Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1502/QĐ-UBND 2013 phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1502/QĐ-UBND 2013 phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén, huyện Nguyên Bình (Khu bảo tồn), tỉnh Cao Bằng với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu: Đảm bảo quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt khu rừng đặc dụng; sử dụng đúng mục đích phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn, phục hồi phát triển bền vững và kết hợp du lịch sinh thái.
2.1- Bảo tồn thiên nhiên
- Bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, đặc biệt là bảo tồn 65 loài thực vật và 56 loài động vật đặc hữu, quý, hiếm;
- Bảo tồn các giá trị văn hoá, danh lam thắng cảnh, môi trường sinh thái thông qua các chương trình, dự án.
2.2- Phát triển bền vững
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng cao chất lượng và độ che phủ của rừng từ 81% năm 2012 lên 96% vào năm 2020, tạo không gian sống cho các loài động, thực vật;
- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho bảo tồn đa dạng sinh học;
- Nâng cao năng lực trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng của cán bộ và người dân địa phương;
- Xây dựng cơ chế cùng quản lý, chia sẻ lợi ích đối với các nhà đầu tư và cộng đồng thôn bản trong công tác quản lý bảo vệ, tái tạo rừng, hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bản sắc dân tộc, du lịch sinh thái và nâng cao giá trị tài nguyên thiên nhiên.
2.3- Tổ chức quản lý khu rừng
- Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phù hợp với thực tiễn và các tiêu chí phân định theo quy định của Nhà nước; góp phần tổ chức quản lý, thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.
- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn và phát triển bền vững; nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động, thực vật quý, hiếm. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ, tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Content:
Mục tiêu: Đảm bảo quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt khu rừng đặc dụng; sử dụng đúng mục đích phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn, phục hồi phát triển bền vững và kết hợp du lịch sinh thái.
2.1- Bảo tồn thiên nhiên
- Bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, đặc biệt là bảo tồn 65 loài thực vật và 56 loài động vật đặc hữu, quý, hiếm;
- Bảo tồn các giá trị văn hoá, danh lam thắng cảnh, môi trường sinh thái thông qua các chương trình, dự án.
2.2- Phát triển bền vững
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng cao chất lượng và độ che phủ của rừng từ 81% năm 2012 lên 96% vào năm 2020, tạo không gian sống cho các loài động, thực vật;
- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho bảo tồn đa dạng sinh học;
- Nâng cao năng lực trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng của cán bộ và người dân địa phương;
- Xây dựng cơ chế cùng quản lý, chia sẻ lợi ích đối với các nhà đầu tư và cộng đồng thôn bản trong công tác quản lý bảo vệ, tái tạo rừng, hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bản sắc dân tộc, du lịch sinh thái và nâng cao giá trị tài nguyên thiên nhiên.
2.3- Tổ chức quản lý khu rừng
- Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phù hợp với thực tiễn và các tiêu chí phân định theo quy định của Nhà nước; góp phần tổ chức quản lý, thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.
- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn và phát triển bền vững; nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động, thực vật quý, hiếm. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ, tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.