Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND năm 2014 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Yên đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND năm 2014 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Yên đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Yên đến năm 2020, gồm các nội dung sau:
1. Tình hình hiện trạng các khu rừng đặc dụng
a) Hệ sinh thái và tính đa dạng sinh học:
* Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai (thuộc huyện Sơn Hòa):
- Thảm thực vật rừng bao gồm một số kiểu rừng và các trảng chính: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới; rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới (rừng khộp); rừng trồng; trảng cây bụi; trảng cỏ.
- Hệ thực vật: Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai thống kê được 151 họ với 983 loài, 587 chi thuộc 05 ngành, lớp thực vật.
- Về động vật rừng: Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai với 87 loài thuộc 28 họ và 10 bộ.
Yếu tố quý hiếm, bảo tồn nguồn gen và nghiên cứu khoa học: Về động vật có 12 loài quý, hiếm có giá trị cao về kinh tế, khoa học, đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam. Về thực vật đã xác định có 12 loài quý, hiếm có giá trị bảo tồn cao.
b) Hiện trạng các di tích lịch sử và danh thắng cảnh:
* Khu văn hóa, lịch sử và môi trường Đèo Cả (thuộc huyện Đông Hòa):
- Thảm thực vật rừng: Rừng tự nhiên thuộc loại rừng lá rộng thường xanh, tổ thành loài khá phong phú và mang đặc trưng của vùng khí hậu đồi núi và ven biển, với các loài ưu thế: giẻ, dầu, cà ná, trâm, tuế... Rừng phân bố dày nhiều tầng tán.
- Các di tích lịch sử và danh thắng cảnh:
+ Núi Đá Bia được công nhận là di tích thắng cảnh cấp quốc gia;
+ Vũng Rô được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.

Content:
Tình hình hiện trạng các khu rừng đặc dụng
a) Hệ sinh thái và tính đa dạng sinh học:
* Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai (thuộc huyện Sơn Hòa):
- Thảm thực vật rừng bao gồm một số kiểu rừng và các trảng chính: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới; rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới (rừng khộp); rừng trồng; trảng cây bụi; trảng cỏ.
- Hệ thực vật: Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai thống kê được 151 họ với 983 loài, 587 chi thuộc 05 ngành, lớp thực vật.
- Về động vật rừng: Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai với 87 loài thuộc 28 họ và 10 bộ.
Yếu tố quý hiếm, bảo tồn nguồn gen và nghiên cứu khoa học: Về động vật có 12 loài quý, hiếm có giá trị cao về kinh tế, khoa học, đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam. Về thực vật đã xác định có 12 loài quý, hiếm có giá trị bảo tồn cao.
b) Hiện trạng các di tích lịch sử và danh thắng cảnh:
* Khu văn hóa, lịch sử và môi trường Đèo Cả (thuộc huyện Đông Hòa):
- Thảm thực vật rừng: Rừng tự nhiên thuộc loại rừng lá rộng thường xanh, tổ thành loài khá phong phú và mang đặc trưng của vùng khí hậu đồi núi và ven biển, với các loài ưu thế: giẻ, dầu, cà ná, trâm, tuế... Rừng phân bố dày nhiều tầng tán.
- Các di tích lịch sử và danh thắng cảnh:
+ Núi Đá Bia được công nhận là di tích thắng cảnh cấp quốc gia;
+ Vũng Rô được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.