Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1877/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1877/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1877/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1877/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1877/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "13/11/2019", "sign_number": "1877/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1877/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 - 2025 với các nội dung sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu
3.1. Về cơ chế chính sách
- Về hoạt động thông tin tuyên truyền và đào tạo, tập huấn: Hỗ trợ 100% kinh phí theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông; Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Về xây dựng và nhân rộng mô hình, dự án khuyến nông: Thực hiện theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP , ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông; Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII về việc ban hành Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; các văn bản quy định định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý tài chính hiện hành có liên quan.
- Các nội dung chi, mức chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện hoạt động khuyến nông.
3.2 Về nguồn vốn
- Ngân sách nhà nước được bố trí đảm bảo để thực hiện Chương trình Khuyến nông trên cơ sở kế hoạch, dự toán hàng năm được UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phê duyệt.
- Nguồn kinh phí phục vụ cho Chương trình Khuyến nông hàng năm được bố trí từ các nguồn:
+ Nguồn chương trình, dự án khuyến nông Trung ương: Đề xuất và được Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng;
+ Nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp và nguồn kinh phí hỗ trợ sản xuất nông nghiệp;
+ Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ (nếu có);
- Nguồn đối ứng của các tổ chức, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
3.3. Về công tác thông tin tuyên truyền, tập huấn và đào tạo
- Tích cực đổi mới và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa công tác khuyến nông.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn, các tiến bộ KHKT nông, lâm, thủy sản, thông tin về thị trường, giá cả,... cho cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, nông dân và các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp.
3.4. Về công tác xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn khuyến nông
- Chú trọng đầu tư vào xây dựng và nhân rộng các chương trình, mô hình khuyến nông sản xuất theo quy trình VietGAP, an toàn thực phẩm, sản xuất hữu cơ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các chương trình, mô hình phát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa chủ lực gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức tham quan học tập các mô hình có hiệu quả trong và ngoài tỉnh để người dân và cán bộ có điều kiện tiếp cận học hỏi kỹ thuật canh tác, cách làm hay ở các vùng miền có điều kiện tương tự, từ đó áp dụng vào gia đình, địa phương mình.
3.5. Tăng cường công tác xã hội hóa khuyến nông để hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất
- Căn cứ vào thực tế sản xuất từng vùng, từng địa phương trong tỉnh, chủ động liên kết, phối hợp với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ để xây dựng các chương trình, mô hình ứng dụng, chuyển giao các sáng kiến, kinh nghiệm, các tiến bộ KHKT tiên tiến, công nghệ cao vào thực tiễn sản xuất nhằm giúp nông dân nâng cao hiệu quả giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích, chuồng nuôi.
- Đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động tư vấn dịch vụ khuyến nông để giúp người dân tiếp cận được các dịch vụ đầu vào, đầu ra một cách hiệu quả, chất lượng nhất.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ các nguồn lực để đa dạng hóa các chương trình, mô hình khuyến nông.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
3.1. Về cơ chế chính sách
- Về hoạt động thông tin tuyên truyền và đào tạo, tập huấn: Hỗ trợ 100% kinh phí theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông; Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Về xây dựng và nhân rộng mô hình, dự án khuyến nông: Thực hiện theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP , ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông; Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII về việc ban hành Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; các văn bản quy định định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý tài chính hiện hành có liên quan.
- Các nội dung chi, mức chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện hoạt động khuyến nông.
3.2 Về nguồn vốn
- Ngân sách nhà nước được bố trí đảm bảo để thực hiện Chương trình Khuyến nông trên cơ sở kế hoạch, dự toán hàng năm được UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phê duyệt.
- Nguồn kinh phí phục vụ cho Chương trình Khuyến nông hàng năm được bố trí từ các nguồn:
+ Nguồn chương trình, dự án khuyến nông Trung ương: Đề xuất và được Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng;
+ Nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp và nguồn kinh phí hỗ trợ sản xuất nông nghiệp;
+ Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ (nếu có);
- Nguồn đối ứng của các tổ chức, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
3.Về công tác thông tin tuyên truyền, tập huấn và đào tạo
- Tích cực đổi mới và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa công tác khuyến nông.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn, các tiến bộ KHKT nông, lâm, thủy sản, thông tin về thị trường, giá cả,... cho cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, nông dân và các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp.
3.4. Về công tác xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn khuyến nông
- Chú trọng đầu tư vào xây dựng và nhân rộng các chương trình, mô hình khuyến nông sản xuất theo quy trình VietGAP, an toàn thực phẩm, sản xuất hữu cơ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các chương trình, mô hình phát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa chủ lực gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức tham quan học tập các mô hình có hiệu quả trong và ngoài tỉnh để người dân và cán bộ có điều kiện tiếp cận học hỏi kỹ thuật canh tác, cách làm hay ở các vùng miền có điều kiện tương tự, từ đó áp dụng vào gia đình, địa phương mình.
3.5. Tăng cường công tác xã hội hóa khuyến nông để hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất
- Căn cứ vào thực tế sản xuất từng vùng, từng địa phương trong tỉnh, chủ động liên kết, phối hợp với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ để xây dựng các chương trình, mô hình ứng dụng, chuyển giao các sáng kiến, kinh nghiệm, các tiến bộ KHKT tiên tiến, công nghệ cao vào thực tiễn sản xuất nhằm giúp nông dân nâng cao hiệu quả giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích, chuồng nuôi.
- Đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động tư vấn dịch vụ khuyến nông để giúp người dân tiếp cận được các dịch vụ đầu vào, đầu ra một cách hiệu quả, chất lượng nhất.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ các nguồn lực để đa dạng hóa các chương trình, mô hình khuyến nông.