Document: Điều 2 Quyết định 70/2005/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Trồng trọt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 70/2005/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Trồng trọt có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Trồng trọt được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành trồng trọt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, như sau:
1. Xây dựng trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
2. Trình Bộ tr­ưởng chiến l­ược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch hàng năm và dài hạn, ch­ương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng trọt thuộc phạm vi quản lý của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về giống cây trồng nông nghiệp:
a) Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giống cây trồng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước và của từng địa phương;
c) Tổ chức điều tra, thống kê về sử dụng giống; xây dựng quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng nông nghiệp;
d) Quản lý chất lượng và các hoạt động: kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng; khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận vườn cây đầu dòng và cây đầu dòng; bảo hộ giống cây trồng mới;
đ) Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây trồng nông nghiệp theo thẩm quyền;
e) Trình Bộ trưởng ban hành Danh mục về giống cây trồng nông nghiệp được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam;
g) Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp;
h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng;
i) Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp.
6. Về canh tác (chuyên môn kỹ thuật trồng trọt):
a) Thống nhất quản lý về thời vụ, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch;
b) Thống nhất quản lý quy hoạch, sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
7. Quản lý phân bón:
a) Thống nhất quản lý chất lượng và sử dụng phân bón hữu cơ;
b) Quản lý việc đăng ký, khảo nghiệm đề xuất việc công nhận phân bón mới;
c) Trình Bộ trưởng ban hành danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về phân bón.
8. Chỉ đạo sản xuất trồng trọt:
a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm;
b) Thẩm định các dự án đầu tư vùng nguyên liệu về trồng trọt gắn với bảo quản và công nghiệp chế biến nông sản theo quy hoạch; tham gia quản lý về bảo quản, chế biến nông sản; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch hại trong sản xuất trồng trọt trên phạm vi cả nước;
c) Quản lý nhà nước về khuyến nông trồng trọt;
d) Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt;
đ) Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm;
e) Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về trồng trọt;
g) Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về giống cây trồng.
9. Về khoa học công nghệ:
a) Thống nhất quản lý nhà nước về quỹ gen cây trồng;
b) Xây dựng trình Bộ chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
c) Trình Bộ ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng, chất lượng sản phẩm trồng trọt, phân bón hữu cơ, vật tư chuyên ngành phục vụ trồng trọt theo thẩm quyền của Bộ;
d) Quản lý thông tin khoa học công nghệ trồng trọt.
d) Thành lập và quản lý Hội đồng khoa học chuyên ngành thẩm định kết quả khảo nghiệm giống cây nông nghiệp, phân bón mới để trình Bộ trưởng ban hành để đưa vào Danh mục giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
10. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về trồng trọt theo phân công của Bộ.
11. Về xúc tiến thương mại nông sản:
a) Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường về nông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước.
b) Tham gia xây dựng chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng và hội nhập quốc tế.
c) Chỉ đạo, tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt.
12. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về trồng trọt; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về trồng trọt; tổ chức thực hiện các điều ước, dự án hợp tác quốc tế theo phân cấp của Bộ trưởng.
13. Quản lý, chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng.
14. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng.
15. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về lĩnh vực trồng trọt theo thẩm quyền.
16. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
17. Thực hiện nhiệm vụ và quản lý Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới.
18. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
19. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Trồng trọt được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành trồng trọt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, như sau:
1. Xây dựng trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
2. Trình Bộ tr­ưởng chiến l­ược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch hàng năm và dài hạn, ch­ương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng trọt thuộc phạm vi quản lý của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về giống cây trồng nông nghiệp:
a) Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giống cây trồng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước và của từng địa phương;
c) Tổ chức điều tra, thống kê về sử dụng giống; xây dựng quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng nông nghiệp;
d) Quản lý chất lượng và các hoạt động: kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng; khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận vườn cây đầu dòng và cây đầu dòng; bảo hộ giống cây trồng mới;
đ) Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây trồng nông nghiệp theo thẩm quyền;
e) Trình Bộ trưởng ban hành Danh mục về giống cây trồng nông nghiệp được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam;
g) Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp;
h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng;
i) Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp.
6. Về canh tác (chuyên môn kỹ thuật trồng trọt):
a) Thống nhất quản lý về thời vụ, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch;
b) Thống nhất quản lý quy hoạch, sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
7. Quản lý phân bón:
a) Thống nhất quản lý chất lượng và sử dụng phân bón hữu cơ;
b) Quản lý việc đăng ký, khảo nghiệm đề xuất việc công nhận phân bón mới;
c) Trình Bộ trưởng ban hành danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về phân bón.
8. Chỉ đạo sản xuất trồng trọt:
a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm;
b) Thẩm định các dự án đầu tư vùng nguyên liệu về trồng trọt gắn với bảo quản và công nghiệp chế biến nông sản theo quy hoạch; tham gia quản lý về bảo quản, chế biến nông sản; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch hại trong sản xuất trồng trọt trên phạm vi cả nước;
c) Quản lý nhà nước về khuyến nông trồng trọt;
d) Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt;
đ) Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm;
e) Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về trồng trọt;
g) Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về giống cây trồng.
9. Về khoa học công nghệ:
a) Thống nhất quản lý nhà nước về quỹ gen cây trồng;
b) Xây dựng trình Bộ chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
c) Trình Bộ ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng, chất lượng sản phẩm trồng trọt, phân bón hữu cơ, vật tư chuyên ngành phục vụ trồng trọt theo thẩm quyền của Bộ;
d) Quản lý thông tin khoa học công nghệ trồng trọt.
d) Thành lập và quản lý Hội đồng khoa học chuyên ngành thẩm định kết quả khảo nghiệm giống cây nông nghiệp, phân bón mới để trình Bộ trưởng ban hành để đưa vào Danh mục giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
10. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về trồng trọt theo phân công của Bộ.
11. Về xúc tiến thương mại nông sản:
a) Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường về nông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước.
b) Tham gia xây dựng chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng và hội nhập quốc tế.
c) Chỉ đạo, tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt.
12. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về trồng trọt; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về trồng trọt; tổ chức thực hiện các điều ước, dự án hợp tác quốc tế theo phân cấp của Bộ trưởng.
13. Quản lý, chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng.
14. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng.
15. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về lĩnh vực trồng trọt theo thẩm quyền.
16. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
17. Thực hiện nhiệm vụ và quản lý Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới.
18. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
19. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.