Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 357/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 357/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Phát triển viễn thông
...
d) Ứng dụng CNTT phát triển sản xuất, kinh doanh
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp như: hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quản lý điều hành, quảng bá thương hiệu, phát triển nguồn lực, bảo vệ môi trường...
- Tăng cường tuyên truyền quảng bá về thương mại điện tử (TMĐT) nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích và cách thức ứng dụng TMĐT. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho phát triển TMĐT và khuyến khích các hình thức giao dịch qua mạng.
e) Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Từng bước ứng dụng CNTT vào cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Đẩy mạnh sử dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) phục vụ quy hoạch nông, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi diễn biến rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng…
- Tăng cường hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử. Các tỉnh, thành phố triển khai xây dựng mạng lưới thu thập thông tin và cung cấp thông tin giá cả thị trường nông sản trên toàn vùng. Tiếp tục triển khai chương trình phổ cập tin học và nối mạng tri thức cho thanh niên nông thôn.
3.Phát triển công nghiệp CNTT
a) Phát triển dịch vụ CNTT
- Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng KTTĐ phía Nam để phát triển mạnh dịch vụ CNTT. Tiếp tục phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm dịch vụ CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Mở rộng mạng lưới dịch vụ CNTT tại các thành phố, thị xã, các khu kinh tế, các khu đô thị. Chú trọng phát triển dịch vụ CNTT tại khu vực đảo Phú Quốc phục vụ mục tiêu từng bước xây dựng Phú Quốc trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp, trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á theo Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11-5-2010 của Thủ tướng chính phủ.
b) Phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số
- Phát triển công nghiệp phần mềm theo định hướng đẩy mạnh gia công phần mềm xuất khẩu và phục vụ các nhu cầu ứng dụng CNTT trong nước, đặc biệt là tại khu vực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đầu tư phát triển mạnh sản xuất nội dung thông tin số phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ cũng như các lĩnh vực văn hóa, xã hội và giải trí lành mạnh.
- Tập trung phát triển thành phố Cần Thơ thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm và nội dung thông tin số của Việt Nam. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung và vườn ươm doanh nghiệp CNTT tại Cần Thơ; tích cực thu hút các doanh nghiệp lớn của nước ngoài và trong nước đầu tư vào khu này để tạo động lực cho phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là sản xuất phần mềm và nội dung thông tin số.
c) Phát triển công nghiệp phần cứng, điện tử
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng nhà máy gia công, lắp ráp các thiết bị phần cứng, điện tử tại các khu công nghiệp trên địa bàn vùng, đặc biệt là tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ để phát huy lợi thế nguồn nhân lực của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Coi thu hút đầu tư nước ngoài là biện pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp phần cứng, điện tử tại vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Các sản phẩm công nghiệp phần cứng máy tính và điện tử chủ yếu của vùng gồm: máy vi tính, điện tử gia dụng, điện tử viễn thông, điện tử văn phòng.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- Trong giai đoạn 2011-2015 tập trung đào tạo về CNTT và sử dụng các ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường đào tạo để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị.
- Hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin và chuyên gia CNTT, nhằm đáp ứng tốt việc tổ chức, quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT. Tổ chức các chương trình tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có CNTT phát triển cho cán bộ lãnh đạo thông tin.
- Tăng cường thu hút cán bộ trẻ, có năng lực để đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia CNTT có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của các tỉnh, thành phố.
- Trong giai đoạn 2016-2020, tập trung tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật kiến thức về CNTT cho hầu hết cán bộ, công chức, viên chức. Bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT). Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý cho cán bộ lãnh đạo thông tin.
b) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong giáo dục
- Trong giai đoạn 2011- 2015, đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho hầu hết giáo viên mẫu giáo; đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nâng cao về soạn và sử dụng giáo án điện tử cho giáo viên phổ thông các cấp. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức CNTT và quản lý CNTT cho một số giáo viên dạy tin học của các trường để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT tại các trường học.
- Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đẩy mạnh bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và các kỹ năng về soạn, sử dụng giáo án điện tử cho đội ngũ giáo viên. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tin học trong các trường phổ thông. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức CNTT và các kỹ năng quản lý CNTT cho các cán bộ phụ trách CNTT của trường học.
c) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong y tế
- Trong giai đoạn 2011- 2015, đẩy mạnh đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho cán bộ ngành y tế (chủ yếu là y tá và hộ sinh). Tăng cường cán bộ chuyên trách (phụ trách CNTT) cho các Sở y tế, các cơ sở y tế cấp tỉnh và huyện.
- Trong giai đoạn 2016-2020, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về CNTT và kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ y tế của các tỉnh, thành phố. Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách (phụ trách CNTT) của các cơ sở y tế và tăng cường cán bộ phụ trách CNTT cho các cơ sở y tế cấp xã.
d) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp tích cực chủ động tổ chức đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho lao động của doanh nghiệp mình để đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
- Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) và đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT cho cán bộ lãnh đạo thông tin trong các doanh nghiệp.
e) Đào tạo nhân lực CNTT
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong vùng, đặc biệt là tại thành phố Cần Thơ. Tập trung phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm đào tạo về CNTT, điện tử, viễn thông cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tích cực phát triển các trung tâm đào tạo CNTT tại các địa phương để phục vụ phổ cập kiến thức CNTT cho xã hội.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ hiện đang làm việc trong các doanh nghiệp cần được triển khai thường xuyên, liên tục để đảm bảo cho cán bộ, công nhân của các doanh nghiệp có thể kịp thời nắm bắt được những thay đổi, phát triển nhanh chóng của công nghệ. Đảm bảo tất cả các trường phổ thông đều dạy học môn tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Về cơ chế chính sách
a) Cơ chế chính sách phát triển viễn thông
Các địa phương khi tiến hành rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cần xác định rõ phần quy hoạch phát triển mạng lưới viễn thông. Ban hành các quy định liên ngành trong việc phối hợp quy hoạch và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Cơ sở hạ tầng viễn thông phải được các doanh nghiệp viễn thông và các chủ mạng dùng riêng sử dụng chung một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Khi phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới và các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố công bố cho các doanh nghiệp khác biết để khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng chung cơ sở hạ tầng; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, điều phối các doanh nghiệp cùng hợp tác đầu tư, sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn theo đúng quy hoạch.
Xây dựng và hoàn thiện các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet. Các Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị triển khai các dự án ứng dụng CNTT cần có các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin và tổ chức lực lượng ứng cứu sự cố máy tính với hình thức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tuỳ theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của địa phương.
b) Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Xây dựng các chính sách phát triển thị trường công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số. Có chính sách tích cực khuyến khích ứng dụng CNTT thông qua đó kích cầu đối với thị trường CNTT trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cơ chế chính sách phát triển ứng dụng CNTT
Xây dựng các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ứng dụng CNTT, đặc biệt là triển khai thương mại điện tử và Chính phủ điện tử; các chính sách khuyến khích nhân rộng các mô hình ứng dụng CNTT thành công.
Các tỉnh, thành phố xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn thông tin cho mọi đối tượng sử dụng mạng, đảm bảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm quản trị mạng máy tính và quản trị thông tin được bồi dưỡng và cập nhật các qui định về an toàn mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng CNTT. Các tỉnh, thành phố trong vùng xây dựng và ban hành quy chế hợp tác Nhà nước - Doanh nghiệp trong thực hiện các dự án ứng dụng CNTT và triển khai thực hiện.
d) Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT
Các tỉnh, thành phố xây dựng chính sách đãi ngộ để thu hút lao động có chất lượng cho phát triển viễn thông và CNTT. Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia CNTT trình độ cao, chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước, chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT), giáo viên CNTT tại các vùng khó khăn. Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giai đoạn mới. Các tỉnh, thành phố bố trí thêm chức danh không chuyên trách về CNTT ở cấp xã cho những người phụ trách ứng dụng CNTT ở cấp xã và có chế độ đãi ngộ phù hợp.
2. Phát triển khoa học công nghệ
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường đại học, các đơn vị nghiên cứu với các doanh nghiệp trong việc triển khai các đề án nghiên cứu về lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Khuyến khích mọi hình thức hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, công ty nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
Huy động vốn

Tăng cường thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế cho phát triển viễn thông và CNTT trong Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. Huy động và sử dụng tối ưu nguồn vốn trong nước và coi đây là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tư phát triển viễn thông. Nguồn vốn ODA được sử dụng để hỗ trợ cho phát triển viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ y tế, giáo dục. Sử dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Xây dựng và triển khai chương trình quảng bá hình ảnh và kêu gọi các doanh nghiệp CNTT hàng đầu thế giới đầu tư phát triển công nghiệp CNTT tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. Có chính sách khuyến khích huy động vốn cho phát triển ứng dụng CNTT trên địa bàn vùng. Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí triển khai các nội dung xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT, các hệ thống thông tin nền tảng, hệ thống thông tin chuyên ngành tại các tỉnh, thành phố trong vùng. Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương. Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ, công chức, cán bộ y tế, giáo dục và giảng dạy tin học cho học sinh các trường phổ thông.

Content:
Ứng dụng CNTT phát triển sản xuất, kinh doanh
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp như: hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quản lý điều hành, quảng bá thương hiệu, phát triển nguồn lực, bảo vệ môi trường...
- Tăng cường tuyên truyền quảng bá về thương mại điện tử (TMĐT) nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích và cách thức ứng dụng TMĐT. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho phát triển TMĐT và khuyến khích các hình thức giao dịch qua mạng.
e) Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Từng bước ứng dụng CNTT vào cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Đẩy mạnh sử dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) phục vụ quy hoạch nông, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi diễn biến rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng…
- Tăng cường hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử. Các tỉnh, thành phố triển khai xây dựng mạng lưới thu thập thông tin và cung cấp thông tin giá cả thị trường nông sản trên toàn vùng. Tiếp tục triển khai chương trình phổ cập tin học và nối mạng tri thức cho thanh niên nông thôn.
3.Phát triển công nghiệp CNTT
a) Phát triển dịch vụ CNTT
- Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng KTTĐ phía Nam để phát triển mạnh dịch vụ CNTT. Tiếp tục phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm dịch vụ CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Mở rộng mạng lưới dịch vụ CNTT tại các thành phố, thị xã, các khu kinh tế, các khu đô thị. Chú trọng phát triển dịch vụ CNTT tại khu vực đảo Phú Quốc phục vụ mục tiêu từng bước xây dựng Phú Quốc trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp, trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á theo Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11-5-2010 của Thủ tướng chính phủ.
b) Phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số
- Phát triển công nghiệp phần mềm theo định hướng đẩy mạnh gia công phần mềm xuất khẩu và phục vụ các nhu cầu ứng dụng CNTT trong nước, đặc biệt là tại khu vực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đầu tư phát triển mạnh sản xuất nội dung thông tin số phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ cũng như các lĩnh vực văn hóa, xã hội và giải trí lành mạnh.
- Tập trung phát triển thành phố Cần Thơ thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm và nội dung thông tin số của Việt Nam. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung và vườn ươm doanh nghiệp CNTT tại Cần Thơ; tích cực thu hút các doanh nghiệp lớn của nước ngoài và trong nước đầu tư vào khu này để tạo động lực cho phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là sản xuất phần mềm và nội dung thông tin số.
c) Phát triển công nghiệp phần cứng, điện tử
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng nhà máy gia công, lắp ráp các thiết bị phần cứng, điện tử tại các khu công nghiệp trên địa bàn vùng, đặc biệt là tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ để phát huy lợi thế nguồn nhân lực của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Coi thu hút đầu tư nước ngoài là biện pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp phần cứng, điện tử tại vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Các sản phẩm công nghiệp phần cứng máy tính và điện tử chủ yếu của vùng gồm: máy vi tính, điện tử gia dụng, điện tử viễn thông, điện tử văn phòng.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- Trong giai đoạn 2011-2015 tập trung đào tạo về CNTT và sử dụng các ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường đào tạo để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị.
- Hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin và chuyên gia CNTT, nhằm đáp ứng tốt việc tổ chức, quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT. Tổ chức các chương trình tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có CNTT phát triển cho cán bộ lãnh đạo thông tin.
- Tăng cường thu hút cán bộ trẻ, có năng lực để đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia CNTT có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của các tỉnh, thành phố.
- Trong giai đoạn 2016-2020, tập trung tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật kiến thức về CNTT cho hầu hết cán bộ, công chức, viên chức. Bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT). Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý cho cán bộ lãnh đạo thông tin.
b) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong giáo dục
- Trong giai đoạn 2011- 2015, đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho hầu hết giáo viên mẫu giáo; đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nâng cao về soạn và sử dụng giáo án điện tử cho giáo viên phổ thông các cấp. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức CNTT và quản lý CNTT cho một số giáo viên dạy tin học của các trường để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT tại các trường học.
- Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đẩy mạnh bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và các kỹ năng về soạn, sử dụng giáo án điện tử cho đội ngũ giáo viên. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tin học trong các trường phổ thông. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức CNTT và các kỹ năng quản lý CNTT cho các cán bộ phụ trách CNTT của trường học.
c) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong y tế
- Trong giai đoạn 2011- 2015, đẩy mạnh đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho cán bộ ngành y tế (chủ yếu là y tá và hộ sinh). Tăng cường cán bộ chuyên trách (phụ trách CNTT) cho các Sở y tế, các cơ sở y tế cấp tỉnh và huyện.
- Trong giai đoạn 2016-2020, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về CNTT và kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ y tế của các tỉnh, thành phố. Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách (phụ trách CNTT) của các cơ sở y tế và tăng cường cán bộ phụ trách CNTT cho các cơ sở y tế cấp xã.
Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp tích cực chủ động tổ chức đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho lao động của doanh nghiệp mình để đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
- Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) và đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT cho cán bộ lãnh đạo thông tin trong các doanh nghiệp.
e) Đào tạo nhân lực CNTT
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong vùng, đặc biệt là tại thành phố Cần Thơ. Tập trung phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm đào tạo về CNTT, điện tử, viễn thông cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tích cực phát triển các trung tâm đào tạo CNTT tại các địa phương để phục vụ phổ cập kiến thức CNTT cho xã hội.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ hiện đang làm việc trong các doanh nghiệp cần được triển khai thường xuyên, liên tục để đảm bảo cho cán bộ, công nhân của các doanh nghiệp có thể kịp thời nắm bắt được những thay đổi, phát triển nhanh chóng của công nghệ. Đảm bảo tất cả các trường phổ thông đều dạy học môn tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Về cơ chế chính sách
a) Cơ chế chính sách phát triển viễn thông
Các địa phương khi tiến hành rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cần xác định rõ phần quy hoạch phát triển mạng lưới viễn thông. Ban hành các quy định liên ngành trong việc phối hợp quy hoạch và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Cơ sở hạ tầng viễn thông phải được các doanh nghiệp viễn thông và các chủ mạng dùng riêng sử dụng chung một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Khi phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới và các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố công bố cho các doanh nghiệp khác biết để khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng chung cơ sở hạ tầng; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, điều phối các doanh nghiệp cùng hợp tác đầu tư, sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn theo đúng quy hoạch.
Xây dựng và hoàn thiện các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet. Các Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị triển khai các dự án ứng dụng CNTT cần có các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin và tổ chức lực lượng ứng cứu sự cố máy tính với hình thức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tuỳ theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của địa phương.
b) Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Xây dựng các chính sách phát triển thị trường công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số. Có chính sách tích cực khuyến khích ứng dụng CNTT thông qua đó kích cầu đối với thị trường CNTT trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cơ chế chính sách phát triển ứng dụng CNTT
Xây dựng các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ứng dụng CNTT, đặc biệt là triển khai thương mại điện tử và Chính phủ điện tử; các chính sách khuyến khích nhân rộng các mô hình ứng dụng CNTT thành công.
Các tỉnh, thành phố xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn thông tin cho mọi đối tượng sử dụng mạng, đảm bảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm quản trị mạng máy tính và quản trị thông tin được bồi dưỡng và cập nhật các qui định về an toàn mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng CNTT. Các tỉnh, thành phố trong vùng xây dựng và ban hành quy chế hợp tác Nhà nước - Doanh nghiệp trong thực hiện các dự án ứng dụng CNTT và triển khai thực hiện.
Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT
Các tỉnh, thành phố xây dựng chính sách đãi ngộ để thu hút lao động có chất lượng cho phát triển viễn thông và CNTT. Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia CNTT trình độ cao, chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước, chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT), giáo viên CNTT tại các vùng khó khăn. Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giai đoạn mới. Các tỉnh, thành phố bố trí thêm chức danh không chuyên trách về CNTT ở cấp xã cho những người phụ trách ứng dụng CNTT ở cấp xã và có chế độ đãi ngộ phù hợp.
2. Phát triển khoa học công nghệ
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường đại học, các đơn vị nghiên cứu với các doanh nghiệp trong việc triển khai các đề án nghiên cứu về lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Khuyến khích mọi hình thức hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, công ty nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
Huy động vốn

Tăng cường thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế cho phát triển viễn thông và CNTT trong Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. Huy động và sử dụng tối ưu nguồn vốn trong nước và coi đây là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tư phát triển viễn thông. Nguồn vốn ODA được sử dụng để hỗ trợ cho phát triển viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ y tế, giáo dục. Sử dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Xây dựng và triển khai chương trình quảng bá hình ảnh và kêu gọi các doanh nghiệp CNTT hàng đầu thế giới đầu tư phát triển công nghiệp CNTT tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. Có chính sách khuyến khích huy động vốn cho phát triển ứng dụng CNTT trên địa bàn vùng. Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí triển khai các nội dung xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT, các hệ thống thông tin nền tảng, hệ thống thông tin chuyên ngành tại các tỉnh, thành phố trong vùng. Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương. Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ, công chức, cán bộ y tế, giáo dục và giảng dạy tin học cho học sinh các trường phổ thông.