Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2014/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "02/11/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "02/11/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "02/11/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "02/11/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "02/11/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2014/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình như sau:
...
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:
“a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất lần đầu; điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất thuê, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất khi hết thời gian thuê đất; tính tiền thuê đất trong trường hợp hết thời gian thuê đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất và trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư:
- Đất thuộc địa bàn thành phố Thái Bình và thuộc địa bàn các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương:
+ Đất tại đô thị bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng của đường Quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Đất còn lại tại nông thôn bằng 1,0% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng 1,0% giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xác định đơn giá thuê đất một năm.
- Đất thuộc địa bàn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy:
+ Đất tại đô thị bằng 1,0% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Đất tại nông thôn bằng 0,8% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng 0,8% giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xác định đơn giá thuê đất một năm”.

Content:
Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:
“a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất lần đầu; điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất thuê, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất khi hết thời gian thuê đất; tính tiền thuê đất trong trường hợp hết thời gian thuê đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất và trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư:
- Đất thuộc địa bàn thành phố Thái Bình và thuộc địa bàn các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương:
+ Đất tại đô thị bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng của đường Quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Đất còn lại tại nông thôn bằng 1,0% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng 1,0% giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xác định đơn giá thuê đất một năm.
- Đất thuộc địa bàn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy:
+ Đất tại đô thị bằng 1,0% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Đất tại nông thôn bằng 0,8% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;
+ Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng 0,8% giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xác định đơn giá thuê đất một năm”.