Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2885/QĐ-UBND Đề án xây dựng huyện Lâm Hà đạt chuẩn huyện nông thôn mới Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2885/QĐ-UBND Đề án xây dựng huyện Lâm Hà đạt chuẩn huyện nông thôn mới Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Lâm Hà đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung:
a) Quy hoạch:
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2220/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của từng giai đoạn đối với các quy hoạch chung của từng xã và quy hoạch ngành trên địa bàn, gắn quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông: Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo đạt chuẩn, kết nối với mạng lưới giao thông liên vùng và với trung tâm xã; hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện. Đầu tư 152,94 km đường trục xã, liên xã; 45,4 km đường trục thôn; 554,7 km đường ngõ xóm và 03 cầu tại 03 xã, thị trấn. Đến năm 2020, có 14/14 xã đạt tiêu chí về giao thông.
- Thủy lợi: Rà soát, xây dựng quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện; đầu tư nâng cấp, xây mới hệ thống thủy lợi liên xã đồng bộ với hệ thống thủy lợi các xã theo quy hoạch, gồm: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới 23 hồ chứa; đào 630 ao, hồ chứa nhỏ theo nhóm hộ theo Quyết định số 1758/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng. Đến năm 2018, có 14/14 xã đạt tiêu chí về thủy lợi.
- Điện: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: xây dựng mới 29 km đường dây trung thế; 47,6 km hạ thế; 13 trạm biến áp; tiếp tục đầu tư nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ thống điện trên địa bàn các xã, thị trấn nhằm nâng cao chất lượng điện phục vụ nhân dân. Đến năm 2018, có 14/14 xã đạt tiêu chí về điện.
- Trường học: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; tập trung đầu tư xây dựng một số trường đạt chuẩn quốc gia và chuẩn về cơ sở vật chất theo tiêu chí nông thôn mới; trong đó, đầu tư 02 trường Trung học phổ thông đạt chuẩn theo quy định; qua đó, nâng tỷ lệ trường Trung học phổ thông có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia lên 100% vào năm 2019. Đầu tư xây dựng, nâng cấp 30 trường đạt chuẩn cơ sở vật chất. Đến năm 2019, có 14/14 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất trường học.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã, gồm: đầu tư nâng cấp, xây dựng nhà văn hóa và Khu thể thao xã Phi Tô; xây dựng 16 nhà văn hóa và khu thể thao của thôn. Đến năm 2017, có 14/14 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Đầu tư xây dựng các chợ Tân Hà, Phúc Thọ bằng nguồn vốn thu hút đầu tư xã hội hóa; phát triển các điểm thu mua nông sản và giao thương hàng hóa đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn.
- Thông tin và Truyền thông: Tiếp tục giữ vững và nâng cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn 14/14 xã đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn toàn huyện. Quan tâm lựa chọn, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ làm công tác truyền thông cơ sở để đáp ứng được nhiệm vụ được giao. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Hỗ trợ từ kinh phí nhà nước và vận động từ các nguồn xã hội hóa khác để hỗ trợ xóa 65 căn nhà tạm, dột nát. Đồng thời, vận động nhân dân tích cực đầu tự chỉnh trang 600 căn nhà đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. Đến năm 2018, có 14/14 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư.
c) Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:
- Thực hiện công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra bước đột phá trong phát triển sản xuất nông nghiệp; chú trọng áp dụng công nghệ cao và nâng cao chất lượng sản xuất, thâm canh để đạt hiệu quả đầu tư đối với cây trồng chủ lực như cà phê, cây chè cây dâu... Đến hết năm 2020, thực hiện tái canh, ghép cải tạo 5.000 ha cây (bình quân mỗi năm tái canh 500 ha, cải tạo giống 500 ha); phát triển 150 ha rau, hoa công nghệ cao, thực hiện hỗ trợ phát triển trồng dâu nuôi tằm kiểu mới; phát triển chăn nuôi theo hướng tăng quy mô đàn, nâng cao năng suất và chất lượng cho đàn bò sữa, bò thịt (đàn bò sữa khoảng 4.000 con, đàn bò thịt khoảng 6.000 con; diện tích đồng có tương ứng khoảng 1.200 ha).
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững thông việc thực hiện hỗ trợ vay vốn gắn với đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cấp thẻ bảo hiểm y tế,... nhằm tạo điều kiện cho các hộ nghèo, cận nghèo từng bước thoát nghèo một cách bền vững, hạn chế các hộ tái nghèo.
- Đến cuối năm 2017, toàn huyện có 19 tổ hợp tác và 23 hợp tác xã được thành lập và hoạt động có hiệu quả, giai đoạn 2018-2020 mỗi xã xây dựng nông thôn mới có thêm 01 hợp tác xã nông nghiệp và 2-3 tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả trở lên. Đầu tư hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp tại các xã xây dựng nông thôn mới hoạt động có hiệu quả gắn kết thành chuỗi liên kết giá trị.
- Đến cuối năm 2019, thu nhập bình quân đầu người đạt từ 56 - 58 triệu đồng/người/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 0,7%/năm, riêng hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ 2-3%/năm. Đến năm 2019, có 14/14 xã đạt tiêu chí hộ nghèo và hình thức tổ chức sản xuất.
d) Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội và môi trường:
- Giáo dục: Tiếp tục vận động con em, học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, giữ vững tỷ lệ phổ cập mầm non, tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa của dân tộc; nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo trên 50%.
- Y tế: Duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới cấp huyện; củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế từ huyện đến các thôn bản. Bố trí cán bộ theo hướng đủ số lượng, chất lượng theo vị trí việc làm đáp ứng nhu cầu cơ bản công tác khám, chữa bệnh phục vụ nhân dân. Cung cấp đầy đủ kịp thời, vật tư y tế đảm bảo công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân và công tác phòng chống dịch. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, tập trung tuyên truyền thực hiện luật bảo hiểm y tế, kế hoạch hóa gia đình, giảm mất cân bằng giới tính, các bệnh do lối sống không lành mạnh gây nên. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tại các xã đều đạt trên 85%.
- Văn hóa: Củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở, đảm bảo tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, quyền làm chủ của nhân dân. Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao tại các thôn, khu phố đáp ứng nhu cầu về tinh thần cho mọi tầng lớp nhân dân. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, góp phần tích cực làm thay đổi diện mạo đời sống kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị tư tưởng, an ninh quốc phòng.
- Môi trường: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn. Xây dựng 19 công trình cấp nước sinh hoạt, 1.344 công trình vệ sinh gia đình, 600 chuồng trại, 600 hầm biogas, 180 bể chứa, xử lý bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
đ) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội:
- Tiếp tục củng cố tổ chức, bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở. Đảng bộ huyện đạt "trong sạch, vững mạnh"; tập trung xây dựng chính quyền từ huyện đến xã trong sạch vững mạnh; các xã rà soát cán bộ chưa đạt chuẩn, xây dựng kế hoạch cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị. Giữ vững danh hiệu Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của huyện, xã được công nhận danh hiệu tiên tiến trở lên; các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn huyện đều được công nhận “cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa”.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, gắn với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, để thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phòng, chống và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội; xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ tốt an ninh, trật tự tại từng địa bàn dân cư.

Content:
Nội dung:
a) Quy hoạch:
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2220/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của từng giai đoạn đối với các quy hoạch chung của từng xã và quy hoạch ngành trên địa bàn, gắn quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông: Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo đạt chuẩn, kết nối với mạng lưới giao thông liên vùng và với trung tâm xã; hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện. Đầu tư 152,94 km đường trục xã, liên xã; 45,4 km đường trục thôn; 554,7 km đường ngõ xóm và 03 cầu tại 03 xã, thị trấn. Đến năm 2020, có 14/14 xã đạt tiêu chí về giao thông.
- Thủy lợi: Rà soát, xây dựng quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện; đầu tư nâng cấp, xây mới hệ thống thủy lợi liên xã đồng bộ với hệ thống thủy lợi các xã theo quy hoạch, gồm: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới 23 hồ chứa; đào 630 ao, hồ chứa nhỏ theo nhóm hộ theo Quyết định số 1758/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng. Đến năm 2018, có 14/14 xã đạt tiêu chí về thủy lợi.
- Điện: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: xây dựng mới 29 km đường dây trung thế; 47,6 km hạ thế; 13 trạm biến áp; tiếp tục đầu tư nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ thống điện trên địa bàn các xã, thị trấn nhằm nâng cao chất lượng điện phục vụ nhân dân. Đến năm 2018, có 14/14 xã đạt tiêu chí về điện.
- Trường học: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; tập trung đầu tư xây dựng một số trường đạt chuẩn quốc gia và chuẩn về cơ sở vật chất theo tiêu chí nông thôn mới; trong đó, đầu tư 02 trường Trung học phổ thông đạt chuẩn theo quy định; qua đó, nâng tỷ lệ trường Trung học phổ thông có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia lên 100% vào năm 2019. Đầu tư xây dựng, nâng cấp 30 trường đạt chuẩn cơ sở vật chất. Đến năm 2019, có 14/14 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất trường học.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã, gồm: đầu tư nâng cấp, xây dựng nhà văn hóa và Khu thể thao xã Phi Tô; xây dựng 16 nhà văn hóa và khu thể thao của thôn. Đến năm 2017, có 14/14 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Đầu tư xây dựng các chợ Tân Hà, Phúc Thọ bằng nguồn vốn thu hút đầu tư xã hội hóa; phát triển các điểm thu mua nông sản và giao thương hàng hóa đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn.
- Thông tin và Truyền thông: Tiếp tục giữ vững và nâng cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn 14/14 xã đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn toàn huyện. Quan tâm lựa chọn, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ làm công tác truyền thông cơ sở để đáp ứng được nhiệm vụ được giao. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Hỗ trợ từ kinh phí nhà nước và vận động từ các nguồn xã hội hóa khác để hỗ trợ xóa 65 căn nhà tạm, dột nát. Đồng thời, vận động nhân dân tích cực đầu tự chỉnh trang 600 căn nhà đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. Đến năm 2018, có 14/14 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư.
c) Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:
- Thực hiện công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra bước đột phá trong phát triển sản xuất nông nghiệp; chú trọng áp dụng công nghệ cao và nâng cao chất lượng sản xuất, thâm canh để đạt hiệu quả đầu tư đối với cây trồng chủ lực như cà phê, cây chè cây dâu... Đến hết năm 2020, thực hiện tái canh, ghép cải tạo 5.000 ha cây (bình quân mỗi năm tái canh 500 ha, cải tạo giống 500 ha); phát triển 150 ha rau, hoa công nghệ cao, thực hiện hỗ trợ phát triển trồng dâu nuôi tằm kiểu mới; phát triển chăn nuôi theo hướng tăng quy mô đàn, nâng cao năng suất và chất lượng cho đàn bò sữa, bò thịt (đàn bò sữa khoảng 4.000 con, đàn bò thịt khoảng 6.000 con; diện tích đồng có tương ứng khoảng 1.200 ha).
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững thông việc thực hiện hỗ trợ vay vốn gắn với đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cấp thẻ bảo hiểm y tế,... nhằm tạo điều kiện cho các hộ nghèo, cận nghèo từng bước thoát nghèo một cách bền vững, hạn chế các hộ tái nghèo.
- Đến cuối năm 2017, toàn huyện có 19 tổ hợp tác và 23 hợp tác xã được thành lập và hoạt động có hiệu quả, giai đoạn 2018-2020 mỗi xã xây dựng nông thôn mới có thêm 01 hợp tác xã nông nghiệp và 2-3 tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả trở lên. Đầu tư hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp tại các xã xây dựng nông thôn mới hoạt động có hiệu quả gắn kết thành chuỗi liên kết giá trị.
- Đến cuối năm 2019, thu nhập bình quân đầu người đạt từ 56 - 58 triệu đồng/người/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 0,7%/năm, riêng hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ 2-3%/năm. Đến năm 2019, có 14/14 xã đạt tiêu chí hộ nghèo và hình thức tổ chức sản xuất.
d) Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội và môi trường:
- Giáo dục: Tiếp tục vận động con em, học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, giữ vững tỷ lệ phổ cập mầm non, tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa của dân tộc; nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo trên 50%.
- Y tế: Duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới cấp huyện; củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế từ huyện đến các thôn bản. Bố trí cán bộ theo hướng đủ số lượng, chất lượng theo vị trí việc làm đáp ứng nhu cầu cơ bản công tác khám, chữa bệnh phục vụ nhân dân. Cung cấp đầy đủ kịp thời, vật tư y tế đảm bảo công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân và công tác phòng chống dịch. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, tập trung tuyên truyền thực hiện luật bảo hiểm y tế, kế hoạch hóa gia đình, giảm mất cân bằng giới tính, các bệnh do lối sống không lành mạnh gây nên. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tại các xã đều đạt trên 85%.
- Văn hóa: Củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở, đảm bảo tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, quyền làm chủ của nhân dân. Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao tại các thôn, khu phố đáp ứng nhu cầu về tinh thần cho mọi tầng lớp nhân dân. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, góp phần tích cực làm thay đổi diện mạo đời sống kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị tư tưởng, an ninh quốc phòng.
- Môi trường: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn. Xây dựng 19 công trình cấp nước sinh hoạt, 1.344 công trình vệ sinh gia đình, 600 chuồng trại, 600 hầm biogas, 180 bể chứa, xử lý bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
đ) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội:
- Tiếp tục củng cố tổ chức, bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở. Đảng bộ huyện đạt "trong sạch, vững mạnh"; tập trung xây dựng chính quyền từ huyện đến xã trong sạch vững mạnh; các xã rà soát cán bộ chưa đạt chuẩn, xây dựng kế hoạch cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị. Giữ vững danh hiệu Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của huyện, xã được công nhận danh hiệu tiên tiến trở lên; các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn huyện đều được công nhận “cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa”.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, gắn với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, để thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phòng, chống và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội; xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ tốt an ninh, trật tự tại từng địa bàn dân cư.