Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, theo các nội dung sau:
...
5. Nhu cầu sử dụng quỹ đất, nguồn vốn và danh mục ưu tiên đầu tư phát triển thể dục, thể thao.
5.1. Nhu cầu sử dụng quỹ đất phát triển thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2011- 2020, nhu cầu sử dụng quỹ đất phát triển thể dục thể thao khoảng 2.739,7 ha, trong đó:
...
c) Cấp xã, phường, thị trấn và khu dân cư (thôn, làng, khu phố).
- Nhu cầu sử dụng quỹ đất đạt mức tối thiểu bình quân đầu người là 3m2/1 người dân. Tổng diện tích đất cần sử dụng phát triển thể dục thể thao giai đoạn 2011-2020 là 2.482 ha.
5.2. Nhu nguồn vốn và phân kỳ nguồn vốn phát triển thể dục thể thao.
a) Chi sự nghiệp phát triển thể dục thể thao:
- Giai đoạn 2011-2015: đảm bảo chi ngân sách phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đạt tỷ lệ 1%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm; chi ngân sách phát triển thể dục thể thao cấp huyện/thị xã/thành phố đạt 90 tỷ đồng; giữ ổn định mức cho ngân sách cấp xã/phường/thị trấn; chi ngân sách phát triển môn Bóng đá là 80-85 tỷ/năm; chi ngân sách phát triển thể dục thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố đạt 90 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: đảm bảo chi ngân sách phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đạt tỷ lệ 1,3-1,5%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm; tăng mức chi ngân sách cấp xã/phường/thị trấn hơn 2,5 lần so với năm 2010; chi ngân sách phát triển môn Bóng đá là 85-90 tỷ/năm; chi ngân sách phát triển thể dục thể thao cấp huyện/thị xã/thành phố đạt 112,5-135 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011- 2015 từng bước chuyển các cơ sở thể dục thể thao công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; các cơ sở thể thao ngoài công lập đáp ứng 50-60% nhu cầu kinh phí hoạt động dịch vụ thể dục thể thao; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 60-70% nhu cầu kinh phí hoạt động dịch vụ thể dục thể thao.
b) Chi đầu tư phát triển thể dục thể thao:
Tổng mức đầu tư phát triển thể dục thể thao khoảng 15.035 tỷ đồng (chi tiết xem phụ lục 18), trong đó: Nguồn vốn ngân sách đạt 8.527,75 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa đạt 6.507,25 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011 - 2015, kinh phí đầu tư là 8.156 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020, kinh phí đầu tư là 6.879 tỷ đồng.
- Nhu cầu nguồn vốn phục vụ các dự án, công trình cấp tỉnh đạt mức 4.647 tỷ đồng (vốn ngân sách của trung ương và địa phương). Nguồn vốn dành cho các dự án, công trình thể dục thể thao cấp vùng và cấp huyện đạt 9.188 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách trung ương, địa phương là 4.727,2 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa là 3.395,3 tỷ đồng). Nguồn vốn dành cho các dự án, công trình cấp xã, phường, thị trấn là 1.200 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách là 780 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa là 420 tỷ đồng).
- Về danh mục dự án ưu tiên đầu tư: (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP TDTT.
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân về vấn đề phát triển thể dục thể thao.
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 trong các cấp uỷ đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, nhằm tạo sự đồng thuận và làm rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển thể dục thể thao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Tăng cường công tác thông tin - truyền thông trong cộng đồng xã hội về thể dục, thể thao, về tác dụng, lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao.
- Tổ chức nghiên cứu, phổ biến kiến thức, quy định hiện hành của hệ thống pháp luật trong nước và quốc tế về lĩnh vực thể dục thể thao; phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của tỉnh đặc biệt là cơ quan thông tin đại chúng để đưa kiến thức thể dục thể thao đến mọi người dân.
- Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến trong phát triển thể dục thể thao.
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại và thể dục thể thao đối ngoại, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và sự hợp tác, tình hữu nghị giữa tỉnh Thanh Hóa với các địa phương khác, các nước trong khu vực và trên thế giới.
2. Đổi mới, nâng cao hiệu lực lãnh đạo và quản lý thể dục thể thao.
- Đổi mới cơ chế quản lý thể dục thể thao; phân cấp, tạo động lực và sự chủ động của các cơ sở, các chủ thể tham gia hoạt động thể dục thể thao; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Tăng cường rà soát lại các văn bản pháp quy, sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh văn bản pháp luật bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, ổn định và minh bạch.
- Thường xuyên tổ chức đánh giá, tổng kết việc thực hiện các quy định của Luật Thể dục, thể thao, quy chế hoạt động của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về thể dục thể thao. Chủ động tiếp cận chuẩn mực quản lý thể dục thể thao tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam và địa phương; có cơ chế quản lý phù hợp đối với các lĩnh vực thể dục thể thao do doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư hoặc liên kết liên kết đầu tư phát triển thể dục thể thao.
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công; tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế nhân sự và tài chính. Phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai loại hình dân lập và tư nhân.
- Tăng cường vai trò, chức năng của cơ quan quản lý nhà nước, các Liên đoàn, Hiệp hội thể dục, thể thao trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.
- Khẩn trương chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển thể dục thể thao và quy hoạch phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 vào thực tiễn, từng bước xây dựng lồng ghép với nội dung kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế, xã hội chung trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng môi trường, lối sống và đời sống văn hóa, thể dục thể thao của mọi người dân ở cơ sở, thôn xóm, bản, làng, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, địa phương. Phát huy tinh thần kỷ luật, tính tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của cán bộ, nhân dân trong các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện đa dạng hóa các phương thức hoạt động và tổ chức phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
3. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và khoa học công nghệ phát triển thể dục thể thao.
- Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thể thao thành tích cao bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn đăng cai tổ chức các Đại hội thể thao quy mô vùng, quốc gia và khu vực; tăng cường cơ sở vật chất phục vụ thể dục, thể thao quần chúng ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư và phát triển thể dục, thể thao học đường ở các trường học.
- Ưu tiên đầu tư nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất thể dục thể thao hiện đại cho thành phố Thanh Hóa, Khu liên hợp thể dục thể thao và các Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng; đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm, xây dựng trường năng khiếu thể thao, trung tâm thể dục thể thao cấp vùng. Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao.
- Xây dựng mới và bổ sung ban hành các quy định, quy chuẩn quy hoạch xây dựng các cơ sở thể dục, thể thao, tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao đến 2020, định hướng đến năm 2025.
- Phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao gắn kết với đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường kết hợp huấn luyện thể thao với nghiên cứu khoa học và y học thể thao. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động thực tiễn tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo vận động viên. Tiến hành các giải pháp thích hợp về dinh dưỡng, hồi phục, chữa trị chấn thương đối với các vận động viên xuất sắc ở các môn thể thao trọng điểm loại I.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu của các trường đại học, cơ sở huấn luyện, đào tạo vận động viên. Chú trọng phát triển khoa học - công nghệ thể dục thể thao và xây dựng kế hoạch thực hiện gắn với định hướng khoa học công nghệ của tỉnh.
- Triển khai thực hiện Đề tài khoa học “Xác định một số chỉ tiêu nhân chủng học theo lứa tuổi, giới tính người Thanh Hóa trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá”, đồng thời định kỳ phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ, Trung ương để điều tra đánh giá thể chất nhân dân gắn với Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030.
- Phối hợp với sở Khoa học - Công nghệ triển khai các đề tài, tác nghiệp về tuyển chọn, đào tạo vận động viên. Thành lập trung tâm y học thể thao phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên cấp cao, đồng thời phục vụ cho vận động viên các môn thể thao khác.
4. Huy động các nguồn lực tập trung phát triển thể dục thể thao.
4.1. Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển và đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, huy động các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia tài trợ, đầu tư phát triển thể dục thể thao cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. Nghiên cứu ban hành cơ chế đặc thù nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách đa dạng hóa các hình thức, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển thể dục thể thao. Đẩy mạnh các hình thức huy động nguồn vốn qua tín dụng, tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, và nguồn vốn từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia để thúc đẩy sự nghiệp phát triển thể dục thể thao. Tăng cường huy động nguồn vốn từ chủ sở hữu (nguồn từ ngân sách và lợi nhuận để lại), nguồn vốn từ chứng khoán, phát hành trái phiếu công ty cổ phần, nguồn vay vốn, góp vốn của công nhân viên, nguồn vốn đóng góp xã hội hóa. Tăng cường phối hợp, lồng ghép nội dung kế hoạch, chương trình hoạt động văn hóa, du lịch và thể dục thể thao.
- Khai thác mọi nguồn vốn như cho thuê hạ tầng cơ sở vật chất, đất đai, các nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cá nhân cho để phát triển thể dục thể thao. Đẩy mạnh các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, phát triển thể dục thể thao như đầu tư cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu, trang thiết bị thể dục thể thao tại các cơ sở thể thao công lập, phát triển các dịch vụ thể dục thể thao theo yêu cầu tại các cơ sở thể thao.
- Cải tiến hệ thống thuế, hệ thống tín dụng, cơ chế lãi suất theo hướng ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia thị trường vốn phục vụ thể dục thể thao. Có chính sách về lãi suất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực thể dục thể thao. Trong kênh huy động vốn của ngân sách nhà nước, cần tính toán chi tiết hiệu quả sử dụng vốn, tránh đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, chống thất thoát, lãng phí... trong đầu tư. Gắn liền với huy động vốn, tích cực thu hút công nghệ hiện đại, trình độ quản trị thể thao tiên tiến, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị thể dục thể thao trong tỉnh.
- Đẩy mạnh các kênh xúc tiến đầu tư, mời gọi đầu tư trong nước, khu vực và quốc tế, cải tiến các quy trình, thủ tục, chống tiêu cực, phiền hà, đi đôi với quá trình giám sát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về xã hội hoá thể dục thể thao.
- Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý và sử dụng vốn, trong đó phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, đơn vị có liên quan trong quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển thể thao. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại các đơn vị thể dục thể thao công lập, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, phát triển thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về vốn của các đơn vị công lập. Tăng cường công tác kế hoạch hóa tài chính để các đơn vị, doanh nghiệp chủ động hơn và có thời gian để lựa chọn hình thức huy động vốn hiệu quả. Tăng cường tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng mạng lưới cán bộ tài chính trong lĩnh vực thể dục thể thao có trình độ chuyên môn cao.
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động thể dục thể thao; thực hiện chuyển đổi phương thức hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công; chuyển giao một số hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp thể dục thể thao và các cơ sở ngoài công lập thực hiện; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao và tổ chức các giải thể thao; hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các liên đoàn thể thao... Củng cố, phát triển các liên đoàn thể thao hiện có; thành lập một số Liên đoàn thể thao của một số môn thể thao Bóng chuyền, Bóng bàn, Vovinam,...
4.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, thuế nhằm thu hút đầu tư phát triển thể dục thể thao.
- Tỉnh có cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho hoạt động thể dục thể thao, dịch vụ thể dục thể thao. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển thể dục thể thao được miễn, giảm thuế sử dụng đất, mặt nước, được hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước và miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nhằm phục vụ thể dục thể thao.
- Các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam khi đầu tư vào đều được áp dụng đầy đủ các ưu đãi chung theo quy định của Nhà nước Việt Nam về thuế, đất đai, lao động... được hưởng các ưu đãi đầu tư theo chính sách khuyến khích trên địa bàn tỉnh (khi xây dựng mới các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thể thao, công trình thể dục thể thao; đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực của các cơ sở hiện có, đầu tư phát triển thể dục thể thao ở vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng sâu vùng xa; đầu tư phát triển các dịch vụ nghiên cứu, cơ sở thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học thể dục thể thao; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi diễn ra các hoạt động thể dục thể thao của tỉnh; đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao).
- Thực hiện chính sách hỗ trợ thuế thu nhập cho các doanh nghiệp thể thao mới thành lập hoặc tham gia đầu tư phát triển thể thao theo hướng mở rộng, nâng cao. Tỉnh hỗ trợ tối đa công tác giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh vay theo các quy định của Nhà nước. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí để đào tạo, huấn luyện vận động viên, hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp, đơn vị tham gia lĩnh vực đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tổ chức chăm sóc sức khỏe cho huấn luyện viên, vận động viên.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư nâng cao chất lượng các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh, trật tự - an toàn xã hội nhằm phục vụ hoạt động thể dục thể thao, phục vụ các doanh nghiệp, đơn vị tham gia phát triển thể dục thể thao; cung cấp miễn phí những thông tin cần thiết cho nhà đầu tư khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, xúc tiến thương mại và chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư; tổ chức tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị địa điểm thuận lợi để các đơn vị, doanh nghiệp lựa chọn đầu tư xây dựng công trình thể dục thể thao.
- Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn về quy hoạch đất đai phát triển thể dục, thể thao từ cấp tỉnh cho đến cơ sở; hệ thống quy chuẩn xây dựng các khu đô thị mới gắn với xây dựng hạ tầng thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao tại các trung tâm văn hoá - thể thao cấp xã, thôn, bản.
Nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên, tổ chức cá nhân có thành tích đóng góp phát triển thể dục thể thao.
- Bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống chính sách đãi ngộ đối với vận động viên thể thao thành tích cao, các vận động viên trọng điểm loại 1 (lương, thưởng, bảo hiểm, các danh hiệu vinh dự, chế độ ưu đãi về học tập, việc làm, chữa trị chấn thương và bệnh tật trong và sau quá trình tập luyện, thi đấu, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp…).
- Tỉnh có cơ chế, chính sách bảo đảm phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài, có đóng góp đối với sự nghiệp phát triển thể dục thể thao.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp cho sự nghiệp phát triển thể dục thể thao của tỉnh; cho các tập thể, cá nhân giành thành tích xuất sắc trong các kỳ Đại hội châu lục, Olimpic...
- Tỉnh có cơ chế, chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài có nhiều cống hiến trong phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.
- Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao) ở trong và ngoài nước về làm việc tại tỉnh...

Content:
Cấp xã, phường, thị trấn và khu dân cư (thôn, làng, khu phố).
- Nhu cầu sử dụng quỹ đất đạt mức tối thiểu bình quân đầu người là 3m2/1 người dân. Tổng diện tích đất cần sử dụng phát triển thể dục thể thao giai đoạn 2011-2020 là 2.482 ha.
5.2. Nhu nguồn vốn và phân kỳ nguồn vốn phát triển thể dục thể thao.
a) Chi sự nghiệp phát triển thể dục thể thao:
- Giai đoạn 2011-2015: đảm bảo chi ngân sách phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đạt tỷ lệ 1%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm; chi ngân sách phát triển thể dục thể thao cấp huyện/thị xã/thành phố đạt 90 tỷ đồng; giữ ổn định mức cho ngân sách cấp xã/phường/thị trấn; chi ngân sách phát triển môn Bóng đá là 80-85 tỷ/năm; chi ngân sách phát triển thể dục thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố đạt 90 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: đảm bảo chi ngân sách phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đạt tỷ lệ 1,3-1,5%/tổng chi ngân sách tỉnh/năm; tăng mức chi ngân sách cấp xã/phường/thị trấn hơn 2,5 lần so với năm 2010; chi ngân sách phát triển môn Bóng đá là 85-90 tỷ/năm; chi ngân sách phát triển thể dục thể thao cấp huyện/thị xã/thành phố đạt 112,5-135 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011- 2015 từng bước chuyển các cơ sở thể dục thể thao công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; các cơ sở thể thao ngoài công lập đáp ứng 50-60% nhu cầu kinh phí hoạt động dịch vụ thể dục thể thao; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 60-70% nhu cầu kinh phí hoạt động dịch vụ thể dục thể thao.
b) Chi đầu tư phát triển thể dục thể thao:
Tổng mức đầu tư phát triển thể dục thể thao khoảng 15.035 tỷ đồng (chi tiết xem phụ lục 18), trong đó: Nguồn vốn ngân sách đạt 8.527,75 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa đạt 6.507,25 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011 - 2015, kinh phí đầu tư là 8.156 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020, kinh phí đầu tư là 6.879 tỷ đồng.
- Nhu cầu nguồn vốn phục vụ các dự án, công trình cấp tỉnh đạt mức 4.647 tỷ đồng (vốn ngân sách của trung ương và địa phương). Nguồn vốn dành cho các dự án, công trình thể dục thể thao cấp vùng và cấp huyện đạt 9.188 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách trung ương, địa phương là 4.727,2 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa là 3.395,3 tỷ đồng). Nguồn vốn dành cho các dự án, công trình cấp xã, phường, thị trấn là 1.200 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách là 780 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa là 420 tỷ đồng).
- Về danh mục dự án ưu tiên đầu tư: (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP TDTT.
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân về vấn đề phát triển thể dục thể thao.
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 trong các cấp uỷ đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, nhằm tạo sự đồng thuận và làm rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển thể dục thể thao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Tăng cường công tác thông tin - truyền thông trong cộng đồng xã hội về thể dục, thể thao, về tác dụng, lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao.
- Tổ chức nghiên cứu, phổ biến kiến thức, quy định hiện hành của hệ thống pháp luật trong nước và quốc tế về lĩnh vực thể dục thể thao; phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của tỉnh đặc biệt là cơ quan thông tin đại chúng để đưa kiến thức thể dục thể thao đến mọi người dân.
- Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phổ biến các mô hình, điển hình tiên tiến trong phát triển thể dục thể thao.
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại và thể dục thể thao đối ngoại, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và sự hợp tác, tình hữu nghị giữa tỉnh Thanh Hóa với các địa phương khác, các nước trong khu vực và trên thế giới.
2. Đổi mới, nâng cao hiệu lực lãnh đạo và quản lý thể dục thể thao.
- Đổi mới cơ chế quản lý thể dục thể thao; phân cấp, tạo động lực và sự chủ động của các cơ sở, các chủ thể tham gia hoạt động thể dục thể thao; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Tăng cường rà soát lại các văn bản pháp quy, sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh văn bản pháp luật bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, ổn định và minh bạch.
- Thường xuyên tổ chức đánh giá, tổng kết việc thực hiện các quy định của Luật Thể dục, thể thao, quy chế hoạt động của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về thể dục thể thao. Chủ động tiếp cận chuẩn mực quản lý thể dục thể thao tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam và địa phương; có cơ chế quản lý phù hợp đối với các lĩnh vực thể dục thể thao do doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư hoặc liên kết liên kết đầu tư phát triển thể dục thể thao.
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công; tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế nhân sự và tài chính. Phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai loại hình dân lập và tư nhân.
- Tăng cường vai trò, chức năng của cơ quan quản lý nhà nước, các Liên đoàn, Hiệp hội thể dục, thể thao trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.
- Khẩn trương chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển thể dục thể thao và quy hoạch phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 vào thực tiễn, từng bước xây dựng lồng ghép với nội dung kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế, xã hội chung trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng môi trường, lối sống và đời sống văn hóa, thể dục thể thao của mọi người dân ở cơ sở, thôn xóm, bản, làng, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, địa phương. Phát huy tinh thần kỷ luật, tính tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của cán bộ, nhân dân trong các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện đa dạng hóa các phương thức hoạt động và tổ chức phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
3. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và khoa học công nghệ phát triển thể dục thể thao.
- Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thể thao thành tích cao bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn đăng cai tổ chức các Đại hội thể thao quy mô vùng, quốc gia và khu vực; tăng cường cơ sở vật chất phục vụ thể dục, thể thao quần chúng ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư và phát triển thể dục, thể thao học đường ở các trường học.
- Ưu tiên đầu tư nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất thể dục thể thao hiện đại cho thành phố Thanh Hóa, Khu liên hợp thể dục thể thao và các Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng; đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm, xây dựng trường năng khiếu thể thao, trung tâm thể dục thể thao cấp vùng. Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao.
- Xây dựng mới và bổ sung ban hành các quy định, quy chuẩn quy hoạch xây dựng các cơ sở thể dục, thể thao, tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao đến 2020, định hướng đến năm 2025.
- Phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao gắn kết với đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường kết hợp huấn luyện thể thao với nghiên cứu khoa học và y học thể thao. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động thực tiễn tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo vận động viên. Tiến hành các giải pháp thích hợp về dinh dưỡng, hồi phục, chữa trị chấn thương đối với các vận động viên xuất sắc ở các môn thể thao trọng điểm loại I.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu của các trường đại học, cơ sở huấn luyện, đào tạo vận động viên. Chú trọng phát triển khoa học - công nghệ thể dục thể thao và xây dựng kế hoạch thực hiện gắn với định hướng khoa học công nghệ của tỉnh.
- Triển khai thực hiện Đề tài khoa học “Xác định một số chỉ tiêu nhân chủng học theo lứa tuổi, giới tính người Thanh Hóa trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá”, đồng thời định kỳ phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ, Trung ương để điều tra đánh giá thể chất nhân dân gắn với Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030.
- Phối hợp với sở Khoa học - Công nghệ triển khai các đề tài, tác nghiệp về tuyển chọn, đào tạo vận động viên. Thành lập trung tâm y học thể thao phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên cấp cao, đồng thời phục vụ cho vận động viên các môn thể thao khác.
4. Huy động các nguồn lực tập trung phát triển thể dục thể thao.
4.1. Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển và đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, huy động các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia tài trợ, đầu tư phát triển thể dục thể thao cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. Nghiên cứu ban hành cơ chế đặc thù nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách đa dạng hóa các hình thức, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển thể dục thể thao. Đẩy mạnh các hình thức huy động nguồn vốn qua tín dụng, tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, và nguồn vốn từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia để thúc đẩy sự nghiệp phát triển thể dục thể thao. Tăng cường huy động nguồn vốn từ chủ sở hữu (nguồn từ ngân sách và lợi nhuận để lại), nguồn vốn từ chứng khoán, phát hành trái phiếu công ty cổ phần, nguồn vay vốn, góp vốn của công nhân viên, nguồn vốn đóng góp xã hội hóa. Tăng cường phối hợp, lồng ghép nội dung kế hoạch, chương trình hoạt động văn hóa, du lịch và thể dục thể thao.
- Khai thác mọi nguồn vốn như cho thuê hạ tầng cơ sở vật chất, đất đai, các nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cá nhân cho để phát triển thể dục thể thao. Đẩy mạnh các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, phát triển thể dục thể thao như đầu tư cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu, trang thiết bị thể dục thể thao tại các cơ sở thể thao công lập, phát triển các dịch vụ thể dục thể thao theo yêu cầu tại các cơ sở thể thao.
- Cải tiến hệ thống thuế, hệ thống tín dụng, cơ chế lãi suất theo hướng ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia thị trường vốn phục vụ thể dục thể thao. Có chính sách về lãi suất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực thể dục thể thao. Trong kênh huy động vốn của ngân sách nhà nước, cần tính toán chi tiết hiệu quả sử dụng vốn, tránh đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, chống thất thoát, lãng phí... trong đầu tư. Gắn liền với huy động vốn, tích cực thu hút công nghệ hiện đại, trình độ quản trị thể thao tiên tiến, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị thể dục thể thao trong tỉnh.
- Đẩy mạnh các kênh xúc tiến đầu tư, mời gọi đầu tư trong nước, khu vực và quốc tế, cải tiến các quy trình, thủ tục, chống tiêu cực, phiền hà, đi đôi với quá trình giám sát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về xã hội hoá thể dục thể thao.
- Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý và sử dụng vốn, trong đó phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, đơn vị có liên quan trong quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển thể thao. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại các đơn vị thể dục thể thao công lập, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, phát triển thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về vốn của các đơn vị công lập. Tăng cường công tác kế hoạch hóa tài chính để các đơn vị, doanh nghiệp chủ động hơn và có thời gian để lựa chọn hình thức huy động vốn hiệu quả. Tăng cường tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng mạng lưới cán bộ tài chính trong lĩnh vực thể dục thể thao có trình độ chuyên môn cao.
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động thể dục thể thao; thực hiện chuyển đổi phương thức hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công; chuyển giao một số hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp thể dục thể thao và các cơ sở ngoài công lập thực hiện; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao và tổ chức các giải thể thao; hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các liên đoàn thể thao... Củng cố, phát triển các liên đoàn thể thao hiện có; thành lập một số Liên đoàn thể thao của một số môn thể thao Bóng chuyền, Bóng bàn, Vovinam,...
4.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, thuế nhằm thu hút đầu tư phát triển thể dục thể thao.
- Tỉnh có cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho hoạt động thể dục thể thao, dịch vụ thể dục thể thao. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển thể dục thể thao được miễn, giảm thuế sử dụng đất, mặt nước, được hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước và miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nhằm phục vụ thể dục thể thao.
- Các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam khi đầu tư vào đều được áp dụng đầy đủ các ưu đãi chung theo quy định của Nhà nước Việt Nam về thuế, đất đai, lao động... được hưởng các ưu đãi đầu tư theo chính sách khuyến khích trên địa bàn tỉnh (khi xây dựng mới các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thể thao, công trình thể dục thể thao; đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực của các cơ sở hiện có, đầu tư phát triển thể dục thể thao ở vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng sâu vùng xa; đầu tư phát triển các dịch vụ nghiên cứu, cơ sở thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học thể dục thể thao; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi diễn ra các hoạt động thể dục thể thao của tỉnh; đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao).
- Thực hiện chính sách hỗ trợ thuế thu nhập cho các doanh nghiệp thể thao mới thành lập hoặc tham gia đầu tư phát triển thể thao theo hướng mở rộng, nâng cao. Tỉnh hỗ trợ tối đa công tác giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh vay theo các quy định của Nhà nước. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí để đào tạo, huấn luyện vận động viên, hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp, đơn vị tham gia lĩnh vực đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tổ chức chăm sóc sức khỏe cho huấn luyện viên, vận động viên.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư nâng cao chất lượng các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh, trật tự - an toàn xã hội nhằm phục vụ hoạt động thể dục thể thao, phục vụ các doanh nghiệp, đơn vị tham gia phát triển thể dục thể thao; cung cấp miễn phí những thông tin cần thiết cho nhà đầu tư khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, xúc tiến thương mại và chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư; tổ chức tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị địa điểm thuận lợi để các đơn vị, doanh nghiệp lựa chọn đầu tư xây dựng công trình thể dục thể thao.
- Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn về quy hoạch đất đai phát triển thể dục, thể thao từ cấp tỉnh cho đến cơ sở; hệ thống quy chuẩn xây dựng các khu đô thị mới gắn với xây dựng hạ tầng thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao tại các trung tâm văn hoá - thể thao cấp xã, thôn, bản.
Nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên, tổ chức cá nhân có thành tích đóng góp phát triển thể dục thể thao.
- Bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống chính sách đãi ngộ đối với vận động viên thể thao thành tích cao, các vận động viên trọng điểm loại 1 (lương, thưởng, bảo hiểm, các danh hiệu vinh dự, chế độ ưu đãi về học tập, việc làm, chữa trị chấn thương và bệnh tật trong và sau quá trình tập luyện, thi đấu, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp…).
- Tỉnh có cơ chế, chính sách bảo đảm phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài, có đóng góp đối với sự nghiệp phát triển thể dục thể thao.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp cho sự nghiệp phát triển thể dục thể thao của tỉnh; cho các tập thể, cá nhân giành thành tích xuất sắc trong các kỳ Đại hội châu lục, Olimpic...
- Tỉnh có cơ chế, chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài có nhiều cống hiến trong phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.
- Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao) ở trong và ngoài nước về làm việc tại tỉnh...