Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND.HC 2014 Dự án hiện trạng giải pháp bảo vệ môi trường Đồng Tháp đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "884/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND.HC 2014 Dự án hiện trạng giải pháp bảo vệ môi trường Đồng Tháp đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại các khu, cụm và làng nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020” (kèm theo Báo cáo), với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện chương trình kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp tại các KCN, CCN và làng nghề của tỉnh Đồng Tháp đến 2020. Trước mắt thực hiện các giải pháp phi công trình như Quy hoạch bảo vệ môi trường cho các làng nghề điển hình (làng bột, dệt chiếu…) theo định hướng đã đề xuất.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hồ sơ, thủ tục về môi trường; theo dõi và xác định các làng nghề ô nhiễm và đề xuất phương án xử lý; tổ chức thu phí về bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường tại KCN, CCN và làng nghề.
5.2. Ban quản lý Khu Kinh tế:
- Tăng cường quản lý công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp, đảm bảo thu gom đầy đủ và xử lý đạt quy chuẩn môi trường các chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại; đồng thời sớm có kế hoạch cải tạo nâng cao công suất hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Sa Đéc, Xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN Sông Hậu và KCN Trần Quốc Toản.
- Phối hợp với Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng phải bố trí địa điểm lưu giữ chất thải nguy hại, làm đầu mối hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Có trách nhiệm quản lý các trạm quan trắc tự động khi được đầu tư để giám sát liên tục chất lượng môi trường nước thải và nước mặt tại các KCN đã được đầu tư. Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan để thực hiện tốt chương trình đã đề ra.
5.3. Sở Công Thương:
- Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp và làng nghề áp dụng và thực hiện tốt chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình tiết kiệm năng lượng…
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thị thành liên quan bố trí và hỗ trợ kinh phí để các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tốt các chương trình trên và các chương trình, dự án, đề án đã đề xuất, cũng như công tác tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường.
5.4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Có trách nhiệm quản lý các công nghệ sản xuất nhằm hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào KCN, CCN và làng nghề và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến công nghệ xử lý môi trường phù hợp với làng nghề.
5.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện các đề án, dự án, chương trình, các nhiệm vụ trong quá trình triển khai thực hiện tiếp theo.
5.6. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các nội dung của các đề án, dự án, chương trình, các nhiệm vụ đã được đề xuất.
5.7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan:
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai công việc liên quan để thực hiện công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề, đồng thời phối hợp thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ đã được đề xuất.
5.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quy hoạch, phát triển và bảo vệ môi trường KCN, CCN, làng nghề, quản lý các khu, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn, bảo đảm tuân thủ các điều kiện, yêu cầu về bảo vệ môi trường; Phối hợp chặt chẽ với các các sở, ban, ngành Tỉnh khi có kế hoạch khảo sát, thanh tra, kiểm tra. Bố trí nguồn lực cần thiết và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường làng nghề của UBND cấp huyện, đặc biệt là UBND cấp xã. Tại các xã, phường và thị trấn có làng nghề (bao gồm cả làng nghề được công nhận và làng nghề chưa được công nhận) phải bố trí cán bộ chuyên trách quản lý môi trường làng nghề để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và giám sát các cơ sở sản xuất tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý môi trường làng nghề theo nguyên tắc gọn nhẹ và hiệu quả; thí điểm hình thành các tổ tự quản về bảo vệ môi trường tại làng nghề do UBND cấp xã thành lập và ban hành quy chế hoạt động, kinh phí một phần do ngân sách xã đảm bảo, phần còn lại do các cơ sở sản xuất đóng góp.

Content:
Tổ chức thực hiện:
5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện chương trình kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp tại các KCN, CCN và làng nghề của tỉnh Đồng Tháp đến 2020. Trước mắt thực hiện các giải pháp phi công trình như Quy hoạch bảo vệ môi trường cho các làng nghề điển hình (làng bột, dệt chiếu…) theo định hướng đã đề xuất.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hồ sơ, thủ tục về môi trường; theo dõi và xác định các làng nghề ô nhiễm và đề xuất phương án xử lý; tổ chức thu phí về bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường tại KCN, CCN và làng nghề.
5.2. Ban quản lý Khu Kinh tế:
- Tăng cường quản lý công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp, đảm bảo thu gom đầy đủ và xử lý đạt quy chuẩn môi trường các chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại; đồng thời sớm có kế hoạch cải tạo nâng cao công suất hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Sa Đéc, Xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN Sông Hậu và KCN Trần Quốc Toản.
- Phối hợp với Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng phải bố trí địa điểm lưu giữ chất thải nguy hại, làm đầu mối hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Có trách nhiệm quản lý các trạm quan trắc tự động khi được đầu tư để giám sát liên tục chất lượng môi trường nước thải và nước mặt tại các KCN đã được đầu tư. Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan để thực hiện tốt chương trình đã đề ra.
5.3. Sở Công Thương:
- Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp và làng nghề áp dụng và thực hiện tốt chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình tiết kiệm năng lượng…
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thị thành liên quan bố trí và hỗ trợ kinh phí để các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tốt các chương trình trên và các chương trình, dự án, đề án đã đề xuất, cũng như công tác tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường.
5.4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Có trách nhiệm quản lý các công nghệ sản xuất nhằm hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào KCN, CCN và làng nghề và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến công nghệ xử lý môi trường phù hợp với làng nghề.
5.Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện các đề án, dự án, chương trình, các nhiệm vụ trong quá trình triển khai thực hiện tiếp theo.
5.6. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các nội dung của các đề án, dự án, chương trình, các nhiệm vụ đã được đề xuất.
5.7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan:
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai công việc liên quan để thực hiện công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề, đồng thời phối hợp thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ đã được đề xuất.
5.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quy hoạch, phát triển và bảo vệ môi trường KCN, CCN, làng nghề, quản lý các khu, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn, bảo đảm tuân thủ các điều kiện, yêu cầu về bảo vệ môi trường; Phối hợp chặt chẽ với các các sở, ban, ngành Tỉnh khi có kế hoạch khảo sát, thanh tra, kiểm tra. Bố trí nguồn lực cần thiết và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường làng nghề của UBND cấp huyện, đặc biệt là UBND cấp xã. Tại các xã, phường và thị trấn có làng nghề (bao gồm cả làng nghề được công nhận và làng nghề chưa được công nhận) phải bố trí cán bộ chuyên trách quản lý môi trường làng nghề để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và giám sát các cơ sở sản xuất tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý môi trường làng nghề theo nguyên tắc gọn nhẹ và hiệu quả; thí điểm hình thành các tổ tự quản về bảo vệ môi trường tại làng nghề do UBND cấp xã thành lập và ban hành quy chế hoạt động, kinh phí một phần do ngân sách xã đảm bảo, phần còn lại do các cơ sở sản xuất đóng góp.