Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6015/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch xây dựng huyện Nhà Bè đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6015/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch xây dựng huyện Nhà Bè đến năm 2020

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
6.1.1. Các đơn vị ở: toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 5 cụm tập trung, được xác định như sau:
- Cụm I: khu vực phía Đông huyện Nhà Bè, giới hạn bởi sông Nhà Bè - Soài Rạp, Mương Chuối, rạch Dơi và sông Phú Xuân, gồm xã Phú Xuân và thị trấn Nhà Bè.
+ Diện tích: 1.599,75 ha.
+ Dân số dự kiến: 100.000 người.
+ Các chỉ tiêu:
* Đất ở : 45 - 50 m2/người
* Đất công trình công cộng: 6 - 8 m2/người
* Đất cây xanh: 10 - 12 m2/người
* Đất giao thông: 20 - 22 m2/người
Khu dân cư hiện hữu dọc đường Huỳnh Tấn Phát và một phần đường Nguyễn Bình, các khu vực còn lại bố trí khu nhà ở mới với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị văn minh hiện đại.
- Cụm II: khu vực phía Bắc huyện Nhà Bè, giới hạn bởi rạch Tắc Bà Phổ, rạch Dơi, rạch Long Kiển, rạch Ông Bốn, rạch Bà Tánh, rạch Cây Khô, rạch Ông Lớn, gồm toàn bộ xã Phước Kiển.
+ Diện tích: 1.503,89 ha.
+ Dân số dự kiến: 130.000 người.
+ Các chỉ tiêu:
* Đất ở : 35 - 40 m2/người.
* Đất công trình công cộng: 5 - 7 m2/người.
* Đất cây xanh: 12 - 14 m2/người.
* Đất giao thông: 14 - 16 m2/người.
Khu dân cư hiện hữu dọc đường Lê Văn Lương và một phần đường Phạm Hữu Lầu, khu dân cư dọc đường Nguyễ Hữu Thọ chủ yếu là nhà ở cao tầng; các khu vực còn lại bố trí xen kẽ nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Cụm III: Giới hạn bởi cụm II ở phía Bắc, sông Mương Chuối ở phía Đông, ranh xã Long Thới ở phía Nam, rạch Tôm và rạch Ống Theo, bao gồm một phần xã Nhơn Đức và một phần khu đô thị GS.
+ Diện tích: 608,18 ha
+ Dân số dự kiến: 50.000 người
+ Các chỉ tiêu:
* Đất ở : 35 - 40 m2/người
* Đất công trình công cộng: 5 - 7 m2/người
* Đất cây xanh: 8 - 10 m2/người
* Đất giao thông: 18 - 20 m2/người
Bao gồm khu dân cư ngã ba Nhơn Đức, khu dân cư hiện hữu trên đường Nguyễn Bình, đường Lê Văn Lương. Khu đô thị mới GS là một đô thị chất lượng cao của thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các khu ở, khu trung tâm, khu công viên cây xanh. Ngoài chức năng trên khu đô thị mới GS còn là: khu thương mại - dịch vụ - văn phòng khách sạn, khu thương mại với các trung tâm mua sắm với quy mô lớn. Bố cục không gian kiến trúc hài hòa và gắn kết chặt với những mảng xanh, mặt nước - yếu tố đặc thù của huyện Nhà Bè.
- Cụm IV: khu vực phía Nam huyện Nhà Bè, gồm toàn bộ xã Hiệp Phước.
+ Diện tích: 3.802,19 ha.
+ Dân số dự kiến: 180.000 người.
+ Các chỉ tiêu: cụ thể được thể hiện trong đố án quy hoạch chung Khu đô thị cảng Hiệp Phước và Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cụm V: Khu vực phía Tây huyện Nhà Bè, phía Đông, Nam giới hạn bởi rạch Cây Khô, rạch Bà Tánh, rạch Ống Theo, ranh giới giữa xã Nhơn Đức và xã Long Thới, sông Mương Chuối, sông Soài Rạp và sông Đồng Điền, phía Tây giới hạn bởi ranh huyện Nhà Bè, gồm toàn bộ xã Phước Lộc, một phần xã Nhơn Đức và toàn bộ xã Long Thới.
+ Diện tích: 2.541,55 ha.
+ Dân số dự kiến: 80.000 người, trong đó;
* Dân cư đô thị: 40.000 người.
* Dân cư khu vực dịch vụ du lịch: 40.000 người (trong đó có khoảng 14.000 người là dân cư nông thôn).
+ Các chỉ tiêu:
* Đất ở: 55 - 65 m2/người.
* Đất công trình công cộng: 3 - 5 m2/người.
* Đất cây xanh: 3 - 5 m2/người.
* Đất giao thông: 6 - 8 m2/người.
Khu dân cư đô thị kết hợp dịch vụ du lịch phát triển từ các điểm dân cư nông thôn, tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên 200 hộ. Phát triển các nghề cây, cá kiểng, kết hợp cảnh quan thiên nhiên sông nước, hình thành các điểm du lịch sinh thái, giải trí nhà vườn.
6.1.2. Các trung tâm và công trình công cộng:
- Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở.
- Để phục vụ tốt cho nhu cầu sinh hoạt của người dân, hệ thống công trình công cộng được xây dựng gồm: công trình công cộng trong các đơn vị ở, thị trấn và xã mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp xã - thị trấn, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,… và công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện.
- Trung tâm công cộng cấp huyện tại khu trung tâm huyện Nhà Bè, trong đó gồm công trình hành chính, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao,…
- Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô khoảng 15 - 20 ha/trung tâm,
là điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
...
c) Hệ thống công cộng: có diện tích khoảng 320,52 ha, trong đó bao gồm các công trình:
- Công trình hành chính tại các xã.
- Công trình giáo dục đào tạo:
+ Mỗi đơn vị ở đều bố trí trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đảm bảo đủ quy mô và bán kính phục vụ, diện tích bình quân một chỗ học là 10-15m2.
+ Hệ thống trường trung học phổ thông, trường dạy nghề cân đối chung trên địa bàn khu ở, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi.
+ Các trung tâm giáo dục, trường dạy nghề thuộc huyện.
- Công trình y tế: phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở, hiện đại hóa các trạm y tế xã, thị trấn.
- Công trình văn hóa thông tin: gồm trung tâm văn hóa, thư viện, Bảo tàng, khu triển lãm, rạp chiếu phim...;
- Công trình thể dục thể thao: phát triển mạng lưới thể dục thể thao trong khu dân cư, trung tâm thể dục thể thao cấp huyện;
- Công trình thương mại dịch vụ: trung tâm thương mại dịch vụ, siêu thị, chợ…
6.1.3. Các khu công viên cây xanh:
- Khu công viên văn hóa du lịch 166 ha xã Long Thới.
- Khu cây xanh dự trữ khoảng 229,27 ha xã Phước Kiển.
- Các khu công viên cây xanh - thể dục thể thao bố trí xen kẽ trong các khu ở.
- Khu công viên dọc các nhánh sông lớn như sông Mương Chuối, rạch Dơi, Long Kiển, Tắc Bà Phổ, rạch Cây Khô, rạch Cống Vinh, rạch Ông Bốn...
- Khu công viên chuyên đề thuộc đô thị Cảng Hiệp Phước.
- Ngoài ra còn có hệ thống cây xanh cách ly khu công nghiệp với dân cư và cây xanh hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật,...
6.1.4. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
- Khu công nghiệp Hiệp Phước dọc sông Soài Rạp, quy mô 2.000 ha, là khu công nghiệp - dịch vụ cảng - logistics.
- Cảng Hiệp Phước khoảng 335 ha, với công suất dự kiến khoảng 130 triệu tấn/năm.
- Khu kho, cảng Nhơn Đức khoảng 106,16 ha tại ngã ba sông Bà Lào và rạch Tôm (thay thế cảng Cây Khô do không đảm bảo về luồng, tuyến).
- Tổng kho xăng dầu Nhà Bè khoảng 157,1 ha.
- Các xí nghiệp không gây ô nhiễm bố trí xen cài trong các khu dân cư trên địa bàn huyện được duy trì.
6.1.5. Công trình và quần thể công trình tôn giáo: công trình tôn giáo sẽ tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực.
6.1.Các khu vực đặc biệt:
- Đất an ninh quốc phòng (T30) xã Phước Lộc, xã Hiệp Phước.
- Đất khu quân sự tại xã Phú Xuân.
6.1.7. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Khu xử lý nước thải tại xã Phước Kiển: 25 ha
- Khu xử lý nước thải tại xã Nhơn Đức: 15 ha
- Khu nghĩa trang tại xã Nhơn Đức: 50 ha
- Các trạm điện và tuyến điện 500KV, 220KV Nhà Bè tại xã Phước Kiển, các trạm xử lý nước thải,…
6.1.8. Nông nghiệp: đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp còn lại 200 ha, phân bố tập trung tại các xã Phước Lộc, xã Nhơn Đức và xã Long Thới.
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
6.2.1. Giới hạn trong việc đề xuất chiều cao xây dựng công trình:
Chiều cao công trình, cụm công trình trên địa bàn huyện Nhà Bè phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Công năng sử dụng của các công trình.
- Sức chịu tải của nền đất.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông,…
- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.
6.2.2. Bố cục mặt bằng không gian đô thị:
6.2.2.1. Bố cục mặt bằng không gian:
Bố cục không gian toàn huyện được định hướng như sau:
- Cụm I: gồm xã Phú Xuân và thị trấn Nhà Bè.
Khu dân cư hiện hữu dọc đường Huỳnh Tấn Phát và một phần đường Nguyễn Bình, các khu vực còn lại bố trí khu ở mới với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị văn minh hiện đại với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 40 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm II: gồm toàn bộ xã Phước Kiển.
Khu dân cư hiện hữu dọc đường Lê Văn Lương và một phần đường Phạm Hữu Lầu, khu dân cư dọc đường Nguyễn Hữu Thọ chủ yếu là nhà ở cao tầng; các khu vực còn lại bố trí xen kẽ nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 30 - 45 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm III: gồm một phần xã nhơn Đức và một phần khu đô thị GS.
Bao gồm khu dân cư ngã ba Nhơn Đức, khu dân cư hiện hữu trên đường Nguyễn Bình, đường Lê Văn Lương. Khu đô thị mới GS là một đô thị chất lượng cao của thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các khu ở, khu trung tâm, khu công viên cây xanh. Ngoài chức năng trên khu đô thị mới GS còn là: khu thương mại - dịch vụ - văn phòng khách sạn; khu thương mại với các trung tâm mua sắm với quy mô lớn. Khu vực có bố cục không gian kiến trúc hài hòa và gắn kết chặt với những mảng xanh, mặt nước - yếu tố đặc thù của huyện với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 30 - 45 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm IV: là khu vực phía Nam huyện Nhà Bè, gồm toàn bộ xã Hiệp Phước, với chức năng là khu đô thị cảng biển Quốc tế, đô thị công nghiệp, khu đô thị dịch vụ logistics, với các khu ở đầy đủ tiện nghi và cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh, môi trường sống chất lượng cao với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 40 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm V: gồm toàn bộ xã Phước Lộc, một phần xã Nhơn Đức và toàn bộ xã Long Thới.
Khu dân cư đô thị kết hợp dịch vụ du lịch phát triển từ các điểm dân cư nông thôn, tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên 200 hộ. Phát triển các nghề cây, cá kiểng, kết hợp cảnh quan thiên nhiên sông nước, hình thành các điểm du lịch sinh thái, giải trí nhà vườn.
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 35 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 1,5.
6.2.2.2. Tổ chức không gian đô thị cho các khu vực tiêu biểu:
a) Trục cảnh quan: các trục phố chính là nơi tổ chức không gian kiến trúc quan trọng của huyện Nhà Bè;
- Trục đường Nguyễn Hữu Thọ, từ cầu Rạch Đỉa đến cầu Phước Kiển.
- Khu vực trục thương mại khu đô thị cảng Hiệp Phước
- Trục tỉnh lộ 15B từ quận 7 xuống trung tâm huyện Nhà Bè.
- Trục đường Nguyễn Bình khu vực trung tâm huyện Nhà Bè.
- Trục Đông Tây từ Phú Xuân sang trung tâm thương mại của khu đô thị GS.
- Trục cảnh quan dọc sông Soài Rạp.
- Trục cảnh quan dọc sông Phước Kiển khu vực khu đô thị GS.
Điểm nhấn kiến trúc: Xác định các khu vực xây dựng cao tầng làm điểm nhấn kiến trúc cho các khu đô thị:
- Khu vực phía Bắc trục đường Nguyễn Hữu Thọ.
- Khu vực nút giao thông trục đường Nguyễn Hữu Thọ đường vành đai 3 và cầu qua sông Soài Rạp đi huyện Cần Giờ.
- Khu vực trung tâm thương mại của khu đô thị GS, nút giao trục đường Nguyễn Hữu Thọ và đường nối sang Phú Xuân.
- Khu vực trung tâm huyện Nhà Bè, xã Phú Xuân.
- Khu vực trục thương mại khu đô thị Cảng Hiệp Phước.
b) Không gian xanh:
- Khu vực cây xanh dự trữ ở xã Phước Kiển, công viên văn hóa du lịch ở xã Long Thới, công viên chuyên đề ở đô thị cảng Hiệp Phước là khu vực chỉ dành cho chức năng du lịch và nghiên cứu. Các công trình xây dựng trong khu vực này chủ yếu phục vụ cho du lịch, tham quan, quản lý công viên và không gian xanh. Ưu tiên sử dụng vật liệu tự nhiên nhằm hạn chế thấp nhất tác động đến môi trường và hệ sinh thái tự nhiên.
- Khu công viên cây xanh: mật độ xây dựng ≤ 5%; hệ số sử dụng đất ≤ 0,1
- Dải cây xanh dọc theo sông rạch: tùy theo chiều rộng sông rạch quy định các khoảng lùi tính từ bờ sông rạch nhằm tạo mảng xanh và không gian mở.

Content:
Hệ thống công cộng: có diện tích khoảng 320,52 ha, trong đó bao gồm các công trình:
- Công trình hành chính tại các xã.
- Công trình giáo dục đào tạo:
+ Mỗi đơn vị ở đều bố trí trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đảm bảo đủ quy mô và bán kính phục vụ, diện tích bình quân một chỗ học là 10-15m2.
+ Hệ thống trường trung học phổ thông, trường dạy nghề cân đối chung trên địa bàn khu ở, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi.
+ Các trung tâm giáo dục, trường dạy nghề thuộc huyện.
- Công trình y tế: phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở, hiện đại hóa các trạm y tế xã, thị trấn.
- Công trình văn hóa thông tin: gồm trung tâm văn hóa, thư viện, Bảo tàng, khu triển lãm, rạp chiếu phim...;
- Công trình thể dục thể thao: phát triển mạng lưới thể dục thể thao trong khu dân cư, trung tâm thể dục thể thao cấp huyện;
- Công trình thương mại dịch vụ: trung tâm thương mại dịch vụ, siêu thị, chợ…
6.1.3. Các khu công viên cây xanh:
- Khu công viên văn hóa du lịch 166 ha xã Long Thới.
- Khu cây xanh dự trữ khoảng 229,27 ha xã Phước Kiển.
- Các khu công viên cây xanh - thể dục thể thao bố trí xen kẽ trong các khu ở.
- Khu công viên dọc các nhánh sông lớn như sông Mương Chuối, rạch Dơi, Long Kiển, Tắc Bà Phổ, rạch Cây Khô, rạch Cống Vinh, rạch Ông Bốn...
- Khu công viên chuyên đề thuộc đô thị Cảng Hiệp Phước.
- Ngoài ra còn có hệ thống cây xanh cách ly khu công nghiệp với dân cư và cây xanh hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật,...
6.1.4. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
- Khu công nghiệp Hiệp Phước dọc sông Soài Rạp, quy mô 2.000 ha, là khu công nghiệp - dịch vụ cảng - logistics.
- Cảng Hiệp Phước khoảng 335 ha, với công suất dự kiến khoảng 130 triệu tấn/năm.
- Khu kho, cảng Nhơn Đức khoảng 106,16 ha tại ngã ba sông Bà Lào và rạch Tôm (thay thế cảng Cây Khô do không đảm bảo về luồng, tuyến).
- Tổng kho xăng dầu Nhà Bè khoảng 157,1 ha.
- Các xí nghiệp không gây ô nhiễm bố trí xen cài trong các khu dân cư trên địa bàn huyện được duy trì.
6.1.5. Công trình và quần thể công trình tôn giáo: công trình tôn giáo sẽ tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực.
6.1.Các khu vực đặc biệt:
- Đất an ninh quốc phòng (T30) xã Phước Lộc, xã Hiệp Phước.
- Đất khu quân sự tại xã Phú Xuân.
6.1.7. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Khu xử lý nước thải tại xã Phước Kiển: 25 ha
- Khu xử lý nước thải tại xã Nhơn Đức: 15 ha
- Khu nghĩa trang tại xã Nhơn Đức: 50 ha
- Các trạm điện và tuyến điện 500KV, 220KV Nhà Bè tại xã Phước Kiển, các trạm xử lý nước thải,…
6.1.8. Nông nghiệp: đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp còn lại 200 ha, phân bố tập trung tại các xã Phước Lộc, xã Nhơn Đức và xã Long Thới.
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
6.2.1. Giới hạn trong việc đề xuất chiều cao xây dựng công trình:
Chiều cao công trình, cụm công trình trên địa bàn huyện Nhà Bè phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Công năng sử dụng của các công trình.
- Sức chịu tải của nền đất.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông,…
- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.
6.2.2. Bố cục mặt bằng không gian đô thị:
6.2.2.1. Bố cục mặt bằng không gian:
Bố cục không gian toàn huyện được định hướng như sau:
- Cụm I: gồm xã Phú Xuân và thị trấn Nhà Bè.
Khu dân cư hiện hữu dọc đường Huỳnh Tấn Phát và một phần đường Nguyễn Bình, các khu vực còn lại bố trí khu ở mới với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị văn minh hiện đại với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 40 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm II: gồm toàn bộ xã Phước Kiển.
Khu dân cư hiện hữu dọc đường Lê Văn Lương và một phần đường Phạm Hữu Lầu, khu dân cư dọc đường Nguyễn Hữu Thọ chủ yếu là nhà ở cao tầng; các khu vực còn lại bố trí xen kẽ nhà ở thấp tầng và nhà ở cao tầng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 30 - 45 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm III: gồm một phần xã nhơn Đức và một phần khu đô thị GS.
Bao gồm khu dân cư ngã ba Nhơn Đức, khu dân cư hiện hữu trên đường Nguyễn Bình, đường Lê Văn Lương. Khu đô thị mới GS là một đô thị chất lượng cao của thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các khu ở, khu trung tâm, khu công viên cây xanh. Ngoài chức năng trên khu đô thị mới GS còn là: khu thương mại - dịch vụ - văn phòng khách sạn; khu thương mại với các trung tâm mua sắm với quy mô lớn. Khu vực có bố cục không gian kiến trúc hài hòa và gắn kết chặt với những mảng xanh, mặt nước - yếu tố đặc thù của huyện với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 30 - 45 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm IV: là khu vực phía Nam huyện Nhà Bè, gồm toàn bộ xã Hiệp Phước, với chức năng là khu đô thị cảng biển Quốc tế, đô thị công nghiệp, khu đô thị dịch vụ logistics, với các khu ở đầy đủ tiện nghi và cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh, môi trường sống chất lượng cao với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 40 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 2.
- Cụm V: gồm toàn bộ xã Phước Lộc, một phần xã Nhơn Đức và toàn bộ xã Long Thới.
Khu dân cư đô thị kết hợp dịch vụ du lịch phát triển từ các điểm dân cư nông thôn, tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên 200 hộ. Phát triển các nghề cây, cá kiểng, kết hợp cảnh quan thiên nhiên sông nước, hình thành các điểm du lịch sinh thái, giải trí nhà vườn.
+ Mật độ xây dựng khu dân cư 25 - 35 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa không khống chế (tùy theo từng vị trí cụ thể).
+ Hệ số sử dụng đất chung ≤ 1,5.
6.2.2.2. Tổ chức không gian đô thị cho các khu vực tiêu biểu:
a) Trục cảnh quan: các trục phố chính là nơi tổ chức không gian kiến trúc quan trọng của huyện Nhà Bè;
- Trục đường Nguyễn Hữu Thọ, từ cầu Rạch Đỉa đến cầu Phước Kiển.
- Khu vực trục thương mại khu đô thị cảng Hiệp Phước
- Trục tỉnh lộ 15B từ quận 7 xuống trung tâm huyện Nhà Bè.
- Trục đường Nguyễn Bình khu vực trung tâm huyện Nhà Bè.
- Trục Đông Tây từ Phú Xuân sang trung tâm thương mại của khu đô thị GS.
- Trục cảnh quan dọc sông Soài Rạp.
- Trục cảnh quan dọc sông Phước Kiển khu vực khu đô thị GS.
Điểm nhấn kiến trúc: Xác định các khu vực xây dựng cao tầng làm điểm nhấn kiến trúc cho các khu đô thị:
- Khu vực phía Bắc trục đường Nguyễn Hữu Thọ.
- Khu vực nút giao thông trục đường Nguyễn Hữu Thọ đường vành đai 3 và cầu qua sông Soài Rạp đi huyện Cần Giờ.
- Khu vực trung tâm thương mại của khu đô thị GS, nút giao trục đường Nguyễn Hữu Thọ và đường nối sang Phú Xuân.
- Khu vực trung tâm huyện Nhà Bè, xã Phú Xuân.
- Khu vực trục thương mại khu đô thị Cảng Hiệp Phước.
b) Không gian xanh:
- Khu vực cây xanh dự trữ ở xã Phước Kiển, công viên văn hóa du lịch ở xã Long Thới, công viên chuyên đề ở đô thị cảng Hiệp Phước là khu vực chỉ dành cho chức năng du lịch và nghiên cứu. Các công trình xây dựng trong khu vực này chủ yếu phục vụ cho du lịch, tham quan, quản lý công viên và không gian xanh. Ưu tiên sử dụng vật liệu tự nhiên nhằm hạn chế thấp nhất tác động đến môi trường và hệ sinh thái tự nhiên.
- Khu công viên cây xanh: mật độ xây dựng ≤ 5%; hệ số sử dụng đất ≤ 0,1
- Dải cây xanh dọc theo sông rạch: tùy theo chiều rộng sông rạch quy định các khoảng lùi tính từ bờ sông rạch nhằm tạo mảng xanh và không gian mở.