Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND năm 2014 bảo tồn phát triển làng nghề Lâm Đồng 2014-2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND năm 2014 bảo tồn phát triển làng nghề Lâm Đồng 2014-2016

Điều 1. Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014-2016 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Thực hiện kế hoạch khôi phục, bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống tại từng địa phương, chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo.
IV. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Tập trung xây dựng và hoàn thành Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020 làm cơ sở hỗ trợ, đầu tư, phát triển các làng nghề, nghề truyền thống gắn với xây dựng, hình thành các thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn;
2. Thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, nghề truyền thống:
...
d) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống (đặc biệt là các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch, phát triển làng nghề mới), hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở làng nghề.
3. Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án khác để thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến công, khuyến nông và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề.
4. Về thị trường:
a) Hỗ trợ công tác điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm của các làng nghề.
b) Hỗ trợ các làng nghề hợp tác, phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tổ chức tour, tuyến du lịch, giúp tiêu thụ sản phẩm, nâng cao đời sống, thu nhập cho người dân đồng thời tạo sản phẩm mới trong ngành du lịch.
c) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch tại các trung tâm thị trấn, thị tứ, các điểm du lịch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử để giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
V. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
1. Nhu cầu vốn: 8.290 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:

- Ngân sách nhà nước:

5.406 triệu đồng.

- Các thành phần kinh tế:

2.884 triệu đồng.

3. Phân kỳ đầu tư:
a) Năm 2014: 1.904 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.232 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

672 triệu đồng.

b) Năm 2015: 3.388 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

2.204 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.184 triệu đồng.

c) Năm 2016: 2.998 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.970 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.028 triệu đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm)

Content:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống (đặc biệt là các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch, phát triển làng nghề mới), hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở làng nghề.
3. Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án khác để thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến công, khuyến nông và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề.
4. Về thị trường:
a) Hỗ trợ công tác điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm của các làng nghề.
b) Hỗ trợ các làng nghề hợp tác, phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tổ chức tour, tuyến du lịch, giúp tiêu thụ sản phẩm, nâng cao đời sống, thu nhập cho người dân đồng thời tạo sản phẩm mới trong ngành du lịch.
c) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch tại các trung tâm thị trấn, thị tứ, các điểm du lịch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử để giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
V. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
1. Nhu cầu vốn: 8.290 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:

- Ngân sách nhà nước:

5.406 triệu đồng.

- Các thành phần kinh tế:

2.884 triệu đồng.

3. Phân kỳ đầu tư:
a) Năm 2014: 1.904 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.232 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

672 triệu đồng.

b) Năm 2015: 3.388 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

2.204 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.184 triệu đồng.

c) Năm 2016: 2.998 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.970 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.028 triệu đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm)