Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vui huyện Phú Vang Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vui huyện Phú Vang Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu vui chơi và công viên biển (HAB Park), huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) San nền: Thiết kế san nền theo hướng dốc từ Tây Nam sang Đông Bắc thấp dần về phía biển. Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +4,5m, tối đa là +12,0m.
b) Thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè bằng cống BTCT đúc sẵn có đường kính D600~D1000mm, thoát ra biển qua 03 cửa xả.
c) Giao thông:
- Tuyến số 1,16 (mặt cắt 1-1) có lộ giới 20,0m (4,5m+11,0m+4,5m);
- Tuyến số 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11 (mặt cắt 2-2) có lộ giới 7,0m;
- Tuyến số 12,13,14,15 (mặt cắt 3-3) có lộ giới 4,0m;
- Bãi đỗ xe: Bố trí 02 bãi đỗ xe ở phía Tây Bắc và Tây Nam của khu đất với quy mô khoảng 1,6ha.
d) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 1.270m3/ngđ.
+ Nước cấp cho nhu cầu dịch vụ: Nước cung cấp cho các hoạt động của các công trình hành chính, công trình dịch vụ của khu du lịch và các dịch vụ khác lấy bằng 10% nước sinh hoạt.
+ Nước cấp cho công cộng: Nước cung cấp cho việc tưới cây, rửa đường, cứu hỏa lấy bằng 10% nước sinh hoạt.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của khu vực.
- Mạng lưới: Được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục giao thông.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định. Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được cảnh sát PCCC thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
đ) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 5.890kW.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110kV Huế 1 thông qua đường dây 22kV Thủy Phù - Vinh Thanh và Tân Mỹ - Vinh Thanh - Vinh Hiền. Trong tương lai sẽ được cấp điện từ trạm biến áp Huế 3 (2x25MW).
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV, sử dụng cáp cách điện (XLPE).
+ Trạm điện: Xây mới 04 trạm biến áp 22/0,4 kV bố trí phân tán tại các khu khách sạn và dịch vụ.
- Lưới điện hạ thế: Chọn cấp điện áp 380/220V.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Tổng nhu cầu thoát nước thải 1090m3/ngđ.
+ Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước thải được bố trí phù hợp với địa hình, đảm bảo tự chảy. Nước thải từ các lưu vực được tập trung vào các tuyến cống thu gom chính bằng ống HDPE D300 đặt dọc vỉa hè đường giao thông, thu gom dẫn đến trạm xử lý đặt ở vị trí hạ lưu phía Đông Bắc và Đông Nam trong khu vực.
+ Hệ thống xử lý nước thải được xác định trên nguyên tắc: mỗi tiểu dự án phải tự xử lý (đạt loại B) bằng trạm riêng, sau đó nước qua xử lý được chảy hoặc bơm vào bể chứa để tái sử dụng tưới cây, rửa đường (theo nhu cầu của mỗi phân khu quy hoạch). Nguyên tắc này áp dụng cho tất cả các lô đất đầu tư xây dựng khách sạn du lịch, resort.
+ Tổng lưu lượng thoát nước: tính bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước, (trừ lượng nước thất thoát rò rỉ và lượng nước tưới cây rửa đường).
+ Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào ống gom.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,5kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 100%.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể đến từng công trình.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) San nền: Thiết kế san nền theo hướng dốc từ Tây Nam sang Đông Bắc thấp dần về phía biển. Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +4,5m, tối đa là +12,0m.
b) Thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè bằng cống BTCT đúc sẵn có đường kính D600~D1000mm, thoát ra biển qua 03 cửa xả.
c) Giao thông:
- Tuyến số 1,16 (mặt cắt 1-1) có lộ giới 20,0m (4,5m+11,0m+4,5m);
- Tuyến số 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11 (mặt cắt 2-2) có lộ giới 7,0m;
- Tuyến số 12,13,14,15 (mặt cắt 3-3) có lộ giới 4,0m;
- Bãi đỗ xe: Bố trí 02 bãi đỗ xe ở phía Tây Bắc và Tây Nam của khu đất với quy mô khoảng 1,6ha.
d) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 1.270m3/ngđ.
+ Nước cấp cho nhu cầu dịch vụ: Nước cung cấp cho các hoạt động của các công trình hành chính, công trình dịch vụ của khu du lịch và các dịch vụ khác lấy bằng 10% nước sinh hoạt.
+ Nước cấp cho công cộng: Nước cung cấp cho việc tưới cây, rửa đường, cứu hỏa lấy bằng 10% nước sinh hoạt.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của khu vực.
- Mạng lưới: Được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục giao thông.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định. Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được cảnh sát PCCC thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
đ) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 5.890kW.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110kV Huế 1 thông qua đường dây 22kV Thủy Phù - Vinh Thanh và Tân Mỹ - Vinh Thanh - Vinh Hiền. Trong tương lai sẽ được cấp điện từ trạm biến áp Huế 3 (2x25MW).
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV, sử dụng cáp cách điện (XLPE).
+ Trạm điện: Xây mới 04 trạm biến áp 22/0,4 kV bố trí phân tán tại các khu khách sạn và dịch vụ.
- Lưới điện hạ thế: Chọn cấp điện áp 380/220V.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Tổng nhu cầu thoát nước thải 1090m3/ngđ.
+ Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước thải được bố trí phù hợp với địa hình, đảm bảo tự chảy. Nước thải từ các lưu vực được tập trung vào các tuyến cống thu gom chính bằng ống HDPE D300 đặt dọc vỉa hè đường giao thông, thu gom dẫn đến trạm xử lý đặt ở vị trí hạ lưu phía Đông Bắc và Đông Nam trong khu vực.
+ Hệ thống xử lý nước thải được xác định trên nguyên tắc: mỗi tiểu dự án phải tự xử lý (đạt loại B) bằng trạm riêng, sau đó nước qua xử lý được chảy hoặc bơm vào bể chứa để tái sử dụng tưới cây, rửa đường (theo nhu cầu của mỗi phân khu quy hoạch). Nguyên tắc này áp dụng cho tất cả các lô đất đầu tư xây dựng khách sạn du lịch, resort.
+ Tổng lưu lượng thoát nước: tính bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước, (trừ lượng nước thất thoát rò rỉ và lượng nước tưới cây rửa đường).
+ Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào ống gom.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,5kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 100%.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể đến từng công trình.