Document: Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định 2035

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm chủ yếu ở các khu vực nằm dọc hạ lưu các sông như sông Hà Thanh, sông Côn, sông Lại Giang... Đến năm 2025 hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm và đến năm 2035 ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2025: Tổng nhu cầu là 304.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 156.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 50.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 98.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2035: Tổng nhu cầu là 400.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 231.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 98.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 71.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cải tạo nâng công suất 10 nhà máy nước: Tuy Phước (huyện Tuy Phước), Cát Khánh (huyện Phù Cát), Phú Phong (đô thị Tây Sơn), Bình Dương, Phù Mỹ, Mỹ Chánh, Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ), Bồng Sơn (đô thị Hoài Nhơn), Tăng Bạt Hổ, Ân Tường Tây (huyện Hoài Ân). Xây dựng mới 07 nhà máy nước: Quy Nhơn (thành phố Quy Nhơn), An Hòa (huyện An Lão), Ngô Mây, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Nhơn Hòa, Hồ Núi Một (thành phố An Nhơn), Canh Vinh (huyện Vân Canh).
+ Giữ nguyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ có chất lượng tốt; bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu cấp nước nông thôn; ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước tập trung vùng đông dân cư, các xã đồng bằng ven biển.

Content:
Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm chủ yếu ở các khu vực nằm dọc hạ lưu các sông như sông Hà Thanh, sông Côn, sông Lại Giang... Đến năm 2025 hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm và đến năm 2035 ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2025: Tổng nhu cầu là 304.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 156.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 50.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 98.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2035: Tổng nhu cầu là 400.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 231.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 98.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 71.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cải tạo nâng công suất 10 nhà máy nước: Tuy Phước (huyện Tuy Phước), Cát Khánh (huyện Phù Cát), Phú Phong (đô thị Tây Sơn), Bình Dương, Phù Mỹ, Mỹ Chánh, Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ), Bồng Sơn (đô thị Hoài Nhơn), Tăng Bạt Hổ, Ân Tường Tây (huyện Hoài Ân). Xây dựng mới 07 nhà máy nước: Quy Nhơn (thành phố Quy Nhơn), An Hòa (huyện An Lão), Ngô Mây, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Nhơn Hòa, Hồ Núi Một (thành phố An Nhơn), Canh Vinh (huyện Vân Canh).
+ Giữ nguyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ có chất lượng tốt; bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu cấp nước nông thôn; ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước tập trung vùng đông dân cư, các xã đồng bằng ven biển.