Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1363/QĐ-UBND phê duyệt đề cương chương trình phát triển đô thị Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1363/QĐ-UBND phê duyệt đề cương chương trình phát triển đô thị Hải Phòng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
3. Mục tiêu xây dựng chương trình:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009; Kết luận số 72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Bộ Chính trị “về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị khóa IX “về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước";
- Phát triển đô thị thành phố Hải Phòng phát triển phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố và Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng tới nền kinh tế xanh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư; đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ kiểm soát chất lượng môi trường; phát triển hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng mới; khai thác lợi điểm tạo ưu thế cạnh tranh...
- Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống các đô thị của thành phố, bao gồm: Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật các đô thị; Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật kết nối các đô thị; Các dự án đầu tư phát triển đô thị, hạ tầng đô thị và hạ tầng kết nối các đô thị.
- Làm cơ sở cho việc đề nghị phân cấp, phân loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm đến năm 2030 và hàng năm đến năm 2020; tập trung nguồn lực đầu tư, triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển hệ thống đô thị.
- Cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Thu hút nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân.

Content:
Mục tiêu xây dựng chương trình:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009; Kết luận số 72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Bộ Chính trị “về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị khóa IX “về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước";
- Phát triển đô thị thành phố Hải Phòng phát triển phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố và Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng tới nền kinh tế xanh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư; đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ kiểm soát chất lượng môi trường; phát triển hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng mới; khai thác lợi điểm tạo ưu thế cạnh tranh...
- Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống các đô thị của thành phố, bao gồm: Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật các đô thị; Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật kết nối các đô thị; Các dự án đầu tư phát triển đô thị, hạ tầng đô thị và hạ tầng kết nối các đô thị.
- Làm cơ sở cho việc đề nghị phân cấp, phân loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm đến năm 2030 và hàng năm đến năm 2020; tập trung nguồn lực đầu tư, triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển hệ thống đô thị.
- Cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Thu hút nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân.