Document: Điều 10 Quyết định 79/QĐ-UBND 2018 danh mục tài sản mua sắm tập trung cơ quan đơn vị Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 79/QĐ-UBND 2018 danh mục tài sản mua sắm tập trung cơ quan đơn vị Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 10. Bàn giao, tiếp nhận tài sản; thanh toán, thanh lý hợp đồng
1. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
- Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết. Phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 06/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ; kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm:
+ Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính;
+ Hóa đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định;
+ Phiếu bảo hành: 01 bản chính;
+ Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
2. Bảo hành, bảo trì tài sản
- Nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo trì đối với tài sản đã cung cấp; nội dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của các bên được thể hiện trong hồ sơ mời thầu, thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.
3. Thanh toán
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho nhà thầu được lựa chọn;
- Việc thanh toán tiền mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật, theo thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn;
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định của pháp luật và quy định tại khoản 4, điều 79 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.
4. Thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
Cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng mua sắm tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 10. Bàn giao, tiếp nhận tài sản; thanh toán, thanh lý hợp đồng
1. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
- Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết. Phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 06/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ; kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm:
+ Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính;
+ Hóa đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định;
+ Phiếu bảo hành: 01 bản chính;
+ Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
2. Bảo hành, bảo trì tài sản
- Nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo trì đối với tài sản đã cung cấp; nội dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của các bên được thể hiện trong hồ sơ mời thầu, thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.
3. Thanh toán
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho nhà thầu được lựa chọn;
- Việc thanh toán tiền mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật, theo thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn;
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định của pháp luật và quy định tại khoản 4, điều 79 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.
4. Thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
Cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng mua sắm tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn theo quy định của pháp luật.