Document: Điều 12 Thông tư 54/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính kho bạc nhà nước theo 192/2013/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "54/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "54/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "54/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "54/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "54/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 54/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính kho bạc nhà nước theo 192/2013/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 12. Quy định về lập hồ sơ và chế độ báo cáo
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính; quyết định xử phạt; các tài liệu, giấy tờ có liên quan, được đánh bút lục và được lưu giữ theo quy định.
2. Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện định kỳ 6 tháng và hàng năm; cụ thể:
a) Nội dung của báo cáo:
- Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước;
- Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý; đối tượng vi phạm; việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; các loại hành vi vi phạm phổ biến;
- Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Tổng số tiền phạt thu được; số lượng quyết định xử phạt chưa được thi hành; số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số vụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;
- Số hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.
Ngoài báo cáo bằng văn bản, tổng hợp số liệu tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu báo cáo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thời kỳ báo cáo:
Đối với báo cáo định kỳ 6 tháng thì số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo hàng năm thì số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
c) Đơn vị báo cáo:
- Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước trên địa bàn thuộc thẩm quyền của công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Kho bạc Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước tổng hợp tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước trên phạm vi toàn quốc báo cáo Bộ Tài chính.
d) Thời hạn báo cáo: Báo cáo 6 tháng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Kho bạc Nhà nước trước ngày 5 tháng 4 năm báo cáo; Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 4 năm báo cáo. Báo cáo năm, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Kho bạc Nhà nước trước 5 tháng 10 năm báo cáo, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 10 năm báo cáo.

Content:
Điều 12. Quy định về lập hồ sơ và chế độ báo cáo
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính; quyết định xử phạt; các tài liệu, giấy tờ có liên quan, được đánh bút lục và được lưu giữ theo quy định.
2. Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện định kỳ 6 tháng và hàng năm; cụ thể:
a) Nội dung của báo cáo:
- Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước;
- Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý; đối tượng vi phạm; việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; các loại hành vi vi phạm phổ biến;
- Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Tổng số tiền phạt thu được; số lượng quyết định xử phạt chưa được thi hành; số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số vụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;
- Số hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.
Ngoài báo cáo bằng văn bản, tổng hợp số liệu tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu báo cáo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thời kỳ báo cáo:
Đối với báo cáo định kỳ 6 tháng thì số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo hàng năm thì số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
c) Đơn vị báo cáo:
- Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước trên địa bàn thuộc thẩm quyền của công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Kho bạc Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước tổng hợp tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước trên phạm vi toàn quốc báo cáo Bộ Tài chính.
d) Thời hạn báo cáo: Báo cáo 6 tháng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Kho bạc Nhà nước trước ngày 5 tháng 4 năm báo cáo; Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 4 năm báo cáo. Báo cáo năm, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Kho bạc Nhà nước trước 5 tháng 10 năm báo cáo, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 10 năm báo cáo.