Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 393/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Hưng Khánh huyện Trấn Yên Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 393/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Hưng Khánh huyện Trấn Yên Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Hưng Khánh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền: San nền khu vực đô thị trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và thuận lợi cho hệ thống thoát nước.
- Khu vực xây dựng cải tạo hiện trạng: Giữ nguyên theo cao độ hiện có, chỉ san gạt cục bộ tại những khu vực đất thấp để đáp ứng yêu cầu sử dụng, phù hợp giữa nền khu vực làng xóm hiện hữu với khu vực phát triển mới.
- Khu vực xây dựng mới chỉ mang tính định hướng, cao độ nền sẽ được xác định chính xác, cụ thể trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được đề xuất cụ thể hóa cho phù hợp với khu vực hiện hữu, hiện trạng tự nhiên, và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Thoát nước mưa
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cổng gom để thu nước thải về trạm xử lý. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận (ao, hồ, sông, suối). Đối với khu vực nông nghiệp và một số khu chênh cao địa hình thiết kế hệ thống mương để thoát nước mưa và phục vụ một phần tưới tiêu nông nghiệp.
- Khu vực quy hoạch được chia thành 2 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Tổng diện tích 1581,24 ha, trục thoát chính là suối Pá Thọc, suối Thiến và suối Tà Riền.
+ Lưu vực 2: Tổng diện tích 1312,69 ha, trục thoát chính là suối Ngọn Đồng, suối Khe Năm và suối Tà Riền.
- Hướng thoát nước chính thoát vào suối Tà Riền, sau đó chảy vào Ngòi Lâu khu vực xã Lương Thịnh và chảy ra sông Hồng.
- Nâng cấp, cải tạo tuyến thoát nước chính (suối Tà Riền), từng bước xây dựng kè chống lũ suối Tà Riền. Duy trì các hồ, đầm hiện trạng, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích hành lang hồ Đồng Chuổm.
6.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Đường Quốc lộ 37: Toàn bộ đoạn tuyến qua đô thị quy hoạch quy mô nền đường rộng Bn = 25,0m.
b) Giao thông đô thị
- Các tuyến đường đi xã Lương Thịnh, xã Hồng Ca, xã Hưng Thịnh và xã Tân Thịnh: Quy mô nền đường rộng Bn = 17,5m thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng theo tiêu chuẩn đường cấp đô thị.
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối trung tâm đô thị với các khu chức năng, đảm bảo liên hệ giao thông thuận lợi, nhanh chóng với quãng đường ngắn nhất. Quy mô nền đường Bn = 13,5m. Quy hoạch mới đường vành đai khu vực phía Đông, quy mô bề rộng nền đường Bn=17,5m.
- Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Giữ nguyên về tuyến, cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường từ 13,5m - 25,0m.
- Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với đường Quốc lộ 37 tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu đi lại cho người dân.
c) Giao thông du lịch, giao thông sản xuất: Các tuyến đường bộ nhằm khai thác du lịch sinh thái, văn hóa bản địa cũng như tạo thuận lợi cho sản xuất được thiết kế với quy mô nhỏ gắn với các khu ở, điểm sản xuất của người dân.
d) Bến, bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe phải được tính toán, bố trí trong các nhóm nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Bố trí bãi đỗ xe tập trung tại thôn Tĩnh Hưng với diện tích 1,25 ha.
e) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
6.3. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho xã Hưng Khánh do mạng lưới điện Quốc gia cung cấp thông qua Trạm biến áp 110kV - E12.8, công suất (25+40MVA) tại xã Tân Thịnh và Trạm biến áp 110kV-Âu Lâu có công suất (2x63MVA), tại thành phố Yên Bái.
- Tổng nhu cầu cấp điện dự báo đến năm 2030 khoảng 4.607 kVA; dự báo đến năm 2045 khoảng 10.277 kVA.
- Lưới điện trung thế 35kV: Cải tạo và xây dựng mới các tuyến cáp nổi trên không 35kV cấp điện cho các trạm biến áp và phụ tải mới.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán, bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết đảm bảo nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 100% hệ thống các tuyến được chiếu sáng.
6.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
6.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị Hưng Khánh đến năm 2030 là 2.310m3/ngđ; đến năm 2045 là 4.175m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ hồ Đồng Chuổm thuộc khu vực thôn Tĩnh Hưng.
- Định hướng cấp nước: Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch Hưng Khánh với công suất 2.400 m3/ngđ, đến năm 2045 thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 4.200 m3/ngđ, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị trong dài hạn.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa không nhỏ hơn 150m/trụ.
6.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải
- Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu nước thải đô thị Hưng Khánh đến năm 2030 là 932m3/ngđ; đến năm 2045 là 2.663m3/ngđ.
- Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 1.000m3/ngđ; Giai đoạn đến năm 2045 nâng công suất Trạm xử lý nước thải lên 2.700m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
- Tổng nhu cầu chất thải sinh hoạt đô thị Hưng Khánh đến năm 2030 là 7,6 tấn/ngđ; đến năm 2045 là 20,1 tấn/ngđ.
- Toàn bộ chất thải rắn đô thị được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác tại xã Lương Thịnh để xử lý.
6.7. Nghĩa trang
Quy hoạch mới nghĩa trang thôn Lương An diện tích 2,14 ha; Quy hoạch mới nghĩa trang thôn Đát Quang, diện tích 1,98 ha; mở rộng nghĩa trang thôn Tĩnh Hưng, Khe Năm diện tích 2,04 ha. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong đô thị. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền: San nền khu vực đô thị trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và thuận lợi cho hệ thống thoát nước.
- Khu vực xây dựng cải tạo hiện trạng: Giữ nguyên theo cao độ hiện có, chỉ san gạt cục bộ tại những khu vực đất thấp để đáp ứng yêu cầu sử dụng, phù hợp giữa nền khu vực làng xóm hiện hữu với khu vực phát triển mới.
- Khu vực xây dựng mới chỉ mang tính định hướng, cao độ nền sẽ được xác định chính xác, cụ thể trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được đề xuất cụ thể hóa cho phù hợp với khu vực hiện hữu, hiện trạng tự nhiên, và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Thoát nước mưa
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cổng gom để thu nước thải về trạm xử lý. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận (ao, hồ, sông, suối). Đối với khu vực nông nghiệp và một số khu chênh cao địa hình thiết kế hệ thống mương để thoát nước mưa và phục vụ một phần tưới tiêu nông nghiệp.
- Khu vực quy hoạch được chia thành 2 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Tổng diện tích 1581,24 ha, trục thoát chính là suối Pá Thọc, suối Thiến và suối Tà Riền.
+ Lưu vực 2: Tổng diện tích 1312,69 ha, trục thoát chính là suối Ngọn Đồng, suối Khe Năm và suối Tà Riền.
- Hướng thoát nước chính thoát vào suối Tà Riền, sau đó chảy vào Ngòi Lâu khu vực xã Lương Thịnh và chảy ra sông Hồng.
- Nâng cấp, cải tạo tuyến thoát nước chính (suối Tà Riền), từng bước xây dựng kè chống lũ suối Tà Riền. Duy trì các hồ, đầm hiện trạng, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích hành lang hồ Đồng Chuổm.
6.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Đường Quốc lộ 37: Toàn bộ đoạn tuyến qua đô thị quy hoạch quy mô nền đường rộng Bn = 25,0m.
b) Giao thông đô thị
- Các tuyến đường đi xã Lương Thịnh, xã Hồng Ca, xã Hưng Thịnh và xã Tân Thịnh: Quy mô nền đường rộng Bn = 17,5m thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng theo tiêu chuẩn đường cấp đô thị.
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối trung tâm đô thị với các khu chức năng, đảm bảo liên hệ giao thông thuận lợi, nhanh chóng với quãng đường ngắn nhất. Quy mô nền đường Bn = 13,5m. Quy hoạch mới đường vành đai khu vực phía Đông, quy mô bề rộng nền đường Bn=17,5m.
- Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Giữ nguyên về tuyến, cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường từ 13,5m - 25,0m.
- Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với đường Quốc lộ 37 tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu đi lại cho người dân.
c) Giao thông du lịch, giao thông sản xuất: Các tuyến đường bộ nhằm khai thác du lịch sinh thái, văn hóa bản địa cũng như tạo thuận lợi cho sản xuất được thiết kế với quy mô nhỏ gắn với các khu ở, điểm sản xuất của người dân.
d) Bến, bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe phải được tính toán, bố trí trong các nhóm nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Bố trí bãi đỗ xe tập trung tại thôn Tĩnh Hưng với diện tích 1,25 ha.
e) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
6.3. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho xã Hưng Khánh do mạng lưới điện Quốc gia cung cấp thông qua Trạm biến áp 110kV - E12.8, công suất (25+40MVA) tại xã Tân Thịnh và Trạm biến áp 110kV-Âu Lâu có công suất (2x63MVA), tại thành phố Yên Bái.
- Tổng nhu cầu cấp điện dự báo đến năm 2030 khoảng 4.607 kVA; dự báo đến năm 2045 khoảng 10.277 kVA.
- Lưới điện trung thế 35kV: Cải tạo và xây dựng mới các tuyến cáp nổi trên không 35kV cấp điện cho các trạm biến áp và phụ tải mới.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán, bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết đảm bảo nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 100% hệ thống các tuyến được chiếu sáng.
6.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
6.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị Hưng Khánh đến năm 2030 là 2.310m3/ngđ; đến năm 2045 là 4.175m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ hồ Đồng Chuổm thuộc khu vực thôn Tĩnh Hưng.
- Định hướng cấp nước: Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch Hưng Khánh với công suất 2.400 m3/ngđ, đến năm 2045 thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 4.200 m3/ngđ, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị trong dài hạn.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa không nhỏ hơn 150m/trụ.
6.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải
- Sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu nước thải đô thị Hưng Khánh đến năm 2030 là 932m3/ngđ; đến năm 2045 là 2.663m3/ngđ.
- Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 1.000m3/ngđ; Giai đoạn đến năm 2045 nâng công suất Trạm xử lý nước thải lên 2.700m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
- Tổng nhu cầu chất thải sinh hoạt đô thị Hưng Khánh đến năm 2030 là 7,6 tấn/ngđ; đến năm 2045 là 20,1 tấn/ngđ.
- Toàn bộ chất thải rắn đô thị được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác tại xã Lương Thịnh để xử lý.
6.7. Nghĩa trang
Quy hoạch mới nghĩa trang thôn Lương An diện tích 2,14 ha; Quy hoạch mới nghĩa trang thôn Đát Quang, diện tích 1,98 ha; mở rộng nghĩa trang thôn Tĩnh Hưng, Khe Năm diện tích 2,04 ha. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong đô thị. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.