Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nghiên cứu, hoàn thiện và đẩy mạnh áp dụng hệ thống các cơ chế chính sách đặc thù trong các lĩnh vực: đầu tư phát triển du lịch; phát triển nguồn nhân lực du lịch, nhất là nhân lực du lịch chất lượng cao; phát triển thị trường - sản phẩm du lịch; xã hội hóa trong du lịch; cơ chế liên kết và hợp tác trong phát triển du lịch.
b) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tập trung hoàn thiện công tác quy hoạch, bao gồm: rà soát, điều chỉnh và lập mới quy hoạch du lịch các địa phương và các khu du lịch quốc gia phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch toàn Vùng.
- Tăng cường hiệu lực công tác quản lý theo quy hoạch, phát huy vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, kiện toàn bộ máy quản lý phát triển du lịch tại các địa phương và thực hiện phân cấp quản lý triệt để, thống nhất.
c) Giải pháp đầu tư và huy động nguồn vốn phát triển du lịch
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, theo hướng: ưu tiên tập trung vốn để phát triển cơ sở hạ tầng đối với các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia của Vùng theo hướng lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch; đẩy mạnh huy động nguồn vốn ODA thông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các công trình đầu tư lớn như: đường cao tốc, cảng tàu du lịch, cảng hàng không quốc tế; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút tài trợ cho các chương trình phát triển dài hạn.
- Cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút các nguồn vốn của khu vực doanh nghiệp, nguồn lực tài chính trong nhân dân và của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)... để bảo đảm đủ nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển du lịch.
- Tăng cường công tác xúc tiến, thu hút đầu tư nước ngoài đối với từng địa phương trong Vùng, chú trọng liên kết xúc tiến đầu tư toàn Vùng.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Các tỉnh, thành phố trong Vùng xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch cho địa phương phù hợp với định hướng phát triển du lịch của Vùng nhằm mục tiêu phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của Vùng.
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên, thẩm định viên nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ, đào tạo ngắn hạn đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch trước mắt cũng như lâu dài của từng địa phương và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch, tham gia vào các hoạt động du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
đ) Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch
- Nghiên cứu, hình thành mô hình tổ chức thích hợp thực hiện vai trò điều phối du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với điều phối vùng kinh tế trọng điểm.
- Thực hiện hợp tác liên kết toàn Vùng và giữa các địa phương trong cùng không gian hoặc các chương trình hợp tác song phương phù hợp với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực: phát triển sản phẩm du lịch; quảng bá xúc tiến, kêu gọi đầu tư; du lịch cộng đồng; phát triển nguồn nhân lực du lịch; bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, đặc biệt là Thái Lan và Campuchia trong phát triển sản phẩm du lịch, kết nối tuyến du lịch (nhất là tuyến du lịch đường sông và đường bộ ven biển vịnh Thái Lan) và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.
e) Giải pháp xúc tiến, quảng bá du lịch Vùng
- Tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch Vùng.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến, quảng bá du lịch Vùng theo chiến dịch trọng điểm, bằng nhiều hình thức, đa dạng cả trong và ngoài nước; sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông hiện đại, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham gia xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Vùng để cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin phục vụ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình Trung tâm thông tin và hỗ trợ khách du lịch của Vùng.
g) Nhóm giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; lồng ghép, tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng vào chương trình, kế hoạch và quy hoạch du lịch của từng địa phương trong Vùng.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và các quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên cho phát triển du lịch.
- Nâng cao nhận thức, tăng cường khả năng thích ứng và công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
h) Giải pháp phát triển thị trường - sản phẩm và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng
- Về thị trường khách: Xây dựng chiến lược về thị trường khách du lịch; tăng cường liên kết, tập trung nguồn lực để khai thác và phát triển các thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm; tổ chức các chương trình kích cầu du lịch quy mô cấp Vùng, cấp quốc gia với sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch mạnh.
- Về phát triển sản phẩm du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù kết hợp với việc việc đa dạng hóa hệ thống sản phẩm; chú trọng việc nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch thông qua việc xây dựng, ban hành bộ quy tắc đánh giá chất lượng sản phẩm và thực hiện việc đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch.
- Xây dựng và khẳng định thương hiệu du lịch của từng địa phương và thương hiệu du lịch Vùng.
i) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong cải cách hành chính và quản lý doanh nghiệp; trong hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, thống kê du lịch cũng như đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực du lịch.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong đầu tư xây dựng các khu du lịch, đặc biệt các công nghệ trong lĩnh vực năng lượng, môi trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc gìn giữ và phát huy giá trị di tích, di sản văn hóa.
k) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Thực hiện nghiêm các quy định về an ninh, quốc phòng khi lập quy hoạch cụ thể, dự án đầu tư tại các khu vực nhạy cảm về an ninh, quốc phòng.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa ngành du lịch, chính quyền địa phương với ngành công an, ngoại giao, bộ đội biên phòng, Quân khu 9 về công tác an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ trong hoạt động du lịch khu vực biên giới, hải đảo; với ngành y tế về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong hoạt động kinh doanh du lịch... nhằm tạo môi trường du lịch Vùng an toàn và thân thiện.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nghiên cứu, hoàn thiện và đẩy mạnh áp dụng hệ thống các cơ chế chính sách đặc thù trong các lĩnh vực: đầu tư phát triển du lịch; phát triển nguồn nhân lực du lịch, nhất là nhân lực du lịch chất lượng cao; phát triển thị trường - sản phẩm du lịch; xã hội hóa trong du lịch; cơ chế liên kết và hợp tác trong phát triển du lịch.
b) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tập trung hoàn thiện công tác quy hoạch, bao gồm: rà soát, điều chỉnh và lập mới quy hoạch du lịch các địa phương và các khu du lịch quốc gia phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch toàn Vùng.
- Tăng cường hiệu lực công tác quản lý theo quy hoạch, phát huy vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, kiện toàn bộ máy quản lý phát triển du lịch tại các địa phương và thực hiện phân cấp quản lý triệt để, thống nhất.
c) Giải pháp đầu tư và huy động nguồn vốn phát triển du lịch
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, theo hướng: ưu tiên tập trung vốn để phát triển cơ sở hạ tầng đối với các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia của Vùng theo hướng lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch; đẩy mạnh huy động nguồn vốn ODA thông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các công trình đầu tư lớn như: đường cao tốc, cảng tàu du lịch, cảng hàng không quốc tế; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút tài trợ cho các chương trình phát triển dài hạn.
- Cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút các nguồn vốn của khu vực doanh nghiệp, nguồn lực tài chính trong nhân dân và của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)... để bảo đảm đủ nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển du lịch.
- Tăng cường công tác xúc tiến, thu hút đầu tư nước ngoài đối với từng địa phương trong Vùng, chú trọng liên kết xúc tiến đầu tư toàn Vùng.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Các tỉnh, thành phố trong Vùng xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch cho địa phương phù hợp với định hướng phát triển du lịch của Vùng nhằm mục tiêu phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của Vùng.
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên, thẩm định viên nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ, đào tạo ngắn hạn đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch trước mắt cũng như lâu dài của từng địa phương và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch, tham gia vào các hoạt động du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
đ) Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch
- Nghiên cứu, hình thành mô hình tổ chức thích hợp thực hiện vai trò điều phối du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với điều phối vùng kinh tế trọng điểm.
- Thực hiện hợp tác liên kết toàn Vùng và giữa các địa phương trong cùng không gian hoặc các chương trình hợp tác song phương phù hợp với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực: phát triển sản phẩm du lịch; quảng bá xúc tiến, kêu gọi đầu tư; du lịch cộng đồng; phát triển nguồn nhân lực du lịch; bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, đặc biệt là Thái Lan và Campuchia trong phát triển sản phẩm du lịch, kết nối tuyến du lịch (nhất là tuyến du lịch đường sông và đường bộ ven biển vịnh Thái Lan) và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.
e) Giải pháp xúc tiến, quảng bá du lịch Vùng
- Tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch Vùng.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến, quảng bá du lịch Vùng theo chiến dịch trọng điểm, bằng nhiều hình thức, đa dạng cả trong và ngoài nước; sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông hiện đại, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham gia xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Vùng để cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin phục vụ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình Trung tâm thông tin và hỗ trợ khách du lịch của Vùng.
g) Nhóm giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; lồng ghép, tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng vào chương trình, kế hoạch và quy hoạch du lịch của từng địa phương trong Vùng.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và các quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên cho phát triển du lịch.
- Nâng cao nhận thức, tăng cường khả năng thích ứng và công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
h) Giải pháp phát triển thị trường - sản phẩm và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng
- Về thị trường khách: Xây dựng chiến lược về thị trường khách du lịch; tăng cường liên kết, tập trung nguồn lực để khai thác và phát triển các thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm; tổ chức các chương trình kích cầu du lịch quy mô cấp Vùng, cấp quốc gia với sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch mạnh.
- Về phát triển sản phẩm du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù kết hợp với việc việc đa dạng hóa hệ thống sản phẩm; chú trọng việc nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch thông qua việc xây dựng, ban hành bộ quy tắc đánh giá chất lượng sản phẩm và thực hiện việc đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch.
- Xây dựng và khẳng định thương hiệu du lịch của từng địa phương và thương hiệu du lịch Vùng.
i) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong cải cách hành chính và quản lý doanh nghiệp; trong hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, thống kê du lịch cũng như đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực du lịch.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong đầu tư xây dựng các khu du lịch, đặc biệt các công nghệ trong lĩnh vực năng lượng, môi trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc gìn giữ và phát huy giá trị di tích, di sản văn hóa.
k) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Thực hiện nghiêm các quy định về an ninh, quốc phòng khi lập quy hoạch cụ thể, dự án đầu tư tại các khu vực nhạy cảm về an ninh, quốc phòng.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa ngành du lịch, chính quyền địa phương với ngành công an, ngoại giao, bộ đội biên phòng, Quân khu 9 về công tác an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ trong hoạt động du lịch khu vực biên giới, hải đảo; với ngành y tế về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong hoạt động kinh doanh du lịch... nhằm tạo môi trường du lịch Vùng an toàn và thân thiện.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch.