Document: Khoản 2 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991 64-LTC/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991 64-LTC/HĐNN8

Điều 9. Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:
...
2. Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng Bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.

Content:
Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng Bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.