Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 343/QĐ-TTg 2015 phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn Hà Nội Hồ Chí Minh Mộc Bài 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "343/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "343/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "343/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "343/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "343/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 343/QĐ-TTg 2015 phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn Hà Nội Hồ Chí Minh Mộc Bài 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đảm bảo quốc phòng, an ninh
Xây dựng hệ thống các công trình phòng thủ bảo đảm vai trò bảo vệ biên giới, hải đảo. Củng cố và kết hợp chặt chẽ nền quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân trên tuyến hành lang, đặc biệt chú ý ở các khu vực biên giới. Tăng cường hợp tác quốc tế chặt chẽ trong việc xây dựng và thực hiện các phương án đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng ngừa đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội trên tuyến hành lang.
V. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung vào hệ thống giao thông, hạ tầng phát triển dịch vụ thương mại và du lịch, hạ tầng tại các khu kinh tế.
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Huy động và sử dụng vốn đầu tư
...
b) Phân bổ và sử dụng vốn đầu tư
- Các Bộ, ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội thuộc tuyến hành lang theo nguyên tắc bảo đảm yêu cầu đồng bộ và hiện đại (hệ thống trục giao thông đường sắt và đường bộ; đường kết nối tuyến trục với các vùng dân cư và vùng sản xuất hàng hóa; các công trình cấp nước, xử lý chất thải nguy hại; các công trình cảnh báo thiên tai; hệ thống cảng hàng không, cảng biển; hệ thống cơ sở y tế phục vụ khách du lịch trên toàn tuyến đáp ứng yêu cầu ứng phó kịp thời).
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và các công trình hạ tầng xã hội khác trên địa bàn.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nhân lực. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nhân lực, việc làm, giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chính sách phát triển nhân lực.
- Đổi mới công tác quản lý nhà nước về phát triển nhân lực theo cơ chế thị trường, hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia trong quá trình phát triển nguồn nhân lực.
- Đổi mới công tác đào tạo và dạy nghề theo nhu cầu của các chủ thể sử dụng lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầu về hội nhập quốc tế.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Chú trọng đào tạo nguồn lực cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao, chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ luật sư giỏi thông thạo luật pháp quốc tế và ngoại ngữ; bồi dưỡng nhân tài, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đồng bộ, cân đối đào tạo cán bộ khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, quản lý kinh tế.
- Ban hành chính sách thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ và các chính sách đối với khu vực ứng dụng công nghệ.
Mở rộng hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh việc hợp tác xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt trên địa bàn mỗi quốc gia (Nam Ninh - Hữu Nghị Quan và từ Hữu Nghị Quan - Hà Nội) nhằm đảm bảo giao thông thông suốt trên toàn tuyến hành lang. Mở rộng hợp tác thương mại qua cửa khẩu, cung cấp các dịch vụ cho hoạt động thương mại và đầu tư phát triển kinh tế trên tuyến hành lang trên nguyên tắc bình đẳng, đảm bảo lợi ích của các bên.
- Phát triển thương mại, du lịch: Phối hợp với các quốc gia trong khu vực đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hải quan; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại giữa các quốc gia liên quan đến hành lang xuyên Á. Hợp tác hình thành các tuyến du lịch giữa các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông và ASEAN thông qua hành lang. Phối hợp, xúc tiến đầu tư khai thác các tiềm năng du lịch, ưu tiên hợp tác phát triển các sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh cao trên tuyến hành lang gắn với tiềm năng du lịch trên toàn tuyến xuyên Á.
- Hợp tác vận tải: Phối hợp với các nước tham gia hành lang xuyên Á Nam Ninh - Singapore xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc gắn tuyến hành lang với mạng đường bộ cao tốc khu vực, phát triển và gắn kết mạng đường sắt liên quốc gia. Khai thác dịch vụ vận tải liên quốc gia trên toàn tuyến hành lang, gắn với các hành lang kinh tế khác thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng. Tổ chức vận tải đa phương thức nhằm khai thác lợi thế về cảng biển của Việt Nam và tiềm năng phát triển kinh tế của các quốc gia trong khu vực.
- Xuất nhập cảnh: Hoàn thiện thủ tục và đầu tư trang thiết bị xuất, nhập cảnh giữa các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng theo hướng thuận tiện, an toàn và đảm bảo an ninh của các quốc gia.

Content:
Phân bổ và sử dụng vốn đầu tư
- Các Bộ, ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội thuộc tuyến hành lang theo nguyên tắc bảo đảm yêu cầu đồng bộ và hiện đại (hệ thống trục giao thông đường sắt và đường bộ; đường kết nối tuyến trục với các vùng dân cư và vùng sản xuất hàng hóa; các công trình cấp nước, xử lý chất thải nguy hại; các công trình cảnh báo thiên tai; hệ thống cảng hàng không, cảng biển; hệ thống cơ sở y tế phục vụ khách du lịch trên toàn tuyến đáp ứng yêu cầu ứng phó kịp thời).
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và các công trình hạ tầng xã hội khác trên địa bàn.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nhân lực. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nhân lực, việc làm, giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chính sách phát triển nhân lực.
- Đổi mới công tác quản lý nhà nước về phát triển nhân lực theo cơ chế thị trường, hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia trong quá trình phát triển nguồn nhân lực.
- Đổi mới công tác đào tạo và dạy nghề theo nhu cầu của các chủ thể sử dụng lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầu về hội nhập quốc tế.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Chú trọng đào tạo nguồn lực cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao, chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ luật sư giỏi thông thạo luật pháp quốc tế và ngoại ngữ; bồi dưỡng nhân tài, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đồng bộ, cân đối đào tạo cán bộ khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, quản lý kinh tế.
- Ban hành chính sách thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ và các chính sách đối với khu vực ứng dụng công nghệ.
Mở rộng hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh việc hợp tác xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt trên địa bàn mỗi quốc gia (Nam Ninh - Hữu Nghị Quan và từ Hữu Nghị Quan - Hà Nội) nhằm đảm bảo giao thông thông suốt trên toàn tuyến hành lang. Mở rộng hợp tác thương mại qua cửa khẩu, cung cấp các dịch vụ cho hoạt động thương mại và đầu tư phát triển kinh tế trên tuyến hành lang trên nguyên tắc bình đẳng, đảm bảo lợi ích của các bên.
- Phát triển thương mại, du lịch: Phối hợp với các quốc gia trong khu vực đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hải quan; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại giữa các quốc gia liên quan đến hành lang xuyên Á. Hợp tác hình thành các tuyến du lịch giữa các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông và ASEAN thông qua hành lang. Phối hợp, xúc tiến đầu tư khai thác các tiềm năng du lịch, ưu tiên hợp tác phát triển các sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh cao trên tuyến hành lang gắn với tiềm năng du lịch trên toàn tuyến xuyên Á.
- Hợp tác vận tải: Phối hợp với các nước tham gia hành lang xuyên Á Nam Ninh - Singapore xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc gắn tuyến hành lang với mạng đường bộ cao tốc khu vực, phát triển và gắn kết mạng đường sắt liên quốc gia. Khai thác dịch vụ vận tải liên quốc gia trên toàn tuyến hành lang, gắn với các hành lang kinh tế khác thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng. Tổ chức vận tải đa phương thức nhằm khai thác lợi thế về cảng biển của Việt Nam và tiềm năng phát triển kinh tế của các quốc gia trong khu vực.
- Xuất nhập cảnh: Hoàn thiện thủ tục và đầu tư trang thiết bị xuất, nhập cảnh giữa các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng theo hướng thuận tiện, an toàn và đảm bảo an ninh của các quốc gia.