Document: Điều 1 Quyết định 08/2010/QĐ-UBND  mức thu thủy lợi phí tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/02/2010", "sign_number": "08/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/02/2010", "sign_number": "08/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/02/2010", "sign_number": "08/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/02/2010", "sign_number": "08/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/02/2010", "sign_number": "08/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2010/QĐ-UBND  mức thu thủy lợi phí tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng áp dụng.
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp.
2. Phạm vi miễn thủy lợi phí.
a) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, bao gồm diện tích: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng.
b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Diện tích mặt đất, mặt nước miễn thủy lợi phí quy định tại khoản này không phân biệt được cấp, tưới, tiêu nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách hay các nguồn vốn khác, thu thủy lợi phí theo mức Nhà nước quy định hay theo thỏa thuận.
3. Phạm vi không được miễn thủy lợi phí.
a) Phần diện tích đất, mặt nước nêu trên của mỗi hộ, cá nhân vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được miễn thủy lợi phí.
b) Đối với diện tích đất, mặt nước các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán của các doanh nghiệp, nông, lâm trường không thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí.
c) Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại khoản 2 Điều 1 nêu trên.
4. Mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
(Có phụ lục kèm theo)

Content:
Điều 1. Nay ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng áp dụng.
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp.
2. Phạm vi miễn thủy lợi phí.
a) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, bao gồm diện tích: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng.
b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Diện tích mặt đất, mặt nước miễn thủy lợi phí quy định tại khoản này không phân biệt được cấp, tưới, tiêu nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách hay các nguồn vốn khác, thu thủy lợi phí theo mức Nhà nước quy định hay theo thỏa thuận.
3. Phạm vi không được miễn thủy lợi phí.
a) Phần diện tích đất, mặt nước nêu trên của mỗi hộ, cá nhân vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được miễn thủy lợi phí.
b) Đối với diện tích đất, mặt nước các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán của các doanh nghiệp, nông, lâm trường không thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí.
c) Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại khoản 2 Điều 1 nêu trên.
4. Mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
(Có phụ lục kèm theo)