Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND  tổ chức mức phụ cấp, chế độ chính sách cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn,

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND  tổ chức mức phụ cấp, chế độ chính sách cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn,

Điều 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới bao gồm các chức danh sau:
1. Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Cán bộ Tổ chức Đảng.
b) Chủ nhiệm kiểm tra Đảng hoặc cán bộ kiểm tra Đảng.
c) Cán bộ Tuyên giáo.
d) Cán bộ Văn phòng cấp uỷ.
đ) Phó Chỉ huy trưởng quân sự
e) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
g) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
h) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
i) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
k) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
l) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
m) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
n) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
o) Cán bộ Lao động - Thương binh.
p) Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ.
q) Cán bộ tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
r) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
s) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
t) Cán bộ khuyến nông (nếu phường, thị trấn không còn đất sản xuất nông nghiệp thì không bố trí cán bộ này).
u) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
v) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
x) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm được bố trí 3 công an viên; các xã còn lại được bố trí 2 công an viên, theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).
y) Tiểu đội Công an bán vũ trang ở các xã biên giới, theo Quyết định số 533/QĐ-UB ngày 18/6/1992 của UBND tỉnh.

Content:
Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Cán bộ Tổ chức Đảng.
b) Chủ nhiệm kiểm tra Đảng hoặc cán bộ kiểm tra Đảng.
c) Cán bộ Tuyên giáo.
d) Cán bộ Văn phòng cấp uỷ.
đ) Phó Chỉ huy trưởng quân sự
e) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
g) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
h) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
i) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
k) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
l) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
m) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
n) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
o) Cán bộ Lao động - Thương binh.
p) Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ.
q) Cán bộ tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
r) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
s) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
t) Cán bộ khuyến nông (nếu phường, thị trấn không còn đất sản xuất nông nghiệp thì không bố trí cán bộ này).
u) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
v) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
x) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm được bố trí 3 công an viên; các xã còn lại được bố trí 2 công an viên, theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).
y) Tiểu đội Công an bán vũ trang ở các xã biên giới, theo Quyết định số 533/QĐ-UB ngày 18/6/1992 của UBND tỉnh.