Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 232/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 232/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất

Điều 5. Kế toán các khoản chi phí trả trước ngắn hạn
1. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc xác định được hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:
a. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
b. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 3338 - Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).
c. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 3338 - Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

Content:
Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc xác định được hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:
a. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
b. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 3338 - Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).
c. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 3338 - Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).