Document: Điều 13 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Tài khoản 354 - “Nhận tài trợ, hỗ trợ”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đã cấp phát và tình hình thanh quyết toán với ngân sách về hỗ trợ kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường; Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam; Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Trường hợp số tiền thu lớn hơn chi từ vốn nhận tài trợ, hỗ trợ Quỹ không phải trả ngân sách, mà được giữ lại thì Quỹ ghi nhận doanh thu; Trường hợp ngược lại số tiền thu lớn hơn chi từ vốn nhận tài trợ, hỗ trợ Quỹ phải trả ngân sách thì Quỹ ghi nhận vào nợ phải trả;
c) Quỹ phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị từng đối tượng được cấp phát vốn tài trợ, hỗ trợ, từng lần được tài trợ, hỗ trợ và số lũy kể từ khi được tài trợ, hỗ trợ cho đến khi dự án được cấp hỗ trợ kết thúc;
d) Quỹ chỉ được ghi giảm khi số vốn tài trợ, hỗ trợ đã cấp cho các đối tượng theo quy định.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 354 - “Nhận tài trợ, hỗ trợ”
Bên Nợ:
- Số tài trợ, hỗ trợ đã cấp phát cho các đối tượng theo quy định trong kỳ;
- Số tiền chưa cấp phát cho các đối tượng phải trả lại cho ngân sách trong kỳ (nếu phải nộp ngân sách);
- Số tiền chưa cấp phát cho các đối tượng ghi vào doanh thu trong kỳ (nếu được cấp trên cho phép).
Bên Có:
- Số tiền đã nhận trong kỳ;
- Số trích từ chênh lệch thu chi sau thuế chưa phân phối (Nếu được phép).
Số dư bên Có: Số tiền tài trợ, hỗ trợ còn lại tại thời điểm báo cáo.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi Quỹ nhận tiền để tài trợ, hỗ trợ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ.
b) Nếu được phép, Quỹ trích từ chênh lệch thu chi chưa xử lý, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Có TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ.
c) Khi Quỹ chi tiền tài trợ, hỗ trợ cho các đối tượng, ghi:
Nợ TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời, kế toán theo dõi số vốn đã tài trợ, hỗ trợ chi tiết cho từng đối tượng nhận tài trợ, hỗ trợ trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
d) Khi quyết toán vốn hỗ trợ, tài trợ, Quỹ ghi:
Nợ TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

Content:
Điều 13. Tài khoản 354 - “Nhận tài trợ, hỗ trợ”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đã cấp phát và tình hình thanh quyết toán với ngân sách về hỗ trợ kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường; Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam; Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Trường hợp số tiền thu lớn hơn chi từ vốn nhận tài trợ, hỗ trợ Quỹ không phải trả ngân sách, mà được giữ lại thì Quỹ ghi nhận doanh thu; Trường hợp ngược lại số tiền thu lớn hơn chi từ vốn nhận tài trợ, hỗ trợ Quỹ phải trả ngân sách thì Quỹ ghi nhận vào nợ phải trả;
c) Quỹ phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị từng đối tượng được cấp phát vốn tài trợ, hỗ trợ, từng lần được tài trợ, hỗ trợ và số lũy kể từ khi được tài trợ, hỗ trợ cho đến khi dự án được cấp hỗ trợ kết thúc;
d) Quỹ chỉ được ghi giảm khi số vốn tài trợ, hỗ trợ đã cấp cho các đối tượng theo quy định.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 354 - “Nhận tài trợ, hỗ trợ”
Bên Nợ:
- Số tài trợ, hỗ trợ đã cấp phát cho các đối tượng theo quy định trong kỳ;
- Số tiền chưa cấp phát cho các đối tượng phải trả lại cho ngân sách trong kỳ (nếu phải nộp ngân sách);
- Số tiền chưa cấp phát cho các đối tượng ghi vào doanh thu trong kỳ (nếu được cấp trên cho phép).
Bên Có:
- Số tiền đã nhận trong kỳ;
- Số trích từ chênh lệch thu chi sau thuế chưa phân phối (Nếu được phép).
Số dư bên Có: Số tiền tài trợ, hỗ trợ còn lại tại thời điểm báo cáo.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi Quỹ nhận tiền để tài trợ, hỗ trợ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ.
b) Nếu được phép, Quỹ trích từ chênh lệch thu chi chưa xử lý, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Có TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ.
c) Khi Quỹ chi tiền tài trợ, hỗ trợ cho các đối tượng, ghi:
Nợ TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời, kế toán theo dõi số vốn đã tài trợ, hỗ trợ chi tiết cho từng đối tượng nhận tài trợ, hỗ trợ trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
d) Khi quyết toán vốn hỗ trợ, tài trợ, Quỹ ghi:
Nợ TK 354 - Nhận tài trợ, hỗ trợ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.