Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND thiết kế tổng dự toán xây dựng đường Đinh Tiên Hoàng Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND thiết kế tổng dự toán xây dựng đường Đinh Tiên Hoàng Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán công trình Xây dựng tuyến đường Đinh Tiên Hoàng (giai đoạn II), với những nội dung sau:
...
4. Nội dung và quy mô đầu tư:
4.1. Hướng tuyến
- Điểm đầu: Km0+00 tại nút giao đường Vạn Hạnh và điểm cuối đường Đinh Tiên Hoàng (Giai đoạn I) thuộc phường Ninh Khánh - TP Ninh Bình.
- Điểm cuối: Km3+788,07 giao với đường Bái Đính - Kim Sơn thuộc xã Ninh Giang - huyện Hoa Lư.
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 3,8Km được chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn đầu tuyến từ Km0+00 ÷ Km 1+860, tuyến cắt qua khu ruộng lúa và kênh mương thủy lợi của phường Ninh Khánh và xã Ninh Mỹ, tại vị trí đầu tuyến có trạm bơm 2 vòi phục vụ tưới nước cho các cánh đồng trong khu vực.
- Đoạn tuyến Km1+860÷Km2+260 tuyến cắt qua khu dân cư thôn La Phù xã Ninh Khang trong đó có 2 nhà thờ họ và một khu nhà thờ Thiên Chúa Giáo tại vị trí khoảng Km2+150.
- Đoạn tuyến từ Km2+260 ÷ Km3+788,07 thuộc địa phận xã Ninh Giang và xã Ninh Khang tuyến đi qua khu ruộng lúa và kênh mương thủy lợi, riêng đoạn Km3+610 đến cuối tuyến cắt qua khu vườn nhà dân.
4.2. Thiết kế trắc dọc
- Tại vị nút giao đầu tuyến giao với đường Vạn Hạnh cao độ thiết kế tại vị trí cao nhất là H=+3,0m để phù hợp với thiết kế nút giao và đảm bảo tĩnh không dưới cầu H=1,5m phục vụ thuyền du lịch.
- Từ sau vị trí nút giao đến Km3+550 cao độ thiết kế theo cos cao độ quy hoạch H=+2,80m.
- Đoạn từ Km3+550 đến cuối tuyến vuốt nối vào tuyến Bái Đính - Kim Sơn với độ dốc dọc I=2%.
- Cao độ hoàn thiện tại vị trí nút giao cuối tuyến là H=+6,56m.
4.3. Thiết kế mặt cắt ngang
Quy mô mặt cắt ngang của tuyến thiết kế theo quy mô đường phố chính đô thị thứ yếu với quy mô mặt cắt như sau: Bn = (6,0 + 13,0 + 10,0 + 13,0 + 6,0)m = 48,0m. Trong đó:
- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = (2x13,0)m = 26,0m
- Chiều rộng dải phân cách: Bdải pc = 10,0m
- Chiều rộng vỉa hè: Bvỉa hè = (2x6,0)m = 12,0m
- Độ dốc ngang mặt đường: Im = 2%
- Độ dốc ngang hè đường: Ihè = 1,5%
- Độ dốc mái taluy: Taluy đào: 1/1,0; Taluy đắp: 1/1,5.
4.4. Thiết kế nền đường
...
b) Nền đường qua khu vực đất yếu:
- Đối với đoạn xử lý đất yếu bằng đào thay đất: Đối với các đoạn đường có cao độ tự nhiên thấp và có đất yếu tập trung ở trên mặt, phải đào thay đất yếu đảm bảo địa hình mặt đắp bằng cát đầm chặt K90 có độ dày tương đương, tổng các đoạn đào thay đất là 950,0m, chiều sâu thay đất sâu nhất 2,0m.
- Đối với đoạn xử lý đất yếu bằng bấc thấm: Sử dụng phương pháp thoát nước cố kết thẳng đứng bằng bấc thấm có gia tải trước. Tổng các đoạn thi công bấc thấm cho dự án là 2.265m, chiều sâu xử lý bấc thấm từ 5,0÷16,0m, khoảng cách giữa các bậc thấm theo phương ngang và phương dọc từ 1,3÷1,4m; Các đoạn tuyến cần xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm có chiều dài và vị trí cụ thể tại hồ sơ thiết kế.
4.5. Thiết kế mặt đường
- Các tuyến đường của dự án sử dụng loại mặt đường BTN. Kết cấu áo đường BTN được thiết kế và kiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06, mặt đường cấp cao A1 với vận tốc thiết kế V=60 km/h, Mô đuyn đàn hồi Eyc≥155Mpa và tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn là 10T.
- Kết cấu áo đường áp dụng cho đoạn tuyến như sau:
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 6cm.
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2.
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm.
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2.
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 gia cố 5% xi măng dày 12cm.
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 34cm.
4.6. Thiết kế nút giao, đường giao
a) Nút giao với đường Vạn Hạnh tại đầu tuyến Km0+00
- Vận tốc thiết kế trên các tuyến là V=60km/h, vận tốc thiết kế trong nút V=40km/h.
- Bố trí đảo xuyến có đường kính D=46m để điều tiết giao thông và đặt biểu tượng kiến trúc tại giữa nút giao có kích thước thông thủy (14x17)m, tạo điểm nhấn cho tuyến đường đồng thời tạo độ sáng, thông thoáng phía dưới cầu.
- Hạ ngầm 04 lộ truyền tải điện 110Kv tại vị trí nút giao với đường Vạn Hạnh tạo không gian thông thoáng cho nút giao.
b) Nút giao với đường Bái Đính - Kim Sơn tại cuối tuyến Km3+788
Phương án thiết kế: Nút giao bằng đảo tam giác, đảo bán nguyệt và vạch sơn. Trên tuyến chính vuốt nối cao độ thiết kế từ cos +2,8m lên cos +6,56m với độ dốc dọc tối đa 2%; Tuyến chân đê vuốt nối từ cao độ +4,3m lên cao độ +6,56m với độ dốc dọc tối đa 2%.

Content:
Nền đường qua khu vực đất yếu:
- Đối với đoạn xử lý đất yếu bằng đào thay đất: Đối với các đoạn đường có cao độ tự nhiên thấp và có đất yếu tập trung ở trên mặt, phải đào thay đất yếu đảm bảo địa hình mặt đắp bằng cát đầm chặt K90 có độ dày tương đương, tổng các đoạn đào thay đất là 950,0m, chiều sâu thay đất sâu nhất 2,0m.
- Đối với đoạn xử lý đất yếu bằng bấc thấm: Sử dụng phương pháp thoát nước cố kết thẳng đứng bằng bấc thấm có gia tải trước. Tổng các đoạn thi công bấc thấm cho dự án là 2.265m, chiều sâu xử lý bấc thấm từ 5,0÷16,0m, khoảng cách giữa các bậc thấm theo phương ngang và phương dọc từ 1,3÷1,4m; Các đoạn tuyến cần xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm có chiều dài và vị trí cụ thể tại hồ sơ thiết kế.
4.5. Thiết kế mặt đường
- Các tuyến đường của dự án sử dụng loại mặt đường BTN. Kết cấu áo đường BTN được thiết kế và kiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06, mặt đường cấp cao A1 với vận tốc thiết kế V=60 km/h, Mô đuyn đàn hồi Eyc≥155Mpa và tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn là 10T.
- Kết cấu áo đường áp dụng cho đoạn tuyến như sau:
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 6cm.
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2.
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm.
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2.
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 gia cố 5% xi măng dày 12cm.
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 34cm.
4.6. Thiết kế nút giao, đường giao
a) Nút giao với đường Vạn Hạnh tại đầu tuyến Km0+00
- Vận tốc thiết kế trên các tuyến là V=60km/h, vận tốc thiết kế trong nút V=40km/h.
- Bố trí đảo xuyến có đường kính D=46m để điều tiết giao thông và đặt biểu tượng kiến trúc tại giữa nút giao có kích thước thông thủy (14x17)m, tạo điểm nhấn cho tuyến đường đồng thời tạo độ sáng, thông thoáng phía dưới cầu.
- Hạ ngầm 04 lộ truyền tải điện 110Kv tại vị trí nút giao với đường Vạn Hạnh tạo không gian thông thoáng cho nút giao.
Nút giao với đường Bái Đính - Kim Sơn tại cuối tuyến Km3+788
Phương án thiết kế: Nút giao bằng đảo tam giác, đảo bán nguyệt và vạch sơn. Trên tuyến chính vuốt nối cao độ thiết kế từ cos +2,8m lên cos +6,56m với độ dốc dọc tối đa 2%; Tuyến chân đê vuốt nối từ cao độ +4,3m lên cao độ +6,56m với độ dốc dọc tối đa 2%.