Document: Điều 1 Quyết định 437/QĐ-UBND Bộ chỉ số Theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/03/2017", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/03/2017", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/03/2017", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/03/2017", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/03/2017", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 437/QĐ-UBND Bộ chỉ số Theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2016 với các chỉ số như sau:
- Chỉ
số 1:
+ Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 90,04% (429.748/477.296 người);
+ Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 66,76% (52.139/78.103 người nghèo).
- Chỉ số 2: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: 40,74% (194.442/477.296 người),
- Chỉ số 3:
+ Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 90,93% (105.674 nhà tiêu/116.218 hộ);
+ Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 76,95% (89.428 nhà tiêu HVS/116.218 hộ);
+ Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 42,50%, (8.048 nhà tiêu HVS/18.938 hộ nghèo);
+ Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm 2016: 4.053 cái.
- Chỉ số 4:
+ Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 90,00% (558 trường có nước và nhà tiêu HVS/620 trường);
+ Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nước hợp vệ sinh: 92,90%, (576 trường có nước HVS/620 trường);
+ Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nhà tiêu hợp vệ sinh: 93,06% (577 trường có nhà tiêu HVS/620 trường).
- Chỉ số 5:
+ Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,31% (116 trạm có nước và nhà tiêu HVS/118 trạm);
+ Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,31% (116 trạm có nước HVS/118 trạm);
+ Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 99,15% (117 trạm có nhà tiêu HVS/118 trạm).
- Chỉ số 6. Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi gia súc có chuồng trại hợp vệ sinh: 60,09% (38.663 chuồng trại HVS/64.339 hộ chăn nuôi).
- Chỉ số 7: Số người sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước xây mới, nâng cấp, cải tạo trong năm 2016: 16.072 người.
- Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
+ Bền vững: 20,30% (tương đương 40/197 công trình);
+ Bình thường: 27,41% (tương đương 54/197 công trình);
+ Kém hiệu quả: 23,86% (tương đương 47/197 công trình);
+ Không hoạt động: 28,43% (tương đương 56/197 công trình).

Content:
Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2016 với các chỉ số như sau:
- Chỉ
số 1:
+ Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 90,04% (429.748/477.296 người);
+ Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 66,76% (52.139/78.103 người nghèo).
- Chỉ số 2: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: 40,74% (194.442/477.296 người),
- Chỉ số 3:
+ Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 90,93% (105.674 nhà tiêu/116.218 hộ);
+ Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 76,95% (89.428 nhà tiêu HVS/116.218 hộ);
+ Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 42,50%, (8.048 nhà tiêu HVS/18.938 hộ nghèo);
+ Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm 2016: 4.053 cái.
- Chỉ số 4:
+ Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 90,00% (558 trường có nước và nhà tiêu HVS/620 trường);
+ Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nước hợp vệ sinh: 92,90%, (576 trường có nước HVS/620 trường);
+ Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nhà tiêu hợp vệ sinh: 93,06% (577 trường có nhà tiêu HVS/620 trường).
- Chỉ số 5:
+ Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,31% (116 trạm có nước và nhà tiêu HVS/118 trạm);
+ Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,31% (116 trạm có nước HVS/118 trạm);
+ Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 99,15% (117 trạm có nhà tiêu HVS/118 trạm).
- Chỉ số 6. Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi gia súc có chuồng trại hợp vệ sinh: 60,09% (38.663 chuồng trại HVS/64.339 hộ chăn nuôi).
- Chỉ số 7: Số người sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước xây mới, nâng cấp, cải tạo trong năm 2016: 16.072 người.
- Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
+ Bền vững: 20,30% (tương đương 40/197 công trình);
+ Bình thường: 27,41% (tương đương 54/197 công trình);
+ Kém hiệu quả: 23,86% (tương đương 47/197 công trình);
+ Không hoạt động: 28,43% (tương đương 56/197 công trình).