Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản chuyên:
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 6.094 ha, sản lượng đạt 29.140 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 6.371 ha, sản lượng đạt 36.100 tấn.
- Diện tích nuôi thủy sản chuyên phân theo các huyện, thành phố như sau:
+ Đến năm 2015: huyện Việt Yên (1.161 ha), Yên Thế (347 ha), Hiệp Hòa (789 ha), Tân Yên (942 ha), Lạng Giang (690 ha), Yên Dũng (805 ha), Lục Nam (578ha) Sơn Động (45 ha), Lục Ngạn (216 ha) và TP. Bắc Giang (521 ha).
+ Đến năm 2020: huyện Việt Yên (1.176 ha), Yên Thế (380 ha), Hiệp Hòa (861 ha), Tân Yên (997 ha), Lạng Giang (711 ha), Yên Dũng (832 ha), Lục Nam (590 ha) Sơn Động (76 ha), Lục Ngạn (269 ha) và TP. Bắc Giang (479 ha).
2.1.2. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản kết hợp ruộng trũng:
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 1.463 ha, sản lượng đạt 1.025 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 1.230 ha, sản lượng đạt 1.145 tấn.
- Diện tích nuôi thủy sản kết hợp ruộng trũng phát triển trên địa bàn các huyện: Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lục Nam, Lạng Giang, Tân Yên.
2.1.3. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản kết hợp mặt nước lớn:
- Diện tích trong giai đoạn 2015-2020 duy trì ổn định là 4.885 ha. Sản lượng đến năm 2015 đạt 995 tấn, đến năm 2020 đạt 1.125 tấn.
- Phát triển nuôi thủy sản kết hợp mặt nước lớn tập trung tại huyện: Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Yên Thế, Lạng Giang.
2.1.4. Quy hoạch vùng nuôi thủy sản tập trung
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 950 ha, sản lượng đạt 9.500 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 1.400 ha, sản lượng đạt 15.400 tấn.
- Vùng quy hoạch nuôi tập trung như sau: huyện Lạng Giang (xã Đại Lâm, Thái Đào, Xuân Hương, Hương Sơn,…); Việt Yên (xã Nghĩa Trung, Minh Đức, Việt Tiến, Thượng Lan, Hương Mai, Tiên Sơn,...); Tân Yên (xã Việt Lập, Quế Nham, Ngọc Thiện, Liên Chung,…); Hiệp Hòa (xã Đông Lỗ, Hương Lâm, Mai Trung, Hợp Thịnh, Lương Phong); Yên Dũng (xã Yên Lư, Đồng Phúc, Tư Mại, Đồng Việt, Xuân Phú,..); Lục Nam (xã Yên Sơn, Bắc Lũng, Cẩm Lý,..) và TP. Bắc Giang (xã Song Mai, Tân Tiến, Đồng Sơn,…).
2.1.5. Quy hoạch vùng nuôi thủy sản đảm bảo an toàn sinh học
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 295 ha, sản lượng đạt 2.950 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 750 ha, sản lượng đạt 8.250 tấn.
2.2. Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Sản lượng thủy sản khai thác duy trì ổn định 3.500 tấn/năm.
- Điều tra nguồn lợi tự nhiên để đề ra kế hoạch, biện pháp bảo vệ, quản lý khai thác thủy sản phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Xác định mùa vụ sinh sản, bãi sinh sản của các loài thủy sản trong các thủy vực tự nhiên để có biện pháp bảo vệ.
- Thả bổ sung giống thủy sản vào hồ chứa để tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Cấm các phương tiện khai thác thủy sản mang tính chất hủy diệt như dùng các chất độc, chất nổ, kích điện, bắt các loại thủy sản đang mang trứng, đánh bắt trong mùa sinh sản…;

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản chuyên:
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 6.094 ha, sản lượng đạt 29.140 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 6.371 ha, sản lượng đạt 36.100 tấn.
- Diện tích nuôi thủy sản chuyên phân theo các huyện, thành phố như sau:
+ Đến năm 2015: huyện Việt Yên (1.161 ha), Yên Thế (347 ha), Hiệp Hòa (789 ha), Tân Yên (942 ha), Lạng Giang (690 ha), Yên Dũng (805 ha), Lục Nam (578ha) Sơn Động (45 ha), Lục Ngạn (216 ha) và TP. Bắc Giang (521 ha).
+ Đến năm 2020: huyện Việt Yên (1.176 ha), Yên Thế (380 ha), Hiệp Hòa (861 ha), Tân Yên (997 ha), Lạng Giang (711 ha), Yên Dũng (832 ha), Lục Nam (590 ha) Sơn Động (76 ha), Lục Ngạn (269 ha) và TP. Bắc Giang (479 ha).
2.1.Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản kết hợp ruộng trũng:
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 1.463 ha, sản lượng đạt 1.025 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 1.230 ha, sản lượng đạt 1.145 tấn.
- Diện tích nuôi thủy sản kết hợp ruộng trũng phát triển trên địa bàn các huyện: Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lục Nam, Lạng Giang, Tân Yên.
2.1.3. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản kết hợp mặt nước lớn:
- Diện tích trong giai đoạn 2015-2020 duy trì ổn định là 4.885 ha. Sản lượng đến năm 2015 đạt 995 tấn, đến năm 2020 đạt 1.125 tấn.
- Phát triển nuôi thủy sản kết hợp mặt nước lớn tập trung tại huyện: Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Yên Thế, Lạng Giang.
2.1.4. Quy hoạch vùng nuôi thủy sản tập trung
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 950 ha, sản lượng đạt 9.500 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 1.400 ha, sản lượng đạt 15.400 tấn.
- Vùng quy hoạch nuôi tập trung như sau: huyện Lạng Giang (xã Đại Lâm, Thái Đào, Xuân Hương, Hương Sơn,…); Việt Yên (xã Nghĩa Trung, Minh Đức, Việt Tiến, Thượng Lan, Hương Mai, Tiên Sơn,...); Tân Yên (xã Việt Lập, Quế Nham, Ngọc Thiện, Liên Chung,…); Hiệp Hòa (xã Đông Lỗ, Hương Lâm, Mai Trung, Hợp Thịnh, Lương Phong); Yên Dũng (xã Yên Lư, Đồng Phúc, Tư Mại, Đồng Việt, Xuân Phú,..); Lục Nam (xã Yên Sơn, Bắc Lũng, Cẩm Lý,..) và TP. Bắc Giang (xã Song Mai, Tân Tiến, Đồng Sơn,…).
2.1.5. Quy hoạch vùng nuôi thủy sản đảm bảo an toàn sinh học
- Đến năm 2015: Diện tích đạt 295 ha, sản lượng đạt 2.950 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích đạt 750 ha, sản lượng đạt 8.250 tấn.
2.Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Sản lượng thủy sản khai thác duy trì ổn định 3.500 tấn/năm.
- Điều tra nguồn lợi tự nhiên để đề ra kế hoạch, biện pháp bảo vệ, quản lý khai thác thủy sản phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Xác định mùa vụ sinh sản, bãi sinh sản của các loài thủy sản trong các thủy vực tự nhiên để có biện pháp bảo vệ.
- Thả bổ sung giống thủy sản vào hồ chứa để tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Cấm các phương tiện khai thác thủy sản mang tính chất hủy diệt như dùng các chất độc, chất nổ, kích điện, bắt các loại thủy sản đang mang trứng, đánh bắt trong mùa sinh sản…;