Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch giao thông vận tải Cà Mau đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch giao thông vận tải Cà Mau đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
3.1. Hạ tầng giao thông đường bộ
a) Quốc lộ và cao tốc (do Trung ương quản lý): Tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 129,2km) đạt tiêu chuẩn cấp III, sau 2020 đạt tiêu chuẩn cấp II; nâng cấp quốc lộ 63 (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 38,1 km) đạt tiêu chuẩn cấp III; sau 2020 nâng cấp đường Quản Lộ - Phụng Hiệp theo tiêu chuẩn đường cao tốc (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 9,9km); xây dựng đường Hồ Chí Minh đến Đất Mũi (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 147km); xây dựng mới tuyến hành lang ven biển phía Nam (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 54,3km) và đường ven biển (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 235,9km).
b) Đường tỉnh
- Các tuyến đường chuyển cấp: Đường Thới Bình - Biển Bạch quy hoạch chuyển thành đường gom của đường hành lang ven biển phía Nam; đường Hai Mùa dọc kênh 7, đường trại giam Cái Tàu chuyển cho huyện quản lý.
- ĐT.984 (đường Cà Mau - Tắc Thủ - U Minh - Khánh Hội, dài 42,6km): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985B (đường Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc, dài 37,5km): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.988 (đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi, dài 20,5km): Nâng cấp đoạn từ cầu Lương Thế Trân tới phà Hòa Trung đạt tiêu chuẩn cấp IV, hoàn thành giai đoạn từ nay đến 2015.
- ĐT.983 (đường Trí Phải - Thới Bình, dài 9,5km): Trước 2015, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985 (Đường Rau Dừa - Rạch Ráng, dài 7,4km): Giai đoạn 2016-2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.986 (Đường Đầm Dơi - Cái Nước - Cái Đôi Vàm, dài 48,4 km): Đoạn qua thị trấn Cái Nước sẽ chuyển thành đường đô thị, hướng tuyến mới dự kiến đi trùng với đường Vành đai - Lộ Gòn của thị trấn. Giai đoạn 2016-2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT 983B: Gộp đường Láng Trâm - Thới Bình, Thới Bình - U Minh và đường T29 thành một tuyến đường. Đồng thời kéo dài 7,5 km từ giao QL.63 đến giao đường Quản Lộ - Phụng Hiệp và kéo dài 7,1 km từ gần cầu kênh 89 đến giao đường ven biển tại xã Khánh Hội. Riêng, đường T29 đoạn từ gần cầu kênh 89 đến cống Sáu Tiến chuyển cho huyện quản lý. Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, đoạn từ giao QL.63 đến giao đường Cà Mau - Tắc Thủ - U Minh - Khánh Hội, hoàn thành giai đoạn từ nay đến 2015, đoạn còn lại hoàn thành giai đoạn 2016-2020. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985C (đường Tắc Thủ - vàm Đá Bạc, dài 31,5km): Giai đoạn trước 2015, nâng cấp đoạn từ đường Võ Văn Kiệt đến cầu Co Xáng đạt tiêu chuẩn cấp IV. Giai đoạn 2016-2020, mở mới từ cầu Co Xáng chạy dọc bờ bắc kinh xáng Minh Hà đến gần kênh Ranh chuyển hướng theo hướng Tây Nam đến vàm Đá Bạc đạt tiêu chuẩn cấp IV; đoạn hiện hữu chuyển cho huyện quản lý. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.983C (đường Chợ Hội - Ranh Hạt, 5,7km): Giai đoạn trước 2015, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.984C (đường T11, dài 13,8km): Giai đoạn 2016-2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.984B (đường Võ Văn Kiệt, dài 11,3km): Trước 2020, chỉ tiến hành duy tu, bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên. Đến 2030, mở rộng mặt đường lên 11,0 m.
- Đường Vành đai 3 thành phố Cà Mau (dài 19,6km): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt BTN rộng 12,0 m, dải phân cách giữa rộng 13,0 m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5 m. Lộ giới 40 m.
- ĐT.988B (đường Cái Nước - Đầm Dơi): Tuyến dài 39,8km, điểm đầu giao Quốc lộ 1A tại xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, điểm Cuối giao đường ven biển. Sau 2020, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.990 (đường Cà Mau - Đầm Dơi - Năm Căn): Tuyến dài 45,1 km, bắt đầu từ thành phố Cà Mau, mở mới đến giao với đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi, đi trùng với đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi (1 phần của tuyến) - đường Đầm Dơi - Thanh Tùng, sau đó chạy dọc theo bờ đê của sông Cái Ngay và kết thúc giao với đường ven biển. Giai đoạn 2016-2020, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985D (đường Bờ Nam Sông Đốc): Tuyến dài 23,7 km, điểm đầu giao QL.1, điểm cuối tại thị trấn Sông Đốc. Giai đoạn trước 2015, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.987 (đường Đê Tây sông Bảy Háp): Tuyến dài 46,9 km, điểm đầu giao đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi, điểm cuối giao đường ven biển. Giai đoạn 2016-2020, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp V. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV.
c) Đường huyện: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiến hành đầu tư nâng cấp các tuyến đường hiện hữu mặt nhựa tối thiểu đạt cấp V, đồng thời mở mới các tuyến để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố. Định hướng phát triển sau năm 2020, nâng cấp toàn bộ các tuyến đường huyện tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV.
d) Hệ thống đường đô thị: Được đề cập trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
đ) Hệ thống đường xã (đường giao thông nông thôn): Đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng đường giao thông nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt.
e) Hệ thống cầu, phà
- Các cầu trên địa bàn tỉnh được xây dựng mới có kết cấu BTDƯL hoặc BTCT: Đối với cầu trên đường tỉnh chính tải trọng là HL93, các cầu còn lại trên đường tỉnh là 0,65 HL93. Đối với cầu trên đường huyện tải trọng tối thiểu là 8T.
- Định hướng chung xây dựng các bến phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: Bến phà trên các tuyến quốc lộ quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp III-IV; bến phà trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV-V; bến phà trên các tuyến đường giao thông nông thôn quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp V-VI.
f) Công trình phục vụ vận tải đường bộ
- Bến xe khách: Nâng cấp và mở mới bến xe khách Cà Mau - Kiên Giang, bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp, bến xe khách Cà Mau. Ngoài ra, cần phát triển hệ thống các bến xe khách liên huyện tại trung tâm các huyện để phục vụ nhu cầu đi lại nội tỉnh.
- Bến hàng hóa: Chỉ tiến hành nâng cấp bến xếp dỡ hàng hóa Cà Mau hiện tại; không xây dựng bến xe tải mới mà xem xét kết hợp trong các bến xe khách.
- Điểm, bãi đỗ xe công cộng: Nghiên cứu xây dựng một số bãi đỗ xe ở các đô thị như thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc, Đất Mũi,... để đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
3.2. Hệ thống đường thủy nội địa
a) Mạng lưới đường thủy
- Các tuyến sông, kênh do Trung ương quản lý: Gồm 09 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Đề xuất mở tuyến tránh thành phố Cà Mau qua rạch Cái Xu và giao các đoạn đường thủy qua đô thị về cho tỉnh Cà Mau quản lý.
- Các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý: Gồm 12 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V - ĐTNĐ, cho phép tàu tự hành trọng tải từ 250 tấn - 300 tấn; đoàn sà lan, tàu kéo đẩy (150 ÷ 250)CV + (2 ÷ 3)x(150 ÷ 250) tấn lưu thông trên tuyến.
- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý: Quy hoạch cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V, cho phép tàu tự hành, sà lan trọng tải dưới 100 tấn lưu thông, tĩnh không cầu (2,5-3,0)m.
b) Cảng
- Cảng Năm Căn: Đầu tư chiều sâu, làm thêm kho và tăng cường thiết bị công nghệ bốc xếp. Năng lực thông qua đạt 500 ngàn tấn/năm vào năm 2015; năm 2020 đạt 2-2,5 triệu tấn/năm.
- Cảng nước sâu Hòn Khoai: Là cảng trung chuyển với diện tích khu đất 300ha, tiếp nhận tàu: 150.000-200.000 DWT, năng lực 40 triệu tấn/năm. Sau khi xây dựng cảng, để thúc đẩy phát triển kinh tế biển và phát huy vai trò là cảng trung chuyển của khu vực dự kiến sẽ xây cầu nối từ cảng Hòn Khoai vào đất liền.
- Cảng sông Ông Đốc: Có khả năng tiếp nhận tàu dưới 1.000 tấn, năng lực thông qua 600 ngàn tấn/năm.
c) Bến tàu
- Bến tàu khách: Bến tàu phường 7; bến tàu kinh Xáng - Phụng Hiệp; bến tàu Đầm Dơi; bến tàu Ngọc Hiển; bến tàu Thới Bình; bến tàu Trần Văn Thời; bến tàu U Minh; bến tàu Cái Nước; bến tàu Phú Tân; bến tàu Năm Căn. Hạ tầng bến tàu khách được đầu tư với quy mô phù hợp. Ngoài các bến trung tâm trên, mỗi huyện cần bố trí các bến lẻ phục vụ cho nhu cầu lên xuống hàng và đi lại của nhân dân.
- Bến tàu hàng: Tại thành phố Cà Mau, ngoài bến hiện nay tại phường 1, nghiên cứu xây dựng thêm hai bến xếp dỡ trên sông Gành Hào (P.7) và sông Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Nghiên cứu tại trung tâm các huyện và các khu kinh tế ven biển quy hoạch các bến xếp dỡ hàng hóa, được kết hợp bố trí trong các bến tàu khách, nhằm đảm bảo nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa và vai trò trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường thủy trong tương lai.
- Bến khách ngang sông: Duy trì hoạt động và ưu tiên đầu tư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn; nghiên cứu quy hoạch bến khách ngang sông phục vụ cho nhân dân đi lại thuận lợi, an toàn giao thông.
3.3. Cảng hàng không
Cảng hàng không Cà Mau: Giai đoạn đến năm 2015, đạt cấp 3C theo ICAO và sân bay quân sự cấp II, lượng hành khách tiếp nhận là 200.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn 2015-2025, đạt cấp 4C, lượng hành khách tiếp nhận là 300.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn sau 2025, xem xét nghiên cứu di chuyển cảng hàng không Cà Mau ra xa khu vực đô thị nhằm tránh ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị của thành phố Cà Mau và hạn chế sự mất an toàn do cảng hàng không hiện tại nằm khá gần trung tâm thành phố Cà Mau.
Ngoài ra, nghiên cứu khôi phục, nâng cấp bãi đỗ máy bay ở Hòn Khoai, Năm Căn, Đất Mũi và Sông Đốc, nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng - an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí.

Content:
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
3.1. Hạ tầng giao thông đường bộ
a) Quốc lộ và cao tốc (do Trung ương quản lý): Tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 129,2km) đạt tiêu chuẩn cấp III, sau 2020 đạt tiêu chuẩn cấp II; nâng cấp quốc lộ 63 (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 38,1 km) đạt tiêu chuẩn cấp III; sau 2020 nâng cấp đường Quản Lộ - Phụng Hiệp theo tiêu chuẩn đường cao tốc (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 9,9km); xây dựng đường Hồ Chí Minh đến Đất Mũi (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 147km); xây dựng mới tuyến hành lang ven biển phía Nam (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 54,3km) và đường ven biển (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 235,9km).
b) Đường tỉnh
- Các tuyến đường chuyển cấp: Đường Thới Bình - Biển Bạch quy hoạch chuyển thành đường gom của đường hành lang ven biển phía Nam; đường Hai Mùa dọc kênh 7, đường trại giam Cái Tàu chuyển cho huyện quản lý.
- ĐT.984 (đường Cà Mau - Tắc Thủ - U Minh - Khánh Hội, dài 42,6km): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985B (đường Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc, dài 37,5km): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.988 (đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi, dài 20,5km): Nâng cấp đoạn từ cầu Lương Thế Trân tới phà Hòa Trung đạt tiêu chuẩn cấp IV, hoàn thành giai đoạn từ nay đến 2015.
- ĐT.983 (đường Trí Phải - Thới Bình, dài 9,5km): Trước 2015, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985 (Đường Rau Dừa - Rạch Ráng, dài 7,4km): Giai đoạn 2016-2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.986 (Đường Đầm Dơi - Cái Nước - Cái Đôi Vàm, dài 48,4 km): Đoạn qua thị trấn Cái Nước sẽ chuyển thành đường đô thị, hướng tuyến mới dự kiến đi trùng với đường Vành đai - Lộ Gòn của thị trấn. Giai đoạn 2016-2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT 983B: Gộp đường Láng Trâm - Thới Bình, Thới Bình - U Minh và đường T29 thành một tuyến đường. Đồng thời kéo dài 7,5 km từ giao QL.63 đến giao đường Quản Lộ - Phụng Hiệp và kéo dài 7,1 km từ gần cầu kênh 89 đến giao đường ven biển tại xã Khánh Hội. Riêng, đường T29 đoạn từ gần cầu kênh 89 đến cống Sáu Tiến chuyển cho huyện quản lý. Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, đoạn từ giao QL.63 đến giao đường Cà Mau - Tắc Thủ - U Minh - Khánh Hội, hoàn thành giai đoạn từ nay đến 2015, đoạn còn lại hoàn thành giai đoạn 2016-2020. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985C (đường Tắc Thủ - vàm Đá Bạc, dài 31,5km): Giai đoạn trước 2015, nâng cấp đoạn từ đường Võ Văn Kiệt đến cầu Co Xáng đạt tiêu chuẩn cấp IV. Giai đoạn 2016-2020, mở mới từ cầu Co Xáng chạy dọc bờ bắc kinh xáng Minh Hà đến gần kênh Ranh chuyển hướng theo hướng Tây Nam đến vàm Đá Bạc đạt tiêu chuẩn cấp IV; đoạn hiện hữu chuyển cho huyện quản lý. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.983C (đường Chợ Hội - Ranh Hạt, 5,7km): Giai đoạn trước 2015, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI. Đến 2030, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.984C (đường T11, dài 13,8km): Giai đoạn 2016-2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.984B (đường Võ Văn Kiệt, dài 11,3km): Trước 2020, chỉ tiến hành duy tu, bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên. Đến 2030, mở rộng mặt đường lên 11,0 m.
- Đường Vành đai 3 thành phố Cà Mau (dài 19,6km): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt BTN rộng 12,0 m, dải phân cách giữa rộng 13,0 m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5 m. Lộ giới 40 m.
- ĐT.988B (đường Cái Nước - Đầm Dơi): Tuyến dài 39,8km, điểm đầu giao Quốc lộ 1A tại xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, điểm Cuối giao đường ven biển. Sau 2020, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.990 (đường Cà Mau - Đầm Dơi - Năm Căn): Tuyến dài 45,1 km, bắt đầu từ thành phố Cà Mau, mở mới đến giao với đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi, đi trùng với đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi (1 phần của tuyến) - đường Đầm Dơi - Thanh Tùng, sau đó chạy dọc theo bờ đê của sông Cái Ngay và kết thúc giao với đường ven biển. Giai đoạn 2016-2020, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.985D (đường Bờ Nam Sông Đốc): Tuyến dài 23,7 km, điểm đầu giao QL.1, điểm cuối tại thị trấn Sông Đốc. Giai đoạn trước 2015, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp IV. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.987 (đường Đê Tây sông Bảy Háp): Tuyến dài 46,9 km, điểm đầu giao đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi, điểm cuối giao đường ven biển. Giai đoạn 2016-2020, mở mới đạt tiêu chuẩn cấp V. Đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV.
c) Đường huyện: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiến hành đầu tư nâng cấp các tuyến đường hiện hữu mặt nhựa tối thiểu đạt cấp V, đồng thời mở mới các tuyến để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố. Định hướng phát triển sau năm 2020, nâng cấp toàn bộ các tuyến đường huyện tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV.
d) Hệ thống đường đô thị: Được đề cập trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
đ) Hệ thống đường xã (đường giao thông nông thôn): Đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng đường giao thông nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt.
e) Hệ thống cầu, phà
- Các cầu trên địa bàn tỉnh được xây dựng mới có kết cấu BTDƯL hoặc BTCT: Đối với cầu trên đường tỉnh chính tải trọng là HL93, các cầu còn lại trên đường tỉnh là 0,65 HL9Đối với cầu trên đường huyện tải trọng tối thiểu là 8T.
- Định hướng chung xây dựng các bến phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: Bến phà trên các tuyến quốc lộ quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp III-IV; bến phà trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV-V; bến phà trên các tuyến đường giao thông nông thôn quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp V-VI.
f) Công trình phục vụ vận tải đường bộ
- Bến xe khách: Nâng cấp và mở mới bến xe khách Cà Mau - Kiên Giang, bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp, bến xe khách Cà Mau. Ngoài ra, cần phát triển hệ thống các bến xe khách liên huyện tại trung tâm các huyện để phục vụ nhu cầu đi lại nội tỉnh.
- Bến hàng hóa: Chỉ tiến hành nâng cấp bến xếp dỡ hàng hóa Cà Mau hiện tại; không xây dựng bến xe tải mới mà xem xét kết hợp trong các bến xe khách.
- Điểm, bãi đỗ xe công cộng: Nghiên cứu xây dựng một số bãi đỗ xe ở các đô thị như thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc, Đất Mũi,... để đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
3.2. Hệ thống đường thủy nội địa
a) Mạng lưới đường thủy
- Các tuyến sông, kênh do Trung ương quản lý: Gồm 09 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Đề xuất mở tuyến tránh thành phố Cà Mau qua rạch Cái Xu và giao các đoạn đường thủy qua đô thị về cho tỉnh Cà Mau quản lý.
- Các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý: Gồm 12 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V - ĐTNĐ, cho phép tàu tự hành trọng tải từ 250 tấn - 300 tấn; đoàn sà lan, tàu kéo đẩy (150 ÷ 250)CV + (2 ÷ 3)x(150 ÷ 250) tấn lưu thông trên tuyến.
- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý: Quy hoạch cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V, cho phép tàu tự hành, sà lan trọng tải dưới 100 tấn lưu thông, tĩnh không cầu (2,5-3,0)m.
b) Cảng
- Cảng Năm Căn: Đầu tư chiều sâu, làm thêm kho và tăng cường thiết bị công nghệ bốc xếp. Năng lực thông qua đạt 500 ngàn tấn/năm vào năm 2015; năm 2020 đạt 2-2,5 triệu tấn/năm.
- Cảng nước sâu Hòn Khoai: Là cảng trung chuyển với diện tích khu đất 300ha, tiếp nhận tàu: 150.000-200.000 DWT, năng lực 40 triệu tấn/năm. Sau khi xây dựng cảng, để thúc đẩy phát triển kinh tế biển và phát huy vai trò là cảng trung chuyển của khu vực dự kiến sẽ xây cầu nối từ cảng Hòn Khoai vào đất liền.
- Cảng sông Ông Đốc: Có khả năng tiếp nhận tàu dưới 1.000 tấn, năng lực thông qua 600 ngàn tấn/năm.
c) Bến tàu
- Bến tàu khách: Bến tàu phường 7; bến tàu kinh Xáng - Phụng Hiệp; bến tàu Đầm Dơi; bến tàu Ngọc Hiển; bến tàu Thới Bình; bến tàu Trần Văn Thời; bến tàu U Minh; bến tàu Cái Nước; bến tàu Phú Tân; bến tàu Năm Căn. Hạ tầng bến tàu khách được đầu tư với quy mô phù hợp. Ngoài các bến trung tâm trên, mỗi huyện cần bố trí các bến lẻ phục vụ cho nhu cầu lên xuống hàng và đi lại của nhân dân.
- Bến tàu hàng: Tại thành phố Cà Mau, ngoài bến hiện nay tại phường 1, nghiên cứu xây dựng thêm hai bến xếp dỡ trên sông Gành Hào (P.7) và sông Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Nghiên cứu tại trung tâm các huyện và các khu kinh tế ven biển quy hoạch các bến xếp dỡ hàng hóa, được kết hợp bố trí trong các bến tàu khách, nhằm đảm bảo nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa và vai trò trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường thủy trong tương lai.
- Bến khách ngang sông: Duy trì hoạt động và ưu tiên đầu tư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn; nghiên cứu quy hoạch bến khách ngang sông phục vụ cho nhân dân đi lại thuận lợi, an toàn giao thông.
3.Cảng hàng không
Cảng hàng không Cà Mau: Giai đoạn đến năm 2015, đạt cấp 3C theo ICAO và sân bay quân sự cấp II, lượng hành khách tiếp nhận là 200.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn 2015-2025, đạt cấp 4C, lượng hành khách tiếp nhận là 300.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn sau 2025, xem xét nghiên cứu di chuyển cảng hàng không Cà Mau ra xa khu vực đô thị nhằm tránh ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị của thành phố Cà Mau và hạn chế sự mất an toàn do cảng hàng không hiện tại nằm khá gần trung tâm thành phố Cà Mau.
Ngoài ra, nghiên cứu khôi phục, nâng cấp bãi đỗ máy bay ở Hòn Khoai, Năm Căn, Đất Mũi và Sông Đốc, nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng - an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí.