Document: Điều 1 Quyết định 03/2002/QĐ-UB quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng Quảng Bình 2001 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/01/2002", "sign_number": "03/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/01/2002", "sign_number": "03/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/01/2002", "sign_number": "03/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/01/2002", "sign_number": "03/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/01/2002", "sign_number": "03/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2002/QĐ-UB quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng Quảng Bình 2001 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Công tác khảo sát thăm dò:
Tiếp tục điều tra khảo sát thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng (theo phụ lục 1) để làm cơ sở đưa các mỏ vào khai thác phục vụ sản xuất công nghiệp từ nay đến năm 2010 và các năm sau, trong đó chú trọng khảo sát thăm dò nâng cấp trữ lượng các mỏ như: than bùn, sét gạch ngói, pegmatit, đá vôi... phục vụ cho các dự án đang sản xuất.
II. Khai thác, chế biến:
1. Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp.
- Đối với các mỏ đang khai thác quy mô công nghiệp như mỏ: đá vôi Lèn Áng, Kaolin Bắc Lý, sét Cầu Bốn, sét Phú Kỳ, sét Lê Hóa, nước khoáng Bang... cần phải tổ chức kiểm tra, quản lý khai thác mỏ chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả các mỏ đang khai thác.
- Đối với các mỏ dự kiến khai thác công nghiệp: Các mỏ cần được thăm dò, khảo sát đánh giá trữ lượng (theo phụ lục 2) để đủ các điều kiện đưa vào khai thác phục vụ cho các dự án sản xuất công nghiệp theo từng giai đoạn, nhất là các mỏ sét gạch ngói, mỏ đá vôi, đá sét xi măng, đá vôi xây dựng, vàng và cát thạch anh.
2. Các mỏ khai thác tận thu.
Đối với các mỏ có trữ lượng nhỏ (theo phụ lục 3) có thể đưa vào khai thác tận thu để sản xuất công nghiệp với quy mô nhỏ như các mỏ: than đá, than bùn, phốtphorit, đá vôi xây dựng, một số điểm sét gạch ngói, sét xi măng, cát xây dựng, cát san lấp, đá granit, ilmenit và pegmatit.
3. Các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Đối với các di tích lịch sử đã được xếp hạng, các khu vực quân sự, các công trình phòng thủ, di tích khảo cổ, di tích danh thắng thuộc các khu vực cấm và tạm thời cấm các hoạt động khoáng sản.
III. Các giải pháp chủ yếu:
- Cần huy động các nguồn vốn nhất là của các dự án trong và ngoài nước để đầu tư vào công tác khảo sát thăm dò phục vụ cho khai thác, chế biến.
- Cần gắn hoạt động khảo sát thăm dò và khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, bảo vệ di tích lịch sử văn Hóa, ngăn chặn mọi hiện tượng vi phạm hoạt động khoáng sản.
- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức tốt việc khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo cho các mỏ đang khai thác và dự kiến đưa vào khai thác thực hiện đúng quy trình và có hiệu quả.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi người hiểu được các hoạt động khoáng sản và Luật khoáng sản.
- Cần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành địa chất khoáng sản có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng với yêu cầu công nghiệp khai khoáng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra khoáng sản và xử lý nghiêm đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép nhằm đưa các hoạt động khoáng sản vào nề nếp và theo đúng Luật khoáng sản.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Công tác khảo sát thăm dò:
Tiếp tục điều tra khảo sát thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng (theo phụ lục 1) để làm cơ sở đưa các mỏ vào khai thác phục vụ sản xuất công nghiệp từ nay đến năm 2010 và các năm sau, trong đó chú trọng khảo sát thăm dò nâng cấp trữ lượng các mỏ như: than bùn, sét gạch ngói, pegmatit, đá vôi... phục vụ cho các dự án đang sản xuất.
II. Khai thác, chế biến:
1. Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp.
- Đối với các mỏ đang khai thác quy mô công nghiệp như mỏ: đá vôi Lèn Áng, Kaolin Bắc Lý, sét Cầu Bốn, sét Phú Kỳ, sét Lê Hóa, nước khoáng Bang... cần phải tổ chức kiểm tra, quản lý khai thác mỏ chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả các mỏ đang khai thác.
- Đối với các mỏ dự kiến khai thác công nghiệp: Các mỏ cần được thăm dò, khảo sát đánh giá trữ lượng (theo phụ lục 2) để đủ các điều kiện đưa vào khai thác phục vụ cho các dự án sản xuất công nghiệp theo từng giai đoạn, nhất là các mỏ sét gạch ngói, mỏ đá vôi, đá sét xi măng, đá vôi xây dựng, vàng và cát thạch anh.
2. Các mỏ khai thác tận thu.
Đối với các mỏ có trữ lượng nhỏ (theo phụ lục 3) có thể đưa vào khai thác tận thu để sản xuất công nghiệp với quy mô nhỏ như các mỏ: than đá, than bùn, phốtphorit, đá vôi xây dựng, một số điểm sét gạch ngói, sét xi măng, cát xây dựng, cát san lấp, đá granit, ilmenit và pegmatit.
3. Các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Đối với các di tích lịch sử đã được xếp hạng, các khu vực quân sự, các công trình phòng thủ, di tích khảo cổ, di tích danh thắng thuộc các khu vực cấm và tạm thời cấm các hoạt động khoáng sản.
III. Các giải pháp chủ yếu:
- Cần huy động các nguồn vốn nhất là của các dự án trong và ngoài nước để đầu tư vào công tác khảo sát thăm dò phục vụ cho khai thác, chế biến.
- Cần gắn hoạt động khảo sát thăm dò và khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, bảo vệ di tích lịch sử văn Hóa, ngăn chặn mọi hiện tượng vi phạm hoạt động khoáng sản.
- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức tốt việc khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo cho các mỏ đang khai thác và dự kiến đưa vào khai thác thực hiện đúng quy trình và có hiệu quả.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi người hiểu được các hoạt động khoáng sản và Luật khoáng sản.
- Cần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành địa chất khoáng sản có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng với yêu cầu công nghiệp khai khoáng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra khoáng sản và xử lý nghiêm đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép nhằm đưa các hoạt động khoáng sản vào nề nếp và theo đúng Luật khoáng sản.