Document: Điều 1 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2020/QĐ-UBND Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/11/2022", "sign_number": "25/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/11/2022", "sign_number": "25/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/11/2022", "sign_number": "25/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/11/2022", "sign_number": "25/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/11/2022", "sign_number": "25/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2020/QĐ-UBND Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“c) Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Vận hành và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính tại trụ sở, trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp xử lý, giải quyết phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hành chính theo thẩm quyền giải quyết”.
2. Sửa đổi tên Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ cải cách chế độ công vụ ”.
3. Sửa tên Điều 10 và sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
1. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông về phát triển Chính quyền điện tử và Chính quyền số. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động theo hướng liên thông, đồng bộ trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương và kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ; thường xuyên cập nhật tin, bài về hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương ”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau:
“c) Tham mưu triển khai các nhiệm vụ: Chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 90% trở lên theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ phải hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 80% đến dưới 90% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ phải hoàn thành các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 60% đến dưới 80% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt dưới 60% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“c) Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Vận hành và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính tại trụ sở, trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp xử lý, giải quyết phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hành chính theo thẩm quyền giải quyết”.
2. Sửa đổi tên Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ cải cách chế độ công vụ ”.
3. Sửa tên Điều 10 và sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
1. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông về phát triển Chính quyền điện tử và Chính quyền số. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động theo hướng liên thông, đồng bộ trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương và kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ; thường xuyên cập nhật tin, bài về hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương ”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau:
“c) Tham mưu triển khai các nhiệm vụ: Chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 90% trở lên theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ phải hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 80% đến dưới 90% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ phải hoàn thành các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 60% đến dưới 80% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt dưới 60% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền