Document: Điều 2 Quyết định 1429/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển đường giao thông nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1429/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1429/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1429/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1429/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1429/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1429/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển đường giao thông nông thôn có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Giao thông vận tải: là cơ quan thường trực và điều phối thực hiện Đề án, có trách nhiệm chủ động phối hợp với các ngành liên quan và địa phương:
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện theo mục tiêu, nội dung, giải pháp, chính sách của Đề án.
- Tổ chức tập huấn cho các địa phương về lựa chọn quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật, quản lý bảo trì đối với hệ thống đường GTNT; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ theo hướng đơn giản hoá, bao gồm: Báo cáo kỹ thuật - dự toán, tờ trình thẩm định, kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán, hồ sơ nghiệm thu đối với công trình thực hiện theo phương phức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”.
- Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải; tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh cơ cấu đầu tư, các cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính: hướng dẫn cơ chế mua vật tư, vật liệu, hoá đơn chứng từ; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ theo hướng đơn giản hoá để thực hiện các thủ tục thanh toán, quyết toán đối với công trình thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, phân bổ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho các địa phương. Tham mưu UBND tỉnh quyết định về các cơ chế phân bổ vốn hỗ trợ phát triển đường GTNT.
4. UBND cấp huyện: chỉ đạo cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn; cân đối kế hoạch, lập danh mục công trình đầu tư hàng năm; báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành có liên quan.
5. UBND cấp xã:
- Lập kế hoạch phát triển đường GTNT hàng năm tại địa phương, triển khai lấy ý kiến của cộng đồng dân cư để báo cáo UBND cấp huyện.
- Phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán các công trình thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”, trong đó có phương án sử dụng vốn Nhà nước do các Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn lập.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng, sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng đường GTNT.
- Hướng dẫn các cộng đồng dân cư xây dựng hương ước, qui ước của thôn, xóm, tổ dân phố,…để thống nhất vận động hiến đất, không yêu cầu bồi thường cây cối, hoa màu khi làm đường GTNT; thái độ và cách ứng xử của cộng đồng dân cư trong trường hợp đại bộ phận nhân dân đã đồng lòng hiến đất để làm đường GTNT, nhưng vẫn có một số ít hộ chưa hợp tác hoặc cố tình gây khó khăn, cản trở việc làm đường GTNT của cộng đồng dân cư.
- Định kỳ công khai kế hoạch huy động, tổ chức thực hiện và kết quả đầu tư phát triển GTNT trên địa bàn để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia quản lý, giám sát.
6. Ban Quản lý xã, Ban phát triển thôn:
- Làm chủ đầu tư các công trình thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”, quản lý và triển khai thực hiện từ bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
- Tổ chức huy động đóng góp của nhân dân, quản lý tài chính, công khai phương án, dự toán sử dụng các nguồn vốn để cộng đồng biết, thực hiện và giám sát.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Giao thông vận tải: là cơ quan thường trực và điều phối thực hiện Đề án, có trách nhiệm chủ động phối hợp với các ngành liên quan và địa phương:
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện theo mục tiêu, nội dung, giải pháp, chính sách của Đề án.
- Tổ chức tập huấn cho các địa phương về lựa chọn quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật, quản lý bảo trì đối với hệ thống đường GTNT; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ theo hướng đơn giản hoá, bao gồm: Báo cáo kỹ thuật - dự toán, tờ trình thẩm định, kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán, hồ sơ nghiệm thu đối với công trình thực hiện theo phương phức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”.
- Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải; tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh cơ cấu đầu tư, các cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính: hướng dẫn cơ chế mua vật tư, vật liệu, hoá đơn chứng từ; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ theo hướng đơn giản hoá để thực hiện các thủ tục thanh toán, quyết toán đối với công trình thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, phân bổ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho các địa phương. Tham mưu UBND tỉnh quyết định về các cơ chế phân bổ vốn hỗ trợ phát triển đường GTNT.
4. UBND cấp huyện: chỉ đạo cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn; cân đối kế hoạch, lập danh mục công trình đầu tư hàng năm; báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành có liên quan.
5. UBND cấp xã:
- Lập kế hoạch phát triển đường GTNT hàng năm tại địa phương, triển khai lấy ý kiến của cộng đồng dân cư để báo cáo UBND cấp huyện.
- Phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán các công trình thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”, trong đó có phương án sử dụng vốn Nhà nước do các Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn lập.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng, sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng đường GTNT.
- Hướng dẫn các cộng đồng dân cư xây dựng hương ước, qui ước của thôn, xóm, tổ dân phố,…để thống nhất vận động hiến đất, không yêu cầu bồi thường cây cối, hoa màu khi làm đường GTNT; thái độ và cách ứng xử của cộng đồng dân cư trong trường hợp đại bộ phận nhân dân đã đồng lòng hiến đất để làm đường GTNT, nhưng vẫn có một số ít hộ chưa hợp tác hoặc cố tình gây khó khăn, cản trở việc làm đường GTNT của cộng đồng dân cư.
- Định kỳ công khai kế hoạch huy động, tổ chức thực hiện và kết quả đầu tư phát triển GTNT trên địa bàn để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia quản lý, giám sát.
6. Ban Quản lý xã, Ban phát triển thôn:
- Làm chủ đầu tư các công trình thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”, quản lý và triển khai thực hiện từ bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
- Tổ chức huy động đóng góp của nhân dân, quản lý tài chính, công khai phương án, dự toán sử dụng các nguồn vốn để cộng đồng biết, thực hiện và giám sát.