Document: Điều 1 Quyết định1442/2002/QĐ-BYT Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện sửa đổi Quyết định 2033/1999/QĐ-BYT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/04/2002", "sign_number": "1442/2002/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/04/2002", "sign_number": "1442/2002/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/04/2002", "sign_number": "1442/2002/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/04/2002", "sign_number": "1442/2002/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/04/2002", "sign_number": "1442/2002/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định1442/2002/QĐ-BYT Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện sửa đổi Quyết định 2033/1999/QĐ-BYT có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế như sau :
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 : Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện được áp dụng đối với thuốc gây nghiện sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học quy định tại Danh mục thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BTC ngày 9/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 : Khi giao, nhận thuốc gây nghiện, Dược sỹ đại học phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu cẩn thận tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc. Khi giao, nhận xong hai bên giao, nhận phải ký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho.
Những nơi chưa đủ Dược sỹ đại học, Thủ trưởng đơn vị ủy quyền bằng văn bản cho Dược sỹ trung học thay thế (mỗi lần ủy quyền không quá 6 tháng).
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 : Thuốc gây nghiện trong quá trình vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong. Dược sỹ đại học hoặc Dược sỹ trung học được ủy quyền phải có giấy giới thiệu, chứng minh thư nhân dân, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho và chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc gây nghiện.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 16 : Chậm nhất sau 10 ngày nhập thuốc gây nghiện vào kho, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo theo quy định tại Mẫu số 7 được đính kèm theo Quy chế này về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt nam).
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16 :
- Báo cáo tháng : Vào ngày 25 hàng tháng các đơn vị y tế được phép sử dụng thuốc gây nghiện, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gây nghiện thuộc địa phương phải kiểm kê tồn kho, báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền xét duyệt dự trù.
Các đơn vị y tế thuộc Bộ giao thông vận tải báo cáo trực tiếp với Sở y tế giao thông vận tải ; Các đơn vị y tế thuộc lực lượng Công an nhân dan báo cáo trực tiếp với Cục Y tế Bộ Công an ; Các đơn vị quân y báo cáo trực tiếp với Cục Quân y Bộ quốc phòng các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện.
- Báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm : Vào ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm các đơn vị sản xuất, tồn trữ, phân phối, mua bán, sử dụng thuốc gây nghiện phải kiểm kê tồn kho, báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Các đơn vị y tế trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục quân y - Bộ quốc phòng ; Cục Y tế - Bộ Công an và Sở Y tế Giao thông vận tải báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế như sau :
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 : Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện được áp dụng đối với thuốc gây nghiện sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học quy định tại Danh mục thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BTC ngày 9/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 : Khi giao, nhận thuốc gây nghiện, Dược sỹ đại học phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu cẩn thận tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc. Khi giao, nhận xong hai bên giao, nhận phải ký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho.
Những nơi chưa đủ Dược sỹ đại học, Thủ trưởng đơn vị ủy quyền bằng văn bản cho Dược sỹ trung học thay thế (mỗi lần ủy quyền không quá 6 tháng).
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 : Thuốc gây nghiện trong quá trình vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong. Dược sỹ đại học hoặc Dược sỹ trung học được ủy quyền phải có giấy giới thiệu, chứng minh thư nhân dân, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho và chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc gây nghiện.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 16 : Chậm nhất sau 10 ngày nhập thuốc gây nghiện vào kho, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo theo quy định tại Mẫu số 7 được đính kèm theo Quy chế này về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt nam).
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16 :
- Báo cáo tháng : Vào ngày 25 hàng tháng các đơn vị y tế được phép sử dụng thuốc gây nghiện, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gây nghiện thuộc địa phương phải kiểm kê tồn kho, báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền xét duyệt dự trù.
Các đơn vị y tế thuộc Bộ giao thông vận tải báo cáo trực tiếp với Sở y tế giao thông vận tải ; Các đơn vị y tế thuộc lực lượng Công an nhân dan báo cáo trực tiếp với Cục Y tế Bộ Công an ; Các đơn vị quân y báo cáo trực tiếp với Cục Quân y Bộ quốc phòng các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện.
- Báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm : Vào ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm các đơn vị sản xuất, tồn trữ, phân phối, mua bán, sử dụng thuốc gây nghiện phải kiểm kê tồn kho, báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Các đơn vị y tế trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục quân y - Bộ quốc phòng ; Cục Y tế - Bộ Công an và Sở Y tế Giao thông vận tải báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam).