Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 659/QĐ-UBND quy hoạch cánh đồng lớn Ninh Bình 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/05/2016", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/05/2016", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/05/2016", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/05/2016", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/05/2016", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 659/QĐ-UBND quy hoạch cánh đồng lớn Ninh Bình 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Cánh đồng lớn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số giải pháp chung thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về chính sách
5.1.1. Chính sách hỗ trợ vốn
- Đối với người dân: Tăng cường tuyên truyền, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được các nguồn vốn ưu đãi của hệ thống tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho cánh đồng lớn; Đơn giản hóa các thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho người dân được vay đủ vốn mua máy móc thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp: Thực hiện hiệu quả các chính sách tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia liên kết với nông dân, tiếp cận được nguồn vốn tín dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện đủ năng lực cung ứng giống, phân bón, thuốc BVTV, hướng dẫn sản xuất, vận chuyển, phơi sấy sản phẩm để tạo điều kiện thực hiện hợp đồng.
5.1.2. Chính sách đất đai: Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa; khuyến khích các Doanh nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình có kinh nghiệm, có tiềm lực về lao động và vốn đầu tư tích lũy ruộng đất để thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
5.2. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất
- Về thủy lợi: Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, thực hiện xây mới và nâng cấp các trạm bơm. Cần nâng cấp sửa chữa toàn bộ các công trình đã xuống cấp. Có cơ chế hỗ trợ cho việc nạo vét kênh mương nội đồng.
- Về giao thông: Thực hiện lồng ghép với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, đồng thời tăng cường cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông thôn xóm, giao thông nội đồng để tạo thuận lợi cho việc vận chuyển tiêu thụ hàng hóa nhất là hàng hóa trong các cánh đồng lớn.
5.3. Giải pháp về khuyến nông
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt mạng lưới khuyến nông, xây dựng mạng lưới đội ngũ kỹ thuật viên tại chỗ
- Tăng cường chương trình đào tạo, huấn luyện nông dân các kỹ năng sản xuất và phối hợp tiêu thụ sản phẩm.
- Tuyên truyền mục đích, tiêu chí và hướng dẫn thực hiện trong mô hình “cánh đồng lớn”
5.4. Giải pháp áp dụng đồng bộ tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật như gieo thẳng bằng dụng cụ sạ hàng, hàng, bón phân cân đối, hợp lý, sử dụng bảng so màu lá để bón phân, điều tiết quá trình sinh trưởng của cây trồng đối với sản xuất lúa; các giải pháp làm đất tối thiểu với đậu tương, khoai tây, bí; áp dụng máy làm đất, máy gặt đập liên hợp để giảm chi phí, giảm giá thành sản xuất.
- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục, đảm bảo thời gian cách ly; Tưới tiêu hợp lý theo nhu cầu nước của cây, chủ động sản xuất 3 vụ/năm; Ứng dụng các giống tiến bộ, có chất lượng cao, có hợp đồng tiêu thụ.
5.5. Giải pháp tăng cường liên kết 4 nhà trong xây dựng cánh đồng lớn
- Tăng cường cung cấp thông tin về thị trường, đưa ra dự báo về cung cầu và mở rộng qui mô thị trường. Tập trung xây dựng mô hình nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trong từng vùng sản xuất nông sản tập trung theo “cánh đồng lớn”, hình thành chuỗi giá trị hàng hóa nông sản; củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của loại hình sản xuất hợp tác như tổ hợp tác, hợp tác xã; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với vùng miền, với biến đổi khí hậu; xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác công nghệ cao, quy trình bảo quản và chế biến nông sản...
- Đa dạng hóa các hình thức liên kết, có hai hoặc nhiều chủ thể tham gia như: Doanh nghiệp liên kết với Nhà nước và nông dân; Doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệp và nông dân trong việc cung ứng đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra; Doanh nghiệp liên kết với nhà khoa học, đơn vị chuyển giao kỹ thuật và nông dân; Nông dân liên kết với nông dân và doanh nghiệp. Đồng thời Nhà nước triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hợp đồng trong liên kết sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Người nông dân cần sản xuất theo đúng quy trình của cánh đồng lớn, cam kết luôn đảm bảo đủ sản lượng nông sản theo đơn đặt hàng.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp nhằm phát huy vai trò của tổ chức đại diện nông dân trong việc liên kết hộ nông dân đi lên sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tạo ra sức cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản. Trong đó (HTX, THT) là cầu nối, giúp doanh nghiệp và nông dân hợp tác ký kết hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản.
5.6. Giải pháp về thị trường
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, ngành, huyện, tổ chức tìm kiếm đối tác, doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất trong cánh đồng lớn, tổ chức cung ứng vật tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm cho nông dân nhằm giảm chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.
- Các doanh nghiệp phải có cơ chế linh hoạt hỗ trợ cho người sản xuất, thực hiện đúng cam kết, hợp đồng đã ký với nông dân, cung ứng các loại vật tư đảm bảo chất lượng theo quy định của Nhà nước, tổ chức thu mua tiêu thụ nông sản cho nông dân thông qua hợp đồng ngay từ đầu vụ sản xuất. Doanh nghiệp đầu tư vào cánh đồng lớn cần sớm có kế hoạch để các hợp tác xã chủ động trong sản xuất và vận động xã viên tham gia, yên tâm sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, các phương tiện, thiết bị cần thiết để đảm bảo việc thu mua sản phẩm theo đúng hợp đồng ký kết.

Content:
Một số giải pháp chung thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về chính sách
5.1.1. Chính sách hỗ trợ vốn
- Đối với người dân: Tăng cường tuyên truyền, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được các nguồn vốn ưu đãi của hệ thống tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho cánh đồng lớn; Đơn giản hóa các thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho người dân được vay đủ vốn mua máy móc thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp: Thực hiện hiệu quả các chính sách tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia liên kết với nông dân, tiếp cận được nguồn vốn tín dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện đủ năng lực cung ứng giống, phân bón, thuốc BVTV, hướng dẫn sản xuất, vận chuyển, phơi sấy sản phẩm để tạo điều kiện thực hiện hợp đồng.
5.1.2. Chính sách đất đai: Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa; khuyến khích các Doanh nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình có kinh nghiệm, có tiềm lực về lao động và vốn đầu tư tích lũy ruộng đất để thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
5.2. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất
- Về thủy lợi: Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, thực hiện xây mới và nâng cấp các trạm bơm. Cần nâng cấp sửa chữa toàn bộ các công trình đã xuống cấp. Có cơ chế hỗ trợ cho việc nạo vét kênh mương nội đồng.
- Về giao thông: Thực hiện lồng ghép với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, đồng thời tăng cường cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông thôn xóm, giao thông nội đồng để tạo thuận lợi cho việc vận chuyển tiêu thụ hàng hóa nhất là hàng hóa trong các cánh đồng lớn.
5.3. Giải pháp về khuyến nông
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt mạng lưới khuyến nông, xây dựng mạng lưới đội ngũ kỹ thuật viên tại chỗ
- Tăng cường chương trình đào tạo, huấn luyện nông dân các kỹ năng sản xuất và phối hợp tiêu thụ sản phẩm.
- Tuyên truyền mục đích, tiêu chí và hướng dẫn thực hiện trong mô hình “cánh đồng lớn”
5.4. Giải pháp áp dụng đồng bộ tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật như gieo thẳng bằng dụng cụ sạ hàng, hàng, bón phân cân đối, hợp lý, sử dụng bảng so màu lá để bón phân, điều tiết quá trình sinh trưởng của cây trồng đối với sản xuất lúa; các giải pháp làm đất tối thiểu với đậu tương, khoai tây, bí; áp dụng máy làm đất, máy gặt đập liên hợp để giảm chi phí, giảm giá thành sản xuất.
- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục, đảm bảo thời gian cách ly; Tưới tiêu hợp lý theo nhu cầu nước của cây, chủ động sản xuất 3 vụ/năm; Ứng dụng các giống tiến bộ, có chất lượng cao, có hợp đồng tiêu thụ.
5.Giải pháp tăng cường liên kết 4 nhà trong xây dựng cánh đồng lớn
- Tăng cường cung cấp thông tin về thị trường, đưa ra dự báo về cung cầu và mở rộng qui mô thị trường. Tập trung xây dựng mô hình nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trong từng vùng sản xuất nông sản tập trung theo “cánh đồng lớn”, hình thành chuỗi giá trị hàng hóa nông sản; củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của loại hình sản xuất hợp tác như tổ hợp tác, hợp tác xã; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với vùng miền, với biến đổi khí hậu; xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác công nghệ cao, quy trình bảo quản và chế biến nông sản...
- Đa dạng hóa các hình thức liên kết, có hai hoặc nhiều chủ thể tham gia như: Doanh nghiệp liên kết với Nhà nước và nông dân; Doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệp và nông dân trong việc cung ứng đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra; Doanh nghiệp liên kết với nhà khoa học, đơn vị chuyển giao kỹ thuật và nông dân; Nông dân liên kết với nông dân và doanh nghiệp. Đồng thời Nhà nước triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hợp đồng trong liên kết sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Người nông dân cần sản xuất theo đúng quy trình của cánh đồng lớn, cam kết luôn đảm bảo đủ sản lượng nông sản theo đơn đặt hàng.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp nhằm phát huy vai trò của tổ chức đại diện nông dân trong việc liên kết hộ nông dân đi lên sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tạo ra sức cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản. Trong đó (HTX, THT) là cầu nối, giúp doanh nghiệp và nông dân hợp tác ký kết hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản.
5.6. Giải pháp về thị trường
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, ngành, huyện, tổ chức tìm kiếm đối tác, doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất trong cánh đồng lớn, tổ chức cung ứng vật tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm cho nông dân nhằm giảm chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.
- Các doanh nghiệp phải có cơ chế linh hoạt hỗ trợ cho người sản xuất, thực hiện đúng cam kết, hợp đồng đã ký với nông dân, cung ứng các loại vật tư đảm bảo chất lượng theo quy định của Nhà nước, tổ chức thu mua tiêu thụ nông sản cho nông dân thông qua hợp đồng ngay từ đầu vụ sản xuất. Doanh nghiệp đầu tư vào cánh đồng lớn cần sớm có kế hoạch để các hợp tác xã chủ động trong sản xuất và vận động xã viên tham gia, yên tâm sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, các phương tiện, thiết bị cần thiết để đảm bảo việc thu mua sản phẩm theo đúng hợp đồng ký kết.