Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 594/QĐ-UBND 2022 Quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 594/QĐ-UBND 2022 Quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn với nội dung như sau:
...
7. Các dự án ưu tiên triển khai
a) Dự án bảo vệ rừng
- Khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân
+ Khối lượng: 8.449,91 ha, trong đó khoán chuyển tiếp 7.508,00 ha; khoán mới 941,91 ha.
+ Thời gian: Khoán chuyển tiếp 2021 - 2030, tương đương 75.080 lượt/ha; khoán mới từ 2022 - 2030, tương đương 8.477 lượt/ha.
+ Đơn giá khoán : Dự kiến theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, rừng tự nhiên đặc dụng mức hỗ trợ 600.000 đồng/ha/năm (An Toàn là xã thuộc khu vực III).
+ Dự kiến tổng kinh phí: 50.134 triệu đồng, từ 2021 đến 2030.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/06/2021 (tiểu dự án 1, thuộc dự án 3 - phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân).
- Hỗ trợ bảo vệ rừng
+ Các nội dung bảo vệ: Bảo vệ hệ sinh thái rừng; bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại và chống khai thác, lấn chiếm rừng và đất rừng, tuyên truyền phổ biến pháp luật…
+ Khối lượng: 15.302,98 ha rừng tự nhiên (không tính diện tích đã khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân nêu trên).
+ Mức hỗ trợ: Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên, Nhà nước hỗ trợ kinh phí quản lý, bảo vệ rừng với mức bình quân 150.000 đồng/ha/năm.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 20.659 triệu đồng, từ năm 2022 - 2030.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030 và nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Dự án bảo tồn và theo dõi đa dạng sinh học
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học
+ Nội dung
Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên thực vật rừng. Điều tra, thống kê lập danh mục; xây dựng bản đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu; loài cây kinh tế. Sưu tập tiêu bản thực vật rừng.
Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên động vật rừng. Điều tra, thống kê lập danh mục; xây dựng bản đồ phân bố các loài động vật quý hiếm, đặc hữu. Sưu tập mẫu vật động vật rừng.
+ Kinh phí:
Dự kiến khoảng 2.000 triệu/chuyên đề. Dự kiến tổng kinh phí: 4.000 triệu đồng
Nguồn kinh phí: Từ dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững khu vực Miền Trung và Bắc Việt Nam giai đoạn 1 (KFW9) và các nguồn hợp pháp khác.
- Dự án theo dõi, giám sát một số loài động thực vật quý hiếm
+Theo dõi tình trạng một số loài có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao, dễ bị tác động bởi con.
+ Khối lượng: 10 ô mẫu định vị, và 50 điểm giám sát động vật.
+ Thời gian thực hiện: hàng năm
+ Dự kiến tổng kinh phí: 2.500 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững khu vực Miền Trung và Bắc Việt Nam giai đoạn 1 (KFW9) và các nguồn hợp pháp khác.
- Xây dựng vườn thực vật
+ Khối lượng: 10,0 ha.
+ Đơn giá: Dự toán trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN , ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 2.040 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững khu vực
Miền Trung và Bắc Việt Nam giai đoạn 1 (KFW9) và các nguồn hợp pháp khác. c) Dự án khoanh nuôi tái sinh tự nhiên
- Khối lượng: 172,28 ha
- Thời gian thực hiện: 06 năm
- Đơn giá: Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, mức hỗ trợ là 1,0 triệu đồng/ha/năm.
- Dự kiến tổng kinh phí: 1.034 triệu đồng/06 năm.
- Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
d) Dự án Nghiên cứu khoa học
Dự án Nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức đề tài nghiên cứu, bao gồm:
- Điều tra, đánh giá, bảo tồn và phát triển các nguồn gen giống cây rừng tự nhiên thuộc loại quý hiếm
+ Dự kiến kinh phí: 2.000 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học từ ngân sách tỉnh (đã có kế hoạch triển khai tại văn bản số 91/KH-UBND ngày 02/12/2020 của UBND tỉnh)
- Điều tra, đánh giá, bảo tồn, phát triển và nhân giống các nguồn gen một số cây dược liệu trong rừng tự nhiên
+ Dự kiến kinh phí: 3.000 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học từ ngân sách tỉnh (đã có kế hoạch triển khai tại văn bản số 91/KH-UBND ngày 02/12/2020 của UBND tỉnh)
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng tài nguyên rừng trong cộng đồng và đề xuất các giải pháp bảo tồn
+ Dự kiến kinh phí: 2.500 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học từ ngân sách tỉnh.
đ) Dự án xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ phát triển rừng
- Xây dựng vườn ươm cây giống
+ Khối lượng: 01 ha
+ Dự kiến kinh phí: 750 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.
- Đóng mốc ranh giới, chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Khối lượng: 114 mốc; diện tích chỉnh lý 1.337,95 ha.
+ Đơn giá: Trên cơ sở giá bình quân đã thực các năm trước trên địa bàn tỉnh. Bình quân 5 triệu/mốc; chỉnh lý Giấy chứng nhận 0,5 triệu /ha.
+ Dự kiến kinh phí: 1.239 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030 và ngân sách tỉnh.
- Xây mới; sửa chữa, hoàn thiện Trạm Quản lý bảo vệ rừng
+ Khối lượng: Xây mới 01 Trạm; sửa chữa, hoàn thiện 03 Trạm
+ Đơn giá: Trên cơ sở giá bình quân đã thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng bình quân 5 triệu/m2 ; sửa chữa, hoàn thiện 2 triệu đồng/m2
+ Dự kiến kinh phí : 810 triệu đồng.
+ Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.
- Xây dựng phòng trưng bày tiêu bản
+ Khối lượng: 200 m2
+ Dự kiến kinh phí: 5.000 triệu đồng (đã được Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình xin chủ trương tại văn bản số 2870/SNN-QLXDCT ngày 28/10/2021 và văn bản số 2501/SKHĐT-KTN ngày 5/11/2021).
+ Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh
- Xây dựng biển báo tuyên truyền bảo vệ rừng
+ Khối lượng: 09 bảng
+ Đơn giá: Trên cơ sở giá bình quân đã thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng bình quân 15 triệu/bảng.
+ Dự kiến kinh phí: 135 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
- Nâng cấp đường tuần tra kết hợp phục vụ du lịch sinh thái
+ Khối lượng: 10 km
+ Dự kiến kinh phí: 15.000 triệu đồng (Đã được Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình xin chủ trương tại văn bản số 2870/SNN- QLXDCT ngày 28/10/2021 và văn bản số 2501/SKHĐT-KTN ngày 5/11/2021).
+ Dự kiến nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
e) Dự án hỗ trợ cho cộng đồng dân cư vùng đệm
- Hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ giống
+ Khối lượng: 12 thôn
+ Mức hỗ trợ: Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, dự kiến mức hỗ trợ tối thiểu là 50 triệu đồng/cộng đồng dân cư/năm/lần
+ Dự kiến kinh phí : 5.400 triệu đồng/09năm
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
- Phục hồi và Phát triển Lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng (Mây)
+ Khối lượng: 300 ha
+ Thời gian thực hiện: 05 năm
+ Đơn giá: 2,5 triệu đồng/ha/5năm.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 750 triệu đồng/05 năm.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
- Đầu tư, hỗ trợ vùng trồng dược liệu
+ Khối lượng: 50 ha
+ Thời gian thực hiện: 05 năm
+ Đơn giá: 15 triệu đồng/ha/5năm.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 750 triệu đồng/05 năm.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
g) Dự án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Phương án bố trí tổng thể các khu du lịch sinh thái
+ Khu trung tâm
Chức năng: Là khu vực để bố trí xây dựng các công trình phục vụ du khách, gồm: Khu đón tiếp; khu điều hành quản lý; khu nghỉ dưỡng…vv.
Địa điểm: Khu trung tâm dịch vụ xác định tại khu vực trạm bảo vệ rừng thôn 1. Hiện trạng khu vực này đã kết nối với đường giao thông liên xã An Toàn - Xuân Phong; có điện lưới, có mặt bằng đủ lớn để xây dựng.
Diện tích: Quy mô diện tích khu vực này khoảng 15,41 ha đất ngoài quy hoạch 3 loại rừng hiện nay do UBND xã An Toàn đang quản lý.
Giải pháp xây dựng: Khu trung tâm được xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
+ Khu cảnh quan, sinh thái
Chức năng: Khu cảnh quan, sinh thái là khu vực sử dụng môi trường rừng, cảnh quan thiên nhiên phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái rừng. Các hoạt động trong khu vực này gồm: Hoạt động leo núi, picnic ngắm cảnh, tắm suối…vv.
Địa điểm: Khu cảnh quan, sinh thái, dã ngoại được xác định bao gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính.
Giải pháp xây dựng: Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định định chi tiết thi hành một số điều của luật Lâm nghiệp.
- Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
+ Giai đoạn 2022- 2025
Xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Lập các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt.
+ Giai đoạn 2026- 2030:
Các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đưa vào hoạt động, đồng thời cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Nguồn vốn: Liên kết với với tổ chức, cá nhân lập dự án du lịch sinh thái, kinh phí lập dự án do hai bên thỏa thuận.

Content:
Các dự án ưu tiên triển khai
a) Dự án bảo vệ rừng
- Khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân
+ Khối lượng: 8.449,91 ha, trong đó khoán chuyển tiếp 7.508,00 ha; khoán mới 941,91 ha.
+ Thời gian: Khoán chuyển tiếp 2021 - 2030, tương đương 75.080 lượt/ha; khoán mới từ 2022 - 2030, tương đương 8.477 lượt/ha.
+ Đơn giá khoán : Dự kiến theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, rừng tự nhiên đặc dụng mức hỗ trợ 600.000 đồng/ha/năm (An Toàn là xã thuộc khu vực III).
+ Dự kiến tổng kinh phí: 50.134 triệu đồng, từ 2021 đến 2030.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/06/2021 (tiểu dự án 1, thuộc dự án 3 - phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân).
- Hỗ trợ bảo vệ rừng
+ Các nội dung bảo vệ: Bảo vệ hệ sinh thái rừng; bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại và chống khai thác, lấn chiếm rừng và đất rừng, tuyên truyền phổ biến pháp luật…
+ Khối lượng: 15.302,98 ha rừng tự nhiên (không tính diện tích đã khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân nêu trên).
+ Mức hỗ trợ: Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên, Nhà nước hỗ trợ kinh phí quản lý, bảo vệ rừng với mức bình quân 150.000 đồng/ha/năm.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 20.659 triệu đồng, từ năm 2022 - 2030.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030 và nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Dự án bảo tồn và theo dõi đa dạng sinh học
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học
+ Nội dung
Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên thực vật rừng. Điều tra, thống kê lập danh mục; xây dựng bản đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu; loài cây kinh tế. Sưu tập tiêu bản thực vật rừng.
Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên động vật rừng. Điều tra, thống kê lập danh mục; xây dựng bản đồ phân bố các loài động vật quý hiếm, đặc hữu. Sưu tập mẫu vật động vật rừng.
+ Kinh phí:
Dự kiến khoảng 2.000 triệu/chuyên đề. Dự kiến tổng kinh phí: 4.000 triệu đồng
Nguồn kinh phí: Từ dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững khu vực Miền Trung và Bắc Việt Nam giai đoạn 1 (KFW9) và các nguồn hợp pháp khác.
- Dự án theo dõi, giám sát một số loài động thực vật quý hiếm
+Theo dõi tình trạng một số loài có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao, dễ bị tác động bởi con.
+ Khối lượng: 10 ô mẫu định vị, và 50 điểm giám sát động vật.
+ Thời gian thực hiện: hàng năm
+ Dự kiến tổng kinh phí: 2.500 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững khu vực Miền Trung và Bắc Việt Nam giai đoạn 1 (KFW9) và các nguồn hợp pháp khác.
- Xây dựng vườn thực vật
+ Khối lượng: 10,0 ha.
+ Đơn giá: Dự toán trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN , ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 2.040 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ dự án khôi phục và quản lý rừng bền vững khu vực
Miền Trung và Bắc Việt Nam giai đoạn 1 (KFW9) và các nguồn hợp pháp khác. c) Dự án khoanh nuôi tái sinh tự nhiên
- Khối lượng: 172,28 ha
- Thời gian thực hiện: 06 năm
- Đơn giá: Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, mức hỗ trợ là 1,0 triệu đồng/ha/năm.
- Dự kiến tổng kinh phí: 1.034 triệu đồng/06 năm.
- Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
d) Dự án Nghiên cứu khoa học
Dự án Nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức đề tài nghiên cứu, bao gồm:
- Điều tra, đánh giá, bảo tồn và phát triển các nguồn gen giống cây rừng tự nhiên thuộc loại quý hiếm
+ Dự kiến kinh phí: 2.000 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học từ ngân sách tỉnh (đã có kế hoạch triển khai tại văn bản số 91/KH-UBND ngày 02/12/2020 của UBND tỉnh)
- Điều tra, đánh giá, bảo tồn, phát triển và nhân giống các nguồn gen một số cây dược liệu trong rừng tự nhiên
+ Dự kiến kinh phí: 3.000 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học từ ngân sách tỉnh (đã có kế hoạch triển khai tại văn bản số 91/KH-UBND ngày 02/12/2020 của UBND tỉnh)
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng tài nguyên rừng trong cộng đồng và đề xuất các giải pháp bảo tồn
+ Dự kiến kinh phí: 2.500 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học từ ngân sách tỉnh.
đ) Dự án xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ phát triển rừng
- Xây dựng vườn ươm cây giống
+ Khối lượng: 01 ha
+ Dự kiến kinh phí: 750 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.
- Đóng mốc ranh giới, chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Khối lượng: 114 mốc; diện tích chỉnh lý 1.337,95 ha.
+ Đơn giá: Trên cơ sở giá bình quân đã thực các năm trước trên địa bàn tỉnh. Bình quân 5 triệu/mốc; chỉnh lý Giấy chứng nhận 0,5 triệu /ha.
+ Dự kiến kinh phí: 1.239 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030 và ngân sách tỉnh.
- Xây mới; sửa chữa, hoàn thiện Trạm Quản lý bảo vệ rừng
+ Khối lượng: Xây mới 01 Trạm; sửa chữa, hoàn thiện 03 Trạm
+ Đơn giá: Trên cơ sở giá bình quân đã thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng bình quân 5 triệu/m2 ; sửa chữa, hoàn thiện 2 triệu đồng/m2
+ Dự kiến kinh phí : 810 triệu đồng.
+ Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.
- Xây dựng phòng trưng bày tiêu bản
+ Khối lượng: 200 m2
+ Dự kiến kinh phí: 5.000 triệu đồng (đã được Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình xin chủ trương tại văn bản số 2870/SNN-QLXDCT ngày 28/10/2021 và văn bản số 2501/SKHĐT-KTN ngày 5/11/2021).
+ Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh
- Xây dựng biển báo tuyên truyền bảo vệ rừng
+ Khối lượng: 09 bảng
+ Đơn giá: Trên cơ sở giá bình quân đã thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng bình quân 15 triệu/bảng.
+ Dự kiến kinh phí: 135 triệu đồng
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
- Nâng cấp đường tuần tra kết hợp phục vụ du lịch sinh thái
+ Khối lượng: 10 km
+ Dự kiến kinh phí: 15.000 triệu đồng (Đã được Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình xin chủ trương tại văn bản số 2870/SNN- QLXDCT ngày 28/10/2021 và văn bản số 2501/SKHĐT-KTN ngày 5/11/2021).
+ Dự kiến nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
e) Dự án hỗ trợ cho cộng đồng dân cư vùng đệm
- Hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ giống
+ Khối lượng: 12 thôn
+ Mức hỗ trợ: Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp. Theo đó, dự kiến mức hỗ trợ tối thiểu là 50 triệu đồng/cộng đồng dân cư/năm/lần
+ Dự kiến kinh phí : 5.400 triệu đồng/09năm
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
- Phục hồi và Phát triển Lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng (Mây)
+ Khối lượng: 300 ha
+ Thời gian thực hiện: 05 năm
+ Đơn giá: 2,5 triệu đồng/ha/5năm.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 750 triệu đồng/05 năm.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
- Đầu tư, hỗ trợ vùng trồng dược liệu
+ Khối lượng: 50 ha
+ Thời gian thực hiện: 05 năm
+ Đơn giá: 15 triệu đồng/ha/5năm.
+ Dự kiến tổng kinh phí: 750 triệu đồng/05 năm.
+ Nguồn kinh phí: Từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
g) Dự án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Phương án bố trí tổng thể các khu du lịch sinh thái
+ Khu trung tâm
Chức năng: Là khu vực để bố trí xây dựng các công trình phục vụ du khách, gồm: Khu đón tiếp; khu điều hành quản lý; khu nghỉ dưỡng…vv.
Địa điểm: Khu trung tâm dịch vụ xác định tại khu vực trạm bảo vệ rừng thôn 1. Hiện trạng khu vực này đã kết nối với đường giao thông liên xã An Toàn - Xuân Phong; có điện lưới, có mặt bằng đủ lớn để xây dựng.
Diện tích: Quy mô diện tích khu vực này khoảng 15,41 ha đất ngoài quy hoạch 3 loại rừng hiện nay do UBND xã An Toàn đang quản lý.
Giải pháp xây dựng: Khu trung tâm được xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
+ Khu cảnh quan, sinh thái
Chức năng: Khu cảnh quan, sinh thái là khu vực sử dụng môi trường rừng, cảnh quan thiên nhiên phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái rừng. Các hoạt động trong khu vực này gồm: Hoạt động leo núi, picnic ngắm cảnh, tắm suối…vv.
Địa điểm: Khu cảnh quan, sinh thái, dã ngoại được xác định bao gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính.
Giải pháp xây dựng: Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định định chi tiết thi hành một số điều của luật Lâm nghiệp.
- Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
+ Giai đoạn 2022- 2025
Xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Lập các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt.
+ Giai đoạn 2026- 2030:
Các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đưa vào hoạt động, đồng thời cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Nguồn vốn: Liên kết với với tổ chức, cá nhân lập dự án du lịch sinh thái, kinh phí lập dự án do hai bên thỏa thuận.