Document: Điều 5 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND thu hồi đất trường hợp bên thuê đất trong cụm công nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND thu hồi đất trường hợp bên thuê đất trong cụm công nghiệp Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Định kỳ trước ngày 01 tháng 10 hàng năm yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất và cho thuê đất, cho thuê lại đất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai để thực hiện công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Tổng cục Quản lý đất đai;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề thường xuyên rà soát, theo dõi, kiểm tra và báo cáo, lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất theo quy định;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thanh tra, kiểm tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
c) Tham mưu, kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc có liên quan đến việc sử dụng đất của bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất của bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Thanh tra, kiểm tra và thực hiện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề thuê lại đất của chủ đầu tư doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề vi phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền;
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác thanh tra, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề do địa phương quản lý;
c) Tham mưu, kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc có liên quan đến việc sử dụng đất của các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và các tổ chức sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề do địa phương quản lý.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Định kỳ trước ngày 01 tháng 10 hàng năm yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất và cho thuê đất, cho thuê lại đất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai để thực hiện công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Tổng cục Quản lý đất đai;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề thường xuyên rà soát, theo dõi, kiểm tra và báo cáo, lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất theo quy định;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thanh tra, kiểm tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
c) Tham mưu, kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc có liên quan đến việc sử dụng đất của bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất của bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Thanh tra, kiểm tra và thực hiện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề thuê lại đất của chủ đầu tư doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề vi phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền;
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác thanh tra, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề do địa phương quản lý;
c) Tham mưu, kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc có liên quan đến việc sử dụng đất của các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và các tổ chức sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề do địa phương quản lý.