Document: Điều 1 Quyết định 2361/QĐ-BCT 2020 bổ sung Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "07/09/2020", "sign_number": "2361/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "07/09/2020", "sign_number": "2361/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "07/09/2020", "sign_number": "2361/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "07/09/2020", "sign_number": "2361/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "07/09/2020", "sign_number": "2361/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2361/QĐ-BCT 2020 bổ sung Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung Dự án thủy điện Trà Phong 1C vào Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc trên địa bàn các tỉnh Quảng Ngãi và Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
- Vị trí xây dựng công trình: Trên sông Lon và suối Kem (phụ lưu cấp 1 của sông Tang), sông Tang (phụ lưu cấp 1 của sông Trà Khúc) thuộc địa bàn xã Trà Ka, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam và xã Trà Xinh, huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi. Tọa độ địa lý dự kiến xây dựng công trình như sau:
+ Tuyến đập A: 15°10’1” Vĩ độ Bắc (VĐB) - 108°17’56” Kinh độ Đông (KĐĐ);
+ Tuyến đập B:15°08’39” VĐB - 108°19’60” KĐĐ;
+ Nhà máy :15°09’54” VĐB - 108°19’41” KĐĐ.
- Nhiệm vụ và sơ đồ khai thác: Dự án có nhiệm vụ chính là phát điện lên lưới điện quốc gia. Sơ đồ khai thác gồm: Tuyến đập A là đập dâng kết hợp đập tràn xả lũ trên sông Lon; Tuyến đập B là đập dâng kết hợp đập tràn xả lũ trên suối Kem; Tuyến năng lượng từ đập A kiểu đường dẫn bên bờ phải sông Lon; Tuyến năng lượng từ đập B kiểu đường dẫn bên bờ trái suối Kem; Nhà máy thủy điện kiểu hở nằm bên bờ phải sông Tang xả nước ra sông Tang.
- Các thông số chính của Dự án: Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập A FlvA = 44 km2, diện tích lưu vực tính đến tuyến đập B FlvB = 22 km2, mực nước dâng bình thường tại tuyến đập A MNDBTA = 297 m, mực nước dâng bình thường tại tuyến đập B MNDBTB = 297 m, mực nước hạ lưu nhà máy nhỏ nhất MNHLmin = 165,5 m, công suất lắp máy Nlm = 13,6 MW và điện lượng bình quân năm Eo = 45,1 triệu kWh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Dự án thủy điện Trà Phong 1C vào Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc trên địa bàn các tỉnh Quảng Ngãi và Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
- Vị trí xây dựng công trình: Trên sông Lon và suối Kem (phụ lưu cấp 1 của sông Tang), sông Tang (phụ lưu cấp 1 của sông Trà Khúc) thuộc địa bàn xã Trà Ka, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam và xã Trà Xinh, huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi. Tọa độ địa lý dự kiến xây dựng công trình như sau:
+ Tuyến đập A: 15°10’1” Vĩ độ Bắc (VĐB) - 108°17’56” Kinh độ Đông (KĐĐ);
+ Tuyến đập B:15°08’39” VĐB - 108°19’60” KĐĐ;
+ Nhà máy :15°09’54” VĐB - 108°19’41” KĐĐ.
- Nhiệm vụ và sơ đồ khai thác: Dự án có nhiệm vụ chính là phát điện lên lưới điện quốc gia. Sơ đồ khai thác gồm: Tuyến đập A là đập dâng kết hợp đập tràn xả lũ trên sông Lon; Tuyến đập B là đập dâng kết hợp đập tràn xả lũ trên suối Kem; Tuyến năng lượng từ đập A kiểu đường dẫn bên bờ phải sông Lon; Tuyến năng lượng từ đập B kiểu đường dẫn bên bờ trái suối Kem; Nhà máy thủy điện kiểu hở nằm bên bờ phải sông Tang xả nước ra sông Tang.
- Các thông số chính của Dự án: Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập A FlvA = 44 km2, diện tích lưu vực tính đến tuyến đập B FlvB = 22 km2, mực nước dâng bình thường tại tuyến đập A MNDBTA = 297 m, mực nước dâng bình thường tại tuyến đập B MNDBTB = 297 m, mực nước hạ lưu nhà máy nhỏ nhất MNHLmin = 165,5 m, công suất lắp máy Nlm = 13,6 MW và điện lượng bình quân năm Eo = 45,1 triệu kWh.