Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2015/2009/QĐ-UBND phân cấp cơ chế đặc thù một số lĩnh vực Việt Trì

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2015/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2015/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2015/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2015/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2015/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2015/2009/QĐ-UBND phân cấp cơ chế đặc thù một số lĩnh vực Việt Trì

Điều 1. Phân cấp cơ chế đặc thù một số lĩnh vực cho thành phố Việt Trì đến năm 2011 như sau:
1. Về lĩnh vực Tài chính:
1.1. Thu ngân sách:
a) Các khoản thu phục vụ nhu cầu chi thường xuyên:
Hàng năm phân cấp nguồn thu đảm bảo cho thành phố tự cân đối được ngân sách phục vụ các nhu cầu chi thường xuyên và thực hiện nhiệm vụ chính trị của thành phố, cụ thể: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết nguồn thuế ngoài quốc doanh cho ngân sách thành phố được hưởng 40% (riêng năm 2009, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi thường xuyên cho ngân sách thành phố là 31 tỷ đồng vì theo phân cấp từ đầu năm 2009 thành phố được hưởng 30%). Các nguồn thu khác giữ nguyên như phân cấp hiện nay.
b) Thu tiền sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các tổ chức theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, ngân sách thành phố hưởng 90%, ngân sách tỉnh 10%;
Tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách của các dự án đô thị mới, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (theo phương án tài chính được phê duyệt), ngân sách thành phố hưởng 90%, ngân sách tỉnh 10%.
c) Các nguồn vốn đầu tư khác: Đồng ý ưu tiên bố trí tăng mức đầu tư từ nguồn vốn đầu tư xây dựng tập trung, vốn ODA cho UBND thành phố Việt Trì đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
1.2. Chi ngân sách:
a) Chi cho công tác dịch vụ đô thị.
Việc giao dự toán kinh phí hàng năm tương ứng với khối lượng công việc thực hiện theo đơn giá đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các dịch vụ công từng bước chuyển sang đấu thầu.
b) Hàng năm cấp kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường nội thị và công trình giao thông đô thị tương đương với định mức chi của đường tỉnh lộ.

Content:
Về lĩnh vực Tài chính:
1.Thu ngân sách:
a) Các khoản thu phục vụ nhu cầu chi thường xuyên:
Hàng năm phân cấp nguồn thu đảm bảo cho thành phố tự cân đối được ngân sách phục vụ các nhu cầu chi thường xuyên và thực hiện nhiệm vụ chính trị của thành phố, cụ thể: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết nguồn thuế ngoài quốc doanh cho ngân sách thành phố được hưởng 40% (riêng năm 2009, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi thường xuyên cho ngân sách thành phố là 31 tỷ đồng vì theo phân cấp từ đầu năm 2009 thành phố được hưởng 30%). Các nguồn thu khác giữ nguyên như phân cấp hiện nay.
b) Thu tiền sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các tổ chức theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, ngân sách thành phố hưởng 90%, ngân sách tỉnh 10%;
Tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách của các dự án đô thị mới, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (theo phương án tài chính được phê duyệt), ngân sách thành phố hưởng 90%, ngân sách tỉnh 10%.
c) Các nguồn vốn đầu tư khác: Đồng ý ưu tiên bố trí tăng mức đầu tư từ nguồn vốn đầu tư xây dựng tập trung, vốn ODA cho UBND thành phố Việt Trì đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
1.2. Chi ngân sách:
a) Chi cho công tác dịch vụ đô thị.
Việc giao dự toán kinh phí hàng năm tương ứng với khối lượng công việc thực hiện theo đơn giá đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các dịch vụ công từng bước chuyển sang đấu thầu.
b) Hàng năm cấp kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường nội thị và công trình giao thông đô thị tương đương với định mức chi của đường tỉnh lộ.