Document: Điều 10 Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện 16/2016/NĐ-CP sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "12/2016/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "12/2016/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "12/2016/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "12/2016/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "12/2016/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện 16/2016/NĐ-CP sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức có nội dung như sau:

Điều 10. Nội dung Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Quyết định đầu tư do cấp có thẩm quyền ban hành để phê duyệt văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với chương trình, dự án đầu tư có cấu phần xây dựng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và đầu tư công và các nội dung liên quan đến nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài; Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại; Các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
2. Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: Nội dung chủ yếu của Quyết định đầu tư gồm:
a) Tên chương trình, dự án;
b) Tên nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);
c) Cơ quan chủ quản và chủ dự án, Tổ chức tư vấn lập chương trình, dự án (nếu có);
d) Mục tiêu và kết quả chính;
đ) Quy mô đầu tư;
e) Thời gian thực hiện chương trình, dự án;
g) Địa điểm thực hiện chương trình, dự án;
h) Thiết kế công nghệ (nếu có) và quy chuẩn kỹ thuật;
i) Tổng mức đầu tư và phân bổ mức đầu tư (bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng) theo từng nguồn vốn, hạng mục chủ yếu và theo tiến độ thực hiện (theo năm);
k) Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại;
l) Hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án;
m) Các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
3. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Nội dung chủ yếu của Quyết định đầu tư gồm:
a) Tên chương trình, dự án;
b) Tên nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);
c) Cơ quan chủ quản và chủ dự án, Danh sách các cơ quan đồng thực hiện chính (nếu có);
d) Mục tiêu và kết quả chính;
đ) Thời gian thực hiện chương trình, dự án;
e) Địa điểm thực hiện chương trình, dự án;
g) Tổng vốn và phân bổ vốn (bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng) theo từng nguồn vốn hạng mục chủ yếu và theo tiến độ thực hiện (theo năm);
h) Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại;
i) Hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án;
k) Một số điều kiện đặc thù của chương trình, dự án khác với quy định của pháp luật Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
4. Đối với khoản phi dự án:
Nội dung chủ yếu của Quyết định đầu tư gồm:
a) Tên khoản phi dự án;
b) Tên nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);
c) Cơ quan chủ quản và chủ khoản phi dự án;
d) Mục tiêu và kết quả chính (nêu rõ chủng loại và thông số kỹ thuật chính nếu khoản phi dự án là hàng hóa);
đ) Thời gian thực hiện khoản phi dự án;
e) Địa điểm thực hiện khoản phi dự án;
g) Tổng vốn (quy đổi tương ứng) và phân bổ vốn (bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng, nếu có) theo từng nguồn vốn và hạng mục chủ yếu;
h) Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại;
i) Hình thức tổ chức quản lý;
k) Một số điều kiện đặc thù của khoản phi dự án khác với quy định của pháp luật Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

Content:
Điều 10. Nội dung Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Quyết định đầu tư do cấp có thẩm quyền ban hành để phê duyệt văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với chương trình, dự án đầu tư có cấu phần xây dựng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và đầu tư công và các nội dung liên quan đến nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài; Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại; Các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
2. Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: Nội dung chủ yếu của Quyết định đầu tư gồm:
a) Tên chương trình, dự án;
b) Tên nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);
c) Cơ quan chủ quản và chủ dự án, Tổ chức tư vấn lập chương trình, dự án (nếu có);
d) Mục tiêu và kết quả chính;
đ) Quy mô đầu tư;
e) Thời gian thực hiện chương trình, dự án;
g) Địa điểm thực hiện chương trình, dự án;
h) Thiết kế công nghệ (nếu có) và quy chuẩn kỹ thuật;
i) Tổng mức đầu tư và phân bổ mức đầu tư (bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng) theo từng nguồn vốn, hạng mục chủ yếu và theo tiến độ thực hiện (theo năm);
k) Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại;
l) Hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án;
m) Các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
3. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Nội dung chủ yếu của Quyết định đầu tư gồm:
a) Tên chương trình, dự án;
b) Tên nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);
c) Cơ quan chủ quản và chủ dự án, Danh sách các cơ quan đồng thực hiện chính (nếu có);
d) Mục tiêu và kết quả chính;
đ) Thời gian thực hiện chương trình, dự án;
e) Địa điểm thực hiện chương trình, dự án;
g) Tổng vốn và phân bổ vốn (bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng) theo từng nguồn vốn hạng mục chủ yếu và theo tiến độ thực hiện (theo năm);
h) Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại;
i) Hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án;
k) Một số điều kiện đặc thù của chương trình, dự án khác với quy định của pháp luật Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
4. Đối với khoản phi dự án:
Nội dung chủ yếu của Quyết định đầu tư gồm:
a) Tên khoản phi dự án;
b) Tên nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);
c) Cơ quan chủ quản và chủ khoản phi dự án;
d) Mục tiêu và kết quả chính (nêu rõ chủng loại và thông số kỹ thuật chính nếu khoản phi dự án là hàng hóa);
đ) Thời gian thực hiện khoản phi dự án;
e) Địa điểm thực hiện khoản phi dự án;
g) Tổng vốn (quy đổi tương ứng) và phân bổ vốn (bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng, nếu có) theo từng nguồn vốn và hạng mục chủ yếu;
h) Cơ chế tài chính trong nước, phương thức tài trợ và phương thức cho vay lại;
i) Hình thức tổ chức quản lý;
k) Một số điều kiện đặc thù của khoản phi dự án khác với quy định của pháp luật Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).