Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2003/QĐ-UB quy hoạch phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/02/2003", "sign_number": "10/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/02/2003", "sign_number": "10/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/02/2003", "sign_number": "10/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/02/2003", "sign_number": "10/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/02/2003", "sign_number": "10/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2003/QĐ-UB quy hoạch phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Tiền Giang

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Cơ sở hình thành và phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn
3.1. Cơ sở kinh tế - kỹ thuật:
Dự kiến đến năm 2020 cơ sở kinh tế-kỹ thuật chủ yếu hình thành các đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Tiền Giang là: Công nghiệp chiếm 32,5%, dịch vụ chiếm 41,2% và nông lâm nghiệp chiếm 26,3%; trong đó:
- Hướng phát triển các cơ sở kinh tế kỹ thuật:
+ Xây dựng các khu công nghiệp tập trung như khu công nghiệp Mỹ Tho, khu công nghiệp trái cây (Ngũ Hiệp), khu công nghiệp Vàm Láng, khu công nghiệp Tân Hương và các cụm điểm công nghiệp khác gồm cụm công nghiệp Mỹ Tho, Gò Công, Tam Long (huyện Cai lậy), Bình Đức, Long Định (huyện Châu Thành), Mỹ Phước (huyện Tân phước); ngoài ra còn có các cụm điểm công nghiệp phân tán tại các huyện: Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông
+ Phát triển dịch vụ thương mại gắn với sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến, du lịch nhằm khai thác các thế mạnh về tài nguyên, thiên nhiên, các di tích lịch sử, truyền thống văn hoá.
+ Phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả; khai thác các nguồn tài nguyên mặt nước, sông hồ và vùng nước lợ; phát triển và bảo vệ quỹ rừng.
3.2. Các vùng đặc trưng
Tỉnh Tiền Giang có thể phân thành 3 vùng đặc trưng về mặt kinh tế tự nhiên.
a) Vùng 1: Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp: Bao gồm thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo có diện tích tự nhiên 53.908,8ha; chiếm 22,8% diện tích toàn tỉnh.
Vùng 1 giữ vai trò trung tâm phát triển kinh tế - văn hoá - chính trị xã hội và đô thị của tỉnh Tiền Giang với các khu công nghiệp tập trung, các cơ sở dịch vụ du lịch; đầu mối giao thông cấp vùng và tỉnh như quốc lộ 1, quốc lộ 60, tỉnh lộ 870; tỉnh lộ 864.
b) Vùng 2: Vùng phía Đông của tỉnh - Là vùng kinh tế với tiềm năng phát triển công nghiệp - nông nghiệp dịch vụ du lịch là chủ đạo bao gồm huyện Gò Công Tây, Thị xã Gò Công và huyện Gò Công Đông có diện tích tự nhiên 66.215,7 ha, chiếm 28% diện tích toàn tỉnh.
Vùng này có khả năng phát triển kinh tế vườn (chủ yếu là dừa và 1 số cây ăn trái khác như sơ ri, chuối, đu đủ... lúa 2 vụ ở vùng ven biển Gò Công. Có khả năng khai thác tiềm năng kinh tế biển về mặt đánh bắt, chế biến thủy hải sản, các dịch vụ giao thông thủy, giao lưu vận tải biển. Là vùng kinh tế chủ yếu phát triển nông - ngư nghiệp - du lịch sinh thái biển, sinh thái vườn.
c) Vùng 3: Vùng kinh tế Đồng Tháp Mười - Vùng phát triển chính là kinh tế nông, lâm nghiệp và kết hợp dịch vụ, du lịch sinh thái vườn, bao gồm huyện Cai Lậy, huyện cái Bè và huyện Tân Phước có diện tích 116.538,8 ha chiếm 49,2%
Trong vùng Đồng Tháp Mười do vị trí địa lý khác nhau - chế độ thủy văn, (ngập lũ) khác nhau đã hình thành 3 tiểu vùng nhỏ có điều kiện khai thác các tiềm năng phát triển kinh tế phân bố dân cư khác nhau:
+ Tiểu vùng 1 (thuộc huyện Tân Phước) phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp - lâm nghiệp: (cây công nghiệp và lâm nghiệp, phát triển du lịch sinh thái + dịch vụ) là vùng ngập sâu.
+ Tiểu vùng 2 (thuộc huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy) với tiềm năng phát triển nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, nằm ở vị trí phía bắc quốc lộ 1 vùng này phù sa được bồi hàng năm, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho việc thâm canh lúa 2 đến 3 vụ. Thuộc vùng ngập nông đến trung bình.
+ Tiểu vùng 3 với tiềm năng phát triển kinh tế vườn; nông nghiệp, dịch vụ là chủ đạo (nằm ơ phía Nam Quốc lộ 1A, thuộc huyện Cái Bè và Cai Lậy) với những thuận lợi về nguồn nước ngọt. Vùng có nhiều khả năng khai thác du lịch sinh thái với các vườn cây trái ở Cai Lậy, Cái Bè và các cù lao trên và ven sông Tiền.
3. 2. Dân số và lao động xã hội:
Dân sổ toàn tỉnh Tiền Giang là 1.632.810 người (năm 2000) tỷ lệ tăng bình quân là 1,2%. Dự báo đến năm 2010 dân số toàn tỉnh 1.800.000người và đến năm 2020 ≥ 2.100.000 người.
3 3.2. Lao động xã hội:
- Hiện trạng (2000): Tổng lao động xã hội là 898.000 người.
- Dự kiến 2010: Tổng lao động xã hội là 1.041.400 người.
- Dự kiến 2020: Tổng lao động xã hội là 1.228.800 người
Lao động dự kiến phân bố trong khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng là 13% (2010), 21% (2020); trong khu vực dịch vụ là 25% (2010), 33% (2020) và khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 62% (2010) và 46% (năm 2020)
3.4. Phân bố dân cư:
Bảng 1: Phân bố dân cư đô thị và nông thôn

Năm
Dân số

2000

2010

2020

Tổng dân số (người)

1.632.810

1.801.000

2.100.000

Tổng số đô thị (người)

215.000

580.000

850.000

Dân số nông thôn (người)

1.418.000

1.220.000

1.250.000

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

13,2

13,2

40

Bảng 2: Phân bố dân cư và tỷ lệ đô thị theo các vùng đặc trưng

Hiện trạng

Dự kiến

Năm

Năm 2010

Các vùng

Dân số đô thị (người)

%

Dân số đô thị (người)

%

Dân số đô thị (người)

%

Vùng 1

120.496

20,5

310.000

45

410.000

48,2

Vùng 2

53.829

6,2

130.000

28,6

210.000

24,7

Vùng 3

40.675

13,5

140.000

21,2

230.000

27,1

Toàn tỉnh

215.000

13,2

580

32,2

850.000

100

3.5. Mạng lưới đô thị
Bảng 3: Mạng lưới đô thị

TT

Tên đô thị

Năm 2010

Năm 2020

Tính chất

Dân số (1000ng)

Dự kiến loại đô thị

Dân số (1000ng)

Dự kiến loại đô thị

A

Vùng I

3100

410

1

TP. Mỹ Tho

220

II

300

II

Trung tâm tỉnh lỵ

2

Tân Hiệp

40

V

45

Đô thị huyện lỵ

3

Chợ Gạo

20

V

25

V

Đô thị huyện lỵ

4

Vĩnh Kim

6

V

8

V

Đô thị mới
Dịch vụ+TTCN

5

Phú Mỹ

6

V

8

V

Nt

6

Lương Hòa Lạc

6

V

8

V

Nt

7

Bình Đức

6

V

8

V

Nt

8

Long Định

6

V

8

V

Nt

B

Vùng II

130

III

210

1

Tx. Gò Công

70

V

120

III

Đô thị trung tâm chuyên ngành của tỉnh

2

Vĩnh Bình

28

V

30-50

V

Đô thị huyện lỵ

3

Tân Hòa

10

V

20

V

Đô thị huyện lỵ (CN+NN+DL)

4

Phú Thạnh

4

V

6-8

V

Đô thị mới (DV+TTCN+DL)

5

Đồng Sơn

6

V

8

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

6

Vàm Láng

15

V

20-25

V

Đô thị mới (CN+DV)

C

Vùng III

140

V

230

Cai Lậy

60

IV

110

III

Đô thị huyện lỵ trung tâm chuyên ngành của tỉnh

Cái Bè

50

V

70

IV

Đô thị huyện lỵ (DV+TTCN+DL)

Mỹ Phước

10

V

15

V

Đô thị huyện lỵ

Mỹ Phước Tây

5

V

6-8

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

An Hữu

10

V

15-20

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

Thiên Hộ

5

V

8

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

3.6. Phân bố khu dân cư nông thôn – trung tâm cụm xã:
- Vùng 1: Có 2 trung trung tâm cụm xã: Tân Mỹ Chánh, Tân Hội Đông
- Vùng 2: Có 3 trung tâm cụm xã: Mỹ Tịnh An, Đồng Thanh, Bình Đông.
- Vùng 3: Có 3 trung tâm cụm xã: Hoà Khánh, Bà Tồn (Mỹ Thành Nam), ngã 5 Bắc Đông (Thạnh Mỹ)
3.7. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn
3.7.1. Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2000: 2.075ha, với chỉ tiêu 96,5 m2/người
- Năm 2010: dự kiến 6.400 ha với chỉ tiêu 120 m2/người.
- Năm 2020: dự kiến 9.500-11.500 ha với chỉ tiêu 150 m2/người.
3.7.2. Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Dự kiến đến năm 2010: 5.000 - 6.500 ha với chỉ tiêu 40-50 m2/người; 200-250m2/hộ
- Dự kiến đến. năm 2020: 5.500-7.000 ha với chỉ tiêu 50-60 m2/người; 250-350m2/hộ

Content:
Cơ sở hình thành và phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn
3.1. Cơ sở kinh tế - kỹ thuật:
Dự kiến đến năm 2020 cơ sở kinh tế-kỹ thuật chủ yếu hình thành các đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Tiền Giang là: Công nghiệp chiếm 32,5%, dịch vụ chiếm 41,2% và nông lâm nghiệp chiếm 26,3%; trong đó:
- Hướng phát triển các cơ sở kinh tế kỹ thuật:
+ Xây dựng các khu công nghiệp tập trung như khu công nghiệp Mỹ Tho, khu công nghiệp trái cây (Ngũ Hiệp), khu công nghiệp Vàm Láng, khu công nghiệp Tân Hương và các cụm điểm công nghiệp khác gồm cụm công nghiệp Mỹ Tho, Gò Công, Tam Long (huyện Cai lậy), Bình Đức, Long Định (huyện Châu Thành), Mỹ Phước (huyện Tân phước); ngoài ra còn có các cụm điểm công nghiệp phân tán tại các huyện: Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông
+ Phát triển dịch vụ thương mại gắn với sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến, du lịch nhằm khai thác các thế mạnh về tài nguyên, thiên nhiên, các di tích lịch sử, truyền thống văn hoá.
+ Phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả; khai thác các nguồn tài nguyên mặt nước, sông hồ và vùng nước lợ; phát triển và bảo vệ quỹ rừng.
3.2. Các vùng đặc trưng
Tỉnh Tiền Giang có thể phân thành 3 vùng đặc trưng về mặt kinh tế tự nhiên.
a) Vùng 1: Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp: Bao gồm thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo có diện tích tự nhiên 53.908,8ha; chiếm 22,8% diện tích toàn tỉnh.
Vùng 1 giữ vai trò trung tâm phát triển kinh tế - văn hoá - chính trị xã hội và đô thị của tỉnh Tiền Giang với các khu công nghiệp tập trung, các cơ sở dịch vụ du lịch; đầu mối giao thông cấp vùng và tỉnh như quốc lộ 1, quốc lộ 60, tỉnh lộ 870; tỉnh lộ 864.
b) Vùng 2: Vùng phía Đông của tỉnh - Là vùng kinh tế với tiềm năng phát triển công nghiệp - nông nghiệp dịch vụ du lịch là chủ đạo bao gồm huyện Gò Công Tây, Thị xã Gò Công và huyện Gò Công Đông có diện tích tự nhiên 66.215,7 ha, chiếm 28% diện tích toàn tỉnh.
Vùng này có khả năng phát triển kinh tế vườn (chủ yếu là dừa và 1 số cây ăn trái khác như sơ ri, chuối, đu đủ... lúa 2 vụ ở vùng ven biển Gò Công. Có khả năng khai thác tiềm năng kinh tế biển về mặt đánh bắt, chế biến thủy hải sản, các dịch vụ giao thông thủy, giao lưu vận tải biển. Là vùng kinh tế chủ yếu phát triển nông - ngư nghiệp - du lịch sinh thái biển, sinh thái vườn.
c) Vùng 3: Vùng kinh tế Đồng Tháp Mười - Vùng phát triển chính là kinh tế nông, lâm nghiệp và kết hợp dịch vụ, du lịch sinh thái vườn, bao gồm huyện Cai Lậy, huyện cái Bè và huyện Tân Phước có diện tích 116.538,8 ha chiếm 49,2%
Trong vùng Đồng Tháp Mười do vị trí địa lý khác nhau - chế độ thủy văn, (ngập lũ) khác nhau đã hình thành 3 tiểu vùng nhỏ có điều kiện khai thác các tiềm năng phát triển kinh tế phân bố dân cư khác nhau:
+ Tiểu vùng 1 (thuộc huyện Tân Phước) phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp - lâm nghiệp: (cây công nghiệp và lâm nghiệp, phát triển du lịch sinh thái + dịch vụ) là vùng ngập sâu.
+ Tiểu vùng 2 (thuộc huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy) với tiềm năng phát triển nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, nằm ở vị trí phía bắc quốc lộ 1 vùng này phù sa được bồi hàng năm, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho việc thâm canh lúa 2 đến 3 vụ. Thuộc vùng ngập nông đến trung bình.
+ Tiểu vùng 3 với tiềm năng phát triển kinh tế vườn; nông nghiệp, dịch vụ là chủ đạo (nằm ơ phía Nam Quốc lộ 1A, thuộc huyện Cái Bè và Cai Lậy) với những thuận lợi về nguồn nước ngọt. Vùng có nhiều khả năng khai thác du lịch sinh thái với các vườn cây trái ở Cai Lậy, Cái Bè và các cù lao trên và ven sông Tiền.
2. Dân số và lao động xã hội:
Dân sổ toàn tỉnh Tiền Giang là 1.632.810 người (năm 2000) tỷ lệ tăng bình quân là 1,2%. Dự báo đến năm 2010 dân số toàn tỉnh 1.800.000người và đến năm 2020 ≥ 2.100.000 người.
3 3.2. Lao động xã hội:
- Hiện trạng (2000): Tổng lao động xã hội là 898.000 người.
- Dự kiến 2010: Tổng lao động xã hội là 1.041.400 người.
- Dự kiến 2020: Tổng lao động xã hội là 1.228.800 người
Lao động dự kiến phân bố trong khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng là 13% (2010), 21% (2020); trong khu vực dịch vụ là 25% (2010), 33% (2020) và khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 62% (2010) và 46% (năm 2020)
3.4. Phân bố dân cư:
Bảng 1: Phân bố dân cư đô thị và nông thôn

Năm
Dân số

2000

2010

2020

Tổng dân số (người)

1.632.810

1.801.000

2.100.000

Tổng số đô thị (người)

215.000

580.000

850.000

Dân số nông thôn (người)

1.418.000

1.220.000

1.250.000

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

13,2

13,2

40

Bảng 2: Phân bố dân cư và tỷ lệ đô thị theo các vùng đặc trưng

Hiện trạng

Dự kiến

Năm

Năm 2010

Các vùng

Dân số đô thị (người)

%

Dân số đô thị (người)

%

Dân số đô thị (người)

%

Vùng 1

120.496

20,5

310.000

45

410.000

48,2

Vùng 2

53.829

6,2

130.000

28,6

210.000

24,7

Vùng 3

40.675

13,5

140.000

21,2

230.000

27,1

Toàn tỉnh

215.000

13,2

580

32,2

850.000

100

3.5. Mạng lưới đô thị
Bảng 3: Mạng lưới đô thị

TT

Tên đô thị

Năm 2010

Năm 2020

Tính chất

Dân số (1000ng)

Dự kiến loại đô thị

Dân số (1000ng)

Dự kiến loại đô thị

A

Vùng I

3100

410

1

TP. Mỹ Tho

220

II

300

II

Trung tâm tỉnh lỵ

2

Tân Hiệp

40

V

45

Đô thị huyện lỵ

3

Chợ Gạo

20

V

25

V

Đô thị huyện lỵ

4

Vĩnh Kim

6

V

8

V

Đô thị mới
Dịch vụ+TTCN

5

Phú Mỹ

6

V

8

V

Nt

6

Lương Hòa Lạc

6

V

8

V

Nt

7

Bình Đức

6

V

8

V

Nt

8

Long Định

6

V

8

V

Nt

B

Vùng II

130

III

210

1

Tx. Gò Công

70

V

120

III

Đô thị trung tâm chuyên ngành của tỉnh

2

Vĩnh Bình

28

V

30-50

V

Đô thị huyện lỵ

3

Tân Hòa

10

V

20

V

Đô thị huyện lỵ (CN+NN+DL)

4

Phú Thạnh

4

V

6-8

V

Đô thị mới (DV+TTCN+DL)

5

Đồng Sơn

6

V

8

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

6

Vàm Láng

15

V

20-25

V

Đô thị mới (CN+DV)

C

Vùng III

140

V

230

Cai Lậy

60

IV

110

III

Đô thị huyện lỵ trung tâm chuyên ngành của tỉnh

Cái Bè

50

V

70

IV

Đô thị huyện lỵ (DV+TTCN+DL)

Mỹ Phước

10

V

15

V

Đô thị huyện lỵ

Mỹ Phước Tây

5

V

6-8

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

An Hữu

10

V

15-20

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

Thiên Hộ

5

V

8

V

Đô thị mới (DV+TTCN)

3.6. Phân bố khu dân cư nông thôn – trung tâm cụm xã:
- Vùng 1: Có 2 trung trung tâm cụm xã: Tân Mỹ Chánh, Tân Hội Đông
- Vùng 2: Có 3 trung tâm cụm xã: Mỹ Tịnh An, Đồng Thanh, Bình Đông.
- Vùng 3: Có 3 trung tâm cụm xã: Hoà Khánh, Bà Tồn (Mỹ Thành Nam), ngã 5 Bắc Đông (Thạnh Mỹ)
3.7. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn
3.7.1. Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2000: 2.075ha, với chỉ tiêu 96,5 m2/người
- Năm 2010: dự kiến 6.400 ha với chỉ tiêu 120 m2/người.
- Năm 2020: dự kiến 9.500-11.500 ha với chỉ tiêu 150 m2/người.
3.7.2. Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Dự kiến đến năm 2010: 5.000 - 6.500 ha với chỉ tiêu 40-50 m2/người; 200-250m2/hộ
- Dự kiến đến. năm 2020: 5.500-7.000 ha với chỉ tiêu 50-60 m2/người; 250-350m2/hộ