Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
...
b) Mục tiêu về xanh hóa sản xuất
Hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế xanh trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu;
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ; xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao;
* Phấn đấu đến năm 2020:
- 100% đô thị có quy hoạch bãi rác thải và thực hiện công tác thu gom rác thải;
- Đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép;
- Phấn đấu đưa mức đầu tư ngân sách của tỉnh cho khoa học và công nghệ đạt 1,5% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm;
- 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ tiên tiến, được trang bị các thiết bị, công trình giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường;
- 50% cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng tiến hành áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;
- 25% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn sẽ tiết kiệm từ 5-8% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm;
- Trên 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Thu gom trên 90% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ, thu gom xử lý trên 90% chất thải nguy hại và trên 95% chất thải bệnh viện;
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ đạt 100%;
-100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng phải xử lý chất thải đạt QCVN;
- Cơ bản hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị và khu công nghiệp. Chỉ tiêu đạt trên 50% đô thị có hệ thống tiêu thoát và xử lý nước thải riêng theo đúng tiêu chuẩn quy định;
- 95% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động;
- Phục hồi trên 60% các khu vực đã khai thác khoáng sản và trên 60% các hệ sinh thái đang bị suy thoái;
- Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ hàng năm;
- Nâng tổng diện tích các khu bảo tồn tự nhiên lên gấp 1,5 lần hiện nay.

Content:
Mục tiêu về xanh hóa sản xuất
Hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế xanh trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu;
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ; xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao;
* Phấn đấu đến năm 2020:
- 100% đô thị có quy hoạch bãi rác thải và thực hiện công tác thu gom rác thải;
- Đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép;
- Phấn đấu đưa mức đầu tư ngân sách của tỉnh cho khoa học và công nghệ đạt 1,5% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm;
- 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ tiên tiến, được trang bị các thiết bị, công trình giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường;
- 50% cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng tiến hành áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;
- 25% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn sẽ tiết kiệm từ 5-8% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm;
- Trên 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Thu gom trên 90% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ, thu gom xử lý trên 90% chất thải nguy hại và trên 95% chất thải bệnh viện;
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ đạt 100%;
-100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng phải xử lý chất thải đạt QCVN;
- Cơ bản hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị và khu công nghiệp. Chỉ tiêu đạt trên 50% đô thị có hệ thống tiêu thoát và xử lý nước thải riêng theo đúng tiêu chuẩn quy định;
- 95% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động;
- Phục hồi trên 60% các khu vực đã khai thác khoáng sản và trên 60% các hệ sinh thái đang bị suy thoái;
- Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ hàng năm;
- Nâng tổng diện tích các khu bảo tồn tự nhiên lên gấp 1,5 lần hiện nay.