Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch thu chi dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch thu chi dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt một số quy định cụ thể như sau:
1. Số đơn vị phải thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là 17 đơn vị:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy điện Thiên Tân (Nhà máy thủy điện Hà Nang);
- Công ty Cổ phần Thủy Điện Nước Trong (Nhà máy thủy điện Nước Trong);
- Công ty Cổ phần HP (Nhà máy thủy điện Sông Riềng);
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng thủy điện Cà Đú (Nhà máy thủy điện Cà Đú);
- Công ty Cổ phần thủy điện Huy Măng (Nhà máy thủy điện Huy Măng);
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên SOVICO Quảng Ngãi (Nhà máy thủy điện Sơn Tây);
- Công ty Cổ phần thủy điện Đakđrinh (Nhà máy thủy điện Đakđrinh);
- Công ty Cổ phần thủy điện Định Bình (Nhà máy thủy điện Định Bình);
- Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Sơn (Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn 5);
- Công ty Cổ phần thủy điện Văn Phong (Nhà máy thủy điện Văn Phong);
- Công ty Cổ phần 30-4 Quảng Ngãi (Nhà máy thủy điện Sơn Trà I);
- Nhà máy Nước khoáng Thạch Bích thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi
- Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi;
- Công ty Cổ phần Vinaconex Dung Quất;
- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị và mới trường huyện Lý Sơn;
- Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi.
1. Các chủ rừng được hưởng tiền DVMTR:
- Chủ rừng là tổ chức: Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh (Có diện tích cung ứng DVMTR tại các huyện Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Tây Trà, Ba Tơ); Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Ba Tô.
- Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và UBND các xã Sơn Long, Sơn Lập thuộc huyện Sơn Tây: Giao cho Hạt Kiểm lâm các huyện: Sơn Tây, Tây Trà và Trà Bồng hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chi trả tiền DVMTR.
3. Hỗ trợ chi phí cho các Hạt Kiểm lâm cấp huyện, các đơn vị (UBND xã...):
- Nội dung: Hỗ trợ chi phí trong việc hỗ trợ Quỹ tỉnh thực hiện quá trình chi trả tiền DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản.
- Mức hỗ trợ: Theo chứng từ phát sinh thực tế và đề nghị thanh toán của các đơn vị thực hiện việc hỗ trợ cho Quỹ tỉnh trong việc chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng nêu trên; Căn cứ theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ tỉnh ban hành.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí 10% được để lại của Quỹ tỉnh.
4. Mức thu của các đối tượng sử dụng DVMTR:
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy điện: 36 đồng/kwh điện thương phẩm.
- Đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
5. Số lần chi trả tiền cho chủ rừng trong năm: 02 lần
- Lần 1:
- Thời gian chi trả: Trước ngày 01/6/2020
+ Mức chi trả: Chi trả số tiền còn lại của năm 2019 khi có kết quả nghiệm thu diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm 2019.
- Lần 2:
+ Thời gian chi trả: Trước ngày 31/12/2020
- Mức chi trả: Chi trả tối đa 70% số tiền DVMTR thu trong năm 2020 (Số tiền còn lại chuyển nguồn sang năm 2021 thực hiện chi trả sau khi có kết quả xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR của năm 2020).
Riêng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và UBND cấp xã được chi trả 1 lần/năm sau khi có kết quả nghiệm thu diện tích rừng cung ứng DVMTR trong năm (Lý do: Có nhiều diện rừng nhỏ lẻ sau khi nghiệm thu bị mất rừng hoặc giảm diện tích rừng, không thể thu hồi được số tiền đã chi lần 1 (70%)).
6. Xác định số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả trong năm:
- Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trước để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 10, Mẫu số 11 Phụ lục VI tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Trước ngày 1 tháng 6 hàng năm, căn cứ số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức có khoán quản lý bảo vệ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng.
7. Căn cứ vào tình hình thực thu (từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020), Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng được trích 10% từ nguồn thu trong năm để thực hiện chi phí quản lý cho bộ máy điều hành của Quỹ tỉnh; Nguồn chi phí quản lý chưa thực hiện hết sẽ được chuyển sang năm kế tiếp sử dụng cho hoạt động của Quỹ tỉnh.
I. PHẦN THU: 21.020.860.273 đồng
1. Kế hoạch thu năm 2020: 9.670.110.070 đồng
Trong đó:
- Thu điều phối từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam: 1.800.853.569 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất thủy điện: 1.786.911.182 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 13.942.387 đồng
- Thu nội tỉnh: 7.869.256.501 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất thủy điện: 7.115.937.301 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 753.319.200 đồng

Content:
Số đơn vị phải thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là 17 đơn vị:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy điện Thiên Tân (Nhà máy thủy điện Hà Nang);
- Công ty Cổ phần Thủy Điện Nước Trong (Nhà máy thủy điện Nước Trong);
- Công ty Cổ phần HP (Nhà máy thủy điện Sông Riềng);
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng thủy điện Cà Đú (Nhà máy thủy điện Cà Đú);
- Công ty Cổ phần thủy điện Huy Măng (Nhà máy thủy điện Huy Măng);
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên SOVICO Quảng Ngãi (Nhà máy thủy điện Sơn Tây);
- Công ty Cổ phần thủy điện Đakđrinh (Nhà máy thủy điện Đakđrinh);
- Công ty Cổ phần thủy điện Định Bình (Nhà máy thủy điện Định Bình);
- Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Sơn (Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn 5);
- Công ty Cổ phần thủy điện Văn Phong (Nhà máy thủy điện Văn Phong);
- Công ty Cổ phần 30-4 Quảng Ngãi (Nhà máy thủy điện Sơn Trà I);
- Nhà máy Nước khoáng Thạch Bích thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi
- Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi;
- Công ty Cổ phần Vinaconex Dung Quất;
- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị và mới trường huyện Lý Sơn;
- Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi.
Các chủ rừng được hưởng tiền DVMTR:
- Chủ rừng là tổ chức: Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh (Có diện tích cung ứng DVMTR tại các huyện Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Tây Trà, Ba Tơ); Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Ba Tô.
- Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và UBND các xã Sơn Long, Sơn Lập thuộc huyện Sơn Tây: Giao cho Hạt Kiểm lâm các huyện: Sơn Tây, Tây Trà và Trà Bồng hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chi trả tiền DVMTR.
3. Hỗ trợ chi phí cho các Hạt Kiểm lâm cấp huyện, các đơn vị (UBND xã...):
- Nội dung: Hỗ trợ chi phí trong việc hỗ trợ Quỹ tỉnh thực hiện quá trình chi trả tiền DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản.
- Mức hỗ trợ: Theo chứng từ phát sinh thực tế và đề nghị thanh toán của các đơn vị thực hiện việc hỗ trợ cho Quỹ tỉnh trong việc chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng nêu trên; Căn cứ theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ tỉnh ban hành.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí 10% được để lại của Quỹ tỉnh.
4. Mức thu của các đối tượng sử dụng DVMTR:
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy điện: 36 đồng/kwh điện thương phẩm.
- Đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
5. Số lần chi trả tiền cho chủ rừng trong năm: 02 lần
- Lần 1:
- Thời gian chi trả: Trước ngày 01/6/2020
+ Mức chi trả: Chi trả số tiền còn lại của năm 2019 khi có kết quả nghiệm thu diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm 2019.
- Lần 2:
+ Thời gian chi trả: Trước ngày 31/12/2020
- Mức chi trả: Chi trả tối đa 70% số tiền DVMTR thu trong năm 2020 (Số tiền còn lại chuyển nguồn sang năm 2021 thực hiện chi trả sau khi có kết quả xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR của năm 2020).
Riêng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và UBND cấp xã được chi trả 1 lần/năm sau khi có kết quả nghiệm thu diện tích rừng cung ứng DVMTR trong năm (Lý do: Có nhiều diện rừng nhỏ lẻ sau khi nghiệm thu bị mất rừng hoặc giảm diện tích rừng, không thể thu hồi được số tiền đã chi lần 1 (70%)).
6. Xác định số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả trong năm:
- Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trước để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 10, Mẫu số 11 Phụ lục VI tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Trước ngày 1 tháng 6 hàng năm, căn cứ số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức có khoán quản lý bảo vệ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng.
7. Căn cứ vào tình hình thực thu (từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020), Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng được trích 10% từ nguồn thu trong năm để thực hiện chi phí quản lý cho bộ máy điều hành của Quỹ tỉnh; Nguồn chi phí quản lý chưa thực hiện hết sẽ được chuyển sang năm kế tiếp sử dụng cho hoạt động của Quỹ tỉnh.
I. PHẦN THU: 21.020.860.273 đồng
Kế hoạch thu năm 2020: 9.670.110.070 đồng
Trong đó:
- Thu điều phối từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam: 1.800.853.569 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất thủy điện: 1.786.911.182 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 13.942.387 đồng
- Thu nội tỉnh: 7.869.256.501 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất thủy điện: 7.115.937.301 đồng
+ Thu từ cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 753.319.200 đồng