Document: Điều 1 Quyết định 47/QĐ-BNN-TY  phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao giai đoạn 3

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "47/QĐ-BNN-TY", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "47/QĐ-BNN-TY", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "47/QĐ-BNN-TY", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "47/QĐ-BNN-TY", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "47/QĐ-BNN-TY", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 47/QĐ-BNN-TY  phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao giai đoạn 3 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao giai đoạn III (2009-2010) với các nội dung sau:
1. Chủ Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Cơ quan thực hiện: Cục Thú y, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Thời gian thực hiện: 2 năm từ 2009 đến 2010.
4. Cơ chế tài chính:
* Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí mua vắc xin và một số hoạt động sau:
- Vịt đẻ: Đàn vịt đẻ nuôi chạy đồng; đàn vịt đẻ của các đơn vị quân đội (trừ các doanh nghiệp quân đội); đàn vịt đẻ của các hộ chăn nuôi quy mô dưới 500 con;
- Vịt thịt: Đàn vịt thịt quy mô dưới 500 con được nuôi thả rông trong phạm vi khu dân cư;
- Gà đẻ: Đàn gà đẻ của các hộ chăn nuôi quy mô dưới 500 con; đàn gà đẻ của các đơn vị quân đội (trừ các doanh nghiệp quân đội);
- Gà thịt: Đàn gà thịt quy mô dưới 500 con được nuôi thả rông trong phạm vi khu dân cư;
- Kinh phí chỉ đạo và giám sát tiêm phòng, bao gồm: chỉ đạo tiêm phòng; giám sát huyết thanh học và vi rút học sau khi tiêm phòng; tập huấn, hội thảo, họp sơ kết, tổng kết đánh giá; nghiên cứu sự biến đổi của vi rút, gửi mẫu đi nước ngoài; hợp tác trao đổi kinh nghiệm với các nước của Cục Thú y, Viện Thú y và các đơn vị trực thuộc.
* Ngân sách địa phương đảm bảo:
- Chi phí tổ chức tiêm phòng của từng tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo, bao gồm: công tiêm phòng, kinh phí mua dụng cụ, vật tư, trang thiết bị bảo quản vắc xin, tập huấn, bảo hộ lao động cho người đi tiêm phòng và các chi phí khác. Mức chi cho công tác tổ chức tiêm phòng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng ngân sách của từng địa phương.
- Đối với các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội (bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ) và thành phố Hồ Chí Minh: Ngân sách địa phương đảm bảo toàn bộ chi phí tiêm phòng dịch cúm gia cầm (kể cả tiền vắc xin).
- Đối với đàn gia cầm của các hộ gia đình, cá nhân không nằm trong vùng phải tiêm phòng bắt buộc thì chủ chăn nuôi phải tự đảm bảo kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng nếu có nhu cầu.
* Kinh phí thuộc doanh nghiệp, chủ chăn nuôi tự đảm bảo:
- Vịt đẻ: Đàn vịt đẻ (bất cứ quy mô nào) của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp quân đội, trang trại, đàn vịt đẻ của hộ gia đình có quy mô trên 500 con (trừ đàn vịt đẻ nuôi chạy đồng và chỉ ở ngoài cánh đồng).
- Vịt thịt: Đàn vịt thịt có quy mô trên 500 con được nuôi thả rông trong khu dân cư.
- Gà đẻ: Đàn gà đẻ của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp quân đội, trang trại, đàn gà đẻ của hộ gia đình có quy mô trên 500 con.
- Gà thịt: Đàn gà thịt có quy mô trên 500 con được nuôi thả rông trong khu dân cư.
5. Kinh phí Dự án: Ngân sách Trung ương đảm bảo (khái toán) 120.336.000.000 đồng, bao gồm:
* Năm 2009 (khái toán): 60.168.000.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí mua 230,5 triệu liều vắc xin H5N1: 53.015.000.000 đồng;
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 5.153.000.000 đồng.
- Kinh phí chỉ đạo, tuyên truyền, hội thảo: 2.000.000.000 đồng.
* Năm 2010 (khái toán): 60.168.000.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí mua 230,5 triệu liều vắc xin H5N1: 53.015.000.000 đồng;
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 5.153.000.000 đồng.
- Kinh phí chỉ đạo, tuyên truyền, hội thảo: 2.000.000.000 đồng.
(Các nội dung chi tiết theo Dự án đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao giai đoạn III (2009-2010) với các nội dung sau:
1. Chủ Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Cơ quan thực hiện: Cục Thú y, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Thời gian thực hiện: 2 năm từ 2009 đến 2010.
4. Cơ chế tài chính:
* Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí mua vắc xin và một số hoạt động sau:
- Vịt đẻ: Đàn vịt đẻ nuôi chạy đồng; đàn vịt đẻ của các đơn vị quân đội (trừ các doanh nghiệp quân đội); đàn vịt đẻ của các hộ chăn nuôi quy mô dưới 500 con;
- Vịt thịt: Đàn vịt thịt quy mô dưới 500 con được nuôi thả rông trong phạm vi khu dân cư;
- Gà đẻ: Đàn gà đẻ của các hộ chăn nuôi quy mô dưới 500 con; đàn gà đẻ của các đơn vị quân đội (trừ các doanh nghiệp quân đội);
- Gà thịt: Đàn gà thịt quy mô dưới 500 con được nuôi thả rông trong phạm vi khu dân cư;
- Kinh phí chỉ đạo và giám sát tiêm phòng, bao gồm: chỉ đạo tiêm phòng; giám sát huyết thanh học và vi rút học sau khi tiêm phòng; tập huấn, hội thảo, họp sơ kết, tổng kết đánh giá; nghiên cứu sự biến đổi của vi rút, gửi mẫu đi nước ngoài; hợp tác trao đổi kinh nghiệm với các nước của Cục Thú y, Viện Thú y và các đơn vị trực thuộc.
* Ngân sách địa phương đảm bảo:
- Chi phí tổ chức tiêm phòng của từng tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo, bao gồm: công tiêm phòng, kinh phí mua dụng cụ, vật tư, trang thiết bị bảo quản vắc xin, tập huấn, bảo hộ lao động cho người đi tiêm phòng và các chi phí khác. Mức chi cho công tác tổ chức tiêm phòng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng ngân sách của từng địa phương.
- Đối với các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội (bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ) và thành phố Hồ Chí Minh: Ngân sách địa phương đảm bảo toàn bộ chi phí tiêm phòng dịch cúm gia cầm (kể cả tiền vắc xin).
- Đối với đàn gia cầm của các hộ gia đình, cá nhân không nằm trong vùng phải tiêm phòng bắt buộc thì chủ chăn nuôi phải tự đảm bảo kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng nếu có nhu cầu.
* Kinh phí thuộc doanh nghiệp, chủ chăn nuôi tự đảm bảo:
- Vịt đẻ: Đàn vịt đẻ (bất cứ quy mô nào) của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp quân đội, trang trại, đàn vịt đẻ của hộ gia đình có quy mô trên 500 con (trừ đàn vịt đẻ nuôi chạy đồng và chỉ ở ngoài cánh đồng).
- Vịt thịt: Đàn vịt thịt có quy mô trên 500 con được nuôi thả rông trong khu dân cư.
- Gà đẻ: Đàn gà đẻ của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp quân đội, trang trại, đàn gà đẻ của hộ gia đình có quy mô trên 500 con.
- Gà thịt: Đàn gà thịt có quy mô trên 500 con được nuôi thả rông trong khu dân cư.
5. Kinh phí Dự án: Ngân sách Trung ương đảm bảo (khái toán) 120.336.000.000 đồng, bao gồm:
* Năm 2009 (khái toán): 60.168.000.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí mua 230,5 triệu liều vắc xin H5N1: 53.015.000.000 đồng;
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 5.153.000.000 đồng.
- Kinh phí chỉ đạo, tuyên truyền, hội thảo: 2.000.000.000 đồng.
* Năm 2010 (khái toán): 60.168.000.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí mua 230,5 triệu liều vắc xin H5N1: 53.015.000.000 đồng;
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 5.153.000.000 đồng.
- Kinh phí chỉ đạo, tuyên truyền, hội thảo: 2.000.000.000 đồng.
(Các nội dung chi tiết theo Dự án đính kèm)