Document: Điều 1 Quyết định  239-CT  phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới Yên sơn tỉnh Nghệ Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "03/08/1991", "sign_number": "239-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "03/08/1991", "sign_number": "239-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "03/08/1991", "sign_number": "239-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "03/08/1991", "sign_number": "239-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "03/08/1991", "sign_number": "239-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  239-CT  phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới Yên sơn tỉnh Nghệ Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới Yên Sơn theo các nội dung và mục tiêu chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Vùng kinh tế mới Yên Sơn (huyện Hương Khê), tỉnh Nghệ Tĩnh.
2. Chủ quản đầu tư: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chủ đầu tư: Do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định, theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ Tĩnh.
3. Phạm vi vùng dự án:
Vùng kinh tế mới Hương Khê gồm 5 tiểu vùng (Yên Sơn, Bắc Địa Lợi, Vũ Quang, Long Bình và Phúc Trạch) với tổng diện tích tự nhiên 111.898 hécta. Trong thời kỳ 1991-1995 thực hiện dự án xây dựng tiểu vùng kinh tế mới Yên Sơn. Tiểu vùng kinh tế mới Yên Sơn gồm địa dư của 4 xã: Hương Giang, Gia Phố, Lộc Yên và Hương Đô (kèm theo bản đồ tỷ lệ 1/25.000).
Tổng diện tích tự nhiên của vùng: 21.489 hécta.
4. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a) Toàn vùng (111.898 hécta) thực hiện đến năm 2005.
- Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp: 3.750 hécta để trồng mới: 2.430 hécta chè, 445 hécta cây ăn quả, 160 hécta lúa 2 vụ, 715 hécta mầu và cây công nghiệp ngắn ngày và có thể trồng dâu... tuỳ chủ đầu tư lựa chọn.
- Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò, dê, hươu...
- Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn: 15.000 hécta và trồng thông nhựa: 1.200 hécta để bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế lũ lụt và khô hạn.
- Phân bổ lại lao động, dân cư: 3.950 hộ, 7.900 lao động, 19.750 nhân khẩu, trong đó đón dân ở các huyện ven biển của tỉnh: 1.900 hộ, 3.800 lao động, 9.500 nhân khẩu.
- Giải quyết việc làm: 9.000 lao động.
b) Tiểu vùng Yên Sơn (21.489 hécta) thực hiện thời kỳ 1991-1995:
- Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp 1. 050 hécta để trồng mới 700 héc ta chè, 300 héc ta bưởi đặc sản phúc trạch và cây ăn quả khác, 50 hécta lúa 2 vụ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày hoặc loại cây khác có giá trị kinh tế khác.
- Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, dê, hươu.
- Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn: 5.000 hécta và trồng thông nhựa: 500 hécta.
- Phân bố lại lao động, dân cư: 1.020 hộ, 2.040 lao động, 4.120 khẩu, trong đó đón dân ngoài huyện: 210 hộ, 420 lao động, 1. 000 nhân khẩu, chủ yếu lấy dân các xã ven biển thường bị thiên tai bão lụt thuộc các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà nhằm khai thác tiềm năng đất vùng đồi tạo nhiều sản phẩm hàng hoá, giảm mật độ dân số ở vùng ven biển, tránh bớt thiệt hại do thiên tai bão, lụt.
- Giải quyết việc làm: 2.500 lao động.
5. Đầu tư cơ bản:
Ngoài các nguồn vốn liên doanh liên kết, vốn tín dụng đầu tư, vốn viện trợ quốc tế; vốn của dân..., tổng số vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thời kỳ 1991 - 1995: 2.000 triệu đồng, bao gồm:
- Đầu tư hỗ trợ ban đầu chủ yếu cho khai hoang diện tích trồng cây công nghiệp và hỗ trợ xây dựng đồng ruộng: 400 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ làm cầu và làm mới, nâng cấp một số đoạn đường trục nội vùng cấp thiết theo tiêu chuẩn đường liên xã: 600 triệu đồng.
- Xây dựng hồ chứa nước và nâng cấp 3 hồ đập đã có: 350 triệu đồng.
- Xây dựng một số công trình phúc lợi công cộng: trạm xá, trường học: 100 triệu đồng.
- Xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt gồm: 7 km đường dây 10KV từ trung tâm huyện vào vùng và một trạm biến thế 10 KVA/0,4: 150 triệu đồng.
- Bảo vệ khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn: 5.000 hécta và trồng mới thông nhựa 500 hécta: 300 triệu đồng.
- Kinh phí sự nghiệp chuyển dân: 60 triệu đồng.
- Kiến thiết cơ bản khác: 40 triệu đồng.
6. Tiến độ đầu tư: dự án được đầu tư xây dựng trong 5 năm, bắt đầu từ quý IV/1991. Riêng năm 1991, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định số vốn đầu tư hỗ trợ dự án này lấy trong tổng số vốn kinh tế mới năm 1991 được duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới Yên Sơn theo các nội dung và mục tiêu chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Vùng kinh tế mới Yên Sơn (huyện Hương Khê), tỉnh Nghệ Tĩnh.
2. Chủ quản đầu tư: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chủ đầu tư: Do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định, theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ Tĩnh.
3. Phạm vi vùng dự án:
Vùng kinh tế mới Hương Khê gồm 5 tiểu vùng (Yên Sơn, Bắc Địa Lợi, Vũ Quang, Long Bình và Phúc Trạch) với tổng diện tích tự nhiên 111.898 hécta. Trong thời kỳ 1991-1995 thực hiện dự án xây dựng tiểu vùng kinh tế mới Yên Sơn. Tiểu vùng kinh tế mới Yên Sơn gồm địa dư của 4 xã: Hương Giang, Gia Phố, Lộc Yên và Hương Đô (kèm theo bản đồ tỷ lệ 1/25.000).
Tổng diện tích tự nhiên của vùng: 21.489 hécta.
4. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a) Toàn vùng (111.898 hécta) thực hiện đến năm 2005.
- Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp: 3.750 hécta để trồng mới: 2.430 hécta chè, 445 hécta cây ăn quả, 160 hécta lúa 2 vụ, 715 hécta mầu và cây công nghiệp ngắn ngày và có thể trồng dâu... tuỳ chủ đầu tư lựa chọn.
- Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò, dê, hươu...
- Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn: 15.000 hécta và trồng thông nhựa: 1.200 hécta để bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế lũ lụt và khô hạn.
- Phân bổ lại lao động, dân cư: 3.950 hộ, 7.900 lao động, 19.750 nhân khẩu, trong đó đón dân ở các huyện ven biển của tỉnh: 1.900 hộ, 3.800 lao động, 9.500 nhân khẩu.
- Giải quyết việc làm: 9.000 lao động.
b) Tiểu vùng Yên Sơn (21.489 hécta) thực hiện thời kỳ 1991-1995:
- Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp 1. 050 hécta để trồng mới 700 héc ta chè, 300 héc ta bưởi đặc sản phúc trạch và cây ăn quả khác, 50 hécta lúa 2 vụ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày hoặc loại cây khác có giá trị kinh tế khác.
- Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, dê, hươu.
- Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn: 5.000 hécta và trồng thông nhựa: 500 hécta.
- Phân bố lại lao động, dân cư: 1.020 hộ, 2.040 lao động, 4.120 khẩu, trong đó đón dân ngoài huyện: 210 hộ, 420 lao động, 1. 000 nhân khẩu, chủ yếu lấy dân các xã ven biển thường bị thiên tai bão lụt thuộc các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà nhằm khai thác tiềm năng đất vùng đồi tạo nhiều sản phẩm hàng hoá, giảm mật độ dân số ở vùng ven biển, tránh bớt thiệt hại do thiên tai bão, lụt.
- Giải quyết việc làm: 2.500 lao động.
5. Đầu tư cơ bản:
Ngoài các nguồn vốn liên doanh liên kết, vốn tín dụng đầu tư, vốn viện trợ quốc tế; vốn của dân..., tổng số vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thời kỳ 1991 - 1995: 2.000 triệu đồng, bao gồm:
- Đầu tư hỗ trợ ban đầu chủ yếu cho khai hoang diện tích trồng cây công nghiệp và hỗ trợ xây dựng đồng ruộng: 400 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ làm cầu và làm mới, nâng cấp một số đoạn đường trục nội vùng cấp thiết theo tiêu chuẩn đường liên xã: 600 triệu đồng.
- Xây dựng hồ chứa nước và nâng cấp 3 hồ đập đã có: 350 triệu đồng.
- Xây dựng một số công trình phúc lợi công cộng: trạm xá, trường học: 100 triệu đồng.
- Xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt gồm: 7 km đường dây 10KV từ trung tâm huyện vào vùng và một trạm biến thế 10 KVA/0,4: 150 triệu đồng.
- Bảo vệ khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn: 5.000 hécta và trồng mới thông nhựa 500 hécta: 300 triệu đồng.
- Kinh phí sự nghiệp chuyển dân: 60 triệu đồng.
- Kiến thiết cơ bản khác: 40 triệu đồng.
6. Tiến độ đầu tư: dự án được đầu tư xây dựng trong 5 năm, bắt đầu từ quý IV/1991. Riêng năm 1991, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định số vốn đầu tư hỗ trợ dự án này lấy trong tổng số vốn kinh tế mới năm 1991 được duyệt.