Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 600/QĐ-UBND dự án quy hoạch phát triển vùng trồng sắn nguyên liệu Sơn La 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/03/2016", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/03/2016", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/03/2016", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/03/2016", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/03/2016", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 600/QĐ-UBND dự án quy hoạch phát triển vùng trồng sắn nguyên liệu Sơn La 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch Phát triển vùng trồng sắn nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung sau:
...
8. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về đất đai
Tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng đất trồng sắn nguyên liệu theo quy định của pháp luật về đất đai.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích nông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất để tham gia vào các dự án đầu tư sản xuất, chế biến sắn.
Bố trí, cân đối đất đai để xây dựng các nhà máy chế biến tinh bột sắn và các công trình hạ tầng kỹ thuật của nhà máy, đặc biệt phải đảm bảo đủ diện tích để xây dựng hệ thống xử lý nước thải không gây ô nhiễm môi trường
b) Giải pháp về cơ chế chính sách
Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 20 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển vào nông nghiệp nông thôn và quy định tại các văn bản có liên quan.
Thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở nông thôn, để có điều kiện đầu tư sản xuất sắn theo quy hoạch gắn với thị trường.
Xây dựng chính sách hỗ trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân khi xảy ra thiên tai và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư mua sắm máy móc thiết bị trong phát triển vùng nguyên liệu sắn.
c) Giải pháp về thông tin tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân có biện pháp canh tác hợp lý, chú trọng đầu tư thâm canh, làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh trên cây sắn; thay thế dần các giống sắn địa phương đã bị thoái hóa bằng những giống sắn mới có năng suất, hàm lượng tinh bột cao và ít sâu bệnh.
Thường xuyên cung cấp các thông tin chuyên ngành, phổ biến các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác sắn bền vững, các loại giống sắn mới năng suất chất lượng cao, các điển hình tiên tiến trong sản xuất sắn, giá cả các sản phẩm sắn trên thị trường thông qua hệ thống truyền thông đại chúng (loa đài, ti vi, sách báo, tạp chí khuyến nông...), thông qua các buổi hội nghị, hội thảo tập huấn, hội thi, hội chợ và các tổ chức xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Thanh niên... cho người sản xuất.
d) Giải pháp thu hút vốn đầu tư
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác có dự án hoặc phương án đầu tư hợp tác, liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến tiêu thụ sắn trên địa bàn các huyện, thành phố.
Bố trí và sử dụng có hiệu quả vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án để phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến sắn như nguồn vốn: Xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Chương trình hỗ trợ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ...
đ) Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại để thực hiện các mục tiêu của quy hoạch
Thực hiện tốt các quy định trong sản xuất sắn theo các cam kết của Việt Nam với ASEAN, WTO, TPP..., trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại sắn, giữ vững các thị trường lớn, truyền thống (xuất ra ngoại tỉnh về Hà Nội, Phú Thọ..., và xuất sang Trung Quốc) và mở rộng các thị trường mới nhằm thúc đẩy tiêu thụ sắn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm sắn; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách theo yêu cầu của thị trường.
Các địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy hoạch, đầu tư các vùng nguyên liệu, thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm sắn với người sản xuất, tạo nguồn hàng ổn định cho chế biến và xuất khẩu.
e) Giải pháp về khoa học kỹ thuật
Khảo nghiệm, tuyển chọn và đưa vào trồng các giống sắn mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh. Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho nghiên cứu phát triển sắn nguyên liệu phục vụ chế biến theo quy hoạch được duyệt và đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Tăng cường hợp tác với các trường đại học, trung tâm nghiên cứu…, nhằm tiếp cận được các công nghệ mới đưa vào áp dụng trong sản xuất và khai thác các nguồn tài nguyên. Nâng cao năng lực của hệ thống khuyến nông, hệ thống bảo vệ thực vật; hệ thống quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, các dịch vụ khác phục vụ sản xuất sắn để phòng chống dịch bệnh, bảo quản, chế biến sắn; thiết lập hệ thống thông tin quản lý sắn trên địa bàn tỉnh.
Thu hút các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong việc trồng, bảo quản, chế biến các sản phẩm từ sắn để tăng giá trị sản phẩm cũng như kích thích thị trường gia tăng nhu cầu sử dụng sắn nguyên liệu.
f) Giải pháp bảo vệ môi trường
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững trên đất dốc nhằm hạn chế đất bị xói mòn, rửa trôi; Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật của ngành bảo vệ thực vật trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc sắn.
Áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng các thiết bị hiện đại cả trong dây chuyền bảo quản, chế biến cũng như xử lý chất thải trong các cơ sở sản xuất, bảo quản và chế biến sắn.
g) Giải pháp về đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất sắn
Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu nguyên liệu liên kết, hợp tác với người nông dân đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển mạng lưới đại lý thu mua sắn; tăng cường cung cấp thông tin chuyên ngành, quá trình sản xuất, chế biến, tình hình cung cầu, giá cả sắn nguyên liệu cho người sản xuất và các doanh nghiệp. Xây dựng mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác trong vùng sản xuất sắn nguyên liệu tập trung.
Khuyến khích phát triển liên kết hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức khoa học, Hiệp hội ngành hàng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Mở rộng sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất nông nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm sắn.
h) Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến sắn theo quy hoạch.
Thực hiện quy hoạch hệ thống, nối liền giữa giao thông nông thôn với tỉnh lộ, quốc lộ hướng tới mục tiêu thúc đẩy phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa. Ưu tiên làm đường giao thông nông thôn ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng nghiên cứu khoa học công nghệ, nhất là chọn, tạo, sản xuất giống sắn; bảo vệ thực vật; kiểm tra chất lượng giống, phân bón, sản phẩm sản xuất ra từ sắn.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về đất đai
Tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng đất trồng sắn nguyên liệu theo quy định của pháp luật về đất đai.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích nông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất để tham gia vào các dự án đầu tư sản xuất, chế biến sắn.
Bố trí, cân đối đất đai để xây dựng các nhà máy chế biến tinh bột sắn và các công trình hạ tầng kỹ thuật của nhà máy, đặc biệt phải đảm bảo đủ diện tích để xây dựng hệ thống xử lý nước thải không gây ô nhiễm môi trường
b) Giải pháp về cơ chế chính sách
Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 20 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển vào nông nghiệp nông thôn và quy định tại các văn bản có liên quan.
Thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở nông thôn, để có điều kiện đầu tư sản xuất sắn theo quy hoạch gắn với thị trường.
Xây dựng chính sách hỗ trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân khi xảy ra thiên tai và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư mua sắm máy móc thiết bị trong phát triển vùng nguyên liệu sắn.
c) Giải pháp về thông tin tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân có biện pháp canh tác hợp lý, chú trọng đầu tư thâm canh, làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh trên cây sắn; thay thế dần các giống sắn địa phương đã bị thoái hóa bằng những giống sắn mới có năng suất, hàm lượng tinh bột cao và ít sâu bệnh.
Thường xuyên cung cấp các thông tin chuyên ngành, phổ biến các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác sắn bền vững, các loại giống sắn mới năng suất chất lượng cao, các điển hình tiên tiến trong sản xuất sắn, giá cả các sản phẩm sắn trên thị trường thông qua hệ thống truyền thông đại chúng (loa đài, ti vi, sách báo, tạp chí khuyến nông...), thông qua các buổi hội nghị, hội thảo tập huấn, hội thi, hội chợ và các tổ chức xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Thanh niên... cho người sản xuất.
d) Giải pháp thu hút vốn đầu tư
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác có dự án hoặc phương án đầu tư hợp tác, liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến tiêu thụ sắn trên địa bàn các huyện, thành phố.
Bố trí và sử dụng có hiệu quả vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án để phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến sắn như nguồn vốn: Xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Chương trình hỗ trợ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ...
đ) Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại để thực hiện các mục tiêu của quy hoạch
Thực hiện tốt các quy định trong sản xuất sắn theo các cam kết của Việt Nam với ASEAN, WTO, TPP..., trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại sắn, giữ vững các thị trường lớn, truyền thống (xuất ra ngoại tỉnh về Hà Nội, Phú Thọ..., và xuất sang Trung Quốc) và mở rộng các thị trường mới nhằm thúc đẩy tiêu thụ sắn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm sắn; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách theo yêu cầu của thị trường.
Các địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy hoạch, đầu tư các vùng nguyên liệu, thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm sắn với người sản xuất, tạo nguồn hàng ổn định cho chế biến và xuất khẩu.
e) Giải pháp về khoa học kỹ thuật
Khảo nghiệm, tuyển chọn và đưa vào trồng các giống sắn mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh. Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho nghiên cứu phát triển sắn nguyên liệu phục vụ chế biến theo quy hoạch được duyệt và đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Tăng cường hợp tác với các trường đại học, trung tâm nghiên cứu…, nhằm tiếp cận được các công nghệ mới đưa vào áp dụng trong sản xuất và khai thác các nguồn tài nguyên. Nâng cao năng lực của hệ thống khuyến nông, hệ thống bảo vệ thực vật; hệ thống quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, các dịch vụ khác phục vụ sản xuất sắn để phòng chống dịch bệnh, bảo quản, chế biến sắn; thiết lập hệ thống thông tin quản lý sắn trên địa bàn tỉnh.
Thu hút các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong việc trồng, bảo quản, chế biến các sản phẩm từ sắn để tăng giá trị sản phẩm cũng như kích thích thị trường gia tăng nhu cầu sử dụng sắn nguyên liệu.
f) Giải pháp bảo vệ môi trường
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững trên đất dốc nhằm hạn chế đất bị xói mòn, rửa trôi; Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật của ngành bảo vệ thực vật trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc sắn.
Áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng các thiết bị hiện đại cả trong dây chuyền bảo quản, chế biến cũng như xử lý chất thải trong các cơ sở sản xuất, bảo quản và chế biến sắn.
g) Giải pháp về đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất sắn
Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu nguyên liệu liên kết, hợp tác với người nông dân đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển mạng lưới đại lý thu mua sắn; tăng cường cung cấp thông tin chuyên ngành, quá trình sản xuất, chế biến, tình hình cung cầu, giá cả sắn nguyên liệu cho người sản xuất và các doanh nghiệp. Xây dựng mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác trong vùng sản xuất sắn nguyên liệu tập trung.
Khuyến khích phát triển liên kết hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức khoa học, Hiệp hội ngành hàng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Mở rộng sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất nông nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm sắn.
h) Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến sắn theo quy hoạch.
Thực hiện quy hoạch hệ thống, nối liền giữa giao thông nông thôn với tỉnh lộ, quốc lộ hướng tới mục tiêu thúc đẩy phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa. Ưu tiên làm đường giao thông nông thôn ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng nghiên cứu khoa học công nghệ, nhất là chọn, tạo, sản xuất giống sắn; bảo vệ thực vật; kiểm tra chất lượng giống, phân bón, sản phẩm sản xuất ra từ sắn.