Document: Điều 1 Quyết định 3010/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sản xuất VLXD Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3010/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sản xuất VLXD Quảng Ninh đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong cả nước và xuất khẩu; Xây dựng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành công nghiệp quy mô lớn, hiện đại, hình thành các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung, có công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm vật liệu xây dựng có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập, nhằm mục tiêu tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường.
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu như­: xi măng, vật liệu xây, lát, vật liệu lợp từ đất sét nung, đá xây dựng, gạch ceramic, tấm lợp kim loại, các sản phẩm bê tông, kính xây dựng… thoả mãn nhu cầu trong tỉnh, cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành, tạo thêm nguồn thu ngân sách cho địa phương; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
- Đến năm 2015 giá trị sản lượng tăng từ 30% đến 35%; đến năm 2020 chiếm khoảng 35,6% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, dự kiến sản lượng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh trong các năm như sau:

STT

Chủng loại vật liệu xây dựng

Đơn vị

2010

2015

2020

1

Xi măng

triệu tấn

7,77

12,07

12,07

2

Vật liệu xây, trong đó:

triệu viên

797,2

953,4

1.190,4

- Gạch tuy nen

”

620

725

910

- Gạch lò VSBK

”

28

62

62

- Gạch thủ công

”

46

12

12

- Gạch không nung

”

103,2

154,4

206,4

3

Vật liệu lợp, trong đó:

triệu m2

8,3

12,40

14,46

- Ngói nung

”

6,3

10,40

12,46

- Tôn

”

2

2

2

4

Đá xây dựng

1.000 m3

2.590

3.745

4.852

5

Cát xây dựng

1.000 m3

840

905

1.010

6

Gạch cotto

triệu m2

7.000

14.000

21.000

7

Gạch ceramic

triệu m2

3.000

10.000

10.000

8

Đá ốp lát

1.000 m2

50

100

100

9

Gạch lát Terastone

1.000 m2

-

400

400

10

Bê tông, trong đó:

1.000 m3

575

575

585

- Bê tông đúc sẵn

1.000 m3

30

30

40

- Bê tông thương phẩm

1.000 m3

550

550

550

11

Kính xây dựng, trong đó:

1.000 m2

8.180

12.180

12.180

- Kính tấm

1.000 m2

8.000

12.000

12.000

- Kính an toàn

1.000 m2

180

180

180

12

Polyme composite

1.000 m2

-

60

60

13

Cửa nhựa

1.000 m2

35

50

150

14

Khai thác cát trắng

1.000 tấn

240

250

260

15

Khai thác cao lanh -pirofilit

1.000 tấn

150

250

400

- Đối với một số sản phẩm vật liệu xây dựng có lợi thế như: Xi măng, vật liệu ốp lát, sản phẩm gốm mỏng, khai thác chế biến cát trắng, cao lanh -pirofilit...: mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Giá trị sản xuất vật liệu xây dựng đạt khoảng 12 - 13 ngàn tỷ đồng/năm (giá hiện hành).
- Giải quyết khoảng 8 - 9 ngàn lao động có việc làm có thu nhập ổn định.
2. Phương án quy hoạch các loại sản phẩm chủ yếu:
2.1. Sản xuất xi măng: Ổn định sản xuất, đưa các nhà máy xi măng Thăng Long; Hạ Long; Cẩm Phả; Lam Thạch hoạt động đạt công suất thiết kế. Giai đoạn 2011-2015: tiếp tục đầu tư xây dựng 2 nhà máy xi măng Thăng Long II và nhà máy xi măng Hạ Long II, phấn đấu đưa sản lượng xi măng của tỉnh đến năm 2020 là 12,07 triệu tấn, trong đó:
- Nghiền tại Quảng Ninh: 4,962 triệu tấn xi măng;
- Nghiền tại các tỉnh phía nam: 7,738 triệu tấn.
2.2. Sản xuất vật liệu xây:
- Ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm ở các cơ sở sản xuất gạch tuynen hiện có.
- Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ lệ các sản phẩm gốm mỏng có giá trị kinh tế cao (gạch ốp lát, các loại ngói lợp và ngói trang trí .v.v.) trong cơ cấu sản phẩm đối với những doanh nghiệp có nguyên liệu tốt. Dự kiến tỷ lệ sản phẩm mỏng chiếm từ 30% - 50% sản lượng sản xuất.
- Đầu tư mở rộng các cơ sở hiện có, xây dựng mới các cơ sở sản xuất gạch tuy nen ở các huyện miền Đông như: Đầu tư dây chuyền tuynen ở Bình Liêu 10 triệu viên/năm; Hải Hà 15 triệu viên năm, sau năm 2015 tăng lên 30 triệu viên/năm; Ba Chẽ 10 triệu viên/năm.
- Từ năm 2010 đến năm 2020 tạm dừng đầu tư xây dựng dự án sản xuất gạch ngói tuynen khu vực miền Tây.
- Giảm sản lượng gạch thủ công trên cơ sở chuyển đổi sang nung bằng lò đứng liên tục (VSBK).
- Đầu tư xây dựng mới các nhà máy gạch không nung ở Đông Triều công suất 20 triệu viên/năm; Uông Bí công suất 20 triệu viên/năm; Hoành Bồ công suất 20 triệu viên/năm; Hạ Long công suất 20 triệu viên/năm; Cẩm Phả công suất 20 triệu viên/năm; Mông Dương công suất 20 triệu viên/năm; Nguyên liệu sản xuất là xỉ thải của các nhà máy nhiệt điện.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch không nung bằng bê tông nhẹ, cách âm, cách nhiệt, tận dụng phế thải của công nghệ khai thác đá và xỉ nhiệt điện góp phần bảo vệ môi trường.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn tỉnh, đưa sản lượng gạch không nung toàn tỉnh lên 154,4 triệu viên QTC năm 2015 và 206,4 triệu viên QTC năm 2020, tương đương 13% - 20% tổng sản lượng vật liệu xây.
2.3. Sản xuất vật liệu lợp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói tuynen đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tăng tỷ lệ ngói 22 viên/m2, ngói mũi, mũi hài, ngói tráng men và các loại ngói trang trí khác một cách hợp lý trong cơ cấu sản phẩm.
- Đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất ngói lợp cao cấp tại cụm công nghiệp Kim Sơn, Tràng An (huyện Đông Triều) và những địa phương có nguồn nguyên liệu sét chất lượng tốt như Hạ Long, Hoành Bồ.
- Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có trên địa bàn phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và xây dựng dân dụng.
2.4. Khai thác và sản xuất đá xây dựng:
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác chế biến đá xây dựng trên toàn địa bàn, ngừng khai thác đá tại khu vực Yên Cư, thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn để bảo vệ cảnh quan môi trường đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, dịch vụ.
- Duy trì sản xuất các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng quy mô lớn từ 100 ngàn m3/năm trở lên ở địa phương có trữ lượng đá xây dựng lớn, có lợi thế vận chuyển tiêu thụ bằng đường thủy như: Hoành Bồ, Uông Bí, Cẩm Phả để cung ứng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.
- Tìm kiếm, thăm dò, khảo sát các điểm mỏ quăczit ở Tiên Yên, rionit ở Ba Chẽ, Bình Liêu và Hải Hà để khai thác chế biến đá xây dựng đáp ứng cho nhu cầu tại địa phương.
- Từ 2010 đến 2020 tạm dừng đầu tư khai thác đá xây dựng khu vực miền Tây.
- Dừng việc khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng ở khu vực xã Đại Yên, trả lại mặt bằng để quy hoạch thành phố Hạ Long.
- Tăng cường công tác thăm dò khảo sát tìm kiếm các điểm mỏ mới ở Uông Bí, Hoành Bồ, Cẩm Phả đảm bảo việc khai thác chế biến ít ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường, để bổ sung trữ lượng khai thác cho các năm sau.
- Kết hợp sản xuất đá xây dựng và sản xuất bột đá vôi phục vụ cho việc khử SO­­3 trong quá trình đốt than tại các nhà máy nhiệt điện.
2.5. Khai thác cát xây dựng:
- Đầu tư khai thác cát tại mỏ cát Cầu Cầm, thuộc địa phận các xã Hưng Đạo, Xuân Sơn, Đức Chính, Tràng An và mỏ cát xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tìm kiếm các điểm mỏ ở khu vực Uông Bí và lưu vực các sông, suối trên địa bàn tỉnh để bổ sung nguồn cung cấp cát cho nhu cầu cát xây dựng của tỉnh.
- Tổ chức quản lý các điểm khai thác cát trên các sông suối, giữ gìn cảnh quan môi trường khu vực khai thác. Các điểm khai thác cát ở khu vực cửa sông phải nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ đê sông, đê biển.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở nghiền cát nhân tạo, tận dụng phế thải của công nghệ khai thác chế biến đá tạo nguồn cát xây dựng.
- Nguồn cát bê tông có chất lượng tốt từ các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang cung ứng cho tỉnh thông qua hệ thống vận tải thủy cần được kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trình xây dựng.
2.6. Gạch Cotto:
Duy trì ổn định sản xuất tại nhà máy gạch cotto Giếng Đáy của Công ty cổ phần Hạ Long Viglacera. Trong thời gian tới tiếp tục đầu tư nâng công suất, nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư xây dựng nhà máy cotto khu vực Đông Triều và những địa phương có đất sét chất lượng tốt, đưa sản lượng gạch cotto lên 21 triệu m2/năm vào năm 2020.
2.7. Gạch Ceramic: Duy trì ổn định sản xuất gạch Ceramic tại cụm công nghiệp Kim Sơn của Công ty cổ phần Vĩnh Thắng, tiếp tục đầu tư nâng công xuất đến năm 2020 là 10 triệu m2/năm.
2.8. Đá ốp lát: Đầu tư hoàn thiện nhà máy đá ốp lát tại xã Quảng Sơn, huyện Hải Hà công suất 30 ngàn m2/năm của Công ty Xây dựng công trình 1. Tiếp tục đầu tư nhà máy đá ốp lát tại xã Quảng Sơn và Quảng Thành công suất 30 ngàn m2/năm. Nghiên cứu thăm dò khai thác đá granit tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu để khai thác sản xuất đá ốp lát phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2.9. Khai thác cát trắng: Hạn chế khai thác cát trắng tại Quan Lạn, giữ gìn cảnh quan môi trường để khai thác du lịch biển đảo, duy trì khai thác đến 2020 sản lượng là 260.000 tấn/năm. Thăm dò khảo sát trữ lượng mỏ cát trắng xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực để bổ sung nguồn cát trắng cho những năm sau.
2.10. Khai thác Kaolin - Pirophilit: Phát huy năng lực khai thác của Công ty cổ phần Khoáng sản Quảng Ninh; Công ty cổ phần Khoáng sản Thiên Trường, đưa sản lượng khai thác chế biến năm 2020 lên 200 - 350 ngàn tấn/năm. Tăng cường công tác thăm dò khai thác Kalin - Pirophilit khu vực Bình Liêu, Ba Chẽ, Hải Hà.
2.11. Gạch lát Terastone: Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch lát Terastone tại Khu công nghiệp Việt Hưng công suất 400.000 m2/năm đáp ứng nhu cầu lát vỉa hè, quảng trường trong xây dựng đô thị.
2.12. Sản xuất bê tông:
- Bê tông đúc sẵn: Duy trì sản xuất, đầu tư công nghệ nâng công suất các nhà máy bê tông đúc sẵn ở Hạ Long, Cẩm Phả lên 30.000 m3/năm. Đầu tư nhà máy bê tông đúc sẵn tại Cụm công nghiệp Kim Sơn, huyện Đông Triều công suất 10.000 m3/năm.
- Bê tông thương phẩm: Phát huy công suất của các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm hiện có ở Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả, đầu tư xây dựng mới các cơ sở bê tông thương phẩm ở Đông Triều, Hải Hà, Móng Cái để phục vụ nhu cầu xây dựng của địa phương, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 550.000 m3/năm.
2.13. Kính xây dựng: Đầu tư nâng công xuất nhà máy kính Cẩm Phả lên 12 triệu m2 kính QTC/năm. Đầu tư xây dựng cơ sở kính dán an toàn tại Khu công nghiệp Việt Hưng công suất 180.000 m2/năm.
2.14. Polime composite: Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất polime composite tại khu công nghiệp Việt Hưng công suất 60.000 m2/năm, để phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu.
2.15. Sản xuất cửa nhựa: Ổn định sản xuất sản phẩm cửa nhựa tại Công ty công nghiệp tàu thủy và xây dựng Hạ Long - Vinashin, đầu tư 2 dây chuyền sản xuất thanh phôi 500 tấn/1 dây chuyền, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 150.000 m2/năm.
2.16. Các chủng loại vật liệu xây dựng khác: Ngoài các chủng loại vật liệu đã nêu, còn một số chủng loại vật liệu như: Sứ vệ sinh, các loại phụ gia bê tông, phụ gia chống thấm, sơn tường, thảm trải sàn, giấy dán tường…chủ yếu được cung cấp từ Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh khác trong cả nước và nhập khẩu. Đối với các sản phẩm tiểu ngũ kim xây dựng như ke, khóa, bản lề…khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cơ khí, các hợp tác xã, tổ hợp gia công sản xuất cung cấp cho thị trường.
3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
Để thực hiện mục tiêu Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Chú trọng các giải pháp sau:
3.1. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư, đề ra chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng; Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn; Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị; Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
3.2. Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo đủ khả năng cạnh tranh với thị trường trong nước và nước ngoài.
3.3. Kết hợp khai thác, phát triển sản xuất vật liệu xây dựng với việc bảo vệ môi trường; Đề ra những phương án cụ thể để quản lý, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Đối với các cơ sở sản xuất, dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của quyết định phê duyệt và các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3.4. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp. Tổ chức tham quan, học tập trong nước và nước ngoài, tiếp cận với trình độ công nghệ mới. Mở rộng đào tạo tin học, ngoại ngữ, thị trường… Có chính sách thu hút nhân tài, đưa sự nghiệp phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, hiện đại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong cả nước và xuất khẩu; Xây dựng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành công nghiệp quy mô lớn, hiện đại, hình thành các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung, có công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm vật liệu xây dựng có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập, nhằm mục tiêu tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường.
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu như­: xi măng, vật liệu xây, lát, vật liệu lợp từ đất sét nung, đá xây dựng, gạch ceramic, tấm lợp kim loại, các sản phẩm bê tông, kính xây dựng… thoả mãn nhu cầu trong tỉnh, cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành, tạo thêm nguồn thu ngân sách cho địa phương; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
- Đến năm 2015 giá trị sản lượng tăng từ 30% đến 35%; đến năm 2020 chiếm khoảng 35,6% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, dự kiến sản lượng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh trong các năm như sau:

STT

Chủng loại vật liệu xây dựng

Đơn vị

2010

2015

2020

1

Xi măng

triệu tấn

7,77

12,07

12,07

2

Vật liệu xây, trong đó:

triệu viên

797,2

953,4

1.190,4

- Gạch tuy nen

”

620

725

910

- Gạch lò VSBK

”

28

62

62

- Gạch thủ công

”

46

12

12

- Gạch không nung

”

103,2

154,4

206,4

3

Vật liệu lợp, trong đó:

triệu m2

8,3

12,40

14,46

- Ngói nung

”

6,3

10,40

12,46

- Tôn

”

2

2

2

4

Đá xây dựng

1.000 m3

2.590

3.745

4.852

5

Cát xây dựng

1.000 m3

840

905

1.010

6

Gạch cotto

triệu m2

7.000

14.000

21.000

7

Gạch ceramic

triệu m2

3.000

10.000

10.000

8

Đá ốp lát

1.000 m2

50

100

100

9

Gạch lát Terastone

1.000 m2

-

400

400

10

Bê tông, trong đó:

1.000 m3

575

575

585

- Bê tông đúc sẵn

1.000 m3

30

30

40

- Bê tông thương phẩm

1.000 m3

550

550

550

11

Kính xây dựng, trong đó:

1.000 m2

8.180

12.180

12.180

- Kính tấm

1.000 m2

8.000

12.000

12.000

- Kính an toàn

1.000 m2

180

180

180

12

Polyme composite

1.000 m2

-

60

60

13

Cửa nhựa

1.000 m2

35

50

150

14

Khai thác cát trắng

1.000 tấn

240

250

260

15

Khai thác cao lanh -pirofilit

1.000 tấn

150

250

400

- Đối với một số sản phẩm vật liệu xây dựng có lợi thế như: Xi măng, vật liệu ốp lát, sản phẩm gốm mỏng, khai thác chế biến cát trắng, cao lanh -pirofilit...: mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Giá trị sản xuất vật liệu xây dựng đạt khoảng 12 - 13 ngàn tỷ đồng/năm (giá hiện hành).
- Giải quyết khoảng 8 - 9 ngàn lao động có việc làm có thu nhập ổn định.
2. Phương án quy hoạch các loại sản phẩm chủ yếu:
2.1. Sản xuất xi măng: Ổn định sản xuất, đưa các nhà máy xi măng Thăng Long; Hạ Long; Cẩm Phả; Lam Thạch hoạt động đạt công suất thiết kế. Giai đoạn 2011-2015: tiếp tục đầu tư xây dựng 2 nhà máy xi măng Thăng Long II và nhà máy xi măng Hạ Long II, phấn đấu đưa sản lượng xi măng của tỉnh đến năm 2020 là 12,07 triệu tấn, trong đó:
- Nghiền tại Quảng Ninh: 4,962 triệu tấn xi măng;
- Nghiền tại các tỉnh phía nam: 7,738 triệu tấn.
2.2. Sản xuất vật liệu xây:
- Ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm ở các cơ sở sản xuất gạch tuynen hiện có.
- Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ lệ các sản phẩm gốm mỏng có giá trị kinh tế cao (gạch ốp lát, các loại ngói lợp và ngói trang trí .v.v.) trong cơ cấu sản phẩm đối với những doanh nghiệp có nguyên liệu tốt. Dự kiến tỷ lệ sản phẩm mỏng chiếm từ 30% - 50% sản lượng sản xuất.
- Đầu tư mở rộng các cơ sở hiện có, xây dựng mới các cơ sở sản xuất gạch tuy nen ở các huyện miền Đông như: Đầu tư dây chuyền tuynen ở Bình Liêu 10 triệu viên/năm; Hải Hà 15 triệu viên năm, sau năm 2015 tăng lên 30 triệu viên/năm; Ba Chẽ 10 triệu viên/năm.
- Từ năm 2010 đến năm 2020 tạm dừng đầu tư xây dựng dự án sản xuất gạch ngói tuynen khu vực miền Tây.
- Giảm sản lượng gạch thủ công trên cơ sở chuyển đổi sang nung bằng lò đứng liên tục (VSBK).
- Đầu tư xây dựng mới các nhà máy gạch không nung ở Đông Triều công suất 20 triệu viên/năm; Uông Bí công suất 20 triệu viên/năm; Hoành Bồ công suất 20 triệu viên/năm; Hạ Long công suất 20 triệu viên/năm; Cẩm Phả công suất 20 triệu viên/năm; Mông Dương công suất 20 triệu viên/năm; Nguyên liệu sản xuất là xỉ thải của các nhà máy nhiệt điện.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch không nung bằng bê tông nhẹ, cách âm, cách nhiệt, tận dụng phế thải của công nghệ khai thác đá và xỉ nhiệt điện góp phần bảo vệ môi trường.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn tỉnh, đưa sản lượng gạch không nung toàn tỉnh lên 154,4 triệu viên QTC năm 2015 và 206,4 triệu viên QTC năm 2020, tương đương 13% - 20% tổng sản lượng vật liệu xây.
2.3. Sản xuất vật liệu lợp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói tuynen đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tăng tỷ lệ ngói 22 viên/m2, ngói mũi, mũi hài, ngói tráng men và các loại ngói trang trí khác một cách hợp lý trong cơ cấu sản phẩm.
- Đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất ngói lợp cao cấp tại cụm công nghiệp Kim Sơn, Tràng An (huyện Đông Triều) và những địa phương có nguồn nguyên liệu sét chất lượng tốt như Hạ Long, Hoành Bồ.
- Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có trên địa bàn phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và xây dựng dân dụng.
2.4. Khai thác và sản xuất đá xây dựng:
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác chế biến đá xây dựng trên toàn địa bàn, ngừng khai thác đá tại khu vực Yên Cư, thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn để bảo vệ cảnh quan môi trường đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, dịch vụ.
- Duy trì sản xuất các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng quy mô lớn từ 100 ngàn m3/năm trở lên ở địa phương có trữ lượng đá xây dựng lớn, có lợi thế vận chuyển tiêu thụ bằng đường thủy như: Hoành Bồ, Uông Bí, Cẩm Phả để cung ứng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.
- Tìm kiếm, thăm dò, khảo sát các điểm mỏ quăczit ở Tiên Yên, rionit ở Ba Chẽ, Bình Liêu và Hải Hà để khai thác chế biến đá xây dựng đáp ứng cho nhu cầu tại địa phương.
- Từ 2010 đến 2020 tạm dừng đầu tư khai thác đá xây dựng khu vực miền Tây.
- Dừng việc khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng ở khu vực xã Đại Yên, trả lại mặt bằng để quy hoạch thành phố Hạ Long.
- Tăng cường công tác thăm dò khảo sát tìm kiếm các điểm mỏ mới ở Uông Bí, Hoành Bồ, Cẩm Phả đảm bảo việc khai thác chế biến ít ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường, để bổ sung trữ lượng khai thác cho các năm sau.
- Kết hợp sản xuất đá xây dựng và sản xuất bột đá vôi phục vụ cho việc khử SO­­3 trong quá trình đốt than tại các nhà máy nhiệt điện.
2.5. Khai thác cát xây dựng:
- Đầu tư khai thác cát tại mỏ cát Cầu Cầm, thuộc địa phận các xã Hưng Đạo, Xuân Sơn, Đức Chính, Tràng An và mỏ cát xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tìm kiếm các điểm mỏ ở khu vực Uông Bí và lưu vực các sông, suối trên địa bàn tỉnh để bổ sung nguồn cung cấp cát cho nhu cầu cát xây dựng của tỉnh.
- Tổ chức quản lý các điểm khai thác cát trên các sông suối, giữ gìn cảnh quan môi trường khu vực khai thác. Các điểm khai thác cát ở khu vực cửa sông phải nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ đê sông, đê biển.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở nghiền cát nhân tạo, tận dụng phế thải của công nghệ khai thác chế biến đá tạo nguồn cát xây dựng.
- Nguồn cát bê tông có chất lượng tốt từ các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang cung ứng cho tỉnh thông qua hệ thống vận tải thủy cần được kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trình xây dựng.
2.6. Gạch Cotto:
Duy trì ổn định sản xuất tại nhà máy gạch cotto Giếng Đáy của Công ty cổ phần Hạ Long Viglacera. Trong thời gian tới tiếp tục đầu tư nâng công suất, nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư xây dựng nhà máy cotto khu vực Đông Triều và những địa phương có đất sét chất lượng tốt, đưa sản lượng gạch cotto lên 21 triệu m2/năm vào năm 2020.
2.7. Gạch Ceramic: Duy trì ổn định sản xuất gạch Ceramic tại cụm công nghiệp Kim Sơn của Công ty cổ phần Vĩnh Thắng, tiếp tục đầu tư nâng công xuất đến năm 2020 là 10 triệu m2/năm.
2.8. Đá ốp lát: Đầu tư hoàn thiện nhà máy đá ốp lát tại xã Quảng Sơn, huyện Hải Hà công suất 30 ngàn m2/năm của Công ty Xây dựng công trình 1. Tiếp tục đầu tư nhà máy đá ốp lát tại xã Quảng Sơn và Quảng Thành công suất 30 ngàn m2/năm. Nghiên cứu thăm dò khai thác đá granit tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu để khai thác sản xuất đá ốp lát phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2.9. Khai thác cát trắng: Hạn chế khai thác cát trắng tại Quan Lạn, giữ gìn cảnh quan môi trường để khai thác du lịch biển đảo, duy trì khai thác đến 2020 sản lượng là 260.000 tấn/năm. Thăm dò khảo sát trữ lượng mỏ cát trắng xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực để bổ sung nguồn cát trắng cho những năm sau.
2.10. Khai thác Kaolin - Pirophilit: Phát huy năng lực khai thác của Công ty cổ phần Khoáng sản Quảng Ninh; Công ty cổ phần Khoáng sản Thiên Trường, đưa sản lượng khai thác chế biến năm 2020 lên 200 - 350 ngàn tấn/năm. Tăng cường công tác thăm dò khai thác Kalin - Pirophilit khu vực Bình Liêu, Ba Chẽ, Hải Hà.
2.11. Gạch lát Terastone: Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch lát Terastone tại Khu công nghiệp Việt Hưng công suất 400.000 m2/năm đáp ứng nhu cầu lát vỉa hè, quảng trường trong xây dựng đô thị.
2.12. Sản xuất bê tông:
- Bê tông đúc sẵn: Duy trì sản xuất, đầu tư công nghệ nâng công suất các nhà máy bê tông đúc sẵn ở Hạ Long, Cẩm Phả lên 30.000 m3/năm. Đầu tư nhà máy bê tông đúc sẵn tại Cụm công nghiệp Kim Sơn, huyện Đông Triều công suất 10.000 m3/năm.
- Bê tông thương phẩm: Phát huy công suất của các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm hiện có ở Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả, đầu tư xây dựng mới các cơ sở bê tông thương phẩm ở Đông Triều, Hải Hà, Móng Cái để phục vụ nhu cầu xây dựng của địa phương, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 550.000 m3/năm.
2.13. Kính xây dựng: Đầu tư nâng công xuất nhà máy kính Cẩm Phả lên 12 triệu m2 kính QTC/năm. Đầu tư xây dựng cơ sở kính dán an toàn tại Khu công nghiệp Việt Hưng công suất 180.000 m2/năm.
2.14. Polime composite: Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất polime composite tại khu công nghiệp Việt Hưng công suất 60.000 m2/năm, để phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu.
2.15. Sản xuất cửa nhựa: Ổn định sản xuất sản phẩm cửa nhựa tại Công ty công nghiệp tàu thủy và xây dựng Hạ Long - Vinashin, đầu tư 2 dây chuyền sản xuất thanh phôi 500 tấn/1 dây chuyền, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 150.000 m2/năm.
2.16. Các chủng loại vật liệu xây dựng khác: Ngoài các chủng loại vật liệu đã nêu, còn một số chủng loại vật liệu như: Sứ vệ sinh, các loại phụ gia bê tông, phụ gia chống thấm, sơn tường, thảm trải sàn, giấy dán tường…chủ yếu được cung cấp từ Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh khác trong cả nước và nhập khẩu. Đối với các sản phẩm tiểu ngũ kim xây dựng như ke, khóa, bản lề…khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cơ khí, các hợp tác xã, tổ hợp gia công sản xuất cung cấp cho thị trường.
3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
Để thực hiện mục tiêu Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Chú trọng các giải pháp sau:
3.1. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư, đề ra chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng; Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn; Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị; Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
3.2. Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo đủ khả năng cạnh tranh với thị trường trong nước và nước ngoài.
3.3. Kết hợp khai thác, phát triển sản xuất vật liệu xây dựng với việc bảo vệ môi trường; Đề ra những phương án cụ thể để quản lý, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Đối với các cơ sở sản xuất, dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của quyết định phê duyệt và các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3.4. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp. Tổ chức tham quan, học tập trong nước và nước ngoài, tiếp cận với trình độ công nghệ mới. Mở rộng đào tạo tin học, ngoại ngữ, thị trường… Có chính sách thu hút nhân tài, đưa sự nghiệp phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, hiện đại.