Document: Điều 2 Quyết định 1836/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển đô thị Bình Phước 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1836/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển đô thị Bình Phước 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp.
1. Về quy hoạch xây dựng.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, nhất là các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết các đô thị... theo hướng đô thị bền vững; quy hoạch không gian đô thị đảm bảo hiệu quả kinh tế, thuận lợi cho phát triển giao thông công cộng, tăng tính hấp dẫn, cạnh tranh; sản phẩm quy hoạch đô thị phải có cách tiếp cận đa ngành, bao trùm tầm nhìn dài hạn, toàn diện, có tính chiến lược, tôn trọng quy luật thị trường và nguyên tắc phát triển bền vững; bảo đảm tính tầng bậc, liên tục, thống nhất, đầy đủ, tích hợp của hệ thống quy hoạch, gắn kết chặt chẽ với quy hoạch nông thôn;
- Tổ chức quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị, vùng đô thị, nhất là quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu công cộng, quy hoạch quản lý sử dụng không gian nổi, không gian ngầm và hệ thống công trình ngầm đô thị phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo đảm quốc phòng, an ninh; gắn kết chặt chẽ giữa công tác lập quy hoạch, phát triển đô thị với nhiệm vụ lập quy hoạch và quản lý, bảo vệ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
2. Về kiến trúc và xây dựng.
- Tăng cường công tác quản lý kiến trúc công trình về cả hình thức kiến trúc, quy mô công trình, vật liệu công trình và mối liên hệ với cảnh quan khu vực thông qua hồ sơ dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và cấp giấy phép xây dựng công trình. Đối với các công trình lớn, trọng điểm cần phải thi tuyển để chọn phương án kiến trúc thích hợp.
- Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị làm cơ sở quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình kiến trúc; tổ chức lập, hoàn thiện và ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn làm cơ sở cho công tác quản lý kiến trúc và quản lý xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt.
- Kiến trúc công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa, tôn trọng và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hóa bản địa. Công trình xây dựng phải được thiết kế, sử dụng vật liệu và thực hiện giải pháp xây dựng xanh thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên.
3. Về đất đai: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai và không gian mặt nước hiện hữu cho phát triển đô thị theo quy hoạch. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong quản lý đất đai, xây dựng, nhà ở và môi trường; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về quy hoạch, sử dụng đất.
4. Về cơ chế, chính sách.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, nhất là chính quyền địa phương, chính quyền đô thị và các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển đô thị;
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách về ưu đãi đầu tư nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị. Phát huy tối đa các nguồn lực, đặc biệt là ưu tiên nội lực; đẩy nhanh việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phấn đấu đạt các chỉ tiêu đề ra hàng năm và cho từng giai đoạn.
5. Về nguồn vốn và thu hút đầu tư.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại; huy động mạnh mẽ nguồn lực trong Nhân dân, các doanh nghiệp ngoài nhà nước từ các địa phương trong cả nước và vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch và các ngành nghề phi nông nghiệp...
- Cân đối nguồn thu phát sinh trên địa bàn để phát triển hệ thống hạ tầng, tiện ích đô thị và tạo quỹ đất sạch; khai thác nguồn lực từ đất đai để phát triển đô thị. Ngân sách tỉnh sẽ đầu tư vào các công trình mang tính liên kết vùng, liên kết nội tỉnh và những công trình trọng điểm của đô thị; ngân sách cấp huyện sẽ đầu tư các công trình còn lại. Nguồn xã hội hóa tập trung vào các dự án, công trình hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, thương mại, khu đô thị mới, khu dân cư...
6. Về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chấp hành chính sách pháp luật về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong định hướng quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, nhà ở, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển các đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, rõ ràng, minh bạch các nguồn tài nguyên; đẩy mạnh thu hút các nguồn lực đầu tư vào phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu; rà soát, hoàn thiện và triển khai có hiệu quả chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, phát triển công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, đô thị thông minh, đô thị sinh thái, kiến trúc xanh và có giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp.
1. Về quy hoạch xây dựng.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, nhất là các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết các đô thị... theo hướng đô thị bền vững; quy hoạch không gian đô thị đảm bảo hiệu quả kinh tế, thuận lợi cho phát triển giao thông công cộng, tăng tính hấp dẫn, cạnh tranh; sản phẩm quy hoạch đô thị phải có cách tiếp cận đa ngành, bao trùm tầm nhìn dài hạn, toàn diện, có tính chiến lược, tôn trọng quy luật thị trường và nguyên tắc phát triển bền vững; bảo đảm tính tầng bậc, liên tục, thống nhất, đầy đủ, tích hợp của hệ thống quy hoạch, gắn kết chặt chẽ với quy hoạch nông thôn;
- Tổ chức quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị, vùng đô thị, nhất là quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu công cộng, quy hoạch quản lý sử dụng không gian nổi, không gian ngầm và hệ thống công trình ngầm đô thị phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo đảm quốc phòng, an ninh; gắn kết chặt chẽ giữa công tác lập quy hoạch, phát triển đô thị với nhiệm vụ lập quy hoạch và quản lý, bảo vệ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
2. Về kiến trúc và xây dựng.
- Tăng cường công tác quản lý kiến trúc công trình về cả hình thức kiến trúc, quy mô công trình, vật liệu công trình và mối liên hệ với cảnh quan khu vực thông qua hồ sơ dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và cấp giấy phép xây dựng công trình. Đối với các công trình lớn, trọng điểm cần phải thi tuyển để chọn phương án kiến trúc thích hợp.
- Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị làm cơ sở quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình kiến trúc; tổ chức lập, hoàn thiện và ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn làm cơ sở cho công tác quản lý kiến trúc và quản lý xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt.
- Kiến trúc công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa, tôn trọng và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hóa bản địa. Công trình xây dựng phải được thiết kế, sử dụng vật liệu và thực hiện giải pháp xây dựng xanh thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên.
3. Về đất đai: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai và không gian mặt nước hiện hữu cho phát triển đô thị theo quy hoạch. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong quản lý đất đai, xây dựng, nhà ở và môi trường; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về quy hoạch, sử dụng đất.
4. Về cơ chế, chính sách.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, nhất là chính quyền địa phương, chính quyền đô thị và các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển đô thị;
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách về ưu đãi đầu tư nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị. Phát huy tối đa các nguồn lực, đặc biệt là ưu tiên nội lực; đẩy nhanh việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phấn đấu đạt các chỉ tiêu đề ra hàng năm và cho từng giai đoạn.
5. Về nguồn vốn và thu hút đầu tư.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại; huy động mạnh mẽ nguồn lực trong Nhân dân, các doanh nghiệp ngoài nhà nước từ các địa phương trong cả nước và vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch và các ngành nghề phi nông nghiệp...
- Cân đối nguồn thu phát sinh trên địa bàn để phát triển hệ thống hạ tầng, tiện ích đô thị và tạo quỹ đất sạch; khai thác nguồn lực từ đất đai để phát triển đô thị. Ngân sách tỉnh sẽ đầu tư vào các công trình mang tính liên kết vùng, liên kết nội tỉnh và những công trình trọng điểm của đô thị; ngân sách cấp huyện sẽ đầu tư các công trình còn lại. Nguồn xã hội hóa tập trung vào các dự án, công trình hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, thương mại, khu đô thị mới, khu dân cư...
6. Về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chấp hành chính sách pháp luật về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong định hướng quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, nhà ở, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển các đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, rõ ràng, minh bạch các nguồn tài nguyên; đẩy mạnh thu hút các nguồn lực đầu tư vào phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu; rà soát, hoàn thiện và triển khai có hiệu quả chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, phát triển công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, đô thị thông minh, đô thị sinh thái, kiến trúc xanh và có giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.