Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quy hoạch một số yếu tố phục vụ phát triển chăn nuôi
a) Cơ sở chế biến và dịch vụ thức ăn chăn nuôi
Tăng sản lượng sản xuất thức ăn của nhà máy thức ăn gia súc Thiên Lộc, đảm bảo cung ứng trên 45% năm 2015 và 75% vào năm 2020 lượng thức ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh; ký kết các hợp đồng cung ứng thức ăn từ nhà máy đến các cơ sở chăn nuôi để giảm các chi phí vận chuyển, bao bì, đóng gói và các chi phí tại các đại lý kinh doanh thức ăn. Tuyên truyền, khuyến cáo việc sử dụng thức ăn công nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp từ 37% năm 2011 lên 60% năm 2015 và 70 - 75% năm 2020 (đối với lợn); từ 20% năm 2011 lên 50% năm 2015 và 70% năm 2020 (đối với gia cầm). Quy hoạch xây dựng thêm 01 nhà máy sản xuất thức ăn tại khu kinh tế Vũng Áng để cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
b) Thức ăn thô xanh
Phát triển diện tích cây thức ăn xanh bằng các giống cỏ có năng suất cao, ngô gieo dày… ở các vùng quy hoạch trang trại chăn nuôi trâu, bò (thịt, sữa). Diện tích có trồng tăng từ 1.350 ha (năm 2011) lên 2.000 ha năm 2015 và 4.000 ha năm 2020.
c) Cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Cơ sở giết mổ tập trung: Quy hoạch đến năm 2015 có 17 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và năm 2020 có 33 cơ sở; đảm bảo công suất giết mổ bình quân đạt 70 gia súc/ngày/cơ sở và 1.500 gia cầm/ngày/cơ sở, theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh.
- Cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi: Khuyến khích đầu tư xây dựng 01 nhà máy giết mổ, chế biến súc sản tại khu kinh tế Vũng Áng.
(Các nội dung chi tiết có Báo cáo Quy hoạch kèm theo)
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về quản lý, tổ chức sản xuất
- Tăng cường năng lực quản lý gắn liền với kiện toàn hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi từ tỉnh, huyện, xã; bổ sung đủ biên chế nguồn cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ chuyển giao khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi, nhất là cán bộ cơ sở cấp huyện, xã.
- Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng chuỗi liên kết trong vùng quy hoạch từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, trong đó các doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến, tiêu thụ giữ vai trò quan trọng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi, dịch vụ (thức ăn chăn nuôi, con giống…), đầu tư chế biến, giết mổ tập trung, tiêu thụ sản phẩm.
2. Về đất đai
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh cần triển khai quy hoạch ổn định, lâu dài các vùng chăn nuôi trang trại tập trung đến các huyện, xã. Khuyến khích chuyển đổi, chuyển nhượng, dồn điền, đổi thửa… tạo quỹ đất để giao, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khả thi được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chuyển đổi diện tích canh tác kém hiệu quả, nhất là tại các vùng trung du, gò đồi… sang phát triển chăn nuôi trang trại.
- Áp dụng các chính sách linh hoạt trong giải phóng mặt bằng, dồn điền đổi thửa để người có đất tự nguyện và chấp thuận mức đền bù theo tính đặc thù của đất sản xuất nông nghiệp.
3. Về huy động vốn đầu tư
- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào như đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước… tới các khu chăn nuôi, trang trại tập trung theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh.
- Huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi trang trại tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, hỗ trợ đầu tư phát triển chợ bán buôn sản phẩm chăn nuôi.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
4. Về tập huấn, đào tạo nghề
- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ, đi tham quan, học tập các mô hình tổ chức sản xuất chăn nuôi hoạt động có hiệu quả ở trong và ngoài nước nhằm áp dụng tốt trong công tác triển khai chỉ đạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật, gắn chương trình khuyến nông với đào tạo nghề cho người chăn nuôi.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh về công tác phòng, chống dịch bệnh và mô hình chăn nuôi trang trại điển hình nhằm tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và chọn lựa mô hình chăn nuôi phù hợp với địa phương.
5. Về chính sách
- Thực hiện tốt Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 9/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015.
- Đối với các cơ sở quy hoạch sản xuất giống gốc (ông bà, cụ kỵ) được hưởng chính sách tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020.
- Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực giai đoạn 2012 - 2015 lĩnh vực chăn nuôi, tập trung phát triển giống lợn.
6. Về Thú y
- Giám sát, thông tin dịch bệnh: Cần phát hiện kịp thời và tổ chức thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch lây lan.
- Phòng chống dịch bệnh: Cần chủ động trong công tác phòng chống dịch, bệnh. Nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu, dự báo, cảnh báo dịch bệnh. Xây dựng kế hoạch, chiến lược, chương trình phòng, khống chế và thanh toán dịch bệnh, nhất là đối với những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vùng, cơ sở an toàn dịch theo quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm làm giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh. Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải có cán bộ thú y có trình độ chuyên môn và trang thiết bị thích hợp.

