Document: Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Khánh Hòa

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước thì thực hiện mua, thuê, thuê mua theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP. Riêng điểm đ, g khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên (theo nguyên tắc quy định tại Điều 23 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP) về Sở Xây dựng để kiểm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 13 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP).
Danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo khoản này phải được lập theo từng huyện, thị xã, thành phố nơi đối tượng đăng ký nhà ở xã hội thường trú và đang tạm trú (nếu có). Trường hợp dự kiến giải quyết cho đối tượng thu nhập thấp quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở thì ngoài danh sách lập theo nơi cư trú nêu trên, chủ đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phải lập danh sách riêng cho đối tượng này. Danh sách phải được gửi đến Sở Xây dựng bằng thư điện tử (gồm cả bản chụp, cùng với tập tin mềm) và bằng văn bản.

Content:
Chủ đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên (theo nguyên tắc quy định tại Điều 23 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP) về Sở Xây dựng để kiểm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 13 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP).
Danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo khoản này phải được lập theo từng huyện, thị xã, thành phố nơi đối tượng đăng ký nhà ở xã hội thường trú và đang tạm trú (nếu có). Trường hợp dự kiến giải quyết cho đối tượng thu nhập thấp quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở thì ngoài danh sách lập theo nơi cư trú nêu trên, chủ đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phải lập danh sách riêng cho đối tượng này. Danh sách phải được gửi đến Sở Xây dựng bằng thư điện tử (gồm cả bản chụp, cùng với tập tin mềm) và bằng văn bản.