Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1592/QĐ-UBND 2020 Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1592/QĐ-UBND 2020 Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Phương án) với các nội dung sau:
...
3. Nội dung Phương án
3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
...
e) Khu xử lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải:
Chất thải rắn xây dựng được tận dụng, tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng, phần không xử lý đưa về khu xử lý chất thải rắn của các huyện; bùn thải đưa về các vị trí quy hoạch trồng cây xanh cách ly theo quy hoạch đô thị.
3.4. Định hướng lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, các công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Công nghệ hỗn hợp (chế biến phân bón hữu cơ, tái chế phế liệu kết hợp đốt); công nghệ đốt (đốt thu hồi năng lượng hoặc đốt không thu hồi năng lượng), chỉ áp dụng công nghệ chôn lấp đối với 05 huyện miền núi cao (Lang Chánh, Bá Thước, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát).
- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Áp dụng các công nghệ tái chế, tái sử dụng, công nghệ đốt, hạn chế chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý hóa lý, làm sạch thu hồi nguyên liệu, công nghệ đốt, đóng rắn để chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn y tế: Công nghệ vi sóng kết hợp nghiền cắt chất thải.
- Đối với chất thải rắn xây dựng và bùn thải: Tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh.
3.5. Lộ trình dừng hoạt động các khu xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường hoặc các khu xử lý có công suất nhỏ
Trong giai đoạn 2020-2025, dừng hoạt động 11 bãi chôn lấp rác thải và 18 khu xử lý bằng lò đốt có công suất nhỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).

Content:
Khu xử lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải:
Chất thải rắn xây dựng được tận dụng, tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng, phần không xử lý đưa về khu xử lý chất thải rắn của các huyện; bùn thải đưa về các vị trí quy hoạch trồng cây xanh cách ly theo quy hoạch đô thị.
3.4. Định hướng lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, các công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Công nghệ hỗn hợp (chế biến phân bón hữu cơ, tái chế phế liệu kết hợp đốt); công nghệ đốt (đốt thu hồi năng lượng hoặc đốt không thu hồi năng lượng), chỉ áp dụng công nghệ chôn lấp đối với 05 huyện miền núi cao (Lang Chánh, Bá Thước, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát).
- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Áp dụng các công nghệ tái chế, tái sử dụng, công nghệ đốt, hạn chế chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý hóa lý, làm sạch thu hồi nguyên liệu, công nghệ đốt, đóng rắn để chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn y tế: Công nghệ vi sóng kết hợp nghiền cắt chất thải.
- Đối với chất thải rắn xây dựng và bùn thải: Tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh.
3.5. Lộ trình dừng hoạt động các khu xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường hoặc các khu xử lý có công suất nhỏ
Trong giai đoạn 2020-2025, dừng hoạt động 11 bãi chôn lấp rác thải và 18 khu xử lý bằng lò đốt có công suất nhỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).