Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 471/QĐ-TTg 2019 Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "471/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "471/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "471/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "471/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "471/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 471/QĐ-TTg 2019 Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục pháp luật

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019-2021” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Nội dung hoạt động: Chuẩn hóa nội dung chương trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn bằng hình thức trực tuyến trên môi trường mạng.
b) Sản phẩm: Các chương trình, tài liệu được xây dựng, sử dụng, các khóa bồi dưỡng, tập huấn được tổ chức.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Trách nhiệm thực hiện: Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về nguồn nhân lực, tài chính
a) Rà soát, củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; huy động đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. Khuyến khích, huy động cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, các luật sư, luật gia, nhà khoa học... tham gia tư vấn, giải đáp pháp luật, trao đổi, thảo luận, bình luận, phổ biến, giảng dạy pháp luật trực tuyến; xây dựng, vận hành hệ thống ứng dụng tư vấn pháp luật trực tuyến theo phương thức xã hội hóa.
b) Sử dụng ngân sách hằng năm của các bộ, ngành, đoàn thể địa phương kết hợp ưu tiên lồng ghép nguồn lực từ chương trình, đề án, dự án, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có; thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin; khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Giải pháp về kỹ thuật
Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng hệ thống trả lời tự động trong tổ chức, quản lý, khai thác; phát huy cơ sở dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng, ứng dụng các công nghệ mới nhất với các phân hệ cụ thể, tích hợp mạng xã hội để tạo lập kênh thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật chính thống trên toàn quốc. Xây dựng Cổng hoặc Trang thông tin điện tử theo công nghệ hiện đại, thiết thực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử; tích hợp các loại thông tin đa phương tiện, các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Giải pháp về truyền thông
Tổ chức quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung, yêu cầu phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, củng cố và hình thành thói quen chủ động, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật trên internet; giúp cán bộ, Nhân dân khai thác, sử dụng công nghệ thông tin để tiếp cận pháp luật.
4. Giải pháp về thể chế
Tiếp tục rà soát, nghiên cứu để hoàn thiện thể chế, chính sách về phổ biến, giáo dục pháp luật, đặc biệt là xác định rõ trách nhiệm cụ thể của các bộ, ngành, địa phương trong việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ việc dành nguồn lực xây dựng, thiết lập cơ sở hạ tầng công nghệ đến việc duy trì vận hành, có hiệu quả các Cổng hoặc Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật; thường xuyên hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện, thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả; kịp thời khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân tích cực thực hiện Đề án.
5. Giải pháp khác
a) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong phổ biến, giáo dục pháp luật; đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm các nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật; hợp tác, giới thiệu giải pháp công nghệ tiên tiến về công nghệ thông tin trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Khảo sát, đánh giá hiệu quả, tác động từ ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật để có giải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời; xây dựng, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Bộ Tư pháp
- Chủ trì, hướng dẫn các bộ, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Nâng cấp, xây dựng, vận hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của cả nước; ban hành Quy chế cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập cơ sở dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả, đánh giá, tổng kết việc thực hiện Đề án, định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án trên phạm vi toàn quốc.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ việc duy trì, vận hành các Cổng hoặc Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của bộ, ngành, đoàn thể, địa phương.
- Phối hợp vợi Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quy định tại Đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
c) Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; giao, phân bổ, quản lý dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
d) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Căn cứ vào nội dung Đề án và điều kiện thực tiễn để cụ thể hóa trong chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn và hằng năm; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật và bố trí kinh phí thực hiện Đề án.
- Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Đề án.
- Hằng năm tổ chức đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp.
đ) Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, Trung ương Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Đề án.
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Căn cứ vào quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án và điều kiện thực tiễn địa phương để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, bạn, ngành, các đơn vị cơ sở trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Hằng năm tổ chức đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và khối lượng công việc được phân công trong Đề án và quy định của Luật Ngân sách nhà nước để xây dựng dự toán và bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện Đề án thuộc phạm vi quản lý.
c) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình; đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.

Content:
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Nội dung hoạt động: Chuẩn hóa nội dung chương trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn bằng hình thức trực tuyến trên môi trường mạng.
b) Sản phẩm: Các chương trình, tài liệu được xây dựng, sử dụng, các khóa bồi dưỡng, tập huấn được tổ chức.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Trách nhiệm thực hiện: Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về nguồn nhân lực, tài chính
a) Rà soát, củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; huy động đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. Khuyến khích, huy động cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, các luật sư, luật gia, nhà khoa học... tham gia tư vấn, giải đáp pháp luật, trao đổi, thảo luận, bình luận, phổ biến, giảng dạy pháp luật trực tuyến; xây dựng, vận hành hệ thống ứng dụng tư vấn pháp luật trực tuyến theo phương thức xã hội hóa.
b) Sử dụng ngân sách hằng năm của các bộ, ngành, đoàn thể địa phương kết hợp ưu tiên lồng ghép nguồn lực từ chương trình, đề án, dự án, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có; thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin; khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Giải pháp về kỹ thuật
Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng hệ thống trả lời tự động trong tổ chức, quản lý, khai thác; phát huy cơ sở dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng, ứng dụng các công nghệ mới nhất với các phân hệ cụ thể, tích hợp mạng xã hội để tạo lập kênh thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật chính thống trên toàn quốc. Xây dựng Cổng hoặc Trang thông tin điện tử theo công nghệ hiện đại, thiết thực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử; tích hợp các loại thông tin đa phương tiện, các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Giải pháp về truyền thông
Tổ chức quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung, yêu cầu phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, củng cố và hình thành thói quen chủ động, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật trên internet; giúp cán bộ, Nhân dân khai thác, sử dụng công nghệ thông tin để tiếp cận pháp luật.
4. Giải pháp về thể chế
Tiếp tục rà soát, nghiên cứu để hoàn thiện thể chế, chính sách về phổ biến, giáo dục pháp luật, đặc biệt là xác định rõ trách nhiệm cụ thể của các bộ, ngành, địa phương trong việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ việc dành nguồn lực xây dựng, thiết lập cơ sở hạ tầng công nghệ đến việc duy trì vận hành, có hiệu quả các Cổng hoặc Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật; thường xuyên hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện, thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả; kịp thời khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân tích cực thực hiện Đề án.
5. Giải pháp khác
a) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong phổ biến, giáo dục pháp luật; đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm các nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật; hợp tác, giới thiệu giải pháp công nghệ tiên tiến về công nghệ thông tin trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Khảo sát, đánh giá hiệu quả, tác động từ ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật để có giải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời; xây dựng, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Bộ Tư pháp
- Chủ trì, hướng dẫn các bộ, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Nâng cấp, xây dựng, vận hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của cả nước; ban hành Quy chế cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập cơ sở dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả, đánh giá, tổng kết việc thực hiện Đề án, định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án trên phạm vi toàn quốc.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ việc duy trì, vận hành các Cổng hoặc Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của bộ, ngành, đoàn thể, địa phương.
- Phối hợp vợi Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quy định tại Đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
c) Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; giao, phân bổ, quản lý dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
d) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Căn cứ vào nội dung Đề án và điều kiện thực tiễn để cụ thể hóa trong chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn và hằng năm; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật và bố trí kinh phí thực hiện Đề án.
- Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Đề án.
- Hằng năm tổ chức đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp.
đ) Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, Trung ương Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Đề án.
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Căn cứ vào quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án và điều kiện thực tiễn địa phương để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, bạn, ngành, các đơn vị cơ sở trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Hằng năm tổ chức đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và khối lượng công việc được phân công trong Đề án và quy định của Luật Ngân sách nhà nước để xây dựng dự toán và bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện Đề án thuộc phạm vi quản lý.
c) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình; đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.