Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 847/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới trường học Lâm Đồng 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 847/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới trường học Lâm Đồng 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
b) Giáo dục Tiểu học:
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số đạt 100% vào năm 2020.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học; nâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.
.........................
e) Giáo dục thường xuyên, nghề nghiệp và chuyên nghiệp:
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó đào tạo nghề trên 50%. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số; hoàn thiện các cơ sở dạy nghề theo hướng đa dạng hóa trường và hình thức đào tạo.
- Duy trì hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lượng các lớp học tình thương, chất lượng các khóa, lớp đào tạo. Đến năm 2020, người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt tỷ lệ 98%, trong đó độ tuổi từ 15 - 35 đạt 99%, mở rộng xoá mù chữ cho những người từ 35 tuổi trở lên.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng theo quy hoạch phát triển ngành và định hướng phát triển của các trường. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chính quy đạt 3.000 - 3.500 sinh viên/năm; đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là các ngành kinh tế và kỹ thuật, du lịch, xã hội và nhân văn, tin học, ngoại ngữ.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, miền núi không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, phường.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 0,5 km đối với đô thị, 2 km đối với nông thôn, miền núi.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.

Content:
Giáo dục Tiểu học:
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số đạt 100% vào năm 2020.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học; nâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.
.........................
e) Giáo dục thường xuyên, nghề nghiệp và chuyên nghiệp:
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó đào tạo nghề trên 50%. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số; hoàn thiện các cơ sở dạy nghề theo hướng đa dạng hóa trường và hình thức đào tạo.
- Duy trì hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lượng các lớp học tình thương, chất lượng các khóa, lớp đào tạo. Đến năm 2020, người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt tỷ lệ 98%, trong đó độ tuổi từ 15 - 35 đạt 99%, mở rộng xoá mù chữ cho những người từ 35 tuổi trở lên.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng theo quy hoạch phát triển ngành và định hướng phát triển của các trường. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chính quy đạt 3.000 - 3.500 sinh viên/năm; đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là các ngành kinh tế và kỹ thuật, du lịch, xã hội và nhân văn, tin học, ngoại ngữ.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, miền núi không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, phường.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 0,5 km đối với đô thị, 2 km đối với nông thôn, miền núi.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.