Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch Vùng Đông tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch Vùng Đông tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Đông tỉnh Quảng Nam, với những nội dung chính sau,
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Giao thông
- Đường bộ:
+ Hệ thống trục dọc cấp quốc gia tuyến đường bộ ven biển Việt Nam; tuyến Quốc lộ 1A; tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất.
+ Hệ thống trục ngang gồm: Tuyến nối đường Quốc lộ 14B nối với khu đô thị Điện nam - Điện Ngọc; tuyến ĐT610 nối khu Nam Hội An với đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất; tuyến Quốc lộ 14E nối khu đô thị Bình Minh với đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất và khu vực các tỉnh Tây Nguyên; tuyến đường Nam Quảng Nam nối đô thị Tam Kỳ với các huyện phía Tây của tỉnh và vùng các tỉnh Tây Nguyên.
+ Giao thông nông thôn: Phát triển đường giao thông nông thôn tới tất cả các trung tâm xã và gắn kết với giao thông huyện, tỉnh, đảm bảo đường rộng hai làn xe, có tính tới lưu lượng xe hai bánh. Không kết nối mới với quốc lộ.
+ Giao thông đô thị: Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo các quy hoạch được duyệt. Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã. Bến xe được xây dựng dựa trên nguyên tắc gắn kết với chợ, bến cảng, bến thuyền, kho hàng hóa, khu công nghiệp.
+ Công trình cầu vượt sông: cầu Cửa Đại, cầu Kiểm Lâm.
- Giao thông thủy
+ Luồng đường sông: Gồm sông Trường Giang, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là sông cấp III; Sông Cổ Cò, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sông cấp IV; Sông Thu Bồn, đoạn thấp nhất đạt tiêu chuẩn cấp 5, còn lại là cấp 4. Các tuyến sông nhánh trong giai đoạn quy hoạch nâng cấp lên đạt tiêu chuẩn cấp 5, riêng sông Hội An đạt tiêu chuẩn cấp 3. Các tuyến sông đang hoạt động dạng tự nhiên nâng lên đạt tiêu chuẩn cấp 6.
+ Đường biển: có các tuyến lưu thông với các tỉnh Nam Trung Bộ với Tây Nguyên. Ngoài ra, còn có các tuyến lưu thông với các nước trong khu vực châu Á.
+ Cảng biển: có cảng Kỳ Hà hiện tại có công suất 1,18- 1,9 Tr.T/năm 3,1 Tr.T/năm vào năm 2020 và 4,1 Tr.T/năm vào năm 2025. Trong giai đoạn quy hoạch cảng Kỳ Hà dự kiến xây dựng 10 bến, tiếp nhận tàu 20.000 DWT
+ Cảng chuyên dùng: có các cảng Du lịch tại thành phố Hội An, khu vực Duy Xuyên.
- Giao thông đường sắt: có tuyến đường sắt Bắc Nam. Trong giai đoạn quy hoạch dự kiến dịch chuyển đường sắt và các hệ thống ga về phía Bắc; Đồng thời xây dựng nhà ga Tam Kỳ đạt tiêu chuẩn ga khách thành phố loại II. Nâng cấp ga Núi Thành thành ga hàng hóa phục vụ sự phát triển của khu kinh tế mở Chu Lai.
- Giao thông hàng không: có sân bay Chu Lai, là sân bay cửa ngõ của Khu kinh tế Dung Quất. Phục vụ cho các cụm động lực phía Nam của vùng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật
+ Vùng chịu ngập sâu cần hạn chế xây dựng các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lụt. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng, chống sạt lở như xây kè, chỉnh dòng, bảo vệ khoảng cách an toàn của bờ.
- Quy hoạch chiều cao
+ Cao độ xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất, ứng với tần suất ngập lụt như sau: Các đô thị loại 2: Cao độ xây dựng dân dựng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=2%. Các đô thị loại 3: Cao độ xây dựng dân dựng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=2,5%. Các thị xã (loại 4): Cao độ xây dựng dân dụng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=5%. Các khu công nghiệp, công cộng và kho tàng: Cao độ xây dựng dân dụng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=1%.
- Định hướng thoát nước mặt của đô thị
+ Giai đoạn tới năm 2020: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi tường đô thị đã có nguồn ODA. Đối với các đô thị chưa bố trí nguồn vốn xây dựng cần cải tạo, tăng cường năng lực thoát nước cho hệ thống hiện hữu, chống ngập hiệu quả.
+ Giai đoạn 2020 đến 2030 xây dựng dựng hệ thống thoát nước riêng. Đối với khu vực hiện hữu của các đô thị, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý tập trung.
+ Đối với các đô thị có nền đất thấp, khi lập quy hoạch cần bố trí quỹ đất xây dựng hồ điều tiết, quỹ đất đạt tối thiếu từ 10 đến 15% đất xây dựng đô thị.
c) Định hướng cấp nước
- Nguồn chính là nước mặt trên các sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân, các hồ đập trên địa bàn tỉnh. Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa, chỉ sử dụng khi không có nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị đạt tiêu chuẩn cấp nước 150 lít/ người, ngày, đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu vực nông thôn dự kiến đạt 100 lít/ người, ngày, đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 80% đến năm 2020.
Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 đạt khoảng 32 ngàn m3/ngày, đêm.
- Giải pháp cấp nước:
+ Nguồn: Cụm động lực số 1 lấy từ các sông Thanh Quýt, sông Vĩnh Điện, sông Thu Bốn, Đập dâng Bầu Nít. Cụm động lực số 2 lấy từ sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh. Cụm động lực số 3 lấy từ hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân.
Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết các mạng cấp nước của các đô thị và các nhà máy trong vùng để cân đối và điều tiết nguồn cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu dùng nước theo đúng nhu cầu.
d) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Hiện tại toàn vùng được cấp từ 6 trạm biến áp 110kV. Khu vực đảo Cù Lao Chàm được cấp điện từ máy phát điện diezen.
- Công suất:

Khu vực cấp điện

Giai đoạn 2015

Giai đoạn 2020

Cụm động lực 1 (MVA)

174.026

324.722

Cụm động lực 2 (MVA)

142.141

269.537

Cụm động lực 3 (MVA)

475.154

901.738

- Lưới điện liên kết vùng: Lưới điện liên kết vùng của tỉnh Quảng Nam sử dụng các cấp điện áp: Cấp điện áp 500kV, với 2 tuyến đường trục 500kV Bắc Nam rẽ nhánh lên trạm 500KV Pleiku từ Đà Nẵng và từ Dung Quất. Trong giai đoạn quy hoạch trên địa bàn của tỉnh xây dựng trạm 500kV Thạnh Mỹ-2x450MVA. Cấp điện áp 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có từ trạm 500kV Đà Nẵng đi trạm 220kV Hội An và Tam Kỳ và đi tiếp đến trạm 220kV Dốc Sỏi.
Trong giai đoạn quy hoạch xây mới thêm các trạm như sau:
+ Giai đoạn 2015: Đầu tư xây dựng mới 8 trạm 110/22KV và 2 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 3 trạm 110KV; Cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
+ Giai đoạn 2020: Đầu tư xây mới 8 trạm 110/22KV và 1 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 3 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
- Sử dụng các nguồn năng lượng mới: nghiên cứu xây dựng các trạm mặt trời tại đảo Cù Lao Chàm; nghiên cứu, phát triển phong điện, năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác ở vùng nông thôn, hải đảo.
e) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thu, thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải. Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
+ Các nhà máy, cở sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung khu vực.
+ Các làng nghề, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thu thoát nước thải và trạm xử lý theo mô hình tập trung hoặc phân tán.
+ Tái sử dụng nước thải từ 80 đến 100% để sử dụng cho nhu cầu tưới cây và các nhu cầu khác tại các khu du lịch .
- Công suất:

Thành phần

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Cụm động lực số 1

36,619

79,678

Cụm động lực số 2

32,761

103,042

Cụm động lực số 3

74,642

182,404

Tổng

144,022

365,124

- Thu gom, xử lý chất thải rắn
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi, tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích.
+ Phân loại rác thải ngay từ các hộ gia đình. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xử ra môi trường.
+ Tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đạt 90% trong giai đoạn tới năm 2020 và 100% trong giai đoạn tiếp.
+ Xây dựng khu xử lý chức năng của cụm động lực quy mô 40 đến 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 đến 40 km. Của vùng huyện với quy mô từ 10 đến 20 ha, cự ly vận chuyển khoảng 10 km cho các thị trấn, thị tứ. Trong đó,
Khu xử lý số 1: Khu xử lý chất thải rắn Đại Hiệp phục vụ cho việc xử lý CTR của khu vực phía Bắc. Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất phân vi sinh. Quy mô 30 ha.
Khu xử lý số 2: Nâng cấp bãi chôn lấp Đồi 42-Thăng Bình lên 20ha để phục vụ cho huyện Thăng Bình và Hương An. Công nghệ xử lý chôn lấp.
Khu xử lý số 3: dự kiến xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh. Phục vụ việc xử lý chất thải rắn của Tp.Tam Kỳ và KTM Chu Lai tại Tam Xuân II trên cơ sở nâng cấp bãi xử lý chất thải rắn hiện hữu. Ngoài việc xử lý CTR của các đô thị còn xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp. Công nghệ xử lý: sản xuất phân vi sinh, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp, lò đốt chất thải rắn nguy hại, chôn lấp hợp vệ sinh. Quy mô 50 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang cấp cụm động lực với cự ly phục vụ 15 đến 20 km, quy mô 40 đến 50 ha. Cấp huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 15 đến 30 ha, thuận tiện giao thông.
Trong giai đoạn quy hoạch xây dựng các nghĩa trang lớn: Nghĩa trang số 1 tại Tam Hiệp, Núi Thành có quy mô 160 ha; địa táng và hỏa táng bằng gas phục vụ cho khu đô thị Khu KTM Chu Lai. Nghĩa trang số 2 tại Gò Đa, xã Tam Ngọc có quy mô 50 ha; sử dụng địa táng kết hợp hỏa táng, phục vụ cho đô thị Tam Kỳ; Nghĩa trang số 3 tại Thăng Bình có quy mô 20ha; sử dụng địa táng. Nghĩa trang số 4 tại xã Đại Phước, huyện Đại Lộc có quy mô 40ha; sử dụng địa táng, phục vụ cho các huyện phía Bắc.
Ngoài ra, tại Hội An xây dựng một lò hỏa táng phục vụ nhu cầu mai táng tại địa phương và các vùng lân cận.
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường
- Quản lý chiến lược
+ Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên lực tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặc chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường.
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù như khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm.
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang.
+ Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhậy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Giao thông
- Đường bộ:
+ Hệ thống trục dọc cấp quốc gia tuyến đường bộ ven biển Việt Nam; tuyến Quốc lộ 1A; tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất.
+ Hệ thống trục ngang gồm: Tuyến nối đường Quốc lộ 14B nối với khu đô thị Điện nam - Điện Ngọc; tuyến ĐT610 nối khu Nam Hội An với đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất; tuyến Quốc lộ 14E nối khu đô thị Bình Minh với đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất và khu vực các tỉnh Tây Nguyên; tuyến đường Nam Quảng Nam nối đô thị Tam Kỳ với các huyện phía Tây của tỉnh và vùng các tỉnh Tây Nguyên.
+ Giao thông nông thôn: Phát triển đường giao thông nông thôn tới tất cả các trung tâm xã và gắn kết với giao thông huyện, tỉnh, đảm bảo đường rộng hai làn xe, có tính tới lưu lượng xe hai bánh. Không kết nối mới với quốc lộ.
+ Giao thông đô thị: Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo các quy hoạch được duyệt. Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã. Bến xe được xây dựng dựa trên nguyên tắc gắn kết với chợ, bến cảng, bến thuyền, kho hàng hóa, khu công nghiệp.
+ Công trình cầu vượt sông: cầu Cửa Đại, cầu Kiểm Lâm.
- Giao thông thủy
+ Luồng đường sông: Gồm sông Trường Giang, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là sông cấp III; Sông Cổ Cò, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sông cấp IV; Sông Thu Bồn, đoạn thấp nhất đạt tiêu chuẩn cấp 5, còn lại là cấp 4. Các tuyến sông nhánh trong giai đoạn quy hoạch nâng cấp lên đạt tiêu chuẩn cấp 5, riêng sông Hội An đạt tiêu chuẩn cấp 3. Các tuyến sông đang hoạt động dạng tự nhiên nâng lên đạt tiêu chuẩn cấp 6.
+ Đường biển: có các tuyến lưu thông với các tỉnh Nam Trung Bộ với Tây Nguyên. Ngoài ra, còn có các tuyến lưu thông với các nước trong khu vực châu Á.
+ Cảng biển: có cảng Kỳ Hà hiện tại có công suất 1,18- 1,9 Tr.T/năm 3,1 Tr.T/năm vào năm 2020 và 4,1 Tr.T/năm vào năm 2025. Trong giai đoạn quy hoạch cảng Kỳ Hà dự kiến xây dựng 10 bến, tiếp nhận tàu 20.000 DWT
+ Cảng chuyên dùng: có các cảng Du lịch tại thành phố Hội An, khu vực Duy Xuyên.
- Giao thông đường sắt: có tuyến đường sắt Bắc Nam. Trong giai đoạn quy hoạch dự kiến dịch chuyển đường sắt và các hệ thống ga về phía Bắc; Đồng thời xây dựng nhà ga Tam Kỳ đạt tiêu chuẩn ga khách thành phố loại II. Nâng cấp ga Núi Thành thành ga hàng hóa phục vụ sự phát triển của khu kinh tế mở Chu Lai.
- Giao thông hàng không: có sân bay Chu Lai, là sân bay cửa ngõ của Khu kinh tế Dung Quất. Phục vụ cho các cụm động lực phía Nam của vùng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật
+ Vùng chịu ngập sâu cần hạn chế xây dựng các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lụt. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng, chống sạt lở như xây kè, chỉnh dòng, bảo vệ khoảng cách an toàn của bờ.
- Quy hoạch chiều cao
+ Cao độ xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất, ứng với tần suất ngập lụt như sau: Các đô thị loại 2: Cao độ xây dựng dân dựng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=2%. Các đô thị loại 3: Cao độ xây dựng dân dựng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=2,5%. Các thị xã (loại 4): Cao độ xây dựng dân dụng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=5%. Các khu công nghiệp, công cộng và kho tàng: Cao độ xây dựng dân dụng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=1%.
- Định hướng thoát nước mặt của đô thị
+ Giai đoạn tới năm 2020: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi tường đô thị đã có nguồn ODA. Đối với các đô thị chưa bố trí nguồn vốn xây dựng cần cải tạo, tăng cường năng lực thoát nước cho hệ thống hiện hữu, chống ngập hiệu quả.
+ Giai đoạn 2020 đến 2030 xây dựng dựng hệ thống thoát nước riêng. Đối với khu vực hiện hữu của các đô thị, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý tập trung.
+ Đối với các đô thị có nền đất thấp, khi lập quy hoạch cần bố trí quỹ đất xây dựng hồ điều tiết, quỹ đất đạt tối thiếu từ 10 đến 15% đất xây dựng đô thị.
c) Định hướng cấp nước
- Nguồn chính là nước mặt trên các sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân, các hồ đập trên địa bàn tỉnh. Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa, chỉ sử dụng khi không có nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị đạt tiêu chuẩn cấp nước 150 lít/ người, ngày, đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu vực nông thôn dự kiến đạt 100 lít/ người, ngày, đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 80% đến năm 2020.
Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 đạt khoảng 32 ngàn m3/ngày, đêm.
- Giải pháp cấp nước:
+ Nguồn: Cụm động lực số 1 lấy từ các sông Thanh Quýt, sông Vĩnh Điện, sông Thu Bốn, Đập dâng Bầu Nít. Cụm động lực số 2 lấy từ sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh. Cụm động lực số 3 lấy từ hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân.
Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết các mạng cấp nước của các đô thị và các nhà máy trong vùng để cân đối và điều tiết nguồn cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu dùng nước theo đúng nhu cầu.
d) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Hiện tại toàn vùng được cấp từ 6 trạm biến áp 110kV. Khu vực đảo Cù Lao Chàm được cấp điện từ máy phát điện diezen.
- Công suất:

Khu vực cấp điện

Giai đoạn 2015

Giai đoạn 2020

Cụm động lực 1 (MVA)

174.026

324.722

Cụm động lực 2 (MVA)

142.141

269.537

Cụm động lực 3 (MVA)

475.154

901.738

- Lưới điện liên kết vùng: Lưới điện liên kết vùng của tỉnh Quảng Nam sử dụng các cấp điện áp: Cấp điện áp 500kV, với 2 tuyến đường trục 500kV Bắc Nam rẽ nhánh lên trạm 500KV Pleiku từ Đà Nẵng và từ Dung Quất. Trong giai đoạn quy hoạch trên địa bàn của tỉnh xây dựng trạm 500kV Thạnh Mỹ-2x450MVA. Cấp điện áp 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có từ trạm 500kV Đà Nẵng đi trạm 220kV Hội An và Tam Kỳ và đi tiếp đến trạm 220kV Dốc Sỏi.
Trong giai đoạn quy hoạch xây mới thêm các trạm như sau:
+ Giai đoạn 2015: Đầu tư xây dựng mới 8 trạm 110/22KV và 2 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 3 trạm 110KV; Cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
+ Giai đoạn 2020: Đầu tư xây mới 8 trạm 110/22KV và 1 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 3 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
- Sử dụng các nguồn năng lượng mới: nghiên cứu xây dựng các trạm mặt trời tại đảo Cù Lao Chàm; nghiên cứu, phát triển phong điện, năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác ở vùng nông thôn, hải đảo.
e) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thu, thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải. Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
+ Các nhà máy, cở sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung khu vực.
+ Các làng nghề, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thu thoát nước thải và trạm xử lý theo mô hình tập trung hoặc phân tán.
+ Tái sử dụng nước thải từ 80 đến 100% để sử dụng cho nhu cầu tưới cây và các nhu cầu khác tại các khu du lịch .
- Công suất:

Thành phần

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Cụm động lực số 1

36,619

79,678

Cụm động lực số 2

32,761

103,042

Cụm động lực số 3

74,642

182,404

Tổng

144,022

365,124

- Thu gom, xử lý chất thải rắn
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi, tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích.
+ Phân loại rác thải ngay từ các hộ gia đình. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xử ra môi trường.
+ Tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đạt 90% trong giai đoạn tới năm 2020 và 100% trong giai đoạn tiếp.
+ Xây dựng khu xử lý chức năng của cụm động lực quy mô 40 đến 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 đến 40 km. Của vùng huyện với quy mô từ 10 đến 20 ha, cự ly vận chuyển khoảng 10 km cho các thị trấn, thị tứ. Trong đó,
Khu xử lý số 1: Khu xử lý chất thải rắn Đại Hiệp phục vụ cho việc xử lý CTR của khu vực phía Bắc. Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất phân vi sinh. Quy mô 30 ha.
Khu xử lý số 2: Nâng cấp bãi chôn lấp Đồi 42-Thăng Bình lên 20ha để phục vụ cho huyện Thăng Bình và Hương An. Công nghệ xử lý chôn lấp.
Khu xử lý số 3: dự kiến xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh. Phục vụ việc xử lý chất thải rắn của Tp.Tam Kỳ và KTM Chu Lai tại Tam Xuân II trên cơ sở nâng cấp bãi xử lý chất thải rắn hiện hữu. Ngoài việc xử lý CTR của các đô thị còn xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp. Công nghệ xử lý: sản xuất phân vi sinh, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp, lò đốt chất thải rắn nguy hại, chôn lấp hợp vệ sinh. Quy mô 50 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang cấp cụm động lực với cự ly phục vụ 15 đến 20 km, quy mô 40 đến 50 ha. Cấp huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 15 đến 30 ha, thuận tiện giao thông.
Trong giai đoạn quy hoạch xây dựng các nghĩa trang lớn: Nghĩa trang số 1 tại Tam Hiệp, Núi Thành có quy mô 160 ha; địa táng và hỏa táng bằng gas phục vụ cho khu đô thị Khu KTM Chu Lai. Nghĩa trang số 2 tại Gò Đa, xã Tam Ngọc có quy mô 50 ha; sử dụng địa táng kết hợp hỏa táng, phục vụ cho đô thị Tam Kỳ; Nghĩa trang số 3 tại Thăng Bình có quy mô 20ha; sử dụng địa táng. Nghĩa trang số 4 tại xã Đại Phước, huyện Đại Lộc có quy mô 40ha; sử dụng địa táng, phục vụ cho các huyện phía Bắc.
Ngoài ra, tại Hội An xây dựng một lò hỏa táng phục vụ nhu cầu mai táng tại địa phương và các vùng lân cận.
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường
- Quản lý chiến lược
+ Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên lực tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặc chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường.
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù như khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm.
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang.
+ Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhậy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên.