Document: Điều 30 Luật ngân sách Nhà nước 1996 47-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 30 Luật ngân sách Nhà nước 1996 47-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 30. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
1- Các khoản thu 100%:
a) Tiền cho thuế đất;
b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
c) Lệ phí trước bạ;
d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
đ) Việc trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;
g) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
i) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
k) Bổ sung từ ngân sách trung ương;
l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế doanh thu;
b) Thuế lợi tức, không kể thuế lợi tức của các đơn vị hoạch toán toàn ngành;
c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
đ) Thuế tài nguyên;
e) Thu sử dụng vốn ngân sách.
3- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c) Thuế nhà, đất;
d) Tiền sử dụng đất.

Content:
Điều 30. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
1- Các khoản thu 100%:
a) Tiền cho thuế đất;
b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
c) Lệ phí trước bạ;
d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
đ) Việc trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;
g) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
i) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
k) Bổ sung từ ngân sách trung ương;
l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế doanh thu;
b) Thuế lợi tức, không kể thuế lợi tức của các đơn vị hoạch toán toàn ngành;
c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
đ) Thuế tài nguyên;
e) Thu sử dụng vốn ngân sách.
3- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c) Thuế nhà, đất;
d) Tiền sử dụng đất.