Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Hòa Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND), như sau:
...
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch sau:
“ a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh; thị trấn; đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi số 35).
b) Quy hoạch phân khu (QHPK) và quy hoạch chi tiết (QHCT) có phạm vi hành chính thuộc hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng; khu vực trong đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
c) Quy hoạch thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
2. UBND thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT trong địa giới hành chính do mình quản lý và chấp thuận tổng mặt bằng phương án kiến trúc đối với các dự án nhà ở có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha phù hợp với QHPK, trong phạm vi địa giới hành chính quản lý của UBND cấp huyện (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, quy định tại Khoản 1 Điều này).

Content:
Sửa đổi Điều 10 như sau:
“1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch sau:
“ a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh; thị trấn; đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi số 35).
b) Quy hoạch phân khu (QHPK) và quy hoạch chi tiết (QHCT) có phạm vi hành chính thuộc hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng; khu vực trong đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
c) Quy hoạch thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
2. UBND thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT trong địa giới hành chính do mình quản lý và chấp thuận tổng mặt bằng phương án kiến trúc đối với các dự án nhà ở có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha phù hợp với QHPK, trong phạm vi địa giới hành chính quản lý của UBND cấp huyện (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, quy định tại Khoản 1 Điều này).