Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 2105/QĐ-UBND nông thôn mới Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 2105/QĐ-UBND nông thôn mới Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 2105/QĐ- UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (viết tắt là Quyết định số 2105/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
...
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Đối với cấp xã
a) Xã nông thôn mới: Phấn đấu đến cuối năm 2025 có thêm ít nhất 42 xã đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời duy trì, nâng chuẩn 112 xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020(1) theo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2021-2025, nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM lên ít nhất 154 xã/193 xã, chiếm tỷ lệ 80%.
Trường hợp Trung ương thống nhất điều chỉnh mục tiêu xã NTM đến năm 2025(2) thì thực hiện theo mục tiêu Trung ương điều chỉnh.
b) Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh trên 17,5 tiêu chí/xã. Trong đó: khu vực miền núi cao: bình quân 15,5 tiêu chí/xã; khu vực miền núi thấp: bình quân 18,5 tiêu chí tiêu chí/xã; khu vực đồng bằng: 19 tiêu chí/xã. Không còn huyện không có xã đạt chuẩn NTM, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí.
c) Xã NTM nâng cao: Phấn đấu đến cuối năm 2025, có thêm ít nhất 58 xã đạt chuẩn NTM nâng cao; đồng thời duy trì 06 xã đã đạt chuẩn NTM nâng cao để nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM nâng cao giai đoạn 2021-2025 lên ít nhất 64 xã, chiếm tỷ lệ ít nhất 41%.
d) Xã NTM kiểu mẫu: Tiếp tục xây dựng xã NTM kiểu mẫu đối với các xã đã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao. Phấn đấu đến cuối năm 2025, có thêm ít nhất 15 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu; đồng thời duy trì 01 xã đã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu, nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 lên ít nhất 16 xã, chiếm tỷ lệ ít nhất 10,3%.
2.2.2. Đối với cấp huyện
a) Đối với huyện NTM: Phấn đấu đến cuối năm 2025 có thêm ít nhất từ 03-04 huyện đạt chuẩn NTM, nâng tổng số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM và hoàn thành nhiệm vụ NTM lên ít nhất 08-09 đơn vị cấp huyện, cụ thể:
Huyện: Núi Thành, Tiên Phước, Đại Lộc, Quế Sơn (hoặc theo tên gọi mới sau khi hoàn thành sáp nhập huyện Quế Sơn và huyện Nông Sơn).
b) Đối với huyện NTM nâng cao: Phấn đấu đến cuối năm 2025, 02 huyện Phú Ninh và Duy Xuyên đạt chuẩn huyện NTM nâng cao.
c) Thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM:
Tiếp tục duy trì, nâng chuẩn theo Bộ tiêu chí NTM cấp huyện giai đoạn 2021-2025: thành phố Tam Kỳ và thị xã Điện Bàn.
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2025: thành phố Hội An.
(Chi tiết lộ trình đạt chuẩn NTM cấp huyện, xã theo Phụ lục I kèm theo)
2.2.3. Đối với thôn:
Tiếp tục duy trì, nâng chuẩn 172 thôn đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 và chỉ đạo, hỗ trợ 171 thôn đã hỗ trợ giai đoạn 2016-2020 nhưng chưa đạt chuẩn tiếp tục thực hiện để đạt theo Bộ tiêu chí thôn NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025.
Triển khai thực hiện mới 320 thôn phấn đấu đạt chuẩn NTM kiểu mẫu trong giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu đến cuối năm 2025, tổng số thôn đạt chuẩn thôn NTM kiểu mẫu đạt tỷ lệ ít nhất 60%, trong đó miền núi đạt ít nhất 50% số thôn đạt chuẩn thôn NTM kiểu mẫu.
2.2.4. Một số chỉ tiêu khác
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2025 tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020;
- Phấn đấu đến cuối năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh giảm còn 2,87% theo chuẩn nghèo mới (trong đó, tỷ lệ hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội khoảng 1,83%); khu vực đồng bằng còn dưới 1,5%, khu vực miền núi còn khoảng 10%; tỷ lệ nghèo của các huyện nghèo, xã nghèo giảm bình quân từ 3 - 4%/năm; tỷ lệ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm mỗi năm trên 3%/năm.
- Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn có bằng cấp, chứng chỉ đạt ít nhất 30%.
- Đến năm 2025, địa bàn nông thôn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến năm 2025, tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt ít nhất 96%, trong đó sử dụng nước sạch đạt ít nhất 60%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ dân số ở nông thôn tham gia BHYT đạt 96% trở lên.
- Đến năm 2025, tỷ lệ mạng thông tin ở nông thôn: 100% thôn được phủ sóng 4G, 100% thôn NTM kiểu mẫu có mạng cáp quang; ít nhất 70% xã đã đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện đạt Bộ tiêu chí chuyển đổi số cấp xã (theo Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh).
- Phát triển ít nhất 200 km đường hoa (mỗi xã bình quân ít nhất 1km) và ít nhất 1.000 km đường cây xanh bóng mát.
- Nhân rộng ít nhất 300 mô hình điển hình, tiên tiến trong giai đoạn 2021-2025.
- Củng cố, nâng cấp hơn 200 sản phẩm OCOP đã có và phát triển mới ít nhất 200 sản phẩm, nâng tổng số sản phẩm OCOP đến cuối năm 2025 lên ít nhất 400 sản phẩm; có ít nhất 5 sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, đạt 5 sao, phát triển theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ, quy mô lớn và ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản trị chất lượng, tham gia thị trường xuất khẩu.
- 100% cán bộ làm công tác xây dựng NTM được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án của Chương trình NTM; lập kế hoạch có sự tham gia, xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng và nghiệp vụ xây dựng NTM.
- Phấn đấu trở thành tỉnh đạt chuẩn NTM trước năm 2035.
(Chi tiết giao mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 cho từng địa phương tại Phụ lục II kèm theo)”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khoản 1, khoản 2, khoản 3 mục IV tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND như sau:
“1. Các nguồn lực huy động
1.1. Nguồn vốn trực tiếp của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từ ngân sách nhà nước các cấp
a) Ngân sách Trung ương: 1.124.293 triệu đồng
- Vốn đầu tư phát triển: 925.275 triệu đồng (trong đó bao gồm 151.125 triệu đồng vốn nước ngoài để thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn).
- Kinh phí sự nghiệp: Dự kiến 199.018(3) triệu đồng.
b) Đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã)
Tổng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần (tỷ lệ 1,5:1) tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đối ứng ngân sách tỉnh: Ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 1.481.000 triệu đồng trong giai đoạn 2021-2025 (vốn đầu tư phát triển là 785.000 triệu đồng và kinh phí sự nghiệp là 696.000 triệu đồng). Trong quá trình điều hành ngân sách, UBND tỉnh cân đối các nguồn vốn trình HĐND tỉnh bổ sung nguồn lực cho CT MTQG xây dựng NTM ngoài mức đối ứng ngân sách tỉnh nêu trên, phấn đấu mức cân đối bổ sung bằng hoặc cao hơn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã bố trí.
- Đối ứng ngân sách cấp huyện, xã
+ Đối ứng theo tiêu chí, định mức
. Đối với 09 huyện, thị xã, thành phố khu vực đồng bằng (Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành): Ngân sách cấp huyện, xã đối ứng ít nhất 30% trên tổng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện.
. Đối với 03 huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn): Ngân sách huyện, xã đối ứng ít nhất 20% trên tổng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện.
. Đối với 06 huyện miền núi cao (Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My): Ngân sách huyện, xã đối ứng ít nhất 10% trên tổng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện.
+ Đối ứng thực hiện các tiêu chí NTM đạt mục tiêu đề ra: Ngoài ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tiêu chí, định mức nêu trên, cấp huyện, xã cân đối ngân sách địa phương để bổ sung nguồn lực thực hiện từ các nguồn sau:
. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo tiêu chí, định mức hằng năm;
. Nguồn ngân sách cấp huyện, xã (kể cả nguồn tăng thu, vượt thu, tiết kiệm chi) để tập trung đầu tư trực tiếp cho các tiêu chí xây dựng NTM;
. Nguồn thu sử dụng đất trên địa bàn;
. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng cho ngân sách cấp huyện tại Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh.”.
2. Tổng nhu cầu nguồn lực dự kiến huy động thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 là: 67.613,293 tỷ đồng, chia ra:

TT

Nội dung

Kết quả
2016-2020 (tỷ đồng)

Dự kiến
2021-2025 (tỷ đồng)

Tỷ lệ
(2021- 2025/ 2016- 2020)

Tổng cộng:

67.794,592

67.613,293

I

Ngân sách Nhà nước (=1+2)

9.290,535

8.763,293

94%

1

Vốn trực tiếp từ Chương trình
NTM (=1.1+1.2+1.3+1.4)

4.307,824

Content:
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Đối với cấp xã
a) Xã nông thôn mới: Phấn đấu đến cuối năm 2025 có thêm ít nhất 42 xã đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời duy trì, nâng chuẩn 112 xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020(1) theo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2021-2025, nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM lên ít nhất 154 xã/193 xã, chiếm tỷ lệ 80%.
Trường hợp Trung ương thống nhất điều chỉnh mục tiêu xã NTM đến năm 2025(2) thì thực hiện theo mục tiêu Trung ương điều chỉnh.
b) Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh trên 17,5 tiêu chí/xã. Trong đó: khu vực miền núi cao: bình quân 15,5 tiêu chí/xã; khu vực miền núi thấp: bình quân 18,5 tiêu chí tiêu chí/xã; khu vực đồng bằng: 19 tiêu chí/xã. Không còn huyện không có xã đạt chuẩn NTM, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí.
c) Xã NTM nâng cao: Phấn đấu đến cuối năm 2025, có thêm ít nhất 58 xã đạt chuẩn NTM nâng cao; đồng thời duy trì 06 xã đã đạt chuẩn NTM nâng cao để nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM nâng cao giai đoạn 2021-2025 lên ít nhất 64 xã, chiếm tỷ lệ ít nhất 41%.
d) Xã NTM kiểu mẫu: Tiếp tục xây dựng xã NTM kiểu mẫu đối với các xã đã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao. Phấn đấu đến cuối năm 2025, có thêm ít nhất 15 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu; đồng thời duy trì 01 xã đã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu, nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 lên ít nhất 16 xã, chiếm tỷ lệ ít nhất 10,3%.
2.2.Đối với cấp huyện
a) Đối với huyện NTM: Phấn đấu đến cuối năm 2025 có thêm ít nhất từ 03-04 huyện đạt chuẩn NTM, nâng tổng số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM và hoàn thành nhiệm vụ NTM lên ít nhất 08-09 đơn vị cấp huyện, cụ thể:
Huyện: Núi Thành, Tiên Phước, Đại Lộc, Quế Sơn (hoặc theo tên gọi mới sau khi hoàn thành sáp nhập huyện Quế Sơn và huyện Nông Sơn).
b) Đối với huyện NTM nâng cao: Phấn đấu đến cuối năm 2025, 02 huyện Phú Ninh và Duy Xuyên đạt chuẩn huyện NTM nâng cao.
c) Thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM:
Tiếp tục duy trì, nâng chuẩn theo Bộ tiêu chí NTM cấp huyện giai đoạn 2021-2025: thành phố Tam Kỳ và thị xã Điện Bàn.
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2025: thành phố Hội An.
(Chi tiết lộ trình đạt chuẩn NTM cấp huyện, xã theo Phụ lục I kèm theo)
2.2.3. Đối với thôn:
Tiếp tục duy trì, nâng chuẩn 172 thôn đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 và chỉ đạo, hỗ trợ 171 thôn đã hỗ trợ giai đoạn 2016-2020 nhưng chưa đạt chuẩn tiếp tục thực hiện để đạt theo Bộ tiêu chí thôn NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025.
Triển khai thực hiện mới 320 thôn phấn đấu đạt chuẩn NTM kiểu mẫu trong giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu đến cuối năm 2025, tổng số thôn đạt chuẩn thôn NTM kiểu mẫu đạt tỷ lệ ít nhất 60%, trong đó miền núi đạt ít nhất 50% số thôn đạt chuẩn thôn NTM kiểu mẫu.
2.2.4. Một số chỉ tiêu khác
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2025 tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020;
- Phấn đấu đến cuối năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh giảm còn 2,87% theo chuẩn nghèo mới (trong đó, tỷ lệ hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội khoảng 1,83%); khu vực đồng bằng còn dưới 1,5%, khu vực miền núi còn khoảng 10%; tỷ lệ nghèo của các huyện nghèo, xã nghèo giảm bình quân từ 3 - 4%/năm; tỷ lệ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm mỗi năm trên 3%/năm.
- Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn có bằng cấp, chứng chỉ đạt ít nhất 30%.
- Đến năm 2025, địa bàn nông thôn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến năm 2025, tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt ít nhất 96%, trong đó sử dụng nước sạch đạt ít nhất 60%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ dân số ở nông thôn tham gia BHYT đạt 96% trở lên.
- Đến năm 2025, tỷ lệ mạng thông tin ở nông thôn: 100% thôn được phủ sóng 4G, 100% thôn NTM kiểu mẫu có mạng cáp quang; ít nhất 70% xã đã đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện đạt Bộ tiêu chí chuyển đổi số cấp xã (theo Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh).
- Phát triển ít nhất 200 km đường hoa (mỗi xã bình quân ít nhất 1km) và ít nhất 1.000 km đường cây xanh bóng mát.
- Nhân rộng ít nhất 300 mô hình điển hình, tiên tiến trong giai đoạn 2021-2025.
- Củng cố, nâng cấp hơn 200 sản phẩm OCOP đã có và phát triển mới ít nhất 200 sản phẩm, nâng tổng số sản phẩm OCOP đến cuối năm 2025 lên ít nhất 400 sản phẩm; có ít nhất 5 sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, đạt 5 sao, phát triển theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ, quy mô lớn và ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản trị chất lượng, tham gia thị trường xuất khẩu.
- 100% cán bộ làm công tác xây dựng NTM được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án của Chương trình NTM; lập kế hoạch có sự tham gia, xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng và nghiệp vụ xây dựng NTM.
- Phấn đấu trở thành tỉnh đạt chuẩn NTM trước năm 2035.
(Chi tiết giao mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 cho từng địa phương tại Phụ lục II kèm theo)”.
Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khoản 1, khoản 2, khoản 3 mục IV tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND như sau:
“1. Các nguồn lực huy động
1.1. Nguồn vốn trực tiếp của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từ ngân sách nhà nước các cấp
a) Ngân sách Trung ương: 1.124.293 triệu đồng
- Vốn đầu tư phát triển: 925.275 triệu đồng (trong đó bao gồm 151.125 triệu đồng vốn nước ngoài để thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn).
- Kinh phí sự nghiệp: Dự kiến 199.018(3) triệu đồng.
b) Đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã)
Tổng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần (tỷ lệ 1,5:1) tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đối ứng ngân sách tỉnh: Ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 1.481.000 triệu đồng trong giai đoạn 2021-2025 (vốn đầu tư phát triển là 785.000 triệu đồng và kinh phí sự nghiệp là 696.000 triệu đồng). Trong quá trình điều hành ngân sách, UBND tỉnh cân đối các nguồn vốn trình HĐND tỉnh bổ sung nguồn lực cho CT MTQG xây dựng NTM ngoài mức đối ứng ngân sách tỉnh nêu trên, phấn đấu mức cân đối bổ sung bằng hoặc cao hơn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã bố trí.
- Đối ứng ngân sách cấp huyện, xã
+ Đối ứng theo tiêu chí, định mức
. Đối với 09 huyện, thị xã, thành phố khu vực đồng bằng (Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành): Ngân sách cấp huyện, xã đối ứng ít nhất 30% trên tổng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện.
. Đối với 03 huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn): Ngân sách huyện, xã đối ứng ít nhất 20% trên tổng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện.
. Đối với 06 huyện miền núi cao (Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My): Ngân sách huyện, xã đối ứng ít nhất 10% trên tổng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện.
+ Đối ứng thực hiện các tiêu chí NTM đạt mục tiêu đề ra: Ngoài ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tiêu chí, định mức nêu trên, cấp huyện, xã cân đối ngân sách địa phương để bổ sung nguồn lực thực hiện từ các nguồn sau:
. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo tiêu chí, định mức hằng năm;
. Nguồn ngân sách cấp huyện, xã (kể cả nguồn tăng thu, vượt thu, tiết kiệm chi) để tập trung đầu tư trực tiếp cho các tiêu chí xây dựng NTM;
. Nguồn thu sử dụng đất trên địa bàn;
. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng cho ngân sách cấp huyện tại Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh.”.
Tổng nhu cầu nguồn lực dự kiến huy động thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 là: 67.613,293 tỷ đồng, chia ra:

TT

Nội dung

Kết quả
2016-2020 (tỷ đồng)

Dự kiến
2021-2025 (tỷ đồng)

Tỷ lệ
(2021- 2025/ 2016- 2020)

Tổng cộng:

67.794,592

67.613,293

I

Ngân sách Nhà nước (=1+2)

9.290,535

8.763,293

94%

1

Vốn trực tiếp từ Chương trình
NTM (=1.1+1.2+1.3+1.4)

4.307,824