Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển cao su Quảng Bình đến 2015 tầm nhìn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển cao su Quảng Bình đến 2015 tầm nhìn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch:
- Mở rộng diện tích cây cao su trên các đối tượng đất có điều kiện lập địa phù hợp, trong đó xem xét chuyển đổi những diện tích rừng tự nhiên sản xuất nghèo kiệt, rừng trồng sản xuất kém hiệu quả sang trồng cao su ở những nơi có điều kiện nhằm tạo thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô phù hợp.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, đưa giống mới có năng suất cao và thích ứng với đặc thù khí hậu thời tiết của tỉnh vào sản xuất; đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động trong việc trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su.
- Về định hướng mô hình sản xuất, có 2 loại: Mô hình liên kết (cao su tiểu điền): Nông dân có đất, các doanh nghiệp hỗ trợ giống, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm; mô hình tự chủ (cao su đại điền): Các doanh nghiệp thuê đất hoặc liên kết với các đơn vị chủ rừng; tự chủ về vốn, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CAO SU ĐẾN NĂM 2015
1. Tổng diện tích cao su theo địa phương:
Đến năm 2015, diện tích cao su toàn tỉnh đạt 18.086 ha, trong đó:
- Huyện Lệ Thủy 4.311 ha, thuộc 13 xã: Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Phú Thủy, Dương Thủy, Mai Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy, TTNT Lệ Ninh, Văn Thủy, Sen Thủy, Trường Thủy và Sơn Thủy.
- Huyện Quảng Ninh: 452 ha, thuộc 6 xã: Hiền Ninh, Vạn Ninh, Trường Xuân, Trường Sơn, Hàm Ninh và Vĩnh Ninh.
- Thành phố Đồng Hới: 194 ha, thuộc 4 xã, phường: Đồng Sơn, Bắc Lý, Lộc Ninh và Nghĩa Ninh.
- Huyện Bố Trạch: 10.845 ha, thuộc 19 xã, thị trấn: Liên Trạch, Cự Nẫm, Sơn Trạch, Xuân Trạch, Lâm Trạch, Hưng Trạch, Phú Trạch, Vạn Trạch, Trung Trạch, Đại Trạch, Nam Trạch, Lý Trạch, Hòa Trạch, Tây Trạch, Phú Định, Sơn Lộc, Hạ Trạch, Nhân Trạch và thị trấn Nông Trường Việt Trung.
- Huyện Quảng Trạch: 516 ha, thuộc 6 xã: Quảng Lưu, Quảng Châu, Quảng Thạch, Quảng Tiến, Quảng Liên và Quảng Phương.
- Huyện Tuyên Hóa: 800 ha, thuộc 8 xã, thị trấn: Cao Quảng, Ngư Hóa, Thanh Hóa, Kim Hóa, Hương Hóa, Lê Hóa, Sơn Hóa và thị trấn Đồng Lê.
- Huyện Minh Hóa: 968 ha, thuộc 10 xã: Trung Hóa, Hóa Hợp, Hồng Hóa, Minh Hóa, Hóa Phúc, Tân Hóa, Thượng Hóa, Hóa Tiến, Xuân Hóa và Quy Hóa.
2. Quy hoạch trồng mới cao su năm 2011 - 2015:
Giai đoạn 2011 - 2015, toàn tỉnh trồng mới 4.000 ha, bình quân 800 ha/năm để đạt 18.086 ha cao su vào năm 2015 chi tiết theo Phụ biểu đính kèm Quyết định này.
Đối tượng đất đưa vào quy hoạch trồng cao su là loại đất phù hợp với cây cao su, bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp (126 ha đất màu một vụ năng suất thấp);
- Đất lâm nghiệp chưa có rừng;
- Đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt;
- Đất có rừng trồng sản xuất kém hiệu quả.
3. Định hướng phát triển khai thác mủ cao su:
Đến năm 2015, đưa 10.000 ha cao su đã trồng từ năm 2008 về trước vào khai thác. Năng suất bình quân 1,1 tấn/ha, sản lượng 11.000 tấn mủ khô.

Content:
Định hướng quy hoạch:
- Mở rộng diện tích cây cao su trên các đối tượng đất có điều kiện lập địa phù hợp, trong đó xem xét chuyển đổi những diện tích rừng tự nhiên sản xuất nghèo kiệt, rừng trồng sản xuất kém hiệu quả sang trồng cao su ở những nơi có điều kiện nhằm tạo thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô phù hợp.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, đưa giống mới có năng suất cao và thích ứng với đặc thù khí hậu thời tiết của tỉnh vào sản xuất; đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động trong việc trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su.
- Về định hướng mô hình sản xuất, có 2 loại: Mô hình liên kết (cao su tiểu điền): Nông dân có đất, các doanh nghiệp hỗ trợ giống, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm; mô hình tự chủ (cao su đại điền): Các doanh nghiệp thuê đất hoặc liên kết với các đơn vị chủ rừng; tự chủ về vốn, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CAO SU ĐẾN NĂM 2015
1. Tổng diện tích cao su theo địa phương:
Đến năm 2015, diện tích cao su toàn tỉnh đạt 18.086 ha, trong đó:
- Huyện Lệ Thủy 4.311 ha, thuộc 13 xã: Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Phú Thủy, Dương Thủy, Mai Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy, TTNT Lệ Ninh, Văn Thủy, Sen Thủy, Trường Thủy và Sơn Thủy.
- Huyện Quảng Ninh: 452 ha, thuộc 6 xã: Hiền Ninh, Vạn Ninh, Trường Xuân, Trường Sơn, Hàm Ninh và Vĩnh Ninh.
- Thành phố Đồng Hới: 194 ha, thuộc 4 xã, phường: Đồng Sơn, Bắc Lý, Lộc Ninh và Nghĩa Ninh.
- Huyện Bố Trạch: 10.845 ha, thuộc 19 xã, thị trấn: Liên Trạch, Cự Nẫm, Sơn Trạch, Xuân Trạch, Lâm Trạch, Hưng Trạch, Phú Trạch, Vạn Trạch, Trung Trạch, Đại Trạch, Nam Trạch, Lý Trạch, Hòa Trạch, Tây Trạch, Phú Định, Sơn Lộc, Hạ Trạch, Nhân Trạch và thị trấn Nông Trường Việt Trung.
- Huyện Quảng Trạch: 516 ha, thuộc 6 xã: Quảng Lưu, Quảng Châu, Quảng Thạch, Quảng Tiến, Quảng Liên và Quảng Phương.
- Huyện Tuyên Hóa: 800 ha, thuộc 8 xã, thị trấn: Cao Quảng, Ngư Hóa, Thanh Hóa, Kim Hóa, Hương Hóa, Lê Hóa, Sơn Hóa và thị trấn Đồng Lê.
- Huyện Minh Hóa: 968 ha, thuộc 10 xã: Trung Hóa, Hóa Hợp, Hồng Hóa, Minh Hóa, Hóa Phúc, Tân Hóa, Thượng Hóa, Hóa Tiến, Xuân Hóa và Quy Hóa.
2. Quy hoạch trồng mới cao su năm 2011 - 2015:
Giai đoạn 2011 - 2015, toàn tỉnh trồng mới 4.000 ha, bình quân 800 ha/năm để đạt 18.086 ha cao su vào năm 2015 chi tiết theo Phụ biểu đính kèm Quyết định này.
Đối tượng đất đưa vào quy hoạch trồng cao su là loại đất phù hợp với cây cao su, bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp (126 ha đất màu một vụ năng suất thấp);
- Đất lâm nghiệp chưa có rừng;
- Đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt;
- Đất có rừng trồng sản xuất kém hiệu quả.
Định hướng phát triển khai thác mủ cao su:
Đến năm 2015, đưa 10.000 ha cao su đã trồng từ năm 2008 về trước vào khai thác. Năng suất bình quân 1,1 tấn/ha, sản lượng 11.000 tấn mủ khô.