Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch cấp nước phòng cháy tại các đô thị Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch cấp nước phòng cháy tại các đô thị Quảng Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước và hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy tập trung tại các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
4. Quy hoạch cấp nước tại các đô thị và KCN:
4.1. Dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất:
Dự báo tổng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 khoảng 457.100m3/ngày (166,84 triệu m3/năm), đến năm 2025 khoảng 746.600m3/ngày (272,50 triệu m3/năm), đến năm 2030 khoảng 1.067.300m3/ngày (389,56 triệu m3/năm) và đến năm 2050 khoảng 1,241.900m3/ngày (453,29 triệu m3/năm)[1];
(Nhu cầu dùng nước tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh chi tiết tại Phụ lục 1)
4.2. Quy hoạch cấp nước tại các đô thị và KCN đến năm 2030:
4.2.1. Vùng 1: Khu vực thị xã Đông Triều
- Phương án phát triển các Nhà máy nước(NMN): Tiếp tục khai thác các giếng khoan nước ngầm tại khu vực phường Đông Triều và phường Mạo Khê với công suất 5.400m3/ngày; thay thế nguồn nước thô của NMN Miếu Hương từ lấy nước sông Trung Lương sang lấy nước hồ Bến Châu và mở rộng, nâng công suất nhà máy lên 18.000m3/ngày trước năm 2025; xây dựng mới NMN Khe Chè tại xã An Sinh, thị xã Đông Triều lấy nước từ hồ Khe Chè với công suất: 8.000m3/ngày đến năm 2020, 16.000m3/ngày đến năm 2025 và 21.000m3/ngày đến năm 2030; xây dựng NMN Thành Xăng tại xã Tân Việt, thị xã Đông Triều lấy nước từ hồ Thành Xăng, với công suất 17.000m3/ngày đến năm 2030.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống nước thô và đường ống truyền tải chính dài khoảng 17km gồm các loại ống có đường kính từ D300 đến D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 189km.
4.2.2. Vùng 2: Thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, thị trấn Trới (huyện Hoành Bồ) và khu vực phía Tây thành phố Hạ Long
(a) Thành phố Uông Bí:
- Phương án phát triển các NMN: Đến năm 2020, tạm dừng khai thác NMN Lán Tháp và NMN Vàng Danh; mở rộng và nâng công suất NMN Đồng Mây từ 30.000m3/ngày lên 36.000m3/ngày trước năm 2025 và lên 42.000m3/ngày trước năm 2030, với nguồn nước thô bổ sung cho việc nâng công suất được lấy từ hồ 12 Khe.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống nước thô và đường ống truyền tải chính dài khoảng 15km gồm các loại ống có đường kính từ D300 đến D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 104km.
(b) Thị xã Quảng Yên, phía Tây thành phố Hạ Long và thị trấn Trới:
- Phương án phát triển các NMN:
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho từ 20.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày trước năm 2025 và lên 40.000m3/ngày trước năm 2030 để cấp nước cho khu vực phía Tây thành phố Hạ Long. Nguồn nước thô tiếp tục khai thác tại đập Thác Nhoòng.
+ Xây dựng thêm đập Lưỡng Kỳ trên sông Mằn để nâng công suất nhà máy nước Hoành Bồ vào năm 2030 từ 10.000m3/ngày lên 20.000m3/ngày để cấp nước cho thị trấn Trới và khu công nghiệp Hoành Bồ.
+ Xây dựng NMN Đồng Đăng, với công suất 15.000m3/ngày trước năm 2020. Nguồn nước thô lấy từ đập Nghĩa Lộ (đập nhánh của hồ Yên Lập) để cấp nước cho khu vực phía Tây thành phố Hạ Long.
+ Nâng công suất NMN Quảng Yên từ 4,400m3/ngày lên 10.000m3/ngày trước năm 2025 để cấp nước cho khu vực thị xã Quảng Yên. Nguồn nước thô tiếp tục khai thác từ kênh N1, kênh dẫn nước từ hồ Yên Lập.
+ Nâng công suất nhà máy nước Yên Lập từ 10.000m3/ngày lên 70.000m3/ngày trước năm 2020, 180.000m3/ngày trước năm 2025 và 270.000m3/ngày trước năm 2030 để cấp cho KCN Đông Mai, CCN Đông Mai, Khu phức hợp đô thị, công nghiệp, công nghệ cao và thị xã Quảng Yên. Nguồn nước thô tiếp tục khai thác từ hồ Yên Lập.
+ Để cung cấp đủ nước cho Khu dịch vụ cảng biển, cảng biển, công nghiệp và đô thị tại Đầm Nhà Mạc, đến năm 2020 thực hiện dự án xây dựng NMN Cẩm La lấy nước từ kênh N1 (kênh dẫn nước từ hồ Yên Lập) với công suất 15.000m3/ngày và NMN Liên Vị lấy nước từ kênh N1 với công suất từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu dùng nước, cụ thể là: 45.000m3/ngày trước năm 2020, 75.000m3/ngày trước năm 2025 và 90.000m3/ngày trước năm 2030.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước:
+ Thị xã Quảng Yên: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 55,4km gồm các loại ống có đường kính từ D500 đến D800 và mạng lưới đường phân phối với tổng chiều dài khoảng 162km.
+ Khu vực phía Tây thành phố Hạ Long: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 9km gồm các loại ống có đường kính từ D500 đến D800 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 124km.
+ Thị trấn Trới: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 6km với ống có đường kính D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 76km.
4.2.3. Vùng 3: Phía Đông thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và KKT Vân Đồn
(a) Phía Đông thành phố Hạ Long và thành phố Cẩm Phả:
- Phương án phát triển các NMN: Tiếp tục khai thác các trạm bơm giếng tại khu vực Đông Hạ Long và Cẩm Phả với công suất khoảng 16.200m3/ngày; Nâng cao trình đập Cao Vân và nâng công suất NMN Diễn Vọng lên 90.000m3/ngày trước năm 2020 và 120.000m3/ngày trước năm 2025; xây dựng NMN Gốc Thông với công suất 2.000m3/ngày trước năm 2020 lấy nước từ suối cầu Gốc Thông, đến năm 2030 nâng công suất lên 10.000m3/ngày lấy nước từ sông Ba Chẽ; Xây dựng NMN Khe Giữa tại xã Dương Huy với công suất 2.000m3/ngày trước năm 2020 lấy nước từ suối Khe Giữa (đập Lựng Do), đến năm 2030 nâng công suất lên 5.000m3/ngày lấy nước từ hồ Khe Giữa.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước:
+ Phía Đông thành phố Hạ Long: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 15km gồm các loại ống có đường kính từ D600 đến D700 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 40km.
+ Thành phố Cẩm Phả: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 24,4km gồm các loại ống có đường kính từ D500 đến D800 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 72km.
(b) Khu kinh tế Vân Đồn:
- Phương án phát triển các NMN:
+ Khu vực đảo Cái Bầu: Xây dựng NMN Lộ 3 tại thị trấn Cái Rồng có công suất 2.500m3/ngày trước năm 2020; xây dựng hồ chứa nước Đồng Dọng dung tích khoảng 9,5 triệu m3 và xây dựng NMN Đồng Dọng có công suất từng giai đoạn là 6.000m3/ngày trước năm 2020, 12.000 m3/ngày trước năm 2025 và 24.000 m3/ngày trước năm 2030; xây dựng NMN Khe Mai tại xã Đoàn Kết với công suất 2.500m3/ngày trước năm 2025 và 5.000 m3/ngày trước năm 2030 lấy nước từ hồ Khe Mai.
+ Đối với 03 xã đảo Bản Sen, Quan Lạn và Minh Châu: Xây dựng NMN Lòng Dinh với công suất 2.000m3/ngày trước năm 2020 và 4.000m3/ngày trước năm 2030 tại xã Bản Sen, lấy nước từ hồ Lòng Dinh. Xây dựng đường ống ngầm qua sông Mang để dẫn nước từ xã Bản Sen sang cấp cho 02 xã Quan Lạn và Minh Châu.
+ Đối với xã Ngọc Vừng: Xây dựng các hồ nhỏ ở Ngọc Thủy và Cấu Lẩu để khai thác nước cấp cho sinh hoạt ở trên đảo với công suất khoảng 500m3/ngày.
+ Đối với xã Thắng Lợi: Xây dựng mới 01 NMN ở phía hạ lưu đập đất hồ chứa nước ngọt với công suất 700m3/ngày lấy nước từ hồ chứa nước ngọt trên đảo Cống Đông có dung tích dự kiến 120.103m3.
- Phát triển mạng lưới: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 38km gồm các loại ống có đường kính từ D400 đến D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 130km.
4.2.4. Vùng 4: Khu vực các đô thị miền Đông (Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Bình Liêu)
(a) Khu vực thị trấn Ba Chẽ:
- Phương án phát triển các NMN: Nâng công suất NMN Ba Chẽ từ 1.500m3/ngày lên 3.000m3/ngày trước năm 2020, lên 4.500m3/ngày trước năm 2025 và lên 6.000m3/ngày trước năm 2030; xây dựng mới NMN hồ Khe Mười tại xã Nam Sơn, với công suất 1.200 m3/ngày trước năm 2020 để cấp nước cho CCN Nam Sơn, lấy nước từ hồ Khe Mười.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống cấp nước với tổng chiều dài khoảng 9km.
(b) Khu vực thị trấn Tiên Yên:
- Phương án phát triển các NMN: Giữ nguyên NMN Tiên Yên, đồng thời xây dựng đập dâng trên sông Phố Cũ đoạn chảy qua xã Yên Than và xây dựng NMN Yên Than và NMN Hồ Khe Cát có công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày và đến năm 2030 là 15.000m3/ngày.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 16km có đường kính ống D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 96km.
(c) Khu vực thị trấn Đầm Hà:
- Phương án phát triển các NMN: Giữ nguyên NMN Đầm Hà, đồng thời xây dựng NMN Đầm Hà Động, lấy nước từ hồ Đầm Hà Động, với công suất đến năm 2025 là 2.500m3/ngày và đến năm 2030 là 5.000m3/ngày.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng đường ống cấp nước với tổng chiều dài khoảng 21km.
(d) Khu vực thị trấn Bình Liêu và KKT Hoành Mô - Đồng Văn:
- Phương án phát triển các NMN: Nâng công suất NMN Bình Liêu từ 2.000m3/ngày lên 4.000m3/ngày trước năm 2030; sớm hoàn thành dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho KKT Hoành Mô - Đồng Văn với công suất giai đoạn 1 (đến năm 2020) là 600m3/ngày và giai đoạn 2 (đến năm 2030) là 1.200m3/ngày; xây dựng mới trạm cấp nước số 2 Đồng Văn với công suất là 1.000m3/ngày trước năm 2025, lấy nước từ hồ Đồng Văn.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng đường ống cấp nước với tổng chiều dài khoảng 59km.
4.2.5. Vùng 5: Khu vực thị trấn Hải Hà và thành phố Móng Cái
(a) Khu vực thị trấn Quảng Hà, KCN - cảng biển Hải Hà và KKT Bắc Phong Sinh:
- Phương án phát triển các NMN: Nâng công suất NMN Hải Hà lên 6.000m3/ngày để cấp nước cho thị trấn Quảng Hà và một phần cấp cho KCN- cảng biển Hải Hà trong giai đoạn đầu; nguồn nước khai thác từ sông Hà Cối. Xây dựng NMN Quảng Minh tại xã Quảng Minh, lấy nguồn nước từ hồ Tràng Vinh để cung cấp nước cho thị trấn Quảng Hà, với công suất 7.500m3/ngày đến năm 2025 và 15.000m3/ngày đến năm 2030. Xây dựng NMN KCN Hải Hà 1, đặt tại phía Tây KCN Hải Hà, với công suất giai đoạn đến năm 2020 là 80.000m3/ngày và đến năm 2030 là 120.000m3/ngày; nguồn nước thô: Giai đoạn đến năm 2020, khai thác 30.000m3/ngày từ sông Tài Chi, tại vị trí cách ngầm trên sông Tài Chi về phía thượng lưu 140m thuộc xã Quảng Minh và Quảng Chính và khai thác 50.000m3/ngày từ hồ Chúc Bài Sơn; giai đoạn đến năm 2030, tiếp tục khai thác 50.000m3/ngày từ hồ Chúc Bài Sơn, đồng thời xây dựng hồ Tài Chi có dung tích W=14 triệu m3 để có thể khai thác 70.000m3/ngày cấp nước cho KCN - cảng biển Hải Hà. Xây dựng NMN KCN Hải Hà 2, đặt tại phía Đông KCN Hải Hà, với công suất cấp nước đến năm 2025 là 40.000m3/ngày và đến năm 2030 là 80.000m3/ngày; nguồn nước khai thác từ hồ Tràng Vinh. Xây dựng mới NMN Vân Tốc lấy nước từ suối Vân Tốc có công suất giai đoạn đến năm 2020 là 600 m3/ngày và đến năm 2030 là 1.200 m3/ngày; xây dựng mới nhà máy nước phía Nam Bắc Phong Sinh công suất 400 m3/ngày cấp nước cho khu vực phía Nam Bắc Phong Sinh; đến năm 2020 dự án tìm kiếm tài nguyên nước khu vực miền núi sẽ triển khai xây dựng trạm cấp nước ngầm tại khu vực Bắc Phong Sinh với công suất 185m3/ngày.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống nước thô và truyền tải chính dài khoảng 111km gồm các loại ống có đường kính từ D300 đến D800 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 85 km.
(b) Thành phố Móng Cái:
- Phương án cấp nước: Dẫn nước từ hồ Đoan Tĩnh về NMN Đoan Tĩnh, thay thế cho nguồn nước sông Ka Long đang bị ô nhiễm và giữ nguyên công suất NMN Đoan Tĩnh là 5.400m3/ngày; nâng công suất NMN Kim Tinh từ 6.000m3/ngày lên 10.000m3/ngày trước năm 2020; xây dựng Khu xử lý Hải Xuân với công suất là 6.000m3/ngày, nguồn nước thô lấy từ hồ Tràng Vinh và hồ Quất Đông qua kênh N18; xây dựng mới NMN Quất Đông khai thác nước từ hồ Quất Đông với công suất giai đoạn đến năm 2025 là 20.000m3/ngày và giai đoạn đến năm 2030 là 40.000m3/ngày.
- Phát triển mạng lưới: Phát triển tuyến ống truyền tải chính dài khoảng 12km với đường kính D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 205km.
4.2.6. Vùng 6: Khu vực huyện đảo Cô Tô
- Phương án phát triển các NMN:
+ Thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến: Công suất các NMN hiện có là 2.200m3/ngày, đủ để đáp ứng nhu cầu dùng nước đến năm 2030. Sớm sửa chữa cải tạo NMN Hồ C4 đang bị xuống cấp.
+ Xã Thanh Lân: Tiếp tục vận hành NMN Hồ Chiến Thắng hiện nay với công suất 300-450m3/ngày. Đến năm 2030, nâng công suất NMN Hồ Chiến Thắng lên 600m3/ngày.
+ Đảo Trần: Xây dựng NMN Hồ C2, nguồn nước khai thác từ hồ C2 và các hồ nhỏ khác trên đảo.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 18km.
4.3. Các dự án ưu tiên đầu tư: có 34 dự án nâng công suất hoặc xây dựng mới các NMN và 15 dự án phát triển mạng lưới cấp nước trong giai đoạn từ nay đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục 4).
4.4. Định hướng cấp nước tại các đô thị và KCN đến năm 2050:
4.4.1. Vùng I: Khu vực thị xã Đông Triều
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Phương án 1 - Khai thác nguồn nước ở phạm vi trong tỉnh: Nâng công suất khai thác của các NMN Miếu Hương, Khe Chè, Thành Xăng để đáp ứng đủ lượng nước còn thiếu là 14.900m3/ngày.
+ Phương án 2 - Khai thác nguồn nước ở ngoài tỉnh: Nghiên cứu khai thác nguồn nước sông Thái Bình, xây dựng NMN Phả Lại công suất 80.000m3/ngày, ngoài cấp cho Đông Triều còn cấp cho cả Quảng Yên, Uông Bí và hình thành mạng lưới cấp nước liên kết vùng I và vùng II.
4.4.2. Vùng II: Khu vực Uông Bí, Quảng Yên, Hoành Bồ, Tây Hạ Long
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Phương án 1 - Khai thác nguồn nước ở ngoài tỉnh: Xây dựng NMN Phả Lại, cấp cho Đông Triều, Uông Bí và Quảng Yên. Khi đó NMN Yên Lập sẽ chuyển sang cung cấp cho khu vực Tây Hạ Long và Hoành Bồ.
+ Phương án 2 - Khai thác nguồn nước biển: Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để xây dựng NMN xử lý nước biển thành nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất tại Quảng Yên (khi đó lưu lượng nước NMN Yên Lập cấp cho khu vực Quảng Yên sẽ được chuyển sang cấp cho khu vực Uông Bí và khu vực Tây Hạ Long).
4.4.3. Vùng III: Khu vực Đông Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Nâng công suất NMN Gốc Thông từ 10.000m3/ngày năm 2030 lên 60.000 m3/ngày năm 2050, để cấp nước cho khu vực Cẩm Phả và Đông Hạ Long. Nguồn nước khai thác từ sông Ba Chẽ.
+ Nâng công suất NMN Đồng Dọng từ 24.000m3/ngày lên 36.000m3/ngày, hoặc xây dựng hồ chứa nước Khe Ngái và NMN Khe Ngái có công suất 15.000m3/ngày tại xã Đoàn Kết - KKT Vân Đồn, để cấp cho khu vực Vân Đồn.
4.4.4. Vùng IV: Khu vực các đô thị miền Đông
Phương án phát triển hệ thống cấp nước: Nâng công suất các NMN Ba Chẽ lên 9.000m3/ngày, tiếp tục sử dụng nguồn nước sông Ba Chẽ; NMN Yên Than và NMN Hồ Khe Cát lên 25.000m3/ngày, tiếp tục sử dụng nguồn nước sông Phố Cũ và nguồn nước từ Hồ Khe Cát; NMN Bình Liêu lên 5.000m3/ngày và Trạm cấp nước số 2 Đồng Văn lên 2.000m3/ngày; NMN Đầm Hà Động lên 7.500m3/ngày, tiếp tục khai thác nước từ hồ Đầm Hà Động.
4.4.5. Vùng V: Khu vực Hải Hà, Móng Cái
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Đối với khu vực thị trấn Hải Hà: Nghiên cứu nâng công suất NMN Quảng Minh lên 25.000 m3/ngày.
+ Đối với thành phố Móng Cái: Nghiên cứu phương án nâng công suất NMN Quất Đông từ 40.000m3/ngày năm 2030 lên 60.000m3/ngày năm 2050.
4.4.6. Vùng VI: Khu vực huyện đảo Cô Tô
Phương án phát triển hệ thống cấp nước: Nâng công suất NMN hồ Trường Xuân từ 1.000 m3/ngày lên 1.500 m3/ngày và NMN hồ Chiến Thắng từ 600m3/ngày lên 900m3/ngày.

Content:
Quy hoạch cấp nước tại các đô thị và KCN:
4.1. Dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất:
Dự báo tổng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 khoảng 457.100m3/ngày (166,84 triệu m3/năm), đến năm 2025 khoảng 746.600m3/ngày (272,50 triệu m3/năm), đến năm 2030 khoảng 1.067.300m3/ngày (389,56 triệu m3/năm) và đến năm 2050 khoảng 1,241.900m3/ngày (453,29 triệu m3/năm)[1];
(Nhu cầu dùng nước tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh chi tiết tại Phụ lục 1)
4.2. Quy hoạch cấp nước tại các đô thị và KCN đến năm 2030:
4.2.1. Vùng 1: Khu vực thị xã Đông Triều
- Phương án phát triển các Nhà máy nước(NMN): Tiếp tục khai thác các giếng khoan nước ngầm tại khu vực phường Đông Triều và phường Mạo Khê với công suất 5.400m3/ngày; thay thế nguồn nước thô của NMN Miếu Hương từ lấy nước sông Trung Lương sang lấy nước hồ Bến Châu và mở rộng, nâng công suất nhà máy lên 18.000m3/ngày trước năm 2025; xây dựng mới NMN Khe Chè tại xã An Sinh, thị xã Đông Triều lấy nước từ hồ Khe Chè với công suất: 8.000m3/ngày đến năm 2020, 16.000m3/ngày đến năm 2025 và 21.000m3/ngày đến năm 2030; xây dựng NMN Thành Xăng tại xã Tân Việt, thị xã Đông Triều lấy nước từ hồ Thành Xăng, với công suất 17.000m3/ngày đến năm 2030.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống nước thô và đường ống truyền tải chính dài khoảng 17km gồm các loại ống có đường kính từ D300 đến D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 189km.
4.2.2. Vùng 2: Thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, thị trấn Trới (huyện Hoành Bồ) và khu vực phía Tây thành phố Hạ Long
(a) Thành phố Uông Bí:
- Phương án phát triển các NMN: Đến năm 2020, tạm dừng khai thác NMN Lán Tháp và NMN Vàng Danh; mở rộng và nâng công suất NMN Đồng Mây từ 30.000m3/ngày lên 36.000m3/ngày trước năm 2025 và lên 42.000m3/ngày trước năm 2030, với nguồn nước thô bổ sung cho việc nâng công suất được lấy từ hồ 12 Khe.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống nước thô và đường ống truyền tải chính dài khoảng 15km gồm các loại ống có đường kính từ D300 đến D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 104km.
(b) Thị xã Quảng Yên, phía Tây thành phố Hạ Long và thị trấn Trới:
- Phương án phát triển các NMN:
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho từ 20.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày trước năm 2025 và lên 40.000m3/ngày trước năm 2030 để cấp nước cho khu vực phía Tây thành phố Hạ Long. Nguồn nước thô tiếp tục khai thác tại đập Thác Nhoòng.
+ Xây dựng thêm đập Lưỡng Kỳ trên sông Mằn để nâng công suất nhà máy nước Hoành Bồ vào năm 2030 từ 10.000m3/ngày lên 20.000m3/ngày để cấp nước cho thị trấn Trới và khu công nghiệp Hoành Bồ.
+ Xây dựng NMN Đồng Đăng, với công suất 15.000m3/ngày trước năm 2020. Nguồn nước thô lấy từ đập Nghĩa Lộ (đập nhánh của hồ Yên Lập) để cấp nước cho khu vực phía Tây thành phố Hạ Long.
+ Nâng công suất NMN Quảng Yên từ 4,400m3/ngày lên 10.000m3/ngày trước năm 2025 để cấp nước cho khu vực thị xã Quảng Yên. Nguồn nước thô tiếp tục khai thác từ kênh N1, kênh dẫn nước từ hồ Yên Lập.
+ Nâng công suất nhà máy nước Yên Lập từ 10.000m3/ngày lên 70.000m3/ngày trước năm 2020, 180.000m3/ngày trước năm 2025 và 270.000m3/ngày trước năm 2030 để cấp cho KCN Đông Mai, CCN Đông Mai, Khu phức hợp đô thị, công nghiệp, công nghệ cao và thị xã Quảng Yên. Nguồn nước thô tiếp tục khai thác từ hồ Yên Lập.
+ Để cung cấp đủ nước cho Khu dịch vụ cảng biển, cảng biển, công nghiệp và đô thị tại Đầm Nhà Mạc, đến năm 2020 thực hiện dự án xây dựng NMN Cẩm La lấy nước từ kênh N1 (kênh dẫn nước từ hồ Yên Lập) với công suất 15.000m3/ngày và NMN Liên Vị lấy nước từ kênh N1 với công suất từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu dùng nước, cụ thể là: 45.000m3/ngày trước năm 2020, 75.000m3/ngày trước năm 2025 và 90.000m3/ngày trước năm 2030.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước:
+ Thị xã Quảng Yên: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 55,4km gồm các loại ống có đường kính từ D500 đến D800 và mạng lưới đường phân phối với tổng chiều dài khoảng 162km.
+ Khu vực phía Tây thành phố Hạ Long: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 9km gồm các loại ống có đường kính từ D500 đến D800 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 124km.
+ Thị trấn Trới: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 6km với ống có đường kính D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 76km.
4.2.3. Vùng 3: Phía Đông thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và KKT Vân Đồn
(a) Phía Đông thành phố Hạ Long và thành phố Cẩm Phả:
- Phương án phát triển các NMN: Tiếp tục khai thác các trạm bơm giếng tại khu vực Đông Hạ Long và Cẩm Phả với công suất khoảng 16.200m3/ngày; Nâng cao trình đập Cao Vân và nâng công suất NMN Diễn Vọng lên 90.000m3/ngày trước năm 2020 và 120.000m3/ngày trước năm 2025; xây dựng NMN Gốc Thông với công suất 2.000m3/ngày trước năm 2020 lấy nước từ suối cầu Gốc Thông, đến năm 2030 nâng công suất lên 10.000m3/ngày lấy nước từ sông Ba Chẽ; Xây dựng NMN Khe Giữa tại xã Dương Huy với công suất 2.000m3/ngày trước năm 2020 lấy nước từ suối Khe Giữa (đập Lựng Do), đến năm 2030 nâng công suất lên 5.000m3/ngày lấy nước từ hồ Khe Giữa.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước:
+ Phía Đông thành phố Hạ Long: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 15km gồm các loại ống có đường kính từ D600 đến D700 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 40km.
+ Thành phố Cẩm Phả: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 24,4km gồm các loại ống có đường kính từ D500 đến D800 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 72km.
(b) Khu kinh tế Vân Đồn:
- Phương án phát triển các NMN:
+ Khu vực đảo Cái Bầu: Xây dựng NMN Lộ 3 tại thị trấn Cái Rồng có công suất 2.500m3/ngày trước năm 2020; xây dựng hồ chứa nước Đồng Dọng dung tích khoảng 9,5 triệu m3 và xây dựng NMN Đồng Dọng có công suất từng giai đoạn là 6.000m3/ngày trước năm 2020, 12.000 m3/ngày trước năm 2025 và 24.000 m3/ngày trước năm 2030; xây dựng NMN Khe Mai tại xã Đoàn Kết với công suất 2.500m3/ngày trước năm 2025 và 5.000 m3/ngày trước năm 2030 lấy nước từ hồ Khe Mai.
+ Đối với 03 xã đảo Bản Sen, Quan Lạn và Minh Châu: Xây dựng NMN Lòng Dinh với công suất 2.000m3/ngày trước năm 2020 và 4.000m3/ngày trước năm 2030 tại xã Bản Sen, lấy nước từ hồ Lòng Dinh. Xây dựng đường ống ngầm qua sông Mang để dẫn nước từ xã Bản Sen sang cấp cho 02 xã Quan Lạn và Minh Châu.
+ Đối với xã Ngọc Vừng: Xây dựng các hồ nhỏ ở Ngọc Thủy và Cấu Lẩu để khai thác nước cấp cho sinh hoạt ở trên đảo với công suất khoảng 500m3/ngày.
+ Đối với xã Thắng Lợi: Xây dựng mới 01 NMN ở phía hạ lưu đập đất hồ chứa nước ngọt với công suất 700m3/ngày lấy nước từ hồ chứa nước ngọt trên đảo Cống Đông có dung tích dự kiến 120.103m3.
- Phát triển mạng lưới: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 38km gồm các loại ống có đường kính từ D400 đến D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 130km.
4.2.Vùng 4: Khu vực các đô thị miền Đông (Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Bình Liêu)
(a) Khu vực thị trấn Ba Chẽ:
- Phương án phát triển các NMN: Nâng công suất NMN Ba Chẽ từ 1.500m3/ngày lên 3.000m3/ngày trước năm 2020, lên 4.500m3/ngày trước năm 2025 và lên 6.000m3/ngày trước năm 2030; xây dựng mới NMN hồ Khe Mười tại xã Nam Sơn, với công suất 1.200 m3/ngày trước năm 2020 để cấp nước cho CCN Nam Sơn, lấy nước từ hồ Khe Mười.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống cấp nước với tổng chiều dài khoảng 9km.
(b) Khu vực thị trấn Tiên Yên:
- Phương án phát triển các NMN: Giữ nguyên NMN Tiên Yên, đồng thời xây dựng đập dâng trên sông Phố Cũ đoạn chảy qua xã Yên Than và xây dựng NMN Yên Than và NMN Hồ Khe Cát có công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày và đến năm 2030 là 15.000m3/ngày.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính dài khoảng 16km có đường kính ống D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 96km.
(c) Khu vực thị trấn Đầm Hà:
- Phương án phát triển các NMN: Giữ nguyên NMN Đầm Hà, đồng thời xây dựng NMN Đầm Hà Động, lấy nước từ hồ Đầm Hà Động, với công suất đến năm 2025 là 2.500m3/ngày và đến năm 2030 là 5.000m3/ngày.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng đường ống cấp nước với tổng chiều dài khoảng 21km.
(d) Khu vực thị trấn Bình Liêu và KKT Hoành Mô - Đồng Văn:
- Phương án phát triển các NMN: Nâng công suất NMN Bình Liêu từ 2.000m3/ngày lên 4.000m3/ngày trước năm 2030; sớm hoàn thành dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho KKT Hoành Mô - Đồng Văn với công suất giai đoạn 1 (đến năm 2020) là 600m3/ngày và giai đoạn 2 (đến năm 2030) là 1.200m3/ngày; xây dựng mới trạm cấp nước số 2 Đồng Văn với công suất là 1.000m3/ngày trước năm 2025, lấy nước từ hồ Đồng Văn.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng đường ống cấp nước với tổng chiều dài khoảng 59km.
4.2.5. Vùng 5: Khu vực thị trấn Hải Hà và thành phố Móng Cái
(a) Khu vực thị trấn Quảng Hà, KCN - cảng biển Hải Hà và KKT Bắc Phong Sinh:
- Phương án phát triển các NMN: Nâng công suất NMN Hải Hà lên 6.000m3/ngày để cấp nước cho thị trấn Quảng Hà và một phần cấp cho KCN- cảng biển Hải Hà trong giai đoạn đầu; nguồn nước khai thác từ sông Hà Cối. Xây dựng NMN Quảng Minh tại xã Quảng Minh, lấy nguồn nước từ hồ Tràng Vinh để cung cấp nước cho thị trấn Quảng Hà, với công suất 7.500m3/ngày đến năm 2025 và 15.000m3/ngày đến năm 2030. Xây dựng NMN KCN Hải Hà 1, đặt tại phía Tây KCN Hải Hà, với công suất giai đoạn đến năm 2020 là 80.000m3/ngày và đến năm 2030 là 120.000m3/ngày; nguồn nước thô: Giai đoạn đến năm 2020, khai thác 30.000m3/ngày từ sông Tài Chi, tại vị trí cách ngầm trên sông Tài Chi về phía thượng lưu 140m thuộc xã Quảng Minh và Quảng Chính và khai thác 50.000m3/ngày từ hồ Chúc Bài Sơn; giai đoạn đến năm 2030, tiếp tục khai thác 50.000m3/ngày từ hồ Chúc Bài Sơn, đồng thời xây dựng hồ Tài Chi có dung tích W=14 triệu m3 để có thể khai thác 70.000m3/ngày cấp nước cho KCN - cảng biển Hải Hà. Xây dựng NMN KCN Hải Hà 2, đặt tại phía Đông KCN Hải Hà, với công suất cấp nước đến năm 2025 là 40.000m3/ngày và đến năm 2030 là 80.000m3/ngày; nguồn nước khai thác từ hồ Tràng Vinh. Xây dựng mới NMN Vân Tốc lấy nước từ suối Vân Tốc có công suất giai đoạn đến năm 2020 là 600 m3/ngày và đến năm 2030 là 1.200 m3/ngày; xây dựng mới nhà máy nước phía Nam Bắc Phong Sinh công suất 400 m3/ngày cấp nước cho khu vực phía Nam Bắc Phong Sinh; đến năm 2020 dự án tìm kiếm tài nguyên nước khu vực miền núi sẽ triển khai xây dựng trạm cấp nước ngầm tại khu vực Bắc Phong Sinh với công suất 185m3/ngày.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống nước thô và truyền tải chính dài khoảng 111km gồm các loại ống có đường kính từ D300 đến D800 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 85 km.
(b) Thành phố Móng Cái:
- Phương án cấp nước: Dẫn nước từ hồ Đoan Tĩnh về NMN Đoan Tĩnh, thay thế cho nguồn nước sông Ka Long đang bị ô nhiễm và giữ nguyên công suất NMN Đoan Tĩnh là 5.400m3/ngày; nâng công suất NMN Kim Tinh từ 6.000m3/ngày lên 10.000m3/ngày trước năm 2020; xây dựng Khu xử lý Hải Xuân với công suất là 6.000m3/ngày, nguồn nước thô lấy từ hồ Tràng Vinh và hồ Quất Đông qua kênh N18; xây dựng mới NMN Quất Đông khai thác nước từ hồ Quất Đông với công suất giai đoạn đến năm 2025 là 20.000m3/ngày và giai đoạn đến năm 2030 là 40.000m3/ngày.
- Phát triển mạng lưới: Phát triển tuyến ống truyền tải chính dài khoảng 12km với đường kính D500 và mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 205km.
4.2.6. Vùng 6: Khu vực huyện đảo Cô Tô
- Phương án phát triển các NMN:
+ Thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến: Công suất các NMN hiện có là 2.200m3/ngày, đủ để đáp ứng nhu cầu dùng nước đến năm 2030. Sớm sửa chữa cải tạo NMN Hồ C4 đang bị xuống cấp.
+ Xã Thanh Lân: Tiếp tục vận hành NMN Hồ Chiến Thắng hiện nay với công suất 300-450m3/ngày. Đến năm 2030, nâng công suất NMN Hồ Chiến Thắng lên 600m3/ngày.
+ Đảo Trần: Xây dựng NMN Hồ C2, nguồn nước khai thác từ hồ C2 và các hồ nhỏ khác trên đảo.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước: Phát triển mạng lưới đường ống phân phối với tổng chiều dài khoảng 18km.
4.3. Các dự án ưu tiên đầu tư: có 34 dự án nâng công suất hoặc xây dựng mới các NMN và 15 dự án phát triển mạng lưới cấp nước trong giai đoạn từ nay đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục 4).
4.Định hướng cấp nước tại các đô thị và KCN đến năm 2050:
4.4.1. Vùng I: Khu vực thị xã Đông Triều
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Phương án 1 - Khai thác nguồn nước ở phạm vi trong tỉnh: Nâng công suất khai thác của các NMN Miếu Hương, Khe Chè, Thành Xăng để đáp ứng đủ lượng nước còn thiếu là 14.900m3/ngày.
+ Phương án 2 - Khai thác nguồn nước ở ngoài tỉnh: Nghiên cứu khai thác nguồn nước sông Thái Bình, xây dựng NMN Phả Lại công suất 80.000m3/ngày, ngoài cấp cho Đông Triều còn cấp cho cả Quảng Yên, Uông Bí và hình thành mạng lưới cấp nước liên kết vùng I và vùng II.
4.4.2. Vùng II: Khu vực Uông Bí, Quảng Yên, Hoành Bồ, Tây Hạ Long
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Phương án 1 - Khai thác nguồn nước ở ngoài tỉnh: Xây dựng NMN Phả Lại, cấp cho Đông Triều, Uông Bí và Quảng Yên. Khi đó NMN Yên Lập sẽ chuyển sang cung cấp cho khu vực Tây Hạ Long và Hoành Bồ.
+ Phương án 2 - Khai thác nguồn nước biển: Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để xây dựng NMN xử lý nước biển thành nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất tại Quảng Yên (khi đó lưu lượng nước NMN Yên Lập cấp cho khu vực Quảng Yên sẽ được chuyển sang cấp cho khu vực Uông Bí và khu vực Tây Hạ Long).
4.4.3. Vùng III: Khu vực Đông Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Nâng công suất NMN Gốc Thông từ 10.000m3/ngày năm 2030 lên 60.000 m3/ngày năm 2050, để cấp nước cho khu vực Cẩm Phả và Đông Hạ Long. Nguồn nước khai thác từ sông Ba Chẽ.
+ Nâng công suất NMN Đồng Dọng từ 24.000m3/ngày lên 36.000m3/ngày, hoặc xây dựng hồ chứa nước Khe Ngái và NMN Khe Ngái có công suất 15.000m3/ngày tại xã Đoàn Kết - KKT Vân Đồn, để cấp cho khu vực Vân Đồn.
4.4.Vùng IV: Khu vực các đô thị miền Đông
Phương án phát triển hệ thống cấp nước: Nâng công suất các NMN Ba Chẽ lên 9.000m3/ngày, tiếp tục sử dụng nguồn nước sông Ba Chẽ; NMN Yên Than và NMN Hồ Khe Cát lên 25.000m3/ngày, tiếp tục sử dụng nguồn nước sông Phố Cũ và nguồn nước từ Hồ Khe Cát; NMN Bình Liêu lên 5.000m3/ngày và Trạm cấp nước số 2 Đồng Văn lên 2.000m3/ngày; NMN Đầm Hà Động lên 7.500m3/ngày, tiếp tục khai thác nước từ hồ Đầm Hà Động.
4.4.5. Vùng V: Khu vực Hải Hà, Móng Cái
Phương án phát triển hệ thống cấp nước:
+ Đối với khu vực thị trấn Hải Hà: Nghiên cứu nâng công suất NMN Quảng Minh lên 25.000 m3/ngày.
+ Đối với thành phố Móng Cái: Nghiên cứu phương án nâng công suất NMN Quất Đông từ 40.000m3/ngày năm 2030 lên 60.000m3/ngày năm 2050.
4.4.6. Vùng VI: Khu vực huyện đảo Cô Tô
Phương án phát triển hệ thống cấp nước: Nâng công suất NMN hồ Trường Xuân từ 1.000 m3/ngày lên 1.500 m3/ngày và NMN hồ Chiến Thắng từ 600m3/ngày lên 900m3/ngày.