Document: Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND năm 2010 giao rừng trồng với đất lâm nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND năm 2010 giao rừng trồng với đất lâm nghiệp Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010, với những nội dung chính sau:
I. Quan điểm
1. Giao rừng trồng sản xuất gắn với giao đất lâm nghiệp ổn định, lâu dài để rừng có chủ đích thực; nhằm bảo vệ và khai thác có hiệu quả tiềm năng rừng của tỉnh; tạo động lực khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ và đầu tư phát triển rừng.
2. Đảm bảo hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người được giao rừng và đất lâm nghiệp; thực hiện nguyên tắc giao rừng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, không làm mất vốn của Nhà nước đã đầu tư trồng rừng.
II. Mục tiêu
1. Đến hết năm 2010 cơ bản giao xong toàn bộ diện tích rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có nhu cầu, khả năng sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, góp phần nâng cao đời sống nhân dân địa phương, ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để rừng sau khi giao được quản lý, bảo vệ đúng quy định, đầu tư phát triển có hiệu quả.
3. Sơ kết, đánh giá cụ thể việc giao rừng trồng sản xuất gắn với giao đất lâm nghiệp, để rút kinh nghiệm và triển khai giao các đối tượng rừng khác trên địa bàn tỉnh.
III. Yêu cầu
1. Việc giao rừng trồng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp phải được thực hiện đồng thời, đúng quy định của Nhà nước, đúng đối tượng, đảm bảo dân chủ, công khai và có sự tham gia của người dân địa phương.
2. Ưu tiên giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân đã nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; các hộ thiếu đất sản xuất đang ở gần rừng; các hộ tại chỗ có nhu cầu và khả năng quản lý, bảo vệ, đầu tư phát triển rừng.
3. Lồng ghép và phối kết hợp các chương trình, dự án trên địa bàn với công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp để đảm bảo tính thống nhất, tiết kiệm và hiệu quả.
IV. Nội dung
1. Quy mô
Thực hiện giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp trên diện tích 18.809,51 ha rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi là rừng trồng dự án), cụ thể:

STT

Tên huyện, thị xã

Tổng số xã

Diện tích (ha)

1

Na Hang

15

3.276,95

2

Chiêm Hoá

20

2.139,66

3

Hàm Yên

17

3.996,40

4

Sơn Dương

21

2.686,60

5

Yên Sơn

25

6.507,70

6

Thị xã Tuyên Quang

7

202,20

Tổng cộng:

105

18.809,51

2. Nhiệm vụ
a) Rà soát, thống kê, phân loại và xác định diện tích rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn.
b) Xây dựng, trình duyệt phương án giao rừng và tổ chức thực hiện giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đúng nội dung Đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để thực hiện giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp chủ yếu
a) Đào tạo và tuyên truyền về giao rừng gắn với giao đất
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho các cơ quan, cán bộ quản lý và kỹ thuật thực hiện phương án giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp.
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ cho các Ban chỉ đạo cấp huyện, Hội đồng giao rừng cấp xã, Trưởng thôn bản trong công tác lập phương án giao rừng trồng dự án gắn với giao đất lâm nghiệp.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về chính sách của Nhà nước về giao rừng trồng dự án gắn với giao đất lâm nghiệp, quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể đối với từng loại rừng
- Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn cụ thể phục vụ công tác giao rừng và đất lâm nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng để tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Quy định chế độ quản lý hồ sơ giao và cho thuê rừng đảm bảo cụ thể, rõ ràng, dễ áp dụng đáp ứng hiệu quả cho các hoạt động của công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
c) Trình tự, thủ tục giao rừng
Thực hiện theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư và các quy định của Luật Đất đai.
d) Xác định đối tượng và thứ tự ưu tiên
Căn cứ vào hiện trạng quản lý, sử dụng rừng ở địa phương, đối tượng nhận rừng được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang nhận khoán trồng và bảo vệ rừng trồng dự án hoặc đã gắn bó lâu đời với khu rừng cụ thể ở địa phương.
- Hộ gia đình, cá nhân chưa được giao đất, giao rừng hoặc thiếu đất sản xuất lâm nghiệp; hộ sinh sống ở gần lô rừng và các hộ chính sách khác do Hội đồng giao rừng của xã quyết định cụ thể từng trường hợp.
- Các hộ có nghề nghiệp chính là sản xuất nông, lâm nghiệp; có nhu cầu, có khả năng quản lý, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp thuộc rừng trồng dự án theo quy định.
e) Hạn mức giao rừng và đất lâm nghiệp
Trên cơ sở quỹ rừng và đất lâm nghiệp của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao rừng và giao đất lâm nghiệp, tối đa không quá 5ha/hộ, tối thiểu không hạn chế mà theo diện tích của từng lô, đảm bảo nguyên tắc giao trọn lô rừng theo hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Cơ chế hưởng lợi và nghĩa vụ của chủ rừng (người được giao rừng)
Chủ rừng được Nhà nước giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn giảm thuế, miễn giảm tiền sử dụng đất, sử dụng rừng theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định về cơ chế, chính sách thực hiện giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
h) Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước cấp và đóng góp của các chủ rừng, được quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
k) Tiến độ thực hiện
- Công tác chuẩn bị, tổ chức tuyên truyền: Quý I năm 2010;
- Xây dựng và phê duyệt phương án giao rừng trồng dự án gắn với giao đất lâm nghiệp: Chậm nhất xong trong quý II năm 2010;
- Triển khai công tác giao rừng, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Từ quý II đến hết năm 2010;
- Đánh giá kết quả thực hiện giao rừng, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Quý I/2011;

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010, với những nội dung chính sau:
I. Quan điểm
1. Giao rừng trồng sản xuất gắn với giao đất lâm nghiệp ổn định, lâu dài để rừng có chủ đích thực; nhằm bảo vệ và khai thác có hiệu quả tiềm năng rừng của tỉnh; tạo động lực khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ và đầu tư phát triển rừng.
2. Đảm bảo hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người được giao rừng và đất lâm nghiệp; thực hiện nguyên tắc giao rừng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, không làm mất vốn của Nhà nước đã đầu tư trồng rừng.
II. Mục tiêu
1. Đến hết năm 2010 cơ bản giao xong toàn bộ diện tích rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có nhu cầu, khả năng sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, góp phần nâng cao đời sống nhân dân địa phương, ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để rừng sau khi giao được quản lý, bảo vệ đúng quy định, đầu tư phát triển có hiệu quả.
3. Sơ kết, đánh giá cụ thể việc giao rừng trồng sản xuất gắn với giao đất lâm nghiệp, để rút kinh nghiệm và triển khai giao các đối tượng rừng khác trên địa bàn tỉnh.
III. Yêu cầu
1. Việc giao rừng trồng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp phải được thực hiện đồng thời, đúng quy định của Nhà nước, đúng đối tượng, đảm bảo dân chủ, công khai và có sự tham gia của người dân địa phương.
2. Ưu tiên giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân đã nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; các hộ thiếu đất sản xuất đang ở gần rừng; các hộ tại chỗ có nhu cầu và khả năng quản lý, bảo vệ, đầu tư phát triển rừng.
3. Lồng ghép và phối kết hợp các chương trình, dự án trên địa bàn với công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp để đảm bảo tính thống nhất, tiết kiệm và hiệu quả.
IV. Nội dung
1. Quy mô
Thực hiện giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp trên diện tích 18.809,51 ha rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi là rừng trồng dự án), cụ thể:

STT

Tên huyện, thị xã

Tổng số xã

Diện tích (ha)

1

Na Hang

15

3.276,95

2

Chiêm Hoá

20

2.139,66

3

Hàm Yên

17

3.996,40

4

Sơn Dương

21

2.686,60

5

Yên Sơn

25

6.507,70

6

Thị xã Tuyên Quang

7

202,20

Tổng cộng:

105

18.809,51

2. Nhiệm vụ
a) Rà soát, thống kê, phân loại và xác định diện tích rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn.
b) Xây dựng, trình duyệt phương án giao rừng và tổ chức thực hiện giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đúng nội dung Đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để thực hiện giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp chủ yếu
a) Đào tạo và tuyên truyền về giao rừng gắn với giao đất
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho các cơ quan, cán bộ quản lý và kỹ thuật thực hiện phương án giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp.
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ cho các Ban chỉ đạo cấp huyện, Hội đồng giao rừng cấp xã, Trưởng thôn bản trong công tác lập phương án giao rừng trồng dự án gắn với giao đất lâm nghiệp.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về chính sách của Nhà nước về giao rừng trồng dự án gắn với giao đất lâm nghiệp, quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể đối với từng loại rừng
- Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn cụ thể phục vụ công tác giao rừng và đất lâm nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng để tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Quy định chế độ quản lý hồ sơ giao và cho thuê rừng đảm bảo cụ thể, rõ ràng, dễ áp dụng đáp ứng hiệu quả cho các hoạt động của công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
c) Trình tự, thủ tục giao rừng
Thực hiện theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư và các quy định của Luật Đất đai.
d) Xác định đối tượng và thứ tự ưu tiên
Căn cứ vào hiện trạng quản lý, sử dụng rừng ở địa phương, đối tượng nhận rừng được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang nhận khoán trồng và bảo vệ rừng trồng dự án hoặc đã gắn bó lâu đời với khu rừng cụ thể ở địa phương.
- Hộ gia đình, cá nhân chưa được giao đất, giao rừng hoặc thiếu đất sản xuất lâm nghiệp; hộ sinh sống ở gần lô rừng và các hộ chính sách khác do Hội đồng giao rừng của xã quyết định cụ thể từng trường hợp.
- Các hộ có nghề nghiệp chính là sản xuất nông, lâm nghiệp; có nhu cầu, có khả năng quản lý, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp thuộc rừng trồng dự án theo quy định.
e) Hạn mức giao rừng và đất lâm nghiệp
Trên cơ sở quỹ rừng và đất lâm nghiệp của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao rừng và giao đất lâm nghiệp, tối đa không quá 5ha/hộ, tối thiểu không hạn chế mà theo diện tích của từng lô, đảm bảo nguyên tắc giao trọn lô rừng theo hồ sơ thiết kế trồng, chăm sóc rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Cơ chế hưởng lợi và nghĩa vụ của chủ rừng (người được giao rừng)
Chủ rừng được Nhà nước giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn giảm thuế, miễn giảm tiền sử dụng đất, sử dụng rừng theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định về cơ chế, chính sách thực hiện giao rừng trồng gắn với giao đất lâm nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
h) Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước cấp và đóng góp của các chủ rừng, được quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
k) Tiến độ thực hiện
- Công tác chuẩn bị, tổ chức tuyên truyền: Quý I năm 2010;
- Xây dựng và phê duyệt phương án giao rừng trồng dự án gắn với giao đất lâm nghiệp: Chậm nhất xong trong quý II năm 2010;
- Triển khai công tác giao rừng, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Từ quý II đến hết năm 2010;
- Đánh giá kết quả thực hiện giao rừng, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Quý I/2011;