Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3923/QĐ-BGTVT năm 2013 kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Đông Nam Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "3923/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "3923/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "3923/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "3923/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "3923/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3923/QĐ-BGTVT năm 2013 kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Đông Nam Bộ

Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) vùng Đông Nam Bộ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015
...
đ) Hàng không: Nâng cấp nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đảm bảo công suất đến năm 2015 đạt 25 triệu lượt hành khách/năm, nâng cấp cảng hàng không nội địa Côn Sơn. Chuẩn bị triển khai xây dựng giai đoạn 1 cảng hàng không quốc tế Long Thành.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
Hoàn thành các dự án đã khởi công xây dựng trong giai đoạn 2012 - 2015, tùy thuộc vào điều kiện nguồn lực của đất nước để tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, cụ thể như sau:
a) Đường bộ:
+ Hoàn thành công trình đã đình hoãn, giãn tiến độ giai đoạn 2012 - 2015; hoàn thành các tuyến quốc lộ đã khởi công giai đoạn 2013-2015.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc đã khởi công; xây dựng mới tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, tuyến cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết; xây dựng đường Vành đai 3, thành phố Hồ Chí Minh đoạn Bình Chuẩn - QL22 và đoạn QL22 - đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương; xây dựng đường Vành đai 4, thành phố Hồ Chí Minh đoạn Bến Lức - Hiệp Phước; nghiên cứu xây dựng cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành và một số đoạn còn lại của đường Vành đai 4, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đưa vào cấp các quốc lộ, đầu tư các đoạn tuyến ven biển, đường tuần tra biên giới. Triển khai xây dựng một số tuyến đường bộ trên cao.
b) Đường sắt: Tiếp tục huy động vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam đoạn Trảng Bom - Hòa Hưng; Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu. Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt khổ 1.435 mm trên trục Bắc - Nam, tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh, Tp. Hồ Chí Minh - Cần Thơ. Hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) và chuẩn bị đầu tư các tuyến đường sắt đô thị còn lại.
c) Đường thủy nội địa: Tiếp tục nâng cấp đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến đường thủy nội địa hiện có.
d) Đường biển: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tuyến một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của vùng.
đ) Hàng không: Huy động vốn để sớm triển khai xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Ngoài ra, tùy thuộc điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn, khả năng cân đối bố trí vốn ngân sách nhà nước và khả năng huy động các nguồn vốn khác có thể nghiên cứu đầu tư hoặc điều chỉnh tiến độ xây dựng các công trình KCHTGT cấp bách khác trong phạm vi quy hoạch được duyệt.
3.Nhu cầu nguồn vốn:
- Giai đoạn 2013-2015: Tổng nhu cầu vốn khoảng 129.760 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu vốn khoảng 313.143 tỷ đồng.

Content:
Hàng không: Nâng cấp nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đảm bảo công suất đến năm 2015 đạt 25 triệu lượt hành khách/năm, nâng cấp cảng hàng không nội địa Côn Sơn. Chuẩn bị triển khai xây dựng giai đoạn 1 cảng hàng không quốc tế Long Thành.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
Hoàn thành các dự án đã khởi công xây dựng trong giai đoạn 2012 - 2015, tùy thuộc vào điều kiện nguồn lực của đất nước để tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, cụ thể như sau:
a) Đường bộ:
+ Hoàn thành công trình đã đình hoãn, giãn tiến độ giai đoạn 2012 - 2015; hoàn thành các tuyến quốc lộ đã khởi công giai đoạn 2013-2015.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc đã khởi công; xây dựng mới tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, tuyến cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết; xây dựng đường Vành đai 3, thành phố Hồ Chí Minh đoạn Bình Chuẩn - QL22 và đoạn QL22 - đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương; xây dựng đường Vành đai 4, thành phố Hồ Chí Minh đoạn Bến Lức - Hiệp Phước; nghiên cứu xây dựng cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành và một số đoạn còn lại của đường Vành đai 4, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đưa vào cấp các quốc lộ, đầu tư các đoạn tuyến ven biển, đường tuần tra biên giới. Triển khai xây dựng một số tuyến đường bộ trên cao.
b) Đường sắt: Tiếp tục huy động vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam đoạn Trảng Bom - Hòa Hưng; Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu. Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt khổ 1.435 mm trên trục Bắc - Nam, tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh, Tp. Hồ Chí Minh - Cần Thơ. Hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) và chuẩn bị đầu tư các tuyến đường sắt đô thị còn lại.
c) Đường thủy nội địa: Tiếp tục nâng cấp đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến đường thủy nội địa hiện có.
d) Đường biển: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tuyến một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của vùng.
Hàng không: Huy động vốn để sớm triển khai xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Ngoài ra, tùy thuộc điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn, khả năng cân đối bố trí vốn ngân sách nhà nước và khả năng huy động các nguồn vốn khác có thể nghiên cứu đầu tư hoặc điều chỉnh tiến độ xây dựng các công trình KCHTGT cấp bách khác trong phạm vi quy hoạch được duyệt.
3.Nhu cầu nguồn vốn:
- Giai đoạn 2013-2015: Tổng nhu cầu vốn khoảng 129.760 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu vốn khoảng 313.143 tỷ đồng.