Document: Điều 1 Quyết định 601/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "601/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "601/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "601/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "601/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "601/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 601/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Nhiệm vụ đồ án:
Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Địa điểm: huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
2.1. Phạm vi lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Mê Linh với diện tích khoảng 14.132ha. Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc giáp huyện Bình Xuyên và thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía Nam giáp sông Hồng, các huyện Đan Phượng.
- Phía Đông giáp huyện Đông Anh, huyện Sóc Sơn.
- Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Quy mô nghiên cứu:
a. Quy mô diện tích khoảng 14.132ha
c. Quy mô dân số:
- Dân số đến năm 2030 khoảng 460.000 người.
- Dân số đến năm 2040 khoảng 480.000 người.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 501.000 người
Quy mô dân số, đất xây dựng đô thị, các số liệu và chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định chính xác theo từng giai đoạn tại đồ án nghiên cứu Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Thời hạn quy hoạch:
Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (có dự báo giai đoạn năm 2040).
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 (các khu chức năng chính, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; định hướng bảo tồn văn hóa lịch sử và thiên nhiên...), thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo số 956-TB/TU ngày 11/11/2022; phù hợp tích hợp trong đồ án Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đảm bảo thực hiện những quan điểm chủ đạo trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Huyện và của Thành phố; phù hợp với yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và định hướng nghiên cứu điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Xây dựng huyện Mê Linh thành một vùng đô thị công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp sinh thái kết hợp công nghệ cao. Đến năm 2030, Mê Linh trở thành vùng phát triển của Thành phố, có hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản hoàn chỉnh, các vùng nông thôn được cải tạo và phát triển đảm bảo các tiêu chí theo mô hình nông thôn mới, xây dựng và phát triển một số khu đô thị xanh, đô thị sinh thái. Phát triển đồng bộ công nghiệp đi đôi với dịch vụ phân phối, trung chuyển hàng hóa và các trung tâm phân phối sản phẩm ở cửa ngõ phía Bắc thủ đô; hình thành vùng sản xuất hoa, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch và nông sản cao cấp.
- Các quy hoạch chuyên ngành tác động đến hoạt động kinh tế xã hội là động lực phát triển cho huyện nhằm phục vụ quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và phục vụ dân sinh, làm tiền đề cho việc phát triển đô thị trên địa bàn huyện.
- Xác định vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội định hướng phát triển kinh tế theo hướng cân bằng và bền vững, làm tiền đề cho việc nâng cấp huyện lên thành quận; đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, điểm dân cư nông thôn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, dịch vụ công nghiệp, nông nghiệp...
- Phát triển hệ thống hạ tầng khung đối với khu vực nông thôn, đảm bảo khớp nối với khu vực phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và định hướng nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Làm cơ sở tổ chức lập và điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng xã; kiểm soát phát triển và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản lý, triển khai theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật. Làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn Huyện.
4. Tính chất, chức năng, vai trò:
- Là khu vực phát triển đô thị dịch vụ ở cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố gắn với vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp dịch vụ thân thiện môi trường;
- Là vành đai xanh, nêm xanh của thành phố;
- Là đô thị công nghiệp sạch đa ngành;
- Là nơi tập trung các công trình đầu mối giao thông (đường bộ, đường sắt);
- Là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng y tế cấp vùng phía Bắc Hà Nội.
5. Nhu cầu sử dụng đất:
Lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn 10 năm, 20 năm cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.
6. Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
- Đối với khu vực đô thị, khu vực định hướng quy hoạch phát triển thành đô thị: áp dụng các tiêu chuẩn đối với khu vực nội thành, nội thị và khớp nối với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã xác định tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị N1, N2, N3, GN, GN(C), sông Hồng đã được phê duyệt.
- Đối với khu vực nông thôn: áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với khu vực nông thôn; đảm bảo các tiêu chuẩn, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng khu vực phù hợp với Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao của Nhà nước và Thành phố, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến phát triển thành đô thị trong tương lai theo quy định, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
Dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển; xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn, thực hiện theo nội dung tại Thuyết minh Nhiệm vụ Quy hoạch vùng huyện Mê Linh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Tờ trình số 352/UBND-TTr ngày 14/12/2022 của UBND huyện Mê Linh.
7. Thành phần và nội dung hồ sơ:
Thành phần và nội dung hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, Nghị định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
8. Dự toán kinh phí:
Kinh phí lập Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, các quy định hiện hành của nhà nước và Thành phố, phù hợp với ý kiến thẩm định của Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các cơ quan có liên quan.
9. Tiến độ thực hiện:
- Thực hiện từ khi có đầy đủ hồ sơ và cơ sở pháp lý như: các văn bản pháp lý khác có liên quan, bản đồ đo đạc hiện trạng theo đúng quy định hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: không quá 12 tháng (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt theo quy định).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Nhiệm vụ đồ án:
Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Địa điểm: huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
2.1. Phạm vi lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Mê Linh với diện tích khoảng 14.132ha. Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc giáp huyện Bình Xuyên và thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía Nam giáp sông Hồng, các huyện Đan Phượng.
- Phía Đông giáp huyện Đông Anh, huyện Sóc Sơn.
- Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Quy mô nghiên cứu:
a. Quy mô diện tích khoảng 14.132ha
c. Quy mô dân số:
- Dân số đến năm 2030 khoảng 460.000 người.
- Dân số đến năm 2040 khoảng 480.000 người.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 501.000 người
Quy mô dân số, đất xây dựng đô thị, các số liệu và chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định chính xác theo từng giai đoạn tại đồ án nghiên cứu Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Thời hạn quy hoạch:
Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (có dự báo giai đoạn năm 2040).
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 (các khu chức năng chính, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; định hướng bảo tồn văn hóa lịch sử và thiên nhiên...), thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo số 956-TB/TU ngày 11/11/2022; phù hợp tích hợp trong đồ án Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đảm bảo thực hiện những quan điểm chủ đạo trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Huyện và của Thành phố; phù hợp với yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và định hướng nghiên cứu điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Xây dựng huyện Mê Linh thành một vùng đô thị công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp sinh thái kết hợp công nghệ cao. Đến năm 2030, Mê Linh trở thành vùng phát triển của Thành phố, có hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản hoàn chỉnh, các vùng nông thôn được cải tạo và phát triển đảm bảo các tiêu chí theo mô hình nông thôn mới, xây dựng và phát triển một số khu đô thị xanh, đô thị sinh thái. Phát triển đồng bộ công nghiệp đi đôi với dịch vụ phân phối, trung chuyển hàng hóa và các trung tâm phân phối sản phẩm ở cửa ngõ phía Bắc thủ đô; hình thành vùng sản xuất hoa, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch và nông sản cao cấp.
- Các quy hoạch chuyên ngành tác động đến hoạt động kinh tế xã hội là động lực phát triển cho huyện nhằm phục vụ quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và phục vụ dân sinh, làm tiền đề cho việc phát triển đô thị trên địa bàn huyện.
- Xác định vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội định hướng phát triển kinh tế theo hướng cân bằng và bền vững, làm tiền đề cho việc nâng cấp huyện lên thành quận; đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, điểm dân cư nông thôn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, dịch vụ công nghiệp, nông nghiệp...
- Phát triển hệ thống hạ tầng khung đối với khu vực nông thôn, đảm bảo khớp nối với khu vực phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và định hướng nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Làm cơ sở tổ chức lập và điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng xã; kiểm soát phát triển và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mê Linh làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản lý, triển khai theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật. Làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn Huyện.
4. Tính chất, chức năng, vai trò:
- Là khu vực phát triển đô thị dịch vụ ở cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố gắn với vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp dịch vụ thân thiện môi trường;
- Là vành đai xanh, nêm xanh của thành phố;
- Là đô thị công nghiệp sạch đa ngành;
- Là nơi tập trung các công trình đầu mối giao thông (đường bộ, đường sắt);
- Là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng y tế cấp vùng phía Bắc Hà Nội.
5. Nhu cầu sử dụng đất:
Lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn 10 năm, 20 năm cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.
6. Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
- Đối với khu vực đô thị, khu vực định hướng quy hoạch phát triển thành đô thị: áp dụng các tiêu chuẩn đối với khu vực nội thành, nội thị và khớp nối với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã xác định tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị N1, N2, N3, GN, GN(C), sông Hồng đã được phê duyệt.
- Đối với khu vực nông thôn: áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với khu vực nông thôn; đảm bảo các tiêu chuẩn, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng khu vực phù hợp với Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao của Nhà nước và Thành phố, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến phát triển thành đô thị trong tương lai theo quy định, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
Dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển; xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn, thực hiện theo nội dung tại Thuyết minh Nhiệm vụ Quy hoạch vùng huyện Mê Linh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Tờ trình số 352/UBND-TTr ngày 14/12/2022 của UBND huyện Mê Linh.
7. Thành phần và nội dung hồ sơ:
Thành phần và nội dung hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, Nghị định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
8. Dự toán kinh phí:
Kinh phí lập Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, các quy định hiện hành của nhà nước và Thành phố, phù hợp với ý kiến thẩm định của Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các cơ quan có liên quan.
9. Tiến độ thực hiện:
- Thực hiện từ khi có đầy đủ hồ sơ và cơ sở pháp lý như: các văn bản pháp lý khác có liên quan, bản đồ đo đạc hiện trạng theo đúng quy định hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: không quá 12 tháng (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt theo quy định).