Document: Điều 13 Nghị định 136/2004/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "136/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "136/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "136/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "136/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "136/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 136/2004/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra Giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 13. Thanh tra viên
1. Thanh tra viên giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra viên) là người được phân công làm công tác thanh tra tại tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, được bổ nhiệm theo Quy chế thanh tra viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của Nghị định này.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
3. Thanh tra viên được hưởng lương theo các ngạch công chức và phụ cấp đối với thanh tra.
4. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra, Thanh tra viên phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
5. Thanh tra viên các cấp được tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp Thẻ thanh tra theo quy định của pháp luật.
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục cấp, đổi, thu hồi Thẻ Thanh tra viên chuyên ngành giao thông vận tải.

Content:
Điều 13. Thanh tra viên
1. Thanh tra viên giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra viên) là người được phân công làm công tác thanh tra tại tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, được bổ nhiệm theo Quy chế thanh tra viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của Nghị định này.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
3. Thanh tra viên được hưởng lương theo các ngạch công chức và phụ cấp đối với thanh tra.
4. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra, Thanh tra viên phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
5. Thanh tra viên các cấp được tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp Thẻ thanh tra theo quy định của pháp luật.
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục cấp, đổi, thu hồi Thẻ Thanh tra viên chuyên ngành giao thông vận tải.