Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục, đào tạo Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trong 10 đến 20 năm tới, phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo Vĩnh Phúc theo hướng tiên tiến, hiện đại, đạt chuẩn quốc gia và có yếu tố đạt trình độ quốc tế. Xây dựng Vĩnh Phúc thành trung tâm giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và chất lượng cao của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
* Gíáo dục mầm non
- Đến năm 2015, tỷ lệ huy động các cháu đi nhà trẻ đạt 60%, năm 2020 đạt trên 80%;
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2012 và phổ cập mầm non trong độ tuổi năm 2015.
- Đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có Trường mầm non trung tâm được xây dựng kiên cố theo quy hoạch.
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo từ 95% trở lên vào năm 2015 và đạt 100% trước năm 2020.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 100% trước năm 2020;
- Phấn đấu có ít nhất 01 Trường quốc tế tổ chức dạy học từ bậc mẫu giáo trở lên.
* Giáo dục tiểu học
- Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và hầu hết trẻ em khuyết tật được đi học hoà nhập vào cộng đồng.
- Đến năm 2015 có 100% số học sinh được học tập và hoạt động cả ngày ở trường.
- Đến năm 2015, tỷ lệ phòng học kiên cố là 100%; đảm bảo 100% trường có đủ phòng học đạt tỷ lệ 1 phòng học trên 1 lớp.
- Đảm bảo 100% trường được xây dựng đồng bộ về cơ sở vật chất (có đủ các phòng học bộ môn, thư viện, phòng thí nghiệm, khu giáo dục thể chất và trang thiết bị đồ dùng dạy học) và học 2 buổi / ngày.
- Hầu hết giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Giáo viên có trình độ chuẩn trên chuẩn đạt 95% năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia. Mỗi huyện, thị, thành phố có ít nhất 1 trường chất lượng cao
* Giáo dục trung học cơ sở
- 100% học sinh tốt nghiệp Tiểu học vào lớp 6;
- Có ít nhất trên 95% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề.
- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 30% năm 2015 và khoảng 60% năm 2020.
- 100% trường THCS có phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, giáo dục mỹ thuật và khu giáo dục thể chất đạt chuẩn.
- Hầu hết giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, tỷ lệ giáo viên có trình độ chuẩn trên chuẩn đạt 80%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 65% năm 2015, và đạt 100% năm 2020. Mỗi huyện, thị, thành phố có 1 trường chất lượng cao.
* Giáo dục trung học phổ thông
- Đến năm 2015 phấn đấu đạt phổ cập bậc trung học phổ thông.
- Đến năm 2015 đảm bảo 100% số trường THPT có đủ các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học và có 80% trường đạt chuẩn quốc gia và 100% vào năm 2020
- Trường THPT chuyên của tỉnh là 1 trong 15 trường THPT chuyên trọng điểm của cả nước. Phấn đấu mỗi huyện, thị, thành phố có 1 trường THPT chất lượng cao.
* Giáo dục thường xuyên
- Trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh và các huyện được nâng cấp, đồng bộ hóa.
- Trên mỗi địa bàn huyện, thị, thành phố có 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên có chức năng dạy nghề phù hợp định hướng và cơ cấu phát triển kinh tế –xã hội của huyện, thị, thành phố và của tỉnh.
- Mỗi xã có trung tâm học tập cộng đồng được củng cố và phát triển
* Về đào tạo nhân lực :
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 66% năm 2015 và 75% vào năm 2020. Trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề là 49% năm 2015 và 60% năm 2020.
- Số lao động qua đào tạo tăng thêm hàng năm thời kỳ 2011-2015 là 23.000-24.000 người; thời kỳ 2016-2020 là 34.000-35.000 người.
- Số sinh viên/10.000 dân đến năm 2015 đạt khoảng 350 sinh viên và năm 2020 đạt khoảng 400-450 sinh viên.
- Đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức: Phấn đấu đến năm 2015 có đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi; có khoảng 1.200 cán bộ có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ; có 500-600 cán bộ quản lý, công chức có trình độ ngoại ngữ làm việc trực tiếp với người nước ngoài.
- Hàng năm có 20.000-25.000 lượt nông dân được bồi dưỡng nâng cao kiến thức và huấn luyện nghề.
- Nâng cấp Trường trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật và Trường trung cấp Y tế của tỉnh lên Trường Cao đẳng.
- Nâng cấp, hiện đại hóa 3 Trường trọng điểm của tỉnh là: Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc; Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc.
- Xây dựng Trung tâm đào tạo quốc tế Mê Công tại Vĩnh Phúc.
- Mỗi khu công nghiệp tập trung quy mô lớn trên địa bàn tỉnh có trung tâm dạy nghề chất lượng cao thuộc doanh nghiệp. Phát triển đa dạng các loại hình trung tâm dạy nghề tại các huyện, thành, thị.
- Xây dựng, phát triển Trường đại học Dầu khí theo quy hoạch.
- Thu hút các Trường Đại học di dời từ Hà Nội về đóng trên địa bàn tỉnh.
- Tạo mọi điều kiện để xây dựng, phát triển các cơ sở đào tạo hiện có (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề) thuộc TƯ trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch của Bộ, ngành, doanh nghiệp và địa phương.

Content:
Mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trong 10 đến 20 năm tới, phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo Vĩnh Phúc theo hướng tiên tiến, hiện đại, đạt chuẩn quốc gia và có yếu tố đạt trình độ quốc tế. Xây dựng Vĩnh Phúc thành trung tâm giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và chất lượng cao của cả nước.
2.Mục tiêu cụ thể
* Gíáo dục mầm non
- Đến năm 2015, tỷ lệ huy động các cháu đi nhà trẻ đạt 60%, năm 2020 đạt trên 80%;
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2012 và phổ cập mầm non trong độ tuổi năm 2015.
- Đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có Trường mầm non trung tâm được xây dựng kiên cố theo quy hoạch.
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo từ 95% trở lên vào năm 2015 và đạt 100% trước năm 2020.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 100% trước năm 2020;
- Phấn đấu có ít nhất 01 Trường quốc tế tổ chức dạy học từ bậc mẫu giáo trở lên.
* Giáo dục tiểu học
- Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và hầu hết trẻ em khuyết tật được đi học hoà nhập vào cộng đồng.
- Đến năm 2015 có 100% số học sinh được học tập và hoạt động cả ngày ở trường.
- Đến năm 2015, tỷ lệ phòng học kiên cố là 100%; đảm bảo 100% trường có đủ phòng học đạt tỷ lệ 1 phòng học trên 1 lớp.
- Đảm bảo 100% trường được xây dựng đồng bộ về cơ sở vật chất (có đủ các phòng học bộ môn, thư viện, phòng thí nghiệm, khu giáo dục thể chất và trang thiết bị đồ dùng dạy học) và học 2 buổi / ngày.
- Hầu hết giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Giáo viên có trình độ chuẩn trên chuẩn đạt 95% năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia. Mỗi huyện, thị, thành phố có ít nhất 1 trường chất lượng cao
* Giáo dục trung học cơ sở
- 100% học sinh tốt nghiệp Tiểu học vào lớp 6;
- Có ít nhất trên 95% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề.
- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 30% năm 2015 và khoảng 60% năm 2020.
- 100% trường THCS có phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, giáo dục mỹ thuật và khu giáo dục thể chất đạt chuẩn.
- Hầu hết giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, tỷ lệ giáo viên có trình độ chuẩn trên chuẩn đạt 80%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 65% năm 2015, và đạt 100% năm 2020. Mỗi huyện, thị, thành phố có 1 trường chất lượng cao.
* Giáo dục trung học phổ thông
- Đến năm 2015 phấn đấu đạt phổ cập bậc trung học phổ thông.
- Đến năm 2015 đảm bảo 100% số trường THPT có đủ các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học và có 80% trường đạt chuẩn quốc gia và 100% vào năm 2020
- Trường THPT chuyên của tỉnh là 1 trong 15 trường THPT chuyên trọng điểm của cả nước. Phấn đấu mỗi huyện, thị, thành phố có 1 trường THPT chất lượng cao.
* Giáo dục thường xuyên
- Trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh và các huyện được nâng cấp, đồng bộ hóa.
- Trên mỗi địa bàn huyện, thị, thành phố có 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên có chức năng dạy nghề phù hợp định hướng và cơ cấu phát triển kinh tế –xã hội của huyện, thị, thành phố và của tỉnh.
- Mỗi xã có trung tâm học tập cộng đồng được củng cố và phát triển
* Về đào tạo nhân lực :
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 66% năm 2015 và 75% vào năm 2020. Trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề là 49% năm 2015 và 60% năm 2020.
- Số lao động qua đào tạo tăng thêm hàng năm thời kỳ 2011-2015 là 23.000-24.000 người; thời kỳ 2016-2020 là 34.000-35.000 người.
- Số sinh viên/10.000 dân đến năm 2015 đạt khoảng 350 sinh viên và năm 2020 đạt khoảng 400-450 sinh viên.
- Đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức: Phấn đấu đến năm 2015 có đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi; có khoảng 1.200 cán bộ có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ; có 500-600 cán bộ quản lý, công chức có trình độ ngoại ngữ làm việc trực tiếp với người nước ngoài.
- Hàng năm có 20.000-25.000 lượt nông dân được bồi dưỡng nâng cao kiến thức và huấn luyện nghề.
- Nâng cấp Trường trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật và Trường trung cấp Y tế của tỉnh lên Trường Cao đẳng.
- Nâng cấp, hiện đại hóa 3 Trường trọng điểm của tỉnh là: Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc; Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc.
- Xây dựng Trung tâm đào tạo quốc tế Mê Công tại Vĩnh Phúc.
- Mỗi khu công nghiệp tập trung quy mô lớn trên địa bàn tỉnh có trung tâm dạy nghề chất lượng cao thuộc doanh nghiệp. Phát triển đa dạng các loại hình trung tâm dạy nghề tại các huyện, thành, thị.
- Xây dựng, phát triển Trường đại học Dầu khí theo quy hoạch.
- Thu hút các Trường Đại học di dời từ Hà Nội về đóng trên địa bàn tỉnh.
- Tạo mọi điều kiện để xây dựng, phát triển các cơ sở đào tạo hiện có (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề) thuộc TƯ trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch của Bộ, ngành, doanh nghiệp và địa phương.