Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất các chủng loại VLXD chủ yếu như: xi măng, vật liệu xây, lát, vật liệu lợp từ đất sét nung, VLX không nung, đá xây dựng, gạch ceramic, gạch Cotto, tấm lợp kim loại, các sản phẩm bê tông... đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp VLXD, tạo thêm nguồn thu ngân sách cho địa phương góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, từng bước hoàn thiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
- Đến năm 2020, ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đạt được trình độ công nghệ tiên tiến; loại bỏ hoàn toàn các công nghệ thủ công, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
Dự kiến sản lượng sản phẩm VLXD chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh trong các năm như sau:

STT

Chủng loại VLXD

Đơn vị

Năm 2015

Năm 2020

1

Xi măng

triệu tấn

7,5

11,87

2

Vật liệu xây, trong đó:

triệu viên

1.426,2

1.732,7

- Gạch nung lò tuynen

”

1.120

1.130

- Gạch nung lò vòng

”

5

-

- Gạch nung lò thủ công

”

18,5

-

- Gạch không nung (xi măng-cốt liệu)

”

257,5

577,5

- Gạch Bê tông bọt

25,2

25,2

3

Vật liệu lợp, trong đó:

triệu m2

12,40

14,46

- Ngói nung

”

6,54

10,91

- Tấm lợp kim loại

”

5

5

4

Đá xây dựng

1000 m3

4.219

4.419

5

Cát xây dựng

1000 m3

850

1.250

6

Gạch cotto

triệu m2

16,5

24,5

7

Gạch ceramic

triệu m2

15

15

8

Đá ốp lát

1000 m2

-

200

9

Cát trắng

1000 tấn

250

250

10

Cao lanh - pirophilit

1000 tấn

190

250

11

Bê tông, trong đó:

1000 m3

575

585

- Bê tông đúc sẵn

1000 m3

17

47

- Bê tông thương phẩm

1000 m3

1.340

1.540

12

Vôi

1000 tấn

580

1.580

13

Cửa nhựa lõi thép

1000 m2

50

100

14

Tấm ốp hợp kim nhôm

triệu m2

-

2

15

Vật liệu san lấp

triệu m3

2,51

67,51

Đối với một số sản phẩm VLXD có lợi thế như: Xi măng, vật liệu ốp lát, sản phẩm gốm mỏng, khai thác chế biến đá làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi công nghiệp, phát triển sản xuất vật liệu xây nung và không nung... tiếp tục mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất các chủng loại VLXD chủ yếu như: xi măng, vật liệu xây, lát, vật liệu lợp từ đất sét nung, VLX không nung, đá xây dựng, gạch ceramic, gạch Cotto, tấm lợp kim loại, các sản phẩm bê tông... đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp VLXD, tạo thêm nguồn thu ngân sách cho địa phương góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, từng bước hoàn thiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
- Đến năm 2020, ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đạt được trình độ công nghệ tiên tiến; loại bỏ hoàn toàn các công nghệ thủ công, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
Dự kiến sản lượng sản phẩm VLXD chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh trong các năm như sau:

STT

Chủng loại VLXD

Đơn vị

Năm 2015

Năm 2020

1

Xi măng

triệu tấn

7,5

11,87

2

Vật liệu xây, trong đó:

triệu viên

1.426,2

1.732,7

- Gạch nung lò tuynen

”

1.120

1.130

- Gạch nung lò vòng

”

5

-

- Gạch nung lò thủ công

”

18,5

-

- Gạch không nung (xi măng-cốt liệu)

”

257,5

577,5

- Gạch Bê tông bọt

25,2

25,2

3

Vật liệu lợp, trong đó:

triệu m2

12,40

14,46

- Ngói nung

”

6,54

10,91

- Tấm lợp kim loại

”

5

5

4

Đá xây dựng

1000 m3

4.219

4.419

5

Cát xây dựng

1000 m3

850

1.250

6

Gạch cotto

triệu m2

16,5

24,5

7

Gạch ceramic

triệu m2

15

15

8

Đá ốp lát

1000 m2

-

200

9

Cát trắng

1000 tấn

250

250

10

Cao lanh - pirophilit

1000 tấn

190

250

11

Bê tông, trong đó:

1000 m3

575

585

- Bê tông đúc sẵn

1000 m3

17

47

- Bê tông thương phẩm

1000 m3

1.340

1.540

12

Vôi

1000 tấn

580

1.580

13

Cửa nhựa lõi thép

1000 m2

50

100

14

Tấm ốp hợp kim nhôm

triệu m2

-

2

15

Vật liệu san lấp

triệu m3

2,51

67,51

Đối với một số sản phẩm VLXD có lợi thế như: Xi măng, vật liệu ốp lát, sản phẩm gốm mỏng, khai thác chế biến đá làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi công nghiệp, phát triển sản xuất vật liệu xây nung và không nung... tiếp tục mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.