Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND  tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/06/2011", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/06/2011", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/06/2011", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/06/2011", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/06/2011", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND  tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống

Điều 1. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống xuất vườn của một số loài cây trồng rừng chủ yếu trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn:
- Cây con xuất vườn phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy phạm kỹ thuật quy định đối với từng loài cây; cây đủ tuổi xuất vườn, cây sinh trưởng tốt, cân đối, không cong queo, sâu bệnh; không bị trầy xước, dập nát, vỡ bầu...; có nguồn gốc rõ ràng, nằm trong lô cây con đã được cấp giấy chứng nhận nguồn gốc theo quy định của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
- Tiêu chuẩn cụ thể như sau:
+ Keo lá tràm gieo ươm từ hạt, keo tai tượng gieo ươm từ hạt, bạch đàn gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 8 cm x 12 cm; chiều cao vút ngọn 25 - 35 cm; đường kính cổ rễ 0,25 - 0,35 cm.
+ Phi lao gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 12 cm x 18 cm; chiều cao vút ngọn 1,0 - 1,5 m; đường kính cổ rễ 1,0 - 1,5 cm.
+ Huỷnh gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 12 cm x 18 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 50 cm; đường kính cổ rễ ≥ 0,5 cm.
+ Lát hoa gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 12 cm x 18 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 70 cm; đường kính cổ rễ ≥ 0,5 cm.
+ Keo lai giâm hom, bạch đàn giâm hom: Có bầu P.E 8 cm x 12 cm; chiều cao vút ngọn 25 - 35 cm; đường kính cổ rễ 0,25 - 0,35 cm.
+ Bần chua, sú, vẹt, đước, mắm có bầu P.E: Bầu P.E 12 cm x 25 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 70 cm, đường kính cổ rễ ≥ 0,4 cm.
+ Bần chua có tạo bầu đất: Bầu đất 10 cm x 10 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 70 cm, đường kính cổ rễ ≥ 0,4 cm.
- Đơn giá cụ thể cho từng loài cây:
+ Cây con có bầu P.E:
Keo lá tràm gieo ươm từ hạt: 440 đ/cây;
Keo tai tượng gieo ươm từ hạt: 440 đ/cây;
Bạch đàn gieo ươm từ hạt: 460 đ/cây;
Phi lao gieo ươm từ hạt: 1.200 đ/cây;
Huỷnh gieo ươm từ hạt: 1.800 đ/cây;
Lát hoa gieo ươm từ hạt: 1.300 đ/cây;
Keo lai giâm hom: 700 đ/cây;
Bạch đàn giâm hom: 700 đ/cây;
Bần chua gieo ươm từ hạt: 2.500 đ/cây;
Sú gieo ươm từ quả: 2.600 đ/cây;
Vẹt gieo ươm từ quả: 2.600 đ/cây;
Đước gieo ươm từ quả: 2.600 đ/cây;
Mắm gieo ươm từ hạt: 2.500 đ/cây.
+ Cây con có tạo bầu đất:
Bần chua gieo ươm từ hạt: 1.600 đ/cây.

Content:
Tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn:
- Cây con xuất vườn phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy phạm kỹ thuật quy định đối với từng loài cây; cây đủ tuổi xuất vườn, cây sinh trưởng tốt, cân đối, không cong queo, sâu bệnh; không bị trầy xước, dập nát, vỡ bầu...; có nguồn gốc rõ ràng, nằm trong lô cây con đã được cấp giấy chứng nhận nguồn gốc theo quy định của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
- Tiêu chuẩn cụ thể như sau:
+ Keo lá tràm gieo ươm từ hạt, keo tai tượng gieo ươm từ hạt, bạch đàn gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 8 cm x 12 cm; chiều cao vút ngọn 25 - 35 cm; đường kính cổ rễ 0,25 - 0,35 cm.
+ Phi lao gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 12 cm x 18 cm; chiều cao vút ngọn 1,0 - 1,5 m; đường kính cổ rễ 1,0 - 1,5 cm.
+ Huỷnh gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 12 cm x 18 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 50 cm; đường kính cổ rễ ≥ 0,5 cm.
+ Lát hoa gieo ươm từ hạt: Có bầu P.E 12 cm x 18 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 70 cm; đường kính cổ rễ ≥ 0,5 cm.
+ Keo lai giâm hom, bạch đàn giâm hom: Có bầu P.E 8 cm x 12 cm; chiều cao vút ngọn 25 - 35 cm; đường kính cổ rễ 0,25 - 0,35 cm.
+ Bần chua, sú, vẹt, đước, mắm có bầu P.E: Bầu P.E 12 cm x 25 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 70 cm, đường kính cổ rễ ≥ 0,4 cm.
+ Bần chua có tạo bầu đất: Bầu đất 10 cm x 10 cm; chiều cao vút ngọn ≥ 70 cm, đường kính cổ rễ ≥ 0,4 cm.
- Đơn giá cụ thể cho từng loài cây:
+ Cây con có bầu P.E:
Keo lá tràm gieo ươm từ hạt: 440 đ/cây;
Keo tai tượng gieo ươm từ hạt: 440 đ/cây;
Bạch đàn gieo ươm từ hạt: 460 đ/cây;
Phi lao gieo ươm từ hạt: 1.200 đ/cây;
Huỷnh gieo ươm từ hạt: 1.800 đ/cây;
Lát hoa gieo ươm từ hạt: 1.300 đ/cây;
Keo lai giâm hom: 700 đ/cây;
Bạch đàn giâm hom: 700 đ/cây;
Bần chua gieo ươm từ hạt: 2.500 đ/cây;
Sú gieo ươm từ quả: 2.600 đ/cây;
Vẹt gieo ươm từ quả: 2.600 đ/cây;
Đước gieo ươm từ quả: 2.600 đ/cây;
Mắm gieo ươm từ hạt: 2.500 đ/cây.
+ Cây con có tạo bầu đất:
Bần chua gieo ươm từ hạt: 1.600 đ/cây.