Document: Điều 3 Quyết định 3485/2007/QĐ-UBND bảo vệ môi trường kiểm soát ô nhiễm cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "3485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "3485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "3485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "3485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "3485/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 3485/2007/QĐ-UBND bảo vệ môi trường kiểm soát ô nhiễm cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc đối tượng quy định tại điều 18 Luật Bảo vệ môi trường; điều 6, điều 13 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP , ngày 09/8/2006 của Chính phủ phải lập báo cáo ĐTM hoặc báo cáo ĐTM bổ sung trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phê duyệt và chỉ được phép triển khai đầu tư xây dựng sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt.
b) Nội dung báo cáo ĐTM phải có đầy đủ số liệu quan trắc kèm theo sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn tại khu vực thực hiện để phục vụ kiểm tra giám sát ô nhiễm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung không lập báo cáo ĐTM mà đã triển khai xây dựng công trình, nhưng chưa đưa vào hoạt động chính thức thì bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt hành chính phải lập báo cáo ĐTM.
d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung không lập báo cáo ĐTM mà đã đưa công trình vào hoạt động chính thức thì bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc trong thời hạn 180 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải xử lý môi trường đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép mới được phép tiếp tục hoạt động.
2. Lập bản cam kết bảo vệ môi trường (BVMT):
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng quy định tại điều 24 Luật Bảo vệ môi trường phải lập bản cam kết BVMT trình UBND cấp huyện để đăng ký cấp giấy xác nhận và chỉ được phép triển khai đầu tư xây dựng sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký, xác nhận. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình UBND cấp huyện ủy quyền cho UBND cấp xã thực hiện đăng ký, cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Nội dung bản cam kết BVMT phải tuân thủ theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có sơ đồ vị trí các điểm thải, chất thải ra ngoài môi trường để phục vụ kiểm tra, giám sát ô nhiễm trong quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ.
c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thực hiện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường mà đã triển khai xây dựng hoặc đưa công trình vào hoạt động thì bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc trong thời hạn 15 ngày làm việc phải thực hiện đăng ký bản cam kết BVMT kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Trách nhiệm thực hiện báo cáo tác động môi trường và bản cam kết BVMT:
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo ĐTM, bản cam kết BVMT và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết BVMT. Khi hoàn thành các công trình xử lý môi trường phải vận hành thử nghiệm để kiểm tra, điều chỉnh các thông số kỹ thuật về môi trường theo yêu cầu và có văn bản báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác nhận. Công trình chỉ được phép đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu quy định về bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo ĐTM, bản cam kết BVMT.
b) Chủ các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và phải thực hiện các yêu cầu cụ thể:
- Quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình hoạt động phải gắn với bảo vệ môi trường và phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và có hệ thống quan trắc môi trường.
- Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở, dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
c) Việc triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung chỉ được thực hiện sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận.
4. Kiểm soát ô nhiễm:
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải chuẩn bị các điều kiện thực hiện quan trắc, kiểm soát ô nhiễm các chất thải: Nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần, cụ thể:
- Khí thải: Nguồn thải tập trung, tại các ống khói lò đốt, ống thoát hơi khí độc phải bố trí cửa lấy mẫu và có giá đỡ an toàn ở chiều cao hợp lý để phục vụ lấy mẫu kiểm soát ô nhiễm khí thải tại nguồn. Số lượng mẫu 3 lần/ngày/điểm thải cả nguồn thải tập trung và nguồn thải không tập trung. Ngoài ra, lấy mẫu môi trường không khí xung quanh phải theo các hướng để so sánh đánh giá.
- Tiếng ồn: Thực hiện đo đạc tiếng ồn tại các phân xưởng sản xuất, khu vực xung quanh vào các thời điểm trong khoảng thời gian từ 6 - 18 giờ; 18 - 22 giờ; 22 - 6 giờ sáng hôm sau theo quy định tiêu chuẩn Việt Nam.
- Nước thải: Hệ thống thoát nước thải ra ngoài môi trường phải bố trí hố thăm lấy mẫu nước thải phục vụ lấy mẫu, kiểm soát ô nhiễm. Số lượng mẫu 3 lần/ngày/điểm thải.
- Chất thải rắn thông thường: Phải bố trí đủ và đúng quy định thiết bị thu gom chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại nguồn thành 2 loại: Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng; chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp và ký hợp đồng với cơ quan chức năng vận chuyển, xử lý theo nhóm đã được phân loại.
- Chất thải nguy hại: Phải tổ chức, phân loại, thu gom, lưu trữ tạm thời trong thiết bị chuyên dụng đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường; phải có kế hoạch, phương tiện phòng chống sự cố do chất thải nguy hại gây ra, không được để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường. Chất thải nguy hại phải được đăng ký chủ nguồn thải, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Chủ các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường trong phạm vi quản lý của mình.
- Việc quan trắc môi trường khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phải trong điều kiện cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường; các thông số môi trường phân tích phục vụ kiểm soát ô nhiễm phải theo đặc thù công nghệ sản xuất, kinh doanh của cơ sở và tiêu chuẩn Việt Nam quy định.
5. Khắc phục, xử lý sự cố ô nhiễm môi trường:
a) Chủ cơ sở, dự án gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trong quá trình điều tra, xác định phạm vi giới hạn, mức độ, nguyên nhân, biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
b) Tiến hành ngay các biện pháp để ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng.
c) Thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
d) Bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Quản lý và báo cáo số liệu kiểm soát ô nhiễm môi trường: Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm quản lý, lưu giữ và báo cáo số liệu kiểm soát ô nhiễm môi trường trong phạm vi quản lý của mình theo định kỳ 6 tháng/lần với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có thẩm quyền.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc đối tượng quy định tại điều 18 Luật Bảo vệ môi trường; điều 6, điều 13 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP , ngày 09/8/2006 của Chính phủ phải lập báo cáo ĐTM hoặc báo cáo ĐTM bổ sung trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phê duyệt và chỉ được phép triển khai đầu tư xây dựng sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt.
b) Nội dung báo cáo ĐTM phải có đầy đủ số liệu quan trắc kèm theo sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn tại khu vực thực hiện để phục vụ kiểm tra giám sát ô nhiễm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung không lập báo cáo ĐTM mà đã triển khai xây dựng công trình, nhưng chưa đưa vào hoạt động chính thức thì bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt hành chính phải lập báo cáo ĐTM.
d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung không lập báo cáo ĐTM mà đã đưa công trình vào hoạt động chính thức thì bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc trong thời hạn 180 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải xử lý môi trường đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép mới được phép tiếp tục hoạt động.
2. Lập bản cam kết bảo vệ môi trường (BVMT):
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng quy định tại điều 24 Luật Bảo vệ môi trường phải lập bản cam kết BVMT trình UBND cấp huyện để đăng ký cấp giấy xác nhận và chỉ được phép triển khai đầu tư xây dựng sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký, xác nhận. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình UBND cấp huyện ủy quyền cho UBND cấp xã thực hiện đăng ký, cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Nội dung bản cam kết BVMT phải tuân thủ theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có sơ đồ vị trí các điểm thải, chất thải ra ngoài môi trường để phục vụ kiểm tra, giám sát ô nhiễm trong quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ.
c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thực hiện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường mà đã triển khai xây dựng hoặc đưa công trình vào hoạt động thì bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc trong thời hạn 15 ngày làm việc phải thực hiện đăng ký bản cam kết BVMT kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Trách nhiệm thực hiện báo cáo tác động môi trường và bản cam kết BVMT:
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo ĐTM, bản cam kết BVMT và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết BVMT. Khi hoàn thành các công trình xử lý môi trường phải vận hành thử nghiệm để kiểm tra, điều chỉnh các thông số kỹ thuật về môi trường theo yêu cầu và có văn bản báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác nhận. Công trình chỉ được phép đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu quy định về bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo ĐTM, bản cam kết BVMT.
b) Chủ các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và phải thực hiện các yêu cầu cụ thể:
- Quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình hoạt động phải gắn với bảo vệ môi trường và phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và có hệ thống quan trắc môi trường.
- Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở, dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
c) Việc triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung chỉ được thực hiện sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận.
4. Kiểm soát ô nhiễm:
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải chuẩn bị các điều kiện thực hiện quan trắc, kiểm soát ô nhiễm các chất thải: Nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần, cụ thể:
- Khí thải: Nguồn thải tập trung, tại các ống khói lò đốt, ống thoát hơi khí độc phải bố trí cửa lấy mẫu và có giá đỡ an toàn ở chiều cao hợp lý để phục vụ lấy mẫu kiểm soát ô nhiễm khí thải tại nguồn. Số lượng mẫu 3 lần/ngày/điểm thải cả nguồn thải tập trung và nguồn thải không tập trung. Ngoài ra, lấy mẫu môi trường không khí xung quanh phải theo các hướng để so sánh đánh giá.
- Tiếng ồn: Thực hiện đo đạc tiếng ồn tại các phân xưởng sản xuất, khu vực xung quanh vào các thời điểm trong khoảng thời gian từ 6 - 18 giờ; 18 - 22 giờ; 22 - 6 giờ sáng hôm sau theo quy định tiêu chuẩn Việt Nam.
- Nước thải: Hệ thống thoát nước thải ra ngoài môi trường phải bố trí hố thăm lấy mẫu nước thải phục vụ lấy mẫu, kiểm soát ô nhiễm. Số lượng mẫu 3 lần/ngày/điểm thải.
- Chất thải rắn thông thường: Phải bố trí đủ và đúng quy định thiết bị thu gom chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại nguồn thành 2 loại: Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng; chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp và ký hợp đồng với cơ quan chức năng vận chuyển, xử lý theo nhóm đã được phân loại.
- Chất thải nguy hại: Phải tổ chức, phân loại, thu gom, lưu trữ tạm thời trong thiết bị chuyên dụng đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường; phải có kế hoạch, phương tiện phòng chống sự cố do chất thải nguy hại gây ra, không được để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường. Chất thải nguy hại phải được đăng ký chủ nguồn thải, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Chủ các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường trong phạm vi quản lý của mình.
- Việc quan trắc môi trường khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phải trong điều kiện cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường; các thông số môi trường phân tích phục vụ kiểm soát ô nhiễm phải theo đặc thù công nghệ sản xuất, kinh doanh của cơ sở và tiêu chuẩn Việt Nam quy định.
5. Khắc phục, xử lý sự cố ô nhiễm môi trường:
a) Chủ cơ sở, dự án gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trong quá trình điều tra, xác định phạm vi giới hạn, mức độ, nguyên nhân, biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
b) Tiến hành ngay các biện pháp để ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng.
c) Thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
d) Bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Quản lý và báo cáo số liệu kiểm soát ô nhiễm môi trường: Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm quản lý, lưu giữ và báo cáo số liệu kiểm soát ô nhiễm môi trường trong phạm vi quản lý của mình theo định kỳ 6 tháng/lần với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có thẩm quyền.