Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 84/2006/QĐ-TTg  quy hoạch thủy lợi ĐBSCL 2006-2010 định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 84/2006/QĐ-TTg  quy hoạch thủy lợi ĐBSCL 2006-2010 định hướng đến 2020

Điều 2. Trình tự thực hiện quy hoạch và nguồn vốn đầu tư
...
2. Cơ chế và ước tính vốn đầu tư xây dựng các dự án, công trình thủy lợi của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
a) Trong giai đoạn 2006-2010, tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 14.000 tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương 5.000 tỷ đồng để đầu tư xây dựng công trình đầu mối, kênh tạo nguồn, kênh trục/cấp I (danh mục công trình kèm theo tại Phụ lục I Quyết định này). Ngân sách địa phương 6.000 tỷ đồng (xây dựng công trình quy mô nhỏ, hoàn chỉnh kênh cấp II) và đóng góp từ nhân dân 3.000 tỷ đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng.
Trước mặt, giai đoạn 2006-2010, ưu tiên tập trung vốn đầu tư để hoàn thành các dự án đầu tư dở dang và các công trình thật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác, sử dụng theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân s1ch nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn sau 2010 và định hướng đến năm 2020
- Tiếp tục hoàn thiện các công trình thoát lũ, kiểm soát mặn, các kênh trục phục vụ tưới tiêu còn lại trong giai đoạn trước. Bước đầu triển khai một số công trình quy mô lớn kiểm soát mặn, giữ ngọt ở hạ lưu các sông Cái Lớn – Cái Bé, Hàm Luông, Vàm Cỏ,…
Thực hiện các công trình thủy lợi phục vụ thủy sản khác ở vùng ven biển và các mô hình lúa – thủy sản ở vùng sinh thái ngọt (danh mục công trình dự kiến tại Phụ lục II Quyết định này).
- Đối với các danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020, cần sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, huy động cá nguồn vốn tham gia của người dân vùng hưởng lợi, các tổ chức kinh tế, kể cả nguồn vốn ODA để thực hiện Quy hoạch.

Content:
Cơ chế và ước tính vốn đầu tư xây dựng các dự án, công trình thủy lợi của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
a) Trong giai đoạn 2006-2010, tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 14.000 tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương 5.000 tỷ đồng để đầu tư xây dựng công trình đầu mối, kênh tạo nguồn, kênh trục/cấp I (danh mục công trình kèm theo tại Phụ lục I Quyết định này). Ngân sách địa phương 6.000 tỷ đồng (xây dựng công trình quy mô nhỏ, hoàn chỉnh kênh cấp II) và đóng góp từ nhân dân 3.000 tỷ đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng.
Trước mặt, giai đoạn 2006-2010, ưu tiên tập trung vốn đầu tư để hoàn thành các dự án đầu tư dở dang và các công trình thật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác, sử dụng theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân s1ch nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn sau 2010 và định hướng đến năm 2020
- Tiếp tục hoàn thiện các công trình thoát lũ, kiểm soát mặn, các kênh trục phục vụ tưới tiêu còn lại trong giai đoạn trước. Bước đầu triển khai một số công trình quy mô lớn kiểm soát mặn, giữ ngọt ở hạ lưu các sông Cái Lớn – Cái Bé, Hàm Luông, Vàm Cỏ,…
Thực hiện các công trình thủy lợi phục vụ thủy sản khác ở vùng ven biển và các mô hình lúa – thủy sản ở vùng sinh thái ngọt (danh mục công trình dự kiến tại Phụ lục II Quyết định này).
- Đối với các danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020, cần sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, huy động cá nguồn vốn tham gia của người dân vùng hưởng lợi, các tổ chức kinh tế, kể cả nguồn vốn ODA để thực hiện Quy hoạch.