Document: Điều 64 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 64 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 64. -
1- Việc chuyển nhượng vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hồ sơ chuyển nhượng gồm:
Hợp đồng chuyển nhượng;
Nghị quyết của Hội đồng quản trị;
Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp;
Tư cách pháp lý, tình hình tài chính, đại diện có thẩm quyền của bên nhận chuyển nhượng (trường hợp chuyển nhượng cho bên ngoài doanh nghiệp).
2- Việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y. Việc xem xét, chuẩn y được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin chuyển nhượng. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa chấp thuận, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3- Lợi nhuận chịu thuế được xác định như sau:
a) Lợi nhuận chịu thuế bằng giá trị chuyển nhượng trừ đi giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng, trừ đi chi phí chuyển nhượng, trong đó:
Giá trị chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng được thụ hưởng theo hợp đồng chuyển nhượng;
Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán ở thời điểm góp vốn hoặc báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Trường hợp các nhà đầu tư sau tiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình thì giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị phần vốn góp bổ sung (nếu có).
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nơi có chi phí phát sinh xác nhận.
b) Thuế suất thuế lợi tức chuyển nhượng vốn là 25% lợi nhuận thu được.
Trường hợp chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp mà trong đó Nhà nước nắm cổ phần chi phối thì nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế lợi tức chuyển nhượng vốn.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam không phải là các doanh nghiệp nói trên thì phải nộp thuế lợi tức chuyển nhượng vốn với thuế suất là 10%.

Content:
Điều 64. -
1- Việc chuyển nhượng vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hồ sơ chuyển nhượng gồm:
Hợp đồng chuyển nhượng;
Nghị quyết của Hội đồng quản trị;
Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp;
Tư cách pháp lý, tình hình tài chính, đại diện có thẩm quyền của bên nhận chuyển nhượng (trường hợp chuyển nhượng cho bên ngoài doanh nghiệp).
2- Việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y. Việc xem xét, chuẩn y được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin chuyển nhượng. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa chấp thuận, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3- Lợi nhuận chịu thuế được xác định như sau:
a) Lợi nhuận chịu thuế bằng giá trị chuyển nhượng trừ đi giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng, trừ đi chi phí chuyển nhượng, trong đó:
Giá trị chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng được thụ hưởng theo hợp đồng chuyển nhượng;
Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán ở thời điểm góp vốn hoặc báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Trường hợp các nhà đầu tư sau tiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình thì giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị phần vốn góp bổ sung (nếu có).
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nơi có chi phí phát sinh xác nhận.
b) Thuế suất thuế lợi tức chuyển nhượng vốn là 25% lợi nhuận thu được.
Trường hợp chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp mà trong đó Nhà nước nắm cổ phần chi phối thì nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế lợi tức chuyển nhượng vốn.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam không phải là các doanh nghiệp nói trên thì phải nộp thuế lợi tức chuyển nhượng vốn với thuế suất là 10%.