Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Thái Bình 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Thái Bình 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung sau:
...
4. Giải pháp vận dụng hệ thống chính sách
4.1. Chính sách đất đai:
- Phải ưu tiên quỹ đất tốt nhất vùng bãi bồi để trồng rừng;
- Thu hồi diện tích đầm nuôi trồng thủy hải sản nằm cạnh đê biển để cải tạo mặt bằng tái trồng rừng nhằm khép kín đai rừng.
4.2. Chính sách đầu tư và tín dụng:
- Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách để đầu tư cho việc, trồng và bảo vệ rừng, cấp phát vốn theo đúng tiến độ;
- Tăng suất đầu tư chú ý phần chi phí nhân công để khuyến khích và nâng cao trách nhiệm người dân tham gia trồng rừng.
4.3. Chính sách xã hội:
- Xã hội hóa, động viên mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng và phát triển bảo vệ rừng, tận dụng lao động tại chỗ, ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương;
- Tăng cường kiến thức hiểu biết về bảo vệ tài nguyên rừng ven biển Thái Bình nói riêng cho mọi tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của rừng;
- Tổ chức các lớp truyền thông về bảo vệ rừng và phát triển kinh tế cộng đồng trong vùng.

Content:
Giải pháp vận dụng hệ thống chính sách
4.1. Chính sách đất đai:
- Phải ưu tiên quỹ đất tốt nhất vùng bãi bồi để trồng rừng;
- Thu hồi diện tích đầm nuôi trồng thủy hải sản nằm cạnh đê biển để cải tạo mặt bằng tái trồng rừng nhằm khép kín đai rừng.
4.2. Chính sách đầu tư và tín dụng:
- Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách để đầu tư cho việc, trồng và bảo vệ rừng, cấp phát vốn theo đúng tiến độ;
- Tăng suất đầu tư chú ý phần chi phí nhân công để khuyến khích và nâng cao trách nhiệm người dân tham gia trồng rừng.
4.3. Chính sách xã hội:
- Xã hội hóa, động viên mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng và phát triển bảo vệ rừng, tận dụng lao động tại chỗ, ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương;
- Tăng cường kiến thức hiểu biết về bảo vệ tài nguyên rừng ven biển Thái Bình nói riêng cho mọi tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của rừng;
- Tổ chức các lớp truyền thông về bảo vệ rừng và phát triển kinh tế cộng đồng trong vùng.