Document: Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2023 du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2023 du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030 (kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định và Đề án), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030.
2. Tên chủ rừng: Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
3. Địa chỉ: Ấp Vồ Dơi, xã Trần Hợi, Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
4. Mục tiêu
Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí ở Vườn Quốc gia U Minh Hạ một cách bền vững gắn với việc bảo tồn, phát triển hệ sinh thái rừng tràm và đa dạng sinh học của vùng đất U Minh Hạ; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo hài hòa tương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên thiên nhiên, cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa, danh thắng và di tích lịch sử để phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp trong Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
- Định hướng cho việc lập các dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, lịch sử trong Vườn Quốc gia U Minh Hạ; lập danh mục dự án ưu tiên đầu tư, xác định lộ trình đầu tư các dự án và giải pháp kêu gọi thu hút vốn đầu tư để thực hiện đề án.
- Xây dựng các tuyến, các điểm du lịch sinh thái, lịch sử phù hợp với tiềm năng sẵn có và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và các tuyến, điểm du lịch; xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch; lập phương án, giải pháp quảng bá du lịch, phát triển nguồn nhân lực và đầu tư hạ tầng du lịch.
- Đảm bảo việc khai thác tài nguyên cho phát triển du lịch sinh thái được quản lý theo phương thức chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm để phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ môi trường, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.
- Phát triển du lịch sinh thái ở khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ nhằm góp phần phát triển kinh tế địa phương, tạo các hoạt động sinh kế thông qua việc khai thác cơ hội từ hoạt động du lịch sinh thái cho cư dân địa phương; đồng thời, tạo điều kiện để cộng đồng địa phương tham gia các loại hình du lịch, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa tinh thần; nâng cao ý thức quản lý bảo vệ rừng, môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Địa điểm, diện tích để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Trên cơ sở phương án Quản lý rừng bền vững được phê duyệt, Vườn Quốc gia U Minh Hạ tổ chức thực hiện đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại 02 phân khu chức năng có tổng diện tích 1.318,5 ha, gồm: phân khu dịch vụ hành chính 743,6ha (Tiểu khu 5, Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, Tiểu khu 77) và một phần phân khu phục hồi sinh thái: 574,9ha (khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70, khoảnh 3 Tiểu khu 73). Theo đó, hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phân thành 06 khu chức năng, có vị trí, quy mô như sau:

STT

Khu

Vị trí

Diện tích (ha)

Thuộc phân khu

1

Khu đón tiếp du khách

Tiểu khu 6, Tiểu khu 77

4,6

Dịch vụ hành chính

2

Khu du lịch sinh thái

Khoảnh 33 Tiểu khu 5, khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, khoảnh 1 và khoảnh 2 Tiểu khu 77, khoảnh 3 Tiểu khu 73, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70

1.191,3

Dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái

3

Khu vườn sưu tập động thực vật và vườn dược liệu (mô hình Safari vườn + thú)

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

45

Dịch vụ hành chính

4

Khu tái hiện làng rừng và các làng nghề truyền thống

Khoảnh 36 Tiểu khu 6

15

Dịch vụ hành chính

5

Khu nghỉ dưỡng

Khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 33 Tiểu khu 5 và khoảnh 3 Tiểu khu 76

40

Dịch vụ hành chính

6

Khu trồng cây lưu niệm

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

22,6

Dịch vụ hành chính

Tổng

1.318,5

Ngoài ra, còn có các tuyến du lịch như: các tuyến nội bộ kết nối các khu chức năng du lịch (hoạt động bằng các phương tiện: xe máy, ô tô, xe điện, xuồng, đi bộ...) và các tuyến kết nối các khu điểm du lịch ở khu vực như: Khu du lịch Hòn Đá Bạc, Khu du lịch sinh thái Sông Trẹm, các hộ du lịch cộng đồng và kết nối các khu, điểm du lịch khác trong, ngoài tỉnh.
6. Thời gian, phương thức tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: giai đoạn 2023 - 2030.
- Phương thức tổ chức thực hiện: Vườn Quốc gia U Minh Hạ tổ chức thực hiện phương thức cho thuê môi trường rừng theo quy định.
7. Vốn đầu tư và nguồn vốn
Khái toán tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 1.458.959 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 52.594 triệu đồng.
- Xã hội hóa đầu tư: 1.406.365 triệu đồng.
8. Một số giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Tổ chức kiện toàn hệ thống các trạm bảo vệ, các tổ tuần tra rừng để giải quyết nhiệm vụ bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng; đầu tư xây dựng hạ tầng và đặc biệt đầu tư công tác trồng rừng mới, bảo vệ phục hồi các hệ sinh thái rừng tự nhiên như: phục hồi và phát triển các loài thực vật đặc hữu của rừng tràm, nguồn lợi thủy sản của hệ sinh thái rừng tràm (trong đó có nguồn lợi cá đồng là đặc trưng của vùng); thiết lập các đường băng xanh cản lửa rừng bằng giải pháp trồng các loài cây bản địa của rừng tràm; trồng bổ sung, thực hiện các giải pháp lâm sinh để phục hồi, nâng cao chất lượng rừng và chất lượng hệ sinh thái; phục hồi rừng trên đất than bùn.
- Áp dụng các biện pháp lâm sinh: trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, phục hồi rừng với loài cây tràm bản địa nhằm nâng cao chất lượng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng trên đất than bùn, qua đó góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng, vận chuyển, mua bán các loài động vật hoang dã, tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thông qua giao khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; thực hiện các cuộc điều tra, nghiên cứu cơ bản khu hệ động, thực vật để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, chú trọng đến các loài quan trọng có tính chất chỉ thị, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới. Đối với các loài quý hiếm cần xây dựng chương trình điều tra, giám sát cụ thể để đảm bảo cung cấp số liệu cập nhật cho công tác quản lý và bảo tồn loài; hợp tác với các cơ quan ban, ngành trong tỉnh, các cơ quan và tổ chức chuyên môn trong nước, các tổ chức quốc tế trong công tác nghiên cứu khoa học, quản lý bền vững hệ sinh thái rừng; nghiên cứu giải pháp hạn chế sự phát triển của một số loài động vật có tác động bất lợi ảnh hưởng đến sự phát triển, môi trường sống của các loài khác, đảm bảo cân bằng sinh thái.
- Áp dụng khoa học công nghệ trong việc cải tạo rừng tự nhiên, trồng rừng bằng cây bản địa; tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, về du lịch sinh thái đến công chức, viên chức, người lao động, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
- Đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên tuyển dụng những cán bộ qua đào tạo có năng lực, kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, công tác quản lý du lịch; khuyến khích công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý.
- Quản lý hiệu quả, chặt chẽ hoạt động du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy rừng.
9. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Trên cơ sở các tiêu chí giám sát, gồm: bảo vệ, phát triển rừng; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường; số lượng khách du lịch... Vườn Quốc gia U Minh Hạ có trách nhiệm, kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ việc tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, nhằm phát hiện, cảnh báo và đề ra các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời, không để xảy ra các hoạt động vi phạm quy định, đảm bảo các hoạt động trong khu rừng đặc dụng phù hợp với những yêu cầu đặt ra trên tất cả các mặt từ kinh tế, xã hội và môi trường.
Vườn Quốc gia U Minh Hạ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch theo đúng quy hoạch xây dựng, quy mô, tỷ lệ diện tích được phép xây dựng và dự án được thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đảm bảo việc thực hiện đề án phù hợp với quy định pháp luật về lâm nghiệp, xây dựng, đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030 (kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định và Đề án), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030.
2. Tên chủ rừng: Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
3. Địa chỉ: Ấp Vồ Dơi, xã Trần Hợi, Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
4. Mục tiêu
Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí ở Vườn Quốc gia U Minh Hạ một cách bền vững gắn với việc bảo tồn, phát triển hệ sinh thái rừng tràm và đa dạng sinh học của vùng đất U Minh Hạ; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo hài hòa tương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên thiên nhiên, cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa, danh thắng và di tích lịch sử để phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp trong Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
- Định hướng cho việc lập các dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, lịch sử trong Vườn Quốc gia U Minh Hạ; lập danh mục dự án ưu tiên đầu tư, xác định lộ trình đầu tư các dự án và giải pháp kêu gọi thu hút vốn đầu tư để thực hiện đề án.
- Xây dựng các tuyến, các điểm du lịch sinh thái, lịch sử phù hợp với tiềm năng sẵn có và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và các tuyến, điểm du lịch; xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch; lập phương án, giải pháp quảng bá du lịch, phát triển nguồn nhân lực và đầu tư hạ tầng du lịch.
- Đảm bảo việc khai thác tài nguyên cho phát triển du lịch sinh thái được quản lý theo phương thức chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm để phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ môi trường, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.
- Phát triển du lịch sinh thái ở khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ nhằm góp phần phát triển kinh tế địa phương, tạo các hoạt động sinh kế thông qua việc khai thác cơ hội từ hoạt động du lịch sinh thái cho cư dân địa phương; đồng thời, tạo điều kiện để cộng đồng địa phương tham gia các loại hình du lịch, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa tinh thần; nâng cao ý thức quản lý bảo vệ rừng, môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Địa điểm, diện tích để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Trên cơ sở phương án Quản lý rừng bền vững được phê duyệt, Vườn Quốc gia U Minh Hạ tổ chức thực hiện đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại 02 phân khu chức năng có tổng diện tích 1.318,5 ha, gồm: phân khu dịch vụ hành chính 743,6ha (Tiểu khu 5, Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, Tiểu khu 77) và một phần phân khu phục hồi sinh thái: 574,9ha (khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70, khoảnh 3 Tiểu khu 73). Theo đó, hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phân thành 06 khu chức năng, có vị trí, quy mô như sau:

STT

Khu

Vị trí

Diện tích (ha)

Thuộc phân khu

1

Khu đón tiếp du khách

Tiểu khu 6, Tiểu khu 77

4,6

Dịch vụ hành chính

2

Khu du lịch sinh thái

Khoảnh 33 Tiểu khu 5, khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, khoảnh 1 và khoảnh 2 Tiểu khu 77, khoảnh 3 Tiểu khu 73, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70

1.191,3

Dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái

3

Khu vườn sưu tập động thực vật và vườn dược liệu (mô hình Safari vườn + thú)

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

45

Dịch vụ hành chính

4

Khu tái hiện làng rừng và các làng nghề truyền thống

Khoảnh 36 Tiểu khu 6

15

Dịch vụ hành chính

5

Khu nghỉ dưỡng

Khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 33 Tiểu khu 5 và khoảnh 3 Tiểu khu 76

40

Dịch vụ hành chính

6

Khu trồng cây lưu niệm

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

22,6

Dịch vụ hành chính

Tổng

1.318,5

Ngoài ra, còn có các tuyến du lịch như: các tuyến nội bộ kết nối các khu chức năng du lịch (hoạt động bằng các phương tiện: xe máy, ô tô, xe điện, xuồng, đi bộ...) và các tuyến kết nối các khu điểm du lịch ở khu vực như: Khu du lịch Hòn Đá Bạc, Khu du lịch sinh thái Sông Trẹm, các hộ du lịch cộng đồng và kết nối các khu, điểm du lịch khác trong, ngoài tỉnh.
6. Thời gian, phương thức tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: giai đoạn 2023 - 2030.
- Phương thức tổ chức thực hiện: Vườn Quốc gia U Minh Hạ tổ chức thực hiện phương thức cho thuê môi trường rừng theo quy định.
7. Vốn đầu tư và nguồn vốn
Khái toán tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 1.458.959 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 52.594 triệu đồng.
- Xã hội hóa đầu tư: 1.406.365 triệu đồng.
8. Một số giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Tổ chức kiện toàn hệ thống các trạm bảo vệ, các tổ tuần tra rừng để giải quyết nhiệm vụ bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng; đầu tư xây dựng hạ tầng và đặc biệt đầu tư công tác trồng rừng mới, bảo vệ phục hồi các hệ sinh thái rừng tự nhiên như: phục hồi và phát triển các loài thực vật đặc hữu của rừng tràm, nguồn lợi thủy sản của hệ sinh thái rừng tràm (trong đó có nguồn lợi cá đồng là đặc trưng của vùng); thiết lập các đường băng xanh cản lửa rừng bằng giải pháp trồng các loài cây bản địa của rừng tràm; trồng bổ sung, thực hiện các giải pháp lâm sinh để phục hồi, nâng cao chất lượng rừng và chất lượng hệ sinh thái; phục hồi rừng trên đất than bùn.
- Áp dụng các biện pháp lâm sinh: trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, phục hồi rừng với loài cây tràm bản địa nhằm nâng cao chất lượng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng trên đất than bùn, qua đó góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng, vận chuyển, mua bán các loài động vật hoang dã, tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thông qua giao khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; thực hiện các cuộc điều tra, nghiên cứu cơ bản khu hệ động, thực vật để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, chú trọng đến các loài quan trọng có tính chất chỉ thị, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới. Đối với các loài quý hiếm cần xây dựng chương trình điều tra, giám sát cụ thể để đảm bảo cung cấp số liệu cập nhật cho công tác quản lý và bảo tồn loài; hợp tác với các cơ quan ban, ngành trong tỉnh, các cơ quan và tổ chức chuyên môn trong nước, các tổ chức quốc tế trong công tác nghiên cứu khoa học, quản lý bền vững hệ sinh thái rừng; nghiên cứu giải pháp hạn chế sự phát triển của một số loài động vật có tác động bất lợi ảnh hưởng đến sự phát triển, môi trường sống của các loài khác, đảm bảo cân bằng sinh thái.
- Áp dụng khoa học công nghệ trong việc cải tạo rừng tự nhiên, trồng rừng bằng cây bản địa; tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, về du lịch sinh thái đến công chức, viên chức, người lao động, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
- Đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên tuyển dụng những cán bộ qua đào tạo có năng lực, kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, công tác quản lý du lịch; khuyến khích công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý.
- Quản lý hiệu quả, chặt chẽ hoạt động du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy rừng.
9. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Trên cơ sở các tiêu chí giám sát, gồm: bảo vệ, phát triển rừng; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường; số lượng khách du lịch... Vườn Quốc gia U Minh Hạ có trách nhiệm, kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ việc tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, nhằm phát hiện, cảnh báo và đề ra các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời, không để xảy ra các hoạt động vi phạm quy định, đảm bảo các hoạt động trong khu rừng đặc dụng phù hợp với những yêu cầu đặt ra trên tất cả các mặt từ kinh tế, xã hội và môi trường.
Vườn Quốc gia U Minh Hạ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch theo đúng quy hoạch xây dựng, quy mô, tỷ lệ diện tích được phép xây dựng và dự án được thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đảm bảo việc thực hiện đề án phù hợp với quy định pháp luật về lâm nghiệp, xây dựng, đất đai và pháp luật khác có liên quan.