Document: Điều 1 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND quản lý sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND quản lý sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 về việc Ban hành mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
1. Sửa đổi nội dung điểm a, điểm b khoản 1 mục III như sau:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
a). Cơ sở tính:
Mức thu phí bảo vệ môi trườmg đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm trong nước thải như sau:

STT

CHẤT GÂY Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI

MỨC THU
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Tên gọi

Ký hiệu

Môi trường tiếp nhận A

Môi trường tiếp nhận B

Môi trường tiếp nhận C

Môi trường tiếp nhận D

1

Nhu cầu ôxy hóa học

ACOD

300

250

200

100

2

Chất rắn lơ lửng

ATSS

400

350

300

200

3

Thủy ngân

AHg

20.000.000

18.000.000

15.000.000

10.000.000

4

Chì

APb

500.000

450.000

400.000

300.000

5

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000

800.000

600.000

6

Cadmium

ACd

1.000.000

900.000

800.000

600.000

Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C, D được xác định như sau: (Do Tây Ninh là đô thị loại IV nên theo Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT thì không có môi trường tiếp nhận loại A)
+ Môi trường tiếp nhận loại B: Nội thị của thị xã Tây Ninh gồm các phường như: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường Hiệp Ninh.
+ Môi trường tiếp nhận loại C: Các thị trấn và các xã không thuộc môi trường tiếp nhận loại D.
+ Môi trường tiếp nhận loại D: Các xã biên giới, vùng sâu và vùng xa.
b). Cách tính:
- Trường hợp mức thu phí được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức:

Số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)

=

Tổng lượng nước thải ra (m3)

x

Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)

x 10-3 x

Mức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)

- Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm quy định tại khoản 1 Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT và được hướng dẫn tại điểm a của phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí theo đơn giá của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 mục IV như sau:
a). Đối với nước thải công nghiệp: Do Sở Tài nguyên và Môi trường thu và sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành (hoặc do Cục Thuế tỉnh nơi cơ quan thu phí đóng trụ sở chính được ủy quyền phát hành). Đối tượng nộp phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian nộp chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi nhận thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường.
b). Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
b.1)- Đối với nước thải do Công ty cấp thoát nước quản lý thì sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị, phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn.
b.2)- Đối với nước thải do tổ chức, hộ gia đình tự khai thác sử dụng vào mục đích chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí do Cục Thuế hướng dẫn.
Công ty cấp thoát nước, UBND các xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 10 của tháng tiếp theo, công ty cấp thoát nước, UBND các xã, phường, thị trấn phải đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước đối với số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc sau khi đã trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị theo quy định.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 mục IV như sau:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là khoản thu ngân sách Nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
- Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Trong đó:
+ Dành 05% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
+ 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí hoặc để phục vụ cho việc thu phí.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích theo quy định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.
- Phần còn lại (80%) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
4. Sửa đổi điểm c khoản 2 mục IV như sau:
c). Quản lý sử dụng phần phí bảo vệ môi trường nộp ngân sách:
Toàn bộ số tiền phí phải nộp ngân sách Nhà nước được dùng để bổ sung vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu đã thành lập) hoặc nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường của địa phương.
Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí, tổng hợp vào ngân sách năm sau gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Việc chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hịên hành.
5. Các nội dung sửa đổi, bổ sung trên đây được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 về việc Ban hành mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
1. Sửa đổi nội dung điểm a, điểm b khoản 1 mục III như sau:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
a). Cơ sở tính:
Mức thu phí bảo vệ môi trườmg đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm trong nước thải như sau:

STT

CHẤT GÂY Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI

MỨC THU
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Tên gọi

Ký hiệu

Môi trường tiếp nhận A

Môi trường tiếp nhận B

Môi trường tiếp nhận C

Môi trường tiếp nhận D

1

Nhu cầu ôxy hóa học

ACOD

300

250

200

100

2

Chất rắn lơ lửng

ATSS

400

350

300

200

3

Thủy ngân

AHg

20.000.000

18.000.000

15.000.000

10.000.000

4

Chì

APb

500.000

450.000

400.000

300.000

5

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000

800.000

600.000

6

Cadmium

ACd

1.000.000

900.000

800.000

600.000

Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C, D được xác định như sau: (Do Tây Ninh là đô thị loại IV nên theo Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT thì không có môi trường tiếp nhận loại A)
+ Môi trường tiếp nhận loại B: Nội thị của thị xã Tây Ninh gồm các phường như: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường Hiệp Ninh.
+ Môi trường tiếp nhận loại C: Các thị trấn và các xã không thuộc môi trường tiếp nhận loại D.
+ Môi trường tiếp nhận loại D: Các xã biên giới, vùng sâu và vùng xa.
b). Cách tính:
- Trường hợp mức thu phí được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức:

Số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)

=

Tổng lượng nước thải ra (m3)

x

Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)

x 10-3 x

Mức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)

- Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm quy định tại khoản 1 Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT và được hướng dẫn tại điểm a của phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí theo đơn giá của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 mục IV như sau:
a). Đối với nước thải công nghiệp: Do Sở Tài nguyên và Môi trường thu và sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành (hoặc do Cục Thuế tỉnh nơi cơ quan thu phí đóng trụ sở chính được ủy quyền phát hành). Đối tượng nộp phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian nộp chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi nhận thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường.
b). Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
b.1)- Đối với nước thải do Công ty cấp thoát nước quản lý thì sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị, phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn.
b.2)- Đối với nước thải do tổ chức, hộ gia đình tự khai thác sử dụng vào mục đích chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí do Cục Thuế hướng dẫn.
Công ty cấp thoát nước, UBND các xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 10 của tháng tiếp theo, công ty cấp thoát nước, UBND các xã, phường, thị trấn phải đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước đối với số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc sau khi đã trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị theo quy định.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 mục IV như sau:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là khoản thu ngân sách Nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
- Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Trong đó:
+ Dành 05% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
+ 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí hoặc để phục vụ cho việc thu phí.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích theo quy định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.
- Phần còn lại (80%) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
4. Sửa đổi điểm c khoản 2 mục IV như sau:
c). Quản lý sử dụng phần phí bảo vệ môi trường nộp ngân sách:
Toàn bộ số tiền phí phải nộp ngân sách Nhà nước được dùng để bổ sung vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu đã thành lập) hoặc nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường của địa phương.
Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí, tổng hợp vào ngân sách năm sau gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Việc chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hịên hành.
5. Các nội dung sửa đổi, bổ sung trên đây được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011.