Document: Điều 1 Quyết định 1786/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Sở Nông nghiệp Bình Thuận 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1786/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1786/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1786/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1786/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1786/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1786/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Sở Nông nghiệp Bình Thuận 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận với những nội dung, cụ thể như sau:
1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT- BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Tổ chức-Cán bộ;
- Phòng Quản lý xây dựng công trình;
c) Các Chi cục trực thuộc Sở:
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Thủy sản;
- Chi cục Thủy lợi;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn;
- Trung tâm Quản lý dự án và Tư vấn xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Trung tâm Giống nông nghiệp;
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thanh long;
- Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết;
- Ban Quản lý khu bảo tồn biển Hòn Cau;
- Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông;
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Koú;
- Ban quản lý dự án Thủy sản;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Tuy Phong;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Lòng Sông – Đá bạc;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Cà Giây;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Phan Điền;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Mao;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Lũy;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Hàm Thuận – Đa Mi;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Quao;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Giang;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Hồng Phú;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Móng – Ka Pét;
- Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Trị An;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Đức Linh;
- Trạm Nông, Lâm nghiệp Phú Quý.
3. Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm các đơn vị thuộc và trực thuộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm, số lượng các chức danh công chức và tổng số biên chế hành chính của tỉnh do Bộ Nội vụ giao.
4. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận với những nội dung, cụ thể như sau:
1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT- BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Tổ chức-Cán bộ;
- Phòng Quản lý xây dựng công trình;
c) Các Chi cục trực thuộc Sở:
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Thủy sản;
- Chi cục Thủy lợi;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn;
- Trung tâm Quản lý dự án và Tư vấn xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Trung tâm Giống nông nghiệp;
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thanh long;
- Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết;
- Ban Quản lý khu bảo tồn biển Hòn Cau;
- Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông;
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Koú;
- Ban quản lý dự án Thủy sản;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Tuy Phong;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Lòng Sông – Đá bạc;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Cà Giây;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Phan Điền;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Mao;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Lũy;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Hàm Thuận – Đa Mi;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Quao;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Giang;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Hồng Phú;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Móng – Ka Pét;
- Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Trị An;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Đức Linh;
- Trạm Nông, Lâm nghiệp Phú Quý.
3. Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm các đơn vị thuộc và trực thuộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm, số lượng các chức danh công chức và tổng số biên chế hành chính của tỉnh do Bộ Nội vụ giao.
4. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.