Document: Điều 2 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND hỗ trợ tiền ăn cho học sinh dân tộc thiểu số hỗ trợ giáo viên Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "50/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "50/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "50/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "50/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "50/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND hỗ trợ tiền ăn cho học sinh dân tộc thiểu số hỗ trợ giáo viên Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện:
1.1. Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh người dân tộc thiểu số được tuyển vào hệ trung học phổ thông theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao hằng năm, học tại trường THPT huyện, ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện.
1.2. Hỗ trợ tiền ăn: Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 40% mức lương cơ sở/ tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
1.3. Hỗ trợ thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh:
a) Định mức cấp dưỡng: Trường có dưới 100 học sinh ở nội trú được thuê 01 cấp dưỡng/trường; Trường có từ 100 học sinh ở nội trú trở lên được thuê tối đa 02 cấp dưỡng/trường;
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tiền công bằng 100% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/cấp dưỡng.
2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú:
2.1. Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh do nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở bán trú, bao gồm:
a) Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn khu vực II;
b) Học sinh Trung học phổ thông là người dân tộc kinh (trừ học sinh được hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh Trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III hoặc ở thôn đặc biệt khó khăn.
2.2. Mức hỗ trợ tiền ăn: 20% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
3. Hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú:
3.1. Đối tượng được hỗ trợ: Giáo viên thuộc biên chế của trường kiêm nhiệm quản lý học sinh bán trú.
3.2. Định suất hỗ trợ: Trường có từ 20 đến dưới 100 học sinh ở nội trú được bố trí 01 định suất quản lý; Trường có từ 100 học sinh ở nội trú trở lên được bố trí không quá 02 định suất quản lý/trường.
3.3. Mức hỗ trợ cho một định suất: 20% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.
4. Hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho học sinh:
4.1. Đối tượng được hỗ trợ: Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chỉnh phủ) học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập.
4.2. Mức hỗ trợ:
a) Về sách giáo khoa: Hỗ trợ kinh phí để mua sách giáo khoa cho học sinh mượn; đảm bảo mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa/năm học;
b) Về hỗ trợ học phẩm cho học sinh:
- Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi được cấp 01 bộ vở tạo hình và 02 bút màu/học sinh/năm học;
- Học sinh tiểu học được cấp 18 quyển vở và 04 chiếc bút/học sinh/năm học (phù hợp với yêu cầu của chương trình học). Riêng học sinh lớp 1 được cấp thêm 01 chiếc bảng con/học sinh/ năm học;
- Học sinh trung học cơ sở được cấp 30 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học;
- Học sinh trung học phổ thông được cấp 40 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.

Content:
Điều 2. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện:
1.1. Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh người dân tộc thiểu số được tuyển vào hệ trung học phổ thông theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao hằng năm, học tại trường THPT huyện, ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện.
1.2. Hỗ trợ tiền ăn: Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 40% mức lương cơ sở/ tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
1.3. Hỗ trợ thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh:
a) Định mức cấp dưỡng: Trường có dưới 100 học sinh ở nội trú được thuê 01 cấp dưỡng/trường; Trường có từ 100 học sinh ở nội trú trở lên được thuê tối đa 02 cấp dưỡng/trường;
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tiền công bằng 100% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/cấp dưỡng.
2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú:
2.1. Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh do nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở bán trú, bao gồm:
a) Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn khu vực II;
b) Học sinh Trung học phổ thông là người dân tộc kinh (trừ học sinh được hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh Trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III hoặc ở thôn đặc biệt khó khăn.
2.2. Mức hỗ trợ tiền ăn: 20% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
3. Hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú:
3.1. Đối tượng được hỗ trợ: Giáo viên thuộc biên chế của trường kiêm nhiệm quản lý học sinh bán trú.
3.2. Định suất hỗ trợ: Trường có từ 20 đến dưới 100 học sinh ở nội trú được bố trí 01 định suất quản lý; Trường có từ 100 học sinh ở nội trú trở lên được bố trí không quá 02 định suất quản lý/trường.
3.3. Mức hỗ trợ cho một định suất: 20% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.
4. Hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho học sinh:
4.1. Đối tượng được hỗ trợ: Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chỉnh phủ) học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập.
4.2. Mức hỗ trợ:
a) Về sách giáo khoa: Hỗ trợ kinh phí để mua sách giáo khoa cho học sinh mượn; đảm bảo mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa/năm học;
b) Về hỗ trợ học phẩm cho học sinh:
- Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi được cấp 01 bộ vở tạo hình và 02 bút màu/học sinh/năm học;
- Học sinh tiểu học được cấp 18 quyển vở và 04 chiếc bút/học sinh/năm học (phù hợp với yêu cầu của chương trình học). Riêng học sinh lớp 1 được cấp thêm 01 chiếc bảng con/học sinh/ năm học;
- Học sinh trung học cơ sở được cấp 30 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học;
- Học sinh trung học phổ thông được cấp 40 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.