Document: Điều 3 Thông tư 02/2015/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 02/2015/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước có nội dung như sau:

Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước
1. Giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải được xác định theo công thức sau:

ZTB =

CT

SLT

Trong đó:
a) ZTB: là giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải bình quân. Đơn vị tính: đồng/ m3.
b) CT: là tổng chi phí dịch vụ thoát nước được xác định theo Điều 2 Thông tư này.
c) SLT: là tổng khối lượng nước thải được thu gom, vận chuyển và xử lý của hệ thống thoát nước. Đơn vị tính: m3.
Tổng lượng nước thải được thu gom, vận chuyển và xử lý của hệ thống thoát nước bao gồm nước thải từ các hộ thoát nước và các loại nước thải khác xả vào hệ thống thoát nước. Trong đó khối lượng nước thải của các hộ thoát nước được xác định theo Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nếu lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải thì lượng nước thải sẽ được tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khuyến khích các hộ thoát nước (trừ nước thải sinh hoạt hộ gia đình) lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khối lượng các loại nước thải khác được tính toán, xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành.
2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:
GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} x K
Trong đó:
GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước
ZTB: là giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải bình quân.
P: là tỷ lệ lợi nhuận định mức. Căn cứ vào điều kiện kinh doanh thực tế của các đơn vị thoát nước, thu nhập bình quân của người dân tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá dịch vụ thoát nước và phải đảm bảo được tính tối thiểu bằng 5% trên giá thành toàn bộ chi phí thoát nước.
K: là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình của từng loại nước thải căn cứ theo tính chất sử dụng hoặc loại hình hoạt động phát sinh ra nước thải hoặc theo từng đối tượng riêng biệt. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Hệ số K được xác định như sau:

STT

Hàm lượng COD (mg/l)

Hệ số K

1

151 - 200

1,5

2

201 - 300

2

3

301 - 400

2,5

4

401 - 600

3,5

5

> 600

4,5

Giá dịch vụ thoát nước xác định theo công thức tại khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Content:
Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước
1. Giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải được xác định theo công thức sau:

ZTB =

CT

SLT

Trong đó:
a) ZTB: là giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải bình quân. Đơn vị tính: đồng/ m3.
b) CT: là tổng chi phí dịch vụ thoát nước được xác định theo Điều 2 Thông tư này.
c) SLT: là tổng khối lượng nước thải được thu gom, vận chuyển và xử lý của hệ thống thoát nước. Đơn vị tính: m3.
Tổng lượng nước thải được thu gom, vận chuyển và xử lý của hệ thống thoát nước bao gồm nước thải từ các hộ thoát nước và các loại nước thải khác xả vào hệ thống thoát nước. Trong đó khối lượng nước thải của các hộ thoát nước được xác định theo Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nếu lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải thì lượng nước thải sẽ được tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khuyến khích các hộ thoát nước (trừ nước thải sinh hoạt hộ gia đình) lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khối lượng các loại nước thải khác được tính toán, xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành.
2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:
GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} x K
Trong đó:
GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước
ZTB: là giá thành toàn bộ 01 m3 nước thải bình quân.
P: là tỷ lệ lợi nhuận định mức. Căn cứ vào điều kiện kinh doanh thực tế của các đơn vị thoát nước, thu nhập bình quân của người dân tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá dịch vụ thoát nước và phải đảm bảo được tính tối thiểu bằng 5% trên giá thành toàn bộ chi phí thoát nước.
K: là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình của từng loại nước thải căn cứ theo tính chất sử dụng hoặc loại hình hoạt động phát sinh ra nước thải hoặc theo từng đối tượng riêng biệt. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Hệ số K được xác định như sau:

STT

Hàm lượng COD (mg/l)

Hệ số K

1

151 - 200

1,5

2

201 - 300

2

3

301 - 400

2,5

4

401 - 600

3,5

5

> 600

4,5

Giá dịch vụ thoát nước xác định theo công thức tại khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).