Document: Điều 2 Quyết định 2501/QĐ-UBND 2023 chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Diễm Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Diễm Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Diễm Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Diễm Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Diễm Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2501/QĐ-UBND 2023 chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bưu điện tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố ký kết hợp đồng với cơ quan Bưu điện cùng cấp về thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội theo phương thức không dùng tiền mặt qua hệ thống bưu điện; đồng thời, hướng dẫn quy trình và tổ chức triển khai thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách theo quy định.
2. Hàng năm, tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí, phân bổ ngân sách đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng theo đúng quy định.
3. Theo dõi, giám sát việc thực hiện chi trả chế độ, chính sách được thuận lợi, kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ theo quy định; đảm bảo không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người được hưởng; người được hưởng phải nhận được chế độ, chính sách của mình một cách đầy đủ, thuận tiện nhất; quy trình thực hiện chi trả phải đáp ứng yêu cầu về quản lý việc tăng - giảm đối tượng, đảm bảo an toàn tiền mặt; kịp thời thu hồi các khoản chi sai chế độ (nếu có).
4. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, nắm bắt tình hình thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách từ cơ sở, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có).
5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức thông báo, tuyên truyền rộng rãi về chủ trương này để mọi người dân hiểu, đồng thuận trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
6. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Content:
Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bưu điện tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố ký kết hợp đồng với cơ quan Bưu điện cùng cấp về thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội theo phương thức không dùng tiền mặt qua hệ thống bưu điện; đồng thời, hướng dẫn quy trình và tổ chức triển khai thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách theo quy định.
2. Hàng năm, tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí, phân bổ ngân sách đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng theo đúng quy định.
3. Theo dõi, giám sát việc thực hiện chi trả chế độ, chính sách được thuận lợi, kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ theo quy định; đảm bảo không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người được hưởng; người được hưởng phải nhận được chế độ, chính sách của mình một cách đầy đủ, thuận tiện nhất; quy trình thực hiện chi trả phải đáp ứng yêu cầu về quản lý việc tăng - giảm đối tượng, đảm bảo an toàn tiền mặt; kịp thời thu hồi các khoản chi sai chế độ (nếu có).
4. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, nắm bắt tình hình thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách từ cơ sở, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có).
5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức thông báo, tuyên truyền rộng rãi về chủ trương này để mọi người dân hiểu, đồng thuận trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
6. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.