Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4400/QĐ-BGTVT 2014 Phê duyệt Quy hoạch Cảng hành khách quốc tế Phú Quốc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "4400/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "4400/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "4400/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "4400/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "4400/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4400/QĐ-BGTVT 2014 Phê duyệt Quy hoạch Cảng hành khách quốc tế Phú Quốc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cảng hành khách quốc tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phân khu chức năng
a) Khu bến tàu:
- Bến cảng là dạng bến nhô, cầu chính được bố trí ở khu vực có độ sâu tự nhiên -11,0m, nối với bờ bằng cầu dẫn. Cầu chính là bến liên tục, bố trí cập tàu ở cả mặt trong và mặt ngoài, phù hợp với chức năng kết hợp tiếp nhận tàu hàng và bốc xếp hàng hóa; chiều dài phải đảm bảo để tiếp nhận tàu khách trọng tải đến 225.000 GT.
- Cầu dẫn nối bến với khu hành khách, có chiều rộng đủ để xe chở hành khách di chuyển thuận lợi, hai chiều từ khu hành khách ra bến và ngược lại.
- Cao trình đỉnh bến: + 4,0 m (hệ cao độ Quốc gia tại Dương Đông);
- Cao trình đáy bến: - 11,0 m.
b) Đê chắn sóng: Đê chắn sóng gồm 02 đoạn tạo thành hình chữ L với tổng chiều dài khoảng 850 m. Cao trình đỉnh đê: +4,5 m (Hệ cao độ Quốc gia Dương Đông). Bề rộng đỉnh đê 6,6 m. Nghiên cứu xây dựng các đê chắn sóng phía gần bờ tạo thành bể cảng cho du thuyền.
c) Luồng và vũng quay tàu
- Luồng vào cảng: 1 làn, bề rộng luồng 250 m. Cao độ đáy luồng -10,0 m;
- Vũng quay tàu: Đường kính D = 720 m;
- Tĩnh không thông thuyền yêu cầu: Hk = 72 m.
d) Khu hành khách:
- Khu đất xây dựng nhà ga hành khách.
- Khu đất bố trí các công trình phụ trợ (nhà bảo vệ, cấp điện, cấp nước...).
- Khu bãi đỗ xe, sân, đường, cảnh quan.

Content:
Quy hoạch phân khu chức năng
a) Khu bến tàu:
- Bến cảng là dạng bến nhô, cầu chính được bố trí ở khu vực có độ sâu tự nhiên -11,0m, nối với bờ bằng cầu dẫn. Cầu chính là bến liên tục, bố trí cập tàu ở cả mặt trong và mặt ngoài, phù hợp với chức năng kết hợp tiếp nhận tàu hàng và bốc xếp hàng hóa; chiều dài phải đảm bảo để tiếp nhận tàu khách trọng tải đến 225.000 GT.
- Cầu dẫn nối bến với khu hành khách, có chiều rộng đủ để xe chở hành khách di chuyển thuận lợi, hai chiều từ khu hành khách ra bến và ngược lại.
- Cao trình đỉnh bến: + 4,0 m (hệ cao độ Quốc gia tại Dương Đông);
- Cao trình đáy bến: - 11,0 m.
b) Đê chắn sóng: Đê chắn sóng gồm 02 đoạn tạo thành hình chữ L với tổng chiều dài khoảng 850 m. Cao trình đỉnh đê: +4,5 m (Hệ cao độ Quốc gia Dương Đông). Bề rộng đỉnh đê 6,6 m. Nghiên cứu xây dựng các đê chắn sóng phía gần bờ tạo thành bể cảng cho du thuyền.
c) Luồng và vũng quay tàu
- Luồng vào cảng: 1 làn, bề rộng luồng 250 m. Cao độ đáy luồng -10,0 m;
- Vũng quay tàu: Đường kính D = 720 m;
- Tĩnh không thông thuyền yêu cầu: Hk = 72 m.
d) Khu hành khách:
- Khu đất xây dựng nhà ga hành khách.
- Khu đất bố trí các công trình phụ trợ (nhà bảo vệ, cấp điện, cấp nước...).
- Khu bãi đỗ xe, sân, đường, cảnh quan.