Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điểm sản xuất khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điểm sản xuất khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về vốn và cơ chế chính sách
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản, xác định trữ lượng, vùng nguyên liệu; đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, nạo vét khơi thông luồng lạch phục vụ cho việc khai thác, sản xuất và vận chuyển VLXD.
- Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, của các cơ sở sản xuất đầu tư máy móc, thiết bị chuyển đổi công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại tiết kiệm nhiên liệu, đất, kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung có chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định.
5.2. Giải pháp về nguồn lực lao động, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất VLXD nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, sử dụng ít đất.
- Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho công nhân, nâng cao năng lực phân tích kiểm nghiệm, giám định chất lượng nguyên liệu, nhiên liệu và sản phẩm VLXD.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác, sản xuất VLXD; đầu tư các dây chuyền sản xuất có mức độ cơ giới hóa cao và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.3. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác, sản xuất kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, ngành đối với khai thác đất, cát sông làm VLXD thông thường. Tổ chức khai thác, sản xuất VLXD theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, sản xuất VLXD.

Content:
Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về vốn và cơ chế chính sách
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản, xác định trữ lượng, vùng nguyên liệu; đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, nạo vét khơi thông luồng lạch phục vụ cho việc khai thác, sản xuất và vận chuyển VLXD.
- Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, của các cơ sở sản xuất đầu tư máy móc, thiết bị chuyển đổi công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại tiết kiệm nhiên liệu, đất, kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung có chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định.
5.2. Giải pháp về nguồn lực lao động, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất VLXD nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, sử dụng ít đất.
- Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho công nhân, nâng cao năng lực phân tích kiểm nghiệm, giám định chất lượng nguyên liệu, nhiên liệu và sản phẩm VLXD.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác, sản xuất VLXD; đầu tư các dây chuyền sản xuất có mức độ cơ giới hóa cao và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.3. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác, sản xuất kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, ngành đối với khai thác đất, cát sông làm VLXD thông thường. Tổ chức khai thác, sản xuất VLXD theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, sản xuất VLXD.