Document: Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng thường trực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/05/2010", "sign_number": "1394/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/05/2010", "sign_number": "1394/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/05/2010", "sign_number": "1394/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/05/2010", "sign_number": "1394/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/05/2010", "sign_number": "1394/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng thường trực có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Chương trình
1. Xây dựng kế hoạch công tác và chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
2. Đề xuất cơ cấu nguồn vốn và nhu cầu kinh phí hàng năm, các cơ chế, chính sách, giải pháp để thực hiện Chương trình đúng mục tiêu và bền vững.
3. Đầu mối quan hệ với các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ để huy động nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình.
4. Lập kế hoạch chỉ đạo, phối hợp, thanh tra, kiểm tra và xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương tham gia Chương trình.
5. Phối hợp với các cơ quan của các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc giám sát, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Chương trình.
6. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và kiến nghị giải quyết những tồn tại, phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
7. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị và các nguồn lực khác của Văn phòng thường trực Chương trình theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban Chủ nhiệm Chương trình và Tổng cục Thủy lợi giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Chương trình
1. Xây dựng kế hoạch công tác và chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
2. Đề xuất cơ cấu nguồn vốn và nhu cầu kinh phí hàng năm, các cơ chế, chính sách, giải pháp để thực hiện Chương trình đúng mục tiêu và bền vững.
3. Đầu mối quan hệ với các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ để huy động nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình.
4. Lập kế hoạch chỉ đạo, phối hợp, thanh tra, kiểm tra và xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương tham gia Chương trình.
5. Phối hợp với các cơ quan của các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc giám sát, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Chương trình.
6. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và kiến nghị giải quyết những tồn tại, phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
7. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị và các nguồn lực khác của Văn phòng thường trực Chương trình theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban Chủ nhiệm Chương trình và Tổng cục Thủy lợi giao.