Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 87/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Lai Châu 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 87/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Lai Châu 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
...
c) Các lĩnh vực xã hội.
- Về giáo dục – đào tạo.
Củng cố và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học – xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2008; hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2009; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2015. Hàng năm số học sinh được huy động đến lớp tăng 4,47%, đến năm 2010 có: 20.087 học sinh hệ mầm non, 49.994 học sinh tiểu học, 27.610 học sinh trung học cơ sở, 10.611 học sinh trung học phổ thông.
Định hướng mở rộng quy mô các trường dân tộc nội trú, phát triển các trường bán trú dân nuôi tại trung tâm các cụm xã, trung tâm các xã. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, mở rộng và xây dựng mới các cơ sở trường trung học cơ sở và trunghọc phổ thông đáp ứng yêu cầu phổ cập trung học cơ sở giai đoạn 2006 – 2010 và phổ cấp trung học phổ thông giai đoạn 2011 – 2015. Tăng cường trang thiết bị cho việc dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục phổ thông. Đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ giảng viên, đặc biệt là các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Định hướng chuẩn bị các điều kiện để sớm xây dựng các trường đào tạo như: cao đẳng cộng đồng, trường chính trị tỉnh, trường dạy nghề, trường quân sự tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị, trường dạy nghề, trường quân sự tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị ở các huyện, thị xã… để đào tạo cán bộ cho cơ sở, đặc biệt là cán bộ dân tộc ít người, cán bộ nữ, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo, đến năm 2010 đạt 25%, đến năm 2020 đạt trên 45%.
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Đến năm 2010 có 50% số xã có trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế; phấn đấu đạt 5 bác sĩ/1 vạn dân, 50% số xã có bác sĩ. Đến năm 2020 có trên 90% số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, có 10 bác sĩ/vạn dân.
Củng cố, mở rộng mạng lưới các cơ sở y tế và công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Cơ bản kiểm soát được các loại dịch bệnh: sốt rét, lao, ngăn chặn có hiệu quả HIV/AIDS. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 20% năm 2010, giảm tỷ lệ trẻ so sinh nhẹ cân xuống dưới 5%, đảm bảo trên 96% trẻ em được tiêm chủng đủ các loại vacxin. Mở rộng bảo hiểm y tế và các hình thức hỗ trợ đồng bào dân tộc các xã vùng sâu, vùng xa được chăm sóc sức khỏe.
Định hướng đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa Phong Thổ, bệnh viện đa khoa huyện Tam Đường; nâng cấp sửa chữa bệnh viện đa khoa huyện Sìn Hồ và bệnh viện đa khoa huyện Mường Tè. Xây dựng mới trung tâm phòng chống bệnh xã hội, trung tâm y tế thị xã Lai Châu. Đẩy nhanh việc nâng cấp các trạm y tế xã đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Về phát triển dân số
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình và các chương trình sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số. Tỷ lệ tăng dân số trung bình giai đoạn 2006 – 2010 đạt 2,2%/năm; trong đó, tăng tự nhiên 1,8%, tăng cơ học 0,4%, quy mô dân số đến năm 2010 là 368 nghìn người, đến năm 2020 là 445 nghìn người.
Khuyến khích dân cư từ các địa phương khác đến lập nghiệp, xây dựng quê hương mới theo quy hoạch và kế hoạch của tỉnh Lai Châu, kể cả đồng bào từ các tỉnh miền xuôi, các hộ phi nông nghiệp từ vùng lòng hồ thủy điện Sơn La của tỉnh Điện Biên, Sơn La… để tạo thêm nguồn nhân lực, phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
- Về văn hóa – Thông tin.
Nâng cao mức độ hưởng thụ văn hóa – thông tin; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các dân tộc ít người, kết hợp với việc đấu tranh chống các hủ tục lạc hậu, cản trở sự phát triển. Tất cả các xã đều có điện thoại và điểm bưu điện văn hóa xã để cung cấp báo, sách và thông tin cho đồng bào. Định hướng đầu tư xây dựng thư viện, trung tâm văn hóa, nhà bảo tàng tỉnh; thu viện, nhà văn hóa huyện, nhà văn hóa xã. Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, bảo tồn các di sản văn hóa vùng lòng hồ thủy điện. Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa thôn, bản phù hợp với truyền thống văn hóa của từng dân tộc. Hàng năm có 100% làng, bản, khu phố đăng ký xây dựng đơn vị văn hóa, trong đó có ít nhất 50% và đến năm 2020 có trên 70% số bản đạt danh hiệu bản, làng văn hóa.
Phát triển rộng khắp các hoạt động thể dục thể thao quần chúng, chú ý đến các môn thể thao dân tộc truyền thống. Từng bước, xây dựng và phát huy các môn thể thao có thành tích cao, phấn đấu có huy chương trong các kỳ đại hội thể thao các dân tộc trong khu vực và cả nước. Định hướng xây dựng các cơ sở luyện tập và thi đấu thể thao tại tỉnh lỵ và các thị trấn huyện lỵ; các xã, phường đều có quỹ đất, địa điểm làm nơi hoạt động thể dục, thể thao.
Xây dựng Đài phát sóng truyền hình và phát thanh tỉnh để mở rộng phạm vi phủ sóng, phát triển các trạm thu sóng truyền hình tại các bản có điều kiện về điện.
- Thông tin: đến năm 2010, 100% số xã có mạng Internet đến trung tâm xã; 100% thị trấn được phủ sóng điện thoại di động. Đến 2020, cơ bản giải quyết được nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin đến mọi người dân. Năm 2010 có trên 90% hộ dân được nghe đài phát thanh, trên 80% hộ dân được xem truyền hình. Tăng thời lượng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc. Đến năm 2020, cơ bản đáp ứng được nhu cầu nghe, nhìn của mọi người dân. Thông tư hiện đại hóa mạng bưu chính – viễn thông toàn tỉnh, điện thoại từ tỉnh đến các xã.
- Về xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm
Đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30% (theo chuẩn nghèo mới) và dưới 10% vào năm 2020. Tập trung nguồn lực xóa đói, giảm nghèo cho các xã vùng cao, vùng biên giới và đồng bào các dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (Máng, La Hù, Khơ Mú, Cống, Kháng…). Cai nghiện ma túy cho 1.000 lượt người/năm. Năm 2020 cơ bản xóa bỏ tệ nạn nghiện hút ma túy.
Hàng năm tạo thêm việc làm cho 4.000 – 4.500 người. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm giải quyết việc làm và tăng năng suất lao động xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng tỷ lệ thời gian lao động nông thôn lên 78 – 80% và giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị xuống dưới 3%. Nâng cao chất lượng lao động để tăng năng suất, hiệu quả của nền kinh tế.

Content:
Các lĩnh vực xã hội.
- Về giáo dục – đào tạo.
Củng cố và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học – xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2008; hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2009; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2015. Hàng năm số học sinh được huy động đến lớp tăng 4,47%, đến năm 2010 có: 20.087 học sinh hệ mầm non, 49.994 học sinh tiểu học, 27.610 học sinh trung học cơ sở, 10.611 học sinh trung học phổ thông.
Định hướng mở rộng quy mô các trường dân tộc nội trú, phát triển các trường bán trú dân nuôi tại trung tâm các cụm xã, trung tâm các xã. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, mở rộng và xây dựng mới các cơ sở trường trung học cơ sở và trunghọc phổ thông đáp ứng yêu cầu phổ cập trung học cơ sở giai đoạn 2006 – 2010 và phổ cấp trung học phổ thông giai đoạn 2011 – 2015. Tăng cường trang thiết bị cho việc dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục phổ thông. Đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ giảng viên, đặc biệt là các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Định hướng chuẩn bị các điều kiện để sớm xây dựng các trường đào tạo như: cao đẳng cộng đồng, trường chính trị tỉnh, trường dạy nghề, trường quân sự tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị, trường dạy nghề, trường quân sự tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị ở các huyện, thị xã… để đào tạo cán bộ cho cơ sở, đặc biệt là cán bộ dân tộc ít người, cán bộ nữ, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo, đến năm 2010 đạt 25%, đến năm 2020 đạt trên 45%.
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Đến năm 2010 có 50% số xã có trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế; phấn đấu đạt 5 bác sĩ/1 vạn dân, 50% số xã có bác sĩ. Đến năm 2020 có trên 90% số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, có 10 bác sĩ/vạn dân.
Củng cố, mở rộng mạng lưới các cơ sở y tế và công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Cơ bản kiểm soát được các loại dịch bệnh: sốt rét, lao, ngăn chặn có hiệu quả HIV/AIDS. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 20% năm 2010, giảm tỷ lệ trẻ so sinh nhẹ cân xuống dưới 5%, đảm bảo trên 96% trẻ em được tiêm chủng đủ các loại vacxin. Mở rộng bảo hiểm y tế và các hình thức hỗ trợ đồng bào dân tộc các xã vùng sâu, vùng xa được chăm sóc sức khỏe.
