Document: Điều 2 Luật mẫu về trọng tài thương mại quốc tế của Ủy ban liên hiệp quốc về Luật thương mại quốc tế 1985 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ủy ban của Liên Hợp Quốc", "promulgation_date": "21/06/1985", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ủy ban của Liên Hợp Quốc", "promulgation_date": "21/06/1985", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ủy ban của Liên Hợp Quốc", "promulgation_date": "21/06/1985", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ủy ban của Liên Hợp Quốc", "promulgation_date": "21/06/1985", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Ủy ban của Liên Hợp Quốc", "promulgation_date": "21/06/1985", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 2 Luật mẫu về trọng tài thương mại quốc tế của Ủy ban liên hiệp quốc về Luật thương mại quốc tế 1985 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. : CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC GIẢI THÍCH
Về mục đích của luật này:
a. "Trọng tài" nghĩa là mọi hình thức trọng tài có hoặc không có sự giám sát của một tổ chức trọng tài thường trực;
b. "Ủy ban trọng tài" nghĩa là trọng tài viên duy nhất hoặc hội đồng các trọng tài viên;
c. "Toà án" nghĩa là tổ chức hoặc cơ quan thuộc hệ thống tư pháp của một nước;
d. Khi qui định của luật này, trừ Điều 28, để các bên tự do quyết định một vấn đề nhất định, sự tự do này bao gồm cả quyền của các bên được ủy quyền cho bên thứ ba, kể cả tổ chức, để đưa ra quyết định đó;
e. Nếu qui định của luật này dẫn chiếu đến việc các bên đã thoả thuận hoặc các bên có thể thoả thuận hoặc theo bất kỳ cách nào khác dẫn chiếu đến thoả thuận trọng tài, thoả thuận đó bao gồm cả qui tắc trọng tài được viện dẫn tới trong thoả thuận này;
f. Nếu qui định của luật này, trừ qui định trong Điều 25 (a) và Điều 32 (2) (a) dẫn chiếu đến một đơn kiện, cũng sẽ được áp dụng cho đơn kiện lại, và nếu qui định của luật này dẫn chiếu đến bản bào chữa cũng áp dụng cho bản tự bảo vệ đối với đơn kiện lại.

Content:
Điều 2. : CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC GIẢI THÍCH
Về mục đích của luật này:
a. "Trọng tài" nghĩa là mọi hình thức trọng tài có hoặc không có sự giám sát của một tổ chức trọng tài thường trực;
b. "Ủy ban trọng tài" nghĩa là trọng tài viên duy nhất hoặc hội đồng các trọng tài viên;
c. "Toà án" nghĩa là tổ chức hoặc cơ quan thuộc hệ thống tư pháp của một nước;
d. Khi qui định của luật này, trừ Điều 28, để các bên tự do quyết định một vấn đề nhất định, sự tự do này bao gồm cả quyền của các bên được ủy quyền cho bên thứ ba, kể cả tổ chức, để đưa ra quyết định đó;
e. Nếu qui định của luật này dẫn chiếu đến việc các bên đã thoả thuận hoặc các bên có thể thoả thuận hoặc theo bất kỳ cách nào khác dẫn chiếu đến thoả thuận trọng tài, thoả thuận đó bao gồm cả qui tắc trọng tài được viện dẫn tới trong thoả thuận này;
f. Nếu qui định của luật này, trừ qui định trong Điều 25 (a) và Điều 32 (2) (a) dẫn chiếu đến một đơn kiện, cũng sẽ được áp dụng cho đơn kiện lại, và nếu qui định của luật này dẫn chiếu đến bản bào chữa cũng áp dụng cho bản tự bảo vệ đối với đơn kiện lại.