Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1333/QĐ-CT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1333/QĐ-CT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp và khuyến khích người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại điện tử, mua bán trực tuyến.
IV. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CÁC HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020
1. Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng xuất – nhập khẩu
- Định hướng phân bố không gian: Các kết cấu hạ tầng xuất – nhập khẩu sẽ được phân bố tập trung tại các khu vực cảng biển, các khu kinh tế và các khu vực cửa khẩu biên giới đất liền (cảng biển Hòn La, cửa khẩu Cha Lo, cửa khẩu Cà Roòng, cửa khẩu Chút Mút); Phát triển theo các tuyến hành lang kinh tế và các đường giao thông kết nối giữa các vùng sản xuất tập trung của tỉnh với các tuyến giao thông huyết mạch chính đến các cảng biển và cửa khẩu biên giới.
- Định hướng phát triển các loại hình: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư vào các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại đã được xác định trong các quy hoạch khu kinh tế Hòn La và khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo.
2. Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn
- Định hướng phân bố không gian: Tại trung tâm các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô, sản lượng lớn (Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thuỷ); tại các khu vực thị trường tiêu thụ lớn (Thành phố Đồng Hới, thị trấn Ba Đồn và trung tâm thị trấn của các huyện); tại trung tâm các vùng đang có tốc độ công nghiệp hoá nhanh (các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt).
- Định hướng phát triển các loại hình: Chợ bán buôn (chợ hạng I, chợ đầu mối nông sản; chợ đầu mối nguyên phụ liệu cho các ngành sản xuất công nghiệp); trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp hạng I; kho hàng công; tổng kho đầu mối.
3. Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ
- Định hướng phân bố không gian: Gắn với thị trường đô thị (ở thành phố Đồng Hới, thị trấn Ba Đồn và khu thương mại tập trung ở thị trấn các huyện); thị trường vùng đồng bằng ven biển; thị trường nông thôn miền núi; thị trường biên giới và sự hình thành, phát triển của các đô thị, các điểm, cụm, tuyến dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Định hướng phát triển các loại hình: Các loại hình bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng, sạp hàng của các hộ kinh doanh); các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,...) sẽ phát triển đa dạng với nhiều cấp độ quy mô khác nhau, trong đó chú trọng phát triển các loại quy mô vừa và nhỏ.
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CÁC HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch hệ thống Chợ
- Quy hoạch hệ thống chợ của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là 194 chợ, trong đó: giữ nguyên 36 chợ, di dời 03, xoá bỏ 01 chợ, nâng cấp mở rộng 41 chợ và xây mới 114 chợ.
- Dự tính tổng vốn đầu tư khoảng 2.416 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 807 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 1.609 tỷ đồng.
- Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu khoảng 85 ha (849.857m2).
(Chi tiết quy hoạch hệ thống chợ đến năm 2020 có phụ lục I đính kèm)
2. Quy hoạch phát triển Trung tâm thương mại
- Quy hoạch phát triển Trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là 03 trung tâm.
- Dự tính tổng vốn đầu tư khoảng 500 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 100 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 400 tỷ đồng.
- Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu khoảng 03 ha (30.000m2).
(Chi tiết QH Trung tâm Thương mại đến năm 2020 có phụ lục II đính kèm)
3. Quy hoạch phát triển Siêu thị
- Quy hoạch hệ thống siêu thị kinh doanh tổng hợp và siêu thị chuyên doanh hạng I, hạng II, hạng III trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là 39, trong đó: giữ nguyên 14, cải tạo, nâng cấp 02, xây mới 23.
- Tổng vốn đầu tư dự tính khoảng 405 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 190 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 215 tỷ đồng.
- Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 55.000 m2 (5,5ha).
(Chi tiết quy hoạch hệ thống siêu thị đến năm 2020 có phụ lục III đính kèm)
4. Quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Tại thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, bố trí các cửa hàng kinh doanh tổng hợp gần các khu dân cư tập trung, gần các trục giao thông.
- Tại khu vực nông thôn, bố trí các cửa hàng kinh doanh tổng hợp ở các trung tâm cụm xã, các chợ liên huyện, liên xã, các điểm công nghiệp. Ưu tiên xây dựng ở các vùng kinh tế đời sống có nhiều khó khăn.
Về quy mô, mỗi cửa hàng kinh doanh tổng hợp có diện tích trung bình từ 200m2 trở lên, có nơi để xe cho khách; kiến trúc xây dựng có thể từ 1-2 tầng.
5. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới xăng dầu của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011.
6. Quy hoạch hệ thống kho thương mại
Hệ thống kho cần được xây dựng ở bến cảng, khu công nghiệp, khu kinh tế, nơi hàng hoá tập trung không tính đến các kho ở trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp để phát luồng hàng tới các kênh lưu thông.
Tổng số kho thương mại của tỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 08 kho, trong đó: có 07 kho tổng hợp và 01 kho chuyên doanh.
- Tổng vốn đầu tư dự tính khoảng 390 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 130 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 260 tỷ đồng.
- Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 175.000 m2 (17,5ha).
(Chi tiết QH hệ thống kho thương mại đến năm 2020 có phụ lục II đính kèm)
VI. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
- Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho các kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu, bao gồm: hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và hệ thống kho bãi thương mại (không tính đến kho xăng dầu vì đã có Quy hoạch riêng) trong giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 3.711 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn đầu tư cho hệ thống chợ là 2.416 tỷ đồng, chiếm 65,10% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
+ Vốn đầu tư cho Trung tâm thương mại là 500 tỷ đồng, chiếm 13,47% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
+ Vốn đầu tư cho hệ thống siêu thị là 405 tỷ đồng, chiếm 10,92% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
+ Vốn đầu tư cho hệ thống kho, bãi thương mại là 390 tỷ đồng, chiếm 10,51% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 là 1.227 tỷ đồng, bằng 33,06% và 2016 – 2020 là 2.484 tỷ đồng, bằng 66,94% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
VII. TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu, bao gồm: hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và hệ thống kho bãi thương mại (không tính đến kho xăng dầu vì đã có Quy hoạch riêng) trong giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 111 ha.
VIII. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư hạ tầng thương mại
Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa các doanh nghiệp phân phối và tổ chức tín dụng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại.
Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng kinh doanh, trong đó chủ yếu là nguồn vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Kết hợp lồng ghép giữa các nguồn vốn để bảo đảm hiệu quả sử dụng. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư về mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật cho các công trình, dự án thương mại ở vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển bãi ngang, vùng biên giới, đồng bào dân tộc.
2. Giải pháp áp dụng khoa học công nghệ
Hàng năm, tỉnh bố trí một phần ngân sách để hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu triển khai áp dụng các công nghệ và phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến và hiện đại.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và nâng cao năng lực dự báo thị trường trong và ngoài nước, cung cấp thông tin nhanh và hiệu quả cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin.
Thực hiện các giải pháp và chính sách phát triển thương mại điện tử trong Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 – 2015 đã được Ủy ban nhân tỉnh Quảng Bình phê duyệt.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
3.1. Giải pháp kỹ thuật
- Nghiên cứu, lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng các công trình thương mại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật có hệ thống thu gom, xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường trong và ngoài khu vực dự án;
- Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong việc thu gom, xử lý chất thải;
- Xây dựng phương án và đầu tư năng lực ứng cứu sự cố môi trường, nhất là đối với các cơ sở kinh doanh các mặt hàng nguy hiểm, các mặt hàng có nguy cơ cháy, nổ cao;
3.2. Giải pháp về quản lý
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực thẩm định về tác động môi trường của dự án hạ tầng thương mại; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập và thẩm định đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Đối với các doanh nghiệp thương mại: Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm; thực hiện tốt việc thu gom, xử lý chất thải nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường.
Đối với các tổ chức xã hội, dân chúng: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân để nâng cao nhận thức cộng đồng và ý thức tự giác tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh
- Tiến hành rà soát, bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách của tỉnh về quản lý các hoạt động thương mại trên địa bàn.
- Tăng cường cải cách hành chính trong lĩnh vực thương mại, tạo lập môi trường kinh doanh ổn định, thông thoáng cho doanh nghiệp.
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực thương mại, kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc của doanh nghiệp để tháo gỡ, xử lý.
5. Giải pháp phát triển các lĩnh vực thương mại của tỉnh
5.1. Phát triển thị trường
Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung vào một số lĩnh vực sản xuất nông, lâm, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến thu hút nhiều lao động, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mà tỉnh có ưu thế so với các tỉnh khác trong vùng.
Tăng cường liên doanh, liên kết giữa thị trường Quảng Bình với các thị trường trong cả nước và với nước ngoài trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong bối cảnh nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới và phải thực hiện các cam kết đã ký kết.
5.2. Đối với lĩnh vực xuất – nhập khẩu
Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển xuất nhập khẩu phù hợp với các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu.
Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; Cải tạo hệ thống giao thông, vận tải nội tỉnh, nâng cấp hệ thống kho bãi, cầu cảng để nâng cao năng lực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Nghiên cứu để lựa chọn thị trường xuất, nhập khẩu phù hợp với khả năng và lợi thế của tỉnh. Tập trung xuất khẩu vào các thị trường truyền thống như ASEAN, Đông Âu, Trung Quốc, từng bước thâm nhập vào các thị trường khác như Nhật Bản, EU và nhất là thị trường Mỹ.
Tăng cường phát triển mậu dịch biên giới với thị trường Lào, phát huy lợi thế về cảng biển và vị trí là cửa ngõ ra biển Đông của tuyến hành lang Đông Tây để phát triển xuất nhập khẩu và dịch vụ tạm nhập tái xuất cho hàng hoá của Lào và Thái Lan.
5.3. Đối với lĩnh vực bán buôn
Xây dựng phương án thành lập một số trung tâm bán buôn theo mô hình công ty cổ phần với các cổ đông là các chủ đầu tư kinh doanh chợ đầu mối, các ngân hàng, các nhà bán lẻ, các nhà kinh doanh bất động sản.
Tiếp tục hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) xây dựng cơ sở hạ tầng của các chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản và nguyên phụ liệu tại những vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo quy định của Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu đảm bảo năng lực dự trữ lưu thông và tham gia bình ổn thị trường.
5.4. Đối với lĩnh vực bán lẻ
Thực hiện xã hội hoá việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở kinh doanh thương mại của tỉnh, đặc biệt là mạng lưới chợ ở các địa phương với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi.
Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để các doanh nghiệp bán lẻ mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động. Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại bán lẻ, tạo quỹ đất dành cho xây dựng cơ sở bán lẻ hiện đại.
5.5. Đối với lĩnh vực xúc tiến thương mại
Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau vào xây dựng các trung tâm thương mại-hội chợ triển lãm thương mại. Xem xét lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có kinh nghiệm vào đầu tư xây dựng và khai thác các trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm.
Đầu tư xây dựng và củng cố một trung tâm thông tin thương mại gắn với tổ chức xúc tiến thương mại để cập nhật kịp thời, chính xác tình hình về thị trường trong và ngoài nước.
Khuyến khích các nhà đầu tư từ nước ngoài tham gia xây dựng và khai thác cơ sở trung tâm hội chợ triển lãm thương mại, cung cấp các dịch vụ hội chợ, triển lãm.
6. Giải pháp và chính sách về đầu tư
Áp dụng chính sách hiện hành về hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số kết cấu hạ tầng thương mại theo loại hình và theo địa bàn đầu tư; nghiên cứu áp dụng hình thức Nhà nước đầu tư xây dựng một số kết cấu hạ tầng thương mại quy mô lớn cho các thương nhân thuê khai thác.
Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.
Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại vùng khó khăn được vay vốn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.

