Document: Điều 1 Quyết định 1402/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn loài

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1402/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn loài có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải giai đoạn 2008- 2012, với nội dung như sau:
1. Tên Dự án: Kế hoạch hoạt động quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
2. Chủ quản đầu tư, chủ đầu tư:
- Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;
- Chủ đầu tư: Ban quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
3. Địa điểm và quy mô thực hiện:
a) Địa điểm: Thuộc địa bàn 5 xã: Chế Tạo, Nậm Khắt, Púng Luông, Lao Chải, Dế Xu Phình - Huyện Mù Cang Chải - Tỉnh Yên Bái.
b) Quy mô: Tổng diện tích Khu bảo tồn: 20.293,1 ha, trong đó:
- Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: 15.128,7 ha,
- Phân Khu phục hồi sinh thái: 5.164,4 ha.
4. Mục tiêu và kế hoạch quản lý:
a) Mục tiêu:
- Bảo tồn và phục hồi quần thể và hệ sinh thái của 4 loài: Vượn đen, Voọc xám, Niệc cổ hung, Gà lôi tía và các loài động, thực vật quí hiếm ở Mù Cang Chải;
- Bảo tồn phục hồi hệ sinh thái rừng, góp phần duy trì và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn cho hồ thuỷ điện Sơn La, thuỷ điện Sông Đà; hạn chế lũ lụt, điều hoà môi trường sinh thái;
- Nâng cao năng lực cho các nhà quản lý, cộng đồng địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Góp phần ổn định, nâng cao đời sống nhân dân thông qua các chương trình phát triển kinh tế vùng đệm và sử dụng hợp lý, bền vững nguồn lợi tự nhiên.
b) Các hoạt động:
- Chương trình bảo vệ và bảo tồn:
+ Xây dựng cột mốc ranh giới Khu bảo tồn và các bảng, biển báo có sự tham gia của người dân địa phương;
+ Kiểm soát việc săn bắn và đặt bẫy động vật hoang dã;
+ Kiểm soát khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong Khu bảo tồn;
+ Kiểm soát lửa rừng;
+ Kiểm soát tình trạng phá rừng trồng Thảo quả;
+ Kiểm soát tình trạng xâm lấn đất và tài nguyên rừng từ bên ngoài.
- Tăng cường năng lực:
+ Củng cố nâng cao năng lực của Ban quản lý Khu bảo tồn;
+ Tiến hành điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học.
- Nâng cao nhận thức và phát triển cộng đồng:
+ Phối hợp với các bên có liên quan để tăng cường Quản lý bảo vệ rừng.
+ Thực hiện các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Phát triển kinh tế cộng đồng dân cư vùng đệm.
5. Thời gian và kinh phí thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2008- 2012.
b) Tổng kinh phí thực hiện: 20.523,416 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn Ngân sách Nhà nước: 14.884,103 triệu đồng;
- Vốn hỗ trợ kinh phí VCF và các nguồn vốn khác: 5.639,313 triệu đồng.
6. Tổ chức thực hiện: Theo phân cấp quản lý, chủ đầu tư trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, thực hiện, hướng dẫn các tổ chức và người dân trong vùng cùng thực hiện kế hoạch hoạt động quản lý.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải giai đoạn 2008- 2012, với nội dung như sau:
1. Tên Dự án: Kế hoạch hoạt động quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
2. Chủ quản đầu tư, chủ đầu tư:
- Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;
- Chủ đầu tư: Ban quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
3. Địa điểm và quy mô thực hiện:
a) Địa điểm: Thuộc địa bàn 5 xã: Chế Tạo, Nậm Khắt, Púng Luông, Lao Chải, Dế Xu Phình - Huyện Mù Cang Chải - Tỉnh Yên Bái.
b) Quy mô: Tổng diện tích Khu bảo tồn: 20.293,1 ha, trong đó:
- Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: 15.128,7 ha,
- Phân Khu phục hồi sinh thái: 5.164,4 ha.
4. Mục tiêu và kế hoạch quản lý:
a) Mục tiêu:
- Bảo tồn và phục hồi quần thể và hệ sinh thái của 4 loài: Vượn đen, Voọc xám, Niệc cổ hung, Gà lôi tía và các loài động, thực vật quí hiếm ở Mù Cang Chải;
- Bảo tồn phục hồi hệ sinh thái rừng, góp phần duy trì và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn cho hồ thuỷ điện Sơn La, thuỷ điện Sông Đà; hạn chế lũ lụt, điều hoà môi trường sinh thái;
- Nâng cao năng lực cho các nhà quản lý, cộng đồng địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Góp phần ổn định, nâng cao đời sống nhân dân thông qua các chương trình phát triển kinh tế vùng đệm và sử dụng hợp lý, bền vững nguồn lợi tự nhiên.
b) Các hoạt động:
- Chương trình bảo vệ và bảo tồn:
+ Xây dựng cột mốc ranh giới Khu bảo tồn và các bảng, biển báo có sự tham gia của người dân địa phương;
+ Kiểm soát việc săn bắn và đặt bẫy động vật hoang dã;
+ Kiểm soát khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong Khu bảo tồn;
+ Kiểm soát lửa rừng;
+ Kiểm soát tình trạng phá rừng trồng Thảo quả;
+ Kiểm soát tình trạng xâm lấn đất và tài nguyên rừng từ bên ngoài.
- Tăng cường năng lực:
+ Củng cố nâng cao năng lực của Ban quản lý Khu bảo tồn;
+ Tiến hành điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học.
- Nâng cao nhận thức và phát triển cộng đồng:
+ Phối hợp với các bên có liên quan để tăng cường Quản lý bảo vệ rừng.
+ Thực hiện các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Phát triển kinh tế cộng đồng dân cư vùng đệm.
5. Thời gian và kinh phí thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2008- 2012.
b) Tổng kinh phí thực hiện: 20.523,416 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn Ngân sách Nhà nước: 14.884,103 triệu đồng;
- Vốn hỗ trợ kinh phí VCF và các nguồn vốn khác: 5.639,313 triệu đồng.
6. Tổ chức thực hiện: Theo phân cấp quản lý, chủ đầu tư trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, thực hiện, hướng dẫn các tổ chức và người dân trong vùng cùng thực hiện kế hoạch hoạt động quản lý.