Document: Khoản 24 Điều 1 Quyết định 145-HĐBT quy định cơ cấu tổ chức SXKD nghiên cứu đào tạo Bộ Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/11/1984", "sign_number": "145-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/11/1984", "sign_number": "145-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/11/1984", "sign_number": "145-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/11/1984", "sign_number": "145-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/11/1984", "sign_number": "145-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 24 Điều 1 Quyết định 145-HĐBT quy định cơ cấu tổ chức SXKD nghiên cứu đào tạo Bộ Giao thông vận tải

Điều 1. - Nay xác định cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và đào tạo trực thuộc Bộ Giao thông vận tải như sau:
...
24. Báo Giao thông vận tải.
II. CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO.

1. Viện Kinh tế - quy hoạch giao thông vận tải.
2. Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải.
3. Viện Thiết kế giao thông vận tải.
4. Viện Nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tải.
5. Trường đại học hàng hải.
6. Trường quản lý kinh tế giao thông vận tải.
7. Các trường trung học giao thông vận tải 1, 2, 5, 6 (ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
8. Các trường công nhân kỹ thuật 1, 5, 6 (ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và cơ khí đóng tầu.

Content:
Báo Giao thông vận tải.
II. CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO.

1. Viện Kinh tế - quy hoạch giao thông vận tải.
2. Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải.
3. Viện Thiết kế giao thông vận tải.
4. Viện Nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tải.
5. Trường đại học hàng hải.
6. Trường quản lý kinh tế giao thông vận tải.
7. Các trường trung học giao thông vận tải 1, 2, 5, 6 (ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
8. Các trường công nhân kỹ thuật 1, 5, 6 (ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và cơ khí đóng tầu.