Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý học phí chính sách miễn giảm học phí Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "28/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "28/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "28/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "28/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "28/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý học phí chính sách miễn giảm học phí Bình Dương

Điều 1. Quy định chung
...
3. Nguyên tắc xác định học phí.
a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân;
b) Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của nhà nước;
c) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo;
d) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí.
đ) Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Content:
Nguyên tắc xác định học phí.
a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân;
b) Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của nhà nước;
c) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo;
d) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí.
đ) Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.