Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND 2021 mở rộng năng lực thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND 2021 mở rộng năng lực thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng năng lực thử nghiệm, chứng nhận chất lượng cho Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mở rộng lĩnh vực hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và chứng nhận chất lượng sản phẩm
3.1. Nhiệm vụ: duy trì và mở rộng năng lực thực hiện đánh giá chứng nhận của Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Văn Phòng Công nhận chất lượng (BoA) - Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận, công nhận đạt VICAS.
3.2. Phạm vi thực hiện
3.2.1. Duy trì chứng nhận hệ thống quản lý và chất lượng sản phẩm
Gồm 11 loại sản phẩm chứng nhận sau:
- ISO 9001:2015. Hệ thống quản lý chất lượng.
- ISO 22000:2018. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
- HACCP. Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn.
- TCVN 11856:2017 Chợ kinh doanh thực phẩm.
- GMP Thực hành sản xuất tốt.
- TCVN 11892:2017 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP trồng trọt).
- Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP chăn nuôi) theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP thủy sản) theo Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06 tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- QCVN 01-183:2016/BNNPTNT - Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm.
- QCVN 01-190: 2020/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật về thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.
- QCVN 01-189:2019/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón.
3.2.2. Mở rộng lĩnh vực chứng nhận hệ thống quản lý và chất lượng sản phẩm: 11 tiêu chuẩn, cụ thể:
- TCVN 11041-1,2,3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ (03 tiêu chuẩn).
- TCVN 5107:2018 Nước mắm.
- QCVN 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều vị.
- QCVN 4-6:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống oxy hóa.
- QCVN 4-8:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt tổng hợp.
- QCVN 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu.
- QCVN 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất bảo quản.
- ISO 28000:2013 Quy định đối với hệ thống quản lý an toàn chuỗi cung ứng.
- ISO 14001:2015. Hệ thống quản lý môi trường.
- ISO 45001:2018. Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
- ISO 13485:2016. Hệ thống quản lý trang thiết bị y tế.
3.3. Giải pháp thực hiện
- Bổ sung thêm 03 đánh giá viên (hợp đồng tự trang trải) có trình độ chuyên môn là một trong các ngành sau: kỹ sư công nghệ sinh học, kỹ sư nông nghiệp, cử nhân công nghệ môi trường trở lên.
- Phối hợp với cơ sở đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện hoạt động đào tạo.
- Phối hợp với các tổ chức chứng nhận khác đã được các bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế,... công nhận, chỉ định để bổ sung, hoàn thiện kinh nghiệm đánh giá cho chuyên gia đánh giá theo đúng quy định hiện hành.
- Xây dựng, bổ sung quy trình, quy định, hướng dẫn theo hệ thống quản lý chất theo ISO/IEC 17065 cho các lĩnh vực chứng nhận mở rộng.

Content:
Mở rộng lĩnh vực hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và chứng nhận chất lượng sản phẩm
3.1. Nhiệm vụ: duy trì và mở rộng năng lực thực hiện đánh giá chứng nhận của Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Văn Phòng Công nhận chất lượng (BoA) - Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận, công nhận đạt VICAS.
3.2. Phạm vi thực hiện
3.2.1. Duy trì chứng nhận hệ thống quản lý và chất lượng sản phẩm
Gồm 11 loại sản phẩm chứng nhận sau:
- ISO 9001:2015. Hệ thống quản lý chất lượng.
- ISO 22000:2018. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
- HACCP. Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn.
- TCVN 11856:2017 Chợ kinh doanh thực phẩm.
- GMP Thực hành sản xuất tốt.
- TCVN 11892:2017 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP trồng trọt).
- Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP chăn nuôi) theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP thủy sản) theo Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06 tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- QCVN 01-183:2016/BNNPTNT - Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm.
- QCVN 01-190: 2020/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật về thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.
- QCVN 01-189:2019/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón.
3.2.2. Mở rộng lĩnh vực chứng nhận hệ thống quản lý và chất lượng sản phẩm: 11 tiêu chuẩn, cụ thể:
- TCVN 11041-1,2,3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ (03 tiêu chuẩn).
- TCVN 5107:2018 Nước mắm.
- QCVN 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều vị.
- QCVN 4-6:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống oxy hóa.
- QCVN 4-8:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt tổng hợp.
- QCVN 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu.
- QCVN 4-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất bảo quản.
- ISO 28000:2013 Quy định đối với hệ thống quản lý an toàn chuỗi cung ứng.
- ISO 14001:2015. Hệ thống quản lý môi trường.
- ISO 45001:2018. Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
- ISO 13485:2016. Hệ thống quản lý trang thiết bị y tế.
3.Giải pháp thực hiện
- Bổ sung thêm 03 đánh giá viên (hợp đồng tự trang trải) có trình độ chuyên môn là một trong các ngành sau: kỹ sư công nghệ sinh học, kỹ sư nông nghiệp, cử nhân công nghệ môi trường trở lên.
- Phối hợp với cơ sở đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện hoạt động đào tạo.
- Phối hợp với các tổ chức chứng nhận khác đã được các bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế,... công nhận, chỉ định để bổ sung, hoàn thiện kinh nghiệm đánh giá cho chuyên gia đánh giá theo đúng quy định hiện hành.
- Xây dựng, bổ sung quy trình, quy định, hướng dẫn theo hệ thống quản lý chất theo ISO/IEC 17065 cho các lĩnh vực chứng nhận mở rộng.