Document: Điều 4 Thông tư 117/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 117/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn có nội dung như sau:

Điều 4. Bảo toàn vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Mọi biến động về tăng, giảm vốn tại công ty, công ty phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính để theo dõi, giám sát.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm Công ty phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn.
1. Hệ số bảo toàn vốn:
Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:

H

=

Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm báo cáo

Vốn chủ sở hữu của Công ty cuối kỳ trước liền kề với kỳ báo cáo

Nếu hệ số H>1 Công ty đã phát triển được vốn; H = 1 Công ty bảo toàn được vốn và nếu H<1 Công ty chưa bảo toàn được vốn.
Đối với trường hợp công ty chưa bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) phải có báo cáo giải trình rõ nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi chủ sở hữu, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty.
2. Việc bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
2.1. Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;
2.2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
2.3. Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
a) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
b) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
c) Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
2.4. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty theo quy định của pháp luật.
3. Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; xử lý chênh lệch tỷ giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Content:
Điều 4. Bảo toàn vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Mọi biến động về tăng, giảm vốn tại công ty, công ty phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính để theo dõi, giám sát.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm Công ty phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn.
1. Hệ số bảo toàn vốn:
Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:

H

=

Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm báo cáo

Vốn chủ sở hữu của Công ty cuối kỳ trước liền kề với kỳ báo cáo

Nếu hệ số H>1 Công ty đã phát triển được vốn; H = 1 Công ty bảo toàn được vốn và nếu H<1 Công ty chưa bảo toàn được vốn.
Đối với trường hợp công ty chưa bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) phải có báo cáo giải trình rõ nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi chủ sở hữu, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty.
2. Việc bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
2.1. Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;
2.2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
2.3. Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
a) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
b) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
c) Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
2.4. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty theo quy định của pháp luật.
3. Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; xử lý chênh lệch tỷ giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.