Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3287/QĐ-UBND 2021 Bảo tồn Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3287/QĐ-UBND 2021 Bảo tồn Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án Bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa, giai đoạn 2021-2030 với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
- Tiếp tục quản lý, sử dụng hiệu quả, ổn định 646,95 ha rừng và đất rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo các phân khu và đến năm 2030 duy trì ổn định 502,84 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; 144,11 ha thuộc phân khu phục hồi sinh thái
(Chi tiết theo Phụ biểu số I đính kèm).
4.2. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.2.1. Kế hoạch bảo vệ rừng:
...
b) Tập trung thực hiện đồng bộ, tổng hợp các biện pháp bảo vệ nguyên vẹn 646,95 ha rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, theo hướng:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống mốc giới; cắm bổ sung 50 mốc ranh giới; duy tu bảo dưỡng, sửa chữa 200 mốc ranh giới, mốc phân khu hiện có, gắn với hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, bản đồ mốc giới của khu bảo tồn.
- Thực hiện chương trình giám sát, bảo tồn loài, thu hồi súng săn (nếu có) và các dụng cụ săn bắn, bẫy bắt động vật rừng; quản lý, xử lý nghiêm hành vi xâm canh, xâm lấn, xây dựng công trình trái phép trên đất rừng đặc dụng và vùng đệm.
- Rà soát, hoàn thiện quy chế phối hợp bảo vệ rừng; tăng cường tuần tra, chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật Lâm nghiệp.
- Tạo nguồn thu hợp pháp để bổ sung, bố trí lực lượng lao động bảo vệ rừng chuyên trách phù hợp (dự kiến bổ sung 02 cán bộ hợp đồng/Trạm Kiểm lâm) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
(Chi
tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.2.2. Kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ: Ưu tiên đầu tư, xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng (bảng tuyên truyền; biển báo cấm lửa; đường băng xanh cản lửa; mua sắm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng...); tổ chức 02 cuộc diễn tập chữa cháy rừng tại các xã vùng đệm; cải tạo hồ điều hòa tại bản Bâu, xã Nam Động, đảm bảo phục vụ công tác chữa cháy rừng.
4.2.3. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chuyển tiếp về bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục môi trường và nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là bảo tồn khu hệ động vật đối với các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc loài hạt trần, các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình trên núi đá.
- Xây dựng 04 tuyến giám sát 09 loài hạt trần đã được xác định; thực hiện chương trình giám sát, theo dõi diễn thế, biến động của 09 loài hạt trần quý, hiếm.
- Xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất lượng tái sinh tự nhiên gắn với nghiên cứu, di thực, nhân giống các loài hạt trần quý hiếm tại Khu bảo tồn loài Nam Động.
4.2.Kế hoạch phát triển rừng
- Kế hoạch phát triển cây giống cây trồng lâm nghiệp: Tập trung cải tạo, nâng cấp 01 vườn ươm, quy mô 0,3 ha, tại bản Khương Làng, xã Nam Động huyện Quan Hóa với công suất 20 vạn cây/năm; ưu tiên nhân giống các loài cây lâm nghiệp lợi thế (các loài Keo, Lát, Xoan, Luồng...), đủ tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ trồng rừng.
- Trồng cây phân tán: Trồng cây xanh, cây bóng mát tạo cảnh quan ven đường giao thông từ cầu Nam Động vào Trạm Kiểm lâm Bản Bâu; dự kiến chiều dài đường 12 km; đối tượng cây trồng áp dụng theo quy định Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 04/5/2021 của UBND tỉnh, theo đặc điểm, nhu cầu thực tế và quy định khác của pháp luật liên quan.
4.2.5. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Kế hoạch triển khai các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học
- Chuyển tiếp và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 05/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, như: Bảo tồn, phát triển Khu hệ Lan; tài nguyên cây thuốc; các loài thực vật (Chò chỉ, Dổi xanh, Vù hương, các loài De, Nghiến); các loài động vật (Khỉ mặt đỏ; các loài Rùa; các loài móng guốc (Hoẵng, Sơn dương...); các loài chim quý, hiếm nguy cấp...; xây dựng vườn sưu tập các loài phong lan, địa lan hiện có; thực hiện chương trình giám sát, quan trắc và theo dõi diễn biến, đánh giá diễn thế rừng tại 2 tiểu khu 185 và 187 trên các ô sinh thái, ô tiêu chuẩn định vị và nghiên cứu, đề xuất thực hiện dự án nâng hạng khu bảo tồn.
- Đề xuất, xây dựng mới các dự án, đề tài, nhiệm vụ về bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng trọng tâm, trọng điểm: Tiếp tục ưu tiên thực hiện các chương trình, dự án về bảo tồn, phát triển 9 loài hạt trần đã được ghi nhận (Thông Pà cò, Đỉnh tùng, Dẻ tùng sọc hẹp, Thông tre lá dài, Dẻ tùng sọc rộng, Thông đỏ đá vôi, Thông tre lá ngắn, Gắm núi, Gắm lá rộng); xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, chuyên sâu đối với các loài thực vật quý, hiếm và xác nhận cây di sản (nếu đủ điều kiện) để quản lý rừng bền vững. Nghiên cứu, triển khai thực hiện chương trình, dự án bảo tồn các loài Gà nguy cấp, quý hiếm trong họ Trĩ; các loài Cầy; các loài Gặm nhấm; các loài bò sát, lưỡng cư ...
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa (đơn vị trực tiếp quản lý Khu bảo tồn)
- Đào tạo trình độ thạc sĩ về động vật, thực vật rừng sau Đại học 2-4 người.
- Bồi dưỡng hướng dẫn viên du lịch, nghiệp vụ chuyên môn, giám sát đa dạng sinh học, công nghệ thông tin địa lý từ 2-4 người; bồi dưỡng cho người dân địa phương về sự tham gia của cộng đồng liên quan đến công tác bảo tồn thiên nhiên.
4.2.6. Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Nghiên cứu lập, thẩm định, trình phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, giai đoạn 2021 - 2030 (nếu đủ điều kiện), đảm bảo phù hợp với thực tế, nhu cầu phát triển và theo hướng:
a) Đối với các điểm, khu vực tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Tuyến 1: Hình thức tổ chức du lịch cộng đồng (Tuyến du lịch từ Trung tâm du khách Trạm Kiểm lâm Nam Động đi 6 bản vùng đệm) để thăm quan, tìm hiểu, khám phá văn hóa truyền thống đồng bào Thái.
- Tuyến 2: Kết nối du lịch sinh thái Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động với Khu BTTN Pù Hu, Pù Luông và hang Ma.
- Tuyến 3: Tuyến du lịch sông nước - từ Trung tâm du khách Trạm Kiểm lâm Nam động đi du ngoạn dọc theo sông Luồng, đi các bản người Mường, người Thái gắn với các địa danh của Đoàn quân Tây Tiến.
- Tuyến 4: Tuyến du lịch khám phá hệ sinh thái rừng phân bố các loài cây hạt trần, du lịch leo núi, chinh phục đỉnh Pa Pa (1.246m), đỉnh Pha Phanh (1.205m).
b) Đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng du lịch sinh thái, tạo cảnh quan phục vụ khác thăm quan, du lịch (Trung tâm du khách tại Trạm Kiểm lâm Nam Động, xã Nam Động; xây dựng mới chòi nghỉ chân cho du khách; xây dựng bến thuyền trên sông Luồng; cải tạo bãi giữ xe và xây dựng, hoàn thiện hệ thống công trình cấp nước sạch tự chảy phục vụ sinh hoạt, kết hợp du lịch sinh thái....)
- Hỗ trợ khôi phục nghề truyền thống phục vụ du lịch văn hóa và hạ tầng phục vụ công tác tuyên truyền, bảo tồn gắn với hoạt động du lịch (bảng nội quy, bảng chỉ dẫn du khách...) tại các khu vực, điểm trung tâm, điểm giao các tuyến đường.
4.2.7. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Xây dựng đường tuần tra bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái: Đầu tư, xây dựng 6 km đường tuần tra từ Trung tâm Bản Lở, 5 km từ Trung tâm bản Bâu, xã Nam Động và 8 km từ Trung tâm Bản Na Hồ, xã Sơn Điện vào vùng lõi khu bảo tồn.
- Đầu tư xây dựng mới Trạm Kiểm lâm Bản Lở, xã Nam Động; thành lập và xây dựng Trạm Kiểm lâm Bản Na Hồ, xã Sơn Điện; sửa chữa, cải tạo Trạm Kiểm lâm Bản Bâu.
