Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Hiện trạng nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam
a) Thành tựu
Trong thời gian qua, nghiên cứu khoa học lâm nghiệp đã đóng góp ngày càng nhiều và có hiệu quả vào sự phát triển của ngành lâm nghiệp nói riêng, sự phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn nói chung. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kể cả công nghệ nhập được tăng cường, góp phần rút ngắn thời gian nghiên cứu và phục vụ có hiệu quả cho sản xuất. Số công trình được áp dụng vào sản xuất tăng từ 27% giai đoạn 1976-1990 lên 41% giai đoạn 1991-1995, 53% giai đoạn 1996-2000 và 56% giai đoạn 2001-2004.
Số đơn vị tham gia nghiên cứu ngày càng tăng, đầu tư cho nghiên cứu được cải thiện, mức đầu tư tăng, nguồn vốn phong phú hơn; ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa học, các dự án hợp tác quốc tế: Các dự án bảo vệ và phát triển rừng do nước ngoài tài trợ, chương trình PAM và một số chương trình quốc gia cũng đóng góp đáng kể cho nghiên cứu khoa học lâm nghiệp như: 327, 661, …
Trong một số lĩnh vực mũi nhọn như chọn tạo giống, nhân giống … thành tựu nghiên cứu của Việt Nam đã đạt được trình độ của các nước trong khu vực và một số nước tiên tiến. Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn sản xuất. Nhiều giống quốc gia, giống tiến bộ kỹ thuật đối với Bạch đàn, Keo, Phi lao… có năng suất cao và khả năng chống chịu đã được công nhận. Công nghệ mô hom đã trở thành kỹ thuật khá phổ biến để tạo cây con hàng loạt có chất lượng đồng đều.
Những thành tựu đạt được trên một số lĩnh vực cụ thể:
- Phân loại đất rừng, đánh giá về tiềm năng và độ thích hợp của đất đối với một số loài cây trồng rừng chủ yếu, phân hạng đất, phân chia lập địa.
- Phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam, xác định đặc điểm chủ yếu các hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh, rừng lá kim, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn.
- Đánh giá đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng Việt Nam; các loài đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng; đề xuất các phương thức bảo tồn và đã bảo tồn một số nguồn gien.
- Xây dựng cơ sở khoa học công nghệ để quản lý bền vững rừng tự nhiên.
- Xác định các loài cây trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc; Cải thiện giống, nhân giống, kỹ thuật thâm canh rừng trồng đạt năng suất cao (Keo, Bạch đàn).
- Đề xuất công nghệ chế biến gỗ rừng trồng (sấy, chế độ xẻ, ván nhân tạo, băm dăm,…), bảo quản một số lâm sản.
- Xác định các tính chất cơ bản của gỗ làm cơ sở sử dụng và phân chia các nhóm gỗ.
- Dự báo thị trường lâm sản và đề xuất một số luận cứ để xây dựng chính sách lâm nghiệp làm động lực phát triển ngành.
- Ban hành hàng trăm tiêu chuẩn Nhà nước và tiêu chuẩn ngành, quy trình, quy phạm kỹ thuật.

Content:
Thành tựu
Trong thời gian qua, nghiên cứu khoa học lâm nghiệp đã đóng góp ngày càng nhiều và có hiệu quả vào sự phát triển của ngành lâm nghiệp nói riêng, sự phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn nói chung. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kể cả công nghệ nhập được tăng cường, góp phần rút ngắn thời gian nghiên cứu và phục vụ có hiệu quả cho sản xuất. Số công trình được áp dụng vào sản xuất tăng từ 27% giai đoạn 1976-1990 lên 41% giai đoạn 1991-1995, 53% giai đoạn 1996-2000 và 56% giai đoạn 2001-2004.
Số đơn vị tham gia nghiên cứu ngày càng tăng, đầu tư cho nghiên cứu được cải thiện, mức đầu tư tăng, nguồn vốn phong phú hơn; ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa học, các dự án hợp tác quốc tế: Các dự án bảo vệ và phát triển rừng do nước ngoài tài trợ, chương trình PAM và một số chương trình quốc gia cũng đóng góp đáng kể cho nghiên cứu khoa học lâm nghiệp như: 327, 661, …
Trong một số lĩnh vực mũi nhọn như chọn tạo giống, nhân giống … thành tựu nghiên cứu của Việt Nam đã đạt được trình độ của các nước trong khu vực và một số nước tiên tiến. Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn sản xuất. Nhiều giống quốc gia, giống tiến bộ kỹ thuật đối với Bạch đàn, Keo, Phi lao… có năng suất cao và khả năng chống chịu đã được công nhận. Công nghệ mô hom đã trở thành kỹ thuật khá phổ biến để tạo cây con hàng loạt có chất lượng đồng đều.
Những thành tựu đạt được trên một số lĩnh vực cụ thể:
- Phân loại đất rừng, đánh giá về tiềm năng và độ thích hợp của đất đối với một số loài cây trồng rừng chủ yếu, phân hạng đất, phân chia lập địa.
- Phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam, xác định đặc điểm chủ yếu các hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh, rừng lá kim, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn.
- Đánh giá đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng Việt Nam; các loài đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng; đề xuất các phương thức bảo tồn và đã bảo tồn một số nguồn gien.
- Xây dựng cơ sở khoa học công nghệ để quản lý bền vững rừng tự nhiên.
- Xác định các loài cây trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc; Cải thiện giống, nhân giống, kỹ thuật thâm canh rừng trồng đạt năng suất cao (Keo, Bạch đàn).
- Đề xuất công nghệ chế biến gỗ rừng trồng (sấy, chế độ xẻ, ván nhân tạo, băm dăm,…), bảo quản một số lâm sản.
- Xác định các tính chất cơ bản của gỗ làm cơ sở sử dụng và phân chia các nhóm gỗ.
- Dự báo thị trường lâm sản và đề xuất một số luận cứ để xây dựng chính sách lâm nghiệp làm động lực phát triển ngành.
- Ban hành hàng trăm tiêu chuẩn Nhà nước và tiêu chuẩn ngành, quy trình, quy phạm kỹ thuật.