Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 231/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 231/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh và đất nước; Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông, lâm nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; khai thác các tiềm năng thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng an ninh, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và giảm nghèo bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Tập trung nâng cao trình độ học vấn, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, nông thôn, tăng nhanh tỷ trọng lao động trong công nghiệp dịch vụ
a) Đến năm 2015:
- Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn bậc trung học cơ sở đạt 40,7%; bậc trung học phổ thông đạt 23,2%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%; chia ra: đào tạo nghề đạt 30% (trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đạt 9%), đào tạo chuyên nghiệp đạt 15%.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nội bộ ngành Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 23,8%; Công nghiệp - Xây dựng đạt 90,3%; Dịch vụ đạt 90%.
- Cơ cấu lao động: Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 67%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 16%; Dịch vụ chiếm 17%;
b) Đến năm 2020:
- Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn bậc trung học cơ sở đạt 45,3%; bậc trung học phổ thông đạt 25,5%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; chia ra: đào tạo nghề đạt 40% (trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đạt 15,6%); đào tạo chuyên nghiệp đạt 20%.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nội bộ ngành Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 35,7%; Công nghiệp - Xây dựng đạt 98,3%; Dịch vụ đạt 98,8%.
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 60%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 22%; Dịch vụ chiếm 18%.
2.2.2. Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
- Khối Đảng, đoàn thể: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ lãnh đạo và công chức làm công tác chuyên môn có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đạt 100% vào năm 2015 và duy trì các năm tiếp theo; năm 2020 tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ là 10%;
- Khối hành chính, sự nghiệp: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên năm 2015 là 70,0%; năm 2020 là 82,0% (trong đó tiến sỹ, thạc sỹ 2,0%);
- Cán bộ, công chức cấp xã: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên năm 2015 là 74,8%; năm 2020 là 100% (trong đó tỷ lệ có trình độ đại học, cao đẳng là 10%);
- Đến năm 2020 đào tạo được 30 cán bộ có trình độ trên đại học tại nước ngoài; mỗi năm trung bình thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho 20 cán bộ, công chức ở nước ngoài.
2.2.3. Xây dựng được đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn - kỹ thuật, có đủ năng lực tiếp nhận, chuyển giao khoa học và công nghệ của cả nước và khu vực ở một số lĩnh vực
- Đến năm 2020, đào tạo 1.300 người có trình độ từ đại học trở lên.
- Xây dựng được đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh, có năng lực cạnh tranh cao trong nền kinh tế cả nước.
2.2.4. Xây dựng, phát triển một số cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo trong vùng và cả nước.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
- Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 198,8 nghìn người (chiếm khoảng 45% lực lượng lao động trong nền kinh tế) và năm 2020 khoảng 279,8 nghìn người (chiếm khoảng 60%).
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực qua đào tạo nghề năm 2015 khoảng 132,5 nghìn người (bằng 66,6%), năm 2020 khoảng 186,5 nghìn người (bằng 66,7%); số nhân lực đào tạo qua đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 66,3 nghìn người (bằng 33,4%), năm 2020 khoảng 93,3 nghìn người (bằng 33,3%).
- Về cơ cấu bậc đào tạo:
Năm 2015, số nhân lực qua đào tạo sơ cấp nghề khoảng 36,2 nghìn người, chiếm khoảng 18,2% tổng số nhân lực đã qua đào tạo; trung cấp nghề 30,3 nghìn người (15,2%); cao đẳng nghề 9,4 nghìn người (4,7%); trung cấp chuyên nghiệp 22,3 nghìn người (11,2%); cao đẳng 18,4 nghìn người (9,3%); đại học 25 nghìn người (12,6%); trên đại học 0,57 nghìn người (0,3%).
Năm 2020, số nhân lực đào tạo sơ cấp nghề khoảng 46 nghìn người, chiếm khoảng 16,4% tổng số nhân lực qua đào tạo; trung cấp nghề là 48,3 nghìn người (17,3%); cao đẳng nghề 48,3 nghìn người (17,3%); trung cấp chuyên nghiệp 27,2 nghìn người (9,7%); cao đẳng 26,9 nghìn người (9,6%); đại học 38,3 nghìn người (13,7%) và trên đại học 0,92 nghìn người (0,33%).
2. Phát triển nhân lực theo ngành/lĩnh vực
a) Nhân lực trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 69,4 nghìn người, chiếm 23,8% trong tổng số lao động nông nghiệp và năm 2020 khoảng 98,5 nghìn người, chiếm 35,6% trong tổng số tổng số lao động nông nghiệp.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo ngành nông nghiệp, số nhân lực qua đào tạo nghề năm 2015 khoảng 66,0 nghìn người (bằng 95,1%), năm 2020 khoảng 94,2 nghìn người (bằng 95,6%); số nhân lực qua đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 3,4 nghìn người (bằng 4,9%), năm 2020 khoảng 4,3 nghìn người (4,4%).
b) Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 61,7 nghìn người, chiếm 90,3% tổng số lao động công nghiệp - xây dựng và năm 2020 khoảng 99,5 nghìn người, chiếm 98,3% tổng số lao động công nghiệp - xây dựng.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo ngành công nghiệp - xây dựng, số nhân lực qua đào tạo nghề năm 2015 khoảng 48,0 nghìn người (bằng 77,8%), năm 2020 khoảng 70,3 nghìn người (70,7%); số nhân lực đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 13,7 nghìn người (22,2%), năm 2020 khoảng 29,2 nghìn người (29,3%).
c) Nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ
Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 67,7 nghìn người, chiếm khoảng 90% tổng số lao động dịch vụ và năm 2020 khoảng 81,8 nghìn người, chiếm khoảng 98,8% tổng số lao động dịch vụ.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo lĩnh vực dịch vụ, số nhân lực đào tạo nghề năm 2015 khoảng 18,5 nghìn người (bằng 27,3%), năm 2020 khoảng 22 nghìn người (26,9%); số nhân lực qua đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 49,2 nghìn người (bằng 72,7%), năm 2020 khoảng 59,8 nghìn người (bằng 73,1%).

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh và đất nước; Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông, lâm nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; khai thác các tiềm năng thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng an ninh, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và giảm nghèo bền vững.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Tập trung nâng cao trình độ học vấn, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, nông thôn, tăng nhanh tỷ trọng lao động trong công nghiệp dịch vụ
a) Đến năm 2015:
- Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn bậc trung học cơ sở đạt 40,7%; bậc trung học phổ thông đạt 23,2%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%; chia ra: đào tạo nghề đạt 30% (trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đạt 9%), đào tạo chuyên nghiệp đạt 15%.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nội bộ ngành Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 23,8%; Công nghiệp - Xây dựng đạt 90,3%; Dịch vụ đạt 90%.
- Cơ cấu lao động: Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 67%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 16%; Dịch vụ chiếm 17%;
b) Đến năm 2020:
- Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn bậc trung học cơ sở đạt 45,3%; bậc trung học phổ thông đạt 25,5%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; chia ra: đào tạo nghề đạt 40% (trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đạt 15,6%); đào tạo chuyên nghiệp đạt 20%.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nội bộ ngành Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 35,7%; Công nghiệp - Xây dựng đạt 98,3%; Dịch vụ đạt 98,8%.
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 60%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 22%; Dịch vụ chiếm 18%.
2.2.Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
- Khối Đảng, đoàn thể: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ lãnh đạo và công chức làm công tác chuyên môn có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đạt 100% vào năm 2015 và duy trì các năm tiếp theo; năm 2020 tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ là 10%;
- Khối hành chính, sự nghiệp: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên năm 2015 là 70,0%; năm 2020 là 82,0% (trong đó tiến sỹ, thạc sỹ 2,0%);
- Cán bộ, công chức cấp xã: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên năm 2015 là 74,8%; năm 2020 là 100% (trong đó tỷ lệ có trình độ đại học, cao đẳng là 10%);
- Đến năm 2020 đào tạo được 30 cán bộ có trình độ trên đại học tại nước ngoài; mỗi năm trung bình thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho 20 cán bộ, công chức ở nước ngoài.
2.2.3. Xây dựng được đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn - kỹ thuật, có đủ năng lực tiếp nhận, chuyển giao khoa học và công nghệ của cả nước và khu vực ở một số lĩnh vực
- Đến năm 2020, đào tạo 1.300 người có trình độ từ đại học trở lên.
- Xây dựng được đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh, có năng lực cạnh tranh cao trong nền kinh tế cả nước.
2.2.4. Xây dựng, phát triển một số cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo trong vùng và cả nước.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
- Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 198,8 nghìn người (chiếm khoảng 45% lực lượng lao động trong nền kinh tế) và năm 2020 khoảng 279,8 nghìn người (chiếm khoảng 60%).
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực qua đào tạo nghề năm 2015 khoảng 132,5 nghìn người (bằng 66,6%), năm 2020 khoảng 186,5 nghìn người (bằng 66,7%); số nhân lực đào tạo qua đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 66,3 nghìn người (bằng 33,4%), năm 2020 khoảng 93,3 nghìn người (bằng 33,3%).
- Về cơ cấu bậc đào tạo:
Năm 2015, số nhân lực qua đào tạo sơ cấp nghề khoảng 36,2 nghìn người, chiếm khoảng 18,2% tổng số nhân lực đã qua đào tạo; trung cấp nghề 30,3 nghìn người (15,2%); cao đẳng nghề 9,4 nghìn người (4,7%); trung cấp chuyên nghiệp 22,3 nghìn người (11,2%); cao đẳng 18,4 nghìn người (9,3%); đại học 25 nghìn người (12,6%); trên đại học 0,57 nghìn người (0,3%).
Năm 2020, số nhân lực đào tạo sơ cấp nghề khoảng 46 nghìn người, chiếm khoảng 16,4% tổng số nhân lực qua đào tạo; trung cấp nghề là 48,3 nghìn người (17,3%); cao đẳng nghề 48,3 nghìn người (17,3%); trung cấp chuyên nghiệp 27,2 nghìn người (9,7%); cao đẳng 26,9 nghìn người (9,6%); đại học 38,3 nghìn người (13,7%) và trên đại học 0,92 nghìn người (0,33%).
Phát triển nhân lực theo ngành/lĩnh vực
a) Nhân lực trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 69,4 nghìn người, chiếm 23,8% trong tổng số lao động nông nghiệp và năm 2020 khoảng 98,5 nghìn người, chiếm 35,6% trong tổng số tổng số lao động nông nghiệp.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo ngành nông nghiệp, số nhân lực qua đào tạo nghề năm 2015 khoảng 66,0 nghìn người (bằng 95,1%), năm 2020 khoảng 94,2 nghìn người (bằng 95,6%); số nhân lực qua đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 3,4 nghìn người (bằng 4,9%), năm 2020 khoảng 4,3 nghìn người (4,4%).
b) Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 61,7 nghìn người, chiếm 90,3% tổng số lao động công nghiệp - xây dựng và năm 2020 khoảng 99,5 nghìn người, chiếm 98,3% tổng số lao động công nghiệp - xây dựng.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo ngành công nghiệp - xây dựng, số nhân lực qua đào tạo nghề năm 2015 khoảng 48,0 nghìn người (bằng 77,8%), năm 2020 khoảng 70,3 nghìn người (70,7%); số nhân lực đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 13,7 nghìn người (22,2%), năm 2020 khoảng 29,2 nghìn người (29,3%).
c) Nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ
Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 67,7 nghìn người, chiếm khoảng 90% tổng số lao động dịch vụ và năm 2020 khoảng 81,8 nghìn người, chiếm khoảng 98,8% tổng số lao động dịch vụ.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo lĩnh vực dịch vụ, số nhân lực đào tạo nghề năm 2015 khoảng 18,5 nghìn người (bằng 27,3%), năm 2020 khoảng 22 nghìn người (26,9%); số nhân lực qua đào tạo chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 49,2 nghìn người (bằng 72,7%), năm 2020 khoảng 59,8 nghìn người (bằng 73,1%).