Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phân khu chức năng:
a) Khu phi thuế quan:
Diện tích 501 ha, bố trí tại khu Đông Bắc, hướng Bắc kênh đào Trà Vinh thuộc xã Long Toàn, huyện Duyên Hải.
b) Các khu công nghiệp và kho tàng:
- Khu vực Bắc kênh đào Trà Vinh:
+ Bố trí 3 khu công nghiệp kèm theo các khu dịch vụ, phụ trợ khác tại khu vực nằm giữa Đông và Tây Bắc, bao gồm:
. Khu công nghiệp Định An: Diện tích 591 ha, thuộc xã Định An và Đôn Xuân.
. Khu công nghiệp Đôn Xuân - Đôn Châu: Diện tích 934 ha, thuộc xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu.
. Khu công nghiệp Ngũ Lạc: Diện tích 936 ha, thuộc xã Ngũ Lạc.
. Khu dịch vụ công nghiệp: Diện tích 305 ha, thuộc xã Ngũ Lạc, bố trí các loại dịch vụ và phụ trợ cho các khu công nghiệp như kho bãi, trưng bày sản phẩm v.v…
. Khu kho ngoại quan (logistic): Diện tích 101 ha, thuộc xã Đôn Xuân, có chức năng bốc dỡ đóng gói, trung chuyển hàng hóa từ 2 cảng Long Toàn và Trà Cú cho các khu công nghiệp.
+ Trung tâm điện lực Duyên Hải: Bố trí theo dự án đang được thực hiện, diện tích khoảng 289 ha, thuộc địa phận xã Dân Thành.
- Khu vực Nam kênh đào Trà Vinh: Bố trí đất dự trữ cho phát triển các khu công nghiệp tại cực giữa Đông và Tây Bắc, phục vụ sau năm 2030 như sau:
+ Khu dự trữ phát triển công nghiệp Long Vĩnh: Diện tích 1.173 ha, thuộc xã Long Vĩnh.
+ Khu dự trữ phát triển công nghiệp Long Khánh: Diện tích 993 ha, thuộc xã Long Khánh.
c) Các khu dịch vụ và du lịch:
- Khu vực Bắc kênh đào Trà Vinh: Bố trí một số các khu dịch vụ và du lịch có tính chất tổng hợp hoặc chuyên đề riêng biệt:
+ Khu cảng và dịch vụ cảng Long Toàn: Khu này là cảng trung chuyển tổng hợp, diện tích khoảng 260 ha, thuộc xã Long Toàn.
+ Khu cảng và dịch vụ cảng Trà Cú: Khu này là cảng trung chuyển tổng hợp, diện tích khoảng 150 ha, thuộc xã Hàm Tân.
+ Khu du lịch biển Ba Động: Tổng diện tích tự nhiên 1.614 ha chưa kể rừng phòng hộ và bãi cát ven biển liền kề, thuộc xã Trường Long Hòa.
+ Khu dịch vụ, giải trí Dân Thành 1: Là khu giải trí tổng hợp, diện tích 268 ha, thuộc xã Dân Thành.
+ Khu dịch vụ, giải trí hồ nước ngọt Đôn Châu: Là khu giải trí tổng hợp phục vụ cho vùng công nghiệp, diện tích 299 ha, thuộc xã Đôn Châu.
+ Khu dịch vụ, giải trí hồ nước ngọt Định An: Là khu giải trí tổng hợp, diện tích 330 ha, thuộc xã Định An và Đôn Xuân.
+ Các khu dịch vụ, giải trí khác gồm các khu giải trí phía Bắc thị xã Duyên Hải có diện tích 156 ha và Đông Nam thị xã có diện tích 233 ha, là những khu giải trí và cây xanh chuyên đề, phục vụ cho thị xã nói riêng và khu kinh tế nói chung.
- Khu vực Nam kênh đào Trà Vinh: Bố trí một số các khu dịch vụ và du lịch lớn kết hợp phát triển nông, lâm ngư nghiệp gồm:
+ Rừng sinh thái xã Long Khánh được khai thác cho phát triển du lịch; tổng diện tích 959 ha.
+ Khu dịch vụ, giải trí sinh thái Dân Thành 2: Khu dịch vụ giải trí khai thác thế mạnh sinh thái đồng quê kết hợp nuôi trồng thủy sản và các dịch vụ nông thôn. Được bố trí có diện tích 424 ha, thuộc xã Dân Thành.
d) Khu hành chính và hạ tầng xã hội tập trung của Khu kinh tế:
- Khu hành chính và hạ tầng xã hội tập trung: Tổng diện tích 400 ha, bố trí tại khu vực giáp kênh đào Trà Vinh, giữa 2 đô thị Duyên Hải và Long Thành.
- Khu trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học: Bố trí tại thị trấn Long Thành, diện tích 156 ha.
- Khu trung tâm giao lưu văn hóa các dân tộc: Bố trí tại đô thị Định An và cảng Trà Cú, phía Đông là sông Rạch Cá, phía Nam là đường tỉnh lộ 915, có diện tích 59 ha.
Ngoài ra còn có các khu thương mại - dịch vụ chuyên dụng khác của Khu kinh tế có diện tích 283 ha, được bố trí tại các đô thị và xen kẽ các khu chức năng trong Khu kinh tế.
đ) Hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
- Thị xã Duyên Hải:
+ Thị xã Duyên Hải được nâng cấp, mở rộng từ thị trấn Duyên Hải, trong tương lai là đô thị loại III; là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của Khu kinh tế và tỉnh Trà Vinh.
+ Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 2.662 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 70.000 người.
+ Hướng phát triển chủ yếu dọc theo quốc lộ 53 và về 2 phía: Phía Bắc đến hết ranh giới hành chính; phía Nam đến giáp sông Láng Chim, theo mô hình cấu trúc dạng đa cực.
- Đô thị Định An - Trà Cú:
+ Đô thị được xây dựng trên địa phận của thị trấn Định An và các xã Định An, Đại An, Hàm Tân (thuộc huyện Trà Cú), trong tương lai là đô thị loại III.
+ Tính chất là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của Khu kinh tế.
+ Diện tích đất tự nhiên là 2.572 ha, diện tích đất xây dựng đô thị là 1.396 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 66.000 người.
+ Hướng phát triển chủ yếu dọc theo đường tỉnh lộ 915, dọc sông Hậu, quốc lộ 53 và kênh Trà Vinh.
- Khu Định An:
+ Phát triển thị trấn Định An và phần đô thị hóa mở rộng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của huyện Trà Cú và phía Tây Khu kinh tế.
+ Diện tích đất tự nhiên là 1.926 ha (trong đó phần thuộc thị trấn Định An là 984 ha, phần mở rộng là 942 ha). Diện tích đất xây dựng đô thị là 1.090 ha. Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 51.000 người.
+ Hướng phát triển chủ đạo dọc tuyến đường tỉnh lộ 915 dự kiến và dọc bờ sông Hậu.
- Khu cảng Trà Cú:
+ Là khu đô thị chuyên ngành gắn với dịch vụ cảng Trà Cú.
+ Diện tích đất tự nhiên là 645 ha, thuộc địa phận xã Hàm Tân. Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 15.000 người. Diện tích đất xây dựng đô thị là 305 ha.
+ Các chức năng dự kiến trong Khu gồm: Cảng, nhà ở, công trình điều hành, các công trình dịch vụ vận tải, kho bãi và các công trình thương mại hỗ trợ khác.
- Thị trấn Long Thành: Quy hoạch xây dựng mới, là thị trấn huyện lỵ của huyện Duyên Hải (thay thế cho thị trấn Duyên Hải), là đô thị loại V với tính chất là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của huyện Duyên Hải và của Khu kinh tế.
+ Diện tích đất tự nhiên là 1.080 ha, thuộc phạm vi của xã Long Thành. Diện tích đất xây dựng đô thị là 375 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 15.000 người.
