Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4802/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Đông Hoàng Hữu Nam Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4802/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Đông Hoàng Hữu Nam Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư phía Đông đường Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.500

2.4. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

68.900

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.21

191.700

Diện tích đất nhóm nhà ở

86.7

2549

166.200

Diện tích đất cây xanh công viên

13.3

25.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng dân cư, công trình công cộng, cây xanh,..., được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Văn Tăng và đường Hoàng Hữu Nam đảm bảo kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

Đường Nguyễn Xiển

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 30

120

7

39

7

2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 1 (Lâm Viên)

30

6

18

6

3

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Xiển

30

6

18

6

4

Đường bao sân golf

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

5

Đường Bùi Quốc Khái

Đường Hồng sến

Đường Nguyễn Xiển

12

3

6

3

6

Đường Hồng sến

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

7

Đường Đặng Nghiêm

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

8

Đường Phan Đạt Đức

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 24

12

3

6

3

9

Đường Nguyễn Văn Thạnh

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 24

12

3

6

3

10

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

11

Đường số 2 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

30

6

18

6

12

Đường số 3

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

13

Đường số 4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

14

Đường số 5

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

15

Đường số 9

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

13

3

7

3

16

Đường số 13

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

16

4

8

4

17

Đường số 17

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 20

12

3

6

3

18

Đường số 20

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

20

4.5

11

4.5

19

Đường số 24

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

20

Đường số 30

Đường Nguyễn Xiển

-

12

3

6

3

21

Đường N1

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N4

20

4.5

11

4.5

22

Đường D10

Đường N1

Đường N4

12

3

6

3

Đường N1

Đường bao sân golf

16

4

8

4

23

Đường N2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

24

Đường N4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

16

4

8

4

25

Đường N6

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường bao sân golf

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
8.500

2.4. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

68.900

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.21

191.700

Diện tích đất nhóm nhà ở

86.7

2549

166.200

Diện tích đất cây xanh công viên

13.3

25.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng dân cư, công trình công cộng, cây xanh,..., được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Văn Tăng và đường Hoàng Hữu Nam đảm bảo kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

Đường Nguyễn Xiển

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 30

120

7

39

7

2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 1 (Lâm Viên)

30

6

18

6

3

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Xiển

30

6

18

6

4

Đường bao sân golf

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

5

Đường Bùi Quốc Khái

Đường Hồng sến

Đường Nguyễn Xiển

12

3

6

3

6

Đường Hồng sến

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

7

Đường Đặng Nghiêm

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

8

Đường Phan Đạt Đức

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 24

12

3

6

3

9

Đường Nguyễn Văn Thạnh

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 24

12

3

6

3

10

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

11

Đường số 2 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

30

6

18

6

12

Đường số 3

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

13

Đường số 4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

14

Đường số 5

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

15

Đường số 9

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

13

3

7

3

16

Đường số 13

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

16

4

8

4

17

Đường số 17

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 20

12

3

6

3

18

Đường số 20

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

20

4.5

11

4.5

19

Đường số 24

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

20

Đường số 30

Đường Nguyễn Xiển

-

12

3

6

3

21

Đường N1

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N4

20

4.5

11

4.5

22

Đường D10

Đường N1

Đường N4

12

3

6

3

Đường N1

Đường bao sân golf

16

4

8

4

23

Đường N2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

24

Đường N4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

16

4

8

4

25

Đường N6

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường bao sân golf

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.