Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bình Định đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "286/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "286/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "286/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "286/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "286/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bình Định đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Phương hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
a. Xi măng:
- Không đầu tư phát triển cơ sở sản xuất xi măng mới, phát huy tối đa năng lực các cơ sở nghiền xi măng hiện có.
- Đầu tư mới trạm nghiền xi măng và trung chuyển sản phẩm.
b. Vật liệu xây:
- Về công nghệ: Tiếp tục đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Về nguyên liệu: Phát triển sản xuất gạch nung tập trung ở những khu vực có các mỏ sét trữ lượng lớn, chất lượng tốt tại các địa bàn huyện Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát.
- Mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm có chất lượng cao như gạch xây không trát, gạch nem tách, gạch có độ rỗng lớn dùng xây vách ngăn, tường lót cách âm, cách nhiệt, gạch trang trí, gạch lát sân, lát nhà. Phát triển các loại gạch có độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
- Chấm dứt hoạt động đối với các lò gạch nung bằng thủ công nằm trong khu dân cư trước ngày 31/12/2014; chấm dứt hoạt động đối với các lò nung gạch thủ công nằm ngoài khu dân cư hoặc trong các điểm sản xuất tập trung ngoài các cụm công nghiệp trước ngày 31/12/2015; chấm dứt hoạt động đối với các lò nung thủ công còn lại trên địa bàn tỉnh trước ngày 31/12/2016; xem xét cho một số cơ sở đang sản xuất gạch, ngói thủ công đầu tư chuyển đổi công nghệ sang lò tuy nen, lò hoffman sử dụng nhiên liệu từ phế thải nông nghiệp hoặc sản xuất gạch không nung.
- Cấp phép khai thác nguyên liệu sét gạch, ngói cho các cơ sở sản xuất theo đúng quy hoạch thăm dò, khai thác.
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây không nung để dần thay thế gạch nung trong xây dựng.
- Tiếp tục duy trì các cơ sở chế biến đá chẻ để bổ sung một phần cho nguồn cung vật liệu xây, tận dụng tài nguyên và sử dụng lao động nhàn rỗi trong dân.
c. Vật liệu lợp:
- Phát triển các loại ngói nung, ngói trang trí chất lượng cao có giá trị kinh tế, ngói cổ phục vụ cho xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hóa...
- Phát triển sản xuất các loại ngói không nung xi măng - cát có màu, sản xuất trên dây chuyền công nghệ cơ giới hóa do trong nước chế tạo.
- Phát triển sản xuất tấm lợp kim loại cách âm, cách nhiệt, chống ồn trên dây chuyền tự động hóa và đồng bộ.
d. Đá xây dựng (đá xay nghiền):
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng tại cơ sở hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Các cơ sở khai thác cần đầu tư dây chuyền chế biến hiện đại và phải có phương án sử dụng mạt đá để sản xuất các loại vật liệu khác nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức sắp xếp lại việc khai thác đá chẻ thành các cơ sở lớn với công suất > 5.000 m3/năm, bổ sung một phần nhu cầu vật liệu xây.
đ. Đá khối và đá ốp lát:
- Thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ đá ốp lát để bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng cao cấp của cả nước, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Nâng công suất khai thác đá khối của các cơ sở có nhà máy chế biến đá ốp lát và đá mỹ nghệ hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015, không đầu tư cơ sở chế biến đá ốp lát mới, phát huy công suất chế biến đá ốp lát hiện có, đầu tư về chiều sâu công nghệ, thay thế, sắp xếp lại một số cơ sở chế biến đá có công nghệ thấp, kém hiệu quả. Giai đoạn 2016 - 2020, nâng công suất chế biến đá ốp lát lên đạt 6 triệu m2/năm.
- Tổ chức sắp xếp các cơ sở có công suất khai thác nhỏ (<10.000 m3/năm), khuyến khích đầu tư mới, cải tiến công nghệ, trang thiết bị khai thác đá nhằm nâng cao khả năng thu hồi đá khối, tăng hiệu quả khai thác và đảm bảo môi trường.
- Khoanh định khu vực có khoáng sản đá ốp lát phân tán, nhỏ lẻ trình cấp có thẩm quyền khoanh định và công bố.
- Đầu tư chế biến các sản phẩm đá ốp lát như đá chẻ, đá sân vườn, đá mỹ nghệ... từ đá khối, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
e. Cát xây dựng:
- Đẩy mạnh khai thác cát trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông, đáp ứng nhu cầu cát xây dựng trong tỉnh. Do đặc điểm cát lòng sông thay đổi theo mùa, nên hàng năm phải kiểm tra trữ lượng để bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch kịp thời.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát đối với các hộ tư nhân nhỏ lẻ, khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở này liên kết, liên doanh hình thành các đơn vị khai thác tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức quản lý khai thác theo quy hoạch; áp dụng cơ giới hóa và cải tiến công nghệ khai thác cát để nâng công suất và đảm bảo môi trường.
- Kiên quyết xử lý tình trạng khai thác cát trái phép của các tổ chức và hộ cá thể không có chức năng khai thác cát.
- Khai thác cát phải đảm bảo hành lang an toàn đối với luồng tàu và công trình báo hiệu đường thủy, công trình cầu cống, đê điều...
g. Đất san lấp: Tổng công suất khai thác năm 2020 là 2.500.000 m3/năm.
h. Gạch gốm ốp ceramic:
- Giai đoạn đến năm 2015: Duy trì sản xuất tại Công ty cổ phần Cosevco 75, tại KCN Phú Tài, thành phố Quy Nhơn với công suất 1,5 triệu m2/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Mở rộng sản xuất, nâng công suất lên 3 triệu m2/năm, đa dạng hóa sản phẩm về mẫu mã và chất lượng, chủng loại.
i. Bê tông cấu kiện:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Duy trì sản xuất tại 7 cơ sở bê tông cấu kiện hiện đã có, tổng công suất là 80.000 m3/năm. Đầu tư mới cơ sở bê tông cấu kiện công suất 30.000 m3/năm tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất 8 cơ sở bê tông cấu kiện đã có của giai đoạn trước, tổng công suất là 110.000 m3/năm.
k. Gạch lát bê tông:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Duy trì sản xuất gạch lát bê tông tại 4 cơ sở hiện có với tổng công suất 600.000 m2/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mới 2 cơ sở gạch lát bê tông terrazzo công suất 150.000 m2/năm/cơ sở tại KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn và KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát. Tổng công suất gạch lát bê tông đến năm 2020 là 900.000 m2/năm.
l. Vữa khô trộn sẵn:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Đầu tư mới cơ sở sản xuất vữa khô trộn sẵn tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát với công suất 300.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phát huy hết công suất cơ sở vữa khô trộn sẵn đã đầu tư giai đoạn trước.
m. Cơ sở sản xuất ván dăm ép: Đầu tư mới 3 cơ sở sản xuất ván dăm ép, công suất 10.000m3/năm/cơ sở tại thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn và xã Canh Thuận, huyện Vân Canh.
n. Cơ sở sản xuất composite nhựa gỗ: Đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất sản phẩm composite nhựa gỗ, công suất 30.000 tấn/năm tại KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn.
o. Cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo: Đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo, công suất 1.000.000 m2/năm tại KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn.
p. Chế biến cao lanh:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Đầu tư mới cơ sở chế biến cao lanh tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát với công suất 50.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư tăng công suất cơ sở chế biến cao lanh tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát với công suất 100.000 tấn/năm.

Content:
Phương hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
a. Xi măng:
- Không đầu tư phát triển cơ sở sản xuất xi măng mới, phát huy tối đa năng lực các cơ sở nghiền xi măng hiện có.
- Đầu tư mới trạm nghiền xi măng và trung chuyển sản phẩm.
b. Vật liệu xây:
- Về công nghệ: Tiếp tục đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Về nguyên liệu: Phát triển sản xuất gạch nung tập trung ở những khu vực có các mỏ sét trữ lượng lớn, chất lượng tốt tại các địa bàn huyện Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát.
- Mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm có chất lượng cao như gạch xây không trát, gạch nem tách, gạch có độ rỗng lớn dùng xây vách ngăn, tường lót cách âm, cách nhiệt, gạch trang trí, gạch lát sân, lát nhà. Phát triển các loại gạch có độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
- Chấm dứt hoạt động đối với các lò gạch nung bằng thủ công nằm trong khu dân cư trước ngày 31/12/2014; chấm dứt hoạt động đối với các lò nung gạch thủ công nằm ngoài khu dân cư hoặc trong các điểm sản xuất tập trung ngoài các cụm công nghiệp trước ngày 31/12/2015; chấm dứt hoạt động đối với các lò nung thủ công còn lại trên địa bàn tỉnh trước ngày 31/12/2016; xem xét cho một số cơ sở đang sản xuất gạch, ngói thủ công đầu tư chuyển đổi công nghệ sang lò tuy nen, lò hoffman sử dụng nhiên liệu từ phế thải nông nghiệp hoặc sản xuất gạch không nung.
- Cấp phép khai thác nguyên liệu sét gạch, ngói cho các cơ sở sản xuất theo đúng quy hoạch thăm dò, khai thác.
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây không nung để dần thay thế gạch nung trong xây dựng.
- Tiếp tục duy trì các cơ sở chế biến đá chẻ để bổ sung một phần cho nguồn cung vật liệu xây, tận dụng tài nguyên và sử dụng lao động nhàn rỗi trong dân.
c. Vật liệu lợp:
- Phát triển các loại ngói nung, ngói trang trí chất lượng cao có giá trị kinh tế, ngói cổ phục vụ cho xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hóa...
- Phát triển sản xuất các loại ngói không nung xi măng - cát có màu, sản xuất trên dây chuyền công nghệ cơ giới hóa do trong nước chế tạo.
