Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 961/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "961/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "961/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "961/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "961/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "961/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 961/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: nâng cấp cải tạo quốc lộ 8A đạt tiêu chuẩn đường cấp III, có điều chỉnh hướng tuyến một số điểm, riêng đoạn qua khu vực cổng B có bề rộng mặt cắt ngang là 32 m. Đoạn quốc lộ 8A từ ngã 3 Nước Sốt đi cửa khẩu Cầu Treo, sẽ kết hợp với tuyến đường đi thủy điện Hương Sơn để tổ chức thành các tuyến giao thông một chiều. Tại các đoạn tuyến đi qua các khu đô thị (từ cổng B đến Khu công nghiệp Đại Kim) sẽ mở rộng lòng đường, bố trí dải phân cách cứng giữa hai chiều xe chạy, lòng đường rộng 15 m, hè đường 2 x 4,5 m.
+ Đường thủy: do độ dốc lớn nên khả năng vận tải hạn chế, bảo đảm cho thuyền trọng tải dưới 15 tấn đi vào mùa mưa và thuyền trọng tải khoảng 3 tấn đi vào mùa khô.
- Giao thông đối nội
+ Xây dựng mới tuyến đường gắn kết các khu nông lâm nghiệp, trang trại phía Nam sông Ngàn Phố đồng thời xác định ranh giới giữa các khu rừng sản xuất khai thác lâm nghiệp, khu vực rừng tự nhiên với các không gian xây dựng các khu chức năng. Xây dựng một số tuyến đường nhánh phục vụ hoạt động tại các khu vực lâm nghiệp, du lịch sinh thái và kết nối liên hoàn với mạng đường chính. Các tuyến đường này có nền đường rộng từ 7,5 – 9m.
+ Hệ thống đường nội bộ các khu chức năng được phân theo khu vực Bắc và Nam sông Ngàn Phố. Đối với khu vực phía Bắc hệ thống đường giao thông thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị. Nâng cấp cải tạo kết hợp xây dựng mới các trục đường xương cá gắn kết trực tiếp với đường quốc lộ 8A, với mặt cắt đường rộng 27 – 30m. Các tuyến còn lại có mặt cắt ngang đường rộng 13 – 20m. Đối với khu vực phía Nam hệ thống giao thông áp dụng tiêu chuẩn đường ngoài đô thị cấp IV và cấp V miền núi. Nâng cấp cải tạo các tuyến đường hiện có, xây dựng các tuyến mới bao sát khu vực chân núi với mặt cắt ngang đường rộng từ 7,5 – 9m.
+ Công trình phục vụ giao thông:
. Xây dựng hệ thống cầu tràn bê tông vượt khe suối, mở rộng khẩu độ thoát lũ. Xây dựng cầu mới qua sông Ngàn Phố tại các vị trí: bến đò Trung Lưu, xí nghiệp chè Sơn Tây, cầu Đại Kim, cầu qua vị trí Vũng Tròn. Cải tạo nâng cấp các cầu Trúc Vạc, Rào Qua, Trưng, Rào Mắc, Nước Sốt và các cầu cống thuộc đoạn đường đèo đi lên cửa khẩu Cầu Treo.
. Bến bãi đỗ xe: xây dựng bãi đỗ xe xuất, nhập hàng hóa tại khu vực cửa khẩu (cổng A) có quy mô 1 ha và khu vực cổng B có quy mô 1,2 ha. Xây dựng bến xe đối ngoại tại khu vực cổng B quy mô 1,7 ha; xây dựng các bãi đỗ xe gắn với các khu chức năng, khu dân cư của đô thị theo sự hình thành và phát triển của đô thị.
b) San nền thoát nước:
- Cao độ xây dựng phải được tính toán, xác định trên cơ sở mực nước ngập lũ thực đo hàng năm và địa hình tự nhiên ở từng khu vực. Cần có kè chắn ổn định và giải pháp trồng cây xanh giữ nước chống xói lở.
- Quy hoạch thoát nước mưa: được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt, từng lưu vực. Tại các khu chức năng mới xây dựng sẽ áp dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, tại các khu dân cư mật độ không cao sẽ áp dụng hệ thống thoát chung với nước thải. Các giải pháp cụ thể bao gồm: nạo vét mở rộng lòng các khe suối thoát nước mưa, cải tạo mở rộng khẩu độ cầu, cống hiện có, xây dựng mạng lưới đường ống đồng bộ tại các khu chức năng, di dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng lũ quét và trượt lở, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở bảo đảm cảnh quan.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt áp dụng trong quy hoạch là 120 lít/người/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: dự kiến sử dụng nguồn nước mặt từ sông Ngàn Phố và các suối nhánh, xây dựng công trình đầu mối cấp nước cho từng khu vực.
- Mạng lưới đường ống được thiết kế bảo đảm an toàn cấp nước cho từng khu vực.
d) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện: tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại IV. Tổng phụ tải điện dài hạn là 67,5 MVA.
- Nguồn cấp điện: cấp từ lưới điện quốc gia thông qua: trạm biến áp 110/22KV Hương Sơn và Nhà máy thủy điện Hương Sơn.
- Xây dựng đường dây 110 KV từ trạm 110KV Hương Sơn đi thủy điện Hương Sơn.
- Cải tạo nắn tuyến 35KV hiện có từ mạch đơn sang mạch kép, vận hành 22 KV cấp điện cho khu vực phía Bắc sông Ngàn Phố. Xây dựng mới đường dây 22KV mạch kép, từ trạm 110KV Hương Sơn kết nối với thủy điện Hương Sơn, cấp điện cho khu vực phía Nam sông Ngàn Phố. Mạng trung thế của Khu kinh tế có kết cấu mạch vòng vận hành hở.
- Lưới điện hạ thế tại khu vực cửa khẩu và thị trấn Tây Sơn sử dụng cáp ngầm. Các điểm dân cư khác được cấp điện bằng đường dây nổi. Lưới điện chiếu sáng trong Khu kinh tế được bố trí đi cùng mạng lưới điện hạ thế.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn tính toán lượng nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước. Tổng lượng nước thải khoảng 14.000m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tùy theo từng khu vực đảm bảo bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả vận hành hệ thống. Đối với khu chức năng có mật độ xây dựng cao sẽ áp dụng hệ thống thoát nước thải riêng biệt, đối với các khu vực mật độ thấp sẽ sử dụng hệ thống thoát nước chung. Trạm xử lý được bố trí tại từng khu chức năng có mật độ xây dựng cao với công nghệ xử lý bằng hồ sinh học phù hợp với điều kiện của địa phương. Nước thải của các công trình đều phải được xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước thải công nghiệp phải được thu gom và xử lý riêng đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả vào sông, suối trong khu vực.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: các tiêu chuẩn tính toán chính đối với chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp lần lượt là 1,2 kg/người/ngày đêm và 0,3 tấn/ha/ngày đêm. Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến là 241 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn được thu gom và phân loại tại nguồn. Chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp tại các bãi chôn lấp có quy mô mỗi bãi chôn lấp khoảng 1 – 2 ha. Chất thải công nghiệp và y tế phải được xử lý theo quy định. Khu xử lý chất thải rắn tập trung của Khu kinh tế được bố trí tại khu vực gần thị trấn Tây Sơn có quy mô khoảng 15 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang: chỉnh trang và mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại thị trấn Tây Sơn có quy mô khoảng 3 ha, có kế hoạch di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ khi cần thiết. Mỗi xã xây dựng từ 1 – 2 điểm nghĩa trang tập trung trên cơ sở tôn tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện trạng đủ điều kiện phát triển theo quy định, quy mô mỗi nghĩa trang khoảng 2 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong Khu kinh tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.
g) Các giải pháp giám sát, giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường:
- Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường; đặc biệt giám sát chất lượng nước sông Ngàn Phố, nguồn cấp nước cho Khu kinh tế;
- Bảo vệ các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, nạo vét khơi thông dòng chảy, bảo đảm thoát lũ cho sông suối. Xây dựng, gia cố các mái dốc taluy, kè chống sạt lở.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: nâng cấp cải tạo quốc lộ 8A đạt tiêu chuẩn đường cấp III, có điều chỉnh hướng tuyến một số điểm, riêng đoạn qua khu vực cổng B có bề rộng mặt cắt ngang là 32 m. Đoạn quốc lộ 8A từ ngã 3 Nước Sốt đi cửa khẩu Cầu Treo, sẽ kết hợp với tuyến đường đi thủy điện Hương Sơn để tổ chức thành các tuyến giao thông một chiều. Tại các đoạn tuyến đi qua các khu đô thị (từ cổng B đến Khu công nghiệp Đại Kim) sẽ mở rộng lòng đường, bố trí dải phân cách cứng giữa hai chiều xe chạy, lòng đường rộng 15 m, hè đường 2 x 4,5 m.
+ Đường thủy: do độ dốc lớn nên khả năng vận tải hạn chế, bảo đảm cho thuyền trọng tải dưới 15 tấn đi vào mùa mưa và thuyền trọng tải khoảng 3 tấn đi vào mùa khô.
- Giao thông đối nội
+ Xây dựng mới tuyến đường gắn kết các khu nông lâm nghiệp, trang trại phía Nam sông Ngàn Phố đồng thời xác định ranh giới giữa các khu rừng sản xuất khai thác lâm nghiệp, khu vực rừng tự nhiên với các không gian xây dựng các khu chức năng. Xây dựng một số tuyến đường nhánh phục vụ hoạt động tại các khu vực lâm nghiệp, du lịch sinh thái và kết nối liên hoàn với mạng đường chính. Các tuyến đường này có nền đường rộng từ 7,5 – 9m.
+ Hệ thống đường nội bộ các khu chức năng được phân theo khu vực Bắc và Nam sông Ngàn Phố. Đối với khu vực phía Bắc hệ thống đường giao thông thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị. Nâng cấp cải tạo kết hợp xây dựng mới các trục đường xương cá gắn kết trực tiếp với đường quốc lộ 8A, với mặt cắt đường rộng 27 – 30m. Các tuyến còn lại có mặt cắt ngang đường rộng 13 – 20m. Đối với khu vực phía Nam hệ thống giao thông áp dụng tiêu chuẩn đường ngoài đô thị cấp IV và cấp V miền núi. Nâng cấp cải tạo các tuyến đường hiện có, xây dựng các tuyến mới bao sát khu vực chân núi với mặt cắt ngang đường rộng từ 7,5 – 9m.
+ Công trình phục vụ giao thông:
. Xây dựng hệ thống cầu tràn bê tông vượt khe suối, mở rộng khẩu độ thoát lũ. Xây dựng cầu mới qua sông Ngàn Phố tại các vị trí: bến đò Trung Lưu, xí nghiệp chè Sơn Tây, cầu Đại Kim, cầu qua vị trí Vũng Tròn. Cải tạo nâng cấp các cầu Trúc Vạc, Rào Qua, Trưng, Rào Mắc, Nước Sốt và các cầu cống thuộc đoạn đường đèo đi lên cửa khẩu Cầu Treo.
. Bến bãi đỗ xe: xây dựng bãi đỗ xe xuất, nhập hàng hóa tại khu vực cửa khẩu (cổng A) có quy mô 1 ha và khu vực cổng B có quy mô 1,2 ha. Xây dựng bến xe đối ngoại tại khu vực cổng B quy mô 1,7 ha; xây dựng các bãi đỗ xe gắn với các khu chức năng, khu dân cư của đô thị theo sự hình thành và phát triển của đô thị.
b) San nền thoát nước:
- Cao độ xây dựng phải được tính toán, xác định trên cơ sở mực nước ngập lũ thực đo hàng năm và địa hình tự nhiên ở từng khu vực. Cần có kè chắn ổn định và giải pháp trồng cây xanh giữ nước chống xói lở.
- Quy hoạch thoát nước mưa: được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt, từng lưu vực. Tại các khu chức năng mới xây dựng sẽ áp dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, tại các khu dân cư mật độ không cao sẽ áp dụng hệ thống thoát chung với nước thải. Các giải pháp cụ thể bao gồm: nạo vét mở rộng lòng các khe suối thoát nước mưa, cải tạo mở rộng khẩu độ cầu, cống hiện có, xây dựng mạng lưới đường ống đồng bộ tại các khu chức năng, di dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng lũ quét và trượt lở, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở bảo đảm cảnh quan.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt áp dụng trong quy hoạch là 120 lít/người/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: dự kiến sử dụng nguồn nước mặt từ sông Ngàn Phố và các suối nhánh, xây dựng công trình đầu mối cấp nước cho từng khu vực.
- Mạng lưới đường ống được thiết kế bảo đảm an toàn cấp nước cho từng khu vực.
d) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện: tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại IV. Tổng phụ tải điện dài hạn là 67,5 MVA.
- Nguồn cấp điện: cấp từ lưới điện quốc gia thông qua: trạm biến áp 110/22KV Hương Sơn và Nhà máy thủy điện Hương Sơn.
- Xây dựng đường dây 110 KV từ trạm 110KV Hương Sơn đi thủy điện Hương Sơn.
- Cải tạo nắn tuyến 35KV hiện có từ mạch đơn sang mạch kép, vận hành 22 KV cấp điện cho khu vực phía Bắc sông Ngàn Phố. Xây dựng mới đường dây 22KV mạch kép, từ trạm 110KV Hương Sơn kết nối với thủy điện Hương Sơn, cấp điện cho khu vực phía Nam sông Ngàn Phố. Mạng trung thế của Khu kinh tế có kết cấu mạch vòng vận hành hở.
- Lưới điện hạ thế tại khu vực cửa khẩu và thị trấn Tây Sơn sử dụng cáp ngầm. Các điểm dân cư khác được cấp điện bằng đường dây nổi. Lưới điện chiếu sáng trong Khu kinh tế được bố trí đi cùng mạng lưới điện hạ thế.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn tính toán lượng nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước. Tổng lượng nước thải khoảng 14.000m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tùy theo từng khu vực đảm bảo bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả vận hành hệ thống. Đối với khu chức năng có mật độ xây dựng cao sẽ áp dụng hệ thống thoát nước thải riêng biệt, đối với các khu vực mật độ thấp sẽ sử dụng hệ thống thoát nước chung. Trạm xử lý được bố trí tại từng khu chức năng có mật độ xây dựng cao với công nghệ xử lý bằng hồ sinh học phù hợp với điều kiện của địa phương. Nước thải của các công trình đều phải được xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước thải công nghiệp phải được thu gom và xử lý riêng đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả vào sông, suối trong khu vực.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: các tiêu chuẩn tính toán chính đối với chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp lần lượt là 1,2 kg/người/ngày đêm và 0,3 tấn/ha/ngày đêm. Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến là 241 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn được thu gom và phân loại tại nguồn. Chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp tại các bãi chôn lấp có quy mô mỗi bãi chôn lấp khoảng 1 – 2 ha. Chất thải công nghiệp và y tế phải được xử lý theo quy định. Khu xử lý chất thải rắn tập trung của Khu kinh tế được bố trí tại khu vực gần thị trấn Tây Sơn có quy mô khoảng 15 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang: chỉnh trang và mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại thị trấn Tây Sơn có quy mô khoảng 3 ha, có kế hoạch di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ khi cần thiết. Mỗi xã xây dựng từ 1 – 2 điểm nghĩa trang tập trung trên cơ sở tôn tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện trạng đủ điều kiện phát triển theo quy định, quy mô mỗi nghĩa trang khoảng 2 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong Khu kinh tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.
g) Các giải pháp giám sát, giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường:
- Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường; đặc biệt giám sát chất lượng nước sông Ngàn Phố, nguồn cấp nước cho Khu kinh tế;
- Bảo vệ các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, nạo vét khơi thông dòng chảy, bảo đảm thoát lũ cho sông suối. Xây dựng, gia cố các mái dốc taluy, kè chống sạt lở.