Document: Điểm l Khoản 5 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Sông Mã Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/04/2024", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/04/2024", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/04/2024", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/04/2024", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/04/2024", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm l Khoản 5 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Sông Mã Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình), với những nội dung chính như sau:
...
5.529

III

Nhóm tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

1

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

%

73,8

74,2

75

80

IV

Nhóm tiêu chuẩn về nhà ở

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

27

28

29

32

V

Nhóm tiêu chuẩn về công trình công cộng

1

Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa các cấp)

giường /10.000 dân

21,2

24

25

30

VI

Nhóm tiêu chuẩn về giao thông

1

Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,0m)

km/km2

4,4

4,8

5,0

6,0

2

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng trong khu vực đô thị

%

7,7

8

9,0

17,0

VII

Nhóm tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng

1

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

kwh/người/năm

955

970

1.000

1.200

2

Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng

%

65

68

70

80

VIII

Nhóm tiêu chuẩn về cấp nước

1

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

%

87

88

90

100

IX

Nhóm tiêu chuẩn về viễn thông

1

Số thuê bao băng rộng di động trên 100 dân

Thuê bao /100 dân

80

83

85

100

2

Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp quang

%

90

90

92

100

3

Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình

%

90

90

92

100

X

Nhóm tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải

1

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0

0

10

70

2

Nhà tang lễ

Cơ sở

0

0

0

1

XI

Nhóm tiêu chuẩn cây xanh đô thị

1

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị (m2/người)

m2/người

4,1

4,2

4,5

6

XII

Nhóm tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị

1

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính

%

0

10

20

40

2

Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị, cải tạo môi trường đô thị ứng phó biến đổi khí hậu đã có chủ trương đầu tư hoặc đã và đang triển khai thực hiện

dự án

01

01

01

02

XIII

Nhóm tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế xã hội

1

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

%

4,4

4,2

4,0

2,0

5. Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị
5.1. Giai đoạn đến năm 2025
- Lập Chương trình phát triển đô thị; Đề án phân loại đô thị;
- Lập Đề án điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn;
- Chỉnh trang đô thị:
+ Phá dỡ, san nền khu đất Nhà văn hóa Tổ 4 tạo quỹ đất ở mới;
+ Phá dỡ, san nền khu đất Nhà văn hóa Tổ 5 tạo quỹ đất ở mới;
+ Xây dựng khu vui chơi Tổ 5 Thị trấn Sông Mã;
+ Xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng;
+ Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Mùng 2/9 (từ ngã ba bản địa đến cuối bản địa), thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã;
+ Cải tạo hệ thống đường dây và Trạm biến áp Chợ trung tâm thị trấn;
+ Nâng cấp, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng tuyến đường Cách mạng Tháng 8, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã;
+ Nâng cấp, sửa chữa, xây mới nhà văn hóa các tổ dân phố, bản;
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng, chỉnh trang các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
+ Hoàn thiện hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 1 (khu vực bản Trại giống, bản Hưng Mai);
+ Xây dựng công trình san nền, đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Hưng Mai, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã;
+ Xây dựng công trình san nền, đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Hưng Mai - Nang Cầu, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã;
+ Trụ sở làm việc các cơ quan huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La;
+ Kè bờ hữu Sông Mã (đoạn từ cầu cứng về phía thượng lưu 250m), huyện Sông Mã;
+ Xây dựng hoàn thiện sân vận động huyện Sông Mã tại bản Trại Giống;
+ Chỉnh trang đô thị tại các khu vực dân cư ở hiện hữu.
5.2. Giai đoạn đến năm 2030
5.2.1. Nhóm các dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối
...
l) Cây xanh đô thị, bảo vệ môi trường cảnh quan
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công viên cây xanh ở các khu đô thị mới.
- Lập các dự án đầu tư cải tạo và phát triển hệ thống cây xanh đô thị qua đó lựa chọn cây trồng phù hợp với khí hậu, chức năng và tính chất đô thị.
5.2.2. Nhóm các dự án hạ tầng xã hội - kinh tế
a) Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp
- Đầu tư xây dựng các cơ quan thực hiện sắp xếp di chuyển sang vị trí quy hoạch phía Tây Sông Mã (Bảo hiểm xã hội, Ngân hàng chính sách,...).
- Sửa chữa, chỉnh trang các công trình cơ quan, ban ngành, đoàn thể.
- Sửa chữa, cải tạo Trụ sở UBND Thị trấn mới; sửa chữa, cải tạo trụ sở Công an thị trấn và Ban CHQS thị trấn.
- Cải tạo, sửa chữa Nhà khách UBND huyện cho một số phòng ban làm việc UBND huyện.
- Cải tạo, sửa chữa Trụ sở làm việc Kho bạc cũ cho Trung tâm TTVH huyện.
b) Giáo dục: Tiếp tục đầu tư xây dựng, chỉnh trang các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
c) Y tế: Xây dựng Trạm y tế thị trấn tại khu 6 và khu 9 với quy mô khoảng 881m2.
d) Văn hóa thể dục - thể thao: Nâng cấp, sửa chữa, xây mới nhà văn hóa các tổ dân phố, bản.
đ) Nhà ở: Tập trung kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án khu nhà ở tại các khu vực thuộc trung tâm thị trấn; chỉnh trang và xây mới các khu nhà ở còn lại.
e) Thương mại dịch vụ
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư phát triển thêm các công trình thương mại, dịch vụ thiết yếu, tài chính ngân hàng và dịch vụ du lịch;
- Cải tạo chỉnh trang Chợ thị trấn.
5.2.3. Phát triển, thu hút đầu tư các dự án khu đô thị: Phát triển mới 3 dự án khu đô thị với tổng diện tích khoảng 124 ha, gồm:
- Khu đô thị số 2: Khu đô thị Nà Nghịu với quy mô khoảng 65 ha;
- Khu đô thị số 3: Khu đô thị Quyết Tiến với quy mô khoảng 32 ha;
- Khu đô thị số 4: Khu đô thị Nang Cầu với quy mô khoảng 27 ha.

Content:
Cây xanh đô thị, bảo vệ môi trường cảnh quan
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công viên cây xanh ở các khu đô thị mới.
- Lập các dự án đầu tư cải tạo và phát triển hệ thống cây xanh đô thị qua đó lựa chọn cây trồng phù hợp với khí hậu, chức năng và tính chất đô thị.
5.2.2. Nhóm các dự án hạ tầng xã hội - kinh tế
a) Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp
- Đầu tư xây dựng các cơ quan thực hiện sắp xếp di chuyển sang vị trí quy hoạch phía Tây Sông Mã (Bảo hiểm xã hội, Ngân hàng chính sách,...).
- Sửa chữa, chỉnh trang các công trình cơ quan, ban ngành, đoàn thể.
- Sửa chữa, cải tạo Trụ sở UBND Thị trấn mới; sửa chữa, cải tạo trụ sở Công an thị trấn và Ban CHQS thị trấn.
- Cải tạo, sửa chữa Nhà khách UBND huyện cho một số phòng ban làm việc UBND huyện.
- Cải tạo, sửa chữa Trụ sở làm việc Kho bạc cũ cho Trung tâm TTVH huyện.
b) Giáo dục: Tiếp tục đầu tư xây dựng, chỉnh trang các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
c) Y tế: Xây dựng Trạm y tế thị trấn tại khu 6 và khu 9 với quy mô khoảng 881m2.
d) Văn hóa thể dục - thể thao: Nâng cấp, sửa chữa, xây mới nhà văn hóa các tổ dân phố, bản.
đ) Nhà ở: Tập trung kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án khu nhà ở tại các khu vực thuộc trung tâm thị trấn; chỉnh trang và xây mới các khu nhà ở còn lại.
e) Thương mại dịch vụ
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư phát triển thêm các công trình thương mại, dịch vụ thiết yếu, tài chính ngân hàng và dịch vụ du lịch;
- Cải tạo chỉnh trang Chợ thị trấn.
5.2.3. Phát triển, thu hút đầu tư các dự án khu đô thị: Phát triển mới 3 dự án khu đô thị với tổng diện tích khoảng 124 ha, gồm:
- Khu đô thị số 2: Khu đô thị Nà Nghịu với quy mô khoảng 65 ha;
- Khu đô thị số 3: Khu đô thị Quyết Tiến với quy mô khoảng 32 ha;
- Khu đô thị số 4: Khu đô thị Nang Cầu với quy mô khoảng 27 ha.