Document: Điều 2 Quyết định 3312/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thái Bình 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3312/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thái Bình 2020 2030 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện đề án;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành để chỉ đạo triển khai, thực hiện, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố rà soát, bổ sung và lập mới các quy hoạch nông nghiệp, nông thôn; xây dựng các Đề án, Dự án, Kế hoạch về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển giống cây trồng, vật nuôi và xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Xác định các nông sản thực phẩm chủ lực của tỉnh, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật mới để xây dựng bộ giống cây, giống con hàng hóa, hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình, hệ thống phát thanh, truyền thanh của huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tích cực tuyên truyền các nội dung Đề án;
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án hoặc sửa đổi bổ sung Đề án nếu cần thiết.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết “về nông nghiệp nông dân, nông thôn”, ưu tiên vốn bố trí ngân sách nhà nước cho ngành nông nghiệp để thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, địa phương nghiên cứu đề nghị bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp lập, thẩm định các dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển bền vững.
3. Sở Tài chính
- Rà soát các cơ chế, chính sách theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành nông nghiệp, hỗ trợ thực hiện Đề án;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn, cân đối đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề án và các chương trình, dự án liên quan.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan rà soát lại các đề tài nghiên cứu khoa học, tập trung đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học hỗ trợ ngành Nông nghiệp thực hiện Đề án;
- Chủ trì hướng dẫn xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm phù hợp VietGAP; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng các thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản, thực phẩm chất lượng cao và đặc trưng của tỉnh;
- Rà soát, bổ sung, đề xuất một số chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5. Sở Công thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản;
- Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng nông sản;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm chất lượng cao và đặc trưng của tỉnh. Tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản; tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại và liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, thực phẩm.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương rà soát kiểm tra chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa) và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
7. Sở Y tế: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện Luật An toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường nông thôn.
8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đào tạo và cấp chứng chỉ nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xúc tiến tạo việc làm phi nông nghiệp với thu nhập ổn định cho lao động nông thôn, bao gồm các kênh xuất khẩu lao động, lao động ngoại tỉnh và lao động trong các khu, cụm công nghiệp và làng nghề.
9. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Bình
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên tập trung vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tích cực triển khai các chương trình tín dụng đối với các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, đề xuất các cơ chế chính tín dụng hỗ trợ ngành nông nghiệp.
10. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể
- Liên minh các Hợp tác xã Thái Bình: Phối hợp các địa phương tổ chức hình thành các tổ chức kinh tế hợp tác và Hợp tác xã; củng cố nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp để tham gia thực hiện Đề án đạt kết quả cao. Hỗ trợ, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Hợp tác xã;
- Hội Nông dân tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến các nội dung Đề án; phối hợp triển khai các chính sách hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; phối hợp với các địa phương vận động thành lập các hình thức kinh tế tập thể, xây dựng và củng cố các Hợp tác xã;
- Liên hiệp Hội Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: Tích cực tuyên truyền, vận động các hội viên, đoàn viên gương mẫu, nhiệt tình tham gia các nội dung Đề án.
11. Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ nội dung Đề án Tái cơ cấu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lập và triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch chuyển đổi (về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và chuyển đổi cây trồng, vật nuôi) phù hợp với điều kiện của địa phương;
- Triển khai, rà soát điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn, lựa chọn các đối tượng cây trồng, vật nuôi, đối tượng nuôi thủy sản năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường, phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành, nghiên cứu, phát triển các mô hình sản xuất có hiệu quả;
- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn rà soát, bổ sung các quy hoạch cấp xã; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch đã được phê duyệt.
13. Các đơn vị, doanh nghiệp
- Các công ty, doanh nghiệp sản xuất giống, Trung tâm Khảo nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư và các Trung tâm giống (cây trồng, vật nuôi, thủy sản): Tích cực du nhập, khảo nghiệm, đánh giá, tuyển chọn các giống cây trồng, vật nuôi mới. Căn cứ nhu cầu giống cây, giống con hàng năm theo cơ cấu của tỉnh, tổ chức sản xuất khép kín từ giống gốc đến giống thương mại để cung ứng, phục vụ sản xuất;
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tỉnh tích cực tham gia liên doanh, liên kết sản xuất, mở rộng thị trường, hỗ trợ tiêu thụ nông sản, thực phẩm; đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm và xây dựng thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm chất lượng cao.
(có Đề án tóm tắt kèm theo).

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện đề án;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành để chỉ đạo triển khai, thực hiện, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố rà soát, bổ sung và lập mới các quy hoạch nông nghiệp, nông thôn; xây dựng các Đề án, Dự án, Kế hoạch về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển giống cây trồng, vật nuôi và xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Xác định các nông sản thực phẩm chủ lực của tỉnh, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật mới để xây dựng bộ giống cây, giống con hàng hóa, hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình, hệ thống phát thanh, truyền thanh của huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tích cực tuyên truyền các nội dung Đề án;
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án hoặc sửa đổi bổ sung Đề án nếu cần thiết.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết “về nông nghiệp nông dân, nông thôn”, ưu tiên vốn bố trí ngân sách nhà nước cho ngành nông nghiệp để thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, địa phương nghiên cứu đề nghị bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp lập, thẩm định các dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển bền vững.
3. Sở Tài chính
- Rà soát các cơ chế, chính sách theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành nông nghiệp, hỗ trợ thực hiện Đề án;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn, cân đối đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề án và các chương trình, dự án liên quan.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan rà soát lại các đề tài nghiên cứu khoa học, tập trung đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học hỗ trợ ngành Nông nghiệp thực hiện Đề án;
- Chủ trì hướng dẫn xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm phù hợp VietGAP; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng các thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản, thực phẩm chất lượng cao và đặc trưng của tỉnh;
- Rà soát, bổ sung, đề xuất một số chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5. Sở Công thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản;
- Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng nông sản;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm chất lượng cao và đặc trưng của tỉnh. Tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản; tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại và liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, thực phẩm.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương rà soát kiểm tra chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa) và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
7. Sở Y tế: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện Luật An toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường nông thôn.
8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đào tạo và cấp chứng chỉ nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xúc tiến tạo việc làm phi nông nghiệp với thu nhập ổn định cho lao động nông thôn, bao gồm các kênh xuất khẩu lao động, lao động ngoại tỉnh và lao động trong các khu, cụm công nghiệp và làng nghề.
9. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Bình
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên tập trung vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tích cực triển khai các chương trình tín dụng đối với các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, đề xuất các cơ chế chính tín dụng hỗ trợ ngành nông nghiệp.
10. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể
- Liên minh các Hợp tác xã Thái Bình: Phối hợp các địa phương tổ chức hình thành các tổ chức kinh tế hợp tác và Hợp tác xã; củng cố nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp để tham gia thực hiện Đề án đạt kết quả cao. Hỗ trợ, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Hợp tác xã;
- Hội Nông dân tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến các nội dung Đề án; phối hợp triển khai các chính sách hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; phối hợp với các địa phương vận động thành lập các hình thức kinh tế tập thể, xây dựng và củng cố các Hợp tác xã;
- Liên hiệp Hội Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: Tích cực tuyên truyền, vận động các hội viên, đoàn viên gương mẫu, nhiệt tình tham gia các nội dung Đề án.
11. Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ nội dung Đề án Tái cơ cấu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lập và triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch chuyển đổi (về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và chuyển đổi cây trồng, vật nuôi) phù hợp với điều kiện của địa phương;
- Triển khai, rà soát điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn, lựa chọn các đối tượng cây trồng, vật nuôi, đối tượng nuôi thủy sản năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường, phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành, nghiên cứu, phát triển các mô hình sản xuất có hiệu quả;
- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn rà soát, bổ sung các quy hoạch cấp xã; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch đã được phê duyệt.
13. Các đơn vị, doanh nghiệp
- Các công ty, doanh nghiệp sản xuất giống, Trung tâm Khảo nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư và các Trung tâm giống (cây trồng, vật nuôi, thủy sản): Tích cực du nhập, khảo nghiệm, đánh giá, tuyển chọn các giống cây trồng, vật nuôi mới. Căn cứ nhu cầu giống cây, giống con hàng năm theo cơ cấu của tỉnh, tổ chức sản xuất khép kín từ giống gốc đến giống thương mại để cung ứng, phục vụ sản xuất;
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tỉnh tích cực tham gia liên doanh, liên kết sản xuất, mở rộng thị trường, hỗ trợ tiêu thụ nông sản, thực phẩm; đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm và xây dựng thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm chất lượng cao.
(có Đề án tóm tắt kèm theo).