Document: Điều 1 Quyết định 3295/QĐ-UBND năm 2014 Hỗ trợ ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "3295/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "3295/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "3295/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "3295/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "3295/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3295/QĐ-UBND năm 2014 Hỗ trợ ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này nội dung và kinh phí đối ứng thực hiện dự án với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ Khoa học công nghệ sản xuất và chế biến nấm ăn, nấm dược liệu quy mô công nghiệp tại tỉnh Bình Định.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bình Định.
3. Cơ quan chủ trì dự án: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định.
4. Chủ nhiệm dự án: Bà Phạm Nguyễn Thị Thu Trang.
5. Cơ quan chuyển giao công nghệ: Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật, Viện Di truyền nông nghiệp.
6. Mục tiêu dự án: Tiếp nhận và ứng dụng được các quy trình công nghệ để sản xuất, chế biến các loại nấm ăn, nấm dược liệu có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh Bình Định, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ở vùng thực hiện dự án.
7. Nội dung thực hiện:
- Chuyển giao và tiếp nhận quy trình sản xuất giống từ giống gốc đến giống cấp III và nuôi thương phẩm nấm ăn và nấm dược liệu.
- Xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm nấm: Nấm rơm, nấm linh chi, nấm trân châu, nấm mộc nhĩ, nấm sò.
- Xây dựng mô hình sản xuất và chế biến nấm quy mô công nghiệp.
- Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến nấm.
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật cơ sở, tập huấn cho nông dân tại vùng dự án.
8. Dạng sản phẩm, kết quả tạo ra:
- Các quy trình kỹ thuật sản xuất giống từ giống gốc đến giống cấp III và nuôi thương phẩm nấm ăn và nấm dược liệu, quy trình xử lý phế thải trồng nấm sau thu hoạch, tổng số 13 quy trình.
- Mô hình sản xuất giống nấm các loại, với quy mô 800 ống giống cấp I, 1.500 ống giống cấp II, và 05 tấn giống cấp III.
- Mô hình trồng nấm tập trung, quy mô sử dụng 150 tấn nguyên liệu/năm.
- Mô hình trồng nấm phân tán, với 05 trang trại, gia trại, quy mô sử dụng 10 tấn nguyên liệu/năm/trang trại.
- Mô hình chế biến nấm, với công suất 10 tấn nấm tươi/năm, quy mô 01 tấn nấm muối, 03 tấn nấm sấy khô, 5.000 hộp trà Linh chi túi lọc.
- Đào tạo 05 kỹ thuật viên, 10 công nhân vận hành, tập huấn kỹ thuật cho 150 nông dân.
- Báo cáo tổng kết dự án.
- Hai bài báo về kết quả đề tài (đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định).
9. Thời gian thực hiện: 21 tháng, bắt đầu: 04/2014, kết thúc: 12/2015.
10. Kinh phí thực hiện:
- Ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương: 2.930 triệu đồng (Hai tỷ, chín trăm ba mươi triệu đồng).
- Ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh: 959 triệu đồng (Chín trăm năm mươi chín triệu đồng).
Trong đó:
+ Không khoán chi: 894 triệu đồng (Tám trăm chín mươi tư triệu đồng)
+ Khoán chi: 65 triệu đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng)
11. Kinh phí thu hồi: Không thu hồi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này nội dung và kinh phí đối ứng thực hiện dự án với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ Khoa học công nghệ sản xuất và chế biến nấm ăn, nấm dược liệu quy mô công nghiệp tại tỉnh Bình Định.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bình Định.
3. Cơ quan chủ trì dự án: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định.
4. Chủ nhiệm dự án: Bà Phạm Nguyễn Thị Thu Trang.
5. Cơ quan chuyển giao công nghệ: Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật, Viện Di truyền nông nghiệp.
6. Mục tiêu dự án: Tiếp nhận và ứng dụng được các quy trình công nghệ để sản xuất, chế biến các loại nấm ăn, nấm dược liệu có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh Bình Định, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ở vùng thực hiện dự án.
7. Nội dung thực hiện:
- Chuyển giao và tiếp nhận quy trình sản xuất giống từ giống gốc đến giống cấp III và nuôi thương phẩm nấm ăn và nấm dược liệu.
- Xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm nấm: Nấm rơm, nấm linh chi, nấm trân châu, nấm mộc nhĩ, nấm sò.
- Xây dựng mô hình sản xuất và chế biến nấm quy mô công nghiệp.
- Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến nấm.
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật cơ sở, tập huấn cho nông dân tại vùng dự án.
8. Dạng sản phẩm, kết quả tạo ra:
- Các quy trình kỹ thuật sản xuất giống từ giống gốc đến giống cấp III và nuôi thương phẩm nấm ăn và nấm dược liệu, quy trình xử lý phế thải trồng nấm sau thu hoạch, tổng số 13 quy trình.
- Mô hình sản xuất giống nấm các loại, với quy mô 800 ống giống cấp I, 1.500 ống giống cấp II, và 05 tấn giống cấp III.
- Mô hình trồng nấm tập trung, quy mô sử dụng 150 tấn nguyên liệu/năm.
- Mô hình trồng nấm phân tán, với 05 trang trại, gia trại, quy mô sử dụng 10 tấn nguyên liệu/năm/trang trại.
- Mô hình chế biến nấm, với công suất 10 tấn nấm tươi/năm, quy mô 01 tấn nấm muối, 03 tấn nấm sấy khô, 5.000 hộp trà Linh chi túi lọc.
- Đào tạo 05 kỹ thuật viên, 10 công nhân vận hành, tập huấn kỹ thuật cho 150 nông dân.
- Báo cáo tổng kết dự án.
- Hai bài báo về kết quả đề tài (đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định).
9. Thời gian thực hiện: 21 tháng, bắt đầu: 04/2014, kết thúc: 12/2015.
10. Kinh phí thực hiện:
- Ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương: 2.930 triệu đồng (Hai tỷ, chín trăm ba mươi triệu đồng).
- Ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh: 959 triệu đồng (Chín trăm năm mươi chín triệu đồng).
Trong đó:
+ Không khoán chi: 894 triệu đồng (Tám trăm chín mươi tư triệu đồng)
+ Khoán chi: 65 triệu đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng)
11. Kinh phí thu hồi: Không thu hồi.