Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1601/QĐ-BGTVT 2022 giao Cảng vụ Đường thủy quản lý luồng đường thủy nội địa quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "1601/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "1601/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "1601/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "1601/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "1601/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1601/QĐ-BGTVT 2022 giao Cảng vụ Đường thủy quản lý luồng đường thủy nội địa quốc gia

Điều 1. Thí điểm giao Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện chức năng quản lý luồng đường thủy nội địa quốc gia, với những nội dung chính như sau:
1. Nhiệm vụ thực hiện thí điểm
1.1. Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và theo dõi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phân cấp, ủy quyền của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; quản lý chất lượng bảo trì công trình đường thủy nội địa theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
1.2. Tiếp nhận, tổ chức quản lý công trình đường thủy nội địa được đầu tư xây dựng mới hoặc bảo trì bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
1.3. Đề xuất xây dựng kế hoạch hoặc tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì, nâng cấp và xây dựng mới công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
1.4. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và theo quy định.
1.5. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng; theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
1.6. Tiếp nhận thông báo của chủ đầu tư về việc đưa công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa vào sử dụng; thực hiện nhiệm vụ liên quan đến xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa theo quy định.
1.7. Tổng hợp tình hình hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý.
1.8. Tham gia quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
1.9. Phối hợp với Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức lập phương án kỹ thuật, dự toán bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý, trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phê duyệt.
1.10. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trọng việc bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

Content:
Nhiệm vụ thực hiện thí điểm
1.Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và theo dõi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phân cấp, ủy quyền của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; quản lý chất lượng bảo trì công trình đường thủy nội địa theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
1.2. Tiếp nhận, tổ chức quản lý công trình đường thủy nội địa được đầu tư xây dựng mới hoặc bảo trì bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
1.3. Đề xuất xây dựng kế hoạch hoặc tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì, nâng cấp và xây dựng mới công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
1.4. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và theo quy định.
1.5. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng; theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
1.6. Tiếp nhận thông báo của chủ đầu tư về việc đưa công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa vào sử dụng; thực hiện nhiệm vụ liên quan đến xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa theo quy định.
1.7. Tổng hợp tình hình hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý.
1.8. Tham gia quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
1.9. Phối hợp với Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức lập phương án kỹ thuật, dự toán bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý, trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phê duyệt.
1.10. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trọng việc bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.