Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2016 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2016 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Dự án: Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu:
...
6.082,76

120

118

14.160

Tổng

114,7

11.135,86

120

118

14.160

d) Chu kỳ kết tinh
Chu kỳ kết tinh kéo dài 5 đến 6 ngày (tăng thời gian từ 2 - 3 ngày) để nâng cao năng suất, chất lượng muối Sa Huỳnh và hàm lượng NaCl trong muối đảm bảo theo tiêu chuẩn muối thô quy định.
đ) Về tổ chức sản xuất
Tiến hành hợp nhất 02 Hợp tác xã nghề muối hiện nay thành một. Hợp tác xã sẽ điều hành hoạt động sản xuất thống nhất trên toàn bộ khu vực đồng muối.
2. Quy hoạch chế biến và tiêu thụ muối
...
đ) Kho trữ muối tập trung
Đầu tư cho Hợp tác xã muối Sa Huỳnh 01 kho chứa muối tập trung, với quy mô 2.000 - 4.000 tấn để thực hiện dự trữ và tiêu thụ muối cho diêm dân, góp phần điều tiết giá sản phẩm.
4. Tầm nhìn phát triển đến năm 2030
Tiếp tục phát huy những lợi thế hiện có và tận dụng mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng đồng muối Sa Huỳnh phát triển ổn định, hiệu quả; mở rộng ứng dụng các công nghệ sản xuất muối hiện đại, khuyến khích người dân, các đơn vị sản xuất mạnh dạn áp dụng công nghệ phủ bạt che mưa, để thực hiện kết tinh muối dài ngày; tận thu sản phẩm thạch cao, nước ót trong quá trình sản xuất muối để tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích; tăng cường năng lực chế biến muối, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; phát triển nghề muối đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đi đối với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm sản xuất muối phát triển bền vững.
5. Hiệu quả quy hoạch
a) Hiệu quả kinh tế
- Thực hiện Quy hoạch sản xuất muối đến 2025 và tầm nhìn đến 2030 góp phần khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển, thu nhập được nâng cao, góp phần ổn định cuộc sống lâu dài cho diêm dân.
- Hợp nhất 02 hợp tác xã nghề muối thành 01 Hợp tác xã, nhằm nâng cao năng lực, quản lý thống nhất trên đồng muối và có điều kiện đầu tư phát triển tốt hơn; củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, phát huy tính năng động sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, chú trọng đa dạng hóa sản phẩm muối và xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp..., làm cho Hợp tác xã ngày càng thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Hàng năm, sản xuất ra khoảng trên 14.000 tấn muối đảm bảo chất lượng, làm nguyên liệu tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng như: muối hầm, muối i ốt, muối gia vị,... và chế biến ngành thủy, hải sản, nâng cao giá trị sản phẩm góp phần thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.
- Hiệu quả kinh tế từ sản xuất muối sạch tăng từ 20 - 30% so với sản xuất muối theo phương pháp cũ. Mặt khác, chất lượng và giá trị sản phẩm muối trong các giai đoạn quy hoạch đều được nâng cao so với hiện trạng, nhờ chuyển một phần diện tích sản xuất muối thủ công sang sản xuất muối theo hướng công nghiệp.
- Hình thành được vùng sản xuất muối có chất lượng, tạo ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm ngoài khu vực và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, từ đó giá trị sản xuất ngành diêm nghiệp được tăng lên.
- Giá trị sản xuất ngành diêm nghiệp đến năm 2020, đạt 10,2 tỷ đồng và đến năm 2025, đạt 12,86 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích sản xuất muối sạch, bình quân hàng năm đạt 107,16 triệu đồng/ha/năm, tăng hơn 38 triệu đồng/ha/năm so với sản xuất như hiện nay.
- Nâng thu nhập bình quân của hộ dân sản xuất muối, từ 8,7 triệu đồng/năm hiện nay lên 22,4 triệu đồng/năm vào năm 2020 và đến năm 2025 tăng lên 29,3 triệu đồng/năm.
- Với giá muối trung bình như những năm gần đây (1.000 đồng/kg muối sạch), thì đến năm 2025 giá trị sản xuất bình quân trên 1ha ruộng muối sau khi đã khấu trừ chi phí đầu tư ban đầu (trải bạt ô kết tinh và nhân công làm muối), ước đạt khoảng gần 60 triệu/ha/năm.
- Tổng giá trị sản xuất ngành diêm nghiệp trong kỳ quy hoạch ước đạt khoảng 95 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2017-2020, ước đạt 37 tỷ đồng và trong giai đoạn 2021-2025, ước đạt 58 tỷ đồng.
b) Hiệu quả về xã hội
- Cơ sở vật chất kỹ thuật vùng muối được củng cố tăng cường thêm, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Góp phần gìn giữ và phát huy giá trị vốn có của nền văn hóa Sa Huỳnh gắn với phát triển du lịch.
- Tạo việc làm ổn định, đời sống của người dân được cải thiện; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
- Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực; cải thiện đời sống bà con diêm dân.
- Giải quyết tốt việc làm cho lao động tại chỗ, lao động trong ngành muối và ổn định thu nhập cho người dân.
- Sức khỏe của người tiêu dùng sẽ được nâng lên, nhờ được sử dụng sản phẩm muối sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hiệu quả kinh tế diêm nghiệp tăng lên từ đó nâng cao đời sống, thu nhập của hộ dân.
- Tiềm năng đất đai, lao động được khai thác triệt để, sử dụng có hiệu quả.
c) Hiệu quả về môi trường
- Bảo vệ tốt môi trường tự nhiên thông qua việc đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng muối sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng nhiễm mặn vào khu vực đất sản xuất, từ đó giảm thiệt hại về cây trồng và đất sản xuất.
- Quy hoạch giúp cho đời sống của bà con diêm dân được cải thiện, mức độ áp dụng công nghệ được nhân rộng, diện tích sản xuất muối còn bỏ hoang trước đây được sử dụng trở lại. Đây cũng là yếu tố quan trọng góp phần bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội vùng.
- Quy hoạch tạo được những vùng sản xuất tập trung, tạo sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm do áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất theo hướng an toàn sinh học, thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.
- Đất đai được khai thác sử dụng hợp lý và triệt để, góp phần phòng chống những tác động của biến đổi khí hậu; bảo vệ đất đai, nguồn nước, bảo đảm sản xuất bền vững, ổn định.
Khái toán vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016-2025 là 94,847 tỷ đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển sản xuất: 38,355 tỷ đồng.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: 56,493 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách đầu tư: 78,09 tỷ đồng, chiếm 82,33% tổng vốn đầu tư.
- Vốn doanh nghiệp: 11,599 tỷ đồng, chiếm 12,23% tổng vốn đầu tư.
- Vốn dân: 5,158 tỷ đồng, chiếm 5,44% tổng vốn đầu tư.
c) Phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2016 - 2020: 68,548 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 26,299 tỷ đồng.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
- Dự án sản xuất muối sạch kết tinh trên nền lót bạt HDPE giai đoạn 1 (2018 - 2020).
- Dự án sản xuất muối sạch kết tinh trên nền lót bạt HDPE giai đoạn 2 (2021 - 2023).
- Dự án Nâng cao năng lực sản xuất của Hợp tác xã muối Sa Huỳnh.
- Dự án Hỗ trợ tập huấn, đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nghề muối.
- Dự án Hỗ trợ trong thời gian dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng muối Sa Huỳnh.
- Dự án đầu tư Nhà máy chế biến muối Sa Huỳnh.
- Dự án Hỗ trợ xây dựng mạng lưới chế biến và tiêu thụ muối Sa Huỳnh.
- Dự án xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại sản phẩm muối Sa Huỳnh.
- Dự án đầu tư kho dự trữ bảo quản muối.
(Chi tiết xem phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư)
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Giải pháp về tổ chức sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Giải pháp về dồn điền đổi thửa, cải tạo đồng ruộng.
- Giải pháp về khoa học công nghệ.
- Giải pháp về vốn đầu tư.
- Giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nghề muối.
- Giải pháp bảo vệ môi trường.

