Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2588/QĐ-UBND phát triển ngành rượu bia nước giải khát Hà Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2588/QĐ-UBND phát triển ngành rượu bia nước giải khát Hà Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành rượu, bia, nước giải khát tỉnh Hà Giang đến năm 2020, xét đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển
a) Định hướng quy hoạch phát triển các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát
- Bảo tồn, phát triển các làng nghề sản xuất rượu theo hướng tăng sản lượng và nâng cao chất lượng bằng việc kết hợp các biện pháp cổ truyền và khoa học công nghệ tiên tiến.
- Đầu tư xây dựng các dây truyền trưng cất, đóng chai ở các nơi mà sản phẩm đã có thương hiệu trong tỉnh nhằm kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi tiêu thụ trên thị trường.
- Các sản phẩm tạo ra phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng quy trình công nghệ chế biến rượu đồng bộ để đảm bảo chất lượng rượu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hình thành các hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất lớn nhằm thu mua, tinh lọc và đóng chai, cải tiến mẫu mã, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Đăng ký thương hiệu hàng hóa cho các sản phẩm rượu của các làng nghề, làm cơ sở để quảng bá sản phẩm.
b) Quy hoạch số lượng và địa điểm sản xuất, chế biến
- Quy hoạch sản xuất rượu:
+ Quy hoạch 05 điểm công nghiệp sản xuất chế biến rượu mang quy mô công nghiệp tại thành phố Hà Giang và các huyện: Vị Xuyên, Quản Bạ, Đồng Văn và Hoàng Su Phì.
+ Quy hoạch 16 làng nghề tại các huyện, thành phố: Đồng Văn (01 làng nghề), Mèo Vạc (01 làng nghề), Yên Minh (01 làng nghề), Quản Bạ (02 làng nghề), Vị Xuyên (02 làng nghề), Bắc Mê (01 làng nghề), thành phố Hà Giang (02 làng nghề), Bắc Quang (01 làng nghề), Quang Bình (02 làng nghề), Hoàng Su Phì (01 làng nghề), Xín Mần (02 làng nghề).
- Quy hoạch sản xuất bia: Xây dựng 01 điểm công nghiệp (nhà máy) sản xuất, chế biến bia tại huyện Bắc Quang.
- Quy hoạch sản xuất nước giải khát, nước khoáng đóng chai:
+ Quy hoạch sản xuất nước khoáng đóng chai: 02 nhà máy (01 nhà máy tại thị trấn Việt Lâm - Vị Xuyên và 01 nhà máy tại Thông Nguyên - Hoàng Su Phì).
+ Quy hoạch sản xuất, chế biến nước ép hoa quả: 02 nhà máy (01 nhà máy tại huyện Bắc Quang và 01 nhà máy tại thị trấn Vị Xuyên).
(Chi tiết được thể hiện ở Phụ biểu 1; 2; 3; 4)
c) Quy hoạch thương hiệu sản phẩm
- Đối với sản phẩm rượu: Các sản phẩm chính, chủ đạo sẽ được đăng ký thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trong thời gian tới như rượu: Thiên Hương, Tam Giác mạch, Há Ía, Nà Mạ, rượu ngô Quản Bạ, các loại rượu thuốc, rượu Vương Chí Sình, Rượu thóc Nàng Đôn, Rượu ngô Bản Bang, Rượu ngô Phú Nam, Rượu ngô Xuân Giang, rượu nếp Quảng Nguyên, Rượu dược liệu (Sâm cau, ba kích, đỗ trọng).
- Đối với sản phẩm Bia: Bia hơi Hà Giang.
- Đối với sản phẩm nước giải khát, nước khoáng đóng chai:
+ Nước khoáng đóng chai: Nước khoáng, nước tinh lọc.
+ Nước ép hoa quả chủ yếu là nước trái cây (Cam, chanh, xoài), dược, liệu, đậu nành.
d) Quy hoạch về công suất sản xuất, chế biến
+ Quy hoạch các nhà máy, cơ sở sản xuất các loại rượu có thương hiệu đến năm 2020 là: 4.92 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 6,886 triệu lít/năm.
+ Quy hoạch 01 điểm công nghiệp (nhà máy) sản xuất chủ yếu là bia tươi, bia hơi đến năm 2020 là: 7,0 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 10,0 triệu lít/năm.
+ Quy hoạch xây dựng các nhà máy và cơ sở sản xuất các loại nước ép trái cây đến năm 2020 là: 1,0 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 2,0 triệu lít/năm; nước khoáng đến năm 2020 là: 5,0 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 12 triệu lít/năm.
đ) Quy hoạch vùng nguyên liệu
- Đối với sản phẩm rượu: Nguyên liệu chủ yếu là Ngô, Lúa, Tam giác mạch, dược liệu, với 4 nhà máy sản xuất, chế biến rượu (Vị Xuyên, Quản Bạ , Đồng Văn và Hoàng Su Phì). Vùng nguyên liệu Ngô được quy hoạch tập trung ở các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Vị Xuyên; Vùng nguyên liệu Lúa phục vụ cho rượu gạo tập trung tại huyện Hoàng Su Phì, Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên; Vùng Tam giác mạch, dược liệu tập trung tại các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ (phục vụ để sản xuất, chế biến rượu Tam giác mạch).
- Đối với sản phẩm bia: Lựa chọn hợp tác với các đơn vị nhập khẩu cung cấp nguyên liệu có uy tín, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sản xuất.
- Đối với sản phẩm nước giải khát:
+ Các sản phẩm nước khoáng, nước tinh lọc đóng chai tập trung tại huyện Vị Xuyên và huyện Hoàng Su Phì.
+ Nước ép hoa quả chủ yếu là nước trái cây (Cam, chanh, xoài) tại huyện Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Quang; Dược liệu (Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Mê); Đậu nành (Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê).
e) Công nghệ sản xuất, chế biến các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát
Sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện và tình hình của địa phương như trong ngành rượu, bia, nước giải khát: Có hệ thống điều khiển lên men, hệ thống lọc, dây chuyền rửa chai, chiết lon, chiết chai tự động. Đối với nước giải khát sử dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến, đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ chai ngay tại nhà máy, hoặc thuê doanh nghiệp sản xuất riêng.
- Với sản phẩm rượu: Sử dụng công nghệ nấu, lên men cổ truyền kết hợp với việc ứng dụng thiết bị công nghệ hiện đại tách metanol, andehyte, furfuron, dầu fuzen bằng hệ thống tháp chưng luyện gián đoạn hoặc liên tục có cấu trúc đĩa hoặc đệm, rượu sản xuất ra đạt tiêu chuẩn TCVN mà giữ nguyên được hương vị rượu truyền thống. Các cơ sở sản xuất rượu thủ công cũng phải sử dụng tháp chưng luyện trên nhưng có năng suất nhỏ khoảng 100-500 lít/ngày để tách metanol, andehyd, fufuron, dầu fuzen. Rượu sau khi chưng cất phải được ngâm ủ trong các chum men tốt, hoặc các tank làm bằng SUS304 công nghiệp dày 2-3 mm; sản phẩm được đóng chai, có nhãn mác thương hiệu của các nhà sản xuất rõ ràng.
- Với sản phẩm bia: Thiết bị được đầu tư đồng bộ, tiên tiến, hiện đại điều khiển tự động hoàn toàn các quá trình nấu, lên men, lọc bã, lọc tinh, thanh trùng, rửa chai, box, chiết box, chiết chai, chiết lon; Áp dụng công nghệ lên men của Châu Âu. Máy móc sản xuất chai, máy đóng nút chai, máy gián nhãn mác thương hiệu của các nhà sản xuất trong nước và nhập ngoại của các nước phát triển.
- Với sản phẩm nước giải khát: Sử dụng các dây chuyền thiết bị phân loại, rửa, làm nhỏ, ép, lọc, nấu, pha chế, cô đặc, chiết rót, thanh trùng. Đối với sản phẩm nước khoáng sử dụng dây chuyền thiết bị lọc nước RO có các thiết bị lọc thô cát thạch anh, thiết bị lọc trao đổi cation, thiết bị lọc sợi polymer, thiết bị sục ozon, bổ sung khoáng, các tank chứa nước đầu vào và ra được làm bằng SUS304 công nghiệp dày 2-3 mm, phải đầu tư dây chuyền rửa chai, chiết chai, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế; Các sản phẩm được đóng chai, gián nhãn mác thương hiệu của các nhà sản xuất.
- Ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất: Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân trong việc áp dụng và đưa giống cây trồng mới vào sản xuất nguyên liệu phục vụ cho các sản phẩm rượu Ngô, rượu Thóc, rượu Sâm cau, rượu Tam giác mạch; Nước giải khát: Cam, Hồng, Xoài; Dược liệu: Hồi, Quế, Thảo quả. Hỗ trợ doanh nghiệp, các làng nghề, cơ sở sản xuất chế biến ứng dụng chuyển giao công nghệ, công nghệ mới vào sản xuất, chế biến.

Content:
Định hướng phát triển
a) Định hướng quy hoạch phát triển các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát
- Bảo tồn, phát triển các làng nghề sản xuất rượu theo hướng tăng sản lượng và nâng cao chất lượng bằng việc kết hợp các biện pháp cổ truyền và khoa học công nghệ tiên tiến.
- Đầu tư xây dựng các dây truyền trưng cất, đóng chai ở các nơi mà sản phẩm đã có thương hiệu trong tỉnh nhằm kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi tiêu thụ trên thị trường.
- Các sản phẩm tạo ra phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng quy trình công nghệ chế biến rượu đồng bộ để đảm bảo chất lượng rượu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hình thành các hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất lớn nhằm thu mua, tinh lọc và đóng chai, cải tiến mẫu mã, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Đăng ký thương hiệu hàng hóa cho các sản phẩm rượu của các làng nghề, làm cơ sở để quảng bá sản phẩm.
b) Quy hoạch số lượng và địa điểm sản xuất, chế biến
- Quy hoạch sản xuất rượu:
+ Quy hoạch 05 điểm công nghiệp sản xuất chế biến rượu mang quy mô công nghiệp tại thành phố Hà Giang và các huyện: Vị Xuyên, Quản Bạ, Đồng Văn và Hoàng Su Phì.
+ Quy hoạch 16 làng nghề tại các huyện, thành phố: Đồng Văn (01 làng nghề), Mèo Vạc (01 làng nghề), Yên Minh (01 làng nghề), Quản Bạ (02 làng nghề), Vị Xuyên (02 làng nghề), Bắc Mê (01 làng nghề), thành phố Hà Giang (02 làng nghề), Bắc Quang (01 làng nghề), Quang Bình (02 làng nghề), Hoàng Su Phì (01 làng nghề), Xín Mần (02 làng nghề).
- Quy hoạch sản xuất bia: Xây dựng 01 điểm công nghiệp (nhà máy) sản xuất, chế biến bia tại huyện Bắc Quang.
- Quy hoạch sản xuất nước giải khát, nước khoáng đóng chai:
+ Quy hoạch sản xuất nước khoáng đóng chai: 02 nhà máy (01 nhà máy tại thị trấn Việt Lâm - Vị Xuyên và 01 nhà máy tại Thông Nguyên - Hoàng Su Phì).
+ Quy hoạch sản xuất, chế biến nước ép hoa quả: 02 nhà máy (01 nhà máy tại huyện Bắc Quang và 01 nhà máy tại thị trấn Vị Xuyên).
(Chi tiết được thể hiện ở Phụ biểu 1; 2; 3; 4)
c) Quy hoạch thương hiệu sản phẩm
- Đối với sản phẩm rượu: Các sản phẩm chính, chủ đạo sẽ được đăng ký thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trong thời gian tới như rượu: Thiên Hương, Tam Giác mạch, Há Ía, Nà Mạ, rượu ngô Quản Bạ, các loại rượu thuốc, rượu Vương Chí Sình, Rượu thóc Nàng Đôn, Rượu ngô Bản Bang, Rượu ngô Phú Nam, Rượu ngô Xuân Giang, rượu nếp Quảng Nguyên, Rượu dược liệu (Sâm cau, ba kích, đỗ trọng).
- Đối với sản phẩm Bia: Bia hơi Hà Giang.
- Đối với sản phẩm nước giải khát, nước khoáng đóng chai:
+ Nước khoáng đóng chai: Nước khoáng, nước tinh lọc.
+ Nước ép hoa quả chủ yếu là nước trái cây (Cam, chanh, xoài), dược, liệu, đậu nành.
d) Quy hoạch về công suất sản xuất, chế biến
+ Quy hoạch các nhà máy, cơ sở sản xuất các loại rượu có thương hiệu đến năm 2020 là: 4.92 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 6,886 triệu lít/năm.
+ Quy hoạch 01 điểm công nghiệp (nhà máy) sản xuất chủ yếu là bia tươi, bia hơi đến năm 2020 là: 7,0 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 10,0 triệu lít/năm.
+ Quy hoạch xây dựng các nhà máy và cơ sở sản xuất các loại nước ép trái cây đến năm 2020 là: 1,0 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 2,0 triệu lít/năm; nước khoáng đến năm 2020 là: 5,0 triệu lít/năm, đến năm 2025 là: 12 triệu lít/năm.
đ) Quy hoạch vùng nguyên liệu
- Đối với sản phẩm rượu: Nguyên liệu chủ yếu là Ngô, Lúa, Tam giác mạch, dược liệu, với 4 nhà máy sản xuất, chế biến rượu (Vị Xuyên, Quản Bạ , Đồng Văn và Hoàng Su Phì). Vùng nguyên liệu Ngô được quy hoạch tập trung ở các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Vị Xuyên; Vùng nguyên liệu Lúa phục vụ cho rượu gạo tập trung tại huyện Hoàng Su Phì, Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên; Vùng Tam giác mạch, dược liệu tập trung tại các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ (phục vụ để sản xuất, chế biến rượu Tam giác mạch).
- Đối với sản phẩm bia: Lựa chọn hợp tác với các đơn vị nhập khẩu cung cấp nguyên liệu có uy tín, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sản xuất.
- Đối với sản phẩm nước giải khát:
+ Các sản phẩm nước khoáng, nước tinh lọc đóng chai tập trung tại huyện Vị Xuyên và huyện Hoàng Su Phì.
+ Nước ép hoa quả chủ yếu là nước trái cây (Cam, chanh, xoài) tại huyện Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Quang; Dược liệu (Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Mê); Đậu nành (Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê).
e) Công nghệ sản xuất, chế biến các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát
Sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện và tình hình của địa phương như trong ngành rượu, bia, nước giải khát: Có hệ thống điều khiển lên men, hệ thống lọc, dây chuyền rửa chai, chiết lon, chiết chai tự động. Đối với nước giải khát sử dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến, đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ chai ngay tại nhà máy, hoặc thuê doanh nghiệp sản xuất riêng.
- Với sản phẩm rượu: Sử dụng công nghệ nấu, lên men cổ truyền kết hợp với việc ứng dụng thiết bị công nghệ hiện đại tách metanol, andehyte, furfuron, dầu fuzen bằng hệ thống tháp chưng luyện gián đoạn hoặc liên tục có cấu trúc đĩa hoặc đệm, rượu sản xuất ra đạt tiêu chuẩn TCVN mà giữ nguyên được hương vị rượu truyền thống. Các cơ sở sản xuất rượu thủ công cũng phải sử dụng tháp chưng luyện trên nhưng có năng suất nhỏ khoảng 100-500 lít/ngày để tách metanol, andehyd, fufuron, dầu fuzen. Rượu sau khi chưng cất phải được ngâm ủ trong các chum men tốt, hoặc các tank làm bằng SUS304 công nghiệp dày 2-3 mm; sản phẩm được đóng chai, có nhãn mác thương hiệu của các nhà sản xuất rõ ràng.
- Với sản phẩm bia: Thiết bị được đầu tư đồng bộ, tiên tiến, hiện đại điều khiển tự động hoàn toàn các quá trình nấu, lên men, lọc bã, lọc tinh, thanh trùng, rửa chai, box, chiết box, chiết chai, chiết lon; Áp dụng công nghệ lên men của Châu Âu. Máy móc sản xuất chai, máy đóng nút chai, máy gián nhãn mác thương hiệu của các nhà sản xuất trong nước và nhập ngoại của các nước phát triển.
- Với sản phẩm nước giải khát: Sử dụng các dây chuyền thiết bị phân loại, rửa, làm nhỏ, ép, lọc, nấu, pha chế, cô đặc, chiết rót, thanh trùng. Đối với sản phẩm nước khoáng sử dụng dây chuyền thiết bị lọc nước RO có các thiết bị lọc thô cát thạch anh, thiết bị lọc trao đổi cation, thiết bị lọc sợi polymer, thiết bị sục ozon, bổ sung khoáng, các tank chứa nước đầu vào và ra được làm bằng SUS304 công nghiệp dày 2-3 mm, phải đầu tư dây chuyền rửa chai, chiết chai, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế; Các sản phẩm được đóng chai, gián nhãn mác thương hiệu của các nhà sản xuất.
- Ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất: Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân trong việc áp dụng và đưa giống cây trồng mới vào sản xuất nguyên liệu phục vụ cho các sản phẩm rượu Ngô, rượu Thóc, rượu Sâm cau, rượu Tam giác mạch; Nước giải khát: Cam, Hồng, Xoài; Dược liệu: Hồi, Quế, Thảo quả. Hỗ trợ doanh nghiệp, các làng nghề, cơ sở sản xuất chế biến ứng dụng chuyển giao công nghệ, công nghệ mới vào sản xuất, chế biến.