Document: Điều 1 Quyết định 22/2009/QĐ-UBND điều chỉnh vay vốn đầu tư dự án sinh lợi 2009 Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/08/2009", "sign_number": "22/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/08/2009", "sign_number": "22/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/08/2009", "sign_number": "22/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/08/2009", "sign_number": "22/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/08/2009", "sign_number": "22/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2009/QĐ-UBND điều chỉnh vay vốn đầu tư dự án sinh lợi 2009 Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu vay vốn đầu tư các dự án sinh lợi năm 2009, với nội dung cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vay vốn để thanh toán cho các dự án sinh lợi năm 2009 là 214.331 triệu đồng. Trong đó:
- Kế hoạch vay vốn đầu tư các dự án đầu năm 2009 theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: 160.331 triệu đồng; nay điều chỉnh, bổ sung danh mục vay vốn đầu tư trong 6 tháng cuối năm 2009 gồm: tăng 60.181 triệu đồng (bao gồm: vay mới theo Nghị quyết số 70/2009/NQ-HĐND là 54.000 triệu đồng và điều chỉnh tăng trong kế hoạch vay đầu năm theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND là 6.181 triệu đồng, tính chung tổng mức không thay đổi); giảm 6.181 triệu đồng.
- Bổ sung danh mục vay vốn theo Nghị quyết số 70/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh tăng 54.000 triệu đồng;
(có danh mục các dự án vay vốn đầu tư năm 2009 theo biểu đính kèm).
2. Thời gian vay: năm 2009.
3. Nguồn vốn vay: vay từ các chi nhánh Ngân hàng thương mại và Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh tỉnh Kiên Giang.
4. Lãi vay phát sinh phải thanh toán của từng dự án được hạch toán vào chi phí của từng dự án. Riêng lãi vay để đầu tư kéo điện cho các vùng lõm sẽ do ngân sách tỉnh cân đối chi trả.
5. Nguồn vốn hoàn trả nợ vay (bao gồm cả nợ gốc và lãi): nguồn thu từ dự án được sử dụng để trả nợ vay. Riêng vốn ứng đầu tư lưới điện vùng nông thôn do ngành điện hoàn trả.

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu vay vốn đầu tư các dự án sinh lợi năm 2009, với nội dung cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vay vốn để thanh toán cho các dự án sinh lợi năm 2009 là 214.331 triệu đồng. Trong đó:
- Kế hoạch vay vốn đầu tư các dự án đầu năm 2009 theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: 160.331 triệu đồng; nay điều chỉnh, bổ sung danh mục vay vốn đầu tư trong 6 tháng cuối năm 2009 gồm: tăng 60.181 triệu đồng (bao gồm: vay mới theo Nghị quyết số 70/2009/NQ-HĐND là 54.000 triệu đồng và điều chỉnh tăng trong kế hoạch vay đầu năm theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND là 6.181 triệu đồng, tính chung tổng mức không thay đổi); giảm 6.181 triệu đồng.
- Bổ sung danh mục vay vốn theo Nghị quyết số 70/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh tăng 54.000 triệu đồng;
(có danh mục các dự án vay vốn đầu tư năm 2009 theo biểu đính kèm).
2. Thời gian vay: năm 2009.
3. Nguồn vốn vay: vay từ các chi nhánh Ngân hàng thương mại và Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh tỉnh Kiên Giang.
4. Lãi vay phát sinh phải thanh toán của từng dự án được hạch toán vào chi phí của từng dự án. Riêng lãi vay để đầu tư kéo điện cho các vùng lõm sẽ do ngân sách tỉnh cân đối chi trả.
5. Nguồn vốn hoàn trả nợ vay (bao gồm cả nợ gốc và lãi): nguồn thu từ dự án được sử dụng để trả nợ vay. Riêng vốn ứng đầu tư lưới điện vùng nông thôn do ngành điện hoàn trả.