Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2139/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2139/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Viễn thông
...
d) Định hướng đầu tư
Giai đoạn 2015 - 2020 là giai đoạn chuyển đổi công nghệ và hạ tầng mạng, cần đầu tư lớn để thay đổi công nghệ. Các dự án lớn đầu tư giai đoạn này là:
- Thay đổi lõi mạng cố định dung lượng 300 ngàn thuê bao;
- Xây dựng mạng thuê bao cáp quang;
- Mạng thông tin di động dung lượng 400 ngàn thuê bao.
IV. Tác động môi trường
1. Bưu chính
Đến năm 2015, toàn tỉnh sẽ có khoảng 550 điểm phục vụ bưu chính. Xây dựng thêm 17 điểm Bưu điện văn hoá xã, tổng nhu cầu sử dụng đất khoảng 1.700 m2, còn lại phát triển theo mô hình đại lý Bưu điện, phân bố trên địa bàn toàn tỉnh. Do đó tác động của việc xây dựng các điểm phục vụ bưu chính đến môi trường là rất nhỏ.
Viễn thông
- Đến năm 2015, có 167 trạm phát sóng BTS để đảm bảo phủ sóng di động trên địa bàn toàn tỉnh. Các trạm có công suất trung bình 20 W, tần số hoạt động trong giải tần 400 MHz đến 2 GHz, chiều cao cột ăngten 60 m, khoảng cách giữa các trạm BTS từ 1.000 m trở lên. Việc xây dựng các công trình viễn thông bao gồm các tổng đài, các trạm BTS, các tuyến cáp và cột đều phải được thẩm định, kiểm tra chứng nhận phù hợp các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định trước khi xây dựng, lắp đặt đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường.
V. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về vốn và nguồn vốn
a) Bưu chính
- Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển bưu chính trong giai đoạn 2006 - 2015 dự kiến 19.375 triệu đồng; trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 là 8.365 triệu đồng và giai đoạn 2011- 2015 là 11.010 triệu đồng.
- Cơ cấu vốn: vốn ngân sách Nhà nước là 885 triệu đồng (chiếm 4,6%), vốn doanh nghiệp và nguồn khác là 18.490 triệu đồng (chiếm 95,4%).
b) Viễn thông
- Nhu cầu vốn phát triển viễn thông và Internet giai đoạn 2006 - 2015 dự kiến 871.653 triệu đồng; trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 là 444.756 triệu đồng, giai đoạn 2010 - 2015 là 426.897 triệu đồng.
- Cơ cấu vốn: vốn ngân sách 6.235 triệu đồng (chiếm 0,7%); vốn doanh nghiệp và nguồn khác 707.237 triệu đồng (chiếm 81,2%); Quỹ Viễn thông công ích 158.181 triệu đồng.
Phát triển thị trường
a) Bưu chính
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí.
- Xã hội hoá mạng điểm phục vụ dưới hình thức đại lý, điểm cung cấp dịch vụ theo hình thức hợp đồng giữa các doanh nghiệp và các điểm sinh hoạt ở các thôn, bản. Giai đoạn 2010 - 2015 phát triển mạng điểm phục vụ thôn, bản.
- Phát triển thị trường viễn thông đến thôn, bản trong giai đoạn đến năm 2010 thông qua mạng điểm Bưu điện văn hoá xã, các trường Trung học Phổ thông. Sau năm 2010 đưa dịch vụ đến thôn, bản thông qua các điểm phục vụ như nhà văn hoá thôn, bản; trường Trung học Cơ sở.
b) Viễn thông
- Quy hoạch số lượng doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc: phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích luỹ vốn, mở rộng kinh doanh, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá loại hình dịch vụ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia bán lại dịch vụ, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ Internet, phát triển hạ tầng mạng nội hạt đến các thôn, bản.

Content:
Định hướng đầu tư
Giai đoạn 2015 - 2020 là giai đoạn chuyển đổi công nghệ và hạ tầng mạng, cần đầu tư lớn để thay đổi công nghệ. Các dự án lớn đầu tư giai đoạn này là:
- Thay đổi lõi mạng cố định dung lượng 300 ngàn thuê bao;
- Xây dựng mạng thuê bao cáp quang;
- Mạng thông tin di động dung lượng 400 ngàn thuê bao.
IV. Tác động môi trường
1. Bưu chính
Đến năm 2015, toàn tỉnh sẽ có khoảng 550 điểm phục vụ bưu chính. Xây dựng thêm 17 điểm Bưu điện văn hoá xã, tổng nhu cầu sử dụng đất khoảng 1.700 m2, còn lại phát triển theo mô hình đại lý Bưu điện, phân bố trên địa bàn toàn tỉnh. Do đó tác động của việc xây dựng các điểm phục vụ bưu chính đến môi trường là rất nhỏ.
Viễn thông
- Đến năm 2015, có 167 trạm phát sóng BTS để đảm bảo phủ sóng di động trên địa bàn toàn tỉnh. Các trạm có công suất trung bình 20 W, tần số hoạt động trong giải tần 400 MHz đến 2 GHz, chiều cao cột ăngten 60 m, khoảng cách giữa các trạm BTS từ 1.000 m trở lên. Việc xây dựng các công trình viễn thông bao gồm các tổng đài, các trạm BTS, các tuyến cáp và cột đều phải được thẩm định, kiểm tra chứng nhận phù hợp các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định trước khi xây dựng, lắp đặt đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường.
V. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về vốn và nguồn vốn
a) Bưu chính
- Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển bưu chính trong giai đoạn 2006 - 2015 dự kiến 19.375 triệu đồng; trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 là 8.365 triệu đồng và giai đoạn 2011- 2015 là 11.010 triệu đồng.
- Cơ cấu vốn: vốn ngân sách Nhà nước là 885 triệu đồng (chiếm 4,6%), vốn doanh nghiệp và nguồn khác là 18.490 triệu đồng (chiếm 95,4%).
b) Viễn thông
- Nhu cầu vốn phát triển viễn thông và Internet giai đoạn 2006 - 2015 dự kiến 871.653 triệu đồng; trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 là 444.756 triệu đồng, giai đoạn 2010 - 2015 là 426.897 triệu đồng.
- Cơ cấu vốn: vốn ngân sách 6.235 triệu đồng (chiếm 0,7%); vốn doanh nghiệp và nguồn khác 707.237 triệu đồng (chiếm 81,2%); Quỹ Viễn thông công ích 158.181 triệu đồng.
Phát triển thị trường
a) Bưu chính
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí.
- Xã hội hoá mạng điểm phục vụ dưới hình thức đại lý, điểm cung cấp dịch vụ theo hình thức hợp đồng giữa các doanh nghiệp và các điểm sinh hoạt ở các thôn, bản. Giai đoạn 2010 - 2015 phát triển mạng điểm phục vụ thôn, bản.
- Phát triển thị trường viễn thông đến thôn, bản trong giai đoạn đến năm 2010 thông qua mạng điểm Bưu điện văn hoá xã, các trường Trung học Phổ thông. Sau năm 2010 đưa dịch vụ đến thôn, bản thông qua các điểm phục vụ như nhà văn hoá thôn, bản; trường Trung học Cơ sở.
b) Viễn thông
- Quy hoạch số lượng doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc: phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích luỹ vốn, mở rộng kinh doanh, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá loại hình dịch vụ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia bán lại dịch vụ, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ Internet, phát triển hạ tầng mạng nội hạt đến các thôn, bản.