Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 165/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển điện lực Kon Tum 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 165/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển điện lực Kon Tum 2017

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035” - Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV với nội dung chính như sau:
...
2. Định hướng
a) Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
b) Phát triển lưới điện trung áp sau các trạm 110k, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp và điện khí hóa nông thôn.
c) Phát triển đường dây truyền tải điện, phân phối điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với khu vực thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại khu vực thành phố, trung tâm huyện, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
d) Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
II. NỘI DUNG HỢP PHẦN II CỦA ĐỀ ÁN QUY HOẠCH
1. Hiện trạng hệ thống lưới điện, cấp điện
- Các nhà máy điện cấp điện cho tỉnh Kon Tum gồm 12 nhà máy thủy điện nhỏ, với tổng công suất 64,53MW.
- Nguồn điện cấp cho lưới điện trung áp:
+ Nguồn trạm 110KV: Lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh chủ yếu được cấp điện từ 4 trạm 100kV bao gồm 5 máy biến áp với tổng dung lượng 145MVA.
+ Trạm trung gian: Toàn tỉnh hiện có 2 trạm biến áp trung gian, tổng dung lượng 23.000kVA.
- Lưới điện phân phối trung, hạ áp: Hiện nay, toàn tỉnh có 1.482 trạm biến áp phản phối với tổng dung lượng 208.612kVA (trong đó: 1.212 trạm thuộc tài sản ngành điện, 270 trạm thuộc tài sản khách hàng). Tổng số đường dây trung áp 1.882,91km; tổng số đường dây hạ áp 1.410km; tổng số công tơ 120.592.
- Điện thương phẩm của tỉnh Kon Tum năm 2010 là 159,1 triệu kWh, năm 2011 là 172,3 triệu kWh, năm 2012 là 203,4 triệu kWh, năm 2013 là 224,1 triệu kWh, năm 2014 là 248,6 triệu kWh, năm 2015 đạt 286,6 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2015 toàn tỉnh đạt 12,4%/năm. Sản lượng điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt 570,2 kWh/người, tăng gấp 1,6 lần so với năm 2010.
2. Nhu cầu điện cho giai đoạn quy hoạch
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh được dự báo đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh với tốc độ tăng trưởng GRDP cho từng giai đoạn, cụ thể:
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 12,4% (tương ứng với tăng GRDP: 9%);
- Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 10,3% (tương ứng với tăng GRDP: 8%).
- Giai đoạn 2026-2030, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 9,2% (tương ứng với tăng GRDP: 7,5%).
- Giai đoạn 2031-2035, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 7,8% (tương ứng với tăng GRDP: 7,25%).
Kết quả dự báo theo phương án cơ sở từng vùng phụ tải:
2.1. Vùng phụ tải 1
- Gồm phụ tải của khu vực thành phố Kon Tum và các huyện: Đăk Hà, Sa Thầy, la H’Drai.
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 77,7MW; điện thương phẩm 355,3 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 10,3%/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 114.25MW; điện thương phẩm 625 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 9,45%/năm.
2.2. Vùng phụ tải II
- Gồm phụ tải của khu vực các huyện: Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Tu Mơ Rông.
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 40,99MW; điện thương phẩm 143,7 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 10,32%/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 86,1 MW; điện thương phẩm 252,7 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 9,44%/năm.
2.3. Vùng phụ tải III
- Gồm phụ tải của khu vực các huyện: Kon Rẫy, Kon Plông.
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 8,03 MW; điện thương phẩm 30,9 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 10,33%/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 11,78MW; điện thương phẩm 54,3 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 9,43%/năm.

Content:
Định hướng
a) Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
b) Phát triển lưới điện trung áp sau các trạm 110k, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp và điện khí hóa nông thôn.
c) Phát triển đường dây truyền tải điện, phân phối điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với khu vực thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại khu vực thành phố, trung tâm huyện, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
d) Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
II. NỘI DUNG HỢP PHẦN II CỦA ĐỀ ÁN QUY HOẠCH
1. Hiện trạng hệ thống lưới điện, cấp điện
- Các nhà máy điện cấp điện cho tỉnh Kon Tum gồm 12 nhà máy thủy điện nhỏ, với tổng công suất 64,53MW.
- Nguồn điện cấp cho lưới điện trung áp:
+ Nguồn trạm 110KV: Lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh chủ yếu được cấp điện từ 4 trạm 100kV bao gồm 5 máy biến áp với tổng dung lượng 145MVA.
+ Trạm trung gian: Toàn tỉnh hiện có 2 trạm biến áp trung gian, tổng dung lượng 23.000kVA.
- Lưới điện phân phối trung, hạ áp: Hiện nay, toàn tỉnh có 1.482 trạm biến áp phản phối với tổng dung lượng 208.612kVA (trong đó: 1.212 trạm thuộc tài sản ngành điện, 270 trạm thuộc tài sản khách hàng). Tổng số đường dây trung áp 1.882,91km; tổng số đường dây hạ áp 1.410km; tổng số công tơ 120.592.
- Điện thương phẩm của tỉnh Kon Tum năm 2010 là 159,1 triệu kWh, năm 2011 là 172,3 triệu kWh, năm 2012 là 203,4 triệu kWh, năm 2013 là 224,1 triệu kWh, năm 2014 là 248,6 triệu kWh, năm 2015 đạt 286,6 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2015 toàn tỉnh đạt 12,4%/năm. Sản lượng điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt 570,2 kWh/người, tăng gấp 1,6 lần so với năm 2010.
Nhu cầu điện cho giai đoạn quy hoạch
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh được dự báo đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh với tốc độ tăng trưởng GRDP cho từng giai đoạn, cụ thể:
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 12,4% (tương ứng với tăng GRDP: 9%);
- Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 10,3% (tương ứng với tăng GRDP: 8%).
- Giai đoạn 2026-2030, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 9,2% (tương ứng với tăng GRDP: 7,5%).
- Giai đoạn 2031-2035, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm 7,8% (tương ứng với tăng GRDP: 7,25%).
Kết quả dự báo theo phương án cơ sở từng vùng phụ tải:
2.1. Vùng phụ tải 1
- Gồm phụ tải của khu vực thành phố Kon Tum và các huyện: Đăk Hà, Sa Thầy, la H’Drai.
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 77,7MW; điện thương phẩm 355,3 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 10,3%/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 114.25MW; điện thương phẩm 625 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 9,45%/năm.
2.Vùng phụ tải II
- Gồm phụ tải của khu vực các huyện: Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Tu Mơ Rông.
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 40,99MW; điện thương phẩm 143,7 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 10,32%/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 86,1 MW; điện thương phẩm 252,7 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 9,44%/năm.
2.3. Vùng phụ tải III
- Gồm phụ tải của khu vực các huyện: Kon Rẫy, Kon Plông.
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 8,03 MW; điện thương phẩm 30,9 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 10,33%/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 11,78MW; điện thương phẩm 54,3 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 9,43%/năm.