Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 8299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Đà Nẵng 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 8299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Đà Nẵng 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Chỉ tiêu cụ thể
...
d) Về lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao: Phấn đấu hàng năm tổ chức từ 1-2 Hội thi, Hội diễn văn nghệ thể dục thể thao dành cho NKT cấp thành phố; Tạo điều kiện hỗ trợ cho NKT có năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật, thể thao được tham gia Hội thi, hội diễn toàn quốc và Quốc tế.
e) Về lĩnh vực tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng và giao thông công cộng:
- Đảm bảo 100% các công trình công cộng xây dựng mới, cải tạo sửa chữa là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, nhà ga, bến xe, bến tàu, cơ sở khám chữa bệnh, các công trình văn hóa, nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với NKT; Các công trình công cộng tư nhân khi xây dựng mới, cải tạo sửa chữa xin cấp giấy phép xây dựng phải bắt buộc đảm bảo lối tiếp cận cho NKT;
- 90% NKT có nhu cầu sử dụng phương tiện tham gia giao thông xe máy lưu hành phải được cấp giấy phép đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
g) Về lĩnh vực trợ giúp tiếp cận và sử dụng thông tin, viễn thông: Đảm bảo 100% các trang thông tin điện tử của các sở, ngành, quận huyện có các chức năng công cụ tiện ích hỗ trợ NKT, người khiếm thính, khiếm thị tiếp cận sử dụng khai thác thông tin.
h) Về lĩnh vực trợ giúp pháp lý: 100% NKT có nhu cầu cần trợ giúp pháp lý khi đến với Trung tâm trợ giúp pháp lý thì được trợ giúp miễn phí; hằng năm có 300 NKT được tuyên truyền về lĩnh vực hôn nhân gia đình, đất đai, các chính sách khác
i) Về nâng cao năng lực NKT, Hội NKT, các tổ chức hội của NKT và đội ngũ cán bộ làm công tác trợ giúp NKT:
- 100% cán bộ hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp NKT tại các đơn vị, địa phương được đào tạo nâng cao năng lực về quản lý, chăm sóc, xây dựng kế hoạch, giám sát đánh giá trong công tác trợ giúp NKT;
- Phấn đấu hàng năm tổ chức từ 5-10 lớp tập huấn kỹ năng tìm việc làm, khởi sự doanh nghiệp, quản lý tài chính, kỹ năng sống và kỹ năng giao tiếp cho NKT;
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách; hoàn thiện bộ máy:
- Nâng cấp phần mềm quản lý thông tin NKT nhằm khai thác dữ liệu phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch, nghiên cứu xây dựng chính sách và thực hiện các hoạt động trợ giúp cho NKT;
- Tiến hành cập nhật thường xuyên các thông tin biến động tăng giảm về NKT ở các cấp, các ngành, địa phương;
- Duy trì mạng lưới cán bộ quản lý ca trên lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục để thực hiện công tác quản lý trường hợp chuyển tuyến kết nối hỗ trợ NKT tại cộng đồng.
Công tác tuyên truyền giáo dục:
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, đầy đủ chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Công ước quốc tế về NKT thông qua phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, các loại ấn phẩm (tờ rơi, áp phích, băng rôn...) các cuộc họp, hội nghị...làm chuyển biến một cách cơ bản nhận thức của xã hội, gia đình và bản thân NKT về vấn đề khuyết tật và NKT qua đó phòng chống phân biệt đối xử đối với NKT;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo giữa các tổ chức, cá nhân và gia đình NKT để chia sẻ kinh nghiệm, chăm sóc, hỗ trợ NKT;
- Tổ chức Hội nghị biểu dương các tập thể, cá nhân, người bảo trợ có thành tích xuất sắc trong việc trợ giúp NKT và những NKT vượt khó trong học tập, lao động, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao 2 năm/1 lần;
- Tổ chức các hoạt động mittinh, toạ đàm kỷ niệm Ngày NKT Việt Nam 18/4 và Ngày Quốc tế NKT 3/12 hàng năm.

Content:
Về lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao: Phấn đấu hàng năm tổ chức từ 1-2 Hội thi, Hội diễn văn nghệ thể dục thể thao dành cho NKT cấp thành phố; Tạo điều kiện hỗ trợ cho NKT có năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật, thể thao được tham gia Hội thi, hội diễn toàn quốc và Quốc tế.
e) Về lĩnh vực tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng và giao thông công cộng:
- Đảm bảo 100% các công trình công cộng xây dựng mới, cải tạo sửa chữa là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, nhà ga, bến xe, bến tàu, cơ sở khám chữa bệnh, các công trình văn hóa, nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với NKT; Các công trình công cộng tư nhân khi xây dựng mới, cải tạo sửa chữa xin cấp giấy phép xây dựng phải bắt buộc đảm bảo lối tiếp cận cho NKT;
- 90% NKT có nhu cầu sử dụng phương tiện tham gia giao thông xe máy lưu hành phải được cấp giấy phép đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
g) Về lĩnh vực trợ giúp tiếp cận và sử dụng thông tin, viễn thông: Đảm bảo 100% các trang thông tin điện tử của các sở, ngành, quận huyện có các chức năng công cụ tiện ích hỗ trợ NKT, người khiếm thính, khiếm thị tiếp cận sử dụng khai thác thông tin.
h) Về lĩnh vực trợ giúp pháp lý: 100% NKT có nhu cầu cần trợ giúp pháp lý khi đến với Trung tâm trợ giúp pháp lý thì được trợ giúp miễn phí; hằng năm có 300 NKT được tuyên truyền về lĩnh vực hôn nhân gia đình, đất đai, các chính sách khác
i) Về nâng cao năng lực NKT, Hội NKT, các tổ chức hội của NKT và đội ngũ cán bộ làm công tác trợ giúp NKT:
- 100% cán bộ hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp NKT tại các đơn vị, địa phương được đào tạo nâng cao năng lực về quản lý, chăm sóc, xây dựng kế hoạch, giám sát đánh giá trong công tác trợ giúp NKT;
- Phấn đấu hàng năm tổ chức từ 5-10 lớp tập huấn kỹ năng tìm việc làm, khởi sự doanh nghiệp, quản lý tài chính, kỹ năng sống và kỹ năng giao tiếp cho NKT;
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách; hoàn thiện bộ máy:
- Nâng cấp phần mềm quản lý thông tin NKT nhằm khai thác dữ liệu phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch, nghiên cứu xây dựng chính sách và thực hiện các hoạt động trợ giúp cho NKT;
- Tiến hành cập nhật thường xuyên các thông tin biến động tăng giảm về NKT ở các cấp, các ngành, địa phương;
- Duy trì mạng lưới cán bộ quản lý ca trên lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục để thực hiện công tác quản lý trường hợp chuyển tuyến kết nối hỗ trợ NKT tại cộng đồng.
Công tác tuyên truyền giáo dục:
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, đầy đủ chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Công ước quốc tế về NKT thông qua phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, các loại ấn phẩm (tờ rơi, áp phích, băng rôn...) các cuộc họp, hội nghị...làm chuyển biến một cách cơ bản nhận thức của xã hội, gia đình và bản thân NKT về vấn đề khuyết tật và NKT qua đó phòng chống phân biệt đối xử đối với NKT;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo giữa các tổ chức, cá nhân và gia đình NKT để chia sẻ kinh nghiệm, chăm sóc, hỗ trợ NKT;
- Tổ chức Hội nghị biểu dương các tập thể, cá nhân, người bảo trợ có thành tích xuất sắc trong việc trợ giúp NKT và những NKT vượt khó trong học tập, lao động, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao 2 năm/1 lần;
- Tổ chức các hoạt động mittinh, toạ đàm kỷ niệm Ngày NKT Việt Nam 18/4 và Ngày Quốc tế NKT 3/12 hàng năm.