Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5656/QĐ-BY phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới chuyên ngành da liễu 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5656/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5656/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5656/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5656/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5656/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5656/QĐ-BY phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới chuyên ngành da liễu 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chuyên ngành da liễu giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Quan điểm quy hoạch
...
d) Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành da liễu bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
Tăng cường và hoàn thiện mạng lưới khám, chữa bệnh chuyên ngành da liễu trong toàn quốc giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh da liễu của nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Về hệ thống tổ chức, nhân lực:
+ 70% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có Bệnh viện da liễu hoặc Trung tâm da liễu tuyến tỉnh có giường bệnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm da liễu tỉnh) với ít nhất 05 bác sỹ chuyên khoa da liễu; 50% khoa da liễu thuộc Trung tâm y tế dự phòng được phát triển thành Trung tâm da liễu hoặc Bệnh viện da liễu tuyến tỉnh;
+ 50% quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) có Khoa/ Liên khoa da liễu hoặc Phòng khám da liễu thuộc Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện với ít nhất 01 bác sỹ chuyên khoa da liễu; đối với các huyện còn lại thì có bác sỹ khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu;
+ 80% số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có 01 nhân viên y tế tại Trạm y tế hoặc Phòng khám bác sỹ gia đình của xã được đào tạo kiến thức về bệnh da liễu.
- Về chuyên môn kỹ thuật:
+ 70% cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật chuyên ngành da liễu do Bộ Y tế quy định;
b) Giai đoạn từ năm 2020 - 2030:
- Về hệ thống tổ chức, nhân lực:
+ 90% tỉnh có Bệnh viện da liễu hoặc Trung tâm da liễu tỉnh với đủ cơ cấu nhân lực chuyên khoa da liễu; 100% khoa da liễu thuộc Trung tâm y tế dự phòng được phát triển thành Trung tâm da liễu hoặc Bệnh viện da liễu tuyến tỉnh;
+ 80% huyện có Khoa/ Liên khoa da liễu hoặc Phòng khám da liễu thuộc Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện với ít nhất 01 bác sỹ chuyên khoa da liễu; đối với các huyện còn lại thì có bác sỹ chuyên khoa da liễu.
+ 90% số xã có 01 nhân viên y tế tại Trạm y tế hoặc Phòng khám bác sỹ gia đình của xã được đào tạo kiến thức về bệnh da liễu.
- Về chuyên môn kỹ thuật:
90% cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật chuyên ngành da liễu do Bộ Y tế quy định.
III. Nội dung quy hoạch
1. Tổ chức mạng lưới
a) Tuyến Trung ương:
- Bệnh viện Da Liễu Trung ương là cơ sở đầu ngành chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu trên phạm vi toàn quốc và trực tiếp chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập là cơ sở trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh da liễu và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu khu vực các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa là cơ sở trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh da liễu và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu khu vực các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu khu vực các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế.
b) Tuyến tỉnh:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Tiếp tục duy trì Bệnh viện hoặc Trung tâm da liễu tuyến tỉnh đã có nếu chưa có điều kiện phát triển thành Bệnh viện da liễu tỉnh;
+ Các tỉnh có dân số trên một triệu người hoặc dân số dưới một triệu người nhưng nhu cầu khám chữa bệnh, các dịch vụ chăm sóc y tế về da liễu cao; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị thì thành lập Bệnh viện da liễu tỉnh;
+ Một số tỉnh chưa có điều kiện thành lập bệnh viện da liễu thì phát triển khoa da liễu thuộc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm phòng chống bệnh xã hội thành Trung tâm da liễu;
+ Các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh là đơn vị khám phát hiện, điều trị và dự phòng các bệnh da liễu; chỉ đạo tuyến chuyên ngành da liễu trong phạm vi toàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Tiếp tục nhân rộng mô hình Bệnh viện da liễu; phát triển một số Trung tâm da liễu tỉnh sang mô hình bệnh viện tỉnh với đủ cơ cấu nhân lực chuyên khoa da liễu.
+ Thành lập Trung tâm hoặc Bệnh viện da liễu tỉnh trên cơ sở khoa da liễu trong Trung tâm phòng chống bệnh xã hội hoặc khoa da liễu trong Bệnh viện đa khoa tỉnh;
+ Thành lập Trung tâm hoặc Bệnh viện da liễu tỉnh trên cơ sở khoa da liễu trong Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;
+ Các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh là đơn vị khám phát hiện, điều trị và dự phòng các bệnh da liễu; chỉ đạo tuyến chuyên ngành da liễu trong phạm vi toàn tỉnh.
+ Tăng cường chuyển giao kỹ thuật để một số Bệnh viện và Trung tâm da liễu tuyến tỉnh có thể thực hiện được các kỹ thuật của tuyến trung ương.
c) Tuyến quận, huyện:
- Giai đoạn đến năm 2020:
Căn cứ vào quy mô dân số, nhu cầu khám chữa bệnh, các huyện thành lập Khoa/ Liên khoa da liễu hoặc Phòng khám da liễu trong Khoa khám bệnh thuộc Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện với ít nhất 01 bác sỹ chuyên khoa da liễu.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Tiếp tục nhân rộng mô hình Khoa/ Liên khoa da liễu.
d) Tuyến xã:
Tăng cường đào tạo kiến thức về bệnh da liễu cho nhân viên y tế thuộc trạm y tế xã hoặc phòng khám bác sỹ gia đình để khám, phát hiện và điều trị một số bệnh da liễu thường gặp.
Phát triển chuyên môn, kỹ thuật
- Các cơ sở da liễu tuyến trung ương, tuyến tỉnh tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các kỹ thuật tiên tiến, trang thiết bị hiện đại phục vụ chẩn đoán, điều trị phấn đấu đạt trình độ ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Củng cố và phát triển các kỹ thuật cao tại các cơ sở da liễu tuyến trung ương, tuyến tỉnh; Tăng cường hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới.
- Các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu trên cả nước (tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã) đều thực hiện được các kỹ thuật theo quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức, nhân lực của cơ sở khám, chữa bệnh da liễu và các văn bản hướng dẫn quy trình chuyên môn kỹ thuật của chuyên ngành;
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho người dân kịp thời, thuận lợi;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ sở khám chữa bệnh chuyên ngành da liễu theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo liên tục cho nhân lực chuyên ngành da liễu;
- Tăng cường chất lượng đào tạo chuyên ngành da liễu trong các Trường Đại học Y dược, Trường Cao đẳng Y tế, Trung cấp Y tế và các cơ sở đào tạo nhân lực y tế khác.
- Rà soát và phân bố chuyên ngành da liễu bảo đảm phù hợp với cơ cấu và phân bố nhân lực theo các tuyến.

Content:
Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành da liễu bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
Tăng cường và hoàn thiện mạng lưới khám, chữa bệnh chuyên ngành da liễu trong toàn quốc giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh da liễu của nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Về hệ thống tổ chức, nhân lực:
+ 70% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có Bệnh viện da liễu hoặc Trung tâm da liễu tuyến tỉnh có giường bệnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm da liễu tỉnh) với ít nhất 05 bác sỹ chuyên khoa da liễu; 50% khoa da liễu thuộc Trung tâm y tế dự phòng được phát triển thành Trung tâm da liễu hoặc Bệnh viện da liễu tuyến tỉnh;
+ 50% quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) có Khoa/ Liên khoa da liễu hoặc Phòng khám da liễu thuộc Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện với ít nhất 01 bác sỹ chuyên khoa da liễu; đối với các huyện còn lại thì có bác sỹ khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu;
+ 80% số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có 01 nhân viên y tế tại Trạm y tế hoặc Phòng khám bác sỹ gia đình của xã được đào tạo kiến thức về bệnh da liễu.
- Về chuyên môn kỹ thuật:
+ 70% cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật chuyên ngành da liễu do Bộ Y tế quy định;
b) Giai đoạn từ năm 2020 - 2030:
- Về hệ thống tổ chức, nhân lực:
+ 90% tỉnh có Bệnh viện da liễu hoặc Trung tâm da liễu tỉnh với đủ cơ cấu nhân lực chuyên khoa da liễu; 100% khoa da liễu thuộc Trung tâm y tế dự phòng được phát triển thành Trung tâm da liễu hoặc Bệnh viện da liễu tuyến tỉnh;
+ 80% huyện có Khoa/ Liên khoa da liễu hoặc Phòng khám da liễu thuộc Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện với ít nhất 01 bác sỹ chuyên khoa da liễu; đối với các huyện còn lại thì có bác sỹ chuyên khoa da liễu.
+ 90% số xã có 01 nhân viên y tế tại Trạm y tế hoặc Phòng khám bác sỹ gia đình của xã được đào tạo kiến thức về bệnh da liễu.
- Về chuyên môn kỹ thuật:
90% cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật chuyên ngành da liễu do Bộ Y tế quy định.
III. Nội dung quy hoạch
1. Tổ chức mạng lưới
a) Tuyến Trung ương:
- Bệnh viện Da Liễu Trung ương là cơ sở đầu ngành chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu trên phạm vi toàn quốc và trực tiếp chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập là cơ sở trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh da liễu và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu khu vực các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa là cơ sở trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh da liễu và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu khu vực các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh và chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành da liễu khu vực các tỉnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế.
b) Tuyến tỉnh:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Tiếp tục duy trì Bệnh viện hoặc Trung tâm da liễu tuyến tỉnh đã có nếu chưa có điều kiện phát triển thành Bệnh viện da liễu tỉnh;
+ Các tỉnh có dân số trên một triệu người hoặc dân số dưới một triệu người nhưng nhu cầu khám chữa bệnh, các dịch vụ chăm sóc y tế về da liễu cao; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị thì thành lập Bệnh viện da liễu tỉnh;
+ Một số tỉnh chưa có điều kiện thành lập bệnh viện da liễu thì phát triển khoa da liễu thuộc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm phòng chống bệnh xã hội thành Trung tâm da liễu;
+ Các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh là đơn vị khám phát hiện, điều trị và dự phòng các bệnh da liễu; chỉ đạo tuyến chuyên ngành da liễu trong phạm vi toàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Tiếp tục nhân rộng mô hình Bệnh viện da liễu; phát triển một số Trung tâm da liễu tỉnh sang mô hình bệnh viện tỉnh với đủ cơ cấu nhân lực chuyên khoa da liễu.
+ Thành lập Trung tâm hoặc Bệnh viện da liễu tỉnh trên cơ sở khoa da liễu trong Trung tâm phòng chống bệnh xã hội hoặc khoa da liễu trong Bệnh viện đa khoa tỉnh;
+ Thành lập Trung tâm hoặc Bệnh viện da liễu tỉnh trên cơ sở khoa da liễu trong Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;
+ Các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu tuyến tỉnh là đơn vị khám phát hiện, điều trị và dự phòng các bệnh da liễu; chỉ đạo tuyến chuyên ngành da liễu trong phạm vi toàn tỉnh.
+ Tăng cường chuyển giao kỹ thuật để một số Bệnh viện và Trung tâm da liễu tuyến tỉnh có thể thực hiện được các kỹ thuật của tuyến trung ương.
c) Tuyến quận, huyện:
- Giai đoạn đến năm 2020:
Căn cứ vào quy mô dân số, nhu cầu khám chữa bệnh, các huyện thành lập Khoa/ Liên khoa da liễu hoặc Phòng khám da liễu trong Khoa khám bệnh thuộc Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế huyện với ít nhất 01 bác sỹ chuyên khoa da liễu.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Tiếp tục nhân rộng mô hình Khoa/ Liên khoa da liễu.
Tuyến xã:
Tăng cường đào tạo kiến thức về bệnh da liễu cho nhân viên y tế thuộc trạm y tế xã hoặc phòng khám bác sỹ gia đình để khám, phát hiện và điều trị một số bệnh da liễu thường gặp.
Phát triển chuyên môn, kỹ thuật
- Các cơ sở da liễu tuyến trung ương, tuyến tỉnh tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các kỹ thuật tiên tiến, trang thiết bị hiện đại phục vụ chẩn đoán, điều trị phấn đấu đạt trình độ ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Củng cố và phát triển các kỹ thuật cao tại các cơ sở da liễu tuyến trung ương, tuyến tỉnh; Tăng cường hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới.
- Các cơ sở khám, chữa bệnh da liễu trên cả nước (tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã) đều thực hiện được các kỹ thuật theo quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức, nhân lực của cơ sở khám, chữa bệnh da liễu và các văn bản hướng dẫn quy trình chuyên môn kỹ thuật của chuyên ngành;
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho người dân kịp thời, thuận lợi;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ sở khám chữa bệnh chuyên ngành da liễu theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo liên tục cho nhân lực chuyên ngành da liễu;
- Tăng cường chất lượng đào tạo chuyên ngành da liễu trong các Trường Đại học Y dược, Trường Cao đẳng Y tế, Trung cấp Y tế và các cơ sở đào tạo nhân lực y tế khác.
- Rà soát và phân bố chuyên ngành da liễu bảo đảm phù hợp với cơ cấu và phân bố nhân lực theo các tuyến.