Document: Điều 1 Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Đối tượng:
1.1. Đối tượng phải nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên, cung cấp bản sao văn bằng chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án đối với các tài sản thuộc đối tượng đăng ký theo Điều 3 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
1.2. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo về việc kê biên.
1.3. Các trường hợp không thu lệ phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
2. Danh mục thu và mức thu:

STT

Danh mục thu

Mức thu
(đồng/hồ sơ, hoặc trường hợp)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

5

Cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

30.000

3. Cơ quan thu phí, lệ phí:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí và lệ phí đối với tổ chức.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thu phí và lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thu phí và lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình (trong trường hợp được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền).
4. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
- Đối với đơn vị thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Nộp 100% phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đối với đơn vị thu phí, lệ phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Được giữ lại 90%, nộp 10% phí, lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Đối tượng:
1.1. Đối tượng phải nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên, cung cấp bản sao văn bằng chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án đối với các tài sản thuộc đối tượng đăng ký theo Điều 3 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
1.2. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo về việc kê biên.
1.3. Các trường hợp không thu lệ phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
2. Danh mục thu và mức thu:

STT

Danh mục thu

Mức thu
(đồng/hồ sơ, hoặc trường hợp)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

5

Cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

30.000

3. Cơ quan thu phí, lệ phí:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí và lệ phí đối với tổ chức.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thu phí và lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thu phí và lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình (trong trường hợp được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền).
4. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
- Đối với đơn vị thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Nộp 100% phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đối với đơn vị thu phí, lệ phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Được giữ lại 90%, nộp 10% phí, lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước.