Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 5086/QĐ-BYT 2021 danh mục dùng chung mã hãng sản xuất vật tư y tế Đợt 1

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "5086/QĐ-BYT", "signer": "Trần Văn Thuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "5086/QĐ-BYT", "signer": "Trần Văn Thuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "5086/QĐ-BYT", "signer": "Trần Văn Thuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "5086/QĐ-BYT", "signer": "Trần Văn Thuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "5086/QĐ-BYT", "signer": "Trần Văn Thuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 5086/QĐ-BYT 2021 danh mục dùng chung mã hãng sản xuất vật tư y tế Đợt 1

Điều 2. Nguyên tắc mã hóa vật tư y tế thực hiện như sau:
...
4. Mã hóa đối với trường hợp vật tư y tế gồm nhiều hạng mục thuộc một “bộ” vật tư y tế thực hiện như sau:
a) Nếu đấu thầu, mua sắm theo “bộ” và có giá riêng của từng hạng mục trong “bộ”, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mã hóa vật tư y tế theo nguyên tắc sau:
- Mã hóa các hạng mục trong “bộ” theo nguyên tắc: X.YYYYi.yyyi.ZZZZi.pppi.i;
Trong đó:
+ “X” là mã nhóm vật tư y tế theo “bộ” trong Thông tư 04/2017/TT-BYT ;
+ “YYYYi” là mã hãng sản xuất tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99;
+ “yyyi” là mã nước sản xuất tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99;
+ “ZZZZi” là mã tiêu chí kỹ thuật chính tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99;
+ “pppi” là mã cá thể hóa theo người bệnh tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99 (Chỉ mã hóa đối với những hạng mục vật tư y tế được cấp ghép lên cơ thể người);
+ “i” là số thứ tự của hạng mục trong “bộ”, có giá trị từ số 01 đến số 99.
Ví dụ:
Bộ khớp háng toàn phần có xi măng, gồm có 06 hạng mục:

TT

Tên vật tư

Hãng sản xuất

Nước sản xuất

1

Thân chuôi

Signature Orthopedics

Ireland

2

Chỏm khớp

Signature Orthopedics

Ireland

3

Ổ cối

Signature Orthopedics

Ireland

4

Xi măng

Teknimed SAS

Pháp

5

Súng gắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

6

Chắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

Các vật tư y tế do hãng Signature Orthopedics sản xuất tại Ireland được Bộ Y tế cấp mã 3839; các vật tư y tế do hãng Teknimed SAS sản xuất tại Pháp, được Bộ Y tế cấp mã 4108; theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA , mã nước Ireland là 183, mã nước Pháp là 240. Khi đó, mã hóa các hạng mục trong bộ khớp háng toàn phần được thể hiện như sau:

Số TT

Tên vật tư

Hãng sản xuất

Nước sản xuất

Mã ZZZZ

Mã ppp

Mã vật tư
(Ghi nhận tại trường MA_VAT_TU trong XML3)*

1

Thân chuôi

Signature Orthopedics

Ireland

0001

001

N06.04.051.3839.183.0001.001.01

2

Chỏm khớp

Signature Orthopedics

Ireland

0003

001

N06.04.051.3839.183.0003.001.02

3

Ổ cối

Signature Orthopedics

Ireland

0001

002

N06.04.051.3839.183.0001.002.03

4

Xi măng

Teknimed SAS

Pháp

0001

005

N06.04.051.4108.240.0001.005.04

5

Súng gắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

0002

-

N06.04.051.4108.240.0002.05

6

Chắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

0007

-

N06.04.051.4108.240.0007.06

Ghi chú:
- Các hạng mục số thứ tự 5 “Súng gắn xi măng” và số thứ tự 6 “Chắn xi măng” trong ví dụ nêu trên là những vật tư y tế không cấy ghép lên cơ thể người, nên không có mã “ppp”;
- (*): XML3 ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
b) Nếu đấu thầu, mua sắm theo “bộ” và không có giá riêng của từng hạng mục trong “bộ”, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mã hóa bộ vật tư y tế theo nguyên tắc “X.YYYY.yyy.ZZZZ”, trong đó:
- “X” là mã nhóm vật tư y tế theo “bộ” trong Thông tư số 04/2017/TT-BYT ;
- “YYYY” là mã đơn vị đóng gói cuối cùng của “bộ”;
- “yyy” là mã nước đóng gói cuối cùng của “bộ”;
- “ZZZZ” là mã đặc tính kỹ thuật chính của “bộ”.
Ví dụ:
Bệnh viện A đấu thầu, mua sắm bộ khớp gối cố định toàn phần, nhưng không có giá riêng của từng hạng mục trong bộ. Bộ khớp gối này được hãng Medacta International SA ở Thụy Sỹ đóng gói cuối cùng, được Bộ Y tế cấp mã 2940, mã nước Thụy Sỹ theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA là 274; bộ khớp gối cố định toàn phần này có đặc tính kỹ thuật chính là mâm chày không đối xứng, chất liệu Cobalt-Chrome đánh bóng, được cấp tự động mã “ZZZZ” là 0001 khi đơn vị khai báo thông tin trên Hệ thống. Khi đó, bộ khớp gối cố định toàn phần này được mã hóa như sau: “N06.04.053.2940.274.0001”.
c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đấu thầu, mua sắm cả “bộ” nhưng chỉ sử dụng một hoặc một số hạng mục trong “bộ” thì mã hóa hạng mục được sử dụng theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Content:
Mã hóa đối với trường hợp vật tư y tế gồm nhiều hạng mục thuộc một “bộ” vật tư y tế thực hiện như sau:
a) Nếu đấu thầu, mua sắm theo “bộ” và có giá riêng của từng hạng mục trong “bộ”, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mã hóa vật tư y tế theo nguyên tắc sau:
- Mã hóa các hạng mục trong “bộ” theo nguyên tắc: X.YYYYi.yyyi.ZZZZi.pppi.i;
Trong đó:
+ “X” là mã nhóm vật tư y tế theo “bộ” trong Thông tư 04/2017/TT-BYT ;
+ “YYYYi” là mã hãng sản xuất tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99;
+ “yyyi” là mã nước sản xuất tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99;
+ “ZZZZi” là mã tiêu chí kỹ thuật chính tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99;
+ “pppi” là mã cá thể hóa theo người bệnh tương ứng của hạng mục thứ 1, 2,... 99 (Chỉ mã hóa đối với những hạng mục vật tư y tế được cấp ghép lên cơ thể người);
+ “i” là số thứ tự của hạng mục trong “bộ”, có giá trị từ số 01 đến số 99.
Ví dụ:
Bộ khớp háng toàn phần có xi măng, gồm có 06 hạng mục:

TT

Tên vật tư

Hãng sản xuất

Nước sản xuất

1

Thân chuôi

Signature Orthopedics

Ireland

2

Chỏm khớp

Signature Orthopedics

Ireland

3

Ổ cối

Signature Orthopedics

Ireland

4

Xi măng

Teknimed SAS

Pháp

5

Súng gắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

6

Chắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

Các vật tư y tế do hãng Signature Orthopedics sản xuất tại Ireland được Bộ Y tế cấp mã 3839; các vật tư y tế do hãng Teknimed SAS sản xuất tại Pháp, được Bộ Y tế cấp mã 4108; theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA , mã nước Ireland là 183, mã nước Pháp là 240. Khi đó, mã hóa các hạng mục trong bộ khớp háng toàn phần được thể hiện như sau:

Số TT

Tên vật tư

Hãng sản xuất

Nước sản xuất

Mã ZZZZ

Mã ppp

Mã vật tư
(Ghi nhận tại trường MA_VAT_TU trong XML3)*

1

Thân chuôi

Signature Orthopedics

Ireland

0001

001

N06.04.051.3839.183.0001.001.01

2

Chỏm khớp

Signature Orthopedics

Ireland

0003

001

N06.04.051.3839.183.0003.001.02

3

Ổ cối

Signature Orthopedics

Ireland

0001

002

N06.04.051.3839.183.0001.002.03

4

Xi măng

Teknimed SAS

Pháp

0001

005

N06.04.051.4108.240.0001.005.04

5

Súng gắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

0002

-

N06.04.051.4108.240.0002.05

6

Chắn xi măng

Teknimed SAS

Pháp

0007

-

N06.04.051.4108.240.0007.06

Ghi chú:
- Các hạng mục số thứ tự 5 “Súng gắn xi măng” và số thứ tự 6 “Chắn xi măng” trong ví dụ nêu trên là những vật tư y tế không cấy ghép lên cơ thể người, nên không có mã “ppp”;
- (*): XML3 ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
b) Nếu đấu thầu, mua sắm theo “bộ” và không có giá riêng của từng hạng mục trong “bộ”, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mã hóa bộ vật tư y tế theo nguyên tắc “X.YYYY.yyy.ZZZZ”, trong đó:
- “X” là mã nhóm vật tư y tế theo “bộ” trong Thông tư số 04/2017/TT-BYT ;
- “YYYY” là mã đơn vị đóng gói cuối cùng của “bộ”;
- “yyy” là mã nước đóng gói cuối cùng của “bộ”;
- “ZZZZ” là mã đặc tính kỹ thuật chính của “bộ”.
Ví dụ:
Bệnh viện A đấu thầu, mua sắm bộ khớp gối cố định toàn phần, nhưng không có giá riêng của từng hạng mục trong bộ. Bộ khớp gối này được hãng Medacta International SA ở Thụy Sỹ đóng gói cuối cùng, được Bộ Y tế cấp mã 2940, mã nước Thụy Sỹ theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA là 274; bộ khớp gối cố định toàn phần này có đặc tính kỹ thuật chính là mâm chày không đối xứng, chất liệu Cobalt-Chrome đánh bóng, được cấp tự động mã “ZZZZ” là 0001 khi đơn vị khai báo thông tin trên Hệ thống. Khi đó, bộ khớp gối cố định toàn phần này được mã hóa như sau: “N06.04.053.2940.274.0001”.
c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đấu thầu, mua sắm cả “bộ” nhưng chỉ sử dụng một hoặc một số hạng mục trong “bộ” thì mã hóa hạng mục được sử dụng theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.