Document: Điều 1 Quyết định 1381/QĐ-TTg phê duyệt dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh lưu vực kênh Tàu Hũ – Bến Nghé - đôi – tẻ GĐ 2001-2006

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "1381/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "1381/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "1381/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "1381/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "1381/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1381/QĐ-TTg phê duyệt dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh lưu vực kênh Tàu Hũ – Bến Nghé - đôi – tẻ GĐ 2001-2006 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh, lưu vực kênh Tàu Hũ – Bến Nghé - Đôi – Tẻ giai đoạn I (2001 - 2006) với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh, lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ giai đoạn I (2001 - 2006).
2. Mục tiêu đầu tư
- Cải tạo hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.
- Khôi phục cải tạo hệ thống kênh, chỉnh trang đô thị, kết hợp giao thông đường thuỷ và đường bộ, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu vực.
3. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Địa điểm xây dựng: thuộc lưu vực kênh Tàu Hũ - BếN Nghé - Đôi - Tẻ rộng 3.046 ha nằm trên địa bàn của 11 quận, huyện: Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Bình Thạnh và huyện Bình Chánh.
5. Các hạng mục đầu tư chính:
- Cải tạo kênh Bến Nghé đoạn chiều dài 3.158 m, kênh Tàu Hũ chiều dài 4.130 m.
- Cải tạo thoát nước mưa bằng bơm tại khu vực Thanh Đa quận Bình Thạnh (15,4 ha), Bến Mễ Cốc I (70,9 ha) và Bến Mễ Cốc II Quận 8 (46 ha).
- Cải tạo hệ thống cống chung hiện hữu trong lưu vực: cải tạo, thay thế 3.182 m hệ thống cống hộp có kích thước 2.000 x 2.000 mm và 2.500 x 2.500 mm. xây dựng, bổ sung 6.530 m cống tròn đường kính 1.000 mm, cống hộp có kích thước 2.500 x 2.000 mm.
- Xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải xây dựng 6.594 m cống bao chính (đường kính từ 300 - 2.000 mm); xây dựng 7.018 m cống bao nhánh (đường kính từ 300 - 1.200 mm) và 32 giếng ngăn tràn.
- Xây dựng trạm bơm chuyển tiếp nước thải tại Đồng Diều: 66,7 m3/phút x 3 máy bơm (1 máy dự phòng).
- Xây dựng hệ thống 3.530 m cống chuyển tải nước thải từ trạm bơm về nhà máy xử lý nước thải (quận 8, huyện Bình Chánh) cống hộp 1.300 x 1.300 mm.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghệ sinh học bùn hoạt tính công suất nhà máy là 141.000 m3/ngày đêm.
- Mua sắm thiết bị nạo vét.
6. Tổng mức đầu tư: 4.163,94 tỷ VNĐ.
Đây là hạn mức tối đa làm cơ sở cho việc đàm phán vay vốn.
7. Nguồn vốn đầu tư:
- Vay của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản: 24.426 triệu yên Nhật (tương đương với 3.213,980 tỷ VNĐ).
- Vốn đối ứng: 949,970 tỷ VNĐ.
8. Cơ chế vốn đầu tư:
Phần vốn vay của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản được cấp lại cho Thành phố Hồ Chí Minh theo cơ chế cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước. phần vốn đối ứng do ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh cân đối.
9. Thời gian thực hiện dự án: từ 2001 đến năm 2006.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh, lưu vực kênh Tàu Hũ – Bến Nghé - Đôi – Tẻ giai đoạn I (2001 - 2006) với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh, lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ giai đoạn I (2001 - 2006).
2. Mục tiêu đầu tư
- Cải tạo hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.
- Khôi phục cải tạo hệ thống kênh, chỉnh trang đô thị, kết hợp giao thông đường thuỷ và đường bộ, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu vực.
3. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Địa điểm xây dựng: thuộc lưu vực kênh Tàu Hũ - BếN Nghé - Đôi - Tẻ rộng 3.046 ha nằm trên địa bàn của 11 quận, huyện: Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Bình Thạnh và huyện Bình Chánh.
5. Các hạng mục đầu tư chính:
- Cải tạo kênh Bến Nghé đoạn chiều dài 3.158 m, kênh Tàu Hũ chiều dài 4.130 m.
- Cải tạo thoát nước mưa bằng bơm tại khu vực Thanh Đa quận Bình Thạnh (15,4 ha), Bến Mễ Cốc I (70,9 ha) và Bến Mễ Cốc II Quận 8 (46 ha).
- Cải tạo hệ thống cống chung hiện hữu trong lưu vực: cải tạo, thay thế 3.182 m hệ thống cống hộp có kích thước 2.000 x 2.000 mm và 2.500 x 2.500 mm. xây dựng, bổ sung 6.530 m cống tròn đường kính 1.000 mm, cống hộp có kích thước 2.500 x 2.000 mm.
- Xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải xây dựng 6.594 m cống bao chính (đường kính từ 300 - 2.000 mm); xây dựng 7.018 m cống bao nhánh (đường kính từ 300 - 1.200 mm) và 32 giếng ngăn tràn.
- Xây dựng trạm bơm chuyển tiếp nước thải tại Đồng Diều: 66,7 m3/phút x 3 máy bơm (1 máy dự phòng).
- Xây dựng hệ thống 3.530 m cống chuyển tải nước thải từ trạm bơm về nhà máy xử lý nước thải (quận 8, huyện Bình Chánh) cống hộp 1.300 x 1.300 mm.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghệ sinh học bùn hoạt tính công suất nhà máy là 141.000 m3/ngày đêm.
- Mua sắm thiết bị nạo vét.
6. Tổng mức đầu tư: 4.163,94 tỷ VNĐ.
Đây là hạn mức tối đa làm cơ sở cho việc đàm phán vay vốn.
7. Nguồn vốn đầu tư:
- Vay của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản: 24.426 triệu yên Nhật (tương đương với 3.213,980 tỷ VNĐ).
- Vốn đối ứng: 949,970 tỷ VNĐ.
8. Cơ chế vốn đầu tư:
Phần vốn vay của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản được cấp lại cho Thành phố Hồ Chí Minh theo cơ chế cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước. phần vốn đối ứng do ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh cân đối.
9. Thời gian thực hiện dự án: từ 2001 đến năm 2006.