Document: Điều 4 Thông tư 14/2010/TT-BTNMT Quy trình dự báo lũ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 14/2010/TT-BTNMT Quy trình dự báo lũ có nội dung như sau:

Điều 4. Dự báo lũ
1. Thu thập và xử lý số liệu
a) Cập nhật thường xuyên, liên tục số liệu quan trắc; tính toán, thống kê.
b) Xử lý, xác minh các trường hợp số liệu thiếu, muộn, sai sót.
c) Lưu trữ bằng văn bản việc thu thập, xử lý số liệu.
2. Thực hiện dự báo lũ
a) Dự báo lũ theo các phương pháp:
- Phương pháp quan hệ mưa - lũ;
- Phương pháp quan hệ mực nước hoặc lưu lượng tương ứng;
- Phương pháp hồi quy.
b) Dự báo lũ theo các mô hình:
- Mô hình thủy văn thông số tập trung;
- Mô hình thủy văn thông số phân bố;
- Mô hình diễn toán;
- Mô hình thủy lực.
c) Dự báo lũ theo các đặc trưng:
- Biên độ lũ, cường suất lũ lên (xuống) lớn nhất và trung bình;
- Trị số mực nước (lưu lượng) ứng với thời gian dự kiến, so sánh với các cấp báo động, loại lũ;
- Trị số và thời gian xuất hiện đỉnh lũ; so sánh các cấp báo động, loại lũ.
d) Trong trường hợp có khả năng xảy ra lũ lớn, lũ đặc biệt lớn, dự báo viên lựa chọn trận lũ tương tự đã xảy ra trong liệt số liệu quan trắc để xây dựng các kịch bản lũ có thể xảy ra căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hình thế thời tiết gây mưa;
- Diện mưa và mức độ mưa trên lưu vực;
- Diện lũ và mức độ lũ trên lưu vực;
- Thời gian xảy ra lũ.
3. Hiệu chỉnh dự báo
a) Tính toán sai số giữa giá trị thực đo và dự báo của các lần dự báo trước; đánh giá kết quả dự báo theo sai số cho phép đã được quy định cho từng vị trí dự báo.
b) Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả dự báo không chính xác.
c) Cập nhật các trị số sai số dự báo, phân tích quá trình thực đo và quá trình sai số.
d) Hiệu chỉnh dự báo theo các phương pháp:
- Phương pháp biểu đồ tương quan;
- Phương pháp hồi quy;
- Phương pháp lọc Kalman.
4. Lựa chọn trị số dự báo
a) Trường hợp tại một vị trí, các phương pháp cho các kết quả dự báo khác nhau không lớn thì phân tích và lựa chọn trị số phát báo; không tính trung bình khi các trị số dự báo khác nhau quá lớn.
b) Trường hợp các trị số dự báo theo các phương pháp và theo các dự báo viên khác nhau thì đưa ra trị số dự báo phù hợp nhất để phát báo; tùy theo mức độ lũ, người có thẩm quyền duyệt bản tin là người quyết định lựa chọn trị số dự báo.
5. Số bản tin và nội dung bản tin dự báo lũ
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;
6. Bản tin dự báo lũ phải hoàn thành ít nhất 5 phút trước giờ phát tin chính thức.
7. Soát bản tin:
a) Bản tin phải ghi tên dự báo viên và người duyệt bản tin dự báo lũ; trong quy trình riêng phải ghi trách nhiệm cụ thể đối với dự báo viên, người đối chiếu kiểm tra và người phụ trách;
b) Đối với bản tin của các đơn vị thực hiện dự báo thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia: nội dung bản tin phải thống nhất cho cùng một vị trí, lưu vực dự báo; trường hợp phát hiện có khác biệt thì phải thống nhất phương án và trị số phát báo; trường hợp không thống nhất, phải báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền giải quyết trước khi ra bản tin.
8. Theo dõi, giám sát
a) Sau khi phát tin dự báo, dự báo viên, tổ chức thực hiện dự báo tiếp tục theo dõi tình hình diễn biến lũ, các phản ánh của người dùng tin dự báo để kịp thời bổ sung khi cần thiết.
b) Dự báo viên phải thực hiện đúng thời gian và nhiệm vụ của ca trực, cuối ca trực phải ghi nhật ký trực ca và bàn giao ca theo quy định.
c) Dự báo viên ghi kết quả dự báo lũ theo quy định.

Content:
Điều 4. Dự báo lũ
1. Thu thập và xử lý số liệu
a) Cập nhật thường xuyên, liên tục số liệu quan trắc; tính toán, thống kê.
b) Xử lý, xác minh các trường hợp số liệu thiếu, muộn, sai sót.
c) Lưu trữ bằng văn bản việc thu thập, xử lý số liệu.
2. Thực hiện dự báo lũ
a) Dự báo lũ theo các phương pháp:
- Phương pháp quan hệ mưa - lũ;
- Phương pháp quan hệ mực nước hoặc lưu lượng tương ứng;
- Phương pháp hồi quy.
b) Dự báo lũ theo các mô hình:
- Mô hình thủy văn thông số tập trung;
- Mô hình thủy văn thông số phân bố;
- Mô hình diễn toán;
- Mô hình thủy lực.
c) Dự báo lũ theo các đặc trưng:
- Biên độ lũ, cường suất lũ lên (xuống) lớn nhất và trung bình;
- Trị số mực nước (lưu lượng) ứng với thời gian dự kiến, so sánh với các cấp báo động, loại lũ;
- Trị số và thời gian xuất hiện đỉnh lũ; so sánh các cấp báo động, loại lũ.
d) Trong trường hợp có khả năng xảy ra lũ lớn, lũ đặc biệt lớn, dự báo viên lựa chọn trận lũ tương tự đã xảy ra trong liệt số liệu quan trắc để xây dựng các kịch bản lũ có thể xảy ra căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hình thế thời tiết gây mưa;
- Diện mưa và mức độ mưa trên lưu vực;
- Diện lũ và mức độ lũ trên lưu vực;
- Thời gian xảy ra lũ.
3. Hiệu chỉnh dự báo
a) Tính toán sai số giữa giá trị thực đo và dự báo của các lần dự báo trước; đánh giá kết quả dự báo theo sai số cho phép đã được quy định cho từng vị trí dự báo.
b) Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả dự báo không chính xác.
c) Cập nhật các trị số sai số dự báo, phân tích quá trình thực đo và quá trình sai số.
d) Hiệu chỉnh dự báo theo các phương pháp:
- Phương pháp biểu đồ tương quan;
- Phương pháp hồi quy;
- Phương pháp lọc Kalman.
4. Lựa chọn trị số dự báo
a) Trường hợp tại một vị trí, các phương pháp cho các kết quả dự báo khác nhau không lớn thì phân tích và lựa chọn trị số phát báo; không tính trung bình khi các trị số dự báo khác nhau quá lớn.
b) Trường hợp các trị số dự báo theo các phương pháp và theo các dự báo viên khác nhau thì đưa ra trị số dự báo phù hợp nhất để phát báo; tùy theo mức độ lũ, người có thẩm quyền duyệt bản tin là người quyết định lựa chọn trị số dự báo.
5. Số bản tin và nội dung bản tin dự báo lũ
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;
6. Bản tin dự báo lũ phải hoàn thành ít nhất 5 phút trước giờ phát tin chính thức.
7. Soát bản tin:
a) Bản tin phải ghi tên dự báo viên và người duyệt bản tin dự báo lũ; trong quy trình riêng phải ghi trách nhiệm cụ thể đối với dự báo viên, người đối chiếu kiểm tra và người phụ trách;
b) Đối với bản tin của các đơn vị thực hiện dự báo thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia: nội dung bản tin phải thống nhất cho cùng một vị trí, lưu vực dự báo; trường hợp phát hiện có khác biệt thì phải thống nhất phương án và trị số phát báo; trường hợp không thống nhất, phải báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền giải quyết trước khi ra bản tin.
8. Theo dõi, giám sát
a) Sau khi phát tin dự báo, dự báo viên, tổ chức thực hiện dự báo tiếp tục theo dõi tình hình diễn biến lũ, các phản ánh của người dùng tin dự báo để kịp thời bổ sung khi cần thiết.
b) Dự báo viên phải thực hiện đúng thời gian và nhiệm vụ của ca trực, cuối ca trực phải ghi nhật ký trực ca và bàn giao ca theo quy định.
c) Dự báo viên ghi kết quả dự báo lũ theo quy định.