Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Mường Lát tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Mường Lát tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
4. Yêu cầu về dự báo sơ bộ quy mô vùng
Cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng huyện dựa trên: Các điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai và quỹ đất xây dựng; hiện trạng về phát triển kinh tế, những khu vực kinh tế chủ đạo của huyện và từng địa bàn; Tình hình đầu tư công nghiệp, dân cư và phát triển đô thị, phân bố công trình hạ tầng xã hội, tăng trưởng dân số, xây dựng và quản lý đô thị, nông thôn, vv...
4.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm: Hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng cần tính toán quy mô theo các công hình cấp vùng.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống thông tin liên lạc (hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động); Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa tang đảm bảo tiêu chí của đô thị và nông thôn.
4.2. Dự báo sơ bộ về quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng khu vực quy hoạch năm 2020 khoảng 40.000 người, Dân số đô thị khoảng: 7.316 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 18,3%.
- Dự báo đến năm 2025: dân số toàn huyện khoảng: 41.300 người, dân số đô thị khoảng 8.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 19,0%.
- Dự báo đến năm 2030: dân số toàn huyện đạt khoảng 42.500 người, dân số đô thị khoảng 9.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 21,0%.
- Dự báo đến năm 2045: quy mô dân số toàn huyện khoảng 46.500 người, dân số đô thị khoảng 12.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 25,5%.
4.3. Dự báo sơ bộ về quy mô đất đai:
Dự kiến chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 200 - 250m2/người.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 840ha - 1,050ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 860ha - 1,075ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 940ha - 1.175ha.
(Các dự báo sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch).

Content:
Yêu cầu về dự báo sơ bộ quy mô vùng
Cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng huyện dựa trên: Các điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai và quỹ đất xây dựng; hiện trạng về phát triển kinh tế, những khu vực kinh tế chủ đạo của huyện và từng địa bàn; Tình hình đầu tư công nghiệp, dân cư và phát triển đô thị, phân bố công trình hạ tầng xã hội, tăng trưởng dân số, xây dựng và quản lý đô thị, nông thôn, vv...
4.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm: Hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng cần tính toán quy mô theo các công hình cấp vùng.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống thông tin liên lạc (hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động); Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa tang đảm bảo tiêu chí của đô thị và nông thôn.
4.2. Dự báo sơ bộ về quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng khu vực quy hoạch năm 2020 khoảng 40.000 người, Dân số đô thị khoảng: 7.316 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 18,3%.
- Dự báo đến năm 2025: dân số toàn huyện khoảng: 41.300 người, dân số đô thị khoảng 8.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 19,0%.
- Dự báo đến năm 2030: dân số toàn huyện đạt khoảng 42.500 người, dân số đô thị khoảng 9.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 21,0%.
- Dự báo đến năm 2045: quy mô dân số toàn huyện khoảng 46.500 người, dân số đô thị khoảng 12.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 25,5%.
4.3. Dự báo sơ bộ về quy mô đất đai:
Dự kiến chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 200 - 250m2/người.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 840ha - 1,050ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 860ha - 1,075ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 940ha - 1.175ha.
(Các dự báo sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch).