Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND.HC 2014 Dự án hiện trạng giải pháp bảo vệ môi trường Đồng Tháp đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND.HC 2014 Dự án hiện trạng giải pháp bảo vệ môi trường Đồng Tháp đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại các khu, cụm và làng nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020” (kèm theo Báo cáo), với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung và các giải pháp chung để kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các KCN, CCN và làng nghề trên địa bàn tỉnh:
4.1. Về quy hoạch:
a) Về phân khu chức năng và ngành nghề đầu tư vào KCN, CCN: thu hút các ngành nghề có mối tương quan với nhau và phân thành từng khu chức năng để hình thành các vòng tuần hoàn trong KCN, CCN, để có thể khai thác tối đa hiệu suất của KCN, CCN định hướng theo KCN sinh thái.
b) Về thu gom và xử lý nước thải:
- Đối với cơ sở sản xuất nằm trong KCN, CCN: các cơ sở sản xuất phát sinh nước thải khó xử lý cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại B hoặc C trước khi vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu, cụm.
- Ban quản lý khu, CCN tổ chức tiến hành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung theo từng hạng mục tương ứng với tiến độ đầu tư vào KCN, CCN theo công nghệ thu hồi tái chế. Nước thải cần phải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
c) Về xử lý chất thải rắn không nguy hại: thu gom triệt để và xử lý theo hướng thu hồi, tái chế.
d) Về chất thải nguy hại: thu gom và xử lý triệt để, ưu tiên xử lý theo hướng thu hồi, tái chế.
đ) Bố trí địa điểm tạm lưu giữ và trung chuyển chất thải rắn trong KKT, KCN và CCN; phải xác định rõ cơ sở tiếp nhận, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại của KKT, KCN và CCN.
e) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế (KKT), KCN và CCN phải được thiết kế đồng thời, đồng bộ để bảo đảm thuận tiện trong xây dựng, sửa chữa, vận hành, tiết kiệm sử dụng đất và tuân theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
g) Tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước thải với hệ thống thoát nước mưa. Mạng lưới thu gom nước thải công nghiệp phải có vị trí, cốt hố ga phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các doanh nghiệp trong KCNC, KCN và CCN.
h) KCN và CCN phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung, bảo đảm tổng công suất đủ để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, có thiết kế lắp đặt hệ thống quan trắc tự động.
4.2. Về quản lý và cơ chế chính sách:
a) Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Tăng cường giáo dục và tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường. Tạo cơ chế khuyến khích cộng đồng làng nghề tham gia phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường nói chung và đóng góp, ủng hộ việc triển khai thực hiện.
- Công bố danh sách các KCN, CCN, làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến, tuyên truyền các mô hình KCN, CCN, làng nghề thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
- Giao trách nhiệm cụ thể để phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc tham gia vào công tác bảo vệ môi trường.
- Có kế hoạch và phân công cụ thể để tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức nhận thức bảo vệ môi trường cho các cán bộ quản lý môi trường, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và cộng đồng làng nghề.
b) Xây dựng, thực hiện quy hoạch, di đời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
- Tùy đặc điểm hình thành và phát triển của các làng nghề, các địa phương xem xét và lựa chọn phương thức quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương mình, áp dụng một trong ba phương thức:
+ Quy hoạch tập trung theo khu, cụm công nghiệp làng nghề: Quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ bao gồm hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chất thải. Quy hoạch khu sản xuất phù hợp với đặc thù loại hình làng nghề. Hình thức quy hoạch này thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư.
+ Quy hoạch phân tán (quy hoạch sản xuất ngay tại hộ gia đình): Với loại hình quy hoạch này cần phải tổ chức bố trí không gian nhằm cải thiện điều kiện sản xuất và vệ sinh môi trường mà không cần phải di dời, hạn chế tối đa việc cơi nới, xây nhà cao tầng... lưu giữ nét cổ truyền, văn hóa của làng nghề để kết hợp với phát triển du lịch. Quy hoạch này thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu dân cư.
+ Quy hoạch phân tán kết hợp tập trung: Di dời các công đoạn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như công đoạn tẩy, nhuộm (làng nghề dệt nhuộm), công đoạn mạ (làng nghề cơ khí)... vào khu, cụm công nghiệp làng nghề. Quy hoạch này thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một hoặc một số công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư.
- Lập danh mục các làng nghề cần có lộ trình chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc di dời, trước mắt tập trung vào nhóm loại hình tái chế giấy, tái chế nhựa, tái chế kim loại, giết mổ gia súc và làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất với lộ trình phù hợp.
- Đối với các làng nghề hoặc cơ sở sản xuất trong làng nghề cần chuyển đổi ngành nghề sản xuất, địa phương phải lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững để nghiên cứu, định hướng ngành nghề chuyển đổi và tổ chức các khóa đào tạo nghề phục vụ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất.
- Các làng nghề hoặc các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư nông thôn cần di dời vào khu, cụm công nghiệp làng nghề được hưởng các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất... và phải tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường đối với khu, cụm công nghiệp tập trung.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế:
- Tăng cường kiểm soát công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu tại các làng nghề ô nhiễm môi trường hiện nay.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sạch, công nghệ xử lý chất thải cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ theo hướng vận hành đơn giản, ổn định, tiết kiệm chi phí và xử lý ô nhiễm môi trường đạt hiệu quả.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để đổi mới công nghệ sản xuất; nghiên cứu, ứng dụng nguyên liệu, thiết bị, công nghệ, mô hình, phương thức sản xuất thân thiện với môi trường.
d) Thực hiện lồng ghép Chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án có liên quan như Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường để xử lý các làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giai đoạn 2012 – 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất và xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề như hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải rắn.
đ) Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, quản lý CTNH tại các doanh nghiệp bằng áp dụng CNTT:
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để giải quyết các bài toán chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng kết quả xử lý khối lượng lớn dữ liệu tài nguyên và môi trường, gồm các dữ liệu về hiện trạng, được cập nhật thường xuyên từ mạng lưới điều tra, khảo sát, quan trắc, đo đạc ở địa phương và từ số liệu báo cáo của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
e) Về tài chính:
- Nhằm tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương xem xét, phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn đầu tư khác cho công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường KCN, CCN, làng nghề theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tại các địa phương có làng nghề, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ không dưới 10% tổng kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác bảo vệ môi trường làng nghề.
- Tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề.
g) Các cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường cho KCN, CCN và làng nghề
- Giai đoạn 2013 - 2015 cần tập trung xây dựng, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý, phát triển KCN, CCN, làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Xây dựng các văn bản, chính sách về bảo vệ môi trường làng nghề theo nguyên tắc phù hợp với trình độ nhận thức, hài hòa với phong tục, tập quán sản xuất của người dân nông thôn và phù hợp với năng lực tài chính; đặc biệt chú trọng các chính sách về ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích thúc đẩy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường làng nghề.
- Trong các cơ chế, chính sách về làng nghề cần chú trọng tăng cường trách nhiệm của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý nhà nước đối với làng nghề và các đối tượng sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong khu vực dân cư nông thôn.
4.3. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất trong KCN, CCN và làng nghề:
- Áp dụng tiêu chí “Sách xanh”, “Sách đen” cho sản xuất công nghiệp.
- Áp dụng tiêu chí nhãn sinh thái cho một số sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Áp dụng chương trình truyền thông và huấn luyện đào tạo về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong SXCN (KCN, CCN, làng nghề) nói riêng.
4.4. Về kỹ thuật:
- Áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) và tiết kiệm năng lượng (TKNL) cho các đối tượng SXCN đã và đang hoạt động tại các KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện mạng lưới quan trắc, nâng cao hiệu quả hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.

Content:
Nội dung và các giải pháp chung để kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các KCN, CCN và làng nghề trên địa bàn tỉnh:
4.1. Về quy hoạch:
a) Về phân khu chức năng và ngành nghề đầu tư vào KCN, CCN: thu hút các ngành nghề có mối tương quan với nhau và phân thành từng khu chức năng để hình thành các vòng tuần hoàn trong KCN, CCN, để có thể khai thác tối đa hiệu suất của KCN, CCN định hướng theo KCN sinh thái.
b) Về thu gom và xử lý nước thải:
- Đối với cơ sở sản xuất nằm trong KCN, CCN: các cơ sở sản xuất phát sinh nước thải khó xử lý cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại B hoặc C trước khi vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu, cụm.
- Ban quản lý khu, CCN tổ chức tiến hành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung theo từng hạng mục tương ứng với tiến độ đầu tư vào KCN, CCN theo công nghệ thu hồi tái chế. Nước thải cần phải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
c) Về xử lý chất thải rắn không nguy hại: thu gom triệt để và xử lý theo hướng thu hồi, tái chế.
d) Về chất thải nguy hại: thu gom và xử lý triệt để, ưu tiên xử lý theo hướng thu hồi, tái chế.
đ) Bố trí địa điểm tạm lưu giữ và trung chuyển chất thải rắn trong KKT, KCN và CCN; phải xác định rõ cơ sở tiếp nhận, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại của KKT, KCN và CCN.
e) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế (KKT), KCN và CCN phải được thiết kế đồng thời, đồng bộ để bảo đảm thuận tiện trong xây dựng, sửa chữa, vận hành, tiết kiệm sử dụng đất và tuân theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
g) Tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước thải với hệ thống thoát nước mưa. Mạng lưới thu gom nước thải công nghiệp phải có vị trí, cốt hố ga phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các doanh nghiệp trong KCNC, KCN và CCN.
h) KCN và CCN phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung, bảo đảm tổng công suất đủ để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, có thiết kế lắp đặt hệ thống quan trắc tự động.
4.2. Về quản lý và cơ chế chính sách:
a) Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Tăng cường giáo dục và tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường. Tạo cơ chế khuyến khích cộng đồng làng nghề tham gia phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường nói chung và đóng góp, ủng hộ việc triển khai thực hiện.
- Công bố danh sách các KCN, CCN, làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến, tuyên truyền các mô hình KCN, CCN, làng nghề thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
- Giao trách nhiệm cụ thể để phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc tham gia vào công tác bảo vệ môi trường.
