Document: Điều 5 Thông tư 06/2015/TT-BTNMT điều tra đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 06/2015/TT-BTNMT điều tra đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Điều tra, đánh giá địa chất môi trường
1. Căn cứ kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định diện tích khu vực có khoáng sản độc hại để điều tra ở tỷ lệ bản đồ 1:25.000 nhằm làm rõ quy mô phân bố, mức độ ảnh hưởng của khoáng sản độc hại hoặc đánh giá chi tiết ở tỷ lệ bản đồ 1:5.000 nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
2. Trên cơ sở kết quả điều tra ở tỷ lệ bản đồ 1:25.000, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định diện tích đánh giá chi tiết ở tỷ lệ bản đồ 1:5.000 nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
3. Phương pháp, tỷ lệ, mạng lưới định hướng cho hoạt động điều tra, đánh giá địa chất môi trường ở khu vực có khoáng sản độc hại được quy định như sau:

Giai đoạn

Phương pháp khảo sát

Mạng lưới định hướng khảo sát

I. Đối với khoáng sản độc hại nhóm I

Điều tra 1:25.000

1. Lộ trình địa chất môi trường
2. Đo địa vật lý môi trường

250x250(m)

- Đo gamma môi trường

250x20(m)

- Đo khí phóng xạ môi trường

250x50(m)

- Đo phổ gamma môi trường

250x50(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

1mẫu/1km2

- Mẫu nước

1mẫu/2km2

- Mẫu thực vật

1mẫu/3km2

Đánh giá chi tiết
1:5.000

1. Lộ trình địa chất môi trường

50÷50(m)

2. Đo địa vật lý môi trường

- Đo gamma môi trường

50x10(m)

- Đo khí phóng xạ môi trường

50x50(m)

- Đo phổ gamma môi trường

50x25(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

5mẫu/1km2

- Mẫu nước

5mẫu/1km2

- Mẫu thực vật

2mẫu/1km2

II. Đối với khoáng sản độc hại nhóm II

Điều tra 1:25000

1. Lộ trình địa chất môi trường

250x250(m)

2. Đo hơi thủy ngân (với khu vực có khoáng sản thủy ngân)

250x20(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

1mẫu/1km2

- Mẫu nước

1mẫu/2km2

Đánh giá chi tiết
1:5000

1. Lộ trình địa chất môi trường

50x50(m)

2. Đo hơi thủy ngân (với khu vực có khoáng sản thủy ngân)

50x10(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

5mẫu/1km2

- Mẫu nước

5mẫu/1km2

- Mẫu thực vật (để phân tích As)

2mẫu/1km2

Content:
Điều 5. Điều tra, đánh giá địa chất môi trường
1. Căn cứ kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định diện tích khu vực có khoáng sản độc hại để điều tra ở tỷ lệ bản đồ 1:25.000 nhằm làm rõ quy mô phân bố, mức độ ảnh hưởng của khoáng sản độc hại hoặc đánh giá chi tiết ở tỷ lệ bản đồ 1:5.000 nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
2. Trên cơ sở kết quả điều tra ở tỷ lệ bản đồ 1:25.000, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định diện tích đánh giá chi tiết ở tỷ lệ bản đồ 1:5.000 nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
3. Phương pháp, tỷ lệ, mạng lưới định hướng cho hoạt động điều tra, đánh giá địa chất môi trường ở khu vực có khoáng sản độc hại được quy định như sau:

Giai đoạn

Phương pháp khảo sát

Mạng lưới định hướng khảo sát

I. Đối với khoáng sản độc hại nhóm I

Điều tra 1:25.000

1. Lộ trình địa chất môi trường
2. Đo địa vật lý môi trường

250x250(m)

- Đo gamma môi trường

250x20(m)

- Đo khí phóng xạ môi trường

250x50(m)

- Đo phổ gamma môi trường

250x50(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

1mẫu/1km2

- Mẫu nước

1mẫu/2km2

- Mẫu thực vật

1mẫu/3km2

Đánh giá chi tiết
1:5.000

1. Lộ trình địa chất môi trường

50÷50(m)

2. Đo địa vật lý môi trường

- Đo gamma môi trường

50x10(m)

- Đo khí phóng xạ môi trường

50x50(m)

- Đo phổ gamma môi trường

50x25(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

5mẫu/1km2

- Mẫu nước

5mẫu/1km2

- Mẫu thực vật

2mẫu/1km2

II. Đối với khoáng sản độc hại nhóm II

Điều tra 1:25000

1. Lộ trình địa chất môi trường

250x250(m)

2. Đo hơi thủy ngân (với khu vực có khoáng sản thủy ngân)

250x20(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

1mẫu/1km2

- Mẫu nước

1mẫu/2km2

Đánh giá chi tiết
1:5000

1. Lộ trình địa chất môi trường

50x50(m)

2. Đo hơi thủy ngân (với khu vực có khoáng sản thủy ngân)

50x10(m)

3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu

- Mẫu đất

5mẫu/1km2

- Mẫu nước

5mẫu/1km2

- Mẫu thực vật (để phân tích As)

2mẫu/1km2