Document: Khoản 1 Điều 22 Nghị định 46/2021/NĐ-CP chế độ quản lý tài chính đánh giá hiệu quả Ngân hàng Phát triển Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "46/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "46/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "46/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "46/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "46/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 46/2021/NĐ-CP chế độ quản lý tài chính đánh giá hiệu quả Ngân hàng Phát triển Việt Nam mới nhất

Điều 22. Thu nhập của Ngân hàng Phát triển
1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho vay từ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; thu lãi cho vay bắt buộc bảo lãnh;
b) Thu lãi cho vay khác;
c) Thu phí bảo lãnh;
d) Phí quản lý cho vay lại các nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
đ) Thu lãi tiền gửi;
e) Thu từ mua bán nợ;
g) Thu cấp bù lãi suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
h) Thu phí quản lý từ ngân sách nhà nước;
i) Thu phí nhận ủy thác cấp phát vốn, ủy thác cho vay;
k) Thu từ hoạt động ngoại hối;
l) Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ;
m) Thu từ hoạt động mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá;
n) Thu lãi từ các khoản nợ đã được xóa, chuyển theo dõi ngoại bảng;
o) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ.

Content:
Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho vay từ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; thu lãi cho vay bắt buộc bảo lãnh;
b) Thu lãi cho vay khác;
c) Thu phí bảo lãnh;
d) Phí quản lý cho vay lại các nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
đ) Thu lãi tiền gửi;
e) Thu từ mua bán nợ;
g) Thu cấp bù lãi suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
h) Thu phí quản lý từ ngân sách nhà nước;
i) Thu phí nhận ủy thác cấp phát vốn, ủy thác cho vay;
k) Thu từ hoạt động ngoại hối;
l) Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ;
m) Thu từ hoạt động mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá;
n) Thu lãi từ các khoản nợ đã được xóa, chuyển theo dõi ngoại bảng;
o) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ.