Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1746/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1746/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1746/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1746/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1746/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
...
b) Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
* Cảng Cần Thơ – Thành phố Cần Thơ: cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực (loại I)
- Khu bến Hoàng Diệu – Bình Thủy: Củng cố nâng cấp bến Hoàng Diệu hiện có, không phát triển mở rộng. Chủ yếu làm hàng tổng hợp, container cho tàu đến 10.000 DWT. Năng lực thông qua 2015: 2,0 - 2,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 3 triệu T/năm.
Sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh và đóng sửa tàu thật cần thiết.
- Khu bến Cái Cui: Khu bến chính của cảng Cần Thơ, tiếp nhận tàu đến 20.000 DWT. Năng lực thông qua 2015: 3,5 - 4,0 triệu T/năm, 2020 khoảng 6,0 - 7,0 triệu T/năm. Ngoài khu bến tổng hợp nói trên còn có bến chuyên dùng xăng dầu, vật liệu xây dựng và sản phẩm khác phục vụ các cơ sở sản xuất chế biến thuộc khu công nghiệp.
- Khu bến Trà Nóc – Ô Môn: Gồm bến tổng hợp, chuyên dùng phục vụ các cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông, tiếp nhận tàu 5.000 - 10.000 DWT. Năng lực thông qua 2015 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,5 - 3,0 triệu T/năm.
* Cảng khu vực sông Tiền: cảng tổng hợp địa phương (loại II)
- Cảng Đồng Tháp: Khu bến Cao Lãnh, Sa Đéc tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,6 - 0,8 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm.
- Khu bến Lấp Vò tiếp nhận tàu 5.000 - 10.000 DWT bao gồm cả đầu mối logistics sau cảng. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,3 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Tiền Giang: Khu bến Mỹ Tho tiếp nhận tàu 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,4 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Vĩnh Long: Khu bến Vĩnh Thái tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,6 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm. Khu bến Bình Minh cho tàu 10.000 - 20.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,8 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Bến Tre: Khu bến Giao Long cho tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 0,8 - 1,0 triệu T/năm.
* Cảng khu vực sông Hậu: cảng tổng hợp địa phương (loại II)
- Cảng An Giang: Khu bến Mỹ Thới cho tàu 10.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 1,3 - 1,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,8 - 3,5 triệu T/năm.
- Cảng Hậu Giang: Xây mới tại khu công nghiệp sông Hậu thuộc huyện Châu Thành, tiếp nhận tàu 10.000 - 20.000 DWT (vơi mớn) bao gồm đầu mối logistics hậu cảng. Năng lực thông qua năm 2015: 0,8 - 1,0 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm.
- Cảng Trà Vinh: Xây dựng mới tại huyện Trà Cú, tiếp nhận tàu 10.000 - 20.000 DWT (vơi mớn) bao gồm dịch vụ hậu cảng. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 0,8 - 1,0 triệu T/năm.
Nghiên cứu xây dựng mới khu bến Định An trong bể cảng tạo bởi đê chắn sóng của dự án nhiệt điện Duyên Hải và dự án luồng kênh Quan Chánh Bố, tiếp nhận tàu 30.000 DWT- 50.000 DWT hoặc hơn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,5 - 4,0 triệu T/năm. Đây là cảng tiềm năng cho tàu biển có trọng tải lớn phục vụ xuất nhập khẩu của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cảng Sóc Trăng: Xây mới tại Đại Ngãi, tiếp nhận tàu 10.000 - 20.000 DWT phục vụ trung tâm điện lực và khu công nghiệp Long Phú. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,8 - 1,0 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,8 - 2,0 triệu T/năm.
* Cảng khu vực bán đảo Cà Mau và ven biển Tây: cảng tổng hợp địa phương (loại II)
- Cảng Cà Mau: Khu bến Năm Căn tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,8 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm.
- Cảng Bạc Liêu: Xây mới tại Gành Hào, tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,8 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm. Có bến chuyên dùng cho cơ sở công nghiệp dịch vụ khu vực.
- Cảng Kiên Giang:
+ Phục hồi khu bến Hòn Chông hiện nay thành khu bến chính của cảng, tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm và 200 - 250 ngàn khách/năm.
+ Khu bến Bãi Nò – Hà Tiên gồm các bến hàng hóa, hành khách phục vụ khu kinh tế cửa khẩu, tiếp nhận tàu đến 3.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm hàng hóa và 200 - 250 ngàn khách/năm.
