Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2925/QĐ-UBND năm 2013 chi phí vật liệu xây dựng chi phí kiểm định Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2013", "sign_number": "2925/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2013", "sign_number": "2925/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2013", "sign_number": "2925/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2013", "sign_number": "2925/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2013", "sign_number": "2925/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2925/QĐ-UBND năm 2013 chi phí vật liệu xây dựng chi phí kiểm định Kiên Giang

Điều 1. Ban hành Quy định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp; chi phí xây dựng nhà tạm (lán trại) và chi phí kiểm định trong dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với các nội dung cụ thể như sau:
1. Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp:
a) Đối với công trình dân dụng - công nghiệp, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp được tính bằng chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức, đơn giá hiện hành nhân với hệ số khu vực vật liệu, cụ thể:
Trong đó:
VL = Avl x Kvl
- VL: Chi phí vật liệu đến hiện trường xây lắp.
- Avl: Chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức, đơn giá hiện hành, giá vật tư áp dụng theo thời điểm tại thành phố Rạch Giá.
- Kvl: Hệ số khu vực vật liệu.
Bảng quy định hệ số khu vực vật liệu (Kvl) theo Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này. Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp theo hệ số khu vực ở Phụ lục 1 đã tính đến chân công trình xây dựng, trong đó bao gồm cả chi phí vận chuyển nội bộ công trình bằng xe cải tiến trong phạm vi 300m.

Content:
Đối với công trình dân dụng - công nghiệp, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp được tính bằng chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức, đơn giá hiện hành nhân với hệ số khu vực vật liệu, cụ thể:
Trong đó:
VL = Avl x Kvl
- VL: Chi phí vật liệu đến hiện trường xây lắp.
- Avl: Chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức, đơn giá hiện hành, giá vật tư áp dụng theo thời điểm tại thành phố Rạch Giá.
- Kvl: Hệ số khu vực vật liệu.
Bảng quy định hệ số khu vực vật liệu (Kvl) theo Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này. Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp theo hệ số khu vực ở Phụ lục 1 đã tính đến chân công trình xây dựng, trong đó bao gồm cả chi phí vận chuyển nội bộ công trình bằng xe cải tiến trong phạm vi 300m.