Document: Điều 4 Thông tư 59/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quyết định 107/2008/QĐ-TTg hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả chè an toàn đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 59/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quyết định 107/2008/QĐ-TTg hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả chè an toàn đến 2015 có nội dung như sau:

Điều 4. Hướng dẫn khoản 2, Điều 2 về tiêu chí cơ sở hạ tầng vùng sản xuất quả, chè an toàn tập trung
1. Hệ thống giao thông:
a) Đường giao thông nối từ trục giao thông chính tới vùng sản xuất: có mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m là đường cấp phối trở lên;
b) Đường trục chính của vùng có mặt đường rộng 2,5m; đường nhánh có mặt đường rộng 1,5m.
2. Hệ thống tưới:
a) Vùng đất bằng: Tuỳ điều kiện từng vùng, nguồn nước để lựa chọn đầu tư hệ thống tưới phù hợp như:
- Hệ thống kênh mương và bể chứa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố nếu sử dụng nguồn nước mặt (sông, hồ);
- Hệ thống bể chứa, bể lọc, máy bơm, mương tưới hoặc ống dẫn phù hợp nếu sử dụng nguồn nước ngầm.
b) Vùng đất đồi, núi: Khuyến khích xây dựng bổ sung hồ, bể chứa nước, trạm bơm, hệ thống đường ống dẫn nước phù hợp với từng địa hình.
c) Khuyến khích đầu tư hệ thống tưới phun mưa, nhỏ giọt để tiết kiệm công lao động và nước tưới .
d) Chất lượng nước tưới như quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.
3. Hệ thống tiêu nước: Tuỳ điều kiện từng vùng và loại cây trồng để thiết kế hệ thống tiêu nước phù hợp, bao gồm tiêu nước tự chảy hoặc bơm.
4. Nhà tập kết, sơ chế sản phẩm:
a) Mỗi vùng sản xuất chè xây dựng tối thiểu 01 nhà tập kết sản phẩm có quy mô phù hợp với diện tích và sản lượng chè của vùng;
b) Mỗi vùng sản xuất quả xây dựng tối thiểu 01 nhà sơ chế, có quy mô phù hợp với diện tích vùng và khối lượng quả cần sơ chế. Nhà sơ chế gồm có khu vực tiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản; khu cung cấp nước: bể chứa, bể rửa; khu vệ sinh và khu chứa phế thải.
Các trang thiết bị sơ chế phải đảm bảo vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
5. Trạm cấp nước phục vụ sơ chế quả: Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư này.
6. Bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp: Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư này.
7. Hệ thống điện: Gồm hệ thống đường dây và trạm biến áp; có công suất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng; đáp ứng yêu cầu sản xuất, sơ chế qủa, chè.

Content:
Điều 4. Hướng dẫn khoản 2, Điều 2 về tiêu chí cơ sở hạ tầng vùng sản xuất quả, chè an toàn tập trung
1. Hệ thống giao thông:
a) Đường giao thông nối từ trục giao thông chính tới vùng sản xuất: có mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m là đường cấp phối trở lên;
b) Đường trục chính của vùng có mặt đường rộng 2,5m; đường nhánh có mặt đường rộng 1,5m.
2. Hệ thống tưới:
a) Vùng đất bằng: Tuỳ điều kiện từng vùng, nguồn nước để lựa chọn đầu tư hệ thống tưới phù hợp như:
- Hệ thống kênh mương và bể chứa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố nếu sử dụng nguồn nước mặt (sông, hồ);
- Hệ thống bể chứa, bể lọc, máy bơm, mương tưới hoặc ống dẫn phù hợp nếu sử dụng nguồn nước ngầm.
b) Vùng đất đồi, núi: Khuyến khích xây dựng bổ sung hồ, bể chứa nước, trạm bơm, hệ thống đường ống dẫn nước phù hợp với từng địa hình.
c) Khuyến khích đầu tư hệ thống tưới phun mưa, nhỏ giọt để tiết kiệm công lao động và nước tưới .
d) Chất lượng nước tưới như quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.
3. Hệ thống tiêu nước: Tuỳ điều kiện từng vùng và loại cây trồng để thiết kế hệ thống tiêu nước phù hợp, bao gồm tiêu nước tự chảy hoặc bơm.
4. Nhà tập kết, sơ chế sản phẩm:
a) Mỗi vùng sản xuất chè xây dựng tối thiểu 01 nhà tập kết sản phẩm có quy mô phù hợp với diện tích và sản lượng chè của vùng;
b) Mỗi vùng sản xuất quả xây dựng tối thiểu 01 nhà sơ chế, có quy mô phù hợp với diện tích vùng và khối lượng quả cần sơ chế. Nhà sơ chế gồm có khu vực tiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản; khu cung cấp nước: bể chứa, bể rửa; khu vệ sinh và khu chứa phế thải.
Các trang thiết bị sơ chế phải đảm bảo vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
5. Trạm cấp nước phục vụ sơ chế quả: Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư này.
6. Bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp: Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư này.
7. Hệ thống điện: Gồm hệ thống đường dây và trạm biến áp; có công suất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng; đáp ứng yêu cầu sản xuất, sơ chế qủa, chè.