Document: Khoản 7 Điều 8 Thông tư 16/2010/TT-BNNPTNT công tác bảo vệ bí mật nhà nước Ngành Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 8 Thông tư 16/2010/TT-BNNPTNT công tác bảo vệ bí mật nhà nước Ngành Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Điều 8. : Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
...
7. Việc gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định sau:
a. Vào sổ: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trước khi gửi đi phải vào sổ "Tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: Số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên);
b. Lập phiếu gửi: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung vào bì cùng với tài liệu. Phiếu gửi phải ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số ký hiệu của từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu. Khi nhận tài liệu mật, nơi nhận phải hoàn ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi tài liệu mật;
c. Làm bì: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi không được gửi chung trong một bì với tài liệu thường. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. Gấp bì theo mối chéo, hồ dán phải dính, khó bóc.
Không được viết chữ hoặc đóng dấu có chữ Mật, Tối mật, Tuyệt mật ở ngoài bì. Phải đóng dấu có ký hiệu các mức độ mật phù hợp ở ngoài bì, quy định việc đóng dấu ký hiệu các độ mật ngoài bì thực hiện như sau:
- Tài liệu có độ "Mật" đóng dấu chữ "C" (con dấu chữ C in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn đường kính 15mm);
- Tài liệu có độ "Tối mật" đóng dấu chữ "B" (con dấu chữ B in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn đường kính 15mm);
- Tài liệu có độ "Tuyệt mật": Riêng loại tài liệu này phải gửi bằng 2 bì:
+ Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật của tài liệu. Nếu là tài liệu "Tuyệt mật" cần gửi đích danh cho người có trách nhiệm giải quyết thì đòng dấu " Chỉ người có tên mới được bóc bì";
+ Bì ngoài: Ghi như tài liệu thường, đóng dấu chữ "A"(con dấu chữ A in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn đường kính 15mm).

Content:
Việc gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định sau:
a. Vào sổ: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trước khi gửi đi phải vào sổ "Tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: Số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên);
b. Lập phiếu gửi: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung vào bì cùng với tài liệu. Phiếu gửi phải ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số ký hiệu của từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu. Khi nhận tài liệu mật, nơi nhận phải hoàn ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi tài liệu mật;
c. Làm bì: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi không được gửi chung trong một bì với tài liệu thường. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. Gấp bì theo mối chéo, hồ dán phải dính, khó bóc.
Không được viết chữ hoặc đóng dấu có chữ Mật, Tối mật, Tuyệt mật ở ngoài bì. Phải đóng dấu có ký hiệu các mức độ mật phù hợp ở ngoài bì, quy định việc đóng dấu ký hiệu các độ mật ngoài bì thực hiện như sau:
- Tài liệu có độ "Mật" đóng dấu chữ "C" (con dấu chữ C in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn đường kính 15mm);
- Tài liệu có độ "Tối mật" đóng dấu chữ "B" (con dấu chữ B in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn đường kính 15mm);
- Tài liệu có độ "Tuyệt mật": Riêng loại tài liệu này phải gửi bằng 2 bì:
+ Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật của tài liệu. Nếu là tài liệu "Tuyệt mật" cần gửi đích danh cho người có trách nhiệm giải quyết thì đòng dấu " Chỉ người có tên mới được bóc bì";
+ Bì ngoài: Ghi như tài liệu thường, đóng dấu chữ "A"(con dấu chữ A in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn đường kính 15mm).