Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5136/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phước Vĩnh An huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5136/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phước Vĩnh An huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Phước Vĩnh An (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
9.860

40

1

3

1,20

- Đất hành chính cấp xã (Xây dựng mới)

II.12

3.856

40

1

3

1,20

- Đất dịch vụ thương mại (Xây dựng mới)

II.15

12.414

40

1

3

1,20

- Đất y tế (trạm y tế) Xây dựng mới

II.14

3.198

40

1

3

1,20

- Đất văn hóa ( điểm sinh hoạt văn hóa)
Xây dựng mới

II.13

4.766

40

1

3

1,20

II.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

54.316

13,25

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

51.429

II.02

3.405

II.03

2.776

II.04

2.684

II.05a

9.557

5

1

1

0,05

II.06a

18.157

5

1

1

0,05

II.07a

9.567

5

1

1

0,05

II.08

5.283

- Mặt nước

2.887

II.06c

966

II.07c

1.921

II.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

34.432

14.18 km/km2

II.2

Đất ngoài đơn vị ở

255.350

II.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

23.284

- Đất trường trung học phổ thông (Xây dựng mới)

II.16

23.284

40

1

3

1,20

II.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

103.245

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa cấp đô thị, mặt nước

92.047

5

1

1

0,03

+ Đất công viên cây xanh, vườn hoa

II.01a

61.020

5

1

1

0,05

+ Mặt nước (hồ cảnh quan)

II.01b

31.027

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mặt nước

11.198

+ Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

7.484

II.09a

3.287

II.10a

2.015

II.11a

2.182

+ Mặt nước (mương)

3.714

II.05b

1.012

II.06b

953

II.07b

809

II.09b

437

II.10b

258

II.11b

245

II.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

126.118

19,17 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

117.768

- Đất giao thông tĩnh (bãi đỗ xe)

II.24

8.351

II.2.4

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

2.703

- Đình Vĩnh Phước Hiện hữu cải tạo

II.32

2.703

Đơn vị ở 3 (Diện tích: 777.242 m2, quy mô dân số: 6.300 người)

III.1

Đất đơn vị ở

601.648

95,50

III.1.1

Đất nhóm nhà ở

493.349

6.300

78,31

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

357.225

4.550

III.01

37.493

470

60

1

4

1,50

III.03

47.184

600

60

1

4

1,50

III.04

42.664

540

60

1

4

1,50

III.06

19.556

240

60

1

4

1,50

III.07

53.187

680

60

1

4

1,50

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

III.17

24.536

320

60

1

4

1,50

III.18

15.681

200

60

1

4

1,50

III.19

18.002

230

60

1

4

1,50

III.20

24.955

320

60

1

4

1,50

III.21

20.807

270

60

1

4

1,50

III.22

38.815

500

60

1

4

1,50

III.25

14.346

180

60

1

4

1,50

- Đất các nhóm ở xây dựng mới

110.099

1.420

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

III.11

25.926

330

40

1

5

1,50

III.23

50.369

650

40

1

5

1,50

III.24

33.804

440

40

1

5

1,50

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

III.02

26.025

330

60

1

5

1,80

III.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

14.413

2,29

- Đất giáo dục

13.476

2,14

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

III.09

5.465

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

III.10

8.011

40

1

3

1,20

- Đất y tế (trạm y tế) Xây dựng mới

III.05

936

40

1

3

1,20

III.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

32.338

5,13

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

32.338

III.08

1.560

5

1

1

0,05

III.12a

30.778

5

1

1

0,05

III.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

61.548

12.75 km/km2

III.2

Đất ngoài đơn vị ở

175.594

III.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

39.038

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,...
(đất công cộng trong khu hỗn hợp)
Xây dựng mới

III.02

39.038

60

1

5

3,00

III.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

24.227

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

19.373

III.13a

2.579

III.14a

2.022

III.15a

5.324

III.16a

9.448

- Mặt nước (mương)

4.854

III.12b

1.065

III.13b

508

III.14b

359

III.15b

1.123

III.16b

1.799

III.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

112.329

14,45 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

112.329

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích các khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.02

65.064

- Đất nhóm nhà ở

40

26.025

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,...

60

39.038

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị. Tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
- Khoảng lùi công trình kiến trúc tính từ lộ giới theo quy định, sử dụng làm khoảng sân phía trước tùy theo từng loại công trình.
- Trọng tâm là khu vực giới hạn bởi các đường N5, đường N16, đường N9 và đường N19. Đây là khu trung tâm bố trí tập trung các công trình công cộng, công viên cảnh quan với khu công viên có hồ điều tiết 3,08 ha.
- Khu vực giáo dục và các công trình công cộng: đối với các công trình như mầm non , trường tiểu học, trường trung học cơ sở bố trí tại từng đơn vị ở nhằm đảm bảo bán kính phục vụ. Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác sẽ bố trí khu trung tâm nhằm tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho khu quy hoạch và toàn xã Phước Vĩnh An.
- Điểm nhấn là các công trình công cộng dọc tuyến đường N6, đường N7 với trục công viên cây xanh cảnh quan ở giữa 2 tuyến đường này.
- Phát triển các loại hình nhà ở phù hợp với cảnh quan khu vực như: nhà liên kế, liên kế vườn sẽ tập trung dọc theo các tuyến đường chính như Tỉnh lộ 2, đường N11, đường N16, đường tạo sự sầm uất cho các tuyến đường này. Nhà vườn bố trí khu đường nội bộ và gần các công viên cây xanh, ven rạch.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Đảm bảo sự nối kết với các tuyến đường xung quanh theo đúng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố.
- Tổ chức giao thông theo tính chất từng con đường, lộ giới từ 13m - 40m.
- Hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch có tổng chiều dài 29,87 km, tổng diện tích đất giao thông là 56,15 ha trong đó:
+ Đường giao thông đối ngoại có tổng chiều dài 15,60 km, chiếm diện tích 36,78 ha.
+ Đường giao thông đối nội có tổng chiều dài 14,27 km, chiếm diện tích 17,93 ha.
- Các nút giao thông được dự kiến giao nhau cùng cốt. Bán kính triển lề tại các góc giao lộ R ≥ 15 m tại các đường trục chính đô thị, R ≥ 12 m tại các đường chính khu vực và liên khu vực, R ≥ 8 m tại các đường nội bộ, phân khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tỉnh Lộ 2

Ranh quy hoạch phía Bắc

Đường N22

40

8,5

23,0

8,5

2

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 2

Đường Trần Văn Chẩm

40

7,0

11,5-3,0-11,5

8,5

3

Đường Nguyễn Thị Lắng

Đường Suối Lội

Đường N22

20

4,5

11

4,5

4

Đường Suối Lội

Đường Nguyễn Thị Lắng

Đường N22

20

4,5

11

4,5

5

Đường Trần Văn Chẩm

Tỉnh Lộ 8

Đường N11

20

4,5

11

4,5

6

Đường D1

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 8

Đường N1

13

3

7

3

8

Đường D3

Đường D2

Đường N4

13

3

7

3

9

Đường D4

Đường N4

Đường Trần Văn Chẩm

13,0

3

7

3

10

Đường D5

Đường N12

Đường N15

16

4

8

4

11

Đường D6

Đường N15

Đường D5

13

3

7

3

12

Đường D6a

Đường D6

Đường N15

13

3

7

3

13

Đường D7

Đường N15

Đường N12

13

3

7

3

14

Đường D8

Đường N20

Đường N22

20

4,5

11

4,5

15

Đường N1

Đường D1

Đường Trần Văn Chẩm

16

4

8

4

Đường Trần Văn Chẩm

Đường N16

20

4,5

11

4,5

16

Đường N2

Đường N1

Đường D1

13

3

7

3

17

Đường N3

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

18

Đường N4

Tỉnh Lộ 8

Đường N1

13

3

7

3

19

Đường N5

Đường Trần Văn Chẩm

Đường N16

13

3

7

3

Đường N16

Đường Suối Lội

20

4,5

11

4,5

20

Đường N6

Tỉnh Lộ 2

Đường N20

20

4,5

11

4,5

Đường N20

Đường N21

13

3

7

3

21

Đường N7

Đường N16

Đường N20

20

4,5

11

4,5

22

Đường N8

Đường N1

Đường N6

13

3

7

3

23

Đường N9

Đường N1

Đường N20

20

4,5

11

4,5

24

Đường N10

Đường N1

Đường D8

13

3

7

3

25

Đường N11

Tỉnh Lộ 2

Đường N22

40

8,5

23

8,5

26

Đường N12

Đường N16

Đường N20

16

4

8

4

27

Đường NI3

Đường N17

Đường N20

20

4,5

11

4,5

28

Đường N14

Đường N6

Đường N15

16

4

8

4

29

Đường N15

Đường N11

Đường N20

16

4

8

4

30

Đường N16

Tỉnh Lộ 2

Đường N1

20

4,5

11

4,5

31

Đường N17

Tỉnh Lộ 2

Đường N6

20

4,5

11

4,5

32

Đường N18

Đường N10

Đường N6

20

4,5

11

4,5

33

Đường N19

Đường N9

Dường N5

20

4,5

11

4,5

34

Đường N20

Tỉnh Lộ 2

Dường N5

20

4,5

11

4,5

35

Đường N21

Đường D8

Đường Suối Lội

13

3

7

3

36

Đường N22

Tỉnh Lộ 2

Đường Nguyễn Thị Lắng

40

8,5

23

8,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục vu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
...
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.