Document: Điều 2 Quyết định 588/QĐ-BXD quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/04/2008", "sign_number": "588/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/04/2008", "sign_number": "588/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/04/2008", "sign_number": "588/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/04/2008", "sign_number": "588/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/04/2008", "sign_number": "588/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 588/QĐ-BXD quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Vật liệu xây dựng có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo các chủ trương, chính sách, định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về lĩnh vực vật liệu xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hoặc Bộ phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền; đề xuất, tổ chức soạn thảo trình Bộ phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền các kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về cơ khí xây dựng đối với các đơn vị thuộc Bộ.
2. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn về lĩnh vực vật liệu xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại quy hoạch phát triển xây dựng.
3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng.
4. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng.
5. Giải quyết, xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng.
6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan, các địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng; quản lý cơ khí xây dựng đối với các đơn vị thuộc Bộ.
7. Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển xi măng, các chương trình quốc gia về vật liệu xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
8. Tổ chức lập, thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch phát triển các loại vật liệu xây dựng chủ yếu, bao gồm: vật liệu ốp lát, kính xây dựng, sứ vệ sinh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
9. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương;
10. Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; nguyên liệu sản xuất xi măng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
11. Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng và nhãn mác sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng;
12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản thẩm tra, thỏa thuận hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng và các dự án đầu tư lĩnh vực công nghiệp vật liệu xây dựng do các Bộ, ngành, địa phương đề nghị Bộ Xây dựng thẩm tra, thỏa thuận hoặc đóng góp ý kiến theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng.
14. Nghiên cứu, trình Bộ trưởng ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn vật liệu xây dựng được xuất khẩu, vật liệu xây dựng hạn chế xuất khẩu, vật liệu xây dựng kinh doanh phải có điều kiện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
15. Tổ chức soạn thảo để Bộ trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ khí xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực vật liệu xây dựng hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo các chủ trương, chính sách, định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về lĩnh vực vật liệu xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hoặc Bộ phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền; đề xuất, tổ chức soạn thảo trình Bộ phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền các kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về cơ khí xây dựng đối với các đơn vị thuộc Bộ.
2. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn về lĩnh vực vật liệu xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại quy hoạch phát triển xây dựng.
3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng.
4. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng.
5. Giải quyết, xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng.
6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan, các địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng; quản lý cơ khí xây dựng đối với các đơn vị thuộc Bộ.
7. Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển xi măng, các chương trình quốc gia về vật liệu xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
8. Tổ chức lập, thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch phát triển các loại vật liệu xây dựng chủ yếu, bao gồm: vật liệu ốp lát, kính xây dựng, sứ vệ sinh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
9. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương;
10. Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; nguyên liệu sản xuất xi măng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
11. Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng và nhãn mác sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng;
12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản thẩm tra, thỏa thuận hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng và các dự án đầu tư lĩnh vực công nghiệp vật liệu xây dựng do các Bộ, ngành, địa phương đề nghị Bộ Xây dựng thẩm tra, thỏa thuận hoặc đóng góp ý kiến theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng.
14. Nghiên cứu, trình Bộ trưởng ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn vật liệu xây dựng được xuất khẩu, vật liệu xây dựng hạn chế xuất khẩu, vật liệu xây dựng kinh doanh phải có điều kiện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
15. Tổ chức soạn thảo để Bộ trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ khí xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực vật liệu xây dựng hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.