Document: Điều 1 Quyết định 89/QĐ-NH9 thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ ngành ngân hàng 1992

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/05/1992", "sign_number": "89/QĐ-NH9", "signer": "Cao Sỹ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/05/1992", "sign_number": "89/QĐ-NH9", "signer": "Cao Sỹ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/05/1992", "sign_number": "89/QĐ-NH9", "signer": "Cao Sỹ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/05/1992", "sign_number": "89/QĐ-NH9", "signer": "Cao Sỹ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/05/1992", "sign_number": "89/QĐ-NH9", "signer": "Cao Sỹ Kiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/QĐ-NH9 thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ ngành ngân hàng 1992 có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ ngành Ngân hàng để thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ ngành Ngân hàng.
Nguồn trích lập của ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp Khoa học và Công nghệ của ngành Ngân hàng theo điều 7, Nghị định số 35/HĐBT ngày 28-1-1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Kinh phí trích từ Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Đầu tư và Phát triển, Tổng Công ty vàng bạc đá quý theo tỷ lệ 5%/năm.
- Kinh phí đặt hàng theo hợp đồng của các đơn vị khác có nhu cầu nghiên cứu khoa học ứng dụng và Công nghệ ngân hàng.
- Kinh phí thu hồi từ các chương trình, đề tài, đề án của ngành. - Tài trợ của các Tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ và cá nhân trong nước hoặc nước ngoài cho phát triển Khoa học và công nghệ Ngân hàng.

Content:
Điều 1. Thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ ngành Ngân hàng để thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ ngành Ngân hàng.
Nguồn trích lập của ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp Khoa học và Công nghệ của ngành Ngân hàng theo điều 7, Nghị định số 35/HĐBT ngày 28-1-1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Kinh phí trích từ Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Đầu tư và Phát triển, Tổng Công ty vàng bạc đá quý theo tỷ lệ 5%/năm.
- Kinh phí đặt hàng theo hợp đồng của các đơn vị khác có nhu cầu nghiên cứu khoa học ứng dụng và Công nghệ ngân hàng.
- Kinh phí thu hồi từ các chương trình, đề tài, đề án của ngành. - Tài trợ của các Tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ và cá nhân trong nước hoặc nước ngoài cho phát triển Khoa học và công nghệ Ngân hàng.