Document: Điều 1 Quyết định 38/2009/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "38/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "38/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "38/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "38/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "38/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2009/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản, gồm: sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
II. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng tiền đồng Việt Nam.
2. Cách tính mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3).
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Sỏi

m3

4.000

2

Cát:

- Cát vàng (cát xây, tô)

m3

3.000

- Các loại cát khác

m3

2.000

3

Đất:

- Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.500

- Các loại đất khác

m3

1.000

4

Than bùn

tấn

2.000

5

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

III. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách 100% (trong đó phân chia ngân sách tỉnh 40%; ngân sách huyện, thị xã 60%) để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung sau:
1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản, gồm: sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
II. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng tiền đồng Việt Nam.
2. Cách tính mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3).
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Sỏi

m3

4.000

2

Cát:

- Cát vàng (cát xây, tô)

m3

3.000

- Các loại cát khác

m3

2.000

3

Đất:

- Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.500

- Các loại đất khác

m3

1.000

4

Than bùn

tấn

2.000

5

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

III. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách 100% (trong đó phân chia ngân sách tỉnh 40%; ngân sách huyện, thị xã 60%) để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung sau:
1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.