Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1654/QĐ-UBND đổi mới hoạt động hội tập hợp trí thức phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1654/QĐ-UBND đổi mới hoạt động hội tập hợp trí thức phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới hoạt động của các hội tập hợp trí thức tham gia phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020”, với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Kết nạp 100% các hội tập hợp trí thức đã thành lập; phấn đấu tập hợp được 70% trí thức khoa học công nghệ trong các ngành, lĩnh vực tham gia hoạt động của các hội tập hợp trí thức, tỷ lệ kết nạp hội viên ≥ 5%/năm;
- Xây dựng cơ chế về tổ chức quản lý giữa Liên hiệp hội và các hội thành viên; sáp nhập một số hội có tính chất, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động gần giống nhau, thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương; rà soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các hội bảo đảm không chồng chéo, tinh gọn, hiệu quả;
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động, tập trung vào các lĩnh vực: thông tin, phổ biến kiến thức; tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới; mỗi năm, liên kết triển khai 1-2 mô hình điểm áp dụng khoa học công nghệ mới tại địa phương;
- Tổ chức các diễn đàn để tập hợp trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội địa phương; mỗi năm, tư vấn giải quyết 2-3 vấn đề khó khăn, vướng mắc đặt ra của tỉnh;
- Mỗi năm, các hội ngành chủ trì, tham gia thực hiện 1-2 nhiệm vụ thuộc lĩnh vực trọng tâm trong các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn của ngành.
II. Nội dung Đề án:
1. Hoạt động phổ biến kiến thức; tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ:
1.1. Thông tin chuyên đề các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới
- Nội dung: giới thiệu các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới có thể áp dụng tại địa phương; tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, công nghệ thông tin, giao thông, đô thị, như: các tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi; các giống cây, con mới có hiệu quả kinh tế cao; các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có hiệu quả; công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt; các tiến bộ kỹ thuật mới trong y học và chăm sóc sức khỏe; các sản phẩm công nghệ thông tin mới phục vụ xây dựng chính quyền điện tử; công nghệ vật liệu mới phục vụ xây dựng và phát triển giao thông, đô thị.
- Số lượng hội nghị thông tin chuyên đề: trung bình 10 hội nghị/năm; thông tin đến hội viên và các đối tượng liên quan; mỗi hội nghị từ 150 - 180 đại biểu.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Làm vườn, Hội Chăn nuôi, thú y, Hội Nước sạch và Môi trường, Hội Y học, Hội Điều Dưỡng, Hội Thầy thuốc trẻ, Hội Đông y, Hội Châm cứu, Hội Chữ thập đỏ, Hội Tin học, Hội Xây dựng, Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường.
1.2. Tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
- Nội dung: tập huấn kỹ thuật sản xuất và bảo quản sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap; tập huấn kỹ thuật làm kinh tế VAC, kinh tế trang trại; chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường, giao thông, xây dựng, cơ khí, công nghệ thông tin.
- Số lượng lớp tập huấn: trung bình 10 lớp/năm; mỗi lớp từ 50 - 70 học viên, thời gian tập huấn 2-3 ngày/lớp. Đối tượng là hội viên và các tổ chức, cá nhân có khả năng tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh, Hội Nước sạch và Môi trường, Hội Y học, Hội Điều Dưỡng, Hội Thầy thuốc trẻ, Hội Kế hoạch hóa gia đình, Hội Tin học, Hội Xây dựng, Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường, Hội các doanh nghiệp cơ khí, Hội Gây nuôi thuần dưỡng phát triển động vật hoang dã.
1.3. Mở các chuyên mục, chuyên đề phổ biến kiến thức trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Báo Bắc Giang
- Nội dung: phối hợp xây dựng và tổ chức duy trì chuyên trang Khoa học và kỹ thuật trên Báo Bắc Giang hàng tuần và chuyên mục ứng dụng khoa học và công nghệ trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hàng tháng, nhằm giới thiệu các mô hình sản xuất, giải pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao; giải pháp tiêu biểu đoạt giải trong các cuộc thi, hội thi; các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ có hiệu quả vào sản xuất và đời sống; tọa đàm chuyên đề trên truyền hình.
- Số lượng chuyên mục trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: mỗi tháng 01 số, thời lượng 15-30 phút.
- Số lượng chuyên mục trên Báo Bắc Giang: mỗi tuần 01 bài.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với các hội thành viên thực hiện; Xây dựng cụ thể nội dung chuyên mục trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh từng tháng; là đầu mối tổng hợp nội dung thông tin cung cấp cho Báo Bắc Giang hàng tuần.
1.4. Xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ KHCN mới
- Nội dung: Xây dựng mô hình làm kinh tế trang trại, sinh vật cảnh kiểu mẫu, mô hình áp dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, quả an toàn; mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới về giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; mô hình VACB (vườn, ao, chuồng và khí sinh học); mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh; mô hình chuẩn về vườn cây thuốc nam phục vụ công tác bảo tồn. Liên kết triển khai các dự án ứng dụng khoa học và công nghệ trong chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Số lượng mô hình: 04 mô hình cho cả giai đoạn.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh, Hội Đông y, Hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn.
2. Tổ chức các diễn đàn để tập hợp trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội địa phương
2.1. Tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện, giám định xã hội
- Nội dung: Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội để tập hợp và phát huy vai trò, trách nhiệm của trí thức tham gia tư vấn, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực tế đặt ra, tích cực đóng góp ý tưởng, trí tuệ vào quá trình hoạch định chính sách của địa phương và phản biện, giám định các chủ trương, chính sách, các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Tham gia xây dựng các dự thảo Luật của Quốc hội và văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh.
- Số lượng: hội nghị tư vấn, phản biện trung bình 10 nội dung/năm; hội nghị góp ý xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 3-5 nội dung/năm.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Luật gia.
2.2. Tổ chức các hội thảo khoa học
- Nội dung: tập trung vào các lĩnh vực ứng dụng khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; áp dụng công nghệ cao trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch, đô thị? nhằm thu hút đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, hiến kế, đề xuất giải pháp giải quyết những vấn đề đặt ra ở tỉnh. Tổ chức tuyên truyền kết quả hội thảo bằng các ấn phẩm thông tin.
- Số lượng: trung bình 06 hội thảo/năm
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Y học, Hội tin học, Hội Nước sạch và Môi trường, Hội Cựu giáo chức, Hội Nhà báo, Hội Xây dựng, Hội Làm vườn.
2.3. Tổ chức Cuộc thi ý tưởng sáng tạo
- Nội dung: Liên hiệp hội và Báo Bắc Giang xây dựng Kế hoạch tổ chức cuộc thi ý tưởng sáng tạo trên Báo Bắc Giang điện tử hằng năm. Tập trung đề xuất những ý tưởng vào 03 nội dung chính: về các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang; về xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể tỉnh Bắc Giang vững mạnh; về giải quyết các vấn đề về văn hóa, xã hội tỉnh Bắc Giang.
Tổ chức trao thưởng những ý tưởng tiêu biểu theo từng quý và trao giải nhất, nhì, ba và khuyến khích cả năm.
Tổ chức hội thảo hoàn thiện những ý tưởng có giá trị và tính khả thi cao để tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh quyết định triển khai, nhân rộng.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Báo Bắc Giang triển khai tổ chức thực hiện.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Kết nạp 100% các hội tập hợp trí thức đã thành lập; phấn đấu tập hợp được 70% trí thức khoa học công nghệ trong các ngành, lĩnh vực tham gia hoạt động của các hội tập hợp trí thức, tỷ lệ kết nạp hội viên ≥ 5%/năm;
- Xây dựng cơ chế về tổ chức quản lý giữa Liên hiệp hội và các hội thành viên; sáp nhập một số hội có tính chất, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động gần giống nhau, thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương; rà soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các hội bảo đảm không chồng chéo, tinh gọn, hiệu quả;
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động, tập trung vào các lĩnh vực: thông tin, phổ biến kiến thức; tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới; mỗi năm, liên kết triển khai 1-2 mô hình điểm áp dụng khoa học công nghệ mới tại địa phương;
- Tổ chức các diễn đàn để tập hợp trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội địa phương; mỗi năm, tư vấn giải quyết 2-3 vấn đề khó khăn, vướng mắc đặt ra của tỉnh;
- Mỗi năm, các hội ngành chủ trì, tham gia thực hiện 1-2 nhiệm vụ thuộc lĩnh vực trọng tâm trong các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn của ngành.
II. Nội dung Đề án:
1. Hoạt động phổ biến kiến thức; tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ:
1.1. Thông tin chuyên đề các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới
- Nội dung: giới thiệu các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới có thể áp dụng tại địa phương; tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, công nghệ thông tin, giao thông, đô thị, như: các tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi; các giống cây, con mới có hiệu quả kinh tế cao; các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có hiệu quả; công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt; các tiến bộ kỹ thuật mới trong y học và chăm sóc sức khỏe; các sản phẩm công nghệ thông tin mới phục vụ xây dựng chính quyền điện tử; công nghệ vật liệu mới phục vụ xây dựng và phát triển giao thông, đô thị.
- Số lượng hội nghị thông tin chuyên đề: trung bình 10 hội nghị/năm; thông tin đến hội viên và các đối tượng liên quan; mỗi hội nghị từ 150 - 180 đại biểu.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Làm vườn, Hội Chăn nuôi, thú y, Hội Nước sạch và Môi trường, Hội Y học, Hội Điều Dưỡng, Hội Thầy thuốc trẻ, Hội Đông y, Hội Châm cứu, Hội Chữ thập đỏ, Hội Tin học, Hội Xây dựng, Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường.
1.Tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
- Nội dung: tập huấn kỹ thuật sản xuất và bảo quản sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap; tập huấn kỹ thuật làm kinh tế VAC, kinh tế trang trại; chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường, giao thông, xây dựng, cơ khí, công nghệ thông tin.
- Số lượng lớp tập huấn: trung bình 10 lớp/năm; mỗi lớp từ 50 - 70 học viên, thời gian tập huấn 2-3 ngày/lớp. Đối tượng là hội viên và các tổ chức, cá nhân có khả năng tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh, Hội Nước sạch và Môi trường, Hội Y học, Hội Điều Dưỡng, Hội Thầy thuốc trẻ, Hội Kế hoạch hóa gia đình, Hội Tin học, Hội Xây dựng, Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường, Hội các doanh nghiệp cơ khí, Hội Gây nuôi thuần dưỡng phát triển động vật hoang dã.
1.3. Mở các chuyên mục, chuyên đề phổ biến kiến thức trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Báo Bắc Giang
- Nội dung: phối hợp xây dựng và tổ chức duy trì chuyên trang Khoa học và kỹ thuật trên Báo Bắc Giang hàng tuần và chuyên mục ứng dụng khoa học và công nghệ trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hàng tháng, nhằm giới thiệu các mô hình sản xuất, giải pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao; giải pháp tiêu biểu đoạt giải trong các cuộc thi, hội thi; các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ có hiệu quả vào sản xuất và đời sống; tọa đàm chuyên đề trên truyền hình.
- Số lượng chuyên mục trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: mỗi tháng 01 số, thời lượng 15-30 phút.
- Số lượng chuyên mục trên Báo Bắc Giang: mỗi tuần 01 bài.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với các hội thành viên thực hiện; Xây dựng cụ thể nội dung chuyên mục trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh từng tháng; là đầu mối tổng hợp nội dung thông tin cung cấp cho Báo Bắc Giang hàng tuần.
1.4. Xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ KHCN mới
- Nội dung: Xây dựng mô hình làm kinh tế trang trại, sinh vật cảnh kiểu mẫu, mô hình áp dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, quả an toàn; mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới về giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; mô hình VACB (vườn, ao, chuồng và khí sinh học); mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh; mô hình chuẩn về vườn cây thuốc nam phục vụ công tác bảo tồn. Liên kết triển khai các dự án ứng dụng khoa học và công nghệ trong chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Số lượng mô hình: 04 mô hình cho cả giai đoạn.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh, Hội Đông y, Hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn.
Tổ chức các diễn đàn để tập hợp trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội địa phương
2.1. Tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện, giám định xã hội
- Nội dung: Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội để tập hợp và phát huy vai trò, trách nhiệm của trí thức tham gia tư vấn, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực tế đặt ra, tích cực đóng góp ý tưởng, trí tuệ vào quá trình hoạch định chính sách của địa phương và phản biện, giám định các chủ trương, chính sách, các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Tham gia xây dựng các dự thảo Luật của Quốc hội và văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh.
- Số lượng: hội nghị tư vấn, phản biện trung bình 10 nội dung/năm; hội nghị góp ý xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 3-5 nội dung/năm.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Luật gia.
2.Tổ chức các hội thảo khoa học
- Nội dung: tập trung vào các lĩnh vực ứng dụng khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; áp dụng công nghệ cao trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch, đô thị? nhằm thu hút đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, hiến kế, đề xuất giải pháp giải quyết những vấn đề đặt ra ở tỉnh. Tổ chức tuyên truyền kết quả hội thảo bằng các ấn phẩm thông tin.
- Số lượng: trung bình 06 hội thảo/năm
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Hội Y học, Hội tin học, Hội Nước sạch và Môi trường, Hội Cựu giáo chức, Hội Nhà báo, Hội Xây dựng, Hội Làm vườn.
2.3. Tổ chức Cuộc thi ý tưởng sáng tạo
- Nội dung: Liên hiệp hội và Báo Bắc Giang xây dựng Kế hoạch tổ chức cuộc thi ý tưởng sáng tạo trên Báo Bắc Giang điện tử hằng năm. Tập trung đề xuất những ý tưởng vào 03 nội dung chính: về các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang; về xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể tỉnh Bắc Giang vững mạnh; về giải quyết các vấn đề về văn hóa, xã hội tỉnh Bắc Giang.
Tổ chức trao thưởng những ý tưởng tiêu biểu theo từng quý và trao giải nhất, nhì, ba và khuyến khích cả năm.
Tổ chức hội thảo hoàn thiện những ý tưởng có giá trị và tính khả thi cao để tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh quyết định triển khai, nhân rộng.
- Đơn vị thực hiện: Liên hiệp hội chủ trì, phối hợp với Báo Bắc Giang triển khai tổ chức thực hiện.