Document: Điều 2 Quyết định 133/QĐ-UBND 2022 mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 133/QĐ-UBND 2022 mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội (19 chỉ tiêu)
2.1. Chỉ tiêu về kinh tế (5 chỉ tiêu)
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn Thành phố (GRDP) dự kiến từ 6% - 6,5%, duy trì tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GRDP trên 60%.
(2) Tổng vốn đầu tư xã hội chiếm bình quân khoảng 35% GRDP.
(3) Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đạt trên 49%.
(4) Chi đầu tư cho khoa học và công nghệ của xã hội đạt bình quân 0,75%/GRDP.
(5) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 7%/năm.
2.2. Chỉ tiêu về xã hội (6 chỉ tiêu)
(1) Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo nghề có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đạt 86,05% trong tổng số lao động đang làm việc.
(2) Giải quyết việc làm cho 300.000 lao động (trong đó, tạo việc làm mới cho 140.000 lao động). Tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 4%.
(3) Giảm 0,35% tỷ lệ hộ nghèo và 0,2% tỷ lệ hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố.
(4) Phấn đấu đạt tỷ lệ 20,4 bác sĩ/vạn dân, 42 giường bệnh/vạn dân.
(5) Phấn đấu đạt 300 phòng học/vạn dân trong độ tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi). Đảm bảo 100% trẻ trong độ tuổi đến trường đều được đi học.
(6) Tổng tỷ suất sinh đạt ít nhất 1,39 con/phụ nữ (tuổi sinh đẻ).
2.3. Chỉ tiêu về đô thị và môi trường (5 chỉ tiêu)
(1) Tiếp tục duy trì 100% số hộ dân sử dụng nước sạch.
(2) Tiếp tục duy trì xử lý chất thải y tế và nước thải công nghiệp đạt 100%.
(3) Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt 13,32%, mật độ đường giao thông bình quân trên diện tích đất toàn Thành phố đạt 2,32 km/km2.
(4) Tổng diện tích nhà ở xây dựng mới đạt 6,6 triệu m2 và diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 21,2 m2/người.
(5) Diện tích cây xanh đô thị đạt không dưới 0,57 m2/người.
2.4. Chỉ tiêu về cải cách hành chính (2 chỉ tiêu)
(1) Phấn đấu Thành phố nằm trong nhóm 5 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và nhóm 15 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số cải cách hành chính (PAR-index).
(2) Tỷ lệ người dân hài lòng với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở từng lĩnh vực đạt 95% trở lên.
2.5. Chỉ tiêu về trật tự an toàn xã hội (1 chỉ tiêu)
(1) Giữ vững an ninh chính trị, kéo giảm phạm pháp hình sự và tăng tỷ lệ điều tra khám phá án; giải quyết tin báo, tố giác tội phạm trên 90%; kéo giảm ít nhất 5% số người chết do tai nạn giao thông; nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy và kéo giảm 5% số vụ cháy lớn, cháy gây thiệt hại nghiêm trọng.

Content:
Điều 2. Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội (19 chỉ tiêu)
2.1. Chỉ tiêu về kinh tế (5 chỉ tiêu)
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn Thành phố (GRDP) dự kiến từ 6% - 6,5%, duy trì tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GRDP trên 60%.
(2) Tổng vốn đầu tư xã hội chiếm bình quân khoảng 35% GRDP.
(3) Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đạt trên 49%.
(4) Chi đầu tư cho khoa học và công nghệ của xã hội đạt bình quân 0,75%/GRDP.
(5) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 7%/năm.
2.2. Chỉ tiêu về xã hội (6 chỉ tiêu)
(1) Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo nghề có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đạt 86,05% trong tổng số lao động đang làm việc.
(2) Giải quyết việc làm cho 300.000 lao động (trong đó, tạo việc làm mới cho 140.000 lao động). Tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 4%.
(3) Giảm 0,35% tỷ lệ hộ nghèo và 0,2% tỷ lệ hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố.
(4) Phấn đấu đạt tỷ lệ 20,4 bác sĩ/vạn dân, 42 giường bệnh/vạn dân.
(5) Phấn đấu đạt 300 phòng học/vạn dân trong độ tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi). Đảm bảo 100% trẻ trong độ tuổi đến trường đều được đi học.
(6) Tổng tỷ suất sinh đạt ít nhất 1,39 con/phụ nữ (tuổi sinh đẻ).
2.3. Chỉ tiêu về đô thị và môi trường (5 chỉ tiêu)
(1) Tiếp tục duy trì 100% số hộ dân sử dụng nước sạch.
(2) Tiếp tục duy trì xử lý chất thải y tế và nước thải công nghiệp đạt 100%.
(3) Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt 13,32%, mật độ đường giao thông bình quân trên diện tích đất toàn Thành phố đạt 2,32 km/km2.
(4) Tổng diện tích nhà ở xây dựng mới đạt 6,6 triệu m2 và diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 21,2 m2/người.
(5) Diện tích cây xanh đô thị đạt không dưới 0,57 m2/người.
2.4. Chỉ tiêu về cải cách hành chính (2 chỉ tiêu)
(1) Phấn đấu Thành phố nằm trong nhóm 5 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và nhóm 15 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số cải cách hành chính (PAR-index).
(2) Tỷ lệ người dân hài lòng với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở từng lĩnh vực đạt 95% trở lên.
2.5. Chỉ tiêu về trật tự an toàn xã hội (1 chỉ tiêu)
(1) Giữ vững an ninh chính trị, kéo giảm phạm pháp hình sự và tăng tỷ lệ điều tra khám phá án; giải quyết tin báo, tố giác tội phạm trên 90%; kéo giảm ít nhất 5% số người chết do tai nạn giao thông; nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy và kéo giảm 5% số vụ cháy lớn, cháy gây thiệt hại nghiêm trọng.