Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư số 5 Đà Lạt Lâm Đồng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư số 5 Đà Lạt Lâm Đồng 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư số 5, phường 4, thành phố Đà Lạt đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1295/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc:
Về lộ giới và khoảng lùi xây dựng công trình: lộ giới theo mặt cắt trong các tuyến đường quy hoạch. Khoảng lùi xây dựng công trình so với khoảng cách ranh đất và các tuyến đường cụ thể như sau:
a) Khoảng cách công trình so với ranh đất:

- Nhà phố

: Chỉ giới xây dựng trùng với ranh đất.

- Nhà ở biệt thự

: ≥ 2,0m

- Công trình công cộng

: ≥ 6,0m

- Công trình trường học

: ≥ 6,0m

- Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp

: ≥ 6,0m

b) Khoảng lùi công trình so với lộ giới tuyến đường:

- Nhà phố : Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.

- Nhà ở biệt thự

: ≥ 4,0m

- Công trình công cộng

: ≥ 6,0m

- Công trình trường học

: ≥ 6,0m

- Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp

: ≥ 6,0m

- Đường số 01 số 02: là tuyến đường tiếp cận chính của khu quy hoạch nên khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 4,5m và 6,0m.
c) Về mật độ xây dựng:

- Nhà phố

: 90% - 100%

- Nhà ở biệt thự

: 30% - 40%

- Nhà ở biệt thự tái định cư

: 40% - 50%

- Công trình công cộng

: 30% - 40%

- Công trình trường học

: 30% - 40%

- Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp

: 30% - 40%

- Công viên cây xanh

:≤ 5%

- Mật độ gộp toàn khu ≤30% (theo hồ sơ điều chỉnh mật gộp xây dựng toàn khu: 23,62%).
d) Về tầng cao và chiều cao tuyệt đối của kiến trúc xây dựng:
- Nhà phố : 02 - 03 tầng; chiều cao ≤ 15m;
- Nhà ở biệt thự : 02 - 03 tầng; chiều cao ≤ 17m;
- Công trình công cộng : 01 - 03 tầng; chiều cao ≤ 15m;
- Công trình trường học : 01 - 03 tầng; chiều cao ≤ 15m;
- Công trình Thương mại dịch vụ hỗn hợp : 05 tầng; chiều cao ≤ 25m;
- Công viên cây xanh : 01 tầng; chiều cao ≤ 10m.
đ) Về hình khối kiến trúc công trình:
- Đường nét và hình khối công trình kiến trúc theo khuynh hướng hiện đại hoặc kết hợp với truyền thống.
- Các công trình phải tạo được không gian hài hòa giữa các loại nhà ở với nhau trong cùng một khu nhà và tạo được sự đồng bộ hợp lý trong từng dãy nhà ở cùng loại (về hình thức mái, số tầng cao, khoảng lùi từng dãy nhà), hình khối đơn giản, tránh sử dụng các chi tiết cầu kỳ, rườm rà.
- Đảm bảo được các tiêu chí “thích dụng - bền vững - kinh tế - thẩm mỹ”, kiến trúc xanh.
e) Quy định về vật liệu xây dựng: Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng của khu vực, phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới chống nắng, chống ẩm, chống mưa tốt.
g) Về màu sắc trang trí mặt tiền nhà:
- Sử dụng màu sắc tươi sáng, cùng tông màu hài hòa trên bề mặt công trình và cả dãy công trình đồng nhất. Hạn chế dùng các màu tối, sẫm, gây cảm giác khó chịu về thị giác, nóng bức về cảm giác và gây tâm lý phản cảm.
- Chỉ được sử dụng tối đa 3 màu đối với tường bên ngoài cho một công trình nhà ở.
h) Về hàng rào:
- Hàng rào phải có hình thức thoáng nhẹ, mỹ quan và thống nhất trên từng trục đường cũng như từng khu vực.
- Chiều cao tối đa của hàng rào 1,8m.
- Chiều cao trông ra đường phố từ độ cao 0,6m trở lên phải thiết kế thông thoáng và chiếm tối thiểu 60% diện tích mặt đứng của tường rào.
i) Về quản lý thiết kế đô thị: ngoài những quy định trên, còn một số quy định khác nhằm bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan, kiến trúc khu vực thân thiện với con người được quy định như sau:
- Các hình thức thiết kế vỉa hè (bao gồm cách trồng cây xanh, vị trí và hình thức của mảng xanh cách ly giữa đường đi bộ và đường xe cơ giới, bề rộng đường đi bộ) phải tương thích với tính chất của công trình liền kề. Vỉa hè dọc theo trục giao thông chính cần có tỷ lệ diện tích cây xanh cao, bề rộng đường đi bộ hợp lý để nhấn mạnh cảnh quan thiên nhiên.
- Để tăng tính thẩm mỹ cho cảnh quan đường phố, tách biệt giao thông cơ giới với phần hè đường dành cho người đi bộ và tăng khả năng thấm nước tự nhiên, trên hè đường khu vực quy hoạch cần bố trí dải cây xanh tạo cảnh quan theo mô hình “vỉa hè xanh”.
(Đính kèm hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Mai-Archi lập được Sở Xây dựng thẩm định tại văn bản số văn bản số 139/SXD-QHKT ngày 12/10/2015).

