Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-BCT 2015 thăm dò khai thác chế biến sử dụng than bùn đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-BCT 2015 thăm dò khai thác chế biến sử dụng than bùn đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than bùn trên phạm vi cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch chế biến và sử dụng than bùn
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Duy trì/cải tạo mở rộng các cơ sở chế biến than bùn hiện có.
- Đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến than bùn tập trung với công nghệ tiên tiến, phù hợp với sản lượng khai thác, yêu cầu của các hộ sử dụng tại các vùng I, II, III, IV và V.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Duy trì/cải tạo mở rộng các cơ sở chế biến than bùn đã xây dựng.
- Đầu tư mở rộng, đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến đảm bảo chế biến toàn bộ lượng than bùn khai thác, yêu cầu của các hộ sử dụng tại các vùng I, II, III, IV và V.
Danh mục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thác, chế biến than bùn giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên phạm vi cả nước như Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. Các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp
a) Về tài nguyên
- Đẩy mạnh tiến độ công tác điều tra, thăm dò để chuẩn bị đủ trữ lượng tin cậy phục vụ huy động vào khai thác theo Quy hoạch.
- Chỉ tiến hành khai thác than bùn ở các khu vực được phép hoạt động khoáng sản.
b) Về vốn đầu tư
Vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến theo Quy hoạch được thu xếp từ các nguồn: Vốn ngân sách, vốn ODA, vốn tự có, vay thương mại, vay ưu đãi, huy động qua thị trường chứng khoán và các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Về đào tạo nguồn nhân lực
Đưa việc đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, chuyên gia về khai thác, chế biến than bùn vào diện đối tượng ưu tiên trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của các địa phương liên quan.
d) Về khoa học công nghệ, môi trường
- Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên thiên nhiên khác, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường trong các dự án khai thác, chế biến than bùn.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và chế biến than bùn để nâng cao giá trị kinh tế của than bùn và đáp ứng nhu cầu của các ngành sản xuất liên quan.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở khai thác, chế biến tập trung tại các vùng theo Quy hoạch nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, xử lý môi trường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao, áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý môi trường phục vụ khai thác và chế biến than bùn.
e) Về cơ sở hạ tầng
Sử dụng tối đa mạng hạ tầng kỹ thuật hiện có kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới phục vụ các dự án khai thác, chế biến trong kỳ Quy hoạch.
2. Cơ chế, chính sách
- Khuyến khích các ngành nông, lâm nghiệp và các lĩnh vực liên quan tăng cường sử dụng than bùn và các sản phẩm chế biến từ than bùn.
- Bộ Tài chính rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản than bùn được khai thác, chế biến và sử dụng.
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu, chuyển giao công nghệ khai thác và chế biến than bùn theo các quy định liên quan của pháp luật.

Content:
Quy hoạch chế biến và sử dụng than bùn
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Duy trì/cải tạo mở rộng các cơ sở chế biến than bùn hiện có.
- Đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến than bùn tập trung với công nghệ tiên tiến, phù hợp với sản lượng khai thác, yêu cầu của các hộ sử dụng tại các vùng I, II, III, IV và V.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Duy trì/cải tạo mở rộng các cơ sở chế biến than bùn đã xây dựng.
- Đầu tư mở rộng, đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến đảm bảo chế biến toàn bộ lượng than bùn khai thác, yêu cầu của các hộ sử dụng tại các vùng I, II, III, IV và V.
Danh mục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thác, chế biến than bùn giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên phạm vi cả nước như Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. Các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp
a) Về tài nguyên
- Đẩy mạnh tiến độ công tác điều tra, thăm dò để chuẩn bị đủ trữ lượng tin cậy phục vụ huy động vào khai thác theo Quy hoạch.
- Chỉ tiến hành khai thác than bùn ở các khu vực được phép hoạt động khoáng sản.
b) Về vốn đầu tư
Vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến theo Quy hoạch được thu xếp từ các nguồn: Vốn ngân sách, vốn ODA, vốn tự có, vay thương mại, vay ưu đãi, huy động qua thị trường chứng khoán và các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Về đào tạo nguồn nhân lực
Đưa việc đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, chuyên gia về khai thác, chế biến than bùn vào diện đối tượng ưu tiên trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của các địa phương liên quan.
d) Về khoa học công nghệ, môi trường
- Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên thiên nhiên khác, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường trong các dự án khai thác, chế biến than bùn.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và chế biến than bùn để nâng cao giá trị kinh tế của than bùn và đáp ứng nhu cầu của các ngành sản xuất liên quan.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở khai thác, chế biến tập trung tại các vùng theo Quy hoạch nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, xử lý môi trường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao, áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý môi trường phục vụ khai thác và chế biến than bùn.
e) Về cơ sở hạ tầng
Sử dụng tối đa mạng hạ tầng kỹ thuật hiện có kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới phục vụ các dự án khai thác, chế biến trong kỳ Quy hoạch.
2. Cơ chế, chính sách
- Khuyến khích các ngành nông, lâm nghiệp và các lĩnh vực liên quan tăng cường sử dụng than bùn và các sản phẩm chế biến từ than bùn.
- Bộ Tài chính rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản than bùn được khai thác, chế biến và sử dụng.
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu, chuyển giao công nghệ khai thác và chế biến than bùn theo các quy định liên quan của pháp luật.