Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 3109/QĐ-UBND phê duyệt Đề án giảm nghèo nhanh bền vững huyện Phước Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "3109/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "3109/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "3109/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "3109/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "3109/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 3109/QĐ-UBND phê duyệt Đề án giảm nghèo nhanh bền vững huyện Phước Sơn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của dân cư gấp 5 - 6 lần so với hiện nay; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt 50%;
Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội;
Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%.
B. Nội dung hỗ trợ giảm nghèo
1. Nội dung và kinh phí hỗ trợ giảm nghèo (được xác định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020 (không kể vốn tín dụng): 3.216,141 tỷ đồng (Ba ngàn, hai trăm mười sáu tỷ, một trăm bốn mươi mốt triệu đồng chẵn).
Trong đó:
a) Vốn hỗ trợ của Trung ương: 2.978,010 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách địa phương: 230,000 tỷ đồng.
c) Vốn huy động các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong và ngoài nước: 8,131 tỷ đồng.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của dân cư gấp 5 - 6 lần so với hiện nay; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt 50%;
Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội;
Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%.
B. Nội dung hỗ trợ giảm nghèo
1. Nội dung và kinh phí hỗ trợ giảm nghèo (được xác định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020 (không kể vốn tín dụng): 3.216,141 tỷ đồng (Ba ngàn, hai trăm mười sáu tỷ, một trăm bốn mươi mốt triệu đồng chẵn).
Trong đó:
a) Vốn hỗ trợ của Trung ương: 2.978,010 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách địa phương: 230,000 tỷ đồng.
Vốn huy động các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong và ngoài nước: 8,131 tỷ đồng.