Document: Điều 9 Quyết định  380/QĐ-TTg  chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định  380/QĐ-TTg  chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng có nội dung như sau:

Điều 9. Xác định số tiền chi trả dịch vụ MTR
1. Trường hợp chi trả trực tiếp: số tiền người phải chi trả dịch vụ MTR thanh toán trực tiếp cho người được chi trả dịch vụ MTR, trên cơ sở hợp đồng hoặc hai bên thỏa thuận.
2. Trường hợp chi trả gián tiếp:
a) Đối với cơ sở sản xuất thủy điện:
Số tiền sử dụng dịch vụ MTR phải chi trả trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng điện thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả dịch vụ MTR tính trên 1kwh (20đ/kwh);
b) Đối với cơ sở sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt:
Số tiền sử dụng dịch vụ MTR phải chi trả trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng nước thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ MTR tính trên 1m3 nước thương phẩm (40 đ/1m3).
3. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
Số tiền chi trả cho dịch vụ du lịch được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu du lịch (bao gồm thuế giá trị gia tăng) thực hiện trong kỳ của các cơ sở kinh doanh du lịch theo khoản 3 Điều 8 Quyết định này.
4. Kỳ thanh toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều này là năm, quý.

Content:
Điều 9. Xác định số tiền chi trả dịch vụ MTR
1. Trường hợp chi trả trực tiếp: số tiền người phải chi trả dịch vụ MTR thanh toán trực tiếp cho người được chi trả dịch vụ MTR, trên cơ sở hợp đồng hoặc hai bên thỏa thuận.
2. Trường hợp chi trả gián tiếp:
a) Đối với cơ sở sản xuất thủy điện:
Số tiền sử dụng dịch vụ MTR phải chi trả trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng điện thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả dịch vụ MTR tính trên 1kwh (20đ/kwh);
b) Đối với cơ sở sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt:
Số tiền sử dụng dịch vụ MTR phải chi trả trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng nước thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ MTR tính trên 1m3 nước thương phẩm (40 đ/1m3).
3. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
Số tiền chi trả cho dịch vụ du lịch được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu du lịch (bao gồm thuế giá trị gia tăng) thực hiện trong kỳ của các cơ sở kinh doanh du lịch theo khoản 3 Điều 8 Quyết định này.
4. Kỳ thanh toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều này là năm, quý.