Document: Điều 27 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 27. Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu hoạt động BHTG của đơn vị trong một kỳ kế toán, gồm:
a1) Thu hoạt động tài chính (trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi).
a2) Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG, gồm: Thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi (đối với các khoản đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013).
a3) Thu hoạt động khác, như: thu cho thuê tài sản, thu hoạt động tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia BHTG và thu khác.
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
b1) Trụ sở chính ghi nhận thu hoạt động tài chính từ trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi theo quy định hiện hành của chế độ tài chính, cụ thể:
- Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động BHTG. Đồng thời, hạch toán số thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích ghi vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và số được ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Trường hợp thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi thay đổi, nếu cơ quan có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh số được trích lập, Trụ sở chính thực hiện điều chỉnh việc phân bổ thu nhập từ đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào thu hoạt động tài chính và quỹ dự phòng nghiệp vụ.
b2) Đơn vị chỉ ghi nhận thu cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo cho tổ chức tham gia BHTG và cho thuê tài sản khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Đơn vị đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c) Các khoản thu trong một số trường hợp được xác định như sau:
c1) Đối với thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và thu cho thuê tài sản, đơn vị nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp lẻ hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành, số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp NSNN của các dịch vụ này phải được ghi nhận riêng ngay tại thời điểm ghi nhận khoản thu.
c2) Không ghi nhận thu hoạt động nghiệp vụ BHTG đối với:
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;
- Các khoản thu nhập khác.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG
Bên Nợ:
- Xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Các khoản giảm trừ;
- Kết chuyển thu hoạt động BHTG vào tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động.
Bên Có: Thu từ hoạt động BHTG của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Thu hoạt động tài chính: Tài khoản này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh thu hoạt động tài chính là các khoản trích từ thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí hoạt động trong một kỳ kế toán theo quy định hiện hành của chế độ tài chính đối với BHTG Việt Nam.
- Tài khoản 5112 - Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh thu hoạt động nghiệp vụ BHTG trong một kỳ kế toán, bao gồm: thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi.
Tài khoản 5112 - Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51121 - Thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh doanh thu là các khoản tiền phạt tổ chức tham gia BHTG vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BH theo quy định của pháp luật về BHTG trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51122 - Thu tiền lãi: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh khoản thu tiền lãi đối với các khoản đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013 trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản 5118 - Thu hoạt động khác: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh các khoản thu hoạt động khác ngoài thu hoạt động tài chính và thu hoạt động nghiệp vụ BHTG trong một kỳ kế toán, như: thu cho thuê tài sản, thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và các khoản thu khác.
Tài khoản 5118 - Thu hoạt động khác có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51181 - Thu cho thuê tài sản: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh khoản thu từ cho thuê tài sản trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51182 - Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh doanh thu là các khoản thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho tổ chức tham gia BHTG trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51188 - Thu khác: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh các khoản thu khác ngoài các khoản thu phản ánh ở các tài khoản trên trong một kỳ kế toán.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Kế toán thu hoạt động tài chính (trích một phần từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi):
a1) Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích để trang trải chi phí hoạt động và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính.
a2) Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm và tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
- Nếu số được trích cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính.
- Nếu số được trích cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
b) Kế toán thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG:
- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG.
- Khi thu được tiền từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
c) Kế toán khoản thu về dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG:
- Khi phát sinh khoản thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51182 - Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d) Kế toán khoản thu về dịch vụ cho thuê tài sản:
d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:
- Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau:
- Định kỳ, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d3) Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê tài sản:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Định kỳ, tính và kết chuyển khoản thu cho thuê tài sản thực tế của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản.
đ) Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ (nếu có) trừ vào thu hoạt động BHTG thực tế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Thu hoạt động BHTG
Có các TK liên quan.
e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thu hoạt động BHTG sang TK 911 - Xác định kết quả hoạt động, ghi:
Nợ TK 511 - Thu hoạt động BHTG
Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động.

Content:
Điều 27. Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu hoạt động BHTG của đơn vị trong một kỳ kế toán, gồm:
a1) Thu hoạt động tài chính (trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi).
a2) Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG, gồm: Thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi (đối với các khoản đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013).
a3) Thu hoạt động khác, như: thu cho thuê tài sản, thu hoạt động tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia BHTG và thu khác.
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
b1) Trụ sở chính ghi nhận thu hoạt động tài chính từ trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi theo quy định hiện hành của chế độ tài chính, cụ thể:
- Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động BHTG. Đồng thời, hạch toán số thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích ghi vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và số được ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Trường hợp thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi thay đổi, nếu cơ quan có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh số được trích lập, Trụ sở chính thực hiện điều chỉnh việc phân bổ thu nhập từ đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào thu hoạt động tài chính và quỹ dự phòng nghiệp vụ.
b2) Đơn vị chỉ ghi nhận thu cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo cho tổ chức tham gia BHTG và cho thuê tài sản khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Đơn vị đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c) Các khoản thu trong một số trường hợp được xác định như sau:
c1) Đối với thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và thu cho thuê tài sản, đơn vị nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp lẻ hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành, số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp NSNN của các dịch vụ này phải được ghi nhận riêng ngay tại thời điểm ghi nhận khoản thu.
c2) Không ghi nhận thu hoạt động nghiệp vụ BHTG đối với:
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;
- Các khoản thu nhập khác.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG
Bên Nợ:
- Xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Các khoản giảm trừ;
- Kết chuyển thu hoạt động BHTG vào tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động.
Bên Có: Thu từ hoạt động BHTG của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Thu hoạt động tài chính: Tài khoản này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh thu hoạt động tài chính là các khoản trích từ thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí hoạt động trong một kỳ kế toán theo quy định hiện hành của chế độ tài chính đối với BHTG Việt Nam.
- Tài khoản 5112 - Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh thu hoạt động nghiệp vụ BHTG trong một kỳ kế toán, bao gồm: thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi.
Tài khoản 5112 - Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51121 - Thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh doanh thu là các khoản tiền phạt tổ chức tham gia BHTG vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BH theo quy định của pháp luật về BHTG trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51122 - Thu tiền lãi: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh khoản thu tiền lãi đối với các khoản đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013 trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản 5118 - Thu hoạt động khác: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh các khoản thu hoạt động khác ngoài thu hoạt động tài chính và thu hoạt động nghiệp vụ BHTG trong một kỳ kế toán, như: thu cho thuê tài sản, thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và các khoản thu khác.
Tài khoản 5118 - Thu hoạt động khác có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51181 - Thu cho thuê tài sản: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh khoản thu từ cho thuê tài sản trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51182 - Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh doanh thu là các khoản thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho tổ chức tham gia BHTG trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51188 - Thu khác: Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh các khoản thu khác ngoài các khoản thu phản ánh ở các tài khoản trên trong một kỳ kế toán.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Kế toán thu hoạt động tài chính (trích một phần từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi):
a1) Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích để trang trải chi phí hoạt động và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính.
a2) Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm và tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
- Nếu số được trích cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính.
- Nếu số được trích cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
b) Kế toán thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG:
- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG.
- Khi thu được tiền từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG
Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
c) Kế toán khoản thu về dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG:
- Khi phát sinh khoản thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51182 - Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d) Kế toán khoản thu về dịch vụ cho thuê tài sản:
d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:
- Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau:
- Định kỳ, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d3) Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê tài sản:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Định kỳ, tính và kết chuyển khoản thu cho thuê tài sản thực tế của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản.
đ) Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ (nếu có) trừ vào thu hoạt động BHTG thực tế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Thu hoạt động BHTG
Có các TK liên quan.
e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thu hoạt động BHTG sang TK 911 - Xác định kết quả hoạt động, ghi:
Nợ TK 511 - Thu hoạt động BHTG
Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động.