Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2016 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bắc Giang đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2016 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bắc Giang đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
Hầu hết cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước (đến cấp xã) được trang bị máy tính; 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã được kết nối cáp quang băng rộng, tốc độ cao đến mạng WAN của tỉnh.
Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho trên 90% các cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh với các đơn vị trực thuộc được thực hiện trên môi trường mạng.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin
* Xây dựng Chính quyền điện tử
100% các văn bản, tài liệu không mật trình Ủy ban nhân dân tỉnh của các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử; trên 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy) trên 80% văn bản của các cơ quan nhà nước được ứng dụng chữ ký số (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).
Trên 90% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng; 100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước sử dụng hộp thư điện tử trong công việc.
Cổng dịch vụ công của tỉnh được hình thành, cung cấp khoảng 55% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và khoảng 30% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
* Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử
Trên 30% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm.
Trên 60% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; trên 50% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử.
Trên 90% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; trên 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng.
Trên 50% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy.
Trên 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội.
Trên 40% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, trên 30% số lượng gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.
Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt khoảng 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt khoảng 10%.
* Xây dựng và phát triển công dân điện tử
Trên 70% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối Internet (máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị cá nhân, điện thoại thông minh...) khai thác dịch vụ công. Hầu hết học sinh trung học cơ sở có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet. Trên 80% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
2.3. Công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đến năm 2020 đạt khoảng 53.000 tỷ đồng; đóng góp khoảng 31% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 27%/năm. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đóng góp vào GRDP đạt khoảng 4,1%.
2.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
100% lãnh đạo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được đào tạo kiến thức, kỹ năng khai thác sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin. 100% sở, ban, ngành, huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
100% các sở, ban, ngành, huyện có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên. Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
Trên 85% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trên 60% các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
Trên 80% nhân viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trong các lĩnh vực khác biết sử dụng máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
2.5. Hoàn thiện cơ chế chính sách
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy và hỗ trợ phát triển Chính quyền điện tử. Có chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao làm việc trong cơ quan nhà nước; thu hút các nhà đầu tư đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin. Xây dựng quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành, đảm bảo các quy trình tác nghiệp được thực hiện hiệu quả.
III. Định hướng đến năm 2030
1. Hạ tầng công nghệ thông tin
Tiếp tục duy trì, hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo bảo 100% các cơ quan nhà nước của tỉnh được kết nối với mạng diện rộng, đường truyền tốc độ cao. Duy trì vận hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đảm bảo các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các phần mềm dùng chung của tỉnh hoạt động ổn định, an toàn, an ninh thông tin.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin
Trên 95% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số.
Trên 95% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cung cấp được 100% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và khoảng 55% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Trên 70% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động, quảng bá sản phẩm; trên 85% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; trên 80% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử.
Trên 95% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng. Trên 75% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy.
Trên 95% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội.
Trên 70% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, trên 65% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.
Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt khoảng 40%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt khoảng 30%.
Trên 85% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối Internet (máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị cá nhân, điện thoại thông minh...) khai thác dịch vụ công. Trên 90% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.

Content:
2.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
Hầu hết cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước (đến cấp xã) được trang bị máy tính; 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã được kết nối cáp quang băng rộng, tốc độ cao đến mạng WAN của tỉnh.
Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho trên 90% các cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh với các đơn vị trực thuộc được thực hiện trên môi trường mạng.
2.Ứng dụng công nghệ thông tin
* Xây dựng Chính quyền điện tử
100% các văn bản, tài liệu không mật trình Ủy ban nhân dân tỉnh của các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử; trên 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy) trên 80% văn bản của các cơ quan nhà nước được ứng dụng chữ ký số (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).
Trên 90% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng; 100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước sử dụng hộp thư điện tử trong công việc.
Cổng dịch vụ công của tỉnh được hình thành, cung cấp khoảng 55% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và khoảng 30% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
* Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử
Trên 30% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm.
Trên 60% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; trên 50% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử.
Trên 90% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; trên 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng.
Trên 50% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy.
Trên 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội.
Trên 40% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, trên 30% số lượng gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.
Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt khoảng 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt khoảng 10%.
* Xây dựng và phát triển công dân điện tử
Trên 70% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối Internet (máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị cá nhân, điện thoại thông minh...) khai thác dịch vụ công. Hầu hết học sinh trung học cơ sở có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet. Trên 80% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
2.3. Công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đến năm 2020 đạt khoảng 53.000 tỷ đồng; đóng góp khoảng 31% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 27%/năm. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin đóng góp vào GRDP đạt khoảng 4,1%.
2.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
100% lãnh đạo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được đào tạo kiến thức, kỹ năng khai thác sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin. 100% sở, ban, ngành, huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
100% các sở, ban, ngành, huyện có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên. Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
Trên 85% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trên 60% các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
Trên 80% nhân viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trong các lĩnh vực khác biết sử dụng máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
2.5. Hoàn thiện cơ chế chính sách
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy và hỗ trợ phát triển Chính quyền điện tử. Có chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao làm việc trong cơ quan nhà nước; thu hút các nhà đầu tư đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin. Xây dựng quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành, đảm bảo các quy trình tác nghiệp được thực hiện hiệu quả.
III. Định hướng đến năm 2030
1. Hạ tầng công nghệ thông tin
Tiếp tục duy trì, hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo bảo 100% các cơ quan nhà nước của tỉnh được kết nối với mạng diện rộng, đường truyền tốc độ cao. Duy trì vận hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đảm bảo các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các phần mềm dùng chung của tỉnh hoạt động ổn định, an toàn, an ninh thông tin.
Ứng dụng công nghệ thông tin
Trên 95% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số.
Trên 95% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cung cấp được 100% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và khoảng 55% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Trên 70% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động, quảng bá sản phẩm; trên 85% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; trên 80% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử.
Trên 95% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng. Trên 75% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy.
Trên 95% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội.
Trên 70% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, trên 65% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.
Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt khoảng 40%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt khoảng 30%.
Trên 85% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối Internet (máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị cá nhân, điện thoại thông minh...) khai thác dịch vụ công. Trên 90% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.