Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6994/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt điều chỉnh quy hoạch huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6994/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6994/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6994/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6994/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6994/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6994/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt điều chỉnh quy hoạch huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. - Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với nội dung chính như sau :
...
4. Hướng bố cục qui hoạch, phân khu chức năng :
4.1- Các khu công nghiệp :
Trên địa bàn huyện bố trí 07 khu công nghiệp tập trung :
- Khu công nghiệp Tây Bắc huyện lỵ Củ Chi (345 ha) : Vị trí nằm kế cận khu dân cư thị trấn huyện lỵ thuộc xã Tân An Hội, Trung Lập Hạ là khu công nghiệp nhẹ không gây ô nhiễm nguồn nước.
- Khu công nghiệp Tân Quy (300 ha) : Vị trí một phần xã Trung An, Hòa Phú và Tân Thạnh Đông có tính chất là công nghiệp thông thường ít ô nhiễm về tiếng ồn, khói bụi.
- Khu công nghiệp Tân Phú Trung (200 ha) : Vị trí ở xã Tân Phú Trung có tính chất là công nghiệp thông thường không gây ô nhiễm nặng về nguồn nước.
- Khu công nghiệp An Phú (50 ha) : Vị trí xã An Phú tính chất là khu công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
- Khu công nghiệp Rạch Sơn (100 ha) : Vị trí thuộc xã Nhuận Đức tính chất là công nghiệp khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng.
- Khu công nghiệp Bàu Đưng (150 ha) : Vị trí thuộc ấp Bàu Đưng xã An Nhơn Tây tính chất là khu công nghiệp cơ khí và gia công chế biến.
- Khu công nghiệp phục vụ chăn nuôi (300 ha) : Vị trí thuộc xã Phạm Văn Cội, tính chất là công nghiệp phục vụ chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc và chế biến thực phẩm.
4.2- Các khu dân cư :
a) Khu dân cư đô thị :
Trên địa bàn Huyện bố trí 10 khu dân cư đô thị tập trung sau :
- Khu dân cư thị trấn Huyện lỵ : Vị trí theo ranh hành chánh Thị trấn huyện lỵ hiện nay và một phần thuộc xã Tân An Hội, Tân Thông Hội, Phước Vĩnh An ; diện tích khoảng 1.200 ha, số dân dự kiến 180.000 người ; mật độ xây dựng 25 - 30%.
- Thị trấn An Nhơn Tây : Nằm ở khu vực ngã tư Tỉnh lộ 7 và Tỉnh lộ 15 thuộc xã An Nhơn Tây ; diện tích khoảng 350 ha, số dân dự kiến 35.000 người; mật độ xây dựng 25 - 30%.
- Thị trấn Phước Thạnh : Vị trí nằm ở khu vực ngã tư Tỉnh lộ 7 và Tỉnh lộ 15 thuộc xã Phước Thạnh ; diện tích khoảng 300 ha, số dân dự kiến 35.000 người, mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị trấn Tân Quy : Vị trí khu vực ngã tư 15 là Tỉnh lộ 8 ; diện tích 500 ha, số dân dự kiến 60.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị trấn Trung Lập : Vị trí tại xã Trung Lập Thượng ; diện tích 300 ha, số dân dự kiến 35.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị trấn Phú Hòa Đông : Vị trí xã Phú Hòa Đông ; diện tích 300 ha, số dân dự kiến 40.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Tân Phú Trung : Vị trí nằm kế cận khu công nghiệp Tân Phú Trung ; quy mô 500 ha, số dân 60.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Tam Tân : nằm khu vực kênh Xáng - Tỉnh lộ 8 ; diện tích 200 ha ; số dân 20.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Tân Thạnh Đông : Vị trí nằm tại ngã ba Hương lộ 4 và Tỉnh lộ 15 xã Tân Thạnh Đông; diện tích 150 ha ; số dân 15.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Bàu Đưng : Vị trí thuộc ấp Xóm Mới, xã An Nhơn Tây kế cận khu công nghiệp Bàu Đưng ; diện tích khoảng 200 ha, số dân dự kiến 20.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.

Content:
Khu dân cư đô thị :
Trên địa bàn Huyện bố trí 10 khu dân cư đô thị tập trung sau :
- Khu dân cư thị trấn Huyện lỵ : Vị trí theo ranh hành chánh Thị trấn huyện lỵ hiện nay và một phần thuộc xã Tân An Hội, Tân Thông Hội, Phước Vĩnh An ; diện tích khoảng 1.200 ha, số dân dự kiến 180.000 người ; mật độ xây dựng 25 - 30%.
- Thị trấn An Nhơn Tây : Nằm ở khu vực ngã tư Tỉnh lộ 7 và Tỉnh lộ 15 thuộc xã An Nhơn Tây ; diện tích khoảng 350 ha, số dân dự kiến 35.000 người; mật độ xây dựng 25 - 30%.
- Thị trấn Phước Thạnh : Vị trí nằm ở khu vực ngã tư Tỉnh lộ 7 và Tỉnh lộ 15 thuộc xã Phước Thạnh ; diện tích khoảng 300 ha, số dân dự kiến 35.000 người, mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị trấn Tân Quy : Vị trí khu vực ngã tư 15 là Tỉnh lộ 8 ; diện tích 500 ha, số dân dự kiến 60.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị trấn Trung Lập : Vị trí tại xã Trung Lập Thượng ; diện tích 300 ha, số dân dự kiến 35.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị trấn Phú Hòa Đông : Vị trí xã Phú Hòa Đông ; diện tích 300 ha, số dân dự kiến 40.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Tân Phú Trung : Vị trí nằm kế cận khu công nghiệp Tân Phú Trung ; quy mô 500 ha, số dân 60.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Tam Tân : nằm khu vực kênh Xáng - Tỉnh lộ 8 ; diện tích 200 ha ; số dân 20.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Tân Thạnh Đông : Vị trí nằm tại ngã ba Hương lộ 4 và Tỉnh lộ 15 xã Tân Thạnh Đông; diện tích 150 ha ; số dân 15.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.
- Thị tứ Bàu Đưng : Vị trí thuộc ấp Xóm Mới, xã An Nhơn Tây kế cận khu công nghiệp Bàu Đưng ; diện tích khoảng 200 ha, số dân dự kiến 20.000 người ; mật độ xây dựng 20 - 25%.