Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2542/QĐ-BGTVT 2015 Kết hợp hài hòa các phương thức vận tải Hồ Chí Minh Cần Thơ Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "2542/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "2542/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "2542/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "2542/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "2542/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2542/QĐ-BGTVT 2015 Kết hợp hài hòa các phương thức vận tải Hồ Chí Minh Cần Thơ Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt đề án “Kết hợp hài hòa các phương thức vận tải trên hành lang vận tải thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Vận tải hàng hóa
Tổng khối lượng vận tải hàng hóa đến năm 2020 là 93,5 triệu tấn (tăng bình quân 7,7% giai đoạn 2016 - 2020), trong đó: đường bộ đạt 25,3 triệu tấn, chiếm 27,10%; đường thủy nội địa đạt 62,3 triệu tấn, chiếm 66,83%; vận tải pha sông biển đạt 5,67 triệu tấn, chiếm 6,07%.
Tổng khối lượng vận tải hàng hóa đến năm 2030 là 149,33 triệu tấn (tăng bình quân 4,79% giai đoạn đến năm 2030), trong đó: đường bộ đạt 34,7 triệu tấn, chiếm 23,27%; đường thủy nội địa đạt 99,5 triệu tấn, chiếm 66,64%; vận tải pha sông biển đạt 15,0 triệu tấn, chiếm 10,09%1.
- Vận tải hành khách
Tổng khối lượng vận tải hành khách đến năm 2020 là 78,5 triệu hành khách (tăng bình quân 3,38% giai đoạn 2016 - 2020), trong đó: đường bộ đạt 78,2 triệu hành khách, chiếm 99,67%; hàng không đạt 259 nghìn hành khách, chiếm 0,33%2.
Tổng khối lượng vận tải hành khách đến năm 2030 là 98,11 triệu hành khách (tăng bình quân 2,26% giai đoạn đến năm 2030), trong đó: đường bộ đạt 97,70 triệu hành khách, chiếm 99,59%; hàng không đạt 403 nghìn hành khách, chiếm 0,41%.
II. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU TRÊN HÀNH LANG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CẦN THƠ - CÀ MAU
2.1. Nhóm giải pháp, chính sách giai đoạn 2016 - 2020
a) Giải pháp, chính sách về công tác quản lý nhà nước
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, kịp thời điều chỉnh, sửa đổi các quy định nhằm hỗ trợ hoạt động vận tải trên hành lang.
- Ban hành chính sách ưu đãi thuế, phí; hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Ưu đãi (bố trí quỹ đất, thuế...) để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cảng công-ten-nơ, thiết bị xếp dỡ chuyên dùng.
- Ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lớn (như: Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, vận tải Biển Đông, Vinalines Logistics....) tham gia khai thác hiệu quả hoạt động logistics nhằm tăng cường năng lực vận tải hàng hóa trên hành lang.
- Tăng cường xã hội hóa đầu tư, khai thác bến xe hàng, cảng thủy nội địa, cảng biển. Đầu tư xây dựng mới một số trung tâm đầu mối gom, phân phối hàng hóa tại các tỉnh: Tiền Giang, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan đối với hàng hóa, vật liệu xây dựng quá cảnh từ Cam-pu-chia qua cảng biển Cần Thơ.
b) Giải pháp, chính sách phát triển vận tải đường thủy nội địa
- Nâng cấp tuyến đường thủy từ Tp. Hồ Chí Minh - Cà Mau cho đoàn sà lan công-ten-nơ trên 2.000 tấn lưu thông tối thiểu đến Cần Thơ; nâng cấp tuyến kênh Xà No, tuyến duyên hải đoạn qua Đại Ngải - Bạc Liêu - Giá Rai.
- Nâng cấp, cải tạo một số cảng sông có quy mô lớn có khả năng xếp dỡ công-ten-nơ thực hiện chức năng gom, trung chuyển hàng hóa như: cảng Bình Long (An Giang), An Phước (Vĩnh Long), Long Bình (thành phố Hồ Chí Minh). Nghiên cứu xác định vị trí xây dựng mới các trung tâm thu gom hàng hóa (lúa gạo, nông sản, trái cây), các cảng hàng hóa bằng đường thủy nội địa tại khu vực Cai Lậy, Cái Bè (Tiền Giang).
- Phát triển đoàn phương tiện chuyên dùng vận tải công-ten-nơ (loại 36, 54, 72, 120 TEU) đồng thời cải thiện khả năng xếp dỡ hàng công-ten-nơ trên các tuyến vận tải thủy nội địa.
- Nhanh chóng triển khai thực hiện Đề án phát triển vận tải sà lan tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đẩy nhanh tiến độ giai đoạn 2 Dự án nâng cấp kênh Chợ Gạo đạt tiêu chuẩn cấp II, nạo vét, mở rộng luồng lên 80 m (Quyết định số 3178/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2009) cho sà lan công-ten-nơ trên 2.000 tấn lưu thông.
- Lập Quy hoạch các tuyến vận tải thực hiện chức năng gom hàng về các cảng chính địa phương đối với các hàng hóa chủ yếu như: lúa gạo, thủy sản, vật liệu xây dựng, trái cây.
- Triển khai xây dựng cảng cạn phục vụ hàng hóa thông qua cảng Cần Thơ và cảng Mỹ Thới (Quyết định 2223/QĐ-TTg ngày 13/12/2011).
- Từng bước xử lý các công trình làm hạn chế năng lực luồng vận tải trên các tuyến chính (âu Tắc Thủ, cống Cà Mau, cầu Thới Lái, cầu Ô Môn...).

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Vận tải hàng hóa
Tổng khối lượng vận tải hàng hóa đến năm 2020 là 93,5 triệu tấn (tăng bình quân 7,7% giai đoạn 2016 - 2020), trong đó: đường bộ đạt 25,3 triệu tấn, chiếm 27,10%; đường thủy nội địa đạt 62,3 triệu tấn, chiếm 66,83%; vận tải pha sông biển đạt 5,67 triệu tấn, chiếm 6,07%.
Tổng khối lượng vận tải hàng hóa đến năm 2030 là 149,33 triệu tấn (tăng bình quân 4,79% giai đoạn đến năm 2030), trong đó: đường bộ đạt 34,7 triệu tấn, chiếm 23,27%; đường thủy nội địa đạt 99,5 triệu tấn, chiếm 66,64%; vận tải pha sông biển đạt 15,0 triệu tấn, chiếm 10,09%1.
- Vận tải hành khách
Tổng khối lượng vận tải hành khách đến năm 2020 là 78,5 triệu hành khách (tăng bình quân 3,38% giai đoạn 2016 - 2020), trong đó: đường bộ đạt 78,2 triệu hành khách, chiếm 99,67%; hàng không đạt 259 nghìn hành khách, chiếm 0,33%2.
Tổng khối lượng vận tải hành khách đến năm 2030 là 98,11 triệu hành khách (tăng bình quân 2,26% giai đoạn đến năm 2030), trong đó: đường bộ đạt 97,70 triệu hành khách, chiếm 99,59%; hàng không đạt 403 nghìn hành khách, chiếm 0,41%.
II. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU TRÊN HÀNH LANG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CẦN THƠ - CÀ MAU
2.1. Nhóm giải pháp, chính sách giai đoạn 2016 - 2020
a) Giải pháp, chính sách về công tác quản lý nhà nước
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, kịp thời điều chỉnh, sửa đổi các quy định nhằm hỗ trợ hoạt động vận tải trên hành lang.
- Ban hành chính sách ưu đãi thuế, phí; hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Ưu đãi (bố trí quỹ đất, thuế...) để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cảng công-ten-nơ, thiết bị xếp dỡ chuyên dùng.
- Ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lớn (như: Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, vận tải Biển Đông, Vinalines Logistics....) tham gia khai thác hiệu quả hoạt động logistics nhằm tăng cường năng lực vận tải hàng hóa trên hành lang.
- Tăng cường xã hội hóa đầu tư, khai thác bến xe hàng, cảng thủy nội địa, cảng biển. Đầu tư xây dựng mới một số trung tâm đầu mối gom, phân phối hàng hóa tại các tỉnh: Tiền Giang, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan đối với hàng hóa, vật liệu xây dựng quá cảnh từ Cam-pu-chia qua cảng biển Cần Thơ.
Giải pháp, chính sách phát triển vận tải đường thủy nội địa
- Nâng cấp tuyến đường thủy từ Tp. Hồ Chí Minh - Cà Mau cho đoàn sà lan công-ten-nơ trên 2.000 tấn lưu thông tối thiểu đến Cần Thơ; nâng cấp tuyến kênh Xà No, tuyến duyên hải đoạn qua Đại Ngải - Bạc Liêu - Giá Rai.
- Nâng cấp, cải tạo một số cảng sông có quy mô lớn có khả năng xếp dỡ công-ten-nơ thực hiện chức năng gom, trung chuyển hàng hóa như: cảng Bình Long (An Giang), An Phước (Vĩnh Long), Long Bình (thành phố Hồ Chí Minh). Nghiên cứu xác định vị trí xây dựng mới các trung tâm thu gom hàng hóa (lúa gạo, nông sản, trái cây), các cảng hàng hóa bằng đường thủy nội địa tại khu vực Cai Lậy, Cái Bè (Tiền Giang).
- Phát triển đoàn phương tiện chuyên dùng vận tải công-ten-nơ (loại 36, 54, 72, 120 TEU) đồng thời cải thiện khả năng xếp dỡ hàng công-ten-nơ trên các tuyến vận tải thủy nội địa.
- Nhanh chóng triển khai thực hiện Đề án phát triển vận tải sà lan tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đẩy nhanh tiến độ giai đoạn 2 Dự án nâng cấp kênh Chợ Gạo đạt tiêu chuẩn cấp II, nạo vét, mở rộng luồng lên 80 m (Quyết định số 3178/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2009) cho sà lan công-ten-nơ trên 2.000 tấn lưu thông.
- Lập Quy hoạch các tuyến vận tải thực hiện chức năng gom hàng về các cảng chính địa phương đối với các hàng hóa chủ yếu như: lúa gạo, thủy sản, vật liệu xây dựng, trái cây.
- Triển khai xây dựng cảng cạn phục vụ hàng hóa thông qua cảng Cần Thơ và cảng Mỹ Thới (Quyết định 2223/QĐ-TTg ngày 13/12/2011).
- Từng bước xử lý các công trình làm hạn chế năng lực luồng vận tải trên các tuyến chính (âu Tắc Thủ, cống Cà Mau, cầu Thới Lái, cầu Ô Môn...).