Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1585/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1585/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
...
d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học; thực hiện nhanh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Xây dựng và phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu, các cụm liên kết ngành. Từng bước nâng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Văn hóa, thể thao
Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; coi giá trị truyền thống văn hóa - lịch sử, giá trị văn hóa đặc sắc các dân tộc là nguồn lực quan trọng. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người dân Lai Châu. Tăng cường hội nhập quốc tế về văn hóa. Đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 86% hộ gia đình, 78% thôn, bản, khu phố, 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% thôn, bản, khu phố xây dựng được hương ước, quy ước và được áp dụng vào cộng đồng; 45% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 65% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; trên 94% thôn bản có đội văn hóa văn nghệ.
Ưu tiên đầu tư cho thể thao thành tích cao, từng bước đưa thể dục thể thao thành một loại hình dịch vụ. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Tăng cường hội nhập quốc tế về văn hóa. Phấn đấu đến năm 2030, số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 28% - 33%; số gia đình thể thao đạt 18% - 20%; số câu lạc bộ, tụ điểm, nhóm tập luyện thể dục thể thao cơ sở đạt 700 câu lạc bộ; số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao đạt 100%.
b) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi đối tượng; tập trung đào tạo và định hướng nghề nghiệp cho công dân Lai Châu đối với các lĩnh vực cần nguồn nhân lực hoặc thiếu hụt nguồn nhân lực; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn, tâm huyết, trách nhiệm cao. Giữ vững và nâng cao chất lượng đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn.
Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 80%; 100% giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn. Thực hiện chuyển đổi 20% tổng số trường của toàn ngành sang mô hình trường học thông minh.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề theo hướng đảm bảo về chất lượng, hợp lý về quy mô, cơ cấu, trình độ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm; huy động nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp học.
Xã hội hóa giáo dục, ưu tiên bố trí quỹ đất để kêu gọi xã hội hóa phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. Phát triển hệ thống các trường ngoài công lập ở cấp mầm non và tiểu học, phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu theo hướng hiện đại và bền vững, đảm bảo phát triển cân đối, hài hòa giữa lĩnh vực khám chữa bệnh với lĩnh vực y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu; gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với khám chữa bệnh - phục hồi chức năng, kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm phục vụ hiệu quả chăm sóc sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dân số.
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống các bệnh viện, cơ sở y tế chất lượng; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm y tế cấp xã. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, có đủ năng lực dự báo và kiểm soát bệnh tật, đảm bảo tiếp cận cho mọi người dân. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng. Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập trên cơ sở phát huy nội lực, lợi thế và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực lân cận.
Phấn đấu đạt trên 40 giường bệnh/vạn dân, trên 13 bác sĩ/vạn dân, 33 điều dưỡng/vạn dân, 100% trạm y tế xã/phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm; trên 95% dân số được quản lý sức khỏe.
d) An sinh xã hội
Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, giảm tỷ lệ tái nghèo, nhất là các xã biên giới và vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản.

Content:
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học; thực hiện nhanh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Xây dựng và phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu, các cụm liên kết ngành. Từng bước nâng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Văn hóa, thể thao
Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; coi giá trị truyền thống văn hóa - lịch sử, giá trị văn hóa đặc sắc các dân tộc là nguồn lực quan trọng. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người dân Lai Châu. Tăng cường hội nhập quốc tế về văn hóa. Đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 86% hộ gia đình, 78% thôn, bản, khu phố, 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% thôn, bản, khu phố xây dựng được hương ước, quy ước và được áp dụng vào cộng đồng; 45% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 65% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; trên 94% thôn bản có đội văn hóa văn nghệ.
Ưu tiên đầu tư cho thể thao thành tích cao, từng bước đưa thể dục thể thao thành một loại hình dịch vụ. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Tăng cường hội nhập quốc tế về văn hóa. Phấn đấu đến năm 2030, số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 28% - 33%; số gia đình thể thao đạt 18% - 20%; số câu lạc bộ, tụ điểm, nhóm tập luyện thể dục thể thao cơ sở đạt 700 câu lạc bộ; số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao đạt 100%.
b) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi đối tượng; tập trung đào tạo và định hướng nghề nghiệp cho công dân Lai Châu đối với các lĩnh vực cần nguồn nhân lực hoặc thiếu hụt nguồn nhân lực; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn, tâm huyết, trách nhiệm cao. Giữ vững và nâng cao chất lượng đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn.
Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 80%; 100% giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn. Thực hiện chuyển đổi 20% tổng số trường của toàn ngành sang mô hình trường học thông minh.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề theo hướng đảm bảo về chất lượng, hợp lý về quy mô, cơ cấu, trình độ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm; huy động nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp học.
Xã hội hóa giáo dục, ưu tiên bố trí quỹ đất để kêu gọi xã hội hóa phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. Phát triển hệ thống các trường ngoài công lập ở cấp mầm non và tiểu học, phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu theo hướng hiện đại và bền vững, đảm bảo phát triển cân đối, hài hòa giữa lĩnh vực khám chữa bệnh với lĩnh vực y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu; gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với khám chữa bệnh - phục hồi chức năng, kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm phục vụ hiệu quả chăm sóc sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dân số.
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống các bệnh viện, cơ sở y tế chất lượng; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm y tế cấp xã. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, có đủ năng lực dự báo và kiểm soát bệnh tật, đảm bảo tiếp cận cho mọi người dân. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng. Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập trên cơ sở phát huy nội lực, lợi thế và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực lân cận.
Phấn đấu đạt trên 40 giường bệnh/vạn dân, trên 13 bác sĩ/vạn dân, 33 điều dưỡng/vạn dân, 100% trạm y tế xã/phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm; trên 95% dân số được quản lý sức khỏe.
An sinh xã hội
Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, giảm tỷ lệ tái nghèo, nhất là các xã biên giới và vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản.