Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu Thành phố Xanh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu Thành phố Xanh

Điều 1. : Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020, hướng tới mục tiêu “Thành phố Xanh” với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- 100% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- 80% các khu đô thị, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường, 50% số xã khu vực nông thôn có công trình xử lý nước thải ở các khu dân cư bị ô nhiễm nặng.
- Thu gom 100% chất thải rắn công nghiệp, dịch vụ; xử lý trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường 100% chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị và 75% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn.
- 100% các cơ sở có sử dụng hóa chất độc hại được đăng ký quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học hoặc ít gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải, phấn đấu 80% chất thải thu gom được tái chế hoặc thu hồi năng lượng.
- Hoàn thành 100% việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Cải tạo 100% các kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua các đô thị, khu dân cư đã bị suy thoái, đưa chất lượng nước các sông nội tỉnh, hồ, đầm lớn đạt quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước dùng cho mục đích sử dụng chính.
- Giải quyết 70% các điểm nóng về nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu.
- Nâng diện tích đất cây xanh tập trung ở các khu công nghiệp vượt ít nhất 1,3 lần và ở đô thị 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng quốc gia.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động và có cây trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất.
- 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- Nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 26,4% tổng diện tích tự nhiên của cả tỉnh.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển, xử lý; tiến hành đóng cửa và xử lý lượng chất thải rắn tại các bãi rác tạm gây ô nhiễm môi trường cao trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; tập trung các nguồn lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn, ưu tiên ứng dụng các công nghệ hiện đại, công nghệ mới, thân thiện với môi trường để thu hồi được năng lượng, sản phẩm có ích, tránh phát sinh ô nhiễm thứ cấp.
- Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước ở các đô thị; tiếp tục thực hiện dự án xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại thị xã Phúc Yên;
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường (đất, nước, không khí), nâng cao năng lực quan trắc; hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động tại Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, các khu công nghiệp đã lấp đầy trên 70% diện tích.
- Hình thành cơ sở dữ liệu về môi trường và xây dựng cơ chế chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin về môi trường trong tỉnh, với Trung ương và các tỉnh, thành lân cận.
2. Bảo vệ môi trường khu dân cư, khu vực nông thôn, làng nghề
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực trung tâm xã và khu dân cư tập trung.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa; xây dựng đài hóa thân hoàn vũ, hình thành cơ chế khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước tập trung (bao gồm các công trình cấp nước tập trung quy mô lớn, trung bình) cho khu vực nông thôn, ưu tiên trước cho những khu vực có chất lượng nước dưới đất kém hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Xây dựng các công trình nước sạch và VSMT cho các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, chợ.
- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas.
- Phổ biến, tập huấn về kỹ thuật canh tác mới trong nông nghiệp, quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp, sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải làng nghề.
- Tăng cường quy mô và hiệu quả thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV; tiếp tục hỗ trợ xây dựng hố thu gom bao bì thuốc BVTV cho các địa phương.
- Xây dựng và triển khai các mô hình khu đô thị xanh, khu dân cư xanh.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- 100% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- 80% các khu đô thị, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường, 50% số xã khu vực nông thôn có công trình xử lý nước thải ở các khu dân cư bị ô nhiễm nặng.
- Thu gom 100% chất thải rắn công nghiệp, dịch vụ; xử lý trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường 100% chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị và 75% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn.
- 100% các cơ sở có sử dụng hóa chất độc hại được đăng ký quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học hoặc ít gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải, phấn đấu 80% chất thải thu gom được tái chế hoặc thu hồi năng lượng.
- Hoàn thành 100% việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Cải tạo 100% các kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua các đô thị, khu dân cư đã bị suy thoái, đưa chất lượng nước các sông nội tỉnh, hồ, đầm lớn đạt quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước dùng cho mục đích sử dụng chính.
- Giải quyết 70% các điểm nóng về nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu.
- Nâng diện tích đất cây xanh tập trung ở các khu công nghiệp vượt ít nhất 1,3 lần và ở đô thị 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng quốc gia.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động và có cây trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất.
- 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- Nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 26,4% tổng diện tích tự nhiên của cả tỉnh.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển, xử lý; tiến hành đóng cửa và xử lý lượng chất thải rắn tại các bãi rác tạm gây ô nhiễm môi trường cao trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; tập trung các nguồn lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn, ưu tiên ứng dụng các công nghệ hiện đại, công nghệ mới, thân thiện với môi trường để thu hồi được năng lượng, sản phẩm có ích, tránh phát sinh ô nhiễm thứ cấp.
- Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước ở các đô thị; tiếp tục thực hiện dự án xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại thị xã Phúc Yên;
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường (đất, nước, không khí), nâng cao năng lực quan trắc; hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động tại Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, các khu công nghiệp đã lấp đầy trên 70% diện tích.
- Hình thành cơ sở dữ liệu về môi trường và xây dựng cơ chế chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin về môi trường trong tỉnh, với Trung ương và các tỉnh, thành lân cận.
Bảo vệ môi trường khu dân cư, khu vực nông thôn, làng nghề
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực trung tâm xã và khu dân cư tập trung.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa; xây dựng đài hóa thân hoàn vũ, hình thành cơ chế khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước tập trung (bao gồm các công trình cấp nước tập trung quy mô lớn, trung bình) cho khu vực nông thôn, ưu tiên trước cho những khu vực có chất lượng nước dưới đất kém hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Xây dựng các công trình nước sạch và VSMT cho các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, chợ.
- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas.
- Phổ biến, tập huấn về kỹ thuật canh tác mới trong nông nghiệp, quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp, sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải làng nghề.
- Tăng cường quy mô và hiệu quả thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV; tiếp tục hỗ trợ xây dựng hố thu gom bao bì thuốc BVTV cho các địa phương.
- Xây dựng và triển khai các mô hình khu đô thị xanh, khu dân cư xanh.