Document: Điều 1 Quyết định 2411/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cư Kuin huyện Cư Kuin tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "2411/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "2411/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "2411/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "2411/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "2411/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2411/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cư Kuin huyện Cư Kuin tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cư Kuin - huyện Cư Kuin - tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cư Kuin - huyện Cư Kuin - tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025.
2. Phạm vi, nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm phạm vi địa bàn xã Dray Bhăng (diện tích tự nhiên: 4.159ha) và xã Ea Bhôk (diện tích tự nhiên: 4.200 ha).
- Phạm vi thiết kế quy hoạch xây dựng: 300ha;
3. Quy mô dân số:
- Năm 2015: 10.000 người;
- Năm 2025: 15.000 người.
4. Tính chất :
- Là thị trấn huyện lỵ của huyện mới thành lập - huyện Cư Kuin. Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá và dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
- Quy mô đô thị loại V.
5. Mục tiêu:
- Bám sát mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phát triển đô thị trên cơ sở khai thác, tận dụng các tiềm năng vốn có, các đặc điểm hiện trạng, lịch sử và địa lý tự nhiên xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống xã hội, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bảo vệ môi trường, đạt hiệu quả về kinh tế - an ninh quốc phòng, đề xuất các giải pháp tích cực nhất cho sự phát triển tương lai của đô thị;
- Đề xuất những yêu cầu đầu tư xây dựng đồng bộ cho kế hoạch ngắn hạn (2008 – 2015) và định hướng đến 2025, trong đó xác định các dự án đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các công trình.
6. Nội dung:
a. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2025

1

Chỉ tiêu đất đô thị

m2/người

140

120

2

Chỉ tiêu cấp nước

l/người, ngày

100

120

3

Chỉ tiêu cấp điện

kw/người

100

170

4

Chỉ tiêu đất giao thông đô thị

m2/người

12

12

5

Chỉ tiêu cây xanh đô thị

m2/người

14

14

b. Luận chứng khoa học về dự báo phát triển dân số và lao động xã hội:
Dự báo quy mô dân số căn cứ nhu cầu lao động của toàn huyện, tính toán trên cơ sở tăng giảm tự nhiên, cơ học phù hợp chiến lược dân số lao động chung của tỉnh, huyện trong từng giai đoạn, làm cơ sở định hướng hạng mục, tính chất, quy mô của các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội đô thị.
c. Yêu cầu về nghiên cứu hướng phát triển đô thị, tổ chức cơ cấu không gian:
- Phương án quy hoạch được lập trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát đánh giá hiện trạng, xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại, đồng thời phải đảm bảo tính kế thừa, tính khả thi khi thực hiện quy hoạch xây dựng, khai thác các tiềm năng cảnh quan khu vực quy hoạch;
- Phân loại, xác định tính chất của các khu ở để có giải pháp quy hoạch mang tính khả thi gồm:
+ Khu ở quy hoạch xây dựng cải tạo, chỉnh trang;
+ Khu ở phát triển có giới hạn;
+ Khu ở mới;
+ Khu ở phải di dời, giải tỏa.
- Đề xuất phương án quy hoạch kiến trúc không gian cho khu trung tâm, trục giao thông chính, tượng đài, công viên vườn hoa, cây xanh... Tổ chức các công trình hành chính, văn hóa, công cộng theo một cơ cấu hợp lý, tôn tạo đặc trưng riêng và bảo vệ cảnh quan môi trường;
- Tổ chức không gian cây xanh và bảo vệ môi trường phải đảm bảo các chỉ tiêu chung của cây xanh đô thị, tổ chức hệ thống cây xanh có tác dụng thông gió và cải tạo khí hậu đô thị, tạo cảnh quan đô thị;
- Nguyên tắc quy hoạch: Tập trung, không dàn trải, có tổ chức, có trọng điểm; khai thác các tiềm năng cảnh quan khu vực.
d. Yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý rác, xử lý nước thải, nghĩa địa… ngoài phạm vi khu trung tâm, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định;
- Tổ chức hợp lý môi trường và bảo vệ môi trường: Bảo vệ nguồn nước, tài nguyên rừng, tài nguyên đất, xử lý các nguồn nước thải, chất thải rắn sinh hoạt... Đảm bảo giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị, phòng chống thiên tai và các sự cố công nghệ có thể xẩy ra.
e. Các vấn đề khác:
- Thời hạn nghiên cứu quy hoạch: Nghiên cứu định hướng để có giải pháp cho Quy hoạch xây dựng giai đoạn ngắn hạn (2008 – 2015) và giai đoạn dài hạn đến năm 2025;
- Quy hoạch xây dựng đợt đầu (giai đoạn 2008 – 2015): Thuyết minh quy hoạch xây dựng đợt đầu nêu rõ quy mô dân số, các công trình sản xuất kinh doanh dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Phương án quy hoạch, các giải pháp kiến trúc, khái quát vốn đầu tư và giải pháp thực hiện;
- Đánh giá tác động môi trường cho dự án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 10/2000/TTBXD ngày 08/8/2000, về việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án Quy hoạch xây dựng.
7. Sản phẩm Quy hoạch xây dựng:
a. Thành phần hồ sơ quy hoạch :

STT

TÊN BẢN VẼ - HỒ SƠ

Tỷ lệ

Số lượng

Màu

Đen trắng

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng.

1/50.000– 1/250.000

01

12

2

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị (xác định theo phạm vi nghiên cứu QH).

1/5.000

01

12

3

Các bản đồ hiện trạng tổng hợp đánh giá đất xây dựng và hạ tầng kỹ thuật..

1/2.000

01

12

4

Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.

1/2.000

01

12

5

Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.

1/2.000

01

12

6

Bản đồ chỉ giới đường đỏ các trục đường chính, cốt khống chế xây dựng.

1/2.000

01

12

7

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật các tuyến đường xây dựng mới.

1/2.000

01

12

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

A 4

12

2

Thuyết minh tóm tắt

A 4

12

3

Dự thảo quy định quản lý

A 4

12

4

Dự thảo tờ trình phê duyệt

A 4

12

5

Bản vẽ thu nhỏ (thành phần như mục I)

A 3

01

12

III

Đĩa CD Rom (chứa tất cả dữ liệu trên)

02

Ghi chú: Số lượng tài liệu bản vẽ trong bảng được tính tài liệu chính thức được thẩm tra phê duyệt. Không kể các tài liệu bản vẽ phục vụ cho hội nghị - hội thảo được tổ chức trong quá trình lập quy hoạch.
b. Yêu cầu về chất lượng hồ sơ quy hoạch:
- Hình thức trình bày thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Nội dung thể hiện theo các phụ lục hướng dẫn của Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ Xây dựng;
- Khi thực hiện đo đạc, lập bản đồ nền phục vụ thiết kế QHXD, bản đồ phải sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cư Kuin - huyện Cư Kuin - tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cư Kuin - huyện Cư Kuin - tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025.
2. Phạm vi, nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm phạm vi địa bàn xã Dray Bhăng (diện tích tự nhiên: 4.159ha) và xã Ea Bhôk (diện tích tự nhiên: 4.200 ha).
- Phạm vi thiết kế quy hoạch xây dựng: 300ha;
3. Quy mô dân số:
- Năm 2015: 10.000 người;
- Năm 2025: 15.000 người.
4. Tính chất :
- Là thị trấn huyện lỵ của huyện mới thành lập - huyện Cư Kuin. Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá và dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
- Quy mô đô thị loại V.
5. Mục tiêu:
- Bám sát mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phát triển đô thị trên cơ sở khai thác, tận dụng các tiềm năng vốn có, các đặc điểm hiện trạng, lịch sử và địa lý tự nhiên xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống xã hội, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bảo vệ môi trường, đạt hiệu quả về kinh tế - an ninh quốc phòng, đề xuất các giải pháp tích cực nhất cho sự phát triển tương lai của đô thị;
- Đề xuất những yêu cầu đầu tư xây dựng đồng bộ cho kế hoạch ngắn hạn (2008 – 2015) và định hướng đến 2025, trong đó xác định các dự án đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các công trình.
6. Nội dung:
a. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2025

1

Chỉ tiêu đất đô thị

m2/người

140

120

2

Chỉ tiêu cấp nước

l/người, ngày

100

120

3

Chỉ tiêu cấp điện

kw/người

100

170

4

Chỉ tiêu đất giao thông đô thị

m2/người

12

12

5

Chỉ tiêu cây xanh đô thị

m2/người

14

14

b. Luận chứng khoa học về dự báo phát triển dân số và lao động xã hội:
Dự báo quy mô dân số căn cứ nhu cầu lao động của toàn huyện, tính toán trên cơ sở tăng giảm tự nhiên, cơ học phù hợp chiến lược dân số lao động chung của tỉnh, huyện trong từng giai đoạn, làm cơ sở định hướng hạng mục, tính chất, quy mô của các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội đô thị.
c. Yêu cầu về nghiên cứu hướng phát triển đô thị, tổ chức cơ cấu không gian:
- Phương án quy hoạch được lập trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát đánh giá hiện trạng, xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại, đồng thời phải đảm bảo tính kế thừa, tính khả thi khi thực hiện quy hoạch xây dựng, khai thác các tiềm năng cảnh quan khu vực quy hoạch;
- Phân loại, xác định tính chất của các khu ở để có giải pháp quy hoạch mang tính khả thi gồm:
+ Khu ở quy hoạch xây dựng cải tạo, chỉnh trang;
+ Khu ở phát triển có giới hạn;
+ Khu ở mới;
+ Khu ở phải di dời, giải tỏa.
- Đề xuất phương án quy hoạch kiến trúc không gian cho khu trung tâm, trục giao thông chính, tượng đài, công viên vườn hoa, cây xanh... Tổ chức các công trình hành chính, văn hóa, công cộng theo một cơ cấu hợp lý, tôn tạo đặc trưng riêng và bảo vệ cảnh quan môi trường;
- Tổ chức không gian cây xanh và bảo vệ môi trường phải đảm bảo các chỉ tiêu chung của cây xanh đô thị, tổ chức hệ thống cây xanh có tác dụng thông gió và cải tạo khí hậu đô thị, tạo cảnh quan đô thị;
- Nguyên tắc quy hoạch: Tập trung, không dàn trải, có tổ chức, có trọng điểm; khai thác các tiềm năng cảnh quan khu vực.
d. Yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý rác, xử lý nước thải, nghĩa địa… ngoài phạm vi khu trung tâm, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định;
- Tổ chức hợp lý môi trường và bảo vệ môi trường: Bảo vệ nguồn nước, tài nguyên rừng, tài nguyên đất, xử lý các nguồn nước thải, chất thải rắn sinh hoạt... Đảm bảo giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị, phòng chống thiên tai và các sự cố công nghệ có thể xẩy ra.
e. Các vấn đề khác:
- Thời hạn nghiên cứu quy hoạch: Nghiên cứu định hướng để có giải pháp cho Quy hoạch xây dựng giai đoạn ngắn hạn (2008 – 2015) và giai đoạn dài hạn đến năm 2025;
- Quy hoạch xây dựng đợt đầu (giai đoạn 2008 – 2015): Thuyết minh quy hoạch xây dựng đợt đầu nêu rõ quy mô dân số, các công trình sản xuất kinh doanh dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Phương án quy hoạch, các giải pháp kiến trúc, khái quát vốn đầu tư và giải pháp thực hiện;
- Đánh giá tác động môi trường cho dự án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 10/2000/TTBXD ngày 08/8/2000, về việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án Quy hoạch xây dựng.
7. Sản phẩm Quy hoạch xây dựng:
a. Thành phần hồ sơ quy hoạch :

STT

TÊN BẢN VẼ - HỒ SƠ

Tỷ lệ

Số lượng

Màu

Đen trắng

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng.

1/50.000– 1/250.000

01

12

2

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị (xác định theo phạm vi nghiên cứu QH).

1/5.000

01

12

3

Các bản đồ hiện trạng tổng hợp đánh giá đất xây dựng và hạ tầng kỹ thuật..

1/2.000

01

12

4

Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.

1/2.000

01

12

5

Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.

1/2.000

01

12

6

Bản đồ chỉ giới đường đỏ các trục đường chính, cốt khống chế xây dựng.

1/2.000

01

12

7

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật các tuyến đường xây dựng mới.

1/2.000

01

12

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

A 4

12

2

Thuyết minh tóm tắt

A 4

12

3

Dự thảo quy định quản lý

A 4

12

4

Dự thảo tờ trình phê duyệt

A 4

12

5

Bản vẽ thu nhỏ (thành phần như mục I)

A 3

01

12

III

Đĩa CD Rom (chứa tất cả dữ liệu trên)

02

Ghi chú: Số lượng tài liệu bản vẽ trong bảng được tính tài liệu chính thức được thẩm tra phê duyệt. Không kể các tài liệu bản vẽ phục vụ cho hội nghị - hội thảo được tổ chức trong quá trình lập quy hoạch.
b. Yêu cầu về chất lượng hồ sơ quy hoạch:
- Hình thức trình bày thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Nội dung thể hiện theo các phụ lục hướng dẫn của Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ Xây dựng;
- Khi thực hiện đo đạc, lập bản đồ nền phục vụ thiết kế QHXD, bản đồ phải sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ.