Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 376/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng duyên hải miền Trung tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 376/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng duyên hải miền Trung tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung như sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá trong thời kỳ quy hoạch
...
h) Vùng sản xuất tập trung
Tổ chức không gian liên kết phát triển ngành công nghiệp theo hướng thống nhất phân vùng sản xuất công nghiệp và phát triển công nghiệp ở vùng có phù hợp với thế mạnh của từng địa phương, có quan hệ hỗ trợ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Cụ thể:
+ Xây dựng trung tâm công nghiệp luyện cán thép và sản xuất các sản phẩm thép ở Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên; trung tâm công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô ở Hà Tĩnh và Quảng Nam; trung tâm công nghiệp đóng, sửa tàu biển phục vụ kinh tế, quốc phòng an ninh ở Đà Nẵng và một phần ở Khánh Hòa, Quảng Ngãi; trung tâm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin, cơ khí chính xác, sản xuất lắp ráp hàng điện tử xuất khẩu ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa;
+ Xây dựng trung tâm công nghiệp hóa phẩm, dược phẩm và sản xuất chế phẩm sinh học, dược liệu từ nguồn tài nguyên thủy sinh vật biển ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Khánh Hòa; trung tâm tập trung công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu ở Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận; xây dựng các nhà máy sản xuất đồ gỗ cao cấp ở Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Bình Định; phát triển cụm nhà máy chế biến sâu các sản phẩm từ Silica tại Quảng Nam;
+ Hình thành một số trung tâm công nghiệp năng lượng tái tạo lớn ở ven biển từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị và từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận, tiến tới hình thành trung tâm năng lượng tái tạo lớn của cả nước tại Ninh Thuận và Bình Thuận;
+ Phát triển các nhà máy sản xuất sợi tại Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi; các dự án khu liên hợp sợi - dệt - nhuộm, may tại Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định; nhà máy sản xuất nguyên phụ kiện may mặc tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam; dự án đầu tư nhà máy sản xuất giày thể thao tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận.
- Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:
+ Khu vực đồng bằng ven biển thuộc các tỉnh trong vùng: tập trung phát triển sản xuất hàng hóa lớn tiêu thụ liên tỉnh, vùng, xuất khẩu, cho chế biến công nghiệp, đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến thủy sản nước mặn, nước lợ, khai thác hải sản; phát triển các mô hình canh tác lúa kết hợp rau màu và chăn nuôi gia súc chủ yếu cung ứng nhu cầu tại chỗ, các khu đô thị, kết hợp phát triển du lịch. Nâng cấp Trung tâm nghề cá lớn tại Đà Nẵng gắn với ngư trường Biển Đông và Hoàng Sa; phát triển Trung tâm nghề cá lớn gắn với đóng sửa tàu cá tại Khánh Hòa với ngư trường Nam Trung Bộ và Trường Sa; phát triển các trung tâm khai thác, dịch vụ hậu cần nghề cá, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khác tại một số địa bàn có tiềm năng. Phát triển mạnh công nghệ sinh học biển, các loại giống thủy sản tại Khánh Hòa; khuyến khích phát triển sản xuất giống thủy sản tại Ninh Thuận;
+ Khu vực trung du thuộc các tỉnh trong vùng: tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, lúa, ngô, chăn nuôi gia súc, gia cầm phục vụ nhu cầu trên địa bàn và xuất khẩu; phát triển sản xuất nông lâm kết hợp, trồng rừng sản xuất kết hợp phát triển du lịch sinh thái. Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ tại các địa bàn có quỹ đất nông nghiệp lớn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu;
+ Khu vực miền núi phía Tây của các tỉnh trong vùng: định hướng phát triển sản xuất hàng hóa cung ứng tại chỗ, tập trung vào thâm canh bền vững cây công nghiệp ngắn ngày, lúa, ngô, rau màu; bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ;
+ Tập trung xây dựng, hình thành vùng sản xuất lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên. Mở rộng, phát triển vùng sản xuất cây công nghiệp lâu năm như cây cao su tập trung Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận; cây hồ tiêu tập trung Quảng Trị, Bình Thuận; cây chè, cà phê tập trung ở Nghệ An, Quảng Trị; cây điều tập trung ở Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Khánh Hòa. Phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao như sắn, lạc, đậu tương ở Nghệ An, Hà Tĩnh; cây ăn quả nho, táo, măng tây ở Ninh Thuận; thanh long ở Bình Thuận; cam ở Nghệ An, Hà Tĩnh; bưởi ở Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế; dứa ở Thanh Hóa, chuối tập trung tại các tỉnh thuộc tiểu vùng Bắc Trung Bộ; dừa ở Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghệ cao theo chuỗi giá trị ở một số địa phương có thế mạnh như: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Phú Yên, Quảng Ngãi và Quảng Nam, Bình Định.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Mạng lưới giao thông
Các tuyến đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường sắt, đường thủy nội địa quốc gia, hàng hải, cảng hàng không, sân bay, cảng cạn được thực hiện theo Quy hoạch cấp quốc gia được phê duyệt.
a) Về đường bộ
- Hoàn thành xây dựng, mở rộng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông trên địa bàn vùng theo quy chuẩn; phát triển các tuyến đường bộ cao tốc kết nối Đông - Tây, kết nối các cảng biển đặc biệt, cảng hàng không quốc tế với các địa phương vùng Tây Nguyên và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, vương quốc Campuchia; tập trung đầu tư các dự án đường cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột; đường cao tốc Hà Nội - Viêng Chăn (đoạn qua Nghệ An từ Vinh đến Thanh Thủy), đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo; đường cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh, theo quy hoạch ngành quốc gia được phê duyệt. Nghiên cứu phát triển một số đoạn tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum khi đủ điều kiện nhằm tăng cường liên kết vùng, đẩy mạnh giao thương, phát triển dịch vụ, du lịch giữa các địa phương;
- Hoàn thành kết nối tuyến đường bộ ven biển tại các địa phương trong vùng, tạo vành đai bảo vệ bờ biển, đồng thời thúc đẩy liên kết, phát triển đô thị, dịch vụ và du lịch; tập trung xây mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu, đảm bảo đồng bộ hệ thống giao thông trong vùng; rà soát đầu tư, cải tạo các cầu trên các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu hiện có đang bị hạn chế tải trọng, không đảm bảo tĩnh không;
- Nghiên cứu phát triển, hình thành, nâng cấp các tuyến đường kết nối liên tỉnh, kết nối với vùng Tây Nguyên như: tuyến kết nối đường tỉnh ĐT.529 tại huyện Như Thanh (Thanh Hóa) với đường tỉnh ĐT.531 tại huyện Nghĩa Đàn (Nghệ An); tuyến đường kết nối thành phố Vinh (Nghệ An) với huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh); tuyến đường kết nối huyện Hải Lăng (Quảng Trị) với đường tỉnh ĐT.4 tại huyện Phong Điền (Thừa Thiên Huế); tuyến đường kết nối đường tránh phía Tây quốc lộ 1, tỉnh Quảng Trị với đường tránh quốc lộ 1 tại thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế); tuyến đường kết nối tỉnh Bình Định (qua đường tỉnh ĐT.637) với huyện K’bang (Gia Lai); tuyến đường kết nối Cảng tổng hợp Cà Ná (Ninh Thuận) với khu vực Nam Tây Nguyên; tuyến đường kết nối huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận với huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (ĐT.709D); tuyến đường kết nối huyện Tuy Phong (Bình Thuận) với huyện Đức Trọng (Lâm Đồng) và một số tuyến đường trên các địa bàn có tiềm năng.
b) Về đường sắt
- Phát triển đường sắt trong vùng theo hướng ưu tiên các tuyến đường sắt kết nối các đô thị lớn với các ga đường sắt quốc gia, đặc biệt các ga đường sắt tốc độ cao trong vùng; một số tuyến đường sắt kết nối giữa cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng cạn, trung tâm logistic, cửa khẩu quốc tế với mạng lưới đường sắt quốc gia để sớm hình thành mạng đường sắt vận tải hành khách và hàng hóa, nâng cao hiệu quả vận tải trong vùng;
- Từng bước đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, ưu tiên đoạn qua địa bàn vùng thuộc đoạn tuyến Hà Nội - Vinh và Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến đường sắt kết nối Đông - Tây trên địa bàn Vùng (Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ, Tháp Chàm - Đà Lạt) theo quy hoạch ngành quốc gia được phê duyệt. Nghiên cứu phát triển, thu hút đầu tư các tuyến đường sắt kết nối vùng, liên vùng phù hợp nhu cầu từng giai đoạn như tuyến Mỹ Thủy - Đông Hà - Lao Bảo, Đà Nẵng - Tây Nguyên; Phú Yên - Tây Nguyên; các tuyến đường sắt đô thị kết nối Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng; Đà Nẵng - Quảng Nam; Quảng Nam - Quảng Ngãi.
c) Về hàng hải
- Phát triển hệ thống cảng biển đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa; ưu tiên nguồn lực phát triển các cảng biển có tiềm năng thành cảng biển đặc biệt, nhất là các cảng biển ở Thanh Hóa, Đà Nẵng và Khánh Hòa;
- Hình thành các cụm cảng lớn nhằm tối ưu hóa chi phí quản lý, vận tải, tận dụng được khả năng xếp dỡ như khu bến Chân Mây - Liên Chiểu, khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa - Dung Quất hỗ trợ thúc đẩy kinh tế biển phát triển. Nâng cấp, cải tạo, duy trì các tuyến luồng hàng hải trong vùng để bảo đảm hoạt động ổn định và phù hợp với năng lực khai thác của hệ thống cảng biển, trong đó chú trọng cải tạo, nâng cấp các luồng chính cho tàu biển trọng tải lớn.
d) Về hàng không
- Nâng cấp, cải tạo và nâng cao hiệu quả khai thác của 09 cảng hàng không hiện có trong vùng; ưu tiên nâng cấp, phát triển cảng hàng không Chu Lai thành cảng hàng không trung chuyển quốc tế; đồng thời, tại cảng hàng không quốc tế Chu Lai hình thành trung tâm logistic trung chuyển hàng hóa quốc tế, trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa tàu bay của khu vực, trung tâm đào tạo và huấn luyện bay. Đầu tư xây dựng cảng hàng không Phan Thiết, cảng hàng không Quảng Trị, nâng cấp sân bay Thành Sơn (Ninh Thuận) trở thành sân bay lưỡng dụng;
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá một số cảng hàng không, sân bay có tiềm năng tại Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Phú Quý (Bình Thuận);
- Nghiên cứu thu hút đầu tư xây dựng các sân bay chuyên dùng phục vụ nhu cầu bay cá nhân, du lịch, cứu hộ cứu nạn tại một số khu vực tiềm năng như: đầm phá Tam Giang Cầu Hai, Vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế); Đầm Thị Nại (Bình Định); vịnh Xuân Đài (Phú Yên); Vịnh Vân Phong (Khánh Hòa); vịnh Vĩnh Hy (Ninh Thuận).
đ) Về đường thủy nội địa
- Ưu tiên đầu tư 11 tuyến vận tải chính trên các sông có khả năng khai thác vận tải thủy kết nối trực tiếp với hành lang ven biển và 08 cụm cảng hàng hóa, 14 cụm cảng hành khách. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Nghiên cứu hình thành các cụm bến thủy nội địa phục vụ các tuyến kết nối từ bờ ra đảo, tuyến đường thủy nội địa ven bờ gắn với phương án phát triển các khu, điểm du lịch dọc bờ biển, các đảo có tiềm năng khai thác du lịch.
e) Về cảng cạn
Từng bước hình thành và phát triển hệ thống cảng cạn trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông qua hàng hóa của các cảng biển; tổ chức vận tải container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian lưu hàng tại cảng biển, đảm bảo an toàn hàng hóa. Phát triển hệ thống cảng cạn trở thành các đầu mối tổ chức vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistic; tập trung phát triển cảng cạn, cụm cảng cạn tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và địa bàn khác có tiềm năng.
2. Mạng lưới cấp điện, cung cấp năng lượng
- Phát triển hạ tầng năng lượng và hoàn thiện mạng lưới điện trên địa bàn vùng đồng bộ, hiện đại theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, góp phần quan trọng trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng;
- Phát triển đồng bộ, đa dạng hóa các loại hình nguồn điện với cơ cấu hợp lý và đa dạng hóa các hình thức đầu tư nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế; thực hiện chuyển dịch năng lượng, đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, sạch (thủy điện, thủy điện tích năng, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện mặt trời, sinh khối, hydro xanh, amoniac xanh...), phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo, phấn đấu hình thành trung tâm năng lượng tái tạo quốc gia trên địa bàn vùng;
- Phát triển các nhà máy điện gió, điện mặt trời ven biển, điện gió ngoài khơi, nghiên cứu đề xuất cơ chế thí điểm thực hiện dự án điện gió ngoài khơi; tăng cường hệ thống truyền tải, phân phối hiệu quả; nghiên cứu phát triển các mô hình điện mặt trời kết hợp với sản xuất nông nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đảm bảo cung cấp năng lượng cho các hoạt động kinh tế một cách ổn định và bền vững. Nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện về công nghệ, nguồn lực để phát triển nguồn năng lượng hydrogen xanh;
- Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ phù hợp với nhu cầu phụ tải của các địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh tích hợp các nguồn điện đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế. Triển khai xây mới và nâng cấp lưới điện 500 kV, 220kV theo Quyết định số 500/QĐ-TTg , ưu tiên hoàn thành đường dây 500kV mạch 3 Quảng Trạch - Quảng Bình đi Phố Nối - Hưng Yên;
- Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia bao gồm dự trữ chiến lược (dự trữ quốc gia); dự trữ sản xuất, dự trữ thương mại, vận tải, lưu thông phân phối, đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, môi trường, đảm bảo dự trữ, cung ứng đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Phát triển hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới, tiêu, cấp, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế, phù hợp với Quyết định số 847/QĐ-TTg , ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát mặn, ngọt tại các vùng cửa sông, vùng ven biển;
- Xây dựng mới các hồ chứa nước, đập dâng, cống, trạm bơm phục vụ đa mục tiêu, ưu tiên cho các vùng khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt. Ưu tiên các hồ chứa lớn, hồ chứa có khả năng điều tiết liên vùng như hồ Thác Muối (Nghệ An), Trại Dơi (Vũ Môn) - (Hà Tĩnh), Châu Giang, Hói Đá (Quảng Bình), hồ Trường Đồng (Quảng Nam), các hồ La Ngà 3, Ka Pét (Bình Thuận); nâng cấp, cải tạo các hệ thống thủy lợi để nâng cao hiệu quả, năng lực của các công trình hiện có, ưu tiên nâng cao dung tích các hồ chứa lớn, có tiềm năng nguồn nước như: Sông Sào, Sông Rác, Vực Tròn,... hồ Phú Ninh (Quảng Nam), Núi Ngang (Quảng Ngãi), Định Bình (Bình Định), Phú Xuân (Phú Yên), Đá Bàn (Khánh Hòa);
- Xây dựng các công trình kết nối, điều hòa, liên kết, chuyển nước, tiến tới hình thành mạng lưới liên kết nguồn nước liên tỉnh, liên vùng, liên lưu vực như: tuyến từ hồ Cửa Đạt cấp nước tưới vùng ven đường Hồ Chí Minh; tuyến chuyển nước từ hồ Thượng sông Vệ tiếp nước hồ Núi Ngang cấp nước cho lưu vực sông Trà Câu và tuyến chuyển nước từ hồ Thượng sông Vệ tiếp nước hồ Đồng Mít cấp nước cho vùng Phù Mỹ, Phù Cát (Bình Định); tuyến chuyển nước từ hồ Sông Cái về hồ sông Sắt cấp nước khu vực phía Bắc tỉnh Ninh Thuận; kết nối, chuyển nước từ hồ sông Than cấp nước khu vực phía Nam tỉnh Ninh Thuận; kết nối, chuyển nước từ hồ La Ngà 3 cấp nước khu vực phía Nam tỉnh Bình Thuận;
- Hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi khu vực ven biển để chủ động cấp nước, kiểm soát mặn và bảo đảm tuần hoàn nước phục vụ sản xuất, nuôi trồng thủy sản; kết hợp với trồng rừng bảo vệ đê biển, bờ biển. Đầu tư xây dựng công trình cống đập dâng nhằm nâng cao mực nước dòng chính các sông, kiểm soát mặn, ngọt vùng cửa sông trên dòng chính sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn. Đồng thời kết hợp vận hành hiệu quả các hồ chứa thượng nguồn phục vụ cấp nước, phòng chống hạn, xâm nhập mặn, lũ ngập úng lụt;
- Xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê theo tiêu chuẩn thiết kế, phù hợp với quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch tỉnh;
- Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo sớm chuyên ngành về lũ, hạn mặn, bao gồm xây dựng mới và nâng cấp các trạm đo khí tượng - thủy văn và độ mặn theo thời gian thực cho toàn vùng.
Mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước theo địa bàn từng tỉnh và phù hợp với điều kiện của nguồn nước và đặc điểm địa hình của từng địa phương trong vùng, bao gồm: khu vực núi cao, địa hình có độ dốc lớn, nơi có nguồn nước chủ yếu từ xuất lộ thành mạch nhỏ; khu vực đồi núi thấp, nơi có khả năng khai thác nguồn nước dưới đất và nguồn nước mặt dồi dào; khu vực trung du và thung lũng, nơi có nguồn nước dưới đất và nước mặt phong phú, có thể chuyển nước sang các vùng khó khăn về nguồn nước; khu vực đồng bằng và ven biển, sử dụng nước dưới đất và nguồn nước mặt;
- Khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước và định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường, trường hợp hạn hán và trường hợp thiếu nước; hạn chế sử dụng nguồn nước dưới đất cũng như các nhà máy sử dụng nước dưới đất chuyển sang sử dụng nguồn nước mặt. Nghiên cứu giải pháp điều tiết nguồn nước thô liên tỉnh/vùng gắn kết với vận hành của hệ thống thủy lợi, hệ thống chuyển nước tại các khu vực giáp ranh giữa các tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Bình, Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi - Bình Định, Phú Yên - Khánh Hòa, Ninh Thuận - Bình Thuận và các tỉnh lân cận thuộc vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ;
- Phát triển hệ thống cấp nước bảo đảm cấp nước ổn định cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và sản xuất công nghiệp; ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt để cấp nước sinh hoạt đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định. Đối với khu vực đô thị, nâng công suất các nhà máy nước hiện hữu, kết hợp xây dựng các nhà máy mới tại các khu vực khó khăn về nước sạch nhằm phát huy tối đa khả năng phục vụ của toàn hệ thống. Đối với khu vực nông thôn, xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung quy mô phù hợp và kết hợp với hệ thống cấp nước đô thị để cung cấp nước cho các khu vực dân cư tập trung; sử dụng nguồn nước sẵn có tại địa bàn và hệ thống trữ nước mưa để cung cấp cho các khu vực dân cư sinh sống rải rác. Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sử dụng nguồn nước từ các trạm cấp nước tập trung hoặc xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ lấy nguồn nước dưới đất hoặc nước mặt phù hợp, bảo đảm khai thác sử dụng hợp lý;
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về xử lý nước mặn để xây dựng các nhà máy nước tại các khu vực ven biển, nơi khan hiếm nguồn nước, ứng dụng công nghệ số, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) vào phát triển và quản lý hệ thống mạng lưới truyền tải, phân phối và bán hàng.

Content:
Vùng sản xuất tập trung
Tổ chức không gian liên kết phát triển ngành công nghiệp theo hướng thống nhất phân vùng sản xuất công nghiệp và phát triển công nghiệp ở vùng có phù hợp với thế mạnh của từng địa phương, có quan hệ hỗ trợ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Cụ thể:
+ Xây dựng trung tâm công nghiệp luyện cán thép và sản xuất các sản phẩm thép ở Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên; trung tâm công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô ở Hà Tĩnh và Quảng Nam; trung tâm công nghiệp đóng, sửa tàu biển phục vụ kinh tế, quốc phòng an ninh ở Đà Nẵng và một phần ở Khánh Hòa, Quảng Ngãi; trung tâm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin, cơ khí chính xác, sản xuất lắp ráp hàng điện tử xuất khẩu ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa;
+ Xây dựng trung tâm công nghiệp hóa phẩm, dược phẩm và sản xuất chế phẩm sinh học, dược liệu từ nguồn tài nguyên thủy sinh vật biển ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Khánh Hòa; trung tâm tập trung công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu ở Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận; xây dựng các nhà máy sản xuất đồ gỗ cao cấp ở Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Bình Định; phát triển cụm nhà máy chế biến sâu các sản phẩm từ Silica tại Quảng Nam;
+ Hình thành một số trung tâm công nghiệp năng lượng tái tạo lớn ở ven biển từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị và từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận, tiến tới hình thành trung tâm năng lượng tái tạo lớn của cả nước tại Ninh Thuận và Bình Thuận;
+ Phát triển các nhà máy sản xuất sợi tại Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi; các dự án khu liên hợp sợi - dệt - nhuộm, may tại Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định; nhà máy sản xuất nguyên phụ kiện may mặc tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam; dự án đầu tư nhà máy sản xuất giày thể thao tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận.
- Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:
+ Khu vực đồng bằng ven biển thuộc các tỉnh trong vùng: tập trung phát triển sản xuất hàng hóa lớn tiêu thụ liên tỉnh, vùng, xuất khẩu, cho chế biến công nghiệp, đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến thủy sản nước mặn, nước lợ, khai thác hải sản; phát triển các mô hình canh tác lúa kết hợp rau màu và chăn nuôi gia súc chủ yếu cung ứng nhu cầu tại chỗ, các khu đô thị, kết hợp phát triển du lịch. Nâng cấp Trung tâm nghề cá lớn tại Đà Nẵng gắn với ngư trường Biển Đông và Hoàng Sa; phát triển Trung tâm nghề cá lớn gắn với đóng sửa tàu cá tại Khánh Hòa với ngư trường Nam Trung Bộ và Trường Sa; phát triển các trung tâm khai thác, dịch vụ hậu cần nghề cá, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khác tại một số địa bàn có tiềm năng. Phát triển mạnh công nghệ sinh học biển, các loại giống thủy sản tại Khánh Hòa; khuyến khích phát triển sản xuất giống thủy sản tại Ninh Thuận;
+ Khu vực trung du thuộc các tỉnh trong vùng: tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, lúa, ngô, chăn nuôi gia súc, gia cầm phục vụ nhu cầu trên địa bàn và xuất khẩu; phát triển sản xuất nông lâm kết hợp, trồng rừng sản xuất kết hợp phát triển du lịch sinh thái. Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ tại các địa bàn có quỹ đất nông nghiệp lớn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu;
+ Khu vực miền núi phía Tây của các tỉnh trong vùng: định hướng phát triển sản xuất hàng hóa cung ứng tại chỗ, tập trung vào thâm canh bền vững cây công nghiệp ngắn ngày, lúa, ngô, rau màu; bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ;
+ Tập trung xây dựng, hình thành vùng sản xuất lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên. Mở rộng, phát triển vùng sản xuất cây công nghiệp lâu năm như cây cao su tập trung Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận; cây hồ tiêu tập trung Quảng Trị, Bình Thuận; cây chè, cà phê tập trung ở Nghệ An, Quảng Trị; cây điều tập trung ở Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Khánh Hòa. Phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao như sắn, lạc, đậu tương ở Nghệ An, Hà Tĩnh; cây ăn quả nho, táo, măng tây ở Ninh Thuận; thanh long ở Bình Thuận; cam ở Nghệ An, Hà Tĩnh; bưởi ở Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế; dứa ở Thanh Hóa, chuối tập trung tại các tỉnh thuộc tiểu vùng Bắc Trung Bộ; dừa ở Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghệ cao theo chuỗi giá trị ở một số địa phương có thế mạnh như: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Phú Yên, Quảng Ngãi và Quảng Nam, Bình Định.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Mạng lưới giao thông
Các tuyến đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường sắt, đường thủy nội địa quốc gia, hàng hải, cảng hàng không, sân bay, cảng cạn được thực hiện theo Quy hoạch cấp quốc gia được phê duyệt.
a) Về đường bộ
- Hoàn thành xây dựng, mở rộng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông trên địa bàn vùng theo quy chuẩn; phát triển các tuyến đường bộ cao tốc kết nối Đông - Tây, kết nối các cảng biển đặc biệt, cảng hàng không quốc tế với các địa phương vùng Tây Nguyên và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, vương quốc Campuchia; tập trung đầu tư các dự án đường cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột; đường cao tốc Hà Nội - Viêng Chăn (đoạn qua Nghệ An từ Vinh đến Thanh Thủy), đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo; đường cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh, theo quy hoạch ngành quốc gia được phê duyệt. Nghiên cứu phát triển một số đoạn tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum khi đủ điều kiện nhằm tăng cường liên kết vùng, đẩy mạnh giao thương, phát triển dịch vụ, du lịch giữa các địa phương;
- Hoàn thành kết nối tuyến đường bộ ven biển tại các địa phương trong vùng, tạo vành đai bảo vệ bờ biển, đồng thời thúc đẩy liên kết, phát triển đô thị, dịch vụ và du lịch; tập trung xây mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu, đảm bảo đồng bộ hệ thống giao thông trong vùng; rà soát đầu tư, cải tạo các cầu trên các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu hiện có đang bị hạn chế tải trọng, không đảm bảo tĩnh không;
- Nghiên cứu phát triển, hình thành, nâng cấp các tuyến đường kết nối liên tỉnh, kết nối với vùng Tây Nguyên như: tuyến kết nối đường tỉnh ĐT.529 tại huyện Như Thanh (Thanh Hóa) với đường tỉnh ĐT.531 tại huyện Nghĩa Đàn (Nghệ An); tuyến đường kết nối thành phố Vinh (Nghệ An) với huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh); tuyến đường kết nối huyện Hải Lăng (Quảng Trị) với đường tỉnh ĐT.4 tại huyện Phong Điền (Thừa Thiên Huế); tuyến đường kết nối đường tránh phía Tây quốc lộ 1, tỉnh Quảng Trị với đường tránh quốc lộ 1 tại thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế); tuyến đường kết nối tỉnh Bình Định (qua đường tỉnh ĐT.637) với huyện K’bang (Gia Lai); tuyến đường kết nối Cảng tổng hợp Cà Ná (Ninh Thuận) với khu vực Nam Tây Nguyên; tuyến đường kết nối huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận với huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (ĐT.709D); tuyến đường kết nối huyện Tuy Phong (Bình Thuận) với huyện Đức Trọng (Lâm Đồng) và một số tuyến đường trên các địa bàn có tiềm năng.
b) Về đường sắt
- Phát triển đường sắt trong vùng theo hướng ưu tiên các tuyến đường sắt kết nối các đô thị lớn với các ga đường sắt quốc gia, đặc biệt các ga đường sắt tốc độ cao trong vùng; một số tuyến đường sắt kết nối giữa cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng cạn, trung tâm logistic, cửa khẩu quốc tế với mạng lưới đường sắt quốc gia để sớm hình thành mạng đường sắt vận tải hành khách và hàng hóa, nâng cao hiệu quả vận tải trong vùng;
- Từng bước đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, ưu tiên đoạn qua địa bàn vùng thuộc đoạn tuyến Hà Nội - Vinh và Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến đường sắt kết nối Đông - Tây trên địa bàn Vùng (Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ, Tháp Chàm - Đà Lạt) theo quy hoạch ngành quốc gia được phê duyệt. Nghiên cứu phát triển, thu hút đầu tư các tuyến đường sắt kết nối vùng, liên vùng phù hợp nhu cầu từng giai đoạn như tuyến Mỹ Thủy - Đông Hà - Lao Bảo, Đà Nẵng - Tây Nguyên; Phú Yên - Tây Nguyên; các tuyến đường sắt đô thị kết nối Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng; Đà Nẵng - Quảng Nam; Quảng Nam - Quảng Ngãi.
c) Về hàng hải
- Phát triển hệ thống cảng biển đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa; ưu tiên nguồn lực phát triển các cảng biển có tiềm năng thành cảng biển đặc biệt, nhất là các cảng biển ở Thanh Hóa, Đà Nẵng và Khánh Hòa;
- Hình thành các cụm cảng lớn nhằm tối ưu hóa chi phí quản lý, vận tải, tận dụng được khả năng xếp dỡ như khu bến Chân Mây - Liên Chiểu, khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa - Dung Quất hỗ trợ thúc đẩy kinh tế biển phát triển. Nâng cấp, cải tạo, duy trì các tuyến luồng hàng hải trong vùng để bảo đảm hoạt động ổn định và phù hợp với năng lực khai thác của hệ thống cảng biển, trong đó chú trọng cải tạo, nâng cấp các luồng chính cho tàu biển trọng tải lớn.
d) Về hàng không
- Nâng cấp, cải tạo và nâng cao hiệu quả khai thác của 09 cảng hàng không hiện có trong vùng; ưu tiên nâng cấp, phát triển cảng hàng không Chu Lai thành cảng hàng không trung chuyển quốc tế; đồng thời, tại cảng hàng không quốc tế Chu Lai hình thành trung tâm logistic trung chuyển hàng hóa quốc tế, trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa tàu bay của khu vực, trung tâm đào tạo và huấn luyện bay. Đầu tư xây dựng cảng hàng không Phan Thiết, cảng hàng không Quảng Trị, nâng cấp sân bay Thành Sơn (Ninh Thuận) trở thành sân bay lưỡng dụng;
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá một số cảng hàng không, sân bay có tiềm năng tại Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Phú Quý (Bình Thuận);
- Nghiên cứu thu hút đầu tư xây dựng các sân bay chuyên dùng phục vụ nhu cầu bay cá nhân, du lịch, cứu hộ cứu nạn tại một số khu vực tiềm năng như: đầm phá Tam Giang Cầu Hai, Vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế); Đầm Thị Nại (Bình Định); vịnh Xuân Đài (Phú Yên); Vịnh Vân Phong (Khánh Hòa); vịnh Vĩnh Hy (Ninh Thuận).
đ) Về đường thủy nội địa
- Ưu tiên đầu tư 11 tuyến vận tải chính trên các sông có khả năng khai thác vận tải thủy kết nối trực tiếp với hành lang ven biển và 08 cụm cảng hàng hóa, 14 cụm cảng hành khách. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Nghiên cứu hình thành các cụm bến thủy nội địa phục vụ các tuyến kết nối từ bờ ra đảo, tuyến đường thủy nội địa ven bờ gắn với phương án phát triển các khu, điểm du lịch dọc bờ biển, các đảo có tiềm năng khai thác du lịch.
e) Về cảng cạn
Từng bước hình thành và phát triển hệ thống cảng cạn trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông qua hàng hóa của các cảng biển; tổ chức vận tải container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian lưu hàng tại cảng biển, đảm bảo an toàn hàng hóa. Phát triển hệ thống cảng cạn trở thành các đầu mối tổ chức vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistic; tập trung phát triển cảng cạn, cụm cảng cạn tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và địa bàn khác có tiềm năng.
2. Mạng lưới cấp điện, cung cấp năng lượng
- Phát triển hạ tầng năng lượng và hoàn thiện mạng lưới điện trên địa bàn vùng đồng bộ, hiện đại theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, góp phần quan trọng trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng;
- Phát triển đồng bộ, đa dạng hóa các loại hình nguồn điện với cơ cấu hợp lý và đa dạng hóa các hình thức đầu tư nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế; thực hiện chuyển dịch năng lượng, đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, sạch (thủy điện, thủy điện tích năng, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện mặt trời, sinh khối, hydro xanh, amoniac xanh...), phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo, phấn đấu hình thành trung tâm năng lượng tái tạo quốc gia trên địa bàn vùng;
- Phát triển các nhà máy điện gió, điện mặt trời ven biển, điện gió ngoài khơi, nghiên cứu đề xuất cơ chế thí điểm thực hiện dự án điện gió ngoài khơi; tăng cường hệ thống truyền tải, phân phối hiệu quả; nghiên cứu phát triển các mô hình điện mặt trời kết hợp với sản xuất nông nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đảm bảo cung cấp năng lượng cho các hoạt động kinh tế một cách ổn định và bền vững. Nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện về công nghệ, nguồn lực để phát triển nguồn năng lượng hydrogen xanh;
- Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ phù hợp với nhu cầu phụ tải của các địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh tích hợp các nguồn điện đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế. Triển khai xây mới và nâng cấp lưới điện 500 kV, 220kV theo Quyết định số 500/QĐ-TTg , ưu tiên hoàn thành đường dây 500kV mạch 3 Quảng Trạch - Quảng Bình đi Phố Nối - Hưng Yên;
- Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia bao gồm dự trữ chiến lược (dự trữ quốc gia); dự trữ sản xuất, dự trữ thương mại, vận tải, lưu thông phân phối, đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, môi trường, đảm bảo dự trữ, cung ứng đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Phát triển hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới, tiêu, cấp, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế, phù hợp với Quyết định số 847/QĐ-TTg , ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát mặn, ngọt tại các vùng cửa sông, vùng ven biển;
- Xây dựng mới các hồ chứa nước, đập dâng, cống, trạm bơm phục vụ đa mục tiêu, ưu tiên cho các vùng khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt. Ưu tiên các hồ chứa lớn, hồ chứa có khả năng điều tiết liên vùng như hồ Thác Muối (Nghệ An), Trại Dơi (Vũ Môn) - (Hà Tĩnh), Châu Giang, Hói Đá (Quảng Bình), hồ Trường Đồng (Quảng Nam), các hồ La Ngà 3, Ka Pét (Bình Thuận); nâng cấp, cải tạo các hệ thống thủy lợi để nâng cao hiệu quả, năng lực của các công trình hiện có, ưu tiên nâng cao dung tích các hồ chứa lớn, có tiềm năng nguồn nước như: Sông Sào, Sông Rác, Vực Tròn,... hồ Phú Ninh (Quảng Nam), Núi Ngang (Quảng Ngãi), Định Bình (Bình Định), Phú Xuân (Phú Yên), Đá Bàn (Khánh Hòa);
- Xây dựng các công trình kết nối, điều hòa, liên kết, chuyển nước, tiến tới hình thành mạng lưới liên kết nguồn nước liên tỉnh, liên vùng, liên lưu vực như: tuyến từ hồ Cửa Đạt cấp nước tưới vùng ven đường Hồ Chí Minh; tuyến chuyển nước từ hồ Thượng sông Vệ tiếp nước hồ Núi Ngang cấp nước cho lưu vực sông Trà Câu và tuyến chuyển nước từ hồ Thượng sông Vệ tiếp nước hồ Đồng Mít cấp nước cho vùng Phù Mỹ, Phù Cát (Bình Định); tuyến chuyển nước từ hồ Sông Cái về hồ sông Sắt cấp nước khu vực phía Bắc tỉnh Ninh Thuận; kết nối, chuyển nước từ hồ sông Than cấp nước khu vực phía Nam tỉnh Ninh Thuận; kết nối, chuyển nước từ hồ La Ngà 3 cấp nước khu vực phía Nam tỉnh Bình Thuận;
- Hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi khu vực ven biển để chủ động cấp nước, kiểm soát mặn và bảo đảm tuần hoàn nước phục vụ sản xuất, nuôi trồng thủy sản; kết hợp với trồng rừng bảo vệ đê biển, bờ biển. Đầu tư xây dựng công trình cống đập dâng nhằm nâng cao mực nước dòng chính các sông, kiểm soát mặn, ngọt vùng cửa sông trên dòng chính sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn. Đồng thời kết hợp vận hành hiệu quả các hồ chứa thượng nguồn phục vụ cấp nước, phòng chống hạn, xâm nhập mặn, lũ ngập úng lụt;
- Xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê theo tiêu chuẩn thiết kế, phù hợp với quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch tỉnh;
- Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo sớm chuyên ngành về lũ, hạn mặn, bao gồm xây dựng mới và nâng cấp các trạm đo khí tượng - thủy văn và độ mặn theo thời gian thực cho toàn vùng.
Mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước theo địa bàn từng tỉnh và phù hợp với điều kiện của nguồn nước và đặc điểm địa hình của từng địa phương trong vùng, bao gồm: khu vực núi cao, địa hình có độ dốc lớn, nơi có nguồn nước chủ yếu từ xuất lộ thành mạch nhỏ; khu vực đồi núi thấp, nơi có khả năng khai thác nguồn nước dưới đất và nguồn nước mặt dồi dào; khu vực trung du và thung lũng, nơi có nguồn nước dưới đất và nước mặt phong phú, có thể chuyển nước sang các vùng khó khăn về nguồn nước; khu vực đồng bằng và ven biển, sử dụng nước dưới đất và nguồn nước mặt;
- Khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước và định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường, trường hợp hạn hán và trường hợp thiếu nước; hạn chế sử dụng nguồn nước dưới đất cũng như các nhà máy sử dụng nước dưới đất chuyển sang sử dụng nguồn nước mặt. Nghiên cứu giải pháp điều tiết nguồn nước thô liên tỉnh/vùng gắn kết với vận hành của hệ thống thủy lợi, hệ thống chuyển nước tại các khu vực giáp ranh giữa các tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Bình, Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi - Bình Định, Phú Yên - Khánh Hòa, Ninh Thuận - Bình Thuận và các tỉnh lân cận thuộc vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ;
- Phát triển hệ thống cấp nước bảo đảm cấp nước ổn định cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và sản xuất công nghiệp; ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt để cấp nước sinh hoạt đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định. Đối với khu vực đô thị, nâng công suất các nhà máy nước hiện hữu, kết hợp xây dựng các nhà máy mới tại các khu vực khó khăn về nước sạch nhằm phát huy tối đa khả năng phục vụ của toàn hệ thống. Đối với khu vực nông thôn, xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung quy mô phù hợp và kết hợp với hệ thống cấp nước đô thị để cung cấp nước cho các khu vực dân cư tập trung; sử dụng nguồn nước sẵn có tại địa bàn và hệ thống trữ nước mưa để cung cấp cho các khu vực dân cư sinh sống rải rác. Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sử dụng nguồn nước từ các trạm cấp nước tập trung hoặc xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ lấy nguồn nước dưới đất hoặc nước mặt phù hợp, bảo đảm khai thác sử dụng hợp lý;
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về xử lý nước mặn để xây dựng các nhà máy nước tại các khu vực ven biển, nơi khan hiếm nguồn nước, ứng dụng công nghệ số, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) vào phát triển và quản lý hệ thống mạng lưới truyền tải, phân phối và bán hàng.