Document: Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2022 sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Quảng Nam đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2022 sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Quảng Nam đến 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, với nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa, thực hiện đầy đủ, kịp thời, toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội gắn với sinh kế của người dân, nhất là đối với người dân khu vực miền núi, lưu vực các hồ chứa thủy điện.
2. Tăng cường phối hợp đồng bộ của các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện Chương trình. Phân công trách nhiệm cụ thể để các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đề ra.
3. Việc triển khai thực hiện Chương trình phải quyết liệt, chủ động, thực chất và hiệu quả; phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho phát triển sinh kế người dân tại lưu vực các hồ chứa thủy điện góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Cùng với phát triển thủy điện, kết hợp đa dạng các loại hình, mô hình phát triển kinh tế, kêu gọi đầu tư để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, tạo công ăn việc làm, đảm bảo sinh kế lâu dài cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2022:
+ Hoàn thành tối thiểu 01 mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên thực hiện mô hình sinh kế cho người dân đối với các công trình thủy điện đã và đang hoạt động.
+ Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm.
- Năm 2023:
+ Mỗi huyện có hồ chứa thủy điện hoàn thành tối thiểu 01 mô hình phát triển sinh kế/01 thủy điện có hồ chứa thủy điện cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh (trường hợp trên địa bàn huyện có 02 thủy điện thì có tối thiểu 02 mô hình sinh kế).
- Năm 2024:
+ Mỗi huyện có hồ chứa thủy điện hoàn thành tối thiểu 02 mô hình phát triển sinh kế/01 thủy điện có hồ chứa thủy điện cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh (trường hợp trên địa bàn huyện có 02 thủy điện thì có tối thiểu 04 mô hình sinh kế).
- Đến năm 2025:
+ Tất cả các huyện có hồ chứa thủy điện đều có các loại mô hình sinh kế bền vững cho người dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, năng lực cho chính quyền địa phương, người dân, cộng đồng người dân tại các lưu vực hồ chứa thủy điện
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn giá trị tài nguyên góp phần phát triển du lịch vùng lòng hồ bền vững
- Để phát triển du lịch bền vững vùng lòng hồ thủy điện, cần bảo tồn giá trị tài nguyên thiên nhiên vì hiện nay đang diễn ra tình trạng khai thác quá mức khiến các nguồn tài nguyên sinh thái đang có nguy cơ xuống cấp, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái của vùng. Do vậy, cần nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo tồn giá trị tài nguyên góp phần phát triển du lịch vùng lòng hồ bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại lòng hồ thủy điện.
- Khuyến khích người dân vùng lòng hồ thủy điện bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan, vì môi trường sinh thái và cảnh quan vùng lòng hồ là tài nguyên du lịch quan trọng để thu hút du khách.
- Khách du lịch không chỉ có nhu cầu trải nghiệm những vẻ đẹp tự nhiên của điểm đến mà còn mong muốn được khám phá những giá trị độc đáo của truyền thống văn hóa các dân tộc. Do vậy, cần khuyến khích người dân địa phương giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình, vừa góp phần bảo tồn vừa phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp để quảng bá với du khách.
b) Hệ thống chính trị ở địa phương (huyện, xã, thôn) cần tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tính tự lực trong phát triển sản xuất và ổn định đời sống, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại; cùng với toàn xã hội, không ngừng nâng cao mặt bằng dân trí cho người dân khu vực miền núi, trong đó có người dân tái định cư các dự án thuỷ điện.
2. Về thủy sản
a) Tiếp tục hỗ trợ phát triển các mô hình nuôi tại các huyện miền núi, đặc biệt là các lòng hồ thủy điện chưa triển khai mô hình nuôi cá lồng bè.
b) Thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết tiêu thụ theo chuỗi giá trị để đầu ra được ổn định bền vững, giúp cho các hộ nuôi an tâm sản xuất và phát triển, ổn định cuộc sống.
c) Tăng cường công tác giám sát, dự báo và phòng ngừa dịch bệnh cũng như hướng dẫn kỹ thuật cho người dân xung quanh lòng hồ thủy điện để hạn chế thiệt hại cho người nuôi. Bên cạnh các đối tượng nuôi chủ lực (như cá điêu hồng), cần đa dạng các loại cá nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: cá lăng nha, cá chình, cá trắm đen, cá chép giòn, ... nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phòng ngừa rủi ro.
d) Phát triển đồng thời các dịch vụ để hỗ trợ phát triển nghề nuôi cá lồng bè như: Dịch vụ cung cấp cá giống, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thức ăn và thú y thủy sản, ... Hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi cá lồng/bè để phát triển các vùng nuôi cá đủ quy mô, số lượng và chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Hàng năm, các địa phương có lòng hồ thủy điện phối hợp với chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện tăng cường thả cá giống để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản khu vực lòng hồ, ưu tiên thả các loại cá đặc hữu lòng hồ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác thủy sản vùng lòng hồ thủy điện mang tính hủy diệt như dùng vật liệu nổ, xung điện, ...
3. Về nông - lâm nghiệp
a) Thực hiện tốt công tác giao khoán rừng đến người dân tái định cư thủy điện để người dân có nguồn thu nhập ổn định từ nguồn thu thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm giảm thiểu tác động vào rừng.
b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng như nuôi gia súc, trồng dược liệu,... gắn việc sản xuất với việc bảo vệ môi trường rừng môi trường sinh thái; phát triển chương trình lâm nghiệp bền vững, trồng rừng sản xuất tại các địa điểm phù hợp với quy hoạch, phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn bản địa.
c) Phát triển các mô hình trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện và lợi thế của từng vùng, từng bước xây dựng hình thành chuỗi liên kết sản xuất, đem lại giá trị kinh tế cao.
d) Thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là rừng đầu nguồn lưu vực sông của các công trình thuỷ điện, kiên quyết ngăn chặn xử lý nghiêm dưới mọi hình thức chặt phá rừng đầu nguồn; xây dựng quy chế tận thu các loại lâm sản phụ ngoài gỗ nhằm tạo thu nhập cho người dân ổn định đời sống, góp phần bảo vệ hệ sinh thái môi trường bền vững.
Đối với diện tích đất sản xuất nương rẫy của người dân xung quanh khu vực thủy điện, đặc biệt khu vực đầu nguồn thủy điện: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc quy đổi bằng tiền để người dân mua gạo hoặc dùng để mua giống cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu để trồng đảm bảo sinh kế bền vững.
e) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường đối với người dân sống gần khu vực thuỷ điện.
f) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ KHKT trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
4. Về du lịch
a) Khảo sát, đánh giá tiềm năng, kêu gọi thu hút đầu tư
Tổ chức khảo sát, đánh giá và tìm ra những thế mạnh về du lịch của từng lòng hồ thủy điện. Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chi tiết gắn với các quy hoạch tổng thể, quy hoạch kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh; đảm bảo quy mô về điểm phát triển du lịch được quy hoạch về trước mắt và lâu dài, đảm bảo tính bền vững. Sau đó, đề ra kế hoạch kêu gọi thu hút đầu tư phát triển du lịch gắn với tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên vùng lòng hồ thủy điện.
b) Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch vùng lòng hồ thủy điện
- Đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch như: du thuyền ngắm cảnh dạo quanh lòng hồ, tham quan các thác nước, các đảo nổi, đua thuyền kayak, câu cá, đánh lưới, thưởng thức ẩm thực địa phương tại lòng bè thủy điện; phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch thể thao, mạo hiểm, vui chơi giải trí cao cấp trên núi và trên mặt nước, … vừa để khai thác phát triển du lịch tại chỗ, vừa bảo vệ được môi trường sinh cảnh cho lòng hồ và đảm bảo an ninh, an toàn cho công trình thủy điện, cũng như du khách khi đi du lịch lòng hồ.
- Khai thác các lợi thế của du lịch trên hồ chứa thành sản phẩm đặc trưng, tạo sản phẩm đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho du khách. Khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống của cộng đồng dân cư quanh khu vực lòng hồ thủy điện phục vụ phát triển du lịch.
- Khai thác tối đa yếu tố về đặc điểm địa lý, lịch sử, văn hóa vùng lòng hồ để đưa vào trong những bài hướng dẫn, thuyết minh cho du khách.
c) Tăng cường quảng bá xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch
- Thực hiện tốt liên kết giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư để phát triển các loại hình du lịch khu vực lòng hồ thủy điện.
- Liên kết với các địa phương trong vùng để tạo thành tour, tuyến du lịch đặc sắc thu hút khách.
- Hợp tác, kết nối với các doanh nghiệp lữ hành, tổ chức các đoàn famtrip, presstrip khảo sát, quảng bá điểm đến.
5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước tại các địa phương có khu vực lòng hồ thủy điện
a) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, thủy sản, lâm nghiệp, ... vùng lòng hồ thủy điện theo các nguyên tắc và tiêu chí bền vững. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư.
b) Cần phát huy vai trò của cộng đồng doanh nghiệp và dân cư; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên.
c) Để phát triển bền vững, rất cần có sự phối hợp chặt chẽ của tất cả các bên liên quan (cơ quan quản lý nhà nước, người dân, doanh nghiệp....), trong đó vai trò của chính quyền địa phương là thật sự quan trọng.
6. Về kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí chủ yếu: Huy động xã hội hóa; các nguồn kinh phí chi phúc lợi, an sinh và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thủy điện cho chương trình sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện.
b) Các nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Ban hành Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, với nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa, thực hiện đầy đủ, kịp thời, toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội gắn với sinh kế của người dân, nhất là đối với người dân khu vực miền núi, lưu vực các hồ chứa thủy điện.
2. Tăng cường phối hợp đồng bộ của các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện Chương trình. Phân công trách nhiệm cụ thể để các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đề ra.
3. Việc triển khai thực hiện Chương trình phải quyết liệt, chủ động, thực chất và hiệu quả; phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho phát triển sinh kế người dân tại lưu vực các hồ chứa thủy điện góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Cùng với phát triển thủy điện, kết hợp đa dạng các loại hình, mô hình phát triển kinh tế, kêu gọi đầu tư để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, tạo công ăn việc làm, đảm bảo sinh kế lâu dài cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2022:
+ Hoàn thành tối thiểu 01 mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên thực hiện mô hình sinh kế cho người dân đối với các công trình thủy điện đã và đang hoạt động.
+ Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm.
- Năm 2023:
+ Mỗi huyện có hồ chứa thủy điện hoàn thành tối thiểu 01 mô hình phát triển sinh kế/01 thủy điện có hồ chứa thủy điện cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh (trường hợp trên địa bàn huyện có 02 thủy điện thì có tối thiểu 02 mô hình sinh kế).
- Năm 2024:
+ Mỗi huyện có hồ chứa thủy điện hoàn thành tối thiểu 02 mô hình phát triển sinh kế/01 thủy điện có hồ chứa thủy điện cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh (trường hợp trên địa bàn huyện có 02 thủy điện thì có tối thiểu 04 mô hình sinh kế).
- Đến năm 2025:
+ Tất cả các huyện có hồ chứa thủy điện đều có các loại mô hình sinh kế bền vững cho người dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, năng lực cho chính quyền địa phương, người dân, cộng đồng người dân tại các lưu vực hồ chứa thủy điện
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn giá trị tài nguyên góp phần phát triển du lịch vùng lòng hồ bền vững
- Để phát triển du lịch bền vững vùng lòng hồ thủy điện, cần bảo tồn giá trị tài nguyên thiên nhiên vì hiện nay đang diễn ra tình trạng khai thác quá mức khiến các nguồn tài nguyên sinh thái đang có nguy cơ xuống cấp, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái của vùng. Do vậy, cần nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo tồn giá trị tài nguyên góp phần phát triển du lịch vùng lòng hồ bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại lòng hồ thủy điện.
- Khuyến khích người dân vùng lòng hồ thủy điện bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan, vì môi trường sinh thái và cảnh quan vùng lòng hồ là tài nguyên du lịch quan trọng để thu hút du khách.
- Khách du lịch không chỉ có nhu cầu trải nghiệm những vẻ đẹp tự nhiên của điểm đến mà còn mong muốn được khám phá những giá trị độc đáo của truyền thống văn hóa các dân tộc. Do vậy, cần khuyến khích người dân địa phương giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình, vừa góp phần bảo tồn vừa phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp để quảng bá với du khách.
b) Hệ thống chính trị ở địa phương (huyện, xã, thôn) cần tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tính tự lực trong phát triển sản xuất và ổn định đời sống, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại; cùng với toàn xã hội, không ngừng nâng cao mặt bằng dân trí cho người dân khu vực miền núi, trong đó có người dân tái định cư các dự án thuỷ điện.
2. Về thủy sản
a) Tiếp tục hỗ trợ phát triển các mô hình nuôi tại các huyện miền núi, đặc biệt là các lòng hồ thủy điện chưa triển khai mô hình nuôi cá lồng bè.
b) Thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết tiêu thụ theo chuỗi giá trị để đầu ra được ổn định bền vững, giúp cho các hộ nuôi an tâm sản xuất và phát triển, ổn định cuộc sống.
c) Tăng cường công tác giám sát, dự báo và phòng ngừa dịch bệnh cũng như hướng dẫn kỹ thuật cho người dân xung quanh lòng hồ thủy điện để hạn chế thiệt hại cho người nuôi. Bên cạnh các đối tượng nuôi chủ lực (như cá điêu hồng), cần đa dạng các loại cá nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: cá lăng nha, cá chình, cá trắm đen, cá chép giòn, ... nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phòng ngừa rủi ro.
d) Phát triển đồng thời các dịch vụ để hỗ trợ phát triển nghề nuôi cá lồng bè như: Dịch vụ cung cấp cá giống, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thức ăn và thú y thủy sản, ... Hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi cá lồng/bè để phát triển các vùng nuôi cá đủ quy mô, số lượng và chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Hàng năm, các địa phương có lòng hồ thủy điện phối hợp với chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện tăng cường thả cá giống để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản khu vực lòng hồ, ưu tiên thả các loại cá đặc hữu lòng hồ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác thủy sản vùng lòng hồ thủy điện mang tính hủy diệt như dùng vật liệu nổ, xung điện, ...
3. Về nông - lâm nghiệp
a) Thực hiện tốt công tác giao khoán rừng đến người dân tái định cư thủy điện để người dân có nguồn thu nhập ổn định từ nguồn thu thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm giảm thiểu tác động vào rừng.
b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng như nuôi gia súc, trồng dược liệu,... gắn việc sản xuất với việc bảo vệ môi trường rừng môi trường sinh thái; phát triển chương trình lâm nghiệp bền vững, trồng rừng sản xuất tại các địa điểm phù hợp với quy hoạch, phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn bản địa.
c) Phát triển các mô hình trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện và lợi thế của từng vùng, từng bước xây dựng hình thành chuỗi liên kết sản xuất, đem lại giá trị kinh tế cao.
d) Thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là rừng đầu nguồn lưu vực sông của các công trình thuỷ điện, kiên quyết ngăn chặn xử lý nghiêm dưới mọi hình thức chặt phá rừng đầu nguồn; xây dựng quy chế tận thu các loại lâm sản phụ ngoài gỗ nhằm tạo thu nhập cho người dân ổn định đời sống, góp phần bảo vệ hệ sinh thái môi trường bền vững.
Đối với diện tích đất sản xuất nương rẫy của người dân xung quanh khu vực thủy điện, đặc biệt khu vực đầu nguồn thủy điện: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc quy đổi bằng tiền để người dân mua gạo hoặc dùng để mua giống cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu để trồng đảm bảo sinh kế bền vững.
e) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường đối với người dân sống gần khu vực thuỷ điện.
f) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ KHKT trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
4. Về du lịch
a) Khảo sát, đánh giá tiềm năng, kêu gọi thu hút đầu tư
Tổ chức khảo sát, đánh giá và tìm ra những thế mạnh về du lịch của từng lòng hồ thủy điện. Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chi tiết gắn với các quy hoạch tổng thể, quy hoạch kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh; đảm bảo quy mô về điểm phát triển du lịch được quy hoạch về trước mắt và lâu dài, đảm bảo tính bền vững. Sau đó, đề ra kế hoạch kêu gọi thu hút đầu tư phát triển du lịch gắn với tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên vùng lòng hồ thủy điện.
b) Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch vùng lòng hồ thủy điện
- Đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch như: du thuyền ngắm cảnh dạo quanh lòng hồ, tham quan các thác nước, các đảo nổi, đua thuyền kayak, câu cá, đánh lưới, thưởng thức ẩm thực địa phương tại lòng bè thủy điện; phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch thể thao, mạo hiểm, vui chơi giải trí cao cấp trên núi và trên mặt nước, … vừa để khai thác phát triển du lịch tại chỗ, vừa bảo vệ được môi trường sinh cảnh cho lòng hồ và đảm bảo an ninh, an toàn cho công trình thủy điện, cũng như du khách khi đi du lịch lòng hồ.
- Khai thác các lợi thế của du lịch trên hồ chứa thành sản phẩm đặc trưng, tạo sản phẩm đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho du khách. Khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống của cộng đồng dân cư quanh khu vực lòng hồ thủy điện phục vụ phát triển du lịch.
- Khai thác tối đa yếu tố về đặc điểm địa lý, lịch sử, văn hóa vùng lòng hồ để đưa vào trong những bài hướng dẫn, thuyết minh cho du khách.
c) Tăng cường quảng bá xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch
- Thực hiện tốt liên kết giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư để phát triển các loại hình du lịch khu vực lòng hồ thủy điện.
- Liên kết với các địa phương trong vùng để tạo thành tour, tuyến du lịch đặc sắc thu hút khách.
- Hợp tác, kết nối với các doanh nghiệp lữ hành, tổ chức các đoàn famtrip, presstrip khảo sát, quảng bá điểm đến.
5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước tại các địa phương có khu vực lòng hồ thủy điện
a) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, thủy sản, lâm nghiệp, ... vùng lòng hồ thủy điện theo các nguyên tắc và tiêu chí bền vững. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư.
b) Cần phát huy vai trò của cộng đồng doanh nghiệp và dân cư; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên.
c) Để phát triển bền vững, rất cần có sự phối hợp chặt chẽ của tất cả các bên liên quan (cơ quan quản lý nhà nước, người dân, doanh nghiệp....), trong đó vai trò của chính quyền địa phương là thật sự quan trọng.
6. Về kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí chủ yếu: Huy động xã hội hóa; các nguồn kinh phí chi phúc lợi, an sinh và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thủy điện cho chương trình sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện.
b) Các nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác.