Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển
...
h) Quốc phòng, an ninh
- Củng cố, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc về quốc phòng, an ninh và khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của địa phương.
- Huy động, phát huy hiệu quả nguồn lực phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và người dân, bảo đảm phù hợp với từng đối tượng.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ, XÃ HỘI
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo 04 hành lang kinh tế và 03 vùng phát triển kinh tế - xã hội như sau:
1. Các hành lang kinh tế
a) Hành lang theo tuyến cao tốc Hà Giang - Tuyên Quang, Quốc lộ 2 (gắn với hành lang liên kết Hà Giang - Tuyên Quang - Hà Nội) và Đường tỉnh 184: Phát triển kinh tế đô thị (cấp tỉnh) - thương mại, dịch vụ - cửa khẩu quốc tế - du lịch.
b) Hành lang theo tuyến Đường tỉnh 178 - Quốc lộ 4 - Quốc lộ 4C - Đường tỉnh 180: Phát triển kinh tế cửa khẩu - du lịch - đô thị (cấp huyện).
c) Hành lang theo Quốc lộ 279: Phát triển kinh tế đô thị - dịch vụ - công nghiệp.
d) Hành lang theo Quốc lộ 280 - Quốc lộ 2C - Đường tỉnh 184, kết nối các đô thị (trung tâm vùng huyện): Phát triển kinh tế du lịch - dịch vụ.
2. Các vùng phát triển kinh tế - xã hội
a) Vùng núi thấp gồm thành phố Hà Giang và các huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình và Bắc Mê, là hạt nhân và động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; định hướng phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch.
b) Vùng Cao nguyên đá Đồng Văn gồm 04 huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, định hướng phát triển trở thành khu du lịch quốc gia, phát triển nông, lâm nghiệp, gắn với việc bảo tồn các di sản địa chất, văn hóa, bảo vệ thiên nhiên, đa dạng sinh học, với phương châm "Sống trên đá, thoát nghèo trên đá và tiến tới làm giàu trên đá".
c) Vùng cao núi đất phía Tây gồm 02 huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, định hướng phát triển là vùng phát triển lâm nghiệp, cung ứng nguồn nguyên liệu nông, lâm sản cho công nghiệp chế biến; phát triển du lịch gắn với hoạt động kinh tế khu vực cửa khẩu.
3. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã:
- Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ĐVHC thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của ĐVHC và phân loại ĐVHC. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, ĐVHC ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các ĐVHC nông thôn đã được quy hoạch thành ĐVHC đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các ĐVHC cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển hệ thống đô thị hài hòa, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng đô thị, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai.
b) Khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, phấn đấu đến năm 2030, toàn Tỉnh có 30 đô thị gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Hà Giang); 04 đô thị loại IV (gồm các thị trấn: Vị Xuyên, Yên Minh, Đồng Văn, Việt Quang); 25 đô thị loại V (Yên Phú, Minh Ngọc, Nông trường Việt Lâm, Thanh Thủy, Linh Hồ, Vĩnh Tuy, Tân Quang, Hùng An, Quang Minh, Đồng Yên, Kim Ngọc, Yên Bình, Xuân Giang, Tân Bắc; Mèo Vạc, Pả Vi, Phố Bảng, Mậu Duệ, Bạch Đích, Tam Sơn, Quyết Tiến, Vinh Quang, Thông Nguyên, Cốc Pài, Nà Chì).
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư; phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
a) Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Đầu tư xây dựng, phát triển khu dân cư nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Di dời các khu dân cư ở vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị thiên tai hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét về khu quy hoạch mới. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để thực hiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm xã theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện và đặc trưng văn hóa, tập quán của từng khu vực. Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa phương với thiết chế văn hóa, xã hội, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển không gian văn hóa nông thôn, các làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
b) Phương án phân bổ hệ thống điểm dân cư nông thôn
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn gắn với các vùng sản xuất tập trung kết hợp với du lịch. Xây dựng các điểm dân cư nông thôn mới, các khu vực tái định cư trên cơ sở kế thừa, gắn kết và phát triển, mở rộng các khu vực dân cư sẵn có, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng, lợi thế cạnh tranh và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo các điều kiện:
- Không thuộc phạm vi trong khu vực khai thác mỏ, bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn di sản địa chất, khu khảo cổ, khu vực ô nhiễm môi trường.
- Tận dụng các khu vực đất đồi, núi, đất có năng suất trồng trọt kém để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư. Trong đó, lưu ý hạn chế tối đa việc sử dụng đất canh tác.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn trong phạm vi các khu vực dự kiến hình thành đô thị mới, phân bố lân cận các đô thị hiện có, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch được quy hoạch, quản lý như bộ phận dân cư đô thị, tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình đô thị hóa.
c) Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng sản xuất lúa tập trung tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xín Mần và Yên Minh.
- Vùng sản xuất ngô tập trung tại các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Vị Xuyên, Bắc Mê.
- Vùng trồng chè tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
- Vùng trồng cây ăn quả ôn đới tại các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần.
- Vùng trồng cây ăn quả có múi tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên.
- Vùng trồng cây dược liệu tại các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quản Bạ, Vị Xuyên, Quang Bình và Bắc Mê.
- Vùng chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm tại các huyện, thành phố. Tập trung phát triển đàn ong gắn với vùng Bạc hà tại 04 huyện vùng Cao nguyên đá theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng mật.
- Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị khác phù hợp với điều kiện của địa phương.
3. Phương án phát triển các khu chức năng
a) Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy
Định hướng phát triển thành một trung tâm kinh tế động lực chủ đạo của Tỉnh; phát triển kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực (Thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp…), có khả năng gắn kết với các địa phương trên hành lang kinh tế Hà Giang - Tuyên Quang - Hà Nội tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Hà Nội và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Khu công nghiệp
Ổn định diện tích, hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Bình Vàng đã thành lập; thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm khu công nghiệp khi Tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
c) Cụm công nghiệp
Thành lập, đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định để thu hút đầu tư; tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
d) Khu du lịch
- Tập trung phát triển các khu du lịch bao gồm: Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn trở thành Khu du lịch quốc gia; các khu du lịch cấp tỉnh và một số khu du lịch tiềm năng khi đủ điều kiện.
- Thu hút đầu tư phát triển các khu du lịch kết hợp dịch vụ nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí tại các huyện và thành phố Hà Giang.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
đ) Khu thể dục, thể thao
Hoàn thiện Khu liên hợp thể thao cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang; đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố.
e) Khu bảo tồn, tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, di sản địa chất, di sản thiên nhiên
- Bảo tồn và phát huy giá trị Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, khu vực di tích quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, cột cờ quốc gia Lũng Cú và các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị các khu bảo tồn: Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn; các khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang, Bắc Mê, Chí Sán, Tây Côn Lĩnh, Bát Đại Sơn; khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voọc mũi hếch Cao Tả Tùng; khu bảo vệ cảnh quan Mã Pì Lèng; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học.
g) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Nghiên cứu, phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 03 vùng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; phát triển các khu nghiên cứu - thực nghiệm - ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với nhu cầu và điều kiện của Tỉnh.
- Phát triển các khu sản xuất rau, hoa, quả, dược liệu, chăn nuôi tại các huyện khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực và các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
a) Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực
- Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển khu vực có vai trò động lực của tỉnh Hà Giang bao gồm 04 đơn vị hành chính là thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Bắc Quang, huyện Quang Bình.
- Ưu tiên, tập trung phát triển chuỗi đô thị Bắc Quang - thị trấn Vị Xuyên - thị trấn Nông trường Việt Lâm - thành phố Hà Giang - đô thị Thanh Thủy gắn với tuyến cao tốc Hà Giang - Tuyên Quang, Quốc lộ 2, sân bay (theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050), khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp và các khu dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, các khu nông nghiệp chất lượng cao… để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa của Tỉnh.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy mô hình hợp tác công tư trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, văn hóa, xã hội.
b) Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Xác định các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; chú trọng thực hiện các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững và mở rộng ra các thị trường ngoài Tỉnh; hình thành và phát triển vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu có quy mô phù hợp, gắn với phát triển du lịch.
- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như thủy lợi, hệ thống trữ và cấp nước, cấp điện, trường, lớp học, y tế, hạ tầng viễn thông phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn; quan tâm triển khai thực hiện các dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư.
- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy các giá trị tốt đẹp của văn hóa các dân tộc; thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, tiếp tục nghiên cứu phát triển các ngành nghề mới để góp phần nâng cao sinh kế, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển mạng lưới giao thông quốc gia
- Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia được duyệt, tập trung bố trí nguồn lực đầu tư các dự án có ý nghĩa quan trọng như: Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (CT.15); Tuyến nối đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai với Hà Giang (CT.12); Quốc lộ 4 (đoạn Xín Mần - Hoàng Su Phì - Thanh Thủy); Quốc lộ 280 (đoạn Na Hang - Bắc Mê); Quốc lộ 2C kéo dài (đoạn Lâm Bình - Vị Xuyên).
- Hình thành các nút giao đấu nối hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông cấp quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng cấp tỉnh, nhằm tăng cường tính kết nối giao thông liên vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Đường hàng không: Nghiên cứu, xây dựng sân bay dân dụng tại vị trí có tiềm năng theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
b) Phương án phát triển mạng lưới giao thông cấp tỉnh
- Về đường bộ:
+ Nâng cấp, cải tạo 05 tuyến đường tỉnh hiện có đạt quy mô tối thiểu đường cấp IV miền núi; các đoạn đặc biệt khó khăn đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Ưu tiên cải tạo, nâng cấp đường Bắc Quang - Xín Mần (ĐT 177) là tuyến đường bộ kết nối với các tuyến đường cao tốc, đường vành đai biên giới, quốc lộ quan trọng.
+ Cải tạo, nâng cấp, mở rộng 07 tuyến đường huyện, đường liên huyện và 05 tuyến đường lên các cửa khẩu/lối mở/cột mốc biên giới thành đường cấp tỉnh, quy mô đường đạt tối thiểu cấp IV; các đoạn đặc biệt khó khăn đạt tiêu chuẩn đường cấp V.
+ Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị. Đối với các đoạn tuyến đi qua các khu dân cư tập trung, nghiên cứu quy mô, hướng tuyến theo điều kiện đặc thù khu vực.
+ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đường tuần tra biên giới, đường ra các cột mốc biên giới, các trạm kiểm soát/đồn biên phòng.
+ Xây dựng cầu dân sinh thay thế các bến đò hiện tại để đảm bảo giao thông thông suốt và đảm bảo an toàn cho việc đi lại trong mùa mưa lũ.
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường đến các khu du lịch, các tuyến đường huyện, tuyến đường xã, liên xã đảm bảo đi lại thông suốt, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn.
+ Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống bến xe tại các huyện, thành phố; bố trí các bãi đỗ xe tập trung kết hợp với các chức năng sử dụng đất khác đảm bảo kết nối thuận lợi và an toàn.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
- Về đường thủy: Phát triển giao thông đường thủy trên sông Nho Quế, sông Lô, sông Miện, sông Gâm, sông Nhiệm, sông Bạc… phục vụ nhu cầu đi lại, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch lữ hành.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện: Phát triển các dự án năng lượng căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện, năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện thực tế, Quy hoạch điện VIII và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII.
b) Lưới điện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao hiệu quả của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện truyền tải và phân phối trung, hạ áp.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
a) Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm chuyển đổi sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics. Phát triển, nâng cao chất lượng mạng di động băng rộng 4G, mạng lưới di động băng rộng 5G; phát triển hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và phát triển đô thị thông minh.
b) Phát triển và vận hành hạ tầng mạng chuyên dùng ổn định, an toàn, thông suốt và kết nối các cơ quan trong hệ thống chính trị phục vụ chuyển đổi số. Xây dựng cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin chuyên ngành để thực hiện mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Tỉnh, của quốc gia. Hạ tầng Internet kết nối vạn vật (IoT) được lồng ghép triển khai đồng bộ với việc xây dựng các hạ tầng thiết yếu như: Giao thông, điện, nước, đô thị, hạ tầng du lịch…
c) Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn liên tỉnh (bao gồm các tuyến truyền dẫn dự phòng) thuộc các tuyến Hà Giang - Cao Bằng, Hà Giang - Tuyên Quang và Hà Giang - Lào Cai. Xây dựng và nâng cấp các tuyến truyền dẫn nội tỉnh bảo đảm nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng và đô thị thông minh.
d) Duy trì số lượng ấn phẩm báo chí, kênh phát sóng, phát thanh, truyền hình, chú trọng các sản phẩm báo chí, thông tin cơ sở bằng tiếng dân tộc. Tăng cường chuyển đổi số tại các cơ quan báo chí theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện. Thúc đẩy phát triển và quản lý tốt hoạt động truyền thông cộng đồng.
Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi, ưu tiên công trình phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng đầu tư và quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi; xây dựng đề án quản lý khai thác công trình thủy lợi; điều tra, xác định nhiệm vụ và lập bản đồ.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển cấp nước
- Phương án phân vùng cấp nước thành 03 vùng cấp nước chính trên toàn Tỉnh, bao gồm: (i) Vùng lưu vực sông Lô gồm thành phố Hà Giang và các huyện: Quản Bạ, Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên và một phần các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Yên Minh; (ii) Vùng lưu vực sông Chảy gồm một phần các huyện: Hoàng Su Phì và Xín Mần; (iii) Vùng lưu vực sông Gâm gồm toàn bộ các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Bắc Mê và một phần huyện Yên Minh.
- Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống trữ, cấp nước đô thị và nông thôn đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Phương án phát triển mạng lưới thoát nước mặt
- Tiêu thoát nước mặt theo 06 lưu vực sông, cụ thể: Sông Nho Quế, sông Nhiệm, sông Gâm, sông Lô, sông Con, sông Chảy.
- Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, xây mới, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thoát nước tại đô thị và nông thôn, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đối với khu vực phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, thoát nước qua hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình đầu mối.

Content:
Quốc phòng, an ninh
- Củng cố, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc về quốc phòng, an ninh và khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của địa phương.
- Huy động, phát huy hiệu quả nguồn lực phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và người dân, bảo đảm phù hợp với từng đối tượng.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ, XÃ HỘI
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo 04 hành lang kinh tế và 03 vùng phát triển kinh tế - xã hội như sau:
1. Các hành lang kinh tế
a) Hành lang theo tuyến cao tốc Hà Giang - Tuyên Quang, Quốc lộ 2 (gắn với hành lang liên kết Hà Giang - Tuyên Quang - Hà Nội) và Đường tỉnh 184: Phát triển kinh tế đô thị (cấp tỉn- thương mại, dịch vụ - cửa khẩu quốc tế - du lịch.
b) Hành lang theo tuyến Đường tỉnh 178 - Quốc lộ 4 - Quốc lộ 4C - Đường tỉnh 180: Phát triển kinh tế cửa khẩu - du lịch - đô thị (cấp huyện).
c) Hành lang theo Quốc lộ 279: Phát triển kinh tế đô thị - dịch vụ - công nghiệp.
d) Hành lang theo Quốc lộ 280 - Quốc lộ 2C - Đường tỉnh 184, kết nối các đô thị (trung tâm vùng huyện): Phát triển kinh tế du lịch - dịch vụ.
2. Các vùng phát triển kinh tế - xã hội
a) Vùng núi thấp gồm thành phố Hà Giang và các huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình và Bắc Mê, là hạt nhân và động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; định hướng phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch.
b) Vùng Cao nguyên đá Đồng Văn gồm 04 huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, định hướng phát triển trở thành khu du lịch quốc gia, phát triển nông, lâm nghiệp, gắn với việc bảo tồn các di sản địa chất, văn hóa, bảo vệ thiên nhiên, đa dạng sinh học, với phương châm "Sống trên đá, thoát nghèo trên đá và tiến tới làm giàu trên đá".
c) Vùng cao núi đất phía Tây gồm 02 huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, định hướng phát triển là vùng phát triển lâm nghiệp, cung ứng nguồn nguyên liệu nông, lâm sản cho công nghiệp chế biến; phát triển du lịch gắn với hoạt động kinh tế khu vực cửa khẩu.
3. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã:
- Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ĐVHC thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của ĐVHC và phân loại ĐVHC. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, ĐVHC ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các ĐVHC nông thôn đã được quy hoạch thành ĐVHC đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các ĐVHC cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển hệ thống đô thị hài hòa, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng đô thị, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai.
b) Khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, phấn đấu đến năm 2030, toàn Tỉnh có 30 đô thị gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Hà Giang); 04 đô thị loại IV (gồm các thị trấn: Vị Xuyên, Yên Minh, Đồng Văn, Việt Quang); 25 đô thị loại V (Yên Phú, Minh Ngọc, Nông trường Việt Lâm, Thanh Thủy, Linh Hồ, Vĩnh Tuy, Tân Quang, Hùng An, Quang Minh, Đồng Yên, Kim Ngọc, Yên Bình, Xuân Giang, Tân Bắc; Mèo Vạc, Pả Vi, Phố Bảng, Mậu Duệ, Bạch Đích, Tam Sơn, Quyết Tiến, Vinh Quang, Thông Nguyên, Cốc Pài, Nà Chì).
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư; phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
a) Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Đầu tư xây dựng, phát triển khu dân cư nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Di dời các khu dân cư ở vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị thiên tai hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét về khu quy hoạch mới. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để thực hiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm xã theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện và đặc trưng văn hóa, tập quán của từng khu vực. Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa phương với thiết chế văn hóa, xã hội, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển không gian văn hóa nông thôn, các làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
b) Phương án phân bổ hệ thống điểm dân cư nông thôn
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn gắn với các vùng sản xuất tập trung kết hợp với du lịch. Xây dựng các điểm dân cư nông thôn mới, các khu vực tái định cư trên cơ sở kế thừa, gắn kết và phát triển, mở rộng các khu vực dân cư sẵn có, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng, lợi thế cạnh tranh và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo các điều kiện:
- Không thuộc phạm vi trong khu vực khai thác mỏ, bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn di sản địa chất, khu khảo cổ, khu vực ô nhiễm môi trường.
- Tận dụng các khu vực đất đồi, núi, đất có năng suất trồng trọt kém để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư. Trong đó, lưu ý hạn chế tối đa việc sử dụng đất canh tác.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn trong phạm vi các khu vực dự kiến hình thành đô thị mới, phân bố lân cận các đô thị hiện có, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch được quy hoạch, quản lý như bộ phận dân cư đô thị, tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình đô thị hóa.
c) Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng sản xuất lúa tập trung tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xín Mần và Yên Minh.
- Vùng sản xuất ngô tập trung tại các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Vị Xuyên, Bắc Mê.
- Vùng trồng chè tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
- Vùng trồng cây ăn quả ôn đới tại các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần.
- Vùng trồng cây ăn quả có múi tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên.
- Vùng trồng cây dược liệu tại các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quản Bạ, Vị Xuyên, Quang Bình và Bắc Mê.
- Vùng chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm tại các huyện, thành phố. Tập trung phát triển đàn ong gắn với vùng Bạc hà tại 04 huyện vùng Cao nguyên đá theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng mật.
- Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị khác phù hợp với điều kiện của địa phương.
3. Phương án phát triển các khu chức năng
a) Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy
Định hướng phát triển thành một trung tâm kinh tế động lực chủ đạo của Tỉnh; phát triển kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực (Thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp…), có khả năng gắn kết với các địa phương trên hành lang kinh tế Hà Giang - Tuyên Quang - Hà Nội tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Hà Nội và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Khu công nghiệp
Ổn định diện tích, hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Bình Vàng đã thành lập; thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm khu công nghiệp khi Tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
c) Cụm công nghiệp
Thành lập, đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định để thu hút đầu tư; tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
d) Khu du lịch
- Tập trung phát triển các khu du lịch bao gồm: Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn trở thành Khu du lịch quốc gia; các khu du lịch cấp tỉnh và một số khu du lịch tiềm năng khi đủ điều kiện.
- Thu hút đầu tư phát triển các khu du lịch kết hợp dịch vụ nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí tại các huyện và thành phố Hà Giang.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
đ) Khu thể dục, thể thao
Hoàn thiện Khu liên hợp thể thao cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang; đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố.
e) Khu bảo tồn, tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, di sản địa chất, di sản thiên nhiên
- Bảo tồn và phát huy giá trị Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, khu vực di tích quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, cột cờ quốc gia Lũng Cú và các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị các khu bảo tồn: Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn; các khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang, Bắc Mê, Chí Sán, Tây Côn Lĩnh, Bát Đại Sơn; khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voọc mũi hếch Cao Tả Tùng; khu bảo vệ cảnh quan Mã Pì Lèng; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học.
g) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Nghiên cứu, phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 03 vùng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; phát triển các khu nghiên cứu - thực nghiệm - ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với nhu cầu và điều kiện của Tỉnh.
- Phát triển các khu sản xuất rau, hoa, quả, dược liệu, chăn nuôi tại các huyện khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực và các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
a) Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực
- Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển khu vực có vai trò động lực của tỉnh Hà Giang bao gồm 04 đơn vị hành chính là thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Bắc Quang, huyện Quang Bình.
- Ưu tiên, tập trung phát triển chuỗi đô thị Bắc Quang - thị trấn Vị Xuyên - thị trấn Nông trường Việt Lâm - thành phố Hà Giang - đô thị Thanh Thủy gắn với tuyến cao tốc Hà Giang - Tuyên Quang, Quốc lộ 2, sân bay (theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050), khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp và các khu dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, các khu nông nghiệp chất lượng cao… để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa của Tỉnh.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy mô hình hợp tác công tư trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, văn hóa, xã hội.
b) Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Xác định các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; chú trọng thực hiện các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững và mở rộng ra các thị trường ngoài Tỉnh; hình thành và phát triển vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu có quy mô phù hợp, gắn với phát triển du lịch.
- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như thủy lợi, hệ thống trữ và cấp nước, cấp điện, trường, lớp học, y tế, hạ tầng viễn thông phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn; quan tâm triển khai thực hiện các dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư.
- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy các giá trị tốt đẹp của văn hóa các dân tộc; thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, tiếp tục nghiên cứu phát triển các ngành nghề mới để góp phần nâng cao sinh kế, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển mạng lưới giao thông quốc gia
- Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia được duyệt, tập trung bố trí nguồn lực đầu tư các dự án có ý nghĩa quan trọng như: Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (CT.15); Tuyến nối đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai với Hà Giang (CT.12); Quốc lộ 4 (đoạn Xín Mần - Hoàng Su Phì - Thanh Thủy); Quốc lộ 280 (đoạn Na Hang - Bắc Mê); Quốc lộ 2C kéo dài (đoạn Lâm Bình - Vị Xuyên).
- Hình thành các nút giao đấu nối hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông cấp quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng cấp tỉnh, nhằm tăng cường tính kết nối giao thông liên vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Đường hàng không: Nghiên cứu, xây dựng sân bay dân dụng tại vị trí có tiềm năng theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
b) Phương án phát triển mạng lưới giao thông cấp tỉnh
- Về đường bộ:
+ Nâng cấp, cải tạo 05 tuyến đường tỉnh hiện có đạt quy mô tối thiểu đường cấp IV miền núi; các đoạn đặc biệt khó khăn đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Ưu tiên cải tạo, nâng cấp đường Bắc Quang - Xín Mần (ĐT 177) là tuyến đường bộ kết nối với các tuyến đường cao tốc, đường vành đai biên giới, quốc lộ quan trọng.
+ Cải tạo, nâng cấp, mở rộng 07 tuyến đường huyện, đường liên huyện và 05 tuyến đường lên các cửa khẩu/lối mở/cột mốc biên giới thành đường cấp tỉnh, quy mô đường đạt tối thiểu cấp IV; các đoạn đặc biệt khó khăn đạt tiêu chuẩn đường cấp V.
+ Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị. Đối với các đoạn tuyến đi qua các khu dân cư tập trung, nghiên cứu quy mô, hướng tuyến theo điều kiện đặc thù khu vực.
+ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đường tuần tra biên giới, đường ra các cột mốc biên giới, các trạm kiểm soát/đồn biên phòng.
+ Xây dựng cầu dân sinh thay thế các bến đò hiện tại để đảm bảo giao thông thông suốt và đảm bảo an toàn cho việc đi lại trong mùa mưa lũ.
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường đến các khu du lịch, các tuyến đường huyện, tuyến đường xã, liên xã đảm bảo đi lại thông suốt, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn.
+ Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống bến xe tại các huyện, thành phố; bố trí các bãi đỗ xe tập trung kết hợp với các chức năng sử dụng đất khác đảm bảo kết nối thuận lợi và an toàn.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
- Về đường thủy: Phát triển giao thông đường thủy trên sông Nho Quế, sông Lô, sông Miện, sông Gâm, sông Nhiệm, sông Bạc… phục vụ nhu cầu đi lại, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch lữ hành.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện: Phát triển các dự án năng lượng căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện, năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện thực tế, Quy hoạch điện VIII và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII.
b) Lưới điện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao hiệu quả của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện truyền tải và phân phối trung, hạ áp.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
a) Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm chuyển đổi sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics. Phát triển, nâng cao chất lượng mạng di động băng rộng 4G, mạng lưới di động băng rộng 5G; phát triển hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và phát triển đô thị thông minh.
b) Phát triển và vận hành hạ tầng mạng chuyên dùng ổn định, an toàn, thông suốt và kết nối các cơ quan trong hệ thống chính trị phục vụ chuyển đổi số. Xây dựng cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin chuyên ngành để thực hiện mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Tỉnh, của quốc gia. Hạ tầng Internet kết nối vạn vật (IoT) được lồng ghép triển khai đồng bộ với việc xây dựng các hạ tầng thiết yếu như: Giao thông, điện, nước, đô thị, hạ tầng du lịch…
c) Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn liên tỉnh (bao gồm các tuyến truyền dẫn dự phòng) thuộc các tuyến Hà Giang - Cao Bằng, Hà Giang - Tuyên Quang và Hà Giang - Lào Cai. Xây dựng và nâng cấp các tuyến truyền dẫn nội tỉnh bảo đảm nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng và đô thị thông minh.
d) Duy trì số lượng ấn phẩm báo chí, kênh phát sóng, phát thanh, truyền hình, chú trọng các sản phẩm báo chí, thông tin cơ sở bằng tiếng dân tộc. Tăng cường chuyển đổi số tại các cơ quan báo chí theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện. Thúc đẩy phát triển và quản lý tốt hoạt động truyền thông cộng đồng.
Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi, ưu tiên công trình phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng đầu tư và quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi; xây dựng đề án quản lý khai thác công trình thủy lợi; điều tra, xác định nhiệm vụ và lập bản đồ.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển cấp nước
- Phương án phân vùng cấp nước thành 03 vùng cấp nước chính trên toàn Tỉnh, bao gồm: (i) Vùng lưu vực sông Lô gồm thành phố Hà Giang và các huyện: Quản Bạ, Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên và một phần các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Yên Minh; (ii) Vùng lưu vực sông Chảy gồm một phần các huyện: Hoàng Su Phì và Xín Mần; (iii) Vùng lưu vực sông Gâm gồm toàn bộ các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Bắc Mê và một phần huyện Yên Minh.
- Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống trữ, cấp nước đô thị và nông thôn đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Phương án phát triển mạng lưới thoát nước mặt
- Tiêu thoát nước mặt theo 06 lưu vực sông, cụ thể: Sông Nho Quế, sông Nhiệm, sông Gâm, sông Lô, sông Con, sông Chảy.
- Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, xây mới, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thoát nước tại đô thị và nông thôn, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đối với khu vực phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, thoát nước qua hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình đầu mối.