Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Điều 1. Nay phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010”, với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Ban chủ nhiệm chương trình
...
h) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn theo hai hình thức
a) Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
b) Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương. Tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn.
3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền
Hoạt động thông tin, tuyên truyền của chương trình bao gồm các nội dung chính sau:
a) Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết...
b) Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ và các vấn đề khác của chương trình.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ, cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
V. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Chương trình bao gồm các dự án:
a) Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ nhằm đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào ứng dụng phục vụ phát triển nông thôn.
c) Phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ nông thôn.
2. Các dự án triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn so với các công nghệ hiện có ở địa phương và phù hợp với năng lực tổ chức, chỉ đạo của địa phương.
3. Những công nghệ được chọn để chuyển giao trong khuôn khổ dự án, phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Những công nghệ được tạo ra trong nước đã được đánh giá, phê duyệt cho phép ứng dụng và chuyển giao ở các cấp quản lý, tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương, hoặc các công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích nghi và khả năng làm chủ công nghệ đó của cơ quan chuyển giao công nghệ.
b) Các công nghệ phải hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
c) Các công nghệ đã có quy trình kỹ thuật ổn định và phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân vùng dự án.
Thời gian thực hiện dự án tối đa là 36 tháng. Riêng đối với các dự án trồng các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp chế biến và một số đối tượng đặc biệt khác,
thời gian có thể kéo dài hơn
nhưng không vượt quá 60 tháng.

Content:
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn theo hai hình thức
a) Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
b) Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương. Tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn.
3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền
Hoạt động thông tin, tuyên truyền của chương trình bao gồm các nội dung chính sau:
a) Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết...
b) Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ và các vấn đề khác của chương trình.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ, cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
V. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Chương trình bao gồm các dự án:
a) Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ nhằm đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào ứng dụng phục vụ phát triển nông thôn.
c) Phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ nông thôn.
2. Các dự án triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn so với các công nghệ hiện có ở địa phương và phù hợp với năng lực tổ chức, chỉ đạo của địa phương.
3. Những công nghệ được chọn để chuyển giao trong khuôn khổ dự án, phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Những công nghệ được tạo ra trong nước đã được đánh giá, phê duyệt cho phép ứng dụng và chuyển giao ở các cấp quản lý, tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương, hoặc các công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích nghi và khả năng làm chủ công nghệ đó của cơ quan chuyển giao công nghệ.
b) Các công nghệ phải hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
c) Các công nghệ đã có quy trình kỹ thuật ổn định và phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân vùng dự án.
Thời gian thực hiện dự án tối đa là 36 tháng. Riêng đối với các dự án trồng các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp chế biến và một số đối tượng đặc biệt khác,
thời gian có thể kéo dài hơn
nhưng không vượt quá 60 tháng.