Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND 2019 phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2019", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2019", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2019", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2019", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2019", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND 2019 phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” gồm những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Về quản lý bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng, khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản và các động vật hoang dã, tăng cường kiểm soát lửa rừng;
Tăng cường ngăn chặn, xử lý các hành vi khai thác nguồn lợi thủy sản trái phép trong phân khu chức năng bảo tồn biển;
Đẩy mạnh các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng phù hợp với điều kiện sinh thái; giao khoán bảo vệ rừng đối với các hộ gia đình ở vùng đệm. Phục hồi, phát triển vốn rừng và không ngừng nâng cao chất lượng, độ che phủ của rừng;
Nâng cao năng lực bảo tồn thiên nhiên, xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập các chương trình, kế hoạch bảo tồn các loại động vật đặc hữu, quý, hiếm;
Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng tại khu vực.
5.2. Về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch sinh thái
Xây dựng các điểm du lịch sinh thái, kết nối các điểm du lịch nhằm khai thác tốt cảnh quan thiên nhiên theo nguyên tắc: Không làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, không gây tác động xấu đến tài nguyên động thực vật hoặc làm giảm tính đa dạng sinh học và gây ô nhiễm môi trường. Đảm bảo phát triển bền vững đối với bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học của Vườn quốc gia.
Tổ chức tuyên truyền giáo dục, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kết hợp hài hòa giữa giáo dục, động viên khen thưởng đi đôi với các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái.
5.3. Về cơ chế, chính sách
Xây dựng Đề án thành lập Thành lập Trung tâm Dịch vụ Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường trực thuộc Ban quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long làm cơ sở để tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch sinh thái;
Xây dựng Đề án cho thuê dịch vụ môi trường rừng trong Vườn quốc gia Bái Tử Long và khung giá cho thuê dịch vụ môi trường rừng;
Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện một số chính sách nhằm phát triển du lịch sinh thái:
- Chính sách khuyến khích du lịch nhằm thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, phát triển sản phẩm, mở rộng quy mô, đa dạng loại hình…;đồng thời tập trung vào đối tượng khách du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách tham gia du lịch sinh thái Vườn;
- Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng tạo ra thương hiệu du lịch Vườn quốc gia Bái Tử Long có sức cạnh tranh cao;
- Chính sách đầu tư và tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế;
- Chính sách kiểm soát chất lượng du lịch đảm bảo duy trì chất lượng, thương hiệu, hình thành tính chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh;
- Chính sách phát triển du lịch bền vững bảo đảm khai thác hợp lý, có trách nhiệm;
- Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch;
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch;
- Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm;
- Chính sách phát triển du lịch cộng đồng, có tác động tới xóa đói, giảm nghèo, giảm áp lực tới khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Chính sách hỗ trợ kinh tế địa phương từ doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
5.4. Về giảm thiểu tác động môi trường
Từng bước hoàn thiện hệ thống các quy định về quản lý tài nguyên, môi trường du lịch trên cơ sở triển khai Luật Bảo vệ môi trường và Luật Du lịch, cụ thể:
- Đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá du lịch: theo hướng “du lịch có trách nhiệm” với nhiều loại hình tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng, các nhà đầu tư và khách du lịch về việc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường bền vững.
- Các công trình, dự án triển khai trên địa bàn đều phải thực hiện hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật trước khi triển khai thực hiện và hoạt động;
- Các công trình xây dựng ven biển, hoạt động du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí ven biển, trên biển bắt buộc phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo đảm nước thải không gây ô nhiễm theo quy định;
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng hệ thống nước thải, thu gom và xử lý rác thải tại các địa điểm xây dựng và hoạt động du lịch;
- Thường xuyên theo dõi, thông báo mức độ và nguy cơ cháy rừng. Lực lượng chữa cháy luôn phải sẵn sàng làm nhiệm vụ chữa cháy khi xảy ra cháy rừng;
- Khuyến khích các đơn vị đầu tư thiết kế, xây dựng các điểm du lịch theo phương thức thân thiện với môi trường. Vật liệu xây dựng là vật liệu tự nhiên, thi công theo phương án thủ công, tiết kiệm, bảo đảm tối đa yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái và hài hòa với cảnh quan thiên nhiên;
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ: Bao gồm nghiên cứu và việc triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường du lịch. Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường thường xuyên cho từng khu vực;
Xử phạt nghiêm khắc những đơn vị đầu tư phát triển du lịch gây ô nhiễm môi trường;
5.5. Kinh phí đầu tư và nguồn vốn
Tổng mức đầu tư dự kiến: 64.958 triệu đồng.
Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương (đã được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long giai đoạn 2015-2020).
Các hạng mục công trình khác mà đề án có đề cập tới sẽ đầu tư theo hình thức huy động vốn từ các doanh nghiệp.

Content:
Giải pháp thực hiện
5.1. Về quản lý bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng, khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản và các động vật hoang dã, tăng cường kiểm soát lửa rừng;
Tăng cường ngăn chặn, xử lý các hành vi khai thác nguồn lợi thủy sản trái phép trong phân khu chức năng bảo tồn biển;
Đẩy mạnh các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng phù hợp với điều kiện sinh thái; giao khoán bảo vệ rừng đối với các hộ gia đình ở vùng đệm. Phục hồi, phát triển vốn rừng và không ngừng nâng cao chất lượng, độ che phủ của rừng;
Nâng cao năng lực bảo tồn thiên nhiên, xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập các chương trình, kế hoạch bảo tồn các loại động vật đặc hữu, quý, hiếm;
Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng tại khu vực.
5.2. Về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch sinh thái
Xây dựng các điểm du lịch sinh thái, kết nối các điểm du lịch nhằm khai thác tốt cảnh quan thiên nhiên theo nguyên tắc: Không làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, không gây tác động xấu đến tài nguyên động thực vật hoặc làm giảm tính đa dạng sinh học và gây ô nhiễm môi trường. Đảm bảo phát triển bền vững đối với bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học của Vườn quốc gia.
Tổ chức tuyên truyền giáo dục, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kết hợp hài hòa giữa giáo dục, động viên khen thưởng đi đôi với các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái.
5.3. Về cơ chế, chính sách
Xây dựng Đề án thành lập Thành lập Trung tâm Dịch vụ Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường trực thuộc Ban quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long làm cơ sở để tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch sinh thái;
Xây dựng Đề án cho thuê dịch vụ môi trường rừng trong Vườn quốc gia Bái Tử Long và khung giá cho thuê dịch vụ môi trường rừng;
Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện một số chính sách nhằm phát triển du lịch sinh thái:
- Chính sách khuyến khích du lịch nhằm thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, phát triển sản phẩm, mở rộng quy mô, đa dạng loại hình…;đồng thời tập trung vào đối tượng khách du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách tham gia du lịch sinh thái Vườn;
- Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng tạo ra thương hiệu du lịch Vườn quốc gia Bái Tử Long có sức cạnh tranh cao;
- Chính sách đầu tư và tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế;
- Chính sách kiểm soát chất lượng du lịch đảm bảo duy trì chất lượng, thương hiệu, hình thành tính chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh;
- Chính sách phát triển du lịch bền vững bảo đảm khai thác hợp lý, có trách nhiệm;
- Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch;
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch;
- Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm;
- Chính sách phát triển du lịch cộng đồng, có tác động tới xóa đói, giảm nghèo, giảm áp lực tới khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Chính sách hỗ trợ kinh tế địa phương từ doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
5.4. Về giảm thiểu tác động môi trường
Từng bước hoàn thiện hệ thống các quy định về quản lý tài nguyên, môi trường du lịch trên cơ sở triển khai Luật Bảo vệ môi trường và Luật Du lịch, cụ thể:
- Đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá du lịch: theo hướng “du lịch có trách nhiệm” với nhiều loại hình tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng, các nhà đầu tư và khách du lịch về việc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường bền vững.
- Các công trình, dự án triển khai trên địa bàn đều phải thực hiện hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật trước khi triển khai thực hiện và hoạt động;
- Các công trình xây dựng ven biển, hoạt động du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí ven biển, trên biển bắt buộc phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo đảm nước thải không gây ô nhiễm theo quy định;
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng hệ thống nước thải, thu gom và xử lý rác thải tại các địa điểm xây dựng và hoạt động du lịch;
- Thường xuyên theo dõi, thông báo mức độ và nguy cơ cháy rừng. Lực lượng chữa cháy luôn phải sẵn sàng làm nhiệm vụ chữa cháy khi xảy ra cháy rừng;
- Khuyến khích các đơn vị đầu tư thiết kế, xây dựng các điểm du lịch theo phương thức thân thiện với môi trường. Vật liệu xây dựng là vật liệu tự nhiên, thi công theo phương án thủ công, tiết kiệm, bảo đảm tối đa yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái và hài hòa với cảnh quan thiên nhiên;
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ: Bao gồm nghiên cứu và việc triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường du lịch. Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường thường xuyên cho từng khu vực;
Xử phạt nghiêm khắc những đơn vị đầu tư phát triển du lịch gây ô nhiễm môi trường;
5.Kinh phí đầu tư và nguồn vốn
Tổng mức đầu tư dự kiến: 64.958 triệu đồng.
Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương (đã được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long giai đoạn 2015-2020).
Các hạng mục công trình khác mà đề án có đề cập tới sẽ đầu tư theo hình thức huy động vốn từ các doanh nghiệp.