Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2000/QĐ-UB mức trợ cấp cứu trợ xã hội Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "56/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "56/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "56/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "56/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "56/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2000/QĐ-UB mức trợ cấp cứu trợ xã hội Quảng Nam

Điều 1. Nay quy định chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:
...
2. Trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý với mức 150.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 20 tháng tuổi phải ăn thêm sữa, mức trợ cấp là 220.000 đồng/cháu/tháng. Ngoài trợ cấp nuôi dưỡng trên, đối tượng được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt, đời sống hàng ngày gồm các đồ dùng như: Quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, xà phòng giặt, dép nhựa, chăn, chiếu, màn ... với mức 25.000 đồng/người/tháng (hai mươi lăm ngàn).
- Được cấp thẻ BHYT (như người nghèo) để khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế thuận lợi nhất theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và được trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 5.000 đồng/người/tháng (năm ngàn).
- Trợ cấp mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học với mức 150.000 đồng/cháu/năm học (một trăm năm mươi ngàn).
- Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 10.000 đồng/người/tháng (mười ngàn).
- Trợ cấp mai táng phí với mức 850.000 đồng/người (tám trăm năm mươi ngàn).
II. Mức trợ cấp xã hội đột xuất:
1. Hộ gia đình:
a. Gia đình có người bị chết do hậu quả thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ cấp với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng).
b. Gia đình có nhà ở bị trôi, bị cháy không có chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền, mà tàu thuyền bị vỡ hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở thì được trợ cấp với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
c. Gia đình có nhà ở bị sập, hư hỏng nặng không có chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền, mà tàu thuyền bị chìm hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở thì được trợ cấp với mức tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
d. Trường hợp đối tượng là gia đình chính sách thì ngoài mức trên, sẽ được trợ cấp thêm với mức cụ thể như sau:
- Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Mục II Phần B nêu trên được trợ cấp thêm với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Mục II Phần B nêu trên được trợ cấp thêm với mức tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
e. Gia đình mất phương tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếu đói thì được trợ cấp lương thực với mức 08 kg gạo/người/tháng, nhưng tối đa không quá 03 tháng.
2. Về người:
a. Người bị thương nặng do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ cấp với mức tối thiểu là 300.000 đồng/người (ba trăm ngàn đồng).
b. Người thiếu đói do giáp hạt, gia đình thuộc diện nghèo đói thì được trợ cấp 08 kg gạo/người/tháng, nhưng không quá 02 tháng.
c. Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dài ngày thì được trợ cấp với mức tối thiểu 300.000 đồng/người (ba trăm ngàn đồng). Nếu bị chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng, được trợ cấp với mức tối thiểu 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng).
d. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung phân loại được trợ cấp 5.000 đồng/người/ngày (năm ngàn đồng) trong thời gian không quá 15 ngày.
C. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp cho các đối tượng nêu trên bao gồm:
1. Từ nguồn đảm bảo xã hội phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các huyện, thị xã.
2. Từ nguồn cứu trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Content:
Trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý với mức 150.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 20 tháng tuổi phải ăn thêm sữa, mức trợ cấp là 220.000 đồng/cháu/tháng. Ngoài trợ cấp nuôi dưỡng trên, đối tượng được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt, đời sống hàng ngày gồm các đồ dùng như: Quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, xà phòng giặt, dép nhựa, chăn, chiếu, màn ... với mức 25.000 đồng/người/tháng (hai mươi lăm ngàn).
- Được cấp thẻ BHYT (như người nghèo) để khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế thuận lợi nhất theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và được trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 5.000 đồng/người/tháng (năm ngàn).
- Trợ cấp mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học với mức 150.000 đồng/cháu/năm học (một trăm năm mươi ngàn).
- Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 10.000 đồng/người/tháng (mười ngàn).
- Trợ cấp mai táng phí với mức 850.000 đồng/người (tám trăm năm mươi ngàn).
II. Mức trợ cấp xã hội đột xuất:
1. Hộ gia đình:
a. Gia đình có người bị chết do hậu quả thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ cấp với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng).
b. Gia đình có nhà ở bị trôi, bị cháy không có chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền, mà tàu thuyền bị vỡ hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở thì được trợ cấp với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
c. Gia đình có nhà ở bị sập, hư hỏng nặng không có chỗ ở hoặc trường hợp gia đình sống trên tàu thuyền, mà tàu thuyền bị chìm hư hỏng nặng do thiên tai không còn chỗ ở thì được trợ cấp với mức tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
d. Trường hợp đối tượng là gia đình chính sách thì ngoài mức trên, sẽ được trợ cấp thêm với mức cụ thể như sau:
- Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Mục II Phần B nêu trên được trợ cấp thêm với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Mục II Phần B nêu trên được trợ cấp thêm với mức tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
e. Gia đình mất phương tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếu đói thì được trợ cấp lương thực với mức 08 kg gạo/người/tháng, nhưng tối đa không quá 03 tháng.
Về người:
a. Người bị thương nặng do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ cấp với mức tối thiểu là 300.000 đồng/người (ba trăm ngàn đồng).
b. Người thiếu đói do giáp hạt, gia đình thuộc diện nghèo đói thì được trợ cấp 08 kg gạo/người/tháng, nhưng không quá 02 tháng.
c. Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dài ngày thì được trợ cấp với mức tối thiểu 300.000 đồng/người (ba trăm ngàn đồng). Nếu bị chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng, được trợ cấp với mức tối thiểu 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng).
d. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung phân loại được trợ cấp 5.000 đồng/người/ngày (năm ngàn đồng) trong thời gian không quá 15 ngày.
C. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp cho các đối tượng nêu trên bao gồm:
1. Từ nguồn đảm bảo xã hội phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các huyện, thị xã.
Từ nguồn cứu trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.