Document: Điều 1 Quyết định 183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Đồng Tâm Tân Thịnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Đồng Tâm Tân Thịnh Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái.
2. Vị trí, ranh giới quy hoạch
- Vị trí: Vị trí lập quy hoạch thuộc khu vực nút giao đường Âu Cơ với đường cầu Tuần Quán tại phường Đồng Tâm và xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp khu dân cư và công viên Đồng Tâm; phía Nam giáp quy hoạch dự án Golden House; phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất và khu dân cư hiện trạng; phía Tây giáp quy hoạch khu đô thị phía Nam thành phố Yên Bái.
3. Quy mô
- Quy mô diện tích đất lập quy hoạch: 963.402m2 (96,34ha).
- Quy mô dân số khoảng 4.870 người.
4. Tính chất
Là khu đô thị mới phát triển phía Nam thành phố Yên Bái có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; môi trường sinh thái hoàn thiện nhằm khai thác hiệu quả các quỹ đất, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, góp phần tích cực vào chương trình phát triển đô thị, phát triển nhà ở của thành phố Yên Bái và của tỉnh Yên Bái, mang lại lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Quy hoạch sử dụng đất
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng

963.402

100,0

I

Đất cây xanh cảnh quan

239.082

24,8

II

Đất giao thông đối ngoại

150.870

15,7

III

Đất khu đô thị

573.450

59,5

1

Đất ở

193.539

20,1

1.1

Đất ở hiện trạng

84.105

8,7

1.2

Đất ở mới

83.385

8,7

a

Đất ở liền kề kết hợp dịch vụ

67.645

7,0

b

Đất ở dạng công trình đơn lẻ hoặc song lập kết hợp dịch vụ

15.740

1,6

1.3

Đất tái định cư

4.668

0,5

1.4

Đất nhà ở xã hội

21.381

2,2

2

Đất công trình công cộng

10.766

1,1

2.1

Đất công trình công cộng

5.950

0,6

2.2

Đất giáo dục - trường học

4.816

0,5

3

Đất cơ quan

30.899

3,2

4

Đất thương mại dịch vụ

56.479

5,9

5

Đất thể dục thể thao

3.100

0,3

6

Đất cây xanh, công viên công cộng

83.719

8,7

6.1

Đất cây xanh công viên

57.743

6,0

6.2

Đất vỉa hè mở rộng - quảng trường công cộng

861

0,1

6.3

Đất cây xanh công cộng trong các ô phố

15.960

1,7

6.4

Đất sân, đường nội bộ ưu tiên đi bộ

9.155

1,0

7

Mặt nước cảnh quan

11.655

1,2

8

Đất giao thông

136.894

14,2

8.1

Đất đường giao thông

128.559

13,3

8.2

Bãi đỗ xe

8.335

0,9

9

Đất taluy

46.399

4,8

6. Quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan
a) Khu công viên, quảng trường công cộng và tuyến phố đi bộ (không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng các dân tộc):
- Tổ chức khu công viên, quảng trường công cộng và tuyến phố đi bộ nằm tại vị trí trung tâm của Khu A, được kết nối thuận lợi với khu trung tâm hiện hữu bởi tuyến đường đi bộ kết hợp những khoảng vỉa hè mở rộng tạo ra những không gian đi bộ, vui chơi chuyển tiếp từ tĩnh sang động.
- Tổ chức nhiều điểm tiếp cận từ đô thị ra công viên, quảng trường thông qua các trục đường giao thông kết hợp các đường đi bộ trên vỉa hè. Tổ chức quảng trường trung tâm tại vị trí kết nối với trục đường chính có cổng chào nối ra đường Âu Cơ.
- Công trình điểm nhấn được bố trí tại khu vực phía Đông Nam hồ cảnh quan tại nút giao đường Âu Cơ và đường Tuần Quán.
b) Khu tuyến phố thương mại, gắn với tuyến phố đi bộ và quảng trường công cộng:
- Khu phố thương mại chạy dọc theo không gian công cộng có hai mặt tiếp cận; một phía dành cho xe cơ giới và một phía trong dành cho không gian đi bộ để không bị chia cắt bởi hệ thống giao thông cơ giới.
- Các tuyến phố giao thông chính được thiết kế vỉa hè rộng, tạo không gian đi bộ dẫn ra không gian quảng trường công cộng và tuyến phố đi bộ.
- Bố trí khu thương mại gắn với không gian quảng trường là nơi duy trì hoạt động dịch vụ thương mại hàng ngày, bao gồm các hoạt động dịch vụ, du lịch, ẩm thực, thân thiện, gần gũi và linh động nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, tăng không gian giao lưu cho người dân và khách du lịch.
c) Không gian công viên ven núi: Là khoảng không gian công cộng mở trong khu nhà ở xã hội nhằm tạo cảnh quan cũng như vùng đệm chuyển tiếp từ khu vực đồi, núi tự nhiên đến khu nhà ở. Đây là vùng cảnh quan thiên nhiên có chức năng tạo dựng cảnh quan đô thị cho khu vực nhằm duy trì hệ sinh thái tự nhiên.
d) Khu nhà ở xã hội và khu nhà tái định cư: Xây dựng các công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, thân thiện, tạo sự đa dạng cho khu vực. Khuyến khích tạo nhiều cây xanh trên mặt đứng công trình
đ) Khu nhà ở kết hợp dịch vụ: Bố trí các dãy phố ở kết hợp thương mại dịch vụ theo các đường giao thông hướng ra công viên văn hóa cộng đồng các dân tộc, với kích thước chiều rộng mỗi lô là 6m, chiều sâu là 18m, giữa các dãy lô phía sau nhà có sân nội bộ kích thước 4-5m.
e) Khu ở dạng công trình đơn lẻ hoặc song lập kết hợp với dịch vụ: Là những dãy nhà biệt thự sinh thái có kích thước chiều sâu 15-20m, bề rộng mặt tiền từ 15m được thiết kế hiện đại kết hợp với một số đường nét truyền thống của vùng đồi núi, hình thức đa dạng không bị bó cứng trong hình mẫu thiết kế.
g) Khu ở hiện hữu, chỉnh trang: Nằm chủ yếu ở Khu C (phía Đông) của khu vực quy hoạch. Các khu dân cư được quy hoạch trên cơ sở giữ lại, cải tạo chỉnh trang cho phù hợp không gian quy hoạch chung của khu đô thị.
7. Thiết kế đô thị
a) Chiều cao công trình công cộng quy định tối đa 3 tầng, các khu nhà ở liên kế quy định chiều cao xây dựng tối đa 7 tầng. Các khu nhà ở đơn lẻ (biệt thự) hoặc song lập quy định chiều cao xây dựng tối đa 5 tầng. Các công trình thương mại dịch vụ quy định chiều cao xây dựng tối đa 15 tầng.
b) Mật độ xây dựng trong các khu đất xây dựng công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, tương ứng với chiều cao công trình và kích thước lô đất và được cụ thể hóa cho phù hợp với mục tiêu quy hoạch trong khu vực như sau:
- Các khu nhà ở kết hợp dịch vụ mật độ xây dựng tối đa cho phép theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Khuyến khích điều chỉnh kích thước lô đất để tạo sự đa dạng về kích thước lô đất và đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ. Khi kết hợp nhiều lô đất thành lô lớn hơn thì vẫn được áp dụng mật độ xây dựng như quy định chung đối với các lô nhỏ trong toàn ô phố là 90%; khuyến khích giảm mật độ xây dựng xuống còn ≤70%.
- Các khu nhà ở dạng công trình đơn lẻ hoặc song lập kết hợp với dịch vụ có diện tích lô đất trung bình từ 225 m2 - 300 m2, mật độ xây dựng tối đa cho phép 50%.
- Các chòi nghỉ, điểm dừng chân bố trí ở trong các không gian mở, sân chơi và vườn hoa công cộng trong các khu dân cư, có mái che không xây tường rào.
- Khoảng lùi của công trình: Tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy định quản lý kiến trúc xây dựng của địa phương đảm bảo tính thống nhất trên toàn tuyến; khoảng lùi với công trình nhà ở thấp tầng từ 0m-5m; công trình công cộng, nhà ở xã hội, giáo dục, thương mại dịch vụ từ 3m-10m.
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch san nền
- Công tác san nền được tiến hành trong từng khu chức năng theo giải pháp phân chia lô chức năng, kết hợp với mặt bằng tổ chức không gian. Các khu đất xây dựng công trình thiết kế san nền giật cấp theo địa hình để bố trí công trình trên các cao độ khác nhau.
- Tiến hành san đắp nền cục bộ trong từng khu vực quy hoạch, với cao độ san nền tuân thủ theo Quy hoạch chung; về cơ bản, cốt nền xây dựng khống chế với cao độ từ +34,0m trở lên.
- Các khu vực xây mới phải đảm bảo khớp nối đồng bộ với các khu vực xây dựng hiện trạng và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của khu vực hiện hữu; độ dốc san nền tối thiểu i = 0,4% để đảm bảo thoát nước mưa tự chảy.
- Thiết kế đường đồng mức trong lô với độ dốc nền từ 0,4% - 7% đảm bảo thoát nước mặt và kiến trúc cảnh quan, tạo điều kiện thuận lợi đặt công trình. Khối lượng san lấp và các giải pháp taluy, kè, gia cố mái dốc sẽ được tính toán sau khi có các dự án xây dựng cụ thể cho từng hạng mục công trình.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đô thị:
- Đường Âu Cơ và đường Tuần Quán đã xây dựng chỉ giới 50m; xây mới tuyến đường khu vực đi phường Yên Ninh và xã Tân Thịnh với chỉ giới 20,5m - 25m.
- Xây dựng hệ thống đường phân khu vực chỉ giới từ 12m - 15m. Mạng lưới đường giao thông trong khu quy hoạch gồm đường phân khu vực và đường nội bộ được thiết kế bám sát địa hình, đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, phân cấp rõ ràng tạo điều kiện sử dụng hiệu quả nhất cho các khu chức năng.
b) Công trình giao thông:
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe phù hợp với từng phân khu chức năng nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ theo phương án quy hoạch.
8.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các tuyến đường giao thông; mạng lưới thoát nước mưa bố trí các ga thu, ga thăm, khoảng cách các ga thu, ga thu thăm kết hợp từ 30m đến 50m theo tiêu chuẩn, đảm bảo tiêu thoát nước nhanh chóng và quản lý vận hành về sau.
- Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa dọc theo các tuyến giao thông theo quy hoạch; hướng thoát nước chính thoát vào hồ, thoát ra suối Đầm Kinh, suối Tuần Quán.
8.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố Yên Bái trên đường Âu Cơ. Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 1.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng nhánh đảm bảo bao trùm hết các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch và cấp đến chân công trình.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Nước thải được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn, sau đó được đưa về các trạm xử lý: Trạm 1, công suất dự kiến 150 m3/ngđ; Trạm 2, công suất dự kiến 500 m3/ngđ; Trạm 3, công suất dự kiến 150 m3/ngđ.
- Hệ thống thoát nước đảm bảo thu gom 100% và xử lý hoàn toàn nước thải, đảm bảo bảo cột A theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
b) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn được thu gom và đưa về khu xử lý rác tại xã Văn Phú.
- Theo Quy hoạch chung thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 sẽ sử dụng nghĩa trang quy mô 100 ha tại nghĩa trang An Bình Viên, nằm tại xã Minh Bảo và Đại Đồng.
8.6. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ Trạm biến áp 110kV Yên Bái, thông qua các tuyến cáp 22KV ở phía Tây khu vực lập quy hoạch.
- Lưới điện trung thế: Tuyến đường dây 22kV hiện có sẽ được nắn tuyến, hạ ngầm chạy dọc theo tuyến đường Âu Cơ. Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm rẽ nhánh từ tuyến cáp ngầm trục chính này để cấp điện cho các trạm biến áp xây mới và hiện có.
- Lưới hạ thế: Sử dụng cáp ngầm, điện áp 220/380V, kết cấu hình tia. Từ các trạm biến áp sẽ có các tuyến cáp ngầm hạ thế cấp điện cho các tủ điện phân phối cho từng nhóm phụ tải. Bán kính phục vụ của mạng lưới điện hạ thế đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 300m;
- Trạm biến áp: Cấp điện áp của trạm là 22/0,4KV, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 300m. Trạm hạ thế sử dụng loại trạm xây hoặc trạm Kiot.
- Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng đường giao thông trong khu đô thị sử dụng các cột thép bố trí trên vỉa hè, sử dụng bóng đèn Led tiết kiệm điện. Chiếu sáng khu cây xanh, công trình công cộng lựa chọn kiểu đèn phù hợp với kiến trúc cảnh quan theo thời gian với 2 chế độ chiếu sáng.
8.7. Mạng lưới thông tin liên lạc
Nguồn cấp thông tin liên lạc, viễn thông cho khu vực quy hoạch lấy từ mạng lưới mạng lưới chung của thành phố Yên Bái. Khu vực thiết kế được đảm bảo về lưu lượng đường truyền và dung lượng thuê bao. Các hộp cáp được lắp đặt theo các dãy nhà và công trình công cộng, các tủ cáp viễn thông đặt trên vỉa hè hoặc trong các lô đất cây xanh.
9. Các giai đoạn đầu tư
- Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, kiến trúc, hạ tầng xã hội và cảnh quan.
10. Đánh giá môi trường chiến lược
- Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, các vấn đề về văn hóa, xã hội; phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường.
- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường còn tồn tại; lập kế hoạch giám sát môi trường, quản lý và quan trắc môi trường theo quy định hiện hành.
11. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ sơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định, bao gồm: Thuyết minh quy hoạch, hồ sơ bản vẽ quy hoạch, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị.
- Hồ sơ quy hoạch gồm 07 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái.
2. Vị trí, ranh giới quy hoạch
- Vị trí: Vị trí lập quy hoạch thuộc khu vực nút giao đường Âu Cơ với đường cầu Tuần Quán tại phường Đồng Tâm và xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp khu dân cư và công viên Đồng Tâm; phía Nam giáp quy hoạch dự án Golden House; phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất và khu dân cư hiện trạng; phía Tây giáp quy hoạch khu đô thị phía Nam thành phố Yên Bái.
3. Quy mô
- Quy mô diện tích đất lập quy hoạch: 963.402m2 (96,34ha).
- Quy mô dân số khoảng 4.870 người.
4. Tính chất
Là khu đô thị mới phát triển phía Nam thành phố Yên Bái có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; môi trường sinh thái hoàn thiện nhằm khai thác hiệu quả các quỹ đất, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, góp phần tích cực vào chương trình phát triển đô thị, phát triển nhà ở của thành phố Yên Bái và của tỉnh Yên Bái, mang lại lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Quy hoạch sử dụng đất
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng

963.402

100,0

I

Đất cây xanh cảnh quan

239.082

24,8

II

Đất giao thông đối ngoại

150.870

15,7

III

Đất khu đô thị

573.450

59,5

1

Đất ở

193.539

20,1

1.1

Đất ở hiện trạng

84.105

8,7

1.2

Đất ở mới

83.385

8,7

a

Đất ở liền kề kết hợp dịch vụ

67.645

7,0

b

Đất ở dạng công trình đơn lẻ hoặc song lập kết hợp dịch vụ

15.740

1,6

1.3

Đất tái định cư

4.668

0,5

1.4

Đất nhà ở xã hội

21.381

2,2

2

Đất công trình công cộng

10.766

1,1

2.1

Đất công trình công cộng

5.950

0,6

2.2

Đất giáo dục - trường học

4.816

0,5

3

Đất cơ quan

30.899

3,2

4

Đất thương mại dịch vụ

56.479

5,9

5

Đất thể dục thể thao

3.100

0,3

6

Đất cây xanh, công viên công cộng

83.719

8,7

6.1

Đất cây xanh công viên

57.743

6,0

6.2

Đất vỉa hè mở rộng - quảng trường công cộng

861

0,1

6.3

Đất cây xanh công cộng trong các ô phố

15.960

1,7

6.4

Đất sân, đường nội bộ ưu tiên đi bộ

9.155

1,0

7

Mặt nước cảnh quan

11.655

1,2

8

Đất giao thông

136.894

14,2

8.1

Đất đường giao thông

128.559

13,3

8.2

Bãi đỗ xe

8.335

0,9

9

Đất taluy

46.399

4,8

6. Quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan
a) Khu công viên, quảng trường công cộng và tuyến phố đi bộ (không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng các dân tộc):
- Tổ chức khu công viên, quảng trường công cộng và tuyến phố đi bộ nằm tại vị trí trung tâm của Khu A, được kết nối thuận lợi với khu trung tâm hiện hữu bởi tuyến đường đi bộ kết hợp những khoảng vỉa hè mở rộng tạo ra những không gian đi bộ, vui chơi chuyển tiếp từ tĩnh sang động.
- Tổ chức nhiều điểm tiếp cận từ đô thị ra công viên, quảng trường thông qua các trục đường giao thông kết hợp các đường đi bộ trên vỉa hè. Tổ chức quảng trường trung tâm tại vị trí kết nối với trục đường chính có cổng chào nối ra đường Âu Cơ.
- Công trình điểm nhấn được bố trí tại khu vực phía Đông Nam hồ cảnh quan tại nút giao đường Âu Cơ và đường Tuần Quán.
b) Khu tuyến phố thương mại, gắn với tuyến phố đi bộ và quảng trường công cộng:
- Khu phố thương mại chạy dọc theo không gian công cộng có hai mặt tiếp cận; một phía dành cho xe cơ giới và một phía trong dành cho không gian đi bộ để không bị chia cắt bởi hệ thống giao thông cơ giới.
- Các tuyến phố giao thông chính được thiết kế vỉa hè rộng, tạo không gian đi bộ dẫn ra không gian quảng trường công cộng và tuyến phố đi bộ.
- Bố trí khu thương mại gắn với không gian quảng trường là nơi duy trì hoạt động dịch vụ thương mại hàng ngày, bao gồm các hoạt động dịch vụ, du lịch, ẩm thực, thân thiện, gần gũi và linh động nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, tăng không gian giao lưu cho người dân và khách du lịch.
c) Không gian công viên ven núi: Là khoảng không gian công cộng mở trong khu nhà ở xã hội nhằm tạo cảnh quan cũng như vùng đệm chuyển tiếp từ khu vực đồi, núi tự nhiên đến khu nhà ở. Đây là vùng cảnh quan thiên nhiên có chức năng tạo dựng cảnh quan đô thị cho khu vực nhằm duy trì hệ sinh thái tự nhiên.
d) Khu nhà ở xã hội và khu nhà tái định cư: Xây dựng các công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, thân thiện, tạo sự đa dạng cho khu vực. Khuyến khích tạo nhiều cây xanh trên mặt đứng công trình
đ) Khu nhà ở kết hợp dịch vụ: Bố trí các dãy phố ở kết hợp thương mại dịch vụ theo các đường giao thông hướng ra công viên văn hóa cộng đồng các dân tộc, với kích thước chiều rộng mỗi lô là 6m, chiều sâu là 18m, giữa các dãy lô phía sau nhà có sân nội bộ kích thước 4-5m.
e) Khu ở dạng công trình đơn lẻ hoặc song lập kết hợp với dịch vụ: Là những dãy nhà biệt thự sinh thái có kích thước chiều sâu 15-20m, bề rộng mặt tiền từ 15m được thiết kế hiện đại kết hợp với một số đường nét truyền thống của vùng đồi núi, hình thức đa dạng không bị bó cứng trong hình mẫu thiết kế.
g) Khu ở hiện hữu, chỉnh trang: Nằm chủ yếu ở Khu C (phía Đông) của khu vực quy hoạch. Các khu dân cư được quy hoạch trên cơ sở giữ lại, cải tạo chỉnh trang cho phù hợp không gian quy hoạch chung của khu đô thị.
7. Thiết kế đô thị
a) Chiều cao công trình công cộng quy định tối đa 3 tầng, các khu nhà ở liên kế quy định chiều cao xây dựng tối đa 7 tầng. Các khu nhà ở đơn lẻ (biệt thự) hoặc song lập quy định chiều cao xây dựng tối đa 5 tầng. Các công trình thương mại dịch vụ quy định chiều cao xây dựng tối đa 15 tầng.
b) Mật độ xây dựng trong các khu đất xây dựng công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, tương ứng với chiều cao công trình và kích thước lô đất và được cụ thể hóa cho phù hợp với mục tiêu quy hoạch trong khu vực như sau:
- Các khu nhà ở kết hợp dịch vụ mật độ xây dựng tối đa cho phép theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Khuyến khích điều chỉnh kích thước lô đất để tạo sự đa dạng về kích thước lô đất và đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ. Khi kết hợp nhiều lô đất thành lô lớn hơn thì vẫn được áp dụng mật độ xây dựng như quy định chung đối với các lô nhỏ trong toàn ô phố là 90%; khuyến khích giảm mật độ xây dựng xuống còn ≤70%.
- Các khu nhà ở dạng công trình đơn lẻ hoặc song lập kết hợp với dịch vụ có diện tích lô đất trung bình từ 225 m2 - 300 m2, mật độ xây dựng tối đa cho phép 50%.
- Các chòi nghỉ, điểm dừng chân bố trí ở trong các không gian mở, sân chơi và vườn hoa công cộng trong các khu dân cư, có mái che không xây tường rào.
- Khoảng lùi của công trình: Tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy định quản lý kiến trúc xây dựng của địa phương đảm bảo tính thống nhất trên toàn tuyến; khoảng lùi với công trình nhà ở thấp tầng từ 0m-5m; công trình công cộng, nhà ở xã hội, giáo dục, thương mại dịch vụ từ 3m-10m.
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch san nền
- Công tác san nền được tiến hành trong từng khu chức năng theo giải pháp phân chia lô chức năng, kết hợp với mặt bằng tổ chức không gian. Các khu đất xây dựng công trình thiết kế san nền giật cấp theo địa hình để bố trí công trình trên các cao độ khác nhau.
- Tiến hành san đắp nền cục bộ trong từng khu vực quy hoạch, với cao độ san nền tuân thủ theo Quy hoạch chung; về cơ bản, cốt nền xây dựng khống chế với cao độ từ +34,0m trở lên.
- Các khu vực xây mới phải đảm bảo khớp nối đồng bộ với các khu vực xây dựng hiện trạng và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của khu vực hiện hữu; độ dốc san nền tối thiểu i = 0,4% để đảm bảo thoát nước mưa tự chảy.
- Thiết kế đường đồng mức trong lô với độ dốc nền từ 0,4% - 7% đảm bảo thoát nước mặt và kiến trúc cảnh quan, tạo điều kiện thuận lợi đặt công trình. Khối lượng san lấp và các giải pháp taluy, kè, gia cố mái dốc sẽ được tính toán sau khi có các dự án xây dựng cụ thể cho từng hạng mục công trình.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đô thị:
- Đường Âu Cơ và đường Tuần Quán đã xây dựng chỉ giới 50m; xây mới tuyến đường khu vực đi phường Yên Ninh và xã Tân Thịnh với chỉ giới 20,5m - 25m.
- Xây dựng hệ thống đường phân khu vực chỉ giới từ 12m - 15m. Mạng lưới đường giao thông trong khu quy hoạch gồm đường phân khu vực và đường nội bộ được thiết kế bám sát địa hình, đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, phân cấp rõ ràng tạo điều kiện sử dụng hiệu quả nhất cho các khu chức năng.
b) Công trình giao thông:
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe phù hợp với từng phân khu chức năng nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ theo phương án quy hoạch.
8.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các tuyến đường giao thông; mạng lưới thoát nước mưa bố trí các ga thu, ga thăm, khoảng cách các ga thu, ga thu thăm kết hợp từ 30m đến 50m theo tiêu chuẩn, đảm bảo tiêu thoát nước nhanh chóng và quản lý vận hành về sau.
- Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa dọc theo các tuyến giao thông theo quy hoạch; hướng thoát nước chính thoát vào hồ, thoát ra suối Đầm Kinh, suối Tuần Quán.
8.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố Yên Bái trên đường Âu Cơ. Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 1.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng nhánh đảm bảo bao trùm hết các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch và cấp đến chân công trình.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Nước thải được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn, sau đó được đưa về các trạm xử lý: Trạm 1, công suất dự kiến 150 m3/ngđ; Trạm 2, công suất dự kiến 500 m3/ngđ; Trạm 3, công suất dự kiến 150 m3/ngđ.
- Hệ thống thoát nước đảm bảo thu gom 100% và xử lý hoàn toàn nước thải, đảm bảo bảo cột A theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
b) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn được thu gom và đưa về khu xử lý rác tại xã Văn Phú.
- Theo Quy hoạch chung thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 sẽ sử dụng nghĩa trang quy mô 100 ha tại nghĩa trang An Bình Viên, nằm tại xã Minh Bảo và Đại Đồng.
8.6. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ Trạm biến áp 110kV Yên Bái, thông qua các tuyến cáp 22KV ở phía Tây khu vực lập quy hoạch.
- Lưới điện trung thế: Tuyến đường dây 22kV hiện có sẽ được nắn tuyến, hạ ngầm chạy dọc theo tuyến đường Âu Cơ. Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm rẽ nhánh từ tuyến cáp ngầm trục chính này để cấp điện cho các trạm biến áp xây mới và hiện có.
- Lưới hạ thế: Sử dụng cáp ngầm, điện áp 220/380V, kết cấu hình tia. Từ các trạm biến áp sẽ có các tuyến cáp ngầm hạ thế cấp điện cho các tủ điện phân phối cho từng nhóm phụ tải. Bán kính phục vụ của mạng lưới điện hạ thế đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 300m;
- Trạm biến áp: Cấp điện áp của trạm là 22/0,4KV, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 300m. Trạm hạ thế sử dụng loại trạm xây hoặc trạm Kiot.
- Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng đường giao thông trong khu đô thị sử dụng các cột thép bố trí trên vỉa hè, sử dụng bóng đèn Led tiết kiệm điện. Chiếu sáng khu cây xanh, công trình công cộng lựa chọn kiểu đèn phù hợp với kiến trúc cảnh quan theo thời gian với 2 chế độ chiếu sáng.
8.7. Mạng lưới thông tin liên lạc
Nguồn cấp thông tin liên lạc, viễn thông cho khu vực quy hoạch lấy từ mạng lưới mạng lưới chung của thành phố Yên Bái. Khu vực thiết kế được đảm bảo về lưu lượng đường truyền và dung lượng thuê bao. Các hộp cáp được lắp đặt theo các dãy nhà và công trình công cộng, các tủ cáp viễn thông đặt trên vỉa hè hoặc trong các lô đất cây xanh.
9. Các giai đoạn đầu tư
- Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, kiến trúc, hạ tầng xã hội và cảnh quan.
10. Đánh giá môi trường chiến lược
- Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, các vấn đề về văn hóa, xã hội; phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường.
- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường còn tồn tại; lập kế hoạch giám sát môi trường, quản lý và quan trắc môi trường theo quy định hiện hành.
11. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ sơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định, bao gồm: Thuyết minh quy hoạch, hồ sơ bản vẽ quy hoạch, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị.
- Hồ sơ quy hoạch gồm 07 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.