Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 83/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "83/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "83/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "83/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "83/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "83/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 83/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quốc phòng - an ninh
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên, đảm bảo về số lượng và chất lượng. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển các vùng kinh tế
...
c) Vùng III (vùng mặn):
- Tiểu vùng IIIa: vùng nuôi và ươm giống tôm nước lợ, mặn; chuyên canh và luân canh lúa - tôm với nhiều mô hình thích hợp; phát triển các cảng cá Bình Thắng, Ba Tri, An Nhơn, làng cá An Hòa Tây thành các trung tâm điều phối đánh bắt thủy hải sản của Tỉnh. Công nghiệp vùng này sẽ phát triển ở mức trung bình, chủ yếu phục vụ hậu cần nghề cá, sơ chế tiến đến chế biến thủy hải sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp tại các cụm công nghiệp. Trong điều kiện phát triển công nghiệp thuận lợi, có thể mở thêm khu công nghiệp An Nhơn (Thạnh Phú).
- Tiểu vùng IIIb: là vùng nuôi và khai thác giống nghêu, sò, phát triển nghề muối và cũng là khu vực bảo tồn rừng ngập mặn và bảo vệ sinh thái vùng bãi triều. Công nghiệp hầu như không khuyến khích phát triển ở vùng này. Thương mại, dịch vụ, du lịch tương đối khá.
2. Phát triển mạng lưới đô thị
Đến năm 2020, trên địa bàn có 01 đô thị loại III (thành phố Bến Tre; và có khả năng đạt chuẩn đô thị loại II); 03 đô thị loại IV (thị xã Ba Tri, Mỏ Cày, Bình Đại), 22 đô thị loại V.
3. Phát triển khu vực nông thôn
- Phát triển nông nghiệp toàn diện và đa dạng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có quy mô lớn đạt chất lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và gắn với thị trường.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho khu vực nông thôn bao gồm: hoàn chỉnh điện khí hóa; hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ và mạng lưới giao thông thủy, kết hợp với đê, kênh thủy lợi; phát triển hệ thống cấp nước sạch, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; phát triển đồng bộ mạng lưới cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa. Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo tay nghề cho người lao động.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, mạng lưới bảo quản, sơ chế, các ngành nghề dịch vụ gắn với phát triển các thị trấn, thị tứ, cụm dân cư nông thôn để sớm thực hiện có kết quả chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực
- Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng và thế lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bao gồm kinh tế vườn, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, thương mại, nông sản phẩm và công nghệ phẩm, du lịch sinh thái.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ nhằm phá thế biệt lập về vị trí, hệ thống thủy lợi nông, ngư nghiệp và hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại và mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững.
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 185.400 tỷ đồng. Để huy động được các nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch, Tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của Tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển gắn với kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án.
Ngoài nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Tiến hành đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua triển khai tốt công tác xúc tiến đầu tư, nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư; đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh, vốn FDI, ODA, trái phiếu; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất.
- Phát triển mạnh thị trường tài chính, đẩy nhanh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao; khuyến khích các hình thức đầu tư xây dựng và vận hành, chuyển giao các kết cấu hạ tầng.
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật hiện có; thu hút cán bộ có trình độ cao, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề về làm việc tại Tỉnh. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu và triển khai các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp; từng bước đầu tư và đổi mới công nghệ tiên tiến đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm nâng cao số lượng, chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn.
5. Giải pháp về môi trường
- Tổ chức triển khai tốt các quy định của pháp luật và các chương trình bảo vệ môi trường; khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển tài nguyên biển - ven biển, bảo vệ và phát triển rừng. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
- Tích cực giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường, làm cho ý thức về bảo vệ môi trường thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Nghiên cứu, tính toán, xây dựng các mô hình phân tích các kịch bản về nước biển dâng và biến đổi khí hậu; hoàn thiện mạng lưới quan trắc thủy văn, dự báo về mực nước triều và xâm nhập mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tích cực thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách để đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, nhằm thu hút có hiệu quả cao các nguồn lực đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm xây dựng vùng nguyên liệu, liên doanh liên kết đầu tư sản xuất hàng hóa, xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch; đồng thời tăng cường hợp tác với các tỉnh vùng ven biển để phát triển nguyên liệu và thị trường cho sản xuất nông - công nghiệp nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế từng địa phương trong vùng vào phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm; chống lãng phí và tham nhũng.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện đạt mục tiêu Quy hoạch.
- Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương; các chương trình, dự án ưu tiên cho các nhà đầu tư; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm có sản phẩm chủ lực.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở mục tiêu của quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu của quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Vùng III (vùng mặn):
- Tiểu vùng IIIa: vùng nuôi và ươm giống tôm nước lợ, mặn; chuyên canh và luân canh lúa - tôm với nhiều mô hình thích hợp; phát triển các cảng cá Bình Thắng, Ba Tri, An Nhơn, làng cá An Hòa Tây thành các trung tâm điều phối đánh bắt thủy hải sản của Tỉnh. Công nghiệp vùng này sẽ phát triển ở mức trung bình, chủ yếu phục vụ hậu cần nghề cá, sơ chế tiến đến chế biến thủy hải sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp tại các cụm công nghiệp. Trong điều kiện phát triển công nghiệp thuận lợi, có thể mở thêm khu công nghiệp An Nhơn (Thạnh Phú).
- Tiểu vùng IIIb: là vùng nuôi và khai thác giống nghêu, sò, phát triển nghề muối và cũng là khu vực bảo tồn rừng ngập mặn và bảo vệ sinh thái vùng bãi triều. Công nghiệp hầu như không khuyến khích phát triển ở vùng này. Thương mại, dịch vụ, du lịch tương đối khá.
2. Phát triển mạng lưới đô thị
Đến năm 2020, trên địa bàn có 01 đô thị loại III (thành phố Bến Tre; và có khả năng đạt chuẩn đô thị loại II); 03 đô thị loại IV (thị xã Ba Tri, Mỏ Cày, Bình Đại), 22 đô thị loại V.
3. Phát triển khu vực nông thôn
- Phát triển nông nghiệp toàn diện và đa dạng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có quy mô lớn đạt chất lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và gắn với thị trường.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho khu vực nông thôn bao gồm: hoàn chỉnh điện khí hóa; hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ và mạng lưới giao thông thủy, kết hợp với đê, kênh thủy lợi; phát triển hệ thống cấp nước sạch, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; phát triển đồng bộ mạng lưới cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa. Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo tay nghề cho người lao động.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, mạng lưới bảo quản, sơ chế, các ngành nghề dịch vụ gắn với phát triển các thị trấn, thị tứ, cụm dân cư nông thôn để sớm thực hiện có kết quả chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực
- Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng và thế lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bao gồm kinh tế vườn, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, thương mại, nông sản phẩm và công nghệ phẩm, du lịch sinh thái.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ nhằm phá thế biệt lập về vị trí, hệ thống thủy lợi nông, ngư nghiệp và hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại và mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững.
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 185.400 tỷ đồng. Để huy động được các nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch, Tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của Tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển gắn với kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án.
Ngoài nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Tiến hành đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua triển khai tốt công tác xúc tiến đầu tư, nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư; đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh, vốn FDI, ODA, trái phiếu; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất.
- Phát triển mạnh thị trường tài chính, đẩy nhanh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao; khuyến khích các hình thức đầu tư xây dựng và vận hành, chuyển giao các kết cấu hạ tầng.
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật hiện có; thu hút cán bộ có trình độ cao, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề về làm việc tại Tỉnh. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu và triển khai các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp; từng bước đầu tư và đổi mới công nghệ tiên tiến đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm nâng cao số lượng, chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn.
5. Giải pháp về môi trường
- Tổ chức triển khai tốt các quy định của pháp luật và các chương trình bảo vệ môi trường; khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển tài nguyên biển - ven biển, bảo vệ và phát triển rừng. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
- Tích cực giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường, làm cho ý thức về bảo vệ môi trường thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Nghiên cứu, tính toán, xây dựng các mô hình phân tích các kịch bản về nước biển dâng và biến đổi khí hậu; hoàn thiện mạng lưới quan trắc thủy văn, dự báo về mực nước triều và xâm nhập mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tích cực thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách để đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, nhằm thu hút có hiệu quả cao các nguồn lực đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm xây dựng vùng nguyên liệu, liên doanh liên kết đầu tư sản xuất hàng hóa, xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch; đồng thời tăng cường hợp tác với các tỉnh vùng ven biển để phát triển nguyên liệu và thị trường cho sản xuất nông - công nghiệp nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế từng địa phương trong vùng vào phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm; chống lãng phí và tham nhũng.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện đạt mục tiêu Quy hoạch.
- Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương; các chương trình, dự án ưu tiên cho các nhà đầu tư; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm có sản phẩm chủ lực.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở mục tiêu của quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu của quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.