Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu bảo vệ phát triển đất trồng lúa Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu bảo vệ phát triển đất trồng lúa Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau:
“6. Trách nhiệm của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Quản lý tài nguyên môi trường thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố:
...
b) Sở Tài chính:
- Tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào ngân sách tỉnh.
- Căn cứ vào xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, vị trí và giá của loại đất trồng lúa nước của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với cơ quan, tổ chức ngoài Khu kinh tế Dung Quất), Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (thuộc Khu kinh tế Dung Quất theo thẩm quyền), Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân) và đơn đề nghị xác định số tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
Thời gian thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
- Theo dõi việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo thông báo của Sở Tài chính.
- Hằng năm trên cơ sở nguồn kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhu cầu sử dụng kinh phí để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ phát triển đất trồng lúa.

Content:
Sở Tài chính:
- Tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào ngân sách tỉnh.
- Căn cứ vào xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, vị trí và giá của loại đất trồng lúa nước của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với cơ quan, tổ chức ngoài Khu kinh tế Dung Quất), Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (thuộc Khu kinh tế Dung Quất theo thẩm quyền), Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân) và đơn đề nghị xác định số tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
Thời gian thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
- Theo dõi việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo thông báo của Sở Tài chính.
- Hằng năm trên cơ sở nguồn kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhu cầu sử dụng kinh phí để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ phát triển đất trồng lúa.