Document: Điều 1 Quyết định 2813/QĐ-UBND nâng cao hoạt động điểm bưu điện văn hóa xã xây dựng nông thôn mới Đồng Nai 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2813/QĐ-UBND nâng cao hoạt động điểm bưu điện văn hóa xã xây dựng nông thôn mới Đồng Nai 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là công cụ đắc lực phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu của quần chúng Nhân dân.
2. Việc phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã góp phần nâng cao dân trí và đời sống tinh thần của người dân ở vùng nông thôn, miền núi.
3. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành một thiết chế văn hóa đặc biệt ở nông thôn, góp phần đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong tình hình hiện nay.
4. Điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông là một trong những tiêu chí quan trọng để xét duyệt xã đạt chuẩn nông thôn mới.
5. Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã cần thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ và lồng ghép với các đề án, chương trình và dự án khác có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã; cụ thể hóa Tiêu chí 8 tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; tiếp tục thúc đẩy phát triển và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet công cộng tại vùng nông thôn, miền núi góp phần nâng cao đời sống Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng tổng số đầu sách phục vụ bình quân/điểm lên 500 quyển; nâng tổng số người đọc sách, báo bình quân tại mỗi điểm Bưu điện văn hóa xã trong một ngày gấp 02 đến 04 lần so với hiện tại (từ 10 lượt người trở lên); hàng năm, nhân dịp ngày Sách Việt Nam (21/4) tổ chức tuyên truyền, vận động việc đọc sách báo tại ít nhất 05 điểm Bưu điện văn hóa xã.
b) Phấn đấu 05 điểm Bưu điện văn hóa xã có đường truyền được kết nối internet và được trang bị 02 bộ máy vi tính để bàn/điểm truy cập internet.
c) Trên 95% điểm Bưu điện văn hóa xã tham gia chi trả lương hưu và trợ cấp xã hội.
d) Nâng tổng doanh thu trung bình một điểm Bưu điện văn hóa xã lên từ 3.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng.
đ) Nâng cao mức thù lao bình quân của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện văn hóa xã lên khoảng từ 1.150.000 đến 2.000.000 đồng người/điểm/tháng.
e) 65 điểm Bưu điện văn hóa xã được hỗ trợ cấp phát báo Đồng Nai.
III. ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI:
Danh sách các xã được chọn thực hiện đề án giai đoạn 2015 - 2020: 65 xã (phụ lục kèm theo).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất đảm bảo phát triển, duy trì và đa dạng hóa hoạt động các điểm Bưu điện văn hóa xã.
a) Phát triển thêm các điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ nhu cầu cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông góp phần nâng cao đời sống Nhân dân tại các xã trên địa bàn các huyện: Nhơn Trạch, Định Quán, Vĩnh Cửu, Thống Nhất; thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
b) Trên cơ sở hạ tầng hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có, hàng năm lập kế hoạch sửa chữa, duy tu bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo cơ sở hạ tầng điểm Bưu điện văn hóa xã đạt các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng điểm cung ứng dịch vụ bưu chính và điểm cung ứng dịch vụ viễn thông theo tiêu chí nông thôn mới về thông tin và truyền thông của Bộ Thông tin và Truyền thông.
c) Rà soát để lựa chọn và xây dựng lộ trình, kế hoạch đầu tư trang bị máy tính, đường truyền internet băng thông rộng tại 05 điểm Bưu điện văn hóa xã vùng sâu, vùng xa chưa có hoặc ít điểm truy nhập internet công cộng nhằm tạo điều kiện cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ internet phục vụ cho đời sống và hoạt động sản xuất, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân.
2. Thực hiện đa dạng hóa việc cung cấp dịch vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã
a) Ngoài việc tổ chức đọc sách, báo miễn phí và cung ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản như: Dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đến 02 kg và dịch vụ phát hành báo chí công ích; nghiên cứu đưa thêm các dịch vụ khác vào phục vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã như:
- Tổ chức thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm khác.
- Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm.
- Làm điểm đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.
- Dịch vụ thu hộ (thu hộ tiền điện, nước, điện thoại…).
- Tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn phù hợp quy định về hoạt động tại điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Các dịch vụ về bưu chính công ích khác theo yêu cầu của Nhà nước.
b) Điểm Bưu điện văn hóa xã duy trì thời gian mở cửa theo Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT ngày 30/6/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí tại các điểm giao dịch tối thiểu là 4 giờ/ngày làm việc. Riêng các điểm Bưu điện văn hóa xã thuộc các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới thời gian mở cửa giao dịch là 5 giờ/ngày làm việc.
c) Tổ chức ngày Sách Việt Nam 21/4 hàng năm tại một số điểm Bưu điện văn hóa xã có điều kiện nhằm tuyên truyền, duy trì và phát triển văn hóa đọc, đặc biệt là đối với các em học sinh và tầng lớp thanh thiếu niên.
3. Đào tạo, tuyển chọn nhân lực
a) Tiếp tục thực hiện chủ trương tuyển chọn nhân viên ở tại địa phương đáp ứng các điều kiện cơ bản như có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Riêng miền núi, vùng sâu, vùng xa tối thiểu phải có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở.
b) Tổ chức đào tạo cơ bản cho nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức phục vụ đọc sách, báo. Bên cạnh đó, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật, kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng, kỹ năng giao tiếp…
4. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã thành điểm thiết chế văn hóa
a) Tổ chức các phong trào quyên góp sách trang bị cho điểm Bưu điện văn hóa xã nhằm tăng số lượng đầu sách phục vụ bạn đọc. Đồng thời, thực hiện luân chuyển sách giữa điểm Bưu điện văn hóa xã và Thư viện xã, giữa điểm Bưu điện văn hóa xã và Tủ sách pháp luật xã và ngược lại tối thiểu 06 tháng một lần.
b) Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách, báo của Nhân dân tương ứng với thời gian mở cửa theo quy định về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo từng thời kỳ.
c) Thực hiện cấp phát báo Đồng Nai cho 65 điểm Bưu điện văn hóa xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ Nhân dân đọc sách, báo miễn phí nhằm đưa thông tin kịp thời đến người dân vùng nông thôn.
5. Nâng cao thu nhập cho lao động tại Bưu điện văn hóa xã
a) Áp dụng cơ chế chi trả mới để ổn định tư tưởng người lao động, tạo động lực phục vụ và phát triển kinh doanh. Bưu điện tỉnh Đồng Nai thực hiện tốt chế độ chi trả cho lao động tại điểm Bưu điện văn hóa xã theo quy định hiện hành. Xây dựng cơ chế khuyến khích tăng trưởng doanh thu, giao chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, doanh thu. Xem xét đưa các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương vào các điểm Bưu điện văn hóa xã và quy định mức chi hoa hồng một số dịch vụ ngoài các dịch vụ bắt buộc.
b) Đề xuất hỗ trợ từ nguồn kinh phí ngân sách đối với các điểm Bưu điện văn hóa xã có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ bản lên bằng mức lương cơ bản theo quy định hiện hành nhằm động viên tinh thần nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã yên tâm công tác và phục vụ hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dân.
6. Công tác phối hợp với các ngành trong tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã:
a) Xác định rõ điểm Bưu điện văn hóa xã vẫn sẽ là thành phần của mạng bưu chính công cộng, đảm bảo nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, nên cần sự ưu tiên hỗ trợ đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức để điểm Bưu điện văn hóa xã là điểm tựa triển khai các đề án phát triển thông tin truyền thông nông thôn, là nơi nhận xuất bản phẩm theo Chương trình mục tiêu Quốc gia “Đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa”, các đề án và dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.
b) Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai phong trào quyên góp sách thiếu nhi cho trẻ em nông thôn đọc tại Bưu điện văn hóa xã.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí do Bưu điện tỉnh Đồng Nai thực hiện.
2. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
3. Huy động từ nguồn vốn khác: Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các cơ quan, ban, ngành, doanh nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là công cụ đắc lực phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu của quần chúng Nhân dân.
2. Việc phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã góp phần nâng cao dân trí và đời sống tinh thần của người dân ở vùng nông thôn, miền núi.
3. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành một thiết chế văn hóa đặc biệt ở nông thôn, góp phần đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong tình hình hiện nay.
4. Điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông là một trong những tiêu chí quan trọng để xét duyệt xã đạt chuẩn nông thôn mới.
5. Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã cần thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ và lồng ghép với các đề án, chương trình và dự án khác có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã; cụ thể hóa Tiêu chí 8 tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; tiếp tục thúc đẩy phát triển và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet công cộng tại vùng nông thôn, miền núi góp phần nâng cao đời sống Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng tổng số đầu sách phục vụ bình quân/điểm lên 500 quyển; nâng tổng số người đọc sách, báo bình quân tại mỗi điểm Bưu điện văn hóa xã trong một ngày gấp 02 đến 04 lần so với hiện tại (từ 10 lượt người trở lên); hàng năm, nhân dịp ngày Sách Việt Nam (21/4) tổ chức tuyên truyền, vận động việc đọc sách báo tại ít nhất 05 điểm Bưu điện văn hóa xã.
b) Phấn đấu 05 điểm Bưu điện văn hóa xã có đường truyền được kết nối internet và được trang bị 02 bộ máy vi tính để bàn/điểm truy cập internet.
c) Trên 95% điểm Bưu điện văn hóa xã tham gia chi trả lương hưu và trợ cấp xã hội.
d) Nâng tổng doanh thu trung bình một điểm Bưu điện văn hóa xã lên từ 3.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng.
đ) Nâng cao mức thù lao bình quân của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện văn hóa xã lên khoảng từ 1.150.000 đến 2.000.000 đồng người/điểm/tháng.
e) 65 điểm Bưu điện văn hóa xã được hỗ trợ cấp phát báo Đồng Nai.
III. ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI:
Danh sách các xã được chọn thực hiện đề án giai đoạn 2015 - 2020: 65 xã (phụ lục kèm theo).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất đảm bảo phát triển, duy trì và đa dạng hóa hoạt động các điểm Bưu điện văn hóa xã.
a) Phát triển thêm các điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ nhu cầu cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông góp phần nâng cao đời sống Nhân dân tại các xã trên địa bàn các huyện: Nhơn Trạch, Định Quán, Vĩnh Cửu, Thống Nhất; thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
b) Trên cơ sở hạ tầng hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có, hàng năm lập kế hoạch sửa chữa, duy tu bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo cơ sở hạ tầng điểm Bưu điện văn hóa xã đạt các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng điểm cung ứng dịch vụ bưu chính và điểm cung ứng dịch vụ viễn thông theo tiêu chí nông thôn mới về thông tin và truyền thông của Bộ Thông tin và Truyền thông.
c) Rà soát để lựa chọn và xây dựng lộ trình, kế hoạch đầu tư trang bị máy tính, đường truyền internet băng thông rộng tại 05 điểm Bưu điện văn hóa xã vùng sâu, vùng xa chưa có hoặc ít điểm truy nhập internet công cộng nhằm tạo điều kiện cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ internet phục vụ cho đời sống và hoạt động sản xuất, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân.
2. Thực hiện đa dạng hóa việc cung cấp dịch vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã
a) Ngoài việc tổ chức đọc sách, báo miễn phí và cung ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản như: Dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đến 02 kg và dịch vụ phát hành báo chí công ích; nghiên cứu đưa thêm các dịch vụ khác vào phục vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã như:
- Tổ chức thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm khác.
- Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm.
- Làm điểm đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.
- Dịch vụ thu hộ (thu hộ tiền điện, nước, điện thoại…).
- Tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn phù hợp quy định về hoạt động tại điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Các dịch vụ về bưu chính công ích khác theo yêu cầu của Nhà nước.
b) Điểm Bưu điện văn hóa xã duy trì thời gian mở cửa theo Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT ngày 30/6/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí tại các điểm giao dịch tối thiểu là 4 giờ/ngày làm việc. Riêng các điểm Bưu điện văn hóa xã thuộc các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới thời gian mở cửa giao dịch là 5 giờ/ngày làm việc.
c) Tổ chức ngày Sách Việt Nam 21/4 hàng năm tại một số điểm Bưu điện văn hóa xã có điều kiện nhằm tuyên truyền, duy trì và phát triển văn hóa đọc, đặc biệt là đối với các em học sinh và tầng lớp thanh thiếu niên.
3. Đào tạo, tuyển chọn nhân lực
a) Tiếp tục thực hiện chủ trương tuyển chọn nhân viên ở tại địa phương đáp ứng các điều kiện cơ bản như có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Riêng miền núi, vùng sâu, vùng xa tối thiểu phải có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở.
b) Tổ chức đào tạo cơ bản cho nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức phục vụ đọc sách, báo. Bên cạnh đó, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật, kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng, kỹ năng giao tiếp…
4. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã thành điểm thiết chế văn hóa
a) Tổ chức các phong trào quyên góp sách trang bị cho điểm Bưu điện văn hóa xã nhằm tăng số lượng đầu sách phục vụ bạn đọc. Đồng thời, thực hiện luân chuyển sách giữa điểm Bưu điện văn hóa xã và Thư viện xã, giữa điểm Bưu điện văn hóa xã và Tủ sách pháp luật xã và ngược lại tối thiểu 06 tháng một lần.
b) Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách, báo của Nhân dân tương ứng với thời gian mở cửa theo quy định về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo từng thời kỳ.
c) Thực hiện cấp phát báo Đồng Nai cho 65 điểm Bưu điện văn hóa xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ Nhân dân đọc sách, báo miễn phí nhằm đưa thông tin kịp thời đến người dân vùng nông thôn.
5. Nâng cao thu nhập cho lao động tại Bưu điện văn hóa xã
a) Áp dụng cơ chế chi trả mới để ổn định tư tưởng người lao động, tạo động lực phục vụ và phát triển kinh doanh. Bưu điện tỉnh Đồng Nai thực hiện tốt chế độ chi trả cho lao động tại điểm Bưu điện văn hóa xã theo quy định hiện hành. Xây dựng cơ chế khuyến khích tăng trưởng doanh thu, giao chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, doanh thu. Xem xét đưa các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương vào các điểm Bưu điện văn hóa xã và quy định mức chi hoa hồng một số dịch vụ ngoài các dịch vụ bắt buộc.
b) Đề xuất hỗ trợ từ nguồn kinh phí ngân sách đối với các điểm Bưu điện văn hóa xã có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ bản lên bằng mức lương cơ bản theo quy định hiện hành nhằm động viên tinh thần nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã yên tâm công tác và phục vụ hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dân.
6. Công tác phối hợp với các ngành trong tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã:
a) Xác định rõ điểm Bưu điện văn hóa xã vẫn sẽ là thành phần của mạng bưu chính công cộng, đảm bảo nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, nên cần sự ưu tiên hỗ trợ đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức để điểm Bưu điện văn hóa xã là điểm tựa triển khai các đề án phát triển thông tin truyền thông nông thôn, là nơi nhận xuất bản phẩm theo Chương trình mục tiêu Quốc gia “Đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa”, các đề án và dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.
b) Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai phong trào quyên góp sách thiếu nhi cho trẻ em nông thôn đọc tại Bưu điện văn hóa xã.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí do Bưu điện tỉnh Đồng Nai thực hiện.
2. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
3. Huy động từ nguồn vốn khác: Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các cơ quan, ban, ngành, doanh nghiệp.