Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 865/QĐ-TTG phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2008", "sign_number": "865/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2008", "sign_number": "865/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2008", "sign_number": "865/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2008", "sign_number": "865/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2008", "sign_number": "865/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 865/QĐ-TTG phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
10. Các chương trình dự án ưu tiên
Để từng bước thực hiện Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ có hiệu quả, giai đoạn đầu cần tập trung vào các chương trình, dự án sau:
a) Hạ tầng xã hội:
- Xây dựng trung tâm hội nghị hội thảo quốc tế của Vùng tại Hải Phòng;
- Xây dựng các cơ sở giáo dục, đại học, trung học công nghiệp, dạy nghề tại các tỉnh trong vùng;
- Xây dựng các bệnh viện cấp Vùng tại Hải Phòng và cấp khu vực tại các tỉnh trong vùng;
- Xây dựng hệ thống các công trình thương mại đầu mối tại các tỉnh trong vùng;
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, công nghiệp không phù hợp với quy hoạch vùng tại các tỉnh trong vùng;
- Khu du lịch hang động Tràng An tại tỉnh Ninh Bình;
- Xây dựng các trung tâm thể thao cấp Vùng tại Hải Phòng, cấp khu vực tại Nam Định, Ninh Bình;
- Đầu tư xây dựng các khu du lịch Trà Cổ, Vân Đồn, Cát Bà, Đồ Sơn, Đồng Châu, Chùa Keo, Cổ Lễ, Cồn Lu – Cồn Vành, Cồn Thủ, Quất Lâm, Cúc Phương, Vân Long, Yên Tử, Đền Trần, Cố đô Hoa Lư … tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
b) Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và cầu Đình Vũ – Cát Hải;
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái;
+ Xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng;
+ Khảo sát và lập dự án tuyến đường cao tốc ven biển qua các tỉnh trong vùng;
+ Nâng cấp quốc lộ 39 từ Diêm Điền đi Hưng Yên tại Thái Bình;
+ Nâng cấp tuyến đường 21 từ Nam Định đi Phủ Lý và đoạn Nam Định – Thịnh Long tại Nam Định;
+ Làm mới tuyến đường từ Nam Định – Lâm – Nho Quan tại Nam Định, Ninh Bình;
+ Hoàn thiện đường cao tốc quốc lộ I tại Ninh Bình;
+ Nâng cấp quốc lộ 10 đoạn Ninh Bình – Phát Diệm tại Ninh Bình;
+ Nâng cấp sân bay Cát Bi, Hải Phòng;
+ Xây mới sân bay Vân Đồn tại Quảng Ninh;
+ Xây dựng tuyến đường sắt Hải Phòng – cảng quốc tế Hải Phòng;
+ Nâng cấp cảng Diêm Điền tại Thái Bình;
+ Nâng cấp đường 12B nối Phát Diệm – đường Hồ Chí Minh.
+ Hoàn thiện cảng và Trung tâm dịch vụ hậu cần tìm kiếm cứu nạn.
- Cấp nước:
+ Xây dựng nhà máy nước liên vùng tại Yên Hưng – Quảng Ninh;
+ Xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy nước vùng tỉnh.
- Cấp điện:
+ Hoàn thiện và xây dựng các nhà máy nhiệt điện tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung của các tỉnh;
+ Xây dựng khu xử lý rác thải độc hại liên vùng tại Quảng Ninh;
+ Nghĩa trang sinh thái;
+ Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh.
- Bảo vệ môi trường:
+ Xử lý môi trường các khu khai thác mỏ;
+ Xây dựng chương trình giám sát môi trường đối với các vùng đô thị và các khu công nghiệp lớn.
c) Hạ tầng kinh tế:
+ Hoàn thiện các khu công nghiệp tại các trung tâm vùng tỉnh tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình;
+ Xây dựng khu công nghiệp cảng Hải Hà tại Quảng Ninh;
+ Xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tại Quảng Ninh;
+ Xây dựng khu kinh tế liên tỉnh Quảng Ninh – Hải Phòng;
+ Xây dựng khu công nghiệp cảng sông Văn Úc, cầu Kiền tại Hải Phòng;
+ Xây dựng khu công nghệ cao Bắc sông Cấm tại Hải Phòng;
+ Hoàn thiện trung tâm hậu cần nghề cá Cát Bà, Bạch Long Vĩ tại Hải Phòng;
+ Hoàn thiện và xây dựng khu công nghiệp cảng Thịnh Long tại Nam Định;
+ Hoàn thiện hệ thống các nhà máy xi măng tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình.

Content:
Các chương trình dự án ưu tiên
Để từng bước thực hiện Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ có hiệu quả, giai đoạn đầu cần tập trung vào các chương trình, dự án sau:
a) Hạ tầng xã hội:
- Xây dựng trung tâm hội nghị hội thảo quốc tế của Vùng tại Hải Phòng;
- Xây dựng các cơ sở giáo dục, đại học, trung học công nghiệp, dạy nghề tại các tỉnh trong vùng;
- Xây dựng các bệnh viện cấp Vùng tại Hải Phòng và cấp khu vực tại các tỉnh trong vùng;
- Xây dựng hệ thống các công trình thương mại đầu mối tại các tỉnh trong vùng;
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, công nghiệp không phù hợp với quy hoạch vùng tại các tỉnh trong vùng;
- Khu du lịch hang động Tràng An tại tỉnh Ninh Bình;
- Xây dựng các trung tâm thể thao cấp Vùng tại Hải Phòng, cấp khu vực tại Nam Định, Ninh Bình;
- Đầu tư xây dựng các khu du lịch Trà Cổ, Vân Đồn, Cát Bà, Đồ Sơn, Đồng Châu, Chùa Keo, Cổ Lễ, Cồn Lu – Cồn Vành, Cồn Thủ, Quất Lâm, Cúc Phương, Vân Long, Yên Tử, Đền Trần, Cố đô Hoa Lư … tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
b) Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và cầu Đình Vũ – Cát Hải;
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái;
+ Xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng;
+ Khảo sát và lập dự án tuyến đường cao tốc ven biển qua các tỉnh trong vùng;
+ Nâng cấp quốc lộ 39 từ Diêm Điền đi Hưng Yên tại Thái Bình;
+ Nâng cấp tuyến đường 21 từ Nam Định đi Phủ Lý và đoạn Nam Định – Thịnh Long tại Nam Định;
+ Làm mới tuyến đường từ Nam Định – Lâm – Nho Quan tại Nam Định, Ninh Bình;
+ Hoàn thiện đường cao tốc quốc lộ I tại Ninh Bình;
+ Nâng cấp quốc lộ 10 đoạn Ninh Bình – Phát Diệm tại Ninh Bình;
+ Nâng cấp sân bay Cát Bi, Hải Phòng;
+ Xây mới sân bay Vân Đồn tại Quảng Ninh;
+ Xây dựng tuyến đường sắt Hải Phòng – cảng quốc tế Hải Phòng;
+ Nâng cấp cảng Diêm Điền tại Thái Bình;
+ Nâng cấp đường 12B nối Phát Diệm – đường Hồ Chí Minh.
+ Hoàn thiện cảng và Trung tâm dịch vụ hậu cần tìm kiếm cứu nạn.
- Cấp nước:
+ Xây dựng nhà máy nước liên vùng tại Yên Hưng – Quảng Ninh;
+ Xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy nước vùng tỉnh.
- Cấp điện:
+ Hoàn thiện và xây dựng các nhà máy nhiệt điện tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung của các tỉnh;
+ Xây dựng khu xử lý rác thải độc hại liên vùng tại Quảng Ninh;
+ Nghĩa trang sinh thái;
+ Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh.
- Bảo vệ môi trường:
+ Xử lý môi trường các khu khai thác mỏ;
+ Xây dựng chương trình giám sát môi trường đối với các vùng đô thị và các khu công nghiệp lớn.
c) Hạ tầng kinh tế:
+ Hoàn thiện các khu công nghiệp tại các trung tâm vùng tỉnh tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình;
+ Xây dựng khu công nghiệp cảng Hải Hà tại Quảng Ninh;
+ Xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tại Quảng Ninh;
+ Xây dựng khu kinh tế liên tỉnh Quảng Ninh – Hải Phòng;
+ Xây dựng khu công nghiệp cảng sông Văn Úc, cầu Kiền tại Hải Phòng;
+ Xây dựng khu công nghệ cao Bắc sông Cấm tại Hải Phòng;
+ Hoàn thiện trung tâm hậu cần nghề cá Cát Bà, Bạch Long Vĩ tại Hải Phòng;
+ Hoàn thiện và xây dựng khu công nghiệp cảng Thịnh Long tại Nam Định;
+ Hoàn thiện hệ thống các nhà máy xi măng tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình.