Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An Càng Long Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An Càng Long Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
...
5. Cơ cấu sử dụng đất:
- Khu A - Phân vùng trung tâm: Quy mô khoảng 937,99 ha, dân số dự kiến khoảng 8.848 người; là khu trung tâm đô thị phát triển mới ven trục động lực; bao gồm hệ thống trung tâm hành chính mới, các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị như: trung tâm y tế, trường trung học phổ thông, trung tâm văn hóa, công viên đô thị,...
- Khu B - Phân vùng hiện trạng phía Bắc: Quy mô khoảng 43,76 ha, dân số dự kiến khoảng 2.700 người; vị trí thuộc phía Bắc Đường tỉnh 911; được xác định là khu ở hiện trạng khoanh vùng để cải tạo chỉnh trang diện mạo đô thị; phát triển bổ sung các công trình thương mại - dịch vụ đóng vai trò là cửa ngõ khu đô thị mới.
- Khu C - Phân vùng dự trữ phía Tây: Quy mô khoảng 223,43 ha, dân số dự kiến khoảng 2.000 người; dự phòng quỹ đất mở rộng đô thị về phía đường vành đai phía Tây.
- Khu D - Phân vùng nông nghiệp công nghệ cao phía Đông: Quy mô khoảng 269,42 ha, dân số dự kiến khoảng 1.500 người; ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.
- Khu E - Phân vùng dự trữ và phát triển nông nghiệp phía Nam: Quy mô khoảng 785,6 ha, dân số dự kiến khoảng 3.500 người; dự trữ quỹ đất mở rộng đô thị về phía Nam theo mô hình đô thị sinh thái gắn với sông nước, mật độ xây dựng thấp; đồng thời, ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất:
- Khu A - Phân vùng trung tâm: Quy mô khoảng 937,99 ha, dân số dự kiến khoảng 8.848 người; là khu trung tâm đô thị phát triển mới ven trục động lực; bao gồm hệ thống trung tâm hành chính mới, các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị như: trung tâm y tế, trường trung học phổ thông, trung tâm văn hóa, công viên đô thị,...
- Khu B - Phân vùng hiện trạng phía Bắc: Quy mô khoảng 43,76 ha, dân số dự kiến khoảng 2.700 người; vị trí thuộc phía Bắc Đường tỉnh 911; được xác định là khu ở hiện trạng khoanh vùng để cải tạo chỉnh trang diện mạo đô thị; phát triển bổ sung các công trình thương mại - dịch vụ đóng vai trò là cửa ngõ khu đô thị mới.
- Khu C - Phân vùng dự trữ phía Tây: Quy mô khoảng 223,43 ha, dân số dự kiến khoảng 2.000 người; dự phòng quỹ đất mở rộng đô thị về phía đường vành đai phía Tây.
- Khu D - Phân vùng nông nghiệp công nghệ cao phía Đông: Quy mô khoảng 269,42 ha, dân số dự kiến khoảng 1.500 người; ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.
- Khu E - Phân vùng dự trữ và phát triển nông nghiệp phía Nam: Quy mô khoảng 785,6 ha, dân số dự kiến khoảng 3.500 người; dự trữ quỹ đất mở rộng đô thị về phía Nam theo mô hình đô thị sinh thái gắn với sông nước, mật độ xây dựng thấp; đồng thời, ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.