Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND Đề án mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển Kiên Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND Đề án mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển Kiên Giang 2017

Điều 1. Phê duyệt “Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Đối tượng, phạm vi và cơ cấu tổ chức
2.1. Đối tượng
Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch và thương mại thủy sản có liên quan đến Tiểu khu ĐQL BTB. Trước mắt, tập trung vào các hộ dân làm nghề khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch tại địa bàn ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh.
2.2. Phạm vi
Phạm vi Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển có tổng diện tích 4.308 ha, bao gồm 02 khu vực (vùng):
- Vùng lõi cỏ biển (vùng bảo vệ nghiêm ngặt): Là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 1.775 ha, tính từ đường bờ đảo đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC1 (10° 24' 20"N, 104° 2' 57"E); ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E);
+ H1 (10° 23' 22"N, 104° 5’ 3"E); I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E);
+ K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E); L1 (10° 19' 27"N, 104° 5' 57"E);
+ M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E); A0 (10° 20' 47"N, 104° 4' 34"E).
- Vùng đệm cỏ biển (vùng phục hồi sinh thái): Có diện tích 2.533ha, tính từ ranh giới ngoài của vùng lõi thảm cỏ biển và đường bờ biển đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E); ĐC3 (10° 24' 40"N, 104° 4' 18"E);
+ ĐC4 (10° 23' 51"N, 104° 5’ 40"E); A1 (10° 21' 3"N, 104° 6' 25"E);
+ BB1 (10° 18' 25"N, 104° 7' 8"E); BB2 (10° 17' 37"N, 104° 6' 57"E);
+ BB3 (10° 17' 47"N, 104° 5' 41"E); M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E);
+ L1 (10° 19’ 27"N, 104° 5’ 57"E); K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E);
+ I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E); H1 (10° 23' 22"N, 104° 5' 3"E).
(Kèm theo Bản đồ phân vùng Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc).
2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển
Cơ cấu tổ chức của Tiểu khu ĐQL BTB là các tổ chức CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện, bao gồm BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng.
BQLCĐ là tổ chức đại diện cho cộng đồng trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý nghề cá và các hoạt động dịch vụ có liên quan, được lựa chọn thông qua bầu cử trong nội bộ cộng đồng; thực hiện chức năng quản lý, điều hành chung các hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.
Các tổ nòng cốt cộng đồng được hình thành tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng tổ và điều kiện thực tế trong hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB, bao gồm: Tổ tuần tra, kiểm soát; Tổ truyền thông và các Tổ chức năng (khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch…).
BQLCĐ và các tổ nòng cốt cộng đồng hoạt động theo điều lệ, quy chế, hương ước với sự đồng thuận của cộng đồng và được UBND xã Hàm Ninh, Bãi Thơm phê duyệt sau khi có ý kiến của Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc; tuân thủ các quy định của Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc, Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc sẽ hỗ trợ cho BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng trong các lĩnh vực: Tuần tra, kiểm soát; điều tra, giám sát đa dạng sinh học trong Tiểu khu ĐQL BTB; đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức và kiện toàn các tổ chức cộng đồng. Hướng dẫn, triển khai các quy định của Nhà nước đến cộng đồng; đồng thời kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.

Content:
Đối tượng, phạm vi và cơ cấu tổ chức
2.1. Đối tượng
Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch và thương mại thủy sản có liên quan đến Tiểu khu ĐQL BTB. Trước mắt, tập trung vào các hộ dân làm nghề khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch tại địa bàn ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh.
2.Phạm vi
Phạm vi Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển có tổng diện tích 4.308 ha, bao gồm 02 khu vực (vùng):
- Vùng lõi cỏ biển (vùng bảo vệ nghiêm ngặt): Là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 1.775 ha, tính từ đường bờ đảo đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC1 (10° 24' 20"N, 104° 2' 57"E); ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E);
+ H1 (10° 23' 22"N, 104° 5’ 3"E); I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E);
+ K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E); L1 (10° 19' 27"N, 104° 5' 57"E);
+ M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E); A0 (10° 20' 47"N, 104° 4' 34"E).
- Vùng đệm cỏ biển (vùng phục hồi sinh thái): Có diện tích 2.533ha, tính từ ranh giới ngoài của vùng lõi thảm cỏ biển và đường bờ biển đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E); ĐC3 (10° 24' 40"N, 104° 4' 18"E);
+ ĐC4 (10° 23' 51"N, 104° 5’ 40"E); A1 (10° 21' 3"N, 104° 6' 25"E);
+ BB1 (10° 18' 25"N, 104° 7' 8"E); BB2 (10° 17' 37"N, 104° 6' 57"E);
+ BB3 (10° 17' 47"N, 104° 5' 41"E); M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E);
+ L1 (10° 19’ 27"N, 104° 5’ 57"E); K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E);
+ I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E); H1 (10° 23' 22"N, 104° 5' 3"E).
(Kèm theo Bản đồ phân vùng Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc).
2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển
Cơ cấu tổ chức của Tiểu khu ĐQL BTB là các tổ chức CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện, bao gồm BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng.
BQLCĐ là tổ chức đại diện cho cộng đồng trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý nghề cá và các hoạt động dịch vụ có liên quan, được lựa chọn thông qua bầu cử trong nội bộ cộng đồng; thực hiện chức năng quản lý, điều hành chung các hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.
Các tổ nòng cốt cộng đồng được hình thành tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng tổ và điều kiện thực tế trong hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB, bao gồm: Tổ tuần tra, kiểm soát; Tổ truyền thông và các Tổ chức năng (khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch…).
BQLCĐ và các tổ nòng cốt cộng đồng hoạt động theo điều lệ, quy chế, hương ước với sự đồng thuận của cộng đồng và được UBND xã Hàm Ninh, Bãi Thơm phê duyệt sau khi có ý kiến của Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc; tuân thủ các quy định của Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc, Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc sẽ hỗ trợ cho BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng trong các lĩnh vực: Tuần tra, kiểm soát; điều tra, giám sát đa dạng sinh học trong Tiểu khu ĐQL BTB; đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức và kiện toàn các tổ chức cộng đồng. Hướng dẫn, triển khai các quy định của Nhà nước đến cộng đồng; đồng thời kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.