Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2017 phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế công nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2017 phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế công nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước thải, nhà ở xã hội) trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường giai đoạn 2017-2020, như sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện
3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý và thực hiện theo quy hoạch.
- Thực hiện công tác rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đã ban hành, hoàn thành quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Xác định được danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư và đưa ra các chính sách ưu đãi để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cần phân rõ trách nhiệm các cơ quan, trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng.
- Nâng cao và phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng.
3.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Thực hiện đúng kế hoạch đề ra, tránh đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian, gây thất thoát nguồn lực và hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo tính khả thi, sát với yêu cầu nhiệm vụ đầu tư, tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm, đơn giá chế độ chi theo quy định, hạn chế mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư và nghiệm thu công trình.
- Ngoài phần vốn NSNN theo kế hoạch hằng năm, kế hoạch trung hạn, cần tìm kiếm, huy động các nguồn lực khác để bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn hỗ trợ của nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP.
- Đẩy mạnh xúc tiến nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như Đê chắn sóng và luồng tàu Cụm Cảng Quốc tế Cửa Lò, Đê chắn sóng và luồng tàu Cảng Đông Hồi, các công trình cấp thoát nước...
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN theo hình thức hợp tác công- tư (PPP).
- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm các lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư.
3.3. Phát triển nhà ở công nhân
Phát triển quỹ nhà ở xã hội bằng nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người lao động, ổn định lực lượng lao động cho các KCN. Vận dụng linh hoạt các quy định pháp luật của Nhà nước, các cơ chế chính sách của tỉnh trọng việc huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án nhà ở công nhân. Hỗ trợ trong hàng rào đối với các dự án nhà ở công nhân để thu hút các nhà đầu tư và giảm giá thành của nhà ở. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bàn giao đất sạch, tiếp cận nguồn vốn để thực hiện các dự án nhà ở công nhân.
3.4. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
Xây dựng cơ chế, chính sách, sử dụng vốn Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội, tạo quỹ đất “sạch” chuẩn bị mặt bằng thực hiện các dự án. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch các cơ chế chính sách, lợi ích của nhân dân trong giải phóng mặt bằng, tạo cơ sở để thực hiện giám sát, giúp người dân có đất thu hồi yên tâm thực hiện trách nhiệm của mình. Đối với những hộ dân đã được tuyên truyền, hỗ trợ hết chính sách nhưng vẫn chây ỳ, cố tình gây khó khăn không chịu bàn giao mặt bằng thì cần kiên quyết tổ chức cưỡng chế xử lý nghiêm.
3.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc đầu tư khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng.
- Quản lý tốt việc quy hoạch xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch trong KKT Đông Nam và các KCN. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi. Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, tăng cường tư vấn, giám sát độc lập nhằm nâng cao chất lượng công trình; kiểm soát chặt chẽ hiệu quả đầu tư, rút ngắn tiến độ thực hiện để đưa vào khai thác sử dụng và quản lý các công trình.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình, nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan; đẩy mạnh công tác chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng.
- Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện phân công, phân cấp hợp lý lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện
3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý và thực hiện theo quy hoạch.
- Thực hiện công tác rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đã ban hành, hoàn thành quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Xác định được danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư và đưa ra các chính sách ưu đãi để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cần phân rõ trách nhiệm các cơ quan, trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng.
- Nâng cao và phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng.
3.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Thực hiện đúng kế hoạch đề ra, tránh đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian, gây thất thoát nguồn lực và hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo tính khả thi, sát với yêu cầu nhiệm vụ đầu tư, tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm, đơn giá chế độ chi theo quy định, hạn chế mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư và nghiệm thu công trình.
- Ngoài phần vốn NSNN theo kế hoạch hằng năm, kế hoạch trung hạn, cần tìm kiếm, huy động các nguồn lực khác để bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn hỗ trợ của nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP.
- Đẩy mạnh xúc tiến nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như Đê chắn sóng và luồng tàu Cụm Cảng Quốc tế Cửa Lò, Đê chắn sóng và luồng tàu Cảng Đông Hồi, các công trình cấp thoát nước...
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN theo hình thức hợp tác công- tư (PPP).
- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm các lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư.
3.Phát triển nhà ở công nhân
Phát triển quỹ nhà ở xã hội bằng nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người lao động, ổn định lực lượng lao động cho các KCN. Vận dụng linh hoạt các quy định pháp luật của Nhà nước, các cơ chế chính sách của tỉnh trọng việc huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án nhà ở công nhân. Hỗ trợ trong hàng rào đối với các dự án nhà ở công nhân để thu hút các nhà đầu tư và giảm giá thành của nhà ở. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bàn giao đất sạch, tiếp cận nguồn vốn để thực hiện các dự án nhà ở công nhân.
3.4. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
Xây dựng cơ chế, chính sách, sử dụng vốn Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội, tạo quỹ đất “sạch” chuẩn bị mặt bằng thực hiện các dự án. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch các cơ chế chính sách, lợi ích của nhân dân trong giải phóng mặt bằng, tạo cơ sở để thực hiện giám sát, giúp người dân có đất thu hồi yên tâm thực hiện trách nhiệm của mình. Đối với những hộ dân đã được tuyên truyền, hỗ trợ hết chính sách nhưng vẫn chây ỳ, cố tình gây khó khăn không chịu bàn giao mặt bằng thì cần kiên quyết tổ chức cưỡng chế xử lý nghiêm.
3.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc đầu tư khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng.
- Quản lý tốt việc quy hoạch xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch trong KKT Đông Nam và các KCN. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi. Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, tăng cường tư vấn, giám sát độc lập nhằm nâng cao chất lượng công trình; kiểm soát chặt chẽ hiệu quả đầu tư, rút ngắn tiến độ thực hiện để đưa vào khai thác sử dụng và quản lý các công trình.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình, nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan; đẩy mạnh công tác chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng.
- Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện phân công, phân cấp hợp lý lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường.