Document: Khoản 2 Điều 14 Nghị định 39-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 14 Nghị định 39-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt

Điều 14. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
...
2. Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo giải toả những công trình vi phạm thuộc phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;

Content:
Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo giải toả những công trình vi phạm thuộc phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;