Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2366/QĐ-UBND 2017 Đề án Chương trình Mỗi xã phường một sản phẩm Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2366/QĐ-UBND 2017 Đề án Chương trình Mỗi xã phường một sản phẩm Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh”, giai đoạn 2017 - 2020, gồm các nội dung sau:
...
6. Mục tiêu Đề án:
6.1. Mục tiêu tổng quát
(1) Đưa Chương trình OCOP trở thành chương trình phát triển kinh tế quan trọng của Tỉnh để phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp và phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn và khu vực đô thị góp phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho phát triển dịch vụ, thương mại của Tỉnh.
(2) Xác định và tập trung phát triển khối kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP theo hướng gia tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư trong tỉnh.
(3) Xây dựng và triển khai được các dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp Quảng Ninh là thủy sản và lâm sản, nông sản, dược liệu.
(4) Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế khi Việt Nam tham gia thực hiện các Hiệp định thương mại AEC, AFTA, TPP.
(5) Xây dựng và quản lý nhãn hiệu OCOP thành thương hiệu mạnh của tỉnh Quảng Ninh trên phạm vi cả nước và dần từng bước trên thị trường quốc tế.
6.2. Mục tiêu cụ thể
6.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh theo hướng thành lập Bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến huyện. Ban hành hệ thống chính sách riêng và hoàn thiện các hoạt động quản lý (Chu trình OCOP, Bộ Tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm, hệ thống giới thiệu và bán hàng OCOP,...) để thực hiện Chương trình OCOP hiệu quả.
6.2.2. Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP.
6.2.3. Thực hiện Chu trình OCOP thường niên liên tục tại cấp tỉnh, cấp huyện. Hằng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 1 - 2 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ thực hiện theo Chu trình OCOP đã ban hành.
6.2.4. Về phát triển tổ chức kinh tế: Có ít nhất 80 tổ chức kinh tế phát triển ổn định, trong đó:
- Củng cố 60 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới ít nhất 20 tổ chức kinh tế tham gia chương trình OCOP (có, 10 doanh nghiệp, 10 Hợp tác xã).
6.2.5. Về phát triển sản phẩm: Có ít nhất 250 sản phẩm được phát triển, trong đó:
- Củng cố và phát triển 130 sản phẩm OCOP đã có từ 2013-2016.
- Phát triển mới 120 sản phẩm (tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi sản phẩm chủ lực cấp huyện, tỉnh, quốc gia).
- Lựa chọn và xác định ít nhất có 31 sản phẩm cấp huyện để tập trung đầu tư để đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh và tham gia vào chuỗi giá trị các sản phẩm quốc gia (có danh mục cụ thể kèm theo), trong đó:
+ Có 12/31 sản phẩm đạt từ 4 - 5 sao sản phẩm cấp Tỉnh (có khả năng xuất khẩu);
+ Có 6/12 sản phẩm cấp tỉnh đủ điều kiện tham gia vào chuỗi sản phẩm quốc gia.

Content:
Mục tiêu Đề án:
6.1. Mục tiêu tổng quát
(1) Đưa Chương trình OCOP trở thành chương trình phát triển kinh tế quan trọng của Tỉnh để phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp và phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn và khu vực đô thị góp phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho phát triển dịch vụ, thương mại của Tỉnh.
(2) Xác định và tập trung phát triển khối kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP theo hướng gia tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư trong tỉnh.
(3) Xây dựng và triển khai được các dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp Quảng Ninh là thủy sản và lâm sản, nông sản, dược liệu.
(4) Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế khi Việt Nam tham gia thực hiện các Hiệp định thương mại AEC, AFTA, TPP.
(5) Xây dựng và quản lý nhãn hiệu OCOP thành thương hiệu mạnh của tỉnh Quảng Ninh trên phạm vi cả nước và dần từng bước trên thị trường quốc tế.
6.2. Mục tiêu cụ thể
6.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh theo hướng thành lập Bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến huyện. Ban hành hệ thống chính sách riêng và hoàn thiện các hoạt động quản lý (Chu trình OCOP, Bộ Tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm, hệ thống giới thiệu và bán hàng OCOP,...) để thực hiện Chương trình OCOP hiệu quả.
6.2.2. Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP.
6.2.3. Thực hiện Chu trình OCOP thường niên liên tục tại cấp tỉnh, cấp huyện. Hằng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 1 - 2 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ thực hiện theo Chu trình OCOP đã ban hành.
6.2.4. Về phát triển tổ chức kinh tế: Có ít nhất 80 tổ chức kinh tế phát triển ổn định, trong đó:
- Củng cố 60 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới ít nhất 20 tổ chức kinh tế tham gia chương trình OCOP (có, 10 doanh nghiệp, 10 Hợp tác xã).
6.2.5. Về phát triển sản phẩm: Có ít nhất 250 sản phẩm được phát triển, trong đó:
- Củng cố và phát triển 130 sản phẩm OCOP đã có từ 2013-2016.
- Phát triển mới 120 sản phẩm (tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi sản phẩm chủ lực cấp huyện, tỉnh, quốc gia).
- Lựa chọn và xác định ít nhất có 31 sản phẩm cấp huyện để tập trung đầu tư để đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh và tham gia vào chuỗi giá trị các sản phẩm quốc gia (có danh mục cụ thể kèm theo), trong đó:
+ Có 12/31 sản phẩm đạt từ 4 - 5 sao sản phẩm cấp Tỉnh (có khả năng xuất khẩu);
+ Có 6/12 sản phẩm cấp tỉnh đủ điều kiện tham gia vào chuỗi sản phẩm quốc gia.