Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung cơ bản như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp.
...
b) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản:
Đẩy mạnh công tác thăm dò và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản có trữ lượng lớn của tỉnh như bô xít, cao lanh, bentonit, diatomit và đá, cát làm vật liệu xây dựng thông thường; khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sâu và tinh, nhằm nâng cao giá trị tài nguyên; đặc biệt chú trọng công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm kiểm soát được ô nhiễm trong khai thác và chế biến khoáng sản và cải tạo phục hồi môi trường sau khi khai thác;
- Khai thác và chế biến quặng bôxit: thực hiện theo quy hoạch thăm dò khai thác chế biến và sử dụng quặng bô xít của cả nước, đáp ứng hiệu quả tổng thể về kinh tế, xã hội lẫn môi trường; giai đoạn đầu triển khai dự án khai thác bôxit tại mỏ Tân Rai, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy alumin, công suất 650.000 tấn/năm; tiến đến luyện nhôm khi có đủ điều kiện về điện năng; tạo điều kiện thuận lợi nhà máy sản xuất hydroxyt và ôxyt nhôm công suất 550.000 tấn/năm tại Bảo Lộc; nhà máy Hydrat Nhôm, công suất 300.000 tấn/năm tại Di Linh-Bảo Lâm; từng bước phát triển ngành công nghiệp chế biến alumin, oxyt nhôm và nhôm theo hướng bền vững;
- Khai thác và chế biến cao lanh: hiện đại hoá và đổi mới công nghệ chế biến để sản xuất cao lanh chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và chế biến sản phẩm gốm sứ cao cấp, vật liệu chịu lửa và các ngành công nghiệp khác; phát triển các cơ sở khai thác và chế biến cao lanh tại Trại Mát (Đà Lạt), Lộc Châu (Bảo Lộc), Lộc Tân (Bảo Lâm) và các điểm khai thác khác theo quy hoạch khoáng sản được phê duyệt; sản lượng đến năm 2020 dự kiến đạt 500.000 tấn/năm.
- Khai thác và chế biến bentonit: xây dựng nhà máy khai thác và chế biến bentonit ở các huyện Di Linh, Đức Trọng; sản lượng đến năm 2020 dự kiến đạt 60.000 tấn/năm.
- Khai thác và chế biến diatomit: tạo điều kiên đầu tư xây dựng nhà máy khai thác và chế biến diatomit tại Đại Lào-Bảo Lộc, sản lượng đến năm 2020 đạt 120.000 tấn/năm.
- Khai thác sét làm gạch ngói và vật liệu xây dựng các loại: đổi mới thiết bị, nâng cấp và hiện đại hóa các cơ sở sản xuất gạch ngói hiện có theo công nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường trong sản xuất gạch ngói; khuyến khích sản xuất và tiêu thụ gạch không nung theo công nghệ mới như gạch bê tông nhẹ, kích thước lớn, độ rỗng cao; sử dụng tấm panel tường và cấu kiện nhà lắp ghép thay cho gạch nung truyền thống; đến năm 2020 sản lượng gạch, ngói đạt 770 triệu viên/năm trong đó gạch tuy-nen đạt trên 340 triệu viên/năm; khuyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng như đá, cát, sỏi đáp ứng nhu cầu các công trình xây dựng trong tỉnh; phát triển sản xuất bê tông tươi và cấu kiện bê tông đúc sẳn, khuyến khích đổi mới thiết bị, đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác và chế biến đá ốp lát trong tỉnh; quy hoạch đến năm 2020, sản lượng đá xây dựng các loại từ 1,2-1,4 triệu m3/năm, cát, sỏi xây dựng các loại 1,1 triệu m3/năm.
- Sản xuất gốm sứ dân dụng và vật liệu chịu lửa: quy hoạch đến năm 2020 đạt trên 10.000 tấn/năm vật liệu chịu lửa các loại, hiện đại hóa và tăng năng lực sản xuất tại nhà máy sản xuất sứ cách nhiệt đạt công suất 4 triệu sản phẩm/năm; phát triển các cơ sở sản xuất bêtông tươi và cấu kiện bê tông nhẹ, bê tông chịu lực trong tỉnh đạt 700 ngàn m3/năm.

