Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND chăm sóc bảo vệ rừng trồng rừng phòng hộ Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND chăm sóc bảo vệ rừng trồng rừng phòng hộ Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau:
...
3. Hỗ trợ gạo đối với hộ nghèo ở thôn, bản nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng và hộ nghèo ở các thôn, bản vùng giáp biên giới
- Đối với hộ nghèo ở thôn, bản nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: ngoài việc được hưởng kinh phí hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng, nếu không tự túc được lương thực còn được trợ cấp 15kg gạo/khẩu/tháng; số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 04 tháng/năm (bốn tháng), thời gian thực hiện hỗ trợ tối đa không quá 07 năm (bẩy năm).
- Đối với những hộ nghèo ở các thôn, bản vùng giáp biên giới: trong thời gian chưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng; số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 03 tháng/năm (ba tháng), thời gian thực hiện hỗ trợ tối đa không quá 07 năm (bẩy năm).
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc cả 2 đối tượng trên thì được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất để thực hiện.
- Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ định kỳ 2 lần/năm. Tùy thuộc vào thực tế của từng địa phương, Chủ tịch UBND các huyện xác định các tháng thực thiếu trong năm để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân cho phù hợp.
- Phương thức hỗ trợ gạo: Cấp trực tiếp bằng gạo theo giá được cơ quan Tài chính công bố tại thời điểm trợ cấp gạo. Giao UBND các huyện trực tiếp chỉ đạo cấp phát, thanh quyết toán vốn theo quy định.

Content:
Hỗ trợ gạo đối với hộ nghèo ở thôn, bản nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng và hộ nghèo ở các thôn, bản vùng giáp biên giới
- Đối với hộ nghèo ở thôn, bản nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: ngoài việc được hưởng kinh phí hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng, nếu không tự túc được lương thực còn được trợ cấp 15kg gạo/khẩu/tháng; số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 04 tháng/năm (bốn tháng), thời gian thực hiện hỗ trợ tối đa không quá 07 năm (bẩy năm).
- Đối với những hộ nghèo ở các thôn, bản vùng giáp biên giới: trong thời gian chưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng; số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 03 tháng/năm (ba tháng), thời gian thực hiện hỗ trợ tối đa không quá 07 năm (bẩy năm).
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc cả 2 đối tượng trên thì được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất để thực hiện.
- Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ định kỳ 2 lần/năm. Tùy thuộc vào thực tế của từng địa phương, Chủ tịch UBND các huyện xác định các tháng thực thiếu trong năm để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân cho phù hợp.
- Phương thức hỗ trợ gạo: Cấp trực tiếp bằng gạo theo giá được cơ quan Tài chính công bố tại thời điểm trợ cấp gạo. Giao UBND các huyện trực tiếp chỉ đạo cấp phát, thanh quyết toán vốn theo quy định.