Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 148/2005/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 148/2005/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các chương trình phát triển và các dự án trọng điểm giai đoạn đến năm 2010 và 2015:
a) Các chương trình cần tập trung đầu tư:
- Về lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng:
+ Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế mở Chu Lai, đặc biệt là cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai.
+ Chương trình phát triển mạng lưới hệ thống các trục giao thông chính.
+ Chương trình xây dựng phát triển đô thị và mạng lưới đô thị.
- Về lĩnh vực phát triển kinh tế:
+ Chương trình phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, trùng tu các di tích, đặc biệt là khu phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, các Khu du lịch ven biển và du lịch sinh thái miền núi.
+ Chương trình hỗ trợ tín dụng phát triển kinh tế nông thôn.
+ Chương trình phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các làng nghề truyền thống.
+ Chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hàng hóa gắn với chiến lược phát triển sản phẩm mũi nhọn của Tỉnh.
- Về các lĩnh vực xã hội, khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
+ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phòng tránh giảm nhẹ thiên tai (các dự án thuỷ điện, hồ chứa...).
+ Chương trình sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo cán bộ quản lý, kỹ sư thực hành, công nhân kỹ thuật và đào tạo nghề.
+ Chương trình áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Chương trình xoá nhà tạm và cải thiện điều kiện sống cho đồng bào dân tộc miền núi.
- Chương trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng bảo vệ an ninh, quốc phòng gắn với phát triển kinh tế:
+ Chương trình xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thị xã đồng thời xây dựng công trình phòng thủ trên các hướng trọng điểm và các khu vực hậu cứ, gắn chặt thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
+ Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng khu vực miền núi gắn với các tuyến đường tuần tra biên giới, các tuyến đường đến trung tâm xã ...
+ Chương trình phát triển và hình thành khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ôốc, huyện Nam Giang làm điểm đột phá ở phía Tây của Tỉnh, gắn với các trục đường 14, đường Hồ Chí Minh và dự án phát triển hành lang Đông - Tây.
+ Chương trình bảo vệ an ninh, quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm), thị xã Hội An.
+ Chương trình phát triển hệ thống thông tin liên lạc và phủ sóng phát thanh truyền hình khu vực miền núi, biên giới, hải đảo.
b) Các dự án trọng điểm tập trung xúc tiến và triển khai đầu tư:
- Các dự án xây dựng 08 nhà máy thuỷ điện theo quy hoạch hệ thống thuỷ điện bậc thang Vu Gia - Thu Bồn (thuỷ điện A Vương 1 công suất 170 MW, thuỷ điện sông Tranh 2 công suất 135 MW, thuỷ điện sông Boung 4 công suất 220 MW, thuỷ điện Đắc Mi 4 công suất 210 MW, thuỷ điện Sông Côn 2 công suất 60 MW, thuỷ điện sông Boung 2 công suất 126 MW, thuỷ điện Đắc Mi 1 công suất 225 MW, thuỷ điện sông Giằng công suất 60 MW).
- Các dự án đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010, gồm:
+ Xây dựng các tuyến đường: Nam Quảng Nam; Liên Chiểu - Dung Quất (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); Đông Trường Sơn (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); đường du lịch ven biển, từ huyện Điện Bàn đến huyện Núi Thành (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); Phước Thành - Trà My - Trà Bồng - Dung Quất (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); nâng cấp, mở rộng, chống sạt lở quốc lộ 14D, 14E;
+ Xây dựng cầu Cửa Đại qua sông Thu Bồn nối thị xã Hội An và huyện Duy Xuyên;
+ Đầu tư, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cảng Kỳ Hà;
+ Đầu tư, cải tạo xây dựng, nâng cấp sân bay Chu Lai.
- Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo quy hoạch phát triển hệ thống thuỷ lợi Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010, gồm:
+ Đầu tư xây dựng các hồ: Đông Tiễn, huyện Thăng Bình, năng lực tưới 1.000 ha; Suối Tiên, huyện Quế Sơn, năng lực tưới 200 ha; Đồng Bò, huyện Quế Sơn, năng lực tưới 200 ha; Suối Thỏ, huyện Tiên Phước, năng lực tưới 700 ha; Trường Đồng, huyện Núi Thành, năng lực tưới 600 ha;
+ Cung cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho Khu kinh tế mở Chu Lai với quy mô khoảng 85.000 m3/ngày đêm.
- Đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ôốc, huyện Nam Giang.
- Đầu tư xây dựng trường Đại học đa ngành Quảng Nam.

Content:
Các chương trình phát triển và các dự án trọng điểm giai đoạn đến năm 2010 và 2015:
a) Các chương trình cần tập trung đầu tư:
- Về lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng:
+ Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế mở Chu Lai, đặc biệt là cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai.
+ Chương trình phát triển mạng lưới hệ thống các trục giao thông chính.
+ Chương trình xây dựng phát triển đô thị và mạng lưới đô thị.
- Về lĩnh vực phát triển kinh tế:
+ Chương trình phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, trùng tu các di tích, đặc biệt là khu phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, các Khu du lịch ven biển và du lịch sinh thái miền núi.
+ Chương trình hỗ trợ tín dụng phát triển kinh tế nông thôn.
+ Chương trình phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các làng nghề truyền thống.
+ Chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hàng hóa gắn với chiến lược phát triển sản phẩm mũi nhọn của Tỉnh.
- Về các lĩnh vực xã hội, khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
+ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phòng tránh giảm nhẹ thiên tai (các dự án thuỷ điện, hồ chứa...).
+ Chương trình sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo cán bộ quản lý, kỹ sư thực hành, công nhân kỹ thuật và đào tạo nghề.
+ Chương trình áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Chương trình xoá nhà tạm và cải thiện điều kiện sống cho đồng bào dân tộc miền núi.
- Chương trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng bảo vệ an ninh, quốc phòng gắn với phát triển kinh tế:
+ Chương trình xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thị xã đồng thời xây dựng công trình phòng thủ trên các hướng trọng điểm và các khu vực hậu cứ, gắn chặt thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
+ Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng khu vực miền núi gắn với các tuyến đường tuần tra biên giới, các tuyến đường đến trung tâm xã ...
+ Chương trình phát triển và hình thành khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ôốc, huyện Nam Giang làm điểm đột phá ở phía Tây của Tỉnh, gắn với các trục đường 14, đường Hồ Chí Minh và dự án phát triển hành lang Đông - Tây.
+ Chương trình bảo vệ an ninh, quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm), thị xã Hội An.
+ Chương trình phát triển hệ thống thông tin liên lạc và phủ sóng phát thanh truyền hình khu vực miền núi, biên giới, hải đảo.
b) Các dự án trọng điểm tập trung xúc tiến và triển khai đầu tư:
- Các dự án xây dựng 08 nhà máy thuỷ điện theo quy hoạch hệ thống thuỷ điện bậc thang Vu Gia - Thu Bồn (thuỷ điện A Vương 1 công suất 170 MW, thuỷ điện sông Tranh 2 công suất 135 MW, thuỷ điện sông Boung 4 công suất 220 MW, thuỷ điện Đắc Mi 4 công suất 210 MW, thuỷ điện Sông Côn 2 công suất 60 MW, thuỷ điện sông Boung 2 công suất 126 MW, thuỷ điện Đắc Mi 1 công suất 225 MW, thuỷ điện sông Giằng công suất 60 MW).
- Các dự án đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010, gồm:
+ Xây dựng các tuyến đường: Nam Quảng Nam; Liên Chiểu - Dung Quất (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); Đông Trường Sơn (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); đường du lịch ven biển, từ huyện Điện Bàn đến huyện Núi Thành (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); Phước Thành - Trà My - Trà Bồng - Dung Quất (đoạn qua tỉnh Quảng Nam); nâng cấp, mở rộng, chống sạt lở quốc lộ 14D, 14E;
+ Xây dựng cầu Cửa Đại qua sông Thu Bồn nối thị xã Hội An và huyện Duy Xuyên;
+ Đầu tư, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cảng Kỳ Hà;
+ Đầu tư, cải tạo xây dựng, nâng cấp sân bay Chu Lai.
- Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo quy hoạch phát triển hệ thống thuỷ lợi Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010, gồm:
+ Đầu tư xây dựng các hồ: Đông Tiễn, huyện Thăng Bình, năng lực tưới 1.000 ha; Suối Tiên, huyện Quế Sơn, năng lực tưới 200 ha; Đồng Bò, huyện Quế Sơn, năng lực tưới 200 ha; Suối Thỏ, huyện Tiên Phước, năng lực tưới 700 ha; Trường Đồng, huyện Núi Thành, năng lực tưới 600 ha;
+ Cung cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho Khu kinh tế mở Chu Lai với quy mô khoảng 85.000 m3/ngày đêm.
- Đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ôốc, huyện Nam Giang.
- Đầu tư xây dựng trường Đại học đa ngành Quảng Nam.