Document: Điều 12 Thông tư 27/2011/TT-BTTTT điều phối hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Minh Hồng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Minh Hồng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Minh Hồng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Minh Hồng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Minh Hồng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 27/2011/TT-BTTTT điều phối hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet có nội dung như sau:

Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
2. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ Internet hoặc thuê bao Internet (sau đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thông báo sự cố.
3. Thực hiện chức năng xử lý sự cố cho khách hàng khi tiếp nhận được thông báo hoặc phát hiện được sự cố.
4. Cung cấp các thông tin sau khi Cơ quan điều phối có yêu cầu:
a) Thông tin về khách hàng của mình có liên quan tới sự cố, thông tin kỹ thuật về hệ thống của khách hàng có liên quan tới sự cố (địa chỉ IP, tên miền, nhật ký truy nhập, các thông tin khác nếu có);
b) Thông tin cấu trúc mạng, thông tin giám sát, thống kê về các luồng dữ liệu mạng liên quan tới sự cố (nếu có);
c) Cung cấp phần mềm, mã nguồn phần mềm gây ra sự cố, dữ liệu lưu trữ liên quan tới sự cố, thông tin về phần cứng gây ra sự cố (nếu có).
5. Lắp đặt sẵn các cổng kết nối, giao diện kết nối dự phòng tại các điểm kết nối Internet quan trọng để phục vụ cho chính mình và cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, phát hiện các cuộc tấn công hoặc sự phát tán, lan truyền của phần mềm mã độc.
6. Tạo điều kiện cho Cơ quan điều phối tiếp cận, nghiên cứu hệ thống, thiết bị liên quan đến sự cố để thu thập, phân tích thông tin nhằm mục đích xử lý sự cố.
7. Thực hiện theo yêu cầu điều phối các hoạt động sau đây:
a) Ngừng kết nối với thiết bị, hệ thống dịch vụ gây ra sự cố;
b) Ngăn chặn, chuyển hướng tạm thời các địa chỉ IP, tên miền gây ra sự cố;
c) Gỡ bỏ hoặc gỡ bỏ tạm thời các ứng dụng, dịch vụ gây ra sự cố trên mạng Internet.
8. Hỗ trợ các nguồn lực trong khả năng của mình và trong khoảng thời gian xác định theo yêu cầu của Cơ quan điều phối nhằm thực hiện hoạt động ứng cứu sự cố hoặc diễn tập ứng cứu sự cố, bao gồm:
a) Đường truyền kết nối Internet đối với trường hợp xảy ra sự cố tấn công từ chối dịch vụ làm cạn kiệt tài nguyên băng thông hoặc cần tăng cường tính sẵn sàng cho các hệ thống cung cấp dịch vụ quan trọng;
b) Nhân lực về an toàn thông tin tham gia hoạt động ứng cứu sự cố;
c) Thiết bị, công nghệ về an toàn thông tin (nếu có).

Content:
Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
2. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ Internet hoặc thuê bao Internet (sau đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thông báo sự cố.
3. Thực hiện chức năng xử lý sự cố cho khách hàng khi tiếp nhận được thông báo hoặc phát hiện được sự cố.
4. Cung cấp các thông tin sau khi Cơ quan điều phối có yêu cầu:
a) Thông tin về khách hàng của mình có liên quan tới sự cố, thông tin kỹ thuật về hệ thống của khách hàng có liên quan tới sự cố (địa chỉ IP, tên miền, nhật ký truy nhập, các thông tin khác nếu có);
b) Thông tin cấu trúc mạng, thông tin giám sát, thống kê về các luồng dữ liệu mạng liên quan tới sự cố (nếu có);
c) Cung cấp phần mềm, mã nguồn phần mềm gây ra sự cố, dữ liệu lưu trữ liên quan tới sự cố, thông tin về phần cứng gây ra sự cố (nếu có).
5. Lắp đặt sẵn các cổng kết nối, giao diện kết nối dự phòng tại các điểm kết nối Internet quan trọng để phục vụ cho chính mình và cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, phát hiện các cuộc tấn công hoặc sự phát tán, lan truyền của phần mềm mã độc.
6. Tạo điều kiện cho Cơ quan điều phối tiếp cận, nghiên cứu hệ thống, thiết bị liên quan đến sự cố để thu thập, phân tích thông tin nhằm mục đích xử lý sự cố.
7. Thực hiện theo yêu cầu điều phối các hoạt động sau đây:
a) Ngừng kết nối với thiết bị, hệ thống dịch vụ gây ra sự cố;
b) Ngăn chặn, chuyển hướng tạm thời các địa chỉ IP, tên miền gây ra sự cố;
c) Gỡ bỏ hoặc gỡ bỏ tạm thời các ứng dụng, dịch vụ gây ra sự cố trên mạng Internet.
8. Hỗ trợ các nguồn lực trong khả năng của mình và trong khoảng thời gian xác định theo yêu cầu của Cơ quan điều phối nhằm thực hiện hoạt động ứng cứu sự cố hoặc diễn tập ứng cứu sự cố, bao gồm:
a) Đường truyền kết nối Internet đối với trường hợp xảy ra sự cố tấn công từ chối dịch vụ làm cạn kiệt tài nguyên băng thông hoặc cần tăng cường tính sẵn sàng cho các hệ thống cung cấp dịch vụ quan trọng;
b) Nhân lực về an toàn thông tin tham gia hoạt động ứng cứu sự cố;
c) Thiết bị, công nghệ về an toàn thông tin (nếu có).