Document: Điều 3 Thông tư 21/2009/TT-BYT hướng dẫn mức chi công tác tiếp nhận, sàng lọc máu toàn phần điều chế các chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 21/2009/TT-BYT hướng dẫn mức chi công tác tiếp nhận, sàng lọc máu toàn phần điều chế các chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung và mức chi cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, điều chế máu và các chế phẩm máu:
1. Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 30.000 đồng/người hiến máu.
Nội dung chi hỗ trợ, mức chi hỗ trợ cụ thể và sử dụng khoản kinh phí này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện.
2. Chi ăn uống nhẹ tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện và hiến máu chuyên nghiệp): Mức chi tối đa là 20.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở tiếp nhận máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước hoặc sau khi hiến máu.
3. Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người hiến máu chuyên nghiệp:
a) Đối với người hiến máu toàn phần:
- 140.000 đồng tính cho một đơn vịmáu có thể tích 250 ml.
- 200.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích 350 ml.
- 260.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích450 ml.
Trường hợp thể tích máu tăng thêm hoặc giảm đi so với các đơn vị thể tích trên thì được cộng thêm hoặc giảm đi tương ứng 600 đồng/01 ml.
b) Đối với người hiến để gạn tách các thành phần máu (khối tiểu cầu, khối bạch cầu hạt, tế bào gốc máu ngoại vi...):
+ 300.000 đồng tính cho thể tích chế phẩm từ 250 đến dưới 400 ml.
+ 450.000 đồng tính cho thể tích chế phẩm từ 400 đến 500 ml.
4. Chi phí đối với người hiến máu tình nguyện:
a) Chi quà tặng bằng hiện vật nhằm động viên khuyến khích, bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 80.000 đồng/người/lần hiến máu (áp dụng cho tất cả các loại thể tích máu).
b) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 30.000 đồng/người/lần hiến máu.
Các cơ sở tiếp nhận máu căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức hỗ trợtrong phạm vi mức chi tối đa nêu trên và hình thức hỗ trợ, đảm bảo khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia hiến máu tình nguyện.
5. Chi phí dụng cụ lấy máu, túi chứa máu bằng chất dẻo, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước phục vụ công tác lấy máu, xét nghiệm và sàng lọc máu, chế phẩm máu.
6. Chi phí thuê xe, mua xăng, dầu khi đi lấy máu tại các điểm lấy máu lưu động theo hoá đơn, hợp đồng thực tế.
7. Chi phí khám lâm sàng; chi phí mua vật tư, hóa chất, test, kit để làm các xét nghiệm bắt buộc quy định tại Điều 17 của Quy chế truyền máu.
8.Chi phí để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, sàng lọc và lưu trữ máu, chế phẩm máu.
9. Chi phí hủy những đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn (máu bị nhiễm các bệnh lây lan qua đường truyền máu hoặc do lấy máu không đủ số lượng).
10. Chi hỗ trợ công tác tổ chức tư vấn cho người hiến máu tình nguyện tại các cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận, sàng lọc máu.
11. Các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp khác phục vụ cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất, lưu trữ và phân phối máu, chế phẩm máu.

Content:
Điều 3. Nội dung và mức chi cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, điều chế máu và các chế phẩm máu:
1. Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 30.000 đồng/người hiến máu.
Nội dung chi hỗ trợ, mức chi hỗ trợ cụ thể và sử dụng khoản kinh phí này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện.
2. Chi ăn uống nhẹ tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện và hiến máu chuyên nghiệp): Mức chi tối đa là 20.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở tiếp nhận máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước hoặc sau khi hiến máu.
3. Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người hiến máu chuyên nghiệp:
a) Đối với người hiến máu toàn phần:
- 140.000 đồng tính cho một đơn vịmáu có thể tích 250 ml.
- 200.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích 350 ml.
- 260.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích450 ml.
Trường hợp thể tích máu tăng thêm hoặc giảm đi so với các đơn vị thể tích trên thì được cộng thêm hoặc giảm đi tương ứng 600 đồng/01 ml.
b) Đối với người hiến để gạn tách các thành phần máu (khối tiểu cầu, khối bạch cầu hạt, tế bào gốc máu ngoại vi...):
+ 300.000 đồng tính cho thể tích chế phẩm từ 250 đến dưới 400 ml.
+ 450.000 đồng tính cho thể tích chế phẩm từ 400 đến 500 ml.
4. Chi phí đối với người hiến máu tình nguyện:
a) Chi quà tặng bằng hiện vật nhằm động viên khuyến khích, bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 80.000 đồng/người/lần hiến máu (áp dụng cho tất cả các loại thể tích máu).
b) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 30.000 đồng/người/lần hiến máu.
Các cơ sở tiếp nhận máu căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức hỗ trợtrong phạm vi mức chi tối đa nêu trên và hình thức hỗ trợ, đảm bảo khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia hiến máu tình nguyện.
5. Chi phí dụng cụ lấy máu, túi chứa máu bằng chất dẻo, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước phục vụ công tác lấy máu, xét nghiệm và sàng lọc máu, chế phẩm máu.
6. Chi phí thuê xe, mua xăng, dầu khi đi lấy máu tại các điểm lấy máu lưu động theo hoá đơn, hợp đồng thực tế.
7. Chi phí khám lâm sàng; chi phí mua vật tư, hóa chất, test, kit để làm các xét nghiệm bắt buộc quy định tại Điều 17 của Quy chế truyền máu.
8.Chi phí để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, sàng lọc và lưu trữ máu, chế phẩm máu.
9. Chi phí hủy những đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn (máu bị nhiễm các bệnh lây lan qua đường truyền máu hoặc do lấy máu không đủ số lượng).
10. Chi hỗ trợ công tác tổ chức tư vấn cho người hiến máu tình nguyện tại các cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận, sàng lọc máu.
11. Các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp khác phục vụ cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất, lưu trữ và phân phối máu, chế phẩm máu.