Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2025 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2025 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định cao độ nền xây dựng:
Trên cơ sở định hướng quy hoạch không gian, phân khu chức năng kết hợp điều kiện địa hình, thủy văn đã đề cập đến hiện tượng nước biển dâng cao do nhiệt độ trái đất nóng lên; cao độ nền xây dựng được xác định (theo cao độ Hải đồ) như sau:
+ Khu vực ven sông, ven biển: cao độ nền xây dựng ³ +5,0 m.
+ Khu vực đô thị cũ: giữ nguyên cao độ nền xây dựng +3,8 m đến +4,2 m.
+ Khu vực xây dựng đô thị mới: cao độ nền xây dựng là +4,2 m ¸ +4,5m.
+ Độ dốc nền xây dựng từ 0,1% đến 0,2%.
- Thoát nước mưa:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước chảy theo trọng lực kết hợp động lực theo phương thức: thu gom bằng các hệ thống cống, kênh, mương – hồ điều hòa – cống ngăn triều – trạm bơm – thoát ra sông, biển.
+ Nước mưa được thoát theo hệ thống hoàn chỉnh, đảm bảo thoát triệt để, phòng chống hiệu quả úng, ngập trong điều kiện thời tiết xấu, triều cường.
+ Nâng cấp, cải tạo các hồ điều hòa hiện có với diện tích 89,3 ha; xây dựng mới 12 hồ điều hòa thoát nước mưa với tổng diện tích 709,5 ha tại các khu vực phát triển mở rộng đô thị và khu vực trũng thấp, tụ thủy tự nhiên của thành phố.
+ Các công trình phòng chống thiên tai:
. Đê sông: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%. Nâng cấp các tuyến đê sông: sông Hóa, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Kinh Thầy, sông Đá Bạc, sông Mới, sông Thải với tổng chiều dài đê là 312,09 km. Cao độ đỉnh đê từ +5,9m đến +6,9 m (cao độ Hải đồ).
. Đê biển: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê biển, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%, đồng thời có tính đến hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Hệ thống đê biển gồm đê biển 1 và 2 (Đồ Sơn – Kiến Thụy), đê biển 3 (Tiên Lãng), đê Cát Hải, đê Tràng Cát, đê Bạch Đằng. Tổng chiều dài 105 km, bề rộng mặt đê 5,0m, cao độ đỉnh đê từ +6,2 m đến +7,5 m (cao độ Hải đồ).
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
. Quốc lộ 5: chiều dài 29,0 km. Đoạn ngoài đô thị có lộ giới 63,5 m; đoạn trong đô thị có lộ giới 54,0m;
. Quốc lộ 10: nâng cấp, cải tạo đạt đường cấp II đồng bằng, chiều dài 52,5 km, lộ giới 61,5 m.
. Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: chiều dài 33,5 km lộ giới 100 m.
. Đường cao tốc ven biển: chiều dài 43,8 km, lộ giới 120,0 m.
. Quốc lộ 37: nâng cấp, cải tạo đạt cấp III đồng bằng, chiều dài 20,1 km, lộ giới 52,0 m.
+ Đường sắt:
. Tuyến đường sắt: nâng cấp đường sắt Hà Nội – Hải Phòng hiện có, đường đôi, khổ 1.435 mm, đoạn từ ga Thượng Lý đến ga Hải Phòng được đi trên cao. Xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường đôi, khổ 1.435 mm đến cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; tuyến có rẽ nhánh về ga cảng Đình Vũ, qua nhà máy sản xuất phân bón DAP; tại xã Minh Tân (huyện Kiến Thụy) một nhánh rẽ về Quân cảng Nam Đồ Sơn. Xây dựng mới tuyến đường sắt vùng Duyên hải Bắc Bộ, đường đôi, khổ 1.435 mm.
. Các ga đường sắt: nâng cấp, cải tạo ga khách Hải Phòng; xây dựng các ga mới: ga khách Trường Thọ (huyện An Lão), ga khách Đại Đồng (huyện Kiến Thụy), ga lập tàu Minh Tân (huyện Kiến Thụy), ga kỹ thuật Hùng Vương (quận Hồng Bàng), ga Đình Vũ, ga cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cụm ga khu công nghiệp Nam Đình Vũ, ga Quân cảng Nam Đồ Sơn. Tổng diện tích các ga đường sắt 312,5 ha.
+ Đường hàng không:
. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: quy mô 491,13 ha; đường cất hạ cánh 3.050 m x 50 m.
. Sân bay quân sự Kiến An: do Bộ Quốc phòng quản lý.
. Xây dựng sân bay taxi ở Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ phục vụ du lịch và cứu hộ.
. Ngoài năm 2025, nghiên cứu xây dựng sân bay mới cấp vùng tại xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, quy mô khoảng 2.100 ha (7.000 m x 3.000 m).
+ Giao thông đường thủy:
. Đường biển: nâng cao năng lực cảng Chùa Vẽ, cảng Đình Vũ; xây dựng mới cảng khu công nghiệp Nam Đình Vũ, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, quân cảng Nam Đồ Sơn, bến tầu khách quốc tế tại cảng Hoàng Diệu.
. Đường sông: tuyến phía Bắc: Hải Phòng – Quảng Ninh – Hải Dương – Hà Nội – Tuyên Quang – Việt Trì – Hòa Bình – Lào Cai. Tuyến phía Nam: Hải Phòng – Hà Nội – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình.
. Luồng đường sông: nạo vét đảm bảo luồng các tuyến sông từ cấp 1 đến cấp 4.
. Cảng sông: cải tạo, nâng cấp các cảng sông hiện có Vật Cách và Sở Dầu; xây dựng mới các cảng chuyên dùng cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện và các khu công nghiệp dọc các sông. Cải tạo, nâng cấp các bến tầu khách: Cát Bà, Gia Luận, Bến Bèo; xây mới cảng khách nội địa tại cảng cửa Cấm.
- Giao thông đối nội:
+ Mạng lưới đường đô thị: đường phố chính đô thị và đường liên khu vực lộ giới 34,0 m ¸ 76,0 m; đường khu vực lộ giới 24,0 m ¸ 34,0 m. Mật độ giao thông đạt 5,7 km/km2 (tính đến đường chính khu vực).
+ Xây dựng 03 đường vành đai (vành đai 1,2 và 3), các đường hướng tâm, các tuyến đường đô thị đảm bảo kết nối giữa các khu ở với khu trung tâm, khu cụm công nghiệp.
+ Nâng cấp, cải tạo các đường tỉnh lộ 352, 354, đường xuyên đảo, đường Hàn – Hóa đạt đường cấp III đồng bằng.
+ Các cầu đường bộ:
. Cầu qua sông Cấm: nâng cấp, cải tạo cầu Kiền, cầu Bính; xây mới cầu Vật Cách, cầu Bến Lâm, cầu Nguyễn Trãi, cầu Hoàng Văn Thụ, hầm đường bộ từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đi đảo Vũ Yên, hầm đường bộ trên tuyến đường cao tốc ven biển.
. Cầu qua sông Bạch Đằng: xây mới cầu nằm trên tuyến đường cao tốc ven biển, Cầu Đình Vũ – Cát Hải và hầm đường bộ qua kênh Hà Nam.
. Cầu qua sông Lạch Tray: nâng cấp, cải tạo cầu Trạm Bạc, cầu Kiến An, cầu Niệm và cầu Rào; xây mới cầu Đồng Hòa, cầu Niệm 2, cầu Rào 2, cầu Hải Thành, cầu Tân Thành.
. Cầu qua sông Văn Úc: nâng cấp, cải tạo cầu Tiên Cựu; xây mới cầu Thanh Hà, cầu Khuể, cầu Dương Áo, cầu Đoàn Xá (huyện Kiến Thụy).
. Nâng cấp cải tạo các cầu trong đô thị.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Loại hình vận tải công cộng: ô tô buýt, đường sắt đô thị.
+ Quy hoạch các tuyến ô tô buýt công cộng.
+ Đường sắt đô thị: xây dựng 06 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài 152,0 km; ga trung tâm: ga Bắc sông Cấm và ngã sáu Lạc Viên với tổng diện tích 14,05 ha; ga đề pô: xây dựng 04 ga đề pô đường sắt đô thị với tổng diện tích 73,0 ha; xây dựng các ga chuyển hướng và các ga trên tuyến.
- Công trình hạ tầng giao thông:
+ Hệ thống giao thông tĩnh:
. Bến xe ôtô: nâng cấp, cải tạo các bến xe: Niệm Nghĩa (quận Lê Chân), Cầu Rào (quận Ngô Quyền), Tam Bạc, Lạc Long (quận Hồng Bàng) thành bến xe khách nội đô; xây dựng mới 05 bến xe ôtô khách liên tỉnh tại Kênh Giang (huyện Thủy Nguyên), Bắc Sơn (huyện An Dương), Trường Thọ (huyện An Lão), Tân Vũ (quận Hải An), Minh Tân (huyện Kiến Thụy). Tổng diện tích 15,0 ha.
. Bãi đỗ xe ôtô: tận dụng tối đa các điểm đỗ, bãi xe đã có, khai thác triệt để các quỹ đất khác ở khu vực đô thị cũ để cải tạo xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng phải bố trí điểm đỗ xe theo quy định; xây dựng bãi đỗ xe tại khu trung tâm, thương mại ở các khu vực phát triển mới. Tổng diện tích đất giao thông tĩnh 436,29 ha.
+ Các nút giao thông khác cốt:
Quy hoạch xây dựng các nút giao thông khác cốt tại các vị trí giao giữa đường cao tốc với các loại đường đô thị, giữa đường chính đô thị với nhau, giữa đường bộ với đường sắt. Dự kiến xây dựng 18 nút giao khác cốt với tổng diện tích chiếm đất khoảng 416,7 ha.
+ Giao thông ngầm đô thị:
. Xây dựng tuyến đường sắt ngầm với tổng chiều dài 38,3 km; xây dựng các ga ngầm đường sắt đô thị.
. Xây dựng các hầm qua sông với tổng chiều dài 5,2 km.
c) Cấp nước:
- Chọn nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho đô thị Hải Phòng là nguồn nước mặt lấy từ hệ thống các sông gồm: sông Rế, sông Đa Độ và sông Giá.
- Xác định nhu cầu sử dụng nước:
Dự báo nhu cầu dùng nước tính đến năm 2025 đạt khoảng 1.371.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Các nhà máy nước cung cấp nước cho khu vực đô thị trung tâm:
+ Các nhà máy nước hiện có được cải tạo, nâng công suất đạt Q=389.000m3/ngày đêm gồm các nhà máy nước tại: Vật Cách (huyện An Dương), An Dương (quận Lê Chân), Cầu Nguyệt (quận Kiến An).
+ Xây dựng mới các nhà máy nước với tổng công suất Q=823.300 m3/ngày đêm gồm các nhà máy: Hưng Đạo (quận Dương Kinh), Ngũ Lão (huyện Thủy Nguyên), Kim Sơn (huyện An Dương), Đình Vũ (quận Hải An).
- Các nhà máy nước cung cấp nước cho các thị trấn:
+ Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước hiện có đạt công suất Q=64.500 m3/ngày đêm gồm các nhà máy tại các thị trấn: Minh Đức, Núi Đèo, An Lão, Vĩnh Bảo, Cát Bà và đảo Bạch Long Vỹ.
+ Xây mới các nhà máy nước đạt công suất Q=94.500 m3/ngày đêm gồm các nhà máy tại các thị trấn: Tiên Lãng, Quảng Thanh, Lưu Kiếm, Tiên Cường, Cấp Tiến.
d) Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang.
- Thoát nước thải dự báo đến năm 2025:
+ Hệ thống cống thu gom nước thải riêng. Tỷ lệ thu gom đạt 90% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
+ Nước thải sinh hoạt: đối với khu đô thị cũ: dần từng bước xây dựng hệ thống thu nước thải riêng; đối với khu đô thị mới: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về trạm xử lý của từng khu vực.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng nhà máy và đưa về trạm xử lý tập trung, đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Các trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: trạm Vĩnh Niệm, trạm Hồ Đông, trạm Đồng Hòa, trạm phường Tràng Cát, trạm phường Hải Thành, trạm đặt cuối sông He, trạm phường Tân Thành, trạm hồ điều hòa Tân Thành, trạm Vạn Bún, trạm Bàng La, trạm sông Họng, trạm đô thị Bắc sông Cấm, trạm đô thị Bến Rừng, trạm Hoàng Mai, trạm thôn Đồng Văn (xã Đại Bản). Tổng diện tích của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt chiếm 132,5 ha.
+ Các trạm xử lý nước thải khu công nghiệp: tổng số có 16 trạm xử lý tập trung với diện tích 94,3 ha.
- Thoát nước thải các thị trấn, thị tứ: thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt 80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt. Mỗi thị trấn, thị tứ được bố trí một trạm xử lý nước thải với quy mô từ 3 ha đến 5 ha.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn (CTR) dự báo đến năm 2025:
. Tỷ lệ thu gom CTR là 100%;
. Tổng khối lượng CTR cần thu gom 7.950 tấn/ngày;
. Các khu xử lý hiện có Tràng Cát (quận Hải An), Gia Minh (huyện Thủy Nguyên), Đồ Sơn (quận Đồ Sơn), Đình Vũ (quận Hải An).
. Xây dựng Khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố tại xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo với quy mô diện tích khoảng 100 ha.
. Xây dựng một số khu xử lý chất thải rắn quy mô nhỏ, phân tán để phục vụ nhu cầu của các huyện: Tiên Lãng, Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Cát Hải, An Dương, An Lão, Đảo Bạch Long Vỹ. Tổng diện tích các khu xử lý rác thải 54,63 ha.
. Xử lý CTR nguy hại: chất thải nguy hại được đưa về khu xử lý chất thải liên vùng tại Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
+ Nghĩa trang:
. Quy hoạch nghĩa trang thành phố: nghĩa trang Phi Liệt, huyện Thủy Nguyên được nâng cấp và mở rộng đến năm 2025 có quy mô 25 ha.
. Nghĩa trang Ninh Hải sau năm 2025 sẽ đóng cửa và di chuyển về nghĩa trang Phi Liệt.
. Công nghệ mai táng: sử dụng hình thức hung táng và hỏa táng (khuyến khích hỏa táng).
. Huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vỹ sẽ xây dựng các nghĩa trang riêng.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công cộng:
- Cấp điện:
+ Tổng công suất dự kiến cấp cho toàn thành phố đến năm 2025 là 3.260 MW.
+ Nguồn điện: gồm các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy nhiệt điện Uông Bí, nhà máy thủy điện Hải Phòng, nhà máy nhiệt điện Gia Đức. Ngoài nguồn thủy điện và nhiệt điện khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng khác như diesel, sức gió và mặt trời.
+ Lưới điện: gồm có lưới 500KV, lưới điện 220KV và lưới điện 110KV.
+ Các trạm biến áp:
. Xây mới trạm 500KV Gia Đức – Thủy Nguyên, công suất 1.200MVA
. Trạm biến áp 220KV: tổng số 06 trạm với công suất 2.250MVA, trong đó nâng cấp 3 trạm, xây mới 3 trạm.
. Trạm biến áp 110KV: tổng số 43 trạm với công suất 2.229MVA, trong đó nâng cấp 19 trạm và xây mới 24 trạm.
+ Mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện có từng bước được ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc các đường đô thị theo quy hoạch.
- Chiếu sáng công cộng:
+ Các chỉ tiêu quy hoạch chiếu sáng toàn thành phố đến năm 2025:
. 100% đường đô thị được chiếu sáng.
. 80 – 90% đường ngõ, xóm được chiếu sáng.
. 100% sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện tại các khu vực công cộng, các công trình giao thông, khu vực quảng cáo.
+ Chiếu sáng các công trình giao thông:
. Tổ chức chiếu sáng các trục phố chính, các đường phố theo yêu cầu.
. Các cầu mới qua sông Cấm, sông Bạch Đằng, sông Lạch Tray… được tổ chức chiếu sáng với tính thẩm mỹ cao.
. Cửa ô, cửa ngõ của thành phố được tổ chức chiếu sáng kết hợp các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn.
+ Chiếu sáng không gian công cộng và chiếu sáng mặt ngoài các công trình:
. Các công viên vườn hoa mới, đường phố dọc hai bên các con sông, quảng trường được tổ chức chiếu sáng với hình thức khác nhau (sông Cấm, Tam Bạc, Lạch Tray).
. Các công trình cao tầng, nhà hát, ngân hàng, các trung tâm thương mại… được chiếu sáng bề mặt với nhiều hình thức khác nhau.
+ Chiếu sáng quảng cáo: trên địa bàn thành phố được sắp xếp, điều chỉnh phù hợp nhằm tránh ô nhiễm ánh sáng, bảo đảm chiếu sáng quảng cáo kết hợp chiếu sáng công trình và khu vực không gian lân cận.
+ Xây dựng trung tâm điều khiển chiếu sáng đô thị.
e) Bưu chính viễn thông:
- Phát triển bưu chính viễn thông Hải Phòng theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa. Đến năm 2025 cơ sở hạ tầng thông tin – viễn thông của Thành phố được đầu tư bảo đảm kết nối 100% các huyện, xã trên địa bàn truyền dẫn bằng hệ thống cáp quang, băng thông rộng và đa phương tiện.
- Xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến. Đến năm 2025 đạt bình quân 100% số hộ gia đình có máy điện thoại, cung cấp dịch vụ Internet chất lượng cao tới các viện nghiên cứu, trường đại học, trường phổ thông, bệnh viện, điểm vui chơi, giải trí… trên toàn Thành phố.
- Công nghệ bưu chính viễn thông: cập nhật công nghệ hiện đại, tiên tiến trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin. Các công nghệ được lựa chọn phải mang tính đón đầu, tương thích, phù hợp xu hướng hội tụ công nghệ của thế giới và khu vực. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông: thiết bị, mạng lưới, dịch vụ, công nghiệp, quản lý, nguồn nhân lực.
g) Đánh giá môi trường chiến lược: xây dựng giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường, bao gồm:
+ Bảo vệ môi trường đô thị: xây dựng các khu xử lý, thu gom, phân loại chất thải…
+ Bảo vệ môi trường khu công nghiệp: Di chuyển các cơ sở sản xuất cũ, lạc hậu ra xa khu dân cư. Xây dựng khu xử lý chất thải tập trung tại các khu công nghiệp. Sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
+ Bảo vệ môi trường nông thôn – làng nghề.
+ Bảo vệ môi trường ven biển: chống suy thoái môi trường do sói lở, bồi tụ vùng cửa sông, cửa biển. Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ sinh thái rừng ngập mặn ven cửa sông.
+ Các biện pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường.
+ Các giải pháp về quản lý, cơ chế chính sách.
+ Các chương trình trình quản lý, giám sát môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định cao độ nền xây dựng:
Trên cơ sở định hướng quy hoạch không gian, phân khu chức năng kết hợp điều kiện địa hình, thủy văn đã đề cập đến hiện tượng nước biển dâng cao do nhiệt độ trái đất nóng lên; cao độ nền xây dựng được xác định (theo cao độ Hải đồ) như sau:
+ Khu vực ven sông, ven biển: cao độ nền xây dựng ³ +5,0 m.
+ Khu vực đô thị cũ: giữ nguyên cao độ nền xây dựng +3,8 m đến +4,2 m.
+ Khu vực xây dựng đô thị mới: cao độ nền xây dựng là +4,2 m ¸ +4,5m.
+ Độ dốc nền xây dựng từ 0,1% đến 0,2%.
- Thoát nước mưa:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước chảy theo trọng lực kết hợp động lực theo phương thức: thu gom bằng các hệ thống cống, kênh, mương – hồ điều hòa – cống ngăn triều – trạm bơm – thoát ra sông, biển.
+ Nước mưa được thoát theo hệ thống hoàn chỉnh, đảm bảo thoát triệt để, phòng chống hiệu quả úng, ngập trong điều kiện thời tiết xấu, triều cường.
+ Nâng cấp, cải tạo các hồ điều hòa hiện có với diện tích 89,3 ha; xây dựng mới 12 hồ điều hòa thoát nước mưa với tổng diện tích 709,5 ha tại các khu vực phát triển mở rộng đô thị và khu vực trũng thấp, tụ thủy tự nhiên của thành phố.
+ Các công trình phòng chống thiên tai:
. Đê sông: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%. Nâng cấp các tuyến đê sông: sông Hóa, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Kinh Thầy, sông Đá Bạc, sông Mới, sông Thải với tổng chiều dài đê là 312,09 km. Cao độ đỉnh đê từ +5,9m đến +6,9 m (cao độ Hải đồ).
. Đê biển: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê biển, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%, đồng thời có tính đến hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Hệ thống đê biển gồm đê biển 1 và 2 (Đồ Sơn – Kiến Thụy), đê biển 3 (Tiên Lãng), đê Cát Hải, đê Tràng Cát, đê Bạch Đằng. Tổng chiều dài 105 km, bề rộng mặt đê 5,0m, cao độ đỉnh đê từ +6,2 m đến +7,5 m (cao độ Hải đồ).
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
. Quốc lộ 5: chiều dài 29,0 km. Đoạn ngoài đô thị có lộ giới 63,5 m; đoạn trong đô thị có lộ giới 54,0m;
. Quốc lộ 10: nâng cấp, cải tạo đạt đường cấp II đồng bằng, chiều dài 52,5 km, lộ giới 61,5 m.
. Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: chiều dài 33,5 km lộ giới 100 m.
. Đường cao tốc ven biển: chiều dài 43,8 km, lộ giới 120,0 m.
. Quốc lộ 37: nâng cấp, cải tạo đạt cấp III đồng bằng, chiều dài 20,1 km, lộ giới 52,0 m.
+ Đường sắt:
. Tuyến đường sắt: nâng cấp đường sắt Hà Nội – Hải Phòng hiện có, đường đôi, khổ 1.435 mm, đoạn từ ga Thượng Lý đến ga Hải Phòng được đi trên cao. Xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường đôi, khổ 1.435 mm đến cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; tuyến có rẽ nhánh về ga cảng Đình Vũ, qua nhà máy sản xuất phân bón DAP; tại xã Minh Tân (huyện Kiến Thụy) một nhánh rẽ về Quân cảng Nam Đồ Sơn. Xây dựng mới tuyến đường sắt vùng Duyên hải Bắc Bộ, đường đôi, khổ 1.435 mm.
. Các ga đường sắt: nâng cấp, cải tạo ga khách Hải Phòng; xây dựng các ga mới: ga khách Trường Thọ (huyện An Lão), ga khách Đại Đồng (huyện Kiến Thụy), ga lập tàu Minh Tân (huyện Kiến Thụy), ga kỹ thuật Hùng Vương (quận Hồng Bàng), ga Đình Vũ, ga cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cụm ga khu công nghiệp Nam Đình Vũ, ga Quân cảng Nam Đồ Sơn. Tổng diện tích các ga đường sắt 312,5 ha.
+ Đường hàng không:
. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: quy mô 491,13 ha; đường cất hạ cánh 3.050 m x 50 m.
. Sân bay quân sự Kiến An: do Bộ Quốc phòng quản lý.
. Xây dựng sân bay taxi ở Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ phục vụ du lịch và cứu hộ.
. Ngoài năm 2025, nghiên cứu xây dựng sân bay mới cấp vùng tại xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, quy mô khoảng 2.100 ha (7.000 m x 3.000 m).
+ Giao thông đường thủy:
. Đường biển: nâng cao năng lực cảng Chùa Vẽ, cảng Đình Vũ; xây dựng mới cảng khu công nghiệp Nam Đình Vũ, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, quân cảng Nam Đồ Sơn, bến tầu khách quốc tế tại cảng Hoàng Diệu.
. Đường sông: tuyến phía Bắc: Hải Phòng – Quảng Ninh – Hải Dương – Hà Nội – Tuyên Quang – Việt Trì – Hòa Bình – Lào Cai. Tuyến phía Nam: Hải Phòng – Hà Nội – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình.
. Luồng đường sông: nạo vét đảm bảo luồng các tuyến sông từ cấp 1 đến cấp 4.
. Cảng sông: cải tạo, nâng cấp các cảng sông hiện có Vật Cách và Sở Dầu; xây dựng mới các cảng chuyên dùng cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện và các khu công nghiệp dọc các sông. Cải tạo, nâng cấp các bến tầu khách: Cát Bà, Gia Luận, Bến Bèo; xây mới cảng khách nội địa tại cảng cửa Cấm.
- Giao thông đối nội:
+ Mạng lưới đường đô thị: đường phố chính đô thị và đường liên khu vực lộ giới 34,0 m ¸ 76,0 m; đường khu vực lộ giới 24,0 m ¸ 34,0 m. Mật độ giao thông đạt 5,7 km/km2 (tính đến đường chính khu vực).
+ Xây dựng 03 đường vành đai (vành đai 1,2 và 3), các đường hướng tâm, các tuyến đường đô thị đảm bảo kết nối giữa các khu ở với khu trung tâm, khu cụm công nghiệp.
+ Nâng cấp, cải tạo các đường tỉnh lộ 352, 354, đường xuyên đảo, đường Hàn – Hóa đạt đường cấp III đồng bằng.
+ Các cầu đường bộ:
. Cầu qua sông Cấm: nâng cấp, cải tạo cầu Kiền, cầu Bính; xây mới cầu Vật Cách, cầu Bến Lâm, cầu Nguyễn Trãi, cầu Hoàng Văn Thụ, hầm đường bộ từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đi đảo Vũ Yên, hầm đường bộ trên tuyến đường cao tốc ven biển.
. Cầu qua sông Bạch Đằng: xây mới cầu nằm trên tuyến đường cao tốc ven biển, Cầu Đình Vũ – Cát Hải và hầm đường bộ qua kênh Hà Nam.
. Cầu qua sông Lạch Tray: nâng cấp, cải tạo cầu Trạm Bạc, cầu Kiến An, cầu Niệm và cầu Rào; xây mới cầu Đồng Hòa, cầu Niệm 2, cầu Rào 2, cầu Hải Thành, cầu Tân Thành.
. Cầu qua sông Văn Úc: nâng cấp, cải tạo cầu Tiên Cựu; xây mới cầu Thanh Hà, cầu Khuể, cầu Dương Áo, cầu Đoàn Xá (huyện Kiến Thụy).
. Nâng cấp cải tạo các cầu trong đô thị.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Loại hình vận tải công cộng: ô tô buýt, đường sắt đô thị.
+ Quy hoạch các tuyến ô tô buýt công cộng.
+ Đường sắt đô thị: xây dựng 06 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài 152,0 km; ga trung tâm: ga Bắc sông Cấm và ngã sáu Lạc Viên với tổng diện tích 14,05 ha; ga đề pô: xây dựng 04 ga đề pô đường sắt đô thị với tổng diện tích 73,0 ha; xây dựng các ga chuyển hướng và các ga trên tuyến.
- Công trình hạ tầng giao thông:
+ Hệ thống giao thông tĩnh:
. Bến xe ôtô: nâng cấp, cải tạo các bến xe: Niệm Nghĩa (quận Lê Chân), Cầu Rào (quận Ngô Quyền), Tam Bạc, Lạc Long (quận Hồng Bàng) thành bến xe khách nội đô; xây dựng mới 05 bến xe ôtô khách liên tỉnh tại Kênh Giang (huyện Thủy Nguyên), Bắc Sơn (huyện An Dương), Trường Thọ (huyện An Lão), Tân Vũ (quận Hải An), Minh Tân (huyện Kiến Thụy). Tổng diện tích 15,0 ha.
. Bãi đỗ xe ôtô: tận dụng tối đa các điểm đỗ, bãi xe đã có, khai thác triệt để các quỹ đất khác ở khu vực đô thị cũ để cải tạo xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng phải bố trí điểm đỗ xe theo quy định; xây dựng bãi đỗ xe tại khu trung tâm, thương mại ở các khu vực phát triển mới. Tổng diện tích đất giao thông tĩnh 436,29 ha.
+ Các nút giao thông khác cốt:
Quy hoạch xây dựng các nút giao thông khác cốt tại các vị trí giao giữa đường cao tốc với các loại đường đô thị, giữa đường chính đô thị với nhau, giữa đường bộ với đường sắt. Dự kiến xây dựng 18 nút giao khác cốt với tổng diện tích chiếm đất khoảng 416,7 ha.
+ Giao thông ngầm đô thị:
. Xây dựng tuyến đường sắt ngầm với tổng chiều dài 38,3 km; xây dựng các ga ngầm đường sắt đô thị.
. Xây dựng các hầm qua sông với tổng chiều dài 5,2 km.
c) Cấp nước:
- Chọn nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho đô thị Hải Phòng là nguồn nước mặt lấy từ hệ thống các sông gồm: sông Rế, sông Đa Độ và sông Giá.
- Xác định nhu cầu sử dụng nước:
Dự báo nhu cầu dùng nước tính đến năm 2025 đạt khoảng 1.371.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Các nhà máy nước cung cấp nước cho khu vực đô thị trung tâm:
+ Các nhà máy nước hiện có được cải tạo, nâng công suất đạt Q=389.000m3/ngày đêm gồm các nhà máy nước tại: Vật Cách (huyện An Dương), An Dương (quận Lê Chân), Cầu Nguyệt (quận Kiến An).
+ Xây dựng mới các nhà máy nước với tổng công suất Q=823.300 m3/ngày đêm gồm các nhà máy: Hưng Đạo (quận Dương Kinh), Ngũ Lão (huyện Thủy Nguyên), Kim Sơn (huyện An Dương), Đình Vũ (quận Hải An).
- Các nhà máy nước cung cấp nước cho các thị trấn:
+ Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước hiện có đạt công suất Q=64.500 m3/ngày đêm gồm các nhà máy tại các thị trấn: Minh Đức, Núi Đèo, An Lão, Vĩnh Bảo, Cát Bà và đảo Bạch Long Vỹ.
+ Xây mới các nhà máy nước đạt công suất Q=94.500 m3/ngày đêm gồm các nhà máy tại các thị trấn: Tiên Lãng, Quảng Thanh, Lưu Kiếm, Tiên Cường, Cấp Tiến.
d) Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang.
- Thoát nước thải dự báo đến năm 2025:
+ Hệ thống cống thu gom nước thải riêng. Tỷ lệ thu gom đạt 90% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
+ Nước thải sinh hoạt: đối với khu đô thị cũ: dần từng bước xây dựng hệ thống thu nước thải riêng; đối với khu đô thị mới: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về trạm xử lý của từng khu vực.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng nhà máy và đưa về trạm xử lý tập trung, đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Các trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: trạm Vĩnh Niệm, trạm Hồ Đông, trạm Đồng Hòa, trạm phường Tràng Cát, trạm phường Hải Thành, trạm đặt cuối sông He, trạm phường Tân Thành, trạm hồ điều hòa Tân Thành, trạm Vạn Bún, trạm Bàng La, trạm sông Họng, trạm đô thị Bắc sông Cấm, trạm đô thị Bến Rừng, trạm Hoàng Mai, trạm thôn Đồng Văn (xã Đại Bản). Tổng diện tích của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt chiếm 132,5 ha.
+ Các trạm xử lý nước thải khu công nghiệp: tổng số có 16 trạm xử lý tập trung với diện tích 94,3 ha.
- Thoát nước thải các thị trấn, thị tứ: thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt 80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt. Mỗi thị trấn, thị tứ được bố trí một trạm xử lý nước thải với quy mô từ 3 ha đến 5 ha.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn (CTR) dự báo đến năm 2025:
. Tỷ lệ thu gom CTR là 100%;
. Tổng khối lượng CTR cần thu gom 7.950 tấn/ngày;
. Các khu xử lý hiện có Tràng Cát (quận Hải An), Gia Minh (huyện Thủy Nguyên), Đồ Sơn (quận Đồ Sơn), Đình Vũ (quận Hải An).
. Xây dựng Khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố tại xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo với quy mô diện tích khoảng 100 ha.
. Xây dựng một số khu xử lý chất thải rắn quy mô nhỏ, phân tán để phục vụ nhu cầu của các huyện: Tiên Lãng, Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Cát Hải, An Dương, An Lão, Đảo Bạch Long Vỹ. Tổng diện tích các khu xử lý rác thải 54,63 ha.
. Xử lý CTR nguy hại: chất thải nguy hại được đưa về khu xử lý chất thải liên vùng tại Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
+ Nghĩa trang:
. Quy hoạch nghĩa trang thành phố: nghĩa trang Phi Liệt, huyện Thủy Nguyên được nâng cấp và mở rộng đến năm 2025 có quy mô 25 ha.
. Nghĩa trang Ninh Hải sau năm 2025 sẽ đóng cửa và di chuyển về nghĩa trang Phi Liệt.
. Công nghệ mai táng: sử dụng hình thức hung táng và hỏa táng (khuyến khích hỏa táng).
. Huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vỹ sẽ xây dựng các nghĩa trang riêng.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công cộng:
- Cấp điện:
+ Tổng công suất dự kiến cấp cho toàn thành phố đến năm 2025 là 3.260 MW.
+ Nguồn điện: gồm các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy nhiệt điện Uông Bí, nhà máy thủy điện Hải Phòng, nhà máy nhiệt điện Gia Đức. Ngoài nguồn thủy điện và nhiệt điện khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng khác như diesel, sức gió và mặt trời.
+ Lưới điện: gồm có lưới 500KV, lưới điện 220KV và lưới điện 110KV.
+ Các trạm biến áp:
. Xây mới trạm 500KV Gia Đức – Thủy Nguyên, công suất 1.200MVA
. Trạm biến áp 220KV: tổng số 06 trạm với công suất 2.250MVA, trong đó nâng cấp 3 trạm, xây mới 3 trạm.
. Trạm biến áp 110KV: tổng số 43 trạm với công suất 2.229MVA, trong đó nâng cấp 19 trạm và xây mới 24 trạm.
+ Mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện có từng bước được ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc các đường đô thị theo quy hoạch.
- Chiếu sáng công cộng:
+ Các chỉ tiêu quy hoạch chiếu sáng toàn thành phố đến năm 2025:
. 100% đường đô thị được chiếu sáng.
. 80 – 90% đường ngõ, xóm được chiếu sáng.
. 100% sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện tại các khu vực công cộng, các công trình giao thông, khu vực quảng cáo.
+ Chiếu sáng các công trình giao thông:
. Tổ chức chiếu sáng các trục phố chính, các đường phố theo yêu cầu.
. Các cầu mới qua sông Cấm, sông Bạch Đằng, sông Lạch Tray… được tổ chức chiếu sáng với tính thẩm mỹ cao.
. Cửa ô, cửa ngõ của thành phố được tổ chức chiếu sáng kết hợp các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn.
+ Chiếu sáng không gian công cộng và chiếu sáng mặt ngoài các công trình:
. Các công viên vườn hoa mới, đường phố dọc hai bên các con sông, quảng trường được tổ chức chiếu sáng với hình thức khác nhau (sông Cấm, Tam Bạc, Lạch Tray).
. Các công trình cao tầng, nhà hát, ngân hàng, các trung tâm thương mại… được chiếu sáng bề mặt với nhiều hình thức khác nhau.
+ Chiếu sáng quảng cáo: trên địa bàn thành phố được sắp xếp, điều chỉnh phù hợp nhằm tránh ô nhiễm ánh sáng, bảo đảm chiếu sáng quảng cáo kết hợp chiếu sáng công trình và khu vực không gian lân cận.
+ Xây dựng trung tâm điều khiển chiếu sáng đô thị.
e) Bưu chính viễn thông:
- Phát triển bưu chính viễn thông Hải Phòng theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa. Đến năm 2025 cơ sở hạ tầng thông tin – viễn thông của Thành phố được đầu tư bảo đảm kết nối 100% các huyện, xã trên địa bàn truyền dẫn bằng hệ thống cáp quang, băng thông rộng và đa phương tiện.
- Xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến. Đến năm 2025 đạt bình quân 100% số hộ gia đình có máy điện thoại, cung cấp dịch vụ Internet chất lượng cao tới các viện nghiên cứu, trường đại học, trường phổ thông, bệnh viện, điểm vui chơi, giải trí… trên toàn Thành phố.
- Công nghệ bưu chính viễn thông: cập nhật công nghệ hiện đại, tiên tiến trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin. Các công nghệ được lựa chọn phải mang tính đón đầu, tương thích, phù hợp xu hướng hội tụ công nghệ của thế giới và khu vực. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông: thiết bị, mạng lưới, dịch vụ, công nghiệp, quản lý, nguồn nhân lực.
g) Đánh giá môi trường chiến lược: xây dựng giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường, bao gồm:
+ Bảo vệ môi trường đô thị: xây dựng các khu xử lý, thu gom, phân loại chất thải…
+ Bảo vệ môi trường khu công nghiệp: Di chuyển các cơ sở sản xuất cũ, lạc hậu ra xa khu dân cư. Xây dựng khu xử lý chất thải tập trung tại các khu công nghiệp. Sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
+ Bảo vệ môi trường nông thôn – làng nghề.
+ Bảo vệ môi trường ven biển: chống suy thoái môi trường do sói lở, bồi tụ vùng cửa sông, cửa biển. Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ sinh thái rừng ngập mặn ven cửa sông.
+ Các biện pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường.
+ Các giải pháp về quản lý, cơ chế chính sách.
+ Các chương trình trình quản lý, giám sát môi trường.