Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1289/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
5. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
...
d) Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trong các hoạt động kinh tế - xã hội và xây dựng chính quyền số; nâng cao hiệu quả quản trị công và cải cách thủ tục hành chính.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành nông nghiệp và thủy sản
- Sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm, hiện đại, hiệu quả và bền vững. Chú trọng phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, tích hợp các giá trị văn hóa, xã hội và môi trường vào sản phẩm.
- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp mạnh mẽ theo hướng tăng giá trị kinh tế sản phẩm. Gắn kết sản xuất, thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng; kết hợp với thương mại, dịch vụ logistics, du lịch sinh thái nông nghiệp, công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động nuôi biển theo hướng hiện đại, bền vững và gắn với các ngành kinh tế biển khác, bảo vệ môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh. Chú trọng áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản và hoạt động của đội tàu khai thác; hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng nghề cá tại các ngư trường, hải đảo.
b) Ngành công nghiệp
- Phát triển công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến hợp lý, thân thiện môi trường. Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp thâm dụng công nghệ, tiết kiệm tài nguyên và tạo giá trị gia tăng cao.
- Phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, đầu tư theo chiều sâu, trọng tâm là các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng mới và sửa chữa tàu.
- Hình thành các cụm nhà máy chế biến nông thủy sản gắn với vùng nguyên liệu hàng hóa nông sản trên địa bàn tỉnh.
c) Ngành dịch vụ
- Về thương mại, dịch vụ:
+ Thiết lập môi trường kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại đảm bảo đáp ứng với cung cầu thị trường của từng khu vực, từng thời kỳ và nhu cầu cung ứng sản xuất, tiêu dùng của người dân. Đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng đồng bộ các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại theo quy định. Phát triển thương mại điện tử, thương mại biên giới, thương mại quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông sản có thế mạnh.
+ Tập trung phát triển các ngành dịch vụ trung gian, dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh chất lượng cao để tạo động lực mới thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
- Về du lịch:
+ Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, tính độc đáo về văn hóa, con người Kiên Giang; hình thành các sản phẩm đặc thù, xây dựng thương hiệu du lịch của địa phương nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về du lịch của tỉnh.
+ Tăng cường liên kết và hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; bảo đảm công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, đào tạo. Xây dựng nền tảng giáo dục thông minh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. Nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Huy động các nguồn lực xã hội, khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập; hướng tới phát triển bền vững, cân đối về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý về ngành nghề, trình độ và phù hợp trình độ phát triển của tỉnh.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế; tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao trên một số lĩnh vực thế mạnh, tiềm năng của tỉnh.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học và trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục quan tâm đến giáo dục ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và hải đảo.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển ngành y tế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; kết hợp hài hòa giữa y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập; giữa phòng bệnh với khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giữa y học dân tộc, cổ truyền với y học hiện đại.
- Xây dựng hệ thống y tế công lập, trong đó chú trọng y tế khu vực biển, hải đảo, hướng tới mở rộng độ bao phủ, bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế một cách bình đẳng, đặc biệt là người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển hệ thống y tế, khuyến khích đầu tư của tư nhân vào phát triển các cơ sở y tế chất lượng cao để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân cũng như du khách; phát triển dịch vụ y tế bao gồm các loại hình dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe, dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe... hướng đến là nơi có dịch vụ chăm sóc y tế có chất lượng hàng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội; tăng nhanh đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.
- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện đại, nhất là phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn; tập trung vào công nghệ sinh học, dược liệu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, môi trường, vật liệu mới, năng lượng tái tạo... Đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiến tới hình thành và phát triển bền vững hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
d) Văn hóa, thể thao
- Phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu; kế thừa và phát huy truyền thống, giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc; đẩy mạnh giới thiệu hình ảnh đất nước, con người Kiên Giang...; gắn kết phát triển văn hóa, thể thao với phát triển du lịch nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần; chú trọng phát triển thể dục, thể thao trường học, thể thao quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển văn hóa, thể thao.

Content:
Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trong các hoạt động kinh tế - xã hội và xây dựng chính quyền số; nâng cao hiệu quả quản trị công và cải cách thủ tục hành chính.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành nông nghiệp và thủy sản
- Sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm, hiện đại, hiệu quả và bền vững. Chú trọng phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, tích hợp các giá trị văn hóa, xã hội và môi trường vào sản phẩm.
- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp mạnh mẽ theo hướng tăng giá trị kinh tế sản phẩm. Gắn kết sản xuất, thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng; kết hợp với thương mại, dịch vụ logistics, du lịch sinh thái nông nghiệp, công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động nuôi biển theo hướng hiện đại, bền vững và gắn với các ngành kinh tế biển khác, bảo vệ môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh. Chú trọng áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản và hoạt động của đội tàu khai thác; hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng nghề cá tại các ngư trường, hải đảo.
b) Ngành công nghiệp
- Phát triển công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến hợp lý, thân thiện môi trường. Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp thâm dụng công nghệ, tiết kiệm tài nguyên và tạo giá trị gia tăng cao.
- Phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, đầu tư theo chiều sâu, trọng tâm là các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng mới và sửa chữa tàu.
- Hình thành các cụm nhà máy chế biến nông thủy sản gắn với vùng nguyên liệu hàng hóa nông sản trên địa bàn tỉnh.
c) Ngành dịch vụ
- Về thương mại, dịch vụ:
+ Thiết lập môi trường kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại đảm bảo đáp ứng với cung cầu thị trường của từng khu vực, từng thời kỳ và nhu cầu cung ứng sản xuất, tiêu dùng của người dân. Đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng đồng bộ các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại theo quy định. Phát triển thương mại điện tử, thương mại biên giới, thương mại quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông sản có thế mạnh.
+ Tập trung phát triển các ngành dịch vụ trung gian, dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh chất lượng cao để tạo động lực mới thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
- Về du lịch:
+ Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, tính độc đáo về văn hóa, con người Kiên Giang; hình thành các sản phẩm đặc thù, xây dựng thương hiệu du lịch của địa phương nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về du lịch của tỉnh.
+ Tăng cường liên kết và hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; bảo đảm công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, đào tạo. Xây dựng nền tảng giáo dục thông minh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. Nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Huy động các nguồn lực xã hội, khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập; hướng tới phát triển bền vững, cân đối về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý về ngành nghề, trình độ và phù hợp trình độ phát triển của tỉnh.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế; tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao trên một số lĩnh vực thế mạnh, tiềm năng của tỉnh.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học và trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục quan tâm đến giáo dục ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và hải đảo.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển ngành y tế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; kết hợp hài hòa giữa y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập; giữa phòng bệnh với khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giữa y học dân tộc, cổ truyền với y học hiện đại.
- Xây dựng hệ thống y tế công lập, trong đó chú trọng y tế khu vực biển, hải đảo, hướng tới mở rộng độ bao phủ, bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế một cách bình đẳng, đặc biệt là người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển hệ thống y tế, khuyến khích đầu tư của tư nhân vào phát triển các cơ sở y tế chất lượng cao để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân cũng như du khách; phát triển dịch vụ y tế bao gồm các loại hình dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe, dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe... hướng đến là nơi có dịch vụ chăm sóc y tế có chất lượng hàng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội; tăng nhanh đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.
- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện đại, nhất là phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn; tập trung vào công nghệ sinh học, dược liệu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, môi trường, vật liệu mới, năng lượng tái tạo... Đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiến tới hình thành và phát triển bền vững hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
Văn hóa, thể thao
- Phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu; kế thừa và phát huy truyền thống, giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc; đẩy mạnh giới thiệu hình ảnh đất nước, con người Kiên Giang...; gắn kết phát triển văn hóa, thể thao với phát triển du lịch nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần; chú trọng phát triển thể dục, thể thao trường học, thể thao quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển văn hóa, thể thao.