Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 06/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 06/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Phương hướng phát triển nhân lực đến năm 2020:
2.1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo:
- Nâng cao số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ, chú ý nguồn nhân lực chất lượng cao cung ứng cho các ngành kinh tế chủ lực. Tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý:
+ Số lao động được đào tạo qua hệ thống đào tạo nghề, năm 2015 khoảng 252,98 nghìn người, chiếm tỷ lệ 78%; năm 2020 khoảng 495,25 nghìn người, chiếm 78,5% so tổng số lao động qua đào tạo. Số lao động được đào tạo qua hệ thống giáo dục và đào tạo, năm 2015 khoảng 71,33 nghìn người, chiếm 22%; năm 2020 khoảng 110,99 nghìn người, chiếm 21,50% so tổng số lao động qua đào tạo.
+ Năm 2015, số nhân lực có trình độ đào tạo ngắn hạn, sơ cấp và công nhân kỹ thuật khoảng 206,85 nghìn người, chiếm 63,80%; trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề khoảng 60,31 nghìn người, chiếm 18,60%; cao đẳng nghề, cao đẳng khoảng 20,74 nghìn người, chiếm 6,40%; từ đại học trở lên khoảng 36,31 nghìn người, chiếm 11,20% so tổng lao động được đào tạo. Năm 2020, số nhân lực có trình độ đào tạo ngắn hạn, sơ cấp và công nhân kỹ thuật khoảng 278,25 nghìn người, chiếm 53,9%; trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề khoảng 137,68 nghìn người, chiếm 26,7%; cao đẳng nghề, cao đẳng khoảng 37,68 nghìn người, chiếm 7,3%; từ đại học trở lên khoảng 62,46 nghìn người, chiếm 12,1% so tổng lao động được đào tạo.
- Cơ cấu giữa các bậc đào tạo: Đào tạo ngắn hạn, sơ cấp và công nhân kỹ thuật - Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề - Cao đẳng nghề và cao đẳng - Đại học trở lên, năm 2015 đạt cơ cấu giữa các bậc đào tạo: 5,7 - 1,66 - 0,57 - 1, năm 2020 đạt cơ cấu giữa các bậc đào tạo: 4,45 - 2,21 - 0,60 - 1.
2.2. Xây dựng mối quan hệ, gắn kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề; đồng thời, phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
2.3. Thúc đẩy xây dựng mối quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động qua thị trường lao động thông qua việc nâng cao chất lượng lao động của sàn giao dịch việc làm và hoạt động của trung tâm giới thiệu việc làm trong tỉnh.

Content:
Phương hướng phát triển nhân lực đến năm 2020:
2.1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo:
- Nâng cao số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ, chú ý nguồn nhân lực chất lượng cao cung ứng cho các ngành kinh tế chủ lực. Tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý:
+ Số lao động được đào tạo qua hệ thống đào tạo nghề, năm 2015 khoảng 252,98 nghìn người, chiếm tỷ lệ 78%; năm 2020 khoảng 495,25 nghìn người, chiếm 78,5% so tổng số lao động qua đào tạo. Số lao động được đào tạo qua hệ thống giáo dục và đào tạo, năm 2015 khoảng 71,33 nghìn người, chiếm 22%; năm 2020 khoảng 110,99 nghìn người, chiếm 21,50% so tổng số lao động qua đào tạo.
+ Năm 2015, số nhân lực có trình độ đào tạo ngắn hạn, sơ cấp và công nhân kỹ thuật khoảng 206,85 nghìn người, chiếm 63,80%; trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề khoảng 60,31 nghìn người, chiếm 18,60%; cao đẳng nghề, cao đẳng khoảng 20,74 nghìn người, chiếm 6,40%; từ đại học trở lên khoảng 36,31 nghìn người, chiếm 11,20% so tổng lao động được đào tạo. Năm 2020, số nhân lực có trình độ đào tạo ngắn hạn, sơ cấp và công nhân kỹ thuật khoảng 278,25 nghìn người, chiếm 53,9%; trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề khoảng 137,68 nghìn người, chiếm 26,7%; cao đẳng nghề, cao đẳng khoảng 37,68 nghìn người, chiếm 7,3%; từ đại học trở lên khoảng 62,46 nghìn người, chiếm 12,1% so tổng lao động được đào tạo.
- Cơ cấu giữa các bậc đào tạo: Đào tạo ngắn hạn, sơ cấp và công nhân kỹ thuật - Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề - Cao đẳng nghề và cao đẳng - Đại học trở lên, năm 2015 đạt cơ cấu giữa các bậc đào tạo: 5,7 - 1,66 - 0,57 - 1, năm 2020 đạt cơ cấu giữa các bậc đào tạo: 4,45 - 2,21 - 0,60 - 1.
2.Xây dựng mối quan hệ, gắn kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề; đồng thời, phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
2.3. Thúc đẩy xây dựng mối quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động qua thị trường lao động thông qua việc nâng cao chất lượng lao động của sàn giao dịch việc làm và hoạt động của trung tâm giới thiệu việc làm trong tỉnh.