- Có kế hoạch và phân công cụ thể để tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức nhận thức bảo vệ môi trường cho các cán bộ quản lý môi trường, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và cộng đồng làng nghề.
b) Xây dựng, thực hiện quy hoạch, di đời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
- Tùy đặc điểm hình thành và phát triển của các làng nghề, các địa phương xem xét và lựa chọn phương thức quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương mình, áp dụng một trong ba phương thức:
+ Quy hoạch tập trung theo khu, cụm công nghiệp làng nghề: Quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ bao gồm hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chất thải. Quy hoạch khu sản xuất phù hợp với đặc thù loại hình làng nghề. Hình thức quy hoạch này thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư.
+ Quy hoạch phân tán (quy hoạch sản xuất ngay tại hộ gia đình): Với loại hình quy hoạch này cần phải tổ chức bố trí không gian nhằm cải thiện điều kiện sản xuất và vệ sinh môi trường mà không cần phải di dời, hạn chế tối đa việc cơi nới, xây nhà cao tầng... lưu giữ nét cổ truyền, văn hóa của làng nghề để kết hợp với phát triển du lịch. Quy hoạch này thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu dân cư.
+ Quy hoạch phân tán kết hợp tập trung: Di dời các công đoạn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như công đoạn tẩy, nhuộm (làng nghề dệt nhuộm), công đoạn mạ (làng nghề cơ khí)... vào khu, cụm công nghiệp làng nghề. Quy hoạch này thường được áp dụng đối với các làng nghề có cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một hoặc một số công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư.
- Lập danh mục các làng nghề cần có lộ trình chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc di dời, trước mắt tập trung vào nhóm loại hình tái chế giấy, tái chế nhựa, tái chế kim loại, giết mổ gia súc và làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất với lộ trình phù hợp.
- Đối với các làng nghề hoặc cơ sở sản xuất trong làng nghề cần chuyển đổi ngành nghề sản xuất, địa phương phải lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững để nghiên cứu, định hướng ngành nghề chuyển đổi và tổ chức các khóa đào tạo nghề phục vụ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất.
- Các làng nghề hoặc các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư nông thôn cần di dời vào khu, cụm công nghiệp làng nghề được hưởng các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất... và phải tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường đối với khu, cụm công nghiệp tập trung.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế:
- Tăng cường kiểm soát công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu tại các làng nghề ô nhiễm môi trường hiện nay.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sạch, công nghệ xử lý chất thải cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ theo hướng vận hành đơn giản, ổn định, tiết kiệm chi phí và xử lý ô nhiễm môi trường đạt hiệu quả.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để đổi mới công nghệ sản xuất; nghiên cứu, ứng dụng nguyên liệu, thiết bị, công nghệ, mô hình, phương thức sản xuất thân thiện với môi trường.
d) Thực hiện lồng ghép Chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án có liên quan như Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường để xử lý các làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giai đoạn 2012 – 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất và xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề như hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải rắn.
đ) Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, quản lý CTNH tại các doanh nghiệp bằng áp dụng CNTT:
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để giải quyết các bài toán chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng kết quả xử lý khối lượng lớn dữ liệu tài nguyên và môi trường, gồm các dữ liệu về hiện trạng, được cập nhật thường xuyên từ mạng lưới điều tra, khảo sát, quan trắc, đo đạc ở địa phương và từ số liệu báo cáo của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
e) Về tài chính:
- Nhằm tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương xem xét, phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn đầu tư khác cho công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường KCN, CCN, làng nghề theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tại các địa phương có làng nghề, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ không dưới 10% tổng kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác bảo vệ môi trường làng nghề.
- Tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề.
g) Các cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường cho KCN, CCN và làng nghề
- Giai đoạn 2013 - 2015 cần tập trung xây dựng, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý, phát triển KCN, CCN, làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Xây dựng các văn bản, chính sách về bảo vệ môi trường làng nghề theo nguyên tắc phù hợp với trình độ nhận thức, hài hòa với phong tục, tập quán sản xuất của người dân nông thôn và phù hợp với năng lực tài chính; đặc biệt chú trọng các chính sách về ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích thúc đẩy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường làng nghề.
- Trong các cơ chế, chính sách về làng nghề cần chú trọng tăng cường trách nhiệm của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý nhà nước đối với làng nghề và các đối tượng sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong khu vực dân cư nông thôn.
4.3. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất trong KCN, CCN và làng nghề:
- Áp dụng tiêu chí “Sách xanh”, “Sách đen” cho sản xuất công nghiệp.
- Áp dụng tiêu chí nhãn sinh thái cho một số sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Áp dụng chương trình truyền thông và huấn luyện đào tạo về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong SXCN (KCN, CCN, làng nghề) nói riêng.
4.Về kỹ thuật:
- Áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) và tiết kiệm năng lượng (TKNL) cho các đối tượng SXCN đã và đang hoạt động tại các KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện mạng lưới quan trắc, nâng cao hiệu quả hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.