Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hà Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/12/2012", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/12/2012", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/12/2012", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/12/2012", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/12/2012", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hà Nam đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hà Nam đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu và định hướng quy hoạch:
3.1. Mục tiêu:
...
d) Đá xây dựng:
- Về tổ chức khai thác và công nghệ: Tất cả các doanh nghiệp khai thác đá trong tỉnh đều phải có công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến, sản phẩm chế biến phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, phải đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường ở khu vực khai thác và chế biến.
- Về huy động sản lượng: Thực hiện khai thác theo đúng quy hoạch với công suất hợp lý (đến năm 2015 khoảng 11 triệu m3/năm và đến năm 2020 khoảng 13 triệu m3/năm; cụ thể các cơ sở tại huyện Kim Bảng khai thác khoảng 2÷4 triệu m3/năm và huyện Thanh Liêm 6,8÷8 triệu m3/năm).
e) Vôi công nghiệp:
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất vôi công nghiệp tại huyện Thanh Liêm và Kim Bảng với công suất tổng cộng khoảng 300÷400 nghìn tấn/năm sau đó mở rộng lên 600÷800 nghìn tấn/năm.
f) Vật liệu ốp lát:
- Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát Terrazzo cao cấp công suất ban đầu 100 nghìn m2/năm sau đó mở rộng lên 200 nghìn m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại huyện Duy Tiên.
- Đầu tư cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo Terastone công suất 400 nghìn m2/năm trong giai đoạn 2016-2020. Địa điểm dự kiến đầu tư tại thành phố Phủ Lý.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường, công suất ban đầu 200 nghìn m2/năm, sau đó mở rộng lên 400 nghìn m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại huyện Duy Tiên.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ công suất 15 nghìn m3/năm; sau đó nâng sản lượng lên 30 nghìn m3/năm vào giai đoạn 2016-2020. Địa điểm dự kiến đầu tư tại huyện Bình Lục.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm tường, tấm vách ngăn và tấm trần thạch cao, cách âm, cách nhiệt công suất 1 triệu m2/năm sau đó mở rộng lên 2 triệu m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại thành phố Phủ Lý.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm ốp tường alumin composite công suất 500 nghìn m2/năm sau đó mở rộng lên 1 triệu m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại thành phố Phủ Lý.
g) Bê tông:
Tiếp tục sản xuất, mở rộng các cơ sở sản xuất bê tông hiện có và đầu tư các cơ sở sản xuất mới, đưa sản lượng bê tông các loại lên 1,36 triệu m3÷1,8 triệu m3, trong đó bê tông thương phẩm khoảng 200 nghìn m3÷400 nghìn m3.
h) Cát xây dựng:
Tổ chức khai thác cát tại các bãi bồi ven sông Hồng thuộc hai huyện Duy Tiên và Lý Nhân theo đúng quy hoạch với sản lượng khoảng 250.000 m3/năm.

Content:
Đá xây dựng:
- Về tổ chức khai thác và công nghệ: Tất cả các doanh nghiệp khai thác đá trong tỉnh đều phải có công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến, sản phẩm chế biến phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, phải đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường ở khu vực khai thác và chế biến.
- Về huy động sản lượng: Thực hiện khai thác theo đúng quy hoạch với công suất hợp lý (đến năm 2015 khoảng 11 triệu m3/năm và đến năm 2020 khoảng 13 triệu m3/năm; cụ thể các cơ sở tại huyện Kim Bảng khai thác khoảng 2÷4 triệu m3/năm và huyện Thanh Liêm 6,8÷8 triệu m3/năm).
e) Vôi công nghiệp:
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất vôi công nghiệp tại huyện Thanh Liêm và Kim Bảng với công suất tổng cộng khoảng 300÷400 nghìn tấn/năm sau đó mở rộng lên 600÷800 nghìn tấn/năm.
f) Vật liệu ốp lát:
- Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát Terrazzo cao cấp công suất ban đầu 100 nghìn m2/năm sau đó mở rộng lên 200 nghìn m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại huyện Duy Tiên.
- Đầu tư cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo Terastone công suất 400 nghìn m2/năm trong giai đoạn 2016-2020. Địa điểm dự kiến đầu tư tại thành phố Phủ Lý.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường, công suất ban đầu 200 nghìn m2/năm, sau đó mở rộng lên 400 nghìn m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại huyện Duy Tiên.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ công suất 15 nghìn m3/năm; sau đó nâng sản lượng lên 30 nghìn m3/năm vào giai đoạn 2016-2020. Địa điểm dự kiến đầu tư tại huyện Bình Lục.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm tường, tấm vách ngăn và tấm trần thạch cao, cách âm, cách nhiệt công suất 1 triệu m2/năm sau đó mở rộng lên 2 triệu m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại thành phố Phủ Lý.
- Đầu tư cơ sở sản xuất tấm ốp tường alumin composite công suất 500 nghìn m2/năm sau đó mở rộng lên 1 triệu m2/năm. Địa điểm dự kiến đầu tư tại thành phố Phủ Lý.
g) Bê tông:
Tiếp tục sản xuất, mở rộng các cơ sở sản xuất bê tông hiện có và đầu tư các cơ sở sản xuất mới, đưa sản lượng bê tông các loại lên 1,36 triệu m3÷1,8 triệu m3, trong đó bê tông thương phẩm khoảng 200 nghìn m3÷400 nghìn m3.
h) Cát xây dựng:
Tổ chức khai thác cát tại các bãi bồi ven sông Hồng thuộc hai huyện Duy Tiên và Lý Nhân theo đúng quy hoạch với sản lượng khoảng 250.000 m3/năm.