Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "30/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "30/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "30/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "30/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "30/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kốm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
4. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, trong khu công nghiệp; giá cước vận tải hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển theo quy định của Nhà nước phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và cước vận chuyển các loại vật tư, hàng hoá chi từ nguồn ngân sách Nhà nước; giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
Các đơn vị kinh doanh vận tải, kinh doanh khai thác bến xe có trách nhiẹm xây dựng phương án giá gửi Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, lấy ý kiến của cỏc Sở, ngành cú liên quan trước khi gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

Content:
Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, trong khu công nghiệp; giá cước vận tải hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển theo quy định của Nhà nước phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và cước vận chuyển các loại vật tư, hàng hoá chi từ nguồn ngân sách Nhà nước; giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
Các đơn vị kinh doanh vận tải, kinh doanh khai thác bến xe có trách nhiẹm xây dựng phương án giá gửi Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, lấy ý kiến của cỏc Sở, ngành cú liên quan trước khi gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.”