Document: Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND hỗ trợ xây dựng nhà tiêu chuồng gia súc hợp vệ sinh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND hỗ trợ xây dựng nhà tiêu chuồng gia súc hợp vệ sinh Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành định mức và quy trình thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
I. Nguyên tắc, đối tượng, định mức và nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh theo thiết kế mẫu được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 về phê duyệt hồ sơ thiết kế mẫu và giá thành Nhà tiêu hợp vệ sinh và Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (quy mô hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hoặc đảm bảo các điều kiện:
+ Vật liệu xây dựng phù hợp, chất lượng và sử dụng lâu dài.
+ Đối với nhà tiêu hợp vệ sinh: Diện tích xây dựng tối thiểu 2,4 m2; sàn phải sạch sẽ, không bị nứt, sụt lún; phải có mái che, có tường hoặc vách bao; phải có hố chứa phân, chứa chất thải, có nắp kín, có ống thông hơi, không làm bốc mùi hôi thối ra ngoài môi trường.
+ Đối với chuồng gia súc hợp vệ sinh: Diện tích xây dựng tối thiểu 8,75 m2; có khoảng cách tách biệt với nhà ở; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10 m trở lên; miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất 20 cm; phải có nền chuồng cứng, khô ráo; có mái che; có hố chứa phân, chứa chất thải được che đậy, không làm bốc mùi hôi thối ra ngoài môi trường.
- Trên cùng địa bàn cấp xã mà có nhiều chính sách hỗ trợ, thì hộ gia đình chỉ được hưởng hỗ trợ một loại chính sách và hưởng với một mức cao nhất để làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh.
- Ưu tiên cho hộ gia đình sinh sống ở các xã phấn đấu hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020; đưa gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở; thứ tự ưu tiên (1) hộ nghèo, (2) hộ gia đình chính sách, (3) hộ cận nghèo, (4) hộ khác.
- Việc thực hiện hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng đối tượng; trực tiếp bằng tiền cho các hộ gia đình làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh.
2. Đối tượng và định mức hỗ trợ
2.1. Quy định về đối tượng
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo quyết định phê duyệt hộ nghèo, cận nghèo hằng năm.
- Hộ gia đình chính sách, gồm: Người hoạt động cách mạng; gia đình thân nhân Liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ còn nhỏ; người hưởng chế độ thờ cúng liệt sĩ); Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng, Anh hùng Lao động, thân nhân của người có công với cách mạng.
- Hộ khác là các hộ ngoài các hộ nêu trên và là hộ không có thành viên là cán bộ, công chức, viên chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.2. Định mức hỗ trợ
a) Đối với nhà tiêu hợp vệ sinh
- Hộ nghèo; hộ gia đình chính sách: 2,5 triệu đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: 1,5 triệu đồng/hộ.
b) Đối với chuồng trại gia súc hợp vệ sinh
- Hộ nghèo, hộ gia đình chính sách: 04 triệu đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: 2,5 triệu đồng/hộ.
- Hộ khác: 1,5 triệu đồng/hộ.
c) Quy định áp dụng mức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và ngân sách cấp tỉnh (nếu có).
- Trường hợp bố trí được ngân sách cấp huyện để hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách thì mức hỗ trợ tối đa (bao gồm nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách địa phương) không quá mức quy định tại Điều 32, Điều 33 của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp huy động được nguồn vốn đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật thì căn cứ điều kiện cụ thể để xem xét hỗ trợ bổ sung thêm ngoài các mức quy định nêu trên.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ
3.1. Các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, chính sách được bố trí từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và ngân sách địa phương (nếu có), nguồn đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Các hộ khác được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
II. Quy trình thực hiện hỗ trợ và thanh quyết toán
1. Quy trình thực hiện (có phụ lục gồm 09 biểu mẫu)
1.1. Trên cơ sở tổng số kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách địa phương (nếu có) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao chỉ tiêu vốn làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.2. Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho từng thôn biết tổng số kinh phí dự kiến cấp cho thôn để cộng đồng thôn lựa chọn các hộ gia đình được hưởng hỗ trợ kinh phí làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh. Tổ chức phổ biến cho người dân biết về giải pháp thiết kế mẫu được ban hành kèm theo Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; nguyên tắc, đối tượng và định mức hỗ trợ để đối tượng được thụ hưởng chính sách viết đơn đăng ký được hỗ trợ kinh phí xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh (theo mẫu số 1).
1.3. Họp thôn để bình xét, lựa chọn hộ gia đình được nhận hỗ trợ. Kết thúc cuộc họp, Trưởng thôn lập biên bản và danh sách các hộ gia đình được lựa chọn nhận hỗ trợ kinh phí làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh (theo mẫu số 2a; mẫu số 2b); nộp biên bản và danh sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đối chiếu, tổng hợp số hộ được lựa chọn nhận hỗ trợ của các thôn so với tổng số vốn được Ủy ban nhân dân huyện thông báo. Lập báo cáo đề xuất kế hoạch và danh sách các hộ gia đình được nhận hỗ trợ (theo mẫu số 3a; mẫu số 3b); gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
1.5. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các phòng liên quan rà soát, đối chiếu, thẩm định tổng số hộ được lựa chọn nhận hỗ trợ của các xã so với tổng số vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nguồn hỗ trợ khác; tổng hợp danh sách các hộ gia đình được nhận hỗ trợ kinh phí thực hiện xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách các hộ được nhận hỗ trợ (theo mẫu số 4a; mẫu số 4b) và gửi cho Ủy ban nhân dân các xã để triển khai thực hiện.
1.6. Ủy ban nhân dân xã tổ chức nghiệm thu, lập biên bản, tổng hợp danh sách các hộ gia đình xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh đạt theo yêu cầu (theo mẫu số 5a; mẫu số 5b) gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Cơ quan kho bạc nơi thanh toán; đồng gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (bản danh sách các hộ gia đình xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh đạt yêu cầu).
2. Thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành định mức và quy trình thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
I. Nguyên tắc, đối tượng, định mức và nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh theo thiết kế mẫu được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 về phê duyệt hồ sơ thiết kế mẫu và giá thành Nhà tiêu hợp vệ sinh và Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (quy mô hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hoặc đảm bảo các điều kiện:
+ Vật liệu xây dựng phù hợp, chất lượng và sử dụng lâu dài.
+ Đối với nhà tiêu hợp vệ sinh: Diện tích xây dựng tối thiểu 2,4 m2; sàn phải sạch sẽ, không bị nứt, sụt lún; phải có mái che, có tường hoặc vách bao; phải có hố chứa phân, chứa chất thải, có nắp kín, có ống thông hơi, không làm bốc mùi hôi thối ra ngoài môi trường.
+ Đối với chuồng gia súc hợp vệ sinh: Diện tích xây dựng tối thiểu 8,75 m2; có khoảng cách tách biệt với nhà ở; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10 m trở lên; miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất 20 cm; phải có nền chuồng cứng, khô ráo; có mái che; có hố chứa phân, chứa chất thải được che đậy, không làm bốc mùi hôi thối ra ngoài môi trường.
- Trên cùng địa bàn cấp xã mà có nhiều chính sách hỗ trợ, thì hộ gia đình chỉ được hưởng hỗ trợ một loại chính sách và hưởng với một mức cao nhất để làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh.
- Ưu tiên cho hộ gia đình sinh sống ở các xã phấn đấu hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020; đưa gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở; thứ tự ưu tiên (1) hộ nghèo, (2) hộ gia đình chính sách, (3) hộ cận nghèo, (4) hộ khác.
- Việc thực hiện hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng đối tượng; trực tiếp bằng tiền cho các hộ gia đình làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh.
2. Đối tượng và định mức hỗ trợ
2.1. Quy định về đối tượng
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo quyết định phê duyệt hộ nghèo, cận nghèo hằng năm.
- Hộ gia đình chính sách, gồm: Người hoạt động cách mạng; gia đình thân nhân Liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ còn nhỏ; người hưởng chế độ thờ cúng liệt sĩ); Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng, Anh hùng Lao động, thân nhân của người có công với cách mạng.
- Hộ khác là các hộ ngoài các hộ nêu trên và là hộ không có thành viên là cán bộ, công chức, viên chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.2. Định mức hỗ trợ
a) Đối với nhà tiêu hợp vệ sinh
- Hộ nghèo; hộ gia đình chính sách: 2,5 triệu đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: 1,5 triệu đồng/hộ.
b) Đối với chuồng trại gia súc hợp vệ sinh
- Hộ nghèo, hộ gia đình chính sách: 04 triệu đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: 2,5 triệu đồng/hộ.
- Hộ khác: 1,5 triệu đồng/hộ.
c) Quy định áp dụng mức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và ngân sách cấp tỉnh (nếu có).
- Trường hợp bố trí được ngân sách cấp huyện để hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách thì mức hỗ trợ tối đa (bao gồm nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách địa phương) không quá mức quy định tại Điều 32, Điều 33 của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp huy động được nguồn vốn đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật thì căn cứ điều kiện cụ thể để xem xét hỗ trợ bổ sung thêm ngoài các mức quy định nêu trên.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ
3.1. Các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, chính sách được bố trí từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và ngân sách địa phương (nếu có), nguồn đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Các hộ khác được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
II. Quy trình thực hiện hỗ trợ và thanh quyết toán
1. Quy trình thực hiện (có phụ lục gồm 09 biểu mẫu)
1.1. Trên cơ sở tổng số kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngân sách địa phương (nếu có) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao chỉ tiêu vốn làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.2. Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho từng thôn biết tổng số kinh phí dự kiến cấp cho thôn để cộng đồng thôn lựa chọn các hộ gia đình được hưởng hỗ trợ kinh phí làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh. Tổ chức phổ biến cho người dân biết về giải pháp thiết kế mẫu được ban hành kèm theo Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; nguyên tắc, đối tượng và định mức hỗ trợ để đối tượng được thụ hưởng chính sách viết đơn đăng ký được hỗ trợ kinh phí xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh (theo mẫu số 1).
1.3. Họp thôn để bình xét, lựa chọn hộ gia đình được nhận hỗ trợ. Kết thúc cuộc họp, Trưởng thôn lập biên bản và danh sách các hộ gia đình được lựa chọn nhận hỗ trợ kinh phí làm mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh (theo mẫu số 2a; mẫu số 2b); nộp biên bản và danh sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đối chiếu, tổng hợp số hộ được lựa chọn nhận hỗ trợ của các thôn so với tổng số vốn được Ủy ban nhân dân huyện thông báo. Lập báo cáo đề xuất kế hoạch và danh sách các hộ gia đình được nhận hỗ trợ (theo mẫu số 3a; mẫu số 3b); gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
1.5. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các phòng liên quan rà soát, đối chiếu, thẩm định tổng số hộ được lựa chọn nhận hỗ trợ của các xã so với tổng số vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nguồn hỗ trợ khác; tổng hợp danh sách các hộ gia đình được nhận hỗ trợ kinh phí thực hiện xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách các hộ được nhận hỗ trợ (theo mẫu số 4a; mẫu số 4b) và gửi cho Ủy ban nhân dân các xã để triển khai thực hiện.
1.6. Ủy ban nhân dân xã tổ chức nghiệm thu, lập biên bản, tổng hợp danh sách các hộ gia đình xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh đạt theo yêu cầu (theo mẫu số 5a; mẫu số 5b) gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Cơ quan kho bạc nơi thanh toán; đồng gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (bản danh sách các hộ gia đình xây dựng mới nhà tiêu, chuồng gia súc hợp vệ sinh đạt yêu cầu).
2. Thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.