Document: Điều 1 Quyết định 140/2004/QĐ-UB mô hình tổ chức, cán bộ  mức phụ cấp hàng tháng chức danh dưới phường, xã thành phố Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2004", "sign_number": "140/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2004", "sign_number": "140/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2004", "sign_number": "140/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2004", "sign_number": "140/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2004", "sign_number": "140/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 140/2004/QĐ-UB mô hình tổ chức, cán bộ  mức phụ cấp hàng tháng chức danh dưới phường, xã thành phố Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định thống nhất mô hình tổ chức dưới phường là tổ dân phố, dưới xã là thôn.
1. Quy mô mỗi tổ dân phố có từ 60 đến 80 hộ dân. Những tổ dân phố hiện có số hộ ít hơn thì phải tiến hành sáp nhập; những tổ dân phố có trên 80 hộ thì xem xét cụ thể, nếu xét thấy địa giới hành chính phù hợp, hoạt động ổn định, thuận lợi, hiệu quả thì không nhất thiết phải chia tách, nhưng quy mô tối đa của một tổ dân phố không quá 85 hộ dân.
2. Đối với thôn, cơ bản giữ hiện trạng như hiện nay. Trường hợp đặc biệt, các thôn có địa bàn quá rộng, dân cư đông, có khó khăn trong việc quản lý, điều hành của thôn và sinh hoạt của cộng đồng dân cư thì có phương án để chia tách cho phù hợp.
3. Tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố thực hiện theo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Tổ dân phố.
4. Về cán bộ, mỗi Tổ dân phố có Tổ trưởng, 01 Tổ phó; mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 Phó Trưởng thôn. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện theo Điều 11, Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Những người đảm nhiệm các chức vụ nêu trên phải là những người có uy tín với nhân dân, có sức khoẻ và không quá 70 tuổi.
5. Ban công tác mặt trận hình thành tương ứng với tổ dân phố, thôn. Mỗi tổ dân phố, thôn có 01 Trưởng ban công tác mặt trận.

Content:
Điều 1. : Quy định thống nhất mô hình tổ chức dưới phường là tổ dân phố, dưới xã là thôn.
1. Quy mô mỗi tổ dân phố có từ 60 đến 80 hộ dân. Những tổ dân phố hiện có số hộ ít hơn thì phải tiến hành sáp nhập; những tổ dân phố có trên 80 hộ thì xem xét cụ thể, nếu xét thấy địa giới hành chính phù hợp, hoạt động ổn định, thuận lợi, hiệu quả thì không nhất thiết phải chia tách, nhưng quy mô tối đa của một tổ dân phố không quá 85 hộ dân.
2. Đối với thôn, cơ bản giữ hiện trạng như hiện nay. Trường hợp đặc biệt, các thôn có địa bàn quá rộng, dân cư đông, có khó khăn trong việc quản lý, điều hành của thôn và sinh hoạt của cộng đồng dân cư thì có phương án để chia tách cho phù hợp.
3. Tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố thực hiện theo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Tổ dân phố.
4. Về cán bộ, mỗi Tổ dân phố có Tổ trưởng, 01 Tổ phó; mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 Phó Trưởng thôn. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện theo Điều 11, Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Những người đảm nhiệm các chức vụ nêu trên phải là những người có uy tín với nhân dân, có sức khoẻ và không quá 70 tuổi.
5. Ban công tác mặt trận hình thành tương ứng với tổ dân phố, thôn. Mỗi tổ dân phố, thôn có 01 Trưởng ban công tác mặt trận.