Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1865/QĐ-UBND 2014 phát triển ngành y tế Hồ Chí Minh đến 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1865/QĐ-UBND 2014 phát triển ngành y tế Hồ Chí Minh đến 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, gắn chặt với nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố. Cơ cấu dân số, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực: khống chế tốc độ gia tăng của tỷ số giới tính khi sinh; nhanh chóng thích ứng với sự già hóa dân số; tận dụng giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”.
IV. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

Chỉ tiêu

2013

2015

2020

Ghi chú

Một số chỉ tiêu về sức khỏe

Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi suy dinh dưỡng (%)

6,7

<8

<8

Tỷ suất tử vong trẻ em <5 tuổi (%o)

4,29

≤10

≤10

Tỷ suất tử vong mẹ (p 100.000)

6,02

≤10

≤10

Lĩnh vực Y tế công cộng

Trạm Y tế phường xã đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất

92%

100%

100%

Trung tâm Y tế quận huyện đạt chuẩn thiết kế

41.6%

100%

100%

Trung tâm thuộc hệ dự phòng Thành phố đạt chuẩn thiết kế

100%

100%

100%

Các trung tâm Y tế quận huyện, một số các trung tâm không giường bệnh như: Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố, Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế có quy trình để giám sát, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh

100%

100%

100%

Trạm Y tế là trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện mô hình Bác sĩ Gia đình

28,26%

100%

100%

Lĩnh vực an toàn thực phẩm

- Tổng sản lượng nông sản, thực phẩm có nhu cầu tiêu thụ lớn sẽ được quản lý theo chuỗi thực phẩm

50%

80%

- Nông sản, thực phẩm kinh doanh trong siêu thị, cửa hàng văn minh tiện ích và tại 3 chợ đầu mối, được kiểm soát nguồn gốc an toàn thực phẩm.

100% (trong các siêu thị)

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Người sản xuất, người kinh doanh thực phẩm, người quản lý biết đúng và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
Người tiêu dùng hiểu biết đúng và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.

90%

80%

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

- Quầy sạp kinh doanh tại các chợ đầu mối, chợ truyền thống loại 1, loại 2, loại 3 được quản lý và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

95,77 % (3 chợ đầu mối)

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Bếp ăn tập thể, căn tin trường học; khu chế xuất, khu công nghiệp; cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp được quản lý và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Trong đó, cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP).

95,98%

100%

50%

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Trong đó, số cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP).
Cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm quy mô nhỏ đạt đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

97%

100%

40%

50%

100%

50%

Chỉ tiêu phấn đấu

Số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể trên 30 người mắc so với trung bình 5 năm (2006 - 2010),
Trong đó, Ngộ độc do vi sinh chiếm số vụ ngộ độc. Không để xảy ra dịch lây qua đường thực phẩm.
Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 7 người/ 100.000 dân.

8,5/100.00 0 dân

Giảm 70%

< 20%

7/100.000 dân

Giảm 90%

<10%

6/100.000 dân

Chỉ tiêu phấn đấu

Lĩnh vực Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng

Số giường bệnh trên 10.000 dân

42

42

42

30-50% giường bệnh xã hội hóa

Số lượt điều trị nội trú/100 dân;

13,6

12,5

13

Số ngày điều trị trung bình là 6,98 ngày/ bệnh nhân

6,64 ngày/ bệnh nhân

giảm 0,19 ngày/năm

5 ngày/ bệnh nhân

Giảm tình trạng quá tải ở các Bệnh viện Ung bướu, Nhi, Sản, Chấn thương chỉnh hình

-

70%

80%

Bệnh viện đa khoa đều có khoa Y học cổ truyền

90%

100%

100%

Cơ sở y tế đạt tiêu chí thiết kế hiện đại, trang thiết bị kỹ thuật cao.

-

70%

100%

Lưu lượng nước thải y tế phát sinh được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường

99,77%

100%

100%

Khối lượng rác thải y tế nguy hại phát sinh được xử lý

100%

100%

100%

Lĩnh vực Dược

Doanh nghiệp sản xuất dược trên địa bàn Thành phố đạt tiêu chuẩn GMP

100%

100%

100%

Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

92%

100%

100%

Đào tạo nguồn nhân lực

Số bác sĩ / 10.000 dân

14

15

20

Số dược sĩ / 10.000 dân

8,79

6,2

6,5

Số điều dưỡng / 10.000 dân

28

25

30

Số bác sĩ ở Trạm Y tế

89,4%

100%

100%

Số cán bộ y tế mỗi Trạm Y tế

6,5 cán bộ y tế

1 Bác sĩ - 8 cán bộ y tế

2 Bác sĩ- 10 cán bộ y tế

Khối trung tâm không giường bệnh tuyến Thành phố và Trung tâm Y tế quận huyện đạt mức biên chế /10.000 dân

4,3

7

8 biên chế

Biên chế Trạm Y tế / 10.000 dân

2,64

3

4 biên chế

Lĩnh vực y tế dự phòng và tuyến y tế cơ sở đạt Cán bộ y tế/tổng Cán bộ y tế thuộc ngành

12,28%

15%

30%

Tuyến phường xã có cán bộ chuyên trách công tác Dân Số - Kế hoạch hóa gia đình (kể cả Phòng Y tế)

100%

100%

100%

Phòng Y tế có cán bộ Y học cổ truyền

25%

100%

100%

Trạm Y tế phường xã có cán bộ Y học cổ truyền

75,77%

100%

100%

Cán bộ y tế công tác tại bệnh viện hạng 1 được đào tạo nâng cao sau Đại học

50%

50%

70%

Cán bộ y tế công tác tại bệnh viện hạng 2 có trình độ sau Đại học

35%

40%

50%

Cơ sở y tế có hệ thống thông tin liên lạc điện tử

-

100%

Cơ sở y tế đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng.

-

100%

Lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm

1,08%

Dưới 1,1%

Dưới 1,1%

V. NỘI DUNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015; GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
1. Lĩnh vực Y tế công cộng:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Về tổ chức - mạng lưới: Thành lập các Trung tâm An toàn Vệ sinh thực phẩm liên quận tiến tới thành lập 24 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Chi Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm Thành phố (Sở Y tế).
Các Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện do Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho các Trạm Y tế phường - xã, thị trấn. Trạm Y tế là đơn vị độc lập (có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng) trực thuộc Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện.
Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, hoạt động giám sát, kiểm soát dịch bệnh. Nâng chất lượng của hoạt động an toàn vệ sinh thực phẩm; Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng, trong nhân dân thông qua hệ thống truyền thông của ngành y tế, mạng lưới các Hội, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương; tăng cường vai trò của Trạm Y tế.
Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất của các đơn vị thuộc hệ dự phòng Thành phố, các Trung tâm thuộc hệ dự phòng quận - huyện để đạt chuẩn thiết kế Hoàn chỉnh. Đến 2015, tập trung đẩy nhanh tiến độ và Hoàn thành dự án Trung tâm Xét nghiệm Y khoa; xây dựng mới Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố tại Quận 8; Xây dựng và sửa chữa cải tạo các Trung tâm thuộc khối dự phòng Thành phố; Sửa chữa, xây dựng mới các Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện đã xuống cấp và không đạt chuẩn.
Tiến hành xây dựng mới các Trạm Y tế xã - phường, thị trấn đã hư hỏng, xuống cấp trầm trọng; Sửa chữa, nâng cấp các Trạm Y tế để đến 2015, tất cả 322 Trạm Y tế xã - phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, đảm bảo hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Bố trí cơ cấu cán bộ phù hợp nhiệm vụ của Trạm Y tế; bổ sung dược sĩ, bác sĩ gia đình, bác sĩ y học dự phòng và cán bộ phòng chống dịch. Chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ y tế dự phòng/y tế học đường qua tập huấn, đào tạo lại, đào tạo nâng cao...

Content:
Giai đoạn đến năm 2015:
Về tổ chức - mạng lưới: Thành lập các Trung tâm An toàn Vệ sinh thực phẩm liên quận tiến tới thành lập 24 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Chi Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm Thành phố (Sở Y tế).
Các Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện do Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho các Trạm Y tế phường - xã, thị trấn. Trạm Y tế là đơn vị độc lập (có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng) trực thuộc Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện.
Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, hoạt động giám sát, kiểm soát dịch bệnh. Nâng chất lượng của hoạt động an toàn vệ sinh thực phẩm; Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng, trong nhân dân thông qua hệ thống truyền thông của ngành y tế, mạng lưới các Hội, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương; tăng cường vai trò của Trạm Y tế.
Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất của các đơn vị thuộc hệ dự phòng Thành phố, các Trung tâm thuộc hệ dự phòng quận - huyện để đạt chuẩn thiết kế Hoàn chỉnh. Đến 2015, tập trung đẩy nhanh tiến độ và Hoàn thành dự án Trung tâm Xét nghiệm Y khoa; xây dựng mới Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố tại Quận 8; Xây dựng và sửa chữa cải tạo các Trung tâm thuộc khối dự phòng Thành phố; Sửa chữa, xây dựng mới các Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện đã xuống cấp và không đạt chuẩn.
Tiến hành xây dựng mới các Trạm Y tế xã - phường, thị trấn đã hư hỏng, xuống cấp trầm trọng; Sửa chữa, nâng cấp các Trạm Y tế để đến 2015, tất cả 322 Trạm Y tế xã - phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, đảm bảo hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Bố trí cơ cấu cán bộ phù hợp nhiệm vụ của Trạm Y tế; bổ sung dược sĩ, bác sĩ gia đình, bác sĩ y học dự phòng và cán bộ phòng chống dịch. Chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ y tế dự phòng/y tế học đường qua tập huấn, đào tạo lại, đào tạo nâng cao...