Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 86/QĐ-UBND 2023 Phát triển kinh tế xã hội đồng bào dân tộc Mông Yên Sơn Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "86/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "86/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "86/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "86/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "86/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 86/QĐ-UBND 2023 Phát triển kinh tế xã hội đồng bào dân tộc Mông Yên Sơn Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng có đông đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Yên Sơn, với nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quốc phòng - An ninh
Cấp ủy, chính quyền từ huyện đến cơ sở tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận, Chỉ thị của Đảng; đảm bảo an ninh, công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới. Phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" được duy trì thường xuyên, góp phần giải quyết có hiệu quả những vụ việc phức tạp nảy sinh ở cơ sở.
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2022-2026: 287.215 triệu đồng. Cụ thể:
- Vốn Ngân sách nhà nước: 196.587 triệu đồng (Chiếm 68,44%). Trong đó:
+ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 75.808 triệu đồng (Vốn đầu tư: 70.685 triệu đồng; Vốn sự nghiệp: 5.123 triệu đồng)
+ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 3.560 triệu đồng (Vốn đầu tư 3.560 triệu đồng)
+ Nguồn vốn Ngân sách tỉnh: 99.042 triệu đồng (Vốn đầu tư: 97.016 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 2.026 triệu đồng)
+ Nguồn vốn Ngân sách huyện: 18.177 triệu đồng. (Vốn Đầu tư: 14.267 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 3.910 triệu đồng)
- Nguồn vốn khác: 90.628 triệu đồng (Chiếm 31,55%)
+ Nguồn huy động các tổ chức, cá nhân: 52.750 triệu đồng.
+ Vốn tín dụng: 29.515 triệu đồng.
+ Vốn dân góp: 8.363 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2022: 35.875 triệu đồng.
- Năm 2023: 135.409 triệu đồng.
- Năm 2024: 68.302 triệu đồng.
- Năm 2025: 23.572 triệu đồng.
- Dự kiến năm 2026: 24.057 triệu đồng, do chưa có Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 và thời kỳ ổn định Ngân sách 03 năm.
(Có biểu chi tiết và phân kỳ nguồn vốn kèm theo)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai Đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng có đông đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Yên Sơn bảo đảm đồng bộ, toàn diện, gắn kết với công tác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện chủ trương, chính sách về dân tộc, tôn giáo.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất, xây dựng các công trình hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giảm nghèo bền vững cho vùng đồng bào dân tộc Mông.
- Chủ động quy hoạch, sắp xếp, bố trí, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở có uy tín, năng lực công tác phù hợp, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
- Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, giám sát, phát huy dân chủ, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án; kịp thời nắm bắt, giải quyết, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án từ cơ sở.
- Thành lập Ban chỉ đạo, các Tổ công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án. Lựa chọn cán bộ thường xuyên gặp gỡ, nắm bắt tình hình nhân dân, là đầu mối để triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động
- Đổi mới nội dung, biện pháp tuyên truyền, vận động cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng để đạt được hiệu quả, trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động đồng bào ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế, ổn định đời sống; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp, thực hiện nếp sống văn hóa, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tăng cường đoàn kết giữa đồng bào các dân tộc.
- Trong quá trình tuyên truyền, vận động phải phân loại các đối tượng để có nội dung, phương pháp tuyên truyền cho phù hợp. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số để làm nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động.
- Nâng cao chất lượng các trạm truyền thanh cơ sở, phát triển mạng lưới thông tin đại chúng, tuyên truyền thông qua mạng xã hội, bằng các ấn phẩm phát thanh, băng, đĩa hình bằng tiếng Mông.
- Tập trung lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, người có uy tín trong tôn giáo để làm cầu nối đưa những chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đến với nhân dân.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, lắng nghe ý kiến của nhân dân về các vấn đề chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội có đại diện các ban, ngành của huyện để ghi nhận, giải đáp các đề xuất, kiến nghị của người dân, kịp thời tìm giải pháp tháo gỡ.
3. Công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự.
- Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đẩy lùi tệ nạn xã hội.
- Làm tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò của người có uy tín, cán bộ, đảng viên trong vùng đồng bào dân tộc Mông để tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Giải quyết nhu cầu về tín ngưỡng, tôn giáo cho đồng bào người dân tộc Mông theo quy định của pháp luật để đồng bào xóa bỏ hủ tục lạc hậu, không tin theo các loại tà đạo, tổ chức bất hợp pháp.
- Tăng cường công tác nắm tình hình địa bàn, đối tượng; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm lợi dụng vấn đề dân tộc, sự xâm nhập của các tà đạo, đạo lạ.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn thế trận an ninh nhân dân; xây dựng và nhân rộng các mô hình tự quản về an ninh trật tự; thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
4. Huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Đề án
- Nguồn vốn thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước thực hiện các nội dung, công trình thiết yếu.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực thực hiện Đề án, lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn, nguồn vốn của các cá nhân, doanh nghiệp; đẩy mạnh cho vay nguồn vốn tín dụng, nhất là tín dụng chính sách xã hội, tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn.
- Vận động cộng đồng, người dân tham gia đóng góp tiền, vật liệu, ngày công để góp phần hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình, dự án để thực hiện Đề án đảm bảo theo tiêu chí, định mức của các Chương trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch vốn hàng năm được Trung ương giao.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ các nguồn vốn để thực hiện Đề án cho cả giai đoạn và hàng năm.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được phân công.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt các chính sách hỗ trợ đối với Đề án.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí các nguồn vốn thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định; cân đối phân bổ kinh phí thuộc nguồn vốn ngân sách thực hiện theo từng năm để thực hiện đề án.
- Hướng dẫn việc sử dụng hiệu quả và quản lý tốt các nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép; quản lý và cấp phát kinh phí kịp thời, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
3. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Ưu tiên bố trí kinh phí cho các dự án của chương trình nằm trong khu vực có đồng bào dân tộc Mông sinh sống.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện chính sách về đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số, từng bước nâng cao trình độ, năng lực cán bộ người dân tộc, tạo nguồn cán bộ thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn các xã, thôn thuộc phạm vi của đề án, gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh.
- Triển khai thực hiện các cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp, sản xuất, chế, biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giải quyết việc làm tại chỗ cho đồng bào dân tộc Mông.
- Phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn hướng dẫn triển khai thực hiện và lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất ở các xã, thôn có đông đồng bào dân tộc Mông sinh sống.
- Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn thực hiện các chính sách giao đất rừng phòng hộ cho nhân dân để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định; Sắp xếp lại dân cư, trong đó ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho hộ nghèo, cận nghèo, đảm bảo thoát nghèo bền vững
5. Sở Tài nguyên và Môi Trường
Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn thực hiện rà soát, tổng hợp, theo dõi tình hình quản lý sử dụng đất ở, đất sản xuất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Tham mưu việc bố trí hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập bản đồ để làm căn cứ lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ đồng bào dân tộc đối tượng, phạm vi của Đề án.
6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, tham mưu cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. Hướng dẫn thực hiện công tác thông tin, truyền thông về giảm nghèo, đánh giá thực trạng, giải pháp cụ thể để nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững.
- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn các địa phương mở các lớp đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động nông thôn; tham mưu cụ thể hóa và thực hiện kế hoạch đào tạo, dạy nghề cho lao động người dân tộc thiểu số, lao động tại các địa phương.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các địa phương trong đề án đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng giáo dục, chuẩn hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và chuyển đổi số đối với các trường PTDT nội trú, bán trú thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Tiếp tục tham mưu, thực hiện tốt việc tư vấn, định hướng nghề nghiệp, phân loại học sinh để định hướng học tập, định hướng nghề nghiệp cho phù hợp.
- Hướng dẫn cụ thể thực hiện cơ chế tuyển sinh người dân tộc Mông ở địa bàn khó khăn vào học ở hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc Mông.
8. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu thực hiện việc duy trì, nâng cấp, phát huy hiệu quả hoạt động của các trạm y tế xã; tham mưu ưu tiên nguồn lực để đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, phương tiện làm việc cho các trạm y tế xã Trung Minh, Hùng Lợi.
- Ưu tiên nguồn lực, chỉ đạo thực hiện hoàn thành chương trình vệ sinh toàn xã, xây dựng 03 công trình vệ sinh tại xã Trung Minh, Hùng Lợi trước năm 2026 (nhà tiêu, nhà tắm bể nước, chuồng trại chăn nuôi).

Content:
Quốc phòng - An ninh
Cấp ủy, chính quyền từ huyện đến cơ sở tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận, Chỉ thị của Đảng; đảm bảo an ninh, công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới. Phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" được duy trì thường xuyên, góp phần giải quyết có hiệu quả những vụ việc phức tạp nảy sinh ở cơ sở.
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2022-2026: 287.215 triệu đồng. Cụ thể:
- Vốn Ngân sách nhà nước: 196.587 triệu đồng (Chiếm 68,44%). Trong đó:
+ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 75.808 triệu đồng (Vốn đầu tư: 70.685 triệu đồng; Vốn sự nghiệp: 5.123 triệu đồng)
+ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 3.560 triệu đồng (Vốn đầu tư 3.560 triệu đồng)
+ Nguồn vốn Ngân sách tỉnh: 99.042 triệu đồng (Vốn đầu tư: 97.016 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 2.026 triệu đồng)
+ Nguồn vốn Ngân sách huyện: 18.177 triệu đồng. (Vốn Đầu tư: 14.267 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 3.910 triệu đồng)
- Nguồn vốn khác: 90.628 triệu đồng (Chiếm 31,55%)
+ Nguồn huy động các tổ chức, cá nhân: 52.750 triệu đồng.
+ Vốn tín dụng: 29.515 triệu đồng.
+ Vốn dân góp: 8.363 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2022: 35.875 triệu đồng.
- Năm 2023: 135.409 triệu đồng.
- Năm 2024: 68.302 triệu đồng.
- Năm 2025: 23.572 triệu đồng.
- Dự kiến năm 2026: 24.057 triệu đồng, do chưa có Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 và thời kỳ ổn định Ngân sách 03 năm.
(Có biểu chi tiết và phân kỳ nguồn vốn kèm theo)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai Đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng có đông đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Yên Sơn bảo đảm đồng bộ, toàn diện, gắn kết với công tác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện chủ trương, chính sách về dân tộc, tôn giáo.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất, xây dựng các công trình hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giảm nghèo bền vững cho vùng đồng bào dân tộc Mông.
- Chủ động quy hoạch, sắp xếp, bố trí, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở có uy tín, năng lực công tác phù hợp, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
- Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, giám sát, phát huy dân chủ, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án; kịp thời nắm bắt, giải quyết, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án từ cơ sở.
- Thành lập Ban chỉ đạo, các Tổ công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án. Lựa chọn cán bộ thường xuyên gặp gỡ, nắm bắt tình hình nhân dân, là đầu mối để triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động
- Đổi mới nội dung, biện pháp tuyên truyền, vận động cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng để đạt được hiệu quả, trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động đồng bào ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế, ổn định đời sống; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp, thực hiện nếp sống văn hóa, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tăng cường đoàn kết giữa đồng bào các dân tộc.
- Trong quá trình tuyên truyền, vận động phải phân loại các đối tượng để có nội dung, phương pháp tuyên truyền cho phù hợp. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số để làm nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động.
- Nâng cao chất lượng các trạm truyền thanh cơ sở, phát triển mạng lưới thông tin đại chúng, tuyên truyền thông qua mạng xã hội, bằng các ấn phẩm phát thanh, băng, đĩa hình bằng tiếng Mông.
- Tập trung lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, người có uy tín trong tôn giáo để làm cầu nối đưa những chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đến với nhân dân.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, lắng nghe ý kiến của nhân dân về các vấn đề chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội có đại diện các ban, ngành của huyện để ghi nhận, giải đáp các đề xuất, kiến nghị của người dân, kịp thời tìm giải pháp tháo gỡ.
3. Công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự.
- Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đẩy lùi tệ nạn xã hội.
- Làm tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò của người có uy tín, cán bộ, đảng viên trong vùng đồng bào dân tộc Mông để tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Giải quyết nhu cầu về tín ngưỡng, tôn giáo cho đồng bào người dân tộc Mông theo quy định của pháp luật để đồng bào xóa bỏ hủ tục lạc hậu, không tin theo các loại tà đạo, tổ chức bất hợp pháp.
- Tăng cường công tác nắm tình hình địa bàn, đối tượng; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm lợi dụng vấn đề dân tộc, sự xâm nhập của các tà đạo, đạo lạ.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn thế trận an ninh nhân dân; xây dựng và nhân rộng các mô hình tự quản về an ninh trật tự; thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
4. Huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Đề án
- Nguồn vốn thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước thực hiện các nội dung, công trình thiết yếu.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực thực hiện Đề án, lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn, nguồn vốn của các cá nhân, doanh nghiệp; đẩy mạnh cho vay nguồn vốn tín dụng, nhất là tín dụng chính sách xã hội, tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn.
- Vận động cộng đồng, người dân tham gia đóng góp tiền, vật liệu, ngày công để góp phần hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình, dự án để thực hiện Đề án đảm bảo theo tiêu chí, định mức của các Chương trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch vốn hàng năm được Trung ương giao.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ các nguồn vốn để thực hiện Đề án cho cả giai đoạn và hàng năm.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được phân công.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt các chính sách hỗ trợ đối với Đề án.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí các nguồn vốn thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định; cân đối phân bổ kinh phí thuộc nguồn vốn ngân sách thực hiện theo từng năm để thực hiện đề án.
- Hướng dẫn việc sử dụng hiệu quả và quản lý tốt các nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép; quản lý và cấp phát kinh phí kịp thời, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
3. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Ưu tiên bố trí kinh phí cho các dự án của chương trình nằm trong khu vực có đồng bào dân tộc Mông sinh sống.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện chính sách về đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số, từng bước nâng cao trình độ, năng lực cán bộ người dân tộc, tạo nguồn cán bộ thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn các xã, thôn thuộc phạm vi của đề án, gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh.
- Triển khai thực hiện các cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp, sản xuất, chế, biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giải quyết việc làm tại chỗ cho đồng bào dân tộc Mông.
- Phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn hướng dẫn triển khai thực hiện và lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất ở các xã, thôn có đông đồng bào dân tộc Mông sinh sống.
- Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn thực hiện các chính sách giao đất rừng phòng hộ cho nhân dân để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định; Sắp xếp lại dân cư, trong đó ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho hộ nghèo, cận nghèo, đảm bảo thoát nghèo bền vững
5. Sở Tài nguyên và Môi Trường
Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn thực hiện rà soát, tổng hợp, theo dõi tình hình quản lý sử dụng đất ở, đất sản xuất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Tham mưu việc bố trí hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập bản đồ để làm căn cứ lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ đồng bào dân tộc đối tượng, phạm vi của Đề án.
6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, tham mưu cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. Hướng dẫn thực hiện công tác thông tin, truyền thông về giảm nghèo, đánh giá thực trạng, giải pháp cụ thể để nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững.
- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn các địa phương mở các lớp đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động nông thôn; tham mưu cụ thể hóa và thực hiện kế hoạch đào tạo, dạy nghề cho lao động người dân tộc thiểu số, lao động tại các địa phương.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các địa phương trong đề án đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng giáo dục, chuẩn hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và chuyển đổi số đối với các trường PTDT nội trú, bán trú thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Tiếp tục tham mưu, thực hiện tốt việc tư vấn, định hướng nghề nghiệp, phân loại học sinh để định hướng học tập, định hướng nghề nghiệp cho phù hợp.
- Hướng dẫn cụ thể thực hiện cơ chế tuyển sinh người dân tộc Mông ở địa bàn khó khăn vào học ở hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc Mông.
Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu thực hiện việc duy trì, nâng cấp, phát huy hiệu quả hoạt động của các trạm y tế xã; tham mưu ưu tiên nguồn lực để đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, phương tiện làm việc cho các trạm y tế xã Trung Minh, Hùng Lợi.
- Ưu tiên nguồn lực, chỉ đạo thực hiện hoàn thành chương trình vệ sinh toàn xã, xây dựng 03 công trình vệ sinh tại xã Trung Minh, Hùng Lợi trước năm 2026 (nhà tiêu, nhà tắm bể nước, chuồng trại chăn nuôi).