Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chính như sau:
...
4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực.
III. GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC
1. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu
1.1. Giáo dục chuyên nghiệp:
- Tổng số trường đại học, cao đẳng đến năm 2020: 5 trường, trong đó có 3 trường đại học, 1 phân viện Học viện Ngân hàng và 1 Trường cao đẳng Y tế.
- Hoàn thiện hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.
- Thành lập mới trường Cao đẳng văn hóa, thể thao du lịch.
2.2. Đào tạo nghề:
- Hình thành các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề chất lượng cao đạt chuẩn khu vực, quốc gia.
- Phát triển các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề có năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật địa phương và vùng.
- Phát triển các trường dạy nghề đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng nhằm phổ cập nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động.
2. Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực
- Nâng cao trình độ đào tạo đội ngũ giảng viên là khâu đột phá quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Tăng nhanh số lượng giảng viên, tỷ lệ tiến sĩ ở các trường đại học chiếm tỷ lệ 27%, các trường cao đẳng chiếm tỷ lệ 8,6% tổng số giảng viên tại trường.
- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề, tăng nhanh số lượng giáo viên dạy nghề và đào tạo đạt chuẩn theo hướng: tuyển những người có trình độ đại học và đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề để trở thành giáo viên dạy Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề.
IV. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển nhân lực:
- Dự kiến tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020: 4.840 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 2.580 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 2.260 tỷ đồng.
+ Vốn đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020: 2.540 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 1.080 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 1.460 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư cho các cơ sở đào tạo 2011-2020: 2.300 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 800 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương 60%, vốn ngân sách địa phương 10%, vốn doanh nghiệp, huy động, người lao động đóng góp: 30%.
2. Giải pháp huy động chuyên gia, nhà quản lý:
- Xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia đầu ngành, nhà quản lý giỏi đối với những người trong và ngoài nước, những người thật sự có tài năng trên các lĩnh vực tỉnh đang cần.
- Khuyến khích và khen thưởng, tôn vinh những người có thành tích trong học tập, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài.
3. Giải pháp về đất đai để phát triển giáo dục:
Đảm bảo tiêu chuẩn 65m2 đất/1 sinh viên, ưu tiên bổ sung đất cho các trường đại học, cao đẳng, các trường nghề.
V. GIẢI PHÁP VỀ VIỆC LÀM, THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
1. Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội:
Thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, tạo mới việc làm, hỗ trợ đối tượng gia đình chính sách, người nghèo và yếu thế trong xã hội trong tìm kiếm cơ hội việc làm và tạo ra việc làm cho bản thân.
Từng bước thực hiện đầy đủ các loại hình bảo hiểm, nhất là bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách hỗ trợ cho người lao động khi bị mất việc làm có thể đảm bảo cuộc sống tối thiểu.
2. Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài:
Chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài, chính sách thu hút, sử dụng trí thức thực hiện theo Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI (kỳ họp thứ 5).
Thực hiện tốt chế độ, chính sách của Trung ương, địa phương ban hành đối với cán bộ, giáo viên theo quy định, xây dựng chính sách đặc thù về chế độ đãi ngộ cho giáo viên ở tỉnh miền núi, biên giới. Phụ cấp cho cán bộ quản lý công tác tại phòng giáo dục, Sở giáo dục. Thực hiện phụ cấp thâm niên cho cán bộ quản lý, giáo viên.
Bổ sung thêm chính sách cử sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi đi đào tạo trong và ngòai nước và phải cam đoan về địa phương công tác.
Được tuyển dụng giáo viên mầm non dạy tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, các xã thôn đảm bảo đủ giáo viên dạy mẫu giáo 5 tuổi. Thực hiện chính sách cử tuyển học sinh là người dân tộc thiểu số tại chỗ.
3. Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động:
Mở rộng thị trường lao động ra các tỉnh trong nước và nước ngoài, tập trung cho các tỉnh, thành phố có nhu cầu lớn về lao động như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, các tỉnh lân cận…, đặc biệt là xuất khẩu lao động để tạo ra ngày càng nhiều hơn cơ hội có việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm, đào tạo nghề nghiệp, kỹ năng lao động, ngoại ngữ… Tiếp tục hoàn chỉnh và vận hành có hiệu quả cổng thông tin thị trường lao động, giới thiệu việc làm; sàn giao dịch việc làm.
VI. MỞ RỘNG, TĂNG CƯỜNG SỰ PHỐI HỢP VÀ HỢP TÁC ĐỂ PHÁT TRỂN NHÂN LỰC
1. Sự phối hợp và hợp tác với các trường thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn của tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực:
Đây là lợi thế cần tận dụng để định hướng đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, tạo thế mạnh cho đội ngũ lao động lành nghề.
Mở rộng hợp tác với các cơ quan, các viện nghiên cứu, các trường đại học của Trung ương và các trung tâm kinh tế lớn trong nước để đào tạo nhân lực trình độ cao, nhân lực các ngành, lĩnh vực mà các cơ sở trong tỉnh chưa đào tạo.
Phối hợp giữa Phú Yên với các Bộ, ngành Trung ương trong đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo quy mô lớn, chất lượng cao (Đầu tư nâng cấp các trường cao đẳng thành các trường đại học: Đại học Công nghiệp; mở rộng quy mô đào tạo Học viện ngân hàng-Phân viện Phú Yên…).
Liên kết đào tạo với các trường đại học lớn của quốc gia để đào tạo bậc đại học và sau đại học, được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn:
Liên kết thế mạnh của các trường để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, các tỉnh tạo điều kiện lẫn nhau cho học sinh, sinh viên có nơi ở trong ký túc xá.
Tăng cường hợp tác với các tỉnh trong vùng duyên hải Nam Trung bộ và các tỉnh Tây Nguyên để trao đổi, hợp tác cùng phát triển nguồn nhân lực đối với các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh như: khai thác và nuôi trồng thủy sản, sản xuất lương thực, các ngành công nghiêp, du lịch,… đồng thời điều hòa tốt năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo trên từng địa bàn tỉnh. Tránh được đầu tư đào tạo tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu nhân lực, nâng cao hiệu quả đào tạo phát triển nhân lực.
3. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế:
Mở rộng trao đổi và học tập giữa các nước, khuyến khích các trường hợp tác liên kết với các trường có thế mạnh trên thế giới để đào tạo, gửi nghiên cứu sinh
Thu hút các nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các trường đào tạo, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài thành lập trường đào tạo tại tỉnh.
Tranh thủ tối đa các mối quan hệ với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nước ngoài để đào tạo nhân lực chất lượng cao, chuyển giao khoa học kỹ thuật mới.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Chương trình đào tạo nhân lực (đào tạo mới):
- Giai đoạn 5 năm 2011-2015 bình quân: 24 nghìn người/năm.
- Giai đoạn 2016-2020 bình quân: 28 nghìn người/năm.
2. Chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho nhân lực:
Việc đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho nguồn nhân lực là việc làm thường xuyên và mang tính tất yếu, nhất là trong giai đoạn hiện nay việc đổi mới công nghệ sản xuất diễn ra nhanh chóng thì nhu cầu đào tạo lại và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý và người lao động là cần thiết.
Do vậy mỗi một doanh nghiệp và người sử dụng lao động, các cơ quan hành chính, sự nghiệp phải lập Chương trình 5 năm 2011-2015 và 2016-2020 về đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ công nhân viên và người lao động của cơ quan, đơn vị mình, từ đó hàng năm có kế hoạch đào tạo lại và bồi dưỡng sát với yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực.
3. Chương trình, dự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù:

Content:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực.
III. GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC
1. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu
1.1. Giáo dục chuyên nghiệp:
- Tổng số trường đại học, cao đẳng đến năm 2020: 5 trường, trong đó có 3 trường đại học, 1 phân viện Học viện Ngân hàng và 1 Trường cao đẳng Y tế.
- Hoàn thiện hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.
- Thành lập mới trường Cao đẳng văn hóa, thể thao du lịch.
2.2. Đào tạo nghề:
- Hình thành các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề chất lượng cao đạt chuẩn khu vực, quốc gia.
- Phát triển các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề có năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật địa phương và vùng.
- Phát triển các trường dạy nghề đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng nhằm phổ cập nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động.
2. Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực
- Nâng cao trình độ đào tạo đội ngũ giảng viên là khâu đột phá quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Tăng nhanh số lượng giảng viên, tỷ lệ tiến sĩ ở các trường đại học chiếm tỷ lệ 27%, các trường cao đẳng chiếm tỷ lệ 8,6% tổng số giảng viên tại trường.
- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề, tăng nhanh số lượng giáo viên dạy nghề và đào tạo đạt chuẩn theo hướng: tuyển những người có trình độ đại học và đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề để trở thành giáo viên dạy Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề.
IV. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển nhân lực:
- Dự kiến tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020: 4.840 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 2.580 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 2.260 tỷ đồng.
+ Vốn đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020: 2.540 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 1.080 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 1.460 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư cho các cơ sở đào tạo 2011-2020: 2.300 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 800 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương 60%, vốn ngân sách địa phương 10%, vốn doanh nghiệp, huy động, người lao động đóng góp: 30%.
2. Giải pháp huy động chuyên gia, nhà quản lý:
- Xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia đầu ngành, nhà quản lý giỏi đối với những người trong và ngoài nước, những người thật sự có tài năng trên các lĩnh vực tỉnh đang cần.
- Khuyến khích và khen thưởng, tôn vinh những người có thành tích trong học tập, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài.
3. Giải pháp về đất đai để phát triển giáo dục:
Đảm bảo tiêu chuẩn 65m2 đất/1 sinh viên, ưu tiên bổ sung đất cho các trường đại học, cao đẳng, các trường nghề.
V. GIẢI PHÁP VỀ VIỆC LÀM, THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
1. Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội:
Thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, tạo mới việc làm, hỗ trợ đối tượng gia đình chính sách, người nghèo và yếu thế trong xã hội trong tìm kiếm cơ hội việc làm và tạo ra việc làm cho bản thân.
Từng bước thực hiện đầy đủ các loại hình bảo hiểm, nhất là bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách hỗ trợ cho người lao động khi bị mất việc làm có thể đảm bảo cuộc sống tối thiểu.
2. Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài:
Chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài, chính sách thu hút, sử dụng trí thức thực hiện theo Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI (kỳ họp thứ 5).
Thực hiện tốt chế độ, chính sách của Trung ương, địa phương ban hành đối với cán bộ, giáo viên theo quy định, xây dựng chính sách đặc thù về chế độ đãi ngộ cho giáo viên ở tỉnh miền núi, biên giới. Phụ cấp cho cán bộ quản lý công tác tại phòng giáo dục, Sở giáo dục. Thực hiện phụ cấp thâm niên cho cán bộ quản lý, giáo viên.
Bổ sung thêm chính sách cử sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi đi đào tạo trong và ngòai nước và phải cam đoan về địa phương công tác.
Được tuyển dụng giáo viên mầm non dạy tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, các xã thôn đảm bảo đủ giáo viên dạy mẫu giáo 5 tuổi. Thực hiện chính sách cử tuyển học sinh là người dân tộc thiểu số tại chỗ.
3. Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động:
Mở rộng thị trường lao động ra các tỉnh trong nước và nước ngoài, tập trung cho các tỉnh, thành phố có nhu cầu lớn về lao động như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, các tỉnh lân cận…, đặc biệt là xuất khẩu lao động để tạo ra ngày càng nhiều hơn cơ hội có việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm, đào tạo nghề nghiệp, kỹ năng lao động, ngoại ngữ… Tiếp tục hoàn chỉnh và vận hành có hiệu quả cổng thông tin thị trường lao động, giới thiệu việc làm; sàn giao dịch việc làm.
VI. MỞ RỘNG, TĂNG CƯỜNG SỰ PHỐI HỢP VÀ HỢP TÁC ĐỂ PHÁT TRỂN NHÂN LỰC
1. Sự phối hợp và hợp tác với các trường thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn của tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực:
Đây là lợi thế cần tận dụng để định hướng đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, tạo thế mạnh cho đội ngũ lao động lành nghề.
Mở rộng hợp tác với các cơ quan, các viện nghiên cứu, các trường đại học của Trung ương và các trung tâm kinh tế lớn trong nước để đào tạo nhân lực trình độ cao, nhân lực các ngành, lĩnh vực mà các cơ sở trong tỉnh chưa đào tạo.
Phối hợp giữa Phú Yên với các Bộ, ngành Trung ương trong đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo quy mô lớn, chất lượng cao (Đầu tư nâng cấp các trường cao đẳng thành các trường đại học: Đại học Công nghiệp; mở rộng quy mô đào tạo Học viện ngân hàng-Phân viện Phú Yên…).
Liên kết đào tạo với các trường đại học lớn của quốc gia để đào tạo bậc đại học và sau đại học, được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn:
Liên kết thế mạnh của các trường để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, các tỉnh tạo điều kiện lẫn nhau cho học sinh, sinh viên có nơi ở trong ký túc xá.
Tăng cường hợp tác với các tỉnh trong vùng duyên hải Nam Trung bộ và các tỉnh Tây Nguyên để trao đổi, hợp tác cùng phát triển nguồn nhân lực đối với các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh như: khai thác và nuôi trồng thủy sản, sản xuất lương thực, các ngành công nghiêp, du lịch,… đồng thời điều hòa tốt năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo trên từng địa bàn tỉnh. Tránh được đầu tư đào tạo tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu nhân lực, nâng cao hiệu quả đào tạo phát triển nhân lực.
3. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế:
Mở rộng trao đổi và học tập giữa các nước, khuyến khích các trường hợp tác liên kết với các trường có thế mạnh trên thế giới để đào tạo, gửi nghiên cứu sinh
Thu hút các nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các trường đào tạo, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài thành lập trường đào tạo tại tỉnh.
Tranh thủ tối đa các mối quan hệ với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nước ngoài để đào tạo nhân lực chất lượng cao, chuyển giao khoa học kỹ thuật mới.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Chương trình đào tạo nhân lực (đào tạo mới):
- Giai đoạn 5 năm 2011-2015 bình quân: 24 nghìn người/năm.
- Giai đoạn 2016-2020 bình quân: 28 nghìn người/năm.
2. Chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho nhân lực:
Việc đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho nguồn nhân lực là việc làm thường xuyên và mang tính tất yếu, nhất là trong giai đoạn hiện nay việc đổi mới công nghệ sản xuất diễn ra nhanh chóng thì nhu cầu đào tạo lại và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý và người lao động là cần thiết.
Do vậy mỗi một doanh nghiệp và người sử dụng lao động, các cơ quan hành chính, sự nghiệp phải lập Chương trình 5 năm 2011-2015 và 2016-2020 về đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ công nhân viên và người lao động của cơ quan, đơn vị mình, từ đó hàng năm có kế hoạch đào tạo lại và bồi dưỡng sát với yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực.
3. Chương trình, dự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù: