Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4344/QĐ-BNN-PC 2023 Đề án Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản pháp luật đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "4344/QĐ-BNN-PC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "4344/QĐ-BNN-PC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "4344/QĐ-BNN-PC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "4344/QĐ-BNN-PC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "4344/QĐ-BNN-PC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4344/QĐ-BNN-PC 2023 Đề án Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản pháp luật đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn đến năm 2030” (sau đây viết tắt là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
5. Phân công phân nhiệm rõ ràng và nâng cao hiệu quả phối hợp tổ chức thực hiện có trọng tâm, trọng điểm các hoạt động của Đề án, kết hợp, lồng ghép với các chương trình, đề án đang được thực hiện có liên quan. Huy động, khai thác tối đa và hiệu quả các nguồn lực thực hiện Đề án.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT (sau đây viết tắt là Bộ), góp phần tích cực thực hiện mục tiêu, nội dung Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2023-2025: Phấn đấu 90% chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động; văn bản QPPL do Bộ chủ trì soạn thảo được xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
b) Giai đoạn 2026-2030: Phấn đấu 100% chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động; văn bản QPPL do Bộ Bộ chủ trì soạn thảo được xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
3. Phạm vi của Đề án
Đề án thực hiện trong Bộ Nông nghiệp và PTNT, giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, xây dựng, hoàn thiện quy trình, cơ chế quản lý, phối hợp giữa các cơ quan thuộc Bộ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
2. Tổ chức truyền thông, tiếp thị các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
3. Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức của Bộ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
4. Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, huy động mọi nguồn lực cho công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới, nâng cao nhận thức về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ
a) Nội dung trọng tâm
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cơ quan, đơn vị nhất là người đứng đầu và cán bộ, công chức thực hiện trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong hoạt động truyền thông, tiếp thị xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động trong lĩnh vực quản lý được giao, đảm bảo bám sát và phù hợp với chủ trương, đường lối, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn phát triển ngành nông nghiệp và PTNT. Chủ động tham mưu, đề xuất Bộ nội dung cần ưu tiên sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị. Kịp thời báo cáo xin ý kiến Ban cán sự đảng về các vấn đề, nội dung lớn, quan trọng. Thường xuyên tổ chức rà soát văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động thuộc lĩnh vực phụ trách ngay khi căn cứ ban hành có sự thay đổi hoặc có văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động do các bộ, ngành khác chủ trì xây dựng được ban hành, tác động trực tiếp đến quy định của các luật, văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động chuyên ngành.
b) Sản phẩm: Các văn bản, các hình thức hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
2. Tổ chức truyền thông, tiếp thị về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ
a) Nội dung trọng tâm
- Tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch; xây dựng các nội dung truyền thông, tiếp thị chính sách trong dự thảo văn bản QPPL và các văn bản đã được ban hành; sử dụng hình thức linh hoạt, phù hợp thực tiễn để tổ chức truyền thông về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL. Tăng cường hiệu quả, đảm bảo gắn kết chặt chẽ công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật; Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và PTNT thông qua việc tạo cơ chế, điều kiện để người dân, tổ chức, doanh nghiệp góp ý, phản biện trong quá trình đề xuất chính sách, xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản QPPL; thông qua truyền thông tiếp thị các dự thảo chính sách có tác động lớn đến xã hội, nhất là những vấn đề khó, nhạy cảm, có ý kiến khác nhau trong quá trình lập đề nghị, xây dựng, thông qua, ban hành chính sách, văn bản QPPL do Bộ chủ trì soạn thảo.
- Tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch; xây dựng các nội dung truyền thông, tiếp thị; tổ chức truyền thông về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động. Tuyên truyền, phổ biến kịp thời, thường xuyên, liên tục phù hợp với từng đối tượng, địa bàn các chính sách, quy định về các Quy hoạch ngành quốc gia, các Chiến lược ngành, tiểu ngành, các Đề án, Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, hướng tới xây dựng “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”; phát triển nông nghiệp hàng hoá tập trung, quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ mới, giá trị gia tăng cao; xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi từ tư duy “sản xuất nông nghiệp” sang tư duy “kinh tế nông nghiệp”, đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo ra những giá trị mới của nền nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và được tích hợp vào chuỗi giá trị ngành hàng, tạo động lực cho sự tăng trưởng.
- Huy động, phối hợp với các Đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội của Bộ trong công tác truyền thông, tiếp thị về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
b) Sản phẩm:
- Các văn bản, ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm truyền thông, tiếp thị nội dung các cơ chế, chính sách trong các dự thảo văn bản QPPL, dự thảo chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động;
- Các hình thức, phương thức đa dạng hóa, linh hoạt, phù hợp thực tiễn được tổ chức thực hiện để truyền thông, tiếp thị nội dung các cơ chế, chính sách trong các dự thảo văn bản QPPL, dự thảo chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động.
- Các Kế hoạch truyền thông, tiếp thị của Bộ được ban hành.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động
a) Nội dung trọng tâm
- Tổ chức rà soát hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL. Phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kiến nghị, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản QPPL về nông nghiệp và PTNT; Nắm thực trạng, làm rõ các tồn tại vướng mắc, giải pháp tháo gỡ, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL về nông nghiệp và PTNT; Đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL nhằm giải quyết các tồn tại vướng mắc, tháo gỡ, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về nông nghiệp và PTNT.
- Tổ chức rà soát các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động; tham mưu Bộ xây dựng các quy định, quy trình của Bộ về việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy hoạch, chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch về nông nghiệp và PTNT; Đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động nhằm giải quyết các tồn tại vướng mắc, tháo gỡ, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ.
- Tổ chức xây dựng, trình Bộ ban hành Quy trình đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL về nông nghiệp và PTNT.
- Tiếp tục triển khai, đánh giá, hoàn thiện Quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL của Bộ, không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật về nông nghiệp và PTNT.
- Tổ chức xây dựng, trình Bộ ban hành Quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ.
b) Sản phẩm:
- Các Báo cáo rà soát hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động.
- Văn bản đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động.
- Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy trình đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ.
- Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm và theo chuyên đề.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
4. Củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ
a) Nội dung trọng tâm
- Rà soát, kiện toàn tổ chức, đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động. Xác định về số lượng, đánh giá chất lượng tổ chức, đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động làm cơ sở để kiện toàn tổ chức, đào tạo, tập huấn đội ngũ làm công tác này.
- Biên soạn tài liệu tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động và chuyên ngành về nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác này của Bộ.
b) Sản phẩm:
- Báo cáo rà soát thực trạng, đề xuất giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Các tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn.
- Các lớp bồi dưỡng tập huấn được tổ chức; Báo cáo kết quả tổ chức, bồi dưỡng và các kiến nghị.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm và theo kế hoạch của Bộ.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động
a) Nội dung trọng tâm
- Xây dựng, vận hành các hệ cơ sở dữ liệu về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, bao gồm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật của Bộ (Phần mềm văn bản pháp luật); Cơ sở dữ liệu Phiếu Thành viên Chính phủ (Driver TVCP); Ổ đĩa mạng của Vụ Pháp chế (USER) góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành và chất lượng tham mưu, xử lý nghiệp vụ, công tác xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật. Gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan với cải cách hành chính đồng thời cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp về công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL của Bộ.
- Xây dựng, vận hành các hệ cơ sở dữ liệu về xây dựng, ban hành, triển khai chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ. Gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan với cải cách hành chính đồng thời cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp về công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động. Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong các Chiến lược, Kế hoạch, Chương trình chuyển đổi số của Bộ. Đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của cơ quan, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động.Tạo môi trường làm việc điện tử (quản lý điều hành, xử lý tác nghiệp) trong xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các văn bản QPPL. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn và chuyển đổi số trong các đơn vị thuộc Bộ đồng thời xây dựng cơ cở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động, đảm bảo triển khai đồng bộ, phát triển với hệ thống thông tin dùng chung của Bộ cũng như trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Chuyển từ Chính phủ điện tử sang Chính phủ số lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Sản phẩm:
- Hệ cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ được xây dựng, vận hành, cập nhật đầy đủ, thường xuyên, dễ tra cứu.
- Kết quả xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động theo Kế hoạch hằng năm được Bộ trưởng phê duyệt.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.

Content:
Phân công phân nhiệm rõ ràng và nâng cao hiệu quả phối hợp tổ chức thực hiện có trọng tâm, trọng điểm các hoạt động của Đề án, kết hợp, lồng ghép với các chương trình, đề án đang được thực hiện có liên quan. Huy động, khai thác tối đa và hiệu quả các nguồn lực thực hiện Đề án.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT (sau đây viết tắt là Bộ), góp phần tích cực thực hiện mục tiêu, nội dung Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2023-2025: Phấn đấu 90% chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động; văn bản QPPL do Bộ chủ trì soạn thảo được xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
b) Giai đoạn 2026-2030: Phấn đấu 100% chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động; văn bản QPPL do Bộ Bộ chủ trì soạn thảo được xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
3. Phạm vi của Đề án
Đề án thực hiện trong Bộ Nông nghiệp và PTNT, giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, xây dựng, hoàn thiện quy trình, cơ chế quản lý, phối hợp giữa các cơ quan thuộc Bộ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
2. Tổ chức truyền thông, tiếp thị các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
3. Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức của Bộ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
4. Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, huy động mọi nguồn lực cho công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới, nâng cao nhận thức về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ
a) Nội dung trọng tâm
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cơ quan, đơn vị nhất là người đứng đầu và cán bộ, công chức thực hiện trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong hoạt động truyền thông, tiếp thị xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động trong lĩnh vực quản lý được giao, đảm bảo bám sát và phù hợp với chủ trương, đường lối, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn phát triển ngành nông nghiệp và PTNT. Chủ động tham mưu, đề xuất Bộ nội dung cần ưu tiên sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị. Kịp thời báo cáo xin ý kiến Ban cán sự đảng về các vấn đề, nội dung lớn, quan trọng. Thường xuyên tổ chức rà soát văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động thuộc lĩnh vực phụ trách ngay khi căn cứ ban hành có sự thay đổi hoặc có văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động do các bộ, ngành khác chủ trì xây dựng được ban hành, tác động trực tiếp đến quy định của các luật, văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động chuyên ngành.
b) Sản phẩm: Các văn bản, các hình thức hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
2. Tổ chức truyền thông, tiếp thị về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ
a) Nội dung trọng tâm
- Tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch; xây dựng các nội dung truyền thông, tiếp thị chính sách trong dự thảo văn bản QPPL và các văn bản đã được ban hành; sử dụng hình thức linh hoạt, phù hợp thực tiễn để tổ chức truyền thông về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL. Tăng cường hiệu quả, đảm bảo gắn kết chặt chẽ công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật; Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và PTNT thông qua việc tạo cơ chế, điều kiện để người dân, tổ chức, doanh nghiệp góp ý, phản biện trong quá trình đề xuất chính sách, xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản QPPL; thông qua truyền thông tiếp thị các dự thảo chính sách có tác động lớn đến xã hội, nhất là những vấn đề khó, nhạy cảm, có ý kiến khác nhau trong quá trình lập đề nghị, xây dựng, thông qua, ban hành chính sách, văn bản QPPL do Bộ chủ trì soạn thảo.
- Tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch; xây dựng các nội dung truyền thông, tiếp thị; tổ chức truyền thông về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động. Tuyên truyền, phổ biến kịp thời, thường xuyên, liên tục phù hợp với từng đối tượng, địa bàn các chính sách, quy định về các Quy hoạch ngành quốc gia, các Chiến lược ngành, tiểu ngành, các Đề án, Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, hướng tới xây dựng “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”; phát triển nông nghiệp hàng hoá tập trung, quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ mới, giá trị gia tăng cao; xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi từ tư duy “sản xuất nông nghiệp” sang tư duy “kinh tế nông nghiệp”, đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo ra những giá trị mới của nền nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và được tích hợp vào chuỗi giá trị ngành hàng, tạo động lực cho sự tăng trưởng.
- Huy động, phối hợp với các Đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội của Bộ trong công tác truyền thông, tiếp thị về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
b) Sản phẩm:
- Các văn bản, ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm truyền thông, tiếp thị nội dung các cơ chế, chính sách trong các dự thảo văn bản QPPL, dự thảo chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động;
- Các hình thức, phương thức đa dạng hóa, linh hoạt, phù hợp thực tiễn được tổ chức thực hiện để truyền thông, tiếp thị nội dung các cơ chế, chính sách trong các dự thảo văn bản QPPL, dự thảo chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động.
- Các Kế hoạch truyền thông, tiếp thị của Bộ được ban hành.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động
a) Nội dung trọng tâm
- Tổ chức rà soát hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL. Phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kiến nghị, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản QPPL về nông nghiệp và PTNT; Nắm thực trạng, làm rõ các tồn tại vướng mắc, giải pháp tháo gỡ, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL về nông nghiệp và PTNT; Đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL nhằm giải quyết các tồn tại vướng mắc, tháo gỡ, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về nông nghiệp và PTNT.
- Tổ chức rà soát các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động; tham mưu Bộ xây dựng các quy định, quy trình của Bộ về việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy hoạch, chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch về nông nghiệp và PTNT; Đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động nhằm giải quyết các tồn tại vướng mắc, tháo gỡ, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ.
- Tổ chức xây dựng, trình Bộ ban hành Quy trình đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL về nông nghiệp và PTNT.
- Tiếp tục triển khai, đánh giá, hoàn thiện Quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL của Bộ, không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật về nông nghiệp và PTNT.
- Tổ chức xây dựng, trình Bộ ban hành Quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ.
b) Sản phẩm:
- Các Báo cáo rà soát hệ thống chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động.
- Văn bản đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động.
- Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy trình đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ.
- Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình kế hoạch hành động của Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm và theo chuyên đề.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
4. Củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ
a) Nội dung trọng tâm
- Rà soát, kiện toàn tổ chức, đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động. Xác định về số lượng, đánh giá chất lượng tổ chức, đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động làm cơ sở để kiện toàn tổ chức, đào tạo, tập huấn đội ngũ làm công tác này.
- Biên soạn tài liệu tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động và chuyên ngành về nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác này của Bộ.
b) Sản phẩm:
- Báo cáo rà soát thực trạng, đề xuất giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Các tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn.
- Các lớp bồi dưỡng tập huấn được tổ chức; Báo cáo kết quả tổ chức, bồi dưỡng và các kiến nghị.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm và theo kế hoạch của Bộ.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.
Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số về xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động
a) Nội dung trọng tâm
- Xây dựng, vận hành các hệ cơ sở dữ liệu về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, bao gồm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật của Bộ (Phần mềm văn bản pháp luật); Cơ sở dữ liệu Phiếu Thành viên Chính phủ (Driver TVCP); Ổ đĩa mạng của Vụ Pháp chế (USER) góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành và chất lượng tham mưu, xử lý nghiệp vụ, công tác xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật. Gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan với cải cách hành chính đồng thời cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp về công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL của Bộ.
- Xây dựng, vận hành các hệ cơ sở dữ liệu về xây dựng, ban hành, triển khai chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ. Gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan với cải cách hành chính đồng thời cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp về công tác xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động. Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong các Chiến lược, Kế hoạch, Chương trình chuyển đổi số của Bộ. Đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của cơ quan, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động.Tạo môi trường làm việc điện tử (quản lý điều hành, xử lý tác nghiệp) trong xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các văn bản QPPL. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn và chuyển đổi số trong các đơn vị thuộc Bộ đồng thời xây dựng cơ cở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động, đảm bảo triển khai đồng bộ, phát triển với hệ thống thông tin dùng chung của Bộ cũng như trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Chuyển từ Chính phủ điện tử sang Chính phủ số lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Sản phẩm:
- Hệ cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử về xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ được xây dựng, vận hành, cập nhật đầy đủ, thường xuyên, dễ tra cứu.
- Kết quả xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các văn bản QPPL, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động theo Kế hoạch hằng năm được Bộ trưởng phê duyệt.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công.