Document: Điều 1 Quyết định 81/2006/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng theo hệ thống đơn giá mới Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/12/2006", "sign_number": "81/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/12/2006", "sign_number": "81/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/12/2006", "sign_number": "81/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/12/2006", "sign_number": "81/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/12/2006", "sign_number": "81/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 81/2006/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng theo hệ thống đơn giá mới Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hệ thống đơn giá mới của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình” trên địa bàn tỉnh, gồm các nội dung sau :
1. Dự toán xây dựng công trình, dự toán lắp đặt, dự toán khảo sát xây dựng lập theo các bộ đơn giá mới của tỉnh đã ban hành, trong đó mức lương tối thiểu đã tính là 450.000đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ thì không được áp dụng các hệ số theo Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá 997/QĐ-UB ngày 26/4/1999 và đơn giá khảo sát xây dựng lập theo đơn giá 189/QĐ-UB ngày 31/01/2001 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc thì được điều chỉnh theo Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng như sau :
2.1-Điều chỉnh chi phí nhân công :
Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá 997/QĐ-UB ngày 26/4/1999 được nhân với hệ số K ĐCNC = 4,32.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐCNC = 1,28.
2.2-Điều chỉnh chi phí máy thi công :
Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá 997/QĐ-UB ngày 26/4/1999 của UBND tỉnh thì K ĐCMTC = 1,55.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐCMTC = 1,05.
2.3-Điều chỉnh dự toán khảo sát xây dựng :
Dự toán trong khảo sát xây dựng lập theo đơn giá khảo sát 189/QĐ-UB ngày 31/01/2001 của UBND tỉnh thì K ĐCKS = 1,76.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐCKS = 1,2.
2.4-Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số K ĐC TN=2,37.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐC TN=1,29.
2.5 Đối với dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng đô thị: Dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng đô thị xác định trên cơ sở định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ Xây dựng được nhân với hệ số K ĐC QHXD=1,15.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐC QHXD=1,05.
3. Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành.
4. Một số khoản mục chi phí khác:
Các khoản mục chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tính theo Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng quy định.
Lập dự án và thiết kế công trình xây dựng được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định tại Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng.

Content:
Điều 1. Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hệ thống đơn giá mới của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình” trên địa bàn tỉnh, gồm các nội dung sau :
1. Dự toán xây dựng công trình, dự toán lắp đặt, dự toán khảo sát xây dựng lập theo các bộ đơn giá mới của tỉnh đã ban hành, trong đó mức lương tối thiểu đã tính là 450.000đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ thì không được áp dụng các hệ số theo Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá 997/QĐ-UB ngày 26/4/1999 và đơn giá khảo sát xây dựng lập theo đơn giá 189/QĐ-UB ngày 31/01/2001 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc thì được điều chỉnh theo Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng như sau :
2.1-Điều chỉnh chi phí nhân công :
Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá 997/QĐ-UB ngày 26/4/1999 được nhân với hệ số K ĐCNC = 4,32.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐCNC = 1,28.
2.2-Điều chỉnh chi phí máy thi công :
Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá 997/QĐ-UB ngày 26/4/1999 của UBND tỉnh thì K ĐCMTC = 1,55.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐCMTC = 1,05.
2.3-Điều chỉnh dự toán khảo sát xây dựng :
Dự toán trong khảo sát xây dựng lập theo đơn giá khảo sát 189/QĐ-UB ngày 31/01/2001 của UBND tỉnh thì K ĐCKS = 1,76.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐCKS = 1,2.
2.4-Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số K ĐC TN=2,37.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐC TN=1,29.
2.5 Đối với dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng đô thị: Dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng đô thị xác định trên cơ sở định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ Xây dựng được nhân với hệ số K ĐC QHXD=1,15.
Nếu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh thì K ĐC QHXD=1,05.
3. Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành.
4. Một số khoản mục chi phí khác:
Các khoản mục chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tính theo Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng quy định.
Lập dự án và thiết kế công trình xây dựng được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định tại Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng.