Document: Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu nhà ở Minh Đức Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu nhà ở Minh Đức Hà Nội 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở Minh Đức với những nội dung chính như sau:
...
11.095

115

2.2

Đất nhóm nhà ở chung cư (nhà ở xã hội)

CT

11.604,3

40

14

5,6

4.641

64.984

1.766

- Đất ở

4.641,7

- Đất cây xanh, vườn hoa nhóm nhà ở chung cư

2.901,1

- Đất sân, đường

4.061,5

2.3

Đất cây xanh, vườn hoa nhóm nhà ở

1.254,5

CX-01

54,8

CX-02

53,4

CX-03

683,7

CX-04

262,3

CX-05

200,3

2.4

Đất giao thông nhóm nhà ở (đường vào nhà)

19.904,40

3

Đất cây xanh - TDTT đơn vị ở

CXDVO

5.004,00

5

1

0,05

250

4

Đường phân khu vực

15.857,80

Tổng

173.563,0

25

43.160

198.856

3.018

* Ghi chú:
- Diện tích sàn của các công trình sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo phù hợp với hệ số sử dụng đất quy định tại từng ô quy hoạch.
- Quỹ nhà ở xã hội được xác định theo Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội: Bố trí tại ô đất ký hiệu CT có tổng diện tích đất khoảng 11.604,3m2, tổng diện tích sàn ở khoảng 55.700,6m2 (quá trình triển khai tiếp theo, Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật nhà ở năm 2014 và các văn bản hướng dẫn kèm theo).
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và khoảng cách các công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Trong các công trình nhà ở cao tầng, công cộng cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình với chỉ tiêu chỗ đỗ xe theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
3.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
3.2.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực điều chỉnh quy hoạch được xác định trên nguyên tắc phù hợp với định hướng các Quy hoạch phân khu đô thị N1, GN đã được duyệt:
- Khai thác tối đa lợi thế về cảnh quan và điều kiện tự nhiên khu vực đầm Và - hình thành khu nhà ở theo hướng sinh thái, chủ yếu là nhà ở thấp tầng kết hợp nhà ở chung cư cao tầng (bố trí quỹ nhà ở xã hội theo quy định) tạo điểm nhấn trên tuyến đường chính đô thị.
- Chiều cao các công trình được bố trí thấp dần về phía đầm Và, trong đó các dãy nhà ở cao tầng và công trình công cộng được bố trí dọc theo tuyến đường B = 48m phần còn lại là các công trình nhà ở thấp tầng (nhà liên kế, biệt thự).
- Hệ thống cây xanh kết nối dự án với khu vực lân cận cũng như các khu chức năng trong dự án. Không gian cây xanh - thể dục thể thao thành phố được bố trí gắn kết với mặt nước đầm Và; hệ thống cây xanh - thể dục thể thao đơn vị ở và nhóm nhà ở bố trí tại khu vực trung tâm của khu quy hoạch tạo thành các trục cảnh quan, cải thiện điều kiện vi khí hậu, nâng cao chất lượng sống cho dân cư khu nhà ở.
3.2.2. Thiết kế đô thị:
- Công trình điểm nhấn:
+ Phía Tây tuyến đường liên khu vực bố trí công trình công cộng đơn vị ở cao 05 tầng kết hợp với tổ hợp công trình chung cư cao tầng (nhà ở xã hội) cao 14 tầng và cây xanh - thể dục thể thao khu vực là điểm nhấn chính cho khu nhà ở.
+ Các khoảng không gian xanh xen kẽ trong khu nhà ở kết hợp với khu cây xanh - thể dục thể thao và mặt nước đầm Và tạo sự chuyển tiếp về không gian khu vực và là điểm nhấn không gian cho khu nhà ở.
- Chiều cao, khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
Các công trình phải đảm bảo khoảng lùi và tính thống nhất trên từng tuyến phố theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn: công trình công cộng có khoảng lùi là 6m, tầng cao 05 tầng, chiều cao tầng 1 là 5,4m, chiều cao tối đa khoảng 18-20m; Các công trình nhà biệt thự đảm bảo khoảng lùi từ 2,5-5m, cao 03 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,6-3,9m, chiều cao công trình tối đa 10,2-12,9m; Đối với nhà ở liên kế có sân vườn đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 2,5-3,5m, cao 04 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,9m, chiều cao công trình tối đa 16m. Đối với chung cư đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m, cao 14 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,45m, chiều cao công trình tối đa 44,95m.
- Hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc:
Thiết kế kiến trúc các công trình hiện đại, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, hài hòa với thiên nhiên, đặc biệt được tăng cường phủ xanh cỏ trên mái các công trình.
- Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường:
+ Sử dụng cây xanh đô thị được quy định tại Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 18/3/2014.
+ Cây xanh trên các tuyến phố được trồng theo chủng loại, phù hợp quy định về sử dụng cây xanh đô thị. Các điểm cây xanh tập trung như: vườn hoa, công viên, vườn trong các khu công cộng, phối kết hợp đa dạng các chủng loại cây hoa và trồng cây xanh trên hàng rào hoặc mặt tiền nhà phố. Lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được điểm nhấn và bản sắc cho khu nhà ở. Đảm bảo sinh trưởng và phát triển, không ảnh hưởng sức khỏe, đến tầm nhìn các phương tiện giao thông.
+ Bố trí các tiện ích, dụng cụ tập luyện thể thao trên các tuyến đường dạo trong các không gian cây xanh. Tổ chức sân chơi, chỗ cắm trại cho trẻ em kết hợp một số công trình dịch vụ ăn uống, chòi nghỉ...
- Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp với nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
- Các quy định khác:
Các quy định về biển hiệu, biển quảng cáo, chiếu sáng, cây xanh công trình, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, điều hòa, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi…, liên quan tới công trình xây dựng cần đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn, tạo môi trường mỹ quan đô thị xanh sạch đẹp.
3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1. Giao thông:
a) Mạng lưới đường giao thông:
- Đường cấp đô thị:
Tuyến đường liên khu vực (mặt cắt 1-1) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=48m, phía Tây khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 11,25mx2; dải phân cách giữa rộng 9,50m; vỉa hè hai bên 8,0mx2. Tuyến đường sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường cấp khu vực:
+ Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 2-2) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=27m, phía Đông Nam của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 7,0mx2; dải phân cách giữa rộng 3,0m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
+ Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3-3) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=24m, phía Đông Bắc của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 15m; vỉa hè hai bên rộng 4,5mx2.
+ Tuyến đường khu vực (mặt cắt 4-4) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=20,5m, theo hướng Đông - Tây cắt qua khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
+ Tuyến đường khu vực (mặt cắt 5-5) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=17m, phía Tây Bắc của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 7,0m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
- Đường cấp nội bộ:
+ Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 6-6): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 20,5m, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
+ Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 7-7): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 16,5m, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 8-8): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13m, bao gồm: lòng đường rộng 7,0m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Các tuyến đường vào nhà (mặt cắt 9-9): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13m, bao gồm: lòng đường rộng 7,0m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Các tuyến đường vào nhà (mặt cắt 10-10): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 12m, bao gồm: lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Các tuyến đường vào nhà (mặt cắt 11-11): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 9,5m, bao gồm: lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè hai bên rộng 1,75mx2.

Content:
Mạng lưới đường giao thông:
- Đường cấp đô thị:
Tuyến đường liên khu vực (mặt cắt 1-1) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=48m, phía Tây khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 11,25mx2; dải phân cách giữa rộng 9,50m; vỉa hè hai bên 8,0mx2. Tuyến đường sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường cấp khu vực:
+ Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 2-2) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=27m, phía Đông Nam của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 7,0mx2; dải phân cách giữa rộng 3,0m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
+ Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3-3) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=24m, phía Đông Bắc của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 15m; vỉa hè hai bên rộng 4,5mx2.
+ Tuyến đường khu vực (mặt cắt 4-4) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=20,5m, theo hướng Đông - Tây cắt qua khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
+ Tuyến đường khu vực (mặt cắt 5-5) có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=17m, phía Tây Bắc của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, bao gồm: lòng đường rộng 7,0m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
- Đường cấp nội bộ:
+ Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 6-6): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 20,5m, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 5,0mx2.
+ Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 7-7): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 16,5m, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 8-8): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13m, bao gồm: lòng đường rộng 7,0m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Các tuyến đường vào nhà (mặt cắt 9-9): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13m, bao gồm: lòng đường rộng 7,0m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Các tuyến đường vào nhà (mặt cắt 10-10): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 12m, bao gồm: lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè hai bên rộng 3,0mx2.
+ Các tuyến đường vào nhà (mặt cắt 11-11): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 9,5m, bao gồm: lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè hai bên rộng 1,75mx2.