Document: Điều 2 Quyết định 34/2004/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  tổ chức bộ máy Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "34/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "34/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "34/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "34/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "34/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2004/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  tổ chức bộ máy Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu, thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, lưu chứa, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán, sử dụng theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrat trong nông sản, lâm sản và môi trường nông nghiệp;
3. Thực hiện khảo nghiệm hiệu lực sinh học, xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật để đăng ký tại Việt Nam;
4. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy trình và thực hiện khảo sát, thực nghiệm về thuốc bảo vệ thực vật;
5. Xây dựng mạng lưới kiểm định chất lượng, dư lương và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
6. Tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
7. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
8. Thu phí, lệ phí kiểm định chất lượng, dư lượng, khảo nghiệm hiệu lực sinh học và xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
9. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
10. Quản lý viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục giao;
11. Thực hiện các dịch vụ về bảo vệ thực vật;
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu, thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, lưu chứa, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán, sử dụng theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrat trong nông sản, lâm sản và môi trường nông nghiệp;
3. Thực hiện khảo nghiệm hiệu lực sinh học, xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật để đăng ký tại Việt Nam;
4. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy trình và thực hiện khảo sát, thực nghiệm về thuốc bảo vệ thực vật;
5. Xây dựng mạng lưới kiểm định chất lượng, dư lương và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
6. Tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
7. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
8. Thu phí, lệ phí kiểm định chất lượng, dư lượng, khảo nghiệm hiệu lực sinh học và xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
9. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
10. Quản lý viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục giao;
11. Thực hiện các dịch vụ về bảo vệ thực vật;
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao.