Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1738/QĐ-UBND 2020 xác định Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban tỉnh Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "1738/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "1738/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "1738/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "1738/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "1738/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1738/QĐ-UBND 2020 xác định Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban tỉnh Bắc Giang

Điều 1. Xác định Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) (tên tiếng Anh: PAR INDEX) của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
...
2. Nội dung Chỉ số CCHC
2.1. Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được xác định trên 07 lĩnh vực đánh giá, 43 tiêu chí, 67 tiêu chí thành phần (có Phụ lục I kèm theo).
Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 70/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30/100.
Tổng điểm tối đa của các cơ quan là tổng điểm các lĩnh vực. Những tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá đối với một số cơ quan thì không tính vào tổng điểm tối đa của cơ quan đó (Điểm tối đa của các cơ quan đặc thù: Thanh tra tỉnh 80,0; Văn phòng UBND tỉnh 94,5; Ban Dân tộc 78,5; Ban Quản lý các khu công nghiệp 98,0).
2.2. Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện
Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện được cấu trúc thành 07 lĩnh vực đánh giá, 38 tiêu chí, 73 tiêu chí thành phần (có Phụ lục II kèm theo).
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 73/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 27/100.
2.3. Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 33 tiêu chí, 55 tiêu chí thành phần (có Phụ lục III kèm theo).
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 75/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 25/100.

Content:
Nội dung Chỉ số CCHC
2.1. Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được xác định trên 07 lĩnh vực đánh giá, 43 tiêu chí, 67 tiêu chí thành phần (có Phụ lục I kèm theo).
Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 70/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30/100.
Tổng điểm tối đa của các cơ quan là tổng điểm các lĩnh vực. Những tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá đối với một số cơ quan thì không tính vào tổng điểm tối đa của cơ quan đó (Điểm tối đa của các cơ quan đặc thù: Thanh tra tỉnh 80,0; Văn phòng UBND tỉnh 94,5; Ban Dân tộc 78,5; Ban Quản lý các khu công nghiệp 98,0).
2.Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện
Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện được cấu trúc thành 07 lĩnh vực đánh giá, 38 tiêu chí, 73 tiêu chí thành phần (có Phụ lục II kèm theo).
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 73/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 27/100.
2.3. Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 33 tiêu chí, 55 tiêu chí thành phần (có Phụ lục III kèm theo).
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 75/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 25/100.