Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2446/QĐ-UBND 2012 hệ thống trường phổ thông Dân tộc Nội trú Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2446/QĐ-UBND 2012 hệ thống trường phổ thông Dân tộc Nội trú Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông Dân tộc Nội trú - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015, với những nội dung chính sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Nhiệm vụ
3.1.1. Củng cố và phát triển mạng lưới, quy mô các trường phổ thông dân tộc nội trú:
- Mở rộng quy mô các trường DTNT để đạt tỷ lệ 7% (hiện tại cấp THCS toàn tỉnh đạt bình quân 6,7%; THPT đạt 2,8%)
- Xây dựng trường THPT DTNT số 2 tại đô thị Ngọc Lặc.
3.1.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú theo hướng trường trung học đạt chuẩn quốc gia:
- Đầu tư hoàn thiện CSVC, thiết bị cho trường THPT DTNT tỉnh tại TP. Thanh Hóa và 11 trường THCS DTNT để đạt các tiêu chí chuẩn trường chuẩn quốc gia:
+ Cải tạo KTX học sinh: 153 phòng (07 trường)
+ Cải tạo phòng học: 32 phòng (04 trường)
+ Xây dựng mới Nhà học bộ môn: 24 phòng (02 trường)
+ Xây dựng Nhà Hiệu bộ (khu hành chính quản trị) cho 06 trường (18 phòng/ trường): 108 phòng.
+ Phòng công vụ cho giáo viên: 30 phòng (03 trường)
+ Xây dựng Nhà ăn cho các trường còn thiếu: 200 m2 (01 trường)
+ Xây dựng Nhà truyền thống dân tộc: 04 trường
+ Xây dựng bổ sung đồng bộ các công trình nước sạch, vệ sinh công cộng phù hợp với quy mô, công suất sử dụng: 07 trường, vệ sinh công cộng: 01 trường.
+ Xây dựng đường giao thông nội bộ kết hợp với hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, cây xanh để đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xây dựng khu thể thao đa năng: 09 trường.
- Đầu tư xây dựng mới trường THPT DTNT số 2 tại Đô thị Ngọc Lặc.
3.1.3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
- Bố trí đủ giáo viên, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, trình độ đào tạo.
- Bồi dưỡng cho CBQL, giáo viên các trường DTNT về đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục học sinh dân tộc; về tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; về tổ chức nội trú; về giáo dục văn hóa dân tộc và kiến thức địa phương.
- Bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phục vụ cho giao tiếp và quản lý giáo dục.
- Tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về công tác hướng nghiệp, tư vấn nghề và dạy nghề truyền thống.
- Phát triển đội ngũ giáo viên là người miền núi, ổn định lâu dài, đảm bảo thực hiện được mục tiêu có ít nhất 70% trong tổng số đội ngũ giáo viên tại các trường DTNT.
- Thực hiện quy hoạch cán bộ quản lý giáo viên các trường theo giai đoạn 5 năm. Bồi dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ quản lý về nghiệp vụ quản lý giáo dục, lý luận chính trị trước khi bổ nhiệm.
- Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
3.1.4. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục và công tác quản lý
- Trang bị một số phương tiện, thiết bị, tài liệu hỗ trợ công tác quản lý: Máy tính, thiết bị thông tin, tuyên truyền; thiết bị phục vụ giảng dạy: Thiết bị dạy học, thí nghiệm phục vụ đổi mới giảng dạy, máy chiếu...; Phần mềm quản lý học sinh; Các thiết bị bảo quản thực phẩm...
- Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về công tác nhà nước về GD&ĐT, quản lý trường học.
- Tổ chức tham quan học tập các mô hình quản lý ở một số trường DTNT tiêu biểu trong nước.
3.2. Giải pháp
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong cộng đồng về chức năng, nhiệm vụ của trường DTNT trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ và tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số trong thời kỳ đổi mới của đất nước.
3.2.2. Triển khai quy hoạch hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, rà soát quy mô, các điều kiện đảm bảo (quỹ đất, giáo viên, hệ thống các công trình hạ tầng) và nhu cầu tạo nguồn nhân lực của địa phương.
3.2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các trường phổ thông dân tộc nội trú theo kế hoạch, mục tiêu, chương trình giáo dục của các cấp học phổ thông tương ứng, bổ sung kiến thức về lịch sử, địa lý, ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số và địa phương. Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số song song với việc tổ chức tốt các hoạt động giáo dục toàn diện.
3.2.4. Xây dựng đội ngũ giáo viên:
- Đảm bảo số lượng, cơ cấu, chất lượng đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú về các chuyên đề giáo dục đặc thù; bổ sung các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục và công tác quản lý nhà trường.
3.2.5. Tăng cường đầu tư ngân sách của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Nhiệm vụ
3.1.1. Củng cố và phát triển mạng lưới, quy mô các trường phổ thông dân tộc nội trú:
- Mở rộng quy mô các trường DTNT để đạt tỷ lệ 7% (hiện tại cấp THCS toàn tỉnh đạt bình quân 6,7%; THPT đạt 2,8%)
- Xây dựng trường THPT DTNT số 2 tại đô thị Ngọc Lặc.
3.1.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú theo hướng trường trung học đạt chuẩn quốc gia:
- Đầu tư hoàn thiện CSVC, thiết bị cho trường THPT DTNT tỉnh tại TP. Thanh Hóa và 11 trường THCS DTNT để đạt các tiêu chí chuẩn trường chuẩn quốc gia:
+ Cải tạo KTX học sinh: 153 phòng (07 trường)
+ Cải tạo phòng học: 32 phòng (04 trường)
+ Xây dựng mới Nhà học bộ môn: 24 phòng (02 trường)
+ Xây dựng Nhà Hiệu bộ (khu hành chính quản trị) cho 06 trường (18 phòng/ trường): 108 phòng.
+ Phòng công vụ cho giáo viên: 30 phòng (03 trường)
+ Xây dựng Nhà ăn cho các trường còn thiếu: 200 m2 (01 trường)
+ Xây dựng Nhà truyền thống dân tộc: 04 trường
+ Xây dựng bổ sung đồng bộ các công trình nước sạch, vệ sinh công cộng phù hợp với quy mô, công suất sử dụng: 07 trường, vệ sinh công cộng: 01 trường.
+ Xây dựng đường giao thông nội bộ kết hợp với hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, cây xanh để đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xây dựng khu thể thao đa năng: 09 trường.
- Đầu tư xây dựng mới trường THPT DTNT số 2 tại Đô thị Ngọc Lặc.
3.1.Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
- Bố trí đủ giáo viên, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, trình độ đào tạo.
- Bồi dưỡng cho CBQL, giáo viên các trường DTNT về đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục học sinh dân tộc; về tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; về tổ chức nội trú; về giáo dục văn hóa dân tộc và kiến thức địa phương.
- Bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phục vụ cho giao tiếp và quản lý giáo dục.
- Tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về công tác hướng nghiệp, tư vấn nghề và dạy nghề truyền thống.
- Phát triển đội ngũ giáo viên là người miền núi, ổn định lâu dài, đảm bảo thực hiện được mục tiêu có ít nhất 70% trong tổng số đội ngũ giáo viên tại các trường DTNT.
- Thực hiện quy hoạch cán bộ quản lý giáo viên các trường theo giai đoạn 5 năm. Bồi dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ quản lý về nghiệp vụ quản lý giáo dục, lý luận chính trị trước khi bổ nhiệm.
- Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
3.1.4. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục và công tác quản lý
- Trang bị một số phương tiện, thiết bị, tài liệu hỗ trợ công tác quản lý: Máy tính, thiết bị thông tin, tuyên truyền; thiết bị phục vụ giảng dạy: Thiết bị dạy học, thí nghiệm phục vụ đổi mới giảng dạy, máy chiếu...; Phần mềm quản lý học sinh; Các thiết bị bảo quản thực phẩm...
- Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về công tác nhà nước về GD&ĐT, quản lý trường học.
- Tổ chức tham quan học tập các mô hình quản lý ở một số trường DTNT tiêu biểu trong nước.
3.2. Giải pháp
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong cộng đồng về chức năng, nhiệm vụ của trường DTNT trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ và tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số trong thời kỳ đổi mới của đất nước.
3.2.2. Triển khai quy hoạch hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, rà soát quy mô, các điều kiện đảm bảo (quỹ đất, giáo viên, hệ thống các công trình hạ tầng) và nhu cầu tạo nguồn nhân lực của địa phương.
3.2.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các trường phổ thông dân tộc nội trú theo kế hoạch, mục tiêu, chương trình giáo dục của các cấp học phổ thông tương ứng, bổ sung kiến thức về lịch sử, địa lý, ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số và địa phương. Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số song song với việc tổ chức tốt các hoạt động giáo dục toàn diện.
3.2.4. Xây dựng đội ngũ giáo viên:
- Đảm bảo số lượng, cơ cấu, chất lượng đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú về các chuyên đề giáo dục đặc thù; bổ sung các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục và công tác quản lý nhà trường.
3.2.5. Tăng cường đầu tư ngân sách của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.