Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển chăn nuôi Tuyên Quang 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển chăn nuôi Tuyên Quang 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
10.1. Giải pháp về giống:
...
d) Đối với giống gia cầm: Chọn lọc, nâng cao chất lượng những giống gia cầm địa phương như gà Ri, gà Mía, gà chọi. Nhập và nuôi dưỡng một số giống ngoại nhập, xây dựng các đàn thuần để giữ giống gốc; đồng thời, nghiên cứu sản xuất con lai thương phẩm có năng suất và chất lượng sản phẩm cao như gà lai giữa gà chọi với các giống gà Ri, gà Mía, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển trại giống gia cầm.
10.2. Giải pháp về thức ăn:
a) Đối với thức ăn xanh:
- Trồng các loại cỏ Voi, cỏ Sả lá lớn, VA06, cỏ Ruzi, cỏ Pangola, cỏ Signal, cỏ Sweet Superdan, cỏ Stylo, cỏ hỗn hợp,… thâm canh (năng suất từ 200 - 250 tấn/ha/năm), đáp ứng nhu cầu thức ăn thô xanh của đàn trâu, bò.
- Trồng xen hoặc tận dụng quỹ đất trồng các loại cỏ voi, cỏ sả lá nhỏ, cỏ Ruzi, cỏ Pangola, cỏ Signal, cỏ Sweet Superdan, cỏ Stylo, cỏ hỗn hợp,… năng suất từ 100 - 180 tấn/ha/năm.
b) Thức ăn tinh và thức ăn bổ sung:
Dự kiến nhu cầu thức ăn tinh cho gia súc, gia cầm, đến năm 2015 là 359.074 tấn và đến năm 2020 là 506.344 tấn, trong đó thức ăn tổng hợp chiếm từ 30 - 40% lượng thức ăn tinh, vì vậy cần thực hiện đồng bộ các giải pháp:
- Bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển một số diện tích trồng lúa không hiệu quả sang trồng ngô. Tập trung thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích cây vụ đông, tăng diện tích trồng ngô, cỏ thâm canh… lấy thức ăn cho chăn nuôi. Khuyến khích các trang trại chăn nuôi quy mô lớn đầu tư trang bị máy móc và mua nguyên liệu về tự chế biến thức ăn chăn nuôi hoặc hợp đồng với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi để bảo đảm cung cấp ổn định về số lượng và chất lượng với giá hợp lý.
- Có chính sách thu hút đầu tư phù hợp để các doanh nghiệp làm dịch vụ thức ăn hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh, tiếp tục chuyển giao công nghệ phối trộn thức ăn đậm đặc.
10.3. Giải pháp về công tác thú y:
- Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vaccine các loại dịch bệnh nguy hiểm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát điều kiện chăn nuôi, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; tăng cường hệ thống mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở kể cả năng lực đội ngũ cán bộ thú y, trang thiết bị làm việc.
- Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học; quy trình quản lý vệ sinh thú y với các cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến và an toàn dịch bệnh cho các vùng sản xuất.
- Xây dựng và công nhận cơ sở, vùng và liên vùng an toàn dịch bệnh, nhất là những vùng có các cơ sở sản xuất giống và vùng chăn nuôi lớn, tập trung. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thú y trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vật nuôi.
10.4. Giải pháp nâng cao năng lực ngành chăn nuôi:
- Đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông: nghiên cứu về giống, kỹ thuật chăn nuôi, thiết kế chuồng trại, chế biến sản phẩm chăn nuôi, phát triển các mô hình sản xuất đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, cung cấp các thông tin về giống, về giá cả thị trường.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ về kỹ thuật chăn nuôi thâm canh, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc, công tác thú y và kỹ năng quản lý cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, các chủ trang trại.
- Nâng cao năng lực quản lý ngành thú y trên các lĩnh vực: Giám sát, thông tin dịch bệnh, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch - kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y, công tác cán bộ và giáo dục, tuyên truyền.
- Đầu tư thích hợp cho ngành thú y để có đủ năng lực hoạt động, đáp ứng được yêu cầu thực tế; trong đó: Ưu tiên cho công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
10.5. Giải pháp về môi trường:
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, xa khu dân cư; kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát phân, rác thải, thực hiện chăn nuôi có kiểm soát.
- Từng bước đầu tư các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình xử lý và kiểm soát rác, nước thải theo quy hoạch.
- Đầu tư thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi theo hướng hiện đại; phát triển mạnh chương trình biogas trong chăn nuôi.
10.6. Nhóm giải pháp về chính sách
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số chính sách của tỉnh về sản xuất chăn nuôi. Chính sách khuyến khích các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hóa tập trung theo hướng trang trại quy mô lớn.
b) Chính sách về đất đai:
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, bố trí lại hệ thống quy hoạch trang trại, gia trại đảm bảo vệ sinh, môi trường, phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các nông hộ chuyển một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang làm chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để phát triển chăn nuôi.
- Tạo điều kiện cho chủ trang trại được thuê đất lâu dài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển chăn nuôi.
c) Chính sách về đầu tư và tín dụng:
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp…để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi.
- Kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư theo quy định một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y và hỗ trợ một phần lãi suất vốn vay mua con giống.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất giống.
- Từng bước xây dựng, thực hiện chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả... theo nguyên tắc: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, người chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác.
d) Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
- Xây dựng mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi với các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa các doanh nghiệp, các HTX, cơ sở chăn nuôi và các điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, các siêu thị trong và ngoài tỉnh...trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Mở rộng liên doanh liên kết với các tỉnh, các vùng lân cận để trao đổi thông tin thị trường, xây dựng hệ thống dự báo thị trường, tìm đối tác...để thúc đẩy chăn nuôi phát triển; kêu gọi, xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.

Content:
Đối với giống gia cầm: Chọn lọc, nâng cao chất lượng những giống gia cầm địa phương như gà Ri, gà Mía, gà chọi. Nhập và nuôi dưỡng một số giống ngoại nhập, xây dựng các đàn thuần để giữ giống gốc; đồng thời, nghiên cứu sản xuất con lai thương phẩm có năng suất và chất lượng sản phẩm cao như gà lai giữa gà chọi với các giống gà Ri, gà Mía, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển trại giống gia cầm.
10.2. Giải pháp về thức ăn:
a) Đối với thức ăn xanh:
- Trồng các loại cỏ Voi, cỏ Sả lá lớn, VA06, cỏ Ruzi, cỏ Pangola, cỏ Signal, cỏ Sweet Superdan, cỏ Stylo, cỏ hỗn hợp,… thâm canh (năng suất từ 200 - 250 tấn/ha/năm), đáp ứng nhu cầu thức ăn thô xanh của đàn trâu, bò.
- Trồng xen hoặc tận dụng quỹ đất trồng các loại cỏ voi, cỏ sả lá nhỏ, cỏ Ruzi, cỏ Pangola, cỏ Signal, cỏ Sweet Superdan, cỏ Stylo, cỏ hỗn hợp,… năng suất từ 100 - 180 tấn/ha/năm.
b) Thức ăn tinh và thức ăn bổ sung:
Dự kiến nhu cầu thức ăn tinh cho gia súc, gia cầm, đến năm 2015 là 359.074 tấn và đến năm 2020 là 506.344 tấn, trong đó thức ăn tổng hợp chiếm từ 30 - 40% lượng thức ăn tinh, vì vậy cần thực hiện đồng bộ các giải pháp:
- Bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển một số diện tích trồng lúa không hiệu quả sang trồng ngô. Tập trung thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích cây vụ đông, tăng diện tích trồng ngô, cỏ thâm canh… lấy thức ăn cho chăn nuôi. Khuyến khích các trang trại chăn nuôi quy mô lớn đầu tư trang bị máy móc và mua nguyên liệu về tự chế biến thức ăn chăn nuôi hoặc hợp đồng với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi để bảo đảm cung cấp ổn định về số lượng và chất lượng với giá hợp lý.
- Có chính sách thu hút đầu tư phù hợp để các doanh nghiệp làm dịch vụ thức ăn hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh, tiếp tục chuyển giao công nghệ phối trộn thức ăn đậm đặc.
10.3. Giải pháp về công tác thú y:
- Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vaccine các loại dịch bệnh nguy hiểm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát điều kiện chăn nuôi, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; tăng cường hệ thống mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở kể cả năng lực đội ngũ cán bộ thú y, trang thiết bị làm việc.
- Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học; quy trình quản lý vệ sinh thú y với các cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến và an toàn dịch bệnh cho các vùng sản xuất.
- Xây dựng và công nhận cơ sở, vùng và liên vùng an toàn dịch bệnh, nhất là những vùng có các cơ sở sản xuất giống và vùng chăn nuôi lớn, tập trung. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thú y trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vật nuôi.
10.4. Giải pháp nâng cao năng lực ngành chăn nuôi:
- Đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông: nghiên cứu về giống, kỹ thuật chăn nuôi, thiết kế chuồng trại, chế biến sản phẩm chăn nuôi, phát triển các mô hình sản xuất đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, cung cấp các thông tin về giống, về giá cả thị trường.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ về kỹ thuật chăn nuôi thâm canh, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc, công tác thú y và kỹ năng quản lý cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, các chủ trang trại.
- Nâng cao năng lực quản lý ngành thú y trên các lĩnh vực: Giám sát, thông tin dịch bệnh, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch - kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y, công tác cán bộ và giáo dục, tuyên truyền.
- Đầu tư thích hợp cho ngành thú y để có đủ năng lực hoạt động, đáp ứng được yêu cầu thực tế; trong đó: Ưu tiên cho công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
10.5. Giải pháp về môi trường:
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, xa khu dân cư; kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát phân, rác thải, thực hiện chăn nuôi có kiểm soát.
- Từng bước đầu tư các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình xử lý và kiểm soát rác, nước thải theo quy hoạch.
- Đầu tư thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi theo hướng hiện đại; phát triển mạnh chương trình biogas trong chăn nuôi.
10.6. Nhóm giải pháp về chính sách
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số chính sách của tỉnh về sản xuất chăn nuôi. Chính sách khuyến khích các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hóa tập trung theo hướng trang trại quy mô lớn.
b) Chính sách về đất đai:
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, bố trí lại hệ thống quy hoạch trang trại, gia trại đảm bảo vệ sinh, môi trường, phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các nông hộ chuyển một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang làm chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để phát triển chăn nuôi.
- Tạo điều kiện cho chủ trang trại được thuê đất lâu dài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển chăn nuôi.
c) Chính sách về đầu tư và tín dụng:
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp…để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi.
- Kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư theo quy định một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y và hỗ trợ một phần lãi suất vốn vay mua con giống.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất giống.
- Từng bước xây dựng, thực hiện chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả... theo nguyên tắc: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, người chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác.
Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
- Xây dựng mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi với các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa các doanh nghiệp, các HTX, cơ sở chăn nuôi và các điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, các siêu thị trong và ngoài tỉnh...trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Mở rộng liên doanh liên kết với các tỉnh, các vùng lân cận để trao đổi thông tin thị trường, xây dựng hệ thống dự báo thị trường, tìm đối tác...để thúc đẩy chăn nuôi phát triển; kêu gọi, xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.