Document: Điều 2 Quyết định 263/QĐ-TW 2014 xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm

Type: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "263/QĐ-TW", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "263/QĐ-TW", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "263/QĐ-TW", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "263/QĐ-TW", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "263/QĐ-TW", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 263/QĐ-TW 2014 xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
1- Tổ chức đảng: Là tổ chức do đại hội bầu hoặc do cấp ủy có thẩm quyền bầu hay chỉ định thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và quyết định theo đa số.
2- Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật đảng: Là việc tổ chức đảng không tuân theo, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn, thông báo… của Đảng (gọi chung là nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng); nghị định, chỉ thị, quy định, quyết định, chính sách, pháp luật… của Nhà nước (gọi chung là chính sách, pháp luật của Nhà nước).
3- Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng: Là vi phạm làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, gây dư luận không tốt trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
4- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng: Là vi phạm làm giảm sút uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; gây dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
5- Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Là vi phạm làm mất uy tín, mất vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo; quản lý; làm mất đoàn kết nội bộ, mất niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với tổ chức đảng.
6- Cố ý vi phạm: Là việc tổ chức đảng đã được thông báo, phổ biến về các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đã được cảnh báo vi phạm, nhận thức được hành vi vi phạm của tổ chức đảng, nhưng vẫn cố tình thực hiện.
7- Vô ý vi phạm: Là việc tổ chức đảng không thấy trước hành vi, việc làm của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại.
8- Tái phạm: Là việc tổ chức đảng vi phạm đã được kiểm điểm rút kinh nghiệm hoặc đã bị xử lý kỷ luật, nhưng tiếp tục vi phạm nội dung đã được kiểm điểm hoặc đã bị xử lý kỷ luật.
9- Thiếu trách nhiệm: Là việc tổ chức đảng thực hiện không đúng, không đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; không thực hiện đúng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định về một nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể.
10- Buông lỏng lãnh đạo, quản lý: Là việc tổ chức đảng có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, nhưng thực hiện không đúng, không đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; không ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo hoặc đề ra chủ trương, kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện; không phân công trách nhiệm cụ thể, không đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1- Tổ chức đảng: Là tổ chức do đại hội bầu hoặc do cấp ủy có thẩm quyền bầu hay chỉ định thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và quyết định theo đa số.
2- Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật đảng: Là việc tổ chức đảng không tuân theo, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn, thông báo… của Đảng (gọi chung là nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng); nghị định, chỉ thị, quy định, quyết định, chính sách, pháp luật… của Nhà nước (gọi chung là chính sách, pháp luật của Nhà nước).
3- Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng: Là vi phạm làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, gây dư luận không tốt trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
4- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng: Là vi phạm làm giảm sút uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; gây dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
5- Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Là vi phạm làm mất uy tín, mất vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo; quản lý; làm mất đoàn kết nội bộ, mất niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với tổ chức đảng.
6- Cố ý vi phạm: Là việc tổ chức đảng đã được thông báo, phổ biến về các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đã được cảnh báo vi phạm, nhận thức được hành vi vi phạm của tổ chức đảng, nhưng vẫn cố tình thực hiện.
7- Vô ý vi phạm: Là việc tổ chức đảng không thấy trước hành vi, việc làm của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại.
8- Tái phạm: Là việc tổ chức đảng vi phạm đã được kiểm điểm rút kinh nghiệm hoặc đã bị xử lý kỷ luật, nhưng tiếp tục vi phạm nội dung đã được kiểm điểm hoặc đã bị xử lý kỷ luật.
9- Thiếu trách nhiệm: Là việc tổ chức đảng thực hiện không đúng, không đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; không thực hiện đúng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định về một nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể.
10- Buông lỏng lãnh đạo, quản lý: Là việc tổ chức đảng có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, nhưng thực hiện không đúng, không đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; không ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo hoặc đề ra chủ trương, kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện; không phân công trách nhiệm cụ thể, không đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý.