Document: Điều 3 Quyết định 531/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 531/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ; định kỳ năm (05) năm tiến hành rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Danh mục hoặc điều chỉnh khi cần thiết cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước thuộc danh mục kèm theo tại Quyết định này; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án, kinh phí cắm mốc; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ.
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện, thủy lợi;
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo yêu cầu.
- Cho ý kiến bằng văn bản về ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước của các tổ chức, cá nhân khi các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước sau:
+ Xây dựng kho bãi, bến, cảng, cầu, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác;
+ San, lấp, kè bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, trừ trường hợp xây dựng công trình cấp bách phục vụ phòng, chống, khắc phục thiên tai;
+ Khoan, đào phục vụ hoạt động điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ;
+ Khai thác khoáng sản.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Sở Công Thương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; chỉ đạo triển khai cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các hồ chứa thủy điện theo quy định của Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và pháp luật về bảo đảm an toàn vận hành hồ chứa.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
5. Các sở, ngành liên quan
Các Sở, ban, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch, phương án, kinh phí và tổ chức thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn quản lý;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện trên địa bàn quản lý trong việc xây dựng phương án, tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên thực địa sau khi phương án được phê duyệt.
7. Tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.
8. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và các quy định về đảm bảo hành lang an toàn công trình khác có liên quan.
9. Kinh phí cắm mốc: Thực hiện theo quy định tại điều 14 của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
10. Các nội dung khác liên quan đến công tác cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh chưa được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ; định kỳ năm (05) năm tiến hành rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Danh mục hoặc điều chỉnh khi cần thiết cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước thuộc danh mục kèm theo tại Quyết định này; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án, kinh phí cắm mốc; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ.
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện, thủy lợi;
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo yêu cầu.
- Cho ý kiến bằng văn bản về ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước của các tổ chức, cá nhân khi các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước sau:
+ Xây dựng kho bãi, bến, cảng, cầu, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác;
+ San, lấp, kè bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, trừ trường hợp xây dựng công trình cấp bách phục vụ phòng, chống, khắc phục thiên tai;
+ Khoan, đào phục vụ hoạt động điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ;
+ Khai thác khoáng sản.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Sở Công Thương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; chỉ đạo triển khai cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các hồ chứa thủy điện theo quy định của Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và pháp luật về bảo đảm an toàn vận hành hồ chứa.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
5. Các sở, ngành liên quan
Các Sở, ban, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch, phương án, kinh phí và tổ chức thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn quản lý;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện trên địa bàn quản lý trong việc xây dựng phương án, tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên thực địa sau khi phương án được phê duyệt.
7. Tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.
8. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và các quy định về đảm bảo hành lang an toàn công trình khác có liên quan.
9. Kinh phí cắm mốc: Thực hiện theo quy định tại điều 14 của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
10. Các nội dung khác liên quan đến công tác cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh chưa được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.