+ Khu bến chuyên dùng Kiên Lương cho các loại hàng xi măng, than điện, xăng dầu,…
- Cảng Phú Quốc:
+ Khu bến An Thới tiếp nhận tàu 3.000 DWT tại bến cứng, 30.000 DWT tại bến phao. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm hàng hóa và 420 - 430 ngàn khách/năm; 2020 khoảng 0,5 - 0,6 triệu T/năm hàng hóa và 190 - 250 ngàn khách/năm.
+ Khu bến Vịnh Đầm với bến cứng cho tàu hàng 3.000 DWT, tàu khách 250 ghế, bến phao cho tàu hàng lỏng 5.000 DWT và tàu khách du lịch quốc tế đến 80.000 GRT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,2 - 0,3 triệu T/năm hàng hóa và 200 - 230 ngàn khách/năm; 2020 khoảng 0,6 - 0,7 triệu T/năm hàng hóa và 760 - 880 ngàn khách/năm.
+ Khu bến tàu khách du lịch quốc tế tại Mũi Đất Đỏ kết hợp làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp của Phú Quốc, tiếp nhận tàu khách 80.000 - 10.000 GRT. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 200 - 300 ngàn khách/năm và 0,1 - 0,15 triệu T/năm hàng hóa.
* Cảng trung chuyển than nhập ngoại cung ứng cho các trung tâm điện lực
- Khu vực Tây Đồng bằng sông Cửu Long: Xây mới tại Tây Bắc đảo Hòn Lớn thuộc quần đảo Nam Du, có bến cho tàu đến 200.000 DWT (chở than nhập) và tàu/sà lan biển đến 10.000 DWT (tiếp chuyển vào nhà máy). Năng lực thông qua đến năm 2015 là 12 triệu T/năm, đến năm 2020 là 24 triệu T/năm.
- Khu vực Đông Đồng bằng sông Cửu Long: Nghiên cứu giải pháp hợp lý tại vùng cửa sông Hậu theo phương án công nghệ cảng nổi hoặc cảng cứng. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 22 - 30 triệu T/năm, năm 2030 khoảng 35 - 57 triệu T/năm.
(Danh mục chi tiết về quy mô, chức năng từng cảng trong nhóm được nêu cụ thể tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này).

Content:
Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
* Cảng Cần Thơ – Thành phố Cần Thơ: cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực (loại I)
- Khu bến Hoàng Diệu – Bình Thủy: Củng cố nâng cấp bến Hoàng Diệu hiện có, không phát triển mở rộng. Chủ yếu làm hàng tổng hợp, container cho tàu đến 10.000 DWT. Năng lực thông qua 2015: 2,0 - 2,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 3 triệu T/năm.
Sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh và đóng sửa tàu thật cần thiết.
- Khu bến Cái Cui: Khu bến chính của cảng Cần Thơ, tiếp nhận tàu đến 20.000 DWT. Năng lực thông qua 2015: 3,5 - 4,0 triệu T/năm, 2020 khoảng 6,0 - 7,0 triệu T/năm. Ngoài khu bến tổng hợp nói trên còn có bến chuyên dùng xăng dầu, vật liệu xây dựng và sản phẩm khác phục vụ các cơ sở sản xuất chế biến thuộc khu công nghiệp.
- Khu bến Trà Nóc – Ô Môn: Gồm bến tổng hợp, chuyên dùng phục vụ các cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông, tiếp nhận tàu 5.000 - 10.000 DWT. Năng lực thông qua 2015 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,5 - 3,0 triệu T/năm.
* Cảng khu vực sông Tiền: cảng tổng hợp địa phương (loại II)
- Cảng Đồng Tháp: Khu bến Cao Lãnh, Sa Đéc tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,6 - 0,8 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm.
- Khu bến Lấp Vò tiếp nhận tàu 5.000 - 10.000 DWT bao gồm cả đầu mối logistics sau cảng. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,3 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Tiền Giang: Khu bến Mỹ Tho tiếp nhận tàu 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,4 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Vĩnh Long: Khu bến Vĩnh Thái tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,6 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm. Khu bến Bình Minh cho tàu 10.000 - 20.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,8 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Bến Tre: Khu bến Giao Long cho tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 0,8 - 1,0 triệu T/năm.
* Cảng khu vực sông Hậu: cảng tổng hợp địa phương (loại II)
- Cảng An Giang: Khu bến Mỹ Thới cho tàu 10.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 1,3 - 1,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,8 - 3,5 triệu T/năm.
- Cảng Hậu Giang: Xây mới tại khu công nghiệp sông Hậu thuộc huyện Châu Thành, tiếp nhận tàu 10.000 - 20.000 DWT (vơi mớn) bao gồm đầu mối logistics hậu cảng. Năng lực thông qua năm 2015: 0,8 - 1,0 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm.
- Cảng Trà Vinh: Xây dựng mới tại huyện Trà Cú, tiếp nhận tàu 10.000 - 20.000 DWT (vơi mớn) bao gồm dịch vụ hậu cảng. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 0,8 - 1,0 triệu T/năm.
Nghiên cứu xây dựng mới khu bến Định An trong bể cảng tạo bởi đê chắn sóng của dự án nhiệt điện Duyên Hải và dự án luồng kênh Quan Chánh Bố, tiếp nhận tàu 30.000 DWT- 50.000 DWT hoặc hơn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,5 - 4,0 triệu T/năm. Đây là cảng tiềm năng cho tàu biển có trọng tải lớn phục vụ xuất nhập khẩu của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cảng Sóc Trăng: Xây mới tại Đại Ngãi, tiếp nhận tàu 10.000 - 20.000 DWT phục vụ trung tâm điện lực và khu công nghiệp Long Phú. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,8 - 1,0 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,8 - 2,0 triệu T/năm.
* Cảng khu vực bán đảo Cà Mau và ven biển Tây: cảng tổng hợp địa phương (loại II)
- Cảng Cà Mau: Khu bến Năm Căn tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,8 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm.
- Cảng Bạc Liêu: Xây mới tại Gành Hào, tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,5 - 0,8 triệu T/năm, 2020 khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm. Có bến chuyên dùng cho cơ sở công nghiệp dịch vụ khu vực.
- Cảng Kiên Giang:
+ Phục hồi khu bến Hòn Chông hiện nay thành khu bến chính của cảng, tiếp nhận tàu đến 5.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 2,0 - 2,5 triệu T/năm và 200 - 250 ngàn khách/năm.
+ Khu bến Bãi Nò – Hà Tiên gồm các bến hàng hóa, hành khách phục vụ khu kinh tế cửa khẩu, tiếp nhận tàu đến 3.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm hàng hóa và 200 - 250 ngàn khách/năm.
+ Khu bến chuyên dùng Kiên Lương cho các loại hàng xi măng, than điện, xăng dầu,…
- Cảng Phú Quốc:
+ Khu bến An Thới tiếp nhận tàu 3.000 DWT tại bến cứng, 30.000 DWT tại bến phao. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,3 - 0,5 triệu T/năm hàng hóa và 420 - 430 ngàn khách/năm; 2020 khoảng 0,5 - 0,6 triệu T/năm hàng hóa và 190 - 250 ngàn khách/năm.
+ Khu bến Vịnh Đầm với bến cứng cho tàu hàng 3.000 DWT, tàu khách 250 ghế, bến phao cho tàu hàng lỏng 5.000 DWT và tàu khách du lịch quốc tế đến 80.000 GRT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 0,2 - 0,3 triệu T/năm hàng hóa và 200 - 230 ngàn khách/năm; 2020 khoảng 0,6 - 0,7 triệu T/năm hàng hóa và 760 - 880 ngàn khách/năm.
+ Khu bến tàu khách du lịch quốc tế tại Mũi Đất Đỏ kết hợp làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp của Phú Quốc, tiếp nhận tàu khách 80.000 - 10.000 GRT. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 200 - 300 ngàn khách/năm và 0,1 - 0,15 triệu T/năm hàng hóa.
* Cảng trung chuyển than nhập ngoại cung ứng cho các trung tâm điện lực
- Khu vực Tây Đồng bằng sông Cửu Long: Xây mới tại Tây Bắc đảo Hòn Lớn thuộc quần đảo Nam Du, có bến cho tàu đến 200.000 DWT (chở than nhập) và tàu/sà lan biển đến 10.000 DWT (tiếp chuyển vào nhà máy). Năng lực thông qua đến năm 2015 là 12 triệu T/năm, đến năm 2020 là 24 triệu T/năm.
- Khu vực Đông Đồng bằng sông Cửu Long: Nghiên cứu giải pháp hợp lý tại vùng cửa sông Hậu theo phương án công nghệ cảng nổi hoặc cảng cứng. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 22 - 30 triệu T/năm, năm 2030 khoảng 35 - 57 triệu T/năm.
(Danh mục chi tiết về quy mô, chức năng từng cảng trong nhóm được nêu cụ thể tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này).