Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 344/2005/QĐ-TTg phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010  định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "344/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "344/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "344/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "344/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "344/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 344/2005/QĐ-TTg phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010  định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
Đẩy mạnh đầu tư với mục tiêu đến năm 2010 đồng bằng sông Cửu Long có được hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tương đối hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển trong những năm trước mắt và tạo ra một bước chuyển biến đột phá ở giai đoạn sau năm 2010, cụ thể như sau:
a) Đường bộ:
Giai đoạn đến năm 2010:
- Hoàn thành 4 trục dọc chính gồm quốc lộ 1A, tuyến N2, tuyến N1 đoạn Tịnh Biên - Hà Tiên và tuyến ven biển (quốc lộ 50 + quốc lộ 60), trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn chỉnh sớm 2 trục dọc chính: quốc lộ 1 (tập trung đầu tư mở rộng đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ) và tuyến N2 (triển khai trước đoạn Chơn Thành - Vàm Cống). Toàn tuyến N2, quốc lộ 63 từ Rạch Giá đến Cà Mau và quốc lộ 1 từ Năm Căn đến Đất Mũi triển khai theo kế hoạch đường Hồ Chí Minh; xây dựng tuyến đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ giai đoạn I và tuyến Bến Lức - Long Thành; các trục dọc tiểu vùng: Nam sông Hậu và Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Nâng cấp cải tạo các trục ngang: các quốc lộ: 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91; nghiên cứu, triển khai trước một số đoạn cấp thiết thuộc tuyến vành đai.
- Hoàn thành xây dựng các cầu lớn Cần Thơ, Rạch Miễu, Vàm Cống, Cao Lãnh, Hàm Luông và các cầu trên các quốc lộ; cải tạo và xây dựng mới hệ thống đường trên đảo Phú Quốc; từng bước mở mang hệ thống đường tỉnh, đường giao thông nông thôn tạo thành mạng lưới đường bộ liên hoàn, thông suốt.
- Hệ thống quốc lộ cơ bản quy mô cấp III, 2 làn xe (riêng tuyến N1 đạt cấp IV), mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng, đảm bảo công trình kiên cố, cao độ nền đường phù hợp với quy hoạch thoát lũ; các tuyến đường tỉnh tỷ lệ nhựa hoá 100%.
- Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ có mặt đường cứng đạt 70%, xoá bỏ cơ bản cầu khỉ.
Giai đoạn đến năm 2020:
Tiếp tục nâng cấp mở rộng hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nông thôn và hoàn thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Đức Hoà - Rạch Giá.
b) Đường sông:
Giai đoạn đến năm 2010:
- Nâng cấp 4 tuyến đường thủy chủ yếu: tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên; thành phố Hồ Chí Minh - Năm Căn; thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên qua Đồng Tháp Mười và tuyến ven biển. Hiện đại hoá hệ thống phao tiêu, biển báo hiệu đường sông đạt tỷ lệ 100% đối với sông, kênh do Trung ương quản lý.
- Nâng cấp các cảng sông hiện có: Bến Lức, Tân Xuân, Cai Thìa, Bến Tre, Chợ Lách, Bình Minh, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tắc Cậu...; xây dựng mới một số cảng sông cấp tỉnh tại các vị trí hợp lý và từng bước hiện đại hoá hệ thống cảng sông.
- Nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng, bến cấp huyện; hình thành các bến cấp xã (bến theo thời vụ).
- Hoàn thành nghiên cứu phương án tổng thể vận tải thuỷ và từng bước tổ chức thực hiện.
Giai đoạn đến năm 2020:
- Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thuỷ hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thuỷ.
c) Đường biển:
Giai đoạn đến năm 2010:
Tổng số cảng trong vùng sẽ là 20 cảng với tổng năng lực thông qua 15 - 20 triệu tấn/năm, trong đó cảng Cần Thơ - Cái Cui là cảng trung tâm của cả vùng.
Tập trung cải tạo nâng cấp cửa Định An, cửa Tiểu, luồng sông Hậu, luồng sông Tiền, luồng sông Cửa Lớn.
Từng bước nâng cấp các cảng tổng hợp Cần Thơ, Mỹ Thới, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Vĩnh Thái, Năm Căn, Hòn Chông; các cảng chuyên dùng Việt Nguyên, Bình Trị. Xây dựng mới một số cảng tổng hợp Đại Ngải, Trà Cú, Hàm Luông, Cổ Chiên, An Thới.
Giai đoạn đến năm 2020:
- Nghiên cứu xây dựng cảng (cảng cứng, cảng nổi) ngoài khơi có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 đến 50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn bộ hệ thống cảng đáp ứng nhu cầu vận tải của vùng.
d) Hàng không:
Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các cảng hàng không khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo định hướng thương mại hoá, khai thác thường xuyên đi, đến các vùng kinh tế, các điểm du lịch, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng không và đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia.
- Giai đoạn đến năm 2010:
Cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau: là các cảng hàng không nội địa, có thể tiếp nhận được các loại máy bay tầm ngắn như ATR72, F0KKER70. Cải tạo nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ.
Cảng hàng không Cần Thơ: triển khai nâng cấp thành cảng hàng không quốc tế để có thể tiếp nhận loại máy bay như A321, B767 và tương đương.
Cảng hàng không Phú Quốc: hiện tại là cảng hàng không nội địa có thể tiếp nhận được các loại máy bay ATR72, F0KKER70. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển các năm sau 2010, hoàn thành xây dựng cảng hàng không mới tại Dương Tơ (giai đoạn I) để có thể tiếp nhận được các loại máy bay A321, B767 hoặc tương đương.
- Giai đoạn đến năm 2020:
Cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Cần Thơ: tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách thực tế.
Cảng hàng không Phú Quốc: đầu tư xây dựng cảng hàng không mới tại Dương Tơ (giai đoạn II).
đ) Đường sắt:
Nghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho vào thời điểm thích hợp căn cứ vào nhu cầu giao thông và khả năng cân đối nguồn vốn, giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành tuyến đường sắt đi Cần Thơ.

Content:
Mục tiêu:
Đẩy mạnh đầu tư với mục tiêu đến năm 2010 đồng bằng sông Cửu Long có được hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tương đối hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển trong những năm trước mắt và tạo ra một bước chuyển biến đột phá ở giai đoạn sau năm 2010, cụ thể như sau:
a) Đường bộ:
Giai đoạn đến năm 2010:
- Hoàn thành 4 trục dọc chính gồm quốc lộ 1A, tuyến N2, tuyến N1 đoạn Tịnh Biên - Hà Tiên và tuyến ven biển (quốc lộ 50 + quốc lộ 60), trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn chỉnh sớm 2 trục dọc chính: quốc lộ 1 (tập trung đầu tư mở rộng đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ) và tuyến N2 (triển khai trước đoạn Chơn Thành - Vàm Cống). Toàn tuyến N2, quốc lộ 63 từ Rạch Giá đến Cà Mau và quốc lộ 1 từ Năm Căn đến Đất Mũi triển khai theo kế hoạch đường Hồ Chí Minh; xây dựng tuyến đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ giai đoạn I và tuyến Bến Lức - Long Thành; các trục dọc tiểu vùng: Nam sông Hậu và Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Nâng cấp cải tạo các trục ngang: các quốc lộ: 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91; nghiên cứu, triển khai trước một số đoạn cấp thiết thuộc tuyến vành đai.
- Hoàn thành xây dựng các cầu lớn Cần Thơ, Rạch Miễu, Vàm Cống, Cao Lãnh, Hàm Luông và các cầu trên các quốc lộ; cải tạo và xây dựng mới hệ thống đường trên đảo Phú Quốc; từng bước mở mang hệ thống đường tỉnh, đường giao thông nông thôn tạo thành mạng lưới đường bộ liên hoàn, thông suốt.
- Hệ thống quốc lộ cơ bản quy mô cấp III, 2 làn xe (riêng tuyến N1 đạt cấp IV), mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng, đảm bảo công trình kiên cố, cao độ nền đường phù hợp với quy hoạch thoát lũ; các tuyến đường tỉnh tỷ lệ nhựa hoá 100%.
- Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ có mặt đường cứng đạt 70%, xoá bỏ cơ bản cầu khỉ.
Giai đoạn đến năm 2020:
Tiếp tục nâng cấp mở rộng hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nông thôn và hoàn thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Đức Hoà - Rạch Giá.
b) Đường sông:
Giai đoạn đến năm 2010:
- Nâng cấp 4 tuyến đường thủy chủ yếu: tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên; thành phố Hồ Chí Minh - Năm Căn; thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên qua Đồng Tháp Mười và tuyến ven biển. Hiện đại hoá hệ thống phao tiêu, biển báo hiệu đường sông đạt tỷ lệ 100% đối với sông, kênh do Trung ương quản lý.
- Nâng cấp các cảng sông hiện có: Bến Lức, Tân Xuân, Cai Thìa, Bến Tre, Chợ Lách, Bình Minh, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tắc Cậu...; xây dựng mới một số cảng sông cấp tỉnh tại các vị trí hợp lý và từng bước hiện đại hoá hệ thống cảng sông.
- Nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng, bến cấp huyện; hình thành các bến cấp xã (bến theo thời vụ).
- Hoàn thành nghiên cứu phương án tổng thể vận tải thuỷ và từng bước tổ chức thực hiện.
Giai đoạn đến năm 2020:
- Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thuỷ hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thuỷ.
c) Đường biển:
Giai đoạn đến năm 2010:
Tổng số cảng trong vùng sẽ là 20 cảng với tổng năng lực thông qua 15 - 20 triệu tấn/năm, trong đó cảng Cần Thơ - Cái Cui là cảng trung tâm của cả vùng.
Tập trung cải tạo nâng cấp cửa Định An, cửa Tiểu, luồng sông Hậu, luồng sông Tiền, luồng sông Cửa Lớn.
Từng bước nâng cấp các cảng tổng hợp Cần Thơ, Mỹ Thới, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Vĩnh Thái, Năm Căn, Hòn Chông; các cảng chuyên dùng Việt Nguyên, Bình Trị. Xây dựng mới một số cảng tổng hợp Đại Ngải, Trà Cú, Hàm Luông, Cổ Chiên, An Thới.
Giai đoạn đến năm 2020:
- Nghiên cứu xây dựng cảng (cảng cứng, cảng nổi) ngoài khơi có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 đến 50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn bộ hệ thống cảng đáp ứng nhu cầu vận tải của vùng.
d) Hàng không:
Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các cảng hàng không khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo định hướng thương mại hoá, khai thác thường xuyên đi, đến các vùng kinh tế, các điểm du lịch, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng không và đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia.
- Giai đoạn đến năm 2010:
Cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau: là các cảng hàng không nội địa, có thể tiếp nhận được các loại máy bay tầm ngắn như ATR72, F0KKER70. Cải tạo nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ.
Cảng hàng không Cần Thơ: triển khai nâng cấp thành cảng hàng không quốc tế để có thể tiếp nhận loại máy bay như A321, B767 và tương đương.
Cảng hàng không Phú Quốc: hiện tại là cảng hàng không nội địa có thể tiếp nhận được các loại máy bay ATR72, F0KKER70. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển các năm sau 2010, hoàn thành xây dựng cảng hàng không mới tại Dương Tơ (giai đoạn I) để có thể tiếp nhận được các loại máy bay A321, B767 hoặc tương đương.
- Giai đoạn đến năm 2020:
Cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Cần Thơ: tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách thực tế.
Cảng hàng không Phú Quốc: đầu tư xây dựng cảng hàng không mới tại Dương Tơ (giai đoạn II).
đ) Đường sắt:
Nghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho vào thời điểm thích hợp căn cứ vào nhu cầu giao thông và khả năng cân đối nguồn vốn, giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành tuyến đường sắt đi Cần Thơ.