Document: Điều 4 Quyết định 19/2002/QĐ-TCHQ sửa đổi QĐ 1200,1257,1494,1495,1548, 1549, 1550, 1557/2001/QĐ-TCHQ

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 19/2002/QĐ-TCHQ sửa đổi QĐ 1200,1257,1494,1495,1548, 1549, 1550, 1557/2001/QĐ-TCHQ có nội dung như sau:

Điều 4. : Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 1495/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 như sau:
1. Bổ sung điểm 6, Mục I như sau:
"6. Quy định này áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu/nhập khẩu chuyển cửa khẩu giữa cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu và địa điểm làm thủ tục hải quan/địa điểm kiểm tra hải quan thuộc Tỉnh, Thành phố khác với Tỉnh, Thành phố có cửa khẩu xuất/nhập.
- Đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu giữa hai đơn vị Hải quan thuộc cùng Cục Hải quan một tỉnh, Thành phố thì trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản tại quy định này, Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố quy định thủ tục cụ thể theo hướng đơn giản hơn, ít giấy tờ hơn, nhanh hơn, bảo đảm yêu cầu quản lý để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc.
2. Gạch đầu dòng (-) thứ 4, điểm 4 (b), Mục I được sửa đổi như sau:
"- Trường hợp hàng được miễn kiểm tra thực tế:
+ Nếu trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất (dưới đây gọi chung là Khu) có trụ sở Hải quan và tại các xí nghiệp ngoài Khu liền kề trụ sở Hải quan này thì Chi cục Hải quan Khu niêm phong trước khi đưa hàng đến cửa khẩu xuất.
+ Đối với hàng hoá của các doanh nghiệp khác, nếu trụ sở Chi cục hải quan làm thủ tục xuất nằm thuận tuyến đường vận chuyển lô hàng tới cửa khẩu xuất thì do Chi Cục Hải quan này niêm phong, nếu không thuận đường thì do Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất niêm phong".
3. Thay gạch đầu dòng (-) thứ 5, điểm 3 (a), Mục II bằng nội dung sau:
"Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố".
4. Sửa lại điểm 3, (b.3), Mục II như sau:
"b.3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản thẩm định và công văn đề nghị của Cục trưởng Hải quan tỉnh, Thành phố, Tổng cục Hải quan có văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp không chấp nhận thì Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời doanh nghiệp".
5. Điểm 4 Mục II được sửa đổi như sau:
"4. Thủ tục chấp nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài cửa khẩu:
a) Đối với Địa điểm kiểm tra hàng hoá tập trung: Loại địa điểm này là một bộ phận của Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Đối với Trạm hàng lẻ (CFS): Do Tổng cục trưởng Tổng tục Hải quan quyết định trên cơ sở văn bản đề nghi của doanh nghiệp, văn bản thẩm định và đề xuất của Cục trưởng Hải quan tỉnh, Thành phố.
c) Đối với địa điểm là Chân công trình, Nơi sản xuất: Do Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định. Việc quyết định thực hiện 1 (một) lần. Mỗi lần làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu người khai hải quan xuất trình cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu văn bản chấp thuận của Cục trưởng Hải quan tỉnh, Thành phố".
6. Bổ sung điểm 1.2 (h), Mục III như sau:
"h) Xác nhận thực xuất cho lô hàng trong trường hợp hàng được giao cho người vận tải tại ICD (vận tải đơn được ký phát giao hàng tại ICD)".
7. Bỏ toàn bộ điểm 1.4 (c), Mục III.
8. Điểm 2.2. (e), Mục III được sửa đổi như sau:
"Niêm phong các con-ten-nơ hàng xuất khẩu, trừ trường hợp không thuận tuyến đường vận chuyển theo quy định tại Điểm 1, Điều 4 này.
9. Bỏ từ (e) tại điểm 2.2.(b), Mục III.
10. Sửa đổi gạch đầu dòng (-) thứ nhất, điểm 2.3.(a), Mục III như sau:
"- Đối với lô hàng xuất khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng chưa được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu niêm phong theo quy định tại Điểm 1, Điều 4 này thì Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất niêm phong".
11. Bỏ nội dung quy định tại dấu cộng (+) thứ nhất và thứ hai gạch đầu dòng (-) thứ nhất điểm 2.3.(d), Mục III và được viết lại như sau:
"+ Đối với lô hàng đã làm xong thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, đã được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu niêm phong hoặc chưa niêm phong thì công chức hải quan làm nhiệm vụ giám sát kho, bãi niêm phong (đối với hàng chưa niêm phong) và xác nhận thực xuất".
12. Bổ sung nội dung sau đây vào điểm 1.4 và điểm 2.3 Mục III:
"Trường hợp hàng xuất khẩu đã được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định miễn kiểm tra hoặc chuyển Chi cục hải quan cửa khẩu kiểm tra nhưng hàng thực tế khác với tờ khai đã được đăng ký thì người khai hải quan phải có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất. Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận thực tế hàng hoá xuất khẩu vào tờ khai hải quan và Biên bản bàn giao".
13. Đối với Biên bản bàn giao được sửa đổi như sau:
a) Đối với hàng xuất khẩu, Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu lập 3 (ba) bản lưu: lưu 1 bản, Giao hai bản cho người vận tải/người khai hải quan chuyển tới Chi cục hải quan cửa khẩu xuất.
Sau khi tiếp nhận lô hàng, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận vào Biên bản bàn giao, trả lại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu 1 bản, lưu lại 1 bản.
b) Đối với hàng nhập khẩu:
- Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra và trường hợp do Chi cục hải quan cửa khẩu nhập kiểm tra thì Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập không phải lập Biên bản bàn giao.
- Trường hợp hàng nhập khẩu được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu kiểm tra thì Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lập 3 (ba) Biên bản bàn giao: 1 bản lưu, 2 bản giao cho người vận tải/người khai hải quan chuyển tới Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.
Sau khi tiếp nhận lô hàng, Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu xác nhận vào Biên bản bàn giao, trả lại Chi cục hải quan cửa khẩu nhập 1 bản, lưu lại một bản.
14. Đối với hàng chuyển cửa khẩu giữa hai sân bay quốc tế:
Sau khi làm thủ tục chuyển cửa khẩu, Chi cục Hải quan sân bay đi phải thông báo cho Chi cục Hải quan sân bay đến bằng Fax.
15. "Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu" và "Biên bản bàn giao" được sửa đổi theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 4. : Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 1495/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 như sau:
1. Bổ sung điểm 6, Mục I như sau:
"6. Quy định này áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu/nhập khẩu chuyển cửa khẩu giữa cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu và địa điểm làm thủ tục hải quan/địa điểm kiểm tra hải quan thuộc Tỉnh, Thành phố khác với Tỉnh, Thành phố có cửa khẩu xuất/nhập.
- Đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu giữa hai đơn vị Hải quan thuộc cùng Cục Hải quan một tỉnh, Thành phố thì trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản tại quy định này, Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố quy định thủ tục cụ thể theo hướng đơn giản hơn, ít giấy tờ hơn, nhanh hơn, bảo đảm yêu cầu quản lý để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc.
2. Gạch đầu dòng (-) thứ 4, điểm 4 (b), Mục I được sửa đổi như sau:
"- Trường hợp hàng được miễn kiểm tra thực tế:
+ Nếu trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất (dưới đây gọi chung là Khu) có trụ sở Hải quan và tại các xí nghiệp ngoài Khu liền kề trụ sở Hải quan này thì Chi cục Hải quan Khu niêm phong trước khi đưa hàng đến cửa khẩu xuất.
+ Đối với hàng hoá của các doanh nghiệp khác, nếu trụ sở Chi cục hải quan làm thủ tục xuất nằm thuận tuyến đường vận chuyển lô hàng tới cửa khẩu xuất thì do Chi Cục Hải quan này niêm phong, nếu không thuận đường thì do Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất niêm phong".
3. Thay gạch đầu dòng (-) thứ 5, điểm 3 (a), Mục II bằng nội dung sau:
"Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố".
4. Sửa lại điểm 3, (b.3), Mục II như sau:
"b.3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản thẩm định và công văn đề nghị của Cục trưởng Hải quan tỉnh, Thành phố, Tổng cục Hải quan có văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp không chấp nhận thì Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời doanh nghiệp".
5. Điểm 4 Mục II được sửa đổi như sau:
"4. Thủ tục chấp nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài cửa khẩu:
a) Đối với Địa điểm kiểm tra hàng hoá tập trung: Loại địa điểm này là một bộ phận của Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Đối với Trạm hàng lẻ (CFS): Do Tổng cục trưởng Tổng tục Hải quan quyết định trên cơ sở văn bản đề nghi của doanh nghiệp, văn bản thẩm định và đề xuất của Cục trưởng Hải quan tỉnh, Thành phố.
c) Đối với địa điểm là Chân công trình, Nơi sản xuất: Do Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định. Việc quyết định thực hiện 1 (một) lần. Mỗi lần làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu người khai hải quan xuất trình cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu văn bản chấp thuận của Cục trưởng Hải quan tỉnh, Thành phố".
6. Bổ sung điểm 1.2 (h), Mục III như sau:
"h) Xác nhận thực xuất cho lô hàng trong trường hợp hàng được giao cho người vận tải tại ICD (vận tải đơn được ký phát giao hàng tại ICD)".
7. Bỏ toàn bộ điểm 1.4 (c), Mục III.
8. Điểm 2.2. (e), Mục III được sửa đổi như sau:
"Niêm phong các con-ten-nơ hàng xuất khẩu, trừ trường hợp không thuận tuyến đường vận chuyển theo quy định tại Điểm 1, Điều 4 này.
9. Bỏ từ (e) tại điểm 2.2.(b), Mục III.
10. Sửa đổi gạch đầu dòng (-) thứ nhất, điểm 2.3.(a), Mục III như sau:
"- Đối với lô hàng xuất khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng chưa được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu niêm phong theo quy định tại Điểm 1, Điều 4 này thì Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất niêm phong".
11. Bỏ nội dung quy định tại dấu cộng (+) thứ nhất và thứ hai gạch đầu dòng (-) thứ nhất điểm 2.3.(d), Mục III và được viết lại như sau:
"+ Đối với lô hàng đã làm xong thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, đã được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu niêm phong hoặc chưa niêm phong thì công chức hải quan làm nhiệm vụ giám sát kho, bãi niêm phong (đối với hàng chưa niêm phong) và xác nhận thực xuất".
12. Bổ sung nội dung sau đây vào điểm 1.4 và điểm 2.3 Mục III:
"Trường hợp hàng xuất khẩu đã được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định miễn kiểm tra hoặc chuyển Chi cục hải quan cửa khẩu kiểm tra nhưng hàng thực tế khác với tờ khai đã được đăng ký thì người khai hải quan phải có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất. Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận thực tế hàng hoá xuất khẩu vào tờ khai hải quan và Biên bản bàn giao".
13. Đối với Biên bản bàn giao được sửa đổi như sau:
a) Đối với hàng xuất khẩu, Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu lập 3 (ba) bản lưu: lưu 1 bản, Giao hai bản cho người vận tải/người khai hải quan chuyển tới Chi cục hải quan cửa khẩu xuất.
Sau khi tiếp nhận lô hàng, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận vào Biên bản bàn giao, trả lại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu 1 bản, lưu lại 1 bản.
b) Đối với hàng nhập khẩu:
- Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra và trường hợp do Chi cục hải quan cửa khẩu nhập kiểm tra thì Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập không phải lập Biên bản bàn giao.
- Trường hợp hàng nhập khẩu được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu kiểm tra thì Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lập 3 (ba) Biên bản bàn giao: 1 bản lưu, 2 bản giao cho người vận tải/người khai hải quan chuyển tới Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.
Sau khi tiếp nhận lô hàng, Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu xác nhận vào Biên bản bàn giao, trả lại Chi cục hải quan cửa khẩu nhập 1 bản, lưu lại một bản.
14. Đối với hàng chuyển cửa khẩu giữa hai sân bay quốc tế:
Sau khi làm thủ tục chuyển cửa khẩu, Chi cục Hải quan sân bay đi phải thông báo cho Chi cục Hải quan sân bay đến bằng Fax.
15. "Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu" và "Biên bản bàn giao" được sửa đổi theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.