Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4839/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Dự án Quy hoạch chi tiết Thủy lợi Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4839/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Dự án Quy hoạch chi tiết Thủy lợi Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
8. Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư.
8.1. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch.
Tổng nhu cầu khoảng 9.129 tỷ đồng, trong đó:
- Công trình cấp nước: 4.574 tỷ đồng;
- Công trình tiêu úng: 629 tỷ đồng;
- Công trình đê điều, phòng chống lũ: 3.926 tỷ đồng.
Nhu cầu vốn đầu tư theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2017 - 2020: 2.807 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.220 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: 3.102 tỷ đồng.
Dự kiến nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương và vốn nước ngoài: 2.588 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách tỉnh: 2.169 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 3.202 tỷ đồng;
- Vốn Doanh nghiệp: 1.170 tỷ đồng.
(Có Phụ biểu kèm theo)
8.2. Các giải pháp chủ yếu huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
Thu hút mọi nguồn vốn để thực hiện quy hoạch, bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân...); vốn nước ngoài (ODA, các tổ chức phi Chính phủ...)
- Về nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài: Chủ động tiếp cận các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu Chương trình Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh; sửa chữa, nâng cao an toàn đập; vốn TPCP; vốn vay...
- Về nguồn vốn ngân sách Tỉnh: Cân đối từ nguồn đầu tư phát triển trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư...; Thực hiện đầu tư theo phân cấp nhiệm vụ chi quy định của từng giai đoạn.
- Về nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư, nâng cấp công trình; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác do cấp huyện quản lý phù hợp với khả năng cân đối của địa phương.
- Vốn doanh nghiệp: Lựa chọn các công trình để kêu gọi đầu tư và có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư để các nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm đầu tư.

Content:
Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư.
8.1. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch.
Tổng nhu cầu khoảng 9.129 tỷ đồng, trong đó:
- Công trình cấp nước: 4.574 tỷ đồng;
- Công trình tiêu úng: 629 tỷ đồng;
- Công trình đê điều, phòng chống lũ: 3.926 tỷ đồng.
Nhu cầu vốn đầu tư theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2017 - 2020: 2.807 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.220 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: 3.102 tỷ đồng.
Dự kiến nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương và vốn nước ngoài: 2.588 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách tỉnh: 2.169 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 3.202 tỷ đồng;
- Vốn Doanh nghiệp: 1.170 tỷ đồng.
(Có Phụ biểu kèm theo)
8.2. Các giải pháp chủ yếu huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
Thu hút mọi nguồn vốn để thực hiện quy hoạch, bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân...); vốn nước ngoài (ODA, các tổ chức phi Chính phủ...)
- Về nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài: Chủ động tiếp cận các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu Chương trình Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh; sửa chữa, nâng cao an toàn đập; vốn TPCP; vốn vay...
- Về nguồn vốn ngân sách Tỉnh: Cân đối từ nguồn đầu tư phát triển trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư...; Thực hiện đầu tư theo phân cấp nhiệm vụ chi quy định của từng giai đoạn.
- Về nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư, nâng cấp công trình; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác do cấp huyện quản lý phù hợp với khả năng cân đối của địa phương.
- Vốn doanh nghiệp: Lựa chọn các công trình để kêu gọi đầu tư và có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư để các nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm đầu tư.