Document: Điều 4 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND giao số lượng bố trí cán bộ công chức cấp xã Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND giao số lượng bố trí cán bộ công chức cấp xã Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Bố trí công chức cấp xã
1. Cấp xã loại 1:
a) Trưởng Công an bố trí 01 người;
b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự bố trí 01 người;
c) Công chức Văn phòng - Thống kê bố trí 02 người;
d) Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) bố trí 02 người;
đ) Công chức Văn hóa - Xã hội bố trí 02 người;
e) Công chức Tư pháp - Hộ tịch bố trí 02 người;
g) Công chức Tài chính - Kế toán bố trí 02 người.
2. Cấp xã loại II:
a) Trưởng Công an bố trí 01 người;
b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự bố trí 01 người;
c) Công chức Văn phòng - Thống kê bố trí 02 người;
d) Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) bố trí 02 người;
đ) Công chức Văn hóa - Xã hội bố trí 02 người;
e) Công chức Tư pháp - Hộ tịch bố trí 01 người;
g) Công chức Tài chính - Kế toán bố trí 01 người.
3. Đối với cấp xã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.
4. Đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét bố trí tăng thêm 01 người cho các chức danh công chức (trừ Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự).

Content:
Điều 4. Bố trí công chức cấp xã
1. Cấp xã loại 1:
a) Trưởng Công an bố trí 01 người;
b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự bố trí 01 người;
c) Công chức Văn phòng - Thống kê bố trí 02 người;
d) Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) bố trí 02 người;
đ) Công chức Văn hóa - Xã hội bố trí 02 người;
e) Công chức Tư pháp - Hộ tịch bố trí 02 người;
g) Công chức Tài chính - Kế toán bố trí 02 người.
2. Cấp xã loại II:
a) Trưởng Công an bố trí 01 người;
b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự bố trí 01 người;
c) Công chức Văn phòng - Thống kê bố trí 02 người;
d) Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) bố trí 02 người;
đ) Công chức Văn hóa - Xã hội bố trí 02 người;
e) Công chức Tư pháp - Hộ tịch bố trí 01 người;
g) Công chức Tài chính - Kế toán bố trí 01 người.
3. Đối với cấp xã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.
4. Đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét bố trí tăng thêm 01 người cho các chức danh công chức (trừ Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự).