Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4382/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ngã Ba Giồng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4382/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ngã Ba Giồng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa lộ giới là 40m, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m đường Dương Công Khi lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

1

Nguyễn Văn Bứa

Đường D5

Đường D1

40

8,5

23,0

8,5

2

Phan Văn Hớn

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

40

8,5

23,0

8,5

3

Dương Công Khi

Đường N4

Nguyễn Văn Bứa

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường N5

Phan Văn Hớn

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường D4

Đường N4

Phan Văn Hớn

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D5

Ranh hướng Đông - Nam

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường XTT 13

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường XTT 14A

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

8

Đường XTT 14B

Đường XTT 14E

Nguyễn Văn Bứa

14

3,5

7,0

3,5

9

Đường XTT 14D

Đường XTT 14

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

10

Đường XTT 01

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường XTT 14E

Đường D5

Dương Công Khi

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường XTT 14

Đường D5

Đường XTT 13

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường XTT 14

Đường XTT 13

Đường XTT 14A

14

3,5

7,0

3,5

14

Đường N3

Đường D4

Đường D1

20

4,5

11,0

4,5

15

Đường N4

Đường Dương Công Khi

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

16

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 2,10m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.

Content:
Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 2,10m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.