Document: Điều 4 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND Điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND Điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 4. Phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
3. Phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 8, Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP .
5. Việc điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 15 Luật Kiến trúc; Điều 8, Điều 9 và khoản 2, Điều 14 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP .
6. Việc công bố quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP .

Content:
Điều 4. Phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
3. Phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 8, Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP .
5. Việc điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 15 Luật Kiến trúc; Điều 8, Điều 9 và khoản 2, Điều 14 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP .
6. Việc công bố quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP .