Document: Điều 2 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt tỉnh Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt tỉnh Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về mức trích để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí:
- Để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch.
- Để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho UBND xã, phường, thị trấn.
b) Số tiền phí thu được, đơn vị thu được trích lại theo tỷ lệ trên để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định. Số phí thu được còn lại (sau khi trừ đi phần trăm được trích để lại) đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

Content:
Điều 2. Quy định về mức trích để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí:
- Để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch.
- Để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho UBND xã, phường, thị trấn.
b) Số tiền phí thu được, đơn vị thu được trích lại theo tỷ lệ trên để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định. Số phí thu được còn lại (sau khi trừ đi phần trăm được trích để lại) đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.