Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2074/QĐ-UBND 2012 Củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Thái Nguyên đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2074/QĐ-UBND 2012 Củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Thái Nguyên đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, với các nội dung cơ bản sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu:
3.1. Về tổ chức quản lý:
- Nâng cao năng lực quản lý: Lãnh đạo các bệnh viện, trung tâm y tế, trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình, phòng y tế phải có trình độ chuyên môn sau đại học, trình độ trung cấp chính trị và trình độ quản lý. Bố trí cán bộ chuyên môn y tế cho phù hợp với từng vị trí và có quy hoạch đào tạo cán bộ. Nâng cao năng lực phòng y tế huyện, thành phố, thị xã đảm bảo chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn.
- Trên cơ sở các đơn vị y tế tuyến huyện như hiện nay, đảm bảo quy mô từ 100-160 giường bệnh/01 Bệnh viện huyện. Thành lập đủ các khoa, phòng chức năng và phòng Tư vấn và Truyền thông giáo dục sức khỏe ở Bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm y tế huyện, trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của Bộ Y tế.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân...
- Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế từ tuyến xã đến tuyến huyện và tuyến tỉnh.
3.2. Về nhân lực, đào tạo:
- Sắp xếp lại nhân lực quản lý và nhân lực kỹ thuật chuyên môn y tế. Tuyển đủ cơ cấu cán bộ y tế tuyến huyện, tuyến xã theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ; Tăng cường tuyển bác sỹ cho tuyến huyện và tuyến xã, bổ sung y sỹ cho các trạm y tế; Ưu tiên tuyển bác sỹ y học dự phòng, cử nhân y tế công cộng cho hệ dự phòng.
- Có chính sách về đào tạo bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ cho tuyến huyện; đào tạo bác sỹ theo địa chỉ, bác sỹ hệ tập trung 4 năm (bác sỹ chuyên tu), bác sỹ gia đình cho trạm y tế xã.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực kỹ thuật chuyên môn y tế cho các đơn vị y tế tuyến huyện phù hợp với chức năng của từng đơn vị:
+ Các bệnh viện: đào tạo các kíp cấp hồi sức cấp cứu, cấp cứu sản khoa nhi khoa, ngoại khoa, tăng cường các kíp phẫu thuật cấp cứu, phẫu thuật nội soi ổ bụng và sản khoa, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, các chuyên khoa lẻ...
+ Đối với hệ dự phòng: đào tạo về quản lý y tế, quản lý sức khỏe cộng đồng, các chương trình mục tiêu Quốc gia, phòng chống dịch bệnh, tổ chức các đội phòng chống dịch lưu động.
+ Mạng lưới dân số- kế hoạch hóa gia đình: đào tạo về quản lý dân số, truyền thông dân số- kế hoạch hóa gia đình, cân bằng giới tính, nâng cao chất lượng dân số...
+ Trạm y tế xã: đào tạo về quản lý y tế xã, đào tạo sử dụng trang thiết bị (máy siêu âm, máy điện tim, xét nghiệm...) trong chẩn đoán và điều trị, đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn kỹ thuật y tế trong khám chữa bệnh, phòng bệnh và thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia.
3.3. Nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn:
- Thực hiện tốt quy chế khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế, làm chủ các trang thiết bị; sử dụng hợp lý, an toàn về thuốc, khuyến khích sử dụng thuốc trong nước. Củng cố phát triển y dược học cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở, phát triển ứng dụng kỹ thuật không dùng thuốc như châm cứu, bấm huyệt tại các trạm y tế xã. Tiếp tục củng cố vườn thuốc nam ở 100% xã, phường, thị trấn theo quy định của Bộ Y tế. Thực hiện tốt các mục tiêu chương trình Quốc gia, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm. Tích cực triển khai công tác phòng chống dịch bệnh, thảm hoạ, các bệnh xã hội...Quản lý chặt chẽ việc xử lý chất thải, tránh gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.
- Thường xuyên tổ chức cho toàn ngành học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hiện 12 điều y đức, quy tắc ứng xử trong ngành y tế, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành. Duy trì “Đường dây nóng”, “Hòm thư góp ý”, “Phiếu xin ý kiến người bệnh”, sinh hoạt hội đồng người bệnh định kỳ hàng tuần...
3.4. Về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế:
* Giai đoạn 2013-2015:
- Ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các bệnh viện đa khoa huyện, phòng khám đa khoa khu vực và trung tâm y tế huyện theo dự án. Tập trung đầu tư cho dự án bệnh viện đa khoa huyện Phổ Yên, trung tâm y tế Phú Lương để chuyển sang địa điểm mới vào năm 2013.
- Nâng cấp hoàn chỉnh về cơ sở vật chất và trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cho các bệnh viện đa khoa huyện đảm bảo thực hiện được các kỹ thuật cấp cứu của bệnh viện tỉnh (hồi sức cấp cứu, cấp cứu nội - ngoại - sản - nhi).
- Lập dự án và đầu tư trung tâm y tế Phổ Yên giai đoạn 2013-2015.
- Tiếp tục đầu tư xây mới và nâng cấp các trạm y tế xã để hoàn chỉnh cả cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở tất cả các trạm y tế xã vào năm 2015: xây dựng mới và nâng cấp 16 trạm y tế xã diện cấp bách, trong đó năm 2013: 6 xã, năm 2014: 6 xã, năm 2015: 4 xã (phụ lục 01).
* Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục hoàn thiện, duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các cơ sở y tế.
3.5. Cơ chế chính sách:
- Ưu tiên quỹ đất cho các cơ sở y tế huyện và xã (đảm bảo đủ diện tích, địa điểm thuận lợi cho người dân đến với cơ sở y tế).
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo bác sỹ hệ liên kết và theo địa chỉ cho trạm y tế xã; Hỗ trợ đào tạo bác sỹ hệ tập trung 4 năm (bác sỹ chuyên tu) 10 triệu đồng/năm/người, ngân sách tỉnh.
- Hỗ trợ cho nhân viên y tế tại tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn mức 0,15 hệ số lương tối thiểu/tháng (hiện tại nhân viên y tế thôn bản thuộc các xã vùng cao, vùng núi, xã đặc biệt khó khăn đang hưởng mức 0,5 hệ số lương tối thiểu/tháng, các xã còn lại hưởng mức 0,3 hệ số lương tối thiểu/tháng), ngân sách tỉnh.
- Từ năm 2013 – 2015, kinh phí chi thường xuyên cho trạm y tế phường, thị trấn là 20 triệu đồng/trạm/năm; từ năm 2016 – 2020, kinh phí chi thường xuyên cho tất cả các trạm y tế xã, phường, thị trấn ít nhất là 30 triệu đồng/trạm/năm (hiện tại chi thường xuyên của các trạm y tế phường, thị trấn là 10 triệu đồng/trạm/năm, trạm y tế xã là 20 triệu đồng/trạm/năm), ngân sách tỉnh.
- Hỗ trợ đào tạo sau đại học: Thực hiện theo các quy định hiện hành của tỉnh.
- Xây dựng mới trạm y tế:
+ Các xã miền núi hoặc xã có cơ sở nhà trạm xuống cấp trầm trọng cần xây cấp bách: 100% ngân sách tỉnh.
+ Các phường thuộc thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công: 50% ngân sách tỉnh, 50% ngân sách thành phố, thị xã và xã hội hóa.
+ Các xã, thị trấn còn lại: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện và xã hội hóa.
- Hỗ trợ trang thiết bị (siêu âm, xét nghiệm...) cho trạm y tế: ngân sách tỉnh. Giai đoạn 2013-2015 cần trang bị 60 máy siêu âm cho 60 xã (mỗi năm 20 máy). Giai đoạn 2016-2020 trang bị cho các xã còn lại.
- Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế xã hội với chương trình phát triển mạng lưới y tế cơ sở.
3.6. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế:
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo thực hiện các mục tiêu của chương trình; tăng cường phối hợp liên ngành; huy động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội trong xây dựng và hoàn thiện các cơ sở y tế công lập.
- Tăng cường liên doanh, liên kết, mở rộng các loại hình dịch vụ y tế và có cơ chế khuyến khích phù hợp của tỉnh.
- Phát triển BHYT toàn dân cả về chiều rộng và chiều sâu; cải cách và đơn giản hóa thủ tục mua, thanh toán BHYT, tạo thuận lợi cho người có BHYT.
- Phát triển y tế tư nhân, tăng cường phối hợp công – tư. Xây dựng thêm các bệnh viện tư nhân và bệnh viện Quốc tế, các cơ sở sản xuất thuốc tân dược và đông nam dược. Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ có chất lượng phục vụ cao.
- Tăng cường truyền thông giáo dục sức khoẻ, đa dạng hoá các hoạt động và hình thức truyền thông.
3.7. Kinh phí: Tổng kinh phí cho Đề án: 537.554 triệu đồng,
Trong đó:
- Nguồn kinh phí Trung ương: 355.968 triệu đồng
- Nguồn kinh phí tỉnh, xã hội hóa: 181.586 triệu đồng
Giai đoạn 2013-2015: 254.100 triệu đồng
- Nguồn kinh phí Trung ương: 173.160 triệu đồng
- Nguồn kinh phí tỉnh, xã hội hóa: 80.940 triệu đồng
Giai đoạn 2016-2020: 283.454 triệu đồng
- Nguồn kinh phí Trung ương: 182.808 triệu đồng
- Nguồn kinh phí tỉnh, xã hội hóa: 100.646 triệu đồng
(phụ lục 02)
Chi tiết dự toán kinh phí:
...
c) Hỗ trợ chi thường xuyên cho trạm y tế và hỗ trợ cho nhân viên y tế tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn:
- Hỗ trợ chi thường xuyên cho mỗi trạm y tế phường, thị trấn tăng thêm 10 triệu đồng/trạm/năm để đạt mức 20 triệu đồng/trạm y tế/năm, bằng mức của các trạm y tế xã:
38 trạm x 10 triệu đồng/trạm/năm = 380 triệu đồng/năm.
Giai đoạn 2016-2020: chi thường xuyên của tất cả các trạm y tế trong tỉnh đạt 30 triệu đồng/trạm/năm. Kinh phí tăng thêm như sau:
38 trạm x 20 triệu đồng/trạm/năm = 760 triệu đồng/năm.
143 trạm x 10 triệu đồng/trạm/năm = 1.430 triệu đồng/năm (phụ lục 5).
- Hỗ trợ cho nhân viên y tế tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn mức 0,15 hệ số lương tối thiểu/tháng:
671 người x 1,050 triệu đồng/người/tháng x 0,15 x 12 tháng = 1.268,190 triệu đồng/năm (làm tròn 1.270 triệu đồng/năm - phụ lục 5).

Content:
Hỗ trợ chi thường xuyên cho trạm y tế và hỗ trợ cho nhân viên y tế tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn:
- Hỗ trợ chi thường xuyên cho mỗi trạm y tế phường, thị trấn tăng thêm 10 triệu đồng/trạm/năm để đạt mức 20 triệu đồng/trạm y tế/năm, bằng mức của các trạm y tế xã:
38 trạm x 10 triệu đồng/trạm/năm = 380 triệu đồng/năm.
Giai đoạn 2016-2020: chi thường xuyên của tất cả các trạm y tế trong tỉnh đạt 30 triệu đồng/trạm/năm. Kinh phí tăng thêm như sau:
38 trạm x 20 triệu đồng/trạm/năm = 760 triệu đồng/năm.
143 trạm x 10 triệu đồng/trạm/năm = 1.430 triệu đồng/năm (phụ lục 5).
- Hỗ trợ cho nhân viên y tế tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn mức 0,15 hệ số lương tối thiểu/tháng:
671 người x 1,050 triệu đồng/người/tháng x 0,15 x 12 tháng = 1.268,190 triệu đồng/năm (làm tròn 1.270 triệu đồng/năm - phụ lục 5).