Document: Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-UBND định hướng xây dựng mô hình thí điểm Làng đô thị xanh Đà Lạt Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-UBND định hướng xây dựng mô hình thí điểm Làng đô thị xanh Đà Lạt Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành những định hướng cơ bản xây dựng mô hình thí điểm “Làng đô thị xanh” trên địa bàn thành phố Đà Lạt, cụ thể:
1. Định hướng 1 (về quy hoạch xây dựng):
a) Tính chất: Là phân khu đô thị thuộc quy hoạch chung thành phố Đà Lạt; hình thành một khu vực sản xuất nông nghiệp - công nghệ cao, kết hợp khu ở và công trình công cộng; phát huy loại hình du lịch canh nông, đảm bảo yêu cầu bảo vệ tối đa đa dạng sinh học, địa hình, cảnh quan tự nhiên - văn hóa của địa điểm và giảm phát thải khí nhà kính, có cơ sở hạ tầng đồng bộ.
b) Quy mô: diện tích khoảng 150 - 200ha/một “Làng đô thị xanh”; dân số khoảng 10.000 đến 15.000 dân.
c) Cơ cấu sử dụng đất: Bố trí phần đất sản xuất nông nghiệp khoảng 70%; diện tích đất ở và công trình công cộng khoảng 30% trên diện tích đất quy hoạch, riêng đất cây xanh công cộng tối thiểu là 50%.
2. Định hướng 2 (về kiến trúc và cơ sở hạ tầng):
a) Kiến trúc:
- Khuyến khích nhà ở là nhà biệt lập (mái dốc) và nhà vườn; cao tối đa 03 tầng; mật độ xây dựng trong từng lô đất từ 30 - 40%. Áp dụng các giải pháp công trình xanh và ứng dụng vật liệu xây dựng mới, từng bước áp dụng theo lộ trình phù hợp đối với các công trình cải tạo chỉnh trang.
- Kiến trúc công cộng (tùy theo quy mô của giải pháp quy hoạch). Yêu cầu tính chất và hình thức kiến trúc phù hợp mô hình “Làng đô thị xanh”.
b) Cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đầu tư, kết nối và vận hành đồng bộ theo phân kỳ đầu tư, trong đó hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng các thiết bị và dây chuyền công nghệ thân thiện môi trường.
- Hệ thống hạ tầng xã hội khuyến khích lối sống xanh và tiêu dùng bền vững. Áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch, thiết kế dành cho khu vực đô thị đối với các khu vực phi nông nghiệp.
3. Định hướng 3 (về môi trường):
a) Thu gom, tái chế các chất thải sinh hoạt; tiết kiệm điện năng.
b) Khuyến khích sử dụng năng lượng tự nhiên, năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
c) Môi trường xanh (nhân tạo hay thiên nhiên) gần gũi, thân thiện với môi trường; giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển.
d) Áp dụng quy trình quản lý giám sát đầu tư và sau đầu tư thân thiện môi trường cho toàn bộ “Làng đô thị xanh”.
4. Định hướng 4 (về kinh tế xanh):
a) Sản xuất nông nghiệp - công nghệ cao theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững.
b) Phát triển mô hình du lịch canh nông, là điểm đến thân thiện của du khách.
c) Gìn giữ, bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trở thành những giá trị phi vật thể.
d) Sản xuất hàng hóa theo các phương thức thích hợp, gắn liên kết các cơ sở sản xuất, hộ gia đình trong làng theo mô hình hợp tác xã kiểu mới hoặc hình thức kinh tế tập thể hiện đại.

Content:
Điều 1. Ban hành những định hướng cơ bản xây dựng mô hình thí điểm “Làng đô thị xanh” trên địa bàn thành phố Đà Lạt, cụ thể:
1. Định hướng 1 (về quy hoạch xây dựng):
a) Tính chất: Là phân khu đô thị thuộc quy hoạch chung thành phố Đà Lạt; hình thành một khu vực sản xuất nông nghiệp - công nghệ cao, kết hợp khu ở và công trình công cộng; phát huy loại hình du lịch canh nông, đảm bảo yêu cầu bảo vệ tối đa đa dạng sinh học, địa hình, cảnh quan tự nhiên - văn hóa của địa điểm và giảm phát thải khí nhà kính, có cơ sở hạ tầng đồng bộ.
b) Quy mô: diện tích khoảng 150 - 200ha/một “Làng đô thị xanh”; dân số khoảng 10.000 đến 15.000 dân.
c) Cơ cấu sử dụng đất: Bố trí phần đất sản xuất nông nghiệp khoảng 70%; diện tích đất ở và công trình công cộng khoảng 30% trên diện tích đất quy hoạch, riêng đất cây xanh công cộng tối thiểu là 50%.
2. Định hướng 2 (về kiến trúc và cơ sở hạ tầng):
a) Kiến trúc:
- Khuyến khích nhà ở là nhà biệt lập (mái dốc) và nhà vườn; cao tối đa 03 tầng; mật độ xây dựng trong từng lô đất từ 30 - 40%. Áp dụng các giải pháp công trình xanh và ứng dụng vật liệu xây dựng mới, từng bước áp dụng theo lộ trình phù hợp đối với các công trình cải tạo chỉnh trang.
- Kiến trúc công cộng (tùy theo quy mô của giải pháp quy hoạch). Yêu cầu tính chất và hình thức kiến trúc phù hợp mô hình “Làng đô thị xanh”.
b) Cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đầu tư, kết nối và vận hành đồng bộ theo phân kỳ đầu tư, trong đó hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng các thiết bị và dây chuyền công nghệ thân thiện môi trường.
- Hệ thống hạ tầng xã hội khuyến khích lối sống xanh và tiêu dùng bền vững. Áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch, thiết kế dành cho khu vực đô thị đối với các khu vực phi nông nghiệp.
3. Định hướng 3 (về môi trường):
a) Thu gom, tái chế các chất thải sinh hoạt; tiết kiệm điện năng.
b) Khuyến khích sử dụng năng lượng tự nhiên, năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
c) Môi trường xanh (nhân tạo hay thiên nhiên) gần gũi, thân thiện với môi trường; giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển.
d) Áp dụng quy trình quản lý giám sát đầu tư và sau đầu tư thân thiện môi trường cho toàn bộ “Làng đô thị xanh”.
4. Định hướng 4 (về kinh tế xanh):
a) Sản xuất nông nghiệp - công nghệ cao theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững.
b) Phát triển mô hình du lịch canh nông, là điểm đến thân thiện của du khách.
c) Gìn giữ, bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trở thành những giá trị phi vật thể.
d) Sản xuất hàng hóa theo các phương thức thích hợp, gắn liên kết các cơ sở sản xuất, hộ gia đình trong làng theo mô hình hợp tác xã kiểu mới hoặc hình thức kinh tế tập thể hiện đại.