Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2012 kế hoạch bố trí ổn định dân cư Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2012 kế hoạch bố trí ổn định dân cư Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu, đối tượng và quy mô
1.1. Mục tiêu: Thực hiện bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ năm trong diện phải di chuyển của 78 xã, thị trấn trên địa bàn 07 huyện, thành phố. Đến năm 2020, hoàn thành việc di chuyển, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư; ổn định sản xuất và đời sống cho 2.323 hộ ra khỏi vùng có nguy cơ thiên tai nguy hiểm, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và ổn định tại chỗ vùng đặc biệt khó khăn. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, phát triển kinh tế góp phần vào chương trình xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng ở địa phương.
1.2. Đối tượng thực hiện di chuyển: Các hộ dân đang sinh sống và sản xuất trong vùng có nguy cơ thiên tai nguy hiểm, đặc biệt khó khăn, trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, trong đó:
- Đối tượng nằm trong vùng thiên tai nguy hiểm: 1.644 hộ;
- Đối tượng nằm trong vùng đặc biệt khó khăn: 583 hộ;
- Đối tượng nằm trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: 96 hộ.
1.3. Quy mô: Tổng số hộ phải di chuyển bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020: 2.323 hộ, trong đó:
- Di chuyển xen ghép: 962 hộ;
- Di chuyển tập trung: 1.361 hộ.

Content:
Mục tiêu, đối tượng và quy mô
1.Mục tiêu: Thực hiện bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ năm trong diện phải di chuyển của 78 xã, thị trấn trên địa bàn 07 huyện, thành phố. Đến năm 2020, hoàn thành việc di chuyển, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư; ổn định sản xuất và đời sống cho 2.323 hộ ra khỏi vùng có nguy cơ thiên tai nguy hiểm, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và ổn định tại chỗ vùng đặc biệt khó khăn. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, phát triển kinh tế góp phần vào chương trình xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng ở địa phương.
1.2. Đối tượng thực hiện di chuyển: Các hộ dân đang sinh sống và sản xuất trong vùng có nguy cơ thiên tai nguy hiểm, đặc biệt khó khăn, trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, trong đó:
- Đối tượng nằm trong vùng thiên tai nguy hiểm: 1.644 hộ;
- Đối tượng nằm trong vùng đặc biệt khó khăn: 583 hộ;
- Đối tượng nằm trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: 96 hộ.
1.3. Quy mô: Tổng số hộ phải di chuyển bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020: 2.323 hộ, trong đó:
- Di chuyển xen ghép: 962 hộ;
- Di chuyển tập trung: 1.361 hộ.