Document: Điểm o Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3520/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3520/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
Quy hoạch đối với 15 nhóm, loại khoáng sản trên địa bàn 09 huyện, thành phố, thị xã, với tổng số 189 khu vực, phân loại cụ thể như sau:
- Trong 189 khu vực, có: 12 khu vực khai thác tận thu, 53 khu vực mới, 124 khu vực chuyển tiếp (đã được cấp Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản). Trong 189 khu vực có 74 khu vực không phải khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (gồm có: 13 khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; 61 khu vực chưa được công bố nên Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét cấp giấy phép sau khi đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố).
- Phân loại theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Thành phố Yên Bái 10 khu vực; huyện Lục Yên 28 khu vực; huyện Mù Cang Chải 15 khu vực; huyện Trạm Tấu 02 khu vực; huyện Trấn Yên 34 khu vực; huyện Văn Chấn 45 khu vực; thị xã Nghĩa Lộ 01 khu vực; huyện Văn Yên 41 khu vực; huyện Yên Bình 13 khu vực.
- Phân loại theo nhóm, loại khoáng sản: Than 07 khu vực; quặng sắt 40 khu vực; quặng chì - kẽm 12 khu vực; quặng vàng 04 khu vực; felspat - granit bán phong hóa 06 khu vực; kaolin 04 khu vực; barit 01 khu vực; grafit 01 khu vực; đá vôi trắng, đá làm vật liệu xây dựng 07 khu vực; đá quý, đá bán quý 01 khu vực; thạch anh 03 khu vực; sét làm gạch 12 khu vực; cát, sỏi 46 khu vực; đá làm vật liệu xây dựng thông thường 44 khu vực; đất san lấp 01 khu vực (gồm 14 điểm).
4.1. Quy hoạch thăm dò
...
o) Đất san lấp:
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành thăm dò 01 khu vực trên địa bàn huyện Trấn Yên, với diện tích 7,3 ha, dự tính trữ lượng đạt 1.000.000 m3; dự kiến mức đầu tư 200 triệu đồng.
4.2. Quy hoạch khai thác, sử dụng
a) Than:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 04 khu vực tại các huyện Lục Yên, Văn Chấn, với diện tích 65,26 ha, công suất đạt khoảng từ 50.000 - 100.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 25 tỷ đồng; giá trị dự kiến 75 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 03 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 04 khu vực. Tổng cộng có 07 khu vực tại các huyện Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, với diện tích 249,36 ha, công suất đạt khoảng từ 185.500 - 280.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 93 tỷ đồng; giá trị dự kiến 278 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu cho nhu cầu làm chất đốt cho người dân trên địa bàn tỉnh và các cơ sở chế biến nông lâm sản...
b) Quặng sắt:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 27 khu vực tại các huyện Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, với diện tích 673,22 ha, công suất đạt khoảng từ 792.200 - 1.085.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 317 tỷ đồng; giá trị dự kiến 706 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 27 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 10 khu vực. Tổng cộng có 37 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, với diện tích 1.072,93 ha, công suất đạt khoảng từ 1.059.200 - 1.505.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 424 tỷ đồng; giá trị dự kiến 944 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là sơ tuyển phục vụ sản xuất quặng cầu viên, luyện gang thép trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
c) Quặng chì - kẽm:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 11 khu vực trên địa bàn các huyện Mù Cang Chải, Yên Bình, Trạm Tấu, với diện tích 80,34 ha, công suất đạt khoảng từ 120.500 - 215.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 251 tỷ đồng; giá trị dự kiến 828 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 11 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 01 khu vực. Tổng cộng có 12 khu vực tại các huyện Mù Cang Chải, Yên Bình, Trạm Tấu, với diện tích 100,04 ha, công suất đạt khoảng từ 145.500 - 255.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 291 tỷ đồng; giá trị dự kiến 960 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là sơ tuyển phục vụ cho các nhà máy tuyển chì - kẽm, nhà máy luyện chì thỏi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
d) Quặng vàng:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 01 khu vực tại huyện Mù Cang Chải đã được cấp phép khai thác, với diện tích 100,0 ha, công suất đạt khoảng từ 25.240 - 35.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 76 tỷ đồng; giá trị dự kiến 355 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 01 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 03 khu vực. Tổng cộng có 04 khu vực tại các huyện huyện Mù Cang Chải, Lục Yên, Văn Yên, với
7% diện tích 299,8 ha, công suất đạt khoảng từ 65.240 - 105.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 196 tỷ đồng; giá trị dự kiến 919 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là sơ tuyển phục vụ cho các nhà máy tuyển, tách vàng.
đ) Felspat, đá granit phong hoá:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án án khai thác 05 khu vực tại huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, với diện tích 23,69 ha, công suất đạt khoảng từ 200.000 - 280.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 200 tỷ đồng; giá trị dự kiến 450 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 05 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 01 khu vực. Tổng cộng có 06 khu vực tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 82,13 ha, công suất đạt khoảng từ 300.000 - 430.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 300 tỷ đồng; giá trị dự kiến 675 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm nguyên liệu cho ngành gốm sứ - thủy tinh công nghiệp, gốm sứ gia dụng, mỹ nghệ, mỹ thuật, thuỷ tinh và gia dụng...
e) Kaolin:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 04 khu vực tại huyện Trấn Yên, và thành phố Yên Bái, với diện tích 14,93 ha, công suất đạt khoảng từ 88.000 - 135.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 44 tỷ đồng; giá trị dự kiến 66 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 04 khu vực trong giai đoạn 2016-2020.
- Sử dụng: Chủ yếu là nguyên liệu cho ngành gốm sứ, sản xuất gạch ốp các loại...
g) Barit:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Không quy hoạch khai thác trong giai đoạn này.
+ Giai đoạn 2021-2030: Hoàn thành dự án khai thác 01 khu vực tại huyện Yên Bình, với diện tích 98,37 ha, công suất đạt khoảng từ 10.000 - 20.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 2 tỷ đồng; giá trị dự kiến 15 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm tác nhân hỗ trợ cho dung dịch khoan trong thăm dò dầu mỏ và khí đốt, sản xuất sơn và giấy...
h) Grafit:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 01 khu vực trên địa bàn huyện Văn Yên, với diện tích 98,70 ha, công suất đạt khoảng từ 10.000 -20.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 2 tỷ đồng; giá trị dự kiến 15 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 01 khu vực trong giai đoạn 2016-2020.
- Sử dụng: Chủ yếu phục vụ sản xuất bút chì, dùng trong các nhà máy công nghiệp như: Nhà máy xi măng, nhà máy thép, nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, nhà máy giấy, nhà máy nhôm, kim loại mầu, sản xuất sơn và giấy...
i) Đá vôi trắng, đá làm vật liệu xây dựng:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 06 khu vực tại huyện Lục Yên và huyện Trạm Tấu, với diện tích 37,93 ha, công suất đạt khoảng từ 101.500 - 220.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 20 tỷ đồng; giá trị dự kiến 114 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác 06 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 01 khu vực. Tổng cộng có 07 khu vực tại các huyện Lục Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn, với diện tích 87,93 ha, công suất đạt khoảng từ 131.500 - 270.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 26 tỷ đồng; giá trị dự kiến 148 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm nguyên liệu cho sản xuất bột cacbonat canxi, làm đá ốp lát các loại, chế tác đồ mỹ nghệ...
k) Đá quý, đá bán quý:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành khai thác 01 khu vực trên địa bàn huyện Yên Bình, với diện tích 1,0 ha, công suất đạt khoảng từ 8.600 - 20.000 tấn cát quặng/năm; dự kiến mức đầu tư 13 tỷ đồng; giá trị dự kiến 32 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 01 khu vực trong giai đoạn 2016-2020.
- Sử dụng: Tách đá quý, đá bán quý các loại, sử dụng làm đồ trang sức, mỹ nghệ.
l) Thạch anh:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 02 khu vực tại huyện Văn Chấn, với diện tích 17,2 ha, công suất đạt khoảng từ 26.000 - 60.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 39 tỷ đồng; giá trị dự kiến 70 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 02 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác cấp lại cho 01 khu vực. Tổng cộng có 03 khu vực tại huyện Văn Chấn, với diện tích 18,7 ha, công suất đạt khoảng từ 27.300 - 70.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 41 tỷ đồng; giá trị dự kiến 74 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm nguyên liệu sản xuất bột thạch anh, vật liệu xây dựng, vật liệu đánh bóng, vật liệu trong công nghệ bán dẫn...
m) Sét làm gạch:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác của 09 khu vực trên địa bàn huyện Văn Yên, huyện Văn Chấn, huyện Trấn Yên và thành phố Yên Bái, với diện tích 107,22 ha, công suất đạt khoảng từ 143.750 - 235.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 17 tỷ đồng; giá trị dự kiến 86 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 09 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới hoặc cấp lại cho 03 khu vực. Tổng cộng có 12 khu vực tại các huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái, với diện tích 141,52 ha, công suất đạt khoảng từ 183.750 - 315.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 22 tỷ đồng; giá trị dự kiến 110 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất gạch đất sét trong xây dựng, ưu tiên các nhà máy sản xuất gạch không nung, nhà máy sản xuất gạch nung sử dụng công nghệ tiên tiến.
n) Cát, sỏi:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 44 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 660,31 ha, công suất đạt khoảng từ 836.442 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 84 tỷ đồng; giá trị dự kiến 181 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 44 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 02 khu vực. Tổng cộng có 46 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 688,76 ha, công suất đạt khoảng từ 886.442 - 1.530.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 89 tỷ đồng; giá trị dự kiến 191 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu phục vụ cho các công trình xây dựng như làm vữa xây trát, làm bê tông; không sử dụng làm vật liệu san lấp.
o) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành các dự án khai thác 35 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, với diện tích 175,88 ha, công suất đạt khoảng từ 1.256.202 - 1.700.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 188 tỷ đồng; giá trị dự kiến 377 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 35 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới hoặc cấp lại 09 khu vực. Tổng cộng có 44 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, với diện tích 219,38 ha, công suất đạt khoảng từ 1.507.202 - 2.035.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 226 tỷ đồng; giá trị dự kiến 452 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là nguyên liệu cho các cơ sở sàng, nghiền, phân loại đá xây dựng hạ tầng giao thông, công trình xây dựng; sản xuất gạch bê tông...

Content:
Đất san lấp:
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành thăm dò 01 khu vực trên địa bàn huyện Trấn Yên, với diện tích 7,3 ha, dự tính trữ lượng đạt 1.000.000 m3; dự kiến mức đầu tư 200 triệu đồng.
4.2. Quy hoạch khai thác, sử dụng
a) Than:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 04 khu vực tại các huyện Lục Yên, Văn Chấn, với diện tích 65,26 ha, công suất đạt khoảng từ 50.000 - 100.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 25 tỷ đồng; giá trị dự kiến 75 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 03 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 04 khu vực. Tổng cộng có 07 khu vực tại các huyện Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, với diện tích 249,36 ha, công suất đạt khoảng từ 185.500 - 280.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 93 tỷ đồng; giá trị dự kiến 278 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu cho nhu cầu làm chất đốt cho người dân trên địa bàn tỉnh và các cơ sở chế biến nông lâm sản...
b) Quặng sắt:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 27 khu vực tại các huyện Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, với diện tích 673,22 ha, công suất đạt khoảng từ 792.200 - 1.085.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 317 tỷ đồng; giá trị dự kiến 706 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 27 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 10 khu vực. Tổng cộng có 37 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, với diện tích 1.072,93 ha, công suất đạt khoảng từ 1.059.200 - 1.505.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 424 tỷ đồng; giá trị dự kiến 944 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là sơ tuyển phục vụ sản xuất quặng cầu viên, luyện gang thép trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
c) Quặng chì - kẽm:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 11 khu vực trên địa bàn các huyện Mù Cang Chải, Yên Bình, Trạm Tấu, với diện tích 80,34 ha, công suất đạt khoảng từ 120.500 - 215.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 251 tỷ đồng; giá trị dự kiến 828 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 11 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 01 khu vực. Tổng cộng có 12 khu vực tại các huyện Mù Cang Chải, Yên Bình, Trạm Tấu, với diện tích 100,04 ha, công suất đạt khoảng từ 145.500 - 255.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 291 tỷ đồng; giá trị dự kiến 960 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là sơ tuyển phục vụ cho các nhà máy tuyển chì - kẽm, nhà máy luyện chì thỏi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
d) Quặng vàng:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 01 khu vực tại huyện Mù Cang Chải đã được cấp phép khai thác, với diện tích 100,0 ha, công suất đạt khoảng từ 25.240 - 35.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 76 tỷ đồng; giá trị dự kiến 355 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 01 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 03 khu vực. Tổng cộng có 04 khu vực tại các huyện huyện Mù Cang Chải, Lục Yên, Văn Yên, với
7% diện tích 299,8 ha, công suất đạt khoảng từ 65.240 - 105.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 196 tỷ đồng; giá trị dự kiến 919 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là sơ tuyển phục vụ cho các nhà máy tuyển, tách vàng.
đ) Felspat, đá granit phong hoá:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án án khai thác 05 khu vực tại huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, với diện tích 23,69 ha, công suất đạt khoảng từ 200.000 - 280.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 200 tỷ đồng; giá trị dự kiến 450 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 05 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 01 khu vực. Tổng cộng có 06 khu vực tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 82,13 ha, công suất đạt khoảng từ 300.000 - 430.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 300 tỷ đồng; giá trị dự kiến 675 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm nguyên liệu cho ngành gốm sứ - thủy tinh công nghiệp, gốm sứ gia dụng, mỹ nghệ, mỹ thuật, thuỷ tinh và gia dụng...
e) Kaolin:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 04 khu vực tại huyện Trấn Yên, và thành phố Yên Bái, với diện tích 14,93 ha, công suất đạt khoảng từ 88.000 - 135.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 44 tỷ đồng; giá trị dự kiến 66 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 04 khu vực trong giai đoạn 2016-2020.
- Sử dụng: Chủ yếu là nguyên liệu cho ngành gốm sứ, sản xuất gạch ốp các loại...
g) Barit:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Không quy hoạch khai thác trong giai đoạn này.
+ Giai đoạn 2021-2030: Hoàn thành dự án khai thác 01 khu vực tại huyện Yên Bình, với diện tích 98,37 ha, công suất đạt khoảng từ 10.000 - 20.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 2 tỷ đồng; giá trị dự kiến 15 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm tác nhân hỗ trợ cho dung dịch khoan trong thăm dò dầu mỏ và khí đốt, sản xuất sơn và giấy...
h) Grafit:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 01 khu vực trên địa bàn huyện Văn Yên, với diện tích 98,70 ha, công suất đạt khoảng từ 10.000 -20.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 2 tỷ đồng; giá trị dự kiến 15 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 01 khu vực trong giai đoạn 2016-2020.
- Sử dụng: Chủ yếu phục vụ sản xuất bút chì, dùng trong các nhà máy công nghiệp như: Nhà máy xi măng, nhà máy thép, nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, nhà máy giấy, nhà máy nhôm, kim loại mầu, sản xuất sơn và giấy...
i) Đá vôi trắng, đá làm vật liệu xây dựng:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác 06 khu vực tại huyện Lục Yên và huyện Trạm Tấu, với diện tích 37,93 ha, công suất đạt khoảng từ 101.500 - 220.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 20 tỷ đồng; giá trị dự kiến 114 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác 06 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 01 khu vực. Tổng cộng có 07 khu vực tại các huyện Lục Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn, với diện tích 87,93 ha, công suất đạt khoảng từ 131.500 - 270.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 26 tỷ đồng; giá trị dự kiến 148 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm nguyên liệu cho sản xuất bột cacbonat canxi, làm đá ốp lát các loại, chế tác đồ mỹ nghệ...
k) Đá quý, đá bán quý:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành khai thác 01 khu vực trên địa bàn huyện Yên Bình, với diện tích 1,0 ha, công suất đạt khoảng từ 8.600 - 20.000 tấn cát quặng/năm; dự kiến mức đầu tư 13 tỷ đồng; giá trị dự kiến 32 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 01 khu vực trong giai đoạn 2016-2020.
- Sử dụng: Tách đá quý, đá bán quý các loại, sử dụng làm đồ trang sức, mỹ nghệ.
l) Thạch anh:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 02 khu vực tại huyện Văn Chấn, với diện tích 17,2 ha, công suất đạt khoảng từ 26.000 - 60.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 39 tỷ đồng; giá trị dự kiến 70 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 02 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác cấp lại cho 01 khu vực. Tổng cộng có 03 khu vực tại huyện Văn Chấn, với diện tích 18,7 ha, công suất đạt khoảng từ 27.300 - 70.000 tấn/năm; dự kiến mức đầu tư 41 tỷ đồng; giá trị dự kiến 74 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu làm nguyên liệu sản xuất bột thạch anh, vật liệu xây dựng, vật liệu đánh bóng, vật liệu trong công nghệ bán dẫn...
m) Sét làm gạch:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác của 09 khu vực trên địa bàn huyện Văn Yên, huyện Văn Chấn, huyện Trấn Yên và thành phố Yên Bái, với diện tích 107,22 ha, công suất đạt khoảng từ 143.750 - 235.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 17 tỷ đồng; giá trị dự kiến 86 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 09 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới hoặc cấp lại cho 03 khu vực. Tổng cộng có 12 khu vực tại các huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái, với diện tích 141,52 ha, công suất đạt khoảng từ 183.750 - 315.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 22 tỷ đồng; giá trị dự kiến 110 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất gạch đất sét trong xây dựng, ưu tiên các nhà máy sản xuất gạch không nung, nhà máy sản xuất gạch nung sử dụng công nghệ tiên tiến.
n) Cát, sỏi:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành dự án khai thác tại 44 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 660,31 ha, công suất đạt khoảng từ 836.442 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 84 tỷ đồng; giá trị dự kiến 181 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 44 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới 02 khu vực. Tổng cộng có 46 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 688,76 ha, công suất đạt khoảng từ 886.442 - 1.530.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 89 tỷ đồng; giá trị dự kiến 191 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu phục vụ cho các công trình xây dựng như làm vữa xây trát, làm bê tông; không sử dụng làm vật liệu san lấp.
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Quy hoạch khai thác:
+ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành các dự án khai thác 35 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, với diện tích 175,88 ha, công suất đạt khoảng từ 1.256.202 - 1.700.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 188 tỷ đồng; giá trị dự kiến 377 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục duy trì dự án khai thác tại 35 khu vực trong giai đoạn 2016-2020, hoàn thành dự án khai thác mới hoặc cấp lại 09 khu vực. Tổng cộng có 44 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, với diện tích 219,38 ha, công suất đạt khoảng từ 1.507.202 - 2.035.000 m3/năm; dự kiến mức đầu tư 226 tỷ đồng; giá trị dự kiến 452 tỷ đồng/năm.
- Sử dụng: Chủ yếu là nguyên liệu cho các cơ sở sàng, nghiền, phân loại đá xây dựng hạ tầng giao thông, công trình xây dựng; sản xuất gạch bê tông...