Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5035/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5035/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phường 5, quận Gò Vấp với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
a) Các khu vực xây dựng nhà ở:
- Các khu nhà ở hiện hữu cải tạo: quy mô khoảng 53,55 ha, chiếm 33,75 % diện tích toàn khu; nâng cấp chỉnh trang các khu nhà ở hiện hữu có kết hợp cải tạo mở rộng các tuyến đường song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, với:
• Mật độ xây dựng : 60%
• Tầng cao xây dựng: từ 2 - 5 tầng. Do khu vực có phần diện tích thuộc phễu bay Tân Sơn Nhất nên chiều cao tầng cần căn cứ theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ (đối với từng trường hợp cụ thể sẽ được xem xét theo các quy định quản lý kiến trúc hiện hành, nhưng không vượt quá 05 tầng).
- Các nhóm nhà ở dự kiến xây mới: quy mô khoảng 7,17 ha, chiếm 4,52% diện tích toàn khu; xây dựng một số khu nhà ở mới với:
• Mật độ xây dựng : 40 - 60%.
• Tầng cao xây dựng: từ 2 - 7 tầng. Do khu vực có phần diện tích thuộc phễu bay Tân Sơn Nhất nên chiều cao tầng cần căn cứ theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ (đối với từng trường hợp cụ thể sẽ được xem xét theo các quy định quản lý kiến trúc hiện hành, nhưng không vượt quá 07 tầng).
- Các nhóm nhà ở xây mới trong khu hỗn hợp (gồm thương mại dịch vụ - công trình công cộng - căn hộ cao tầng): quy mô diện tích khoảng 10,84 ha, theo tỷ lệ 50% diện tích đất khu hỗn hợp; chủ yếu dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm và dọc sông Bến Cát (rạch Bà Miêng).
• Mật độ xây dựng: 40 - 50%
• Tầng cao xây dựng: từ 2 - 13 tầng, chiều cao tầng theo ghi chú (*) đã nêu ở trên.
b) Các khu vực xây dựng các công trình dịch vụ đô thị (cải tạo và xây dựng mới):
Các công trình công cộng (hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới): quy mô diện tích khoảng 7,53 ha, chiếm 4,75% diện tích toàn khu, được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ và yêu cầu về môi trường, không ảnh hưởng về giao thông (các công trình cộng cộng xây dựng mới được bố trí nằm trong quy hoạch các khu đất sử dụng hỗn hợp).
Công trình hành chính: diện tích 0,76 ha. Giữ nguyên và chỉnh trang công trình hành chính hiện hữu:
+ Công an phường 5 (quy mô 0,02ha).
+ Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 5 (quy mô 0,17 ha).
+ Chi cục Thi hành án quận (quy mô 0,05ha).
+ Tòa án nhân dân khu vực và Kho tang vật (quy mô 0,52ha).
- Các công trình dịch vụ đô thị các cấp như:
+ Công trình giáo dục: 3,81 ha, chiếm khoảng 2,4 % diện tích toàn khu, cân đối quy mô diện tích để đảm bảo phục vụ nhu cầu phục vụ tại phường, gồm:
• Trường mầm non: diện tích 0,91 ha. Gồm: xây dựng mới 04 cơ sở trường mầm non: mật độ xây dựng 30 - 40%, tầng cao xây dựng tối đa 2 tầng (trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hàng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học), hệ số sử dụng đất khoảng 0,8.
• Trường tiểu học: diện tích 0,57 ha. Gồm: chỉnh trang 1 trường tiểu học: Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân (quy mô diện tích 0,57ha): mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 4 tầng, hệ số sử dụng đất khoảng 1,6.
• Trường trung học cơ sở: diện tích 0,25 ha. Gồm: chỉnh trang trường trung học cơ sở Nguyễn Văn Nghi (quy mô diện tích 0,25ha): mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 4 tầng, hệ số sử dụng đất khoảng 1,6.
Ngoài ra, dự kiến xây dựng mới:
• 01 trường tiểu học hay trung học cơ sở quy mô diện tích 1,22ha trong khu hỗn hợp (sẽ được xác định trong dự án khu dân cư Cityland - Tổng kho 186).
• 01 trường trung học phổ thông 1,95ha.
• 01 trường đại học 5,12ha tại khu V.
+ Công trình văn hóa: Hiện nay, tại khu vực chưa có Nhà văn hóa phường. Dự kiến mở rộng Câu lạc bộ Bến Cát (quy mô 1,37 ha) để hoạt động.
+ Công trình y tế: Quy mô diện tích 0,03 ha, trong đó giữ lại Trạm y tế phường 5 hiện hữu.
+ Công trình thương mại - dịch vụ:
