Document: Điều 6 Thông tư 05/2016/TT-BTNMT quan trắc khí tượng thủy văn mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "05/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "05/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "05/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "05/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "05/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 05/2016/TT-BTNMT quan trắc khí tượng thủy văn mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia có nội dung như sau:

Điều 6. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn
1. Trạm khí tượng hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Bức xạ;
b) Áp suất khí quyển;
c) Gió bề mặt;
d) Bốc hơi;
đ) Nhiệt độ không khí;
e) Nhiệt độ đất;
g) Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối cao;
h) Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối thấp;
i) Độ ẩm không khí;
k) Mưa;
l) Tầm nhìn xa;
m) Hiện tượng khí tượng;
n) Thời gian nắng;
o) Mây;
p) Thời Tiết đã qua;
q) Thời Tiết hiện tại;
r) Trạng thái mặt đất.
2. Trạm khí tượng hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm b đến Điểm r Khoản 1 của Điều này. Trường hợp quan trắc 8 lần một ngày được coi là trạm hạng 1.
3. Trạm khí tượng hạng 3 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm c đến Điểm r Khoản 1 của Điều này.
4. Trạm thám không vô tuyến quan trắc các yếu tố trên cao:
a) Áp suất khí quyển;
b) Nhiệt độ không khí;
c) Độ ẩm không khí;
d) Gió.
5. Trạm đo gió cắt lớp quan trắc: Gió trên cao theo từng lớp.
6. Trạm đo gió Pilot quan trắc: Gió trên cao.
7. Trạm ra đa thời Tiết quan trắc:
a) Các hiện tượng thời Tiết nguy hiểm;
b) Trường mây;
c) Trường mưa;
d) Trường gió hướng tâm.
8. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Các yếu tố khí tượng quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;
b) Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước trên ruộng;
c) Độ ẩm đất tại các độ sâu 5, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80,
90 và 100 cm;
d) Mức độ sinh trưởng, phát triển của cây trồng;
đ) Năng suất, chất lượng của cây trồng;
e) Gió tại độ cao 2 m;
g) Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng;
h) Độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng;
i) Xáo trộn không khí tại các lớp không khí gần mặt đất;
k) Các yếu tố khác theo chương trình quan trắc đặc biệt.
9. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm đ Khoản 8 của Điều này.
10. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 3 quan trắc các yếu tố quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 8 của Điều này.
11. Trạm thủy văn hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Mực nước;
b) Lượng mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Yếu tố phụ: hướng nước chảy, gió, sóng, diễn biến lòng sông;
đ) Lưu lượng nước;
e) Lưu lượng chất lơ lửng.
12. Trạm thủy văn hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm đ Khoản 11 của Điều này.
13. Trạm thủy văn hạng 3 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm d Khoản 11 của Điều này.
14. Trạm hải văn hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Gió bề mặt biển;
b) Tầm nhìn xa phía biển;
c) Mực nước biển;
d) Sóng biển;
đ) Trạng thái mặt biển;
e) Nhiệt độ nước biển;
g) Độ muối nước biển;
h) Sáng biển;
i) Các hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm và diễn biến;
k) Dòng chảy trên biển.
15. Trạm hải văn hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm Điểm i Khoản 14 của Điều này.
16. Trạm đo mưa quan trắc lượng mưa.
17. Trạm định vị sét quan trắc tần suất và cường độ giông sét.
18. Trạm khí tượng tham chiếu quan trắc yếu tố như trạm khí tượng được chọn và các yếu tố:
a) Khí nhà kính;
b) Thành phần hóa học và vật lý của khí quyển;
c) Các yếu tố khác theo chương trình quan trắc đặc biệt.
19. Trạm thủy văn tham chiếu quan trắc yếu tố như trạm thủy văn được chọn.
20. Trạm hải văn tham chiếu quan trắc yếu tố như trạm hải văn được chọn.
21. Trạm giám sát biến đổi khí hậu độc lập quan trắc khí hậu, thành phần hóa khí quyển, mực nước biển theo yêu cầu của chương trình giám sát biến đổi khí hậu.
22. Trạm ôzôn - bức xạ cực tím quan trắc các yếu tố:
a) Tổng lượng ôzôn;
b) Cường độ bức xạ cực tím.
23. Trạm quan trắc ôzôn phân tầng quan trắc yếu tố ôzôn theo từng lớp và tổng lượng ôzôn của toàn bộ lớp khí quyển.
24. Trạm bức xạ quan trắc các yếu tố:
a) Bức xạ tổng quan;
b) Bức xạ trực tiếp;
c) Bức xạ khuếch tán;
d) Bức xạ tổng quan sóng ngắn;
đ) Bức xạ tổng quan sóng dài;
e) Bức xạ phản chiếu sóng ngắn;
g) Bức xạ phản chiếu sóng dài.
25. Trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng thu thập các hình ảnh về mây.

Content:
Điều 6. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn
1. Trạm khí tượng hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Bức xạ;
b) Áp suất khí quyển;
c) Gió bề mặt;
d) Bốc hơi;
đ) Nhiệt độ không khí;
e) Nhiệt độ đất;
g) Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối cao;
h) Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối thấp;
i) Độ ẩm không khí;
k) Mưa;
l) Tầm nhìn xa;
m) Hiện tượng khí tượng;
n) Thời gian nắng;
o) Mây;
p) Thời Tiết đã qua;
q) Thời Tiết hiện tại;
r) Trạng thái mặt đất.
2. Trạm khí tượng hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm b đến Điểm r Khoản 1 của Điều này. Trường hợp quan trắc 8 lần một ngày được coi là trạm hạng 1.
3. Trạm khí tượng hạng 3 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm c đến Điểm r Khoản 1 của Điều này.
4. Trạm thám không vô tuyến quan trắc các yếu tố trên cao:
a) Áp suất khí quyển;
b) Nhiệt độ không khí;
c) Độ ẩm không khí;
d) Gió.
5. Trạm đo gió cắt lớp quan trắc: Gió trên cao theo từng lớp.
6. Trạm đo gió Pilot quan trắc: Gió trên cao.
7. Trạm ra đa thời Tiết quan trắc:
a) Các hiện tượng thời Tiết nguy hiểm;
b) Trường mây;
c) Trường mưa;
d) Trường gió hướng tâm.
8. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Các yếu tố khí tượng quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;
b) Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước trên ruộng;
c) Độ ẩm đất tại các độ sâu 5, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80,
90 và 100 cm;
d) Mức độ sinh trưởng, phát triển của cây trồng;
đ) Năng suất, chất lượng của cây trồng;
e) Gió tại độ cao 2 m;
g) Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng;
h) Độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng;
i) Xáo trộn không khí tại các lớp không khí gần mặt đất;
k) Các yếu tố khác theo chương trình quan trắc đặc biệt.
9. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm đ Khoản 8 của Điều này.
10. Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 3 quan trắc các yếu tố quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 8 của Điều này.
11. Trạm thủy văn hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Mực nước;
b) Lượng mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Yếu tố phụ: hướng nước chảy, gió, sóng, diễn biến lòng sông;
đ) Lưu lượng nước;
e) Lưu lượng chất lơ lửng.
12. Trạm thủy văn hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm đ Khoản 11 của Điều này.
13. Trạm thủy văn hạng 3 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm d Khoản 11 của Điều này.
14. Trạm hải văn hạng 1 quan trắc các yếu tố:
a) Gió bề mặt biển;
b) Tầm nhìn xa phía biển;
c) Mực nước biển;
d) Sóng biển;
đ) Trạng thái mặt biển;
e) Nhiệt độ nước biển;
g) Độ muối nước biển;
h) Sáng biển;
i) Các hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm và diễn biến;
k) Dòng chảy trên biển.
15. Trạm hải văn hạng 2 quan trắc các yếu tố quy định từ Điểm a đến Điểm Điểm i Khoản 14 của Điều này.
16. Trạm đo mưa quan trắc lượng mưa.
17. Trạm định vị sét quan trắc tần suất và cường độ giông sét.
18. Trạm khí tượng tham chiếu quan trắc yếu tố như trạm khí tượng được chọn và các yếu tố:
a) Khí nhà kính;
b) Thành phần hóa học và vật lý của khí quyển;
c) Các yếu tố khác theo chương trình quan trắc đặc biệt.
19. Trạm thủy văn tham chiếu quan trắc yếu tố như trạm thủy văn được chọn.
20. Trạm hải văn tham chiếu quan trắc yếu tố như trạm hải văn được chọn.
21. Trạm giám sát biến đổi khí hậu độc lập quan trắc khí hậu, thành phần hóa khí quyển, mực nước biển theo yêu cầu của chương trình giám sát biến đổi khí hậu.
22. Trạm ôzôn - bức xạ cực tím quan trắc các yếu tố:
a) Tổng lượng ôzôn;
b) Cường độ bức xạ cực tím.
23. Trạm quan trắc ôzôn phân tầng quan trắc yếu tố ôzôn theo từng lớp và tổng lượng ôzôn của toàn bộ lớp khí quyển.
24. Trạm bức xạ quan trắc các yếu tố:
a) Bức xạ tổng quan;
b) Bức xạ trực tiếp;
c) Bức xạ khuếch tán;
d) Bức xạ tổng quan sóng ngắn;
đ) Bức xạ tổng quan sóng dài;
e) Bức xạ phản chiếu sóng ngắn;
g) Bức xạ phản chiếu sóng dài.
25. Trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng thu thập các hình ảnh về mây.