Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3363/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3363/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và Khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7 với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường Đào Trí (thuộc giao thông đối ngoại khu công viên) lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: 8m (vỉa hè) + 24m (mặt đường) + 8m (vỉa hè);
- Đường Phú Thuận nối dài (giao thông đối nội phần thuộc khu công viên 2,6 ha, phần thuộc khu đô thị 3,46 ha) lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: 8m (vỉa hè) + 11m (mặt đường) + 2m (dải phân cách giữa) + 11m (mặt đường) + 8m (vỉa hè);
- Đường Gò Ô Môi nối dài (giao thông đối nội thuộc khu công viên) lộ giới 30m với quy mô mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 18m (mặt đường) + 6m (vỉa hè);
- Đường Nhánh 1 (giao thông đối nội thuộc khu ở đô thị) lộ giới 24m với quy mô mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 12m (mặt đường) + 6m (vỉa hè);
- Đường Nhánh 2 (giao thông đối nội thuộc khu công viên) lộ giới 30m với quy mô mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 18m (mặt đường) + 6m (vỉa hè).
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* Quy hoạch chiều cao (san nền):
+ Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đối với những khu vực xây dựng công trình.
+ Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ VN 2000.
+ Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực.
* Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Bố trí cống dọc các trục đường giao thông trong khu vực và được tổ chức theo 6 lưu vực chính để tập trung thoát nhanh nhất về nguồn xả.
+ Nguồn thoát nước: thoát xả trực tiếp ra hồ chứa nằm ở trung tâm khu vực và thoát xả ra rạch Bà Bướm.
+ Thông số kỹ thuật mạng lưới:
• Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Φ 500mm đến B2000x2000mm.
• Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
- Lưu ý:
+ Việc duy trì mực nước thiết kế và đảm bảo như sự lưu thông thoát nước cho các hồ chứa nước trong khu vực cần có tính toán cụ thể trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo và có ý kiến của các đơn vị quản lý ngành để đảm bảo hiệu quả thoát nước cho khu vực.
+ Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện:
• Sinh hoạt: 1500 ÷ 2000 kWh/người/năm.
• Khu công viên công cộng: 12 kW/ha.
• Khu công viên chuyên đề: 50 kW/ha.
• Bến tàu khách quốc tế: 100 kW/ha.
+ Nguồn cấp điện giai đoạn trước mắt nhận điện từ trạm 110/15-22 kV – Nam Sài Gòn 1 hiện hữu cải tạo. Giai đoạn sau cần thiết xây dựng 1 trạm 110/22 kV - 2x63MVA Phú Mỹ tại khu công viên.
+ Trạm biến thế phân phối 15/0,4 kV hiện có ở cơ sở sản xuất sẽ được tháo gỡ, các trạm 22/0,4 kV cấp điện cho các phụ tải khu công viên Mũi Đèn Đỏ và khu nhà ở đô thị xây dựng mới dùng máy biến áp 3 pha đặt kín trong phòng.
+ Xây dựng mới các trạm 15-22/0,4 kV với tổng dung lượng khoảng 153.350 kVA; dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong phòng trong các tòa nhà cao tầng.
+ Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
• Xây dựng mới 2 tuyến 22kV xuất phát từ trạm 110/22kV - Nam Sài Gòn 1, dẫn đến khu quy hoạch; dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE/24kV chôn ngầm.
• Xây dựng mới khoảng 6 tuyến cáp ngầm 22kV dẫn dọc các trục đường trong khu quy hoạch, dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE/24kV chôn ngầm
• Xây dựng mới mạng hạ thế cấp điện chiếu sáng, công viên, bến bãi, cấp điện các khu nhà ở xây dựng mới dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE-11kV chôn ngầm.
• Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 7m ÷ 10m.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước chính Φ500 dự kiến trên đường Gò Ô Môi thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Q = 10.350 m3/ngày.
+ Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy.
+ Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến Φ500 trên đường Gò Ô Môi. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m - 150m. Ngoài ra, cần bố trí thêm 1 điểm lấy nước sông Sài Gòn dự phòng công tác cứu hỏa.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước bẩn:
+ Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Q = 8.850 m3/ngày.
+ Giải pháp thoát nước bẩn:
• Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn và đưa vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra sông Nhà Bè.
• Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước bẩn từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước bẩn để thoát vào tuyến cống chính thu nước bẩn của thành phố và tập trung về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Nam Sài Gòn.
+ Mạng lưới thoát nước bẩn: phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn.

Content:
Thoát nước bẩn:
+ Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Q = 8.850 m3/ngày.
+ Giải pháp thoát nước bẩn:
• Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn và đưa vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra sông Nhà Bè.
• Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước bẩn từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước bẩn để thoát vào tuyến cống chính thu nước bẩn của thành phố và tập trung về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Nam Sài Gòn.
+ Mạng lưới thoát nước bẩn: phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn.