Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND 2017 tăng trưởng xanh Phú Yên 2016 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND 2017 tăng trưởng xanh Phú Yên 2016 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2025 (sau đây viết tắt là KHHĐ TTX), với các nội dung sau:
...
5. Nhóm giải pháp về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
- Thực hiện “lối sống xanh” là cải thiện và làm cho đời sống của con người ngày càng hòa hợp hơn với môi trường tự nhiên. Lối sống xanh được quy định bởi hành động của mỗi cá nhân, mỗi hộ gia đình, mỗi cộng đồng. Ở tầm quốc gia và các tỉnh, thành phố, “lối sống xanh” được thể hiện qua việc bảo đảm tiêu dùng bền vững, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, bảo đảm giao thông an toàn, xanh hóa đô thị và cải thiện nạn ô nhiễm.
- Để thúc đẩy tiêu dùng bền vững, tỉnh cần nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về các hành vi và cách thức sản xuất, tiêu dùng có lợi cho môi trường, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến vệ sinh, quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn. Tăng cường giáo dục về tầm quan trọng của việc giảm thiểu chất thải và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường ở cả khu vực đô thị và nông thôn.
- Tăng khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch hoặc nước hợp vệ sinh. Bảo đảm việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, vận chuyển, phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.
- Mở rộng diện tích cây xanh, thảm thực vật tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Mở rộng nhanh chóng việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý và trong đời sống xã hội; hoàn thiện thể chế; đổi mới công nghệ.
III. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH:
1. Nhóm nhiệm vụ, dự án tăng cường năng lực và thể chế:
- Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành của tỉnh, nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, BVMT và thích ứng với BĐKH và đề xuất điều chỉnh, bổ sung.
- Lồng ghép các nội dung của Chiến lược TTX quốc gia vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống thân thiện với môi trường; tăng cường diện tích cây xanh, sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu xanh và tiết kiệm năng lượng.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị theo hướng “cơ sở hạ tầng xanh” nhằm đem lại một đô thị xanh, bền vững, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và tạo môi trường sống trong lành.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về giống, về công nghệ trong sản xuất, chế biến, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, thủy sản.
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chí cho việc xác định thứ tự ưu tiên cho các hoạt động, chương trình, dự án TTX của tỉnh.
- Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về chống BĐKH và TTX, xử lý môi trường, đặc biệt năng lực của các cấp dưới (quận/huyện và xã/phường).
- Xây dựng cơ chế tăng cường hoạt động trao đổi thông tin, số liệu phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá và báo cáo một cách thường xuyên về thực trạng môi trường và TTX. Xây dựng các tiêu chí khung hoặc phương án cho việc theo dõi, đánh giá và báo cáo thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động TTX của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược TTX. Phối hợp với các dự án hỗ trợ của quốc tế đang và sắp được triển khai để thực hiện công tác đào tạo nâng cao năng lực cho các Sở/ngành liên quan nhằm thúc đẩy đầu tư trong lĩnh vực năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và nông nghiệp công nghệ cao.
2. Nhóm nhiệm vụ, dự án nâng cao nhận thức:
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân về sản xuất sạch hơn, sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Tổ chức chương trình tập huấn, nâng cao nhận thức về BĐKH, PTBV, TTX với giảm phát thải KNK cho cán bộ các sở, ban ngành, địa phương và cộng đồng dân cư.
- Tuyên truyền rộng rãi và nâng cao nhận thức về ứng dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mà tỉnh đang có lợi thế (như năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng gió).
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, hình ảnh doanh nghiệp nông, công, thương nghiệp và du lịch thân thiện môi trường.
- Lồng ghép các nội dung giảng dạy về TTX, giảm phát thải KNK, tiết kiệm năng lượng, áp dụng công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững…vào các cấp học, bậc học phù hợp, kế cả các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho các cán bộ trong tỉnh.
- Xây dựng các chương trình chính khóa, ngoại khóa về TTX, ứng phó với BĐKH và PTBV cho học sinh, sinh viên các trường trên địa bàn tỉnh.
- Phát hành các ấn phẩm, các pano, các chương trình tivi, radio và các phương tiện tuyên truyền đại chúng khác nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức về TTX, sử dụng tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KNK và thực hiện PTBV.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ TTX, nhất là trong các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh như ngành nông - lâm - thủy sản và du lịch.
- Tổ chức sơ kết nhằm kiểm điểm, đánh giá nghiêm túc về các kết quả đạt được, xác định rõ các ưu khuyết điểm, tồn tại và nguyên nhân, trách nhiệm của từng sở, ngành, từng địa phương trong thực hiện TTX. Đưa nội dung kiểm điểm thực hiện TTX vào các báo cáo tổng kết, đánh giá định kỳ của các sở, ngành địa phương.
3. Nhóm nhiệm vụ, dự án về giảm phát thải khí nhà kính:
...
c) Trong dịch vụ thương mại:
- Sử dụng đèn LED cho khách sạn, văn phòng và chiếu sáng công cộng;
- Sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời cho khách sạn nhỏ;
- Sử dụng điều hòa tiết kiệm năng lượng chạy bằng năng lượng mặt trời cho khu vực dịch vụ du lịch, khách sạn.

Content:
Trong dịch vụ thương mại:
- Sử dụng đèn LED cho khách sạn, văn phòng và chiếu sáng công cộng;
- Sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời cho khách sạn nhỏ;
- Sử dụng điều hòa tiết kiệm năng lượng chạy bằng năng lượng mặt trời cho khu vực dịch vụ du lịch, khách sạn.