Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 371/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/04/2024", "sign_number": "371/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/04/2024", "sign_number": "371/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/04/2024", "sign_number": "371/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/04/2024", "sign_number": "371/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/04/2024", "sign_number": "371/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 371/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
a) Khu vực số 1: Khu trung tâm đô thị hiện hữu
- Chức năng: là khu đô thị trung tâm hiện hữu gắn với khu trung tâm hành chính chính trị văn hóa xã hội của huyện Lạng Giang.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 12.600 người. Diện tích tự nhiên khoảng 318,0ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 212,33 ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 105,67 ha.
- Định hướng phát triển: cải tạo, chỉnh trang, phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, nâng cao điều kiện sống và cung cấp các dịch vụ hạ tầng đảm bảo tiêu chí đô thị loại IV.
b) Khu vực số 2: Khu đô thị mới phía Tây trung tâm
- Chức năng: gồm khu đô thị mới gắn với trung tâm hành chính của thị trấn Vôi hiện hữu, ý tưởng phát triển tạo dựng một khu đô thị mới khang trang, làm cửa ngõ phía Tây Bắc, xây dựng không gian công cộng và không gian mở dọc tuyến đường Nhật Đức.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 10.100 người. Diện tích tự nhiên khoảng 263,4ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 170,15 ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 93,25 ha.
- Định hướng phát triển: quy hoạch cải tạo, chỉnh trang, xây mới đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung; xây dựng khu trung tâm hành chính mới của thị trấn kết hợp với không gian cây xanh;
c) Khu vực số 3: Khu dân cư hiện hữu và nông nghiệp sinh thái phía Tây
- Chức năng: là khu dân cư hiện trạng gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, trung tâm dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp nghiên cứu sản xuất thực phẩm sạch cung cấp cho thành phố Bắc Giang và vùng lân cận.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 4.500 người. Diện tích tự nhiên khoảng 417,89 ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 153,2ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 264,7ha.
- Định hướng phát triển: bảo tồn tôn tạo các cấu trúc làng xóm hiện hữu có giá trị đối với các khu vực dân cư hiện hữu. Phát huy hiệu quả các quỹ đất nông nghiệp, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đấu nối với hạ tầng khung của đô thị và khu vực.
d) Khu vực số 4: Khu phát triển nhà ở sinh thái và cụm công nghiệp
- Chức năng: là khu ở sinh thái, cụm công nghiệp nhỏ của thị trấn.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 5.200 người. Diện tích tự nhiên khoảng 174,08ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 118,42ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 55,66ha.
- Định hướng phát triển: là khu vực có mật độ xây dựng thấp, chủ yếu là các công trình công cộng, cây xanh; ưu tiên xây dựng công nghiệp sinh thái.
đ) Khu vực số 5: Khu đô thị dịch vụ phía Nam
- Chức năng: là khu ở gắn với hoạt động thương mại dịch vụ, trung chuyển hàng hóa gắn kết với vành đai thành Phố Bắc Giang, phục vụ các hoạt động thương mại, nghỉ ngơi giải trí cho khu vực phía Nam thị trấn và phía Bắc thành phố Bắc Giang.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 10.200 người. Diện tích tự nhiên khoảng 254,9 ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 186,21 ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 67,85ha.
- Định hướng phát triển: cải tạo nâng cấp hạ tầng, kết nối với các khu vực phát triển mới. Xây dựng các khu dịch vụ thương mại, trung tâm mua sắm, vui chơi giải trí tạo điểm nhấn cho trục không gian chính đô thị.
e) Khu vực số 6: Khu dân cư dịch vụ hỗn hợp và nông nghiệp sinh thái phía Đông.
- Chức năng: là khu dân cư dịch vụ hỗn hợp gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 2.400 người. Diện tích tự nhiên khoảng 278,49ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 67,16 ha đất sử dụng mục đích khác khoảng 211,33ha.
- Định hướng phát triển: bảo tồn tôn tạo các cấu trúc làng xóm hiện hữu có giá trị; nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đấu nối với hạ tầng khung của đô thị và khu vực. Xây dựng khu dịch vụ hỗn hợp quy mô lớn phục vụ trục kinh tế động lực.

