Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2021 Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2021 Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chủ yếu như sau (kèm theo Chương trình):
...
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích và trách nhiệm của xã hội, đặc biệt là cộng đồng ngư dân trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích ngư dân cam kết tuân thủ quy định pháp luật về khai thác , bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; chủ cơ sở chế biến, kinh doanh thủy sản cam kết không nuôi, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình “tháng hành động về bảo vệ nguồn lợi thủy sản”.
4.2. Đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách
- Phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng hoàn thiện, đổi mới, bảo đảm tính khả thi, thống nhất, đồng bộ giữa các bộ, ngành và thực tiễn địa phương; phù hợp với luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản theo hướng tinh gọn, thống nhất, hiệu quả; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý, giữa Nhà nước với cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và các bên liên quan trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản, chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững, điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản phù hợp với nguồn lợi, ngư trường, giảm áp lực khai thác vùng ven bờ.
- Thành lập và vận hành quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, quỹ cộng đồng để huy động các nguồn lực xã hội, nguồn tài chính đóng góp tự nguyện, tài trợ, từ thiện, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hỗ trợ, đầu tư công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bảo đảm đủ năng lực, có trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển bền vững của ngành.
- Thu hút nguồn lực quốc tế trong hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4.4. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Tiếp tục nghiên cứu, lựa chọn giống bố, mẹ và hoàn thiện quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm một số loài thủy sản có giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa, đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm nhằm bổ sung nguồn giống thủy sản phục vụ công tác tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, phục hồi hệ sinh thái thủy sinh.
- Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý,… để hỗ trợ công tác quản lý, kiểm soát khai thác, bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của loài thủy sản, bảo vệ đường di cư tự nhiên của một số loài thủy sản lưỡng cư và di cư xa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các đối tác và tổ chức quốc tế, trao đổi thông tin, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về: điều tra, khảo sát, đánh giá, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản (cả trên biển và ở vùng nội địa), quản lý loài thủy sản di cư, khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU),…

Content:
Giải pháp thực hiện
4.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích và trách nhiệm của xã hội, đặc biệt là cộng đồng ngư dân trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích ngư dân cam kết tuân thủ quy định pháp luật về khai thác , bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; chủ cơ sở chế biến, kinh doanh thủy sản cam kết không nuôi, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình “tháng hành động về bảo vệ nguồn lợi thủy sản”.
4.2. Đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách
- Phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng hoàn thiện, đổi mới, bảo đảm tính khả thi, thống nhất, đồng bộ giữa các bộ, ngành và thực tiễn địa phương; phù hợp với luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản theo hướng tinh gọn, thống nhất, hiệu quả; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý, giữa Nhà nước với cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và các bên liên quan trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản, chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững, điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản phù hợp với nguồn lợi, ngư trường, giảm áp lực khai thác vùng ven bờ.
- Thành lập và vận hành quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, quỹ cộng đồng để huy động các nguồn lực xã hội, nguồn tài chính đóng góp tự nguyện, tài trợ, từ thiện, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hỗ trợ, đầu tư công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bảo đảm đủ năng lực, có trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển bền vững của ngành.
- Thu hút nguồn lực quốc tế trong hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4.Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Tiếp tục nghiên cứu, lựa chọn giống bố, mẹ và hoàn thiện quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm một số loài thủy sản có giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa, đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm nhằm bổ sung nguồn giống thủy sản phục vụ công tác tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, phục hồi hệ sinh thái thủy sinh.
- Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý,… để hỗ trợ công tác quản lý, kiểm soát khai thác, bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của loài thủy sản, bảo vệ đường di cư tự nhiên của một số loài thủy sản lưỡng cư và di cư xa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các đối tác và tổ chức quốc tế, trao đổi thông tin, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về: điều tra, khảo sát, đánh giá, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản (cả trên biển và ở vùng nội địa), quản lý loài thủy sản di cư, khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU),…