Document: Điều 7 Thông tư 26/2017/TT-BCT xác định chi phí hàng năm giá điện của nhà máy thủy điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 26/2017/TT-BCT xác định chi phí hàng năm giá điện của nhà máy thủy điện mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Phương pháp xác định giá điện của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu
1. Giá điện kể từ thời điểm vận hành chính thức thị trường bán buôn điện cạnh tranh cho nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu xác định được tổng mức đầu tư tính giá được tính theo công thức sau:
PC = FC + FOMCb
Trong đó:
FC: Giá cố định bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều này (đồng/kWh);
FOMCb: Giá vận hành và bảo dưỡng tại năm áp dụng giá của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 3 Điều này (đồng/kWh).
2. Giá điện cố định bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp dòng tiền chiết khấu, trên cơ sở phân tích tài chính của dự án theo các Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này với các thông số đầu vào như sau:
a) Về thời gian tính giá điện: Thời gian tính giá điện theo thời gian còn lại của đời sống kinh tế nhà máy điện kể từ năm áp dụng giá (năm vận hành chính thức thị trường bán buôn điện cạnh tranh) (năm).
b) Đời sống kinh tế là 40 năm kể từ ngày vận hành chính thức nhà máy điện.
c) Về sản lượng điện: Sản lượng điện phát tính theo sản lượng điện thiết kế có tính đến tình hình thực tế kể từ ngày nhà máy hòa lưới điện quốc gia (kWh).
d) Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy: Xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt của nhà máy hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị hoặc bình quân tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy trong 10 năm gần nhất (%).
đ) Tổng mức đầu tư: Tính theo giá trị tài sản còn lại tại năm áp dụng giá (giá trị cần thu hồi vốn trong thời gian tính giá), có tính đến giá trị tài sản đầu tư mới các năm tiếp theo (có đủ hồ sơ pháp lý) (đồng).
e) Cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay: căn cứ trên giá trị vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị tài sản còn lại và giá trị tài sản đầu tư mới trong thời gian tính giá điện và giá trị vốn vay phải trả trong thời gian tính giá điện (%).
g) Thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí khác: Xác định theo quy định hiện hành.
h) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài sản cố định chính: Xác định trên cơ sở bình quân thời gian trích khấu hao tài sản cố định chính của từng nhóm tài sản cố định theo khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định chính theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trường hợp nếu có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thời gian trích khấu hao tài sản cố định khác với khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính, áp dụng thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (năm).
i) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay trong thời gian tính giá điện: Căn cứ vào hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng ngân hàng cho vay.
3. Giá vận hành và bảo dưỡng tại năm áp dụng giá (FOMCb) được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

Trong đó:
: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác tại năm áp dụng giá, được xác định trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng theo sửa chữa lớn và các chi phí khác và sản lượng điện xuất tuyến.
: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công tại năm áp dụng giá, được xác định trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công và sản lượng điện xuất tuyến.
Chi phí vận hành và bảo dưỡng theo sửa chữa lớn và các chi phí khác tại năm áp dụng giá được xác định trên cơ sở định mức chi phí do Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng có tính đến chi phí thực tế thực hiện các năm vận hành, trượt giá 2,5%/năm.
Chi phí vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tại năm áp dụng giá được tính theo quy định hiện hành, trượt giá 2,5%/năm.

Content:
Điều 7. Phương pháp xác định giá điện của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu
1. Giá điện kể từ thời điểm vận hành chính thức thị trường bán buôn điện cạnh tranh cho nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu xác định được tổng mức đầu tư tính giá được tính theo công thức sau:
PC = FC + FOMCb
Trong đó:
FC: Giá cố định bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều này (đồng/kWh);
FOMCb: Giá vận hành và bảo dưỡng tại năm áp dụng giá của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 3 Điều này (đồng/kWh).
2. Giá điện cố định bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp dòng tiền chiết khấu, trên cơ sở phân tích tài chính của dự án theo các Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này với các thông số đầu vào như sau:
a) Về thời gian tính giá điện: Thời gian tính giá điện theo thời gian còn lại của đời sống kinh tế nhà máy điện kể từ năm áp dụng giá (năm vận hành chính thức thị trường bán buôn điện cạnh tranh) (năm).
b) Đời sống kinh tế là 40 năm kể từ ngày vận hành chính thức nhà máy điện.
c) Về sản lượng điện: Sản lượng điện phát tính theo sản lượng điện thiết kế có tính đến tình hình thực tế kể từ ngày nhà máy hòa lưới điện quốc gia (kWh).
d) Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy: Xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt của nhà máy hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị hoặc bình quân tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy trong 10 năm gần nhất (%).
đ) Tổng mức đầu tư: Tính theo giá trị tài sản còn lại tại năm áp dụng giá (giá trị cần thu hồi vốn trong thời gian tính giá), có tính đến giá trị tài sản đầu tư mới các năm tiếp theo (có đủ hồ sơ pháp lý) (đồng).
e) Cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay: căn cứ trên giá trị vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị tài sản còn lại và giá trị tài sản đầu tư mới trong thời gian tính giá điện và giá trị vốn vay phải trả trong thời gian tính giá điện (%).
g) Thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí khác: Xác định theo quy định hiện hành.
h) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài sản cố định chính: Xác định trên cơ sở bình quân thời gian trích khấu hao tài sản cố định chính của từng nhóm tài sản cố định theo khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định chính theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trường hợp nếu có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thời gian trích khấu hao tài sản cố định khác với khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính, áp dụng thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (năm).
i) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay trong thời gian tính giá điện: Căn cứ vào hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng ngân hàng cho vay.
3. Giá vận hành và bảo dưỡng tại năm áp dụng giá (FOMCb) được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

Trong đó:
: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác tại năm áp dụng giá, được xác định trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng theo sửa chữa lớn và các chi phí khác và sản lượng điện xuất tuyến.
: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công tại năm áp dụng giá, được xác định trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công và sản lượng điện xuất tuyến.
Chi phí vận hành và bảo dưỡng theo sửa chữa lớn và các chi phí khác tại năm áp dụng giá được xác định trên cơ sở định mức chi phí do Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng có tính đến chi phí thực tế thực hiện các năm vận hành, trượt giá 2,5%/năm.
Chi phí vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tại năm áp dụng giá được tính theo quy định hiện hành, trượt giá 2,5%/năm.