Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2010 chức năng nhiệm vụ Chi cục Bảo vệ thực vật Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2010 chức năng nhiệm vụ Chi cục Bảo vệ thực vật Lạng Sơn

Điều 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, kinh phí hoạt động của Chi cục Bảo vệ thực vật
...
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Các phòng và tương đương:
- Phòng Hành chính tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
2.2. Các Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện, thành phố:
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hữu Lũng;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chi Lăng;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Văn quan;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bình Gia;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bắc Sơn;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Văn Lãng;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Tràng Định;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lộc Bình;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đình Lập;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Cao Lộc;
- Trạm Bảo vệ thực vật thành phố Lạng Sơn.
Trạm Bảo vệ thực vật có Trạm trưởng, Phó trạm trưởng, các dự báo viên hoặc kỹ thuật viên. Trạm huyện, thành phố có trụ sở, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
2.3. Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa.
Có Trạm trưởng, kiểm dịch viên thực vật. Trạm được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
2.4. Nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã.
Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Trạm và nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã.

Content:
Cơ cấu tổ chức:
2.1. Các phòng và tương đương:
- Phòng Hành chính tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
2.Các Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện, thành phố:
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hữu Lũng;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chi Lăng;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Văn quan;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bình Gia;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bắc Sơn;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Văn Lãng;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Tràng Định;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lộc Bình;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đình Lập;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Cao Lộc;
- Trạm Bảo vệ thực vật thành phố Lạng Sơn.
Trạm Bảo vệ thực vật có Trạm trưởng, Phó trạm trưởng, các dự báo viên hoặc kỹ thuật viên. Trạm huyện, thành phố có trụ sở, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
2.3. Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa.
Có Trạm trưởng, kiểm dịch viên thực vật. Trạm được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
2.4. Nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã.
Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Trạm và nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã.