Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển TDTT tỉnh Thanh Hóa trở thành trung tâm mạnh hàng đầu cả nước vào năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a) Xây dựng cơ chế tổ chức, nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao theo hướng chuyên nghiệp; tăng cường nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao:
- Hoàn thiện hệ thống đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao thành tích cao theo 4 tuyến của tỉnh:
+ Xây dựng các CLB thể thao cho trẻ em, học sinh tập luyện sơ bộ ban đầu ở xã, phường, thị trấn, trường phổ thông và hình thành VĐV tuyến IV.
+ Xây dựng lớp năng khiếu tại các trung tâm TDTT, trung tâm VHTDTT các huyện, thị, thành phố để đào tạo VĐV ở giai đoạn bắt đầu huấn luyện năng khiếu nghiệp dư tuyến III.
+ Bố trí, sắp xếp nhân lực TTTTC, thực hiện tiếp quản cơ sở vật chất và nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và quản lý lực lượng VĐV tuyến II (VĐV năng khiếu của Trường Cao đẳng TDTT) về Sở VHTTDL sau khi sáp nhập Trường CĐ TDTT vào Trường Đại học VHTTDL.
+ Nâng cấp Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh đủ điều kiện về nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất, để huấn luyện nâng cao cho các VĐV tuyến I tham gia thi đấu các giải TTTTC trong nước và quốc tế.
+ Đảm bảo chỉ tiêu VĐV các tuyến phù hợp với quy hoạch, kế hoạch về số lượng môn thể thao và số lượng VĐV TTTTC. Chú trọng quản lý công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và tham gia thi đấu cho VĐV theo hệ thống 4 tuyến một cách khoa học, chặt chẽ, nghiêm ngặt.
+ Quan tâm việc học tập văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, có chế độ học tập văn hóa phù hợp với đặc điểm tập huấn và thi đấu; chú trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý chí cho VĐV.
+ Nâng cấp Trung tâm TDTT Ngọc Lặc và tận dụng cơ sở vật chất tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn để đảm nhiệm việc đào tạo và cung cấp VĐV cho tuyến trên (thực hiện Đề án tuyến III).
- Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao đối với cán bộ quản lý, chuyên môn làm việc trực tiếp trong lĩnh vực TTTTC cấp tỉnh. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, HLV, trọng tài, chuyên viên kỹ thuật đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu, chăm sóc VĐV và ứng dụng KHCN. Từng bước xây dựng lực lượng chuyên gia, HLV giỏi các môn thể thao của tỉnh.
b) Tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm, các môn có thể mạnh của Thanh Hóa:
- Tập trung đầu tư, phát triển các môn thể thao trọng điểm có khả năng đạt thành tích huy chương tại các giải quốc gia, đại hội TDTT toàn quốc và trong chương trình Olympic Games và ASIAD, phấn đấu vươn lên đấu trường châu lục và thế giới; ưu tiên những môn thể thao chủ lực, mũi nhọn, thế mạnh, chiếm ưu thế về thành tích trong thi đấu tại đại hội TDTT toàn quốc. Ngoài ra, lựa chọn, đầu tư cho một số VĐV có trình độ cao của các môn: Võ cổ truyền, sport aerobic, cờ vua, kick boxing, đấu kiếm, bi sắt... nhằm mục tiêu gia tăng số lượng huy chương trong thi đấu đại hội TDTT toàn quốc.
- Tổ chức quản lý một cách nghiêm túc, khoa học quá trình tập huấn và thi đấu quốc gia, quốc tế của các VĐV trọng điểm.
- Thuê chuyên gia, HLV giỏi trong nước và quốc tế tham gia huấn luyện cho các môn thể thao trọng điểm, VĐV trọng điểm.
c) Đẩy mạnh tuyển chọn, đào tạo huấn luyện các VĐV có thành tích cao, xuất sắc chuẩn bị tham gia các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc, các kỳ Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD) và có vận động viên tham dự Olympic Games:
Tập trung đầu tư cho VĐV các môn thể thao trọng điểm, đặc biệt là các VĐV ưu tú có khả năng giành huy chương vàng đại hội thể thao toàn quốc, đại hội thể thao Đông Nam Á, đại hội thể thao châu Á và tham dự Olympic. Các VĐV được đầu tư với chế độ chính sách đặc thù chuyên biệt (đãi ngộ, dinh dưỡng, tập huấn, thi đấu quốc tế, mời chuyên gia huấn luyện, chăm sóc y học và chữa trị chấn thương).
đ) Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, y học hồi phục chữa trị chấn thương chăm sóc dinh dưỡng cho lực lượng VĐV thành tích cao:
Trước mắt cần xây dựng một bộ phận chuyên trách y học chăm sóc sức khỏe, y học hồi phục, chăm sóc dinh dưỡng cho VĐV trong Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT. Tiến tới xây dựng Trung tâm y học TDTT để phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, chăm sóc và hồi phục cho VĐV trong tập luyện, thi đấu và dịch vụ.
e) Phòng chống tiêu cực và doping trong thể thao:
Quán triệt và thực hiện việc phòng, chống, xử lý tiêu cực và doping trong hoạt động thể thao theo quy định của quốc gia và quốc tế; phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về phòng chống doping và các hoạt động tiêu cực, phi thể thao như: Mua bán, dàn xếp tỷ số; bạo lực, dối trá... cho đội ngũ cán bộ, HLV, VĐV, trọng tài của tỉnh.
g) Chế độ, chính sách đặc thù cho HLV, VĐV, trọng tài:
- Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách dinh dưỡng đặc thù, khen thưởng, tiền công, bảo hiểm, hỗ trợ cho HLV, VĐV, trọng tài một cách đầy đủ để kịp thời động viên, khuyến khích, "giữ chân" HLV, VĐV tài năng của tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chế độ đãi ngộ đặc biệt về lương thưởng, nhà, đất, học tập, việc làm cho HLV, VĐV của tỉnh, chính sách đãi ngộ cho VĐV sau khi "giải nghệ" và thu hút tài năng ở các địa phương khác về phục vụ cho thể thao Thanh Hóa.
h) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong các hoạt động TĐTT:
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, huấn luyện và quản lý dữ liệu của VĐV trình độ cao và VĐV trẻ. Ưu tiên ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao phục vụ nâng cao hiệu quả huấn luyện các môn thể thao trọng điểm, mũi nhọn, các VĐV trọng điểm.
- Thực hiện chữa trị chấn thương; hồi phục sức khỏe, thể lực; chăm sóc dinh dưỡng cho các VĐV thể thao thành tích cao; thành lập bộ phận y học TDTT được trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, dụng cụ cần thiết.
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong đào tạo, huấn luyện, thi đấu và nâng cao trình độ cho các cán bộ chuyên trách về lĩnh vực y học TDTT. Đẩy mạnh hợp tác với Viện Khoa học TDTT, các trường đại học TDTT, các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, các bệnh viện trong và ngoài tỉnh.
i) Hợp tác trong nước và quốc tế phát triển TDTT:
- Tăng cường hợp tác với các trung tâm TDTT mạnh của quốc gia và các tỉnh, thành khác có điều kiện cơ sở vật chất tốt như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng để giao lưu học tập trao đổi kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho các HLV, VĐV tham gia tập huấn, thi đấu, nâng cao trình độ thể thao; học tập nâng cao trình độ cho HLV, giáo viên, cán bộ quản lý thể thao.
- Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước có nền thể thao phát triển trong khối ASEAN, ở Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc...), với các trung tâm đào tạo VĐV ở các nước tiên tiến trên thế giới đề cử VĐV, HLV xuất sắc của Thanh Hóa đi tập huấn, thi đấu, học hỏi nâng cao trình độ; phối hợp tổ chức các sự kiện thể thao trong nước và quốc tế tại Thanh Hóa.
III. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Giai đoạn 2017 - 2020:
a) Giai đoạn 2017 - 2018:
- Triển khai thực hiện hệ thống đào tạo VĐV TTTTC 4 tuyến theo quyết định này và Quyết định số 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011; Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cấp tỉnh hiện có tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT (nhà thi đấu 2500 chỗ) và Trường Cao đẳng TDTT (nhà 11 tầng, nhà ăn cho VĐV, bể bơi nước nóng (25m*10m), nhà tập bắn súng 21 bệ, nhà tập luyện 36m*18m và 24m*12m).
- Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài cho TTTTC.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, xã hội hóa xây dựng cơ sở vật chất TDTT trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2019 - 2020:
- Triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Khu liên hợp TDTT tỉnh 50ha/160ha bằng nguồn đầu tư trực tiếp (theo Quyết định 3503/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của chủ tịch UBND tỉnh).
- Lập dự án một số công trình tập luyện, thi đấu, sinh hoạt tại Khu liên hợp TDTT tỉnh từ nguồn ngân sách và xã hội hóa (theo Quyết định 304/QĐ-UBND ngày 26/01/2007).
- Triển khai thực hiện nâng cấp, cải tạo, xây mới một số công trình TDTT cấp huyện; cụm huyện, thị đã được quy hoạch từ nguồn ngân sách và xã hội hóa (theo Quyết định 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh),
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Triển khai đầu tư xây dựng giai đoạn 1 một số hạng mục tại Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Sân vận động trung tâm 3 vạn chỗ; nhà tập luyện các môn; nhà ăn, ở tập trung cho VĐV; một số công trình tập luyện, thi đấu ngoài trời và trung tâm y học TDTT từ ngân sách nhà nước và chủ yếu từ nguồn xã hội hóa (theo Quyết định 304/QĐ-UBND ngày 26/01/2007, QĐ 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh).
- Xây dựng cơ sở vật chất TDTT tại các cụm huyện, thị, thành phố như: TP Thanh Hóa, Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hoằng Hóa bằng nguồn ngân sách cấp huyện và chủ yếu từ nguồn xã hội hóa (theo Quyết định 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh)
(Chi tiết tại phụ lục số 05).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Nguồn vốn chi sự nghiệp TDTT: Từ 2017 - 2020 là: 824,416 tỷ đồng
(Chi tiết tại phụ lục số 06).
2. Nguồn vốn chi đầu tư phát triển 2017 - 2025:
(Chi tiết tại phụ lục số 07).
* Tổng kinh phí tạm tính: 1.630,5 tỷ đồng (1.400 tỷ đồng XHH và 230,5 tỷ đồng vốn ngân sách), cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2017 - 2018: 30,5 tỷ đồng vốn ngân sách (sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình TDTT cấp tỉnh hiện có).
- Giai đoạn 2019 - 2020: 850 tỷ đồng, trong đó:
+ Đền bù, san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu liên hợp thể thao là 700 tỷ đồng theo hình thức đầu tư trực tiếp (theo QĐ 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 và QĐ 3503/QĐ-UBND ngày 14/9/2015).
+ Xây dựng mới một số công trình tập luyện, thi đấu, sinh hoạt tại khu liên hợp TDTT là 150 tỷ đồng vốn ngân sách.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 750 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn đầu tư phát triển cấp tỉnh: 50 tỷ đồng (Trung tâm Y học TDTT).
+ Nguồn XHH: 700 tỷ đồng (một số công trình tập luyện, thi đấu).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực thực hiện Đề án):
- Lập kế hoạch chi tiết triển khai, thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan, các huyện, thị, thành phố thường xuyên củng cố và kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác TDTT.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng các chế độ chính sách cho HLV, VĐV, trọng tài, hướng dẫn viên, giáo viên TDTT các cấp, chính sách khuyến khích xã hội hóa và kinh doanh dịch vụ TDTT.
- Tổ chức báo cáo sơ kết, tổng kết thực hiện đề án vào năm 2020 và 2025.
2. Sở Nội vụ, phối hợp với Sở VHTTDL:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị đào tạo, huấn luyện học sinh năng khiếu, VĐV thể thao xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo trong hệ thống đào tạo VĐV 4 tuyến của tỉnh Thanh Hóa.
- Phối hợp xây dựng chế độ, chính sách đối với cán bộ, HLV, VĐV, trọng tài, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với Sở VHTTDL:
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao trường học, tổ chức thi đấu TDTT trường học, HKPĐ các cấp.
- Tổ chức xây dựng các trường, lớp, các CLB năng khiếu TDTT trong hệ thống giáo dục phổ thông để tuyển chọn học sinh có năng khiếu cho TTTTC.
- Nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách hỗ trợ, nhằm tạo điều kiện cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập văn hóa của VĐV.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a) Xây dựng cơ chế tổ chức, nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao theo hướng chuyên nghiệp; tăng cường nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao:
- Hoàn thiện hệ thống đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao thành tích cao theo 4 tuyến của tỉnh:
+ Xây dựng các CLB thể thao cho trẻ em, học sinh tập luyện sơ bộ ban đầu ở xã, phường, thị trấn, trường phổ thông và hình thành VĐV tuyến IV.
+ Xây dựng lớp năng khiếu tại các trung tâm TDTT, trung tâm VHTDTT các huyện, thị, thành phố để đào tạo VĐV ở giai đoạn bắt đầu huấn luyện năng khiếu nghiệp dư tuyến III.
+ Bố trí, sắp xếp nhân lực TTTTC, thực hiện tiếp quản cơ sở vật chất và nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và quản lý lực lượng VĐV tuyến II (VĐV năng khiếu của Trường Cao đẳng TDTT) về Sở VHTTDL sau khi sáp nhập Trường CĐ TDTT vào Trường Đại học VHTTDL.
+ Nâng cấp Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh đủ điều kiện về nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất, để huấn luyện nâng cao cho các VĐV tuyến I tham gia thi đấu các giải TTTTC trong nước và quốc tế.
+ Đảm bảo chỉ tiêu VĐV các tuyến phù hợp với quy hoạch, kế hoạch về số lượng môn thể thao và số lượng VĐV TTTTC. Chú trọng quản lý công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và tham gia thi đấu cho VĐV theo hệ thống 4 tuyến một cách khoa học, chặt chẽ, nghiêm ngặt.
+ Quan tâm việc học tập văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, có chế độ học tập văn hóa phù hợp với đặc điểm tập huấn và thi đấu; chú trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý chí cho VĐV.
+ Nâng cấp Trung tâm TDTT Ngọc Lặc và tận dụng cơ sở vật chất tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn để đảm nhiệm việc đào tạo và cung cấp VĐV cho tuyến trên (thực hiện Đề án tuyến III).
- Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao đối với cán bộ quản lý, chuyên môn làm việc trực tiếp trong lĩnh vực TTTTC cấp tỉnh. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, HLV, trọng tài, chuyên viên kỹ thuật đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu, chăm sóc VĐV và ứng dụng KHCN. Từng bước xây dựng lực lượng chuyên gia, HLV giỏi các môn thể thao của tỉnh.
b) Tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm, các môn có thể mạnh của Thanh Hóa:
- Tập trung đầu tư, phát triển các môn thể thao trọng điểm có khả năng đạt thành tích huy chương tại các giải quốc gia, đại hội TDTT toàn quốc và trong chương trình Olympic Games và ASIAD, phấn đấu vươn lên đấu trường châu lục và thế giới; ưu tiên những môn thể thao chủ lực, mũi nhọn, thế mạnh, chiếm ưu thế về thành tích trong thi đấu tại đại hội TDTT toàn quốc. Ngoài ra, lựa chọn, đầu tư cho một số VĐV có trình độ cao của các môn: Võ cổ truyền, sport aerobic, cờ vua, kick boxing, đấu kiếm, bi sắt... nhằm mục tiêu gia tăng số lượng huy chương trong thi đấu đại hội TDTT toàn quốc.
- Tổ chức quản lý một cách nghiêm túc, khoa học quá trình tập huấn và thi đấu quốc gia, quốc tế của các VĐV trọng điểm.
- Thuê chuyên gia, HLV giỏi trong nước và quốc tế tham gia huấn luyện cho các môn thể thao trọng điểm, VĐV trọng điểm.
c) Đẩy mạnh tuyển chọn, đào tạo huấn luyện các VĐV có thành tích cao, xuất sắc chuẩn bị tham gia các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc, các kỳ Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD) và có vận động viên tham dự Olympic Games:
Tập trung đầu tư cho VĐV các môn thể thao trọng điểm, đặc biệt là các VĐV ưu tú có khả năng giành huy chương vàng đại hội thể thao toàn quốc, đại hội thể thao Đông Nam Á, đại hội thể thao châu Á và tham dự Olympic. Các VĐV được đầu tư với chế độ chính sách đặc thù chuyên biệt (đãi ngộ, dinh dưỡng, tập huấn, thi đấu quốc tế, mời chuyên gia huấn luyện, chăm sóc y học và chữa trị chấn thương).
đ) Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, y học hồi phục chữa trị chấn thương chăm sóc dinh dưỡng cho lực lượng VĐV thành tích cao:
Trước mắt cần xây dựng một bộ phận chuyên trách y học chăm sóc sức khỏe, y học hồi phục, chăm sóc dinh dưỡng cho VĐV trong Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT. Tiến tới xây dựng Trung tâm y học TDTT để phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, chăm sóc và hồi phục cho VĐV trong tập luyện, thi đấu và dịch vụ.
e) Phòng chống tiêu cực và doping trong thể thao:
Quán triệt và thực hiện việc phòng, chống, xử lý tiêu cực và doping trong hoạt động thể thao theo quy định của quốc gia và quốc tế; phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về phòng chống doping và các hoạt động tiêu cực, phi thể thao như: Mua bán, dàn xếp tỷ số; bạo lực, dối trá... cho đội ngũ cán bộ, HLV, VĐV, trọng tài của tỉnh.
g) Chế độ, chính sách đặc thù cho HLV, VĐV, trọng tài:
- Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách dinh dưỡng đặc thù, khen thưởng, tiền công, bảo hiểm, hỗ trợ cho HLV, VĐV, trọng tài một cách đầy đủ để kịp thời động viên, khuyến khích, "giữ chân" HLV, VĐV tài năng của tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chế độ đãi ngộ đặc biệt về lương thưởng, nhà, đất, học tập, việc làm cho HLV, VĐV của tỉnh, chính sách đãi ngộ cho VĐV sau khi "giải nghệ" và thu hút tài năng ở các địa phương khác về phục vụ cho thể thao Thanh Hóa.
h) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong các hoạt động TĐTT:
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, huấn luyện và quản lý dữ liệu của VĐV trình độ cao và VĐV trẻ. Ưu tiên ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao phục vụ nâng cao hiệu quả huấn luyện các môn thể thao trọng điểm, mũi nhọn, các VĐV trọng điểm.
- Thực hiện chữa trị chấn thương; hồi phục sức khỏe, thể lực; chăm sóc dinh dưỡng cho các VĐV thể thao thành tích cao; thành lập bộ phận y học TDTT được trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, dụng cụ cần thiết.
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong đào tạo, huấn luyện, thi đấu và nâng cao trình độ cho các cán bộ chuyên trách về lĩnh vực y học TDTT. Đẩy mạnh hợp tác với Viện Khoa học TDTT, các trường đại học TDTT, các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, các bệnh viện trong và ngoài tỉnh.
i) Hợp tác trong nước và quốc tế phát triển TDTT:
- Tăng cường hợp tác với các trung tâm TDTT mạnh của quốc gia và các tỉnh, thành khác có điều kiện cơ sở vật chất tốt như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng để giao lưu học tập trao đổi kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho các HLV, VĐV tham gia tập huấn, thi đấu, nâng cao trình độ thể thao; học tập nâng cao trình độ cho HLV, giáo viên, cán bộ quản lý thể thao.
- Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước có nền thể thao phát triển trong khối ASEAN, ở Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc...), với các trung tâm đào tạo VĐV ở các nước tiên tiến trên thế giới đề cử VĐV, HLV xuất sắc của Thanh Hóa đi tập huấn, thi đấu, học hỏi nâng cao trình độ; phối hợp tổ chức các sự kiện thể thao trong nước và quốc tế tại Thanh Hóa.
III. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Giai đoạn 2017 - 2020:
a) Giai đoạn 2017 - 2018:
- Triển khai thực hiện hệ thống đào tạo VĐV TTTTC 4 tuyến theo quyết định này và Quyết định số 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011; Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cấp tỉnh hiện có tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT (nhà thi đấu 2500 chỗ) và Trường Cao đẳng TDTT (nhà 11 tầng, nhà ăn cho VĐV, bể bơi nước nóng (25m*10m), nhà tập bắn súng 21 bệ, nhà tập luyện 36m*18m và 24m*12m).
- Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài cho TTTTC.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, xã hội hóa xây dựng cơ sở vật chất TDTT trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2019 - 2020:
- Triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Khu liên hợp TDTT tỉnh 50ha/160ha bằng nguồn đầu tư trực tiếp (theo Quyết định 3503/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của chủ tịch UBND tỉnh).
- Lập dự án một số công trình tập luyện, thi đấu, sinh hoạt tại Khu liên hợp TDTT tỉnh từ nguồn ngân sách và xã hội hóa (theo Quyết định 304/QĐ-UBND ngày 26/01/2007).
- Triển khai thực hiện nâng cấp, cải tạo, xây mới một số công trình TDTT cấp huyện; cụm huyện, thị đã được quy hoạch từ nguồn ngân sách và xã hội hóa (theo Quyết định 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh),
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Triển khai đầu tư xây dựng giai đoạn 1 một số hạng mục tại Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Sân vận động trung tâm 3 vạn chỗ; nhà tập luyện các môn; nhà ăn, ở tập trung cho VĐV; một số công trình tập luyện, thi đấu ngoài trời và trung tâm y học TDTT từ ngân sách nhà nước và chủ yếu từ nguồn xã hội hóa (theo Quyết định 304/QĐ-UBND ngày 26/01/2007, QĐ 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh).
- Xây dựng cơ sở vật chất TDTT tại các cụm huyện, thị, thành phố như: TP Thanh Hóa, Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hoằng Hóa bằng nguồn ngân sách cấp huyện và chủ yếu từ nguồn xã hội hóa (theo Quyết định 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh)
(Chi tiết tại phụ lục số 05).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Nguồn vốn chi sự nghiệp TDTT: Từ 2017 - 2020 là: 824,416 tỷ đồng
(Chi tiết tại phụ lục số 06).
2. Nguồn vốn chi đầu tư phát triển 2017 - 2025:
(Chi tiết tại phụ lục số 07).
* Tổng kinh phí tạm tính: 1.630,5 tỷ đồng (1.400 tỷ đồng XHH và 230,5 tỷ đồng vốn ngân sách), cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2017 - 2018: 30,5 tỷ đồng vốn ngân sách (sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình TDTT cấp tỉnh hiện có).
- Giai đoạn 2019 - 2020: 850 tỷ đồng, trong đó:
+ Đền bù, san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu liên hợp thể thao là 700 tỷ đồng theo hình thức đầu tư trực tiếp (theo QĐ 3916/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 và QĐ 3503/QĐ-UBND ngày 14/9/2015).
+ Xây dựng mới một số công trình tập luyện, thi đấu, sinh hoạt tại khu liên hợp TDTT là 150 tỷ đồng vốn ngân sách.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 750 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn đầu tư phát triển cấp tỉnh: 50 tỷ đồng (Trung tâm Y học TDTT).
+ Nguồn XHH: 700 tỷ đồng (một số công trình tập luyện, thi đấu).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực thực hiện Đề án):
- Lập kế hoạch chi tiết triển khai, thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan, các huyện, thị, thành phố thường xuyên củng cố và kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác TDTT.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng các chế độ chính sách cho HLV, VĐV, trọng tài, hướng dẫn viên, giáo viên TDTT các cấp, chính sách khuyến khích xã hội hóa và kinh doanh dịch vụ TDTT.
- Tổ chức báo cáo sơ kết, tổng kết thực hiện đề án vào năm 2020 và 2025.
2. Sở Nội vụ, phối hợp với Sở VHTTDL:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị đào tạo, huấn luyện học sinh năng khiếu, VĐV thể thao xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo trong hệ thống đào tạo VĐV 4 tuyến của tỉnh Thanh Hóa.
- Phối hợp xây dựng chế độ, chính sách đối với cán bộ, HLV, VĐV, trọng tài, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Sở Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với Sở VHTTDL:
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao trường học, tổ chức thi đấu TDTT trường học, HKPĐ các cấp.
- Tổ chức xây dựng các trường, lớp, các CLB năng khiếu TDTT trong hệ thống giáo dục phổ thông để tuyển chọn học sinh có năng khiếu cho TTTTC.
- Nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách hỗ trợ, nhằm tạo điều kiện cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập văn hóa của VĐV.