Document: Điều 2 Quyết định 58/2013/QĐ-UBND mức chi phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi xóa mù chữ 2015 Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 58/2013/QĐ-UBND mức chi phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi xóa mù chữ 2015 Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 2. Một số mức chi cụ thể
1. Chi hỗ trợ hoạt động huy động ra lớp xóa mù chữ:
a) Chi hỗ trợ bằng tiền cho giáo viên đi điều tra, thống kê, huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15-60 (sau đây gọi chung là học viên) đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ: 50.000 đồng/học viên/1 chương trình (chương trình xóa mù chữ gồm 2 chương trình: Chương trình xóa mù chữ lớp 1, lớp 2, lớp 3; chương trình giáo dục tiếp tục sau biết chữ lớp 4, lớp 5. Học viên phải hoàn thành từng chương trình xóa mù chữ thì giáo viên được chi hỗ trợ);
b) Chi hỗ trợ bằng tiền cho giáo viên dạy các lớp học xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng): 50.000 đồng/lớp;
c) Chi mua hồ sơ, ấn phẩm lớp học xóa mù chữ: Học bạ 01 quyển/học viên; sổ điểm, sổ đầu bài, hồ sơ theo dõi, biểu mẫu thống kê 01 bộ /lớp.
2. Chi hỗ trợ hoạt động công tác phổ cập:
a) Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm (theo thực tế thời gian học): 40.000 đồng/lớp/tháng.
b) Hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở (gọi chung là Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục) cấp huyện, cấp xã:
- Ban chỉ đạo phổ cập cấp huyện: Tổng chi 30 triệu đồng/năm, gồm: Chi cho công tác phí; xăng xe đi kiểm tra; chi tổ chức hội nghị; mua văn phòng phẩm, tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu; sửa chữa tài sản;
- Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã: Tổng chi 4 triệu đồng/năm, gồm: Chi tổ chức hội nghị; mua văn phòng phẩm; các chi phí cho công tác kiểm tra, đôn đốc huy động ra lớp.
c) Chi phụ cấp cho người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập.
- Số lượng cán bộ chuyên trách:
+ Cấp tỉnh: 5 người (cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo);
+ Cấp huyện: Phòng Giáo dục và Đào tạo: 03 người/phòng; các trường Mầm non, Tiểu học và THCS mỗi trường 01 người;
+ Cấp xã: 01 người/xã, phường, thị trấn.
- Mức phụ cấp:
+ Cán bộ chuyên trách thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Hệ số 0,2 X mức lương cơ sở/tháng;
+ Cán bộ chuyên trách các xã thuộc khu vực III, các trường nằm trên địa bàn xã khu vực III: Hệ số 0,25 X mức lương cơ sở/tháng;
+ Cán bộ chuyên trách các xã, phường, thị trấn, các trường trên địa bàn còn lại: Hệ số 0,15 X mức lương cơ sở/tháng;
- Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
3. Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2013/TTLT-BTC- BGD&ĐT ngày 10/4/2013 của Liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT giai đoạn 2012 - 2015 và Quyết định số 14/QĐ-BTC ngày 18/6/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư 40/2013/TTLT-BTC-BGD&ĐT.

Content:
Điều 2. Một số mức chi cụ thể
1. Chi hỗ trợ hoạt động huy động ra lớp xóa mù chữ:
a) Chi hỗ trợ bằng tiền cho giáo viên đi điều tra, thống kê, huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15-60 (sau đây gọi chung là học viên) đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ: 50.000 đồng/học viên/1 chương trình (chương trình xóa mù chữ gồm 2 chương trình: Chương trình xóa mù chữ lớp 1, lớp 2, lớp 3; chương trình giáo dục tiếp tục sau biết chữ lớp 4, lớp 5. Học viên phải hoàn thành từng chương trình xóa mù chữ thì giáo viên được chi hỗ trợ);
b) Chi hỗ trợ bằng tiền cho giáo viên dạy các lớp học xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng): 50.000 đồng/lớp;
c) Chi mua hồ sơ, ấn phẩm lớp học xóa mù chữ: Học bạ 01 quyển/học viên; sổ điểm, sổ đầu bài, hồ sơ theo dõi, biểu mẫu thống kê 01 bộ /lớp.
2. Chi hỗ trợ hoạt động công tác phổ cập:
a) Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm (theo thực tế thời gian học): 40.000 đồng/lớp/tháng.
b) Hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở (gọi chung là Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục) cấp huyện, cấp xã:
- Ban chỉ đạo phổ cập cấp huyện: Tổng chi 30 triệu đồng/năm, gồm: Chi cho công tác phí; xăng xe đi kiểm tra; chi tổ chức hội nghị; mua văn phòng phẩm, tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu; sửa chữa tài sản;
- Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã: Tổng chi 4 triệu đồng/năm, gồm: Chi tổ chức hội nghị; mua văn phòng phẩm; các chi phí cho công tác kiểm tra, đôn đốc huy động ra lớp.
c) Chi phụ cấp cho người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập.
- Số lượng cán bộ chuyên trách:
+ Cấp tỉnh: 5 người (cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo);
+ Cấp huyện: Phòng Giáo dục và Đào tạo: 03 người/phòng; các trường Mầm non, Tiểu học và THCS mỗi trường 01 người;
+ Cấp xã: 01 người/xã, phường, thị trấn.
- Mức phụ cấp:
+ Cán bộ chuyên trách thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Hệ số 0,2 X mức lương cơ sở/tháng;
+ Cán bộ chuyên trách các xã thuộc khu vực III, các trường nằm trên địa bàn xã khu vực III: Hệ số 0,25 X mức lương cơ sở/tháng;
+ Cán bộ chuyên trách các xã, phường, thị trấn, các trường trên địa bàn còn lại: Hệ số 0,15 X mức lương cơ sở/tháng;
- Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
3. Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2013/TTLT-BTC- BGD&ĐT ngày 10/4/2013 của Liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT giai đoạn 2012 - 2015 và Quyết định số 14/QĐ-BTC ngày 18/6/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư 40/2013/TTLT-BTC-BGD&ĐT.