Document: Khoản 1 Điều 28 Thông tư 58/2013/TT-BGTVT xây dựng ban hành hợp nhất văn bản pháp luật thủ tục hành chính giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 28 Thông tư 58/2013/TT-BGTVT xây dựng ban hành hợp nhất văn bản pháp luật thủ tục hành chính giao thông

Điều 28. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến các Thứ trưởng, ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản hoặc các cơ quan liên quan (nếu có);
d) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hiện hành;
e) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
g) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có);
h) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh);
i) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
k) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;
l) Bản sao văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
m) Phiếu xin ý kiến các Thứ trưởng.

Content:
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến các Thứ trưởng, ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản hoặc các cơ quan liên quan (nếu có);
d) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hiện hành;
e) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
g) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có);
h) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh);
i) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
k) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;
l) Bản sao văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
m) Phiếu xin ý kiến các Thứ trưởng.