Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 91/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch chung thị trấn Phong Điền Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 91/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch chung thị trấn Phong Điền Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung sau:
...
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất phi nông nghiệp

922,42

49,09

1058,68

56,33

I

Đất xây dựng đô thị

481,16

25,66

617,42

32,90

1

Đất ở

264,21

14,04

322,92

17,16

-

Đất ở hiện trạng

223,36

11,86

264,21

14,04

-

Đất ở mới

40,85

2,18

58,71

3,12

2

Đất công cộng

141,82

7,63

200,17

10,72

-

Đất giao thông

109,33

5,81

141,13

7,50

-

Đất xây dựng chợ

1,97

0,10

4,93

0,26

-

Đất công viên cây xanh, TDTT

26,26

1,40

49,37

2,62

-

Đất cây xanh cảnh quan

1,64

0,09

1,64

0,09

-

Đất bến xe

4,26

0,23

4,74

0,25

3

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

19,88

1,05

29,42

1,56

-

Đất y tế

2,91

0,15

2,91

0,15

-

Đất văn hóa

7,52

0,40

10,00

0,53

-

Đất giáo dục

9,45

0,50

16,51

0,88

4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

12,35

0,66

12,35

0,66

5

Đất dịch vụ - Kinh doanh dân dụng

10,15

0,54

17,25

0,92

6

Đất quốc phòng, an ninh

1,9

0,10

4,46

0,24

7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

6,98

0,37

6,98

0,37

8

Mặt nước sông hồ

23,87

1,27

23,87

1,27

II

Đất phi nông nghiệp khác

441,26

23,43

441,26

23,43

1

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

70,16

3,72

70,16

3,72

2

Đất công nghiệp

371,1

19,71

371,1

19,71

B

Đất nông nghiệp

682,61

36,27

682,61

36,27

1

Đất trồng lúa

122,92

6,53

122,92

6,53

2

Đất trồng cây hàng năm

117,77

6,26

117,77

6,26

3

Đất trồng cây lâu năm

125,94

6,69

125,94

6,69

4

Đất rừng sản xuất, cây công nghiệp

315,98

14,64

315,98

16,79

C

Đất khác

275,56

14,64

139,3

7,40

1

Đất dự trữ phát triển đô thị

193,07

10,26

56,81

3,02

2

Đất mặt nước chuyên dùng

80,93

4,30

80,93

4,30

3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1,56

0,08

1,56

0,08

Tổng cộng

1.882,23

100,00

1.882,23

100,00

b) Phân khu chức năng:
- Khu trung tâm đô thị được tổ chức và phát triển mở rộng trên cơ sở trung tâm hành chính hiện tại (khu vực trụ sở Huyện ủy).
- Các khu ở mới chủ yếu được phát triển hai bên Quốc lộ 1A về phía Đông. Các khu dân cư hiện hữu được chỉnh trang, bố trí thêm các công trình phúc lợi công cộng phục vụ các đơn vị ở. Đất ở kết hợp dịch vụ mới chủ yếu tập trung gần nút giao Quốc lộ 1A với Tỉnh lộ 9. Các khu ở theo hướng sinh thái với mật độ xây dựng thấp, chủ yếu được phân bố trên vùng đồi thấp phía Tây hoặc ven bờ sông Ô Lâu.
- Khu dịch vụ thương mại được tổ chức phân tán, bố trí phù hợp bán kính phục vụ.
c) Các khu chức năng chính:
- Trung tâm hành chính: Trung tâm hành chính huyện được đầu tư và xây dựng mới tại khu vực xây dựng trụ sở Huyện ủy mới. Các cơ quan tại trung tâm hành chính hiện trạng bao gồm UBND huyện và các phòng ban chức năng sẽ được chuyển sang Trung tâm hành chính mới.
- Trung tâm văn hóa: Tiếp tục hoàn thiện trung tâm văn hóa - thể thao hiện trạng.
- Trung tâm thương mại, dịch vụ được bố trí tại xung quanh khu vực điểm giao Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 9 và các khu vực lân cận.
- Trung tâm y tế được giữ nguyên vị trí và nâng cấp về quy mô diện tích.
- Trung tâm giáo dục: Hệ thống trường học các cấp và trường đào tạo nghề trên địa bàn thị trấn Phong Điền phân bố trong các khu vực quy hoạch. Đối với các trường học chưa đạt chuẩn được nâng cấp mở rộng.
- Các khu dân cư:
+ Đất ở đô thị: Đất ở xây dựng mới được phát triển trong khu vực từ Bệnh viện huyện về phía Đông tại thôn Trạch Tả và các quỹ đất xen ghép tại thôn Khánh Mỹ.
+ Đất ở kết hợp dịch vụ bố trí từ nút giao Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 9 đến khu vực quy hoạch ga đường sắt.
+ Đất ở sinh thái: Tiếp tục phát triển đô thị sinh thái về phía hồ Vùng Ngựa và khu vực trên địa bàn thôn Khánh Mỹ. Tổ chức các khu ở sinh thái mới đối với các quỹ đất xen ghép tại các khu vực dọc theo bờ sông Ô Lâu và các thôn Vĩnh Nguyên, Trạch Tả.
- Khu công nghiệp: được bố trí phía Tây - Bắc đô thị với quy mô theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Khu ở:
+ Đất ở đô thị:
* Mật độ xây dựng thuần: ≤ 60%.
* Tầng cao: ≤ 04 tầng.
+ Đất ở kết hợp dịch vụ:
* Mật độ xây dựng thuần: ≤ 70%.
* Tầng cao: ≤ 05 tầng.
+ Đất ở sinh thái:
* Mật độ xây dựng thuần: ≤ 30%.
* Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng thuần: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 05 tầng.
- Khu công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Trục Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 9 được xác định là các trục chính của đô thị hiện tại. Dọc tuyến này đã hình thành các khu ở và được bố trí các loại hình dịch vụ thương mại, cũng như hành chính, văn hóa, y tế, thể dục thể thao.
+ Trục cảnh quan đô thị song song với Quốc lộ 1A kéo dài từ Tỉnh lộ 9 đến Trung tâm văn hóa thể thao huyện. Trên trục này bố trí các công trình hành chính, công cộng và các điểm xanh tạo điểm nhấn cho không gian đô thị.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở bao gồm hệ thống cây xanh, mặt nước của các hồ nước xen kẽ các khu chức năng trong đô thị, tạo điểm nhấn về không gian đồng thời góp phần cải tạo môi trường vi khí hậu.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí các công trình công cộng, dịch vụ tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn…).

Content:
Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất phi nông nghiệp

922,42

49,09

1058,68

56,33

I

Đất xây dựng đô thị

481,16

25,66

617,42

32,90

1

Đất ở

264,21

14,04

322,92

17,16

-

Đất ở hiện trạng

223,36

11,86

264,21

14,04

-

Đất ở mới

40,85

2,18

58,71

3,12

2

Đất công cộng

141,82

7,63

200,17

10,72

-

Đất giao thông

109,33

5,81

141,13

7,50

-

Đất xây dựng chợ

1,97

0,10

4,93

0,26

-

Đất công viên cây xanh, TDTT

26,26

1,40

49,37

2,62

-

Đất cây xanh cảnh quan

1,64

0,09

1,64

0,09

-

Đất bến xe

4,26

0,23

4,74

0,25

3

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

19,88

1,05

29,42

1,56

-

Đất y tế

2,91

0,15

2,91

0,15

-

Đất văn hóa

7,52

0,40

10,00

0,53

-

Đất giáo dục

9,45

0,50

16,51

0,88

4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

12,35

0,66

12,35

0,66

5

Đất dịch vụ - Kinh doanh dân dụng

10,15

0,54

17,25

0,92

6

Đất quốc phòng, an ninh

1,9

0,10

4,46

0,24

7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

6,98

0,37

6,98

0,37

8

Mặt nước sông hồ

23,87

1,27

23,87

1,27

II

Đất phi nông nghiệp khác

441,26

23,43

441,26

23,43

1

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

70,16

3,72

70,16

3,72

2

Đất công nghiệp

371,1

19,71

371,1

19,71

B

Đất nông nghiệp

682,61

36,27

682,61

36,27

1

Đất trồng lúa

122,92

6,53

122,92

6,53

2

Đất trồng cây hàng năm

117,77

6,26

117,77

6,26

3

Đất trồng cây lâu năm

125,94

6,69

125,94

6,69

4

Đất rừng sản xuất, cây công nghiệp

315,98

14,64

315,98

16,79

C

Đất khác

275,56

14,64

139,3

7,40

1

Đất dự trữ phát triển đô thị

193,07

10,26

56,81

3,02

2

Đất mặt nước chuyên dùng

80,93

4,30

80,93

4,30

3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1,56

0,08

1,56

0,08

Tổng cộng

1.882,23

100,00

1.882,23

100,00

b) Phân khu chức năng:
- Khu trung tâm đô thị được tổ chức và phát triển mở rộng trên cơ sở trung tâm hành chính hiện tại (khu vực trụ sở Huyện ủy).
- Các khu ở mới chủ yếu được phát triển hai bên Quốc lộ 1A về phía Đông. Các khu dân cư hiện hữu được chỉnh trang, bố trí thêm các công trình phúc lợi công cộng phục vụ các đơn vị ở. Đất ở kết hợp dịch vụ mới chủ yếu tập trung gần nút giao Quốc lộ 1A với Tỉnh lộ 9. Các khu ở theo hướng sinh thái với mật độ xây dựng thấp, chủ yếu được phân bố trên vùng đồi thấp phía Tây hoặc ven bờ sông Ô Lâu.
- Khu dịch vụ thương mại được tổ chức phân tán, bố trí phù hợp bán kính phục vụ.
c) Các khu chức năng chính:
- Trung tâm hành chính: Trung tâm hành chính huyện được đầu tư và xây dựng mới tại khu vực xây dựng trụ sở Huyện ủy mới. Các cơ quan tại trung tâm hành chính hiện trạng bao gồm UBND huyện và các phòng ban chức năng sẽ được chuyển sang Trung tâm hành chính mới.
- Trung tâm văn hóa: Tiếp tục hoàn thiện trung tâm văn hóa - thể thao hiện trạng.
- Trung tâm thương mại, dịch vụ được bố trí tại xung quanh khu vực điểm giao Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 9 và các khu vực lân cận.
- Trung tâm y tế được giữ nguyên vị trí và nâng cấp về quy mô diện tích.
- Trung tâm giáo dục: Hệ thống trường học các cấp và trường đào tạo nghề trên địa bàn thị trấn Phong Điền phân bố trong các khu vực quy hoạch. Đối với các trường học chưa đạt chuẩn được nâng cấp mở rộng.
- Các khu dân cư:
+ Đất ở đô thị: Đất ở xây dựng mới được phát triển trong khu vực từ Bệnh viện huyện về phía Đông tại thôn Trạch Tả và các quỹ đất xen ghép tại thôn Khánh Mỹ.
+ Đất ở kết hợp dịch vụ bố trí từ nút giao Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 9 đến khu vực quy hoạch ga đường sắt.
+ Đất ở sinh thái: Tiếp tục phát triển đô thị sinh thái về phía hồ Vùng Ngựa và khu vực trên địa bàn thôn Khánh Mỹ. Tổ chức các khu ở sinh thái mới đối với các quỹ đất xen ghép tại các khu vực dọc theo bờ sông Ô Lâu và các thôn Vĩnh Nguyên, Trạch Tả.
- Khu công nghiệp: được bố trí phía Tây - Bắc đô thị với quy mô theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Khu ở:
+ Đất ở đô thị:
* Mật độ xây dựng thuần: ≤ 60%.
* Tầng cao: ≤ 04 tầng.
+ Đất ở kết hợp dịch vụ:
* Mật độ xây dựng thuần: ≤ 70%.
* Tầng cao: ≤ 05 tầng.
+ Đất ở sinh thái:
* Mật độ xây dựng thuần: ≤ 30%.
* Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng thuần: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 05 tầng.
- Khu công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Trục Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 9 được xác định là các trục chính của đô thị hiện tại. Dọc tuyến này đã hình thành các khu ở và được bố trí các loại hình dịch vụ thương mại, cũng như hành chính, văn hóa, y tế, thể dục thể thao.
+ Trục cảnh quan đô thị song song với Quốc lộ 1A kéo dài từ Tỉnh lộ 9 đến Trung tâm văn hóa thể thao huyện. Trên trục này bố trí các công trình hành chính, công cộng và các điểm xanh tạo điểm nhấn cho không gian đô thị.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở bao gồm hệ thống cây xanh, mặt nước của các hồ nước xen kẽ các khu chức năng trong đô thị, tạo điểm nhấn về không gian đồng thời góp phần cải tạo môi trường vi khí hậu.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí các công trình công cộng, dịch vụ tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn…).