Document: Điều 8 Thông tư 07/2015/TT-BKHCN đánh giá kết quả dự án sử dụng ngân sách Nhà nước chi sự nghiệp khoa học mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "07/2015/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "07/2015/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "07/2015/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "07/2015/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "07/2015/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 07/2015/TT-BKHCN đánh giá kết quả dự án sử dụng ngân sách Nhà nước chi sự nghiệp khoa học mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Nội dung đánh giá và yêu cầu của từng nội dung
1. Về báo cáo tổng kết
Đánh giá tính đầy đủ, khoa học, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (tổng quan, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).
Xếp loại “Xuất sắc” khi Báo cáo tổng kết đã hoàn thiện, không cần chỉnh sửa; loại “Đạt” khi báo cáo tổng hợp có thể hoàn thiện sau khi chỉnh sửa, bổ sung theo góp ý của Hội đồng; loại “Không đạt” khi không đáp ứng được 2 trường hợp trên.
2. Về sản phẩm của nhiệm vụ
Mỗi sản phẩm của nhiệm vụ được đánh giá theo các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng so với hợp đồng theo 03 mức: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với hợp đồng.
3. Về khả năng ứng dụng và phát triển kết quả của Nhiệm vụ trong quá trình sản xuất SPQG
Nội dung này được đánh giá theo 03 mức: “Xuất sắc” khi kết quả đã hoặc có khả năng ứng dụng ngay vào sản xuất; “Đạt” khi kết quả cần hoàn thiện thêm để ứng dụng vào sản xuất; “Không đạt” khi không thuộc 2 trường hợp trên.
4. Về tiến độ thực hiện
Được đánh giá tùy thuộc hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu được nộp đúng hạn; chậm dưới 06 tháng và chậm trên 06 tháng.
5. Đánh giá chung
a) Mỗi thành viên của Hội đồng đánh giá xếp loại chung cho Nhiệm vụ theo 3 mức sau:
Xuất sắc: Khi các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này đạt mức “Xuất sắc”, nội dung quy định tại khoản 1 Điều này từ mức “Đạt” trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn;
Đạt: Khi các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này từ mức “Đạt” trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng;
Không đạt: Không thuộc 2 trường hợp trên.
b) Hội đồng đánh giá xếp loại Nhiệm vụ theo 3 mức sau:
Xuất sắc: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
Không đạt: Nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”;
Đạt yêu cầu: Không thuộc 2 trường hợp trên.

Content:
Điều 8. Nội dung đánh giá và yêu cầu của từng nội dung
1. Về báo cáo tổng kết
Đánh giá tính đầy đủ, khoa học, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (tổng quan, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).
Xếp loại “Xuất sắc” khi Báo cáo tổng kết đã hoàn thiện, không cần chỉnh sửa; loại “Đạt” khi báo cáo tổng hợp có thể hoàn thiện sau khi chỉnh sửa, bổ sung theo góp ý của Hội đồng; loại “Không đạt” khi không đáp ứng được 2 trường hợp trên.
2. Về sản phẩm của nhiệm vụ
Mỗi sản phẩm của nhiệm vụ được đánh giá theo các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng so với hợp đồng theo 03 mức: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với hợp đồng.
3. Về khả năng ứng dụng và phát triển kết quả của Nhiệm vụ trong quá trình sản xuất SPQG
Nội dung này được đánh giá theo 03 mức: “Xuất sắc” khi kết quả đã hoặc có khả năng ứng dụng ngay vào sản xuất; “Đạt” khi kết quả cần hoàn thiện thêm để ứng dụng vào sản xuất; “Không đạt” khi không thuộc 2 trường hợp trên.
4. Về tiến độ thực hiện
Được đánh giá tùy thuộc hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu được nộp đúng hạn; chậm dưới 06 tháng và chậm trên 06 tháng.
5. Đánh giá chung
a) Mỗi thành viên của Hội đồng đánh giá xếp loại chung cho Nhiệm vụ theo 3 mức sau:
Xuất sắc: Khi các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này đạt mức “Xuất sắc”, nội dung quy định tại khoản 1 Điều này từ mức “Đạt” trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn;
Đạt: Khi các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này từ mức “Đạt” trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng;
Không đạt: Không thuộc 2 trường hợp trên.
b) Hội đồng đánh giá xếp loại Nhiệm vụ theo 3 mức sau:
Xuất sắc: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
Không đạt: Nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”;
Đạt yêu cầu: Không thuộc 2 trường hợp trên.