Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Cấu trúc phát triển không gian vùng
Cấu trúc phát triển không gian vùng theo mô hình “hành lang trung tâm - hai vùng phát triển - các trục liên kết”.
- Hình thành hành lang phát triển trung tâm huyện xuyên suốt theo chiều dài huyện từ xã Định Công - thị trấn Quán Lào - đô thị Kiểu - Thị trấn Quý Lộc (trên cơ sở tuyến Quốc lộ 45 và các tuyến nối QL45 với QL47B, nối QL 45 với ĐT 516C; nối QL47B với ĐT 518C đã được bổ sung vào quy hoạch hệ thống giao thông toàn tỉnh) phát triển các quỹ đất dọc tuyến đường để bố trí các khu chức năng đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ và các khoảng không gian nông nghiệp là không gian mở.
- Phát triển ba tiểu vùng của huyện là vùng phía Đông (thị trấn Quán lào và các xã vùng Định), vùng giữa (09 xã vùng Yên) và vùng trung du bán sơn địa gắn với ba trung tâm là thị trấn Quán Lào, thị trấn Yên Lâm và đô thị Kiểu làm động lực phát triển kinh tế xã hội cho các tiểu vùng.
- Trên cơ sở hành lang phát triển trung tâm huyện, hình thành nên các trục liên kết Bắc - Nam để kết nối với các huyện Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Thiệu Hóa qua sông Mã và sông Cầu Chày và 02 trục liên kết Đông - Tây (dọc theo sông Mã và sông Cầu Chày) để kết nối các khu vực trong huyện.
5.2. Xác định các phân vùng
...
b) Các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên:
Một số các khu vực có giá trị về cảnh quan nổi bật và có vị trí quan trọng về Quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện cần được bảo vệ bao gồm:
- Vùng cảnh quan ven sông Mã;
- Khu vực cảnh quan vùng hồ đầm các xã Yên Phú, Yên Tâm, Thống Nhất;
- Khu vực sinh thái nông nghiệp các xã Định Hòa, Định Tiến.
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (như: trường bắn, thao trường huấn luyện, khu tiếp nhận quân nhân dự bị, khu căn cứ chiến đấu, khu căn cứ hậu phương....);
- Các khu vực bảo vệ di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện.
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
a) Hệ thống đô thị:
* Giai đoạn đến năm 2025:
Trên địa bàn huyện quy hoạch 06 đô thị bao gồm:
- Đô thị Quán Lào (thực hiện theo Quyết định số 2076/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 về việc phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035): Phạm vi quy hoạch đô thị bao gồm thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, Định Long, Định Hưng và một phần xã Định Bình với diện tích khoảng 2.742ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 35.000 người. Định hướng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Thị trấn Thống Nhất: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất với diện tích khoảng 1.742,7ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 13.000 người.
- Thị Trấn Yên Lâm: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Yên Lâm với diện tích khoảng 1.724,9ha, dân số dự báo đến 2025 khoảng 12.000 người.
- Thị trấn Quý Lộc: Phạm vi ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Quý Lộc với diện tích khoảng 1.355,8ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 15.000 người.
- Đô thị Kiểu: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Yên Trường và Yên Phong với diện tích khoảng 1.445,9ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 17.000 người.
- Đô thị Định Tân: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Định Tân với diện tích khoảng 7.579ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 10.000 người.
Tổng dân số dự báo tại các khu vực quy hoạch đô thị khoảng 102.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi); trong đó dân số thành thị (bao gồm 05 thị trấn trong đó 04 thị trấn hiện có và thành lập thêm thị trấn Kiểu) khoảng 51.600 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 27%.
* Giai đoạn 2026-2030:
- Ổn định hệ thống đô thị như giai đoạn trước, dân số dự báo các đô thị như sau: Thị trấn Quán Lào dân số dự báo khoảng 37.500 người; thị trấn Thống Nhất dân số dự báo khoảng 15.000 người; thị trấn Yên Lâm dân số dự báo khoảng 14.000 người, thị trấn Quý Lộc dân số dự báo khoảng 17.000 người; thị trấn Kiểu dân số dự báo khoảng 20.000 người; Đô thị Định Tân dân số dự báo khoảng 12.000 người. Dự báo tổng dân số tại các khu vực quy hoạch đô thị khoảng 115.500 người (bao gồm cả dân số quy đổi).
