Document: Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước địa bàn tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước địa bàn tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được quy định như sau:
1. Đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
a) Nguyên tắc xác định: đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất:
- Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ: 0,75%/năm;
- Đối với đất tại các khu vực, lĩnh vực còn lại: 1,5%/năm.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
3. Giá thuê mặt nước:
a) Dự án nuôi trồng thủy sản:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 700.000 đồng/ha/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 200.000 đồng/ha/năm.
b) Dự án kinh doanh, dịch vụ:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 1.200.000 đồng/ha/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 900.000 đồng/ha/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 700.000 đồng/ha/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 400.000 đồng/ha/năm.
Vị trí mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra.
c) Giá thuê mặt biển đối với các dự án thăm dò, khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 1.000.000 đồng/ha/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 2.500.000 đồng/ha/năm.

Content:
Điều 1. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được quy định như sau:
1. Đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
a) Nguyên tắc xác định: đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất:
- Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ: 0,75%/năm;
- Đối với đất tại các khu vực, lĩnh vực còn lại: 1,5%/năm.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
3. Giá thuê mặt nước:
a) Dự án nuôi trồng thủy sản:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 700.000 đồng/ha/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 200.000 đồng/ha/năm.
b) Dự án kinh doanh, dịch vụ:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 1.200.000 đồng/ha/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 900.000 đồng/ha/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 700.000 đồng/ha/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 400.000 đồng/ha/năm.
Vị trí mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra.
c) Giá thuê mặt biển đối với các dự án thăm dò, khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 1.000.000 đồng/ha/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 2.500.000 đồng/ha/năm.