Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3726/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Xóm Mới 2 Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3726/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Xóm Mới 2 Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Xóm Mới 2, phường Phước Long B, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
9.1

Đất ở hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới

0,54

133

60

5

3,00

9.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,22

299

60

4

2,40

9.3

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,01

248

60

4

2,40

9.4

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,32

40

2

0,80

9.5

Trường tiểu học (xây dựng mới)

1,51

40

3

1,20

9.6

Trạm y tế

0,28

40

3

1,20

10

Đất khu dân cư (xây dựng mới cao tầng)

2,30

1150

40

30

6,00

11

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

1,64

403

60

4

2,40

12

Đất khu dân cư, công trình công cộng

3,68

744

12.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

3,03

744

60

4

2,40

12.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,65

13

Đất khu dân cư, công trình công cộng

6,13

1.360

13.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,74

673

60

4

2,40

13.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,02

496

60

4

2,40

13.3

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,78

191

60

4

2,40

13.4

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,11

40

2

0,80

13.5

Trường tiểu học (xây dựng mới)

0,20

40

3

1,20

13.6

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,28

14

Đất cây xanh, sông rạch

0,95

14.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,44

5

1

0,05

14.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,26

14.3

sông rạch

0,25

II

Đơn vị ở 2

7.000

1

Đất khu dân cư, công trình công cộng

4,67

2.100

1.1

Đất ở xây dựng mới (cao tầng)

4,20

2.100

40

30

6,00

1.2

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,47

40

2

0,80

2

Đất khu dân cư

2,93

1.003

2.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,90

203

60

4

2,40

2.2

Đất ở xây dựng mới (cao tầng)

2,03

800

40

15

6,00

3

Đất khu dân cư

3,88

877

3.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,13

481

60

4

2,40

3.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,75

396

60

4

2,40

4

Đất công viên hồ điều tiết

3,13

4.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,07

5

1

0,05

4.2

Hồ điều tiết

1,06

5

Đất khu dân cư

360

814

5.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,16

262

60

4

2,40

5.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,44

551

60

4

2,40

6

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

0,94

212

60

4

2,40

7

Đất khu dân cư, cây xanh, sông rạch

2,32

344

7.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,52

344

60

4

2,40

7.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,19

5

1

0,05

7.3

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,38

7.4

Sông, rạch

0,23

8

Đất khu dân cư, công trình công cộng

2,39

136

8.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,60

136

60

4

2,40

8.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,79

5

1

0,05

9

Đất khu dân cư, công trình công cộng

0,31

20

9.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,09

20

60

4

2,40

9.2

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,22

40

2

0,80

10

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

0,86

194

60

4

2,40

11

Đất trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,20

40

4

1,60

12

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

2,46

556

12.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,39

314

60

4

2,40

12.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,07

242

60

4

2,40

13

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

3,29

744

60

4

2,40

14

Đất cây xanh, sông rạch

5,28

14.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,24

5

1

0,05

14.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

2,54

14.3

Sông, rạch

2,50

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Các loại chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (ha)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Ký hiệu I.7.1

- Đất nhóm ở

1,44

50,0

- Đất dịch vụ công cộng

0,86

30,0

- Đất cây xanh

0,57

20,0

Tổng cộng khu hỗn hợp

2,87

100

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Khu vực dọc tuyến Vành đai phía Đông (Vành đai 2) cần thiết bố trí các công trình cao tầng (trong đất ở xây dựng mới và đất ở hỗn hợp đa chức năng) nhằm tận dụng điều kiện chiến lược của tuyến Vành đai 2 tạo thành tuyến nhấn khu vực, và làm không gian chuyển tiếp và giới hạn với các nhóm nhà ở thấp tầng bên trong khu vực. Hình thức bố cục theo xu hướng nén đô thị ven tuyến Vành đai 2 nhằm khai thác các điều kiện năng động từ đầu mối giao thông và giảm dần mật độ xây dựng về phía Tây Nam. Bên cạnh đó, việc khai thác cảnh quan sông rạch phía Đông và Nam (dọc Rạch Chiếc và rạch Đường Xuồng) được khai thác và thực hiện có hiệu quả.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp cận, kết nối với đường Vành đai phía Đông (nằm tiếp giáp ranh phía Đông khu quy hoạch từ Đông Nam đến Đông Bắc) là tuyến đường Vành đai thành phố lộ giới 67m gồm 8 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp rộng 10,5m mỗi bên.
- Ngoài ra, tuyến đường Dương Đình Hội (lộ giới 30m, gồm 18m mặt đường và 6m vỉa hè mỗi bên) cũng là các trục động lực kết nối mạng lưới giao thông của khu quy hoạch với hệ thống giao thông khu vực.
- Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và xây mới theo lộ giới quy định như sau:

STT

Tên đường

Lộ giới

Mặt cắt ngang đường

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

(mét)

(mét)

(mét)

(mét)

1

Đường Dương Đình Hội

30

6

18

6

2

Đường Dương Đình Hội (nối dài)

30

6

18

6

3

Đường số 109

16

4

8

4

4

Đường số 185

16

4

8

4

5

Đường D1

12

3

6

3

6

Đường D2

16

3

10

3

7

Đường D3

16

4

8

4

8

Đường D4

16

4

8

4

9

Đường D5

16

4

8

4

10

Đường D6

16

4

8

4

11

Đường D7

16

4

8

4

12

Đường D8

12

2

8

2

13

Đường D9

30

7,5

15

7,5

14

Đường D10

12

3

6

3

15

Đường 12m khác

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.

Content:
Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.