Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 124/2003/QĐ-TTg  Đề án bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc thiểu số Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "124/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "124/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "124/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "124/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "124/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 124/2003/QĐ-TTg  Đề án bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc thiểu số Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam" với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Địa bàn bảo tồn và phát huy những di sản truyền thống các dân tộc thiểu số:
a) Những địa bàn có nguy cơ cao trong việc thất thoát các sản phẩm văn hoá truyền thống (di vật, cổ vật quý và các sản phẩm văn hoá phi vật thể);
b) Những dân tộc có số lượng người ít, trình độ dân trí thấp, đời sống khó khăn, không có điều kiện để tự bảo vệ và phát huy di sản văn hoá của dân tộc mình (như các dân tộc: Slila, La Hủ, Rục, Rắc Lai, Brâu,...);
c) Những vùng do các tác động tiêu cực, bản sắc dân tộc của văn hoá đã và đang bị xoá nhoà, khiến người dân chưa thật sự coi trọng di sản văn hoá dân tộc;
d) Những vùng nằm trong quy hoạch của các dự án xây dựng các công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,... để phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, phải di dời làng, bản... đến tái định cư ở địa bàn mới;
đ) Ưu tiên cho những địa bàn trọng điểm là những vùng đồng bào hiện có mức hưởng thụ thấp về văn hoá, thông tin như biên giới, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn của miền núi (KV3), các địa bàn thuộc An toàn Khu và Chiến khu trong cách mạng và kháng chiến, vùng trọng điểm tập trung đồng bào các dân tộc thiểu số như Tây Nguyên, Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nam bộ và vùng cao. Chú trọng các địa bàn trọng điểm là vùng đồng bào dân tộc thiểu số có truyền đạo trái phép và vùng đặc biệt khó khăn (135).

Content:
Địa bàn bảo tồn và phát huy những di sản truyền thống các dân tộc thiểu số:
a) Những địa bàn có nguy cơ cao trong việc thất thoát các sản phẩm văn hoá truyền thống (di vật, cổ vật quý và các sản phẩm văn hoá phi vật thể);
b) Những dân tộc có số lượng người ít, trình độ dân trí thấp, đời sống khó khăn, không có điều kiện để tự bảo vệ và phát huy di sản văn hoá của dân tộc mình (như các dân tộc: Slila, La Hủ, Rục, Rắc Lai, Brâu,...);
c) Những vùng do các tác động tiêu cực, bản sắc dân tộc của văn hoá đã và đang bị xoá nhoà, khiến người dân chưa thật sự coi trọng di sản văn hoá dân tộc;
d) Những vùng nằm trong quy hoạch của các dự án xây dựng các công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,... để phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, phải di dời làng, bản... đến tái định cư ở địa bàn mới;
đ) Ưu tiên cho những địa bàn trọng điểm là những vùng đồng bào hiện có mức hưởng thụ thấp về văn hoá, thông tin như biên giới, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn của miền núi (KV3), các địa bàn thuộc An toàn Khu và Chiến khu trong cách mạng và kháng chiến, vùng trọng điểm tập trung đồng bào các dân tộc thiểu số như Tây Nguyên, Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nam bộ và vùng cao. Chú trọng các địa bàn trọng điểm là vùng đồng bào dân tộc thiểu số có truyền đạo trái phép và vùng đặc biệt khó khăn (135).