Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
...
đ) Phát triển kinh tế biển
Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trung tâm kinh tế biển quốc gia, đạt các tiêu chí quốc gia về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành và phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực đạt tiêu chuẩn quốc tế gồm: du lịch biển đảo; kinh tế hàng hải (cảng biển, logistics, các dịch vụ vận tải biển); khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; công nghiệp ven biển; nuôi trồng và khai thác hải sản; năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới (khoa học công nghệ biển, đô thị biển). Chú trọng bảo vệ môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng các ngành kinh tế biển trong GRDP của tỉnh (không kể dầu khí) khoảng 60%, trong đó các ngành kinh tế thuần biển khoảng 20%.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Phương hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
Phát triển nông nghiệp chủ đạo là nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, thân thiện với môi trường. Cơ cấu lại nông nghiệp trên cơ sở các yếu tố hiệu quả, sinh thái, bền vững, áp dụng quy trình sản xuất an toàn, theo chuỗi từ khâu sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng mã số vùng trồng, chăn nuôi gắn với truy xuất nguồn gốc; gắn sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp với phát triển du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển nông thôn mới với hệ thống hạ tầng đồng bộ, đầy đủ tiện ích, điều kiện sống, đời sống nông thôn tiệm cận với khu vực đô thị.
Tập trung quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bền vững; phát huy vai trò và tác dụng của rừng, đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, làm giàu hệ sinh thái rừng.
Tái cơ cấu khai thác và nuôi trồng thủy sản, không đặt mục tiêu về tăng sản lượng mà chủ yếu tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng đến đối tượng tiêu dùng chính là du khách và người dân khu vực đô thị trong vùng. Ưu tiên phát triển tàu khai thác hải sản xa bờ; nuôi trồng thủy sản theo hướng nuôi trồng hữu cơ, sinh thái bền vững, hiệu quả; phát triển mạnh nuôi thủy sản trên biển. Xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Vùng Đông Nam Bộ và đầu tư, khai thác, phát huy hiệu quả các công trình hạ tầng khai thác hải sản (cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá) theo quy hoạch quốc gia.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, thực hiện lộ trình đô thị hóa; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; thúc đẩy phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
b) Phương hướng phát triển ngành dịch vụ thương mại, tài chính
Phát triển hài hòa, đồng bộ giữa hạ tầng thương mại hiện đại và truyền thống, giữa thị trường đô thị và nông thôn. Phát triển mạng lưới kênh phân phối với các loại hình bán lẻ văn minh, hiện đại; củng cố và nâng cấp hệ thống chợ truyền thống; khuyến khích phát triển các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi, bán hàng qua mạng, máy bán hàng tự động…
Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm… bảo đảm phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Phương hướng phát triển ngành giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Phát triển toàn diện, đồng bộ mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo, bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên biệt, giáo dục dạy nghề, đáp ứng yêu cầu hội nhập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế của tỉnh, Vùng.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng, đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; thu hút nhân lực chất lượng cao vào một số ngành, lĩnh vực quan trọng như: công nghiệp hóa dầu, logistics, cảng biển, du lịch, nông nghiệp hữu cơ, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khuyến khích giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực các ngành phục vụ cho phát triển các trụ cột kinh tế của tỉnh như: kinh tế hàng hải, logistics, du lịch.
d) Phương hướng phát triển lĩnh vực khoa học và công nghệ
Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, hình thành các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ. Thu hút, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ chuyển giao công nghệ từ kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
Phát triển hạ tầng, tiềm lực khoa học và công nghệ đồng bộ, hiện đại; tập trung phát triển hình thành các tổ hợp (cụm liên kết ngành) về khoa học biển và đại dương… trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đủ năng lực tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, có khả năng giải quyết tốt vấn đề thực tiễn đặt ra trên địa bàn tỉnh và Vùng, trực tiếp là những ngành, lĩnh vực then chốt của tỉnh như: cảng biển gắn với logistics; du lịch biển - đảo; khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; phát triển năng lượng tái tạo; nông nghiệp sinh thái, hữu cơ... đưa khoa học công nghệ thực sự trở thành ngành dịch vụ, là nhân tố quan trọng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
đ) Phương hướng phát triển lĩnh vực y tế
Đổi mới và phát triển hệ thống y tế đồng bộ từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. Nâng cao năng lực y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số.
Phát triển dịch vụ y tế chất lượng cao gắn với hoạt động du lịch như: y tế khám, chữa bệnh kết hợp nghỉ dưỡng; các trung tâm dưỡng lão; trung tâm phẫu thuật thẩm mỹ, cơ sở chăm sóc sắc đẹp.

Content:
Phát triển kinh tế biển
Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trung tâm kinh tế biển quốc gia, đạt các tiêu chí quốc gia về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành và phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực đạt tiêu chuẩn quốc tế gồm: du lịch biển đảo; kinh tế hàng hải (cảng biển, logistics, các dịch vụ vận tải biển); khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; công nghiệp ven biển; nuôi trồng và khai thác hải sản; năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới (khoa học công nghệ biển, đô thị biển). Chú trọng bảo vệ môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng các ngành kinh tế biển trong GRDP của tỉnh (không kể dầu khí) khoảng 60%, trong đó các ngành kinh tế thuần biển khoảng 20%.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Phương hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
Phát triển nông nghiệp chủ đạo là nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, thân thiện với môi trường. Cơ cấu lại nông nghiệp trên cơ sở các yếu tố hiệu quả, sinh thái, bền vững, áp dụng quy trình sản xuất an toàn, theo chuỗi từ khâu sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng mã số vùng trồng, chăn nuôi gắn với truy xuất nguồn gốc; gắn sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp với phát triển du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển nông thôn mới với hệ thống hạ tầng đồng bộ, đầy đủ tiện ích, điều kiện sống, đời sống nông thôn tiệm cận với khu vực đô thị.
Tập trung quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bền vững; phát huy vai trò và tác dụng của rừng, đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, làm giàu hệ sinh thái rừng.
Tái cơ cấu khai thác và nuôi trồng thủy sản, không đặt mục tiêu về tăng sản lượng mà chủ yếu tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng đến đối tượng tiêu dùng chính là du khách và người dân khu vực đô thị trong vùng. Ưu tiên phát triển tàu khai thác hải sản xa bờ; nuôi trồng thủy sản theo hướng nuôi trồng hữu cơ, sinh thái bền vững, hiệu quả; phát triển mạnh nuôi thủy sản trên biển. Xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Vùng Đông Nam Bộ và đầu tư, khai thác, phát huy hiệu quả các công trình hạ tầng khai thác hải sản (cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá) theo quy hoạch quốc gia.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, thực hiện lộ trình đô thị hóa; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; thúc đẩy phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
b) Phương hướng phát triển ngành dịch vụ thương mại, tài chính
Phát triển hài hòa, đồng bộ giữa hạ tầng thương mại hiện đại và truyền thống, giữa thị trường đô thị và nông thôn. Phát triển mạng lưới kênh phân phối với các loại hình bán lẻ văn minh, hiện đại; củng cố và nâng cấp hệ thống chợ truyền thống; khuyến khích phát triển các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi, bán hàng qua mạng, máy bán hàng tự động…
Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm… bảo đảm phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Phương hướng phát triển ngành giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Phát triển toàn diện, đồng bộ mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo, bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên biệt, giáo dục dạy nghề, đáp ứng yêu cầu hội nhập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế của tỉnh, Vùng.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng, đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; thu hút nhân lực chất lượng cao vào một số ngành, lĩnh vực quan trọng như: công nghiệp hóa dầu, logistics, cảng biển, du lịch, nông nghiệp hữu cơ, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khuyến khích giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực các ngành phục vụ cho phát triển các trụ cột kinh tế của tỉnh như: kinh tế hàng hải, logistics, du lịch.
d) Phương hướng phát triển lĩnh vực khoa học và công nghệ
Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, hình thành các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ. Thu hút, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ chuyển giao công nghệ từ kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
Phát triển hạ tầng, tiềm lực khoa học và công nghệ đồng bộ, hiện đại; tập trung phát triển hình thành các tổ hợp (cụm liên kết ngành) về khoa học biển và đại dương… trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đủ năng lực tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, có khả năng giải quyết tốt vấn đề thực tiễn đặt ra trên địa bàn tỉnh và Vùng, trực tiếp là những ngành, lĩnh vực then chốt của tỉnh như: cảng biển gắn với logistics; du lịch biển - đảo; khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; phát triển năng lượng tái tạo; nông nghiệp sinh thái, hữu cơ... đưa khoa học công nghệ thực sự trở thành ngành dịch vụ, là nhân tố quan trọng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phương hướng phát triển lĩnh vực y tế
Đổi mới và phát triển hệ thống y tế đồng bộ từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. Nâng cao năng lực y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số.
Phát triển dịch vụ y tế chất lượng cao gắn với hoạt động du lịch như: y tế khám, chữa bệnh kết hợp nghỉ dưỡng; các trung tâm dưỡng lão; trung tâm phẫu thuật thẩm mỹ, cơ sở chăm sóc sắc đẹp.