Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 6694/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 6694/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ 06 trạm biến áp 110/22kV trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, bao gồm:
+ Trạm 110/22kV Quang Minh hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Vân Trì hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Quang Minh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Mê Linh (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Mê Linh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Nam Hồng (công suất 2x40MVA).
- Mạng lưới cấp điện:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng các tuyến điện 220kV Mê Linh - Quốc Oai, 110kV Mê Linh - Phúc Yên đi nổi trên không. Điện trung thế: di chuyển, cải tạo các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến điện chạy dọc các tuyến đường quy hoạch.
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng, hệ thống cấp điện sẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống chiếu sáng đèn đường được cấp nguồn từ các trạm biến áp công cộng. Cụ thể sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
e) Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ HOST Mê Linh nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng 02 trạm vệ tinh tổng dung lượng 10000 lines, xây dựng các tuyến cáp quang dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn thông tin đến các công trình.
f) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Khu vực đô thị trong vành đai 4 thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị N1, N2, N3, N4 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy hoạch phân khu đô thị GN đang nghiên cứu (Đại Thịnh - khoảng 19.000m3/ngđ; Tiền Phong - khoảng 48.000m3/ngđ; Sơn Du - khoảng 104.000m3/ngđ; Bắc Thăng Long - khoảng 116.000m3/ngđ).
* Lựa chọn hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu dân cư cũ đã có hệ thống thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (cống riêng và nửa riêng). Việc đấu nối hệ thống thoát nước thải giữa khu vực dân cư cũ với khu vực phát triển mới sẽ được khảo sát thực tế và nghiên cứu trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
+ Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, xử lý nước thải tập trung.
+ Các khu vực đã lập dự án, hệ thống thu gom và xử lý nước thải được thực hiện theo dự án riêng.
+ Các điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải y tế, nước thải công nghiệp phải được thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý đến giới hạn cho phép trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Khu du lịch: xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến. Nước thải sau các bể này sẽ được xử lý triệt để bằng hệ thống hào lọc hoặc tận dụng lại để tưới cây, rửa đường...
* Yêu cầu về chất lượng nước thải sau xử lý: Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam quy định cho từng loại nước thải và nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn:
+ 100% chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. Cơ bản phân thành 3 loại chính: chất thải rắn có thể thu hồi để tái chế, tái sử dụng; chất thải rắn phải xử lý và chất thải rắn không xử lý.
+ Khu vực đô thị, chất thải rắn được thu gom tập trung bằng mạng lưới xe, thùng thu gom tại những vị trí cố định vào thời gian cố định, sau đó tập kết đến trạm trung chuyển rồi vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
+ Khu vực nông thôn, chất thải rắn được thu gom tập trung, vận chuyển đến các trạm trung chuyển gần nhất của xã, ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC...
+ Chất thải rắn công nghiệp phải được phân loại triệt để tại nguồn thải theo đúng tính chất (thông thường và nguy hại); thu gom, vận chuyển theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung.
+ Thu gom 100% chất thải rắn y tế không nguy hại, xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được xử lý ngay tại cơ sở y tế rồi mới đưa đi đi chôn lấp.
+ Xây dựng trạm trung chuyển cỡ vừa cố định cho khu vực đô thị Mê Linh tại xã Thanh Lâm. Quy mô khoảng 1,5ha, bán kính phục vụ 12,5km.
+ Đối với khu vực nông thôn, mỗi xã xây dựng 1 điểm trung chuyển chất thải rắn, quy mô mỗi điểm trung chuyển từ 200-500 m².
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng tại xã Tiến Thắng khoảng 4ha.
- Nghĩa trang:
+ Khu vực đô thị: sử dụng các nghĩa trang hiện có đến hết diện tích thì ngừng hung táng, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi sử dụng đất thành đất cây xanh đô thị theo định hướng quy hoạch sử dụng đất. Cải tạo nghĩa trang Thanh Tước, mở rộng quy mô đến 2030 là khoảng 23ha, hình thức là cát táng.
+ Khu vực nông thôn: các nghĩa trang phân tán khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly theo quy chuẩn, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch ngừng hung táng, trồng cây xanh cách ly. Khi có nhu cầu sử dụng đất, có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung ở các xã theo quy hoạch. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang cho từng xã hoặc cụm xã theo quy định, đảm bảo khoảng cách ATVMT theo quy định.
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng 2 nhà tang lễ với tổng quy mô khoảng 1,5ha (Nhà tang lễ Thanh Lâm diện tích khoảng 1 ha, Nhà tang lễ Bệnh viện đa khoa 1000 giường diện tích khoảng 0,5ha).
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công văn số 393/CCMT-TĐ ngày 05/5/2014 của Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường về việc Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh, tỷ lệ 1/10.000.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn và nghĩa trang Thanh Tước.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Content:
Cấp điện:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ 06 trạm biến áp 110/22kV trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, bao gồm:
+ Trạm 110/22kV Quang Minh hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Vân Trì hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Quang Minh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Mê Linh (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Mê Linh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Nam Hồng (công suất 2x40MVA).
- Mạng lưới cấp điện:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng các tuyến điện 220kV Mê Linh - Quốc Oai, 110kV Mê Linh - Phúc Yên đi nổi trên không. Điện trung thế: di chuyển, cải tạo các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến điện chạy dọc các tuyến đường quy hoạch.
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng, hệ thống cấp điện sẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống chiếu sáng đèn đường được cấp nguồn từ các trạm biến áp công cộng. Cụ thể sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
e) Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ HOST Mê Linh nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng 02 trạm vệ tinh tổng dung lượng 10000 lines, xây dựng các tuyến cáp quang dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn thông tin đến các công trình.
f) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Khu vực đô thị trong vành đai 4 thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị N1, N2, N3, N4 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy hoạch phân khu đô thị GN đang nghiên cứu (Đại Thịnh - khoảng 19.000m3/ngđ; Tiền Phong - khoảng 48.000m3/ngđ; Sơn Du - khoảng 104.000m3/ngđ; Bắc Thăng Long - khoảng 116.000m3/ngđ).
* Lựa chọn hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu dân cư cũ đã có hệ thống thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (cống riêng và nửa riêng). Việc đấu nối hệ thống thoát nước thải giữa khu vực dân cư cũ với khu vực phát triển mới sẽ được khảo sát thực tế và nghiên cứu trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
+ Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, xử lý nước thải tập trung.
+ Các khu vực đã lập dự án, hệ thống thu gom và xử lý nước thải được thực hiện theo dự án riêng.
+ Các điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải y tế, nước thải công nghiệp phải được thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý đến giới hạn cho phép trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Khu du lịch: xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến. Nước thải sau các bể này sẽ được xử lý triệt để bằng hệ thống hào lọc hoặc tận dụng lại để tưới cây, rửa đường...
* Yêu cầu về chất lượng nước thải sau xử lý: Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam quy định cho từng loại nước thải và nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn:
+ 100% chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. Cơ bản phân thành 3 loại chính: chất thải rắn có thể thu hồi để tái chế, tái sử dụng; chất thải rắn phải xử lý và chất thải rắn không xử lý.
+ Khu vực đô thị, chất thải rắn được thu gom tập trung bằng mạng lưới xe, thùng thu gom tại những vị trí cố định vào thời gian cố định, sau đó tập kết đến trạm trung chuyển rồi vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
+ Khu vực nông thôn, chất thải rắn được thu gom tập trung, vận chuyển đến các trạm trung chuyển gần nhất của xã, ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC...
+ Chất thải rắn công nghiệp phải được phân loại triệt để tại nguồn thải theo đúng tính chất (thông thường và nguy hại); thu gom, vận chuyển theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung.
+ Thu gom 100% chất thải rắn y tế không nguy hại, xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được xử lý ngay tại cơ sở y tế rồi mới đưa đi đi chôn lấp.
+ Xây dựng trạm trung chuyển cỡ vừa cố định cho khu vực đô thị Mê Linh tại xã Thanh Lâm. Quy mô khoảng 1,5ha, bán kính phục vụ 12,5km.
+ Đối với khu vực nông thôn, mỗi xã xây dựng 1 điểm trung chuyển chất thải rắn, quy mô mỗi điểm trung chuyển từ 200-500 m².
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng tại xã Tiến Thắng khoảng 4ha.
- Nghĩa trang:
+ Khu vực đô thị: sử dụng các nghĩa trang hiện có đến hết diện tích thì ngừng hung táng, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi sử dụng đất thành đất cây xanh đô thị theo định hướng quy hoạch sử dụng đất. Cải tạo nghĩa trang Thanh Tước, mở rộng quy mô đến 2030 là khoảng 23ha, hình thức là cát táng.
+ Khu vực nông thôn: các nghĩa trang phân tán khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly theo quy chuẩn, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch ngừng hung táng, trồng cây xanh cách ly. Khi có nhu cầu sử dụng đất, có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung ở các xã theo quy hoạch. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang cho từng xã hoặc cụm xã theo quy định, đảm bảo khoảng cách ATVMT theo quy định.
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng 2 nhà tang lễ với tổng quy mô khoảng 1,5ha (Nhà tang lễ Thanh Lâm diện tích khoảng 1 ha, Nhà tang lễ Bệnh viện đa khoa 1000 giường diện tích khoảng 0,5ha).
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công văn số 393/CCMT-TĐ ngày 05/5/2014 của Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường về việc Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh, tỷ lệ 1/10.000.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn và nghĩa trang Thanh Tước.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.