Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch TNN) gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá tiềm năng tài nguyên nước mưa, nước mặt, nước dưới đất, nhu cầu khai thác sử dụng và khả năng đáp ứng cho từng đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
Làm cơ sở cho các ngành kinh tế - xã hội điều chỉnh mục tiêu, định hướng phát triển và hoạt động sản xuất có khai thác, sử dụng nước cho phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước của địa phương;
Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước và các giải pháp giám sát; quản lý khai thác, sử dụng nước; phục vụ cho định hướng tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý, cấp phép về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
III. Nội dung quy hoạch:
A. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt:
1. Nhiệm vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt :
Bảo đảm nhu cầu cho các ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, thuỷ điện và bảo vệ nguồn nước, môi trường sinh thái.
Đánh giá tiềm năng nguồn nước đến và nhu cầu nước của từng vùng quy hoạch.
Nhiệm vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước của tỉnh được đặt ra cụ thể đối với từng ngành như sau:
a) Đối với ngành nông nghiệp: Bảo đảm nhu cầu nước tưới cho cây trồng với mức bảo đảm ở giai đoạn 2015 là P=75%; giai đoạn 2020 là P = 80%; định hướng đến năm 2030 = 85%;

Content:
Đối với ngành nông nghiệp: Bảo đảm nhu cầu nước tưới cho cây trồng với mức bảo đảm ở giai đoạn 2015 là P=75%; giai đoạn 2020 là P = 80%; định hướng đến năm 2030 = 85%;