Document: Khoản 3 Điều 11 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 11 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Điều 11. Tính hao mòn tài sản cố định
...
3. Phương pháp tính hao mòn
a) Mức hao mòn hằng năm của từng TSCĐ được tính theo công thức sau:

Mức hao mòn hằng năm của từng TSCĐ

=

Nguyên giá của TSCĐ

x

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn của tất cả TSCĐ tại đơn vị cho năm đó theo công thức:

Số hao mòn số TSCĐ tính đến năm (n)

=

Số hao mòn TSCĐ đã tính đến năm (n-1)

+

Số hao mòn TSCĐ tăng trong năm (n)

-

Số hao mòn TSCĐ giảm trong năm (n)

b) Đối với TSCĐ đang quản lý, sử dụng chưa tính hao mòn đủ mà trong thời gian sử dụng có nguyên giá tăng theo quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì đơn vị xác định lại nguyên giá; căn cứ nguyên giá xác định lại và tỷ lệ tính hao mòn quy định tại Thông tư này, đơn vị xác định mức hao mòn hằng năm của TSCĐ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này kể từ năm nguyên giá tăng cho đến năm tính hao mòn đủ mà không phụ thuộc vào thời gian sử dụng theo quy định.
c) Đối với TSCĐ đang quản lý đã tính hao mòn đủ và vượt quá thời gian sử dụng theo quy định nhưng vẫn còn sử dụng được mà nguyên giá tăng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì đơn vị xác định lại nguyên giá; căn cứ nguyên giá xác định lại và tỷ lệ tính hao mòn quy định tại Thông tư này, đơn vị xác định mức hao mòn hằng năm của TSCĐ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này kể từ năm nguyên giá tăng cho đến năm tính hao mòn đủ.
d) Số hao mòn TSCĐ cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng của TSCĐ và trường hợp vượt quá thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều này được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế đã thực hiện của TSCĐ đó.

Content:
Phương pháp tính hao mòn
a) Mức hao mòn hằng năm của từng TSCĐ được tính theo công thức sau:

Mức hao mòn hằng năm của từng TSCĐ

=

Nguyên giá của TSCĐ

x

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn của tất cả TSCĐ tại đơn vị cho năm đó theo công thức:

Số hao mòn số TSCĐ tính đến năm (n)

=

Số hao mòn TSCĐ đã tính đến năm (n-1)

+

Số hao mòn TSCĐ tăng trong năm (n)

-

Số hao mòn TSCĐ giảm trong năm (n)

b) Đối với TSCĐ đang quản lý, sử dụng chưa tính hao mòn đủ mà trong thời gian sử dụng có nguyên giá tăng theo quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì đơn vị xác định lại nguyên giá; căn cứ nguyên giá xác định lại và tỷ lệ tính hao mòn quy định tại Thông tư này, đơn vị xác định mức hao mòn hằng năm của TSCĐ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này kể từ năm nguyên giá tăng cho đến năm tính hao mòn đủ mà không phụ thuộc vào thời gian sử dụng theo quy định.
c) Đối với TSCĐ đang quản lý đã tính hao mòn đủ và vượt quá thời gian sử dụng theo quy định nhưng vẫn còn sử dụng được mà nguyên giá tăng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì đơn vị xác định lại nguyên giá; căn cứ nguyên giá xác định lại và tỷ lệ tính hao mòn quy định tại Thông tư này, đơn vị xác định mức hao mòn hằng năm của TSCĐ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này kể từ năm nguyên giá tăng cho đến năm tính hao mòn đủ.
d) Số hao mòn TSCĐ cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng của TSCĐ và trường hợp vượt quá thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều này được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế đã thực hiện của TSCĐ đó.