Document: Khoản 2 Điều 12 Thông tư 05/2019/TT-BTC kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 12 Thông tư 05/2019/TT-BTC kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Điều 12. Tài khoản 299 – Dự phòng rủi ro cho vay
...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ:
- Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.
Bên Có:
Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.
Số dư Có:
Số dự phòng rủi ro cho vay hiện có cuối kỳ.

Content:
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ:
- Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.
Bên Có:
Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.
Số dư Có:
Số dự phòng rủi ro cho vay hiện có cuối kỳ.