Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2150/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2150/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng đến năm 2030: Đến năm 2030 sẽ cơ bản hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; có một số công trình giao thông hiện đại; kết nối thuận lợi với hệ thống đường bộ ASEAN qua khu vực các cửa khẩu quốc gia, cửa khẩu phụ. Chất lượng vận tải đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc tế: êm thuận, nhanh chóng, an toàn và kết nối hợp lý giữa các phương thức vận tải đường bộ - đường thủy - đường hàng không.
- Đường bộ:
+ Xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; đồng thời, triển khai xây dựng, nâng cấp các tuyến đường đảm bảo kết nối và khai thác hiệu quả tuyến đường cao tốc; xây dựng các tuyến quốc lộ tránh đô thị, hình thành đường vành đai đô thị; tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện các tuyến quốc lộ, đường tỉnh theo quy hoạch, nhằm tạo ra sự gắn kết giữa các trung tâm hành chính, kinh tế - cụm khu công nghiệp - cửa khẩu - các khu du lịch trên địa bàn tỉnh;
+ Đối với đường GTNT: Đầu tư cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường GTNT đến cấp Vmn hoàn chỉnh, đảm bảo 100% tuyến đường huyện được cứng hóa; đầu tư nâng cấp và kiên cố hóa các tuyến đường xã trên địa bàn;
+ Xây dựng hệ thống đường chuyên dùng, đường đô thị theo quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng;
+ Xây dựng các nút giao khác mức tại các giao lộ lớn. Xây dựng đường gom và các điểm đấu nối của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính theo quy hoạch được duyệt;
+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải (bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ...) và các dịch vụ hỗ trợ vận tải để nâng cao chất lượng, chuyên nghiệp hóa dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Đường thủy: Hiện đại hóa một số cảng đầu mối, cảng chuyên dùng; nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa bốc xếp đối với các cảng; xây dựng một số cảng khách, bến khách trên hồ sông Đà.
- Hàng không: Đầu tư hoàn thành và đưa vào khai thác cảng hàng không Nà Sản, đáp ứng nhu cầu khai thác nội địa và quốc tế, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng.
- Tổ chức vận tải: Hoàn thiện mạng lưới các tuyến vận tải đảm bảo đến được tất cả các trung tâm xã, các bản và kết nối với hệ thống giao thông trên địa bàn, chuyên nghiệp hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải. Phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, tiện lợi và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị.
II. Quy hoạch phát triển vận tải
- Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định: Tiếp tục điều chỉnh tăng tần suất chạy xe của các tuyến hiện có sao cho phù hợp, nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu đi lại của nhân dân. Đối với các tuyến có lưu lượng hành khách đi lại lớn tăng tần suất từ 08 đến 10 chuyến xe/ngày và các tuyến có lưu lượng hành khách đi lại thấp hơn tăng tần suất từ 03 đến 05 chuyến xe/ngày.
- Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Đến năm 2020, định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La có 30 - 35 tuyến xe buýt; số lượng phương tiện khoảng 200 - 300 chiếc.
III. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
1. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
...
b) Hệ thống Quốc lộ: Giai đoạn đến 2020 và định hướng đến 2030 có tổng số 13 tuyến/1.257Km. Trong đó: Giai đoạn đến 2020 tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các đoạn tuyến trên QL.37 (bao gồm: Đoạn qua Đèo Chẹn và đoạn Tạ Khoa - Đèo Chẹn) theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của Bộ GTVT; các đoạn tuyến quốc lộ còn lại, từng bước đầu tư nâng cấp mặt đường thảm bê tông nhựa, mở rộng mặt đường đến mép rãnh, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường từ cấp Vmn-IVmn, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch; coi trọng công tác quản lý bảo trì các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn; đồng thời, rà soát kiến nghị với Bộ GTVT kéo dài hoặc chuyển một số tuyến đường tỉnh đủ tiêu chuẩn thành quốc lộ, bao gồm: (1) Kéo dài QL.37 thêm 43Km theo hướng ĐT.113 đoạn Nà Ớt - Phiêng Cằm - Thị trấn Sông Mã; (2) Kéo dài QL.4G thêm 40Km theo hướng từ Sốp Cộp - Cửa khẩu Lạnh Bánh; (3) Kéo dài QL.279C thêm 64Km theo hướng ĐT.105 đoạn Sốp Cộp - Mường Lèo; (4) Chuyển các tuyến trục dọc sông Đà gồm: ĐT. 114 đoạn Đông Nghê - Mường Bang - Huy Hạ; ĐT. 111 đoạn Bắc Yên - Mường La; ĐT. 112 Bắc Yên - Trạm Tấu và ĐT.109 đoạn Mường La - Ngọc Chiến dài 168Km thành Quốc lộ 37B; (5) Chuyển tuyến ĐT.102 đoạn Thanh Hóa - Xuân Nha - Chiềng Sơn - QL.43 dài 60Km thành QL.15C.

Content:
Hệ thống Quốc lộ: Giai đoạn đến 2020 và định hướng đến 2030 có tổng số 13 tuyến/1.257Km. Trong đó: Giai đoạn đến 2020 tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các đoạn tuyến trên QL.37 (bao gồm: Đoạn qua Đèo Chẹn và đoạn Tạ Khoa - Đèo Chẹn) theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của Bộ GTVT; các đoạn tuyến quốc lộ còn lại, từng bước đầu tư nâng cấp mặt đường thảm bê tông nhựa, mở rộng mặt đường đến mép rãnh, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường từ cấp Vmn-IVmn, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch; coi trọng công tác quản lý bảo trì các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn; đồng thời, rà soát kiến nghị với Bộ GTVT kéo dài hoặc chuyển một số tuyến đường tỉnh đủ tiêu chuẩn thành quốc lộ, bao gồm: (1) Kéo dài QL.37 thêm 43Km theo hướng ĐT.113 đoạn Nà Ớt - Phiêng Cằm - Thị trấn Sông Mã; (2) Kéo dài QL.4G thêm 40Km theo hướng từ Sốp Cộp - Cửa khẩu Lạnh Bánh; (3) Kéo dài QL.279C thêm 64Km theo hướng ĐT.105 đoạn Sốp Cộp - Mường Lèo; (4) Chuyển các tuyến trục dọc sông Đà gồm: ĐT. 114 đoạn Đông Nghê - Mường Bang - Huy Hạ; ĐT. 111 đoạn Bắc Yên - Mường La; ĐT. 112 Bắc Yên - Trạm Tấu và ĐT.109 đoạn Mường La - Ngọc Chiến dài 168Km thành Quốc lộ 37B; (5) Chuyển tuyến ĐT.102 đoạn Thanh Hóa - Xuân Nha - Chiềng Sơn - QL.43 dài 60Km thành QL.15C.