Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Đề án sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp giáo dục mầm non Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Đề án sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp giáo dục mầm non Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 -2020, với một số nội dung cụ thể như sau:
1. Quy mô, mạng lưới trường, lớp
Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2019-2020 toàn tỉnh giảm 151 trường (trong đó giảm 38 trường Mầm non, 120 trường tiểu học, 95 trường THCS; tăng 6 trường mầm non và tiểu học, 65 trường TH&THCS, 31 trường Mầm non & TH&THCS), giảm 604 điểm trường (mầm non: 282, Tiểu học: 318, THCS: 4), giảm 113 lớp, tăng 19.503 học sinh; tăng 12.990 học sinh bán trú.
Lộ trình thực hiện cụ thể như sau:
a) Năm học 2016 - 2017: Thực hiện việc sáp nhập các đơn vị trường học đối với 9 huyện, thị xã, thành phố; Sắp xếp lại các điểm trường lẻ đối với 4 địa phương: Thành phố Yên Bái, TX Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải.
Theo đó, toàn tỉnh có 382 trường, 587 điểm trường; 5.955 nhóm, lớp; 178.008 cháu, học sinh. So với năm học 2015 - 2016: Giảm 148 trường, giảm 178 điểm trường; giảm 179 lớp; tăng 4.946 học sinh, tăng 5.091 học sinh bán trú.
(Phụ lục số 01 chi tiết kèm theo)
b) Năm học 2017 - 2018: Thực hiện đồng bộ việc sắp xếp lại các điểm trường lẻ tại các địa phương trên cơ sở rút kinh nghiệm tại 4 địa phương đã triển khai thực hiện trong năm học 2016 - 2017.
Toàn tỉnh có 381 trường, 355 điểm trường; 5.923 nhóm, lớp; 183.351 cháu, học sinh. So với năm học 2016-2017: Giảm 01 trường, giảm 232 điểm trường; giảm 32 lớp; tăng 5.343 học sinh, tăng 2.738 học sinh bán trú.
c) Năm học 2018 - 2019: Toàn tỉnh có 381 trường, 226 điểm trường; 6.005 nhóm, lớp; 189.032 cháu, học sinh. So với năm học 2017 - 2018: Giảm 129 điểm trường; tăng 82 lớp; tăng 5.681 học sinh, tăng 3.142 học sinh bán trú.
d) Đến năm học 2019 - 2020: Toàn tỉnh có 379 trường, 161 điểm trường; 6.021 nhóm, lớp; 192.564 cháu, học sinh. So với năm học 2018 - 2019: Giảm 02 trường, giảm 65 điểm trường; tăng 16 lớp; tăng 3.533 học sinh, tăng 2.019 học sinh bán trú.
(Phụ lục số 02 chi tiết kèm theo)

Content:
Quy mô, mạng lưới trường, lớp
Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2019-2020 toàn tỉnh giảm 151 trường (trong đó giảm 38 trường Mầm non, 120 trường tiểu học, 95 trường THCS; tăng 6 trường mầm non và tiểu học, 65 trường TH&THCS, 31 trường Mầm non & TH&THCS), giảm 604 điểm trường (mầm non: 282, Tiểu học: 318, THCS: 4), giảm 113 lớp, tăng 19.503 học sinh; tăng 12.990 học sinh bán trú.
Lộ trình thực hiện cụ thể như sau:
a) Năm học 2016 - 2017: Thực hiện việc sáp nhập các đơn vị trường học đối với 9 huyện, thị xã, thành phố; Sắp xếp lại các điểm trường lẻ đối với 4 địa phương: Thành phố Yên Bái, TX Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải.
Theo đó, toàn tỉnh có 382 trường, 587 điểm trường; 5.955 nhóm, lớp; 178.008 cháu, học sinh. So với năm học 2015 - 2016: Giảm 148 trường, giảm 178 điểm trường; giảm 179 lớp; tăng 4.946 học sinh, tăng 5.091 học sinh bán trú.
(Phụ lục số 01 chi tiết kèm theo)
b) Năm học 2017 - 2018: Thực hiện đồng bộ việc sắp xếp lại các điểm trường lẻ tại các địa phương trên cơ sở rút kinh nghiệm tại 4 địa phương đã triển khai thực hiện trong năm học 2016 - 2017.
Toàn tỉnh có 381 trường, 355 điểm trường; 5.923 nhóm, lớp; 183.351 cháu, học sinh. So với năm học 2016-2017: Giảm 01 trường, giảm 232 điểm trường; giảm 32 lớp; tăng 5.343 học sinh, tăng 2.738 học sinh bán trú.
c) Năm học 2018 - 2019: Toàn tỉnh có 381 trường, 226 điểm trường; 6.005 nhóm, lớp; 189.032 cháu, học sinh. So với năm học 2017 - 2018: Giảm 129 điểm trường; tăng 82 lớp; tăng 5.681 học sinh, tăng 3.142 học sinh bán trú.
d) Đến năm học 2019 - 2020: Toàn tỉnh có 379 trường, 161 điểm trường; 6.021 nhóm, lớp; 192.564 cháu, học sinh. So với năm học 2018 - 2019: Giảm 02 trường, giảm 65 điểm trường; tăng 16 lớp; tăng 3.533 học sinh, tăng 2.019 học sinh bán trú.
(Phụ lục số 02 chi tiết kèm theo)