Document: Điều 1 Quyết định 47/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND tỉnh Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 47/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND tỉnh Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 15/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ trong hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Long An (thay thế Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh), cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Long An ngoài phạm vi quy định tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/02/2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19.
2. Nguồn kinh phí
Ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách phục vụ cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Nội dung chi và mức chi
a) Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra phòng, chống dịch COVID-19 và lực lượng hỗ trợ tại các trạm (chốt) có kết nối giao thông với địa bàn giáp ranh của các tỉnh lân cận vào tỉnh Long An; các cửa ngõ ra vào giáp ranh giữa các huyện, thị xã Kiến Tường, Thành phố Tân An theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
- Trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập: tối đa 100.000.000 đồng/trạm (chốt).
- Trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập: tối đa 50.000.000 đồng/trạm (chốt).
b) Chi khoán hỗ trợ tiền điện thoại, tiền nhiên liệu cho Tổ giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch COVID-19 tại cộng đồng (gọi tắt là Tổ COVID cộng đồng): Mức 1: 1.000.000 đồng/tổ, Mức 2: 500.000 đồng/tổ.
Thời gian áp dụng: từ ngày 24/5/2021 đến ngày 31/12/2021.
4. Nguyên tắc chi trả
a) Các chế độ hỗ trợ này chỉ thực hiện hỗ trợ một lần và áp dụng kể từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập trạm (chốt), Tổ Covid cộng đồng.
b) Mức chi quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra phòng, chống dịch COVID-19 và lực lượng hỗ trợ tại các trạm (chốt), giao UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan được phân công đầu mối phụ trách các trạm (chốt) căn cứ tổng số kinh phí được sử dụng, thời gian hoạt động các trạm (chốt) để chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát phòng, chống dịch COVID-19 tại các trạm chốt theo phân công của cấp có thẩm quyền và huy động thêm các nguồn hợp pháp khác hỗ trợ.
c) Đối với mức chi khoán hỗ trợ tiền điện thoại, tiền nhiên liệu cho Tổ giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 tại cộng đồng, được hưởng mức 1 đối với tổ có thời gian thực hiện nhiệm vụ từ 02 tháng trở lên; được hưởng mức 2 đối với tổ có thời gian thực hiện nhiệm vụ dưới 02 tháng.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 15/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ trong hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Long An (thay thế Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh), cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Long An ngoài phạm vi quy định tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/02/2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19.
2. Nguồn kinh phí
Ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách phục vụ cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Nội dung chi và mức chi
a) Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra phòng, chống dịch COVID-19 và lực lượng hỗ trợ tại các trạm (chốt) có kết nối giao thông với địa bàn giáp ranh của các tỉnh lân cận vào tỉnh Long An; các cửa ngõ ra vào giáp ranh giữa các huyện, thị xã Kiến Tường, Thành phố Tân An theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
- Trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập: tối đa 100.000.000 đồng/trạm (chốt).
- Trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập: tối đa 50.000.000 đồng/trạm (chốt).
b) Chi khoán hỗ trợ tiền điện thoại, tiền nhiên liệu cho Tổ giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch COVID-19 tại cộng đồng (gọi tắt là Tổ COVID cộng đồng): Mức 1: 1.000.000 đồng/tổ, Mức 2: 500.000 đồng/tổ.
Thời gian áp dụng: từ ngày 24/5/2021 đến ngày 31/12/2021.
4. Nguyên tắc chi trả
a) Các chế độ hỗ trợ này chỉ thực hiện hỗ trợ một lần và áp dụng kể từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập trạm (chốt), Tổ Covid cộng đồng.
b) Mức chi quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra phòng, chống dịch COVID-19 và lực lượng hỗ trợ tại các trạm (chốt), giao UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan được phân công đầu mối phụ trách các trạm (chốt) căn cứ tổng số kinh phí được sử dụng, thời gian hoạt động các trạm (chốt) để chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát phòng, chống dịch COVID-19 tại các trạm chốt theo phân công của cấp có thẩm quyền và huy động thêm các nguồn hợp pháp khác hỗ trợ.
c) Đối với mức chi khoán hỗ trợ tiền điện thoại, tiền nhiên liệu cho Tổ giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 tại cộng đồng, được hưởng mức 1 đối với tổ có thời gian thực hiện nhiệm vụ từ 02 tháng trở lên; được hưởng mức 2 đối với tổ có thời gian thực hiện nhiệm vụ dưới 02 tháng.