Document: Khoản 2 Điều 10 Thông tư 21/2009/TT-BXD lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "21/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 10 Thông tư 21/2009/TT-BXD lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn

Điều 10. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
...
2. Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn:
a) Đối với quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn toàn xã:
- Ranh giới, diện tích, quy mô dân số, quỹ đất xây dựng và các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường cho toàn xã, trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư tập trung.
- Phân khu chức năng, xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác.
- Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã.
- Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng trên địa bàn toàn xã.
b) Đối với khu trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung.
- Cơ cấu phân khu chức năng, quỹ đất xây dựng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã, điểm dân cư tập trung. Các khu vực có khả năng phát triển.
- Các nội dung cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của trung tâm xã, điểm dân cư tập trung theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Quy mô, vị trí các công trình công cộng, dịch vụ và môi trường được xây dựng mới như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, điểm tập kết và trung chuyển chất thải rắn, nghĩa trang của mỗi điểm dân cư nông thôn.

Content:
Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn:
a) Đối với quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn toàn xã:
- Ranh giới, diện tích, quy mô dân số, quỹ đất xây dựng và các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường cho toàn xã, trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư tập trung.
- Phân khu chức năng, xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác.
- Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã.
- Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng trên địa bàn toàn xã.
b) Đối với khu trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung.
- Cơ cấu phân khu chức năng, quỹ đất xây dựng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã, điểm dân cư tập trung. Các khu vực có khả năng phát triển.
- Các nội dung cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của trung tâm xã, điểm dân cư tập trung theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Quy mô, vị trí các công trình công cộng, dịch vụ và môi trường được xây dựng mới như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, điểm tập kết và trung chuyển chất thải rắn, nghĩa trang của mỗi điểm dân cư nông thôn.