Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 101/2003/QĐ-UB lập hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về Tài nguyên, Môi trường Nhà đất  Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/08/2003", "sign_number": "101/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/08/2003", "sign_number": "101/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/08/2003", "sign_number": "101/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/08/2003", "sign_number": "101/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/08/2003", "sign_number": "101/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 101/2003/QĐ-UB lập hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về Tài nguyên, Môi trường Nhà đất  Hà Nội

Điều 1. : Thành lập hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội như sau:
...
12. Về tài nguyên đất:
12.1- Tổ chức thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện và kiểm tra việc thực hiện.
12.2- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung sử dụng đất hàng năm của Thành phố để trình Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
12.3- Trình UBND Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng nhà đất, chuyển mục đích sử dụng nhà đất, đấu giá quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố.
12.4- Hướng dẫn UBND các quận, huyện thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất ao và vườn liền kề khu vực nông thôn; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố;
12.5- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; cập nhật, bổ sung và chỉnh lý biến động về đất và nhà để quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả; ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn Thành phố; đăng ký giao dịch, bảo đảm về quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất đối với các tổ chức.

Content:
Về tài nguyên đất:
12.1- Tổ chức thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện và kiểm tra việc thực hiện.
12.2- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung sử dụng đất hàng năm của Thành phố để trình Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
12.3- Trình UBND Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng nhà đất, chuyển mục đích sử dụng nhà đất, đấu giá quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố.
12.4- Hướng dẫn UBND các quận, huyện thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất ao và vườn liền kề khu vực nông thôn; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố;
12.5- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; cập nhật, bổ sung và chỉnh lý biến động về đất và nhà để quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả; ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn Thành phố; đăng ký giao dịch, bảo đảm về quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất đối với các tổ chức.