Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "03/06/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "03/06/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "03/06/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "03/06/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "03/06/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin Bình Thuận

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
...
6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí:
...
d) Đối với lệ phí thu được quản lý, phân phối qua tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" do tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước; định kỳ hàng tuần tổ chức thu phải gửi số thu phát sinh vào tài khoản nêu trên.
Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công tác đăng ký kinh doanh và thu lệ phí theo đúng quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; số thu lệ phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính (nguồn thu lệ phí để lại, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định), đơn vị thực hiện phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
e) Lập dự toán thu chi hàng năm và quyết toán:
Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định hiện hành.
Cuối năm thực hiện quyết toán lệ phí đúng theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán.
Quyết toán lệ phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền lệ phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Content:
Đối với lệ phí thu được quản lý, phân phối qua tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" do tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước; định kỳ hàng tuần tổ chức thu phải gửi số thu phát sinh vào tài khoản nêu trên.
Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công tác đăng ký kinh doanh và thu lệ phí theo đúng quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; số thu lệ phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính (nguồn thu lệ phí để lại, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định), đơn vị thực hiện phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
e) Lập dự toán thu chi hàng năm và quyết toán:
Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định hiện hành.
Cuối năm thực hiện quyết toán lệ phí đúng theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán.
Quyết toán lệ phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền lệ phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.