Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-BNN-TCTS Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-BNN-TCTS Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
4. Huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế khác nhau để phát triển nuôi tôm hùm, trong đó nhà nước hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng nuôi tập trung và đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Giai đoạn 2016 - 2020
Phát triển bền vững nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh và biển ven bờ. Các cơ sở nuôi tôm hùm phải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản và từng bước được cơ quan quản lý địa phương cấp mã số nhận diện giúp truy xuất được nguồn gốc sản phẩm tôm hùm. Hoạt động nuôi tôm hùm tại các vùng nuôi tập trung được quản lý dựa vào cộng đồng và có sự giám sát của cơ quan quản lý địa phương.
2. Giai đoạn 2020 - 2030
Tiếp tục phát triển bền vững nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh kín và biển ven bờ trong đó áp dụng công nghệ nuôi mới. Phát triển bền vững nuôi tôm hùm trong hệ thống tuần hoàn nước trên bờ bằng thức ăn công nghiệp theo mô hình doanh nghiệp trên cơ sở chủ động về con giống, thức ăn; quản lý hiệu quả môi trường hệ thống nuôi. Sản phẩm tôm hùm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi tôm hùm vùng ven biển miền Trung thành ngành kinh tế trọng Điểm của các tỉnh miền Trung theo hướng từng bước hiện đại hóa bằng công nghệ nuôi mới và thân thiện với môi trường. Sản phẩm tôm hùm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu để nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế biển, đảm bảo an ninh quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.1. Nuôi bằng lồng, bè trong vũng, vịnh kín và biển ven bờ: Thể tích lồng nuôi: 1.000.000 m3; sản lượng: 1.940 tấn/năm.
2.2. Giá trị hàng hóa tôm hùm: 3.200 tỉ đồng/năm.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
3.1. Nuôi bằng lồng, bè trong vịnh kín và biển hở ven bờ: Thể tích lồng nuôi: 1.041.500 m3; sản lượng: 2.200 tấn/năm.
3.2. Nuôi trên bờ: Diện tích mặt đất: 160 ha; sản lượng 480 tấn/năm.
3.3. Giá trị hàng hóa: 4.300 tỉ đồng/năm.
3.4. Sản xuất được 1,0 triệu con giống nhân tạo đảm bảo chất lượng cho nuôi thương phẩm.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Đối tượng nuôi
Phát triển nuôi 4 loài tôm hùm tại miền Trung trong đó 2 đối tượng chủ lực là tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm xanh (P. hormarus). Các đối tượng nuôi khác là tôm hùm đỏ (P. longipes) và tôm hùm tre (P.polyphagus).
2. Hình thức nuôi
2.1. Từ nay đến 2020:
Nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh và biển ven bờ ít chịu sóng lớn hay bão lũ.
2.2. Định hướng 2020 - 2030:
- Nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh, biển ven bờ.
- Nuôi tôm hùm trên bờ trong hệ thống tuần hoàn tái sử dụng nước.
3. Vùng nuôi thương phẩm, diện tích và sản lượng
3.1. Tỉnh Quảng Bình
Định hướng 2020 - 2030: Nuôi trên bờ tại huyện Quảng Trạch; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.2. Thành phố Đà Nẵng
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng bè tại bán đảo Sơn Trà thể tích lồng nuôi 5000 m3, sản lượng 10 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng vùng nuôi lồng hiện có.
3.3. Tỉnh Quảng Nam
Định hướng 2020 - 2030: Nuôi trên bờ tại huyện Núi Thành; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.4. Tỉnh Quảng Ngãi
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng tại huyện đảo Lý Sơn; thể tích lồng nuôi 20.000 m3; sản lượng 40 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại huyện Bình Sơn (xã Bình Thuận); diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.5. Tỉnh Bình Định
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng tại xã Nhơn Châu, TP Qui Nhơn; thể tích lồng nuôi 5000 m3; sản lượng 12 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Nuôi lồng tại xã Nhơn Châu, TP Qui Nhơn thể tích lồng nuôi 7500 m3; sản lượng 15 tấn/năm. Phát triển nuôi trên bờ tại huyện Phù Mỹ; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.6. Tỉnh Phú Yên
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng, bè tại vịnh Xuân Đài và đầm Cù Mông thuộc Thị xã Sông Cầu, thể tích 450.000 m3 lồng. Nuôi lồng biển hở ven bờ tại huyện Tuy An với thể tích lồng nuôi 25.000 m3. Tổng thể tích lồng nuôi tại Phú Yên trong vũng vịnh và vùng biển ven bờ là 475.000 m3, sản lượng 950 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại Thị xã Sông Cầu (xã Xuân Hòa, xã Xuân Hải) và huyện Tuy An (xã An Hải); diện tích mặt đất 40 ha; sản lượng 120 tấn/năm.
3.7. Tỉnh Khánh Hòa
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng, bè trong vịnh Cam Ranh, vịnh Văn Phong huyện Vạn Ninh và vịnh Nha Trang; thể tích lồng nuôi 415.000 m3; sản lượng 770 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại bãi ngang huyện Vạn Ninh; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm. Phát triển nuôi lồng công nghệ cao ở vùng biển ven bờ khu vực bắc Bán Đảo Cam Ranh; thể tích lồng nuôi 20.000 m3; sản lượng 160 tấn/năm.
3.8. Tỉnh Ninh Thuận
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng, bè trong vịnh Phan Rang thuộc huyện Ninh Hải (Khu quy hoạch C1, C2); thể tích lồng nuôi 75.000 m3; sản lượng 150 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại xã An Hải, huyện Ninh Phước; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.9. Tỉnh Bình Thuận
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng tại đảo Phú Quý; thể tích lồng nuôi 4.000 m3; sản lượng 8 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi lồng công nghệ mới ở vùng biển ven bờ đảo Phú Quý; thể tích lồng nuôi 20.000 m3; sản lượng 100 tấn/năm.
(Quy hoạch chi Tiết các vùng nuôi tại Phụ lục)
4. Quy hoạch giống
- Đến năm 2020 nhu cầu con giống phục vụ sản xuất là 4,5 triệu con bao gồm giống khai thác nội địa và nhập ngoại. Ương giống tập trung tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận cung cấp 70 - 80% nhu cầu giống.
- Đến năm 2030 nhu cầu con giống phục vụ sản xuất là 5,5 triệu con; trong đó 4,5 triệu con giống từ khai thác nội địa và nhập ngoại. Sản xuất 1,0 triệu con giống tôm hùm nhân tạo tại Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận.

Content:
Huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế khác nhau để phát triển nuôi tôm hùm, trong đó nhà nước hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng nuôi tập trung và đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Giai đoạn 2016 - 2020
Phát triển bền vững nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh và biển ven bờ. Các cơ sở nuôi tôm hùm phải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản và từng bước được cơ quan quản lý địa phương cấp mã số nhận diện giúp truy xuất được nguồn gốc sản phẩm tôm hùm. Hoạt động nuôi tôm hùm tại các vùng nuôi tập trung được quản lý dựa vào cộng đồng và có sự giám sát của cơ quan quản lý địa phương.
2. Giai đoạn 2020 - 2030
Tiếp tục phát triển bền vững nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh kín và biển ven bờ trong đó áp dụng công nghệ nuôi mới. Phát triển bền vững nuôi tôm hùm trong hệ thống tuần hoàn nước trên bờ bằng thức ăn công nghiệp theo mô hình doanh nghiệp trên cơ sở chủ động về con giống, thức ăn; quản lý hiệu quả môi trường hệ thống nuôi. Sản phẩm tôm hùm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi tôm hùm vùng ven biển miền Trung thành ngành kinh tế trọng Điểm của các tỉnh miền Trung theo hướng từng bước hiện đại hóa bằng công nghệ nuôi mới và thân thiện với môi trường. Sản phẩm tôm hùm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu để nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế biển, đảm bảo an ninh quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.1. Nuôi bằng lồng, bè trong vũng, vịnh kín và biển ven bờ: Thể tích lồng nuôi: 1.000.000 m3; sản lượng: 1.940 tấn/năm.
2.2. Giá trị hàng hóa tôm hùm: 3.200 tỉ đồng/năm.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
3.1. Nuôi bằng lồng, bè trong vịnh kín và biển hở ven bờ: Thể tích lồng nuôi: 1.041.500 m3; sản lượng: 2.200 tấn/năm.
3.2. Nuôi trên bờ: Diện tích mặt đất: 160 ha; sản lượng 480 tấn/năm.
3.3. Giá trị hàng hóa: 4.300 tỉ đồng/năm.
3.Sản xuất được 1,0 triệu con giống nhân tạo đảm bảo chất lượng cho nuôi thương phẩm.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Đối tượng nuôi
Phát triển nuôi 4 loài tôm hùm tại miền Trung trong đó 2 đối tượng chủ lực là tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm xanh (P. hormarus). Các đối tượng nuôi khác là tôm hùm đỏ (P. longipes) và tôm hùm tre (P.polyphagus).
2. Hình thức nuôi
2.1. Từ nay đến 2020:
Nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh và biển ven bờ ít chịu sóng lớn hay bão lũ.
2.2. Định hướng 2020 - 2030:
- Nuôi tôm hùm bằng lồng, bè trong vũng, vịnh, biển ven bờ.
- Nuôi tôm hùm trên bờ trong hệ thống tuần hoàn tái sử dụng nước.
3. Vùng nuôi thương phẩm, diện tích và sản lượng
3.1. Tỉnh Quảng Bình
Định hướng 2020 - 2030: Nuôi trên bờ tại huyện Quảng Trạch; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.2. Thành phố Đà Nẵng
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng bè tại bán đảo Sơn Trà thể tích lồng nuôi 5000 m3, sản lượng 10 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng vùng nuôi lồng hiện có.
3.3. Tỉnh Quảng Nam
Định hướng 2020 - 2030: Nuôi trên bờ tại huyện Núi Thành; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.Tỉnh Quảng Ngãi
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng tại huyện đảo Lý Sơn; thể tích lồng nuôi 20.000 m3; sản lượng 40 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại huyện Bình Sơn (xã Bình Thuận); diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.5. Tỉnh Bình Định
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng tại xã Nhơn Châu, TP Qui Nhơn; thể tích lồng nuôi 5000 m3; sản lượng 12 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Nuôi lồng tại xã Nhơn Châu, TP Qui Nhơn thể tích lồng nuôi 7500 m3; sản lượng 15 tấn/năm. Phát triển nuôi trên bờ tại huyện Phù Mỹ; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.6. Tỉnh Phú Yên
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng, bè tại vịnh Xuân Đài và đầm Cù Mông thuộc Thị xã Sông Cầu, thể tích 450.000 m3 lồng. Nuôi lồng biển hở ven bờ tại huyện Tuy An với thể tích lồng nuôi 25.000 m3. Tổng thể tích lồng nuôi tại Phú Yên trong vũng vịnh và vùng biển ven bờ là 475.000 m3, sản lượng 950 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại Thị xã Sông Cầu (xã Xuân Hòa, xã Xuân Hải) và huyện Tuy An (xã An Hải); diện tích mặt đất 40 ha; sản lượng 120 tấn/năm.
3.7. Tỉnh Khánh Hòa
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng, bè trong vịnh Cam Ranh, vịnh Văn Phong huyện Vạn Ninh và vịnh Nha Trang; thể tích lồng nuôi 415.000 m3; sản lượng 770 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại bãi ngang huyện Vạn Ninh; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm. Phát triển nuôi lồng công nghệ cao ở vùng biển ven bờ khu vực bắc Bán Đảo Cam Ranh; thể tích lồng nuôi 20.000 m3; sản lượng 160 tấn/năm.
3.8. Tỉnh Ninh Thuận
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng, bè trong vịnh Phan Rang thuộc huyện Ninh Hải (Khu quy hoạch C1, C2); thể tích lồng nuôi 75.000 m3; sản lượng 150 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi trên bờ tại xã An Hải, huyện Ninh Phước; diện tích mặt đất 20 ha; sản lượng 60 tấn/năm.
3.9. Tỉnh Bình Thuận
- Từ nay đến 2020: Nuôi lồng tại đảo Phú Quý; thể tích lồng nuôi 4.000 m3; sản lượng 8 tấn/năm.
- Định hướng 2020 - 2030: Duy trì hiện trạng nuôi lồng hiện có. Phát triển nuôi lồng công nghệ mới ở vùng biển ven bờ đảo Phú Quý; thể tích lồng nuôi 20.000 m3; sản lượng 100 tấn/năm.
(Quy hoạch chi Tiết các vùng nuôi tại Phụ lục)
Quy hoạch giống
- Đến năm 2020 nhu cầu con giống phục vụ sản xuất là 4,5 triệu con bao gồm giống khai thác nội địa và nhập ngoại. Ương giống tập trung tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận cung cấp 70 - 80% nhu cầu giống.
- Đến năm 2030 nhu cầu con giống phục vụ sản xuất là 5,5 triệu con; trong đó 4,5 triệu con giống từ khai thác nội địa và nhập ngoại. Sản xuất 1,0 triệu con giống tôm hùm nhân tạo tại Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận.