Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1088/QĐ-BNN-KTHT 2022 xây dựng vùng nguyên liệu nông lâm sản đạt chuẩn xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2022", "sign_number": "1088/QĐ-BNN-KTHT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2022", "sign_number": "1088/QĐ-BNN-KTHT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2022", "sign_number": "1088/QĐ-BNN-KTHT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2022", "sign_number": "1088/QĐ-BNN-KTHT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2022", "sign_number": "1088/QĐ-BNN-KTHT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1088/QĐ-BNN-KTHT 2022 xây dựng vùng nguyên liệu nông lâm sản đạt chuẩn xuất khẩu

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2022-2025 với một số nội dung chính sau:
...
5. Nhiệm vụ của Đề án:
a) Xây dựng 05 vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn tại 11 tỉnh.
- Dự án 1: Đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng hỗ trợ hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu.
+ Đầu tư hệ thống đường giao thông kết nối vùng trồng: Tổng chiều dài là 132 km đường giao thông, phục vụ sản xuất nông nghiệp, kết nối vùng trồng nguyên liệu với khu sản xuất, chế biến.
+ Đầu tư hệ thống thủy lợi: Đầu tư nâng cấp và sửa chữa xây dựng 03 hệ thống kênh tưới; 04 cống điều tiết nước; 06 công trình nâng cấp hạ tầng nông nghiệp; Nạo vét kết hợp làm bờ bao Kênh chiều dài 31,5 km.
+ Đầu tư hệ thống kho lạnh, nhà sơ chế, silo, bảo quản chế biến: Đầu tư xây dựng 02 Silô với quy mô 300 tấn/silo; 01 kho lạnh IFQ với quy mô 500 m2/kho; 01 Nhà xưởng sơ chế và bảo quản nông sản quy mô 1000 m2; 02 nhà sơ chế mít diện tích 650 m2; Nâng cấp 01 sân phơi kết hợp công nghệ nhà màng, 03 nhà kho cà phê, 02 nhà điều hành và trưng bày sản phẩm diện tích 2.000 m2; Xây dựng 06 bãi tập kết gỗ diện tích là 10.000 m2.
+ Hỗ trợ công trình hạ tầng cho HTX với tổng số 66 hạng mục (nhà sơ chế, kho lạnh, hệ thống tưới, hệ thống sấy chế biến, nhà kho, bể chứa, nhà lưới,…) và 54 máy móc thiết bị; hỗ trợ cho tổng số 106 HTX trong vùng nguyên liệu.
- Dự án 2: Tổ chức sản xuất và quản trị vùng nguyên liệu.
+ Phát triển, củng cố, nâng cao năng lực cho HTX và thành viên HTX trong các vùng nguyên liệu.
+ Khuyến nông và chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ cho các HTX, người dân tham gia liên kết.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý vùng nguyên liệu phục vụ liên kết gắn với truy xuất nguồn gốc.
- Dự án 3: Phát triển khuyến nông cộng đồng và truyền thông.
+ Xây dựng mô hình khuyến nông cộng đồng phục vụ phát triển vùng nguyên liệu bền vững.
+ Củng cố hệ thống khuyến nông cơ sở thông qua nhân rộng mô hình tổ khuyến nông cộng đồng
+ Truyền thông phát triển vùng nguyên liệu.
- Dự án 4: Phát triển liên kết chuỗi giá trị.
+ Thí điểm tín dụng theo chuỗi giá trị.
+ Thực hiện Bảo hiểm nông nghiệp vùng nguyên liệu.
+ Phát triển liên kết chuỗi giá trị theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .
+ Hỗ trợ quản lý sử dụng đất trồng lúa.
+ Áp dụng quy trình GAP theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg .
+ Triển khai và nhân rộng mô hình cơ giới hóa đồng bộ.

Content:
Xây dựng 05 vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn tại 11 tỉnh.
- Dự án 1: Đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng hỗ trợ hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu.
+ Đầu tư hệ thống đường giao thông kết nối vùng trồng: Tổng chiều dài là 132 km đường giao thông, phục vụ sản xuất nông nghiệp, kết nối vùng trồng nguyên liệu với khu sản xuất, chế biến.
+ Đầu tư hệ thống thủy lợi: Đầu tư nâng cấp và sửa chữa xây dựng 03 hệ thống kênh tưới; 04 cống điều tiết nước; 06 công trình nâng cấp hạ tầng nông nghiệp; Nạo vét kết hợp làm bờ bao Kênh chiều dài 31,5 km.
+ Đầu tư hệ thống kho lạnh, nhà sơ chế, silo, bảo quản chế biến: Đầu tư xây dựng 02 Silô với quy mô 300 tấn/silo; 01 kho lạnh IFQ với quy mô 500 m2/kho; 01 Nhà xưởng sơ chế và bảo quản nông sản quy mô 1000 m2; 02 nhà sơ chế mít diện tích 650 m2; Nâng cấp 01 sân phơi kết hợp công nghệ nhà màng, 03 nhà kho cà phê, 02 nhà điều hành và trưng bày sản phẩm diện tích 2.000 m2; Xây dựng 06 bãi tập kết gỗ diện tích là 10.000 m2.
+ Hỗ trợ công trình hạ tầng cho HTX với tổng số 66 hạng mục (nhà sơ chế, kho lạnh, hệ thống tưới, hệ thống sấy chế biến, nhà kho, bể chứa, nhà lưới,…) và 54 máy móc thiết bị; hỗ trợ cho tổng số 106 HTX trong vùng nguyên liệu.
- Dự án 2: Tổ chức sản xuất và quản trị vùng nguyên liệu.
+ Phát triển, củng cố, nâng cao năng lực cho HTX và thành viên HTX trong các vùng nguyên liệu.
+ Khuyến nông và chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ cho các HTX, người dân tham gia liên kết.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý vùng nguyên liệu phục vụ liên kết gắn với truy xuất nguồn gốc.
- Dự án 3: Phát triển khuyến nông cộng đồng và truyền thông.
+ Xây dựng mô hình khuyến nông cộng đồng phục vụ phát triển vùng nguyên liệu bền vững.
+ Củng cố hệ thống khuyến nông cơ sở thông qua nhân rộng mô hình tổ khuyến nông cộng đồng
+ Truyền thông phát triển vùng nguyên liệu.
- Dự án 4: Phát triển liên kết chuỗi giá trị.
+ Thí điểm tín dụng theo chuỗi giá trị.
+ Thực hiện Bảo hiểm nông nghiệp vùng nguyên liệu.
+ Phát triển liên kết chuỗi giá trị theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP .
+ Hỗ trợ quản lý sử dụng đất trồng lúa.
+ Áp dụng quy trình GAP theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg .
+ Triển khai và nhân rộng mô hình cơ giới hóa đồng bộ.