Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1228/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Hải Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1228/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1228/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1228/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1228/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1228/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1228/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Hải Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Hải đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 2.221ha; đến năm 2020 đạt khoảng 2.213ha, chủ yếu là đất rừng phòng hộ chiếm khoảng 57% diện tích tự nhiên và đất trồng cây lâu năm chiếm khoảng 28,65% diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 330ha và năm 2020 là 371ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư, nâng cấp xã Hòn Tre trở thành thị trấn Hòn Tre nhằm đáp ứng tốt hơn vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị của huyện Kiên Hải, có diện tích tự nhiên khoảng 454,47ha.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Quỹ đất ở của các xã rất hạn chế, cần phải có mặt bằng và thuận tiện đường giao thông, nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt của người dân. Đến năm 2015, diện tích đất ở nông thôn của huyện khoảng 69ha và 74ha vào năm 2020.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Hải đến năm 2020 là 6.690,2 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.190,9 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 4.499,3 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương có khả năng đáp ứng khoảng 30% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo, y tế; ngoài ra nguồn vốn ngân sách nhà nước còn có tác động thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
- Nguồn vốn dân doanh, có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 42% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế: Chủ yếu đầu tư các dự án trong khu đô thị, khu du lịch và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 28% tổng vốn đầu tư.
2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng
Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương và tỉnh, đồng thời tăng cường phối hợp với các sở, ngành và địa phương lân cận để tạo bước đột phá trong đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng du lịch. Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng du lịch... Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để có vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện. Dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng những năm trước mắt cũng như về lâu dài.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với các chính sách đãi ngộ, khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước, vừa đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện.
4. Phát triển khoa học công nghệ
Nâng cao năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công... tăng cường đào tạo đội ngũ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật. Thực hiện có hiệu quả chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái.
5. Phát triển các thành phần kinh tế
Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo mô hình Hợp tác xã kiểu mới. Cải cách hành chính tạo môi trường thông thoáng trong phát triển sản xuất kinh doanh. Vận dụng có hiệu quả cơ chế chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm.
Mở rộng các mối liên kết kinh tế giữa kinh tế hợp tác với các thành phần kinh tế trong các lĩnh vực cung ứng vật tư, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xây dựng mô hình hợp tác đa thành phần.
Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác tiềm năng của huyện về phát triển du lịch, thủy sản,...
6. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền huyện và các xã. Thực hiện tốt chức năng quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát và đi sâu sát cơ sở để kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước bằng pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương trong hệ thống hành chính, nhất là đối với vai trò trách nhiệm và thẩm quyền được giao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên, bảo vệ ngư trường. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.

Content:
Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 2.221ha; đến năm 2020 đạt khoảng 2.213ha, chủ yếu là đất rừng phòng hộ chiếm khoảng 57% diện tích tự nhiên và đất trồng cây lâu năm chiếm khoảng 28,65% diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 330ha và năm 2020 là 371ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư, nâng cấp xã Hòn Tre trở thành thị trấn Hòn Tre nhằm đáp ứng tốt hơn vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị của huyện Kiên Hải, có diện tích tự nhiên khoảng 454,47ha.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Quỹ đất ở của các xã rất hạn chế, cần phải có mặt bằng và thuận tiện đường giao thông, nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt của người dân. Đến năm 2015, diện tích đất ở nông thôn của huyện khoảng 69ha và 74ha vào năm 2020.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Hải đến năm 2020 là 6.690,2 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.190,9 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 4.499,3 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương có khả năng đáp ứng khoảng 30% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo, y tế; ngoài ra nguồn vốn ngân sách nhà nước còn có tác động thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
- Nguồn vốn dân doanh, có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 42% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế: Chủ yếu đầu tư các dự án trong khu đô thị, khu du lịch và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 28% tổng vốn đầu tư.
2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng
Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương và tỉnh, đồng thời tăng cường phối hợp với các sở, ngành và địa phương lân cận để tạo bước đột phá trong đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng du lịch. Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng du lịch... Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để có vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện. Dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng những năm trước mắt cũng như về lâu dài.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với các chính sách đãi ngộ, khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước, vừa đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện.
4. Phát triển khoa học công nghệ
Nâng cao năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công... tăng cường đào tạo đội ngũ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật. Thực hiện có hiệu quả chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái.
5. Phát triển các thành phần kinh tế
Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo mô hình Hợp tác xã kiểu mới. Cải cách hành chính tạo môi trường thông thoáng trong phát triển sản xuất kinh doanh. Vận dụng có hiệu quả cơ chế chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm.
Mở rộng các mối liên kết kinh tế giữa kinh tế hợp tác với các thành phần kinh tế trong các lĩnh vực cung ứng vật tư, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xây dựng mô hình hợp tác đa thành phần.
Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác tiềm năng của huyện về phát triển du lịch, thủy sản,...
Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền huyện và các xã. Thực hiện tốt chức năng quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát và đi sâu sát cơ sở để kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước bằng pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương trong hệ thống hành chính, nhất là đối với vai trò trách nhiệm và thẩm quyền được giao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên, bảo vệ ngư trường. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.