Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2458/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "2458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "2458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "2458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "2458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "2458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2458/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với nội dung như sau:
...
6. Các chương trình, dự án trọng điểm (có danh mục đính kèm)
IV. Vốn đầu tư
1. Tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 1.299,5 tỷ đồng, trong đó:
Ngân sách địa phương 374,5 tỷ chiếm 28,8%, ngân sách trung ưong 213,5 tỷ chiếm 16,4%, đầu tư của doanh nghiệp 691,5 tỷ chiếm 53,2%, đầu tư xã hội 20 tỷ chiếm 1,5%.
2. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, viên chức và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, nhất là trước yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới;
2. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông ở các cấp; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ thông tin và truyền thông các cấp. Tăng cường quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, hoàn thiện hệ thống pháp lý, xây dựng các quy phạm, chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa các chỉ số báo cáo...Thực hiện các quy chế về khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin; thống nhất đầu mối quản lý chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin của tỉnh.
3. Xây dựng, ban hành các chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các DN, vốn trong dân thông qua xã hội hóa, ... để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, trong đó tập trung đầu tư cho các dự án trọng tâm, trọng điểm có tính đột phá, tạo nền móng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Xã hội hóa công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Phát triển các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin với nhiều quy mô, loại hình đào tạo thích hợp. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề. Thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin chất lượng cao, mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
5. Phát triển thị trường công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc mọi thành phần kinh tế. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên thị trường viễn thông và Internet.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Công bố, chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy hoạch; xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương và các cơ quan trong tỉnh thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông. Đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc, các doanh nghiệp và các tổ chức khác trong việc triển khai các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan lập kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến và Đầu tư và Du lịch và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin tham gia thị trường;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo định hướng Quy hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính: cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các dự án phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các giải pháp triển khai chính sách huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính, tạo cơ sở cho ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước.
4. Các sở, ban, ngành, cơ quan đoàn thể, UBND cấp huyện căn cứ Quy hoạch xây dựng kế hoạch hàng năm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo tính thống nhất giữa quy hoạch ngành với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được phân công. Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị.
5. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin: xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; vừa đảm bảo mục tiêu kinh doanh, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển ngành công nghệ thông tin nói riêng.

Content:
Các chương trình, dự án trọng điểm (có danh mục đính kèm)
IV. Vốn đầu tư
1. Tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 1.299,5 tỷ đồng, trong đó:
Ngân sách địa phương 374,5 tỷ chiếm 28,8%, ngân sách trung ưong 213,5 tỷ chiếm 16,4%, đầu tư của doanh nghiệp 691,5 tỷ chiếm 53,2%, đầu tư xã hội 20 tỷ chiếm 1,5%.
2. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, viên chức và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, nhất là trước yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới;
2. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông ở các cấp; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ thông tin và truyền thông các cấp. Tăng cường quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, hoàn thiện hệ thống pháp lý, xây dựng các quy phạm, chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa các chỉ số báo cáo...Thực hiện các quy chế về khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin; thống nhất đầu mối quản lý chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin của tỉnh.
3. Xây dựng, ban hành các chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các DN, vốn trong dân thông qua xã hội hóa, ... để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, trong đó tập trung đầu tư cho các dự án trọng tâm, trọng điểm có tính đột phá, tạo nền móng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Xã hội hóa công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Phát triển các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin với nhiều quy mô, loại hình đào tạo thích hợp. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề. Thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin chất lượng cao, mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
5. Phát triển thị trường công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc mọi thành phần kinh tế. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên thị trường viễn thông và Internet.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Công bố, chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy hoạch; xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương và các cơ quan trong tỉnh thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông. Đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc, các doanh nghiệp và các tổ chức khác trong việc triển khai các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan lập kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến và Đầu tư và Du lịch và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin tham gia thị trường;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo định hướng Quy hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính: cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các dự án phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các giải pháp triển khai chính sách huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính, tạo cơ sở cho ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước.
4. Các sở, ban, ngành, cơ quan đoàn thể, UBND cấp huyện căn cứ Quy hoạch xây dựng kế hoạch hàng năm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo tính thống nhất giữa quy hoạch ngành với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được phân công. Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị.
5. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin: xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; vừa đảm bảo mục tiêu kinh doanh, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển ngành công nghệ thông tin nói riêng.