Document: Khoản 6 Điều 35 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/06/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/06/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/06/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/06/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/06/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 35 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc môi trường mới nhất

Điều 35. Yêu cầu về quản lý, vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
...
6. Thực hiện kiểm soát chất lượng của hệ thống trước khi đưa vào vận hành chính thức và định kỳ 01 lần/năm bởi một đơn vị độc lập có năng lực thực hiện theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra vị trí quan trắc đáp ứng theo quy định;
b) Kiểm tra tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục của hệ thống;
c) Kiểm tra các thành phần, đặc tính kỹ thuật và tính năng khác của hệ thống;
d) Đánh giá độ chính xác tương đối của hệ thống, gồm:
d1) Thực hiện quan trắc đối chứng:
d1.1) Quan trắc đối chứng là việc quan trắc sử dụng các phương pháp quan trắc định kỳ được quy định tại Phụ lục 4.1 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc các phương pháp được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA) chấp nhận là phương pháp tương đương để đối chứng và so sánh kết quả thu được với kết quả quan trắc của hệ thống;
d1.2) Thực hiện quan trắc đối chứng riêng biệt cho từng thông số;
d1.3) Số mẫu quan trắc đối chứng tối thiểu 06 mẫu/thông số/1 lần;
d2) Tính toán và đánh giá kết quả quan trắc đối chứng thông qua độ chính xác tương đối (RA) như sau:
d2.1) Tính toán theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này;
d2.2) Đánh giá kết quả RA như sau:
- Dữ liệu quan trắc của hệ thống được chấp nhận sử dụng khi RA nằm trong giới hạn cho phép tại Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4. Giới hạn cho phép các thông số khi sử dụng để đánh giá thông qua độ chính xác tương đối

TT

Thông số

Giới hạn cho phép của RA (%)

1

pH

≤ 20

2

TSS

≤ 30

3

Độ màu

≤ 20

3

COD

≤ 20

5

N-NH4+

≤ 20

6

Tổng P

≤ 20

7

Tổng N

≤ 20

8

TOC

≤ 20

9

Clo dư

≤ 30

- Đối với các thông số không quy định tại Bảng 4, kết quả giá trị RA cho các thông số phải được gửi cho cơ quan tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động để xem xét, quyết định việc tiếp nhận và quản lý số liệu;
đ) Các thông tin kiểm soát chất lượng được ghi chép vào Biên bản kiểm tra các đặc tính kỹ thuật, tính năng và độ chính xác tương đối của hệ thống tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Thực hiện kiểm soát chất lượng của hệ thống trước khi đưa vào vận hành chính thức và định kỳ 01 lần/năm bởi một đơn vị độc lập có năng lực thực hiện theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra vị trí quan trắc đáp ứng theo quy định;
b) Kiểm tra tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục của hệ thống;
c) Kiểm tra các thành phần, đặc tính kỹ thuật và tính năng khác của hệ thống;
d) Đánh giá độ chính xác tương đối của hệ thống, gồm:
d1) Thực hiện quan trắc đối chứng:
d1.1) Quan trắc đối chứng là việc quan trắc sử dụng các phương pháp quan trắc định kỳ được quy định tại Phụ lục 4.1 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc các phương pháp được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA) chấp nhận là phương pháp tương đương để đối chứng và so sánh kết quả thu được với kết quả quan trắc của hệ thống;
d1.2) Thực hiện quan trắc đối chứng riêng biệt cho từng thông số;
d1.3) Số mẫu quan trắc đối chứng tối thiểu 06 mẫu/thông số/1 lần;
d2) Tính toán và đánh giá kết quả quan trắc đối chứng thông qua độ chính xác tương đối (RA) như sau:
d2.1) Tính toán theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này;
d2.2) Đánh giá kết quả RA như sau:
- Dữ liệu quan trắc của hệ thống được chấp nhận sử dụng khi RA nằm trong giới hạn cho phép tại Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4. Giới hạn cho phép các thông số khi sử dụng để đánh giá thông qua độ chính xác tương đối

TT

Thông số

Giới hạn cho phép của RA (%)

1

pH

≤ 20

2

TSS

≤ 30

3

Độ màu

≤ 20

3

COD

≤ 20

5

N-NH4+

≤ 20

6

Tổng P

≤ 20

7

Tổng N

≤ 20

8

TOC

≤ 20

9

Clo dư

≤ 30

- Đối với các thông số không quy định tại Bảng 4, kết quả giá trị RA cho các thông số phải được gửi cho cơ quan tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động để xem xét, quyết định việc tiếp nhận và quản lý số liệu;
đ) Các thông tin kiểm soát chất lượng được ghi chép vào Biên bản kiểm tra các đặc tính kỹ thuật, tính năng và độ chính xác tương đối của hệ thống tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.