Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND năm 2010 Đề cương kinh phí khuyến công Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND năm 2010 Đề cương kinh phí khuyến công Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và kinh phí lập Đề án chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015, cụ thể như sau:
...
7. Thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp làng nghề.
III. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
1. Những tồn tại, hạn chế
2. Nguyên nhân
IV. Một số bài học kinh nghiệm
Phần II: Mục tiêu, nội dung và giải pháp chương trình khuyến công giai đoạn 2011-2015
I. Mục tiêu của chương trình
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
II. Phạm vi, đối tượng áp dụng và các ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng của chương trình khuyến công
2. Lĩnh vực đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn được ưu tiên hưởng chính sách khuyến công
III. Nội dung chương trình khuyến công
1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự thành lập doanh nghiệp
2. Hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
3. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ đổi mới dây chuyền công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
4. Hỗ trợ truyền nghề, đào tạo lao động khôi phục và phát triển nghề, làng nghề.
5. Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh, tổ chức hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm.
6. Tổ chức các hoạt động tham quan, khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện liên doanh, liên kết hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.
7. Xây dựng mô hình kỹ thuật chuyển giao công nghệ và thực hiện tư vấn khoa học công nghệ.

Content:
7. Thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp làng nghề.
III. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
1. Những tồn tại, hạn chế
2. Nguyên nhân
IV. Một số bài học kinh nghiệm
Phần II: Mục tiêu, nội dung và giải pháp chương trình khuyến công giai đoạn 2011-2015
I. Mục tiêu của chương trình
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
II. Phạm vi, đối tượng áp dụng và các ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng của chương trình khuyến công
2. Lĩnh vực đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn được ưu tiên hưởng chính sách khuyến công
III. Nội dung chương trình khuyến công
1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự thành lập doanh nghiệp
2. Hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
3. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ đổi mới dây chuyền công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
4. Hỗ trợ truyền nghề, đào tạo lao động khôi phục và phát triển nghề, làng nghề.
5. Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh, tổ chức hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm.
Tổ chức các hoạt động tham quan, khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện liên doanh, liên kết hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.
7. Xây dựng mô hình kỹ thuật chuyển giao công nghệ và thực hiện tư vấn khoa học công nghệ.