Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
4. Định hướng phát triển sản xuất VLXD đến năm 2030:
4.1.Về chủng loại sản phẩm:
- Xi măng: đầu tư sản xuất ổn định ở trạm nghiền xi măng hiện có để cung cấp cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng đặc biệt để phục vụ thị trường.
- Vật liệu xây: hạn chế phát triển sản xuất gạch nung, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: gạch xi măng - cốt liệu, bê tông khí chưng áp, bê tông rỗng, tấm tường....
- Vật liệu lợp: phát triển sản xuất các loại ngói không nung có phủ màu chất lượng cao dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên. Giảm tối đa sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng.
- Vật liệu ốp lát: phát triển sản xuất các loại vật liệu lát ngoại thất tự nhiên và nhân tạo có vẻ đẹp tự nhiên và bền trong mọi môi trường thời tiết.
- Bê tông xây dựng: tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
- Một số chủng loại VLXD khác:
+ Phát triển sản xuất vật liệu nhựa; phát triển sản xuất các loại khung cửa nhôm, khung cửa nhựa lõi thép chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, có khả năng cách âm, cách nhiệt…
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao.
+ Phát triển sản xuất các loại vật liệu hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường.
+ Đầu tư sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp kim nhôm polyvinil clora lát trực tiếp trên mặt xi măng.
+ Đầu tư sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình..
4.2. Về công nghệ sản xuất:
Ngành sản xuất VLXD sẽ chỉ đầu tư những công nghệ tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, hội nhập hoàn toàn trong khối ASEAN. Sản xuất VLXD đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế. Sản phẩm VLXD luôn luôn được nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, có thể cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
4.3. Về tổ chức sản xuất:
Trong giai đoạn sau năm 2020, theo xu hướng phát triển chung của thế giới ngành sản xuất VLXD sẽ phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc tập đoàn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ; đơn giản hóa cho công tác quản lý và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.4. Về phân bố sản xuất:
- Phân bố các cơ sở sản xuất theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp VLXD tập trung, sản xuất nhiều chủng loại VLXD để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật.
- Bố trí khu, cụm công nghiệp VLXD ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
- Hình thành các siêu thị VLXD tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm VLXD, tạo điều kiện cho người sử dụng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm VLXD theo yêu cầu của từng loại công trình.
- Xây dựng các cơ sở sản xuất bê tông, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường đô thị như cát, đá, sỏi...
4.5. Về nguồn nguyên liệu:
Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang chỉ có 2 nguồn nguyên liệu chính là sét làm gạch ngói và cát san lấp.
- Sét gạch ngói: tiếp tục thăm dò mở rộng các mỏ sét làm gạch đã được đưa vào Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến VLXD thông thường.
- Cát san lấp: nguồn cát sông với trữ lượng không lớn sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu cát san lấp mặt bằng tại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang cần nghiên cứu thăm dò mở rộng khu vực mỏ cát trên sông hậu tại khu vực xã Đông Phú và thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành.
- Khuyến khích, ưu tiên đầu tư các cơ sở sản xuất VLXD sử dụng nguồn nguyên liệu tro xỉ của Nhà máy nhiệt điện Hậu Giang để sản xuất VLXD.

Content:
Định hướng phát triển sản xuất VLXD đến năm 2030:
4.1.Về chủng loại sản phẩm:
- Xi măng: đầu tư sản xuất ổn định ở trạm nghiền xi măng hiện có để cung cấp cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng đặc biệt để phục vụ thị trường.
- Vật liệu xây: hạn chế phát triển sản xuất gạch nung, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: gạch xi măng - cốt liệu, bê tông khí chưng áp, bê tông rỗng, tấm tường....
- Vật liệu lợp: phát triển sản xuất các loại ngói không nung có phủ màu chất lượng cao dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên. Giảm tối đa sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng.
- Vật liệu ốp lát: phát triển sản xuất các loại vật liệu lát ngoại thất tự nhiên và nhân tạo có vẻ đẹp tự nhiên và bền trong mọi môi trường thời tiết.
- Bê tông xây dựng: tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
- Một số chủng loại VLXD khác:
+ Phát triển sản xuất vật liệu nhựa; phát triển sản xuất các loại khung cửa nhôm, khung cửa nhựa lõi thép chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, có khả năng cách âm, cách nhiệt…
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao.
+ Phát triển sản xuất các loại vật liệu hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường.
+ Đầu tư sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp kim nhôm polyvinil clora lát trực tiếp trên mặt xi măng.
+ Đầu tư sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình..
4.2. Về công nghệ sản xuất:
Ngành sản xuất VLXD sẽ chỉ đầu tư những công nghệ tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, hội nhập hoàn toàn trong khối ASEAN. Sản xuất VLXD đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế. Sản phẩm VLXD luôn luôn được nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, có thể cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
4.3. Về tổ chức sản xuất:
Trong giai đoạn sau năm 2020, theo xu hướng phát triển chung của thế giới ngành sản xuất VLXD sẽ phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc tập đoàn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ; đơn giản hóa cho công tác quản lý và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.Về phân bố sản xuất:
- Phân bố các cơ sở sản xuất theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp VLXD tập trung, sản xuất nhiều chủng loại VLXD để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật.
- Bố trí khu, cụm công nghiệp VLXD ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
- Hình thành các siêu thị VLXD tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm VLXD, tạo điều kiện cho người sử dụng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm VLXD theo yêu cầu của từng loại công trình.
- Xây dựng các cơ sở sản xuất bê tông, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường đô thị như cát, đá, sỏi...
4.5. Về nguồn nguyên liệu:
Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang chỉ có 2 nguồn nguyên liệu chính là sét làm gạch ngói và cát san lấp.
- Sét gạch ngói: tiếp tục thăm dò mở rộng các mỏ sét làm gạch đã được đưa vào Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến VLXD thông thường.
- Cát san lấp: nguồn cát sông với trữ lượng không lớn sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu cát san lấp mặt bằng tại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang cần nghiên cứu thăm dò mở rộng khu vực mỏ cát trên sông hậu tại khu vực xã Đông Phú và thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành.
- Khuyến khích, ưu tiên đầu tư các cơ sở sản xuất VLXD sử dụng nguồn nguyên liệu tro xỉ của Nhà máy nhiệt điện Hậu Giang để sản xuất VLXD.