Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2149/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ dược liệu Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2149/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2149/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ dược liệu Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ dược liệu bền vững tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Bảo tồn gắn với khai thác bền vững 24 loài dược liệu bản địa, đặc hữu trong tự nhiên, trên quy mô khoảng 1.250 ha rừng.
- Diện tích sản xuất dược liệu toàn tỉnh đạt 2.000 ha, diện tích sản xuất, thu hái dược liệu được chứng nhận GACP chiếm 50%; giá trị sản xuất bình quân 1 ha dược liệu đạt khoảng 800-850 triệu đồng/ha.
- Hàng năm, đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh; có tối thiểu 80% sản lượng dược liệu được sơ chế, chế biến; trong đó: có 50% được tinh chế; hình thành tối thiểu 05 chuỗi giá trị dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển thương hiệu; 30% dược liệu qua chế biến được chứng nhận GMP.
- Phát triển thêm 15-20 sản phẩm dược liệu được chứng nhận OCOP, trong đó có 3-5 sản phẩm được chứng nhận OCOP 5 sao và trên 05 sản phẩm thực phẩm chức năng từ dược liệu được công nhận.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Bảo tồn, khai thác bền vững nguồn dược liệu tự nhiên:
a) Khoanh vùng bảo vệ các loại cây thuốc quý, hiếm, nằm trong danh mục cân bảo vệ trong vùng rừng đặc dụng, Vườn quốc gia; bảo tồn và trồng bổ sung khoảng 20 loại dược liệu tại 07 vùng sinh thái với quy mô 7.500 ha.
b) Bảo tồn ngoại vi khoảng 08 giống dược liệu làm vật liệu phục vụ cho công tác chọn giống, trồng bổ sung tại các khu vực bảo tồn và kinh doanh giống thương mại, quy mô khoảng 03 ha.
(Chi tiết các loại dược liệu thực hiện bảo tồn theo Phụ lục 1 đính kèm).
2. Phát triển vùng trồng dược liệu:
2.1. Phát triển dược liệu dưới tán rừng:
a) Kế hoạch phát triển:
Phát triển 1.000 ha dược liệu trồng dưới tán rừng với sản lượng khoảng 650 tấn; hình thức trồng dưới tán và trồng xen kẽ tại các quỹ đất trống nhỏ lẻ, manh mún trong rừng, chân đồi, ven sông suối thuộc quỹ đất lâm nghiệp, trong đó:
- Dưới tán rừng lá rộng, rừng hỗn giao lá rộng lá kim khoảng 678 ha với các loài chính là Sâm Ngọc Linh, đinh lăng, chè dây, trà hoa vàng, hà thủ ô đỏ...
- Dưới tán rừng lá kim khoảng 322 ha, với các loài chính là thông đỏ, hoàng liên ô rô, đảng sâm, thanh mai...
b) Loại đất và đối tượng khuyến khích phát triển dược liệu dưới tán rừng.
Đối với rừng phòng hộ, rừng sản xuất, căn cứ điều kiện địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và đặc điểm tài nguyên rừng cụ thể của từng vị trí, địa điểm, thực hiện cơ chế khuyến khích phát triển dược liệu dưới tán rừng như sau:
- Trên diện tích đất rừng đang cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư: các doanh nghiệp được phép điều chỉnh, bổ sung nội dung đầu tư trồng dược liệu dưới tán rừng để triển khai thực hiện phù hợp với các quy định liên quan.
- Trên diện tích đất lâm nghiệp đã giao hoặc giao khoán cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008, Nghị định số 01-CP, 135/2005/NĐ-CP trước đây và Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 hiện nay: các hộ gia đình được phép trồng dược liệu dưới tán rừng theo quy định hướng dẫn cụ thể của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn và địa phương.
2.2. Phát triển dược liệu trên đất nông nghiệp, đất khác:
Tập trung phát triển khoảng 1.000 ha dược liệu trồng trên đất nông nghiệp (trồng thuần 762 ha, trồng xen 238 ha), nâng tổng diện tích trồng dược liệu trên đất nông nghiệp đến năm 2025 đạt 1.000 ha, sản lượng đạt trên 27.000 tấn (tăng gấp đôi so với năm 2020); một số loài dược liệu chính tập trung phát triển quy mô lớn gồm:
- Atiso: diện tích khoảng 420 ha, sản lượng trên 20.000 tấn/năm và có khoảng 300 ha được chứng nhận GACP; tập trung cải tạo các giống hiện có (A80, A85), tiếp tục nhập nội, khảo nghiệm một số giống mới nhằm cải thiện tình trạng thoái hóa giống hiện nay và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
- Đương quy: diện tích khoảng 190 ha, sản lượng trên 3.200 tấn/năm và có khoảng 70 ha đạt chứng nhận GACP; triển khai nghiên cứu, sản xuất các giống đương quy trong nước để thay thế dần việc phụ thuộc vào nguồn giống nhập khẩu, ổn định sản xuất.
- Đảng sâm: diện tích khoảng 33 ha, sản lượng trên 460 tấn/năm và có khoảng 10 ha đạt chứng nhận GACP.
- Diệp hạ châu: diện tích khoảng 52 ha, sản lượng đạt trên 470 tấn và có khoảng 20 ha đạt chứng nhận GACP.
- Nấm linh chi: diện tích khoảng 4,5 ha (tương đương 3,6 triệu phôi/vụ), sản lượng đạt trên 11 tấn/năm gắn với các chuỗi liên kết với các doanh nghiệp chế biến.
- Nấm đông trùng hạ thảo: diện tích khoảng 2 ha (tương đương 1,5 triệu hộp giá thể), sản lượng đạt trên 300-400 kg/năm với hàm lượng dược tính cao.
- Sâm Ngọc Linh: diện tích đạt khoảng 10 ha tại khu vực Đà Lạt, Lạc Dương.
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm)

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Bảo tồn gắn với khai thác bền vững 24 loài dược liệu bản địa, đặc hữu trong tự nhiên, trên quy mô khoảng 1.250 ha rừng.
- Diện tích sản xuất dược liệu toàn tỉnh đạt 2.000 ha, diện tích sản xuất, thu hái dược liệu được chứng nhận GACP chiếm 50%; giá trị sản xuất bình quân 1 ha dược liệu đạt khoảng 800-850 triệu đồng/ha.
- Hàng năm, đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh; có tối thiểu 80% sản lượng dược liệu được sơ chế, chế biến; trong đó: có 50% được tinh chế; hình thành tối thiểu 05 chuỗi giá trị dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển thương hiệu; 30% dược liệu qua chế biến được chứng nhận GMP.
- Phát triển thêm 15-20 sản phẩm dược liệu được chứng nhận OCOP, trong đó có 3-5 sản phẩm được chứng nhận OCOP 5 sao và trên 05 sản phẩm thực phẩm chức năng từ dược liệu được công nhận.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Bảo tồn, khai thác bền vững nguồn dược liệu tự nhiên:
a) Khoanh vùng bảo vệ các loại cây thuốc quý, hiếm, nằm trong danh mục cân bảo vệ trong vùng rừng đặc dụng, Vườn quốc gia; bảo tồn và trồng bổ sung khoảng 20 loại dược liệu tại 07 vùng sinh thái với quy mô 7.500 ha.
b) Bảo tồn ngoại vi khoảng 08 giống dược liệu làm vật liệu phục vụ cho công tác chọn giống, trồng bổ sung tại các khu vực bảo tồn và kinh doanh giống thương mại, quy mô khoảng 03 ha.
(Chi tiết các loại dược liệu thực hiện bảo tồn theo Phụ lục 1 đính kèm).
Phát triển vùng trồng dược liệu:
2.1. Phát triển dược liệu dưới tán rừng:
a) Kế hoạch phát triển:
Phát triển 1.000 ha dược liệu trồng dưới tán rừng với sản lượng khoảng 650 tấn; hình thức trồng dưới tán và trồng xen kẽ tại các quỹ đất trống nhỏ lẻ, manh mún trong rừng, chân đồi, ven sông suối thuộc quỹ đất lâm nghiệp, trong đó:
- Dưới tán rừng lá rộng, rừng hỗn giao lá rộng lá kim khoảng 678 ha với các loài chính là Sâm Ngọc Linh, đinh lăng, chè dây, trà hoa vàng, hà thủ ô đỏ...
- Dưới tán rừng lá kim khoảng 322 ha, với các loài chính là thông đỏ, hoàng liên ô rô, đảng sâm, thanh mai...
b) Loại đất và đối tượng khuyến khích phát triển dược liệu dưới tán rừng.
Đối với rừng phòng hộ, rừng sản xuất, căn cứ điều kiện địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và đặc điểm tài nguyên rừng cụ thể của từng vị trí, địa điểm, thực hiện cơ chế khuyến khích phát triển dược liệu dưới tán rừng như sau:
- Trên diện tích đất rừng đang cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư: các doanh nghiệp được phép điều chỉnh, bổ sung nội dung đầu tư trồng dược liệu dưới tán rừng để triển khai thực hiện phù hợp với các quy định liên quan.
- Trên diện tích đất lâm nghiệp đã giao hoặc giao khoán cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008, Nghị định số 01-CP, 135/2005/NĐ-CP trước đây và Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 hiện nay: các hộ gia đình được phép trồng dược liệu dưới tán rừng theo quy định hướng dẫn cụ thể của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn và địa phương.
2.Phát triển dược liệu trên đất nông nghiệp, đất khác:
Tập trung phát triển khoảng 1.000 ha dược liệu trồng trên đất nông nghiệp (trồng thuần 762 ha, trồng xen 238 ha), nâng tổng diện tích trồng dược liệu trên đất nông nghiệp đến năm 2025 đạt 1.000 ha, sản lượng đạt trên 27.000 tấn (tăng gấp đôi so với năm 2020); một số loài dược liệu chính tập trung phát triển quy mô lớn gồm:
- Atiso: diện tích khoảng 420 ha, sản lượng trên 20.000 tấn/năm và có khoảng 300 ha được chứng nhận GACP; tập trung cải tạo các giống hiện có (A80, A85), tiếp tục nhập nội, khảo nghiệm một số giống mới nhằm cải thiện tình trạng thoái hóa giống hiện nay và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
- Đương quy: diện tích khoảng 190 ha, sản lượng trên 3.200 tấn/năm và có khoảng 70 ha đạt chứng nhận GACP; triển khai nghiên cứu, sản xuất các giống đương quy trong nước để thay thế dần việc phụ thuộc vào nguồn giống nhập khẩu, ổn định sản xuất.
- Đảng sâm: diện tích khoảng 33 ha, sản lượng trên 460 tấn/năm và có khoảng 10 ha đạt chứng nhận GACP.
- Diệp hạ châu: diện tích khoảng 52 ha, sản lượng đạt trên 470 tấn và có khoảng 20 ha đạt chứng nhận GACP.
- Nấm linh chi: diện tích khoảng 4,5 ha (tương đương 3,6 triệu phôi/vụ), sản lượng đạt trên 11 tấn/năm gắn với các chuỗi liên kết với các doanh nghiệp chế biến.
- Nấm đông trùng hạ thảo: diện tích khoảng 2 ha (tương đương 1,5 triệu hộp giá thể), sản lượng đạt trên 300-400 kg/năm với hàm lượng dược tính cao.
- Sâm Ngọc Linh: diện tích đạt khoảng 10 ha tại khu vực Đà Lạt, Lạc Dương.
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm)