Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển du lịch bảo vệ cảnh quan rừng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển du lịch bảo vệ cảnh quan rừng An Giang

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển du lịch khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Thực hiện chính sách xã hội hóa du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động du lịch. Mời gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn, có đủ tiềm năng và nguồn lực đầu tư vào các dự án cơ sở vật chất lớn, đồng bộ nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng của khu bảo vệ cảnh quan, tránh những dự án manh mún, nhỏ lẻ không tạo được bản sắc, hình ảnh và bức tranh phát triển chuyên nghiệp chung của Trà Sư.
Khuyến khích xã hội hóa trong việc giữ gìn bảo vệ môi trường, cải tạo cảnh quan và duy trì các hoạt động văn hóa văn nghệ, sinh kế miệt vườn và làng nghề thủ công… Đồng thời, có chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn du lịch về công tác tại rừng tràm Trà Sư. Trong đó, hướng đến con em địa phương tốt nghiệp các các chuyên ngành văn hóa du lịch, môi trường.
4.2. Giải pháp về mô hình tổ chức khai thác và quản lý du lịch
Quy hoạch đề xuất thành lập Trung tâm Du lịch sinh thái Trà Sư (Tra Su Eco-tourism Center). Trụ sở đặt tại xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính, trực thuộc và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý, tổ chức và phát triển các hoạt động về du lịch sinh thái và giáo dục môi trường trong Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư.
4.3. Giải pháp về vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch
Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Tập trung vào phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch cho cán bộ quản lý và người dân địa phương xung quanh.
Nguồn thu từ hoạt động du lịch: Ưu tiên sử dụng đầu tư theo quy định của pháp luật cho công tác bảo vệ môi trường, phục hồi sinh thái do tác động từ hoạt động du lịch; ưu tiên cho các hoạt động xây dựng hạ tầng cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, trang bị đủ phương tiện và thuận lợi để du khách bỏ rác; tuyên truyền công tác bảo vệ môi trường, giáo dục môi trường.
Nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh: Mời gọi các nhà đầu tư rót vốn vào Trà Sư, hàng năm tỉnh cần tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,... với những chính sách ưu đãi đặc biệt về đất đai, thuế cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, cần tranh thủ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn ODA, vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài cho các dự án phát triển hạ tầng, bảo tồn đa dạng tài nguyên, môi trường ở các khu bảo vệ cảnh quan và dự án hỗ trợ cộng đồng làm du lịch như dự án của Hội nông dân An Giang đã thực hiện tại huyện Tịnh Biên thông qua viện trợ của Hội nông dân Hà Lan,…
4.4. Giải pháp về xúc tiến quảng bá, liên kết du lịch hướng đến các thị trường trọng điểm
Đầu tư xây dựng một Clip quảng cáo (TVC) chuyên nghiệp, ấn tượng hướng đến nhóm đối tượng du khách trẻ, thích khám phá và trải nghiệm thiên nhiên hoang sơ. Đầu tư thiết kế ấn phẩm quảng bá offline sống động, ấn tượng và chuyên nghiệp: bản đồ du lịch dành cho khách tham quan (Tourist Map), cẩm nang về đa dạng sinh học các loài động thực vật của Trà Sư. Trước hết là nhắm đến các công ty lữ hành và thị trường trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Các ấn phẩm này cần được quảng bá tại các công ty du lịch, các hội chợ và sự kiện du lịch như Hội chợ du lịch quốc tế ITE, Ngày hội du lịch thành phố Hồ Chí Minh, Ngày hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long,...
Tổ chức Farmtrip cho các công ty lữ hành, các phóng viên, nhà báo, những người nổi tiếng trên các diễn đàn mạng xã hội du lịch đến trải nghiệm, viết cảm nhận về khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Đa dạng các kênh quảng bá trong đó có các chương trình truyền hình về văn hóa du lịch của HTV và VTV (đối với thị trường khách nội địa), quảng bá bằng các video clip trên youtube, chiến dịch quảng bá bằng chia sẻ và cảm nhận trên Facebook, Twitter, Tripadvisor, Lonely Planet để hướng vào thị trường khách quốc tế.
4.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Trong đó, chọn lọc đào tạo các cán bộ và những người dân có tâm huyết tham gia hoạt động du lịch thành lực lượng nòng cốt trong các phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan. Tổ chức các chuyến thực tế cho cán bộ và nhân viên tại rừng tràm Trà Sư đến học tập kinh nghiệm về du lịch sinh thái ở các tỉnh khác trong nước và ở nước ngoài. Tăng cường mở các lớp tập huấn về hoạt động homestay, trang bị cho các hộ kinh doanh lưu trú và ăn uống những kỹ năng về đầu tư sắp xếp cơ sở, quy trình tiếp đón, phục vụ khách. Ưu tiên trong việc thành lập tổ hướng dẫn viên tại điểm, thuyết minh giới thiệu phục vụ khách tham quan. Trong đó, có cả thuyết minh viên tiếng Việt và tiếng Anh.
4.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững
Tăng cường tuyên truyền cho du khách bằng nhiều hình thức về ý thức bảo tồn thiên nhiên tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư như vai trò của rừng, mức cảnh báo về nguy cơ tuyệt chủng của các loài chim quý hiếm ở khu vực rừng tràm và liên tưởng đến các vấn đề môi trường cấp thiết mà thế giới đang phải đối mặt. Tổ chức các hoạt động giúp cho du khách góp phần vào công tác bảo vệ môi trường tại rừng tràm Trà Sư như cho khách tham gia trồng cây lưu niệm. Phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn sinh thái và văn hóa, xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù đi liền với kiểm soát chất lượng dịch vụ hướng đến sự hài lòng của du khách và lợi ích cộng đồng địa phương.
4.7. Giải pháp về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng cháy, chữa cháy rừng
Xác định vùng trọng điểm có khả năng xảy ra cháy cao, thường ở khu vực tiếp giáp với đất canh tác nông nghiệp của người dân. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm. Phối hợp với chính quyền các xã vùng đệm tuyên truyền cho người dân về Luật bảo vệ rừng và các quy định của Nhà nước đối với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Ký cam kết về bảo vệ rừng với tất cả các hộ dân sống xung quanh khu bảo vệ cảnh quan. Tuyên truyền và bắt buộc du khách khi vào tham quan phải tuân thủ các quy tắc về phòng cháy, chữa cháy rừng.
Thành lập Ban chỉ huy và các tổ phòng cháy chữa cháy gồm Trạm Kiểm lâm Trà Sư và chính quyền các xã xung quanh khu bảo vệ cảnh quan. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy phải chuyên nghiệp, hiệu quả, phản ứng nhanh. Trạm Kiểm lâm thường xuyên thu thập thông tin, xử lý báo cáo kịp thời cho các cấp có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Thực hiện chính sách xã hội hóa du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động du lịch. Mời gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn, có đủ tiềm năng và nguồn lực đầu tư vào các dự án cơ sở vật chất lớn, đồng bộ nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng của khu bảo vệ cảnh quan, tránh những dự án manh mún, nhỏ lẻ không tạo được bản sắc, hình ảnh và bức tranh phát triển chuyên nghiệp chung của Trà Sư.
Khuyến khích xã hội hóa trong việc giữ gìn bảo vệ môi trường, cải tạo cảnh quan và duy trì các hoạt động văn hóa văn nghệ, sinh kế miệt vườn và làng nghề thủ công… Đồng thời, có chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn du lịch về công tác tại rừng tràm Trà Sư. Trong đó, hướng đến con em địa phương tốt nghiệp các các chuyên ngành văn hóa du lịch, môi trường.
4.2. Giải pháp về mô hình tổ chức khai thác và quản lý du lịch
Quy hoạch đề xuất thành lập Trung tâm Du lịch sinh thái Trà Sư (Tra Su Eco-tourism Center). Trụ sở đặt tại xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính, trực thuộc và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý, tổ chức và phát triển các hoạt động về du lịch sinh thái và giáo dục môi trường trong Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư.
4.3. Giải pháp về vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch
Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Tập trung vào phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch cho cán bộ quản lý và người dân địa phương xung quanh.
Nguồn thu từ hoạt động du lịch: Ưu tiên sử dụng đầu tư theo quy định của pháp luật cho công tác bảo vệ môi trường, phục hồi sinh thái do tác động từ hoạt động du lịch; ưu tiên cho các hoạt động xây dựng hạ tầng cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, trang bị đủ phương tiện và thuận lợi để du khách bỏ rác; tuyên truyền công tác bảo vệ môi trường, giáo dục môi trường.
Nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh: Mời gọi các nhà đầu tư rót vốn vào Trà Sư, hàng năm tỉnh cần tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,... với những chính sách ưu đãi đặc biệt về đất đai, thuế cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, cần tranh thủ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn ODA, vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài cho các dự án phát triển hạ tầng, bảo tồn đa dạng tài nguyên, môi trường ở các khu bảo vệ cảnh quan và dự án hỗ trợ cộng đồng làm du lịch như dự án của Hội nông dân An Giang đã thực hiện tại huyện Tịnh Biên thông qua viện trợ của Hội nông dân Hà Lan,…
4.Giải pháp về xúc tiến quảng bá, liên kết du lịch hướng đến các thị trường trọng điểm
Đầu tư xây dựng một Clip quảng cáo (TVC) chuyên nghiệp, ấn tượng hướng đến nhóm đối tượng du khách trẻ, thích khám phá và trải nghiệm thiên nhiên hoang sơ. Đầu tư thiết kế ấn phẩm quảng bá offline sống động, ấn tượng và chuyên nghiệp: bản đồ du lịch dành cho khách tham quan (Tourist Map), cẩm nang về đa dạng sinh học các loài động thực vật của Trà Sư. Trước hết là nhắm đến các công ty lữ hành và thị trường trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Các ấn phẩm này cần được quảng bá tại các công ty du lịch, các hội chợ và sự kiện du lịch như Hội chợ du lịch quốc tế ITE, Ngày hội du lịch thành phố Hồ Chí Minh, Ngày hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long,...
Tổ chức Farmtrip cho các công ty lữ hành, các phóng viên, nhà báo, những người nổi tiếng trên các diễn đàn mạng xã hội du lịch đến trải nghiệm, viết cảm nhận về khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Đa dạng các kênh quảng bá trong đó có các chương trình truyền hình về văn hóa du lịch của HTV và VTV (đối với thị trường khách nội địa), quảng bá bằng các video clip trên youtube, chiến dịch quảng bá bằng chia sẻ và cảm nhận trên Facebook, Twitter, Tripadvisor, Lonely Planet để hướng vào thị trường khách quốc tế.
4.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Trong đó, chọn lọc đào tạo các cán bộ và những người dân có tâm huyết tham gia hoạt động du lịch thành lực lượng nòng cốt trong các phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan. Tổ chức các chuyến thực tế cho cán bộ và nhân viên tại rừng tràm Trà Sư đến học tập kinh nghiệm về du lịch sinh thái ở các tỉnh khác trong nước và ở nước ngoài. Tăng cường mở các lớp tập huấn về hoạt động homestay, trang bị cho các hộ kinh doanh lưu trú và ăn uống những kỹ năng về đầu tư sắp xếp cơ sở, quy trình tiếp đón, phục vụ khách. Ưu tiên trong việc thành lập tổ hướng dẫn viên tại điểm, thuyết minh giới thiệu phục vụ khách tham quan. Trong đó, có cả thuyết minh viên tiếng Việt và tiếng Anh.
4.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững
Tăng cường tuyên truyền cho du khách bằng nhiều hình thức về ý thức bảo tồn thiên nhiên tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư như vai trò của rừng, mức cảnh báo về nguy cơ tuyệt chủng của các loài chim quý hiếm ở khu vực rừng tràm và liên tưởng đến các vấn đề môi trường cấp thiết mà thế giới đang phải đối mặt. Tổ chức các hoạt động giúp cho du khách góp phần vào công tác bảo vệ môi trường tại rừng tràm Trà Sư như cho khách tham gia trồng cây lưu niệm. Phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn sinh thái và văn hóa, xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù đi liền với kiểm soát chất lượng dịch vụ hướng đến sự hài lòng của du khách và lợi ích cộng đồng địa phương.
4.7. Giải pháp về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng cháy, chữa cháy rừng
Xác định vùng trọng điểm có khả năng xảy ra cháy cao, thường ở khu vực tiếp giáp với đất canh tác nông nghiệp của người dân. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm. Phối hợp với chính quyền các xã vùng đệm tuyên truyền cho người dân về Luật bảo vệ rừng và các quy định của Nhà nước đối với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Ký cam kết về bảo vệ rừng với tất cả các hộ dân sống xung quanh khu bảo vệ cảnh quan. Tuyên truyền và bắt buộc du khách khi vào tham quan phải tuân thủ các quy tắc về phòng cháy, chữa cháy rừng.
Thành lập Ban chỉ huy và các tổ phòng cháy chữa cháy gồm Trạm Kiểm lâm Trà Sư và chính quyền các xã xung quanh khu bảo vệ cảnh quan. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy phải chuyên nghiệp, hiệu quả, phản ứng nhanh. Trạm Kiểm lâm thường xuyên thu thập thông tin, xử lý báo cáo kịp thời cho các cấp có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô.