Document: Điều 30 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 30. Tài khoản 441- Vốn nhận ủy thác cho vay
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn nhận ủy thác cho vay của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài giao cho TCTCVM để sử dụng theo các mục đích chỉ định, TCTCVM có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn theo quy định của pháp luật;
b) TCTCVM phải mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.
2. Tài khoản 441 có các tài khoản cấp 2 sau:
4411- Vốn nhận của Chính phủ bằng đồng Việt Nam
4412- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam
4413- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam
4414- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 441:
Bên Nợ: - Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn.
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Bên Có: - Số vốn của các bên đối tác giao cho TCTCVM.
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư bên Có: - Phản ánh số vốn ủy thác cho vay của các đối tác đang giao cho TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.

Content:
Điều 30. Tài khoản 441- Vốn nhận ủy thác cho vay
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn nhận ủy thác cho vay của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài giao cho TCTCVM để sử dụng theo các mục đích chỉ định, TCTCVM có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn theo quy định của pháp luật;
b) TCTCVM phải mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.
2. Tài khoản 441 có các tài khoản cấp 2 sau:
4411- Vốn nhận của Chính phủ bằng đồng Việt Nam
4412- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam
4413- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam
4414- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 441:
Bên Nợ: - Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn.
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Bên Có: - Số vốn của các bên đối tác giao cho TCTCVM.
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư bên Có: - Phản ánh số vốn ủy thác cho vay của các đối tác đang giao cho TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.