Document: Điều 1 Quyết định 3321/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3321/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 với những nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
2. Quan điểm phát triển nhà ở
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn liền với việc chỉnh trang và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Phát triển nhà ở từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động thu nhập thấp, công nhân đang sinh sống và làm việc tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; phát triển nhà ở đa dạng các mức giá để đáp ứng cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, trong đó quan tâm phát triển nhà ở giá thấp để đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của đại bộ phận người lao động trên địa bàn;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường; phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 28,6 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2025 khoảng 19.642.267 m2 sàn, tương ứng với khoảng 193.939 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 97,9%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn 1,5% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 22.929.042 m2 sàn, tương ứng với khoảng 225.604 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 98,5 %, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn 1% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.

Stt

Diện tích sàn nhà ở xây dựng mới

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Diện tích (m2)

Số căn (căn)

Diện tích (m2)

Số căn (căn)

1

Nhà ở thương mại

10.523.352

87.695

12.625.712

105.214

2

Nhà ở xã hội

502.952

8.383

600.000

10.000

3

Nhà ở tái định cư

1.985.409

19.854

2.134.580

21.346

4

Nhà ở dân tự xây

6.630.554

78.007

7.568.750

89.044

Tổng cộng

19.642.267

193.939

22.929.042

225.604

4. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở
a) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025:

Stt

Các loại nhà ở

Quy mô (m2 sàn)

Suất vốn đầu tư (triệu đồng)

Cơ cấu nguồn vốn 2021 - 2025
(tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Doanh nghiệp

Người dân

Tổng

1

Nhà ở thương mại

10.523.352

8,51

0

89.557

0

89.557

2

Nhà ở xã hội

502.952

9,9

500

4.497

0

4.997

3

Nhà ở tái định cư

992.704

7,3

1.455

0

13.098

14.553

4

Nhà ở dân tự xây

7.623.259

6,1

0

0

40.148

40.148

Tổng cộng

19.642.267

1.955

94.054

53.226

149.255

b) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030:

Stt

Các loại nhà ở

Quy mô
(m2 sàn)

Suất vốn đầu tư
(triệu đồng)

Cơ cấu nguồn vốn 2026 - 2030 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Doanh nghiệp

Người dân

Tổng

1

Nhà ở thương mại

12.625.712

10,9

0

137.135

0

137.135

2

Nhà ở xã hội

600.000

12,7

761

6.847

0

7.608

3

Nhà ở tái định cư

1.553.524

9,4

1.997

0

17.972

19.969

4

Nhà ở dân tự xây

8.149.806

7,7

0

0

58.490

58.490

Tổng cộng

22.929.042

2.758

143.982

76.462

223.202

5. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở
Nhu cầu quỹ đất phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 8.533,7 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.825,0 ha.

Stt

Các loại nhà ở

Toàn tỉnh

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Nhà ở thương mại

7.400,1

2.825,0

2

Nhà ở xã hội

173,0

375,0

3

Nhà ở tái định cư

960,6

625,0

Tổng cộng

8.533,7

3.825,0

6. Định hướng phát triển nhà ở
a) Khu vực phát triển kinh tế đô thị:
Định hướng phát triển nhà ở giai đoạn từ năm 2021 - 2030, phát triển nhà ở phù hợp với tính chất đô thị; phân thành 03 vùng chính, gồm:
- Đô thị trung tâm (gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn):
+ Phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp Quy hoạch xây dựng thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn;
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư (đặc biệt đối với thành phố Thanh Hóa);
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở chung cư về giá cả, vị trí, diện tích, đảm bảo số lượng nhà ở để đáp ứng dân số cơ học dịch cư; phát triển ở cho thuê cho các đối tượng thu nhập thấp;
+ Phát triển nhà ở thương mại gắn với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ở thành phố Sầm Sơn, du lịch văn hóa lịch sử...;
+ Khuyến khích phát triển nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp;
+ Rà soát lại quỹ đất phát triển nhà ở đã giao cho các chủ đầu tư, thu hồi dự án đối với các chủ đầu kém năng lực;
+ Phát triển nhà ở thương mại cần xem xét đến nhu cầu nhà ở cho người nước ngoài;
+ Phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch được phê duyệt;
+ Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị;
+ Phát triển các khu đô thị, khu dân cư, dự án nhà ở theo các khu vực dọc tuyến đường giao thông quan trọng sẽ hình thành và kết nối giao thông;
+ Nhà ở nông thôn phát triển theo mô hình nhà ở sinh thái tập trung tại trung tâm xã và gắn với hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy hoạch đã được phê duyệt của các điểm dân cư tập trung.
- Đô thị kinh tế - công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao (thị xã Bỉm Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng):
+ Phát triển nhà ở thị xã Bỉm Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đảm bảo phù hợp Quy hoạch xây dựng gắn với công nghiệp - dịch vụ;
+ Phát triển nhà ở gắn liền với hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu dân cư hiện hữu;
+ Phát triển nhà ở đa dạng các loại hình;
+ Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư các dự án nhà ở để cho thuê và thuê mua cho đối tượng cán bộ công chức viên chức, công nhân và người thu nhập thấp.
- Các đô thị còn lại trên địa bàn tỉnh:
+ Khuyến khích phát triển các dự án nhà ở thương mại quy mô lớn, hình thành các khu đô thị;
+ Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung;
+ Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có sân vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
+ Ưu tiên phát triển các khu du lịch ở kết hợp sinh thái nghỉ dưỡng;
+ Phát triển nhà ở thương mại sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với phát triển du lịch sinh thái hướng tới phong cách kiến trúc xanh, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
b) Phát triển nhà ở khu vực nông thôn:
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn cần tuân thủ theo quy hoạch điểm dân cư, quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn đảm bảo nhà ở đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; kiến trúc phù hợp phong tục, tập quán, lối sống của mỗi vùng;
- Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có sân vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
- Tập trung phát triển các khu dân cư gần khu công nghiệp;
- Phát triển nhà ở nông thôn gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng miền; sử dụng có hiệu quả quỹ đất ở sẵn có, hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở;
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án ở những khu vực đã có quy hoạch xây dựng hoặc có điều kiện và các yếu tố thúc đẩy đô thị hóa.
7. Các giải pháp thực hiện chương trình
a) Giải pháp về quy hoạch xây dựng:
- Công tác lập quy hoạch xây dựng phải được quan tâm chú trọng, đi trước một bước trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch xây dựng trước và trong quá trình triển khai các dự án phát triển nhà ở đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tuân thủ quy định về tỷ lệ quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
- Rà soát điều chỉnh, hủy bỏ các quy hoạch không khả thi, quy hoạch chậm triển khai; rà soát quy hoạch các dự án đã và đang triển khai, thực hiện kiểm tra việc tuân thủ quy định về quy hoạch, kiến trúc không gian cảnh quan, bố trí quỹ đất nhà ở xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xã hội;
- Chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch trong tất cả các khâu đảm bảo tính thực tiễn, khai thác quỹ đất hiệu quả, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của từng khu vực, địa phương.
b) Giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về nhà ở:
- Bố trí đủ nguồn lực, kinh phí để hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương, bảo đảm kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ;
- Phát triển thị trường nhà ở phải đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng; phải gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong đầu tư xây dựng, quản lý thị trường nhà ở;
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở: Lập kế hoạch phát triển nhà ở làm căn cứ quản lý, điều hành. Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư;
- Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính: Đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ, thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai. Thực hiện đổi mới quy trình, thủ tục hành chính theo hướng minh bạch hóa quy trình thủ tục.
c) Giải pháp về chính sách đất đai:
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị;
- Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong các giai đoạn tiếp theo cần căn cứ nhu cầu quỹ đất để phát triển nhà ở được đề xuất trong Chương trình và Kế hoạch phát triển nhà ở.
d) Giải pháp về chính sách tài chính - tín dụng và thuế, huy động vốn:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đô thị, tạo lập Quỹ phát triển nhà ở để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư;
- Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội và nhà ở thương mại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 với những nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
2. Quan điểm phát triển nhà ở
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn liền với việc chỉnh trang và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Phát triển nhà ở từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động thu nhập thấp, công nhân đang sinh sống và làm việc tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; phát triển nhà ở đa dạng các mức giá để đáp ứng cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, trong đó quan tâm phát triển nhà ở giá thấp để đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của đại bộ phận người lao động trên địa bàn;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường; phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 28,6 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2025 khoảng 19.642.267 m2 sàn, tương ứng với khoảng 193.939 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 97,9%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn 1,5% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 22.929.042 m2 sàn, tương ứng với khoảng 225.604 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 98,5 %, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn 1% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.

Stt

Diện tích sàn nhà ở xây dựng mới

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Diện tích (m2)

Số căn (căn)

Diện tích (m2)

Số căn (căn)

1

Nhà ở thương mại

10.523.352

87.695

12.625.712

105.214

2

Nhà ở xã hội

502.952

8.383

600.000

10.000

3

Nhà ở tái định cư

1.985.409

19.854

2.134.580

21.346

4

Nhà ở dân tự xây

6.630.554

78.007

7.568.750

89.044

Tổng cộng

19.642.267

193.939

22.929.042

225.604

4. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở
a) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025:

Stt

Các loại nhà ở

Quy mô (m2 sàn)

Suất vốn đầu tư (triệu đồng)

Cơ cấu nguồn vốn 2021 - 2025
(tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Doanh nghiệp

Người dân

Tổng

1

Nhà ở thương mại

10.523.352

8,51

0

89.557

0

89.557

2

Nhà ở xã hội

502.952

9,9

500

4.497

0

4.997

3

Nhà ở tái định cư

992.704

7,3

1.455

0

13.098

14.553

4

Nhà ở dân tự xây

7.623.259

6,1

0

0

40.148

40.148

Tổng cộng

19.642.267

1.955

94.054

53.226

149.255

b) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030:

Stt

Các loại nhà ở

Quy mô
(m2 sàn)

Suất vốn đầu tư
(triệu đồng)

Cơ cấu nguồn vốn 2026 - 2030 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Doanh nghiệp

Người dân

Tổng

1

Nhà ở thương mại

12.625.712

10,9

0

137.135

0

137.135

2

Nhà ở xã hội

600.000

12,7

761

6.847

0

7.608

3

Nhà ở tái định cư

1.553.524

9,4

1.997

0

17.972

19.969

4

Nhà ở dân tự xây

8.149.806

7,7

0

0

58.490

58.490

Tổng cộng

22.929.042

2.758

143.982

76.462

223.202

5. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở
Nhu cầu quỹ đất phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 8.533,7 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.825,0 ha.

Stt

Các loại nhà ở

Toàn tỉnh

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Nhà ở thương mại

7.400,1

2.825,0

2

Nhà ở xã hội

173,0

375,0

3

Nhà ở tái định cư

960,6

625,0

Tổng cộng

8.533,7

3.825,0

6. Định hướng phát triển nhà ở
a) Khu vực phát triển kinh tế đô thị:
Định hướng phát triển nhà ở giai đoạn từ năm 2021 - 2030, phát triển nhà ở phù hợp với tính chất đô thị; phân thành 03 vùng chính, gồm:
- Đô thị trung tâm (gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn):
+ Phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp Quy hoạch xây dựng thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn;
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư (đặc biệt đối với thành phố Thanh Hóa);
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở chung cư về giá cả, vị trí, diện tích, đảm bảo số lượng nhà ở để đáp ứng dân số cơ học dịch cư; phát triển ở cho thuê cho các đối tượng thu nhập thấp;
+ Phát triển nhà ở thương mại gắn với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ở thành phố Sầm Sơn, du lịch văn hóa lịch sử...;
+ Khuyến khích phát triển nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp;
+ Rà soát lại quỹ đất phát triển nhà ở đã giao cho các chủ đầu tư, thu hồi dự án đối với các chủ đầu kém năng lực;
+ Phát triển nhà ở thương mại cần xem xét đến nhu cầu nhà ở cho người nước ngoài;
+ Phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch được phê duyệt;
+ Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị;
+ Phát triển các khu đô thị, khu dân cư, dự án nhà ở theo các khu vực dọc tuyến đường giao thông quan trọng sẽ hình thành và kết nối giao thông;
+ Nhà ở nông thôn phát triển theo mô hình nhà ở sinh thái tập trung tại trung tâm xã và gắn với hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy hoạch đã được phê duyệt của các điểm dân cư tập trung.
- Đô thị kinh tế - công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao (thị xã Bỉm Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng):
+ Phát triển nhà ở thị xã Bỉm Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đảm bảo phù hợp Quy hoạch xây dựng gắn với công nghiệp - dịch vụ;
+ Phát triển nhà ở gắn liền với hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu dân cư hiện hữu;
+ Phát triển nhà ở đa dạng các loại hình;
+ Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư các dự án nhà ở để cho thuê và thuê mua cho đối tượng cán bộ công chức viên chức, công nhân và người thu nhập thấp.
- Các đô thị còn lại trên địa bàn tỉnh:
+ Khuyến khích phát triển các dự án nhà ở thương mại quy mô lớn, hình thành các khu đô thị;
+ Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung;
+ Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có sân vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
+ Ưu tiên phát triển các khu du lịch ở kết hợp sinh thái nghỉ dưỡng;
+ Phát triển nhà ở thương mại sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với phát triển du lịch sinh thái hướng tới phong cách kiến trúc xanh, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
b) Phát triển nhà ở khu vực nông thôn:
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn cần tuân thủ theo quy hoạch điểm dân cư, quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn đảm bảo nhà ở đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; kiến trúc phù hợp phong tục, tập quán, lối sống của mỗi vùng;
- Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có sân vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
- Tập trung phát triển các khu dân cư gần khu công nghiệp;
- Phát triển nhà ở nông thôn gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng miền; sử dụng có hiệu quả quỹ đất ở sẵn có, hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở;
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án ở những khu vực đã có quy hoạch xây dựng hoặc có điều kiện và các yếu tố thúc đẩy đô thị hóa.
7. Các giải pháp thực hiện chương trình
a) Giải pháp về quy hoạch xây dựng:
- Công tác lập quy hoạch xây dựng phải được quan tâm chú trọng, đi trước một bước trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch xây dựng trước và trong quá trình triển khai các dự án phát triển nhà ở đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tuân thủ quy định về tỷ lệ quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
- Rà soát điều chỉnh, hủy bỏ các quy hoạch không khả thi, quy hoạch chậm triển khai; rà soát quy hoạch các dự án đã và đang triển khai, thực hiện kiểm tra việc tuân thủ quy định về quy hoạch, kiến trúc không gian cảnh quan, bố trí quỹ đất nhà ở xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xã hội;
- Chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch trong tất cả các khâu đảm bảo tính thực tiễn, khai thác quỹ đất hiệu quả, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của từng khu vực, địa phương.
b) Giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về nhà ở:
- Bố trí đủ nguồn lực, kinh phí để hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương, bảo đảm kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ;
- Phát triển thị trường nhà ở phải đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng; phải gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong đầu tư xây dựng, quản lý thị trường nhà ở;
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở: Lập kế hoạch phát triển nhà ở làm căn cứ quản lý, điều hành. Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư;
- Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính: Đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ, thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai. Thực hiện đổi mới quy trình, thủ tục hành chính theo hướng minh bạch hóa quy trình thủ tục.
c) Giải pháp về chính sách đất đai:
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị;
- Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong các giai đoạn tiếp theo cần căn cứ nhu cầu quỹ đất để phát triển nhà ở được đề xuất trong Chương trình và Kế hoạch phát triển nhà ở.
d) Giải pháp về chính sách tài chính - tín dụng và thuế, huy động vốn:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đô thị, tạo lập Quỹ phát triển nhà ở để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư;
- Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội và nhà ở thương mại.