Document: Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2017 phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế công nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2017 phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế công nghiệp Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước thải, nhà ở xã hội) trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường giai đoạn 2017-2020, như sau:
1. Mục tiêu
Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng. Huy động mọi nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng (đường, điện, nước thải, nhà ở xã hội...) trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường. Tập trung thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu công nghiệp Hemaraj, các Khu công nghiệp: Nam Cấm, Hoàng Mai 1, Đông Hồi, Nghĩa Đàn… Thu hút đầu tư hạ tầng các KCN Hoàng Mai 2, KCN Sông Dinh, KCN Tri Lễ. Xây dựng Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò, Cảng biển Đông Hồi sớm đi vào hoạt động
2. Nhiệm vụ cụ thể.
2.1. Công tác quy hoạch:
2.1.1. Đối với KKT Đông Nam
a) Năm 2018 nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam theo hướng:
- Bổ sung vào quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam các Khu công nghiệp: Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An; KCN Hoàng Mai, KCN Đông Hồi.
- Điều chỉnh quy mô, ranh giới KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc, KCN Hoàng Mai, KCN Đông Hồi, điều chỉnh giảm quy mô diện tích quy hoạch Khu phí thuế quan, các khu đô thị trong KKT Đông Nam phù hợp với tình hình phát triển, đảm bảo hiệu quả, khả thi, đồng bộ và hiện đại. Hạn chế di dời dân cư, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên.
- Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch xây dựng Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò gắn với KKT Đông Nam theo quy hoạch phát triển Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò được Bộ Giao thông phê duyệt.
b) Sau khi được Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng, Ban quản lý KKT Đông Nam tổ chức lập điều chỉnh các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng trong KKT Đông Nam.
2.1.2. Đối với các KCN
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch các KCN cho phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của vùng và của tỉnh.
- Năm 2018, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tri Lễ.
- Năm 2019, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Phú Quý.
Tiến độ thành lập các KCN:
- Năm 2019: thành lập KCN Nghĩa Đàn tại huyện Nghĩa Đàn và KCN Tri Lễ, huyện Anh Sơn.
- Năm 2020: Thành lập KCN Sông Dinh tại huyện Quỳ Hợp.
2.2. Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN
2.2.1. Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong KKT Đông Nam
a) Đường giao thông: Trong giai đoạn 2017 đến năm 2020, tiếp tục tập trung thi công xây dựng các trục giao thông chính trong KKT Đông Nam sau:
- Năm 2017: (đối với Công trình đang thi công)
+ Tiếp tục thi công xây dựng đường N2 nối Khu A- KCN Thọ Lộc với Quốc lộ 1A, phục vụ kết nối dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu A- KCN Thọ Lộc (dự án Hemaraj 2);
+ Tiếp tục thi công xây dựng đường N5 (đoạn 2) nối đường đi Đô Lương với N5 đoạn 1, phục vụ vận tải cho Nhà máy xi măng Sông Lam, phục vụ kết nối cho các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu D- KCN Nam Cấm (Công ty Tuấn Lộc), Khu A- KCN Nam Cấm (dự án Hemaraj 1).
+ Tiếp tục thi công xây dựng đường N5 (đoạn 1) nối Quốc lộ 1A với Quốc lộ 46, phục vụ kết nối với các bến cảng số 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Cảng Cửa Lò, phục vụ kết nối cho dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Hemaraj 3 và Hemaraj 4.
- Năm 2020, triển khai giai đoạn 2 Đường D4 (hoàn chỉnh quy mô theo quy hoạch) nối Cảng nước sâu Cửa Lò với Quốc lộ 1A. Nhu cầu vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn này khoảng 280 tỷ đồng.
- Năm 2020 (đối với các Công trình khởi công mới):
+ Triển khai xây dựng giai đoạn 1 tuyến Đường N1 (quy mô quy hoạch dài 7,3km, rộng 36m) nối Khu A, Khu C- KCN Thọ Lộc với Quốc lộ 1A, phục vụ kết nối dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu A- KCN Thọ Lộc (dự án Hemaraj 2). Quy mô giai đoạn 1: GPMB theo quy mô dự án, thi công xây dựng nền đường rộng 13m, mặt đường 12m;
+ Triển khai xây dựng tuyến đường N4 (quy mô quy hoạch dài 5,9km, rộng 45m) nối Khu D- KCN Nam Cấm với Quốc lộ 1A phục vụ kết nối cho các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu D- KCN Nam Cấm (Công ty Tuấn Lộc), dự án Hemaraj 5. Quy mô giai đoạn 1: GPMB theo quy mô dự án, thi công xây dựng nền đường rộng 10m, mặt đường 8,5m;
b) Hệ thống cảng biển gắn với KKT Đông Nam
* Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò
- Năm 2017:
+ Tiếp tục thi công và hoàn thành đưa vào khai thác bến cảng Visai của Công ty Cổ phần Xi măng Sông Lam, phục vụ vận tải xi măng, clinke, than.
+ Tiếp tục thi công và hoàn thành đưa vào khai thác bến cảng DKC của Công ty Cổ phần Thiên Minh Đức, phục vụ vận tải xăng dầu.
+ Triển khai thi công 02 bến cho tàu 30.000 DWT và 50.000 DWT Cảng nước sâu Cửa Lò (thuộc Cụm cảng biển Quốc tế Cửa Lò) của Công ty cổ phần đầu tư phát triển vận tải quốc tế (ITID).
+ Tiếp tục thi công và hoàn thành đưa vào khai thác bến 5 và đến năm 2020 hoàn thành đưa vào khai thác bến số 6 của Công ty TNHH MTV Cảng Cửa.
- Năm 2020: Triển khai đầu tư xây dựng đê chắn sóng giai đoạn I dài khoảng 1.000m, với nhu cầu vốn trong giai đoạn này khoảng 200 tỷ đồng.
* Khu bến cảng Đông Hồi
- Năm 2017:
+ Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai triển khai đầu tư xây dựng 01 bến xuất xi măng và vật liệu xây dựng khác.
+ Công ty TNHH Thanh Thành Đạt hoàn thành xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn-Đông Hồi vào Cảng Đông Hồi theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao (Hợp đồng BT). Đến năm 2020, Công ty TNHH Thanh Thành Đạt hoàn thành xây dựng Bến cảng Thanh Thành Đạt cho tàu 30.000 tấn.
- Năm 2018, Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam triển khai đầu tư xây dựng Bến Cảng than phục vụ Nhà máy điện Quỳnh Lập 1
- Năm 2020, Triển khai đầu tư xây dựng Đê chắn sóng và nạo vét luồng.
c) Cấp nước
- Năm 2017
+ Công ty CP cấp nước Nghệ An đầu tư đường ống cấp nước từ đường N5-KKT Đông Nam đến điểm đấu nối phục vụ dự án Hemaraj 1 dài khoảng 4km (đã đầu tư đường ống từ Nhà máy nước Cầu Bạch về đến đường N5).
+ Công ty TNHH cấp nước Hoàng Mai hoàn thành xong Hệ thống cấp nước sạch TX Hoàng Mai giai đoạn 1 là 30.000m3/ng.đ, đường ống cấp đến KCN Đông Hồi phục vụ Nhà máy Hoa Sen Nghệ An.
- Năm 2018, Công ty CP cấp nước Nghệ An đầu tư đường ống cấp nước từ đường N5- KKT Đông Nam theo đường N5 về đến Khu D- KCN Nam Cấm dải khoảng 6km và đường ống từ đường N5- KKT Đông Nam theo đường D4 đến Bến cảng nước sâu Cửa Lò dài khoảng 14km (đã đầu tư đường ống từ Nhà máy nước Cầu Bạch về đến đường N5).
- Năm 2020 triển khai xây dựng Nhà máy nước Phía Bắc KKT Đông Nam Nghệ An, công suất 17.000m3/ng.đ phục vụ KCN Thọ Lộc (theo tiến độ thực hiện dự án của Hemaraj).
d) Thoát nước mặt
Năm 2018, nghiên cứu lập dự án đầu tư và triển khai xây dựng giai đoạn 1 Kênh thoát nước và hồ điều hòa phía Nam KKT Đông Nam, quy mô khoảng 5km kênh và 10ha hồ điều hòa.
e) Cấp điện
- Năm 2017, triển khai đầu tư xây dựng các trạm biến áp 110KV và đường dây 110kV tại:
+ KCN Nam Cấm: trạm công suất 1x40MVA-110/22kV và nhánh rẽ đường dây 110kV mạch kép dài 1km.
+ KCN Đông Hồi: trạm công suất 2x63MVA lắp trước 1 máy và đường dây 110kV dài 10km..
+ KCN Thọ Lộc: trạm công suất 2x40MVA lắp trước 1 máy và đường dây 110kV mạch kép dài 3,5km.
+ Cảng Nghi Thiết: trạm công suất 2x40MVA-110/22kV và nhánh rẽ 110kV chuyển tiếp từ trạm 110kV Trạm nghiền Nghi Thiết dài 2km.
- Năm 2018, triển khai đầu tư xây dựng các trạm biến áp 110KV tại:
+ KCN VSIP: trạm công suất 2x63MVA-110/35/22kV và đường dây 110kV từ trạm Hưng Đông dài 1km..
+ KCN Nghĩa Đàn: trạm công suất 1x40MVA-110/35/22kV và đường dây 110kV dài 2km.
- Năm 2019, triển khai đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV tại KCN Hoàng Mai công suất 1x63MVA-110/35/22W và đường dây 110kV dài 1,5km.
- Năm 2020, triển khai đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV tại KCN Hoàng Mai 2 công suất 1x63MVA-110/35/22W và đường dây 110kV dài 0,5km..
g) Vệ sinh môi trường
- Nghĩa trang
Năm 2020, đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang tại khu vực phía Nam KKT Đông Nam với quy mô khoảng 50ha.
- Xử lý nước thải
Năm 2017, tiếp tục thi công xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại KCN Đông Hồi, KCN VSIP.
Giai đoạn 2017 đến 2020, triển khai và hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các KCN Nam Cấm (khu A, Khu D), KCN Hoàng Mai 1, KCN Nghĩa Đàn, KCN Trí Lễ.
(Quy mô, tiến độ, nguồn vốn theo hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp).
- Thu gom và xử lý chất thải rắn
+ Năm 2017, triển khai dự án đầu tư Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên, huyện Nghi Lộc của Công ty JET (Nhật Bản). Công suất 300 tấn/ngày.
+ Giai đoạn từ năm 2019 đến 2020, tiếp tục đầu tư xây dựng giai đoạn III và IV dự án Khu liên hợp xử lý và tái chế chất thải rắn ECOVI tại xã Nghi Yên, Nghi Lộc thuộc KKT Đông Nam của Công ty Cổ phần Galax. Công suất 240 tấn/ngày.
2.2.2. Hạ tầng kỹ thuật các KCN trong KKT Đông Nam
- KCN Nam Cấm: Năm 2017 tiếp tục thi công xây dựng và đưa vào sử dụng tuyến giao thông số 2 Khu A, quy mô dài 2,3 km, mặt đường rộng 18m.
- KCN Nam Cấm - Hemaraj 1: Năm 2017, Nhà đầu tư Hemaraj Thái Lan triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp, đô thị Hemaraj 1 tại Khu A- KCN Nam Cấm và Khu đô thị số 4, với quy mô 498 ha.
- Khu D- KCN Nam Cấm: Năm 2017, Công ty CP đầu tư xây dựng Tuấn Lộc triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng Khu D KCN Nam Cấm với quy mô 650ha.
- Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An: Tiếp tục triển khai và đến năm 2020, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 phục vụ thu hút các dự án đầu tư thứ cấp.
- Khu công nghiệp Hoàng Mai
+ Khu công nghiệp Hoàng Mai 1: Năm 2020, Công ty cổ phần KCN Hoàng Mai hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật KCN Hoàng Mai 1
+ Khu công nghiệp Hoàng Mai 2: Năm 2018, triển khai đầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật của KCN phục vụ thu hút đầu tư,
- KCN Đông Hồi: Năm 2017, tiếp tục hoàn thành xây dựng Hệ thống xử lý nước thải KCN Đông Hồi giai đoạn 1 với công suất 2.500m3/ng.đ.
Giai đoạn từ năm 2017- 2020, tiếp tục triển khai xây dựng giai đoạn 2 dự án đường cứu nạn và tái định cư các khu dân cư ven biển Đông Hồi dài 2,53km.
2.2.3. Hạ tầng kỹ thuật các KCN ngoài KKT Đông Nam
- KCN Nghĩa Đàn: Giai đoạn từ năm 2018- 2020, Công ty cổ phần lâm nghiệp Tháng Năm triển khai đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phục vụ thu hút các dự án đầu tư thứ cấp.
- KCN Tri Lễ: Giai đoạn từ năm 2017- 2020, tập trung thu hút nhà đầu tư triển khai đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án đầu tư thứ cấp.
- KCN Sông Dinh: Giai đoạn từ năm 2017- 2020, tập trung thu hút nhà đầu tư triển khai đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án đầu tư thứ cấp.
2.2.4. Về nhà ở xã hội
- Năm 2018 triển khai đầu tư xây dựng 02 nhà cao 5 tầng (mỗi nhà có diện tích xây dựng khoảng 1.200 m2, tổng diện tích sàn khoảng 6.000m2), để đáp ứng chỗ ở cho khoảng 2.000 công nhân tại KCN Nam Cấm, KCN Hemaraj.
- Năm 2020 triển khai xây dựng 01 nhà cao 5 tầng, diện tích xây dựng khoảng 1.200 m2, tổng diện tích sàn khoảng 6.000m2, để đáp ứng chỗ ở cho khoảng 1.000 công nhân tại KCN VSIP Nghệ An.
2.2.4. Nhu cầu nguồn vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020: 18.183,752 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nguồn vốn NSNN 1.589,962 tỷ đồng
+ Nguồn vốn NS trung ương: 374,578 tỷ đồng
+ Nguồn vốn NS địa phương: 1.215,384 tỷ đồng
- Nguồn vốn BOT, BT và Doanh nghiệp 16.143,790 tỷ đồng
- Nguồn vốn ODA, WB, ADB 450,00 tỷ đồng
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện
3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý và thực hiện theo quy hoạch.
- Thực hiện công tác rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đã ban hành, hoàn thành quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Xác định được danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư và đưa ra các chính sách ưu đãi để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cần phân rõ trách nhiệm các cơ quan, trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng.
- Nâng cao và phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng.
3.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Thực hiện đúng kế hoạch đề ra, tránh đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian, gây thất thoát nguồn lực và hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo tính khả thi, sát với yêu cầu nhiệm vụ đầu tư, tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm, đơn giá chế độ chi theo quy định, hạn chế mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư và nghiệm thu công trình.
- Ngoài phần vốn NSNN theo kế hoạch hằng năm, kế hoạch trung hạn, cần tìm kiếm, huy động các nguồn lực khác để bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn hỗ trợ của nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP.
- Đẩy mạnh xúc tiến nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như Đê chắn sóng và luồng tàu Cụm Cảng Quốc tế Cửa Lò, Đê chắn sóng và luồng tàu Cảng Đông Hồi, các công trình cấp thoát nước...
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN theo hình thức hợp tác công- tư (PPP).
- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm các lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư.
3.3. Phát triển nhà ở công nhân
Phát triển quỹ nhà ở xã hội bằng nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người lao động, ổn định lực lượng lao động cho các KCN. Vận dụng linh hoạt các quy định pháp luật của Nhà nước, các cơ chế chính sách của tỉnh trọng việc huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án nhà ở công nhân. Hỗ trợ trong hàng rào đối với các dự án nhà ở công nhân để thu hút các nhà đầu tư và giảm giá thành của nhà ở. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bàn giao đất sạch, tiếp cận nguồn vốn để thực hiện các dự án nhà ở công nhân.
3.4. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
Xây dựng cơ chế, chính sách, sử dụng vốn Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội, tạo quỹ đất “sạch” chuẩn bị mặt bằng thực hiện các dự án. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch các cơ chế chính sách, lợi ích của nhân dân trong giải phóng mặt bằng, tạo cơ sở để thực hiện giám sát, giúp người dân có đất thu hồi yên tâm thực hiện trách nhiệm của mình. Đối với những hộ dân đã được tuyên truyền, hỗ trợ hết chính sách nhưng vẫn chây ỳ, cố tình gây khó khăn không chịu bàn giao mặt bằng thì cần kiên quyết tổ chức cưỡng chế xử lý nghiêm.
3.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc đầu tư khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng.
- Quản lý tốt việc quy hoạch xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch trong KKT Đông Nam và các KCN. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi. Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, tăng cường tư vấn, giám sát độc lập nhằm nâng cao chất lượng công trình; kiểm soát chặt chẽ hiệu quả đầu tư, rút ngắn tiến độ thực hiện để đưa vào khai thác sử dụng và quản lý các công trình.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình, nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan; đẩy mạnh công tác chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng.
- Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện phân công, phân cấp hợp lý lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước thải, nhà ở xã hội) trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường giai đoạn 2017-2020, như sau:
1. Mục tiêu
Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng. Huy động mọi nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng (đường, điện, nước thải, nhà ở xã hội...) trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường. Tập trung thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu công nghiệp Hemaraj, các Khu công nghiệp: Nam Cấm, Hoàng Mai 1, Đông Hồi, Nghĩa Đàn… Thu hút đầu tư hạ tầng các KCN Hoàng Mai 2, KCN Sông Dinh, KCN Tri Lễ. Xây dựng Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò, Cảng biển Đông Hồi sớm đi vào hoạt động
2. Nhiệm vụ cụ thể.
2.1. Công tác quy hoạch:
2.1.1. Đối với KKT Đông Nam
a) Năm 2018 nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam theo hướng:
- Bổ sung vào quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam các Khu công nghiệp: Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An; KCN Hoàng Mai, KCN Đông Hồi.
- Điều chỉnh quy mô, ranh giới KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc, KCN Hoàng Mai, KCN Đông Hồi, điều chỉnh giảm quy mô diện tích quy hoạch Khu phí thuế quan, các khu đô thị trong KKT Đông Nam phù hợp với tình hình phát triển, đảm bảo hiệu quả, khả thi, đồng bộ và hiện đại. Hạn chế di dời dân cư, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên.
- Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch xây dựng Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò gắn với KKT Đông Nam theo quy hoạch phát triển Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò được Bộ Giao thông phê duyệt.
b) Sau khi được Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng, Ban quản lý KKT Đông Nam tổ chức lập điều chỉnh các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng trong KKT Đông Nam.
2.1.2. Đối với các KCN
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch các KCN cho phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của vùng và của tỉnh.
- Năm 2018, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tri Lễ.
- Năm 2019, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Phú Quý.
Tiến độ thành lập các KCN:
- Năm 2019: thành lập KCN Nghĩa Đàn tại huyện Nghĩa Đàn và KCN Tri Lễ, huyện Anh Sơn.
- Năm 2020: Thành lập KCN Sông Dinh tại huyện Quỳ Hợp.
2.2. Kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN
2.2.1. Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong KKT Đông Nam
a) Đường giao thông: Trong giai đoạn 2017 đến năm 2020, tiếp tục tập trung thi công xây dựng các trục giao thông chính trong KKT Đông Nam sau:
- Năm 2017: (đối với Công trình đang thi công)
+ Tiếp tục thi công xây dựng đường N2 nối Khu A- KCN Thọ Lộc với Quốc lộ 1A, phục vụ kết nối dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu A- KCN Thọ Lộc (dự án Hemaraj 2);
+ Tiếp tục thi công xây dựng đường N5 (đoạn 2) nối đường đi Đô Lương với N5 đoạn 1, phục vụ vận tải cho Nhà máy xi măng Sông Lam, phục vụ kết nối cho các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu D- KCN Nam Cấm (Công ty Tuấn Lộc), Khu A- KCN Nam Cấm (dự án Hemaraj 1).
+ Tiếp tục thi công xây dựng đường N5 (đoạn 1) nối Quốc lộ 1A với Quốc lộ 46, phục vụ kết nối với các bến cảng số 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Cảng Cửa Lò, phục vụ kết nối cho dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Hemaraj 3 và Hemaraj 4.
- Năm 2020, triển khai giai đoạn 2 Đường D4 (hoàn chỉnh quy mô theo quy hoạch) nối Cảng nước sâu Cửa Lò với Quốc lộ 1A. Nhu cầu vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn này khoảng 280 tỷ đồng.
- Năm 2020 (đối với các Công trình khởi công mới):
+ Triển khai xây dựng giai đoạn 1 tuyến Đường N1 (quy mô quy hoạch dài 7,3km, rộng 36m) nối Khu A, Khu C- KCN Thọ Lộc với Quốc lộ 1A, phục vụ kết nối dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu A- KCN Thọ Lộc (dự án Hemaraj 2). Quy mô giai đoạn 1: GPMB theo quy mô dự án, thi công xây dựng nền đường rộng 13m, mặt đường 12m;
+ Triển khai xây dựng tuyến đường N4 (quy mô quy hoạch dài 5,9km, rộng 45m) nối Khu D- KCN Nam Cấm với Quốc lộ 1A phục vụ kết nối cho các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu D- KCN Nam Cấm (Công ty Tuấn Lộc), dự án Hemaraj 5. Quy mô giai đoạn 1: GPMB theo quy mô dự án, thi công xây dựng nền đường rộng 10m, mặt đường 8,5m;
b) Hệ thống cảng biển gắn với KKT Đông Nam
* Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò
- Năm 2017:
+ Tiếp tục thi công và hoàn thành đưa vào khai thác bến cảng Visai của Công ty Cổ phần Xi măng Sông Lam, phục vụ vận tải xi măng, clinke, than.
+ Tiếp tục thi công và hoàn thành đưa vào khai thác bến cảng DKC của Công ty Cổ phần Thiên Minh Đức, phục vụ vận tải xăng dầu.
+ Triển khai thi công 02 bến cho tàu 30.000 DWT và 50.000 DWT Cảng nước sâu Cửa Lò (thuộc Cụm cảng biển Quốc tế Cửa Lò) của Công ty cổ phần đầu tư phát triển vận tải quốc tế (ITID).
+ Tiếp tục thi công và hoàn thành đưa vào khai thác bến 5 và đến năm 2020 hoàn thành đưa vào khai thác bến số 6 của Công ty TNHH MTV Cảng Cửa.
- Năm 2020: Triển khai đầu tư xây dựng đê chắn sóng giai đoạn I dài khoảng 1.000m, với nhu cầu vốn trong giai đoạn này khoảng 200 tỷ đồng.
* Khu bến cảng Đông Hồi
- Năm 2017:
+ Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai triển khai đầu tư xây dựng 01 bến xuất xi măng và vật liệu xây dựng khác.
+ Công ty TNHH Thanh Thành Đạt hoàn thành xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn-Đông Hồi vào Cảng Đông Hồi theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao (Hợp đồng BT). Đến năm 2020, Công ty TNHH Thanh Thành Đạt hoàn thành xây dựng Bến cảng Thanh Thành Đạt cho tàu 30.000 tấn.
- Năm 2018, Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam triển khai đầu tư xây dựng Bến Cảng than phục vụ Nhà máy điện Quỳnh Lập 1
- Năm 2020, Triển khai đầu tư xây dựng Đê chắn sóng và nạo vét luồng.
c) Cấp nước
- Năm 2017
+ Công ty CP cấp nước Nghệ An đầu tư đường ống cấp nước từ đường N5-KKT Đông Nam đến điểm đấu nối phục vụ dự án Hemaraj 1 dài khoảng 4km (đã đầu tư đường ống từ Nhà máy nước Cầu Bạch về đến đường N5).
+ Công ty TNHH cấp nước Hoàng Mai hoàn thành xong Hệ thống cấp nước sạch TX Hoàng Mai giai đoạn 1 là 30.000m3/ng.đ, đường ống cấp đến KCN Đông Hồi phục vụ Nhà máy Hoa Sen Nghệ An.
- Năm 2018, Công ty CP cấp nước Nghệ An đầu tư đường ống cấp nước từ đường N5- KKT Đông Nam theo đường N5 về đến Khu D- KCN Nam Cấm dải khoảng 6km và đường ống từ đường N5- KKT Đông Nam theo đường D4 đến Bến cảng nước sâu Cửa Lò dài khoảng 14km (đã đầu tư đường ống từ Nhà máy nước Cầu Bạch về đến đường N5).
- Năm 2020 triển khai xây dựng Nhà máy nước Phía Bắc KKT Đông Nam Nghệ An, công suất 17.000m3/ng.đ phục vụ KCN Thọ Lộc (theo tiến độ thực hiện dự án của Hemaraj).
d) Thoát nước mặt
Năm 2018, nghiên cứu lập dự án đầu tư và triển khai xây dựng giai đoạn 1 Kênh thoát nước và hồ điều hòa phía Nam KKT Đông Nam, quy mô khoảng 5km kênh và 10ha hồ điều hòa.
e) Cấp điện
- Năm 2017, triển khai đầu tư xây dựng các trạm biến áp 110KV và đường dây 110kV tại:
+ KCN Nam Cấm: trạm công suất 1x40MVA-110/22kV và nhánh rẽ đường dây 110kV mạch kép dài 1km.
+ KCN Đông Hồi: trạm công suất 2x63MVA lắp trước 1 máy và đường dây 110kV dài 10km..
+ KCN Thọ Lộc: trạm công suất 2x40MVA lắp trước 1 máy và đường dây 110kV mạch kép dài 3,5km.
+ Cảng Nghi Thiết: trạm công suất 2x40MVA-110/22kV và nhánh rẽ 110kV chuyển tiếp từ trạm 110kV Trạm nghiền Nghi Thiết dài 2km.
- Năm 2018, triển khai đầu tư xây dựng các trạm biến áp 110KV tại:
+ KCN VSIP: trạm công suất 2x63MVA-110/35/22kV và đường dây 110kV từ trạm Hưng Đông dài 1km..
+ KCN Nghĩa Đàn: trạm công suất 1x40MVA-110/35/22kV và đường dây 110kV dài 2km.
- Năm 2019, triển khai đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV tại KCN Hoàng Mai công suất 1x63MVA-110/35/22W và đường dây 110kV dài 1,5km.
- Năm 2020, triển khai đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV tại KCN Hoàng Mai 2 công suất 1x63MVA-110/35/22W và đường dây 110kV dài 0,5km..
g) Vệ sinh môi trường
- Nghĩa trang
Năm 2020, đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang tại khu vực phía Nam KKT Đông Nam với quy mô khoảng 50ha.
- Xử lý nước thải
Năm 2017, tiếp tục thi công xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại KCN Đông Hồi, KCN VSIP.
Giai đoạn 2017 đến 2020, triển khai và hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các KCN Nam Cấm (khu A, Khu D), KCN Hoàng Mai 1, KCN Nghĩa Đàn, KCN Trí Lễ.
(Quy mô, tiến độ, nguồn vốn theo hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp).
- Thu gom và xử lý chất thải rắn
+ Năm 2017, triển khai dự án đầu tư Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên, huyện Nghi Lộc của Công ty JET (Nhật Bản). Công suất 300 tấn/ngày.
+ Giai đoạn từ năm 2019 đến 2020, tiếp tục đầu tư xây dựng giai đoạn III và IV dự án Khu liên hợp xử lý và tái chế chất thải rắn ECOVI tại xã Nghi Yên, Nghi Lộc thuộc KKT Đông Nam của Công ty Cổ phần Galax. Công suất 240 tấn/ngày.
2.2.2. Hạ tầng kỹ thuật các KCN trong KKT Đông Nam
- KCN Nam Cấm: Năm 2017 tiếp tục thi công xây dựng và đưa vào sử dụng tuyến giao thông số 2 Khu A, quy mô dài 2,3 km, mặt đường rộng 18m.
- KCN Nam Cấm - Hemaraj 1: Năm 2017, Nhà đầu tư Hemaraj Thái Lan triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp, đô thị Hemaraj 1 tại Khu A- KCN Nam Cấm và Khu đô thị số 4, với quy mô 498 ha.
- Khu D- KCN Nam Cấm: Năm 2017, Công ty CP đầu tư xây dựng Tuấn Lộc triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng Khu D KCN Nam Cấm với quy mô 650ha.
- Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An: Tiếp tục triển khai và đến năm 2020, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 phục vụ thu hút các dự án đầu tư thứ cấp.
- Khu công nghiệp Hoàng Mai
+ Khu công nghiệp Hoàng Mai 1: Năm 2020, Công ty cổ phần KCN Hoàng Mai hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật KCN Hoàng Mai 1
+ Khu công nghiệp Hoàng Mai 2: Năm 2018, triển khai đầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật của KCN phục vụ thu hút đầu tư,
- KCN Đông Hồi: Năm 2017, tiếp tục hoàn thành xây dựng Hệ thống xử lý nước thải KCN Đông Hồi giai đoạn 1 với công suất 2.500m3/ng.đ.
Giai đoạn từ năm 2017- 2020, tiếp tục triển khai xây dựng giai đoạn 2 dự án đường cứu nạn và tái định cư các khu dân cư ven biển Đông Hồi dài 2,53km.
2.2.3. Hạ tầng kỹ thuật các KCN ngoài KKT Đông Nam
- KCN Nghĩa Đàn: Giai đoạn từ năm 2018- 2020, Công ty cổ phần lâm nghiệp Tháng Năm triển khai đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phục vụ thu hút các dự án đầu tư thứ cấp.
- KCN Tri Lễ: Giai đoạn từ năm 2017- 2020, tập trung thu hút nhà đầu tư triển khai đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án đầu tư thứ cấp.
- KCN Sông Dinh: Giai đoạn từ năm 2017- 2020, tập trung thu hút nhà đầu tư triển khai đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án đầu tư thứ cấp.
2.2.4. Về nhà ở xã hội
- Năm 2018 triển khai đầu tư xây dựng 02 nhà cao 5 tầng (mỗi nhà có diện tích xây dựng khoảng 1.200 m2, tổng diện tích sàn khoảng 6.000m2), để đáp ứng chỗ ở cho khoảng 2.000 công nhân tại KCN Nam Cấm, KCN Hemaraj.
- Năm 2020 triển khai xây dựng 01 nhà cao 5 tầng, diện tích xây dựng khoảng 1.200 m2, tổng diện tích sàn khoảng 6.000m2, để đáp ứng chỗ ở cho khoảng 1.000 công nhân tại KCN VSIP Nghệ An.
2.2.4. Nhu cầu nguồn vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020: 18.183,752 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nguồn vốn NSNN 1.589,962 tỷ đồng
+ Nguồn vốn NS trung ương: 374,578 tỷ đồng
+ Nguồn vốn NS địa phương: 1.215,384 tỷ đồng
- Nguồn vốn BOT, BT và Doanh nghiệp 16.143,790 tỷ đồng
- Nguồn vốn ODA, WB, ADB 450,00 tỷ đồng
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện
3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý và thực hiện theo quy hoạch.
- Thực hiện công tác rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đã ban hành, hoàn thành quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Xác định được danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư và đưa ra các chính sách ưu đãi để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cần phân rõ trách nhiệm các cơ quan, trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng.
- Nâng cao và phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng.
3.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Thực hiện đúng kế hoạch đề ra, tránh đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian, gây thất thoát nguồn lực và hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo tính khả thi, sát với yêu cầu nhiệm vụ đầu tư, tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm, đơn giá chế độ chi theo quy định, hạn chế mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư và nghiệm thu công trình.
- Ngoài phần vốn NSNN theo kế hoạch hằng năm, kế hoạch trung hạn, cần tìm kiếm, huy động các nguồn lực khác để bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn hỗ trợ của nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP.
- Đẩy mạnh xúc tiến nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như Đê chắn sóng và luồng tàu Cụm Cảng Quốc tế Cửa Lò, Đê chắn sóng và luồng tàu Cảng Đông Hồi, các công trình cấp thoát nước...
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN theo hình thức hợp tác công- tư (PPP).
- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm các lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư.
3.3. Phát triển nhà ở công nhân
Phát triển quỹ nhà ở xã hội bằng nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người lao động, ổn định lực lượng lao động cho các KCN. Vận dụng linh hoạt các quy định pháp luật của Nhà nước, các cơ chế chính sách của tỉnh trọng việc huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án nhà ở công nhân. Hỗ trợ trong hàng rào đối với các dự án nhà ở công nhân để thu hút các nhà đầu tư và giảm giá thành của nhà ở. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bàn giao đất sạch, tiếp cận nguồn vốn để thực hiện các dự án nhà ở công nhân.
3.4. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
Xây dựng cơ chế, chính sách, sử dụng vốn Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội, tạo quỹ đất “sạch” chuẩn bị mặt bằng thực hiện các dự án. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch các cơ chế chính sách, lợi ích của nhân dân trong giải phóng mặt bằng, tạo cơ sở để thực hiện giám sát, giúp người dân có đất thu hồi yên tâm thực hiện trách nhiệm của mình. Đối với những hộ dân đã được tuyên truyền, hỗ trợ hết chính sách nhưng vẫn chây ỳ, cố tình gây khó khăn không chịu bàn giao mặt bằng thì cần kiên quyết tổ chức cưỡng chế xử lý nghiêm.
3.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc đầu tư khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng.
- Quản lý tốt việc quy hoạch xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch trong KKT Đông Nam và các KCN. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi. Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, tăng cường tư vấn, giám sát độc lập nhằm nâng cao chất lượng công trình; kiểm soát chặt chẽ hiệu quả đầu tư, rút ngắn tiến độ thực hiện để đưa vào khai thác sử dụng và quản lý các công trình.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình, nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan; đẩy mạnh công tác chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng.
- Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện phân công, phân cấp hợp lý lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật trong KKT Đông Nam và các KCN, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường.