Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1480/QĐ-UBND 2023 quản lý chất thải rắn sinh hoạt Yên Bái giai đoạn 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1480/QĐ-UBND 2023 quản lý chất thải rắn sinh hoạt Yên Bái giai đoạn 2020 2025

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Về mục tiêu
Tăng cường năng lực quản lý CTRSH, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; mở rộng mạng lưới thu gom, vận chuyển CTRSH; thúc đẩy phân loại CTRSH tại nguồn; tạo cơ sở pháp lý, kinh tế và kỹ thuật cho việc hoạch định các chương trình, dự án đầu tư trong nhằm tăng cường và nâng cao tỷ lệ CTRSH được thu gom, xử lý tập trung đảm bảo các quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra; khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTRSH và đầu tư xây dựng các khu xử lý CTRSH tập trung trên địa bàn tỉnh bằng công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững,... thực hiện mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
2.1. Đến năm 2025
2.1.1. Đối với CTRSH đô thị
- Trên 93 % tổng lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử lý kết hợp sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu tỷ lệ CTRSH xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp dưới 30 % so với lượng chất thải được thu gom.
- Các bãi chôn lấp CTRSH tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
- Sử dụng 100 % túi nilon, bao bì thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%.
2.1.2. Đối với CTRSH nông thôn
- 80 % lượng CTRSH phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó có trên 50 % lượng CTRSH phát sinh được thu gom, xử lý tập trung; tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phần compost để sử dụng tại chỗ.
- 95 % các bãi chôn lấp CTRSH tại khu vực nông thôn đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; phấn đấu 100% các bãi chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải được xử lý đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20 %.
2.2. Đến năm 2030
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung ở khu vực đô thị đạt tối thiểu 95%.
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH ở khu vực nông thôn được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung đạt tối thiểu 60%.
- Sử dụng 100 % túi nilon,bao bì thân thiện với môi trường tại các chợ, cửa hàng tạp hóa, cơ sở kinh doanh thương mại phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về CTRSH
1.1. Đổi mới, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách, quy hoạch CTRSH
- Ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Triển khai thực hiện quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá tối đa dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng ngân sách nhà nước tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: số 15/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2019 và Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2019 nhằm đảm bảo cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh; xem xét điều chỉnh, bổ sung các quy định này (nếu không đảm bảo chi phí) và ban hành mới các quy định về giá dịch vụ xử lý CTRSH không sử dụng ngân sách nhà nước để từng bước nâng cao tỷ lệ thu xã hội hóa từ các chủ nguồn thải CTRSH (người dân, tổ chức, doanh nghiệp) theo hướng thu đúng, thu đủ của chủ nguồn thải cho hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH và một phần cho chi phí xử lý CTRSH để đạt được mục tiêu:
+ Đến năm 2025: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 80% đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 70% đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 60% đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 30% kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
+ Đến năm 2030: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 90 % đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 80 % đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 70 % đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 35% kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
- Tham mưu xây dựng quy định và triển khai áp dụng chính sách về ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn để tích hợp trong quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách nhà nước để chi trả cho hoạt động xử lý CTRSH, nhất là đối với các cơ sở xử lý CTRSH đầu tư từ nguồn xã hội hóa.
- Phân cấp chi ngân sách trong cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở lò đốt bằng ngân sách nhà nước theo hướng huy động, sử dụng tối đa nguồn lực ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện trong việc đầu tư các lò đốt CTRSH.
1.2. Hoàn thiện tổ chức hộ máy, cơ chế hoạt động của các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy các đơn vị của Nhà nước đang thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo hướng sáp nhập hoặc cổ phần hóa để phát huy vai trò, trách nhiệm cũng như mở rộng phạm vi địa bàn của các đơn vị dịch vụ công ích của nhà nước trong thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Nghiên cứu, hoàn thiện các mô hình về thu gom, vận chuyển CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để có mô hình thống nhất thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
- Khuyến khích thành lập mới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; khuyến khích, nhân rộng, tăng cường việc thành lập các hợp tác xã, tổ tự quản thu gom, vận chuyển CTRSH tại các xã, các khu dân cư tập trung theo hình thức xã hội hóa như hiện nay để mở rộng phạm vi, địa bàn các khu dân cư được thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện phương án quản lý vận hành dự án đầu tư cơ sở xử lý CTRSH sau đầu tư từ ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Chỉ đạo và giao trách nhiệm cho UBND cấp xã, các khu dân cư thực hiện quản lý, thu gom CTRSH trên địa bàn, tập kết tại nơi quy định của địa phương.
1.3. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH; ứng dụng, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
- Rà soát, đầu tư bổ sung phương tiện, thiết bị phù hợp với hoạt động thu gom, vận chuyển của địa phương như: xe chở rác, thùng chứa rác, xe gom rác và các phương tiện, thiết bị chuyên dụng khác cho các đơn vị dịch vụ môi trường của nhà nước và các hợp tác xã, tổ thu gom, vận chuyển do các xã thành lập cũng như đơn vị doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật về công nghệ xử lý CTRSH; lựa chọn, tổ chức triển khai mô hình xử lý CTRSH phù hợp, hiệu quả và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn nhất là đối với khu dân cư không tập trung, vùng sâu, vùng xa.
- Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến về tái chế, tái sử dụng và xử lý CTRSH; các trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt bảo đảm mỹ quan và hiệu quả sử dụng.
- Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng và nhận chuyển giao khoa học, công nghệ về quản lý tổng hợp CTRSH; chú trọng việc hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước để thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Thẩm định chặt chẽ công nghệ xử lý CTRSH trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trong đó phải bảo đảm tiêu chí công nghệ gồm: Đã được ứng dụng thành công, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thiết bị xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ; công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý CTRSH
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý CTRSH, có biện pháp xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân có tồn tại, vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Phát hiện và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về quản lý CTRSH, nhất là các hành vi vứt, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định theo quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh việc đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn, kịp thời sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.
- Xây dựng Hương ước, Quy ước của cộng đồng dân cư về thu gom, phân loại, xử lý CTRSH gắn với trách nhiệm của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư, trong đó đặc biệt là trách nhiệm trong việc phân loại CTRSH tại nguồn, tập kết và bỏ rác đúng thời gian, đúng nơi quy định, chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH. Trong quy ước, hương ước phải có những quy định gắn với việc bình xét gia đình văn hóa, xin ý kiến nhận xét nơi cư trú đối với đảng viên hằng năm,... Phát huy vai trò giám sát của toàn dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong công tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
2. Tăng cường năng lực xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh
2.1. Đầu tư các khu xử lý CTRSH tập trung
2.1.1. Giai đoạn 2020-2025
Thực hiện 17 dự án, công trình về lò đốt CTRSH và hạ tầng kỹ thuật liên quan tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó 16 dự án, công trình đầu tư từ ngân sách nhà nước và 01 khu xử lý CTRSH (hạng mục lò đốt) từ nguồn xã hội hóa, (riêng thành phố Yên Bái; các xã: Bảo Hưng, Minh Quân, Vân Hội, Việt Hồng, Việt Cường của huyện Trấn Yên; thị trấn Yên Bình và các xã: Thịnh Hưng, Phú Thịnh, Đại Đông của huyện Yên Bình tiếp tục xử lý bằng công nghệ sản xuất phân vi sinh, kết hợp công nghệ đốt là chủ yếu tại Nhà mảy xử lý rác thải xã Văn Phú của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái) cụ thể:
- Dự án, công trình đầu tư từ ngân sách Nhà nước (16 dự án, công trình):
+ Huyện Văn Yên (04 dự án, công trình):
(1) Lò đốt CTRSH tại xã Đông Cuông, huyện Văn Yên (công suất xử lý khoảng 20 tấn/ngày. Đã hoàn thành và đi vào hoạt động năm 2021. Xử lý CTRSH cho Thị trấn Mậu A và các xã: Mậu Đông, Đông Cuông, An Bình, Quang Minh, Lâm Giang, Lang Thíp, Đông An. Sau khi lò đốt CTRSH liên huyện Trấn Yên, Văn Yên và lò đốt CTRSH cụm các xã Đông An, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Tân Hợp đi vào hoạt động thì phạm vi xử lý CTRSH của lò đốt tại xã Đông Cuông không bao gồm thị trấn Mậu A và xã Đông An);
(2) Lò đốt CTRSH cụm các xã: An Thịnh, Đại Phác, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Yên Hợp, Yên Phú, Xuân Ái, Viễn Sơn, Nà Hẩu (công suất xử lý khoảng 20 tấn/ngày);
(3) Lò đốt CTRSH cụm các xã Đông An, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Tân Hợp (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày);
(4) Lò đốt CTRSH cụm các xã Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Xuân Tầm (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày).
+ Huyện Trấn Yên (02 dự án, công trình):
(1) Lò đốt CTRSH liên huyện Trấn Yên - Văn Yên (huyện Trấn Yên gồm: Thị trấn Cổ Phúc và các xã: Kiên Thành, Y Can, Quy Mông, Nga Quán, Minh Quán, Hòa Cuông, Đào Thịnh, Việt Thành, Tân Đồng, Báo Đáp, Cường Thịnh; huyện Văn Yên gồm: Thị trấn Mậu A và các xã: Yên Thái, An Thịnh. Công suất xử lý dự kiến khoảng 35-45 tấn/ngày);
(2) Lò đốt CTRSH cụm các xã Lương Thịnh, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Hồng Ca, Việt Hồng (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Thị xã Nghĩa Lộ (02 dự án, công trình):
(1) Lò đốt CTRSH tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ (tổng công suất xử lý khoảng 70 tấn/ngày);
(2) Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải thị xã Nghĩa Lộ (đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào, đền bù, GPMB...).
+ Huyện Yên Bình (03 công trình):
(1) Lò đốt CTRSH tại xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình (Công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày);
(2) Lò đốt CTRSH cụm xã Cảm Nhân, Mỹ Gia, Xuân Lai, Yên Thành, Xuân Long, Ngọc Chấn, Phúc Ninh (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày);
(3) Lò đốt CTRSH tập trung khu vực đường 7 huyện Yên Bình (hay còn gọi là Lò đốt CTRSH cụm xã: Tân Nguyên, Bảo Ái, Cảm Ân, Mông Sơn, công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Huyện Văn Chấn (02 công trình):
(1) Lò đốt CTRSH cụm Thị trấn Nông trường Trần Phú và các xã Thượng Bằng La, Minh An, Cát Thịnh, Nghĩa Tâm, Tân Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Bình Thuận, huyện Văn Chấn (công suất xử lý khoảng 20 tấn/ngày);
(2) Lò đốt CTRSH cụm xã Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội, huyện Văn Chấn và các xã Cao Phạ, Nậm Có của huyện Mù Cang Chải (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Huyện Lục Yên (01 công trình): Lò đốt CTRSH cụm xã Động Quan, An Lạc, Khánh Hòa, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Trung Tâm, Tô Mậu (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Huyện Mù Cang Chải (01 công trình): Lò đốt CTRSH cụm xã Khao Mang, Hồ Bốn, Chế Cu Nha, Lao Chải, Mồ Dề, Kim Nọi, Nậm Khắt, Púng Luông, La Pán Tẩn, Dế Su Phình và thị trấn Mù Cang Chải (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày).
+ Huyện Trạm Tấu (01 công trình): Lò đốt CTRSH cụm xã Bản Mù, Hát Lừu, Bản Công, Xà Hồ, Trạm Tấu, Pá Hu và thị trấn Trạm Tấu (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
- Dự án, công trình đầu tư từ nguồn xã hội hóa (01 dự án):
Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại thôn Ngòi Kèn, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (hạng mục Lò đốt CTRSH) để xử lý CTRSH cho xã các Liễu Đô, Vĩnh Lạc, Minh Tiến, Mường Lai, An Phú, Mai Sơn, Tân Lĩnh, Yên Thắng, Minh Xuân, Lâm Thượng, Khánh Thiện, Tân Phượng, Minh Chuẩn, Phan Thanh, Tân Lập, Khai Trung và thị trấn Yên Thế (công suất xử lý khoảng 50 tấn/ngày).
- Khi triển khai đầu tư các dự án, công trình sẽ xem xét cụ thể về công suất của các lò đốt để đáp ứng yêu cầu xử lý CTRSH phù hợp thực tế trong địa bàn.
