Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp chủ yếu tái cơ cấu nền kinh tế tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
a) Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn chiến lược với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; nâng cao tính liên kết giữa các loại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; cụ thể hóa thành mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ. Thực hiện lồng ghép, quản lý chặt chẽ yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch; nâng cao chất lượng lập, thẩm định quy hoạch, giảm thiểu tình trạng điều chỉnh sớm các quy hoạch đã được duyệt, nhất là quy hoạch cơ sở hạ tầng đô thị; thực hiện đúng trình tự, thủ tục về xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch. Tổng hợp kịp thời báo cáo, đề xuất với các cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch.
b) Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách về môi trường kinh doanh, các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư theo hướng tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các quy định lạc hậu, không phù hợp với cơ chế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế; đơn giản hóa, giảm thủ tục hành chính trong công tác đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư, ưu đãi đầu tư.
- Tăng cường tiếp xúc, trao đổi với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư; sản xuất kinh doanh. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án được chấp thuận đầu tư, sớm đưa vào sản xuất; chủ động phối hợp thực hiện, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số dự án lớn của Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hóa; chủ động tìm kiếm đối tác phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghề và làng nghề phát triển sản xuất, thực hiện các chương trình chuyển giao công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao vào các khu cụm công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp, sớm hoàn thiện đầy đủ điều kiện thu hút đầu tư. Rà soát và tập trung đôn đốc các dự án đã đăng ký đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa dự án vào sản xuất.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các chiến lược, quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực của tỉnh: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2020... Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề hàng năm và các giai đoạn; tiếp tục phát triển các cơ sở đào tạo nhằm tăng khả năng cung ứng nguồn nhân lực được đào tạo trong tỉnh (tăng về số lượng, đa dạng về cơ cấu ngành nghề) góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Tăng cường chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Mở rộng hình thức hợp tác, liên kết giữa các Trường đại học, cao đẳng với các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành ưu tiên phát triển.
- Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng nhân lực quản lý lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức. Bổ sung hoàn thiện và phát huy hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ cao của tỉnh theo hướng thiết thực, cụ thể về nhiệm vụ và kết quả đầu ra của mỗi vị trí, công việc, chức danh công tác. Thực hiện xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực nhằm thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đặc biệt là vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo, vừa huy động được nguồn vốn cho phát triển nhân lực, vừa gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
d) Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; rà soát sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng, đảm bảo công khai, minh bạch; cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; ứng dụng công nghệ hiện đại trong các ngành công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu chất lượng cao... Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa khoa học và công nghệ, đẩy mạnh cơ chế hợp tác công-tư, đồng tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
e) Nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hóa xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.
- Về giáo dục- đào tạo: Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học; đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, tìm kiếm các giải pháp mang tính đột phá mạnh mẽ để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; phát triển đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các bậc học, ngành học. Sắp xếp mạng lưới trường học và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa; nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hình thức, loại hình đào tạo nghề, gắn công tác đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm tăng cường kỹ năng thực tế và nhu cầu đào tạo của xã hội; gắn mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng dạy nghề. Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ kỹ thuật, công nghệ cao; quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề.
- Về y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và dân số, kế hoạch hóa gia đình: Tăng cường công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chủ động phòng chống dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường đầu tư và xã hội hóa các hoạt động y tế. Tập trung đầu tư nâng cấp các trạm y tế cơ sở đạt chuẩn Quốc gia; tạo điều kiện phát triển các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập; tiếp tục triển khai thực hiện khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế bảo đảm cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; chú trọng giáo dục, nâng cao y đức của người thầy thuốc. Tích cực thanh kiểm tra các hoạt động y dược, nhất là hoạt động y dược ngoài công lập. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình; duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số; ngăn ngừa mất cân bằng giới tính, giảm số người sinh con thứ 3 trở lên. Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, giảm mạnh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Về lao động, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giải quyết kịp thời các chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động; các chế độ, chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, trợ giúp và cứu trợ xã hội. Mở rộng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt các chương trình, chính sách về giảm nghèo, hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay đối với học sinh, sinh viên, xây dựng nhà ở cho công nhân lao động và người có thu nhập thấp; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức để giảm nghèo bền vững. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Triển khai các mô hình hoạt động trợ giúp trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Về lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn đến năm 2020. Tăng cường đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các di tích trọng điểm, gắn với phát triển du lịch; tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn học, nghệ thuật, thông tin đại chúng. Thực hiện xã hội hóa để đa dạng các nguồn lực phát triển văn hóa, thể dục thể thao; đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng; nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, báo chí, xuất bản; ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động lợi dụng phương tiện thông tin để truyền bá tư tưởng phản động, lối sống không lành mạnh. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh các vi phạm.
f) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành; phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính. Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, điều hành; đề cao trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, chế độ thông tin, báo cáo; chủ động phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay". Chủ động làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra; rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn đọng, bức xúc mới nảy sinh ngay tại cơ sở, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật, không để xảy ra tình trạng bức xúc, khiếu kiện vượt cấp.
g) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền; đảm bảo quốc phòng an ninh trong tình hình mới, xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo động thuận phát triển kinh tế xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; công khai minh bạch và chủ động kịp thời cung cấp thông tin chính xác các vấn đề xã hội quan tâm; thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh; chủ động thông tin, định hướng dư luận thực hiện theo đúng quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt công tác khám tuyển, gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; tổ chức các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ và chiến đấu trị an cụm xã. Chủ động nắm chắc, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại âm mưu, hoạt động "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch và phần tử cơ hội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện tốt mô hình quần chúng tự quản ở cơ sở, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xã hội hóa bảo vệ an ninh trật tự, giữ vững ổn định chính trị từ cơ sở. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bí mật nhà nước, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, an ninh ven biển. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm, phòng chống ma túy. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn, phấn đấu kiềm chế tai nạn giao thông

Content:
Một số giải pháp chủ yếu tái cơ cấu nền kinh tế tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
a) Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn chiến lược với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; nâng cao tính liên kết giữa các loại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; cụ thể hóa thành mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ. Thực hiện lồng ghép, quản lý chặt chẽ yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch; nâng cao chất lượng lập, thẩm định quy hoạch, giảm thiểu tình trạng điều chỉnh sớm các quy hoạch đã được duyệt, nhất là quy hoạch cơ sở hạ tầng đô thị; thực hiện đúng trình tự, thủ tục về xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch. Tổng hợp kịp thời báo cáo, đề xuất với các cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch.
b) Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách về môi trường kinh doanh, các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư theo hướng tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các quy định lạc hậu, không phù hợp với cơ chế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế; đơn giản hóa, giảm thủ tục hành chính trong công tác đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư, ưu đãi đầu tư.
- Tăng cường tiếp xúc, trao đổi với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư; sản xuất kinh doanh. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án được chấp thuận đầu tư, sớm đưa vào sản xuất; chủ động phối hợp thực hiện, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số dự án lớn của Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hóa; chủ động tìm kiếm đối tác phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghề và làng nghề phát triển sản xuất, thực hiện các chương trình chuyển giao công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao vào các khu cụm công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp, sớm hoàn thiện đầy đủ điều kiện thu hút đầu tư. Rà soát và tập trung đôn đốc các dự án đã đăng ký đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa dự án vào sản xuất.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các chiến lược, quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực của tỉnh: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2020... Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề hàng năm và các giai đoạn; tiếp tục phát triển các cơ sở đào tạo nhằm tăng khả năng cung ứng nguồn nhân lực được đào tạo trong tỉnh (tăng về số lượng, đa dạng về cơ cấu ngành nghề) góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Tăng cường chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Mở rộng hình thức hợp tác, liên kết giữa các Trường đại học, cao đẳng với các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành ưu tiên phát triển.
- Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng nhân lực quản lý lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức. Bổ sung hoàn thiện và phát huy hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ cao của tỉnh theo hướng thiết thực, cụ thể về nhiệm vụ và kết quả đầu ra của mỗi vị trí, công việc, chức danh công tác. Thực hiện xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực nhằm thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đặc biệt là vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo, vừa huy động được nguồn vốn cho phát triển nhân lực, vừa gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
d) Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; rà soát sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng, đảm bảo công khai, minh bạch; cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; ứng dụng công nghệ hiện đại trong các ngành công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu chất lượng cao... Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa khoa học và công nghệ, đẩy mạnh cơ chế hợp tác công-tư, đồng tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
e) Nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hóa xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.
- Về giáo dục- đào tạo: Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học; đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, tìm kiếm các giải pháp mang tính đột phá mạnh mẽ để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; phát triển đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các bậc học, ngành học. Sắp xếp mạng lưới trường học và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa; nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hình thức, loại hình đào tạo nghề, gắn công tác đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm tăng cường kỹ năng thực tế và nhu cầu đào tạo của xã hội; gắn mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng dạy nghề. Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ kỹ thuật, công nghệ cao; quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề.
- Về y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và dân số, kế hoạch hóa gia đình: Tăng cường công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chủ động phòng chống dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường đầu tư và xã hội hóa các hoạt động y tế. Tập trung đầu tư nâng cấp các trạm y tế cơ sở đạt chuẩn Quốc gia; tạo điều kiện phát triển các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập; tiếp tục triển khai thực hiện khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế bảo đảm cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; chú trọng giáo dục, nâng cao y đức của người thầy thuốc. Tích cực thanh kiểm tra các hoạt động y dược, nhất là hoạt động y dược ngoài công lập. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình; duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số; ngăn ngừa mất cân bằng giới tính, giảm số người sinh con thứ 3 trở lên. Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, giảm mạnh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Về lao động, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giải quyết kịp thời các chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động; các chế độ, chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, trợ giúp và cứu trợ xã hội. Mở rộng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt các chương trình, chính sách về giảm nghèo, hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay đối với học sinh, sinh viên, xây dựng nhà ở cho công nhân lao động và người có thu nhập thấp; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức để giảm nghèo bền vững. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Triển khai các mô hình hoạt động trợ giúp trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Về lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn đến năm 2020. Tăng cường đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các di tích trọng điểm, gắn với phát triển du lịch; tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn học, nghệ thuật, thông tin đại chúng. Thực hiện xã hội hóa để đa dạng các nguồn lực phát triển văn hóa, thể dục thể thao; đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng; nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, báo chí, xuất bản; ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động lợi dụng phương tiện thông tin để truyền bá tư tưởng phản động, lối sống không lành mạnh. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh các vi phạm.
f) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành; phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính. Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, điều hành; đề cao trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, chế độ thông tin, báo cáo; chủ động phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay". Chủ động làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra; rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn đọng, bức xúc mới nảy sinh ngay tại cơ sở, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật, không để xảy ra tình trạng bức xúc, khiếu kiện vượt cấp.
g) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền; đảm bảo quốc phòng an ninh trong tình hình mới, xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo động thuận phát triển kinh tế xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; công khai minh bạch và chủ động kịp thời cung cấp thông tin chính xác các vấn đề xã hội quan tâm; thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh; chủ động thông tin, định hướng dư luận thực hiện theo đúng quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt công tác khám tuyển, gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; tổ chức các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ và chiến đấu trị an cụm xã. Chủ động nắm chắc, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại âm mưu, hoạt động "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch và phần tử cơ hội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện tốt mô hình quần chúng tự quản ở cơ sở, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xã hội hóa bảo vệ an ninh trật tự, giữ vững ổn định chính trị từ cơ sở. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bí mật nhà nước, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, an ninh ven biển. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm, phòng chống ma túy. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn, phấn đấu kiềm chế tai nạn giao thông