Content:
Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp và khuyến khích người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại điện tử, mua bán trực tuyến.
IV. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CÁC HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020
1. Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng xuất – nhập khẩu
- Định hướng phân bố không gian: Các kết cấu hạ tầng xuất – nhập khẩu sẽ được phân bố tập trung tại các khu vực cảng biển, các khu kinh tế và các khu vực cửa khẩu biên giới đất liền (cảng biển Hòn La, cửa khẩu Cha Lo, cửa khẩu Cà Roòng, cửa khẩu Chút Mút); Phát triển theo các tuyến hành lang kinh tế và các đường giao thông kết nối giữa các vùng sản xuất tập trung của tỉnh với các tuyến giao thông huyết mạch chính đến các cảng biển và cửa khẩu biên giới.
- Định hướng phát triển các loại hình: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư vào các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại đã được xác định trong các quy hoạch khu kinh tế Hòn La và khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo.
2. Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn
- Định hướng phân bố không gian: Tại trung tâm các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô, sản lượng lớn (Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thuỷ); tại các khu vực thị trường tiêu thụ lớn (Thành phố Đồng Hới, thị trấn Ba Đồn và trung tâm thị trấn của các huyện); tại trung tâm các vùng đang có tốc độ công nghiệp hoá nhanh (các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt).
- Định hướng phát triển các loại hình: Chợ bán buôn (chợ hạng I, chợ đầu mối nông sản; chợ đầu mối nguyên phụ liệu cho các ngành sản xuất công nghiệp); trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp hạng I; kho hàng công; tổng kho đầu mối.
3. Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ
- Định hướng phân bố không gian: Gắn với thị trường đô thị (ở thành phố Đồng Hới, thị trấn Ba Đồn và khu thương mại tập trung ở thị trấn các huyện); thị trường vùng đồng bằng ven biển; thị trường nông thôn miền núi; thị trường biên giới và sự hình thành, phát triển của các đô thị, các điểm, cụm, tuyến dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Định hướng phát triển các loại hình: Các loại hình bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng, sạp hàng của các hộ kinh doanh); các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,...) sẽ phát triển đa dạng với nhiều cấp độ quy mô khác nhau, trong đó chú trọng phát triển các loại quy mô vừa và nhỏ.
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CÁC HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch hệ thống Chợ
- Quy hoạch hệ thống chợ của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là 194 chợ, trong đó: giữ nguyên 36 chợ, di dời 03, xoá bỏ 01 chợ, nâng cấp mở rộng 41 chợ và xây mới 114 chợ.
- Dự tính tổng vốn đầu tư khoảng 2.416 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 807 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 1.609 tỷ đồng.
- Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu khoảng 85 ha (849.857m2).
(Chi tiết quy hoạch hệ thống chợ đến năm 2020 có phụ lục I đính kèm)
2. Quy hoạch phát triển Trung tâm thương mại
- Quy hoạch phát triển Trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là 03 trung tâm.
- Dự tính tổng vốn đầu tư khoảng 500 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 100 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 400 tỷ đồng.
- Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu khoảng 03 ha (30.000m2).
(Chi tiết QH Trung tâm Thương mại đến năm 2020 có phụ lục II đính kèm)
3. Quy hoạch phát triển Siêu thị
- Quy hoạch hệ thống siêu thị kinh doanh tổng hợp và siêu thị chuyên doanh hạng I, hạng II, hạng III trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là 39, trong đó: giữ nguyên 14, cải tạo, nâng cấp 02, xây mới 23.
- Tổng vốn đầu tư dự tính khoảng 405 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 190 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 215 tỷ đồng.
- Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 55.000 m2 (5,5ha).
(Chi tiết quy hoạch hệ thống siêu thị đến năm 2020 có phụ lục III đính kèm)
4. Quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Tại thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, bố trí các cửa hàng kinh doanh tổng hợp gần các khu dân cư tập trung, gần các trục giao thông.
- Tại khu vực nông thôn, bố trí các cửa hàng kinh doanh tổng hợp ở các trung tâm cụm xã, các chợ liên huyện, liên xã, các điểm công nghiệp. Ưu tiên xây dựng ở các vùng kinh tế đời sống có nhiều khó khăn.
Về quy mô, mỗi cửa hàng kinh doanh tổng hợp có diện tích trung bình từ 200m2 trở lên, có nơi để xe cho khách; kiến trúc xây dựng có thể từ 1-2 tầng.
5. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới xăng dầu của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011.
Quy hoạch hệ thống kho thương mại
Hệ thống kho cần được xây dựng ở bến cảng, khu công nghiệp, khu kinh tế, nơi hàng hoá tập trung không tính đến các kho ở trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp để phát luồng hàng tới các kênh lưu thông.
Tổng số kho thương mại của tỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 08 kho, trong đó: có 07 kho tổng hợp và 01 kho chuyên doanh.
- Tổng vốn đầu tư dự tính khoảng 390 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 130 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 là 260 tỷ đồng.
- Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 175.000 m2 (17,5ha).
(Chi tiết QH hệ thống kho thương mại đến năm 2020 có phụ lục II đính kèm)
VI. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
- Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho các kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu, bao gồm: hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và hệ thống kho bãi thương mại (không tính đến kho xăng dầu vì đã có Quy hoạch riêng) trong giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 3.711 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn đầu tư cho hệ thống chợ là 2.416 tỷ đồng, chiếm 65,10% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
+ Vốn đầu tư cho Trung tâm thương mại là 500 tỷ đồng, chiếm 13,47% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
+ Vốn đầu tư cho hệ thống siêu thị là 405 tỷ đồng, chiếm 10,92% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
+ Vốn đầu tư cho hệ thống kho, bãi thương mại là 390 tỷ đồng, chiếm 10,51% tổng nhu cầu vốn đầu tư;
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 là 1.227 tỷ đồng, bằng 33,06% và 2016 – 2020 là 2.484 tỷ đồng, bằng 66,94% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
VII. TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu, bao gồm: hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị và hệ thống kho bãi thương mại (không tính đến kho xăng dầu vì đã có Quy hoạch riêng) trong giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 111 ha.
VIII. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư hạ tầng thương mại
Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa các doanh nghiệp phân phối và tổ chức tín dụng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại.
Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng kinh doanh, trong đó chủ yếu là nguồn vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Kết hợp lồng ghép giữa các nguồn vốn để bảo đảm hiệu quả sử dụng. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư về mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật cho các công trình, dự án thương mại ở vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển bãi ngang, vùng biên giới, đồng bào dân tộc.
2. Giải pháp áp dụng khoa học công nghệ
Hàng năm, tỉnh bố trí một phần ngân sách để hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu triển khai áp dụng các công nghệ và phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến và hiện đại.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và nâng cao năng lực dự báo thị trường trong và ngoài nước, cung cấp thông tin nhanh và hiệu quả cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin.
Thực hiện các giải pháp và chính sách phát triển thương mại điện tử trong Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 – 2015 đã được Ủy ban nhân tỉnh Quảng Bình phê duyệt.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
3.1. Giải pháp kỹ thuật
- Nghiên cứu, lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng các công trình thương mại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật có hệ thống thu gom, xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường trong và ngoài khu vực dự án;
- Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong việc thu gom, xử lý chất thải;
- Xây dựng phương án và đầu tư năng lực ứng cứu sự cố môi trường, nhất là đối với các cơ sở kinh doanh các mặt hàng nguy hiểm, các mặt hàng có nguy cơ cháy, nổ cao;
3.2. Giải pháp về quản lý
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực thẩm định về tác động môi trường của dự án hạ tầng thương mại; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập và thẩm định đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Đối với các doanh nghiệp thương mại: Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm; thực hiện tốt việc thu gom, xử lý chất thải nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường.
Đối với các tổ chức xã hội, dân chúng: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân để nâng cao nhận thức cộng đồng và ý thức tự giác tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh
- Tiến hành rà soát, bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách của tỉnh về quản lý các hoạt động thương mại trên địa bàn.
- Tăng cường cải cách hành chính trong lĩnh vực thương mại, tạo lập môi trường kinh doanh ổn định, thông thoáng cho doanh nghiệp.
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực thương mại, kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc của doanh nghiệp để tháo gỡ, xử lý.
5. Giải pháp phát triển các lĩnh vực thương mại của tỉnh
5.1. Phát triển thị trường
Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung vào một số lĩnh vực sản xuất nông, lâm, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến thu hút nhiều lao động, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mà tỉnh có ưu thế so với các tỉnh khác trong vùng.
Tăng cường liên doanh, liên kết giữa thị trường Quảng Bình với các thị trường trong cả nước và với nước ngoài trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong bối cảnh nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới và phải thực hiện các cam kết đã ký kết.
5.2. Đối với lĩnh vực xuất – nhập khẩu
Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển xuất nhập khẩu phù hợp với các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu.
Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; Cải tạo hệ thống giao thông, vận tải nội tỉnh, nâng cấp hệ thống kho bãi, cầu cảng để nâng cao năng lực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Nghiên cứu để lựa chọn thị trường xuất, nhập khẩu phù hợp với khả năng và lợi thế của tỉnh. Tập trung xuất khẩu vào các thị trường truyền thống như ASEAN, Đông Âu, Trung Quốc, từng bước thâm nhập vào các thị trường khác như Nhật Bản, EU và nhất là thị trường Mỹ.
Tăng cường phát triển mậu dịch biên giới với thị trường Lào, phát huy lợi thế về cảng biển và vị trí là cửa ngõ ra biển Đông của tuyến hành lang Đông Tây để phát triển xuất nhập khẩu và dịch vụ tạm nhập tái xuất cho hàng hoá của Lào và Thái Lan.
5.3. Đối với lĩnh vực bán buôn
Xây dựng phương án thành lập một số trung tâm bán buôn theo mô hình công ty cổ phần với các cổ đông là các chủ đầu tư kinh doanh chợ đầu mối, các ngân hàng, các nhà bán lẻ, các nhà kinh doanh bất động sản.
Tiếp tục hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) xây dựng cơ sở hạ tầng của các chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản và nguyên phụ liệu tại những vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo quy định của Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu đảm bảo năng lực dự trữ lưu thông và tham gia bình ổn thị trường.
5.4. Đối với lĩnh vực bán lẻ
Thực hiện xã hội hoá việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở kinh doanh thương mại của tỉnh, đặc biệt là mạng lưới chợ ở các địa phương với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi.
Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để các doanh nghiệp bán lẻ mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động. Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại bán lẻ, tạo quỹ đất dành cho xây dựng cơ sở bán lẻ hiện đại.
5.5. Đối với lĩnh vực xúc tiến thương mại
Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau vào xây dựng các trung tâm thương mại-hội chợ triển lãm thương mại. Xem xét lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có kinh nghiệm vào đầu tư xây dựng và khai thác các trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm.
Đầu tư xây dựng và củng cố một trung tâm thông tin thương mại gắn với tổ chức xúc tiến thương mại để cập nhật kịp thời, chính xác tình hình về thị trường trong và ngoài nước.
Khuyến khích các nhà đầu tư từ nước ngoài tham gia xây dựng và khai thác cơ sở trung tâm hội chợ triển lãm thương mại, cung cấp các dịch vụ hội chợ, triển lãm.
Giải pháp và chính sách về đầu tư
Áp dụng chính sách hiện hành về hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số kết cấu hạ tầng thương mại theo loại hình và theo địa bàn đầu tư; nghiên cứu áp dụng hình thức Nhà nước đầu tư xây dựng một số kết cấu hạ tầng thương mại quy mô lớn cho các thương nhân thuê khai thác.
Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.
Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại vùng khó khăn được vay vốn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.