Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3076/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch nghĩa trang Phú Thọ 2014 2020 đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "3076/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "3076/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "3076/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "3076/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "3076/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3076/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch nghĩa trang Phú Thọ 2014 2020 đến năm 2030

Điều 1. Duyệt Quy hoạch tổng thể nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
6. Quy hoạch tổng thể nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
6.1. Các nhu cầu táng:
a. Dự báo số người chết tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là: 71.354 người, đến năm 2030 là: 202.029 người.
b. Dự báo tỷ lệ các hình thức táng (%)

TT

Hình thức táng

Đô thị

Nông thôn

Đến năm

GĐ 2020 -

Đến năm

GĐ 2020

2020

2030

2020

- 2030

1

Hung táng, cát táng

80 - 85

70 - 75

85 - 87

83 - 85

2

Táng một lần

5

5

12

12

3

Hỏa táng

10 - 15

20 - 25

1 - 3

3 - 5

c. Dự báo nhu cầu diện tích đất an táng giai đoạn 2014-2030:
Tổng diện tích đất nghĩa trang táng mới dự báo đến năm 2020 là 57,08ha và đến năm 2030 là 161,62ha.
6.2. Các hình thức táng:
a. Địa táng: Chia làm 03 loại
- Hung táng: Là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng.
- Cát táng: Là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng.
- Chôn cất một lần: Là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn trong lòng đất.
b. Hỏa táng: Thực hiện việc thiêu xác người chết ở nhiệt độ cao.
6.3. Định hướng quy hoạch:
a. Đối với các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn):
- Nghĩa trang của các đô thị như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các thị trấn phải tuân thủ theo quy hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung: Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch từ 1 - 2 điểm/đô thị; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa bớt, chỉ để 1 nghĩa trang tập trung.
- Quy mô nghĩa trang phải đảm bảo cho nhu cầu và phát triển mở rộng đô thị và liên vùng.
- Di dời toàn bộ nghĩa địa trong nội thị.
- Từng bước tiến đến đóng cửa các nghĩa địa ven đô.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại.
b. Đối với các xã vùng nông thôn khu vực đồng bằng:
- Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch mỗi xã từ 1 đến 2 nghĩa trang tập trung; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa một số, chỉ để 1 nghĩa trang tập trung.
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
c. Đối với các xã vùng nông thôn khu vực trung du:
- Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch mỗi xã từ 2 đến 3 nghĩa trang tập trung; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa một số, chỉ để 2 nghĩa trang tập trung.
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Phát triển vành đai cây xanh cách ly tại các nghĩa trang. d. Đối với các xã vùng nông thôn khu vực vùng núi cao:
Tùy điều kiện có thể quy hoạch xây dựng nghĩa trang cho từng thôn, xóm: Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch mỗi xã từ 3 đến 5 nghĩa trang tập trung; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa một số, chỉ để 3 nghĩa trang tập trung. Khoanh vùng hạn chế chôn cất mới tại các nghĩa địa cũ.
6.4. Nội dung quy hoạch cụ thể:
a. Nghĩa trang vùng tỉnh:
- Nghĩa trang vùng tả ngạn sông Hồng: Nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ, địa điểm thuộc địa bàn xã Bảo Thanh và xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh, quy mô giai đoạn I là 60,6ha, giai đoạn II là 30ha. Đây là nghĩa trang tổng hợp phục vụ cho nhu cầu của các huyện Phù Ninh, Thanh Ba, Phú Thọ, Việt Trì và các vùng phụ cận.
- Nghĩa trang vùng hữu ngạn sông Hồng: đặt tại xã Tề Lễ huyện Tam Nông (giáp chân dãy núi Vòng Kiềng), là nghĩa trang tổng hợp phục vụ cho vùng hữu ngạn sông Hồng trong việc di rời tập trung các nghĩa trang nhỏ lẻ và mai táng mới với công nghệ tiên tiến, hình thức táng phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Diện tích dự kiến khoảng 60ha.
b. Quy mô, số lượng, diện tích, địa điểm các nghĩa trang tại địa bàn các huyện, thành, thị: Theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

Content:
Quy hoạch tổng thể nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
6.1. Các nhu cầu táng:
a. Dự báo số người chết tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là: 71.354 người, đến năm 2030 là: 202.029 người.
b. Dự báo tỷ lệ các hình thức táng (%)

TT

Hình thức táng

Đô thị

Nông thôn

Đến năm

GĐ 2020 -

Đến năm

GĐ 2020

2020

2030

2020

- 2030

1

Hung táng, cát táng

80 - 85

70 - 75

85 - 87

83 - 85

2

Táng một lần

5

5

12

12

3

Hỏa táng

10 - 15

20 - 25

1 - 3

3 - 5

c. Dự báo nhu cầu diện tích đất an táng giai đoạn 2014-2030:
Tổng diện tích đất nghĩa trang táng mới dự báo đến năm 2020 là 57,08ha và đến năm 2030 là 161,62ha.
6.2. Các hình thức táng:
a. Địa táng: Chia làm 03 loại
- Hung táng: Là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng.
- Cát táng: Là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng.
- Chôn cất một lần: Là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn trong lòng đất.
b. Hỏa táng: Thực hiện việc thiêu xác người chết ở nhiệt độ cao.
6.3. Định hướng quy hoạch:
a. Đối với các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn):
- Nghĩa trang của các đô thị như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các thị trấn phải tuân thủ theo quy hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung: Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch từ 1 - 2 điểm/đô thị; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa bớt, chỉ để 1 nghĩa trang tập trung.
- Quy mô nghĩa trang phải đảm bảo cho nhu cầu và phát triển mở rộng đô thị và liên vùng.
- Di dời toàn bộ nghĩa địa trong nội thị.
- Từng bước tiến đến đóng cửa các nghĩa địa ven đô.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại.
b. Đối với các xã vùng nông thôn khu vực đồng bằng:
- Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch mỗi xã từ 1 đến 2 nghĩa trang tập trung; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa một số, chỉ để 1 nghĩa trang tập trung.
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
c. Đối với các xã vùng nông thôn khu vực trung du:
- Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch mỗi xã từ 2 đến 3 nghĩa trang tập trung; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa một số, chỉ để 2 nghĩa trang tập trung.
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Phát triển vành đai cây xanh cách ly tại các nghĩa trang. d. Đối với các xã vùng nông thôn khu vực vùng núi cao:
Tùy điều kiện có thể quy hoạch xây dựng nghĩa trang cho từng thôn, xóm: Giai đoạn 2014 - 2020 quy hoạch mỗi xã từ 3 đến 5 nghĩa trang tập trung; Giai đoạn 2020 - 2030 đóng cửa một số, chỉ để 3 nghĩa trang tập trung. Khoanh vùng hạn chế chôn cất mới tại các nghĩa địa cũ.
6.4. Nội dung quy hoạch cụ thể:
a. Nghĩa trang vùng tỉnh:
- Nghĩa trang vùng tả ngạn sông Hồng: Nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ, địa điểm thuộc địa bàn xã Bảo Thanh và xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh, quy mô giai đoạn I là 60,6ha, giai đoạn II là 30ha. Đây là nghĩa trang tổng hợp phục vụ cho nhu cầu của các huyện Phù Ninh, Thanh Ba, Phú Thọ, Việt Trì và các vùng phụ cận.
- Nghĩa trang vùng hữu ngạn sông Hồng: đặt tại xã Tề Lễ huyện Tam Nông (giáp chân dãy núi Vòng Kiềng), là nghĩa trang tổng hợp phục vụ cho vùng hữu ngạn sông Hồng trong việc di rời tập trung các nghĩa trang nhỏ lẻ và mai táng mới với công nghệ tiên tiến, hình thức táng phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Diện tích dự kiến khoảng 60ha.
b. Quy mô, số lượng, diện tích, địa điểm các nghĩa trang tại địa bàn các huyện, thành, thị: Theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.