Document: Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư Cần Thơ 2017 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư Cần Thơ 2017 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ.
2. Phạm vi và đối tượng thực hiện
- Phạm vi quy hoạch trên địa bàn các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng: Dân cư ở khu vực chịu ảnh hưởng sạt lở, xâm nhập mặn.
3. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát
Sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho các khu vực bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực chịu ảnh hưởng sạt lở, xâm nhập mặn), nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường, chỉnh trang đô thị, xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Sắp xếp, bố trí ổn định nơi ở, tạo điều kiện sinh sống tốt hơn cho 9.353 hộ với 37.306 nhân khẩu;
- Xây dựng hoàn thành 01 tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc các hộ di dời, ổn định dân cư.
4. Nội dung quy hoạch
a) Hình thức bố trí dân cư
Toàn thành phố có 9.353 hộ bị ảnh hưởng thiên tai (sạt lở) và xâm nhập mặn cần được bố trí ổn định cuộc sống. Trong đó, bố trí ổn định tại chỗ 5.827 hộ (chiếm 62,3% tổng số hộ cần bố trí), đến cụm dân cư tập trung mới 1.620 hộ (chiếm 17,32% tổng số hộ cần bố trí) và xen ghép vào cụm tuyến dân cư hiện hữu 1.906 hộ (chiếm 20,38% tổng số hộ cần bố trí).
- Đối với những hộ có nguy cơ sạt lở cao: Là đối tượng bắt buộc phải bố trí di dời chỗ ở đến nơi ở mới (đến cụm, tuyến dân cư tập trung mới hoặc xen ghép cụm, tuyến dân cư hiện hữu). Toàn thành phố có 2.424 hộ bị ảnh hưởng sạt lở cao, thuộc các sông, kênh, rạch lớn hoặc ở gần sông, kênh, rạch đầu nguồn có dòng chảy nguy hiểm như: sông Hậu (sông Cần Thơ), sông Ô Môn, sông Cái Sắn, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy, ... toàn bộ những hộ này được ưu tiên bố trí ổn định trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Đối với những hộ có nguy cơ ảnh hưởng sạt lở: Thực hiện hỗ trợ ổn định dần dần theo từng năm, một ít số hộ được bố trí xen ghép để đảm bảo theo yêu cầu chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới còn lại phần lớn số hộ sẽ được hỗ trợ ổn định tại chỗ. Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ hỗ trợ ổn định cho đối tượng loại này khoảng 30% số hộ, số còn lại sẽ được hỗ trợ ổn định giai đoạn định hướng đến năm 2030.
b) Phân kỳ thực hiện
- Giai đoạn 2016 - 2020: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 5.309 hộ, chiếm 56,76 % tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 03 hình thức như sau:
+ Di dời đến 6 cụm dân cư tập trung 1.620 hộ, chiếm 17,32 % tổng số hộ cần bố trí, trong đó: 462 hộ vào tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 1.158 hộ vào 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 1.636 hộ, chiếm 17,49% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 25 xã, phường, thị trấn với 2.053 hộ, chiếm 21,95% tổng số hộ cần bố trí.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 4.044 hộ, chiếm 43,24% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 2 hình thức như sau:
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 02 xã, phường, thị trấn với 270 hộ, chiếm 2,89% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 23 xã, phường, thị trấn với 3.774 hộ, chiếm 40,35% tổng số hộ cần bố trí.
(Chi tiết xem Phụ lục 1 đính kèm)
c) Kế hoạch thực hiện đến năm 2020
- Năm 2017: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.284 hộ (chiếm 13,73% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 446 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 462 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 376 hộ;
- Năm 2018: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.235 hộ (chiếm 13,20% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 450 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 444 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 341 hộ;
- Năm 2019: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.054 hộ (chiếm 11,27% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 520 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 110 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 424 hộ;
- Năm 2020: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.736 hộ (chiếm 18,56% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 637 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 604 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 495 hộ.
d) Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến 2020

STT

Dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

Số hộ bố trí vào (hộ)

Năm thực hiện

1

Tuyến dân cư vượt lũ Vĩnh Bình

Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh

7,25

462

2017-2018

2

Cụm dân cư tập trung Phước Thới

Phước Thới, Ô Môn

3,72

310

2018-2019

3

Cụm dân cư tập trung Trà Nóc 2

Trà Nóc, Bình Thủy

1,61

134

2018-2019

4

Cụm dân cư tập trung Ba Láng

Ba Láng, Cái Răng

1,32

110

2019-2020

5

Cụm dân cư tập trung Thị trấn Cờ Đỏ

Thị trấn Cở Đỏ, Cờ Đỏ

2,76

184

2020-2021

6

Cụm dân cư tập trung Trung Hưng

Trung Hưng, Cờ Đỏ

6,30

420

2020-2021

5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch ước tính là 555,395 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 255,850 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 41,954 tỷ đồng; vốn vay 233,765 tỷ đồng; vốn huy động 23,826 tỷ đồng. Được chia ra 02 giai đoạn thực hiện như sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: 392,663 tỷ đồng:
- Ngân sách Trung ương: 183,951 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 27,933 tỷ đồng;
- Vốn vay: 163,141 tỷ đồng;
- Vốn huy động: 17,638 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2030: 162,732 tỷ đồng:
- Ngân sách Trung ương: 71,899 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 14,021 tỷ đồng;
- Vốn vay: 70,624 tỷ đồng;
- Vốn huy động: 6,188 tỷ đồng.
(Chi tiết xem Phụ lục 2 đính kèm)
6. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp cơ chế, chính sách
- Chính sách đất đai
+ Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai hiện hành, thành phố có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư;
+ Đối với đất ở hộ xen ghép: Chính quyền địa phương vận động nhân dân, nhất là bà con trong dòng họ sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép;
+ Đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: Căn cứ quy định Luật Đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư;
+ Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ dân sống trên ghe xuồng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
+ Đối với cụm dân cư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết yếu khác;
+ Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân sở tại.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình
+ Đối với các hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư (tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung;
+ Đối với các hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác.
- Chính sách hỗ trợ khác
+ Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà:
* Hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
* Hộ không phải là hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Đối với hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời hạn trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
+ Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội;
+ Hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ làm công tác bố trí dân cư: Tập huấn nghiệp vụ liên quan đến bố trí dân cư cho 80 người, gồm: các sở ngành liên quan 10 người, mỗi quận, huyện 02 người và mỗi xã, phường, thị trấn có dự án 01 người. Mức kinh phí hỗ trợ là 1,5 triệu đồng/người.
b) Giải pháp phát triển sản xuất
- Thực hiện các chương trình, dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa để nâng cao thu nhập;
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao cho sản xuất; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;
- Phát triển ngành nghề, đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương và các ngành nghề mới trong các cụm, tuyến dân cư tập trung;
- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.
c) Giải pháp vốn đầu tư
- Căn cứ theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố và ghi thành danh mục riêng để thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 05 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế;
- Thành phố chủ động bố trí nguồn vốn do thành phố quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn, đặc biệt là chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ, chương trình nhà ở xã hội, chương trình chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển nông thôn mới,…, để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn;
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài thành phố góp vốn đầu tư cùng Nhà nước để tiến hành đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư tập trung theo cơ chế bán nền sinh lời.
d) Giải pháp tuyên truyền vận động
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch;
- Tăng cường huy động các nguồn lực từ nhân dân, đặc biệt là ở vùng bố trí dân cư xem ghép và ổn định tại chỗ, để duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng đang xuống cấp, ổn định sản xuất và sinh hoạt; góp phần thực hiện hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới.
đ) Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường
- Các giải pháp công trình:
+ Tại các xã có dự án cần quy hoạch các điểm trung chuyển rác và có tổ chức thu gom rác về nơi quy định; đối với các cụm dân cư tập trung khi thiết kế, xây dựng phải có phương án xử lý môi trường theo quy định;
+ Các trang trại, cơ sở ngành nghề nông thôn trong vùng dự án phải có hệ thống xử lý chất thải và nước thải để hạn chế đến mức thấp nhất;
+ Hỗ trợ người dân xây dựng chuồng trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ theo quy định; đẩy mạnh chương trình cải tạo, nâng cấp và xây mới nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Các giải pháp phi công trình:
+ Tuyên truyền, vận động người dân thay đổi hành vi, thói quen và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường;
+ Các cụm, tuyến dân cư cần xây dựng và thực hiện theo quy chế quản lý khu dân cư và quy chế quản lý tại địa phương, trong đó có các quy định về môi trường;
+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là không cấp phép cho các chủ trang trại, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn không có hệ thống xử lý môi trường và có hành động gây ô nhiễm môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ.
2. Phạm vi và đối tượng thực hiện
- Phạm vi quy hoạch trên địa bàn các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng: Dân cư ở khu vực chịu ảnh hưởng sạt lở, xâm nhập mặn.
3. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát
Sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho các khu vực bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực chịu ảnh hưởng sạt lở, xâm nhập mặn), nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường, chỉnh trang đô thị, xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Sắp xếp, bố trí ổn định nơi ở, tạo điều kiện sinh sống tốt hơn cho 9.353 hộ với 37.306 nhân khẩu;
- Xây dựng hoàn thành 01 tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc các hộ di dời, ổn định dân cư.
4. Nội dung quy hoạch
a) Hình thức bố trí dân cư
Toàn thành phố có 9.353 hộ bị ảnh hưởng thiên tai (sạt lở) và xâm nhập mặn cần được bố trí ổn định cuộc sống. Trong đó, bố trí ổn định tại chỗ 5.827 hộ (chiếm 62,3% tổng số hộ cần bố trí), đến cụm dân cư tập trung mới 1.620 hộ (chiếm 17,32% tổng số hộ cần bố trí) và xen ghép vào cụm tuyến dân cư hiện hữu 1.906 hộ (chiếm 20,38% tổng số hộ cần bố trí).
- Đối với những hộ có nguy cơ sạt lở cao: Là đối tượng bắt buộc phải bố trí di dời chỗ ở đến nơi ở mới (đến cụm, tuyến dân cư tập trung mới hoặc xen ghép cụm, tuyến dân cư hiện hữu). Toàn thành phố có 2.424 hộ bị ảnh hưởng sạt lở cao, thuộc các sông, kênh, rạch lớn hoặc ở gần sông, kênh, rạch đầu nguồn có dòng chảy nguy hiểm như: sông Hậu (sông Cần Thơ), sông Ô Môn, sông Cái Sắn, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy, ... toàn bộ những hộ này được ưu tiên bố trí ổn định trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Đối với những hộ có nguy cơ ảnh hưởng sạt lở: Thực hiện hỗ trợ ổn định dần dần theo từng năm, một ít số hộ được bố trí xen ghép để đảm bảo theo yêu cầu chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới còn lại phần lớn số hộ sẽ được hỗ trợ ổn định tại chỗ. Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ hỗ trợ ổn định cho đối tượng loại này khoảng 30% số hộ, số còn lại sẽ được hỗ trợ ổn định giai đoạn định hướng đến năm 2030.
b) Phân kỳ thực hiện
- Giai đoạn 2016 - 2020: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 5.309 hộ, chiếm 56,76 % tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 03 hình thức như sau:
+ Di dời đến 6 cụm dân cư tập trung 1.620 hộ, chiếm 17,32 % tổng số hộ cần bố trí, trong đó: 462 hộ vào tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 1.158 hộ vào 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 1.636 hộ, chiếm 17,49% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 25 xã, phường, thị trấn với 2.053 hộ, chiếm 21,95% tổng số hộ cần bố trí.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 4.044 hộ, chiếm 43,24% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 2 hình thức như sau:
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 02 xã, phường, thị trấn với 270 hộ, chiếm 2,89% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 23 xã, phường, thị trấn với 3.774 hộ, chiếm 40,35% tổng số hộ cần bố trí.
(Chi tiết xem Phụ lục 1 đính kèm)
c) Kế hoạch thực hiện đến năm 2020
- Năm 2017: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.284 hộ (chiếm 13,73% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 446 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 462 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 376 hộ;
- Năm 2018: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.235 hộ (chiếm 13,20% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 450 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 444 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 341 hộ;
- Năm 2019: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.054 hộ (chiếm 11,27% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 520 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 110 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 424 hộ;
- Năm 2020: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.736 hộ (chiếm 18,56% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 637 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 604 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 495 hộ.
d) Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến 2020

STT

Dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

Số hộ bố trí vào (hộ)

Năm thực hiện

1

Tuyến dân cư vượt lũ Vĩnh Bình

Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh

7,25

462

2017-2018

2

Cụm dân cư tập trung Phước Thới

Phước Thới, Ô Môn

3,72

310

2018-2019

3

Cụm dân cư tập trung Trà Nóc 2

Trà Nóc, Bình Thủy

1,61

134

2018-2019

4

Cụm dân cư tập trung Ba Láng

Ba Láng, Cái Răng

1,32

110

2019-2020

5

Cụm dân cư tập trung Thị trấn Cờ Đỏ

Thị trấn Cở Đỏ, Cờ Đỏ

2,76

184

2020-2021

6

Cụm dân cư tập trung Trung Hưng

Trung Hưng, Cờ Đỏ

6,30

420

2020-2021

5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch ước tính là 555,395 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 255,850 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 41,954 tỷ đồng; vốn vay 233,765 tỷ đồng; vốn huy động 23,826 tỷ đồng. Được chia ra 02 giai đoạn thực hiện như sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: 392,663 tỷ đồng:
- Ngân sách Trung ương: 183,951 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 27,933 tỷ đồng;
- Vốn vay: 163,141 tỷ đồng;
- Vốn huy động: 17,638 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2030: 162,732 tỷ đồng:
- Ngân sách Trung ương: 71,899 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 14,021 tỷ đồng;
- Vốn vay: 70,624 tỷ đồng;
- Vốn huy động: 6,188 tỷ đồng.
(Chi tiết xem Phụ lục 2 đính kèm)
6. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp cơ chế, chính sách
- Chính sách đất đai
+ Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai hiện hành, thành phố có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư;
+ Đối với đất ở hộ xen ghép: Chính quyền địa phương vận động nhân dân, nhất là bà con trong dòng họ sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép;
+ Đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: Căn cứ quy định Luật Đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư;
+ Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ dân sống trên ghe xuồng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
+ Đối với cụm dân cư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết yếu khác;
+ Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân sở tại.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình
+ Đối với các hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư (tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung;
+ Đối với các hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác.
- Chính sách hỗ trợ khác
+ Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà:
* Hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
* Hộ không phải là hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Đối với hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời hạn trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
+ Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội;
+ Hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ làm công tác bố trí dân cư: Tập huấn nghiệp vụ liên quan đến bố trí dân cư cho 80 người, gồm: các sở ngành liên quan 10 người, mỗi quận, huyện 02 người và mỗi xã, phường, thị trấn có dự án 01 người. Mức kinh phí hỗ trợ là 1,5 triệu đồng/người.
b) Giải pháp phát triển sản xuất
- Thực hiện các chương trình, dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa để nâng cao thu nhập;
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao cho sản xuất; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;
- Phát triển ngành nghề, đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương và các ngành nghề mới trong các cụm, tuyến dân cư tập trung;
- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.
c) Giải pháp vốn đầu tư
- Căn cứ theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố và ghi thành danh mục riêng để thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 05 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế;
- Thành phố chủ động bố trí nguồn vốn do thành phố quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn, đặc biệt là chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ, chương trình nhà ở xã hội, chương trình chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển nông thôn mới,…, để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn;
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài thành phố góp vốn đầu tư cùng Nhà nước để tiến hành đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư tập trung theo cơ chế bán nền sinh lời.
d) Giải pháp tuyên truyền vận động
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch;
- Tăng cường huy động các nguồn lực từ nhân dân, đặc biệt là ở vùng bố trí dân cư xem ghép và ổn định tại chỗ, để duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng đang xuống cấp, ổn định sản xuất và sinh hoạt; góp phần thực hiện hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới.
đ) Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường
- Các giải pháp công trình:
+ Tại các xã có dự án cần quy hoạch các điểm trung chuyển rác và có tổ chức thu gom rác về nơi quy định; đối với các cụm dân cư tập trung khi thiết kế, xây dựng phải có phương án xử lý môi trường theo quy định;
+ Các trang trại, cơ sở ngành nghề nông thôn trong vùng dự án phải có hệ thống xử lý chất thải và nước thải để hạn chế đến mức thấp nhất;
+ Hỗ trợ người dân xây dựng chuồng trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ theo quy định; đẩy mạnh chương trình cải tạo, nâng cấp và xây mới nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Các giải pháp phi công trình:
+ Tuyên truyền, vận động người dân thay đổi hành vi, thói quen và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường;
+ Các cụm, tuyến dân cư cần xây dựng và thực hiện theo quy chế quản lý khu dân cư và quy chế quản lý tại địa phương, trong đó có các quy định về môi trường;
+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là không cấp phép cho các chủ trang trại, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn không có hệ thống xử lý môi trường và có hành động gây ô nhiễm môi trường.