Document: Điều 3 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất với cơ sở thực hiện xã hội hóa Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất với cơ sở thực hiện xã hội hóa Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 3. Cho thuê nhà, công trình xây dựng và đất đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Căn cứ vào quỹ nhà, công trình xây dựng và đất đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ ưu tiên cho cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu tiên thuê nhà, công trình xây dựng và đất đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có để thực hiện các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của Thành phố, giá thuê nhà, cơ sở hạ tầng như sau:
1. Giá cho thuê nhà, công trình xây dựng trên đất:

Giá thuê nhà, công trình xây dựng hàng tháng (đồng)

=

Suất vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành (đồng/m2)

x

Hệ số K

x

Tổng diện tích sàn sử dụng nhà (m2)

Trong đó, các thông số được xác định như sau:
a) Suất vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành: được xác định tương ứng với kết cấu, loại nhà, cấp nhà được quy định tại suất vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
b) Hệ số K được xác định như sau:

Niên hạn

Nhà, công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng dưới 10 năm

Nhà, công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng từ 10 đến dưới 20 năm

Nhà, công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng trên 20 năm

Tỷ lệ chất lượng còn lại (CLCL)

CLCL ≥ 80%

70% ≤ CLCL ≥ 80%

CLCL ≤ 70%

Hệ số K

0,5%

0,4%

0,35%

Ghi chú: Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình được áp dụng trong trường hợp không xác định được niên hạn sử dụng nhà, công trình.
c) Ngoài tiền thuê nhà, công trình phải thực hiện theo quy định trên, cơ sở thực hiện xã hội hóa còn phải nộp tiền thuê đất theo giá thuê đất được xác định căn cứ vào Quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và được miễn, giảm theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật:
Đối quỹ đất công trình công cộng đã có hạ tầng kỹ thuật do các Chủ đầu tư dự án nhà ở đã bàn giao cho Nhà nước, sau đó Nhà nước cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê đất thực hiện dự án, thì khi xác định đơn giá thuê đất phải tính đến yếu tố đất đã hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật.
Trường hợp khi xác định tiền thuê đất không xét đến yếu tố này hoặc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng, mức thu tính bằng giá thành đầu tư. Đơn vị quản lý hạ tầng có trách nhiệm xác định giá thành đầu tư cụ thể gửi Sở Tài chính thẩm định lại trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

Content:
Điều 3. Cho thuê nhà, công trình xây dựng và đất đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Căn cứ vào quỹ nhà, công trình xây dựng và đất đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ ưu tiên cho cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu tiên thuê nhà, công trình xây dựng và đất đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có để thực hiện các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của Thành phố, giá thuê nhà, cơ sở hạ tầng như sau:
1. Giá cho thuê nhà, công trình xây dựng trên đất:

Giá thuê nhà, công trình xây dựng hàng tháng (đồng)

=

Suất vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành (đồng/m2)

x

Hệ số K

x

Tổng diện tích sàn sử dụng nhà (m2)

Trong đó, các thông số được xác định như sau:
a) Suất vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành: được xác định tương ứng với kết cấu, loại nhà, cấp nhà được quy định tại suất vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
b) Hệ số K được xác định như sau:

Niên hạn

Nhà, công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng dưới 10 năm

Nhà, công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng từ 10 đến dưới 20 năm

Nhà, công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng trên 20 năm

Tỷ lệ chất lượng còn lại (CLCL)

CLCL ≥ 80%

70% ≤ CLCL ≥ 80%

CLCL ≤ 70%

Hệ số K

0,5%

0,4%

0,35%

Ghi chú: Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình được áp dụng trong trường hợp không xác định được niên hạn sử dụng nhà, công trình.
c) Ngoài tiền thuê nhà, công trình phải thực hiện theo quy định trên, cơ sở thực hiện xã hội hóa còn phải nộp tiền thuê đất theo giá thuê đất được xác định căn cứ vào Quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và được miễn, giảm theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật:
Đối quỹ đất công trình công cộng đã có hạ tầng kỹ thuật do các Chủ đầu tư dự án nhà ở đã bàn giao cho Nhà nước, sau đó Nhà nước cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê đất thực hiện dự án, thì khi xác định đơn giá thuê đất phải tính đến yếu tố đất đã hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật.
Trường hợp khi xác định tiền thuê đất không xét đến yếu tố này hoặc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng, mức thu tính bằng giá thành đầu tư. Đơn vị quản lý hạ tầng có trách nhiệm xác định giá thành đầu tư cụ thể gửi Sở Tài chính thẩm định lại trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.