Document: Điều 1 Quyết định 51/2017/QĐ-UBND sửa đổi quản lý an toàn thực phẩm ngành công thương Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "51/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "51/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "51/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "51/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "51/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 51/2017/QĐ-UBND sửa đổi quản lý an toàn thực phẩm ngành công thương Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Khoản 1, Điều 1 được sửa đổi như sau:
“1. Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt, buôn bán hàng rong thuộc trách nhiệm ngành công thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Điểm c, Khoản 2, Điều 1 được bổ sung như sau:
“c) Các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của ngành công thương gồm: Các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ); các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành công thương không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được phân cấp quản lý.
2. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP , Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 58/2014/TT-BCT và Khoản 5, Điều 3 Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT , cụ thể:
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định.
b) Buôn bán hàng rong.
c) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, bao gồm cả các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản) được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký theo quy định.
3. Buôn bán hàng rong là đối tượng kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
4. Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm là việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm”.
3. Bổ sung Điểm k, Khoản 2, Điều 4 như sau:
“k) Tổ chức hướng dẫn, phân cấp việc thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
4. Bổ sung Khoản 3, Điều 4 như sau:
“3. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn:
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương theo Điều 65 Luật An toàn thực phẩm; Khoản 7, Điều 23 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Xác minh và xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp.
b) Tổ chức ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho các đối tượng không phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
c) Thực hiện hoặc phối hợp tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm được giao trên địa bàn.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
đ) Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn theo kế hoạch của cấp trên và ủy quyền của các cơ quan chuyên môn.
e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo đột xuất, định kỳ 06 tháng tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương về Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
5. Bổ sung Điều 11a như sau:
“Điều 11a. Cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm
1. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này (trừ các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật) phải thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo mẫu (Mẫu 7a đối với cơ sở sản xuất, Mẫu 7b đối với cơ sở kinh doanh) quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo.
2. Cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và 01 bản lưu tại cơ sở sản xuất, kinh doanh”.
6. Các phụ lục kèm theo trong thành phần hồ sơ quy định tại Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của UBND tỉnh thống nhất thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Trung ương (đính kèm theo).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Khoản 1, Điều 1 được sửa đổi như sau:
“1. Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt, buôn bán hàng rong thuộc trách nhiệm ngành công thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Điểm c, Khoản 2, Điều 1 được bổ sung như sau:
“c) Các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của ngành công thương gồm: Các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ); các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành công thương không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được phân cấp quản lý.
2. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP , Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 58/2014/TT-BCT và Khoản 5, Điều 3 Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT , cụ thể:
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định.
b) Buôn bán hàng rong.
c) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, bao gồm cả các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản) được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký theo quy định.
3. Buôn bán hàng rong là đối tượng kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
4. Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm là việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm”.
3. Bổ sung Điểm k, Khoản 2, Điều 4 như sau:
“k) Tổ chức hướng dẫn, phân cấp việc thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
4. Bổ sung Khoản 3, Điều 4 như sau:
“3. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn:
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương theo Điều 65 Luật An toàn thực phẩm; Khoản 7, Điều 23 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Xác minh và xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp.
b) Tổ chức ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho các đối tượng không phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
c) Thực hiện hoặc phối hợp tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm được giao trên địa bàn.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
đ) Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn theo kế hoạch của cấp trên và ủy quyền của các cơ quan chuyên môn.
e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo đột xuất, định kỳ 06 tháng tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương về Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
5. Bổ sung Điều 11a như sau:
“Điều 11a. Cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm
1. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này (trừ các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật) phải thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo mẫu (Mẫu 7a đối với cơ sở sản xuất, Mẫu 7b đối với cơ sở kinh doanh) quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo.
2. Cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và 01 bản lưu tại cơ sở sản xuất, kinh doanh”.
6. Các phụ lục kèm theo trong thành phần hồ sơ quy định tại Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của UBND tỉnh thống nhất thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Trung ương (đính kèm theo).