Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2724/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt đề án xây dựng phát triển giao thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2011", "sign_number": "2724/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2011", "sign_number": "2724/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2011", "sign_number": "2724/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2011", "sign_number": "2724/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2011", "sign_number": "2724/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2724/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt đề án xây dựng phát triển giao thông

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hải Dương” gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Nâng cao nhận thức, năng lực cho các cấp chính quyền và các tầng lớp nhân dân để thực hiện ngày càng tốt hơn công tác bảo trì đường GTNT nhằm kéo dài tuổi thọ các công trình, tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng.
II. Nhiệm vụ, nguồn vốn thực hiện
1. Nhiệm vụ:
Đến năm 2015 có tối thiểu các xã (58 xã) nằm trong Chương trình nông thôn mới và đến năm 2020 có tối thiểu 60% số xã (tương đương 137 xã) của tỉnh hoàn thành có đường GTNT đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Nguồn vốn:
2.1. Vốn cho xây dựng:
- Đường huyện sử dụng vốn hỗ trợ từ trung ương, vốn ngân sách tỉnh, huyện và các nguồn vốn khác.
- Các loại đường khác:
+ Hỗ trợ từ trung ương thông qua các dự án đang và sẽ triển khai trong những năm tiếp theo và vốn cho Chương trình nông thôn mới khoảng 20%.
+ Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh khoảng 20%.
+ Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và nhân dân tự đóng góp khoảng 60%.
2.2. Vốn cho bảo trì:
- Đường huyện: Sử dụng ngân sách tỉnh, huyện, vốn trung ương hỗ trợ thông qua các dự án.
- Đường xã: Địa phương tự thực hiện là chính, ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần (khoảng 30%) cho bảo dường thường xuyên và sửa chữa định kỳ.
- Các loại đường còn lại: Địa phương và nhân dân tự cân đối thực hiện.
III. Phương án tính hỗ trợ từ ngân sách tỉnh
1. Loại đường được hỗ trợ
1.1. Quy mô các loại đường được hỗ trợ theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
1.2. Đối với đường xóm và đường nội đồng, lô rừng: Chỉ hỗ trợ đối với những tuyến đường đạt tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Chiều rộng nền đường, ký hiệu là Bn: Tiêu chuẩn 5,0m (4,0m),
- Chiều rộng mặt đường, ký hiệu là Bm: Tiêu chuẩn 3,5m (3,0m),
- Chiều dày kết cấu 18cm BTXM mác 250 hoặc láng nhựa 4,5Kg/m2 trên 10cm móng đá dăm hoặc 12cm CPĐD.
* Trị số trong ngoặc cho điều kiện khó khăn về mặt bằng (vướng nhà của) hoặc phân kỳ đầu tư xây dựng.
1.3. Khuyến khích các địa phương xây dựng đường giao thông nông thôn có chiều rộng mặt đường lớn hơn chiều rộng mặt đường so với Chương trình nông thôn mới; đối với những tuyến đường có chiều rộng mặt đường lớn hơn 6m mức hỗ trợ được tính tăng thêm bằng cách nhân số tiền được hỗ trợ của tuyến đường đó với 1,2.
1.4. Đối với những xã nằm trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì mức hỗ trợ là 40%.
1.5. Hỗ trợ bảo trì: Chỉ hỗ trợ cho đường xã để thực hiện một số công việc thuộc bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ.
2. Mức hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ cho xây dựng
a) Đối với đường đúng tiêu chuẩn: Mức hỗ trợ là 20% chi phí xây dựng (Mức hỗ trợ cho những xã khó khăn là 40%), cụ thể như sau:
Bảng 1

STT

Loại đường hỗ trợ

Mức hỗ trợ (triệu đồng/Km)

Đường nhựa

Đường BTXM

1

Đường xã

260 (520)

280 (560)

2

Các loại đường còn lại

250 (500)

270 (540)

* Mức hỗ trợ trong ngoặc áp dụng cho những xã nằm trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính.

Content:
Đối với đường đúng tiêu chuẩn: Mức hỗ trợ là 20% chi phí xây dựng (Mức hỗ trợ cho những xã khó khăn là 40%), cụ thể như sau:
Bảng 1

STT

Loại đường hỗ trợ

Mức hỗ trợ (triệu đồng/Km)

Đường nhựa

Đường BTXM

1

Đường xã

260 (520)

280 (560)

2

Các loại đường còn lại

250 (500)

270 (540)

* Mức hỗ trợ trong ngoặc áp dụng cho những xã nằm trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính.