Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-TTg 2022 lập Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-TTg 2022 lập Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Yêu cầu về thành phần, số lượng, quy cách hồ sơ quy hoạch
a) Thành phần hồ sơ quy hoạch:
- Sản phẩm báo cáo quy hoạch:
+ Dự thảo văn bản trình thẩm định quy hoạch.
+ Dự thảo văn bản trình phê duyệt quy hoạch.
+ Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch.
+ Các tài liệu có liên quan khác.
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch kèm theo danh mục bản đồ khổ A3.
+ Báo cáo tóm tắt quy hoạch.
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch.
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý kèm theo.
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác cỏ liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có).
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
+ Bản đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc được lưu trong đĩa CD phải bảo đảm theo yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
+ Các văn bản pháp lý, tài liệu liên quan.
- Sản phẩm báo cáo hợp phần quy hoạch:
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp hợp phần quy hoạch kèm theo danh mục bản đồ khổ A3.
+ Báo cáo tóm tắt hợp phần quy hoạch.
+ Bản đồ và cơ sở dữ liệu các hợp phần quy hoạch.
+ Báo cáo thẩm định, bản sao ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan.
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
- Danh mục bản đồ:
+ Sản phẩm bản đồ: Hệ thống bản đồ theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP .
+ Sản phẩm bản đồ thực hiện trên cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và cập nhật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Tỷ lệ bản đồ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP .
+ Các sản phẩm bản đồ giao nộp phải được đóng gói, chuẩn hóa về định dạng GIS làm cơ sở để tích hợp vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Các đối tượng không gian phải có thông tin mô tả cho đối tượng, tùy theo từng đối tượng cụ thể sẽ có các trường thông tin thuộc tính khác nhau. Chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong biên tập, trình bày, in ấn bản đồ.
+ Đối với bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch của các hợp phần quy hoạch phải đảm bảo theo yêu cầu và mục đích của các nội dung được xác định tích hợp vào quy hoạch vùng.

Content:
Thành phần hồ sơ quy hoạch:
- Sản phẩm báo cáo quy hoạch:
+ Dự thảo văn bản trình thẩm định quy hoạch.
+ Dự thảo văn bản trình phê duyệt quy hoạch.
+ Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch.
+ Các tài liệu có liên quan khác.
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch kèm theo danh mục bản đồ khổ A3.
+ Báo cáo tóm tắt quy hoạch.
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch.
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý kèm theo.
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác cỏ liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có).
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
+ Bản đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc được lưu trong đĩa CD phải bảo đảm theo yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
+ Các văn bản pháp lý, tài liệu liên quan.
- Sản phẩm báo cáo hợp phần quy hoạch:
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp hợp phần quy hoạch kèm theo danh mục bản đồ khổ A3.
+ Báo cáo tóm tắt hợp phần quy hoạch.
+ Bản đồ và cơ sở dữ liệu các hợp phần quy hoạch.
+ Báo cáo thẩm định, bản sao ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan.
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
- Danh mục bản đồ:
+ Sản phẩm bản đồ: Hệ thống bản đồ theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP .
+ Sản phẩm bản đồ thực hiện trên cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và cập nhật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Tỷ lệ bản đồ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP .
+ Các sản phẩm bản đồ giao nộp phải được đóng gói, chuẩn hóa về định dạng GIS làm cơ sở để tích hợp vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Các đối tượng không gian phải có thông tin mô tả cho đối tượng, tùy theo từng đối tượng cụ thể sẽ có các trường thông tin thuộc tính khác nhau. Chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong biên tập, trình bày, in ấn bản đồ.
+ Đối với bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch của các hợp phần quy hoạch phải đảm bảo theo yêu cầu và mục đích của các nội dung được xác định tích hợp vào quy hoạch vùng.