Document: Điều 1 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND biện pháp quản lý thuế hoạt động kinh doanh vận tải Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "45/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND biện pháp quản lý thuế hoạt động kinh doanh vận tải Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức doanh thu tối thiểu bình quân/tháng làm cơ sở ấn định thuế và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động kinh doanh vận tải (kể cả doanh nghiệp, hợp tác xã làm dịch vụ vận tải, khoán, cho thuê phương tiện vận tải) có trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; cá nhân có hoạt động kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khoán bao gồm: cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân thuê hoặc nhận khoán phương tiện vận tải của các tổ chức,cá nhân khác tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế năm 2006 (các đối tượng trên sau đây gọi chung là đơn vị vận tải).
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức doanh thu tối thiểu bình quân/tháng làm cơ sở ấn định thuế và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động kinh doanh vận tải (kể cả doanh nghiệp, hợp tác xã làm dịch vụ vận tải, khoán, cho thuê phương tiện vận tải) có trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; cá nhân có hoạt động kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khoán bao gồm: cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân thuê hoặc nhận khoán phương tiện vận tải của các tổ chức,cá nhân khác tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế năm 2006 (các đối tượng trên sau đây gọi chung là đơn vị vận tải).
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.