Document: Điều 1 Quyết định 3052/QĐ-UBND 2021 tiêu chí hưởng chính sách hỗ trợ theo 33/2021/QĐ-TTg Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3052/QĐ-UBND 2021 tiêu chí hưởng chính sách hỗ trợ theo 33/2021/QĐ-TTg Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tiêu chí xác định đối tượng hoạt động, điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Quyết định số 33/2021/QĐ - TTg ngày 06 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tiêu chí xác định đối tượng
Hộ kinh doanh không phải đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau, hoạt động các dịch vụ, ngành nghề có thu nhập thấp tính bình quân đầu người trong hộ dưới 1.500.000 đồng/người/tháng, gồm:
a) Hộ kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
b) Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc phải áp dụng biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động theo Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
b) Có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi đến cơ quan cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu hoặc nơi thường trú hợp pháp khác. Mỗi hộ được hưởng không vượt quá 01 định suất hỗ trợ.
3. Mức hỗ trợ, phương thức chi trả và thời gian thực hiện
a) Hỗ trợ một lần với mức: 3.000.000 đồng/hộ.
b) Phương thức chi trả: Trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
c) Thời gian thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
4. Nguyên tắc hỗ trợ và điều kiện loại trừ hỗ trợ
a) Đảm bảo tiêu chí xác định đối tượng, điều kiện hỗ trợ, công khai minh bạch, không để trục lợi, lợi dụng chính sách.
b) Quyết định này không áp dụng đối với những đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 1712/QĐ - UBND ngày 04/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định tiêu chí xác định đối tượng hoạt động, điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Quyết định số 33/2021/QĐ - TTg ngày 06 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tiêu chí xác định đối tượng
Hộ kinh doanh không phải đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau, hoạt động các dịch vụ, ngành nghề có thu nhập thấp tính bình quân đầu người trong hộ dưới 1.500.000 đồng/người/tháng, gồm:
a) Hộ kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
b) Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc phải áp dụng biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động theo Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
b) Có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi đến cơ quan cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu hoặc nơi thường trú hợp pháp khác. Mỗi hộ được hưởng không vượt quá 01 định suất hỗ trợ.
3. Mức hỗ trợ, phương thức chi trả và thời gian thực hiện
a) Hỗ trợ một lần với mức: 3.000.000 đồng/hộ.
b) Phương thức chi trả: Trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
c) Thời gian thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
4. Nguyên tắc hỗ trợ và điều kiện loại trừ hỗ trợ
a) Đảm bảo tiêu chí xác định đối tượng, điều kiện hỗ trợ, công khai minh bạch, không để trục lợi, lợi dụng chính sách.
b) Quyết định này không áp dụng đối với những đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 1712/QĐ - UBND ngày 04/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.