Document: Điều 18 Thông tư 17/2010/TT-BKH  chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "22/07/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "22/07/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "22/07/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "22/07/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "22/07/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 17/2010/TT-BKH  chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng có nội dung như sau:

Điều 18. Quy định chung về chứng thư số
1. Chứng thư số sử dụng trong đấu thầu qua mạng bao gồm những nội dung sau:
a) Tên cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Tên của cơ quan, tổ chức sử dụng chứng thư số;
c) Số hiệu của chứng thư số;
d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;
đ) Khóa công khai của người sử dụng chứng thư số;
e) Chữ ký số của cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
g) Các mục đích sử dụng của chứng thư số;
h) Các thông tin khác cho mục đích quản lý, sử dụng, an toàn, bảo mật do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quy định.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số là 01 năm kể từ khi chứng thư số được cấp phát. Người sử dụng có thể kéo dài thời hạn hiệu lực của chứng thư số bằng cách gia hạn chứng thư số hoặc gia hạn khóa của chứng thư số theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Thông tư này.

Content:
Điều 18. Quy định chung về chứng thư số
1. Chứng thư số sử dụng trong đấu thầu qua mạng bao gồm những nội dung sau:
a) Tên cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Tên của cơ quan, tổ chức sử dụng chứng thư số;
c) Số hiệu của chứng thư số;
d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;
đ) Khóa công khai của người sử dụng chứng thư số;
e) Chữ ký số của cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
g) Các mục đích sử dụng của chứng thư số;
h) Các thông tin khác cho mục đích quản lý, sử dụng, an toàn, bảo mật do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quy định.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số là 01 năm kể từ khi chứng thư số được cấp phát. Người sử dụng có thể kéo dài thời hạn hiệu lực của chứng thư số bằng cách gia hạn chứng thư số hoặc gia hạn khóa của chứng thư số theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Thông tư này.