Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2018 với những nội dung sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện:
4.1 Giải pháp kỹ thuật:
4.1.1. Tiêm phòng vắc xin:
...
d) Hình thức tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin: Tổ chức triển khai tiêm đồng loạt trên địa bàn 17/17 huyện, thị xã, thành phố.
4.1.2. Giám sát dịch bệnh và giám sát sau tiêm phòng:
a) Giám sát dịch bệnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thường xuyên cử cán bộ bám sát cơ sở, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh đến tận các hộ, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện, sớm xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra, không để bệnh phát triển lây lan.
b) Giám sát sau tiêm phòng:
- Mục đích: tổ chức lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vắc xin đối với vắc xin LMLM tiêm cho trâu, bò.
+ Số lượng mẫu: 61 mẫu huyết thanh/01 đợt (để đánh giá mức bảo hộ đạt 80% và sai số ước lượng là 10%); số lượng mẫu cả năm: 61 mẫu x 02 đợt = 122 mẫu.
4.1.3. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch: Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch khi có dịch bệnh xảy ra nhằm tìm ra nguyên nhân gây ra dịch bệnh, đưa ra phương án xử lý dịch, tránh gây thiệt hại và ngăn chặn không để dịch lây lan.
4.1.Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng:
- Đối tượng: Cơ sở, điểm giết mổ động vật; chợ buôn bán, thu gom động vật, sản phẩm động vật và thủy sản; cơ sở chăn nuôi động vật, thủy sản tập trung, chăn nuôi hộ gia đình, cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm; khu vực chôn lấp, xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; khu vực thu gom, xử lý chất thải của động vật; Trạm, chốt kiểm dịch động vật, chốt kiểm soát ổ dịch; phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và thủy sản; dự phòng hóa chất phòng, chống dịch khi có dịch.
- Loại hóa chất sử dụng: Benkocid.
- Số lượng: Sử dụng 7.900 lít/01 năm (Trung bình 02 đợt /năm, mỗi đợt sử dụng khoảng 3.500 lít hóa chất; dự phòng phòng chống dịch bệnh và tiêu độc thường xuyên 900 lít/ 01 năm).
- Thời gian: Thực hiện các tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường và tiêu độc thường xuyên.
- Địa điểm: Thực hiện tại 17/17 huyện, thị xã, thành phố và đầu mối giao thông.
4.1.5. Về kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với ngành công an, quản lý thị trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm soát việc lưu thông, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật và thủy sản trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt các cơ sở kinh doanh, buôn bán gia súc, gia cầm; thực hiện ký cam kết về phòng, chống dịch bệnh và không sử dụng chất cấm trong việc giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng quy định hiện hành.
4.2. Giải pháp thông tin, tuyên truyền, tập huấn:
a) In và cấp Sổ tay tuyên truyền về bệnh Dại dành cho cán bộ y tế và thú y; tổ chức tập huấn về công tác phòng chống bệnh Dại cho cán bộ tuyến huyện, xã.
b) Tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán, giám sát bệnh Cúm gia cầm cho cán bộ thú y các huyện, thị xã, thành phố; tổng kết đánh giá công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
4.3. Dự phòng kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản: Thực hiện theo Quyết định 715/QĐ-UBND ngày 31/10/2005 của UBND tỉnh về việc thành lập, củng cố các Trạm kiểm soát dịch bệnh động vật và đội kiểm soát lưu động dịch bệnh động vật và các quy định hiện hành có liên quan khác của Trung ương và của tỉnh.

Content:
Hình thức tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin: Tổ chức triển khai tiêm đồng loạt trên địa bàn 17/17 huyện, thị xã, thành phố.
4.1.2. Giám sát dịch bệnh và giám sát sau tiêm phòng:
a) Giám sát dịch bệnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thường xuyên cử cán bộ bám sát cơ sở, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh đến tận các hộ, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện, sớm xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra, không để bệnh phát triển lây lan.
b) Giám sát sau tiêm phòng:
- Mục đích: tổ chức lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vắc xin đối với vắc xin LMLM tiêm cho trâu, bò.
+ Số lượng mẫu: 61 mẫu huyết thanh/01 đợt (để đánh giá mức bảo hộ đạt 80% và sai số ước lượng là 10%); số lượng mẫu cả năm: 61 mẫu x 02 đợt = 122 mẫu.
4.1.3. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch: Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch khi có dịch bệnh xảy ra nhằm tìm ra nguyên nhân gây ra dịch bệnh, đưa ra phương án xử lý dịch, tránh gây thiệt hại và ngăn chặn không để dịch lây lan.
4.1.Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng:
- Đối tượng: Cơ sở, điểm giết mổ động vật; chợ buôn bán, thu gom động vật, sản phẩm động vật và thủy sản; cơ sở chăn nuôi động vật, thủy sản tập trung, chăn nuôi hộ gia đình, cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm; khu vực chôn lấp, xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; khu vực thu gom, xử lý chất thải của động vật; Trạm, chốt kiểm dịch động vật, chốt kiểm soát ổ dịch; phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và thủy sản; dự phòng hóa chất phòng, chống dịch khi có dịch.
- Loại hóa chất sử dụng: Benkocid.
- Số lượng: Sử dụng 7.900 lít/01 năm (Trung bình 02 đợt /năm, mỗi đợt sử dụng khoảng 3.500 lít hóa chất; dự phòng phòng chống dịch bệnh và tiêu độc thường xuyên 900 lít/ 01 năm).
- Thời gian: Thực hiện các tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường và tiêu độc thường xuyên.
- Địa điểm: Thực hiện tại 17/17 huyện, thị xã, thành phố và đầu mối giao thông.
4.1.5. Về kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với ngành công an, quản lý thị trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm soát việc lưu thông, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật và thủy sản trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt các cơ sở kinh doanh, buôn bán gia súc, gia cầm; thực hiện ký cam kết về phòng, chống dịch bệnh và không sử dụng chất cấm trong việc giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng quy định hiện hành.
4.2. Giải pháp thông tin, tuyên truyền, tập huấn:
a) In và cấp Sổ tay tuyên truyền về bệnh Dại dành cho cán bộ y tế và thú y; tổ chức tập huấn về công tác phòng chống bệnh Dại cho cán bộ tuyến huyện, xã.
b) Tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán, giám sát bệnh Cúm gia cầm cho cán bộ thú y các huyện, thị xã, thành phố; tổng kết đánh giá công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
4.3. Dự phòng kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản: Thực hiện theo Quyết định 715/QĐ-UBND ngày 31/10/2005 của UBND tỉnh về việc thành lập, củng cố các Trạm kiểm soát dịch bệnh động vật và đội kiểm soát lưu động dịch bệnh động vật và các quy định hiện hành có liên quan khác của Trung ương và của tỉnh.