Document: Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quyết định 482/QĐ-TTg Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đối ngoại vùng biên giới Việt Nam - Lào Việt Nam - Campu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2010", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2010", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2010", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2010", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2010", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quyết định 482/QĐ-TTg Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đối ngoại vùng biên giới Việt Nam - Lào Việt Nam - Campu

Điều 3. Các cơ chế, chính sách khuyến khích
...
2. Ưu đãi đối với các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư nêu tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này khi thực hiện đầu tư (hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu tư) tại các tỉnh của Lào, Campuchia có biên giới với Việt Nam:
...
b) Chính sách ưu đãi:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chính thức giới thiệu với các cơ quan có thẩm quyền của Lào, Campuchia, được áp dụng một số cơ chế, chính sách ưu đãi tại bản “Thỏa thuận Hà Nội năm 2007” ký giữa Việt Nam và Lào ngày 14 tháng 9 năm 2007, với Campuchia và Lào tại bản thỏa thuận “Cơ chế ưu đãi đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới nhằm thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 2008”;
- Cơ chế tín dụng đầu tư của Nhà nước:
+ Chủ đầu tư đảm bảo các điều kiện vay vốn theo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước và có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn đầu tư của dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển. Cơ chế cho vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và 106/2008/NĐ-CP .
+ Mức lãi suất tín dụng đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành;
+ Riêng đối với các dự án được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư:
(i). Được áp dụng hình thức bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án do doanh nghiệp Việt Nam (nhà đầu tư Việt Nam) là chủ sở hữu 100% vốn theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhà nước;
(ii). Được Bộ Tài chính bảo lãnh cho Chủ đầu tư các khoản vay trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án và được miễn phí bảo lãnh nói trên;
+ Về đảm bảo tiền vay và thẩm định cho vay: việc bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định hiện hành nhưng được miễn thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm; đối với những dự án đặc biệt có vốn và quy mô lớn thuộc lĩnh vực quan trọng sẽ trình để Thủ tướng Chính phủ cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam được miễn thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay nhưng Chủ đầu tư phải có cam kết trả đủ nợ vay (gốc và lãi) của dự án.
Riêng đối với các dự án về thăm dò khai thác khoáng sản, hình thức đảm bảo tiền vay đối với tín dụng đầu tư của nhà nước chỉ được xem xét ở giai đoạn khai thác, chế biến.

Content:
Chính sách ưu đãi:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chính thức giới thiệu với các cơ quan có thẩm quyền của Lào, Campuchia, được áp dụng một số cơ chế, chính sách ưu đãi tại bản “Thỏa thuận Hà Nội năm 2007” ký giữa Việt Nam và Lào ngày 14 tháng 9 năm 2007, với Campuchia và Lào tại bản thỏa thuận “Cơ chế ưu đãi đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới nhằm thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 2008”;
- Cơ chế tín dụng đầu tư của Nhà nước:
+ Chủ đầu tư đảm bảo các điều kiện vay vốn theo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước và có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn đầu tư của dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển. Cơ chế cho vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và 106/2008/NĐ-CP .
+ Mức lãi suất tín dụng đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành;
+ Riêng đối với các dự án được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư:
(i). Được áp dụng hình thức bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án do doanh nghiệp Việt Nam (nhà đầu tư Việt Nam) là chủ sở hữu 100% vốn theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhà nước;
(ii). Được Bộ Tài chính bảo lãnh cho Chủ đầu tư các khoản vay trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án và được miễn phí bảo lãnh nói trên;
+ Về đảm bảo tiền vay và thẩm định cho vay: việc bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định hiện hành nhưng được miễn thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm; đối với những dự án đặc biệt có vốn và quy mô lớn thuộc lĩnh vực quan trọng sẽ trình để Thủ tướng Chính phủ cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam được miễn thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay nhưng Chủ đầu tư phải có cam kết trả đủ nợ vay (gốc và lãi) của dự án.
Riêng đối với các dự án về thăm dò khai thác khoáng sản, hình thức đảm bảo tiền vay đối với tín dụng đầu tư của nhà nước chỉ được xem xét ở giai đoạn khai thác, chế biến.