Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTNMT Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTNMT Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012 - 2020 với những nội dung sau:
...
6. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
a) Dự báo nhu cầu vốn
Căn cứ nhu cầu phát triển nhân lực và quy mô đào tạo, nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực giai đoạn 2012-2020 được dự báo sơ bộ như sau:
Tổng kinh phí đầu tư cho phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012-2020 là 2.841 tỷ đồng; bao gồm nguồn ngân sách nhà nước phân bổ từ trung ương và địa phương chiếm 60%; nguồn ODA và các nguồn khác chiếm 40%, trong đó, kinh phí được phân bổ theo 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 2012-2015: kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 1.200 tỷ đồng cho các hoạt động khảo sát nhu cầu; lập kế hoạch triển khai; xây dựng cơ chế, chính sách; triển khai đồng bộ tại các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường từ trung ương tới địa phương; tiến hành sơ kết 5 năm.
+ Giai đoạn 2016-2020: kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 1.641 tỷ đồng cho các hoạt động tiếp tục triển khai có bổ sung các nội dung mới và rút kinh nghiệm từ sơ kết giai đoạn 1; đánh giá kết quả, tổng kết việc thực hiện Đề án; khuyến nghị bước tiếp theo.
Khái toán các tiểu đề án, dự án và nhiệm vụ thực hiện Đề án tại Phụ lục kèm theo.
b) Huy động các nguồn lực cho đào tạo, phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
- Tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm ít nhất 20% so với năm trước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng về tài nguyên và môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nhân lực ngành tài nguyên và môi trường theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đóng góp, đầu tư thành lập cơ sở đào tạo, mở ngành đào tạo và tham gia hoạt động đào tạo nhân lực ngành tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường đàm phán, vận động và xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài cho phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thành lập Ban chỉ đạo
Thành lập Ban chỉ đạo quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là Phó Trưởng ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Ủy viên thường trực; các ủy viên khác bao gồm: một số cán bộ cấp Vụ các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan; mời đại diện lãnh đạo cấp Vụ các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Ban Tổ chức Trung ương.
2. Phân công trách nhiệm
a) Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thường trực Ban chỉ đạo, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính xây dựng, trình phê duyệt các dự án, nhiệm vụ thuộc quy hoạch; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi các Vụ: Tài chính, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ, Hợp tác quốc tế, Thi đua - Khen thưởng, Pháp chế để trình Bộ trưởng đưa vào dự toán ngân sách nhà nước; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện quy hoạch.
b) Các Vụ: Kế hoạch, Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, liên quan đề nghị bố trí kinh phí ngân sách thực hiện quy hoạch; trên cơ sở ngân sách được phê duyệt, hai Vụ cân đối, bố trí ngân sách và hướng dẫn các đơn vị quản lý tài chính, kinh phí thực hiện quy hoạch; xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện quy hoạch.
c) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến, vận động đầu tư, kêu gọi sự hỗ trợ của quốc tế hỗ trợ kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch.
d) Các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Thi đua- Khen thưởng, Pháp chế, các Trường, các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện quy hoạch theo phân công nhiệm vụ tại Phụ lục danh mục các dự án, nhiệm vụ kèm theo Quyết định này.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, phát triển nhân lực của địa phương, chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch.
e) Đề nghị các Bộ, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, phát triển nhân lực của Bộ, ngành mình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ có liên quan thuộc quy hoạch.

Content:
Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
a) Dự báo nhu cầu vốn
Căn cứ nhu cầu phát triển nhân lực và quy mô đào tạo, nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực giai đoạn 2012-2020 được dự báo sơ bộ như sau:
Tổng kinh phí đầu tư cho phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012-2020 là 2.841 tỷ đồng; bao gồm nguồn ngân sách nhà nước phân bổ từ trung ương và địa phương chiếm 60%; nguồn ODA và các nguồn khác chiếm 40%, trong đó, kinh phí được phân bổ theo 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 2012-2015: kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 1.200 tỷ đồng cho các hoạt động khảo sát nhu cầu; lập kế hoạch triển khai; xây dựng cơ chế, chính sách; triển khai đồng bộ tại các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường từ trung ương tới địa phương; tiến hành sơ kết 5 năm.
+ Giai đoạn 2016-2020: kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 1.641 tỷ đồng cho các hoạt động tiếp tục triển khai có bổ sung các nội dung mới và rút kinh nghiệm từ sơ kết giai đoạn 1; đánh giá kết quả, tổng kết việc thực hiện Đề án; khuyến nghị bước tiếp theo.
Khái toán các tiểu đề án, dự án và nhiệm vụ thực hiện Đề án tại Phụ lục kèm theo.
b) Huy động các nguồn lực cho đào tạo, phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
- Tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm ít nhất 20% so với năm trước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng về tài nguyên và môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nhân lực ngành tài nguyên và môi trường theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đóng góp, đầu tư thành lập cơ sở đào tạo, mở ngành đào tạo và tham gia hoạt động đào tạo nhân lực ngành tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường đàm phán, vận động và xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài cho phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thành lập Ban chỉ đạo
Thành lập Ban chỉ đạo quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là Phó Trưởng ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Ủy viên thường trực; các ủy viên khác bao gồm: một số cán bộ cấp Vụ các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan; mời đại diện lãnh đạo cấp Vụ các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Ban Tổ chức Trung ương.
2. Phân công trách nhiệm
a) Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thường trực Ban chỉ đạo, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính xây dựng, trình phê duyệt các dự án, nhiệm vụ thuộc quy hoạch; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi các Vụ: Tài chính, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ, Hợp tác quốc tế, Thi đua - Khen thưởng, Pháp chế để trình Bộ trưởng đưa vào dự toán ngân sách nhà nước; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện quy hoạch.
b) Các Vụ: Kế hoạch, Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, liên quan đề nghị bố trí kinh phí ngân sách thực hiện quy hoạch; trên cơ sở ngân sách được phê duyệt, hai Vụ cân đối, bố trí ngân sách và hướng dẫn các đơn vị quản lý tài chính, kinh phí thực hiện quy hoạch; xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện quy hoạch.
c) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến, vận động đầu tư, kêu gọi sự hỗ trợ của quốc tế hỗ trợ kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch.
d) Các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Thi đua- Khen thưởng, Pháp chế, các Trường, các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện quy hoạch theo phân công nhiệm vụ tại Phụ lục danh mục các dự án, nhiệm vụ kèm theo Quyết định này.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, phát triển nhân lực của địa phương, chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch.
e) Đề nghị các Bộ, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, phát triển nhân lực của Bộ, ngành mình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ có liên quan thuộc quy hoạch.