Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 594/QĐ-UBND 2022 Quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 594/QĐ-UBND 2022 Quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn với nội dung như sau:
...
8. Các nội dung khác
a) Khai thác lâm sản ngoài gỗ thuộc quy hoạch rừng sản xuất. Đối tượng khai thác là lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự nhiên. Diện tích khai thác: 2.075,55 ha. Sản lượng khai thác: Mây 58 tấn/năm; lá nón 2,7 tấn/năm. Phương án khai thác: Ban quản lý lập kế hoạch khai thác hằng năm. Sau khai thác, các chủ lâm sản lập bảng kê theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng. Nội dung tuyên truyền gồm các chủ trương của Đảng; các văn bản Quy phạm pháp luật; các văn bản hướng dẫn luật…Hằng năm, BQL phối hợp với lực lượng kiểm lâm, chính quyền địa phương để triển khai thực hiện công tác tuyên truền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng đến thôn, bản.
c) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Thu thập thông tin biến động về rừng; thời điểm xác định có biến động về rừng theo các nguyên nhân. Cập nhật diễn biến rừng.Trình phê duyệt và công bố kết quả theo dõi diễn biến rừng.
d) Điều tra, kiểm kê rừng: Việc điều tra rừng được thực hiện theo chu kỳ 05 năm một lần; kiểm kê rừng 10 năm một lần. Điều tra, kiểm kê rừng được thực hiện khi có chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện trên toàn quốc.

Content:
Các nội dung khác
a) Khai thác lâm sản ngoài gỗ thuộc quy hoạch rừng sản xuất. Đối tượng khai thác là lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự nhiên. Diện tích khai thác: 2.075,55 ha. Sản lượng khai thác: Mây 58 tấn/năm; lá nón 2,7 tấn/năm. Phương án khai thác: Ban quản lý lập kế hoạch khai thác hằng năm. Sau khai thác, các chủ lâm sản lập bảng kê theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng. Nội dung tuyên truyền gồm các chủ trương của Đảng; các văn bản Quy phạm pháp luật; các văn bản hướng dẫn luật…Hằng năm, BQL phối hợp với lực lượng kiểm lâm, chính quyền địa phương để triển khai thực hiện công tác tuyên truền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng đến thôn, bản.
c) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Thu thập thông tin biến động về rừng; thời điểm xác định có biến động về rừng theo các nguyên nhân. Cập nhật diễn biến rừng.Trình phê duyệt và công bố kết quả theo dõi diễn biến rừng.
d) Điều tra, kiểm kê rừng: Việc điều tra rừng được thực hiện theo chu kỳ 05 năm một lần; kiểm kê rừng 10 năm một lần. Điều tra, kiểm kê rừng được thực hiện khi có chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện trên toàn quốc.