Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quan điểm phát triển:
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ, đáp ứng kịp thời yêu cầu khai thác nguyên liệu của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm sau;
b) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến 2025 phải đảm bảo tính bền vững, đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo đảm không ảnh hưởng đến các di tích lịch sử văn hóa, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái;
c) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch theo ngành, lĩnh vực của tỉnh đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 đến 2020; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
d) Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý; kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả cao như đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất chế biến than bùn và vật liệu xây dựng là một ngành mũi nhọn có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường;
đ) Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo hướng tiên tiến tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể hội nhập với thị trường trong nước và quốc tế;
e) Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển sản phẩm đi xa;
g) Có chính sách phù hợp để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế đầu tư khoa học công nghệ khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng trên địa bàn với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong và ngoài nước.

Content:
Quan điểm phát triển:
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ, đáp ứng kịp thời yêu cầu khai thác nguyên liệu của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm sau;
b) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến 2025 phải đảm bảo tính bền vững, đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo đảm không ảnh hưởng đến các di tích lịch sử văn hóa, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái;
c) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch theo ngành, lĩnh vực của tỉnh đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 đến 2020; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
d) Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý; kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả cao như đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất chế biến than bùn và vật liệu xây dựng là một ngành mũi nhọn có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường;
đ) Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo hướng tiên tiến tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể hội nhập với thị trường trong nước và quốc tế;
e) Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển sản phẩm đi xa;
g) Có chính sách phù hợp để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế đầu tư khoa học công nghệ khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng trên địa bàn với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong và ngoài nước.