Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1725/QĐ-UBND duyệt đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hậu Giang 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1725/QĐ-UBND duyệt đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hậu Giang 2011

Điều 1. Phê duyệt đề án “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
1. Giai đoạn đến năm 2020:
- Đến năm 2020 phải xây dựng và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy đảm bảo cho tỉnh phát triển ổn định, bền vững và lâu dài đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, thuận lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Một số chỉ tiêu cụ thể:
+ Khối lượng vận chuyển hành khách 232 triệu hành khách.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển 25,6 triệu tấn với 1,6 tỷ tấn hàng hóa luân chuyển.
+ Phương tiện ô tô các loại có khoảng 28 ngàn xe/ngày đêm.
- Nâng cấp kỹ thuật hệ thống đường bộ hiện có, đầu tư chiều sâu một số công trình quan trọng để nâng cao năng lực thông qua, nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thống các tuyến Đường tỉnh theo quy hoạch, đặc biệt đề nghị Bộ Giao thông vận tải nâng cấp tuyến đường nối Vị Thanh - Cần Thơ thành Quốc lộ 61B; tuyến ĐT931 thành Quốc lộ 60 nối dài. Một số chỉ tiêu cụ thể:
+ Nâng cấp tuyến QL1 (đoạn từ Bót số 10 đến thị xã Ngã Bảy) thành đường cấp II đồng bằng, nâng cấp mở rộng tuyến ĐT.931 thành QL.60 đường cấp III đồng bằng.
+ Xây dựng các tuyến ĐT đúng theo cấp kỹ thuật 100% các tuyến đường tỉnh được láng nhựa hoặc bê tông nhựa, hoàn thành xây dựng các cầu lớn, thay thế các cầu có tải trọng nhỏ trên các tuyến đường tỉnh.
+ 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm được láng nhựa, 100% các trục đường trong thôn, ấp, xóm có đường được láng nhựa hoặc bê tông xi măng, xóa bỏ 100% cầu khỉ.
+ Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đạt bình quân 5,3% so với diện tích đất tự nhiên.

Content:
Giai đoạn đến năm 2020:
- Đến năm 2020 phải xây dựng và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy đảm bảo cho tỉnh phát triển ổn định, bền vững và lâu dài đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, thuận lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Một số chỉ tiêu cụ thể:
+ Khối lượng vận chuyển hành khách 232 triệu hành khách.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển 25,6 triệu tấn với 1,6 tỷ tấn hàng hóa luân chuyển.
+ Phương tiện ô tô các loại có khoảng 28 ngàn xe/ngày đêm.
- Nâng cấp kỹ thuật hệ thống đường bộ hiện có, đầu tư chiều sâu một số công trình quan trọng để nâng cao năng lực thông qua, nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thống các tuyến Đường tỉnh theo quy hoạch, đặc biệt đề nghị Bộ Giao thông vận tải nâng cấp tuyến đường nối Vị Thanh - Cần Thơ thành Quốc lộ 61B; tuyến ĐT931 thành Quốc lộ 60 nối dài. Một số chỉ tiêu cụ thể:
+ Nâng cấp tuyến QL1 (đoạn từ Bót số 10 đến thị xã Ngã Bảy) thành đường cấp II đồng bằng, nâng cấp mở rộng tuyến ĐT.931 thành QL.60 đường cấp III đồng bằng.
+ Xây dựng các tuyến ĐT đúng theo cấp kỹ thuật 100% các tuyến đường tỉnh được láng nhựa hoặc bê tông nhựa, hoàn thành xây dựng các cầu lớn, thay thế các cầu có tải trọng nhỏ trên các tuyến đường tỉnh.
+ 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm được láng nhựa, 100% các trục đường trong thôn, ấp, xóm có đường được láng nhựa hoặc bê tông xi măng, xóa bỏ 100% cầu khỉ.
+ Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đạt bình quân 5,3% so với diện tích đất tự nhiên.