Document: Khoản 14 Điều 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định giải quyết thủ tục hành chính về đất đai Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định giải quyết thủ tục hành chính về đất đai Bình Thuận

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế Một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 73/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
1. Đối với trường hợp là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
a) Trường hợp chỉ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
b) Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2, 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2, 3, Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Khoản 49 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP Văn phòng Đăng ký đất đai ký cấp Giấy chứng nhận theo ủy quyền, chuyển Giấy chứng nhận đã ký đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.
2. Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh để chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
a) Trường hợp chỉ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.
b) Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2, 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2, 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Khoản 49 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ký cấp Giấy chứng nhận theo ủy quyền, chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
1. Đối với trường hợp là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
a) Trường hợp chỉ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
b) Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2, 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2, 3, Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Khoản 49 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP Văn phòng Đăng ký đất đai ký cấp Giấy chứng nhận theo ủy quyền, chuyển Giấy chứng nhận đã ký đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.
2. Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh để chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
a) Trường hợp chỉ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Khoản 4 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.
b) Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2, 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2, 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Khoản 49 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ký cấp Giấy chứng nhận theo ủy quyền, chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.”