Document: Điều 13 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước có nội dung như sau:

Điều 13. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm:
1. Đăng tải báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để lấy ý kiến.
2. Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định theo quy định tại khoản 3 Điều này đến:
a) Bộ Tài chính để lấy ý kiến đánh giá về nguồn tài chính; Bộ Nội vụ để lấy ý kiến đánh giá về nguồn nhân lực; Bộ Ngoại giao để lấy ý kiến đánh giá về sự tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Bộ Tư pháp để lấy ý kiến đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định với hệ thống pháp luật;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong trường hợp luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đối với các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp;
d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của các chính sách.
3. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
d) Đề cương dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
4. Xác định rõ từng chính sách trong đề nghị cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng cần lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức họp lấy ý kiến về những chính sách cơ bản trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
5. Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý để hoàn thiện đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến phải được đăng tải cùng hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 13. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm:
1. Đăng tải báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để lấy ý kiến.
2. Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định theo quy định tại khoản 3 Điều này đến:
a) Bộ Tài chính để lấy ý kiến đánh giá về nguồn tài chính; Bộ Nội vụ để lấy ý kiến đánh giá về nguồn nhân lực; Bộ Ngoại giao để lấy ý kiến đánh giá về sự tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Bộ Tư pháp để lấy ý kiến đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định với hệ thống pháp luật;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong trường hợp luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đối với các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp;
d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của các chính sách.
3. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
d) Đề cương dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
4. Xác định rõ từng chính sách trong đề nghị cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng cần lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức họp lấy ý kiến về những chính sách cơ bản trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
5. Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý để hoàn thiện đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến phải được đăng tải cùng hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường.