Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 989/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 989/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến 2020, tầm nhìn đến 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
a) Ngành cơ khí, luyện kim
Giai đoạn 2011-2015
Tiếp tục phát triển cơ khí nặng, sửa chữa và đóng mới tàu thủy, phương tiện vận tải đường bộ và đường sắt; sản xuất các cấu kiện kim loại siêu trường, siêu trọng, các loại cấu kiện phức tạp và các loại máy móc phục vụ cho sản xuất thiết bị toàn bộ, máy móc phục vụ sản xuất ngành dệt may - da giầy, sản xuất nông - lâm nghiệp, chế biến thủy hải sản, thực phẩm và thiết bị y tế.
Giai đoạn 2016-2020
Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận chuyển giao và đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
Ưu tiên cho các dự án sản xuất thiết bị y tế kỹ thuật cao, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng, ngành khai thác, ngành giáo dục, ngành du lịch, ngành công nghiệp môi trường và ngành công nghiệp năng lượng.
b) Ngành điện tử, công nghệ thông tin
Giai đoạn 2011-2015
Đầu tư sản xuất và lắp ráp điện thoại di động, máy tính, thiết bị quang học, đồ gia dụng, thiết bị viễn thông và thiết bị văn phòng; tập trung phát triển phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển và phần mềm giải trí. Đồng thời kết hợp với ngành cơ khí chế tạo để sản xuất ra những sản phẩm cơ điện tử, các sản phẩm công nghệ cao.
Triển khai sản xuất các loại máy phát điện khai thác nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, khí sinh học…), máy biến thế điện truyền tải, máy phát điện cỡ lớn.
Giai đoạn 2016-2020
Đầu tư phát triển sản xuất chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử. Đồng thời đầu tư mới và đầu tư mở rộng sản xuất và lắp ráp máy tính, điện thoại di động, thiết bị không dây, thiết bị mạng và thiết bị ngoại vi và các chi tiết, linh kiện điện tử.
Triển khai sản xuất gia công phần mềm; sản xuất các công nghệ cao như rô bốt, thiết bị điện tử cho ngành y tế, ngành hàng không, hệ thống vi cơ điện tử (MENS), hệ thống NANO cơ điện tử (NEMS) và các thiết bị sử dụng MENS, NEMS, mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và các thiết bị lưu trữ khác.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
Giai đoạn 2011-2015
Đầu tư một số dự án sản xuất nước giải khát, bia, rượu, trích ly dầu đậu nành, tinh luyện dầu thực vật. Đồng thời phát triển nhóm ngành chế biến thực phẩm và sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm.
Giai đoạn 2016-2020
Tiếp tục đầu tư lĩnh vực sản xuất nước giải khát, chế biến thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, sôcôla, sản xuất thức ăn gia súc. Đồng thời đầu tư mở rộng, nâng công suất kết hợp với tăng cường chuyển giao công nghệ để nâng cao chất lượng và thương hiệu của sản phẩm.
d) Công nghiệp hóa chất
Giai đoạn 2011-2015
Mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm như phân bón, nhựa, sơn, bột nhẹ, chất tẩy rửa tổng hợp, phân hóa học DAP. Tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm cao su, phân bón, kết hợp với sản xuất các sản phẩm hóa mỹ phẩm, hóa dược, sơn các loại và một số sản phẩm điện hóa sản xuất pin nhiên liệu rắn, pin NiMH hoặc pin ion-Li, ắc qui.
Giai đoạn 2016-2020
- Đầu tư mới và nâng công suất của các dự án sản xuất các sản phẩm hóa dược cao cấp, sản phẩm sơn cao cấp và pin nhiên liệu các loại; tăng cường sản xuất linh kiện nhựa cho sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí, điện tử.
đ) Công nghiệp dệt may, da giầy
Giai đoạn 2011-2015
- Đầu tư một số dự án cho ngành dệt may, tập trung vào may xuất khẩu, sản xuất xơ sợi, dệt vải, dệt kim, kéo sợi, nhuộm hoàn tất, dệt may đồng bộ.
- Đầu tư một số dự án sản xuất giầy da thời trang, giầy thể thao, giầy vải, dép. Đồng thời xây dựng trung tâm kinh doanh, cung ứng nguyên phụ liệu để gắn kết sản xuất.
Giai đoạn 2016-2020
- Tiếp tục đầu tư mới và nâng công suất một số nhà máy sản xuất trong lĩnh vực dệt may, da giầy, trong đó tập trung vào sản xuất dệt may đồng bộ, dệt vải, kéo sợi, dệt kim và sản phẩm dệt kim và sản xuất giầy xuất khẩu.
- Hình thành một số khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy và trung tâm thiết kế mẫu thời trang.
e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Giai đoạn 2011-2015
Duy trì và phát huy hết công suất của các nhà máy xi măng và đầu tư đổi mới công nghệ, hoàn thành việc chuyển đổi tất cả công nghệ lò đứng sang lò quay, tăng cường sản xuất vật liệu không nung bằng công nghệ hiện đại nhằm thay thế dần vật liệu nung.
Đầu tư dự án sản xuất gạch granit và gạch ceramic, sản xuất vật liệu chống cháy và các vật liệu cách âm, cách nhiệt.
Giai đoạn 2016-2020
Tiếp tục đầu tư mới một số dự án sản xuất xi măng theo Quyết định 1448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030.
Tiếp tục đầu tư mới một số dự án sản xuất gạch granit, gạch ceramic và sản xuất vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn.
g) Công nghiệp năng lượng
Giai đoạn 2011-2015
- Ngành điện: khẩn trương đưa vào vận hành an toàn các công trình điện như: nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả… và các công trình lưới điện đồng bộ ở các cấp điện áp dọc tuyến hành lang kinh tế.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để khởi công các công trình điện tại khu vực tuyến hành lang kinh tế theo quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến 2030.
- Ngành than: đến cuối năm 2015 thăm dò xong phần tài nguyên, trữ lượng than thuộc tầng trên mức -300 m và một số khu vực có triển vọng dưới mức -300 m để triển khai các dự án khai thác giai đoạn đến năm 2020; tiếp tục thăm dò bể than đồng bằng sông Hồng, đồng thời triển khai dự án khai thác thử nghiệm.
Giai đoạn 2016-2020
- Ngành điện: xây dựng các công trình nguồn và lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến 2030. Phấn đấu xây dựng một số nguồn điện từ năng lượng tái tạo.
- Ngành than: tiếp tục triển khai các dự án khai thác thuộc tầng trên mức -300m và một số dự án thuộc tầng dưới -300m đối với bể than Đông Bắc; đánh giá dự án khai thác thử nghiệm bể than đồng bằng sông Hồng làm cơ sở để khai thác trong giai đoạn tiếp theo.
h) Công nghiệp hỗ trợ
Giai đoạn 2011-2015
- Đầu tư khu công nghiệp hỗ trợ ngành thiết bị điện điện tử phục vụ lắp ráp các sản phẩm như máy tính, máy in, điện thoại di động, sản phẩm điện gia dụng.
- Đầu tư khu công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, máy móc thiết bị công nghiệp.
- Đầu tư một số dự án sản xuất phụ kiện cho ngành dệt may, da giầy.
Giai đoạn 2016-2020
Tiếp tục đầu tư một số dự án sản xuất linh kiện, phụ kiện, các bo mạch điện tử cho cơ khí chế tạo ứng dụng công nghệ cao và một số dự án sản xuất bo mạch điều khiển trong các dây chuyền tự động và các máy móc CNC.

Content:
Quy hoạch phát triển
a) Ngành cơ khí, luyện kim
Giai đoạn 2011-2015
Tiếp tục phát triển cơ khí nặng, sửa chữa và đóng mới tàu thủy, phương tiện vận tải đường bộ và đường sắt; sản xuất các cấu kiện kim loại siêu trường, siêu trọng, các loại cấu kiện phức tạp và các loại máy móc phục vụ cho sản xuất thiết bị toàn bộ, máy móc phục vụ sản xuất ngành dệt may - da giầy, sản xuất nông - lâm nghiệp, chế biến thủy hải sản, thực phẩm và thiết bị y tế.
Giai đoạn 2016-2020
Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận chuyển giao và đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
Ưu tiên cho các dự án sản xuất thiết bị y tế kỹ thuật cao, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng, ngành khai thác, ngành giáo dục, ngành du lịch, ngành công nghiệp môi trường và ngành công nghiệp năng lượng.
b) Ngành điện tử, công nghệ thông tin
Giai đoạn 2011-2015
Đầu tư sản xuất và lắp ráp điện thoại di động, máy tính, thiết bị quang học, đồ gia dụng, thiết bị viễn thông và thiết bị văn phòng; tập trung phát triển phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển và phần mềm giải trí. Đồng thời kết hợp với ngành cơ khí chế tạo để sản xuất ra những sản phẩm cơ điện tử, các sản phẩm công nghệ cao.
Triển khai sản xuất các loại máy phát điện khai thác nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, khí sinh học…), máy biến thế điện truyền tải, máy phát điện cỡ lớn.
Giai đoạn 2016-2020
Đầu tư phát triển sản xuất chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử. Đồng thời đầu tư mới và đầu tư mở rộng sản xuất và lắp ráp máy tính, điện thoại di động, thiết bị không dây, thiết bị mạng và thiết bị ngoại vi và các chi tiết, linh kiện điện tử.
Triển khai sản xuất gia công phần mềm; sản xuất các công nghệ cao như rô bốt, thiết bị điện tử cho ngành y tế, ngành hàng không, hệ thống vi cơ điện tử (MENS), hệ thống NANO cơ điện tử (NEMS) và các thiết bị sử dụng MENS, NEMS, mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và các thiết bị lưu trữ khác.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
Giai đoạn 2011-2015
Đầu tư một số dự án sản xuất nước giải khát, bia, rượu, trích ly dầu đậu nành, tinh luyện dầu thực vật. Đồng thời phát triển nhóm ngành chế biến thực phẩm và sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm.
Giai đoạn 2016-2020
Tiếp tục đầu tư lĩnh vực sản xuất nước giải khát, chế biến thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, sôcôla, sản xuất thức ăn gia súc. Đồng thời đầu tư mở rộng, nâng công suất kết hợp với tăng cường chuyển giao công nghệ để nâng cao chất lượng và thương hiệu của sản phẩm.
d) Công nghiệp hóa chất
Giai đoạn 2011-2015
Mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm như phân bón, nhựa, sơn, bột nhẹ, chất tẩy rửa tổng hợp, phân hóa học DAP. Tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm cao su, phân bón, kết hợp với sản xuất các sản phẩm hóa mỹ phẩm, hóa dược, sơn các loại và một số sản phẩm điện hóa sản xuất pin nhiên liệu rắn, pin NiMH hoặc pin ion-Li, ắc qui.
Giai đoạn 2016-2020
- Đầu tư mới và nâng công suất của các dự án sản xuất các sản phẩm hóa dược cao cấp, sản phẩm sơn cao cấp và pin nhiên liệu các loại; tăng cường sản xuất linh kiện nhựa cho sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí, điện tử.
đ) Công nghiệp dệt may, da giầy
Giai đoạn 2011-2015
- Đầu tư một số dự án cho ngành dệt may, tập trung vào may xuất khẩu, sản xuất xơ sợi, dệt vải, dệt kim, kéo sợi, nhuộm hoàn tất, dệt may đồng bộ.
- Đầu tư một số dự án sản xuất giầy da thời trang, giầy thể thao, giầy vải, dép. Đồng thời xây dựng trung tâm kinh doanh, cung ứng nguyên phụ liệu để gắn kết sản xuất.
Giai đoạn 2016-2020
- Tiếp tục đầu tư mới và nâng công suất một số nhà máy sản xuất trong lĩnh vực dệt may, da giầy, trong đó tập trung vào sản xuất dệt may đồng bộ, dệt vải, kéo sợi, dệt kim và sản phẩm dệt kim và sản xuất giầy xuất khẩu.
- Hình thành một số khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy và trung tâm thiết kế mẫu thời trang.
e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Giai đoạn 2011-2015
Duy trì và phát huy hết công suất của các nhà máy xi măng và đầu tư đổi mới công nghệ, hoàn thành việc chuyển đổi tất cả công nghệ lò đứng sang lò quay, tăng cường sản xuất vật liệu không nung bằng công nghệ hiện đại nhằm thay thế dần vật liệu nung.
Đầu tư dự án sản xuất gạch granit và gạch ceramic, sản xuất vật liệu chống cháy và các vật liệu cách âm, cách nhiệt.
Giai đoạn 2016-2020
Tiếp tục đầu tư mới một số dự án sản xuất xi măng theo Quyết định 1448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030.
Tiếp tục đầu tư mới một số dự án sản xuất gạch granit, gạch ceramic và sản xuất vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn.
g) Công nghiệp năng lượng
Giai đoạn 2011-2015
- Ngành điện: khẩn trương đưa vào vận hành an toàn các công trình điện như: nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả… và các công trình lưới điện đồng bộ ở các cấp điện áp dọc tuyến hành lang kinh tế.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để khởi công các công trình điện tại khu vực tuyến hành lang kinh tế theo quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến 2030.
- Ngành than: đến cuối năm 2015 thăm dò xong phần tài nguyên, trữ lượng than thuộc tầng trên mức -300 m và một số khu vực có triển vọng dưới mức -300 m để triển khai các dự án khai thác giai đoạn đến năm 2020; tiếp tục thăm dò bể than đồng bằng sông Hồng, đồng thời triển khai dự án khai thác thử nghiệm.
Giai đoạn 2016-2020
- Ngành điện: xây dựng các công trình nguồn và lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến 2030. Phấn đấu xây dựng một số nguồn điện từ năng lượng tái tạo.
- Ngành than: tiếp tục triển khai các dự án khai thác thuộc tầng trên mức -300m và một số dự án thuộc tầng dưới -300m đối với bể than Đông Bắc; đánh giá dự án khai thác thử nghiệm bể than đồng bằng sông Hồng làm cơ sở để khai thác trong giai đoạn tiếp theo.
h) Công nghiệp hỗ trợ
Giai đoạn 2011-2015
- Đầu tư khu công nghiệp hỗ trợ ngành thiết bị điện điện tử phục vụ lắp ráp các sản phẩm như máy tính, máy in, điện thoại di động, sản phẩm điện gia dụng.
- Đầu tư khu công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, máy móc thiết bị công nghiệp.
- Đầu tư một số dự án sản xuất phụ kiện cho ngành dệt may, da giầy.
Giai đoạn 2016-2020
Tiếp tục đầu tư một số dự án sản xuất linh kiện, phụ kiện, các bo mạch điện tử cho cơ khí chế tạo ứng dụng công nghệ cao và một số dự án sản xuất bo mạch điều khiển trong các dây chuyền tự động và các máy móc CNC.