Document: Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh ban hành tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung khoản 2, Điều 2 về đối tượng áp dụng như sau:
“2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Văn bản này.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) các cấp (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường); Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (hoặc Tổ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) cấp tỉnh và cấp huyện (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định)”.
2. Sửa đổi khoản 1, Điều 5 về giá đất, diện tích để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau:
“1. Giá đất để tính bồi thường và việc tính chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Trường hợp diện tích đất bị thu hồi có được do đấu giá quyền sử dụng đất, thì giá đất để tính bồi thường là giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất nhân với hệ số chênh lệch giữa giá đất trúng đấu giá chia cho giá đất được UBND tỉnh quy định tại thời điểm đấu giá. Hệ số chênh lệch tối đa được tính là 1,5; trường hợp hệ số chênh lệch lớn hơn mức 1,5 thì áp dụng mức 1,5.
b) Trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất, người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì cơ quan làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào hiện trạng thực tế về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất được giao, được thuê, thời gian còn lại chưa được sử dụng đất và giá đất để tính chi phí đầu tư còn lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó:
- Về chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được tính tối đa không quá 70% khối lượng thực tế san lấp, tôn tạo;
- Đối với đất nông nghiệp chi phí đầu tư còn lại vào đất được tính tối đa không quá 30% giá trị đất nông nghiệp cùng loại, cùng vị trí được bồi thường trên địa bàn”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 14 về bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất như sau:
“4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
Được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do các Bộ chuyên ngành ban hành; giá trị công trình xây dựng mới chủ đầu tư phải lập và trình cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành thẩm định trước khi trình duyệt kinh phí bồi thường; phần vật tư, thiết bị của công trình bị tháo dỡ mà còn sử dụng được thì thu hồi giao cho chủ đầu tư công trình quản lý sử dụng; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm đề xuất cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng xác định giá trị còn lại của phần vật tư, thiết bị của công trình bị tháo dỡ và trừ vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chủ đầu tư công trình.
Trong trường hợp công trình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư công trình đề xuất UBND tỉnh xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật.
Các công trình có thiết bị, vật tư, phụ tùng phụ trợ trong dây chuyền hệ thống công nghệ khi tháo dỡ, lắp đặt địa điểm mới thì chi phí bồi thường áp dụng bao gồm: chi phí tháo lắp, vận chuyển, hao hụt, bảo quản, bảo dưỡng và chi phí lắp đặt mới tại thời điểm, mọi trách nhiệm quản lý sử dụng thuộc chủ sở hữu tài sản. Đơn giá áp dụng theo đơn giá xây dựng và lắp đặt hiện hành do UBND tỉnh quy định”.
4. Sửa đổi Điều 23 về Hỗ trợ di chuyển (chỉ áp dụng cho những hộ chấp hành di dời đúng tiến độ được duyệt) như sau:
“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác mà chấp hành việc di dời đúng tiến độ được duyệt thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển.
a) Mức hỗ trợ di chuyển cho hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể như sau:
- Di chuyển trong phạm vi không quá 1 Km: 2.600.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi từ trên 1 Km - 5 Km: 4.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi trên 5 Km - 10 Km: 6.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi trên 10 Km - 15 Km: 8.500.000 đồng/hộ
- Di chuyển trên 15 Km: 12.000.000 đồng/hộ
b) Tổ chức đang sử dụng đất hợp pháp, cơ sở tôn giáo, đền chùa miếu mạo, nhà thờ tự được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt, mức hỗ trợ căn cứ vào khối lượng, cung độ, giá cước vận chuyển và tính chất của từng loại thiết bị, Hội đồng bồi thường xây dựng và trình phê duyệt trong phương án bồi thường.
2. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm hoặc làm lán trại tạm:
a) Mức hỗ trợ: Khu vực nông thôn 800.000 đồng/hộ/tháng; khu vực đô thị 1.200.000 đồng/hộ/tháng.
b) Thời gian được hỗ trợ tính theo thực tế (tùy yêu cầu tiến độ dự án và yêu cầu về công tác bàn giao mặt bằng), nhưng tối đa không quá 06 tháng. Trường hợp do yêu cầu phải bàn giao mặt bằng trước kế hoạch di dời thì thời gian được hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.
3. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở, việc di chuyển được hộ gia đình, cá nhân tự nguyện thực hiện trước ngày được Hội đồng bồi thường thông báo di dời 15 ngày thì ngoài mức hỗ trợ theo quy định còn được thưởng tiến độ, mức thưởng 5.000.000 đ/hộ”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d, khoản 1 và khoản 4, Điều 25 về hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp nhiều lần mà diện tích mỗi lần thu hồi chưa đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 25 Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND thì được cộng dồn diện tích thu hồi của các lần lại để dự án tại thời điểm xem xét hỗ trợ và chỉ được hỗ trợ một lần; Trường hợp thu hồi đất để thực hiện nhiều dự án đầu tư, nếu cùng một thời điểm thì diện tích được tính hỗ trợ là tổng diện tích thu hồi của các dự án và dự án có diện tích thu hồi lớn nhất phải lập phương án hỗ trợ. Thời gian cộng dồn các dự án được tính bắt đầu kể từ ngày 01/7/2004.
d) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu đang sinh sống tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 25 Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ.
Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 14, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
“4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công, thương nghiệp. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất nông nghiệp được bồi thường 4.000 đ/m2.”.
6. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3, Điều 26 về hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh; diện tích được hỗ trợ không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá tổng diện tích thửa đất được bồi thường.
Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi để tính hỗ trợ theo khoản này được tính theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong từng xã, phường, thị trấn. Hàng năm UBND huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào giá đất của địa phương đề xuất giá đất ở trung bình để trình UBND tỉnh phê duyệt ngay sau khi có quyết định ban hành giá đất mới.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi thu hồi đất mà phần diện tích đất thu hồi đã được tính hỗ trợ tại khoản 1 thì diện tích còn lại không được tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 của Điều này”.
7. Sửa đổi khoản 1, Điều 27 về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (không thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 của Bản quy định kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND) đủ điều kiện được bồi thường mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền như sau:
a) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đồng muối:
- Đối với các xã thuộc thành phố Hà Tĩnh: Mức hỗ trợ bằng 3,5 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
- Đối với các xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh: Mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
- Đối với các xã thuộc huyện Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyên tiếp giáp với ranh giới các phường thuộc thành phố Hà Tĩnh: Mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
- Các khu vực còn lại: Mức hỗ trợ bằng 1,8 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
Trường hợp các hộ bị thu hồi hết (100%) đất nông nghiệp mà phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ chuyển đổi nghề được tính tối đa đến 05 lần giá đất nông nghiệp, nhưng tối đa không vượt quá 130.000.000 đ/hộ.
b) Đối với đất lâm nghiệp:
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần giá trị đất lâm nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương.
Diện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ là diện tích đất đã được nhà nước giao cho các hộ gia đình cá nhân bao gồm: đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật hoặc có trong phương án giao đất, chuyển đổi ruộng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các hộ có nhu cầu hỗ trợ bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà có mức hỗ trợ theo quy định trên lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở, nhà ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì tùy điều kiện cụ thể Hội đồng bồi thường xây dựng phương án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định”.
8. Sửa đổi khoản 1, khoản 4, khoản 5, bổ sung khoản 7, Điều 28 về hỗ trợ khác như sau:
“1. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định, tùy thuộc vào tình hình thực tiễn và điều kiện cụ thể của từng dự án, Hội đồng bồi thường xem xét đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
“4. Hộ gia đình đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng phải di chuyển chỗ ở hoặc thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao; ngoài các khoản hỗ trợ quy định, được hỗ trợ thêm như sau:
a) Hộ có 02 thân nhân liệt sỹ, hộ nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống), hộ có ít nhất một thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/4 thì được hỗ trợ 3.000.000 đ/hộ;
b) Hộ có một thân nhân liệt sỹ, có ít nhất một thương binh hạng 2/4, bệnh binh hạng 2/4, hộ hưởng chế độ chất độc da cam thì được hỗ trợ 2.500.000 đ/hộ;
c) Hộ có thương binh hạng 3/4 hoặc 4/4, bệnh binh hạng 3/4 hoặc 4/4, hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình neo đơn, già cả, đau ốm lâu dài, hộ gia đình nghèo được chính quyền địa phương xác nhận, được hỗ trợ 2.000.000 đ/hộ.
5. Hộ gia đình sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt nuôi trồng thủy, hải sản có mặt nước bị thu hồi nhưng không được bồi thường; hộ ngư nghiệp, hộ trực tiếp sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà phải chuyển đổi nghề nghiệp do di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ như sau: Hỗ trợ thiệt hại đối với những máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có thể di chuyển nhưng không sử dụng được ở nơi tái định cư như: tàu, thuyền, lưới, ngư cụ đánh bắt, lồng, bè nuôi trồng thủy hải sản, đáy, đăng, nò… đặt cố định tại cửa sông cửa lạch, phương tiện vận tải đường sông, máy cày, máy xay xát, che ép mía, dụng cụ chế biến hải sản… mức hỗ trợ tối đa bằng 70% giá trị mới bình quân cùng loại trên địa bàn. Số lượng máy móc, thiết bị, dụng cụ… được hỗ trợ theo số lượng thực tế hộ đang sử dụng.
9. Sửa đổi Điều 33 về lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
“9.1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do Nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB giúp Nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay sau khi có phương án thu hồi đất. Cụ thể, Chủ dự án tiến hành khảo sát khu vực dự án, tổ chức cắm mốc giải phóng mặt bằng, lập phương án tổng thể về bồi thường theo các nội dung chính sau:
- Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi được xác định trên cơ sở bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính đã được xây dựng, nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã biến động trên 40% thì Chủ đầu tư tiến hành đo đạc (hoặc trích đo) bản đồ địa chính khu vực dự án;
- Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;
- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư);
- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.
Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi được phê duyệt cùng dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải gửi một bộ (bản sao có chứng thực) về UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi để tiến hành thủ tục thông báo thu hồi đất theo quy định.
9.2. Lập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành ngay sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận. Nội dung các công việc như sau:
a) Trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp thuận, Hội đồng bồi thường phải hoàn thành việc kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai.
b) Trong thời gian không quá 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai, phải hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của loại tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ có tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá tài sản, cây cối… tính bồi thường; số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư…;
- Việc di dời mồ mả.
c) Sau khi hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường tiến hành lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như sau:
- Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi để người bị thu hồi đất và những người khác có liên quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
d) Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nộp cho cơ quan thẩm định”.
10. Bổ sung Điều 36 về thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
“10.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do Hội đồng bồi thường lập gửi về Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, bao gồm các loại hồ sơ sau đây:
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao).
b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
c) Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm có:
- Bản thuyết minh về phương án bồi thường (trong đó nêu rõ về các vấn đề: căn cứ pháp lý và nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hồ sơ; những đối tượng lập hồ sơ; căn cứ và cách thức để áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đất, tài sản, tuyến đường; nguồn chi trả; phương án tái định cư);
- Lập biên bản kiểm kê khối lượng đất đai, tài sản (trong biên bản phải xác định rõ diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại) có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng bồi thường (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch UBND cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này);
- Biên bản áp giá phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, chủ đầu tư (Ban Quản lý Dự án) và đóng dấu theo quy định (bản giấy và bản file), (theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này);
- Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo từng đối tượng (bản giấy và bản file) (theo Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này);
- Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hoặc giấy xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất của UBND cấp xã (đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất);
- Bản trích đo hoặc trích lục từ hồ sơ địa chính đối với thửa đất thu hồi;
- Đơn tự nguyện tái định cư (nếu có).
d) Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
e) Tờ trình của Hội đồng bồi thường huyện, thành phố, thị xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Tổ chức được giao làm công tác bồi thường (bản gốc).
g) Phương án bố trí tái định cư (nếu có).
Các loại hồ sơ quy định trên được lập thành 02 bộ nộp cho Hội đồng thẩm định (qua Tổ tư vấn giúp việc cho Hội đồng thẩm định).
10.2. Nội dung và tiêu chí thẩm định
a) Tiêu chí thẩm định:
- Thẩm định tính hợp pháp, hợp lý của các loại hồ sơ quy định tại điểm 10.1 của khoản này.
- Thẩm định việc áp dụng chính sách về bồi thường, hỗ trợ.
- Thẩm định nguồn gốc sử dụng đất; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê, áp giá, bản đồ địa chính và bản xác định nguồn gốc sử dụng đất về diện tích, loại đất, vị trí thửa đất thu hồi.
- Thẩm định việc áp dụng đơn giá; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê và áp giá.
- Thẩm định phương án bố trí tái định cư (nếu có).
b) Nội dung thẩm định:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
- Việc di dời mồ mả.
10.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ và hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt
a) Thời hạn thẩm định hồ sơ:
- Chậm nhất là 10 ngày (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định) Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định xong (không kể thời gian Hội đồng bồi thường bổ sung, sửa chữa hồ sơ) để trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp công trình giải tỏa với quy mô lớn, phức tạp, cấp bách, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thỏa thuận với Chủ tịch Hội đồng bồi thường về thời gian thẩm định (nhưng tối đa không quá 15 ngày).
- Căn cứ vào biên bản thẩm định và tờ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Hội đồng thẩm định, UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Hồ sơ trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ gồm có:
- Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định.
- Tờ trình của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Tờ trình kèm theo hồ sơ của Hội đồng bồi thường.
10.4. Triển khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức giải phóng mặt bằng.
a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi; trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Hội đồng bồi thường.
b) Hội đồng bồi thường thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
c) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Hội đồng bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường.
Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.
Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
10.5. Trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người đang sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , trong đó:
a) Trường hợp dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất nhưng nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được UBND tỉnh chấp nhận cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Trường hợp sau 180 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh mà còn người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định này;
b) Trường hợp dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất:
- UBND các cấp và các cơ quan Nhà nước có liên quan không được ra quyết định thu hồi đất hoặc thực hiện các biện pháp không phù hợp với quy định của pháp luật để can thiệp vào việc thỏa thuận giữa Nhà đầu tư và người sử dụng đất. Trường hợp nhận được đề nghị của nhà đầu tư hoặc người sử dụng đất thì UBND cấp huyện chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất, chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất và tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất theo quy định này”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 về cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng như sau:
“Trường hợp người bị thu hồi đất không thực hiện Quyết định thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không bàn giao đất đã có Quyết định thu hồi thì thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4, Điều 31, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường;
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã thu hồi cho Nhà nước;
d) Có quyết định cưỡng chế của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.
Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh ban hành tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung khoản 2, Điều 2 về đối tượng áp dụng như sau:
“2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Văn bản này.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) các cấp (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường); Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (hoặc Tổ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) cấp tỉnh và cấp huyện (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định)”.
2. Sửa đổi khoản 1, Điều 5 về giá đất, diện tích để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau:
“1. Giá đất để tính bồi thường và việc tính chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Trường hợp diện tích đất bị thu hồi có được do đấu giá quyền sử dụng đất, thì giá đất để tính bồi thường là giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất nhân với hệ số chênh lệch giữa giá đất trúng đấu giá chia cho giá đất được UBND tỉnh quy định tại thời điểm đấu giá. Hệ số chênh lệch tối đa được tính là 1,5; trường hợp hệ số chênh lệch lớn hơn mức 1,5 thì áp dụng mức 1,5.
b) Trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất, người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì cơ quan làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào hiện trạng thực tế về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất được giao, được thuê, thời gian còn lại chưa được sử dụng đất và giá đất để tính chi phí đầu tư còn lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó:
- Về chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được tính tối đa không quá 70% khối lượng thực tế san lấp, tôn tạo;
- Đối với đất nông nghiệp chi phí đầu tư còn lại vào đất được tính tối đa không quá 30% giá trị đất nông nghiệp cùng loại, cùng vị trí được bồi thường trên địa bàn”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 14 về bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất như sau:
“4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
Được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do các Bộ chuyên ngành ban hành; giá trị công trình xây dựng mới chủ đầu tư phải lập và trình cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành thẩm định trước khi trình duyệt kinh phí bồi thường; phần vật tư, thiết bị của công trình bị tháo dỡ mà còn sử dụng được thì thu hồi giao cho chủ đầu tư công trình quản lý sử dụng; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm đề xuất cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng xác định giá trị còn lại của phần vật tư, thiết bị của công trình bị tháo dỡ và trừ vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chủ đầu tư công trình.
Trong trường hợp công trình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư công trình đề xuất UBND tỉnh xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật.
Các công trình có thiết bị, vật tư, phụ tùng phụ trợ trong dây chuyền hệ thống công nghệ khi tháo dỡ, lắp đặt địa điểm mới thì chi phí bồi thường áp dụng bao gồm: chi phí tháo lắp, vận chuyển, hao hụt, bảo quản, bảo dưỡng và chi phí lắp đặt mới tại thời điểm, mọi trách nhiệm quản lý sử dụng thuộc chủ sở hữu tài sản. Đơn giá áp dụng theo đơn giá xây dựng và lắp đặt hiện hành do UBND tỉnh quy định”.
4. Sửa đổi Điều 23 về Hỗ trợ di chuyển (chỉ áp dụng cho những hộ chấp hành di dời đúng tiến độ được duyệt) như sau:
“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác mà chấp hành việc di dời đúng tiến độ được duyệt thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển.
a) Mức hỗ trợ di chuyển cho hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể như sau:
- Di chuyển trong phạm vi không quá 1 Km: 2.600.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi từ trên 1 Km - 5 Km: 4.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi trên 5 Km - 10 Km: 6.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi trên 10 Km - 15 Km: 8.500.000 đồng/hộ
- Di chuyển trên 15 Km: 12.000.000 đồng/hộ
b) Tổ chức đang sử dụng đất hợp pháp, cơ sở tôn giáo, đền chùa miếu mạo, nhà thờ tự được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt, mức hỗ trợ căn cứ vào khối lượng, cung độ, giá cước vận chuyển và tính chất của từng loại thiết bị, Hội đồng bồi thường xây dựng và trình phê duyệt trong phương án bồi thường.
2. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm hoặc làm lán trại tạm:
a) Mức hỗ trợ: Khu vực nông thôn 800.000 đồng/hộ/tháng; khu vực đô thị 1.200.000 đồng/hộ/tháng.
b) Thời gian được hỗ trợ tính theo thực tế (tùy yêu cầu tiến độ dự án và yêu cầu về công tác bàn giao mặt bằng), nhưng tối đa không quá 06 tháng. Trường hợp do yêu cầu phải bàn giao mặt bằng trước kế hoạch di dời thì thời gian được hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.
3. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở, việc di chuyển được hộ gia đình, cá nhân tự nguyện thực hiện trước ngày được Hội đồng bồi thường thông báo di dời 15 ngày thì ngoài mức hỗ trợ theo quy định còn được thưởng tiến độ, mức thưởng 5.000.000 đ/hộ”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d, khoản 1 và khoản 4, Điều 25 về hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp nhiều lần mà diện tích mỗi lần thu hồi chưa đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 25 Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND thì được cộng dồn diện tích thu hồi của các lần lại để dự án tại thời điểm xem xét hỗ trợ và chỉ được hỗ trợ một lần; Trường hợp thu hồi đất để thực hiện nhiều dự án đầu tư, nếu cùng một thời điểm thì diện tích được tính hỗ trợ là tổng diện tích thu hồi của các dự án và dự án có diện tích thu hồi lớn nhất phải lập phương án hỗ trợ. Thời gian cộng dồn các dự án được tính bắt đầu kể từ ngày 01/7/2004.
d) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu đang sinh sống tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 25 Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ.
Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 14, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
“4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công, thương nghiệp. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất nông nghiệp được bồi thường 4.000 đ/m2.”.
6. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3, Điều 26 về hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh; diện tích được hỗ trợ không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá tổng diện tích thửa đất được bồi thường.
Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi để tính hỗ trợ theo khoản này được tính theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong từng xã, phường, thị trấn. Hàng năm UBND huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào giá đất của địa phương đề xuất giá đất ở trung bình để trình UBND tỉnh phê duyệt ngay sau khi có quyết định ban hành giá đất mới.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi thu hồi đất mà phần diện tích đất thu hồi đã được tính hỗ trợ tại khoản 1 thì diện tích còn lại không được tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 của Điều này”.
7. Sửa đổi khoản 1, Điều 27 về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (không thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 của Bản quy định kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND) đủ điều kiện được bồi thường mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền như sau:
a) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đồng muối:
- Đối với các xã thuộc thành phố Hà Tĩnh: Mức hỗ trợ bằng 3,5 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
- Đối với các xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh: Mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
- Đối với các xã thuộc huyện Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyên tiếp giáp với ranh giới các phường thuộc thành phố Hà Tĩnh: Mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
- Các khu vực còn lại: Mức hỗ trợ bằng 1,8 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương;
Trường hợp các hộ bị thu hồi hết (100%) đất nông nghiệp mà phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ chuyển đổi nghề được tính tối đa đến 05 lần giá đất nông nghiệp, nhưng tối đa không vượt quá 130.000.000 đ/hộ.
b) Đối với đất lâm nghiệp:
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần giá trị đất lâm nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương.
Diện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ là diện tích đất đã được nhà nước giao cho các hộ gia đình cá nhân bao gồm: đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật hoặc có trong phương án giao đất, chuyển đổi ruộng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các hộ có nhu cầu hỗ trợ bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà có mức hỗ trợ theo quy định trên lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở, nhà ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì tùy điều kiện cụ thể Hội đồng bồi thường xây dựng phương án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định”.
8. Sửa đổi khoản 1, khoản 4, khoản 5, bổ sung khoản 7, Điều 28 về hỗ trợ khác như sau:
“1. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định, tùy thuộc vào tình hình thực tiễn và điều kiện cụ thể của từng dự án, Hội đồng bồi thường xem xét đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
“4. Hộ gia đình đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng phải di chuyển chỗ ở hoặc thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao; ngoài các khoản hỗ trợ quy định, được hỗ trợ thêm như sau:
a) Hộ có 02 thân nhân liệt sỹ, hộ nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống), hộ có ít nhất một thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/4 thì được hỗ trợ 3.000.000 đ/hộ;
b) Hộ có một thân nhân liệt sỹ, có ít nhất một thương binh hạng 2/4, bệnh binh hạng 2/4, hộ hưởng chế độ chất độc da cam thì được hỗ trợ 2.500.000 đ/hộ;
c) Hộ có thương binh hạng 3/4 hoặc 4/4, bệnh binh hạng 3/4 hoặc 4/4, hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình neo đơn, già cả, đau ốm lâu dài, hộ gia đình nghèo được chính quyền địa phương xác nhận, được hỗ trợ 2.000.000 đ/hộ.
5. Hộ gia đình sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt nuôi trồng thủy, hải sản có mặt nước bị thu hồi nhưng không được bồi thường; hộ ngư nghiệp, hộ trực tiếp sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà phải chuyển đổi nghề nghiệp do di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ như sau: Hỗ trợ thiệt hại đối với những máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có thể di chuyển nhưng không sử dụng được ở nơi tái định cư như: tàu, thuyền, lưới, ngư cụ đánh bắt, lồng, bè nuôi trồng thủy hải sản, đáy, đăng, nò… đặt cố định tại cửa sông cửa lạch, phương tiện vận tải đường sông, máy cày, máy xay xát, che ép mía, dụng cụ chế biến hải sản… mức hỗ trợ tối đa bằng 70% giá trị mới bình quân cùng loại trên địa bàn. Số lượng máy móc, thiết bị, dụng cụ… được hỗ trợ theo số lượng thực tế hộ đang sử dụng.
9. Sửa đổi Điều 33 về lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
“9.1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do Nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB giúp Nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay sau khi có phương án thu hồi đất. Cụ thể, Chủ dự án tiến hành khảo sát khu vực dự án, tổ chức cắm mốc giải phóng mặt bằng, lập phương án tổng thể về bồi thường theo các nội dung chính sau:
- Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi được xác định trên cơ sở bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính đã được xây dựng, nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã biến động trên 40% thì Chủ đầu tư tiến hành đo đạc (hoặc trích đo) bản đồ địa chính khu vực dự án;
- Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;
- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư);
- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.
Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi được phê duyệt cùng dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải gửi một bộ (bản sao có chứng thực) về UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi để tiến hành thủ tục thông báo thu hồi đất theo quy định.
9.2. Lập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành ngay sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận. Nội dung các công việc như sau:
a) Trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp thuận, Hội đồng bồi thường phải hoàn thành việc kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai.
b) Trong thời gian không quá 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai, phải hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của loại tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ có tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá tài sản, cây cối… tính bồi thường; số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư…;
- Việc di dời mồ mả.
c) Sau khi hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường tiến hành lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như sau:
- Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi để người bị thu hồi đất và những người khác có liên quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
d) Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nộp cho cơ quan thẩm định”.
10. Bổ sung Điều 36 về thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
“10.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do Hội đồng bồi thường lập gửi về Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, bao gồm các loại hồ sơ sau đây:
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao).
b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
c) Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm có:
- Bản thuyết minh về phương án bồi thường (trong đó nêu rõ về các vấn đề: căn cứ pháp lý và nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hồ sơ; những đối tượng lập hồ sơ; căn cứ và cách thức để áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đất, tài sản, tuyến đường; nguồn chi trả; phương án tái định cư);
- Lập biên bản kiểm kê khối lượng đất đai, tài sản (trong biên bản phải xác định rõ diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại) có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng bồi thường (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch UBND cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này);
- Biên bản áp giá phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, chủ đầu tư (Ban Quản lý Dự án) và đóng dấu theo quy định (bản giấy và bản file), (theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này);
- Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo từng đối tượng (bản giấy và bản file) (theo Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này);
- Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hoặc giấy xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất của UBND cấp xã (đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất);
- Bản trích đo hoặc trích lục từ hồ sơ địa chính đối với thửa đất thu hồi;
- Đơn tự nguyện tái định cư (nếu có).
d) Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
e) Tờ trình của Hội đồng bồi thường huyện, thành phố, thị xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Tổ chức được giao làm công tác bồi thường (bản gốc).
g) Phương án bố trí tái định cư (nếu có).
Các loại hồ sơ quy định trên được lập thành 02 bộ nộp cho Hội đồng thẩm định (qua Tổ tư vấn giúp việc cho Hội đồng thẩm định).
10.2. Nội dung và tiêu chí thẩm định
a) Tiêu chí thẩm định:
- Thẩm định tính hợp pháp, hợp lý của các loại hồ sơ quy định tại điểm 10.1 của khoản này.
- Thẩm định việc áp dụng chính sách về bồi thường, hỗ trợ.
- Thẩm định nguồn gốc sử dụng đất; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê, áp giá, bản đồ địa chính và bản xác định nguồn gốc sử dụng đất về diện tích, loại đất, vị trí thửa đất thu hồi.
- Thẩm định việc áp dụng đơn giá; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê và áp giá.
- Thẩm định phương án bố trí tái định cư (nếu có).
b) Nội dung thẩm định:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
- Việc di dời mồ mả.
10.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ và hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt
a) Thời hạn thẩm định hồ sơ:
- Chậm nhất là 10 ngày (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định) Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định xong (không kể thời gian Hội đồng bồi thường bổ sung, sửa chữa hồ sơ) để trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp công trình giải tỏa với quy mô lớn, phức tạp, cấp bách, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thỏa thuận với Chủ tịch Hội đồng bồi thường về thời gian thẩm định (nhưng tối đa không quá 15 ngày).
- Căn cứ vào biên bản thẩm định và tờ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Hội đồng thẩm định, UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Hồ sơ trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ gồm có:
- Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định.
- Tờ trình của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Tờ trình kèm theo hồ sơ của Hội đồng bồi thường.
10.4. Triển khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức giải phóng mặt bằng.
a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi; trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Hội đồng bồi thường.
b) Hội đồng bồi thường thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
c) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Hội đồng bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường.
Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.
Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
10.5. Trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người đang sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , trong đó:
a) Trường hợp dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất nhưng nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được UBND tỉnh chấp nhận cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Trường hợp sau 180 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh mà còn người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định này;
b) Trường hợp dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất:
- UBND các cấp và các cơ quan Nhà nước có liên quan không được ra quyết định thu hồi đất hoặc thực hiện các biện pháp không phù hợp với quy định của pháp luật để can thiệp vào việc thỏa thuận giữa Nhà đầu tư và người sử dụng đất. Trường hợp nhận được đề nghị của nhà đầu tư hoặc người sử dụng đất thì UBND cấp huyện chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất, chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất và tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất theo quy định này”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 về cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng như sau:
“Trường hợp người bị thu hồi đất không thực hiện Quyết định thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không bàn giao đất đã có Quyết định thu hồi thì thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4, Điều 31, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường;
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã thu hồi cho Nhà nước;
d) Có quyết định cưỡng chế của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.
Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật”.