Document: Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải, thành phố Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, với những nội dung như sau:
1. Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:
- Vị trí: Toàn bộ ranh giới, diện tích theo quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt tại Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 23/4/2012.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Cường Thịnh, huyện Trấn Yên; phía Đông, Đông Bắc giáp xã Đại Đồng và thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình; phía Nam giáp xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình; phía Tây giáp xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên.
2. Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch và đối tượng quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống tiêu thoát nước thuộc địa giới hành chính thành phố Yên Bái và các khu vực giáp ranh.
- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới theo phạm vi quy hoạch chung thành phố Yên Bái là 10.678 ha và vùng phụ cận khoảng 3.000ha thuộc các huyện Trấn Yên, Yên Bình.
- Đối tượng quy hoạch: Thoát nước mưa, chống ngập úng đô thị; thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trong phạm vi quy hoạch.
3. Mục tiêu của đồ án:
3.1. Mục tiêu chung:
- Cụ thể hóa nội dung định hướng cấp, thoát nước trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thành phố Yên Bái và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Yên Bái.
- Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ cấp thoát nước cho các hộ nghèo khu vực đô thị và nông thôn.
- Làm cơ sở cho việc rà soát, điều chỉnh và lập quy hoạch thoát nước trong vùng tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thoát nước vùng tối ưu về kinh tế - kỹ thuật, không phụ thuộc vào địa giới hành chính; các khu vực khai thác nước, sử dụng nước đối với dự án cấp nước hoặc lưu vực thoát nước đối với dự án thoát nước.
- Xây dựng mô hình quản lý và phát triển cấp, thoát nước của vùng tỉnh để tăng cường hiệu quả trong quản lý và sử dụng, giảm chi đầu tư xây dựng và khai thác, vận hành.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Cụ thể hóa định hướng phát triển thoát nước trong Quy hoạch chung xây dựng thành phố Yên Bái đến năm 2030.
- Thiết kế quy hoạch thoát nước đồng bộ; nước thải, bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư liền kề đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung được xả vào nguồn tiếp nhận và xử lý đảm bảo quy chuẩn môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị Yên Bái. Dự báo tổng lượng nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, công cộng và nước thải khác; đánh giá chất lượng nước thải các loại qua đó đề xuất, lựa chọn phương án thoát nước mưa; phương án xây dựng hệ thống thoát nước thải, xác định vị trí cho việc xây dựng các trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải tập trung cũng như phương pháp, công nghệ xử lý nước thải đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho việc xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa, nước thải, các trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải tập trung. Đề xuất các biện pháp xây dựng, tài chính, kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên xã hội, đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đầu tư tổng thể.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Phân vùng quy hoạch:
Khu vực lập quy hoạch được chia thành 3 khu vực thu gom, xử lý nước thải chính, cụ thể:
- Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại), bao gồm: Phường Hồng Hà, phường Nguyên Phúc, phường Nguyễn Thái Học, phường Minh Tân, phường Đồng Tâm, phường Yên Thịnh, phường Yên Ninh, một phần phường Hợp Minh và xã Giới Phiên thành phố Yên Bái
- Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai), bao gồm: Xã Tân Thịnh, xã Văn Phú, xã Giới Phiên và một phần phường Hợp Minh, phường Yên Thịnh thành phố Yên Bái; xã Bảo Hưng huyện Trấn Yên.
- Khu vực 3 (khu vực có mật độ dân số thấp), bao gồm: Phường Nam Cường, xã Tuy Lộc, xã Âu Lâu, xã Minh Bảo và một phần các phường, xã: Yên Ninh, Hợp Minh, Giới Phiên thành phố Yên Bái; xã Minh Tiến, xã Minh Quân huyện Trấn Yên.
4.2. Các chỉ tiêu về thu gom, xử lý nước thải đến năm 2040:
a) Đối với các khu vực đô thị hiện tại:
- Tỷ lệ kết nối nhà ở với mạng thu gom nước thải hiện có hoặc mạng thu gom nước thải sẽ được xây dựng: 50%.
- Tỷ lệ bao phủ của mạng lưới thu gom nước thải sẽ được xây dựng: 60%.
- Tỷ lệ xây dựng đường tránh bỏ qua bể tự hoại hoặc kết nối trực tiếp: 30%.
- Thu thập và xử lý 30% lượng bùn.
b) Đối với các khu vực đô thị tương lai và khu vực mật độ dân số thấp: Thu thập và xử lý 45% lượng bùn; 100% bể tự hoại xây dựng mới được trang bị đường cống nối tắt; mục tiêu cho các khu vực đô thị trong tương lai là thiết lập hệ thống phân tách phi tập trung để thu gom và xử lý nước thải.
4.3. Lựa chọn phương thức quản lý và các dự án phát triển
a) Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nửa riêng; xử lý nước thải tập trung tại 02 trạm xử lý giáp bờ sông Hồng (01 trạm tại khu vực phường Yên Ninh và 31 trạm tại phường Hợp Minh).
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tái tạo hệ thống sông và hồ, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Trang bị hệ thống thoát nước với van một chiều; Khôi phục các khu vực mở rộng để giảm lũ sông Hồng; Thực hiện các quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng, nâng cao nhà ở trên các khu vực đã xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
b) Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom riêng cho từng dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở; xử lý nước thải phân tán.
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tích hợp các dòng suối và hồ tự nhiên hiện có vào các dự án phát triển trong tương lai, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Bảo tồn vùng lũ sông Hồng; Thiết lập quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
c) Khu vực 3 (khu vực có mật độ dân số thấp):
- Quản lý nước thải: Xử lý nước thải phân tán.
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tích hợp các dòng suối và hồ tự nhiên hiện có vào các dự án phát triển trong tương lai, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Bảo tồn vùng lũ sông Hồng; Thiết lập quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
5. Dự kiến đầu tư xây dựng quản lý nước thải:
5.1. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho các khu vực đô thị hiện tại:
- Cải tạo mạng lưới hiện có để thu gom nước thải (cụ thể: Chống thấm hệ thống thoát nước hiện có bằng bê tông đáy, trát vách trong của mương thoát nước; Xây dựng các giếng tách dòng CSO tại các cửa xả để tách nước thải và nước mưa; Lắp đặt các hệ thống thu gom nước thải chính đưa nước đến nhà máy xử lý gần nhất; Xây dựng các trạm bơm dâng; Ngắt kết nối các bể tự hoại và kết nối trực tiếp các hộ gia đình với hệ thống thu gom);
- Lắp đặt 02 trạm xử lý nước thải áp dụng công nghệ bể xử lý sinh học: 01 trạm tại khu vực phường Yên Ninh, công suất thiết kế 8.000 m3/ngày nước hỗn hợp để xử lý lượng nước thải sinh hoạt tương đương với 4000 m3/ngày; 01 trạm tại khu vực phường Hợp Minh, công suất thiết kế 600 m3/ngày nước hỗn hợp để xử lý lượng nước thải sinh hoạt tương đương với 300 m3/ngày.
5.2. Dự án phát triển để quản lý bùn thải:
- Thu gom bùn thải bằng xe chuyên dụng.
- Làm khô bùn bằng bộ lọc trồng cây (tiền xử lý bùn).
- Xử lý các chất màu trong trạm xử lý.
5.3. Dự án phát triển để quản lý nước mưa
- Đối với khu vực đô thị hiện tại: Tái tự nhiên hóa (làm sạch bờ kè, tái cấu trúc thực vật hóa, tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm...) các suối, ngòi và hồ để cải thiện chức năng thoát nước mưa với tổng chiều dài 7,9km.
- Đối với vùng đô thị tương lai và khu vực mật độ dân cư thấp: Thiết lập khoảng 242km hệ thống thoát nước mương tự nhiên dựa trên các tuyến đường theo quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030.
5.4. Dự án phát triển quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao (hạn chế lũ lụt tại khu vực phường Hồng Hà):
- Mở rộng lòng sông Hồng với chiều dài 1,2km với độ dốc H/V = 3/2, độ sâu khoảng 5m;
- Lắp đặt 5 van một chiều DN1000 để tránh ngập lụt trong các khu vực đô thị do mực nước sông Hồng dâng cao nhất trong hệ thống thoát nước hiện có.
6. Khối lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2040
- Tổng lượng nước thải khu vực lập quy hoạch đến năm 2040: 21.400m3/ngđ (trong đó: khu vực đô thị hiện tại là 14.100m3/ngđ; khu vực đô thị trong tương lai là 2000m3/ngđ; khu vực có mật độ dân số thấp là 5.300m3/ngđ);
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đối với khu vực đô thị hiện tại là 4.300 m3/ngđ.
- Khối lượng xả nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu vực đô thị trong tương lai và khu vực có mật độ dân số thấp sẽ được cụ thể tại từng dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở và khu dân cư mới.
7. Chất lượng nước sau khi xử lý
Nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định tại: Cột A Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT áp dụng cho nước thải sinh hoạt; Cột A2 Quy chuẩn QCVN 08-MT 2015/BTNMT áp dụng cho nước bề mặt liên quan đến sông Hồng và các suối, hồ trên địa bàn.
8. Chương trình và dự án đầu tư ưu tiên
Tổng chi phí xây dựng dự kiến đến năm 2038 là 400,6 tỷ đồng (Bốn trăm tỷ, sáu trám triệu đồng). Chi tiết hạng mục đầu tư và kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
- Giai đoạn năm 2020-2025: Đầu tư xây dựng 05 van một chiều để quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao cho khu vực đô thị hiện tại; Đầu tư xây dựng bộ lọc trồng cây làm khô bùn có diện tích khoảng 2,0 ha để quản lý chất thải (bùn thải) trên phạm vi toàn thành phố và một số hạng mục phụ trợ khác. Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến khoảng 8,6 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nửa riêng cho khu vực 1 (khu đô thị hiện tại); hoàn thiện cải tạo hệ thống suối, mương, hồ hiện hữu phục vụ cho công tác thoát nước mặt. Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến khoảng 161,8 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2031-2038: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa cho các khu vực đô thị mới (dự án phát triển nhà ở và khu dân cư mới). Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến khoảng 230,2 tỷ đồng.
9. Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình, môi trường nước, đất; các vấn đề văn hóa xã hội, cảnh quan thiên nhiên...
- Phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch tối ưu cho khu vực quy hoạch; Đề ra mục tiêu bảo vệ môi trường, các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường; Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên, phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, hồ các khu vực hạn chế phát triển...).
10. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ sơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;
- Hồ sơ quy hoạch gồm 09 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên, Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải, thành phố Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, với những nội dung như sau:
1. Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:
- Vị trí: Toàn bộ ranh giới, diện tích theo quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt tại Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 23/4/2012.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Cường Thịnh, huyện Trấn Yên; phía Đông, Đông Bắc giáp xã Đại Đồng và thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình; phía Nam giáp xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình; phía Tây giáp xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên.
2. Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch và đối tượng quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống tiêu thoát nước thuộc địa giới hành chính thành phố Yên Bái và các khu vực giáp ranh.
- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới theo phạm vi quy hoạch chung thành phố Yên Bái là 10.678 ha và vùng phụ cận khoảng 3.000ha thuộc các huyện Trấn Yên, Yên Bình.
- Đối tượng quy hoạch: Thoát nước mưa, chống ngập úng đô thị; thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trong phạm vi quy hoạch.
3. Mục tiêu của đồ án:
3.1. Mục tiêu chung:
- Cụ thể hóa nội dung định hướng cấp, thoát nước trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thành phố Yên Bái và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Yên Bái.
- Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ cấp thoát nước cho các hộ nghèo khu vực đô thị và nông thôn.
- Làm cơ sở cho việc rà soát, điều chỉnh và lập quy hoạch thoát nước trong vùng tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thoát nước vùng tối ưu về kinh tế - kỹ thuật, không phụ thuộc vào địa giới hành chính; các khu vực khai thác nước, sử dụng nước đối với dự án cấp nước hoặc lưu vực thoát nước đối với dự án thoát nước.
- Xây dựng mô hình quản lý và phát triển cấp, thoát nước của vùng tỉnh để tăng cường hiệu quả trong quản lý và sử dụng, giảm chi đầu tư xây dựng và khai thác, vận hành.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Cụ thể hóa định hướng phát triển thoát nước trong Quy hoạch chung xây dựng thành phố Yên Bái đến năm 2030.
- Thiết kế quy hoạch thoát nước đồng bộ; nước thải, bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư liền kề đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung được xả vào nguồn tiếp nhận và xử lý đảm bảo quy chuẩn môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị Yên Bái. Dự báo tổng lượng nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, công cộng và nước thải khác; đánh giá chất lượng nước thải các loại qua đó đề xuất, lựa chọn phương án thoát nước mưa; phương án xây dựng hệ thống thoát nước thải, xác định vị trí cho việc xây dựng các trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải tập trung cũng như phương pháp, công nghệ xử lý nước thải đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho việc xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa, nước thải, các trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải tập trung. Đề xuất các biện pháp xây dựng, tài chính, kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên xã hội, đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đầu tư tổng thể.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Phân vùng quy hoạch:
Khu vực lập quy hoạch được chia thành 3 khu vực thu gom, xử lý nước thải chính, cụ thể:
- Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại), bao gồm: Phường Hồng Hà, phường Nguyên Phúc, phường Nguyễn Thái Học, phường Minh Tân, phường Đồng Tâm, phường Yên Thịnh, phường Yên Ninh, một phần phường Hợp Minh và xã Giới Phiên thành phố Yên Bái
- Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai), bao gồm: Xã Tân Thịnh, xã Văn Phú, xã Giới Phiên và một phần phường Hợp Minh, phường Yên Thịnh thành phố Yên Bái; xã Bảo Hưng huyện Trấn Yên.
- Khu vực 3 (khu vực có mật độ dân số thấp), bao gồm: Phường Nam Cường, xã Tuy Lộc, xã Âu Lâu, xã Minh Bảo và một phần các phường, xã: Yên Ninh, Hợp Minh, Giới Phiên thành phố Yên Bái; xã Minh Tiến, xã Minh Quân huyện Trấn Yên.
4.2. Các chỉ tiêu về thu gom, xử lý nước thải đến năm 2040:
a) Đối với các khu vực đô thị hiện tại:
- Tỷ lệ kết nối nhà ở với mạng thu gom nước thải hiện có hoặc mạng thu gom nước thải sẽ được xây dựng: 50%.
- Tỷ lệ bao phủ của mạng lưới thu gom nước thải sẽ được xây dựng: 60%.
- Tỷ lệ xây dựng đường tránh bỏ qua bể tự hoại hoặc kết nối trực tiếp: 30%.
- Thu thập và xử lý 30% lượng bùn.
b) Đối với các khu vực đô thị tương lai và khu vực mật độ dân số thấp: Thu thập và xử lý 45% lượng bùn; 100% bể tự hoại xây dựng mới được trang bị đường cống nối tắt; mục tiêu cho các khu vực đô thị trong tương lai là thiết lập hệ thống phân tách phi tập trung để thu gom và xử lý nước thải.
4.3. Lựa chọn phương thức quản lý và các dự án phát triển
a) Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nửa riêng; xử lý nước thải tập trung tại 02 trạm xử lý giáp bờ sông Hồng (01 trạm tại khu vực phường Yên Ninh và 31 trạm tại phường Hợp Minh).
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tái tạo hệ thống sông và hồ, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Trang bị hệ thống thoát nước với van một chiều; Khôi phục các khu vực mở rộng để giảm lũ sông Hồng; Thực hiện các quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng, nâng cao nhà ở trên các khu vực đã xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
b) Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom riêng cho từng dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở; xử lý nước thải phân tán.
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tích hợp các dòng suối và hồ tự nhiên hiện có vào các dự án phát triển trong tương lai, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Bảo tồn vùng lũ sông Hồng; Thiết lập quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
c) Khu vực 3 (khu vực có mật độ dân số thấp):
- Quản lý nước thải: Xử lý nước thải phân tán.
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tích hợp các dòng suối và hồ tự nhiên hiện có vào các dự án phát triển trong tương lai, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Bảo tồn vùng lũ sông Hồng; Thiết lập quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
5. Dự kiến đầu tư xây dựng quản lý nước thải:
5.1. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho các khu vực đô thị hiện tại:
- Cải tạo mạng lưới hiện có để thu gom nước thải (cụ thể: Chống thấm hệ thống thoát nước hiện có bằng bê tông đáy, trát vách trong của mương thoát nước; Xây dựng các giếng tách dòng CSO tại các cửa xả để tách nước thải và nước mưa; Lắp đặt các hệ thống thu gom nước thải chính đưa nước đến nhà máy xử lý gần nhất; Xây dựng các trạm bơm dâng; Ngắt kết nối các bể tự hoại và kết nối trực tiếp các hộ gia đình với hệ thống thu gom);
- Lắp đặt 02 trạm xử lý nước thải áp dụng công nghệ bể xử lý sinh học: 01 trạm tại khu vực phường Yên Ninh, công suất thiết kế 8.000 m3/ngày nước hỗn hợp để xử lý lượng nước thải sinh hoạt tương đương với 4000 m3/ngày; 01 trạm tại khu vực phường Hợp Minh, công suất thiết kế 600 m3/ngày nước hỗn hợp để xử lý lượng nước thải sinh hoạt tương đương với 300 m3/ngày.
5.2. Dự án phát triển để quản lý bùn thải:
- Thu gom bùn thải bằng xe chuyên dụng.
- Làm khô bùn bằng bộ lọc trồng cây (tiền xử lý bùn).
- Xử lý các chất màu trong trạm xử lý.
5.3. Dự án phát triển để quản lý nước mưa
- Đối với khu vực đô thị hiện tại: Tái tự nhiên hóa (làm sạch bờ kè, tái cấu trúc thực vật hóa, tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm...) các suối, ngòi và hồ để cải thiện chức năng thoát nước mưa với tổng chiều dài 7,9km.
- Đối với vùng đô thị tương lai và khu vực mật độ dân cư thấp: Thiết lập khoảng 242km hệ thống thoát nước mương tự nhiên dựa trên các tuyến đường theo quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030.
5.4. Dự án phát triển quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao (hạn chế lũ lụt tại khu vực phường Hồng Hà):
- Mở rộng lòng sông Hồng với chiều dài 1,2km với độ dốc H/V = 3/2, độ sâu khoảng 5m;
- Lắp đặt 5 van một chiều DN1000 để tránh ngập lụt trong các khu vực đô thị do mực nước sông Hồng dâng cao nhất trong hệ thống thoát nước hiện có.
6. Khối lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2040
- Tổng lượng nước thải khu vực lập quy hoạch đến năm 2040: 21.400m3/ngđ (trong đó: khu vực đô thị hiện tại là 14.100m3/ngđ; khu vực đô thị trong tương lai là 2000m3/ngđ; khu vực có mật độ dân số thấp là 5.300m3/ngđ);
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đối với khu vực đô thị hiện tại là 4.300 m3/ngđ.
- Khối lượng xả nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu vực đô thị trong tương lai và khu vực có mật độ dân số thấp sẽ được cụ thể tại từng dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở và khu dân cư mới.
7. Chất lượng nước sau khi xử lý
Nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định tại: Cột A Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT áp dụng cho nước thải sinh hoạt; Cột A2 Quy chuẩn QCVN 08-MT 2015/BTNMT áp dụng cho nước bề mặt liên quan đến sông Hồng và các suối, hồ trên địa bàn.
8. Chương trình và dự án đầu tư ưu tiên
Tổng chi phí xây dựng dự kiến đến năm 2038 là 400,6 tỷ đồng (Bốn trăm tỷ, sáu trám triệu đồng). Chi tiết hạng mục đầu tư và kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
- Giai đoạn năm 2020-2025: Đầu tư xây dựng 05 van một chiều để quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao cho khu vực đô thị hiện tại; Đầu tư xây dựng bộ lọc trồng cây làm khô bùn có diện tích khoảng 2,0 ha để quản lý chất thải (bùn thải) trên phạm vi toàn thành phố và một số hạng mục phụ trợ khác. Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến khoảng 8,6 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nửa riêng cho khu vực 1 (khu đô thị hiện tại); hoàn thiện cải tạo hệ thống suối, mương, hồ hiện hữu phục vụ cho công tác thoát nước mặt. Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến khoảng 161,8 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2031-2038: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa cho các khu vực đô thị mới (dự án phát triển nhà ở và khu dân cư mới). Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến khoảng 230,2 tỷ đồng.
9. Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình, môi trường nước, đất; các vấn đề văn hóa xã hội, cảnh quan thiên nhiên...
- Phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch tối ưu cho khu vực quy hoạch; Đề ra mục tiêu bảo vệ môi trường, các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường; Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên, phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, hồ các khu vực hạn chế phát triển...).
10. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ sơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;
- Hồ sơ quy hoạch gồm 09 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên, Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.