Content:
Định hướng quy hoạch một số yếu tố phục vụ phát triển chăn nuôi
a) Cơ sở chế biến và dịch vụ thức ăn chăn nuôi
Tăng sản lượng sản xuất thức ăn của nhà máy thức ăn gia súc Thiên Lộc, đảm bảo cung ứng trên 45% năm 2015 và 75% vào năm 2020 lượng thức ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh; ký kết các hợp đồng cung ứng thức ăn từ nhà máy đến các cơ sở chăn nuôi để giảm các chi phí vận chuyển, bao bì, đóng gói và các chi phí tại các đại lý kinh doanh thức ăn. Tuyên truyền, khuyến cáo việc sử dụng thức ăn công nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp từ 37% năm 2011 lên 60% năm 2015 và 70 - 75% năm 2020 (đối với lợn); từ 20% năm 2011 lên 50% năm 2015 và 70% năm 2020 (đối với gia cầm). Quy hoạch xây dựng thêm 01 nhà máy sản xuất thức ăn tại khu kinh tế Vũng Áng để cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
b) Thức ăn thô xanh
Phát triển diện tích cây thức ăn xanh bằng các giống cỏ có năng suất cao, ngô gieo dày… ở các vùng quy hoạch trang trại chăn nuôi trâu, bò (thịt, sữa). Diện tích có trồng tăng từ 1.350 ha (năm 2011) lên 2.000 ha năm 2015 và 4.000 ha năm 2020.
c) Cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Cơ sở giết mổ tập trung: Quy hoạch đến năm 2015 có 17 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và năm 2020 có 33 cơ sở; đảm bảo công suất giết mổ bình quân đạt 70 gia súc/ngày/cơ sở và 1.500 gia cầm/ngày/cơ sở, theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh.
- Cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi: Khuyến khích đầu tư xây dựng 01 nhà máy giết mổ, chế biến súc sản tại khu kinh tế Vũng Áng.
(Các nội dung chi tiết có Báo cáo Quy hoạch kèm theo)
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về quản lý, tổ chức sản xuất
- Tăng cường năng lực quản lý gắn liền với kiện toàn hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi từ tỉnh, huyện, xã; bổ sung đủ biên chế nguồn cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ chuyển giao khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi, nhất là cán bộ cơ sở cấp huyện, xã.
- Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng chuỗi liên kết trong vùng quy hoạch từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, trong đó các doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến, tiêu thụ giữ vai trò quan trọng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi, dịch vụ (thức ăn chăn nuôi, con giống…), đầu tư chế biến, giết mổ tập trung, tiêu thụ sản phẩm.
2. Về đất đai
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh cần triển khai quy hoạch ổn định, lâu dài các vùng chăn nuôi trang trại tập trung đến các huyện, xã. Khuyến khích chuyển đổi, chuyển nhượng, dồn điền, đổi thửa… tạo quỹ đất để giao, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khả thi được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chuyển đổi diện tích canh tác kém hiệu quả, nhất là tại các vùng trung du, gò đồi… sang phát triển chăn nuôi trang trại.
- Áp dụng các chính sách linh hoạt trong giải phóng mặt bằng, dồn điền đổi thửa để người có đất tự nguyện và chấp thuận mức đền bù theo tính đặc thù của đất sản xuất nông nghiệp.
3. Về huy động vốn đầu tư
- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào như đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước… tới các khu chăn nuôi, trang trại tập trung theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh.
- Huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi trang trại tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, hỗ trợ đầu tư phát triển chợ bán buôn sản phẩm chăn nuôi.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
4. Về tập huấn, đào tạo nghề
- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ, đi tham quan, học tập các mô hình tổ chức sản xuất chăn nuôi hoạt động có hiệu quả ở trong và ngoài nước nhằm áp dụng tốt trong công tác triển khai chỉ đạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật, gắn chương trình khuyến nông với đào tạo nghề cho người chăn nuôi.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh về công tác phòng, chống dịch bệnh và mô hình chăn nuôi trang trại điển hình nhằm tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và chọn lựa mô hình chăn nuôi phù hợp với địa phương.
5. Về chính sách
- Thực hiện tốt Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 9/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015.
- Đối với các cơ sở quy hoạch sản xuất giống gốc (ông bà, cụ kỵ) được hưởng chính sách tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020.
- Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực giai đoạn 2012 - 2015 lĩnh vực chăn nuôi, tập trung phát triển giống lợn.
Về Thú y
- Giám sát, thông tin dịch bệnh: Cần phát hiện kịp thời và tổ chức thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch lây lan.
- Phòng chống dịch bệnh: Cần chủ động trong công tác phòng chống dịch, bệnh. Nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu, dự báo, cảnh báo dịch bệnh. Xây dựng kế hoạch, chiến lược, chương trình phòng, khống chế và thanh toán dịch bệnh, nhất là đối với những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vùng, cơ sở an toàn dịch theo quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm làm giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh. Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải có cán bộ thú y có trình độ chuyên môn và trang thiết bị thích hợp.