Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt dự án điều chỉnh quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
3.1. Phân vùng cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ
* Phân vùng cấp nước
Vùng I (Bắc quốc lộ I): Được giới hạn bởi ranh giới với tỉnh Đồng Tháp, sông Tiền, Quốc Lộ I và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 29.880 ha. Hướng cấp nước từ sông Hậu là chính.
Vùng II (Nam quốc lộ I, Bắc sông Măng Thít): Được giới hạn bởi Quốc lộ I, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 62.130 ha. Hướng cấp nước từ sông Hậu, sông Tiền, sông Cổ Chiên.
Vùng III (vùng Nam sông Măng Thít): Được giới hạn bởi sông Măng Thít, Cổ Chiên, ranh giới tỉnh Trà Vinh và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 49.903 ha. Hướng cấp nước từ sông Hậu, sông Cổ Chiên, bị nhiễm mặn vào mùa khô.
Vùng IV (các cù lao): bao gồm các cù lao An Bình, Thanh Bình trên sông Tiền và Lục Sĩ Thành trên sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 10.660 ha. Điều kiện cấp nước thuận lợi từ sông Cổ Chiên, sông Hậu bị nhiễm mặn vào mùa khô (cù lao Mây, cù Lao Dài).
* Phân vùng tiêu thoát nước
Vùng I (Bắc quốc lộ I): Vùng ảnh hưởng của lũ mạnh. Ngập do lũ và mưa nội đồng, lũ chuyển vào khu này theo các hướng: i) lũ từ sông Tiền và sông Hậu chuyển vào theo các kênh rạch Mương Khai, Cần Thơ - Huyện Hàm, Nha Mân - Tư Tải, Xẻo Mát - Cái Vồn, Xã Tàu - Sóc Tro, đây là thành phần chính gây ảnh hưởng ngập úng trong thời kỳ đầu mùa lũ; ii) từ vùng Nam Lấp Vò thuộc tỉnh Đồng Tháp, hướng tràn này bị hạn chế đáng kể do QL80 án ngữ.
- Xu thế chung, nước lũ và nước dư thừa tiêu thoát về phía sông Hậu là chính, phần còn lại tiêu ra sông Tiền vào lúc chân triều.
Vùng II (Nam quốc lộ I, Bắc sông Măng Thít): Vùng ảnh hưởng của cả lũ và triều. Ngập úng là do: lũ từ sông Cổ Chiên, sông Hậu, thủy triều và mưa nội đồng, trong đó thủy triều và mưa nội đồng là những yếu tố chính.
- Hướng tiêu chính về phía sông Hậu, một phần xuống phía Nam chuyển vào sông Măng Thít, khu vực giáp sông Cổ Chiên một phần nước tiêu thoát ra sông Cổ Chiên vào lúc chân triều.
Vùng III (vùng Nam sông Măng Thít): vùng ảnh hưởng của triều mạnh. Vùng Nam sông Măng Thít chịu ảnh hưởng của thủy triều mạnh hơn, mực nước lớn nhất thường xuất hiện vào cuối tháng XI sang đầu tháng XII, trùng với thời kỳ triều cường của triều biển Đông.
- Phần lớn nước tiêu thoát về phía sông Hậu, một phần xuống phía Nam theo kênh Trà Ngoa, Cái Cá - Mây Tức (tỉnh Trà Vinh), một phần trở lại sông Cổ Chiên vào lúc chân triều.
Vùng IV (các cù lao): điều kiện tiêu thoát tùy thuộc vào diễn biến thủy văn trên sông chính.
* Phân vùng phòng, chống lũ
Dựa vào tính chất, mức độ ảnh hưởng của lũ, phân vùng phòng chống lũ tỉnh Vĩnh Long làm 2 khu: khu vực dân cư, đô thị, khu công nghiệp và khu vực sản xuất nông nghiệp được phân ra làm 4 vùng (như phân vùng tiêu thoát).
3.2. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch
3.2.1. Đến năm 2020
a. Vùng Bắc sông Măng Thít
Tiếp tục đầu tư các công trình đã được phê duyệt danh mục trong Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long.
Tiếp tục nâng cấp mở rộng 3 kênh trục cấp nước, tiêu nước, thoát lũ: Cần Thơ - Huyện Hàm, Xẻo Mát - Cái Vồn, Xã Tàu - Sóc Tro. Các kênh này nằm trong hệ thống kênh nối sông Tiền-sông Hậu.
Nạo vét hệ thống kênh cấp I, cấp II: tạo nguồn cấp nước, tăng cường khả năng tiêu úng, tiêu lũ.
Nâng cấp hệ thống đê/bờ bao kiểm soát lũ theo quy mô nhỏ đến hệ thống kênh cấp II các ô bao với diện tích khoảng 200-1.000 ha: việc phân chia các ô bao bảo vệ được điều chỉnh so với quy hoạch trước, bảo đảm các điều kiện:
- Phù hợp với việc phân vùng các loại hình sản xuất nông nghiệp đã được quy hoạch: rau màu, lúa (2-3 vụ), lúa-cá, cây ăn quả.
- Tận dụng các tuyến bờ bao hiện có, các cống, đập đã xây dựng để tiết kiệm chi phí, phát huy hiệu quả các công trình hiện có.
Tiếp tục đầu tư các công trình kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, các đô thị, công trình hạ tầng cơ sở.
Nâng cấp các tuyến đê sông để bảo vệ chống lũ: đê sông Cổ Chiên, đê sông Hậu, đê sông Măng Thít.
Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng nhằm chủ động cấp nước, tiêu nước. Các mô hình nội đồng cho các mô hình sản xuất đã đề xuất trong phần cấp nước ở trên.
b. Vùng Nam sông Măng Thít
Tiếp tục đầu tư các cống kiểm soát mặn:
- Phía sông Hậu: Rạch Chiết, Mương Điều, Rạch Tra, Bang Chang.
- Phía sông Tiền: Cống Cái Tôm.
Tiếp tục nâng cấp mở rộng các trục Cái Cá - Mây Tức, Trà Ngoa, Mây Phốp - Ngã Hậu, Bưng Trường... đủ khả năng tiếp nước ngọt cho vùng Nam Mang Thít;
Rà soát hệ thống đê/bờ bao hiện có, tiếp tục ghép các ô bao quy mô nhỏ thành các ô bao có diện tích lớn hơn (Về nguyên tắc phân ô bao giống như vùng Bắc Mang Thít).
Xây dựng các công trình kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, các đô thị, các công trình hạ tầng cơ sở.
Nâng cấp các tuyến đê sông để bảo vệ chống lũ: đê sông Cổ Chiên, đê sông Hậu, đê sông Măng Thít.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng
c. Các cù lao
Cù lao Minh (xã An Bình, Đồng Phú, Bình Hòa Phước huyện Long Hồ): Nâng cấp hệ thống bờ bao các tiểu vùng để giảm ngập.
Cù lao Dài (Thanh Bình, Quới Thiện huyện Vũng Liêm): Nâng cấp hệ thống bờ bao; Nạo vét hệ thống kênh và đầu tư các công trình nội đồng để chủ động cấp, tiêu nước; Đầu tư các cống để khép kín cù lao nhằm ngăn mặn và trữ ngọt trong các kênh rạch để phục vụ sản xuất.
Cù lao Mây (xã Lục Sỹ Thành, Phú Thành huyện Trà Ôn): Biện pháp thủy lợi giống Cù lao Dài.
3.2.2. Định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, với kịch bản biến đổi khí hậu - nước biển dâng xảy ra, mặn trên sông Cổ Chiên và sông Hậu sẽ lên cao quá cửa sông Măng Thít thường xuyên. Khi đó cần đầu tư thêm một số công trình sau:
- Đầu tư hệ thống cống dọc sông Măng Thít (mặn đến đâu sẽ làm cống đến đó, cả ở phía bên sông Cổ Chiên và phía sông Hậu). Đầu tư các cống phía bờ Nam sông Măng trước, sau đó sẽ tiếp tục đầu tư các cống phía bờ Bắc. Các cống này ngoài nhiệm vụ ngăn mặn, còn có tác dụng nhồi nước, tăng lượng nước vào khu vực Nam Măng Thít, hỗ trợ tiêu thoát nước, giảm ngập cho khu vực Bắc Mang Thít.
- Nạo vét các tuyến kênh tiếp nước cho sông Măng Thít: Cái Nhum, Kênh Xáng, Sóc Tro, sông Ba Kè...
- Tiếp tục hoàn chỉnh các tiểu khu thủy lợi của cả vùng Bắc Măng Thít và Nam Măng Thít chưa được đầu tư trong giai đoạn trước.
- Cù lao Minh: Đầu tư thêm 14 cống và hoàn chỉnh hệ thống đê bao vòng quanh cù lao, tạo thành 1 ô bao chống lũ; Nạo vét các kênh để tăng cường khả năng cấp, tiêu nước và trữ nước.
- Đầu tư thêm các cống cù lao Mây, cù lao Dài.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công trình chống ngập thành phố Vĩnh Long theo quy hoạch được phê duyệt.
- Đầu tư các công trình chống ngập cho các đô thị khác của tỉnh: thị xã Bình Minh, thị trấn Cái Nhum.

Content:
Nội dung điều chỉnh quy hoạch
3.1. Phân vùng cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ
* Phân vùng cấp nước
Vùng I (Bắc quốc lộ I): Được giới hạn bởi ranh giới với tỉnh Đồng Tháp, sông Tiền, Quốc Lộ I và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 29.880 ha. Hướng cấp nước từ sông Hậu là chính.
Vùng II (Nam quốc lộ I, Bắc sông Măng Thít): Được giới hạn bởi Quốc lộ I, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 62.130 ha. Hướng cấp nước từ sông Hậu, sông Tiền, sông Cổ Chiên.
Vùng III (vùng Nam sông Măng Thít): Được giới hạn bởi sông Măng Thít, Cổ Chiên, ranh giới tỉnh Trà Vinh và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 49.903 ha. Hướng cấp nước từ sông Hậu, sông Cổ Chiên, bị nhiễm mặn vào mùa khô.
Vùng IV (các cù lao): bao gồm các cù lao An Bình, Thanh Bình trên sông Tiền và Lục Sĩ Thành trên sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 10.660 ha. Điều kiện cấp nước thuận lợi từ sông Cổ Chiên, sông Hậu bị nhiễm mặn vào mùa khô (cù lao Mây, cù Lao Dài).
* Phân vùng tiêu thoát nước
Vùng I (Bắc quốc lộ I): Vùng ảnh hưởng của lũ mạnh. Ngập do lũ và mưa nội đồng, lũ chuyển vào khu này theo các hướng: i) lũ từ sông Tiền và sông Hậu chuyển vào theo các kênh rạch Mương Khai, Cần Thơ - Huyện Hàm, Nha Mân - Tư Tải, Xẻo Mát - Cái Vồn, Xã Tàu - Sóc Tro, đây là thành phần chính gây ảnh hưởng ngập úng trong thời kỳ đầu mùa lũ; ii) từ vùng Nam Lấp Vò thuộc tỉnh Đồng Tháp, hướng tràn này bị hạn chế đáng kể do QL80 án ngữ.
- Xu thế chung, nước lũ và nước dư thừa tiêu thoát về phía sông Hậu là chính, phần còn lại tiêu ra sông Tiền vào lúc chân triều.
Vùng II (Nam quốc lộ I, Bắc sông Măng Thít): Vùng ảnh hưởng của cả lũ và triều. Ngập úng là do: lũ từ sông Cổ Chiên, sông Hậu, thủy triều và mưa nội đồng, trong đó thủy triều và mưa nội đồng là những yếu tố chính.
- Hướng tiêu chính về phía sông Hậu, một phần xuống phía Nam chuyển vào sông Măng Thít, khu vực giáp sông Cổ Chiên một phần nước tiêu thoát ra sông Cổ Chiên vào lúc chân triều.
Vùng III (vùng Nam sông Măng Thít): vùng ảnh hưởng của triều mạnh. Vùng Nam sông Măng Thít chịu ảnh hưởng của thủy triều mạnh hơn, mực nước lớn nhất thường xuất hiện vào cuối tháng XI sang đầu tháng XII, trùng với thời kỳ triều cường của triều biển Đông.
- Phần lớn nước tiêu thoát về phía sông Hậu, một phần xuống phía Nam theo kênh Trà Ngoa, Cái Cá - Mây Tức (tỉnh Trà Vinh), một phần trở lại sông Cổ Chiên vào lúc chân triều.
Vùng IV (các cù lao): điều kiện tiêu thoát tùy thuộc vào diễn biến thủy văn trên sông chính.
* Phân vùng phòng, chống lũ
Dựa vào tính chất, mức độ ảnh hưởng của lũ, phân vùng phòng chống lũ tỉnh Vĩnh Long làm 2 khu: khu vực dân cư, đô thị, khu công nghiệp và khu vực sản xuất nông nghiệp được phân ra làm 4 vùng (như phân vùng tiêu thoát).
3.2. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch
3.2.1. Đến năm 2020
a. Vùng Bắc sông Măng Thít
Tiếp tục đầu tư các công trình đã được phê duyệt danh mục trong Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long.
Tiếp tục nâng cấp mở rộng 3 kênh trục cấp nước, tiêu nước, thoát lũ: Cần Thơ - Huyện Hàm, Xẻo Mát - Cái Vồn, Xã Tàu - Sóc Tro. Các kênh này nằm trong hệ thống kênh nối sông Tiền-sông Hậu.
Nạo vét hệ thống kênh cấp I, cấp II: tạo nguồn cấp nước, tăng cường khả năng tiêu úng, tiêu lũ.
Nâng cấp hệ thống đê/bờ bao kiểm soát lũ theo quy mô nhỏ đến hệ thống kênh cấp II các ô bao với diện tích khoảng 200-1.000 ha: việc phân chia các ô bao bảo vệ được điều chỉnh so với quy hoạch trước, bảo đảm các điều kiện:
- Phù hợp với việc phân vùng các loại hình sản xuất nông nghiệp đã được quy hoạch: rau màu, lúa (2-3 vụ), lúa-cá, cây ăn quả.
- Tận dụng các tuyến bờ bao hiện có, các cống, đập đã xây dựng để tiết kiệm chi phí, phát huy hiệu quả các công trình hiện có.
Tiếp tục đầu tư các công trình kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, các đô thị, công trình hạ tầng cơ sở.
Nâng cấp các tuyến đê sông để bảo vệ chống lũ: đê sông Cổ Chiên, đê sông Hậu, đê sông Măng Thít.
Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng nhằm chủ động cấp nước, tiêu nước. Các mô hình nội đồng cho các mô hình sản xuất đã đề xuất trong phần cấp nước ở trên.
b. Vùng Nam sông Măng Thít
Tiếp tục đầu tư các cống kiểm soát mặn:
- Phía sông Hậu: Rạch Chiết, Mương Điều, Rạch Tra, Bang Chang.
- Phía sông Tiền: Cống Cái Tôm.
Tiếp tục nâng cấp mở rộng các trục Cái Cá - Mây Tức, Trà Ngoa, Mây Phốp - Ngã Hậu, Bưng Trường... đủ khả năng tiếp nước ngọt cho vùng Nam Mang Thít;
Rà soát hệ thống đê/bờ bao hiện có, tiếp tục ghép các ô bao quy mô nhỏ thành các ô bao có diện tích lớn hơn (Về nguyên tắc phân ô bao giống như vùng Bắc Mang Thít).
Xây dựng các công trình kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, các đô thị, các công trình hạ tầng cơ sở.
Nâng cấp các tuyến đê sông để bảo vệ chống lũ: đê sông Cổ Chiên, đê sông Hậu, đê sông Măng Thít.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng
c. Các cù lao
Cù lao Minh (xã An Bình, Đồng Phú, Bình Hòa Phước huyện Long Hồ): Nâng cấp hệ thống bờ bao các tiểu vùng để giảm ngập.
Cù lao Dài (Thanh Bình, Quới Thiện huyện Vũng Liêm): Nâng cấp hệ thống bờ bao; Nạo vét hệ thống kênh và đầu tư các công trình nội đồng để chủ động cấp, tiêu nước; Đầu tư các cống để khép kín cù lao nhằm ngăn mặn và trữ ngọt trong các kênh rạch để phục vụ sản xuất.
Cù lao Mây (xã Lục Sỹ Thành, Phú Thành huyện Trà Ôn): Biện pháp thủy lợi giống Cù lao Dài.
3.2.2. Định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, với kịch bản biến đổi khí hậu - nước biển dâng xảy ra, mặn trên sông Cổ Chiên và sông Hậu sẽ lên cao quá cửa sông Măng Thít thường xuyên. Khi đó cần đầu tư thêm một số công trình sau:
- Đầu tư hệ thống cống dọc sông Măng Thít (mặn đến đâu sẽ làm cống đến đó, cả ở phía bên sông Cổ Chiên và phía sông Hậu). Đầu tư các cống phía bờ Nam sông Măng trước, sau đó sẽ tiếp tục đầu tư các cống phía bờ Bắc. Các cống này ngoài nhiệm vụ ngăn mặn, còn có tác dụng nhồi nước, tăng lượng nước vào khu vực Nam Măng Thít, hỗ trợ tiêu thoát nước, giảm ngập cho khu vực Bắc Mang Thít.
- Nạo vét các tuyến kênh tiếp nước cho sông Măng Thít: Cái Nhum, Kênh Xáng, Sóc Tro, sông Ba Kè...
- Tiếp tục hoàn chỉnh các tiểu khu thủy lợi của cả vùng Bắc Măng Thít và Nam Măng Thít chưa được đầu tư trong giai đoạn trước.
- Cù lao Minh: Đầu tư thêm 14 cống và hoàn chỉnh hệ thống đê bao vòng quanh cù lao, tạo thành 1 ô bao chống lũ; Nạo vét các kênh để tăng cường khả năng cấp, tiêu nước và trữ nước.
- Đầu tư thêm các cống cù lao Mây, cù lao Dài.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công trình chống ngập thành phố Vĩnh Long theo quy hoạch được phê duyệt.
- Đầu tư các công trình chống ngập cho các đô thị khác của tỉnh: thị xã Bình Minh, thị trấn Cái Nhum.