Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích bảo trì đường bộ đường thủy Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích bảo trì đường bộ đường thủy Hải Dương

Điều 1. : Phê duyệt phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương với các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa do Sở Giao thông vận tải quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
II. Danh mục cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa
1. Danh mục cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ:
...
c) Tổ chức đặt hàng.
Trên cơ sở dự toán chi từ Quỹ bảo trì đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và giá sản phẩm dịch vụ công ích được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng với tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo quy định tại Chương III Nghị định số 130/2013/NĐ-CP, tổ chức việc nghiệm thu, thanh quyết toán theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
Danh mục các công việc áp dụng phương thức đấu thầu.
a) Sửa chữa không thường xuyên công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
b) Mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và các công việc liên quan khác.
c) Danh mục các công việc áp dụng chỉ định thầu.
Các công trình sửa chữa khẩn cấp để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình; xử lý hậu quả do bất khả kháng; công trình cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề thì cho phép chủ đầu tư chỉ định thầu các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát để khắc phục ngay; thi công đồng thời với thiết kế một bước (thiết kế bản vẽ thi công), trình duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán và hoàn thiện các thủ tục theo quy định.
IV. Lập, thẩm định, phê duyệt cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa
1. Đối với cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng.
a) Kết cấu và phương pháp xác định giá:
- Kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
- Đối với công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa, ngoài chi phí thực hiện quản lý, sửa chữa còn bao gồm các chi phí: Khảo sát lập giá dịch vụ, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác theo quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành.
- Hồ sơ phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
- Khối lượng: Được xác định trên cơ sở tình trạng công trình tại thời điểm lập hồ sơ và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh. Đối với công tác quản lý sửa chữa thường xuyên, khối lượng là toàn bộ các công việc cần thiết phải thực hiện trong năm cho chiều dài toàn bộ các tuyến đường và các công trình trên tuyến (cầu cống, bến phà, nhà hạt đường bộ, trạm đường sông, sửa chữa phương tiện vượt sông…) được giao quản lý. Đối với sửa chữa không thường xuyên là khối lượng chi tiết cho từng hạng mục công việc, tên đường bộ, đường thủy dự kiến phải thực hiện.
- Đơn giá vật liệu, nhiên liệu được xác định theo công bố giá của liên Sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm lập hồ sơ.
- Đơn giá nhân công, máy xác định theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế và giá công tác quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa.
Trên cơ sở thông báo của Sở Tài chính về kết quả thẩm tra phương án phân bổ dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm, Sở Giao thông vận tải lựa chọn đơn vị đang cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích hoặc đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện lập phương án giá chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ và đường thủy nội địa theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa: Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích sửa chữa không thường xuyên có giá trị xây lắp dưới 01 tỷ đồng; sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất tư vấn có giá trị đặt hàng dưới 500 triệu đồng: Ủy quyền cho Sở Giao thông Vận tải thẩm định, phê duyệt.
Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian phê duyệt không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh giá sản phẩm dịch vụ công ích đối với công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên:
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho phù hợp với thực tế và khả năng đáp ứng nguồn vốn theo kế hoạch chi của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì giao cho Sở Giao thông vận tải tổ chức khảo sát chi tiết, lập hồ sơ giá sản phẩm công ích hàng Quý theo khối lượng, đơn giá nhân công, máy, vật liệu và chế độ chính sách tại thời điểm điều chỉnh, tổ chức thẩm định theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt làm căn cứ để tổ chức đặt hàng và thực hiện.
Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng vượt khả năng đáp ứng nguồn vốn theo kế hoạch chi của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính.

Content:
Tổ chức đặt hàng.
Trên cơ sở dự toán chi từ Quỹ bảo trì đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và giá sản phẩm dịch vụ công ích được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng với tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo quy định tại Chương III Nghị định số 130/2013/NĐ-CP, tổ chức việc nghiệm thu, thanh quyết toán theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
Danh mục các công việc áp dụng phương thức đấu thầu.
a) Sửa chữa không thường xuyên công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
b) Mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và các công việc liên quan khác.
Danh mục các công việc áp dụng chỉ định thầu.
Các công trình sửa chữa khẩn cấp để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình; xử lý hậu quả do bất khả kháng; công trình cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề thì cho phép chủ đầu tư chỉ định thầu các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát để khắc phục ngay; thi công đồng thời với thiết kế một bước (thiết kế bản vẽ thi công), trình duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán và hoàn thiện các thủ tục theo quy định.
IV. Lập, thẩm định, phê duyệt cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa
1. Đối với cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng.
a) Kết cấu và phương pháp xác định giá:
- Kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
- Đối với công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa, ngoài chi phí thực hiện quản lý, sửa chữa còn bao gồm các chi phí: Khảo sát lập giá dịch vụ, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác theo quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành.
- Hồ sơ phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
- Khối lượng: Được xác định trên cơ sở tình trạng công trình tại thời điểm lập hồ sơ và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh. Đối với công tác quản lý sửa chữa thường xuyên, khối lượng là toàn bộ các công việc cần thiết phải thực hiện trong năm cho chiều dài toàn bộ các tuyến đường và các công trình trên tuyến (cầu cống, bến phà, nhà hạt đường bộ, trạm đường sông, sửa chữa phương tiện vượt sông…) được giao quản lý. Đối với sửa chữa không thường xuyên là khối lượng chi tiết cho từng hạng mục công việc, tên đường bộ, đường thủy dự kiến phải thực hiện.
- Đơn giá vật liệu, nhiên liệu được xác định theo công bố giá của liên Sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm lập hồ sơ.
- Đơn giá nhân công, máy xác định theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế và giá công tác quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa.
Trên cơ sở thông báo của Sở Tài chính về kết quả thẩm tra phương án phân bổ dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm, Sở Giao thông vận tải lựa chọn đơn vị đang cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích hoặc đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện lập phương án giá chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ và đường thủy nội địa theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa: Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích sửa chữa không thường xuyên có giá trị xây lắp dưới 01 tỷ đồng; sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất tư vấn có giá trị đặt hàng dưới 500 triệu đồng: Ủy quyền cho Sở Giao thông Vận tải thẩm định, phê duyệt.
Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian phê duyệt không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh giá sản phẩm dịch vụ công ích đối với công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên:
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho phù hợp với thực tế và khả năng đáp ứng nguồn vốn theo kế hoạch chi của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì giao cho Sở Giao thông vận tải tổ chức khảo sát chi tiết, lập hồ sơ giá sản phẩm công ích hàng Quý theo khối lượng, đơn giá nhân công, máy, vật liệu và chế độ chính sách tại thời điểm điều chỉnh, tổ chức thẩm định theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt làm căn cứ để tổ chức đặt hàng và thực hiện.
Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng vượt khả năng đáp ứng nguồn vốn theo kế hoạch chi của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính.