Document: Điều 1 Quyết định 1763/QĐ-UBND 2015 phê duyệt kết quả dự án điều tra thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "1763/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "1763/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "1763/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "1763/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "1763/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1763/QĐ-UBND 2015 phê duyệt kết quả dự án điều tra thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả dự án: Điều tra thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn, với những nội dung chủ yếu sau:
I. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ.
1. Thực trạng thoái hóa đất theo mức độ, loại hình thoái hóa.
Diện tích đất bị thoái hóa là 354.421ha, chiếm 76,75% tổng diện tích điều tra (461.781ha). Trong đó:
1.1. Thoái hóa nặng là 76.662ha, chiếm 21,63% diện tích đất bị thoái hóa.
Tổng hợp các yếu tố gây thoái hóa nặng:
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì nặng, khô hạn nhẹ là 4.469ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì nặng, không khô hạn là 33.889ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì trung bình, khô hạn nhẹ là 4.986ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 2.760ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, không suy giảm độ phì, khô hạn nhẹ là 30.558ha.
1.2. Thoái hóa trung bình là 167.339ha, chiếm 47,21% diện tích đất bị thoái hóa.
Tổng hợp các yếu tố gây thoái hóa trung bình:
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì nặng, khô hạn nhẹ là 4.847 ha;
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì nặng, không khô hạn là 27.191ha;
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì trung bình, khô hạn nhẹ là 18.004 ha;
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 105.229 ha.
- Đất bị xói mòn trung bình, không suy giảm độ phì, khô hạn nhẹ là 1.579 ha
- Đất bị xói mòn trung bình, không suy giảm độ phì, không khô hạn là 7.852ha;
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì nặng, khô hạn nhẹ là 2.637 ha.
1.3. Thoái hóa nhẹ là 110.420 ha, chiếm 31,16% diện tích đất bị thoái hóa.
Tổng hợp các yếu tố gây thoái hóa nhẹ:
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì trung bình, khô hạn nhẹ là 2.752 ha;
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 44.886ha;
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì nhẹ, không khô hạn là 49.682ha;
- Đất không bị xói mòn, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 9.943ha;
- Đất không bị xói mòn, suy giảm độ phì nhẹ, khô hạn nhẹ là 3.157ha.
(Có biểu tổ hợp các yếu tố thoái hóa đất theo mức độ, loại hình thoái hóa kèm theo)
2. Thực trạng thoái hóa đất theo loại đất.
2.1. Đất sản xuất nông nghiệp: Toàn tỉnh có 37.071ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó có 9.479ha bị thoái hóa, chiếm 25,57% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa mức nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức trung bình:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức nhẹ:

4.598ha;
345ha;
4.536ha.

2.2. Đất lâm nghiệp: Toàn tỉnh có 379.775ha đất lâm nghiệp, trong đó 304.089ha bị thoái hóa, chiếm 80,07% diện tích đất lâm nghiệp của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa mức nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức trung bình:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức nhẹ:

46.322 ha;
165.353ha;
92.414ha.

2.3. Đất bằng chưa sử dụng: Toàn tỉnh có 3.010ha đất bằng chưa sử dụng, trong đó 2.394ha bị thoái hóa, chiếm 79,53% diện tích đất bằng chưa sử dụng của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa trung bình:
- Diện tích đất bằng bị thoái hóa nhẹ:

7ha;
44ha;
2.343ha.

2.4. Đất đồi núi chưa sử dụng: Toàn tỉnh có 40.774ha đất đồi núi chưa sử dụng, trong đó có 38.459ha đất bị thoái hóa, chiếm 94,32% diện tích đất đồi núi chưa sử dụng của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa trung bình:
- Diện tích đất bị thoái hóa nhẹ:

25.735ha;
1.597 ha;
11.127ha.

(Có biểu tổng hợp diện tích đất thoái hóa theo loại đất kèm theo)
II. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN.
1. Sản phẩm chính của dự án.
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều tra thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bắc Kạn tỷ lệ 1/50.000.
2. Sản phẩm trung gian của dự án.
- Báo cáo chuyên đề thực trạng và nguyên nhân thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn;
- Biểu thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ đất bị khô hạn tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì nhiêu tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ độ phì nhiêu của đất tỉnh Bắc Kạn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả dự án: Điều tra thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn, với những nội dung chủ yếu sau:
I. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ.
1. Thực trạng thoái hóa đất theo mức độ, loại hình thoái hóa.
Diện tích đất bị thoái hóa là 354.421ha, chiếm 76,75% tổng diện tích điều tra (461.781ha). Trong đó:
1.1. Thoái hóa nặng là 76.662ha, chiếm 21,63% diện tích đất bị thoái hóa.
Tổng hợp các yếu tố gây thoái hóa nặng:
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì nặng, khô hạn nhẹ là 4.469ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì nặng, không khô hạn là 33.889ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì trung bình, khô hạn nhẹ là 4.986ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 2.760ha;
- Đất bị xói mòn mạnh, không suy giảm độ phì, khô hạn nhẹ là 30.558ha.
1.2. Thoái hóa trung bình là 167.339ha, chiếm 47,21% diện tích đất bị thoái hóa.
Tổng hợp các yếu tố gây thoái hóa trung bình:
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì nặng, khô hạn nhẹ là 4.847 ha;
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì nặng, không khô hạn là 27.191ha;
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì trung bình, khô hạn nhẹ là 18.004 ha;
- Đất bị xói mòn trung bình, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 105.229 ha.
- Đất bị xói mòn trung bình, không suy giảm độ phì, khô hạn nhẹ là 1.579 ha
- Đất bị xói mòn trung bình, không suy giảm độ phì, không khô hạn là 7.852ha;
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì nặng, khô hạn nhẹ là 2.637 ha.
1.3. Thoái hóa nhẹ là 110.420 ha, chiếm 31,16% diện tích đất bị thoái hóa.
Tổng hợp các yếu tố gây thoái hóa nhẹ:
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì trung bình, khô hạn nhẹ là 2.752 ha;
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 44.886ha;
- Đất bị xói mòn nhẹ, suy giảm độ phì nhẹ, không khô hạn là 49.682ha;
- Đất không bị xói mòn, suy giảm độ phì trung bình, không khô hạn là 9.943ha;
- Đất không bị xói mòn, suy giảm độ phì nhẹ, khô hạn nhẹ là 3.157ha.
(Có biểu tổ hợp các yếu tố thoái hóa đất theo mức độ, loại hình thoái hóa kèm theo)
2. Thực trạng thoái hóa đất theo loại đất.
2.1. Đất sản xuất nông nghiệp: Toàn tỉnh có 37.071ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó có 9.479ha bị thoái hóa, chiếm 25,57% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa mức nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức trung bình:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức nhẹ:

4.598ha;
345ha;
4.536ha.

2.2. Đất lâm nghiệp: Toàn tỉnh có 379.775ha đất lâm nghiệp, trong đó 304.089ha bị thoái hóa, chiếm 80,07% diện tích đất lâm nghiệp của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa mức nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức trung bình:
- Diện tích đất bị thoái hóa mức nhẹ:

46.322 ha;
165.353ha;
92.414ha.

2.3. Đất bằng chưa sử dụng: Toàn tỉnh có 3.010ha đất bằng chưa sử dụng, trong đó 2.394ha bị thoái hóa, chiếm 79,53% diện tích đất bằng chưa sử dụng của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa trung bình:
- Diện tích đất bằng bị thoái hóa nhẹ:

7ha;
44ha;
2.343ha.

2.4. Đất đồi núi chưa sử dụng: Toàn tỉnh có 40.774ha đất đồi núi chưa sử dụng, trong đó có 38.459ha đất bị thoái hóa, chiếm 94,32% diện tích đất đồi núi chưa sử dụng của toàn tỉnh.

- Diện tích đất bị thoái hóa nặng:
- Diện tích đất bị thoái hóa trung bình:
- Diện tích đất bị thoái hóa nhẹ:

25.735ha;
1.597 ha;
11.127ha.

(Có biểu tổng hợp diện tích đất thoái hóa theo loại đất kèm theo)
II. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN.
1. Sản phẩm chính của dự án.
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều tra thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bắc Kạn tỷ lệ 1/50.000.
2. Sản phẩm trung gian của dự án.
- Báo cáo chuyên đề thực trạng và nguyên nhân thoái hóa đất tỉnh Bắc Kạn;
- Biểu thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ đất bị khô hạn tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì nhiêu tỉnh Bắc Kạn;
- Bản đồ độ phì nhiêu của đất tỉnh Bắc Kạn.