Document: Điều 1 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy chế tiếp công dân Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy chế tiếp công dân Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ- UBND ngày 18/05/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:
“b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh ít nhất 01 ngày trong 01 tháng. Trường hợp vì lý do đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không thực hiện được buổi tiếp dân theo lịch thì phải bố trí lại buổi tiếp công dân vào những ngày sau đó hoặc tuần kế tiếp. Việc bố trí lại buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng liên quan và công dân biết.”
b) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
“b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân đột xuất. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.”
c) Sửa đổi điểm a, b, c khoản 4 như sau:
“4. Tiếp công dân thường xuyên
a) Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh;
b) Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Tiếp công dân.
c) Trong một số trường hợp cần thiết, khi có vụ việc liên quan, UBND tỉnh mời Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng tham dự tiếp công dân.
d) Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân.”
2. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Tiếp công dân định kỳ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân cấp huyện ít nhất 02 ngày trong 01 tháng (ngày cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định). Trường hợp vì lý do đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không thực hiện được buổi tiếp dân theo lịch thì phải bố trí lại buổi tiếp công dân vào những ngày sau đó hoặc tuần kế tiếp. Việc bố trí lại buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng liên quan và công dân biết.”
b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
“b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tư pháp, Công an huyện và một số phòng, ban khác khi có yêu cầu;”
c) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
“b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân đột xuất. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.”
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần (ngày cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định). Thành phần tham gia cùng tiếp công dân do người chủ trì quyết định.”
4. Sửa đổi khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được người có thẩm quyền tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng công dân vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài thì người tiếp công dân ra Thông báo từ chối tiếp công dân.
Việc Thông báo từ chối tiếp công dân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ về Quy định Quy trình tiếp công dân.”
5. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:
a) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Nội dung và biểu mẫu báo cáo:
Nội dung và biểu mẫu báo cáo thực hiện theo Thông tư số 02/2021/TT- TTCP ngày 22/3/2021 của Thanh tra Chính phủ; trong đó dự báo thêm tình hình các vụ việc đông người, phức tạp có thể khiếu nại, tố cáo đến các cơ quan cấp Tỉnh, Trung ương.
Để có số liệu kịp thời, ngay sau khi ký phát hành phải gửi file báo cáo qua thư điện tử công vụ theo quy định.”
b) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:
“a) Báo cáo định kỳ: Thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 02/2021/TT-TTCP ngày 22/3/2021 của Thanh tra Chính phủ.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ- UBND ngày 18/05/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:
“b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh ít nhất 01 ngày trong 01 tháng. Trường hợp vì lý do đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không thực hiện được buổi tiếp dân theo lịch thì phải bố trí lại buổi tiếp công dân vào những ngày sau đó hoặc tuần kế tiếp. Việc bố trí lại buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng liên quan và công dân biết.”
b) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
“b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân đột xuất. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.”
c) Sửa đổi điểm a, b, c khoản 4 như sau:
“4. Tiếp công dân thường xuyên
a) Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh;
b) Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Tiếp công dân.
c) Trong một số trường hợp cần thiết, khi có vụ việc liên quan, UBND tỉnh mời Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng tham dự tiếp công dân.
d) Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân.”
2. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Tiếp công dân định kỳ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân cấp huyện ít nhất 02 ngày trong 01 tháng (ngày cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định). Trường hợp vì lý do đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không thực hiện được buổi tiếp dân theo lịch thì phải bố trí lại buổi tiếp công dân vào những ngày sau đó hoặc tuần kế tiếp. Việc bố trí lại buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng liên quan và công dân biết.”
b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
“b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tư pháp, Công an huyện và một số phòng, ban khác khi có yêu cầu;”
c) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
“b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân đột xuất. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.”
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần (ngày cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định). Thành phần tham gia cùng tiếp công dân do người chủ trì quyết định.”
4. Sửa đổi khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được người có thẩm quyền tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng công dân vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài thì người tiếp công dân ra Thông báo từ chối tiếp công dân.
Việc Thông báo từ chối tiếp công dân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ về Quy định Quy trình tiếp công dân.”
5. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:
a) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Nội dung và biểu mẫu báo cáo:
Nội dung và biểu mẫu báo cáo thực hiện theo Thông tư số 02/2021/TT- TTCP ngày 22/3/2021 của Thanh tra Chính phủ; trong đó dự báo thêm tình hình các vụ việc đông người, phức tạp có thể khiếu nại, tố cáo đến các cơ quan cấp Tỉnh, Trung ương.
Để có số liệu kịp thời, ngay sau khi ký phát hành phải gửi file báo cáo qua thư điện tử công vụ theo quy định.”
b) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:
“a) Báo cáo định kỳ: Thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 02/2021/TT-TTCP ngày 22/3/2021 của Thanh tra Chính phủ.”