Document: Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND 2007 thẩm định giá mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND 2007 thẩm định giá mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc thực hiện thẩm định giá và mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
1. Về thẩm định giá tài sản:
1.1- Tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị thụ hưởng ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh khi mua sắm tài sản, vật tư, đồ dùng, trang thiết bị phương tiện làm việc… (gọi tắt là tài sản) bằng một phần kinh phí hay bằng toàn bộ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước có tổng giá trị mua sắm từ 40 triệu đồng trở lên đối với lô hàng; mua sắm tài sản cố định đơn chiếc, bộ tài sản theo quy định nhận biết tài sản cố định của Nhà nước có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên, đều phải thực hiện thẩm định giá.
1.2- Việc mua sắm vật tư, đồ dùng, dụng cụ hành chính có tổng giá trị nhỏ hơn 40 triệu đồng đối với lô hàng và nhỏ hơn 10 triệu đồng đối với sản phẩm đơn chiếc do Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quyết định mức giá mua sắm.
1.3- Việc thẩm định giá đối với tài sản mua sắm không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và cung cấp thông tin về giá đối với các khách hàng là: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đơn vị có nhu cầu, Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản Nhà nước Sở Tài chính được thực hiện ký hợp đồng, thỏa thuận mức thu theo quy định hiện hành.
2. Mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá:
2.1- Mức thu: Thu theo tỷ lệ % theo giá trị tài sản thẩm định:

Số TT

Trị giá tài sản thẩm định

Mức thu

1

Từ 40 triệu đến 200 triệu

0,5%

2

Từ > 200 triệu đến 500 triệu

0,4%

3

Từ > 500 triệu đến 1 tỷ đồng

0,3%

4

Từ > 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

0,2%

5

Từ 10 tỷ đồng trở lên

0,1%

2.2- Mức thu tiền các trường hợp tái thẩm định được thu bằng 50% mức thu của lần thẩm định đầu tiên.
2.3- Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp của công việc cần phải thu mức thu cao hơn, Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước thỏa thuận với khách hàng nhưng không được tăng quá 10% mức quy định ở Điểm 2.1 nêu trên.
Trường hợp thẩm định lại vì lý do khách quan (cùng một đơn vị, cùng một mặt hàng) thì mức thu bằng 70% mức giá quy định trên.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu thẩm định giá đối với những lô hàng mua sắm có giá trị thấp hơn 40 triệu đồng và sản phẩm đơn chiếc có giá trị thấp hơn 10 triệu đồng thì Sở Tài chính được phép quy định mức thu nhưng không được vượt quá 0,5%.
3. Cơ quan thẩm định giá: Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước (thuộc Sở Tài chính):
3.1- Được phép thu tiền dịch vụ thẩm định giá, cung cấp thông tin giá, tư vấn thị trường giá cả đối với khách hàng là cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có yêu cầu.
3.2- Có trách nhiệm quản lý và sử dụng tiền thu dịch vụ thẩm định giá theo đúng quy định của Nhà nước về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

Content:
Điều 1. Quy định việc thực hiện thẩm định giá và mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
1. Về thẩm định giá tài sản:
1.1- Tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị thụ hưởng ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh khi mua sắm tài sản, vật tư, đồ dùng, trang thiết bị phương tiện làm việc… (gọi tắt là tài sản) bằng một phần kinh phí hay bằng toàn bộ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước có tổng giá trị mua sắm từ 40 triệu đồng trở lên đối với lô hàng; mua sắm tài sản cố định đơn chiếc, bộ tài sản theo quy định nhận biết tài sản cố định của Nhà nước có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên, đều phải thực hiện thẩm định giá.
1.2- Việc mua sắm vật tư, đồ dùng, dụng cụ hành chính có tổng giá trị nhỏ hơn 40 triệu đồng đối với lô hàng và nhỏ hơn 10 triệu đồng đối với sản phẩm đơn chiếc do Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quyết định mức giá mua sắm.
1.3- Việc thẩm định giá đối với tài sản mua sắm không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và cung cấp thông tin về giá đối với các khách hàng là: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đơn vị có nhu cầu, Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản Nhà nước Sở Tài chính được thực hiện ký hợp đồng, thỏa thuận mức thu theo quy định hiện hành.
2. Mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá:
2.1- Mức thu: Thu theo tỷ lệ % theo giá trị tài sản thẩm định:

Số TT

Trị giá tài sản thẩm định

Mức thu

1

Từ 40 triệu đến 200 triệu

0,5%

2

Từ > 200 triệu đến 500 triệu

0,4%

3

Từ > 500 triệu đến 1 tỷ đồng

0,3%

4

Từ > 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

0,2%

5

Từ 10 tỷ đồng trở lên

0,1%

2.2- Mức thu tiền các trường hợp tái thẩm định được thu bằng 50% mức thu của lần thẩm định đầu tiên.
2.3- Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp của công việc cần phải thu mức thu cao hơn, Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước thỏa thuận với khách hàng nhưng không được tăng quá 10% mức quy định ở Điểm 2.1 nêu trên.
Trường hợp thẩm định lại vì lý do khách quan (cùng một đơn vị, cùng một mặt hàng) thì mức thu bằng 70% mức giá quy định trên.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu thẩm định giá đối với những lô hàng mua sắm có giá trị thấp hơn 40 triệu đồng và sản phẩm đơn chiếc có giá trị thấp hơn 10 triệu đồng thì Sở Tài chính được phép quy định mức thu nhưng không được vượt quá 0,5%.
3. Cơ quan thẩm định giá: Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước (thuộc Sở Tài chính):
3.1- Được phép thu tiền dịch vụ thẩm định giá, cung cấp thông tin giá, tư vấn thị trường giá cả đối với khách hàng là cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có yêu cầu.
3.2- Có trách nhiệm quản lý và sử dụng tiền thu dịch vụ thẩm định giá theo đúng quy định của Nhà nước về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.