Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
+ Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ hiện có, đồng thời nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm này;
+ Phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, khu vực trung tâm các huyện, thành phố; khu cụm công nghiệp, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng;
+ Đến 2020, quy hoạch phát triển mới 65 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ trên toàn tỉnh, gồm: Thành phố Hưng Yên (9 điểm), huyện Mỹ Hào (8 điểm), huyện Ân Thi (5 điểm), huyện Khoái Châu (6 điểm), huyện Kim Động (5 điểm), huyện Phù Cừ (6 điểm), huyện Tiên Lữ (6 điểm), huyện Vân Giang (5 điểm), huyện Văn Lâm (8 điểm), huyện Yên Mỹ (7 điểm).
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
+ Phương hướng phát triển: Quy hoạch xây dựng, lắp đặt trạm thông tin đa năng (mô hình mới thay thế cho trạm điện thoại dùng thẻ trước đây) là điểm cung cấp dịch vụ wifi miễn phí, đồng thời cung cấp các thông tin kinh tế, chính trị, xã hội ngắn gọn, truyền thông cho các hoạt động và chính sách của các cấp chính quyền trong tỉnh hoặc cập nhật thông tin thị trường; phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin, các tiện ích quan trọng (chỉ đường, tìm kiếm thông tin khách sạn, nhà hàng, mua sắm...) cho người dân và du khách; cung cấp vụ điện thoại khẩn cấp.
+ Lộ trình quy hoạch: Phát triển mới 56 trạm thông tin đa năng như sau:
Giai đoạn 2017 - 2018, phát triển 31 trạm thông tin đa năng: Xây dựng, lắp đặt trạm thông tin đa năng tại các khu vực công cộng (công viên, bến xe, trung tâm thương mại...), khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và di tích, khu vực đông dân cư trên địa bàn thành phố Hưng Yên;
Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện xây dựng, lắp đặt trạm thông tin đa năng tại thành phố Hưng Yên và phát triển 25 trạm thông tin đa năng ở các khu vực công cộng (công viên, bến xe, trung tâm thương mại...) thuộc huyện Mỹ Hào, khu vực trung tâm các huyện, khu du lịch và di tích, khu vực đông dân cư trên địa bàn các huyện: Huyện Ân Thi (3 trạm); huyện Khoái Châu (4 trạm); huyện Kim Động (2 trạm); huyện Mỹ Hào (5 trạm); huyện Phù Cừ (2 trạm); huyện Tiên Lữ (2 trạm); huyện Văn Giang (3 trạm); huyện Văn Lâm (2 trạm); huyện Yên Mỹ (2 trạm).
Việc lắp đặt các trạm thông tin đa năng sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng dịch vụ của từng địa bàn cụ thể.
b) Quy hoạch cột ăng ten
- Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
+ Quy hoạch cột ăng ten không cồng kềnh A1:
Phát triển hạ tầng cột ăng ten A1 tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan (gồm khu vực trung tâm chính trị - hành chính; khu vực các tuyến đường chính tại thành phố, thị trấn các huyện; khu vực văn hóa, quảng trường, công viên, khu vực danh lam thắng cảnh; khu vực khu du lịch, khu di tích; khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới; các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan khác)
Tại các khu vực này, quy hoạch trong giai đoạn 2017-2020, doanh nghiệp viễn thông xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A1; hạn chế, khống chế số lượng cột ăng ten loại A2; từng bước chuyển đổi cột ăng ten loại A2 hiện trạng sang cột ăng ten loại A1;
Quy hoạch 49 khu vực, tuyến đường, phố chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1 bao gồm: Thành phố Hưng Yên (20 khu vực, đường, phố), huyện Mỹ Hào (4 khu vực, đường, phố), huyện Ân Thi (3 khu vực, đường, phố), huyện Khoái Châu (3 khu vực, đường, phố), huyện Kim Động (3 khu vực, đường, phố), huyện Phù Cừ (3 khu vực, đường, phố), huyện Tiên Lữ (3 khu vực, đường, phố), huyện Văn Giang (4 khu vực, đường, phố), huyện Văn Lâm (3 khu vực, đường, phố), huyện Yên Mỹ (3 khu vực, tuyến đường, phố).
+ Quy hoạch cột ăng ten cồng kềnh A2:
Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten A2 tại khu vực nông thôn (khu vực địa bàn các xã), những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1;
Cột ăng ten cồng kềnh A2a: Khu vực đô thị phát triển cột ăng ten loại A2a ≤ 20m (A2a1) là cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1; có vùng ảnh hưởng hoàn toàn nằm trong chính công trình đó và có chiều cao (h) của cột ăng ten (kể cả cột ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) nhỏ hơn hoặc bằng 20m (h ≤ 20m) nhưng chiều cao tối đa bao gồm cả chiều cao của công trình xây dựng không quá 30m. Khu vực nông thôn phát triển cột ăng ten loại A2a ≤ 25m (A2a2) là cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1; có vùng ảnh hưởng hoàn toàn nằm trong chính công trình đó và có chiều cao (h) của cột ăng ten (kể cả cột ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) nhỏ hơn hoặc bằng 25m (h ≤ 25m) nhưng chiều cao tối đa bao gồm cả chiều cao của công trình xây dựng không quá 35m;
Cột ăng ten cồng kềnh A2b: Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 50m tại các khu vực đô thị và địa bàn các xã phường trong thành phố, trung tâm các huyện; khu vực các xã có địa hình bằng phẳng, diện tích nhỏ, mật độ tập trung dân cư lớn. Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 100m tại khu vực các xã có địa bàn rộng, mật độ dân cư thưa; khu vực các xã có địa hình phức tạp; các khu vực cần đảm bảo vùng phủ sóng rộng;
Quy hoạch 161 khu vực, tuyến đường, phố chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A2, gồm: Thành phố Hưng Yên (17 khu vực, đường, phố), huyện Mỹ Hào (13 khu vực, đường, phố), huyện Ân Thi (21 khu vực, đường, phố), huyện Khoái Châu (25 khu vực, đường, phố), huyện Kim Động (17 khu vực, đường, phố), huyện Phù Cừ (14 khu vực, đường, phố), huyện Tiên Lữ (15 khu vực, đường, phố), huyện Văn Giang (11 khu vực, đường, phố), huyện Văn Lâm (11 khu vực, đường, phố), huyện Yên Mỹ (17 khu vực, đường, phố).
+ Quy hoạch cột ăng ten theo khoảng cách
Đối với các tuyến đường, phố chỉ được xây dựng cột ăng ten loại A1 (hoặc nằm trong danh mục cải tạo); Các cột ăng ten phải đảm bảo giới hạn hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ trên không; bắt buộc xây dựng cột ăng ten loại A1 trong phạm vi ≤ 50m (khoảng cách tính từ tim đường, phố) và phải đảm bảo quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Đối với các khu vực chỉ được xây dựng cột ăng ten loại A1 (hoặc nằm trong danh mục cải tạo) thuộc khu vực có yêu cầu về mỹ quan và kiến trúc: Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, cấp phép cụ thể đối với từng trường hợp.
Quy định khoảng cách đối với cột ăng ten A2 như sau:
Đơn vị tính: m

TT

Loại cột ăng ten

Đô thị

Ngoài đô thị

1

A2a

150

300

2

A2b

250

400

Các cột ăng ten được xây dựng không đảm bảo khoảng cách quy định trên bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp khác hoặc chuyển đổi sang cột ăng ten loại A1.

+ Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Tiêu chí thực hiện cải tạo: Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực hoặc tuyến đường, phố chính trong thành phố, khu vực các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh thuộc trung tâm các huyện); Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan; Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng; Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan; Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày, khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.
Phương hướng thực hiện cải tạo: Cải tạo cột ăng ten A2 tại khu vực đô thị, khu vực các tuyến đường, phố trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo theo phương thức hạ độ cao cột ăng ten A2 xuống mức cho phép hoặc cải tạo, chuyển đổi sang cột ăng ten ngụy trang, thân thiện môi trường. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Chuyển các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau về vị trí phù hợp. Trong trường hợp không có vị trí phù hợp thì giữ nguyên hiện trạng, cải tạo hạ độ cao cột ăng ten xuống mức cho phép, đảm bảo mỹ quan. Rà soát loại bỏ những trạm thu phát sóng không sử dụng, kém chất lượng, không phù hợp Quy hoạch.
Lộ trình triển khai: Đến hết năm 2018, cải tạo 15 cột ăng ten loại A2 hiện trạng ở các khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố Hưng Yên. Đến hết năm 2020, cải tạo 25 cột ăng ten loại A2 hiện trạng ở các khu vực, tuyến đường, phố chính tại thị xã Mỹ Hào, trung tâm các huyện.
- Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình
Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: Truyền hình cáp, mạng Internet, vệ tinh, số mặt đất.
Lộ trình triển khai: Đến năm 2020, 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được trang bị đài truyền thanh không dây; vị trí đặt cột ăng ten đài truyền thanh không dây tại khuôn viên UBND xã, phường, thị trấn. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đài truyền thanh không dây cho các xã, phường, thị trấn đã hư hỏng, xuống cấp.
c) Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, gồm:
+ Khu vực các tuyến đường, phố chính tại thành phố Hưng Yên: Đường Chùa Chuông, đường Điện Biên, đường Trưng Trắc, đường Nguyễn Huệ, đường Nguyễn Trãi, đường Bãi Sậy, quốc lộ 38, quốc lộ 39, đường Phạm Bạch Hổ, đường Hải Thượng Lãn Ông, đường Nguyễn Thiện Thuật, đường Vũ Trọng Phụng, đường Nguyễn Công Hoan, đường Lê Lai, đường Đoàn Thị Điểm, đường Phạm Ngũ Lão, đường Trần Hưng Đạo, đường Phố Hiến...;
+ Khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện: Quốc lộ 38, quốc lộ 39, quốc lộ 5, ĐT.376, ĐT.381, ĐT.378, ĐT.379 ...;
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích: Chử Đồng Tử - Tiên Dung, Hải Thượng Lãn Ông, đền Phù Ủng, đình Bến...;
+ Khu vực các khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp thành phố Hưng Yên, khu công nghiệp Tân Phúc, khu công nghiệp Tân Dân, khu công nghiệp Kim Động, khu công nghiệp Mỹ Hào, khu công nghiệp Minh Quang, khu công nghiệp Minh Đức...;
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu đô thị V-Green City Phố Nối, khu đô thị Ecopark...;
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Quốc lộ 38, quốc lộ 39, quốc lộ 5...;
+ Khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt.
Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 143 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài là 244,925 km, gồm: Thành phố Hưng Yên (44 khu vực, đường, phố), huyện Mỹ Hào (13 khu vực, đường, phố), huyện Ân Thi (7 khu vực, đường, phố), huyện Khoái Châu (15 khu vực, đường, phố), huyện Kim Động (13 khu vực, đường, phố), huyện Phù Cừ (7 khu vực, đường, phố), huyện Tiên Lữ (9 khu vực, đường, phố), huyện Văn Giang (11 khu vực, đường, phố), huyện Văn Lâm (10 khu vực, đường, phố), huyện Yên Mỹ (14 khu vực, đường, phố).
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột viễn thông
+ Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc các phường trong thành phố Hưng Yên và các thị trấn trên địa bàn tỉnh;
+ Các tuyến đường nhánh thành phố Hưng Yên;
+ Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực;
+ Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện:
+ Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị;
+ Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị;
+ Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông;
+ Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, khu vực mật độ dân cư thưa thớt...;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình:
+ Khu vực cải tạo: Khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan;
+ Phương thức cải tạo: Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng; buộc gọn hệ thống dây cáp;
+ Quá trình cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nối phải đáp ứng các yêu cầu: Đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, đường cáp chung của đô thị; đảm bảo yêu cầu về an toàn kỹ thuật, quản lý vận hành và mỹ quan đô thị; Khi cải tạo, sắp xếp các đường dây, đường cáp nổi phải đánh dấu để thuận tiện cho việc quản lý, vận hành.
+ Lộ trình cải tạo:
Giai đoạn 2017-2018: Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Hưng Yên, trung tâm các huyện;
Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.

Content:
Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
+ Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ hiện có, đồng thời nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm này;
+ Phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, khu vực trung tâm các huyện, thành phố; khu cụm công nghiệp, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng;
+ Đến 2020, quy hoạch phát triển mới 65 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ trên toàn tỉnh, gồm: Thành phố Hưng Yên (9 điểm), huyện Mỹ Hào (8 điểm), huyện Ân Thi (5 điểm), huyện Khoái Châu (6 điểm), huyện Kim Động (5 điểm), huyện Phù Cừ (6 điểm), huyện Tiên Lữ (6 điểm), huyện Vân Giang (5 điểm), huyện Văn Lâm (8 điểm), huyện Yên Mỹ (7 điểm).
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
+ Phương hướng phát triển: Quy hoạch xây dựng, lắp đặt trạm thông tin đa năng (mô hình mới thay thế cho trạm điện thoại dùng thẻ trước đây) là điểm cung cấp dịch vụ wifi miễn phí, đồng thời cung cấp các thông tin kinh tế, chính trị, xã hội ngắn gọn, truyền thông cho các hoạt động và chính sách của các cấp chính quyền trong tỉnh hoặc cập nhật thông tin thị trường; phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin, các tiện ích quan trọng (chỉ đường, tìm kiếm thông tin khách sạn, nhà hàng, mua sắm...) cho người dân và du khách; cung cấp vụ điện thoại khẩn cấp.
+ Lộ trình quy hoạch: Phát triển mới 56 trạm thông tin đa năng như sau:
Giai đoạn 2017 - 2018, phát triển 31 trạm thông tin đa năng: Xây dựng, lắp đặt trạm thông tin đa năng tại các khu vực công cộng (công viên, bến xe, trung tâm thương mại...), khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và di tích, khu vực đông dân cư trên địa bàn thành phố Hưng Yên;
Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện xây dựng, lắp đặt trạm thông tin đa năng tại thành phố Hưng Yên và phát triển 25 trạm thông tin đa năng ở các khu vực công cộng (công viên, bến xe, trung tâm thương mại...) thuộc huyện Mỹ Hào, khu vực trung tâm các huyện, khu du lịch và di tích, khu vực đông dân cư trên địa bàn các huyện: Huyện Ân Thi (3 trạm); huyện Khoái Châu (4 trạm); huyện Kim Động (2 trạm); huyện Mỹ Hào (5 trạm); huyện Phù Cừ (2 trạm); huyện Tiên Lữ (2 trạm); huyện Văn Giang (3 trạm); huyện Văn Lâm (2 trạm); huyện Yên Mỹ (2 trạm).
Việc lắp đặt các trạm thông tin đa năng sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng dịch vụ của từng địa bàn cụ thể.
b) Quy hoạch cột ăng ten
- Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
+ Quy hoạch cột ăng ten không cồng kềnh A1:
Phát triển hạ tầng cột ăng ten A1 tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan (gồm khu vực trung tâm chính trị - hành chính; khu vực các tuyến đường chính tại thành phố, thị trấn các huyện; khu vực văn hóa, quảng trường, công viên, khu vực danh lam thắng cảnh; khu vực khu du lịch, khu di tích; khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới; các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan khác)
Tại các khu vực này, quy hoạch trong giai đoạn 2017-2020, doanh nghiệp viễn thông xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A1; hạn chế, khống chế số lượng cột ăng ten loại A2; từng bước chuyển đổi cột ăng ten loại A2 hiện trạng sang cột ăng ten loại A1;
Quy hoạch 49 khu vực, tuyến đường, phố chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1 bao gồm: Thành phố Hưng Yên (20 khu vực, đường, phố), huyện Mỹ Hào (4 khu vực, đường, phố), huyện Ân Thi (3 khu vực, đường, phố), huyện Khoái Châu (3 khu vực, đường, phố), huyện Kim Động (3 khu vực, đường, phố), huyện Phù Cừ (3 khu vực, đường, phố), huyện Tiên Lữ (3 khu vực, đường, phố), huyện Văn Giang (4 khu vực, đường, phố), huyện Văn Lâm (3 khu vực, đường, phố), huyện Yên Mỹ (3 khu vực, tuyến đường, phố).
+ Quy hoạch cột ăng ten cồng kềnh A2:
Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten A2 tại khu vực nông thôn (khu vực địa bàn các xã), những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1;
Cột ăng ten cồng kềnh A2a: Khu vực đô thị phát triển cột ăng ten loại A2a ≤ 20m (A2a1) là cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1; có vùng ảnh hưởng hoàn toàn nằm trong chính công trình đó và có chiều cao (h) của cột ăng ten (kể cả cột ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) nhỏ hơn hoặc bằng 20m (h ≤ 20m) nhưng chiều cao tối đa bao gồm cả chiều cao của công trình xây dựng không quá 30m. Khu vực nông thôn phát triển cột ăng ten loại A2a ≤ 25m (A2a2) là cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1; có vùng ảnh hưởng hoàn toàn nằm trong chính công trình đó và có chiều cao (h) của cột ăng ten (kể cả cột ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) nhỏ hơn hoặc bằng 25m (h ≤ 25m) nhưng chiều cao tối đa bao gồm cả chiều cao của công trình xây dựng không quá 35m;
Cột ăng ten cồng kềnh A2b: Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 50m tại các khu vực đô thị và địa bàn các xã phường trong thành phố, trung tâm các huyện; khu vực các xã có địa hình bằng phẳng, diện tích nhỏ, mật độ tập trung dân cư lớn. Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 100m tại khu vực các xã có địa bàn rộng, mật độ dân cư thưa; khu vực các xã có địa hình phức tạp; các khu vực cần đảm bảo vùng phủ sóng rộng;
Quy hoạch 161 khu vực, tuyến đường, phố chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A2, gồm: Thành phố Hưng Yên (17 khu vực, đường, phố), huyện Mỹ Hào (13 khu vực, đường, phố), huyện Ân Thi (21 khu vực, đường, phố), huyện Khoái Châu (25 khu vực, đường, phố), huyện Kim Động (17 khu vực, đường, phố), huyện Phù Cừ (14 khu vực, đường, phố), huyện Tiên Lữ (15 khu vực, đường, phố), huyện Văn Giang (11 khu vực, đường, phố), huyện Văn Lâm (11 khu vực, đường, phố), huyện Yên Mỹ (17 khu vực, đường, phố).
+ Quy hoạch cột ăng ten theo khoảng cách
Đối với các tuyến đường, phố chỉ được xây dựng cột ăng ten loại A1 (hoặc nằm trong danh mục cải tạo); Các cột ăng ten phải đảm bảo giới hạn hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ trên không; bắt buộc xây dựng cột ăng ten loại A1 trong phạm vi ≤ 50m (khoảng cách tính từ tim đường, phố) và phải đảm bảo quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Đối với các khu vực chỉ được xây dựng cột ăng ten loại A1 (hoặc nằm trong danh mục cải tạo) thuộc khu vực có yêu cầu về mỹ quan và kiến trúc: Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, cấp phép cụ thể đối với từng trường hợp.
Quy định khoảng cách đối với cột ăng ten A2 như sau:
Đơn vị tính: m

TT

Loại cột ăng ten

Đô thị

Ngoài đô thị

1

A2a

150

300

2

A2b

250

400

Các cột ăng ten được xây dựng không đảm bảo khoảng cách quy định trên bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp khác hoặc chuyển đổi sang cột ăng ten loại A1.

+ Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Tiêu chí thực hiện cải tạo: Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực hoặc tuyến đường, phố chính trong thành phố, khu vực các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh thuộc trung tâm các huyện); Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan; Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng; Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan; Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày, khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.
Phương hướng thực hiện cải tạo: Cải tạo cột ăng ten A2 tại khu vực đô thị, khu vực các tuyến đường, phố trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo theo phương thức hạ độ cao cột ăng ten A2 xuống mức cho phép hoặc cải tạo, chuyển đổi sang cột ăng ten ngụy trang, thân thiện môi trường. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Chuyển các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau về vị trí phù hợp. Trong trường hợp không có vị trí phù hợp thì giữ nguyên hiện trạng, cải tạo hạ độ cao cột ăng ten xuống mức cho phép, đảm bảo mỹ quan. Rà soát loại bỏ những trạm thu phát sóng không sử dụng, kém chất lượng, không phù hợp Quy hoạch.
Lộ trình triển khai: Đến hết năm 2018, cải tạo 15 cột ăng ten loại A2 hiện trạng ở các khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố Hưng Yên. Đến hết năm 2020, cải tạo 25 cột ăng ten loại A2 hiện trạng ở các khu vực, tuyến đường, phố chính tại thị xã Mỹ Hào, trung tâm các huyện.
- Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình
Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: Truyền hình cáp, mạng Internet, vệ tinh, số mặt đất.
Lộ trình triển khai: Đến năm 2020, 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được trang bị đài truyền thanh không dây; vị trí đặt cột ăng ten đài truyền thanh không dây tại khuôn viên UBND xã, phường, thị trấn. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đài truyền thanh không dây cho các xã, phường, thị trấn đã hư hỏng, xuống cấp.
c) Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, gồm:
+ Khu vực các tuyến đường, phố chính tại thành phố Hưng Yên: Đường Chùa Chuông, đường Điện Biên, đường Trưng Trắc, đường Nguyễn Huệ, đường Nguyễn Trãi, đường Bãi Sậy, quốc lộ 38, quốc lộ 39, đường Phạm Bạch Hổ, đường Hải Thượng Lãn Ông, đường Nguyễn Thiện Thuật, đường Vũ Trọng Phụng, đường Nguyễn Công Hoan, đường Lê Lai, đường Đoàn Thị Điểm, đường Phạm Ngũ Lão, đường Trần Hưng Đạo, đường Phố Hiến...;
+ Khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện: Quốc lộ 38, quốc lộ 39, quốc lộ 5, ĐT.376, ĐT.381, ĐT.378, ĐT.379 ...;
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích: Chử Đồng Tử - Tiên Dung, Hải Thượng Lãn Ông, đền Phù Ủng, đình Bến...;
+ Khu vực các khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp thành phố Hưng Yên, khu công nghiệp Tân Phúc, khu công nghiệp Tân Dân, khu công nghiệp Kim Động, khu công nghiệp Mỹ Hào, khu công nghiệp Minh Quang, khu công nghiệp Minh Đức...;
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu đô thị V-Green City Phố Nối, khu đô thị Ecopark...;
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Quốc lộ 38, quốc lộ 39, quốc lộ 5...;
+ Khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt.
Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 143 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài là 244,925 km, gồm: Thành phố Hưng Yên (44 khu vực, đường, phố), huyện Mỹ Hào (13 khu vực, đường, phố), huyện Ân Thi (7 khu vực, đường, phố), huyện Khoái Châu (15 khu vực, đường, phố), huyện Kim Động (13 khu vực, đường, phố), huyện Phù Cừ (7 khu vực, đường, phố), huyện Tiên Lữ (9 khu vực, đường, phố), huyện Văn Giang (11 khu vực, đường, phố), huyện Văn Lâm (10 khu vực, đường, phố), huyện Yên Mỹ (14 khu vực, đường, phố).
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột viễn thông
+ Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc các phường trong thành phố Hưng Yên và các thị trấn trên địa bàn tỉnh;
+ Các tuyến đường nhánh thành phố Hưng Yên;
+ Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực;
+ Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện:
+ Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị;
+ Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị;
+ Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông;
+ Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, khu vực mật độ dân cư thưa thớt...;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình:
+ Khu vực cải tạo: Khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan;
+ Phương thức cải tạo: Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng; buộc gọn hệ thống dây cáp;
+ Quá trình cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nối phải đáp ứng các yêu cầu: Đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, đường cáp chung của đô thị; đảm bảo yêu cầu về an toàn kỹ thuật, quản lý vận hành và mỹ quan đô thị; Khi cải tạo, sắp xếp các đường dây, đường cáp nổi phải đánh dấu để thuận tiện cho việc quản lý, vận hành.
+ Lộ trình cải tạo:
Giai đoạn 2017-2018: Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Hưng Yên, trung tâm các huyện;
Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.