Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4276/QĐ-BYT nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám chữa bệnh 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "4276/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "4276/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "4276/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "4276/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "4276/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4276/QĐ-BYT nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám chữa bệnh 2015

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động Quốc gia về nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn từ nay đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ số đánh giá
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý, chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
- Hoàn thiện cơ bản các thể chế, chính sách về quản lý chất lượng, quản lý sự cố y khoa, chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2022.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến quản lý chất lượng và an toàn người bệnh trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV (2016-2021).
- Cơ bản hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, lồng ghép quản lý chất lượng trong các hoạt động của bệnh viện vào năm 2020.
- Thúc đẩy việc thành lập tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập của Việt Nam trước năm 2020.
b) Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng, các công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Hoàn thiện tối thiểu 5 Bộ Chuẩn năng lực người hành nghề cho 5 nhóm chuyên khoa trước năm 2020.
- Ban hành Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện vào năm 2020; hoàn thiện tối thiểu 1 Bộ chuẩn chất lượng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trước năm 2025.
- Ban hành và cập nhật thường xuyên hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh trong danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn vào năm 2020.
- Hoàn thiện tối thiểu 1 Bộ Chuẩn chất lượng trong các lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trước năm 2025.
- Hoàn thiện Bộ Tiêu chí và Sổ tay hướng dẫn đánh giá chất lượng bệnh viện.
- Hoàn thiện Bộ Chỉ số đo lường đánh giá chất lượng bệnh viện.
- Hoàn thiện Bộ Chuẩn chất lượng lâm sàng cho 1 đến 5 bệnh thường gặp
- Hoàn thiện Hướng dẫn đánh giá sự hài lòng của người bệnh và nhân viên y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
c) Thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng và triển khai các chương trình can thiệp nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
- Tối thiểu 30% số bệnh viện tham gia chương trình đánh giá của tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập vào năm 2025.
- Trên 50% bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên và 30% bệnh viện tuyến huyện áp dụng tối thiểu một phương pháp quản lý chất lượng, phù hợp với đặc điểm của bệnh viện vào năm 2018.
- Trên 70% bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên và 50% bệnh viện tuyến huyện có kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng vào năm 2018.
- Thiết lập các chương trình can thiệp cải tiến chất lượng cấp Quốc gia trong một số lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chăm sóc người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, an toàn phẫu thuật, hệ thống báo cáo sự cố, sai sót y khoa tự nguyện vào năm 2020.
- Trên 90% các bệnh viện được cơ quan quản lý cấp trên đánh giá chất lượng bệnh viện và công bố mức chất lượng đạt được của bệnh viện hàng năm từ năm 2016.
- Triển khai thí điểm chương trình kiểm định chất lượng lâm sàng cho ít nhất một bệnh vào năm 2016 và mở rộng cho 5 bệnh khác thuộc danh mục các bệnh thường gặp (tại Tiểu tiết 3, Tiết b, Điểm 2, Khoản 1, Điều 1) vào năm 2020.
- Trên 20% số bệnh viện tuyến tỉnh tiến hành đo lường và công bố chỉ số chất lượng vào năm 2018 và 70% vào năm 2025.
- Thiết lập hệ thống và thực hiện đánh giá phản hồi của người bệnh, nhân viên y tế định kỳ từ năm 2016.
d) Nâng cao nhận thức về tăng cường quản lý chất Iượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước xây dựng văn hóa chất lượng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- 90% nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng bệnh viện, chuyên viên phụ trách quản lý chất lượng của Sở Y tế được đào tạo cơ bản về quản lý chất lượng và an toàn người bệnh vào năm 2020.
- Đạt tối thiểu 100 cán bộ chuyên trách về quản lý chất lượng được đào tạo và cấp chứng nhận có thể tham gia làm đánh giá viên về chất lượng bệnh viện vào năm 2020 và tối thiểu 200 cán bộ vào năm 2025.
- Trên 80% cán bộ quản lý trong bệnh viện được tập huấn và nâng cao nhận thức về việc quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
- Trên 50% người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được tập huấn về sự cần thiết tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và nắm được ít nhất 1 phương pháp cải tiến chất lượng vào năm 2025.
- Trên 80% người bệnh biết được quyền và nghĩa vụ khi khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
- Trên 80% người bệnh hài lòng về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
II. HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý, chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng, ban hành và giám sát việc triển khai thực hiện các văn bản pháp quy, quy định liên quan đến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh:
- Thông tư hướng dẫn quản lý sự cố y khoa
- Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện
- Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế xã; phòng khám đa khoa.
b) Xây dựng chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề:
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cập nhật, điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn và thông qua đánh giá năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.
c) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, lồng ghép quản lý chất lượng trong các hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
- Tại Bộ Y tế: Thành lập Hội đồng quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
- Tại Sở Y tế:
+ 100% Sở Y tế có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách công tác quản lý chất lượng; khuyến khích thành lập Hội đồng Quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Sở Y tế.
+ 100% Sở Y tế có Chương trình hành động nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh/thành phố đến năm 2025.
- Tại các bệnh viện:
+ 100% bệnh viện thành lập Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện.
+ 100% bệnh viện công lập có phòng quản lý chất lượng hoặc tổ quản lý chất lượng và nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng.
2. Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng, công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện và các Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh khác như: phòng khám đa khoa, trạm y tế xã...
b) Xây dựng Chuẩn năng lực người hành nghề: bác sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, hộ sinh, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ chuyên khoa nhi, bác sĩ chuyên khoa phụ sản, kỹ thuật viên y học, kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh...
c) Xây dựng Danh mục bệnh thường gặp chiếm 80% tổng số lượt khám, chữa bệnh nội, ngoại trú và Danh mục kỹ thuật có chi phí lớn chiếm 80% tổng chi phí điều trị nội trú và ngoại trú.
d) Xây dựng và ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh và các kỹ thuật được liệt kê trong danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn. Cập nhật các hướng dẫn thuộc Danh mục trên, 02 năm một lần.
đ) Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng cho một số lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chăm sóc người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý, an toàn phẫu thuật, hồi sức cấp cứu...
e) Xây dựng và ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, cập nhật 02 năm một lần làm cơ sở cải tiến chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
f) Xây dựng, triển khai đánh giá thử nghiệm, áp dụng đo lường và công bố Bộ Chỉ số chất lượng bệnh viện.
g) Xây dựng và triển khai thí điểm chương trình kiểm định chất lượng lâm sàng ở một số bệnh thường gặp, kỹ thuật có chi phí lớn. Mở rộng triển khai kiểm định chất lượng lâm sàng đến các bệnh khác vào năm 2025.
h) Thực hiện đánh giá định kỳ sự hài lòng của người bệnh và nhân viên y tế.
i) Tạo cơ sở dữ liệu về nhân lực, tài chính, hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các phần mềm quản lý, phần mềm hỗ trợ cho thầy thuốc trong khám bệnh, chữa bệnh.

Content:
Mục tiêu cụ thể và chỉ số đánh giá
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý, chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
- Hoàn thiện cơ bản các thể chế, chính sách về quản lý chất lượng, quản lý sự cố y khoa, chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2022.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến quản lý chất lượng và an toàn người bệnh trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV (2016-2021).
- Cơ bản hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, lồng ghép quản lý chất lượng trong các hoạt động của bệnh viện vào năm 2020.
- Thúc đẩy việc thành lập tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập của Việt Nam trước năm 2020.
b) Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng, các công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Hoàn thiện tối thiểu 5 Bộ Chuẩn năng lực người hành nghề cho 5 nhóm chuyên khoa trước năm 2020.
- Ban hành Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện vào năm 2020; hoàn thiện tối thiểu 1 Bộ chuẩn chất lượng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trước năm 2025.
- Ban hành và cập nhật thường xuyên hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh trong danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn vào năm 2020.
- Hoàn thiện tối thiểu 1 Bộ Chuẩn chất lượng trong các lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trước năm 2025.
- Hoàn thiện Bộ Tiêu chí và Sổ tay hướng dẫn đánh giá chất lượng bệnh viện.
- Hoàn thiện Bộ Chỉ số đo lường đánh giá chất lượng bệnh viện.
- Hoàn thiện Bộ Chuẩn chất lượng lâm sàng cho 1 đến 5 bệnh thường gặp
- Hoàn thiện Hướng dẫn đánh giá sự hài lòng của người bệnh và nhân viên y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
c) Thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng và triển khai các chương trình can thiệp nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
- Tối thiểu 30% số bệnh viện tham gia chương trình đánh giá của tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập vào năm 2025.
- Trên 50% bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên và 30% bệnh viện tuyến huyện áp dụng tối thiểu một phương pháp quản lý chất lượng, phù hợp với đặc điểm của bệnh viện vào năm 2018.
- Trên 70% bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên và 50% bệnh viện tuyến huyện có kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng vào năm 2018.
- Thiết lập các chương trình can thiệp cải tiến chất lượng cấp Quốc gia trong một số lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chăm sóc người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, an toàn phẫu thuật, hệ thống báo cáo sự cố, sai sót y khoa tự nguyện vào năm 2020.
- Trên 90% các bệnh viện được cơ quan quản lý cấp trên đánh giá chất lượng bệnh viện và công bố mức chất lượng đạt được của bệnh viện hàng năm từ năm 2016.
- Triển khai thí điểm chương trình kiểm định chất lượng lâm sàng cho ít nhất một bệnh vào năm 2016 và mở rộng cho 5 bệnh khác thuộc danh mục các bệnh thường gặp (tại Tiểu tiết 3, Tiết b, Điểm 2, Khoản 1, Điều 1) vào năm 2020.
- Trên 20% số bệnh viện tuyến tỉnh tiến hành đo lường và công bố chỉ số chất lượng vào năm 2018 và 70% vào năm 2025.
- Thiết lập hệ thống và thực hiện đánh giá phản hồi của người bệnh, nhân viên y tế định kỳ từ năm 2016.
d) Nâng cao nhận thức về tăng cường quản lý chất Iượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước xây dựng văn hóa chất lượng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- 90% nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng bệnh viện, chuyên viên phụ trách quản lý chất lượng của Sở Y tế được đào tạo cơ bản về quản lý chất lượng và an toàn người bệnh vào năm 2020.
- Đạt tối thiểu 100 cán bộ chuyên trách về quản lý chất lượng được đào tạo và cấp chứng nhận có thể tham gia làm đánh giá viên về chất lượng bệnh viện vào năm 2020 và tối thiểu 200 cán bộ vào năm 2025.
- Trên 80% cán bộ quản lý trong bệnh viện được tập huấn và nâng cao nhận thức về việc quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
- Trên 50% người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được tập huấn về sự cần thiết tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và nắm được ít nhất 1 phương pháp cải tiến chất lượng vào năm 2025.
- Trên 80% người bệnh biết được quyền và nghĩa vụ khi khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
- Trên 80% người bệnh hài lòng về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2025.
II. HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ bản khung pháp lý, chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng, ban hành và giám sát việc triển khai thực hiện các văn bản pháp quy, quy định liên quan đến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh:
- Thông tư hướng dẫn quản lý sự cố y khoa
- Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện
- Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế xã; phòng khám đa khoa.
b) Xây dựng chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề:
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cập nhật, điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn và thông qua đánh giá năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.
c) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, lồng ghép quản lý chất lượng trong các hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
- Tại Bộ Y tế: Thành lập Hội đồng quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
- Tại Sở Y tế:
+ 100% Sở Y tế có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách công tác quản lý chất lượng; khuyến khích thành lập Hội đồng Quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Sở Y tế.
+ 100% Sở Y tế có Chương trình hành động nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh/thành phố đến năm 2025.
- Tại các bệnh viện:
+ 100% bệnh viện thành lập Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện.
+ 100% bệnh viện công lập có phòng quản lý chất lượng hoặc tổ quản lý chất lượng và nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng.
Xây dựng và ban hành các chuẩn chất lượng, công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng bệnh viện và các Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh khác như: phòng khám đa khoa, trạm y tế xã...
b) Xây dựng Chuẩn năng lực người hành nghề: bác sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, hộ sinh, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ chuyên khoa nhi, bác sĩ chuyên khoa phụ sản, kỹ thuật viên y học, kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh...
c) Xây dựng Danh mục bệnh thường gặp chiếm 80% tổng số lượt khám, chữa bệnh nội, ngoại trú và Danh mục kỹ thuật có chi phí lớn chiếm 80% tổng chi phí điều trị nội trú và ngoại trú.
d) Xây dựng và ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc cho các bệnh và các kỹ thuật được liệt kê trong danh mục bệnh thường gặp và danh mục kỹ thuật có chi phí lớn. Cập nhật các hướng dẫn thuộc Danh mục trên, 02 năm một lần.
đ) Xây dựng Bộ Chuẩn chất lượng cho một số lĩnh vực dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chăm sóc người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý, an toàn phẫu thuật, hồi sức cấp cứu...
e) Xây dựng và ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, cập nhật 02 năm một lần làm cơ sở cải tiến chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
f) Xây dựng, triển khai đánh giá thử nghiệm, áp dụng đo lường và công bố Bộ Chỉ số chất lượng bệnh viện.
g) Xây dựng và triển khai thí điểm chương trình kiểm định chất lượng lâm sàng ở một số bệnh thường gặp, kỹ thuật có chi phí lớn. Mở rộng triển khai kiểm định chất lượng lâm sàng đến các bệnh khác vào năm 2025.
h) Thực hiện đánh giá định kỳ sự hài lòng của người bệnh và nhân viên y tế.
i) Tạo cơ sở dữ liệu về nhân lực, tài chính, hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các phần mềm quản lý, phần mềm hỗ trợ cho thầy thuốc trong khám bệnh, chữa bệnh.