Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước Bình Dương

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở
1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định này cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:
Hệ số cấp đô thị (K1);
Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2);
Hệ số tầng cao (K3);
Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4);
Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định như sau:
a) Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt và
loại I

II

III

IV

V

Trị số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

Hệ số K1 áp dụng tại các huyện, thị xã, thành phố như sau:
- Thành phố Thủ Dầu Một (đô thị loại III): K1 = -0,10
- Thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên (đô thị loại IV): K1 = -0,15
- Các huyện (có các đô thị loại V): K1 = -0,2
Trong trường hợp các huyện, thị xã và thành phố có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.
b) Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):

Khu vực trong đô thị

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven nội

Trị số K2

0,00

-0,10

-0,20

Phân loại vị trí tại các địa phương như sau:
- Tại thành phố Thủ Dầu Một:
+ Khu trung tâm: Các phường Phú Cường, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Phú Hòa, Phú Lợi.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại.
- Tại thị xã Thuận An:
+ Khu trung tâm: phường Lái Thiêu.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
+ Khu ven nội: xã An Sơn.
- Tại thị xã Dĩ An:
+ Khu trung tâm: Phường Dĩ An.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
- Tại thị xã Bến Cát:
+ Khu trung tâm: phường Mỹ Phước.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
+ Khu ven nội: Các xã còn lại của thị xã.
- Tại thị xã Tân Uyên:
+ Khu trung tâm: phường Uyên Hưng.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
+ Khu ven nội: Các xã còn lại của thị xã.
- Tại các huyện còn lại: phường, thị trấn, nằm trong Khu trung tâm thì được xác định là khu trung tâm.
+ Khu ven nội: Các thị trấn, xã còn lại.
c) Hệ số tầng cao (K3):

Tầng nhà
Hệ số

I

II

III

IV

V

VI trở lên

Trị số K3

+0,15

+0,05

0,00

-0,10

-0,20

-0,30

- Quy định Tầng nhà:
+ Nhà trệt là nhà 1 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 1 lầu là nhà 02 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 2 lầu là nhà 03 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 3 lầu là nhà 04 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 4 lầu là nhà 05 tầng.
d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):

ĐK hạ tầng kỹ thuật Hệ số

Tốt

Trung bình

Kém

Trị số K4

0,00

-0,10

-0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

Content:
Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định này cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:
Hệ số cấp đô thị (K1);
Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2);
Hệ số tầng cao (K3);
Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4);
Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định như sau:
a) Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt và
loại I

II

III

IV

V

Trị số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

Hệ số K1 áp dụng tại các huyện, thị xã, thành phố như sau:
- Thành phố Thủ Dầu Một (đô thị loại III): K1 = -0,10
- Thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên (đô thị loại IV): K1 = -0,15
- Các huyện (có các đô thị loại V): K1 = -0,2
Trong trường hợp các huyện, thị xã và thành phố có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.
b) Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):

Khu vực trong đô thị

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven nội

Trị số K2

0,00

-0,10

-0,20

Phân loại vị trí tại các địa phương như sau:
- Tại thành phố Thủ Dầu Một:
+ Khu trung tâm: Các phường Phú Cường, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Phú Hòa, Phú Lợi.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại.
- Tại thị xã Thuận An:
+ Khu trung tâm: phường Lái Thiêu.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
+ Khu ven nội: xã An Sơn.
- Tại thị xã Dĩ An:
+ Khu trung tâm: Phường Dĩ An.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
- Tại thị xã Bến Cát:
+ Khu trung tâm: phường Mỹ Phước.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
+ Khu ven nội: Các xã còn lại của thị xã.
- Tại thị xã Tân Uyên:
+ Khu trung tâm: phường Uyên Hưng.
+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại của thị xã.
+ Khu ven nội: Các xã còn lại của thị xã.
- Tại các huyện còn lại: phường, thị trấn, nằm trong Khu trung tâm thì được xác định là khu trung tâm.
+ Khu ven nội: Các thị trấn, xã còn lại.
c) Hệ số tầng cao (K3):

Tầng nhà
Hệ số

I

II

III

IV

V

VI trở lên

Trị số K3

+0,15

+0,05

0,00

-0,10

-0,20

-0,30

- Quy định Tầng nhà:
+ Nhà trệt là nhà 1 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 1 lầu là nhà 02 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 2 lầu là nhà 03 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 3 lầu là nhà 04 tầng.
+ Nhà có 1 trệt, 4 lầu là nhà 05 tầng.
d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):

ĐK hạ tầng kỹ thuật Hệ số

Tốt

Trung bình

Kém

Trị số K4

0,00

-0,10

-0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.