Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm, định hướng phát triển
2.1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch vùng của các huyện, thành phố; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Nam Định theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020; Kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các huyện, thành phố.
- Phát triển kinh tế thủy sản đảm bảo tính bền vững, hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng; Khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích lợi thế, tiềm năng về đất đai, mặt nước; Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong ngành nông nghiệp gắn với việc tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa, quy mô lớn, theo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dựa trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
2.2. Định hướng phát triển
2.2.1. Về nuôi trồng thủy sản
- Đa dạng hóa các đối tượng nuôi trên cơ sở lựa chọn các đối tượng có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng của tỉnh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, trong đó tập trung vào các đối tượng nuôi chủ lực, đặc biệt nuôi tôm và ngao.
- Tổ chức sản xuất theo hướng liên doanh liên kết, doanh nghiệp, Hợp tác xã, hiệp hội, sản xuất theo chuỗi giá trị; Áp dụng các công nghệ, mô hình nuôi tiên tiến đáp ứng nuôi trồng thủy sản bền vững theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc các tiêu chuẩn tương đương, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đồng bộ cả khu vực mặn lợ và nước ngọt, từng bước chuyển các diện tích nuôi quảng canh sang nuôi bán thâm canh, thâm canh. Phát triển nuôi lồng bè trên các sông đảm bảo tuân thủ các quy định về giao thông đường thủy nội địa; Khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng bãi ngập triều ven biển cho phát triển các loài nhuyễn thể; Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung từ việc rà soát các vùng nuôi đã có và bổ sung mới trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất của tỉnh thực hiện chuyển đổi diện tích đất trồng lúa tại các vùng úng trũng năng suất thấp, các vùng trồng lúa bị nhiễm mặn sang nuôi trồng thủy sản. Diện tích chuyển đổi mỗi vùng phải đảm bảo 10 ha trở lên, có hệ thống thủy lợi tưới tiêu riêng biệt, đáp ứng yêu cầu sản xuất tập trung.
- Đầu tư về hạ tầng và kỹ thuật cho hoạt động sản xuất giống thủy sản, đảm bảo cung ứng đủ cho nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Tiếp nhận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất giống nhằm tạo ra con giống sạch bệnh, tiến tới chủ động sản xuất tại chỗ các loại giống đủ phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.
2.2.2. Về khai thác thủy sản
- Cơ cấu lại đội tàu khai thác trên biển theo hướng giảm dần số lượng tàu khai thác gần bờ và giảm mạnh nghề lưới kéo; Xây dựng cơ chế chính sách chuyển đổi nghề nghiệp đối với cộng đồng ngư dân vùng ven biển.
- Tổ chức sản xuất theo các mô hình liên kết như tổ đội, nghiệp đoàn, Hợp tác xã,... nhằm nâng cao năng lực khai thác xa bờ, tìm kiếm ngư trường trên các vùng biển xa tiến tới khai thác vùng viễn dương. Ưu tiên các nghề khai thác có tính chọn lọc, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong khai thác và bảo quản sản phẩm nhằm giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản, cập nhật và phổ biến thông tin dự báo ngư trường đảm bảo khai thác phải gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chủ quyền biển đảo. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý; Đầu tư hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo giám sát hoạt động của tàu cá, đáp ứng yêu cầu theo pháp luật Việt Nam và các quy ước Quốc tế.
2.2.3. Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Nâng cao năng lực giám sát, kiểm soát nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là ở các khu bảo tồn, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thực hiện đồng quản lý trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tăng cường các hoạt động tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản có sự phối hợp giữa cơ quan quản lý và cộng đồng. Phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chức tôn giáo nhằm nhân rộng và từng bước xã hội hóa hoạt động thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Bảo tồn và khôi phục các loài thủy sản bản địa quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
2.2.4. Về chế biến và thương mại thủy sản
- Kêu gọi và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đầu tư thu mua, chế biến các nhóm sản phẩm có lợi thế của tỉnh như: sứa biển, nước mắm truyền thống, bột cá, các sản phẩm từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ,...
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị gắn nuôi trồng, khai thác với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản; Khôi phục và phát triển các làng nghề chế biến truyền thống theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo sản xuất gắn với chỉ dẫn địa lý và thương hiệu đặc trưng của từng địa phương.
- Tăng cường kiểm soát nguồn gốc xuất xứ, chất lượng sản phẩm thủy sản sau thu hoạch; Thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường xuất khẩu các sản phẩm thủy sản theo đường chính ngạch.
2.2.5. Về dịch vụ hậu cần nghề cá
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi đảm bảo phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy mô lớn và bền vững. Tăng cường quản lý giám sát các cơ sở kinh doanh vật tư đầu vào phục vụ nuôi trồng thủy sản đảm bảo cung ứng đủ về số lượng và chất lượng cho nhu cầu sản xuất.
- Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản theo mô hình tổ đội, hình thành các liên kết cung ứng vật tư nhu yếu phẩm và thu mua hải sản giúp ngư dân vươn khơi bám biển, giảm chi phí sản xuất và giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nâng cao năng lực của cảng cá Ninh Cơ và các khu neo đậu tránh trú bão; Huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện các công trình đang xây dựng và bổ sung xây dựng các công trình đã được Chính phủ phê duyệt. Rà soát và tổ chức lại hoạt động của các bến cá để công bố mở cảng cá theo quy định của Luật Thủy sản năm 2017.

Content:
Quan điểm, định hướng phát triển
2.1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch vùng của các huyện, thành phố; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Nam Định theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020; Kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các huyện, thành phố.
- Phát triển kinh tế thủy sản đảm bảo tính bền vững, hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng; Khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích lợi thế, tiềm năng về đất đai, mặt nước; Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong ngành nông nghiệp gắn với việc tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa, quy mô lớn, theo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dựa trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
2.Định hướng phát triển
2.2.1. Về nuôi trồng thủy sản
- Đa dạng hóa các đối tượng nuôi trên cơ sở lựa chọn các đối tượng có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng của tỉnh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, trong đó tập trung vào các đối tượng nuôi chủ lực, đặc biệt nuôi tôm và ngao.
- Tổ chức sản xuất theo hướng liên doanh liên kết, doanh nghiệp, Hợp tác xã, hiệp hội, sản xuất theo chuỗi giá trị; Áp dụng các công nghệ, mô hình nuôi tiên tiến đáp ứng nuôi trồng thủy sản bền vững theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc các tiêu chuẩn tương đương, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đồng bộ cả khu vực mặn lợ và nước ngọt, từng bước chuyển các diện tích nuôi quảng canh sang nuôi bán thâm canh, thâm canh. Phát triển nuôi lồng bè trên các sông đảm bảo tuân thủ các quy định về giao thông đường thủy nội địa; Khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng bãi ngập triều ven biển cho phát triển các loài nhuyễn thể; Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung từ việc rà soát các vùng nuôi đã có và bổ sung mới trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất của tỉnh thực hiện chuyển đổi diện tích đất trồng lúa tại các vùng úng trũng năng suất thấp, các vùng trồng lúa bị nhiễm mặn sang nuôi trồng thủy sản. Diện tích chuyển đổi mỗi vùng phải đảm bảo 10 ha trở lên, có hệ thống thủy lợi tưới tiêu riêng biệt, đáp ứng yêu cầu sản xuất tập trung.
- Đầu tư về hạ tầng và kỹ thuật cho hoạt động sản xuất giống thủy sản, đảm bảo cung ứng đủ cho nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Tiếp nhận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất giống nhằm tạo ra con giống sạch bệnh, tiến tới chủ động sản xuất tại chỗ các loại giống đủ phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.
2.2.Về khai thác thủy sản
- Cơ cấu lại đội tàu khai thác trên biển theo hướng giảm dần số lượng tàu khai thác gần bờ và giảm mạnh nghề lưới kéo; Xây dựng cơ chế chính sách chuyển đổi nghề nghiệp đối với cộng đồng ngư dân vùng ven biển.
- Tổ chức sản xuất theo các mô hình liên kết như tổ đội, nghiệp đoàn, Hợp tác xã,... nhằm nâng cao năng lực khai thác xa bờ, tìm kiếm ngư trường trên các vùng biển xa tiến tới khai thác vùng viễn dương. Ưu tiên các nghề khai thác có tính chọn lọc, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong khai thác và bảo quản sản phẩm nhằm giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản, cập nhật và phổ biến thông tin dự báo ngư trường đảm bảo khai thác phải gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chủ quyền biển đảo. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý; Đầu tư hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo giám sát hoạt động của tàu cá, đáp ứng yêu cầu theo pháp luật Việt Nam và các quy ước Quốc tế.
2.2.3. Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Nâng cao năng lực giám sát, kiểm soát nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là ở các khu bảo tồn, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thực hiện đồng quản lý trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tăng cường các hoạt động tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản có sự phối hợp giữa cơ quan quản lý và cộng đồng. Phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chức tôn giáo nhằm nhân rộng và từng bước xã hội hóa hoạt động thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Bảo tồn và khôi phục các loài thủy sản bản địa quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
2.2.4. Về chế biến và thương mại thủy sản
- Kêu gọi và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đầu tư thu mua, chế biến các nhóm sản phẩm có lợi thế của tỉnh như: sứa biển, nước mắm truyền thống, bột cá, các sản phẩm từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ,...
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị gắn nuôi trồng, khai thác với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản; Khôi phục và phát triển các làng nghề chế biến truyền thống theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo sản xuất gắn với chỉ dẫn địa lý và thương hiệu đặc trưng của từng địa phương.
- Tăng cường kiểm soát nguồn gốc xuất xứ, chất lượng sản phẩm thủy sản sau thu hoạch; Thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường xuất khẩu các sản phẩm thủy sản theo đường chính ngạch.
2.2.5. Về dịch vụ hậu cần nghề cá
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi đảm bảo phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy mô lớn và bền vững. Tăng cường quản lý giám sát các cơ sở kinh doanh vật tư đầu vào phục vụ nuôi trồng thủy sản đảm bảo cung ứng đủ về số lượng và chất lượng cho nhu cầu sản xuất.
- Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản theo mô hình tổ đội, hình thành các liên kết cung ứng vật tư nhu yếu phẩm và thu mua hải sản giúp ngư dân vươn khơi bám biển, giảm chi phí sản xuất và giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nâng cao năng lực của cảng cá Ninh Cơ và các khu neo đậu tránh trú bão; Huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện các công trình đang xây dựng và bổ sung xây dựng các công trình đã được Chính phủ phê duyệt. Rà soát và tổ chức lại hoạt động của các bến cá để công bố mở cảng cá theo quy định của Luật Thủy sản năm 2017.