Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
3. Nông nghiệp:
Tăng cường các ứng dụng công nghệ nhằm thúc đẩy năng suất sản xuất, khả năng tiếp cận công nghệ của người nông dân. Tích hợp chuỗi cung ứng ở mức cao hơn từ sản xuất đến chế biến, phân phối và tiêu thụ. Tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành nông nghiệp giai đoạn 2013-2020 đạt 2,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 3%/năm.
- Trồng trọt: Phát triển các nông sản có thương hiệu gắn với ngành du lịch của Thành phố như: vải thiều chín sớm, thanh long ruột đỏ, mai vàng Yên Tử, mơ lông Yên Tử. Mở rộng diện tích cây trồng theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; ứng dụng khoa học công nghệ vào khâu chăm sóc, chế biến để nâng giá trị sản phẩm.
- Lâm nghiệp: Giữ vững diện tích đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ của Thành phố. Tập trung thu hút nguồn vốn cho phát triển vùng thông nhựa, áp dụng thành tựu khoa học công nghệ mới vào sản xuất giống, trồng và chế biến sản phẩm nhựa thông.
- Thủy sản: Tập trung đầu tư phát triển khu nuôi trồng thủy sản tại phường Yên Thanh và xã Điền Công.
- Chăn nuôi: Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, vệ sinh, môi trường; khuyến khích sản xuất gắn với các hoạt động chế biến thực phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng.

Content:
Nông nghiệp:
Tăng cường các ứng dụng công nghệ nhằm thúc đẩy năng suất sản xuất, khả năng tiếp cận công nghệ của người nông dân. Tích hợp chuỗi cung ứng ở mức cao hơn từ sản xuất đến chế biến, phân phối và tiêu thụ. Tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành nông nghiệp giai đoạn 2013-2020 đạt 2,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 3%/năm.
- Trồng trọt: Phát triển các nông sản có thương hiệu gắn với ngành du lịch của Thành phố như: vải thiều chín sớm, thanh long ruột đỏ, mai vàng Yên Tử, mơ lông Yên Tử. Mở rộng diện tích cây trồng theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; ứng dụng khoa học công nghệ vào khâu chăm sóc, chế biến để nâng giá trị sản phẩm.
- Lâm nghiệp: Giữ vững diện tích đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ của Thành phố. Tập trung thu hút nguồn vốn cho phát triển vùng thông nhựa, áp dụng thành tựu khoa học công nghệ mới vào sản xuất giống, trồng và chế biến sản phẩm nhựa thông.
- Thủy sản: Tập trung đầu tư phát triển khu nuôi trồng thủy sản tại phường Yên Thanh và xã Điền Công.
- Chăn nuôi: Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, vệ sinh, môi trường; khuyến khích sản xuất gắn với các hoạt động chế biến thực phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng.