Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2053/QĐ-TTg quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2053/QĐ-TTg quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2020
...
đ) Hàng không
- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: Là cảng hàng không quốc tế lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như của cả miền Bắc, có khả năng tiếp nhận được máy bay A380 và tương đương. Khai thác nhà ga hành khách T2 có hiệu quả, với tổng công suất Cảng đạt 25 triệu lượt khách/năm và 0,5 triệu tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: Nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp 4E, đảm bảo tiếp nhận được các loại máy bay B747 hạn chế tải trọng, B777- 300, B777-200, A321 và tương đương, công suất đạt 4 - 5 triệu lượt hành khách/năm.
- Cảng hàng không Gia Lâm: Cải tạo, nâng cấp phục vụ cho hoạt động bay nội vùng, tiếp nhận các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương, công suất đạt 167.000 lượt khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không Quảng Ninh: Giai đoạn đến năm 2020 quy hoạch là cảng hàng không nội địa có hoạt động bay quốc tế đạt cấp 4E, có thể tiếp nhận các loại máy bay A320, A313, A312 và B777 với công suất nhà ga 700.000 hành khách/năm.

Content:
Hàng không
- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: Là cảng hàng không quốc tế lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như của cả miền Bắc, có khả năng tiếp nhận được máy bay A380 và tương đương. Khai thác nhà ga hành khách T2 có hiệu quả, với tổng công suất Cảng đạt 25 triệu lượt khách/năm và 0,5 triệu tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: Nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp 4E, đảm bảo tiếp nhận được các loại máy bay B747 hạn chế tải trọng, B777- 300, B777-200, A321 và tương đương, công suất đạt 4 - 5 triệu lượt hành khách/năm.
- Cảng hàng không Gia Lâm: Cải tạo, nâng cấp phục vụ cho hoạt động bay nội vùng, tiếp nhận các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương, công suất đạt 167.000 lượt khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không Quảng Ninh: Giai đoạn đến năm 2020 quy hoạch là cảng hàng không nội địa có hoạt động bay quốc tế đạt cấp 4E, có thể tiếp nhận các loại máy bay A320, A313, A312 và B777 với công suất nhà ga 700.000 hành khách/năm.