Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2153/QĐ-TTg năm 2009 Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh hồ Ba Bể

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "2153/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "2153/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "2153/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "2153/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "2153/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2153/QĐ-TTg năm 2009 Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh hồ Ba Bể

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh hồ Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng
a) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Quốc lộ: quốc lộ 279: nâng cấp toàn tuyến đạt đường cấp IV miền núi; quốc lộ 37B (nâng cấp quốc lộ mới): đi qua các xã Trung Hà, Hà Lang, Tân An, thị trấn Vĩnh Lộc, Vinh Quang và Bình Nhân (huyện Chiêm Hóa), nâng cấp đạt đường cấp IV miền núi;
+ Tỉnh lộ: tỉnh lộ 190 (tỉnh lộ 176 cũ): nâng cấp đạt đường cấp III miền núi; các tuyến tỉnh lộ 185, tỉnh lộ 188 (thuộc các huyện Chiêm Hóa và Na Hang), tỉnh lộ 187 (tỉnh Bắc Kạn là TL255), tỉnh lộ 258 (thuộc huyện Ba Bể) nâng cấp thành đường cấp IV miền núi; tỉnh lộ 254: cải tạo và nâng cấp thành đường cấp III miền núi; tỉnh lộ 258B, tỉnh lộ 212 nâng cấp thành đường tỉnh đạt cấp V miền núi; tỉnh lộ 255: kéo dài từ thị xã Bắc Kạn đi thị trấn Bằng Lũng và đi Tuyên Quang qua đèo Kéo Mác, tránh không qua vùng di tích lịch sử cách mạng ATK (Nà Duồng - Yên Thượng), nâng cấp thành đường cấp III miền núi;
+ Huyện lộ: cơ bản được nâng cấp nhựa hóa hoặc bê tông xi măng các tuyến đường tới trung tâm các xã để bảo đảm lưu thông được 4 mùa. Đến năm 2020 được quy hoạch thành đường cấp V miền núi. Hoàn thiện cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường có mặt đường trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng và mở mới các tuyến đường theo quy hoạch;
+ Đường đô thị: từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng các trục giao thông đô thị, xây dựng thêm các tuyến đường tại các cụm công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Hoàn thiện các tuyến đường theo quy hoạch chung các đô thị, duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường đô thị. Mật độ đường tại các thị trấn phấn đấu đạt 2,5 - 4 km/km2, tỷ lệ đất giao thông chiếm từ 17 - 20%;
+ Đường giao thông thôn, bản: phát triển đường giao thông thôn bản, đảm bảo mục tiêu hết năm 2010 đạt 100% thôn bản có đường ô tô đến trung tâm thôn và được nâng cấp, gia cố mặt đường, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trên đường. Đến năm 2020 hoàn thành xây dựng các tuyến đường theo quy hoạch và nâng cấp mặt đường bê tông xi măng đạt 80% hệ thống giao thông thôn bản trên địa bàn,...
- Đường thủy: xây dựng hệ thống thuyền du lịch hiện đại cho khu vực hồ Ba Bể và hồ Na Hang, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông: xây dựng các điểm đỗ xe tập trung và điểm trung chuyển phương tiện tại các điểm đón khách du lịch như: Buốc Lốm, Nam Cường, hồ Na Hang.
Chuẩn bị xây dựng các bến xe tại các huyện theo quy hoạch chung, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách cho nhân dân các dân tộc trong và ngoài tỉnh.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Các giải pháp phòng chống ngập úng:
+ Xây dựng, cải tạo các hồ chứa đầu nguồn, thủy lợi kết hợp thủy điện, nhằm cắt lũ cho hạ lưu, tích nước, cấp điện...; cải tạo lòng sông, hướng chảy hợp lý để thông thoáng dòng lũ, hạn chế xói lở;
+ Xây dựng ta luy, tường chắn có chỉ tiêu kỹ thuật đúng với cấp công trình và tính chất, đặc thù của đất nhằm hạn chế xói mòn, trượt lở tại các vùng thường xuyên có nguy cơ sạt lở;
+ Bảo vệ rừng, phục hồi và tái sinh rừng tăng độ che phủ trung bình > 60%;
+ Tăng cường công tác quản lý lưu vực hệ thống sông chính, tiểu lưu vực thuộc các sông nội tỉnh và liên tỉnh;
+ Tăng cường công tác quản lý và khai thác các công trình đầu mối cấp tỉnh và cấp liên tỉnh; tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.
- Yêu cầu đối với quy hoạch san nền thoát nước cho các đô thị, khu dân cư nông thôn:
+ Khống chế các điều kiện kỹ thuật bảo vệ đô thị và các điểm dân cư phù hợp với cấp hạng, quy mô của từng đô thị, điểm dân cư, bảo đảm an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư không bị ngập lụt;
+ Đối với vùng có nguy cơ cao về sạt lở, ngập lũ, lũ quét...cần tăng cường khảo sát, khoanh vùng phạm vi; cảnh báo cho dân cư trong vùng, lập kế hoạch di dời khi cần thiết;
+ Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị và thoát nước cho các điểm dân, trung tâm cụm xã, hạn chế tối đa về úng, ngập.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Đến năm 2015 tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người ngày đêm, cấp cho 85% dân số đối với các đô thị;
+ Đến năm 2025 tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người ngày đêm, cấp cho 95% dân số đối với các đô thị.
- Nguồn nước:
+ Thị trấn Vĩnh Lộc: lấy nguồn nước sông Gâm;
+ Thị trấn Na Hang: lấy nguồn nước từ hồ thủy điện Na Hang;
+ Thị trấn Chợ Rã: giai đoạn đầu lấy nguồn nước ngầm, giai đoạn sau khai thác thêm nguồn nước mặt;
+ Thị trấn Bằng Lũng: giai đoạn đầu kết hợp khai thác nguồn nước giếng Mắt Rồng với nguồn nước suối Khuổi Tráng theo dự án cấp nước của Phần Lan. Về dài hạn kết hợp thêm nguồn nước từ sông Cầu;
+ Đối với các thị trấn khác: dùng nguồn nước mặt kết hợp với nguồn nước ngầm;
+ Các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp;
+ Cấp nước các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có. Dùng mô hình cấp nước tập trung, hệ thống cấp nước tự chảy, khai thác nước ngầm, nước mặt từ sông suối, ao, hồ, xử lý nước để đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
d) Định hướng cấp điện:
Nguồn cung cấp điện trong vùng được quy hoạch như sau:
- Nhà máy thủy điện Tuyên Quang công suất 342 MW;
- Trạm 220 KV Na Hang công suất đợt đầu 1 x 63 MVA, tương lai 2 x 125 MVA;
- Trạm 220 KV Tuyên Quang công suất đợt đầu 125 MVA, tương lai 2 x 125 MVA;
- Trạm 220 KV Bắc Kạn công suất 1 x 125 MVA sẽ được xây dựng vào giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025;
- Huyện Ba Bể: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110 KV công suất 1 x 25 MVA, đến năm 2025 nâng công suất trạm 110 KV lên 2 x 25 MVA;
- Huyện Chợ Đồn: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22 KV công suất 1 x 25 MVA; đến năm 2025 nâng công suất trạm 110 KV lên 2 x 25 MVA;
- Huyện Na Hang: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22 KV công suất 1 x 16 MVA; đến năm 2025 sẽ nâng công suất trạm 110 KV Na Hang lên 2 x 16 MVA;
- Huyện Chiêm Hóa: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22 KV công suất 2 x 16 MVA; đến năm 2025 sẽ nâng công suất trạm 110 KV lên 2 x 25 MVA.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quy hoạch thoát nước thải: nước thải sinh hoạt của từng đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý đạt tỷ lệ 60 - 80% (đến năm 2010) và đạt tỷ lệ 80 - 90% (đến năm 2025);
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thị xã, thị trấn Chợ Rã, Bằng Lũng (tỉnh Bắc Kạn) và Na Hang, Vĩnh Lộc (tỉnh Tuyên Quang);
- Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải cho các thị trấn còn lại như Pù Mắt, Đồn Đèn, Nghĩa Tá, Bản Thi (tỉnh Bắc Kạn) và Thượng Lâm, Yên Hoa, Đà Vị, Hòa Phú, Đầm Hồng, Phúc Sơn (tỉnh Tuyên Quang);
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp; tại các trung tâm đón tiếp du lịch có trạm xử lý nước thải tập trung;
- Tại các điểm tham quan du lịch, quy hoạch các nhà vệ sinh công cộng, nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Tại các thôn bản được quy hoạch là bản văn hóa du lịch, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình sẽ được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường và theo hệ thống thoát nước dẫn ra các ao hồ để làm sạch tự nhiên;
- Khu vực chuồng trại chăn nuôi có số lượng lớn phải được đặt xa khu ở. Nước thải và phân gia súc từ các khu chăn nuôi phải được xử lý bằng các bể biogas hoặc bằng công nghệ phù hợp, đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR)
+ Đến năm 2025, mỗi huyện có một khu liên hợp xử lý chất thải rắn hiện đại.
+ Đến năm 2015, theo quy mô, cấp, loại đô thị, mối đô thị xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có quy mô từ 3 - 5 ha.
+ CTR phát sinh tại các hộ gia đình phải được thu gom tái chế và chôn lấp làm phân vi sinh, Chất thải rắn phát sinh tại các khu du lịch, các khu trung tâm đón tiếp phải được thu gom và xử lý bảo đảm vệ sinh
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
Mỗi đô thị xây dựng một khu nghĩa trang tập trung hiện đại, diện tích 1-2 ha, có khoảng cách ly, bảo đảm các điều kiện môi trường và tiết kiệm đất. Việc lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang phải được xem xét bảo đảm phù hợp tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục tập quán của từng địa phương.
e) Các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường
- Đối với các khu công nghiệp cần ưu tiên đầu tư áp dụng công nghệ mới, khuyến khích sản xuất sạch, công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở công nghiệp phải có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các cơ sở công nghiệp đi vào hoạt động
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hạn chế mức thấp nhất việc sử dụng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, cấm sử dụng các hóa chất độc hại.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, có biện pháp hạn chế tối đa việc gây sói mòn và bạc màu đất canh tác, đất đồi núi. Sử dụng đất gắn liền với chiến lược phục hồi rừng, tái sinh rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
- Đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo hướng phát triển bền vững trên cơ sở thu hút sự tham gia cộng đồng.
g) Các giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường
- Các cơ quan chức năng phải tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trong vùng để có biện pháp xử lý kịp thời đối với những hoạt động sai phạm;
- Hướng dẫn thực hiện đúng các quy định về chống bụi trong quá trình khai thác chuyên trở khoáng sản, các quy định về nổ mìn trong khai thác đá, các giải pháp phục hồi môi trường tự nhiên sau khai thác;
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Xây dựng mạng lưới giám sát môi trường để cung cấp thông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách;
- Các khu công nghiệp phải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đã được đề ra trong báo cáo ĐTM.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng
a) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Quốc lộ: quốc lộ 279: nâng cấp toàn tuyến đạt đường cấp IV miền núi; quốc lộ 37B (nâng cấp quốc lộ mới): đi qua các xã Trung Hà, Hà Lang, Tân An, thị trấn Vĩnh Lộc, Vinh Quang và Bình Nhân (huyện Chiêm Hóa), nâng cấp đạt đường cấp IV miền núi;
+ Tỉnh lộ: tỉnh lộ 190 (tỉnh lộ 176 cũ): nâng cấp đạt đường cấp III miền núi; các tuyến tỉnh lộ 185, tỉnh lộ 188 (thuộc các huyện Chiêm Hóa và Na Hang), tỉnh lộ 187 (tỉnh Bắc Kạn là TL255), tỉnh lộ 258 (thuộc huyện Ba Bể) nâng cấp thành đường cấp IV miền núi; tỉnh lộ 254: cải tạo và nâng cấp thành đường cấp III miền núi; tỉnh lộ 258B, tỉnh lộ 212 nâng cấp thành đường tỉnh đạt cấp V miền núi; tỉnh lộ 255: kéo dài từ thị xã Bắc Kạn đi thị trấn Bằng Lũng và đi Tuyên Quang qua đèo Kéo Mác, tránh không qua vùng di tích lịch sử cách mạng ATK (Nà Duồng - Yên Thượng), nâng cấp thành đường cấp III miền núi;
+ Huyện lộ: cơ bản được nâng cấp nhựa hóa hoặc bê tông xi măng các tuyến đường tới trung tâm các xã để bảo đảm lưu thông được 4 mùa. Đến năm 2020 được quy hoạch thành đường cấp V miền núi. Hoàn thiện cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường có mặt đường trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng và mở mới các tuyến đường theo quy hoạch;
+ Đường đô thị: từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng các trục giao thông đô thị, xây dựng thêm các tuyến đường tại các cụm công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Hoàn thiện các tuyến đường theo quy hoạch chung các đô thị, duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường đô thị. Mật độ đường tại các thị trấn phấn đấu đạt 2,5 - 4 km/km2, tỷ lệ đất giao thông chiếm từ 17 - 20%;
+ Đường giao thông thôn, bản: phát triển đường giao thông thôn bản, đảm bảo mục tiêu hết năm 2010 đạt 100% thôn bản có đường ô tô đến trung tâm thôn và được nâng cấp, gia cố mặt đường, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trên đường. Đến năm 2020 hoàn thành xây dựng các tuyến đường theo quy hoạch và nâng cấp mặt đường bê tông xi măng đạt 80% hệ thống giao thông thôn bản trên địa bàn,...
- Đường thủy: xây dựng hệ thống thuyền du lịch hiện đại cho khu vực hồ Ba Bể và hồ Na Hang, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông: xây dựng các điểm đỗ xe tập trung và điểm trung chuyển phương tiện tại các điểm đón khách du lịch như: Buốc Lốm, Nam Cường, hồ Na Hang.
Chuẩn bị xây dựng các bến xe tại các huyện theo quy hoạch chung, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách cho nhân dân các dân tộc trong và ngoài tỉnh.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Các giải pháp phòng chống ngập úng:
+ Xây dựng, cải tạo các hồ chứa đầu nguồn, thủy lợi kết hợp thủy điện, nhằm cắt lũ cho hạ lưu, tích nước, cấp điện...; cải tạo lòng sông, hướng chảy hợp lý để thông thoáng dòng lũ, hạn chế xói lở;
+ Xây dựng ta luy, tường chắn có chỉ tiêu kỹ thuật đúng với cấp công trình và tính chất, đặc thù của đất nhằm hạn chế xói mòn, trượt lở tại các vùng thường xuyên có nguy cơ sạt lở;
+ Bảo vệ rừng, phục hồi và tái sinh rừng tăng độ che phủ trung bình > 60%;
+ Tăng cường công tác quản lý lưu vực hệ thống sông chính, tiểu lưu vực thuộc các sông nội tỉnh và liên tỉnh;
+ Tăng cường công tác quản lý và khai thác các công trình đầu mối cấp tỉnh và cấp liên tỉnh; tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.
- Yêu cầu đối với quy hoạch san nền thoát nước cho các đô thị, khu dân cư nông thôn:
+ Khống chế các điều kiện kỹ thuật bảo vệ đô thị và các điểm dân cư phù hợp với cấp hạng, quy mô của từng đô thị, điểm dân cư, bảo đảm an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư không bị ngập lụt;
+ Đối với vùng có nguy cơ cao về sạt lở, ngập lũ, lũ quét...cần tăng cường khảo sát, khoanh vùng phạm vi; cảnh báo cho dân cư trong vùng, lập kế hoạch di dời khi cần thiết;
+ Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị và thoát nước cho các điểm dân, trung tâm cụm xã, hạn chế tối đa về úng, ngập.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Đến năm 2015 tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người ngày đêm, cấp cho 85% dân số đối với các đô thị;
+ Đến năm 2025 tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người ngày đêm, cấp cho 95% dân số đối với các đô thị.
- Nguồn nước:
+ Thị trấn Vĩnh Lộc: lấy nguồn nước sông Gâm;
+ Thị trấn Na Hang: lấy nguồn nước từ hồ thủy điện Na Hang;
+ Thị trấn Chợ Rã: giai đoạn đầu lấy nguồn nước ngầm, giai đoạn sau khai thác thêm nguồn nước mặt;
+ Thị trấn Bằng Lũng: giai đoạn đầu kết hợp khai thác nguồn nước giếng Mắt Rồng với nguồn nước suối Khuổi Tráng theo dự án cấp nước của Phần Lan. Về dài hạn kết hợp thêm nguồn nước từ sông Cầu;
+ Đối với các thị trấn khác: dùng nguồn nước mặt kết hợp với nguồn nước ngầm;
+ Các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp;
+ Cấp nước các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có. Dùng mô hình cấp nước tập trung, hệ thống cấp nước tự chảy, khai thác nước ngầm, nước mặt từ sông suối, ao, hồ, xử lý nước để đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
d) Định hướng cấp điện:
Nguồn cung cấp điện trong vùng được quy hoạch như sau:
- Nhà máy thủy điện Tuyên Quang công suất 342 MW;
- Trạm 220 KV Na Hang công suất đợt đầu 1 x 63 MVA, tương lai 2 x 125 MVA;
- Trạm 220 KV Tuyên Quang công suất đợt đầu 125 MVA, tương lai 2 x 125 MVA;
- Trạm 220 KV Bắc Kạn công suất 1 x 125 MVA sẽ được xây dựng vào giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025;
- Huyện Ba Bể: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110 KV công suất 1 x 25 MVA, đến năm 2025 nâng công suất trạm 110 KV lên 2 x 25 MVA;
- Huyện Chợ Đồn: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22 KV công suất 1 x 25 MVA; đến năm 2025 nâng công suất trạm 110 KV lên 2 x 25 MVA;
- Huyện Na Hang: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22 KV công suất 1 x 16 MVA; đến năm 2025 sẽ nâng công suất trạm 110 KV Na Hang lên 2 x 16 MVA;
- Huyện Chiêm Hóa: đến năm 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22 KV công suất 2 x 16 MVA; đến năm 2025 sẽ nâng công suất trạm 110 KV lên 2 x 25 MVA.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quy hoạch thoát nước thải: nước thải sinh hoạt của từng đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý đạt tỷ lệ 60 - 80% (đến năm 2010) và đạt tỷ lệ 80 - 90% (đến năm 2025);
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thị xã, thị trấn Chợ Rã, Bằng Lũng (tỉnh Bắc Kạn) và Na Hang, Vĩnh Lộc (tỉnh Tuyên Quang);
- Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải cho các thị trấn còn lại như Pù Mắt, Đồn Đèn, Nghĩa Tá, Bản Thi (tỉnh Bắc Kạn) và Thượng Lâm, Yên Hoa, Đà Vị, Hòa Phú, Đầm Hồng, Phúc Sơn (tỉnh Tuyên Quang);
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp; tại các trung tâm đón tiếp du lịch có trạm xử lý nước thải tập trung;
- Tại các điểm tham quan du lịch, quy hoạch các nhà vệ sinh công cộng, nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Tại các thôn bản được quy hoạch là bản văn hóa du lịch, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình sẽ được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường và theo hệ thống thoát nước dẫn ra các ao hồ để làm sạch tự nhiên;
- Khu vực chuồng trại chăn nuôi có số lượng lớn phải được đặt xa khu ở. Nước thải và phân gia súc từ các khu chăn nuôi phải được xử lý bằng các bể biogas hoặc bằng công nghệ phù hợp, đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR)
+ Đến năm 2025, mỗi huyện có một khu liên hợp xử lý chất thải rắn hiện đại.
+ Đến năm 2015, theo quy mô, cấp, loại đô thị, mối đô thị xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có quy mô từ 3 - 5 ha.
+ CTR phát sinh tại các hộ gia đình phải được thu gom tái chế và chôn lấp làm phân vi sinh, Chất thải rắn phát sinh tại các khu du lịch, các khu trung tâm đón tiếp phải được thu gom và xử lý bảo đảm vệ sinh
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
Mỗi đô thị xây dựng một khu nghĩa trang tập trung hiện đại, diện tích 1-2 ha, có khoảng cách ly, bảo đảm các điều kiện môi trường và tiết kiệm đất. Việc lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang phải được xem xét bảo đảm phù hợp tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục tập quán của từng địa phương.
e) Các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường
- Đối với các khu công nghiệp cần ưu tiên đầu tư áp dụng công nghệ mới, khuyến khích sản xuất sạch, công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở công nghiệp phải có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các cơ sở công nghiệp đi vào hoạt động
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hạn chế mức thấp nhất việc sử dụng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, cấm sử dụng các hóa chất độc hại.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, có biện pháp hạn chế tối đa việc gây sói mòn và bạc màu đất canh tác, đất đồi núi. Sử dụng đất gắn liền với chiến lược phục hồi rừng, tái sinh rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
- Đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo hướng phát triển bền vững trên cơ sở thu hút sự tham gia cộng đồng.
g) Các giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường
- Các cơ quan chức năng phải tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trong vùng để có biện pháp xử lý kịp thời đối với những hoạt động sai phạm;
- Hướng dẫn thực hiện đúng các quy định về chống bụi trong quá trình khai thác chuyên trở khoáng sản, các quy định về nổ mìn trong khai thác đá, các giải pháp phục hồi môi trường tự nhiên sau khai thác;
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Xây dựng mạng lưới giám sát môi trường để cung cấp thông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách;
- Các khu công nghiệp phải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đã được đề ra trong báo cáo ĐTM.