Document: Điều 5 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 5. Quyết toán vốn
1. Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ)
Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ- CP; Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán và Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số nội dung về báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
a) Đối với phần vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá, định mức.
b) Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác
Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành (bao gồm cả phần vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng và phần hỗ trợ hiện vật khác). Trong đó:
- Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá, định mức.
- Đối với các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: Thực hiện quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế trong giá trị công trình được nghiệm thu.
c) Đối với nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động của người dân: Căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động đóng góp để hạch toán vào giá trị công trình và thực hiện quyết toán theo giá trị đóng góp thực tế trong giá trị công trình được nghiệm thu để theo dõi, quản lý; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
d) Hồ sơ, biểu mẫu trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung liên quan khác: Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC .
đ) Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
- Đối với các dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia: Chậm nhất 02 tháng tính từ ngày dự án được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng chủ đầu tư phải nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đến cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán. Chậm nhất 01 tháng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán phải thực hiện xong công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Đối với các dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC .

Content:
Điều 5. Quyết toán vốn
1. Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ)
Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ- CP; Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán và Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số nội dung về báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
a) Đối với phần vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá, định mức.
b) Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác
Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành (bao gồm cả phần vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng và phần hỗ trợ hiện vật khác). Trong đó:
- Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá, định mức.
- Đối với các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: Thực hiện quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế trong giá trị công trình được nghiệm thu.
c) Đối với nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động của người dân: Căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động đóng góp để hạch toán vào giá trị công trình và thực hiện quyết toán theo giá trị đóng góp thực tế trong giá trị công trình được nghiệm thu để theo dõi, quản lý; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
d) Hồ sơ, biểu mẫu trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung liên quan khác: Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC .
đ) Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
- Đối với các dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia: Chậm nhất 02 tháng tính từ ngày dự án được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng chủ đầu tư phải nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đến cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán. Chậm nhất 01 tháng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán phải thực hiện xong công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Đối với các dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC .