Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1587/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1587/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, các vùng lân cận giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng phát triển sau năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau
...
5.891

67.863

II

Giai đoạn từ 2016 - 2020

1

Số lượng xe

Chiếc

117

270

226

43

716

2

Nhu cầu quỹ đất

m2

13.098

27.135

30.962

5.891

77.086

Tổng quỹ đất cần thiết cho việc bố trí bãi hậu cần theo quy hoạch đến năm 2020 là 77.086m2.
5. Tài chính và hiệu quả kinh doanh:
a) Vốn đầu tư phát triển VTKCC bằng xe buýt:
- Phương tiện:
Phương tiện được lựa chọn để tính toán đầu tư gồm 04 loại: Lớn (B80 chỗ), tiêu chuẩn (B60 chỗ), trung bình (B50 chỗ) và nhỏ (B40 chỗ). Các chủng loại xe này hiện đang được sản xuất, lắp ráp trong nước.
Số lượng xe buýt cần đầu tư được xác định căn cứ vào nhu cầu xe cần thiết theo quy hoạch.
Tổng số nhu cầu về vốn đầu tư phương tiện theo các giai đoạn là 437.120 triệu đồng. Trong đó giai đoạn đến năm 2015 cần 287.690 triệu đồng và đến năm 2020 cần 149.430 triệu đồng, cụ thể như sau:

STT

Giai đoạn

Đơn giá (triệu đồng/xe)

Số xe hiện có

Số xe cần

Số xe đầu tư

Nhu cầu vốn (triệu đồng)

I

Từ nay đến 2015

363

622

452

287.690

1

Xe B40 chỗ

480

323

130

2

Xe B50 chỗ

530

0

251

251

133.030

3

Xe B60 chỗ

750

20

198

178

133.500

4

Xe B80 chỗ

920

20

43

23

21.160

II

Từ 2016 đến 2020

452

716

264

149.430

1

Xe B40 chỗ

480

177

177

84.960

2

Xe B50 chỗ

530

251

270

19

10.070

3

Xe B60 chỗ

750

178

226

48

36.000

4

Xe B80 chỗ

920

23

43

20

18.400

Tổng cộng

437.120

- Vốn đầu tư điểm dừng, nhà chờ:
Cơ sở hạ tầng cho VTKCC bằng xe buýt là yếu tố quyết định khả năng tiếp cận của người dân đến với dịch vụ. Đặc biệt vị trí các bến bãi ở các khu vực nội thị phải được phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải xã hội. Bên cạnh việc nâng cấp, cải tạo hệ thống bến bãi hiện có để phục vụ cho VTKCC bằng xe buýt UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ xe buýt như các điểm dừng, nhà chờ, hệ thống thông tin và các biển báo.
Nhu cầu vốn cần thiết để xây dựng điểm dừng, nhà chờ xe buýt đến 2020 theo từng giai đoạn như sau:

Hạng mục

Đơn giá (triệu đồng)

Giai đoạn

Tổng cộng

2010 - 2015

2016 – 2020

Trạm dừng

1,6

5.546

524

Content:
Vốn đầu tư phát triển VTKCC bằng xe buýt:
- Phương tiện:
Phương tiện được lựa chọn để tính toán đầu tư gồm 04 loại: Lớn (B80 chỗ), tiêu chuẩn (B60 chỗ), trung bình (B50 chỗ) và nhỏ (B40 chỗ). Các chủng loại xe này hiện đang được sản xuất, lắp ráp trong nước.
Số lượng xe buýt cần đầu tư được xác định căn cứ vào nhu cầu xe cần thiết theo quy hoạch.
Tổng số nhu cầu về vốn đầu tư phương tiện theo các giai đoạn là 437.120 triệu đồng. Trong đó giai đoạn đến năm 2015 cần 287.690 triệu đồng và đến năm 2020 cần 149.430 triệu đồng, cụ thể như sau:

STT

Giai đoạn

Đơn giá (triệu đồng/xe)

Số xe hiện có

Số xe cần

Số xe đầu tư

Nhu cầu vốn (triệu đồng)

I

Từ nay đến 2015

363

622

452

287.690

1

Xe B40 chỗ

480

323

130

2

Xe B50 chỗ

530

0

251

251

133.030

3

Xe B60 chỗ

750

20

198

178

133.500

4

Xe B80 chỗ

920

20

43

23

21.160

II

Từ 2016 đến 2020

452

716

264

149.430

1

Xe B40 chỗ

480

177

177

84.960

2

Xe B50 chỗ

530

251

270

19

10.070

3

Xe B60 chỗ

750

178

226

48

36.000

4

Xe B80 chỗ

920

23

43

20

18.400

Tổng cộng

437.120

- Vốn đầu tư điểm dừng, nhà chờ:
Cơ sở hạ tầng cho VTKCC bằng xe buýt là yếu tố quyết định khả năng tiếp cận của người dân đến với dịch vụ. Đặc biệt vị trí các bến bãi ở các khu vực nội thị phải được phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải xã hội. Bên cạnh việc nâng cấp, cải tạo hệ thống bến bãi hiện có để phục vụ cho VTKCC bằng xe buýt UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ xe buýt như các điểm dừng, nhà chờ, hệ thống thông tin và các biển báo.
Nhu cầu vốn cần thiết để xây dựng điểm dừng, nhà chờ xe buýt đến 2020 theo từng giai đoạn như sau:

Hạng mục

Đơn giá (triệu đồng)

Giai đoạn

Tổng cộng

2010 - 2015

2016 – 2020

Trạm dừng

1,6

5.546

524