- Xây dựng Nhà trưng bầy tài nguyên sinh vật; chòi canh lửa rừng; biển báo cấp cháy rừng và mua sắm trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
4.2.8. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng.
- Lựa chọn, xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất tại 11 thôn vùng đệm dựa trên quan điểm khảo sát, lấy nhu cầu, đề xuất của cộng đồng làm nền tảng, cơ sở để thực hiện (mô hình trồng rau sạch, nuôi cá, mô hình nuôi thủy cầm, chăn nuôi gia súc; phục tráng, phát triển rừng luồng, rừng núa, vầu ...) và triển khai các mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng theo hướng bền vững.
- Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ cho tưới tiêu gắn với cung cấp nước sạch sinh hoạt cho công động, hộ gia đình, cá nhân sở tại: Xây dựng mới 02 đập thủy lợi nhỏ; nâng cấp 09 hệ thống thủy lợi nhỏ hiện có tại 11 thôn bản vùng đệm; xây dựng 10 km đường ống dẫn nước phục vụ khai hoang lúa nước và 02 công trình hệ thống nước sạch sinh hoạt cho cộng đồng thôn, bản vùng đệm.
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo, hỗ trợ cộng đồng thôn, bản vùng đệm theo theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
4.2.9. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, chi trả dịch vụ hấp thụ cacbon của các chính sách khác liên quan đối với 646,95 ha rừng đặc dụng hiện có theo quy định tại Điều 61, Luật Lâm nghiệp năm 2017; xác định mức giá dịch vụ đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của các bên tham gia khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện
4.2.10. Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng và các trường học trên địa bàn các xã vùng đệm.
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế, hương ước và các quy định của cộng đồng 11 thôn (bản) vùng đệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
4.2.11. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thường xuyên thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT , ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kịp thời cập nhật chính xác đầy đủ thông tin về số lượng, chất lượng cũng như dự đoán xu hướng diễn biến tài nguyên rừng.
- Điều tra, kiểm kê rừng: Điều tra, đánh giá trữ lượng, diễn thế từng loại trạng thái rừng; kiểm tra, hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin thuộc tính vào từng lô kiểm kê trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi; biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định.
- Thực hiện chương trình giám sát đa dạng sinh học theo định kỳ hoặc đột xuất, quan tâm đến các giống, loài quý hiếm, đặc hữu, điển hình của khu bảo tồn.

Content:
Tập trung thực hiện đồng bộ, tổng hợp các biện pháp bảo vệ nguyên vẹn 646,95 ha rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, theo hướng:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống mốc giới; cắm bổ sung 50 mốc ranh giới; duy tu bảo dưỡng, sửa chữa 200 mốc ranh giới, mốc phân khu hiện có, gắn với hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, bản đồ mốc giới của khu bảo tồn.
- Thực hiện chương trình giám sát, bảo tồn loài, thu hồi súng săn (nếu có) và các dụng cụ săn bắn, bẫy bắt động vật rừng; quản lý, xử lý nghiêm hành vi xâm canh, xâm lấn, xây dựng công trình trái phép trên đất rừng đặc dụng và vùng đệm.
- Rà soát, hoàn thiện quy chế phối hợp bảo vệ rừng; tăng cường tuần tra, chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật Lâm nghiệp.
- Tạo nguồn thu hợp pháp để bổ sung, bố trí lực lượng lao động bảo vệ rừng chuyên trách phù hợp (dự kiến bổ sung 02 cán bộ hợp đồng/Trạm Kiểm lâm) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
(Chi
tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.2.2. Kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ: Ưu tiên đầu tư, xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng (bảng tuyên truyền; biển báo cấm lửa; đường băng xanh cản lửa; mua sắm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng...); tổ chức 02 cuộc diễn tập chữa cháy rừng tại các xã vùng đệm; cải tạo hồ điều hòa tại bản Bâu, xã Nam Động, đảm bảo phục vụ công tác chữa cháy rừng.
4.2.3. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chuyển tiếp về bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục môi trường và nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là bảo tồn khu hệ động vật đối với các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc loài hạt trần, các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình trên núi đá.
- Xây dựng 04 tuyến giám sát 09 loài hạt trần đã được xác định; thực hiện chương trình giám sát, theo dõi diễn thế, biến động của 09 loài hạt trần quý, hiếm.
- Xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất lượng tái sinh tự nhiên gắn với nghiên cứu, di thực, nhân giống các loài hạt trần quý hiếm tại Khu bảo tồn loài Nam Động.
4.2.Kế hoạch phát triển rừng
- Kế hoạch phát triển cây giống cây trồng lâm nghiệp: Tập trung cải tạo, nâng cấp 01 vườn ươm, quy mô 0,3 ha, tại bản Khương Làng, xã Nam Động huyện Quan Hóa với công suất 20 vạn cây/năm; ưu tiên nhân giống các loài cây lâm nghiệp lợi thế (các loài Keo, Lát, Xoan, Luồng...), đủ tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ trồng rừng.
- Trồng cây phân tán: Trồng cây xanh, cây bóng mát tạo cảnh quan ven đường giao thông từ cầu Nam Động vào Trạm Kiểm lâm Bản Bâu; dự kiến chiều dài đường 12 km; đối tượng cây trồng áp dụng theo quy định Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 04/5/2021 của UBND tỉnh, theo đặc điểm, nhu cầu thực tế và quy định khác của pháp luật liên quan.
4.2.5. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Kế hoạch triển khai các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học
- Chuyển tiếp và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 05/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, như: Bảo tồn, phát triển Khu hệ Lan; tài nguyên cây thuốc; các loài thực vật (Chò chỉ, Dổi xanh, Vù hương, các loài De, Nghiến); các loài động vật (Khỉ mặt đỏ; các loài Rùa; các loài móng guốc (Hoẵng, Sơn dương...); các loài chim quý, hiếm nguy cấp...; xây dựng vườn sưu tập các loài phong lan, địa lan hiện có; thực hiện chương trình giám sát, quan trắc và theo dõi diễn biến, đánh giá diễn thế rừng tại 2 tiểu khu 185 và 187 trên các ô sinh thái, ô tiêu chuẩn định vị và nghiên cứu, đề xuất thực hiện dự án nâng hạng khu bảo tồn.
- Đề xuất, xây dựng mới các dự án, đề tài, nhiệm vụ về bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng trọng tâm, trọng điểm: Tiếp tục ưu tiên thực hiện các chương trình, dự án về bảo tồn, phát triển 9 loài hạt trần đã được ghi nhận (Thông Pà cò, Đỉnh tùng, Dẻ tùng sọc hẹp, Thông tre lá dài, Dẻ tùng sọc rộng, Thông đỏ đá vôi, Thông tre lá ngắn, Gắm núi, Gắm lá rộng); xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, chuyên sâu đối với các loài thực vật quý, hiếm và xác nhận cây di sản (nếu đủ điều kiện) để quản lý rừng bền vững. Nghiên cứu, triển khai thực hiện chương trình, dự án bảo tồn các loài Gà nguy cấp, quý hiếm trong họ Trĩ; các loài Cầy; các loài Gặm nhấm; các loài bò sát, lưỡng cư ...
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa (đơn vị trực tiếp quản lý Khu bảo tồn)
- Đào tạo trình độ thạc sĩ về động vật, thực vật rừng sau Đại học 2-4 người.
- Bồi dưỡng hướng dẫn viên du lịch, nghiệp vụ chuyên môn, giám sát đa dạng sinh học, công nghệ thông tin địa lý từ 2-4 người; bồi dưỡng cho người dân địa phương về sự tham gia của cộng đồng liên quan đến công tác bảo tồn thiên nhiên.
4.2.6. Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Nghiên cứu lập, thẩm định, trình phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, giai đoạn 2021 - 2030 (nếu đủ điều kiện), đảm bảo phù hợp với thực tế, nhu cầu phát triển và theo hướng:
a) Đối với các điểm, khu vực tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Tuyến 1: Hình thức tổ chức du lịch cộng đồng (Tuyến du lịch từ Trung tâm du khách Trạm Kiểm lâm Nam Động đi 6 bản vùng đệm) để thăm quan, tìm hiểu, khám phá văn hóa truyền thống đồng bào Thái.
- Tuyến 2: Kết nối du lịch sinh thái Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động với Khu BTTN Pù Hu, Pù Luông và hang Ma.
- Tuyến 3: Tuyến du lịch sông nước - từ Trung tâm du khách Trạm Kiểm lâm Nam động đi du ngoạn dọc theo sông Luồng, đi các bản người Mường, người Thái gắn với các địa danh của Đoàn quân Tây Tiến.
- Tuyến 4: Tuyến du lịch khám phá hệ sinh thái rừng phân bố các loài cây hạt trần, du lịch leo núi, chinh phục đỉnh Pa Pa (1.246m), đỉnh Pha Phanh (1.205m).
Đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng du lịch sinh thái, tạo cảnh quan phục vụ khác thăm quan, du lịch (Trung tâm du khách tại Trạm Kiểm lâm Nam Động, xã Nam Động; xây dựng mới chòi nghỉ chân cho du khách; xây dựng bến thuyền trên sông Luồng; cải tạo bãi giữ xe và xây dựng, hoàn thiện hệ thống công trình cấp nước sạch tự chảy phục vụ sinh hoạt, kết hợp du lịch sinh thái....)
- Hỗ trợ khôi phục nghề truyền thống phục vụ du lịch văn hóa và hạ tầng phục vụ công tác tuyên truyền, bảo tồn gắn với hoạt động du lịch (bảng nội quy, bảng chỉ dẫn du khách...) tại các khu vực, điểm trung tâm, điểm giao các tuyến đường.
4.2.7. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Xây dựng đường tuần tra bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái: Đầu tư, xây dựng 6 km đường tuần tra từ Trung tâm Bản Lở, 5 km từ Trung tâm bản Bâu, xã Nam Động và 8 km từ Trung tâm Bản Na Hồ, xã Sơn Điện vào vùng lõi khu bảo tồn.
- Đầu tư xây dựng mới Trạm Kiểm lâm Bản Lở, xã Nam Động; thành lập và xây dựng Trạm Kiểm lâm Bản Na Hồ, xã Sơn Điện; sửa chữa, cải tạo Trạm Kiểm lâm Bản Bâu.
- Xây dựng Nhà trưng bầy tài nguyên sinh vật; chòi canh lửa rừng; biển báo cấp cháy rừng và mua sắm trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
4.2.8. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng.
- Lựa chọn, xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất tại 11 thôn vùng đệm dựa trên quan điểm khảo sát, lấy nhu cầu, đề xuất của cộng đồng làm nền tảng, cơ sở để thực hiện (mô hình trồng rau sạch, nuôi cá, mô hình nuôi thủy cầm, chăn nuôi gia súc; phục tráng, phát triển rừng luồng, rừng núa, vầu ...) và triển khai các mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng theo hướng bền vững.
- Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ cho tưới tiêu gắn với cung cấp nước sạch sinh hoạt cho công động, hộ gia đình, cá nhân sở tại: Xây dựng mới 02 đập thủy lợi nhỏ; nâng cấp 09 hệ thống thủy lợi nhỏ hiện có tại 11 thôn bản vùng đệm; xây dựng 10 km đường ống dẫn nước phục vụ khai hoang lúa nước và 02 công trình hệ thống nước sạch sinh hoạt cho cộng đồng thôn, bản vùng đệm.
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo, hỗ trợ cộng đồng thôn, bản vùng đệm theo theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
4.2.9. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, chi trả dịch vụ hấp thụ cacbon của các chính sách khác liên quan đối với 646,95 ha rừng đặc dụng hiện có theo quy định tại Điều 61, Luật Lâm nghiệp năm 2017; xác định mức giá dịch vụ đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của các bên tham gia khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện
4.2.10. Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng và các trường học trên địa bàn các xã vùng đệm.
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế, hương ước và các quy định của cộng đồng 11 thôn (bản) vùng đệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
4.2.11. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thường xuyên thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT , ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kịp thời cập nhật chính xác đầy đủ thông tin về số lượng, chất lượng cũng như dự đoán xu hướng diễn biến tài nguyên rừng.
- Điều tra, kiểm kê rừng: Điều tra, đánh giá trữ lượng, diễn thế từng loại trạng thái rừng; kiểm tra, hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin thuộc tính vào từng lô kiểm kê trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi; biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định.
- Thực hiện chương trình giám sát đa dạng sinh học theo định kỳ hoặc đột xuất, quan tâm đến các giống, loài quý hiếm, đặc hữu, điển hình của khu bảo tồn.