Document: Điều 9 Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT  kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT  kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh có nội dung như sau:

Điều 9. Tần suất kiểm tra
Tần suất kiểm tra áp dụng đối với các cơ sở được quy định như sau:
1. Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần
2. Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần
3. Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra lại tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định.

Content:
Điều 9. Tần suất kiểm tra
Tần suất kiểm tra áp dụng đối với các cơ sở được quy định như sau:
1. Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần
2. Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần
3. Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra lại tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định.