Document: Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "34/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản thu khác theo quy định pháp luật nếu có), cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Khách hàng (hộ dân cư) sử dụng nước sạch sinh hoạt;
b) Đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch sinh hoạt;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Giá nước sạch sinh hoạt do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp:
a) Đối với các đô thị:

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

7.400

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

9.300

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

11.200

-

Từ trên 30 m3

SH4

14.000

2

Thị xã Buôn Hồ (trừ xã Ea Drông); Thị trấn Phước An (huyện Krông Pắc), thị trấn Ea Kar (huyện Ea Kar), thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk (huyện Cư Mgar):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

6.800

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

8.400

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

10.200

-

Từ trên 30 m3

SH4

12.600

3

Thị trấn Ea Súp (huyện Ea Súp); Xã Pơng Drang (huyện Krông Búk):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

6.100

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

7.500

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

9.000

-

Từ trên 30 m3

SH4

11.300

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Krông Pắc, Ea Kar, Cư Mgar, Ea Súp:

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

5.400

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

6.900

-

Từ trên 20 m3 đến 30m3

SH3

8.300

-

Từ trên 30 m3

SH4

10.400

3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk và Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông cung cấp:
a) Đối với các đô thị:

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1)

Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana), thị trấn Krông Năng (huyện Krông Năng):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

4.460

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

5.460

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

6.760

-

Từ trên 30 m3

SH4

8.460

2)

Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn M’Đrắk (huyện M’Đrắk), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

4.160

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

5.160

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

6.460

-

Từ trên 30 m3

SH4

7.960

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Krông Búk; Ea Hleo, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, M’Đrắk, Lắk và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ):

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

3.760

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

4.760

-

Từ trên 20 m3 đến 30m3

SH3

5.960

-

Từ trên 30 m3

SH4

7.460

4. Một số trường hợp đặc thù
a) Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4 m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.
b) Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho đối tượng trên sử dụng, thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sạch sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.
c) Trường hợp khách hàng sử dụng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích, để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.
5. Thực hiện chính sách cấp bù giá nước sạch nông thôn; chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Content:
Điều 1. Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản thu khác theo quy định pháp luật nếu có), cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Khách hàng (hộ dân cư) sử dụng nước sạch sinh hoạt;
b) Đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch sinh hoạt;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Giá nước sạch sinh hoạt do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp:
a) Đối với các đô thị:

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

7.400

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

9.300

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

11.200

-

Từ trên 30 m3

SH4

14.000

2

Thị xã Buôn Hồ (trừ xã Ea Drông); Thị trấn Phước An (huyện Krông Pắc), thị trấn Ea Kar (huyện Ea Kar), thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk (huyện Cư Mgar):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

6.800

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

8.400

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

10.200

-

Từ trên 30 m3

SH4

12.600

3

Thị trấn Ea Súp (huyện Ea Súp); Xã Pơng Drang (huyện Krông Búk):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

6.100

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

7.500

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

9.000

-

Từ trên 30 m3

SH4

11.300

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Krông Pắc, Ea Kar, Cư Mgar, Ea Súp:

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

5.400

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

6.900

-

Từ trên 20 m3 đến 30m3

SH3

8.300

-

Từ trên 30 m3

SH4

10.400

3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk và Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông cung cấp:
a) Đối với các đô thị:

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1)

Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana), thị trấn Krông Năng (huyện Krông Năng):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

4.460

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

5.460

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

6.760

-

Từ trên 30 m3

SH4

8.460

2)

Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn M’Đrắk (huyện M’Đrắk), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

4.160

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

5.160

-

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

SH3

6.460

-

Từ trên 30 m3

SH4

7.960

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Krông Búk; Ea Hleo, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, M’Đrắk, Lắk và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ):

TT

Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng)

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

-

Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên

SH1

3.760

-

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

SH2

4.760

-

Từ trên 20 m3 đến 30m3

SH3

5.960

-

Từ trên 30 m3

SH4

7.460

4. Một số trường hợp đặc thù
a) Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4 m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.
b) Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho đối tượng trên sử dụng, thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sạch sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.
c) Trường hợp khách hàng sử dụng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích, để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.
5. Thực hiện chính sách cấp bù giá nước sạch nông thôn; chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.