Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 71/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 71/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
3.1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
a) Đường bộ:
- Đường cao tốc: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008.
- Quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009.
- Đấu nối vào quốc lộ: Thực hiện theo Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Đường tỉnh: Cải tạo, nâng cấp, đưa vào cấp đường tỉnh với mục tiêu ở vùng đồng bằng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV trở lên; vùng núi đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V; các đoạn qua thị trấn, thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Giai đoạn 2011-2020, xây dựng một số cầu nối với các tỉnh Thái Nguyên, Hải Dương và Bắc Ninh, xây dựng mới thay thế các cầu yếu, chịu tải trọng nhỏ trên các tuyến; phấn đấu tỷ lệ bê tông hoá, nhựa hoá hệ thống đường tỉnh đạt 100% vào năm 2015; chuyển một số đường huyện quan trọng lên thành đường tỉnh, kết hợp với đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc mở một số tuyến, đoạn tuyến mới ở những khu vực cần thiết…
- Giao thông nông thôn: Thực hiện Đề án Phát triển giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020 đã được thông qua tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển giao thông đô thị được xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển không gian và bố trí hạ tầng kỹ thuật của đô thị.
+ Phát triển đồng bộ hệ thống các tuyến đường, bến xe, bãi đỗ xe, kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt, bến cảng, nhà ga.
+ Đối với thành phố Bắc Giang, thực hiện theo quy hoạch “Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050”.
+ Các thị trấn: Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông vận tải đối với các thị trấn phát triển (các đô thị loại 4 như: Thắng, Chũ, Nếnh, Vôi).
Quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt mức chuẩn đô thị loại II: 21-23%. đô thị loại IV, loại V: 16-18% đất xây dựng; phát triển đa dạng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị, vệ sinh môi trường.

Content:
Đường bộ:
- Đường cao tốc: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008.
- Quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009.
- Đấu nối vào quốc lộ: Thực hiện theo Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Đường tỉnh: Cải tạo, nâng cấp, đưa vào cấp đường tỉnh với mục tiêu ở vùng đồng bằng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV trở lên; vùng núi đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V; các đoạn qua thị trấn, thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Giai đoạn 2011-2020, xây dựng một số cầu nối với các tỉnh Thái Nguyên, Hải Dương và Bắc Ninh, xây dựng mới thay thế các cầu yếu, chịu tải trọng nhỏ trên các tuyến; phấn đấu tỷ lệ bê tông hoá, nhựa hoá hệ thống đường tỉnh đạt 100% vào năm 2015; chuyển một số đường huyện quan trọng lên thành đường tỉnh, kết hợp với đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc mở một số tuyến, đoạn tuyến mới ở những khu vực cần thiết…
- Giao thông nông thôn: Thực hiện Đề án Phát triển giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020 đã được thông qua tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển giao thông đô thị được xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển không gian và bố trí hạ tầng kỹ thuật của đô thị.
+ Phát triển đồng bộ hệ thống các tuyến đường, bến xe, bãi đỗ xe, kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt, bến cảng, nhà ga.
+ Đối với thành phố Bắc Giang, thực hiện theo quy hoạch “Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050”.
+ Các thị trấn: Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông vận tải đối với các thị trấn phát triển (các đô thị loại 4 như: Thắng, Chũ, Nếnh, Vôi).
Quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt mức chuẩn đô thị loại II: 21-23%. đô thị loại IV, loại V: 16-18% đất xây dựng; phát triển đa dạng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị, vệ sinh môi trường.