Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp Nam Đình Vũ Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp Nam Đình Vũ Hải Phòng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Nam Đình Vũ (khu 2) - nay là Khu công nghiệp DEEP-C2A (với tính chất quy hoạch phân khu khu chức năng đặc thù) với những nội dung sau:
...
2. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan.
a) Khu công nghiệp, nhà máy, kho bãi:
- Quy định tầng cao trung bình công trình là 02 tầng, mật độ xây dựng 60%.
- Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, mang loại hình kiến trúc công nghiệp hiện đại trên thế giới, phù hợp cảnh quan thiên nhiên và môi trường xung quanh.
b) Khu hành chính, thương mại, dịch vụ:
- Bao gồm: khu điều hành, khu văn phòng dịch vụ, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa, cửa hàng xăng dầu, nhà hàng khách sạn; tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch,....
- Quy định tầng cao trung bình công trình là 07 tầng, mật độ xây dựng 40%.
- Hình thức kiến trúc: hiện đại và đơn giản, tạo công trình điểm nhấn cho toàn khu công nghiệp. Khu hành chính, thương mại, dịch vụ được bố trí tại vị trí thuận lợi về giao thông (tiếp giáp các trục đường chính) và đảm bảo tiện lợi trong giao dịch và điều hành.
c) Khu cây xanh:
- Hệ thống cây xanh bóng mát được bố trí dọc các trục giao thông. Hình thành khu vực cây xanh tập trung tại vị trí trung tâm khu công nghiệp.
- Hệ thống cây xanh ven các trục đường chính theo hướng Bắc Nam và Đông Tây tạo ra các trục không gian dẫn hướng, dẫn gió ra không gian mặt nước.
B. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
1. Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng.
a) Quy hoạch cốt nền xây dựng (hệ cao độ Lục địa).
- Cốt nền xây dựng cho khu vực nghiên cứu ≥ +3,10m.
- Độ dốc và hướng dốc.
+ Khu vực nghiên cứu được san nền với độ dốc thiết kế 0,2%.
+ Hướng dốc san nền: Dốc về các mương nước và các trục đường.
- Cốt nền xây dựng thấp nhất: + 3,10m; cốt san lấp mặt bằng: +2,60m.
- Khu vực cây xanh san nền dốc dần về phía hồ, cốt nền thấp nhất: +1,60m.
(Ghi chú: Hệ cao độ Hải đồ = hệ cao độ Lục địa +1,89m).
b) Thoát nước mưa.
- Hình thức thoát nước:
+ Thoát nước mưa được thiết kế theo hình thức thoát trực tiếp và gián tiếp qua hệ thống cống, mương thoát, hồ điều hòa; sau qua cống ngăn triều thoát ra sông, biển.
+ Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng hệ thống thoát nước thải.
- Phân lưu vực thoát nước:
Diện tích lưu vực tính toán: 646,1 ha (bao gồm 513,40ha của dự án và 132,7 ha của dự án Khu công nghiệp Deep - C2B).
Xây dựng hệ thống mương thoát, hồ điều hòa với tổng diện tích: 22,49ha.
Để tăng diện tích chứa nước bổ sung cho hồ điều hòa, khu cây xanh tập trung được thiết kế có cốt san nền thấp, khi mưa lớn kết hợp với triều cường thì cho phép nước mưa được đổ ngập vào khu công viên trong thời gian không quá 6h.
- Mạng lưới cống thoát nước:
+ Khống chế độ sâu chôn cống tối đa cho khu vực nghiên cứu là +0,1m.
+ Xây dựng các mương có chiều rộng từ 10m÷14m nằm bao quanh hoặc xen kẹp giữa các lô đất. Nước mưa sau khi được thu gom sẽ thoát trực tiếp vào các mương nước nhằm giảm độ sâu chôn cống và giảm kích thước các đường cống thoát.
+ Cống thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy trọng lực. Vị trí các cống được bố trí chôn dưới vỉa hè đối với các trục đường có vỉa hè rộng >4m, hoặc dưới lòng đường đối với đường có vỉa hè ≤4m, hệ thống thu nước hai bên đường bằng các ga thu hàm ếch với khoảng cách hố ga từ 40m÷50m. Dọc theo tuyến cống thoát nước bố trí các giếng thăm với khoảng cách từ 40m÷50m, cuối tuyến cống xây dựng các miệng xả để xả nước vào hồ, kênh, mương thoát nước.
+ Cống thoát nước được sử dụng là cống tròn bê tông cốt thép, đường kính cống thoát nước từ D600÷D1800.
2. Quy hoạch giao thông.
a) Giao thông đối ngoại.
- Phía Bắc khu vực dự án hiện có tuyến đường Tân Vũ - Lạch Huyện, nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
b) Giao thông trong khu công nghiệp.
- Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch được thiết kế theo dạng ô cờ:
+ Mặt cắt 1-1, lộ giới 56m.

Mặt đường:

4 x 3,75m + 4 x 3,75m = 30,0m

Dải phân cách giữa:

= 6,0m

Vỉa hè:

7m + 3m + 3m + 7m = 20,0

+ Mặt cắt 2-2, lộ giới 50m.

Mặt đường:

2 x 7,5m = 15,0m

Mương nước:

= 18,0m

Vỉa hè:

7m + 1,5m + 1,5m + 7m = 17,0m

+ Mặt cắt 3-3, lộ giới 42,5m.

Mặt đường:

2 x 7,5m = 15,0m

Mương nước:

= 10,5m

Vỉa hè:

7m + 1,5m + 1,5m + 7m = 17,0m

+ Mặt cắt 3”-3”, lộ giới 42,5m.
Tương tự mặt cắt 3-3 nhưng sát vị trí Khu công nghiệp Nam Đình Vũ (khu 2) do Công ty cổ phần Công nghiệp Hồng Đức làm chủ đầu tư.
+ Mặt cắt 4-4, lộ giới 26,0m.

Mặt đường:

= 10,0m

Vỉa hè:

2 x 8,0m = 16,0m

+ Mặt cắt 5-5, lộ giới 16,0m.

Mặt đường:

= 8,0m

Vỉa hè:

= 8,0m

+ Mặt cắt 6-6, lộ giới 21,0m.

Mặt đường:

= 9,0m

Vỉa hè:

2 x 6,0m = 12,0m

+ Mặt cắt 6’-6’ lộ giới 25,0m.

Mặt đường:

= 10,0m

Vỉa hè:

2 x 7,5m = 15,0m

+ Mặt cắt 7-7, lộ giới 21,0m.

Mặt đường:

= 8,0m

Vỉa hè:

8m + 5m = 13,0m

+ Mặt cắt 8-8, lộ giới 45,5m.

Mặt đường:

2 x 9m = 18,0m

Dải phân cách giữa

= 10,5m

Vỉa hè:

7m + 1,5m + 1,5m + 7m = 17,0m

+ Mặt cắt 9-9, lộ giới 36,0m.

Mặt đường:

2 x 9m = 18,0m

Dải phân cách giữa

= 3,0m

Vỉa hè:

2 x 7,5m = 15,0m

Content:
Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan.
a) Khu công nghiệp, nhà máy, kho bãi:
- Quy định tầng cao trung bình công trình là 02 tầng, mật độ xây dựng 60%.
- Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, mang loại hình kiến trúc công nghiệp hiện đại trên thế giới, phù hợp cảnh quan thiên nhiên và môi trường xung quanh.
b) Khu hành chính, thương mại, dịch vụ:
- Bao gồm: khu điều hành, khu văn phòng dịch vụ, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa, cửa hàng xăng dầu, nhà hàng khách sạn; tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch,....
- Quy định tầng cao trung bình công trình là 07 tầng, mật độ xây dựng 40%.
- Hình thức kiến trúc: hiện đại và đơn giản, tạo công trình điểm nhấn cho toàn khu công nghiệp. Khu hành chính, thương mại, dịch vụ được bố trí tại vị trí thuận lợi về giao thông (tiếp giáp các trục đường chính) và đảm bảo tiện lợi trong giao dịch và điều hành.
c) Khu cây xanh:
- Hệ thống cây xanh bóng mát được bố trí dọc các trục giao thông. Hình thành khu vực cây xanh tập trung tại vị trí trung tâm khu công nghiệp.
- Hệ thống cây xanh ven các trục đường chính theo hướng Bắc Nam và Đông Tây tạo ra các trục không gian dẫn hướng, dẫn gió ra không gian mặt nước.
B. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
1. Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng.
a) Quy hoạch cốt nền xây dựng (hệ cao độ Lục địa).
- Cốt nền xây dựng cho khu vực nghiên cứu ≥ +3,10m.
- Độ dốc và hướng dốc.
+ Khu vực nghiên cứu được san nền với độ dốc thiết kế 0,2%.
+ Hướng dốc san nền: Dốc về các mương nước và các trục đường.
- Cốt nền xây dựng thấp nhất: + 3,10m; cốt san lấp mặt bằng: +2,60m.
- Khu vực cây xanh san nền dốc dần về phía hồ, cốt nền thấp nhất: +1,60m.
(Ghi chú: Hệ cao độ Hải đồ = hệ cao độ Lục địa +1,89m).
b) Thoát nước mưa.
- Hình thức thoát nước:
+ Thoát nước mưa được thiết kế theo hình thức thoát trực tiếp và gián tiếp qua hệ thống cống, mương thoát, hồ điều hòa; sau qua cống ngăn triều thoát ra sông, biển.
+ Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng hệ thống thoát nước thải.
- Phân lưu vực thoát nước:
Diện tích lưu vực tính toán: 646,1 ha (bao gồm 513,40ha của dự án và 132,7 ha của dự án Khu công nghiệp Deep - C2B).
Xây dựng hệ thống mương thoát, hồ điều hòa với tổng diện tích: 22,49ha.
Để tăng diện tích chứa nước bổ sung cho hồ điều hòa, khu cây xanh tập trung được thiết kế có cốt san nền thấp, khi mưa lớn kết hợp với triều cường thì cho phép nước mưa được đổ ngập vào khu công viên trong thời gian không quá 6h.
- Mạng lưới cống thoát nước:
+ Khống chế độ sâu chôn cống tối đa cho khu vực nghiên cứu là +0,1m.
+ Xây dựng các mương có chiều rộng từ 10m÷14m nằm bao quanh hoặc xen kẹp giữa các lô đất. Nước mưa sau khi được thu gom sẽ thoát trực tiếp vào các mương nước nhằm giảm độ sâu chôn cống và giảm kích thước các đường cống thoát.
+ Cống thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy trọng lực. Vị trí các cống được bố trí chôn dưới vỉa hè đối với các trục đường có vỉa hè rộng >4m, hoặc dưới lòng đường đối với đường có vỉa hè ≤4m, hệ thống thu nước hai bên đường bằng các ga thu hàm ếch với khoảng cách hố ga từ 40m÷50m. Dọc theo tuyến cống thoát nước bố trí các giếng thăm với khoảng cách từ 40m÷50m, cuối tuyến cống xây dựng các miệng xả để xả nước vào hồ, kênh, mương thoát nước.
+ Cống thoát nước được sử dụng là cống tròn bê tông cốt thép, đường kính cống thoát nước từ D600÷D1800.
Quy hoạch giao thông.
a) Giao thông đối ngoại.
- Phía Bắc khu vực dự án hiện có tuyến đường Tân Vũ - Lạch Huyện, nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
b) Giao thông trong khu công nghiệp.
- Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch được thiết kế theo dạng ô cờ:
+ Mặt cắt 1-1, lộ giới 56m.

Mặt đường:

4 x 3,75m + 4 x 3,75m = 30,0m

Dải phân cách giữa:

= 6,0m

Vỉa hè:

7m + 3m + 3m + 7m = 20,0

+ Mặt cắt 2-2, lộ giới 50m.

Mặt đường:

2 x 7,5m = 15,0m

Mương nước:

= 18,0m

Vỉa hè:

7m + 1,5m + 1,5m + 7m = 17,0m

+ Mặt cắt 3-3, lộ giới 42,5m.

Mặt đường:

2 x 7,5m = 15,0m

Mương nước:

= 10,5m

Vỉa hè:

7m + 1,5m + 1,5m + 7m = 17,0m

+ Mặt cắt 3”-3”, lộ giới 42,5m.
Tương tự mặt cắt 3-3 nhưng sát vị trí Khu công nghiệp Nam Đình Vũ (khu 2) do Công ty cổ phần Công nghiệp Hồng Đức làm chủ đầu tư.
+ Mặt cắt 4-4, lộ giới 26,0m.

Mặt đường:

= 10,0m

Vỉa hè:

2 x 8,0m = 16,0m

+ Mặt cắt 5-5, lộ giới 16,0m.

Mặt đường:

= 8,0m

Vỉa hè:

= 8,0m

+ Mặt cắt 6-6, lộ giới 21,0m.

Mặt đường:

= 9,0m

Vỉa hè:

2 x 6,0m = 12,0m

+ Mặt cắt 6’-6’ lộ giới 25,0m.

Mặt đường:

= 10,0m

Vỉa hè:

2 x 7,5m = 15,0m

+ Mặt cắt 7-7, lộ giới 21,0m.

Mặt đường:

= 8,0m

Vỉa hè:

8m + 5m = 13,0m

+ Mặt cắt 8-8, lộ giới 45,5m.

Mặt đường:

2 x 9m = 18,0m

Dải phân cách giữa

= 10,5m

Vỉa hè:

7m + 1,5m + 1,5m + 7m = 17,0m

+ Mặt cắt 9-9, lộ giới 36,0m.

Mặt đường:

2 x 9m = 18,0m

Dải phân cách giữa

= 3,0m

Vỉa hè:

2 x 7,5m = 15,0m