Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1408/QĐ-TTg 2021 Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2021", "sign_number": "1408/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2021", "sign_number": "1408/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2021", "sign_number": "1408/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2021", "sign_number": "1408/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2021", "sign_number": "1408/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1408/QĐ-TTg 2021 Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Đề án) với các nội dung chính như sau:
...
5. Đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng; đẩy mạnh chế biến các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có thương hiệu và sản phẩm chế biến từ phụ phẩm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển chế biến thủy sản hiện đại, hiệu quả và bền vững, đáp ứng được nhu cầu, quy định của thị trường tiêu thụ; nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp tục hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu; phấn đấu đưa Việt Nam trở thành trung tâm chế biến thủy sản và đứng trong số 5 nước hàng đầu thế giới vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản chế biến đạt trên 6%/năm.
- Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm thủy sản chế biến giá trị gia tăng đạt trung bình trên 40% (trong đó: tôm đạt 60%, cá tra đạt 10%, cá ngừ đạt 70%, mực và bạch tuộc đạt 30%, thủy sản khác đạt 30%).
- Trên 70% số lượng cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu đạt trình độ và năng lực công nghệ sản xuất từ trung bình tiên tiến trở lên.
- Hình thành một số tập đoàn, doanh nghiệp chế biến thủy sản hiện đại, có tiềm lực kinh tế và trình độ quản lý ngang tầm thế giới.
- Giá trị chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa đạt 40.000 - 45.000 tỷ đồng. Góp phần vào giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 14 -16 tỷ USD.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Kiểm soát và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến thủy sản
Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến thủy sản từ nuôi trồng, khai thác và nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp chế biến, phù hợp với nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; tuân thủ các điều kiện, quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đảm bảo các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, tránh gian lận xuất xứ, gian lận thương mại, cụ thể như sau:
- Nuôi trồng thủy sản:
Quy hoạch và ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho vùng nuôi thủy sản tập trung; tập trung tổ chức lại nuôi trồng thủy sản theo hướng liên kết sản xuất để tạo ra nguồn nguyên liệu chất lượng, an toàn thực phẩm, quy mô hàng hóa lớn cho hoạt động chế biến.
- Khai thác thủy sản:
+ Tổ chức lại hoạt động khai thác thủy sản đảm bảo tính hiệu quả, liên kết theo chuỗi giá trị; hình thành mô hình tổ đội, hợp tác, doanh nghiệp khai thác thủy sản gắn với dịch vụ hậu cần trên biển, trên bờ một cách đồng bộ.
+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động khai thác, bảo quản hướng tới giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% vào năm 2030, tăng chất lượng và giá trị cho thủy sản sau khai thác.
+ Đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá (tập trung vào hệ thống cảng cá, chợ cá) đủ năng lực tiếp nhận, bảo quản, thương mại sản phẩm khai thác.
- Nhập khẩu:
Điều tiết sản lượng và kiểm soát nguồn nguyên liệu thủy sản nhập khẩu phù hợp với nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; đảm bảo tuân thủ các quy định trong nước và quốc tế, tránh gian lận xuất xứ, gian lận thương mại.

Content:
Kiểm soát và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến thủy sản
Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến thủy sản từ nuôi trồng, khai thác và nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp chế biến, phù hợp với nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; tuân thủ các điều kiện, quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đảm bảo các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, tránh gian lận xuất xứ, gian lận thương mại, cụ thể như sau:
- Nuôi trồng thủy sản:
Quy hoạch và ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho vùng nuôi thủy sản tập trung; tập trung tổ chức lại nuôi trồng thủy sản theo hướng liên kết sản xuất để tạo ra nguồn nguyên liệu chất lượng, an toàn thực phẩm, quy mô hàng hóa lớn cho hoạt động chế biến.
- Khai thác thủy sản:
+ Tổ chức lại hoạt động khai thác thủy sản đảm bảo tính hiệu quả, liên kết theo chuỗi giá trị; hình thành mô hình tổ đội, hợp tác, doanh nghiệp khai thác thủy sản gắn với dịch vụ hậu cần trên biển, trên bờ một cách đồng bộ.
+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động khai thác, bảo quản hướng tới giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% vào năm 2030, tăng chất lượng và giá trị cho thủy sản sau khai thác.
+ Đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá (tập trung vào hệ thống cảng cá, chợ cá) đủ năng lực tiếp nhận, bảo quản, thương mại sản phẩm khai thác.
- Nhập khẩu:
Điều tiết sản lượng và kiểm soát nguồn nguyên liệu thủy sản nhập khẩu phù hợp với nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; đảm bảo tuân thủ các quy định trong nước và quốc tế, tránh gian lận xuất xứ, gian lận thương mại.