Document: Điều 67 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 52-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 67 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 52-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 67. Luật này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Luật này thay thế Luật đầu tư nước ngoại tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12 năm 1992.

Content:
Điều 67. Luật này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Luật này thay thế Luật đầu tư nước ngoại tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12 năm 1992.