Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2772/QĐ-UBND danh mục nghề định mức chi phí đào tạo nghề người khuyết tật Hưng Yên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2772/QĐ-UBND danh mục nghề định mức chi phí đào tạo nghề người khuyết tật Hưng Yên 2016

Điều 2. Quy định danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật như sau
...
3.000.000

3.300.000

3

Xoa bóp, bấm huyệt, tẩm quất

03

3.000.000

3.300.000

Đối với những nghề chưa có trong danh mục nêu trên, nếu tổ chức đào tạo thì được áp dụng mức hỗ trợ đào tạo theo các nghề có đặc thù tương đương.
2. Quy định nội dung chi
2.1. Chi phí đào tạo nghề
Chi phí đào tạo cho từng nghề theo quy định trên được chi cho các nội dung sau:
- Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;
- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề;
- Thù lao giáo viên, người dạy nghề; thù lao giáo viên phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu;
- Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có);
- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động;
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học;
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
2.2. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề
Ngoài chi phí đào tạo, người khuyết tật học nghề là lao động nông thôn, lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ thêm tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề như sau:
- Tiền ăn: 15.000 đồng/ngày thực học/người.
- Tiền đi lại: Đối với người khuyết tật học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên được hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học.
Tuy nhiên, tổng kinh phí chi đào tạo nghề và chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề không quá 6 triệu đồng/người/khóa học.

Content:
3.000.000

3.300.000

3

Xoa bóp, bấm huyệt, tẩm quất

03

3.000.000

3.300.000

Đối với những nghề chưa có trong danh mục nêu trên, nếu tổ chức đào tạo thì được áp dụng mức hỗ trợ đào tạo theo các nghề có đặc thù tương đương.
2. Quy định nội dung chi
2.1. Chi phí đào tạo nghề
Chi phí đào tạo cho từng nghề theo quy định trên được chi cho các nội dung sau:
- Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;
- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề;
- Thù lao giáo viên, người dạy nghề; thù lao giáo viên phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu;
- Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có);
- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động;
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học;
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
2.2. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề
Ngoài chi phí đào tạo, người khuyết tật học nghề là lao động nông thôn, lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ thêm tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề như sau:
- Tiền ăn: 15.000 đồng/ngày thực học/người.
- Tiền đi lại: Đối với người khuyết tật học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên được hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học.
Tuy nhiên, tổng kinh phí chi đào tạo nghề và chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề không quá 6 triệu đồng/người/khóa học.