Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1229/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Giồng Riềng Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1229/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Giồng Riềng Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với quy hoạch bố trí dân cư.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Giồng Riềng đến năm 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá trong tỉnh. Tập trung tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông để phát huy lợi thế về đất đai, nước ngọt, lao động và vị trí trung tâm vùng Tây sông Hậu để đầu tư phát triển huyện. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Thực hiện có hiệu quả các vấn đề văn hóa xã hội, trong đó chăm lo tốt hơn cho an sinh xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11% thời kỳ 2011-2015 và 12% thời kỳ 2016-2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 2.006 USD, đến năm 2020 đạt 3.452 USD.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực bền vững, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, đến năm 2015 cơ cấu các ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ lần lượt là 53,4% - 9,8% - 36,8%; đến năm 2020 là 44,7% - 16,6% - 38,7%.
- Đến năm 2015 sản lượng lúa đạt khoảng 806.450 tấn, sản lượng thủy sản đạt khoảng 35.280 tấn; đến năm 2020, sản lượng lúa đạt khoảng 835.633 tấn, sản lượng thủy sản đạt khoảng 38.720 tấn.
- Đến năm 2015, có 04 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới, các xã còn lại đạt 70% tiêu chí trở lên; đến năm 2020, có 14 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới, huyện đạt tiêu chí huyện nông thôn mới.
2.2. Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh xuống còn 0,3‰ thời kỳ 2011-2015 và 0,2‰ thời kỳ 2016-2020, để đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 9,4‰, năm 2020 là 8,5‰.
- Đến năm 2015: Đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục THCS đạt tiêu chí nông thôn mới, 100% trạm y tế đạt 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10% năm 2015 và 5% năm 2020.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 2.000 người, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2015 và 60% năm 2020, trong đó đào tạo nghề là 35% - 55%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đạt khoảng 85% và 95% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 97% vào năm 2015, đến năm 2020 đạt khoảng 98%.
- Phấn đấu đến năm 2020: Các cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đảm bảo tiêu chuẩn. Các hộ dân cư có nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Các xã đều có bãi rác và có hoạt động thu gom rác, nghĩa trang tập trung.
III. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
1. Ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, bền vững, gắn xây dựng nông thôn mới với hình thành vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp. Trước mắt và lâu dài, cây lúa vẫn là cây trồng chủ yếu nên cần tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả vùng sản xuất lúa với mô hình sản xuất tổng hợp lúa - màu, lúa - nuôi trồng thủy sản. Mở rộng quy mô, nâng cao năng suất và chất lượng vùng lúa chất lượng cao, khoai lang, dưa hấu, bắp, mía, cây sen, tiêu, cây ăn trái. Phát triển chăn nuôi kết hợp mô hình trong nông hộ với chăn nuôi tập trung chất lượng cao các loại gia súc, gia cầm. Mở rộng quy mô các vùng nuôi trồng thủy sản như nuôi cá trong ruộng, trong vèo, nuôi ba ba, lươn. Bảo vệ diện tích rừng tràm hiện có theo quy hoạch. Phát triển nông nghiệp đi đôi với phát triển nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại có kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản hoàn chỉnh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình kinh tế tập thể, tăng số lượng và chất lượng tổ hợp tác, hợp tác xã với các ngành nghề dịch vụ đa dạng.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, nguyên liệu và lợi thế sẵn có của huyện theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, ưu tiên phát triển ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại địa phương như: Công nghiệp chế biến nông sản, hải sản, công nghiệp cơ khí sửa chữa, các ngành nghề thủ công truyền thống, phát triển một số ngành công nghiệp mới tại cụm công nghiệp Thạnh Hưng I như sản xuất vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng...
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
- Phát triển thương mại gắn với chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, phát triển nông thôn mới. Phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động thương mại, phát triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh đồng thời với các loại hình doanh nghiệp thương mại lớn với hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại. Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản xuất tiêu dùng, đồng thời chú trọng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường và người tiêu dùng trong nước. Phát triển hình thức mua bán tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại, hệ thống bán buôn, bán lẻ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, đại lý... trong đó chợ thị trấn Giồng Riềng với vai trò là trung tâm để tạo điều kiện phát triển thương mại.
- Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải, tăng cường các giải pháp nhằm giảm tối đa tai nạn giao thông. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường sông, mở mới các tuyến xe buýt Bến Nhứt - Gò Quao; Giồng Riềng - Tân Hiệp, Vị Thanh (Hậu Giang), Cờ Đỏ (Cần Thơ).
- Thực hiện nhanh phổ cập các dịch vụ bưu chính viễn thông có chất lượng trên toàn huyện, hoàn thiện mạng lưới điểm phục vụ, trạm viễn thông cung cấp dịch vụ đa dạng. Đa dạng hóa, dịch vụ đến tất cả các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng phục vụ. Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội có công nghệ thông tin tiên tiến, độ phủ đến các xã, ấp với thông lượng lớn, tốc độ chất lượng cao, phổ cập các dịch vụ viễn thông và internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới.
- Mở rộng số lượng và quy mô hệ thống ngân hàng tới địa bàn các xã trong huyện, đáp ứng yêu cầu giao dịch thuận tiện cho người dân. Hệ thống ngân hàng phát triển đa dạng các hình thức huy động vốn nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay, đặc biệt là chương trình vay vốn cho người nghèo, đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống.
- Tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn huyện, thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm phục vụ nông nghiệp, thủy sản, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất. Khuyến khích sự hợp tác giữa các công ty bảo hiểm với các tổ chức tín dụng trong huyện nhằm cung cấp dịch vụ bảo hiểm đến người dân một cách hiệu quả.
4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
4.1. Dân số, lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm xuống còn từ 0,3‰ - 0,2‰, đến năm 2020 dân số toàn huyện đạt khoảng 235.000 người. Năm 2015, tỷ lệ dân số đô thị chiếm khoảng 8,5% dân số, năm 2020 chiếm khoảng 15% dân số.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đến năm 2015 tỷ trọng lao động trong các lĩnh vực nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ lần lượt là 78,6% - 4,7% - 16,7%, đến năm 2020 là 74,3% - 5,9% - 19,8%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 2.000 người. Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, năm 2020 đạt 60%.
- Thực hiện tốt các chính sách chăm lo cho gia đình chính sách và người có công với cách mạng, hoàn thành kế hoạch xây dựng nhà tình nghĩa, giúp vốn và hướng dẫn cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, cải thiện đời sống gia đình chính sách. Đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ người nghèo. Thực hiện tốt cơ chế chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc.
- Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển kinh tế - xã hội, thông qua các chương trình xây dựng nhà ở, hỗ trợ vốn để có đất sản xuất, vay vốn ưu đãi ngân hàng. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% năm 2015 và 2% năm 2020.
4.2. Giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đổi mới căn bản, toàn diện lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nâng cao trình độ dân trí trong huyện ngang bằng với trình độ chung của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sắp xếp, quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia, thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục cho trẻ em dưới 5 tuổi, tăng tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp THPT, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học. Duy trì kết quả phổ cập tiểu học, THCS đạt tiêu chí nông thôn mới. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn. Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, hội khuyến học từ huyện đến cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn.
4.3.Y tế
Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Đầu tư, tăng cường trang thiết bị, nâng cao chất lượng điều trị của bệnh viện huyện; củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở, phấn đấu 100% trạm y tế đạt 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã, nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế ấp. Tăng cường chất lượng và trách nhiệm của đội ngũ y, bác sĩ. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cận nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Phấn đấu đạt tỷ lệ 28 giường bệnh và 5,3 bác sĩ/1 vạn dân vào năm 2015, đến năm 2020 đạt 31,9 giường bệnh và 8,4 bác sĩ/1 vạn dân. Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt tỷ lệ giảm sinh đề ra.
4.4. Văn hóa - Thể dục thể thao
Tiếp tục củng cố, nâng lên chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tích cực tranh thủ và huy động mọi nguồn lực bằng nhiều hình thức thích hợp để đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các trung tâm xã. Mở rộng hơn nữa phong trào thể dục trong nhân dân, đưa việc rèn luyện thân thể trở thành thói quen trong các tầng lớp nhân dân. Khuyến khích phát triển loại hình du lịch sinh thái tại các xã Ngọc Hòa, Hòa Thuận. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, ngăn chặn và kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trên lĩnh vực này, đặc biệt đối với các tụ điểm gần trường học.
4.5. Khoa học công nghệ
Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất kinh doanh. Trong nông nghiệp, tập trung đầu tư ứng dụng chuyển giao công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp hiệu quả và bền vững, kỹ thuật về chế biến hải sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14.000. Nâng cao trình độ công nghệ, trước mắt là các ngành sản xuất thế mạnh của huyện trong cụm công nghiệp và hỗ trợ nông dân tạo thương hiệu sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, tạo uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
Ứng dụng công nghệ mới về quản lý ô nhiễm môi trường, sản xuất bền vững, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các tài nguyên không tái tạo. Thực hiện có hiệu quả đề án công nghệ thông tin của tỉnh. Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của huyện, trước hết quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường số và chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học quản lý của huyện, có chính sách thu hút lao động có trình độ kỹ thuật về công tác tại huyện. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, khuyến ngư, khuyến nông... để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động.

Content:
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với quy hoạch bố trí dân cư.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Giồng Riềng đến năm 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá trong tỉnh. Tập trung tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông để phát huy lợi thế về đất đai, nước ngọt, lao động và vị trí trung tâm vùng Tây sông Hậu để đầu tư phát triển huyện. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Thực hiện có hiệu quả các vấn đề văn hóa xã hội, trong đó chăm lo tốt hơn cho an sinh xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11% thời kỳ 2011-2015 và 12% thời kỳ 2016-2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 2.006 USD, đến năm 2020 đạt 3.452 USD.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực bền vững, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, đến năm 2015 cơ cấu các ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ lần lượt là 53,4% - 9,8% - 36,8%; đến năm 2020 là 44,7% - 16,6% - 38,7%.
- Đến năm 2015 sản lượng lúa đạt khoảng 806.450 tấn, sản lượng thủy sản đạt khoảng 35.280 tấn; đến năm 2020, sản lượng lúa đạt khoảng 835.633 tấn, sản lượng thủy sản đạt khoảng 38.720 tấn.
- Đến năm 2015, có 04 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới, các xã còn lại đạt 70% tiêu chí trở lên; đến năm 2020, có 14 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới, huyện đạt tiêu chí huyện nông thôn mới.
2.2. Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh xuống còn 0,3‰ thời kỳ 2011-2015 và 0,2‰ thời kỳ 2016-2020, để đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 9,4‰, năm 2020 là 8,5‰.
- Đến năm 2015: Đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục THCS đạt tiêu chí nông thôn mới, 100% trạm y tế đạt 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10% năm 2015 và 5% năm 2020.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 2.000 người, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2015 và 60% năm 2020, trong đó đào tạo nghề là 35% - 55%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đạt khoảng 85% và 95% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 97% vào năm 2015, đến năm 2020 đạt khoảng 98%.
- Phấn đấu đến năm 2020: Các cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đảm bảo tiêu chuẩn. Các hộ dân cư có nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Các xã đều có bãi rác và có hoạt động thu gom rác, nghĩa trang tập trung.
III. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
1. Ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, bền vững, gắn xây dựng nông thôn mới với hình thành vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp. Trước mắt và lâu dài, cây lúa vẫn là cây trồng chủ yếu nên cần tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả vùng sản xuất lúa với mô hình sản xuất tổng hợp lúa - màu, lúa - nuôi trồng thủy sản. Mở rộng quy mô, nâng cao năng suất và chất lượng vùng lúa chất lượng cao, khoai lang, dưa hấu, bắp, mía, cây sen, tiêu, cây ăn trái. Phát triển chăn nuôi kết hợp mô hình trong nông hộ với chăn nuôi tập trung chất lượng cao các loại gia súc, gia cầm. Mở rộng quy mô các vùng nuôi trồng thủy sản như nuôi cá trong ruộng, trong vèo, nuôi ba ba, lươn. Bảo vệ diện tích rừng tràm hiện có theo quy hoạch. Phát triển nông nghiệp đi đôi với phát triển nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại có kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản hoàn chỉnh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình kinh tế tập thể, tăng số lượng và chất lượng tổ hợp tác, hợp tác xã với các ngành nghề dịch vụ đa dạng.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, nguyên liệu và lợi thế sẵn có của huyện theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, ưu tiên phát triển ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại địa phương như: Công nghiệp chế biến nông sản, hải sản, công nghiệp cơ khí sửa chữa, các ngành nghề thủ công truyền thống, phát triển một số ngành công nghiệp mới tại cụm công nghiệp Thạnh Hưng I như sản xuất vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng...
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
- Phát triển thương mại gắn với chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, phát triển nông thôn mới. Phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động thương mại, phát triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh đồng thời với các loại hình doanh nghiệp thương mại lớn với hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại. Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản xuất tiêu dùng, đồng thời chú trọng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường và người tiêu dùng trong nước. Phát triển hình thức mua bán tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng. Huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại, hệ thống bán buôn, bán lẻ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, đại lý... trong đó chợ thị trấn Giồng Riềng với vai trò là trung tâm để tạo điều kiện phát triển thương mại.
- Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải, tăng cường các giải pháp nhằm giảm tối đa tai nạn giao thông. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường sông, mở mới các tuyến xe buýt Bến Nhứt - Gò Quao; Giồng Riềng - Tân Hiệp, Vị Thanh (Hậu Giang), Cờ Đỏ (Cần Thơ).
- Thực hiện nhanh phổ cập các dịch vụ bưu chính viễn thông có chất lượng trên toàn huyện, hoàn thiện mạng lưới điểm phục vụ, trạm viễn thông cung cấp dịch vụ đa dạng. Đa dạng hóa, dịch vụ đến tất cả các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng phục vụ. Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội có công nghệ thông tin tiên tiến, độ phủ đến các xã, ấp với thông lượng lớn, tốc độ chất lượng cao, phổ cập các dịch vụ viễn thông và internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới.
- Mở rộng số lượng và quy mô hệ thống ngân hàng tới địa bàn các xã trong huyện, đáp ứng yêu cầu giao dịch thuận tiện cho người dân. Hệ thống ngân hàng phát triển đa dạng các hình thức huy động vốn nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay, đặc biệt là chương trình vay vốn cho người nghèo, đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống.
- Tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn huyện, thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm phục vụ nông nghiệp, thủy sản, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất. Khuyến khích sự hợp tác giữa các công ty bảo hiểm với các tổ chức tín dụng trong huyện nhằm cung cấp dịch vụ bảo hiểm đến người dân một cách hiệu quả.
Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
4.1. Dân số, lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm xuống còn từ 0,3‰ - 0,2‰, đến năm 2020 dân số toàn huyện đạt khoảng 235.000 người. Năm 2015, tỷ lệ dân số đô thị chiếm khoảng 8,5% dân số, năm 2020 chiếm khoảng 15% dân số.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đến năm 2015 tỷ trọng lao động trong các lĩnh vực nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ lần lượt là 78,6% - 4,7% - 16,7%, đến năm 2020 là 74,3% - 5,9% - 19,8%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 2.000 người. Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, năm 2020 đạt 60%.
- Thực hiện tốt các chính sách chăm lo cho gia đình chính sách và người có công với cách mạng, hoàn thành kế hoạch xây dựng nhà tình nghĩa, giúp vốn và hướng dẫn cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, cải thiện đời sống gia đình chính sách. Đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ người nghèo. Thực hiện tốt cơ chế chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc.
- Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển kinh tế - xã hội, thông qua các chương trình xây dựng nhà ở, hỗ trợ vốn để có đất sản xuất, vay vốn ưu đãi ngân hàng. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% năm 2015 và 2% năm 2020.
4.2. Giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đổi mới căn bản, toàn diện lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nâng cao trình độ dân trí trong huyện ngang bằng với trình độ chung của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sắp xếp, quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia, thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục cho trẻ em dưới 5 tuổi, tăng tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp THPT, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học. Duy trì kết quả phổ cập tiểu học, THCS đạt tiêu chí nông thôn mới. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn. Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, hội khuyến học từ huyện đến cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn.
4.3.Y tế
Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Đầu tư, tăng cường trang thiết bị, nâng cao chất lượng điều trị của bệnh viện huyện; củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở, phấn đấu 100% trạm y tế đạt 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã, nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế ấp. Tăng cường chất lượng và trách nhiệm của đội ngũ y, bác sĩ. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cận nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Phấn đấu đạt tỷ lệ 28 giường bệnh và 5,3 bác sĩ/1 vạn dân vào năm 2015, đến năm 2020 đạt 31,9 giường bệnh và 8,4 bác sĩ/1 vạn dân. Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt tỷ lệ giảm sinh đề ra.
4.Văn hóa - Thể dục thể thao
Tiếp tục củng cố, nâng lên chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tích cực tranh thủ và huy động mọi nguồn lực bằng nhiều hình thức thích hợp để đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các trung tâm xã. Mở rộng hơn nữa phong trào thể dục trong nhân dân, đưa việc rèn luyện thân thể trở thành thói quen trong các tầng lớp nhân dân. Khuyến khích phát triển loại hình du lịch sinh thái tại các xã Ngọc Hòa, Hòa Thuận. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, ngăn chặn và kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trên lĩnh vực này, đặc biệt đối với các tụ điểm gần trường học.
4.5. Khoa học công nghệ
Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất kinh doanh. Trong nông nghiệp, tập trung đầu tư ứng dụng chuyển giao công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp hiệu quả và bền vững, kỹ thuật về chế biến hải sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14.000. Nâng cao trình độ công nghệ, trước mắt là các ngành sản xuất thế mạnh của huyện trong cụm công nghiệp và hỗ trợ nông dân tạo thương hiệu sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, tạo uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
Ứng dụng công nghệ mới về quản lý ô nhiễm môi trường, sản xuất bền vững, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các tài nguyên không tái tạo. Thực hiện có hiệu quả đề án công nghệ thông tin của tỉnh. Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của huyện, trước hết quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường số và chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học quản lý của huyện, có chính sách thu hút lao động có trình độ kỹ thuật về công tác tại huyện. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, khuyến ngư, khuyến nông... để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động.