Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1961/QĐ-BNN-KH năm 2009 phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi Hệ thống Bắc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1961/QĐ-BNN-KH", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1961/QĐ-BNN-KH", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1961/QĐ-BNN-KH", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1961/QĐ-BNN-KH", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1961/QĐ-BNN-KH", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1961/QĐ-BNN-KH năm 2009 phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi Hệ thống Bắc

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch thuỷ lợi Hệ thống Bắc Hưng Hải” với các nội dung chính sau:
...
4. Đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải theo hướng phục vụ đa mục tiêu và khai thác tổng hợp. Gắn phát triển thuỷ lợi với giao thông thuỷ, bộ; cải thiện chất lượng nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Quy hoạch tưới và cấp nước
1.1. Phân vùng tưới.
- Vùng sử dụng nguồn nước sông Hồng (lấy qua cống Xuân Quan, Xuân Quan 2 và Nghi Xuyên) là 111.056 ha.
- Vùng sử dụng
nguồn nước sông Đuống: 8.155 ha.
- Vùng sử dụng
nguồn nước sông Thái Bình: 2.188 ha.
- Vùng sử dụng
nguồn nước sông Luộc: 2.585 ha
Trong thực tế vận hành, được sử dụng nguồn nước lấy qua cống Cầu Xe, An Thổ và một số cống dưới đê khác để nâng cao mức đảm bảo tưới, nâng cao hiệu quả tưới và cấp
nước.
1.2. Phương án công trình tưới
...
d) Nâng cấp công trình đầu mối, kiên cố hoá kênh mương của một số trạm bơm hiện có tưới tăng thêm 14.359 ha (phụ lục 3).
e) Xây dựng mới bổ sung các trạm bơm, đảm bảo tưới 3.308
ha (phụ lục 4).
1.3. Phương án quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp.
a) Cấp nước đô thị, công nghiệp
- Thành phố Hải Dương và các khu công nghiệp trong vùng sử dụng nguồn nước mặt sông Thái Bình (nâng cấp nhà máy nước Cẩm Thượng) kết hợp với nguồn nước ngầm (nâng cấp nhà máy nước Việt Hoà).
- Thành phố Hưng Yên sử dụng nguồn nước mặt sông Luộc (xây mới nhà máy nước) kết hợp với nguồn nước ngầm (nâng cấp nhà máy nước Hưng Yên).
- Các khu đô thị khác như Gia Lâm, Phố Nối, Gia Thuận, Châu Giang, Ân Thi, Phù Cừ chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm.
b) Cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Duy trì, cải tạo các công trình cấp nước tập trung, giếng khoan, giếng đào
hiện có, đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, ưu tiên phát triển mô hình cấp nước tập trung đảm bảo tỷ lệ dân số sống trong hệ thống có nguồn nước sạch sử dụng với tiêu chuẩn từ 60÷80 l/người-ngđ đến năm
2015 đạt 80% và năm 2020 đạt 100% . Nguồn nước cấp cho sinh hoạt nông
thôn chủ yếu từ nguồn nước ngầm tầng nông và nguồn nước mặt của hệ thống Bắc Hưng
Hải.
2. Quy hoạch tiêu thoát nước
2.1. Phân vùng tiêu nước.
Toàn bộ phần diện tích trong đê 192.045 ha được phân thành hai vùng tiêu:
a) Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông ngoài: 105.252
ha, trong đó:
- Vùng bơm tiêu nước ra sông Hồng: 21.961 ha
- Vùng bơm tiêu nước ra sông Luộc: 53.000 ha
- Vùng bơm tiêu nước ra sông
Đuống: 1.618 ha
- Vùng bơm tiêu nước ra sông Thái Bình: 28.673 ha
b) Vùng tiêu vào sông trục hệ thống và qua cống Cầu Xe, An Thổ: 86.793 ha, trong đó:
- Vùng bơm vào sông trục: 73.609 ha
- Vùng tự chảy vào sông trục: 13.184 ha.
2.2. Phương án công trình tiêu.
a) Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông ngoài
Nâng cấp và xây dựng mới các trạm bơm tiêu nước ra sông ngoài nhằm giảm áp lực tiêu vào trục chính hệ thống Bắc Hưng Hải qua cống Cầu Xe, An Thổ:
- Cải tạo nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, bơm tiêu nước ra sông Đuống, Luộc, Thái Bình (phụ lục 3).
- Xây mới 9 trạm bơm tiêu trực tiếp ra sông ngoài là: Long Biên, Bảo Khê, Mễ Sở, Nghi Xuyên, Nam Kẻ Sặt, Bình Hàn, An Cư, Mai Xá B và Tân Hưng 2 tiêu nước ra sông Hồng và sông Luộc, sông Thái Bình; tiêu cho 56.083 ha (phụ lục 4). Nạo vét các sông trục tiêu đến các trạm bơm đảm bảo khả năng nhận nước tiêu của các trạm bơm tiêu nêu trên.
b) Vùng tiêu vào sông trục Hệ thống.
- Xây dựng lại cống Cầu Xe; sửa chữa, nâng cấp cống An Thổ đảm bảo an toàn công trình, tiêu nước cho 86.793 ha. Cống Cầu Xe được vận hành để lấy nước từ sông Thái Bình tiếp nguồn
cho Hệ thống khi cần thiết.
- Sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, tiêu tăng thêm 7061 ha (phụ lục 3);
- Xây dựng mới các trạm bơm tiêu vào sông trục, đảm bảo tiêu 8502 ha (phụ lục 4).
- Nâng cấp, củng cố các tuyến đê dọc sông Kim Sơn, Đình Đào và các tuyến đê sông khác trong Hệ thống, bảo đảm an toàn kết hợp giao thông nông thôn.
IV. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
1. Giai đoạn đến 2015.
Triển khai thực hiện các công trình sau:
- Nạo vét các sông trục chính của Hệ thống.
- Xây dựng lại cống Cầu Xe, cống Báo Đáp; sữa chữa, nâng cấp cống An Thổ.
- Xây dựng mới cống Xuân Quan 2, trạm bơm Phú Mỹ bổ sung nguồn nước cho Hệ thống.
- Xây dựng mới cống và trạm bơm Nghi Xuyên (tưới tiêu kết hợp ); các trạm bơm: Mễ Sở, Bảo Khê, Long Biên, Bình Hàn và An Cư tiêu nước ra sông
ngoài.
- Sửa chữa, nâng cấp các công trình điều tiết trên sông trục chính đảm bảo khả năng tưới, tiêu nước và yêu cầu giao thông thuỷ.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới một
số trạm bơm tưới, tiêu nhỏ khác (phụ lục 3,4).
- Nâng cấp tuyến đê dọc sông Kim Sơn- Đình Đào và một số tuyến đê sông trục khác.
2.Giai đoạn sau năm 2015.
Tiếp tục hoàn thành các công trình giai đoạn đến 2015, triển khai thực hiện các công trình còn lại của quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trong vùng.
V.
KINH PHÍ ĐẦU TƯ
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến là: 5.923,6 tỷ đồng, trong đó:
- Tổng vốn đầu
tư giai đoạn đến năm 2015: 3.733,1 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn sau 2015: 2.190,5 tỷ đồng.
Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn, nguồn vốn
ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác và được cụ thể bằng kế hoạch hàng năm. Khi chuyển đổi trình tự thực hiện quy hoạch cần có sự thống nhất giữa UBND các tỉnh trong vùng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Nâng cấp công trình đầu mối, kiên cố hoá kênh mương của một số trạm bơm hiện có tưới tăng thêm 14.359 ha (phụ lục 3).
e) Xây dựng mới bổ sung các trạm bơm, đảm bảo tưới 3.308
ha (phụ lục 4).
1.3. Phương án quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp.
a) Cấp nước đô thị, công nghiệp
- Thành phố Hải Dương và các khu công nghiệp trong vùng sử dụng nguồn nước mặt sông Thái Bình (nâng cấp nhà máy nước Cẩm Thượng) kết hợp với nguồn nước ngầm (nâng cấp nhà máy nước Việt Hoà).
- Thành phố Hưng Yên sử dụng nguồn nước mặt sông Luộc (xây mới nhà máy nước) kết hợp với nguồn nước ngầm (nâng cấp nhà máy nước Hưng Yên).
- Các khu đô thị khác như Gia Lâm, Phố Nối, Gia Thuận, Châu Giang, Ân Thi, Phù Cừ chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm.
b) Cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Duy trì, cải tạo các công trình cấp nước tập trung, giếng khoan, giếng đào
hiện có, đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, ưu tiên phát triển mô hình cấp nước tập trung đảm bảo tỷ lệ dân số sống trong hệ thống có nguồn nước sạch sử dụng với tiêu chuẩn từ 60÷80 l/người-ngđ đến năm
2015 đạt 80% và năm 2020 đạt 100% . Nguồn nước cấp cho sinh hoạt nông
thôn chủ yếu từ nguồn nước ngầm tầng nông và nguồn nước mặt của hệ thống Bắc Hưng
Hải.
2. Quy hoạch tiêu thoát nước
2.1. Phân vùng tiêu nước.
Toàn bộ phần diện tích trong đê 192.045 ha được phân thành hai vùng tiêu:
a) Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông ngoài: 105.252
ha, trong đó:
- Vùng bơm tiêu nước ra sông Hồng: 21.961 ha
- Vùng bơm tiêu nước ra sông Luộc: 53.000 ha
- Vùng bơm tiêu nước ra sông
Đuống: 1.618 ha
- Vùng bơm tiêu nước ra sông Thái Bình: 28.673 ha
b) Vùng tiêu vào sông trục hệ thống và qua cống Cầu Xe, An Thổ: 86.793 ha, trong đó:
- Vùng bơm vào sông trục: 73.609 ha
- Vùng tự chảy vào sông trục: 13.184 ha.
2.2. Phương án công trình tiêu.
a) Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông ngoài
Nâng cấp và xây dựng mới các trạm bơm tiêu nước ra sông ngoài nhằm giảm áp lực tiêu vào trục chính hệ thống Bắc Hưng Hải qua cống Cầu Xe, An Thổ:
- Cải tạo nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, bơm tiêu nước ra sông Đuống, Luộc, Thái Bình (phụ lục 3).
- Xây mới 9 trạm bơm tiêu trực tiếp ra sông ngoài là: Long Biên, Bảo Khê, Mễ Sở, Nghi Xuyên, Nam Kẻ Sặt, Bình Hàn, An Cư, Mai Xá B và Tân Hưng 2 tiêu nước ra sông Hồng và sông Luộc, sông Thái Bình; tiêu cho 56.083 ha (phụ lục 4). Nạo vét các sông trục tiêu đến các trạm bơm đảm bảo khả năng nhận nước tiêu của các trạm bơm tiêu nêu trên.
b) Vùng tiêu vào sông trục Hệ thống.
- Xây dựng lại cống Cầu Xe; sửa chữa, nâng cấp cống An Thổ đảm bảo an toàn công trình, tiêu nước cho 86.793 ha. Cống Cầu Xe được vận hành để lấy nước từ sông Thái Bình tiếp nguồn
cho Hệ thống khi cần thiết.
- Sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, tiêu tăng thêm 7061 ha (phụ lục 3);
- Xây dựng mới các trạm bơm tiêu vào sông trục, đảm bảo tiêu 8502 ha (phụ lục 4).
- Nâng cấp, củng cố các tuyến đê dọc sông Kim Sơn, Đình Đào và các tuyến đê sông khác trong Hệ thống, bảo đảm an toàn kết hợp giao thông nông thôn.
IV. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
1. Giai đoạn đến 2015.
Triển khai thực hiện các công trình sau:
- Nạo vét các sông trục chính của Hệ thống.
- Xây dựng lại cống Cầu Xe, cống Báo Đáp; sữa chữa, nâng cấp cống An Thổ.
- Xây dựng mới cống Xuân Quan 2, trạm bơm Phú Mỹ bổ sung nguồn nước cho Hệ thống.
- Xây dựng mới cống và trạm bơm Nghi Xuyên (tưới tiêu kết hợp ); các trạm bơm: Mễ Sở, Bảo Khê, Long Biên, Bình Hàn và An Cư tiêu nước ra sông
ngoài.
- Sửa chữa, nâng cấp các công trình điều tiết trên sông trục chính đảm bảo khả năng tưới, tiêu nước và yêu cầu giao thông thuỷ.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới một
số trạm bơm tưới, tiêu nhỏ khác (phụ lục 3,4).
- Nâng cấp tuyến đê dọc sông Kim Sơn- Đình Đào và một số tuyến đê sông trục khác.
2.Giai đoạn sau năm 2015.
Tiếp tục hoàn thành các công trình giai đoạn đến 2015, triển khai thực hiện các công trình còn lại của quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trong vùng.
V.
KINH PHÍ ĐẦU TƯ
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến là: 5.923,6 tỷ đồng, trong đó:
- Tổng vốn đầu
tư giai đoạn đến năm 2015: 3.733,1 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn sau 2015: 2.190,5 tỷ đồng.
Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn, nguồn vốn
ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác và được cụ thể bằng kế hoạch hàng năm. Khi chuyển đổi trình tự thực hiện quy hoạch cần có sự thống nhất giữa UBND các tỉnh trong vùng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.