Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Ninh Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Ninh Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
4. Giải quyết nhu cầu về nhà ở trên cơ sở kết hợp hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và người dân.
II. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện, tăng diện tích nhà ở, nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư.
- Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội.
- Mở rộng khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở, thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2020
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 27 m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt 38 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 23 m2 sàn/người. Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng tăng thêm: 5.592.606 m2 sàn. Trong đó:
+ Nhà ở công vụ: 8.180 m2 sàn.
+ Nhà ở cho người có công: 138.600 m2 sàn.
+ Nhà ở xã hội: 48.420 m2 sàn.
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 107.400 m2 sàn.
+ Nhà ở cho công nhân: 128.800 m2 sàn.
+ Nhà ở học sinh, sinh viên: 51.200 m2 sàn.
+ Nhà ở phân lô: 5.110.006 m2 sàn.
- Tổng nhu cầu đất để quy hoạch phát triển nhà ở: Khoảng 174,2 ha.
- Phấn đấu nhà ở kiên cố đạt 98%, nhà bán kiên cố đạt 2%, xóa bỏ nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ
- Phấn đấu thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu vực đô thị; đáp ứng cho khoảng (70÷80)% số sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và khoảng 70% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu được giải quyết chỗ ở.
- Nhu cầu vốn: Khoảng 39.366,32 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách Trung ương: Khoảng 483,2 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: Khoảng 668,34 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 38.214,78 tỷ đồng.

Content:
Mục tiêu đến năm 2020
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 27 m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt 38 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 23 m2 sàn/người. Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng tăng thêm: 5.592.606 m2 sàn. Trong đó:
+ Nhà ở công vụ: 8.180 m2 sàn.
+ Nhà ở cho người có công: 138.600 m2 sàn.
+ Nhà ở xã hội: 48.420 m2 sàn.
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 107.400 m2 sàn.
+ Nhà ở cho công nhân: 128.800 m2 sàn.
+ Nhà ở học sinh, sinh viên: 51.200 m2 sàn.
+ Nhà ở phân lô: 5.110.006 m2 sàn.
- Tổng nhu cầu đất để quy hoạch phát triển nhà ở: Khoảng 174,2 ha.
- Phấn đấu nhà ở kiên cố đạt 98%, nhà bán kiên cố đạt 2%, xóa bỏ nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ
- Phấn đấu thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu vực đô thị; đáp ứng cho khoảng (70÷80)% số sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và khoảng 70% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu được giải quyết chỗ ở.
- Nhu cầu vốn: Khoảng 39.366,32 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách Trung ương: Khoảng 483,2 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: Khoảng 668,34 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 38.214,78 tỷ đồng.