Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 488/QĐ-UBND 2021 Chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 488/QĐ-UBND 2021 Chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:
...
2. Yêu cầu
Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan quán triệt đầy đủ các nội dung của Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ; chủ động phối hợp triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu, khuyến khích phát triển các nguồn tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu và sản phẩm thân thiện môi trường, có thể tái tạo, tái sử dụng và tái chế; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững trên nền tảng đổi mới, sáng tạo, thực hành và phát triển các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, đẩy mạnh sản xuất và tiêu dùng nội địa bền vững, tạo việc làm ổn định và việc làm xanh, thúc đẩy lối sống bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, hướng đến phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
- 70% các khu, cụm công nghiệp, làng nghề được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Xây dựng, áp dụng từ 01 đến 02 mô hình sản xuất sạch hơn, mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững; phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, các mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- 85% các siêu thị, trung tâm thương mại phân phối, sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy; xây dựng, thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng bền vững; khuyến khích phân phối các sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
- Khuyến khích lồng ghép nội dung về tiêu dùng bền vững trong chương trình giảng dạy tại các cấp học phổ thông. b) Đến năm 2030:
- Giảm từ 7 - 10% mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của các ngành sản xuất, như dệt may, da giày, rượu bia nước giải khát, chế biến thủy sản và một số ngành sản xuất khác.
- 100% các khu, cụm công nghiệp, làng nghề được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
-100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Nội dung nhiệm vụ, phân công trách nhiệm triển khai thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được huy động từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác.
- Các Sở, Ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm quản lý nguồn lực kinh phí được bố trí, huy động từ các nguồn vốn nói trên theo quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Hàng năm, đảm bảo bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
- Theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả, tình hình triển khai thực hiện kế hoạch định kỳ hàng năm và theo yêu cầu; đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này khi cần thiết.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính cân đối các nguồn vốn ngân sách để thực hiện các nội dung Kế hoạch này. Huy động các nguồn lực: vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tham mưu UBND tỉnh thu hút các dự án sử dụng công nghệ “cao, mới, sạch, tiết kiệm”, các dự án công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp mũi nhọn, sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, tạo giá trị gia tăng cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, giảm cường độ phát thải khí nhà kính.

Content:
Yêu cầu
Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan quán triệt đầy đủ các nội dung của Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ; chủ động phối hợp triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu, khuyến khích phát triển các nguồn tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu và sản phẩm thân thiện môi trường, có thể tái tạo, tái sử dụng và tái chế; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững trên nền tảng đổi mới, sáng tạo, thực hành và phát triển các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, đẩy mạnh sản xuất và tiêu dùng nội địa bền vững, tạo việc làm ổn định và việc làm xanh, thúc đẩy lối sống bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, hướng đến phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
- 70% các khu, cụm công nghiệp, làng nghề được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Xây dựng, áp dụng từ 01 đến 02 mô hình sản xuất sạch hơn, mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững; phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, các mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- 85% các siêu thị, trung tâm thương mại phân phối, sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy; xây dựng, thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng bền vững; khuyến khích phân phối các sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
- Khuyến khích lồng ghép nội dung về tiêu dùng bền vững trong chương trình giảng dạy tại các cấp học phổ thông. b) Đến năm 2030:
- Giảm từ 7 - 10% mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của các ngành sản xuất, như dệt may, da giày, rượu bia nước giải khát, chế biến thủy sản và một số ngành sản xuất khác.
- 100% các khu, cụm công nghiệp, làng nghề được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
-100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Nội dung nhiệm vụ, phân công trách nhiệm triển khai thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được huy động từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác.
- Các Sở, Ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm quản lý nguồn lực kinh phí được bố trí, huy động từ các nguồn vốn nói trên theo quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Hàng năm, đảm bảo bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
- Theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả, tình hình triển khai thực hiện kế hoạch định kỳ hàng năm và theo yêu cầu; đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này khi cần thiết.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính cân đối các nguồn vốn ngân sách để thực hiện các nội dung Kế hoạch này. Huy động các nguồn lực: vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tham mưu UBND tỉnh thu hút các dự án sử dụng công nghệ “cao, mới, sạch, tiết kiệm”, các dự án công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp mũi nhọn, sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, tạo giá trị gia tăng cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, giảm cường độ phát thải khí nhà kính.