Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phương hướng
a) Tập trung nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách về tổ chức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Kịp thời nghiên cứu, vận dụng đầy đủ các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về khoa học và công nghệ để xây dựng các quy định phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học - công nghệ và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước về khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Đầu tư đúng mức nghiên cứu điều tra cơ bản có trọng điểm theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời đáp ứng mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các chương trình, đề án phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh đã xác định, đã phê duyệt trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020.
c) Tổ chức thực hiện một số chương trình khoa học công nghệ để tập trung quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm của tỉnh và ưu tiên cân đối bố trí ngân sách thực hiện hàng năm.
Ưu tiên cho các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu làm chủ các công nghệ then chốt, sản xuất ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tạo đột phá phát triển công nghiệp.
Ưu tiên cho các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tăng cường thực hiện các dự án triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp cho khu vực nông thôn và miền núi nhằm phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ trì dự án chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ cho nông dân.
Chủ động đề xuất xây dựng dự án, tham gia thực hiện các dự án thuộc các chương trình, đề án quốc gia về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
d) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng tiên tiến hiện đại cho các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ. Tạo bước chuyển biến đột phá trong đầu tư và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ cho các cơ sở nghiên cứu triển khai của tỉnh để nâng cao năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ. Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ. Thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ về vốn, khuyến khích về thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu và sản xuất. Khuyến khích các nhà khoa học trẻ trong các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nhằm ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất.

Content:
Phương hướng
a) Tập trung nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách về tổ chức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Kịp thời nghiên cứu, vận dụng đầy đủ các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về khoa học và công nghệ để xây dựng các quy định phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học - công nghệ và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước về khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Đầu tư đúng mức nghiên cứu điều tra cơ bản có trọng điểm theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời đáp ứng mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các chương trình, đề án phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh đã xác định, đã phê duyệt trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020.
c) Tổ chức thực hiện một số chương trình khoa học công nghệ để tập trung quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm của tỉnh và ưu tiên cân đối bố trí ngân sách thực hiện hàng năm.
Ưu tiên cho các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu làm chủ các công nghệ then chốt, sản xuất ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tạo đột phá phát triển công nghiệp.
Ưu tiên cho các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tăng cường thực hiện các dự án triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp cho khu vực nông thôn và miền núi nhằm phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ trì dự án chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ cho nông dân.
Chủ động đề xuất xây dựng dự án, tham gia thực hiện các dự án thuộc các chương trình, đề án quốc gia về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
d) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng tiên tiến hiện đại cho các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ. Tạo bước chuyển biến đột phá trong đầu tư và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ cho các cơ sở nghiên cứu triển khai của tỉnh để nâng cao năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ. Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ. Thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ về vốn, khuyến khích về thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu và sản xuất. Khuyến khích các nhà khoa học trẻ trong các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nhằm ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất.