Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBDTbổ sung Quy chế thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 02/2008/QĐ-UBDT ng

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBDTbổ sung Quy chế thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 02/2008/QĐ-UBDT ng

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, Khen thưởng Uỷ ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBDT ngày 08/5/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14:
“Điều 14. Quy trình, hồ sơ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Quy trình:
Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 7, Điều 8 đã được sửa đổi, bổ sung của Quy chế Thi đua, Khen thưởng;
Thực hiện bình xét danh hiệu thi đua đối với cá nhân và tập thể như sau:
a) Họp bình xét danh hiệu thi đua tại đơn vị cơ sở (Vụ, đơn vị), có 2/3 tổng số công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị dự họp. Biên bản họp phải có đầy đủ chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp;
b) Căn cứ kết quả bình xét của đơn vị cơ sở đối với cá nhân và tập thể, tập thể Lãnh đạo và đại diện Chi uỷ, đại diện Công đoàn tổ chức họp liên tịch bình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Biên bản họp liên tịch có đầy đủ chữ ký của đại diện các thành phần liên quan;
c) Căn cứ hồ sơ đề nghị của Vụ, đơn vị, Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tại cuộc họp Hội đồng xét, trình Lãnh đạo Uỷ ban;
d) Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, tập thể Lãnh đạo Uỷ ban xem xét, thông qua trước khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
Công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị nào thì đơn vị đó bình xét.
Các đồng chí Lãnh đạo Uỷ ban được bình xét thi đua tại đơn vị tham gia sinh hoạt tổ chức Đảng, Công đoàn.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:
a) Đối với các đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc:
- Tờ trình đề nghị xét khen thưởng của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị ký.
- Báo cáo tổng kết công tác Thi đua, Khen thưởng (đối với tập thể); báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được thông qua tại cuộc họp bình xét thi đua của đơn vị. Báo cáo thành tích cá nhân được Thủ trưởng trực tiếp của đơn vị cho ý kiến nhận xét, ký xác nhận.
- Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua (theo từng bước bình xét);
b) Đối với Cơ quan Công tác Dân tộc ở địa phương:
- Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
- Đối với đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc: có văn bản đề nghị của Cơ quan công tác Dân tộc tỉnh.
- Đối với đề nghị tặng Cờ thi đua của Uỷ ban Dân tộc: có văn bản xác nhận và đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh;
c) Đối với cá nhân, tập thể ngoài hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc đề nghị Uỷ ban Dân tộc khen thưởng:
- Cá nhân, tập thể có báo cáo thành tích được thủ trưởng đơn vị ký xác nhận.
- Văn bản đề nghị Uỷ ban Dân tộc khen thưởng do Thủ trưởng Cơ quan quản lý cấp trên của cá nhân, tập thể đó đề nghị, có xác nhận của Cơ quan công tác Dân tộc cấp tỉnh nơi cơ quan, đơn vị đặt trụ sở hoặc văn bản đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua–Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý.
Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Uỷ ban Dân tộc trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp. Đối với thi đua theo đợt, theo chuyên đề sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 17:
“Điều 17. Sử dụng quỹ Thi đua, Khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi:
a) Chi cho in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen, làm Kỷ niệm chương, Huy hiệu, Cờ thi đua, khung bằng khen;
b) Chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.
2. Cá nhân, tập thể ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua: giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Cờ thi đua; tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng; còn được thưởng bằng tiền theo quy định.
Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì chỉ được nhận tiền thưởng đối với mức thưởng cao nhất.
Trong một thời điểm một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó do thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 18:
“Điều 18. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng:
1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỉ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán dựa trên số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.
2. Thủ thưởng cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.
Các cá nhân, tập thể thuộc Uỷ ban Dân tộc được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước quyết định khen thưởng thì Uỷ ban Dân tộc có trách nhiệm chi thưởng theo định mức quy định.
Đối với cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị sự nghiệp được Bộ trưởng, Chủ nhiệm tặng Bằng khen thì tiền thưởng lấy từ quỹ khen thưởng của đơn vị đó.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 14:
“Điều 14. Quy trình, hồ sơ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Quy trình:
Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 7, Điều 8 đã được sửa đổi, bổ sung của Quy chế Thi đua, Khen thưởng;
Thực hiện bình xét danh hiệu thi đua đối với cá nhân và tập thể như sau:
a) Họp bình xét danh hiệu thi đua tại đơn vị cơ sở (Vụ, đơn vị), có 2/3 tổng số công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị dự họp. Biên bản họp phải có đầy đủ chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp;
b) Căn cứ kết quả bình xét của đơn vị cơ sở đối với cá nhân và tập thể, tập thể Lãnh đạo và đại diện Chi uỷ, đại diện Công đoàn tổ chức họp liên tịch bình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Biên bản họp liên tịch có đầy đủ chữ ký của đại diện các thành phần liên quan;
c) Căn cứ hồ sơ đề nghị của Vụ, đơn vị, Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tại cuộc họp Hội đồng xét, trình Lãnh đạo Uỷ ban;
d) Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, tập thể Lãnh đạo Uỷ ban xem xét, thông qua trước khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
Công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị nào thì đơn vị đó bình xét.
Các đồng chí Lãnh đạo Uỷ ban được bình xét thi đua tại đơn vị tham gia sinh hoạt tổ chức Đảng, Công đoàn.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:
a) Đối với các đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc:
- Tờ trình đề nghị xét khen thưởng của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị ký.
- Báo cáo tổng kết công tác Thi đua, Khen thưởng (đối với tập thể); báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được thông qua tại cuộc họp bình xét thi đua của đơn vị. Báo cáo thành tích cá nhân được Thủ trưởng trực tiếp của đơn vị cho ý kiến nhận xét, ký xác nhận.
- Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua (theo từng bước bình xét);
b) Đối với Cơ quan Công tác Dân tộc ở địa phương:
- Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
- Đối với đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc: có văn bản đề nghị của Cơ quan công tác Dân tộc tỉnh.
- Đối với đề nghị tặng Cờ thi đua của Uỷ ban Dân tộc: có văn bản xác nhận và đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh;
c) Đối với cá nhân, tập thể ngoài hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc đề nghị Uỷ ban Dân tộc khen thưởng:
- Cá nhân, tập thể có báo cáo thành tích được thủ trưởng đơn vị ký xác nhận.
- Văn bản đề nghị Uỷ ban Dân tộc khen thưởng do Thủ trưởng Cơ quan quản lý cấp trên của cá nhân, tập thể đó đề nghị, có xác nhận của Cơ quan công tác Dân tộc cấp tỉnh nơi cơ quan, đơn vị đặt trụ sở hoặc văn bản đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua–Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý.
Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Uỷ ban Dân tộc trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp. Đối với thi đua theo đợt, theo chuyên đề sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 17:
“Điều 17. Sử dụng quỹ Thi đua, Khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi:
a) Chi cho in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen, làm Kỷ niệm chương, Huy hiệu, Cờ thi đua, khung bằng khen;
b) Chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.
2. Cá nhân, tập thể ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua: giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Cờ thi đua; tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng; còn được thưởng bằng tiền theo quy định.
Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì chỉ được nhận tiền thưởng đối với mức thưởng cao nhất.
Trong một thời điểm một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó do thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 18:
“Điều 18. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng:
1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỉ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán dựa trên số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.
2. Thủ thưởng cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.
Các cá nhân, tập thể thuộc Uỷ ban Dân tộc được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước quyết định khen thưởng thì Uỷ ban Dân tộc có trách nhiệm chi thưởng theo định mức quy định.
Đối với cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị sự nghiệp được Bộ trưởng, Chủ nhiệm tặng Bằng khen thì tiền thưởng lấy từ quỹ khen thưởng của đơn vị đó.”