Document: Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND sửa đổi thời gian thực hiện thủ tục và cơ chế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND sửa đổi thời gian thực hiện thủ tục và cơ chế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
"Điều 4. Thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài:
a) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các nội dung công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 19; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.
c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền.
d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp hồ sơ biết bằng văn bản nếu cần thiết phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đã hợp lệ đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc tài sản đề nghị cấp Giấy chứng nhận để lấy xác nhận và công khai kết quả đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các công việc quy định tại điểm a, và c khoản 2 Điều 14, các điểm a, b, và d khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 14, điểm a, b và c khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.
đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.
e) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
f) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận."

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
"Điều 4. Thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài:
a) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các nội dung công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 19; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.
c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền.
d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp hồ sơ biết bằng văn bản nếu cần thiết phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đã hợp lệ đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc tài sản đề nghị cấp Giấy chứng nhận để lấy xác nhận và công khai kết quả đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các công việc quy định tại điểm a, và c khoản 2 Điều 14, các điểm a, b, và d khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 14, điểm a, b và c khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.
đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.
e) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
f) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận."