Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đường bộ:
(*) Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến quốc lộ N1 chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia, đoạn qua khu vực sẽ theo các tỉnh lộ 843, 841 và quốc lộ 30 đi Tân Châu, An Giang.
+ Quốc lộ 30 là tuyến chính nối kết vùng Cao Lãnh với Khu kinh tế. Đoạn qua thị xã Hồng Ngự sẽ trở thành trục chính của thị xã Hồng Ngự và xây dựng tuyến quốc lộ 30 mới tránh về phía Đông của Thị xã. Đoạn đi qua cửa khẩu Dinh Bà theo tuyến hiện hữu nối sang Campuchia.
+ Tuyến quốc lộ 30B triển khai xây dựng từ quốc lộ 1A (tại vị trí trên địa phận tỉnh Tiền Giang) theo tỉnh lộ 845 đi tới khu vực cửa khẩu Dinh Bà.
+ Tuyến các tỉnh lộ 841, 842 và 843 là các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng tạo động lực phát triển của vùng, gắn kết khu vực với các tỉnh thành xung quanh và các vị trí cửa khẩu.
Ngoài ra có một số tuyến đường chính của Khu kinh tế có tính chất đối ngoại nối với Campuchia qua các cửa khẩu:
+ Tuyến Thường Thới Tiền - Sở Thượng: Bắt đầu từ nút giao với quốc lộ N1 tới cửa khẩu Sở Thượng, sau đó gắn kết tỉnh lộ của Campuchia.
+ Tuyến Thường Lạc - Mộc Rá: Kết nối thị xã Hồng Ngự đi cửa khẩu Mộc Rá, sau đó gắn kết với trục tỉnh lộ của Campuchia.
+ Tuyến dọc kênh Thống Nhất: Là tuyến phụ nối kết tỉnh lộ 842, quốc lộ N1 với cửa khẩu Á Đôn.
(*) Giao thông đối nội:
Huyện lộ: Nâng cấp và nhựa hóa các tuyến đường huyện lộ, làm mới một số tuyến kết nối thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài tới các cửa khẩu kinh tế, tạo thành mạng lưới đường bộ thông suốt, thuận tiện. Tiêu chuẩn đường cấp IV, đoạn qua các đô thị đạt cấp III.
(*) Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, nhựa hóa 100%, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, liên hệ trong và ngoài đô thị.
+ Các tuyến đường của thị xã, thị trấn hiện hữu chủ yếu sẽ được chỉnh trang, điều chỉnh thành đường nội đô.
+ Hệ thống giao thông hình thành đồng bộ, đảm bảo đấu nối các khu vực chức năng thành một thể thống nhất. Đề xuất các trục chính trung tâm của thị xã Hồng Ngự và thị trấn Sa Rài có lộ giới từ 30 m - 44 m; các đường khu vực có lộ giới dự từ 19 m - 20,5 m; tuyến quốc lộ 30 qua thị xã Hồng Ngự là đường chính đô thị có lộ giới 26 m.
(*) Giao thông nông thôn:
+ Phát triển mạng lưới đường hiện có phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải, kết nối liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện.
+ Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường, đầu tư các trục đường liên xã, liên thôn, cứng hóa mặt đường và đồng bộ hóa cầu cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Đến năm 2025 có 90% - 100% đường xã, liên xã đạt cấp kỹ thuật (tiêu chuẩn nền và mặt đường nông thôn loại A, B). Bề rộng mặt cắt đường nội bộ trong khu dân cư nông thôn phải đảm bảo ³ 4 m.
(*) Giao thông công cộng:
Tổ chức các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên các trục đường chính gắn các điểm đô thị tới các khu du lịch, cửa khẩu:
+ Tuyến Thường Phước - Thường Thới Tiền - thị xã Hồng Ngự - thị trấn Sa Rài - Dinh Bà.
+ Tuyến dọc khu cửa khẩu Thường Phước - Sở Thượng - Mộc Rá - Á Đôn - Bình Phú - Dinh Bà.
+ Tuyến Thường Thới Tiền - Sở Thượng - Mộc Rá - Thị xã Hồng Ngự - Á Đôn - Sa Rài.
(*) Giao thông quốc phòng:
Xây dựng và cải tạo đường tuần tra biên giới (hai làn xe) dọc biên giới Việt Nam - Campuchia.
(*) Công trình phục vụ giao thông:
Bến xe: Xây dựng mới 05 bến xe tại khu vực, bao gồm 02 bến xe liên tỉnh tại thị xã Hồng Ngự và thị trấn Sa Rài, 03 bến xe trung chuyển, bến xe buýt tại cửa khẩu Thường Phước, cửa khẩu Dinh Bà và khu đô thị Thường Thới Tiền.
Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe buýt, xe du lịch tại các cửa khẩu phụ như Sở Thượng, Mộc Rá, Á Đôn và tại các điểm du lịch trên địa bàn.
Nút giao thông: Tổ chức nút giao khác cốt hoặc đảo tròn tại các điểm giao giữa các quốc lộ với các trục chính đô thị.
- Giao thông đường thủy:
Khai thác tiềm năng các sông Tiền, sông Sở Thượng, sông Sở Hạ, kênh Hồng Ngự - Long An, sông Thông Bình phục vụ giao thông thủy. Các tuyến đường thủy quan trọng là kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, kênh Tân Thành - Lò Gạch. Kênh Sở Hạ - Cái Cỏ, kênh Sa Rài, Gò Bói, kênh Thống Nhất, Tân Thạnh...
b) San nền thoát nước mưa:
- San nền:
Thị xã Hồng Ngự, đô thị Thường Thới Tiền: Cao độ xây dựng H = 5,50 m, các khu vực xây dựng mới, đắp nền toàn bộ diện tích đất xây dựng có mật độ cao. Khu vực có mật độ thấp đắp nền cục bộ, khu vực cây xanh tập trung không đắp nền.
Các đô thị cửa khẩu Thường Phước và cửa khẩu Dinh Bà: Cao độ xây dựng H = 6,00 m - 6,50 m (tùy theo địa hình). Khu vực phát triển mở rộng đắp nền đối với khu vực xây dựng tập trung, khu vực cây xanh tập trung sẽ giữ nguyên theo cao độ hiện trạng.
Thị trấn Sa Rài: Phần thị trấn hiện tại, chủ yếu được xây dựng trong đê bao, có cao độ xây dựng trung bình H = 3,50 m; phần diện tích phát triển mới, phía ngoài đê bao, cao độ xây dựng H = 5,50 m.
- Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm phần cải tạo và phần xây dựng mới:
+ Cải tạo hệ thống hiện có: Nạo vét tu sửa các tuyến đã có tại thị xã Hồng Ngự, đô thị Thường Thới và thị trấn Sa Rài.
+ Xây dựng mới: Hệ thống thoát nước mưa tách riêng với thoát nước bẩn và kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hở và hồ chứa tại các đô thị trong Khu kinh tế.
+ Thị xã Hồng Ngự: Hệ thống thoát nước mưa tập trung thoát ra sông Sở Thượng, Sở Hạ, rạch Ong Nâu, kênh Trung...
+ Đô thị Thường Thới Tiền: Hệ thống thoát nước mưa thoát trực tiếp ra rạch Ong Tà, mương T Gốc, mương Miếc, sau đó chảy ra sông Tiền.
+ Đô thị cửa khẩu Thường Phước: Nước mưa được thoát vào kênh Thường Phước - Ba Nguyên và sông Tiền.
+ Đô thị cửa khẩu Dinh Bà: Hệ thống thoát nước mưa được thoát trực tiếp kênh Sa Rài, Gò Bói và sông Sở Hạ.
+ Thị trấn Sa Rài: Nước mưa được thoát ra kinh Sa Rài, kinh Sâm Sai - Gò Oi và một số kênh rạch khác.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước cấp:
Nước mặt: Sông Tiền, sông Sở Thượng cấp nước cho các đô thị thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự.
Nước ngầm: Khai thác nước ngầm cấp cho các đô thị huyện Tân Hồng.