Công trình thương mại - dịch vụ được chuyển đổi, xây dựng mới từ các quỹ đất trồng, đất công nghiệp, phát triển trong các khu chỉnh trang, khu hỗn hợp,... nhằm đảm bảo định hướng phát triển trục thương mại dịch vụ đường Dương Quảng Hàm và phục vụ cho các khu vực dân cư.
Dự kiến sẽ bố trí các khu thể thao và thương mại - dịch vụ tại khu đất thuộc dự án Khu dân cư Cityland, mặt tiền đường Phan Văn Trị (quy mô diện tích 0,4ha), đường Dương Quảng Hàm (diện tích 0,38ha) và trong các khu quy hoạch đất hỗn hợp.
c) Các khu vực xây dựng công viên cây xanh, vườn hoa đô thị:
Đất cây xanh sử dụng công cộng có diện tích khoảng 9,82ha, chiếm tỷ lệ khoảng 6,19% diện tích toàn khu quy hoạch (trong đó đất cây xanh công viên - thể dục thể thao, diện tích khoảng 3,9ha và đất cây xanh cảnh quan dọc sông là 5,92ha).
Quỹ đất cây xanh tại khu vực dự kiến bố trí tại một số quỹ đất trống và dự kiến sẽ được bổ sung tại các khu hỗn hợp.
d) Công trình tôn giáo: diện tích 1,53 ha.
Các công trình tôn giáo được giữ lại theo hiện trạng và trùng tu, gồm: Chùa Triều Châu, Nhà thờ Bến Cát, Chùa Như Lai, Nhà Dòng DonBosco, Miếu Nổi, Nhà thờ Bến Hải, Giáo xứ Bến Hải.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân quận Gò vấp cần đảm bảo chính xác nguồn gốc đất, ranh đất đối với loại đất công trình tôn giáo.
đ) Các cơ sở kinh tế, công nghiệp, kho tàng:
Di dời các cơ sở sản xuất hiện hữu trong danh mục phải di dời vào các cụm, khu công nghiệp tập trung ở ngoại thành.
Đất giao thông bến bãi: Bến xe khách hiện hữu (quy mô 0,72ha) giữ lại.
e) Đất an ninh quốc phòng:
Giữ lại đất an ninh quốc phòng hiện hữu (0,87ha).
Khu đất an ninh quốc phòng Tổng kho xăng dầu 186 (tại số 168 đường Phan Văn Trị) chuyển đổi sang Khu dân cư Cityland, quy hoạch đất hỗn hợp: đất hỗn hợp, nhà ở biệt thự, nhà liên kế vườn (chiếm 49,4% diện tích đất) kết hợp thương mại dịch vụ, ưu tiên phát triển các dịch vụ công cộng, công viên cây xanh bổ sung cho khu vực.
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 5 đơn vị ở (ký hiệu 05 khu), bao gồm:
- Khu I, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu phường 7, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 4, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Văn Nghi.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 24,8ha, dân số khoảng 8.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu dân cư hiện hữu cải tạo.
- Khu II, giới hạn bởi:
+ Phía Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp một phần sông Bến Cát và đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 44,97ha, dân số khoảng 15.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm, các khu đất sử dụng hỗn hợp và cây xanh dọc sông Bến Cát.
- Khu III, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp phường 6, quận Gò vấp qua rạch Ông Cù.
+ Phía Tây - Nam: giáp phường 7, quận Gò vấp qua đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Nguyễn Thái Sơn.
Có tổng diện tích là 59,77ha, dân số khoảng 17.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo và các khu đất sử dụng hỗn hợp dọc sông Bến Cát.
- Khu IV, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu I qua đường nối giữa đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Nam: giáp đương Phan Văn Trị.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 15,97ha, dân số khoảng 3.000 người. Đây là khu đất của Tổng kho 186 - đất quốc phòng chuyển đổi sang đất dân dụng và dự kiến là đất sử dụng hỗn hợp (gồm trường học, khu nhà ở biệt thự, liên kế vườn, cây xanh và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng).
- Khu V, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc và Đông - Nam: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp khu II qua đường T5.
Có tổng diện tích là 13,15ha. Chủ yếu là đất dự án giáo dục (Trường Đại học Văn Lang và Trường Trung học phổ thông).
Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở như sau:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (m²)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 248.000m²; dự báo quy mô dân số: 8.000 người)

