Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND học phí giáo dục công lập Lai Châu 2016 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND học phí giáo dục công lập Lai Châu 2016 2021

Điều 1. Quy định thực hiện thu học phí các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, cụ thể như sau:
...
3. Các đối tượng không phải đóng, miễn, giảm học phí:
3.1. Đối tượng không phải đóng học phí:
Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: Học sinh tiểu học; Học sinh, sinh viên sư phạm hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước; Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Luật Giáo dục.
3.2. Đối tượng được miễn học phí:
...
c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng.

Content:
Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng.