Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2463/QĐ-UBND 2022 phê duyệt quy hoạch vùng Lang Chánh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "2463/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "2463/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "2463/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "2463/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "2463/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2463/QĐ-UBND 2022 phê duyệt quy hoạch vùng Lang Chánh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
* Quốc lộ:
Tuân thủ nội dung quy hoạch các tuyến quốc lộ theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đoạn qua huyện Lang Chánh có các tuyến Quốc lộ 15A, Quốc lộ 16 thuộc nhóm quốc lộ thứ yếu khu vực miền Trung và Tây Nguyên, được quy hoạch với quy mô như sau:
+ Quốc lộ 15A: chạy qua huyện từ đi qua các xã: Đồng Lương và thị trấn Lang Chánh, tổng chiều dài qua huyện khoảng 14km: đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV; 2 đến 4 làn xe.
+ Quốc lộ 16: Ổn định hướng tuyến hiện nay đoạn qua huyện Lang Chánh với chiều dài 24km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
* Đường tỉnh: Tuân thủ theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3227/QĐ-UBND ngày 29/8/2017.
+ Đường tỉnh 530 (thị trấn đi Yên Khương): ổn định, nâng cấp quy mô tổng chiều dài 43,1km, đến năm đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Tuyến đường Tân Phúc - Văn Nho: tổng chiều dài 17,5km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn loại A. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường Trí Nang - Giao Thiện (Lang Chánh): tổng chiều dài 18,0km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn loại A. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường từ QL15A đi Giao Thiện (Lang Chánh): tổng chiều dài 14,0km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn loại A. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường Yên Thắng - Tam Văn - Văn Nho: tổng chiều dài 25km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường Yên Nhân - Giao Thiện - Vân Am: tổng chiều dài 22,3km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường tỉnh 530B tránh thị trấn: tổng chiều dài 11,2km (tuyến mới). Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
Đường huyện:
Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường đạt tối thiểu cấp IV, cấp V
+ Đường tránh Thị Trấn Lang Chánh từ ngã ba thôn Giàng Vìn, xã Trí Nang nối với QL15A; tổng chiều dài khoảng 8,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường từ Đồn Biên phòng Yên Khương nối với đường tuần tra cửa khẩu Méng; tổng chiều dài khoảng 1,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Nâng cấp đường giao thông từ QL15A đi Giao An - Giao Thiện - nối với xã Vân Am (Ngọc Lặc); tổng chiều dài khoảng 14,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường từ bản Mè xã Yên Khương đi bản Nà Đang xã Lâm Phú; tổng chiều dài khoảng 5,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường từ xã Tân Phúc đi bản Tiến xã Lâm Phú; tổng chiều dài 10,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
* Đường đô thị:
- Thực hiện theo các Đồ án quy hoạch chung đô thị, khu vực nội thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại V, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: tối thiểu 13%; mật độ đường giao thông (tính đến đường khu vực): 6,5-8 km/km2.
- Mạng lưới giao thông đô thị được phát triển trên cơ sở tận dụng các hệ thống các tuyến giao thông hiện có đi qua đô thị như: Quốc lộ 15, Quốc lộ 15C đường tỉnh, đường huyện.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè ≥ 5m.
- Tuyến giao thông cấp khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2- 4 làn xe.
* Hệ thống giao thông nông thôn: Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được bê tông hóa, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.
* Bến xe khách:
Quy hoạch bến xe trên địa bàn huyện:
+ 01 bến xe loại III tại thị trấn Lang Chánh,
+ 02 bến loại IV tại đô thị Ngàm và đô thị Poọng.
7.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
- Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Âm.
+ Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
7.3. Định hướng cấp nước
Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện (làm tròn) khoảng 7.400 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 11.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn cấp nước: Hệ thống sông Âm là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Lang Chánh.
