Document: Điều 1 Quyết định 244/QĐ-UBND 2021 phân công thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/02/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/02/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/02/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/02/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/02/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 244/QĐ-UBND 2021 phân công thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021 đã được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 534/NQ-HĐND , cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị phụ trách thực hiện

Đơn vị phối hợp

1

Tăng trưởng kinh tế đạt 6,01%

Sở KH&ĐT

Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

2

GRDP bình quân đầu người 58,9 triệu đồng

Sở KH&ĐT

UBND các huyện, thành phố

3

Cơ cấu kinh tế:

Sở KH&ĐT

- Nông - lâm - thủy sản: 31,51%

Sở NN&PTNT và UBND các huyện, thành phố

- Công nghiệp - xây dựng: 21,83%

Sở: CT; XD và UBND các huyện, thành phố

- Dịch vụ: 42,56%

Sở CT; GTVT; DL; các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,11%

Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố

4

Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng 3,16%. Trong đó:
- Sản lượng lúa đạt 4,295 triệu tấn, lúa chất lượng cao chiếm 80% trở lên.
- Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 760.000 tấn.
- Tôm nuôi đạt 98.000 tấn.

Sở NN&PTNT

UBND các huyện, thành phố

5

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8,1%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia 99,6%

Sở CT

UBND các huyện, thành phố

6

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 12%

Sở CT

Sở DL; GTVT và UBND các huyện, thành phố

7

Tổng thu ngân sách 11.560 tỷ đồng

Sở TC

Cục Thuế; các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

8

Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 45.699 tỷ đồng. Trong đó:

Sở KH&ĐT

Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên là 614,9 tỷ đồng

BQLKKT tỉnh

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan

- Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào khu chức năng Khu kinh tế Phú Quốc là 20.000 tỷ đồng

BQLKKT Phú Quốc

Các sở, ngành có liên quan và UBND TP.PQ

- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến ngày 31/01/2022 đạt từ 95% kế hoạch vốn trở lên

Các chủ đầu tư, đơn vị được giao quản lý vốn

Sở KH&ĐT; các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

9

Tỷ lệ đô thị hóa 32,19%

Sở XD

UBND các huyện, thành phố

10

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 47%

Sở GD&ĐT

UBND các huyện, thành phố

11

Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt trên 97%

Sở GD&ĐT

UBND các huyện, thành phố

12

Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 95%

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

13

Số lượng bác sĩ/vạn dân 9,62

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

14

Số giường bệnh/vạn dân 31,21 (không bao gồm giường trạm y tế)

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

15

Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động

Sở LĐ - TB&XH

Các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

16

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5%

Sở LĐ - TB&XH

UBND các huyện, thành phố và các cơ sở đào tạo nghề

17

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giữ ở mức 1%

Sở LĐ - TB&XH

UBND các huyện, thành phố

18

Xây dựng thêm 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới

Sở NN&PTNT

VP điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố

19

Xây dựng thêm 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó mỗi huyện có từ 01 xã trở lên đạt tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao hoặc nông thôn mới kiểu mẫu)

Sở NN&PTNT

VP điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố

20

Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch 62%

Sở NN&PTNT

UBND các huyện, thành phố

21

Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch 88,15%

Sở XD

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước KG và UBND các huyện, thành phố

22

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 11,9%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3,1%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 11,4%

Bảo hiểm Xã hội tỉnh

Sở LĐ-TB&XH và UBND các huyện, thành phố

23

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại 93%

Sở TN&MT

UBND các huyện, thành phố

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế 98%

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

24

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 11%

Sở NN&PTNT

VQGPQ, VQG UMT và UBND các huyện, thành phố có liên quan

Content:
Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021 đã được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 534/NQ-HĐND , cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị phụ trách thực hiện

Đơn vị phối hợp

1

Tăng trưởng kinh tế đạt 6,01%

Sở KH&ĐT

Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

2

GRDP bình quân đầu người 58,9 triệu đồng

Sở KH&ĐT

UBND các huyện, thành phố

3

Cơ cấu kinh tế:

Sở KH&ĐT

- Nông - lâm - thủy sản: 31,51%

Sở NN&PTNT và UBND các huyện, thành phố

- Công nghiệp - xây dựng: 21,83%

Sở: CT; XD và UBND các huyện, thành phố

- Dịch vụ: 42,56%

Sở CT; GTVT; DL; các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,11%

Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố

4

Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng 3,16%. Trong đó:
- Sản lượng lúa đạt 4,295 triệu tấn, lúa chất lượng cao chiếm 80% trở lên.
- Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 760.000 tấn.
- Tôm nuôi đạt 98.000 tấn.

Sở NN&PTNT

UBND các huyện, thành phố

5

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8,1%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia 99,6%

Sở CT

UBND các huyện, thành phố

6

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 12%

Sở CT

Sở DL; GTVT và UBND các huyện, thành phố

7

Tổng thu ngân sách 11.560 tỷ đồng

Sở TC

Cục Thuế; các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

8

Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 45.699 tỷ đồng. Trong đó:

Sở KH&ĐT

Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên là 614,9 tỷ đồng

BQLKKT tỉnh

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan

- Giải ngân vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào khu chức năng Khu kinh tế Phú Quốc là 20.000 tỷ đồng

BQLKKT Phú Quốc

Các sở, ngành có liên quan và UBND TP.PQ

- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến ngày 31/01/2022 đạt từ 95% kế hoạch vốn trở lên

Các chủ đầu tư, đơn vị được giao quản lý vốn

Sở KH&ĐT; các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

9

Tỷ lệ đô thị hóa 32,19%

Sở XD

UBND các huyện, thành phố

10

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 47%

Sở GD&ĐT

UBND các huyện, thành phố

11

Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt trên 97%

Sở GD&ĐT

UBND các huyện, thành phố

12

Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 95%

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

13

Số lượng bác sĩ/vạn dân 9,62

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

14

Số giường bệnh/vạn dân 31,21 (không bao gồm giường trạm y tế)

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

15

Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động

Sở LĐ - TB&XH

Các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

16

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5%

Sở LĐ - TB&XH

UBND các huyện, thành phố và các cơ sở đào tạo nghề

17

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giữ ở mức 1%

Sở LĐ - TB&XH

UBND các huyện, thành phố

18

Xây dựng thêm 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới

Sở NN&PTNT

VP điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố

19

Xây dựng thêm 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó mỗi huyện có từ 01 xã trở lên đạt tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao hoặc nông thôn mới kiểu mẫu)

Sở NN&PTNT

VP điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố

20

Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch 62%

Sở NN&PTNT

UBND các huyện, thành phố

21

Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch 88,15%

Sở XD

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước KG và UBND các huyện, thành phố

22

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 11,9%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3,1%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 11,4%

Bảo hiểm Xã hội tỉnh

Sở LĐ-TB&XH và UBND các huyện, thành phố

23

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại 93%

Sở TN&MT

UBND các huyện, thành phố

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế 98%

Sở YT

UBND các huyện, thành phố

24

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 11%

Sở NN&PTNT

VQGPQ, VQG UMT và UBND các huyện, thành phố có liên quan