Document: Khoản 4 Điều 10 Thông tư 13/2014/TT-BTNMT kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 10 Thông tư 13/2014/TT-BTNMT kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất mới nhất

Điều 10. Công tác địa vật lý
...
4. Nội dung các công tác địa vật lý
Các phương pháp địa vật lý thường được sử dụng bao gồm:
a) Các phương pháp đo mặt cắt điện dòng một chiều (đo mặt cắt đối xứng, mặt cắt 3 cực, mặt cắt lưỡng cực các biến vị khác nhau, gradien trung gian, mặt cắt đối xứng kép);
b) Các phương pháp đo sâu điện dòng một chiều (đo sâu đối xứng, đo sâu lượng cực, đo sâu vòng);
c) Các phương pháp đo phân cực kích thích (đo sâu đối xứng, mặt cắt theo các biến vị thiết bị khác nhau);
d) Phương pháp đo điện trường tự nhiên;
đ) Phương pháp đo trường chuyển;
e) Phương pháp đo sâu từ mặt đất;
g) Phương pháp đo địa chấn, phản xạ, khúc xạ;
h) Phương pháp VLF, GeoRada, địa nhiệt, phóng xạ, thuỷ ngân;
i) Phương pháp đo từ, trọng lực để nghiên cứu cấu trúc địa chất;
k) Phương pháp đo nạp điện lỗ khoan (xác định phương, tốc độ của dòng nước dưới đất);
l) Đo địa vật lý lỗ khoan.
Các phương pháp địa vật lý trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất được thực hiện theo quy định chuyên môn tại các quy phạm hiện hành về thăm dò địa vật lý trong điều tra địa chất, địa chất thuỷ văn.

Content:
Nội dung các công tác địa vật lý
Các phương pháp địa vật lý thường được sử dụng bao gồm:
a) Các phương pháp đo mặt cắt điện dòng một chiều (đo mặt cắt đối xứng, mặt cắt 3 cực, mặt cắt lưỡng cực các biến vị khác nhau, gradien trung gian, mặt cắt đối xứng kép);
b) Các phương pháp đo sâu điện dòng một chiều (đo sâu đối xứng, đo sâu lượng cực, đo sâu vòng);
c) Các phương pháp đo phân cực kích thích (đo sâu đối xứng, mặt cắt theo các biến vị thiết bị khác nhau);
d) Phương pháp đo điện trường tự nhiên;
đ) Phương pháp đo trường chuyển;
e) Phương pháp đo sâu từ mặt đất;
g) Phương pháp đo địa chấn, phản xạ, khúc xạ;
h) Phương pháp VLF, GeoRada, địa nhiệt, phóng xạ, thuỷ ngân;
i) Phương pháp đo từ, trọng lực để nghiên cứu cấu trúc địa chất;
k) Phương pháp đo nạp điện lỗ khoan (xác định phương, tốc độ của dòng nước dưới đất);
l) Đo địa vật lý lỗ khoan.
Các phương pháp địa vật lý trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất được thực hiện theo quy định chuyên môn tại các quy phạm hiện hành về thăm dò địa vật lý trong điều tra địa chất, địa chất thuỷ văn.