Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
1.1- Về môi trường: Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, kết hợp với trồng rừng để đảm bảo độ che phủ của rừng đạt trên 60% từ nay đến năm 2010; duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2010 - 2020.
1.2- Về Kinh tế: Hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo cung ứng tối đa nguyên liệu cho nhà máy chế biến bột giấy và giấy An Hòa, các cơ sở chế biến gỗ, đũa xuất khẩu, ván nhân tạo, ván thanh, bao bì của tỉnh.
Xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ, củi và các loại lâm sản khác cho phát triển kinh tế của tỉnh, đóng góp một phần quan trọng trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, áp dụng các giải pháp lâm sinh hiệu quả để tăng năng suất, chất lượng rừng, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập/ha đất sản xuất lâm nghiệp.
1.3- Về xã hội: Giải quyết việc làm cho 35.000 đến 40.000 lao động hàng năm, đồng thời đảm bảo giữ gìn trật tự an toàn xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn.

Content:
Mục tiêu
1.1- Về môi trường: Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, kết hợp với trồng rừng để đảm bảo độ che phủ của rừng đạt trên 60% từ nay đến năm 2010; duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2010 - 2020.
1.2- Về Kinh tế: Hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo cung ứng tối đa nguyên liệu cho nhà máy chế biến bột giấy và giấy An Hòa, các cơ sở chế biến gỗ, đũa xuất khẩu, ván nhân tạo, ván thanh, bao bì của tỉnh.
Xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ, củi và các loại lâm sản khác cho phát triển kinh tế của tỉnh, đóng góp một phần quan trọng trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, áp dụng các giải pháp lâm sinh hiệu quả để tăng năng suất, chất lượng rừng, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập/ha đất sản xuất lâm nghiệp.
1.3- Về xã hội: Giải quyết việc làm cho 35.000 đến 40.000 lao động hàng năm, đồng thời đảm bảo giữ gìn trật tự an toàn xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn.