Document: Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch phòng chống bệnh lở mồm long móng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch phòng chống bệnh lở mồm long móng Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng chống bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020.
2. Đơn vị thực hiện
Chi cục Chăn nuôi và Thú y; UBND 13 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (không có huyện Lý Sơn).
3. Nội dung công việc thực hiện
a) Tổ chức tiêm phòng vắc xin LMLM cho đàn trâu bò:
- Địa bàn tiêm phòng: 13 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh gồm 6 huyện miền núi thuộc Chương trình 30a và 7 huyện vùng đệm ở đồng bằng (trừ Lý Sơn):
+ Các huyện miền núi Chương trình 30a: Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò của tất cả các xã, thị trấn thuộc địa bàn.
+ 7 huyện vùng đệm ở đồng bằng: Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò thuộc các xã có nguy cơ cao, xã giáp ranh với tỉnh Quảng Nam và tỉnh Bình Định, các xã ven quốc lộ và tỉnh lộ, xã có ổ dịch LMLM cũ.
- Đối tượng tiêm phòng vắc xin: Tiêm cho trâu, bò từ 4 tuần tuổi trở lên thuộc diện tiêm.
- Số lượng trâu, bò tiêm phòng hằng năm: 360.500 con.
+ Các huyện vùng đệm ở đồng bằng: Tiêm phòng cho 50% số trâu, bò trong diện tiêm, số lượng tiêm phòng hàng năm: 204.000 con.
+ Các huyện miền núi Chương trình 30a: Tiêm phòng cho 100% số trâu, bò trong diện tiêm, số lượng tiêm phòng hàng năm: 156.500 con.
b) Nhu cầu vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn trâu bò:
- Loại vắc xin tiêm phòng: vắc xin LMLM nhị type O, A.
- Quy trình tiêm phòng: 2 lần/năm.
- Thời gian tiêm phòng: Từ năm 2017 đến năm 2020.
- Nhu cầu vắc xin LMLM:
+ 01 năm: 360.500 liều.
+ 04 năm: 1.442.000 liều.
Trong đó:
+ Vắc xin Chương trình 30a:
. 01 năm: 156.500 liều;
. 04 năm: 626.000 liều.
+ Nhu cầu vắc xin tỉnh mua:
. 01 năm: 204.000 liều;
. 04 năm: 816.000 liều.
4. Nội dung chi
- Mua vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn trâu bò 7 huyện vùng đệm gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ.
- Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin LMLM trên địa bàn tỉnh.
5. Định mức chi
Định mức chi phục vụ công tác phòng, chống dịch thực hiện theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước.
6. Phân cấp chi ngân sách
a) Ngân sách Chương trình 30a:
Trung ương hỗ trợ vắc xin tiêm phòng bằng hiện vật cho 6 huyện miền núi thuộc Chương trình 30a là 626.000 liều (156.500 liều/năm).
b) Ngân sách tỉnh:
- Mua vắc xin tiêm phòng tại 7 huyện vùng đệm ở đồng bằng là 816.000 liều (204.000 liều/năm).
- Hỗ trợ cho chủ vật nuôi có gia súc bị chết do dịch bệnh và phản ứng vắc xin khi tiêm phòng theo quy định tại Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; chi phí tiêu hủy và tiền công tiêm phòng bao vây ổ dịch, tiêu độc khử trùng môi trường khi chống dịch (huyện dùng ngân sách dự phòng để chi và cuối năm tổng hợp gởi Sở Tài chính thẩm tra và trình UBND tỉnh cấp bù ngân sách cho huyện, thành phố).
c) Ngân sách huyện, thành phố:
Hỗ trợ công tiêm phòng cho người trực tiếp tiêm phòng.
7. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí: 27.004.400.000 đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 21.236.400.000 đồng.
+ Ngân sách huyện: 5.768.000.000 đồng.
b) Phân kỳ theo năm:
Đơn vị tính: 1000 đồng

TT

Nội dung

Tổng kinh phí

Phân kỳ theo năm thực hiện

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Ngân sách tỉnh

21.236.400

4.926.600

5.173.440

5.432.520

5.703.840

2

Ngân sách huyện

5.768.000

1.442.000

1.442.000

1.442.000

1.442.000

Cộng

27.004.400

6.368.600

6.615.440

6.874.520

7.145.840

c) Phân kỳ theo năm các địa phương, đơn vị:
Đơn vị tính: 1000 đồng

TT

Đơn vị

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

I

Ngân sách tỉnh

4.926.600

5.173.440

5.432.520

5.703.840

21.236.400

Chi cục CN và Thú y

4.926.600

5.173.440

5.432.520

5.703.840

21.236.400

II

Ngân sách huyện, TP

1.442.000

1.442.000

1.442.000

1.442.000

5.768.000

1

Bình Sơn

190.000

190.000

190.000

190.000

760.000

2

Sơn Tịnh

133.200

133.200

133.200

133.200

532.800

3

TP. Quảng Ngãi

100.000

100.000

100.000

100.000

400.000

4

Tư Nghĩa

93.600

93.600

93.600

93.600

374.400

5

Nghĩa Hành

86.000

86.000

86.000

86.000

344.000

6

Mộ Đức

106.800

106.800

106.800

106.800

427.200

7

Đức Phổ

106.400

106.400

106.400

106.400

425.600

8

Ba Tơ

200.000

200.000

200.000

200.000

800.000

9

Trà Bồng

65.200

65.200

65.200

65.200

260.800

10

Sơn Hà

228.000

228.000

228.000

228.000

912.000

11

Sơn Tây

64.000

64.000

64.000

64.000

256.000

12

Minh Long

41.800

41.800

41.800

41 800

167.200

13

Tây Trà

27.000

27.000

27.000

27.000

108.000

Tổng cộng

6.368.600

6.615.440

6.874.520

7.145.840

27.004.400

(Chi tiết kinh phí kèm theo phụ lục 1, 2)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng chống bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020.
2. Đơn vị thực hiện
Chi cục Chăn nuôi và Thú y; UBND 13 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (không có huyện Lý Sơn).
3. Nội dung công việc thực hiện
a) Tổ chức tiêm phòng vắc xin LMLM cho đàn trâu bò:
- Địa bàn tiêm phòng: 13 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh gồm 6 huyện miền núi thuộc Chương trình 30a và 7 huyện vùng đệm ở đồng bằng (trừ Lý Sơn):
+ Các huyện miền núi Chương trình 30a: Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò của tất cả các xã, thị trấn thuộc địa bàn.
+ 7 huyện vùng đệm ở đồng bằng: Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò thuộc các xã có nguy cơ cao, xã giáp ranh với tỉnh Quảng Nam và tỉnh Bình Định, các xã ven quốc lộ và tỉnh lộ, xã có ổ dịch LMLM cũ.
- Đối tượng tiêm phòng vắc xin: Tiêm cho trâu, bò từ 4 tuần tuổi trở lên thuộc diện tiêm.
- Số lượng trâu, bò tiêm phòng hằng năm: 360.500 con.
+ Các huyện vùng đệm ở đồng bằng: Tiêm phòng cho 50% số trâu, bò trong diện tiêm, số lượng tiêm phòng hàng năm: 204.000 con.
+ Các huyện miền núi Chương trình 30a: Tiêm phòng cho 100% số trâu, bò trong diện tiêm, số lượng tiêm phòng hàng năm: 156.500 con.
b) Nhu cầu vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn trâu bò:
- Loại vắc xin tiêm phòng: vắc xin LMLM nhị type O, A.
- Quy trình tiêm phòng: 2 lần/năm.
- Thời gian tiêm phòng: Từ năm 2017 đến năm 2020.
- Nhu cầu vắc xin LMLM:
+ 01 năm: 360.500 liều.
+ 04 năm: 1.442.000 liều.
Trong đó:
+ Vắc xin Chương trình 30a:
. 01 năm: 156.500 liều;
. 04 năm: 626.000 liều.
+ Nhu cầu vắc xin tỉnh mua:
. 01 năm: 204.000 liều;
. 04 năm: 816.000 liều.
4. Nội dung chi
- Mua vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn trâu bò 7 huyện vùng đệm gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ.
- Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin LMLM trên địa bàn tỉnh.
5. Định mức chi
Định mức chi phục vụ công tác phòng, chống dịch thực hiện theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước.
6. Phân cấp chi ngân sách
a) Ngân sách Chương trình 30a:
Trung ương hỗ trợ vắc xin tiêm phòng bằng hiện vật cho 6 huyện miền núi thuộc Chương trình 30a là 626.000 liều (156.500 liều/năm).
b) Ngân sách tỉnh:
- Mua vắc xin tiêm phòng tại 7 huyện vùng đệm ở đồng bằng là 816.000 liều (204.000 liều/năm).
- Hỗ trợ cho chủ vật nuôi có gia súc bị chết do dịch bệnh và phản ứng vắc xin khi tiêm phòng theo quy định tại Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; chi phí tiêu hủy và tiền công tiêm phòng bao vây ổ dịch, tiêu độc khử trùng môi trường khi chống dịch (huyện dùng ngân sách dự phòng để chi và cuối năm tổng hợp gởi Sở Tài chính thẩm tra và trình UBND tỉnh cấp bù ngân sách cho huyện, thành phố).
c) Ngân sách huyện, thành phố:
Hỗ trợ công tiêm phòng cho người trực tiếp tiêm phòng.
7. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí: 27.004.400.000 đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 21.236.400.000 đồng.
+ Ngân sách huyện: 5.768.000.000 đồng.
b) Phân kỳ theo năm:
Đơn vị tính: 1000 đồng

TT

Nội dung

Tổng kinh phí

Phân kỳ theo năm thực hiện

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Ngân sách tỉnh

21.236.400

4.926.600

5.173.440

5.432.520

5.703.840

2

Ngân sách huyện

5.768.000

1.442.000

1.442.000

1.442.000

1.442.000

Cộng

27.004.400

6.368.600

6.615.440

6.874.520

7.145.840

c) Phân kỳ theo năm các địa phương, đơn vị:
Đơn vị tính: 1000 đồng

TT

Đơn vị

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

I

Ngân sách tỉnh

4.926.600

5.173.440

5.432.520

5.703.840

21.236.400

Chi cục CN và Thú y

4.926.600

5.173.440

5.432.520

5.703.840

21.236.400

II

Ngân sách huyện, TP

1.442.000

1.442.000

1.442.000

1.442.000

5.768.000

1

Bình Sơn

190.000

190.000

190.000

190.000

760.000

2

Sơn Tịnh

133.200

133.200

133.200

133.200

532.800

3

TP. Quảng Ngãi

100.000

100.000

100.000

100.000

400.000

4

Tư Nghĩa

93.600

93.600

93.600

93.600

374.400

5

Nghĩa Hành

86.000

86.000

86.000

86.000

344.000

6

Mộ Đức

106.800

106.800

106.800

106.800

427.200

7

Đức Phổ

106.400

106.400

106.400

106.400

425.600

8

Ba Tơ

200.000

200.000

200.000

200.000

800.000

9

Trà Bồng

65.200

65.200

65.200

65.200

260.800

10

Sơn Hà

228.000

228.000

228.000

228.000

912.000

11

Sơn Tây

64.000

64.000

64.000

64.000

256.000

12

Minh Long

41.800

41.800

41.800

41 800

167.200

13

Tây Trà

27.000

27.000

27.000

27.000

108.000

Tổng cộng

6.368.600

6.615.440

6.874.520

7.145.840

27.004.400

(Chi tiết kinh phí kèm theo phụ lục 1, 2)