Document: Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND đề cương dự toán kinh phí quy hoạch phát triển chế biến gỗ lâm sản Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND đề cương dự toán kinh phí quy hoạch phát triển chế biến gỗ lâm sản Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập “Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Phạm vi thực hiện:
- Địa bàn thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh có hoạt động chế biến gỗ và lâm sản.
- Về thời gian: Cập nhật đánh giá hiện trạng giai đoạn 2005 - 2015; xây dựng quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến 2030 (các mốc quy hoạch 2020, 2030).
3. Cơ quan chủ dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Mục tiêu lập quy hoạch:
Trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích và luận chứng có cơ sở khoa học và thực tiễn về tiềm năng, lợi thế, các nguồn lực phát triển, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đề xuất quy hoạch phát triển chế biến gỗ của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có tính khả thi, phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh và định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, đảm bảo hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, với các mục tiêu cụ thể:
- Cân đối, sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu; đề xuất phát triển công nghệ chế biến và cơ cấu sản phẩm phù hợp, nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm gỗ của địa phương.
- Sắp xếp hợp lý, khoa học, ổn định, bền vững mạng lưới các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản chế biến có hiệu quả.
- Phát triển chế biến gỗ và lâm sản trở thành mũi nhọn kinh tế lâm nghiệp địa phương; tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Bảo đảm về môi trường, phát triển bền vững.
5. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
- Phân tích, đánh giá đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên rừng,...), đặc điểm kinh tế xã hội và các nhân tố có tác động đến hoạt động chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá hiện trạng hoạt động chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005 - 2015, làm rõ những thuận lợi, khó khăn, hạn chế, bất cập.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh, xác định khả năng nguồn nguyên liệu tại địa phương (khu vực phân bố, trữ lượng, sản lượng, chủng loại,...) làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển chế biến nguyên liệu gỗ rừng trồng.
- Dự báo các điều kiện phát triển, luận chứng về cơ hội, thách thức của ngành chế biến gỗ và lâm sản tỉnh Bình Thuận;
- Xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển chế biến lâm sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; xây dựng các phương án phát triển chế biến lâm sản, luận chọn phương án, các điều kiện để thực hiện có tính khả thi cao.
- Xây dựng phương án phát triển vùng và cung ứng nguồn nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ phục vụ phát triển chế biến theo phương án chọn, làm cơ sở quy hoạch, sắp xếp, bố trí mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản theo địa bàn lãnh thổ (cấp huyện).
- Luận chứng quy hoạch hạ tầng phục vụ sản xuất chế biến gỗ.
- Tổng hợp nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên.
- Luận chứng về hiệu quả kinh tế, xã hội; phân tích tác động môi trường.
- Xác định các giải pháp chủ yếu và chính sách phát triển (tổ chức sản xuất, khoa học công nghệ; đất đai; thu hút đầu tư; nhân lực; cơ chế chính sách; giải pháp vốn; bảo vệ môi trường,...).
- Xác định trách nhiệm của các ngành, địa phương để tổ chức thực hiện.
- Thể hiện phương án phát triển trên bản đồ quy hoạch.
6. Sản phẩm giao nộp
6.1. Báo cáo:
- Báo cáo chuyên đề khảo sát đánh giá nguồn nguyên liệu rừng trồng sản xuất phục vụ lập quy hoạch (kèm bản đồ).
- Báo cáo thuyết minh bản chính Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: 15 tập (kèm theo phụ lục, sơ đồ, bảng biểu tính toán quy hoạch).
- Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: 25 tập.
6.2. Bản đồ: (in giấy và đĩa mềm số hóa):
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: Tỷ lệ 1/100.000 (mỗi loại 05 bộ).
- Bản đồ thu nhỏ khổ A3, A4 kèm theo báo cáo.
6.3. Đĩa CD chứa các tài liệu trên.
7. Dự toán kinh phí
Tổng chi phí lập quy hoạch (gồm chi phí trong đơn giá và chi phí ngoài đơn giá) là 524.764.487 đồng. Trong đó:

TT

Hạng mục công việc

Tổng số (đồng)

Trong đó:

Dự toán chủ đầu tư thực hiện theo quy định

Dự toán đơn vị tư vấn thực hiện

I

Chi phí trong đơn giá (chi phí lập quy hoạch)

366.315.060

45.620.418

320.694.642

1

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

8.448.226

8.448.226

2

Chi phí xây dựng quy hoạch

283.860.378

283.860.378

3

Chi phí quản lý điều hành

45.620.418

45.620.418

4

Thuế VAT

28.386.038

28.386.038

II

Chi phí ngoài đơn giá (khảo sát đánh giá nguồn nguyên liệu rừng trồng sản xuất phục vụ lập quy hoạch)

158.449.427

158.449.427

1

Chi phí trực tiếp

135.891.447

135.891.447

2

Thuế thu nhập chịu thuế tính trước

8.153.487

8.153.487

3

Cộng chi phí trước thuế

144.044.934

144.044.934

4

Thuế VAT

14.404.493

14.404.493

TỔNG CỘNG (I+II)

