Document: Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bố trí số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bố trí số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 3. Bố trí cụ thể số lượng công chức xã, phường, thị trấn
1. Mỗi chức danh công chức xã, phường, thị trấn được bố trí 01 người, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bố trí tăng thêm từ 01 người trở lên đối với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn sau đây:
a) Công chức Văn phòng - thống kê.
b) Công chức Tài chính - kế toán.
c) Công chức Tư pháp - hộ tịch.
d) Công chức Văn hóa - xã hội.
đ) Công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã).
2. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định bố trí số lượng người đảm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Content:
Điều 3. Bố trí cụ thể số lượng công chức xã, phường, thị trấn
1. Mỗi chức danh công chức xã, phường, thị trấn được bố trí 01 người, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bố trí tăng thêm từ 01 người trở lên đối với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn sau đây:
a) Công chức Văn phòng - thống kê.
b) Công chức Tài chính - kế toán.
c) Công chức Tư pháp - hộ tịch.
d) Công chức Văn hóa - xã hội.
đ) Công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã).
2. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định bố trí số lượng người đảm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 2 Quyết định này.