Document: Điều 4 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 4. Tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương
1. Tần suất khảo sát 01 năm/ lần đối với luồng có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.
2. Tần suất khảo sát 03 năm/ lần đối với luồng có tổng số điểm chấm đạt từ 70 đến dưới 85 điểm.
3. Tần suất khảo sát 05 năm/ lần đối với luồng có tổng số điểm chấm đạt dưới 70 điểm.
4. Tần suất khảo sát lớn hơn 05 năm/lần đối với trường hợp luồng đường thủy nội địa địa phương có tổng số điểm chấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này nhưng là luồng đường thủy nội địa trên vùng hồ thủy lợi, thủy điện, khu vực luồng ổn định có độ sâu lớn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải.
5. Tần suất khảo sát nhỏ hơn 01 năm/lần đối với trường hợp luồng, đoạn luồng đường thủy nội địa địa phương khác tại khu vực cửa sông hoặc các khu vực bị bồi, xói lớn. Sở Giao thông vận tải căn cứ vào tính chất, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng đường thủy nội địa đối với vận tải thủy nội địa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tần suất khảo sát.
6. Định kỳ 05 năm một lần vào Quý III của năm cuối trong kỳ hoặc căn cứ vào nhu cầu thực tế, Sở Giao thông vận tải cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương cho kỳ tiếp theo. Hồ sơ trình danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị công bố danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa;
b) Danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa, gồm: tên luồng (đoạn luồng), tỷ lệ bình đồ, tần suất khảo sát;
c) Bảng đánh giá, chấm điểm xác định tần suất khảo sát theo quy định tại khoản khoản 2, Điều 3 quy định này;
d) Các nội dung khác liên quan (nếu có).

Content:
Điều 4. Tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương
1. Tần suất khảo sát 01 năm/ lần đối với luồng có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.
2. Tần suất khảo sát 03 năm/ lần đối với luồng có tổng số điểm chấm đạt từ 70 đến dưới 85 điểm.
3. Tần suất khảo sát 05 năm/ lần đối với luồng có tổng số điểm chấm đạt dưới 70 điểm.
4. Tần suất khảo sát lớn hơn 05 năm/lần đối với trường hợp luồng đường thủy nội địa địa phương có tổng số điểm chấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này nhưng là luồng đường thủy nội địa trên vùng hồ thủy lợi, thủy điện, khu vực luồng ổn định có độ sâu lớn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải.
5. Tần suất khảo sát nhỏ hơn 01 năm/lần đối với trường hợp luồng, đoạn luồng đường thủy nội địa địa phương khác tại khu vực cửa sông hoặc các khu vực bị bồi, xói lớn. Sở Giao thông vận tải căn cứ vào tính chất, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng đường thủy nội địa đối với vận tải thủy nội địa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tần suất khảo sát.
6. Định kỳ 05 năm một lần vào Quý III của năm cuối trong kỳ hoặc căn cứ vào nhu cầu thực tế, Sở Giao thông vận tải cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương cho kỳ tiếp theo. Hồ sơ trình danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị công bố danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa;
b) Danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa, gồm: tên luồng (đoạn luồng), tỷ lệ bình đồ, tần suất khảo sát;
c) Bảng đánh giá, chấm điểm xác định tần suất khảo sát theo quy định tại khoản khoản 2, Điều 3 quy định này;
d) Các nội dung khác liên quan (nếu có).