Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 340/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể hợp tác xã 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "340/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "340/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "340/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "340/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2021", "sign_number": "340/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 340/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể hợp tác xã 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2030" gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Xây dựng, triển khai một số chương trình, đề án điển hình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
a) Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 -2025.
b) Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 - 2025”.
c) Đề án “Xây dựng phát triển hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”.
d) Đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
đ) Đề án xây dựng và phát triển hợp tác xã tiêu dùng.
e) Đề án nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm chủ lực quốc gia, vùng, quy mô lớn theo chuỗi giá trị, đảm bảo xây dựng nông thôn mới bền vững.
g) Đề án Hỗ trợ hợp tác xã phụ nữ tham gia quản lý và tạo việc làm cho lao động nữ giai đoạn 2021 - 2030.
h) Đề án Xây dựng thí điểm và nhân rộng cơ chế, chính sách để khuyến khích kinh tế tập thể, hợp tác xã tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý chất thải theo nguyên tắc của kinh tế thị trường, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
i) Xây dựng Chương trình đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực, đặc biệt nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
k) Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030.
l) Đề án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã và bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho các thành viên tham gia kinh tế tập thể, hợp tác xã.
m) Xây dựng Đề án khởi nghiệp phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 để thực hiện Chiến lược.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và kinh phí hợp pháp khác.
4. Kinh phí đóng góp từ các tổ chức kinh phí tập thể và các doanh nghiệp liên kết với tổ chức kinh tế tập thể.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch hành động các ngành, các cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương của các bộ, ngành, địa phương để thực hiện Chiến lược.
d) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương định kỳ 2 năm/lần đánh giá, sơ kết kết quả thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách cần thiết.
2. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách; bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 của bộ, ngành mình để thực hiện Chiến lược.
b) Lồng ghép các nội dung của Chiến lược trong quá trình hoạch định chính sách; xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực phụ trách.
c) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức về tinh thần và nội dung của Chiến lược.
d) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách; bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 của bộ, ngành mình để thực hiện Chiến lược.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong đề án củng cố hoạt động hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2019 và Quyết định số 1173/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Định kỳ hai năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện Chiến lược.
b) Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi về thuế cho các hợp tác xã để tạo điều kiện hỗ trợ hợp tác xã phát triển trong tình hình mới.
c) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn sự nghiệp theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp khả năng cân đối của ngân sách trung ương hàng năm, để thực hiện Chiến lược theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu bổ sung nội dung về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho thành viên hợp tác xã, người lao động; mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với nhóm chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý, điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương, người lao động làm việc theo chế độ linh hoạt.
6. Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ
Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 134/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị. Đồng thời, để triển khai thực hiện Chiến lược các bộ, ngành, cơ quan trung ương phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổng hợp chung các nội dung hỗ trợ về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2030 và hằng năm của mình, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
b) Định kỳ hai năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược theo nhiệm vụ được phân công, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, hội, hiệp hội, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
a) Chủ động xây dựng kế hoạch hành động và tham gia triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng và hoạt động của mình.
b) Tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện Chiến lược.
c) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp với các bộ, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của địa phương; bố trí nguồn lực để thực hiện có hiệu quả Chiến lược.
b) Chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã ở địa phương. Lồng ghép các nội dung của Chiến lược trong quá trình hoạch định chính sách; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về Chiến lược và chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh, thành phố thực hiện Chiến lược.
d) Xây dựng và triển khai các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả tại địa phương phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ nhận thức của người dân để phổ biến, nhân rộng.
đ) Định kỳ hai năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh, thành phố, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Xây dựng, triển khai một số chương trình, đề án điển hình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
a) Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 -2025.
b) Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 - 2025”.
c) Đề án “Xây dựng phát triển hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”.
d) Đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
đ) Đề án xây dựng và phát triển hợp tác xã tiêu dùng.
e) Đề án nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm chủ lực quốc gia, vùng, quy mô lớn theo chuỗi giá trị, đảm bảo xây dựng nông thôn mới bền vững.
g) Đề án Hỗ trợ hợp tác xã phụ nữ tham gia quản lý và tạo việc làm cho lao động nữ giai đoạn 2021 - 2030.
h) Đề án Xây dựng thí điểm và nhân rộng cơ chế, chính sách để khuyến khích kinh tế tập thể, hợp tác xã tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý chất thải theo nguyên tắc của kinh tế thị trường, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
i) Xây dựng Chương trình đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực, đặc biệt nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
k) Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030.
l) Đề án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã và bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho các thành viên tham gia kinh tế tập thể, hợp tác xã.
m) Xây dựng Đề án khởi nghiệp phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 để thực hiện Chiến lược.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và kinh phí hợp pháp khác.
4. Kinh phí đóng góp từ các tổ chức kinh phí tập thể và các doanh nghiệp liên kết với tổ chức kinh tế tập thể.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch hành động các ngành, các cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương của các bộ, ngành, địa phương để thực hiện Chiến lược.
d) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương định kỳ 2 năm/lần đánh giá, sơ kết kết quả thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách cần thiết.
2. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách; bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 của bộ, ngành mình để thực hiện Chiến lược.
b) Lồng ghép các nội dung của Chiến lược trong quá trình hoạch định chính sách; xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực phụ trách.
c) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức về tinh thần và nội dung của Chiến lược.
d) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách; bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 của bộ, ngành mình để thực hiện Chiến lược.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong đề án củng cố hoạt động hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2019 và Quyết định số 1173/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Định kỳ hai năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện Chiến lược.
b) Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi về thuế cho các hợp tác xã để tạo điều kiện hỗ trợ hợp tác xã phát triển trong tình hình mới.
c) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn sự nghiệp theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp khả năng cân đối của ngân sách trung ương hàng năm, để thực hiện Chiến lược theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu bổ sung nội dung về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho thành viên hợp tác xã, người lao động; mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với nhóm chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý, điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương, người lao động làm việc theo chế độ linh hoạt.
6. Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ
Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 134/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị. Đồng thời, để triển khai thực hiện Chiến lược các bộ, ngành, cơ quan trung ương phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổng hợp chung các nội dung hỗ trợ về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2030 và hằng năm của mình, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
b) Định kỳ hai năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược theo nhiệm vụ được phân công, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, hội, hiệp hội, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
a) Chủ động xây dựng kế hoạch hành động và tham gia triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng và hoạt động của mình.
b) Tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện Chiến lược.
c) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp với các bộ, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của địa phương; bố trí nguồn lực để thực hiện có hiệu quả Chiến lược.
b) Chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã ở địa phương. Lồng ghép các nội dung của Chiến lược trong quá trình hoạch định chính sách; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về Chiến lược và chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh, thành phố thực hiện Chiến lược.
d) Xây dựng và triển khai các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả tại địa phương phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ nhận thức của người dân để phổ biến, nhân rộng.
đ) Định kỳ hai năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh, thành phố, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.