Document: Điều 2 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề trở lên Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/03/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/03/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/03/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/03/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/03/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề trở lên Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 2. Trình tự, thủ tục và trách nhiệm thẩm định hồ sơ
1. Trình tự, thủ tục hồ sơ:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cơ sở dạy nghề công lập thông báo, hướng dẫn học sinh, sinh viên làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn hằng tháng (riêng đối với năm học 2014-2015 thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành); như sau:
a) Học sinh, sinh viên quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 15:
- Bản sao sổ hộ khẩu (đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Giấy xác nhận đối tượng thuộc hộ gia đình chính sách ưu đãi người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận.
- Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Bản sao giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký (đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
b) Học sinh, sinh viên quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 15:
- Bản sao sổ hộ khẩu (đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
c) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí và hỗ trợ tiền ăn hằng tháng chỉ làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hằng năm nộp bổ sung giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét hỗ trợ học phí và hỗ trợ tiền ăn hằng tháng trong năm học tiếp theo.
2. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ:
a) Thủ trưởng các cơ sở dạy nghề công lập trình độ trung cấp nghề trở lên:
- Thẩm định và xét duyệt hồ sơ hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn hằng tháng cho học sinh, sinh viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên được hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn hàng tháng (theo mẫu số 01 đính kèm) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Căn cứ số giáo viên thực tế trong chỉ tiêu biên chế tại đơn vị đủ điều kiện, thực hiện hỗ trợ hằng tháng cho giáo viên; đồng thời lập danh sách giáo viên được hỗ trợ hằng tháng (theo mẫu số 02 đính kèm) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
b) Căn cứ đối tượng, mức hỗ trợ và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 15 và Quyết định này, các cơ quan chủ quản có đối tượng thụ hưởng hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm, tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (theo mẫu số 03 đính kèm).

Content:
Điều 2. Trình tự, thủ tục và trách nhiệm thẩm định hồ sơ
1. Trình tự, thủ tục hồ sơ:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cơ sở dạy nghề công lập thông báo, hướng dẫn học sinh, sinh viên làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn hằng tháng (riêng đối với năm học 2014-2015 thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành); như sau:
a) Học sinh, sinh viên quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 15:
- Bản sao sổ hộ khẩu (đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Giấy xác nhận đối tượng thuộc hộ gia đình chính sách ưu đãi người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận.
- Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Bản sao giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký (đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
b) Học sinh, sinh viên quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 15:
- Bản sao sổ hộ khẩu (đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
c) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí và hỗ trợ tiền ăn hằng tháng chỉ làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hằng năm nộp bổ sung giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét hỗ trợ học phí và hỗ trợ tiền ăn hằng tháng trong năm học tiếp theo.
2. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ:
a) Thủ trưởng các cơ sở dạy nghề công lập trình độ trung cấp nghề trở lên:
- Thẩm định và xét duyệt hồ sơ hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn hằng tháng cho học sinh, sinh viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên được hỗ trợ học phí, hỗ trợ tiền ăn hàng tháng (theo mẫu số 01 đính kèm) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Căn cứ số giáo viên thực tế trong chỉ tiêu biên chế tại đơn vị đủ điều kiện, thực hiện hỗ trợ hằng tháng cho giáo viên; đồng thời lập danh sách giáo viên được hỗ trợ hằng tháng (theo mẫu số 02 đính kèm) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
b) Căn cứ đối tượng, mức hỗ trợ và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 15 và Quyết định này, các cơ quan chủ quản có đối tượng thụ hưởng hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm, tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (theo mẫu số 03 đính kèm).