Document: Khoản 3 Điều 23 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 23 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 23. Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
...
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ:
- Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ (nếu có), kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ Tài chính công bố, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ các TK 152, 211,...
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Nhận kinh phí dự án bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 211... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
b) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ bằng nguồn kinh phí dự án viện trợ dùng cho hoạt động dự án:
- Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua vật tư, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Trường hợp chưa thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).
- Các trường hợp trên nếu mua tài sản cố định, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
c) Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động dự án bằng nguồn kinh phí NSNN:
- Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112 lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Trường hợp chưa thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112)
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111,
112).
Các trường hợp trên nếu mua TSCĐ dùng cho hoạt động dự án thì đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
d) Rút tiền gửi ngoại tệ của dự án viện trợ không hoàn lại, nhận tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) (tỷ giá Ngân hàng thanh toán)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán).
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán).
đ) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Xử lý số dư TK 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái hoạt động dự án:
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 161 - Chi dự án.

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ:
- Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ (nếu có), kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ Tài chính công bố, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ các TK 152, 211,...
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Nhận kinh phí dự án bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 211... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
b) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ bằng nguồn kinh phí dự án viện trợ dùng cho hoạt động dự án:
- Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua vật tư, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Trường hợp chưa thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).
- Các trường hợp trên nếu mua tài sản cố định, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
c) Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động dự án bằng nguồn kinh phí NSNN:
- Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112 lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
- Trường hợp chưa thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112)
Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111,
112).
Các trường hợp trên nếu mua TSCĐ dùng cho hoạt động dự án thì đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
d) Rút tiền gửi ngoại tệ của dự án viện trợ không hoàn lại, nhận tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) (tỷ giá Ngân hàng thanh toán)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán).
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán).
đ) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Xử lý số dư TK 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái hoạt động dự án:
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 161 - Chi dự án.