Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND năm 2013 phát triển mạng lưới bán buôn lẻ Tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND năm 2013 phát triển mạng lưới bán buôn lẻ Tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Định hướng phát triển:
4.1. Định hướng phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá:
Căn cứ vào biến động của hệ thống phân phối hàng hoá trên cơ sở của quá trình hình thành, phát triển của giao lưu hàng hoá, phát triển sản xuất và tiêu dùng với đặc thù của mỗi vùng, địa phương, khu vực, sự phân công hợp tác lao động trong vùng, của quá trình phát triển hệ thống giao thông và những điều kiện cơ sở hạ tầng khác. Đồng thời, căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ đến năm 2020, định hướng phát triển hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh như sau:
- Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng: được phát triển theo địa bàn bao gồm địa bàn thành thị và địa bàn nông thôn.
- Thị trường tư liệu sản xuất: phát triển đa dạng các loại hình bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm với sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hoá trực tiếp để giảm chi phí.
- Thị trường hàng nông sản: bao gồm các loại hình chợ truyền thống, trung tâm bán buôn, chợ đấu giá, hợp đồng thu mua nông sản, thị trường giao sau, trung tâm xuất, nhập khẩu hàng nông sản.
4.2. Phát triển cơ cấu của mạng lưới bán buôn , bán lẻ:
- Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới bán buôn: định hướng phát triển bán buôn trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 theo các loại hình chợ đầu mối bán buôn nông sản, trung tâm thương mại bán buôn tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng, trung tâm phân phối bán buôn hàng vật tư sản xuất.
- Định hướng phát triển cơ cấu của mạng lưới bán lẻ: định hướng phát triển bán lẻ theo các tiêu chuẩn cơ bản như: trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bán đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, chợ bán lẻ.
- Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới thương mại theo các mô hình tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại: phát triển các mô hình tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại theo các hình thức cửa hàng bán lẻ, công ty, chi nhánh - văn phòng đại diện, tổng đại lý khu vực và đại lý, bán hàng trực tiếp từ kho chứa, kinh doanh theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, doanh nghiệp bán lẻ lớn, tập đoàn, công ty mẹ, công ty con.
- Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới thương mại theo các thành phần kinh tế hoạt động thương mại, bao gồm: thương mại nhà nước, thương mại tập thể, thương mại tư nhân, thương mại có vốn đầu tư nước ngoài.
- Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ cho mạng lưới thương mại: các dịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hoá như: bảo quản, lưu kho hàng hoá, lắp ráp, sắp xếp và phân loại hàng hoá có khối lượng lớn, bốc dỡ và phân phối lại đối với hàng hoá khối lượng nhỏ, dịch vụ giao hàng, dịch vụ bảo quản lạnh, các dịch vụ khuyến mãi do những người bán buôn thực hiện, các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của người bán lẻ (chế biến phục vụ cho bán hàng...), dịch vụ kho hàng và bãi đỗ xe.
4.3. Về vốn đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ:
Vốn đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ thu hút từ các nguồn vốn xã hội hoá. Bên cạnh việc tăng cường quản lý hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước vào phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu như chợ đầu mối, chợ dân sinh ở vùng khó khăn, trung tâm giới thiệu sản phẩm ở nông thôn, trung tâm bán buôn tổng hợp và trung tâm kho vận, trung tâm xúc tiến thương mại... cần thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, các nguồn vốn đầu tư của tư nhân và doanh nghiệp vào phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ, đặc biệt là các loại hình hiện đại trên địa bàn thành phố.
4.4. Phát triển nguồn nhân lực cho dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ:
Phát triển nhân lực cho ngành thương mại theo hướng chuyên nghiệp hoá, đáp ứng yêu cầu cung ứng dịch vụ bán buôn, bán lẻ hiện đại, chất lượng cao. Có cơ chế ưu đãi thu hút đội ngũ quản trị cao cấp cho các doanh nghiệp thương mại lớn; có biện pháp hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng các nhà bán buôn, bán lẻ truyền thống để chuyển đổi và tham gia vào hệ thống phân phối hiện đại. Quan tâm đào tạo lao động ở khu vực nông thôn để chuyển đổi sang ngành dịch vụ bán buôn và bán lẻ.
4.5. Về tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ:
Tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bộ máy quản lý chuyên nghiệp trên cơ sở phân công, hợp tác theo mục tiêu phát triển của từng cơ cấu, đội ngũ quản lý kinh doanh được đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu quản lý chiến lược và vận hành phương thức kinh doanh văn minh, công nghệ quản trị hiện đại.

Content:
Định hướng phát triển:
4.1. Định hướng phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá:
Căn cứ vào biến động của hệ thống phân phối hàng hoá trên cơ sở của quá trình hình thành, phát triển của giao lưu hàng hoá, phát triển sản xuất và tiêu dùng với đặc thù của mỗi vùng, địa phương, khu vực, sự phân công hợp tác lao động trong vùng, của quá trình phát triển hệ thống giao thông và những điều kiện cơ sở hạ tầng khác. Đồng thời, căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ đến năm 2020, định hướng phát triển hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh như sau:
- Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng: được phát triển theo địa bàn bao gồm địa bàn thành thị và địa bàn nông thôn.
- Thị trường tư liệu sản xuất: phát triển đa dạng các loại hình bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm với sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hoá trực tiếp để giảm chi phí.
- Thị trường hàng nông sản: bao gồm các loại hình chợ truyền thống, trung tâm bán buôn, chợ đấu giá, hợp đồng thu mua nông sản, thị trường giao sau, trung tâm xuất, nhập khẩu hàng nông sản.
4.2. Phát triển cơ cấu của mạng lưới bán buôn , bán lẻ:
- Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới bán buôn: định hướng phát triển bán buôn trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 theo các loại hình chợ đầu mối bán buôn nông sản, trung tâm thương mại bán buôn tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng, trung tâm phân phối bán buôn hàng vật tư sản xuất.
- Định hướng phát triển cơ cấu của mạng lưới bán lẻ: định hướng phát triển bán lẻ theo các tiêu chuẩn cơ bản như: trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bán đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, chợ bán lẻ.
- Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới thương mại theo các mô hình tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại: phát triển các mô hình tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại theo các hình thức cửa hàng bán lẻ, công ty, chi nhánh - văn phòng đại diện, tổng đại lý khu vực và đại lý, bán hàng trực tiếp từ kho chứa, kinh doanh theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, doanh nghiệp bán lẻ lớn, tập đoàn, công ty mẹ, công ty con.
- Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới thương mại theo các thành phần kinh tế hoạt động thương mại, bao gồm: thương mại nhà nước, thương mại tập thể, thương mại tư nhân, thương mại có vốn đầu tư nước ngoài.
- Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ cho mạng lưới thương mại: các dịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hoá như: bảo quản, lưu kho hàng hoá, lắp ráp, sắp xếp và phân loại hàng hoá có khối lượng lớn, bốc dỡ và phân phối lại đối với hàng hoá khối lượng nhỏ, dịch vụ giao hàng, dịch vụ bảo quản lạnh, các dịch vụ khuyến mãi do những người bán buôn thực hiện, các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của người bán lẻ (chế biến phục vụ cho bán hàng...), dịch vụ kho hàng và bãi đỗ xe.
4.3. Về vốn đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ:
Vốn đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ thu hút từ các nguồn vốn xã hội hoá. Bên cạnh việc tăng cường quản lý hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước vào phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu như chợ đầu mối, chợ dân sinh ở vùng khó khăn, trung tâm giới thiệu sản phẩm ở nông thôn, trung tâm bán buôn tổng hợp và trung tâm kho vận, trung tâm xúc tiến thương mại... cần thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, các nguồn vốn đầu tư của tư nhân và doanh nghiệp vào phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ, đặc biệt là các loại hình hiện đại trên địa bàn thành phố.
4.Phát triển nguồn nhân lực cho dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ:
Phát triển nhân lực cho ngành thương mại theo hướng chuyên nghiệp hoá, đáp ứng yêu cầu cung ứng dịch vụ bán buôn, bán lẻ hiện đại, chất lượng cao. Có cơ chế ưu đãi thu hút đội ngũ quản trị cao cấp cho các doanh nghiệp thương mại lớn; có biện pháp hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng các nhà bán buôn, bán lẻ truyền thống để chuyển đổi và tham gia vào hệ thống phân phối hiện đại. Quan tâm đào tạo lao động ở khu vực nông thôn để chuyển đổi sang ngành dịch vụ bán buôn và bán lẻ.
4.5. Về tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ:
Tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bộ máy quản lý chuyên nghiệp trên cơ sở phân công, hợp tác theo mục tiêu phát triển của từng cơ cấu, đội ngũ quản lý kinh doanh được đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu quản lý chiến lược và vận hành phương thức kinh doanh văn minh, công nghệ quản trị hiện đại.