Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2288/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch giao khối lượng hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2288/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch giao khối lượng hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao khối lượng và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh năm 2023, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Khối Iượng và kinh phí thực hiện chính sách giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chính sách hỗ trợ theo Điều 6, Điều 10, Điều 11 và Điều 12)
Tổng khối lượng: 18 sản phẩm OCOP; 15 cửa hàng; 12 máy móc, trang thiết bị; 20.090 cây (20,09 ha); 3.490 ha; 49 tổ quản lý bảo vệ rừng; 1.227.127 hộ; 2.080 con gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng (2.000 con gia cầm bị chết, 40 con gia súc bị chết với trọng lượng 6.310 kg và 40 con gia súc với trọng lượng 10.050 kg bị sẩy thai, gãy chân); 5.121 con gia súc, gia cầm bị tiêu hủy (5.000 con gia cầm, 75 con heo, 46 con trâu, bò); 55 tàu cá được hỗ trợ lắp đặt thiết bị VMS và tổng kinh phí hỗ trợ 12.955.565.000 đồng (Mười hai tỷ, chín trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trong đó:
a) Hỗ trợ các cơ sở tham gia Chương trình OCOP (Điều 6): Tổng khối lượng: 18 sản phẩm, 15 cửa hàng và 12 máy móc, trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ 3.442.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ sản xuất sản phẩm OCOP: 18 sản phẩm, kinh phí hỗ trợ 180.000.000 đồng.
- Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh sản phẩm OCOP: 15 cửa hàng, kinh phí hỗ trợ 750.000.000 đồng.
- Hỗ trợ mua máy móc và trang thiết bị, dây chuyền sản xuất cho cơ sở ngành nghề nông thôn có sản phẩm đạt OCOP: 12 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 2.512.000.000 đồng.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ (Điều 10): Tổng khối lượng: 20.090 cây (20,09 ha), 3.490 ha, 49 tổ quản lý bảo vệ rừng, kinh phí hỗ trợ 2.205.600.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ trồng cây phân tán: 20.090 cây (20,09 ha), kinh phí hỗ trợ 401.800.000 đồng.
- Hỗ trợ về khoán bảo vệ rừng: 3.490 ha, kinh phí hỗ trợ 1.745.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho Tổ Quản lý bảo vệ rừng: 49 Tổ, kinh phí hỗ trợ 58.800.000 đồng.
c) Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm (Điều 11): Tổng khối lượng: 1.227.127 hộ, 2.000 con gia cầm bị chết, 40 con (6.310 kg) gia súc bị chết, 40 con (10.050 kg) gia súc bị sẩy thai, gãy chân, 5.000 con gia cầm bị tiêu hủy, 121 con gia súc bị tiêu hủy (75 con heo; 46 con trâu, bò) kinh phí hỗ trợ 6.730.465.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ xăng xe đi lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác tiêm phòng và điều trị gia súc, gia cầm bị bệnh, sốc vắc xin sau khi tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
- Hỗ trợ người dẫn đường tiêm phòng vắc xin hoặc dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 821.452 lượt hộ, kinh phí hỗ trợ 4.107.260.000 đồng.
+ Dẫn đường tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
+ Dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 415.777 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.078.885.000 đồng.
- Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng: 2.080 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 566.880.000 đồng.
+ Gia cầm bị sự cố tiêm phòng (chết): 2.000 con, kinh phí hỗ trợ 70.000.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (chết): 40 con (6.310 kg), kinh phí hỗ trợ 277.580.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (sẩy thai, gãy chân): 40 con (10.050 kg), kinh phí hỗ trợ 219.300.000 đồng.
- Hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm: 5.121 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 27.950.000 đồng.
+ Gia cầm bị tiêu hủy: 5.000 con, kinh phí hỗ trợ 15.000.000 đồng
+ Gia súc bị tiêu hủy: 121 con (75 heo; 46 trâu, bò), kinh phí hỗ trợ 12.950.000 đồng.
d) Chính sách hỗ trợ ngư dân sắm, lắp đặt thiết bị VMS trên tàu cá (Điều 12): Tổng khối lượng: 55 thiết bị/tàu cá, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng (chỉ áp dụng hỗ trợ đối với trường hợp ngư dân đã lắp đặt thiết bị VMS trước ngày Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực, khi thiết bị VMS bị hỏng, cần lắp mới) cụ thể:
Hỗ trợ kinh phí sắm, lắp đặt thiết bị VMS: 55 tàu, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm)

Content:
Khối Iượng và kinh phí thực hiện chính sách giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chính sách hỗ trợ theo Điều 6, Điều 10, Điều 11 và Điều 12)
Tổng khối lượng: 18 sản phẩm OCOP; 15 cửa hàng; 12 máy móc, trang thiết bị; 20.090 cây (20,09 ha); 3.490 ha; 49 tổ quản lý bảo vệ rừng; 1.227.127 hộ; 2.080 con gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng (2.000 con gia cầm bị chết, 40 con gia súc bị chết với trọng lượng 6.310 kg và 40 con gia súc với trọng lượng 10.050 kg bị sẩy thai, gãy chân); 5.121 con gia súc, gia cầm bị tiêu hủy (5.000 con gia cầm, 75 con heo, 46 con trâu, bò); 55 tàu cá được hỗ trợ lắp đặt thiết bị VMS và tổng kinh phí hỗ trợ 12.955.565.000 đồng (Mười hai tỷ, chín trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trong đó:
a) Hỗ trợ các cơ sở tham gia Chương trình OCOP (Điều 6): Tổng khối lượng: 18 sản phẩm, 15 cửa hàng và 12 máy móc, trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ 3.442.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ sản xuất sản phẩm OCOP: 18 sản phẩm, kinh phí hỗ trợ 180.000.000 đồng.
- Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh sản phẩm OCOP: 15 cửa hàng, kinh phí hỗ trợ 750.000.000 đồng.
- Hỗ trợ mua máy móc và trang thiết bị, dây chuyền sản xuất cho cơ sở ngành nghề nông thôn có sản phẩm đạt OCOP: 12 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 2.512.000.000 đồng.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ (Điều 10): Tổng khối lượng: 20.090 cây (20,09 ha), 3.490 ha, 49 tổ quản lý bảo vệ rừng, kinh phí hỗ trợ 2.205.600.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ trồng cây phân tán: 20.090 cây (20,09 ha), kinh phí hỗ trợ 401.800.000 đồng.
- Hỗ trợ về khoán bảo vệ rừng: 3.490 ha, kinh phí hỗ trợ 1.745.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho Tổ Quản lý bảo vệ rừng: 49 Tổ, kinh phí hỗ trợ 58.800.000 đồng.
c) Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm (Điều 11): Tổng khối lượng: 1.227.127 hộ, 2.000 con gia cầm bị chết, 40 con (6.310 kg) gia súc bị chết, 40 con (10.050 kg) gia súc bị sẩy thai, gãy chân, 5.000 con gia cầm bị tiêu hủy, 121 con gia súc bị tiêu hủy (75 con heo; 46 con trâu, bò) kinh phí hỗ trợ 6.730.465.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ xăng xe đi lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác tiêm phòng và điều trị gia súc, gia cầm bị bệnh, sốc vắc xin sau khi tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
- Hỗ trợ người dẫn đường tiêm phòng vắc xin hoặc dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 821.452 lượt hộ, kinh phí hỗ trợ 4.107.260.000 đồng.
+ Dẫn đường tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
+ Dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 415.777 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.078.885.000 đồng.
- Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng: 2.080 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 566.880.000 đồng.
+ Gia cầm bị sự cố tiêm phòng (chết): 2.000 con, kinh phí hỗ trợ 70.000.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (chết): 40 con (6.310 kg), kinh phí hỗ trợ 277.580.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (sẩy thai, gãy chân): 40 con (10.050 kg), kinh phí hỗ trợ 219.300.000 đồng.
- Hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm: 5.121 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 27.950.000 đồng.
+ Gia cầm bị tiêu hủy: 5.000 con, kinh phí hỗ trợ 15.000.000 đồng
+ Gia súc bị tiêu hủy: 121 con (75 heo; 46 trâu, bò), kinh phí hỗ trợ 12.950.000 đồng.
d) Chính sách hỗ trợ ngư dân sắm, lắp đặt thiết bị VMS trên tàu cá (Điều 12): Tổng khối lượng: 55 thiết bị/tàu cá, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng (chỉ áp dụng hỗ trợ đối với trường hợp ngư dân đã lắp đặt thiết bị VMS trước ngày Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực, khi thiết bị VMS bị hỏng, cần lắp mới) cụ thể:
Hỗ trợ kinh phí sắm, lắp đặt thiết bị VMS: 55 tàu, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm)