Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 với các nội dung cơ bản sau:
...
11. Phát trển ngành nghề – dịch vụ nông nghiệp:
- Khôi phục, phát triển các nghề truyền thống và các làng có nghề truyền thống.
- Phát triển các loại hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái gắn với các lễ hội, các làng nghề khu vực nông thôn.
b. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn phấn đấu có khoảng 103 xã đạt tiêu chí nông thôn mới trong đó:
- Giai đoạn 2011-2015 phấn đấu xây dựng bình quân mỗi huyện, thành phố có từ 1 – 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu xây dựng bình quân mỗi huyện, thành phố có từ 7 – 8 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
c. Định hướng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân:
1. Mục tiêu công tác xoá đói, giảm nghèo: Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10%, cả giai đoạn 2011 – 2020 bình quân mỗi năm giảm lớn hơn 3% /năm.
2. Giải quyết việc làm: Trong giai đoạn 2011 – 2015, mỗi năm cần giải quyết việc làm cho 3.200 lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn và giai đoạn 2016 – 2020, mỗi năm cần giải quyết việc làm cho 2.800 lao động.
3. Đào tạo nguồn nhân lực: Giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 26%; trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 55% và trong lĩnh vực dịch vụ là 85%; giai đoạn 2016-2020 tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 35%; trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 70% và trong lĩnh vực dịch vụ là 95%.
4. Định hướng phát triển văn hóa, thể dục – thể thao: Tỷ lệ thôn, bản, khối phố có nhà văn hoá 85% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
6.6. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn - nông dân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 34.799 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16.187 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 18.612 tỷ đồng). Trong đó:
1. Vốn đầu tư cho sản xuất nông, lâm nghiệp – thủy sản trong cả thời kỳ 2011-2020 là 4.554 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.042 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 2.512 tỷ đồng).
2. Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong cả thời kỳ 2011-2020 là 29.245 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 13.745 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 15.500 tỷ đồng).
3. Vốn đầu tư cho hỗ trợ các lĩnh vực và đào tạo nông dân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 1.000 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 400 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 600 tỷ đồng).
6.7. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
a. Tiêu chí lựa chọn dự án:
- Đầu tư phát triển là động lực để phát triển các mặt kinh tế-xã hội khu vực nông thôn tỉnh Lạng Sơn. Vai trò của nhà nước là cung cấp các dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư phát triển và thực hiện đầu tư phát triển những lĩnh vực mà khu vực tư không có điều kiện, hoặc “không muốn” đầu tư.
- Xác định toàn diện các lĩnh vực đầu tư, các dự án trọng tâm để tạo các bước đột phá, các giá trị gia tăng mới thúc đẩy sự phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lạng Sơn.
- Trên cơ sở các định hướng và giải pháp phát triển nông – lâm nghiệp, thủy sản và hạ tầng nông thôn đến năm 2020 đã được phân tích ở trên, xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư gồm: Kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
b. Danh mục các dự án: (Chi tiết theo phụ biểu trong Quy hoạch).
7. Giải pháp thực hiện:
1. Tiếp tục giải phóng và phát huy cao các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông, lâm nghiệp và thủy sản, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
2. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, gắn với phát triển các đô thị.
3. Tạo bước chuyển biến mạnh, nâng cao nhanh đời sống vật chất tinh thần, bảo đảm quyền lợi của cư dân nông thôn, nhất là của nông dân.
4. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn.
5. Tạo sự chuyển biến mạnh trong đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH nông thôn và xây dựng nền nông nghiệp hiện đại.
6. Phát triển nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ.
7. Đổi mới mạnh mẽ các cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nông dân.
8. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị ở nông thôn.

Content:
Phát trển ngành nghề – dịch vụ nông nghiệp:
- Khôi phục, phát triển các nghề truyền thống và các làng có nghề truyền thống.
- Phát triển các loại hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái gắn với các lễ hội, các làng nghề khu vực nông thôn.
b. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn phấn đấu có khoảng 103 xã đạt tiêu chí nông thôn mới trong đó:
- Giai đoạn 2011-2015 phấn đấu xây dựng bình quân mỗi huyện, thành phố có từ 1 – 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu xây dựng bình quân mỗi huyện, thành phố có từ 7 – 8 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
c. Định hướng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân:
1. Mục tiêu công tác xoá đói, giảm nghèo: Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10%, cả giai đoạn 2011 – 2020 bình quân mỗi năm giảm lớn hơn 3% /năm.
2. Giải quyết việc làm: Trong giai đoạn 2011 – 2015, mỗi năm cần giải quyết việc làm cho 3.200 lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn và giai đoạn 2016 – 2020, mỗi năm cần giải quyết việc làm cho 2.800 lao động.
3. Đào tạo nguồn nhân lực: Giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 26%; trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 55% và trong lĩnh vực dịch vụ là 85%; giai đoạn 2016-2020 tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 35%; trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 70% và trong lĩnh vực dịch vụ là 95%.
4. Định hướng phát triển văn hóa, thể dục – thể thao: Tỷ lệ thôn, bản, khối phố có nhà văn hoá 85% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
6.6. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn - nông dân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 34.799 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16.187 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 18.612 tỷ đồng). Trong đó:
1. Vốn đầu tư cho sản xuất nông, lâm nghiệp – thủy sản trong cả thời kỳ 2011-2020 là 4.554 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.042 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 2.512 tỷ đồng).
2. Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong cả thời kỳ 2011-2020 là 29.245 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 13.745 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 15.500 tỷ đồng).
3. Vốn đầu tư cho hỗ trợ các lĩnh vực và đào tạo nông dân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 1.000 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 400 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 600 tỷ đồng).
6.7. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
a. Tiêu chí lựa chọn dự án:
- Đầu tư phát triển là động lực để phát triển các mặt kinh tế-xã hội khu vực nông thôn tỉnh Lạng Sơn. Vai trò của nhà nước là cung cấp các dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư phát triển và thực hiện đầu tư phát triển những lĩnh vực mà khu vực tư không có điều kiện, hoặc “không muốn” đầu tư.
- Xác định toàn diện các lĩnh vực đầu tư, các dự án trọng tâm để tạo các bước đột phá, các giá trị gia tăng mới thúc đẩy sự phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lạng Sơn.
- Trên cơ sở các định hướng và giải pháp phát triển nông – lâm nghiệp, thủy sản và hạ tầng nông thôn đến năm 2020 đã được phân tích ở trên, xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư gồm: Kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
b. Danh mục các dự án: (Chi tiết theo phụ biểu trong Quy hoạch).
7. Giải pháp thực hiện:
1. Tiếp tục giải phóng và phát huy cao các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông, lâm nghiệp và thủy sản, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
2. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, gắn với phát triển các đô thị.
3. Tạo bước chuyển biến mạnh, nâng cao nhanh đời sống vật chất tinh thần, bảo đảm quyền lợi của cư dân nông thôn, nhất là của nông dân.
4. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn.
5. Tạo sự chuyển biến mạnh trong đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH nông thôn và xây dựng nền nông nghiệp hiện đại.
6. Phát triển nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ.
7. Đổi mới mạnh mẽ các cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nông dân.
8. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị ở nông thôn.