyển sang tài khoản tiền gửi số tiết kiệm phí nhập, xuất, cứu trợ hỗ trợ viện trợ, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123).
Đồng thời, ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821)
e) Trường hợp cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định, nếu đơn vị phải nộp lại số kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí, ghi:
Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (46123)
Có TK 111- Tiền mặt (1111)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218).
Nếu nộp khôi phục dự toán đồng thời ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821) (ghi âm).
g) Cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia chưa được quyết toán với nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia đã sử dụng được kết chuyển từ Tài khoản 46123 “Năm nay” sang 46113 “Năm trước”, ghi:
Nợ TK 4612- Năm nay (46123)
Có TK 4611- Năm trước (46113).
h) Kết chuyển chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia vào nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, ghi:
Nợ TK 4611 - Năm trước (46113)
Có TK 6611 - Năm trước (66113).
i) Nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia của năm trước xác định chưa sử dụng khi xét duyệt báo cáo quyết toán năm theo chế độ tài chính quy định, nếu được chuyển thành nguồn kinh phí nghiệp vụ dự trữ quốc gia năm nay, ghi:
Nợ TK 4611- Năm trước (46113)
Có TK 4612- Năm nay (46123).
k) Đầu năm sau, kết chuyển số kinh phí đã phản ánh trên TK 46133 “Năm sau” sang TK 46123 “Năm nay”, ghi:
Nợ TK 4613- Năm sau (46133)
Có TK 4612- Năm nay (46123).