Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 mô hình chuỗi liên kết sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 mô hình chuỗi liên kết sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, nhân rộng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Triển khai các hoạt động quảng bá xúc tiến thương mại
- Thiết kế, in tem nhãn, bao bì nhận diện, tem truy suất nguồn gốc điện tử cho các sản phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi để người tiêu dùng nhận diện được sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về truy suất nguồn gốc của thị trường xuất khẩu.
- Thiết kế ấn phẩm truyền thông như catalo, video giới thiệu về sản phẩm nông, thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi.
- Hỗ trợ các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh để quảng bá thương hiệu.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu để các sản phẩm nông sản hướng tới xuất khẩu mang tính bền vững.
III. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng, điều chỉnh phù hợp thực tế địa phương các chính sách hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp từ khâu quy hoạch, cung ứng vật tư nông nghiệp, cây giống, con giống, đến sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ. Đặc biệt chú ý đến các nhóm chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phát triển hợp tác xã kiểu mới, phát triển liên kết trong sản xuất và hỗ trợ phát triển chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng chính sách phát triển ngành hàng tập trung, tạo sức cạnh tranh, chia sẻ, hỗ trợ kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và tạo điều kiện cho lĩnh vực chế biến, xuất khẩu phát triển.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia chuỗi liên kết tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp về huy động nguồn lực
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các cấp, các ngành, trong toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn về tầm quan trọng và yêu cầu bức thiết trong việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm ổn định, bền vững. Đồng thời quán triệt đến tất cả các cấp, các ngành, các địa phương nội dung và phương pháp thực hiện hình thành, phát triển chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản bền vững, giới thiệu những cách làm hay, những mô hình có hiệu quả để nhân rộng. Các ngành, các cấp, các địa phương phải đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là xuất khẩu thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất, vốn vay, thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng trong định hướng thị trường, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm nguồn đầu tư, hợp tác. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thúc đẩy sự phát triển của hợp tác xã, tổ hợp tác hình thành liên kết trong sản xuất, tiêu thụ đặc biệt gắn với các vùng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tiếp cận, đầu tư cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, hiệu quả từ khâu sản xuất giống - canh tác - sơ chế, chế biến - quản lý chất lượng, truy xuất sản phẩm - vận chuyển - tiêu thụ; đặc biệt là công nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 và nông nghiệp hữu cơ.
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến.
- Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong quảng bá, thông tin, giới thiệu sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng qua các chợ online, sàn đấu giá nông sản...
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các cấp, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
4. Giải pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, gắn kết nhà máy chế biến với vùng cung cấp nguyên liệu. Tạo mối quan hệ lợi ích, trách nhiệm hài hòa giữa doanh nghiệp và người sản xuất.
- Liên kết các địa phương trong tỉnh, cũng như các tỉnh trong khu vực có sản xuất các mặt hàng giống nhau tạo liên kết ngành hàng, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu, hỗ trợ trao đổi thông tin và tham gia dự báo nguồn cung nông sản trong từng thời điểm cụ thể nhằm chủ động điều tiết sản xuất và phân phối sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Liên kết với các địa phương trong cả nước đặc biệt là các khu vực có nhu cầu lớn về các mặt hàng nông sản của tỉnh để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản bên cạnh thị trường truyền thống phải đẩy mạnh tìm kiếm các thị trường mới tiềm năng.
5. Giải pháp về quản lý chất lượng nông sản
- Bên cạnh việc hình thành các liên kết, hình thành chuỗi tiêu thụ nông sản phải chú ý đến công tác quản lý chất lượng nông sản để tăng uy tín, sức cạnh tranh của nông sản Khánh Hòa. Tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra đột xuất các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp, chuỗi sản xuất - tiêu thụ, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, nhà hàng, khách sạn, siêu thị,...
- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức truy xuất sản phẩm không an toàn nếu được phát hiện trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp với các trung tâm bán buôn, bán lẻ kiểm soát, truy xuất nếu sản phẩm không an toàn để tìm cách khắc phục.

Content:
Triển khai các hoạt động quảng bá xúc tiến thương mại
- Thiết kế, in tem nhãn, bao bì nhận diện, tem truy suất nguồn gốc điện tử cho các sản phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi để người tiêu dùng nhận diện được sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về truy suất nguồn gốc của thị trường xuất khẩu.
- Thiết kế ấn phẩm truyền thông như catalo, video giới thiệu về sản phẩm nông, thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi.
- Hỗ trợ các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh để quảng bá thương hiệu.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu để các sản phẩm nông sản hướng tới xuất khẩu mang tính bền vững.
III. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng, điều chỉnh phù hợp thực tế địa phương các chính sách hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp từ khâu quy hoạch, cung ứng vật tư nông nghiệp, cây giống, con giống, đến sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ. Đặc biệt chú ý đến các nhóm chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phát triển hợp tác xã kiểu mới, phát triển liên kết trong sản xuất và hỗ trợ phát triển chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng chính sách phát triển ngành hàng tập trung, tạo sức cạnh tranh, chia sẻ, hỗ trợ kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và tạo điều kiện cho lĩnh vực chế biến, xuất khẩu phát triển.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia chuỗi liên kết tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp về huy động nguồn lực
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các cấp, các ngành, trong toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn về tầm quan trọng và yêu cầu bức thiết trong việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm ổn định, bền vững. Đồng thời quán triệt đến tất cả các cấp, các ngành, các địa phương nội dung và phương pháp thực hiện hình thành, phát triển chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản bền vững, giới thiệu những cách làm hay, những mô hình có hiệu quả để nhân rộng. Các ngành, các cấp, các địa phương phải đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là xuất khẩu thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất, vốn vay, thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng trong định hướng thị trường, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm nguồn đầu tư, hợp tác. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thúc đẩy sự phát triển của hợp tác xã, tổ hợp tác hình thành liên kết trong sản xuất, tiêu thụ đặc biệt gắn với các vùng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tiếp cận, đầu tư cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, hiệu quả từ khâu sản xuất giống - canh tác - sơ chế, chế biến - quản lý chất lượng, truy xuất sản phẩm - vận chuyển - tiêu thụ; đặc biệt là công nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 và nông nghiệp hữu cơ.
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến.
- Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong quảng bá, thông tin, giới thiệu sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng qua các chợ online, sàn đấu giá nông sản...
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các cấp, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
4. Giải pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, gắn kết nhà máy chế biến với vùng cung cấp nguyên liệu. Tạo mối quan hệ lợi ích, trách nhiệm hài hòa giữa doanh nghiệp và người sản xuất.
- Liên kết các địa phương trong tỉnh, cũng như các tỉnh trong khu vực có sản xuất các mặt hàng giống nhau tạo liên kết ngành hàng, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu, hỗ trợ trao đổi thông tin và tham gia dự báo nguồn cung nông sản trong từng thời điểm cụ thể nhằm chủ động điều tiết sản xuất và phân phối sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Liên kết với các địa phương trong cả nước đặc biệt là các khu vực có nhu cầu lớn về các mặt hàng nông sản của tỉnh để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản bên cạnh thị trường truyền thống phải đẩy mạnh tìm kiếm các thị trường mới tiềm năng.
Giải pháp về quản lý chất lượng nông sản
- Bên cạnh việc hình thành các liên kết, hình thành chuỗi tiêu thụ nông sản phải chú ý đến công tác quản lý chất lượng nông sản để tăng uy tín, sức cạnh tranh của nông sản Khánh Hòa. Tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra đột xuất các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp, chuỗi sản xuất - tiêu thụ, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, nhà hàng, khách sạn, siêu thị,...
- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức truy xuất sản phẩm không an toàn nếu được phát hiện trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp với các trung tâm bán buôn, bán lẻ kiểm soát, truy xuất nếu sản phẩm không an toàn để tìm cách khắc phục.