Document: Điều 1 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra nguyên khai Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra nguyên khai Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai.

Số lượng khoáng sản nguyên khai

=

Số lượng khoáng sản thành phẩm

x

Hệ số quy đổi

(đơn vị: tấn hoặc m3 hoặc đơn vị khác theo đặc thù loại khoáng sản)

Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai là khoáng sản khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng không qua đập, sàng nghiền, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác;
- Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác; được đưa vào tiêu thụ, sử dụng;
- Hệ số quy đổi là tỷ lệ khoáng sản thu hồi được sau khi sàng, tuyển, phân loại, làm giàu với sản lượng khoáng sản nguyên khai trước khi đưa vào sàng, tuyển, phân loại, làm giàu; được xác định với mỗi loại tài nguyên khoáng sản theo bảng dưới đây.
2. Hệ số quy đổi:

Stt

Loại khoáng sản, địa điểm

Đơn vị tính

Hệ số quy đổi

A

Khoáng sản kim loại quặng sắt

1

Mỏ quặng sắt khu vực đồi Ao Bon, xóm Xuân Thượng, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập

tấn

1,15

2

Mỏ quặng sắt xóm Chùa, xã Khả Cửu và xóm Vì, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn

tấn

1,53

3

Mỏ quặng sắt Đeluvi Hạnh Phúc xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa

tấn

1,1

4

Đối với các mỏ khác

a

Hàm lượng quặng nguyên khai <40%

- Hàm lượng quặng thành dưới 55%

tấn

1,48

- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 55% đến dưới 60%

tấn

1,55

- Hàm lượng quặng thành phẩm >60%

tấn

1,61

b

Hàm lượng quặng nguyên khai từ 40% đến dưới 45%

- Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 60%

tấn

1,52

- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 60% đến dưới 65%

tấn

1,58

- Hàm lượng quặng thành phẩm >65%

tấn

1,63

c

Hàm lượng quặng nguyên khai từ 45% đến dưới 50%

- Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 65%

tấn

1,45

- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 65% đến 70%

tấn

1,51

d

Hàm lượng quặng nguyên khai >50%

- Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 70%

tấn

1,49

- Hàm lượng quặng thành phẩm > 70%

tấn

1,48

B

Khoáng chất công nghiệp

1

Cao lanh

- Sơ tuyển

tấn

1,1

- Tuyển lọc qua rây > 0,063 mm

tấn

2,2

- Tuyển lọc qua rây ≤ 0,063 mm

tấn

2,7

2

Felspat

tấn

1,1

3

Talc

tấn

1,1

4

Đôlômit

tấn

1,05

5

Quắc zít

tấn

1,1

C

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Đá <2cm

m3

1,1

- Đá 2 - 8cm

m3

1,18

- Đá 8 - 15cm

m3

1,16

- Đá hộc >15cm

m3

1,18

- Đá xô bồ

m3

1,1

2

Đá làm xi măng

m3

1,0

3

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

a

Cát, sỏi, cuội

m3

1,0

b

Cát, đất làm vật liệu san lấp

m3

1,0

c

Sét gạch ngói

m3

- Gạch đặc D60

1.000 viên thành phẩm

1,52

- Gạch rỗng R60

1.000 viên thành phẩm

1,25

D

Nước khoáng thiên nhiên

m3

1,0

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai.

Số lượng khoáng sản nguyên khai

=

Số lượng khoáng sản thành phẩm

x

Hệ số quy đổi

(đơn vị: tấn hoặc m3 hoặc đơn vị khác theo đặc thù loại khoáng sản)

Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai là khoáng sản khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng không qua đập, sàng nghiền, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác;
- Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác; được đưa vào tiêu thụ, sử dụng;
- Hệ số quy đổi là tỷ lệ khoáng sản thu hồi được sau khi sàng, tuyển, phân loại, làm giàu với sản lượng khoáng sản nguyên khai trước khi đưa vào sàng, tuyển, phân loại, làm giàu; được xác định với mỗi loại tài nguyên khoáng sản theo bảng dưới đây.
2. Hệ số quy đổi:

Stt

Loại khoáng sản, địa điểm

Đơn vị tính

Hệ số quy đổi

A

Khoáng sản kim loại quặng sắt

1

Mỏ quặng sắt khu vực đồi Ao Bon, xóm Xuân Thượng, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập

tấn

1,15

2

Mỏ quặng sắt xóm Chùa, xã Khả Cửu và xóm Vì, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn

tấn

1,53

3

Mỏ quặng sắt Đeluvi Hạnh Phúc xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa

tấn

1,1

4

Đối với các mỏ khác

a

Hàm lượng quặng nguyên khai <40%

- Hàm lượng quặng thành dưới 55%

tấn

1,48

- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 55% đến dưới 60%

tấn

1,55

- Hàm lượng quặng thành phẩm >60%

tấn

1,61

b

Hàm lượng quặng nguyên khai từ 40% đến dưới 45%

- Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 60%

tấn

1,52

- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 60% đến dưới 65%

tấn

1,58

- Hàm lượng quặng thành phẩm >65%

tấn

1,63

c

Hàm lượng quặng nguyên khai từ 45% đến dưới 50%

- Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 65%

tấn

1,45

- Hàm lượng quặng thành phẩm từ 65% đến 70%

tấn

1,51

d

Hàm lượng quặng nguyên khai >50%

- Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 70%

tấn

1,49

- Hàm lượng quặng thành phẩm > 70%

tấn

1,48

B

Khoáng chất công nghiệp

1

Cao lanh

- Sơ tuyển

tấn

1,1

- Tuyển lọc qua rây > 0,063 mm

tấn

2,2

- Tuyển lọc qua rây ≤ 0,063 mm

tấn

2,7

2

Felspat

tấn

1,1

3

Talc

tấn

1,1

4

Đôlômit

tấn

1,05

5

Quắc zít

tấn

1,1

C

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Đá <2cm

m3

1,1

- Đá 2 - 8cm

m3

1,18

- Đá 8 - 15cm

m3

1,16

- Đá hộc >15cm

m3

1,18

- Đá xô bồ

m3

1,1

2

Đá làm xi măng

m3

1,0

3

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

a

Cát, sỏi, cuội

m3

1,0

b

Cát, đất làm vật liệu san lấp

m3

1,0

c

Sét gạch ngói

m3

- Gạch đặc D60

1.000 viên thành phẩm

1,52

- Gạch rỗng R60

1.000 viên thành phẩm

1,25

D

Nước khoáng thiên nhiên

m3

1,0