Document: Điều 18 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước có nội dung như sau:

Điều 18. Trình tự lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các đơn vị đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này có trách nhiệm gửi hồ sơ về Vụ Pháp chế để xem xét, cho ý kiến. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
b) Đề cương dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Dự kiến dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp để xem xét có ý kiến đối với đề xuất xây dựng văn bản. Nội dung xem xét, có ý kiến gồm:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh văn bản;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi của các nội dung dự kiến xây dựng;
d) Thời gian, khả năng hoàn thành việc xây dựng văn bản;
đ) Nội dung về thủ tục hành chính (nếu có).
3. Thành phần tham dự cuộc họp xem xét, có ý kiến:
a) Vụ Pháp chế;
b) Vụ Hợp tác quốc tế tham dự họp và cho ý kiến về tính tương thích của nội dung văn bản dự kiến với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Vụ Khoa học và Công nghệ đối với các văn bản liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định kỹ thuật;
d) Vụ Kế hoạch đối với các văn bản liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật;
đ) Vụ Tài chính đối với các văn bản liên quan đến tài chính;
e) Cục Công nghệ thông tin đối với các văn bản liên quan đến công nghệ thông tin;
g) Một số cơ quan, đơn vị khác, nhà khoa học, chuyên gia có liên quan.
4. Trên cơ sở ý kiến tại cuộc họp, Vụ Pháp chế có văn bản gửi đơn vị. Đơn vị đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giải trình, tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và gửi về Vụ Pháp chế.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, xây dựng danh mục văn bản quy phạm pháp luật dự kiến đưa vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ;
b) Tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân, gửi các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có liên quan để nghiên cứu, rà soát và đề xuất vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ theo quy định;
c) Gửi Văn phòng Bộ đối với văn bản quy phạm pháp luật là nghị định, quyết định để đăng ký vào Chương trình công tác năm sau của Chính phủ.

Content:
Điều 18. Trình tự lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các đơn vị đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này có trách nhiệm gửi hồ sơ về Vụ Pháp chế để xem xét, cho ý kiến. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
b) Đề cương dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Dự kiến dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp để xem xét có ý kiến đối với đề xuất xây dựng văn bản. Nội dung xem xét, có ý kiến gồm:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh văn bản;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi của các nội dung dự kiến xây dựng;
d) Thời gian, khả năng hoàn thành việc xây dựng văn bản;
đ) Nội dung về thủ tục hành chính (nếu có).
3. Thành phần tham dự cuộc họp xem xét, có ý kiến:
a) Vụ Pháp chế;
b) Vụ Hợp tác quốc tế tham dự họp và cho ý kiến về tính tương thích của nội dung văn bản dự kiến với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Vụ Khoa học và Công nghệ đối với các văn bản liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định kỹ thuật;
d) Vụ Kế hoạch đối với các văn bản liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật;
đ) Vụ Tài chính đối với các văn bản liên quan đến tài chính;
e) Cục Công nghệ thông tin đối với các văn bản liên quan đến công nghệ thông tin;
g) Một số cơ quan, đơn vị khác, nhà khoa học, chuyên gia có liên quan.
4. Trên cơ sở ý kiến tại cuộc họp, Vụ Pháp chế có văn bản gửi đơn vị. Đơn vị đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giải trình, tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và gửi về Vụ Pháp chế.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, xây dựng danh mục văn bản quy phạm pháp luật dự kiến đưa vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ;
b) Tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân, gửi các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có liên quan để nghiên cứu, rà soát và đề xuất vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ theo quy định;
c) Gửi Văn phòng Bộ đối với văn bản quy phạm pháp luật là nghị định, quyết định để đăng ký vào Chương trình công tác năm sau của Chính phủ.