Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2171/QĐ-UBND chương trình quốc gia An toàn vệ sinh lao động An Giang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2171/QĐ-UBND chương trình quốc gia An toàn vệ sinh lao động An Giang 2016 2020

Điều 1. Ban hành Chương trình quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Trung bình hàng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người.
- Trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; trên 70% doanh nghiệp lớn và 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động.
- Trung bình hàng năm tăng thêm 2.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động bước đầu xây dựng văn hóa an toàn trong lao động.
- Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp quận, huyện, thị xã và trong các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động.
- Trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; trên 80% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế; 90% số an toàn, vệ sinh viên trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Trên 80% số người thuộc lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc được huấn luyện cập nhật về sơ cứu, cấp cứu.
- Trên 80% số làng nghề, trên 70% số hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động.
- 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được điều trị và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.
- 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
a) Nội dung thực hiện:
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về An toàn, vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã, phường.
- Mua sắm máy, trang thiết bị để phục vụ công tác quản lý nhà nước về AT-VSLĐ như: Quản lý, lưu trữ dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, số người lao động làm việc trong môi trường lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ...
- Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động.
- Triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Tham dự các đợt tập huấn, hướng dẫn do các Bộ, ngành tổ chức hoặc tổ chức các đợt tham quan, học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương bạn.

Content:
Nội dung thực hiện:
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về An toàn, vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã, phường.
- Mua sắm máy, trang thiết bị để phục vụ công tác quản lý nhà nước về AT-VSLĐ như: Quản lý, lưu trữ dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, số người lao động làm việc trong môi trường lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ...
- Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động.
- Triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Tham dự các đợt tập huấn, hướng dẫn do các Bộ, ngành tổ chức hoặc tổ chức các đợt tham quan, học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương bạn.