Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 799/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 799/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” (sau đây gọi tắt là Chương trình REDD+) giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Phạm vi, đối tượng
...
b) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Giai đoạn 2011 -2015
a) Nâng cao năng lực và phát triển thể chế quản lý các hoạt động REDD+
- Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán về REDD+ và biến đổi khí hậu cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện REDD+.
- Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý, điều phối thực hiện REDD+; hình thành mạng lưới REDD+ quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình; lồng ghép với việc thực hiện các chiến lược, chương trình có liên quan.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các hướng dẫn kỹ thuật phục vụ triển khai các hoạt động REDD+.
- Thiết lập và thực hiện thí điểm cơ chế giám sát và giải quyết khiếu nại, phản hồi ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện Chương trình.
b) Điều tra, thu thập số liệu và thiết lập mức phát thải khí nhà kính cho từng giai đoạn và dự báo mức phát thải khí nhà kính trong những năm tiếp theo làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện REDD+ và đàm phán với nhà tài trợ quốc tế.
- Rà soát, thu thập, đánh giá và xử lý các số liệu cần thiết để thiết lập mức phát thải cơ sở và bước đầu xác định xu hướng phát thải khí nhà kính trước và sau khi thực hiện REDD+ (RELs/FRLs) ở cấp quốc gia và cấp tỉnh (nếu cần) theo quy định của UNFCCC và hướng dẫn kỹ thuật của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Mức phát thải tham chiếu (RELs) là lượng khí nhà kính phát thải vào trong bầu khí quyển do mất rừng và suy thoái rừng tại một thời điểm nhất định hoặc đường biểu diễn sự thay đổi mức độ phát thải khí nhà kính tại nhiều thời điểm khác nhau trong quá khứ và dự báo xu hướng phát thải trong tương lai. Mức cơ sở (FRLs) là lượng phát thải khí do mất rừng và suy thoái rừng và lượng hấp thụ khí nhà kính của rừng do các hoạt động bảo tồn, quản lý rừng trước và trong quá trình thực hiện các hoạt động REDD+.
- Đánh giá diễn biến rừng và dự báo diễn biến rừng trong tương lai; đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, tiến tới chấm dứt hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng, nâng cao trữ lượng các bon của rừng.
- Điều tra, đánh giá xác định cụ thể tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tính toán nhu cầu đầu tư và lợi ích thực hiện REDD+ cho từng tỉnh và cả nước; xác định các khu vực ưu tiên thực hiện REDD+.
- Thiết lập RELs/FRLs tạm thời ở cấp quốc gia và tại các tỉnh thí điểm phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, quy định của UNFCCC và sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của quốc tế.

Content:
Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Giai đoạn 2011 -2015
a) Nâng cao năng lực và phát triển thể chế quản lý các hoạt động REDD+
- Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán về REDD+ và biến đổi khí hậu cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện REDD+.
- Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý, điều phối thực hiện REDD+; hình thành mạng lưới REDD+ quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình; lồng ghép với việc thực hiện các chiến lược, chương trình có liên quan.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các hướng dẫn kỹ thuật phục vụ triển khai các hoạt động REDD+.
- Thiết lập và thực hiện thí điểm cơ chế giám sát và giải quyết khiếu nại, phản hồi ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện Chương trình.
Điều tra, thu thập số liệu và thiết lập mức phát thải khí nhà kính cho từng giai đoạn và dự báo mức phát thải khí nhà kính trong những năm tiếp theo làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện REDD+ và đàm phán với nhà tài trợ quốc tế.
- Rà soát, thu thập, đánh giá và xử lý các số liệu cần thiết để thiết lập mức phát thải cơ sở và bước đầu xác định xu hướng phát thải khí nhà kính trước và sau khi thực hiện REDD+ (RELs/FRLs) ở cấp quốc gia và cấp tỉnh (nếu cần) theo quy định của UNFCCC và hướng dẫn kỹ thuật của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Mức phát thải tham chiếu (RELs) là lượng khí nhà kính phát thải vào trong bầu khí quyển do mất rừng và suy thoái rừng tại một thời điểm nhất định hoặc đường biểu diễn sự thay đổi mức độ phát thải khí nhà kính tại nhiều thời điểm khác nhau trong quá khứ và dự báo xu hướng phát thải trong tương lai. Mức cơ sở (FRLs) là lượng phát thải khí do mất rừng và suy thoái rừng và lượng hấp thụ khí nhà kính của rừng do các hoạt động bảo tồn, quản lý rừng trước và trong quá trình thực hiện các hoạt động REDD+.
- Đánh giá diễn biến rừng và dự báo diễn biến rừng trong tương lai; đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, tiến tới chấm dứt hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng, nâng cao trữ lượng các bon của rừng.
- Điều tra, đánh giá xác định cụ thể tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tính toán nhu cầu đầu tư và lợi ích thực hiện REDD+ cho từng tỉnh và cả nước; xác định các khu vực ưu tiên thực hiện REDD+.
- Thiết lập RELs/FRLs tạm thời ở cấp quốc gia và tại các tỉnh thí điểm phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, quy định của UNFCCC và sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của quốc tế.