Document: Điều 27 Thông tư 34/2011/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 34/2011/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển mới nhất có nội dung như sau:

Điều 27. Quan trắc mực nước thủy triều
1. Thời gian quan trắc mực nước thủy triều phải đồng thời với thời gian đo sâu được kéo dài trong suốt quá trình đo ngoại nghiệp.
2. Các phương pháp quan trắc mực nước thủy triều gồm:
a) Sử dụng các thước đo mực nước tại trạm nghiệm triều để đo mực nước;
b) Sử dụng thiết bị quan trắc thủy triều tự động (máy triều ký tự động) đặt tại trạm nghiệm triều để xác định mực nước;
c) Sử dụng các thiết bị quan trắc mực nước thủy triều ngoài khơi để xác định mực nước.
3. Khoảng cách tối đa giữa hai trạm nghiệm triều hoặc trạm quan trắc thủy triều không được lớn hơn 50km.
4. Độ cao mốc “0” trạm nghiệm triều phải đo dẫn từ các điểm độ cao nhà nước từ hạng IV trở lên hoặc đo dẫn từ các điểm tọa độ nhà nước có đo nối độ cao với độ chính xác tương đương độ chính xác đo cao hình học từ hạng IV trở lên.
Đo dẫn độ cao từ điểm độ cao nhà nước tới mốc “0” trạm nghiệm triều được thực hiện bằng đo cao hình học. Thiết kế đo dẫn phải nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và bảo đảm độ chính xác của điểm “0” độ cao trạm nghiệm triều theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này; trường hợp sử dụng phương pháp khác để đo dẫn độ cao vẫn đảm bảo độ chính xác theo quy định trên thì phải nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quy định về cách đọc mực nước biển trên thước đo mực nước như sau:
a) Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước đo mực nước là 30 phút và đọc tại thời điểm tròn giờ hoặc tròn 30 phút, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước đo mực nước là 10 phút và đọc tại thời điểm chẵn 10 phút cho khoảng thời gian 30 phút trước điểm triều cường hoặc triều kiệt và 30 phút sau điểm triều cường hoặc triều kiệt;
c) Với mỗi lần đo phải đọc số 2 lần trên thước đo mực nước, lần thứ nhất đọc tại mực nước ở chân sóng, lần thứ hai đọc tại mực nước ở đỉnh sóng; số đọc tới cm; giá trị đo mực nước là giá trị trung bình của hai lần đọc số;
d) Để chuyển việc đọc số trên thước đo mực nước từ thước đo mực nước này sang thước đo mực nước khác phải đọc số đọc đồng thời trên cả hai thước đo mực nước; độ lệch về độ cao của mực nước biển tính theo hai thước đo mực nước không được vượt quá 1cm.
6. Xây dựng đồ thị biến động của mực nước theo thủy triều trong ngày dựa vào kết quả đo mực nước; trường hợp đồ thị biến động của mực nước thủy triều trong ngày không phù hợp với quy luật thủy triều tại khu đo theo lịch triều do Trung tâm Hải văn thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam công bố hàng năm thì phải tìm nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ quyết định.
7. Độ cao mực nước biển tức thời được xác định như sau:
a) Trường hợp quan trắc thủy triều bằng thước đo mực nước:
- Tính độ cao mực nước biển tại các thời điểm đọc thước đo mực nước bằng cách cộng số đọc trên thước đo mực nước với độ cao mốc “O” của thước đo mực nước;
- Độ cao mực nước biển tại một thời điểm là giá trị nội suy theo thời gian giữa hai số đọc mực nước biển liên tiếp trước và sau thời điểm đó trên thước đo mực nước.
b) Trường hợp sử dụng triều ký tự động thì độ cao mực nước biển tại một thời điểm là số đọc lấy trên băng triều ký tự động đối với triều ký cơ học hoặc là số đọc lấy trên tệp số liệu đối với triều ký số.

Content:
Điều 27. Quan trắc mực nước thủy triều
1. Thời gian quan trắc mực nước thủy triều phải đồng thời với thời gian đo sâu được kéo dài trong suốt quá trình đo ngoại nghiệp.
2. Các phương pháp quan trắc mực nước thủy triều gồm:
a) Sử dụng các thước đo mực nước tại trạm nghiệm triều để đo mực nước;
b) Sử dụng thiết bị quan trắc thủy triều tự động (máy triều ký tự động) đặt tại trạm nghiệm triều để xác định mực nước;
c) Sử dụng các thiết bị quan trắc mực nước thủy triều ngoài khơi để xác định mực nước.
3. Khoảng cách tối đa giữa hai trạm nghiệm triều hoặc trạm quan trắc thủy triều không được lớn hơn 50km.
4. Độ cao mốc “0” trạm nghiệm triều phải đo dẫn từ các điểm độ cao nhà nước từ hạng IV trở lên hoặc đo dẫn từ các điểm tọa độ nhà nước có đo nối độ cao với độ chính xác tương đương độ chính xác đo cao hình học từ hạng IV trở lên.
Đo dẫn độ cao từ điểm độ cao nhà nước tới mốc “0” trạm nghiệm triều được thực hiện bằng đo cao hình học. Thiết kế đo dẫn phải nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và bảo đảm độ chính xác của điểm “0” độ cao trạm nghiệm triều theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này; trường hợp sử dụng phương pháp khác để đo dẫn độ cao vẫn đảm bảo độ chính xác theo quy định trên thì phải nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quy định về cách đọc mực nước biển trên thước đo mực nước như sau:
a) Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước đo mực nước là 30 phút và đọc tại thời điểm tròn giờ hoặc tròn 30 phút, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước đo mực nước là 10 phút và đọc tại thời điểm chẵn 10 phút cho khoảng thời gian 30 phút trước điểm triều cường hoặc triều kiệt và 30 phút sau điểm triều cường hoặc triều kiệt;
c) Với mỗi lần đo phải đọc số 2 lần trên thước đo mực nước, lần thứ nhất đọc tại mực nước ở chân sóng, lần thứ hai đọc tại mực nước ở đỉnh sóng; số đọc tới cm; giá trị đo mực nước là giá trị trung bình của hai lần đọc số;
d) Để chuyển việc đọc số trên thước đo mực nước từ thước đo mực nước này sang thước đo mực nước khác phải đọc số đọc đồng thời trên cả hai thước đo mực nước; độ lệch về độ cao của mực nước biển tính theo hai thước đo mực nước không được vượt quá 1cm.
6. Xây dựng đồ thị biến động của mực nước theo thủy triều trong ngày dựa vào kết quả đo mực nước; trường hợp đồ thị biến động của mực nước thủy triều trong ngày không phù hợp với quy luật thủy triều tại khu đo theo lịch triều do Trung tâm Hải văn thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam công bố hàng năm thì phải tìm nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ quyết định.
7. Độ cao mực nước biển tức thời được xác định như sau:
a) Trường hợp quan trắc thủy triều bằng thước đo mực nước:
- Tính độ cao mực nước biển tại các thời điểm đọc thước đo mực nước bằng cách cộng số đọc trên thước đo mực nước với độ cao mốc “O” của thước đo mực nước;
- Độ cao mực nước biển tại một thời điểm là giá trị nội suy theo thời gian giữa hai số đọc mực nước biển liên tiếp trước và sau thời điểm đó trên thước đo mực nước.
b) Trường hợp sử dụng triều ký tự động thì độ cao mực nước biển tại một thời điểm là số đọc lấy trên băng triều ký tự động đối với triều ký cơ học hoặc là số đọc lấy trên tệp số liệu đối với triều ký số.