Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tỉnh Lâm Đồng

Điều 2. Bảng giá và nguyên tắc tính toán
1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
1.1. Bảng giá chuẩn cho thuê đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) và chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh như sau:

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Giá chuẩn (đồng/m2 sử dụng/tháng)

11.300

13.500

15.800

24.800

6.800

6.300

6.100

4.100

theo Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại

Giá thuê nhà điều chỉnh theo tiền lương cơ bản (đồng/m2 sử dụng/tháng)

Giá chuẩn x KTLCB

Trong đó:
+ KTLCB là tỷ lệ tăng lương cơ bản: Được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008; hàng năm nhà nước điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu thì KTLCB sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng. KTLCB năm 2020 = 5,43.
+ Hạng biệt thự và cấp nhà ở, diện tích sử dụng nhà ở được thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.
Bảng giá không áp dụng đối với các trường hợp nhà ở quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
1.2. Đối với nhà ở quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê tương tự đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
1.3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Content:
Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
1.Bảng giá chuẩn cho thuê đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) và chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh như sau:

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Giá chuẩn (đồng/m2 sử dụng/tháng)

11.300

13.500

15.800

24.800

6.800

6.300

6.100

4.100

theo Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại

Giá thuê nhà điều chỉnh theo tiền lương cơ bản (đồng/m2 sử dụng/tháng)

Giá chuẩn x KTLCB

Trong đó:
+ KTLCB là tỷ lệ tăng lương cơ bản: Được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008; hàng năm nhà nước điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu thì KTLCB sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng. KTLCB năm 2020 = 5,43.
+ Hạng biệt thự và cấp nhà ở, diện tích sử dụng nhà ở được thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.
Bảng giá không áp dụng đối với các trường hợp nhà ở quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
1.2. Đối với nhà ở quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê tương tự đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
1.3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.