Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 356/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 356/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Hệ thống giao thông đường bộ.
* Quốc lộ (QL):
- Quốc lộ 1A: chạy dọc huyện đi qua các xã: Yên Dương, Hà Bình, Yến Dương, Thị trấn huyện chiều dài 8,9km: duy trì cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 217: từ Lèn đến cửa khẩu Na Mèo, dài 194km: Nâng cấp đoạn qua huyện dài 11,2km đạt cấp III; Quy hoạch kéo dài QL.217 đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Báo Văn, dài 8,8km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đoạn từ Quốc lộ 1A đến xã Lĩnh Toại dự kiến theo tuyến mới theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hà Trung.
+ Đoạn từ xã Lĩnh Toại đến cầu Báo Văn trên cơ sở tuyến tỉnh lộ 508 nâng cấp đạt đạt cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 217B: từ giao Quốc lộ 1A đến giao đường Hồ Chí Minh, đoạn qua huyện dài 6,0km nâng cấp III, 2 làn xe; Quy hoạch tuyến tránh đô thị Hà Long về phía Nam nút giao liên thông Gia Miêu từ (800-900)m; điểm đầu tại Km0+950 thuộc địa phận xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn, điểm cuối tại Km8+650 thuộc xã Hà Long.
* Đường bộ cao tốc:
- Cao tốc Bắc - Nam: được thiết kế đảm bảo quy mô 6 làn xe theo "Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030". Cụ thể đoạn qua đô thị Thanh Hóa được đề xuất thiết kế mới quy mô 6 làn xe chính và 4 làn xe đường gom có ký hiệu A-A; CGĐĐ rộng 120,0m. Giai đoạn hiện nay tuyến đang được triển khai đầu tư xây dựng, đoạn qua đô thị Hà Long dài khoảng 25km; Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh đạt tốc độ 80km/h, quy mô 4 làn xe.
* Đường tỉnh (ĐT):
- ĐT.522B: Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp VI.
+ Bỏ đoạn tuyến từ đường Bà Triệu đến nút giao cầu vượt trực thông Hà Long và được thay thế đoạn tuyến hiện trạng phía Đông cao tốc Bắc Nam bằng tuyến TLM chiều dài 15,8km; quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 04 làn xe, lộ giới 34,0m. Điểm đầu giao với Quốc lộ 1A tại lý trình Km286+300; điểm cuối là ngã ba Hà Tân (giao với tỉnh lộ 508), kết nối khu công nghiệp phía Bắc với nút giao cao tốc Bắc Nam.
+ Nâng cấp đoạn tuyến 522B từ điểm cầu vượt trực thông Hà Long lên thành đường chính đô thị nhằm kết nối khu nông nghiệp công nghệ cao và tổ hợp sân Golf với nút nhập luồng Gia Miêu và trung tâm đô thị, với quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 04 làn xe cơ giới; lộ giới 25,0m. Mặt đường Bm =15,0m; Hè đường Bh = 2x5,0m.
+ Bổ sung thêm tuyến mới về phía Tây từ xã Hà Long đi Thanh Vân điểm đầu giao với tỉnh lộ 522B gần khu vực chân núi Thiên Tôn, xã Hà Long; điểm cuối giao với Quốc lộ 45 tại xã Thành Vân, huyện Thạch Thành.
+ Đoạn từ Quốc lộ 217B đến Quốc lộ 1A (cầu đò Lèn) Có chiều dài 27,6 km đi qua các xã Hà Long, Hà Giang, Hà Tiến, Hà Tân, Hà Lĩnh, Hà Sơn, Hà Ngọc. Giai đoạn đến năm 2030 nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp III. Riêng đoạn qua đô thị Hà Lĩnh xây mới với quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 04 làn xe cơ giới; lộ giới 25,0m. Mặt đường Bm =15,0m; Hè đường Bh = 2x5,0m.
- Đường tỉnh 523: Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V, VI.
+ Nâng cấp đoạn thuộc địa phận xã Hà Tiến đến điểm giao với đường tỉnh 522B lên đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Bỏ đoạn từ cầu Cừ đến ngã ba Hà Tiến (giao với 522B) chuyển thành đường huyện và tuyến được thay thế đoạn tuyến mới đi về phía Nam cách giao với QL.1A phía Nam cầu tư khoảng 1km đồng thời kéo dài đến tỉnh lộ 527, chiều dài 17km; quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 2 làn xe. Điểm đầu ngã ba Hà Tiến; điểm cuối giao với tỉnh lộ 527 tại tại xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn.
- Đường tỉnh 508 (Hà Tân - Cầu Báo Văn): Có chiều dài 14,0km đi qua các xã Hà Tân, Yến Sơn, Lĩnh Toại, Hà Hải. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp VI. Nâng cấp đạt đường cấp III.
- Đường tỉnh 508B (Yến Sơn - Vĩnh Hùng huyện Vĩnh Lộc): Có chiều dài 26,2km đi qua các xã Yến Sơn, thị trấn Hà Trung, Hà Ngọc, Hà Sơn, Vĩnh An, Vình Hùng. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp VI. Nâng cấp đạt đường cấp IV.
- Đường tỉnh 527C (TT Hà Trung - Hà Lan): Có chiều dài 6,5km đi qua các xã Hà Tân, Yến Sơn, Lĩnh Toại, Hà Hải. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Nâng cấp đạt đường cấp III.
* Đường huyện (ĐH):
Nhằm phục vụ phát triển công nghiệp dịch vụ du lịch, phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh các vùng gồm: vùng Tây Quốc lộ 1A thuộc xã Hà Long; Hà Lĩnh; Hà Sơn; Hà Đông; Hà Ngọc, đồng thời kết nối vùng phía Đông Quốc lộ 1A với thị xã Bỉm Sơn, huyện Hậu Lộc. Các tuyến đường huyện xem xét tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.

TT

Mã hiệu đường

Tên tuyến đường

Địa danh

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (km)

Cấp đường

I

Giao thông nội thị vùng phía Tây Quốc lộ 1A

1

ĐH-HT.01

Hà Bình - Hà Tân

QL1A

ĐT523

5,50

III

3

ĐH-HT.03

QL217 - Hà Đông - Hà Sơn

QL217

Hà Sơn

9,50

IV, III

4

ĐH-HT.12

Yên Dương - Hà Tiến (ĐT523 hiện trạng)

QL1A- Cầu Cừ

ĐT523

5,00

IV

5

ĐH-HT.13

Yên Dương - Hà Ngọc

Cù Chính Lan thị xã Bỉm Sơn kéo dài

ĐT522B

11,00

III

6

ĐH-HT.14

Hà Đông - Hà Sơn

QL217

ĐT522B - cầu Châu Tử

4,00

III

7

ĐH-HT.15

Hà Bắc - Thành Tâm

QL217B

ĐT523

10,70

III

8

ĐH-HT.16

Hà Long - Thành Vân

ĐT522B

QL45

5,60

III

Giao thông nội thị vùng phía Đông Quốc lộ 1A

1

ĐH-HT.02

Yên Dương - Hoạt Giang

QL1A

ĐT527C

8,00

III

2

ĐH-HT.04

Hà Phú - Hà Hải - Hà Châu

ĐT508

Hà Châu

5,50

IV

3

ĐH-HT.05

Hà Lai - Hà Thái - Hà Phú

Hà Lai

Hà Phú

5,00

IV

4

ĐH-HT.06

Yên Dương - Thị trấn Hà Trung

Nguyễn Đức Cảnh thị xã Bỉm Sơn kéo dài

ĐT527C

5,00

III

5

ĐH-HT.07

Yên Dương - Thị trấn Hà Trung

Phan Chu Chinh thị xã Bỉm Sơn kéo dài

QL217

6,30

II

6

ĐH-HT.08

Hà Lai - Hà Châu

ĐT527C

Hà Châu

4,00

III

7

ĐH-HT.09

Hoạt Giang - Đô thị Gũ

Lê Lợi thị xã Bỉm Sơn kéo dài

QL217

11,00

II

8

ĐH-HT.10

Hà Vinh - Đô Thị Gũ

Đường nối KCN Bỉm Sơn - đường Ven Biển - cảng Lạch Sung

Cầu Gũ

9,2

II

9

ĐH-HT.11

Hà Châu - Lĩnh Toại

Hà Châu

Lĩnh Toại

4,4

III

10

ĐH-HT.12

Thị trấn Hà Trung - Yến Sơn

QL1A

ĐT508

2,4

II

III

Giao thông khu công nghiệp

1

KCN- BS.01

Khu A KCN Bỉm Sơn - Hà Long

QL1A

ĐT522B

2,30

II

2

KCN- BS.01

Khu A KCN Bỉm Sơn - Quốc lộ 217B

Khu A KCN Bỉm Sơn

QL217B

4,10

III

* Đường đô thị
Thực hiện theo các đồ án quy hoạch chung đô thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại IV, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: 13-18%; mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m): 6,5-8 km/km2; Diện tích đất giao thông tính trên dân số: 7-9 m2/người.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè 4-6m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2-4 làn xe, vỉa hè 3-5m.
* Quy hoạch bến xe ô tô khách:
- Quy mô xây dựng bến xe áp dụng tiêu chuẩn bến xe ban hành kèm theo quyết định số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách.
- Quy hoạch bến xe trên địa bàn huyện: 03 bến (Theo Quyết định số 3227/QĐ- UBND ngày 29/8/2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030), bổ sung thêm 1 bến xe; tổng bến xe trên địa bàn huyện là 4 bến; cụ thể:
+ Bến xe Gũ (Hà Phú). Vị trí: tại xã Lĩnh Toại, quy mô: Bến xe loại 5.
+ Bến xe Hà Lĩnh: Vị trí: xã Hà Lĩnh, quy mô: Bến xe loại 5.
+ Bến số Hà Long: Vị trí: xã Hà Long, quy mô: Bến xe loại 5.
+ Bến xe phía Nam QL217 kéo dài, xã Yến Sơn, quy mô: Bến xe loại 4.
b) Hệ thống đường sắt:
Các tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh trong tương lai được quy hoạch theo quy hoạch chung của ngành đường sắt Việt Nam theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đối với đường sắt xây dựng mới: Tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam dành quỹ đất chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao, đường đôi khổ 1.435 milimét qua địa bàn huyện (dự kiến dài 11km).
c) Hệ thống đường thủy:
Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa (ĐTNĐ):
Cập nhật Quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa trên địa bàn huyện Hà Trung phù hợp với định hướng trong đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4804/QĐ-UBND ngày 03/12/2018, cụ thể như sau:
- Mạng lưới đường thủy nội địa:
+ Sông Lèn: Định hướng đến năm 2030, tuyến sông Lèn chia làm 2 gồm: Đoạn 1 từ Ngã ba Chế Thôn đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 - ĐTNĐ, cho tàu tải trọng 1.000T ra vào; Đoạn 2 từ Cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông đạt quy mô cấp 3 - ĐTNĐ.
+ Kênh Nga: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3-ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến xã Hà Thanh.
- Hệ thống các bến đường thủy nội địa đến năm 2030:
+ Bến Báo Văn (Kênh Nga), vị trí xã Hà Hải và xã Nga Phượng (Nga Sơn) Công suất 150.000 tấn/năm.
+ Bến Châu Lộc (sông Lèn) vị trí xã Hà Sơn và Châu Lộc (Hậu Lộc) công suất: 50.000 tấn/năm.
+ Bến Gũ (sông Lèn) vị trí xã Lĩnh Toại, công suất: 50.000 tấn/năm.
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
* Đối với khu vực đô thị xây dựng mới:
Cao độ xây dựng khống chế cho các khu vực xây dựng mới xác định theo QCXDVN 01:2019;
- Tại khu vực đồi phía Đông của huyện thuộc xã Hà Vinh; Hoạt Giang; Hà Châu; Hà Thái; Hà Hải; Lĩnh Toại cao độ Hmnmax xác địch theo mực nước sông Tam Điệp và sông Hoạt Hmnmax +4,48m, từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +4,78m.
- Khu vực đô thị Hà Lĩnh cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max tại sông Bồng Khê Hmnmax = +4,54m, từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +4,84m; với đất công nghiệp Hxd ≥ +5,14m.
- Khu vực đô thị Hà Long cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max tại sông Long Khê Hmnmax = +4,20m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +4,50m; với đất công nghiệp Hxd≥ +4,80m.
- Khu vực đô thị Cừ và thị trấn Hà Trung cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max tại hạ lưu sông Hoạt (cầu Cừ) Hmnmax = +3,91m, từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +4,21m; với đất công nghiệp Hxd ≥ +4,51m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định, khó khăn trong việc nâng cao thêm nền; do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Định hướng thoát nước mặt:
Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Hà Trung thành 3 tiểu lưu vực chính:
- Lưu vực 1: Đô thị Hà Lĩnh và phần phía Tây xã Hà Sơn tiêu tự chảy ra sông Mã qua kênh tiêu Đa Bút và Khe Bông.
- Lưu vực 2: phía nằm giữa sông Lèn, sông Hoạt và kênh Nga (sông Báo Văn) chủ yếu là tiêu động lực ra sông Lèn và sông Càn bao gồm diện tích các xã: Hà Long; Hà Giang; Hà Tiến; Hà Bắc; Hà Tân; một phần Hà Lĩnh; Hà Đông; Hà Ngọc; Yên Dương; Hoạt Giang; Hà Bình; Hà Lai; Hà Thái; Hà Châu; Hà Hải;Yến Sơn; Lĩnh Toại và thị trấn Hà Trung.
- Lưu vực 3: phía Đông Bắc huyện tiêu tự chảy ra sông Tam Điệp bao gồm diện tích xã Hà Vinh.
c) Giải pháp chi tiết cho các vùng như sau:
- Vùng 1: Đa Bút - Hón Bông:
+ Xây dựng các kênh cách ly lũ núi ra thẳng sông Mã, sông Lèn.
+ Nạo vét trục Hón Bông, kênh Bồng Thôn và các kênh tiêu nhánh.
+ Mở rộng khẩu độ thoát lũ 2 cống chính là cống Bông và cống Bồng Thôn.
+ Xây dựng 2 trạm bơm tiêu gồm Trạm bơm Hà Sơn đặt tại cống Bông tiêu cho 1400 ha đất sản xuất hạ lưu đập Vĩnh Thịnh gồm xã Vĩnh Thịnh, Hà Sơn, Hà Lĩnh. Trạm bơm Bồng Thôn đặt tại thượng lưu cống Bồng Thôn tiêu cho 1.265 ha khu vực thượng lưu đập Vĩnh Thịnh gồm xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Minh, Vĩnh Tân và Vĩnh Hùng.
+ Nâng cấp trạm bơm Chí Phúc đảm bảo tiêu cho 100ha vùng đồng bằng xã Hà Sơn. Làm lại mới cống Chí Phúc tiêu cho 400ha.
- Vùng 2: Vùng nằm giữa sông Hoạt, sông Lèn và sông Báo Văn
+ Nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính như sông Hoạt, sông Tống, sông Càn, kênh Chiếu Bạch và kênh tiêu nội đồng. Tôn cao các tuyến đê sông Hoạt đảm bảo chống được lũ 5%. Nâng cấp, xây mới các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới. Nâng cấp trạm bơm Hà Ngọc để giải quyết tiêu thoát tốt cho 800ha khu vực đồng trùng xã Hà Đông, Hà Ngọc và thị trấn Hà Trung.
+ Khu tiêu Cầu Lèn: Nâng cấp trạm bơm Hà Ngọc, nâng cấp cống qua đê.
+ Khu tiêu ra dòng chính sông Hoạt: Nạo vét các trục tiêu chính gồm sông Hoạt từ Hòa Thuận đến Tứ Thôn, kênh Chiếu Bạch từ Cống Phủ đến Cầu Cừ. Xây mới trạm bơm tiêu Hà Yên 1 thay thế trạm bơm cũ; xây mới trạm bơm Đông Trung; trạm bơm Hà Bắc 2; nâng cấp trạm bơm Hà Yên 2.
+ Khu tiêu Lĩnh Toại, Hà Hải, Hà Thái và một phần Hà Châu, Hà Lai: Nạo vét các trục tiêu chính (Thái Hải, Kênh Đông Quang) xây mới Trạm bơm Hà Hải, Chế Thôn.
- Vùng 3: Vùng Tả sông Hoạt, kênh Tam Điệp
+ Nạo vét các trục tiêu dẫn lũ: Nạo vét, lên đê kênh Tam Điệp dài 5,7km; Nạo vét sông Hoạt đoạn từ Tứ Thôn đến Âu Mỹ Quan Trang dài 7,6km đảm bảo tiêu thoát lũ 5%; Nạo vét sông Tống dài 7,9km từ xã Hà Lan và đổ ra sông Hoạt tại cống Triết Giang và nạo vét các trục tiêu nội đồng.
+ Hoàn thiện hệ thống tiêu động lực: Nâng cấp các trạm bơm tưới tiêu kết hợp gồm: Đoài Thôn, Tam Đa, Phú Dương, Thanh Nội, Đồng Kiện, Vân Điền, Đa Vẹt, Vân Yên.
+ Xây mới trạm bơm Triết Giang (như phương án tưới) có nhiệm vụ tiêu hỗ trợ cho 3 trạm bơm Đoài Thôn, Tam Đa và Phú Dương; Xây mới trạm bơm Đông Thôn (như phương án tưới) đảm nhận tiêu cho 432 ha thuộc xã Hà Dương và Hà Vân.
- Nâng cấp, sửa chữa các cống dưới đê bị hư hỏng nặng không đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ gồm: Cống điều tiết T3, cống Triết Giang, Hói Lở, Đầu Cống, Vân Điền và các cống trạm bơm Tam Đa, Phú Dương, Đoài Thôn.
6.3. Định hướng cung cấp năng lượng, viễn thông
6.3.1. Cung cấp năng lượng
a) Tổng nhu cầu dùng điện:
- Đợt đầu (đến năm 2030): 168.038 KW tương đương 198.000 KVA.
- Dài hạn (đến năm 2045): 182.839 KW tương đương 215.000 KVA.
b) Định hướng cấp điện:
* Nguồn điện: Cập nhật theo quy hoạch ngành điện lực tỉnh Thanh Hóa (đã được phê duyệt theo QĐ 1477/QĐ-BCT ngày 26/4/2017 và Quy hoạch chi tiết điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại QĐ số 2185/QĐ-BCT ngày 11/6/2018).
- Hiện tại, huyện Hà Trung được cấp điện từ trạm 110KV Hà Trung (25+40MVA). Đến năm 2025 nâng cấp công suất trạm 110KVA lên (2x40)MVA110/35/22kV cấp điện cho huyện thông qua 8 lộ 35kV (371; 372; 373; 374; 375; 376; 377; 378) và 4 lộ 22kV (476; 471; 472; 473). Đến năm 2035 xây dựng mới trạm 110KVA Hà Trung 2 công suất 63MVA-110/35/22kV.
* Lưới điện trung thế:
- Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV và 22KV hiện có vẫn được giữ nguyên.
- Tuyến đường dây đi nổi sẽ sử dụng dây dẫn lõi nhôm, bọc cách điện AAAC, tiết diện trục chính từ 95-185mm2. Cáp ngầm 22KV sử dụng loại cáp ngầm chống thấm dọc bọc cách điện XLPE, tiết diện cáp trục là 240mm2.
- Lưới điện 22 KV có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
* Lưới điện hạ thế 0,4KV:
- Lưới điện hạ thế cấp cho các khu trung tâm, khu công cộng, khu vực đô thị xây dựng mới, khu du lịch sử dụng cáp ngầm bọc cách điện XLPE tiết diện đường dây trục chính không được nhỏ hơn 120mm2.
- Lưới điện hạ thế các khu vực dân cư, khu vực nông thôn sử dụng dây cáp vặn xoắn có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2.
* Lưới điện chiếu sáng:
- Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế, sử dụng dây cáp vặn xoắn tiết diện từ 6 - 10mm2, đường giao thông chính, khu vực trung tâm, khu du lịch, công viên công cộng dùng cáp ngầm sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện từ 10 - 25mm2. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn 259-2001-TCXD và 333 - 2005- TCXD của Bộ Xây dựng.
- Tất cả hệ thống đèn chiếu sáng trong khu vực trung tâm thị trấn được phân thành nhiều nhóm, mỗi nhóm được đóng cắt điện bởi tủ điện tự động đóng cắt các đèn theo chế độ thời gian đặt sẵn nhằm tiết kiệm điện năng.
- Đèn chiếu sáng khu vực trung tâm thị trấn sử dụng các mẫu mã đẹp hiện đại. Khu vực công viên, quảng trường, các công trình lớn nên sử dụng đèn có mầu sắc đa dạng, phong phú để làm tôn thêm giá trị công trình, cảnh quan khu vực.
6.3.1. Cung cấp hạ tầng viễn thông:
- Mạng hạ tầng viễn thông khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, và mạng truyền thanh/hình.
- Phát triển chủ yếu theo công nghệ “mạng thế hệ tiếp theo” (Next Generation Networks - NGN - được hỗ trợ bởi 3 mạng lưới: mạng thoại PSTN, mạng không dây và mạng số liệu Internet) và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng không dây Wimax (Worldwide Interoperability for Microwave Access) với tốc độ truyền dữ liệu cao, có thể lên tới 100 Mbps, khu vực phủ sóng rộng, khả năng bảo mật cao.
6.4. Định hướng cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2030: khoảng 21.000 m3/ngđ;
+ Đến năm 2045: khoảng 34.000 m3/ngđ.
b) Nguồn nước cấp & công trình đầu mối:
- Nguồn nước: Hệ thống sông Lèn là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Hà Trung cùng với nguồn nước ngầm (hiện nguồn nước ở Hà Trung phong phú, và chưa bị ô nhiễm).
- Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn lên 20.000 m3/ng.đ (đến năm 2030) nâng cấp công suất lên 34.000 m3/ng.đ (đến năm 2045), cung cấp cho thị trấn Hà Trung, đô thị Hà Lĩnh, đô thị Gũ, đô thị Cừ và các xã lân cận.
- Xây dựng mới nhà máy nước Hà Long công suất: 5.000 m3/ng.đ cung cấp cho Đô thị Hà Long và các xã phía Tây Quốc lộ 1A (Hà giang, Hà Tiến, Hà Tân).
6.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.5.1. Thu gom và xử lý nước thải (XLNT).
- Tổng lượng nước thải toàn huyện phát sinh (làm tròn) khoảng: 15.600 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045); trong đó:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt đô thị thu gom xử lý tập trung khoảng: 10.500m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 17.500m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
+ Tổng lượng nước thải khu vực nông thôn khoảng: 3.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 5.400 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
+ Tổng lượng nước thải công nghiệp thu gom xử lý tập trung khoảng: 2.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 2.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
* Phương án quy hoạch xử lý nước thải:
- Nước thải đô thị: Để đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Định hướng xây dựng các trạm XLNT tập trung cho khu vực đô thị mới theo quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào dự báo nhu cầu xử lý nước thải tập trung khu vực nội thị với tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 10.500 m3/ngđ (2030) và 17.500 m3/ngđ (2045) xây dựng 05 trạm XLNT cho khu vực đô thị, cụ thể:
+ Giai đoạn 2030: Xây dựng mới 05 trạm XLNT tập trung tại thị trấn Hà Trung, công suất 3.800 m3/ngđ, diện tích 3,2ha; tại đô thị Hà Long công suất 1.800 m3/ngđ, diện tích khoảng 2 ha; tại đô thị Hà Lĩnh công suất 1.300 m3/ngđ, diện tích khoảng 2 ha; tại đô thị Gũ công suất 1.800 m3/ngđ, diện tích 2 ha; tại đô thị Cừ công suất 1.800 m3/ngđ, diện tích khoảng 2 ha;
+ Giai đoạn 2045: Nâng cấp 03 trạm XLNT tại thị trấn Hà Trung, công suất 6.000 m3/ngđ; tại đô thị Gũ lên công suất 2.000 m3/ngđ; tại đô thị Cừ lên công suất 2.700 m3/ngđ và xây dựng mới 01 trạm XLNT tập trung tại đô thị Ngọc Âu suất 1.500 m3/ngđ diện tích khoảng 2 ha.
- Nước thải nông thôn: Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. 100% các hộ gia đình phải sử dụng xí hợp vệ sinh, khuyến khích sử dụng bể tự hoại hợp quy cách.
- Nước thải công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung, nước thải cần được làm sạch theo hai bước:
+ XLNT cục bộ trong nhà máy để làm sạch nước thải tới giới hạn C theo QCVN 40-2011/BTNMT.
+ Làm sạch lần 2 tại trạm XLNT tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn B theo QCVN 40-2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế phải được thu gom và xử lý riêng trong bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
6.5.2. Thu gom và quản lý chất thải rắn:
Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 352 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 157 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 195 tấn/ngđ.
Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 398 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 203 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 195 tấn/ngđ.
* Định hướng xử lý chất thải rắn (CTR):
- Khu xử lý CTR cấp vùng liên huyện: Khu liên hiệp xử lý CTR tổng hợp tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, quy mô 500 -1.000 tấn/ngày, diện tích 11ha, xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp.
- Khu xử lý tại xã Hà Đông, huyện Hà Trung: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường, xây dựng, bùn thải phát sinh từ các hộ gia đình trên, từ các KCN, CCN, Làng nghề trên địa bàn huyện Hà Trung; quy mô 60 -100 tấn/ngày, diện tích khoảng 3 ha.
- Phương án quy hoạch cơ sở xử lý: Các khu xử lý quy mô nhỏ trên địa bàn huyện sẽ chuyển thành các trạm trung chuyển CTR, quy mô mỗi trạm khoảng 500 m2. CTR được thu gom tập trung đưa về xử lý tại khu xử lý CTR chung của Tỉnh tại phường Đông Sơn, xã Bỉm Sơn.
- Về tầm nhìn dài hạn, với quy mô phát triển công nghiệp và tốc độ đô thị hóa cao như hiện nay, khu xử lý CTR sẽ bị lấp đầy và không còn khả năng dung nạp. Cần có giải pháp nâng cấp mở rộng khu xử lý CTR cấp tỉnh, ngoài ra có thể liên kết với các tỉnh xung quanh để bố trí các cơ sở xử lý mới, đáp ứng được xu thế chung.
* Phương án thu gom CTR:
+ CTR đô thị: Chất thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn và thu gom tập trung và đưa về khu xử lý rác theo quy hoạch.
+ CTR nông thôn: Chất thải rắn nông thôn cần phân loại tại nguồn. Ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC... tận dụng chất thải phục vụ sản xuất nông nghiệp, năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt. Phần chất thải còn dư không xử lý cần tập trung chuyển về trạm trung chuyển CTR theo quy hoạch.
6.5.3. Nghĩa trang
- Khu vực đô thị: Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong ranh giới phát triển xây dựng đô thị. Từng bước di chuyển về nghĩa trang tập trung của đô thị, bố trí cây xanh xung quanh nghĩa trang, đảm bảo khoảng cách an toàn VSMT. Vị trí quy mô cụ thể cho từng nghĩa trang cấp đô thị sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Khu vực nông thôn: Người dân tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã, bố trí 1-2 nghĩa trang/1 xã. Vị trí và quy mô cụ thể cho từng nghĩa trang cấp xã sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới từng xã.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Hệ thống giao thông đường bộ.
* Quốc lộ (QL):
- Quốc lộ 1A: chạy dọc huyện đi qua các xã: Yên Dương, Hà Bình, Yến Dương, Thị trấn huyện chiều dài 8,9km: duy trì cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 217: từ Lèn đến cửa khẩu Na Mèo, dài 194km: Nâng cấp đoạn qua huyện dài 11,2km đạt cấp III; Quy hoạch kéo dài QL.217 đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Báo Văn, dài 8,8km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đoạn từ Quốc lộ 1A đến xã Lĩnh Toại dự kiến theo tuyến mới theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hà Trung.
+ Đoạn từ xã Lĩnh Toại đến cầu Báo Văn trên cơ sở tuyến tỉnh lộ 508 nâng cấp đạt đạt cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 217B: từ giao Quốc lộ 1A đến giao đường Hồ Chí Minh, đoạn qua huyện dài 6,0km nâng cấp III, 2 làn xe; Quy hoạch tuyến tránh đô thị Hà Long về phía Nam nút giao liên thông Gia Miêu từ (800-900)m; điểm đầu tại Km0+950 thuộc địa phận xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn, điểm cuối tại Km8+650 thuộc xã Hà Long.
* Đường bộ cao tốc:
- Cao tốc Bắc - Nam: được thiết kế đảm bảo quy mô 6 làn xe theo "Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030". Cụ thể đoạn qua đô thị Thanh Hóa được đề xuất thiết kế mới quy mô 6 làn xe chính và 4 làn xe đường gom có ký hiệu A-A; CGĐĐ rộng 120,0m. Giai đoạn hiện nay tuyến đang được triển khai đầu tư xây dựng, đoạn qua đô thị Hà Long dài khoảng 25km; Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh đạt tốc độ 80km/h, quy mô 4 làn xe.
* Đường tỉnh (ĐT):
- ĐT.522B: Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp VI.
+ Bỏ đoạn tuyến từ đường Bà Triệu đến nút giao cầu vượt trực thông Hà Long và được thay thế đoạn tuyến hiện trạng phía Đông cao tốc Bắc Nam bằng tuyến TLM chiều dài 15,8km; quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 04 làn xe, lộ giới 34,0m. Điểm đầu giao với Quốc lộ 1A tại lý trình Km286+300; điểm cuối là ngã ba Hà Tân (giao với tỉnh lộ 508), kết nối khu công nghiệp phía Bắc với nút giao cao tốc Bắc Nam.
+ Nâng cấp đoạn tuyến 522B từ điểm cầu vượt trực thông Hà Long lên thành đường chính đô thị nhằm kết nối khu nông nghiệp công nghệ cao và tổ hợp sân Golf với nút nhập luồng Gia Miêu và trung tâm đô thị, với quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 04 làn xe cơ giới; lộ giới 25,0m. Mặt đường Bm =15,0m; Hè đường Bh = 2x5,0m.
+ Bổ sung thêm tuyến mới về phía Tây từ xã Hà Long đi Thanh Vân điểm đầu giao với tỉnh lộ 522B gần khu vực chân núi Thiên Tôn, xã Hà Long; điểm cuối giao với Quốc lộ 45 tại xã Thành Vân, huyện Thạch Thành.
+ Đoạn từ Quốc lộ 217B đến Quốc lộ 1A (cầu đò Lèn) Có chiều dài 27,6 km đi qua các xã Hà Long, Hà Giang, Hà Tiến, Hà Tân, Hà Lĩnh, Hà Sơn, Hà Ngọc. Giai đoạn đến năm 2030 nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp III. Riêng đoạn qua đô thị Hà Lĩnh xây mới với quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 04 làn xe cơ giới; lộ giới 25,0m. Mặt đường Bm =15,0m; Hè đường Bh = 2x5,0m.
- Đường tỉnh 523: Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V, VI.
+ Nâng cấp đoạn thuộc địa phận xã Hà Tiến đến điểm giao với đường tỉnh 522B lên đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Bỏ đoạn từ cầu Cừ đến ngã ba Hà Tiến (giao với 522B) chuyển thành đường huyện và tuyến được thay thế đoạn tuyến mới đi về phía Nam cách giao với QL.1A phía Nam cầu tư khoảng 1km đồng thời kéo dài đến tỉnh lộ 527, chiều dài 17km; quy mô quy mô cấp III đồng bằng, 2 làn xe. Điểm đầu ngã ba Hà Tiến; điểm cuối giao với tỉnh lộ 527 tại tại xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn.
- Đường tỉnh 508 (Hà Tân - Cầu Báo Văn): Có chiều dài 14,0km đi qua các xã Hà Tân, Yến Sơn, Lĩnh Toại, Hà Hải. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp VI. Nâng cấp đạt đường cấp III.
- Đường tỉnh 508B (Yến Sơn - Vĩnh Hùng huyện Vĩnh Lộc): Có chiều dài 26,2km đi qua các xã Yến Sơn, thị trấn Hà Trung, Hà Ngọc, Hà Sơn, Vĩnh An, Vình Hùng. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp VI. Nâng cấp đạt đường cấp IV.
- Đường tỉnh 527C (TT Hà Trung - Hà Lan): Có chiều dài 6,5km đi qua các xã Hà Tân, Yến Sơn, Lĩnh Toại, Hà Hải. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Nâng cấp đạt đường cấp III.
* Đường huyện (ĐH):
Nhằm phục vụ phát triển công nghiệp dịch vụ du lịch, phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh các vùng gồm: vùng Tây Quốc lộ 1A thuộc xã Hà Long; Hà Lĩnh; Hà Sơn; Hà Đông; Hà Ngọc, đồng thời kết nối vùng phía Đông Quốc lộ 1A với thị xã Bỉm Sơn, huyện Hậu Lộc. Các tuyến đường huyện xem xét tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.

TT

Mã hiệu đường

Tên tuyến đường

Địa danh

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (km)

Cấp đường

I

Giao thông nội thị vùng phía Tây Quốc lộ 1A

1

ĐH-HT.01

Hà Bình - Hà Tân

QL1A

ĐT523

5,50

III

3

ĐH-HT.03

QL217 - Hà Đông - Hà Sơn

QL217

Hà Sơn

9,50

IV, III

4

ĐH-HT.12

Yên Dương - Hà Tiến (ĐT523 hiện trạng)

QL1A- Cầu Cừ

ĐT523

5,00

IV

5

ĐH-HT.13

Yên Dương - Hà Ngọc

Cù Chính Lan thị xã Bỉm Sơn kéo dài

ĐT522B

11,00

III

6

ĐH-HT.14

Hà Đông - Hà Sơn

QL217

ĐT522B - cầu Châu Tử

4,00

III

7

ĐH-HT.15

Hà Bắc - Thành Tâm

QL217B

ĐT523

10,70

III

8

ĐH-HT.16

Hà Long - Thành Vân

ĐT522B

QL45

5,60

III

Giao thông nội thị vùng phía Đông Quốc lộ 1A

1

ĐH-HT.02

Yên Dương - Hoạt Giang

QL1A

ĐT527C

8,00

III

2

ĐH-HT.04

Hà Phú - Hà Hải - Hà Châu

ĐT508

Hà Châu

5,50

IV

3

ĐH-HT.05

Hà Lai - Hà Thái - Hà Phú

Hà Lai

Hà Phú

5,00

IV

4

ĐH-HT.06

Yên Dương - Thị trấn Hà Trung

Nguyễn Đức Cảnh thị xã Bỉm Sơn kéo dài

ĐT527C

5,00

III

5

ĐH-HT.07

Yên Dương - Thị trấn Hà Trung

Phan Chu Chinh thị xã Bỉm Sơn kéo dài

QL217

6,30

II

6

ĐH-HT.08

Hà Lai - Hà Châu

ĐT527C

Hà Châu

4,00

III

7

ĐH-HT.09

Hoạt Giang - Đô thị Gũ

Lê Lợi thị xã Bỉm Sơn kéo dài

QL217

11,00

II

8

ĐH-HT.10

Hà Vinh - Đô Thị Gũ

Đường nối KCN Bỉm Sơn - đường Ven Biển - cảng Lạch Sung

Cầu Gũ

9,2

II

9

ĐH-HT.11

Hà Châu - Lĩnh Toại

Hà Châu

Lĩnh Toại

4,4

III

10

ĐH-HT.12

Thị trấn Hà Trung - Yến Sơn

QL1A

ĐT508

2,4

II

III

Giao thông khu công nghiệp

1

KCN- BS.01

Khu A KCN Bỉm Sơn - Hà Long

QL1A

ĐT522B

2,30

II

2

KCN- BS.01

Khu A KCN Bỉm Sơn - Quốc lộ 217B

Khu A KCN Bỉm Sơn

QL217B

4,10

III

* Đường đô thị
Thực hiện theo các đồ án quy hoạch chung đô thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại IV, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: 13-18%; mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m): 6,5-8 km/km2; Diện tích đất giao thông tính trên dân số: 7-9 m2/người.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè 4-6m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2-4 làn xe, vỉa hè 3-5m.
* Quy hoạch bến xe ô tô khách:
- Quy mô xây dựng bến xe áp dụng tiêu chuẩn bến xe ban hành kèm theo quyết định số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách.
- Quy hoạch bến xe trên địa bàn huyện: 03 bến (Theo Quyết định số 3227/QĐ- UBND ngày 29/8/2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030), bổ sung thêm 1 bến xe; tổng bến xe trên địa bàn huyện là 4 bến; cụ thể:
+ Bến xe Gũ (Hà Phú). Vị trí: tại xã Lĩnh Toại, quy mô: Bến xe loại 5.
+ Bến xe Hà Lĩnh: Vị trí: xã Hà Lĩnh, quy mô: Bến xe loại 5.
+ Bến số Hà Long: Vị trí: xã Hà Long, quy mô: Bến xe loại 5.
+ Bến xe phía Nam QL217 kéo dài, xã Yến Sơn, quy mô: Bến xe loại 4.
b) Hệ thống đường sắt:
Các tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh trong tương lai được quy hoạch theo quy hoạch chung của ngành đường sắt Việt Nam theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đối với đường sắt xây dựng mới: Tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam dành quỹ đất chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao, đường đôi khổ 1.435 milimét qua địa bàn huyện (dự kiến dài 11km).
c) Hệ thống đường thủy:
Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa (ĐTNĐ):
Cập nhật Quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa trên địa bàn huyện Hà Trung phù hợp với định hướng trong đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4804/QĐ-UBND ngày 03/12/2018, cụ thể như sau:
- Mạng lưới đường thủy nội địa:
+ Sông Lèn: Định hướng đến năm 2030, tuyến sông Lèn chia làm 2 gồm: Đoạn 1 từ Ngã ba Chế Thôn đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 - ĐTNĐ, cho tàu tải trọng 1.000T ra vào; Đoạn 2 từ Cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông đạt quy mô cấp 3 - ĐTNĐ.
+ Kênh Nga: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3-ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến xã Hà Thanh.
- Hệ thống các bến đường thủy nội địa đến năm 2030:
+ Bến Báo Văn (Kênh Nga), vị trí xã Hà Hải và xã Nga Phượng (Nga Sơn) Công suất 150.000 tấn/năm.
+ Bến Châu Lộc (sông Lèn) vị trí xã Hà Sơn và Châu Lộc (Hậu Lộc) công suất: 50.000 tấn/năm.
+ Bến Gũ (sông Lèn) vị trí xã Lĩnh Toại, công suất: 50.000 tấn/năm.
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
* Đối với khu vực đô thị xây dựng mới:
Cao độ xây dựng khống chế cho các khu vực xây dựng mới xác định theo QCXDVN 01:2019;
- Tại khu vực đồi phía Đông của huyện thuộc xã Hà Vinh; Hoạt Giang; Hà Châu; Hà Thái; Hà Hải; Lĩnh Toại cao độ Hmnmax xác địch theo mực nước sông Tam Điệp và sông Hoạt Hmnmax +4,48m, từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +4,78m.
- Khu vực đô thị Hà Lĩnh cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max tại sông Bồng Khê Hmnmax = +4,54m, từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +4,84m; với đất công nghiệp Hxd ≥ +5,14m.
- Khu vực đô thị Hà Long cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max tại sông Long Khê Hmnmax = +4,20m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +4,50m; với đất công nghiệp Hxd≥ +4,80m.
- Khu vực đô thị Cừ và thị trấn Hà Trung cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max tại hạ lưu sông Hoạt (cầu Cừ) Hmnmax = +3,91m, từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +4,21m; với đất công nghiệp Hxd ≥ +4,51m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định, khó khăn trong việc nâng cao thêm nền; do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Định hướng thoát nước mặt:
Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Hà Trung thành 3 tiểu lưu vực chính:
- Lưu vực 1: Đô thị Hà Lĩnh và phần phía Tây xã Hà Sơn tiêu tự chảy ra sông Mã qua kênh tiêu Đa Bút và Khe Bông.
- Lưu vực 2: phía nằm giữa sông Lèn, sông Hoạt và kênh Nga (sông Báo Văn) chủ yếu là tiêu động lực ra sông Lèn và sông Càn bao gồm diện tích các xã: Hà Long; Hà Giang; Hà Tiến; Hà Bắc; Hà Tân; một phần Hà Lĩnh; Hà Đông; Hà Ngọc; Yên Dương; Hoạt Giang; Hà Bình; Hà Lai; Hà Thái; Hà Châu; Hà Hải;Yến Sơn; Lĩnh Toại và thị trấn Hà Trung.
- Lưu vực 3: phía Đông Bắc huyện tiêu tự chảy ra sông Tam Điệp bao gồm diện tích xã Hà Vinh.
c) Giải pháp chi tiết cho các vùng như sau:
- Vùng 1: Đa Bút - Hón Bông:
+ Xây dựng các kênh cách ly lũ núi ra thẳng sông Mã, sông Lèn.
+ Nạo vét trục Hón Bông, kênh Bồng Thôn và các kênh tiêu nhánh.
+ Mở rộng khẩu độ thoát lũ 2 cống chính là cống Bông và cống Bồng Thôn.
+ Xây dựng 2 trạm bơm tiêu gồm Trạm bơm Hà Sơn đặt tại cống Bông tiêu cho 1400 ha đất sản xuất hạ lưu đập Vĩnh Thịnh gồm xã Vĩnh Thịnh, Hà Sơn, Hà Lĩnh. Trạm bơm Bồng Thôn đặt tại thượng lưu cống Bồng Thôn tiêu cho 1.265 ha khu vực thượng lưu đập Vĩnh Thịnh gồm xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Minh, Vĩnh Tân và Vĩnh Hùng.
+ Nâng cấp trạm bơm Chí Phúc đảm bảo tiêu cho 100ha vùng đồng bằng xã Hà Sơn. Làm lại mới cống Chí Phúc tiêu cho 400ha.
- Vùng 2: Vùng nằm giữa sông Hoạt, sông Lèn và sông Báo Văn
+ Nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính như sông Hoạt, sông Tống, sông Càn, kênh Chiếu Bạch và kênh tiêu nội đồng. Tôn cao các tuyến đê sông Hoạt đảm bảo chống được lũ 5%. Nâng cấp, xây mới các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới. Nâng cấp trạm bơm Hà Ngọc để giải quyết tiêu thoát tốt cho 800ha khu vực đồng trùng xã Hà Đông, Hà Ngọc và thị trấn Hà Trung.
+ Khu tiêu Cầu Lèn: Nâng cấp trạm bơm Hà Ngọc, nâng cấp cống qua đê.
+ Khu tiêu ra dòng chính sông Hoạt: Nạo vét các trục tiêu chính gồm sông Hoạt từ Hòa Thuận đến Tứ Thôn, kênh Chiếu Bạch từ Cống Phủ đến Cầu Cừ. Xây mới trạm bơm tiêu Hà Yên 1 thay thế trạm bơm cũ; xây mới trạm bơm Đông Trung; trạm bơm Hà Bắc 2; nâng cấp trạm bơm Hà Yên 2.
+ Khu tiêu Lĩnh Toại, Hà Hải, Hà Thái và một phần Hà Châu, Hà Lai: Nạo vét các trục tiêu chính (Thái Hải, Kênh Đông Quang) xây mới Trạm bơm Hà Hải, Chế Thôn.
- Vùng 3: Vùng Tả sông Hoạt, kênh Tam Điệp
+ Nạo vét các trục tiêu dẫn lũ: Nạo vét, lên đê kênh Tam Điệp dài 5,7km; Nạo vét sông Hoạt đoạn từ Tứ Thôn đến Âu Mỹ Quan Trang dài 7,6km đảm bảo tiêu thoát lũ 5%; Nạo vét sông Tống dài 7,9km từ xã Hà Lan và đổ ra sông Hoạt tại cống Triết Giang và nạo vét các trục tiêu nội đồng.
+ Hoàn thiện hệ thống tiêu động lực: Nâng cấp các trạm bơm tưới tiêu kết hợp gồm: Đoài Thôn, Tam Đa, Phú Dương, Thanh Nội, Đồng Kiện, Vân Điền, Đa Vẹt, Vân Yên.
+ Xây mới trạm bơm Triết Giang (như phương án tưới) có nhiệm vụ tiêu hỗ trợ cho 3 trạm bơm Đoài Thôn, Tam Đa và Phú Dương; Xây mới trạm bơm Đông Thôn (như phương án tưới) đảm nhận tiêu cho 432 ha thuộc xã Hà Dương và Hà Vân.
- Nâng cấp, sửa chữa các cống dưới đê bị hư hỏng nặng không đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ gồm: Cống điều tiết T3, cống Triết Giang, Hói Lở, Đầu Cống, Vân Điền và các cống trạm bơm Tam Đa, Phú Dương, Đoài Thôn.
6.3. Định hướng cung cấp năng lượng, viễn thông
6.3.1. Cung cấp năng lượng
a) Tổng nhu cầu dùng điện:
- Đợt đầu (đến năm 2030): 168.038 KW tương đương 198.000 KVA.
- Dài hạn (đến năm 2045): 182.839 KW tương đương 215.000 KVA.
b) Định hướng cấp điện:
* Nguồn điện: Cập nhật theo quy hoạch ngành điện lực tỉnh Thanh Hóa (đã được phê duyệt theo QĐ 1477/QĐ-BCT ngày 26/4/2017 và Quy hoạch chi tiết điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại QĐ số 2185/QĐ-BCT ngày 11/6/2018).
- Hiện tại, huyện Hà Trung được cấp điện từ trạm 110KV Hà Trung (25+40MVA). Đến năm 2025 nâng cấp công suất trạm 110KVA lên (2x40)MVA110/35/22kV cấp điện cho huyện thông qua 8 lộ 35kV (371; 372; 373; 374; 375; 376; 377; 378) và 4 lộ 22kV (476; 471; 472; 473). Đến năm 2035 xây dựng mới trạm 110KVA Hà Trung 2 công suất 63MVA-110/35/22kV.
* Lưới điện trung thế:
- Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV và 22KV hiện có vẫn được giữ nguyên.
- Tuyến đường dây đi nổi sẽ sử dụng dây dẫn lõi nhôm, bọc cách điện AAAC, tiết diện trục chính từ 95-185mm2. Cáp ngầm 22KV sử dụng loại cáp ngầm chống thấm dọc bọc cách điện XLPE, tiết diện cáp trục là 240mm2.
- Lưới điện 22 KV có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
* Lưới điện hạ thế 0,4KV:
- Lưới điện hạ thế cấp cho các khu trung tâm, khu công cộng, khu vực đô thị xây dựng mới, khu du lịch sử dụng cáp ngầm bọc cách điện XLPE tiết diện đường dây trục chính không được nhỏ hơn 120mm2.
- Lưới điện hạ thế các khu vực dân cư, khu vực nông thôn sử dụng dây cáp vặn xoắn có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2.
* Lưới điện chiếu sáng:
- Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế, sử dụng dây cáp vặn xoắn tiết diện từ 6 - 10mm2, đường giao thông chính, khu vực trung tâm, khu du lịch, công viên công cộng dùng cáp ngầm sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện từ 10 - 25mm2. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn 259-2001-TCXD và 333 - 2005- TCXD của Bộ Xây dựng.
- Tất cả hệ thống đèn chiếu sáng trong khu vực trung tâm thị trấn được phân thành nhiều nhóm, mỗi nhóm được đóng cắt điện bởi tủ điện tự động đóng cắt các đèn theo chế độ thời gian đặt sẵn nhằm tiết kiệm điện năng.
- Đèn chiếu sáng khu vực trung tâm thị trấn sử dụng các mẫu mã đẹp hiện đại. Khu vực công viên, quảng trường, các công trình lớn nên sử dụng đèn có mầu sắc đa dạng, phong phú để làm tôn thêm giá trị công trình, cảnh quan khu vực.
6.3.1. Cung cấp hạ tầng viễn thông:
- Mạng hạ tầng viễn thông khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, và mạng truyền thanh/hình.
- Phát triển chủ yếu theo công nghệ “mạng thế hệ tiếp theo” (Next Generation Networks - NGN - được hỗ trợ bởi 3 mạng lưới: mạng thoại PSTN, mạng không dây và mạng số liệu Internet) và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng không dây Wimax (Worldwide Interoperability for Microwave Access) với tốc độ truyền dữ liệu cao, có thể lên tới 100 Mbps, khu vực phủ sóng rộng, khả năng bảo mật cao.
6.4. Định hướng cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2030: khoảng 21.000 m3/ngđ;
+ Đến năm 2045: khoảng 34.000 m3/ngđ.
b) Nguồn nước cấp & công trình đầu mối:
- Nguồn nước: Hệ thống sông Lèn là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Hà Trung cùng với nguồn nước ngầm (hiện nguồn nước ở Hà Trung phong phú, và chưa bị ô nhiễm).
- Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn lên 20.000 m3/ng.đ (đến năm 2030) nâng cấp công suất lên 34.000 m3/ng.đ (đến năm 2045), cung cấp cho thị trấn Hà Trung, đô thị Hà Lĩnh, đô thị Gũ, đô thị Cừ và các xã lân cận.
- Xây dựng mới nhà máy nước Hà Long công suất: 5.000 m3/ng.đ cung cấp cho Đô thị Hà Long và các xã phía Tây Quốc lộ 1A (Hà giang, Hà Tiến, Hà Tân).
6.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.5.1. Thu gom và xử lý nước thải (XLNT).
- Tổng lượng nước thải toàn huyện phát sinh (làm tròn) khoảng: 15.600 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045); trong đó:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt đô thị thu gom xử lý tập trung khoảng: 10.500m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 17.500m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
+ Tổng lượng nước thải khu vực nông thôn khoảng: 3.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 5.400 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
+ Tổng lượng nước thải công nghiệp thu gom xử lý tập trung khoảng: 2.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 2.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
* Phương án quy hoạch xử lý nước thải:
- Nước thải đô thị: Để đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Định hướng xây dựng các trạm XLNT tập trung cho khu vực đô thị mới theo quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào dự báo nhu cầu xử lý nước thải tập trung khu vực nội thị với tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 10.500 m3/ngđ (2030) và 17.500 m3/ngđ (2045) xây dựng 05 trạm XLNT cho khu vực đô thị, cụ thể:
+ Giai đoạn 2030: Xây dựng mới 05 trạm XLNT tập trung tại thị trấn Hà Trung, công suất 3.800 m3/ngđ, diện tích 3,2ha; tại đô thị Hà Long công suất 1.800 m3/ngđ, diện tích khoảng 2 ha; tại đô thị Hà Lĩnh công suất 1.300 m3/ngđ, diện tích khoảng 2 ha; tại đô thị Gũ công suất 1.800 m3/ngđ, diện tích 2 ha; tại đô thị Cừ công suất 1.800 m3/ngđ, diện tích khoảng 2 ha;
+ Giai đoạn 2045: Nâng cấp 03 trạm XLNT tại thị trấn Hà Trung, công suất 6.000 m3/ngđ; tại đô thị Gũ lên công suất 2.000 m3/ngđ; tại đô thị Cừ lên công suất 2.700 m3/ngđ và xây dựng mới 01 trạm XLNT tập trung tại đô thị Ngọc Âu suất 1.500 m3/ngđ diện tích khoảng 2 ha.
- Nước thải nông thôn: Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. 100% các hộ gia đình phải sử dụng xí hợp vệ sinh, khuyến khích sử dụng bể tự hoại hợp quy cách.
- Nước thải công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung, nước thải cần được làm sạch theo hai bước:
+ XLNT cục bộ trong nhà máy để làm sạch nước thải tới giới hạn C theo QCVN 40-2011/BTNMT.
+ Làm sạch lần 2 tại trạm XLNT tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn B theo QCVN 40-2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế phải được thu gom và xử lý riêng trong bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
6.5.2. Thu gom và quản lý chất thải rắn:
Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 352 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 157 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 195 tấn/ngđ.
Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 398 tấn/ngđ. Trong đó, lượng thải sinh hoạt khoảng 203 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 195 tấn/ngđ.
* Định hướng xử lý chất thải rắn (CTR):
- Khu xử lý CTR cấp vùng liên huyện: Khu liên hiệp xử lý CTR tổng hợp tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, quy mô 500 -1.000 tấn/ngày, diện tích 11ha, xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp.
- Khu xử lý tại xã Hà Đông, huyện Hà Trung: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường, xây dựng, bùn thải phát sinh từ các hộ gia đình trên, từ các KCN, CCN, Làng nghề trên địa bàn huyện Hà Trung; quy mô 60 -100 tấn/ngày, diện tích khoảng 3 ha.
- Phương án quy hoạch cơ sở xử lý: Các khu xử lý quy mô nhỏ trên địa bàn huyện sẽ chuyển thành các trạm trung chuyển CTR, quy mô mỗi trạm khoảng 500 m2. CTR được thu gom tập trung đưa về xử lý tại khu xử lý CTR chung của Tỉnh tại phường Đông Sơn, xã Bỉm Sơn.
- Về tầm nhìn dài hạn, với quy mô phát triển công nghiệp và tốc độ đô thị hóa cao như hiện nay, khu xử lý CTR sẽ bị lấp đầy và không còn khả năng dung nạp. Cần có giải pháp nâng cấp mở rộng khu xử lý CTR cấp tỉnh, ngoài ra có thể liên kết với các tỉnh xung quanh để bố trí các cơ sở xử lý mới, đáp ứng được xu thế chung.
* Phương án thu gom CTR:
+ CTR đô thị: Chất thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn và thu gom tập trung và đưa về khu xử lý rác theo quy hoạch.
+ CTR nông thôn: Chất thải rắn nông thôn cần phân loại tại nguồn. Ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC... tận dụng chất thải phục vụ sản xuất nông nghiệp, năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt. Phần chất thải còn dư không xử lý cần tập trung chuyển về trạm trung chuyển CTR theo quy hoạch.
6.5.3. Nghĩa trang
- Khu vực đô thị: Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong ranh giới phát triển xây dựng đô thị. Từng bước di chuyển về nghĩa trang tập trung của đô thị, bố trí cây xanh xung quanh nghĩa trang, đảm bảo khoảng cách an toàn VSMT. Vị trí quy mô cụ thể cho từng nghĩa trang cấp đô thị sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Khu vực nông thôn: Người dân tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã, bố trí 1-2 nghĩa trang/1 xã. Vị trí và quy mô cụ thể cho từng nghĩa trang cấp xã sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới từng xã.