Document: Điều 1 Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
I. PHẠM VI
Lưu vực sông Cà Lồ thuộc địa giới hành chính của 3 tỉnh, thành: 7 huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc (thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường), 3 huyện của Hà Nội (Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn) và một phần huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên của lưu vực là 1.252,34 km2 (bao gồm cả diện tích bãi ngoài đê sông Hồng), dân số khoảng là 1,3 triệu người, mật độ bình quân 1.012 người/km2.
Lưu vực sông Cà Lồ được phân thành 3 vùng cấp nước, 6 vùng tiêu, 3 vùng phòng chống lũ (Phụ lục I)
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1. Mục tiêu
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi trong lưu vực để khai thác, sử dụng nguồn nước nội tại và bên ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước dân sinh, công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội khác; tiêu thoát nước cho nông nghiệp, đô thị, khu công nghiệp; phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai; cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới của lưu vực đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, cụ thể:
- Cấp, tạo nguồn cấp nước tưới khoảng 44.000 ha sản xuất nông nghiệp.
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho khoảng 1,85 triệu người, khoảng 7.500 ha khu công nghiệp và du lịch, dịch vụ trong lưu vực.
- Tiêu thoát nước và phòng chống lũ cho khoảng 105.000 ha.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường chất lượng nước.
- Làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2. Nhiệm vụ quy hoạch
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực phục vụ của các công trình hiện có.
- Đề xuất giải pháp công trình cấp nước cho nông nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và một số ngành khác có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, trong đó đặc biệt chú trọng đến các vùng khan hiếm nước.
- Đề xuất giải pháp tiêu nước cho lưu vực, trong đó chú trọng giải pháp cho khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt dọc sông Phan, sông Cà Lồ.
- Đề xuất giải pháp phòng chống lũ cho lưu vực.
- Đề xuất giải pháp phi công trình để khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước, hạn chế thiệt hại do thiên tai mưa, lũ gây ra.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình theo quy hoạch.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn tính toán
- Tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp: Công trình cấp nước có mức đảm bảo tưới P =85 %.
- Tiêu chuẩn tiêu thoát nước: Khu đô thị tính mưa 24 giờ max tần suất 10%, tiêu trong 24 giờ; khu vực nông nghiệp tính mưa 5 ngày max tần suất 10%, tiêu trong 7 ngày.
- Tiêu chuẩn chống lũ: Vùng thượng sông Phan chống lũ với tần suất 5%, vùng tả sông Cà Lồ và hữu sông Cà Lồ chống lũ với tần suất 2%.
- Kịch bản biến đổi khí hậu: Sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 (kịch bản phát triển trung bình).
2. Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp
a) Vùng Thượng sông Phan
- Hệ thống Liễn Sơn - Bạch Hạc có nhiệm vụ tưới cho 20.084 ha (diện tích thuộc lưu vực sông Cà Lồ) với nguồn nước từ đập Liễn Sơn, trạm bơm Bạch Hạc công suất 9 m3/s, trạm bơm Đại Định công suất 11,2 m3/s và một số công trình nhỏ khác:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì các trạm bơm dã chiến Bạch Hạc công suất 5,6 m3/s, Đại Định công suất 5,6 m3/s bổ sung nước trong kỳ tưới dưỡng khi mực nước sông Hồng xuống quá thấp. Giai đoạn sau 2020, tiếp tục nghiên cứu phương án lấy nước phù hợp với phương án tổng hợp trên dòng chính sông Hồng.
+ Nâng cấp đập Liễn Sơn, cải tạo tôn cao bờ kênh dẫn và các công trình trên kênh để nâng cao năng lực và hiệu quả công trình.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm trong vùng (Đầm Sổ, Nhị Hoàng, Rưng, Quất Lưu) thành hồ điều hòa bổ sung nguồn cho vụ đông xuân, điều tiết giảm lũ khi có mưa, lũ.
+ Sửa chữa, nâng cấp 87 công trình (9 hồ chứa, 4 đập dâng, 74 trạm bơm) tưới ổn định cho 11.282 ha.
+ Xây dựng trạm bơm Bạch Hạc 2 công suất 6,7 m3/s lấy nước từ sông Hồng lấy nước bổ sung nguồn cho hệ thống.
+ Xoá bỏ 46 trạm bơm cấp 2, cấp 3 xuống cấp không sử dụng được hoặc không còn diện tích tưới, nối mạng vào các công trình có thể đảm nhận thêm diện tích tưới.
- Vùng bãi Vĩnh Tường, Yên Lạc: Sử dụng trạm bơm dã chiến Liễu Trì 2 với công suất 1,4 m3/s hỗ trợ trạm bơm Liễu Trì khi mực nước sông xuống thấp không thể hút được nước.
b) Vùng Tả sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 444 ha vùng cao cục bộ (88ha xã Hoàng Hoa - Tam Dương, 91,5ha xã Kim Long - Tam Dương, 65,2ha xã Yên Dương - Tam Đảo, 75,6ha xã Minh Quang - Tam Đảo...) sang mô hình chăn nuôi, trồng cây công nghiệp sử dụng ít nước.
- Cải tạo, nạo vét một số kênh đảm bảo dẫn nước cấp theo yêu cầu.
- Sửa chữa nâng cấp 142 công trình (78 hồ chứa, 9 đập dâng, 55 trạm bơm) tưới ổn định cho 7.466 ha.
- Xây dựng mới 13 công trình (1 trạm bơm, 12 hồ, đập dâng), xây mới lại 4 trạm bơm tưới ổn định cho 4.695 ha và cấp nước cho du lịch.
- Xoá bỏ 17 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ hồ Vĩnh Thành, Thanh Lanh, Hương Đà, Đại Lải, trạm bơm Rạc, trạm bơm Kim Tràng.
c) Vùng Hữu sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp 82 công trình (1 hồ, 2 đập dâng, 79 trạm bơm) tưới cho 8.031,6 ha.
- Xây mới trạm bơm Tiền Châu, xây mới lại 6 trạm bơm (Nguyên Khê Đông, Phú Mỹ, Đồng Giữa, Kim Tiền, Ruộng Gia, Bạch Trữ) cấp nước cho 899ha.
- Xây dựng trạm bơm Yên Hậu công suất 5,6 m3/s lấy nước sông Cà Lồ tưới cho 4307 ha (1093 ha thuộc lưu vực Cà Lồ, 3214 ha ngoài lưu vực).
- Xây dựng trạm bơm Thụy Lôi công suất 2,5 m3/s lấy nước sông Cà lồ tưới cho 1200 ha huyện Đông Anh nằm ngoài lưu vực sông Cà Lồ.
- Xoá bỏ và nối mạng 4 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ trạm bơm Gò Vua, Cầu Sắt
(Phụ lục II, III, IV, V)
3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
- Công trình cấp nước tập trung tại các đô thị: Chủ yếu sử dụng nước dưới đất.
- Cấp nước nông thôn: cấp nước cho sinh hoạt nông thôn chủ yếu bằng công trình nhỏ lẻ và sử dụng nước dưới đất; dân cư vùng cao (Tam Đảo, Tam Dương) lấy nước từ sông, suối trong vùng; một số công trình cấp nước tập trung lấy nguồn từ các công trình thủy lợi như đập Liễn Sơn, Hồ Xạ Hương, Thanh Lanh, Đại Lải...
- Cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp chủ yếu sử dụng nước dưới đất, một số khu công nghiệp huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc ven sông Hồng với tổng diện tích khoảng 138 ha sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng, một số khu công nghiệp huyện Tam Dương, Tam Đảo ven sông Quả, sông Vực Thuyền với tổng diện tích khoảng 90 ha sử dụng nguồn nước mặt từ các sông này.
4. Quy hoạch tiêu nước
a) Vùng tiêu Thượng sông Phan
- Chuyển đổi 180 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Kim Xá, Yên Lập, Yên Bình, Hoàng Đan, Hoàng Lân thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Cải tạo các Đầm Nhị Hoàng, Đầm Sổ để trữ nước và điều tiết nước tiêu.
- Xây dựng trạm bơm tiêu Kim Xá với công suất 30 m3/s tiêu cho 7.936ha ra sông Phó Đáy.
b) Vùng tiêu Hạ Sông Phan
- Chuyển đổi 942 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Thượng Trưng, Vũ Di, Tuân Chính, Tam Phúc, Tứ Trưng, Ngũ Kiên, An Tường, Vĩnh Thịnh thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Cải tạo, mở rộng mặt cắt trục tiêu Duy Phiên - Vân Hội - Hợp Thịnh và Chấn Hưng - Đại Đồng - Bình Dương. Nâng cấp, cải tạo kênh tiêu Tuân Chính - Thượng Trưng, Tam Phúc - Vũ Di, Tứ Trưng - Ngũ Kiên - Yên Đồng.
- Nâng cấp, cải tạo điều tiết Vĩnh Sơn để chủ động điều tiết nước do nước dềnh từ Yên Nhiên lên cầu Thượng Lạp.
- Nâng cấp, cải tạo công trình điều tiết Lạc Ý.
- Cải tạo Đầm Rưng để trữ nước và điều tiết nước tiêu.
- Xây dựng mới trạm bơm Ngũ Kiên với công suất 35 m3/s tiêu cho 12.341 ha ra Sông Hồng.
c) Vùng tiêu Bến Tre - Yên Lạc - Bình Xuyên
- Chuyển đổi 1.818 ha đất canh tác úng trũng tại các xã Yên Lạc, Đồng Cương, Đồng Văn, Bình Định, Trung Nguyên, Tam Hồng, Yên Đồng, Nguyệt Đức, Yên Phương thành ao trừ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Nạo vét, nâng cấp các tuyến kênh tiêu nhánh đổ vào kênh Bến Tre và Đầm Vạc. Cải tạo, nạo vét các trục tiêu Đầm Sung - Nam Yên Lạc - Sáu Vó - Binh Xuyên, Yên Đồng - Trung Nguyên - Đồng Cường, Đầm Rượu - Tam Báo, Hợp Lễ -Sáu Vó, Can Bi - Đầm Cả, Đầm Linh, Đầm Nhồi đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.
- Cải tạo, nạo vét đầm Sáu Vó, đầm Thanh Lãng để trữ và điều tiết nước.
- Xây dựng mới trạm bơm Nguyệt Đức với công suất 80 m3/s tiêu cho lượng nước từ kênh Bến Tre đổ xuống và vùng Sáu Vó có diện tích 19.600 ha ra Sông Hồng.
d) Vùng tiêu Cầu Tôn - Sông Tranh
- Cải tạo luồng tiêu Cao Quang-Cống Của, Long Bà-Đầm Láng, Trương Nhị.
- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Đầm Láng với công suất 11,1 m3/s tiêu cho 2.300 ha diện tích trũng thuộc các xã Tam Hợp, Sơn Lôi, Nam Viên, Phúc Yên.
- Khu vực chân núi Tam Đảo và ven sông Cà Lồ tiêu tự chảy ra sông Cà Lồ.
- Xây dựng công trình điều tiết Nam Viên sau cầu Sắt ngăn nước sông Cà Lồ vào sông Phan khi mực nước sông cầu dâng cao.
- Xây dựng cống điều tiết cầu Tôn sau ngã ba sông cầu Tôn, xã Tam Hợp điều tiết cho Đầm Vạc.
- Xây dựng hồ điều hòa Sơn Lôi - Bá Hiến trừ nước, điều tiết nước cải tạo môi trường.
- Cải tạo, nạo vét, mở rộng đầm Quất Lưu để trữ và điều tiết nước.
đ) Vùng tiêu Tả sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 120 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Việt Long, Xuân Giang, Mai Đình, Kim Lũ, Phú Minh thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Cải tạo các trục tiêu suối Cầu Trắng, Cầu Đen, Cầu Sỏi, kênh tiêu Anh Hùng và Đồng Đò đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.
- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Tiên Tảo công suất 3 m3/s tiêu cho 340 ha khu vực trũng thuộc ngòi tiêu Lương Phúc - Việt Long ra sông Cà Lồ.
- Xây dựng trạm bơm Xuân Kỳ công suất 8,5 m3/s, trạm bơm Kim Lũ công suất 5,5 m3/s để bơm tiêu cho 1.903 ha diện tích phía Nam của khu vực ra sông Cà Lồ.
e) Vùng tiêu Hữu sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 636 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Liên Mạc, Vạn Yên, Chu Phan, Tiến Thịnh, Mê Linh, Văn Khê thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Nâng cấp, mở rộng các trục tiêu Phù Trì, Thanh Vân, Tam Báo, Thanh Phú đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.
- Xây mới kênh tiêu dọc đường sắt từ Quang Minh đến Kim Hoa tiêu cho 1530 ha khu vực xã Quang Minh ra ngòi Phù Trì.
- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Đại Phùng 1 công suất 4 m3/s, trạm bơm Đại Phùng 2 công suất 4 m3/s, trạm bơm Tam Báo công suất 11 m3/s, Thường Lệ I công suất 6,7 m3/s, Thường Lệ II công suất 17,8 m3/s tiêu ra sông Cà Lồ.
- Nâng cấp trạm bơm Mạnh Tân công suất 20 m3/s, trạm bơm 19/5 công suất 11,5 m3/s để tiêu cho 2880 ha ra sông Cà Lồ, trong đó có 2.464 ha nằm trong lưu vực sông Cà Lồ.
- Xây mới trạm bơm Văn Khê công suất 53 m3/s tiêu cho 783 8ha ra sông Hồng.
(Phụ lục III, IV, V)
5. Quy hoạch phòng chống lũ
Quy hoạch này chỉ đề xuất phương án phòng chống 10 cho sông Cà Lồ (không nghiên cứu hệ thống công trình phòng chống lũ sông Hồng, sông Phó Đáy bao quanh lưu vực).
a) Vùng Thượng sông Phan
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê Sáu Vó, Hương Canh và Cà Lồ Cụt dài 22,6 km.
- Cứng hóa kè bảo vệ bờ các đoạn qua khu dân cư: Sông Phan từ Kim Xá đến Cầu Thịnh Kỷ dài 12,8 km; sông Cà Lồ từ Hương Canh đến Kim Hoa dài 14,5 km.
- Tu bổ, xây dựng lại những cống dưới đê đã xuống cấp kết hợp cửa lấy nước tưới và tiêu úng, nâng cấp những cống hư bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn đê điều.
- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.
b) Vùng Tả sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê tả sông Cà Lồ với chiều dài 20,25 km, tuyến đê Bá Hanh dài 6,4 km.
- Tu bổ cống dưới đê bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn cho đê.
- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.
c) Vùng Hữu sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê hữu sông Cà Lồ dài 15,07 km.
- Tu bổ cống dưới đê bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn cho đê.
- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.
(Phụ lục III, IV, V)
6. Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Xây dựng quy trình vận hành bảo đảm vận hành các công trình hợp lý trong lưu vực mang lại hiệu quả cao.
- Tận dụng các ao hồ hiện có để trữ nước, xây dựng các ao, hồ nhỏ kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan du lịch, cấp nước cho các khu nhỏ lẻ.
- Tăng cường công tác quản lý an toàn đập hồ đập.
- Áp dụng giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước phục vụ canh tác cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Quản lý tốt luồng tiêu, cấm lấn chiếm, đổ đất, rác thải làm thu hẹp dòng chảy.
- Bảo vệ, tạo không gian cho nước để giảm tải cho các công trình tiêu thoát nước, thoát lũ, góp phần trữ nước phục vụ sản xuất.
- Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý hồ, đập, trạm bơm và cán bộ thủy nông cơ sở.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi; tăng cường hiện đại hóa trong quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp khả năng nguồn nước.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; xây dựng hệ thống cảnh dự báo, cảnh báo lũ sớm, củng cố tổ chức quản lý thiên tai, xây dựng khung quản lý hạn.
(Phụ lục VI)
IV. KINH PHÍ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 6.288 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.857 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn đến 2021-2025 khoảng 1.682 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2025 khoảng 1.749 tỷ đồng.
b) Phân theo hạng mục công việc
- Các giải pháp phi công trình khoảng 505 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình khoảng 5.783 tỷ đồng (cấp nước 1.729 tỷ đồng; tiêu úng 3.210 tỷ đồng; chống lũ 844 tỷ đồng).
2. Trình tự thực hiện quy hoạch
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ, có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
a) Giai đoạn 2016-2020
- Thực hiện giải pháp phi công trình.
- Cải tạo, nạo vét các đầm để trữ và điều tiết nước.
- Nâng cấp, sửa chữa công trình, đảm bảo an toàn hồ đập, trạm bơm, cải tạo, nạo vét, kiên cố hoá hệ thống kênh tưới tiêu.
- Xây dựng một số trạm bơm tiêu ra sông lớn bên ngoài như Kim Xá, Ngũ Kiên, Nguyệt Đức.
(Phụ lục III, Phụ lục VI).
a) Giai đoạn 2021-2025
- Thực hiện giải pháp phi công trình.
- Nâng cấp, sửa chữa công trình, đảm bảo an toàn hồ đập, trạm bơm, cải tạo, nạo vét, kiên cố hoá hệ thống kênh tưới tiêu.
- Xây dựng trạm bơm Văn Khê tiêu ra sông Hồng giảm áp lực tiêu cho phía trong lưu vực Cà Lồ.
- Sửa chữa, tu bổ các tuyến đê bao sông Cà Lồ.
(Phụ lục IV, Phụ lục VI)
b) Giai đoạn sau 2025
- Tiếp tục thực hiện giải pháp phi công trình.
- Tiếp tục triển khai các công trình còn lại của quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô công trình cho phù hợp với thực tế.
(Phụ lục V, Phụ lục VI)
3. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu, vốn chương trình nông thôn mới, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
I. PHẠM VI
Lưu vực sông Cà Lồ thuộc địa giới hành chính của 3 tỉnh, thành: 7 huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc (thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường), 3 huyện của Hà Nội (Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn) và một phần huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên của lưu vực là 1.252,34 km2 (bao gồm cả diện tích bãi ngoài đê sông Hồng), dân số khoảng là 1,3 triệu người, mật độ bình quân 1.012 người/km2.
Lưu vực sông Cà Lồ được phân thành 3 vùng cấp nước, 6 vùng tiêu, 3 vùng phòng chống lũ (Phụ lục I)
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1. Mục tiêu
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi trong lưu vực để khai thác, sử dụng nguồn nước nội tại và bên ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước dân sinh, công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội khác; tiêu thoát nước cho nông nghiệp, đô thị, khu công nghiệp; phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai; cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới của lưu vực đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, cụ thể:
- Cấp, tạo nguồn cấp nước tưới khoảng 44.000 ha sản xuất nông nghiệp.
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho khoảng 1,85 triệu người, khoảng 7.500 ha khu công nghiệp và du lịch, dịch vụ trong lưu vực.
- Tiêu thoát nước và phòng chống lũ cho khoảng 105.000 ha.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường chất lượng nước.
- Làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2. Nhiệm vụ quy hoạch
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực phục vụ của các công trình hiện có.
- Đề xuất giải pháp công trình cấp nước cho nông nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và một số ngành khác có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, trong đó đặc biệt chú trọng đến các vùng khan hiếm nước.
- Đề xuất giải pháp tiêu nước cho lưu vực, trong đó chú trọng giải pháp cho khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt dọc sông Phan, sông Cà Lồ.
- Đề xuất giải pháp phòng chống lũ cho lưu vực.
- Đề xuất giải pháp phi công trình để khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước, hạn chế thiệt hại do thiên tai mưa, lũ gây ra.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình theo quy hoạch.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn tính toán
- Tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp: Công trình cấp nước có mức đảm bảo tưới P =85 %.
- Tiêu chuẩn tiêu thoát nước: Khu đô thị tính mưa 24 giờ max tần suất 10%, tiêu trong 24 giờ; khu vực nông nghiệp tính mưa 5 ngày max tần suất 10%, tiêu trong 7 ngày.
- Tiêu chuẩn chống lũ: Vùng thượng sông Phan chống lũ với tần suất 5%, vùng tả sông Cà Lồ và hữu sông Cà Lồ chống lũ với tần suất 2%.
- Kịch bản biến đổi khí hậu: Sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 (kịch bản phát triển trung bình).
2. Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp
a) Vùng Thượng sông Phan
- Hệ thống Liễn Sơn - Bạch Hạc có nhiệm vụ tưới cho 20.084 ha (diện tích thuộc lưu vực sông Cà Lồ) với nguồn nước từ đập Liễn Sơn, trạm bơm Bạch Hạc công suất 9 m3/s, trạm bơm Đại Định công suất 11,2 m3/s và một số công trình nhỏ khác:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì các trạm bơm dã chiến Bạch Hạc công suất 5,6 m3/s, Đại Định công suất 5,6 m3/s bổ sung nước trong kỳ tưới dưỡng khi mực nước sông Hồng xuống quá thấp. Giai đoạn sau 2020, tiếp tục nghiên cứu phương án lấy nước phù hợp với phương án tổng hợp trên dòng chính sông Hồng.
+ Nâng cấp đập Liễn Sơn, cải tạo tôn cao bờ kênh dẫn và các công trình trên kênh để nâng cao năng lực và hiệu quả công trình.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm trong vùng (Đầm Sổ, Nhị Hoàng, Rưng, Quất Lưu) thành hồ điều hòa bổ sung nguồn cho vụ đông xuân, điều tiết giảm lũ khi có mưa, lũ.
+ Sửa chữa, nâng cấp 87 công trình (9 hồ chứa, 4 đập dâng, 74 trạm bơm) tưới ổn định cho 11.282 ha.
+ Xây dựng trạm bơm Bạch Hạc 2 công suất 6,7 m3/s lấy nước từ sông Hồng lấy nước bổ sung nguồn cho hệ thống.
+ Xoá bỏ 46 trạm bơm cấp 2, cấp 3 xuống cấp không sử dụng được hoặc không còn diện tích tưới, nối mạng vào các công trình có thể đảm nhận thêm diện tích tưới.
- Vùng bãi Vĩnh Tường, Yên Lạc: Sử dụng trạm bơm dã chiến Liễu Trì 2 với công suất 1,4 m3/s hỗ trợ trạm bơm Liễu Trì khi mực nước sông xuống thấp không thể hút được nước.
b) Vùng Tả sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 444 ha vùng cao cục bộ (88ha xã Hoàng Hoa - Tam Dương, 91,5ha xã Kim Long - Tam Dương, 65,2ha xã Yên Dương - Tam Đảo, 75,6ha xã Minh Quang - Tam Đảo...) sang mô hình chăn nuôi, trồng cây công nghiệp sử dụng ít nước.
- Cải tạo, nạo vét một số kênh đảm bảo dẫn nước cấp theo yêu cầu.
- Sửa chữa nâng cấp 142 công trình (78 hồ chứa, 9 đập dâng, 55 trạm bơm) tưới ổn định cho 7.466 ha.
- Xây dựng mới 13 công trình (1 trạm bơm, 12 hồ, đập dâng), xây mới lại 4 trạm bơm tưới ổn định cho 4.695 ha và cấp nước cho du lịch.
- Xoá bỏ 17 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ hồ Vĩnh Thành, Thanh Lanh, Hương Đà, Đại Lải, trạm bơm Rạc, trạm bơm Kim Tràng.
c) Vùng Hữu sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp 82 công trình (1 hồ, 2 đập dâng, 79 trạm bơm) tưới cho 8.031,6 ha.
- Xây mới trạm bơm Tiền Châu, xây mới lại 6 trạm bơm (Nguyên Khê Đông, Phú Mỹ, Đồng Giữa, Kim Tiền, Ruộng Gia, Bạch Trữ) cấp nước cho 899ha.
- Xây dựng trạm bơm Yên Hậu công suất 5,6 m3/s lấy nước sông Cà Lồ tưới cho 4307 ha (1093 ha thuộc lưu vực Cà Lồ, 3214 ha ngoài lưu vực).
- Xây dựng trạm bơm Thụy Lôi công suất 2,5 m3/s lấy nước sông Cà lồ tưới cho 1200 ha huyện Đông Anh nằm ngoài lưu vực sông Cà Lồ.
- Xoá bỏ và nối mạng 4 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ trạm bơm Gò Vua, Cầu Sắt
(Phụ lục II, III, IV, V)
3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
- Công trình cấp nước tập trung tại các đô thị: Chủ yếu sử dụng nước dưới đất.
- Cấp nước nông thôn: cấp nước cho sinh hoạt nông thôn chủ yếu bằng công trình nhỏ lẻ và sử dụng nước dưới đất; dân cư vùng cao (Tam Đảo, Tam Dương) lấy nước từ sông, suối trong vùng; một số công trình cấp nước tập trung lấy nguồn từ các công trình thủy lợi như đập Liễn Sơn, Hồ Xạ Hương, Thanh Lanh, Đại Lải...
- Cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp chủ yếu sử dụng nước dưới đất, một số khu công nghiệp huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc ven sông Hồng với tổng diện tích khoảng 138 ha sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng, một số khu công nghiệp huyện Tam Dương, Tam Đảo ven sông Quả, sông Vực Thuyền với tổng diện tích khoảng 90 ha sử dụng nguồn nước mặt từ các sông này.
4. Quy hoạch tiêu nước
a) Vùng tiêu Thượng sông Phan
- Chuyển đổi 180 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Kim Xá, Yên Lập, Yên Bình, Hoàng Đan, Hoàng Lân thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Cải tạo các Đầm Nhị Hoàng, Đầm Sổ để trữ nước và điều tiết nước tiêu.
- Xây dựng trạm bơm tiêu Kim Xá với công suất 30 m3/s tiêu cho 7.936ha ra sông Phó Đáy.
b) Vùng tiêu Hạ Sông Phan
- Chuyển đổi 942 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Thượng Trưng, Vũ Di, Tuân Chính, Tam Phúc, Tứ Trưng, Ngũ Kiên, An Tường, Vĩnh Thịnh thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Cải tạo, mở rộng mặt cắt trục tiêu Duy Phiên - Vân Hội - Hợp Thịnh và Chấn Hưng - Đại Đồng - Bình Dương. Nâng cấp, cải tạo kênh tiêu Tuân Chính - Thượng Trưng, Tam Phúc - Vũ Di, Tứ Trưng - Ngũ Kiên - Yên Đồng.
- Nâng cấp, cải tạo điều tiết Vĩnh Sơn để chủ động điều tiết nước do nước dềnh từ Yên Nhiên lên cầu Thượng Lạp.
- Nâng cấp, cải tạo công trình điều tiết Lạc Ý.
- Cải tạo Đầm Rưng để trữ nước và điều tiết nước tiêu.
- Xây dựng mới trạm bơm Ngũ Kiên với công suất 35 m3/s tiêu cho 12.341 ha ra Sông Hồng.
c) Vùng tiêu Bến Tre - Yên Lạc - Bình Xuyên
- Chuyển đổi 1.818 ha đất canh tác úng trũng tại các xã Yên Lạc, Đồng Cương, Đồng Văn, Bình Định, Trung Nguyên, Tam Hồng, Yên Đồng, Nguyệt Đức, Yên Phương thành ao trừ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Nạo vét, nâng cấp các tuyến kênh tiêu nhánh đổ vào kênh Bến Tre và Đầm Vạc. Cải tạo, nạo vét các trục tiêu Đầm Sung - Nam Yên Lạc - Sáu Vó - Binh Xuyên, Yên Đồng - Trung Nguyên - Đồng Cường, Đầm Rượu - Tam Báo, Hợp Lễ -Sáu Vó, Can Bi - Đầm Cả, Đầm Linh, Đầm Nhồi đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.
- Cải tạo, nạo vét đầm Sáu Vó, đầm Thanh Lãng để trữ và điều tiết nước.
- Xây dựng mới trạm bơm Nguyệt Đức với công suất 80 m3/s tiêu cho lượng nước từ kênh Bến Tre đổ xuống và vùng Sáu Vó có diện tích 19.600 ha ra Sông Hồng.
d) Vùng tiêu Cầu Tôn - Sông Tranh
- Cải tạo luồng tiêu Cao Quang-Cống Của, Long Bà-Đầm Láng, Trương Nhị.
- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Đầm Láng với công suất 11,1 m3/s tiêu cho 2.300 ha diện tích trũng thuộc các xã Tam Hợp, Sơn Lôi, Nam Viên, Phúc Yên.
- Khu vực chân núi Tam Đảo và ven sông Cà Lồ tiêu tự chảy ra sông Cà Lồ.
- Xây dựng công trình điều tiết Nam Viên sau cầu Sắt ngăn nước sông Cà Lồ vào sông Phan khi mực nước sông cầu dâng cao.
- Xây dựng cống điều tiết cầu Tôn sau ngã ba sông cầu Tôn, xã Tam Hợp điều tiết cho Đầm Vạc.
- Xây dựng hồ điều hòa Sơn Lôi - Bá Hiến trừ nước, điều tiết nước cải tạo môi trường.
- Cải tạo, nạo vét, mở rộng đầm Quất Lưu để trữ và điều tiết nước.
đ) Vùng tiêu Tả sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 120 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Việt Long, Xuân Giang, Mai Đình, Kim Lũ, Phú Minh thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Cải tạo các trục tiêu suối Cầu Trắng, Cầu Đen, Cầu Sỏi, kênh tiêu Anh Hùng và Đồng Đò đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.
- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Tiên Tảo công suất 3 m3/s tiêu cho 340 ha khu vực trũng thuộc ngòi tiêu Lương Phúc - Việt Long ra sông Cà Lồ.
- Xây dựng trạm bơm Xuân Kỳ công suất 8,5 m3/s, trạm bơm Kim Lũ công suất 5,5 m3/s để bơm tiêu cho 1.903 ha diện tích phía Nam của khu vực ra sông Cà Lồ.
e) Vùng tiêu Hữu sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 636 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Liên Mạc, Vạn Yên, Chu Phan, Tiến Thịnh, Mê Linh, Văn Khê thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.
- Nâng cấp, mở rộng các trục tiêu Phù Trì, Thanh Vân, Tam Báo, Thanh Phú đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.
- Xây mới kênh tiêu dọc đường sắt từ Quang Minh đến Kim Hoa tiêu cho 1530 ha khu vực xã Quang Minh ra ngòi Phù Trì.
- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Đại Phùng 1 công suất 4 m3/s, trạm bơm Đại Phùng 2 công suất 4 m3/s, trạm bơm Tam Báo công suất 11 m3/s, Thường Lệ I công suất 6,7 m3/s, Thường Lệ II công suất 17,8 m3/s tiêu ra sông Cà Lồ.
- Nâng cấp trạm bơm Mạnh Tân công suất 20 m3/s, trạm bơm 19/5 công suất 11,5 m3/s để tiêu cho 2880 ha ra sông Cà Lồ, trong đó có 2.464 ha nằm trong lưu vực sông Cà Lồ.
- Xây mới trạm bơm Văn Khê công suất 53 m3/s tiêu cho 783 8ha ra sông Hồng.
(Phụ lục III, IV, V)
5. Quy hoạch phòng chống lũ
Quy hoạch này chỉ đề xuất phương án phòng chống 10 cho sông Cà Lồ (không nghiên cứu hệ thống công trình phòng chống lũ sông Hồng, sông Phó Đáy bao quanh lưu vực).
a) Vùng Thượng sông Phan
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê Sáu Vó, Hương Canh và Cà Lồ Cụt dài 22,6 km.
- Cứng hóa kè bảo vệ bờ các đoạn qua khu dân cư: Sông Phan từ Kim Xá đến Cầu Thịnh Kỷ dài 12,8 km; sông Cà Lồ từ Hương Canh đến Kim Hoa dài 14,5 km.
- Tu bổ, xây dựng lại những cống dưới đê đã xuống cấp kết hợp cửa lấy nước tưới và tiêu úng, nâng cấp những cống hư bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn đê điều.
- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.
b) Vùng Tả sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê tả sông Cà Lồ với chiều dài 20,25 km, tuyến đê Bá Hanh dài 6,4 km.
- Tu bổ cống dưới đê bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn cho đê.
- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.
c) Vùng Hữu sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê hữu sông Cà Lồ dài 15,07 km.
- Tu bổ cống dưới đê bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn cho đê.
- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.
(Phụ lục III, IV, V)
6. Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Xây dựng quy trình vận hành bảo đảm vận hành các công trình hợp lý trong lưu vực mang lại hiệu quả cao.
- Tận dụng các ao hồ hiện có để trữ nước, xây dựng các ao, hồ nhỏ kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan du lịch, cấp nước cho các khu nhỏ lẻ.
- Tăng cường công tác quản lý an toàn đập hồ đập.
- Áp dụng giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước phục vụ canh tác cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Quản lý tốt luồng tiêu, cấm lấn chiếm, đổ đất, rác thải làm thu hẹp dòng chảy.
- Bảo vệ, tạo không gian cho nước để giảm tải cho các công trình tiêu thoát nước, thoát lũ, góp phần trữ nước phục vụ sản xuất.
- Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý hồ, đập, trạm bơm và cán bộ thủy nông cơ sở.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi; tăng cường hiện đại hóa trong quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp khả năng nguồn nước.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; xây dựng hệ thống cảnh dự báo, cảnh báo lũ sớm, củng cố tổ chức quản lý thiên tai, xây dựng khung quản lý hạn.
(Phụ lục VI)
IV. KINH PHÍ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 6.288 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.857 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn đến 2021-2025 khoảng 1.682 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2025 khoảng 1.749 tỷ đồng.
b) Phân theo hạng mục công việc
- Các giải pháp phi công trình khoảng 505 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình khoảng 5.783 tỷ đồng (cấp nước 1.729 tỷ đồng; tiêu úng 3.210 tỷ đồng; chống lũ 844 tỷ đồng).
2. Trình tự thực hiện quy hoạch
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ, có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
a) Giai đoạn 2016-2020
- Thực hiện giải pháp phi công trình.
- Cải tạo, nạo vét các đầm để trữ và điều tiết nước.
- Nâng cấp, sửa chữa công trình, đảm bảo an toàn hồ đập, trạm bơm, cải tạo, nạo vét, kiên cố hoá hệ thống kênh tưới tiêu.
- Xây dựng một số trạm bơm tiêu ra sông lớn bên ngoài như Kim Xá, Ngũ Kiên, Nguyệt Đức.
(Phụ lục III, Phụ lục VI).
a) Giai đoạn 2021-2025
- Thực hiện giải pháp phi công trình.
- Nâng cấp, sửa chữa công trình, đảm bảo an toàn hồ đập, trạm bơm, cải tạo, nạo vét, kiên cố hoá hệ thống kênh tưới tiêu.
- Xây dựng trạm bơm Văn Khê tiêu ra sông Hồng giảm áp lực tiêu cho phía trong lưu vực Cà Lồ.
- Sửa chữa, tu bổ các tuyến đê bao sông Cà Lồ.
(Phụ lục IV, Phụ lục VI)
b) Giai đoạn sau 2025
- Tiếp tục thực hiện giải pháp phi công trình.
- Tiếp tục triển khai các công trình còn lại của quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô công trình cho phù hợp với thực tế.
(Phụ lục V, Phụ lục VI)
3. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu, vốn chương trình nông thôn mới, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.