Document: Điểm i Khoản 14 Điều 2 Quyết định 61/2003/QĐ-BNV quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Bộ Nội vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "29/09/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "29/09/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "29/09/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "29/09/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "29/09/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 14 Điều 2 Quyết định 61/2003/QĐ-BNV quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Bộ Nội vụ

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
B. Thanh tra Bộ có các quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Trong quá trình thanh tra, Thanh tra Bộ có các quyền hạn quy định tại Điều 9 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
...
i) Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết, nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng các biện pháp quy định tại các khoản d, đ, e và biện pháp tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức quy định tại khoản g thì người đã ra quyết định phải ra quyết định huỷ việc áp dụng các biện pháp đó.
2. Chánh thanh tra Bộ có quyền hạn quy định tại Điều 15 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý nhà nước trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ đối với người đang công tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra; đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị không do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý trực tiếp thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra; đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và đối với người không thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thi kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thực hiện các quyền hạn khác quy định tại Điều 9, Điều 14 của Pháp lệnh Thanh tra liên quan đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân hữu quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, thanh tra viên của Thanh tra Bộ có quyền hạn quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Các quyền quy định tại các khoản a, b, c, d và h khoản 1 Mục B Điều 2 Quyết định này;
b) Tạm đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân, đồng thời báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Được Bộ trưởng giao các quyền như các Vụ chức năng khác của Bộ Nội vụ để tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác quản lý nhà nước con dấu theo quy định của pháp luật.
5. Thanh tra Bộ được sử dụng cộng tác viên theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh Thanh tra.

Content:
Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết, nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng các biện pháp quy định tại các khoản d, đ, e và biện pháp tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức quy định tại khoản g thì người đã ra quyết định phải ra quyết định huỷ việc áp dụng các biện pháp đó.
2. Chánh thanh tra Bộ có quyền hạn quy định tại Điều 15 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý nhà nước trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ đối với người đang công tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra; đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị không do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý trực tiếp thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra; đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và đối với người không thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thi kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thực hiện các quyền hạn khác quy định tại Điều 9, Điều 14 của Pháp lệnh Thanh tra liên quan đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân hữu quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, thanh tra viên của Thanh tra Bộ có quyền hạn quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Các quyền quy định tại các khoản a, b, c, d và h khoản 1 Mục B Điều 2 Quyết định này;
b) Tạm đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân, đồng thời báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Được Bộ trưởng giao các quyền như các Vụ chức năng khác của Bộ Nội vụ để tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác quản lý nhà nước con dấu theo quy định của pháp luật.
5. Thanh tra Bộ được sử dụng cộng tác viên theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh Thanh tra.