Document: Điều 6 Thông tư 42/2011/TT-BTC chế độ quản lý tài chính quỹ hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 42/2011/TT-BTC chế độ quản lý tài chính quỹ hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 6. Chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:
Quỹ được sử dụng tối đa 8% tổng số kinh phí Quỹ được ngân sách nhà nước duyệt cấp hàng năm để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ. Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nội dung chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:
1. Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
2. Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.
3. Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
4. Chi cho hoạt động tuyên truyền để vận động tài trợ Quỹ.
5. Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác vận động tài trợ Quỹ; công tác quản lý Quỹ (kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm) việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
6. Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ.
7. Chi cho hoạt động lễ tân, mua văn phòng phẩm, chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của Quỹ.
8. Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ.
9. Các khoản chi hợp pháp phục vụ cho công tác quản lý Quỹ.
Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Content:
Điều 6. Chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:
Quỹ được sử dụng tối đa 8% tổng số kinh phí Quỹ được ngân sách nhà nước duyệt cấp hàng năm để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ. Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nội dung chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:
1. Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
2. Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.
3. Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
4. Chi cho hoạt động tuyên truyền để vận động tài trợ Quỹ.
5. Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác vận động tài trợ Quỹ; công tác quản lý Quỹ (kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm) việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
6. Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ.
7. Chi cho hoạt động lễ tân, mua văn phòng phẩm, chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của Quỹ.
8. Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ.
9. Các khoản chi hợp pháp phục vụ cho công tác quản lý Quỹ.
Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.