- Phát triển sản xuất tấm lợp kim loại cách âm, cách nhiệt, chống ồn trên dây chuyền tự động hóa và đồng bộ.
d. Đá xây dựng (đá xay nghiền):
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng tại cơ sở hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Các cơ sở khai thác cần đầu tư dây chuyền chế biến hiện đại và phải có phương án sử dụng mạt đá để sản xuất các loại vật liệu khác nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức sắp xếp lại việc khai thác đá chẻ thành các cơ sở lớn với công suất > 5.000 m3/năm, bổ sung một phần nhu cầu vật liệu xây.
đ. Đá khối và đá ốp lát:
- Thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ đá ốp lát để bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng cao cấp của cả nước, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Nâng công suất khai thác đá khối của các cơ sở có nhà máy chế biến đá ốp lát và đá mỹ nghệ hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015, không đầu tư cơ sở chế biến đá ốp lát mới, phát huy công suất chế biến đá ốp lát hiện có, đầu tư về chiều sâu công nghệ, thay thế, sắp xếp lại một số cơ sở chế biến đá có công nghệ thấp, kém hiệu quả. Giai đoạn 2016 - 2020, nâng công suất chế biến đá ốp lát lên đạt 6 triệu m2/năm.
- Tổ chức sắp xếp các cơ sở có công suất khai thác nhỏ (<10.000 m3/năm), khuyến khích đầu tư mới, cải tiến công nghệ, trang thiết bị khai thác đá nhằm nâng cao khả năng thu hồi đá khối, tăng hiệu quả khai thác và đảm bảo môi trường.
- Khoanh định khu vực có khoáng sản đá ốp lát phân tán, nhỏ lẻ trình cấp có thẩm quyền khoanh định và công bố.
- Đầu tư chế biến các sản phẩm đá ốp lát như đá chẻ, đá sân vườn, đá mỹ nghệ... từ đá khối, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
e. Cát xây dựng:
- Đẩy mạnh khai thác cát trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông, đáp ứng nhu cầu cát xây dựng trong tỉnh. Do đặc điểm cát lòng sông thay đổi theo mùa, nên hàng năm phải kiểm tra trữ lượng để bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch kịp thời.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát đối với các hộ tư nhân nhỏ lẻ, khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở này liên kết, liên doanh hình thành các đơn vị khai thác tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức quản lý khai thác theo quy hoạch; áp dụng cơ giới hóa và cải tiến công nghệ khai thác cát để nâng công suất và đảm bảo môi trường.
- Kiên quyết xử lý tình trạng khai thác cát trái phép của các tổ chức và hộ cá thể không có chức năng khai thác cát.
- Khai thác cát phải đảm bảo hành lang an toàn đối với luồng tàu và công trình báo hiệu đường thủy, công trình cầu cống, đê điều...
g. Đất san lấp: Tổng công suất khai thác năm 2020 là 2.500.000 m3/năm.
h. Gạch gốm ốp ceramic:
- Giai đoạn đến năm 2015: Duy trì sản xuất tại Công ty cổ phần Cosevco 75, tại KCN Phú Tài, thành phố Quy Nhơn với công suất 1,5 triệu m2/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Mở rộng sản xuất, nâng công suất lên 3 triệu m2/năm, đa dạng hóa sản phẩm về mẫu mã và chất lượng, chủng loại.
i. Bê tông cấu kiện:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Duy trì sản xuất tại 7 cơ sở bê tông cấu kiện hiện đã có, tổng công suất là 80.000 m3/năm. Đầu tư mới cơ sở bê tông cấu kiện công suất 30.000 m3/năm tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất 8 cơ sở bê tông cấu kiện đã có của giai đoạn trước, tổng công suất là 110.000 m3/năm.
k. Gạch lát bê tông:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Duy trì sản xuất gạch lát bê tông tại 4 cơ sở hiện có với tổng công suất 600.000 m2/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mới 2 cơ sở gạch lát bê tông terrazzo công suất 150.000 m2/năm/cơ sở tại KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn và KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát. Tổng công suất gạch lát bê tông đến năm 2020 là 900.000 m2/năm.
l. Vữa khô trộn sẵn:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Đầu tư mới cơ sở sản xuất vữa khô trộn sẵn tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát với công suất 300.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phát huy hết công suất cơ sở vữa khô trộn sẵn đã đầu tư giai đoạn trước.
m. Cơ sở sản xuất ván dăm ép: Đầu tư mới 3 cơ sở sản xuất ván dăm ép, công suất 10.000m3/năm/cơ sở tại thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn và xã Canh Thuận, huyện Vân Canh.
n. Cơ sở sản xuất composite nhựa gỗ: Đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất sản phẩm composite nhựa gỗ, công suất 30.000 tấn/năm tại KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn.
o. Cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo: Đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo, công suất 1.000.000 m2/năm tại KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn.
p. Chế biến cao lanh:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Đầu tư mới cơ sở chế biến cao lanh tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát với công suất 50.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư tăng công suất cơ sở chế biến cao lanh tại KCN Hòa Hội, huyện Phù Cát với công suất 100.000 tấn/năm.