Document: Điều 1 Quyết định 4218/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Cà Mau quy hoạch phát triển hệ thống điện 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "4218/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "4218/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "4218/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "4218/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "4218/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4218/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Cà Mau quy hoạch phát triển hệ thống điện 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, giảm bán kính lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh, nâng cao tỷ lệ hộ có điện trên địa bàn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp trở lên.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: Sử dụng loại dây trên không, dùng dây dẫn phân pha có tiết diện ≥ 2x330mm2;
+ Các đường dây 110 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2, các tuyến đường dây phục vụ đấu nối các nhà máy điện theo công suất của nhà máy.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 40 MVA, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, truyền tải công suất các nhà máy điện lên hệ thống điện 110 kV, công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22 kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
· Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
· Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 50 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, và nông thôn:
· Đ­ường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
· Đ­ường nhánh chính: cấp điện 3 pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ³ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (250÷630) kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (100÷250) kVA hoặc máy biến áp 1 pha có gam công suất từ 15 kVA÷100 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7,4 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,0 %/năm, giai đoạn 2026-2030 là 6,9 %/năm, giai đoạn 2031-2035 là 6,5 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 355 MW, điện thương phẩm 1.905 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 15,7 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 16,7 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 9,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,5 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.482 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 555 MW, điện thương phẩm 3.042 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 11,5 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 3,5 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 14,5 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 8,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,2 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.270 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 780 MW, điện thương phẩm 4.470 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,0 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 8,5 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 3,4 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 8,5 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 8,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,4%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.193 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 955 MW, điện thương phẩm 5.900 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 5,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 6,2 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 2,8 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 7,6 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 5,2 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.049 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới trạm biến áp 220 kV Năm Căn quy mô công suất 2x250 MVA, lắp trước máy AT1 công suất 250 MVA, vận hành đồng bộ với dự án nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2, 3 (năm 2020); Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất trạm biến áp 220/110 kV Cà Mau 2 với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới đường dây 220 kV mạch kép từ trạm 220 kV Cà Mau 2 đến trạm 220 kV Năm Căn, dây dẫn phân pha 2x330 mm2 dài 65 km, đồng bộ với trạm 220 kV Năm Căn.
- Giai đoạn 2021-2025:
Đường dây: Cải tạo nâng tiết diện tuyến đường dây 220 kV mạch kép trạm 220 kV Cà Mau 2 –Nhiệt điện Cà Mau từ tiết diện 400 mm2 thành dây phân pha tiết diện 2x400 mm2, dài 5,7 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
Trạm biến áp: Lắp máy AT2 trạm biến áp 220 kV Năm Căn công suất 250 MVA, nâng công suất trạm thành 2x250 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 10 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 807 MVA, trong đó có 04 trạm phục vụ truyền tải công suất của các nhà máy điện gió và điện mặt trời với tổng công suất là 544 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 126 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 17 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 263,1 km, trong đó có 05 tuyến phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió và điện mặt trời với tổng chiều dài 96 km; Cải tạo nâng tiết diện 04 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 110 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 286 MVA, trong đó có 2 trạm phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió với tổng công suất là 126 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 08 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 379 MVA, trong đó có 03 trạm phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió và điện mặt trời với tổng công suất tăng thêm là 166 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 10 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 139 km, trong đó có 02 tuyến phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió với tổng chiều dài là 14 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 63 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 01 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 0,3 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 280 MVA, trong đó có 02 trạm phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió với tổng công suất 200 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng công suất 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 160 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 04 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 53,8 km, trong đó có 02 tuyến phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió với tổng chiều dài là 29,8 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D758-CM-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.611 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng 396.215 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 1.067 trạm biến áp với tổng dung lượng 104.960 kVA.
- Đường dây: xây dựng mới 937,6 km đường dây trung áp bao gồm:
+ Xây dựng mới 135,1 km cáp ngầm 22 kV;
+ Xây dựng mới 413,4 km đường trục trung áp 22 kV;
+ Xây dựng mới 389,1 km đường nhánh trung áp 22 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện 267,1 km đường dây trung áp.
d) Lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025
- Xây dựng mới 4.027,5 km đường trục hạ áp 0,4 kV;
- Xây dựng mới 2.094,3 km đường nhánh hạ áp 0,4 kV;
- Cải tạo nâng cấp 1.933,2 km đường dây hạ áp;
- Lắp mới 51.152 công tơ các loại.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện Quy hoạch điện gió trên địa bàn tỉnh đã được Bộ Công thương phê duyệt tại Quyết định số 1402/QĐ-BCT ngày 11 tháng 4 năm 2016, đẩy nhanh tiến độ các dự án nhà máy điện gió đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang thực hiện.
Xem xét đầu tư các nhà máy điện mặt trời đấu nối với lưới điện khu vực, đồng thời ứng dụng năng lượng mặt trời quy mô hộ gia đình, năng lượng sinh khối tại các khu vực có tiềm năng lớn.
Xem xét đầu tư các nhà máy điện sinh khối, điện rác thải và điện gỗ tại những vị trí có tiềm năng phát triển.
Chi tiết quy mô công suất, tiến độ các nhà máy điện gió, điện mặt trời và điện rác tại Phụ lục 4.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016-2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.519,4 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 1.264,9 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 3.387,2 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.867,4 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 2.119,6 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 4.279,8 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, giảm bán kính lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh, nâng cao tỷ lệ hộ có điện trên địa bàn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp trở lên.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: Sử dụng loại dây trên không, dùng dây dẫn phân pha có tiết diện ≥ 2x330mm2;
+ Các đường dây 110 kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2, các tuyến đường dây phục vụ đấu nối các nhà máy điện theo công suất của nhà máy.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 40 MVA, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, truyền tải công suất các nhà máy điện lên hệ thống điện 110 kV, công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22 kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
· Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
· Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 50 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, và nông thôn:
· Đ­ường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
· Đ­ường nhánh chính: cấp điện 3 pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ³ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (250÷630) kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (100÷250) kVA hoặc máy biến áp 1 pha có gam công suất từ 15 kVA÷100 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7,4 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,0 %/năm, giai đoạn 2026-2030 là 6,9 %/năm, giai đoạn 2031-2035 là 6,5 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 355 MW, điện thương phẩm 1.905 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 15,7 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 16,7 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 9,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,5 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.482 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 555 MW, điện thương phẩm 3.042 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 11,5 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 3,5 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 14,5 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 8,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,2 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.270 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 780 MW, điện thương phẩm 4.470 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,0 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 8,5 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 3,4 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 8,5 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 8,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,4%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.193 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 955 MW, điện thương phẩm 5.900 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 5,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 6,2 %/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 2,8 %/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 7,6 %/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 5,2 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.049 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới trạm biến áp 220 kV Năm Căn quy mô công suất 2x250 MVA, lắp trước máy AT1 công suất 250 MVA, vận hành đồng bộ với dự án nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2, 3 (năm 2020); Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất trạm biến áp 220/110 kV Cà Mau 2 với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới đường dây 220 kV mạch kép từ trạm 220 kV Cà Mau 2 đến trạm 220 kV Năm Căn, dây dẫn phân pha 2x330 mm2 dài 65 km, đồng bộ với trạm 220 kV Năm Căn.
- Giai đoạn 2021-2025:
Đường dây: Cải tạo nâng tiết diện tuyến đường dây 220 kV mạch kép trạm 220 kV Cà Mau 2 –Nhiệt điện Cà Mau từ tiết diện 400 mm2 thành dây phân pha tiết diện 2x400 mm2, dài 5,7 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
Trạm biến áp: Lắp máy AT2 trạm biến áp 220 kV Năm Căn công suất 250 MVA, nâng công suất trạm thành 2x250 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 10 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 807 MVA, trong đó có 04 trạm phục vụ truyền tải công suất của các nhà máy điện gió và điện mặt trời với tổng công suất là 544 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 126 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 17 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 263,1 km, trong đó có 05 tuyến phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió và điện mặt trời với tổng chiều dài 96 km; Cải tạo nâng tiết diện 04 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 110 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 286 MVA, trong đó có 2 trạm phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió với tổng công suất là 126 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 08 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 379 MVA, trong đó có 03 trạm phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió và điện mặt trời với tổng công suất tăng thêm là 166 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 10 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 139 km, trong đó có 02 tuyến phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió với tổng chiều dài là 14 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 63 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 01 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 0,3 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 280 MVA, trong đó có 02 trạm phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió với tổng công suất 200 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng công suất 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 160 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 04 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 53,8 km, trong đó có 02 tuyến phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió với tổng chiều dài là 29,8 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D758-CM-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.611 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng 396.215 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 1.067 trạm biến áp với tổng dung lượng 104.960 kVA.
- Đường dây: xây dựng mới 937,6 km đường dây trung áp bao gồm:
+ Xây dựng mới 135,1 km cáp ngầm 22 kV;
+ Xây dựng mới 413,4 km đường trục trung áp 22 kV;
+ Xây dựng mới 389,1 km đường nhánh trung áp 22 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện 267,1 km đường dây trung áp.
d) Lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025
- Xây dựng mới 4.027,5 km đường trục hạ áp 0,4 kV;
- Xây dựng mới 2.094,3 km đường nhánh hạ áp 0,4 kV;
- Cải tạo nâng cấp 1.933,2 km đường dây hạ áp;
- Lắp mới 51.152 công tơ các loại.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện Quy hoạch điện gió trên địa bàn tỉnh đã được Bộ Công thương phê duyệt tại Quyết định số 1402/QĐ-BCT ngày 11 tháng 4 năm 2016, đẩy nhanh tiến độ các dự án nhà máy điện gió đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang thực hiện.
Xem xét đầu tư các nhà máy điện mặt trời đấu nối với lưới điện khu vực, đồng thời ứng dụng năng lượng mặt trời quy mô hộ gia đình, năng lượng sinh khối tại các khu vực có tiềm năng lớn.
Xem xét đầu tư các nhà máy điện sinh khối, điện rác thải và điện gỗ tại những vị trí có tiềm năng phát triển.
Chi tiết quy mô công suất, tiến độ các nhà máy điện gió, điện mặt trời và điện rác tại Phụ lục 4.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016-2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.519,4 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 1.264,9 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 3.387,2 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.867,4 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 2.119,6 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 4.279,8 tỷ đồng.