Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải với các nội dung như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Công tác quản lý Nhà nước
- Công bố quy hoạch, Quản lý quy hoạch, cắm mốc lộ giới:
+ UBND huyện công bố công khai sau khi có quyết định của UBND tỉnh về quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Đô Lương; xây dựng cơ chế, quy định phân công, phân cấp quản lý đường huyện, đường xã, đường thôn, xóm, bản.
+ Tổ chức cắm mốc quy hoạch, lộ giới, hành lang bảo vệ công trình giao thông: đường bộ, đường sông... để quản lý, đảm bảo ATGT, để các tổ chức, đơn vị và nhân dân xây dựng các công trình đúng quy định quy hoạch không để lấn chiếm, vi phạm.
+ Các xã cần tổ chức giải toả hành lang ATGT đặc biệt là các nơi đường hiện nay quá hẹp để tránh sau này mở rộng phải giải tỏa nhiều, để nhân dân xây dựng ổn định.
- Quản lý về đầu tư xây dựng:
+ Nâng cao chất lượng thiết kế các dự án giao thông. Chú ý đảm bảo chất lượng công trình, tổ chức giao thông, hệ thống ATGT và môi trường.
+ Nâng cao năng lực các Ban quản lý dự án của huyện, xã. Phân cấp, xét duyệt quản lý dự án phù hợp với năng lực cán bộ.
+ Tăng cường công tác kiểm định chất lượng.
+ Với công trình nhà nước và nhân dân cùng làm phải đảm bảo thực hiện đúng quy định và công khai.
+ Nâng cao chất lượng các quá trình đầu tư từ lập dự án, TKKT, dự toán, đấu thầu, xây dựng, nghiệm thu, bảo hành.
- Quản lý sử dụng, bảo trì đường giao thông:
+ Tăng cường và nâng cao chất lượng việc duy tu sửa chữa thường xuyên, kịp thời.
+ Đối với các tuyến Quốc lộ và đường tỉnh: UBND huyện tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, làm cho nhân dân hiểu và thực hiện một cách nghiêm túc việc chấp hành bảo vệ hành lang an toàn đường bộ theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
+ Đối với các đường huyện: Do UBND huyện quản lý và chịu trách nhiệm về khai thác và bảo trì. UBND huyện có trách nhiệm phổ biến tới từng xã trong huyện về tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ và những quy định của pháp luật về vấn đề này, đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.
+ Đường xã: Do UBND xã quản lý và chịu trách nhiệm về khai thác và bảo trì. UBND xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân trong xã các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, song song với việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
+ Đường thôn, xóm: Do UBND xã chịu trách nhiệm quản lý, UBND xã có thể phân công cho trưởng thôn, xóm hàng năm lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, thông qua hội nghị toàn dân, sau đó trình UBND xã quyết định.
6.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo cán bộ giao thông huyện, xã đáp ứng được các yêu cầu quản lý giao thông, quản lý xây dựng.
- Bố trí cán bộ có năng lực chuyên môn vào các lĩnh vực chuyên ngành.
- Có các chính sách thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ chuyên ngành giao thông vận tải về công tác tại địa phương.
6.3. Giải pháp về vốn
- Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, hỗ trợ của tỉnh để có vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông.
- Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ của nước ngoài như vốn WB, ADB, ODA, JBIC, các tổ chức Quốc tế khác...
- Chú trọng việc lồng ghép các chương trình, dự án để phối hợp các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng.
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng đường giao thông bằng nhiều hình thức: kinh phí, ngày công, vật liệu…
- Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nhằm thu hút tối đa nguồn vốn để phát triển hạ tầng giao thông. Ban hành các quy chế, cơ chế nhằm đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực, quản lý quy hoạch, kế hoạch, quản lý vốn đầu tư và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có đủ điều kiện về phương tiện, người điều khiển phương tiện... tham gia kinh doanh vận tải đường bộ. Có các cơ chế nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải hoạt động ở các vùng khó khăn...
6.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Phổ biến và ứng dụng các giải pháp KHKT và công nghệ để áp dụng các tiến bộ KHKT vào xây dựng để giảm vốn đầu tư, tận dụng tối đa nguyên vật liệu và nhân lực tại chỗ của địa phương. Tuỳ thuộc đặc điểm từng vùng để lựa chọn kết cấu phù hợp; đường thôn xóm, đường vùng bị ngập nên dùng bê tông xi măng; đường huyện, đường trục chính trong xã, đường chuyên dùng, đoạn qua khu đông dân cư nên dùng đường nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Áp dụng thiết kế mẫu với những công trình có địa chất ổn định, kết cấu đơn giản.
- Xây dựng các tuyến đường hoàn chỉnh về công trình, về hệ thống cọc tiêu, biển báo, hộ lan và các hệ thống ATGT.
6.6. Giải pháp về đảm bảo an toàn giao thông
- Hoàn thiện hệ thống văn bản, kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông khi tham gia giao thông.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo an toàn giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
6.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, các quy định bảo vệ môi trường trong xây dựng, khai thác các công trình giao thông và khai thác vận tải. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường. Thực hiện đánh giá tác động môi trường từ khâu lập dự án đầu tư. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Công trình giao thông và phương tiện hoạt động trên địa bàn huyện phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Công tác quản lý Nhà nước
- Công bố quy hoạch, Quản lý quy hoạch, cắm mốc lộ giới:
+ UBND huyện công bố công khai sau khi có quyết định của UBND tỉnh về quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Đô Lương; xây dựng cơ chế, quy định phân công, phân cấp quản lý đường huyện, đường xã, đường thôn, xóm, bản.
