Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3023/QĐ-UBND 2019 Chương trình phát triển đô thị Nam Định đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3023/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3023/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3023/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3023/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3023/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3023/QĐ-UBND 2019 Chương trình phát triển đô thị Nam Định đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Nam Định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau, với nội dung như sau:
...
3. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo giai đoạn
3.1. Giai đoạn 2020 - 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đô thị toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 33,9m2/người, tỷ lệ nhà kiên cố trung bình đạt khoảng 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I đạt trên 25% đất xây dựng đô thị; loại IV, V đạt 11-18% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị loại I đạt 25%; loại IV đạt trên 5%, V đạt từ 2% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị loại I đến loại V đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại I đạt 150 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ thất thoát nước dưới 15%; đô thị loại IV, V tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ thất thoát nước đô thị loại I dưới 15%, đô thị loại IV dưới 20%, đô thị loại V dưới 25%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95-100%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn KCN phát sinh đạt 95%; chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại đô thị loại I đạt 95-100%. Từng bước phát triển đồng bộ hệ thống chiếu sáng đối với đô thị loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại I đạt 10 m2/người, đô thị loại IV đạt trên 6 m2/người, đô thị loại V đạt 5 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại I đạt trên 6 m2/người, đô thị loại IV đạt trên 4 m2/người, đô thị loại V đạt trên 3 m2/người.
3.2. Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 35,7 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I đạt trên 25%; loại III, IV, V đạt 11-20% đất xây dựng đô thị trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị loại I đạt 30%, III đạt 15%; loại IV, V đạt khoảng 5-10% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị loại I đến loại V đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại I đạt 180 lít/người/ngày đêm, đô thị loại III đạt 125 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát nước đối với đô thị loại I, loại III dưới 15%, đô thị loại IV, V dưới 20%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt trên 90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60-80%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%; chất thải rắn, khu công nghiệp chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I, loại III đạt 95-100%; các đô thị loại IV, loại V đạt trên 90% chiều dài các tuyến đường chính và trên 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại I đạt 12 m2/người trở lên, đô thị loại III đạt trên 10 m2/người, đô thị loại IV, đô thị loại V đạt trên 7 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại I đạt trên 7 m2/người, đô thị loại III đạt trên 6 m2/người, đô thị loại IV, loại V đạt trên 5 m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo giai đoạn
3.1. Giai đoạn 2020 - 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đô thị toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 33,9m2/người, tỷ lệ nhà kiên cố trung bình đạt khoảng 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I đạt trên 25% đất xây dựng đô thị; loại IV, V đạt 11-18% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị loại I đạt 25%; loại IV đạt trên 5%, V đạt từ 2% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị loại I đến loại V đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại I đạt 150 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ thất thoát nước dưới 15%; đô thị loại IV, V tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ thất thoát nước đô thị loại I dưới 15%, đô thị loại IV dưới 20%, đô thị loại V dưới 25%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95-100%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn KCN phát sinh đạt 95%; chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại đô thị loại I đạt 95-100%. Từng bước phát triển đồng bộ hệ thống chiếu sáng đối với đô thị loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại I đạt 10 m2/người, đô thị loại IV đạt trên 6 m2/người, đô thị loại V đạt 5 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại I đạt trên 6 m2/người, đô thị loại IV đạt trên 4 m2/người, đô thị loại V đạt trên 3 m2/người.
3.2. Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 35,7 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I đạt trên 25%; loại III, IV, V đạt 11-20% đất xây dựng đô thị trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị loại I đạt 30%, III đạt 15%; loại IV, V đạt khoảng 5-10% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị loại I đến loại V đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại I đạt 180 lít/người/ngày đêm, đô thị loại III đạt 125 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát nước đối với đô thị loại I, loại III dưới 15%, đô thị loại IV, V dưới 20%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt trên 90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60-80%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%; chất thải rắn, khu công nghiệp chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I, loại III đạt 95-100%; các đô thị loại IV, loại V đạt trên 90% chiều dài các tuyến đường chính và trên 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại I đạt 12 m2/người trở lên, đô thị loại III đạt trên 10 m2/người, đô thị loại IV, đô thị loại V đạt trên 7 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại I đạt trên 7 m2/người, đô thị loại III đạt trên 6 m2/người, đô thị loại IV, loại V đạt trên 5 m2/người.