Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 205/2015/TT-BTC cơ chế tài chính nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "205/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "205/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "205/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "205/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "205/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 205/2015/TT-BTC cơ chế tài chính nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ 2015 2020

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể: Loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh và đơn giá liều tinh phối giống nhân tạo cho lợn; loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh, đơn giá và định mức vật tư phối giống nhân tạo cho trâu, bò; số lượng và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi mua con giống; đơn giá và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học; đơn giá và mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc, để làm căn cứ thực hiện chính sách trên địa bàn.
b) Phê duyệt hoặc điều chỉnh các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện chính sách của địa phương đảm bảo hiệu quả, tránh lãng phí.
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan có liên quan và UBND cấp dưới thẩm định, xác nhận đối tượng, nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ và xây dựng phương án tài chính để thực hiện. Chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức, triển khai có hiệu quả các chính sách theo quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .

Content:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể: Loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh và đơn giá liều tinh phối giống nhân tạo cho lợn; loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh, đơn giá và định mức vật tư phối giống nhân tạo cho trâu, bò; số lượng và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi mua con giống; đơn giá và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học; đơn giá và mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc, để làm căn cứ thực hiện chính sách trên địa bàn.
b) Phê duyệt hoặc điều chỉnh các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện chính sách của địa phương đảm bảo hiệu quả, tránh lãng phí.
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan có liên quan và UBND cấp dưới thẩm định, xác nhận đối tượng, nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ và xây dựng phương án tài chính để thực hiện. Chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức, triển khai có hiệu quả các chính sách theo quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .