Document: Điều 1 Quyết định 59/2011/QĐ-UBND chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "59/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "59/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "59/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "59/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "59/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 59/2011/QĐ-UBND chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ trợ giúp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 240.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp.
2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội được quy định như sau:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: (đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên

1,0

240

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

1,5

360

- Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,0

480

2

Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi

1,0

240

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi nhưng bị tàn tật nặng

1,5

360

- Người từ 85 tuổi trở lên

1,5

360

- Người từ 85 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật nặng

2,0

480

3

Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

1,0

240

4

Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP:

- Người không có khả năng lao động

1,0

240

- Người không có khả năng tự phục vụ

2,0

480

5

Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

1,5

360

6

Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

1,5

360

7

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi quy định tại khoản 7 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (tính theo số trẻ nhận nuôi):

- Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

480

- Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

600

- Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

3,0

720

8

Hộ gia đình có 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 8 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 3 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP:

- Có 02 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần

2,0

480

- Có 03 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần

3,0

720

- Có từ 04 người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần

4,0

960

9

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên

1,0

240

- Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

1,5

360

- Đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,0

480

Các trường hợp đang nuôi con nhỏ trên đây nếu đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: (đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản1; người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 và người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,0

480

c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: (đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

480

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

600

2

Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,0

480

3

Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

2,0

480

4

Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

2,5

600

5

Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,5

600

6

Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp và các đối tượng xã hội khác quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều 5, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

2,0

480

3. Ngoài các khoản trợ cấp hàng tháng được hưởng, các đối tượng nêu tại điểm a, b và c khoản 2 điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:
- Các đối tượng tại khoản 4, khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;
- Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
c) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người.
d) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm b, c khoản này còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống thường ngày;
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/ AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 500.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ trợ giúp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 240.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp.
2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội được quy định như sau:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: (đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên

1,0

240

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

1,5

360

- Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,0

480

2

Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi

1,0

240

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi nhưng bị tàn tật nặng

1,5

360

- Người từ 85 tuổi trở lên

1,5

360

- Người từ 85 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật nặng

2,0

480

3

Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

1,0

240

4

Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP:

- Người không có khả năng lao động

1,0

240

- Người không có khả năng tự phục vụ

2,0

480

5

Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

1,5

360

6

Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

1,5

360

7

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi quy định tại khoản 7 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (tính theo số trẻ nhận nuôi):

- Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

480

- Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

600

- Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

3,0

720

8

Hộ gia đình có 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 8 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 3 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP:

- Có 02 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần

2,0

480

- Có 03 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần

3,0

720

- Có từ 04 người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần

4,0

960

9

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên

1,0

240

- Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

1,5

360

- Đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,0

480

Các trường hợp đang nuôi con nhỏ trên đây nếu đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: (đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản1; người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 và người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,0

480

c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: (đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

480

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

600

2

Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,0

480

3

Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

2,0

480

4

Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

2,5

600

5

Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,5

600

6

Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp và các đối tượng xã hội khác quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều 5, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

2,0

480

3. Ngoài các khoản trợ cấp hàng tháng được hưởng, các đối tượng nêu tại điểm a, b và c khoản 2 điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:
- Các đối tượng tại khoản 4, khoản 5 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;
- Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
c) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người.
d) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm b, c khoản này còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống thường ngày;
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/ AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 500.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.