Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Nhóm giải pháp trước mắt
- Tổ chức phổ biến thông tin thực hiện chiến lược phát triển KT-XH, các chủ trương, chính sách và quyết tâm của lãnh đạo tỉnh phát triển công nghiệp và dịch vụ..., làm tốt công tác tư tưởng tuyên truyền giáo dục để toàn thể nhân dân, cán bộ nắm rõ.
- Tập trung đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đặc biệt lưu ý hơn công tác đầu tư hạ tầng vào lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp. Khẩn trương xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết, kêu gọi đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Xây dựng phương án trình Trung ương giúp đỡ từ nghiên cứu đến thực thi các giải pháp khắc phục tình trạng hệ thống giao thông đến các cửa khẩu vẫn còn yếu kém, sớm cải thiện hạ tầng giao thông ba khu vực cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang. Tỉnh cần sớm xây dựng hành lang kết nối giao thông từ Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) với các tỉnh Tây Nam Trung Quốc, đi quốc tế thông qua cảng Hải Phòng.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại các cửa khẩu.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, thương nhân đầu tư, kinh doanh buôn bán các mặt hàng xuất khẩu của địa phương trong tỉnh, qua các cửa khẩu biên giới.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm thu hút đầu tư, kinh doanh thương mại. Nâng cao hiệu quả công tác khuyến công, xây dựng cơ chế hỗ trợ đặc thù phù hợp với điều kiện miền núi của Cao Bằng.
- Đẩy mạnh triển khai các đồ án quy hoạch Nông thôn mới cấp xã đã được phê duyệt, phấn đấu thực hiện các tiêu chí về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Triển khai tốt Đề án tái cơ cấu nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên cơ sở công nghệ bảo vệ môi trường tạo nguồn nguyên liệu tốt cho công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.
- Quan tâm hơn đến vấn đề xây dựng quan hệ liên kết phát triển giữa các tỉnh trong vùng trung du miền núi phía bắc, dựa trên việc lồng ghép các chương trình, dự án phát triển KT-XH trong vùng, giữa các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn. Thu hút các nguồn hỗ trợ dưới nhiều hình thức khác nhau. Xây dựng tình đoàn kết, đồng thời tạo cơ hội giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm, hỗ trợ tỉnh Cao Bằng trong quá trình phát triển.
5.2. Nhóm giải pháp lâu dài
...
d) Giải pháp về thị trường
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt. Thường xuyên tổ chức và tham gia các hội chợ trong và ngoài nước, các hoạt động kết nối thị trường, trong đó chú trọng đến các hội chợ quốc tế chuyên ngành. Liên kết các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh biên giới phía Bắc, hợp tác tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, tham gia các hoạt động phát triển thị trường thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Xây dựng Chương trình quản lý, khai thác thông tin xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh, góp phần hình thành cơ sở dữ liệu thông tin về xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, nghiên cứu, dự báo, cung cấp các thông tin thị trường, tư vấn thị trường tiêu thụ sản phẩm giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng xây dựng và điều hành chiến lược đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa lưu thông trên địa bàn tỉnh, chống hàng nhập lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
e) Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Thực hiện các chương trình, kế hoạch để nâng cao năng lực cạnh tranh chung của tỉnh, thông qua các dự án "Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh Cao Bằng đến năm 2020"; thực hiện kế hoạch xúc tiến đầu tư đều đặn hàng năm; cải cách hành chính, ban hành cơ chế ưu đãi của tỉnh...
- Các doanh nghiệp chủ động tự nâng cao năng lực cạnh tranh, lựa chọn mô hình tổ chức, tạo sự gắn kết trong doanh nghiệp, đồng thời mở ra cơ hội hợp tác và huy động nguồn lực với các đối tác bên ngoài. Tăng khả năng liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp.
- Các sở ban ngành cần tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở SXCN từng bước xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu sản phẩm với chỉ dẫn địa lý.
f) Giải pháp về môi trường
- Tuyên truyền cho các doanh nghiệp nắm rõ các quy định của Nhà nước về môi trường, nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường, phổ biến, áp dụng các mô hình, tiêu chuẩn kỹ thuật về sản xuất sạch hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm ô trường.
- Thực hiện đầu tư và đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và bãi tập kết chất thải rắn các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo đến năm 2020, có khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý chất thải, nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường. Tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng. Triển khai thực hiện lộ trình di dời các cơ sở thường xuyên gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ các khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp. Ưu tiên đầu tư các công trình sản xuất tái chế xử lý rác thải tại khu vực các bãi rác tập trung.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển SXCN nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đồng thời kết hợp với sản xuất nông lâm sản sạch an toàn (cung ứng nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp). Hạn chế tiếp nhận các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, hao tốn nhiều nguyên nhiên liệu, phát sinh nhiều chất thải và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- Quy hoạch các khu chức năng, các dự án trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp hợp lý, khoa học, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường xung quanh, đảm bảo tỷ lệ cây xanh theo quy định (10%). Nâng cao hiệu quả, chất lượng thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường tại các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường.
g) Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành
- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác thực hiện quy hoạch. Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, đơn vị có liên quan, giữa tỉnh và huyện... để công tác quản lý nhà nước về công nghiệp ngày càng được tăng cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong việc phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung một cách bền vững.
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính, đơn giản bớt thủ tục, giấy tờ hành chính. Thực hiện tốt chính sách một cửa trong thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thành lập và đăng ký doanh nghiệp. Xây dựng và kiện toàn đội ngũ công chức, từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, phục vụ doanh nghiệp và người dân một cách có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Content:
Giải pháp về thị trường
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt. Thường xuyên tổ chức và tham gia các hội chợ trong và ngoài nước, các hoạt động kết nối thị trường, trong đó chú trọng đến các hội chợ quốc tế chuyên ngành. Liên kết các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh biên giới phía Bắc, hợp tác tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, tham gia các hoạt động phát triển thị trường thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Xây dựng Chương trình quản lý, khai thác thông tin xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh, góp phần hình thành cơ sở dữ liệu thông tin về xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, nghiên cứu, dự báo, cung cấp các thông tin thị trường, tư vấn thị trường tiêu thụ sản phẩm giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng xây dựng và điều hành chiến lược đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa lưu thông trên địa bàn tỉnh, chống hàng nhập lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
e) Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Thực hiện các chương trình, kế hoạch để nâng cao năng lực cạnh tranh chung của tỉnh, thông qua các dự án "Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh Cao Bằng đến năm 2020"; thực hiện kế hoạch xúc tiến đầu tư đều đặn hàng năm; cải cách hành chính, ban hành cơ chế ưu đãi của tỉnh...
- Các doanh nghiệp chủ động tự nâng cao năng lực cạnh tranh, lựa chọn mô hình tổ chức, tạo sự gắn kết trong doanh nghiệp, đồng thời mở ra cơ hội hợp tác và huy động nguồn lực với các đối tác bên ngoài. Tăng khả năng liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp.
- Các sở ban ngành cần tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở SXCN từng bước xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu sản phẩm với chỉ dẫn địa lý.
f) Giải pháp về môi trường
- Tuyên truyền cho các doanh nghiệp nắm rõ các quy định của Nhà nước về môi trường, nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường, phổ biến, áp dụng các mô hình, tiêu chuẩn kỹ thuật về sản xuất sạch hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm ô trường.
- Thực hiện đầu tư và đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và bãi tập kết chất thải rắn các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo đến năm 2020, có khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý chất thải, nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường. Tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng. Triển khai thực hiện lộ trình di dời các cơ sở thường xuyên gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ các khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp. Ưu tiên đầu tư các công trình sản xuất tái chế xử lý rác thải tại khu vực các bãi rác tập trung.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển SXCN nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đồng thời kết hợp với sản xuất nông lâm sản sạch an toàn (cung ứng nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp). Hạn chế tiếp nhận các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, hao tốn nhiều nguyên nhiên liệu, phát sinh nhiều chất thải và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- Quy hoạch các khu chức năng, các dự án trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp hợp lý, khoa học, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường xung quanh, đảm bảo tỷ lệ cây xanh theo quy định (10%). Nâng cao hiệu quả, chất lượng thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường tại các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường.
g) Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành
- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác thực hiện quy hoạch. Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, đơn vị có liên quan, giữa tỉnh và huyện... để công tác quản lý nhà nước về công nghiệp ngày càng được tăng cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong việc phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung một cách bền vững.
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính, đơn giản bớt thủ tục, giấy tờ hành chính. Thực hiện tốt chính sách một cửa trong thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thành lập và đăng ký doanh nghiệp. Xây dựng và kiện toàn đội ngũ công chức, từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, phục vụ doanh nghiệp và người dân một cách có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí.