Document: Điều 15 Thông tư 43/2017/TT-BTC quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp xây dựng nông thôn mới 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 43/2017/TT-BTC quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp xây dựng nông thôn mới 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 15. Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng
1. Chi xây dựng chương trình đào tạo
a) Chi phân tích nghề, phân tích công việc để xây dựng chuẩn kiến thức kỹ năng nghề
- Xin ý kiến chuyên gia góp ý sơ đồ phân tích nghề: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến);
- Biên soạn phiếu phân tích nghề từ 3 bước công việc trở xuống: Mức chi là 250.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc là 280.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên là 320.000 đồng/phiếu;
- Xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công việc: tối đa 500.000 đồng/phiếu/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến);
- Nghiệm thu bộ phiếu phân tích nghề, phân tích công việc từ 3 bước công việc trở xuống: 220.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc: 250.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên: 260.000 đồng/phiếu.
b) Chi thiết kế chương trình đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 25.000 đồng/1 giờ.
c) Chi biên soạn chương trình đào tạo
- Biên soạn mới chương trình: 70.000 đồng/1 giờ (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng chương trình là 15.000 đồng/1 giờ);
- Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình: 40.000 đồng/1 giờ.
d) Chi thẩm định, nhận xét đánh giá chương trình: 35.000 đồng/1 giờ.
đ) Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình: Mức chi tối đa bằng 30% mức chi xây dựng mới chương trình đào tạo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
Số giờ chuẩn để thiết kế, biên soạn, thẩm định chương trình đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.
2. Chi biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng
a) Viết giáo trình (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn giám sát): Mức chi là 60.000 đồng/trang chuẩn (350 từ);
b) Vẽ bản kỹ thuật, hình minh họa trong giáo trình: Mức chi từ 130.000 đồng đến 260.000 đồng/bản tùy thuộc vào mức độ phức tạp của bản vẽ và hình minh họa;
c) Sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang chuẩn (350 từ);
d) Thẩm định, phản biện, nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn (350 từ);
đ) Chi chỉnh sửa, bổ sung giáo trình: Mức chi tối đa không quá 45% mức chi xây dựng mới.
3. Chi xây dựng tài liệu giảng dạy
a) Chi xây dựng tài liệu hướng dẫn: Mức chi tối đa bằng 70% mức chi biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Chi mua học liệu: Thực hiện theo định mức quy định cụ thể của từng nghề và thực hiện mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm hàng hoá, vật tư thiết bị và các văn bản liên quan.
4. Chi phát triển chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức đào tạo từ xa: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định về thí điểm xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.
5. Chi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục thiết bị đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Xây dựng chuẩn đầu ra và minh chứng kèm theo (khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp) đối với trình độ sơ cấp, bao gồm:
a) Thực hiện khảo sát, đánh giá, lựa chọn quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ sơ cấp: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC .
b) Biên tập, thẩm định, phản biện, nhận xét, phê duyệt ban hành khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ sơ cấp:
- Chi thiết kế: 30.000 đồng/giờ;
- Chi biên soạn: 100.000 đồng/giờ;
- Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 60.000 đồng /giờ;
- Chi xin ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hoàn thiện: 2.000.000 đồng/ý kiến (tối đa 7 ý kiến);
- Thuê chuyên gia, tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng: 25.000 đồng/giờ;
- Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá: 40.000 đồng/giờ;
- Chi chỉnh sửa, bổ sung quy định, bao gồm: Chi thiết kế, biên soạn, sửa chữa, biên tập tổng thể được tính bằng 30% mức chi xây dựng mới; Chi khảo sát, hội thảo, xin ý kiến chuyên gia, thuê chuyên gia, tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng; thẩm định, nhận xét, đánh giá được tính bằng 100% mức chi xây dựng mới.

Content:
Điều 15. Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng
1. Chi xây dựng chương trình đào tạo
a) Chi phân tích nghề, phân tích công việc để xây dựng chuẩn kiến thức kỹ năng nghề
- Xin ý kiến chuyên gia góp ý sơ đồ phân tích nghề: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến);
- Biên soạn phiếu phân tích nghề từ 3 bước công việc trở xuống: Mức chi là 250.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc là 280.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên là 320.000 đồng/phiếu;
- Xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công việc: tối đa 500.000 đồng/phiếu/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến);
- Nghiệm thu bộ phiếu phân tích nghề, phân tích công việc từ 3 bước công việc trở xuống: 220.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc: 250.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên: 260.000 đồng/phiếu.
b) Chi thiết kế chương trình đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 25.000 đồng/1 giờ.
c) Chi biên soạn chương trình đào tạo
- Biên soạn mới chương trình: 70.000 đồng/1 giờ (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng chương trình là 15.000 đồng/1 giờ);
- Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình: 40.000 đồng/1 giờ.
d) Chi thẩm định, nhận xét đánh giá chương trình: 35.000 đồng/1 giờ.
đ) Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình: Mức chi tối đa bằng 30% mức chi xây dựng mới chương trình đào tạo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
Số giờ chuẩn để thiết kế, biên soạn, thẩm định chương trình đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.
2. Chi biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng
a) Viết giáo trình (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn giám sát): Mức chi là 60.000 đồng/trang chuẩn (350 từ);
b) Vẽ bản kỹ thuật, hình minh họa trong giáo trình: Mức chi từ 130.000 đồng đến 260.000 đồng/bản tùy thuộc vào mức độ phức tạp của bản vẽ và hình minh họa;
c) Sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang chuẩn (350 từ);
d) Thẩm định, phản biện, nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn (350 từ);
đ) Chi chỉnh sửa, bổ sung giáo trình: Mức chi tối đa không quá 45% mức chi xây dựng mới.
3. Chi xây dựng tài liệu giảng dạy
a) Chi xây dựng tài liệu hướng dẫn: Mức chi tối đa bằng 70% mức chi biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Chi mua học liệu: Thực hiện theo định mức quy định cụ thể của từng nghề và thực hiện mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm hàng hoá, vật tư thiết bị và các văn bản liên quan.
4. Chi phát triển chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức đào tạo từ xa: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định về thí điểm xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.
5. Chi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục thiết bị đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Xây dựng chuẩn đầu ra và minh chứng kèm theo (khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp) đối với trình độ sơ cấp, bao gồm:
a) Thực hiện khảo sát, đánh giá, lựa chọn quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ sơ cấp: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC .
b) Biên tập, thẩm định, phản biện, nhận xét, phê duyệt ban hành khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ sơ cấp:
- Chi thiết kế: 30.000 đồng/giờ;
- Chi biên soạn: 100.000 đồng/giờ;
- Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 60.000 đồng /giờ;
- Chi xin ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hoàn thiện: 2.000.000 đồng/ý kiến (tối đa 7 ý kiến);
- Thuê chuyên gia, tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng: 25.000 đồng/giờ;
- Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá: 40.000 đồng/giờ;
- Chi chỉnh sửa, bổ sung quy định, bao gồm: Chi thiết kế, biên soạn, sửa chữa, biên tập tổng thể được tính bằng 30% mức chi xây dựng mới; Chi khảo sát, hội thảo, xin ý kiến chuyên gia, thuê chuyên gia, tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng; thẩm định, nhận xét, đánh giá được tính bằng 100% mức chi xây dựng mới.