Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 862/QĐHC-CTUBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 862/QĐHC-CTUBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thạnh Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển:
a) Về kinh tế:
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 10%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 10,2%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 16,6%, khu vực dịch vụ khoảng 9,7%. Cơ cấu kinh tế vào năm 2015 theo giá hiện hành dự kiến: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 62,4%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 9,6%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 28%. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đạt khoảng 38,1 triệu đồng/người/năm; phấn đấu có từ 2 - 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Huy động vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 5.260 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 11,8%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 7,8%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 25,4%, khu vực dịch vụ khoảng 14,1%. Cơ cấu kinh tế vào năm 2020 theo giá hiện hành dự kiến: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 52%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 17%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 31%. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đạt khoảng 84,4 triệu đồng/người/năm; phấn đấu có từ 5 - 6 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Huy động vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 13.827 tỷ đồng.
b) Về văn hoá xã hội:
- Đến năm 2015:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,13%; quy mô dân số 91,9 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51%. Có 50% số trường học đạt chuẩn quốc gia. Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 4,69 bác sĩ/vạn dân và 10,88 giường bệnh/vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,5%. Có trên 96% hộ dân có điện sử dụng; 95% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% (tiêu chí năm 2010).
- Đến năm 2020:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,1%; quy mô dân số 97,1 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. Có 80% số trường học đạt chuẩn quốc gia. Có 5,56 bác sĩ/vạn dân và 12,36 giường bệnh/vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10%. Có trên 98% hộ dân có điện sử dụng; 98% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% (tiêu chí năm 2010); giai đoạn 2011 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 2 - 3% (tiêu chí năm 2010).
c) Về môi trường:
Đảm bảo sự hợp lý giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường. Bảo vệ môi trường mặt nước và nước ngầm, đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt. Quy hoạch, đầu tư hệ thống xử lí rác, bãi rác và có hướng giải quyết phù hợp đối với chất thải rắn cho quá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường.

Content:
Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển:
a) Về kinh tế:
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 10%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 10,2%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 16,6%, khu vực dịch vụ khoảng 9,7%. Cơ cấu kinh tế vào năm 2015 theo giá hiện hành dự kiến: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 62,4%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 9,6%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 28%. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đạt khoảng 38,1 triệu đồng/người/năm; phấn đấu có từ 2 - 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Huy động vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 5.260 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 11,8%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 7,8%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 25,4%, khu vực dịch vụ khoảng 14,1%. Cơ cấu kinh tế vào năm 2020 theo giá hiện hành dự kiến: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 52%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 17%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 31%. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đạt khoảng 84,4 triệu đồng/người/năm; phấn đấu có từ 5 - 6 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Huy động vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 13.827 tỷ đồng.
b) Về văn hoá xã hội:
- Đến năm 2015:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,13%; quy mô dân số 91,9 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51%. Có 50% số trường học đạt chuẩn quốc gia. Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 4,69 bác sĩ/vạn dân và 10,88 giường bệnh/vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,5%. Có trên 96% hộ dân có điện sử dụng; 95% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% (tiêu chí năm 2010).
- Đến năm 2020:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,1%; quy mô dân số 97,1 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. Có 80% số trường học đạt chuẩn quốc gia. Có 5,56 bác sĩ/vạn dân và 12,36 giường bệnh/vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10%. Có trên 98% hộ dân có điện sử dụng; 98% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% (tiêu chí năm 2010); giai đoạn 2011 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 2 - 3% (tiêu chí năm 2010).
c) Về môi trường:
Đảm bảo sự hợp lý giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường. Bảo vệ môi trường mặt nước và nước ngầm, đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt. Quy hoạch, đầu tư hệ thống xử lí rác, bãi rác và có hướng giải quyết phù hợp đối với chất thải rắn cho quá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường.