Document: Điều 5 Quyết định 4247/2005/QĐ-UBND giá các loại đất thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "4247/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "4247/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "4247/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "4247/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "4247/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 4247/2005/QĐ-UBND giá các loại đất thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 5. Nguyên tắc phân vùng đất, phân hạng đất nông nghiệp ở nông thôn và phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất.
1. Phân vùng đất ở nông thôn để định giá đất.
Đất nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây:
a) Đồng bằng là những vùng đất tương đối rộng, có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biển, hầu như bằng phẳng. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hoá thuận lợi.
b) Trung du là những vùng đồng bằng bị nâng lên bao gồm đại bộ phận là đồi có độ cao vừa phải so với mặt nước biển. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.
c) Miền núi là những vùng đất tương đối rộng lớn,thường có cấu tạo uốn nếp, được nâng cao hơn các khu vực đồng bằng, trung du bao quanh và dao động độ cao đáng kể trên những khoảng cách ngắn và có độ chênh cao lớn giữa
đáy thung lũng và đỉnh phân thuỷ.Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn trung du.
2. Phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất.
a)Đất trồng cây hàng năm áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đấtnông nghiệp theo quy định hiện hành của tỉnh bao gồm: hạng 2, hạng 3, hạng 4, hạng 5 và hạng 6.
b)Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng chung cho một hạng đất.
3. Phân loại đô thị, loại đường phố và vị trí để định giá đất.
a) Phân loại đô thị: Căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phân loại:
+ Đối với thành phố Huế được xếp vào đô thị loại II.
+ Đối với thị trấn được xếp vào đô thị loại V.
b) Phân loại đường phố: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch:
+ Đối với thành phố Huế:Được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.
+ Đối với thị trấn:Được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.
c) Phân vị trí đất: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường phố để phân thành 4 vị trí để định giá đất.

Content:
Điều 5. Nguyên tắc phân vùng đất, phân hạng đất nông nghiệp ở nông thôn và phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất.
1. Phân vùng đất ở nông thôn để định giá đất.
Đất nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây:
a) Đồng bằng là những vùng đất tương đối rộng, có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biển, hầu như bằng phẳng. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hoá thuận lợi.
b) Trung du là những vùng đồng bằng bị nâng lên bao gồm đại bộ phận là đồi có độ cao vừa phải so với mặt nước biển. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.
c) Miền núi là những vùng đất tương đối rộng lớn,thường có cấu tạo uốn nếp, được nâng cao hơn các khu vực đồng bằng, trung du bao quanh và dao động độ cao đáng kể trên những khoảng cách ngắn và có độ chênh cao lớn giữa
đáy thung lũng và đỉnh phân thuỷ.Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn trung du.
2. Phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất.
a)Đất trồng cây hàng năm áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đấtnông nghiệp theo quy định hiện hành của tỉnh bao gồm: hạng 2, hạng 3, hạng 4, hạng 5 và hạng 6.
b)Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng chung cho một hạng đất.
3. Phân loại đô thị, loại đường phố và vị trí để định giá đất.
a) Phân loại đô thị: Căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phân loại:
+ Đối với thành phố Huế được xếp vào đô thị loại II.
+ Đối với thị trấn được xếp vào đô thị loại V.
b) Phân loại đường phố: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch:
+ Đối với thành phố Huế:Được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.
+ Đối với thị trấn:Được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.
c) Phân vị trí đất: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường phố để phân thành 4 vị trí để định giá đất.