Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010

Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Phương hướng phát triển đối với từng cấp học:
a. Giáo dục mầm non:
Phát triển giáo dục mầm non theo chủ trương xã hội hóa giáo dục tại Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đảm bảo điều kiện đội ngũ và các chế độ chính sách cho giáo viên, cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu cầu phát triển lớp 2 buổi.
Phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học.
Kết hợp đầu tư bổ sung mạng lưới trường lớp đảm bảo phù hợp số lượng học sinh và đạt chuẩn Quốc gia.
Giáo dục trung học cơ sở:
Tách các trường có quy mô lớn. Xây dựng lộ trình chuyển các trường bán công sang loại hình trường dân lập hoặc tư thục phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương.
Bổ sung mạng lưới trường trung học cơ sở cho các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông:
Chuyển các trường trung học phổ thông công lập có đủ điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
Giảm dần chỉ tiêu tuyển sinh các trường ngoài công lập có quy mô trên 45 lớp để đạt chuẩn Quốc gia. Không giao chỉ tiêu cho những trường dân lập, tư thục không đủ các điều kiện trang thiết bị tối thiểu cho dạy và học.
Điều chỉnh, bổ sung phát triển mạng lưới trường trung học phổ thông đa dạng theo loại hình, mỗi địa phương cấp huyện có ít nhất 1 trường ngoài công lập.
c. Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh.
Đầu tư, phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Nâng các trường Trung học Kỹ thuật công nghiệp, Trung học Kinh tế, Trung học Y tế, Trung học Văn hóa nghệ thuật, Trung học dân lập Công nghệ tin học và Viễn thông lên thành trường cao đẳng.
Nâng trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai lên thành trường Đại học Cộng đồng đa ngành, trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi lên trường Đại học Công nghệ và Quản trị Sonadezi.
Phát triển thêm mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Một số trường Trung cấp chuyên nghiệp tại khu vực Trảng Bom-Long Khánh.
Thành phố Biên Hòa: Trường Đại học Mở bán công thành phố Hồ Chí Minh, trường Cao đẳng Kỹ thuật ViHempich.
Trên địa bàn huyện Nhơn Trạch: Trường Đại học dân lập Quốc tế, Đại học Y dược (của trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Khoa học và Công nghệ hiện đại, Đại học Công nghiệp (của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh).
Trên địa bàn huyện Long Thành: Trường Đại học của Công ty FPT (chuyên ngành kỹ thuật và công nghệ thông tin) và dự kiến một số trường khác trong khu đô thị công nghệ cao.
d. Giáo dục thường xuyên:
Tăng cường giảng dạy bổ túc văn hóa, đào tạo tin học, ngoại ngữ cho các đối tượng có nhu cầu đặc biệt là công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp.
Củng cố các Trung tâm học tập cộng đồng hiện hữu. Xây dựng và phát triển một số trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trung tâm tin học-ngoại ngữ.
Đối với địa phương chưa có Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp giao cho Trung tâm giáo dục thường xuyên đảm nhận thêm chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp.
e. Các hình thức giáo dục khác:
Đầu tư, củng cố các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh.

Content:
Phương hướng phát triển đối với từng cấp học:
a. Giáo dục mầm non:
Phát triển giáo dục mầm non theo chủ trương xã hội hóa giáo dục tại Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đảm bảo điều kiện đội ngũ và các chế độ chính sách cho giáo viên, cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu cầu phát triển lớp 2 buổi.
Phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học.
Kết hợp đầu tư bổ sung mạng lưới trường lớp đảm bảo phù hợp số lượng học sinh và đạt chuẩn Quốc gia.
Giáo dục trung học cơ sở:
Tách các trường có quy mô lớn. Xây dựng lộ trình chuyển các trường bán công sang loại hình trường dân lập hoặc tư thục phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương.
Bổ sung mạng lưới trường trung học cơ sở cho các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông:
Chuyển các trường trung học phổ thông công lập có đủ điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
Giảm dần chỉ tiêu tuyển sinh các trường ngoài công lập có quy mô trên 45 lớp để đạt chuẩn Quốc gia. Không giao chỉ tiêu cho những trường dân lập, tư thục không đủ các điều kiện trang thiết bị tối thiểu cho dạy và học.
Điều chỉnh, bổ sung phát triển mạng lưới trường trung học phổ thông đa dạng theo loại hình, mỗi địa phương cấp huyện có ít nhất 1 trường ngoài công lập.
c. Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh.
Đầu tư, phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Nâng các trường Trung học Kỹ thuật công nghiệp, Trung học Kinh tế, Trung học Y tế, Trung học Văn hóa nghệ thuật, Trung học dân lập Công nghệ tin học và Viễn thông lên thành trường cao đẳng.
Nâng trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai lên thành trường Đại học Cộng đồng đa ngành, trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi lên trường Đại học Công nghệ và Quản trị Sonadezi.
Phát triển thêm mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học:
Một số trường Trung cấp chuyên nghiệp tại khu vực Trảng Bom-Long Khánh.
Thành phố Biên Hòa: Trường Đại học Mở bán công thành phố Hồ Chí Minh, trường Cao đẳng Kỹ thuật ViHempich.
Trên địa bàn huyện Nhơn Trạch: Trường Đại học dân lập Quốc tế, Đại học Y dược (của trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Khoa học và Công nghệ hiện đại, Đại học Công nghiệp (của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh).
Trên địa bàn huyện Long Thành: Trường Đại học của Công ty FPT (chuyên ngành kỹ thuật và công nghệ thông tin) và dự kiến một số trường khác trong khu đô thị công nghệ cao.
d. Giáo dục thường xuyên:
Tăng cường giảng dạy bổ túc văn hóa, đào tạo tin học, ngoại ngữ cho các đối tượng có nhu cầu đặc biệt là công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp.
Củng cố các Trung tâm học tập cộng đồng hiện hữu. Xây dựng và phát triển một số trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trung tâm tin học-ngoại ngữ.
Đối với địa phương chưa có Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp giao cho Trung tâm giáo dục thường xuyên đảm nhận thêm chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp.
e. Các hình thức giáo dục khác:
Đầu tư, củng cố các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh.