Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND chế độ chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND chế độ chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Nghệ An

Điều 1. Ban hành quy định các chế độ chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
...
2.700.000/người

3

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó, thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định

Người

8.100.000/người

4

Người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trong thời gian tập trung chờ giải quyết về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội; đối tượng cần được bảo vệ khẩn cấp thuộc diện được nhận chăm sóc tạm thời tại cộng đồng được hỗ trợ tiền ăn (người/ngày, trợ cấp không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày).

Người

40.000/người/ngày

c) Chế độ chính sách khác cho đối tượng Bảo trợ xã hội tại cộng đồng
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế:
Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Các trường hợp nêu trên là đối tượng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.
- Hỗ trợ chi phí mai táng:
Đối tượng bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm: Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 5.400.000 đồng/người; Trường hợp đối tượng quy định nêu trên được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
- Hỗ trợ về giáo dục dạy nghề
Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
d) Chế độ chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập:
- Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng:

Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng đối với đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

Hệ số

Mức chuẩn trợ giúp; trợ cấp xã hội
(1.000đ)

Mức trợ giúp, trợ cấp xã hội 1 tháng
(1.000đ)

1

Trẻ em dưới 04 tuổi;

5,0

270

1.350

2

Trẻ em từ 04 tuổi đến 16 tuổi, người từ đủ 60 tuổi trở lên;

4,0

270

1.080

3

Người từ đủ 16 tuổi đến 60 tuổi;

3,0

270

810

4

Trẻ em, người từ đủ 60 tuổi trở lên khuyết tật đặc biệt nặng;

4,0

270

1.080

5

Người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 16 tuổi đến 60 tuổi.

3,0

270

810

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 5.400.000 đồng;
- Các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo mức 800.000 đồng/người/năm (riêng người nhiễm HIV/AIDS, người bị bệnh tâm thần mãn tính được hỗ trợ thêm tiền mua thuốc điều trị 500.000 đồng/người/năm). Đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cấp tiền mua băng vệ sinh cá nhân: 50.000 đồng/người/tháng.

Content:
2.700.000/người

3

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó, thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định

Người

8.100.000/người

4

Người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trong thời gian tập trung chờ giải quyết về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội; đối tượng cần được bảo vệ khẩn cấp thuộc diện được nhận chăm sóc tạm thời tại cộng đồng được hỗ trợ tiền ăn (người/ngày, trợ cấp không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày).

Người

40.000/người/ngày

c) Chế độ chính sách khác cho đối tượng Bảo trợ xã hội tại cộng đồng
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế:
Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Các trường hợp nêu trên là đối tượng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.
- Hỗ trợ chi phí mai táng:
Đối tượng bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm: Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 5.400.000 đồng/người; Trường hợp đối tượng quy định nêu trên được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
- Hỗ trợ về giáo dục dạy nghề
Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
d) Chế độ chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập:
- Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng:

Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng đối với đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

Hệ số

Mức chuẩn trợ giúp; trợ cấp xã hội
(1.000đ)

Mức trợ giúp, trợ cấp xã hội 1 tháng
(1.000đ)

1

Trẻ em dưới 04 tuổi;

5,0

270

1.350

2

Trẻ em từ 04 tuổi đến 16 tuổi, người từ đủ 60 tuổi trở lên;

4,0

270

1.080

3

Người từ đủ 16 tuổi đến 60 tuổi;

3,0

270

810

4

Trẻ em, người từ đủ 60 tuổi trở lên khuyết tật đặc biệt nặng;

4,0

270

1.080

5

Người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 16 tuổi đến 60 tuổi.

3,0

270

810

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 5.400.000 đồng;
- Các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo mức 800.000 đồng/người/năm (riêng người nhiễm HIV/AIDS, người bị bệnh tâm thần mãn tính được hỗ trợ thêm tiền mua thuốc điều trị 500.000 đồng/người/năm). Đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cấp tiền mua băng vệ sinh cá nhân: 50.000 đồng/người/tháng.