Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 166/1999/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Huế đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/1999", "sign_number": "166/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/1999", "sign_number": "166/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/1999", "sign_number": "166/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/1999", "sign_number": "166/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/1999", "sign_number": "166/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 166/1999/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Huế đến 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Về quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: mở rộng nâng cấp các đoạn thuộc Quốc lộ 1A: Huế - Tứ Hạ, Huế - Phú Bài; kéo dài tuyến Vĩ Dạ - Chợ Mai, nối với Tân Mỹ kết hợp việc nâng cấp đường Nguyễn Tất Thành; cải tạo mở rộng các trục đường Bùi Thị Xuân, Kim Long, Điện Biên Phủ, Phan Bội Châu nối với khu lăng tẩm phía Tây Nam thành phố Huế; xây dựng mới cầu Chợ Dinh để nối Bãi Dâu với Phú Thượng;
+ Tuyến đường sắt Bắc - Nam qua thành phố Huế giữ nguyên hiện trạng, cải tạo và nâng cấp đường sắt và ga;
+ Đường hàng không: nâng cấp sân bay Phú Bài, đáp ứng nhu cầu phục vụ khách trong nước và nước ngoài;
+ Đường thuỷ: nâng cấp cảng Thuận An, bảo đảm yêu cầu vận chuyển hàng hoá và du lịch; thiết lập và nâng cấp hệ thống bến tầu trên sông Hương phục vụ khách du lịch và dịch vụ vận chuyển.
- Giao thông đô thị: đất dành cho hệ thống giao thông trong đô thị phải đạt tỷ lệ 20 - 25% tổng quỹ đất của thành phố, trong đó giao thông tĩnh đạt 4 - 5%. Mạng lưới đường được quy hoạch theo 4 khu vực như sau:
+ Khu kinh thành: hạn chế mật độ xe chạy; điều chỉnh mặt cắt đường phù hợp với chiều rộng của 10 cổng thành; nâng cấp 4 tuyến đường chính theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây trong Thành Nội;
+ Khu trung tâm công cộng thành phố trên bờ Nam sông Hương: các tuyến đường giữ nguyên hiện trạng; mở rộng một số tuyến chính như Trần Hưng Đạo, Hà Nội, Hùng Vương, Bà Triệu, An Dương Vương;
+ Khu vực phía Tây Nam kinh thành: chỉnh trang mạng lưới đường, mở rộng một số tuyến có quy mô phù hợp với khu lâm viên và các lăng tẩm;
+ Khu đô thị phát triển: tổ chức tuyến từ khu Hương Sơ đi cảng Thuận An; mở rộng đường Bà Triệu đi cảng Thuận An; đường Lê Duẩn qua cầu Bạch Hổ nối với đường Bùi Thị Xuân.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Cốt cao độ nền xây dựng được tính toán để khống chế cốt cụ thể từng khu vực nhằm giải quyết tốt hệ thống thoát nước, tránh úng ngập cục bộ;
- Trong khu vực Thành Nội: cải tạo hệ thống cống, mương hiện có, thoát nước ra sông Ngự Hà và Hào Thành; nạo vét sông Ngự Hà và Hào Thành;
- Trong khu phố cũ: cải tạo, xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước chung ra sông An Cựu, Đập Đá; từng bước tách thành hệ thống thoát nước riêng;
- Trong các khu đô thị mới: sử dụng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng, thoát ra sông Hương, sông Đông Ba và sông Bạch Yến.
c) Về cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2010 là 100 lít/người/ngày, với 80% dân số đô thị được cấp nước; đến năm 2020 là 150 lít/người/ngày, với 85% dân số đô thị được cấp nước;
- Nguồn nước: trước mắt sử dụng nước mặt sông Hương; lâu dài sử dụng nước hồ Tả Trạch;
- Tận dụng những nhà máy nước và trạm bơm hiện có; nâng cấp nhà máy nước Quảng Tế; thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước khép kín toàn thành phố.
d) Về cấp điện:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm biến thế có công suất phù hợp, bảo đảm cung cấp điện sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng và dịch vụ cho từng khu vực;
- Cải thiện và xây dựng các đường dây 220 KV, 110 KV và 22 KV, bảo đảm hiện đại, mỹ quan và sử dụng an toàn.
e) Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Cải tạo, nâng cấp và sử dụng hệ thống cống chung thoát nước bẩn và nước mưa tại khu vực nội thành cũ và xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng tại các khu vực mới xây dựng;
- Đến năm 2020, bảo đảm 100% khối lượng chất thải rắn của thành phố được thu gom, vận chuyển, xử lý bằng công nghệ thích hợp;
- Cải tạo và xây dựng các nghĩa địa, nghĩa trang tập trung, kết hợp với việc chỉnh trang các nghĩa địa, nghĩa trang nhỏ hiện còn phân tán trong các khu vực; tiến tới chấm dứt việc an táng phân tán và xây lăng mộ quá to, chiếm nhiều diện tích.

Content:
Về quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: mở rộng nâng cấp các đoạn thuộc Quốc lộ 1A: Huế - Tứ Hạ, Huế - Phú Bài; kéo dài tuyến Vĩ Dạ - Chợ Mai, nối với Tân Mỹ kết hợp việc nâng cấp đường Nguyễn Tất Thành; cải tạo mở rộng các trục đường Bùi Thị Xuân, Kim Long, Điện Biên Phủ, Phan Bội Châu nối với khu lăng tẩm phía Tây Nam thành phố Huế; xây dựng mới cầu Chợ Dinh để nối Bãi Dâu với Phú Thượng;
+ Tuyến đường sắt Bắc - Nam qua thành phố Huế giữ nguyên hiện trạng, cải tạo và nâng cấp đường sắt và ga;
+ Đường hàng không: nâng cấp sân bay Phú Bài, đáp ứng nhu cầu phục vụ khách trong nước và nước ngoài;
+ Đường thuỷ: nâng cấp cảng Thuận An, bảo đảm yêu cầu vận chuyển hàng hoá và du lịch; thiết lập và nâng cấp hệ thống bến tầu trên sông Hương phục vụ khách du lịch và dịch vụ vận chuyển.
- Giao thông đô thị: đất dành cho hệ thống giao thông trong đô thị phải đạt tỷ lệ 20 - 25% tổng quỹ đất của thành phố, trong đó giao thông tĩnh đạt 4 - 5%. Mạng lưới đường được quy hoạch theo 4 khu vực như sau:
+ Khu kinh thành: hạn chế mật độ xe chạy; điều chỉnh mặt cắt đường phù hợp với chiều rộng của 10 cổng thành; nâng cấp 4 tuyến đường chính theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây trong Thành Nội;
+ Khu trung tâm công cộng thành phố trên bờ Nam sông Hương: các tuyến đường giữ nguyên hiện trạng; mở rộng một số tuyến chính như Trần Hưng Đạo, Hà Nội, Hùng Vương, Bà Triệu, An Dương Vương;
+ Khu vực phía Tây Nam kinh thành: chỉnh trang mạng lưới đường, mở rộng một số tuyến có quy mô phù hợp với khu lâm viên và các lăng tẩm;
+ Khu đô thị phát triển: tổ chức tuyến từ khu Hương Sơ đi cảng Thuận An; mở rộng đường Bà Triệu đi cảng Thuận An; đường Lê Duẩn qua cầu Bạch Hổ nối với đường Bùi Thị Xuân.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Cốt cao độ nền xây dựng được tính toán để khống chế cốt cụ thể từng khu vực nhằm giải quyết tốt hệ thống thoát nước, tránh úng ngập cục bộ;
- Trong khu vực Thành Nội: cải tạo hệ thống cống, mương hiện có, thoát nước ra sông Ngự Hà và Hào Thành; nạo vét sông Ngự Hà và Hào Thành;
- Trong khu phố cũ: cải tạo, xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước chung ra sông An Cựu, Đập Đá; từng bước tách thành hệ thống thoát nước riêng;
- Trong các khu đô thị mới: sử dụng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng, thoát ra sông Hương, sông Đông Ba và sông Bạch Yến.
c) Về cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2010 là 100 lít/người/ngày, với 80% dân số đô thị được cấp nước; đến năm 2020 là 150 lít/người/ngày, với 85% dân số đô thị được cấp nước;
- Nguồn nước: trước mắt sử dụng nước mặt sông Hương; lâu dài sử dụng nước hồ Tả Trạch;
- Tận dụng những nhà máy nước và trạm bơm hiện có; nâng cấp nhà máy nước Quảng Tế; thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước khép kín toàn thành phố.
d) Về cấp điện:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm biến thế có công suất phù hợp, bảo đảm cung cấp điện sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng và dịch vụ cho từng khu vực;
- Cải thiện và xây dựng các đường dây 220 KV, 110 KV và 22 KV, bảo đảm hiện đại, mỹ quan và sử dụng an toàn.
e) Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Cải tạo, nâng cấp và sử dụng hệ thống cống chung thoát nước bẩn và nước mưa tại khu vực nội thành cũ và xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng tại các khu vực mới xây dựng;
- Đến năm 2020, bảo đảm 100% khối lượng chất thải rắn của thành phố được thu gom, vận chuyển, xử lý bằng công nghệ thích hợp;
- Cải tạo và xây dựng các nghĩa địa, nghĩa trang tập trung, kết hợp với việc chỉnh trang các nghĩa địa, nghĩa trang nhỏ hiện còn phân tán trong các khu vực; tiến tới chấm dứt việc an táng phân tán và xây lăng mộ quá to, chiếm nhiều diện tích.