Document: Điều 1 Quyết định 1240/QĐ-TTg 2004 chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bi Doup Núi Bà thành Vườn quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2004", "sign_number": "1240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2004", "sign_number": "1240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2004", "sign_number": "1240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2004", "sign_number": "1240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2004", "sign_number": "1240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1240/QĐ-TTg 2004 chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bi Doup Núi Bà thành Vườn quốc gia có nội dung như sau:

Điều 1. Chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bi Doup-Núi Bà, thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng thành Vườn quốc gia Bi Doup - Núi Bà trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, gồm các nội dung sau:
1. Tên gọi của Vườn quốc gia là: Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà.
2. Tổng diện tích tự nhiên: 64.800 ha.
Thuộc địa bàn 5 xã: xã Lát, xã Đasar, xã Đachais, xã Đưng K’Nớ và một phần phía Tây xã Đạ Tông, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Tọa độ địa lý:
- Từ 12°00’04” đến 12°52’00” vĩ độ Bắc
- Từ 108°17’00” đến 108°42’00” kinh độ Đông
3. Mục tiêu và nhiệm vụ:
- Bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong vùng khí hậu á nhiệt đới, núi cao và các loài động vật, thực vật rừng đặc hữu, quý hiếm, gắn kết với các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên kế cận để tạo thành một vùng bảo tồn thiên nhiên rộng lớn, góp phần cho việc bảo tồn đa dạng sinh học ở cao nguyên Đà Lạt, vùng Nam Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
- Góp phần phòng hộ đầu nguồn nước cho hệ thống sông Đồng Nai và các hồ chứa nước ở hạ lưu nhằm phục vụ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng, vùng Nam Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và duyên hải cực Nam Trung Bộ.
- Bảo tồn các sinh cảnh rừng nguyên sinh để tôn tạo và phát triển kiến trúc đô thị của thành phố Đà Lạt, bảo tồn các đặc trưng văn hóa bản địa nơi cội nguồn của thành phố Đà Lạt, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giáo dục về rừng nhiệt đới, phát triển du lịch sinh thái và góp phần củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh Lâm Đồng và vùng Tây Nguyên.
4. Các phân khu chức năng:
Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà có 3 phân khu chức năng sau đây:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
Diện tích 28.731 ha, bao gồm các tiểu khu rừng số : 24, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 103, 125, 126, 127, 127B, 128, 129 và 130.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo tồn các khu rừng nguyên sinh chưa bị tác động, nơi phân bố của các loài động, thực vật rừng đặc hữu và quý hiếm.
b) Phân khu phục hồi sinh thái:
Diện tích 36.059 ha, Bao gồm các tiểu khu rừng số: 22, 25, 26, 27, 43, 44, 45, 45B, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 76, 77, 78, 79A, 79B, 80, 81, 82, 83, 84, 91, 92, 100, 101, 102, 113, 114, 124 và 145.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục sự đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng, phát triển du lịch sinh thái.
c) Phân khu hành chính-dịch vụ, gồm 2 địa điểm:
Địa điểm 1: Số nhà 5 E, đường Trần Hưng Đạo, phường 10, thành phố Đà Lạt; Diện tích khuôn viên 834 m2. Là văn phòng của Vườn quốc gia Bi Doup - Núi Bà.
Địa điểm 2: Tại tiểu khu rừng số 91 (trạm bảo vệ rừng K’long Lanh). Diện tích 10 ha. Là nơi bố trí các công trình: Trung tâm diễn giải môi trường; Trụ sở của Hạt Kiểm lâm; Trung tâm điều hành các hoạt động du lịch sinh thái; Đội bảo vệ rừng cơ động và các bộ phận trực thuộc khác của vườn quốc gia.
5. Vùng đệm của Vườn quốc gia:
Vùng đệm của Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà có diện tích 32.238 ha, thuộc địa bàn các xã: xã Lát, xã Đasar, xã Đachais và xã Đưng K’Nớ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
6. Các chương trình hoạt động của Vườn quốc gia:
Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà có các chương trình hoạt động sau đây:
- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình phục hồi sinh thái rừng;
- Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng;
- Chương trình nghiên cứu khoa học;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Chương trình tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng đệm;
- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật;
- Chương trình hợp tác quốc tế.

Content:
Điều 1. Chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bi Doup-Núi Bà, thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng thành Vườn quốc gia Bi Doup - Núi Bà trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, gồm các nội dung sau:
1. Tên gọi của Vườn quốc gia là: Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà.
2. Tổng diện tích tự nhiên: 64.800 ha.
Thuộc địa bàn 5 xã: xã Lát, xã Đasar, xã Đachais, xã Đưng K’Nớ và một phần phía Tây xã Đạ Tông, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Tọa độ địa lý:
- Từ 12°00’04” đến 12°52’00” vĩ độ Bắc
- Từ 108°17’00” đến 108°42’00” kinh độ Đông
3. Mục tiêu và nhiệm vụ:
- Bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong vùng khí hậu á nhiệt đới, núi cao và các loài động vật, thực vật rừng đặc hữu, quý hiếm, gắn kết với các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên kế cận để tạo thành một vùng bảo tồn thiên nhiên rộng lớn, góp phần cho việc bảo tồn đa dạng sinh học ở cao nguyên Đà Lạt, vùng Nam Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
- Góp phần phòng hộ đầu nguồn nước cho hệ thống sông Đồng Nai và các hồ chứa nước ở hạ lưu nhằm phục vụ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng, vùng Nam Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và duyên hải cực Nam Trung Bộ.
- Bảo tồn các sinh cảnh rừng nguyên sinh để tôn tạo và phát triển kiến trúc đô thị của thành phố Đà Lạt, bảo tồn các đặc trưng văn hóa bản địa nơi cội nguồn của thành phố Đà Lạt, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giáo dục về rừng nhiệt đới, phát triển du lịch sinh thái và góp phần củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh Lâm Đồng và vùng Tây Nguyên.
4. Các phân khu chức năng:
Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà có 3 phân khu chức năng sau đây:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
Diện tích 28.731 ha, bao gồm các tiểu khu rừng số : 24, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 103, 125, 126, 127, 127B, 128, 129 và 130.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo tồn các khu rừng nguyên sinh chưa bị tác động, nơi phân bố của các loài động, thực vật rừng đặc hữu và quý hiếm.
b) Phân khu phục hồi sinh thái:
Diện tích 36.059 ha, Bao gồm các tiểu khu rừng số: 22, 25, 26, 27, 43, 44, 45, 45B, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 76, 77, 78, 79A, 79B, 80, 81, 82, 83, 84, 91, 92, 100, 101, 102, 113, 114, 124 và 145.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục sự đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng, phát triển du lịch sinh thái.
c) Phân khu hành chính-dịch vụ, gồm 2 địa điểm:
Địa điểm 1: Số nhà 5 E, đường Trần Hưng Đạo, phường 10, thành phố Đà Lạt; Diện tích khuôn viên 834 m2. Là văn phòng của Vườn quốc gia Bi Doup - Núi Bà.
Địa điểm 2: Tại tiểu khu rừng số 91 (trạm bảo vệ rừng K’long Lanh). Diện tích 10 ha. Là nơi bố trí các công trình: Trung tâm diễn giải môi trường; Trụ sở của Hạt Kiểm lâm; Trung tâm điều hành các hoạt động du lịch sinh thái; Đội bảo vệ rừng cơ động và các bộ phận trực thuộc khác của vườn quốc gia.
5. Vùng đệm của Vườn quốc gia:
Vùng đệm của Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà có diện tích 32.238 ha, thuộc địa bàn các xã: xã Lát, xã Đasar, xã Đachais và xã Đưng K’Nớ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
6. Các chương trình hoạt động của Vườn quốc gia:
Vườn quốc gia Bi Doup-Núi Bà có các chương trình hoạt động sau đây:
- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình phục hồi sinh thái rừng;
- Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng;
- Chương trình nghiên cứu khoa học;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Chương trình tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng đệm;
- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật;
- Chương trình hợp tác quốc tế.