Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 952/QĐ-UBND 2017 Đề án phát triển vùng nguyên liệu Dứa Quảng Trị 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 952/QĐ-UBND 2017 Đề án phát triển vùng nguyên liệu Dứa Quảng Trị 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vùng nguyên liệu Dứa phục vụ chế biến, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung đề án:
4.1. Đối tượng tham gia: Các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, các hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân (sau đây gọi là các tổ chức, cá nhân) tham gia hoặc hợp tác đầu tư phát triển sản xuất; tiêu thụ sản phẩm; tổ chức sơ chế, chế biến; hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung ứng các dịch vụ liên quan đến cây Dứa.
4.2. Diện tích thực hiện: Kế hoạch diện tích chuyển đổi trồng Dứa giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn toàn tỉnh là 1.099,01 ha. Trong đó:
+ Năm 2017 tập trung xây dựng các mô hình điểm về sản xuất và tiêu thụ Dứa theo mô hình tập trung với quy mô toàn tỉnh: 99,01 ha (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
+ Từ năm 2018 - 2020, đánh giá hiệu quả, mở rộng diện tích trồng Dứa ra các địa phương khác với diện tích trồng mới mỗi năm từ 200 - 300 ha, diện tích trồng xen từ 300 - 500 ha. Phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích trồng Dứa trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 1.000 ha để ký kết xây dựng Nhà máy chế biến sản phẩm Dứa.
4.3. Cơ chế hỗ trợ và kinh phí thực hiện:
4.3.1. Cơ chế hỗ trợ: Năm 2017:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng chi phí xây dựng mô hình (tập trung hỗ trợ 30% giá giống, chi phí mua chế phẩm xử lý ra hoa, chi phí mua bạt nilon để phủ luống); hỗ trợ 100% kinh phí kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện đề án và hội nghị rút kinh nghiệm;
- Nhân dân đóng góp tối thiểu 70% (trong đó Công ty CP Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao cho ứng trước giống, phân bón)
Từ năm 2018 - 2020:
Chính sách hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ lãi suất, vốn vay phát triển sản xuất kinh doanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 cho đến khi tổng diện tích trồng Dứa trên địa bàn đạt 1.000 ha, đủ để xây dựng nhà máy chế biến Dứa nguyên liệu.
Các cơ chế, chính sách hỗ trợ tại Quyết định này không áp dụng đối với các Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn.
4.3.2. Kinh phí thực hiện:
* Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 79.509.822.000 đồng (Bảy mươi chín tỷ, năm trăm linh chín triệu, tám trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 5.427.200.000 đồng;
- Doanh nghiệp cho nông dân ứng trước giống, phân bón, vật tư: 28.240.470.000 đồng;
- Nhân dân vay vốn ngân hàng và góp công lao động: 45.842.152.000 đồng. (chi tiết Phụ lục II, III và IV đính kèm).
* Nguồn kinh phí:
- Nguồn hỗ trợ của Trung ương;
- Nguồn Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Nguồn hỗ trợ tạm ứng giống và phân bón của Doanh nghiệp;
- Nguồn đóng góp của nhân dân.

Content:
Nội dung đề án:
4.1. Đối tượng tham gia: Các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, các hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân (sau đây gọi là các tổ chức, cá nhân) tham gia hoặc hợp tác đầu tư phát triển sản xuất; tiêu thụ sản phẩm; tổ chức sơ chế, chế biến; hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung ứng các dịch vụ liên quan đến cây Dứa.
4.2. Diện tích thực hiện: Kế hoạch diện tích chuyển đổi trồng Dứa giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn toàn tỉnh là 1.099,01 ha. Trong đó:
+ Năm 2017 tập trung xây dựng các mô hình điểm về sản xuất và tiêu thụ Dứa theo mô hình tập trung với quy mô toàn tỉnh: 99,01 ha (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
+ Từ năm 2018 - 2020, đánh giá hiệu quả, mở rộng diện tích trồng Dứa ra các địa phương khác với diện tích trồng mới mỗi năm từ 200 - 300 ha, diện tích trồng xen từ 300 - 500 ha. Phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích trồng Dứa trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 1.000 ha để ký kết xây dựng Nhà máy chế biến sản phẩm Dứa.
4.3. Cơ chế hỗ trợ và kinh phí thực hiện:
4.3.1. Cơ chế hỗ trợ: Năm 2017:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng chi phí xây dựng mô hình (tập trung hỗ trợ 30% giá giống, chi phí mua chế phẩm xử lý ra hoa, chi phí mua bạt nilon để phủ luống); hỗ trợ 100% kinh phí kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện đề án và hội nghị rút kinh nghiệm;
- Nhân dân đóng góp tối thiểu 70% (trong đó Công ty CP Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao cho ứng trước giống, phân bón)
Từ năm 2018 - 2020:
Chính sách hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ lãi suất, vốn vay phát triển sản xuất kinh doanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 cho đến khi tổng diện tích trồng Dứa trên địa bàn đạt 1.000 ha, đủ để xây dựng nhà máy chế biến Dứa nguyên liệu.
Các cơ chế, chính sách hỗ trợ tại Quyết định này không áp dụng đối với các Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn.
4.3.2. Kinh phí thực hiện:
* Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 79.509.822.000 đồng (Bảy mươi chín tỷ, năm trăm linh chín triệu, tám trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 5.427.200.000 đồng;
- Doanh nghiệp cho nông dân ứng trước giống, phân bón, vật tư: 28.240.470.000 đồng;
- Nhân dân vay vốn ngân hàng và góp công lao động: 45.842.152.000 đồng. (chi tiết Phụ lục II, III và IV đính kèm).
* Nguồn kinh phí:
- Nguồn hỗ trợ của Trung ương;
- Nguồn Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Nguồn hỗ trợ tạm ứng giống và phân bón của Doanh nghiệp;
- Nguồn đóng góp của nhân dân.