Document: Điều 21 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 21. Yêu cầu về tính trữ lượng và tài nguyên
1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng đồng phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng được luận giải chi tiết trong báo cáo thăm dò khoáng sản cho từng mỏ.
2. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng đồng phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm cấu trúc thân quặng cho từng mỏ, đặc điểm của mạng lưới công trình thăm dò đã thi công. Khuyến khích áp dụng các phần mềm chuyên dụng để tính trữ lượng.
3. Trữ lượng, tài nguyên quặng đồng được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất, không tính đến sự tổn thất khi khai thác, chế biến và tính theo đơn vị nghìn tấn cho quặng và kim loại đồng.
4. Trữ lượng và tài nguyên từng thân quặng đồng được thể hiện trên bình đồ hoặc mặt cắt tính trữ lượng ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa chất tùy theo quy mô và đặc điểm thân quặng. Kết quả tính trữ lượng phải được thể hiện theo từng thân quặng, theo cấp trữ lượng, tài nguyên.
5. Trữ lượng, tài nguyên quặng đồng và thành phần có ích đi kèm (nếu có) được tính toán và trình bày trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Các tài liệu tính trữ lượng đá bóc sử dụng làm vật liệu xây dựng và các khoáng sản đi kèm khác được trình bày dưới dạng các phụ lục của báo cáo.

Content:
Điều 21. Yêu cầu về tính trữ lượng và tài nguyên
1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng đồng phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng được luận giải chi tiết trong báo cáo thăm dò khoáng sản cho từng mỏ.
2. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng đồng phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm cấu trúc thân quặng cho từng mỏ, đặc điểm của mạng lưới công trình thăm dò đã thi công. Khuyến khích áp dụng các phần mềm chuyên dụng để tính trữ lượng.
3. Trữ lượng, tài nguyên quặng đồng được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất, không tính đến sự tổn thất khi khai thác, chế biến và tính theo đơn vị nghìn tấn cho quặng và kim loại đồng.
4. Trữ lượng và tài nguyên từng thân quặng đồng được thể hiện trên bình đồ hoặc mặt cắt tính trữ lượng ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa chất tùy theo quy mô và đặc điểm thân quặng. Kết quả tính trữ lượng phải được thể hiện theo từng thân quặng, theo cấp trữ lượng, tài nguyên.
5. Trữ lượng, tài nguyên quặng đồng và thành phần có ích đi kèm (nếu có) được tính toán và trình bày trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Các tài liệu tính trữ lượng đá bóc sử dụng làm vật liệu xây dựng và các khoáng sản đi kèm khác được trình bày dưới dạng các phụ lục của báo cáo.