Document: Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 376/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng duyên hải miền Trung tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "376/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 376/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng duyên hải miền Trung tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung như sau:
...
10. Kết cấu hạ tầng xã hội cấp vùng
Phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội đồng bộ trên địa bàn vùng, trong đó các cơ sở hạ tầng cấp quốc gia thực hiện theo các quy hoạch ngành quốc gia được phê duyệt.
...
g) Về báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại
Tổ chức các cơ quan báo chí trong vùng theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng. Xây dựng và phát triển một số nhà xuất bản trọng điểm có ảnh hưởng lớn, phân bố hợp lý, hình thành mạng lưới cơ sở phát hành xuất bản phẩm đến cấp huyện, xã. Sử dụng các nền tảng công nghệ số tương tác với người dân, bảo đảm cung cấp thông tin và người dân được tiếp cận thông tin. 100% các địa phương có cửa khẩu quốc tế thiết lập cụm thông tin đối ngoại.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng bảo vệ môi trường
- Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách: ô nhiễm tại hạ lưu các lưu vực sông, ô nhiễm vùng biển ven bờ, ô nhiễm rác thải nhựa biển; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường lưu vực sông, vùng ven biển; bảo vệ, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng của vùng: núi đá vôi, đầm phá ven biển, rạn san hô, thảm cỏ biển; huy động hiệu quả nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế tuần hoàn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên;
- Tăng cường quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông, đặc biệt các lưu vực sông liên tỉnh như lưu vực sông Mã, sông Cả, sông Hương, Vu Gia - Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Ba; sông Kôn - Hà Thanh; bảo đảm phối hợp, đồng thuận giữa các tỉnh trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng thu gom, xử lý nước thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề trên các lưu vực sông lớn. Bảo đảm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định. Xác định hành lang bảo vệ nguồn nước, phân vùng bảo vệ nguồn nước theo mức độ ưu tiên trên các lưu vực sông;
- Cải thiện chất lượng không khí bằng chuyển đổi dần sử dụng năng lượng theo hướng thân thiện với môi trường. Thiết lập liên kết, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong vùng để bảo vệ môi trường biển, ứng phó sự cố môi trường biển và vùng bờ;
- Tăng cường liên kết trong vùng bảo vệ môi trường theo hướng tích hợp các hoạt động gồm quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường, thiết lập hệ thống giám sát chất lượng môi trường; huy động, sử dụng nguồn lực và ứng dụng một số công nghệ tiên tiến.
2. Phương hướng bảo tồn đa dạng sinh học
- Tăng cường liên kết trong thiết lập, quản lý và bảo vệ hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn liên tỉnh nhằm liên kết bảo tồn các sinh cảnh phân bố trên các hệ sinh thái quan trọng của vùng và từng tiểu vùng;
- Tiếp tục bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi di sản thiên nhiên trên địa bàn vùng; mở rộng hệ thống các khu di sản thiên nhiên được các tổ chức quốc tế công nhận, mở rộng hệ thống, thành lập mới một số khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn và khu bảo tồn biển trên địa bàn vùng, trong đó:
+ Xác lập và quản lý 09 vườn quốc gia trên địa bàn vùng; chuyển tiếp 04 vườn quốc gia hiện hữu bảo đảm chỉ tiêu về diện tích trên đất liền, trên biển, ven biển nhằm bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc và phục hồi phát triển diện tích hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái;
+ Phát triển và bảo tồn 32 khu dự trữ thiên nhiên để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên chưa hoặc ít bị biến đổi và các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang bị đe dọa có giá trị đặc trưng, độc đáo về tự nhiên;
+ Xác lập và quản lý 25 khu bảo vệ cảnh quan nhằm mục đích bảo vệ cảnh quan tự nhiên có giá trị thẩm mỹ, giá trị khoa học, giáo dục môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng.
- Khoanh vùng, bảo vệ và sử dụng bền vững các hành lang đa dạng sinh học; chuyển tiếp để quản lý hiệu quả 3 hành lang đa dạng sinh học đã được thành lập và thành lập mới các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh trên cạn và biển gồm: Vũ Quang - Giăng Màn; Vũ Quang - Pù Mát; phá Tam Giang - Cầu Hai - Bắc Hải Vân; Cù Lao Chàm - Cửa Đại; vịnh Nha Trang - đầm Nha Phu; Côn Đảo - Phú Quý;
- Bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực có tiềm năng xác lập vùng đất ngập nước quan trọng theo các lưu vực sông liên tỉnh, từ thượng nguồn đến cửa sông, ven biển: hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn (gồm cả hồ chứa); sông Ba (gồm cả hồ chứa); hệ thống sông, hồ ngầm ở vùng núi đá vôi của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; đầm, phá ven biển khu vực từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận. Tiếp tục khoanh vùng, bảo vệ và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn; kiểm soát có hiệu quả việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các khu vực bảo vệ, bảo tồn;
- Khoanh vùng, bảo vệ, sử dụng bền vững và thành lập mới các khu vực đa dạng sinh học cao, tại các khu vực tự nhiên có giá trị sinh học nổi bật, quan trọng đối với tỉnh, vùng, quốc gia, quốc tế, được quản lý thích hợp để duy trì, phát triển bền vững và bảo tồn tại chỗ nhằm nâng cao các giá trị đa dạng sinh học đã có: Thường Xuân, Thanh Hóa - Con Cuông, Nghệ An; Hương Sơn, Hà Tĩnh - Quảng Trạch, Quảng Bình; Minh Hóa, Quảng Bình - Đa krông, Quảng Trị; Đa krông, Quảng Trị - A Lưới, Thừa Thiên Huế; Cửa Lèn, Chân Mây, A Lưới, Thừa Thiên Huế; Tây Sơn, Bình Định - Sơn Hòa, Phú Yên; Tây Hòa, Phú Yên - Ninh Hòa, Khánh Hòa; Ven bờ La Gi; Phan Rang - Hòn Cau; Tam Quan; Phù Mỹ; Bình Sơn, Quảng Ngãi; Sơn Trà; Tư Chính; Khánh Hoà; Phú Yên; Quy Nhơn;
- Khoanh vùng, bảo vệ, sử dụng bền vững các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng trên địa bàn vùng: vùng núi cao Tây Nghệ An, đồi cát trắng Đồng Hới - Lệ Thủy, biển Quảng Bình - Quảng Trị, quần đảo Hoàng Sa, cửa sông Vu Gia - Thu Bồn và quần đảo Cù Lao Chàm, Quảng Nam; vùng nước trồi Ninh Thuận - Bình Thuận; đồi cát đỏ Bắc Bình, Bình Thuận; vịnh Cam Ranh - đầm Thủy Triều.
3. Phương hướng tổ chức không gian các khu xử lý chất thải tập trung
- Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong việc xây dựng các khu xử lý chất thải rắn. Xây dựng khu xử lý chất thải tổng hợp Dung Quất cấp quốc gia tại Quảng Ngãi và khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; nghiên cứu xây dựng khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; đầu tư xây dựng một số nhà máy xử lý chất thải nguy hại tại các tiểu vùng với quy mô phù hợp, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại;
- Khuyến khích phát triển sản xuất năng lượng từ chất thải rắn. Chuyển đổi các bãi chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt hiện có tại các địa phương thành các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ hiện đại; giảm thiểu tối đa việc chôn lấp chất thải.
4. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
a) Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng
- Bảo tồn và phát huy giá trị nguồn gen cây rừng, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, đáp ứng yêu cầu duy trì cân bằng sinh thái, phát triển lâm nghiệp bền vững. Phấn đấu diện tích rừng đặc dụng ổn định chiếm 19% diện tích rừng tại các tỉnh thuộc tiểu vùng phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế) và 13% tại các tỉnh thuộc tiểu vùng phía Nam (tập trung ở Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận và Bình Thuận);
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; bảo vệ và củng cố các vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Bến En, Bạch Mã, Phong Nha - Kẻ Bàng và các khu bảo tồn thiên nhiên khác thuộc tiểu vùng Bắc Trung Bộ và các vườn quốc gia hiện có; bảo vệ các khu rừng đặc dụng Nam Trường Sơn thuộc tiểu vùng Nam Trung Bộ;
- Tăng tỷ lệ diện tích rừng đặc dụng tự chủ được về tài chính, thông qua tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái và tham gia vào thị trường carbon. Phát huy các tiềm năng hiện có, thu hút các tổ chức, cá nhân, chủ rừng triển khai nhiều dịch vụ du lịch đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo nguồn lực bảo vệ rừng bền vững;
- Tiếp tục củng cố hệ thống tổ chức bộ máy quản lý rừng; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng, các hành lang đa dạng sinh học.
b) Phương hướng phát triển bền vững rừng phòng hộ
- Tập trung đầu tư phát triển, bảo vệ và phục hồi hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển với mục tiêu bảo vệ chống sạt lở, chắn sóng, lấn biển, chắn gió, cát bay, bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, vùng nông thôn trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Phát triển hệ thống rừng phòng hộ theo các vùng sinh thái; thực hiện có trách nhiệm các cam kết quốc tế phù hợp với lợi ích quốc gia về phát triển rừng; phấn đấu diện tích rừng phòng hộ toàn vùng đạt 33% diện tích đất lâm nghiệp;
- Chú trọng thực hiện việc quản lý, sử dụng môi trường rừng phòng hộ theo tiêu chí quản lý rừng bền vững thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ có nguồn gốc từ rừng phòng hộ;
- Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút, huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ, phát triển rừng bền vững. Thực hiện các chương trình hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để giúp cộng đồng, chủ rừng thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ;
- Hình thành cơ chế phối hợp giữa các ban quản lý rừng phòng hộ với chính quyền và các đoàn thể ở địa phương, liên kết liên tỉnh trong quy chế, xác định trách nhiệm, của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể quần chúng đối với việc bảo vệ và quản lý rừng trong đó có rừng phòng hộ ở cấp tỉnh, cấp vùng.
c) Phương hướng phát triển bền vững rừng sản xuất
- Rà soát, điều chỉnh diện tích rừng sản xuất theo hướng phát huy lợi thế so sánh các vùng, miền về điều kiện đất đai, khí hậu, tài nguyên rừng; xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến lâm sản và phát triển hệ thống rừng trồng gỗ lớn có năng suất và chất lượng cao với sự tham gia của các thành phần kinh tế; nâng cao hiệu quả kinh tế tổng hợp bằng hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị tối ưu; chú trọng phát triển lâm nghiệp đa mục đích (gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ); nông lâm kết hợp; dược liệu dưới tán rừng;
- Tăng cường thu hút các doanh nghiệp có tiềm lực đầu tư vào phát triển lâm nghiệp. Xây dựng và triển khai các mô hình kinh doanh rừng liên vùng, liên tỉnh được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) để có thể mở rộng xuất khẩu nguyên liệu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường các nước Mỹ, EU, Nhật Bản;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư, thâm canh rừng kéo dài chủ trì sản xuất, kinh doanh rừng gỗ lớn; nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng, góp phần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường của vùng.
d) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường, tạo tiền đề thu hút và hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng. Phát triển hạ tầng số phục vụ công tác quản lý, chi trả môi trường rừng, tham gia thị trường carbon và nghiên cứu khoa học; xây dựng khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong vùng tại Nghệ An;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý, chăm sóc, phòng cháy rừng; gắn kết các vùng nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất ngành lâm nghiệp với nhà máy chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển hạ tầng sơ chế, chế biến, logistic cho các sản phẩm của ngành lâm nghiệp;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu về cơ giới hóa và chế biến lâm sản nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường, đa dạng hóa thị trường nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường mới nổi. Ưu tiên, tăng cường nâng cao năng lực, cơ sở vật chất theo dõi, giám sát tài nguyên rừng và trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Dựa trên đặc điểm tự nhiên, vị trí, địa hình, khí hậu, thuỷ văn và định hướng phân vùng phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai trong quy hoạch tổng thể quốc gia, phân vùng phát triển hệ thống đê điều và phòng chống thiên tai của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thành 02 khu vực là: khu vực phía Bắc, gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế; khu vực phía Nam, gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
a) Hệ thống đê sông, đê biển
- Xây dựng, củng cố và nâng cấp hệ thống đê tập trung tại các lưu sông Mã - sông Cả, sông Tam Kỳ, sông Kôn, hạ lưu sông Ba, sông Cái Nha Trang, sông Dinh Ninh Hòa, sông Chò, sông Tô Hạp và một số lưu vực sông khác phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ của các tuyến sông có đê;
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông từ Thanh Hóa đến Bình Thuận theo tiêu chuẩn thiết kế đảm bảo phòng chống được mức gió bão cấp 9, cấp 10 (khu vực dân cư cấp 10, cấp 11), chống nước biển dâng, xâm nhập mặn mức triều cường tần suất 5%.
b) Định hướng phòng chống lũ, tiêu thoát nước
- Phòng chống lũ cho khu vực từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh được thực hiện các giải pháp chủ động phòng chống bão, ngập lụt triệt để; khu vực từ Quảng Bình đến Bình Thuận thực hiện giải pháp chủ động phòng tránh, thích nghi với thiên tai, trọng tâm là chủ động phòng chống bão lũ, ngập lụt;
- Thực hiện điều tiết các hồ chứa cắt giảm lũ, củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều, mở rộng khẩu độ thoát lũ đối với các công trình giao thông đặc biệt các tuyến quốc lộ 1A, tuyến đường ven biển, tuyến đường sắt Bắc Nam, chỉnh trị cửa sông tăng khả năng thoát lũ cho các vùng cửa sông. Bảo vệ các khu đô thị, dân cư với tần suất chống lũ từ 5% đến 10% (tần suất 5% vào năm 2050);
- Bố trí các công trình tiêu động lực khi mực nước ngoài sông dâng cao do mưa nội đồng kết hợp triều cường, xây mới các trạm bơm tiêu cho những vùng chưa được tiêu triệt để, các vùng hỗn hợp, tiêu cho nông nghiệp kết hợp cho khu dân cư, cơ sở hạ tầng quan trọng tại vùng ven sông Lèn, vùng Nam sông Chu thuộc tỉnh Thanh Hóa, vùng Nam Thạch Hãn thuộc tỉnh Quảng Trị, vùng đồng bằng sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế. Nạo vét khơi thông hệ thống kênh, trục tiêu hiện có để đảm bảo tiêu thoát nước thuận lợi, đáp ứng hệ số tiêu thiết kế tại vùng hạ Vu Gia - Thu Bồn - Tam Kỳ, hạ Trà Bồng và một số vùng thường xuyên ngập úng khác.
c) Định hướng phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển; hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
- Xây dựng các đập Cẩm Hoàng (Thanh Hóa), Sông Lam (Nghệ An), Vĩnh Điện (Quảng Nam) để ngăn mặn và giữ ngọt; phát triển khai các giải pháp phi công trình điều tiết hiệu quả các hồ chứa thượng nguồn theo quy trình vận hành liên hồ chứa; chuyển đổi cơ cấu sản xuất hợp lý trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất tiết kiệm nước;
- Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực diễn biến sạt lở phức tạp có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình đê điều, khu tập trung dân cư và cơ sở hạ tầng quan trọng. Đẩy mạnh trồng cây chắn sóng bảo vệ đê, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển.
d) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
- Duy trì, nâng cấp, hiện đại hóa các trạm hiện có và theo hướng tích hợp đa mục tiêu, lồng ghép tối đa với mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia, hệ thống quan trắc chuyên dùng của các ngành;
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân và tàu thuyền hoạt động trên biển. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất; chủ động di dời dân cư ra khỏi vùng có mức độ rủi ro cao về thiên tai. Xây dựng các bản đồ về rủi ro thiên tai để định hướng sắp xếp, bố trí các hoạt động phát triển, giảm thiểu nguy cơ tác động của thiên tai.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước
- Định hướng ưu tiên phân bổ nguồn nước trong trường hợp bình thường: bảo đảm thực hiện đúng chức năng đã xác định của các đoạn sông, nguồn nước của hệ thống sông trong vùng; cơ bản giải quyết được tình trạng mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các đối tượng sử dụng nước chính trên lưu vực sông; chủ động về nguồn nước hiện có cho các mục đích sử dụng nước, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các tiểu vùng quy hoạch, các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo mùa, tháng, năm theo các mức bảo đảm;
- Định hướng ưu tiên phân bổ nguồn nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt; bảo đảm thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước; cắt giảm nhu cầu sử dụng nước của từng đối tượng sử dụng nước theo tỷ lệ phù hợp, bảo đảm thứ tự ưu tiên; thực hiện phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các vùng lưu vực sông đặc biệt khan hiếm nước.
2. Định hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Phát triển và nâng cao giá trị của tài nguyên nước kết hợp với việc tăng cường xây dựng hồ chứa, đập dâng để tăng khả năng điều tiết dòng chảy, tập trung phát triển các công trình khai thác, sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, các công trình chứa nước. Thực hiện việc chuyển nước liên vùng, liên lưu vực trong trường hợp cần thiết; thúc đẩy hợp tác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nguồn nước;
- Triển khai xây dựng mạng lưới các điểm nguồn nước ngọt dự trữ chiến lược trên toàn vùng để khi xảy ra tình huống khẩn cấp có thể bơm cấp nước cho nhân dân chống hạn, mặn. Tuyên truyền rộng rãi, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, nhất là trong tưới tiêu, chống lãng phí nguồn nước.
3. Định hướng các giải pháp bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước
- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo vệ, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước: Bảo vệ nguồn nước mặt, nước dưới đất, chức năng nguồn nước, hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định dòng chảy tối thiểu, bảo đảm lưu thông của dòng chảy, xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất; bảo vệ và phát triển các nguồn sinh thủy;
- Tăng cường công tác quản lý, áp dụng các công nghệ tiên tiến giám sát nguồn nước; đầu tư nguồn lực để bảo vệ và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
4. Định hướng giải pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Triển khai đồng bộ các giải pháp về cảnh báo, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, xâm nhập mặn, sụt, lún đất, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; quản lý khai thác thủy sản, cát, sỏi, khoáng sản, giao thông thủy. Đảm bảo hành lang thoát lũ trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; giám sát mực nước hồ chứa trong mùa mưa lũ.
IX. PHƯƠNG HƯỚNG ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Tập trung xây dựng thế trận và các tiềm lực trong khu vực phòng thủ vững chắc, lấy xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần làm cơ sở, tiềm lực kinh tế giữ vai trò nền tảng và tiềm lực quân sự, an ninh giữ vai trò cốt lõi. Xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Bố trí các khu quân sự, các điểm đặc biệt có tầm quan trọng ưu tiên cho quốc phòng, an ninh để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn vùng.
2. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, chủ động phòng ngừa và đấu tranh, kiên quyết làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”; phòng ngừa, vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; chủ động phát hiện, tấn công, trấn áp các loại tội phạm. Hoàn thành hệ thống công trình phòng thủ trên địa bàn, tập trung trên tuyến biên giới và Vùng biển, đảo; xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị. Xây dựng các chốt dân quân thường trực trên tuyến biên giới; hải đội dân quân thường trực;
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng thế trận khu vực phòng thủ, trên cơ sở tích hợp các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên phạm vi vùng và cả nước.
X. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Tập trung đầu tư những dự án mang tính trọng điểm đã được phê duyệt tại các quy hoạch cấp quốc gia; dự án kết nối giữa các địa phương trong vùng, liên vùng chưa được xác định trong quy hoạch ngành quốc gia và các dự án quan trọng cấp vùng nhằm tạo động lực tăng trưởng và thúc đẩy liên kết vùng. Đặc biệt chú trọng những dự án có khả năng thu hút nguồn vốn xã hội hóa. (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách bảo đảm liên kết vùng
- Thực hiện tốt công tác triển khai, giám sát, đánh giá thực hiện Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phát huy có hiệu quả việc liên kết phát triển vùng theo quy hoạch được phê duyệt;
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế liên kết vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung theo hướng tăng cường vai trò của các địa phương trong Hội đồng điều phối Vùng, thu hút sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các nhà khoa học trong việc thực hiện các hoạt động liên kết, xây dựng, thực hiện Quy chế liên kết vùng;
- Ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức, cộng đồng, người dân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, phát triển các cụm ngành kinh tế nông nghiệp của vùng;
- Tăng cường phân cấp cho các địa phương gắn với trách nhiệm, theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân trong nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và huy động nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế để triển khai các chương trình, dự án xác định trong quy hoạch. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; thực hiện hiệu quả và đồng bộ các giải pháp để tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các tỉnh, thành phố trong Vùng; tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính; đơn giản hóa nội dung hồ sơ, thủ tục và thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; thường xuyên tiếp xúc, đối thoại với các nhà đầu tư, doanh nghiệp để nắm bắt các nhu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp và kịp thời giải quyết theo thẩm quyền để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sản xuất, kinh doanh;
- Ưu tiên vốn đầu tư công để triển khai các chương trình, dự án liên kết vùng được xác định trong Quy hoạch; nghiên cứu, mở rộng việc chi trả cho các mô hình dịch vụ hệ sinh thái ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung để có nguồn đầu tư hạ tầng và phục hồi hệ sinh thái;
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm vi mạch điện tử tại một số địa phương có tiềm năng và lợi thế về nhân lực như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Bình Định;
- Thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước đầu tư cho các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học và các cơ sở cung cấp dịch vụ công khác theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả, dựa trên các tiêu chí, chỉ số kết quả hoạt động và đấu thầu công khai, minh bạch.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực để phục vụ phát triển các ngành lợi thế của Vùng và bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người trong vùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng;
- Tăng cường thu hút số lao động trẻ có trình độ chuyên môn phù hợp tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; gắn kết hoạt động đào tạo nguồn nhân lực giữa các doanh nghiệp với hệ thống các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức quốc tế và các quỹ có quan tâm trong việc phát triển nguồn nhân lực;
- Xây dựng chính quyền kiến tạo, quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức chính quyền địa phương các cấp chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ, trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dân; mở rộng các trung tâm giáo dục tại một số thành phố trên địa bàn vùng như: Vinh, Huế, Đà Nẵng; tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề có uy tín quốc tế, trong nước, nhất là ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh để cải thiện chất lượng giảng dạy đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp được hình thành từ khu vực kinh tế phi chính thức như hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội (nhu cầu doanh nghiệp và người sử dụng lao động);
- Tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động. Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường, khoa học và công nghệ
a) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Thực hiện các cơ chế, chính sách và biện pháp quản lý, nâng cao nhận thức nhằm bảo đảm các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là việc quản lý và sử dụng đất đai, khai thác khoáng sản, năng lượng tái tạo. Nâng cao năng lực trong dự báo, quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường;
- Xem xét việc quản lý tập trung đối với chất thải y tế và chất thải nguy hại với công nghệ xử lý tiên tiến; khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng và xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn với quy mô nhỏ ở những khu vực nông thôn chưa có hệ thống quản lý chất thải tập trung.
b) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành có lợi thế của vùng. Xây dựng và phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hạ tầng Khoa học công nghệ hiện đại, đồng bộ trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu, các cụm liên kết ngành;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về Khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và huy động mọi nguồn lực của xã hội để phát triển, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá nhằm huy động tối đa nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh liên kết nội vùng và với các vùng trong phát triển khoa học công nghệ;
- Đẩy mạnh phát triển, khai thác năng lượng tái tạo trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên đất, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng và phù hợp với quy hoạch ngành, quốc gia;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng khoa học và công nghệ hiện đại, đồng bộ với sự tham gia chủ động, tích cực của các ngành, các cấp; chú trọng biện pháp khuyến khích doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận trước thuế lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đầu tư trang thiết bị nghiên cứu và thành lập các đơn vị nghiên cứu mạnh trong doanh nghiệp;
- Liên kết, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ, kết nối cung cầu công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, tạo lập và phát triển thị trường đối với các sản phẩm chủ lực của từng địa phương, của Vùng; phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, gắn kết, hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu với các khu công nghiệp và doanh nghiệp.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, quản trị, quy hoạch về xây dựng và phát triển đô thị; hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch và thiết kế đô thị theo hướng cập nhật xu thế phát triển và các thách thức trong tình hình mới như: tăng trưởng xanh, biến đổi khí hậu, đô thị thông minh, đô thị nén, phát triển bền vững;
- Kiểm soát xây dựng đô thị theo hướng thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý rủi ro thiên tai thông qua thực hiện cách tiếp cận tổng thể đa ngành tại cấp cơ sở trong quản lý xây dựng;
- Bảo tồn, phát huy các mô hình cộng đồng định cư thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường; đồng thời nghiên cứu phát triển mô hình nông thôn mới tiêu biểu phù hợp với điều kiện của từng địa phương;
- Cải thiện sinh kế cho nông dân nhằm giảm di cư ra đô thị bằng cách tái phân bổ các nguồn lực hiệu quả và cung cấp đầy đủ dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục theo quy mô, thành phần dân cư của từng khu vực.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Việc tổ chức triển khai quy hoạch cần được thực hiện công khai, minh bạch theo đúng các quy định của pháp luật, nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch;
- Hội đồng điều phối vùng có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án có quy mô vùng và có tính chất liên kết vùng theo thứ tự ưu tiên để phát triển bền vững vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung;
- Các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương trong vùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án được phân cấp theo quy định của pháp luật; khẩn trương hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin về các hoạt động hợp tác đầu tư (định hướng đầu tư, các chương trình, dự án liên kết kêu gọi đầu tư);
- Hoàn thiện và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch, cơ sở dữ liệu về môi trường, tình hình biến đổi khí hậu và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng.
XII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch vùng kèm theo Quyết định phê duyệt tuân thủ theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).

Content:
Về báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại
Tổ chức các cơ quan báo chí trong vùng theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng. Xây dựng và phát triển một số nhà xuất bản trọng điểm có ảnh hưởng lớn, phân bố hợp lý, hình thành mạng lưới cơ sở phát hành xuất bản phẩm đến cấp huyện, xã. Sử dụng các nền tảng công nghệ số tương tác với người dân, bảo đảm cung cấp thông tin và người dân được tiếp cận thông tin. 100% các địa phương có cửa khẩu quốc tế thiết lập cụm thông tin đối ngoại.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng bảo vệ môi trường
- Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách: ô nhiễm tại hạ lưu các lưu vực sông, ô nhiễm vùng biển ven bờ, ô nhiễm rác thải nhựa biển; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường lưu vực sông, vùng ven biển; bảo vệ, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng của vùng: núi đá vôi, đầm phá ven biển, rạn san hô, thảm cỏ biển; huy động hiệu quả nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế tuần hoàn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên;
- Tăng cường quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông, đặc biệt các lưu vực sông liên tỉnh như lưu vực sông Mã, sông Cả, sông Hương, Vu Gia - Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Ba; sông Kôn - Hà Thanh; bảo đảm phối hợp, đồng thuận giữa các tỉnh trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng thu gom, xử lý nước thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề trên các lưu vực sông lớn. Bảo đảm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định. Xác định hành lang bảo vệ nguồn nước, phân vùng bảo vệ nguồn nước theo mức độ ưu tiên trên các lưu vực sông;
- Cải thiện chất lượng không khí bằng chuyển đổi dần sử dụng năng lượng theo hướng thân thiện với môi trường. Thiết lập liên kết, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong vùng để bảo vệ môi trường biển, ứng phó sự cố môi trường biển và vùng bờ;
- Tăng cường liên kết trong vùng bảo vệ môi trường theo hướng tích hợp các hoạt động gồm quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường, thiết lập hệ thống giám sát chất lượng môi trường; huy động, sử dụng nguồn lực và ứng dụng một số công nghệ tiên tiến.
2. Phương hướng bảo tồn đa dạng sinh học
- Tăng cường liên kết trong thiết lập, quản lý và bảo vệ hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn liên tỉnh nhằm liên kết bảo tồn các sinh cảnh phân bố trên các hệ sinh thái quan trọng của vùng và từng tiểu vùng;
- Tiếp tục bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi di sản thiên nhiên trên địa bàn vùng; mở rộng hệ thống các khu di sản thiên nhiên được các tổ chức quốc tế công nhận, mở rộng hệ thống, thành lập mới một số khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn và khu bảo tồn biển trên địa bàn vùng, trong đó:
+ Xác lập và quản lý 09 vườn quốc gia trên địa bàn vùng; chuyển tiếp 04 vườn quốc gia hiện hữu bảo đảm chỉ tiêu về diện tích trên đất liền, trên biển, ven biển nhằm bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc và phục hồi phát triển diện tích hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái;
+ Phát triển và bảo tồn 32 khu dự trữ thiên nhiên để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên chưa hoặc ít bị biến đổi và các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang bị đe dọa có giá trị đặc trưng, độc đáo về tự nhiên;
+ Xác lập và quản lý 25 khu bảo vệ cảnh quan nhằm mục đích bảo vệ cảnh quan tự nhiên có giá trị thẩm mỹ, giá trị khoa học, giáo dục môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng.
- Khoanh vùng, bảo vệ và sử dụng bền vững các hành lang đa dạng sinh học; chuyển tiếp để quản lý hiệu quả 3 hành lang đa dạng sinh học đã được thành lập và thành lập mới các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh trên cạn và biển gồm: Vũ Quang - Giăng Màn; Vũ Quang - Pù Mát; phá Tam Giang - Cầu Hai - Bắc Hải Vân; Cù Lao Chàm - Cửa Đại; vịnh Nha Trang - đầm Nha Phu; Côn Đảo - Phú Quý;
- Bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực có tiềm năng xác lập vùng đất ngập nước quan trọng theo các lưu vực sông liên tỉnh, từ thượng nguồn đến cửa sông, ven biển: hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn (gồm cả hồ chứa); sông Ba (gồm cả hồ chứa); hệ thống sông, hồ ngầm ở vùng núi đá vôi của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; đầm, phá ven biển khu vực từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận. Tiếp tục khoanh vùng, bảo vệ và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn; kiểm soát có hiệu quả việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các khu vực bảo vệ, bảo tồn;
- Khoanh vùng, bảo vệ, sử dụng bền vững và thành lập mới các khu vực đa dạng sinh học cao, tại các khu vực tự nhiên có giá trị sinh học nổi bật, quan trọng đối với tỉnh, vùng, quốc gia, quốc tế, được quản lý thích hợp để duy trì, phát triển bền vững và bảo tồn tại chỗ nhằm nâng cao các giá trị đa dạng sinh học đã có: Thường Xuân, Thanh Hóa - Con Cuông, Nghệ An; Hương Sơn, Hà Tĩnh - Quảng Trạch, Quảng Bình; Minh Hóa, Quảng Bình - Đa krông, Quảng Trị; Đa krông, Quảng Trị - A Lưới, Thừa Thiên Huế; Cửa Lèn, Chân Mây, A Lưới, Thừa Thiên Huế; Tây Sơn, Bình Định - Sơn Hòa, Phú Yên; Tây Hòa, Phú Yên - Ninh Hòa, Khánh Hòa; Ven bờ La Gi; Phan Rang - Hòn Cau; Tam Quan; Phù Mỹ; Bình Sơn, Quảng Ngãi; Sơn Trà; Tư Chính; Khánh Hoà; Phú Yên; Quy Nhơn;
- Khoanh vùng, bảo vệ, sử dụng bền vững các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng trên địa bàn vùng: vùng núi cao Tây Nghệ An, đồi cát trắng Đồng Hới - Lệ Thủy, biển Quảng Bình - Quảng Trị, quần đảo Hoàng Sa, cửa sông Vu Gia - Thu Bồn và quần đảo Cù Lao Chàm, Quảng Nam; vùng nước trồi Ninh Thuận - Bình Thuận; đồi cát đỏ Bắc Bình, Bình Thuận; vịnh Cam Ranh - đầm Thủy Triều.
3. Phương hướng tổ chức không gian các khu xử lý chất thải tập trung
- Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong việc xây dựng các khu xử lý chất thải rắn. Xây dựng khu xử lý chất thải tổng hợp Dung Quất cấp quốc gia tại Quảng Ngãi và khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; nghiên cứu xây dựng khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; đầu tư xây dựng một số nhà máy xử lý chất thải nguy hại tại các tiểu vùng với quy mô phù hợp, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại;
- Khuyến khích phát triển sản xuất năng lượng từ chất thải rắn. Chuyển đổi các bãi chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt hiện có tại các địa phương thành các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ hiện đại; giảm thiểu tối đa việc chôn lấp chất thải.
4. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
a) Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng
- Bảo tồn và phát huy giá trị nguồn gen cây rừng, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, đáp ứng yêu cầu duy trì cân bằng sinh thái, phát triển lâm nghiệp bền vững. Phấn đấu diện tích rừng đặc dụng ổn định chiếm 19% diện tích rừng tại các tỉnh thuộc tiểu vùng phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế) và 13% tại các tỉnh thuộc tiểu vùng phía Nam (tập trung ở Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận và Bình Thuận);
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; bảo vệ và củng cố các vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Bến En, Bạch Mã, Phong Nha - Kẻ Bàng và các khu bảo tồn thiên nhiên khác thuộc tiểu vùng Bắc Trung Bộ và các vườn quốc gia hiện có; bảo vệ các khu rừng đặc dụng Nam Trường Sơn thuộc tiểu vùng Nam Trung Bộ;
- Tăng tỷ lệ diện tích rừng đặc dụng tự chủ được về tài chính, thông qua tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái và tham gia vào thị trường carbon. Phát huy các tiềm năng hiện có, thu hút các tổ chức, cá nhân, chủ rừng triển khai nhiều dịch vụ du lịch đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo nguồn lực bảo vệ rừng bền vững;
- Tiếp tục củng cố hệ thống tổ chức bộ máy quản lý rừng; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng, các hành lang đa dạng sinh học.
b) Phương hướng phát triển bền vững rừng phòng hộ
- Tập trung đầu tư phát triển, bảo vệ và phục hồi hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển với mục tiêu bảo vệ chống sạt lở, chắn sóng, lấn biển, chắn gió, cát bay, bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, vùng nông thôn trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Phát triển hệ thống rừng phòng hộ theo các vùng sinh thái; thực hiện có trách nhiệm các cam kết quốc tế phù hợp với lợi ích quốc gia về phát triển rừng; phấn đấu diện tích rừng phòng hộ toàn vùng đạt 33% diện tích đất lâm nghiệp;
- Chú trọng thực hiện việc quản lý, sử dụng môi trường rừng phòng hộ theo tiêu chí quản lý rừng bền vững thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ có nguồn gốc từ rừng phòng hộ;
- Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút, huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ, phát triển rừng bền vững. Thực hiện các chương trình hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để giúp cộng đồng, chủ rừng thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ;
- Hình thành cơ chế phối hợp giữa các ban quản lý rừng phòng hộ với chính quyền và các đoàn thể ở địa phương, liên kết liên tỉnh trong quy chế, xác định trách nhiệm, của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể quần chúng đối với việc bảo vệ và quản lý rừng trong đó có rừng phòng hộ ở cấp tỉnh, cấp vùng.
c) Phương hướng phát triển bền vững rừng sản xuất
- Rà soát, điều chỉnh diện tích rừng sản xuất theo hướng phát huy lợi thế so sánh các vùng, miền về điều kiện đất đai, khí hậu, tài nguyên rừng; xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến lâm sản và phát triển hệ thống rừng trồng gỗ lớn có năng suất và chất lượng cao với sự tham gia của các thành phần kinh tế; nâng cao hiệu quả kinh tế tổng hợp bằng hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị tối ưu; chú trọng phát triển lâm nghiệp đa mục đích (gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ); nông lâm kết hợp; dược liệu dưới tán rừng;
- Tăng cường thu hút các doanh nghiệp có tiềm lực đầu tư vào phát triển lâm nghiệp. Xây dựng và triển khai các mô hình kinh doanh rừng liên vùng, liên tỉnh được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) để có thể mở rộng xuất khẩu nguyên liệu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường các nước Mỹ, EU, Nhật Bản;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư, thâm canh rừng kéo dài chủ trì sản xuất, kinh doanh rừng gỗ lớn; nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng, góp phần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường của vùng.
d) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường, tạo tiền đề thu hút và hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng. Phát triển hạ tầng số phục vụ công tác quản lý, chi trả môi trường rừng, tham gia thị trường carbon và nghiên cứu khoa học; xây dựng khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong vùng tại Nghệ An;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý, chăm sóc, phòng cháy rừng; gắn kết các vùng nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất ngành lâm nghiệp với nhà máy chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển hạ tầng sơ chế, chế biến, logistic cho các sản phẩm của ngành lâm nghiệp;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu về cơ giới hóa và chế biến lâm sản nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường, đa dạng hóa thị trường nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường mới nổi. Ưu tiên, tăng cường nâng cao năng lực, cơ sở vật chất theo dõi, giám sát tài nguyên rừng và trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Dựa trên đặc điểm tự nhiên, vị trí, địa hình, khí hậu, thuỷ văn và định hướng phân vùng phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai trong quy hoạch tổng thể quốc gia, phân vùng phát triển hệ thống đê điều và phòng chống thiên tai của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thành 02 khu vực là: khu vực phía Bắc, gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế; khu vực phía Nam, gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
a) Hệ thống đê sông, đê biển
- Xây dựng, củng cố và nâng cấp hệ thống đê tập trung tại các lưu sông Mã - sông Cả, sông Tam Kỳ, sông Kôn, hạ lưu sông Ba, sông Cái Nha Trang, sông Dinh Ninh Hòa, sông Chò, sông Tô Hạp và một số lưu vực sông khác phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ của các tuyến sông có đê;
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông từ Thanh Hóa đến Bình Thuận theo tiêu chuẩn thiết kế đảm bảo phòng chống được mức gió bão cấp 9, cấp 10 (khu vực dân cư cấp 10, cấp 11), chống nước biển dâng, xâm nhập mặn mức triều cường tần suất 5%.
b) Định hướng phòng chống lũ, tiêu thoát nước
- Phòng chống lũ cho khu vực từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh được thực hiện các giải pháp chủ động phòng chống bão, ngập lụt triệt để; khu vực từ Quảng Bình đến Bình Thuận thực hiện giải pháp chủ động phòng tránh, thích nghi với thiên tai, trọng tâm là chủ động phòng chống bão lũ, ngập lụt;
- Thực hiện điều tiết các hồ chứa cắt giảm lũ, củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều, mở rộng khẩu độ thoát lũ đối với các công trình giao thông đặc biệt các tuyến quốc lộ 1A, tuyến đường ven biển, tuyến đường sắt Bắc Nam, chỉnh trị cửa sông tăng khả năng thoát lũ cho các vùng cửa sông. Bảo vệ các khu đô thị, dân cư với tần suất chống lũ từ 5% đến 10% (tần suất 5% vào năm 2050);
- Bố trí các công trình tiêu động lực khi mực nước ngoài sông dâng cao do mưa nội đồng kết hợp triều cường, xây mới các trạm bơm tiêu cho những vùng chưa được tiêu triệt để, các vùng hỗn hợp, tiêu cho nông nghiệp kết hợp cho khu dân cư, cơ sở hạ tầng quan trọng tại vùng ven sông Lèn, vùng Nam sông Chu thuộc tỉnh Thanh Hóa, vùng Nam Thạch Hãn thuộc tỉnh Quảng Trị, vùng đồng bằng sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế. Nạo vét khơi thông hệ thống kênh, trục tiêu hiện có để đảm bảo tiêu thoát nước thuận lợi, đáp ứng hệ số tiêu thiết kế tại vùng hạ Vu Gia - Thu Bồn - Tam Kỳ, hạ Trà Bồng và một số vùng thường xuyên ngập úng khác.
c) Định hướng phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển; hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
- Xây dựng các đập Cẩm Hoàng (Thanh Hóa), Sông Lam (Nghệ An), Vĩnh Điện (Quảng Nam) để ngăn mặn và giữ ngọt; phát triển khai các giải pháp phi công trình điều tiết hiệu quả các hồ chứa thượng nguồn theo quy trình vận hành liên hồ chứa; chuyển đổi cơ cấu sản xuất hợp lý trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất tiết kiệm nước;
- Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực diễn biến sạt lở phức tạp có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình đê điều, khu tập trung dân cư và cơ sở hạ tầng quan trọng. Đẩy mạnh trồng cây chắn sóng bảo vệ đê, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển.
d) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
- Duy trì, nâng cấp, hiện đại hóa các trạm hiện có và theo hướng tích hợp đa mục tiêu, lồng ghép tối đa với mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia, hệ thống quan trắc chuyên dùng của các ngành;
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân và tàu thuyền hoạt động trên biển. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất; chủ động di dời dân cư ra khỏi vùng có mức độ rủi ro cao về thiên tai. Xây dựng các bản đồ về rủi ro thiên tai để định hướng sắp xếp, bố trí các hoạt động phát triển, giảm thiểu nguy cơ tác động của thiên tai.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước
- Định hướng ưu tiên phân bổ nguồn nước trong trường hợp bình thường: bảo đảm thực hiện đúng chức năng đã xác định của các đoạn sông, nguồn nước của hệ thống sông trong vùng; cơ bản giải quyết được tình trạng mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các đối tượng sử dụng nước chính trên lưu vực sông; chủ động về nguồn nước hiện có cho các mục đích sử dụng nước, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các tiểu vùng quy hoạch, các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo mùa, tháng, năm theo các mức bảo đảm;
- Định hướng ưu tiên phân bổ nguồn nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt; bảo đảm thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước; cắt giảm nhu cầu sử dụng nước của từng đối tượng sử dụng nước theo tỷ lệ phù hợp, bảo đảm thứ tự ưu tiên; thực hiện phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các vùng lưu vực sông đặc biệt khan hiếm nước.
2. Định hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Phát triển và nâng cao giá trị của tài nguyên nước kết hợp với việc tăng cường xây dựng hồ chứa, đập dâng để tăng khả năng điều tiết dòng chảy, tập trung phát triển các công trình khai thác, sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, các công trình chứa nước. Thực hiện việc chuyển nước liên vùng, liên lưu vực trong trường hợp cần thiết; thúc đẩy hợp tác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nguồn nước;
- Triển khai xây dựng mạng lưới các điểm nguồn nước ngọt dự trữ chiến lược trên toàn vùng để khi xảy ra tình huống khẩn cấp có thể bơm cấp nước cho nhân dân chống hạn, mặn. Tuyên truyền rộng rãi, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, nhất là trong tưới tiêu, chống lãng phí nguồn nước.
3. Định hướng các giải pháp bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước
- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo vệ, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước: Bảo vệ nguồn nước mặt, nước dưới đất, chức năng nguồn nước, hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định dòng chảy tối thiểu, bảo đảm lưu thông của dòng chảy, xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất; bảo vệ và phát triển các nguồn sinh thủy;
- Tăng cường công tác quản lý, áp dụng các công nghệ tiên tiến giám sát nguồn nước; đầu tư nguồn lực để bảo vệ và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
4. Định hướng giải pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Triển khai đồng bộ các giải pháp về cảnh báo, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, xâm nhập mặn, sụt, lún đất, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; quản lý khai thác thủy sản, cát, sỏi, khoáng sản, giao thông thủy. Đảm bảo hành lang thoát lũ trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; giám sát mực nước hồ chứa trong mùa mưa lũ.
IX. PHƯƠNG HƯỚNG ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Tập trung xây dựng thế trận và các tiềm lực trong khu vực phòng thủ vững chắc, lấy xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần làm cơ sở, tiềm lực kinh tế giữ vai trò nền tảng và tiềm lực quân sự, an ninh giữ vai trò cốt lõi. Xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Bố trí các khu quân sự, các điểm đặc biệt có tầm quan trọng ưu tiên cho quốc phòng, an ninh để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn vùng.
2. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, chủ động phòng ngừa và đấu tranh, kiên quyết làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”; phòng ngừa, vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; chủ động phát hiện, tấn công, trấn áp các loại tội phạm. Hoàn thành hệ thống công trình phòng thủ trên địa bàn, tập trung trên tuyến biên giới và Vùng biển, đảo; xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị. Xây dựng các chốt dân quân thường trực trên tuyến biên giới; hải đội dân quân thường trực;
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng thế trận khu vực phòng thủ, trên cơ sở tích hợp các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên phạm vi vùng và cả nước.
X. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Tập trung đầu tư những dự án mang tính trọng điểm đã được phê duyệt tại các quy hoạch cấp quốc gia; dự án kết nối giữa các địa phương trong vùng, liên vùng chưa được xác định trong quy hoạch ngành quốc gia và các dự án quan trọng cấp vùng nhằm tạo động lực tăng trưởng và thúc đẩy liên kết vùng. Đặc biệt chú trọng những dự án có khả năng thu hút nguồn vốn xã hội hóa. (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách bảo đảm liên kết vùng
- Thực hiện tốt công tác triển khai, giám sát, đánh giá thực hiện Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phát huy có hiệu quả việc liên kết phát triển vùng theo quy hoạch được phê duyệt;
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế liên kết vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung theo hướng tăng cường vai trò của các địa phương trong Hội đồng điều phối Vùng, thu hút sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các nhà khoa học trong việc thực hiện các hoạt động liên kết, xây dựng, thực hiện Quy chế liên kết vùng;
- Ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức, cộng đồng, người dân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, phát triển các cụm ngành kinh tế nông nghiệp của vùng;
- Tăng cường phân cấp cho các địa phương gắn với trách nhiệm, theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân trong nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và huy động nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế để triển khai các chương trình, dự án xác định trong quy hoạch. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; thực hiện hiệu quả và đồng bộ các giải pháp để tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các tỉnh, thành phố trong Vùng; tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính; đơn giản hóa nội dung hồ sơ, thủ tục và thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; thường xuyên tiếp xúc, đối thoại với các nhà đầu tư, doanh nghiệp để nắm bắt các nhu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp và kịp thời giải quyết theo thẩm quyền để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sản xuất, kinh doanh;
- Ưu tiên vốn đầu tư công để triển khai các chương trình, dự án liên kết vùng được xác định trong Quy hoạch; nghiên cứu, mở rộng việc chi trả cho các mô hình dịch vụ hệ sinh thái ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung để có nguồn đầu tư hạ tầng và phục hồi hệ sinh thái;
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm vi mạch điện tử tại một số địa phương có tiềm năng và lợi thế về nhân lực như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Bình Định;
- Thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước đầu tư cho các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học và các cơ sở cung cấp dịch vụ công khác theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả, dựa trên các tiêu chí, chỉ số kết quả hoạt động và đấu thầu công khai, minh bạch.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực để phục vụ phát triển các ngành lợi thế của Vùng và bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người trong vùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng;
- Tăng cường thu hút số lao động trẻ có trình độ chuyên môn phù hợp tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; gắn kết hoạt động đào tạo nguồn nhân lực giữa các doanh nghiệp với hệ thống các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức quốc tế và các quỹ có quan tâm trong việc phát triển nguồn nhân lực;
- Xây dựng chính quyền kiến tạo, quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức chính quyền địa phương các cấp chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ, trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dân; mở rộng các trung tâm giáo dục tại một số thành phố trên địa bàn vùng như: Vinh, Huế, Đà Nẵng; tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề có uy tín quốc tế, trong nước, nhất là ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh để cải thiện chất lượng giảng dạy đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp được hình thành từ khu vực kinh tế phi chính thức như hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội (nhu cầu doanh nghiệp và người sử dụng lao động);
- Tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động. Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường, khoa học và công nghệ
a) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Thực hiện các cơ chế, chính sách và biện pháp quản lý, nâng cao nhận thức nhằm bảo đảm các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là việc quản lý và sử dụng đất đai, khai thác khoáng sản, năng lượng tái tạo. Nâng cao năng lực trong dự báo, quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường;
- Xem xét việc quản lý tập trung đối với chất thải y tế và chất thải nguy hại với công nghệ xử lý tiên tiến; khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng và xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn với quy mô nhỏ ở những khu vực nông thôn chưa có hệ thống quản lý chất thải tập trung.
b) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành có lợi thế của vùng. Xây dựng và phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hạ tầng Khoa học công nghệ hiện đại, đồng bộ trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu, các cụm liên kết ngành;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về Khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và huy động mọi nguồn lực của xã hội để phát triển, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá nhằm huy động tối đa nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh liên kết nội vùng và với các vùng trong phát triển khoa học công nghệ;
- Đẩy mạnh phát triển, khai thác năng lượng tái tạo trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên đất, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng và phù hợp với quy hoạch ngành, quốc gia;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng khoa học và công nghệ hiện đại, đồng bộ với sự tham gia chủ động, tích cực của các ngành, các cấp; chú trọng biện pháp khuyến khích doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận trước thuế lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đầu tư trang thiết bị nghiên cứu và thành lập các đơn vị nghiên cứu mạnh trong doanh nghiệp;
- Liên kết, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ, kết nối cung cầu công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, tạo lập và phát triển thị trường đối với các sản phẩm chủ lực của từng địa phương, của Vùng; phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, gắn kết, hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu với các khu công nghiệp và doanh nghiệp.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, quản trị, quy hoạch về xây dựng và phát triển đô thị; hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch và thiết kế đô thị theo hướng cập nhật xu thế phát triển và các thách thức trong tình hình mới như: tăng trưởng xanh, biến đổi khí hậu, đô thị thông minh, đô thị nén, phát triển bền vững;
- Kiểm soát xây dựng đô thị theo hướng thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý rủi ro thiên tai thông qua thực hiện cách tiếp cận tổng thể đa ngành tại cấp cơ sở trong quản lý xây dựng;
- Bảo tồn, phát huy các mô hình cộng đồng định cư thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường; đồng thời nghiên cứu phát triển mô hình nông thôn mới tiêu biểu phù hợp với điều kiện của từng địa phương;
- Cải thiện sinh kế cho nông dân nhằm giảm di cư ra đô thị bằng cách tái phân bổ các nguồn lực hiệu quả và cung cấp đầy đủ dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục theo quy mô, thành phần dân cư của từng khu vực.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Việc tổ chức triển khai quy hoạch cần được thực hiện công khai, minh bạch theo đúng các quy định của pháp luật, nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch;
- Hội đồng điều phối vùng có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án có quy mô vùng và có tính chất liên kết vùng theo thứ tự ưu tiên để phát triển bền vững vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung;
- Các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương trong vùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án được phân cấp theo quy định của pháp luật; khẩn trương hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin về các hoạt động hợp tác đầu tư (định hướng đầu tư, các chương trình, dự án liên kết kêu gọi đầu tư);
- Hoàn thiện và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch, cơ sở dữ liệu về môi trường, tình hình biến đổi khí hậu và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng.
XII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch vùng kèm theo Quyết định phê duyệt tuân thủ theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).