Document: Điều 2 Quyết định 33/2003/QĐ-BBCVT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học-Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 33/2003/QĐ-BBCVT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học-Công nghệ có nội dung như sau:

Điều 2. : Vụ Khoa học - Công nghệ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khoa học, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
2. Quản lý nhà nước lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Tổ chức xây dựng chính sách, chiến lược, định hướng, quy hoạch, dự án, các quy định trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
4. Tổ chức xây dựng các quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; các tiêu chuẩn, quy phạm về thiết bị, sản phẩm phần mềm, mạng, dịch vụ, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
5. Tổ chức xây dựng các định hướng, cơ chế, chính sách và kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
6. Quản lý đăng ký, lập và trình duyệt, giao kế hoạch nghiên cứu khoa học; hướng dẫn thực hiện và tổ chức giám định các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật cấp Bộ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
7. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
8. Quản lý công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của Bộ; Hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm về thiết bị, sản phẩm phần mềm, mạng, dịch vụ, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Hướng dẫn và quản lý công tác đo lường về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Hướng dẫn việc thực hiện công tác quản lý chất lượng thiết bị, sản phẩm phần mềm, mạng, dịch vụ, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Xây dựng định hướng và hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Chủ trì việc tổ chức và hướng dẫn tham gia các thỏ thuận quốc tế công nhận lẫn nhau về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
9. Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
10. Tham gia thực hiện các chương trình phát triển công nghệ thông tin
11. Thường trực hội đồng khoa học kỹ thuật và hội đồng xét duyệt công nhận sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ, sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật của Bộ.
12. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
13. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư về khoa học công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, các hợp đồng chuyển giao công nghệ và các dự án nước ngoài.
14. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực khoa học công nghệ theo sự phân công của Bộ trưởng.
15. Đề xuất, tổ chức và tham gia với các bộ, ngành về hoạt động khoa học công nghệ liên quan đến lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
16. Quản lý công tác thông tin khoa học công nghệ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
17. Tham gia nghiên cứu góp ý dự tho các văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành khác về lĩnh vực khoa học công nghệ.
18. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài liệu, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. : Vụ Khoa học - Công nghệ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khoa học, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
2. Quản lý nhà nước lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Tổ chức xây dựng chính sách, chiến lược, định hướng, quy hoạch, dự án, các quy định trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
4. Tổ chức xây dựng các quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; các tiêu chuẩn, quy phạm về thiết bị, sản phẩm phần mềm, mạng, dịch vụ, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
5. Tổ chức xây dựng các định hướng, cơ chế, chính sách và kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
6. Quản lý đăng ký, lập và trình duyệt, giao kế hoạch nghiên cứu khoa học; hướng dẫn thực hiện và tổ chức giám định các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật cấp Bộ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
7. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
8. Quản lý công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của Bộ; Hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm về thiết bị, sản phẩm phần mềm, mạng, dịch vụ, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Hướng dẫn và quản lý công tác đo lường về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Hướng dẫn việc thực hiện công tác quản lý chất lượng thiết bị, sản phẩm phần mềm, mạng, dịch vụ, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Xây dựng định hướng và hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Chủ trì việc tổ chức và hướng dẫn tham gia các thỏ thuận quốc tế công nhận lẫn nhau về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
9. Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
10. Tham gia thực hiện các chương trình phát triển công nghệ thông tin
11. Thường trực hội đồng khoa học kỹ thuật và hội đồng xét duyệt công nhận sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ, sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật của Bộ.
12. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
13. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư về khoa học công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, các hợp đồng chuyển giao công nghệ và các dự án nước ngoài.
14. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực khoa học công nghệ theo sự phân công của Bộ trưởng.
15. Đề xuất, tổ chức và tham gia với các bộ, ngành về hoạt động khoa học công nghệ liên quan đến lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
16. Quản lý công tác thông tin khoa học công nghệ về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
17. Tham gia nghiên cứu góp ý dự tho các văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành khác về lĩnh vực khoa học công nghệ.
18. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài liệu, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.