Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2468/QĐ-TTg duyệt phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế văn hóa Bắc Trung bộ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2468/QĐ-TTg duyệt phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế văn hóa Bắc Trung bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ đến năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tích cực huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, vận động vốn vay ODA để đầu tư cho các công trình trọng điểm, cấp bách có sức lan tỏa và tạo đột phá; đẩy nhanh tiến độ các công trình dở dang để sớm đưa vào vận hành, khai thác; đa dạng hóa các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nhằm nâng cấp, cải tạo các tuyến giao thông quan trọng.
- Đường bộ: Quốc lộ 46 từ Cửa Lò đến cửa khẩu Thanh Thủy, các tuyến đường tỉnh, tuyến đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò, các đoạn tuyến đi qua phía Tây thị xã Cửa Lò thành đường vành đai thị xã.
- Đường sắt: Nâng cấp đường sắt Bắc Nam qua địa bàn; khôi phục tuyến đường sắt Quán Hành - Cửa Lò; xây dựng ga hàng hóa ở Quán Hành.
- Đường thủy: Xây dựng cảng Cửa Lò thành cảng tổng hợp theo quy hoạch, phục vụ trực tiếp khu kinh tế Đông Nam, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận cỡ tàu từ 10.000 - 30.000 DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch; xây dựng cảng Cửa Hội thành cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 - 1.000 DWT; xây dựng cảng hàng hóa ở hạ lưu cảng Bến Thủy; tổ chức các tuyến giao thông thủy du lịch Bến Thủy - Cửa Hội ra đảo Mắt, đảo Ngư; xây dựng cầu Bến Thủy 3 ở phía Đông cầu Bến Thủy hiện nay.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về huy động các nguồn lực đầu tư
Để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra, thành phố Vinh và tỉnh Nghệ An tập trung thực hiện một số giải pháp để huy động nguồn lực như sau:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng tinh gọn, minh bạch, công khai; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng sẵn sàng tiếp nhận các nhà đầu tư; hướng các nhà đầu tư triển khai các dự án vào các vùng đã quy hoạch; tích cực quảng bá tạo niềm tin cho các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Mở rộng lĩnh vực, khuyến khích đầu tư theo hình thức PPP và hình thức đầu tư khác để thu hút vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng; thu hút đầu tư nước ngoài, các nguồn vốn đầu tư ODA, FDI để đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút đầu tư, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh, truyền hình, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển các thị trường vốn, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhằm tăng khả năng huy động vốn trong và ngoài địa bàn.
2. Về phát triển nhân lực
- Thực hiện tốt công tác thông tin và dự báo về nhu cầu nhân lực theo từng ngành nghề, lĩnh vực, trình độ, từng giai đoạn để tiến hành đào tạo nhằm chuẩn bị nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, nhất là các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Thực hiện tốt công tác thu hút, trọng dụng nhân tài, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm thu hút lao động di cư từ các địa phương trong tỉnh và vùng.
- Tăng cường phân cấp, trao quyền, giao trách nhiệm cho cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật, chú trọng quản lý chất lượng đào tạo.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
3. Về sử dụng đất
Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2020 theo hướng mở rộng không gian lãnh thổ về thị xã Cửa Lò và vùng lân cận phù hợp với quy hoạch của tỉnh được phê duyệt.
4. Về nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, thành lập các trung tâm tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Đẩy mạnh phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, tiếp tục thực hiện chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Về phát triển kinh tế hợp tác
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, tập trung chỉ đạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về yêu cầu nâng cao nhận thức, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, hướng đến nền hành chính chuyên nghiệp tạo động lực khơi dậy các nguồn lực trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài.
- Chủ động, tích cực thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí và minh bạch hóa thủ tục hành chính trong khâu gia nhập thị trường.
- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác thông tin tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin một cách minh bạch, dễ dàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác với các quốc gia lân cận trong khu vực như Lào, Thái Lan; nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, chuẩn bị sẵn các điều kiện đón đầu cơ hội tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tích cực huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, vận động vốn vay ODA để đầu tư cho các công trình trọng điểm, cấp bách có sức lan tỏa và tạo đột phá; đẩy nhanh tiến độ các công trình dở dang để sớm đưa vào vận hành, khai thác; đa dạng hóa các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nhằm nâng cấp, cải tạo các tuyến giao thông quan trọng.
- Đường bộ: Quốc lộ 46 từ Cửa Lò đến cửa khẩu Thanh Thủy, các tuyến đường tỉnh, tuyến đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò, các đoạn tuyến đi qua phía Tây thị xã Cửa Lò thành đường vành đai thị xã.
- Đường sắt: Nâng cấp đường sắt Bắc Nam qua địa bàn; khôi phục tuyến đường sắt Quán Hành - Cửa Lò; xây dựng ga hàng hóa ở Quán Hành.
- Đường thủy: Xây dựng cảng Cửa Lò thành cảng tổng hợp theo quy hoạch, phục vụ trực tiếp khu kinh tế Đông Nam, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận cỡ tàu từ 10.000 - 30.000 DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch; xây dựng cảng Cửa Hội thành cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 - 1.000 DWT; xây dựng cảng hàng hóa ở hạ lưu cảng Bến Thủy; tổ chức các tuyến giao thông thủy du lịch Bến Thủy - Cửa Hội ra đảo Mắt, đảo Ngư; xây dựng cầu Bến Thủy 3 ở phía Đông cầu Bến Thủy hiện nay.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về huy động các nguồn lực đầu tư
Để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra, thành phố Vinh và tỉnh Nghệ An tập trung thực hiện một số giải pháp để huy động nguồn lực như sau:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng tinh gọn, minh bạch, công khai; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng sẵn sàng tiếp nhận các nhà đầu tư; hướng các nhà đầu tư triển khai các dự án vào các vùng đã quy hoạch; tích cực quảng bá tạo niềm tin cho các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Mở rộng lĩnh vực, khuyến khích đầu tư theo hình thức PPP và hình thức đầu tư khác để thu hút vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng; thu hút đầu tư nước ngoài, các nguồn vốn đầu tư ODA, FDI để đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút đầu tư, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh, truyền hình, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển các thị trường vốn, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhằm tăng khả năng huy động vốn trong và ngoài địa bàn.
2. Về phát triển nhân lực
- Thực hiện tốt công tác thông tin và dự báo về nhu cầu nhân lực theo từng ngành nghề, lĩnh vực, trình độ, từng giai đoạn để tiến hành đào tạo nhằm chuẩn bị nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, nhất là các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Thực hiện tốt công tác thu hút, trọng dụng nhân tài, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm thu hút lao động di cư từ các địa phương trong tỉnh và vùng.
- Tăng cường phân cấp, trao quyền, giao trách nhiệm cho cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật, chú trọng quản lý chất lượng đào tạo.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
3. Về sử dụng đất
Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2020 theo hướng mở rộng không gian lãnh thổ về thị xã Cửa Lò và vùng lân cận phù hợp với quy hoạch của tỉnh được phê duyệt.
4. Về nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, thành lập các trung tâm tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Đẩy mạnh phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, tiếp tục thực hiện chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Về phát triển kinh tế hợp tác
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, tập trung chỉ đạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về yêu cầu nâng cao nhận thức, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, hướng đến nền hành chính chuyên nghiệp tạo động lực khơi dậy các nguồn lực trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài.
- Chủ động, tích cực thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí và minh bạch hóa thủ tục hành chính trong khâu gia nhập thị trường.
- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác thông tin tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin một cách minh bạch, dễ dàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác với các quốc gia lân cận trong khu vực như Lào, Thái Lan; nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, chuẩn bị sẵn các điều kiện đón đầu cơ hội tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN.