Document: Điều 1 Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC thưởng theo kim ngạch xuất khẩu năm 2002

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC thưởng theo kim ngạch xuất khẩu năm 2002 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố mức thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho các mặt hàng: gạo, cà phê, chè, lạc nhân, thịt gia súc, gia cầm các loại, rau quả hộp, rau quả tươi, rau quả khô và sơ chế, hạt tiêu, hạt điều, thủ công mỹ nghệ, hàng mây tre lá, đồ nhựa, hàng cơ khí trong năm 2002 như sau:

Số TT

Mặt hàng

Mức thưởng

1

Gạo các loại

180 đồng/USD

2

Cà phê:

Trong đó:
- Cà phê nhân

220 đồng/USD

- Cà phê hoà tan các loại và cà phê hột

100 đồng/USD

3

Thịt lợn:

Trong đó:
- Lợn sữa, thit lợn choai xuất khẩu
- Thịt lợn mảnh, cắt, nạc, block xuất khẩu

280 đồng/USD
900 đồng/USD

4

Thịt gia súc, thịt gia cầm các loại

100 đồng/USD

5

Rau quả các loại:

Trong đó:
- Rau quả hộp
- Rau quả tươi, rau quả khô và sơ chế

400 đồng/USD
100 đồng/USD

6

Chè các loại

220 đồng/USD

7

Lạc nhân

100 đồng/USD

8

Hạt tiêu

100 đồng/USD

9

Hạt điều (trừ hạt điều thô)

100 đồng/USD

10

Thủ công mỹ nghệ

100 đồng/USD

11

Hàng mây tre lá

100 đồng/USD

12

Đồ nhựa

100 đồng/USD

13

Hàng cơ kí

100 đồng/USD

Mức thưởng trên đây được áp dụng cho số kim ngạch (tính theo giá FOB tại cảng Việt Nam hoặc các phương thức giao hàng tương đương) thu được từ lượng hàng đã xuất khẩu trong năm 2002. Đối với kim ngạch xuất khẩu thu được bằng ngoại tệ khác đều quy đổi ra đồng Đôla Mỹ (USD) theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thời điểm thanh toán.
Nguồn chi thưởng từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.

Content:
Điều 1. Công bố mức thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho các mặt hàng: gạo, cà phê, chè, lạc nhân, thịt gia súc, gia cầm các loại, rau quả hộp, rau quả tươi, rau quả khô và sơ chế, hạt tiêu, hạt điều, thủ công mỹ nghệ, hàng mây tre lá, đồ nhựa, hàng cơ khí trong năm 2002 như sau:

Số TT

Mặt hàng

Mức thưởng

1

Gạo các loại

180 đồng/USD

2

Cà phê:

Trong đó:
- Cà phê nhân

220 đồng/USD

- Cà phê hoà tan các loại và cà phê hột

100 đồng/USD

3

Thịt lợn:

Trong đó:
- Lợn sữa, thit lợn choai xuất khẩu
- Thịt lợn mảnh, cắt, nạc, block xuất khẩu

280 đồng/USD
900 đồng/USD

4

Thịt gia súc, thịt gia cầm các loại

100 đồng/USD

5

Rau quả các loại:

Trong đó:
- Rau quả hộp
- Rau quả tươi, rau quả khô và sơ chế

400 đồng/USD
100 đồng/USD

6

Chè các loại

220 đồng/USD

7

Lạc nhân

100 đồng/USD

8

Hạt tiêu

100 đồng/USD

9

Hạt điều (trừ hạt điều thô)

100 đồng/USD

10

Thủ công mỹ nghệ

100 đồng/USD

11

Hàng mây tre lá

100 đồng/USD

12

Đồ nhựa

100 đồng/USD

13

Hàng cơ kí

100 đồng/USD

Mức thưởng trên đây được áp dụng cho số kim ngạch (tính theo giá FOB tại cảng Việt Nam hoặc các phương thức giao hàng tương đương) thu được từ lượng hàng đã xuất khẩu trong năm 2002. Đối với kim ngạch xuất khẩu thu được bằng ngoại tệ khác đều quy đổi ra đồng Đôla Mỹ (USD) theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thời điểm thanh toán.
Nguồn chi thưởng từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.