Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Thành, An Giang 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Thành, An Giang 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn theo chiều sâu, hình thành các vùng sản xuất tập trung thâm canh cao gắn với công nghiệp chế biến, tạo bước chuyển dịch có hiệu quả cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái, thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu, đặc biệt là thích ứng với tình trạng hạn hán, khan hiếm nguồn nước đổ về từ thượng nguồn sông Mê Kông.
Sản xuất nông nghiệp gắn kết với công nghiệp chế biến, có hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số nông sản hàng hóa chủ lực. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các mô hình liên kết trong chuỗi giá trị nông sản, mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, mô hình liên kết trong chuỗi sản xuất nông nghiệp xuất khẩu; đồng thời, thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình Hợp tác xã kiểu mới.
Phát huy hiệu quả Trung tâm công nghệ sinh học trên địa bàn để phục vụ các chương trình mục tiêu, các nghiên cứu ứng dụng về công nghệ sinh học trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi; chú trọng phát triển công nghệ chế biến nông sản với vai trò đầu mối trong vùng tứ giác Long Xuyên.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
...
b) Xây dựng:
Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với các quy hoạch chung xây dựng tại các thị trấn và trung tâm xã trên địa bàn huyện nhằm triển khai tổ chức thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng các công trình dự án được xác định trong các quy hoạch gắn liền với địa bàn. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 17%/năm giai đoạn 2016-2020; tăng bình quân 12,5% giai đoạn 2021-2025 và tăng bình quân 12% giai đoạn 2026-2030. Ngành xây dựng chiếm 8-9% trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện.
3.Ngành thương mại - dịch vụ:
a) Thương mại:
Chú trọng đầu tư mạng lưới thương mại truyền thống, nâng cấp, xây mới các chợ xã, thị trấn trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa, mua sắm tiêu dùng của người dân; đồng thời, quan tâm đến loại hình thương mại hiện đại (trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại, siêu thị) ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung đông, khu công nghiệp. Giai đoạn 2016-2020, xây dựng mới siêu thị An Châu, chợ hạng III (thị trấn An Châu). Giai đoạn 2021-2025, xây mới trung tâm thương mại (ngã ba lộ tẻ) tại xã Bình Hòa, hạng III.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hợp tác giao thương để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng và khai thác thị trường nội tỉnh, trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long; gia tăng lưu lượng hàng hóa xuất khẩu qua thị trường Campuchia và các thị trường xuất khẩu truyền thống khác.
b) Phát triển các ngành dịch vụ:
* Phát triển dịch vụ vận tải:
Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa và vận chuyển hành khách với chất lượng và an toàn ngày càng cao. Đồng thời, phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi song song với với việc đầu tư nâng cấp và mở rộng hạ tầng giao thông vận tải đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn huyện. Bên cạnh đó, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, dịch vụ vận tải hiện có mở rộng qui mô kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của huyện.
* Phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng:
Huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đảm bảo an toàn tài chính địa phương, góp phần tích cực cho kinh tế phát triển bền vững, đạt tốc độ tăng trưởng hợp lý, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, quốc phòng an ninh tại địa phương. Quản lý chặt chẽ, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; giám sát và công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng, tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ ngân hàng truyền thống và đồng thời phát triển nhanh các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đa dạng hóa dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng nhằm khuyến khích các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là các cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng, giảm sử dụng tiền mặt để thanh toán.
* Phát triển dịch vụ thông tin truyền thông: Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng với công nghệ hiện đại, cung cấp các dịch vụ viễn thông và internet tiên tiến, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đa dạng và phong phú. Phát triển nhanh, đa dạng hóa và khai thác hiệu quả các dịch vụ viễn thông, internet với chất lượng cao, an toàn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị.
3.4. Phát triển du lịch:
Chú trọng liên doanh, liên kết, hợp tác với các đơn vị làm du lịch của tỉnh để gắn với tuyến du lịch của tỉnh. Tập trung vào những phân khúc dịch vụ lợi thế của huyện, chú trọng khai thác thị trường khách nội địa, khách vãng lai trên tuyến du lịch đến Núi Xam, Núi Cấm. Trên cơ sở quan điểm khai thác tối đa vị trí địa lý của huyện trong phát triển du lịch như đã nêu, xây dựng các trạm dừng chân, kết hợp khu ẩm thực, khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm địa phương cho du khách thập phương tham quan các danh thắng trên địa bàn tỉnh dừng chân tại Châu Thành.
Phát triển kết cấu hạ tầng du lịch: đầu tư, nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh; đường huyện dẫn đến các khu, điểm du lịch của huyện đặc biệt là hạ tầng phục vụ du lịch ở cồn Bình Thạnh. Đa dạng hóa các loại hình du lịch trên địa bàn huyện như: du lịch vườn, du lịch sinh thái, du lịch tham quan,...Kêu gọi đầu tư khu ẩm thực tập trung tại An Châu, Bình Hòa (cầu Nhà Lầu), Cần Đăng, ngã ba Lộ Tẻ.
3.5. Phát triển giáo dục đào tạo
Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện giáo dục - đào tạo, hướng đến phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí, tạo lập đội ngũ nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp học. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Thực hiện giáo dục toàn diện học sinh với phương châm “Dạy chữ, dạy người, dạy nghề”, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội và nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân, chống các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục.
Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 303/KH-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các trường học công lập.
3.5. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Từng bước hiện đại hệ thống y tế, lấy mục tiêu phục vụ, chăm sóc sức khỏe nhân dân làm trọng tâm. Huy động tiềm năng và nguồn lực của toàn xã hội đầu tư phát triển hệ thống y tế, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần tăng chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế dự phòng, làm tốt công tác dự báo và phát hiện sớm, chủ động khống chế kịp thời dịch bệnh, kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, tạo điều kiện tốt nhất để người dân được phục vụ chăm sóc y tế với chất lượng ngày càng tốt hơn.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa y tế, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế vào trong công tác chăm sóc sức khỏe. Khuyến khích và tạo điều kiện ưu đãi về cơ chế, chính sách, đất đai phát triển các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa tư nhân, phù hợp với nhu cầu phát triển của quy hoạch ngành.
3.6. Phát triển văn hóa - thể dục thể thao:
Gắn kết chặt chẽ những hoạt động xây dựng đời sống văn hóa với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; tiến tới mục tiêu nâng chất toàn diện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” từ cơ sở đến huyện, làm cho phong trào phát triển sâu, rộng toàn xã hội. Gắn Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân; từng bước hình thành các trung tâm văn hóa ở nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng tốt đội ngũ văn nghệ sĩ, cán bộ quản lý văn hóa, văn nghệ.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về quy mô và chất lượng hoạt động thể dục thể thao cho mọi người trong các đối tượng, địa bàn, ngành nghề, góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ và mức hưởng thụ về đời sống văn hóa của người dân, thu ngắn sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; khuyến khích cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể nhân dân tham gia các hoạt động.
3.7. An sinh xã hội, công tác giảm nghèo:
Đảm bảo các chính sách, chế độ được thực hiện đầy đủ, kịp thời đến với người thụ hưởng và công bằng, đúng đối tượng. Nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tác phong công nghiệp trong đào tạo nghề để phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu lao động. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, nhất là phòng chống xâm hại tình dục, tai nạn thương tích cho trẻ em.
Tiếp tục rà soát, tiếp nhận và giải quyết kịp thời hồ sơ người có công. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào chăm sóc người có công, vận động các ngành, các cấp, các đoàn thể quan tâm, giúp đỡ bằng nhiều nguồn lực nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người có công. Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho người có công được kịp thời và đầy đủ.
3.8. Khoa học - công nghệ:
Tăng cường công tác đào tạo và có chính sách cụ thể để thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Việc đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ phải đi đôi với việc đào tạo và đào tạo lại lao động để có năng lực tiếp thu trình độ khoa học công nghệ, từ đó cải tiến chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Chú trọng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ chế biến, sản xuất sạch, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho khoa học công nghệ. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất và đời sống. Tạo điều kiện để các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, cơ sở tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những mô hình sản xuất.
3.9. Bảo vệ môi trường, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong giai đoạn lập dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh; bảo vệ môi trường trong khu đô thị, khu dân cư và nơi công cộng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. Các dự án sản xuất khi đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc: Phù hợp các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch xây dựng. Đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường và sức chịu tải của môi trường. Đảm bảo khoảng cách ly an toàn về vệ sinh môi trường đối với khu dân cư và công trình khác theo quy định hiện hành.
Ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, tập trung vào một số vấn đề sau: tập trung các dự án thích ứng biến đổi khí hậu và phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp; bảo vệ tài nguyên nước; Sản xuất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu; sạt lở đất bờ sông; đổi mới công tác quy hoạch sử dụng đất.
3.10. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở tranh thủ sự quan tâm, hỗ trợ của trung ương và của tỉnh; tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, kết hợp xây dựng mới trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Phát triển hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện trên cơ sở gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, từng bước đồng bộ hóa giữa hệ thống cầu và đường nhằm tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn kết nối các trung tâm xã và thị trấn với trung tâm huyện, kết nối huyện với các đô thị lớn của tỉnh như TP.Long Xuyên, TP.Châu Đốc. Phát triển giao thông thủy gắn kết với các mạng lưới giao thông bộ, đường không tạo thành hệ thống liên hoàn, đảm bảo sự phối hợp và hài hoà với các giải pháp thuỷ lợi, nông nghiệp trong huyện, đảm bảo lợi ích liên ngành cùng phát triển.

Content:
Xây dựng:
Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với các quy hoạch chung xây dựng tại các thị trấn và trung tâm xã trên địa bàn huyện nhằm triển khai tổ chức thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng các công trình dự án được xác định trong các quy hoạch gắn liền với địa bàn. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 17%/năm giai đoạn 2016-2020; tăng bình quân 12,5% giai đoạn 2021-2025 và tăng bình quân 12% giai đoạn 2026-2030. Ngành xây dựng chiếm 8-9% trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện.
3.Ngành thương mại - dịch vụ:
a) Thương mại:
Chú trọng đầu tư mạng lưới thương mại truyền thống, nâng cấp, xây mới các chợ xã, thị trấn trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa, mua sắm tiêu dùng của người dân; đồng thời, quan tâm đến loại hình thương mại hiện đại (trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại, siêu thị) ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung đông, khu công nghiệp. Giai đoạn 2016-2020, xây dựng mới siêu thị An Châu, chợ hạng III (thị trấn An Châu). Giai đoạn 2021-2025, xây mới trung tâm thương mại (ngã ba lộ tẻ) tại xã Bình Hòa, hạng III.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hợp tác giao thương để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng và khai thác thị trường nội tỉnh, trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long; gia tăng lưu lượng hàng hóa xuất khẩu qua thị trường Campuchia và các thị trường xuất khẩu truyền thống khác.
Phát triển các ngành dịch vụ:
* Phát triển dịch vụ vận tải:
Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa và vận chuyển hành khách với chất lượng và an toàn ngày càng cao. Đồng thời, phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi song song với với việc đầu tư nâng cấp và mở rộng hạ tầng giao thông vận tải đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn huyện. Bên cạnh đó, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, dịch vụ vận tải hiện có mở rộng qui mô kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của huyện.
* Phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng:
Huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đảm bảo an toàn tài chính địa phương, góp phần tích cực cho kinh tế phát triển bền vững, đạt tốc độ tăng trưởng hợp lý, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, quốc phòng an ninh tại địa phương. Quản lý chặt chẽ, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; giám sát và công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng, tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ ngân hàng truyền thống và đồng thời phát triển nhanh các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đa dạng hóa dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng nhằm khuyến khích các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là các cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng, giảm sử dụng tiền mặt để thanh toán.
* Phát triển dịch vụ thông tin truyền thông: Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng với công nghệ hiện đại, cung cấp các dịch vụ viễn thông và internet tiên tiến, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đa dạng và phong phú. Phát triển nhanh, đa dạng hóa và khai thác hiệu quả các dịch vụ viễn thông, internet với chất lượng cao, an toàn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị.
3.4. Phát triển du lịch:
Chú trọng liên doanh, liên kết, hợp tác với các đơn vị làm du lịch của tỉnh để gắn với tuyến du lịch của tỉnh. Tập trung vào những phân khúc dịch vụ lợi thế của huyện, chú trọng khai thác thị trường khách nội địa, khách vãng lai trên tuyến du lịch đến Núi Xam, Núi Cấm. Trên cơ sở quan điểm khai thác tối đa vị trí địa lý của huyện trong phát triển du lịch như đã nêu, xây dựng các trạm dừng chân, kết hợp khu ẩm thực, khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm địa phương cho du khách thập phương tham quan các danh thắng trên địa bàn tỉnh dừng chân tại Châu Thành.
Phát triển kết cấu hạ tầng du lịch: đầu tư, nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh; đường huyện dẫn đến các khu, điểm du lịch của huyện đặc biệt là hạ tầng phục vụ du lịch ở cồn Bình Thạnh. Đa dạng hóa các loại hình du lịch trên địa bàn huyện như: du lịch vườn, du lịch sinh thái, du lịch tham quan,...Kêu gọi đầu tư khu ẩm thực tập trung tại An Châu, Bình Hòa (cầu Nhà Lầu), Cần Đăng, ngã ba Lộ Tẻ.
3.5. Phát triển giáo dục đào tạo
Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện giáo dục - đào tạo, hướng đến phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí, tạo lập đội ngũ nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp học. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Thực hiện giáo dục toàn diện học sinh với phương châm “Dạy chữ, dạy người, dạy nghề”, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội và nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân, chống các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục.
Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 303/KH-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các trường học công lập.
3.5. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Từng bước hiện đại hệ thống y tế, lấy mục tiêu phục vụ, chăm sóc sức khỏe nhân dân làm trọng tâm. Huy động tiềm năng và nguồn lực của toàn xã hội đầu tư phát triển hệ thống y tế, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần tăng chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế dự phòng, làm tốt công tác dự báo và phát hiện sớm, chủ động khống chế kịp thời dịch bệnh, kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, tạo điều kiện tốt nhất để người dân được phục vụ chăm sóc y tế với chất lượng ngày càng tốt hơn.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa y tế, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế vào trong công tác chăm sóc sức khỏe. Khuyến khích và tạo điều kiện ưu đãi về cơ chế, chính sách, đất đai phát triển các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa tư nhân, phù hợp với nhu cầu phát triển của quy hoạch ngành.
3.6. Phát triển văn hóa - thể dục thể thao:
Gắn kết chặt chẽ những hoạt động xây dựng đời sống văn hóa với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; tiến tới mục tiêu nâng chất toàn diện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” từ cơ sở đến huyện, làm cho phong trào phát triển sâu, rộng toàn xã hội. Gắn Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân; từng bước hình thành các trung tâm văn hóa ở nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng tốt đội ngũ văn nghệ sĩ, cán bộ quản lý văn hóa, văn nghệ.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về quy mô và chất lượng hoạt động thể dục thể thao cho mọi người trong các đối tượng, địa bàn, ngành nghề, góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ và mức hưởng thụ về đời sống văn hóa của người dân, thu ngắn sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; khuyến khích cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể nhân dân tham gia các hoạt động.
3.7. An sinh xã hội, công tác giảm nghèo:
Đảm bảo các chính sách, chế độ được thực hiện đầy đủ, kịp thời đến với người thụ hưởng và công bằng, đúng đối tượng. Nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tác phong công nghiệp trong đào tạo nghề để phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu lao động. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, nhất là phòng chống xâm hại tình dục, tai nạn thương tích cho trẻ em.
Tiếp tục rà soát, tiếp nhận và giải quyết kịp thời hồ sơ người có công. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào chăm sóc người có công, vận động các ngành, các cấp, các đoàn thể quan tâm, giúp đỡ bằng nhiều nguồn lực nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người có công. Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho người có công được kịp thời và đầy đủ.
3.8. Khoa học - công nghệ:
Tăng cường công tác đào tạo và có chính sách cụ thể để thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Việc đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ phải đi đôi với việc đào tạo và đào tạo lại lao động để có năng lực tiếp thu trình độ khoa học công nghệ, từ đó cải tiến chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Chú trọng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ chế biến, sản xuất sạch, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho khoa học công nghệ. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất và đời sống. Tạo điều kiện để các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, cơ sở tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những mô hình sản xuất.
3.9. Bảo vệ môi trường, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong giai đoạn lập dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh; bảo vệ môi trường trong khu đô thị, khu dân cư và nơi công cộng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. Các dự án sản xuất khi đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc: Phù hợp các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch xây dựng. Đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường và sức chịu tải của môi trường. Đảm bảo khoảng cách ly an toàn về vệ sinh môi trường đối với khu dân cư và công trình khác theo quy định hiện hành.
Ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, tập trung vào một số vấn đề sau: tập trung các dự án thích ứng biến đổi khí hậu và phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp; bảo vệ tài nguyên nước; Sản xuất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu; sạt lở đất bờ sông; đổi mới công tác quy hoạch sử dụng đất.
3.10. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở tranh thủ sự quan tâm, hỗ trợ của trung ương và của tỉnh; tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, kết hợp xây dựng mới trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Phát triển hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện trên cơ sở gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, từng bước đồng bộ hóa giữa hệ thống cầu và đường nhằm tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn kết nối các trung tâm xã và thị trấn với trung tâm huyện, kết nối huyện với các đô thị lớn của tỉnh như TP.Long Xuyên, TP.Châu Đốc. Phát triển giao thông thủy gắn kết với các mạng lưới giao thông bộ, đường không tạo thành hệ thống liên hoàn, đảm bảo sự phối hợp và hài hoà với các giải pháp thuỷ lợi, nông nghiệp trong huyện, đảm bảo lợi ích liên ngành cùng phát triển.