Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 2010 Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 2010 Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), giai đoạn 2006 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học trong xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản lý, giám sát công tác đảm bảo VSATTP tại địa phương, gắn kết các hoạt động VSATTP trong phong trào xây "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
III - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
1. Giai đoạn 1 (2006 - 2007):
Triển khai đồng bộ các hoạt động, trong đó ưu tiên phổ biến và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm. Kiện toàn và củng cố mạng lưới tổ chức cán bộ làm công tác VSATTP. Phân cấp quản lý và tham gia quản lý nhà nước về VSATTP. Tăng cường công tác truyền thông, hội thảo phổ biến kiến thức VSATTP, Pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật quy định của nhà nước về VSATTP, tập trung cho các nhóm đối tượng: Người quản lý, thư ký chương trình, người tham gia dịch vụ thực phẩm, người tiêu dùng…); Xây dựng mạng lưới giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và phối hợp liên ngành về VSATTP từ sản xuất đến lưu thông.
- 80% cơ sở dịch vụ thực phẩm có địa điểm cố định đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
- Mỗi huyện, thị xã có một mô hình điểm bảo đảm VSATTP.
- 70 % người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm, 90% cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm thuộc diện quản lý được cấp giấy chứng nhận VSATTP.
- Xây dựng phòng kiểm nghiệm thực phẩm thuộc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, đạt tiêu chuẩn phòng kiểm nghiện khu vực miền Trung.
2. Giai đoạn 2 (2008 - 2010):
Tiếp tục thực hiện các hoạt động, trong đó ưu tiên thực hiện các hoạt động kiểm soát thực phẩm tại Trung tâm Y tế các huyện, thị xã. 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có mạng lưới báo cáo nhanh thực phẩm không an toàn. Xây dựng và nhân rộng mô hình điểm thực hiện kiểm soát ô nhiễm thực phẩm tại cộng đồng.
- Kiểm soát thực phẩm nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
- Cộng đồng tự giám sát VSATTP cơ sở sản xuất nhỏ, hộ gia đình.
- Mô hình đảm bảo VSATTP thức ăn đường phố.
- Định kỳ kiểm tra giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu và mục tiêu của kế hoạch hành động bảo đảm VSATTP.
IV - KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Kinh phí thực hiện kế hoạch hàng năm trên cơ sở nguồn kinh phí Trung ương và nguồn kinh phí hỗ trợ của địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Y tế:
...
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản về VSATTP, hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 06/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Content:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản về VSATTP, hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 06/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm.