Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2010/TT-UBDT hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-UBDT", "signer": "Bế Trường Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-UBDT", "signer": "Bế Trường Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-UBDT", "signer": "Bế Trường Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-UBDT", "signer": "Bế Trường Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "02/2010/TT-UBDT", "signer": "Bế Trường Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2010/TT-UBDT hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc

Điều 6. Báo cáo định kỳ
1. Báo cáo tháng
a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Vụ: đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các Ban Dân tộc.
b) Nội dung báo cáo:
- Báo cáo của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc
Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Lãnh đạo Ủy ban giao; sự phối kết hợp của các Vụ, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong tháng được giao; những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại; nhiệm vụ công tác tháng sau và giải pháp thực hiện.
Phần số liệu: Các số liệu liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo.
- Báo cáo của Ban Dân tộc
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội và đời sống; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
Tình hình, kết quả thực hiện công tác dân tộc, các chương trình, dự án, chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý, chỉ đạo; các Bộ, ngành Trung ương quản lý, chỉ đạo liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc; công tác xóa đói giảm nghèo; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Kế hoạch công tác tháng sau và những giải pháp thực hiện.
Phần số liệu: Các số liệu liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo.
c) Thời gian báo cáo: Báo cáo gửi trước ngày 25 hằng tháng.

Content:
Báo cáo tháng
a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Vụ: đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các Ban Dân tộc.
b) Nội dung báo cáo:
- Báo cáo của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc
Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Lãnh đạo Ủy ban giao; sự phối kết hợp của các Vụ, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong tháng được giao; những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại; nhiệm vụ công tác tháng sau và giải pháp thực hiện.
Phần số liệu: Các số liệu liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo.
- Báo cáo của Ban Dân tộc
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội và đời sống; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
Tình hình, kết quả thực hiện công tác dân tộc, các chương trình, dự án, chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý, chỉ đạo; các Bộ, ngành Trung ương quản lý, chỉ đạo liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc; công tác xóa đói giảm nghèo; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Kế hoạch công tác tháng sau và những giải pháp thực hiện.
Phần số liệu: Các số liệu liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo.
c) Thời gian báo cáo: Báo cáo gửi trước ngày 25 hằng tháng.