Document: Điều 2 Nghị định 301-TTg hướng dẫn thi hành Luật bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1957", "sign_number": "301-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1957", "sign_number": "301-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1957", "sign_number": "301-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1957", "sign_number": "301-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1957", "sign_number": "301-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 301-TTg hướng dẫn thi hành Luật bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân có nội dung như sau:

Điều 2. : Trong những trường hợp khẩn cấp quy định ở Điều 2 Sắc luật số 002/SLT ngày 18 tháng 6 năm 1957, những cán bộ công an sau đây có quyền bắt giữ hoặc ra lệnh giữ người phạm pháp luật Nhà nước:
- Trưởng đội tuần tra;
- Trưởng đồn, phó đồn công an;
- Trưởng công an huyện, châu, phó công an huyện, châu;
- Trưởng quận công an, phó quận công an;
- Trưởng ban, phó ban ở Ty công an;
- Trưởng Ty, phó Ty công an;
- Trưởng phòng, phó phòng ở Sở công an thành phố, ở công an khu hoặc liên khu;
- Giám đốc, phó giám đốc Sở công an thành phố; giám đốc, phó giám đốc công an khu hoặc liên khu;
- Giám đốc, phó Giám đốc Vụ, Cục ở Bộ Công an.
Trong hạn hai mươi bốn giờ sau khi bắt giữ người phạm pháp, thì trưởng đội tuần tra, trưởng đồn, phó đồn công an, trưởng công an huyện, châu, phó công an huyện, châu, trưởng Quận công an, phó Quận công an phải kiểm tra soát căn cước, sơ bộ hỏi cung can phạm và gửi báo cáo viết cho trưởng Ty công an hoặc giám đốc Sở công an thành phố.
Trong thời hạn ba ngày kể từ khi giữ can phạm, trưởng Ty, phó Ty công an, giám đốc, phó giám đốc Sở công an thành phố, giám đốc, phó giám đốc công an khu hoặc liên khu, giám đốc, phó giám đốc các Vụ, Cục ở Bộ Công an phải báo cáo cho cơ quan tư pháp cấp tương đương biết.

Content:
Điều 2. : Trong những trường hợp khẩn cấp quy định ở Điều 2 Sắc luật số 002/SLT ngày 18 tháng 6 năm 1957, những cán bộ công an sau đây có quyền bắt giữ hoặc ra lệnh giữ người phạm pháp luật Nhà nước:
- Trưởng đội tuần tra;
- Trưởng đồn, phó đồn công an;
- Trưởng công an huyện, châu, phó công an huyện, châu;
- Trưởng quận công an, phó quận công an;
- Trưởng ban, phó ban ở Ty công an;
- Trưởng Ty, phó Ty công an;
- Trưởng phòng, phó phòng ở Sở công an thành phố, ở công an khu hoặc liên khu;
- Giám đốc, phó giám đốc Sở công an thành phố; giám đốc, phó giám đốc công an khu hoặc liên khu;
- Giám đốc, phó Giám đốc Vụ, Cục ở Bộ Công an.
Trong hạn hai mươi bốn giờ sau khi bắt giữ người phạm pháp, thì trưởng đội tuần tra, trưởng đồn, phó đồn công an, trưởng công an huyện, châu, phó công an huyện, châu, trưởng Quận công an, phó Quận công an phải kiểm tra soát căn cước, sơ bộ hỏi cung can phạm và gửi báo cáo viết cho trưởng Ty công an hoặc giám đốc Sở công an thành phố.
Trong thời hạn ba ngày kể từ khi giữ can phạm, trưởng Ty, phó Ty công an, giám đốc, phó giám đốc Sở công an thành phố, giám đốc, phó giám đốc công an khu hoặc liên khu, giám đốc, phó giám đốc các Vụ, Cục ở Bộ Công an phải báo cáo cho cơ quan tư pháp cấp tương đương biết.