Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1421/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị sông Trà Khúc Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "1421/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "1421/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "1421/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "1421/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "1421/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1421/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị sông Trà Khúc Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ và chỉnh trị sông Trà Khúc đoạn từ hạ lưu đập Thạch Nham đến Cửa Đại (giai đoạn 2015 - 2024), với những nội dung chính như sau:
...
4. Phương án quy hoạch chỉnh trị
...
b) Cải tạo lòng dẫn:
Phạm vi cải tạo (nạo vét, khai thác) lòng dẫn được xác định theo tuyến chỉnh trị và đảm bảo các điều kiện;
- Đảm bảo ổn định của tuyến đê (Mo>10).
- Đảm bảo ổn định của bờ và bãi sông (Mo>5).
- Đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu cách mép bãi 50m.
VII. Khái toán vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư

1. Khái toán vốn đầu tư:

1.859,11 tỷ đồng.

- Quy hoạch phòng, chống lũ:

912,71 tỷ đồng

+ Biện pháp phi công trình:

335,95 tỷ đồng.

+ Biện pháp công trình:

576,76 tỷ đồng.

- Quy hoạch chỉnh trị:

946,40 tỷ đồng.

2. Phân kỳ đầu tư

a) Giai đoạn I (05 năm đầu):

926,64 tỷ đồng.

- Quy hoạch phòng, chống lũ:

414,24 tỷ đồng

+ Biện pháp phi công trình:

158,74 tỷ đồng.

+ Biện pháp công trình:

255,50 tỷ đồng.

- Quy hoạch chỉnh trị:

512,40 tỷ đồng.

b) Giai đoạn II (05 năm tiếp theo):

932.47 tỷ đồng.

- Quy hoạch phòng, chống lũ:

498.47 tỷ đồng.

+ Biện pháp phi công trình:

177,21 tỷ đồng.

+ Biện pháp công trình:

321,26 tỷ đồng.

- Quy hoạch chỉnh trị:

434,00 tỷ đồng.

(Cụ thể có các phụ lục: 5a, 5b, 5c, 5d, 5e kèm theo)
3. Nguồn vốn:
Huy động, lồng ghép vốn từ các nguồn như: vốn ngân sách, trái phiếu Chính phủ, vay ODA vốn tài trợ, vốn lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VIII. Thời gian thực hiện đầu tư quy hoạch
Quy hoạch được lập cho thời đoạn 10 năm (tính từ thời điểm quy hoạch được phê duyệt); thời gian thực hiện như sau:
- Giai đoạn I: Từ năm 2015 đến năm 2019;
- Giai đoạn II: Từ năm 2020 đến năm 2024.

Content:
Cải tạo lòng dẫn:
Phạm vi cải tạo (nạo vét, khai thác) lòng dẫn được xác định theo tuyến chỉnh trị và đảm bảo các điều kiện;
- Đảm bảo ổn định của tuyến đê (Mo>10).
- Đảm bảo ổn định của bờ và bãi sông (Mo>5).
- Đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu cách mép bãi 50m.
VII. Khái toán vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư

1. Khái toán vốn đầu tư:

1.859,11 tỷ đồng.

- Quy hoạch phòng, chống lũ:

912,71 tỷ đồng

+ Biện pháp phi công trình:

335,95 tỷ đồng.

+ Biện pháp công trình:

576,76 tỷ đồng.

- Quy hoạch chỉnh trị:

946,40 tỷ đồng.

2. Phân kỳ đầu tư

a) Giai đoạn I (05 năm đầu):

926,64 tỷ đồng.

- Quy hoạch phòng, chống lũ:

414,24 tỷ đồng

+ Biện pháp phi công trình:

158,74 tỷ đồng.

+ Biện pháp công trình:

255,50 tỷ đồng.

- Quy hoạch chỉnh trị:

512,40 tỷ đồng.

Giai đoạn II (05 năm tiếp theo):

932.47 tỷ đồng.

- Quy hoạch phòng, chống lũ:

498.47 tỷ đồng.

+ Biện pháp phi công trình:

177,21 tỷ đồng.

+ Biện pháp công trình:

321,26 tỷ đồng.

- Quy hoạch chỉnh trị:

434,00 tỷ đồng.

(Cụ thể có các phụ lục: 5a, 5b, 5c, 5d, 5e kèm theo)
3. Nguồn vốn:
Huy động, lồng ghép vốn từ các nguồn như: vốn ngân sách, trái phiếu Chính phủ, vay ODA vốn tài trợ, vốn lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VIII. Thời gian thực hiện đầu tư quy hoạch
Quy hoạch được lập cho thời đoạn 10 năm (tính từ thời điểm quy hoạch được phê duyệt); thời gian thực hiện như sau:
- Giai đoạn I: Từ năm 2015 đến năm 2019;
- Giai đoạn II: Từ năm 2020 đến năm 2024.