2.1.2. Giai đoạn sau năm 2025
Trong trường hợp có đầy đủ các yếu tố cần thiết và kêu gọi được nhà đầu tư xã hội hóa, dự kiến sẽ đầu tư 02 lò đốt CTRSH sử dụng công nghệ đốt có thu hồi năng lượng để phát điện, cụ thể:
- 01 lò tại Nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái, xã Văn Phú, thành phố Yên Bái (trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái thực hiện đầu tư): Để xử lý CTRSH cho thành phố Yên Bái, các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất khoảng 300 tấn/ngày để phát điện khoảng 5-6 MW.
Trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái không đầu tư: Địa điểm sẽ đặt tại huyện Yên Bình. Phạm vi xử lý như sau:
+ Đối với nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái: Giữ nguyên địa bàn là các phường, xã thuộc thành phố Yên Bái;
+ Đối với lò đốt sử dụng công nghệ thu hồi năng lượng để phát điện: Thu gom và xử lý CTRSH cho các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất khoảng 200 tấn/ngày để phát điện khoảng 3-4 MW.
- 01 lò đốt tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ: Để xử lý CTRSH cho thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu. Công suất khoảng 125 tấn/ngày để phát điện khoảng 2-3 MW.
2.2. Biện pháp xử lỷ CTRSH đối với những địa bàn không có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tập trung
Đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa không thể triển khai hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH, do đặc điểm địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, dân cư phân bố không đều, thưa thớt, vì vậy, công tác quản lý CTRSH tập trung theo hướng tự xử lý tại hộ gia đình bằng các biện pháp đốt, ủ làm phân bón vi sinh hoặc chôn lấp trong khuôn viên của gia đình theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và môi trường.
2.3. Đầu tư nâng cấp, cải tạo các khu xử lý hiện tại
2.3.1. Đối với Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái
- Nâng cấp, cải tạo lại bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo quy định của pháp luật hiện hành. Thời gian thực hiện và hoàn thành trong năm 2024.
- Nâng cấp cải tạo dây chuyền sản xuất phân vi sinh, sản xuất hạt nhựa tái chế. Thời gian thực hiện và hoàn thành trong năm 2025.
- Đầu tư mới lò đốt CTRSH theo quy chuẩn hiện hành để thay thế lò đốt cũ, không đảm bảo yêu cầu và hiệu quả xử lý. Thời gian thực hiện và hoàn thành trong năm 2026.
Trong thời gian chưa nâng cấp, cải tạo Công ty phải xử lý CTRSH đảm bảo theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường.
2.3.2. Đối với các bãi chôn lấp còn lại trên địa bàn tỉnh
Trước mắt, trong thời gian chưa được đầu tư lò đốt CTRSH, các đơn vị quản lý, vận hành các bãi chôn lấp có trách nhiệm thường xuyên phun chế phẩm sinh học để giảm mùi hôi thối, ruồi nhặng; tiến hành lấp đất; có biện pháp tránh phát sinh nước rỉ rác xuống nước ngầm và ra môi trường xung quanh.
2.4. Đóng cửa các bãi chôn lấp
Tiến hành đóng cửa, xử lý ô nhiễm đối với toàn bộ các bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành (không bao gồm các bãi chôn lấp đã hoàn thành). Trong đó:
- 02 bãi chôn lấp triển khai thực hiện theo các Dự án đóng cửa, xử lý ô nhiễm và nâng cấp, cải tạo đã được phê duyệt gồm: Bãi rác thải thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình; bãi rác thải xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ.
- Thực hiện đóng cửa các bãi rác thải xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; bãi rác thải xã Liễu Đô, huyện Lục Yên; bãi rác thải xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu; bãi rác thải xã Khao Mang, huyện Mù Cang Chải; bãi rác thải xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình; bãi rác thải xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình lồng ghép trong quá trình thực hiện dự án đầu tư lò đốt CTRSH, khu xử lý CTRSH theo tiến độ dự án được phê duyệt.
- Đối với một số bãi rác thải mà trong quá trình đầu tư lò đốt tại vị trí bãi rác hiện có thì cần nghiên cứu phương án thực hiện lồng ghép việc đóng cửa trong quá trình thực hiện đầu tư lò đốt.
- Sau khi các lò đốt CTRSH được đầu tư sẽ thực hiện đóng cửa các bãi rác còn lại theo quy định.

Content:
Về mục tiêu
Tăng cường năng lực quản lý CTRSH, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; mở rộng mạng lưới thu gom, vận chuyển CTRSH; thúc đẩy phân loại CTRSH tại nguồn; tạo cơ sở pháp lý, kinh tế và kỹ thuật cho việc hoạch định các chương trình, dự án đầu tư trong nhằm tăng cường và nâng cao tỷ lệ CTRSH được thu gom, xử lý tập trung đảm bảo các quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra; khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTRSH và đầu tư xây dựng các khu xử lý CTRSH tập trung trên địa bàn tỉnh bằng công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững,... thực hiện mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
2.1. Đến năm 2025
2.1.1. Đối với CTRSH đô thị
- Trên 93 % tổng lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử lý kết hợp sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu tỷ lệ CTRSH xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp dưới 30 % so với lượng chất thải được thu gom.
- Các bãi chôn lấp CTRSH tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
- Sử dụng 100 % túi nilon, bao bì thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%.
2.1.Đối với CTRSH nông thôn
- 80 % lượng CTRSH phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó có trên 50 % lượng CTRSH phát sinh được thu gom, xử lý tập trung; tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phần compost để sử dụng tại chỗ.
- 95 % các bãi chôn lấp CTRSH tại khu vực nông thôn đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; phấn đấu 100% các bãi chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải được xử lý đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20 %.
2.Đến năm 2030
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung ở khu vực đô thị đạt tối thiểu 95%.
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH ở khu vực nông thôn được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung đạt tối thiểu 60%.
- Sử dụng 100 % túi nilon,bao bì thân thiện với môi trường tại các chợ, cửa hàng tạp hóa, cơ sở kinh doanh thương mại phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về CTRSH
1.1. Đổi mới, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách, quy hoạch CTRSH
- Ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Triển khai thực hiện quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá tối đa dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng ngân sách nhà nước tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: số 15/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2019 và Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2019 nhằm đảm bảo cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh; xem xét điều chỉnh, bổ sung các quy định này (nếu không đảm bảo chi phí) và ban hành mới các quy định về giá dịch vụ xử lý CTRSH không sử dụng ngân sách nhà nước để từng bước nâng cao tỷ lệ thu xã hội hóa từ các chủ nguồn thải CTRSH (người dân, tổ chức, doanh nghiệp) theo hướng thu đúng, thu đủ của chủ nguồn thải cho hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH và một phần cho chi phí xử lý CTRSH để đạt được mục tiêu:
+ Đến năm 2025: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 80% đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 70% đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 60% đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 30% kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
+ Đến năm 2030: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 90 % đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 80 % đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 70 % đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 35% kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
- Tham mưu xây dựng quy định và triển khai áp dụng chính sách về ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn để tích hợp trong quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách nhà nước để chi trả cho hoạt động xử lý CTRSH, nhất là đối với các cơ sở xử lý CTRSH đầu tư từ nguồn xã hội hóa.
- Phân cấp chi ngân sách trong cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở lò đốt bằng ngân sách nhà nước theo hướng huy động, sử dụng tối đa nguồn lực ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện trong việc đầu tư các lò đốt CTRSH.
1.Hoàn thiện tổ chức hộ máy, cơ chế hoạt động của các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy các đơn vị của Nhà nước đang thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo hướng sáp nhập hoặc cổ phần hóa để phát huy vai trò, trách nhiệm cũng như mở rộng phạm vi địa bàn của các đơn vị dịch vụ công ích của nhà nước trong thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Nghiên cứu, hoàn thiện các mô hình về thu gom, vận chuyển CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để có mô hình thống nhất thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
- Khuyến khích thành lập mới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; khuyến khích, nhân rộng, tăng cường việc thành lập các hợp tác xã, tổ tự quản thu gom, vận chuyển CTRSH tại các xã, các khu dân cư tập trung theo hình thức xã hội hóa như hiện nay để mở rộng phạm vi, địa bàn các khu dân cư được thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện phương án quản lý vận hành dự án đầu tư cơ sở xử lý CTRSH sau đầu tư từ ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Chỉ đạo và giao trách nhiệm cho UBND cấp xã, các khu dân cư thực hiện quản lý, thu gom CTRSH trên địa bàn, tập kết tại nơi quy định của địa phương.
1.3. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH; ứng dụng, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
- Rà soát, đầu tư bổ sung phương tiện, thiết bị phù hợp với hoạt động thu gom, vận chuyển của địa phương như: xe chở rác, thùng chứa rác, xe gom rác và các phương tiện, thiết bị chuyên dụng khác cho các đơn vị dịch vụ môi trường của nhà nước và các hợp tác xã, tổ thu gom, vận chuyển do các xã thành lập cũng như đơn vị doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật về công nghệ xử lý CTRSH; lựa chọn, tổ chức triển khai mô hình xử lý CTRSH phù hợp, hiệu quả và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn nhất là đối với khu dân cư không tập trung, vùng sâu, vùng xa.
- Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến về tái chế, tái sử dụng và xử lý CTRSH; các trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt bảo đảm mỹ quan và hiệu quả sử dụng.
- Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng và nhận chuyển giao khoa học, công nghệ về quản lý tổng hợp CTRSH; chú trọng việc hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước để thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Thẩm định chặt chẽ công nghệ xử lý CTRSH trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trong đó phải bảo đảm tiêu chí công nghệ gồm: Đã được ứng dụng thành công, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thiết bị xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ; công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý CTRSH
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý CTRSH, có biện pháp xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân có tồn tại, vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Phát hiện và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về quản lý CTRSH, nhất là các hành vi vứt, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định theo quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh việc đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn, kịp thời sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.
- Xây dựng Hương ước, Quy ước của cộng đồng dân cư về thu gom, phân loại, xử lý CTRSH gắn với trách nhiệm của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư, trong đó đặc biệt là trách nhiệm trong việc phân loại CTRSH tại nguồn, tập kết và bỏ rác đúng thời gian, đúng nơi quy định, chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH. Trong quy ước, hương ước phải có những quy định gắn với việc bình xét gia đình văn hóa, xin ý kiến nhận xét nơi cư trú đối với đảng viên hằng năm,... Phát huy vai trò giám sát của toàn dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong công tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
Tăng cường năng lực xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh
2.1. Đầu tư các khu xử lý CTRSH tập trung
2.1.1. Giai đoạn 2020-2025
Thực hiện 17 dự án, công trình về lò đốt CTRSH và hạ tầng kỹ thuật liên quan tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó 16 dự án, công trình đầu tư từ ngân sách nhà nước và 01 khu xử lý CTRSH (hạng mục lò đốt) từ nguồn xã hội hóa, (riêng thành phố Yên Bái; các xã: Bảo Hưng, Minh Quân, Vân Hội, Việt Hồng, Việt Cường của huyện Trấn Yên; thị trấn Yên Bình và các xã: Thịnh Hưng, Phú Thịnh, Đại Đông của huyện Yên Bình tiếp tục xử lý bằng công nghệ sản xuất phân vi sinh, kết hợp công nghệ đốt là chủ yếu tại Nhà mảy xử lý rác thải xã Văn Phú của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái) cụ thể:
- Dự án, công trình đầu tư từ ngân sách Nhà nước (16 dự án, công trình):
+ Huyện Văn Yên (04 dự án, công trình):
(1) Lò đốt CTRSH tại xã Đông Cuông, huyện Văn Yên (công suất xử lý khoảng 20 tấn/ngày. Đã hoàn thành và đi vào hoạt động năm 2021. Xử lý CTRSH cho Thị trấn Mậu A và các xã: Mậu Đông, Đông Cuông, An Bình, Quang Minh, Lâm Giang, Lang Thíp, Đông An. Sau khi lò đốt CTRSH liên huyện Trấn Yên, Văn Yên và lò đốt CTRSH cụm các xã Đông An, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Tân Hợp đi vào hoạt động thì phạm vi xử lý CTRSH của lò đốt tại xã Đông Cuông không bao gồm thị trấn Mậu A và xã Đông An);
(2) Lò đốt CTRSH cụm các xã: An Thịnh, Đại Phác, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Yên Hợp, Yên Phú, Xuân Ái, Viễn Sơn, Nà Hẩu (công suất xử lý khoảng 20 tấn/ngày);
(3) Lò đốt CTRSH cụm các xã Đông An, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Tân Hợp (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày);
(4) Lò đốt CTRSH cụm các xã Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Xuân Tầm (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày).
+ Huyện Trấn Yên (02 dự án, công trình):
(1) Lò đốt CTRSH liên huyện Trấn Yên - Văn Yên (huyện Trấn Yên gồm: Thị trấn Cổ Phúc và các xã: Kiên Thành, Y Can, Quy Mông, Nga Quán, Minh Quán, Hòa Cuông, Đào Thịnh, Việt Thành, Tân Đồng, Báo Đáp, Cường Thịnh; huyện Văn Yên gồm: Thị trấn Mậu A và các xã: Yên Thái, An Thịnh. Công suất xử lý dự kiến khoảng 35-45 tấn/ngày);
(2) Lò đốt CTRSH cụm các xã Lương Thịnh, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Hồng Ca, Việt Hồng (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Thị xã Nghĩa Lộ (02 dự án, công trình):
(1) Lò đốt CTRSH tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ (tổng công suất xử lý khoảng 70 tấn/ngày);
(2) Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải thị xã Nghĩa Lộ (đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào, đền bù, GPMB...).
+ Huyện Yên Bình (03 công trình):
(1) Lò đốt CTRSH tại xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình (Công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày);
(2) Lò đốt CTRSH cụm xã Cảm Nhân, Mỹ Gia, Xuân Lai, Yên Thành, Xuân Long, Ngọc Chấn, Phúc Ninh (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày);
(3) Lò đốt CTRSH tập trung khu vực đường 7 huyện Yên Bình (hay còn gọi là Lò đốt CTRSH cụm xã: Tân Nguyên, Bảo Ái, Cảm Ân, Mông Sơn, công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Huyện Văn Chấn (02 công trình):
(1) Lò đốt CTRSH cụm Thị trấn Nông trường Trần Phú và các xã Thượng Bằng La, Minh An, Cát Thịnh, Nghĩa Tâm, Tân Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Bình Thuận, huyện Văn Chấn (công suất xử lý khoảng 20 tấn/ngày);
(2) Lò đốt CTRSH cụm xã Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội, huyện Văn Chấn và các xã Cao Phạ, Nậm Có của huyện Mù Cang Chải (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Huyện Lục Yên (01 công trình): Lò đốt CTRSH cụm xã Động Quan, An Lạc, Khánh Hòa, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Trung Tâm, Tô Mậu (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
+ Huyện Mù Cang Chải (01 công trình): Lò đốt CTRSH cụm xã Khao Mang, Hồ Bốn, Chế Cu Nha, Lao Chải, Mồ Dề, Kim Nọi, Nậm Khắt, Púng Luông, La Pán Tẩn, Dế Su Phình và thị trấn Mù Cang Chải (công suất xử lý khoảng 15 tấn/ngày).
+ Huyện Trạm Tấu (01 công trình): Lò đốt CTRSH cụm xã Bản Mù, Hát Lừu, Bản Công, Xà Hồ, Trạm Tấu, Pá Hu và thị trấn Trạm Tấu (công suất xử lý khoảng 10 tấn/ngày).
- Dự án, công trình đầu tư từ nguồn xã hội hóa (01 dự án):
Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại thôn Ngòi Kèn, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (hạng mục Lò đốt CTRSH) để xử lý CTRSH cho xã các Liễu Đô, Vĩnh Lạc, Minh Tiến, Mường Lai, An Phú, Mai Sơn, Tân Lĩnh, Yên Thắng, Minh Xuân, Lâm Thượng, Khánh Thiện, Tân Phượng, Minh Chuẩn, Phan Thanh, Tân Lập, Khai Trung và thị trấn Yên Thế (công suất xử lý khoảng 50 tấn/ngày).
- Khi triển khai đầu tư các dự án, công trình sẽ xem xét cụ thể về công suất của các lò đốt để đáp ứng yêu cầu xử lý CTRSH phù hợp thực tế trong địa bàn.
2.1.Giai đoạn sau năm 2025
Trong trường hợp có đầy đủ các yếu tố cần thiết và kêu gọi được nhà đầu tư xã hội hóa, dự kiến sẽ đầu tư 02 lò đốt CTRSH sử dụng công nghệ đốt có thu hồi năng lượng để phát điện, cụ thể:
- 01 lò tại Nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái, xã Văn Phú, thành phố Yên Bái (trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái thực hiện đầu tư): Để xử lý CTRSH cho thành phố Yên Bái, các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất khoảng 300 tấn/ngày để phát điện khoảng 5-6 MW.
Trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái không đầu tư: Địa điểm sẽ đặt tại huyện Yên Bình. Phạm vi xử lý như sau:
+ Đối với nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái: Giữ nguyên địa bàn là các phường, xã thuộc thành phố Yên Bái;
+ Đối với lò đốt sử dụng công nghệ thu hồi năng lượng để phát điện: Thu gom và xử lý CTRSH cho các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất khoảng 200 tấn/ngày để phát điện khoảng 3-4 MW.
- 01 lò đốt tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ: Để xử lý CTRSH cho thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu. Công suất khoảng 125 tấn/ngày để phát điện khoảng 2-3 MW.
2.Biện pháp xử lỷ CTRSH đối với những địa bàn không có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tập trung
Đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa không thể triển khai hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH, do đặc điểm địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, dân cư phân bố không đều, thưa thớt, vì vậy, công tác quản lý CTRSH tập trung theo hướng tự xử lý tại hộ gia đình bằng các biện pháp đốt, ủ làm phân bón vi sinh hoặc chôn lấp trong khuôn viên của gia đình theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và môi trường.
2.3. Đầu tư nâng cấp, cải tạo các khu xử lý hiện tại
2.3.1. Đối với Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái
- Nâng cấp, cải tạo lại bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo quy định của pháp luật hiện hành. Thời gian thực hiện và hoàn thành trong năm 2024.
- Nâng cấp cải tạo dây chuyền sản xuất phân vi sinh, sản xuất hạt nhựa tái chế. Thời gian thực hiện và hoàn thành trong năm 2025.
- Đầu tư mới lò đốt CTRSH theo quy chuẩn hiện hành để thay thế lò đốt cũ, không đảm bảo yêu cầu và hiệu quả xử lý. Thời gian thực hiện và hoàn thành trong năm 2026.
Trong thời gian chưa nâng cấp, cải tạo Công ty phải xử lý CTRSH đảm bảo theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường.
2.3.Đối với các bãi chôn lấp còn lại trên địa bàn tỉnh
Trước mắt, trong thời gian chưa được đầu tư lò đốt CTRSH, các đơn vị quản lý, vận hành các bãi chôn lấp có trách nhiệm thường xuyên phun chế phẩm sinh học để giảm mùi hôi thối, ruồi nhặng; tiến hành lấp đất; có biện pháp tránh phát sinh nước rỉ rác xuống nước ngầm và ra môi trường xung quanh.
2.4. Đóng cửa các bãi chôn lấp
Tiến hành đóng cửa, xử lý ô nhiễm đối với toàn bộ các bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành (không bao gồm các bãi chôn lấp đã hoàn thành). Trong đó:
- 02 bãi chôn lấp triển khai thực hiện theo các Dự án đóng cửa, xử lý ô nhiễm và nâng cấp, cải tạo đã được phê duyệt gồm: Bãi rác thải thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình; bãi rác thải xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ.
- Thực hiện đóng cửa các bãi rác thải xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; bãi rác thải xã Liễu Đô, huyện Lục Yên; bãi rác thải xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu; bãi rác thải xã Khao Mang, huyện Mù Cang Chải; bãi rác thải xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình; bãi rác thải xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình lồng ghép trong quá trình thực hiện dự án đầu tư lò đốt CTRSH, khu xử lý CTRSH theo tiến độ dự án được phê duyệt.
- Đối với một số bãi rác thải mà trong quá trình đầu tư lò đốt tại vị trí bãi rác hiện có thì cần nghiên cứu phương án thực hiện lồng ghép việc đóng cửa trong quá trình thực hiện đầu tư lò đốt.
- Sau khi các lò đốt CTRSH được đầu tư sẽ thực hiện đóng cửa các bãi rác còn lại theo quy định.