Document: Điều 1 Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2012 quy định chế độ tài chính để phòng chống dịch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2012 quy định chế độ tài chính để phòng chống dịch có nội dung như sau:

Điều 1. Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, bao gồm dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng gia súc, tai xanh ở lợn với các nội dung và mức hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ bắt buộc do mắc bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để khắc phục khó khăn với mức 70% giá trị gia súc, gia cầm thương phẩm tại thời điểm xảy ra dịch, cụ thể:
a) Gia súc bị tiêu huỷ do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh.
- Hỗ trợ 30.000 đồng/kg hơi đối với lợn;
- Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê;
b) Gia cầm bị tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm.
- Hỗ trợ 15.000 đồng/con đối với gia cầm dưới một tuần tuổi;
- Hỗ trợ 25.000 đồng/con đối với gia cầm dưới 1 kg/con;
- Hỗ trợ 35.000 đồng/con đối với gia cầm từ 1 kg/con trở lên.
2. Hỗ trợ công tác phòng, chống dịch như sau:
a) Hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin với mức bình quân cho một lần tiêm 2.000 đồng/con lợn, dê; 4.000 đồng/con trâu, bò; 200 đồng/con gia cầm.
b) Hỗ trợ kinh phí tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu huỷ; gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch động vật bắt giữ buộc phải tiêu huỷ theo quy định, bao gồm: Chi phí tiêu huỷ, công đào hố chôn, bao đựng, phương tiện vận chuyển, trang phục phòng hộ, vôi bột xử lý gia súc, gia cầm tiêu huỷ, cụ thể mức hỗ trợ là:
- Hỗ trợ 2.000 đồng/kg đối với gia súc;
- Hỗ trợ 1.000 đồng/kg đối với gia cầm.
c) Chi phí mua hóa chất các loại phục vụ cho khử trùng, tiêu độc: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mua, đảm bảo số lượng, chất lượng để cấp cho các huyện, thành phố phục vụ cho phòng, chống dịch.
d) Hỗ trợ cho những người trực tiếp phun hoá chất khử trùng, tiêu độc. Mức chi tối đa là: 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
đ) Hỗ trợ cho lực lượng phục vụ tại các chốt kiểm dịch, mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết;
e) Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch. Mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết; thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Mức chi 700.000 đồng/người/tháng.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 1 khi có biên bản xác định dịch bệnh của Chi cục Thú y hoặc kết quả xét nghiệm bệnh của cơ quan Thú y có thẩm quyền; quyết định và biên bản tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh của Ủy ban nhân dân xã; tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Thời gian hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm a, b, d, e, khoản 2 Điều 1, Quyết định này, kể từ ngày có quyết định công bố dịch đến ngày có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 1 Quyết định này, kể từ ngày có quyết định hoạt động cho đến khi có chỉ đạo dừng hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Content:
Điều 1. Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, bao gồm dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng gia súc, tai xanh ở lợn với các nội dung và mức hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ bắt buộc do mắc bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để khắc phục khó khăn với mức 70% giá trị gia súc, gia cầm thương phẩm tại thời điểm xảy ra dịch, cụ thể:
a) Gia súc bị tiêu huỷ do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh.
- Hỗ trợ 30.000 đồng/kg hơi đối với lợn;
- Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê;
b) Gia cầm bị tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm.
- Hỗ trợ 15.000 đồng/con đối với gia cầm dưới một tuần tuổi;
- Hỗ trợ 25.000 đồng/con đối với gia cầm dưới 1 kg/con;
- Hỗ trợ 35.000 đồng/con đối với gia cầm từ 1 kg/con trở lên.
2. Hỗ trợ công tác phòng, chống dịch như sau:
a) Hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin với mức bình quân cho một lần tiêm 2.000 đồng/con lợn, dê; 4.000 đồng/con trâu, bò; 200 đồng/con gia cầm.
b) Hỗ trợ kinh phí tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu huỷ; gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch động vật bắt giữ buộc phải tiêu huỷ theo quy định, bao gồm: Chi phí tiêu huỷ, công đào hố chôn, bao đựng, phương tiện vận chuyển, trang phục phòng hộ, vôi bột xử lý gia súc, gia cầm tiêu huỷ, cụ thể mức hỗ trợ là:
- Hỗ trợ 2.000 đồng/kg đối với gia súc;
- Hỗ trợ 1.000 đồng/kg đối với gia cầm.
c) Chi phí mua hóa chất các loại phục vụ cho khử trùng, tiêu độc: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mua, đảm bảo số lượng, chất lượng để cấp cho các huyện, thành phố phục vụ cho phòng, chống dịch.
d) Hỗ trợ cho những người trực tiếp phun hoá chất khử trùng, tiêu độc. Mức chi tối đa là: 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
đ) Hỗ trợ cho lực lượng phục vụ tại các chốt kiểm dịch, mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết;
e) Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch. Mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết; thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Mức chi 700.000 đồng/người/tháng.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 1 khi có biên bản xác định dịch bệnh của Chi cục Thú y hoặc kết quả xét nghiệm bệnh của cơ quan Thú y có thẩm quyền; quyết định và biên bản tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh của Ủy ban nhân dân xã; tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Thời gian hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm a, b, d, e, khoản 2 Điều 1, Quyết định này, kể từ ngày có quyết định công bố dịch đến ngày có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 1 Quyết định này, kể từ ngày có quyết định hoạt động cho đến khi có chỉ đạo dừng hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.