Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án giải quyết việc làm tỉnh Bình Đị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "298/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "298/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "298/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "298/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "298/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án giải quyết việc làm tỉnh Bình Đị

Điều 1. Phê duyệt Đề án giải quyết việc làm tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung thực hiện Đề án:
a. Phát triển kinh tế tạo việc làm:
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu để tạo việc làm. Phấn đấu giai đoạn 2011-2015, GDP bình quân hàng năm tăng 13%. Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế: nông – lâm - ngư nghiệp 26,2%; công nghiệp - xây dựng 36,1%; dịch vụ 37,7%.
b. Cho vay vốn tạo việc làm từ các quỹ giải quyết việc làm:
Hàng năm, cùng với nguồn vốn thu hồi từ các dự án đến hạn, tiếp tục bổ sung vốn mới từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh vào các nguồn quỹ cho vay giải quyết việc làm để tập trung vào các hoạt động sau:
- Ưu tiên cho vay các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ tạo nhiều việc làm, đặc biệt là việc làm phi nông nghiệp; cho vay các dự án chuyển đổi nghề, tạo việc làm ở những khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc bị thu hồi đất để xây dựng các cụm tiểu thủ công nghiệp, các công trình công cộng.
- Cho vay ưu đãi đối với các nhóm lao động yếu thế và cho vay khởi sự doanh nghiệp đối với lao động là thanh niên.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tạo việc làm.
c. Hỗ trợ người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng:
- Đối tượng hỗ trợ:
Người lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên tại tỉnh Bình Định có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài thuộc các nhóm đối tượng sau đây:
+ Người lao động thuộc hộ cận nghèo;
+ Người được nhà nước nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng tập trung đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động;
+ Con của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên;
+ Người lao động mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;
+ Bản thân người lao động hoặc gia đình có nhà ở, đất đai và các phương tiện sản xuất khác do Nhà nước giải tỏa nên mất việc làm, phải tái định cư nơi khác;
+ Bộ đội xuất ngũ chưa có việc làm hoặc việc làm không ổn định.
- Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ:
Đối với các đối tượng chính sách người có công và các đối tượng hỗ trợ của tỉnh nêu trên thuộc 3 huyện nghèo của tỉnh, nếu mức hỗ trợ của Nhà nước (theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ) ngang bằng hoặc cao hơn mức hỗ trợ của tỉnh thì thực hiện theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ là mỗi đối tượng chỉ hưởng một chính sách hỗ trợ hoặc của tỉnh hoặc của Nhà nước.
d. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động:
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch kiện toàn, củng cố và phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 theo Quyết định số 613/QĐ- UBND ngày 21/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trung tâm dạy nghề - giới thiệu việc làm của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ tổ chức giao dịch việc làm, nâng dần tần suất tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ hàng tháng.
- Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động:
đ. Đào tạo nguồn nhân lực:
Để đạt được mục tiêu giải quyết việc làm cho số lao động chưa có việc làm (phần lớn là lao động không có chuyên môn kỹ thuật, tuổi đời còn rất trẻ) phải gắn giải quyết việc làm với đào tạo nâng cao trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động; kết hợp thực hiện Đề án giải quyết việc làm với các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015.
e. Nâng cao năng lực cán bộ lao động - việc làm:
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về lao động - việc làm các cấp, cán bộ các trung tâm giới thiệu việc làm, cán bộ quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để quản lý và tổ chức thực hiện tốt các chính sách, dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, Đề án giải quyết việc làm của tỉnh.
f. Truyền thông về lao động - việc làm:
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lao động - việc làm và thông tin thị trường lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo) và internet nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của người lao động, người sử dụng lao động và các cá nhân, tổ chức liên quan đồng thời tăng cường kết nối cung - cầu lao động.
g. Hoạt động giám sát, đánh giá:
- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu về lao động - việc làm; tình hình thực hiện các dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm và Đề án giải quyết việc làm của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; việc tổ chức thực hiện Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ tại 3 huyện nghèo.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.
- Nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung những cơ chế, chính sách cho phù hợp với đặc thù của chương trình.
- Tổng hợp, báo cáo thông tin định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Nội dung thực hiện Đề án:
a. Phát triển kinh tế tạo việc làm:
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu để tạo việc làm. Phấn đấu giai đoạn 2011-2015, GDP bình quân hàng năm tăng 13%. Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế: nông – lâm - ngư nghiệp 26,2%; công nghiệp - xây dựng 36,1%; dịch vụ 37,7%.
b. Cho vay vốn tạo việc làm từ các quỹ giải quyết việc làm:
Hàng năm, cùng với nguồn vốn thu hồi từ các dự án đến hạn, tiếp tục bổ sung vốn mới từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh vào các nguồn quỹ cho vay giải quyết việc làm để tập trung vào các hoạt động sau:
- Ưu tiên cho vay các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ tạo nhiều việc làm, đặc biệt là việc làm phi nông nghiệp; cho vay các dự án chuyển đổi nghề, tạo việc làm ở những khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc bị thu hồi đất để xây dựng các cụm tiểu thủ công nghiệp, các công trình công cộng.
- Cho vay ưu đãi đối với các nhóm lao động yếu thế và cho vay khởi sự doanh nghiệp đối với lao động là thanh niên.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tạo việc làm.
c. Hỗ trợ người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng:
- Đối tượng hỗ trợ:
Người lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên tại tỉnh Bình Định có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài thuộc các nhóm đối tượng sau đây:
+ Người lao động thuộc hộ cận nghèo;
+ Người được nhà nước nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng tập trung đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động;
+ Con của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên;
+ Người lao động mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;
+ Bản thân người lao động hoặc gia đình có nhà ở, đất đai và các phương tiện sản xuất khác do Nhà nước giải tỏa nên mất việc làm, phải tái định cư nơi khác;
+ Bộ đội xuất ngũ chưa có việc làm hoặc việc làm không ổn định.
- Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ:
Đối với các đối tượng chính sách người có công và các đối tượng hỗ trợ của tỉnh nêu trên thuộc 3 huyện nghèo của tỉnh, nếu mức hỗ trợ của Nhà nước (theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ) ngang bằng hoặc cao hơn mức hỗ trợ của tỉnh thì thực hiện theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ là mỗi đối tượng chỉ hưởng một chính sách hỗ trợ hoặc của tỉnh hoặc của Nhà nước.
d. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động:
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch kiện toàn, củng cố và phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020 theo Quyết định số 613/QĐ- UBND ngày 21/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trung tâm dạy nghề - giới thiệu việc làm của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ tổ chức giao dịch việc làm, nâng dần tần suất tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ hàng tháng.
- Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động:
đ. Đào tạo nguồn nhân lực:
Để đạt được mục tiêu giải quyết việc làm cho số lao động chưa có việc làm (phần lớn là lao động không có chuyên môn kỹ thuật, tuổi đời còn rất trẻ) phải gắn giải quyết việc làm với đào tạo nâng cao trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động; kết hợp thực hiện Đề án giải quyết việc làm với các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015.
e. Nâng cao năng lực cán bộ lao động - việc làm:
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về lao động - việc làm các cấp, cán bộ các trung tâm giới thiệu việc làm, cán bộ quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để quản lý và tổ chức thực hiện tốt các chính sách, dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, Đề án giải quyết việc làm của tỉnh.
f. Truyền thông về lao động - việc làm:
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lao động - việc làm và thông tin thị trường lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo) và internet nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của người lao động, người sử dụng lao động và các cá nhân, tổ chức liên quan đồng thời tăng cường kết nối cung - cầu lao động.
g. Hoạt động giám sát, đánh giá:
- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu về lao động - việc làm; tình hình thực hiện các dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm và Đề án giải quyết việc làm của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; việc tổ chức thực hiện Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ tại 3 huyện nghèo.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.
- Nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung những cơ chế, chính sách cho phù hợp với đặc thù của chương trình.
- Tổng hợp, báo cáo thông tin định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh.