Document: Điều 3 Quyết định 5406/QĐ-UBND 2017 danh mục hàng hóa dịch vụ phải thực hiện kê khai giá Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "5406/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "5406/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "5406/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "5406/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "5406/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 5406/QĐ-UBND 2017 danh mục hàng hóa dịch vụ phải thực hiện kê khai giá Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 3. Phân công hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá.
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức Bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 3 và văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a (điểm a trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá), b, c, d, đ, e, i, o khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và một số danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Điều 1 Quyết định này.
2. Sở Giao thông vận tải chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với các tổ chức do Sở Tài chính thông báo, đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm g, h, k, m, p khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và một số danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 18, 19, 20, 21 Điều 1 quy định này.
3. Sở Công thương chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá đối với các tổ chức do Sở Tài chính thông báo, đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2014/NĐ-CP và điểm n, khoản 9, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
4. Sở Y tế chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá đối với các tổ chức do Sở Tài chính thông báo, đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1, khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2014/NĐ-CP và điểm 1, khoản 9, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
5. Các sở quản lý chuyên ngành thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá, đồng thời hướng dẫn các tổ chức phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính một (01) bộ Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá để theo dõi, giám sát;
6. UBND các huyện, thành phố giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá (khi nhà nước áp dụng các biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá), văn bản kê khai giá của các cơ sở, cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn huyện, thành phố thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định.

Content:
Điều 3. Phân công hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá.
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức Bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 3 và văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a (điểm a trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá), b, c, d, đ, e, i, o khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và một số danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Điều 1 Quyết định này.
2. Sở Giao thông vận tải chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với các tổ chức do Sở Tài chính thông báo, đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm g, h, k, m, p khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và một số danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 18, 19, 20, 21 Điều 1 quy định này.
3. Sở Công thương chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá đối với các tổ chức do Sở Tài chính thông báo, đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2014/NĐ-CP và điểm n, khoản 9, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
4. Sở Y tế chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá đối với các tổ chức do Sở Tài chính thông báo, đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1, khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2014/NĐ-CP và điểm 1, khoản 9, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
5. Các sở quản lý chuyên ngành thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá, đồng thời hướng dẫn các tổ chức phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính một (01) bộ Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá để theo dõi, giám sát;
6. UBND các huyện, thành phố giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá (khi nhà nước áp dụng các biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá), văn bản kê khai giá của các cơ sở, cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn huyện, thành phố thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định.