Document: Điều 3 Quyết định 2080/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước nội tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2080/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước nội tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 43/2015 của Chính phủ;
b) Hàng năm, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
c) Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật, bổ sung danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu cân đối, bố trí kinh phí cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước hàng năm từ ngân sách tỉnh và nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
3. Các sở, ngành khác có liên quan
Các Sở, ban, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch; xây dựng phương án, kinh phí và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm trên địa bàn quản lý;
b) Bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để quản lý, bảo vệ;
c) Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
d) Cập nhật, bổ sung các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung;
đ) Trước ngày 15/12 hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
6. Đối với những đoạn sông, kênh hiện nay đã có công trình xây dựng, nhà ở khi triển khai cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước thì thực hiện theo hiện trạng thực tế và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; đối với những đoạn sông, kênh nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 43/2015 của Chính phủ;
b) Hàng năm, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
c) Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật, bổ sung danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu cân đối, bố trí kinh phí cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước hàng năm từ ngân sách tỉnh và nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
3. Các sở, ngành khác có liên quan
Các Sở, ban, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch; xây dựng phương án, kinh phí và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm trên địa bàn quản lý;
b) Bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để quản lý, bảo vệ;
c) Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
d) Cập nhật, bổ sung các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung;
đ) Trước ngày 15/12 hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
6. Đối với những đoạn sông, kênh hiện nay đã có công trình xây dựng, nhà ở khi triển khai cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước thì thực hiện theo hiện trạng thực tế và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; đối với những đoạn sông, kênh nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa.