Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "18/02/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đảng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "18/02/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đảng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "18/02/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đảng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "18/02/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đảng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "18/02/2011", "sign_number": "02/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đảng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm (Đơn vị tính: Tỷ lệ % của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành):
- Đất tại các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 1,8%;
- Đất tại các xã thuộc thành phố Đồng Hới; thị trấn các huyện: l,7%;
- Đất tại các xã tiếp giáp với thành phố Đồng Hới; vùng ven các thị trấn, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện: l,6%;
- Đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%;
- Đất tại các xã vùng còn lại: l,5%

Content:
Đơn giá thuê đất một năm (Đơn vị tính: Tỷ lệ % của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành):
- Đất tại các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 1,8%;
- Đất tại các xã thuộc thành phố Đồng Hới; thị trấn các huyện: l,7%;
- Đất tại các xã tiếp giáp với thành phố Đồng Hới; vùng ven các thị trấn, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện: l,6%;
- Đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%;
- Đất tại các xã vùng còn lại: l,5%