Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
- Bảo vệ tốt hệ sinh thái rừng của các khu bảo tồn, nâng cao số lượng và chất lượng rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn các hồ thủy lợi, thủy điện lớn như Phú Ninh, Sông Tranh 2, Đăk Mi, A Vương, Sông Bung; phấn đấu đến năm 2015, độ che phủ của rừng đạt khoảng 50%.
- Bình quân hàng năm trồng và khai thác khoảng 12.500 ha rừng trồng, cung cấp đủ gỗ và lâm sản phục vụ chế biến và nhu cầu của người dân.
- Nâng cao giá trị của gỗ rừng trồng thông qua việc thực hiện các tiêu chí của quản lý rừng bền vững (FSC) và công nghiệp chế biến đỗ gỗ nội, ngoại thất phục vụ xuất khẩu.
- Thông qua các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, tạo thêm việc làm cho người dân; góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

Content:
Mục tiêu
- Bảo vệ tốt hệ sinh thái rừng của các khu bảo tồn, nâng cao số lượng và chất lượng rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn các hồ thủy lợi, thủy điện lớn như Phú Ninh, Sông Tranh 2, Đăk Mi, A Vương, Sông Bung; phấn đấu đến năm 2015, độ che phủ của rừng đạt khoảng 50%.
- Bình quân hàng năm trồng và khai thác khoảng 12.500 ha rừng trồng, cung cấp đủ gỗ và lâm sản phục vụ chế biến và nhu cầu của người dân.
- Nâng cao giá trị của gỗ rừng trồng thông qua việc thực hiện các tiêu chí của quản lý rừng bền vững (FSC) và công nghiệp chế biến đỗ gỗ nội, ngoại thất phục vụ xuất khẩu.
- Thông qua các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, tạo thêm việc làm cho người dân; góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo tại địa phương.