- Tập trung hoàn thiện các chỉ tiêu để hướng tới toàn huyện đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
* Giai đoạn 2031-2045:
Phấn đấu sớm thành lập thị xã Yên Định trên cơ sở toàn bộ địa giới hành chính huyện Yên Định khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, khi đó khu vực nội thị dự kiến bao gồm: (1) thị trấn Quán Lào, (2) thị trấn Thống Nhất, (3) thị trấn Yên Lâm, (4) thị trấn Quý Lộc, (5) thị trấn Kiểu (Yên Trường + Yên Phong), (6) xã Định Tân, (7) xã Định Liên - xã Định Long, (8) xã Định Hưng, (9) xã Định Bình, (10) xã Định Tăng, (11) xã Yên Thái, (12) xã Yên Tâm, (13) xã Yên Trung, (14) xã Định Hải. Dư báo tổng dân số khu vực nội thị đạt khoảng 125.000 người.
b) Hệ thống nông thôn:
- Bao gồm các xã còn lại không nằm trong hệ thống đô thị: được phát triển theo mô hình xây dựng các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi. Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các khu vực có giao thông kết nối thuận lợi.
- Tại các xã khu vực nông thôn, dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất (Theo Quyết định số 676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020).
5.4. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
5.4.1. Không gian phát triển nông nghiệp
a) Định hướng chung
- Đối với ngành trồng trọt: đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai; đưa các mô hình, áp dụng chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học sản xuất vào phát triển nông nghiệp; tăng cường liên kết trong sản xuất, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sản xuất hiệu quả thấp sang hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Đối với chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bền vững, phát triển các vùng chăn nuôi trang trại tập trung như: chăn nuôi lợn thị trấn Quý Lộc, các xã Yên Phú, Yên Lạc, Định Tiến , Định Hòa...; vùng chăn nuôi gà công nghiệp thị trấn Quý Lộc, Yên Lâm; vùng chăn nuôi bò sữa ở Thị trấn Thống Nhất, gia cầm ở các xã Yên Phú, Yên Lâm, Quý Lộc.
b) Các không gian phát triển nông nghiệp
Ngoài các khu vực đất nông nghiệp được chuyển đổi sang để phát triển các chức năng đô thị, công nghiệp, định hướng giữ lại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của huyện chủ yếu ở vùng phía Đông và các khu vực gần sông Cầu Chày, sông Mã, bao gồm một số khu vực:
- Tại khu vực các xã Định Tân, Định Tiến, Định Hòa với diện tích khoảng 1.500ha (phía Đông đường tỉnh 516C và phía Tây núi Quan Yên). Định hướng là vùng phát triển cây lương thực tập trung, trọng điểm của huyện.
- Tại khu vực các xã Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Hùng, Yên Thịnh, Yên Phú với diện tích khoảng 1.200ha. Định hướng là vùng phát triển cây hoa màu.
- Tại khu vực thị trấn Thống Nhất, thị trấn Yên Lâm, xã Yên Tâm, Yên Phú với diện tích khoảng 2.500ha. Định hướng là vùng phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp với trọng tâm là khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị trấn Thống Nhất.
- Ngoài ra phát triển một số khu vực nông nghiệp tập trung quy mô vừa như tại các xã Định Hải, thị trấn Quý Lộc, xã Yên Thọ. Với diện tích mối khu vực khoảng 300-500ha.
5.4.2. Không gian phát triển công nghiệp
Định hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện có 01 khu công nghiệp, 10 cụm công nghiệp, bao gồm:
- Khu công nghiệp Phong Ninh tại các xã Yên Phong, Yên Ninh, Yên Thái, Yên Hùng: diện tích khoảng 450ha.
- Các cụm công nghiệp (CCN) có tổng diện tích 472,9ha, bao gồm:
+ CCN Yên Lâm, xã Yên Lâm: diện tích khoảng 70ha.
+ CCN Quán Lào I, thị trấn Quán Lào: diện tích khoảng 72ha.
+ CCN Quán Lào II, tại thị trấn Quán Lào và các xã Định Tăng, Định Liên: diện tích khoảng 72,5ha.
+ CCN Định Tân, xã Định Tân: diện tích khoảng 19,6ha.
+ CCN Quý Lộc, thị trấn Quý Lộc: diện tích khoảng 50 ha (trong đó giai đoạn đến năm 2030 thực hiện 22,9ha, còn lại là giai đoạn sau năm 2030).
+ CCN thị trấn Thống Nhất: diện tích khoảng 28,6ha.
+ CCN Định Công, xã Định Công: diện tích khoảng 19,4ha.
+ CCN Yên Thịnh, xã Yên Thịnh: diện tích khoảng 20,6ha.
+ CCN Kiểu, xã Yên Trường: diện tích khoảng 50,2ha.
+ CCN Định Hòa: diện tích khoảng 70ha.
5.4.3. Không gian phát triển du lịch
a) Các vùng phát triển du lịch:
Phát triển hai vùng du lịch tập trung tại khu vực phía Đông (các xã Định Hòa, Định Thành, Định Công, Định Tiến, thị trấn Quán Lào) và vùng phía Tây (các xã Yên Thọ, Yên Trung, Yên Tâm, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Trường) với các định hướng và tính chất riêng biệt phù hợp với đặc điểm của từng vùng, cụ thể:
- Vùng phía Đông: phát triển loại hình du lịch nông nghiệp (gắn với lưu trú- farm stay) để khai thác cảnh quan vùng sinh thái nông nghiệp và cảnh quan ven sông Cầu Chày, Bầu Nga, ven núi Quan Yên, núi Nuông đồng thời khai thác và phát huy các di tích lịch sử văn hóa phụ cận như các di chỉ khảo cổ núi Quan Yên (Đền Bà Triệu), Phủ Cẩm, đền thờ Lê Đình Kiên, đền thờ Khương Công Phụ, Điện Thừa Hoa và từ đường Phúc Quang, chùa Thiên Phúc…
- Vùng phía Tây: phát triển loại hình du lịch sinh thái tại các khu vực có cảnh quan đẹp tại khu vực hồ sen Đa Ngọc xã Yên Phú, Yên Tâm và các khu vực ven hồ Cựu Mã Giang, ven hệ thống núi đá vôi Quý Lộc, trên cơ sở kế thừa các mô hình đã phát huy hiệu quả như làng du lịch Yên Trung. Kết hợp với khai thác các địa điểm di tích có giá trị nổi trội như đền Đồng Cổ, đền Hổ Bái, Phủ Lời, di tích Bác Hồ về thăm Yên Trường.
b) Các không gian phát triển du lịch:
- Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Định Thành (ven núi Quan Yên): diện tích khoảng 90ha.
- Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Định Tiến (ven núi Quan Yên): diện tích khoảng 75ha.
- Khu du lịch sinh thái Bầu Nga: diện tích khoảng 40ha.
- Khu du lịch sinh thái Yên Trung (các hoạt động về du lịch sinh thái cao cấp, du lịch tâm linh, du lịch trải nghiệm...): diện tích khoảng 140ha.
- Khu du lịch sinh thái hồ sen Đa Ngọc thuộc địa phận xã Yên Phú, Yên Tâm: diện tích khoảng 180ha.
- Khu du lịch sinh thái Quý Lộc (giáp phía Đông núi Mố): diện tích khoảng 30ha.
- Khu du lịch sinh thái hồ Thắng Long, xã Yên Lâm với diện tích khoảng 100ha (bao gồm cả diện tích mặt nước, chùa Bụt và cảnh quan đồi núi)
- Các điểm du lịch, bao gồm:
+ Điểm du lịch Đền Đồng Cổ xã Yên Thọ;
+ Điểm du lịch Bác Hồ về thăm xã Yên Trường;
+ Điểm du lịch Điện Thừa Hoa và Từ Đường Phúc Quang xã Định Hòa;
+ Điểm du lịch Phủ Cẩm xã Định Công;
+ Điểm du lịch làng du lịch Yên Trung xã Yên Trung;
+ Điểm du lịch Phủ Lời xã Yên Trung;
+ Điểm du lịch Đền thờ Lê Đình Kiên.
- Không gian phát triển du lịch làng nghề, lễ hội. khôi phục, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống như: Làng nghề đan thúng, rổ rá… ở làng Châu, làng Cát (Yên Lạc), nghề nung gạch, ngói ở Cẩm Trướng (Định Công)... và một số lễ hội đặc sắc: Trò kéo chòa rào ở Điện Thượng, săn cuốc ở Huê, săn chim ở Kẻ Lào, chọi voi ở Chiềng, vật ở Bộc...
- Bố trí khu trung tâm phân phối khách du lịch (tại thị trấn Quán Lào) với nhiều dịch vụ thương mại, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí về đêm... nhằm kéo dài thời gian lưu lại của khách du lịch khi đến với Yên Định.
5.4.4. Không gian phát triển thương mại dịch vụ
- Hệ thống chợ: Bố trí 28 chợ trên địa bàn huyện, trong đó có 3 chợ hạng 2 bao gồm: chợ Quán Lào - thị trấn Quán Lào, Chợ Kiểu - xã Yên Trường, Chợ Bản - xã Định Long và 25 chợ hạng 2 tại các xã.
- Hệ thống trung tâm thương mại: đến năm 2030 bố trí 6 trung tâm thương mại hạng 3 trên địa bàn huyện tại các vị trí: thị trấn Quán Lào, đô thị Kiểu, thị trấn Thống Nhất, thị trấn Yên Lâm, thị trấn Quý Lộc, xã Định Tân. Sau năm 2030 bổ sung thêm 05 trung tâm thương mại tại các vị trí: thị trấn Quán Lào, xã Định Hưng, xã Định Tăng, xã Yên Tâm, xã Định Công.
- Ngoài ra các điểm thương mại dịch vụ cấp huyện khác được bố trí tại các đô thị và một số vị trí dọc các tuyến đường như: Quốc lộ 45, tuyến nối QL47-45-217, trục trung tâm của huyện, các điểm giao giữa các tuyến đường chính...
5.4.Hệ thống công trình y tế
- Nâng cấp quy mô bệnh viện đa khoa thị trấn Yên Định lên khoảng 400 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha.
- Nâng cấp quy mô bệnh viện Trí Đức Thành lên khoảng 500 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha.
- Bổ sung bệnh viện đa khoa ngoài công lập tại khu vực xã Yên Tâm (nằm trên trục trung tâm huyện từ TT Quán Lào lên thị trấn Yên Lâm) để phục vụ nhu cầu cho khu vực phía Tây huyện với quy mô khoảng 100-150 giường, diện tích khoảng 2,5ha - 3ha.
5.4.6. Hệ thống công trình giáo dục
- Ổn định các cơ sở giáo dục cấp huyện như các trường THPT: Yên Định 1 tại thị trấn Quán Lào, Yên Định 2 tại xã Yên Trường, Yên Định 3 tại xã Yên Tâm, THCS-THPT Thống Nhất tại thị trấn Thống Nhất, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (điều chỉnh vị trí); từng bước cải tạo, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, mở rộng diện tích đất, nhất là đối với trường THPT Yên Định 1 và trung tâm Giáo dục; nâng cao chất lượng đào tạo, điều chỉnh quy mô lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
- Để giảm áp lực cho mạng lưới giáo dục THPT hiện có khi dân số trên địa bàn huyện tăng lên trong tương lai, đồng thời để phục vụ cho nhu cầu học tập của dân cư 05 xã khu vực phía Đông huyện, mở rộng trường THCS Định Thành để xây dựng trường liên cấp THCS và THPT trên địa bàn.
- Hệ thống giáo dục cấp xã: bao gồm trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được sắp xếp theo phương án sáp nhập xã, quy mô và vị trí cụ thể sẽ được nghiên cứu trong các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã. Bố trí quỹ đất mở rộng, đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định; xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu đến trường của con em địa phương, nhất là đối với bậc học mầm non.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là khối mầm non (tại các xã Định Liên, Yên Trường…) và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
5.4.7. Hệ thống công trình hành chính, thiết chế văn hóa - thể thao
- Bố trí khu trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện ở phía Bắc khu vực quảng trường Bà Triệu, trên trục đường tránh phía Bắc thị trấn Quán Lào tạo thành quần thể công trình văn hóa, thể thao, là điểm nhấn kiến trúc cho đô thị, số lượng công trình và quy mô đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/2/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
- Các công trình hành chính chính trị, cơ quan cấp huyện cơ bản ổn định được tại khu vực thị trấn Quán Lào.
- Các công trình hành chính, công cộng cấp xã hiện có đã được đầu tư quy mô và bán kính phục vụ phù hợp nên cơ bản được giữ ổn định. Công sở thị trấn Quán Lào được bố trí sang vị trí mới tại khu vực sân vận động huyện.
5.4.8. Hệ thống các công trình Quốc phòng
Xây dựng hệ thống hầm hào, công sự trong căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương.

Content:
Các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên:
Một số các khu vực có giá trị về cảnh quan nổi bật và có vị trí quan trọng về Quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện cần được bảo vệ bao gồm:
- Vùng cảnh quan ven sông Mã;
- Khu vực cảnh quan vùng hồ đầm các xã Yên Phú, Yên Tâm, Thống Nhất;
- Khu vực sinh thái nông nghiệp các xã Định Hòa, Định Tiến.
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (như: trường bắn, thao trường huấn luyện, khu tiếp nhận quân nhân dự bị, khu căn cứ chiến đấu, khu căn cứ hậu phương....);
- Các khu vực bảo vệ di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện.
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
a) Hệ thống đô thị:
* Giai đoạn đến năm 2025:
Trên địa bàn huyện quy hoạch 06 đô thị bao gồm:
- Đô thị Quán Lào (thực hiện theo Quyết định số 2076/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 về việc phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035): Phạm vi quy hoạch đô thị bao gồm thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, Định Long, Định Hưng và một phần xã Định Bình với diện tích khoảng 2.742ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 35.000 người. Định hướng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Thị trấn Thống Nhất: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất với diện tích khoảng 1.742,7ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 13.000 người.
- Thị Trấn Yên Lâm: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Yên Lâm với diện tích khoảng 1.724,9ha, dân số dự báo đến 2025 khoảng 12.000 người.
- Thị trấn Quý Lộc: Phạm vi ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Quý Lộc với diện tích khoảng 1.355,8ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 15.000 người.
- Đô thị Kiểu: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Yên Trường và Yên Phong với diện tích khoảng 1.445,9ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 17.000 người.
- Đô thị Định Tân: Phạm vi, ranh giới đô thị bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Định Tân với diện tích khoảng 7.579ha, dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 10.000 người.
Tổng dân số dự báo tại các khu vực quy hoạch đô thị khoảng 102.000 người (bao gồm cả dân số quy đổi); trong đó dân số thành thị (bao gồm 05 thị trấn trong đó 04 thị trấn hiện có và thành lập thêm thị trấn Kiểu) khoảng 51.600 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 27%.
* Giai đoạn 2026-2030:
- Ổn định hệ thống đô thị như giai đoạn trước, dân số dự báo các đô thị như sau: Thị trấn Quán Lào dân số dự báo khoảng 37.500 người; thị trấn Thống Nhất dân số dự báo khoảng 15.000 người; thị trấn Yên Lâm dân số dự báo khoảng 14.000 người, thị trấn Quý Lộc dân số dự báo khoảng 17.000 người; thị trấn Kiểu dân số dự báo khoảng 20.000 người; Đô thị Định Tân dân số dự báo khoảng 12.000 người. Dự báo tổng dân số tại các khu vực quy hoạch đô thị khoảng 115.500 người (bao gồm cả dân số quy đổi).
- Tập trung hoàn thiện các chỉ tiêu để hướng tới toàn huyện đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
* Giai đoạn 2031-2045:
Phấn đấu sớm thành lập thị xã Yên Định trên cơ sở toàn bộ địa giới hành chính huyện Yên Định khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, khi đó khu vực nội thị dự kiến bao gồm: (1) thị trấn Quán Lào, (2) thị trấn Thống Nhất, (3) thị trấn Yên Lâm, (4) thị trấn Quý Lộc, (5) thị trấn Kiểu (Yên Trường + Yên Phong), (6) xã Định Tân, (7) xã Định Liên - xã Định Long, (8) xã Định Hưng, (9) xã Định Bình, (10) xã Định Tăng, (11) xã Yên Thái, (12) xã Yên Tâm, (13) xã Yên Trung, (14) xã Định Hải. Dư báo tổng dân số khu vực nội thị đạt khoảng 125.000 người.
Hệ thống nông thôn:
- Bao gồm các xã còn lại không nằm trong hệ thống đô thị: được phát triển theo mô hình xây dựng các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi. Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các khu vực có giao thông kết nối thuận lợi.
- Tại các xã khu vực nông thôn, dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất (Theo Quyết định số 676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020).
5.4. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
5.4.1. Không gian phát triển nông nghiệp
a) Định hướng chung
- Đối với ngành trồng trọt: đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai; đưa các mô hình, áp dụng chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học sản xuất vào phát triển nông nghiệp; tăng cường liên kết trong sản xuất, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sản xuất hiệu quả thấp sang hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Đối với chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bền vững, phát triển các vùng chăn nuôi trang trại tập trung như: chăn nuôi lợn thị trấn Quý Lộc, các xã Yên Phú, Yên Lạc, Định Tiến , Định Hòa...; vùng chăn nuôi gà công nghiệp thị trấn Quý Lộc, Yên Lâm; vùng chăn nuôi bò sữa ở Thị trấn Thống Nhất, gia cầm ở các xã Yên Phú, Yên Lâm, Quý Lộc.
Các không gian phát triển nông nghiệp
Ngoài các khu vực đất nông nghiệp được chuyển đổi sang để phát triển các chức năng đô thị, công nghiệp, định hướng giữ lại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của huyện chủ yếu ở vùng phía Đông và các khu vực gần sông Cầu Chày, sông Mã, bao gồm một số khu vực:
- Tại khu vực các xã Định Tân, Định Tiến, Định Hòa với diện tích khoảng 1.500ha (phía Đông đường tỉnh 516C và phía Tây núi Quan Yên). Định hướng là vùng phát triển cây lương thực tập trung, trọng điểm của huyện.
- Tại khu vực các xã Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Hùng, Yên Thịnh, Yên Phú với diện tích khoảng 1.200ha. Định hướng là vùng phát triển cây hoa màu.
- Tại khu vực thị trấn Thống Nhất, thị trấn Yên Lâm, xã Yên Tâm, Yên Phú với diện tích khoảng 2.500ha. Định hướng là vùng phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp với trọng tâm là khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị trấn Thống Nhất.
- Ngoài ra phát triển một số khu vực nông nghiệp tập trung quy mô vừa như tại các xã Định Hải, thị trấn Quý Lộc, xã Yên Thọ. Với diện tích mối khu vực khoảng 300-500ha.
5.4.2. Không gian phát triển công nghiệp
Định hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện có 01 khu công nghiệp, 10 cụm công nghiệp, bao gồm:
- Khu công nghiệp Phong Ninh tại các xã Yên Phong, Yên Ninh, Yên Thái, Yên Hùng: diện tích khoảng 450ha.
- Các cụm công nghiệp (CCN) có tổng diện tích 472,9ha, bao gồm:
+ CCN Yên Lâm, xã Yên Lâm: diện tích khoảng 70ha.
+ CCN Quán Lào I, thị trấn Quán Lào: diện tích khoảng 72ha.
+ CCN Quán Lào II, tại thị trấn Quán Lào và các xã Định Tăng, Định Liên: diện tích khoảng 72,5ha.
+ CCN Định Tân, xã Định Tân: diện tích khoảng 19,6ha.
+ CCN Quý Lộc, thị trấn Quý Lộc: diện tích khoảng 50 ha (trong đó giai đoạn đến năm 2030 thực hiện 22,9ha, còn lại là giai đoạn sau năm 2030).
+ CCN thị trấn Thống Nhất: diện tích khoảng 28,6ha.
+ CCN Định Công, xã Định Công: diện tích khoảng 19,4ha.
+ CCN Yên Thịnh, xã Yên Thịnh: diện tích khoảng 20,6ha.
+ CCN Kiểu, xã Yên Trường: diện tích khoảng 50,2ha.
+ CCN Định Hòa: diện tích khoảng 70ha.
5.4.3. Không gian phát triển du lịch
a) Các vùng phát triển du lịch:
Phát triển hai vùng du lịch tập trung tại khu vực phía Đông (các xã Định Hòa, Định Thành, Định Công, Định Tiến, thị trấn Quán Lào) và vùng phía Tây (các xã Yên Thọ, Yên Trung, Yên Tâm, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Trường) với các định hướng và tính chất riêng biệt phù hợp với đặc điểm của từng vùng, cụ thể:
- Vùng phía Đông: phát triển loại hình du lịch nông nghiệp (gắn với lưu trú- farm stay) để khai thác cảnh quan vùng sinh thái nông nghiệp và cảnh quan ven sông Cầu Chày, Bầu Nga, ven núi Quan Yên, núi Nuông đồng thời khai thác và phát huy các di tích lịch sử văn hóa phụ cận như các di chỉ khảo cổ núi Quan Yên (Đền Bà Triệu), Phủ Cẩm, đền thờ Lê Đình Kiên, đền thờ Khương Công Phụ, Điện Thừa Hoa và từ đường Phúc Quang, chùa Thiên Phúc…
- Vùng phía Tây: phát triển loại hình du lịch sinh thái tại các khu vực có cảnh quan đẹp tại khu vực hồ sen Đa Ngọc xã Yên Phú, Yên Tâm và các khu vực ven hồ Cựu Mã Giang, ven hệ thống núi đá vôi Quý Lộc, trên cơ sở kế thừa các mô hình đã phát huy hiệu quả như làng du lịch Yên Trung. Kết hợp với khai thác các địa điểm di tích có giá trị nổi trội như đền Đồng Cổ, đền Hổ Bái, Phủ Lời, di tích Bác Hồ về thăm Yên Trường.
Các không gian phát triển du lịch:
- Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Định Thành (ven núi Quan Yên): diện tích khoảng 90ha.
- Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Định Tiến (ven núi Quan Yên): diện tích khoảng 75ha.
- Khu du lịch sinh thái Bầu Nga: diện tích khoảng 40ha.
- Khu du lịch sinh thái Yên Trung (các hoạt động về du lịch sinh thái cao cấp, du lịch tâm linh, du lịch trải nghiệm...): diện tích khoảng 140ha.
- Khu du lịch sinh thái hồ sen Đa Ngọc thuộc địa phận xã Yên Phú, Yên Tâm: diện tích khoảng 180ha.
- Khu du lịch sinh thái Quý Lộc (giáp phía Đông núi Mố): diện tích khoảng 30ha.
- Khu du lịch sinh thái hồ Thắng Long, xã Yên Lâm với diện tích khoảng 100ha (bao gồm cả diện tích mặt nước, chùa Bụt và cảnh quan đồi núi)
- Các điểm du lịch, bao gồm:
+ Điểm du lịch Đền Đồng Cổ xã Yên Thọ;
+ Điểm du lịch Bác Hồ về thăm xã Yên Trường;
+ Điểm du lịch Điện Thừa Hoa và Từ Đường Phúc Quang xã Định Hòa;
+ Điểm du lịch Phủ Cẩm xã Định Công;
+ Điểm du lịch làng du lịch Yên Trung xã Yên Trung;
+ Điểm du lịch Phủ Lời xã Yên Trung;
+ Điểm du lịch Đền thờ Lê Đình Kiên.
- Không gian phát triển du lịch làng nghề, lễ hội. khôi phục, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống như: Làng nghề đan thúng, rổ rá… ở làng Châu, làng Cát (Yên Lạc), nghề nung gạch, ngói ở Cẩm Trướng (Định Công)... và một số lễ hội đặc sắc: Trò kéo chòa rào ở Điện Thượng, săn cuốc ở Huê, săn chim ở Kẻ Lào, chọi voi ở Chiềng, vật ở Bộc...
- Bố trí khu trung tâm phân phối khách du lịch (tại thị trấn Quán Lào) với nhiều dịch vụ thương mại, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí về đêm... nhằm kéo dài thời gian lưu lại của khách du lịch khi đến với Yên Định.
5.4.4. Không gian phát triển thương mại dịch vụ
- Hệ thống chợ: Bố trí 28 chợ trên địa bàn huyện, trong đó có 3 chợ hạng 2 bao gồm: chợ Quán Lào - thị trấn Quán Lào, Chợ Kiểu - xã Yên Trường, Chợ Bản - xã Định Long và 25 chợ hạng 2 tại các xã.
- Hệ thống trung tâm thương mại: đến năm 2030 bố trí 6 trung tâm thương mại hạng 3 trên địa bàn huyện tại các vị trí: thị trấn Quán Lào, đô thị Kiểu, thị trấn Thống Nhất, thị trấn Yên Lâm, thị trấn Quý Lộc, xã Định Tân. Sau năm 2030 bổ sung thêm 05 trung tâm thương mại tại các vị trí: thị trấn Quán Lào, xã Định Hưng, xã Định Tăng, xã Yên Tâm, xã Định Công.
- Ngoài ra các điểm thương mại dịch vụ cấp huyện khác được bố trí tại các đô thị và một số vị trí dọc các tuyến đường như: Quốc lộ 45, tuyến nối QL47-45-217, trục trung tâm của huyện, các điểm giao giữa các tuyến đường chính...
5.4.Hệ thống công trình y tế
- Nâng cấp quy mô bệnh viện đa khoa thị trấn Yên Định lên khoảng 400 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha.
- Nâng cấp quy mô bệnh viện Trí Đức Thành lên khoảng 500 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha.
- Bổ sung bệnh viện đa khoa ngoài công lập tại khu vực xã Yên Tâm (nằm trên trục trung tâm huyện từ TT Quán Lào lên thị trấn Yên Lâm) để phục vụ nhu cầu cho khu vực phía Tây huyện với quy mô khoảng 100-150 giường, diện tích khoảng 2,5ha - 3ha.
5.4.6. Hệ thống công trình giáo dục
- Ổn định các cơ sở giáo dục cấp huyện như các trường THPT: Yên Định 1 tại thị trấn Quán Lào, Yên Định 2 tại xã Yên Trường, Yên Định 3 tại xã Yên Tâm, THCS-THPT Thống Nhất tại thị trấn Thống Nhất, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (điều chỉnh vị trí); từng bước cải tạo, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, mở rộng diện tích đất, nhất là đối với trường THPT Yên Định 1 và trung tâm Giáo dục; nâng cao chất lượng đào tạo, điều chỉnh quy mô lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
- Để giảm áp lực cho mạng lưới giáo dục THPT hiện có khi dân số trên địa bàn huyện tăng lên trong tương lai, đồng thời để phục vụ cho nhu cầu học tập của dân cư 05 xã khu vực phía Đông huyện, mở rộng trường THCS Định Thành để xây dựng trường liên cấp THCS và THPT trên địa bàn.
- Hệ thống giáo dục cấp xã: bao gồm trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được sắp xếp theo phương án sáp nhập xã, quy mô và vị trí cụ thể sẽ được nghiên cứu trong các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã. Bố trí quỹ đất mở rộng, đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định; xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu đến trường của con em địa phương, nhất là đối với bậc học mầm non.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là khối mầm non (tại các xã Định Liên, Yên Trường…) và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
5.4.7. Hệ thống công trình hành chính, thiết chế văn hóa - thể thao
- Bố trí khu trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện ở phía Bắc khu vực quảng trường Bà Triệu, trên trục đường tránh phía Bắc thị trấn Quán Lào tạo thành quần thể công trình văn hóa, thể thao, là điểm nhấn kiến trúc cho đô thị, số lượng công trình và quy mô đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/2/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
- Các công trình hành chính chính trị, cơ quan cấp huyện cơ bản ổn định được tại khu vực thị trấn Quán Lào.
- Các công trình hành chính, công cộng cấp xã hiện có đã được đầu tư quy mô và bán kính phục vụ phù hợp nên cơ bản được giữ ổn định. Công sở thị trấn Quán Lào được bố trí sang vị trí mới tại khu vực sân vận động huyện.
5.4.8. Hệ thống các công trình Quốc phòng
Xây dựng hệ thống hầm hào, công sự trong căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương.