Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 262/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 262/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang của Tỉnh sẵn sàng hoàn thành các nhiệm vụ được giao, xây dựng một số công trình phòng thủ ở một số điểm trọng yếu trên địa bàn Tỉnh.
Khi xây dựng các công trình phát triển kinh tế phải tính toán đến kế hoạch bảo vệ và bảo đảm chuyển hướng phục vụ quốc phòng khi tình hình đòi hỏi.
VI. Phương hướng tổ chức không gian
1. Định hướng sử dụng đất
Tích cực khai thác tiềm năng đất đai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu công trình có sử dụng đất; phát triển thị trường bất động sản trên cơ sở thực hiện Luật Đất đai và pháp luật có liên quan.
Đến năm 2020, diện tích đất đô thị khoảng 3.340 ha và đất dành cho phát triển công nghiệp khoảng 3.200 ha, chiếm 1,94% tổng diện tích tự nhiên của toàn Tỉnh; đất thổ cư nông thôn khoảng 11.200 ha, chiếm 6,8% diện tích tự nhiên; diện tích đất giao thông khoảng 10.700 ha, chiếm 6,5% diện tích đất tự nhiên; diện tích đất cho hệ thống công trình thủy lợi khoảng 12.200 ha, chiếm 7,4% diện tích tự nhiên.
2. Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn
Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 12,4% vào năm 2010; 22,3% vào năm 2015 và khoảng 40% vào năm 2020.
Phát triển mở rộng thành phố Thái Bình thêm khoảng 1,5 - 2,0 nghìn ha, phấn đấu trong giai đoạn 2010 - 2015 thành phố Thái Bình được công nhận là đô thị loại II.
Tiến hành xây dựng hạ tầng các thị trấn, thị tứ các khu vực nông thôn theo hướng đô thị hóa. Bố trí hợp lý hệ thống hạ tầng xã hội như: Khu vui chơi giải trí, thể thao, cây xanh, y tế, giáo dục, xử lý rác thải, nước thải.
3. Phát triển một số tuyến trục kinh tế
Tuyến đường 10 từ Vũ Thư đến thành phố Thái Bình đi Hải Phòng; tuyến đường từ thành phố Thái Bình đến Đồng Châu; tuyến đường 39 từ cầu Triều Dương về thị trấn Đông Hưng; tuyến đường từ thành phố Thái Bình đến Diêm Điền; mỗi tuyến gắn với phát triển một số ngành kinh tế phù hợp tiềm năng, thế mạnh của các địa phương.
4. Phát triển khu vực nông thôn và vùng ven biển
Đối với khu vực nông thôn, song song với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đẩy nhanh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ.
Đối với vùng ven biển, bố trí cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế tổng hợp. Triển khai nhanh chóng các dịch vụ cung cấp giống và phòng trừ dịch bệnh nhằm phát triển nhanh diện tích nuôi trồng thủy sản, xây dựng cơ sở hậu cần nghề cá, phát triển các phương tiện đánh bắt, chế biến thuỷ sản.
VII. Các giải pháp phát triển chủ yếu
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hoá trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao.
2. Cơ chế, chính sách
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, thông thoáng tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
3. Phối hợp phát triển giữa Thái Bình với các tỉnh trong vùng.
Để phát triển có hiệu quả, bền vững, tỉnh Thái Bình cần phối hợp với các tỉnh, thành phố trong Vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các tỉnh trong tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng.
4. Phát triển nguồn nhân lực.
5. Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường.

Content:
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang của Tỉnh sẵn sàng hoàn thành các nhiệm vụ được giao, xây dựng một số công trình phòng thủ ở một số điểm trọng yếu trên địa bàn Tỉnh.
Khi xây dựng các công trình phát triển kinh tế phải tính toán đến kế hoạch bảo vệ và bảo đảm chuyển hướng phục vụ quốc phòng khi tình hình đòi hỏi.
VI. Phương hướng tổ chức không gian
1. Định hướng sử dụng đất
Tích cực khai thác tiềm năng đất đai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu công trình có sử dụng đất; phát triển thị trường bất động sản trên cơ sở thực hiện Luật Đất đai và pháp luật có liên quan.
Đến năm 2020, diện tích đất đô thị khoảng 3.340 ha và đất dành cho phát triển công nghiệp khoảng 3.200 ha, chiếm 1,94% tổng diện tích tự nhiên của toàn Tỉnh; đất thổ cư nông thôn khoảng 11.200 ha, chiếm 6,8% diện tích tự nhiên; diện tích đất giao thông khoảng 10.700 ha, chiếm 6,5% diện tích đất tự nhiên; diện tích đất cho hệ thống công trình thủy lợi khoảng 12.200 ha, chiếm 7,4% diện tích tự nhiên.
2. Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn
Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 12,4% vào năm 2010; 22,3% vào năm 2015 và khoảng 40% vào năm 2020.
Phát triển mở rộng thành phố Thái Bình thêm khoảng 1,5 - 2,0 nghìn ha, phấn đấu trong giai đoạn 2010 - 2015 thành phố Thái Bình được công nhận là đô thị loại II.
Tiến hành xây dựng hạ tầng các thị trấn, thị tứ các khu vực nông thôn theo hướng đô thị hóa. Bố trí hợp lý hệ thống hạ tầng xã hội như: Khu vui chơi giải trí, thể thao, cây xanh, y tế, giáo dục, xử lý rác thải, nước thải.
3. Phát triển một số tuyến trục kinh tế
Tuyến đường 10 từ Vũ Thư đến thành phố Thái Bình đi Hải Phòng; tuyến đường từ thành phố Thái Bình đến Đồng Châu; tuyến đường 39 từ cầu Triều Dương về thị trấn Đông Hưng; tuyến đường từ thành phố Thái Bình đến Diêm Điền; mỗi tuyến gắn với phát triển một số ngành kinh tế phù hợp tiềm năng, thế mạnh của các địa phương.
4. Phát triển khu vực nông thôn và vùng ven biển
Đối với khu vực nông thôn, song song với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đẩy nhanh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ.
Đối với vùng ven biển, bố trí cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế tổng hợp. Triển khai nhanh chóng các dịch vụ cung cấp giống và phòng trừ dịch bệnh nhằm phát triển nhanh diện tích nuôi trồng thủy sản, xây dựng cơ sở hậu cần nghề cá, phát triển các phương tiện đánh bắt, chế biến thuỷ sản.
VII. Các giải pháp phát triển chủ yếu
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hoá trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao.
2. Cơ chế, chính sách
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, thông thoáng tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
3. Phối hợp phát triển giữa Thái Bình với các tỉnh trong vùng.
Để phát triển có hiệu quả, bền vững, tỉnh Thái Bình cần phối hợp với các tỉnh, thành phố trong Vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các tỉnh trong tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng.
4. Phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường.