Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2023 Đề án đảm bảo an ninh nguồn nước Quảng Ninh đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2023 Đề án đảm bảo an ninh nguồn nước Quảng Ninh đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án đảm bảo an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cụ thể hóa Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 07/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26/9/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 1595/QĐ-TTg ngày 23/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 264-KH/TU ngày 20/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Bảo đảm số lượng, chất lượng nước cấp cho sinh hoạt trong mọi tình huống; đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và các ngành kinh tế quan trọng, thiết yếu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đảm bảo lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh. Bảo đảm an toàn tuyệt đối đập, hồ chứa nước lớn, cấp nước đa mục tiêu; chủ động ứng phó khi có sự cố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân; chủ động tích, trữ, điều hòa nguồn nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
Đầu tư xây dựng các hồ chứa nước tại các vùng thiếu nước và các đảo dân sinh, hệ thống chuyển nước liên vùng; hoàn thành sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước hư hỏng, xuống cấp, thiếu năng lực phòng, chống lũ.
- Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt trên 98%1, định mức cấp nước: Đô thị loại I là 180 lít/người/ngày đêm; đô thị loại II, III là 160 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV, V là 130 lít/người/ngày đêm2.
- Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 100%, trong đó 80% sử dụng nước sạch, định mức cấp nước là 80 lít/người/ngày đêm3.
- Tỷ lệ cấp nước khu công nghiệp tập trung đạt 100% diện tích sử dụng đất khu công nghiệp với định mức cấp nước là 45 m3/ha/ngày đêm4.
- Cấp nước chủ động cho 85% diện tích đất trồng lúa 2 vụ, 90% diện tích cây trồng cạn, với mức đảm bảo tưới 85%5.
- Đảm bảo cung cấp đủ nước cho chăn nuôi, định mức cấp nước: Trâu bò là 65 lít/ngày đêm/con; lợn, dê là 25 lít/ngày đêm/con; gia cầm là 1,5 lít/ngày đêm/con6.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, định mức cấp nước: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 10.000m3/ha/năm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 14.000m3/ha/năm7.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho môi trường và các hoạt động kinh tế khác8.
b) Định hướng đến năm 2030
- Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt 100%, định mức cấp nước: Đô thị loại I là 200 lít/người/ngày đêm; đô thị loại II, III là 180 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV, V là 140 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 100%, trong đó 85% sử dụng nước sạch, định mức cấp nước là 100 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ cấp nước khu công nghiệp tập trung đạt 100% diện tích sử dụng đất khu công nghiệp với định mức cấp nước là 45m3/ha/ngày đêm9.
- Cấp nước chủ động cho 90% diện tích đất trồng lúa 2 vụ, 95% diện tích cây trồng cạn, với mức đảm bảo tưới 85%.
- Đảm bảo cung cấp đủ nước cho chăn nuôi, định mức cấp nước: Trâu bò là 65 lít/ngày đêm/con; lợn, dê là 25 lít/ngày đêm/con; gia cầm là 1,5 lít/ngày đêm/con.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, định mức cấp nước, định mức cấp nước: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 12.000m3/ha/năm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 16.000m3/ha/năm.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho môi trường và các hoạt động kinh tế khác.
II. Giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với công tác đảm bảo an ninh nguồn nước
Tập trung quán triệt thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, Chương trình, kế hoạch của Chính phủ, của Tỉnh về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước. Cấp ủy, chính quyền các cấp trực tiếp là người đứng đầu cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm soát đối với an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, coi đây là nhiệm vụ trung tâm, cấp bách, lâu dài, liên tục, thống nhất và xuyên suốt từ chính quyền đến doanh nghiệp và người dân;
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp nhận thức đúng, đầy đủ về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài, liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Phát huy vai trò giám sát của người dân, cộng đồng; vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong tuyên truyền, vận động nhân dân quản lý, chủ động tích trữ, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên nước; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực thủy lợi, cấp nước đô thị và nông thôn.
Nhất quán chủ trương “không thu hút đầu tư bằng mọi giá, không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế”; xác định nguyên tắc “người gây ô nhiễm môi trường, người hưởng lợi từ môi trường trong sạch phải trả tiền”. Tăng cường kiểm soát các hoạt động xử lý nước thải công nghiệp có quy mô lớn, các khu, cụm công nghiệp, các nguồn thải nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao (xi măng, nhiệt điện, dệt nhuộm, khoáng sản), kiểm soát chất lượng môi trường trong lưu vực các nguồn nước mặt, đặc biệt là trong lưu vực các hồ chứa nước cấp nước đa chức năng...
Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về nguồn nước; ngăn chặn san lấp ao, hồ, sông, suối trái quy hoạch; có chế tài xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, cản trở dòng chảy; làm hư hỏng, lấn chiếm phạm vi bảo vệ đập dâng, hồ chứa nước, kênh mương thủy lợi, phá hoại môi trường tự nhiên.
2. Xây dựng, hoàn thiện, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách thúc đẩy đảm bảo an ninh nguồn nước
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo thống nhất trong quản lý, khắc phục chồng chéo, xung đột trong cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính; tạo điều kiện, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành kết cấu hạ tầng ngành nước, sản xuất và kinh doanh nước sạch. Xây dựng và ban hành quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường trên cơ sở nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm, từng bước tính đủ giá dịch vụ theo quy định của Luật Thú y lợi, có lộ trình hỗ trợ hợp lý cho nông dân, hộ nghèo theo xu thế giảm dần sự bao cấp của Nhà nước.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa, ưu tiên các khu vực, lưu vực các nguồn nước tạo nguồn sinh thủy, đặc biệt tại lưu vực các hồ chứa nước lớn, các hồ chứa nước cấp nước đa chức năng; triển khai chính sách để nâng cao nguồn thu từ dịch vụ cung ứng môi trường rừng.
Rà soát, sắp xếp, kiện toàn, hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp ngành nước, bảo đảm thống nhất, tinh gọn đầu mối, khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong quản lý nhà nước; các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi, chủ động sắp xếp đội ngũ lao động, đặc biệt là các Công ty TNHH MTV Thủy lợi: Yên Lập, Đông Triều, Miền Đông đảm bảo theo quy định của Luật Thủy lợi. Thành lập, củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi cơ sở phù hợp với đặc thù của từng địa phương, quy mô hệ thống công trình, trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và gắn với xây dựng nông thôn mới, phát huy vai trò chủ thể của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Nghiên cứu xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư có công nghệ cao, công nghệ sử dụng tuần hoàn nước, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cụ thể hóa Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 07/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26/9/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 1595/QĐ-TTg ngày 23/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 264-KH/TU ngày 20/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Bảo đảm số lượng, chất lượng nước cấp cho sinh hoạt trong mọi tình huống; đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và các ngành kinh tế quan trọng, thiết yếu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đảm bảo lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh. Bảo đảm an toàn tuyệt đối đập, hồ chứa nước lớn, cấp nước đa mục tiêu; chủ động ứng phó khi có sự cố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân; chủ động tích, trữ, điều hòa nguồn nước.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
Đầu tư xây dựng các hồ chứa nước tại các vùng thiếu nước và các đảo dân sinh, hệ thống chuyển nước liên vùng; hoàn thành sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước hư hỏng, xuống cấp, thiếu năng lực phòng, chống lũ.
- Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt trên 98%1, định mức cấp nước: Đô thị loại I là 180 lít/người/ngày đêm; đô thị loại II, III là 160 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV, V là 130 lít/người/ngày đêm2.
- Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 100%, trong đó 80% sử dụng nước sạch, định mức cấp nước là 80 lít/người/ngày đêm3.
- Tỷ lệ cấp nước khu công nghiệp tập trung đạt 100% diện tích sử dụng đất khu công nghiệp với định mức cấp nước là 45 m3/ha/ngày đêm4.
- Cấp nước chủ động cho 85% diện tích đất trồng lúa 2 vụ, 90% diện tích cây trồng cạn, với mức đảm bảo tưới 85%5.
- Đảm bảo cung cấp đủ nước cho chăn nuôi, định mức cấp nước: Trâu bò là 65 lít/ngày đêm/con; lợn, dê là 25 lít/ngày đêm/con; gia cầm là 1,5 lít/ngày đêm/con6.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, định mức cấp nước: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 10.000m3/ha/năm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 14.000m3/ha/năm7.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho môi trường và các hoạt động kinh tế khác8.
b) Định hướng đến năm 2030
- Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt 100%, định mức cấp nước: Đô thị loại I là 200 lít/người/ngày đêm; đô thị loại II, III là 180 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV, V là 140 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 100%, trong đó 85% sử dụng nước sạch, định mức cấp nước là 100 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ cấp nước khu công nghiệp tập trung đạt 100% diện tích sử dụng đất khu công nghiệp với định mức cấp nước là 45m3/ha/ngày đêm9.
- Cấp nước chủ động cho 90% diện tích đất trồng lúa 2 vụ, 95% diện tích cây trồng cạn, với mức đảm bảo tưới 85%.
- Đảm bảo cung cấp đủ nước cho chăn nuôi, định mức cấp nước: Trâu bò là 65 lít/ngày đêm/con; lợn, dê là 25 lít/ngày đêm/con; gia cầm là 1,5 lít/ngày đêm/con.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, định mức cấp nước, định mức cấp nước: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 12.000m3/ha/năm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 16.000m3/ha/năm.
- Đảm bảo cấp nước chủ động cho môi trường và các hoạt động kinh tế khác.
II. Giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với công tác đảm bảo an ninh nguồn nước
Tập trung quán triệt thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, Chương trình, kế hoạch của Chính phủ, của Tỉnh về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước. Cấp ủy, chính quyền các cấp trực tiếp là người đứng đầu cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm soát đối với an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, coi đây là nhiệm vụ trung tâm, cấp bách, lâu dài, liên tục, thống nhất và xuyên suốt từ chính quyền đến doanh nghiệp và người dân;
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp nhận thức đúng, đầy đủ về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài, liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Phát huy vai trò giám sát của người dân, cộng đồng; vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong tuyên truyền, vận động nhân dân quản lý, chủ động tích trữ, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên nước; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực thủy lợi, cấp nước đô thị và nông thôn.
Nhất quán chủ trương “không thu hút đầu tư bằng mọi giá, không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế”; xác định nguyên tắc “người gây ô nhiễm môi trường, người hưởng lợi từ môi trường trong sạch phải trả tiền”. Tăng cường kiểm soát các hoạt động xử lý nước thải công nghiệp có quy mô lớn, các khu, cụm công nghiệp, các nguồn thải nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao (xi măng, nhiệt điện, dệt nhuộm, khoáng sản), kiểm soát chất lượng môi trường trong lưu vực các nguồn nước mặt, đặc biệt là trong lưu vực các hồ chứa nước cấp nước đa chức năng...
Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về nguồn nước; ngăn chặn san lấp ao, hồ, sông, suối trái quy hoạch; có chế tài xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, cản trở dòng chảy; làm hư hỏng, lấn chiếm phạm vi bảo vệ đập dâng, hồ chứa nước, kênh mương thủy lợi, phá hoại môi trường tự nhiên.
Xây dựng, hoàn thiện, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách thúc đẩy đảm bảo an ninh nguồn nước
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo thống nhất trong quản lý, khắc phục chồng chéo, xung đột trong cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính; tạo điều kiện, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành kết cấu hạ tầng ngành nước, sản xuất và kinh doanh nước sạch. Xây dựng và ban hành quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường trên cơ sở nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm, từng bước tính đủ giá dịch vụ theo quy định của Luật Thú y lợi, có lộ trình hỗ trợ hợp lý cho nông dân, hộ nghèo theo xu thế giảm dần sự bao cấp của Nhà nước.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa, ưu tiên các khu vực, lưu vực các nguồn nước tạo nguồn sinh thủy, đặc biệt tại lưu vực các hồ chứa nước lớn, các hồ chứa nước cấp nước đa chức năng; triển khai chính sách để nâng cao nguồn thu từ dịch vụ cung ứng môi trường rừng.
Rà soát, sắp xếp, kiện toàn, hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp ngành nước, bảo đảm thống nhất, tinh gọn đầu mối, khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong quản lý nhà nước; các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi, chủ động sắp xếp đội ngũ lao động, đặc biệt là các Công ty TNHH MTV Thủy lợi: Yên Lập, Đông Triều, Miền Đông đảm bảo theo quy định của Luật Thủy lợi. Thành lập, củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi cơ sở phù hợp với đặc thù của từng địa phương, quy mô hệ thống công trình, trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và gắn với xây dựng nông thôn mới, phát huy vai trò chủ thể của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Nghiên cứu xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư có công nghệ cao, công nghệ sử dụng tuần hoàn nước, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.