Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định  23/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định  23/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
7. Về quản lý tàu cá và cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá:
a) Trình Bộ chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển tàu cá, chợ thuỷ sản đầu mối phù hợp với chiến lược phát triển ngành và chiến lược khai thác thuỷ sản xa bờ;
b) Trình Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu cá; quy chế mẫu về quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá, luồng ra vào cho tàu cá, chợ thuỷ sản đầu mối; quy chuẩn kỹ thuật của cảng cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá và chợ thuỷ sản đầu mối; quy chuẩn kỹ thuật đóng, sửa tàu cá, sản xuất trang thiết bị an toàn và thiết bị cơ khí khai thác lắp đặt, sử dụng trên tàu cá; tiêu chuẩn chất lượng cảng cá, bến cá và khu neo đậu trú, tránh bão cho tàu cá;
c) Ban hành quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật đóng, sửa tàu cá, sản xuất trang thiết bị an toàn và thiết bị cơ khí khai thác lắp đặt, sử dụng trên tàu cá; quy trình, quy phạm kiểm tra an toàn kỹ thuật (đăng kiểm) cho tàu cá và các trang thiết bị an toàn và cơ khí khai thác thuỷ sản lắp đặt, sử dụng trên tàu cá; hệ thống biểu mẫu, giấy tờ đăng kiểm, đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
d) Trình Bộ các chương trình, dự án về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, các dự án xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú, tránh bão và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu cá theo quy hoạch và chỉ đạo thực hiện sau khi được Bộ phê duyệt;
đ) Ban hành điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển của Việt Nam theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
e) Cấp phép, phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu cá đóng mới, cải hoán tàu cá và thực hiện đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá và việc thực hiện quy chế quản lý chợ thuỷ sản đầu mối đối với các địa phương theo phân cấp và quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá; duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới và cải hoán tàu cá; kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn trong ngành Thuỷ sản theo quy định của pháp luật; thực hiện quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật; nghiệp vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão;
h) Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá (đăng kiểm), cảng cá, khu neo đậu trú, tránh bão; báo cáo thống kê và điều tra tai nạn tàu cá; tổng hợp và báo cáo tai nạn tàu cá theo định kỳ quý, năm và đột xuất theo quy định. Hướng dẫn, cung cấp hệ thống biểu mẫu, giấy tờ đăng kiểm, đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá; danh bạ cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh, trú bão trong nước và của các nước trong khu vực tổ chức, cá nhân liên quan.

Content:
Về quản lý tàu cá và cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá:
a) Trình Bộ chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển tàu cá, chợ thuỷ sản đầu mối phù hợp với chiến lược phát triển ngành và chiến lược khai thác thuỷ sản xa bờ;
b) Trình Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu cá; quy chế mẫu về quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá, luồng ra vào cho tàu cá, chợ thuỷ sản đầu mối; quy chuẩn kỹ thuật của cảng cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá và chợ thuỷ sản đầu mối; quy chuẩn kỹ thuật đóng, sửa tàu cá, sản xuất trang thiết bị an toàn và thiết bị cơ khí khai thác lắp đặt, sử dụng trên tàu cá; tiêu chuẩn chất lượng cảng cá, bến cá và khu neo đậu trú, tránh bão cho tàu cá;
c) Ban hành quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật đóng, sửa tàu cá, sản xuất trang thiết bị an toàn và thiết bị cơ khí khai thác lắp đặt, sử dụng trên tàu cá; quy trình, quy phạm kiểm tra an toàn kỹ thuật (đăng kiểm) cho tàu cá và các trang thiết bị an toàn và cơ khí khai thác thuỷ sản lắp đặt, sử dụng trên tàu cá; hệ thống biểu mẫu, giấy tờ đăng kiểm, đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
d) Trình Bộ các chương trình, dự án về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, các dự án xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú, tránh bão và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu cá theo quy hoạch và chỉ đạo thực hiện sau khi được Bộ phê duyệt;
đ) Ban hành điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển của Việt Nam theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
e) Cấp phép, phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu cá đóng mới, cải hoán tàu cá và thực hiện đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá và việc thực hiện quy chế quản lý chợ thuỷ sản đầu mối đối với các địa phương theo phân cấp và quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá; duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới và cải hoán tàu cá; kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn trong ngành Thuỷ sản theo quy định của pháp luật; thực hiện quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật; nghiệp vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão;
h) Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá (đăng kiểm), cảng cá, khu neo đậu trú, tránh bão; báo cáo thống kê và điều tra tai nạn tàu cá; tổng hợp và báo cáo tai nạn tàu cá theo định kỳ quý, năm và đột xuất theo quy định. Hướng dẫn, cung cấp hệ thống biểu mẫu, giấy tờ đăng kiểm, đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá; danh bạ cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh, trú bão trong nước và của các nước trong khu vực tổ chức, cá nhân liên quan.