Document: Điều 3 Quyết định 3376/QĐ-UB-QLĐT  kê khai đăng ký nhà, đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sử dụng đất đô thị

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1999", "sign_number": "3376/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1999", "sign_number": "3376/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1999", "sign_number": "3376/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1999", "sign_number": "3376/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1999", "sign_number": "3376/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 3376/QĐ-UB-QLĐT  kê khai đăng ký nhà, đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sử dụng đất đô thị có nội dung như sau:

Điều 3. Những cá nhân, tổ chức sau đây có nghĩa vụ kê khai đăng ký nhà đất:
1-Chủ sở hữu nhà (kể cả thành viên của cộng đồng sở hữu nhà) hoặc đại điện hợp pháp của chủ sở hữu.
2- Cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng nhà đất của Nhà nước.
3- Cá nhân hoặc tổ chức của Nhà nước đang sử dụng nhà, đất nhưng chưa rõ chủ sở hữu (kể cả những trường hợp chủ sở hữu đã vắng mặt không có người quản lý hợp pháp).
4- Đối với nhà ở chung của nhiều chủ sở hữu thì từng chủ sở hữu đăng ký phần diện tích của mình sử dụng theo Quyết định số 1127/BXD-QLN ngày 16//8/1994 của Bộ Xây dựng, về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị. Đối với nhà có nhiều hộ cùng ở và có diện tích khuôn viên chung thì chủ hộ kê khai phần diện tích nhà của riêng mình sở hữu và diện tích đất được sử dụng.
5- Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất ở và các loại đất khác (trừ đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh) được quy định tại điều 2 của Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ.
6- Đối với nhà, đất nằm trong khu vực đã có quyết định di dời, giải toả của Uỷ ban nhân dân thành phố thì Uỷ ban nhân dân phường kê khai đăng ký phần đất ở đã giải toả trống, Uỷ ban nhân dân phường kết hợp với các chủ hộ kê khai đăng ký phần nhà ở và đất ở chưa giải toả xong.

Content:
Điều 3. Những cá nhân, tổ chức sau đây có nghĩa vụ kê khai đăng ký nhà đất:
1-Chủ sở hữu nhà (kể cả thành viên của cộng đồng sở hữu nhà) hoặc đại điện hợp pháp của chủ sở hữu.
2- Cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng nhà đất của Nhà nước.
3- Cá nhân hoặc tổ chức của Nhà nước đang sử dụng nhà, đất nhưng chưa rõ chủ sở hữu (kể cả những trường hợp chủ sở hữu đã vắng mặt không có người quản lý hợp pháp).
4- Đối với nhà ở chung của nhiều chủ sở hữu thì từng chủ sở hữu đăng ký phần diện tích của mình sử dụng theo Quyết định số 1127/BXD-QLN ngày 16//8/1994 của Bộ Xây dựng, về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị. Đối với nhà có nhiều hộ cùng ở và có diện tích khuôn viên chung thì chủ hộ kê khai phần diện tích nhà của riêng mình sở hữu và diện tích đất được sử dụng.
5- Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất ở và các loại đất khác (trừ đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh) được quy định tại điều 2 của Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ.
6- Đối với nhà, đất nằm trong khu vực đã có quyết định di dời, giải toả của Uỷ ban nhân dân thành phố thì Uỷ ban nhân dân phường kê khai đăng ký phần đất ở đã giải toả trống, Uỷ ban nhân dân phường kết hợp với các chủ hộ kê khai đăng ký phần nhà ở và đất ở chưa giải toả xong.