Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) miền núi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực
a. Về kinh tế
- Nông, lâm, thuỷ sản:
Phát triển nông, lâm, thuỷ sản theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo vùng chuyên canh quy mô lớn, phù hợp nhu cầu thị trường; phát triển kinh tế trang trại; chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp; gắn phát triển sản xuất với xây dựng nông thôn mới.
Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 6 - 7%/năm, trong đó: thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 6,5 - 7,5%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 5,5 - 6,5%/năm.
Ổn định diện tích lúa 65 nghìn ha, năng suất lúa cả năm đạt 48 tạ/ha vào năm 2015 và 50 tạ/ha vào năm 2020; ngô 30 nghìn ha, năng suất đạt 38 tạ/ha năm 2015 và 40 tạ/ha năm 2020; sản lượng lượng thực 426 nghìn tấn vào năm 2015 và 445 nghìn tấn vào năm 2020.
Ổn định diện tích vùng mía 25 nghìn ha, sắn 6 nghìn ha, phát triển vùng cao su 24 nghìn ha, ..., đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, quy mô tập trung trang trại, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong GTSX nông nghiệp lên 40% vào năm 2015 và trên 45% năm 2020.
Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, trồng, làm giàu rừng đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Gắn phát triển lâm nghiệp với sắp xếp lại dân cư. Đến năm 2020, diện tích có rừng là 594,9 nghìn ha, trong đó rừng đặc dụng 79,5 nghìn ha, rừng phòng hộ 156 nghìn ha, rừng sản xuất 359,4 nghìn ha; nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 57% năm 2010 lên 65% năm 2015 và 70% năm 2020.
Nuôi trồng thuỷ sản: tận dụng tối đa mặt nước các hồ vào nuôi trồng thuỷ sản theo hướng thâm canh, kết hợp phát triển du lịch; diện tích nuôi trồng đạt 5 nghìn ha năm 2015 và 7 nghìn ha năm 2020; sản lượng thuỷ sản 12,5 nghìn tấn năm 2015 và 21,3 nghìn tấn năm 2020.
Xây dựng nông thôn mới: có 40 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 và 103 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
- Công nghiệp:
Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng tài nguyên khoáng sản, thuỷ năng với tốc độ cao; phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân thời kỳ 2011 - 2020 là 26 -27%/năm; tập trung phát triển các ngành chủ yếu sau:
Công nghiệp điện: ngoài 4 thủy điện là Cửa Đạt 97 MW, Trung Sơn 260 MW, Hồi Xuân 102 MW, Sông Luồng II - 21 MW, bổ sung các thuỷ điện: Dốc Cáy (Lương Sơn) 15 MW, Tam Văn (Lang Chánh) 13 MW, Bá Thước I-II 140 MW, Cẩm Thuỷ I-II 54 MW. Sản lượng điện đạt 2 tỷ kWh năm 2015 và 3,5 tỷ kWh năm 2020.
Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: phát triển công nghiệp tuyển, làm giầu quặng sắt, luyện phôi thép Cao Ngọc công suất 250.000 tấn/năm; đầu tư và khai thác quặng chì, kẽm tại Cẩm Thủy, Quan Sơn công suất 9 nghìn tấn chì kẽm/năm, luyện gang ở Như Thanh công suất 30 nghìn tấn /năm... khai thác, tuyển cao lanh, crôm, sản suất bột nhẹ, phân vi sinh.
Cơ khí chế tạo và lắp ráp: phát huy công suất nhà máy ô tô VEAM; xây dựng nhà máy cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô, máy kéo tại Ngọc Lặc, phục vụ sản xuất phụ tùng thay thế, cung cấp cho khu vực miền núi Thanh Hoá, Bắc Trung bộ, vùng Tây Bắc và vùng Bắc Lào.
Sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác, chế biến đá xây dựng 1,5 - 2 triệu m3; sản xuất gạch đạt 200 triệu viên năm 2015 và 350 triệu viên năm 2020; sản xuất gạch không nung; ổn định sản xuất xi măng khoảng 5 triệu tấn/năm.
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: phát huy công suất của các cơ sở sản xuất hiện có như: nhà máy đường Việt Đài, các nhà máy tinh bột sắn Như Xuân, Bá Thước...; mở rộng nhà máy chế biến mủ cao su Cẩm Thuỷ, Như Xuân. Xây dựng mới một số cơ sở chế biến lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung như nhà máy ván dăm, ván nhân tạo từ tre luồng, sản xuất mộc dân dụng... Phát triển công nghiệp chế biến nước hoa quả, thức ăn gia súc, thịt gia súc; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng như: may mặc, giầy dép, thuộc da và sản phẩm từ da... ở các trung tâm huyện lỵ, dọc tuyến đường Hồ Chí Minh.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp: xây dựng 3 KCN: Bãi Trành, Ngọc Lặc, Thạch Quảng; xây dựng 17 cụm công nghiệp với diện tích 451 ha.
Phát triển tiểu thủ công nghiệp: đến năm 2020, có 50% số xã có làng nghề và trên 50% số thôn, bản có các nghề như: dệt lụa, dệt vải, dệt thổ cẩm, may mặc, nghề mây tre đan, chế tác sản phẩm thủ công mỹ nghệ; nghề chế biến nông, lâm sản; cơ khí sửa chữa.
- Dịch vụ:
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng và nâng cao chất lượng, tạo chuyển biến căn bản trong phát triển thương mại biên giới gắn với KKT cửa khẩu; tập trung phát triển dịch vụ thương mại, vận tải, du lịch, tài chính ngân hàng, du lịch, viễn thông... Tốc độ tăng giá trị sản xuất thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 17 - 18,0%/năm, trong đó thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18 - 19%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 16,5 - 17,5%/năm.
+ Thương mại: Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thời kỳ 2011 - 2020 tăng 20,4%/năm. Xây dựng KKT cửa khẩu Na Mèo làm trung tâm giao thương hàng hóa giữa Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn (Lào), các tỉnh Đông Bắc Lào và vùng phụ cận. Xây dựng cửa khẩu Tén Tằn, cửa khẩu Khẹo thành các cửa khẩu quốc gia; đầu tư xây dựng một số trung tâm thương mại siêu thị tại trung tâm huyện Quan Hóa, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Như Xuân, các khu vực thị trấn, thị tứ, KKT cửa khẩu, các KCN và một số khu vực có sức lan tỏa rộng làm đầu mối giao thương hàng hóa trong khu vực với bên ngoài vùng.
+ Du lịch: phát triển và mở rộng các loại hình du lịch, từng bước đưa du lịch miền núi trở thành điểm đến của du lịch cả nước. Đến năm 2015, thu hút khoảng 423 nghìn lượt khách, trong đó 11,5 nghìn lượt khách quốc tế; năm 2020 thu hút 950 nghìn lượt khách với 30 nghìn lượt khách quốc tế.
Đầu tư xây dựng khu du lịch: suối cá Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông, hồ Cửa Đạt, Son Bá Mười và các điểm du lịch khác để tham gia vào các tuyến du lịch của tỉnh và quốc gia.
+ Tài chính ngân hàng: phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các nguồn vốn. Đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng tại đô thị trung tâm vùng (Ngọc Lặc), các KKT cửa khẩu, các đô thị, KCN và các trung tâm huyện.
+ Vận tải: phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết hợp vận tải bộ và vận tải thuỷ; đến năm 2015, vận tải hàng hóa đạt 9,2 triệu tấn, hàng hóa luân chuyển đạt 176 triệu tấn.km; năm 2020 đạt 23,8 triệu tấn và 570 triệu tấn.km.
+ Thông tin truyền thông: đẩy mạnh phát triển thông tin truyền thông; Đến 2015, trên 90% số hộ có máy thu hình, trong đó 35% số hộ gia đình được xem truyền hình số; mật độ điện thoại đạt 55 máy/100 dân; đến năm 2020 có từ 15 - 20% số hộ gia đình có máy tính và truy nhập Internet băng thông rộng; hầu hết các hộ có máy thu hình xem truyền hình số; mật độ điện thoại đạt 77 máy/100 dân.
b. Về văn hoá - xã hội
- Giáo dục - đào tạo
Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hoá, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; từng bước phát triển giáo dục mũi nhọn ở các vùng có điều kiện; củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn ở bậc mầm non 36,4%, tiểu học 43,6%, THCS 30,9% và THPT 41,5%.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; thực hiện chế độ cử tuyển để tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT được đào tạo đại học và cao đẳng, đáp ứng nguồn nhân lực cho miền núi; thực hiện chính sách tuyển chọn trí thức trẻ có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch UBND các xã thuộc 7 huyện nghèo; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 35% vào 2015 và 45% vào năm 2020.
- Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng công nghệ; ứng dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao; áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống, công nghệ sơ chế quy mô nhỏ và vừa, bảo quản sau thu hoạch. Ứng dụng các thành tựu mới về công nghệ trong phòng chống, giảm thiểu thiên tai; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tại các khu đô thị, KCN và các vùng dân cư tập trung.
- Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Phát triển sự nghiệp y tế theo hướng dự phòng tích cực và chủ động, lấy phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu làm mục tiêu. Từng bước nâng cấp hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Đến năm 2015 đạt 85% trạm y tế xã có bác sỹ, 85% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt 100% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 23% năm 2015, dưới 18% năm 2020. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, trước hết là khu vực thị trấn, các huyện núi thấp.
- Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
Xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở theo hướng nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc; mở rộng giao lưu, hợp tác văn hoá với tỉnh Hủa Phăn. Phấn đấu đến 2015, có 70% số làng, bản đạt tiêu chuẩn văn hoá; 75% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá. Năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở các thôn, bản. 100% hộ gia đình được nghe đài phát thanh vào năm 2015; 30% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên vào năm 2015, 16% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao; đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 35% và 28%.
- Dân số, lao động và nâng cao mức sống dân cư
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - KHH gia đình, phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,7% vào 2015 và 0,6% vào 2020. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho người lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35% năm 2015 và 45% năm 2020. Hàng năm, giải quyết việc làm cho 4.900 lao động. Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm trên 5%/năm (theo chuẩn mới).
c. Về kết cấu hạ tầng
* Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
Quốc lộ: nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ: 45, 47, 217, 15A; Triển khai xây dựng đường Hồ chí Minh giai đoạn 2.
Nâng cấp 4 tuyến đường tỉnh lộ lên quốc lộ: đường Tây Thanh Hoá, đường Hồi Xuân - Tén Tần, kéo dài quốc lộ 45 đoạn Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm; đường Thường Xuân - Bát Mọt - cửa khẩu Khẹo (tỉnh lộ 507).
Cải tạo, nâng cấp 5 tuyến tỉnh lộ: đường Kim Tân - Thạch Định - Thạch Quảng, đường Vạn Mai - Trung Sơn, đường Thanh Tân - Bò Lăn, đường Lang Chánh - Yên Khương, đường Cẩm Tú - Điền Lư.
Đầu tư xây dựng mới các tuyến tỉnh lộ: đường nối tỉnh lộ 507 - quốc lộ 15 - quốc lộ 217 có điểm đầu ngã ba Lương Sơn (Thường Xuân) đến điểm cuối Cẩm Thành (Cẩm Thuỷ); đường Minh Sơn (Ngọc Lặc) - Thành Minh (Thạch Thành) nối đường Hồ Chí Minh với đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng.
Xây dựng đường hành lang biên giới trên địa bàn 5 huyện: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh và Thường Xuân.
Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm cả 4 mùa. Năm 2020, 100% đường huyện, 70% đường xã và 50% đường thôn (bản) có mặt đường được cứng hóa.
+ Đường thuỷ:
Xây dựng các bến bãi, hoàn thiện hệ thống phao tiêu, biển báo một số tuyến đường sông trên sông Mã và sông Bưởi, kết hợp với các phương thức vận tải để tạo thành mạng lưới vận tải liên hoàn, góp phần giảm tải cho vận tải đường bộ; đầu tư một số bến cảng thuỷ nội địa phục vụ vận tải hàng hoá và hành khách.
- Thuỷ lợi, cấp nước thoát nước
+ Thuỷ lợi:
Hoàn thành đầu tư các công trình như: kênh Bắc hồ Cửa Đạt; phân lũ, chậm lũ và nâng cấp CSHT sống chung với lũ vùng sông Bưởi - Thạch Thành; các công trình thuỷ lợi tưới cho các vùng nguyên liệu mía tập trung tại các huyện Thạch Thành, Ngọc Lặc, Như Xuân, Như Thanh; nâng cấp, cải tạo kênh mương nội đồng, các hồ đập nhỏ; đầu tư xây dựng hệ thống tưới Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Mường Lát, Như Xuân, Thường Xuân.
+ Cấp thoát nước đô thị và nông thôn:
Mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới các công trình cấp thoát nước, tập trung cho các thị trấn, thị tứ, các khu đông dân cư, các KCN, cụm công nghiệp làng nghề, vùng có điều kiện khó khăn về nước sinh hoạt. Phấn đấu 100% dân số đô thị, 90% dân số nông thôn trong vùng được sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2015 và cơ bản giải quyết nước hợp vệ sinh vào năm 2020.
Đến năm 2015, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải cho đô thị Ngọc Lặc và các thị trấn, các KCN, KKT cửa khẩu Na Mèo... bảo đảm thoát nước cho 80 - 90% diện tích ở các đô thị loại III và 50 - 60% diện tích đô thị loại IV-V. Đối với các KCN tập trung, xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý riêng cho từng khu, đảm bảo toàn bộ nước thải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn.
- Cấp điện:
Phát triển mạng lưới điện đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo 100% số xã có điện lưới quốc gia vào năm 2015, 100% số hộ được sử dụng điện vào năm 2020. Xây dựng 7 trạm biến áp 110 KV với tổng công suất 265.000 KVA tại Bãi Trành - Như Xuân (2 trạm 25.000 KVA), Như Thanh (25.000 KVA), Thạch Thành (25.000 KVA), Cẩm Thủy (40.000 KVA), Ngọc Lặc (3 trạm 125.000 KVA) và 725 trạm biến áp trung gian.
- Thông tin truyền thông:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các tuyến cáp quang đến các xã. Nâng cấp các trạm phát sóng thông tin di động. Xây dựng trung tâm bưu chính Ngọc Lặc thành trung tâm đầu mối của vùng; tổ chức lại các bưu cục, các điểm phục vụ phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, các KCN, KKT cửa khẩu. Phát triển các điểm bưu điện văn hoá xã thành các trung tâm thông tin cơ sở, có các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, truy cập Internet đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đến năm 2015, 100% trung tâm các xã có cáp quang. Đến năm 2020, hoàn thiện mạng băng thông rộng đến hầu hết các thôn, bản cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT chất lượng cao.
*. Kết cấu hạ tầng xã hội
- Giáo dục - đào tạo:
Hoàn thành chương trình kiên cố hóa nhà lớp học và nhà công vụ cho giáo viên vào năm 2012. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường dân tộc nội trú các huyện. Đầu tư xây dựng trường nội trú dân tộc Ngọc Lặc.
Đầu tư trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện; hoàn thành xây dựng 7 trung tâm dạy nghề ở các huyện miền núi cao trước 2012. Xây dựng phân hiệu Trường Đại học Hồng Đức tại Ngọc Lặc; nâng cấp Trường trung cấp nghề miền núi thành Trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật, đào tạo đa ngành. - Y tế:
Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế theo tiêu chuẩn quy định. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc quy mô 400 giường; nâng cấp các bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và xây dựng mới 7 trung tâm y tế dự phòng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong vùng.
- Văn hoá, thể thao:
Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã có 1 trung tâm văn hoá thể thao xã; mỗi thôn có nhà văn hoá, cụm truyền thanh. Xây dựng mới 6 trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, nâng cấp 5 trung tâm văn hoá thể thao hiện có đủ tiêu chuẩn cấp III.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực
a. Về kinh tế
- Nông, lâm, thuỷ sản:
Phát triển nông, lâm, thuỷ sản theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo vùng chuyên canh quy mô lớn, phù hợp nhu cầu thị trường; phát triển kinh tế trang trại; chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp; gắn phát triển sản xuất với xây dựng nông thôn mới.
Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 6 - 7%/năm, trong đó: thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 6,5 - 7,5%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 5,5 - 6,5%/năm.
Ổn định diện tích lúa 65 nghìn ha, năng suất lúa cả năm đạt 48 tạ/ha vào năm 2015 và 50 tạ/ha vào năm 2020; ngô 30 nghìn ha, năng suất đạt 38 tạ/ha năm 2015 và 40 tạ/ha năm 2020; sản lượng lượng thực 426 nghìn tấn vào năm 2015 và 445 nghìn tấn vào năm 2020.
Ổn định diện tích vùng mía 25 nghìn ha, sắn 6 nghìn ha, phát triển vùng cao su 24 nghìn ha, ..., đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, quy mô tập trung trang trại, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong GTSX nông nghiệp lên 40% vào năm 2015 và trên 45% năm 2020.
Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, trồng, làm giàu rừng đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Gắn phát triển lâm nghiệp với sắp xếp lại dân cư. Đến năm 2020, diện tích có rừng là 594,9 nghìn ha, trong đó rừng đặc dụng 79,5 nghìn ha, rừng phòng hộ 156 nghìn ha, rừng sản xuất 359,4 nghìn ha; nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 57% năm 2010 lên 65% năm 2015 và 70% năm 2020.
Nuôi trồng thuỷ sản: tận dụng tối đa mặt nước các hồ vào nuôi trồng thuỷ sản theo hướng thâm canh, kết hợp phát triển du lịch; diện tích nuôi trồng đạt 5 nghìn ha năm 2015 và 7 nghìn ha năm 2020; sản lượng thuỷ sản 12,5 nghìn tấn năm 2015 và 21,3 nghìn tấn năm 2020.
Xây dựng nông thôn mới: có 40 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 và 103 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
- Công nghiệp:
Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng tài nguyên khoáng sản, thuỷ năng với tốc độ cao; phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân thời kỳ 2011 - 2020 là 26 -27%/năm; tập trung phát triển các ngành chủ yếu sau:
Công nghiệp điện: ngoài 4 thủy điện là Cửa Đạt 97 MW, Trung Sơn 260 MW, Hồi Xuân 102 MW, Sông Luồng II - 21 MW, bổ sung các thuỷ điện: Dốc Cáy (Lương Sơn) 15 MW, Tam Văn (Lang Chánh) 13 MW, Bá Thước I-II 140 MW, Cẩm Thuỷ I-II 54 MW. Sản lượng điện đạt 2 tỷ kWh năm 2015 và 3,5 tỷ kWh năm 2020.
Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: phát triển công nghiệp tuyển, làm giầu quặng sắt, luyện phôi thép Cao Ngọc công suất 250.000 tấn/năm; đầu tư và khai thác quặng chì, kẽm tại Cẩm Thủy, Quan Sơn công suất 9 nghìn tấn chì kẽm/năm, luyện gang ở Như Thanh công suất 30 nghìn tấn /năm... khai thác, tuyển cao lanh, crôm, sản suất bột nhẹ, phân vi sinh.
Cơ khí chế tạo và lắp ráp: phát huy công suất nhà máy ô tô VEAM; xây dựng nhà máy cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô, máy kéo tại Ngọc Lặc, phục vụ sản xuất phụ tùng thay thế, cung cấp cho khu vực miền núi Thanh Hoá, Bắc Trung bộ, vùng Tây Bắc và vùng Bắc Lào.
Sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác, chế biến đá xây dựng 1,5 - 2 triệu m3; sản xuất gạch đạt 200 triệu viên năm 2015 và 350 triệu viên năm 2020; sản xuất gạch không nung; ổn định sản xuất xi măng khoảng 5 triệu tấn/năm.
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: phát huy công suất của các cơ sở sản xuất hiện có như: nhà máy đường Việt Đài, các nhà máy tinh bột sắn Như Xuân, Bá Thước...; mở rộng nhà máy chế biến mủ cao su Cẩm Thuỷ, Như Xuân. Xây dựng mới một số cơ sở chế biến lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung như nhà máy ván dăm, ván nhân tạo từ tre luồng, sản xuất mộc dân dụng... Phát triển công nghiệp chế biến nước hoa quả, thức ăn gia súc, thịt gia súc; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng như: may mặc, giầy dép, thuộc da và sản phẩm từ da... ở các trung tâm huyện lỵ, dọc tuyến đường Hồ Chí Minh.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp: xây dựng 3 KCN: Bãi Trành, Ngọc Lặc, Thạch Quảng; xây dựng 17 cụm công nghiệp với diện tích 451 ha.
Phát triển tiểu thủ công nghiệp: đến năm 2020, có 50% số xã có làng nghề và trên 50% số thôn, bản có các nghề như: dệt lụa, dệt vải, dệt thổ cẩm, may mặc, nghề mây tre đan, chế tác sản phẩm thủ công mỹ nghệ; nghề chế biến nông, lâm sản; cơ khí sửa chữa.
- Dịch vụ:
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng và nâng cao chất lượng, tạo chuyển biến căn bản trong phát triển thương mại biên giới gắn với KKT cửa khẩu; tập trung phát triển dịch vụ thương mại, vận tải, du lịch, tài chính ngân hàng, du lịch, viễn thông... Tốc độ tăng giá trị sản xuất thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 17 - 18,0%/năm, trong đó thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18 - 19%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 16,5 - 17,5%/năm.
+ Thương mại: Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thời kỳ 2011 - 2020 tăng 20,4%/năm. Xây dựng KKT cửa khẩu Na Mèo làm trung tâm giao thương hàng hóa giữa Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn (Lào), các tỉnh Đông Bắc Lào và vùng phụ cận. Xây dựng cửa khẩu Tén Tằn, cửa khẩu Khẹo thành các cửa khẩu quốc gia; đầu tư xây dựng một số trung tâm thương mại siêu thị tại trung tâm huyện Quan Hóa, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Như Xuân, các khu vực thị trấn, thị tứ, KKT cửa khẩu, các KCN và một số khu vực có sức lan tỏa rộng làm đầu mối giao thương hàng hóa trong khu vực với bên ngoài vùng.
+ Du lịch: phát triển và mở rộng các loại hình du lịch, từng bước đưa du lịch miền núi trở thành điểm đến của du lịch cả nước. Đến năm 2015, thu hút khoảng 423 nghìn lượt khách, trong đó 11,5 nghìn lượt khách quốc tế; năm 2020 thu hút 950 nghìn lượt khách với 30 nghìn lượt khách quốc tế.
Đầu tư xây dựng khu du lịch: suối cá Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông, hồ Cửa Đạt, Son Bá Mười và các điểm du lịch khác để tham gia vào các tuyến du lịch của tỉnh và quốc gia.
+ Tài chính ngân hàng: phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các nguồn vốn. Đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng tại đô thị trung tâm vùng (Ngọc Lặc), các KKT cửa khẩu, các đô thị, KCN và các trung tâm huyện.
+ Vận tải: phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết hợp vận tải bộ và vận tải thuỷ; đến năm 2015, vận tải hàng hóa đạt 9,2 triệu tấn, hàng hóa luân chuyển đạt 176 triệu tấn.km; năm 2020 đạt 23,8 triệu tấn và 570 triệu tấn.km.
+ Thông tin truyền thông: đẩy mạnh phát triển thông tin truyền thông; Đến 2015, trên 90% số hộ có máy thu hình, trong đó 35% số hộ gia đình được xem truyền hình số; mật độ điện thoại đạt 55 máy/100 dân; đến năm 2020 có từ 15 - 20% số hộ gia đình có máy tính và truy nhập Internet băng thông rộng; hầu hết các hộ có máy thu hình xem truyền hình số; mật độ điện thoại đạt 77 máy/100 dân.
b. Về văn hoá - xã hội
- Giáo dục - đào tạo
Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hoá, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; từng bước phát triển giáo dục mũi nhọn ở các vùng có điều kiện; củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn ở bậc mầm non 36,4%, tiểu học 43,6%, THCS 30,9% và THPT 41,5%.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; thực hiện chế độ cử tuyển để tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT được đào tạo đại học và cao đẳng, đáp ứng nguồn nhân lực cho miền núi; thực hiện chính sách tuyển chọn trí thức trẻ có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch UBND các xã thuộc 7 huyện nghèo; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 35% vào 2015 và 45% vào năm 2020.
- Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng công nghệ; ứng dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao; áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống, công nghệ sơ chế quy mô nhỏ và vừa, bảo quản sau thu hoạch. Ứng dụng các thành tựu mới về công nghệ trong phòng chống, giảm thiểu thiên tai; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tại các khu đô thị, KCN và các vùng dân cư tập trung.
- Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Phát triển sự nghiệp y tế theo hướng dự phòng tích cực và chủ động, lấy phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu làm mục tiêu. Từng bước nâng cấp hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Đến năm 2015 đạt 85% trạm y tế xã có bác sỹ, 85% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt 100% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 23% năm 2015, dưới 18% năm 2020. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, trước hết là khu vực thị trấn, các huyện núi thấp.
- Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
Xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở theo hướng nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc; mở rộng giao lưu, hợp tác văn hoá với tỉnh Hủa Phăn. Phấn đấu đến 2015, có 70% số làng, bản đạt tiêu chuẩn văn hoá; 75% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá. Năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở các thôn, bản. 100% hộ gia đình được nghe đài phát thanh vào năm 2015; 30% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên vào năm 2015, 16% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao; đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 35% và 28%.
- Dân số, lao động và nâng cao mức sống dân cư
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - KHH gia đình, phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,7% vào 2015 và 0,6% vào 2020. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho người lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35% năm 2015 và 45% năm 2020. Hàng năm, giải quyết việc làm cho 4.900 lao động. Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm trên 5%/năm (theo chuẩn mới).
c. Về kết cấu hạ tầng
* Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
Quốc lộ: nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ: 45, 47, 217, 15A; Triển khai xây dựng đường Hồ chí Minh giai đoạn 2.
Nâng cấp 4 tuyến đường tỉnh lộ lên quốc lộ: đường Tây Thanh Hoá, đường Hồi Xuân - Tén Tần, kéo dài quốc lộ 45 đoạn Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm; đường Thường Xuân - Bát Mọt - cửa khẩu Khẹo (tỉnh lộ 507).
Cải tạo, nâng cấp 5 tuyến tỉnh lộ: đường Kim Tân - Thạch Định - Thạch Quảng, đường Vạn Mai - Trung Sơn, đường Thanh Tân - Bò Lăn, đường Lang Chánh - Yên Khương, đường Cẩm Tú - Điền Lư.
Đầu tư xây dựng mới các tuyến tỉnh lộ: đường nối tỉnh lộ 507 - quốc lộ 15 - quốc lộ 217 có điểm đầu ngã ba Lương Sơn (Thường Xuân) đến điểm cuối Cẩm Thành (Cẩm Thuỷ); đường Minh Sơn (Ngọc Lặc) - Thành Minh (Thạch Thành) nối đường Hồ Chí Minh với đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng.
Xây dựng đường hành lang biên giới trên địa bàn 5 huyện: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh và Thường Xuân.
Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm cả 4 mùa. Năm 2020, 100% đường huyện, 70% đường xã và 50% đường thôn (bản) có mặt đường được cứng hóa.
+ Đường thuỷ:
Xây dựng các bến bãi, hoàn thiện hệ thống phao tiêu, biển báo một số tuyến đường sông trên sông Mã và sông Bưởi, kết hợp với các phương thức vận tải để tạo thành mạng lưới vận tải liên hoàn, góp phần giảm tải cho vận tải đường bộ; đầu tư một số bến cảng thuỷ nội địa phục vụ vận tải hàng hoá và hành khách.
- Thuỷ lợi, cấp nước thoát nước
+ Thuỷ lợi:
Hoàn thành đầu tư các công trình như: kênh Bắc hồ Cửa Đạt; phân lũ, chậm lũ và nâng cấp CSHT sống chung với lũ vùng sông Bưởi - Thạch Thành; các công trình thuỷ lợi tưới cho các vùng nguyên liệu mía tập trung tại các huyện Thạch Thành, Ngọc Lặc, Như Xuân, Như Thanh; nâng cấp, cải tạo kênh mương nội đồng, các hồ đập nhỏ; đầu tư xây dựng hệ thống tưới Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Mường Lát, Như Xuân, Thường Xuân.
+ Cấp thoát nước đô thị và nông thôn:
Mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới các công trình cấp thoát nước, tập trung cho các thị trấn, thị tứ, các khu đông dân cư, các KCN, cụm công nghiệp làng nghề, vùng có điều kiện khó khăn về nước sinh hoạt. Phấn đấu 100% dân số đô thị, 90% dân số nông thôn trong vùng được sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2015 và cơ bản giải quyết nước hợp vệ sinh vào năm 2020.
Đến năm 2015, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải cho đô thị Ngọc Lặc và các thị trấn, các KCN, KKT cửa khẩu Na Mèo... bảo đảm thoát nước cho 80 - 90% diện tích ở các đô thị loại III và 50 - 60% diện tích đô thị loại IV-V. Đối với các KCN tập trung, xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý riêng cho từng khu, đảm bảo toàn bộ nước thải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn.
- Cấp điện:
Phát triển mạng lưới điện đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo 100% số xã có điện lưới quốc gia vào năm 2015, 100% số hộ được sử dụng điện vào năm 2020. Xây dựng 7 trạm biến áp 110 KV với tổng công suất 265.000 KVA tại Bãi Trành - Như Xuân (2 trạm 25.000 KVA), Như Thanh (25.000 KVA), Thạch Thành (25.000 KVA), Cẩm Thủy (40.000 KVA), Ngọc Lặc (3 trạm 125.000 KVA) và 725 trạm biến áp trung gian.
- Thông tin truyền thông:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các tuyến cáp quang đến các xã. Nâng cấp các trạm phát sóng thông tin di động. Xây dựng trung tâm bưu chính Ngọc Lặc thành trung tâm đầu mối của vùng; tổ chức lại các bưu cục, các điểm phục vụ phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, các KCN, KKT cửa khẩu. Phát triển các điểm bưu điện văn hoá xã thành các trung tâm thông tin cơ sở, có các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, truy cập Internet đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đến năm 2015, 100% trung tâm các xã có cáp quang. Đến năm 2020, hoàn thiện mạng băng thông rộng đến hầu hết các thôn, bản cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT chất lượng cao.
*. Kết cấu hạ tầng xã hội
- Giáo dục - đào tạo:
Hoàn thành chương trình kiên cố hóa nhà lớp học và nhà công vụ cho giáo viên vào năm 201Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường dân tộc nội trú các huyện. Đầu tư xây dựng trường nội trú dân tộc Ngọc Lặc.
Đầu tư trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện; hoàn thành xây dựng 7 trung tâm dạy nghề ở các huyện miền núi cao trước 201Xây dựng phân hiệu Trường Đại học Hồng Đức tại Ngọc Lặc; nâng cấp Trường trung cấp nghề miền núi thành Trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật, đào tạo đa ngành. - Y tế:
Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế theo tiêu chuẩn quy định. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc quy mô 400 giường; nâng cấp các bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và xây dựng mới 7 trung tâm y tế dự phòng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong vùng.
- Văn hoá, thể thao:
Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã có 1 trung tâm văn hoá thể thao xã; mỗi thôn có nhà văn hoá, cụm truyền thanh. Xây dựng mới 6 trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, nâng cấp 5 trung tâm văn hoá thể thao hiện có đủ tiêu chuẩn cấp III.