Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Dịch vụ Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm
a. Mục tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm giai đoạn 2011-2015 tăng 21%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 23,5%/năm.
- Ngành Ngân hàng đến năm 2015: Tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 40.000 tỷ đồng, tăng 3 lần so với thời điểm 31/12/2010, tổng dư nợ cho vay đạt 46.000 tỷ đồng, tăng 3,2 lần so với thời điểm 31/12/2010
- Ngành Bảo hiểm: Tổng doanh thu ngành bảo hiểm đến năm 2015 đạt 2 - 3% GDP và đến năm 2020 đạt 3 - 4% GDP của tỉnh. Quy mô các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhằm đáp ứng nghĩa vụ chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm cho khách hàng đến năm 2015 tăng gấp 2 lần và đến năm 2020 tăng gấp 4,5 lần so với năm 2010. Tổng nguồn vốn huy động cho nền kinh tế của các doanh nghiệp bảo hiểm đến năm 2015 tăng gấp 1,7 lần so với năm 2010; đến năm 2020 tăng gấp 3,5 lần so với năm 2010, tương đương 3 - 4% GDP.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
b.1. Dịch vụ Tài chính:
Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính công, đặc biệt nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước và thực hiện tái cấu trúc đầu tư công; cải cách cơ chế tài chính đối với lĩnh vực sự nghiệp công, cải cách tiền lương; củng cố hệ thống an sinh xã hội.
Phát triển đồng bộ các loại thị trường, tái cấu trúc thị trường tài chính và dịch vụ tài chính. Từng bước phát triển Doanh nghiệp chứng khoán trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
b.2. Dịch vụ Ngân hàng:
- Xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng vững mạnh, năng động đủ năng lực đáp ứng các nhu cầu về tài chính và dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển của kinh tế địa phương.
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của Ngân hàng nhà nước để hình thành bộ máy tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp, thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng hoạt động an toàn và hiệu quả vững chắc dựa trên cơ sở công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến, áp dụng thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng thương mại. Dự kiến đến năm 2015, toàn tỉnh có 18 Chi nhánh cấp I, 136 Phòng giao dịch, 24 Quỹ tiết kiệm, 286 Điểm giao dịch Ngân hàng, Quỹ tín dụng trung ương, có trên 90 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, hoạt động trên địa bàn 150 xã, phường, thị trấn. Tổng nguồn vốn huy động dự kiến đạt 40.160 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay dự kiến đạt 46.570 tỷ đồng.
- Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán với chất lượng cao và mạng lưới phân phối phát triển hợp lý nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện các dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Dự kiến đến năm 2015 lắp đặt 188 máy ATM, 110 máy POS.
b.3. Dịch vụ Bảo hiểm:
- Tăng cường củng cố và phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn tỉnh; thực hiện các hoạt động cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm, triển khai thực hiện tốt các bảo hiểm xã hội, các loại hình bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư nhằm tăng tính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm này so với sản phẩm tài chính thay thế khác.
- Thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc mới phục vụ mục tiêu an sinh xã hội; chính sách hỗ trợ người có thu nhập thấp tham gia bảo hiểm; hỗ trợ phát triển các nhóm sản phẩm vì mục đích cộng đồng và an sinh xã hội; xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp dịch vụ giữa các doanh nghiệp bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm đặc thù.
- Đa dạng và chuyên nghiệp hóa các kênh phân phối bảo hiểm. Củng cố hệ thống đại lý bảo hiểm. Làm tốt chương trình đào tạo cán bộ, đại lý bảo hiểm. Từng bước mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng, internet...
- Nâng cao tính an toàn hệ thống, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Content:
Dịch vụ Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm
a. Mục tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm giai đoạn 2011-2015 tăng 21%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 23,5%/năm.
- Ngành Ngân hàng đến năm 2015: Tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 40.000 tỷ đồng, tăng 3 lần so với thời điểm 31/12/2010, tổng dư nợ cho vay đạt 46.000 tỷ đồng, tăng 3,2 lần so với thời điểm 31/12/2010
- Ngành Bảo hiểm: Tổng doanh thu ngành bảo hiểm đến năm 2015 đạt 2 - 3% GDP và đến năm 2020 đạt 3 - 4% GDP của tỉnh. Quy mô các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhằm đáp ứng nghĩa vụ chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm cho khách hàng đến năm 2015 tăng gấp 2 lần và đến năm 2020 tăng gấp 4,5 lần so với năm 2010. Tổng nguồn vốn huy động cho nền kinh tế của các doanh nghiệp bảo hiểm đến năm 2015 tăng gấp 1,7 lần so với năm 2010; đến năm 2020 tăng gấp 3,5 lần so với năm 2010, tương đương 3 - 4% GDP.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
b.1. Dịch vụ Tài chính:
Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính công, đặc biệt nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước và thực hiện tái cấu trúc đầu tư công; cải cách cơ chế tài chính đối với lĩnh vực sự nghiệp công, cải cách tiền lương; củng cố hệ thống an sinh xã hội.
Phát triển đồng bộ các loại thị trường, tái cấu trúc thị trường tài chính và dịch vụ tài chính. Từng bước phát triển Doanh nghiệp chứng khoán trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
b.2. Dịch vụ Ngân hàng:
- Xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng vững mạnh, năng động đủ năng lực đáp ứng các nhu cầu về tài chính và dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển của kinh tế địa phương.
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của Ngân hàng nhà nước để hình thành bộ máy tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp, thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng hoạt động an toàn và hiệu quả vững chắc dựa trên cơ sở công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến, áp dụng thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng thương mại. Dự kiến đến năm 2015, toàn tỉnh có 18 Chi nhánh cấp I, 136 Phòng giao dịch, 24 Quỹ tiết kiệm, 286 Điểm giao dịch Ngân hàng, Quỹ tín dụng trung ương, có trên 90 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, hoạt động trên địa bàn 150 xã, phường, thị trấn. Tổng nguồn vốn huy động dự kiến đạt 40.160 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay dự kiến đạt 46.570 tỷ đồng.
- Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán với chất lượng cao và mạng lưới phân phối phát triển hợp lý nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện các dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Dự kiến đến năm 2015 lắp đặt 188 máy ATM, 110 máy POS.
b.3. Dịch vụ Bảo hiểm:
- Tăng cường củng cố và phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn tỉnh; thực hiện các hoạt động cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm, triển khai thực hiện tốt các bảo hiểm xã hội, các loại hình bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư nhằm tăng tính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm này so với sản phẩm tài chính thay thế khác.
- Thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc mới phục vụ mục tiêu an sinh xã hội; chính sách hỗ trợ người có thu nhập thấp tham gia bảo hiểm; hỗ trợ phát triển các nhóm sản phẩm vì mục đích cộng đồng và an sinh xã hội; xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp dịch vụ giữa các doanh nghiệp bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm đặc thù.
- Đa dạng và chuyên nghiệp hóa các kênh phân phối bảo hiểm. Củng cố hệ thống đại lý bảo hiểm. Làm tốt chương trình đào tạo cán bộ, đại lý bảo hiểm. Từng bước mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng, internet...
- Nâng cao tính an toàn hệ thống, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm.