Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa

Điều 1. Phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Về chính sách và đầu tư nguồn lực:
...
b) Về nguồn lực đầu tư:
Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010 do Trung ương phân bổ theo kế hoạch hàng năm đảm bảo theo quy định.
Ngoài nguồn ngân sách Trung ương phân bổ có mục tiêu theo kế hoạch, hàng năm ngân sách tỉnh bố trí thêm để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình. Căn cứ vào kinh phí được phân bổ theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài Chính và Bộ Y tế hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 – 2010, trong đó ưu tiên đầu tư các vùng đông dân có mức sinh cao vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Nâng mức hỗ trợ cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 20.000đồng/người/tháng lên 50.000 đồng/người/tháng (ngoài kinh phí Trung ương hỗ trợ theo chế độ hiện hành), thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 và những năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục đầu tư kinh phí để chi khen thưởng, hỗ trợ bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và đối tượng thực hiện kế hoạch hóa gia đình theo hướng tập trung ưu tiên cho đơn vị có thành tích trong phong trào không sinh con thứ 3 trở lên ở cơ sở và đối tượng thực hiện biện pháp triệt sản, vòng tránh thai.
Hàng năm, các cấp chính quyền cơ sở trực thuộc tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, trong đó bố trí nguồn lực đầu tư thích hợp cho công tác này; đồng thời, tích cực vận động sự đóng góp của các cá nhân và các tổ chức trong và ngoài tỉnh, các tổ chức nước ngoài đầu tư cho lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình nhằm huy động tối đa các nguồn lực đầu tư.
Tiếp tục đầu tư ngân sách địa phương để xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo phương tiện làm việc và trang thiết bị chuyên môn cho công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, các sở, ban ngành chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình lồng ghép với các đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương, cụ thể như sau:
1. Sở Y tế chủ trì phối hợp các cơ quan chức năng liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình này, báo cáo cho Đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Y tế cân đối, phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm; xem xét, lồng ghép các yếu tố dân số vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính bố trí kinh phí theo chương trình, kế hoạch để triển khai đồng bộ các nội dung của Chương trình này.
4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp đảm bảo đủ năng lực tổ chức thực hiện các mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình; phát động phong trào thi đua thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên, đưa mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình vào tiêu chí thi đua, bình xét việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, của các ngành, các cấp.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai nội dung giáo dục dân số, cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh ở các trường phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp.
6. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông, sản xuất các sản phẩm tuyên truyền về dân số - kế hoạch hóa gia đình.

Content:
Về nguồn lực đầu tư:
Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010 do Trung ương phân bổ theo kế hoạch hàng năm đảm bảo theo quy định.
Ngoài nguồn ngân sách Trung ương phân bổ có mục tiêu theo kế hoạch, hàng năm ngân sách tỉnh bố trí thêm để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình. Căn cứ vào kinh phí được phân bổ theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài Chính và Bộ Y tế hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 – 2010, trong đó ưu tiên đầu tư các vùng đông dân có mức sinh cao vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Nâng mức hỗ trợ cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 20.000đồng/người/tháng lên 50.000 đồng/người/tháng (ngoài kinh phí Trung ương hỗ trợ theo chế độ hiện hành), thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 và những năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục đầu tư kinh phí để chi khen thưởng, hỗ trợ bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và đối tượng thực hiện kế hoạch hóa gia đình theo hướng tập trung ưu tiên cho đơn vị có thành tích trong phong trào không sinh con thứ 3 trở lên ở cơ sở và đối tượng thực hiện biện pháp triệt sản, vòng tránh thai.
Hàng năm, các cấp chính quyền cơ sở trực thuộc tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, trong đó bố trí nguồn lực đầu tư thích hợp cho công tác này; đồng thời, tích cực vận động sự đóng góp của các cá nhân và các tổ chức trong và ngoài tỉnh, các tổ chức nước ngoài đầu tư cho lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình nhằm huy động tối đa các nguồn lực đầu tư.
Tiếp tục đầu tư ngân sách địa phương để xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo phương tiện làm việc và trang thiết bị chuyên môn cho công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, các sở, ban ngành chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình lồng ghép với các đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương, cụ thể như sau:
1. Sở Y tế chủ trì phối hợp các cơ quan chức năng liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình này, báo cáo cho Đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Y tế cân đối, phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm; xem xét, lồng ghép các yếu tố dân số vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính bố trí kinh phí theo chương trình, kế hoạch để triển khai đồng bộ các nội dung của Chương trình này.
4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp đảm bảo đủ năng lực tổ chức thực hiện các mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình; phát động phong trào thi đua thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên, đưa mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình vào tiêu chí thi đua, bình xét việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, của các ngành, các cấp.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai nội dung giáo dục dân số, cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh ở các trường phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp.
6. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông, sản xuất các sản phẩm tuyên truyền về dân số - kế hoạch hóa gia đình.