Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ để xây dựng Hưng Yên đến năm 2020 là tỉnh đạt mức khá trong vùng đồng bằng sông Hồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại.
Phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn lực cho phát triển; tạo môi trường đầu tư - kinh doanh lành mạnh, có sức cạnh tranh cao; liên kết chặt chẽ với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các địa phương khác để phát triển nhanh và bền vững, tạo tiền đề vững chắc để Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020; nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,5% và đạt khoảng 12 - 13,2% trong giai đoạn 2016 - 2020; GDP bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD vào năm 2015 và trên 4.300 USD vào năm 2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm khoảng 33%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 50% và nông nghiệp chiếm khoảng 17%. Đến năm 2020 phấn đấu đạt dịch vụ: 37,8 - 39,2%, công nghiệp - xây dựng: 50 - 51% và nông nghiệp: 10,5 - 11,2%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đến năm 2015 đạt trên 17.000 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt trên 35.000 tỷ đồng. Phấn đấu tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 18%/năm.
- Tăng thu ngân sách nhằm đảm bảo các nhiệm vụ chi của tỉnh và từng bước có tích lũy. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ thu ngân sách đạt khoảng 11,5% và đến năm 2020 đạt khoảng 9,9% tổng giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh.
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 63,8% và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 65,9% tổng giá trị gia tăng.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3% vào năm 2015 (theo chuẩn nghèo mới) và giữ ổn định đến năm 2020 là dưới 3%; tạo thêm việc làm hàng năm cho trên 2,2 vạn lao động; nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo đạt 55% vào năm 2015 và khoảng 63 - 67% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 có số cơ quan, đơn vị và gia đình văn hóa đạt trên 85% và trên 95% vào năm 2020; số làng và khu phố được công nhận là làng, khu phố văn hóa đạt 80% vào năm 2015 và đạt khoảng 90% năm 2020.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông. Đến năm 2020 đạt 100% số phòng học và 50% số phòng học bộ môn của bậc phổ thông được kiên cố hóa; đến 2015 phấn đấu có 30% trường mầm non, 80% trường tiểu học, 55% trường trung học cơ sở và 30% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 các chỉ tiêu này là 55%, 100%, 80%, 55%.
- Đến năm 2015 có 96% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; phấn đấu đạt các chỉ tiêu: 6 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2015 và đạt hơn 7 bác sỹ/1 vạn dân và có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2020.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015 phấn đấu có 97% dân cư đô thị sử dụng nước sạch và 94% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 85% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 70% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 97% ở khu vực đô thị và đạt 55% ở khu vực nông thôn; xử lý 95% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải bệnh viện.
- Giải quyết tốt vệ sinh môi trường đô thị, nông thôn, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường các khu công nghiệp, khu du lịch, làng nghề trên cơ sở giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiệu quả, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, áp dụng kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ tạo ra những sản phẩm sạch, có năng suất cao và giá trị gia tăng lớn; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới; quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đáp ứng cho nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng năm đạt bình quân 4% trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 2,5 - 3% giai đoạn 2016 - 2020; tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, thủy sản bình quân hàng năm đạt khoảng 2,2% trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt khoảng 1,6% giai đoạn 2016 - 2020.
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng phát triển các nông sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao để hình thành cơ cấu nông nghiệp với tỷ lệ giữa các ngành trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ vào năm 2015 là: 45%, 50%, 5% và vào năm 2020 là: 41%, 52%, 7%.
- Đến năm 2015 có 25% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đạt 75% vào năm 2020.
2. Về công nghiệp - xây dựng
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 tăng 19%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 tăng 16,6%/năm. Tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân trong ngành công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 16% giai đoạn 2011 - 2015 và đạt khoảng 13,5% giai đoạn 2016 - 2020.
- Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, hiện đại và phát triển có chọn lọc trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp phụ trợ, bảo đảm có giá trị gia tăng cao; xây dựng các trung tâm công nghiệp công nghệ cao gắn với các ngành nông nghiệp và dịch vụ của địa phương trên cơ sở quy hoạch công nghiệp của cả vùng.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm hoàn thiện đồng bộ và có chất lượng hạ tầng các khu công nghiệp; gắn kết chặt chẽ với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ, du lịch; điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống khu, cụm công nghiệp, bảo đảm đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, cơ sở dạy nghề và các công trình hạ tầng xã hội. Đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó ưu tiên các nhà đầu tư có năng lực và công nghệ cao.
3. Về thương mại và dịch vụ
- Phấn đấu giá trị dịch vụ tăng 16% trong giai đoạn 2011 - 2015 và tăng khoảng 16,5 - 17% giai đoạn 2016 - 2020; tốc độ tăng giá trị gia tăng trong ngành dịch vụ đạt 13 - 14% trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 15 đến 16% giai đoạn 2016 - 2020.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các Trung tâm thương mại, chợ đầu mối cấp vùng theo quy hoạch; củng cố và tăng cường hệ thống phân phối bán lẻ trên địa bàn và tạo bước đột phá để thu hút và phát triển du lịch, dịch vụ. Từng bước hướng tới xây dựng và phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật và các lĩnh vực khác.
- Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tư phát triển du lịch và dịch vụ, hình thành các quần thể du lịch, trung tâm vui chơi, giải trí chất lượng cao, trung tâm nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái …
4. Về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, liên kết với Thủ đô Hà Nội và các địa phương vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai trong việc xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; đường vành đai 4 Hà Nội; đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên.
- Đường sông và hệ thống thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường thủy trên hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải; cảng sông Hồng, sông Luộc; nạo vét, nâng cấp các trục sông kết hợp giao thông đường thủy; tiêu thoát nước và cấp nước.
- Về đường giao thông nông thôn: Phấn đấu đến năm 2020 các tuyến đường tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III; đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV và 100% các tuyến đường giao thông liên xã, thôn, bảo đảm được cứng hóa vào năm 2015.
- Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (đoạn qua Hưng Yên).
b) Về cấp điện và cấp, thoát nước
- Về cấp điện: Phối hợp với Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó xây dựng, cải tạo, nâng công suất đường dây cao thế và các trạm biến áp; xây dựng đường dây trung thế và các trạm biến áp phân phối; cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ thế ở đô thị và nông thôn bảo đảm cung cấp điện ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt, đời sống của nhân dân.
- Về cấp, thoát nước: Bố trí kinh phí địa phương và huy động nguồn lực xã hội để xây dựng, mở rộng mạng lưới cấp nước cho thành phố Hưng Yên, các thị trấn, các khu công nghiệp; phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản đạt chỉ tiêu dân số đô thị được sử dụng nước sạch và dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thoát nước của thành phố Hưng Yên, các thị trấn, các khu, cụm công nghiệp; chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước vả xử lý nước thải ở nông thôn, nhất là các làng nghề, khu vực chăn nuôi tập trung.
c) Về thông tin và truyền thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông theo hướng hiện đại, chất lượng cao. Trong đó, chú trọng xây dựng và hoàn thiện tổng đài và trạm phát sóng thông tin di động; thay thế các thiết bị tổng đài bằng các nút chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang, thực hiện ngầm hóa mạng cáp trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội, từng bước cung cấp các dịch vụ đa dạng theo chuẩn quốc tế.
5. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục - đào tạo cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng, hiệu quả. Xây dựng đề án, quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo đến 2020 đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển cho Hưng Yên, Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Phấn đấu để Hưng Yên tiếp tục nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu về giáo dục - đào tạo của cả nước.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt 55% số cháu vào nhà trẻ các loại hình và đến năm 2020 đạt trên 75%; 90% cháu vào mẫu giáo và đến năm 2020 đạt 97%; 99,5% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và 100% học sinh tiểu học vào lớp 6, khoảng 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học trung học phổ thông các loại hình. Đến năm 2020 đạt trên 40% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương vào đại học và cao đẳng (năm 2015 là 35%).
- Triển khai xây dựng Khu đại học Phố Hiến phù hợp với yêu cầu phát triển, phấn đấu thu hút các trường đại học vào Khu đại học Phố Hiến.
- Đẩy mạnh dạy nghề cho người lao động, nhất là lao động nông nghiệp, nông thôn ở các vùng chuyên canh cây trồng, chăn nuôi, vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để có nhiều cơ hội việc làm, tự tạo việc làm.
b) Công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân
- Xây dựng hệ thống y tế phát triển toàn diện theo hướng hiện đại và chuyên sâu; có cơ sở vật chất kỹ thuật cao, đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Củng cố và phát triển hệ thống y tế dự phòng và hệ thống cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, cứu hộ - cứu nạn; củng cố và phát triển hệ thống dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Mở rộng quy mô các bệnh viện, phấn đấu đạt tỷ lệ 25,6 giường bệnh/1 vạn dân vào năm 2015 và đạt 27 giường/1 vạn dân vào năm 2020. Mở rộng và hiện đại hóa bệnh viện tuyến tỉnh, huyện; xây dựng mới và đưa vào sử dụng bệnh viện sản - nhi. Phát triển bệnh viện đa khoa Phố Nối thành bệnh viện khu vực.
c) Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa, trọng tâm là xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, khu phố văn hóa; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95%. Số làng và khu phố được công nhận là làng, khu phố văn hóa đạt 80% vào năm 2015 và đạt 90% vào năm 2020.
- Thực hiện tốt công tác trùng tu, bảo tồn, tôn tạo các di tích quốc gia và tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao dưới nhiều hình thức. Nâng cấp và mở rộng hệ thống phát thanh truyền hình đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân.
d) Lao động, việc làm và giảm nghèo
- Giải quyết việc làm mới mỗi năm cho trên 2 vạn lao động. Tăng quỹ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên khoảng 88% và giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị xuống còn dưới 2,2% vào năm 2020.
- Chú trọng nâng cao chất lượng việc làm và tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao động. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; thực hiện chính sách trợ giúp về đất đai, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm gắn với việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm và khuyến khích các hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.
- Đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, chăm sóc người có công; quan tâm, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, các hộ nghèo.

Content:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ để xây dựng Hưng Yên đến năm 2020 là tỉnh đạt mức khá trong vùng đồng bằng sông Hồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại.
Phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn lực cho phát triển; tạo môi trường đầu tư - kinh doanh lành mạnh, có sức cạnh tranh cao; liên kết chặt chẽ với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các địa phương khác để phát triển nhanh và bền vững, tạo tiền đề vững chắc để Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020; nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,5% và đạt khoảng 12 - 13,2% trong giai đoạn 2016 - 2020; GDP bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD vào năm 2015 và trên 4.300 USD vào năm 2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm khoảng 33%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 50% và nông nghiệp chiếm khoảng 17%. Đến năm 2020 phấn đấu đạt dịch vụ: 37,8 - 39,2%, công nghiệp - xây dựng: 50 - 51% và nông nghiệp: 10,5 - 11,2%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đến năm 2015 đạt trên 17.000 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt trên 35.000 tỷ đồng. Phấn đấu tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 18%/năm.
- Tăng thu ngân sách nhằm đảm bảo các nhiệm vụ chi của tỉnh và từng bước có tích lũy. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ thu ngân sách đạt khoảng 11,5% và đến năm 2020 đạt khoảng 9,9% tổng giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh.
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 63,8% và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 65,9% tổng giá trị gia tăng.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3% vào năm 2015 (theo chuẩn nghèo mới) và giữ ổn định đến năm 2020 là dưới 3%; tạo thêm việc làm hàng năm cho trên 2,2 vạn lao động; nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo đạt 55% vào năm 2015 và khoảng 63 - 67% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 có số cơ quan, đơn vị và gia đình văn hóa đạt trên 85% và trên 95% vào năm 2020; số làng và khu phố được công nhận là làng, khu phố văn hóa đạt 80% vào năm 2015 và đạt khoảng 90% năm 2020.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông. Đến năm 2020 đạt 100% số phòng học và 50% số phòng học bộ môn của bậc phổ thông được kiên cố hóa; đến 2015 phấn đấu có 30% trường mầm non, 80% trường tiểu học, 55% trường trung học cơ sở và 30% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 các chỉ tiêu này là 55%, 100%, 80%, 55%.
- Đến năm 2015 có 96% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; phấn đấu đạt các chỉ tiêu: 6 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2015 và đạt hơn 7 bác sỹ/1 vạn dân và có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2020.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015 phấn đấu có 97% dân cư đô thị sử dụng nước sạch và 94% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 85% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 70% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 97% ở khu vực đô thị và đạt 55% ở khu vực nông thôn; xử lý 95% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải bệnh viện.
- Giải quyết tốt vệ sinh môi trường đô thị, nông thôn, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường các khu công nghiệp, khu du lịch, làng nghề trên cơ sở giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiệu quả, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, áp dụng kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ tạo ra những sản phẩm sạch, có năng suất cao và giá trị gia tăng lớn; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới; quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đáp ứng cho nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng năm đạt bình quân 4% trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 2,5 - 3% giai đoạn 2016 - 2020; tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, thủy sản bình quân hàng năm đạt khoảng 2,2% trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt khoảng 1,6% giai đoạn 2016 - 2020.
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng phát triển các nông sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao để hình thành cơ cấu nông nghiệp với tỷ lệ giữa các ngành trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ vào năm 2015 là: 45%, 50%, 5% và vào năm 2020 là: 41%, 52%, 7%.
- Đến năm 2015 có 25% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đạt 75% vào năm 2020.
2. Về công nghiệp - xây dựng
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 tăng 19%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 tăng 16,6%/năm. Tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân trong ngành công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 16% giai đoạn 2011 - 2015 và đạt khoảng 13,5% giai đoạn 2016 - 2020.
- Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, hiện đại và phát triển có chọn lọc trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp phụ trợ, bảo đảm có giá trị gia tăng cao; xây dựng các trung tâm công nghiệp công nghệ cao gắn với các ngành nông nghiệp và dịch vụ của địa phương trên cơ sở quy hoạch công nghiệp của cả vùng.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm hoàn thiện đồng bộ và có chất lượng hạ tầng các khu công nghiệp; gắn kết chặt chẽ với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ, du lịch; điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống khu, cụm công nghiệp, bảo đảm đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, cơ sở dạy nghề và các công trình hạ tầng xã hội. Đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó ưu tiên các nhà đầu tư có năng lực và công nghệ cao.
3. Về thương mại và dịch vụ
- Phấn đấu giá trị dịch vụ tăng 16% trong giai đoạn 2011 - 2015 và tăng khoảng 16,5 - 17% giai đoạn 2016 - 2020; tốc độ tăng giá trị gia tăng trong ngành dịch vụ đạt 13 - 14% trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 15 đến 16% giai đoạn 2016 - 2020.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các Trung tâm thương mại, chợ đầu mối cấp vùng theo quy hoạch; củng cố và tăng cường hệ thống phân phối bán lẻ trên địa bàn và tạo bước đột phá để thu hút và phát triển du lịch, dịch vụ. Từng bước hướng tới xây dựng và phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật và các lĩnh vực khác.
- Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tư phát triển du lịch và dịch vụ, hình thành các quần thể du lịch, trung tâm vui chơi, giải trí chất lượng cao, trung tâm nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái …
4. Về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, liên kết với Thủ đô Hà Nội và các địa phương vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai trong việc xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; đường vành đai 4 Hà Nội; đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên.
- Đường sông và hệ thống thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường thủy trên hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải; cảng sông Hồng, sông Luộc; nạo vét, nâng cấp các trục sông kết hợp giao thông đường thủy; tiêu thoát nước và cấp nước.
- Về đường giao thông nông thôn: Phấn đấu đến năm 2020 các tuyến đường tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III; đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV và 100% các tuyến đường giao thông liên xã, thôn, bảo đảm được cứng hóa vào năm 2015.
- Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (đoạn qua Hưng Yên).
b) Về cấp điện và cấp, thoát nước
- Về cấp điện: Phối hợp với Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó xây dựng, cải tạo, nâng công suất đường dây cao thế và các trạm biến áp; xây dựng đường dây trung thế và các trạm biến áp phân phối; cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ thế ở đô thị và nông thôn bảo đảm cung cấp điện ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt, đời sống của nhân dân.
- Về cấp, thoát nước: Bố trí kinh phí địa phương và huy động nguồn lực xã hội để xây dựng, mở rộng mạng lưới cấp nước cho thành phố Hưng Yên, các thị trấn, các khu công nghiệp; phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản đạt chỉ tiêu dân số đô thị được sử dụng nước sạch và dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thoát nước của thành phố Hưng Yên, các thị trấn, các khu, cụm công nghiệp; chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước vả xử lý nước thải ở nông thôn, nhất là các làng nghề, khu vực chăn nuôi tập trung.
c) Về thông tin và truyền thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông theo hướng hiện đại, chất lượng cao. Trong đó, chú trọng xây dựng và hoàn thiện tổng đài và trạm phát sóng thông tin di động; thay thế các thiết bị tổng đài bằng các nút chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang, thực hiện ngầm hóa mạng cáp trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội, từng bước cung cấp các dịch vụ đa dạng theo chuẩn quốc tế.
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục - đào tạo cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng, hiệu quả. Xây dựng đề án, quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo đến 2020 đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển cho Hưng Yên, Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Phấn đấu để Hưng Yên tiếp tục nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu về giáo dục - đào tạo của cả nước.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt 55% số cháu vào nhà trẻ các loại hình và đến năm 2020 đạt trên 75%; 90% cháu vào mẫu giáo và đến năm 2020 đạt 97%; 99,5% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và 100% học sinh tiểu học vào lớp 6, khoảng 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học trung học phổ thông các loại hình. Đến năm 2020 đạt trên 40% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương vào đại học và cao đẳng (năm 2015 là 35%).
- Triển khai xây dựng Khu đại học Phố Hiến phù hợp với yêu cầu phát triển, phấn đấu thu hút các trường đại học vào Khu đại học Phố Hiến.
- Đẩy mạnh dạy nghề cho người lao động, nhất là lao động nông nghiệp, nông thôn ở các vùng chuyên canh cây trồng, chăn nuôi, vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để có nhiều cơ hội việc làm, tự tạo việc làm.
b) Công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân
- Xây dựng hệ thống y tế phát triển toàn diện theo hướng hiện đại và chuyên sâu; có cơ sở vật chất kỹ thuật cao, đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Củng cố và phát triển hệ thống y tế dự phòng và hệ thống cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, cứu hộ - cứu nạn; củng cố và phát triển hệ thống dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Mở rộng quy mô các bệnh viện, phấn đấu đạt tỷ lệ 25,6 giường bệnh/1 vạn dân vào năm 2015 và đạt 27 giường/1 vạn dân vào năm 2020. Mở rộng và hiện đại hóa bệnh viện tuyến tỉnh, huyện; xây dựng mới và đưa vào sử dụng bệnh viện sản - nhi. Phát triển bệnh viện đa khoa Phố Nối thành bệnh viện khu vực.
c) Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa, trọng tâm là xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, khu phố văn hóa; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95%. Số làng và khu phố được công nhận là làng, khu phố văn hóa đạt 80% vào năm 2015 và đạt 90% vào năm 2020.
- Thực hiện tốt công tác trùng tu, bảo tồn, tôn tạo các di tích quốc gia và tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao dưới nhiều hình thức. Nâng cấp và mở rộng hệ thống phát thanh truyền hình đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân.
d) Lao động, việc làm và giảm nghèo
- Giải quyết việc làm mới mỗi năm cho trên 2 vạn lao động. Tăng quỹ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên khoảng 88% và giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị xuống còn dưới 2,2% vào năm 2020.
- Chú trọng nâng cao chất lượng việc làm và tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao động. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; thực hiện chính sách trợ giúp về đất đai, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm gắn với việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm và khuyến khích các hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.
- Đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, chăm sóc người có công; quan tâm, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, các hộ nghèo.