Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2021 Đề án xây dựng địa phương thông minh tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2021 Đề án xây dựng địa phương thông minh tỉnh Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng địa phương thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án), với những nội dung như sau:
...
4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
4.1. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh.
- Tuyên truyền dịch vụ đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền tại cơ sở, lồng ghép nội dung để thông báo tại các cuộc họp tiếp xúc với người dân địa phương: Họp chi bộ, họp tổ dân phố,...
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, năng lượng xanh cho người dân; hướng đến xây dựng kiến trúc xanh.
- Vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng CNTT, các dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh.
4.2. Nhóm giải pháp về thị trường và dịch vụ
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ địa phương thông minh; khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa dịch vụ địa phương thông minh cung cấp cho người dân và xã hội.
- Tăng cường phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các dịch vụ địa phương thông minh từ nguồn lực khác nhau nhất là từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp CNTT đầu tư vào tỉnh.
4.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cấp.
- Phân công cụ thể cho các cơ quan nhà nước trong việc thực thi trách nhiệm các nội dung của Đề án.
- Chuẩn hóa và tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước.
- Phát triển phương thức học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục.
4.4. Nhóm giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn
- Xây dựng tiêu chuẩn kết nối liên thông dịch vụ địa phương thông minh.
- Phát triển tiêu chuẩn mở để chia sẻ dữ liệu.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các công nghệ và tiêu chuẩn mới để phục vụ phát triển các dịch vụ địa phương thông minh.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
- Nguồn ngân sách đầu tư tỉnh tập trung vào các dự án mang tính chất lõi cần có sự làm chủ và quản lý thống nhất của cơ quan nhà nước, nhằm mục đích chủ động và điều phối cũng như giám sát doanh nghiệp tham gia và phát triển dịch vụ địa phương thông minh của tỉnh.
- Tranh thủ nguồn từ Chương trình mục tiêu CNTT của Chính phủ đối với những chương trình, dự án, đề án nằm trong điều kiện của chương trình.
- Triển khai hiệu quả kết quả thuộc đề án, dự án nằm trong phạm vi đề tài khoa học được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Tranh thủ nguồn khoa học công nghệ của tỉnh để triển khai các dự án, chương trình có tính kiến trúc, quy trình và mô hình quản lý cần nghiên cứu.
- Nguồn xã hội hóa: Huy động doanh nghiệp, ưu tiên nguồn xã hội hóa trong việc phát triển hệ thống phần mềm nhằm phát triển dịch vụ địa phương thông minh.

Content:
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
4.1. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh.
- Tuyên truyền dịch vụ đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền tại cơ sở, lồng ghép nội dung để thông báo tại các cuộc họp tiếp xúc với người dân địa phương: Họp chi bộ, họp tổ dân phố,...
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, năng lượng xanh cho người dân; hướng đến xây dựng kiến trúc xanh.
- Vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng CNTT, các dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh.
4.2. Nhóm giải pháp về thị trường và dịch vụ
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ địa phương thông minh; khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa dịch vụ địa phương thông minh cung cấp cho người dân và xã hội.
- Tăng cường phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các dịch vụ địa phương thông minh từ nguồn lực khác nhau nhất là từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp CNTT đầu tư vào tỉnh.
4.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cấp.
- Phân công cụ thể cho các cơ quan nhà nước trong việc thực thi trách nhiệm các nội dung của Đề án.
- Chuẩn hóa và tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước.
- Phát triển phương thức học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục.
4.Nhóm giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn
- Xây dựng tiêu chuẩn kết nối liên thông dịch vụ địa phương thông minh.
- Phát triển tiêu chuẩn mở để chia sẻ dữ liệu.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các công nghệ và tiêu chuẩn mới để phục vụ phát triển các dịch vụ địa phương thông minh.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
- Nguồn ngân sách đầu tư tỉnh tập trung vào các dự án mang tính chất lõi cần có sự làm chủ và quản lý thống nhất của cơ quan nhà nước, nhằm mục đích chủ động và điều phối cũng như giám sát doanh nghiệp tham gia và phát triển dịch vụ địa phương thông minh của tỉnh.
- Tranh thủ nguồn từ Chương trình mục tiêu CNTT của Chính phủ đối với những chương trình, dự án, đề án nằm trong điều kiện của chương trình.
- Triển khai hiệu quả kết quả thuộc đề án, dự án nằm trong phạm vi đề tài khoa học được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Tranh thủ nguồn khoa học công nghệ của tỉnh để triển khai các dự án, chương trình có tính kiến trúc, quy trình và mô hình quản lý cần nghiên cứu.
- Nguồn xã hội hóa: Huy động doanh nghiệp, ưu tiên nguồn xã hội hóa trong việc phát triển hệ thống phần mềm nhằm phát triển dịch vụ địa phương thông minh.