Document: Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND mức học phí giáo dục mầm non phổ thông 2014 2015 Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND mức học phí giáo dục mầm non phổ thông 2014 2015 Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của các trường công lập trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng điều chỉnh mức thu học phí:
a. Học sinh học tại các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo).
b. Học sinh học tại các trường trung học cơ sở công lập.
c. Học sinh học tại các trường trung học phổ thông công lập.
2. Mức học phí:

Nội dung

Mức thu học phí
(đồng/tháng/học sinh)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1. Bậc học mầm non
(nhà trẻ, mẫu giáo)

- Nhóm học 1 buổi/ngày

37.000

20.000

11.000

- Nhóm học 2 buổi/ngày

50.000

27.000

15.000

2. Cấp Trung học cơ sở

- Lớp 6, lớp 7:

32.000

17.000

9.000

- Lớp 8, lớp 9:

37.000

20.000

11.000

3. Cấp Trung học phổ thông

50.000

27.000

15.000

Thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015.
3. Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Việc hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo hai hình thức: Cấp bằng tiền và hiện vật (sách, vở, dụng cụ học tập).
4. Nguyên tắc thu.
Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, học phí được thu theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm học.
5. Quản lý và sử dụng học phí.
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Các cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch chi từ nguồn ngân sách Nhà nước. Việc thu chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm.
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Content:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của các trường công lập trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng điều chỉnh mức thu học phí:
a. Học sinh học tại các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo).
b. Học sinh học tại các trường trung học cơ sở công lập.
c. Học sinh học tại các trường trung học phổ thông công lập.
2. Mức học phí:

Nội dung

Mức thu học phí
(đồng/tháng/học sinh)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1. Bậc học mầm non
(nhà trẻ, mẫu giáo)

- Nhóm học 1 buổi/ngày

37.000

20.000

11.000

- Nhóm học 2 buổi/ngày

50.000

27.000

15.000

2. Cấp Trung học cơ sở

- Lớp 6, lớp 7:

32.000

17.000

9.000

- Lớp 8, lớp 9:

37.000

20.000

11.000

3. Cấp Trung học phổ thông

50.000

27.000

15.000

Thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015.
3. Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Việc hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo hai hình thức: Cấp bằng tiền và hiện vật (sách, vở, dụng cụ học tập).
4. Nguyên tắc thu.
Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, học phí được thu theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm học.
5. Quản lý và sử dụng học phí.
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Các cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch chi từ nguồn ngân sách Nhà nước. Việc thu chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm.
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.