Document: Điều 1 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Th

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Th có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Mức thu lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ.
2. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định cụ thể như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm: 100%.
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên, áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại bảng kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi:

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)

- Dưới 05 năm

90

90

80

80

- Từ 05 năm đến 10 năm

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

40

35

25

25

- Trên 50 năm

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Content:
Điều 1. Quy định về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Mức thu lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ.
2. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định cụ thể như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm: 100%.
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên, áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại bảng kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi:

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)

- Dưới 05 năm

90

90

80

80

- Từ 05 năm đến 10 năm

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

40

35

25

25

- Trên 50 năm

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.