Document: Điều 2 Quyết định 37/2006/QĐ-BTM ủy quyền thực hiện nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 37/2006/QĐ-BTM ủy quyền thực hiện nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Ban Quản lý thực hiện việc các nội dung nêu tại Điều 1 theo các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau:
1. Về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D cho doanh nghiệp đóng tại khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa:
- Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)";
- Quyết định số 0151/2005/QĐ-BTM ngày 27/01/2005 của Bộ Thương mại về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)";
- Quyết định số 3188/2005/QĐ-BTM ngày 30/12/2005 của Bộ Thương mại về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)";
2. Về cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấp phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Trong trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thay đổi địa điểm đặt trụ sở từ một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến phạm vi địa bàn Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô và ngược lại, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Mục II Thông tư số 11/2006/TT-BTM và làm thủ tục thông báo hoạt động theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Mục IV Thông tư số 11/2006/TT-BTM như đối với trường hợp cấp lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP.

Content:
Điều 2. Ban Quản lý thực hiện việc các nội dung nêu tại Điều 1 theo các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau:
1. Về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D cho doanh nghiệp đóng tại khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa:
- Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)";
- Quyết định số 0151/2005/QĐ-BTM ngày 27/01/2005 của Bộ Thương mại về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)";
- Quyết định số 3188/2005/QĐ-BTM ngày 30/12/2005 của Bộ Thương mại về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)";
2. Về cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấp phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Trong trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thay đổi địa điểm đặt trụ sở từ một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến phạm vi địa bàn Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô và ngược lại, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Mục II Thông tư số 11/2006/TT-BTM và làm thủ tục thông báo hoạt động theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Mục IV Thông tư số 11/2006/TT-BTM như đối với trường hợp cấp lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP.