Document: Điều 2 Quyết định 1313/QĐ-UBND 2019 nghề mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1313/QĐ-UBND 2019 nghề mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Các nội dung cụ thể
1. Thời gian đào tạo
- Thời gian đào tạo tùy theo yêu cầu, tính chất của nghề đào tạo, được thực hiện từ 03 (ba) tháng đến dưới 01 (một) năm học.
- Một giờ học thực hành hoặc học theo mô - đun là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn. Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn;
- Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn. Một tuần học theo mô - đun hoặc thực hành không quá 40 (bốn mươi) giờ chuẩn. Một tuần học lý thuyết không quá 30 (ba mươi) giờ chuẩn.
2. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là thanh niên), có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ và chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề khác có sử dụng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ.
3. Đơn vị thực hiện đào tạo
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có đủ khả năng, năng lực đào tạo nghề theo quy định.
4. Địa điểm đào tạo
4.1. Đào tạo lưu động là đào tạo tại thôn, xã có người học nghề; thực hiện cho các nghề có thứ tự từ số 01 đến số 26 trong danh mục.
4.2. Đào tạo tại chỗ là đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện cho các nghề có trong danh mục. Các nghề đào tạo lái xe các hạng phải thực hiện đào tạo tại chỗ và theo các quy định của Bộ Giao thông vận tải.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp qua thẻ cho thanh niên do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo.
6. Mức hỗ trợ kinh phí
6.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa
- Tùy theo nghề đào tạo, địa điểm tổ chức đào tạo (theo Danh mục đính kèm) và trên cơ sở mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang áp dụng tại thời điểm đào tạo;
- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo có thể được thay đổi trên cơ sở thực tế quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Khi áp dụng mức thu học phí mới, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi có ý kiến chấp thuận của Sở Tài chính, cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới được thực hiện mức thu học phí mới khi thực hiện đào tạo nghề cho thanh niên theo quy định.
6.2. Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại
- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
7. Nội dung chi hỗ trợ chi phí đào tạo
7.1. Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ.
7.2. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo.
7.3. Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề tham gia đào tạo trình độ sơ cấp.
7.4. Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo.
7.5. Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có).
7.6. Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy đối với trường hợp đào tạo lưu động.
7.7. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
7.8. Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có).
7.9. Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo, bao gồm: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo; chi văn phòng phẩm, cước bưu chính và các khoản chi khác để phục vụ quản lý lớp học (nếu có).
7.10. Chi phí hợp pháp khác.

Content:
Điều 2. Các nội dung cụ thể
1. Thời gian đào tạo
- Thời gian đào tạo tùy theo yêu cầu, tính chất của nghề đào tạo, được thực hiện từ 03 (ba) tháng đến dưới 01 (một) năm học.
- Một giờ học thực hành hoặc học theo mô - đun là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn. Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn;
- Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn. Một tuần học theo mô - đun hoặc thực hành không quá 40 (bốn mươi) giờ chuẩn. Một tuần học lý thuyết không quá 30 (ba mươi) giờ chuẩn.
2. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là thanh niên), có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ và chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề khác có sử dụng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ.
3. Đơn vị thực hiện đào tạo
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có đủ khả năng, năng lực đào tạo nghề theo quy định.
4. Địa điểm đào tạo
4.1. Đào tạo lưu động là đào tạo tại thôn, xã có người học nghề; thực hiện cho các nghề có thứ tự từ số 01 đến số 26 trong danh mục.
4.2. Đào tạo tại chỗ là đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện cho các nghề có trong danh mục. Các nghề đào tạo lái xe các hạng phải thực hiện đào tạo tại chỗ và theo các quy định của Bộ Giao thông vận tải.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp qua thẻ cho thanh niên do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo.
6. Mức hỗ trợ kinh phí
6.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa
- Tùy theo nghề đào tạo, địa điểm tổ chức đào tạo (theo Danh mục đính kèm) và trên cơ sở mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang áp dụng tại thời điểm đào tạo;
- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo có thể được thay đổi trên cơ sở thực tế quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Khi áp dụng mức thu học phí mới, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi có ý kiến chấp thuận của Sở Tài chính, cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới được thực hiện mức thu học phí mới khi thực hiện đào tạo nghề cho thanh niên theo quy định.
6.2. Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại
- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
7. Nội dung chi hỗ trợ chi phí đào tạo
7.1. Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ.
7.2. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo.
7.3. Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề tham gia đào tạo trình độ sơ cấp.
7.4. Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo.
7.5. Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có).
7.6. Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy đối với trường hợp đào tạo lưu động.
7.7. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
7.8. Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có).
7.9. Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo, bao gồm: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo; chi văn phòng phẩm, cước bưu chính và các khoản chi khác để phục vụ quản lý lớp học (nếu có).
7.10. Chi phí hợp pháp khác.