Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 79/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư, phát triể

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "79/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "79/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "79/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "79/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "79/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 79/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư, phát triể

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Các giải pháp thực hiện Đề án
a) Giải pháp tuyên truyền:
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến từng người dân, từng thôn bản để nhân dân có nhận thức đầy đủ, chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn toàn huyện;
- Tuyên truyền vận động người dân thay đổi tập quán canh tác nương rẫy, du canh, du cư chuyển sang trồng các cây: Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất hàng hóa tập trung; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất;
- Các cấp, các ban ngành của tỉnh, huyện, xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền và phân công cụ thể cán bộ phụ trách từng địa bàn để triển khai sâu rộng đến từng bản, từng hộ dân.
b) Giải pháp về đất đai:
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân thuộc diện sắp xếp di chuyển đến nơi ở mới, bảo đảm hộ có đủ đất ở, đất sản xuất, tự túc được lương thực sau khi hết thời gian hỗ trợ lương thực;
- Hướng dẫn nhân dân thực hiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào các doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất như: Dự án trồng cây công nghiệp dài ngày và trồng rừng sản xuất.
c) Giải pháp chính sách:
Một số chính sách đặc thù áp dụng cho vùng Đề án:
- Hỗ trợ nhà ở: Hỗ trợ chi phí tạo mặt bằng nền nhà ở và xây dựng nhà ở, mức hỗ trợ tối đa là 26,4 triệu đồng/hộ, trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ 16,4 triệu đồng/hộ, huy động từ doanh nghiệp, hộ gia đình và cộng đồng 10 triệu đồng/hộ;
- Hỗ trợ lương thực: Hỗ trợ tiền mua lương thực với giá trị tương đương 15 kg gạo/người/tháng đối với hộ mà Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ 6 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng không phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ 12 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và phải di chuyển chỗ ở;
+ Hỗ trợ 12 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng không phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ 18 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và phải di chuyển chỗ ở.
- Hỗ trợ sản xuất:
+ Hỗ trợ 100% giá lúa giống, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ cho toàn bộ diện tích trồng lúa nước trong thời gian 1 năm; hỗ trợ 50% giá lúa giống và thuốc diệt cỏ cho toàn bộ diện tích trồng lúa nương trong thời gian 1 vụ; hỗ trợ 100% giá ngô giống cho toàn bộ diện tích trồng ngô, trong thời gian 1 vụ; hỗ trợ 100% giá giống cây ăn quả. Số lượng cây giống được hỗ trợ theo định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Hộ nghèo có diện tích nuôi trồng thủy sản từ 100m2 trở lên, được hỗ trợ 1 lần với mức 2 triệu đồng/hộ để cải tạo ao, đắp bờ, tẩy độc ao;
+ Các hộ khi chuyển đổi sang nuôi các loài thủy sản mới có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ 1 lần 100% giá giống đúng tiêu chuẩn, thanh toán theo giá thực tế nhưng không quá 3 triệu đồng/1.000 m2 ao nuôi;
+ Hỗ trợ khai hoang ruộng bậc thang (ruộng nước, ruộng cạn) với mức 15 triệu đồng/ha diện tích đất khai hoang để trồng cây lương thực;
+ Hỗ trợ trồng cây công nghiệp và trồng rừng sản xuất: Hộ chuyển đất nương sang trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng sản xuất được hỗ trợ tiền để mua lương thực, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 kg gạo/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 02 năm đối với hộ trồng cà phê, không quá 06 năm đối với hộ trồng rừng sản xuất.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Hỗ trợ 100% học phí cho cán bộ được cử đi học; hỗ trợ ngoài lương 70% mức lương tối thiểu/người/tháng đối với cán bộ đi học trong tỉnh và 80% mức lương tối thiểu/người/tháng đối với cán bộ đi học ngoài tỉnh. Cán bộ nữ được hỗ trợ thêm 20% mức lương tối thiểu/người/tháng; hỗ trợ 100% chi phí mua tài liệu học tập bắt buộc;
+ Hỗ trợ tiền tàu xe, nghỉ trọ một lần đối với khóa học có thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm, hai lần đối với khóa học có thời gian từ 1 năm trở lên. Trong thời gian học, nếu cơ sở đào tạo tổ chức đi thực tế thì được thanh toán 1 lần tiền tàu xe, tiền thuê phòng nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành.
- Các hỗ trợ khác:
+ Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: hỗ trợ mức 3 triệu đồng/hộ khi cự ly vận chuyển dưới 20 km, không quá 5 triệu đồng/hộ khi cự ly trên 20 km; hỗ trợ di chuyển mồ mả (nếu có) tối đa 6 triệu đồng/hộ;
+ Hỗ trợ một lần với mức 1 triệu đồng/hộ cho các hộ định cư tập trung, hộ định cư xen ghép theo quy hoạch để mua sắm dụng cụ sinh hoạt;
+ Hỗ trợ nhân công chỉ đạo, hướng dẫn hộ dân chuyển đổi từ đất lâm nghiệp, đất nương rẫy sang trồng cây công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Hỗ trợ xây bể, đào giếng hoặc bể chứa nước đối với những bản không xây dựng được công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/hộ;
+ Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền một lần cho lao động tự học tập chuyển đổi ngành nghề và mua sắm công cụ lao động. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lao động;
+ Hỗ trợ cán bộ y tế thôn, bản với mức bằng 70% mức lương cơ bản;
+ Hỗ trợ làm nhà xí hợp vệ sinh cho toàn bộ đối tượng thuộc Đề án, mức hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ;
+ Hỗ trợ kinh phí thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức hỗ trợ theo dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng 01 nhà công vụ quy mô 100 m2 sử dụng (bao gồm: 5 phòng nghỉ và các công trình phụ) tại các xã cách xa trung tâm huyện từ 10 km trở lên. Đầu tư xây dựng 01 nhà lớp học gắn với nhà ở công vụ cho giáo viên (diện tích nhà công vụ không quá 25 m2) tại điểm trường ở các bản.
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo và thực hiện tốt chính sách hiện có trên địa bàn như: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật cho người sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hiện hành của Tỉnh.
d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất:
- Tổ chức tốt việc cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất của vùng, đặc biệt là những giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân;
- Tăng cường công tác khuyến nông xuống tận cơ sở (thôn, bản) để tuyên truyền, xây dựng nhân rộng những mô hình có hiệu quả. Tổ chức cho các hộ dân đi tham quan, học tập kinh nghiệm, những điển hình tốt về sản xuất, về xây dựng nông thôn mới;
- Hàng năm, có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cho các cán bộ, cộng tác viên khuyến nông để kịp cập nhật những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất.
đ) Giải pháp về huy động nguồn lực:
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ những chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để thực hiện hỗ trợ và đầu tư xây dựng các công trình thuộc Đề án;
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư hỗ trợ thực hiện Đề án;
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư vào vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của huyện Mường Nhé nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
e) Giải pháp củng cố bộ máy quản lý các cấp:
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể. Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể cơ sở, đặc biệt là những nơi hoạt động yếu kém. Nhanh chóng xóa tình trạng bản chưa có chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể. Tăng cường năng lực và tạo điều kiện để các tổ chức đoàn thể hoạt động;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy cấp huyện, cấp xã và thôn bản; thực hiện chia tách hành chính đối với các xã và các bản có đủ điều kiện theo quy định, thành lập mới các bản theo quy hoạch bố trí dân cư. Phát huy vai trò già làng, trưởng bản, người có uy tín, các cá nhân tiêu biểu đối với việc bố trí, ổn định dân cư;
- Tăng cường cán bộ của các cấp, các ngành tỉnh, huyện, các đội công tác của các lực lượng vũ trang giúp đỡ xã, bản xây dựng, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị từ huyện đến xã, bản;
- Hệ thống chính trị ở địa phương, lực lượng vũ trang, các ngành chức năng trên địa bàn phối hợp cùng với nhân dân các dân tộc tăng cường phòng chống các tệ nạn xã hội, phối hợp chặt chẽ trong việc vận động đồng bào các dân tộc thực hiện có hiệu quả Đề án;
- Tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở cơ sở, đặc biệt là cấp bản; quản lý chặt chẽ số hộ đi và đến trên địa bàn.
g) Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức:
- Xây dựng chính sách đặc thù cho việc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và tại chức cho cán bộ xã, thôn, bản; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc Mông;
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ về tiếng dân tộc ít người, lý luận chính trị, quản lý, về công tác khuyến nông, xây dựng nông thôn mới, về công tác vận động quần chúng để giúp đỡ nhân dân phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống;
- Rà soát, phân loại cán bộ để có kế hoạch bồi dưỡng, từng bước xây dựng quy hoạch cán bộ lâu dài cho các xã, bản.

Content:
Các giải pháp thực hiện Đề án
a) Giải pháp tuyên truyền:
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến từng người dân, từng thôn bản để nhân dân có nhận thức đầy đủ, chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn toàn huyện;
- Tuyên truyền vận động người dân thay đổi tập quán canh tác nương rẫy, du canh, du cư chuyển sang trồng các cây: Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất hàng hóa tập trung; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất;
- Các cấp, các ban ngành của tỉnh, huyện, xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền và phân công cụ thể cán bộ phụ trách từng địa bàn để triển khai sâu rộng đến từng bản, từng hộ dân.
b) Giải pháp về đất đai:
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân thuộc diện sắp xếp di chuyển đến nơi ở mới, bảo đảm hộ có đủ đất ở, đất sản xuất, tự túc được lương thực sau khi hết thời gian hỗ trợ lương thực;
- Hướng dẫn nhân dân thực hiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào các doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất như: Dự án trồng cây công nghiệp dài ngày và trồng rừng sản xuất.
c) Giải pháp chính sách:
Một số chính sách đặc thù áp dụng cho vùng Đề án:
- Hỗ trợ nhà ở: Hỗ trợ chi phí tạo mặt bằng nền nhà ở và xây dựng nhà ở, mức hỗ trợ tối đa là 26,4 triệu đồng/hộ, trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ 16,4 triệu đồng/hộ, huy động từ doanh nghiệp, hộ gia đình và cộng đồng 10 triệu đồng/hộ;
- Hỗ trợ lương thực: Hỗ trợ tiền mua lương thực với giá trị tương đương 15 kg gạo/người/tháng đối với hộ mà Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ 6 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng không phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ 12 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và phải di chuyển chỗ ở;
+ Hỗ trợ 12 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng không phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ 18 tháng lương thực khi hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và phải di chuyển chỗ ở.
- Hỗ trợ sản xuất:
+ Hỗ trợ 100% giá lúa giống, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ cho toàn bộ diện tích trồng lúa nước trong thời gian 1 năm; hỗ trợ 50% giá lúa giống và thuốc diệt cỏ cho toàn bộ diện tích trồng lúa nương trong thời gian 1 vụ; hỗ trợ 100% giá ngô giống cho toàn bộ diện tích trồng ngô, trong thời gian 1 vụ; hỗ trợ 100% giá giống cây ăn quả. Số lượng cây giống được hỗ trợ theo định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Hộ nghèo có diện tích nuôi trồng thủy sản từ 100m2 trở lên, được hỗ trợ 1 lần với mức 2 triệu đồng/hộ để cải tạo ao, đắp bờ, tẩy độc ao;
+ Các hộ khi chuyển đổi sang nuôi các loài thủy sản mới có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ 1 lần 100% giá giống đúng tiêu chuẩn, thanh toán theo giá thực tế nhưng không quá 3 triệu đồng/1.000 m2 ao nuôi;
+ Hỗ trợ khai hoang ruộng bậc thang (ruộng nước, ruộng cạn) với mức 15 triệu đồng/ha diện tích đất khai hoang để trồng cây lương thực;
+ Hỗ trợ trồng cây công nghiệp và trồng rừng sản xuất: Hộ chuyển đất nương sang trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng sản xuất được hỗ trợ tiền để mua lương thực, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 kg gạo/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 02 năm đối với hộ trồng cà phê, không quá 06 năm đối với hộ trồng rừng sản xuất.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Hỗ trợ 100% học phí cho cán bộ được cử đi học; hỗ trợ ngoài lương 70% mức lương tối thiểu/người/tháng đối với cán bộ đi học trong tỉnh và 80% mức lương tối thiểu/người/tháng đối với cán bộ đi học ngoài tỉnh. Cán bộ nữ được hỗ trợ thêm 20% mức lương tối thiểu/người/tháng; hỗ trợ 100% chi phí mua tài liệu học tập bắt buộc;
+ Hỗ trợ tiền tàu xe, nghỉ trọ một lần đối với khóa học có thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm, hai lần đối với khóa học có thời gian từ 1 năm trở lên. Trong thời gian học, nếu cơ sở đào tạo tổ chức đi thực tế thì được thanh toán 1 lần tiền tàu xe, tiền thuê phòng nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành.
- Các hỗ trợ khác:
+ Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: hỗ trợ mức 3 triệu đồng/hộ khi cự ly vận chuyển dưới 20 km, không quá 5 triệu đồng/hộ khi cự ly trên 20 km; hỗ trợ di chuyển mồ mả (nếu có) tối đa 6 triệu đồng/hộ;
+ Hỗ trợ một lần với mức 1 triệu đồng/hộ cho các hộ định cư tập trung, hộ định cư xen ghép theo quy hoạch để mua sắm dụng cụ sinh hoạt;
+ Hỗ trợ nhân công chỉ đạo, hướng dẫn hộ dân chuyển đổi từ đất lâm nghiệp, đất nương rẫy sang trồng cây công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Hỗ trợ xây bể, đào giếng hoặc bể chứa nước đối với những bản không xây dựng được công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/hộ;
+ Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền một lần cho lao động tự học tập chuyển đổi ngành nghề và mua sắm công cụ lao động. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lao động;
+ Hỗ trợ cán bộ y tế thôn, bản với mức bằng 70% mức lương cơ bản;
+ Hỗ trợ làm nhà xí hợp vệ sinh cho toàn bộ đối tượng thuộc Đề án, mức hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ;
+ Hỗ trợ kinh phí thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức hỗ trợ theo dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng 01 nhà công vụ quy mô 100 m2 sử dụng (bao gồm: 5 phòng nghỉ và các công trình phụ) tại các xã cách xa trung tâm huyện từ 10 km trở lên. Đầu tư xây dựng 01 nhà lớp học gắn với nhà ở công vụ cho giáo viên (diện tích nhà công vụ không quá 25 m2) tại điểm trường ở các bản.
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo và thực hiện tốt chính sách hiện có trên địa bàn như: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật cho người sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hiện hành của Tỉnh.
d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất:
- Tổ chức tốt việc cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất của vùng, đặc biệt là những giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân;
- Tăng cường công tác khuyến nông xuống tận cơ sở (thôn, bản) để tuyên truyền, xây dựng nhân rộng những mô hình có hiệu quả. Tổ chức cho các hộ dân đi tham quan, học tập kinh nghiệm, những điển hình tốt về sản xuất, về xây dựng nông thôn mới;
- Hàng năm, có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cho các cán bộ, cộng tác viên khuyến nông để kịp cập nhật những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất.
đ) Giải pháp về huy động nguồn lực:
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ những chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để thực hiện hỗ trợ và đầu tư xây dựng các công trình thuộc Đề án;
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư hỗ trợ thực hiện Đề án;
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư vào vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của huyện Mường Nhé nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
e) Giải pháp củng cố bộ máy quản lý các cấp:
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể. Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể cơ sở, đặc biệt là những nơi hoạt động yếu kém. Nhanh chóng xóa tình trạng bản chưa có chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể. Tăng cường năng lực và tạo điều kiện để các tổ chức đoàn thể hoạt động;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy cấp huyện, cấp xã và thôn bản; thực hiện chia tách hành chính đối với các xã và các bản có đủ điều kiện theo quy định, thành lập mới các bản theo quy hoạch bố trí dân cư. Phát huy vai trò già làng, trưởng bản, người có uy tín, các cá nhân tiêu biểu đối với việc bố trí, ổn định dân cư;
- Tăng cường cán bộ của các cấp, các ngành tỉnh, huyện, các đội công tác của các lực lượng vũ trang giúp đỡ xã, bản xây dựng, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị từ huyện đến xã, bản;
- Hệ thống chính trị ở địa phương, lực lượng vũ trang, các ngành chức năng trên địa bàn phối hợp cùng với nhân dân các dân tộc tăng cường phòng chống các tệ nạn xã hội, phối hợp chặt chẽ trong việc vận động đồng bào các dân tộc thực hiện có hiệu quả Đề án;
- Tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở cơ sở, đặc biệt là cấp bản; quản lý chặt chẽ số hộ đi và đến trên địa bàn.
g) Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức:
- Xây dựng chính sách đặc thù cho việc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và tại chức cho cán bộ xã, thôn, bản; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc Mông;
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ về tiếng dân tộc ít người, lý luận chính trị, quản lý, về công tác khuyến nông, xây dựng nông thôn mới, về công tác vận động quần chúng để giúp đỡ nhân dân phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống;
- Rà soát, phân loại cán bộ để có kế hoạch bồi dưỡng, từng bước xây dựng quy hoạch cán bộ lâu dài cho các xã, bản.