Document: Điều 1 Công văn 3460/QĐ-UBND 2017 quy định giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "3460/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "3460/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "3460/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "3460/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "3460/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Công văn 3460/QĐ-UBND 2017 quy định giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; quản lý và sử dụng số thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện, sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
- Đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Người sử dụng dịch vụ gồm: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và sinh hoạt tại khu đô thị, các thị trấn, thị xã, trung tâm các xã, cụm xã và các điểm dân cư, điểm du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Đơn giá dịch vụ: Chi tiết tại Phụ biểu kèm theo Quyết định này.
3.1. Áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù:
- Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng mặt bằng nhà ở để hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Ngoài việc nộp giá sử dụng dịch vụ theo số nhân khẩu thực tế, phải nộp giá dịch vụ theo ngành nghề kinh doanh.
- Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có kinh doanh nhiều ngành nghề tại cùng 01 địa điểm: Giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải phải nộp tương ứng với ngành, nghề kinh doanh có mức thu giá dịch vụ cao nhất.
- Đối với các phòng trọ, nhà cho thuê: Thu theo nhân khẩu như hộ gia đình không sản xuất kinh doanh.
4. Quản lý và sử dụng số thu dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
4.1. Đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tổ chức thu dịch vụ trong phạm vi cung ứng dịch vụ của mình. Cụ thể:
a) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai thu đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các hộ gia đình không có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn các huyện, thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế triển khai thu đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các huyện, thành phố.
c) Thời gian triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt: 01 quý/lần.
4.2. Toàn bộ số thu từ dịch vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được hạch toán vào doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định hiện hành.
Đơn vị cung cấp dịch vụ được trích 10% theo số thu thực tế thực hiện để trả chi phí thu cho các tổ chức, cá nhân có phối hợp trong việc tổ chức thu; chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.
4.3. Bù trừ kinh phí giữa phần khối lượng nhà nước đặt hàng với phần thu dịch vụ
a) Hàng năm, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích (trong đó có dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt) thực hiện ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích với đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ.
b) Căn cứ khối lượng công việc nghiệm thu thực tế và đơn giá theo hợp đồng, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích và đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ xác định tổng nhu cầu kinh phí thực hiện dịch vụ công ích trong năm.
c) Căn cứ số thu thực tế từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, sau khi trừ chi phí thu theo quy định tại mục 4.2, khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích và đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thực hiện bù trừ với tổng kinh phí theo khối lượng nghiệm thu thực tế để xác định phần kinh phí NSNN cấp bù.
4.4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải thực hiện chế độ về hóa đơn, chứng từ cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; quản lý và sử dụng số thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện, sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
- Đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Người sử dụng dịch vụ gồm: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và sinh hoạt tại khu đô thị, các thị trấn, thị xã, trung tâm các xã, cụm xã và các điểm dân cư, điểm du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Đơn giá dịch vụ: Chi tiết tại Phụ biểu kèm theo Quyết định này.
3.1. Áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù:
- Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng mặt bằng nhà ở để hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Ngoài việc nộp giá sử dụng dịch vụ theo số nhân khẩu thực tế, phải nộp giá dịch vụ theo ngành nghề kinh doanh.
- Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có kinh doanh nhiều ngành nghề tại cùng 01 địa điểm: Giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải phải nộp tương ứng với ngành, nghề kinh doanh có mức thu giá dịch vụ cao nhất.
- Đối với các phòng trọ, nhà cho thuê: Thu theo nhân khẩu như hộ gia đình không sản xuất kinh doanh.
4. Quản lý và sử dụng số thu dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
4.1. Đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tổ chức thu dịch vụ trong phạm vi cung ứng dịch vụ của mình. Cụ thể:
a) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai thu đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các hộ gia đình không có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn các huyện, thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế triển khai thu đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các huyện, thành phố.
c) Thời gian triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt: 01 quý/lần.
4.2. Toàn bộ số thu từ dịch vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được hạch toán vào doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định hiện hành.
Đơn vị cung cấp dịch vụ được trích 10% theo số thu thực tế thực hiện để trả chi phí thu cho các tổ chức, cá nhân có phối hợp trong việc tổ chức thu; chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.
4.3. Bù trừ kinh phí giữa phần khối lượng nhà nước đặt hàng với phần thu dịch vụ
a) Hàng năm, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích (trong đó có dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt) thực hiện ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích với đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ.
b) Căn cứ khối lượng công việc nghiệm thu thực tế và đơn giá theo hợp đồng, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích và đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ xác định tổng nhu cầu kinh phí thực hiện dịch vụ công ích trong năm.
c) Căn cứ số thu thực tế từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, sau khi trừ chi phí thu theo quy định tại mục 4.2, khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích và đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thực hiện bù trừ với tổng kinh phí theo khối lượng nghiệm thu thực tế để xác định phần kinh phí NSNN cấp bù.
4.4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải thực hiện chế độ về hóa đơn, chứng từ cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.