Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất Đồng Văn Hà Giang đến 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất Đồng Văn Hà Giang đến 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
5. Quy hoạch chung xây dựng bốn đô thị - trung tâm du lịch
...
d) Thị trấn Tam Sơn - Trung tâm du lịch, vui chơi giải trí
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 1.233,8 ha và khu vực lân cận thuộc xã Quản Bạ diện tích 32,0 ha. Diện tích đất xây dựng hiện trạng 130 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 250 - 255 ha, đến năm 2030 khoảng 265 - 270 ha. Dân số hiện trạng 5.929 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 9.000 - 10.000 người, đến năm 2030 khoảng 11.500 - 12.500 người.
Là cửa ngõ Cao nguyên đá Đồng Văn về phía Tây, trực tiếp liên kết, chia sẻ, hỗ trợ các khu chức năng với thành phố Hà Giang; trung tâm du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ thương mại; trung tâm huyện lỵ huyện Quản Bạ.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Quản Bạ và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; công viên cảnh quan Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù; khu du lịch “Con đường Rượu ngô”; khu bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên; khu nghỉ dưỡng sinh thái; du lịch cộng đồng homestay.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích 786 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực có giá trị bảo vệ cảnh quan, môi trường như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù, các khu vực rừng phòng hộ. Không xây dựng mới, cải tạo cảnh quan, tăng mật độ cây xanh.
Các vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích khoảng 132 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên, chuỗi công viên chuyên đề xuyên suốt đô thị.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 95 ha. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình để tăng mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển mới: Diện tích khoảng 253 ha, gồm các khu ở mật độ thấp, khu tiểu thủ công nghiệp, các khu nhà truyền thống kết hợp homestay và dịch vụ du lịch...
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Hạn chế xây dựng mới, chỉnh trang các công trình hiện hữu nhằm tăng mỹ quan đô thị, xây dựng chuỗi công viên chuyên đề phục vụ du lịch và nâng cao chất lượng môi trường tại những khu vực cảnh quan quan trọng như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang...
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các công trình mỹ thuật, tượng đài, cây xanh vườn hoa tại hai cửa ngõ phía Đông hướng đi đô thị Yên Minh và xã Quản Bạ, hai cửa ngõ phía Tây hướng đi cửa khẩu Nghĩa Thuận và cửa ngõ phía Bắc hướng đi xã Thanh Vân.
Xây dựng không gian quảng trường tại các công viên chuyên đề, đảm bảo dễ dàng tiếp cận đối với người dân và khách du lịch. Xây dựng chuỗi công viên chuyên đề về lễ hội, vui chơi giải trí, hài hòa với cảnh quan tự nhiên, trọng tâm là công viên văn hóa, ẩm thực.
Hạn chế xây dựng mới, cải tạo công trình hiện hữu, tăng cường trồng cây xanh dọc quốc lộ 4C, các trục chính đi cửa khẩu Nghĩa Thuận, đi xã Tùng Vài. Tổ chức trục đi bộ liên kết các công viên chuyên đề và công viên văn hóa, ẩm thực “Con đường Rượu ngô”.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 4C, hai tuyến đi xã Thanh Vân, Tùng Vài, các tuyến đường hiện có. Xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện, bố trí các bãi đỗ xe tại các công viên, khu công cộng, dịch vụ thương mại...
Đảm bảo cấp nước sạch đến năm 2020 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước sạch 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 2.900 m3/ngày đêm; tỷ lệ cấp nước sạch 95% dân số. Xây dựng nhà máy nước mới công suất 1.900 m3/ngày đêm, cải tạo nhà máy nước hiện có, đảm bảo công suất 1.000 m3/ngày đêm. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.

Content:
Thị trấn Tam Sơn - Trung tâm du lịch, vui chơi giải trí
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 1.233,8 ha và khu vực lân cận thuộc xã Quản Bạ diện tích 32,0 ha. Diện tích đất xây dựng hiện trạng 130 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 250 - 255 ha, đến năm 2030 khoảng 265 - 270 ha. Dân số hiện trạng 5.929 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 9.000 - 10.000 người, đến năm 2030 khoảng 11.500 - 12.500 người.
Là cửa ngõ Cao nguyên đá Đồng Văn về phía Tây, trực tiếp liên kết, chia sẻ, hỗ trợ các khu chức năng với thành phố Hà Giang; trung tâm du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ thương mại; trung tâm huyện lỵ huyện Quản Bạ.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Quản Bạ và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; công viên cảnh quan Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù; khu du lịch “Con đường Rượu ngô”; khu bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên; khu nghỉ dưỡng sinh thái; du lịch cộng đồng homestay.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích 786 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực có giá trị bảo vệ cảnh quan, môi trường như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù, các khu vực rừng phòng hộ. Không xây dựng mới, cải tạo cảnh quan, tăng mật độ cây xanh.
Các vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích khoảng 132 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên, chuỗi công viên chuyên đề xuyên suốt đô thị.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 95 ha. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình để tăng mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển mới: Diện tích khoảng 253 ha, gồm các khu ở mật độ thấp, khu tiểu thủ công nghiệp, các khu nhà truyền thống kết hợp homestay và dịch vụ du lịch...
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Hạn chế xây dựng mới, chỉnh trang các công trình hiện hữu nhằm tăng mỹ quan đô thị, xây dựng chuỗi công viên chuyên đề phục vụ du lịch và nâng cao chất lượng môi trường tại những khu vực cảnh quan quan trọng như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang...
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các công trình mỹ thuật, tượng đài, cây xanh vườn hoa tại hai cửa ngõ phía Đông hướng đi đô thị Yên Minh và xã Quản Bạ, hai cửa ngõ phía Tây hướng đi cửa khẩu Nghĩa Thuận và cửa ngõ phía Bắc hướng đi xã Thanh Vân.
Xây dựng không gian quảng trường tại các công viên chuyên đề, đảm bảo dễ dàng tiếp cận đối với người dân và khách du lịch. Xây dựng chuỗi công viên chuyên đề về lễ hội, vui chơi giải trí, hài hòa với cảnh quan tự nhiên, trọng tâm là công viên văn hóa, ẩm thực.
Hạn chế xây dựng mới, cải tạo công trình hiện hữu, tăng cường trồng cây xanh dọc quốc lộ 4C, các trục chính đi cửa khẩu Nghĩa Thuận, đi xã Tùng Vài. Tổ chức trục đi bộ liên kết các công viên chuyên đề và công viên văn hóa, ẩm thực “Con đường Rượu ngô”.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 4C, hai tuyến đi xã Thanh Vân, Tùng Vài, các tuyến đường hiện có. Xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện, bố trí các bãi đỗ xe tại các công viên, khu công cộng, dịch vụ thương mại...
Đảm bảo cấp nước sạch đến năm 2020 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước sạch 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 2.900 m3/ngày đêm; tỷ lệ cấp nước sạch 95% dân số. Xây dựng nhà máy nước mới công suất 1.900 m3/ngày đêm, cải tạo nhà máy nước hiện có, đảm bảo công suất 1.000 m3/ngày đêm. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.