Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4146/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa 2015 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4146/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa 2015 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
b) Định hướng đến năm 2030
Tỷ lệ đảm nhận vận tải hàng hóa của đường thủy nội địa là 15,48%, vận tải hành khách là 1,9% khối lượng vận tải của toàn ngành giao thông vận tải. Tốc độ tăng trưởng khối lượng vận tải bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 5,20%/năm về hàng hóa và 1,41%/năm về hành khách.
Vận tải hàng hóa đạt 655,89 triệu tấn và 141,5 tỷ tấn.km; hành khách đạt 200 triệu khách và 4,1 tỷ khách.km; khối lượng vận tải công-te-nơ đạt khoảng 5,57 triệu TEU; khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng tàu sông pha biển đạt khoảng 30,3 triệu tấn.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Nhu cầu trọng tải
a) Giai đoạn 2015-2020
Tổng trọng tải đội tàu hàng đến năm 2020 là 20 - 22 triệu tấn (trong đó trọng tải đội tàu sông pha biển khoảng 0,85 triệu tấn, trọng tải đội tàu chở công-te-nơ khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn) và tàu chở khách là 780 nghìn ghế.
Nhu cầu bổ sung trọng tải đến năm 2020 của đội tàu hàng khoảng 7,8 - 10,2 triệu tấn phương tiện (trong đó 6,8 - 8,8 triệu tấn để đáp ứng nhu cầu phát triển và 1,0 - 1,4 triệu tấn để thay thế các tàu cũ cần giải bản) và của đội tàu khách 90 - 125 nghìn ghế (trong đó 10 nghìn ghế để đáp ứng nhu cầu phát triển và 80 - 115 nghìn ghế để thay thế các tàu cũ cần giải bản).
b) Định hướng đến năm 2030
Tổng trọng tải đội tàu hàng là 30,0 - 33,0 triệu tấn (trong đó trọng tải đội tàu sông pha biển khoảng 1,5 - 1,7 triệu tấn, trọng tải đội tàu công-te-nơ khoảng 1,8 - 1,9 triệu tấn) và tàu khách là 950 nghìn ghế.
Phương tiện vận tải hợp lý trên tuyến
a) Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Bắc
- Đoàn sà lan đẩy: 1.600 - 2.400 tấn;
- Tàu tự hành: 800 - 1500 tấn;
- Tàu sông pha biển: 1000 - 3.000 tấn;
- Tàu chở công-te-nơ: 24 - 36 TEU;
- Tàu khách thường: 100 - 120 ghế;
- Tàu khách tốc độ cao: 90 - 100 ghế.
b) Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Nam
- Đoàn sà lan đẩy: 2.000 tấn;
- Tàu tự hành: 1000 - 2000 tấn;
- Tàu sông pha biển: 1000 - 5.000 tấn;
- Tàu chở công-te-nơ: 54 - 128 TEU;
- Tàu khách thường: 50 - 120 ghế;
- Tàu khách tốc độ cao: 90 - 100 ghế.

Content:
Định hướng đến năm 2030
Tỷ lệ đảm nhận vận tải hàng hóa của đường thủy nội địa là 15,48%, vận tải hành khách là 1,9% khối lượng vận tải của toàn ngành giao thông vận tải. Tốc độ tăng trưởng khối lượng vận tải bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 5,20%/năm về hàng hóa và 1,41%/năm về hành khách.
Vận tải hàng hóa đạt 655,89 triệu tấn và 141,5 tỷ tấn.km; hành khách đạt 200 triệu khách và 4,1 tỷ khách.km; khối lượng vận tải công-te-nơ đạt khoảng 5,57 triệu TEU; khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng tàu sông pha biển đạt khoảng 30,3 triệu tấn.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Nhu cầu trọng tải
a) Giai đoạn 2015-2020
Tổng trọng tải đội tàu hàng đến năm 2020 là 20 - 22 triệu tấn (trong đó trọng tải đội tàu sông pha biển khoảng 0,85 triệu tấn, trọng tải đội tàu chở công-te-nơ khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn) và tàu chở khách là 780 nghìn ghế.
Nhu cầu bổ sung trọng tải đến năm 2020 của đội tàu hàng khoảng 7,8 - 10,2 triệu tấn phương tiện (trong đó 6,8 - 8,8 triệu tấn để đáp ứng nhu cầu phát triển và 1,0 - 1,4 triệu tấn để thay thế các tàu cũ cần giải bản) và của đội tàu khách 90 - 125 nghìn ghế (trong đó 10 nghìn ghế để đáp ứng nhu cầu phát triển và 80 - 115 nghìn ghế để thay thế các tàu cũ cần giải bản).
Định hướng đến năm 2030
Tổng trọng tải đội tàu hàng là 30,0 - 33,0 triệu tấn (trong đó trọng tải đội tàu sông pha biển khoảng 1,5 - 1,7 triệu tấn, trọng tải đội tàu công-te-nơ khoảng 1,8 - 1,9 triệu tấn) và tàu khách là 950 nghìn ghế.
Phương tiện vận tải hợp lý trên tuyến
a) Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Bắc
- Đoàn sà lan đẩy: 1.600 - 2.400 tấn;
- Tàu tự hành: 800 - 1500 tấn;
- Tàu sông pha biển: 1000 - 3.000 tấn;
- Tàu chở công-te-nơ: 24 - 36 TEU;
- Tàu khách thường: 100 - 120 ghế;
- Tàu khách tốc độ cao: 90 - 100 ghế.
Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Nam
- Đoàn sà lan đẩy: 2.000 tấn;
- Tàu tự hành: 1000 - 2000 tấn;
- Tàu sông pha biển: 1000 - 5.000 tấn;
- Tàu chở công-te-nơ: 54 - 128 TEU;
- Tàu khách thường: 50 - 120 ghế;
- Tàu khách tốc độ cao: 90 - 100 ghế.