Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND sửa đổi Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Kon Tum 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND sửa đổi Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Kon Tum 2020 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định 209/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Mục IV (Giải pháp thực hiện Đề án) như sau:
6.1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 (Chính sách của đề án):
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/07/2010, của Liên Bộ Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" được phê duyệt theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 128/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 09/8/2012, sửa đổi bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/07/2010, của Liên Bộ Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" được phê duyệt theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6.2. Sửa đổi, tiết 2.1 (chính sách người học nghề).
- Lao động nông thôn trong độ tuổi từ 15 đến 60 đối với nam và từ 15 đến 55 đối với nữ có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, theo học đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ kinh phí theo Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh về Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ đối với từng nhóm đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo qui định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề;
- Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
- Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần.
6.3. Sửa đổi, tiết 2.3 (Chính sách đối với cơ sở dạy nghề)
Được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đối với các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên công lập; hỗ trợ trang thiết bị đào tạo đối với các Trung tâm giáo dục thường xuyên có tham gia dạy nghề bằng các chính sách của Quyết định 1956/QĐ-TTg.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập và ngoài công lập; viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; doanh nghiệp, hợp tác xã, nông trường, lâm trường, trang trại và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, được tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn bằng nguồn kinh phí quy định trong Đề án này và được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp đối với giảng viên, giáo viên; kỹ năng dạy học đối với người dạy nghề; nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn đối với cán bộ quản lý.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Mục IV (Giải pháp thực hiện Đề án) như sau:
6.1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 (Chính sách của đề án):
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/07/2010, của Liên Bộ Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" được phê duyệt theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 128/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 09/8/2012, sửa đổi bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/07/2010, của Liên Bộ Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" được phê duyệt theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6.2. Sửa đổi, tiết 2.1 (chính sách người học nghề).
- Lao động nông thôn trong độ tuổi từ 15 đến 60 đối với nam và từ 15 đến 55 đối với nữ có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, theo học đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ kinh phí theo Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh về Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ đối với từng nhóm đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo qui định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề;
- Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
- Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần.
6.3. Sửa đổi, tiết 2.3 (Chính sách đối với cơ sở dạy nghề)
Được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đối với các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên công lập; hỗ trợ trang thiết bị đào tạo đối với các Trung tâm giáo dục thường xuyên có tham gia dạy nghề bằng các chính sách của Quyết định 1956/QĐ-TTg.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập và ngoài công lập; viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; doanh nghiệp, hợp tác xã, nông trường, lâm trường, trang trại và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, được tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn bằng nguồn kinh phí quy định trong Đề án này và được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp đối với giảng viên, giáo viên; kỹ năng dạy học đối với người dạy nghề; nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn đối với cán bộ quản lý.