Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.240

-

Nuôi thủy sản khác

ha

25

35

45

2

Diện tích nuôi mặn, lợ

ha

27.860

27.338

26.090

-

Nuôi tôm sú

ha

24.780

23.453

22.140

-

Nuôi tôm chân trắng

ha

880

1.585

1.650

-

Nuôi cá sau vụ tôm (*)

ha

2.000

2.000

2.800

-

Nuôi cua sau vụ tôm sú (*)

ha

13.800

12.613

11.800

-

Nuôi nhuyễn thể (nghêu, sò huyết)

ha

2.200

2.300

2.300

Ghi chú: (*) Diện tích tôm càng xanh, cá, cua trên nền đất tôm sú nên không tính vào tổng diện tích quy hoạch.
c) Quy hoạch nuôi trồng thủy sản phân theo huyện, thành phố.
- Huyện Càng Long:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 1.152 ha, năm 2020 là 1.316 ha và năm 2030 là 1.470 ha.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 14.021 tấn, năm 2020 đạt 25.526 tấn và năm 2030 đạt 26.415 tấn.
- Huyện Tiểu Cần:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 1.210 ha, tăng lên 1.700 ha năm 2020 và đến năm 2030 là 1.725 ha.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 16.460 tấn, năm 2020 đạt 41.384 tấn và năm 2030 đạt 42.075 tấn.
- Huyện Cầu Kè:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 930 ha, đến năm 2020 là 1.100 ha và định hướng đến năm 2030 là 1.361 ha.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 34.592 tấn, năm 2020 đạt 52.988 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 76.522 tấn;
- Thành phố Trà Vinh:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 265 ha, đến năm 2020 là 345 ha và định hướng đến năm 2030 là 370 ha.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 12.615 tấn, năm 2020 đạt 18.615 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 20.190 tấn.
- Huyện Châu Thành:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 4.930 ha, đến năm 2020 là 5.055 ha và định hướng đến năm 2030 là 5.150 ha.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 19.018 tấn, năm 2020 đạt 24.712 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 25.725 tấn.
- Huyện Cầu Ngang:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 12.150 ha, đến năm 2020 là 13.310 ha và định hướng đến năm 2030 là 13.640 ha.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 32.410 tấn, năm 2020 đạt 35.810 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 38.008 tấn.
- Huyện Trà Cú:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 2.000 ha, đến năm 2020 giảm còn 1.200 ha và định hướng ổn định diện tích đến năm 2030.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 21.650 tấn, năm 2020 đạt 23.550 tấn và định hướng ổn định đến năm 2030.
- Huyện Duyên Hải:
+ Diện tích nuôi thủy sản: Đến năm 2015 là 15.250 ha, đến năm 2020 giảm còn 15.198 ha và định hướng giảm còn 13.900 ha đến năm 2030.
+ Sản lượng nuôi trồng: Đến năm 2015 đạt 21.980 tấn, năm 2020 đạt 22.905 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 23.420 tấn.
d) Lao động nuôi trồng thủy sản: Nhu cầu lao động phổ thông đáp ứng cho nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh đến năm 2015 là 87.057 người tăng lên 91.090 người năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 90.751 người. Trong đó, lao động nuôi nước ngọt chiếm 31,3%, lao động nuôi mặn, lợ chiếm 68,7%.
2. Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
...
b) Phân bổ cơ cấu tàu thuyền, công suất: Tàu thuyền được phân bố chủ yếu các huyện, thành phố phát triển mạnh nghề khai thác thủy sản như huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành. Đến năm 2015 toàn tỉnh có 1.290 chiếc, năm 2020 có 1.300 chiếc và giữ ổn định đến năm 2030.

Content:
Phân bổ cơ cấu tàu thuyền, công suất: Tàu thuyền được phân bố chủ yếu các huyện, thành phố phát triển mạnh nghề khai thác thủy sản như huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành. Đến năm 2015 toàn tỉnh có 1.290 chiếc, năm 2020 có 1.300 chiếc và giữ ổn định đến năm 2030.