Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "1197/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "1197/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "1197/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "1197/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "1197/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Phát triển hệ thống giao thông công cộng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh giao thông công cộng, đặc biệt là giao thông chất lượng cao, hạn chế phát triển các phương tiện giao thông như ôtô cá nhân, xe máy v.v…
- Đường bộ:
+ Đường trục chính Bắc – Nam (An Thới – Dương Đông - Suối Cát – Bãi Thơm) có chiều dài 49 km, quy mô 4 làn xe, có giải phân cách và vỉa hè 2 bên, lộ giới 47 m và 30 m, trước mắt chỉ đầu tư 2 làn xe;
+ Đường vòng quanh đảo (An Thới - Cửa Lấp – Dương Đông - Cửa Cạn – Gành Dầu – Bãi Thơm – Hàm Ninh Vịnh Đầm – Bãi Sao – An Thới), đối với đoạn đi qua các điểm đô thị và du lịch phía Tây có lộ giới 42 m (bao gồm dải cây xanh bảo vệ mỗi bên 10 m); đối với đoạn đi qua các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu du lịch có quy mô nhỏ, có lộ giới 20 m, các tuyến đường này có ý nghĩa là đường hậu cần phục vụ du lịch;
+ Các tuyến đường đi bộ giữa đường hậu cần phục vụ du lịch và bãi biển có lộ giới từ 15 – 20 m;
+ Hệ thống đường nhánh: gồm các đường nối với trục chính, đường bao quanh đảo đến các khu du lịch, khu dân cư, dịch vụ… quy mô 2 làn xe có tổng chiều dài gần 90 km…;
+ Các tuyến đường đô thị và đường nội bộ khu du lịch đảm bảo lộ giới từ 2 làn xe trở lên, trong quy hoạch chi tiết, lưu ý phần hè đường phải đảm bảo độ rộng tối thiểu 5 m trong khu đô thị, 7 m đối với khu du lịch để trồng cây xanh, dành cho người đi bộ và bố trí hành lang kỹ thuật. Đối với khu du lịch: vỉa hè tối thiểu mỗi bên 7 m để đảm bảo trồng cây xanh và người đi bộ;
+ Bãi đỗ xe được quy hoạch tại quảng trường trung tâm đô thị và khu du lịch. Tại các điểm du lịch dành quỹ đất cho bãi đổ xe tập trung;
- Đường thuỷ và cảng biển:
+ Cảng An Thới: là cảng tổng hợp phục vụ hàng hóa và hành khách, với quy mô hàng hóa thông qua cảng 450.000 tấn/năm, hành khách thông qua cảng 360.000 lượt khách/năm;
+ Cảng Dương Đông: là cảng hành khách tiếp nhận 1 phần lượng khách đến Phú Quốc bằng đường biển;
+ Cảng Vịnh Đầm: là cảng có chức năng trú bão cho các tầu, thuyền, đồng thời là cảng hành khách và hàng hóa với quy mô vừa;
+ Bố trí cầu cảng đón khách tại các điểm đưa đón du thuyền các tuyến dọc theo bờ biển với quy mô nhỏ tại Dương Đông, Cửa Cạn, Bãi Thơm, Gành Dầu, Hàm Ninh, Bãi Vòng;
+ Cảng cho tàu khách du lịch quốc tế tại vịnh Đất Đỏ cho tàu chở công suất 2.000 hành khách neo đậu. Tương lai, có thể phát triển cảng thương mại, hàng hóa cho khu vực biển Tây.
- Đường hàng không:
Trước mắt sử dụng sân bay hiện hữu đảm bảo công suất 300.000 hành khách/năm. Đầu năm xây dựng sân bay mới tại Dương Tơ có quy mô khoảng 800 ha với công suất khoảng 2,5 triệu hành khách/năm, dự kiến đưa vào hoạt động sau năm 2010.
b) Cấp nước:
- Chỉ tiêu:
+ Dân dụng: năm 2010: 110 – 120 lít/người/ngày đêm và năm 2020: 150 – 180 lít/người/ngày đêm;
+ Công nghiệp: 40 m3/ha;
+ Du lịch: 250 – 300 lít/giường/ngày đêm.
- Tổng nhu cầu: năm 2010 khoảng 18.000 – 20.000 m3/ngày đêm; năm 2020 khoảng 45.000 – 50.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
Tại Đảo Phú Quốc chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế khai thác nước ngầm. Bố trí và triển khai dự án đầu tư xây dựng 4 hồ để trữ nước phục vụ nhu cầu nước sạch trên đảo là: hồ Dương Đông với công suất khoảng 7 – 10 triệu m3, hồ Suối Lớn với công suất khoảng 1,5 triệu m3, hồ Rạch Cá với công suất khoảng 1 triệu m3, hồ Cửa Cạn với công suất khoảng 33 triệu m3 – 35 triệu m3. Sau năm 2020, khi có nhu cầu phát triển, nghiên cứu đưa nước ngọt từ đất lềin ra đảo và tái sử dụng nguồn nước sau khi xử lý cung cấp bổ sung cho Đảo.
c) Cấp điện:
- Chỉ tiêu:
+ Sinh hoạt: 1.500 KW/người/năm;
+ Công nghiệp: 250 KW/ha;
+ Du lịch: từ 2 – 3 KW/giường.
- Tổng nhu cầu điện đến năm 2010 khoảng 50 MW và năm 2020 khoảng 150 MW.
- Nguồn điện:
Giai đoạn đầu, đầu tư xây dựng nhà máy điện chạy khí đốt và nghiên cứu phương án kéo lưới điện quốc gia từ đất liền ra đảo bằng hệ thống cáp ngầm. Khuyến khích đầu tư xây dựng các loại hình khai thác điện bằng năng lượng mặt trời, điện gió v.v… để bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải: 40.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đầu, tại các đô thị và khu vực du lịch bố trí trạm xử lý nước thải cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra bểin, sông, suối, hồ. Sau năm 2010, xây dựng trục thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến bố trí ớ phía Nam đảo.
- Rác thải: tổng lưu lượng rác khoảng 200 – 220 tấn/ngày. Xây dựng khu xử lý rác tập trung tại Cửa Cạn và Hàm Ninh với quy mô mỗi khu khoảng 25 ha.
- Nghĩa địa: 2 khu nghĩa địa tập trung tại phía Bắc Cửa Dương có quy mô 10 ha và phía Nam khu Suối Mây – Dương Tơ có quy mô 25 ha. Hướng tới xây dựng đài hỏa táng, để tiết kiệm quỹ đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Phát triển hệ thống giao thông công cộng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh giao thông công cộng, đặc biệt là giao thông chất lượng cao, hạn chế phát triển các phương tiện giao thông như ôtô cá nhân, xe máy v.v…
- Đường bộ:
+ Đường trục chính Bắc – Nam (An Thới – Dương Đông - Suối Cát – Bãi Thơm) có chiều dài 49 km, quy mô 4 làn xe, có giải phân cách và vỉa hè 2 bên, lộ giới 47 m và 30 m, trước mắt chỉ đầu tư 2 làn xe;
+ Đường vòng quanh đảo (An Thới - Cửa Lấp – Dương Đông - Cửa Cạn – Gành Dầu – Bãi Thơm – Hàm Ninh Vịnh Đầm – Bãi Sao – An Thới), đối với đoạn đi qua các điểm đô thị và du lịch phía Tây có lộ giới 42 m (bao gồm dải cây xanh bảo vệ mỗi bên 10 m); đối với đoạn đi qua các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu du lịch có quy mô nhỏ, có lộ giới 20 m, các tuyến đường này có ý nghĩa là đường hậu cần phục vụ du lịch;
+ Các tuyến đường đi bộ giữa đường hậu cần phục vụ du lịch và bãi biển có lộ giới từ 15 – 20 m;
+ Hệ thống đường nhánh: gồm các đường nối với trục chính, đường bao quanh đảo đến các khu du lịch, khu dân cư, dịch vụ… quy mô 2 làn xe có tổng chiều dài gần 90 km…;
+ Các tuyến đường đô thị và đường nội bộ khu du lịch đảm bảo lộ giới từ 2 làn xe trở lên, trong quy hoạch chi tiết, lưu ý phần hè đường phải đảm bảo độ rộng tối thiểu 5 m trong khu đô thị, 7 m đối với khu du lịch để trồng cây xanh, dành cho người đi bộ và bố trí hành lang kỹ thuật. Đối với khu du lịch: vỉa hè tối thiểu mỗi bên 7 m để đảm bảo trồng cây xanh và người đi bộ;
+ Bãi đỗ xe được quy hoạch tại quảng trường trung tâm đô thị và khu du lịch. Tại các điểm du lịch dành quỹ đất cho bãi đổ xe tập trung;
- Đường thuỷ và cảng biển:
+ Cảng An Thới: là cảng tổng hợp phục vụ hàng hóa và hành khách, với quy mô hàng hóa thông qua cảng 450.000 tấn/năm, hành khách thông qua cảng 360.000 lượt khách/năm;
+ Cảng Dương Đông: là cảng hành khách tiếp nhận 1 phần lượng khách đến Phú Quốc bằng đường biển;
+ Cảng Vịnh Đầm: là cảng có chức năng trú bão cho các tầu, thuyền, đồng thời là cảng hành khách và hàng hóa với quy mô vừa;
+ Bố trí cầu cảng đón khách tại các điểm đưa đón du thuyền các tuyến dọc theo bờ biển với quy mô nhỏ tại Dương Đông, Cửa Cạn, Bãi Thơm, Gành Dầu, Hàm Ninh, Bãi Vòng;
+ Cảng cho tàu khách du lịch quốc tế tại vịnh Đất Đỏ cho tàu chở công suất 2.000 hành khách neo đậu. Tương lai, có thể phát triển cảng thương mại, hàng hóa cho khu vực biển Tây.
- Đường hàng không:
Trước mắt sử dụng sân bay hiện hữu đảm bảo công suất 300.000 hành khách/năm. Đầu năm xây dựng sân bay mới tại Dương Tơ có quy mô khoảng 800 ha với công suất khoảng 2,5 triệu hành khách/năm, dự kiến đưa vào hoạt động sau năm 2010.
b) Cấp nước:
- Chỉ tiêu:
+ Dân dụng: năm 2010: 110 – 120 lít/người/ngày đêm và năm 2020: 150 – 180 lít/người/ngày đêm;
+ Công nghiệp: 40 m3/ha;
+ Du lịch: 250 – 300 lít/giường/ngày đêm.
- Tổng nhu cầu: năm 2010 khoảng 18.000 – 20.000 m3/ngày đêm; năm 2020 khoảng 45.000 – 50.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
Tại Đảo Phú Quốc chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế khai thác nước ngầm. Bố trí và triển khai dự án đầu tư xây dựng 4 hồ để trữ nước phục vụ nhu cầu nước sạch trên đảo là: hồ Dương Đông với công suất khoảng 7 – 10 triệu m3, hồ Suối Lớn với công suất khoảng 1,5 triệu m3, hồ Rạch Cá với công suất khoảng 1 triệu m3, hồ Cửa Cạn với công suất khoảng 33 triệu m3 – 35 triệu m3. Sau năm 2020, khi có nhu cầu phát triển, nghiên cứu đưa nước ngọt từ đất lềin ra đảo và tái sử dụng nguồn nước sau khi xử lý cung cấp bổ sung cho Đảo.
c) Cấp điện:
- Chỉ tiêu:
+ Sinh hoạt: 1.500 KW/người/năm;
+ Công nghiệp: 250 KW/ha;
+ Du lịch: từ 2 – 3 KW/giường.
- Tổng nhu cầu điện đến năm 2010 khoảng 50 MW và năm 2020 khoảng 150 MW.
- Nguồn điện:
Giai đoạn đầu, đầu tư xây dựng nhà máy điện chạy khí đốt và nghiên cứu phương án kéo lưới điện quốc gia từ đất liền ra đảo bằng hệ thống cáp ngầm. Khuyến khích đầu tư xây dựng các loại hình khai thác điện bằng năng lượng mặt trời, điện gió v.v… để bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải: 40.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đầu, tại các đô thị và khu vực du lịch bố trí trạm xử lý nước thải cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra bểin, sông, suối, hồ. Sau năm 2010, xây dựng trục thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến bố trí ớ phía Nam đảo.
- Rác thải: tổng lưu lượng rác khoảng 200 – 220 tấn/ngày. Xây dựng khu xử lý rác tập trung tại Cửa Cạn và Hàm Ninh với quy mô mỗi khu khoảng 25 ha.
- Nghĩa địa: 2 khu nghĩa địa tập trung tại phía Bắc Cửa Dương có quy mô 10 ha và phía Nam khu Suối Mây – Dương Tơ có quy mô 25 ha. Hướng tới xây dựng đài hỏa táng, để tiết kiệm quỹ đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.