Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1858/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "1858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1858/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển thương mại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025 (kèm theo) với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển thương mại đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025:
a) Định hướng phát triển các mặt hàng chủ lực, xây dựng phát triển thương hiệu mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường: Tập trung theo hướng nâng dần quy mô sản xuất và tiêu thụ, quan tâm đến quy hoạch, đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu; đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm quốc tế; xây dựng thương hiệu, đầu tư sản xuất mặt hàng mới theo nhu cầu của thị trường.
b) Định hướng phát triển thị trường và cơ cấu các loại hình thương mại: Phát triển hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng, hàng tư liệu sản xuất, hàng nông thủy sản, cân đối hợp lý giữa các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm mua sắm,
chuỗi cửa hàng tiện ích, các chợ truyền thống; kết hợp hài hoà mạng lưới bán buôn, bán lẻ, các tổng đại lý, đại lý và nhượng quyền thương mại.
c) Định hướng phát triển xuất nhập khẩu: Đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến, chế tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô; phát huy thế mạnh của các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ hải sản… những mặt hàng Bến Tre có thế mạnh về vùng nguyên liệu, các sản phẩm chủ lực đã có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước; nâng dần tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu hàng xuất khẩu.
d) Định hướng phát triển các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn: Phát triển các doanh nghiệp thương mại có vốn Nhà nước có đủ năng lực và uy tín giữ vai trò hướng dẫn thị trường và là công cụ của Nhà nước can thiệp khi thị trường có biến động; khuyến khích việc thu hút các tập đoàn phân phối đa quốc gia đầu tư các cơ sở kinh doanh hiện đại trên địa bàn tỉnh. Các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được hình thành và phát triển theo mối liên kết kinh tế xuyên suốt quá trình sản xuất - phân phối - tiêu dùng và giữa các khâu trong quá trình phân phối.
đ) Định hướng phát triển hệ thống phân phối hàng hoá hiện đại và truyền thống: Xây dựng hệ thống phân phối hàng hoá hiện đại như: Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng tiện ích... với phương thức kinh doanh hiện đại, quản lý chuyên nghiệp kết hợp với sự duy trì, phát triển các chợ truyền thống phục vụ dân cư nông thôn.
e) Định hướng phát triển thương mại điện tử: Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, trong đó chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện khung pháp lý…; khuyến khích các doanh nghiệp và người tiêu dùng mua bán trực tuyến; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử; xây dựng các cơ sở dữ liệu sử dụng chung cho các lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thống kê…
g) Định hướng phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hoá: Phát triển đa dạng và chuyên nghiệp hóa các dịch vụ phụ trợ cho quá trình phân phối hàng hoá như: Vận chuyển, phân loại, đóng gói, bảo quản, lưu kho, lưu bãi, dịch vụ giao hàng…; khuyến khich các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh các dịch vụ phụ trợ trong lưu thông phân phối.
h) Định hướng phát triển xúc tiến thương mại: Đa dạng các hoạt động xúc tiến thương mại; xây dựng các hoạt động xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị trường; trước hết tập trung vào khách hàng, thị trường truyền thống, mặt hàng chủ lực có sức cạnh tranh cao của tỉnh; tích cực tìm kiếm thị trường mới; từng bước đa dạng hoá thị trường tránh phụ thuộc vào một thị trường nhất định nhằm hạn chế rủi ro khi thị trường có biến động. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống cung cấp thông tin, dự báo thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm chủ lực của tỉnh, tổ chức quảng bá và lập chương trình bảo vệ thương hiệu. Hình thành và khuyến khích phát triển các hiệp hội, làng nghề và các tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường.

Content:
Định hướng phát triển thương mại đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025:
a) Định hướng phát triển các mặt hàng chủ lực, xây dựng phát triển thương hiệu mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường: Tập trung theo hướng nâng dần quy mô sản xuất và tiêu thụ, quan tâm đến quy hoạch, đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu; đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm quốc tế; xây dựng thương hiệu, đầu tư sản xuất mặt hàng mới theo nhu cầu của thị trường.
b) Định hướng phát triển thị trường và cơ cấu các loại hình thương mại: Phát triển hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng, hàng tư liệu sản xuất, hàng nông thủy sản, cân đối hợp lý giữa các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm mua sắm,
chuỗi cửa hàng tiện ích, các chợ truyền thống; kết hợp hài hoà mạng lưới bán buôn, bán lẻ, các tổng đại lý, đại lý và nhượng quyền thương mại.
c) Định hướng phát triển xuất nhập khẩu: Đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến, chế tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô; phát huy thế mạnh của các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ hải sản… những mặt hàng Bến Tre có thế mạnh về vùng nguyên liệu, các sản phẩm chủ lực đã có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước; nâng dần tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu hàng xuất khẩu.
d) Định hướng phát triển các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn: Phát triển các doanh nghiệp thương mại có vốn Nhà nước có đủ năng lực và uy tín giữ vai trò hướng dẫn thị trường và là công cụ của Nhà nước can thiệp khi thị trường có biến động; khuyến khích việc thu hút các tập đoàn phân phối đa quốc gia đầu tư các cơ sở kinh doanh hiện đại trên địa bàn tỉnh. Các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được hình thành và phát triển theo mối liên kết kinh tế xuyên suốt quá trình sản xuất - phân phối - tiêu dùng và giữa các khâu trong quá trình phân phối.
đ) Định hướng phát triển hệ thống phân phối hàng hoá hiện đại và truyền thống: Xây dựng hệ thống phân phối hàng hoá hiện đại như: Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng tiện ích... với phương thức kinh doanh hiện đại, quản lý chuyên nghiệp kết hợp với sự duy trì, phát triển các chợ truyền thống phục vụ dân cư nông thôn.
e) Định hướng phát triển thương mại điện tử: Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, trong đó chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện khung pháp lý…; khuyến khích các doanh nghiệp và người tiêu dùng mua bán trực tuyến; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử; xây dựng các cơ sở dữ liệu sử dụng chung cho các lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thống kê…
g) Định hướng phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hoá: Phát triển đa dạng và chuyên nghiệp hóa các dịch vụ phụ trợ cho quá trình phân phối hàng hoá như: Vận chuyển, phân loại, đóng gói, bảo quản, lưu kho, lưu bãi, dịch vụ giao hàng…; khuyến khich các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh các dịch vụ phụ trợ trong lưu thông phân phối.
h) Định hướng phát triển xúc tiến thương mại: Đa dạng các hoạt động xúc tiến thương mại; xây dựng các hoạt động xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị trường; trước hết tập trung vào khách hàng, thị trường truyền thống, mặt hàng chủ lực có sức cạnh tranh cao của tỉnh; tích cực tìm kiếm thị trường mới; từng bước đa dạng hoá thị trường tránh phụ thuộc vào một thị trường nhất định nhằm hạn chế rủi ro khi thị trường có biến động. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống cung cấp thông tin, dự báo thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm chủ lực của tỉnh, tổ chức quảng bá và lập chương trình bảo vệ thương hiệu. Hình thành và khuyến khích phát triển các hiệp hội, làng nghề và các tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường.