Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản Hải Phòng 2016 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản Hải Phòng 2016 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 (có phụ lục và bản đồ kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Duy trì ổn định các thị trường truyền thống nội địa và xuất khẩu, từng bước mở rộng các thị trường mới. Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước theo chuỗi giá trị, trên cơ sở phát huy, bổ sung lợi thế so sánh của các địa phương. Hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cao hiệu quả công tác dự báo thông tin thị trường; xây dựng thương hiệu những sản phẩm chủ lực; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao.
5.2. Giải pháp về khoa học - công nghệ và khuyến ngư
Ứng dụng công nghệ tiên tiến sản xuất các loại giống thủy sản sạch bệnh, có chất lượng; cải tiến ngư cụ, dự báo ngư trường, nguồn lợi thủy sản; bảo quản sản phẩm để giảm tổn thất sau thu hoạch; đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại. Phát triển mạng lưới khuyến ngư tới cộng đồng, hướng dẫn kinh nghiệm khai thác, quản lý cho người dân.
5.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Điều tra, đánh giá nguồn lợi, dự báo ngư trường khai thác, xây dựng bản đồ số hóa về nguồn lợi hải sản; công bố danh mục các loại nghề cấm, đối tượng cấm, mùa vụ cấm khai thác; các dụng cụ khai thác hủy hoại môi trường và nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề khai thác ven bờ kém hiệu quả. Áp dụng nuôi luân canh, nuôi kết hợp, công nghệ nuôi tiết kiệm nước, bảo đảm an toàn sinh học. Chế biến thủy sản có công nghệ tiên tiến, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng.
Giảm số lượng ô lồng nuôi biển tại Vịnh Bến Bèo và Vịnh Lan Hạ, tập trung phát triển nuôi biển khu vực Gia Luận, cửa Trà Báu.
5.4. Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
Tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất theo hướng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Tổ chức sản xuất nuôi trồng theo các mô hình: doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, gia trại. Tổ chức sản xuất trên biển theo mô hình tổ đội, tập đoàn, liên tập đoàn, hợp tác xã đối với khai thác xa bờ và mô hình đồng quản lý đối với vùng biển ven bờ.
5.5. Giải pháp về cơ chế chính sách
Có chính sách tín dụng ưu đãi cho chủ tàu, ngư dân, trang trại, gia trại nuôi trồng thủy sản, các hợp tác xã, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển nuôi trồng, khai thác, chế biến dịch vụ hậu cần thủy sản; chương trình bảo hiểm nông nghiệp, chính sách bảo hiểm rủi ro trong đầu tư phát triển thủy sản; khuyến khích dồn điền đổi thửa, chuyển đổi mặt nước nuôi trồng thủy sản, hình thành những vùng sản xuất hàng hóa tập trung; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành; đảm bảo nguồn lực hợp lý cho công tác khuyến ngư.
5.6. Xây dựng Trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường vịnh Bắc Bộ
Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư thực hiện các dự án, đề án xây dựng Trung tâm Nghề cá lớn của cả nước tại Hải Phòng. Xây dựng cảng cá loại 1, chợ cá và các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. Hoàn thành khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Bạch Long Vỹ, Cát Bà gắn với khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng.
5.7. Giải pháp phát triển kinh tế thủy sản xanh
Chuyển đổi phương thức phát triển các lĩnh vực thủy sản theo hướng xây dựng “Nền kinh tế xanh”: giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu trong sản xuất thủy sản; khai thác thủy sản đúng mùa vụ, bằng các ngư cụ thân thiện môi trường; phát triển nuôi thủy sản sinh thái; tận dụng tối đa các phế phẩm và phụ phẩm trong chế biến thủy sản.
5.8. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. Tổ chức nhiều hình thức đào tạo nghề như đào tạo tập trung, tập huấn ngắn hạn đào tạo tại chỗ cho những người trực tiếp sản xuất phù hợp với từng ngành nghề và từng cơ sở sản xuất. Tập huấn về luật biển, công ước quốc tế và luật biển, phương thức giải quyết các xung đột trên biển...
5.9. Giải pháp về hợp tác quốc tế
Hợp tác với các nước có thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng để phát triển xuất khẩu thủy sản và tháo gỡ các khó khăn, các rào cản khi có tranh chấp thương mại. Tăng cường quảng bá hình ảnh nghề cá thành phố, tăng cường vai trò của hội, hiệp hội nghề cá. Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển thủy sản, đặc biệt là đầu tư cho Trung tâm nghề cá lớn Hải Phòng. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại thủy sản trong nước và ở ngoài nước.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Duy trì ổn định các thị trường truyền thống nội địa và xuất khẩu, từng bước mở rộng các thị trường mới. Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước theo chuỗi giá trị, trên cơ sở phát huy, bổ sung lợi thế so sánh của các địa phương. Hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cao hiệu quả công tác dự báo thông tin thị trường; xây dựng thương hiệu những sản phẩm chủ lực; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao.
5.2. Giải pháp về khoa học - công nghệ và khuyến ngư
Ứng dụng công nghệ tiên tiến sản xuất các loại giống thủy sản sạch bệnh, có chất lượng; cải tiến ngư cụ, dự báo ngư trường, nguồn lợi thủy sản; bảo quản sản phẩm để giảm tổn thất sau thu hoạch; đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại. Phát triển mạng lưới khuyến ngư tới cộng đồng, hướng dẫn kinh nghiệm khai thác, quản lý cho người dân.
5.Giải pháp về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Điều tra, đánh giá nguồn lợi, dự báo ngư trường khai thác, xây dựng bản đồ số hóa về nguồn lợi hải sản; công bố danh mục các loại nghề cấm, đối tượng cấm, mùa vụ cấm khai thác; các dụng cụ khai thác hủy hoại môi trường và nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề khai thác ven bờ kém hiệu quả. Áp dụng nuôi luân canh, nuôi kết hợp, công nghệ nuôi tiết kiệm nước, bảo đảm an toàn sinh học. Chế biến thủy sản có công nghệ tiên tiến, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng.
Giảm số lượng ô lồng nuôi biển tại Vịnh Bến Bèo và Vịnh Lan Hạ, tập trung phát triển nuôi biển khu vực Gia Luận, cửa Trà Báu.
5.4. Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
Tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất theo hướng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Tổ chức sản xuất nuôi trồng theo các mô hình: doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, gia trại. Tổ chức sản xuất trên biển theo mô hình tổ đội, tập đoàn, liên tập đoàn, hợp tác xã đối với khai thác xa bờ và mô hình đồng quản lý đối với vùng biển ven bờ.
5.Giải pháp về cơ chế chính sách
Có chính sách tín dụng ưu đãi cho chủ tàu, ngư dân, trang trại, gia trại nuôi trồng thủy sản, các hợp tác xã, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển nuôi trồng, khai thác, chế biến dịch vụ hậu cần thủy sản; chương trình bảo hiểm nông nghiệp, chính sách bảo hiểm rủi ro trong đầu tư phát triển thủy sản; khuyến khích dồn điền đổi thửa, chuyển đổi mặt nước nuôi trồng thủy sản, hình thành những vùng sản xuất hàng hóa tập trung; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành; đảm bảo nguồn lực hợp lý cho công tác khuyến ngư.
5.6. Xây dựng Trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường vịnh Bắc Bộ
Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư thực hiện các dự án, đề án xây dựng Trung tâm Nghề cá lớn của cả nước tại Hải Phòng. Xây dựng cảng cá loại 1, chợ cá và các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. Hoàn thành khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Bạch Long Vỹ, Cát Bà gắn với khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng.
5.7. Giải pháp phát triển kinh tế thủy sản xanh
Chuyển đổi phương thức phát triển các lĩnh vực thủy sản theo hướng xây dựng “Nền kinh tế xanh”: giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu trong sản xuất thủy sản; khai thác thủy sản đúng mùa vụ, bằng các ngư cụ thân thiện môi trường; phát triển nuôi thủy sản sinh thái; tận dụng tối đa các phế phẩm và phụ phẩm trong chế biến thủy sản.
5.8. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. Tổ chức nhiều hình thức đào tạo nghề như đào tạo tập trung, tập huấn ngắn hạn đào tạo tại chỗ cho những người trực tiếp sản xuất phù hợp với từng ngành nghề và từng cơ sở sản xuất. Tập huấn về luật biển, công ước quốc tế và luật biển, phương thức giải quyết các xung đột trên biển...
5.9. Giải pháp về hợp tác quốc tế
Hợp tác với các nước có thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng để phát triển xuất khẩu thủy sản và tháo gỡ các khó khăn, các rào cản khi có tranh chấp thương mại. Tăng cường quảng bá hình ảnh nghề cá thành phố, tăng cường vai trò của hội, hiệp hội nghề cá. Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển thủy sản, đặc biệt là đầu tư cho Trung tâm nghề cá lớn Hải Phòng. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại thủy sản trong nước và ở ngoài nước.