Document: Điều 5 Quyết định 1124/1997/QĐ-TTg xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản, nhập khẩu gỗ nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/1997", "sign_number": "1124/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/1997", "sign_number": "1124/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/1997", "sign_number": "1124/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/1997", "sign_number": "1124/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/1997", "sign_number": "1124/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 1124/1997/QĐ-TTg xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản, nhập khẩu gỗ nguyên liệu có nội dung như sau:

Điều 5. Các quy định về quản lý gỗ nguyên liệu, lâm sản để sản xuất sản phẩm xuất khẩu: 1. Gỗ rừng tự nhiên
a) Gỗ rừng tự nhiên và các loại ván nhân tạo chế biến từ gỗ rừng tự nhiên trong nước chỉ được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.
b) Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi cân đối nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, năng lực chế biến hàng gỗ mỹ nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.
Căn cứ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu được duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hạn mức gỗ cụ thể cho các doanh nghiệp, đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thuộc ngành, địa phương mình quản lý, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
c) Hải quan cửa khẩu căn cứ danh mục nêu tại Điều 2 của Quyết định này và hạn mức gỗ đã được Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ.
2. Gỗ rừng trồng:
a) Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố các khu vực rừng trồng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước là vùng nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của các ngành công nghiệp trong nước.
b) Trừ gỗ rừng trồng tại các khu vực nêu ở mục a nói trên, gỗ rừng trồng tập trung, gỗ cao su thanh lý, gỗ vườn và gỗ cây trồng phân tán đều được phép sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
c) Hải quan cửa khẩu căn cứ nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ.
3. Gỗ nguyên liệu nhập khẩu:
a) Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có giấy phép hành nghề chế biến gỗ hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu lâm sản được nhập khẩu gỗ nguyên liệu các loại để phục vụ tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu.
Gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu và các sản phẩm gỗ xuất khẩu làm từ nguyên liệu gỗ nhập khẩu được áp dụng theo mức thuế thấp nhất trong khung thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu gỗ để khuyến khích việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu.
b) Gỗ nguyên liệu được nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam sau ngày 01 tháng 01 năm 1996 được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
c) Căn cứ nguồn gốc gỗ nhập khẩu do Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu, xác nhận của Chi cục kiểm lâm và sổ nhập xưởng khi đưa vào sản xuất của doanh nghiệp, Hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm sản xuất từ gỗ nhập khẩu.
d) Sản phẩm xuất khẩu theo hợp đồng gia công thực hiện theo quy định hiện hành.
đ) Các nguồn gỗ nhập khẩu từ Campuchia thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
4. Các lâm sản: Hải quan cửa khẩu căn cứ vào danh mục sản phẩm quy định tại Điều 3 của Quyết định này để làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm nói trên.

Content:
Điều 5. Các quy định về quản lý gỗ nguyên liệu, lâm sản để sản xuất sản phẩm xuất khẩu: 1. Gỗ rừng tự nhiên
a) Gỗ rừng tự nhiên và các loại ván nhân tạo chế biến từ gỗ rừng tự nhiên trong nước chỉ được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.
b) Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi cân đối nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, năng lực chế biến hàng gỗ mỹ nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.
Căn cứ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu được duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hạn mức gỗ cụ thể cho các doanh nghiệp, đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thuộc ngành, địa phương mình quản lý, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
c) Hải quan cửa khẩu căn cứ danh mục nêu tại Điều 2 của Quyết định này và hạn mức gỗ đã được Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ.
2. Gỗ rừng trồng:
a) Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố các khu vực rừng trồng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước là vùng nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của các ngành công nghiệp trong nước.
b) Trừ gỗ rừng trồng tại các khu vực nêu ở mục a nói trên, gỗ rừng trồng tập trung, gỗ cao su thanh lý, gỗ vườn và gỗ cây trồng phân tán đều được phép sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
c) Hải quan cửa khẩu căn cứ nguồn gốc gỗ hợp pháp theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ.
3. Gỗ nguyên liệu nhập khẩu:
a) Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có giấy phép hành nghề chế biến gỗ hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu lâm sản được nhập khẩu gỗ nguyên liệu các loại để phục vụ tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu.
Gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu và các sản phẩm gỗ xuất khẩu làm từ nguyên liệu gỗ nhập khẩu được áp dụng theo mức thuế thấp nhất trong khung thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu gỗ để khuyến khích việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu.
b) Gỗ nguyên liệu được nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam sau ngày 01 tháng 01 năm 1996 được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
c) Căn cứ nguồn gốc gỗ nhập khẩu do Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu, xác nhận của Chi cục kiểm lâm và sổ nhập xưởng khi đưa vào sản xuất của doanh nghiệp, Hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm sản xuất từ gỗ nhập khẩu.
d) Sản phẩm xuất khẩu theo hợp đồng gia công thực hiện theo quy định hiện hành.
đ) Các nguồn gỗ nhập khẩu từ Campuchia thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
4. Các lâm sản: Hải quan cửa khẩu căn cứ vào danh mục sản phẩm quy định tại Điều 3 của Quyết định này để làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm nói trên.