Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2194/QĐ-UBND 2014 tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Bạc Liêu đến 2020 và định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2194/QĐ-UBND 2014 tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Bạc Liêu đến 2020 và định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 2,9% năm.
- Bảo vệ ổn định, bền vững hệ sinh thái rừng đặc dụng Vườn chim và rừng phòng hộ ven biển Đông, đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.
II. NỘI DUNG
1. Cơ cấu các loại rừng:
- Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 là 8.301,30ha (trong đó rừng phòng hộ ven biển là 7.500ha, rừng đặc dụng là 754,70ha, rừng sản xuất là 46,60ha); diện tích đất lâm nghiệp định hướng đến năm 2030 là 8.916,80ha (trong đó rừng phòng hộ ven biển là 8.115,50ha, rừng đặc dụng là 754,70ha, rừng sản xuất là 46,60ha), cụ thể như sau:
+ Rừng phòng hộ ven biển đến năm 2020 là 5.580ha cấp rất xung yếu và 1.920ha cấp xung yếu sản xuất kết hợp (theo tỷ lệ diện tích 60% có rừng, 40% nuôi tôm); đến năm 2030 là 6.847,30ha cấp rất xung yếu và giữ ổn định 1.920ha cấp xung yếu sản xuất kết hợp.
+ Rừng đặc dụng Vườn chim giữ ổn định 02 khu rừng đặc dụng hiện có 754,70ha theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt tiêu chí chất lượng của rừng.
+ Rừng sản xuất giữ ổn định hệ sinh thái 04 Vườn chim tư nhân, diện tích 46,60ha; đưa ra khỏi quy hoạch 637,40ha rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch trên đất nông nghiệp của hộ dân.
- Diện tích có rừng trên đất nuôi tôm là 4.039ha vào năm 2020 và 4.500ha vào năm 2030 để góp phần tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch sinh thái.
2. Phát triển, nâng cao chất lượng rừng
- Bảo vệ được rừng hiện có trong toàn tỉnh với tỷ lệ che phủ của rừng, cây lâu năm và cây phân tán đạt là 14,70% vào năm 2020 và đạt 15,28% diện tích tự nhiên vào năm 2030; sử dụng tài nguyên rừng và quỹ đất được quy hoạch phát triển lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững trong cơ chế nền lâm nghiệp xã hội hóa, với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tham gia hoạt động lâm nghiệp tại địa phương.
- Quản lý tốt rừng phòng hộ và rừng đặc dụng hiện có, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, khai thác, sử dụng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đúng mục đích.
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực từ Trung ương và các chương trình, dự án quốc tế tài trợ phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
- Rừng tự nhiên: Tập trung bảo vệ có hiệu quả rừng phòng hộ ven biển bằng các phương thức đồng quản lý, lâm nghiệp cộng đồng và các hình thức có hiệu quả khác, tạo điều kiện cho các cộng đồng dân cư địa phương được hưởng lợi nhiều hơn và có trách nhiệm cao hơn đối với rừng; đồng thời, nâng cao vai trò và sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương trong bảo vệ và phát triển rừng.
- Rừng trồng:
Nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng để đạt năng suất bình quân 15m3/ha/năm; sản lượng gỗ đạt bằng 80% trữ lượng; đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm và cây phân tán trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Thực hiện tốt các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng: Triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, từng bước hoàn thiện các công trình hạ tầng, máy móc, trang thiết bị chuyên dùng để đảm bảo yêu cầu cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo đảm an toàn cho Vườn chim Bạc Liêu.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 2,9% năm.
- Bảo vệ ổn định, bền vững hệ sinh thái rừng đặc dụng Vườn chim và rừng phòng hộ ven biển Đông, đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.
II. NỘI DUNG
1. Cơ cấu các loại rừng:
- Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 là 8.301,30ha (trong đó rừng phòng hộ ven biển là 7.500ha, rừng đặc dụng là 754,70ha, rừng sản xuất là 46,60ha); diện tích đất lâm nghiệp định hướng đến năm 2030 là 8.916,80ha (trong đó rừng phòng hộ ven biển là 8.115,50ha, rừng đặc dụng là 754,70ha, rừng sản xuất là 46,60ha), cụ thể như sau:
+ Rừng phòng hộ ven biển đến năm 2020 là 5.580ha cấp rất xung yếu và 1.920ha cấp xung yếu sản xuất kết hợp (theo tỷ lệ diện tích 60% có rừng, 40% nuôi tôm); đến năm 2030 là 6.847,30ha cấp rất xung yếu và giữ ổn định 1.920ha cấp xung yếu sản xuất kết hợp.
+ Rừng đặc dụng Vườn chim giữ ổn định 02 khu rừng đặc dụng hiện có 754,70ha theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt tiêu chí chất lượng của rừng.
+ Rừng sản xuất giữ ổn định hệ sinh thái 04 Vườn chim tư nhân, diện tích 46,60ha; đưa ra khỏi quy hoạch 637,40ha rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch trên đất nông nghiệp của hộ dân.
- Diện tích có rừng trên đất nuôi tôm là 4.039ha vào năm 2020 và 4.500ha vào năm 2030 để góp phần tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch sinh thái.
Phát triển, nâng cao chất lượng rừng
- Bảo vệ được rừng hiện có trong toàn tỉnh với tỷ lệ che phủ của rừng, cây lâu năm và cây phân tán đạt là 14,70% vào năm 2020 và đạt 15,28% diện tích tự nhiên vào năm 2030; sử dụng tài nguyên rừng và quỹ đất được quy hoạch phát triển lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững trong cơ chế nền lâm nghiệp xã hội hóa, với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tham gia hoạt động lâm nghiệp tại địa phương.
- Quản lý tốt rừng phòng hộ và rừng đặc dụng hiện có, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, khai thác, sử dụng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đúng mục đích.
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực từ Trung ương và các chương trình, dự án quốc tế tài trợ phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
- Rừng tự nhiên: Tập trung bảo vệ có hiệu quả rừng phòng hộ ven biển bằng các phương thức đồng quản lý, lâm nghiệp cộng đồng và các hình thức có hiệu quả khác, tạo điều kiện cho các cộng đồng dân cư địa phương được hưởng lợi nhiều hơn và có trách nhiệm cao hơn đối với rừng; đồng thời, nâng cao vai trò và sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương trong bảo vệ và phát triển rừng.
- Rừng trồng:
Nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng để đạt năng suất bình quân 15m3/ha/năm; sản lượng gỗ đạt bằng 80% trữ lượng; đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm và cây phân tán trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Thực hiện tốt các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng: Triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, từng bước hoàn thiện các công trình hạ tầng, máy móc, trang thiết bị chuyên dùng để đảm bảo yêu cầu cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo đảm an toàn cho Vườn chim Bạc Liêu.