Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển nông nghiệp bền vững An Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển nông nghiệp bền vững An Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020”, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nội dung
a) Các định hướng nghiên cứu:
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình chuyển dịch các diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả, đất vườn tạp và có nguy cơ bị tác động của biến đổi khí hậu để chuyển sang đối tượng cây trồng hoặc mô hình sản xuất khác đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển đổi sản xuất gắn với sinh kế nông thôn bền vững, các mô hình sản xuất theo hướng nông nghiệp bền vững, giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng biến đổi khí hậu và chủ động hội nhập kinh tế quốc.
- Nghiên cứu cải thiện, nâng cao chất lượng hệ thống sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các đối tượng sản xuất chủ lực như lúa, rau màu, cá tra, tôm, nấm, bò thịt theo hướng tăng năng suất, chất lượng,phù hợp các tiêu chuẩn thị trường.
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ đánh giá thích nghi phục vụ điều chỉnh các quy hoạch, dự đoán bố trí các vùng sản xuất cho từng đối tượng đáp ứng yêu cầu hội nhập và chủ động thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông sản, giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng theo các tiêu chuẩn thị trường trong nước và quốc tế.
- Nghiên cứu xây dựng các chuỗi giá trị gắn với thị trường, phân tích đánh giá một cách có hệ thống, đúng thực trạng về chuỗi giá trị các ngành hàng chủ lực, xác định những khó khăn, vướng mắc và đưa ra các giải pháp có tính khoa học, khả thi cho việc hình thành, nâng cấp và hoàn thiện các chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu các giải pháp xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho các mặt hàng nông sản chủ lực. Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường sản xuất các mặt hàng giá trị tăng thêm từ nông sản để tăng hiệu quả sản xuất và nghiên cứu quy trình tận dụng hiệu quả phụ phế phẩm nông nghiệp trong sản xuất năng lượng sinh khối, nhiên liệu sinh học, vật liệu sinh học.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp.
- Nghiên cứu đánh giá kinh tế - xã hội các địa phương trọng điểm để xây dựng các bộ giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả phù hợp cho từng địa bàn.
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống hạ tầng thủy lợi và đề xuất giải pháp nâng cao hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất trong tình hình mới và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu xây dựng các giải pháp hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các đối tượng sản xuất chủ lực theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ phục vụ phát triển các mục tiêu sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Các nội dung chính:
Nội dung 1: Xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn tham vấn, lấy ý kiến 04 nhà (nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân, doanh nghiệp) theo chủ đề, định hướng nghiên cứu của chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững nhằm tăng cường liên kết khoa học công nghệ với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng liên kết vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long để xác lập danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển nông nghiệp An Giang hiệu quả và bền vững. Số lượng: 03 cuộc hội nghị, 40 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
- Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế có sự tham gia viết bài, báo cáo tham luận của các nhà khoa học chuyên môn các lĩnh vực liên quan ở trong và ngoài nước nhằm mục đích tăng cường trao đổi, đối thoại, kết hợp tham vấn lấy ý kiến các chuyên gia trong việc xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần đầu tư cho phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực đã xác định là lúa- gạo, rau màu, cá tra,bò, nấm ăn- nấm dược liệu một cách hiệu quả và bền vững. Số lượng: 01 cuộc hội thảo, 80 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
Nội dung 2: Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- Điều tra đánh giá hiện trạng các vùng sản xuất kém hiệu quả.
- Điều tra, đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Điều tra nhu cầu đầu tư công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh, kết hợp khảo sát nguyện vọng đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ của các đối tượng sản xuất, kinh doanh.
- Điều tra làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển bền vững tại các địa phương.
Tổng số lượng phiếu điều tra: 660 phiếu, từ 30 – 40 chỉ tiêu/phiếu, được thực hiện hàng năm, trên tất cả 11 huyện, thị, thành phố.
Nội dung 3: Tập huấn nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
- Đối tượng học viên: Cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp.
- Nội dung tập huấn:
+ Nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cho đội ngũ giảng viên nguồn làm nòng cốt trong đào tạo, tập huấn, tư vấn chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả vào sản xuất cho nông dân, lồng ghép tập huấn các kỹ năng nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Nâng cao năng lực lựa chọn, hợp tác ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân các hợp tác xã, tổ hợp tác, trong đó chú trọng các kỹ năng tiếp cận thông tin công nghệ, tìm kiếm đối tác, mời gọi đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
+ Nâng cao kỹ năng phát triển ý tưởng, sáng kiến, giải pháp khoa học công nghệ, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường năng lực ươm tạo doanh nghiệp, thiết lập dịch vụ, tiếp cận các chính sách, kết hợp tư vấn hỗ trợ kỹ thuật xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm.
- Số lượng: 32 lớp, 03 ngày/lớp, 20 người/lớp.
Nội dung 4: Các hoạt động tư vấn tiếp cận các chương trình hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm.
- Thực hiện các hoạt động tư vấn nông dân, doanh nghiệp tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của trung ương và địa phương.
- Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường công nghệ, tư vấn lựa chọn đầu tư công nghệ phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cho nông dân, doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến liên kết sản xuất – tiêu thụ cho nông sản, tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, quảng bá, xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm, tiến tới hỗ trợ hình thành các kênh tiêu thụ ổn định.
Nội dung 5: Tổ chức tổng kết kết quả thực hiện chương trình.
Tổ chức hội nghị tổng kết 05 năm nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm và lấy ý kiến hiệu chỉnh chương trình từ các Sở, ngành, đơn vị liên quan, người sản xuất và doanh nghiệp, nhà khoa học để kịp thời điều chỉnh chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra. Số lượng: 01 cuộc/5 năm, 80 người/cuộc.

Content:
Nội dung
a) Các định hướng nghiên cứu:
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình chuyển dịch các diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả, đất vườn tạp và có nguy cơ bị tác động của biến đổi khí hậu để chuyển sang đối tượng cây trồng hoặc mô hình sản xuất khác đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển đổi sản xuất gắn với sinh kế nông thôn bền vững, các mô hình sản xuất theo hướng nông nghiệp bền vững, giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng biến đổi khí hậu và chủ động hội nhập kinh tế quốc.
- Nghiên cứu cải thiện, nâng cao chất lượng hệ thống sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các đối tượng sản xuất chủ lực như lúa, rau màu, cá tra, tôm, nấm, bò thịt theo hướng tăng năng suất, chất lượng,phù hợp các tiêu chuẩn thị trường.
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ đánh giá thích nghi phục vụ điều chỉnh các quy hoạch, dự đoán bố trí các vùng sản xuất cho từng đối tượng đáp ứng yêu cầu hội nhập và chủ động thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông sản, giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng theo các tiêu chuẩn thị trường trong nước và quốc tế.
- Nghiên cứu xây dựng các chuỗi giá trị gắn với thị trường, phân tích đánh giá một cách có hệ thống, đúng thực trạng về chuỗi giá trị các ngành hàng chủ lực, xác định những khó khăn, vướng mắc và đưa ra các giải pháp có tính khoa học, khả thi cho việc hình thành, nâng cấp và hoàn thiện các chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu các giải pháp xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho các mặt hàng nông sản chủ lực. Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường sản xuất các mặt hàng giá trị tăng thêm từ nông sản để tăng hiệu quả sản xuất và nghiên cứu quy trình tận dụng hiệu quả phụ phế phẩm nông nghiệp trong sản xuất năng lượng sinh khối, nhiên liệu sinh học, vật liệu sinh học.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp.
- Nghiên cứu đánh giá kinh tế - xã hội các địa phương trọng điểm để xây dựng các bộ giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả phù hợp cho từng địa bàn.
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống hạ tầng thủy lợi và đề xuất giải pháp nâng cao hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất trong tình hình mới và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu xây dựng các giải pháp hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các đối tượng sản xuất chủ lực theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ phục vụ phát triển các mục tiêu sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Các nội dung chính:
Nội dung 1: Xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn tham vấn, lấy ý kiến 04 nhà (nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân, doanh nghiệp) theo chủ đề, định hướng nghiên cứu của chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững nhằm tăng cường liên kết khoa học công nghệ với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng liên kết vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long để xác lập danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển nông nghiệp An Giang hiệu quả và bền vững. Số lượng: 03 cuộc hội nghị, 40 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
- Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế có sự tham gia viết bài, báo cáo tham luận của các nhà khoa học chuyên môn các lĩnh vực liên quan ở trong và ngoài nước nhằm mục đích tăng cường trao đổi, đối thoại, kết hợp tham vấn lấy ý kiến các chuyên gia trong việc xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần đầu tư cho phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực đã xác định là lúa- gạo, rau màu, cá tra,bò, nấm ăn- nấm dược liệu một cách hiệu quả và bền vững. Số lượng: 01 cuộc hội thảo, 80 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
Nội dung 2: Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- Điều tra đánh giá hiện trạng các vùng sản xuất kém hiệu quả.
- Điều tra, đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Điều tra nhu cầu đầu tư công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh, kết hợp khảo sát nguyện vọng đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ của các đối tượng sản xuất, kinh doanh.
- Điều tra làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển bền vững tại các địa phương.
Tổng số lượng phiếu điều tra: 660 phiếu, từ 30 – 40 chỉ tiêu/phiếu, được thực hiện hàng năm, trên tất cả 11 huyện, thị, thành phố.
Nội dung 3: Tập huấn nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
- Đối tượng học viên: Cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp.
- Nội dung tập huấn:
+ Nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cho đội ngũ giảng viên nguồn làm nòng cốt trong đào tạo, tập huấn, tư vấn chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả vào sản xuất cho nông dân, lồng ghép tập huấn các kỹ năng nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Nâng cao năng lực lựa chọn, hợp tác ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân các hợp tác xã, tổ hợp tác, trong đó chú trọng các kỹ năng tiếp cận thông tin công nghệ, tìm kiếm đối tác, mời gọi đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
+ Nâng cao kỹ năng phát triển ý tưởng, sáng kiến, giải pháp khoa học công nghệ, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường năng lực ươm tạo doanh nghiệp, thiết lập dịch vụ, tiếp cận các chính sách, kết hợp tư vấn hỗ trợ kỹ thuật xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm.
- Số lượng: 32 lớp, 03 ngày/lớp, 20 người/lớp.
Nội dung 4: Các hoạt động tư vấn tiếp cận các chương trình hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm.
- Thực hiện các hoạt động tư vấn nông dân, doanh nghiệp tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của trung ương và địa phương.
- Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường công nghệ, tư vấn lựa chọn đầu tư công nghệ phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cho nông dân, doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến liên kết sản xuất – tiêu thụ cho nông sản, tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, quảng bá, xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm, tiến tới hỗ trợ hình thành các kênh tiêu thụ ổn định.
Nội dung 5: Tổ chức tổng kết kết quả thực hiện chương trình.
Tổ chức hội nghị tổng kết 05 năm nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm và lấy ý kiến hiệu chỉnh chương trình từ các Sở, ngành, đơn vị liên quan, người sản xuất và doanh nghiệp, nhà khoa học để kịp thời điều chỉnh chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra. Số lượng: 01 cuộc/5 năm, 80 người/cuộc.