Document: Điều 1 Nghị định 75-CP hệ thống ngành kinh tế quốc dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/1993", "sign_number": "75-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/1993", "sign_number": "75-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/1993", "sign_number": "75-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/1993", "sign_number": "75-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/1993", "sign_number": "75-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 75-CP hệ thống ngành kinh tế quốc dân có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I sau đây:
1. Nông nghiệp và lâm nghiệp;
2. Thuỷ sản;
3. Công nghiệp khai thác mỏ;
4. Công nghiệp chế biến;
5. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;
6. Xây dựng;
7. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình;
8. Khách sạn và nhà hàng;
9. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc;
10. Tài chính, tín dụng;
11. Hoạt động khoa học và công nghệ;
12. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn;
13. Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;
14. Giáo dục và đào tạo;
15. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;
16. Hoạt động văn hoá và thể thao;
17. Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội;
18. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng;
19. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân;
20. Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.

Content:
Điều 1. Nay ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I sau đây:
1. Nông nghiệp và lâm nghiệp;
2. Thuỷ sản;
3. Công nghiệp khai thác mỏ;
4. Công nghiệp chế biến;
5. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;
6. Xây dựng;
7. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình;
8. Khách sạn và nhà hàng;
9. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc;
10. Tài chính, tín dụng;
11. Hoạt động khoa học và công nghệ;
12. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn;
13. Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;
14. Giáo dục và đào tạo;
15. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;
16. Hoạt động văn hoá và thể thao;
17. Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội;
18. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng;
19. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân;
20. Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.