Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển và hải đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Đoàn quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
3. Phạm vi quy hoạch:
- Gồm 80 phường, xã, thị trấn của ba huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò. Căn cứ đặc điểm địa hình, nguồn nước, ranh giới hành chính và các giải pháp thuỷ lợi, phân vùng quy hoạch ra 7 tiểu vùng như sau:
+ Tiểu vùng 1: Gồm 5 xã thị phía Bắc huyện Quỳnh Lưu: xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc và thị trấn Hoàng Mai.
+ Tiểu vùng 2: Gồm 27 xã thị phía Đông huyện Quỳnh Lưu: Xã Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Văn, Quỳnh Thạch, Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh yên, Quỳnh Giang, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thọ, Quỳnh Diễn, Quỳnh Hồng, Quỳnh Bá, Sơn Hải, Quỳnh Ngọc, An Hoà, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng, Quỳnh Minh, Quỳnh Lương, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thuỷ, Quỳnh Hậu và thị trấn Cầu Giát.
+ Tiểu vùng 3: Gồm 13 xã phía Đông - Bắc huyện Diễn Châu: xã Diễn Trường, Diễn Yên, Diễn Hoàng, Diễn Mỹ, Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Kim, Diễn Vạn, Diễn Hồng, Diễn Phong, Diễn Kỷ, Diễn Bích, Diễn Ngọc.
+ Tiểu vùng 4: Gồm 8 xã, thị phía Đông Nam huyện Diễn Châu: Xã Diễn Thành, Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Phú, Diễn Thọ, Diễn Lộc và Thị Trấn.
+ Tiểu vùng 5: Gồm 4 xã Bắc sông Cấm của huyện Nghi Lộc: xã Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết và xã Nghi Quang.
+ Tiểu vùng 6: Gồm 16 xã, thị trấn Đông đường số 1 khu kinh tế Đông Nam thuộc huyện Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò: xã Nghi Đồng, Nghi Hưng, Nghi Thuận, Nghi Phong, Nghi Hợp, Nghi Xá, Nghi Trường, Nghi Thịnh, Nghi Khánh, Nghi Thạch, Nghi Xuân, Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Trung, Thị trấn Quán Hành, phường Nghi Thuỷ, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Hương, Nghi Hải, Nghi Hoà và Thu Thuỷ.
+ Tiểu vùng 7: Vùng Hải đảo (đảo Mắt, đảo Ngư)
- Tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu 64.531,89 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 43.159,44 ha, chiếm 67,5% (đất sản xuất lúa nước 13.814,56 ha, nuôi trồng thuỷ sản 1.980,9 ha), đất phi nông nghiệp 14.941,60 ha (23,4%), đất chưa sử dụng 5.880,85 ha (9,1%), diện tích hải đảo 400 ha.

Content:
Phạm vi quy hoạch:
- Gồm 80 phường, xã, thị trấn của ba huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò. Căn cứ đặc điểm địa hình, nguồn nước, ranh giới hành chính và các giải pháp thuỷ lợi, phân vùng quy hoạch ra 7 tiểu vùng như sau:
+ Tiểu vùng 1: Gồm 5 xã thị phía Bắc huyện Quỳnh Lưu: xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc và thị trấn Hoàng Mai.
+ Tiểu vùng 2: Gồm 27 xã thị phía Đông huyện Quỳnh Lưu: Xã Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Văn, Quỳnh Thạch, Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh yên, Quỳnh Giang, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thọ, Quỳnh Diễn, Quỳnh Hồng, Quỳnh Bá, Sơn Hải, Quỳnh Ngọc, An Hoà, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng, Quỳnh Minh, Quỳnh Lương, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thuỷ, Quỳnh Hậu và thị trấn Cầu Giát.
+ Tiểu vùng 3: Gồm 13 xã phía Đông - Bắc huyện Diễn Châu: xã Diễn Trường, Diễn Yên, Diễn Hoàng, Diễn Mỹ, Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Kim, Diễn Vạn, Diễn Hồng, Diễn Phong, Diễn Kỷ, Diễn Bích, Diễn Ngọc.
+ Tiểu vùng 4: Gồm 8 xã, thị phía Đông Nam huyện Diễn Châu: Xã Diễn Thành, Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Phú, Diễn Thọ, Diễn Lộc và Thị Trấn.
+ Tiểu vùng 5: Gồm 4 xã Bắc sông Cấm của huyện Nghi Lộc: xã Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết và xã Nghi Quang.
+ Tiểu vùng 6: Gồm 16 xã, thị trấn Đông đường số 1 khu kinh tế Đông Nam thuộc huyện Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò: xã Nghi Đồng, Nghi Hưng, Nghi Thuận, Nghi Phong, Nghi Hợp, Nghi Xá, Nghi Trường, Nghi Thịnh, Nghi Khánh, Nghi Thạch, Nghi Xuân, Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Trung, Thị trấn Quán Hành, phường Nghi Thuỷ, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Hương, Nghi Hải, Nghi Hoà và Thu Thuỷ.
+ Tiểu vùng 7: Vùng Hải đảo (đảo Mắt, đảo Ngư)
- Tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu 64.531,89 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 43.159,44 ha, chiếm 67,5% (đất sản xuất lúa nước 13.814,56 ha, nuôi trồng thuỷ sản 1.980,9 ha), đất phi nông nghiệp 14.941,60 ha (23,4%), đất chưa sử dụng 5.880,85 ha (9,1%), diện tích hải đảo 400 ha.