Document: Điều 2 Quyết định 1198/QĐ-BTTTT 2015 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Trung tâm Internet

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1198/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1198/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1198/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1198/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1198/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1198/QĐ-BTTTT 2015 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Trung tâm Internet có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Internet Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Thực hiện việc cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng, thu hồi địa chỉ (IP) và số hiệu mạng (ASN) ở cấp quốc gia.
2. Tổ chức việc đăng ký sử dụng và thực hiện việc ngừng, tạm ngừng, thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam và các tên miền thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
3. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch tài nguyên Internet, kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
4. Thiết lập, quản lý, khai thác hoạt động hệ thống máy chủ tên miền (DNS) quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia; đăng ký và duy trì địa chỉ IP, số hiệu mạng cho Internet Việt Nam; tham gia khai thác các công nghệ liên quan đến tài nguyên Internet và giao thức IP.
5. Lựa chọn, ký kết hợp đồng với các nhà đăng ký tên miền .vn.
6. Kiểm tra, giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng và tên miền đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet.
7. Nghiên cứu đề xuất và tham gia với các đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên Internet, về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên phạm vi cả nước.
8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực Internet.
9. Đại diện cho Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia các hoạt động của các tổ chức Internet quốc tế liên quan đến tài nguyên Internet theo phân công, ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10. Tham gia thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, các số liệu thống kê liên quan tới hoạt động Internet nói chung và tài nguyên Internet nói riêng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
11. Thu phí và lệ phí các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
13. Hợp tác với các tổ chức quốc tế để khai thác dự phòng hệ thống cho tên miền quốc gia, đăng ký và duy trì tài nguyên Internet Việt Nam, quảng bá quốc tế về Internet Việt Nam và phát triển sử dụng tên miền quốc gia.
14. Bảo đảm an toàn, bảo mật cho hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia và các hoạt động liên quan đến tài nguyên Internet.
15. Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài nguyên Internet, công nghệ thông tin và tham gia các hoạt động có liên quan để tạo thêm các nguồn thu khác nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.
16. Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức và tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Internet Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Thực hiện việc cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng, thu hồi địa chỉ (IP) và số hiệu mạng (ASN) ở cấp quốc gia.
2. Tổ chức việc đăng ký sử dụng và thực hiện việc ngừng, tạm ngừng, thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam và các tên miền thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
3. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch tài nguyên Internet, kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
4. Thiết lập, quản lý, khai thác hoạt động hệ thống máy chủ tên miền (DNS) quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia; đăng ký và duy trì địa chỉ IP, số hiệu mạng cho Internet Việt Nam; tham gia khai thác các công nghệ liên quan đến tài nguyên Internet và giao thức IP.
5. Lựa chọn, ký kết hợp đồng với các nhà đăng ký tên miền .vn.
6. Kiểm tra, giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng và tên miền đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet.
7. Nghiên cứu đề xuất và tham gia với các đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên Internet, về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên phạm vi cả nước.
8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực Internet.
9. Đại diện cho Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia các hoạt động của các tổ chức Internet quốc tế liên quan đến tài nguyên Internet theo phân công, ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10. Tham gia thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, các số liệu thống kê liên quan tới hoạt động Internet nói chung và tài nguyên Internet nói riêng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
11. Thu phí và lệ phí các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
13. Hợp tác với các tổ chức quốc tế để khai thác dự phòng hệ thống cho tên miền quốc gia, đăng ký và duy trì tài nguyên Internet Việt Nam, quảng bá quốc tế về Internet Việt Nam và phát triển sử dụng tên miền quốc gia.
14. Bảo đảm an toàn, bảo mật cho hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia và các hoạt động liên quan đến tài nguyên Internet.
15. Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài nguyên Internet, công nghệ thông tin và tham gia các hoạt động có liên quan để tạo thêm các nguồn thu khác nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.
16. Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức và tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.