Document: Điều 1 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/04/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/04/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/04/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/04/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/04/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Ban hành bảng giá cho thuê đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại như sau:

Cấp nhà

Giá cho thuê (đồng/m2 sử dụng/tháng)

Nhà cấp I

11.400 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp II

10.600 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp III

10.200 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp IV

6.900 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Các hệ số K (K1: hệ số cấp đô thị; K2: hệ số khu vực; K3: hệ số tầng cao; K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật) và cấp nhà được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Đối với nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994 đến trước ngày 19/01/2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Content:
Điều 1. 1. Ban hành bảng giá cho thuê đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại như sau:

Cấp nhà

Giá cho thuê (đồng/m2 sử dụng/tháng)

Nhà cấp I

11.400 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp II

10.600 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp III

10.200 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp IV

6.900 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Các hệ số K (K1: hệ số cấp đô thị; K2: hệ số khu vực; K3: hệ số tầng cao; K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật) và cấp nhà được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Đối với nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994 đến trước ngày 19/01/2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.