Document: Điều 1 Quyết định 2087/2008/QĐ-UBND mức trợ giúp nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "2087/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "2087/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "2087/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "2087/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "2087/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2087/2008/QĐ-UBND mức trợ giúp nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh quy định mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội được ban hành kèm theo Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (bảng 3) như sau:
Bảng 3. Mức trợ giúp nuôi d­ưỡng hàng tháng cho các đối t­ượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội
Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Đối tượng hưởng trợ cấp

Hệ số

Trợ giúp

1

a) Đối t­ượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên gồm:
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ như­­ng ngư­­ời còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi d­­ưỡng theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không có ng­­ười nuôi d­­ưỡng;
- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như­ trẻ em nêu trên.
b) Đối t­ượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP gồm:
- Ng­­ười cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;
- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.
c) Đối t­ượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:
Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc diện hộ gia đình nghèo.

3,0

360

2

a) Đối t­ượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi gồm:
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ như­­ng ng­­ười còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi d­­ưỡng theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không có ng­­ười nuôi d­­ưỡng;
- Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

2,5

480

Content:
Điều 1. Điều chỉnh quy định mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội được ban hành kèm theo Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (bảng 3) như sau:
Bảng 3. Mức trợ giúp nuôi d­ưỡng hàng tháng cho các đối t­ượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội
Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Đối tượng hưởng trợ cấp

Hệ số

Trợ giúp

1

a) Đối t­ượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên gồm:
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ như­­ng ngư­­ời còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi d­­ưỡng theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không có ng­­ười nuôi d­­ưỡng;
- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như­ trẻ em nêu trên.
b) Đối t­ượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP gồm:
- Ng­­ười cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;
- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.
c) Đối t­ượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:
Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc diện hộ gia đình nghèo.

3,0

360

2

a) Đối t­ượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi gồm:
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ như­­ng ng­­ười còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi d­­ưỡng theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không có ng­­ười nuôi d­­ưỡng;
- Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

2,5

480