Document: Điều 4 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị xã, thành phố
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
a) Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện cho giai đoạn 2017 - 2020.
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thị xã, thành phố để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống dân cư giữa các địa phương trong tỉnh.
d) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho các địa phương gồm 5 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất).
c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: tiêu chí số đơn vị xã, phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố và tiêu chí xã đặc biệt khó khăn.
đ) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: tiêu chí xã nông thôn mới; tiêu chí đô thị; tiêu chí địa bàn trọng điểm phát triển khu công nghiệp tỉnh.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Xác định số điểm của từng tiêu chí
- Nhóm tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015. Cách tính cụ thể như sau:
+ Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 80.000 người

10

Trên 80.000, cứ tăng thêm 15.000 người được thêm

3

Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2015.
+ Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân

Điểm

Cứ 5.000 người dân tộc thiểu số được

4

Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh năm 2015.
- Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):
+ Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 5% hộ nghèo được

3,5

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu của công bố kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh tại Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016.
+ Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):

Thu nội địa

Điểm

Đến 40 tỷ đồng

3

Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,2

Trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,5

Trên 70 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,8

Trên 100 tỷ đồng trở lên, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

2

Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2015 (do Sở Tài chính cung cấp).
- Nhóm tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Đến 200 km2

6

Trên 200 km2 đến 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

2

Trên 500 km2 trở lên, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

1

Diện tích đất tự nhiên tính đến năm 2015 lấy theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh.
+ Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Dưới 20%

0

Từ 20% đến dưới 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,5

Từ 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

1

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

2

Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nhóm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn) và xã đặc biệt khó khăn.

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn được tính

1

Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Xã đặc biệt khó khăn tính toán điểm theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các tiêu chí bổ sung:

Huyện, thị xã, thành phố

Điểm

Mỗi xã nông thôn mới được tính

1

Đô thị loại III (Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy), mỗi đơn vị được

30

Địa bàn trọng điểm phát triển Khu công nghiệp (huyện Châu Thành)

30

Các huyện, thị xã, thành phố xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Số xã nông thôn mới được căn cứ theo kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2020 theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Định mức phân bổ vốn:
- Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 8 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
+ Điểm của tiêu chí dân số:
Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của huyện thứ i là Ai
Gọi số điểm của dân số huyện thứ i là hi
Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki
Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki
+ Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi
Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là ni
Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu về đất) huyện thứ i là oi
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là:
Bi = ni + oi
+ Điểm của tiêu chí diện tích:
Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci
Gọi số điểm diện tích tự nhiên là qi
Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là ri
Điểm của tiêu chí diện tích huyện thứ i là:
Ci = qi + ri
+ Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i là Di
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là si
Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là ti
Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i là:
Di = si + ti
+ Điểm của tiêu chí bổ sung:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của huyện thứ i là Li
Gọi số điểm của tiêu chí xã nông thôn mới của huyện thứ i là Ei
Gọi số điểm của đơn vị đô thị loại III là Fi
Gọi số điểm địa bàn trọng điểm phát triển Khu công nghiệp tỉnh là Gi
Tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của huyện thứ i là:
Li = Ei + Fi + Gi
+ Tổng điểm của huyện thứ i là:
Gọi tổng số điểm của huyện thứ i là Xi
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Li
+ Tổng số điểm của 8 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có:

- Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn của ngân sách nhà nước.
Z là số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
Z =
- Tổng số vốn ngân sách nhà nước của từng địa phương được tính theo công thức:
Gọi Vi là số ngân sách nhà nước:
Vi = Z x Xi

Content:
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị xã, thành phố
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
a) Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện cho giai đoạn 2017 - 2020.
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thị xã, thành phố để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống dân cư giữa các địa phương trong tỉnh.
d) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho các địa phương gồm 5 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất).
c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: tiêu chí số đơn vị xã, phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố và tiêu chí xã đặc biệt khó khăn.
đ) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: tiêu chí xã nông thôn mới; tiêu chí đô thị; tiêu chí địa bàn trọng điểm phát triển khu công nghiệp tỉnh.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Xác định số điểm của từng tiêu chí
- Nhóm tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015. Cách tính cụ thể như sau:
+ Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 80.000 người

10

Trên 80.000, cứ tăng thêm 15.000 người được thêm

3

Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2015.
+ Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân

Điểm

Cứ 5.000 người dân tộc thiểu số được

4

Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh năm 2015.
- Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):
+ Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 5% hộ nghèo được

3,5

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu của công bố kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh tại Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016.
+ Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):

Thu nội địa

Điểm

Đến 40 tỷ đồng

3

Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,2

Trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,5

Trên 70 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,8

Trên 100 tỷ đồng trở lên, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

2

Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2015 (do Sở Tài chính cung cấp).
- Nhóm tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Đến 200 km2

6

Trên 200 km2 đến 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

2

Trên 500 km2 trở lên, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

1

Diện tích đất tự nhiên tính đến năm 2015 lấy theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh.
+ Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Dưới 20%

0

Từ 20% đến dưới 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,5

Từ 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

1

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

2

Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nhóm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn) và xã đặc biệt khó khăn.

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn được tính

1

Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Xã đặc biệt khó khăn tính toán điểm theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các tiêu chí bổ sung:

Huyện, thị xã, thành phố

Điểm

Mỗi xã nông thôn mới được tính

1

Đô thị loại III (Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy), mỗi đơn vị được

30

Địa bàn trọng điểm phát triển Khu công nghiệp (huyện Châu Thành)

30

Các huyện, thị xã, thành phố xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Số xã nông thôn mới được căn cứ theo kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2020 theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Định mức phân bổ vốn:
- Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 8 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
+ Điểm của tiêu chí dân số:
Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của huyện thứ i là Ai
Gọi số điểm của dân số huyện thứ i là hi
Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki
Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki
+ Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi
Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là ni
Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu về đất) huyện thứ i là oi
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là:
Bi = ni + oi
+ Điểm của tiêu chí diện tích:
Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci
Gọi số điểm diện tích tự nhiên là qi
Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là ri
Điểm của tiêu chí diện tích huyện thứ i là:
Ci = qi + ri
+ Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i là Di
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là si
Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là ti
Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i là:
Di = si + ti
+ Điểm của tiêu chí bổ sung:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của huyện thứ i là Li
Gọi số điểm của tiêu chí xã nông thôn mới của huyện thứ i là Ei
Gọi số điểm của đơn vị đô thị loại III là Fi
Gọi số điểm địa bàn trọng điểm phát triển Khu công nghiệp tỉnh là Gi
Tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của huyện thứ i là:
Li = Ei + Fi + Gi
+ Tổng điểm của huyện thứ i là:
Gọi tổng số điểm của huyện thứ i là Xi
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Li
+ Tổng số điểm của 8 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có:

- Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn của ngân sách nhà nước.
Z là số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
Z =
- Tổng số vốn ngân sách nhà nước của từng địa phương được tính theo công thức:
Gọi Vi là số ngân sách nhà nước:
Vi = Z x Xi