Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư: Điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng các khu, cụm công nghiệp có tính khả thi và phù hợp với khả năng của tỉnh; hàng năm, cân đối nguồn vốn cho hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng các công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, các công trình dịch vụ công cộng liên quan. Xây dựng, triển khai thực hiện tốt đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI cấp tỉnh, tạo dựng hình ảnh và môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tạo sự bình đẳng, không phân biệt giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Chọn lọc và ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng quan trọng. Khai thác các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cảng sông và các cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn gắn liền với quy hoạch đô thị - dịch vụ liên quan. Chú trọng dành quỹ đất sạch, có cơ chế chính sách hỗ trợ tích cực, hiệu quả để xây dựng nhà ở và các công trình văn hóa - xã hội cho lao động làm việc trong các khu công nghiệp.
b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. Chú trọng đào tạo ngành nghề hóa chất, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, điện, quản lý cho doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của cá trường đại học, cao đẳng đóng trên địa bàn tỉnh; quan tâm đầu tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy nghề. Nâng cấp và phát triển các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề; mở rộng mạng lưới và xã hội hóa việc đào tạo nghề; tăng cường liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn cả nước. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến việc làm.
c) Huy động nguồn lực: Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn từ các chương trình dự án. Tăng cường huy động các nguồn vốn thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên doanh của các tập đoàn, các công ty lớn. Sử dụng các công cụ huy động vốn mới trên thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ như phát hành trái phiếu, tín phiếu với sự đảm bảo bằng ngân sách của tỉnh, của Chính phủ cho các công trình trọng điểm trên địa bàn. Áp dụng việc đầu tư trực tiếp từ các tổ chức ngân hàng, bảo hiểm,… vào công nghiệp như một thành viên góp vốn. Sử dụng đầu tư có hiệu quả thông qua việc tập trung đầu tư có trọng điểm những dự án lớn để nhanh chóng đưa vào hoạt động.
d) Bảo vệ môi trường: Tăng cường kiểm tra, có biện pháp hướng dẫn và xử lý chất thải, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất đối với các doanh nghiệp. Di dời hoặc đình chỉ sản xuất đối với các cơ sở gây ô nhiễm không tuân thủ các quy định về môi trường. Xây dựng kế hoạch di dời và hạn chế phát triển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường tại thành phố, thị xã và khu đông dân cư. Lập danh mục các ngành nghề không được đầu tư sản xuất ngoài khu công nghiệp, trong khu dân cư và công khai danh mục này cho các nhà đầu tư biết. Nghiên cứu có cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm môi trường; không cấp phép đầu tư đối với các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người lao động. Nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý môi trường cho Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp, các huyện, thành, thị. Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp thay thế công nghệ hoặc đầu tư sử dụng công nghệ cao thân thiện với môi trường.
e) Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý của nhà nước: Xây dựng và hoàn thiện, đồng bộ hóa các quy hoạch phát triển từng ngành kinh tế để thống nhất các chủ trương, định hướng phát triển. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn. Công bố rộng rãi thông tin liên quan đến các quy hoạch phát triển để mọi tổ chức, cá nhân quan tâm có thể tiếp cận và sử dụng. Kiện toàn tổ chức (bộ máy, nhân sự) đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về công nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ chuyên trách, chuyên nghiệp quản lý công nghiệp trên địa bàn huyện, thành, thị.
f) Tăng cường hội nhập kinh tế, hợp tác đầu tư: Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức hội nhập kinh tế và các kiến thức liên quan đến vấn đề hội nhập; thực hiện đúng các yêu cầu về hội nhập cũng như các cam kết của nước ta khi tham gia các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO,… Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh. Hỗ trợ các hoạt động khuyến khích xuất khẩu và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp công nghiệp; cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ cho doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu và các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn về tiếp thị, nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch. Tích cực tìm kiếm thị trường thông qua các tổ chức ngoại giao, đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của tỉnh. Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhằm đẩy mạnh hợp tác, liên kết và trao đổi bổ sung hàng hóa để phát triển.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư: Điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng các khu, cụm công nghiệp có tính khả thi và phù hợp với khả năng của tỉnh; hàng năm, cân đối nguồn vốn cho hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng các công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, các công trình dịch vụ công cộng liên quan. Xây dựng, triển khai thực hiện tốt đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI cấp tỉnh, tạo dựng hình ảnh và môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tạo sự bình đẳng, không phân biệt giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Chọn lọc và ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng quan trọng. Khai thác các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cảng sông và các cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn gắn liền với quy hoạch đô thị - dịch vụ liên quan. Chú trọng dành quỹ đất sạch, có cơ chế chính sách hỗ trợ tích cực, hiệu quả để xây dựng nhà ở và các công trình văn hóa - xã hội cho lao động làm việc trong các khu công nghiệp.
b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. Chú trọng đào tạo ngành nghề hóa chất, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, điện, quản lý cho doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của cá trường đại học, cao đẳng đóng trên địa bàn tỉnh; quan tâm đầu tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy nghề. Nâng cấp và phát triển các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề; mở rộng mạng lưới và xã hội hóa việc đào tạo nghề; tăng cường liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn cả nước. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến việc làm.
c) Huy động nguồn lực: Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn từ các chương trình dự án. Tăng cường huy động các nguồn vốn thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên doanh của các tập đoàn, các công ty lớn. Sử dụng các công cụ huy động vốn mới trên thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ như phát hành trái phiếu, tín phiếu với sự đảm bảo bằng ngân sách của tỉnh, của Chính phủ cho các công trình trọng điểm trên địa bàn. Áp dụng việc đầu tư trực tiếp từ các tổ chức ngân hàng, bảo hiểm,… vào công nghiệp như một thành viên góp vốn. Sử dụng đầu tư có hiệu quả thông qua việc tập trung đầu tư có trọng điểm những dự án lớn để nhanh chóng đưa vào hoạt động.
d) Bảo vệ môi trường: Tăng cường kiểm tra, có biện pháp hướng dẫn và xử lý chất thải, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất đối với các doanh nghiệp. Di dời hoặc đình chỉ sản xuất đối với các cơ sở gây ô nhiễm không tuân thủ các quy định về môi trường. Xây dựng kế hoạch di dời và hạn chế phát triển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường tại thành phố, thị xã và khu đông dân cư. Lập danh mục các ngành nghề không được đầu tư sản xuất ngoài khu công nghiệp, trong khu dân cư và công khai danh mục này cho các nhà đầu tư biết. Nghiên cứu có cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm môi trường; không cấp phép đầu tư đối với các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người lao động. Nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý môi trường cho Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp, các huyện, thành, thị. Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp thay thế công nghệ hoặc đầu tư sử dụng công nghệ cao thân thiện với môi trường.
e) Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý của nhà nước: Xây dựng và hoàn thiện, đồng bộ hóa các quy hoạch phát triển từng ngành kinh tế để thống nhất các chủ trương, định hướng phát triển. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn. Công bố rộng rãi thông tin liên quan đến các quy hoạch phát triển để mọi tổ chức, cá nhân quan tâm có thể tiếp cận và sử dụng. Kiện toàn tổ chức (bộ máy, nhân sự) đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về công nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ chuyên trách, chuyên nghiệp quản lý công nghiệp trên địa bàn huyện, thành, thị.
f) Tăng cường hội nhập kinh tế, hợp tác đầu tư: Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức hội nhập kinh tế và các kiến thức liên quan đến vấn đề hội nhập; thực hiện đúng các yêu cầu về hội nhập cũng như các cam kết của nước ta khi tham gia các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO,… Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh. Hỗ trợ các hoạt động khuyến khích xuất khẩu và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp công nghiệp; cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ cho doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu và các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn về tiếp thị, nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch. Tích cực tìm kiếm thị trường thông qua các tổ chức ngoại giao, đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của tỉnh. Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhằm đẩy mạnh hợp tác, liên kết và trao đổi bổ sung hàng hóa để phát triển.