Định hướng đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa Phong Thổ, bệnh viện đa khoa huyện Tam Đường; nâng cấp sửa chữa bệnh viện đa khoa huyện Sìn Hồ và bệnh viện đa khoa huyện Mường Tè. Xây dựng mới trung tâm phòng chống bệnh xã hội, trung tâm y tế thị xã Lai Châu. Đẩy nhanh việc nâng cấp các trạm y tế xã đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Về phát triển dân số
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình và các chương trình sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số. Tỷ lệ tăng dân số trung bình giai đoạn 2006 – 2010 đạt 2,2%/năm; trong đó, tăng tự nhiên 1,8%, tăng cơ học 0,4%, quy mô dân số đến năm 2010 là 368 nghìn người, đến năm 2020 là 445 nghìn người.
Khuyến khích dân cư từ các địa phương khác đến lập nghiệp, xây dựng quê hương mới theo quy hoạch và kế hoạch của tỉnh Lai Châu, kể cả đồng bào từ các tỉnh miền xuôi, các hộ phi nông nghiệp từ vùng lòng hồ thủy điện Sơn La của tỉnh Điện Biên, Sơn La… để tạo thêm nguồn nhân lực, phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
- Về văn hóa – Thông tin.
Nâng cao mức độ hưởng thụ văn hóa – thông tin; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các dân tộc ít người, kết hợp với việc đấu tranh chống các hủ tục lạc hậu, cản trở sự phát triển. Tất cả các xã đều có điện thoại và điểm bưu điện văn hóa xã để cung cấp báo, sách và thông tin cho đồng bào. Định hướng đầu tư xây dựng thư viện, trung tâm văn hóa, nhà bảo tàng tỉnh; thu viện, nhà văn hóa huyện, nhà văn hóa xã. Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, bảo tồn các di sản văn hóa vùng lòng hồ thủy điện. Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa thôn, bản phù hợp với truyền thống văn hóa của từng dân tộc. Hàng năm có 100% làng, bản, khu phố đăng ký xây dựng đơn vị văn hóa, trong đó có ít nhất 50% và đến năm 2020 có trên 70% số bản đạt danh hiệu bản, làng văn hóa.
Phát triển rộng khắp các hoạt động thể dục thể thao quần chúng, chú ý đến các môn thể thao dân tộc truyền thống. Từng bước, xây dựng và phát huy các môn thể thao có thành tích cao, phấn đấu có huy chương trong các kỳ đại hội thể thao các dân tộc trong khu vực và cả nước. Định hướng xây dựng các cơ sở luyện tập và thi đấu thể thao tại tỉnh lỵ và các thị trấn huyện lỵ; các xã, phường đều có quỹ đất, địa điểm làm nơi hoạt động thể dục, thể thao.
Xây dựng Đài phát sóng truyền hình và phát thanh tỉnh để mở rộng phạm vi phủ sóng, phát triển các trạm thu sóng truyền hình tại các bản có điều kiện về điện.
- Thông tin: đến năm 2010, 100% số xã có mạng Internet đến trung tâm xã; 100% thị trấn được phủ sóng điện thoại di động. Đến 2020, cơ bản giải quyết được nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin đến mọi người dân. Năm 2010 có trên 90% hộ dân được nghe đài phát thanh, trên 80% hộ dân được xem truyền hình. Tăng thời lượng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc. Đến năm 2020, cơ bản đáp ứng được nhu cầu nghe, nhìn của mọi người dân. Thông tư hiện đại hóa mạng bưu chính – viễn thông toàn tỉnh, điện thoại từ tỉnh đến các xã.
- Về xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm
Đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30% (theo chuẩn nghèo mới) và dưới 10% vào năm 2020. Tập trung nguồn lực xóa đói, giảm nghèo cho các xã vùng cao, vùng biên giới và đồng bào các dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (Máng, La Hù, Khơ Mú, Cống, Kháng…). Cai nghiện ma túy cho 1.000 lượt người/năm. Năm 2020 cơ bản xóa bỏ tệ nạn nghiện hút ma túy.
Hàng năm tạo thêm việc làm cho 4.000 – 4.500 người. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm giải quyết việc làm và tăng năng suất lao động xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng tỷ lệ thời gian lao động nông thôn lên 78 – 80% và giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị xuống dưới 3%. Nâng cao chất lượng lao động để tăng năng suất, hiệu quả của nền kinh tế.