Content:
Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
a) Khu vực số 1: Khu trung tâm đô thị hiện hữu
- Chức năng: là khu đô thị trung tâm hiện hữu gắn với khu trung tâm hành chính chính trị văn hóa xã hội của huyện Lạng Giang.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 12.600 người. Diện tích tự nhiên khoảng 318,0ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 212,33 ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 105,67 ha.
- Định hướng phát triển: cải tạo, chỉnh trang, phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, nâng cao điều kiện sống và cung cấp các dịch vụ hạ tầng đảm bảo tiêu chí đô thị loại IV.
b) Khu vực số 2: Khu đô thị mới phía Tây trung tâm
- Chức năng: gồm khu đô thị mới gắn với trung tâm hành chính của thị trấn Vôi hiện hữu, ý tưởng phát triển tạo dựng một khu đô thị mới khang trang, làm cửa ngõ phía Tây Bắc, xây dựng không gian công cộng và không gian mở dọc tuyến đường Nhật Đức.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 10.100 người. Diện tích tự nhiên khoảng 263,4ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 170,15 ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 93,25 ha.
- Định hướng phát triển: quy hoạch cải tạo, chỉnh trang, xây mới đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung; xây dựng khu trung tâm hành chính mới của thị trấn kết hợp với không gian cây xanh;
c) Khu vực số 3: Khu dân cư hiện hữu và nông nghiệp sinh thái phía Tây
- Chức năng: là khu dân cư hiện trạng gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, trung tâm dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp nghiên cứu sản xuất thực phẩm sạch cung cấp cho thành phố Bắc Giang và vùng lân cận.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 4.500 người. Diện tích tự nhiên khoảng 417,89 ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 153,2ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 264,7ha.
- Định hướng phát triển: bảo tồn tôn tạo các cấu trúc làng xóm hiện hữu có giá trị đối với các khu vực dân cư hiện hữu. Phát huy hiệu quả các quỹ đất nông nghiệp, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đấu nối với hạ tầng khung của đô thị và khu vực.
d) Khu vực số 4: Khu phát triển nhà ở sinh thái và cụm công nghiệp
- Chức năng: là khu ở sinh thái, cụm công nghiệp nhỏ của thị trấn.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 5.200 người. Diện tích tự nhiên khoảng 174,08ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 118,42ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 55,66ha.
- Định hướng phát triển: là khu vực có mật độ xây dựng thấp, chủ yếu là các công trình công cộng, cây xanh; ưu tiên xây dựng công nghiệp sinh thái.
đ) Khu vực số 5: Khu đô thị dịch vụ phía Nam
- Chức năng: là khu ở gắn với hoạt động thương mại dịch vụ, trung chuyển hàng hóa gắn kết với vành đai thành Phố Bắc Giang, phục vụ các hoạt động thương mại, nghỉ ngơi giải trí cho khu vực phía Nam thị trấn và phía Bắc thành phố Bắc Giang.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 10.200 người. Diện tích tự nhiên khoảng 254,9 ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 186,21 ha, đất sử dụng mục đích khác khoảng 67,85ha.
- Định hướng phát triển: cải tạo nâng cấp hạ tầng, kết nối với các khu vực phát triển mới. Xây dựng các khu dịch vụ thương mại, trung tâm mua sắm, vui chơi giải trí tạo điểm nhấn cho trục không gian chính đô thị.
e) Khu vực số 6: Khu dân cư dịch vụ hỗn hợp và nông nghiệp sinh thái phía Đông.
- Chức năng: là khu dân cư dịch vụ hỗn hợp gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 2.400 người. Diện tích tự nhiên khoảng 278,49ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 67,16 ha đất sử dụng mục đích khác khoảng 211,33ha.
- Định hướng phát triển: bảo tồn tôn tạo các cấu trúc làng xóm hiện hữu có giá trị; nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đấu nối với hạ tầng khung của đô thị và khu vực. Xây dựng khu dịch vụ hỗn hợp quy mô lớn phục vụ trục kinh tế động lực.