Content:
Kho trữ muối tập trung
Đầu tư cho Hợp tác xã muối Sa Huỳnh 01 kho chứa muối tập trung, với quy mô 2.000 - 4.000 tấn để thực hiện dự trữ và tiêu thụ muối cho diêm dân, góp phần điều tiết giá sản phẩm.
4. Tầm nhìn phát triển đến năm 2030
Tiếp tục phát huy những lợi thế hiện có và tận dụng mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng đồng muối Sa Huỳnh phát triển ổn định, hiệu quả; mở rộng ứng dụng các công nghệ sản xuất muối hiện đại, khuyến khích người dân, các đơn vị sản xuất mạnh dạn áp dụng công nghệ phủ bạt che mưa, để thực hiện kết tinh muối dài ngày; tận thu sản phẩm thạch cao, nước ót trong quá trình sản xuất muối để tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích; tăng cường năng lực chế biến muối, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; phát triển nghề muối đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đi đối với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm sản xuất muối phát triển bền vững.
5. Hiệu quả quy hoạch
a) Hiệu quả kinh tế
- Thực hiện Quy hoạch sản xuất muối đến 2025 và tầm nhìn đến 2030 góp phần khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển, thu nhập được nâng cao, góp phần ổn định cuộc sống lâu dài cho diêm dân.
- Hợp nhất 02 hợp tác xã nghề muối thành 01 Hợp tác xã, nhằm nâng cao năng lực, quản lý thống nhất trên đồng muối và có điều kiện đầu tư phát triển tốt hơn; củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, phát huy tính năng động sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, chú trọng đa dạng hóa sản phẩm muối và xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp..., làm cho Hợp tác xã ngày càng thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Hàng năm, sản xuất ra khoảng trên 14.000 tấn muối đảm bảo chất lượng, làm nguyên liệu tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng như: muối hầm, muối i ốt, muối gia vị,... và chế biến ngành thủy, hải sản, nâng cao giá trị sản phẩm góp phần thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.
- Hiệu quả kinh tế từ sản xuất muối sạch tăng từ 20 - 30% so với sản xuất muối theo phương pháp cũ. Mặt khác, chất lượng và giá trị sản phẩm muối trong các giai đoạn quy hoạch đều được nâng cao so với hiện trạng, nhờ chuyển một phần diện tích sản xuất muối thủ công sang sản xuất muối theo hướng công nghiệp.
- Hình thành được vùng sản xuất muối có chất lượng, tạo ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm ngoài khu vực và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, từ đó giá trị sản xuất ngành diêm nghiệp được tăng lên.
- Giá trị sản xuất ngành diêm nghiệp đến năm 2020, đạt 10,2 tỷ đồng và đến năm 2025, đạt 12,86 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích sản xuất muối sạch, bình quân hàng năm đạt 107,16 triệu đồng/ha/năm, tăng hơn 38 triệu đồng/ha/năm so với sản xuất như hiện nay.
- Nâng thu nhập bình quân của hộ dân sản xuất muối, từ 8,7 triệu đồng/năm hiện nay lên 22,4 triệu đồng/năm vào năm 2020 và đến năm 2025 tăng lên 29,3 triệu đồng/năm.
- Với giá muối trung bình như những năm gần đây (1.000 đồng/kg muối sạch), thì đến năm 2025 giá trị sản xuất bình quân trên 1ha ruộng muối sau khi đã khấu trừ chi phí đầu tư ban đầu (trải bạt ô kết tinh và nhân công làm muối), ước đạt khoảng gần 60 triệu/ha/năm.
- Tổng giá trị sản xuất ngành diêm nghiệp trong kỳ quy hoạch ước đạt khoảng 95 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2017-2020, ước đạt 37 tỷ đồng và trong giai đoạn 2021-2025, ước đạt 58 tỷ đồng.
b) Hiệu quả về xã hội
- Cơ sở vật chất kỹ thuật vùng muối được củng cố tăng cường thêm, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Góp phần gìn giữ và phát huy giá trị vốn có của nền văn hóa Sa Huỳnh gắn với phát triển du lịch.
- Tạo việc làm ổn định, đời sống của người dân được cải thiện; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
- Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực; cải thiện đời sống bà con diêm dân.
- Giải quyết tốt việc làm cho lao động tại chỗ, lao động trong ngành muối và ổn định thu nhập cho người dân.
- Sức khỏe của người tiêu dùng sẽ được nâng lên, nhờ được sử dụng sản phẩm muối sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hiệu quả kinh tế diêm nghiệp tăng lên từ đó nâng cao đời sống, thu nhập của hộ dân.
- Tiềm năng đất đai, lao động được khai thác triệt để, sử dụng có hiệu quả.
c) Hiệu quả về môi trường
- Bảo vệ tốt môi trường tự nhiên thông qua việc đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng muối sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng nhiễm mặn vào khu vực đất sản xuất, từ đó giảm thiệt hại về cây trồng và đất sản xuất.
- Quy hoạch giúp cho đời sống của bà con diêm dân được cải thiện, mức độ áp dụng công nghệ được nhân rộng, diện tích sản xuất muối còn bỏ hoang trước đây được sử dụng trở lại. Đây cũng là yếu tố quan trọng góp phần bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội vùng.
- Quy hoạch tạo được những vùng sản xuất tập trung, tạo sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm do áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất theo hướng an toàn sinh học, thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.
- Đất đai được khai thác sử dụng hợp lý và triệt để, góp phần phòng chống những tác động của biến đổi khí hậu; bảo vệ đất đai, nguồn nước, bảo đảm sản xuất bền vững, ổn định.
Khái toán vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016-2025 là 94,847 tỷ đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển sản xuất: 38,355 tỷ đồng.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: 56,493 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách đầu tư: 78,09 tỷ đồng, chiếm 82,33% tổng vốn đầu tư.
- Vốn doanh nghiệp: 11,599 tỷ đồng, chiếm 12,23% tổng vốn đầu tư.
- Vốn dân: 5,158 tỷ đồng, chiếm 5,44% tổng vốn đầu tư.
c) Phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2016 - 2020: 68,548 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 26,299 tỷ đồng.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
- Dự án sản xuất muối sạch kết tinh trên nền lót bạt HDPE giai đoạn 1 (2018 - 2020).
- Dự án sản xuất muối sạch kết tinh trên nền lót bạt HDPE giai đoạn 2 (2021 - 2023).
- Dự án Nâng cao năng lực sản xuất của Hợp tác xã muối Sa Huỳnh.
- Dự án Hỗ trợ tập huấn, đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nghề muối.
- Dự án Hỗ trợ trong thời gian dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng muối Sa Huỳnh.
- Dự án đầu tư Nhà máy chế biến muối Sa Huỳnh.
- Dự án Hỗ trợ xây dựng mạng lưới chế biến và tiêu thụ muối Sa Huỳnh.
- Dự án xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại sản phẩm muối Sa Huỳnh.
- Dự án đầu tư kho dự trữ bảo quản muối.
(Chi tiết xem phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư)
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Giải pháp về tổ chức sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Giải pháp về dồn điền đổi thửa, cải tạo đồng ruộng.
- Giải pháp về khoa học công nghệ.
- Giải pháp về vốn đầu tư.
- Giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nghề muối.
- Giải pháp bảo vệ môi trường.