Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a. Về dân số và lao động
Từng bước nâng cao chất lượng dân số, giải quyết đồng bộ các vấn đề về cơ cấu chất lượng dân số và phân bố lại dân cư, đáp ứng yêu cầu cần phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 10‰ và 9,8‰ giai đoạn 2016 - 2020, để ổn định quy mô dân số năm 2015 là 89.280 người và 91.210 người vào năm 2020.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông lâm ngư, tăng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2015 còn 3,5% và đến năm 2020 còn 2,5% so với lao động trong độ tuổi.
b. Về giáo dục và đào tạo
Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục - đào tạo, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, đảm bảo sự đồng đều về chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục - đào tạo nhằm tăng nguồn nhân lực, mở rộng quy mô và tăng cơ hội giáo dục cho mọi người. Thực hiện xã hội hóa giáo dục - đào tạo nhằm huy động nguồn lực của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục - đào tạo. Quy hoạch hợp lí quy mô trường, lớp phù hợp với điều kiện của từng vùng và cơ sở. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn, nâng cao chất lượng, đảm bảo số lượng đồng bộ về cơ cấu môn học, có chính sách thu hút giáo viên dạy giỏi. Tiếp tục huy động trẻ trong độ tuổi vào nhóm trẻ, đến năm 2015 đạt 40%, đến năm 2020 đạt 47%; trẻ vào mẫu giáo đến năm 2015 đạt 99,5%, đến năm 2020 đạt 100%. Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đến năm 2015 đạt 99,5%, đến năm 2020 đạt 100%; học sinh tốt nghiệp THCS vào học phổ thông trung học và bổ túc THPT đến năm 2015 đạt 85%, đến năm 2020 đạt 100%.
c. Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tiếp tục củng cố phát triển và hoàn thiện mạng lưới y tế, nâng cao chất lượng các chương trình Quốc gia về y tế và chăm sóc sức khỏe của nhân dân; tăng cường cơ sở vật chất và nâng cấp các trạm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, trung tâm y tế dự phòng, nâng cao chất lượng và từng bước xã hội hóa các dịch vụ y tế tại bệnh viện huyện nhằm đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn 19% và đến năm 2020 còn 15%. Phấn đấu đến năm 2015 là 100% xã, thị trấn có 1 - 2 bác sỹ, 100% trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia.
d. Về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, bảo tồn và giữ gìn phát huy giá trị văn hóa địa phương. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, thông tin cơ sở, giữ gìn nâng cao các loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống. Bảo vệ tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử. Nâng cao chất lượng phủ sóng truyền hình, tăng thời lượng truyền thanh đến các vùng sâu vùng xa. Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng. Phấn đấu số hộ được xem truyền hình đến năm 2015 đạt 92%, đến năm 2020 đạt 100%, tỷ lệ số thôn bản đạt chuẩn văn hóa đến năm 2015 đạt 42%, đến năm 2020 đạt 60%; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2015 đạt 72%, đến năm 2020 đạt 85%.
e. Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, coi trọng nâng cao chất lượng nguồn lao động có trình độ, tay nghề cao. Giải quyết tốt việc làm cho người lao động, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, liên kết tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo, chăm lo thực hiện tốt chính sách đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, đồng bào dân tộc ít người.
Phấn đấu giải quyết việc làm mới đến năm 2015 là 3.000 người, đến năm 2020 là 4.000 người; tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn 9%, đến năm 2020 giảm còn 8%.

Content:
Phát triển các lĩnh vực xã hội
a. Về dân số và lao động
Từng bước nâng cao chất lượng dân số, giải quyết đồng bộ các vấn đề về cơ cấu chất lượng dân số và phân bố lại dân cư, đáp ứng yêu cầu cần phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 10‰ và 9,8‰ giai đoạn 2016 - 2020, để ổn định quy mô dân số năm 2015 là 89.280 người và 91.210 người vào năm 2020.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông lâm ngư, tăng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2015 còn 3,5% và đến năm 2020 còn 2,5% so với lao động trong độ tuổi.
b. Về giáo dục và đào tạo
Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục - đào tạo, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, đảm bảo sự đồng đều về chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục - đào tạo nhằm tăng nguồn nhân lực, mở rộng quy mô và tăng cơ hội giáo dục cho mọi người. Thực hiện xã hội hóa giáo dục - đào tạo nhằm huy động nguồn lực của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục - đào tạo. Quy hoạch hợp lí quy mô trường, lớp phù hợp với điều kiện của từng vùng và cơ sở. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn, nâng cao chất lượng, đảm bảo số lượng đồng bộ về cơ cấu môn học, có chính sách thu hút giáo viên dạy giỏi. Tiếp tục huy động trẻ trong độ tuổi vào nhóm trẻ, đến năm 2015 đạt 40%, đến năm 2020 đạt 47%; trẻ vào mẫu giáo đến năm 2015 đạt 99,5%, đến năm 2020 đạt 100%. Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đến năm 2015 đạt 99,5%, đến năm 2020 đạt 100%; học sinh tốt nghiệp THCS vào học phổ thông trung học và bổ túc THPT đến năm 2015 đạt 85%, đến năm 2020 đạt 100%.
c. Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tiếp tục củng cố phát triển và hoàn thiện mạng lưới y tế, nâng cao chất lượng các chương trình Quốc gia về y tế và chăm sóc sức khỏe của nhân dân; tăng cường cơ sở vật chất và nâng cấp các trạm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, trung tâm y tế dự phòng, nâng cao chất lượng và từng bước xã hội hóa các dịch vụ y tế tại bệnh viện huyện nhằm đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn 19% và đến năm 2020 còn 15%. Phấn đấu đến năm 2015 là 100% xã, thị trấn có 1 - 2 bác sỹ, 100% trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia.
d. Về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, bảo tồn và giữ gìn phát huy giá trị văn hóa địa phương. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, thông tin cơ sở, giữ gìn nâng cao các loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống. Bảo vệ tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử. Nâng cao chất lượng phủ sóng truyền hình, tăng thời lượng truyền thanh đến các vùng sâu vùng xa. Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng. Phấn đấu số hộ được xem truyền hình đến năm 2015 đạt 92%, đến năm 2020 đạt 100%, tỷ lệ số thôn bản đạt chuẩn văn hóa đến năm 2015 đạt 42%, đến năm 2020 đạt 60%; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2015 đạt 72%, đến năm 2020 đạt 85%.
e. Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, coi trọng nâng cao chất lượng nguồn lao động có trình độ, tay nghề cao. Giải quyết tốt việc làm cho người lao động, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, liên kết tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo, chăm lo thực hiện tốt chính sách đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, đồng bào dân tộc ít người.
Phấn đấu giải quyết việc làm mới đến năm 2015 là 3.000 người, đến năm 2020 là 4.000 người; tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn 9%, đến năm 2020 giảm còn 8%.