Document: Điều 6 Thông tư 54/2022/TT-BTC quản lý kinh phí chi thường xuyên đào tạo tài năng văn hóa nghệ thuật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "54/2022/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "54/2022/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "54/2022/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "54/2022/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "54/2022/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 54/2022/TT-BTC quản lý kinh phí chi thường xuyên đào tạo tài năng văn hóa nghệ thuật mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035”
1. Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao và xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao cho đội ngũ huấn luyện viên, cán bộ quản lý và nhân lực có liên quan tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao ở trong nước và nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
2. Mua tài liệu, biên dịch tài liệu của nước ngoài phục vụ tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao: Thực hiện theo quy định về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
3. Chi nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện các đề tài, đề án, dự án, chương trình chuyển giao ứng dụng khoa học-công nghệ phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao theo quy định tại Quyết định số 223/QĐ-TTg: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Chi bồi dưỡng, tập huấn, chuẩn hóa, nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên, cán bộ quản lý và nhân lực có liên quan tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao ở trong nước và nước ngoài; chi phí các khóa huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng vận động viên tài năng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
5. Chi mời chuyên gia của các trung tâm huấn luyện, cơ sở đào tạo, tổ chức câu lạc bộ thể thao có uy tín ở trong nước và nước ngoài tham gia tuyển chọn, huấn luyện:
a) Đối với chuyên gia nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
b) Đối với chuyên gia trong nước: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
6. Chi phí tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao ở trong nước:
a) Chi phí thực hiện kiểm tra (test), tổ chức tuyển sinh, đào tạo, học phí, học bổng, chi phí đi lại, ăn, ở và các chi phí khác trong suốt quá trình đào tạo, huấn luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên tài năng trong quá trình đào tạo, huấn luyện và thi đấu: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Đối với các nội dung chi phải thực hiện đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Chi thực hiện chế độ lương, bảo hiểm và chính sách ưu đãi cho vận động viên, huấn luyện viên tài năng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là Nghị định số 152/2018/NĐ-CP) và Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
c) Đối tượng và thời gian được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điều này căn cứ vào quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền.
7. Chi phí đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
8. Chi phí tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở trong nước và nước ngoài để đánh giá chất lượng, kết quả tuyển chọn, đào tạo tài năng; chi phí thực hiện khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên tài năng đạt huy chương, giải thưởng, thành tích cao trong các giải đấu:
a) Chi phí tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở trong nước: Nội dung và mức chi về ăn ở, đi lại trong nước cho vận động viên, huấn luyện viên và ban tổ chức áp dụng theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
b) Chi phí tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở nước ngoài: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt kế hoạch và cử các đoàn tham gia thi đấu tại nước ngoài hàng năm đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và trong phạm vi dự toán được giao hàng năm để thực hiện. Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC;
c) Chi khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên tài năng đạt huy chương, giải thưởng, thành tích cao trong các giải đấu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
9. Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí tuyển chọn và tổ chức họp xét chọn, tuyển chọn tài năng thể thao: Áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Content:
Điều 6. Nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035”
1. Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao và xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao cho đội ngũ huấn luyện viên, cán bộ quản lý và nhân lực có liên quan tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao ở trong nước và nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
2. Mua tài liệu, biên dịch tài liệu của nước ngoài phục vụ tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao: Thực hiện theo quy định về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
3. Chi nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện các đề tài, đề án, dự án, chương trình chuyển giao ứng dụng khoa học-công nghệ phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao theo quy định tại Quyết định số 223/QĐ-TTg: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Chi bồi dưỡng, tập huấn, chuẩn hóa, nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên, cán bộ quản lý và nhân lực có liên quan tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao ở trong nước và nước ngoài; chi phí các khóa huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng vận động viên tài năng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
5. Chi mời chuyên gia của các trung tâm huấn luyện, cơ sở đào tạo, tổ chức câu lạc bộ thể thao có uy tín ở trong nước và nước ngoài tham gia tuyển chọn, huấn luyện:
a) Đối với chuyên gia nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
b) Đối với chuyên gia trong nước: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
6. Chi phí tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao ở trong nước:
a) Chi phí thực hiện kiểm tra (test), tổ chức tuyển sinh, đào tạo, học phí, học bổng, chi phí đi lại, ăn, ở và các chi phí khác trong suốt quá trình đào tạo, huấn luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên tài năng trong quá trình đào tạo, huấn luyện và thi đấu: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Đối với các nội dung chi phải thực hiện đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Chi thực hiện chế độ lương, bảo hiểm và chính sách ưu đãi cho vận động viên, huấn luyện viên tài năng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là Nghị định số 152/2018/NĐ-CP) và Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
c) Đối tượng và thời gian được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điều này căn cứ vào quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền.
7. Chi phí đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
8. Chi phí tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở trong nước và nước ngoài để đánh giá chất lượng, kết quả tuyển chọn, đào tạo tài năng; chi phí thực hiện khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên tài năng đạt huy chương, giải thưởng, thành tích cao trong các giải đấu:
a) Chi phí tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở trong nước: Nội dung và mức chi về ăn ở, đi lại trong nước cho vận động viên, huấn luyện viên và ban tổ chức áp dụng theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
b) Chi phí tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở nước ngoài: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt kế hoạch và cử các đoàn tham gia thi đấu tại nước ngoài hàng năm đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và trong phạm vi dự toán được giao hàng năm để thực hiện. Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC;
c) Chi khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên tài năng đạt huy chương, giải thưởng, thành tích cao trong các giải đấu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
9. Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí tuyển chọn và tổ chức họp xét chọn, tuyển chọn tài năng thể thao: Áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.