Content:
Chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc:
Về lộ giới và khoảng lùi xây dựng công trình: lộ giới theo mặt cắt trong các tuyến đường quy hoạch. Khoảng lùi xây dựng công trình so với khoảng cách ranh đất và các tuyến đường cụ thể như sau:
a) Khoảng cách công trình so với ranh đất:

- Nhà phố

: Chỉ giới xây dựng trùng với ranh đất.

- Nhà ở biệt thự

: ≥ 2,0m

- Công trình công cộng

: ≥ 6,0m

- Công trình trường học

: ≥ 6,0m

- Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp

: ≥ 6,0m

b) Khoảng lùi công trình so với lộ giới tuyến đường:

- Nhà phố : Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.

- Nhà ở biệt thự

: ≥ 4,0m

- Công trình công cộng

: ≥ 6,0m

- Công trình trường học

: ≥ 6,0m

- Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp

: ≥ 6,0m

- Đường số 01 số 02: là tuyến đường tiếp cận chính của khu quy hoạch nên khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 4,5m và 6,0m.
c) Về mật độ xây dựng:

- Nhà phố

: 90% - 100%

- Nhà ở biệt thự

: 30% - 40%

- Nhà ở biệt thự tái định cư

: 40% - 50%

- Công trình công cộng

: 30% - 40%

- Công trình trường học

: 30% - 40%

- Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp

: 30% - 40%

- Công viên cây xanh

:≤ 5%

- Mật độ gộp toàn khu ≤30% (theo hồ sơ điều chỉnh mật gộp xây dựng toàn khu: 23,62%).
d) Về tầng cao và chiều cao tuyệt đối của kiến trúc xây dựng:
- Nhà phố : 02 - 03 tầng; chiều cao ≤ 15m;
- Nhà ở biệt thự : 02 - 03 tầng; chiều cao ≤ 17m;
- Công trình công cộng : 01 - 03 tầng; chiều cao ≤ 15m;
- Công trình trường học : 01 - 03 tầng; chiều cao ≤ 15m;
- Công trình Thương mại dịch vụ hỗn hợp : 05 tầng; chiều cao ≤ 25m;
- Công viên cây xanh : 01 tầng; chiều cao ≤ 10m.
đ) Về hình khối kiến trúc công trình:
- Đường nét và hình khối công trình kiến trúc theo khuynh hướng hiện đại hoặc kết hợp với truyền thống.
- Các công trình phải tạo được không gian hài hòa giữa các loại nhà ở với nhau trong cùng một khu nhà và tạo được sự đồng bộ hợp lý trong từng dãy nhà ở cùng loại (về hình thức mái, số tầng cao, khoảng lùi từng dãy nhà), hình khối đơn giản, tránh sử dụng các chi tiết cầu kỳ, rườm rà.
- Đảm bảo được các tiêu chí “thích dụng - bền vững - kinh tế - thẩm mỹ”, kiến trúc xanh.
e) Quy định về vật liệu xây dựng: Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng của khu vực, phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới chống nắng, chống ẩm, chống mưa tốt.
g) Về màu sắc trang trí mặt tiền nhà:
- Sử dụng màu sắc tươi sáng, cùng tông màu hài hòa trên bề mặt công trình và cả dãy công trình đồng nhất. Hạn chế dùng các màu tối, sẫm, gây cảm giác khó chịu về thị giác, nóng bức về cảm giác và gây tâm lý phản cảm.
- Chỉ được sử dụng tối đa 3 màu đối với tường bên ngoài cho một công trình nhà ở.
h) Về hàng rào:
- Hàng rào phải có hình thức thoáng nhẹ, mỹ quan và thống nhất trên từng trục đường cũng như từng khu vực.
- Chiều cao tối đa của hàng rào 1,8m.
- Chiều cao trông ra đường phố từ độ cao 0,6m trở lên phải thiết kế thông thoáng và chiếm tối thiểu 60% diện tích mặt đứng của tường rào.
i) Về quản lý thiết kế đô thị: ngoài những quy định trên, còn một số quy định khác nhằm bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan, kiến trúc khu vực thân thiện với con người được quy định như sau:
- Các hình thức thiết kế vỉa hè (bao gồm cách trồng cây xanh, vị trí và hình thức của mảng xanh cách ly giữa đường đi bộ và đường xe cơ giới, bề rộng đường đi bộ) phải tương thích với tính chất của công trình liền kề. Vỉa hè dọc theo trục giao thông chính cần có tỷ lệ diện tích cây xanh cao, bề rộng đường đi bộ hợp lý để nhấn mạnh cảnh quan thiên nhiên.
- Để tăng tính thẩm mỹ cho cảnh quan đường phố, tách biệt giao thông cơ giới với phần hè đường dành cho người đi bộ và tăng khả năng thấm nước tự nhiên, trên hè đường khu vực quy hoạch cần bố trí dải cây xanh tạo cảnh quan theo mô hình “vỉa hè xanh”.
(Đính kèm hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Mai-Archi lập được Sở Xây dựng thẩm định tại văn bản số văn bản số 139/SXD-QHKT ngày 12/10/2015).