Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND Danh mục Lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND Danh mục Lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa Quảng Trị

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
4. Các Sở chuyên ngành quản lý lĩnh vực xã hội hóa (Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du Lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp):
a. Là đầu mối tổng hợp, theo dõi các dự án thực hiện xã hội hóa, đề xuất cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý cần phải sửa đổi, bổ sung gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
b. Trên cơ sở quy định này xây dựng danh mục dự án khuyến khích xã hội hóa cụ thể của ngành (mỗi dự án bao gồm các thông tin: sự cần thiết kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức đầu tư, lộ trình đầu tư, hình thức ưu đãi về đất đai, dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hỗ trợ khác...) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, bổ sung danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa trình UBND tỉnh thông qua làm cơ sở cho việc kêu gọi, xúc tiến đầu tư.
c. Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d. Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện, kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa;
đ. Xác định quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý có đủ điều kiện trình UBND tỉnh quyết định; thực hiện việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới để cho các cơ sở xã hội hóa thuê trong từng trường hợp cụ thể;
g. Định kỳ hàng quý, hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ chuyên ngành theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, theo dõi;
h. Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động theo đúng thẩm quyền quy định;
i. Phối hợp với Cục thuế Quảng Trị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
c. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày 10/12) tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Các Sở chuyên ngành quản lý lĩnh vực xã hội hóa (Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du Lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp):
a. Là đầu mối tổng hợp, theo dõi các dự án thực hiện xã hội hóa, đề xuất cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý cần phải sửa đổi, bổ sung gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
b. Trên cơ sở quy định này xây dựng danh mục dự án khuyến khích xã hội hóa cụ thể của ngành (mỗi dự án bao gồm các thông tin: sự cần thiết kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức đầu tư, lộ trình đầu tư, hình thức ưu đãi về đất đai, dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hỗ trợ khác...) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, bổ sung danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa trình UBND tỉnh thông qua làm cơ sở cho việc kêu gọi, xúc tiến đầu tư.
c. Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d. Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện, kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa;
đ. Xác định quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý có đủ điều kiện trình UBND tỉnh quyết định; thực hiện việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới để cho các cơ sở xã hội hóa thuê trong từng trường hợp cụ thể;
g. Định kỳ hàng quý, hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ chuyên ngành theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, theo dõi;
h. Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động theo đúng thẩm quyền quy định;
i. Phối hợp với Cục thuế Quảng Trị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
c. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày 10/12) tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.