Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2445/QĐ-BTC 2018 Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2445/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2445/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2445/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2445/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2445/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2445/QĐ-BTC 2018 Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính bao gồm một số nội dung chủ yếu:
...
3. Mô hình Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính
...
b) Kiến trúc thành phần:
Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính gồm các Kiến trúc thành phần sau:
(1) Kiến trúc nghiệp vụ: Thể hiện góc nhìn tổng thể bao quát toàn ngành Tài chính, phân chia thành các nhóm dòng nghiệp vụ cốt yếu để đảm bảo tính bền vững trong việc phục vụ nhu cầu nghiệp vụ. Kiến trúc nghiệp vụ gồm 07 nhóm dòng nghiệp vụ chính bao gồm: (i) Quản lý nghiệp vụ tài chính nhà nước; (ii) Quản lý thị trường tài chính; (iii) Quản lý NN về hải quan; (iv) Quản lý NN về thuế; (v) Thanh tra; (vi) Nhóm nghiệp vụ khác và hoạt động nội ngành; (vii) Thông tin báo cáo ra bên ngoài.
Mô hình nghiệp vụ mức khái niệm (mức các nhóm dòng nghiệp vụ) của Bộ Tài chính được thể hiện như sau:

Các nhóm dòng nghiệp vụ: quản lý nghiệp vụ tài chính nhà nước, quản lý thị trường tài chính, quản lý nhà nước về thuế, quản lý nhà nước về hải quan, thanh tra, báo cáo được liên thông, kết nối thông tin, thực hiện cung cấp:
- Các công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ:
+ Quản lý Tài chính nhà nước, hệ thống dịch vụ công cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
+ Quản lý về thị trường Tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong thị trường Tài chính.
+ Dịch vụ công cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong thị trường tài chính; người dân, doanh nghiệp và tổ chức nói chung.
+ Quản lý về giao dịch về Thuế, Hải quan cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức nói chung.
+ Xây dựng, hướng dẫn chính sách cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (Quốc Hội, Đảng, Nhà nước); người dân, doanh nghiệp, tổ chức nói chung.
+ Nghiệp vụ cho Lãnh đạo các cấp ngành Tài chính; cán bộ, công chức ngành Tài chính.
+ Quản lý theo chính sách và quy định cho cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị ngành Tài chính; các hiệp hội, tổ chức ngành Tài chính.
+ Thanh, kiểm tra, giám sát cho cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị ngành Tài chính; các hiệp hội, tổ chức ngành Tài chính.
- Các thông tin hỗ trợ hoạt động chỉ đạo, điều hành:
+ Báo cáo về hoạt động Tài chính đối với: các đơn vị sử dụng ngân sách; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong thị trường Tài chính; người dân, doanh nghiệp, tổ chức nói chung; cơ quan thuộc hệ thống chính trị (Quốc Hội, Đảng, Nhà nước).
+ Thông tin hỗ trợ điều hành cho Lãnh đạo ngành Tài chính.
+ Thông tin hỗ trợ nghiệp vụ cho Lãnh đạo các cấp ngành Tài chính, cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị ngành Tài chính.
(2) Kiến trúc dữ liệu: Thiết kế theo mô hình quản lý dữ liệu sử dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data, data lake/data hub), dữ liệu mở và ứng dụng khoa học dữ liệu trong công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo các cấp trong ngành Tài chính.
Dữ liệu ngành Tài chính được phân tách ra làm 2 nhóm chính: Dữ liệu dùng chung và Dữ liệu chuyên ngành.

- Dữ liệu dùng chung: Là các dữ liệu được sử dụng chung giữa các đơn vị trong toàn ngành Tài chính bao gồm dữ liệu về: văn bản điều hành/văn bản điện tử; danh mục dùng chung; doanh nghiệp; cán bộ; quản lý nội ngành; mở; thu-chi ngân sách; đơn vị quan hệ về ngân sách, báo cáo thống kê,....
- Dữ liệu chuyên ngành: Là các dữ liệu phục vụ cho công tác chuyên môn, đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị, bao gồm dữ liệu về: (i) Thuế (người nộp thuế; doanh nghiệp nộp thuế; kiểm tra, thanh tra, nợ thuế; quản lý rủi ro thuế); (ii) hải quan (danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu; trị giá hải quan; danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu; quản lý rủi ro hải quan; tình báo hải quan; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm); (iii) quản lý nghiệp vụ tài chính nhà nước (quản lý kho bạc; quản lý dự trữ nhà nước; quản lý giá; quản lý nợ công; quản lý tài sản công; quản lý, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp; quản lý thu, chi ngân sách nhà nước); (iv) quản lý thị trường tài chính (quản lý bảo hiểm; quản lý chứng khoán); (vi) quản lý thanh tra.
(3) Kiến trúc ứng dụng: Bao gồm thiết kế nền tảng dùng chung cho toàn ngành, hỗ trợ kết nối Internet vạn vật (IoT) thông qua nền tảng Kho ứng dụng số. Sử dụng các công nghệ quản lý, xác thực tiên tiến như Blockchain, mobile ID,... nhằm xác thực định danh, xác thực liên kết giữa các giao dịch điện tử trong ngành tài chính. Kiến trúc ứng dụng được thiết kế cho phép tích hợp, chia sẻ dữ liệu và xây dựng ứng dụng một cách linh hoạt thông qua cơ chế tích hợp có tính đến các giải pháp tích hợp, chia sẻ dữ liệu qua trục tích hợp (ESB) và các công nghệ tích hợp phân tán.
Mô hình kiến trúc ứng dụng ngành Tài chính được thể hiện như sau:

- Lớp người dùng: được phân chia thành 2 nhóm: nhóm người dùng bên ngoài (doanh nghiệp, người dân, cơ quan, tổ chức) và các người dùng nội bộ (công chức, viên chức ngành Tài chính).
- Lớp kênh giao tiếp số và trực tiếp: Người dùng giao tiếp với hệ thống thông qua các kênh: giao tiếp số (máy tính, thiết bị di động) và giao tiếp trực tiếp (giao dịch một cửa, điện thoại).
- Lớp ứng dụng: Bao gồm thành phần: (i) Kho ứng dụng dịch vụ tài chính thông minh (bao gồm các ứng dụng hỗ trợ hệ sinh thái); (ii) cổng dịch vụ tích hợp ngành Tài chính phục vụ và tương tác với người dân và doanh nghiệp; (iii) ứng dụng khoa học dữ liệu hỗ trợ điều hành (ứng dụng hỗ trợ Lãnh đạo); (iv) ứng dụng hỗ trợ báo cáo; (v) ứng dụng chuyên ngành (thuế, hải quan, ngân sách, chứng khoán,...); (vi) ứng dụng hỗ trợ nội bộ và cộng tác.
- Lớp nền tảng tích hợp: Cung cấp các dịch vụ dùng chung cho lớp ứng dụng, hỗ trợ xây dựng, phát triển các ứng dụng một cách hiệu quả; cung cấp các chức năng xử lý, lưu trữ, tích hợp giữa các hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Tài chính.
Các thành phần chính của lớp nền tảng tích hợp được xây dựng theo hướng tiếp cận kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) gồm: (i) Dịch vụ nền tảng xác thực và lưu trữ phân tán nội bộ và liên thông; (ii) Dịch vụ nền tảng tích hợp hướng dịch vụ; (iii) Dịch vụ thu thập và lưu trữ dữ liệu; (iv) Dịch vụ quản lý định danh tập trung; (v) Dịch vụ hỗ trợ cộng tác; (iv) Dịch vụ nền tảng xử lý dữ liệu chuyên đề; (vii) Dịch vụ nền tảng dữ liệu lớn phục vụ thu thập, phân tích, dự báo; (viii) Dịch vụ nền tảng dữ liệu mở.
- Lớp Hạ tầng: Cung cấp các dịch vụ lưu trữ, tính toán, triển khai, quản trị,... gồm hai thành phần chính: (i) Nền tảng điện toán đám mây hỗ trợ cung cấp APIs cho các ứng dụng tài chính; (ii) Hạ tầng phần cứng.
(4) Kiến trúc hạ tầng: Thiết kế theo mô hình điện toán đám mây (Cloud computing) nhằm tạo ra một nền tảng hạ tầng dùng chung, bảo đảm an toàn thông tin cho toàn ngành Tài chính nhưng vẫn cho phép tạo ra các đám mây riêng của các đơn vị để chủ động trong quản lý vận hành. Nền tảng tính toán đám mây xây dựng trên cơ sở các mô hình tham chiếu tiên tiến trên thế giới như: Software Defined Network, Multi-Cloud, Hybrid Cloud,....
Mô hình kiến trúc hạ tầng mục tiêu của ngành Tài chính được xây dựng dựa trên công nghệ điện toán đám mây, triển khai theo một trong hai mô hình sau:
- Triển khai theo mô hình đám mây riêng:

- Triển khai theo mô hình đám mây lai: Hạ tầng đám mây riêng (private cloud) của ngành có thể kết nối với các đám mây riêng khác hoặc đám mây công cộng theo mô hình đám mây lai. Trong đó, đám mây lai có thể được sử dụng để làm môi trường thử nghiệm và phát triển ứng dụng, triển khai các ứng dụng không cần chế độ bảo mật cao,....

(5) Kiến trúc an toàn thông tin: Quy định các nội dung an toàn thông tin cần xem xét áp dụng để bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin từ việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn hoặc thay đổi trái phép. Kiến trúc an toàn thông tin phù hợp với các công nghệ mới được thiết kế trong Kiến trúc ứng dụng, Kiến trúc dữ liệu và Kiến trúc hạ tầng.
Kiến trúc an toàn thông tin ngành Tài chính được thể hiện như sau:

Các thành phần kiến trúc an toàn thông tin như sau:
- Dịch vụ ATTT tập trung: gồm các thành phần chính: định danh và xác thực; phân quyền; quản lý định danh và khóa; kiểm toán; sao lưu, phục hồi.
- Giám quản: gồm các thành phần chính: chính sách an toàn bảo mật; chiến lược; vai trò và trách nhiệm; quản lý rủi ro; pháp lý và điều tiết; giáo dục và nhận thức.
- Thành phần trung tâm: gồm các thành phần chính: giám sát người dùng; an toàn tầng ứng dụng; an toàn hạ tầng và nền tảng.

Content:
Kiến trúc thành phần:
Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính gồm các Kiến trúc thành phần sau:
(1) Kiến trúc nghiệp vụ: Thể hiện góc nhìn tổng thể bao quát toàn ngành Tài chính, phân chia thành các nhóm dòng nghiệp vụ cốt yếu để đảm bảo tính bền vững trong việc phục vụ nhu cầu nghiệp vụ. Kiến trúc nghiệp vụ gồm 07 nhóm dòng nghiệp vụ chính bao gồm: (i) Quản lý nghiệp vụ tài chính nhà nước; (ii) Quản lý thị trường tài chính; (iii) Quản lý NN về hải quan; (iv) Quản lý NN về thuế; (v) Thanh tra; (vi) Nhóm nghiệp vụ khác và hoạt động nội ngành; (vii) Thông tin báo cáo ra bên ngoài.
Mô hình nghiệp vụ mức khái niệm (mức các nhóm dòng nghiệp vụ) của Bộ Tài chính được thể hiện như sau:

Các nhóm dòng nghiệp vụ: quản lý nghiệp vụ tài chính nhà nước, quản lý thị trường tài chính, quản lý nhà nước về thuế, quản lý nhà nước về hải quan, thanh tra, báo cáo được liên thông, kết nối thông tin, thực hiện cung cấp:
- Các công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ:
+ Quản lý Tài chính nhà nước, hệ thống dịch vụ công cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
+ Quản lý về thị trường Tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong thị trường Tài chính.
+ Dịch vụ công cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong thị trường tài chính; người dân, doanh nghiệp và tổ chức nói chung.
+ Quản lý về giao dịch về Thuế, Hải quan cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức nói chung.
+ Xây dựng, hướng dẫn chính sách cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (Quốc Hội, Đảng, Nhà nước); người dân, doanh nghiệp, tổ chức nói chung.
+ Nghiệp vụ cho Lãnh đạo các cấp ngành Tài chính; cán bộ, công chức ngành Tài chính.
+ Quản lý theo chính sách và quy định cho cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị ngành Tài chính; các hiệp hội, tổ chức ngành Tài chính.
+ Thanh, kiểm tra, giám sát cho cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị ngành Tài chính; các hiệp hội, tổ chức ngành Tài chính.
- Các thông tin hỗ trợ hoạt động chỉ đạo, điều hành:
+ Báo cáo về hoạt động Tài chính đối với: các đơn vị sử dụng ngân sách; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong thị trường Tài chính; người dân, doanh nghiệp, tổ chức nói chung; cơ quan thuộc hệ thống chính trị (Quốc Hội, Đảng, Nhà nước).
+ Thông tin hỗ trợ điều hành cho Lãnh đạo ngành Tài chính.
+ Thông tin hỗ trợ nghiệp vụ cho Lãnh đạo các cấp ngành Tài chính, cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị ngành Tài chính.
(2) Kiến trúc dữ liệu: Thiết kế theo mô hình quản lý dữ liệu sử dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data, data lake/data hub), dữ liệu mở và ứng dụng khoa học dữ liệu trong công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo các cấp trong ngành Tài chính.
Dữ liệu ngành Tài chính được phân tách ra làm 2 nhóm chính: Dữ liệu dùng chung và Dữ liệu chuyên ngành.

- Dữ liệu dùng chung: Là các dữ liệu được sử dụng chung giữa các đơn vị trong toàn ngành Tài chính bao gồm dữ liệu về: văn bản điều hành/văn bản điện tử; danh mục dùng chung; doanh nghiệp; cán bộ; quản lý nội ngành; mở; thu-chi ngân sách; đơn vị quan hệ về ngân sách, báo cáo thống kê,....
- Dữ liệu chuyên ngành: Là các dữ liệu phục vụ cho công tác chuyên môn, đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị, bao gồm dữ liệu về: (i) Thuế (người nộp thuế; doanh nghiệp nộp thuế; kiểm tra, thanh tra, nợ thuế; quản lý rủi ro thuế); (ii) hải quan (danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu; trị giá hải quan; danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu; quản lý rủi ro hải quan; tình báo hải quan; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm); (iii) quản lý nghiệp vụ tài chính nhà nước (quản lý kho bạc; quản lý dự trữ nhà nước; quản lý giá; quản lý nợ công; quản lý tài sản công; quản lý, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp; quản lý thu, chi ngân sách nhà nước); (iv) quản lý thị trường tài chính (quản lý bảo hiểm; quản lý chứng khoán); (vi) quản lý thanh tra.
(3) Kiến trúc ứng dụng: Bao gồm thiết kế nền tảng dùng chung cho toàn ngành, hỗ trợ kết nối Internet vạn vật (IoT) thông qua nền tảng Kho ứng dụng số. Sử dụng các công nghệ quản lý, xác thực tiên tiến như Blockchain, mobile ID,... nhằm xác thực định danh, xác thực liên kết giữa các giao dịch điện tử trong ngành tài chính. Kiến trúc ứng dụng được thiết kế cho phép tích hợp, chia sẻ dữ liệu và xây dựng ứng dụng một cách linh hoạt thông qua cơ chế tích hợp có tính đến các giải pháp tích hợp, chia sẻ dữ liệu qua trục tích hợp (ESB) và các công nghệ tích hợp phân tán.
Mô hình kiến trúc ứng dụng ngành Tài chính được thể hiện như sau:

- Lớp người dùng: được phân chia thành 2 nhóm: nhóm người dùng bên ngoài (doanh nghiệp, người dân, cơ quan, tổ chức) và các người dùng nội bộ (công chức, viên chức ngành Tài chính).
- Lớp kênh giao tiếp số và trực tiếp: Người dùng giao tiếp với hệ thống thông qua các kênh: giao tiếp số (máy tính, thiết bị di động) và giao tiếp trực tiếp (giao dịch một cửa, điện thoại).
- Lớp ứng dụng: Bao gồm thành phần: (i) Kho ứng dụng dịch vụ tài chính thông minh (bao gồm các ứng dụng hỗ trợ hệ sinh thái); (ii) cổng dịch vụ tích hợp ngành Tài chính phục vụ và tương tác với người dân và doanh nghiệp; (iii) ứng dụng khoa học dữ liệu hỗ trợ điều hành (ứng dụng hỗ trợ Lãnh đạo); (iv) ứng dụng hỗ trợ báo cáo; (v) ứng dụng chuyên ngành (thuế, hải quan, ngân sách, chứng khoán,...); (vi) ứng dụng hỗ trợ nội bộ và cộng tác.
- Lớp nền tảng tích hợp: Cung cấp các dịch vụ dùng chung cho lớp ứng dụng, hỗ trợ xây dựng, phát triển các ứng dụng một cách hiệu quả; cung cấp các chức năng xử lý, lưu trữ, tích hợp giữa các hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Tài chính.
Các thành phần chính của lớp nền tảng tích hợp được xây dựng theo hướng tiếp cận kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) gồm: (i) Dịch vụ nền tảng xác thực và lưu trữ phân tán nội bộ và liên thông; (ii) Dịch vụ nền tảng tích hợp hướng dịch vụ; (iii) Dịch vụ thu thập và lưu trữ dữ liệu; (iv) Dịch vụ quản lý định danh tập trung; (v) Dịch vụ hỗ trợ cộng tác; (iv) Dịch vụ nền tảng xử lý dữ liệu chuyên đề; (vii) Dịch vụ nền tảng dữ liệu lớn phục vụ thu thập, phân tích, dự báo; (viii) Dịch vụ nền tảng dữ liệu mở.
- Lớp Hạ tầng: Cung cấp các dịch vụ lưu trữ, tính toán, triển khai, quản trị,... gồm hai thành phần chính: (i) Nền tảng điện toán đám mây hỗ trợ cung cấp APIs cho các ứng dụng tài chính; (ii) Hạ tầng phần cứng.
(4) Kiến trúc hạ tầng: Thiết kế theo mô hình điện toán đám mây (Cloud computing) nhằm tạo ra một nền tảng hạ tầng dùng chung, bảo đảm an toàn thông tin cho toàn ngành Tài chính nhưng vẫn cho phép tạo ra các đám mây riêng của các đơn vị để chủ động trong quản lý vận hành. Nền tảng tính toán đám mây xây dựng trên cơ sở các mô hình tham chiếu tiên tiến trên thế giới như: Software Defined Network, Multi-Cloud, Hybrid Cloud,....
Mô hình kiến trúc hạ tầng mục tiêu của ngành Tài chính được xây dựng dựa trên công nghệ điện toán đám mây, triển khai theo một trong hai mô hình sau:
- Triển khai theo mô hình đám mây riêng:

- Triển khai theo mô hình đám mây lai: Hạ tầng đám mây riêng (private cloud) của ngành có thể kết nối với các đám mây riêng khác hoặc đám mây công cộng theo mô hình đám mây lai. Trong đó, đám mây lai có thể được sử dụng để làm môi trường thử nghiệm và phát triển ứng dụng, triển khai các ứng dụng không cần chế độ bảo mật cao,....

(5) Kiến trúc an toàn thông tin: Quy định các nội dung an toàn thông tin cần xem xét áp dụng để bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin từ việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn hoặc thay đổi trái phép. Kiến trúc an toàn thông tin phù hợp với các công nghệ mới được thiết kế trong Kiến trúc ứng dụng, Kiến trúc dữ liệu và Kiến trúc hạ tầng.
Kiến trúc an toàn thông tin ngành Tài chính được thể hiện như sau:

Các thành phần kiến trúc an toàn thông tin như sau:
- Dịch vụ ATTT tập trung: gồm các thành phần chính: định danh và xác thực; phân quyền; quản lý định danh và khóa; kiểm toán; sao lưu, phục hồi.
- Giám quản: gồm các thành phần chính: chính sách an toàn bảo mật; chiến lược; vai trò và trách nhiệm; quản lý rủi ro; pháp lý và điều tiết; giáo dục và nhận thức.
- Thành phần trung tâm: gồm các thành phần chính: giám sát người dùng; an toàn tầng ứng dụng; an toàn hạ tầng và nền tảng.