Document: Điều 2 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất trong khu công nghiệp khu chế xuất Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất trong khu công nghiệp khu chế xuất Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí để xác định giá đất tính tiền thuê đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất
1. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí là 0,35 lần so với giá đất ở tại vị trí mặt tiền đường của khu công nghiệp, khu chế xuất được quy định trong Bảng giá các loại đất tại Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Đối với đất thương mại, dịch vụ thì hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí là 0,45 lần so với giá đất ở tại vị trí mặt tiền đường của khu công nghiệp, khu chế xuất được quy định trong Bảng giá các loại đất tại Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Khi áp dụng hệ số quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tính giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất thì:
a) Đối với các quận: giá đất không được thấp hơn 900.000 đồng/m2 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và 1.200.000 đồng/m2 đối với đất thương mại, dịch vụ.
b) Đối với các huyện: giá đất không được thấp hơn 72.000 đồng/m2 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và 96.000 đồng/m2 đối với đất thương mại, dịch vụ.

Content:
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí để xác định giá đất tính tiền thuê đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất
1. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí là 0,35 lần so với giá đất ở tại vị trí mặt tiền đường của khu công nghiệp, khu chế xuất được quy định trong Bảng giá các loại đất tại Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Đối với đất thương mại, dịch vụ thì hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí là 0,45 lần so với giá đất ở tại vị trí mặt tiền đường của khu công nghiệp, khu chế xuất được quy định trong Bảng giá các loại đất tại Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Khi áp dụng hệ số quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tính giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất thì:
a) Đối với các quận: giá đất không được thấp hơn 900.000 đồng/m2 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và 1.200.000 đồng/m2 đối với đất thương mại, dịch vụ.
b) Đối với các huyện: giá đất không được thấp hơn 72.000 đồng/m2 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và 96.000 đồng/m2 đối với đất thương mại, dịch vụ.