Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2016 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bắc Giang đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2016 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bắc Giang đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Tiếp tục đào tạo, cập nhật kiến thức đảm bảo hầu hết lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã được đào tạo kiến thức và các kỹ năng khai thác sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
Trên 95% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trên 80% các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
Trên 90% nhân viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trong các lĩnh vực khác biết sử dụng máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
IV. Nội dung quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
1. Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối liên thông giữa các cấp ngành từ Trung ương đến địa phương.
Xây dựng các ứng dụng tập trung hóa, ưu tiên hoàn thiện 6 cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; cung cấp được khoảng 55% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và khoảng 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ ................................. thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của các đơn vị sở, ban, ngành.................Trong đó, ưu tiên triển khai trên các lĩnh vực: Xây dựng, đất đai, du lịch, giáo dục............ môi trường, đầu tư, dân cư, nông - lâm nghiệp, thủy sản, xuất nhập cảnh, bảo hiểm xã hội, giao thông, lao động thương binh và xã hội, tư pháp, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông.
2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Triển khai kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng tại các cơ quan Đảng và Nhà nước. Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Ưu tiên đầu tư các trang thiết bị đo kiểm, thiết bị đánh giá mức độ an ninh bảo mật cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông tin của tỉnh.
Phát triển mạng viễn thông, thực hiện nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước. Xây dựng mạng chuyên dùng của tỉnh Bắc Giang, thực hiện nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh; tiếp tục triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo và y tế.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin
3.1. Trong cơ quan Đảng
Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan Đảng tỉnh Bắc Giang. Đến năm 2020, hầu hết các giao dịch giữa các cơ quan Đảng được thực hiện trên môi trường mạng máy tính. Khoảng 90% văn bản, tài liệu chính thức (theo quy định, trừ các văn bản, tài liệu mật) trao đổi giữa các cơ quan Đảng ở Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị trực thuộc được gửi/nhận dưới dạng văn bản điện tử và được xác thực điện tử. Hoàn thiện và mở rộng các hệ thống thông tin. Tận dụng cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh triển khai ứng dụng sâu rộng xuống các cơ quan Đảng cấp xã, phường.
3.2. Trong cơ quan nhà nước
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã tại các địa phương; Từng bước triển khai các hệ thống thông tin về dân cư, đất đai - xây dựng, doanh nghiệp... Xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Chính phủ đến tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Xây dựng, triển khai các ứng dụng, tác nghiệp dùng chung, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến; xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ các hoạt động tác nghiệp chuyên ngành và cung cấp dịch vụ công. Tối ưu hóa chức năng phục vụ, quy trình tác nghiệp G2G và G2C, trọng tâm thuộc các ngành, lĩnh vực: tài nguyên - môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, nông nghiệp, văn hóa - du lịch, lao động - thương binh - xã hội, công thương, tư pháp, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, nội vụ, kế hoạch và đầu tư.
Xây dựng cổng dịch vụ công của tỉnh trên cơ sở hình thành từ các hệ thống thông tin về thủ tục hành chính, dân cư, đất đai - xây dựng và doanh nghiệp; tích hợp các dịch vụ công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để cấp phép, thực hiện các thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp.
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin; đảm bảo yêu cầu về an toàn, bảo mật, sao lưu, phục hồi dữ liệu; đáp ứng nhu cầu trao đổi, giao tiếp, khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp.
3.3. Trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Phát triển công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tạo nên ưu thế về giá, sự khác biệt phù hợp với chiến lược cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo ứng dụng điều hành và quản lý phục vụ sản xuất và kinh doanh bao gồm máy tính, máy chủ, máy in, mạng LAN, WAN, Internet, hệ thống Website của công ty để triển khai hoạt động thương mại điện tử.
Chú trọng xây dựng và cung cấp các dịch vụ công phục vụ doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin; đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số, thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
Xây dựng, phát triển Cổng thông tin điện tử doanh nghiệp tỉnh, các trang/cổng thông tin điện tử thành phần cho doanh nghiệp; phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại, mua bán trực tuyến và giao dịch thương thảo hợp đồng qua mạng, tuyên truyền quảng bá các hoạt động xúc tiến đầu tư.
3.4. Trong các lĩnh vực đời sống xã hội
Tích cực áp dụng và đổi mới phương pháp dạy học, trên cơ sở lấy công nghệ thông tin là công cụ, phương tiện phục vụ giảng dạy, đồng thời là một môn khoa học. Xây dựng phương án dạy và học môn tin học thích hợp với điều kiện cụ thể của các địa phương, các trường trong tỉnh, đặc biệt tại các trường dành cho con em đồng bào dân tộc thuộc 6 huyện vùng núi, vùng cao.
Ứng dụng thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình hỗ trợ quản lý, giảng dạy trong mọi môn học và xây dựng các chương trình dạy học từ xa, các chương trình ôn tập và bổ sung kiến thức cho học sinh các cấp.
Xây dựng mạng thông tin y tế để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế.
Xây dựng các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, kết hợp công nghệ thông tin với công nghệ sinh học để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng. Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông, lâm nghiệp. Hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử.
4. Phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin trở thành ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GRDP của tỉnh, góp phần đưa tỉnh Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp, dịch vụ.
Phấn đấu tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đóng góp vào GRDP của tỉnh năm 2020 đạt khoảng 4,1%. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đến năm 2020 đạt khoảng 53.000 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 27%/năm; đóng góp khoảng 31% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin tại vùng động lực; ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số nhằm tận dụng lợi thế nguồn nhân lực và vị trí của tỉnh.

Content:
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Tiếp tục đào tạo, cập nhật kiến thức đảm bảo hầu hết lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã được đào tạo kiến thức và các kỹ năng khai thác sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
Trên 95% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trên 80% các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
Trên 90% nhân viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trong các lĩnh vực khác biết sử dụng máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
IV. Nội dung quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
1. Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối liên thông giữa các cấp ngành từ Trung ương đến địa phương.
Xây dựng các ứng dụng tập trung hóa, ưu tiên hoàn thiện 6 cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; cung cấp được khoảng 55% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và khoảng 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ ................................. thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của các đơn vị sở, ban, ngành.................Trong đó, ưu tiên triển khai trên các lĩnh vực: Xây dựng, đất đai, du lịch, giáo dục............ môi trường, đầu tư, dân cư, nông - lâm nghiệp, thủy sản, xuất nhập cảnh, bảo hiểm xã hội, giao thông, lao động thương binh và xã hội, tư pháp, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông.
2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Triển khai kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng tại các cơ quan Đảng và Nhà nước. Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Ưu tiên đầu tư các trang thiết bị đo kiểm, thiết bị đánh giá mức độ an ninh bảo mật cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông tin của tỉnh.
Phát triển mạng viễn thông, thực hiện nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước. Xây dựng mạng chuyên dùng của tỉnh Bắc Giang, thực hiện nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh; tiếp tục triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo và y tế.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin
3.1. Trong cơ quan Đảng
Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan Đảng tỉnh Bắc Giang. Đến năm 2020, hầu hết các giao dịch giữa các cơ quan Đảng được thực hiện trên môi trường mạng máy tính. Khoảng 90% văn bản, tài liệu chính thức (theo quy định, trừ các văn bản, tài liệu mật) trao đổi giữa các cơ quan Đảng ở Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị trực thuộc được gửi/nhận dưới dạng văn bản điện tử và được xác thực điện tử. Hoàn thiện và mở rộng các hệ thống thông tin. Tận dụng cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh triển khai ứng dụng sâu rộng xuống các cơ quan Đảng cấp xã, phường.
3.2. Trong cơ quan nhà nước
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã tại các địa phương; Từng bước triển khai các hệ thống thông tin về dân cư, đất đai - xây dựng, doanh nghiệp... Xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Chính phủ đến tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Xây dựng, triển khai các ứng dụng, tác nghiệp dùng chung, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến; xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ các hoạt động tác nghiệp chuyên ngành và cung cấp dịch vụ công. Tối ưu hóa chức năng phục vụ, quy trình tác nghiệp G2G và G2C, trọng tâm thuộc các ngành, lĩnh vực: tài nguyên - môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, nông nghiệp, văn hóa - du lịch, lao động - thương binh - xã hội, công thương, tư pháp, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, nội vụ, kế hoạch và đầu tư.
Xây dựng cổng dịch vụ công của tỉnh trên cơ sở hình thành từ các hệ thống thông tin về thủ tục hành chính, dân cư, đất đai - xây dựng và doanh nghiệp; tích hợp các dịch vụ công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để cấp phép, thực hiện các thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp.
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin; đảm bảo yêu cầu về an toàn, bảo mật, sao lưu, phục hồi dữ liệu; đáp ứng nhu cầu trao đổi, giao tiếp, khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp.
3.3. Trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Phát triển công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tạo nên ưu thế về giá, sự khác biệt phù hợp với chiến lược cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo ứng dụng điều hành và quản lý phục vụ sản xuất và kinh doanh bao gồm máy tính, máy chủ, máy in, mạng LAN, WAN, Internet, hệ thống Website của công ty để triển khai hoạt động thương mại điện tử.
Chú trọng xây dựng và cung cấp các dịch vụ công phục vụ doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin; đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số, thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
Xây dựng, phát triển Cổng thông tin điện tử doanh nghiệp tỉnh, các trang/cổng thông tin điện tử thành phần cho doanh nghiệp; phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại, mua bán trực tuyến và giao dịch thương thảo hợp đồng qua mạng, tuyên truyền quảng bá các hoạt động xúc tiến đầu tư.
3.Trong các lĩnh vực đời sống xã hội
Tích cực áp dụng và đổi mới phương pháp dạy học, trên cơ sở lấy công nghệ thông tin là công cụ, phương tiện phục vụ giảng dạy, đồng thời là một môn khoa học. Xây dựng phương án dạy và học môn tin học thích hợp với điều kiện cụ thể của các địa phương, các trường trong tỉnh, đặc biệt tại các trường dành cho con em đồng bào dân tộc thuộc 6 huyện vùng núi, vùng cao.
Ứng dụng thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình hỗ trợ quản lý, giảng dạy trong mọi môn học và xây dựng các chương trình dạy học từ xa, các chương trình ôn tập và bổ sung kiến thức cho học sinh các cấp.
Xây dựng mạng thông tin y tế để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế.
Xây dựng các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, kết hợp công nghệ thông tin với công nghệ sinh học để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng. Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông, lâm nghiệp. Hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử.
Phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin trở thành ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GRDP của tỉnh, góp phần đưa tỉnh Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp, dịch vụ.
Phấn đấu tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đóng góp vào GRDP của tỉnh năm 2020 đạt khoảng 4,1%. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đến năm 2020 đạt khoảng 53.000 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 27%/năm; đóng góp khoảng 31% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin tại vùng động lực; ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số nhằm tận dụng lợi thế nguồn nhân lực và vị trí của tỉnh.