Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 149/2003/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Tài vụ quản trị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "149/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "149/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "149/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "149/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "149/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 149/2003/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Tài vụ quản trị

Điều 2. Vụ Tài vụ quản trị có các nhiệm vụ:
...
2. Về công tác quản lý tài chính:
a. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ quản lý tài chính, lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách định kỳ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Bộ Tài chính; tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính.
b. Trình Bộ trưởng quyết định việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính được giao hàng năm cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật; điều chỉnh tổng mức dự toán thu, chi ngân sách năm có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của Bộ; thực hiện giao và công khai dự toán thu, chi ngân sách theo quy định của pháp luật.
c. Kiểm tra, giám sát việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của các đơn vị dự toán cấp 2 cho đơn vị dự toán cấp 3.
d. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn tài chính tập trung hàng năm của các tổ chức thuộc Bộ.
e. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước, kể cả các dự án hợp tác, viện trợ (phần kinh phí đối ứng do Việt Nam chi) do các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ thực hiện.
f. Cấp kinh phí cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; các dự án, đề án do Bộ Tài chính quản lý theo quy định của pháp luật.
g. Hướng dẫn, kiểm tra công tác tài vụ, kế toán; việc sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước; kinh phí của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ (không bao gồm khoản viện trợ của các nước, các tổ chức phi Chính phủ đã được quy định riêng trong Hiệp định, Biên bản ghi nhớ ký kết với Bộ Tài chính) theo quy định của pháp luật.
h. Tổ chức công tác quyết toán kinh phí hành chính sự nghiệp và các nguồn tài chính khác của Bộ Tài chính trình Bộ trưởng phê duyệt.

Content:
Về công tác quản lý tài chính:
a. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ quản lý tài chính, lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách định kỳ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Bộ Tài chính; tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính.
b. Trình Bộ trưởng quyết định việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính được giao hàng năm cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật; điều chỉnh tổng mức dự toán thu, chi ngân sách năm có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của Bộ; thực hiện giao và công khai dự toán thu, chi ngân sách theo quy định của pháp luật.
c. Kiểm tra, giám sát việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của các đơn vị dự toán cấp 2 cho đơn vị dự toán cấp 3.
d. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn tài chính tập trung hàng năm của các tổ chức thuộc Bộ.
e. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước, kể cả các dự án hợp tác, viện trợ (phần kinh phí đối ứng do Việt Nam chi) do các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ thực hiện.
f. Cấp kinh phí cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; các dự án, đề án do Bộ Tài chính quản lý theo quy định của pháp luật.
g. Hướng dẫn, kiểm tra công tác tài vụ, kế toán; việc sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước; kinh phí của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ (không bao gồm khoản viện trợ của các nước, các tổ chức phi Chính phủ đã được quy định riêng trong Hiệp định, Biên bản ghi nhớ ký kết với Bộ Tài chính) theo quy định của pháp luật.
h. Tổ chức công tác quyết toán kinh phí hành chính sự nghiệp và các nguồn tài chính khác của Bộ Tài chính trình Bộ trưởng phê duyệt.