Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2694/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2694/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Phạm vi lập quy hoạch: Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra tỉnh Trà Vinh thuộc địa bàn các huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
3.2. Phương án quy hoạch nuôi và chế biến cá tra
a) Quy hoạch nuôi cá tra: Tổng diện tích mặt nước quy hoạch nuôi cá tra trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 470 ha tương ứng với diện tích tự nhiên là 780 ha, sản lượng 118.280 tấn, ưu tiên phát triển nuôi ở các vùng cập sông lớn, khi có nhu cầu phát triển tăng cao thì mở rộng sang các vùng khác; định hướng đến năm 2025 đạt 580 ha diện tích mặt nước tương ứng với 960 ha diện tích tự nhiên, sản lượng 132.000 tấn, cụ thể như sau:
- Thành phố Trà Vinh:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 60 ha diện tích mặt nước tương ứng với 100 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 13.600 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch tại 3 khu vực, gồm: Toàn bộ cồn Thủy Tiên, một phần cù lao Long Trị và khu vực cống Láng Thé.
- Huyện Càng Long:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 40 ha diện tích mặt nước tương ứng với 60 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 9.100 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 60 - 70% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian Quy hoạch:
++ Khu vực ngoài đê và trong cống Cái Hóp thuộc địa bàn xã Đức Mỹ.
++ Khu vực cống Láng Thé thuộc địa bàn xã Đại Phước.
++ Khu vực ven sông Dừa Đỏ thuộc địa bàn xã Nhị Long.
* Khu vực trong cống Cái Hóp và khu vực ven sông Dừa Đỏ khuyến cáo nuôi 1 vụ/năm, thời gian nuôi từ tháng 5 năm trước đến tháng 2 năm sau.
- Huyện Châu Thành:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 60 ha diện tích mặt nước tương ứng với 100 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 13.600 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch:
++ Khu vực đầu và đuôi Cồn Cò và khu vực Rạch Giữa thuộc địa bàn xã Hưng Mỹ.
++ Khu vực ngoài đê thuộc địa bàn xã Hòa Minh.
- Huyện Cầu Kè:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 220 ha diện tích mặt nước tương ứng với 370 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 50.000 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 55 - 65% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch:
++ Khu vực ngoài đê và khu vực ấp Tân Quy 2 thuộc địa bàn xã An Phú Tân.
++ Toàn bộ cồn Tròn, khu vực đầu cồn An Lộc và khu vực ngoài đê thuộc địa bàn xã Hòa Tân.
++ Khu vực ngoài đê thuộc địa bàn xã Ninh Thới.
- Huyện Tiểu Cần:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 70 ha diện tích mặt nước, tương ứng với 120 ha diện tích tự nhiên; định hướng đến năm 2025 đạt 180 ha diện tích mặt nước, tương ứng với 300 ha diện tích tự nhiên. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 55 - 70% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch:
++ Quy hoạch khu vực ven sông Cần Chông thuộc địa bàn các xã: Long Thới, Tân Hòa.
++ Quy hoạch khu vực ngoài cống Cần Chông thuộc địa bàn xã Tân Hòa;
* Khu quy hoạch ven sông Cần Chông (trong cống Cần Chông) đề xuất nuôi 1 vụ/năm. Thời gian nuôi từ tháng 5 năm trước đến tháng 2 năm sau.
- Huyện Trà Cú:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 20 ha diện tích mặt nước, tương ứng với 30 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến năm 2025, sản lượng 4.500 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch: Khu vực ngoài đê xã An Quảng Hữu.
(Cụ thể Phụ lục 01 đính kèm)
b) Quy hoạch sản xuất giống cá tra
Quy hoạch đến năm 2020 và định hướng 2025 toàn tỉnh sẽ có 4 trại sản xuất giống cá tra (4 trại đều đạt tiêu chuẩn GlobalGAP), trong đó 01 trại đặt tại huyện Tiểu Cần, 03 trại đặt ở huyện Càng Long. Công suất khoảng 40 triệu cá giống/trại đáp ứng được khoảng 60 - 70% nhu cầu con giống trong tỉnh, nhu cầu con giống còn lại sẽ được nhập từ các tỉnh có vùng sản xuất giống cá tra tập trung. Kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây mới, đồng thời liên doanh, liên kết để khai thác có hiệu quả các trại giống hiện có trên địa bàn tỉnh.
c) Quy hoạch chế biến cá tra
- Sản lượng chế biến và cơ cấu mặt hàng: Đến năm 2020 tổng sản lượng chế biến 12.500 tấn và định hướng đến năm 2025 là 17.000 tấn. Cơ cấu sản lượng chế biến hướng mạnh vào xuất khẩu với tỷ trọng xuất khẩu chiếm 92% vào năm 2020 và 93% vào năm 2025; tiêu thụ nội địa duy trì ở mức 1.000 tấn năm 2020 và 1.200 tấn năm 2025. Kim ngạch xuất khẩu đạt 40 triệu USD vào năm 2020 và đạt 70 triệu USD vào năm 2025.
- Năng lực chế biến: Giai đoạn 2016 - 2025 sẽ ổn định công suất khoảng 40.000 tấn thành phẩm/năm và tạo ra việc làm cho khoảng 2.000 lao động mỗi năm, cụ thể:
+ Giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu duy trì 02 doanh nghiệp với công suất hiện tại khoảng 40.000 tấn cá nguyên liệu/năm, trường hợp 02 doanh nghiệp này không tiếp tục thì kêu gọi doanh nghiệp khác đầu tư với công suất tương đương, đồng thời tập trung đầu tư nâng cấp nhà xưởng, đẩy mạnh chế biến sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm cá tra. Tăng tỷ trọng các sản phẩm cá tra chế biến sâu có giá trị gia tăng đạt khoảng 15-20%.
+ Giai đoạn 2021 - 2025 các doanh nghiệp cần tiếp tục áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị và công nghệ mới hiện đại vào chế biến sản phẩm chính và phụ phẩm cá tra. Tăng hiệu suất sử dụng thiết bị chế biến và tỷ trọng sản phẩm cá tra chế biến sâu có giá trị gia tăng cao đạt trên 20%.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Phạm vi lập quy hoạch: Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra tỉnh Trà Vinh thuộc địa bàn các huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
3.2. Phương án quy hoạch nuôi và chế biến cá tra
a) Quy hoạch nuôi cá tra: Tổng diện tích mặt nước quy hoạch nuôi cá tra trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 470 ha tương ứng với diện tích tự nhiên là 780 ha, sản lượng 118.280 tấn, ưu tiên phát triển nuôi ở các vùng cập sông lớn, khi có nhu cầu phát triển tăng cao thì mở rộng sang các vùng khác; định hướng đến năm 2025 đạt 580 ha diện tích mặt nước tương ứng với 960 ha diện tích tự nhiên, sản lượng 132.000 tấn, cụ thể như sau:
- Thành phố Trà Vinh:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 60 ha diện tích mặt nước tương ứng với 100 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 13.600 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch tại 3 khu vực, gồm: Toàn bộ cồn Thủy Tiên, một phần cù lao Long Trị và khu vực cống Láng Thé.
- Huyện Càng Long:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 40 ha diện tích mặt nước tương ứng với 60 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 9.100 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 60 - 70% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian Quy hoạch:
++ Khu vực ngoài đê và trong cống Cái Hóp thuộc địa bàn xã Đức Mỹ.
++ Khu vực cống Láng Thé thuộc địa bàn xã Đại Phước.
++ Khu vực ven sông Dừa Đỏ thuộc địa bàn xã Nhị Long.
* Khu vực trong cống Cái Hóp và khu vực ven sông Dừa Đỏ khuyến cáo nuôi 1 vụ/năm, thời gian nuôi từ tháng 5 năm trước đến tháng 2 năm sau.
- Huyện Châu Thành:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 60 ha diện tích mặt nước tương ứng với 100 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 13.600 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch:
++ Khu vực đầu và đuôi Cồn Cò và khu vực Rạch Giữa thuộc địa bàn xã Hưng Mỹ.
++ Khu vực ngoài đê thuộc địa bàn xã Hòa Minh.
- Huyện Cầu Kè:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 220 ha diện tích mặt nước tương ứng với 370 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến 2025, sản lượng 50.000 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 55 - 65% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch:
++ Khu vực ngoài đê và khu vực ấp Tân Quy 2 thuộc địa bàn xã An Phú Tân.
++ Toàn bộ cồn Tròn, khu vực đầu cồn An Lộc và khu vực ngoài đê thuộc địa bàn xã Hòa Tân.
++ Khu vực ngoài đê thuộc địa bàn xã Ninh Thới.
- Huyện Tiểu Cần:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 70 ha diện tích mặt nước, tương ứng với 120 ha diện tích tự nhiên; định hướng đến năm 2025 đạt 180 ha diện tích mặt nước, tương ứng với 300 ha diện tích tự nhiên. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 55 - 70% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch:
++ Quy hoạch khu vực ven sông Cần Chông thuộc địa bàn các xã: Long Thới, Tân Hòa.
++ Quy hoạch khu vực ngoài cống Cần Chông thuộc địa bàn xã Tân Hòa;
* Khu quy hoạch ven sông Cần Chông (trong cống Cần Chông) đề xuất nuôi 1 vụ/năm. Thời gian nuôi từ tháng 5 năm trước đến tháng 2 năm sau.
- Huyện Trà Cú:
+ Quy hoạch đến năm 2020 đạt 20 ha diện tích mặt nước, tương ứng với 30 ha diện tích tự nhiên và ổn định đến năm 2025, sản lượng 4.500 tấn. Diện tích mặt nước nuôi cá tra chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên vùng quy hoạch.
+ Không gian quy hoạch: Khu vực ngoài đê xã An Quảng Hữu.
(Cụ thể Phụ lục 01 đính kèm)
b) Quy hoạch sản xuất giống cá tra
Quy hoạch đến năm 2020 và định hướng 2025 toàn tỉnh sẽ có 4 trại sản xuất giống cá tra (4 trại đều đạt tiêu chuẩn GlobalGAP), trong đó 01 trại đặt tại huyện Tiểu Cần, 03 trại đặt ở huyện Càng Long. Công suất khoảng 40 triệu cá giống/trại đáp ứng được khoảng 60 - 70% nhu cầu con giống trong tỉnh, nhu cầu con giống còn lại sẽ được nhập từ các tỉnh có vùng sản xuất giống cá tra tập trung. Kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây mới, đồng thời liên doanh, liên kết để khai thác có hiệu quả các trại giống hiện có trên địa bàn tỉnh.
c) Quy hoạch chế biến cá tra
- Sản lượng chế biến và cơ cấu mặt hàng: Đến năm 2020 tổng sản lượng chế biến 12.500 tấn và định hướng đến năm 2025 là 17.000 tấn. Cơ cấu sản lượng chế biến hướng mạnh vào xuất khẩu với tỷ trọng xuất khẩu chiếm 92% vào năm 2020 và 93% vào năm 2025; tiêu thụ nội địa duy trì ở mức 1.000 tấn năm 2020 và 1.200 tấn năm 2025. Kim ngạch xuất khẩu đạt 40 triệu USD vào năm 2020 và đạt 70 triệu USD vào năm 2025.
- Năng lực chế biến: Giai đoạn 2016 - 2025 sẽ ổn định công suất khoảng 40.000 tấn thành phẩm/năm và tạo ra việc làm cho khoảng 2.000 lao động mỗi năm, cụ thể:
+ Giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu duy trì 02 doanh nghiệp với công suất hiện tại khoảng 40.000 tấn cá nguyên liệu/năm, trường hợp 02 doanh nghiệp này không tiếp tục thì kêu gọi doanh nghiệp khác đầu tư với công suất tương đương, đồng thời tập trung đầu tư nâng cấp nhà xưởng, đẩy mạnh chế biến sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm cá tra. Tăng tỷ trọng các sản phẩm cá tra chế biến sâu có giá trị gia tăng đạt khoảng 15-20%.
+ Giai đoạn 2021 - 2025 các doanh nghiệp cần tiếp tục áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị và công nghệ mới hiện đại vào chế biến sản phẩm chính và phụ phẩm cá tra. Tăng hiệu suất sử dụng thiết bị chế biến và tỷ trọng sản phẩm cá tra chế biến sâu có giá trị gia tăng cao đạt trên 20%.