Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành dệt may 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành dệt may 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt dự án: “Quy hoạch phát triển dệt, may tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến 2025”, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
d) Giải pháp về thị trường
- Xây dựng mô hình chợ, siêu thị vải, phụ liệu cho ngành dệt, may, thành các trung tâm đầu mối cung cấp nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt, may. Đồng thời, là nơi để các nhà đầu tư, doanh nghiệp, khách hàng gặp gỡ trao đổi, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ thành lập Hiệp hội dệt, may tỉnh Thanh Hóa; hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc tiến đầu tư, xác minh đối tác nước ngoài; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp về: Thị trường, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, chi tiết bán thành phẩm, máy móc, công nghệ, nguồn lao động..., từng bước xây dựng thương hiệu hàng dệt, may Thanh Hóa.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (Vecom) nhằm nhận được sự hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh trực tuyến và giới thiệu sản phẩm trên các website thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp quảng cáo miễn phí trên trang thông tin điện tử của tỉnh.
- Đồng thời với việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may, phải quan tâm đến thị trường tiêu thụ trong nước.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, hỗ trợ tích cực cho sản xuất.
e) Giải pháp về tăng cường huy động vốn đầu tư
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp dệt, may tiếp cận vốn đầu tư, kinh doanh. Sử dụng hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vận động các ngân hàng thương mại ưu đãi lãi suất vay dài hạn đối với các dự án ngành dệt, may.
- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê tài chính, nhất là thuê tài chính của các tổ chức nước ngoài. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm lành mạnh hóa tài chính của các doanh nghiệp, các chủ đầu tư. Huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu; liên doanh liên kết trong hợp tác sản xuất. Công khai, minh bạch báo cáo tài chính cho các cổ đông. Tăng cường kiểm soát chống chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI.
f) Giải pháp về nâng cao vai trò của quản lý nhà nước
- Rà soát và bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới cơ chế chính sách theo hướng tăng ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp, giảm chi phí trung gian cho doanh nghiệp.
- Tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm vào các lĩnh vực thủ tục đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu. Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.
g) Giải pháp về Khoa học và Công nghệ
- Lựa chọn áp dụng công nghệ phù hợp với từng thời kỳ phát triển đối với các dự án đầu tư. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đa dạng hoá các loại hình hợp tác để khai thác tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài, đặc biệt là công nghệ mới, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Yếu tố công nghệ phải được xác định là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chấp thuận đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu sản xuất nguyên vật liệu để thay thế nguyên liệu nhập khẩu. Đầu tư thỏa đáng cho công tác nghiên cứu thiết kế mẫu sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm, khắc phục các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu. Khai thác tối đa các nguồn quỹ của Nhà nước giành cho hoạt động đổi mới công nghệ thiết bị và hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, TQM, BVQI, tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000...); thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư. Giám sát hoạt động đầu tư, đảm bảo đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý môi trường trước khi các dự án đi vào hoạt động. Thường xuyên đánh giá hiện trạng môi trường các KCN, CCN, cơ sở sản xuất dệt may để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Tập trung ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong xử lý môi trường các KCN, CCN có định hướng bố trí các cơ sở dệt may. Đẩy mạnh triển khai chương trình sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp trong ngành dệt, may, áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn sản phẩm, tạo môi trường lao động tốt với người lao động theo tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14000.

Content:
Giải pháp về thị trường
- Xây dựng mô hình chợ, siêu thị vải, phụ liệu cho ngành dệt, may, thành các trung tâm đầu mối cung cấp nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt, may. Đồng thời, là nơi để các nhà đầu tư, doanh nghiệp, khách hàng gặp gỡ trao đổi, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ thành lập Hiệp hội dệt, may tỉnh Thanh Hóa; hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc tiến đầu tư, xác minh đối tác nước ngoài; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp về: Thị trường, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, chi tiết bán thành phẩm, máy móc, công nghệ, nguồn lao động..., từng bước xây dựng thương hiệu hàng dệt, may Thanh Hóa.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (Vecom) nhằm nhận được sự hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh trực tuyến và giới thiệu sản phẩm trên các website thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp quảng cáo miễn phí trên trang thông tin điện tử của tỉnh.
- Đồng thời với việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may, phải quan tâm đến thị trường tiêu thụ trong nước.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, hỗ trợ tích cực cho sản xuất.
e) Giải pháp về tăng cường huy động vốn đầu tư
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp dệt, may tiếp cận vốn đầu tư, kinh doanh. Sử dụng hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vận động các ngân hàng thương mại ưu đãi lãi suất vay dài hạn đối với các dự án ngành dệt, may.
- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê tài chính, nhất là thuê tài chính của các tổ chức nước ngoài. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm lành mạnh hóa tài chính của các doanh nghiệp, các chủ đầu tư. Huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu; liên doanh liên kết trong hợp tác sản xuất. Công khai, minh bạch báo cáo tài chính cho các cổ đông. Tăng cường kiểm soát chống chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI.
f) Giải pháp về nâng cao vai trò của quản lý nhà nước
- Rà soát và bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới cơ chế chính sách theo hướng tăng ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp, giảm chi phí trung gian cho doanh nghiệp.
- Tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm vào các lĩnh vực thủ tục đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu. Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.
g) Giải pháp về Khoa học và Công nghệ
- Lựa chọn áp dụng công nghệ phù hợp với từng thời kỳ phát triển đối với các dự án đầu tư. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đa dạng hoá các loại hình hợp tác để khai thác tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài, đặc biệt là công nghệ mới, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Yếu tố công nghệ phải được xác định là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chấp thuận đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu sản xuất nguyên vật liệu để thay thế nguyên liệu nhập khẩu. Đầu tư thỏa đáng cho công tác nghiên cứu thiết kế mẫu sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm, khắc phục các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu. Khai thác tối đa các nguồn quỹ của Nhà nước giành cho hoạt động đổi mới công nghệ thiết bị và hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, TQM, BVQI, tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000...); thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư. Giám sát hoạt động đầu tư, đảm bảo đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý môi trường trước khi các dự án đi vào hoạt động. Thường xuyên đánh giá hiện trạng môi trường các KCN, CCN, cơ sở sản xuất dệt may để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Tập trung ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong xử lý môi trường các KCN, CCN có định hướng bố trí các cơ sở dệt may. Đẩy mạnh triển khai chương trình sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp trong ngành dệt, may, áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn sản phẩm, tạo môi trường lao động tốt với người lao động theo tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14000.