Document: Điều 3 Quyết định 06/2017/QĐ-UBND quản lý nhà nước tổ chức hội huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài Phú", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài Phú", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài Phú", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài Phú", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài Phú", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 06/2017/QĐ-UBND quản lý nhà nước tổ chức hội huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xem xét, quyết định công nhận “Ban vận động thành lập hội” có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã - thị trấn trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ủy quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã - thị trấn;
2. Có ý kiến bằng văn bản về việc quyết định công nhận “Ban vận động thành lập hội” và cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên đối với tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách;
3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xem xét, có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, phê duyệt Điều lệ của các tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách;
4. Hướng dẫn các tổ chức hội xây dựng, sửa đổi Điều lệ;
5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hội;
6. Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt động của các tổ chức hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương;
7. Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác sắp tới của huyện, của ngành và địa phương;
8. Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội;
9. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội, đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của các tổ chức hội;
10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội;
11. Rà soát, lập danh sách những tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ tổng hợp) để xem xét có hướng giải quyết theo thẩm quyền;
12. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý đối với các tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương do mình phụ trách về Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ tổng hợp báo cáo thành phố). Đối với báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 25/6 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 30/11 hàng năm.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xem xét, quyết định công nhận “Ban vận động thành lập hội” có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã - thị trấn trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ủy quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã - thị trấn;
2. Có ý kiến bằng văn bản về việc quyết định công nhận “Ban vận động thành lập hội” và cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên đối với tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách;
3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xem xét, có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, phê duyệt Điều lệ của các tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách;
4. Hướng dẫn các tổ chức hội xây dựng, sửa đổi Điều lệ;
5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hội;
6. Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt động của các tổ chức hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương;
7. Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác sắp tới của huyện, của ngành và địa phương;
8. Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội;
9. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội, đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của các tổ chức hội;
10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội;
11. Rà soát, lập danh sách những tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ tổng hợp) để xem xét có hướng giải quyết theo thẩm quyền;
12. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý đối với các tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương do mình phụ trách về Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ tổng hợp báo cáo thành phố). Đối với báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 25/6 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 30/11 hàng năm.