Document: Điều 2 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích là 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì mức trích là 2,5% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì mức trích là 3% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
4. Căn cứ vào mức kinh phí được trích cụ thể của từng dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất với mức tỷ lệ 10% kinh phí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung.
5. Đối với dự án, tiểu dự án có yêu cầu phải thực hiện ngay các công việc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian thông báo thu hồi đất theo quy định mà dự toán chưa được phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được tạm ứng 30% kinh phí được trích tại khoản 1, 2, 3 của Điều này.
6. Kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích tại khoản 1, 2, 3 Điều này quy ra thành 100% và được phân bổ để sử dụng như sau:
a) 88% kinh phí được sử dụng cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) 12% kinh phí chi cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng (nếu có), cụ thể như sau:
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cấp huyện phê duyệt: chi phí 7% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp huyện (nếu có) và 5% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp tỉnh và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp tỉnh (nếu có);
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cấp tỉnh phê duyệt: chi phí 7% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp tỉnh và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp tỉnh (nếu có), chi 5% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp huyện (nếu có).

Content:
Điều 2. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích là 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì mức trích là 2,5% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì mức trích là 3% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
4. Căn cứ vào mức kinh phí được trích cụ thể của từng dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất với mức tỷ lệ 10% kinh phí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung.
5. Đối với dự án, tiểu dự án có yêu cầu phải thực hiện ngay các công việc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian thông báo thu hồi đất theo quy định mà dự toán chưa được phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được tạm ứng 30% kinh phí được trích tại khoản 1, 2, 3 của Điều này.
6. Kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích tại khoản 1, 2, 3 Điều này quy ra thành 100% và được phân bổ để sử dụng như sau:
a) 88% kinh phí được sử dụng cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) 12% kinh phí chi cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng (nếu có), cụ thể như sau:
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cấp huyện phê duyệt: chi phí 7% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp huyện (nếu có) và 5% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp tỉnh và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp tỉnh (nếu có);
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cấp tỉnh phê duyệt: chi phí 7% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp tỉnh và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp tỉnh (nếu có), chi 5% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp huyện (nếu có).