Document: Khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Điều 4. Tài khoản 101- Tiền mặt
...
2. Tài khoản 101 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
Tài khoản 1011 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các TCTCVM.
Tài khoản 10111 - Tiền mặt tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ tiền mặt của các TCTCVM.
Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
- Số tiền mặt thừa tại quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Các khoản tiền mặt xuất quỹ.
- Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt tại quỹ tiền mặt hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết:
Mở 02 tài khoản chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm.
- Tiền mặt thu theo túi niêm phong.
Tài khoản 10112- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối tài khoản kế toán riêng).
Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.
- Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Bên Có: - Số tiền mặt do đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.
- Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt hiện có tại đơn vị hạch toán báo sổ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.
Tài khoản 10119 - Tiền mặt đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt xuất từ quỹ tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại quỹ của mình thì TCTCVM không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.
Bên Nợ: - Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.
Bên Có: - Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc Giấy báo của đơn vị nhận tiền).
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang vận chuyển trên đường của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vận chuyển đến.
Tài khoản 1012 - Tiền mặt bằng ngoại tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ tại TCTCVM. Việc mở và sử dụng tài khoản này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và quy định trong giấy phép hoạt động của TCTCVM.
Tài khoản 10121 - Ngoại tệ tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của TCTCVM.
Bên Nợ: - Giá trị ngoại tệ nhập quỹ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Bên Có: - Giá trị ngoại tệ xuất quỹ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị ngoại tệ tại quỹ hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại ngoại tệ.

Content:
Tài khoản 101 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
Tài khoản 1011 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các TCTCVM.
Tài khoản 10111 - Tiền mặt tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ tiền mặt của các TCTCVM.
Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
- Số tiền mặt thừa tại quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Các khoản tiền mặt xuất quỹ.
- Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt tại quỹ tiền mặt hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết:
Mở 02 tài khoản chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm.
- Tiền mặt thu theo túi niêm phong.
Tài khoản 10112- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối tài khoản kế toán riêng).
Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.
- Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Bên Có: - Số tiền mặt do đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.
- Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt hiện có tại đơn vị hạch toán báo sổ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.
Tài khoản 10119 - Tiền mặt đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt xuất từ quỹ tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại quỹ của mình thì TCTCVM không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.
Bên Nợ: - Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.
Bên Có: - Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc Giấy báo của đơn vị nhận tiền).
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang vận chuyển trên đường của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vận chuyển đến.
Tài khoản 1012 - Tiền mặt bằng ngoại tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ tại TCTCVM. Việc mở và sử dụng tài khoản này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và quy định trong giấy phép hoạt động của TCTCVM.
Tài khoản 10121 - Ngoại tệ tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của TCTCVM.
Bên Nợ: - Giá trị ngoại tệ nhập quỹ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Bên Có: - Giá trị ngoại tệ xuất quỹ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị ngoại tệ tại quỹ hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại ngoại tệ.