Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Công nghiệp hỗ trợ là một ngành kinh tế, sản phẩm của ngành là những nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng phục vụ cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Công nghiệp hỗ trợ có vai trò, ý nghĩa quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Căn cứ vào các ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên mà tỉnh có lợi thế và tiềm năng; một số ngành công nghiệp hỗ trợ được lựa chọn để phát triển trong thời gian đến trên địa bàn tỉnh, như sau:
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo (bao gồm cả ngành luyện kim và ngành đóng tàu).
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp lọc, hóa dầu.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp dệt may, da giày.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến gỗ.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Tùy theo điều kiện và yêu cầu thực tiễn phát triển công nghiệp của tỉnh, của Vùng trong từng giai đoạn 5 năm, 10 năm có thể xem xét lựa chọn bổ sung phát triển mới ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp điện tử, tin học và công nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tái cơ cấu ngành công nghiệp
a) Đến năm 2030
- Từng bước điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ chủ yếu dựa trên số lượng chuyển sang dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn; gắn kết sản xuất với phát triển dịch vụ công nghiệp.
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, tăng khả năng kết nối, tiếp cận dữ liệu thông tin, thị trường để tăng cơ hội kinh doanh; gắn kết phát triển doanh nghiệp về số lượng và chất lượng, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở huy động hiệu quả nhất mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; đẩy mạnh phát triển có chất lượng các ngành, sản phẩm công nghiệp nền tảng, công nghiệp chế biến chế tạo chủ lực, chiến lược có lợi thế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp cao như công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử ở trình độ tiên tiến của thế giới, đáp ứng yêu cầu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; các ngành công nghiệp điện khí, năng lượng tái tạo, năng lượng thông minh; tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản theo hướng chế biến sâu; các ngành công nghiệp dệt may, da giày nhưng ưu tiên tập trung vào các khâu tạo giá trị gia tăng cao gắn với các quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên được lựa chọn; trước hết là công nghiệp hỗ trợ các ngành luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng tàu; ngành lọc hóa dầu; ngành dệt may; ngành chế biến thực phẩm, chế biến gỗ; ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và sau hơn nữa là ngành điện tử - tin học, công nghiệp công nghệ cao khi hội đủ điều kiện, nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào, tăng tỷ trọng nội địa trong sản phẩm công nghiệp và hình thành cụm ngành công nghiệp ở tỉnh.
- Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên tại vùng công nghiệp lõi dược hình thành từ Khu kinh tế Dung Quất và các khu, cụm công nghiệp ven biển; chuyển dịch dân các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghiệp sơ chế từ các vùng công nghiệp lõi sang các vùng công nghiệp đệm thuộc vùng trung du và miền núi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu của nhà nhập khẩu để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường sự liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và từng bước tham gia sâu vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ đổi mới, hoàn thiện công nghệ, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ; nâng cao tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp.
- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; huy động các trường, các cơ sở đào tạo trong tỉnh và cả nước gắn kết cùng với doanh nghiệp sử dụng lao động, tham gia đào tạo mới và đào tạo lại nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
- Kiên quyết không chấp thuận các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên và năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Tập trung ưu tiên phát triển các thế hệ mới của các ngành công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông; phổ cập công nghệ kỹ thuật số, tự động hóa, thiết bị cao cấp, vật liệu mới, công nghệ sinh học.
- Tiếp tục phát triển mạnh các ngành dịch vụ hỗ trợ công nghiệp như dịch vụ khoa học - công nghệ (nghiên cứu, chuyển giao - ứng dụng khoa học công nghệ), dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp, dịch vụ cung ứng các sản phẩm ngành công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistic - vận tải, dịch vụ thương mại điện tử,...
- Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi phát triển thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến hiện đại, năng suất lao động và sức cạnh tranh cao; các sản phẩm công nghiệp có thương hiệu mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn thế giới và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
IV. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp
- Từng bước điều chỉnh tăng trưởng công nghiệp từ chủ yếu dựa trên số lượng sản xuất, sản phẩm sơ chế, gia công sang dựa trên năng suất, chất lượng sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp tạo cơ sở cho phát triển công nghiệp có sự gắn kết chặt chẽ với huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm tăng khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp.
- Bảo đảm tăng trưởng công nghiệp trên cơ sở nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động và tăng tỷ trọng đóng góp của công nghệ và nhân lực có trình độ cao vào tăng trưởng công nghiệp.
Tái cơ cấu các ngành/sản phẩm công nghiệp ưu tiên
a) Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
a.1) Ngành lọc dầu, hóa dầu
- Tiếp tục phát triển, mở rộng công suất ngành lọc dầu, phát huy tốt vai trò là hạt nhân, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các sản phẩm hóa dầu, công nghiệp hỗ trợ trong tái cơ cấu ngành công nghiệp.
- Xây dựng ngành lọc hóa dầu thật sự là ngành mũi nhọn quyết định sự tăng trưởng nhanh, bền vững và thân thiện với môi trường trong phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi.
- Hình thành và phát triển công nghiệp hóa chất hiệu quả, sử dụng nguồn nguyên liệu có lợi thế từ lọc dầu, khí thiên nhiên để phục vụ nhu cầu của các ngành kinh tế kỹ thuật.
a.2) Giai đoạn năm 2021-2030
- Hoàn thành đầu tư và đi vào sản xuất Dự án nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng dầu chưa nhập khẩu.
- Hình thành, phát triển Dự án tổ hợp hóa dầu có công nghệ hiện đại với khoảng 45 nhà máy, sản xuất các sản phẩm hóa dầu cơ bản, công suất 1,0 triệu tấn sản phẩm các loại/năm, nguồn nguyên liệu từ hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất (công suất 8,5 triệu tấn/năm) và từ khai thác mỏ khí Cá Voi Xanh.
- Các sản phẩm từ ngành hóa dầu khi được sản xuất sẽ cải thiện cơ bản năng lực cung cấp nguyên liệu đầu vào, tạo động lực cho nhiều ngành khác phát triển, như ngành nhựa, phân bón... Đây cũng là tiềm năng để nâng cao kim ngạch xuất khẩu, giảm nhập siêu hiệu quả. Ngành lọc dầu, hóa dầu đều đòi hỏi công nghệ cao và lao động có trình độ, do đó phát triển ngành công nghiệp này sẽ tạo bước tiến đáng kể về chất cho công nghiệp và trình độ nhân lực của tỉnh và của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Hình thành, phát triển một số dịch vụ dầu khí như: Tư vấn, quản lý dự án; thiết kế, chế tạo thiết bị dầu khí; vận chuyển dầu thô, khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, khí nén,...
a.1.2) Tầm nhìn đến năm 2045
Tiếp tục thu hút đầu tư, phát triển Tổ hợp lọc hóa dầu theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đa dạng hóa sản phẩm; đồng thời tăng cường phát triển các ngành linh kiện nhựa - cao su kỹ thuật, hóa chất cơ bản, hóa dược.
a.2) Ngành luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng tàu
- Ngành luyện kim là ngành cơ bản sản xuất phôi kim loại làm nguyên liệu đầu vào cho hầu hết các ngành công nghiệp chế tạo.
- Ngành cơ khí, đóng tàu tạo ra máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị gia công, chế biến phục vụ các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
- Sản phẩm của nhóm ngành luyện kim, cơ khí, đóng tàu góp phần quan trọng thay thế nhập khẩu, giảm phụ thuộc vào nước ngoài.
a.2.1) Giai đoạn năm 2021-2030
- Hoạt động ổn định Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất (dự án Khu liên hợp 1) tại Khu kinh tế Dung Quất, đảm bảo công nghệ, trang thiết bị xử lý môi trường theo tiêu chuẩn Châu Âu và các quy định của Việt Nam, công suất 04 triệu tấn/năm, sản phẩm thép vằn, thép cuộn và thép tam cán nóng - thép kỹ thuật cao.
- Nghiên cứu, thực hiện đầu tư Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (dự án Khu liên hợp 2) tại Khu kinh tế Dung Quất, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhu cầu thị trường (công suất dự kiến 5,6 triệu tấn sản phẩm các loại/năm).
- Ngoài các sản phẩm siêu trường, siêu trọng hiện có như nồi hơi, lò hơi thu hồi nhiệt, thiết bị nâng hạ, hệ thống khử nước mặn; khuyến khích Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam, Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina cơ cấu lại sản phẩm, đầu tư sản xuất các sản phẩm mới, như: tua bin ga, tua bin khí... phục vụ cho phát triển nhà máy điện.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam, Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina liên kết với các doanh nghiệp trong nước để tạo thành chuỗi cung ứng thiết bị công nghiệp nặng trên cơ sở chuyển giao khoa học công nghệ và hệ thống quản lý cho doanh nghiệp nội địa hóa.
- Chuyển đổi hình thức sở hữu, khai thác hiệu quả công nghiệp đóng tàu đối với Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Dung Quất (DQS).
- Củng cố, ổn định hoạt động các dự án ngành luyện kim, cơ khí, đóng tàu đã và đang đầu tư, phấn đấu đạt 100% công suất thiết kế. Đầu tư mở rộng theo hướng hiện đại và thu hút đầu tư mới một số chuyên ngành và sản phẩm như: cơ khí phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp chế biến; máy công cụ; cơ khí xây dựng, cơ khí đóng tàu, thiết bị điện.
a.2.2) Tầm nhìn đến năm 2045
- Ổn định các nhà máy sản xuất hiện có, nâng công suất các cơ sở cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Tiếp tục nghiên cứu đầu tư một số dự án với công nghệ cao, hiện đại để sản xuất các thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít vật tư, năng lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng vật liệu nhẹ.
- Ưu tiên thu hút các dự án đóng tàu, dự án kim loại màu và vật liệu mới.
a.3) Ngành điện tử, công nghiệp công nghệ cao
- Xây dựng ngành điện tử, công nghiệp công nghệ cao trở thành ngành công nghiệp chủ lực để tạo cơ sở hỗ trợ cho các ngành khác phát triển, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số ở tỉnh.
- Ưu tiên thu hút các công nghệ hiện đại, sản xuất phần cứng một số linh phụ kiện điện tử chất lượng cao ngành công nghệ thông tin và truyền thông, ngành công nghiệp điện tử - viễn thông, ngành công nghiệp sản xuất robot, ô tô, thiết bị tích hợp vận hành tự động, điều khiển từ xa... (không nhất thiết là sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng) để gắn kết vào chuỗi sản xuất, cung ứng quốc tế.
- Hình thành, khuyến khích hoạt động nghiên cứu phát triển các phần mềm, đặc biệt là phần mềm nhúng trong các thiết bị phần cứng, điện tử, viễn thông, đáp ứng nhu cầu nội địa và quốc phòng; từng bước xây dựng ngành công nghiệp sản xuất phần mềm, sản phẩm số.
- Tập trung đào tạo phát triển đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao.
a.3.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030:
- Tiếp tục phát triển phương thức lắp ráp các thiết bị điện tử, tin học để đáp ứng nhu cầu sản phẩm điện tử trong nước và tham gia xuất khẩu. Tăng cường liên kết với các tập đoàn điện tử, tin học lớn trên thế giới để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tăng năng lực sản xuất linh kiện trong nước.
- Khuyến khích phát triển sản xuất các sản phẩm phần mềm tin học phục vụ cho các ngành công nghiệp và tham gia vào thị trường xuất khẩu.
- Nghiên cứu thiết kế, sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử chuyên dụng, sản xuất robot công nghiệp, thiết bị tích hợp vận hành tự động, sản xuất một số linh kiện, phụ kiện điện tử, cơ điện tử thông dụng. Tập trung vào các nhóm dự án và chương trình: Nhóm máy tính và thiết bị văn phòng; nhóm thiết bị điện tử chuyên dụng; nhóm thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp phần mềm.
a.3.2) Tầm nhìn đến năm 2045
- Tiếp nhận và làm chủ một số công nghệ mới trong sản xuất các lĩnh vực: Máy tính và thiết bị ngoại vi; các loại thiết bị công nghệ thông tin không dây; thiết bị điện tử gia dụng; linh kiện lắp ráp đồng bộ; một số thiết bị cơ điện tử, tự động hóa điều khiển.
- Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã các thiết bị phần cứng phục vụ trong nước, xuất khẩu, tăng tỷ trọng thiết bị không dây theo nhu cầu.
- Thiết bị, công nghệ hoàn toàn chuyển sang kỹ thuật số.
a.4) Ngành công nghiệp môi trường
Công nghiệp môi trường là một phân ngành thuộc ngành công nghiệp trong nhóm các ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ nhu cầu xử lý chất thải, bảo đảm tiêu chuẩn cho công tác bảo vệ môi trường và đây là ngành công nghiệp còn mới đối với Quảng Ngãi.
a.4.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030
- Tập trung phát triển lĩnh vực dịch vụ môi trường: Nâng cấp, đầu tư phát triển mới hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tập trung cho thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, các huyện thuộc tỉnh và khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp; khẩn trương hoàn thành, đưa vào sử dụng Nhà máy xử lý rác thải Nghĩa Kỳ, công suất thiết kế 250 tấn rác/ngày. Ưu tiên các dự án đầu tư có công nghệ xử lý chất thải hiện đại theo hướng tái chế, tái sử dụng chất thải như một nguồn tài nguyên mới, như: công nghệ đốt phát điện, công nghệ sử dụng tro xỉ, xỉ thép làm việt liệu xây dựng,...Đầu tư, hỗ trợ phát triển các hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn môi trường, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm.
- Đầu tư phát triển sản xuất, chế tạo, cung cấp các thiết bị, phương tiện, dụng cụ, sản phẩm bảo vệ môi trường, như: Thiết bị xử lý nước thải; thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển, phân loại, xử lý chất thải rắn; thiết bị xử lý khí thải; thiết bị phân tích, quan trắc và kiểm soát các thông số môi trường, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu môi trường; vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường; máy móc, thiết bị, sản phẩm, vật liệu phục vụ lĩnh vực xử lý nước cấp, phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng.
- Hình thành, phát triển công nghệ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững, tài nguyên và phục hồi môi trường.
a.4.2) Tầm nhìn đến năm 2045
Phát triển ngành công nghiệp môi trường hiện đại, đồng bộ trong các lĩnh vực: Cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trên cơ sở tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ môi trường, đặc biệt là công nghệ xử lý chất thải, công nghệ sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
b) Ngành điện
- Quảng Ngãi là tỉnh có tiềm năng cho sản xuất năng lượng điện đa dạng từ nguồn nước, khí mỏ, mặt trời, gió, thủy triều,....
- Điện năng là ngành công nghiệp nền tảng cho công nghiệp hóa. Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, điện năng là yếu tố đầu vào quan trọng đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
- Sự tăng trưởng cung ứng từ ngành điện sẽ đảm bảo ổn định yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất công nghiệp khác, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh.
b.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030
- Phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch để đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa các nguồn năng lượng (điện mặt trời, điện gió, điện khí, điện sinh khối...), đặc biệt quan tâm đối với vùng xa điện lưới, giao thông vận tải khó khăn.
- Phát triển lưới điện ở các cấp điện áp, đảm bảo đồng bộ với các dự án nguồn điện.
- Hoàn thành đầu tư tại khu công nghiệp phía Tây Dung Quất 03 dự án Nhà máy điện khí Dung Quất 1, Dung Quất II và Dung Quất III (công suất 750 Mw/nhà máy), nguồn khí sử dụng từ mỏ Cá Voi Xanh và dự án Cơ sở hạ tầng dùng chung cho 03 nhà máy điện khí và phục vụ phát triển các ngành công nghiệp, công nghiệp hóa dầu.
- Khuyến khích đầu tư và sử dụng các công nghệ, trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, góp phần thúc đẩy năng suất lao động và đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b.2) Tầm nhìn đến năm 2045
- Ưu tiên sử dụng năng lượng mặt trời và năng lượng gió cho phát điện, nghiên cứu năng lượng thủy triều để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
- Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khối và chất thải rắn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tuần hoàn.

Content:
Nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Công nghiệp hỗ trợ là một ngành kinh tế, sản phẩm của ngành là những nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng phục vụ cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Công nghiệp hỗ trợ có vai trò, ý nghĩa quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Căn cứ vào các ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên mà tỉnh có lợi thế và tiềm năng; một số ngành công nghiệp hỗ trợ được lựa chọn để phát triển trong thời gian đến trên địa bàn tỉnh, như sau:
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo (bao gồm cả ngành luyện kim và ngành đóng tàu).
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp lọc, hóa dầu.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp dệt may, da giày.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến gỗ.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Tùy theo điều kiện và yêu cầu thực tiễn phát triển công nghiệp của tỉnh, của Vùng trong từng giai đoạn 5 năm, 10 năm có thể xem xét lựa chọn bổ sung phát triển mới ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp điện tử, tin học và công nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tái cơ cấu ngành công nghiệp
a) Đến năm 2030
- Từng bước điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ chủ yếu dựa trên số lượng chuyển sang dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn; gắn kết sản xuất với phát triển dịch vụ công nghiệp.
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, tăng khả năng kết nối, tiếp cận dữ liệu thông tin, thị trường để tăng cơ hội kinh doanh; gắn kết phát triển doanh nghiệp về số lượng và chất lượng, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở huy động hiệu quả nhất mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; đẩy mạnh phát triển có chất lượng các ngành, sản phẩm công nghiệp nền tảng, công nghiệp chế biến chế tạo chủ lực, chiến lược có lợi thế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp cao như công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử ở trình độ tiên tiến của thế giới, đáp ứng yêu cầu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; các ngành công nghiệp điện khí, năng lượng tái tạo, năng lượng thông minh; tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản theo hướng chế biến sâu; các ngành công nghiệp dệt may, da giày nhưng ưu tiên tập trung vào các khâu tạo giá trị gia tăng cao gắn với các quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên được lựa chọn; trước hết là công nghiệp hỗ trợ các ngành luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng tàu; ngành lọc hóa dầu; ngành dệt may; ngành chế biến thực phẩm, chế biến gỗ; ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và sau hơn nữa là ngành điện tử - tin học, công nghiệp công nghệ cao khi hội đủ điều kiện, nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào, tăng tỷ trọng nội địa trong sản phẩm công nghiệp và hình thành cụm ngành công nghiệp ở tỉnh.
- Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên tại vùng công nghiệp lõi dược hình thành từ Khu kinh tế Dung Quất và các khu, cụm công nghiệp ven biển; chuyển dịch dân các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghiệp sơ chế từ các vùng công nghiệp lõi sang các vùng công nghiệp đệm thuộc vùng trung du và miền núi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu của nhà nhập khẩu để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường sự liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và từng bước tham gia sâu vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ đổi mới, hoàn thiện công nghệ, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ; nâng cao tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp.
- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; huy động các trường, các cơ sở đào tạo trong tỉnh và cả nước gắn kết cùng với doanh nghiệp sử dụng lao động, tham gia đào tạo mới và đào tạo lại nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
- Kiên quyết không chấp thuận các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên và năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Tập trung ưu tiên phát triển các thế hệ mới của các ngành công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông; phổ cập công nghệ kỹ thuật số, tự động hóa, thiết bị cao cấp, vật liệu mới, công nghệ sinh học.
- Tiếp tục phát triển mạnh các ngành dịch vụ hỗ trợ công nghiệp như dịch vụ khoa học - công nghệ (nghiên cứu, chuyển giao - ứng dụng khoa học công nghệ), dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp, dịch vụ cung ứng các sản phẩm ngành công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistic - vận tải, dịch vụ thương mại điện tử,...
- Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi phát triển thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến hiện đại, năng suất lao động và sức cạnh tranh cao; các sản phẩm công nghiệp có thương hiệu mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn thế giới và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
IV. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp
- Từng bước điều chỉnh tăng trưởng công nghiệp từ chủ yếu dựa trên số lượng sản xuất, sản phẩm sơ chế, gia công sang dựa trên năng suất, chất lượng sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp tạo cơ sở cho phát triển công nghiệp có sự gắn kết chặt chẽ với huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm tăng khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp.
- Bảo đảm tăng trưởng công nghiệp trên cơ sở nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động và tăng tỷ trọng đóng góp của công nghệ và nhân lực có trình độ cao vào tăng trưởng công nghiệp.
Tái cơ cấu các ngành/sản phẩm công nghiệp ưu tiên
a) Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
a.1) Ngành lọc dầu, hóa dầu
- Tiếp tục phát triển, mở rộng công suất ngành lọc dầu, phát huy tốt vai trò là hạt nhân, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các sản phẩm hóa dầu, công nghiệp hỗ trợ trong tái cơ cấu ngành công nghiệp.
- Xây dựng ngành lọc hóa dầu thật sự là ngành mũi nhọn quyết định sự tăng trưởng nhanh, bền vững và thân thiện với môi trường trong phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi.
- Hình thành và phát triển công nghiệp hóa chất hiệu quả, sử dụng nguồn nguyên liệu có lợi thế từ lọc dầu, khí thiên nhiên để phục vụ nhu cầu của các ngành kinh tế kỹ thuật.
a.2) Giai đoạn năm 2021-2030
- Hoàn thành đầu tư và đi vào sản xuất Dự án nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng dầu chưa nhập khẩu.
- Hình thành, phát triển Dự án tổ hợp hóa dầu có công nghệ hiện đại với khoảng 45 nhà máy, sản xuất các sản phẩm hóa dầu cơ bản, công suất 1,0 triệu tấn sản phẩm các loại/năm, nguồn nguyên liệu từ hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất (công suất 8,5 triệu tấn/năm) và từ khai thác mỏ khí Cá Voi Xanh.
- Các sản phẩm từ ngành hóa dầu khi được sản xuất sẽ cải thiện cơ bản năng lực cung cấp nguyên liệu đầu vào, tạo động lực cho nhiều ngành khác phát triển, như ngành nhựa, phân bón... Đây cũng là tiềm năng để nâng cao kim ngạch xuất khẩu, giảm nhập siêu hiệu quả. Ngành lọc dầu, hóa dầu đều đòi hỏi công nghệ cao và lao động có trình độ, do đó phát triển ngành công nghiệp này sẽ tạo bước tiến đáng kể về chất cho công nghiệp và trình độ nhân lực của tỉnh và của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Hình thành, phát triển một số dịch vụ dầu khí như: Tư vấn, quản lý dự án; thiết kế, chế tạo thiết bị dầu khí; vận chuyển dầu thô, khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, khí nén,...
a.1.2) Tầm nhìn đến năm 2045
Tiếp tục thu hút đầu tư, phát triển Tổ hợp lọc hóa dầu theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đa dạng hóa sản phẩm; đồng thời tăng cường phát triển các ngành linh kiện nhựa - cao su kỹ thuật, hóa chất cơ bản, hóa dược.
a.2) Ngành luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng tàu
- Ngành luyện kim là ngành cơ bản sản xuất phôi kim loại làm nguyên liệu đầu vào cho hầu hết các ngành công nghiệp chế tạo.
- Ngành cơ khí, đóng tàu tạo ra máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị gia công, chế biến phục vụ các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
- Sản phẩm của nhóm ngành luyện kim, cơ khí, đóng tàu góp phần quan trọng thay thế nhập khẩu, giảm phụ thuộc vào nước ngoài.
a.2.1) Giai đoạn năm 2021-2030
- Hoạt động ổn định Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất (dự án Khu liên hợp 1) tại Khu kinh tế Dung Quất, đảm bảo công nghệ, trang thiết bị xử lý môi trường theo tiêu chuẩn Châu Âu và các quy định của Việt Nam, công suất 04 triệu tấn/năm, sản phẩm thép vằn, thép cuộn và thép tam cán nóng - thép kỹ thuật cao.
- Nghiên cứu, thực hiện đầu tư Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (dự án Khu liên hợp 2) tại Khu kinh tế Dung Quất, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhu cầu thị trường (công suất dự kiến 5,6 triệu tấn sản phẩm các loại/năm).
- Ngoài các sản phẩm siêu trường, siêu trọng hiện có như nồi hơi, lò hơi thu hồi nhiệt, thiết bị nâng hạ, hệ thống khử nước mặn; khuyến khích Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam, Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina cơ cấu lại sản phẩm, đầu tư sản xuất các sản phẩm mới, như: tua bin ga, tua bin khí... phục vụ cho phát triển nhà máy điện.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam, Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina liên kết với các doanh nghiệp trong nước để tạo thành chuỗi cung ứng thiết bị công nghiệp nặng trên cơ sở chuyển giao khoa học công nghệ và hệ thống quản lý cho doanh nghiệp nội địa hóa.
- Chuyển đổi hình thức sở hữu, khai thác hiệu quả công nghiệp đóng tàu đối với Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Dung Quất (DQS).
- Củng cố, ổn định hoạt động các dự án ngành luyện kim, cơ khí, đóng tàu đã và đang đầu tư, phấn đấu đạt 100% công suất thiết kế. Đầu tư mở rộng theo hướng hiện đại và thu hút đầu tư mới một số chuyên ngành và sản phẩm như: cơ khí phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp chế biến; máy công cụ; cơ khí xây dựng, cơ khí đóng tàu, thiết bị điện.
a.2.2) Tầm nhìn đến năm 2045
- Ổn định các nhà máy sản xuất hiện có, nâng công suất các cơ sở cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Tiếp tục nghiên cứu đầu tư một số dự án với công nghệ cao, hiện đại để sản xuất các thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít vật tư, năng lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng vật liệu nhẹ.
- Ưu tiên thu hút các dự án đóng tàu, dự án kim loại màu và vật liệu mới.
a.3) Ngành điện tử, công nghiệp công nghệ cao
- Xây dựng ngành điện tử, công nghiệp công nghệ cao trở thành ngành công nghiệp chủ lực để tạo cơ sở hỗ trợ cho các ngành khác phát triển, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số ở tỉnh.
- Ưu tiên thu hút các công nghệ hiện đại, sản xuất phần cứng một số linh phụ kiện điện tử chất lượng cao ngành công nghệ thông tin và truyền thông, ngành công nghiệp điện tử - viễn thông, ngành công nghiệp sản xuất robot, ô tô, thiết bị tích hợp vận hành tự động, điều khiển từ xa... (không nhất thiết là sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng) để gắn kết vào chuỗi sản xuất, cung ứng quốc tế.
- Hình thành, khuyến khích hoạt động nghiên cứu phát triển các phần mềm, đặc biệt là phần mềm nhúng trong các thiết bị phần cứng, điện tử, viễn thông, đáp ứng nhu cầu nội địa và quốc phòng; từng bước xây dựng ngành công nghiệp sản xuất phần mềm, sản phẩm số.
- Tập trung đào tạo phát triển đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao.
a.3.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030:
- Tiếp tục phát triển phương thức lắp ráp các thiết bị điện tử, tin học để đáp ứng nhu cầu sản phẩm điện tử trong nước và tham gia xuất khẩu. Tăng cường liên kết với các tập đoàn điện tử, tin học lớn trên thế giới để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tăng năng lực sản xuất linh kiện trong nước.
- Khuyến khích phát triển sản xuất các sản phẩm phần mềm tin học phục vụ cho các ngành công nghiệp và tham gia vào thị trường xuất khẩu.
- Nghiên cứu thiết kế, sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử chuyên dụng, sản xuất robot công nghiệp, thiết bị tích hợp vận hành tự động, sản xuất một số linh kiện, phụ kiện điện tử, cơ điện tử thông dụng. Tập trung vào các nhóm dự án và chương trình: Nhóm máy tính và thiết bị văn phòng; nhóm thiết bị điện tử chuyên dụng; nhóm thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp phần mềm.
a.3.2) Tầm nhìn đến năm 2045
- Tiếp nhận và làm chủ một số công nghệ mới trong sản xuất các lĩnh vực: Máy tính và thiết bị ngoại vi; các loại thiết bị công nghệ thông tin không dây; thiết bị điện tử gia dụng; linh kiện lắp ráp đồng bộ; một số thiết bị cơ điện tử, tự động hóa điều khiển.
- Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã các thiết bị phần cứng phục vụ trong nước, xuất khẩu, tăng tỷ trọng thiết bị không dây theo nhu cầu.
- Thiết bị, công nghệ hoàn toàn chuyển sang kỹ thuật số.
a.4) Ngành công nghiệp môi trường
Công nghiệp môi trường là một phân ngành thuộc ngành công nghiệp trong nhóm các ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ nhu cầu xử lý chất thải, bảo đảm tiêu chuẩn cho công tác bảo vệ môi trường và đây là ngành công nghiệp còn mới đối với Quảng Ngãi.
a.4.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030
- Tập trung phát triển lĩnh vực dịch vụ môi trường: Nâng cấp, đầu tư phát triển mới hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tập trung cho thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, các huyện thuộc tỉnh và khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp; khẩn trương hoàn thành, đưa vào sử dụng Nhà máy xử lý rác thải Nghĩa Kỳ, công suất thiết kế 250 tấn rác/ngày. Ưu tiên các dự án đầu tư có công nghệ xử lý chất thải hiện đại theo hướng tái chế, tái sử dụng chất thải như một nguồn tài nguyên mới, như: công nghệ đốt phát điện, công nghệ sử dụng tro xỉ, xỉ thép làm việt liệu xây dựng,...Đầu tư, hỗ trợ phát triển các hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn môi trường, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm.
- Đầu tư phát triển sản xuất, chế tạo, cung cấp các thiết bị, phương tiện, dụng cụ, sản phẩm bảo vệ môi trường, như: Thiết bị xử lý nước thải; thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển, phân loại, xử lý chất thải rắn; thiết bị xử lý khí thải; thiết bị phân tích, quan trắc và kiểm soát các thông số môi trường, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu môi trường; vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường; máy móc, thiết bị, sản phẩm, vật liệu phục vụ lĩnh vực xử lý nước cấp, phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng.
- Hình thành, phát triển công nghệ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững, tài nguyên và phục hồi môi trường.
a.4.2) Tầm nhìn đến năm 2045
Phát triển ngành công nghiệp môi trường hiện đại, đồng bộ trong các lĩnh vực: Cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trên cơ sở tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ môi trường, đặc biệt là công nghệ xử lý chất thải, công nghệ sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
b) Ngành điện
- Quảng Ngãi là tỉnh có tiềm năng cho sản xuất năng lượng điện đa dạng từ nguồn nước, khí mỏ, mặt trời, gió, thủy triều,....
- Điện năng là ngành công nghiệp nền tảng cho công nghiệp hóa. Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, điện năng là yếu tố đầu vào quan trọng đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
- Sự tăng trưởng cung ứng từ ngành điện sẽ đảm bảo ổn định yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất công nghiệp khác, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh.
b.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030
- Phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch để đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa các nguồn năng lượng (điện mặt trời, điện gió, điện khí, điện sinh khối...), đặc biệt quan tâm đối với vùng xa điện lưới, giao thông vận tải khó khăn.
- Phát triển lưới điện ở các cấp điện áp, đảm bảo đồng bộ với các dự án nguồn điện.
- Hoàn thành đầu tư tại khu công nghiệp phía Tây Dung Quất 03 dự án Nhà máy điện khí Dung Quất 1, Dung Quất II và Dung Quất III (công suất 750 Mw/nhà máy), nguồn khí sử dụng từ mỏ Cá Voi Xanh và dự án Cơ sở hạ tầng dùng chung cho 03 nhà máy điện khí và phục vụ phát triển các ngành công nghiệp, công nghiệp hóa dầu.
- Khuyến khích đầu tư và sử dụng các công nghệ, trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, góp phần thúc đẩy năng suất lao động và đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b.2) Tầm nhìn đến năm 2045
- Ưu tiên sử dụng năng lượng mặt trời và năng lượng gió cho phát điện, nghiên cứu năng lượng thủy triều để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
- Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khối và chất thải rắn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tuần hoàn.