Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3628/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3628/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hạ tầng viễn thông tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông tỉnh Quảng Bình đến năm 2030
6.1. Định hướng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao. Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế…
- Phát triển các điểm giao dịch tự động (thanh toán cước viễn thông, cước Internet, điện thoại, điện, nước tự động…), điểm tra cứu thông tin du lịch, điểm truy nhập Internet không dây công cộng: phục vụ phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
6.2. Định hướng phát triển cột ăng ten
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN…) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí đầu tư và nâng cao chất lượng dịch vụ, thân thiện với môi trường.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp vô tuyến thông minh (dựa trên công nghệ SDR – Software Defined Radio), đảm bảo việc sử dụng cảm ứng, nhận diện và sử dụng phổ tần số vô tuyến hiệu quả hơn theo thời gian, không gian và tần số.
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần; khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đầu tư xây dựng và thỏa thuận sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50 – 60%.
6.3. Định hướng phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng và thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, thị xã, trung tâm các huyện.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2030; ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực thành phố, thị xã, khu vực thị trấn các huyện. Đến năm 2030 khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm, 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, thị xã, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa. Cáp quang hoá hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông tỉnh Quảng Bình đến năm 2030
6.1. Định hướng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao. Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế…
- Phát triển các điểm giao dịch tự động (thanh toán cước viễn thông, cước Internet, điện thoại, điện, nước tự động…), điểm tra cứu thông tin du lịch, điểm truy nhập Internet không dây công cộng: phục vụ phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
6.2. Định hướng phát triển cột ăng ten
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN…) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí đầu tư và nâng cao chất lượng dịch vụ, thân thiện với môi trường.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp vô tuyến thông minh (dựa trên công nghệ SDR – Software Defined Radio), đảm bảo việc sử dụng cảm ứng, nhận diện và sử dụng phổ tần số vô tuyến hiệu quả hơn theo thời gian, không gian và tần số.
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần; khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đầu tư xây dựng và thỏa thuận sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50 – 60%.
6.3. Định hướng phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng và thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, thị xã, trung tâm các huyện.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2030; ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực thành phố, thị xã, khu vực thị trấn các huyện. Đến năm 2030 khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm, 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, thị xã, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa. Cáp quang hoá hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.