Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 93/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở công nhận đất ở hộ gia đình cá nhân Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "93/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "93/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "93/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "93/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "93/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 93/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở công nhận đất ở hộ gia đình cá nhân Ninh Thuận

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp đất ở có vườn, ao được quy định như sau
...
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định Điều 3 của Quyết định này; bằng 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở được quy định Điều 3 của Quyết định này đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở được quy định Điều 3 của Quyết định này đối với diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
Phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Content:
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định Điều 3 của Quyết định này; bằng 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở được quy định Điều 3 của Quyết định này đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở được quy định Điều 3 của Quyết định này đối với diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
Phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.