Document: Điều 12 Nghị định 150/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh trật tự, an toàn xã hội

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 150/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh trật tự, an toàn xã hội có nội dung như sau:

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không mang theo giấy chứng minh nhân dân hoặc không xuất trình giấy chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra;

b) Không thực hiện đúng quy định về cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân;

c) Không thực hiện đúng quy định về thu hồi, tạm giữ giấy chứng minh nhân dân;

d) Không làm giấy chứng minh nhân dân theo quy định;

đ) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân đã hết thời hạn.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị;

b) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại khác;

b) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy phép đi lại khác;

c) Bỏ lại giấy chứng minh nhân dân sau khi bị kiểm tra, tạm giữ;

d) Tự ý thay ảnh của mình hoặc thay ảnh của người khác vào giấy chứng minh nhân dân.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ để được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại khác;

b) Làm giả giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại khác;

c) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp sau đây:

a) Vi phạm điểm đ khoản 1; điểm b khoản 2; điểm a, d khoản 3; điểm a, b, c khoản 4 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện;

b) Vi phạm điểm a khoản 4 Điều này thì bị huỷ bỏ hồ sơ giả mạo.

Content:
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không mang theo giấy chứng minh nhân dân hoặc không xuất trình giấy chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra;

b) Không thực hiện đúng quy định về cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân;

c) Không thực hiện đúng quy định về thu hồi, tạm giữ giấy chứng minh nhân dân;

d) Không làm giấy chứng minh nhân dân theo quy định;

đ) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân đã hết thời hạn.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị;

b) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại khác;

b) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy phép đi lại khác;

c) Bỏ lại giấy chứng minh nhân dân sau khi bị kiểm tra, tạm giữ;

d) Tự ý thay ảnh của mình hoặc thay ảnh của người khác vào giấy chứng minh nhân dân.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ để được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại khác;

b) Làm giả giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại khác;

c) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy phép đi lại không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp sau đây:

a) Vi phạm điểm đ khoản 1; điểm b khoản 2; điểm a, d khoản 3; điểm a, b, c khoản 4 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện;

b) Vi phạm điểm a khoản 4 Điều này thì bị huỷ bỏ hồ sơ giả mạo.