- Định hướng cấp nước đô thị:
(*) Thị xã Hồng Ngự:
Nhu cầu cấp nước: Q(năm 2020) = 12.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 18.000 m3/ngày
Nhà máy nước An Lộc (cấp cho toàn thị xã Hồng Ngự) có công suất Q(năm 2020) = 16.500 m3/ngày; Q(năm 2030) = 26.000 m3/ngày
(*) Đô thị Thường Thới Tiền:
Nhà máy nước Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày cấp cho đô thị Thường Thới Tiền, khu dân cư xã Thường Phước 2 nằm dọc ĐT.841 và cụm công nghiệp 45 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
Xây dựng nhà máy nước Q(năm 2020) = 3.500 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.500 m3/cấp cho đô thị cửa khẩu, khu dân Thường Phước 1 và khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Thị trấn Sa Rài:
Tăng công suất nhà máy nước hiện hữu lên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 4.000 m3/ngày để cấp thêm cho cụm công nghiệp 35 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
Tăng công suất nhà máy nước hiện hữu lên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Tăng công suất nhà máy nước hiện hữu tại Tân Hội Cơ lên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Tổng công suất Q(năm 2020) = 6.000 m3/ngày, Q(năm 2030) = 12.000 m3/ngày cấp cho 02 khu dân cư và khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Các khu dân cư nông thôn:
Xã Thường Thới Hậu A gồm cửa khẩu Sở Thượng và dân cư dọc sông Sở Thượng: Tăng công suất trạm cấp nước hiện nay từ 100 m3/ngày lên Q(năm 2030) = 200 m3/ngày.
Xã Thường Thới Hậu B gồm cửa khẩu Mộc Rá và dân cư dọc sông Sở Thượng: Tăng công suất trạm cấp nước hiện nay từ 100 m3/ngày lên Q(năm 2030) = 200 m3/ngày.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện giai đoạn đầu là trạm biến thế 110/22 kV - 2x40MVA Hồng Ngự. Để đáp ứng cấp điện với các phụ tải lớn tại một số đô thị phát triển thêm các trạm biến thế trung gian 110/22 kV.
Xây dựng thêm trạm 110/22 kV - 2x40MVA Sa Rài và trạm 110/22 kV - 2x25MVA Thường Phước. Tổng công suất các trạm 110 kV trong khu vực quy hoạch là 210MVA.
- Mạng lưới điện:
Một số tuyến chính 22 kV hiện hữu sẽ được giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.
Các tuyến 22 kV xây dựng mới là đường dây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm. Các tuyến trung thế tạo thành các mạch vòng để tăng độ an toàn trong cung cấp điện.
Các trạm hạ thế 22/0,4 kV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải cho từng đô thị:
(*) Thị xã Hồng Ngự:
Bố trí 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn thị xã: Tổng công suất khoảng 11.500 m3/ngày
Dân cư ngoại thị: Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại, thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc kênh rạch.
(*) Đô thị Thường Thới Tiền:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 3.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải của cụm công nghiệp 45 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 4.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Đô thị Sa Rài:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 2.700 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải cụm công nghiệp 35 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(năm 2030) = 2.000 m3/ngày.
Đối với khu công nghiệp (150 ha năm 2020; 260ha năm 2030): Xây dựng riêng trạm xử lý nước thải Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày và Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến: Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
(*) Quản lý chất thải rắn:
Tiêu chuẩn rác thải các đô thị: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày.
Bãi rác hiện hữu tại xã Bình Thạnh sẽ được cải tạo nâng cấp lên diện tích 10 ha - 15 ha thành bãi rác của khu vực (gồm thị xã Hồng Ngự và các huyện lân cận). Xây dựng nhà máy xử lý rác theo công nghệ tiên tiến; thu gom trên 80% lượng rác khu vực hàng ngày.
(*) Nghĩa trang:
+ Thị xã Hồng Ngự:
Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Bình Thạnh (diện tích 7 ha - 10 ha) và mở rộng nghĩa trang hiện nay tại phường An Lạc (diện tích 10 ha - 15 ha) để làm công viên nghĩa trang.
+ Huyện Hồng Ngự:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở xã Thường Thới Tiền.
+ Huyện Tân Hồng:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở trên quốc lộ 30 cách Sa Rài khoảng 3 km. Từng bước đầu tư nhà tang lễ, đài hỏa thiêu theo công nghệ tiên tiến.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đường bộ:
(*) Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến quốc lộ N1 chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia, đoạn qua khu vực sẽ theo các tỉnh lộ 843, 841 và quốc lộ 30 đi Tân Châu, An Giang.
+ Quốc lộ 30 là tuyến chính nối kết vùng Cao Lãnh với Khu kinh tế. Đoạn qua thị xã Hồng Ngự sẽ trở thành trục chính của thị xã Hồng Ngự và xây dựng tuyến quốc lộ 30 mới tránh về phía Đông của Thị xã. Đoạn đi qua cửa khẩu Dinh Bà theo tuyến hiện hữu nối sang Campuchia.
+ Tuyến quốc lộ 30B triển khai xây dựng từ quốc lộ 1A (tại vị trí trên địa phận tỉnh Tiền Giang) theo tỉnh lộ 845 đi tới khu vực cửa khẩu Dinh Bà.
+ Tuyến các tỉnh lộ 841, 842 và 843 là các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng tạo động lực phát triển của vùng, gắn kết khu vực với các tỉnh thành xung quanh và các vị trí cửa khẩu.
Ngoài ra có một số tuyến đường chính của Khu kinh tế có tính chất đối ngoại nối với Campuchia qua các cửa khẩu:
+ Tuyến Thường Thới Tiền - Sở Thượng: Bắt đầu từ nút giao với quốc lộ N1 tới cửa khẩu Sở Thượng, sau đó gắn kết tỉnh lộ của Campuchia.
+ Tuyến Thường Lạc - Mộc Rá: Kết nối thị xã Hồng Ngự đi cửa khẩu Mộc Rá, sau đó gắn kết với trục tỉnh lộ của Campuchia.
+ Tuyến dọc kênh Thống Nhất: Là tuyến phụ nối kết tỉnh lộ 842, quốc lộ N1 với cửa khẩu Á Đôn.
(*) Giao thông đối nội:
Huyện lộ: Nâng cấp và nhựa hóa các tuyến đường huyện lộ, làm mới một số tuyến kết nối thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài tới các cửa khẩu kinh tế, tạo thành mạng lưới đường bộ thông suốt, thuận tiện. Tiêu chuẩn đường cấp IV, đoạn qua các đô thị đạt cấp III.
(*) Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, nhựa hóa 100%, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, liên hệ trong và ngoài đô thị.
+ Các tuyến đường của thị xã, thị trấn hiện hữu chủ yếu sẽ được chỉnh trang, điều chỉnh thành đường nội đô.
+ Hệ thống giao thông hình thành đồng bộ, đảm bảo đấu nối các khu vực chức năng thành một thể thống nhất. Đề xuất các trục chính trung tâm của thị xã Hồng Ngự và thị trấn Sa Rài có lộ giới từ 30 m - 44 m; các đường khu vực có lộ giới dự từ 19 m - 20,5 m; tuyến quốc lộ 30 qua thị xã Hồng Ngự là đường chính đô thị có lộ giới 26 m.
(*) Giao thông nông thôn:
+ Phát triển mạng lưới đường hiện có phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải, kết nối liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện.
+ Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường, đầu tư các trục đường liên xã, liên thôn, cứng hóa mặt đường và đồng bộ hóa cầu cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Đến năm 2025 có 90% - 100% đường xã, liên xã đạt cấp kỹ thuật (tiêu chuẩn nền và mặt đường nông thôn loại A, B). Bề rộng mặt cắt đường nội bộ trong khu dân cư nông thôn phải đảm bảo ³ 4 m.
(*) Giao thông công cộng:
Tổ chức các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên các trục đường chính gắn các điểm đô thị tới các khu du lịch, cửa khẩu:
+ Tuyến Thường Phước - Thường Thới Tiền - thị xã Hồng Ngự - thị trấn Sa Rài - Dinh Bà.
+ Tuyến dọc khu cửa khẩu Thường Phước - Sở Thượng - Mộc Rá - Á Đôn - Bình Phú - Dinh Bà.
+ Tuyến Thường Thới Tiền - Sở Thượng - Mộc Rá - Thị xã Hồng Ngự - Á Đôn - Sa Rài.
(*) Giao thông quốc phòng:
Xây dựng và cải tạo đường tuần tra biên giới (hai làn xe) dọc biên giới Việt Nam - Campuchia.
(*) Công trình phục vụ giao thông:
Bến xe: Xây dựng mới 05 bến xe tại khu vực, bao gồm 02 bến xe liên tỉnh tại thị xã Hồng Ngự và thị trấn Sa Rài, 03 bến xe trung chuyển, bến xe buýt tại cửa khẩu Thường Phước, cửa khẩu Dinh Bà và khu đô thị Thường Thới Tiền.
Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe buýt, xe du lịch tại các cửa khẩu phụ như Sở Thượng, Mộc Rá, Á Đôn và tại các điểm du lịch trên địa bàn.
Nút giao thông: Tổ chức nút giao khác cốt hoặc đảo tròn tại các điểm giao giữa các quốc lộ với các trục chính đô thị.
- Giao thông đường thủy:
Khai thác tiềm năng các sông Tiền, sông Sở Thượng, sông Sở Hạ, kênh Hồng Ngự - Long An, sông Thông Bình phục vụ giao thông thủy. Các tuyến đường thủy quan trọng là kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, kênh Tân Thành - Lò Gạch. Kênh Sở Hạ - Cái Cỏ, kênh Sa Rài, Gò Bói, kênh Thống Nhất, Tân Thạnh...
b) San nền thoát nước mưa:
- San nền:
Thị xã Hồng Ngự, đô thị Thường Thới Tiền: Cao độ xây dựng H = 5,50 m, các khu vực xây dựng mới, đắp nền toàn bộ diện tích đất xây dựng có mật độ cao. Khu vực có mật độ thấp đắp nền cục bộ, khu vực cây xanh tập trung không đắp nền.
Các đô thị cửa khẩu Thường Phước và cửa khẩu Dinh Bà: Cao độ xây dựng H = 6,00 m - 6,50 m (tùy theo địa hình). Khu vực phát triển mở rộng đắp nền đối với khu vực xây dựng tập trung, khu vực cây xanh tập trung sẽ giữ nguyên theo cao độ hiện trạng.
Thị trấn Sa Rài: Phần thị trấn hiện tại, chủ yếu được xây dựng trong đê bao, có cao độ xây dựng trung bình H = 3,50 m; phần diện tích phát triển mới, phía ngoài đê bao, cao độ xây dựng H = 5,50 m.
- Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm phần cải tạo và phần xây dựng mới:
+ Cải tạo hệ thống hiện có: Nạo vét tu sửa các tuyến đã có tại thị xã Hồng Ngự, đô thị Thường Thới và thị trấn Sa Rài.
+ Xây dựng mới: Hệ thống thoát nước mưa tách riêng với thoát nước bẩn và kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hở và hồ chứa tại các đô thị trong Khu kinh tế.
+ Thị xã Hồng Ngự: Hệ thống thoát nước mưa tập trung thoát ra sông Sở Thượng, Sở Hạ, rạch Ong Nâu, kênh Trung...
+ Đô thị Thường Thới Tiền: Hệ thống thoát nước mưa thoát trực tiếp ra rạch Ong Tà, mương T Gốc, mương Miếc, sau đó chảy ra sông Tiền.
+ Đô thị cửa khẩu Thường Phước: Nước mưa được thoát vào kênh Thường Phước - Ba Nguyên và sông Tiền.
+ Đô thị cửa khẩu Dinh Bà: Hệ thống thoát nước mưa được thoát trực tiếp kênh Sa Rài, Gò Bói và sông Sở Hạ.
+ Thị trấn Sa Rài: Nước mưa được thoát ra kinh Sa Rài, kinh Sâm Sai - Gò Oi và một số kênh rạch khác.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước cấp:
Nước mặt: Sông Tiền, sông Sở Thượng cấp nước cho các đô thị thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự.
Nước ngầm: Khai thác nước ngầm cấp cho các đô thị huyện Tân Hồng.
- Định hướng cấp nước đô thị:
(*) Thị xã Hồng Ngự:
Nhu cầu cấp nước: Q(năm 2020) = 12.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 18.000 m3/ngày
Nhà máy nước An Lộc (cấp cho toàn thị xã Hồng Ngự) có công suất Q(năm 2020) = 16.500 m3/ngày; Q(năm 2030) = 26.000 m3/ngày
(*) Đô thị Thường Thới Tiền:
Nhà máy nước Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày cấp cho đô thị Thường Thới Tiền, khu dân cư xã Thường Phước 2 nằm dọc ĐT.841 và cụm công nghiệp 45 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
Xây dựng nhà máy nước Q(năm 2020) = 3.500 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.500 m3/cấp cho đô thị cửa khẩu, khu dân Thường Phước 1 và khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Thị trấn Sa Rài:
Tăng công suất nhà máy nước hiện hữu lên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 4.000 m3/ngày để cấp thêm cho cụm công nghiệp 35 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
Tăng công suất nhà máy nước hiện hữu lên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Tăng công suất nhà máy nước hiện hữu tại Tân Hội Cơ lên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Tổng công suất Q(năm 2020) = 6.000 m3/ngày, Q(năm 2030) = 12.000 m3/ngày cấp cho 02 khu dân cư và khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Các khu dân cư nông thôn:
Xã Thường Thới Hậu A gồm cửa khẩu Sở Thượng và dân cư dọc sông Sở Thượng: Tăng công suất trạm cấp nước hiện nay từ 100 m3/ngày lên Q(năm 2030) = 200 m3/ngày.
Xã Thường Thới Hậu B gồm cửa khẩu Mộc Rá và dân cư dọc sông Sở Thượng: Tăng công suất trạm cấp nước hiện nay từ 100 m3/ngày lên Q(năm 2030) = 200 m3/ngày.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện giai đoạn đầu là trạm biến thế 110/22 kV - 2x40MVA Hồng Ngự. Để đáp ứng cấp điện với các phụ tải lớn tại một số đô thị phát triển thêm các trạm biến thế trung gian 110/22 kV.
Xây dựng thêm trạm 110/22 kV - 2x40MVA Sa Rài và trạm 110/22 kV - 2x25MVA Thường Phước. Tổng công suất các trạm 110 kV trong khu vực quy hoạch là 210MVA.
- Mạng lưới điện:
Một số tuyến chính 22 kV hiện hữu sẽ được giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.
Các tuyến 22 kV xây dựng mới là đường dây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm. Các tuyến trung thế tạo thành các mạch vòng để tăng độ an toàn trong cung cấp điện.
Các trạm hạ thế 22/0,4 kV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải cho từng đô thị:
(*) Thị xã Hồng Ngự:
Bố trí 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn thị xã: Tổng công suất khoảng 11.500 m3/ngày
Dân cư ngoại thị: Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại, thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc kênh rạch.
(*) Đô thị Thường Thới Tiền:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 3.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải của cụm công nghiệp 45 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 4.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Đô thị Sa Rài:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 2.700 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải cụm công nghiệp 35 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(năm 2030) = 2.000 m3/ngày.
Đối với khu công nghiệp (150 ha năm 2020; 260ha năm 2030): Xây dựng riêng trạm xử lý nước thải Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày và Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến: Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
(*) Quản lý chất thải rắn:
Tiêu chuẩn rác thải các đô thị: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày.
Bãi rác hiện hữu tại xã Bình Thạnh sẽ được cải tạo nâng cấp lên diện tích 10 ha - 15 ha thành bãi rác của khu vực (gồm thị xã Hồng Ngự và các huyện lân cận). Xây dựng nhà máy xử lý rác theo công nghệ tiên tiến; thu gom trên 80% lượng rác khu vực hàng ngày.
(*) Nghĩa trang:
+ Thị xã Hồng Ngự:
Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Bình Thạnh (diện tích 7 ha - 10 ha) và mở rộng nghĩa trang hiện nay tại phường An Lạc (diện tích 10 ha - 15 ha) để làm công viên nghĩa trang.
+ Huyện Hồng Ngự:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở xã Thường Thới Tiền.
+ Huyện Tân Hồng:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở trên quốc lộ 30 cách Sa Rài khoảng 3 km. Từng bước đầu tư nhà tang lễ, đài hỏa thiêu theo công nghệ tiên tiến.