Document: Điều 4 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND thu nộp sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND thu nộp sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 4. Quy định về truy thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa phát sinh từ ngày 01/7/2015 (thời điểm thực hiện thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND) đến thời điểm ban hành Quyết định này, UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thống kê toàn bộ dự án đã chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn từ ngày 01/7/2015 đến nay chưa thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (kể cả thông tin của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất) theo Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Tài chính). Trên cơ sở số liệu do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, Sở Tài chính thực hiện thủ tục thông báo nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho Người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
Điều 4. Quy định về truy thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa phát sinh từ ngày 01/7/2015 (thời điểm thực hiện thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND) đến thời điểm ban hành Quyết định này, UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thống kê toàn bộ dự án đã chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn từ ngày 01/7/2015 đến nay chưa thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (kể cả thông tin của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất) theo Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Tài chính). Trên cơ sở số liệu do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, Sở Tài chính thực hiện thủ tục thông báo nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho Người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.