+ Tổ chức cắm mốc quy hoạch, lộ giới, hành lang bảo vệ công trình giao thông: đường bộ, đường sông... để quản lý, đảm bảo ATGT, để các tổ chức, đơn vị và nhân dân xây dựng các công trình đúng quy định quy hoạch không để lấn chiếm, vi phạm.
+ Các xã cần tổ chức giải toả hành lang ATGT đặc biệt là các nơi đường hiện nay quá hẹp để tránh sau này mở rộng phải giải tỏa nhiều, để nhân dân xây dựng ổn định.
- Quản lý về đầu tư xây dựng:
+ Nâng cao chất lượng thiết kế các dự án giao thông. Chú ý đảm bảo chất lượng công trình, tổ chức giao thông, hệ thống ATGT và môi trường.
+ Nâng cao năng lực các Ban quản lý dự án của huyện, xã. Phân cấp, xét duyệt quản lý dự án phù hợp với năng lực cán bộ.
+ Tăng cường công tác kiểm định chất lượng.
+ Với công trình nhà nước và nhân dân cùng làm phải đảm bảo thực hiện đúng quy định và công khai.
+ Nâng cao chất lượng các quá trình đầu tư từ lập dự án, TKKT, dự toán, đấu thầu, xây dựng, nghiệm thu, bảo hành.
- Quản lý sử dụng, bảo trì đường giao thông:
+ Tăng cường và nâng cao chất lượng việc duy tu sửa chữa thường xuyên, kịp thời.
+ Đối với các tuyến Quốc lộ và đường tỉnh: UBND huyện tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, làm cho nhân dân hiểu và thực hiện một cách nghiêm túc việc chấp hành bảo vệ hành lang an toàn đường bộ theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
+ Đối với các đường huyện: Do UBND huyện quản lý và chịu trách nhiệm về khai thác và bảo trì. UBND huyện có trách nhiệm phổ biến tới từng xã trong huyện về tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ và những quy định của pháp luật về vấn đề này, đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.
+ Đường xã: Do UBND xã quản lý và chịu trách nhiệm về khai thác và bảo trì. UBND xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân trong xã các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, song song với việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
+ Đường thôn, xóm: Do UBND xã chịu trách nhiệm quản lý, UBND xã có thể phân công cho trưởng thôn, xóm hàng năm lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, thông qua hội nghị toàn dân, sau đó trình UBND xã quyết định.
6.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo cán bộ giao thông huyện, xã đáp ứng được các yêu cầu quản lý giao thông, quản lý xây dựng.
- Bố trí cán bộ có năng lực chuyên môn vào các lĩnh vực chuyên ngành.
- Có các chính sách thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ chuyên ngành giao thông vận tải về công tác tại địa phương.
6.3. Giải pháp về vốn
- Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, hỗ trợ của tỉnh để có vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông.
- Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ của nước ngoài như vốn WB, ADB, ODA, JBIC, các tổ chức Quốc tế khác...
- Chú trọng việc lồng ghép các chương trình, dự án để phối hợp các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng.
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng đường giao thông bằng nhiều hình thức: kinh phí, ngày công, vật liệu…
- Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nhằm thu hút tối đa nguồn vốn để phát triển hạ tầng giao thông. Ban hành các quy chế, cơ chế nhằm đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực, quản lý quy hoạch, kế hoạch, quản lý vốn đầu tư và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có đủ điều kiện về phương tiện, người điều khiển phương tiện... tham gia kinh doanh vận tải đường bộ. Có các cơ chế nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải hoạt động ở các vùng khó khăn...
6.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Phổ biến và ứng dụng các giải pháp KHKT và công nghệ để áp dụng các tiến bộ KHKT vào xây dựng để giảm vốn đầu tư, tận dụng tối đa nguyên vật liệu và nhân lực tại chỗ của địa phương. Tuỳ thuộc đặc điểm từng vùng để lựa chọn kết cấu phù hợp; đường thôn xóm, đường vùng bị ngập nên dùng bê tông xi măng; đường huyện, đường trục chính trong xã, đường chuyên dùng, đoạn qua khu đông dân cư nên dùng đường nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Áp dụng thiết kế mẫu với những công trình có địa chất ổn định, kết cấu đơn giản.
- Xây dựng các tuyến đường hoàn chỉnh về công trình, về hệ thống cọc tiêu, biển báo, hộ lan và các hệ thống ATGT.
6.Giải pháp về đảm bảo an toàn giao thông
- Hoàn thiện hệ thống văn bản, kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông khi tham gia giao thông.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo an toàn giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
6.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, các quy định bảo vệ môi trường trong xây dựng, khai thác các công trình giao thông và khai thác vận tải. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường. Thực hiện đánh giá tác động môi trường từ khâu lập dự án đầu tư. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Công trình giao thông và phương tiện hoạt động trên địa bàn huyện phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường.