Document: Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân

Điều 11. Tổ chức và biên chế
1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Trưởng phòng Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Nội vụ;

Content:
Trưởng phòng Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Nội vụ;