Document: Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Đồng Nai 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Đồng Nai 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2015 với các nội dung như sau:
I. Mục tiêu của Chương trình
1. Mục tiêu tổng quát
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế;
b) Phát triển công nghiệp nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới;
c) Hỗ trợ phát triển các cơ sở công nghiệp nông thôn có lợi thế cạnh tranh, có tiềm năng về thị trường trong nước và xuất khẩu như: dệt may, da giày, chế biến nông sản thực phẩm, gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ... không gây ô nhiễm môi trường;
d) Nâng cao năng lực quản lý và chất lượng nguồn nhân lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn , phát triển mẫu mã, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, đổi mới năng lực công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn giai đoạn 2021 - 2025 từ 5-5,4%/năm, chiếm tỷ trọng 8-8,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh;
b) Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp nông thôn đến năm 2025 phấn đấu đạt 900.000.000USD, tăng trưởng bình quân đạt 5,2-6%;
c) Có khoảng 300 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn được tư vấn, trợ giúp từ chương trình khuyến công;
II. Đối tượng, phạm vi của Chương trình
1. Đối tượng: Bao gồm các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai.
2. Phạm vi
a) Về phạm vi: Bao gồm các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phủ, do UBND tỉnh Đồng Nai quản lý và tổ chức thực hiện để hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc các ngành, nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ;
b) Về địa bàn: ưu tiên cho các địa phương có công nghiệp chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Theo quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
III. Nội dung Chương trình
1. Nâng cao năng lực quản lý, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp nông thôn
a) Tổ chức 05 đoàn tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước;
b) Tổ chức các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho 1.500 học viên;.
c) Hỗ trợ 02 cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp nông thôn
a) Hỗ trợ xây dựng 02 mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới;
b) Hỗ trợ 47 cơ sở công nghiệp nông thôn ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
3. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
a) Tổ chức 05 lần bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (cấp tỉnh);
b) Tham gia 02 lần bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (cấp khu vực);
c) Tổ chức 05 lần xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (cấp tỉnh);
d) Tổ chức 01 lần xét đề nghị tặng danh hiệu nghệ nhân Ưu tú (cấp Bộ);
đ) Tổ chức 15 gian hàng chung tham gia hội chợ triển lãm trong nước;
e) Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm trong nước cho 42 cơ sở công nghiệp nông thôn;
g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, dụng cụ quản lý cho 01 phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai;
h) Hỗ trợ 05 cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm.
4. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường
a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp;
b) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại 01 cụm công nghiệp;
c) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại 02 cơ sở công nghiệp nông thôn;
d) Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 02 cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp.
5. Tư vấn trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn
Hỗ trợ 25 cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới.
6. Cung cấp thông tin tuyên truyền:
a) Duy trì, cập nhật 01 trang thông tin điện tử Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai;
b) Xây dựng và phát sóng 120 chuyên đề khuyến công trên Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai;
c) Xuất bản 8.000 cuốn bản tin Khuyến công;
d) Thực hiện hợp đồng với Cục Thống kê cung cấp 20 kỳ số liệu công nghiệp nông thôn (04 kỳ/quý/năm);
đ) Thiết kế in ấn 5.000 cuốn Brochure sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Đồng Nai;
e) Tổ chức 20 hội thảo phổ biến công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất công nghiệp nông thôn.
7. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 1.200 cán bộ làm công tác khuyến công;
b) Tổ chức 05 lần điều tra thống kê, xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm;
c) Tham gia 05 hội nghị khuyến công do Bộ Công Thương, Cục Công Thương địa phương tổ chức;
d) Thành lập và duy trì mạng lưới 65 cộng tác viên khuyến công;
đ) Duy trì 01 phòng trưng bày sản phẩm của Trung tâm Khuyến công và tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai.
8. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ công, thẩm tra định mức
a) Khảo sát, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng đơn giá, thẩm tra định mức đơn giá (xây dựng 01 lần/05 năm);
b) Xây dựng đơn giá, thẩm tra đơn giá áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật (02 năm 01 lần).
IV. Giải pháp
1. Về cơ chế chính sách
a) Đẩy mạnh rà soát, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới, bổ sung sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực khuyến công áp dụng trong phạm vi tỉnh Đồng Nai;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, bảng biểu thống kê số liệu công nghiệp nông thôn, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;
c) Triển khai các cơ chế chính sách về khuyến công theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghề, sản phẩm tiêu biểu, chủ lực phù hợp có tiềm năng, lợi thế của địa phương.
2. Về tổ chức bộ máy
a) Nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh;
b) Củng cố, nâng cao năng lực của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai, đảm bảo thực hiện tốt chức năng phục vụ quản lý nhà nước về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh;
c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác khuyến công;
d) Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công đến cấp xã.
3. Thiết lập và tăng cường phối hợp hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công
a) Ký kết chương trình phối hợp giữa Sở Công Thương với Tỉnh Đoàn, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hiệp hội ngành nghề... về triển khai hoạt động khuyến công;
b) Tăng cường phối hợp lồng ghép nội dung hoạt động khuyến công vào chương trình công tác của các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có năng lực trong triển khai thực hiện hoạt động khuyến công.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển công nghiệp, công tác khuyến công, sản xuất sạch hơn, đặc biệt là những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao;
b) Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa các cấp, các ngành và với các địa phương khác; đẩy mạnh công tác thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn;
c) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền với nhiều biện pháp và phương tiện khác nhau; đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp đến cơ sở công nghiệp nông thôn thông qua đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công ở cấp huyện, xã;
d) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính về khuyến công qua mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình.
5. Cân đối, bố trí đủ cho các nội dung hoạt động khuyến công
a) Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh nhằm triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao nhất;
b) Ngoài nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm, huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình và nguồn vốn khác từ việc tham gia lồng ghép với các chương trình khác.
IV. Kinh phí dự kiến
1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 70.993.100.000 đồng. Trong đó:
a) Nguồn kinh phí Khuyến công quốc gia: 600.000.000 đồng, chiếm 0,84%;
b) Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 41.895.600.000 đồng, chiếm 59 %;
c) Nguồn kinh phí thu hút từ các doanh nghiệp công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn (nguồn khác) là 28.497.500.000 đồng, chiếm 40,16 %.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình phân theo năm:
ĐVT: đồng

Năm

Tổng kinh phí dự kiến

KCQG

KCĐP

Nguồn khác

2021

9.320.500.000

6.262.400.000

3.058.100.000

2022

12.034.500.000

300.000.000

7.845.400.000

3.889.100.000

2023

16.553.500.000

9.470.400.000

7.083.100.000

2024

16.590.300.000

300.000.000

8.906.200.000

7.384.100.000

2025

16.494.300.000

9.411.200.000

7.082.100.000

Cộng

70.993.100.000

600.000.000

41.895.600.000

28.497.500.000

3. Kinh phí dự kiến thực hiện phân theo nội dung hỗ trợ khuyến công
a) Kinh phí khuyến công quốc gia
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện chương trình xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 600.000.000 đồng.
b) Kinh phí khuyến công địa phương
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện Chương trình là 41.895.600.000 đồng. Trong đó:
- Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở công nghiệp nông thôn là 1.645.000.000 đồng;
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 15.500.000.000 đồng;
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 5.486.000.000 đồng;
- Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường là 5.100.000.000 đồng;
- Tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn là 875.000.000 đồng;
- Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công là 5.292.000.000 đồng;
- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công là 7.547.600.000 đồng;
- Chi phí quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương là 450.000.000 đồng;
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp khuyến công. Kinh phí sẽ bổ sung khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình do Sở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện.
Kinh phí khuyến công phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2015 với các nội dung như sau:
I. Mục tiêu của Chương trình
1. Mục tiêu tổng quát
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế;
b) Phát triển công nghiệp nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới;
c) Hỗ trợ phát triển các cơ sở công nghiệp nông thôn có lợi thế cạnh tranh, có tiềm năng về thị trường trong nước và xuất khẩu như: dệt may, da giày, chế biến nông sản thực phẩm, gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ... không gây ô nhiễm môi trường;
d) Nâng cao năng lực quản lý và chất lượng nguồn nhân lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn , phát triển mẫu mã, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, đổi mới năng lực công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn giai đoạn 2021 - 2025 từ 5-5,4%/năm, chiếm tỷ trọng 8-8,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh;
b) Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp nông thôn đến năm 2025 phấn đấu đạt 900.000.000USD, tăng trưởng bình quân đạt 5,2-6%;
c) Có khoảng 300 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn được tư vấn, trợ giúp từ chương trình khuyến công;
II. Đối tượng, phạm vi của Chương trình
1. Đối tượng: Bao gồm các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai.
2. Phạm vi
a) Về phạm vi: Bao gồm các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phủ, do UBND tỉnh Đồng Nai quản lý và tổ chức thực hiện để hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc các ngành, nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ;
b) Về địa bàn: ưu tiên cho các địa phương có công nghiệp chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Theo quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
III. Nội dung Chương trình
1. Nâng cao năng lực quản lý, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp nông thôn
a) Tổ chức 05 đoàn tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước;
b) Tổ chức các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho 1.500 học viên;.
c) Hỗ trợ 02 cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp nông thôn
a) Hỗ trợ xây dựng 02 mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới;
b) Hỗ trợ 47 cơ sở công nghiệp nông thôn ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
3. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
a) Tổ chức 05 lần bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (cấp tỉnh);
b) Tham gia 02 lần bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (cấp khu vực);
c) Tổ chức 05 lần xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (cấp tỉnh);
d) Tổ chức 01 lần xét đề nghị tặng danh hiệu nghệ nhân Ưu tú (cấp Bộ);
đ) Tổ chức 15 gian hàng chung tham gia hội chợ triển lãm trong nước;
e) Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm trong nước cho 42 cơ sở công nghiệp nông thôn;
g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, dụng cụ quản lý cho 01 phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai;
h) Hỗ trợ 05 cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm.
4. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường
a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp;
b) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại 01 cụm công nghiệp;
c) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại 02 cơ sở công nghiệp nông thôn;
d) Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 02 cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp.
5. Tư vấn trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn
Hỗ trợ 25 cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới.
6. Cung cấp thông tin tuyên truyền:
a) Duy trì, cập nhật 01 trang thông tin điện tử Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai;
b) Xây dựng và phát sóng 120 chuyên đề khuyến công trên Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai;
c) Xuất bản 8.000 cuốn bản tin Khuyến công;
d) Thực hiện hợp đồng với Cục Thống kê cung cấp 20 kỳ số liệu công nghiệp nông thôn (04 kỳ/quý/năm);
đ) Thiết kế in ấn 5.000 cuốn Brochure sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Đồng Nai;
e) Tổ chức 20 hội thảo phổ biến công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất công nghiệp nông thôn.
7. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 1.200 cán bộ làm công tác khuyến công;
b) Tổ chức 05 lần điều tra thống kê, xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm;
c) Tham gia 05 hội nghị khuyến công do Bộ Công Thương, Cục Công Thương địa phương tổ chức;
d) Thành lập và duy trì mạng lưới 65 cộng tác viên khuyến công;
đ) Duy trì 01 phòng trưng bày sản phẩm của Trung tâm Khuyến công và tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai.
8. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ công, thẩm tra định mức
a) Khảo sát, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng đơn giá, thẩm tra định mức đơn giá (xây dựng 01 lần/05 năm);
b) Xây dựng đơn giá, thẩm tra đơn giá áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật (02 năm 01 lần).
IV. Giải pháp
1. Về cơ chế chính sách
a) Đẩy mạnh rà soát, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới, bổ sung sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực khuyến công áp dụng trong phạm vi tỉnh Đồng Nai;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, bảng biểu thống kê số liệu công nghiệp nông thôn, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;
c) Triển khai các cơ chế chính sách về khuyến công theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghề, sản phẩm tiêu biểu, chủ lực phù hợp có tiềm năng, lợi thế của địa phương.
2. Về tổ chức bộ máy
a) Nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh;
b) Củng cố, nâng cao năng lực của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Đồng Nai, đảm bảo thực hiện tốt chức năng phục vụ quản lý nhà nước về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh;
c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác khuyến công;
d) Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công đến cấp xã.
3. Thiết lập và tăng cường phối hợp hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công
a) Ký kết chương trình phối hợp giữa Sở Công Thương với Tỉnh Đoàn, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hiệp hội ngành nghề... về triển khai hoạt động khuyến công;
b) Tăng cường phối hợp lồng ghép nội dung hoạt động khuyến công vào chương trình công tác của các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có năng lực trong triển khai thực hiện hoạt động khuyến công.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển công nghiệp, công tác khuyến công, sản xuất sạch hơn, đặc biệt là những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao;
b) Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa các cấp, các ngành và với các địa phương khác; đẩy mạnh công tác thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn;
c) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền với nhiều biện pháp và phương tiện khác nhau; đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp đến cơ sở công nghiệp nông thôn thông qua đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công ở cấp huyện, xã;
d) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính về khuyến công qua mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình.
5. Cân đối, bố trí đủ cho các nội dung hoạt động khuyến công
a) Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh nhằm triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao nhất;
b) Ngoài nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm, huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình và nguồn vốn khác từ việc tham gia lồng ghép với các chương trình khác.
IV. Kinh phí dự kiến
1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 70.993.100.000 đồng. Trong đó:
a) Nguồn kinh phí Khuyến công quốc gia: 600.000.000 đồng, chiếm 0,84%;
b) Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 41.895.600.000 đồng, chiếm 59 %;
c) Nguồn kinh phí thu hút từ các doanh nghiệp công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn (nguồn khác) là 28.497.500.000 đồng, chiếm 40,16 %.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình phân theo năm:
ĐVT: đồng

Năm

Tổng kinh phí dự kiến

KCQG

KCĐP

Nguồn khác

2021

9.320.500.000

6.262.400.000

3.058.100.000

2022

12.034.500.000

300.000.000

7.845.400.000

3.889.100.000

2023

16.553.500.000

9.470.400.000

7.083.100.000

2024

16.590.300.000

300.000.000

8.906.200.000

7.384.100.000

2025

16.494.300.000

9.411.200.000

7.082.100.000

Cộng

70.993.100.000

600.000.000

41.895.600.000

28.497.500.000

3. Kinh phí dự kiến thực hiện phân theo nội dung hỗ trợ khuyến công
a) Kinh phí khuyến công quốc gia
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện chương trình xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 600.000.000 đồng.
b) Kinh phí khuyến công địa phương
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện Chương trình là 41.895.600.000 đồng. Trong đó:
- Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở công nghiệp nông thôn là 1.645.000.000 đồng;
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 15.500.000.000 đồng;
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 5.486.000.000 đồng;
- Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường là 5.100.000.000 đồng;
- Tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn là 875.000.000 đồng;
- Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công là 5.292.000.000 đồng;
- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công là 7.547.600.000 đồng;
- Chi phí quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương là 450.000.000 đồng;
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp khuyến công. Kinh phí sẽ bổ sung khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình do Sở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện.
Kinh phí khuyến công phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả.