Document: Khoản 1 Điều 19 Thông tư 13/2018/TT-BTNMT bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển bản đồ hàm lượng diệp lục mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/10/2018", "sign_number": "13/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/10/2018", "sign_number": "13/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/10/2018", "sign_number": "13/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/10/2018", "sign_number": "13/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/10/2018", "sign_number": "13/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 19 Thông tư 13/2018/TT-BTNMT bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển bản đồ hàm lượng diệp lục mới nhất

Điều 19. Giao nộp và lưu trữ sản phẩm
1. Sản phẩm giao nộp
a) Sản phẩm giao nộp là sản phẩm đã được kiểm tra kỹ thuật và đã được nghiệm thu ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Các loại dữ liệu được sử dụng để thành lập bản đồ chuyên đề: Dữ liệu gốc dùng để thành lập bản đồ nền, dữ liệu viễn thám được sử dụng để thành lập bản đồ, ảnh nhiệt độ bề mặt nước biển, ảnh hàm lượng chất diệp lục bề mặt nước biển;
c) Bản đồ chuyên đề in trên giấy: số lượng 03 (ba) bộ;
d) Bản đồ dạng số lưu trên vật mang tin và bản đồ trên internet phải lưu toàn bộ các bản đồ tác giả dạng số, thư viện ký hiệu, lý lịch của bản đồ, các tệp tin hình ảnh, bài viết, mã nguồn của phần giao diện và đóng gói sản phẩm. Bộ sản phẩm số phải có nhãn thể hiện rõ các thông tin: Vùng thành lập bản đồ, tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, cơ quan thành lập, thời gian thành lập. Số lượng giao nộp 03 (ba) bộ;
đ) Báo cáo thuyết minh bản đồ chuyên đề: số lượng 03 (ba) bộ;
e) Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.

Content:
Sản phẩm giao nộp
a) Sản phẩm giao nộp là sản phẩm đã được kiểm tra kỹ thuật và đã được nghiệm thu ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Các loại dữ liệu được sử dụng để thành lập bản đồ chuyên đề: Dữ liệu gốc dùng để thành lập bản đồ nền, dữ liệu viễn thám được sử dụng để thành lập bản đồ, ảnh nhiệt độ bề mặt nước biển, ảnh hàm lượng chất diệp lục bề mặt nước biển;
c) Bản đồ chuyên đề in trên giấy: số lượng 03 (ba) bộ;
d) Bản đồ dạng số lưu trên vật mang tin và bản đồ trên internet phải lưu toàn bộ các bản đồ tác giả dạng số, thư viện ký hiệu, lý lịch của bản đồ, các tệp tin hình ảnh, bài viết, mã nguồn của phần giao diện và đóng gói sản phẩm. Bộ sản phẩm số phải có nhãn thể hiện rõ các thông tin: Vùng thành lập bản đồ, tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, cơ quan thành lập, thời gian thành lập. Số lượng giao nộp 03 (ba) bộ;
đ) Báo cáo thuyết minh bản đồ chuyên đề: số lượng 03 (ba) bộ;
e) Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.