Document: Điều 3 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND mức miễn giảm tiền thuê đất đối cơ sở thực hiện xã hội hóa Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND mức miễn giảm tiền thuê đất đối cơ sở thực hiện xã hội hóa Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Điều kiện được hưởng ưu đãi tiền thuê đất
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
1. Thuộc danh mục lĩnh vực tại Phụ lục kèm theo và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
2. Có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa do cấp có thẩm quyền ban hành;
3. Được cấp có thẩm quyền cho thuê đất kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Content:
Điều 3. Điều kiện được hưởng ưu đãi tiền thuê đất
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
1. Thuộc danh mục lĩnh vực tại Phụ lục kèm theo và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
2. Có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa do cấp có thẩm quyền ban hành;
3. Được cấp có thẩm quyền cho thuê đất kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.