Document: Điều 1 Quyết định 133/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị Ninh Bình 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 133/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị Ninh Bình 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ ranh giới quản lý hành chính của tỉnh Ninh Bình với diện tích tự nhiên là 1.411,78 km², gồm 08 đơn vị hành chính: Thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và 06 huyện: Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn, Yên Mô.
3. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
a) Quan điểm
- Đẩy mạnh phát triển mạng lưới đô thị, phát huy lợi thế vị trí địa lý, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, phát triển và phân bố hợp lý các đô thị trên địa bàn tỉnh, tạo ra sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng trong tỉnh kết hợp giữa cải tạo các đô thị cũ và xây dựng các đô thị mới phù hợp với đặc thù phát triển của từng vùng. Phát triển đô thị theo hướng đô thị di sản, văn hóa, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường, phải gắn với phát triển nông thôn và sử dụng hiệu quả hợp lý quỹ đất trong phát triển đô thị nhằm đảm bảo chiến lược an ninh lương thực quốc gia.
- Phát triển đô thị phải chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiểm soát chất lượng môi trường đô thị, đảm bảo an ninh quốc phòng. Tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới để xây dựng đô thị hiện đại, văn minh.
b) Mục tiêu
- Cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh, Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, xác định và từng bước nâng cao tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Ninh Bình, xây dựng phát triển vùng tỉnh Ninh Bình và các khu chức năng trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng theo hướng liên kết vùng phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng. Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan các đô thị theo hướng văn minh hiện đại và giữ gìn những giá trị, bản sắc văn hóa của các đô thị thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Xây dựng hoàn thiện từng đô thị theo các tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị là cơ sở để lập đề án phân loại và đánh giá nâng loại đô thị của các đô thị.
- Xây dựng Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh làm cơ sở để phân loại đô thị; lập chương trình phát triển của từng đô thị, xác định khu vực dự kiến phát triển đô thị, tạo sự liên kết phát triển theo hướng đồng bộ giữa các đô thị với các khu vực nông thôn và nâng cao tỷ lệ đô thị hóa.
- Xây dựng lộ trình thực hiện, nguồn vốn thực hiện nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ cần thực hiện (thông qua các kế hoạch, chương trình, dự án) theo giai đoạn 05 năm để đạt được mục tiêu của chương trình.
- Xây dựng kế hoạch khắc phục và hoàn thiện những tiêu chí còn thiếu, còn yếu; đảm bảo chất lượng đô thị, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
a) Về hệ thống đô thị
- Giai đoạn năm 2021-2025 toàn tỉnh có 11 đô thị, gồm 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 09 đô thị loại V (Thiên Tôn, Phát Diệm, Bình Minh, Nho Quan, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Rịa và Gián Khẩu) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 phấn đấu đạt 45%.
- Giai đoạn năm 2026-2030 toàn tỉnh có 14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 02 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, Nho Quan mở rộng); 10 đô thị loại V (Thiên Tôn, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Vân Long, Gia Lâm, Khánh Thiện và Khánh Thành) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 phấn đấu đạt 50%.
- Giai đoạn năm 2031-2050 toàn tỉnh có 15 đô thị, gồm: 02 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp); 06 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, huyện Nho Quan, Me mở rộng, Yên Ninh mở rộng, Yên Thịnh mở rộng, Thiên Tôn mở rộng); 07 đô thị loại V (Gián Khẩu, Vân Long, Khánh Thiện, Khánh Thành, Bút, Lồng, Ninh Thắng) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 phấn đấu đạt 60%, đến năm 2050 phấn đấu đạt 70%.
b) Chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng loại đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III, IV đạt ≥32 m² sàn/người; đô thị loại V đạt ≥ 26 m² sàn/người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố tại đô thị loại II, III đạt (90-95)%; đô thị loại (IV, V) đạt (85-90)%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt (15-22)%; đô thị loại III đạt (13-19)%; đô thị loại IV đạt (12-17)%; đô thị loại V đạt (11-16)%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt (10-15)%; đô thị loại III đạt (6-10)%; đô thị loại IV đạt (3-5)%; đô thị loại V đạt ≥1%.
- Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%; đô thị loại IV đạt (90-95)%; đô thị loại V đạt (80-90)%. Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt (80-90)%; đô thị loại III đạt (70-80)%; đô thị loại IV, V đạt (50-70)%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt (90-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt (80-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đối với đô thị loại II đạt (20-40)%; đô thị loại III, IV đạt (15-30)%; đô thị loại V đạt (10-15)%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị loại II, III đạt (70-80)%, đô thị loại IV đạt (65-70)%, đô thị loại V đạt (60-65)%.
- Đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III đạt (7-10) m²/người; đô thị loại IV, V đạt (6-8) m²/người. Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II đạt (5-6) m²/người; đô thị loại III, IV đạt (4 -5) m²/người; đô thị loại V đạt (3-4) m²/người.
5. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị
a) Danh mục lộ trình nâng loại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục số 01 kèm theo.
b) Kế hoạch nâng loại đô thị
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Tập trung đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo các tiêu chí của các đô thị hiện hữu đã được công nhận loại đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp).
+ Nâng cấp các tiêu chuẩn theo các tiêu chí của các đô thị đảm bảo điều kiện lập đề án công nhận đô thị, gồm: 07 đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện (Thiên Tôn, Phát Diệm, Bình Minh, Nho Quan, Yên Ninh, Me và Yên Thịnh); hình thành mới 02 đô thị loại V (Rịa, Gián Khẩu).
+ Tập trung rà soát, đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị đối với các xã có tiềm năng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, làm cơ sở lập đề án phân loại đô thị và công nhận loại đô thị.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Tập trung đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn của các tiêu chí của đô thị hiện hữu, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình theo tiêu chí đô thị loại I); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp theo tiêu chí đô thị loại II); 06 đô thị loại V (Thiên Tôn, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa).
+ Nâng cấp các tiêu chuẩn của các tiêu chí đô thị đảm bảo điều kiện lập đề án công nhận các đô thị, gồm: 02 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, Nho Quan mở rộng). Hình thành mới 04 đô thị loại V (Vân Long, Gia Lâm, Khánh Thiện, Khánh Thành).
+ Tập trung rà soát, đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị đối với các xã có tiềm năng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, làm cơ sở lập đề án phân loại đô thị và công nhận loại đô thị.
- Giai đoạn 2031-2050:
+ Tập trung đầu tư, hoàn thiện, nâng cấp các tiêu chuẩn của các tiêu chí của đô thị hiện hữu, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình tiệm cận tiêu chí đô thị loại I); 01 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn); 04 đô thị loại V (Gián Khẩu, Vân Long, Khánh Thiện, Khánh Thành). Đầu tư phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng thành phố Ninh Bình và các khu vực lân cận theo định hướng quy hoạch chung đô thị Ninh Bình với tiêu chí đô thị loại I và thành lập đô thị loại I khi đủ điều kiện.
+ Nâng cấp các tiêu chuẩn của các tiêu chí đô thị đảm bảo điều kiện lập đề án công nhận các đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Tam Điệp); 05 đô thị loại IV (huyện Nho Quan, Me mở rộng, Yên Ninh mở rộng, Yên Thịnh mở rộng, Thiên Tôn mở rộng). Hình thành mới 03 đô thị loại V (Bút, Lồng, Ninh Thắng).
+ Tập trung rà soát, đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị đối với các xã có tiềm năng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, làm cơ sở lập đề án phân loại đô thị và công nhận loại đô thị.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, ngoài các đô thị dự kiến trong các giai đoạn nêu trên, căn cứ vào các quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội được phép bổ sung và lập các đề án phân loại đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối) kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện
a) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết theo Phụ lục số 02 kèm theo.
b) Dự kiến vốn của chương trình

STT

Giai đoạn

Dự kiến vốn (tỷ đồng)

Ghi chú

Trung ương

Địa phương

Vốn nước ngoài, ODA, vốn vay ưu đãi

Xã hội hóa, kêu gọi đầu tư

Tổng cộng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=3+4+5+6

1

Giai đoạn 2021-2025

11.980

34.950

1.000

6.880

54.810

2

Giai đoạn 2026-2030

33.120

63.590

750

15.600

113.060

Tổng cộng (1+2)

45.100

98.540

1.750

22.480

167.870

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ ranh giới quản lý hành chính của tỉnh Ninh Bình với diện tích tự nhiên là 1.411,78 km², gồm 08 đơn vị hành chính: Thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và 06 huyện: Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn, Yên Mô.
3. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
a) Quan điểm
- Đẩy mạnh phát triển mạng lưới đô thị, phát huy lợi thế vị trí địa lý, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, phát triển và phân bố hợp lý các đô thị trên địa bàn tỉnh, tạo ra sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng trong tỉnh kết hợp giữa cải tạo các đô thị cũ và xây dựng các đô thị mới phù hợp với đặc thù phát triển của từng vùng. Phát triển đô thị theo hướng đô thị di sản, văn hóa, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường, phải gắn với phát triển nông thôn và sử dụng hiệu quả hợp lý quỹ đất trong phát triển đô thị nhằm đảm bảo chiến lược an ninh lương thực quốc gia.
- Phát triển đô thị phải chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiểm soát chất lượng môi trường đô thị, đảm bảo an ninh quốc phòng. Tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới để xây dựng đô thị hiện đại, văn minh.
b) Mục tiêu
- Cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh, Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, xác định và từng bước nâng cao tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Ninh Bình, xây dựng phát triển vùng tỉnh Ninh Bình và các khu chức năng trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng theo hướng liên kết vùng phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng. Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan các đô thị theo hướng văn minh hiện đại và giữ gìn những giá trị, bản sắc văn hóa của các đô thị thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Xây dựng hoàn thiện từng đô thị theo các tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị là cơ sở để lập đề án phân loại và đánh giá nâng loại đô thị của các đô thị.
- Xây dựng Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh làm cơ sở để phân loại đô thị; lập chương trình phát triển của từng đô thị, xác định khu vực dự kiến phát triển đô thị, tạo sự liên kết phát triển theo hướng đồng bộ giữa các đô thị với các khu vực nông thôn và nâng cao tỷ lệ đô thị hóa.
- Xây dựng lộ trình thực hiện, nguồn vốn thực hiện nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ cần thực hiện (thông qua các kế hoạch, chương trình, dự án) theo giai đoạn 05 năm để đạt được mục tiêu của chương trình.
- Xây dựng kế hoạch khắc phục và hoàn thiện những tiêu chí còn thiếu, còn yếu; đảm bảo chất lượng đô thị, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
a) Về hệ thống đô thị
- Giai đoạn năm 2021-2025 toàn tỉnh có 11 đô thị, gồm 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 09 đô thị loại V (Thiên Tôn, Phát Diệm, Bình Minh, Nho Quan, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Rịa và Gián Khẩu) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 phấn đấu đạt 45%.
- Giai đoạn năm 2026-2030 toàn tỉnh có 14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 02 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, Nho Quan mở rộng); 10 đô thị loại V (Thiên Tôn, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Vân Long, Gia Lâm, Khánh Thiện và Khánh Thành) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 phấn đấu đạt 50%.
- Giai đoạn năm 2031-2050 toàn tỉnh có 15 đô thị, gồm: 02 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp); 06 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, huyện Nho Quan, Me mở rộng, Yên Ninh mở rộng, Yên Thịnh mở rộng, Thiên Tôn mở rộng); 07 đô thị loại V (Gián Khẩu, Vân Long, Khánh Thiện, Khánh Thành, Bút, Lồng, Ninh Thắng) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 phấn đấu đạt 60%, đến năm 2050 phấn đấu đạt 70%.
b) Chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng loại đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III, IV đạt ≥32 m² sàn/người; đô thị loại V đạt ≥ 26 m² sàn/người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố tại đô thị loại II, III đạt (90-95)%; đô thị loại (IV, V) đạt (85-90)%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt (15-22)%; đô thị loại III đạt (13-19)%; đô thị loại IV đạt (12-17)%; đô thị loại V đạt (11-16)%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt (10-15)%; đô thị loại III đạt (6-10)%; đô thị loại IV đạt (3-5)%; đô thị loại V đạt ≥1%.
- Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%; đô thị loại IV đạt (90-95)%; đô thị loại V đạt (80-90)%. Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt (80-90)%; đô thị loại III đạt (70-80)%; đô thị loại IV, V đạt (50-70)%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt (90-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt (80-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đối với đô thị loại II đạt (20-40)%; đô thị loại III, IV đạt (15-30)%; đô thị loại V đạt (10-15)%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị loại II, III đạt (70-80)%, đô thị loại IV đạt (65-70)%, đô thị loại V đạt (60-65)%.
- Đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III đạt (7-10) m²/người; đô thị loại IV, V đạt (6-8) m²/người. Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II đạt (5-6) m²/người; đô thị loại III, IV đạt (4 -5) m²/người; đô thị loại V đạt (3-4) m²/người.
5. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị
a) Danh mục lộ trình nâng loại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục số 01 kèm theo.
b) Kế hoạch nâng loại đô thị
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Tập trung đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo các tiêu chí của các đô thị hiện hữu đã được công nhận loại đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp).
+ Nâng cấp các tiêu chuẩn theo các tiêu chí của các đô thị đảm bảo điều kiện lập đề án công nhận đô thị, gồm: 07 đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện (Thiên Tôn, Phát Diệm, Bình Minh, Nho Quan, Yên Ninh, Me và Yên Thịnh); hình thành mới 02 đô thị loại V (Rịa, Gián Khẩu).
+ Tập trung rà soát, đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị đối với các xã có tiềm năng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, làm cơ sở lập đề án phân loại đô thị và công nhận loại đô thị.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Tập trung đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn của các tiêu chí của đô thị hiện hữu, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình theo tiêu chí đô thị loại I); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp theo tiêu chí đô thị loại II); 06 đô thị loại V (Thiên Tôn, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa).
+ Nâng cấp các tiêu chuẩn của các tiêu chí đô thị đảm bảo điều kiện lập đề án công nhận các đô thị, gồm: 02 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, Nho Quan mở rộng). Hình thành mới 04 đô thị loại V (Vân Long, Gia Lâm, Khánh Thiện, Khánh Thành).
+ Tập trung rà soát, đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị đối với các xã có tiềm năng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, làm cơ sở lập đề án phân loại đô thị và công nhận loại đô thị.
- Giai đoạn 2031-2050:
+ Tập trung đầu tư, hoàn thiện, nâng cấp các tiêu chuẩn của các tiêu chí của đô thị hiện hữu, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình tiệm cận tiêu chí đô thị loại I); 01 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn); 04 đô thị loại V (Gián Khẩu, Vân Long, Khánh Thiện, Khánh Thành). Đầu tư phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng thành phố Ninh Bình và các khu vực lân cận theo định hướng quy hoạch chung đô thị Ninh Bình với tiêu chí đô thị loại I và thành lập đô thị loại I khi đủ điều kiện.
+ Nâng cấp các tiêu chuẩn của các tiêu chí đô thị đảm bảo điều kiện lập đề án công nhận các đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Tam Điệp); 05 đô thị loại IV (huyện Nho Quan, Me mở rộng, Yên Ninh mở rộng, Yên Thịnh mở rộng, Thiên Tôn mở rộng). Hình thành mới 03 đô thị loại V (Bút, Lồng, Ninh Thắng).
+ Tập trung rà soát, đầu tư, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị đối với các xã có tiềm năng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, làm cơ sở lập đề án phân loại đô thị và công nhận loại đô thị.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, ngoài các đô thị dự kiến trong các giai đoạn nêu trên, căn cứ vào các quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội được phép bổ sung và lập các đề án phân loại đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối) kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện
a) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết theo Phụ lục số 02 kèm theo.
b) Dự kiến vốn của chương trình

STT

Giai đoạn

Dự kiến vốn (tỷ đồng)

Ghi chú

Trung ương

Địa phương

Vốn nước ngoài, ODA, vốn vay ưu đãi

Xã hội hóa, kêu gọi đầu tư

Tổng cộng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=3+4+5+6

1

Giai đoạn 2021-2025

11.980

34.950

1.000

6.880

54.810

2

Giai đoạn 2026-2030

33.120

63.590

750

15.600

113.060

Tổng cộng (1+2)

45.100

98.540

1.750

22.480

167.870