Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3966/QĐ-UBND 2009 lập quy hoạch thủy lợi Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3966/QĐ-UBND 2009 lập quy hoạch thủy lợi Bà Rịa

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 với nội dung như sau:
...
6. Nội dung quy hoạch:
6.1. Đánh giá đánh giá hiện trạng thủy lợi: nguồn nước, công trình khai thác nguồn nước, những thuận lợi, khó khăn tồn tại và giải pháp khắc phục.
6.2. Tính toán yêu cầu nước hiện trạng và đến năm 2015 - năm 2020:
- Phân tích đặc điểm về tập quán canh tác, tài nguyên đất đai.
- Bố trí cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng.
- Tính toán yêu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, bảo vệ môi trường,...
6.3. Tính toán cân bằng nước: tính toán tiềm năng nguồn nước; tổng hợp nhu cầu nước và tính toán cân bằng nước.
6.4. Xây dựng phương án công trình:
- Xây dựng các phương án phát triển công trình tạo nguồn.
- Xây dựng các phương án công trình phòng chống thiên tai: đê, kè, ...
- Xác định hình thức và quy mô các loại công trình.
- Tính toán khối lượng và giá thành công trình.
- Tổng hợp phương án.
6.5. Tính toán hiệu quả kinh tế và phương án chọn.
6.6. Đề xuất trình tự thực hiện quy hoạch và danh mục công trình ưu tiên đầu xây dựng đợt đầu.
II. Thời gian thực hiên và sản phẩm giao nộp:
1. Thời gian thực hiện: 10 tháng, kể từ khi ký hợp đồng.
2. Sản phẩm giao nộp:
2.1. Các báo cáo: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm 06 loại báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Báo cáo thủy văn.
- Báo cáo thủy nông, cân bằng nước.
- Báo cáo thủy công.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.2. Các loại bản đồ:
2.2.1. Loại bản đồ: 02 loại, gồm:
- Bản đồ báo cáo (tỷ lệ 1/50.000): 02 bộ.
- Bản đồ át lát (khổ A3; lệ 1/500.000 – 1/25.000): 07 bộ.
2.2.2. Nội dung mỗi bộ bản đồ bao gồm : 06 loại bản đồ, gồm:
- Bản đồ N1: đặc điểm tự nhiên.
- Bản đồ N2: đất đai thổ nhưỡng.
- Bản đồ N3: hiện trạng dân sinh kinh tế.
- Bản đồ N4: kế hoạch phát triển kinh tế.
- Bản đồ N5: hiện trạng thủy lợi.
- Bản đồ N6: quy hoạch thủy lợi.
2.3. Bản vẽ: 02 loại, số lượng theo quy định tại Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH, gồm:
- Bản vẽ thủy văn.
- Bản vẽ thủy công.
2.4. Đĩa CD bản gốc toàn bộ nội dung quy hoạch được duyệt (các báo cáo, phụ lục bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ và hình ảnh).
III. Dư toán kinh phí: 996.859.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng).
Dự toán kinh phí thực hiện căn cứ vào dự toán được Sở Tài chính thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.
Nguồn vốn: ngân sách tỉnh.

Content:
Nội dung quy hoạch:
6.1. Đánh giá đánh giá hiện trạng thủy lợi: nguồn nước, công trình khai thác nguồn nước, những thuận lợi, khó khăn tồn tại và giải pháp khắc phục.
6.2. Tính toán yêu cầu nước hiện trạng và đến năm 2015 - năm 2020:
- Phân tích đặc điểm về tập quán canh tác, tài nguyên đất đai.
- Bố trí cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng.
- Tính toán yêu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, bảo vệ môi trường,...
6.3. Tính toán cân bằng nước: tính toán tiềm năng nguồn nước; tổng hợp nhu cầu nước và tính toán cân bằng nước.
6.4. Xây dựng phương án công trình:
- Xây dựng các phương án phát triển công trình tạo nguồn.
- Xây dựng các phương án công trình phòng chống thiên tai: đê, kè, ...
- Xác định hình thức và quy mô các loại công trình.
- Tính toán khối lượng và giá thành công trình.
- Tổng hợp phương án.
6.5. Tính toán hiệu quả kinh tế và phương án chọn.
6.Đề xuất trình tự thực hiện quy hoạch và danh mục công trình ưu tiên đầu xây dựng đợt đầu.
II. Thời gian thực hiên và sản phẩm giao nộp:
1. Thời gian thực hiện: 10 tháng, kể từ khi ký hợp đồng.
2. Sản phẩm giao nộp:
2.1. Các báo cáo: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm 06 loại báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Báo cáo thủy văn.
- Báo cáo thủy nông, cân bằng nước.
- Báo cáo thủy công.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.2. Các loại bản đồ:
2.2.1. Loại bản đồ: 02 loại, gồm:
- Bản đồ báo cáo (tỷ lệ 1/50.000): 02 bộ.
- Bản đồ át lát (khổ A3; lệ 1/500.000 – 1/25.000): 07 bộ.
2.2.2. Nội dung mỗi bộ bản đồ bao gồm : 06 loại bản đồ, gồm:
- Bản đồ N1: đặc điểm tự nhiên.
- Bản đồ N2: đất đai thổ nhưỡng.
- Bản đồ N3: hiện trạng dân sinh kinh tế.
- Bản đồ N4: kế hoạch phát triển kinh tế.
- Bản đồ N5: hiện trạng thủy lợi.
- Bản đồ N6: quy hoạch thủy lợi.
2.3. Bản vẽ: 02 loại, số lượng theo quy định tại Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH, gồm:
- Bản vẽ thủy văn.
- Bản vẽ thủy công.
2.4. Đĩa CD bản gốc toàn bộ nội dung quy hoạch được duyệt (các báo cáo, phụ lục bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ và hình ảnh).
III. Dư toán kinh phí: 996.859.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng).
Dự toán kinh phí thực hiện căn cứ vào dự toán được Sở Tài chính thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.
Nguồn vốn: ngân sách tỉnh.