Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1330/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1330/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Xuân Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian vùng
4.1. Cấu trúc phát triển không gian vùng
a) Cấu trúc phát triển không gian vùng:
Cấu trúc phát triển không gian vùng theo mô hình “01 hành lang phát triển - 02 trung tâm động lực - 01 dải cảnh quan sinh thái, nông nghiệp, nông thôn”.
- Hình thành hành lang phát triển chính của huyện trên cơ sở các không gian dọc đường Hồ Chí Minh, là vùng có liên kết thuận lợi, nhiều quỹ đất, tập trung đông dân cư và đã hình thành các cơ sở kinh tế xã hội làm nền tảng phát triển.
- Phát triển trọng tâm tại 02 khu vực là thị trấn Yên Cát và đô thị Bãi Trành để tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho toàn huyện.
- Các khu vực còn lại có dạng dải bao quanh dãy núi Bù Mùn là các khoảng không gian nông nghiệp gắn với các điểm dân cư nông thôn và các khu vực sinh thái phát triển du lịch ven núi Bù Mùn.
b) Các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển
Toàn huyện được chia làm 03 phân vùng, bao gồm:
- Vùng trung tâm: Bao gồm thị trấn Yên Cát và 06 xã Thượng Ninh, Cát Tân, Cát Vân, Hóa Quỳ, Bình Lương, Tân Bình, dân số chiếm khoảng 40% toàn huyện. Trong đó lấy thị trấn Yên Cát là trung tâm. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, đô thị, thương mại dịch vụ và du lịch.
- Vùng phía Nam: Bao gồm 03 xã Bãi Trành, Xuân Bình, Xuân Hòa, dân số chiếm khoảng 21% toàn huyện. Trong đó lấy đô thị Bãi Trành là trung tâm. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, kho tàng, nông nghiệp quy mô lớn, theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
- Vùng phía Tây: Bao gồm các xã vùng “6 Thanh” là Thanh Quân, Thanh Sơn, Thanh Xuân. Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Hòa, dân số chiếm khoảng 29% toàn huyện. Trong đó lấy xã Thanh Quân là trung tâm vùng. Định hướng là vùng nông lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, giữ gìn hệ sinh thái, du lịch cộng đồng.
4.2. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
4.2.1. Hệ thống đô thị
- Giai đoạn 2021-2030: Ổn định hệ thống đô thị trên địa bàn huyện như hiện nay là thị trấn Yên Cát: Quy mô, ranh giới lập quy hoạch được thực hiện theo nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 13/7/2020. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 16.300 người, đến năm 2045 khoảng 20.000 người.
- Giai đoạn 2031-2045: Thành lập thị trấn Bãi Trành với diện tích khoảng 6.594ha, trên cơ sở toàn bộ diện tích xã Bãi Trành và Xuân Bình. Dân số dự báo đến năm 2045 khoảng 25.000 người.
4.2.2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn và nông nghiệp
a) Các khu vực nông thôn:
- Bao gồm các xã còn lại không nằm trong hệ thống đô thị: được phát triển theo mô hình cụm thôn, bản với các điểm dân cư nông thôn ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, đối với các trung tâm xã chủ yếu ổn định tại vị trí hiện nay.
- Từng bước tạo việc làm, thu hút lao động, chuyển dịch dân cư nông thôn ra thành thị nhằm hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp quy mô lớn hướng tới sản xuất với quy mô công nghiệp.
- Xây dựng các trung tâm cụm xã tại khu vực các xã Thanh Quân, Thanh Xuân, Thượng Ninh, Hóa Quỳ, Xuân Hòa để phục vụ cho các tiểu vùng, kết hợp bố trí các khu vực thương mại dịch vụ, công nghiệp, trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi….
b) Định hướng phát triển nông nghiệp:
Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng Nông thôn mới; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ; phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi; khuyến khích thành lập các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Về trồng trọt:
+ Duy trì diện tích cây hàng năm theo kế hoạch trên địa bàn toàn huyện.
+ Thực hiện tích tụ đất đai để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng giảm diện tích cây hàng năm kém hiệu quả chuyển sang trồng các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn như cây ăn quả, cây dược liệu,... Tập trung phát triển cây ăn quả có múi như cam, bưởi tại các xã Xuân Hòa, Xuân Bình, Bãi Trành; vùng chè nguyên liệu trọng điểm tại các xã Cát Vân, Cát Tân; liên kết sản xuất xoài keo nguyên liệu tại các xã Xuân Bình, Bãi Trành, Xuân Hòa, Hóa Quỳ, Tân Bình, Bình Lương, Thượng Ninh, TT. Yên Cát và các xã vùng “6 thanh” giai đoạn 2021-2022 và nhân rộng trên toàn huyện đến năm 2025.
+ Phát triển sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó chú trọng phát triển nông nghiệp hữu cơ để có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện môi trường. Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu các sản phẩm; phát triển các sản phẩm OCOP.
- Về chăn nuôi:
+ Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Thu hút doanh nghiệp đầu tư các trang trại có quy mô lớn, liên kết sản xuất chăn nuôi trang trại. Bên cạnh đó phát triển chăn nuôi nông hộ trên toàn huyện.
+ Đối với đàn trâu, bò, dê: Tiếp tục phát triển ở các xã vùng 6 Thanh, các xã vùng đệm vườn Quốc gia Bến En là nơi có nhiều bãi chăn thả như Tân Bình, Bình Lương và ở một số các xã có điều kiện về đất đai, nguồn thức ăn tận thu từ phụ phẩm nông nghiệp như Thượng Ninh, Xuân Bình, Bãi Trành.
+ Chăn nuôi lợn, gia cầm: Tập trung phát triển chăn nuôi quy mô nông hộ, trang trại quy mô nhỏ và vừa ở các xã như: Xuân Hòa, Thanh Sơn, Thanh Lâm…; chăn nuôi vịt gia công cho tập đoàn Mavin; phát triển chăn nuôi các loại vật nuôi đặc sản như lợn cỏ, lợn mán, lợn lai lòi, vịt bầu Thanh Quân…
- Về thủy sản: Tận dụng khai thác diện tích mặt nước ao, hồ, đập để phát triển nuôi trồng thủy sản; tập trung phát triển nuôi trồng các loại các truyền thống, cá bản địa; nhân rộng các mô hình nuôi cá lồng theo hướng sản xuất hàng hóa; xây dựng quy chế quản lý và khai thác các nguồn lợi thủy sản tự nhiên từ sông suối.
- Về lâm nghiệp:
+ Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn huyện; tập trung trồng, phát triển các giống keo lấy gỗ và nguyên liệu như keo nuôi cấy mô, keo úc… và một số loại cây bản địa như luồng, vầu, xoan đào…; xây dựng các vườn ươm cây giống lâm nghiệp ở các xã; hình thành chuỗi từ cây giống, sản xuất đến sơ chế, chế biến lâm sản trên địa bàn huyện. diện tích mỗi vùng lâm nghiệp tập trung có quy mô khoảng hơn 1.000ha, phân bố hầu hết ở các xã trên địa bàn huyện.
+ Phát triển vùng trồng dược liệu ở các xã thuộc vùng đệm vườn Quốc gia Bến En như: Tân Bình, Bình Lương, Hóa Quỳ, Xuân Hòa, Xuân Bình.
4.3. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
4.3.1. Không gian phát triển công nghiệp
- Định hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện hình thành 01 Khu công nghiệp và 05 cụm công nghiệp, tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp khoảng 499,7ha, bao gồm:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Khu công nghiệp Bãi Trành: Diện tích khoảng 179,03ha.
+ CCN Thượng Ninh: diện tích khoảng 35ha
+ CCN Xuân Hòa: diện tích khoảng 75ha
+ CCN Bãi Trành: diện tích khoảng 49,7ha.
- Giai đoạn 2031-2045:
+ Mở rộng KCN Bãi Trành lên quy mô khoảng 300ha.
+ CCN Thanh Xuân: diện tích khoảng 30ha.
+ CCN làng nghề Thanh Lâm: diện tích khoảng 10ha.
4.3.2. Không gian phát triển du lịch
a) Các vùng phát triển du lịch:
Không gian phát triển du lịch trên địa bàn huyện Như Xuân được chia làm 04 khu vực phát triển gắn với tiềm năng, thế mạnh, đặc trưng của từng vùng, cụ thể như sau:
- Khu vực phía Đông:
+ Phát triển chủ yếu loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám phá trải nghiệm nhằm khai thác giá trị cảnh quan của khu vực hồ Sông Mực và VQG Bến En.
+ Không gian trọng tâm phát triển: các thôn ven hồ Sông Mực thuộc hai xã Tân Bình và Bình Lương, bao gồm các thôn: Thanh Bình, Mai Thắng, Đức Bình (xã Tân Bình) và làng Mài (xã Bình Lương). Không gian hỗ trợ phát triển: các thôn bản lân cận thuộc phạm vi các xã Xuân Bình, Bãi Trành.
- Khu vực phía Tây:
+ Phát triển chủ yếu loại hình du lịch cộng đồng, du lịch khám phá cảnh quan rừng tự nhiên.
+ Không gian trọng tâm: các thôn thuộc thung lũng xã Thanh Quân, bao gồm thôn Thống Nhất, Chiềng Cà, Kẻ Lạn, Thanh Tiến và Thanh Tân. Thôn Tân Hùng xã Thanh Phong. Không gian hỗ trợ phát triển: các thôn bản lân cận thuộc các xã Thanh Sơn, Thanh Phong, Thanh Lâm.
- Khu vực trung tâm:
+ Phát triển chủ yếu loại hình du lịch sinh thái, tâm linh, văn hóa lịch sử, du lịch cộng đồng.
+ Không gian trọng tâm phát triển: Đền thi, làng Trung Thành, Khu du lịch sinh thái tâm linh thiền tự Yên Cát tại thị trấn Yên Cát và các thôn thuộc khu vực danh thắng thác cổng trời và thác Đồng Quan, gồm các thôn Đồng Tâm thôn Thanh Hương, Xuân Hương (xã Hóa Quỳ). Không gian hỗ trợ phát triển: thôn Trung Thành và các thôn bản lân cận thuộc phạm vi thị trấn Yên Cát, khu vực du lịch sinh thái gắn với cảnh quan khu vực trồng chè tại các xã Cát Vân, Cát Tân.
- Khu vực phía Nam: Bao gồm khu vực các xã Xuân Bình, Bãi Trành, Xuân Hòa, Thanh Hòa. Phát triển các loại hình du lịch mới, nổi bật trên cơ sở khai thác các giá trị đặc trưng của vùng về cảnh quan thiên nhiên, như: Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, khám phá hang động tại khu vực hồ Đồng Cần, hang Kẽm xã Xuân Bình; Phát triển du lịch tham quan nông nghiệp trên cơ sở hình thành các vùng nông nghiệp quy mô lớn tại các xã Xuân Hòa, Bãi Trành, Xuân Bình ưu tiên các loại cây trồng vừa khai thác sản phẩm vừa có thể tạo cảnh quan; Phát triển du lịch khám phá hồ, rừng tại vùng ngập nước của dự án hồ chứa nước Bản Mồng.
b) Các khu chức năng du lịch:
Quy mô các khu chức năng để làm cơ sở lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu du lịch trên địa bàn huyện bao gồm:
- KDLST hồ Đồng Cần - hang Kẽm xã Xuân Bình diện tích khoảng 195ha.
- DLST thác Cổng Trời xã Hóa Quỳ diện tích khoảng 70ha.
- DLST thác Đồng Quan xã Hóa Quỳ, diện tích khoảng 50ha.
- DLST thác Sao Va xã Thanh Quân, diện tích khoảng 50ha.
- DLST thác Mơ, xã Thanh lâm, diện tích khoảng 50ha.
- DLST hồ Vân Thượng - Đền Phắt xã Cát Vân, diện tích khoảng 50ha.
- Làng văn hóa các dân tộc tại thị trấn Yên Cát, diện tích khoảng 15ha.
- Đình Thi - Làng văn hóa khu phố Trung Thành, thị trấn Yên Cát, diện tích khoảng 50ha.
- Du lịch sinh thái đập Đồng Man, xã Cát tân (gắn với cảnh quan vùng trồng chè).
- Điểm du lịch cộng đồng các thôn Thanh Bình, Mai Thắng, Đức Bình xã Tân Bình và làng Mài xã Bình Lương.
- Khu du lịch sinh thái tâm linh thiền tự Yên Cát tại thị trấn Yên Cát, diện tích khoảng 30ha.
- Du lịch cộng đồng thôn Tân Hùng, xã Thanh Phong, diện tích khoảng 70ha.
- Khu du lịch sinh thái hồ - rừng gắn với hồ thủy điện Bản Mồng (thôn Thanh Sơn xã Thanh Hòa và các thôn lân cận thuộc xã Xuân Hòa).
- Ngoài các khu du, điểm du lịch nêu trên được quy hoạch nhằm thu hút các dự án đầu tư xây dựng, tiếp tục xây dựng các điểm du lịch khác trên địa bàn huyện phục vụ du khách tham quan như: đền Thi, thị trấn Yên Cát, đền Phắt, thôn Vân Thượng xã Cát Vân, làng du lịch cộng đồng thôn Trung Thành thị trấn Yên Cát (cộng đồng người dân tộc Thổ), khu vực các thác xã Thanh Quân, Thanh Sơn…
c) Các tuyến du lịch
Hình thành các tuyến du lịch kết nối trong và ngoài tỉnh, bao gồm:
- Tuyến du lịch liên tỉnh: Tuyến: Hà Nội - Hòa Bình -huyện Thạch Thành (thác Mây, hang Con Moong) - huyện Cẩm Thủy (suối cá thần Cẩm Lương) - huyện Thường Xuân (khu BTTN Xuân Liên, hồ Cửa Đạt) - huyện Thọ Xuân (khu DTLS Lam Kinh) - huyện Như Xuân - tỉnh Nghệ An và các tỉnh phía Nam (theo tuyến đường Hồ Chí Minh).
- Tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến: Sầm Sơn - thành phố Thanh Hóa - Khu du lịch suối nước khoáng nóng Quảng Yên huyện Quảng Xương - khu DLST nghỉ dưỡng cao cấp Bến En huyện Như Thanh - huyện Như Xuân - các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An (theo tuyến QL45 và QL 45 kéo dài).
+ Tuyến: Thành phố Nghi Sơn - khu DLST hồ Yên Mỹ - huyện Như Xuân - các huyện miền tây tỉnh Nghệ An (theo đường Nghi Sơn Bãi Trành và Quốc lộ 48).
- Tuyến du lịch nội huyện: Hình thành tuyến du lịch nội huyện dọc theo dải cảnh quan sinh thái, kết nối Khu DL sinh thái cộng đồng xã Tân Bình, Bình Lương - Thiền tự Yên Cát - đình Thi - Thác Đồng Quan - Đền Chín Gian - Thác Cổng Trời - Khu DLST hồ Bản Mồng - khu tham quan du lịch nông nghiệp xã Xuân Hòa, Xuân Bình, Bãi Trành - Khu DLST hồ Đồng Cần, hang Kẽm (theo tuyến ĐT 520C, 520D, 520B và các tuyến dọc theo ranh giới VQG Bến En).
4.3.3. Định hướng phát triển các công trình hạ tầng xã hội
a) Hệ thống công trình Y tế:
- Di chuyển, xây dựng mới Bệnh viện đa khoa thị trấn Yên Cát (dự kiến chuyển vị trí về phía Tây đường Hồ Chí Minh) với quy mô khoảng 300 giường, diện tích khoảng 2,4ha - 3ha.
- Bố trí bệnh viện đa khoa ngoài công lập tại khu đô thị Bãi Trành với quy mô khoảng 100-150 giường, diện tích khoảng 1-2ha.
- Bổ sung phòng khám đa khoa khu vực tại xã Thanh Xuân để phục vụ cho khu vực các xã phía Tây huyện có điều kiện đi lại khó khăn.
- Khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa ngoài công lập tại các khu vực đô thị.
b) Hệ thống công trình Giáo dục:
- Ổn định các cơ sở giáo dục cấp huyện như trường THPT, THCS dân tộc nội trú, trung tâm GDNN-GDTX hiện có, từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
- Hệ thống giáo dục cấp xã được sắp xếp theo lộ trình, phù hợp với sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khối mầm non và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
c) Hệ thống công trình hành chính, văn hóa - thể thao:
Các công trình văn hóa, thể thao cấp huyện được bố trí tại khu vực thị trấn Yên Cát theo quy đinh tại Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/2/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:
- Các cơ sở văn hóa cấp huyện, bao gồm:Trung tâm văn hóa: diện tích khoảng 0,5 - 1ha; Cung thiếu nhi: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Cung văn hóa lao động: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Rạp chiếu phim: diện tích khoảng 0,15 - 0,3ha; Thư viện: diện tích khoảng 0,05 - 0,1ha.
- Các cơ sở thể dục thể thao cấp huyện, bao gồm: Sân vận động: diện tích khoảng 2,5 - 3ha; Cơ sở thể dục thể thao (Theo quy định tại Điều 54 Luật Thể dục Thể thao): diện tích khoảng 0,2 - 0,3ha; Nhà thi đấu và nhà tập luyện đa năng: diện tích khoảng 0,45 - 0,5ha; Bể bơi: diện tích khoảng 0,25 - 0,3ha.
4.3.4. Hệ thống công trình thương mại dịch vụ:
- Hệ thống chợ: Bố trí 05 chợ trên địa bàn huyện, trong đó tại thị trấn Yên Cát là chợ hạng 2 và 04 chợ hạng 3 tại các xã: Thượng Ninh, Bãi Trành, Thanh Quân, Xuân Hòa. Giai đoạn sau năm 2030, tại mỗi xã bố trí 01 chợ để phục vụ nhu cầu người dân trên địa bàn.
- Hệ thống trung tâm thương mại: giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn huyện Như Xuân có 01 trung tâm thương mại hạng 3 tại thị trấn Yên Cát, giai đoạn sau năm 2030 bổ sung thêm 04 TTTM hạng 3 tại các khu vực: đô thị Bãi Trành và các xã Thượng Ninh, Hóa Quỳ, Xuân Hòa.
- Ngoài ra các điểm thương mại dịch vụ cấp huyện khác được bố trí tại các đô thị và một số vị trí dọc các tuyến đường như: đường Hồ Chí Minh, QL45, Nghi Sơn - Bãi Trành, các điểm giao giữa các tuyến đường chính.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
4.1. Cấu trúc phát triển không gian vùng
a) Cấu trúc phát triển không gian vùng:
Cấu trúc phát triển không gian vùng theo mô hình “01 hành lang phát triển - 02 trung tâm động lực - 01 dải cảnh quan sinh thái, nông nghiệp, nông thôn”.
- Hình thành hành lang phát triển chính của huyện trên cơ sở các không gian dọc đường Hồ Chí Minh, là vùng có liên kết thuận lợi, nhiều quỹ đất, tập trung đông dân cư và đã hình thành các cơ sở kinh tế xã hội làm nền tảng phát triển.
- Phát triển trọng tâm tại 02 khu vực là thị trấn Yên Cát và đô thị Bãi Trành để tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho toàn huyện.
- Các khu vực còn lại có dạng dải bao quanh dãy núi Bù Mùn là các khoảng không gian nông nghiệp gắn với các điểm dân cư nông thôn và các khu vực sinh thái phát triển du lịch ven núi Bù Mùn.
b) Các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển
Toàn huyện được chia làm 03 phân vùng, bao gồm:
- Vùng trung tâm: Bao gồm thị trấn Yên Cát và 06 xã Thượng Ninh, Cát Tân, Cát Vân, Hóa Quỳ, Bình Lương, Tân Bình, dân số chiếm khoảng 40% toàn huyện. Trong đó lấy thị trấn Yên Cát là trung tâm. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, đô thị, thương mại dịch vụ và du lịch.
- Vùng phía Nam: Bao gồm 03 xã Bãi Trành, Xuân Bình, Xuân Hòa, dân số chiếm khoảng 21% toàn huyện. Trong đó lấy đô thị Bãi Trành là trung tâm. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, kho tàng, nông nghiệp quy mô lớn, theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
- Vùng phía Tây: Bao gồm các xã vùng “6 Thanh” là Thanh Quân, Thanh Sơn, Thanh Xuân. Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Hòa, dân số chiếm khoảng 29% toàn huyện. Trong đó lấy xã Thanh Quân là trung tâm vùng. Định hướng là vùng nông lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, giữ gìn hệ sinh thái, du lịch cộng đồng.
4.2. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
4.2.1. Hệ thống đô thị
- Giai đoạn 2021-2030: Ổn định hệ thống đô thị trên địa bàn huyện như hiện nay là thị trấn Yên Cát: Quy mô, ranh giới lập quy hoạch được thực hiện theo nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 13/7/2020. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 16.300 người, đến năm 2045 khoảng 20.000 người.
- Giai đoạn 2031-2045: Thành lập thị trấn Bãi Trành với diện tích khoảng 6.594ha, trên cơ sở toàn bộ diện tích xã Bãi Trành và Xuân Bình. Dân số dự báo đến năm 2045 khoảng 25.000 người.
4.2.2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn và nông nghiệp
a) Các khu vực nông thôn:
- Bao gồm các xã còn lại không nằm trong hệ thống đô thị: được phát triển theo mô hình cụm thôn, bản với các điểm dân cư nông thôn ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, đối với các trung tâm xã chủ yếu ổn định tại vị trí hiện nay.
- Từng bước tạo việc làm, thu hút lao động, chuyển dịch dân cư nông thôn ra thành thị nhằm hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp quy mô lớn hướng tới sản xuất với quy mô công nghiệp.
- Xây dựng các trung tâm cụm xã tại khu vực các xã Thanh Quân, Thanh Xuân, Thượng Ninh, Hóa Quỳ, Xuân Hòa để phục vụ cho các tiểu vùng, kết hợp bố trí các khu vực thương mại dịch vụ, công nghiệp, trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi….
b) Định hướng phát triển nông nghiệp:
Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng Nông thôn mới; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ; phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi; khuyến khích thành lập các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Về trồng trọt:
+ Duy trì diện tích cây hàng năm theo kế hoạch trên địa bàn toàn huyện.
+ Thực hiện tích tụ đất đai để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng giảm diện tích cây hàng năm kém hiệu quả chuyển sang trồng các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn như cây ăn quả, cây dược liệu,... Tập trung phát triển cây ăn quả có múi như cam, bưởi tại các xã Xuân Hòa, Xuân Bình, Bãi Trành; vùng chè nguyên liệu trọng điểm tại các xã Cát Vân, Cát Tân; liên kết sản xuất xoài keo nguyên liệu tại các xã Xuân Bình, Bãi Trành, Xuân Hòa, Hóa Quỳ, Tân Bình, Bình Lương, Thượng Ninh, TT. Yên Cát và các xã vùng “6 thanh” giai đoạn 2021-2022 và nhân rộng trên toàn huyện đến năm 2025.
+ Phát triển sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó chú trọng phát triển nông nghiệp hữu cơ để có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện môi trường. Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu các sản phẩm; phát triển các sản phẩm OCOP.
- Về chăn nuôi:
+ Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Thu hút doanh nghiệp đầu tư các trang trại có quy mô lớn, liên kết sản xuất chăn nuôi trang trại. Bên cạnh đó phát triển chăn nuôi nông hộ trên toàn huyện.
+ Đối với đàn trâu, bò, dê: Tiếp tục phát triển ở các xã vùng 6 Thanh, các xã vùng đệm vườn Quốc gia Bến En là nơi có nhiều bãi chăn thả như Tân Bình, Bình Lương và ở một số các xã có điều kiện về đất đai, nguồn thức ăn tận thu từ phụ phẩm nông nghiệp như Thượng Ninh, Xuân Bình, Bãi Trành.
+ Chăn nuôi lợn, gia cầm: Tập trung phát triển chăn nuôi quy mô nông hộ, trang trại quy mô nhỏ và vừa ở các xã như: Xuân Hòa, Thanh Sơn, Thanh Lâm…; chăn nuôi vịt gia công cho tập đoàn Mavin; phát triển chăn nuôi các loại vật nuôi đặc sản như lợn cỏ, lợn mán, lợn lai lòi, vịt bầu Thanh Quân…
- Về thủy sản: Tận dụng khai thác diện tích mặt nước ao, hồ, đập để phát triển nuôi trồng thủy sản; tập trung phát triển nuôi trồng các loại các truyền thống, cá bản địa; nhân rộng các mô hình nuôi cá lồng theo hướng sản xuất hàng hóa; xây dựng quy chế quản lý và khai thác các nguồn lợi thủy sản tự nhiên từ sông suối.
- Về lâm nghiệp:
+ Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn huyện; tập trung trồng, phát triển các giống keo lấy gỗ và nguyên liệu như keo nuôi cấy mô, keo úc… và một số loại cây bản địa như luồng, vầu, xoan đào…; xây dựng các vườn ươm cây giống lâm nghiệp ở các xã; hình thành chuỗi từ cây giống, sản xuất đến sơ chế, chế biến lâm sản trên địa bàn huyện. diện tích mỗi vùng lâm nghiệp tập trung có quy mô khoảng hơn 1.000ha, phân bố hầu hết ở các xã trên địa bàn huyện.
+ Phát triển vùng trồng dược liệu ở các xã thuộc vùng đệm vườn Quốc gia Bến En như: Tân Bình, Bình Lương, Hóa Quỳ, Xuân Hòa, Xuân Bình.
4.3. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
4.3.1. Không gian phát triển công nghiệp
- Định hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện hình thành 01 Khu công nghiệp và 05 cụm công nghiệp, tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp khoảng 499,7ha, bao gồm:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Khu công nghiệp Bãi Trành: Diện tích khoảng 179,03ha.
+ CCN Thượng Ninh: diện tích khoảng 35ha
+ CCN Xuân Hòa: diện tích khoảng 75ha
+ CCN Bãi Trành: diện tích khoảng 49,7ha.
- Giai đoạn 2031-2045:
+ Mở rộng KCN Bãi Trành lên quy mô khoảng 300ha.
+ CCN Thanh Xuân: diện tích khoảng 30ha.
+ CCN làng nghề Thanh Lâm: diện tích khoảng 10ha.
4.3.2. Không gian phát triển du lịch
a) Các vùng phát triển du lịch:
Không gian phát triển du lịch trên địa bàn huyện Như Xuân được chia làm 04 khu vực phát triển gắn với tiềm năng, thế mạnh, đặc trưng của từng vùng, cụ thể như sau:
- Khu vực phía Đông:
+ Phát triển chủ yếu loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám phá trải nghiệm nhằm khai thác giá trị cảnh quan của khu vực hồ Sông Mực và VQG Bến En.
+ Không gian trọng tâm phát triển: các thôn ven hồ Sông Mực thuộc hai xã Tân Bình và Bình Lương, bao gồm các thôn: Thanh Bình, Mai Thắng, Đức Bình (xã Tân Bình) và làng Mài (xã Bình Lương). Không gian hỗ trợ phát triển: các thôn bản lân cận thuộc phạm vi các xã Xuân Bình, Bãi Trành.
- Khu vực phía Tây:
+ Phát triển chủ yếu loại hình du lịch cộng đồng, du lịch khám phá cảnh quan rừng tự nhiên.
+ Không gian trọng tâm: các thôn thuộc thung lũng xã Thanh Quân, bao gồm thôn Thống Nhất, Chiềng Cà, Kẻ Lạn, Thanh Tiến và Thanh Tân. Thôn Tân Hùng xã Thanh Phong. Không gian hỗ trợ phát triển: các thôn bản lân cận thuộc các xã Thanh Sơn, Thanh Phong, Thanh Lâm.
- Khu vực trung tâm:
+ Phát triển chủ yếu loại hình du lịch sinh thái, tâm linh, văn hóa lịch sử, du lịch cộng đồng.
+ Không gian trọng tâm phát triển: Đền thi, làng Trung Thành, Khu du lịch sinh thái tâm linh thiền tự Yên Cát tại thị trấn Yên Cát và các thôn thuộc khu vực danh thắng thác cổng trời và thác Đồng Quan, gồm các thôn Đồng Tâm thôn Thanh Hương, Xuân Hương (xã Hóa Quỳ). Không gian hỗ trợ phát triển: thôn Trung Thành và các thôn bản lân cận thuộc phạm vi thị trấn Yên Cát, khu vực du lịch sinh thái gắn với cảnh quan khu vực trồng chè tại các xã Cát Vân, Cát Tân.
- Khu vực phía Nam: Bao gồm khu vực các xã Xuân Bình, Bãi Trành, Xuân Hòa, Thanh Hòa. Phát triển các loại hình du lịch mới, nổi bật trên cơ sở khai thác các giá trị đặc trưng của vùng về cảnh quan thiên nhiên, như: Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, khám phá hang động tại khu vực hồ Đồng Cần, hang Kẽm xã Xuân Bình; Phát triển du lịch tham quan nông nghiệp trên cơ sở hình thành các vùng nông nghiệp quy mô lớn tại các xã Xuân Hòa, Bãi Trành, Xuân Bình ưu tiên các loại cây trồng vừa khai thác sản phẩm vừa có thể tạo cảnh quan; Phát triển du lịch khám phá hồ, rừng tại vùng ngập nước của dự án hồ chứa nước Bản Mồng.
b) Các khu chức năng du lịch:
Quy mô các khu chức năng để làm cơ sở lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu du lịch trên địa bàn huyện bao gồm:
- KDLST hồ Đồng Cần - hang Kẽm xã Xuân Bình diện tích khoảng 195ha.
- DLST thác Cổng Trời xã Hóa Quỳ diện tích khoảng 70ha.
- DLST thác Đồng Quan xã Hóa Quỳ, diện tích khoảng 50ha.
- DLST thác Sao Va xã Thanh Quân, diện tích khoảng 50ha.
- DLST thác Mơ, xã Thanh lâm, diện tích khoảng 50ha.
- DLST hồ Vân Thượng - Đền Phắt xã Cát Vân, diện tích khoảng 50ha.
- Làng văn hóa các dân tộc tại thị trấn Yên Cát, diện tích khoảng 15ha.
- Đình Thi - Làng văn hóa khu phố Trung Thành, thị trấn Yên Cát, diện tích khoảng 50ha.
- Du lịch sinh thái đập Đồng Man, xã Cát tân (gắn với cảnh quan vùng trồng chè).
- Điểm du lịch cộng đồng các thôn Thanh Bình, Mai Thắng, Đức Bình xã Tân Bình và làng Mài xã Bình Lương.
- Khu du lịch sinh thái tâm linh thiền tự Yên Cát tại thị trấn Yên Cát, diện tích khoảng 30ha.
- Du lịch cộng đồng thôn Tân Hùng, xã Thanh Phong, diện tích khoảng 70ha.
- Khu du lịch sinh thái hồ - rừng gắn với hồ thủy điện Bản Mồng (thôn Thanh Sơn xã Thanh Hòa và các thôn lân cận thuộc xã Xuân Hòa).
- Ngoài các khu du, điểm du lịch nêu trên được quy hoạch nhằm thu hút các dự án đầu tư xây dựng, tiếp tục xây dựng các điểm du lịch khác trên địa bàn huyện phục vụ du khách tham quan như: đền Thi, thị trấn Yên Cát, đền Phắt, thôn Vân Thượng xã Cát Vân, làng du lịch cộng đồng thôn Trung Thành thị trấn Yên Cát (cộng đồng người dân tộc Thổ), khu vực các thác xã Thanh Quân, Thanh Sơn…
c) Các tuyến du lịch
Hình thành các tuyến du lịch kết nối trong và ngoài tỉnh, bao gồm:
- Tuyến du lịch liên tỉnh: Tuyến: Hà Nội - Hòa Bình -huyện Thạch Thành (thác Mây, hang Con Moong) - huyện Cẩm Thủy (suối cá thần Cẩm Lương) - huyện Thường Xuân (khu BTTN Xuân Liên, hồ Cửa Đạt) - huyện Thọ Xuân (khu DTLS Lam Kinh) - huyện Như Xuân - tỉnh Nghệ An và các tỉnh phía Nam (theo tuyến đường Hồ Chí Minh).
- Tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến: Sầm Sơn - thành phố Thanh Hóa - Khu du lịch suối nước khoáng nóng Quảng Yên huyện Quảng Xương - khu DLST nghỉ dưỡng cao cấp Bến En huyện Như Thanh - huyện Như Xuân - các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An (theo tuyến QL45 và QL 45 kéo dài).
+ Tuyến: Thành phố Nghi Sơn - khu DLST hồ Yên Mỹ - huyện Như Xuân - các huyện miền tây tỉnh Nghệ An (theo đường Nghi Sơn Bãi Trành và Quốc lộ 48).
- Tuyến du lịch nội huyện: Hình thành tuyến du lịch nội huyện dọc theo dải cảnh quan sinh thái, kết nối Khu DL sinh thái cộng đồng xã Tân Bình, Bình Lương - Thiền tự Yên Cát - đình Thi - Thác Đồng Quan - Đền Chín Gian - Thác Cổng Trời - Khu DLST hồ Bản Mồng - khu tham quan du lịch nông nghiệp xã Xuân Hòa, Xuân Bình, Bãi Trành - Khu DLST hồ Đồng Cần, hang Kẽm (theo tuyến ĐT 520C, 520D, 520B và các tuyến dọc theo ranh giới VQG Bến En).
4.3.3. Định hướng phát triển các công trình hạ tầng xã hội
a) Hệ thống công trình Y tế:
- Di chuyển, xây dựng mới Bệnh viện đa khoa thị trấn Yên Cát (dự kiến chuyển vị trí về phía Tây đường Hồ Chí Minh) với quy mô khoảng 300 giường, diện tích khoảng 2,4ha - 3ha.
- Bố trí bệnh viện đa khoa ngoài công lập tại khu đô thị Bãi Trành với quy mô khoảng 100-150 giường, diện tích khoảng 1-2ha.
- Bổ sung phòng khám đa khoa khu vực tại xã Thanh Xuân để phục vụ cho khu vực các xã phía Tây huyện có điều kiện đi lại khó khăn.
- Khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa ngoài công lập tại các khu vực đô thị.
b) Hệ thống công trình Giáo dục:
- Ổn định các cơ sở giáo dục cấp huyện như trường THPT, THCS dân tộc nội trú, trung tâm GDNN-GDTX hiện có, từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
- Hệ thống giáo dục cấp xã được sắp xếp theo lộ trình, phù hợp với sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khối mầm non và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
c) Hệ thống công trình hành chính, văn hóa - thể thao:
Các công trình văn hóa, thể thao cấp huyện được bố trí tại khu vực thị trấn Yên Cát theo quy đinh tại Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/2/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:
- Các cơ sở văn hóa cấp huyện, bao gồm:Trung tâm văn hóa: diện tích khoảng 0,5 - 1ha; Cung thiếu nhi: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Cung văn hóa lao động: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Rạp chiếu phim: diện tích khoảng 0,15 - 0,3ha; Thư viện: diện tích khoảng 0,05 - 0,1ha.
- Các cơ sở thể dục thể thao cấp huyện, bao gồm: Sân vận động: diện tích khoảng 2,5 - 3ha; Cơ sở thể dục thể thao (Theo quy định tại Điều 54 Luật Thể dục Thể thao): diện tích khoảng 0,2 - 0,3ha; Nhà thi đấu và nhà tập luyện đa năng: diện tích khoảng 0,45 - 0,5ha; Bể bơi: diện tích khoảng 0,25 - 0,3ha.
4.3.Hệ thống công trình thương mại dịch vụ:
- Hệ thống chợ: Bố trí 05 chợ trên địa bàn huyện, trong đó tại thị trấn Yên Cát là chợ hạng 2 và 04 chợ hạng 3 tại các xã: Thượng Ninh, Bãi Trành, Thanh Quân, Xuân Hòa. Giai đoạn sau năm 2030, tại mỗi xã bố trí 01 chợ để phục vụ nhu cầu người dân trên địa bàn.
- Hệ thống trung tâm thương mại: giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn huyện Như Xuân có 01 trung tâm thương mại hạng 3 tại thị trấn Yên Cát, giai đoạn sau năm 2030 bổ sung thêm 04 TTTM hạng 3 tại các khu vực: đô thị Bãi Trành và các xã Thượng Ninh, Hóa Quỳ, Xuân Hòa.
- Ngoài ra các điểm thương mại dịch vụ cấp huyện khác được bố trí tại các đô thị và một số vị trí dọc các tuyến đường như: đường Hồ Chí Minh, QL45, Nghi Sơn - Bãi Trành, các điểm giao giữa các tuyến đường chính.