Content:
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản:
Đẩy mạnh công tác thăm dò và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản có trữ lượng lớn của tỉnh như bô xít, cao lanh, bentonit, diatomit và đá, cát làm vật liệu xây dựng thông thường; khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sâu và tinh, nhằm nâng cao giá trị tài nguyên; đặc biệt chú trọng công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm kiểm soát được ô nhiễm trong khai thác và chế biến khoáng sản và cải tạo phục hồi môi trường sau khi khai thác;
- Khai thác và chế biến quặng bôxit: thực hiện theo quy hoạch thăm dò khai thác chế biến và sử dụng quặng bô xít của cả nước, đáp ứng hiệu quả tổng thể về kinh tế, xã hội lẫn môi trường; giai đoạn đầu triển khai dự án khai thác bôxit tại mỏ Tân Rai, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy alumin, công suất 650.000 tấn/năm; tiến đến luyện nhôm khi có đủ điều kiện về điện năng; tạo điều kiện thuận lợi nhà máy sản xuất hydroxyt và ôxyt nhôm công suất 550.000 tấn/năm tại Bảo Lộc; nhà máy Hydrat Nhôm, công suất 300.000 tấn/năm tại Di Linh-Bảo Lâm; từng bước phát triển ngành công nghiệp chế biến alumin, oxyt nhôm và nhôm theo hướng bền vững;
- Khai thác và chế biến cao lanh: hiện đại hoá và đổi mới công nghệ chế biến để sản xuất cao lanh chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và chế biến sản phẩm gốm sứ cao cấp, vật liệu chịu lửa và các ngành công nghiệp khác; phát triển các cơ sở khai thác và chế biến cao lanh tại Trại Mát (Đà Lạt), Lộc Châu (Bảo Lộc), Lộc Tân (Bảo Lâm) và các điểm khai thác khác theo quy hoạch khoáng sản được phê duyệt; sản lượng đến năm 2020 dự kiến đạt 500.000 tấn/năm.
- Khai thác và chế biến bentonit: xây dựng nhà máy khai thác và chế biến bentonit ở các huyện Di Linh, Đức Trọng; sản lượng đến năm 2020 dự kiến đạt 60.000 tấn/năm.
- Khai thác và chế biến diatomit: tạo điều kiên đầu tư xây dựng nhà máy khai thác và chế biến diatomit tại Đại Lào-Bảo Lộc, sản lượng đến năm 2020 đạt 120.000 tấn/năm.
- Khai thác sét làm gạch ngói và vật liệu xây dựng các loại: đổi mới thiết bị, nâng cấp và hiện đại hóa các cơ sở sản xuất gạch ngói hiện có theo công nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường trong sản xuất gạch ngói; khuyến khích sản xuất và tiêu thụ gạch không nung theo công nghệ mới như gạch bê tông nhẹ, kích thước lớn, độ rỗng cao; sử dụng tấm panel tường và cấu kiện nhà lắp ghép thay cho gạch nung truyền thống; đến năm 2020 sản lượng gạch, ngói đạt 770 triệu viên/năm trong đó gạch tuy-nen đạt trên 340 triệu viên/năm; khuyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng như đá, cát, sỏi đáp ứng nhu cầu các công trình xây dựng trong tỉnh; phát triển sản xuất bê tông tươi và cấu kiện bê tông đúc sẳn, khuyến khích đổi mới thiết bị, đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác và chế biến đá ốp lát trong tỉnh; quy hoạch đến năm 2020, sản lượng đá xây dựng các loại từ 1,2-1,4 triệu m3/năm, cát, sỏi xây dựng các loại 1,1 triệu m3/năm.
- Sản xuất gốm sứ dân dụng và vật liệu chịu lửa: quy hoạch đến năm 2020 đạt trên 10.000 tấn/năm vật liệu chịu lửa các loại, hiện đại hóa và tăng năng lực sản xuất tại nhà máy sản xuất sứ cách nhiệt đạt công suất 4 triệu sản phẩm/năm; phát triển các cơ sở sản xuất bêtông tươi và cấu kiện bê tông nhẹ, bê tông chịu lực trong tỉnh đạt 700 ngàn m3/năm.