Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "164/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "164/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "164/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "164/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "164/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển chủ yếu:
5.1. Khách du lịch:
- Tập trung khai thác thị trường khách từ các nước Đông Nam Á, Đông Bắc Á; tiếp đến thị trường các nước Tây Âu, Bắc Mỹ. Phấn đấu đến năm 2015 đón 433.000 lượt khách quốc tế.
- Phát huy thị trường khách nội địa truyền thống của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là thị trường Thành phố Hồ Chí Minh; phát triển thị trường khách các tỉnh Trung Bộ, Bắc Bộ. Hướng đến loại khách trình độ văn hoá cao, có thu nhập cao, thời gian lưu trú dài ngày. Phấn đấu đến năm 2015 đón 518.000 lượt.
5.2. Doanh thu du lịch: Tăng cường tiếp thị quảng bá chào bán các chương trình tour cho du khách, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, giá cả hợp lý, phát triển điểm du lịch; các dịch vụ du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, tổ chức các sự kiện để tạo sản phẩm độc đáo có tính cạnh tranh cao, kích thích nhu cầu chi tiêu của du khách, kéo dài thời gian lưu trú du khách.
5.3. Doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh du lịch: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư thành lập doanh nghiệp kinh doanh du lịch, thu hút các tập đoàn, các doanh nghiệp quy mô lớn, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh du lịch trong và ngoài nước, tham gia đầu tư kinh doanh du lịch tại tỉnh. Đồng thời, thúc đẩy phát triển cơ sở kinh doanh du lịch cộng đồng tại địa phương, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh du lịch nâng cấp mở rộng quy mô, phát triển ngành nghề nâng lên thành lập doanh nghiệp có đầy đủ chức năng và hoạt động chuyên nghiệp hơn.
5.4. Phát triển hạ tầng du lịch:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội (giao thông, điện, nước sạch, viễn thông,…) đến các vùng quy hoạch phát triển du lịch, nâng cấp các tuyến đường, tỉnh lộ 883, 884, 885, 886, quốc lộ 57 và các tuyến phục vụ khai thác du lịch.
- Đầu tư hệ thống giao thông du lịch sinh thái Hưng Phong, huyện Giồng Trôm; Cồn Phụng, Giao Long, Quới Sơn, Tân Thạch, An Khánh, Phú Túc, Phú Đức, Tân Phú, huyện Châu Thành; xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Cái Mơn, huyện Chợ Lách.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển du lịch:
+
Tiếp tục hỗ trợ các dự án vừa hoàn thành cơ bản, vừa hoạt động phục vụ khách: Dự án Resort Forever Green, Lan Vương, Thừa Đức, các xã huyện Châu Thành. Hoàn thành và đưa vào hoạt động Khách sạn Việt Úc, Khách sạn Hàm Long.
+ Hoàn thành và trình duyệt dự án: Cồn Phú Bình, Làng du kích Đồng Khởi, biển Thừa Đức. Đôn đốc triển khai dự án khu du lịch Hàm Luông, xã Thanh Tân, Mỏ Cày Bắc; dự án Vàm Hồ, xã Tân Mỹ, Ba Tri.
+ Giới thiệu và kêu gọi các nhà đầu tư tham gia dự án “Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre”, Làng du kích Định Thuỷ, Mỏ Cày Nam, Thới Thuận, Bình Đại, Mekong Pearl.
5.5. Sản phẩm du lịch:
- Phát triển ba loại hình chính là: Du lịch sinh thái sông nước miệt vườn; tham quan, nghiên cứu tự nhiên, văn hoá - lịch sử; vui chơi - giải trí, du lịch thương mại.
- Phát triển sản phẩm đặc trưng của tỉnh Bến Tre với các chủ đề chính như: “Xứ dừa”, “hoa kiểng - vườn cây ăn trái”, “Đồng Khởi”, “di tích danh nhân và văn hoá phi vật thể Bến Tre”.
- Nâng cấp các di tích văn hoá - lịch sử thành điểm tham quan du lịch nghiên cứu, tổ chức các sự kiện mang nét đặc thù của địa phương và từng bước nâng lên tầm quốc gia để thu hút khách. Tập trung xây dựng các khu, điểm du lịch đặc thù của tỉnh: Resort Forever Green xã Phú Túc, huyện Châu Thành, dự án “Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre”, Làng Du kích Định Thuỷ, huyện Mỏ Cày Nam.
5.6. Tuyến du 1ịch:
* Tuyến du lịch nội tỉnh:
- Đường bộ:
+ Châu Thành - thành phố Bến Tre - Giồng Trôm - Ba Tri - Bình Đại.
+ Châu Thành - Chợ Lách - Mỏ Cày Bắc - Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú.
- Đường thuỷ:
+ Huyện Châu Thành - thành phố Bến Tre - huyện Chợ Lách.
* Tuyến du lịch liên tỉnh:
Thu hút nguồn khách từ Thành phố Hồ Chí Minh về Bến Tre và đưa đến các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
* Tuyến du lịch quốc tế: Xây dựng các tuyến Việt Nam đi các nước ASEAN - Hàn Quốc - Đài Loan - Trung Quốc - Châu Âu - Bắc Mỹ.
5.7. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục công tác đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở lĩnh vực quản lý và hướng dẫn du lịch, thuyết minh viên, văn hoá giao tiếp ứng xử trong du lịch, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho từng nghề trong du lịch, tổ chức mời chuyên gia giỏi về du lịch để tư vấn hoặc thuyết trình chuyên đề về du lịch, đảm bảo cán bộ quản lý du lịch có trình độ ngang tầm đáp ứng được yêu cầu phát triển.
5.8. Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch:
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước; tăng cường năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch du lịch… Tổ chức kiểm tra đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật. Hỗ trợ doanh nghiệp về đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật, thông tin quảng bá, xúc tiến du lịch.
5.9. Tổng nhu cầu dầu tư đến năm 2015 là: 1.220 tỷ đồng (chưa tính dự án đường Hồ Chí Minh trên biển 1.500 tỷ đồng). Ngân sách 10%, nhà đầu tư 90%.

Content:
Định hướng phát triển chủ yếu:
5.1. Khách du lịch:
- Tập trung khai thác thị trường khách từ các nước Đông Nam Á, Đông Bắc Á; tiếp đến thị trường các nước Tây Âu, Bắc Mỹ. Phấn đấu đến năm 2015 đón 433.000 lượt khách quốc tế.
- Phát huy thị trường khách nội địa truyền thống của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là thị trường Thành phố Hồ Chí Minh; phát triển thị trường khách các tỉnh Trung Bộ, Bắc Bộ. Hướng đến loại khách trình độ văn hoá cao, có thu nhập cao, thời gian lưu trú dài ngày. Phấn đấu đến năm 2015 đón 518.000 lượt.
5.2. Doanh thu du lịch: Tăng cường tiếp thị quảng bá chào bán các chương trình tour cho du khách, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, giá cả hợp lý, phát triển điểm du lịch; các dịch vụ du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, tổ chức các sự kiện để tạo sản phẩm độc đáo có tính cạnh tranh cao, kích thích nhu cầu chi tiêu của du khách, kéo dài thời gian lưu trú du khách.
5.3. Doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh du lịch: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư thành lập doanh nghiệp kinh doanh du lịch, thu hút các tập đoàn, các doanh nghiệp quy mô lớn, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh du lịch trong và ngoài nước, tham gia đầu tư kinh doanh du lịch tại tỉnh. Đồng thời, thúc đẩy phát triển cơ sở kinh doanh du lịch cộng đồng tại địa phương, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh du lịch nâng cấp mở rộng quy mô, phát triển ngành nghề nâng lên thành lập doanh nghiệp có đầy đủ chức năng và hoạt động chuyên nghiệp hơn.
5.4. Phát triển hạ tầng du lịch:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội (giao thông, điện, nước sạch, viễn thông,…) đến các vùng quy hoạch phát triển du lịch, nâng cấp các tuyến đường, tỉnh lộ 883, 884, 885, 886, quốc lộ 57 và các tuyến phục vụ khai thác du lịch.
- Đầu tư hệ thống giao thông du lịch sinh thái Hưng Phong, huyện Giồng Trôm; Cồn Phụng, Giao Long, Quới Sơn, Tân Thạch, An Khánh, Phú Túc, Phú Đức, Tân Phú, huyện Châu Thành; xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Cái Mơn, huyện Chợ Lách.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển du lịch:
+
Tiếp tục hỗ trợ các dự án vừa hoàn thành cơ bản, vừa hoạt động phục vụ khách: Dự án Resort Forever Green, Lan Vương, Thừa Đức, các xã huyện Châu Thành. Hoàn thành và đưa vào hoạt động Khách sạn Việt Úc, Khách sạn Hàm Long.
+ Hoàn thành và trình duyệt dự án: Cồn Phú Bình, Làng du kích Đồng Khởi, biển Thừa Đức. Đôn đốc triển khai dự án khu du lịch Hàm Luông, xã Thanh Tân, Mỏ Cày Bắc; dự án Vàm Hồ, xã Tân Mỹ, Ba Tri.
+ Giới thiệu và kêu gọi các nhà đầu tư tham gia dự án “Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre”, Làng du kích Định Thuỷ, Mỏ Cày Nam, Thới Thuận, Bình Đại, Mekong Pearl.
5.Sản phẩm du lịch:
- Phát triển ba loại hình chính là: Du lịch sinh thái sông nước miệt vườn; tham quan, nghiên cứu tự nhiên, văn hoá - lịch sử; vui chơi - giải trí, du lịch thương mại.
- Phát triển sản phẩm đặc trưng của tỉnh Bến Tre với các chủ đề chính như: “Xứ dừa”, “hoa kiểng - vườn cây ăn trái”, “Đồng Khởi”, “di tích danh nhân và văn hoá phi vật thể Bến Tre”.
- Nâng cấp các di tích văn hoá - lịch sử thành điểm tham quan du lịch nghiên cứu, tổ chức các sự kiện mang nét đặc thù của địa phương và từng bước nâng lên tầm quốc gia để thu hút khách. Tập trung xây dựng các khu, điểm du lịch đặc thù của tỉnh: Resort Forever Green xã Phú Túc, huyện Châu Thành, dự án “Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre”, Làng Du kích Định Thuỷ, huyện Mỏ Cày Nam.
5.6. Tuyến du 1ịch:
* Tuyến du lịch nội tỉnh:
- Đường bộ:
+ Châu Thành - thành phố Bến Tre - Giồng Trôm - Ba Tri - Bình Đại.
+ Châu Thành - Chợ Lách - Mỏ Cày Bắc - Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú.
- Đường thuỷ:
+ Huyện Châu Thành - thành phố Bến Tre - huyện Chợ Lách.
* Tuyến du lịch liên tỉnh:
Thu hút nguồn khách từ Thành phố Hồ Chí Minh về Bến Tre và đưa đến các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
* Tuyến du lịch quốc tế: Xây dựng các tuyến Việt Nam đi các nước ASEAN - Hàn Quốc - Đài Loan - Trung Quốc - Châu Âu - Bắc Mỹ.
5.7. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục công tác đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở lĩnh vực quản lý và hướng dẫn du lịch, thuyết minh viên, văn hoá giao tiếp ứng xử trong du lịch, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho từng nghề trong du lịch, tổ chức mời chuyên gia giỏi về du lịch để tư vấn hoặc thuyết trình chuyên đề về du lịch, đảm bảo cán bộ quản lý du lịch có trình độ ngang tầm đáp ứng được yêu cầu phát triển.
5.8. Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch:
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước; tăng cường năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch du lịch… Tổ chức kiểm tra đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật. Hỗ trợ doanh nghiệp về đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật, thông tin quảng bá, xúc tiến du lịch.
5.9. Tổng nhu cầu dầu tư đến năm 2015 là: 1.220 tỷ đồng (chưa tính dự án đường Hồ Chí Minh trên biển 1.500 tỷ đồng). Ngân sách 10%, nhà đầu tư 90%.