Document: Khoản 14 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo 2005 sửa đổi 58/2005/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "58/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "58/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "58/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "58/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "58/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo 2005 sửa đổi 58/2005/QH11

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung các điều sau đây của Luật khiếu nại, tố cáo:
...
14. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 41
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật khiếu nại, tố cáo, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.”

Content:
Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 41
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật khiếu nại, tố cáo, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.”