Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1605/QĐ-BGTVT 2022 đầu tư Dự án thành phần 2 xây dựng cao tốc Biên Hoà Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1605/QĐ-BGTVT 2022 đầu tư Dự án thành phần 2 xây dựng cao tốc Biên Hoà Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu giai đoạn 1 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ với đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Cảng hàng không quốc tế Long Thành, kết nối các trung tâm kinh tế, cảng biển; phát huy tối đa tiềm năng của cảng biển Cái Mép - Thị Vải, đáp ứng nhu cầu vận tải; tạo dư địa, động lực, không gian phát triển vùng Đông Nam Bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu: khoảng Km16+000, kết nối với điểm cuối Dự án thành phần 1 tại khu vực nút giao Long Thành với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành
- Dầu Giây thuộc địa phận xã Long An, huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai.
- Điểm cuối: khoảng Km34+200, kết nối với điểm đầu Dự án thành phần 3 thuộc địa phận xã Phước Bình, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 18,2km.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường
Đường cao tốc cấp 100, vận tốc thiết kế Vtk=100km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729:2012 “Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế”.
b) Mặt cắt ngang
- Đối với đoạn từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp khoảng Km29+800: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 8 làn xe, Bnền=39,75m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 6 làn xe, Bnền =32,25m.
Riêng các đoạn trong phạm vi nút giao đầu tư hoàn chỉnh trong giai đoạn 1: nút giao Long Thành khoảng Km16+000 - Km17+800 và nút giao Tân Hiệp khoảng Km28+000 - Km29+800 quy mô 6 làn xe, Bnền =32,25m; nút giao Sân bay khoảng Km19+400 - Km20+800 quy mô 8 làn xe Bnền =39,75m.
- Đối với đoạn từ nút giao Tân Hiệp đến cuối tuyến: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, Bnền =32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 4 làn xe, Bnền =24,75m.
c) Mặt đường
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 220Mpa đối với đoạn từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp, Eyc ≥ 207Mpa đối với đoạn từ nút giao Tân Hiệp đến cuối tuyến.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 183Mpa.
d) Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 “Thiết kế cầu đường bộ”.
- Khổ cầu phù hợp khổ nền đường.
- Tải trọng thiết kế HL93.
đ) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu vượt hoặc hầm chui) đảm bảo tĩnh không đường bộ, đường sắt quy hoạch và khai thác an toàn, thuận lợi.
e) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh
- Cấp đường, mặt cắt ngang: phù hợp với đường hiện hữu, đường giao thông nông thôn loại A, B theo tiêu chuẩn TCVN 13080:2014 “Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế”.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4. Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
Từ điểm đầu khoảng Km16+000 (điểm cuối dự án thành phần 1) thuộc địa phận xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, tuyến đi song song cách QL51 hiện hữu khoảng 1,5km, cắt qua cao tốc Tp. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây tại khoảng Km16+800, tới vị trí giao với tuyến đường nối Tỉnh lộ 25C vào Cảng hàng không quốc tế Long Thành tại khoảng Km20+300, tuyến tiếp tục đi thẳng và giao với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành tại khoảng Km29+400, vượt qua sông Vạc tại khoảng Km30+980, đi lên phía Bắc Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 và Khu đô thị Phú Mỹ theo quy hoạch tới điểm cuối Dự án tại Km34+200 thuộc địa phận xã Phước Bình, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (ranh giới tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, kết nối với điểm đầu Dự án thành phần 3).
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc
Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tần suất thiết kế, phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật. Riêng đoạn tuyến giao với đường sắt quy hoạch dự kiến tại khoảng Km30+300, trong giai đoạn 1 trắc dọc tuyến đi thấp, khi triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường sắt sẽ nghiên cứu phương án cho phù hợp.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí trùng tim mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh.
- Đoạn từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp khoảng Km29+800, giai đoạn 1 quy mô 6 làn xe, chiều rộng nền đường Bnền=32,25m: Mặt đường xe chạy Bmặt =6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m.
Riêng đoạn từ Km19+400 đến Km20+800 thuộc phạm vi nút giao với đường vào Cảng hàng không quốc tế Long Thành đầu tư hoàn chỉnh 8 làn xe, chiều rộng nền đường Bnền=39,75m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=8x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m.
- Đoạn từ nút giao Tân Hiệp khoảng Km29+800 đến cuối tuyến, giai đoạn 1 quy mô 4 làn xe, chiều rộng nền đường Bnền=24,75m: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m.
b) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Đảm bảo tối thiểu theo đường GTNT loại B, bề rộng nền đường Bnền=5,0m, trong đó: Mặt đường xe chạy: Bmặt=3,5m; lề đất Blđ=2x0,75m=1,5m. Tại những khu vực đông dân cư, bố trí đường gom đảm bảo 02 làn xe theo đường GTNT loại A, bề rộng nền đường Bnền = 6,5m, mặt đường Bmặt = 3,5m, gia cố lề như kết cấu mặt đường mỗi bên 1,0m, lề đất Blđ=2x0,5m=1,0m.
4.4.4. Nền đường
a) Tuyến cao tốc
- Nền đường đắp
Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có). Độ dốc mái taluy đắp 1/2.
- Nền đường đào: Ta luy nền đường độ dốc 1/1,5.
- Xử lý nền đất yếu: Sử dụng các giải pháp đào thay đất, bấc thấm hoặc các giải pháp phù hợp khác.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc và các nhánh nút giao: Mặt đường cấp cao A1 đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện kết hợp tạo nhám, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp nhựa bán rỗng, hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa hoặc láng nhựa phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 03 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao Long Thành: giao với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (cao tốc HCM-LT-DG), dạng nút giao hoa thị có các nhánh kết nối trực tiếp theo hướng từ Vũng Tàu đi Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại. Phạm vi đầu tư các dự án như sau:
+ Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đầu tư các nhánh nút: (1) Biên Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh (2) Biên Hòa - Dầu Giây, (3) Dầu Giây - Biên Hòa, (4) Dầu Giây - Vũng Tàu (5) Vũng Tàu - Dầu Giây (6) Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa và 02 cầu vượt trực thông (hai bên) cao tốc HCM-LT-GD vượt cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu để kết nối vào các nhánh rẽ.
+ Dự án mở rộng đường cao tốc HCM-LT-DG sẽ đầu tư phần cầu vượt trực thông (ở giữa) cao tốc HCM-LT-DG vượt cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
+ Dự án Hệ thống giao thông kết nối tuyến số 1 và tuyến số 2 - dự án thành phần 3 thuộc Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam làm chủ đầu tư) đầu tư các nhánh nút: (7) Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh (8) Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu.
- Nút giao Sân bay: Dạng nút giao lập thể liên thông có các nhánh rẽ trực tiếp nối từ Cảng hàng không quốc tế Long Thành đi Biên Hòa và ngược lại. Phạm vi đầu tư các dự án như sau:
+ Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đầu tư các nhánh nút: (1) Cảng hàng không quốc tế Long Thành - Vũng Tàu, (2) Vũng Tàu - Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
+ Dự án Hệ thống giao thông kết nối tuyến số 1 và tuyến số 2 - dự án thành phần 3 thuộc Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam làm chủ đầu tư) đầu tư các nhánh nút: (3) Cảng hàng không quốc tế Long Thành - Biên Hòa, (4) Biên Hòa đi Cảng hàng không quốc tế Long Thành và phần còn lại của nút giao1.
- Nút giao Tân Hiệp: giao với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành và tuyến Liên vùng 03 (QL51C) theo quy hoạch. Trong giai đoạn 1, dự án đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đầu tư các nhánh rẽ: (1) Biên Hòa - Bến Lức và QL51, (2) Bến Lức và QL51- Vũng Tàu (3) Vũng Tàu - Bến Lức, (4) Bến Lức - Biên Hòa. Các nhánh nút giao sẽ kết nối với Dự án cao tốc Bến Lức - Long Thành.
Giai đoạn hoàn thiện xây dựng nút giao dạng hoa thị có nhánh rẽ trái trực tiếp theo hướng từ Bến Lức - Biên Hòa và sẽ được đầu tư hoàn chỉnh khi triển khai dự án đường liên vùng LV03 (QL51C) theo quy hoạch.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 05 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Đầu tư xây dựng 07 hầm chui trên tuyến; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 23 công trình cầu, trong đó: 04 cầu trên tuyến chính, 05 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 14 cầu trong các nút giao liên thông.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu phù hợp với khổ nền đường:
+ Đoạn tuyến 6 làn (từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp): Bcầu=32,25m (gồm 06 làn xe 6x3,75m=22,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn trong Batt=2x0,75+0,75m=2,25m; dải an toàn ngoài 2x3,0m=6,0m; dải phụ 2x0,25m=0,5m; lan can=2x0,5m=1,0m);
+ Đoạn tuyến 8 làn (phạm vi nút giao, từ Km19+400 - Km20+800) Bcầu= 39,75m (gồm 08 làn xe 8x3,75m=30m; dải phân cách giữa và dải an toàn trong Batt=2x0,75+0,75m=2,25m; dải an toàn ngoài 2x3,0m=6,0m; dải phụ 2x0,25m=0,5m; lan can=2x0,5m=1,0m).
+ Đoạn tuyến 4 làn xe (từ nút giao Tân Hiệp đến cuối tuyến): Bcầu=24,75m (gồm 04 làn xe 4x3,75m=15m; dải phân cách giữa và dải an toàn trong Batt=2x0,75+0,75m=2,25m; dải an toàn ngoài 2x3,0m=6,0m; dải phụ 2x0,25m=0,5m; lan can=2x0,5m=1,0m);
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
b) Trắc dọc cầu đảm bảo tĩnh không đường bộ và đường sắt Biên Hòa -Vũng Tàu theo quy hoạch.
c) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (dầm bản đúc sẵn lắp ghép, dầm bản đổ tại chỗ, dầm I, dầm Super-T).
d) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép đặt trên nền thiên nhiên hoặc hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc dự kiến sẽ được chuẩn xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng mới hệ thống rãnh dọc, rãnh biên... bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B; kết cấu mặt đường bê tông nhựa hoặc láng nhựa phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
Hệ thống giao thông thông minh (ITS), hệ thống thu phí: Đầu tư xây dựng một số hạ tầng kỹ thuật của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ, bệ móng cột).
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: gia cố nền đường bằng trồng cỏ, bằng đá hộc xây hoặc tấm bê tông.
- Tường chống ồn: Bố trí tường chống ồn tại các vị trí tuyến đi gần các khu dân cư hoặc các công trình công cộng (trường học, bệnh viện...).
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông trên tuyến và các cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.

Content:
Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ với đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Cảng hàng không quốc tế Long Thành, kết nối các trung tâm kinh tế, cảng biển; phát huy tối đa tiềm năng của cảng biển Cái Mép - Thị Vải, đáp ứng nhu cầu vận tải; tạo dư địa, động lực, không gian phát triển vùng Đông Nam Bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu: khoảng Km16+000, kết nối với điểm cuối Dự án thành phần 1 tại khu vực nút giao Long Thành với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành
- Dầu Giây thuộc địa phận xã Long An, huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai.
- Điểm cuối: khoảng Km34+200, kết nối với điểm đầu Dự án thành phần 3 thuộc địa phận xã Phước Bình, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 18,2km.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường
Đường cao tốc cấp 100, vận tốc thiết kế Vtk=100km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729:2012 “Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế”.
b) Mặt cắt ngang
- Đối với đoạn từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp khoảng Km29+800: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 8 làn xe, Bnền=39,75m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 6 làn xe, Bnền =32,25m.
Riêng các đoạn trong phạm vi nút giao đầu tư hoàn chỉnh trong giai đoạn 1: nút giao Long Thành khoảng Km16+000 - Km17+800 và nút giao Tân Hiệp khoảng Km28+000 - Km29+800 quy mô 6 làn xe, Bnền =32,25m; nút giao Sân bay khoảng Km19+400 - Km20+800 quy mô 8 làn xe Bnền =39,75m.
- Đối với đoạn từ nút giao Tân Hiệp đến cuối tuyến: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, Bnền =32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 4 làn xe, Bnền =24,75m.
c) Mặt đường
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 220Mpa đối với đoạn từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp, Eyc ≥ 207Mpa đối với đoạn từ nút giao Tân Hiệp đến cuối tuyến.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 183Mpa.
d) Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 “Thiết kế cầu đường bộ”.
- Khổ cầu phù hợp khổ nền đường.
- Tải trọng thiết kế HL93.
đ) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu vượt hoặc hầm chui) đảm bảo tĩnh không đường bộ, đường sắt quy hoạch và khai thác an toàn, thuận lợi.
e) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh
- Cấp đường, mặt cắt ngang: phù hợp với đường hiện hữu, đường giao thông nông thôn loại A, B theo tiêu chuẩn TCVN 13080:2014 “Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế”.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
Từ điểm đầu khoảng Km16+000 (điểm cuối dự án thành phần 1) thuộc địa phận xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, tuyến đi song song cách QL51 hiện hữu khoảng 1,5km, cắt qua cao tốc Tp. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây tại khoảng Km16+800, tới vị trí giao với tuyến đường nối Tỉnh lộ 25C vào Cảng hàng không quốc tế Long Thành tại khoảng Km20+300, tuyến tiếp tục đi thẳng và giao với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành tại khoảng Km29+400, vượt qua sông Vạc tại khoảng Km30+980, đi lên phía Bắc Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 và Khu đô thị Phú Mỹ theo quy hoạch tới điểm cuối Dự án tại Km34+200 thuộc địa phận xã Phước Bình, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (ranh giới tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, kết nối với điểm đầu Dự án thành phần 3).
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc
Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tần suất thiết kế, phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật. Riêng đoạn tuyến giao với đường sắt quy hoạch dự kiến tại khoảng Km30+300, trong giai đoạn 1 trắc dọc tuyến đi thấp, khi triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường sắt sẽ nghiên cứu phương án cho phù hợp.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí trùng tim mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh.
- Đoạn từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp khoảng Km29+800, giai đoạn 1 quy mô 6 làn xe, chiều rộng nền đường Bnền=32,25m: Mặt đường xe chạy Bmặt =6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m.
Riêng đoạn từ Km19+400 đến Km20+800 thuộc phạm vi nút giao với đường vào Cảng hàng không quốc tế Long Thành đầu tư hoàn chỉnh 8 làn xe, chiều rộng nền đường Bnền=39,75m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=8x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m.
- Đoạn từ nút giao Tân Hiệp khoảng Km29+800 đến cuối tuyến, giai đoạn 1 quy mô 4 làn xe, chiều rộng nền đường Bnền=24,75m: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m.
b) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Đảm bảo tối thiểu theo đường GTNT loại B, bề rộng nền đường Bnền=5,0m, trong đó: Mặt đường xe chạy: Bmặt=3,5m; lề đất Blđ=2x0,75m=1,5m. Tại những khu vực đông dân cư, bố trí đường gom đảm bảo 02 làn xe theo đường GTNT loại A, bề rộng nền đường Bnền = 6,5m, mặt đường Bmặt = 3,5m, gia cố lề như kết cấu mặt đường mỗi bên 1,0m, lề đất Blđ=2x0,5m=1,0m.
4.4.Nền đường
a) Tuyến cao tốc
- Nền đường đắp
Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có). Độ dốc mái taluy đắp 1/2.
- Nền đường đào: Ta luy nền đường độ dốc 1/1,5.
- Xử lý nền đất yếu: Sử dụng các giải pháp đào thay đất, bấc thấm hoặc các giải pháp phù hợp khác.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc và các nhánh nút giao: Mặt đường cấp cao A1 đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện kết hợp tạo nhám, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp nhựa bán rỗng, hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa hoặc láng nhựa phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 03 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao Long Thành: giao với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (cao tốc HCM-LT-DG), dạng nút giao hoa thị có các nhánh kết nối trực tiếp theo hướng từ Vũng Tàu đi Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại. Phạm vi đầu tư các dự án như sau:
+ Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đầu tư các nhánh nút: (1) Biên Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh (2) Biên Hòa - Dầu Giây, (3) Dầu Giây - Biên Hòa, (4) Dầu Giây - Vũng Tàu (5) Vũng Tàu - Dầu Giây (6) Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa và 02 cầu vượt trực thông (hai bên) cao tốc HCM-LT-GD vượt cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu để kết nối vào các nhánh rẽ.
+ Dự án mở rộng đường cao tốc HCM-LT-DG sẽ đầu tư phần cầu vượt trực thông (ở giữa) cao tốc HCM-LT-DG vượt cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
+ Dự án Hệ thống giao thông kết nối tuyến số 1 và tuyến số 2 - dự án thành phần 3 thuộc Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam làm chủ đầu tư) đầu tư các nhánh nút: (7) Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh (8) Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu.
