Document: Khoản 2 Điều 14 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997 số 06/1997/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/12/1997", "sign_number": "06/1997/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/12/1997", "sign_number": "06/1997/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/12/1997", "sign_number": "06/1997/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/12/1997", "sign_number": "06/1997/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/12/1997", "sign_number": "06/1997/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 14 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997 số 06/1997/QH10

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước
...
2. Không được làm tư vấn, đại diện hoặc cộng tác viên cho các tổ chức tiền tệ, tín dụng, thương mại, tài chính hoặc tổ chức kinh doanh khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

Content:
Không được làm tư vấn, đại diện hoặc cộng tác viên cho các tổ chức tiền tệ, tín dụng, thương mại, tài chính hoặc tổ chức kinh doanh khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;