Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Dự báo nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020
* Năm 2011: Tổng nhu cầu đào tạo: 77.864 người, chiếm 24,27% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 45.423 người, chiếm 14,16%; hệ đào tạo 32.441 người, chiếm 10,1%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên phát triển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 40.199 người, chiếm 15,6% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 30.347 người, chiếm 11,8%, hệ đào tạo: 9.852 người, chiếm 3,83%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 11.532 người, chiếm 50,87% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 8.284 người, chiếm 2,58%.
Hệ đào tạo 3.245 người, chiếm 1,01%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 2.432 người, chiếm 10,73%.
Công nghiệp chế biến: 4.612 người, chiếm 20,34%.
Xây dựng: 4.488 người, chiếm 19,8%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: Phát triển các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 26.133 người, chiếm 59,8% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 6.792 người, chiếm 2,18%.
Hệ đào tạo 19.341 người, chiếm 6,28%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ mô tô xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 9.085 người, chiếm 20,78%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 6.086 người, chiếm 14%.
Giáo dục và đào tạo: 10.962 người, chiếm 25%.
* Năm 2015: Tổng nhu cầu đào tạo: 96.099 người, chiếm 29,95% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 57.062 người, chiếm 17,8%, hệ đào tạo 39.037 người, chiếm 12,17%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên phát triển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 47.899 người, chiếm 18,43% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 36.656 người, chiếm 14,1%, hệ đào tạo: 11.243 người, chiếm 4,33%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 18.555 người, chiếm 74,24% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 12.528 người, chiếm 3,76%.
Hệ đào tạo 6.027 người, chiếm 1,81%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 3.710 người, chiếm 14,84%.
Công nghiệp chế biến: 7.518 người, chiếm 30,16%.
Xây dựng: 7.327 người, chiếm 29,32%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: Phát triển các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 29.645 người, chiếm 61,36% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 7.878 người, chiếm 2,36%.
Hệ đào tạo 21.767 người, chiếm 6,53%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 10.439 người, chiếm 21,6%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 6.769 người, chiếm 14,01%.
Giáo dục và đào tạo: 12.437 người, chiếm 25,74%.
* Năm 2020: Tổng nhu cầu đào tạo: 160.527 người, chiếm 46,4% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 108.313 người, chiếm 31,31%; hệ đào tạo 52.214 người, chiếm 15,1%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên phát triển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 93.021 người, chiếm 35,72% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 75.302 người, chiếm 29%, hệ đào tạo: 17.719 người, chiếm 6,8%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 27.308 người, chiếm 90,64% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 20.204 người, chiếm 5,84%.
Hệ đào tạo 7.068 người, chiếm 2,04%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 6.063 người, chiếm 20,12%.
Công nghiệp chế biến: 12.441 người, chiếm 41,29%.
Xây dựng: 11.804 người, chiếm 39,18%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: Phát triển các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 40.198 người, chiếm 72,63% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 13.771 người, chiếm 3,98%.
Hệ đào tạo 26.427 người, chiếm 7,64%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 14.387 người, chiếm 25,99%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 8.986 người, chiếm 16,24%
Giáo dục và đào tạo: 16.825 người, chiếm 30,4%

Content:
Dự báo nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020
* Năm 2011: Tổng nhu cầu đào tạo: 77.864 người, chiếm 24,27% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 45.423 người, chiếm 14,16%; hệ đào tạo 32.441 người, chiếm 10,1%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên phát triển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 40.199 người, chiếm 15,6% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 30.347 người, chiếm 11,8%, hệ đào tạo: 9.852 người, chiếm 3,83%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 11.532 người, chiếm 50,87% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 8.284 người, chiếm 2,58%.
Hệ đào tạo 3.245 người, chiếm 1,01%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 2.432 người, chiếm 10,73%.
Công nghiệp chế biến: 4.612 người, chiếm 20,34%.
Xây dựng: 4.488 người, chiếm 19,8%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: Phát triển các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 26.133 người, chiếm 59,8% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 6.792 người, chiếm 2,18%.
Hệ đào tạo 19.341 người, chiếm 6,28%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ mô tô xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 9.085 người, chiếm 20,78%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 6.086 người, chiếm 14%.
Giáo dục và đào tạo: 10.962 người, chiếm 25%.
* Năm 2015: Tổng nhu cầu đào tạo: 96.099 người, chiếm 29,95% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 57.062 người, chiếm 17,8%, hệ đào tạo 39.037 người, chiếm 12,17%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên phát triển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 47.899 người, chiếm 18,43% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 36.656 người, chiếm 14,1%, hệ đào tạo: 11.243 người, chiếm 4,33%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 18.555 người, chiếm 74,24% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 12.528 người, chiếm 3,76%.
Hệ đào tạo 6.027 người, chiếm 1,81%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 3.710 người, chiếm 14,84%.
Công nghiệp chế biến: 7.518 người, chiếm 30,16%.
Xây dựng: 7.327 người, chiếm 29,32%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: Phát triển các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 29.645 người, chiếm 61,36% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 7.878 người, chiếm 2,36%.
Hệ đào tạo 21.767 người, chiếm 6,53%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 10.439 người, chiếm 21,6%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 6.769 người, chiếm 14,01%.
Giáo dục và đào tạo: 12.437 người, chiếm 25,74%.
* Năm 2020: Tổng nhu cầu đào tạo: 160.527 người, chiếm 46,4% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 108.313 người, chiếm 31,31%; hệ đào tạo 52.214 người, chiếm 15,1%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên phát triển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 93.021 người, chiếm 35,72% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 75.302 người, chiếm 29%, hệ đào tạo: 17.719 người, chiếm 6,8%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 27.308 người, chiếm 90,64% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 20.204 người, chiếm 5,84%.
Hệ đào tạo 7.068 người, chiếm 2,04%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 6.063 người, chiếm 20,12%.
Công nghiệp chế biến: 12.441 người, chiếm 41,29%.
Xây dựng: 11.804 người, chiếm 39,18%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: Phát triển các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 40.198 người, chiếm 72,63% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 13.771 người, chiếm 3,98%.
Hệ đào tạo 26.427 người, chiếm 7,64%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 14.387 người, chiếm 25,99%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 8.986 người, chiếm 16,24%
Giáo dục và đào tạo: 16.825 người, chiếm 30,4%