Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 7641/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "7641/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "7641/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "7641/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "7641/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "7641/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 7641/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Ngành cơ khí, luyện kim
4.1.1. Đến năm 2020
Tiếp tục phát triển sản xuất phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, các loại máy móc phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, thiết bị y tế và kết cấu thép, thiết bị siêu trường, siêu trọng.
Chú trọng đầu tư phát triển mạnh các lĩnh vực thiết bị đồng bộ, sản xuất thiết bị y tế kỹ thuật cao, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng, ngành khai thác, ngành giáo dục, ngành du lịch, ngành công nghiệp môi trường và ngành công nghiệp năng lượng, thiết bị điều khiển CNC.
Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận chuyển giao và đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
4.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sạch, kim loại màu và vật liệu mới; tăng cường sản xuất linh kiện phụ tùng cơ khí và máy móc phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản.
4.2. Ngành điện tử, công nghệ thông tin
4.2.1. Đến năm 2020
Đầu tư sản xuất và lắp ráp điện thoại di động, máy tính, thiết bị quang học, đồ gia dụng, thiết bị viễn thông và thiết bị văn phòng, tập trung phát triển phần mềm ứng dụng, điều khiển, giải trí. Đồng thời phát triển sản xuất linh kiện điện tử, bo mạch điều khiển, thiết bị không dây, thiết bị mạng và các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử.
Triển khai sản xuất phần mềm, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao như rô bốt, thiết bị điện tử cơ điện tử, hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử và mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và các thiết bị lưu trữ khác.
4.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Hình thành khu vực sản xuất, lắp ráp điện tử và khu công nghiệp công nghệ thông tin. Đồng thời tập trung đầu tư sản xuất linh kiện điện tử và phần mềm phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao.
4.3. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
4.3.1. Đến năm 2020
Đầu tư một số dự án sản xuất bia, nước giải khát, dầu thực vật, bánh kẹo, sôcôla, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm. Đồng thời phát triển sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm phục vụ nhu cầu ngành chăn nuôi.
Đầu tư mở rộng, nâng công suất kết hợp với tăng cường chuyển giao công nghệ để nâng cao chất lượng và thương hiệu của sản phẩm.
4.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư các dự án sản xuất thực phẩm ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sạch, sản xuất giấy, chế biến đồ gỗ nội thất phục vụ xuất khẩu.
4.4. Công nghiệp hóa chất
4.4.1. Đến năm 2020
Đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhựa, sơn, bột nhẹ, chất tẩy rửa tổng hợp; hoàn thiện và nâng công suất dự án sản xuất phân DAP. Tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm cao su, sản xuất các sản phẩm hóa dược và một số sản phẩm điện hóa như pin nhiên liệu rắn, pin NiMH hoặc pin ion-Li, ắc qui; tăng cường sản xuất linh kiện nhựa cho sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí, điện tử.
4.4.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất linh kiện nhựa, cao su kỹ thuật và triển khai một số dự án hóa dược cao cấp, hóa mỹ phẩm cao cấp, sản phẩm sơn cao cấp và pin nhiên liệu các loại.
4.5. Công nghiệp dệt may, da giầy
4.5.1. Đến năm 2020
- Tiếp tục đầu tư mới và nâng công suất một số nhà máy sản xuất trong lĩnh vực dệt may, da giầy, trong đó tập trung vào may xuất khẩu, sản xuất xơ sợi, dệt vải, dệt kim, kéo sợi.
- Đầu tư một số dự án sản xuất giầy da thời trang, giầy thể thao, giầy vải, dép và giầy xuất khẩu. Đồng thời xây dựng trung tâm kinh doanh, cung ứng nguyên phụ liệu để gắn kết sản xuất với nguồn nguyên liệu.
- Xây dựng trung tâm thiết kế mẫu thời trang và hình thành một số khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy.
4.5.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Tập trung khâu thiết kế mẫu mốt đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Đồng thời ưu tiên sản xuất quần áo thời trang, giầy dép cao cấp chất lượng cao.
4.6. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
4.6.1. Đến năm 2020
- Hoàn thành việc chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay; tăng cường sản xuất vật liệu không nung bằng công nghệ hiện đại nhằm thay thế dần vật liệu nung.
- Đầu tư mới một số dự án sản xuất gạch granit và gạch ceramic, sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt dùng làm tường chắn, vách ngăn.
- Triển khai một số dự án sản xuất xi măng theo Quyết định 1448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
4.6.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp phục vụ xây dựng và trang trí nội thất.
4.7. Công nghiệp năng lượng
4.7.1. Đến năm 2020
a) Ngành điện: đưa vào vận hành an toàn các công trình điện như: nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả và các công trình lưới điện đồng bộ ở các cấp điện áp khu vực tuyến hành lang kinh tế.
- Tiếp tục triển khai các công trình nguồn và lưới điện theo theo quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến 2030 và quy hoạch phát triển điện lực các địa phương trên tuyến.

Content:
Ngành điện: đưa vào vận hành an toàn các công trình điện như: nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả và các công trình lưới điện đồng bộ ở các cấp điện áp khu vực tuyến hành lang kinh tế.
- Tiếp tục triển khai các công trình nguồn và lưới điện theo theo quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến 2030 và quy hoạch phát triển điện lực các địa phương trên tuyến.