Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-TTg 2022 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-TTg 2022 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đến năm 2040 với những nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích vùng lập quy hoạch trực tiếp khoảng 30.130 ha.
a) Giai đoạn đến 2030:
Tổng diện tích đất xây dựng khoảng 3.800 - 3.900 ha.
- Đất dân dụng khoảng 400 - 450 ha, trong đó:
+ Đất đơn vị ở: khoảng 310 - 330 ha (đất đơn vị ở hiện trạng khoảng 280 ha, đất đơn vị ở mới khoảng 30 - 50 ha).
+ Đất công cộng đô thị: 15 - 20 ha.
+ Đất cây xanh công cộng: 20 - 30 ha.
+ Đất giao thông đô thị: 60 - 70 ha.
- Đất ngoài dân dụng khoảng 3.300 - 3.500 ha, trong đó:
+ Đất kho tàng bến bãi khoảng 200 - 240 ha.
+ Đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu chế xuất: khoảng 150 - 160 ha.
+ Đất hỗn hợp thương mại dịch vụ khoảng 230 - 250 ha.
+ Đất cơ quan: khoảng 55 - 60 ha.
+ Đất du lịch: khoảng 180 - 200 ha.
+ Đất giáo dục đào tạo: khoảng 20 - 25 ha.
+ Đất trung tâm y tế (ngoài đô thị): khoảng 12 - 15 ha.
+ Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: 400 - 450 ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng: khoảng 1.100 - 1.150 ha.
+ Đất nghĩa trang: khoảng 15 - 20 ha.
+ Đất di tích, tôn giáo: khoảng 15 - 20 ha.
+ Đất an ninh, quốc phòng: khoảng 65 - 70 ha.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: khoảng 60 - 70 ha.
+ Đất giao thông đối ngoại: khoảng 750 - 800 ha.
- Đất khác khoảng 26.300 - 26.400 ha, trong đó: đất lâm nghiệp khoảng 19.100 - 19.200 ha; đất nông nghiệp khoảng 6.200 - 6.300 ha, đất khác (mặt nước, đất khai thác khoáng sản, hang động thắng cảnh…) khoảng 950 - 1.000 ha.

Content:
Giai đoạn đến 2030:
Tổng diện tích đất xây dựng khoảng 3.800 - 3.900 ha.
- Đất dân dụng khoảng 400 - 450 ha, trong đó:
+ Đất đơn vị ở: khoảng 310 - 330 ha (đất đơn vị ở hiện trạng khoảng 280 ha, đất đơn vị ở mới khoảng 30 - 50 ha).
+ Đất công cộng đô thị: 15 - 20 ha.
+ Đất cây xanh công cộng: 20 - 30 ha.
+ Đất giao thông đô thị: 60 - 70 ha.
- Đất ngoài dân dụng khoảng 3.300 - 3.500 ha, trong đó:
+ Đất kho tàng bến bãi khoảng 200 - 240 ha.
+ Đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu chế xuất: khoảng 150 - 160 ha.
+ Đất hỗn hợp thương mại dịch vụ khoảng 230 - 250 ha.
+ Đất cơ quan: khoảng 55 - 60 ha.
+ Đất du lịch: khoảng 180 - 200 ha.
+ Đất giáo dục đào tạo: khoảng 20 - 25 ha.
+ Đất trung tâm y tế (ngoài đô thị): khoảng 12 - 15 ha.
+ Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: 400 - 450 ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng: khoảng 1.100 - 1.150 ha.
+ Đất nghĩa trang: khoảng 15 - 20 ha.
+ Đất di tích, tôn giáo: khoảng 15 - 20 ha.
+ Đất an ninh, quốc phòng: khoảng 65 - 70 ha.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: khoảng 60 - 70 ha.
+ Đất giao thông đối ngoại: khoảng 750 - 800 ha.
- Đất khác khoảng 26.300 - 26.400 ha, trong đó: đất lâm nghiệp khoảng 19.100 - 19.200 ha; đất nông nghiệp khoảng 6.200 - 6.300 ha, đất khác (mặt nước, đất khai thác khoáng sản, hang động thắng cảnh…) khoảng 950 - 1.000 ha.