Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND sửa đổi khen thưởng huấn luyện viên vận động viên thi đấu thể thao Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND sửa đổi khen thưởng huấn luyện viên vận động viên thi đấu thể thao Đắk Lắk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND , ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

Dưới 12 tuổi; Hội thi thể thao;
Giải khu vực.

1.5 x số lượng

0,8 x số lượng

0,6 x số lượng

2

Giải bóng chuyền

Áp dụng cho tập thể

Giải bóng chuyền hạng A

- Vòng loại: 10
- Bán kết: 15
- Chung kết: 20

100

Giải các đội mạnh

- Vòng loại: 30
- Bán kết: 40
- Chung kết: 60

200

Từ 18 tuổi đến 21 tuổi;

3 x số lượng

2 x số lượng

1.5 x số lượng

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

Giải khu vực; Hội thi thể thao

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

IV

Giải toàn đoàn

1

Giải Đại hội

10

8

6

2

Giải vô địch

6

4

3

3

Giải trẻ, hội thi thể thao, giải cúp, giải khu vực;
Giải thể thao quần chúng, Quốc tế mở rộng.

4

3

2

THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH

I

Giải cá nhân

1.5

1.2

1

II

Giải đôi

2

1.6

1.4

III

Đồng đội

2.5

2

1.5

IV

Toàn đoàn

1

Bóng đá

6

5

4

3

2

Bóng chuyền, bóng đá min ni, bóng rổ, bóng ném, Hội thi thể thao dân tộc; Việt dã.

5

4

3

3

3

Các môn khác

4

3

2

THI ĐẤU CÁC GIẢI TRẺ TỈNH

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng giải vô địch tỉnh

a) Đối với những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV thi đấu đạt thành tích thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng đối với VĐV (bằng tổng số huy chương của VĐV đạt được tại giải). Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 30% (trong 02 năm kể từ ngày chuyển giao), huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70%.
b) Trường hợp không trụ hạng thì không thưởng cho các trận hòa được áp dụng đối với Giải Hạng nhì quốc gia; Giải Hạng nhất quốc gia và Cúp quốc gia”.
2. Mức thưởng quy định tại Khoản 1, điều này không bao gồm các khoản thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa.

Content:
2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

Dưới 12 tuổi; Hội thi thể thao;
Giải khu vực.

1.5 x số lượng

0,8 x số lượng

0,6 x số lượng

2

Giải bóng chuyền

Áp dụng cho tập thể

Giải bóng chuyền hạng A

- Vòng loại: 10
- Bán kết: 15
- Chung kết: 20

100

Giải các đội mạnh

- Vòng loại: 30
- Bán kết: 40
- Chung kết: 60

200

Từ 18 tuổi đến 21 tuổi;

3 x số lượng

2 x số lượng

1.5 x số lượng

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

Giải khu vực; Hội thi thể thao

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

IV

Giải toàn đoàn

1

Giải Đại hội

10

8

6

2

Giải vô địch

6

4

3

3

Giải trẻ, hội thi thể thao, giải cúp, giải khu vực;
Giải thể thao quần chúng, Quốc tế mở rộng.

4

3

2

THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH

I

Giải cá nhân

1.5

1.2

1

II

Giải đôi

2

1.6

1.4

III

Đồng đội

2.5

2

1.5

IV

Toàn đoàn

1

Bóng đá

6

5

4

3

2

Bóng chuyền, bóng đá min ni, bóng rổ, bóng ném, Hội thi thể thao dân tộc; Việt dã.

5

4

3

3

3

Các môn khác

4

3

2

THI ĐẤU CÁC GIẢI TRẺ TỈNH

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng giải vô địch tỉnh

a) Đối với những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV thi đấu đạt thành tích thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng đối với VĐV (bằng tổng số huy chương của VĐV đạt được tại giải). Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 30% (trong 02 năm kể từ ngày chuyển giao), huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70%.
b) Trường hợp không trụ hạng thì không thưởng cho các trận hòa được áp dụng đối với Giải Hạng nhì quốc gia; Giải Hạng nhất quốc gia và Cúp quốc gia”.
Mức thưởng quy định tại Khoản 1, điều này không bao gồm các khoản thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa.