Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a. Lệ phí hộ tịch: là khoản thu đối với người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Miễn nộp lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của các hộ nghèo theo quy định, trẻ em đồng bào là người các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đối với đăng ký khai tử.
b. Lệ phí hộ khẩu: là khoản thu đối với công dân Việt Nam thực hiện đăng ký hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
c. Lệ phí chứng minh nhân dân: là khoản thu đối với công dân Việt Nam được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

Content:
Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a. Lệ phí hộ tịch: là khoản thu đối với người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Miễn nộp lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của các hộ nghèo theo quy định, trẻ em đồng bào là người các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đối với đăng ký khai tử.
b. Lệ phí hộ khẩu: là khoản thu đối với công dân Việt Nam thực hiện đăng ký hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
c. Lệ phí chứng minh nhân dân: là khoản thu đối với công dân Việt Nam được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.