Document: Điều 2 Quyết định 41/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Kiên Giang khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "41/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "41/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "41/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "41/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/08/2007", "sign_number": "41/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 41/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Kiên Giang khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Khu vực cảng Hòn Chông:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
HC1: 10o08’39” N, 104o36’12” E (phía Đông mũi Ông Thầy);
HC2: 09o59’56” N, 104o35’33” E;
HC3: 09o59’56” N, 104o33’36” E;
HC4: 10o09’00” N, 104o34’10” E;
HC5: 10o09’00” N, 104o35’48” E (phía Tây mũi Ông Thầy).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HC1 chạy dọc theo bờ biển phía Nam mũi Ông Thầy đến điểm HC5.
2. Khu vực cảng Bình Trị:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có toạ độ sau đây :
BT1: 10o12’25” N, 104o34’52” E;
BT2: 10o11’09” N, 104o24’18” E;
BT3: 10o13’24” N, 104o24’18” E;
BT4: 10o13’00” N, 104o35’18” E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển phía Tây của xã Bình An đến BT4.
3. Khu chuyển tải Hà Tiên:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HT1, HT2, HT3, HT4 có toạ độ sau đây :
HT1: 10o22’24” N, 104o29’00” E;
HT2: 10o21’12” N, 104o28’02” E;
HT3: 10o21’48” N, 104o27’20” E;
HT4: 10o22’36” N, 104o28’57” E.
b) Ranh giới về phía sông Tô Châu: từ điểm HT1, HT4 chạy về phía cửa sông Tô Châu, chạy dọc theo hai bờ sông về phía thượng lưu đến đường thẳng song song với cầu Đông Hồ và cách cầu Đông Hồ 100 m về phía hạ lưu.
4. Khu vực neo đậu cho tàu khách Dương Đông: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm DĐ1, DĐ2, DĐ3, DĐ4, DĐ5 và DĐ6 có tọa độ sau đây:
DĐ1: 10o13’05” N, 103o57’09” E;
DĐ2: 10o12’00” N, 103o56’12” E;
DĐ3: 10o12’00” N, 103o51’06” E;
DĐ4: 10o14’00” N, 103o51’06” E;
DĐ5: 10o14’00” N, 103o56’12” E;
DĐ6: 10o13’12” N, 103o57’05” E.

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Khu vực cảng Hòn Chông:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
HC1: 10o08’39” N, 104o36’12” E (phía Đông mũi Ông Thầy);
HC2: 09o59’56” N, 104o35’33” E;
HC3: 09o59’56” N, 104o33’36” E;
HC4: 10o09’00” N, 104o34’10” E;
HC5: 10o09’00” N, 104o35’48” E (phía Tây mũi Ông Thầy).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HC1 chạy dọc theo bờ biển phía Nam mũi Ông Thầy đến điểm HC5.
2. Khu vực cảng Bình Trị:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có toạ độ sau đây :
BT1: 10o12’25” N, 104o34’52” E;
BT2: 10o11’09” N, 104o24’18” E;
BT3: 10o13’24” N, 104o24’18” E;
BT4: 10o13’00” N, 104o35’18” E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển phía Tây của xã Bình An đến BT4.
3. Khu chuyển tải Hà Tiên:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HT1, HT2, HT3, HT4 có toạ độ sau đây :
HT1: 10o22’24” N, 104o29’00” E;
HT2: 10o21’12” N, 104o28’02” E;
HT3: 10o21’48” N, 104o27’20” E;
HT4: 10o22’36” N, 104o28’57” E.
b) Ranh giới về phía sông Tô Châu: từ điểm HT1, HT4 chạy về phía cửa sông Tô Châu, chạy dọc theo hai bờ sông về phía thượng lưu đến đường thẳng song song với cầu Đông Hồ và cách cầu Đông Hồ 100 m về phía hạ lưu.
4. Khu vực neo đậu cho tàu khách Dương Đông: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm DĐ1, DĐ2, DĐ3, DĐ4, DĐ5 và DĐ6 có tọa độ sau đây:
DĐ1: 10o13’05” N, 103o57’09” E;
DĐ2: 10o12’00” N, 103o56’12” E;
DĐ3: 10o12’00” N, 103o51’06” E;
DĐ4: 10o14’00” N, 103o51’06” E;
DĐ5: 10o14’00” N, 103o56’12” E;
DĐ6: 10o13’12” N, 103o57’05” E.