Document: Điều 1 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND hỗ trợ lao động không có hợp đồng khó khăn do Covid19 Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND hỗ trợ lao động không có hợp đồng khó khăn do Covid19 Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm các công việc sau:
a) Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có điểm cố định; đánh giày.
b) Thu gom rác, phế liệu không có địa điểm cố định.
c) Bốc vác; vận chuyển hàng hóa (chuyển hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô 2 bánh, xe xích lô, xe ba gác, xe đẩy tại các chợ, bến xe, các ga đường sắt, cảng sông).
d) Lái xe mô tô 2 bánh chở khách.
đ) Người lao động tự làm trong lĩnh vực xây dựng (thợ xây, phụ xây, thợ cơ khí, thợ mộc, thợ sơn, thợ trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, thiết bị phụ trợ).
e) Lao động tự làm hoặc làm thuê tại các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ: Karaoke, quán bar, vũ trường, cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử, khu vui chơi giải trí, rạp chiếu phim, xông hơi, massage, cơ sở chăm sóc sắc đẹp, quán phục vụ đồ ăn uống vỉa hè; các sân tập, phòng tập, khu luyện tập thể thao (bóng đá, cầu lông, tennis, bóng bàn, bi-a, golf, golf 3D, gym, yoga), bể bơi.
2. Điều kiện được hỗ trợ: Người lao động thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
a) Bị mất việc làm do bị cách ly y tế, cách ly xã hội, giãn cách xã hội hoặc phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 15 ngày trở lên để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
b) Có đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.
b) Mỗi đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ một lần, không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
5. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho đối tượng.
6. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Content:
Điều 1. Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm các công việc sau:
a) Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có điểm cố định; đánh giày.
b) Thu gom rác, phế liệu không có địa điểm cố định.
c) Bốc vác; vận chuyển hàng hóa (chuyển hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô 2 bánh, xe xích lô, xe ba gác, xe đẩy tại các chợ, bến xe, các ga đường sắt, cảng sông).
d) Lái xe mô tô 2 bánh chở khách.
đ) Người lao động tự làm trong lĩnh vực xây dựng (thợ xây, phụ xây, thợ cơ khí, thợ mộc, thợ sơn, thợ trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, thiết bị phụ trợ).
e) Lao động tự làm hoặc làm thuê tại các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ: Karaoke, quán bar, vũ trường, cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử, khu vui chơi giải trí, rạp chiếu phim, xông hơi, massage, cơ sở chăm sóc sắc đẹp, quán phục vụ đồ ăn uống vỉa hè; các sân tập, phòng tập, khu luyện tập thể thao (bóng đá, cầu lông, tennis, bóng bàn, bi-a, golf, golf 3D, gym, yoga), bể bơi.
2. Điều kiện được hỗ trợ: Người lao động thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
a) Bị mất việc làm do bị cách ly y tế, cách ly xã hội, giãn cách xã hội hoặc phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 15 ngày trở lên để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
b) Có đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.
b) Mỗi đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ một lần, không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
5. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho đối tượng.
6. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.