Document: Điểm e Khoản 11 Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi chi hỗ trợ khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 11 Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi chi hỗ trợ khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương Cà Mau

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 08/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
...
11. Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ hoạt động khuyến nông.”
2. Nội dung Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Mức hỗ trợ
1. Mức chi hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ đối với các nội dung chi: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau; nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng; mua bản quyền tác giả, mua công nghệ gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên soạn và in giáo trình, tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông; mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 3, 4, 5, 6 và Khoản 9, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
2. Mức hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền:
...
e) Chi xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông, bao gồm thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi hợp pháp khác theo thực tế thể hiện trên các chứng từ hợp lệ theo quy định hiện hành.
3. Chi thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; đánh giá hoạt động khuyến nông:
a) Căn cứ tính cần thiết và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông với các hình thức phù hợp. Mức chi theo thỏa thuận giữa hai bên và được thể hiện trong hợp đồng thuê theo quy định pháp luật, nhưng phải phù hợp với trình độ của chuyên gia và yêu cầu của công việc. Đối với trường hợp mức thuê chuyên gia từ 1.000 USD/người/tháng trở lên phải do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
b) Việc thuê chuyên gia trong nước hoặc ngoài nước đánh giá hoạt động khuyến nông phải căn cứ tính cần thiết hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và khả năng kinh phí, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về hình thức thuê, mức chi trả cụ thể.
c) Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều này được lấy từ phần kinh phí quản lý chương trình, dự án khuyến nông.
4. Chi tham quan, học tập trong nước và nước ngoài:
a) Mức chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 8, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ yêu cầu thực tế tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức tham quan học tập ở nước ngoài, thành phần, số lượng, thời gian chuyến đi.
5. Chi Quản lý chương trình, dự án khuyến nông thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.
6. Chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông:
Mức chi cho các hoạt động khác phục vụ hoạt động khuyến nông theo quy định hiện hành của Nhà nước về chi các hoạt động tương ứng.”

Content:
Chi xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông, bao gồm thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi hợp pháp khác theo thực tế thể hiện trên các chứng từ hợp lệ theo quy định hiện hành.
3. Chi thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; đánh giá hoạt động khuyến nông:
a) Căn cứ tính cần thiết và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông với các hình thức phù hợp. Mức chi theo thỏa thuận giữa hai bên và được thể hiện trong hợp đồng thuê theo quy định pháp luật, nhưng phải phù hợp với trình độ của chuyên gia và yêu cầu của công việc. Đối với trường hợp mức thuê chuyên gia từ 1.000 USD/người/tháng trở lên phải do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
b) Việc thuê chuyên gia trong nước hoặc ngoài nước đánh giá hoạt động khuyến nông phải căn cứ tính cần thiết hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và khả năng kinh phí, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về hình thức thuê, mức chi trả cụ thể.
c) Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều này được lấy từ phần kinh phí quản lý chương trình, dự án khuyến nông.
4. Chi tham quan, học tập trong nước và nước ngoài:
a) Mức chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 8, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ yêu cầu thực tế tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức tham quan học tập ở nước ngoài, thành phần, số lượng, thời gian chuyến đi.
5. Chi Quản lý chương trình, dự án khuyến nông thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.
6. Chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông:
Mức chi cho các hoạt động khác phục vụ hoạt động khuyến nông theo quy định hiện hành của Nhà nước về chi các hoạt động tương ứng.”