Document: Điều 20 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "196/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "196/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "196/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "196/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "196/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất có nội dung như sau:

Điều 20. Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển (bao gồm cả hàng qua CFS), đường thủy nội địa là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường hàng không, đường sắt là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, chứng từ vận chuyển xác định hàng đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh hoặc hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn) là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.
4. Đối với hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.
5. Đối với hàng hóa của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan hoặc mua bán, gia công với nội địa, với DNCX khác.
a) Hàng hóa của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan thực hiện theo các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Hàng hóa của DNCX mua bán, gia công với nội địa; hàng hóa của DNCX này mua bán, gia công với DNCX khác cùng hoặc không cùng khu chế xuất:
b1) Trường hợp tại DNCX nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không bố trí hải quan giám sát hoặc trường hợp hàng hóa của DNCX này xuất khẩu cho DNCX khác trong cùng khu chế xuất, cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan;
b2) Trường hợp tại DNCX nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có bố trí hải quan giám sát, cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa đã được xác nhận thông quan và xác nhận của hải quan giám sát.
6. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được xác nhận thông quan.

Content:
Điều 20. Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển (bao gồm cả hàng qua CFS), đường thủy nội địa là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường hàng không, đường sắt là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, chứng từ vận chuyển xác định hàng đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh hoặc hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn) là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.
4. Đối với hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.
5. Đối với hàng hóa của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan hoặc mua bán, gia công với nội địa, với DNCX khác.
a) Hàng hóa của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan thực hiện theo các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Hàng hóa của DNCX mua bán, gia công với nội địa; hàng hóa của DNCX này mua bán, gia công với DNCX khác cùng hoặc không cùng khu chế xuất:
b1) Trường hợp tại DNCX nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không bố trí hải quan giám sát hoặc trường hợp hàng hóa của DNCX này xuất khẩu cho DNCX khác trong cùng khu chế xuất, cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan;
b2) Trường hợp tại DNCX nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có bố trí hải quan giám sát, cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa đã được xác nhận thông quan và xác nhận của hải quan giám sát.
6. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được xác nhận thông quan.