Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
4.250

3.000

2.500

2.000

8

Vệ sỹ

3

1.800

1.800

1.800

1.800

9

Kỹ thuật chăm sóc tóc và chăm sóc sắc đẹp

3

1.800

1.800

1.800

1.800

10

Kỹ thuật pha chế đồ uống

4

3.000

3.000

2.500

2.000

- Đối với những nghề có mức chi phí cho toàn khóa học cao hơn mức hỗ trợ dạy nghề: Nếu học viên có nhu cầu học toàn bộ chương trình phải nộp đủ kinh phí chênh lệch giữa mức chi phí cho toàn khóa học với mức hỗ trợ dạy nghề; nếu học viên không có nhu cầu học toàn bộ chương trình thì cơ sở dạy nghề quyết toán theo thời gian học nghề thực tế mà học viên đó tham gia.
- Riêng nghề Lái xe ôtô hạng B2 và nghề Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa, học viên phải học đủ chương trình và nộp đủ số kinh phí chênh lệch giữa mức hỗ trợ và mức chi phí đào tạo toàn khóa học.
2. Quy mô lớp học: Từ 20 đến 35 học viên/lớp học.
3. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm để thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn kinh phí khác hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề.
4. Nội dung chi: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Content:
4.250

3.000

2.500

2.000

8

Vệ sỹ

3

1.800

1.800

1.800

1.800

9

Kỹ thuật chăm sóc tóc và chăm sóc sắc đẹp

3

1.800

1.800

1.800

1.800

10

Kỹ thuật pha chế đồ uống

4

3.000

3.000

2.500

2.000

- Đối với những nghề có mức chi phí cho toàn khóa học cao hơn mức hỗ trợ dạy nghề: Nếu học viên có nhu cầu học toàn bộ chương trình phải nộp đủ kinh phí chênh lệch giữa mức chi phí cho toàn khóa học với mức hỗ trợ dạy nghề; nếu học viên không có nhu cầu học toàn bộ chương trình thì cơ sở dạy nghề quyết toán theo thời gian học nghề thực tế mà học viên đó tham gia.
- Riêng nghề Lái xe ôtô hạng B2 và nghề Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa, học viên phải học đủ chương trình và nộp đủ số kinh phí chênh lệch giữa mức hỗ trợ và mức chi phí đào tạo toàn khóa học.
2. Quy mô lớp học: Từ 20 đến 35 học viên/lớp học.
3. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm để thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn kinh phí khác hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề.
Nội dung chi: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.