Document: Điều 9 Thông tư 09/2016/TT-BTTTT danh mục đối tượng thụ hưởng chất lượng giá cước dịch vụ viễn thông công ích

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 09/2016/TT-BTTTT danh mục đối tượng thụ hưởng chất lượng giá cước dịch vụ viễn thông công ích có nội dung như sau:

Điều 9. Đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau
1. Đối tượng được hưởng giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau.
2. Mỗi hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo tại Khoản 1 Điều này chỉ được hưởng giá cước thuê bao tháng của một dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc của một dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau gắn với số thuê bao của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.
3. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Khoản 1 Điều này.
4. Giá cước, khung giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 và 2 Điều này được quy định như sau:
a) Giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau là 0 đồng/tháng/thuê bao;
b) Khung giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là từ 15.000 đồng/tháng/thuê bao (Mười lăm nghìn đồng một tháng một thuê bao) đến 25.000 đồng/tháng/thuê bao (Hai mươi lăm nghìn đồng một tháng một thuê bao).
5. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 3 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 20.000 đồng/tháng/thuê bao (Hai mươi nghìn đồng một tháng một thuê bao).
6. Giá cước liên lạc, giá cước thông tin áp dụng
đối với các đối tượng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này như giá cước liên lạc, giá cước thông tin thông thường của dịch vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau do doanh nghiệp viễn thông quy định.

Content:
Điều 9. Đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau
1. Đối tượng được hưởng giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau.
2. Mỗi hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo tại Khoản 1 Điều này chỉ được hưởng giá cước thuê bao tháng của một dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc của một dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau gắn với số thuê bao của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.
3. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Khoản 1 Điều này.
4. Giá cước, khung giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 và 2 Điều này được quy định như sau:
a) Giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau là 0 đồng/tháng/thuê bao;
b) Khung giá cước thuê bao tháng dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là từ 15.000 đồng/tháng/thuê bao (Mười lăm nghìn đồng một tháng một thuê bao) đến 25.000 đồng/tháng/thuê bao (Hai mươi lăm nghìn đồng một tháng một thuê bao).
5. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 3 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 20.000 đồng/tháng/thuê bao (Hai mươi nghìn đồng một tháng một thuê bao).
6. Giá cước liên lạc, giá cước thông tin áp dụng
đối với các đối tượng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này như giá cước liên lạc, giá cước thông tin thông thường của dịch vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau do doanh nghiệp viễn thông quy định.