Document: Điều 3 Quyết định 38/2016/QĐ-UBND thu quản lý kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 38/2016/QĐ-UBND thu quản lý kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; kinh phí hỗ trợ của trung ương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
1. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là khoản thu vào ngân sách tỉnh, dùng để bổ sung nguồn kinh phí phát triển đất trồng lúa.
2. Chỉ thực hiện hỗ trợ đối với diện tích đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, quyết định phân bổ khoản kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa. Trong đó, sử dụng tối thiểu 30% tổng dự toán hỗ trợ hàng năm để hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT- BTC ngày 21/01/2016. Số còn lại chi cho các nội dung hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương về: diện tích đất chưa sử dụng cần khai hoang phục hóa đưa vào sử dụng đất trồng lúa; chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa nước còn lại, lập phương án khai hoang phục hóa; phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét có ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện.

Content:
Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; kinh phí hỗ trợ của trung ương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
1. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là khoản thu vào ngân sách tỉnh, dùng để bổ sung nguồn kinh phí phát triển đất trồng lúa.
2. Chỉ thực hiện hỗ trợ đối với diện tích đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, quyết định phân bổ khoản kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa. Trong đó, sử dụng tối thiểu 30% tổng dự toán hỗ trợ hàng năm để hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT- BTC ngày 21/01/2016. Số còn lại chi cho các nội dung hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương về: diện tích đất chưa sử dụng cần khai hoang phục hóa đưa vào sử dụng đất trồng lúa; chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa nước còn lại, lập phương án khai hoang phục hóa; phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét có ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện.