Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 185/QĐ-TTg 2018 phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 185/QĐ-TTg 2018 phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng

Điều 1. Phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông.
...
3. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Tà Đùng: 20.937,7 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 6.010,2 ha tại các Tiểu khu 1767, 1773, 1787, 1795, 1801, 1804, 1808, 1812.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng, hệ động, thực vật rừng bao gồm cả nguồn gen quý hiếm, đặc hữu; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 10.254,9 ha tại các Tiểu khu 1757, 1767, 1772, 1773, 1787, 1794, 1795, 1801, 1805, 1808, 1781, 1792, 1793, 1803, 1807, 1811, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 4.708,6 ha tại các Tiểu khu 1792, 1802, 1803, 1806, 1809, 1810, 1811, 1813, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, nhà khách, vườn ươm, các cơ sở nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, du lịch.

Content:
Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Tà Đùng: 20.937,7 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 6.010,2 ha tại các Tiểu khu 1767, 1773, 1787, 1795, 1801, 1804, 1808, 1812.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng, hệ động, thực vật rừng bao gồm cả nguồn gen quý hiếm, đặc hữu; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 10.254,9 ha tại các Tiểu khu 1757, 1767, 1772, 1773, 1787, 1794, 1795, 1801, 1805, 1808, 1781, 1792, 1793, 1803, 1807, 1811, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 4.708,6 ha tại các Tiểu khu 1792, 1802, 1803, 1806, 1809, 1810, 1811, 1813, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, nhà khách, vườn ươm, các cơ sở nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, du lịch.