- Đề xuất xây dựng (XD) 04 Nhà máy nước phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận:
+ XD Nhà máy nước thị trấn Lang Chánh; công suất (CS): 5.500m3/ng.đ; diện tích khoảng 2,5ha (cấp cho thị trấn Lang Chánh, Tân Phúc, Đồng Lương).
+ XD Nhà máy Năng Cát; CS: 3.000m3/ng.đ; diện tích khoảng 2,5ha (cấp cho xã Trí Nang, Giao An, Giao Thiện).
+ XD Nhà máy nước Ngàm; CS: 1.500m3/ng.đ; diện tích khoảng 2ha (cấp cho xã Yên Khương, Yên Thắng).
+ XD Nhà máy nước Lâm Phú; CS: 1.500m3/ng.đ; diện tích khoảng 2ha (cấp cho xã Lâm Phú, Tam Văn).
- Đến năm 2030 hướng tới đạt tỷ lệ 98% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh. 80% dân số dùng nước sạch.
- Đến năm 2045 hướng tới đạt tỷ lệ 100% người dân được sử dụng nước sạch (Kế hoạch số 286/KH-UBND ngày 22/12/2021 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tỉnh Thanh Hóa).
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông.
7.4. Định hướng cung cấp năng lượng
Tổng nhu cầu sử dụng điện: Đến năm 2030: khoảng 35.500 KW; đến năm 2045: khoảng 44.800KW.
Nguồn điện: Giai đoạn đầu lấy từ trạm 110KV Bá Thước có công suất 2x25MVA hiện đang cung cấp cho các huyện miền núi. Theo Quy hoạch ngành điện, định hướng giai đoạn 2026-2030 xây dựng mới trạm 110kV Lang Chánh, công suất 40MVA-110/35kV, cấp điện cho huyện Lang Chánh. Vị trí dự kiến tại xã Đồng Lương. Nghiên cứu các loại hình sản xuất năng lượng tái tạo như: điện gió, điện mặt trời; điện sinh khối… tại các vị trí phù hợp.
Đến năm năm 2030 đạt tỷ lệ 100% người dân được cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện, chất lượng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân.
Lưới điện: Khu vực các xã nông thôn sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV được giữ nguyên. Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp, sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện.
7.5. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các trung tâm giao dịch viễn thông, các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện - văn hóa xã,
- Trạm chuyển mạch cố định, truy nhập Internet cố định: Trạm chính (trạm nút) tại thị trấn Lang Chánh giữ nguyên tại vị trí như hiện nay; Nâng cấp các trạm chuyển mạch cố định, trạm truy nhập quang hiện có; Đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông.
- Trạm thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, khi lập các đồ án quy hoạch. Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Hạ tầng mạng cáp viễn thông:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính (trạm nút) đặt tại thị trấn Lang Chánh và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
+ Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thu động:
+ Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: ≥ 200 m2;
+ Diện tích xây dựng cột ăng ten: ≥ 80 m2
7.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải đến năm 2030 là khoảng 6.400 m3/ng.đ. đến năm là khoảng 9.400 m3/ng.đ.
- Các đô thị, cụm công nghiệp, điểm du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Xây dựng mới 04 trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung:
+ Nhà máy XLNT tại thị trấn Lang Chánh, công suất 5.000 m3/ngđ, diện tích khoảng 2,0ha;
+ Nhà máy XLNT tại đô thị Ngàm (Yên Thắng) công suất 1.200 m3/ngđ, diện tích khoảng 2ha;
+ Nhà máy XLNT tại đô thị Poọng (Giao Thiện) công suất 2.400 m3/ngđ, diện tích khoảng 2,0ha;
+ Nhà máy XLNT tại xã Lâm Phú công suất 800 m3/ngđ, diện tích khoảng 1,0ha;
- Khu vực nông thôn xây dựng hệ thống thu gom nước thải và nước mưa riêng và xử lý cục bộ đảm bảo quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường theo quy định. Xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
- Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải tận dụng năng lượng phục vụ sinh hoạt.
b) Định hướng quản lý chất thải rắn
Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 76 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 49,0 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 22,0 tấn/ngđ.
Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 80,0 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 52,6 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 22,0 tấn/ngđ.
Khu xử lý: Định hướng Lang Chánh xác định 02 địa điểm bố trí các cơ sở xử lý CTR, cụ thể:
+ Tại xã Đồng Lương: diện tích 5,0ha, công suất đến 2030: 30 tấn/ng.đ; đến 2045: 50 tấn/ng.đ. Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt).
+ Tại xã Yên Thắng: diện tích 5,0ha, công suất đến 2030: 20 tấn/ng.đ; đến 2045: 30 tấn/ng.đ. Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt).
c) Định hướng quản lý nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện tại xã Đồng Lương, quy mô khoảng 10ha theo tiêu chuẩn nghĩa trang, có đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan và không ảnh hưởng đến VSMT khu vực lân cận.
- Quy hoạch các nghĩa trang nhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã, phải phù hợp với thực tế và phong tục tập quán của nhân dân; đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường khu vực lân cận (khuyến khích mỗi xã bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng nghĩa trang tập trung, ưu tiên mở rộng trên cơ sở nghĩa trang hiện có và đảm bảo các tiêu chí: khoảng cách ly xa nơi dân cư, có khả năng mở rộng).
- Các khu dân cư ở vùng núi cao hoặc địa hình chia cắt được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương.
7.7. Định hướng phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu
Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, sắp xếp lại dân cư, các cơ sở kinh tế xã hội trong vùng thường xuyên bị ngập lũ, xây dựng phương án tái định cư theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 1/12/2021 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025.
Tiếp tục rà soát các khu vực tiềm ẩn có nguy cơ xảy ra thiên tại, sạt lở đất để từng bước bố trí di dời, tái định cư cho các hộ dân vùng có nguy cơ.
7.8. Quản lý và bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
* Quốc lộ:
Tuân thủ nội dung quy hoạch các tuyến quốc lộ theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đoạn qua huyện Lang Chánh có các tuyến Quốc lộ 15A, Quốc lộ 16 thuộc nhóm quốc lộ thứ yếu khu vực miền Trung và Tây Nguyên, được quy hoạch với quy mô như sau:
+ Quốc lộ 15A: chạy qua huyện từ đi qua các xã: Đồng Lương và thị trấn Lang Chánh, tổng chiều dài qua huyện khoảng 14km: đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV; 2 đến 4 làn xe.
+ Quốc lộ 16: Ổn định hướng tuyến hiện nay đoạn qua huyện Lang Chánh với chiều dài 24km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
* Đường tỉnh: Tuân thủ theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3227/QĐ-UBND ngày 29/8/2017.
+ Đường tỉnh 530 (thị trấn đi Yên Khương): ổn định, nâng cấp quy mô tổng chiều dài 43,1km, đến năm đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Tuyến đường Tân Phúc - Văn Nho: tổng chiều dài 17,5km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn loại A. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường Trí Nang - Giao Thiện (Lang Chánh): tổng chiều dài 18,0km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn loại A. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường từ QL15A đi Giao Thiện (Lang Chánh): tổng chiều dài 14,0km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn loại A. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường Yên Thắng - Tam Văn - Văn Nho: tổng chiều dài 25km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường Yên Nhân - Giao Thiện - Vân Am: tổng chiều dài 22,3km. Hiện trạng là đường giao thông nông thôn. Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
+ Tuyến đường tỉnh 530B tránh thị trấn: tổng chiều dài 11,2km (tuyến mới). Đến năm 2030 được quy hoạch đường cấp IV, tối thiểu 2 làn xe; đến năm 2045 quy hoạch đường cấp III.
Đường huyện:
Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường đạt tối thiểu cấp IV, cấp V
+ Đường tránh Thị Trấn Lang Chánh từ ngã ba thôn Giàng Vìn, xã Trí Nang nối với QL15A; tổng chiều dài khoảng 8,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường từ Đồn Biên phòng Yên Khương nối với đường tuần tra cửa khẩu Méng; tổng chiều dài khoảng 1,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Nâng cấp đường giao thông từ QL15A đi Giao An - Giao Thiện - nối với xã Vân Am (Ngọc Lặc); tổng chiều dài khoảng 14,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường từ bản Mè xã Yên Khương đi bản Nà Đang xã Lâm Phú; tổng chiều dài khoảng 5,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường từ xã Tân Phúc đi bản Tiến xã Lâm Phú; tổng chiều dài 10,0km, đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp V đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
* Đường đô thị:
- Thực hiện theo các Đồ án quy hoạch chung đô thị, khu vực nội thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại V, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: tối thiểu 13%; mật độ đường giao thông (tính đến đường khu vực): 6,5-8 km/km2.
- Mạng lưới giao thông đô thị được phát triển trên cơ sở tận dụng các hệ thống các tuyến giao thông hiện có đi qua đô thị như: Quốc lộ 15, Quốc lộ 15C đường tỉnh, đường huyện.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè ≥ 5m.
- Tuyến giao thông cấp khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2- 4 làn xe.
* Hệ thống giao thông nông thôn: Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được bê tông hóa, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.
* Bến xe khách:
Quy hoạch bến xe trên địa bàn huyện:
+ 01 bến xe loại III tại thị trấn Lang Chánh,
+ 02 bến loại IV tại đô thị Ngàm và đô thị Poọng.
7.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
- Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Âm.
+ Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
7.3. Định hướng cấp nước
Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện (làm tròn) khoảng 7.400 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 11.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn cấp nước: Hệ thống sông Âm là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Lang Chánh.
- Đề xuất xây dựng (XD) 04 Nhà máy nước phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận:
+ XD Nhà máy nước thị trấn Lang Chánh; công suất (CS): 5.500m3/ng.đ; diện tích khoảng 2,5ha (cấp cho thị trấn Lang Chánh, Tân Phúc, Đồng Lương).
+ XD Nhà máy Năng Cát; CS: 3.000m3/ng.đ; diện tích khoảng 2,5ha (cấp cho xã Trí Nang, Giao An, Giao Thiện).
+ XD Nhà máy nước Ngàm; CS: 1.500m3/ng.đ; diện tích khoảng 2ha (cấp cho xã Yên Khương, Yên Thắng).
+ XD Nhà máy nước Lâm Phú; CS: 1.500m3/ng.đ; diện tích khoảng 2ha (cấp cho xã Lâm Phú, Tam Văn).
- Đến năm 2030 hướng tới đạt tỷ lệ 98% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh. 80% dân số dùng nước sạch.
- Đến năm 2045 hướng tới đạt tỷ lệ 100% người dân được sử dụng nước sạch (Kế hoạch số 286/KH-UBND ngày 22/12/2021 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tỉnh Thanh Hóa).
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông.
7.4. Định hướng cung cấp năng lượng
Tổng nhu cầu sử dụng điện: Đến năm 2030: khoảng 35.500 KW; đến năm 2045: khoảng 44.800KW.
Nguồn điện: Giai đoạn đầu lấy từ trạm 110KV Bá Thước có công suất 2x25MVA hiện đang cung cấp cho các huyện miền núi. Theo Quy hoạch ngành điện, định hướng giai đoạn 2026-2030 xây dựng mới trạm 110kV Lang Chánh, công suất 40MVA-110/35kV, cấp điện cho huyện Lang Chánh. Vị trí dự kiến tại xã Đồng Lương. Nghiên cứu các loại hình sản xuất năng lượng tái tạo như: điện gió, điện mặt trời; điện sinh khối… tại các vị trí phù hợp.
Đến năm năm 2030 đạt tỷ lệ 100% người dân được cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện, chất lượng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân.
Lưới điện: Khu vực các xã nông thôn sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV được giữ nguyên. Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp, sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện.
7.5. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các trung tâm giao dịch viễn thông, các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện - văn hóa xã,
- Trạm chuyển mạch cố định, truy nhập Internet cố định: Trạm chính (trạm nút) tại thị trấn Lang Chánh giữ nguyên tại vị trí như hiện nay; Nâng cấp các trạm chuyển mạch cố định, trạm truy nhập quang hiện có; Đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông.
- Trạm thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, khi lập các đồ án quy hoạch. Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Hạ tầng mạng cáp viễn thông:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính (trạm nút) đặt tại thị trấn Lang Chánh và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
+ Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thu động:
+ Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: ≥ 200 m2;
+ Diện tích xây dựng cột ăng ten: ≥ 80 m2
7.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải đến năm 2030 là khoảng 6.400 m3/ng.đ. đến năm là khoảng 9.400 m3/ng.đ.
- Các đô thị, cụm công nghiệp, điểm du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Xây dựng mới 04 trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung:
+ Nhà máy XLNT tại thị trấn Lang Chánh, công suất 5.000 m3/ngđ, diện tích khoảng 2,0ha;
+ Nhà máy XLNT tại đô thị Ngàm (Yên Thắng) công suất 1.200 m3/ngđ, diện tích khoảng 2ha;
+ Nhà máy XLNT tại đô thị Poọng (Giao Thiện) công suất 2.400 m3/ngđ, diện tích khoảng 2,0ha;
+ Nhà máy XLNT tại xã Lâm Phú công suất 800 m3/ngđ, diện tích khoảng 1,0ha;
- Khu vực nông thôn xây dựng hệ thống thu gom nước thải và nước mưa riêng và xử lý cục bộ đảm bảo quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường theo quy định. Xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
- Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải tận dụng năng lượng phục vụ sinh hoạt.
b) Định hướng quản lý chất thải rắn
Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 76 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 49,0 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 22,0 tấn/ngđ.
Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 80,0 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 52,6 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 22,0 tấn/ngđ.
Khu xử lý: Định hướng Lang Chánh xác định 02 địa điểm bố trí các cơ sở xử lý CTR, cụ thể:
+ Tại xã Đồng Lương: diện tích 5,0ha, công suất đến 2030: 30 tấn/ng.đ; đến 2045: 50 tấn/ng.đ. Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt).
+ Tại xã Yên Thắng: diện tích 5,0ha, công suất đến 2030: 20 tấn/ng.đ; đến 2045: 30 tấn/ng.đ. Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt).
c) Định hướng quản lý nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện tại xã Đồng Lương, quy mô khoảng 10ha theo tiêu chuẩn nghĩa trang, có đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan và không ảnh hưởng đến VSMT khu vực lân cận.
- Quy hoạch các nghĩa trang nhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã, phải phù hợp với thực tế và phong tục tập quán của nhân dân; đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường khu vực lân cận (khuyến khích mỗi xã bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng nghĩa trang tập trung, ưu tiên mở rộng trên cơ sở nghĩa trang hiện có và đảm bảo các tiêu chí: khoảng cách ly xa nơi dân cư, có khả năng mở rộng).
- Các khu dân cư ở vùng núi cao hoặc địa hình chia cắt được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương.
7.Định hướng phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu
Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, sắp xếp lại dân cư, các cơ sở kinh tế xã hội trong vùng thường xuyên bị ngập lũ, xây dựng phương án tái định cư theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 1/12/2021 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025.
Tiếp tục rà soát các khu vực tiềm ẩn có nguy cơ xảy ra thiên tại, sạt lở đất để từng bước bố trí di dời, tái định cư cho các hộ dân vùng có nguy cơ.
7.8. Quản lý và bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.