Document: Điều 1 Quyết định 2802/2006/QĐ-UBND tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2802/2006/QĐ-UBND tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố Huế (gọi chung là huyện) và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách từng xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách các huyện theo nội dung như sau:
I. Các khoản thu ngân sách các cấp hưởng 100%
1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
a) Thu từ các khoản phải nộp ngân sách theo qui định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên…) hạch toán theo mục lục NSNN từ:
- Doanh nghiệp nhà nước và sự nghiệp công lập có hoạt động kinh tế do trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn;
- Doanh nghiệp trong nước có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý;
- Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Doanh nghiệp trong tỉnh được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngoài;
- Các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các Khu Công nghiệp do UBND tỉnh (hoặc ủy quyền cho các Ban Quản lý Khu) cấp giấy phép hoạt động (Không gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu ngân sách Trung ương hưởng 100% theo qui định).
b) Các khoản thu từ các hoạt động khác:
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước, tiền đền bù thiệt hại về đất thu từ quỹ đất do cấp tỉnh quản lý;
- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
- Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật (không kể lệ phí trước bạ);
- Phí xăng dầu;
- Các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng do tỉnh quản lý theo qui định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do tỉnh quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu của các cơ quan trung ương và cơ quan thuộc tỉnh quản lý theo qui định pháp luật nộp ngân sách tỉnh;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tỉnh theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước sang năm sau;
- Thu kết dư ngân sách tỉnh;
- Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo qui định pháp luật;
2. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%
a) Thu từ các khoản phải nộp ngân sách theo qui định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên…) hạch toán theo chương của đơn vị theo mục lục NSNN từ các đơn vị:
- Doanh nghiệp tư nhân (trừ doanh nghiệp trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các Khu Công nghiệp do UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho các Ban Quản lý Khu cấp giấy phép hoạt động được quy định tại điểm I.1);
- Sự nghiệp công lập có hoạt động kinh tế do huyện quản lý;
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước do thành phố Huế trực tiếp quản lý;
(Không gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu ngân sách trung ương hưởng 100% theo qui định).
b) Thu từ các hoạt động khác
- Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất);
- Các khoản thu sự nghiệp do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do các huyện, thành phố Huế quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do huyện quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo qui định của pháp luật nộp ngân sách huyện;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho huyện theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên ( bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh );
- Thu chuyển nguồn của ngân sách huyện từ năm trước sang năm sau;
- Thu kết dư ngân sách huyện;
- Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo qui định pháp luật;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách thành phố, tiền thu hồi vốn của ngân sách thành phố tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khỏan thu khác của doanh nghiệp có vốn nhà nước do thành phố quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật.
3. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%
- Thuế nhà đất;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (đối với xã, thị trấn);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn);
- Tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thu từ quỹ đất do cấp xã quản lý;
- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do xã quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
- Thu hoa lợi công sản;
- Các khoản phí, lệ phí do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật ( trừ phí chợ trên địa bàn Phường đã có quy định tại điểm II.2);
- Các khoản thu sự nghiệp do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước do xã quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo qui định của pháp luật nộp ngân sách xã;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai cho xã theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã;
- Thu chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo qui định pháp luật;
II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
1. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện
Bao gồm các khoản thu: Các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên... ) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần (trừ doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể ):
- Ngân sách tỉnh hưởng 70% trên các khoản thu phân chia.
- Ngân sách huyện hưởng 30 % trên các khoản thu phân chia.
2. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã
Bao gồm khoản thu: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên… từ đơn vị kinh tế tập thể; hộ cá thể có bậc môn bài từ 1 đến 6 (kể cả hộ cá thể ở các chợ); lệ phí trước bạ nhà đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước do huyện quản lý.
Chi tiết tỉ lệ phân chia giữa ngân sách huyện và ngân sách từng xã theo Phụ lục 1 đính kèm. Riêng các khoản thu từ hộ cá thể (thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài) ở trong chợ Đông Ba, An Cựu phân chia cho ngân sách thành phố Huế hưởng 100%.
Chi tiết tỉ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất giữa ngân sách thành phố Huế với ngân sách từng phường theo Phụ lục 2 đính kèm. Riêng các chợ Đông Ba, An Cựu do UBND thành phố trực tiếp quản lý, ngân sách thành phố Huế hưởng 100 % tiền phí chợ và cấp hỗ trợ lại cho ngân sách các phường 3 % tiền phí chợ thực nộp NSNN.
UBND các huyện quyết định việc phân chia tiền thu sử dụng lô chợ phù hợp với cơ chế huy động vốn đối với việc đầu tư xây dựng chợ và nhu cầu nâng cấp, sửa chữa các chợ trên địa bàn.
III. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách huyện
Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện:
1. Thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông
Hỗ trợ 30% tiền thu phạt phần do Công an các huyện thực hiện để chi cho các hoạt động có liên quan đến đảm bảo trật tự an toàn giao thông thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện ( gồm cả chi cho lực lượng xung kích ).
2. Thu phạt khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật
Hỗ trợ 50% số tiền thực thu nộp NSNN đối với các vụ khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật do UBND xã trực tiếp phát hiện và chuyển cho cơ quan bảo vệ pháp luật sau khi trừ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của các cơ quan kiểm lâm, công an… theo chế độ của TW và của tỉnh để chi cho các hoạt động bảo vệ rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng.
3. Thu từ các doanh nghiệp mới thành lập
Hỗ trợ tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng từ các doanh nghiệp do huyện trực tiếp vận động đầu tư trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN.
Tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2007 - 2010 thuộc Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu Công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
4. Tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế
Hỗ trợ phần chênh lệch lớn hơn giữa 20% số thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng từ quỹ đất trên địa bàn thành phố Huế với 20% số thu tiền sử dụng đất ngân sách thành phố Huế hưởng theo phân cấp (không gồm tiền sử dụng đất do bán các công trình trụ sở cơ quan nhà nước).
5. Phí bảo vệ môi trường
Hỗ trợ tối thiểu 50 % số thu phí bảo vệ môi trường thu từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện nhưng phân chia cho ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp để thực hiện các dự án đầu tư bảo vệ, tái tạo môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố Huế (gọi chung là huyện) và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách từng xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách các huyện theo nội dung như sau:
I. Các khoản thu ngân sách các cấp hưởng 100%
1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
a) Thu từ các khoản phải nộp ngân sách theo qui định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên…) hạch toán theo mục lục NSNN từ:
- Doanh nghiệp nhà nước và sự nghiệp công lập có hoạt động kinh tế do trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn;
- Doanh nghiệp trong nước có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý;
- Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Doanh nghiệp trong tỉnh được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngoài;
- Các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các Khu Công nghiệp do UBND tỉnh (hoặc ủy quyền cho các Ban Quản lý Khu) cấp giấy phép hoạt động (Không gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu ngân sách Trung ương hưởng 100% theo qui định).
b) Các khoản thu từ các hoạt động khác:
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước, tiền đền bù thiệt hại về đất thu từ quỹ đất do cấp tỉnh quản lý;
- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
- Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật (không kể lệ phí trước bạ);
- Phí xăng dầu;
- Các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng do tỉnh quản lý theo qui định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do tỉnh quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu của các cơ quan trung ương và cơ quan thuộc tỉnh quản lý theo qui định pháp luật nộp ngân sách tỉnh;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tỉnh theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước sang năm sau;
- Thu kết dư ngân sách tỉnh;
- Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo qui định pháp luật;
2. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%
a) Thu từ các khoản phải nộp ngân sách theo qui định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên…) hạch toán theo chương của đơn vị theo mục lục NSNN từ các đơn vị:
- Doanh nghiệp tư nhân (trừ doanh nghiệp trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các Khu Công nghiệp do UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho các Ban Quản lý Khu cấp giấy phép hoạt động được quy định tại điểm I.1);
- Sự nghiệp công lập có hoạt động kinh tế do huyện quản lý;
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước do thành phố Huế trực tiếp quản lý;
(Không gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu ngân sách trung ương hưởng 100% theo qui định).
b) Thu từ các hoạt động khác
- Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất);
- Các khoản thu sự nghiệp do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do các huyện, thành phố Huế quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do huyện quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo qui định của pháp luật nộp ngân sách huyện;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho huyện theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên ( bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh );
- Thu chuyển nguồn của ngân sách huyện từ năm trước sang năm sau;
- Thu kết dư ngân sách huyện;
- Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo qui định pháp luật;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách thành phố, tiền thu hồi vốn của ngân sách thành phố tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khỏan thu khác của doanh nghiệp có vốn nhà nước do thành phố quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật.
3. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%
- Thuế nhà đất;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (đối với xã, thị trấn);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn);
- Tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thu từ quỹ đất do cấp xã quản lý;
- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do xã quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
- Thu hoa lợi công sản;
- Các khoản phí, lệ phí do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật ( trừ phí chợ trên địa bàn Phường đã có quy định tại điểm II.2);
- Các khoản thu sự nghiệp do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước do xã quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo qui định của pháp luật nộp ngân sách xã;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai cho xã theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã;
- Thu chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo qui định pháp luật;
II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
1. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện
Bao gồm các khoản thu: Các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên... ) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần (trừ doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể ):
- Ngân sách tỉnh hưởng 70% trên các khoản thu phân chia.
- Ngân sách huyện hưởng 30 % trên các khoản thu phân chia.
2. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã
Bao gồm khoản thu: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên… từ đơn vị kinh tế tập thể; hộ cá thể có bậc môn bài từ 1 đến 6 (kể cả hộ cá thể ở các chợ); lệ phí trước bạ nhà đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước do huyện quản lý.
Chi tiết tỉ lệ phân chia giữa ngân sách huyện và ngân sách từng xã theo Phụ lục 1 đính kèm. Riêng các khoản thu từ hộ cá thể (thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài) ở trong chợ Đông Ba, An Cựu phân chia cho ngân sách thành phố Huế hưởng 100%.
Chi tiết tỉ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất giữa ngân sách thành phố Huế với ngân sách từng phường theo Phụ lục 2 đính kèm. Riêng các chợ Đông Ba, An Cựu do UBND thành phố trực tiếp quản lý, ngân sách thành phố Huế hưởng 100 % tiền phí chợ và cấp hỗ trợ lại cho ngân sách các phường 3 % tiền phí chợ thực nộp NSNN.
UBND các huyện quyết định việc phân chia tiền thu sử dụng lô chợ phù hợp với cơ chế huy động vốn đối với việc đầu tư xây dựng chợ và nhu cầu nâng cấp, sửa chữa các chợ trên địa bàn.
III. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách huyện
Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện:
1. Thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông
Hỗ trợ 30% tiền thu phạt phần do Công an các huyện thực hiện để chi cho các hoạt động có liên quan đến đảm bảo trật tự an toàn giao thông thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện ( gồm cả chi cho lực lượng xung kích ).
2. Thu phạt khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật
Hỗ trợ 50% số tiền thực thu nộp NSNN đối với các vụ khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật do UBND xã trực tiếp phát hiện và chuyển cho cơ quan bảo vệ pháp luật sau khi trừ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của các cơ quan kiểm lâm, công an… theo chế độ của TW và của tỉnh để chi cho các hoạt động bảo vệ rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng.
3. Thu từ các doanh nghiệp mới thành lập
Hỗ trợ tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng từ các doanh nghiệp do huyện trực tiếp vận động đầu tư trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN.
Tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2007 - 2010 thuộc Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu Công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
4. Tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế
Hỗ trợ phần chênh lệch lớn hơn giữa 20% số thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng từ quỹ đất trên địa bàn thành phố Huế với 20% số thu tiền sử dụng đất ngân sách thành phố Huế hưởng theo phân cấp (không gồm tiền sử dụng đất do bán các công trình trụ sở cơ quan nhà nước).
5. Phí bảo vệ môi trường
Hỗ trợ tối thiểu 50 % số thu phí bảo vệ môi trường thu từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện nhưng phân chia cho ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp để thực hiện các dự án đầu tư bảo vệ, tái tạo môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.