Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3005/QĐ-BNN-TCT phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "3005/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "3005/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "3005/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "3005/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "3005/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3005/QĐ-BNN-TCT phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Đá Bàn - Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam, như sau:
...
2.100

6.945

2,2-1,84

1,5&0

2,5-1,2

2

Kênh N4

1.790

8.645

1,87-0,42

1,5&0

2,0-0,9

3

Kênh N1T

950

2.087

1,16-1,12

0&1,5

1,5

b. Nội dung sửa chữa, nâng cấp:
- Nạo vét lòng kênh kết hợp đắp áp trúc bờ kênh theo mặt cắt thiết kế.
- Gia cố các kênh nhánh dài 8.645,5 m (kênh N3 gồm 2 đoạn, dài 1.704 m; kênh N4
gồm 2 đoạn, dài 4.854,4 m; kênh N1T gồm 2 đoạn, dài 2.087,1 m) bằng BTCT M200 dày 10 - 15cm đổ tại chỗ.
- Nâng cấp, mở rộng bờ kênh thành đường quản lý phục vụ công tác kiểm tra, vận hành công trình, rộng từ 1,0 - 3,0 m. Xây rãnh thoát nước hai bên bờ kênh tại vị trí sườn đồi thường bị xói lở bằng BT M150.
- Sửa chữa, cải tạo, bổ sung 100 công trình trên kênh, cụ thể gồm: 52 cống lấy nước, 11 bậc nước, 10 tràn vào - tràn ra, 11 cầu qua kênh, 8 tràn mỏ vịt + cửa xả sâu, 2 cống xả sâu, 3 cống qua đường, 1 xi phông, 1 cầu máng, 1 cống điều tiết.
1.7. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư được duyệt là: 249.830.239.000 đồng
(Hai trăm bốn mươi chín tỷ, tám trăm ba mươi triệu, hai trăm ba mươi chín ngàn đồng)
Gồm các chi phí:

+ Xây lắp:
+ Chi Quản lý dự án và chi khác:
+ Dự phòng:
+ Nông dân đóng góp:

203.146.619.000 đ
41.952.620.000 đ
2.964.649.000 đ
1.766.351.000 đ

Trong đó:

+ Vốn vay WB:
+ Vốn đối ứng:
+ Vốn hỗ trợ không hoàn lại:
+ Đóng góp của nông dân:

212.608.150.000 đ
32.611.135.000 đ
2.844.603.000 đ
1.766.351.000 đ

(Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo)
Phân chia nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối và 80% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương.
- Ngân sách địa phương đóng góp 20% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương và địa phương có trách nhiệm hoàn trả Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) khoản tiền vay WB nêu trên theo các quy định của Chính phủ.
- Người hưởng lợi đóng góp đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mặt ruộng (kênh tưới dưới 10 ha).

Content:
2.100

6.945

2,2-1,84

1,5&0

2,5-1,2

2

Kênh N4

1.790

8.645

1,87-0,42

1,5&0

2,0-0,9

3

Kênh N1T

950

2.087

1,16-1,12

0&1,5

1,5

b. Nội dung sửa chữa, nâng cấp:
- Nạo vét lòng kênh kết hợp đắp áp trúc bờ kênh theo mặt cắt thiết kế.
- Gia cố các kênh nhánh dài 8.645,5 m (kênh N3 gồm 2 đoạn, dài 1.704 m; kênh N4
gồm 2 đoạn, dài 4.854,4 m; kênh N1T gồm 2 đoạn, dài 2.087,1 m) bằng BTCT M200 dày 10 - 15cm đổ tại chỗ.
- Nâng cấp, mở rộng bờ kênh thành đường quản lý phục vụ công tác kiểm tra, vận hành công trình, rộng từ 1,0 - 3,0 m. Xây rãnh thoát nước hai bên bờ kênh tại vị trí sườn đồi thường bị xói lở bằng BT M150.
- Sửa chữa, cải tạo, bổ sung 100 công trình trên kênh, cụ thể gồm: 52 cống lấy nước, 11 bậc nước, 10 tràn vào - tràn ra, 11 cầu qua kênh, 8 tràn mỏ vịt + cửa xả sâu, 2 cống xả sâu, 3 cống qua đường, 1 xi phông, 1 cầu máng, 1 cống điều tiết.
1.7. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư được duyệt là: 249.830.239.000 đồng
(Hai trăm bốn mươi chín tỷ, tám trăm ba mươi triệu, hai trăm ba mươi chín ngàn đồng)
Gồm các chi phí:

+ Xây lắp:
+ Chi Quản lý dự án và chi khác:
+ Dự phòng:
+ Nông dân đóng góp:

203.146.619.000 đ
41.952.620.000 đ
2.964.649.000 đ
1.766.351.000 đ

Trong đó:

+ Vốn vay WB:
+ Vốn đối ứng:
+ Vốn hỗ trợ không hoàn lại:
+ Đóng góp của nông dân:

212.608.150.000 đ
32.611.135.000 đ
2.844.603.000 đ
1.766.351.000 đ

(Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo)
Phân chia nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối và 80% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương.
- Ngân sách địa phương đóng góp 20% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương và địa phương có trách nhiệm hoàn trả Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) khoản tiền vay WB nêu trên theo các quy định của Chính phủ.
- Người hưởng lợi đóng góp đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mặt ruộng (kênh tưới dưới 10 ha).