Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3730/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3730/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2020 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Vốn đầu tư
4.1. Dự báo nhu cầu vốn
- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2011 – 2015: 10.125,7 tỷ đồng
Trong đó:
+ Vốn cho đào tạo nhân lực: 2.444,7 tỷ đồng;
+ Vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo: 7.660 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 – 2020: 19.339 tỷ đồng
Trong đó:
+ Vốn cho đào tạo nhân lực: 3.839 tỷ đồng;
+ Vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo: 15.500 tỷ đồng.
4.2. Khả năng huy động các nguồn vốn:
4.2.1. Cơ sở tính nguồn vốn:
a) Chi đào tạo nguồn nhân lực:
Khả năng chi ngân sách của địa phương: Tỉnh rất quan tâm cân đối vốn đảm bảo hoạt động của ngành giáo dục đào tạo, tuy nhiên so với nhu cầu đào tạo quá lớn thì ngân sách địa phương có hạn, không đáp ứng đầy đủ. Do vậy cần huy động các nguồn lực sau đây:
- Khuyến khích vận động các doanh nghiệp quan tâm dành kinh phí chi cho đào tạo để phục vụ cho doanh nghiệp.
- Do người được đào tạo chi trả.
- Ngoài ra các trường, các cơ sở đào tạo cần lồng ghép thực hiện với các chương trình, dự án khác để tạo thêm nguồn vốn cho đào tạo.
b) Chi đầu tư cơ sở đào tạo:
- Ngân sách tỉnh tập trung đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo công lập, đồng thời kiến nghị trung ương hỗ trợ vốn để đầu tư đồng bộ, đáp ứng yêu cầu đào tạo.
- Các trường, cơ sở đào tạo mới chủ yếu huy động từ nguồn vốn xã hội hóa.
4.2.2. Cơ cấu vốn:
a) Tổng số vốn cho đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020: 6.283,7 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 589,7 tỷ đồng, chiếm 9,4% tổng nguồn vốn.
- Ngân sách địa phương: 1.850 tỷ đồng, chiếm 29,4% tổng nguồn vốn.
- Nguồn huy động từ doanh nghiệp: 348 tỷ đồng, chiếm 5,5% tổng nguồn vốn.
- Nguồn huy động từ các chương trình dự án: 40 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng nguồn vốn.
- Nguồn từ người được đào tạo: 3.456 tỷ đồng, chiếm 55% tổng nguồn vốn.
b) Tổng số vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020: 23.160 tỷ đồng, trong đó:
- Đề nghị Ngân sách trung ương hỗ trợ: 2.520 tỷ đồng, chiếm 10,9% tổng nguồn vốn.
- Ngân sách địa phương: 2.460 tỷ đồng, chiếm 10,6% tổng nguồn vốn.
- Nguồn huy động từ doanh nghiệp, tổ chức (vốn XHH): 18.180 tỷ đồng, chiếm 78,5% tổng nguồn vốn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2020 có hiệu quả, các ngành, các cấp cần tổ chức làm tốt những việc sau đây:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, đến năm 2015 có đánh giá tổng kết thực hiện giai đoạn 5 năm đồng thời đề xuất điều chỉnh, cập nhật các nội dung liên quan phù hợp yêu cầu thực tế từng giai đoạn.
- Chủ trì đề xuất cân đối vốn đầu tư từ ngân sách để đầu tư mở rộng các cơ sở đào tạo công lập.
- Trong công tác xúc tiến đầu tư, quan tâm vận động các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo và các mục tiêu ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh.
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo theo định kỳ, báo cáo theo quy định.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Phối hợp cùng với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện quy hoạch liên quan đến lĩnh vực dạy nghề, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện hàng năm.
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề; đề xuất điều chỉnh bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan.
- Thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động về đào tạo nghề, hệ thống nghiên cứu khoa học về dạy nghề.
- Lập kế hoạch thực hiện hàng năm lĩnh vực đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và các việc khác liên quan.
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
3. Sở Công Thương:
Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp, khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn, trong đó chú ý đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ và một số lĩnh vực theo yêu cầu hội nhập như dịch vụ kinh doanh logistic…
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, chuyên ngành công nghệ sinh học.
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.

Content:
Vốn đầu tư
4.1. Dự báo nhu cầu vốn
- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2011 – 2015: 10.125,7 tỷ đồng
Trong đó:
+ Vốn cho đào tạo nhân lực: 2.444,7 tỷ đồng;
+ Vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo: 7.660 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 – 2020: 19.339 tỷ đồng
Trong đó:
+ Vốn cho đào tạo nhân lực: 3.839 tỷ đồng;
+ Vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo: 15.500 tỷ đồng.
4.2. Khả năng huy động các nguồn vốn:
4.2.1. Cơ sở tính nguồn vốn:
a) Chi đào tạo nguồn nhân lực:
Khả năng chi ngân sách của địa phương: Tỉnh rất quan tâm cân đối vốn đảm bảo hoạt động của ngành giáo dục đào tạo, tuy nhiên so với nhu cầu đào tạo quá lớn thì ngân sách địa phương có hạn, không đáp ứng đầy đủ. Do vậy cần huy động các nguồn lực sau đây:
- Khuyến khích vận động các doanh nghiệp quan tâm dành kinh phí chi cho đào tạo để phục vụ cho doanh nghiệp.
- Do người được đào tạo chi trả.
- Ngoài ra các trường, các cơ sở đào tạo cần lồng ghép thực hiện với các chương trình, dự án khác để tạo thêm nguồn vốn cho đào tạo.
b) Chi đầu tư cơ sở đào tạo:
- Ngân sách tỉnh tập trung đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo công lập, đồng thời kiến nghị trung ương hỗ trợ vốn để đầu tư đồng bộ, đáp ứng yêu cầu đào tạo.
- Các trường, cơ sở đào tạo mới chủ yếu huy động từ nguồn vốn xã hội hóa.
4.2.2. Cơ cấu vốn:
a) Tổng số vốn cho đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020: 6.283,7 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 589,7 tỷ đồng, chiếm 9,4% tổng nguồn vốn.
- Ngân sách địa phương: 1.850 tỷ đồng, chiếm 29,4% tổng nguồn vốn.
- Nguồn huy động từ doanh nghiệp: 348 tỷ đồng, chiếm 5,5% tổng nguồn vốn.
- Nguồn huy động từ các chương trình dự án: 40 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng nguồn vốn.
- Nguồn từ người được đào tạo: 3.456 tỷ đồng, chiếm 55% tổng nguồn vốn.
b) Tổng số vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020: 23.160 tỷ đồng, trong đó:
- Đề nghị Ngân sách trung ương hỗ trợ: 2.520 tỷ đồng, chiếm 10,9% tổng nguồn vốn.
- Ngân sách địa phương: 2.460 tỷ đồng, chiếm 10,6% tổng nguồn vốn.
- Nguồn huy động từ doanh nghiệp, tổ chức (vốn XHH): 18.180 tỷ đồng, chiếm 78,5% tổng nguồn vốn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2020 có hiệu quả, các ngành, các cấp cần tổ chức làm tốt những việc sau đây:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, đến năm 2015 có đánh giá tổng kết thực hiện giai đoạn 5 năm đồng thời đề xuất điều chỉnh, cập nhật các nội dung liên quan phù hợp yêu cầu thực tế từng giai đoạn.
- Chủ trì đề xuất cân đối vốn đầu tư từ ngân sách để đầu tư mở rộng các cơ sở đào tạo công lập.
- Trong công tác xúc tiến đầu tư, quan tâm vận động các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo và các mục tiêu ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh.
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo theo định kỳ, báo cáo theo quy định.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Phối hợp cùng với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện quy hoạch liên quan đến lĩnh vực dạy nghề, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện hàng năm.
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề; đề xuất điều chỉnh bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan.
- Thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động về đào tạo nghề, hệ thống nghiên cứu khoa học về dạy nghề.
- Lập kế hoạch thực hiện hàng năm lĩnh vực đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và các việc khác liên quan.
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
3. Sở Công Thương:
Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp, khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn, trong đó chú ý đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ và một số lĩnh vực theo yêu cầu hội nhập như dịch vụ kinh doanh logistic…
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, chuyên ngành công nghệ sinh học.
- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực của ngành hàng năm để tổ chức thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.