Document: Điều 1 Quyết định 6401/QĐ-UBND 2014 duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6401/QĐ-UBND 2014 duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu dân cư và công nghiệp Lê Minh Xuân tại xã Lê Minh Xuân và xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc một phần xã Lê Minh Xuân và một phần xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
- Phạm vi ranh giới:
+ Phía Bắc : giáp tuyến điện 500 KV song song và cách đường Tỉnh lộ 10 khoảng 700m.
+ Phía Nam : giáp Kênh 9.
+ Phía Đông : giáp Kênh C.
+ Phía Tây : giáp đường Vành đai 3 dự phóng.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:
+ Quy mô theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt: 1.121 ha.
+ Quy mô theo điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch: 1.198,9 ha (do bổ sung khu dân cư liền kề khoảng 80 ha phục vụ khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3).
- Tính chất của khu vực quy hoạch: cơ bản không thay đổi so với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 3493/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố:
+ Khu công nghiệp: ưu tiên phát triển ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường; ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm và các ngành công nghiệp trọng yếu theo Quyết định số 188/2004/QĐ- TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Cụm công nghiệp: phục vụ cho yêu cầu di dời các cơ sở sản xuất trên địa bàn các quận, huyện. Cụm công nghiệp được bố trí các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt may, da giày, các ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Khu dân cư: chủ yếu phục vụ cho yêu cầu nhà ở công nhân và tái định cư.
Ngoài ra, tại Khu dân cư liền kề 80 ha kế cận Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 có dành quỹ đất khoảng 10 ha để bố trí Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Nhật (Bệnh viện Chợ Rẫy 2).
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch chung:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng (thuộc Sở Quy hoạch Kiến trúc).
3. Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung:
Viện Quy hoạch Xây dựng (thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố).
4. Hồ sơ, bản vẽ điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung:
- Thuyết minh điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu dân cư và công nghiệp Lê Minh Xuân tại xã Lê Minh Xuân và xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh.
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô dân số:
- Dân số dự kiến: 60.000 người.
- Số lao động dự kiến: 84.000 lao động.
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch
a. Khu công nghiệp: số lao động dự kiến 84.000 lao động.

STT

Loại đất

Chỉ tiêu

I

Chỉ tiêu sử dụng đất

1

Đất sản xuất công nghiệp và kho tàng bến bãi

55 - 70%

2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

2 - 4%

3

Đất giao thông, bãi xe

10 - 20%

4

Đất cây xanh

10 - 15%

5

Đất các khu kỹ thuật (đầu mối hạ tầng kỹ thuật)

1 - 2%

II

Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

1

Chỉ tiêu cấp nước

40 - 50 m3/ha/ngày

2

Chỉ tiêu cấp điện

400 kw/ha

3

Chỉ tiêu thoát nước thải

40 - 50 m3/ha/ngày

4

Chỉ tiêu rác thải

0,5 tấn/ha/ngày

b. Khu dân cư (tái định cư và nhà ở công nhân): dân số dự kiến 60.000 người.

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu đất các đơn vị ở

m2/người

20 - 44

- Đất nhóm ở

m2/người

12 - 20

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

m2/người

2 - 10

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:
+ Giáo dục
+ Các công trình dịch vụ đô thị khác (y tế, văn hóa, hành chính, thương mại dịch vụ,...)

m2/người

4 - 6

- Đất đường giao thông cấp khu vực

km/km2

8,0 - 6,5

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
Khu đất được chia làm 2 khu vực:
a. Khu I: quy mô khoảng 544,68 ha, giới hạn bởi phía Tây kênh B.
- Dự kiến số lao động là 35.000 công nhân.
- Khu dân cư tái định cư và nhà ở công nhân quy mô 40.000 người.
- Bao gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 2; một phần Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 và Khu dân cư (tái định cư và nhà ở công nhân) phía Nam đường Trần Đại Nghĩa.
- Chọn hướng chính trong giai đoạn ngắn hạn sẽ mở trục đường từ đường Trần Đại Nghĩa vào khu trung tâm, về lâu dài lấy trục chính từ đường Vòng cung Tây Bắc (bao gồm đường Võ Hữu Lợi và đường Láng Le Bàu Cò). Khu trung tâm đặt tại vị trí trung tâm của toàn khu, có các trục giao thông chính kết nối với khu trung tâm công nghiệp hiện hữu kể cả khu trung tâm khu dân cư ở phía Nam đường Trần Đại Nghĩa.
- Khu I được bố trí với các chức năng sau:
a.1. Khu công nghiệp:
- Khu vực xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.
- Khu trung tâm khu công nghiệp: bao gồm văn phòng điều hành khu công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại dịch vụ, y tế,…
- Khu công viên cây xanh tập trung và cây xanh cách ly.
- Bến bãi bao gồm bến xe buýt, bãi đậu xe taxi, bãi đậu xe ô tô.
- Đất giao thông nội bộ.
a.2. Khu dân cư:
- Dự kiến dân số 40.000 người.
- Khu dân cư bao gồm khu tái định cư phục vụ yêu cầu tái định cư tại chỗ các hộ dân phải di dời trong khu quy hoạch và khu nhà ở công nhân. Trong khu quy hoạch dự kiến xây dựng đầy đủ các công trình công ích phục vụ người dân và công nhân lao động như giáo dục, thương mại dịch vụ, trung tâm văn hóa giải trí, công viên cây xanh,...
b. Khu II: quy mô khoảng 654,22 ha giới hạn bởi phía Đông kênh B.
- Dự kiến số lao động là 49.000 công nhân.
- Khu dân cư tái định cư và nhà ở công nhân quy mô 20.000 người.
- Bao gồm các Khu, Cụm công nghiệp hiện hữu và phát triển mới: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân; Khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng; một phần Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3; Cụm công nghiệp thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn; Cụm công nghiệp Trần Đại Nghĩa (gồm Cụm công nghiệp sạch Trường Phú, Khu nhà máy sản xuất Ba Huân,…); khu tiểu thủ công nghiệp (bên cạnh khu công nghiệp Lê Minh Xuân) và Khu dân cư kế cận Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3.
- Định hướng quy hoạch phát triển: mở rộng một phần lên hướng Đông Bắc.
- Khu II bao gồm các chức năng sau:
b.1. Khu công nghiệp:
- Khu vực xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.
- Khu trung tâm khu công nghiệp: bao gồm văn phòng điều hành khu công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại dịch vụ, y tế,…
- Khu bãi đậu xe ô tô.
- Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Khu công viên cây xanh tập trung và cây xanh cách ly.
- Đất giao thông nội bộ.
b.2. Khu dân cư:
- Dự kiến dân số 20.000 người.
- Quy hoạch là khu dân cư bao gồm khu tái định cư, nhằm tái định cư tại chỗ các hộ dân phải di dời trong khu quy hoạch và khu nhà ở công nhân. Quy hoạch Khu dân cư dự kiến xây dựng đầy đủ các công trình công ích phục vụ người dân và công nhân lao động như hệ thống giáo dục, khu thương mại dịch vụ, trung tâm văn hóa giải trí, công viên cây xanh,...
- Ngoài ra trong khu dân cư này sẽ xác định dành quỹ đất khoảng 10 ha để xây dựng Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Nhật (Bệnh viện Chợ Rẫy 2).
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo và đánh giá các tác động đến môi trường do ảnh hưởng của sự phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch: gia tăng lượng nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và khói bụi từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt và giao thông đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch,….
- Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường: Thực hiện nghiêm túc công tác lập, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các đồ án quy hoạch xây dựng từ quy hoạch chung đến các quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500; trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng cần kiên quyết xây dựng và thực hiện cho được kế hoạch hành động về bảo vệ môi trường trong ưu tiên đầu tư cũng như quản lý và giám sát tác động môi trường; nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý,… Đối với Khu công nghiệp Lê Minh Xuân: thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở doanh nghiệp thực hiện đúng theo giấy phép đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, nhằm giảm áp lực đầu vào của nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp. Hỗ trợ hướng dẫn các doanh nghiệp thu gom và quản lý nguồn chất thải rắn, chất thải nguy hại hiệu quả và đúng quy định.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp.
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.
- Bản đồ hiện trạng về kiến trúc cảnh quan và đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu 2 phương án), tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp năng lượng.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung khu công nghiệp.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
a. Tiến độ thực hiện: thời gian lập đồ án quy hoạch chung tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ.
b. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch (chủ đầu tư): Ban Quản lý dự án Quy hoạch (Sở Quy hoạch - Kiến trúc).
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Xây dựng (thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố).
- Cơ quan thẩm định : Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch chung:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc các kênh B, kênh C, kênh 2, kênh 3, kênh 4, kênh 5, kênh 6, kênh 7, kênh 8, các trục đường chính như đường Trần Đại Nghĩa, Vành đai 3, đường Láng Le Bàu Cò, đường Võ Hữu Lợi,... để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch chung huyện Bình Chánh.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị công nghiệp hiện hữu kết hợp phát triển mới, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn Thành phố và quy hoạch huyện Bình Chánh.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân của các khu, cụm công nghiệp tập trung trong phạm vi quy hoạch để đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân của các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố.
- Tại các khu vực ven kênh B, kênh C, kênh 2, kênh 3, kênh 4, kênh 5, kênh 6, kênh 7, kênh 8 cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 cần phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của Thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT -BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.

Content:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu dân cư và công nghiệp Lê Minh Xuân tại xã Lê Minh Xuân và xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc một phần xã Lê Minh Xuân và một phần xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
- Phạm vi ranh giới:
+ Phía Bắc : giáp tuyến điện 500 KV song song và cách đường Tỉnh lộ 10 khoảng 700m.
+ Phía Nam : giáp Kênh 9.
+ Phía Đông : giáp Kênh C.
+ Phía Tây : giáp đường Vành đai 3 dự phóng.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:
+ Quy mô theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt: 1.121 ha.
+ Quy mô theo điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch: 1.198,9 ha (do bổ sung khu dân cư liền kề khoảng 80 ha phục vụ khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3).
- Tính chất của khu vực quy hoạch: cơ bản không thay đổi so với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 3493/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố:
+ Khu công nghiệp: ưu tiên phát triển ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường; ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm và các ngành công nghiệp trọng yếu theo Quyết định số 188/2004/QĐ- TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Cụm công nghiệp: phục vụ cho yêu cầu di dời các cơ sở sản xuất trên địa bàn các quận, huyện. Cụm công nghiệp được bố trí các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt may, da giày, các ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Khu dân cư: chủ yếu phục vụ cho yêu cầu nhà ở công nhân và tái định cư.
Ngoài ra, tại Khu dân cư liền kề 80 ha kế cận Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 có dành quỹ đất khoảng 10 ha để bố trí Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Nhật (Bệnh viện Chợ Rẫy 2).
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch chung:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng (thuộc Sở Quy hoạch Kiến trúc).
3. Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung:
Viện Quy hoạch Xây dựng (thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố).
4. Hồ sơ, bản vẽ điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung:
- Thuyết minh điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu dân cư và công nghiệp Lê Minh Xuân tại xã Lê Minh Xuân và xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh.
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô dân số:
- Dân số dự kiến: 60.000 người.
- Số lao động dự kiến: 84.000 lao động.
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch
a. Khu công nghiệp: số lao động dự kiến 84.000 lao động.

STT

Loại đất

Chỉ tiêu

I

Chỉ tiêu sử dụng đất

1

Đất sản xuất công nghiệp và kho tàng bến bãi

55 - 70%

2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

2 - 4%

3

Đất giao thông, bãi xe

10 - 20%

4

Đất cây xanh

10 - 15%

5

Đất các khu kỹ thuật (đầu mối hạ tầng kỹ thuật)

1 - 2%

II

Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

1

Chỉ tiêu cấp nước

40 - 50 m3/ha/ngày

2

Chỉ tiêu cấp điện

400 kw/ha

3

Chỉ tiêu thoát nước thải

40 - 50 m3/ha/ngày

4

Chỉ tiêu rác thải

0,5 tấn/ha/ngày

b. Khu dân cư (tái định cư và nhà ở công nhân): dân số dự kiến 60.000 người.

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu đất các đơn vị ở

m2/người

20 - 44

- Đất nhóm ở

m2/người

12 - 20

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

m2/người

2 - 10

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:
+ Giáo dục
+ Các công trình dịch vụ đô thị khác (y tế, văn hóa, hành chính, thương mại dịch vụ,...)

m2/người

4 - 6

- Đất đường giao thông cấp khu vực

km/km2

8,0 - 6,5

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
Khu đất được chia làm 2 khu vực:
a. Khu I: quy mô khoảng 544,68 ha, giới hạn bởi phía Tây kênh B.
- Dự kiến số lao động là 35.000 công nhân.
- Khu dân cư tái định cư và nhà ở công nhân quy mô 40.000 người.
- Bao gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 2; một phần Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 và Khu dân cư (tái định cư và nhà ở công nhân) phía Nam đường Trần Đại Nghĩa.
- Chọn hướng chính trong giai đoạn ngắn hạn sẽ mở trục đường từ đường Trần Đại Nghĩa vào khu trung tâm, về lâu dài lấy trục chính từ đường Vòng cung Tây Bắc (bao gồm đường Võ Hữu Lợi và đường Láng Le Bàu Cò). Khu trung tâm đặt tại vị trí trung tâm của toàn khu, có các trục giao thông chính kết nối với khu trung tâm công nghiệp hiện hữu kể cả khu trung tâm khu dân cư ở phía Nam đường Trần Đại Nghĩa.
- Khu I được bố trí với các chức năng sau:
a.1. Khu công nghiệp:
- Khu vực xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.
- Khu trung tâm khu công nghiệp: bao gồm văn phòng điều hành khu công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại dịch vụ, y tế,…
- Khu công viên cây xanh tập trung và cây xanh cách ly.
- Bến bãi bao gồm bến xe buýt, bãi đậu xe taxi, bãi đậu xe ô tô.
- Đất giao thông nội bộ.
a.2. Khu dân cư:
- Dự kiến dân số 40.000 người.
- Khu dân cư bao gồm khu tái định cư phục vụ yêu cầu tái định cư tại chỗ các hộ dân phải di dời trong khu quy hoạch và khu nhà ở công nhân. Trong khu quy hoạch dự kiến xây dựng đầy đủ các công trình công ích phục vụ người dân và công nhân lao động như giáo dục, thương mại dịch vụ, trung tâm văn hóa giải trí, công viên cây xanh,...
b. Khu II: quy mô khoảng 654,22 ha giới hạn bởi phía Đông kênh B.
- Dự kiến số lao động là 49.000 công nhân.
- Khu dân cư tái định cư và nhà ở công nhân quy mô 20.000 người.
- Bao gồm các Khu, Cụm công nghiệp hiện hữu và phát triển mới: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân; Khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng; một phần Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3; Cụm công nghiệp thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn; Cụm công nghiệp Trần Đại Nghĩa (gồm Cụm công nghiệp sạch Trường Phú, Khu nhà máy sản xuất Ba Huân,…); khu tiểu thủ công nghiệp (bên cạnh khu công nghiệp Lê Minh Xuân) và Khu dân cư kế cận Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3.
- Định hướng quy hoạch phát triển: mở rộng một phần lên hướng Đông Bắc.
- Khu II bao gồm các chức năng sau:
b.1. Khu công nghiệp:
- Khu vực xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.
- Khu trung tâm khu công nghiệp: bao gồm văn phòng điều hành khu công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại dịch vụ, y tế,…
- Khu bãi đậu xe ô tô.
- Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Khu công viên cây xanh tập trung và cây xanh cách ly.
- Đất giao thông nội bộ.
b.2. Khu dân cư:
- Dự kiến dân số 20.000 người.
- Quy hoạch là khu dân cư bao gồm khu tái định cư, nhằm tái định cư tại chỗ các hộ dân phải di dời trong khu quy hoạch và khu nhà ở công nhân. Quy hoạch Khu dân cư dự kiến xây dựng đầy đủ các công trình công ích phục vụ người dân và công nhân lao động như hệ thống giáo dục, khu thương mại dịch vụ, trung tâm văn hóa giải trí, công viên cây xanh,...
- Ngoài ra trong khu dân cư này sẽ xác định dành quỹ đất khoảng 10 ha để xây dựng Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Nhật (Bệnh viện Chợ Rẫy 2).
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo và đánh giá các tác động đến môi trường do ảnh hưởng của sự phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch: gia tăng lượng nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và khói bụi từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt và giao thông đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch,….
- Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường: Thực hiện nghiêm túc công tác lập, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các đồ án quy hoạch xây dựng từ quy hoạch chung đến các quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500; trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng cần kiên quyết xây dựng và thực hiện cho được kế hoạch hành động về bảo vệ môi trường trong ưu tiên đầu tư cũng như quản lý và giám sát tác động môi trường; nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý,… Đối với Khu công nghiệp Lê Minh Xuân: thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở doanh nghiệp thực hiện đúng theo giấy phép đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, nhằm giảm áp lực đầu vào của nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp. Hỗ trợ hướng dẫn các doanh nghiệp thu gom và quản lý nguồn chất thải rắn, chất thải nguy hại hiệu quả và đúng quy định.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp.
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.
- Bản đồ hiện trạng về kiến trúc cảnh quan và đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu 2 phương án), tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp năng lượng.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung khu công nghiệp.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
a. Tiến độ thực hiện: thời gian lập đồ án quy hoạch chung tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ.
b. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch (chủ đầu tư): Ban Quản lý dự án Quy hoạch (Sở Quy hoạch - Kiến trúc).
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Xây dựng (thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố).
- Cơ quan thẩm định : Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch chung:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc các kênh B, kênh C, kênh 2, kênh 3, kênh 4, kênh 5, kênh 6, kênh 7, kênh 8, các trục đường chính như đường Trần Đại Nghĩa, Vành đai 3, đường Láng Le Bàu Cò, đường Võ Hữu Lợi,... để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch chung huyện Bình Chánh.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị công nghiệp hiện hữu kết hợp phát triển mới, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn Thành phố và quy hoạch huyện Bình Chánh.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân của các khu, cụm công nghiệp tập trung trong phạm vi quy hoạch để đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân của các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố.
- Tại các khu vực ven kênh B, kênh C, kênh 2, kênh 3, kênh 4, kênh 5, kênh 6, kênh 7, kênh 8 cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 cần phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của Thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT -BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.