Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mường Phăng, giai đoạn 2011-2020, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên gồm các nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
4.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Nâng hiệu quả sử dụng đất canh tác nông nghiệp từ 27 triệu đồng/ha năm 2010 lên 40 triệu đồng/ha vào năm 2015;
+ Tăng tỷ lệ đàn gia súc được nuôi trong các trang trại lên 30% tổng đàn gia súc, mỗi năm cung cấp ra thị trường đạt 200 tấn thịt hơi xuất chuồng các loại. Phấn đấu nâng mức thu nhập từ chăn nuôi đạt 1 triệu đồng/người/năm;
+ Phấn đấu nâng độ che phủ rừng bình quân toàn xã từ 32% lên 38% vào năm 2015;
+ Khai thác hiệu quả diện tích mặt hồ, mở rộng diện tích ao nuôi cá phấn đấu thu nhập bình quân từ nuôi trồng thủy sản đạt 01 triệu đồng/người/năm;
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Nâng hiệu quả sử dụng đất canh tác nông nghiệp từ 40 triệu đồng/ha/năm lên 50 triệu đồng/ha/năm;
+ Đảm bảo 50% tổng đàn gia súc được nuôi trong các trang trại và thu nhập bình quân từ chăn nuôi đạt 1,5 triệu đồng/người/năm;
+ Phấn đấu nâng độ che phủ rừng ổn định đạt 45% vào năm 2020;
+ Cung cấp ra thị trường 300 tấn cá/năm, nâng mức thu nhập bình quân từ thủy sản đạt 1,5 triệu đồng/người/năm;
4.2. Trồng trọt
4.2.1. Đất trồng lúa nước
Diện tích 382,7 ha; được quy hoạch thành 4 vùng sản xuất lúa tập trung.
a) Vùng 1: Chuyên canh cây lúa, cây vụ đông; diện tích đất canh tác: 117,6 ha;
b) Vùng 2: Cánh đồng khu vực trung tâm xã chủ yếu gieo trồng lúa và cây vụ đông; Tổng diện tích đất canh tác: 148,1ha;
c) Vùng 3: Cánh đồng khu vực bản Sôm chuyên canh trồng lúa; Tổng diện tích canh tác: 43,5 ha;
d) Vùng 4: Gồm toàn bộ diện tích ruộng nước các bản còn lại. Chủ yếu gieo trồng lúa và cây màu; Tổng diện tích đất canh tác: 73,5 ha;
4.2.2. Đất nương rẫy: Đất nương chủ yếu quy hoạch cho các hộ dân bản Pú Sung do không có ruộng nước. Diện tích nương quy hoạch là: 143,2 ha
4.2.3. Đất trồng cỏ: Diện tích: 30 ha; tập trung chủ yếu ở các bản: Bản Khá, bản Yên, bản Cang, bản Lọng Luông 1, bản Sáng. Chủ yếu trồng các loại cỏ cho trâu, bò và dê. Ngoài ra kết hợp trồng dưới tán cây ăn quả để bổ sung nguồn thức ăn cho gia súc.
4.2.4. Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích 162,91 ha;
4.2.5. Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 202,9 ha. Được quy hoạch 4 khu vực trồng tập trung (khu vực 1 bản Che Căn, bản Khá; khu vực 2 bản Co Mận, bản Phăng, khu vực 3 bản Vang, khu vực 4 bản Co Luống, bản Lọng Nghịu) và toàn bộ diện tích trong khu vực dân cư. Cây trồng chủ yếu là cây ăn quả như: Chuối, Mận Tam Hoa, Đào Pháp, hồng không hạt, đào ta, Lê (mắc coọc) và Sơn Tra (Táo mèo).
4.3. Chăn nuôi
a) Chăn nuôi trâu, bò:
+ Đối với những khu vực bản trong và giáp ranh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, chủ yếu chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt, tuyệt đối không thả rông;
+ Đối với những bản thuộc vùng quy hoạch rừng sản xuất cần phải đầu tư xây dựng chuồng trại tập trung, hạn chế tối đa thả rông.
b) Chăn nuôi lợn, gia cầm và thủy cầm: Quy hoạch thành 2 khu vực chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại. Tổng diện tích 12 ha, được chia thành 2 khu vực;
Trong đó: Khu vực 1 thuộc bản Co Thón diện tích 07 ha; khu vực 2 thuộc khu chăn nuôi bản Co Mận, diện tích 05 ha;

Content:
Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
4.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Nâng hiệu quả sử dụng đất canh tác nông nghiệp từ 27 triệu đồng/ha năm 2010 lên 40 triệu đồng/ha vào năm 2015;
+ Tăng tỷ lệ đàn gia súc được nuôi trong các trang trại lên 30% tổng đàn gia súc, mỗi năm cung cấp ra thị trường đạt 200 tấn thịt hơi xuất chuồng các loại. Phấn đấu nâng mức thu nhập từ chăn nuôi đạt 1 triệu đồng/người/năm;
+ Phấn đấu nâng độ che phủ rừng bình quân toàn xã từ 32% lên 38% vào năm 2015;
+ Khai thác hiệu quả diện tích mặt hồ, mở rộng diện tích ao nuôi cá phấn đấu thu nhập bình quân từ nuôi trồng thủy sản đạt 01 triệu đồng/người/năm;
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Nâng hiệu quả sử dụng đất canh tác nông nghiệp từ 40 triệu đồng/ha/năm lên 50 triệu đồng/ha/năm;
+ Đảm bảo 50% tổng đàn gia súc được nuôi trong các trang trại và thu nhập bình quân từ chăn nuôi đạt 1,5 triệu đồng/người/năm;
+ Phấn đấu nâng độ che phủ rừng ổn định đạt 45% vào năm 2020;
+ Cung cấp ra thị trường 300 tấn cá/năm, nâng mức thu nhập bình quân từ thủy sản đạt 1,5 triệu đồng/người/năm;
4.2. Trồng trọt
4.2.1. Đất trồng lúa nước
Diện tích 382,7 ha; được quy hoạch thành 4 vùng sản xuất lúa tập trung.
a) Vùng 1: Chuyên canh cây lúa, cây vụ đông; diện tích đất canh tác: 117,6 ha;
b) Vùng 2: Cánh đồng khu vực trung tâm xã chủ yếu gieo trồng lúa và cây vụ đông; Tổng diện tích đất canh tác: 148,1ha;
c) Vùng 3: Cánh đồng khu vực bản Sôm chuyên canh trồng lúa; Tổng diện tích canh tác: 43,5 ha;
d) Vùng 4: Gồm toàn bộ diện tích ruộng nước các bản còn lại. Chủ yếu gieo trồng lúa và cây màu; Tổng diện tích đất canh tác: 73,5 ha;
4.2.2. Đất nương rẫy: Đất nương chủ yếu quy hoạch cho các hộ dân bản Pú Sung do không có ruộng nước. Diện tích nương quy hoạch là: 143,2 ha
4.2.3. Đất trồng cỏ: Diện tích: 30 ha; tập trung chủ yếu ở các bản: Bản Khá, bản Yên, bản Cang, bản Lọng Luông 1, bản Sáng. Chủ yếu trồng các loại cỏ cho trâu, bò và dê. Ngoài ra kết hợp trồng dưới tán cây ăn quả để bổ sung nguồn thức ăn cho gia súc.
4.2.Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích 162,91 ha;
4.2.5. Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 202,9 ha. Được quy hoạch 4 khu vực trồng tập trung (khu vực 1 bản Che Căn, bản Khá; khu vực 2 bản Co Mận, bản Phăng, khu vực 3 bản Vang, khu vực 4 bản Co Luống, bản Lọng Nghịu) và toàn bộ diện tích trong khu vực dân cư. Cây trồng chủ yếu là cây ăn quả như: Chuối, Mận Tam Hoa, Đào Pháp, hồng không hạt, đào ta, Lê (mắc coọc) và Sơn Tra (Táo mèo).
4.3. Chăn nuôi
a) Chăn nuôi trâu, bò:
+ Đối với những khu vực bản trong và giáp ranh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, chủ yếu chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt, tuyệt đối không thả rông;
+ Đối với những bản thuộc vùng quy hoạch rừng sản xuất cần phải đầu tư xây dựng chuồng trại tập trung, hạn chế tối đa thả rông.
b) Chăn nuôi lợn, gia cầm và thủy cầm: Quy hoạch thành 2 khu vực chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại. Tổng diện tích 12 ha, được chia thành 2 khu vực;
Trong đó: Khu vực 1 thuộc bản Co Thón diện tích 07 ha; khu vực 2 thuộc khu chăn nuôi bản Co Mận, diện tích 05 ha;