Document: Điều 1 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí phát triển kinh tế xã hội Phong Thổ Lai Châu 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí phát triển kinh tế xã hội Phong Thổ Lai Châu 2020 tầm nhìn 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Cơ quan lập quy hoạch: UBND huyện Phong Thổ.
3. Mục tiêu, yêu cầu của dự án.
3.1. Mục tiêu:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục – thể thao, các hoạt động xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
3.2. Yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá và dự báo những lợi thế, tiềm năng về vị trí địa lý, nguồn lực của huyện cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển KT-XH; so sánh với những lợi thế về yếu tố và điều kiện của huyện so với các vùng lân cận khác...
- Phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển KT-XH của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh để thấy được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; những thế mạnh, tiềm năng cần được phát triển và phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh cho phát triển KT-XH của huyện.
- Dự báo các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng ảnh hưởng tới phát triển KT-XH của huyện nhằm tận dụng các cơ hội, đồng thời vượt qua được những thách thức để tiếp tục phát triển nhanh và bền vững.
- Quy hoạch phát triển KT-XH phải phù hợp với địa giới, vị thế của huyện và định hướng phát triển chung, phát triển ngành của cả nước, của vùng và của tỉnh, gắn liền với đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Đẩy mạnh giảm nghèo nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc trên địa bàn; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
- Các chỉ tiêu trong quy hoạch phải coi trọng chất lượng của sự phát triển.
- Xây dựng thành công những giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch, đề xuất danh sách dự án đầu tư có trọng điểm, cần thiết và là yếu tố then chốt, động lực cho phát triển KT-XH của huyện trong thời gian tới.
- Phương án quy hoạch được xây dựng đến năm 2030, trong đó chia ra các giai đoạn 2014-2015; 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch.
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Trên địa bàn huyện Phong Thổ.
- Thời gian phân tích hiện trạng: Hệ thống hóa dữ liệu KT-XH của huyện giai đoạn 2006-2014.
- Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch.
Theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; và Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:
5.1. Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ:
- Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh huyện giai đoạn 2006-2014.
5.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước và của tỉnh ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển của huyện.
- Định hướng phát triển KT-XH huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
+ Quan điểm, mục tiêu phát triển.
+ Mục tiêu, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
+ Định hướng quy hoạch sử dụng đất; phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội, bố trí sắp xếp ổn định dân cư.
+ Xây dựng danh mục các chương trình dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020, định hướng đến 2030.
5.3. Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch:
- Các giải pháp về huy động vốn đầu tư.
- Giải pháp về đề xuất cơ chế, chính sách điều hành phát triển KT-XH.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.
- Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
- Giải pháp về sử dụng đất.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
5.4. Những kiến nghị thực hiện quy hoạch:
- Đề xuất với tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương.
- Kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu.
- Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch.
5.5. Hệ thống phụ biểu, danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư, hệ thống bản đồ.
6. Sản phẩm của dự án quy hoạch.
Báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng hợp quy hoạch, bản đồ hiện trạng và quy hoạch: 12 bộ.
7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch.
7.1. Dự toán kinh phí:
Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch là 1.010 triệu đồng, trong đó: chi phí lập quy hoạch là 930 triệu đồng; thuế giá trị gia tăng là 80 triệu đồng.
7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác nếu có.
(Có Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí kèm theo)
8. Kế hoạch đấu thầu.
- Các phần việc đã thực hiện: Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán, giá trị thực hiện là 19 triệu đồng.
- Phần công việc không phải đấu thầu: Chi phí khác là 112 triệu đồng.
- Phần công việc phải đấu thầu: Ngoài công việc không phải đấu thầu, toàn bộ dự án được chia làm 01 gói thầu: gói thầu tư vấn bao gồm toàn bộ phần chi phí nghiên cứu xây dựng báo cáo quy hoạch.
+ Giá trị gói thầu: 799 triệu đồng
+ Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác nếu có.
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định: Lựa chọn và chỉ định đơn vị tư vấn có ngành nghề kinh doanh phù hợp và có kinh nghiệm trong công tác lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
+ Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 05 tháng kể từ ngày ký hợp đồng
9. Tiến độ thực hiện, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng dự án quy hoạch.
9.1. Tiến độ thực hiện:
- Khảo sát, thu thập số liệu, dữ liệu, điều tra, khảo sát, thống kê: Tháng 10 năm 2014.
- Viết các chuyên đề: Tháng 10 năm 2014.
- Tổng hợp báo cáo tổng thể: Tháng 10 năm 2014.
- Hội thảo cấp huyện: Cuối tháng 10 năm 2014.
- Gửi tham gia ý kiến của các sở, ban ngành, UBND các huyện lân cận: nửa đầu tháng 11 năm 2014.
- Hoàn thiện báo cáo Quy hoạch gửi xin ý kiến cuối tháng 11 năm 2014.
- Trình thẩm định, phê duyệt: Tháng 12 năm 2014.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Cơ quan lập quy hoạch: UBND huyện Phong Thổ.
3. Mục tiêu, yêu cầu của dự án.
3.1. Mục tiêu:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục – thể thao, các hoạt động xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
3.2. Yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá và dự báo những lợi thế, tiềm năng về vị trí địa lý, nguồn lực của huyện cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển KT-XH; so sánh với những lợi thế về yếu tố và điều kiện của huyện so với các vùng lân cận khác...
- Phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển KT-XH của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh để thấy được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; những thế mạnh, tiềm năng cần được phát triển và phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh cho phát triển KT-XH của huyện.
- Dự báo các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng ảnh hưởng tới phát triển KT-XH của huyện nhằm tận dụng các cơ hội, đồng thời vượt qua được những thách thức để tiếp tục phát triển nhanh và bền vững.
- Quy hoạch phát triển KT-XH phải phù hợp với địa giới, vị thế của huyện và định hướng phát triển chung, phát triển ngành của cả nước, của vùng và của tỉnh, gắn liền với đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Đẩy mạnh giảm nghèo nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc trên địa bàn; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
- Các chỉ tiêu trong quy hoạch phải coi trọng chất lượng của sự phát triển.
- Xây dựng thành công những giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch, đề xuất danh sách dự án đầu tư có trọng điểm, cần thiết và là yếu tố then chốt, động lực cho phát triển KT-XH của huyện trong thời gian tới.
- Phương án quy hoạch được xây dựng đến năm 2030, trong đó chia ra các giai đoạn 2014-2015; 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch.
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Trên địa bàn huyện Phong Thổ.
- Thời gian phân tích hiện trạng: Hệ thống hóa dữ liệu KT-XH của huyện giai đoạn 2006-2014.
- Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch.
Theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; và Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:
5.1. Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ:
- Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh huyện giai đoạn 2006-2014.
5.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước và của tỉnh ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển của huyện.
- Định hướng phát triển KT-XH huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
+ Quan điểm, mục tiêu phát triển.
+ Mục tiêu, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
+ Định hướng quy hoạch sử dụng đất; phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội, bố trí sắp xếp ổn định dân cư.
+ Xây dựng danh mục các chương trình dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020, định hướng đến 2030.
5.3. Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch:
- Các giải pháp về huy động vốn đầu tư.
- Giải pháp về đề xuất cơ chế, chính sách điều hành phát triển KT-XH.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.
- Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
- Giải pháp về sử dụng đất.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
5.4. Những kiến nghị thực hiện quy hoạch:
- Đề xuất với tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương.
- Kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu.
- Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch.
5.5. Hệ thống phụ biểu, danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư, hệ thống bản đồ.
6. Sản phẩm của dự án quy hoạch.
Báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng hợp quy hoạch, bản đồ hiện trạng và quy hoạch: 12 bộ.
7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch.
7.1. Dự toán kinh phí:
Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch là 1.010 triệu đồng, trong đó: chi phí lập quy hoạch là 930 triệu đồng; thuế giá trị gia tăng là 80 triệu đồng.
7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác nếu có.
(Có Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí kèm theo)
8. Kế hoạch đấu thầu.
- Các phần việc đã thực hiện: Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán, giá trị thực hiện là 19 triệu đồng.
- Phần công việc không phải đấu thầu: Chi phí khác là 112 triệu đồng.
- Phần công việc phải đấu thầu: Ngoài công việc không phải đấu thầu, toàn bộ dự án được chia làm 01 gói thầu: gói thầu tư vấn bao gồm toàn bộ phần chi phí nghiên cứu xây dựng báo cáo quy hoạch.
+ Giá trị gói thầu: 799 triệu đồng
+ Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác nếu có.
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định: Lựa chọn và chỉ định đơn vị tư vấn có ngành nghề kinh doanh phù hợp và có kinh nghiệm trong công tác lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
+ Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 05 tháng kể từ ngày ký hợp đồng
9. Tiến độ thực hiện, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng dự án quy hoạch.
9.1. Tiến độ thực hiện:
- Khảo sát, thu thập số liệu, dữ liệu, điều tra, khảo sát, thống kê: Tháng 10 năm 2014.
- Viết các chuyên đề: Tháng 10 năm 2014.
- Tổng hợp báo cáo tổng thể: Tháng 10 năm 2014.
- Hội thảo cấp huyện: Cuối tháng 10 năm 2014.
- Gửi tham gia ý kiến của các sở, ban ngành, UBND các huyện lân cận: nửa đầu tháng 11 năm 2014.
- Hoàn thiện báo cáo Quy hoạch gửi xin ý kiến cuối tháng 11 năm 2014.
- Trình thẩm định, phê duyệt: Tháng 12 năm 2014.