524.764.487

45.620.418

479.144.069

(Đính kèm Biểu chi tiết dự toán lập quy hoạch)
8. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí sự nghiệp ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kinh phí quy hoạch của tỉnh.
9. Tiến độ thực hiện: 05 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập “Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Phạm vi thực hiện:
- Địa bàn thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh có hoạt động chế biến gỗ và lâm sản.
- Về thời gian: Cập nhật đánh giá hiện trạng giai đoạn 2005 - 2015; xây dựng quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến 2030 (các mốc quy hoạch 2020, 2030).
3. Cơ quan chủ dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Mục tiêu lập quy hoạch:
Trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích và luận chứng có cơ sở khoa học và thực tiễn về tiềm năng, lợi thế, các nguồn lực phát triển, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đề xuất quy hoạch phát triển chế biến gỗ của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có tính khả thi, phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh và định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, đảm bảo hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, với các mục tiêu cụ thể:
- Cân đối, sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu; đề xuất phát triển công nghệ chế biến và cơ cấu sản phẩm phù hợp, nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm gỗ của địa phương.
- Sắp xếp hợp lý, khoa học, ổn định, bền vững mạng lưới các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản chế biến có hiệu quả.
- Phát triển chế biến gỗ và lâm sản trở thành mũi nhọn kinh tế lâm nghiệp địa phương; tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Bảo đảm về môi trường, phát triển bền vững.
5. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
- Phân tích, đánh giá đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên rừng,...), đặc điểm kinh tế xã hội và các nhân tố có tác động đến hoạt động chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá hiện trạng hoạt động chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005 - 2015, làm rõ những thuận lợi, khó khăn, hạn chế, bất cập.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh, xác định khả năng nguồn nguyên liệu tại địa phương (khu vực phân bố, trữ lượng, sản lượng, chủng loại,...) làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển chế biến nguyên liệu gỗ rừng trồng.
- Dự báo các điều kiện phát triển, luận chứng về cơ hội, thách thức của ngành chế biến gỗ và lâm sản tỉnh Bình Thuận;
- Xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển chế biến lâm sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; xây dựng các phương án phát triển chế biến lâm sản, luận chọn phương án, các điều kiện để thực hiện có tính khả thi cao.
- Xây dựng phương án phát triển vùng và cung ứng nguồn nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ phục vụ phát triển chế biến theo phương án chọn, làm cơ sở quy hoạch, sắp xếp, bố trí mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản theo địa bàn lãnh thổ (cấp huyện).
- Luận chứng quy hoạch hạ tầng phục vụ sản xuất chế biến gỗ.
- Tổng hợp nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên.
- Luận chứng về hiệu quả kinh tế, xã hội; phân tích tác động môi trường.
- Xác định các giải pháp chủ yếu và chính sách phát triển (tổ chức sản xuất, khoa học công nghệ; đất đai; thu hút đầu tư; nhân lực; cơ chế chính sách; giải pháp vốn; bảo vệ môi trường,...).
- Xác định trách nhiệm của các ngành, địa phương để tổ chức thực hiện.
- Thể hiện phương án phát triển trên bản đồ quy hoạch.
6. Sản phẩm giao nộp
6.1. Báo cáo:
- Báo cáo chuyên đề khảo sát đánh giá nguồn nguyên liệu rừng trồng sản xuất phục vụ lập quy hoạch (kèm bản đồ).
- Báo cáo thuyết minh bản chính Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: 15 tập (kèm theo phụ lục, sơ đồ, bảng biểu tính toán quy hoạch).
- Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: 25 tập.
6.2. Bản đồ: (in giấy và đĩa mềm số hóa):
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: Tỷ lệ 1/100.000 (mỗi loại 05 bộ).
- Bản đồ thu nhỏ khổ A3, A4 kèm theo báo cáo.
6.3. Đĩa CD chứa các tài liệu trên.
7. Dự toán kinh phí
Tổng chi phí lập quy hoạch (gồm chi phí trong đơn giá và chi phí ngoài đơn giá) là 524.764.487 đồng. Trong đó:

TT

Hạng mục công việc

Tổng số (đồng)

Trong đó:

Dự toán chủ đầu tư thực hiện theo quy định

Dự toán đơn vị tư vấn thực hiện

I

Chi phí trong đơn giá (chi phí lập quy hoạch)

366.315.060

45.620.418

320.694.642

1

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

8.448.226

8.448.226

2

Chi phí xây dựng quy hoạch

283.860.378

283.860.378

3

Chi phí quản lý điều hành

45.620.418

45.620.418

4

Thuế VAT

28.386.038

28.386.038

II

Chi phí ngoài đơn giá (khảo sát đánh giá nguồn nguyên liệu rừng trồng sản xuất phục vụ lập quy hoạch)

158.449.427

158.449.427

1

Chi phí trực tiếp

135.891.447

135.891.447

2

Thuế thu nhập chịu thuế tính trước

8.153.487

8.153.487

3

Cộng chi phí trước thuế

144.044.934

144.044.934

4

Thuế VAT

14.404.493

14.404.493

TỔNG CỘNG (I+II)

524.764.487

45.620.418

479.144.069

(Đính kèm Biểu chi tiết dự toán lập quy hoạch)
8. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí sự nghiệp ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kinh phí quy hoạch của tỉnh.
9. Tiến độ thực hiện: 05 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.