Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND xác định học sinh không thể đến trường về trong ngày Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND xác định học sinh không thể đến trường về trong ngày Điện Biên

Điều 1. Quy định về khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
...
3. Khoảng cách, địa bàn căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
a) Khoảng cách học sinh không đi, về được trong ngày
Nhà ở xa trường từ 4,0
km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7,0 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông;
b) Trong điều kiện địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua sông, suối không có cầu; qua đèo, dốc cao, qua vùng sạt lở đất, đá) nhà ở xa trường khoảng cách từ 2,0 km đến dưới 4,0km đối với học sinh tiểu học, từ 4,0km đến dưới 7,0 km đối với học sinh trung học cơ sở, từ 7,0 km đến dưới 10km đối với học sinh trung học phổ thông. Trường hợp đặc biệt khác do UBND tỉnh xem xét, quyết định thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
c) Địa bàn nơi học sinh cùng cha, mẹ, hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú; nơi có trường học sinh theo học là các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III; thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi được cơ quan có thẩm quyền quy định.

Content:
Khoảng cách, địa bàn căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
a) Khoảng cách học sinh không đi, về được trong ngày
Nhà ở xa trường từ 4,0
km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7,0 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông;
b) Trong điều kiện địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua sông, suối không có cầu; qua đèo, dốc cao, qua vùng sạt lở đất, đá) nhà ở xa trường khoảng cách từ 2,0 km đến dưới 4,0km đối với học sinh tiểu học, từ 4,0km đến dưới 7,0 km đối với học sinh trung học cơ sở, từ 7,0 km đến dưới 10km đối với học sinh trung học phổ thông. Trường hợp đặc biệt khác do UBND tỉnh xem xét, quyết định thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
c) Địa bàn nơi học sinh cùng cha, mẹ, hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú; nơi có trường học sinh theo học là các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III; thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi được cơ quan có thẩm quyền quy định.