Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3129/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3129/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản
a) Lựa chọn sản phẩm chủ lực:
- Máy phân loại hạt cà phê, gạo, điều nhân… bằng màu sắc ứng dụng công nghệ quang - cơ điện tử công suất 3-5 tấn/giờ.
- Máy xát trắng gạo và máy đánh bóng gạo công suất 4-6 tấn/giờ.
- Các hệ ép và nấu đường công suất 3.000 tấn mía cây/ngày trở lên.
- Máy ly tâm tách bã sắn 80 - 100 m3/giờ và tách mủ tốc độ đến 7.200 vòng/phút.
- Dây chuyền chế biến cà phê kiểu ướt công suất 4-10 tấn/giờ. Máy rang cà phê và máy sấy phun cà phê hòa tan.
- Hệ thống thiết bị cắt tách vỏ cứng hạt điều công suất 1 tấn/giờ.
- Dây chuyền thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 150 tấn/ngày.
- Máy lạng gỗ. Máy ép nhiệt thủy lực áp suất cao. Thiết bị cho dây chuyền ván gỗ MDF, HDF cỡ công suất trung bình.
- Băng tải và tấm tải cho thiết bị cấp đông siêu tốc thủy sản. Máy lạng da cá. Máy philê cá. Máy bóc vỏ tôm.
b) Định hướng các lĩnh vực thiết bị:
+ Thiết bị chế biến lúa gạo:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước. Chú trọng sản xuất thiết bị đa năng sấy gạo và nông sản cỡ trung bình. Đầu tư sản xuất các dây chuyền chế biến gạo hiện đại công suất 50 tấn giờ để thay thế dần các dây chuyền nhỏ.
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các thiết bị phân loại gạo bằng màu sắc để thay thế thiết bị nhập ngoại.
+ Thiết bị chế biến sắn:
- Đến năm 2015 đáp ứng 80% nhu cầu nâng cấp thiết bị đang hoạt động. Tập trung cho thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường chuyên ngành.
- Đến năm 2025 chế tạo được các dây chuyền chế biến tinh bột sắn công suất lớn, tự động hóa cao, thời gian chế biến rút ngắn tối thiểu.
+ Thiết bị chế biến cà phê:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về nâng cấp thiết bị chế biến cà phê. Kêu gọi đầu tư nước ngoài để đầu tư các dây chuyền chế biến sâu (cà phê hòa tan, cà phê cao cấp…).
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các loại thiết bị phân loại cà phê bằng màu sắc để thay thế nhập ngoại. Chế tạo hệ thống thiết bị trích ly và sấy phun cà phê hòa tan.
+ Thiết bị chế biến cao su:
- Đến năm 2015 đáp ứng 60% nhu cầu trong khâu tự động hóa các dây chuyền chế biến mủ cốm, mủ latex công suất từ 10.000 tấn/năm trở lên, chú trọng thiết bị bảo vệ môi trường sản xuất kèm theo.
- Đến năm 2025 chủ động hoàn toàn về chế tạo thiết bị cho sản xuất cao su kỹ thuật.
+ Thiết bị chế biến chè:
- Đến năm 2015 đáp ứng 80% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về chế biến chè đen cánh mảnh công nghệ Orthodox (kiểu công nghệ Xrilanca), chế biến chè đen cánh nhỏ công nghệ CTC (tập trung cho cỡ công suất 12 tấn búp tươi/ngày), chế biến chè xanh (dây chuyền cỡ 1-5 tấn búp tươi/ngày).
- Đến năm 2025 chế tạo được dây chuyền thiết bị sản xuất các sản phẩm chè đặc sản, chè sạch theo hướng danh trà, nghệ nhân trà công suất đến 1.000 kg búp tươi/ngày.
+ Thiết bị chế biến mía đường:
- Đến năm 2015 đáp ứng 35% thị phần phụ tùng thay thế của thị trường trong nước (ngoài thiết bị phục vụ thông thường như băng tải, thùng chứa, khung dàn…). Chế tạo thiết bị ép mía, bốc hơi, nấu đường, lọc chân không, lắng, trợ tinh liên tục, trợ tinh làm lạnh cưỡng bức cho nhà máy đường công suất đến 8.000 tấn mía cây/ngày.
- Đến năm 2025 chế tạo được máy ly tâm liên tục và ly tâm gián đoạn theo chu kỳ, thiết bị che ép, hệ nấu đường… cho các nhà máy đường công suất lớn.
+ Thiết bị chế biến điều:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về dây chuyền tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa điều, tiến tới chế tạo toàn bộ thiết bị dây chuyền công suất lớn có trình độ tự động hóa cao.
- Đến năm 2025 làm chủ việc sản xuất thiết bị và công nghệ phục vụ chế biến sâu các phụ phẩm như dầu, bột ma sát từ vỏ điều …
+ Thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường trong nước về cung cấp thiết bị lẻ và phụ tùng nhằm nâng cấp các dây chuyền chế biến hiện có, kết hợp tính năng thân thiện môi trường.
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các dây chuyền quy mô công suất lớn, hiệu quả thu hồi cao, tiết kiệm năng lượng và nước.
+ Thiết bị sản xuất cồn nhiên liệu:
- Đến năm 2015 cung cấp thiết bị lẻ và linh kiện, phụ tùng thuộc công đoạn lên men và chưng cất rượu cho dây chuyền công nghệ với nguyên liệu từ tinh bột và mật rỉ đường mía.
- Đến năm 2025 chế tạo tháp tinh chế cồn nhiên liệu và chế tạo thiết bị công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu từ phụ phẩm sinh khối nông - lâm nghiệp và công nghệ tinh lọc cồn nhờ chất xúc tác.
+ Thiết bị chế biến ván nhân tạo:
- Đến năm 2015 đáp ứng 40% nhu cầu thiết bị ván lạng và ván ghép thanh tre.
- Đến năm 2025 chế tạo được thiết bị sản xuất ván MDF và HDF (thiết bị tạo liệu, phối trộn, rải lớp…) quy mô công suất lớn, đảm bảo tính kinh tế với độ tin cậy cao và giá cạnh tranh, thay thế nhập khẩu.
+ Thiết bị chế biến thủy sản:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thiết bị sơ loại nguyên liệu, máy phân cỡ, rửa, máy cắt đầu, vây, đuôi, máy bóc vỏ, lạng da, philê cá, chế biến tôm, các thiết bị sấy, trộn, nghiền, hấp…. với tính năng hao hụt thấp, tiết kiệm năng lượng, giảm lao động trên sản phẩm. Đồng bộ hóa hệ thống thiết bị chế biến cá tra, cá basa.
- Đến năm 2025 chế tạo được thiết bị cấp đông nhanh, dây chuyền chế biến các thực phẩm dùng ngay từ thủy sản, thiết bị tuyển chọn, thiết bị hấp sấy, thiết bị đóng gói bảo quản...
c) Phát triển công nghiệp hỗ trợ:
- Đến năm 2015 đáp ứng 55% nhu cầu nội địa về phôi đúc, rèn và hàng quy chuẩn chất lượng tương đương khu vực, phấn đấu cung cấp 55-60% phụ kiện lò hơi, cung cấp 100% thiết bị phụ (băng tải, gầu tải, ống tải, kho, silô chứa nguyên liệu, cân tĩnh, cân băng tải, quạt gió cưỡng bức, thiết bị hút lọc bụi…). Khuyến khích sản xuất ổ bi, bánh răng, hộp giảm tốc, xi lanh thủy lực, dụng cụ đo lường, dụng cụ cắt gọt kim loại, phụ tùng khác của máy chế biến nông - lâm - thủy sản, khuôn mẫu. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong nước trên giá thành của thiết bị chế biến đạt trên 50%.
- Đến năm 2025 đáp ứng trên 50% nhu cầu trong nước về nồi hơi (chủ yếu là nồi hơi áp lực cao) với tỷ trọng giá trị nguyên vật liệu sản xuất trong nước trên giá thành đạt khoảng 75%.
d) Tổng hợp vốn đầu tư theo các kỳ kế hoạch (giá thực tế):
- Giai đoạn đến 2015 vốn đầu tư cần khoảng 3.615 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020 vốn đầu tư cần khoảng 6.230 tỷ đồng
- Giai đoạn 2021 - 2025 vốn đầu tư cần khoảng 11.110 tỷ đồng
Tổng vốn đầu tư cả thời kỳ đến 2025 khoảng 20.955 tỷ đồng (tương đương khoảng 1,2 tỷ USD).
Danh mục dự án đầu tư theo Phụ lục của Quyết định này.
đ) Nguồn huy động vốn:
Dự kiến sẽ từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, vay khác, vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp tư nhân, vốn hỗ trợ của Nhà nước cho chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực…

Content:
Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản
a) Lựa chọn sản phẩm chủ lực:
- Máy phân loại hạt cà phê, gạo, điều nhân… bằng màu sắc ứng dụng công nghệ quang - cơ điện tử công suất 3-5 tấn/giờ.
- Máy xát trắng gạo và máy đánh bóng gạo công suất 4-6 tấn/giờ.
- Các hệ ép và nấu đường công suất 3.000 tấn mía cây/ngày trở lên.
- Máy ly tâm tách bã sắn 80 - 100 m3/giờ và tách mủ tốc độ đến 7.200 vòng/phút.
- Dây chuyền chế biến cà phê kiểu ướt công suất 4-10 tấn/giờ. Máy rang cà phê và máy sấy phun cà phê hòa tan.
- Hệ thống thiết bị cắt tách vỏ cứng hạt điều công suất 1 tấn/giờ.
- Dây chuyền thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 150 tấn/ngày.
- Máy lạng gỗ. Máy ép nhiệt thủy lực áp suất cao. Thiết bị cho dây chuyền ván gỗ MDF, HDF cỡ công suất trung bình.
- Băng tải và tấm tải cho thiết bị cấp đông siêu tốc thủy sản. Máy lạng da cá. Máy philê cá. Máy bóc vỏ tôm.
b) Định hướng các lĩnh vực thiết bị:
+ Thiết bị chế biến lúa gạo:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước. Chú trọng sản xuất thiết bị đa năng sấy gạo và nông sản cỡ trung bình. Đầu tư sản xuất các dây chuyền chế biến gạo hiện đại công suất 50 tấn giờ để thay thế dần các dây chuyền nhỏ.
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các thiết bị phân loại gạo bằng màu sắc để thay thế thiết bị nhập ngoại.
+ Thiết bị chế biến sắn:
- Đến năm 2015 đáp ứng 80% nhu cầu nâng cấp thiết bị đang hoạt động. Tập trung cho thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường chuyên ngành.
- Đến năm 2025 chế tạo được các dây chuyền chế biến tinh bột sắn công suất lớn, tự động hóa cao, thời gian chế biến rút ngắn tối thiểu.
+ Thiết bị chế biến cà phê:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về nâng cấp thiết bị chế biến cà phê. Kêu gọi đầu tư nước ngoài để đầu tư các dây chuyền chế biến sâu (cà phê hòa tan, cà phê cao cấp…).
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các loại thiết bị phân loại cà phê bằng màu sắc để thay thế nhập ngoại. Chế tạo hệ thống thiết bị trích ly và sấy phun cà phê hòa tan.
+ Thiết bị chế biến cao su:
- Đến năm 2015 đáp ứng 60% nhu cầu trong khâu tự động hóa các dây chuyền chế biến mủ cốm, mủ latex công suất từ 10.000 tấn/năm trở lên, chú trọng thiết bị bảo vệ môi trường sản xuất kèm theo.
- Đến năm 2025 chủ động hoàn toàn về chế tạo thiết bị cho sản xuất cao su kỹ thuật.
+ Thiết bị chế biến chè:
- Đến năm 2015 đáp ứng 80% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về chế biến chè đen cánh mảnh công nghệ Orthodox (kiểu công nghệ Xrilanca), chế biến chè đen cánh nhỏ công nghệ CTC (tập trung cho cỡ công suất 12 tấn búp tươi/ngày), chế biến chè xanh (dây chuyền cỡ 1-5 tấn búp tươi/ngày).
- Đến năm 2025 chế tạo được dây chuyền thiết bị sản xuất các sản phẩm chè đặc sản, chè sạch theo hướng danh trà, nghệ nhân trà công suất đến 1.000 kg búp tươi/ngày.
+ Thiết bị chế biến mía đường:
- Đến năm 2015 đáp ứng 35% thị phần phụ tùng thay thế của thị trường trong nước (ngoài thiết bị phục vụ thông thường như băng tải, thùng chứa, khung dàn…). Chế tạo thiết bị ép mía, bốc hơi, nấu đường, lọc chân không, lắng, trợ tinh liên tục, trợ tinh làm lạnh cưỡng bức cho nhà máy đường công suất đến 8.000 tấn mía cây/ngày.
- Đến năm 2025 chế tạo được máy ly tâm liên tục và ly tâm gián đoạn theo chu kỳ, thiết bị che ép, hệ nấu đường… cho các nhà máy đường công suất lớn.
+ Thiết bị chế biến điều:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về dây chuyền tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa điều, tiến tới chế tạo toàn bộ thiết bị dây chuyền công suất lớn có trình độ tự động hóa cao.
- Đến năm 2025 làm chủ việc sản xuất thiết bị và công nghệ phục vụ chế biến sâu các phụ phẩm như dầu, bột ma sát từ vỏ điều …
+ Thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường trong nước về cung cấp thiết bị lẻ và phụ tùng nhằm nâng cấp các dây chuyền chế biến hiện có, kết hợp tính năng thân thiện môi trường.
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các dây chuyền quy mô công suất lớn, hiệu quả thu hồi cao, tiết kiệm năng lượng và nước.
+ Thiết bị sản xuất cồn nhiên liệu:
- Đến năm 2015 cung cấp thiết bị lẻ và linh kiện, phụ tùng thuộc công đoạn lên men và chưng cất rượu cho dây chuyền công nghệ với nguyên liệu từ tinh bột và mật rỉ đường mía.
- Đến năm 2025 chế tạo tháp tinh chế cồn nhiên liệu và chế tạo thiết bị công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu từ phụ phẩm sinh khối nông - lâm nghiệp và công nghệ tinh lọc cồn nhờ chất xúc tác.
+ Thiết bị chế biến ván nhân tạo:
- Đến năm 2015 đáp ứng 40% nhu cầu thiết bị ván lạng và ván ghép thanh tre.
- Đến năm 2025 chế tạo được thiết bị sản xuất ván MDF và HDF (thiết bị tạo liệu, phối trộn, rải lớp…) quy mô công suất lớn, đảm bảo tính kinh tế với độ tin cậy cao và giá cạnh tranh, thay thế nhập khẩu.
+ Thiết bị chế biến thủy sản:
- Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thiết bị sơ loại nguyên liệu, máy phân cỡ, rửa, máy cắt đầu, vây, đuôi, máy bóc vỏ, lạng da, philê cá, chế biến tôm, các thiết bị sấy, trộn, nghiền, hấp…. với tính năng hao hụt thấp, tiết kiệm năng lượng, giảm lao động trên sản phẩm. Đồng bộ hóa hệ thống thiết bị chế biến cá tra, cá basa.
- Đến năm 2025 chế tạo được thiết bị cấp đông nhanh, dây chuyền chế biến các thực phẩm dùng ngay từ thủy sản, thiết bị tuyển chọn, thiết bị hấp sấy, thiết bị đóng gói bảo quản...
c) Phát triển công nghiệp hỗ trợ:
- Đến năm 2015 đáp ứng 55% nhu cầu nội địa về phôi đúc, rèn và hàng quy chuẩn chất lượng tương đương khu vực, phấn đấu cung cấp 55-60% phụ kiện lò hơi, cung cấp 100% thiết bị phụ (băng tải, gầu tải, ống tải, kho, silô chứa nguyên liệu, cân tĩnh, cân băng tải, quạt gió cưỡng bức, thiết bị hút lọc bụi…). Khuyến khích sản xuất ổ bi, bánh răng, hộp giảm tốc, xi lanh thủy lực, dụng cụ đo lường, dụng cụ cắt gọt kim loại, phụ tùng khác của máy chế biến nông - lâm - thủy sản, khuôn mẫu. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong nước trên giá thành của thiết bị chế biến đạt trên 50%.
- Đến năm 2025 đáp ứng trên 50% nhu cầu trong nước về nồi hơi (chủ yếu là nồi hơi áp lực cao) với tỷ trọng giá trị nguyên vật liệu sản xuất trong nước trên giá thành đạt khoảng 75%.
d) Tổng hợp vốn đầu tư theo các kỳ kế hoạch (giá thực tế):
- Giai đoạn đến 2015 vốn đầu tư cần khoảng 3.615 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020 vốn đầu tư cần khoảng 6.230 tỷ đồng
- Giai đoạn 2021 - 2025 vốn đầu tư cần khoảng 11.110 tỷ đồng
Tổng vốn đầu tư cả thời kỳ đến 2025 khoảng 20.955 tỷ đồng (tương đương khoảng 1,2 tỷ USD).
Danh mục dự án đầu tư theo Phụ lục của Quyết định này.
đ) Nguồn huy động vốn:
Dự kiến sẽ từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, vay khác, vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp tư nhân, vốn hỗ trợ của Nhà nước cho chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực…