Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2862/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2862/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2862/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2862/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2862/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2862/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2862/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn

Điều 1. Duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025:
4.1. Dự báo lượng CTR phát sinh đến năm 2020
Tổng lượng CTR phát sinh trong phạm vi toàn tỉnh là 14.522 tấn/ngày, trong đó:
- CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn cống: 5.970 tấn/ngày.
- CTR công nghiệp: 8.532 tấn/ngày.
- CTR y tế: 19,3 tấn/ngày.
4.2. Quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển CTR
4.2.1. CTR sinh hoạt:
- Phân loại tại nguồn: CTR sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức,..) thành ba loại gồm chất thải hữu cơ, chất thải có thể tái chế và không tái chế.
- Quy trình thu gom:
+ Ở đô thị (thị trấn, thành phố, thị xã): phân loại rác tại nguồn đối với các tất cả các hộ gia đình theo lộ trình phù hợp. Thu gom thủ công hàng ngày đến điểm thu gom. Vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung.
+ Ở khu dân cư nông thôn: thu gom thủ công hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển. Vận chuyển cơ giới đến bãi chôn lấp trong cự ly 20km.
- Lộ trình thực hiện phân loại CTR tại nguồn :
+ Với thành phố Biên Hòa thực hiện phân loại CTR tại nguồn trong giai đoạn 2009 - 2015.
+ Với thị xã Long Khánh thực hiện phân loại thí điểm và trên toàn thị xã trong giai đoạn 2012 - 2015.
+ Với đô thị mới Nhơn Trạch áp dụng chương trình phân loại thí điểm và thực hiện trên quy mô toàn đô thị vào năm 2016- 2020.
+ Các đô thị loại III áp dụng phân loại CTR tại nguồn vào giai đoạn 2016 – 2025.
+ Các đô thị loại IV và V áp dụng phân loại CTR tại nguồn vào giai đoạn 2021 – 2025.
4.2.2. CTR công nghiệp:
- Phân loại CTR: các cơ sở sản xuất chịu trách nhiệm phân loại CTR công nghiệp ngay tại nguồn thành ba loại: CTR có thể tái chế, tái sử dụng, CTR nguy hại và chất trơ cần chôn lấp. CTR sau khi phân loại được vận chuyển đến khu phân loại tập trung của khu xử lý CTR nhằm thu hồi tối đa lượng CTR có thể tái chế, tái sử dụng.
- Lộ trình phân loại CTR:
+ Giai đoạn đến năm 2015: áp dụng tại các nhà máy thuộc các KCN đã và đang hoạt động và các khu xử lý tập trung của tỉnh;
+ Giai đoạn đến năm 2025: áp dụng tại tất cả các nhà máy và các khu xử lý tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Thu gom, vận chuyển: Đối với các KCN và Cụm công nghiệp (CCN): Việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của KCN/CCN; Đối với các cơ sở sản xuất ngoài KCN/CCN: Tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển CTR.
- Quy hoạch mạng lưới trạm trung chuyển:
+ Trạm trung chuyển sơ cấp: mỗi KCN, CCN sẽ bố trí ít nhất một (01) trạm trung chuyển sơ cấp, đảm bảo lưu chứa toàn bộ lượng CTR công nghiệp phát sinh trong toàn KCN, CCN trong vòng 2 ngày, Trạm trung chuyển sơ cấp do chủ đầu tư hạ tầng các KCN, CCN chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý.
+ Trạm trung chuyển tập trung: bố trí tại các khu xử lý CTR cấp vùng, có vai trò kết hợp với các hoạt động tái chế CTR công nghiệp, xử lý đổ thải CTR công nghiệp thông thường và trung chuyển CTR nguy hại trước khi đưa đến khu xử lý vùng tỉnh (chi tiết xem tại phụ lục 2).
4.2.3. CTR y tế:
- Phân loại tại nguồn: CTR y tế tại tất cả cơ sở y tế đều thực hiện phân loại tại nguồn, tuân thủ Quy chế quản lý chất thải y tế
- Thu gom, vận chuyển: sau khi phân loại được thu gom và chuyển tới khu vực lưu chứa chất thải của bệnh viện, hoặc khu xử lý. Quy trình cụ thể như sau:
+ CTR sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu chôn lấp, xử lý cùng với CTR sinh hoạt đô thị.
+ CTR y tế nguy hại: chuyển tới lò đốt chất thải y tế nguy hại bằng phương tiện chuyên dùng.
- Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
4.3. Quy hoạch hệ thống xử lý CTR đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025
4.3.1. Quy hoạch các khu xử lý CTR đến năm 2025:
Tổng số khu xử lý dự kiến xây dựng trong toàn tỉnh là 09 khu, trong đó có 03 khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh (liên huyện) và 06 khu xử lý vùng huyện. Hệ thống các khu xử lý CTR cụ thể tại phụ lục 1.
...
c) Đối với CTR y tế:
- Giai đoạn 1 từ năm 2010 - 2020: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại 9 lò đốt đã được đầu tư xây dựng theo đề án Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế của các bệnh viện tại tỉnh Đồng Nai.
- Giai đoạn 2 từ năm 2020 - 2025: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại 9 lò đốt tập trung đặt tại các khu xử lý nhằm hạn chế ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh.
(Quy hoạch các khu xử lý CTR và hệ thống lò đốt chất thải y tế được tổng hợp tại Phụ lục 1, Phụ lục 3 và Phụ lục 4)
4.3.2. Định hướng công nghệ xử lý CTR:
Áp dụng các công nghệ xử lý hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt Nam, giảm thiểu tối đa lượng CTR cần chôn lấp.
- Tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải:
+ Công nghệ MBT-CD08: tái chế chất thải thành viên nhiên liệu dùng cho công nghiệp;
+ Tái chế vật liệu nhựa, thủy tinh, kim loại;
+ Tái chế chất vô cơ thành vật liệu xây dựng (gạch lát đường, gạch block...).
- Đối với CTR hữu cơ, áp dụng công nghệ chế biến thành phân hữu cơ phục vụ nông nghiệp và trồng cây công nghiệp bằng dây chuyền công nghệ hiện đại, đồng bộ; Tại một số xã miền núi áp dụng công nghệ ủ phân hữu cơ bằng phương pháp yếm khí tùy nghi A.B.T (Anoxy Bio Technology) ở quy mô xã.
- Đốt chất thải sản xuất điện năng (áp dụng đối với một số khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh).
- Đối với chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải y tế, xử lý bằng phương pháp đốt với các lò đốt hiện đại.
- Công nghệ xử lý hóa - lý: áp dụng cho xử lý CTR công nghiệp nguy hại.
- Chôn lấp hợp vệ sinh: chỉ chôn lấp các chất trơ không thể tái chế, tái sử dụng và phần tro, xỉ còn lại của quá trình đốt chất thải nguy hại. Các ô chôn lấp phải đạt tiêu chuẩn chôn lấp hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn Việt Nam.

Content:
Đối với CTR y tế:
- Giai đoạn 1 từ năm 2010 - 2020: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại 9 lò đốt đã được đầu tư xây dựng theo đề án Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế của các bệnh viện tại tỉnh Đồng Nai.
- Giai đoạn 2 từ năm 2020 - 2025: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại 9 lò đốt tập trung đặt tại các khu xử lý nhằm hạn chế ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh.
(Quy hoạch các khu xử lý CTR và hệ thống lò đốt chất thải y tế được tổng hợp tại Phụ lục 1, Phụ lục 3 và Phụ lục 4)
4.3.2. Định hướng công nghệ xử lý CTR:
Áp dụng các công nghệ xử lý hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt Nam, giảm thiểu tối đa lượng CTR cần chôn lấp.
- Tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải:
+ Công nghệ MBT-CD08: tái chế chất thải thành viên nhiên liệu dùng cho công nghiệp;
+ Tái chế vật liệu nhựa, thủy tinh, kim loại;
+ Tái chế chất vô cơ thành vật liệu xây dựng (gạch lát đường, gạch block...).
- Đối với CTR hữu cơ, áp dụng công nghệ chế biến thành phân hữu cơ phục vụ nông nghiệp và trồng cây công nghiệp bằng dây chuyền công nghệ hiện đại, đồng bộ; Tại một số xã miền núi áp dụng công nghệ ủ phân hữu cơ bằng phương pháp yếm khí tùy nghi A.B.T (Anoxy Bio Technology) ở quy mô xã.
- Đốt chất thải sản xuất điện năng (áp dụng đối với một số khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh).
- Đối với chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải y tế, xử lý bằng phương pháp đốt với các lò đốt hiện đại.
- Công nghệ xử lý hóa - lý: áp dụng cho xử lý CTR công nghiệp nguy hại.
- Chôn lấp hợp vệ sinh: chỉ chôn lấp các chất trơ không thể tái chế, tái sử dụng và phần tro, xỉ còn lại của quá trình đốt chất thải nguy hại. Các ô chôn lấp phải đạt tiêu chuẩn chôn lấp hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn Việt Nam.