Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 184/1998/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên giai đoạn từ nay tới năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/1998", "sign_number": "184/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/1998", "sign_number": "184/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/1998", "sign_number": "184/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/1998", "sign_number": "184/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/1998", "sign_number": "184/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 184/1998/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên giai đoạn từ nay tới năm 2010

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên (4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng) giai đoạn từ nay đến năm 2010 với những nội dung chính như sau:
...
3. Về an ninh quốc phòng.
Thực hiện chiến lược xây dựng kinh tế gắn kết với củng cố an ninh quốc phòng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền quốc gia. Đặc biệt chú trọng những trọng điểm phòng thủ chiến lược và căn cứ hậu cần trọng yếu của vùng và chung cả nước.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:

1. Về nông nghiệp và lâm nghiệp:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp đạt khoảng 6% giai đoạn từ nay tới năm 2000 và khoảng 7% giai đoạn từ 2001 đến 2010.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, phát huy ưu thế và tiềm năng hiện có, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng. Chú trọng giữ gìn cảnh quan môi trường và bảo vệ hệ sinh thái, phát triển bền vững.
- Thực hành đầu tư thâm canh cao, có hiệu quả, kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và công nghiệp chế biến, từng bước hiện đại hoá những khâu quan trọng để thúc đẩy sản xuất phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất, dân sinh và xuất khẩu.
- Từng bước mở rộng diện tích theo quy hoạch trồng cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè, cây ăn quả, cây dược liệu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Mở rộng diện tích và thâm canh ngô; hạn chế tiến tới xoá bỏ việc phá rừng làm nương, rẫy. Chú trọng sử dụng hợp lý quỹ đất và cơ cấu quỹ đất thay đổi theo hướng đa dạng hoá sản phẩm; mở rộng các vùng cây chuyên canh tạo ra tỷ suất hàng hoá nông sản với chất lượng cao.
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, lấy chăn nuôi gia đình là chính nhằm tạo ra nguyên liệu thịt, sữa, da... phục vụ công nghiệp chế biến.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng tăng cường công tác bảo vệ, cải tạo tu bổ rừng tự nhiên hiện có, nhất là rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; đẩy mạnh việc trồng rừng mới, từng bước khôi phục diện tích rừng nhằm tăng độ che phủ. Thực hiện giao đất, giao và khoán rừng để kết hợp làm vườn và sản xuất nông lâm nghiệp. Khai thác hợp lý vốn rừng gắn với chương trình định canh, định cư, đẩy mạnh trồng cây phân tán, coi trọng lợi ích bảo vệ môi trường sinh thái kết hợp lợi ích lâm sinh.
2. Về công nghiệp:
- Chú trọng phát triển công nghiệp có sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ như: chế biến cà phê, cao su, mía đường, công nghiệp thực phẩm, vật liệu xây dựng, giấy, sành sứ... Từng bước phát triển ngành cơ khí sữa chữa, khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở cả khu vực thành thị và nông thôn.
- Từng bước đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, đặc biệt là công nghiệp chế biến sản phẩm các vùng cây chuyên canh, sản phẩm lâm nghiệp nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng. Gắn công nghiệp với nông, lâm nghiệp để thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài. Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho việc hình thành các khu công nghiệp tập trung nhằm phát huy ưu thế, tiềm năng của vùng Tây Nguyên.
- Tập trung phát triển công nghiệp với quy mô thích hợp, ưu tiên việc ứng dụng công nghệ đòi hỏi ít vốn nhưng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động và góp phần công nghiệp hoá nông thôn. ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
3. Phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ:
Phát triển ngành thương mại, du lịch và dịch vụ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế toàn vùng nhằm phát huy được lợi thế, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra. Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng về thương mại, du lịch và dịch vụ bình quân thời kỳ từ nay tới năm 2010 đạt từ 10-15%/năm.
- Phát triển mạng lưới kinh doanh thương mại đa dạng, phù hợp với địa bàn Tây Nguyên, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lưu thông nhằm tạo động lực cho sản xuất phát triển. Từng bước xây dựng các trung tâm thương mại tập trung ở các thành phố, thị xã để trao đổi hàng hoá, giới thiệu sản phẩm với các vùng khác và các nước Lào, Cămpuchia, Thái Lan.
- Hình thành, phát triển mạng lưới chợ nhằm mở rộng dịch vụ, giao lưu hàng hoá. Chú trọng việc hướng dẫn, tổ chức và quản lý tốt mạng lưới thương nghiệp liên kết, tư nhân để cung cấp và thu mua hàng hoá cho đồng bào ở vùng khó khăn và vùng đồng bào dân tộc ít người.
- Khai thác lợi thế về địa lý, khí hậu, cảnh quan môi trường... để phát triển cơ sở du lịch hiện có. Đồng thời xây dựng mới các trung tâm du lịch tại Đà Lạt, Suối Vàng, Lạc Thiện, Buôn Hồ..., hình thành các tuyến du lịch nội vùng gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm và du lịch liên vùng: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu... Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, khai thác gắn với tôn tạo và bảo tồn thiên nhiên, duy trì và phát triển tài nguyên du lịch, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Tiến tới chiến lược phát triển du lịch quốc tế trong tương lai.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại, du lịch và dịch vụ theo hướng ưu tiên Du lịch, Viễn thông, Tài chính, Chuyển giao công nghệ... khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động này.

Content:
Về an ninh quốc phòng.
Thực hiện chiến lược xây dựng kinh tế gắn kết với củng cố an ninh quốc phòng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền quốc gia. Đặc biệt chú trọng những trọng điểm phòng thủ chiến lược và căn cứ hậu cần trọng yếu của vùng và chung cả nước.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:

1. Về nông nghiệp và lâm nghiệp:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp đạt khoảng 6% giai đoạn từ nay tới năm 2000 và khoảng 7% giai đoạn từ 2001 đến 2010.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, phát huy ưu thế và tiềm năng hiện có, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng. Chú trọng giữ gìn cảnh quan môi trường và bảo vệ hệ sinh thái, phát triển bền vững.
- Thực hành đầu tư thâm canh cao, có hiệu quả, kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và công nghiệp chế biến, từng bước hiện đại hoá những khâu quan trọng để thúc đẩy sản xuất phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất, dân sinh và xuất khẩu.
- Từng bước mở rộng diện tích theo quy hoạch trồng cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè, cây ăn quả, cây dược liệu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Mở rộng diện tích và thâm canh ngô; hạn chế tiến tới xoá bỏ việc phá rừng làm nương, rẫy. Chú trọng sử dụng hợp lý quỹ đất và cơ cấu quỹ đất thay đổi theo hướng đa dạng hoá sản phẩm; mở rộng các vùng cây chuyên canh tạo ra tỷ suất hàng hoá nông sản với chất lượng cao.
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, lấy chăn nuôi gia đình là chính nhằm tạo ra nguyên liệu thịt, sữa, da... phục vụ công nghiệp chế biến.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng tăng cường công tác bảo vệ, cải tạo tu bổ rừng tự nhiên hiện có, nhất là rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; đẩy mạnh việc trồng rừng mới, từng bước khôi phục diện tích rừng nhằm tăng độ che phủ. Thực hiện giao đất, giao và khoán rừng để kết hợp làm vườn và sản xuất nông lâm nghiệp. Khai thác hợp lý vốn rừng gắn với chương trình định canh, định cư, đẩy mạnh trồng cây phân tán, coi trọng lợi ích bảo vệ môi trường sinh thái kết hợp lợi ích lâm sinh.
2. Về công nghiệp:
- Chú trọng phát triển công nghiệp có sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ như: chế biến cà phê, cao su, mía đường, công nghiệp thực phẩm, vật liệu xây dựng, giấy, sành sứ... Từng bước phát triển ngành cơ khí sữa chữa, khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở cả khu vực thành thị và nông thôn.
- Từng bước đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, đặc biệt là công nghiệp chế biến sản phẩm các vùng cây chuyên canh, sản phẩm lâm nghiệp nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng. Gắn công nghiệp với nông, lâm nghiệp để thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài. Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho việc hình thành các khu công nghiệp tập trung nhằm phát huy ưu thế, tiềm năng của vùng Tây Nguyên.
- Tập trung phát triển công nghiệp với quy mô thích hợp, ưu tiên việc ứng dụng công nghệ đòi hỏi ít vốn nhưng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động và góp phần công nghiệp hoá nông thôn. ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ:
Phát triển ngành thương mại, du lịch và dịch vụ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế toàn vùng nhằm phát huy được lợi thế, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra. Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng về thương mại, du lịch và dịch vụ bình quân thời kỳ từ nay tới năm 2010 đạt từ 10-15%/năm.
- Phát triển mạng lưới kinh doanh thương mại đa dạng, phù hợp với địa bàn Tây Nguyên, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lưu thông nhằm tạo động lực cho sản xuất phát triển. Từng bước xây dựng các trung tâm thương mại tập trung ở các thành phố, thị xã để trao đổi hàng hoá, giới thiệu sản phẩm với các vùng khác và các nước Lào, Cămpuchia, Thái Lan.
- Hình thành, phát triển mạng lưới chợ nhằm mở rộng dịch vụ, giao lưu hàng hoá. Chú trọng việc hướng dẫn, tổ chức và quản lý tốt mạng lưới thương nghiệp liên kết, tư nhân để cung cấp và thu mua hàng hoá cho đồng bào ở vùng khó khăn và vùng đồng bào dân tộc ít người.
- Khai thác lợi thế về địa lý, khí hậu, cảnh quan môi trường... để phát triển cơ sở du lịch hiện có. Đồng thời xây dựng mới các trung tâm du lịch tại Đà Lạt, Suối Vàng, Lạc Thiện, Buôn Hồ..., hình thành các tuyến du lịch nội vùng gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm và du lịch liên vùng: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu... Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, khai thác gắn với tôn tạo và bảo tồn thiên nhiên, duy trì và phát triển tài nguyên du lịch, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Tiến tới chiến lược phát triển du lịch quốc tế trong tương lai.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại, du lịch và dịch vụ theo hướng ưu tiên Du lịch, Viễn thông, Tài chính, Chuyển giao công nghệ... khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động này.