Document: Điều 1 Quyết định 1210/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Lạng Sơn hệ thống điện 110 kV 2016 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1210/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Lạng Sơn hệ thống điện 110 kV 2016 2025 2035 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện 10 kV sang cấp điện áp 35 kV, 22 kV và điện khí hóa nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125 MVA, 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 40, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV, 35 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22 kV, 35 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Lưới 22 kV được phát triển tại các khu vực mật độ phụ tải cao và vùng đồng bằng. Lưới 35 kV được duy trì và phát triển tại khu vực trung du và miền núi nơi có mật độ phụ tải thấp, bán kính cấp điện lớn. Thực hiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ lưới 10 kV lên 22 kV, 35 kV. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1000 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8-9 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,5-8,5 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 6,5-7,5 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 220 MW, điện thương phẩm 972 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,4 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 14,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.224 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 350 MW, điện thương phẩm 1.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 13,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.935 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 520 MW, điện thương phẩm 2.460 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.979 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 740 MW, điện thương phẩm 3.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,6 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,9 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,4 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.313 kwh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 125 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 101 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 240 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 55 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 142,8 km; Cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 95 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 106 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 143 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 25 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với công suất 40 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 149 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 67 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D722-LS-HPI-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.638 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 348.496 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 304 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 52.351 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.204 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo nâng điện áp và tiết diện dây dẫn là 848,8 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.222,9 km, cải tạo 1.135,3 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ do Viện Năng lượng lập năm 2006 trên địa bàn Tỉnh với tổng công suất khoảng 69,24 MW, đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang thực hiện.
Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
Tiếp tục thực hiện “Dự án tổng thể cấp điện cho các thôn bản chưa có điện giai đoạn 2012-2020”, nhằm đưa điện lưới Quốc gia đến các thôn bản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Với những nơi địa hình phức tạp khó kéo lưới điện Quốc gia, xem xét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời và thủy điện cực nhỏ để cấp điện.
Tại khu vực đỉnh núi Mẫu Sơn huyện Lộc Bình có tiềm năng về gió và có thể phát triển phong điện. Đến năm 2025, xây dựng nhà máy phong điện Mẫu Sơn với quy mô công suất 15 MW.
đ) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 5.230 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 1.724 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 1.638 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.796 tỷ đồng;
+ Năng lượng tái tạo: 72 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 1.368 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 3.862 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện 10 kV sang cấp điện áp 35 kV, 22 kV và điện khí hóa nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125 MVA, 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 40, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV, 35 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22 kV, 35 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Lưới 22 kV được phát triển tại các khu vực mật độ phụ tải cao và vùng đồng bằng. Lưới 35 kV được duy trì và phát triển tại khu vực trung du và miền núi nơi có mật độ phụ tải thấp, bán kính cấp điện lớn. Thực hiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ lưới 10 kV lên 22 kV, 35 kV. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1000 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8-9 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,5-8,5 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 6,5-7,5 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 220 MW, điện thương phẩm 972 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,4 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 14,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.224 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 350 MW, điện thương phẩm 1.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 13,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.935 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 520 MW, điện thương phẩm 2.460 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.979 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 740 MW, điện thương phẩm 3.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,6 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,9 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,4 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.313 kwh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 125 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 101 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 240 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 55 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 142,8 km; Cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 95 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 106 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 143 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 25 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với công suất 40 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 149 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 67 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D722-LS-HPI-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.638 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 348.496 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 304 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 52.351 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.204 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo nâng điện áp và tiết diện dây dẫn là 848,8 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.222,9 km, cải tạo 1.135,3 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ do Viện Năng lượng lập năm 2006 trên địa bàn Tỉnh với tổng công suất khoảng 69,24 MW, đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang thực hiện.
Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
Tiếp tục thực hiện “Dự án tổng thể cấp điện cho các thôn bản chưa có điện giai đoạn 2012-2020”, nhằm đưa điện lưới Quốc gia đến các thôn bản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Với những nơi địa hình phức tạp khó kéo lưới điện Quốc gia, xem xét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời và thủy điện cực nhỏ để cấp điện.
Tại khu vực đỉnh núi Mẫu Sơn huyện Lộc Bình có tiềm năng về gió và có thể phát triển phong điện. Đến năm 2025, xây dựng nhà máy phong điện Mẫu Sơn với quy mô công suất 15 MW.
đ) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 5.230 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 1.724 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 1.638 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.796 tỷ đồng;
+ Năng lượng tái tạo: 72 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 1.368 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 3.862 tỷ đồng.