1. Đất đơn vị ở

245.600

1.1. Đất nhóm nhà ở

173.600

21,7

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

173.600

60

1

5

3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8.600

- Đất giáo dục

3.600

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

1.100

30 - 40

1

2(**)

0,8

+ Trường trung học cơ sở

* Hiện hữu cải tạo (Trường THCS Nguyễn Văn Nghi)

2.500

40

1

4

1,6

- Đất hành chính (cấp phường)

1.900

+ UBND phường 5 hiện hữu cải tạo

1.700

60

1

3

1,8

+Công an phường 5 hiện hữu cải tạo.

200

70

1

3

2,1

- Đất dịch vụ - thương mại

+ Xây dựng mới

3.100

40

1

13

5,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

600

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

600

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

62.800

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

5,91 km/km²

Kể cả 1,74 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

55.600

6,95m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

400

- Đất công trình tôn giáo:

Chùa Triều Châu hiện hữu

400

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
a) Các khu vực xây dựng nhà ở:
- Các khu nhà ở hiện hữu cải tạo: quy mô khoảng 53,55 ha, chiếm 33,75 % diện tích toàn khu; nâng cấp chỉnh trang các khu nhà ở hiện hữu có kết hợp cải tạo mở rộng các tuyến đường song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, với:
• Mật độ xây dựng : 60%
• Tầng cao xây dựng: từ 2 - 5 tầng. Do khu vực có phần diện tích thuộc phễu bay Tân Sơn Nhất nên chiều cao tầng cần căn cứ theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ (đối với từng trường hợp cụ thể sẽ được xem xét theo các quy định quản lý kiến trúc hiện hành, nhưng không vượt quá 05 tầng).
- Các nhóm nhà ở dự kiến xây mới: quy mô khoảng 7,17 ha, chiếm 4,52% diện tích toàn khu; xây dựng một số khu nhà ở mới với:
• Mật độ xây dựng : 40 - 60%.
• Tầng cao xây dựng: từ 2 - 7 tầng. Do khu vực có phần diện tích thuộc phễu bay Tân Sơn Nhất nên chiều cao tầng cần căn cứ theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ (đối với từng trường hợp cụ thể sẽ được xem xét theo các quy định quản lý kiến trúc hiện hành, nhưng không vượt quá 07 tầng).
- Các nhóm nhà ở xây mới trong khu hỗn hợp (gồm thương mại dịch vụ - công trình công cộng - căn hộ cao tầng): quy mô diện tích khoảng 10,84 ha, theo tỷ lệ 50% diện tích đất khu hỗn hợp; chủ yếu dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm và dọc sông Bến Cát (rạch Bà Miêng).
• Mật độ xây dựng: 40 - 50%
• Tầng cao xây dựng: từ 2 - 13 tầng, chiều cao tầng theo ghi chú (*) đã nêu ở trên.
b) Các khu vực xây dựng các công trình dịch vụ đô thị (cải tạo và xây dựng mới):
Các công trình công cộng (hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới): quy mô diện tích khoảng 7,53 ha, chiếm 4,75% diện tích toàn khu, được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ và yêu cầu về môi trường, không ảnh hưởng về giao thông (các công trình cộng cộng xây dựng mới được bố trí nằm trong quy hoạch các khu đất sử dụng hỗn hợp).
Công trình hành chính: diện tích 0,76 ha. Giữ nguyên và chỉnh trang công trình hành chính hiện hữu:
+ Công an phường 5 (quy mô 0,02ha).
+ Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 5 (quy mô 0,17 ha).
+ Chi cục Thi hành án quận (quy mô 0,05ha).
+ Tòa án nhân dân khu vực và Kho tang vật (quy mô 0,52ha).
- Các công trình dịch vụ đô thị các cấp như:
+ Công trình giáo dục: 3,81 ha, chiếm khoảng 2,4 % diện tích toàn khu, cân đối quy mô diện tích để đảm bảo phục vụ nhu cầu phục vụ tại phường, gồm:
• Trường mầm non: diện tích 0,91 ha. Gồm: xây dựng mới 04 cơ sở trường mầm non: mật độ xây dựng 30 - 40%, tầng cao xây dựng tối đa 2 tầng (trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hàng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học), hệ số sử dụng đất khoảng 0,8.
• Trường tiểu học: diện tích 0,57 ha. Gồm: chỉnh trang 1 trường tiểu học: Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân (quy mô diện tích 0,57ha): mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 4 tầng, hệ số sử dụng đất khoảng 1,6.
• Trường trung học cơ sở: diện tích 0,25 ha. Gồm: chỉnh trang trường trung học cơ sở Nguyễn Văn Nghi (quy mô diện tích 0,25ha): mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 4 tầng, hệ số sử dụng đất khoảng 1,6.
Ngoài ra, dự kiến xây dựng mới:
• 01 trường tiểu học hay trung học cơ sở quy mô diện tích 1,22ha trong khu hỗn hợp (sẽ được xác định trong dự án khu dân cư Cityland - Tổng kho 186).
• 01 trường trung học phổ thông 1,95ha.
• 01 trường đại học 5,12ha tại khu V.
+ Công trình văn hóa: Hiện nay, tại khu vực chưa có Nhà văn hóa phường. Dự kiến mở rộng Câu lạc bộ Bến Cát (quy mô 1,37 ha) để hoạt động.
+ Công trình y tế: Quy mô diện tích 0,03 ha, trong đó giữ lại Trạm y tế phường 5 hiện hữu.
+ Công trình thương mại - dịch vụ:
Công trình thương mại - dịch vụ được chuyển đổi, xây dựng mới từ các quỹ đất trồng, đất công nghiệp, phát triển trong các khu chỉnh trang, khu hỗn hợp,... nhằm đảm bảo định hướng phát triển trục thương mại dịch vụ đường Dương Quảng Hàm và phục vụ cho các khu vực dân cư.
Dự kiến sẽ bố trí các khu thể thao và thương mại - dịch vụ tại khu đất thuộc dự án Khu dân cư Cityland, mặt tiền đường Phan Văn Trị (quy mô diện tích 0,4ha), đường Dương Quảng Hàm (diện tích 0,38ha) và trong các khu quy hoạch đất hỗn hợp.
c) Các khu vực xây dựng công viên cây xanh, vườn hoa đô thị:
Đất cây xanh sử dụng công cộng có diện tích khoảng 9,82ha, chiếm tỷ lệ khoảng 6,19% diện tích toàn khu quy hoạch (trong đó đất cây xanh công viên - thể dục thể thao, diện tích khoảng 3,9ha và đất cây xanh cảnh quan dọc sông là 5,92ha).
Quỹ đất cây xanh tại khu vực dự kiến bố trí tại một số quỹ đất trống và dự kiến sẽ được bổ sung tại các khu hỗn hợp.
d) Công trình tôn giáo: diện tích 1,53 ha.
Các công trình tôn giáo được giữ lại theo hiện trạng và trùng tu, gồm: Chùa Triều Châu, Nhà thờ Bến Cát, Chùa Như Lai, Nhà Dòng DonBosco, Miếu Nổi, Nhà thờ Bến Hải, Giáo xứ Bến Hải.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân quận Gò vấp cần đảm bảo chính xác nguồn gốc đất, ranh đất đối với loại đất công trình tôn giáo.
đ) Các cơ sở kinh tế, công nghiệp, kho tàng:
Di dời các cơ sở sản xuất hiện hữu trong danh mục phải di dời vào các cụm, khu công nghiệp tập trung ở ngoại thành.
Đất giao thông bến bãi: Bến xe khách hiện hữu (quy mô 0,72ha) giữ lại.
e) Đất an ninh quốc phòng:
Giữ lại đất an ninh quốc phòng hiện hữu (0,87ha).
Khu đất an ninh quốc phòng Tổng kho xăng dầu 186 (tại số 168 đường Phan Văn Trị) chuyển đổi sang Khu dân cư Cityland, quy hoạch đất hỗn hợp: đất hỗn hợp, nhà ở biệt thự, nhà liên kế vườn (chiếm 49,4% diện tích đất) kết hợp thương mại dịch vụ, ưu tiên phát triển các dịch vụ công cộng, công viên cây xanh bổ sung cho khu vực.
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 5 đơn vị ở (ký hiệu 05 khu), bao gồm:
- Khu I, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu phường 7, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 4, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Văn Nghi.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 24,8ha, dân số khoảng 8.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu dân cư hiện hữu cải tạo.
- Khu II, giới hạn bởi:
+ Phía Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp một phần sông Bến Cát và đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 44,97ha, dân số khoảng 15.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm, các khu đất sử dụng hỗn hợp và cây xanh dọc sông Bến Cát.
- Khu III, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp phường 6, quận Gò vấp qua rạch Ông Cù.
+ Phía Tây - Nam: giáp phường 7, quận Gò vấp qua đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Nguyễn Thái Sơn.
Có tổng diện tích là 59,77ha, dân số khoảng 17.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo và các khu đất sử dụng hỗn hợp dọc sông Bến Cát.
- Khu IV, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu I qua đường nối giữa đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Nam: giáp đương Phan Văn Trị.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 15,97ha, dân số khoảng 3.000 người. Đây là khu đất của Tổng kho 186 - đất quốc phòng chuyển đổi sang đất dân dụng và dự kiến là đất sử dụng hỗn hợp (gồm trường học, khu nhà ở biệt thự, liên kế vườn, cây xanh và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng).
- Khu V, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc và Đông - Nam: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp khu II qua đường T5.
Có tổng diện tích là 13,15ha. Chủ yếu là đất dự án giáo dục (Trường Đại học Văn Lang và Trường Trung học phổ thông).
Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở như sau:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (m²)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 248.000m²; dự báo quy mô dân số: 8.000 người)

1. Đất đơn vị ở

245.600

1.1. Đất nhóm nhà ở

173.600

21,7

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

173.600

60

1

5

3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8.600

- Đất giáo dục

3.600

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

1.100

30 - 40

1

2(**)

0,8

+ Trường trung học cơ sở

* Hiện hữu cải tạo (Trường THCS Nguyễn Văn Nghi)

2.500

40

1

4

1,6

- Đất hành chính (cấp phường)

1.900

+ UBND phường 5 hiện hữu cải tạo

1.700

60

1

3

1,8

+Công an phường 5 hiện hữu cải tạo.

200

70

1

3

2,1

- Đất dịch vụ - thương mại

+ Xây dựng mới

3.100

40

1

13

5,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

600

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

600

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

62.800

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

5,91 km/km²

Kể cả 1,74 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

55.600

6,95m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

400

- Đất công trình tôn giáo:

Chùa Triều Châu hiện hữu

400

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng