Document: Điều 1 Quyết định 2201/QĐ-UBND 2014 phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu khí dầu mỏ hóa lỏng Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "2201/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2201/QĐ-UBND 2014 phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu khí dầu mỏ hóa lỏng Thanh Hóa 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG phát triển đồng bộ và hiện đại; đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhiên liệu xăng dầu, LPG cho sản xuất và tiêu dùng xã hội. Đóng góp của mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG vào tổng giá trị tăng thêm của ngành thương mại dịch vụ đến 2015 đạt trên 2.000 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt gần 5.500 tỷ đồng.
1.2. Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2020
- Tổng tiêu thụ xăng dầu các loại năm 2015 đạt 480.000 tấn, đến năm 2020 đạt 1.000.000 tấn. Tốc độ tiêu thụ xăng dầu tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11% - 13%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13% - 16%/năm. Đến năm 2020 có 512 cửa hàng xăng dầu, gồm: 06 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V; 20 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển; 63 điểm bán lẻ dầu diezen đặc thù ven biển; 15 kho xăng dầu; 226 phương tiện vận tải năng lực vận chuyển 27.800 tấn.
- Tổng nhu cầu LPG đến năm 2015 đạt 27.000 tấn, năm 2020 đạt 50.000 tấn. Tốc độ tăng trưởng LPG giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 14% - 17%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 11% - 13%/năm. Đến năm 2020 có 1.274 cửa hàng kinh doanh LGP; 195 trạm nạp LPG vào ô tô; 12 trạm nạp LPG vào chai; 10 kho chứa LPG tổng dung tích chứa 21.100 tấn.
* Đến năm 2025
- Tổng tiêu thụ xăng dầu đến năm 2025 đạt 2.100 nghìn tấn. Phấn đấu đến năm 2025 mỗi xã có ít nhất 01 cửa hàng xăng dầu, tổng số cửa hàng xăng dầu khoảng 737 cửa hàng. Ổn định số lượng, mở rộng công suất 15 kho xăng dầu đã quy hoạch đến năm 2020; toàn tỉnh có 30 tàu bán lẻ xăng dầu ven biển trở lên.
- Tổng nhu cầu LPG các loại đến năm 2025 đạt 89,3 nghìn tấn. Toàn tỉnh đến năm 2025 có trên 1.600 cửa hàng LPG. Trong đó, có 737 cửa hàng kết hợp với kinh doanh xăng dầu, còn lại là các cửa hàng chuyên doanh; 250 trạm nạp LPG vào ô tô, trong đó có cả trạm nạp tại các cửa hàng xăng dầu loại I, II, III và các trạm kinh doanh LGP độc lập; 17 - 19 trạm nạp LPG vào chai; nâng cấp, mở rộng sức chứa 10 kho LPG đã quy hoạch đến năm 2020.
2. Định hướng phát triển
- Đối với kho xăng dầu: Tuân thủ Quy hoạch hệ thống kho xăng dầu toàn quốc. Quy hoạch kho đầu mối tại KKT Nghi Sơn và các kho trung chuyển hoặc kho phân phối tại trung tâm tiêu thụ vùng, đáp ứng nhu cầu từng vùng khu vực địa lý, đảm bảo lượng dự trữ cần thiết và giao nhận thuận tiện.
- Đối với các cửa hàng xăng dầu: Tuân thủ quy hoạch của Bộ Công thương tại các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường Hồ Chí Minh. Kế thừa mạng lưới hiện có: Lựa chọn các cửa hàng đảm bảo tiêu chí khoảng cách và an toàn phòng chống cháy nổ đưa vào quy hoạch; khuyến khích việc nâng cấp, cải tạo các cửa hàng hiện có thành các cửa hàng ngày càng hiện đại; xóa bỏ các cửa hàng không đảm bảo tiêu chí cự ly khoảng cách và có nguy cơ về cháy nổ cao, mất an toàn trong cộng đồng dân cư. Bổ sung các cửa hàng mới tuân thủ đầy đủ các tiêu chí theo quy định; hạn chế bổ sung cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ; ưu tiên bổ sung cửa hàng xăng dầu tại các đường liên xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đối với mạng lưới kinh doanh LPG: Nâng cấp các cửa hàng đang kinh doanh LPG kết hợp với các loại hàng hóa khác thành các cửa hàng chuyên doanh LPG. Bổ sung chức năng kinh doanh LPG cho các cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Đến năm 2020, cơ bản xóa bỏ hình thức kinh doanh bán lẻ LPG kết hợp với các loại hàng hóa khác ngoài xăng dầu. Chỉ bố trí trạm nạp LPG vào ô tô tại các cửa hàng xăng dầu có quy mô từ loại III trở lên.
II. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ
1. Tiêu chí kỹ thuật và cấp loại
1.1. Cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng xăng dầu phải thực hiện theo đúng Quy chuẩn QCVN 01: 2013/BCT; Tiêu chuẩn TCVN 4530: 2011 ; TCVN 2622 (PCCC); an toàn giao thông; vệ sinh môi trường và được phân thành 05 loại như sau:
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại I: Diện tích sử dụng đất tối thiểu đạt 5.600 m2 (chưa bao gồm diện tích đất của trạm nạp LPG vào ô tô); chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 70m; có ít nhất 6 cột bơm loại 1 - 2 vòi. Kèm theo: Nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm, vệ sinh công cộng, các dịch vụ thương mại khác, cửa hàng bán LPG chai và trạm nạp LPG vào ô tô.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm các dịch vụ như: Nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm, nhưng diện tích sử dụng đất tối thiểu phải đạt 3.000m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 50m.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại II: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 3.000m2 (chưa bao gồm diện tích đất của trạm nạp LPG vào ô tô); chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 60m; có ít nhất 4 cột bơm loại 1 - 2 vòi. Kèm theo các dịch vụ thương mại khác, vệ sinh công cộng, cửa hàng bán LPG chai và trạm nạp LPG vào ô tô.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm các dịch vụ khác, khuyến khích bố trí trạm nạp LPG vào ô tô, diện tích sử dụng đất tối thiểu 1.000m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 40m.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại III: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 900m2 (chưa bao gồm diện tích sử dụng đất của trạm nạp LPG vào ô tô); chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 30m; có ít nhất 3 cột bơm loại 1 - 2 vòi, có vệ sinh công cộng, cửa hàng bán LPG chai, trạm nạp LPG vào ô tô.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm diện tích sử dụng đất tối thiểu 500m2, chiều rộng mặt tiền khoảng 20m trở lên.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại IV: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 500m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 25m; có ít nhất 3 cột bơm loại 1 - 2 vòi, vệ sinh công cộng, bố trí cửa hàng bán LPG chai.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm diện tích sử dụng đất tối thiểu 300m2, chiều rộng mặt tiền khu đất khoảng 15m trở lên.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại V và bán lẻ dầu diezen: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 300m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 15m; có ít nhất 02 cột bơm; có khu vệ sinh công cộng; bố trí cửa hàng bán LPG chai. Đối với cửa hàng bán dầu diezen ở khu vực ven biển, cửa sông và ven sông có ít nhất 01 cột bơm loại 1 - 2 vòi. Diện tích sử dụng đất tối thiểu khoảng 100m2 (trong đó, chiều rộng mặt tiền tối thiểu 5m).
1.2. Kho xăng dầu
Tuân thủ Quyết định số 0422/2003/QĐ-BTM ngày 11/4/2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước và Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ Công thương Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, quy định:
* Kho đầu mối: Có khả năng trực tiếp tiếp nhận xăng dầu từ tàu thủy chở xăng dầu nhập khẩu hoặc từ các nhà máy lọc dầu; có sức chứa từ 10.000m3 trở lên; có bến cảng chuyên dụng cho tàu thủy có tải trọng từ 10.000 DWT trở lên neo đậu và bơm rót xăng dầu vào kho; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn Quốc gia về an toàn và môi trường.
* Kho tuyến sau: Tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối hoặc từ các kho khác; có khả năng tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối, từ các kho khác hoặc từ nhà máy lọc dầu trong nước và có khả năng nhập, xuất xăng dầu theo đường thủy và/hoặc đường ống, đường bộ, đường sắt để cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong khu vực địa lý nhất định; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn và môi trường.
1.3. Cửa hàng kinh doanh LPG, Trạm nạp LPG vào ô tô, Trạm nạp LPG vào chai, Kho chứa LPG
Tuân thủ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; “TCVN 6223: 2011: Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu chung về an toàn” do Bộ Khoa học & Công nghệ công bố; Yêu cầu chung đối với trạm nạp và kho chứa Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16/10/2006 của Bộ Công nghiệp. Quy định cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
- Đối với trạm chiết nạp LPG chai: Có diện tích đất từ 3.000m2 - 4.000m2; chiều rộng mặt đường từ 30 - 40m; có ít nhất 6 đầu nạp LPG vào chai, dung tích bồn chứa khoảng 100 tấn trở lên.
- Đối với trạm nạp LPG cho ô tô: Có diện tích đất từ 1.500m2 - 2.000m2; chiều rộng mặt đường từ 40 - 50m; có ít nhất 4 cột nạp LPG vào ô tô, dung tích bồn chứa khoảng 30 tấn, kèm theo các dịch vụ sửa chữa nhỏ, rửa xe, vệ sinh công cộng.
- Đối với cửa hàng chuyên doanh LPG: Có diện tích đất tối thiểu 100m2, chiều rộng mặt đường 5m trở lên.
2. Tiêu chí cự ly các cửa hàng xăng dầu (Điểm b, Khoản 3, Điều 19, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải).
Trên các tuyến Quốc lộ, khoảng cách giữa hai cửa hàng liền kề dọc theo mỗi bên đường: Ngoài đô thị ≥ 12km; trong đô thị ≥ 2km.
3. Điểm đầu, cuối của quốc lộ (Điểm 3, Điều 3, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010): Điểm đầu, cuối của quốc lộ được đặt theo hướng Bắc - Nam hoặc hướng Đông - Tây.
4. Tiêu chí an toàn: Theo Quy chuẩn QCVN 01: 2013/BCT; Tiêu chuẩn TCVN 4530: 2011 ; TCVN 2622 (PCCC)… để xác định cửa hàng xăng dầu đảm bảo tiêu chí an toàn.
5. Tiêu chí chọn cửa hàng làm chuẩn: Các cửa hàng được chọn làm chuẩn (tính cho một bên đường), là các cửa hàng đảm bảo tiêu chí an toàn. Đồng thời là: Cửa hàng đầu tiên mỗi tuyến đường; Cửa hàng đầu tiên của địa giới đô thị; Các cửa hàng liền kề được xác định theo tiêu chí cự ly.
6. Tiêu chí cửa hàng xăng dầu xóa bỏ: Cửa hàng xăng dầu xóa bỏ là cửa hàng: Không đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ; không đảm bảo về vệ sinh môi trường; không đảm bảo hành lang an toàn giao thông; nằm trong đô thị khu dân cư đông người; không đảm bảo diện tích đất theo quy định; gần chợ, trường học, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, khu vui chơi, giải trí, công trình công cộng; không đảm bảo về khoảng cách theo quy định hiện hành.
III. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ LPG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025.
1. Mạng lưới kinh doanh xăng dầu
1.1. Mạng lưới cửa hàng xăng dầu (Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06)
Mạng lưới cửa hàng xăng dầu quy hoạch đến năm 2020 có 512 cửa hàng, bình quân 1 cửa hàng xăng dầu phải cung ứng 1.024 tấn xăng dầu/năm (gấp 4 lần hiện nay), bao gồm: 6 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V, được xác định như sau:
Trong tổng số 492 điểm, cửa hàng hiện nay:
+ Lựa chọn 415 cửa hàng đảm bảo tiêu chí về khoảng cách và an toàn cháy nổ; cải tạo, nâng cấp 125 cửa hàng, trong số 415 cửa hàng lựa chọn để đảm bảo cấp loại các cửa hàng toàn mạng lưới đạt mục tiêu và đáp ứng yêu cầu phục vụ trong thời kỳ quy hoạch (đến năm 2020).
+ Xóa bỏ 72 cửa hàng do không đảm bảo tiêu chí cự ly và tiêu chí an toàn cháy nổ. Trong đó, có 22 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ, 50 cửa hàng trên các tuyến quốc lộ do tỉnh quản lý quy hoạch (45, 47, 217, 15A, Nghi Sơn – Bãi Trành) không đảm bảo tiêu chí cự ly khoảng cách.
+ Loại bỏ 05 điểm quy hoạch trong Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa chưa đầu tư.
Quy hoạch mới 97 cửa hàng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định.
1.1.1. Nâng cấp cửa hàng xăng dầu (Phụ lục số 02)
Nâng cấp 125 cửa hàng trước năm 2016, để đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn quy định trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.
1.1.2. Xóa bỏ các cửa hàng không đảm bảo tiêu chí cự ly về khoảng cách và an toàn phòng chống cháy nổ (Phụ lục số 03, 04)
Xóa bỏ 72 cửa hàng không đảm bảo tiêu chí an toàn cháy nổ và tiêu chí cự ly về khoảng cách. Trong đó, có 22 cửa hàng không đảm bảo tiêu chí an toàn cháy nổ và 50 cửa hàng trên các tuyến quốc lộ do tỉnh quản lý quy hoạch không đảm bảo tiêu chí cự ly về khoảng cách.
- Quốc lộ 45: Dài 124,5km, hiện có 41 cửa hàng. Lựa chọn 19 cửa hàng chuẩn (Thạch Thành 04 cửa hàng, Vĩnh Lộc 01 cửa hàng, Yên Định 02 cửa hàng, Thiệu Hóa 02 cửa hàng, Đông Sơn 01 cửa hàng, TP. Thanh Hóa 03 cửa hàng, Nông Cống 02, Quảng Xương 01 cửa hàng, Như Thanh 02 cửa hàng, Như Xuân 01 cửa hàng). Xóa bỏ 22 cửa hàng (20 cửa hàng không đảm bảo cự ly về khoảng cách và 02 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ).
- Quốc lộ 47: Dài 140km, hiện có 32 cửa hàng (không bao gồm các cửa hàng xăng dầu trên tuyến kéo dài từ đường Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Khẹo). Lựa chọn 15 cửa hàng chuẩn (Thị xã Sầm Sơn 02 cửa hàng, TP. Thanh Hóa 06 cửa hàng, huyện Triệu Sơn 02 cửa hàng và huyện Thọ Xuân 05 cửa hàng). Xóa bỏ 17 cửa hàng (14 cửa hàng không đảm bảo cự ly và 03 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ).
- Quốc lộ 217: Dài 194km, hiện có 30 cửa hàng. Lựa chọn 17 cửa hàng chuẩn (huyện Hà Trung 02 cửa hàng, huyện Vĩnh Lộc 02 cửa hàng, Cẩm Thủy 05 cửa hàng, Bá Thước 04 cửa hàng, Quan Sơn 04 cửa hàng). Xóa bỏ 13 cửa hàng không đảm bảo cự ly về khoảng cách.
- Quốc lộ 15A: Dài 86km, hiện có 06 cửa hàng. Lựa chọn được 06 cửa hàng chuẩn (huyện Quan Hóa 02 cửa hàng, huyện Bá Thước 01 cửa hàng, Lang Chánh 01 cửa hàng, Ngọc Lặc 01 cửa hàng). Không có cửa hàng xóa bỏ.
- Quốc lộ Nghi Sơn – Bãi Trành: Dài 55km, hiện có 06 cửa hàng. Lựa chọn được 03 cửa hàng chuẩn (huyện Tĩnh Gia 02, Như Xuân 01 cửa hàng). Xóa bỏ 03 cửa hàng không đảm bảo cự ly về khoảng cách.
a) Lộ trình xóa bỏ các cửa hàng như sau:
Trước năm 2016: Xóa bỏ 22 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ
Từ năm 2014 - 2020: Xóa bỏ 50 cửa hàng không đảm bảo tiêu chí cự ly
b) Giải pháp thực hiện xóa bỏ
Toàn bộ 72 cửa hàng xăng dầu phải xóa bỏ trên, đều đã được các cơ quan quản lý Nhà nước cấp thủ tục cho phép đầu tư xây dựng, kinh doanh. Trong quá trình tăng cường công tác quản lý Nhà nước, nhiều quy định mới được ban hành, làm cho các cửa hàng xăng dầu này không còn đảm bảo các quy định. Bên cạnh đó, việc phê duyệt mặt bằng quy hoạch xây dựng khu vực xung quanh một số cửa hàng xăng dầu, cũng làm cho các cửa hàng này dần nằm lọt vào giữa khu vực dân cư, công trình công cộng, chợ, trường học… gây nguy cơ mất an toàn cháy nổ trong cộng đồng.
Như vậy, nguyên nhân dẫn đến các cửa hàng xăng dầu này không đảm bảo quy định là do nguyên nhân khách quan của quá trình phát triển và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước, không phải lỗi chủ quan của các chủ doanh nghiệp. Do đó, bên cạnh chính sách hỗ trợ, cũng cần có chính sách đền bù để các chủ cửa hàng kinh doanh xăng dầu bị xóa bỏ có điều kiện thực hiện.
Đối với các cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ do không đảm bảo cự ly, thời gian xóa bỏ trước 2020. Trong khi chưa đến thời hạn xóa bỏ và tỉnh chưa có chính sách đền bù, hỗ trợ, chủ cửa hàng được tiếp tục kinh doanh, nhưng không được nâng cấp, mở rộng.
* Lập phương án xóa bỏ: UBND các huyện, thị xã, thành phố lập phương án xóa bỏ các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn theo quy hoạch, trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện. Thông báo phương án và các biện pháp đền bù, hỗ trợ cho các doanh nghiệp; chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể vận động doanh nghiệp tự tháo dỡ hoặc cưỡng chế tháo dỡ (khi có quyết định).
* Chính sách hỗ trợ: Sở Công thương chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí di dời, hỗ trợ lao động… cho các doanh nghiệp có cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì rà soát, phân loại tình hình sử dụng đất của 72 cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ để đề xuất, có chính sách cụ thể về xử lý đất đai, ưu tiên cho các chủ doanh nghiệp được đề xuất lựa chọn địa điểm quy hoạch mới để di dời và ưu tiên cho các cửa hàng đã chuyển đổi từ đất ở sang đất kinh doanh xăng dầu được chuyển mục đích trở lại đất ở, nếu có nhu cầu.
* Thu hồi thủ tục kinh doanh: Sở Công thương thông báo đến các doanh nghiệp lộ trình xóa bỏ; thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu của các cửa hàng đến thời hạn xóa bỏ; yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối dừng cung cấp xăng dầu cho các cửa hàng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu. Công an tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy. Sở Khoa học Công nghệ dừng kiểm định các cột bơm.
2.1.3. Quy hoạch mới 97 cửa hàng (Phụ lục số 05)
Cửa hàng xăng dầu quy hoạch mới phải cách khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh, các công trình công cộng tụ họp đông người (trường học, công trình thể thao, nhà hát, chợ và các công trình công cộng tương tự) khu vực đô thị tối thiểu 100m; khu vực ngoài đô thị ít nhất 500m; cách điểm có tầm nhìn bị hạn chế ít nhất 50m đối với khu vực đô thị và ít nhất 200m đối với khu vực ngoài đô thị. Do đó, địa điểm quy hoạch các cửa hàng mới được xác định trên cơ sở điểm chuẩn của tiêu chí cự ly; đồng thời bố trí dọc 2 bên đường với lý trình được phép + 500m đối với cửa hàng loại I, II, III; + 200m đối với cửa hàng loại IV,V.
Các tuyến quốc lộ khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Bố trí quy hoạch các cửa hàng từ loại IV trở lên.
Tại các trung tâm (thành phố, thị xã, khu kinh tế, khu công nghiệp) kết hợp bố trí cửa hàng trên đường quốc lộ (khuyến khích xây dựng tại các khu vực ngoại ô). Những khu vực không có đường quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua (các thị tứ, thị trấn, khu vực nông thôn, miền núi, ven biển) bố trí cửa hàng loại IV, loại V. Khu vực ven biển, cửa sông, ven sông bố trí cửa hàng loại V. Đối với các bến xe khách, xe tải, các đơn vị kinh doanh muốn xây dựng trạm cấp nội bộ phải được UBND tỉnh xem xét, cho phép từng trường hợp cụ thể và phải đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu của cửa hàng xăng dầu loại IV.
1.1.4. Quy hoạch theo các tuyến giao thông đường bộ
* Tuyến Quốc lộ 1A (dài 98,4km): Theo Quyết định số 1665/QĐ-BCT ngày 05/4/2012 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1A đến năm 2020, có xét đến 2025”, tuyến Quốc lộ 1A được bố trí 56 cửa hàng, bình quân 1,76km/cửa hàng gồm: 4 cửa hàng loại I, 5 cửa hàng loại II, 33 cửa hàng loại III và 14 cửa hàng loại IV. Giai đoạn 2011 - 2015, nâng cấp, mở rộng 12 cửa hàng, xây mới 10 cửa hàng loại III.
* Tuyến đ­ường Hồ Chí Minh (dài 130km): Theo Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22/7/2009 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến 2025”, tuyến đường Hồ Chí Minh được bố trí 21 cửa hàng, bình quân 6,19 km/cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại I, 02 cửa hàng loại II và 17 cửa hàng loại III.
* Tuyến Quốc lộ 10 (dài 45km): Theo Quyết định số 0218/QĐ-BCT ngày 14/01/2011 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 10 đến năm 2020; định hướng đến năm 2025, tuyến Quốc lộ 10 được bố trí 31 cửa hàng, bình quân 1,5 km/cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I; 01 cửa hàng loại II; 14 cửa hàng loại III; 12 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Tuyến Quốc lộ 45 (dài 124km): Quy hoạch đến năm 2020 có 23 cửa hàng, gồm: 01 cửa hàng loại II; 05 cửa hàng loại III; 15 cửa hàng loại IV; 02 cửa hàng loại V.
* Tuyến Quốc lộ 47 (dài 140km): Quy hoạch đến năm 2020 có 16 cửa hàng, gồm: 12 cửa hàng loại III; 4 cửa hàng loại IV.
* Tuyến Quốc lộ 217 (dài 194km): Quy hoạch đến năm 2020 có 17 cửa hàng, gồm: 06 cửa hàng loại III; 11 cửa hàng loại IV.
* Tuyến Quốc lộ 15 (dài 86km): Quy hoạch đến năm 2020 có 8 cửa hàng, gồm: 04 cửa hàng loại III; 04 cửa hàng loại IV.
* Quốc lộ Nghi Sơn - Bãi Trành (dài 54,5km): Quy hoạch đến năm 2020 có 03 cửa hàng, gồm: 01 cửa hàng loại III; 02 cửa hàng loại IV.
* Các tuyến đường tỉnh lộ (kể cả Đại lộ Nam Sông Mã và đường Ngã Ba Voi – Sầm Sơn): Có tổng chiều dài 1.050,5km, được bố trí 163 cửa hàng chủ yếu là các cửa hàng loại IV, V.
* Các tuyến đường liên xã: Có chiều dài tổng cộng 1.960km, được bố trí 116 cửa hàng.
* Các tuyến đường khu vực nội thị, nội thành và vành đai tại các huyện, thị xã, thành phố: Các tuyến đường nội thị, vành đai tại 13 huyện, thị xã, thành phố, với chiều dài các tuyến tổng cộng 738km, được bố trí 58 cửa hàng.
1.1.5. Quy hoạch theo địa giới hành chính
* Thành phố Thanh Hóa: Có 57 cửa hàng gồm: 1 cửa hàng loại I, 02 cửa hàng loại II, 27 cửa hàng loại III, 25 cửa hàng loại IV và 02 cửa hàng loại V.
* Thị xã Sầm Sơn: Có 10 cửa hàng gồm: 05 cửa hàng loại III, 01 cửa hàng loại IV và 04 cửa hàng loại V.
* Thị xã Bỉm Sơn: Có 12 cửa hàng gồm: 08 cửa hàng loại III, 04 cửa hàng loại IV.
* Huyện Thọ Xuân: Có 34 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 12 cửa hàng loại III, 11 cửa hàng loại IV và 10 cửa hàng loại V.
* Huyện Đông Sơn: Có 04 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại II, 03 cửa hàng loại IV.
* Huyện Nông Cống: Có 20 cửa hàng gồm: 03 cửa hàng loại III, 12 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Triệu Sơn: Có 25 cửa hàng gồm: 05 cửa hàng loại III, 15 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Quảng Xư­ơng: Có 38 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 01 cửa hàng loại II, 13 cửa hàng loại III, 04 cửa hàng loại IV và 19 cửa hàng loại V.
* Huyện Hà Trung: Có 17 cửa hàng gồm: 08 cửa hàng loại III, 06 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Nga Sơn: Có 21 cửa hàng gồm: 07 cửa hàng loại III, 10 cửa hàng loại IV và 04 cửa hàng loại V.
* Huyện Yên Định: Có 28 cửa hàng gồm: 06 cửa hàng loại III, 14 cửa hàng loại IV và 08 cửa hàng loại V.
* Huyện Thiệu Hóa: Có 15 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 07 cửa hàng loại IV và 06 cửa hàng loại V.
* Huyện Hoằng Hóa: Có 35 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại II, 13 cửa hàng loại III, 15 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Hậu Lộc: Có 23 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại III, 05 cửa hàng loại IV và 07 cửa hàng loại V.
* Huyện Tĩnh Gia: Có 38 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 01 cửa hàng loại II, 21 cửa hàng loại III, 10 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Vĩnh Lộc: Có 05 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV.
* Huyện Thạch Thành: Có 25 cửa hàng gồm: 05 cửa hàng loại III, 15 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Cẩm Thủy: Có 17 cửa hàng gồm: 06 cửa hàng loại III, 08 cửa hàng loại IV và 3 cửa hàng loại V.
* Huyện Ngọc Lặc: Có 20 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại II, 08 cửa hàng loại III, 06 cửa hàng loại IV và 04 cửa hàng loại V.
* Huyện Lang Chánh: Có 08 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Nh­ư Xuân: Có 12 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 01 cửa hàng loại II, 05 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 02 cửa hàng loại V.
* Huyện Như­ Thanh: Có 05 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Th­ường Xuân: Có 13 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 10 cửa hàng loại IV, 01 cửa hàng loại V.
* Huyện Bá Th­ước: Có 12 cửa hàng gồm: 04 cửa hàng loại III, 05 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Quan Hóa: Có 06 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 02 cửa hàng loại V.
* Huyện Quan Sơn: Có 05 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại III, 04 cửa hàng loại IV.
* Huyện M­ường Lát: Có 7 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
1.1.6. Các cửa hàng bán dầu diezel ven biển và tàu bán lẻ trên sông biển (Phụ lục số 06)
Đến năm 2020 tổng số tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển là 20 chiếc và 63 điểm kinh doanh dầu diezen ven biển, ven cửa sông.
1.2. Mạng lưới kho và phương tiện vận tải xăng dầu (Phụ lục số 07)
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh quy hoạch 15 kho xăng dầu, 226 phương tiện vận chuyển xăng dầu (16 tàu, 30 thuyền, xà lan, 180 ô tô tecxi) đủ sức vận chuyển 27.800 tấn xăng dầu.
Nâng cấp, cải tạo 04 kho: Kho Đình Hương (Công ty Xăng dầu Thanh Hóa) và 03 kho tại cảng Lễ Môn (Công ty TNHH Hoàng Sơn; Công ty cổ phần Dịch vụ thương mại và Công nghiệp Petec; Công ty cổ phần Thương mại miền núi Thanh Hóa).
Xây dựng mới 11 kho xăng dầu gồm:
+ 01 kho xăng dầu đầu mối tại KKT Nghi Sơn, quy mô 65 - 80 ngàn m3;
+ 09 kho xăng dầu tuyến sau (01 kho 2.000m3 tại đô thị Ngọc Lặc; 01 kho 2.000m3 tại thị xã Bỉm Sơn; 01 kho 20.000m3 tại KKT Nghi Sơn; 01 kho 20.000m3 tại Quảng Châu - Quảng Xương; 01 kho 9.000m3 tại Quảng Tiến - TX Sầm Sơn; 01 kho 2.000m3 tại Thạch Quảng - Thạch Thành; 01 kho 2.000m3 tại Bãi Trành - Như Xuân; 01 kho 2.000m3 tại đô thị Đồng Tâm - Bá Thước; 01 kho 2.000m3 tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng).
+ 01 kho dầu tại Cảng Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa.
Xóa bỏ 02 kho: Kho Nam Ngạn – TP. Thanh Hóa của Công ty TNHH Hoàng Sơn và Kho Xăng dầu tại khu vực Tây Ga Thanh Hóa của Công ty Cổ phần Thương mại miền núi trước năm 2016.
2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh LPG
2.1. Mạng lưới cửa hàng chuyên doanh LPG (Phụ lục số 08)
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 1.274 cửa hàng, bao gồm: 687 cửa hàng đang kinh doanh, bổ sung hạng mục kinh doanh LPG tại 413 cửa hàng xăng dầu và quy hoạch mới 174 cửa hàng chuyên doanh LPG.
2.2. Hệ thống trạm nạp LPG vào chai (Phụ lục số 09)
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 12 trạm, tổng công suất 65.000 tấn/năm. Trong đó: Nâng cấp 05 trạm công suất từ 19.800 tấn/năm lên 42.000 tấn/năm gồm:
- Trạm của Công ty Tân Thành tại KCN Lễ Môn từ 10.000 tấn/năm lên 15.000 tấn/năm;
- Trạm của Công ty Hoàng Thái tại KCN Tây Bắc Ga từ 4.200 tấn/năm lên 7.000 tấn/năm);
- Trạm của Công ty Việt Phương tại KCN Tây Bắc Ga từ 4.000 tấn/năm lên 7.000 tấn/năm);
- Trạm của Công ty Dầu khí Thanh Hóa tại KCN Lễ Môn từ 800 tấn/năm lên 3.000 tấn/năm);
- Trạm của Dầu khí Thanh Hóa tại KCN Bỉm Sơn từ 1.200 tấn/năm lên 10.000 tấn/năm);
Bổ sung quy hoạch 07 trạm mới với tổng công suất 23.000 tấn/năm.
2.3. Mạng lưới trạm nạp LPG vào ô tô (Phụ lục số 10)
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 195 trạm nạp LPG cho ô tô tại 195 cửa hàng xăng dầu loại I, II, III. Giai đoạn 2014 - 2015 có 20 trạm, giai đoạn 2016 - 2020 có 175 trạm.
2.4. Hệ thống kho chứa LPG (Phụ lục số 11)
Toàn tỉnh có 10 kho chứa LPG, tổng dung tích khoảng 21.100m3, gồm: 02 kho đầu mối tiếp nhận LPG nhập khẩu tại KKT Nghi Sơn, 01 kho tại Tĩnh Gia, 01 kho tại Cảng Lễ Môn, 01 kho tại đô thị Ngọc Lặc, 01 kho tại KCN Bỉm Sơn, 01 kho tại thị trấn Bãi Trành - Như Xuân, 01 kho tại Thạch Quảng - Thạch Thành, 01 kho tại Đồng Tâm - Bá Thước, 01 kho Lam Sơn - Sao Vàng.
3. Nhu cầu vốn đầu tư (Phụ lục số 12)
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 là 3.266,5 tỷ đồng, chủ yếu huy động từ các doanh nghiệp. Trong đó: Đầu tư mạng lưới kinh doanh xăng dầu là 1.876,9 tỷ đồng, mạng lưới kinh doanh LPG là 1.389,6 tỷ đồng.
4. Nhu cầu sử dụng đất (Phụ lục số 13)
Tổng nhu cầu đất bố trí cho mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG là 1.163.167m2. Trong đó: Nhu cầu cho cửa hàng xăng dầu là 422.900m2, cho kho chứa xăng dầu là 212.067m2, cho cửa hàng chuyên doanh LPG là 147.200m2, cho trạm nạp LPG vào chai là 40.000m2, cho trạm nạp LPG vào ô tô là 288.000m2, cho kho chứa LPG là 53.000m2.
V. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp
- Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Quy hoạch;
- Tổ chức, quản lý điều hành của Nhà nước;
- Vốn đầu tư;
- Đất đai;
- Phát triển nguồn cung ứng xăng dầu, LPG;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự và văn minh thương mại.
Những cửa hàng xăng dầu không phù hợp với Quy hoạch này thì không được cải tạo, nâng cấp, có lộ trình để xóa bỏ.
2. Tổ chức thực hiện
2.1. Sở Công thương chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về xăng dầu và LPG; chủ trì công tác tuyên truyền, tổ chức công bố và thực hiện quy hoạch và quản lý các hoạt động kinh doanh, vận động các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch; Tham mưu, đề xuất điều chỉnh những vấn đề bất hợp lý trong quy hoạch và kinh doanh xăng dầu, LPG. Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các cửa hàng xăng dầu xóa bỏ. Đầu mối, chủ trì tiếp nhận hồ sơ chấp thuận chủ trương, địa điểm xây mới, nâng cấp, mở rộng, di dời cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG, kho xăng dầu, kho LPG, trạm nạp LPG, trạm chiết LPG, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn các nhà đầu tư về chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có); đề xuất chính sách hỗ trợ đầu tư vào các vùng khó khăn.
2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu chính sách hỗ trợ, xử lý về đất của các cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ. Cập nhật, bổ sung quỹ đất xây dựng các cửa hàng xăng dầu, LPG, trạm LPG, kho xăng dầu và kho LPG vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh. Thực hiện quản lý Nhà nước về môi trường và đất đai.
2.4. Sở Xây dựng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng các công trình phục vụ kinh doanh xăng dầu và LPG theo Quy hoạch.
2.5. Công an tỉnh quản lý các cơ sở kinh doanh, các chủ đầu tư xăng dầu và LPG thực hiện nghiêm các quy định đặc thù về an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ; bố trí lực lượng chuyên trách hỗ trợ giải tỏa các cơ sở xóa bỏ theo lộ trình quy hoạch. Có phương án phòng cháy, cứu hộ, cứu nạn đối với các kho xăng dầu, kho LPG, trạm nạp, trạm triết LPG và các cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG trong khu vực nội thành, nội thị.
2.6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra, giám sát đo lường, chất lượng và sở hữu công nghiệp LPG, xăng dầu.
2.7. Sở Giao thông Vận tải h­­ướng dẫn việc xây dựng các cơ sở kinh doanh xăng dầu trên các tuyến giao thông thực hiện đúng quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đ­ường bộ và đảm bảo an toàn giao thông.
2.8. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG theo quy hoạch được duyệt.
2.9. UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý quy hoạch trên địa bàn; thẩm định về địa điểm, mặt bằng quy hoạch xây dựng công trình và cấp giấy phép xây dựng theo quy định phân cấp; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, bố trí quỹ đất để phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và LPG; hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện về môi trường, đất đai; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành khác trong việc giải toả, xóa bỏ các cơ sở kinh doanh xăng dầu và LPG xây dựng trái phép và xóa bỏ theo quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG phát triển đồng bộ và hiện đại; đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhiên liệu xăng dầu, LPG cho sản xuất và tiêu dùng xã hội. Đóng góp của mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG vào tổng giá trị tăng thêm của ngành thương mại dịch vụ đến 2015 đạt trên 2.000 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt gần 5.500 tỷ đồng.
1.2. Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2020
- Tổng tiêu thụ xăng dầu các loại năm 2015 đạt 480.000 tấn, đến năm 2020 đạt 1.000.000 tấn. Tốc độ tiêu thụ xăng dầu tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11% - 13%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13% - 16%/năm. Đến năm 2020 có 512 cửa hàng xăng dầu, gồm: 06 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V; 20 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển; 63 điểm bán lẻ dầu diezen đặc thù ven biển; 15 kho xăng dầu; 226 phương tiện vận tải năng lực vận chuyển 27.800 tấn.
- Tổng nhu cầu LPG đến năm 2015 đạt 27.000 tấn, năm 2020 đạt 50.000 tấn. Tốc độ tăng trưởng LPG giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 14% - 17%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 11% - 13%/năm. Đến năm 2020 có 1.274 cửa hàng kinh doanh LGP; 195 trạm nạp LPG vào ô tô; 12 trạm nạp LPG vào chai; 10 kho chứa LPG tổng dung tích chứa 21.100 tấn.
* Đến năm 2025
- Tổng tiêu thụ xăng dầu đến năm 2025 đạt 2.100 nghìn tấn. Phấn đấu đến năm 2025 mỗi xã có ít nhất 01 cửa hàng xăng dầu, tổng số cửa hàng xăng dầu khoảng 737 cửa hàng. Ổn định số lượng, mở rộng công suất 15 kho xăng dầu đã quy hoạch đến năm 2020; toàn tỉnh có 30 tàu bán lẻ xăng dầu ven biển trở lên.
- Tổng nhu cầu LPG các loại đến năm 2025 đạt 89,3 nghìn tấn. Toàn tỉnh đến năm 2025 có trên 1.600 cửa hàng LPG. Trong đó, có 737 cửa hàng kết hợp với kinh doanh xăng dầu, còn lại là các cửa hàng chuyên doanh; 250 trạm nạp LPG vào ô tô, trong đó có cả trạm nạp tại các cửa hàng xăng dầu loại I, II, III và các trạm kinh doanh LGP độc lập; 17 - 19 trạm nạp LPG vào chai; nâng cấp, mở rộng sức chứa 10 kho LPG đã quy hoạch đến năm 2020.
2. Định hướng phát triển
- Đối với kho xăng dầu: Tuân thủ Quy hoạch hệ thống kho xăng dầu toàn quốc. Quy hoạch kho đầu mối tại KKT Nghi Sơn và các kho trung chuyển hoặc kho phân phối tại trung tâm tiêu thụ vùng, đáp ứng nhu cầu từng vùng khu vực địa lý, đảm bảo lượng dự trữ cần thiết và giao nhận thuận tiện.
- Đối với các cửa hàng xăng dầu: Tuân thủ quy hoạch của Bộ Công thương tại các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường Hồ Chí Minh. Kế thừa mạng lưới hiện có: Lựa chọn các cửa hàng đảm bảo tiêu chí khoảng cách và an toàn phòng chống cháy nổ đưa vào quy hoạch; khuyến khích việc nâng cấp, cải tạo các cửa hàng hiện có thành các cửa hàng ngày càng hiện đại; xóa bỏ các cửa hàng không đảm bảo tiêu chí cự ly khoảng cách và có nguy cơ về cháy nổ cao, mất an toàn trong cộng đồng dân cư. Bổ sung các cửa hàng mới tuân thủ đầy đủ các tiêu chí theo quy định; hạn chế bổ sung cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ; ưu tiên bổ sung cửa hàng xăng dầu tại các đường liên xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đối với mạng lưới kinh doanh LPG: Nâng cấp các cửa hàng đang kinh doanh LPG kết hợp với các loại hàng hóa khác thành các cửa hàng chuyên doanh LPG. Bổ sung chức năng kinh doanh LPG cho các cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Đến năm 2020, cơ bản xóa bỏ hình thức kinh doanh bán lẻ LPG kết hợp với các loại hàng hóa khác ngoài xăng dầu. Chỉ bố trí trạm nạp LPG vào ô tô tại các cửa hàng xăng dầu có quy mô từ loại III trở lên.
II. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ
1. Tiêu chí kỹ thuật và cấp loại
1.1. Cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng xăng dầu phải thực hiện theo đúng Quy chuẩn QCVN 01: 2013/BCT; Tiêu chuẩn TCVN 4530: 2011 ; TCVN 2622 (PCCC); an toàn giao thông; vệ sinh môi trường và được phân thành 05 loại như sau:
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại I: Diện tích sử dụng đất tối thiểu đạt 5.600 m2 (chưa bao gồm diện tích đất của trạm nạp LPG vào ô tô); chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 70m; có ít nhất 6 cột bơm loại 1 - 2 vòi. Kèm theo: Nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm, vệ sinh công cộng, các dịch vụ thương mại khác, cửa hàng bán LPG chai và trạm nạp LPG vào ô tô.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm các dịch vụ như: Nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm, nhưng diện tích sử dụng đất tối thiểu phải đạt 3.000m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 50m.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại II: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 3.000m2 (chưa bao gồm diện tích đất của trạm nạp LPG vào ô tô); chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 60m; có ít nhất 4 cột bơm loại 1 - 2 vòi. Kèm theo các dịch vụ thương mại khác, vệ sinh công cộng, cửa hàng bán LPG chai và trạm nạp LPG vào ô tô.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm các dịch vụ khác, khuyến khích bố trí trạm nạp LPG vào ô tô, diện tích sử dụng đất tối thiểu 1.000m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 40m.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại III: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 900m2 (chưa bao gồm diện tích sử dụng đất của trạm nạp LPG vào ô tô); chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 30m; có ít nhất 3 cột bơm loại 1 - 2 vòi, có vệ sinh công cộng, cửa hàng bán LPG chai, trạm nạp LPG vào ô tô.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm diện tích sử dụng đất tối thiểu 500m2, chiều rộng mặt tiền khoảng 20m trở lên.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại IV: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 500m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 25m; có ít nhất 3 cột bơm loại 1 - 2 vòi, vệ sinh công cộng, bố trí cửa hàng bán LPG chai.
Nếu cửa hàng nằm trong các đô thị, có thể giảm diện tích sử dụng đất tối thiểu 300m2, chiều rộng mặt tiền khu đất khoảng 15m trở lên.
* Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại V và bán lẻ dầu diezen: Diện tích sử dụng đất tối thiểu 300m2, chiều rộng mặt tiền khu đất tối thiểu 15m; có ít nhất 02 cột bơm; có khu vệ sinh công cộng; bố trí cửa hàng bán LPG chai. Đối với cửa hàng bán dầu diezen ở khu vực ven biển, cửa sông và ven sông có ít nhất 01 cột bơm loại 1 - 2 vòi. Diện tích sử dụng đất tối thiểu khoảng 100m2 (trong đó, chiều rộng mặt tiền tối thiểu 5m).
1.2. Kho xăng dầu
Tuân thủ Quyết định số 0422/2003/QĐ-BTM ngày 11/4/2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước và Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ Công thương Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, quy định:
* Kho đầu mối: Có khả năng trực tiếp tiếp nhận xăng dầu từ tàu thủy chở xăng dầu nhập khẩu hoặc từ các nhà máy lọc dầu; có sức chứa từ 10.000m3 trở lên; có bến cảng chuyên dụng cho tàu thủy có tải trọng từ 10.000 DWT trở lên neo đậu và bơm rót xăng dầu vào kho; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn Quốc gia về an toàn và môi trường.
* Kho tuyến sau: Tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối hoặc từ các kho khác; có khả năng tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối, từ các kho khác hoặc từ nhà máy lọc dầu trong nước và có khả năng nhập, xuất xăng dầu theo đường thủy và/hoặc đường ống, đường bộ, đường sắt để cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong khu vực địa lý nhất định; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn và môi trường.
1.3. Cửa hàng kinh doanh LPG, Trạm nạp LPG vào ô tô, Trạm nạp LPG vào chai, Kho chứa LPG
Tuân thủ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; “TCVN 6223: 2011: Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu chung về an toàn” do Bộ Khoa học & Công nghệ công bố; Yêu cầu chung đối với trạm nạp và kho chứa Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16/10/2006 của Bộ Công nghiệp. Quy định cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
- Đối với trạm chiết nạp LPG chai: Có diện tích đất từ 3.000m2 - 4.000m2; chiều rộng mặt đường từ 30 - 40m; có ít nhất 6 đầu nạp LPG vào chai, dung tích bồn chứa khoảng 100 tấn trở lên.
- Đối với trạm nạp LPG cho ô tô: Có diện tích đất từ 1.500m2 - 2.000m2; chiều rộng mặt đường từ 40 - 50m; có ít nhất 4 cột nạp LPG vào ô tô, dung tích bồn chứa khoảng 30 tấn, kèm theo các dịch vụ sửa chữa nhỏ, rửa xe, vệ sinh công cộng.
- Đối với cửa hàng chuyên doanh LPG: Có diện tích đất tối thiểu 100m2, chiều rộng mặt đường 5m trở lên.
2. Tiêu chí cự ly các cửa hàng xăng dầu (Điểm b, Khoản 3, Điều 19, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải).
Trên các tuyến Quốc lộ, khoảng cách giữa hai cửa hàng liền kề dọc theo mỗi bên đường: Ngoài đô thị ≥ 12km; trong đô thị ≥ 2km.
3. Điểm đầu, cuối của quốc lộ (Điểm 3, Điều 3, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010): Điểm đầu, cuối của quốc lộ được đặt theo hướng Bắc - Nam hoặc hướng Đông - Tây.
4. Tiêu chí an toàn: Theo Quy chuẩn QCVN 01: 2013/BCT; Tiêu chuẩn TCVN 4530: 2011 ; TCVN 2622 (PCCC)… để xác định cửa hàng xăng dầu đảm bảo tiêu chí an toàn.
5. Tiêu chí chọn cửa hàng làm chuẩn: Các cửa hàng được chọn làm chuẩn (tính cho một bên đường), là các cửa hàng đảm bảo tiêu chí an toàn. Đồng thời là: Cửa hàng đầu tiên mỗi tuyến đường; Cửa hàng đầu tiên của địa giới đô thị; Các cửa hàng liền kề được xác định theo tiêu chí cự ly.
6. Tiêu chí cửa hàng xăng dầu xóa bỏ: Cửa hàng xăng dầu xóa bỏ là cửa hàng: Không đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ; không đảm bảo về vệ sinh môi trường; không đảm bảo hành lang an toàn giao thông; nằm trong đô thị khu dân cư đông người; không đảm bảo diện tích đất theo quy định; gần chợ, trường học, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, khu vui chơi, giải trí, công trình công cộng; không đảm bảo về khoảng cách theo quy định hiện hành.
III. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ LPG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025.
1. Mạng lưới kinh doanh xăng dầu
1.1. Mạng lưới cửa hàng xăng dầu (Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06)
Mạng lưới cửa hàng xăng dầu quy hoạch đến năm 2020 có 512 cửa hàng, bình quân 1 cửa hàng xăng dầu phải cung ứng 1.024 tấn xăng dầu/năm (gấp 4 lần hiện nay), bao gồm: 6 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V, được xác định như sau:
Trong tổng số 492 điểm, cửa hàng hiện nay:
+ Lựa chọn 415 cửa hàng đảm bảo tiêu chí về khoảng cách và an toàn cháy nổ; cải tạo, nâng cấp 125 cửa hàng, trong số 415 cửa hàng lựa chọn để đảm bảo cấp loại các cửa hàng toàn mạng lưới đạt mục tiêu và đáp ứng yêu cầu phục vụ trong thời kỳ quy hoạch (đến năm 2020).
+ Xóa bỏ 72 cửa hàng do không đảm bảo tiêu chí cự ly và tiêu chí an toàn cháy nổ. Trong đó, có 22 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ, 50 cửa hàng trên các tuyến quốc lộ do tỉnh quản lý quy hoạch (45, 47, 217, 15A, Nghi Sơn – Bãi Trành) không đảm bảo tiêu chí cự ly khoảng cách.
+ Loại bỏ 05 điểm quy hoạch trong Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa chưa đầu tư.
Quy hoạch mới 97 cửa hàng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định.
1.1.1. Nâng cấp cửa hàng xăng dầu (Phụ lục số 02)
Nâng cấp 125 cửa hàng trước năm 2016, để đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn quy định trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.
1.1.2. Xóa bỏ các cửa hàng không đảm bảo tiêu chí cự ly về khoảng cách và an toàn phòng chống cháy nổ (Phụ lục số 03, 04)
Xóa bỏ 72 cửa hàng không đảm bảo tiêu chí an toàn cháy nổ và tiêu chí cự ly về khoảng cách. Trong đó, có 22 cửa hàng không đảm bảo tiêu chí an toàn cháy nổ và 50 cửa hàng trên các tuyến quốc lộ do tỉnh quản lý quy hoạch không đảm bảo tiêu chí cự ly về khoảng cách.
- Quốc lộ 45: Dài 124,5km, hiện có 41 cửa hàng. Lựa chọn 19 cửa hàng chuẩn (Thạch Thành 04 cửa hàng, Vĩnh Lộc 01 cửa hàng, Yên Định 02 cửa hàng, Thiệu Hóa 02 cửa hàng, Đông Sơn 01 cửa hàng, TP. Thanh Hóa 03 cửa hàng, Nông Cống 02, Quảng Xương 01 cửa hàng, Như Thanh 02 cửa hàng, Như Xuân 01 cửa hàng). Xóa bỏ 22 cửa hàng (20 cửa hàng không đảm bảo cự ly về khoảng cách và 02 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ).
- Quốc lộ 47: Dài 140km, hiện có 32 cửa hàng (không bao gồm các cửa hàng xăng dầu trên tuyến kéo dài từ đường Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Khẹo). Lựa chọn 15 cửa hàng chuẩn (Thị xã Sầm Sơn 02 cửa hàng, TP. Thanh Hóa 06 cửa hàng, huyện Triệu Sơn 02 cửa hàng và huyện Thọ Xuân 05 cửa hàng). Xóa bỏ 17 cửa hàng (14 cửa hàng không đảm bảo cự ly và 03 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ).
- Quốc lộ 217: Dài 194km, hiện có 30 cửa hàng. Lựa chọn 17 cửa hàng chuẩn (huyện Hà Trung 02 cửa hàng, huyện Vĩnh Lộc 02 cửa hàng, Cẩm Thủy 05 cửa hàng, Bá Thước 04 cửa hàng, Quan Sơn 04 cửa hàng). Xóa bỏ 13 cửa hàng không đảm bảo cự ly về khoảng cách.
- Quốc lộ 15A: Dài 86km, hiện có 06 cửa hàng. Lựa chọn được 06 cửa hàng chuẩn (huyện Quan Hóa 02 cửa hàng, huyện Bá Thước 01 cửa hàng, Lang Chánh 01 cửa hàng, Ngọc Lặc 01 cửa hàng). Không có cửa hàng xóa bỏ.
- Quốc lộ Nghi Sơn – Bãi Trành: Dài 55km, hiện có 06 cửa hàng. Lựa chọn được 03 cửa hàng chuẩn (huyện Tĩnh Gia 02, Như Xuân 01 cửa hàng). Xóa bỏ 03 cửa hàng không đảm bảo cự ly về khoảng cách.
a) Lộ trình xóa bỏ các cửa hàng như sau:
Trước năm 2016: Xóa bỏ 22 cửa hàng không đảm bảo an toàn cháy nổ
Từ năm 2014 - 2020: Xóa bỏ 50 cửa hàng không đảm bảo tiêu chí cự ly
b) Giải pháp thực hiện xóa bỏ
Toàn bộ 72 cửa hàng xăng dầu phải xóa bỏ trên, đều đã được các cơ quan quản lý Nhà nước cấp thủ tục cho phép đầu tư xây dựng, kinh doanh. Trong quá trình tăng cường công tác quản lý Nhà nước, nhiều quy định mới được ban hành, làm cho các cửa hàng xăng dầu này không còn đảm bảo các quy định. Bên cạnh đó, việc phê duyệt mặt bằng quy hoạch xây dựng khu vực xung quanh một số cửa hàng xăng dầu, cũng làm cho các cửa hàng này dần nằm lọt vào giữa khu vực dân cư, công trình công cộng, chợ, trường học… gây nguy cơ mất an toàn cháy nổ trong cộng đồng.
Như vậy, nguyên nhân dẫn đến các cửa hàng xăng dầu này không đảm bảo quy định là do nguyên nhân khách quan của quá trình phát triển và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước, không phải lỗi chủ quan của các chủ doanh nghiệp. Do đó, bên cạnh chính sách hỗ trợ, cũng cần có chính sách đền bù để các chủ cửa hàng kinh doanh xăng dầu bị xóa bỏ có điều kiện thực hiện.
Đối với các cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ do không đảm bảo cự ly, thời gian xóa bỏ trước 2020. Trong khi chưa đến thời hạn xóa bỏ và tỉnh chưa có chính sách đền bù, hỗ trợ, chủ cửa hàng được tiếp tục kinh doanh, nhưng không được nâng cấp, mở rộng.
* Lập phương án xóa bỏ: UBND các huyện, thị xã, thành phố lập phương án xóa bỏ các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn theo quy hoạch, trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện. Thông báo phương án và các biện pháp đền bù, hỗ trợ cho các doanh nghiệp; chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể vận động doanh nghiệp tự tháo dỡ hoặc cưỡng chế tháo dỡ (khi có quyết định).
* Chính sách hỗ trợ: Sở Công thương chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí di dời, hỗ trợ lao động… cho các doanh nghiệp có cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì rà soát, phân loại tình hình sử dụng đất của 72 cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ để đề xuất, có chính sách cụ thể về xử lý đất đai, ưu tiên cho các chủ doanh nghiệp được đề xuất lựa chọn địa điểm quy hoạch mới để di dời và ưu tiên cho các cửa hàng đã chuyển đổi từ đất ở sang đất kinh doanh xăng dầu được chuyển mục đích trở lại đất ở, nếu có nhu cầu.
* Thu hồi thủ tục kinh doanh: Sở Công thương thông báo đến các doanh nghiệp lộ trình xóa bỏ; thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu của các cửa hàng đến thời hạn xóa bỏ; yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối dừng cung cấp xăng dầu cho các cửa hàng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu. Công an tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy. Sở Khoa học Công nghệ dừng kiểm định các cột bơm.
2.1.3. Quy hoạch mới 97 cửa hàng (Phụ lục số 05)
Cửa hàng xăng dầu quy hoạch mới phải cách khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh, các công trình công cộng tụ họp đông người (trường học, công trình thể thao, nhà hát, chợ và các công trình công cộng tương tự) khu vực đô thị tối thiểu 100m; khu vực ngoài đô thị ít nhất 500m; cách điểm có tầm nhìn bị hạn chế ít nhất 50m đối với khu vực đô thị và ít nhất 200m đối với khu vực ngoài đô thị. Do đó, địa điểm quy hoạch các cửa hàng mới được xác định trên cơ sở điểm chuẩn của tiêu chí cự ly; đồng thời bố trí dọc 2 bên đường với lý trình được phép + 500m đối với cửa hàng loại I, II, III; + 200m đối với cửa hàng loại IV,V.
Các tuyến quốc lộ khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Bố trí quy hoạch các cửa hàng từ loại IV trở lên.
Tại các trung tâm (thành phố, thị xã, khu kinh tế, khu công nghiệp) kết hợp bố trí cửa hàng trên đường quốc lộ (khuyến khích xây dựng tại các khu vực ngoại ô). Những khu vực không có đường quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua (các thị tứ, thị trấn, khu vực nông thôn, miền núi, ven biển) bố trí cửa hàng loại IV, loại V. Khu vực ven biển, cửa sông, ven sông bố trí cửa hàng loại V. Đối với các bến xe khách, xe tải, các đơn vị kinh doanh muốn xây dựng trạm cấp nội bộ phải được UBND tỉnh xem xét, cho phép từng trường hợp cụ thể và phải đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu của cửa hàng xăng dầu loại IV.
1.1.4. Quy hoạch theo các tuyến giao thông đường bộ
* Tuyến Quốc lộ 1A (dài 98,4km): Theo Quyết định số 1665/QĐ-BCT ngày 05/4/2012 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1A đến năm 2020, có xét đến 2025”, tuyến Quốc lộ 1A được bố trí 56 cửa hàng, bình quân 1,76km/cửa hàng gồm: 4 cửa hàng loại I, 5 cửa hàng loại II, 33 cửa hàng loại III và 14 cửa hàng loại IV. Giai đoạn 2011 - 2015, nâng cấp, mở rộng 12 cửa hàng, xây mới 10 cửa hàng loại III.
* Tuyến đ­ường Hồ Chí Minh (dài 130km): Theo Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22/7/2009 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến 2025”, tuyến đường Hồ Chí Minh được bố trí 21 cửa hàng, bình quân 6,19 km/cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại I, 02 cửa hàng loại II và 17 cửa hàng loại III.
* Tuyến Quốc lộ 10 (dài 45km): Theo Quyết định số 0218/QĐ-BCT ngày 14/01/2011 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 10 đến năm 2020; định hướng đến năm 2025, tuyến Quốc lộ 10 được bố trí 31 cửa hàng, bình quân 1,5 km/cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I; 01 cửa hàng loại II; 14 cửa hàng loại III; 12 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Tuyến Quốc lộ 45 (dài 124km): Quy hoạch đến năm 2020 có 23 cửa hàng, gồm: 01 cửa hàng loại II; 05 cửa hàng loại III; 15 cửa hàng loại IV; 02 cửa hàng loại V.
* Tuyến Quốc lộ 47 (dài 140km): Quy hoạch đến năm 2020 có 16 cửa hàng, gồm: 12 cửa hàng loại III; 4 cửa hàng loại IV.
* Tuyến Quốc lộ 217 (dài 194km): Quy hoạch đến năm 2020 có 17 cửa hàng, gồm: 06 cửa hàng loại III; 11 cửa hàng loại IV.
* Tuyến Quốc lộ 15 (dài 86km): Quy hoạch đến năm 2020 có 8 cửa hàng, gồm: 04 cửa hàng loại III; 04 cửa hàng loại IV.
* Quốc lộ Nghi Sơn - Bãi Trành (dài 54,5km): Quy hoạch đến năm 2020 có 03 cửa hàng, gồm: 01 cửa hàng loại III; 02 cửa hàng loại IV.
* Các tuyến đường tỉnh lộ (kể cả Đại lộ Nam Sông Mã và đường Ngã Ba Voi – Sầm Sơn): Có tổng chiều dài 1.050,5km, được bố trí 163 cửa hàng chủ yếu là các cửa hàng loại IV, V.
* Các tuyến đường liên xã: Có chiều dài tổng cộng 1.960km, được bố trí 116 cửa hàng.
* Các tuyến đường khu vực nội thị, nội thành và vành đai tại các huyện, thị xã, thành phố: Các tuyến đường nội thị, vành đai tại 13 huyện, thị xã, thành phố, với chiều dài các tuyến tổng cộng 738km, được bố trí 58 cửa hàng.
1.1.5. Quy hoạch theo địa giới hành chính
* Thành phố Thanh Hóa: Có 57 cửa hàng gồm: 1 cửa hàng loại I, 02 cửa hàng loại II, 27 cửa hàng loại III, 25 cửa hàng loại IV và 02 cửa hàng loại V.
* Thị xã Sầm Sơn: Có 10 cửa hàng gồm: 05 cửa hàng loại III, 01 cửa hàng loại IV và 04 cửa hàng loại V.
* Thị xã Bỉm Sơn: Có 12 cửa hàng gồm: 08 cửa hàng loại III, 04 cửa hàng loại IV.
* Huyện Thọ Xuân: Có 34 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 12 cửa hàng loại III, 11 cửa hàng loại IV và 10 cửa hàng loại V.
* Huyện Đông Sơn: Có 04 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại II, 03 cửa hàng loại IV.
* Huyện Nông Cống: Có 20 cửa hàng gồm: 03 cửa hàng loại III, 12 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Triệu Sơn: Có 25 cửa hàng gồm: 05 cửa hàng loại III, 15 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Quảng Xư­ơng: Có 38 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 01 cửa hàng loại II, 13 cửa hàng loại III, 04 cửa hàng loại IV và 19 cửa hàng loại V.
* Huyện Hà Trung: Có 17 cửa hàng gồm: 08 cửa hàng loại III, 06 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Nga Sơn: Có 21 cửa hàng gồm: 07 cửa hàng loại III, 10 cửa hàng loại IV và 04 cửa hàng loại V.
* Huyện Yên Định: Có 28 cửa hàng gồm: 06 cửa hàng loại III, 14 cửa hàng loại IV và 08 cửa hàng loại V.
* Huyện Thiệu Hóa: Có 15 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 07 cửa hàng loại IV và 06 cửa hàng loại V.
* Huyện Hoằng Hóa: Có 35 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại II, 13 cửa hàng loại III, 15 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Hậu Lộc: Có 23 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại III, 05 cửa hàng loại IV và 07 cửa hàng loại V.
* Huyện Tĩnh Gia: Có 38 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 01 cửa hàng loại II, 21 cửa hàng loại III, 10 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Vĩnh Lộc: Có 05 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV.
* Huyện Thạch Thành: Có 25 cửa hàng gồm: 05 cửa hàng loại III, 15 cửa hàng loại IV và 05 cửa hàng loại V.
* Huyện Cẩm Thủy: Có 17 cửa hàng gồm: 06 cửa hàng loại III, 08 cửa hàng loại IV và 3 cửa hàng loại V.
* Huyện Ngọc Lặc: Có 20 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại II, 08 cửa hàng loại III, 06 cửa hàng loại IV và 04 cửa hàng loại V.
* Huyện Lang Chánh: Có 08 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Nh­ư Xuân: Có 12 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại I, 01 cửa hàng loại II, 05 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 02 cửa hàng loại V.
* Huyện Như­ Thanh: Có 05 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Th­ường Xuân: Có 13 cửa hàng gồm: 02 cửa hàng loại III, 10 cửa hàng loại IV, 01 cửa hàng loại V.
* Huyện Bá Th­ước: Có 12 cửa hàng gồm: 04 cửa hàng loại III, 05 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
* Huyện Quan Hóa: Có 06 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 02 cửa hàng loại V.
* Huyện Quan Sơn: Có 05 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại III, 04 cửa hàng loại IV.
* Huyện M­ường Lát: Có 7 cửa hàng gồm: 01 cửa hàng loại III, 03 cửa hàng loại IV và 03 cửa hàng loại V.
1.1.6. Các cửa hàng bán dầu diezel ven biển và tàu bán lẻ trên sông biển (Phụ lục số 06)
Đến năm 2020 tổng số tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển là 20 chiếc và 63 điểm kinh doanh dầu diezen ven biển, ven cửa sông.
1.2. Mạng lưới kho và phương tiện vận tải xăng dầu (Phụ lục số 07)
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh quy hoạch 15 kho xăng dầu, 226 phương tiện vận chuyển xăng dầu (16 tàu, 30 thuyền, xà lan, 180 ô tô tecxi) đủ sức vận chuyển 27.800 tấn xăng dầu.
Nâng cấp, cải tạo 04 kho: Kho Đình Hương (Công ty Xăng dầu Thanh Hóa) và 03 kho tại cảng Lễ Môn (Công ty TNHH Hoàng Sơn; Công ty cổ phần Dịch vụ thương mại và Công nghiệp Petec; Công ty cổ phần Thương mại miền núi Thanh Hóa).
Xây dựng mới 11 kho xăng dầu gồm:
+ 01 kho xăng dầu đầu mối tại KKT Nghi Sơn, quy mô 65 - 80 ngàn m3;
+ 09 kho xăng dầu tuyến sau (01 kho 2.000m3 tại đô thị Ngọc Lặc; 01 kho 2.000m3 tại thị xã Bỉm Sơn; 01 kho 20.000m3 tại KKT Nghi Sơn; 01 kho 20.000m3 tại Quảng Châu - Quảng Xương; 01 kho 9.000m3 tại Quảng Tiến - TX Sầm Sơn; 01 kho 2.000m3 tại Thạch Quảng - Thạch Thành; 01 kho 2.000m3 tại Bãi Trành - Như Xuân; 01 kho 2.000m3 tại đô thị Đồng Tâm - Bá Thước; 01 kho 2.000m3 tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng).
+ 01 kho dầu tại Cảng Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa.
Xóa bỏ 02 kho: Kho Nam Ngạn – TP. Thanh Hóa của Công ty TNHH Hoàng Sơn và Kho Xăng dầu tại khu vực Tây Ga Thanh Hóa của Công ty Cổ phần Thương mại miền núi trước năm 2016.
2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh LPG
2.1. Mạng lưới cửa hàng chuyên doanh LPG (Phụ lục số 08)
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 1.274 cửa hàng, bao gồm: 687 cửa hàng đang kinh doanh, bổ sung hạng mục kinh doanh LPG tại 413 cửa hàng xăng dầu và quy hoạch mới 174 cửa hàng chuyên doanh LPG.
2.2. Hệ thống trạm nạp LPG vào chai (Phụ lục số 09)
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 12 trạm, tổng công suất 65.000 tấn/năm. Trong đó: Nâng cấp 05 trạm công suất từ 19.800 tấn/năm lên 42.000 tấn/năm gồm:
- Trạm của Công ty Tân Thành tại KCN Lễ Môn từ 10.000 tấn/năm lên 15.000 tấn/năm;
- Trạm của Công ty Hoàng Thái tại KCN Tây Bắc Ga từ 4.200 tấn/năm lên 7.000 tấn/năm);
- Trạm của Công ty Việt Phương tại KCN Tây Bắc Ga từ 4.000 tấn/năm lên 7.000 tấn/năm);
- Trạm của Công ty Dầu khí Thanh Hóa tại KCN Lễ Môn từ 800 tấn/năm lên 3.000 tấn/năm);
- Trạm của Dầu khí Thanh Hóa tại KCN Bỉm Sơn từ 1.200 tấn/năm lên 10.000 tấn/năm);
Bổ sung quy hoạch 07 trạm mới với tổng công suất 23.000 tấn/năm.
2.3. Mạng lưới trạm nạp LPG vào ô tô (Phụ lục số 10)
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 195 trạm nạp LPG cho ô tô tại 195 cửa hàng xăng dầu loại I, II, III. Giai đoạn 2014 - 2015 có 20 trạm, giai đoạn 2016 - 2020 có 175 trạm.
2.4. Hệ thống kho chứa LPG (Phụ lục số 11)
Toàn tỉnh có 10 kho chứa LPG, tổng dung tích khoảng 21.100m3, gồm: 02 kho đầu mối tiếp nhận LPG nhập khẩu tại KKT Nghi Sơn, 01 kho tại Tĩnh Gia, 01 kho tại Cảng Lễ Môn, 01 kho tại đô thị Ngọc Lặc, 01 kho tại KCN Bỉm Sơn, 01 kho tại thị trấn Bãi Trành - Như Xuân, 01 kho tại Thạch Quảng - Thạch Thành, 01 kho tại Đồng Tâm - Bá Thước, 01 kho Lam Sơn - Sao Vàng.
3. Nhu cầu vốn đầu tư (Phụ lục số 12)
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 là 3.266,5 tỷ đồng, chủ yếu huy động từ các doanh nghiệp. Trong đó: Đầu tư mạng lưới kinh doanh xăng dầu là 1.876,9 tỷ đồng, mạng lưới kinh doanh LPG là 1.389,6 tỷ đồng.
4. Nhu cầu sử dụng đất (Phụ lục số 13)
Tổng nhu cầu đất bố trí cho mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG là 1.163.167m2. Trong đó: Nhu cầu cho cửa hàng xăng dầu là 422.900m2, cho kho chứa xăng dầu là 212.067m2, cho cửa hàng chuyên doanh LPG là 147.200m2, cho trạm nạp LPG vào chai là 40.000m2, cho trạm nạp LPG vào ô tô là 288.000m2, cho kho chứa LPG là 53.000m2.
V. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp
- Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Quy hoạch;
- Tổ chức, quản lý điều hành của Nhà nước;
- Vốn đầu tư;
- Đất đai;
- Phát triển nguồn cung ứng xăng dầu, LPG;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự và văn minh thương mại.
Những cửa hàng xăng dầu không phù hợp với Quy hoạch này thì không được cải tạo, nâng cấp, có lộ trình để xóa bỏ.
2. Tổ chức thực hiện
2.1. Sở Công thương chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về xăng dầu và LPG; chủ trì công tác tuyên truyền, tổ chức công bố và thực hiện quy hoạch và quản lý các hoạt động kinh doanh, vận động các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch; Tham mưu, đề xuất điều chỉnh những vấn đề bất hợp lý trong quy hoạch và kinh doanh xăng dầu, LPG. Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các cửa hàng xăng dầu xóa bỏ. Đầu mối, chủ trì tiếp nhận hồ sơ chấp thuận chủ trương, địa điểm xây mới, nâng cấp, mở rộng, di dời cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG, kho xăng dầu, kho LPG, trạm nạp LPG, trạm chiết LPG, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn các nhà đầu tư về chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có); đề xuất chính sách hỗ trợ đầu tư vào các vùng khó khăn.
2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu chính sách hỗ trợ, xử lý về đất của các cửa hàng xăng dầu bị xóa bỏ. Cập nhật, bổ sung quỹ đất xây dựng các cửa hàng xăng dầu, LPG, trạm LPG, kho xăng dầu và kho LPG vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh. Thực hiện quản lý Nhà nước về môi trường và đất đai.
2.4. Sở Xây dựng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng các công trình phục vụ kinh doanh xăng dầu và LPG theo Quy hoạch.
2.5. Công an tỉnh quản lý các cơ sở kinh doanh, các chủ đầu tư xăng dầu và LPG thực hiện nghiêm các quy định đặc thù về an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ; bố trí lực lượng chuyên trách hỗ trợ giải tỏa các cơ sở xóa bỏ theo lộ trình quy hoạch. Có phương án phòng cháy, cứu hộ, cứu nạn đối với các kho xăng dầu, kho LPG, trạm nạp, trạm triết LPG và các cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG trong khu vực nội thành, nội thị.
2.6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra, giám sát đo lường, chất lượng và sở hữu công nghiệp LPG, xăng dầu.
2.7. Sở Giao thông Vận tải h­­ướng dẫn việc xây dựng các cơ sở kinh doanh xăng dầu trên các tuyến giao thông thực hiện đúng quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đ­ường bộ và đảm bảo an toàn giao thông.
2.8. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG theo quy hoạch được duyệt.
2.9. UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý quy hoạch trên địa bàn; thẩm định về địa điểm, mặt bằng quy hoạch xây dựng công trình và cấp giấy phép xây dựng theo quy định phân cấp; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, bố trí quỹ đất để phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và LPG; hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện về môi trường, đất đai; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành khác trong việc giải toả, xóa bỏ các cơ sở kinh doanh xăng dầu và LPG xây dựng trái phép và xóa bỏ theo quy hoạch.