Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phân công theo dõi, chỉ đạo, thực hiện mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 với các nội dung sau:
...
2. Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2024
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP: 8,5-9,5%.
- GRDP bình quân đầu người: 3.000 USD. Năng suất lao động xã hội ước tăng 12,8%.
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm 47-49%; công nghiệp và xây dựng chiếm 33-35%; nông nghiệp chiếm 10-11% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8%.
- Vốn đầu tư toàn xã hội tăng 10% trở lên.
- Thu hút 30-35 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 10.000-12.000 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp thành lập đạt khoảng 850 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt 8000 tỷ đồng; 10-15 hợp tác xã thành lập mới.
- Duy trì và nâng cao vị thứ xếp hạng PCI nằm trong Top 5 và thuộc vào “Nhóm tốt” của cả nước
2.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh và các địa phương:
Hoàn thành dự toán thu ngân sách trên địa bàn: 11.789 tỷ đồng, tăng 7,2% so với dự toán địa phương năm 2023; phấn đấu thực hiện thu ngân sách đạt 12.320 tỷ đồng. Dự toán chi ngân sách địa phương 15.984 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2023; trong đó, chi thường xuyên 8.645 tỷ đồng, chiếm 54%, tăng 11,8%.
2.3. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
Phấn đấu đón khoảng 3,5 - 4 triệu lượt, trong đó khách nội địa chiếm khoảng 65-70%; tổng thu từ du lịch khoảng 8.000 - 9.000 tỷ đồng.
2.4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6,0 - 7,0%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 46.600 tỷ đồng, tăng 6,6% so với thực hiện năm 2023.
- Kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 1.300 triệu USD, tăng từ 10-12% so với thực hiện 2023; nhập khẩu phấn đấu đạt 680 triệu USD, tăng 5%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 62.700 tỷ đồng, tăng 10% so với thực hiện 2023.
- Dự kiến điện sản xuất khoảng 1.900 triệu kWh; điện thương phẩm khoảng 2.000 - 2.200 triệu kWh.
2.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt 3-4%.
- Năng suất lúa bình quân đạt 60 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt trên 326 nghìn tấn; trong đó, lúa 318 nghìn tấn.
- Sản lượng thủy sản đạt trên 63 ngàn tấn, trong đó sản lượng khai thác đạt 42 ngàn tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 21 ngàn tấn.
- Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch 97%.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 57,16%.
- Có thêm: 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
2.6. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Xây dựng hồ sơ từ 6 - 12 di tích đề nghị các cấp xếp hạng, trong đó có di tích cấp quốc gia đặc biệt; tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị từ 7 - 13 di tích (ngoài Quần thể di tích Cố đô Huế).
- Xây dựng hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công nhận Ca Huế là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Đạt được 350 - 400 huy chương các loại tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế, trong đó có từ 15 - 20 huy chương quốc tế.
2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 80,09% (mầm non: 70,87%; tiểu học: 89,20%; THCS: 85,39%; THPT: 66,43%).
- Tỷ lệ huy động vào nhà trẻ đạt tỷ lệ 40,1%, mẫu giáo tỷ lệ 94,6%, tiểu học: 99,3%, THCS: 93,3%, THPT: 61,8%.
- Năm 2024 toàn tỉnh có 102 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ III, đạt tỷ lệ 72,34%.
- Tỷ lệ trường được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đạt 91,75%, bậc mầm non: 87%; tiểu học: 90%; THCS: 98%; THPT: 92%
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 97,9%, tiểu học: 79,9%, THCS: 96,6%, THPT: 100% (áp dụng chuẩn theo Luật Giáo dục 2019).
2.8. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Có 15-16 bác sĩ/vạn dân; có 59-61 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,5%o; giảm tỷ suất sinh 0,2%o; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng 6,4%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao 8,9%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 99,3%.
2.9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Giải quyết việc làm cho 17.000 lao động, trong đó đưa trên 2.050 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 2%.
- Tuyển sinh, đào tạo nghề cho 17.000 học viên ở các cấp trình độ, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72,5%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1,76%.
2.10. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng ước đạt 7,85%.
- Giá trị sản xuất xây dựng (theo giá so sánh 2010) ước đạt 11.200 tỷ đồng, tăng 7,6% so với cùng kỳ.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 99%. Trong đó, tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 99,5%.
- Tỷ lệ đô thị hoá toàn tỉnh đạt 60%.
2.11. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Phấn đấu đạt 99,5% số thửa đất được kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
- Tỷ lệ diện tích hoặc thửa đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định: đối với tổ chức đạt 99,5%; hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đạt 99,5%.
- Thu tiền sử dụng đất, thuê đất đạt 1.552,0 tỷ đồng; thu thuê nhà đạt 1,2 tỷ đồng.
- 70% số phường, thị trấn và 50% các xã triển khai phân loại rác thải tại nguồn; phấn đấu giảm tỷ lệ rác thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp xuống dưới 30%; xây dựng từ 1 - 2 cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn; hoàn thành xử lý 02/4 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại trên địa tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý năm 2024: 95%
2.12. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan và địa phương:
- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc chiếm 20,73% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện chiếm 2,98% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
- Tỷ lệ tham gia BHTN chiếm 19,07% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
2.13. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 83,3%.
- Thu hút thêm 15-18 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 6.000 - 8.000 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư thực hiện của các dự án khoảng 4.000 - 5.000 tỷ đồng.
- Doanh thu ước đạt 40.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 1.500 - 1.600 triệu USD.
- Nộp ngân sách ước đạt 4.500 tỷ đồng.
- Tổng số lao động: 43.500 lao động.
2.14. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:
- Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh xếp ổn định trong nhóm Top 5 của cả nước.
- Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (ICT) của tỉnh trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước.
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ đạt 100% hộ gia đình; số thuê bao băng rộng di động đạt tỷ lệ 80/100 dân; phấn đấu tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 85%.
- Doanh thu bưu chính, viễn thông năm 2024 dự ước đạt 1.512 tỷ đồng, tăng 1,48% so với năm 2023.
2.15. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu được đưa vào ứng dụng trong các ngành kinh tế có hiệu quả đạt 65%.
2.16. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào DTTS giảm trên 3%.
- Thu nhập bình quân của đồng bào DTTS từ 38 triệu đồng/người.
2.17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Tăng trưởng tín dụng tăng 12% so với cuối năm 2023.
- Nợ xấu nội bảng không vượt quá mức 3% tổng dư nợ.
2.18. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ban An toàn Giao thông tỉnh, các sở, ngành và địa phương
Phấn đấu 100% các xã, phường, thị trấn không tăng số lượng người nghiện ma túy; giảm trên 5% số người chết do tại nạn giao thông.
2.19. Các sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.

Content:
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2024
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP: 8,5-9,5%.
- GRDP bình quân đầu người: 3.000 USD. Năng suất lao động xã hội ước tăng 12,8%.
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm 47-49%; công nghiệp và xây dựng chiếm 33-35%; nông nghiệp chiếm 10-11% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8%.
- Vốn đầu tư toàn xã hội tăng 10% trở lên.
- Thu hút 30-35 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 10.000-12.000 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp thành lập đạt khoảng 850 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt 8000 tỷ đồng; 10-15 hợp tác xã thành lập mới.
- Duy trì và nâng cao vị thứ xếp hạng PCI nằm trong Top 5 và thuộc vào “Nhóm tốt” của cả nước
2.Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh và các địa phương:
Hoàn thành dự toán thu ngân sách trên địa bàn: 11.789 tỷ đồng, tăng 7,2% so với dự toán địa phương năm 2023; phấn đấu thực hiện thu ngân sách đạt 12.320 tỷ đồng. Dự toán chi ngân sách địa phương 15.984 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2023; trong đó, chi thường xuyên 8.645 tỷ đồng, chiếm 54%, tăng 11,8%.
2.3. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
Phấn đấu đón khoảng 3,5 - 4 triệu lượt, trong đó khách nội địa chiếm khoảng 65-70%; tổng thu từ du lịch khoảng 8.000 - 9.000 tỷ đồng.
2.4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6,0 - 7,0%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 46.600 tỷ đồng, tăng 6,6% so với thực hiện năm 2023.
- Kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 1.300 triệu USD, tăng từ 10-12% so với thực hiện 2023; nhập khẩu phấn đấu đạt 680 triệu USD, tăng 5%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 62.700 tỷ đồng, tăng 10% so với thực hiện 2023.
- Dự kiến điện sản xuất khoảng 1.900 triệu kWh; điện thương phẩm khoảng 2.000 - 2.200 triệu kWh.
2.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt 3-4%.
- Năng suất lúa bình quân đạt 60 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt trên 326 nghìn tấn; trong đó, lúa 318 nghìn tấn.
- Sản lượng thủy sản đạt trên 63 ngàn tấn, trong đó sản lượng khai thác đạt 42 ngàn tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 21 ngàn tấn.
- Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch 97%.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 57,16%.
- Có thêm: 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
2.6. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Xây dựng hồ sơ từ 6 - 12 di tích đề nghị các cấp xếp hạng, trong đó có di tích cấp quốc gia đặc biệt; tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị từ 7 - 13 di tích (ngoài Quần thể di tích Cố đô Huế).
- Xây dựng hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công nhận Ca Huế là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Đạt được 350 - 400 huy chương các loại tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế, trong đó có từ 15 - 20 huy chương quốc tế.
2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 80,09% (mầm non: 70,87%; tiểu học: 89,20%; THCS: 85,39%; THPT: 66,43%).
- Tỷ lệ huy động vào nhà trẻ đạt tỷ lệ 40,1%, mẫu giáo tỷ lệ 94,6%, tiểu học: 99,3%, THCS: 93,3%, THPT: 61,8%.
- Năm 2024 toàn tỉnh có 102 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ III, đạt tỷ lệ 72,34%.
- Tỷ lệ trường được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đạt 91,75%, bậc mầm non: 87%; tiểu học: 90%; THCS: 98%; THPT: 92%
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 97,9%, tiểu học: 79,9%, THCS: 96,6%, THPT: 100% (áp dụng chuẩn theo Luật Giáo dục 2019).
2.8. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Có 15-16 bác sĩ/vạn dân; có 59-61 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,5%o; giảm tỷ suất sinh 0,2%o; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng 6,4%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao 8,9%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 99,3%.
2.9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Giải quyết việc làm cho 17.000 lao động, trong đó đưa trên 2.050 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 2%.
- Tuyển sinh, đào tạo nghề cho 17.000 học viên ở các cấp trình độ, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72,5%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1,76%.
2.10. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng ước đạt 7,85%.
- Giá trị sản xuất xây dựng (theo giá so sánh 2010) ước đạt 11.200 tỷ đồng, tăng 7,6% so với cùng kỳ.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 99%. Trong đó, tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 99,5%.
- Tỷ lệ đô thị hoá toàn tỉnh đạt 60%.
2.11. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Phấn đấu đạt 99,5% số thửa đất được kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
- Tỷ lệ diện tích hoặc thửa đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định: đối với tổ chức đạt 99,5%; hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đạt 99,5%.
- Thu tiền sử dụng đất, thuê đất đạt 1.552,0 tỷ đồng; thu thuê nhà đạt 1,2 tỷ đồng.
- 70% số phường, thị trấn và 50% các xã triển khai phân loại rác thải tại nguồn; phấn đấu giảm tỷ lệ rác thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp xuống dưới 30%; xây dựng từ 1 - 2 cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn; hoàn thành xử lý 02/4 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại trên địa tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý năm 2024: 95%
2.1Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan và địa phương:
- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc chiếm 20,73% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện chiếm 2,98% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
- Tỷ lệ tham gia BHTN chiếm 19,07% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
2.13. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 83,3%.
- Thu hút thêm 15-18 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 6.000 - 8.000 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư thực hiện của các dự án khoảng 4.000 - 5.000 tỷ đồng.
- Doanh thu ước đạt 40.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 1.500 - 1.600 triệu USD.
- Nộp ngân sách ước đạt 4.500 tỷ đồng.
- Tổng số lao động: 43.500 lao động.
2.14. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:
- Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh xếp ổn định trong nhóm Top 5 của cả nước.
- Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (ICT) của tỉnh trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước.
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ đạt 100% hộ gia đình; số thuê bao băng rộng di động đạt tỷ lệ 80/100 dân; phấn đấu tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 85%.
- Doanh thu bưu chính, viễn thông năm 2024 dự ước đạt 1.512 tỷ đồng, tăng 1,48% so với năm 2023.
2.15. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu được đưa vào ứng dụng trong các ngành kinh tế có hiệu quả đạt 65%.
2.16. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương:
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào DTTS giảm trên 3%.
- Thu nhập bình quân của đồng bào DTTS từ 38 triệu đồng/người.
2.17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Tăng trưởng tín dụng tăng 12% so với cuối năm 2023.
- Nợ xấu nội bảng không vượt quá mức 3% tổng dư nợ.
2.18. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ban An toàn Giao thông tỉnh, các sở, ngành và địa phương
Phấn đấu 100% các xã, phường, thị trấn không tăng số lượng người nghiện ma túy; giảm trên 5% số người chết do tại nạn giao thông.
2.19. Các sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.