Document: Điều 1 Quyết định 60/2019/QĐ-UBND Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "60/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "60/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "60/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "60/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "60/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 60/2019/QĐ-UBND Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994) theo theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng, như sau:

Stt

Loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại

GT
(đ/m2/tháng)

I

Nhà cấp III, trệt

1

Đô thị loại II

18.500

2

Đô thị loại III

17.700

3

Đô thị loại IV

16.800

4

Đô thị loại V

16.000

5

Địa bàn còn lại

12.600

II

Nhà cấp III, trệt + 1 lầu

1

Đô thị loại II

16.800

2

Đô thị loại III

16.000

3

Đô thị loại IV

15.100

4

Đô thị loại V

14.300

5

Địa bàn còn lại

10.900

III

Nhà cấp IV, trệt

1

Đô thị loại II

12.400

2

Đô thị loại III

11.900

3

Đô thị loại IV

11.300

4

Đô thị loại V

10.700

5

Địa bàn còn lại

8.500

IV

Nhà cấp IV, trệt + 1 lầu

1

Đô thị loại II

11.300

2

Đô thị loại III

10.700

3

Đô thị loại IV

10.200

4

Đô thị loại V

9.600

5

Địa bàn còn lại

7.400

2. Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hàng tháng được xác định như sau
Tiền thuê nhà = GT x Snhà x KTLCS, trong đó:
a) GT là giá cho thuê 1,0 m2/tháng sử dụng tính theo bảng giá ban hành tại Khoản 1 Điều này.
b) Snhà là diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê.
c) KTLCS là tỷ lệ tăng lương cơ sở được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Content:
Điều 1. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994) theo theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng, như sau:

Stt

Loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại

GT
(đ/m2/tháng)

I

Nhà cấp III, trệt

1

Đô thị loại II

18.500

2

Đô thị loại III

17.700

3

Đô thị loại IV

16.800

4

Đô thị loại V

16.000

5

Địa bàn còn lại

12.600

II

Nhà cấp III, trệt + 1 lầu

1

Đô thị loại II

16.800

2

Đô thị loại III

16.000

3

Đô thị loại IV

15.100

4

Đô thị loại V

14.300

5

Địa bàn còn lại

10.900

III

Nhà cấp IV, trệt

1

Đô thị loại II

12.400

2

Đô thị loại III

11.900

3

Đô thị loại IV

11.300

4

Đô thị loại V

10.700

5

Địa bàn còn lại

8.500

IV

Nhà cấp IV, trệt + 1 lầu

1

Đô thị loại II

11.300

2

Đô thị loại III

10.700

3

Đô thị loại IV

10.200

4

Đô thị loại V

9.600

5

Địa bàn còn lại

7.400

2. Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hàng tháng được xác định như sau
Tiền thuê nhà = GT x Snhà x KTLCS, trong đó:
a) GT là giá cho thuê 1,0 m2/tháng sử dụng tính theo bảng giá ban hành tại Khoản 1 Điều này.
b) Snhà là diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê.
c) KTLCS là tỷ lệ tăng lương cơ sở được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.