Document: Điều 1 Quyết định 45/2006/QĐ-UBND điều chỉnh 48/2005/QĐ-UBND thu thủy lợi phí Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "45/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "45/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "45/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "45/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "45/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 45/2006/QĐ-UBND điều chỉnh 48/2005/QĐ-UBND thu thủy lợi phí Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh bổ sung một số điều tại bảng quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND ngày 25/10/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Bổ sung chế độ miễn, giảm thủy lợi phí và tiền nước quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 cụ thể như sau:
Đối tượng sử dụng, dùng nước là các nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn gồm toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh thì được miễn thủy lợi phí và tiền nước (phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư).
Đối tượng sử dụng, dùng nước là các nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn gồm Thị xã Hà Tiên và Thành phố Rạch Giá thì được giảm 50% (năm mươi phần trăm) tiền thủy lợi phí và tiền nước.
Thời hạn miễn, giảm thủy lợi phí, tiền nước thực hiện theo thời hạn miễn, giảm Thuế thu nhập doanh nghiệp đến khi nào có thu nhập chịu thuế thì nhà đầu tư phải nộp thủy lợi phí, tiền nước .
2. Phần 2 - Điều 10 sửa đổi như sau:
Khoản thu thủy lợi phí trên địa bàn cấp huyện, sau khi trừ chi phí thu 9% phần còn lại 91% nộp vào ngân sách cấp huyện (mục 062, tiểu mục 99) được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm để sử dụng cho yêu cầu ngăn mặn, duy tu, nạo vét kênh mương; giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định danh mục đầu tư, sau đó thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở chuyên ngành để theo dõi.

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh bổ sung một số điều tại bảng quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND ngày 25/10/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Bổ sung chế độ miễn, giảm thủy lợi phí và tiền nước quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 cụ thể như sau:
Đối tượng sử dụng, dùng nước là các nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn gồm toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh thì được miễn thủy lợi phí và tiền nước (phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư).
Đối tượng sử dụng, dùng nước là các nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn gồm Thị xã Hà Tiên và Thành phố Rạch Giá thì được giảm 50% (năm mươi phần trăm) tiền thủy lợi phí và tiền nước.
Thời hạn miễn, giảm thủy lợi phí, tiền nước thực hiện theo thời hạn miễn, giảm Thuế thu nhập doanh nghiệp đến khi nào có thu nhập chịu thuế thì nhà đầu tư phải nộp thủy lợi phí, tiền nước .
2. Phần 2 - Điều 10 sửa đổi như sau:
Khoản thu thủy lợi phí trên địa bàn cấp huyện, sau khi trừ chi phí thu 9% phần còn lại 91% nộp vào ngân sách cấp huyện (mục 062, tiểu mục 99) được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm để sử dụng cho yêu cầu ngăn mặn, duy tu, nạo vét kênh mương; giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định danh mục đầu tư, sau đó thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở chuyên ngành để theo dõi.