Document: Điều 8 Thông tư 27/2011/TT-BTNMT kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 27/2011/TT-BTNMT kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm thanh
Quy trình kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm thanh thực hiện như sau:
1. Dùng máy kiểm nghiệm đo tốc độ âm thanh trong một thùng đựng nước tinh khiết đồng thời với việc đo nhiệt độ thùng nước đó bằng một nhiệt kế chính xác. Ghi số liệu đo tốc độ âm, nhiệt độ nước trong vòng 15 phút với giãn cách 1 phút 1 lần đọc số liệu.
2. Tính tốc độ âm thanh trong từng lần đo theo công thức:
V = 1449,2+4,67xT-0,0569xT2+0,00029xT3+(1,39-0,012xT)(S-35)+0,01625xD
Trong đó:
V là vận tốc truyền âm
T nhiệt độ nước
S độ mặn, trong trường hợp này bằng không.
D độ ngập của máy đo tốc độ âm
3. Lập bảng so sánh giữa 2 tốc độ âm đo được.
Độ lệch tính theo công thức: V = Vđo - Vtính
Độ chính xác được tính bằng công thức m =
Trong đó n là số lần đo.
4. Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt chất lượng nếu độ chính xác thu được không vượt quá độ chính xác của máy đo tốc độ âm.

Content:
Điều 8. Kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm thanh
Quy trình kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm thanh thực hiện như sau:
1. Dùng máy kiểm nghiệm đo tốc độ âm thanh trong một thùng đựng nước tinh khiết đồng thời với việc đo nhiệt độ thùng nước đó bằng một nhiệt kế chính xác. Ghi số liệu đo tốc độ âm, nhiệt độ nước trong vòng 15 phút với giãn cách 1 phút 1 lần đọc số liệu.
2. Tính tốc độ âm thanh trong từng lần đo theo công thức:
V = 1449,2+4,67xT-0,0569xT2+0,00029xT3+(1,39-0,012xT)(S-35)+0,01625xD
Trong đó:
V là vận tốc truyền âm
T nhiệt độ nước
S độ mặn, trong trường hợp này bằng không.
D độ ngập của máy đo tốc độ âm
3. Lập bảng so sánh giữa 2 tốc độ âm đo được.
Độ lệch tính theo công thức: V = Vđo - Vtính
Độ chính xác được tính bằng công thức m =
Trong đó n là số lần đo.
4. Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt chất lượng nếu độ chính xác thu được không vượt quá độ chính xác của máy đo tốc độ âm.