- Nút giao Sân bay: Dạng nút giao lập thể liên thông có các nhánh rẽ trực tiếp nối từ Cảng hàng không quốc tế Long Thành đi Biên Hòa và ngược lại. Phạm vi đầu tư các dự án như sau:
+ Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đầu tư các nhánh nút: (1) Cảng hàng không quốc tế Long Thành - Vũng Tàu, (2) Vũng Tàu - Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
+ Dự án Hệ thống giao thông kết nối tuyến số 1 và tuyến số 2 - dự án thành phần 3 thuộc Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam làm chủ đầu tư) đầu tư các nhánh nút: (3) Cảng hàng không quốc tế Long Thành - Biên Hòa, (4) Biên Hòa đi Cảng hàng không quốc tế Long Thành và phần còn lại của nút giao1.
- Nút giao Tân Hiệp: giao với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành và tuyến Liên vùng 03 (QL51C) theo quy hoạch. Trong giai đoạn 1, dự án đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu đầu tư các nhánh rẽ: (1) Biên Hòa - Bến Lức và QL51, (2) Bến Lức và QL51- Vũng Tàu (3) Vũng Tàu - Bến Lức, (4) Bến Lức - Biên Hòa. Các nhánh nút giao sẽ kết nối với Dự án cao tốc Bến Lức - Long Thành.
Giai đoạn hoàn thiện xây dựng nút giao dạng hoa thị có nhánh rẽ trái trực tiếp theo hướng từ Bến Lức - Biên Hòa và sẽ được đầu tư hoàn chỉnh khi triển khai dự án đường liên vùng LV03 (QL51C) theo quy hoạch.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 05 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Đầu tư xây dựng 07 hầm chui trên tuyến; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 23 công trình cầu, trong đó: 04 cầu trên tuyến chính, 05 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 14 cầu trong các nút giao liên thông.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu phù hợp với khổ nền đường:
+ Đoạn tuyến 6 làn (từ đầu tuyến đến nút giao Tân Hiệp): Bcầu=32,25m (gồm 06 làn xe 6x3,75m=22,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn trong Batt=2x0,75+0,75m=2,25m; dải an toàn ngoài 2x3,0m=6,0m; dải phụ 2x0,25m=0,5m; lan can=2x0,5m=1,0m);
+ Đoạn tuyến 8 làn (phạm vi nút giao, từ Km19+400 - Km20+800) Bcầu= 39,75m (gồm 08 làn xe 8x3,75m=30m; dải phân cách giữa và dải an toàn trong Batt=2x0,75+0,75m=2,25m; dải an toàn ngoài 2x3,0m=6,0m; dải phụ 2x0,25m=0,5m; lan can=2x0,5m=1,0m).
+ Đoạn tuyến 4 làn xe (từ nút giao Tân Hiệp đến cuối tuyến): Bcầu=24,75m (gồm 04 làn xe 4x3,75m=15m; dải phân cách giữa và dải an toàn trong Batt=2x0,75+0,75m=2,25m; dải an toàn ngoài 2x3,0m=6,0m; dải phụ 2x0,25m=0,5m; lan can=2x0,5m=1,0m);
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
b) Trắc dọc cầu đảm bảo tĩnh không đường bộ và đường sắt Biên Hòa -Vũng Tàu theo quy hoạch.
c) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (dầm bản đúc sẵn lắp ghép, dầm bản đổ tại chỗ, dầm I, dầm Super-T).
d) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép đặt trên nền thiên nhiên hoặc hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc dự kiến sẽ được chuẩn xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng mới hệ thống rãnh dọc, rãnh biên... bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B; kết cấu mặt đường bê tông nhựa hoặc láng nhựa phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
Hệ thống giao thông thông minh (ITS), hệ thống thu phí: Đầu tư xây dựng một số hạ tầng kỹ thuật của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ, bệ móng cột).
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: gia cố nền đường bằng trồng cỏ, bằng đá hộc xây hoặc tấm bê tông.
- Tường chống ồn: Bố trí tường chống ồn tại các vị trí tuyến đi gần các khu dân cư hoặc các công trình công cộng (trường học, bệnh viện...).
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông trên tuyến và các cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.