Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 483/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch Phát triển vùng nguyên liệu bông vải Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 483/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch Phát triển vùng nguyên liệu bông vải Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch Phát triển vùng nguyên liệu bông vải tỉnh Sơn La đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư trong các lĩnh vực phát triển vùng nguyên liệu bông vải gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng liên kết trên địa bàn các huyện nằm trong vùng quy hoạch.
Bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án như nguồn vốn: Xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn giành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Chương trình hỗ trợ theo Quyết định số 29/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
b) Giải pháp về giống, sản xuất và chế biến
Khuyên khích sử dụng các giống bông công nghiệp (bông F1, bông thuần) phù hợp với vùng sinh thái, có năng suất cao, phù hợp với các điều kiện tự nhiên của địa phương và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sản xuất kinh doanh.
Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm giải quyết đầu ra cho sản phẩm bông vải, làm tăng giá trị nguyên liệu; góp phần đắc lực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Hình thành các nhà máy chế biến sơ sợi và các sản phẩm khác từ cây bông vải tại các Cụm công nghiệp trong vùng nguyên liệu tập trung tại huyện Phù Yên, Bắc Yên với các nhà máy cán bông, kéo sợi; chế biến các sản phẩm từ hạt bông như dầu bông, thức ăn gia súc.
Phát triển hệ thống thu mua, bảo quản, để đảm bảo tiêu thụ kịp thời sản phẩm cho nông dân. Hướng dẫn người dân liên kết chặt chẽ với các công ty doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích giữa người sản xuất và cơ sở thu mua thông qua các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm để phát triển bông vải ổn định và lâu dài.
Phát huy tốt vai trò của hợp tác xã, liên kết giữa các hộ gia đình hay doanh nghiệp đứng ra chịu trách nhiệm. Xây dựng mô hình trang trại bông theo kiểu liên kết sản xuất giữa các hộ nông dân trong điều kiện quy mô diện tích đất của các hộ nông dân phân tán hoặc nhỏ hơn quy mô trang trại. Mô hình trang trại bông theo kiểu liên kết sản xuất giúp cho việc đầu tư thâm canh đúng quy trình kỹ thuật.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ; Quyết định số 29/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Xây dựng chính sách hỗ trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân khi xảy ra thiên tai và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư mua sắm máy móc thiết bị trong phát triển vùng nguyên liệu bông vải.
d) Giải pháp về nguồn nhân lực
Mở lớp tập huấn để từng bước nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển vùng nguyên liệu bông vải; Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; Tạo ra sự chuyển biến trong nhận thức chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa có sự liên kết giữa các bên có liên quan trong sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm bông.
Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp xã trong công tác quản lý Dự án, giám sát việc ký kết, thực hiện hợp đồng của các bên với người dân thuộc xã quản lý, quản lý phát triển sản xuất theo quy hoạch.
đ) Giải pháp về khoa học công nghệ
Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin và đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất bông.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất bông cho năng suất chất lượng cao, chịu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu bông vải. Quan tâm công tác bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả sản xuất bông.
Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch bông cho nông dân; mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ xuất khẩu.
Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, thực hiện tốt các quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải trong chế biến bông; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước.
e) Giải pháp về bảo vệ môi tr­ường
Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật của ngành bảo vệ thực vật trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc bông.
Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP); Áp dụng khoa học kỹ thuật trong việc canh tác trên đất dốc; Cơ giới hóa; Đưa các giống lai, biến đổi gen và nhập khẩu; Áp dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và chế biến các sản phẩm từ bông.
Áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng các thiết bị hiện đại cả trong dây chuyền chế biến cũng như xử lý chất thải trong các cơ sở sản xuất và chế biến các mặt hàng có sử dụng bông vải.
f) Giải pháp về tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các hộ gia đình, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cây bông vải đảm bảo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn chất lượng để nâng cao thu nhập. Phát triển cây bông vải phải đảm bảo bền vững về môi trường sinh thái.
g) Các giải pháp khác
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Thành lập hiệp hội sản xuất và tiêu thụ bông tại các vùng tập trung quy mô lớn.
Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm bông; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ bông theo chuỗi giá trị.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư trong các lĩnh vực phát triển vùng nguyên liệu bông vải gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng liên kết trên địa bàn các huyện nằm trong vùng quy hoạch.
Bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án như nguồn vốn: Xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn giành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Chương trình hỗ trợ theo Quyết định số 29/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
b) Giải pháp về giống, sản xuất và chế biến
Khuyên khích sử dụng các giống bông công nghiệp (bông F1, bông thuần) phù hợp với vùng sinh thái, có năng suất cao, phù hợp với các điều kiện tự nhiên của địa phương và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sản xuất kinh doanh.
Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm giải quyết đầu ra cho sản phẩm bông vải, làm tăng giá trị nguyên liệu; góp phần đắc lực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Hình thành các nhà máy chế biến sơ sợi và các sản phẩm khác từ cây bông vải tại các Cụm công nghiệp trong vùng nguyên liệu tập trung tại huyện Phù Yên, Bắc Yên với các nhà máy cán bông, kéo sợi; chế biến các sản phẩm từ hạt bông như dầu bông, thức ăn gia súc.
Phát triển hệ thống thu mua, bảo quản, để đảm bảo tiêu thụ kịp thời sản phẩm cho nông dân. Hướng dẫn người dân liên kết chặt chẽ với các công ty doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích giữa người sản xuất và cơ sở thu mua thông qua các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm để phát triển bông vải ổn định và lâu dài.
Phát huy tốt vai trò của hợp tác xã, liên kết giữa các hộ gia đình hay doanh nghiệp đứng ra chịu trách nhiệm. Xây dựng mô hình trang trại bông theo kiểu liên kết sản xuất giữa các hộ nông dân trong điều kiện quy mô diện tích đất của các hộ nông dân phân tán hoặc nhỏ hơn quy mô trang trại. Mô hình trang trại bông theo kiểu liên kết sản xuất giúp cho việc đầu tư thâm canh đúng quy trình kỹ thuật.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ; Quyết định số 29/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Xây dựng chính sách hỗ trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân khi xảy ra thiên tai và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư mua sắm máy móc thiết bị trong phát triển vùng nguyên liệu bông vải.
d) Giải pháp về nguồn nhân lực
Mở lớp tập huấn để từng bước nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển vùng nguyên liệu bông vải; Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; Tạo ra sự chuyển biến trong nhận thức chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa có sự liên kết giữa các bên có liên quan trong sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm bông.
Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp xã trong công tác quản lý Dự án, giám sát việc ký kết, thực hiện hợp đồng của các bên với người dân thuộc xã quản lý, quản lý phát triển sản xuất theo quy hoạch.
đ) Giải pháp về khoa học công nghệ
Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin và đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất bông.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất bông cho năng suất chất lượng cao, chịu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu bông vải. Quan tâm công tác bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả sản xuất bông.
Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch bông cho nông dân; mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ xuất khẩu.
Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, thực hiện tốt các quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải trong chế biến bông; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước.
e) Giải pháp về bảo vệ môi tr­ường
Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật của ngành bảo vệ thực vật trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc bông.
Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP); Áp dụng khoa học kỹ thuật trong việc canh tác trên đất dốc; Cơ giới hóa; Đưa các giống lai, biến đổi gen và nhập khẩu; Áp dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và chế biến các sản phẩm từ bông.
Áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng các thiết bị hiện đại cả trong dây chuyền chế biến cũng như xử lý chất thải trong các cơ sở sản xuất và chế biến các mặt hàng có sử dụng bông vải.
f) Giải pháp về tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các hộ gia đình, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cây bông vải đảm bảo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn chất lượng để nâng cao thu nhập. Phát triển cây bông vải phải đảm bảo bền vững về môi trường sinh thái.
g) Các giải pháp khác
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Thành lập hiệp hội sản xuất và tiêu thụ bông tại các vùng tập trung quy mô lớn.
Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm bông; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ bông theo chuỗi giá trị.