Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạc Dương Lâm Đồng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạc Dương Lâm Đồng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạc Dương đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và giữ vững ổn định chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nhằm thu hẹp khoảng cách trong phát triển kinh tế với các địa phương trong tỉnh. Phát huy tiềm năng và lợi thế về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch, công nghiệp chế biến nông, lâm sản từ nguồn nguyên liệu tại chỗ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và đời sống của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trên lĩnh vực văn hóa - xã hội; giải quyết việc làm, giảm nghèo nhanh và bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa. Bảo vệ tốt môi trường sinh thái, tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh; ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
a) Về phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 đạt 18-19% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 16,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 32,9%; dịch vụ tăng 20,8%). Giai đoạn 2016 -2020 tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt 19-20% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 16,8%; công nghiệp - xây dựng tăng 21,8%; dịch vụ tăng 23,1%).
- GDP/người đến năm 2015 đạt 33 triệu đồng, bằng 71,4% của tỉnh; đến năm 2020 đạt 90-92 triệu đồng ([1]).
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 45-46%, 21-22%, 32-33%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là: 39-40%, 24-25%, 37-38%.
- Tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP đạt 7% vào năm 2015 và 8% vào năm 2020.
- Tổng vốn đầu tư xã hội thời kỳ 2011-2015 khoảng 3.000 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 khoảng 8.000-9.000 tỷ đồng.

Content:
Về phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 đạt 18-19% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 16,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 32,9%; dịch vụ tăng 20,8%). Giai đoạn 2016 -2020 tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt 19-20% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 16,8%; công nghiệp - xây dựng tăng 21,8%; dịch vụ tăng 23,1%).
- GDP/người đến năm 2015 đạt 33 triệu đồng, bằng 71,4% của tỉnh; đến năm 2020 đạt 90-92 triệu đồng ([1]).
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 45-46%, 21-22%, 32-33%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là: 39-40%, 24-25%, 37-38%.
- Tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP đạt 7% vào năm 2015 và 8% vào năm 2020.
- Tổng vốn đầu tư xã hội thời kỳ 2011-2015 khoảng 3.000 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 khoảng 8.000-9.000 tỷ đồng.