Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch.
7.1. Quản lý quy hoạch:
Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch tại các huyện thị.
Hoàn thành xây dựng các quy hoạch chi tiết: chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, đê điều; các khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xác định các phân khu quy hoạch để hình thành các vùng sản xuất tập trung.
7.2. Giải pháp về vốn: Tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 khoảng 60.168,9 tỷ đồng (Vốn có nguồn gốc ngân sách 22.941,4 tỷ đồng, chiếm 38,1%), trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là 30.184,9 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 29.984 tỷ đồng;
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của dân,...), vốn đầu tư nước ngoài.
7.3. Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp, dồn điền đổi thửa, đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp. Trong đó tập trung cho hỗ trợ sản xuất giống, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đào tạo, cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa...
7.4. Nâng cao nâng lực, hiệu quả các dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp; khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, cấp thoát nước, sản xuất cung ứng giống cây trồng, vật nuôi.
7.5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực nông nghiệp. Hoàn thiện đề án tăng cường đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã. Tăng cường quản lý, củng cố, hỗ trợ và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp
7.6. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án trọng tâm, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao: đề án giống cây trồng vật nuôi, đề án cây ăn quả, rau an toàn, hoa cây cảnh, chương trình lúa chất lượng cao, phát triển vùng chè, cơ giới hóa nông nghiệp...
7.7. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, thủy lợi, giao thông nội đồng, cơ sở sản xuất giống,... chú ý đến cơ sở hạ tầng trong các khu sản xuất tập trung.
7.8. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong canh tác, chăn nuôi gia súc, gia cầm, và nuôi thủy sản. Các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ về thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản hàng hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, và công nghệ tin học trong các lĩnh vục sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các tiến bộ kỹ thuật trong công tác tổ chức quản lý, điều hành nền sản xuất hàng hóa, kỹ thuật Marketting.
7.9. Giải pháp về thị trường: Nâng cao năng lực dự báo thị trường. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường.
Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, chợ nông thôn nhằm tiêu thụ nông sản phẩm cho nông dân. Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản để tạo thị trường đầu ra ổn định.
Xây dựng thương hiệu sản phần từ việc áp dụng kỹ thuật sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng và được công nhận của cơ quan kiểm định trong nước và quốc tế, cho tới việc quảng bá cung cấp sản phẩm tới người tiêu dùng.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch.
7.1. Quản lý quy hoạch:
Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch tại các huyện thị.
Hoàn thành xây dựng các quy hoạch chi tiết: chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, đê điều; các khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xác định các phân khu quy hoạch để hình thành các vùng sản xuất tập trung.
7.2. Giải pháp về vốn: Tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 khoảng 60.168,9 tỷ đồng (Vốn có nguồn gốc ngân sách 22.941,4 tỷ đồng, chiếm 38,1%), trong đó: Giai đoạn 2011-2015 là 30.184,9 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 29.984 tỷ đồng;
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của dân,...), vốn đầu tư nước ngoài.
7.3. Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp, dồn điền đổi thửa, đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp. Trong đó tập trung cho hỗ trợ sản xuất giống, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đào tạo, cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa...
7.4. Nâng cao nâng lực, hiệu quả các dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp; khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, cấp thoát nước, sản xuất cung ứng giống cây trồng, vật nuôi.
7.5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực nông nghiệp. Hoàn thiện đề án tăng cường đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã. Tăng cường quản lý, củng cố, hỗ trợ và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp
7.6. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án trọng tâm, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao: đề án giống cây trồng vật nuôi, đề án cây ăn quả, rau an toàn, hoa cây cảnh, chương trình lúa chất lượng cao, phát triển vùng chè, cơ giới hóa nông nghiệp...
7.Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, thủy lợi, giao thông nội đồng, cơ sở sản xuất giống,... chú ý đến cơ sở hạ tầng trong các khu sản xuất tập trung.
7.8. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong canh tác, chăn nuôi gia súc, gia cầm, và nuôi thủy sản. Các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ về thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản hàng hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, và công nghệ tin học trong các lĩnh vục sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các tiến bộ kỹ thuật trong công tác tổ chức quản lý, điều hành nền sản xuất hàng hóa, kỹ thuật Marketting.
7.9. Giải pháp về thị trường: Nâng cao năng lực dự báo thị trường. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường.
Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, chợ nông thôn nhằm tiêu thụ nông sản phẩm cho nông dân. Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản để tạo thị trường đầu ra ổn định.
Xây dựng thương hiệu sản phần từ việc áp dụng kỹ thuật sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng và được công nhận của cơ quan kiểm định trong nước và quốc tế, cho tới việc quảng bá cung cấp sản phẩm tới người tiêu dùng.