Document: Điều 3 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Định có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Tư pháp
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu Sở Tư pháp, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở; Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Tư pháp quy định;
đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Văn bản quy phạm pháp luật và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Theo dõi thi hành pháp luật;
- Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản;
- Phòng Công chứng số 1;
- Phòng Công chứng số 2;
- Phòng Công chứng số 3.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Tư pháp được giao, phê duyệt trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;
c) Việc bố trí sử dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Sở Tư pháp theo đúng vị trí việc làm, định mức biên chế công chức, định mức số lượng người làm việc, tiêu chuẩn ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Tư pháp
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu Sở Tư pháp, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở; Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Tư pháp quy định;
đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Văn bản quy phạm pháp luật và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Theo dõi thi hành pháp luật;
- Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản;
- Phòng Công chứng số 1;
- Phòng Công chứng số 2;
- Phòng Công chứng số 3.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Tư pháp được giao, phê duyệt trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;
c) Việc bố trí sử dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Sở Tư pháp theo đúng vị trí việc làm, định mức biên chế công chức, định mức số lượng người làm việc, tiêu chuẩn ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.