Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3048/QĐ-UBND mức trợ cấp giúp đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3048/QĐ-UBND mức trợ cấp giúp đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
...
4. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy đinh tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này; các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 của Điều 4; đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 của Điều 4; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 của Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9, Điều 4 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp như sau:
...
c) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày (chi mua sắm quần áo, dép, nón với mức 100.000đồng/người/năm; riêng vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày thì chi theo thực tế phát sinh);
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 100.000 đ/người/ năm; riêng người bị nhiễm HIV/AIDS thì được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội
với mức 150.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 50.000 đồng/người/năm.

Content:
Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày (chi mua sắm quần áo, dép, nón với mức 100.000đồng/người/năm; riêng vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày thì chi theo thực tế phát sinh);
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 100.000 đ/người/ năm; riêng người bị nhiễm HIV/AIDS thì được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội
với mức 150.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 50.000 đồng/người/năm.