Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10887/QĐ-UBND năm 2006 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí Đồng Nai đến 2010 xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10887/QĐ-UBND năm 2006 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí Đồng Nai đến 2010 xét đến 2020

Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010, có xét đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
Tiếp tục phát triển mạnh ngành công nghiệp cơ khí, trên cơ sở phát huy năng lực sản xuất các sản phẩm hiện có, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Đẩy mạnh thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm mới, công nghệ cao, hiện đại... phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp phụ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí phát triển thành một ngành công nghiệp then chốt của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994)
* Về quy mô
Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt: 12.858 tỷ đồng; đến năm 2020 đạt: 79.614 tỷ đồng, trong đó:
- Quốc doanh Trung ương: Năm 2010 đạt 920 tỷ đồng; năm 2020 đạt 1.987 tỷ đồng;
- Quốc doanh địa phương: Năm 2010 đạt 30 tỷ đồng; năm 2020 đạt 54 tỷ đồng;
- Ngoài quốc doanh: Năm 2010 đạt 2.298 tỷ đồng; năm 2020 đạt 12.545 tỷ đồng;
- Đầu tư nước ngoài: Năm 2010 đạt 9.610 tỷ đồng, năm 2020 đạt 65.029 tỷ đồng.
Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí tăng gấp gần 3 lần năm 2005; đến năm 2020 tăng gấp 6,2 lần năm 2010.
* Tốc độ tăng trưởng bình quân
Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010: 24%; (quy hoạch chưa điều chỉnh tăng 18 - 20%/năm); giai đoạn 2011-2020: 20%, trong đó:
- Quốc doanh Trung ương: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 10%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 8%/năm;
- Quốc doanh địa phương: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 8%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 6%/năm;
- Ngoài quốc doanh: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 26%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 18,5%/năm;
- Đầu tư nước ngoài: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 25,6%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 21,1%/năm.
* Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Đến năm 2010, công nghiệp cơ khí chiếm tỷ trọng 13%; đến năm 2020 chiếm tỷ trọng 18,3% toàn ngành. Tỷ trọng các thành phần trong ngành cơ khí đến năm 2010 và năm 2020 dự kiến như sau:
- Quốc doanh Trung ương: Năm 2010 chiếm 7,2%; năm 2020 chiếm 2,5%;
- Quốc doanh địa phương: Năm 2010 chiếm 0,2%; năm 2020 chiếm 0,1%;
- Ngoài quốc doanh: Năm 2010 chiếm 17,9%; năm 2020 chiếm 15,8%;
- Đầu tư nước ngoài: Năm 2010 chiếm 74,7%; năm 2020 chiếm 81,7%.
2.2.2. Tăng trưởng theo nhóm ngành
* Về quy mô
- Ngành cơ khí xây dựng: Đến 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.672 tỷ đồng, gấp 2,7 lần năm 2005; năm 2020 đạt 20.909 tỷ đồng, gấp 5,7 lần năm 2010.
- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt 1.364 tỷ đồng, gấp 2,5 lần năm 2005; năm 2020 đạt 6.015 tỷ đồng, gấp 4,4 lần so với năm 2010.
- Ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng: Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.603 tỷ đồng, gấp 2,1 lần năm 2005; đến năm 2020 đạt 5.941 tỷ đồng, gấp 3,7 lần so năm 2010.
- Ngành công nghiệp cơ khí ô tô – xe máy: Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.220 tỷ đồng, gấp 3,6 lần năm 2005; đến năm 2020 đạt 46.749 tỷ đồng, gấp 7,5 lần năm 2010.
* Tốc độ tăng trưởng
- Ngành cơ khí xây dựng: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 22,5%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 19%/năm.
- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 20%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 16%/năm.
- Ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 16%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 14%/năm.
- Ngành công nghiệp cơ khí ô tô - xe máy: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 29%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 22,3%/năm.
* Cơ cấu nhóm ngành
- Ngành cơ khí xây dựng: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 28,6%, năm 2020 chiếm 26,3% ngành công nghiệp cơ khí.
- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 10%, năm 2020 chiếm 7,6% ngành công nghiệp cơ khí.
- Ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 15,5%, năm 2020 chiếm 7,5% ngành công nghiệp cơ khí.
- Ngành công nghiệp cơ khí ô tô – xe máy: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 48,4%, năm 2020 chiếm 58,7% ngành công nghiệp cơ khí.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
Tiếp tục phát triển mạnh ngành công nghiệp cơ khí, trên cơ sở phát huy năng lực sản xuất các sản phẩm hiện có, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Đẩy mạnh thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm mới, công nghệ cao, hiện đại... phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp phụ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí phát triển thành một ngành công nghiệp then chốt của địa phương.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994)
* Về quy mô
Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt: 12.858 tỷ đồng; đến năm 2020 đạt: 79.614 tỷ đồng, trong đó:
- Quốc doanh Trung ương: Năm 2010 đạt 920 tỷ đồng; năm 2020 đạt 1.987 tỷ đồng;
- Quốc doanh địa phương: Năm 2010 đạt 30 tỷ đồng; năm 2020 đạt 54 tỷ đồng;
- Ngoài quốc doanh: Năm 2010 đạt 2.298 tỷ đồng; năm 2020 đạt 12.545 tỷ đồng;
- Đầu tư nước ngoài: Năm 2010 đạt 9.610 tỷ đồng, năm 2020 đạt 65.029 tỷ đồng.
Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí tăng gấp gần 3 lần năm 2005; đến năm 2020 tăng gấp 6,2 lần năm 2010.
* Tốc độ tăng trưởng bình quân
Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010: 24%; (quy hoạch chưa điều chỉnh tăng 18 - 20%/năm); giai đoạn 2011-2020: 20%, trong đó:
- Quốc doanh Trung ương: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 10%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 8%/năm;
- Quốc doanh địa phương: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 8%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 6%/năm;
- Ngoài quốc doanh: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 26%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 18,5%/năm;
- Đầu tư nước ngoài: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 25,6%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt 21,1%/năm.
* Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Đến năm 2010, công nghiệp cơ khí chiếm tỷ trọng 13%; đến năm 2020 chiếm tỷ trọng 18,3% toàn ngành. Tỷ trọng các thành phần trong ngành cơ khí đến năm 2010 và năm 2020 dự kiến như sau:
- Quốc doanh Trung ương: Năm 2010 chiếm 7,2%; năm 2020 chiếm 2,5%;
- Quốc doanh địa phương: Năm 2010 chiếm 0,2%; năm 2020 chiếm 0,1%;
- Ngoài quốc doanh: Năm 2010 chiếm 17,9%; năm 2020 chiếm 15,8%;
- Đầu tư nước ngoài: Năm 2010 chiếm 74,7%; năm 2020 chiếm 81,7%.
2.2.Tăng trưởng theo nhóm ngành
* Về quy mô
- Ngành cơ khí xây dựng: Đến 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.672 tỷ đồng, gấp 2,7 lần năm 2005; năm 2020 đạt 20.909 tỷ đồng, gấp 5,7 lần năm 2010.
- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt 1.364 tỷ đồng, gấp 2,5 lần năm 2005; năm 2020 đạt 6.015 tỷ đồng, gấp 4,4 lần so với năm 2010.
- Ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng: Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.603 tỷ đồng, gấp 2,1 lần năm 2005; đến năm 2020 đạt 5.941 tỷ đồng, gấp 3,7 lần so năm 2010.
- Ngành công nghiệp cơ khí ô tô – xe máy: Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.220 tỷ đồng, gấp 3,6 lần năm 2005; đến năm 2020 đạt 46.749 tỷ đồng, gấp 7,5 lần năm 2010.
* Tốc độ tăng trưởng
- Ngành cơ khí xây dựng: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 22,5%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 19%/năm.
- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 20%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 16%/năm.
- Ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 16%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 14%/năm.
- Ngành công nghiệp cơ khí ô tô - xe máy: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 29%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 22,3%/năm.
* Cơ cấu nhóm ngành
- Ngành cơ khí xây dựng: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 28,6%, năm 2020 chiếm 26,3% ngành công nghiệp cơ khí.
- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 10%, năm 2020 chiếm 7,6% ngành công nghiệp cơ khí.
- Ngành công nghiệp cơ khí tiêu dùng: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 15,5%, năm 2020 chiếm 7,5% ngành công nghiệp cơ khí.
- Ngành công nghiệp cơ khí ô tô – xe máy: Đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 48,4%, năm 2020 chiếm 58,7% ngành công nghiệp cơ khí.