Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng rau an toàn tỉnh Vĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng rau an toàn tỉnh Vĩnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chính sau:
...
10. Xác định các dự án ưu tiên:
Các dự án khả thi ưu tiên như sau:
a. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn tại tỉnh Vĩnh Phúc. (Các Tiểu dự án vùng nông nghiệp an toàn - SAZ).
b. Dự án: Đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và các tiêu chuẩn an toàn khác.
c. Dự án: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong sản xuất - kinh doanh rau an toàn (giai đoạn II);
d. Xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm rau an toàn trên địa bàn Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận tiến tới xuất khẩu ra thị trường thế giới.
IV. Các giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm rau an toàn trên địa bàn, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản phẩm.
- Sớm ban hành và áp dụng Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo VietGAP và các tiêu chuẩn khác được công nhận.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn cho nông dân.
2. Giải pháp về vốn và phân kỳ đầu tư:
2.1. Vốn thực hiện quy hoạch được bố trí là 353.313 triệu đồng.
(Không bao gồm vốn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng(kênh mương, giao thông nội đồng) đã được đầu tư chung cho sản xuất nông nghiệp trong vùng quy hoạch).
- Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn: 276.497 triệu đồng.
- Đào tạo tập huấn: 11.572 triệu đồng.
- Cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn: 21.889 triệu đồng.
- Quản lý chất lượng sản phẩm: 43.355 triệu đồng.
2.2. Phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn đến 2015: 293.593 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 59.720 triệu đồng.
3. Giải pháp về chính sách:
+ Chính sách chung cho phát triển sản xuất rau an toàn của tỉnh:
- Vận động, hướng dẫn thành lập các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sản xuất kinh doanh rau quả an toàn tại vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức (doanh nghiệp, HTX,...) tham gia sản xuất, tiêu thụ rau an toàn.
- Hỗ trợ kinh phí cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên vùng quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn.
- Hoàn thiện hệ thống cán bộ nông nghiệp cơ sở xã, phường.
- Tăng cường mở các lớp tập huấn, đào tạo về quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn phù hợp với điều kiện sản xuất của Vĩnh Phúc.
+ Các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, mô hình sản xuất, xúc tiến thương mại, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT, chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), thực hiện theo cơ chế chính sách hiện hành của nhà nước.
- Chính sách về đất đai:
Khuyến khích và hỗ trợ các hộ nông dân dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng để phát triển thành vùng sản xuất RAT tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.
Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sản xuất RAT sẽ được tạo điều kiện về đất đai (trên phạm vi vùng quy hoạch) và được hưởng các ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh RAT theo quy định của dự án.
- Chính sách về tín dụng: Sản xuất RAT đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn. Vì vậy, nhà nước cần có chính sách vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp, thời gian vay vốn dài hạn để người sản xuất có điều kiện đầu tư và phát triển sản xuất.
4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Nhà nước cần đầu tư kinh phí đào tạo, tập huấn cho các đối tượng: Nông dân trực tiếp sản xuất; Cán bộ kỹ thuật; Cán bộ đánh giá, giám sát; Cán bộ quản lý. Đảm bảo 100% nguồn nhân lực đề được tập huấn với các nội dung phù hợp:
* Tập huấn cho hộ nông dân:
+ Đối tượng: là các hộ nông dân trực tiếp sản xuất, đảm bảo 100% được tập huấn tương đương 37.524 hộ nông dân.
+ Nội dung: Tập huấn Quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản rau an toàn theo VietGAP.
* Tập huấn cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở sản xuất:
+ Đối tượng: là cán bộ kỹ thuật các cơ sở sản xuất rau an toàn, số cán bộ được huấn luyện là 252 người.
+ Nội dung: Quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản rau an toàn theo VietGAP và các nội dung khác có liên quan về năng lực và giám sát, đánh giá, kiểm tra nội bộ về chứng nhận VietGAP trên rau.
* Tập huấn cho cán bộ kiểm tra giám sát, đối tượng là các cán bộ cơ quan Nhà nước có chức năng đánh giá, giám sát sản xuất rau an toàn, số lượng 28 người.
* Tập huấn cho cán bộ quản lý tỉnh, huyện, xã 100 người
5. Giải pháp về thị trường:
Thị trường luôn là vấn đề quan trọng quyết định tới kết quả sản xuất, vì vậy, các giải pháp được thực hiện là:
- Tổ chức mạng lưới lưu thông và tiêu thụ sản phẩm; Xây dựng và phát triển mạng lưới tiếp thị.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm.
- Xây dựng các địa điểm cung cấp, phân phối rau ở tại nơi sản xuất và những trung tâm thương mại của các Thành phố lớn.
- Xuất bản các tờ rơi, ấn phẩm, băng hình giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất cho thị trường.; Giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Cần đa dạng hoá các mô hình tiêu thụ theo nhiều hình thức phù hợp (bán buôn, bán lẻ, hợp đồng tiêu thụ... ), khuyến khích các nhà đầu tư trong ngoài nước đầu tư sản xuất và bao tiêu sản phẩm, từng bước khai thông thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện việc kinh doanh có địa chỉ, tiến tới có thương hiệu, đảm bảo lợi ích của cả người sản xuất cũng như người tiêu dùng. Thực hiện quy chế kinh doanh rau, quả và chịu sự giám sát về chất lượng của các cơ quan chức năng.

Content:
Xác định các dự án ưu tiên:
Các dự án khả thi ưu tiên như sau:
a. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn tại tỉnh Vĩnh Phúc. (Các Tiểu dự án vùng nông nghiệp an toàn - SAZ).
b. Dự án: Đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và các tiêu chuẩn an toàn khác.
c. Dự án: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong sản xuất - kinh doanh rau an toàn (giai đoạn II);
d. Xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm rau an toàn trên địa bàn Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận tiến tới xuất khẩu ra thị trường thế giới.
IV. Các giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm rau an toàn trên địa bàn, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản phẩm.
- Sớm ban hành và áp dụng Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo VietGAP và các tiêu chuẩn khác được công nhận.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn cho nông dân.
2. Giải pháp về vốn và phân kỳ đầu tư:
2.1. Vốn thực hiện quy hoạch được bố trí là 353.313 triệu đồng.
(Không bao gồm vốn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng(kênh mương, giao thông nội đồng) đã được đầu tư chung cho sản xuất nông nghiệp trong vùng quy hoạch).
- Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn: 276.497 triệu đồng.
- Đào tạo tập huấn: 11.572 triệu đồng.
- Cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn: 21.889 triệu đồng.
- Quản lý chất lượng sản phẩm: 43.355 triệu đồng.
2.2. Phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn đến 2015: 293.593 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 59.720 triệu đồng.
3. Giải pháp về chính sách:
+ Chính sách chung cho phát triển sản xuất rau an toàn của tỉnh:
- Vận động, hướng dẫn thành lập các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sản xuất kinh doanh rau quả an toàn tại vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức (doanh nghiệp, HTX,...) tham gia sản xuất, tiêu thụ rau an toàn.
- Hỗ trợ kinh phí cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên vùng quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn.
- Hoàn thiện hệ thống cán bộ nông nghiệp cơ sở xã, phường.
- Tăng cường mở các lớp tập huấn, đào tạo về quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn phù hợp với điều kiện sản xuất của Vĩnh Phúc.
+ Các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, mô hình sản xuất, xúc tiến thương mại, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT, chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), thực hiện theo cơ chế chính sách hiện hành của nhà nước.
- Chính sách về đất đai:
Khuyến khích và hỗ trợ các hộ nông dân dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng để phát triển thành vùng sản xuất RAT tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.
Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sản xuất RAT sẽ được tạo điều kiện về đất đai (trên phạm vi vùng quy hoạch) và được hưởng các ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh RAT theo quy định của dự án.
- Chính sách về tín dụng: Sản xuất RAT đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn. Vì vậy, nhà nước cần có chính sách vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp, thời gian vay vốn dài hạn để người sản xuất có điều kiện đầu tư và phát triển sản xuất.
4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Nhà nước cần đầu tư kinh phí đào tạo, tập huấn cho các đối tượng: Nông dân trực tiếp sản xuất; Cán bộ kỹ thuật; Cán bộ đánh giá, giám sát; Cán bộ quản lý. Đảm bảo 100% nguồn nhân lực đề được tập huấn với các nội dung phù hợp:
* Tập huấn cho hộ nông dân:
+ Đối tượng: là các hộ nông dân trực tiếp sản xuất, đảm bảo 100% được tập huấn tương đương 37.524 hộ nông dân.
+ Nội dung: Tập huấn Quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản rau an toàn theo VietGAP.
* Tập huấn cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở sản xuất:
+ Đối tượng: là cán bộ kỹ thuật các cơ sở sản xuất rau an toàn, số cán bộ được huấn luyện là 252 người.
+ Nội dung: Quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản rau an toàn theo VietGAP và các nội dung khác có liên quan về năng lực và giám sát, đánh giá, kiểm tra nội bộ về chứng nhận VietGAP trên rau.
* Tập huấn cho cán bộ kiểm tra giám sát, đối tượng là các cán bộ cơ quan Nhà nước có chức năng đánh giá, giám sát sản xuất rau an toàn, số lượng 28 người.
* Tập huấn cho cán bộ quản lý tỉnh, huyện, xã 100 người
5. Giải pháp về thị trường:
Thị trường luôn là vấn đề quan trọng quyết định tới kết quả sản xuất, vì vậy, các giải pháp được thực hiện là:
- Tổ chức mạng lưới lưu thông và tiêu thụ sản phẩm; Xây dựng và phát triển mạng lưới tiếp thị.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm.
- Xây dựng các địa điểm cung cấp, phân phối rau ở tại nơi sản xuất và những trung tâm thương mại của các Thành phố lớn.
- Xuất bản các tờ rơi, ấn phẩm, băng hình giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất cho thị trường.; Giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Cần đa dạng hoá các mô hình tiêu thụ theo nhiều hình thức phù hợp (bán buôn, bán lẻ, hợp đồng tiêu thụ... ), khuyến khích các nhà đầu tư trong ngoài nước đầu tư sản xuất và bao tiêu sản phẩm, từng bước khai thông thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện việc kinh doanh có địa chỉ, tiến tới có thương hiệu, đảm bảo lợi ích của cả người sản xuất cũng như người tiêu dùng. Thực hiện quy chế kinh doanh rau, quả và chịu sự giám sát về chất lượng của các cơ quan chức năng.