Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2509/QĐ-UBN 2008 quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2008", "sign_number": "2509/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2008", "sign_number": "2509/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2008", "sign_number": "2509/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2008", "sign_number": "2509/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2008", "sign_number": "2509/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2509/QĐ-UBN 2008 quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt đề cương lập quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
2. Nội dung đề cương lập quy hoạch:
a) Đánh giá hiện trạng kinh tế – xã hội và GTVT giai đoạn 2001-2007.
- Đánh giá hiện trạng mạng lưới giao thông và phương tiện vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển, đường sông; Hệ thống bến xe, cảng sông, cảng biển và tình trạng an toàn giao thông...
- Đánh giá tình hình, kết quả và những thành tựu đạt được về phát triển kinh tế – xã hội, dự báo về phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh, của khu vực Bắc Trung Bộ và giao thông vận tải đến năm 2007 để quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.
b) Định hướng quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.
- Định hướng phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020: Mục tiêu, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện mục tiêu; Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu nhằm xác định vai trò của mạng lưới GTVT trong định hướng phát triển.
- Dự báo nhu cầu vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển đường sông; khả năng tiếp ứng của cảng biển, cảng sông, bến xe...
- Dự báo sự liên kết giữa hệ thống giao thông địa phương với hệ thống giao thông quốc gia.
c) Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.
- Quan điểm và mục tiêu phát triển GTVT đến năm 2020.
- Quy hoạch mạng lưới đường bộ gồm Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường giao thông nông thôn, đường chuyên dùng và các đường khác (kể cả các tuyến hiện tại và các tuyến quy hoạch mới); các nút giao thông khác mức, các bến bãi xe tải, xe khách, xe buýt...
- Quy hoạch mạng lưới đường sông, các cảng sông, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch mạng lưới đường biển, các cảng biển, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch hệ thống đường sắt (bao gồm các tuyến hiện có và các tuyến quy hoạch mới như tuyến đi Cửa Lò, Đô Lương, Tân Kỳ), đường sắt cao tốc Bắc - Nam và hệ thống các nhà ga.
- Quy hoạch đường không (các cảng hàng không, các tuyến bay...).
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông: Cơ sở đóng mới ô tô, tàu thuỷ.v.v...
- Tổng hợp vốn, cơ cấu nguồn vốn và phân kỳ đầu tư.
- Lựa chọn công trình ưu tiên giai đoạn 2008-2015. d) Đánh giá tác động môi trường.
- Tổng quan, hiện trạng về môi trường và tác động về môi trường do các hoạt động giao thông vận tải gây ra.
- Dự báo và phân tích các tác động môi trường do hoạt động GTVT theo quy hoạch phát triển đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường cho việc phát triển GTVT bền vững.
e) Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
- Giải pháp tạo vốn, quản lý quy hoạch và quản lý vốn.
- Giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông.
- Các chính sách và cơ chế nhà nước nhằm hỗ trợ các thành phần kinh tế cạnh tranh vận tải lành mạnh.
- Các giải pháp về kỹ thuật.
- Bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác công trình giao thông.

Content:
Nội dung đề cương lập quy hoạch:
a) Đánh giá hiện trạng kinh tế – xã hội và GTVT giai đoạn 2001-2007.
- Đánh giá hiện trạng mạng lưới giao thông và phương tiện vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển, đường sông; Hệ thống bến xe, cảng sông, cảng biển và tình trạng an toàn giao thông...
- Đánh giá tình hình, kết quả và những thành tựu đạt được về phát triển kinh tế – xã hội, dự báo về phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh, của khu vực Bắc Trung Bộ và giao thông vận tải đến năm 2007 để quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.
b) Định hướng quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.
- Định hướng phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020: Mục tiêu, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện mục tiêu; Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu nhằm xác định vai trò của mạng lưới GTVT trong định hướng phát triển.
- Dự báo nhu cầu vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển đường sông; khả năng tiếp ứng của cảng biển, cảng sông, bến xe...
- Dự báo sự liên kết giữa hệ thống giao thông địa phương với hệ thống giao thông quốc gia.
c) Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.
- Quan điểm và mục tiêu phát triển GTVT đến năm 2020.
- Quy hoạch mạng lưới đường bộ gồm Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường giao thông nông thôn, đường chuyên dùng và các đường khác (kể cả các tuyến hiện tại và các tuyến quy hoạch mới); các nút giao thông khác mức, các bến bãi xe tải, xe khách, xe buýt...
- Quy hoạch mạng lưới đường sông, các cảng sông, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch mạng lưới đường biển, các cảng biển, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch hệ thống đường sắt (bao gồm các tuyến hiện có và các tuyến quy hoạch mới như tuyến đi Cửa Lò, Đô Lương, Tân Kỳ), đường sắt cao tốc Bắc - Nam và hệ thống các nhà ga.
- Quy hoạch đường không (các cảng hàng không, các tuyến bay...).
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông: Cơ sở đóng mới ô tô, tàu thuỷ.v.v...
- Tổng hợp vốn, cơ cấu nguồn vốn và phân kỳ đầu tư.
- Lựa chọn công trình ưu tiên giai đoạn 2008-2015. d) Đánh giá tác động môi trường.
- Tổng quan, hiện trạng về môi trường và tác động về môi trường do các hoạt động giao thông vận tải gây ra.
- Dự báo và phân tích các tác động môi trường do hoạt động GTVT theo quy hoạch phát triển đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường cho việc phát triển GTVT bền vững.
e) Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
- Giải pháp tạo vốn, quản lý quy hoạch và quản lý vốn.
- Giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông.
- Các chính sách và cơ chế nhà nước nhằm hỗ trợ các thành phần kinh tế cạnh tranh vận tải lành mạnh.
- Các giải pháp về kỹ thuật.
- Bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác công trình giao thông.