Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2010 Đề án giao rừng cho thuê rừng Thừa Thiên Huế 2010 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/03/2010", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/03/2010", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/03/2010", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/03/2010", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/03/2010", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2010 Đề án giao rừng cho thuê rừng Thừa Thiên Huế 2010 2014

Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Kinh phí thực hiện
a) Ngân sách nhà nước cấp chi cho các hoạt động:
- Công tác giao rừng đối với các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Xây dựng tài liệu phục vụ công tác giao rừng, cho thuê rừng.
- Rà soát quy hoạch, xác định hiện trạng tài nguyên rừng và diện tích rừng, đất lâm nghiệp đã giao, cho thuê, khoán quản lý, bảo vệ và các chủ rừng và đối tượng nhận rừng.
- Tổng hợp số liệu dữ liệu về công tác giao rừng, cho thuê rừng.
- Triển khai thí điểm ở một số huyện; xây dựng mô hình giao rừng.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Hỗ trợ cho các tổ chức, cộng đồng địa phương, hộ gia đình, cá nhân nhận rừng, thuê rừng.
- Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật.
c) Nguồn kinh phí của các chủ rừng tự đầu tư gồm:
- Chủ rừng là các doanh nghiệp nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng diện tích rừng sản xuất.
- Các chủ rừng khác đã nhận rừng (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để sản xuất kinh doanh.
d) Nguồn vốn bổ sung hàng năm thuộc chi sự nghiệp kinh tế ngoài chi phí hành chính.
Hàng năm, trên cơ sở Đề án giao rừng, cho thuê rừng đã được phê duyệt, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan lập kế hoạch kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện.
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện đề án là 34.252.940.181 đồng
Trong đó:
- Nhà nước đầu tư và hỗ trợ: 24.211.714.859 đồng.
- Kinh phí chủ rừng: 10.041.225.321 đồng.
Chi tiết như sau:
- Chi phí nhân công: 30.694.770.910 đồng.
- Vật tư trang thiết bị: 2.356.368.441 đồng.
- Vận chuyển: 1.201.800.830 đồng.
Phân theo huyện:
- Huyện Phú Lộc: 2.447.840.119đ
- Huyện A Lưới: 15.042.445.833đ
- Huyện Nam Đông: 4.921.503.790đ
- Huyện Phong Điền: 6.848.993.657đ
- Huyện Hương Trà: 2.264.655.689đ
- Huyện Phú Vang: 35.439.764đ
- Thị xã Hương Thuỷ: 2.670.875.400đ
- Thành phố Huế: 21.185.929đ
Riêng Vườn quốc gia Bạch Mã có diện tích tại Thừa Thiên Huế là 33.875,4 ha thuộc Cục Kiểm lâm quản lý nội dung và tiến độ thực hiện theo Đề án của tỉnh, nguồn kinh phí giao rừng do Trung ương đầu tư vì vậy không tính kinh phí giao rừng vào Đề án này.
Khi xây dựng Phương án giao rừng, cho thuê rừng các cấp sẽ thể hiện cụ thể về kinh phí tổ chức thực hiện các dự án đã có trên địa bàn để kế thừa, lồng ghép tránh chồng chéo.

Content:
Kinh phí thực hiện
a) Ngân sách nhà nước cấp chi cho các hoạt động:
- Công tác giao rừng đối với các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Xây dựng tài liệu phục vụ công tác giao rừng, cho thuê rừng.
- Rà soát quy hoạch, xác định hiện trạng tài nguyên rừng và diện tích rừng, đất lâm nghiệp đã giao, cho thuê, khoán quản lý, bảo vệ và các chủ rừng và đối tượng nhận rừng.
- Tổng hợp số liệu dữ liệu về công tác giao rừng, cho thuê rừng.
- Triển khai thí điểm ở một số huyện; xây dựng mô hình giao rừng.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Hỗ trợ cho các tổ chức, cộng đồng địa phương, hộ gia đình, cá nhân nhận rừng, thuê rừng.
- Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật.
c) Nguồn kinh phí của các chủ rừng tự đầu tư gồm:
- Chủ rừng là các doanh nghiệp nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng diện tích rừng sản xuất.
- Các chủ rừng khác đã nhận rừng (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để sản xuất kinh doanh.
d) Nguồn vốn bổ sung hàng năm thuộc chi sự nghiệp kinh tế ngoài chi phí hành chính.
Hàng năm, trên cơ sở Đề án giao rừng, cho thuê rừng đã được phê duyệt, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan lập kế hoạch kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện.
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện đề án là 34.252.940.181 đồng
Trong đó:
- Nhà nước đầu tư và hỗ trợ: 24.211.714.859 đồng.
- Kinh phí chủ rừng: 10.041.225.321 đồng.
Chi tiết như sau:
- Chi phí nhân công: 30.694.770.910 đồng.
- Vật tư trang thiết bị: 2.356.368.441 đồng.
- Vận chuyển: 1.201.800.830 đồng.
Phân theo huyện:
- Huyện Phú Lộc: 2.447.840.119đ
- Huyện A Lưới: 15.042.445.833đ
- Huyện Nam Đông: 4.921.503.790đ
- Huyện Phong Điền: 6.848.993.657đ
- Huyện Hương Trà: 2.264.655.689đ
- Huyện Phú Vang: 35.439.764đ
- Thị xã Hương Thuỷ: 2.670.875.400đ
- Thành phố Huế: 21.185.929đ
Riêng Vườn quốc gia Bạch Mã có diện tích tại Thừa Thiên Huế là 33.875,4 ha thuộc Cục Kiểm lâm quản lý nội dung và tiến độ thực hiện theo Đề án của tỉnh, nguồn kinh phí giao rừng do Trung ương đầu tư vì vậy không tính kinh phí giao rừng vào Đề án này.
Khi xây dựng Phương án giao rừng, cho thuê rừng các cấp sẽ thể hiện cụ thể về kinh phí tổ chức thực hiện các dự án đã có trên địa bàn để kế thừa, lồng ghép tránh chồng chéo.