Document: Khoản 1 Điều 1 Thông tư 85/2014/TT-BTC quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 85/2014/TT-BTC quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách bảo vệ phát triển rừng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
a) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện các dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 về chính sách phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011–2020; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/ 9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007–2015; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007; Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 về ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 về việc ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (gọi chung là dự án bảo vệ và phát triển rừng);
b) Đối với dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được bố trí từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý được thực hiện theo quy định của Thông tư này. Trường hợp, có những quy định khác đối với từng nguồn vốn thì thực hiện theo quy định của nguồn vốn đó;
c) Đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng được sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trường hợp Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế;
d) Đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng được sử dụng nguồn vốn khác (ngoài nguồn nêu tại điểm a,b,c nêu trên), Nhà nước khuyến khích việc quản lý, thanh toán, quyết toán theo quy định tại Thông tư này.

Content:
Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
a) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện các dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 về chính sách phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011–2020; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/ 9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007–2015; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007; Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 về ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 về việc ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (gọi chung là dự án bảo vệ và phát triển rừng);
b) Đối với dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được bố trí từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý được thực hiện theo quy định của Thông tư này. Trường hợp, có những quy định khác đối với từng nguồn vốn thì thực hiện theo quy định của nguồn vốn đó;
c) Đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng được sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trường hợp Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế;
d) Đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng được sử dụng nguồn vốn khác (ngoài nguồn nêu tại điểm a,b,c nêu trên), Nhà nước khuyến khích việc quản lý, thanh toán, quyết toán theo quy định tại Thông tư này.