Document: Điều 23 Nghị định 111/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thể dục, thể thao

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2002", "sign_number": "111/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2002", "sign_number": "111/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2002", "sign_number": "111/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2002", "sign_number": "111/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2002", "sign_number": "111/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 23 Nghị định 111/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thể dục, thể thao có nội dung như sau:

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Thể dục Thể thao
Uỷ ban Thể dục Thể thao thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với Liên đoàn thể thao quốc gia có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thông báo chương trình, kế hoạch phát triển thể dục thể thao để Liên đoàn thể thao quốc gia xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động;
2. Công nhận luật thi đấu, điều lệ giải thi đấu thể thao quốc gia từng môn theo đề nghị của Liên đoàn thể thao quốc gia;
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức các giải thi đấu thể thao trong hệ thống giải thi đấu thể thao quốc gia hàng năm, giải thi đấu thể thao quốc tế tại Việt Nam do Liên đoàn thể thao quốc gia tổ chức;
4. Quyết định thành lập đội tuyển thể thao quốc gia tham gia các giải thi đấu thể thao quốc tế; triệu tập thành viên đội tuyển thể thao quốc gia để tập huấn và thi đấu; thông qua chương trình, kế hoạch huấn luyện và thi đấu của đội tuyển thể thao quốc gia theo đề nghị của Liên đoàn thể thao quốc gia;
5. Hướng dẫn và tạo điều kiện để Liên đoàn thể thao quốc gia tham gia chương trình hợp tác thể thao quốc tế phù hợp với kế hoạch chung của ngành thể dục thể thao, theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tế mà Liên đoàn là thành viên;
6. Phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận việc phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao Việt Nam theo đề nghị của Liên đoàn thể thao quốc gia;
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của Liên đoàn thể thao quốc gia;
8. Khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Liên đoàn thể thao quốc gia;
9. Quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân mắc khuyết điểm nghiêm trọng hoặc vi phạm pháp luật trong hoạt động của Liên đoàn thể thao quốc gia.

Content:
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Thể dục Thể thao
Uỷ ban Thể dục Thể thao thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với Liên đoàn thể thao quốc gia có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thông báo chương trình, kế hoạch phát triển thể dục thể thao để Liên đoàn thể thao quốc gia xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động;
2. Công nhận luật thi đấu, điều lệ giải thi đấu thể thao quốc gia từng môn theo đề nghị của Liên đoàn thể thao quốc gia;
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức các giải thi đấu thể thao trong hệ thống giải thi đấu thể thao quốc gia hàng năm, giải thi đấu thể thao quốc tế tại Việt Nam do Liên đoàn thể thao quốc gia tổ chức;
4. Quyết định thành lập đội tuyển thể thao quốc gia tham gia các giải thi đấu thể thao quốc tế; triệu tập thành viên đội tuyển thể thao quốc gia để tập huấn và thi đấu; thông qua chương trình, kế hoạch huấn luyện và thi đấu của đội tuyển thể thao quốc gia theo đề nghị của Liên đoàn thể thao quốc gia;
5. Hướng dẫn và tạo điều kiện để Liên đoàn thể thao quốc gia tham gia chương trình hợp tác thể thao quốc tế phù hợp với kế hoạch chung của ngành thể dục thể thao, theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tế mà Liên đoàn là thành viên;
6. Phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận việc phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao Việt Nam theo đề nghị của Liên đoàn thể thao quốc gia;
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của Liên đoàn thể thao quốc gia;
8. Khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Liên đoàn thể thao quốc gia;
9. Quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân mắc khuyết điểm nghiêm trọng hoặc vi phạm pháp luật trong hoạt động của Liên đoàn thể thao quốc gia.