- Đô thị Long Vĩnh:
+ Là khu đô thị chuyên ngành, dự trữ phát triển sau năm 2030 cùng với các dự án xây dựng khu công nghiệp tại hướng Nam kênh đào Trà Vinh; là đô thị công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
+ Diện tích đất tự nhiên là 1.109 ha, thuộc địa phận xã Long Vĩnh. Diện tích đất đô thị là 542 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 23.000 người.
- Các điểm dân cư đô thị khác:
Xây dựng 2 khu tái định cư thuộc xã Dân Thành (huyện Duyên Hải). Tổng diện tích là 759 ha:
+ Khu tái định cư Dân Thành 1, diện tích khoảng 378 ha, phía Tây Bắc giáp đường tỉnh lộ 913, phía Đông Bắc giáp kênh đào Trà Vinh, phía Đông Nam giáp rừng phòng hộ.
+ Khu tái định cư Dân Thành 2, diện tích 380 ha, phía Tây Bắc giáp đường tỉnh lộ 913, phía Tây Nam giáp kênh đào Trà Vinh, phía Đông Nam giáp Trung tâm điện lực Duyên Hải. Khu vực này đáp ứng nhu cầu ở kết hợp phục vụ cho Trung tâm điện lực Duyên Hải.
- Các điểm dân cư nông thôn:
Cải tạo xây dựng 49 điểm dân cư nông thôn cũ với tổng diện tích 1.206 ha, xây dựng mới 18 điểm dân cư nông thôn mới với tổng diện tích 465 ha theo mô hình nông thôn mới gắn với các vùng canh tác nông - lâm - ngư nghiệp tập trung và các khu chuyên môn hóa sản xuất có tính chất nông thôn khác.
e) Các khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp:
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Long Vĩnh, Long Khánh: Diện tích 4.452 ha, gắn với 28 điểm dân cư nông thôn cũ và 5 điểm dân cư nông thôn mới (khoảng 50.000 người). Định hướng phát triển lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch dịch vụ nông nghiệp nông thôn.
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Đông Hải: Diện tích 1.045 ha gắn với 1 điểm dân cư nông thôn cũ (khoảng 4.000 người). Định hướng phát triển chủ yếu là nuôi trồng thủy sản.
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Dân Thành, Đông Hải:
+ Khu 1 (Khu Dân Thành, Đông Hải): Diện tích 1.951 ha gắn với 9 điểm dân cư nông thôn cũ và 5 điểm dân cư nông thôn mới (bao gồm cả dân cư trong rừng phòng hộ liền kề, tổng số khoảng 25.000 người). Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, trồng cây ăn quả.
+ Khu 2: diện tích 1.035 ha, gắn với 4 điểm dân cư nông thôn cũ và 4 điểm dân cư nông thôn mới (khoảng 11.500 người). Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản mật độ cao, trồng cây lâu năm, du lịch, dịch vụ nông thôn.
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Trường Long Hòa: Diện tích 1.828 ha gắn với 7 điểm dân cư nông thôn cũ và 4 điểm dân cư nông thôn mới (bao gồm cả dân cư nông thôn trong Khu du lịch biển Ba Động, tổng số khoảng 15.500 người). Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, trồng cây ăn quả, du lịch, dịch vụ nông thôn.
g) Các khu chuyên dụng khác:
- Rừng phòng hộ: Khoanh vùng bảo vệ, trồng bổ sung cho 2.097 ha rừng hiện trạng tại các xã Long Vĩnh, Đông Hải, Dân Thành và xã Trường Long Hòa.
- Các khu quân sự, di tích: Giữ nguyên quy mô và vị trí các khu điểm hiện có.
- Cải tạo nâng cấp sân bay hiện có phục vụ vận chuyển cho các loại máy bay cỡ nhỏ.
- Dự trữ 719 ha tại khu vực Long Toàn để xây dựng sân bay Long Toàn khi có nhu cầu trong giai đoạn sau năm 2030; trước mắt khu đất này vẫn được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.

Content:
Phân khu chức năng:
a) Khu phi thuế quan:
Diện tích 501 ha, bố trí tại khu Đông Bắc, hướng Bắc kênh đào Trà Vinh thuộc xã Long Toàn, huyện Duyên Hải.
b) Các khu công nghiệp và kho tàng:
- Khu vực Bắc kênh đào Trà Vinh:
+ Bố trí 3 khu công nghiệp kèm theo các khu dịch vụ, phụ trợ khác tại khu vực nằm giữa Đông và Tây Bắc, bao gồm:
. Khu công nghiệp Định An: Diện tích 591 ha, thuộc xã Định An và Đôn Xuân.
. Khu công nghiệp Đôn Xuân - Đôn Châu: Diện tích 934 ha, thuộc xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu.
. Khu công nghiệp Ngũ Lạc: Diện tích 936 ha, thuộc xã Ngũ Lạc.
. Khu dịch vụ công nghiệp: Diện tích 305 ha, thuộc xã Ngũ Lạc, bố trí các loại dịch vụ và phụ trợ cho các khu công nghiệp như kho bãi, trưng bày sản phẩm v.v…
. Khu kho ngoại quan (logistic): Diện tích 101 ha, thuộc xã Đôn Xuân, có chức năng bốc dỡ đóng gói, trung chuyển hàng hóa từ 2 cảng Long Toàn và Trà Cú cho các khu công nghiệp.
+ Trung tâm điện lực Duyên Hải: Bố trí theo dự án đang được thực hiện, diện tích khoảng 289 ha, thuộc địa phận xã Dân Thành.
- Khu vực Nam kênh đào Trà Vinh: Bố trí đất dự trữ cho phát triển các khu công nghiệp tại cực giữa Đông và Tây Bắc, phục vụ sau năm 2030 như sau:
+ Khu dự trữ phát triển công nghiệp Long Vĩnh: Diện tích 1.173 ha, thuộc xã Long Vĩnh.
+ Khu dự trữ phát triển công nghiệp Long Khánh: Diện tích 993 ha, thuộc xã Long Khánh.
c) Các khu dịch vụ và du lịch:
- Khu vực Bắc kênh đào Trà Vinh: Bố trí một số các khu dịch vụ và du lịch có tính chất tổng hợp hoặc chuyên đề riêng biệt:
+ Khu cảng và dịch vụ cảng Long Toàn: Khu này là cảng trung chuyển tổng hợp, diện tích khoảng 260 ha, thuộc xã Long Toàn.
+ Khu cảng và dịch vụ cảng Trà Cú: Khu này là cảng trung chuyển tổng hợp, diện tích khoảng 150 ha, thuộc xã Hàm Tân.
+ Khu du lịch biển Ba Động: Tổng diện tích tự nhiên 1.614 ha chưa kể rừng phòng hộ và bãi cát ven biển liền kề, thuộc xã Trường Long Hòa.
+ Khu dịch vụ, giải trí Dân Thành 1: Là khu giải trí tổng hợp, diện tích 268 ha, thuộc xã Dân Thành.
+ Khu dịch vụ, giải trí hồ nước ngọt Đôn Châu: Là khu giải trí tổng hợp phục vụ cho vùng công nghiệp, diện tích 299 ha, thuộc xã Đôn Châu.
+ Khu dịch vụ, giải trí hồ nước ngọt Định An: Là khu giải trí tổng hợp, diện tích 330 ha, thuộc xã Định An và Đôn Xuân.
+ Các khu dịch vụ, giải trí khác gồm các khu giải trí phía Bắc thị xã Duyên Hải có diện tích 156 ha và Đông Nam thị xã có diện tích 233 ha, là những khu giải trí và cây xanh chuyên đề, phục vụ cho thị xã nói riêng và khu kinh tế nói chung.
- Khu vực Nam kênh đào Trà Vinh: Bố trí một số các khu dịch vụ và du lịch lớn kết hợp phát triển nông, lâm ngư nghiệp gồm:
+ Rừng sinh thái xã Long Khánh được khai thác cho phát triển du lịch; tổng diện tích 959 ha.
+ Khu dịch vụ, giải trí sinh thái Dân Thành 2: Khu dịch vụ giải trí khai thác thế mạnh sinh thái đồng quê kết hợp nuôi trồng thủy sản và các dịch vụ nông thôn. Được bố trí có diện tích 424 ha, thuộc xã Dân Thành.
d) Khu hành chính và hạ tầng xã hội tập trung của Khu kinh tế:
- Khu hành chính và hạ tầng xã hội tập trung: Tổng diện tích 400 ha, bố trí tại khu vực giáp kênh đào Trà Vinh, giữa 2 đô thị Duyên Hải và Long Thành.
- Khu trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học: Bố trí tại thị trấn Long Thành, diện tích 156 ha.
- Khu trung tâm giao lưu văn hóa các dân tộc: Bố trí tại đô thị Định An và cảng Trà Cú, phía Đông là sông Rạch Cá, phía Nam là đường tỉnh lộ 915, có diện tích 59 ha.
Ngoài ra còn có các khu thương mại - dịch vụ chuyên dụng khác của Khu kinh tế có diện tích 283 ha, được bố trí tại các đô thị và xen kẽ các khu chức năng trong Khu kinh tế.
đ) Hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
- Thị xã Duyên Hải:
+ Thị xã Duyên Hải được nâng cấp, mở rộng từ thị trấn Duyên Hải, trong tương lai là đô thị loại III; là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của Khu kinh tế và tỉnh Trà Vinh.
+ Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 2.662 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 70.000 người.
+ Hướng phát triển chủ yếu dọc theo quốc lộ 53 và về 2 phía: Phía Bắc đến hết ranh giới hành chính; phía Nam đến giáp sông Láng Chim, theo mô hình cấu trúc dạng đa cực.
- Đô thị Định An - Trà Cú:
+ Đô thị được xây dựng trên địa phận của thị trấn Định An và các xã Định An, Đại An, Hàm Tân (thuộc huyện Trà Cú), trong tương lai là đô thị loại III.
+ Tính chất là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của Khu kinh tế.
+ Diện tích đất tự nhiên là 2.572 ha, diện tích đất xây dựng đô thị là 1.396 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 66.000 người.
+ Hướng phát triển chủ yếu dọc theo đường tỉnh lộ 915, dọc sông Hậu, quốc lộ 53 và kênh Trà Vinh.
- Khu Định An:
+ Phát triển thị trấn Định An và phần đô thị hóa mở rộng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của huyện Trà Cú và phía Tây Khu kinh tế.
+ Diện tích đất tự nhiên là 1.926 ha (trong đó phần thuộc thị trấn Định An là 984 ha, phần mở rộng là 942 ha). Diện tích đất xây dựng đô thị là 1.090 ha. Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 51.000 người.
+ Hướng phát triển chủ đạo dọc tuyến đường tỉnh lộ 915 dự kiến và dọc bờ sông Hậu.
- Khu cảng Trà Cú:
+ Là khu đô thị chuyên ngành gắn với dịch vụ cảng Trà Cú.
+ Diện tích đất tự nhiên là 645 ha, thuộc địa phận xã Hàm Tân. Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 15.000 người. Diện tích đất xây dựng đô thị là 305 ha.
+ Các chức năng dự kiến trong Khu gồm: Cảng, nhà ở, công trình điều hành, các công trình dịch vụ vận tải, kho bãi và các công trình thương mại hỗ trợ khác.
- Thị trấn Long Thành: Quy hoạch xây dựng mới, là thị trấn huyện lỵ của huyện Duyên Hải (thay thế cho thị trấn Duyên Hải), là đô thị loại V với tính chất là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch dịch vụ của huyện Duyên Hải và của Khu kinh tế.
+ Diện tích đất tự nhiên là 1.080 ha, thuộc phạm vi của xã Long Thành. Diện tích đất xây dựng đô thị là 375 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 15.000 người.
- Đô thị Long Vĩnh:
+ Là khu đô thị chuyên ngành, dự trữ phát triển sau năm 2030 cùng với các dự án xây dựng khu công nghiệp tại hướng Nam kênh đào Trà Vinh; là đô thị công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
+ Diện tích đất tự nhiên là 1.109 ha, thuộc địa phận xã Long Vĩnh. Diện tích đất đô thị là 542 ha.
+ Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 23.000 người.
- Các điểm dân cư đô thị khác:
Xây dựng 2 khu tái định cư thuộc xã Dân Thành (huyện Duyên Hải). Tổng diện tích là 759 ha:
+ Khu tái định cư Dân Thành 1, diện tích khoảng 378 ha, phía Tây Bắc giáp đường tỉnh lộ 913, phía Đông Bắc giáp kênh đào Trà Vinh, phía Đông Nam giáp rừng phòng hộ.
+ Khu tái định cư Dân Thành 2, diện tích 380 ha, phía Tây Bắc giáp đường tỉnh lộ 913, phía Tây Nam giáp kênh đào Trà Vinh, phía Đông Nam giáp Trung tâm điện lực Duyên Hải. Khu vực này đáp ứng nhu cầu ở kết hợp phục vụ cho Trung tâm điện lực Duyên Hải.
- Các điểm dân cư nông thôn:
Cải tạo xây dựng 49 điểm dân cư nông thôn cũ với tổng diện tích 1.206 ha, xây dựng mới 18 điểm dân cư nông thôn mới với tổng diện tích 465 ha theo mô hình nông thôn mới gắn với các vùng canh tác nông - lâm - ngư nghiệp tập trung và các khu chuyên môn hóa sản xuất có tính chất nông thôn khác.
e) Các khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp:
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Long Vĩnh, Long Khánh: Diện tích 4.452 ha, gắn với 28 điểm dân cư nông thôn cũ và 5 điểm dân cư nông thôn mới (khoảng 50.000 người). Định hướng phát triển lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch dịch vụ nông nghiệp nông thôn.
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Đông Hải: Diện tích 1.045 ha gắn với 1 điểm dân cư nông thôn cũ (khoảng 4.000 người). Định hướng phát triển chủ yếu là nuôi trồng thủy sản.
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Dân Thành, Đông Hải:
+ Khu 1 (Khu Dân Thành, Đông Hải): Diện tích 1.951 ha gắn với 9 điểm dân cư nông thôn cũ và 5 điểm dân cư nông thôn mới (bao gồm cả dân cư trong rừng phòng hộ liền kề, tổng số khoảng 25.000 người). Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, trồng cây ăn quả.
+ Khu 2: diện tích 1.035 ha, gắn với 4 điểm dân cư nông thôn cũ và 4 điểm dân cư nông thôn mới (khoảng 11.500 người). Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản mật độ cao, trồng cây lâu năm, du lịch, dịch vụ nông thôn.
- Khu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp xã Trường Long Hòa: Diện tích 1.828 ha gắn với 7 điểm dân cư nông thôn cũ và 4 điểm dân cư nông thôn mới (bao gồm cả dân cư nông thôn trong Khu du lịch biển Ba Động, tổng số khoảng 15.500 người). Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, trồng cây ăn quả, du lịch, dịch vụ nông thôn.
g) Các khu chuyên dụng khác:
- Rừng phòng hộ: Khoanh vùng bảo vệ, trồng bổ sung cho 2.097 ha rừng hiện trạng tại các xã Long Vĩnh, Đông Hải, Dân Thành và xã Trường Long Hòa.
- Các khu quân sự, di tích: Giữ nguyên quy mô và vị trí các khu điểm hiện có.
- Cải tạo nâng cấp sân bay hiện có phục vụ vận chuyển cho các loại máy bay cỡ nhỏ.
- Dự trữ 719 ha tại khu vực Long Toàn để xây dựng sân bay Long Toàn khi có nhu cầu trong giai đoạn sau năm 2030; trước mắt khu đất này vẫn được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.