Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2362/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch sản xuất muối Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2362/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch sản xuất muối Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Sản xuất và Chế biến muối tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nhóm các giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu quy hoạch:
6.1. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất và chế biến:
a) Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối, cải tạo, nâng cấp các đồng muối Thanh Phong - Hàm Thuận Nam;
- Dự án chống thấm gây ô nhiễm môi trường của đồng muối công nghiệp Thông Thuận;
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối, cải tạo, nâng cấp các đồng muối Chí Công - Tuy Phong;
- Dự án nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa các đồng muối công nghiệp;
- Dự án đầu tư chiều sâu và mở rộng quy mô công suất các cơ sở chế biến muối tinh và muối ăn: Công ty TNHH muối và gia vị Đồng lợi, Công ty CP muối Vĩnh Hảo, Công ty CP muối và Thương mại Bình Thuận, Công ty TNHH và TM Gia Thịnh, bằng nguồn vốn tín dụng và tự có của doanh nghiệp.
b) Công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sản xuất muối và các cơ sở chế biến muối:
- Bố trí đủ vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đồng muối sản xuất truyền thống của diêm dân (đồng muối Tân Thuận, Chí Công);
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đồng muối công nghiệp (Thông Thuận, Vĩnh Hảo) đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và nâng cao năng suất, chất lượng; thực hiện chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư phù hợp.
c) Về quản lý Nhà nước:
- Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành muối trên địa bàn tỉnh; trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Các Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến quản lý Nhà nước trong sản xuất và chế biến muối;
- Ở cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất và chế biến muối. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động, môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến muối và xử lý những vi phạm theo quy định của pháp luật trên địa bàn. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền phổ biến về quy hoạch phát triển sản xuất, chế biến và kinh doanh muối của địa phương cho người sản xuất, chế biến và kinh doanh muối.
d) Về quản lý sản xuất kinh doanh:
- Đối với các dự án mới về sản xuất, chế biến muối, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia và thành lập công ty cổ phần ngay từ đầu. Kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh muối theo hướng khép kín, gắn sản xuất với chế biến, phát triển dịch vụ,…;
- Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí để diêm dân đầu tư các loại máy móc thiết bị chuyên dùng, cơ giới hóa từ khâu sản xuất đến thu hoạch và vận chuyển muối ở các đồng muối công nghiệp. Ngân sách Nhà nước tập trung vào một số hạng mục chủ yếu là đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử lý chất thải bảo vệ môi trường;
- Củng cố các hợp tác xã đã có, mở rộng, bổ sung ngành nghề kinh doanh; vận động thành lập mới các hợp tác xã sản xuất muối đối với diện tích sản xuất muối phân tán trong dân; tạo điều kiện hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.
đ) Về hợp tác xã, tổ hợp tác:
- Tổng kết những hợp tác xã, tổ hợp tác làm ăn giỏi để phổ biến kinh nghiệm cho toàn ngành;
- Rà soát, phân loại các hợp tác xã, tổ hợp tác diêm nghiệp đã thành lập. Những nơi chưa có hợp tác xã, tổ hợp tác thì xây dựng mới để làm dịch vụ cho diêm dân về các mặt: thủy lợi, điện, cung cấp vật tư, thu mua sản phẩm…
e) Tổ chức Hiệp hội nghề muối:
Để gắn bó những người làm nghề muối với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau phát triển và cùng bảo vệ quyền lợi chung, trong năm 2013 giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vận động tổ chức thành lập Hiệp hội Nghề muối.
g) Phát triển nguồn nhân lực:
- Để đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sản xuất kinh doanh và triển khai các dự án sản xuất, chế biến, nghiên cứu… các doanh nghiệp ngành muối phải có kế hoạch đào tạo lao động hàng năm và ngay từ khi chuẩn bị dự án;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở các lớp tập huấn ngắn ngày và các hình thức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý ngành muối và cho bà con diêm dân. Đồng thời, phối hợp với các địa phương xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động nghề muối có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp;
- Tranh thủ và hợp tác với các Viện khoa học, các trường đại học để nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và chế biến muối, đặc biệt là công nghệ sạch và kỹ thuật thâm canh tăng vụ (01 vụ muối 01 vụ nuôi tôm).
h) Giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường trong sản xuất và chế biến muối;
- Đối với các cơ sở chế biến cần đưa ra khỏi khu vực khu dân cư, khi đầu tư mới cần xây dựng hệ thống xử lý chất thải tránh tình trạng thải nước ra môi trường chưa qua xử lý và hệ thống xử lý phải đảm bảo nước thải ra môi trường đạt chuẩn. Các thiết bị cơ khí đảm bảo độ ồn cho phép. Dự án đầu tư mới phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Trong giai đoạn (2013-2015), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thông Thuận cùng với các ngành hữu quan trong tỉnh khẩn trương xử lý triệt để việc chống thấm cho đồng muối Thông Thuận, tạo sự an tâm, đảm bảo cuộc sống dân cư vùng lân cận, đồng thời nhanh chóng đưa đồng muối vào sản xuất. Về lâu dài, chủ đầu tư các đồng muối sản xuất nằm gần khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp hoặc hệ thống cấp nước... thường xuyên tổ chức kiểm tra tình hình nhiễm mặn làm ảnh hưởng nguồn nước ngầm, tăng lượng muối trong đất.... Mặt khác, kiên cố và xây dựng hệ thống thoát nước ngoại lai đảm bảo yêu cầu, tránh tình trạng nước lũ làm vỡ công trình ảnh hưởng đến vùng hạ lưu; lượng nước thải sau công nghệ rửa muối cần có biện pháp công trình tận dụng và loại thải một số chất làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trước mắt, cùng với các ngành liên quan trong tỉnh nghiên cứu xử lý chống thấm cho đồng muối Thông Thuận nhằm nhanh chóng đưa công trình vào sản xuất;
- Các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường cấp tỉnh, huyện tăng cường công tác tuyền truyền, kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất, chế biến muối; xử lý triệt để điểm nóng về ô nhiễm môi trường và ngăn chặn phát sinh các điểm mới.
i) Giải pháp thị trường:
- Khuyến khích các tổ chức hoặc nhóm hộ diêm dân bố trí dây chuyền khép kín từ khâu sản xuất đến chế biến;
- Khắc phục tình trạng mất cân đối cung cầu giữa muối thực phẩm và muối công nghiệp trong điều kiện diện tích sản xuất muối không tăng cao. Vì vậy, việc thành lập hợp tác xã hoặc các tổ chức tương tự nhằm thay đổi phương thức canh tác và đầu tư công nghệ theo hướng tăng diện tích và năng suất sản xuất muối sạch, nâng năng suất muối công nghiệp để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường;
- Các tổ chức hợp tác xã hoặc hiệp hội, tổ đầu tư.... tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, đồng thời liên doanh với các cơ sở chế biến ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, nhằm đảm bảo giá cả đầu ra ổn định và đầu tư hỗ trợ cho diêm dân an tâm sản xuất.
6.2. Nhóm giải pháp về khoa học - công nghệ:
- Tổng kết những mô hình sản xuất, chế biến muối có hiệu quả ứng dụng thành công các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phổ biến ra diện rộng:
+ Đối với sản xuất muối công nghiệp tập trung: trước mắt, tổng kết mô hình ứng dụng thiết bị phủ bạt che mưa và công nghệ kết tinh dài ngày, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất muối công nghiệp…;
+ Đối với sản xuất muối phân tán: tổng kết công nghệ sản xuất muối sạch, muối dinh dưỡng.
- Trong chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2013 - 2020 ưu tiên đầu tư kinh phí cho các đề tài về khoa học công nghệ phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngành muối, gồm: các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu thông, quản lý (nghiên cứu trang thiết bị hệ thống tự động hóa cao độ và phù hợp cho các đồng muối công nghiệp; nghiên cứu việc sử dụng năng lượng tái tạo trong hệ thống cấp nước biển cho đồng muối; nghiên cứu các công nghệ mới tiên tiến trong chế biến muối; ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý, sản xuất muối …);
- Xã hội hóa công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, thu hút nhiều doanh nghiệp, nhiều thành phần kinh tế, tham gia nghiên cứu và đầu tư cho khoa học công nghệ. Mở rộng hợp tác quốc tế với nhiều hình thức như trao đổi thông tin, tham quan học hỏi các nước sản xuất muối tiên tiến;
- Ưu tiên triển khai công tác khuyến diêm trong chương trình khuyến nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tăng cường chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, cung cấp thông tin và tập huấn nâng cao trình độ cho diêm dân;
- Đầu tư nâng cao chất lượng, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo vừa đủ số lượng vừa đủ chất lượng đáp ứng được nhu cầu sản xuất thực tế;
- Áp dụng phương pháp sản xuất muối thạch cao và nước ót vào đồng muối công nghiệp. Áp dụng công nghệ mới để sản xuất hóa chất từ nước ót; công nghệ nghiền rửa muối nhiều lần để nâng cao chất lượng muối;
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ kết tinh phủ bạt che mưa của Trung Quốc để khắc phục thiệt hại do mưa trong vụ sản xuất gây ra;
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến muối theo chiều sâu với quy mô phù hợp gắn với vùng nguyên liệu theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, trước hết tập trung đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến muối công nghiệp, bột nêm và các sản phẩm gia vị khác;
- Thực hiện phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng giảm lao động trong lĩnh vực sản xuất muối. Thông qua phát triển công nghiệp để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đưa lĩnh vực diêm nghiệp thoát ra khỏi tình trạng sản xuất thủ công, tiêu thụ sản phẩm chưa qua công nghiệp chế biến.
6.3. Nhóm giải pháp về chính sách:
a) Chính sách khuyến khích phát triển muối:
Ngoài việc thực hiện chính sách theo Quyết định số 153/1999/QĐ/TTg ngày 15 tháng 7 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển muối; cần thực hiện và bổ sung thêm các chính sách sau:
* Về chính sách giá và tiêu thụ muối:
Tổng công ty Muối tổ chức mua muối của diêm dân thông qua các hợp tác xã diêm nghiệp, hoặc một nhóm hộ (đối với những nơi chưa có hợp tác xã), trên cơ sở ký hợp đồng kinh tế hàng năm hoặc dài hạn theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nhà nước sẽ tăng cường lực lượng dự trữ quốc gia. Khi cần thiết có thể dùng lực lượng này để điều hòa giá:
- Trường hợp giá muối xuống quá thấp (ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống diêm dân), Nhà nước sẽ tăng lượng dự trữ quốc gia;
- Trường hợp giá muối tăng cao quá mức do mất mùa muối, có tình trạng đầu cơ tích trữ làm thị trường bất ổn, Nhà nước sẽ xuất kho dự trữ để bán ra;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muối tìm thị trường đầu ra trong và ngoài nước;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ giá bán, hỗ trợ diêm dân khi thị trường muối có sự biến động lớn, ảnh hưởng đến đời sống người sản xuất, chế biến muối;
- Về tiêu thụ sản phẩm: các doanh nghiệp tiêu thụ muối cho diêm dân với mức tối thiểu cao hơn giá sàn của Bộ Tài chính và của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm;
- Tăng cường năng lực quản lý chất lượng muối giai đoạn 2011 - 2015 theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2011.
* Về chính sách đầu tư:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp công trình nội đồng đồng muối cho diêm dân;
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân trình Bộ, ngành Trung ương sớm có quy định cụ thể về xây dựng, vận hành, khai thác và quản lý công trình để khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư kinh doanh các công trình của đồng muối;
- Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.
* Chính sách đất đai:
- Rà soát lại quy hoạch, cấp Giấy quyền sử dụng đất cho diêm dân theo quy định hiện hành và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm, lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất làm muối sang đất khác;
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thuê đất làm mặt bằng đầu tư mới, di dời cơ sở chế biến muối ra khỏi khu dân cư; Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét bố trí hợp lý về vị trí, diện tích sử dụng cho các dự án được duyệt đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy hoạch;
- Nghiêm cấm việc chuyển đổi các đồng muối đã quy hoạch, tránh tình trạng làm ảnh hưởng đến quy mô đồng muối và khó khăn cho việc thực hiện quy trình sản xuất chung.
* Chính sách tài chính và tín dụng:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân trình Bộ, ngành Trung ương trình Chính phủ ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ cho hộ diêm dân vay vốn khi mở rộng diện tích sản xuất muối, hỗ trợ khi thất mùa, giảm giá…; đồng thời quan tâm đầu tư về hạ tầng đồng muối như thủy lợi, đê bao, giao thông nội đồng…để tránh thiệt hại khi mưa lũ và thuận tiện khi vận chuyển sản phẩm;
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện tốt các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 (bổ sung Quyết định 63/2010/QĐ-TTg);
- Triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
b) Chính sách thuế:
Tiếp tục triển khai và áp dụng có hiệu quả các chính sách Nhà nước đã ban hành về phát triển muối, sản xuất và cung ứng muối iôt cho người ăn; hỗ trợ tài chính và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, mở rộng sản xuất...

Content:
Nhóm các giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu quy hoạch:
6.1. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất và chế biến:
a) Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối, cải tạo, nâng cấp các đồng muối Thanh Phong - Hàm Thuận Nam;
- Dự án chống thấm gây ô nhiễm môi trường của đồng muối công nghiệp Thông Thuận;
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối, cải tạo, nâng cấp các đồng muối Chí Công - Tuy Phong;
- Dự án nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa các đồng muối công nghiệp;
- Dự án đầu tư chiều sâu và mở rộng quy mô công suất các cơ sở chế biến muối tinh và muối ăn: Công ty TNHH muối và gia vị Đồng lợi, Công ty CP muối Vĩnh Hảo, Công ty CP muối và Thương mại Bình Thuận, Công ty TNHH và TM Gia Thịnh, bằng nguồn vốn tín dụng và tự có của doanh nghiệp.
b) Công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sản xuất muối và các cơ sở chế biến muối:
- Bố trí đủ vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đồng muối sản xuất truyền thống của diêm dân (đồng muối Tân Thuận, Chí Công);
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đồng muối công nghiệp (Thông Thuận, Vĩnh Hảo) đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và nâng cao năng suất, chất lượng; thực hiện chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư phù hợp.
c) Về quản lý Nhà nước:
- Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành muối trên địa bàn tỉnh; trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Các Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến quản lý Nhà nước trong sản xuất và chế biến muối;
- Ở cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất và chế biến muối. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động, môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến muối và xử lý những vi phạm theo quy định của pháp luật trên địa bàn. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền phổ biến về quy hoạch phát triển sản xuất, chế biến và kinh doanh muối của địa phương cho người sản xuất, chế biến và kinh doanh muối.
d) Về quản lý sản xuất kinh doanh:
- Đối với các dự án mới về sản xuất, chế biến muối, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia và thành lập công ty cổ phần ngay từ đầu. Kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh muối theo hướng khép kín, gắn sản xuất với chế biến, phát triển dịch vụ,…;
- Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí để diêm dân đầu tư các loại máy móc thiết bị chuyên dùng, cơ giới hóa từ khâu sản xuất đến thu hoạch và vận chuyển muối ở các đồng muối công nghiệp. Ngân sách Nhà nước tập trung vào một số hạng mục chủ yếu là đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử lý chất thải bảo vệ môi trường;
- Củng cố các hợp tác xã đã có, mở rộng, bổ sung ngành nghề kinh doanh; vận động thành lập mới các hợp tác xã sản xuất muối đối với diện tích sản xuất muối phân tán trong dân; tạo điều kiện hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.
đ) Về hợp tác xã, tổ hợp tác:
- Tổng kết những hợp tác xã, tổ hợp tác làm ăn giỏi để phổ biến kinh nghiệm cho toàn ngành;
- Rà soát, phân loại các hợp tác xã, tổ hợp tác diêm nghiệp đã thành lập. Những nơi chưa có hợp tác xã, tổ hợp tác thì xây dựng mới để làm dịch vụ cho diêm dân về các mặt: thủy lợi, điện, cung cấp vật tư, thu mua sản phẩm…
e) Tổ chức Hiệp hội nghề muối:
Để gắn bó những người làm nghề muối với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau phát triển và cùng bảo vệ quyền lợi chung, trong năm 2013 giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vận động tổ chức thành lập Hiệp hội Nghề muối.
g) Phát triển nguồn nhân lực:
- Để đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sản xuất kinh doanh và triển khai các dự án sản xuất, chế biến, nghiên cứu… các doanh nghiệp ngành muối phải có kế hoạch đào tạo lao động hàng năm và ngay từ khi chuẩn bị dự án;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở các lớp tập huấn ngắn ngày và các hình thức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý ngành muối và cho bà con diêm dân. Đồng thời, phối hợp với các địa phương xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động nghề muối có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp;
- Tranh thủ và hợp tác với các Viện khoa học, các trường đại học để nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và chế biến muối, đặc biệt là công nghệ sạch và kỹ thuật thâm canh tăng vụ (01 vụ muối 01 vụ nuôi tôm).
h) Giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường trong sản xuất và chế biến muối;
- Đối với các cơ sở chế biến cần đưa ra khỏi khu vực khu dân cư, khi đầu tư mới cần xây dựng hệ thống xử lý chất thải tránh tình trạng thải nước ra môi trường chưa qua xử lý và hệ thống xử lý phải đảm bảo nước thải ra môi trường đạt chuẩn. Các thiết bị cơ khí đảm bảo độ ồn cho phép. Dự án đầu tư mới phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Trong giai đoạn (2013-2015), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thông Thuận cùng với các ngành hữu quan trong tỉnh khẩn trương xử lý triệt để việc chống thấm cho đồng muối Thông Thuận, tạo sự an tâm, đảm bảo cuộc sống dân cư vùng lân cận, đồng thời nhanh chóng đưa đồng muối vào sản xuất. Về lâu dài, chủ đầu tư các đồng muối sản xuất nằm gần khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp hoặc hệ thống cấp nước... thường xuyên tổ chức kiểm tra tình hình nhiễm mặn làm ảnh hưởng nguồn nước ngầm, tăng lượng muối trong đất.... Mặt khác, kiên cố và xây dựng hệ thống thoát nước ngoại lai đảm bảo yêu cầu, tránh tình trạng nước lũ làm vỡ công trình ảnh hưởng đến vùng hạ lưu; lượng nước thải sau công nghệ rửa muối cần có biện pháp công trình tận dụng và loại thải một số chất làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trước mắt, cùng với các ngành liên quan trong tỉnh nghiên cứu xử lý chống thấm cho đồng muối Thông Thuận nhằm nhanh chóng đưa công trình vào sản xuất;
- Các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường cấp tỉnh, huyện tăng cường công tác tuyền truyền, kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất, chế biến muối; xử lý triệt để điểm nóng về ô nhiễm môi trường và ngăn chặn phát sinh các điểm mới.
i) Giải pháp thị trường:
- Khuyến khích các tổ chức hoặc nhóm hộ diêm dân bố trí dây chuyền khép kín từ khâu sản xuất đến chế biến;
- Khắc phục tình trạng mất cân đối cung cầu giữa muối thực phẩm và muối công nghiệp trong điều kiện diện tích sản xuất muối không tăng cao. Vì vậy, việc thành lập hợp tác xã hoặc các tổ chức tương tự nhằm thay đổi phương thức canh tác và đầu tư công nghệ theo hướng tăng diện tích và năng suất sản xuất muối sạch, nâng năng suất muối công nghiệp để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường;
- Các tổ chức hợp tác xã hoặc hiệp hội, tổ đầu tư.... tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, đồng thời liên doanh với các cơ sở chế biến ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, nhằm đảm bảo giá cả đầu ra ổn định và đầu tư hỗ trợ cho diêm dân an tâm sản xuất.
6.2. Nhóm giải pháp về khoa học - công nghệ:
- Tổng kết những mô hình sản xuất, chế biến muối có hiệu quả ứng dụng thành công các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phổ biến ra diện rộng:
+ Đối với sản xuất muối công nghiệp tập trung: trước mắt, tổng kết mô hình ứng dụng thiết bị phủ bạt che mưa và công nghệ kết tinh dài ngày, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất muối công nghiệp…;
+ Đối với sản xuất muối phân tán: tổng kết công nghệ sản xuất muối sạch, muối dinh dưỡng.
- Trong chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2013 - 2020 ưu tiên đầu tư kinh phí cho các đề tài về khoa học công nghệ phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngành muối, gồm: các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu thông, quản lý (nghiên cứu trang thiết bị hệ thống tự động hóa cao độ và phù hợp cho các đồng muối công nghiệp; nghiên cứu việc sử dụng năng lượng tái tạo trong hệ thống cấp nước biển cho đồng muối; nghiên cứu các công nghệ mới tiên tiến trong chế biến muối; ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý, sản xuất muối …);
- Xã hội hóa công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, thu hút nhiều doanh nghiệp, nhiều thành phần kinh tế, tham gia nghiên cứu và đầu tư cho khoa học công nghệ. Mở rộng hợp tác quốc tế với nhiều hình thức như trao đổi thông tin, tham quan học hỏi các nước sản xuất muối tiên tiến;
- Ưu tiên triển khai công tác khuyến diêm trong chương trình khuyến nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tăng cường chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, cung cấp thông tin và tập huấn nâng cao trình độ cho diêm dân;
- Đầu tư nâng cao chất lượng, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo vừa đủ số lượng vừa đủ chất lượng đáp ứng được nhu cầu sản xuất thực tế;
- Áp dụng phương pháp sản xuất muối thạch cao và nước ót vào đồng muối công nghiệp. Áp dụng công nghệ mới để sản xuất hóa chất từ nước ót; công nghệ nghiền rửa muối nhiều lần để nâng cao chất lượng muối;
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ kết tinh phủ bạt che mưa của Trung Quốc để khắc phục thiệt hại do mưa trong vụ sản xuất gây ra;
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến muối theo chiều sâu với quy mô phù hợp gắn với vùng nguyên liệu theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, trước hết tập trung đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến muối công nghiệp, bột nêm và các sản phẩm gia vị khác;
- Thực hiện phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng giảm lao động trong lĩnh vực sản xuất muối. Thông qua phát triển công nghiệp để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đưa lĩnh vực diêm nghiệp thoát ra khỏi tình trạng sản xuất thủ công, tiêu thụ sản phẩm chưa qua công nghiệp chế biến.
6.3. Nhóm giải pháp về chính sách:
a) Chính sách khuyến khích phát triển muối:
Ngoài việc thực hiện chính sách theo Quyết định số 153/1999/QĐ/TTg ngày 15 tháng 7 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển muối; cần thực hiện và bổ sung thêm các chính sách sau:
* Về chính sách giá và tiêu thụ muối:
Tổng công ty Muối tổ chức mua muối của diêm dân thông qua các hợp tác xã diêm nghiệp, hoặc một nhóm hộ (đối với những nơi chưa có hợp tác xã), trên cơ sở ký hợp đồng kinh tế hàng năm hoặc dài hạn theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nhà nước sẽ tăng cường lực lượng dự trữ quốc gia. Khi cần thiết có thể dùng lực lượng này để điều hòa giá:
- Trường hợp giá muối xuống quá thấp (ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống diêm dân), Nhà nước sẽ tăng lượng dự trữ quốc gia;
- Trường hợp giá muối tăng cao quá mức do mất mùa muối, có tình trạng đầu cơ tích trữ làm thị trường bất ổn, Nhà nước sẽ xuất kho dự trữ để bán ra;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muối tìm thị trường đầu ra trong và ngoài nước;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ giá bán, hỗ trợ diêm dân khi thị trường muối có sự biến động lớn, ảnh hưởng đến đời sống người sản xuất, chế biến muối;
- Về tiêu thụ sản phẩm: các doanh nghiệp tiêu thụ muối cho diêm dân với mức tối thiểu cao hơn giá sàn của Bộ Tài chính và của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm;
- Tăng cường năng lực quản lý chất lượng muối giai đoạn 2011 - 2015 theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2011.
* Về chính sách đầu tư:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp công trình nội đồng đồng muối cho diêm dân;
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân trình Bộ, ngành Trung ương sớm có quy định cụ thể về xây dựng, vận hành, khai thác và quản lý công trình để khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư kinh doanh các công trình của đồng muối;
- Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.
* Chính sách đất đai:
- Rà soát lại quy hoạch, cấp Giấy quyền sử dụng đất cho diêm dân theo quy định hiện hành và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm, lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất làm muối sang đất khác;
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thuê đất làm mặt bằng đầu tư mới, di dời cơ sở chế biến muối ra khỏi khu dân cư; Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét bố trí hợp lý về vị trí, diện tích sử dụng cho các dự án được duyệt đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy hoạch;
- Nghiêm cấm việc chuyển đổi các đồng muối đã quy hoạch, tránh tình trạng làm ảnh hưởng đến quy mô đồng muối và khó khăn cho việc thực hiện quy trình sản xuất chung.
* Chính sách tài chính và tín dụng:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân trình Bộ, ngành Trung ương trình Chính phủ ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ cho hộ diêm dân vay vốn khi mở rộng diện tích sản xuất muối, hỗ trợ khi thất mùa, giảm giá…; đồng thời quan tâm đầu tư về hạ tầng đồng muối như thủy lợi, đê bao, giao thông nội đồng…để tránh thiệt hại khi mưa lũ và thuận tiện khi vận chuyển sản phẩm;
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện tốt các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 (bổ sung Quyết định 63/2010/QĐ-TTg);
- Triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
b) Chính sách thuế:
Tiếp tục triển khai và áp dụng có hiệu quả các chính sách Nhà nước đã ban hành về phát triển muối, sản xuất và cung ứng muối iôt cho người ăn; hỗ trợ tài chính và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, mở rộng sản xuất...