Document: Khoản 1 Điều 5 Nghị định 157-HĐBT tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/06/1985", "sign_number": "157-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/06/1985", "sign_number": "157-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/06/1985", "sign_number": "157-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/06/1985", "sign_number": "157-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/06/1985", "sign_number": "157-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 157-HĐBT tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân

Điều 5. Ban Thanh tra nhân dân có các quyền hạn sau:
1. Phát hiện việc làm tốt, người tốt để kiến nghị biểu dương, việc làm sai, người làm sai để nhắc nhở, đấu tranh ngăn ngừa. Trường hợp xét thấy việc vi phạm là nghiêm trọng thì Ban Thanh tra nhân dân lập biên bản và báo cáo với thủ trưởng đơn vị xử lý.

Content:
Phát hiện việc làm tốt, người tốt để kiến nghị biểu dương, việc làm sai, người làm sai để nhắc nhở, đấu tranh ngăn ngừa. Trường hợp xét thấy việc vi phạm là nghiêm trọng thì Ban Thanh tra nhân dân lập biên bản và báo cáo với thủ trưởng đơn vị xử lý.