Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định1683/QĐ-BNN-CN năm 2012 Hệ thống sản xuất giống vật nuôi chính đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "1683/QĐ-BNN-CN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định1683/QĐ-BNN-CN năm 2012 Hệ thống sản xuất giống vật nuôi chính đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030” với các nội dung chính như sau:
...
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước về giống
- Hoàn thiện các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Giống vật nuôi theo hướng phù hợp với các điều ước quốc tế.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn kĩ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại giống vật nuôi. Quy định các cơ sở sản xuất giống vật nuôi phải công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng giống vật nuôi do cơ sở cung cấp.
- Tăng cường hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về giống vật nuôi ở các cấp. Ở trung ương, hoàn thiện và nâng cấp Trung tâm Khảo nghiệm và Kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi trực thuộc Cục Chăn nuôi; và nghiên cứu xây dựng thêm 3 trung tâm khảo nghiệm kiểm định giống vật nuôi cấp vùng.
6.2. Giải pháp về chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển
- Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển giống vật nuôi theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ nuôi giữ giống gốc theo Quyết định 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi được hưởng các chính sách như các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, như trong Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn.
- Hỗ trợ khi di dời chuồng trại sản xuất giống vật nuôi đến nơi quy hoạch mới để từng bước hình thành sản xuất giống vật nuôi theo hướng an toàn sinh học, hiệu quả, bền vững.
6.3. Giải pháp tăng cường kiểm soát dịch bệnh giống vật nuôi, kiểm dịch giống vật nuôi
- Giám sát chặt chẽ và ứng phó kịp thời dịch bệnh trên giống vật nuôi; thực hiện các chương trình quốc gia khống chế các bệnh nguy hiểm trên giống vật nuôi;
- Tăng cường năng lực về kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thú y của các cơ quan kiểm dịch động vật. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ điều kiện vệ sinh, bảo đảm an toàn dịch bệnh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vận chuyển giống vật nuôi.
6.4. Giải pháp đào tạo cán bộ
- Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ chăn nuôi các cấp, nhất là cấp cơ sở về sản xuất con giống. Có chính sách thu hút các cán bộ có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi.
- Khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài nước có trình độ chuyên sâu tham gia hợp tác nghiên cứu và giảng dạy về giống vật nuôi.
- Tăng cường đào tạo kiến thức về quản lý và sản xuất giống vật nuôi cho các cán bộ cơ sở, người sản xuất giống vật nuôi.
6.5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và khuyến nông
- Nâng cao năng lực chọn lọc, nhân giống, hệ thống mạng lưới truyền giống, quản lý cơ sở sản xuất giống vật nuôi chính. Tiêu chuẩn hóa giống vật nuôi, thương hiệu hóa sản phẩm như: Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi, công nhận chất lượng giống vật nuôi cho các cơ sở sản xuất giống.
- Quản lý giống vật nuôi bằng cơ sở dữ liệu giống: Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp tiên tiến trong đánh giá tiềm năng di truyền, ước tính giá trị giống giúp cho việc chọn lọc và nhân giống đạt hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao kỹ thuật:
+ Đào tạo tập huấn: tập huấn phương pháp bình tuyển, giám định lập phiếu cá thể quản lý giống đàn sinh sản, phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật chăm sóc vật nuôi, phương pháp bảo quản tinh.
+ Tổ chức hội thảo hoặc tham quan học tập các mô hình quản lý và sản xuất giống vật nuôi tiên tiến trong và ngoài nước.
+ Hỗ trợ nông dân về đào tạo, huấn luyện để nâng cao kiến thức sản xuất giống vật nuôi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Cục Chăn nuôi
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến phát triển hệ thống nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống vật nuôi được phê duyệt tại Quyết định này.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống theo dõi, tổ chức quản lý hệ thống giống vật nuôi trên phạm vi toàn quốc.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống vật nuôi.
1.2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Chăn nuôi triển khai thực hiện các nội dung của phương án quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
- Chịu trách nhiệm phê duyệt các chương trình, dự án về phát triển hệ thống sản giống vật nuôi của địa phương trên cơ sở các danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 – 2020 trong quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số loại giống vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất giống vật nuôi trên địa bàn.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước về giống
- Hoàn thiện các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Giống vật nuôi theo hướng phù hợp với các điều ước quốc tế.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn kĩ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại giống vật nuôi. Quy định các cơ sở sản xuất giống vật nuôi phải công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng giống vật nuôi do cơ sở cung cấp.
- Tăng cường hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về giống vật nuôi ở các cấp. Ở trung ương, hoàn thiện và nâng cấp Trung tâm Khảo nghiệm và Kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi trực thuộc Cục Chăn nuôi; và nghiên cứu xây dựng thêm 3 trung tâm khảo nghiệm kiểm định giống vật nuôi cấp vùng.
6.2. Giải pháp về chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển
- Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển giống vật nuôi theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ nuôi giữ giống gốc theo Quyết định 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi được hưởng các chính sách như các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, như trong Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn.
- Hỗ trợ khi di dời chuồng trại sản xuất giống vật nuôi đến nơi quy hoạch mới để từng bước hình thành sản xuất giống vật nuôi theo hướng an toàn sinh học, hiệu quả, bền vững.
6.3. Giải pháp tăng cường kiểm soát dịch bệnh giống vật nuôi, kiểm dịch giống vật nuôi
- Giám sát chặt chẽ và ứng phó kịp thời dịch bệnh trên giống vật nuôi; thực hiện các chương trình quốc gia khống chế các bệnh nguy hiểm trên giống vật nuôi;
- Tăng cường năng lực về kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thú y của các cơ quan kiểm dịch động vật. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ điều kiện vệ sinh, bảo đảm an toàn dịch bệnh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vận chuyển giống vật nuôi.
6.4. Giải pháp đào tạo cán bộ
- Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ chăn nuôi các cấp, nhất là cấp cơ sở về sản xuất con giống. Có chính sách thu hút các cán bộ có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi.
- Khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài nước có trình độ chuyên sâu tham gia hợp tác nghiên cứu và giảng dạy về giống vật nuôi.
- Tăng cường đào tạo kiến thức về quản lý và sản xuất giống vật nuôi cho các cán bộ cơ sở, người sản xuất giống vật nuôi.
6.5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và khuyến nông
- Nâng cao năng lực chọn lọc, nhân giống, hệ thống mạng lưới truyền giống, quản lý cơ sở sản xuất giống vật nuôi chính. Tiêu chuẩn hóa giống vật nuôi, thương hiệu hóa sản phẩm như: Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi, công nhận chất lượng giống vật nuôi cho các cơ sở sản xuất giống.
- Quản lý giống vật nuôi bằng cơ sở dữ liệu giống: Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp tiên tiến trong đánh giá tiềm năng di truyền, ước tính giá trị giống giúp cho việc chọn lọc và nhân giống đạt hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao kỹ thuật:
+ Đào tạo tập huấn: tập huấn phương pháp bình tuyển, giám định lập phiếu cá thể quản lý giống đàn sinh sản, phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật chăm sóc vật nuôi, phương pháp bảo quản tinh.
+ Tổ chức hội thảo hoặc tham quan học tập các mô hình quản lý và sản xuất giống vật nuôi tiên tiến trong và ngoài nước.
+ Hỗ trợ nông dân về đào tạo, huấn luyện để nâng cao kiến thức sản xuất giống vật nuôi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Cục Chăn nuôi
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến phát triển hệ thống nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống vật nuôi được phê duyệt tại Quyết định này.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống theo dõi, tổ chức quản lý hệ thống giống vật nuôi trên phạm vi toàn quốc.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống vật nuôi.
1.2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Chăn nuôi triển khai thực hiện các nội dung của phương án quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
- Chịu trách nhiệm phê duyệt các chương trình, dự án về phát triển hệ thống sản giống vật nuôi của địa phương trên cơ sở các danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 – 2020 trong quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số loại giống vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất giống vật nuôi trên địa bàn.