Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1970/QĐ-TTg 2021 Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "1970/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "1970/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "1970/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "1970/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "1970/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1970/QĐ-TTg 2021 Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Ưu tiên hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực công nghệ dự báo và tiến hành chuyển đổi số công tác khí tượng thủy văn; tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, chủ động, tích cực hợp tác quốc tế góp phần thúc đẩy, phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn của Việt Nam.
II. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu chung
...
đ) Truyền thông khí tượng thủy văn
- Phấn đấu đạt từ 95-100% bản tin dự báo, cảnh báo do Ngành Khí tượng Thủy văn ban hành được truyền tải đầy đủ, kịp thời đến chính quyền địa phương cấp xã, hộ gia đình, nhất là tại các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai khí tượng thủy văn; tối thiểu đạt 90% chính quyền các cấp, hộ gia đình có hiểu biết cơ bản về bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Phát triển thêm từ 30-50% số lượng các chương trình truyền hình, truyền thanh, các sản phẩm truyền thông khí tượng thủy văn và phấn đấu tăng đạt trên 10 triệu lượt tương tác, theo dõi tại các mạng xã hội, kênh truyền thông đối với hoạt động khí tượng thủy văn.
- Phấn đấu đến năm 2030, Tạp chí khí tượng thủy văn là tạp chí khoa học chuyên ngành trong danh mục hệ thống các Tạp chí quốc tế uy tín.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, tăng cường quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định pháp luật về khí tượng thủy văn, trong đó xem xét xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khí tượng thủy văn, điều chỉnh, bổ sung quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn.
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất phương tiện đo, thiết bị và cung cấp công nghệ, dịch vụ hoạt động khí tượng thủy văn.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên cơ sở củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp và rõ chức năng, nhiệm vụ; xác định rõ vai trò, trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương; xây dựng lộ trình, phương án phù hợp theo quy định của pháp luật nhằm đẩy mạnh cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn.
- Rà soát, đánh giá tác động đến các điều kiện khí tượng thủy văn của công trình thuộc các ngành, lĩnh vực; hoàn thiện quy định về tích hợp, đồng bộ dữ liệu khí tượng thủy văn, khai thác, sử dụng, lồng ghép thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành, địa phương.
- Tăng cường năng lực quản lý, quan trắc, giám sát và dự báo nguồn nước, tài nguyên khí hậu, biến đổi khí hậu; phát triển hệ thống giám sát, quản lý và đánh giá hoạt động quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn theo hướng tự động hóa.
- Xây dựng Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Khung dịch vụ khí hậu quốc gia cho Việt Nam trên cơ sở Khung dịch vụ khí hậu toàn cầu.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn và nâng cao nhận thức cộng đồng về khai thác sử dụng bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
2. Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực công nghệ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Phát triển, hiện đại hóa hệ thống trạm khí tượng thủy văn
- Đầu tư thiết bị, công nghệ quan trắc, thu thập và xử lý số liệu tự động đối với mạng lưới trạm khí tượng bề mặt, khí tượng trên cao, thủy văn, hải văn; bổ sung mạng lưới trạm đo mưa tự động, đặc biệt tại những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt như miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên thông qua đầu tư từ ngân sách nhà nước, xã hội hóa và thuê dịch vụ; ứng dụng phương tiện bay không người lái, số liệu vệ tinh quan trắc trái đất, công nghệ siêu âm, công nghệ ra đa, công nghệ laser, camera kỹ thuật số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
- Tích hợp, lồng ghép giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với các trạm quan trắc trong ngành tài nguyên và môi trường và đồng bộ, liên thông với các trạm khí tượng thủy văn của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân.
- Tăng cường các trạm đo mặn, đo lưu lượng và hàm lượng phù sa, nhất là tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu, phát triển hệ thống giám sát, quản lý và đánh giá hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn hiện đại, theo hướng tự động; nâng cao năng lực, mở rộng hệ thống kiểm định, sửa chữa thiết bị, phương tiện đo khí tượng thủy văn; nâng cấp hệ thống phân tích thí nghiệm môi trường không khí và môi trường nước.
b) Công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
- Hoàn thiện hệ thống tích hợp dữ liệu tập trung; phát triển, hoàn thiện hệ thống phần mềm nghiệp vụ dùng chung phục vụ quản lý và cung cấp, chia sẻ dữ liệu khí tượng thủy văn.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin của hệ thống khí tượng thủy văn quốc gia; thay thế các công nghệ cũ để theo dõi, giám sát và ứng cứu sự cố an ninh thông tin khí tượng thủy văn; mạng truyền tin hiện đại tại các địa điểm trọng yếu và kho lưu trữ tư liệu đạt chuẩn của Ngành.
- Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong công tác thông tin, dữ liệu; xây dựng hệ thống tương tác giữa người dùng và thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên các nền tảng công nghệ hiện đại.
c) Phát triển và hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ dự báo khí tượng thông minh; hệ thống dự báo tác động; hệ thống chuyên dụng phân tích và dự báo bão, áp thấp nhiệt đới; phát triển hệ thống dự báo mô hình số trị có đồng hóa các loại số liệu bề mặt và viễn thám, tập trung nâng cao chất lượng dự báo định lượng mưa ở các thời hạn dự báo từ cực ngắn đến dự báo trước từ 02-03 ngày; xây dựng, cập nhật bộ số liệu chuẩn khí hậu quốc gia và giám sát biến đổi khí hậu; tăng mức chi tiết các dự báo sớm, dài hạn, diễn biến khí hậu quy mô mùa đến 01 năm.
- Đánh giá tổng thể và phân vùng chi tiết rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn; đánh giá và cập nhật tài nguyên khí hậu, tài nguyên nước, xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo lũ quét, sạt lở đất thời gian thực cho các khu vực vùng núi, trung du, chi tiết tới cấp huyện, xã; tích hợp, đồng bộ các mô hình dự báo thủy văn trên các lưu vực sông, xây dựng công cụ cảnh báo, dự báo chi tiết phạm vi ngập lụt, độ sâu ngập lụt vùng hạ lưu các lưu vực sông và hạ lưu các hồ chứa.
- Nghiên cứu ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo bão, mưa lớn, dông, lốc, sét, lũ, lũ quét, sạt lở đất; triển khai các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn truyền tải đa dạng trên nền tảng công nghệ số.
3. Đẩy mạnh xã hội hoá, thương mại hóa, xây dựng và hình thành thị trường dịch vụ, công nghệ khí tượng thủy văn
- Tổ chức, sắp xếp hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn của các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tăng giá trị, hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ khí tượng thủy văn.
- Hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá liên quan đến hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn trên cơ sở tính toán đầy đủ chi phí cơ bản, phù hợp với cơ chế thị trường; tổ chức triển khai một số sản phẩm, dịch vụ hiện do cơ quan khí tượng thủy văn quốc gia thực hiện theo phương thức đối tác công - tư.
4. Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế khí tượng thủy văn
- Có chế độ, chính sách phù hợp, thoả đáng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác khí tượng thủy văn, nhất là ở vùng khó khăn và đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực khí tượng thủy văn; thuê chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu về khí tượng thủy văn.
- Đổi mới nội dung, chương trình và hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác khí tượng thủy văn; lồng ghép các kiến thức cơ bản về khí tượng thủy văn vào chương trình giáo dục phổ thông các cấp và các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, viễn thám và các công nghệ hiện đại khác trong công tác khí tượng thủy văn; từng bước làm chủ công nghệ thám sát bằng phương tiện bay, vệ tinh khí tượng, mô hình tính toán toàn cầu về khí tượng, mô hình thủy văn hiện đại; triển khai các đề án, dự án, chương trình khoa học công nghệ trọng điểm về khí tượng thủy văn.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, nhất là trong hoạt động dự báo khí tượng thủy văn và thực hiện các cam kết quốc tế về khí tượng thủy văn; nâng cao vai trò quản lý, điều phối tại Tổ chức Khí tượng Thế giới, Ủy ban bão quốc tế; phát huy vai trò Trung tâm hỗ trợ dự báo thời tiết nguy hiểm, Trung tâm dự báo hỗ trợ lũ, lũ quét cho khu vực ASEAN; hỗ trợ, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân khai thác, phát triển thị trường dịch vụ, công nghệ khí tượng thủy văn tại các nước trên thế giới và trong khu vực.
Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về khí tượng thủy văn.
- Xây dựng các phương tiện, nền tảng công nghệ tạo thuận lợi cho các cấp chính quyền và người dân tiếp cận được thông tin khí tượng thủy văn, đặc biệt là ở miền núi, ngư dân ven biển, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng đặc thù khác; xây dựng hệ thống truyền thông tác động của thiên tai, rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn đối với các hoạt động kinh tế - xã hội, đời sống dân sinh.
- Xây dựng hệ thống thông tin chuyên biệt về khí tượng thủy văn trên hạ tầng số để truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về các sản phẩm, dịch vụ khí tượng thủy văn.

Content:
Truyền thông khí tượng thủy văn
- Phấn đấu đạt từ 95-100% bản tin dự báo, cảnh báo do Ngành Khí tượng Thủy văn ban hành được truyền tải đầy đủ, kịp thời đến chính quyền địa phương cấp xã, hộ gia đình, nhất là tại các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai khí tượng thủy văn; tối thiểu đạt 90% chính quyền các cấp, hộ gia đình có hiểu biết cơ bản về bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Phát triển thêm từ 30-50% số lượng các chương trình truyền hình, truyền thanh, các sản phẩm truyền thông khí tượng thủy văn và phấn đấu tăng đạt trên 10 triệu lượt tương tác, theo dõi tại các mạng xã hội, kênh truyền thông đối với hoạt động khí tượng thủy văn.
- Phấn đấu đến năm 2030, Tạp chí khí tượng thủy văn là tạp chí khoa học chuyên ngành trong danh mục hệ thống các Tạp chí quốc tế uy tín.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, tăng cường quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định pháp luật về khí tượng thủy văn, trong đó xem xét xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khí tượng thủy văn, điều chỉnh, bổ sung quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn.
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất phương tiện đo, thiết bị và cung cấp công nghệ, dịch vụ hoạt động khí tượng thủy văn.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên cơ sở củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp và rõ chức năng, nhiệm vụ; xác định rõ vai trò, trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương; xây dựng lộ trình, phương án phù hợp theo quy định của pháp luật nhằm đẩy mạnh cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn.
- Rà soát, đánh giá tác động đến các điều kiện khí tượng thủy văn của công trình thuộc các ngành, lĩnh vực; hoàn thiện quy định về tích hợp, đồng bộ dữ liệu khí tượng thủy văn, khai thác, sử dụng, lồng ghép thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành, địa phương.
- Tăng cường năng lực quản lý, quan trắc, giám sát và dự báo nguồn nước, tài nguyên khí hậu, biến đổi khí hậu; phát triển hệ thống giám sát, quản lý và đánh giá hoạt động quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn theo hướng tự động hóa.
- Xây dựng Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Khung dịch vụ khí hậu quốc gia cho Việt Nam trên cơ sở Khung dịch vụ khí hậu toàn cầu.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn và nâng cao nhận thức cộng đồng về khai thác sử dụng bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
2. Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực công nghệ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Phát triển, hiện đại hóa hệ thống trạm khí tượng thủy văn
- Đầu tư thiết bị, công nghệ quan trắc, thu thập và xử lý số liệu tự động đối với mạng lưới trạm khí tượng bề mặt, khí tượng trên cao, thủy văn, hải văn; bổ sung mạng lưới trạm đo mưa tự động, đặc biệt tại những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt như miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên thông qua đầu tư từ ngân sách nhà nước, xã hội hóa và thuê dịch vụ; ứng dụng phương tiện bay không người lái, số liệu vệ tinh quan trắc trái đất, công nghệ siêu âm, công nghệ ra đa, công nghệ laser, camera kỹ thuật số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
- Tích hợp, lồng ghép giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với các trạm quan trắc trong ngành tài nguyên và môi trường và đồng bộ, liên thông với các trạm khí tượng thủy văn của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân.
- Tăng cường các trạm đo mặn, đo lưu lượng và hàm lượng phù sa, nhất là tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu, phát triển hệ thống giám sát, quản lý và đánh giá hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn hiện đại, theo hướng tự động; nâng cao năng lực, mở rộng hệ thống kiểm định, sửa chữa thiết bị, phương tiện đo khí tượng thủy văn; nâng cấp hệ thống phân tích thí nghiệm môi trường không khí và môi trường nước.
b) Công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
- Hoàn thiện hệ thống tích hợp dữ liệu tập trung; phát triển, hoàn thiện hệ thống phần mềm nghiệp vụ dùng chung phục vụ quản lý và cung cấp, chia sẻ dữ liệu khí tượng thủy văn.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin của hệ thống khí tượng thủy văn quốc gia; thay thế các công nghệ cũ để theo dõi, giám sát và ứng cứu sự cố an ninh thông tin khí tượng thủy văn; mạng truyền tin hiện đại tại các địa điểm trọng yếu và kho lưu trữ tư liệu đạt chuẩn của Ngành.
- Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong công tác thông tin, dữ liệu; xây dựng hệ thống tương tác giữa người dùng và thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên các nền tảng công nghệ hiện đại.
c) Phát triển và hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ dự báo khí tượng thông minh; hệ thống dự báo tác động; hệ thống chuyên dụng phân tích và dự báo bão, áp thấp nhiệt đới; phát triển hệ thống dự báo mô hình số trị có đồng hóa các loại số liệu bề mặt và viễn thám, tập trung nâng cao chất lượng dự báo định lượng mưa ở các thời hạn dự báo từ cực ngắn đến dự báo trước từ 02-03 ngày; xây dựng, cập nhật bộ số liệu chuẩn khí hậu quốc gia và giám sát biến đổi khí hậu; tăng mức chi tiết các dự báo sớm, dài hạn, diễn biến khí hậu quy mô mùa đến 01 năm.
- Đánh giá tổng thể và phân vùng chi tiết rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn; đánh giá và cập nhật tài nguyên khí hậu, tài nguyên nước, xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo lũ quét, sạt lở đất thời gian thực cho các khu vực vùng núi, trung du, chi tiết tới cấp huyện, xã; tích hợp, đồng bộ các mô hình dự báo thủy văn trên các lưu vực sông, xây dựng công cụ cảnh báo, dự báo chi tiết phạm vi ngập lụt, độ sâu ngập lụt vùng hạ lưu các lưu vực sông và hạ lưu các hồ chứa.
- Nghiên cứu ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo bão, mưa lớn, dông, lốc, sét, lũ, lũ quét, sạt lở đất; triển khai các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn truyền tải đa dạng trên nền tảng công nghệ số.
3. Đẩy mạnh xã hội hoá, thương mại hóa, xây dựng và hình thành thị trường dịch vụ, công nghệ khí tượng thủy văn
- Tổ chức, sắp xếp hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn của các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tăng giá trị, hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ khí tượng thủy văn.
- Hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá liên quan đến hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn trên cơ sở tính toán đầy đủ chi phí cơ bản, phù hợp với cơ chế thị trường; tổ chức triển khai một số sản phẩm, dịch vụ hiện do cơ quan khí tượng thủy văn quốc gia thực hiện theo phương thức đối tác công - tư.
4. Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế khí tượng thủy văn
- Có chế độ, chính sách phù hợp, thoả đáng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác khí tượng thủy văn, nhất là ở vùng khó khăn và đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực khí tượng thủy văn; thuê chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu về khí tượng thủy văn.
- Đổi mới nội dung, chương trình và hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác khí tượng thủy văn; lồng ghép các kiến thức cơ bản về khí tượng thủy văn vào chương trình giáo dục phổ thông các cấp và các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, viễn thám và các công nghệ hiện đại khác trong công tác khí tượng thủy văn; từng bước làm chủ công nghệ thám sát bằng phương tiện bay, vệ tinh khí tượng, mô hình tính toán toàn cầu về khí tượng, mô hình thủy văn hiện đại; triển khai các đề án, dự án, chương trình khoa học công nghệ trọng điểm về khí tượng thủy văn.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, nhất là trong hoạt động dự báo khí tượng thủy văn và thực hiện các cam kết quốc tế về khí tượng thủy văn; nâng cao vai trò quản lý, điều phối tại Tổ chức Khí tượng Thế giới, Ủy ban bão quốc tế; phát huy vai trò Trung tâm hỗ trợ dự báo thời tiết nguy hiểm, Trung tâm dự báo hỗ trợ lũ, lũ quét cho khu vực ASEAN; hỗ trợ, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân khai thác, phát triển thị trường dịch vụ, công nghệ khí tượng thủy văn tại các nước trên thế giới và trong khu vực.
Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về khí tượng thủy văn.
- Xây dựng các phương tiện, nền tảng công nghệ tạo thuận lợi cho các cấp chính quyền và người dân tiếp cận được thông tin khí tượng thủy văn, đặc biệt là ở miền núi, ngư dân ven biển, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng đặc thù khác; xây dựng hệ thống truyền thông tác động của thiên tai, rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn đối với các hoạt động kinh tế - xã hội, đời sống dân sinh.
- Xây dựng hệ thống thông tin chuyên biệt về khí tượng thủy văn trên hạ tầng số để truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về các sản phẩm, dịch vụ khí tượng thủy văn.