Document: Điều 19 Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "18/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "18/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "18/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "18/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "18/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn mới nhất có nội dung như sau:

Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án
1. Tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án
Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi là Tổ chức chủ trì) tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án theo điểm a, c và d khoản 5 Điều này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả tự đánh giá.
Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu B15.BCTĐG- BNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ
Công văn đề nghị nghiệm thu đề tài, dự án của tổ chức chủ trì thực hiện; Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án (mẫu B15.BCTĐG-BNN);
Báo cáo tổng kết (mẫu B16.BCTK-BNN);
Báo cáo tóm tắt (mẫu B17.BCTT-BNN);
Các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án;
Các văn bản liên quan gồm: báo cáo thống kê theo mẫu B18.BCTKE- BNN; báo cáo kinh phí đề tài, dự án theo mẫu B19. BCKP-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản kiểm tra; báo cáo chuyên đề, kỹ thuật (nếu có); báo cáo định kỳ; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thuyết minh tổng thể đề tài, dự án đã được phê duyệt; số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo khảo sát nước ngoài (nếu có), nhận xét của doanh nghiệp và địa phương (nếu có).
3. Số lượng, thời hạn nộp hồ sơ và thời gian nghiệm thu
Tổ chức chủ trì đề tài, dự án nộp 08 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 07 bản sao) cho cơ quan quản lý khoa học trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện đề tài, dự án theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án hoặc văn bản điều chỉnh gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).
Thời gian nghiệm thu cấp Bộ phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý khoa học nhận được hồ sơ hợp lệ.
4. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ:
Bộ trưởng quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là hội đồng nghiệm thu);
Thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Thông tư này. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên hội đồng. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài không quá 01 người tham gia vào hội đồng và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, phản biện hoặc thư ký khoa học.
5. Phương thức, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của hội đồng:
a) Trước phiên họp đánh giá ít nhất là 07 ngày làm việc, thành viên hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ nghiệm thu của đề tài, dự án. Thành viên hội đồng viết phiếu nhận xét kết quả đề tài, dự án theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: mẫu B20a.PNXKQĐTDA-BNN (đối với đề tài, dự án) hoặc mẫu B20b.PNXKQĐT/KTCS-BNN (đối với đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế chính sách);
b) Phương thức làm việc của hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
c) Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
Đại diện các cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có);
Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) chủ trì phiên họp đánh giá theo trình tự sau:
Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án;
Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo;
Các thành viên hội đồng nêu ý kiến nhận xét về kết quả đề tài, dự án; Thành viên hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án theo mẫu B21.PĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên hội đồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án. Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu B22.BBKPKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
Hội đồng lập biên bản cuộc họp theo mẫu B23.BBĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
d) Trách nhiệm của thành viên hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án
1. Tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án
Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi là Tổ chức chủ trì) tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án theo điểm a, c và d khoản 5 Điều này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả tự đánh giá.
Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu B15.BCTĐG- BNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ
Công văn đề nghị nghiệm thu đề tài, dự án của tổ chức chủ trì thực hiện; Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án (mẫu B15.BCTĐG-BNN);
Báo cáo tổng kết (mẫu B16.BCTK-BNN);
Báo cáo tóm tắt (mẫu B17.BCTT-BNN);
Các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án;
Các văn bản liên quan gồm: báo cáo thống kê theo mẫu B18.BCTKE- BNN; báo cáo kinh phí đề tài, dự án theo mẫu B19. BCKP-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản kiểm tra; báo cáo chuyên đề, kỹ thuật (nếu có); báo cáo định kỳ; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thuyết minh tổng thể đề tài, dự án đã được phê duyệt; số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo khảo sát nước ngoài (nếu có), nhận xét của doanh nghiệp và địa phương (nếu có).
3. Số lượng, thời hạn nộp hồ sơ và thời gian nghiệm thu
Tổ chức chủ trì đề tài, dự án nộp 08 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 07 bản sao) cho cơ quan quản lý khoa học trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện đề tài, dự án theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án hoặc văn bản điều chỉnh gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).
Thời gian nghiệm thu cấp Bộ phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý khoa học nhận được hồ sơ hợp lệ.
4. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ:
Bộ trưởng quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là hội đồng nghiệm thu);
Thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Thông tư này. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên hội đồng. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài không quá 01 người tham gia vào hội đồng và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, phản biện hoặc thư ký khoa học.
5. Phương thức, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của hội đồng:
a) Trước phiên họp đánh giá ít nhất là 07 ngày làm việc, thành viên hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ nghiệm thu của đề tài, dự án. Thành viên hội đồng viết phiếu nhận xét kết quả đề tài, dự án theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: mẫu B20a.PNXKQĐTDA-BNN (đối với đề tài, dự án) hoặc mẫu B20b.PNXKQĐT/KTCS-BNN (đối với đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế chính sách);
b) Phương thức làm việc của hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
c) Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
Đại diện các cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có);
Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) chủ trì phiên họp đánh giá theo trình tự sau:
Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án;
Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo;
Các thành viên hội đồng nêu ý kiến nhận xét về kết quả đề tài, dự án; Thành viên hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án theo mẫu B21.PĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên hội đồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án. Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu B22.BBKPKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
Hội đồng lập biên bản cuộc họp theo mẫu B23.BBĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
d) Trách nhiệm của thành viên hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.