Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-UBND 2019 về đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-UBND 2019 về đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung cụ thể như sau:
...
6. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung phát triển thành phần kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân theo hướng cộng đồng, các Hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; hạn chế nông dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Việt Nam bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn năm 2019-2020:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP.
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP từ tỉnh đến huyện, xã.
+ Chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hoá sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên.
+ Triển khai hệ thống xúc tiến thương mại cho sản phẩm OCOP Đắk Lắk (cửa hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm của địa phương, kết hợp trưng bày tại các điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ....).
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình OCOP, sản phẩm OCOP.
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh dạo các doanh nghiệp, hợp tác xã, THT và chủ cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP.
+ Nâng cao kỹ năng phân phối, tiếp thị cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm OCOP.
+ Lựa chọn, hoàn thiện, nâng cấp 27 sản phẩm thế mạnh trong nông nghiệp và dịch vụ du lịch nông thôn hiện có của các địa phương và tiêu chuẩn hóa.
+ Công nhận/chứng nhận 1 - 2 sản phẩm 5 sao cấp quốc gia, 10-12 sản phẩm 3-4 sao cấp tỉnh.
+ Xây dựng 01-02 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.
- Phát triển và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP gắn với xây dựng 02 chuỗi giá trị.
Lựa chọn củng cố 20 - 30 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm phẩm nông nghiệp hiện có của các địa phương tham gia OCOP.
- Xây dựng nhãn hiệu, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm OCOP
+ Rà soát và hoàn thiện 2 cụm điểm ki ốt bán sản phẩm OCOP tại Tp. Buôn Ma Thuột và 16 điểm ki ốt mua bán hàng ở 8 chợ huyện trung tâm, 4 cụm ki ốt bán hàng ở các chợ đầu mối.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên.
Chu trình chuẩn OCOP được duy trì liên tục tại cấp tỉnh và cấp huyện.
* Giai đoạn năm 2021-2025, tầm nhìn 2030:
Đánh giá hiệu quả của giai đoạn 1, duy trì 27 sản phẩm hiệu quả giai đoạn 1 và phát triển 57 sản phẩm mới giai đoạn 2, đề xuất định hướng mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo, trong đó định hướng nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm sau chế biến của cà phê, mật ong... và nâng cấp sản phẩm có sức cạnh tranh trung bình.
- Phát triển mới 57 sản phẩm (tăng dần theo các năm tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển mới 30 - 40 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
- Phát triển 3 -5 chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực.
- Hàng năm mỗi huyện có ít nhất 3 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo OCOP.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung phát triển thành phần kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân theo hướng cộng đồng, các Hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; hạn chế nông dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Việt Nam bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn năm 2019-2020:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP.
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP từ tỉnh đến huyện, xã.
+ Chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hoá sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên.
+ Triển khai hệ thống xúc tiến thương mại cho sản phẩm OCOP Đắk Lắk (cửa hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm của địa phương, kết hợp trưng bày tại các điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ....).
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình OCOP, sản phẩm OCOP.
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh dạo các doanh nghiệp, hợp tác xã, THT và chủ cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP.
+ Nâng cao kỹ năng phân phối, tiếp thị cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm OCOP.
+ Lựa chọn, hoàn thiện, nâng cấp 27 sản phẩm thế mạnh trong nông nghiệp và dịch vụ du lịch nông thôn hiện có của các địa phương và tiêu chuẩn hóa.
+ Công nhận/chứng nhận 1 - 2 sản phẩm 5 sao cấp quốc gia, 10-12 sản phẩm 3-4 sao cấp tỉnh.
+ Xây dựng 01-02 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.
- Phát triển và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP gắn với xây dựng 02 chuỗi giá trị.
Lựa chọn củng cố 20 - 30 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm phẩm nông nghiệp hiện có của các địa phương tham gia OCOP.
- Xây dựng nhãn hiệu, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm OCOP
+ Rà soát và hoàn thiện 2 cụm điểm ki ốt bán sản phẩm OCOP tại Tp. Buôn Ma Thuột và 16 điểm ki ốt mua bán hàng ở 8 chợ huyện trung tâm, 4 cụm ki ốt bán hàng ở các chợ đầu mối.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên.
Chu trình chuẩn OCOP được duy trì liên tục tại cấp tỉnh và cấp huyện.
* Giai đoạn năm 2021-2025, tầm nhìn 2030:
Đánh giá hiệu quả của giai đoạn 1, duy trì 27 sản phẩm hiệu quả giai đoạn 1 và phát triển 57 sản phẩm mới giai đoạn 2, đề xuất định hướng mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo, trong đó định hướng nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm sau chế biến của cà phê, mật ong... và nâng cấp sản phẩm có sức cạnh tranh trung bình.
- Phát triển mới 57 sản phẩm (tăng dần theo các năm tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển mới 30 - 40 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
- Phát triển 3 -5 chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực.
- Hàng năm mỗi huyện có ít nhất 3 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo OCOP.