Document: Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở xã Liêm Thuận Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở xã Liêm Thuận Hà Nam 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã Liêm Thuận, huyện Thanh Liêm, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã Liêm Thuận, huyện Thanh Liêm.
2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm.
3. Vị trí, quy mô, tính chất
a) Vị trí, ranh giới: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch tại lô đất ở BT1-1 và lô BT1-2 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm. Vị trí cụ thể:
- Phía Bắc giáp đường gom đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Phía Nam giáp mương BH-18;
- Phía Đông giáp đường gom đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng.
b) Quy mô sử dụng đất: Diện tích phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 50.707,7 m2.
c) Tính chất: Là khu ở nhà ở được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm.
- Đáp ứng nhu cầu đất ở của một bộ phận người dân trong khu vực, đặc biệt là công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn;
- Xây dựng một khu dân cư mới có không gian kiến trúc khang trang với hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tạo tiền đề cho việc phát triển hạ tầng và các khu dân cư khác trên địa bàn.
- Là cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn.
5. Quy hoạch sử dụng đất
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Kí hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

23.065,0

45,49

Đất ở biệt thự

BT

4.037,2

7,96

Đất ở liền kề

LK

13.522,4

26,67

Đất ở hiện trạng

HT

5.505,4

10,86

2

Đất nhà văn hóa

NVH

578,0

1,14

3

Đất cây xanh

7.191,5

14,18

Đất cây xanh tập trung

CX

1.278,8

2,52

Đất cây xanh cách ly cao tốc

CXCL

5.316,3

10,48

Đất mặt nước (Kênh, mương)

MN

596,4

1,18

4

Đất HTKT

HTKT

445,8

0,88

5

Đất giao thông

19.427,4

38,31

Đất giao thông đối ngoại

7.681,9

15,15

Đất giao thông đối nội

11.745,5

23,16

Tổng

50.707,7

100,00

5.2. Quy hoạch cảnh quan và chia lô:
a) Quy hoạch cảnh quan:
- Khu nhà ở liền kề: Thiết kế kết nối hài hòa với khu dân cư hiện hữu, với tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 - 100%.
- Khu nhà ở biệt thự song lập: Thiết kế tạo không gian sống mở, hiện đại. Tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng 60÷75%.
- Khu dân cư cải tạo, chỉnh trang: Từng bước chỉnh trang theo các tiêu chuẩn của khu quy hoạch (tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 - 100%), đặc biệt là các lô đất quay ra các trục đường quy hoạch.
- Khu nhà văn hóa kết hợp với khu cây xanh: Bố trí vị trí giữa khu quy hoạch, phục vụ đời sống cộng đồng cho khu dân cư mới và một phần khu dân cư cũ liền kề. Tầng cao 2 tầng, mật độ xây dựng từ 40÷60%.
b) Quy hoạch chia lô:
- Đất ở biệt thự được quy hoạch gồm 02 ô đất: ô BT-1, BT-02, gồm 23 lô đất, có diện tích từ 150,0m2/lô ÷ 228m2/lô. Chiều rộng mặt tiền mỗi lô từ 7,5m ÷ 18,8m.
- Đất ở liền kề được quy hoạch gồm 08 ô đất: Từ ô LK-1 đến ô LK-8, gồm 146 lô, có diện tích từ 73,1m2/lô ÷ 154,2m2/lô. Chiều rộng mặt tiền mỗi lô từ 4,0m ÷ 14,5m;
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Đường đối ngoại:
Tuyến đường gom đường cao tốc (phía Đông), mặt cắt 1-1, 2-2: 20,0m (lưu không đường cao tốc) + 3,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 23,0m.
b) Đường nội bộ:
- Mặt cắt 3-3: 3,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 11,5m;
- Mặt cắt 4-4: 3,0m (hè) + 5,5m (lòng đường) + 0,7m÷4,0m (hè) = 9,2m÷12,5m;
- Mặt cắt 5-5: 1,5m (hè) + 5,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 10,0m.
- Mặt cắt 6-6: 0,5m (lề) + 5,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 9,0m.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đường giao thông: +2.5m.
- Cao độ san nền trong lô quy hoạch: Từ +2.50m đến +2.65.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường T1 phía Tây khu vực quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước, sử dụng đường ống từ D32-D63.
- Cấp nước cứu hỏa cấp từ đường ống trên đường trục chính của khu quy hoạch. Họng cứu hỏa đặt tại các ngã 3, ngã tư, khoảng cách các họng cứu hỏa khoảng 120m/họng.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước mưa: Từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, sau đó thoát vào mương BH-18 phía Nam và hồ điều hòa phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép D400 đến D1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga trung bình 45m.
b) Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày, đêm (theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm) bố trí phía Tây khu vực quy hoạch.
- Hướng thoát nước thải: Từ phía Bắc và phía Nam thu về giữa khu đất, sau đó thu về khu xử lý nước thải được xây dựng mới phía Tây khu đất. Nước thải sau khi xử lý được xả vào hồ phía Nam khu xử lý, sau đó xả ra mương BH-18 theo cống quy hoạch (mương hiện trạng).
- Cống thoát nước thải: Bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống ống nhựa HDPE D300÷D400.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Xây dựng 01 trạm biến áp công suất 320kVA (theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm) phía Tây khu vực quy hoạch 1/500. Nguồn cấp điện cấp cho trạm biến áp đấu nối với đường điện hiện trạng 35kV đi qua khu đất (phía Tây).
- Mạng điện hạ thế 0,4kV thiết kế đi ngầm trên vỉa hè.
- Chiếu sáng: Cáp điện chiếu sáng thiết kế đi ngầm, sử dụng cột đèn thép bát giác chiếu sáng, cao 11m. Khu cây xanh sử dụng các cột đèn chiếu sáng cảnh quan có tính thẩm mỹ cao, cao 3,6m.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã Liêm Thuận, huyện Thanh Liêm, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã Liêm Thuận, huyện Thanh Liêm.
2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm.
3. Vị trí, quy mô, tính chất
a) Vị trí, ranh giới: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch tại lô đất ở BT1-1 và lô BT1-2 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm. Vị trí cụ thể:
- Phía Bắc giáp đường gom đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Phía Nam giáp mương BH-18;
- Phía Đông giáp đường gom đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng.
b) Quy mô sử dụng đất: Diện tích phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 50.707,7 m2.
c) Tính chất: Là khu ở nhà ở được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm.
- Đáp ứng nhu cầu đất ở của một bộ phận người dân trong khu vực, đặc biệt là công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn;
- Xây dựng một khu dân cư mới có không gian kiến trúc khang trang với hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tạo tiền đề cho việc phát triển hạ tầng và các khu dân cư khác trên địa bàn.
- Là cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn.
5. Quy hoạch sử dụng đất
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Kí hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

23.065,0

45,49

Đất ở biệt thự

BT

4.037,2

7,96

Đất ở liền kề

LK

13.522,4

26,67

Đất ở hiện trạng

HT

5.505,4

10,86

2

Đất nhà văn hóa

NVH

578,0

1,14

3

Đất cây xanh

7.191,5

14,18

Đất cây xanh tập trung

CX

1.278,8

2,52

Đất cây xanh cách ly cao tốc

CXCL

5.316,3

10,48

Đất mặt nước (Kênh, mương)

MN

596,4

1,18

4

Đất HTKT

HTKT

445,8

0,88

5

Đất giao thông

19.427,4

38,31

Đất giao thông đối ngoại

7.681,9

15,15

Đất giao thông đối nội

11.745,5

23,16

Tổng

50.707,7

100,00

5.2. Quy hoạch cảnh quan và chia lô:
a) Quy hoạch cảnh quan:
- Khu nhà ở liền kề: Thiết kế kết nối hài hòa với khu dân cư hiện hữu, với tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 - 100%.
- Khu nhà ở biệt thự song lập: Thiết kế tạo không gian sống mở, hiện đại. Tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng 60÷75%.
- Khu dân cư cải tạo, chỉnh trang: Từng bước chỉnh trang theo các tiêu chuẩn của khu quy hoạch (tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 - 100%), đặc biệt là các lô đất quay ra các trục đường quy hoạch.
- Khu nhà văn hóa kết hợp với khu cây xanh: Bố trí vị trí giữa khu quy hoạch, phục vụ đời sống cộng đồng cho khu dân cư mới và một phần khu dân cư cũ liền kề. Tầng cao 2 tầng, mật độ xây dựng từ 40÷60%.
b) Quy hoạch chia lô:
- Đất ở biệt thự được quy hoạch gồm 02 ô đất: ô BT-1, BT-02, gồm 23 lô đất, có diện tích từ 150,0m2/lô ÷ 228m2/lô. Chiều rộng mặt tiền mỗi lô từ 7,5m ÷ 18,8m.
- Đất ở liền kề được quy hoạch gồm 08 ô đất: Từ ô LK-1 đến ô LK-8, gồm 146 lô, có diện tích từ 73,1m2/lô ÷ 154,2m2/lô. Chiều rộng mặt tiền mỗi lô từ 4,0m ÷ 14,5m;
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Đường đối ngoại:
Tuyến đường gom đường cao tốc (phía Đông), mặt cắt 1-1, 2-2: 20,0m (lưu không đường cao tốc) + 3,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 23,0m.
b) Đường nội bộ:
- Mặt cắt 3-3: 3,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 11,5m;
- Mặt cắt 4-4: 3,0m (hè) + 5,5m (lòng đường) + 0,7m÷4,0m (hè) = 9,2m÷12,5m;
- Mặt cắt 5-5: 1,5m (hè) + 5,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 10,0m.
- Mặt cắt 6-6: 0,5m (lề) + 5,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 9,0m.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đường giao thông: +2.5m.
- Cao độ san nền trong lô quy hoạch: Từ +2.50m đến +2.65.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường T1 phía Tây khu vực quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước, sử dụng đường ống từ D32-D63.
- Cấp nước cứu hỏa cấp từ đường ống trên đường trục chính của khu quy hoạch. Họng cứu hỏa đặt tại các ngã 3, ngã tư, khoảng cách các họng cứu hỏa khoảng 120m/họng.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước mưa: Từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, sau đó thoát vào mương BH-18 phía Nam và hồ điều hòa phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép D400 đến D1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga trung bình 45m.
b) Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày, đêm (theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm) bố trí phía Tây khu vực quy hoạch.
- Hướng thoát nước thải: Từ phía Bắc và phía Nam thu về giữa khu đất, sau đó thu về khu xử lý nước thải được xây dựng mới phía Tây khu đất. Nước thải sau khi xử lý được xả vào hồ phía Nam khu xử lý, sau đó xả ra mương BH-18 theo cống quy hoạch (mương hiện trạng).
- Cống thoát nước thải: Bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống ống nhựa HDPE D300÷D400.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Xây dựng 01 trạm biến áp công suất 320kVA (theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm) phía Tây khu vực quy hoạch 1/500. Nguồn cấp điện cấp cho trạm biến áp đấu nối với đường điện hiện trạng 35kV đi qua khu đất (phía Tây).
- Mạng điện hạ thế 0,4kV thiết kế đi ngầm trên vỉa hè.
- Chiếu sáng: Cáp điện chiếu sáng thiết kế đi ngầm, sử dụng cột đèn thép bát giác chiếu sáng, cao 11m. Khu cây xanh sử dụng các cột đèn chiếu sáng cảnh quan có tính thẩm mỹ cao, cao 3,6m.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy định.