Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2796/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch thoát nước mưa Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2796/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch thoát nước mưa Nam Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch thoát nước mưa và nước thải thành phố Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
4.1. Chỉ tiêu thoát nước thải:
- Lượng nước thải phát sinh được tính toán dựa trên dân số được phục vụ nhân với chỉ tiêu phát sinh theo đầu người.
Bảng 2: Chỉ tiêu thoát nước thải

STT

Các khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm
2020

Năm
2030

1

Đô thị trung tâm

l/người-ngày

135

144

2

Đô thị mới

l/người-ngày

135

144

3

Các thị trấn

l/người-ngày

81

90

4

Công cộng, khách vãng lai, dịch vụ

% sinh hoạt

10 - 8

10 - 8

Bảng 3: Dự báo lượng nước thải đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (m3/ng.đêm)

STT

Lượng nước thải sinh hoạt

Đến năm 2030

Đến năm 2050

I

Khu vực nghiên cứu trực tiếp

157.000

212.000

1.1

Lưu vực 01: Lưu vực Quán Chuột

89.000

117.000

1.2

Lưu vực 02: Lưu vực Kênh Gia - Đại An

68.000

95.000

II

Khu vực nghiên cứu gián tiếp

20.420

27.326

4.2. Lưu vực tiêu thoát nước thải:
Phân khu vực nghiên cứu trực tiếp thành 02 lưu vực, mỗi lưu vực có 01 nhà máy xử lý nước thải tập trung.
- Khu vực 01: Bao gồm các phường Lộc Vượng, Lộc Hạ, Thống Nhất, Hạ Long, Trần Tế Xương, Vị Hoàng, Vị Xuyên, Phan Đình Phùng, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Bà Triệu, Cửa Bắc, một phần xã Lộc Hòa trong giai đoạn dài hạn mở rộng lưu vực tiếp nhận thêm nước thải của một phần xã Mỹ Trung, Mỹ Tân.
- Khu vực 02: Bao gồm các phường Trường Thi, Trần Đăng Ninh, Ngô Quyền, Năng Tĩnh, Trần Quang Khải, các xã Lộc Hòa, Mỹ Xá, Lộc An trong giai đoạn dài hạn mở rộng lưu vực tiếp nhận thêm nước thải một phần phía bắc xã Tân Thành thuộc huyện Vụ Bản.
- Lưu vực gián tiếp bao gồm: Các xã Đại An, Tân Thành, Thành Lợi thuộc huyện Vụ Bản, các xã Nam Mỹ, Điền Xá, Nghĩa An, Nam Toàn, Hồng Quang thuộc huyện Nam trực và toàn bộ huyện Mỹ Lộc.
4.3. Quy mô và vị trí các nhà máy, trạm xử lý nước thải:
* Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
- Lưu vực 01:
+ Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại vị trí cánh đồng thuộc phía Tây xóm Hồng Phú xã Mỹ Tân - Huyện Mỹ Lộc. Nước thải sau khi xử lý được bơm vào kênh dẫn hiện trạng chảy ra sông Hồng.
+ Xây dựng các giếng tách nước mưa và nước thải (CSO) và các tuyến cống dẫn nước thải từ DN600 - DN1700
+ Xây dựng 02 trạm bơm chuyển tiếp nước thải.
- Lưu vực 02:
+ Nhà máy xử lý nước thải tại xã Đại An - Huyện Vụ Bản, vị trí xây dựng xã Đại An - Huyện Vụ Bản.
+ Xây dựng các giếng CSO tại khu vực nội thị, các khu vực khác kết nối với hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Xây dựng các tuyến cống nước thải từ DN600 - DN1400.
+ Xây dựng 01 trạm bơm chuyển tiếp nước thải.
* Phạm vi nghiên cứu gián tiếp:
- Riêng khu vực phía nam sông Đào ngoài hình thức thu gom và xử lý theo hình thức phân tán sẽ bố trí 02 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Nam Mỹ và Nghĩa An.
+ Nhà máy xử lý nước thải Nam Mỹ 2: Lưu vực thu gom phía bắc cống Vạn Diệp (bao gồm phường Cửa Nam, xã Nam Phong), nước thải được thu gom và xử lý sau đó xả vào tuyến cống Vạn Diệp; Công suất dự kiến đến năm 2030: 3.780 m3/ngđ; Công suất dự kiến đến năm 2050: 7.200 m3/ngđ.
+ Nhà máy xử lý nước thải Nghĩa An 1.
Ranh giới lưu vực thu gom: Phường Cửa Nam thuộc phía nam cống Vạn Diệp, xã Nam Mỹ thuộc phía đông sông Châu Thành, xã Nam Toàn, xã Nam Vân phía Bắc sông An Lá, xã Nghĩa An và một phần nhỏ cụm dân cư nam sông An Lá. Nước thải được thu gom và xử lý sau đó xả vào sông An Lá; Công suất dự kiến đến năm 2030: 1.500 m3/ngđ; Công suất dự kiến đến năm 2050: 2.700 m3/ngđ.
+ Các trạm xử lý phân tán khác vị trí đặt tại các khu vực đất nông nghiệp hoặc đất cây xanh gần các khu đất làng xóm cải tạo, khu quy hoạch dân cư mới theo bản đồ quy hoạch thoát nước thải thành phố Nam Định tỷ lệ 1/10.
+ Tổng công suất và số lượng trạm xử lý nước thải thể hiện bảng 4:
Bảng 4: Tổng hợp các trạm xử lý nước thải phạm vi nghiên cứu trực tiếp, gián tiếp

STT

Lượng nước thải sinh hoạt

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Đến năm 2050

A

Phạm vi nghiên cứu trực tiếp

1

Lưu vực 01 (công suất:
m3/ng.đ)

32.000

89.000

117.000

2

Lưu vực 02 (công suất:
m3/ng.đ)

68.000

95.000

B

Phạm vi nghiên cứu gián tiếp

I

Lưu vực Bắc sông Đào

1.1

Số lượng trạm xử lý nước thải sinh hoạt

49

27

27

1.2

Công suất trạm (m3/ngđ)

33 ~ 827

72 ~ 1.464

81 ~ 1.464

1.3

Tổng công suất (m3/ngđ)

9.477

9.188

10.076

II

Lưu vực Nam sông Đào

2.1

Số lượng trạm xử lý nước thải sinh hoạt

33

13

13

2.2

Công suất trạm (m3/ngđ)

52 ~ 1.177

149 ~ 3.780

189 ~ 7.200

2.3

Tổng công suất (m3/ngđ)

9.900

11.232

17.250

4.4. Giải pháp thoát nước và xử lý nước thải:
- Đối với phạm vi nghiên cứu trực tiếp, sử dụng mô hình thoát nước nửa riêng và riêng kết hợp. Trong đó:
+ Đối với các khu vực nội thị đã có các tuyến cống thoát hiện trạng sử dụng chung và không có khả năng tách riêng sử dụng các hệ thống giếng tách nước mưa và nước thải (CSO) tách nước thải và nước mưa đợt đầu vào các tuyến cống bao thu gom.
+ Đối với các khu vực đô thị xây mới sử dụng hệ thống tiêu thoát nước thải riêng.
- Đối với phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Sử dụng mô hình thu gom và xử lý nước thải theo dạng phân tán.
4.5. Giải pháp công nghệ xử lý nước thải:
Nước thải sinh hoạt đối với các nhà máy/trạm xử lý nước thải theo đồ án quy hoạch có đề xuất các giải pháp công nghệ để phù hợp với từng điều kiện áp dụng sau này:
- Công nghệ bùn hoạt tính thông thường (CAS)
- Công nghệ sử dụng bể SBR (Bể sinh học hoạt động theo mẻ)
- Công nghệ màng sinh học MBR (Membrane Bio Reactor)
- Công nghệ AAO (Anaearobic-Anoxic-Oxic) (kỵ khí - thiếu khí - hiếu khí)
- Công nghệ AO (Anoxic - Oxic) (thiếu khí - hiếu khí)
- Công nghệ bể lọc sinh học nhỏ giọt PTF (Pre-tricling Filter)
- Công nghệ bể BASTAF kết hợp bãi lọc ngầm

Content:
Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
4.1. Chỉ tiêu thoát nước thải:
- Lượng nước thải phát sinh được tính toán dựa trên dân số được phục vụ nhân với chỉ tiêu phát sinh theo đầu người.
Bảng 2: Chỉ tiêu thoát nước thải

STT

Các khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm
2020

Năm
2030

1

Đô thị trung tâm

l/người-ngày

135

144

2

Đô thị mới

l/người-ngày

135

144

3

Các thị trấn

l/người-ngày

81

90

4

Công cộng, khách vãng lai, dịch vụ

% sinh hoạt

10 - 8

10 - 8

Bảng 3: Dự báo lượng nước thải đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (m3/ng.đêm)

STT

Lượng nước thải sinh hoạt

Đến năm 2030

Đến năm 2050

I

Khu vực nghiên cứu trực tiếp

157.000

212.000

1.1

Lưu vực 01: Lưu vực Quán Chuột

89.000

117.000

1.2

Lưu vực 02: Lưu vực Kênh Gia - Đại An

68.000

95.000

II

Khu vực nghiên cứu gián tiếp

20.420

27.326

4.2. Lưu vực tiêu thoát nước thải:
Phân khu vực nghiên cứu trực tiếp thành 02 lưu vực, mỗi lưu vực có 01 nhà máy xử lý nước thải tập trung.
- Khu vực 01: Bao gồm các phường Lộc Vượng, Lộc Hạ, Thống Nhất, Hạ Long, Trần Tế Xương, Vị Hoàng, Vị Xuyên, Phan Đình Phùng, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Bà Triệu, Cửa Bắc, một phần xã Lộc Hòa trong giai đoạn dài hạn mở rộng lưu vực tiếp nhận thêm nước thải của một phần xã Mỹ Trung, Mỹ Tân.
- Khu vực 02: Bao gồm các phường Trường Thi, Trần Đăng Ninh, Ngô Quyền, Năng Tĩnh, Trần Quang Khải, các xã Lộc Hòa, Mỹ Xá, Lộc An trong giai đoạn dài hạn mở rộng lưu vực tiếp nhận thêm nước thải một phần phía bắc xã Tân Thành thuộc huyện Vụ Bản.
- Lưu vực gián tiếp bao gồm: Các xã Đại An, Tân Thành, Thành Lợi thuộc huyện Vụ Bản, các xã Nam Mỹ, Điền Xá, Nghĩa An, Nam Toàn, Hồng Quang thuộc huyện Nam trực và toàn bộ huyện Mỹ Lộc.
4.3. Quy mô và vị trí các nhà máy, trạm xử lý nước thải:
* Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
- Lưu vực 01:
+ Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại vị trí cánh đồng thuộc phía Tây xóm Hồng Phú xã Mỹ Tân - Huyện Mỹ Lộc. Nước thải sau khi xử lý được bơm vào kênh dẫn hiện trạng chảy ra sông Hồng.
+ Xây dựng các giếng tách nước mưa và nước thải (CSO) và các tuyến cống dẫn nước thải từ DN600 - DN1700
+ Xây dựng 02 trạm bơm chuyển tiếp nước thải.
- Lưu vực 02:
+ Nhà máy xử lý nước thải tại xã Đại An - Huyện Vụ Bản, vị trí xây dựng xã Đại An - Huyện Vụ Bản.
+ Xây dựng các giếng CSO tại khu vực nội thị, các khu vực khác kết nối với hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Xây dựng các tuyến cống nước thải từ DN600 - DN1400.
+ Xây dựng 01 trạm bơm chuyển tiếp nước thải.
* Phạm vi nghiên cứu gián tiếp:
- Riêng khu vực phía nam sông Đào ngoài hình thức thu gom và xử lý theo hình thức phân tán sẽ bố trí 02 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Nam Mỹ và Nghĩa An.
+ Nhà máy xử lý nước thải Nam Mỹ 2: Lưu vực thu gom phía bắc cống Vạn Diệp (bao gồm phường Cửa Nam, xã Nam Phong), nước thải được thu gom và xử lý sau đó xả vào tuyến cống Vạn Diệp; Công suất dự kiến đến năm 2030: 3.780 m3/ngđ; Công suất dự kiến đến năm 2050: 7.200 m3/ngđ.
+ Nhà máy xử lý nước thải Nghĩa An 1.
Ranh giới lưu vực thu gom: Phường Cửa Nam thuộc phía nam cống Vạn Diệp, xã Nam Mỹ thuộc phía đông sông Châu Thành, xã Nam Toàn, xã Nam Vân phía Bắc sông An Lá, xã Nghĩa An và một phần nhỏ cụm dân cư nam sông An Lá. Nước thải được thu gom và xử lý sau đó xả vào sông An Lá; Công suất dự kiến đến năm 2030: 1.500 m3/ngđ; Công suất dự kiến đến năm 2050: 2.700 m3/ngđ.
+ Các trạm xử lý phân tán khác vị trí đặt tại các khu vực đất nông nghiệp hoặc đất cây xanh gần các khu đất làng xóm cải tạo, khu quy hoạch dân cư mới theo bản đồ quy hoạch thoát nước thải thành phố Nam Định tỷ lệ 1/10.
+ Tổng công suất và số lượng trạm xử lý nước thải thể hiện bảng 4:
Bảng 4: Tổng hợp các trạm xử lý nước thải phạm vi nghiên cứu trực tiếp, gián tiếp

STT

Lượng nước thải sinh hoạt

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Đến năm 2050

A

Phạm vi nghiên cứu trực tiếp

1

Lưu vực 01 (công suất:
m3/ng.đ)

32.000

89.000

117.000

2

Lưu vực 02 (công suất:
m3/ng.đ)

68.000

95.000

B

Phạm vi nghiên cứu gián tiếp

I

Lưu vực Bắc sông Đào

1.1

Số lượng trạm xử lý nước thải sinh hoạt

49

27

27

1.2

Công suất trạm (m3/ngđ)

33 ~ 827

72 ~ 1.464

81 ~ 1.464

1.3

Tổng công suất (m3/ngđ)

9.477

9.188

10.076

II

Lưu vực Nam sông Đào

2.1

Số lượng trạm xử lý nước thải sinh hoạt

33

13

13

2.2

Công suất trạm (m3/ngđ)

52 ~ 1.177

149 ~ 3.780

189 ~ 7.200

2.3

Tổng công suất (m3/ngđ)

9.900

11.232

17.250

4.Giải pháp thoát nước và xử lý nước thải:
- Đối với phạm vi nghiên cứu trực tiếp, sử dụng mô hình thoát nước nửa riêng và riêng kết hợp. Trong đó:
+ Đối với các khu vực nội thị đã có các tuyến cống thoát hiện trạng sử dụng chung và không có khả năng tách riêng sử dụng các hệ thống giếng tách nước mưa và nước thải (CSO) tách nước thải và nước mưa đợt đầu vào các tuyến cống bao thu gom.
+ Đối với các khu vực đô thị xây mới sử dụng hệ thống tiêu thoát nước thải riêng.
- Đối với phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Sử dụng mô hình thu gom và xử lý nước thải theo dạng phân tán.
4.5. Giải pháp công nghệ xử lý nước thải:
Nước thải sinh hoạt đối với các nhà máy/trạm xử lý nước thải theo đồ án quy hoạch có đề xuất các giải pháp công nghệ để phù hợp với từng điều kiện áp dụng sau này:
- Công nghệ bùn hoạt tính thông thường (CAS)
- Công nghệ sử dụng bể SBR (Bể sinh học hoạt động theo mẻ)
- Công nghệ màng sinh học MBR (Membrane Bio Reactor)
- Công nghệ AAO (Anaearobic-Anoxic-Oxic) (kỵ khí - thiếu khí - hiếu khí)
- Công nghệ AO (Anoxic - Oxic) (thiếu khí - hiếu khí)
- Công nghệ bể lọc sinh học nhỏ giọt PTF (Pre-tricling Filter)
- Công nghệ bể BASTAF kết hợp bãi lọc ngầm