Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UB năm 1999 sửa đổi mức thu phí và cước vận tải giá dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/12/1999", "sign_number": "330/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/12/1999", "sign_number": "330/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/12/1999", "sign_number": "330/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/12/1999", "sign_number": "330/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/12/1999", "sign_number": "330/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UB năm 1999 sửa đổi mức thu phí và cước vận tải giá dịch vụ

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung mức thu phí và cước vận tải, dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
3. Lệ phí qua cầu Hồ Kiều:
a) Ô tô qua cầu:
- Xe khách:
+ Loại xe đến 30 ghế ngồi: Thu l0.000đ/xe.
+ Loại xe trên 30 ghế ngồi: Thu 15.000đ/xe.
- Xe tải:
+ Loại xe đến 5 tấn: Thu 12.000đ/xe.
+ Loại xe trên 5 tấn: Thu 18.000đ/xe.
+ Loại xe quá khổ, quá tải: Thu theo quy định hiện hành.
b) Xe thồ hàng qua cầu: Thu 5.000đ/xe.
c) Người và xe đạp qua cầu: Thu 2000đ/người/xe.
d) Lệ phí ô tô vượt tuyến:
+ Cự ly dưới 10 km: Thu 30.000đ/xe.
+ Cự ly từ 10 km trở lên: Thu 50.000đ/xe
II. Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe, bãi hàng:
- Hàng phổ thông: 8.000đ/tấn 1 lần lên, xuống, sang phương tiện.
- Hàng rời, độc hại, tươi sống, nặng trên 60 kg và cồng kềnh: Tăng 3000đ/tấn so với hàng phổ thông.
- Bốc dỡ hàng có cự ly trên 10 m: Cứ 5m tăng được tính thêm 20% cước so với hàng phổ thông.
III. Dịch vụ nghỉ trọ tại bến xe:
- Tại bến xe thị xã Lào Cai:
Giường loại 1: l0.000đ/ngày đêm.
Giường loại 2: 5.000đ/ngày đêm.
- Tại bến xe các huyện, thị còn lại: 3.000đ/ngày đêm.
IV. Dịch vụ môi giới vận tải: Do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 5% so với giá trị hợp đồng.
V. Giá cước vận tải qua các cửa khẩu:
- Cước vận tải hàng hớa bằng ô tô:
+ Từ bãi hàng Lào Cai đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 10.000đ/tấn hàng.
+ Từ bãi hàng Ga Phố Mới đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 12.000đ/tấn hàng.
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô: Từ bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà Khẩu: Thu 4.000 đ/người, ghế đăng ký.
-Cước vận tải bằng thuyền tại các lối mở:
+ Vận tải hàng hóa qua:
* Lối Na Mo-Bản Quẩn; Lục cẩu: Thu 8.000đ/tấn.
* Lối Quang Kim: Thu 12.000đ/tấn.
+ Vận tải hành khách: Thu 2.000đ/người.
VI. Việc tổ chức và quản lý nguồn thu:
-Việc thu lệ phí quản lý xe mô tô, bãi đỗ xe mô tô giao cho UBND các phường, xã thực hiện.
- Lệ phí người và xe qua cửa khẩu: Do Cục Thuế tỉnh thực hiện.
- Các khoản thu phí và lệ phí khác: Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các bộ phận chức năng thuộc Sở tổ chức thực hiện.
- Số tiền thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nưóc.
- Sử dụng biên lai do ngành Thuế phát hành; quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

Content:
Lệ phí qua cầu Hồ Kiều:
a) Ô tô qua cầu:
- Xe khách:
+ Loại xe đến 30 ghế ngồi: Thu l0.000đ/xe.
+ Loại xe trên 30 ghế ngồi: Thu 15.000đ/xe.
- Xe tải:
+ Loại xe đến 5 tấn: Thu 12.000đ/xe.
+ Loại xe trên 5 tấn: Thu 18.000đ/xe.
+ Loại xe quá khổ, quá tải: Thu theo quy định hiện hành.
b) Xe thồ hàng qua cầu: Thu 5.000đ/xe.
c) Người và xe đạp qua cầu: Thu 2000đ/người/xe.
d) Lệ phí ô tô vượt tuyến:
+ Cự ly dưới 10 km: Thu 30.000đ/xe.
+ Cự ly từ 10 km trở lên: Thu 50.000đ/xe
II. Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe, bãi hàng:
- Hàng phổ thông: 8.000đ/tấn 1 lần lên, xuống, sang phương tiện.
- Hàng rời, độc hại, tươi sống, nặng trên 60 kg và cồng kềnh: Tăng 3000đ/tấn so với hàng phổ thông.
- Bốc dỡ hàng có cự ly trên 10 m: Cứ 5m tăng được tính thêm 20% cước so với hàng phổ thông.
III. Dịch vụ nghỉ trọ tại bến xe:
- Tại bến xe thị xã Lào Cai:
Giường loại 1: l0.000đ/ngày đêm.
Giường loại 2: 5.000đ/ngày đêm.
- Tại bến xe các huyện, thị còn lại: 3.000đ/ngày đêm.
IV. Dịch vụ môi giới vận tải: Do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 5% so với giá trị hợp đồng.
V. Giá cước vận tải qua các cửa khẩu:
- Cước vận tải hàng hớa bằng ô tô:
+ Từ bãi hàng Lào Cai đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 10.000đ/tấn hàng.
+ Từ bãi hàng Ga Phố Mới đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 12.000đ/tấn hàng.
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô: Từ bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà Khẩu: Thu 4.000 đ/người, ghế đăng ký.
-Cước vận tải bằng thuyền tại các lối mở:
+ Vận tải hàng hóa qua:
* Lối Na Mo-Bản Quẩn; Lục cẩu: Thu 8.000đ/tấn.
* Lối Quang Kim: Thu 12.000đ/tấn.
+ Vận tải hành khách: Thu 2.000đ/người.
VI. Việc tổ chức và quản lý nguồn thu:
-Việc thu lệ phí quản lý xe mô tô, bãi đỗ xe mô tô giao cho UBND các phường, xã thực hiện.
- Lệ phí người và xe qua cửa khẩu: Do Cục Thuế tỉnh thực hiện.
- Các khoản thu phí và lệ phí khác: Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các bộ phận chức năng thuộc Sở tổ chức thực hiện.
- Số tiền thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nưóc.
- Sử dụng biên lai do ngành Thuế phát hành; quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.