Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa thời kỳ đến 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu chủ yếu.
2.1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP ) bình quân hàng năm trong kỳ quy hoạch từ 2011 - 2020 là: 18,1%; trong đó Công nghiệp - Xây dựng là 17,0%, Dịch vụ là 23,6%, Nông - Lâm - Thuỷ sản là 4,7%. Cụ thể thời kỳ 2011 - 2015 là 17,5 %; trong đó: Công nghiệp - Xây dựng là 16,7%, Dịch vụ là 23,0%, Nông - Lâm - Thuỷ sản là 5,0%. Thời kỳ 2016 - 2020 là 18,6 %; trong đó: Công nghiệp - Xây dựng là 17,3 %, Dịch vụ là 24,2 %, Nông - Lâm - Thuỷ sản là 4,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2015 Năm 2020
+ Công nghiệp - Xây dựng: 68,6 % 64,3%
+ Dịch vụ : 30,0 % 35,0%
+ Nông - Lâm - Thuỷ sản: 1,4 % 0,7%
- Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 là 37.0 triệu USD, năm 2020 là 100,0 triệu USD, tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 là 17,5%
- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ năm 2015 là 2.200,0 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 6.500,0 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư từ 2011 - 2020 là 42.924,0 tỷ đồng, bình quân mỗi năm nhu cầu vốn đầu tư là 4.292,0 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 là 800,0 tỷ đồng, năm 2020 tổng thu ngân sách trên địa bàn là 1.000,0 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 là 9,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 6.313,0 USD, năm 2020 đạt 10.591,0 USD
2.2. Về văn hoá - xã hội.
- Dân số thị xã đến năm 2015 là 95.000 người và đến năm 2020 là 150.000 người. Tốc độ tăng dân số năm 2015 là 6,5%, trong đó tăng tự nhiên là 0,6%, tăng cơ học là 5,4%; đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số là 9,6%, trong đó tăng tự nhiên là 0,6%, tăng cơ học là 9,0%.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 84,0% làng, khu phố văn hoá; 85% gia đình văn hoá; xây dựng nhà văn hoá đạt 70,0%; năm 2015 có 65,0% và đến năm 2020 có 78,0% số người luyện tập thể thao thường xuyên. Đến năm 2020 đạt 95,0% làng, khu phố văn hoá; 90,0% gia đình văn hoá và 100% phường xã có nhà văn hoá.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 xuống còn 2,0% và năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn 8,0% vào năm 2015 và không còn trẻ em suy dinh dưỡng vào năm 2020.
- Giải quyết việc làm ổn định cho 10.000 người vào năm 2015 và 20.000 người vào năm 2020. Bình quân mỗi năm có 2.000 lao động có việc làm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80,0% vào năm 2015 và 90,0% vào năm 2020.
- Số hộ được dùng nước sạch ( Nước hợp vệ sinh ) từ năm 2010 trở đi là 100%.
2.3. Về bảo vệ môi trường:
Phục hồi và quản lý nguồn tài nguyên môi trường sau khai thác, đảm bảo khai thác bền vững và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng. Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn, nước thải trước khi thải ra môi trường. Từng bước ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch đạt tiêu chuẩn không ô nhiễm môi trường. Đến năm 2020 đảm bảo độ che phủ rừng 23,0 - 24,0%.
2.4. Quốc phòng - An ninh:
Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Đảm bảo ổn định về chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững, văn hoá - xã hội phát triển.

Content:
Mục tiêu chủ yếu.
2.1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP ) bình quân hàng năm trong kỳ quy hoạch từ 2011 - 2020 là: 18,1%; trong đó Công nghiệp - Xây dựng là 17,0%, Dịch vụ là 23,6%, Nông - Lâm - Thuỷ sản là 4,7%. Cụ thể thời kỳ 2011 - 2015 là 17,5 %; trong đó: Công nghiệp - Xây dựng là 16,7%, Dịch vụ là 23,0%, Nông - Lâm - Thuỷ sản là 5,0%. Thời kỳ 2016 - 2020 là 18,6 %; trong đó: Công nghiệp - Xây dựng là 17,3 %, Dịch vụ là 24,2 %, Nông - Lâm - Thuỷ sản là 4,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2015 Năm 2020
+ Công nghiệp - Xây dựng: 68,6 % 64,3%
+ Dịch vụ : 30,0 % 35,0%
+ Nông - Lâm - Thuỷ sản: 1,4 % 0,7%
- Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 là 37.0 triệu USD, năm 2020 là 100,0 triệu USD, tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 là 17,5%
- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ năm 2015 là 2.200,0 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 6.500,0 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư từ 2011 - 2020 là 42.924,0 tỷ đồng, bình quân mỗi năm nhu cầu vốn đầu tư là 4.292,0 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 là 800,0 tỷ đồng, năm 2020 tổng thu ngân sách trên địa bàn là 1.000,0 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 là 9,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 6.313,0 USD, năm 2020 đạt 10.591,0 USD
2.Về văn hoá - xã hội.
- Dân số thị xã đến năm 2015 là 95.000 người và đến năm 2020 là 150.000 người. Tốc độ tăng dân số năm 2015 là 6,5%, trong đó tăng tự nhiên là 0,6%, tăng cơ học là 5,4%; đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số là 9,6%, trong đó tăng tự nhiên là 0,6%, tăng cơ học là 9,0%.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 84,0% làng, khu phố văn hoá; 85% gia đình văn hoá; xây dựng nhà văn hoá đạt 70,0%; năm 2015 có 65,0% và đến năm 2020 có 78,0% số người luyện tập thể thao thường xuyên. Đến năm 2020 đạt 95,0% làng, khu phố văn hoá; 90,0% gia đình văn hoá và 100% phường xã có nhà văn hoá.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 xuống còn 2,0% và năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn 8,0% vào năm 2015 và không còn trẻ em suy dinh dưỡng vào năm 2020.
- Giải quyết việc làm ổn định cho 10.000 người vào năm 2015 và 20.000 người vào năm 2020. Bình quân mỗi năm có 2.000 lao động có việc làm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80,0% vào năm 2015 và 90,0% vào năm 2020.
- Số hộ được dùng nước sạch ( Nước hợp vệ sinh ) từ năm 2010 trở đi là 100%.
2.3. Về bảo vệ môi trường:
Phục hồi và quản lý nguồn tài nguyên môi trường sau khai thác, đảm bảo khai thác bền vững và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng. Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn, nước thải trước khi thải ra môi trường. Từng bước ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch đạt tiêu chuẩn không ô nhiễm môi trường. Đến năm 2020 đảm bảo độ che phủ rừng 23,0 - 24,0%.
2.4. Quốc phòng - An ninh:
Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Đảm bảo ổn định về chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững, văn hoá - xã hội phát triển.