Document: Điều 4 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND mức giá tối đa dịch vụ thu gom xử lý chất thải sinh hoạt Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/01/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/01/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/01/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/01/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/01/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND mức giá tối đa dịch vụ thu gom xử lý chất thải sinh hoạt Long An có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì tổ chức phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
c) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Sở xây dựng
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt khi nhà nước có thay đổi về chính sách pháp luật có liên quan đến giá được ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Trường hợp khi các yếu tố cấu thành đơn giá thay đổi và cần thiết phải điều chỉnh giá, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tác động đến mặt bằng giá chung tại địa phương và đời sống nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong phương án giá, rà soát xây dựng lại giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Kêu gọi, huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường thu hút đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
Tổ chức thẩm định phương án giá, phương án giá điều chỉnh của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cục thuế tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân gương mẫu thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức lựa chọn và thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Căn cứ mức giá tối đa được quy định tại Điều 1 quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định giá cụ thể trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa.
c) Tổ chức thông báo công khai đến đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ, giá dịch vụ theo quy định, tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp tiền dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện trên địa bàn quản lý.
d) Tổ chức việc lập bộ đảm bảo đúng, đủ và chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
- Thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định.
- Lập bộ và phân định rõ các đối tượng phát sinh chất thải làm cơ sở thu đúng, thu đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt đúng theo quy định.
e) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ.
h) Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt
a) Đảm bảo thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Khi thu tiền phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn thu tiền theo đúng quy định và thu đúng mức giá đã niêm yết hoặc thông báo.
c) Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
d) Có trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn, rác thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường.
đ) Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn, rác thải sinh hoạt tại các địa phương đúng tần suất, không để tồn đọng rác lâu ngày nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
9. Chủ nguồn thải, cơ sở phát sinh chất thải
Tập kết rác thải đúng nơi quy định; ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn, rác thải sinh hoạt với đơn vị thu gom theo mức giá được Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì tổ chức phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
c) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Sở xây dựng
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt khi nhà nước có thay đổi về chính sách pháp luật có liên quan đến giá được ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Trường hợp khi các yếu tố cấu thành đơn giá thay đổi và cần thiết phải điều chỉnh giá, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tác động đến mặt bằng giá chung tại địa phương và đời sống nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong phương án giá, rà soát xây dựng lại giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Kêu gọi, huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường thu hút đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
Tổ chức thẩm định phương án giá, phương án giá điều chỉnh của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cục thuế tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân gương mẫu thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức lựa chọn và thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Căn cứ mức giá tối đa được quy định tại Điều 1 quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định giá cụ thể trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa.
c) Tổ chức thông báo công khai đến đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ, giá dịch vụ theo quy định, tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp tiền dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện trên địa bàn quản lý.
d) Tổ chức việc lập bộ đảm bảo đúng, đủ và chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
- Thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định.
- Lập bộ và phân định rõ các đối tượng phát sinh chất thải làm cơ sở thu đúng, thu đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt đúng theo quy định.
e) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ.
h) Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt
a) Đảm bảo thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Khi thu tiền phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn thu tiền theo đúng quy định và thu đúng mức giá đã niêm yết hoặc thông báo.
c) Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
d) Có trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn, rác thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường.
đ) Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn, rác thải sinh hoạt tại các địa phương đúng tần suất, không để tồn đọng rác lâu ngày nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
9. Chủ nguồn thải, cơ sở phát sinh chất thải
Tập kết rác thải đúng nơi quy định; ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn, rác thải sinh hoạt với đơn vị thu gom theo mức giá được Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.