Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2680/QĐ-UBND 2023 đo lường hài lòng người dân sự phục vụ sở ban ngành Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2023", "sign_number": "2680/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2023", "sign_number": "2680/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2023", "sign_number": "2680/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2023", "sign_number": "2680/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2023", "sign_number": "2680/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2680/QĐ-UBND 2023 đo lường hài lòng người dân sự phục vụ sở ban ngành Quảng Ninh

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp xác định Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (SIPAS), cụ thể như sau:
...
7. Thời gian thực hiện điều tra xã hội học
Triển khai đo lường sự hài lòng người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và hoàn thành Báo cáo kết quả đo lường sự hài lòng đảm bảo việc công bố kết quả Chỉ số được thực hiện trong quý I của năm liền kề.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm do nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai kế hoạch đo lường sự hài lòng hằng năm; Tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Chỉ số SIPAS của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
b) Chủ trì nghiên cứu việc sửa đổi, bổ sung mẫu phiếu điều tra xã hội hàng năm đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với tình hình thực tiễn. Chủ trì phối hợp với đơn vị cung cấp Phần mềm quản lý, điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh trên địa bàn tỉnh sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với yêu cầu triển khai hàng năm.
c) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức công bố xếp hạng Chỉ số SIPAS các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
d) Tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc góp phần nâng cao Chỉ số SIPAS của đơn vị. Tham mưu chỉ đạo việc thực hiện biện pháp, giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế được chỉ ra thông qua kết quả Chỉ số SIPAS.
đ) Lập dự toán kinh phí triển khai nhiệm vụ đo lường sự hài lòng quy mô cấp tỉnh hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
e) Chủ trì lựa chọn, ký kết hợp đồng với đơn vị, cá nhân thực hiện điều tra xã hội học hằng năm.
g) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện phương pháp, cách thức tổ chức triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
g) Tổ chức tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
h) Báo cáo, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm cải thiện chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, từng bước nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai đo lường sự hài lòng đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Chỉ số SIPAS của các cơ quan, đơn vị hàng năm.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao Chỉ số đo lường sự hài lòng của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
3. Sở Tài chính
a) Tổng hợp, cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện triển khai Kế hoạch đo lường sự hài lòng hàng năm báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
b) Hướng dẫn Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan triển khai kế hoạch đo lường sự hài lòng của tỉnh hằng năm. Phân công cán bộ, công chức làm đầu mối phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc triển khai đo lường sự hài lòng. Lập danh sách người dân, tổ chức tham gia thực hiện các thủ tục hành chính tại đơn vị đảm bảo chính xác, đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
b) Tổ chức thông tin, tuyên truyền việc triển khai đo lường sự hài lòng và kết quả Chỉ số SIPAS tại cơ quan, đơn vị. Sử dụng kết quả Chỉ số SIPAS hằng năm để cải thiện mức độ hài lòng, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại đơn vị.
c) Tổ chức tiếp nhận ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về việc giải quyết thủ tục hành chính; thường xuyên đối thoại với người dân, tổ chức, doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
d) Sử dụng kết quả đo lường sự hài lòng để xem xét, cải thiện chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức.
5. Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Truyền thông tỉnh
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả SIPAS với nội dung, hình thức thiết thực, phù hợp với người dân, tổ chức nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về quyền lợi, trách nhiệm và thúc đẩy sự tham gia của người dân, tổ chức trong việc giám sát và phản hồi ý kiến về chất lượng cung ứng dịch vụ công, phục vụ của cơ quan nhà nước.
b) Tăng cường đưa tin về những việc làm tốt và hạn chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong cải cách hành chính, cung ứng dịch vụ công; về góp ý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức để góp phần cùng với Tỉnh xây dựng một nền hành chính phục vụ theo yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
a) Tiếp tục thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung và kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức, về kết quả SIPAS tới người dân thuộc mọi thành phần dân tộc trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia giám sát và phản hồi ý kiến về chất lượng cung ứng dịch vụ công, phục vụ người dân, tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
a) Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa đến người dân, tổ chức về việc triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ cung cấp một số thông tin cần thiết cho quá trình triển khai thực hiện đo lường sự hài lòng để đảm bảo sự khách quan, chính xác.
c) Tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

Content:
Thời gian thực hiện điều tra xã hội học
Triển khai đo lường sự hài lòng người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và hoàn thành Báo cáo kết quả đo lường sự hài lòng đảm bảo việc công bố kết quả Chỉ số được thực hiện trong quý I của năm liền kề.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm do nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai kế hoạch đo lường sự hài lòng hằng năm; Tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Chỉ số SIPAS của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
b) Chủ trì nghiên cứu việc sửa đổi, bổ sung mẫu phiếu điều tra xã hội hàng năm đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với tình hình thực tiễn. Chủ trì phối hợp với đơn vị cung cấp Phần mềm quản lý, điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh trên địa bàn tỉnh sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với yêu cầu triển khai hàng năm.
c) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức công bố xếp hạng Chỉ số SIPAS các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
d) Tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc góp phần nâng cao Chỉ số SIPAS của đơn vị. Tham mưu chỉ đạo việc thực hiện biện pháp, giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế được chỉ ra thông qua kết quả Chỉ số SIPAS.
đ) Lập dự toán kinh phí triển khai nhiệm vụ đo lường sự hài lòng quy mô cấp tỉnh hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
e) Chủ trì lựa chọn, ký kết hợp đồng với đơn vị, cá nhân thực hiện điều tra xã hội học hằng năm.
g) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện phương pháp, cách thức tổ chức triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
g) Tổ chức tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
h) Báo cáo, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm cải thiện chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, từng bước nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai đo lường sự hài lòng đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Chỉ số SIPAS của các cơ quan, đơn vị hàng năm.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao Chỉ số đo lường sự hài lòng của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm.
3. Sở Tài chính
a) Tổng hợp, cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện triển khai Kế hoạch đo lường sự hài lòng hàng năm báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
b) Hướng dẫn Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan triển khai kế hoạch đo lường sự hài lòng của tỉnh hằng năm. Phân công cán bộ, công chức làm đầu mối phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc triển khai đo lường sự hài lòng. Lập danh sách người dân, tổ chức tham gia thực hiện các thủ tục hành chính tại đơn vị đảm bảo chính xác, đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
b) Tổ chức thông tin, tuyên truyền việc triển khai đo lường sự hài lòng và kết quả Chỉ số SIPAS tại cơ quan, đơn vị. Sử dụng kết quả Chỉ số SIPAS hằng năm để cải thiện mức độ hài lòng, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại đơn vị.
c) Tổ chức tiếp nhận ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về việc giải quyết thủ tục hành chính; thường xuyên đối thoại với người dân, tổ chức, doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
d) Sử dụng kết quả đo lường sự hài lòng để xem xét, cải thiện chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức.
5. Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Truyền thông tỉnh
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả SIPAS với nội dung, hình thức thiết thực, phù hợp với người dân, tổ chức nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về quyền lợi, trách nhiệm và thúc đẩy sự tham gia của người dân, tổ chức trong việc giám sát và phản hồi ý kiến về chất lượng cung ứng dịch vụ công, phục vụ của cơ quan nhà nước.
b) Tăng cường đưa tin về những việc làm tốt và hạn chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong cải cách hành chính, cung ứng dịch vụ công; về góp ý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức để góp phần cùng với Tỉnh xây dựng một nền hành chính phục vụ theo yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
a) Tiếp tục thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung và kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức, về kết quả SIPAS tới người dân thuộc mọi thành phần dân tộc trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia giám sát và phản hồi ý kiến về chất lượng cung ứng dịch vụ công, phục vụ người dân, tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
a) Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa đến người dân, tổ chức về việc triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ cung cấp một số thông tin cần thiết cho quá trình triển khai thực hiện đo lường sự hài lòng để đảm bảo sự khách quan, chính xác.
c) Tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.