Document: Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2013 chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2013 chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 27/12/2012 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu:
1.1. Giai đoạn 2013-2015:
- 100% các cấp ủy đảng, chính quyền đưa các mục tiêu về trẻ em vào kế hoạch, nghị quyết, chương trình hành động hàng năm để phấn đấu hoàn thành.
- 65% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”; 40% xã, phường có điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em.
- 40% gia đình đạt chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; 95% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi.
1.2. Giai đoạn 2015-2020:
- 75% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”; 45% xã, phường có điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em.
- 70% gia đình đạt chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; 98% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi.
2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
2.1. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động nhằm thay đổi nhận thức, hành vi của cán bộ, đảng viên, nhân dân để có những hành động cụ thể góp phần hoàn thành mục tiêu đã đề ra:
a) Truyền thông đại chúng:
- Mở chuyên mục “Vì trẻ em” trên Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước để tuyên truyền các nội dung về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; bảo vệ trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; nêu gương người tốt, việc tốt…
- Biên soạn, phát hành, nhân bản các tài liệu, ấn phẩm, xây dựng các cụm panô để tuyên truyền phổ biến pháp luật, các chính sách về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông. Xây dựng và thiết kế nội dung của chiến dịch truyền thông về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em để triển khai thí điểm tại các huyện, thị xã nhân lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em, Tết Trung thu…
b) Truyền thông trực tiếp:
- Tổ chức các Hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn nhằm cung cấp các kiến thức về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em cho lãnh đạo, đội ngũ cán bộ và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em các cấp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em (BVCSTE) nhằm chuyển đổi thái độ, hành vi của gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn tại các trường học, cộng đồng.
- Tổ chức diễn đàn trẻ em các cấp hàng năm.
2.2. Thực hiện có hiệu quả các chế độ, chính sách của Đảng, nhà nước dành cho trẻ em:
a) Thực hiện tốt chế độ bảo hiểm y tế và khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, chế độ miễn giảm học phí cho trẻ em, các chính sách trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
b) Tổ chức các hoạt động triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch đã phê duyệt:
* Giai đoạn 2013-2015:
- Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 27/12/2012 của Tỉnh ủy và Chương trình này của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh về Đề án tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở nhằm đạt các chỉ tiêu Nghị quyết đề ra.
- Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 1499/QĐ-UBND ngày 29/6/2011: Tập trung cho các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở, xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, xây dựng các mô hình trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng để đạt mục tiêu 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc.
- Đề án can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật theo Quyết định số 1440/QĐ-UBND ngày 17/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức khảo sát, điều tra thống kê, phân loại trẻ em khuyết tật cần được trợ giúp nhằm hỗ trợ trẻ em khuyết tật chữa trị, phục hồi giúp các em hòa nhập cộng đồng.
- Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg ngày 04/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương trình hành động vì trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020: Các sở, ngành trên cơ sở nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu.
Bên cạnh những chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, tiếp tục nghiên cứu xây dựng những chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em nhằm đáp ứng các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra như kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em, xây dựng xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em.
* Giai đoạn 2016-2020:
Tiếp tục ban hành các chương trình, kế hoạch về lĩnh vực chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong các năm tiếp theo như: Chương trình bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; chương trình phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em; đề án can thiệp y tế cho trẻ khuyết tật; kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. . .
2.3 Hàng năm, UBND các cấp phải bố trí kinh phí cho công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em và cân đối tăng dần theo từng năm để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu mà Chỉ thị số 20-CT/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 94-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành. Trong đó, ưu tiên kinh phí đầu tư, quy hoạch quỹ đất để xây dựng các điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, nhất là trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
UBND các cấp chỉ đạo các ngành có liên quan xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em phù hợp với tình hình của địa phương. Các chương trình, kế hoạch được phê duyệt phải bố trí đầy đủ nguồn lực để thực hiện. Khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ cần đưa mục tiêu chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em vào nội dung trọng tâm của mục tiêu xã hội.
2.4. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền và triển khai thực hiện tốt Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em và các công ước, điều ước quốc tế khác có liên quan mà nhà nước Việt Nam có ký kết hoặc tham gia.
- Tổ chức các đợt học tập, trao đổi kinh nghiệm về quản lý nhà nước, huy động nguồn lực bên ngoài cho công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em với các tỉnh thành trong nước.
- Hàng năm tổ chức hoạt động có hiệu quả, thiết thực tháng hành động vì trẻ em (từ ngày 01 đến ngày 30/6), quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, ngày gia đình Việt Nam.
2.5. Tăng cường huy động nguồn lực từ cộng đồng, từ các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức từ thiện nhân đạo, các cá nhân cho công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em theo hướng nâng cao trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư và các tổ chức chính trị xã hội; vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động và công trình dành cho trẻ em. Củng cố hệ thống tổ chức bộ máy Qũy Bảo trợ trẻ em để tăng cường sự huy động, đóng góp từ cộng đồng.
2.6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy từ tỉnh đến cơ sở; ở cấp tỉnh thành lập Chi cục bảo trợ xã hội - bảo vệ chăm sóc trẻ em để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Củng cố mạng lưới cộng tác viên ở cơ sở thôn, ấp; nhanh chóng bố trí cộng tác viên khi có sự thay đổi về cơ cấu hành chính. Tăng nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động cho lực lượng này, ít nhất là 0,3 so với mức lương tối thiểu vào năm 2015, tăng dần vào các năm sau tùy vào tình hình thực tế của địa phương. Bố trí công chức làm công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện nằm trong tổng biên chế hành chính được giao cho huyện hàng năm.
Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật, chính sách liên quan đến trẻ em và thực hiện quyền trẻ em tại các địa phương. Các địa phương xây dựng cơ chế phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể có liên quan tại địa phương để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo từng ngành, tổ chức.
2.7. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng như các hoạt động hè, các hoạt động của câu lạc bộ, sinh hoạt đội, nhóm. Tăng cường sự trao đổi giữa nhà trường và phụ huynh một cách thường xuyên hơn (một lần/tháng) thông qua sổ liên lạc, các cuộc họp định kỳ. Trong đó, gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và bảo vệ trẻ em, cùng với nhà trường giáo dục hình thành nhân cách và trang bị kiến thức, kỹ năng cho trẻ em phát triển toàn diện.
Tổ chức các hoạt động giám sát, phản biện xã hội khi xây dựng các chính sách liên quan đến trẻ em để đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp. Phát hiện kịp thời và ngăn chặn, lên án các hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật, vi phạm quyền trẻ em.
2.8. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên và đột xuất; tổ chức sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện để chấn chỉnh kịp những sai sót, tháo gỡ những khó khăn, đánh giá hạn chế, yếu kém, rút ra bài học kinh nghiệm; khen thưởng, biểu dương những tập thể cá nhân đạt thành tích trong công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em và trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW.

Content:
Điều 1. Ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 27/12/2012 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu:
1.1. Giai đoạn 2013-2015:
- 100% các cấp ủy đảng, chính quyền đưa các mục tiêu về trẻ em vào kế hoạch, nghị quyết, chương trình hành động hàng năm để phấn đấu hoàn thành.
- 65% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”; 40% xã, phường có điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em.
- 40% gia đình đạt chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; 95% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi.
1.2. Giai đoạn 2015-2020:
- 75% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”; 45% xã, phường có điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em.
- 70% gia đình đạt chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; 98% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi.
2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
2.1. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động nhằm thay đổi nhận thức, hành vi của cán bộ, đảng viên, nhân dân để có những hành động cụ thể góp phần hoàn thành mục tiêu đã đề ra:
a) Truyền thông đại chúng:
- Mở chuyên mục “Vì trẻ em” trên Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước để tuyên truyền các nội dung về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; bảo vệ trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; nêu gương người tốt, việc tốt…
- Biên soạn, phát hành, nhân bản các tài liệu, ấn phẩm, xây dựng các cụm panô để tuyên truyền phổ biến pháp luật, các chính sách về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông. Xây dựng và thiết kế nội dung của chiến dịch truyền thông về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em để triển khai thí điểm tại các huyện, thị xã nhân lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em, Tết Trung thu…
b) Truyền thông trực tiếp:
- Tổ chức các Hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn nhằm cung cấp các kiến thức về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em cho lãnh đạo, đội ngũ cán bộ và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em các cấp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em (BVCSTE) nhằm chuyển đổi thái độ, hành vi của gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn tại các trường học, cộng đồng.
- Tổ chức diễn đàn trẻ em các cấp hàng năm.
2.2. Thực hiện có hiệu quả các chế độ, chính sách của Đảng, nhà nước dành cho trẻ em:
a) Thực hiện tốt chế độ bảo hiểm y tế và khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, chế độ miễn giảm học phí cho trẻ em, các chính sách trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
b) Tổ chức các hoạt động triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch đã phê duyệt:
* Giai đoạn 2013-2015:
- Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 27/12/2012 của Tỉnh ủy và Chương trình này của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh về Đề án tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở nhằm đạt các chỉ tiêu Nghị quyết đề ra.
- Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 1499/QĐ-UBND ngày 29/6/2011: Tập trung cho các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở, xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, xây dựng các mô hình trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng để đạt mục tiêu 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc.
- Đề án can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật theo Quyết định số 1440/QĐ-UBND ngày 17/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức khảo sát, điều tra thống kê, phân loại trẻ em khuyết tật cần được trợ giúp nhằm hỗ trợ trẻ em khuyết tật chữa trị, phục hồi giúp các em hòa nhập cộng đồng.
- Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg ngày 04/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương trình hành động vì trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020: Các sở, ngành trên cơ sở nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu.
Bên cạnh những chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, tiếp tục nghiên cứu xây dựng những chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em nhằm đáp ứng các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra như kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em, xây dựng xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em.
* Giai đoạn 2016-2020:
Tiếp tục ban hành các chương trình, kế hoạch về lĩnh vực chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong các năm tiếp theo như: Chương trình bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; chương trình phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em; đề án can thiệp y tế cho trẻ khuyết tật; kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. . .
2.3 Hàng năm, UBND các cấp phải bố trí kinh phí cho công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em và cân đối tăng dần theo từng năm để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu mà Chỉ thị số 20-CT/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 94-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành. Trong đó, ưu tiên kinh phí đầu tư, quy hoạch quỹ đất để xây dựng các điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, nhất là trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
UBND các cấp chỉ đạo các ngành có liên quan xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em phù hợp với tình hình của địa phương. Các chương trình, kế hoạch được phê duyệt phải bố trí đầy đủ nguồn lực để thực hiện. Khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ cần đưa mục tiêu chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em vào nội dung trọng tâm của mục tiêu xã hội.
2.4. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền và triển khai thực hiện tốt Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em và các công ước, điều ước quốc tế khác có liên quan mà nhà nước Việt Nam có ký kết hoặc tham gia.
- Tổ chức các đợt học tập, trao đổi kinh nghiệm về quản lý nhà nước, huy động nguồn lực bên ngoài cho công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em với các tỉnh thành trong nước.
- Hàng năm tổ chức hoạt động có hiệu quả, thiết thực tháng hành động vì trẻ em (từ ngày 01 đến ngày 30/6), quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, ngày gia đình Việt Nam.
2.5. Tăng cường huy động nguồn lực từ cộng đồng, từ các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức từ thiện nhân đạo, các cá nhân cho công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em theo hướng nâng cao trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư và các tổ chức chính trị xã hội; vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động và công trình dành cho trẻ em. Củng cố hệ thống tổ chức bộ máy Qũy Bảo trợ trẻ em để tăng cường sự huy động, đóng góp từ cộng đồng.
2.6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy từ tỉnh đến cơ sở; ở cấp tỉnh thành lập Chi cục bảo trợ xã hội - bảo vệ chăm sóc trẻ em để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Củng cố mạng lưới cộng tác viên ở cơ sở thôn, ấp; nhanh chóng bố trí cộng tác viên khi có sự thay đổi về cơ cấu hành chính. Tăng nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động cho lực lượng này, ít nhất là 0,3 so với mức lương tối thiểu vào năm 2015, tăng dần vào các năm sau tùy vào tình hình thực tế của địa phương. Bố trí công chức làm công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện nằm trong tổng biên chế hành chính được giao cho huyện hàng năm.
Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật, chính sách liên quan đến trẻ em và thực hiện quyền trẻ em tại các địa phương. Các địa phương xây dựng cơ chế phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể có liên quan tại địa phương để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo từng ngành, tổ chức.
2.7. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng như các hoạt động hè, các hoạt động của câu lạc bộ, sinh hoạt đội, nhóm. Tăng cường sự trao đổi giữa nhà trường và phụ huynh một cách thường xuyên hơn (một lần/tháng) thông qua sổ liên lạc, các cuộc họp định kỳ. Trong đó, gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và bảo vệ trẻ em, cùng với nhà trường giáo dục hình thành nhân cách và trang bị kiến thức, kỹ năng cho trẻ em phát triển toàn diện.
Tổ chức các hoạt động giám sát, phản biện xã hội khi xây dựng các chính sách liên quan đến trẻ em để đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp. Phát hiện kịp thời và ngăn chặn, lên án các hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật, vi phạm quyền trẻ em.
2.8. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên và đột xuất; tổ chức sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện để chấn chỉnh kịp những sai sót, tháo gỡ những khó khăn, đánh giá hạn chế, yếu kém, rút ra bài học kinh nghiệm; khen thưởng, biểu dương những tập thể cá nhân đạt thành tích trong công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em và trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW.