Document: Điều 15 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 15 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh tra của Công an các đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Công an cấp tỉnh trình Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng; quyết định thanh tra theo thẩm quyền, lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra trong phạm vi quản lý của Công an cấp tỉnh.
5. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh tạm đình chỉ thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Công an cấp tỉnh khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
7. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc Công an cấp tỉnh có hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
8. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Công an để chỉ đạo, giải quyết.
9. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi Công an cấp tỉnh.
10. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

11. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
12. Đề xuất cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra và các chức danh thuộc Thanh tra Công an cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Công an.
13. Quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan Thanh tra Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh tra của Công an các đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Công an cấp tỉnh trình Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng; quyết định thanh tra theo thẩm quyền, lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra trong phạm vi quản lý của Công an cấp tỉnh.
5. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh tạm đình chỉ thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Công an cấp tỉnh khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
7. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc Công an cấp tỉnh có hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
8. Kiến nghị Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Công an để chỉ đạo, giải quyết.
9. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi Công an cấp tỉnh.
10. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

11. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
12. Đề xuất cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra và các chức danh thuộc Thanh tra Công an cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Công an.
13. Quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan Thanh tra Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.