Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu phát triển đến 2020:
- Tích cực thu hút đầu tư và đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ thuộc các lĩnh vực linh kiện phụ tùng và dệt may - da giày theo tiến độ phát triển và hình thành các khu cụm công nghiệp, sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ mang tính cạnh tranh cao và tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị công nghiệp thượng nguồn - công nghiệp hỗ trợ - công nghiệp hạ nguồn;
- Đến năm 2020, tỉnh Trà Vinh duy trì mức độ trung bình về phát triển công nghiệp hỗ trợ so với mặt bằng chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm phấn đấu đạt mức phát triển cao hơn sau năm 2020; phát triển được các doanh nghiệp hỗ trợ trọng điểm kết nối sản xuất - tiêu thụ hiệu quả với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh cũng như với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài tỉnh;
- Về tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 20 - 21%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Về cơ cấu, công nghiệp hỗ trợ chiếm khoảng 12,3% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành;
- Về hiệu quả đầu tư và hiệu quả sản xuất, tỷ lệ đầu tư thêm/VA hàng năm trong khoảng 20%, tỷ lệ VA/GO trên 25%;
- Về năng suất lao động công nghiệp hỗ trợ, phấn đấu nâng giá trị tăng thêm bình quân/lao động công nghiệp hỗ trợ trên 172 triệu đồng (tương đương 7.167 USD) năm 2020;
- Về xây dựng khu cụm công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ, phát triển 01 phân khu trong khu công nghiệp Cầu Quan (huyện Tiểu Cần), 01 khu tại khu công nghiệp Cổ Chiên (huyện Càng Long), 01 khu tại khu kinh tế Định An (huyện Duyên Hải); đến năm 2020, tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 300 ha và nằm trong quy hoạch các khu cụm công nghiệp đã được phê duyệt; phấn đấu xây dựng hoàn tất hạ tầng và lấp đầy 40%; giá trị tăng thêm công nghiệp/ha đất khu công nghiệp hữu dụng khoảng 26 tỷ đồng;
- Về nguồn nhân lực công nghiệp, phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp qua đào tạo và trên 15% lao động trình độ cao;
- Về công nghệ - thiết bị, phấn đấu đạt tỷ lệ đổi mới công nghệ và trang thiết bị khoảng 20%/năm;
- Về môi trường, tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tỷ lệ rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế trên 90%.
2.2. Mục tiêu chiến lược tầm nhìn đến 2030:
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp chính phát triển bền vững, sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từng bước đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, có khả năng xuất khẩu;
- Phát triển thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh và ngoài nước đối với các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và hình thành các lớp công ty con, cùng với các công ty mẹ phối hợp sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả trong chuỗi phát triển công nghiệp thượng nguồn - công nghiệp hỗ trợ - công nghiệp hạ nguồn;
- Đến năm 2030, tỉnh Trà Vinh phấn đấu nằm trong nhóm trên về phát triển công nghiệp hỗ trợ so với mặt bằng chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long; phát triển được các doanh nghiệp hỗ trợ thể hiện thế mạnh địa phương, có khả năng cung cấp những sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn ra thị trường trong nước và nước ngoài và đồng thời thu hút đầu tư phát triển một số doanh nghiệp vệ tinh hợp lý;
- Về tốc độ tăng trưởng, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 14 - 15%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030
- Về cơ cấu, phấn đấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các ngành, lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ chiếm tỷ trọng trên 18%;
- Về hiệu quả sản xuất công nghiệp, tỷ trọng VA/GO trên 30%;
- Về năng suất lao động công nghiệp hỗ trợ, phấn đấu nâng giá trị tăng thêm bình quân/lao động công nghiệp hỗ trợ khoảng 1,04 tỷ đồng (tương đương 33.700 USD);
- Về xây dựng khu cụm công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ, tổng diện tích đất quy hoạch trên 500 ha; phấn đấu xây dựng hoàn tất hạ tầng và lấp đầy 70%; giá trị tăng thêm công nghiệp/ha đất khu công nghiệp hữu dụng khoảng 78 tỷ đồng;
- Về công nghệ - thiết bị: Tốc độ đổi mới công nghệ trên 22%;
- Về lao động: Phấn đấu đạt tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo trên 80%; tỷ lệ lao động trình độ cao trên 20%;
- Về môi trường: Tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tỷ lệ rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế tiếp cận 100%.
2.3. Mục tiêu phát triển từng lĩnh vực:
a) Lĩnh vực phụ tùng linh kiện kim loại:
- Đến năm 2020, tỉnh Trà Vinh là một trong những địa phương có thế mạnh chuyên biệt về ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành cơ khí chế tạo;
- Đến cuối thời kỳ 2021 - 2030 hình thành và hoàn thiện, hoạt động hiệu quả hệ thống công nghiệp hỗ trợ, trong đó thu hút đầu tư các công ty vệ tinh lớp 01, 02 chuyên về công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo phục vụ và các lớp công ty vệ tinh cung ứng nguyên phụ liệu trong và ngoài tỉnh; bắt đầu phát triển các công nghệ tiên tiến về khuôn mẫu và đúc, tạo phôi, hàn, dập, xử lý bề mặt, đặt cơ sở cho việc kêu gọi thu hút đầu tư 01 công ty mẹ chuyên lắp ráp cụm linh kiện phục vụ đóng sửa tàu và logistics;
- Cung cấp các loại phụ tùng, thiết bị cho các ngành khác trong tỉnh và cho các địa phương khác, hướng đến xuất khẩu một số mặt hàng;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất gần 16%/năm, chiếm tỷ trọng 13% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 14 - 15%/năm, chiếm tỷ trọng 15%.
b) Lĩnh vực linh kiện nhựa:
- Phát triển lĩnh vực bao bì theo hướng đa dạng các sản phẩm, mẫu mã phục vụ thị trường còn rất lớn tại địa bàn tỉnh và từng bước tiến ra thị trường ngoài tỉnh;
- Sản xuất các chi tiết lắp ráp thành các mặt hàng nhựa gia dụng;
- Phấn đấu đến cuối thời kỳ, bắt đầu phát triển lĩnh vực linh kiện nhựa cao cấp, sản xuất các mặt hàng linh kiện, cụm linh kiện nhựa công nghệ cao có tích hợp các sản phẩm cơ khí và điện - điện tử phục vụ cho lắp ráp các sản phẩm phục vụ các ngành văn phòng, điện, điện tử, cơ khí chế tạo, logistics…;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất 39%/năm, chiếm tỷ trọng 2% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 30 - 32%/năm, chiếm tỷ trọng 5%.
c) Lĩnh vực phụ tùng linh kiện điện, điện tử - tin học:
- Phát triển nhằm cung cấp các hợp phần linh kiện phục vụ các ngành khác;
- Sản xuất những linh kiện thông dụng thuộc lớp 03, những thiết bị kết hợp với cơ khí về đo lường, cân..., từng bước kêu gọi đầu tư phát triển đa dạng hóa các lĩnh vực lắp ráp khác;
- Đến cuối giai đoạn, bắt đầu tích hợp với lĩnh vực cơ khí và nhựa nhằm hướng đến phát triển linh kiện điện tử dạng cụm; trong điều kiện thuận lợi có thể kêu gọi đầu tư các xí nghiệp sản xuất vật liệu gốc;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất 26%/năm, chiếm tỷ trọng 47% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 20 - 22%/năm, chiếm tỷ trọng 55%.
d) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ dệt may, da giày:
- Phát triển lĩnh vực phụ liệu phục vụ thị trường còn rất lớn trên địa bàn tỉnh và từng bước tiến ra thị trường ngoài tỉnh;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất 14 - 15%/năm, chiếm tỷ trọng 38% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 12 - 13%/năm, chiếm tỷ trọng 25%.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu phát triển đến 2020:
- Tích cực thu hút đầu tư và đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ thuộc các lĩnh vực linh kiện phụ tùng và dệt may - da giày theo tiến độ phát triển và hình thành các khu cụm công nghiệp, sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ mang tính cạnh tranh cao và tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị công nghiệp thượng nguồn - công nghiệp hỗ trợ - công nghiệp hạ nguồn;
- Đến năm 2020, tỉnh Trà Vinh duy trì mức độ trung bình về phát triển công nghiệp hỗ trợ so với mặt bằng chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm phấn đấu đạt mức phát triển cao hơn sau năm 2020; phát triển được các doanh nghiệp hỗ trợ trọng điểm kết nối sản xuất - tiêu thụ hiệu quả với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh cũng như với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài tỉnh;
- Về tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 20 - 21%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Về cơ cấu, công nghiệp hỗ trợ chiếm khoảng 12,3% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành;
- Về hiệu quả đầu tư và hiệu quả sản xuất, tỷ lệ đầu tư thêm/VA hàng năm trong khoảng 20%, tỷ lệ VA/GO trên 25%;
- Về năng suất lao động công nghiệp hỗ trợ, phấn đấu nâng giá trị tăng thêm bình quân/lao động công nghiệp hỗ trợ trên 172 triệu đồng (tương đương 7.167 USD) năm 2020;
- Về xây dựng khu cụm công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ, phát triển 01 phân khu trong khu công nghiệp Cầu Quan (huyện Tiểu Cần), 01 khu tại khu công nghiệp Cổ Chiên (huyện Càng Long), 01 khu tại khu kinh tế Định An (huyện Duyên Hải); đến năm 2020, tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 300 ha và nằm trong quy hoạch các khu cụm công nghiệp đã được phê duyệt; phấn đấu xây dựng hoàn tất hạ tầng và lấp đầy 40%; giá trị tăng thêm công nghiệp/ha đất khu công nghiệp hữu dụng khoảng 26 tỷ đồng;
- Về nguồn nhân lực công nghiệp, phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp qua đào tạo và trên 15% lao động trình độ cao;
- Về công nghệ - thiết bị, phấn đấu đạt tỷ lệ đổi mới công nghệ và trang thiết bị khoảng 20%/năm;
- Về môi trường, tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tỷ lệ rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế trên 90%.
2.Mục tiêu chiến lược tầm nhìn đến 2030:
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp chính phát triển bền vững, sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từng bước đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, có khả năng xuất khẩu;
- Phát triển thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh và ngoài nước đối với các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và hình thành các lớp công ty con, cùng với các công ty mẹ phối hợp sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả trong chuỗi phát triển công nghiệp thượng nguồn - công nghiệp hỗ trợ - công nghiệp hạ nguồn;
- Đến năm 2030, tỉnh Trà Vinh phấn đấu nằm trong nhóm trên về phát triển công nghiệp hỗ trợ so với mặt bằng chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long; phát triển được các doanh nghiệp hỗ trợ thể hiện thế mạnh địa phương, có khả năng cung cấp những sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn ra thị trường trong nước và nước ngoài và đồng thời thu hút đầu tư phát triển một số doanh nghiệp vệ tinh hợp lý;
- Về tốc độ tăng trưởng, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 14 - 15%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030
- Về cơ cấu, phấn đấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các ngành, lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ chiếm tỷ trọng trên 18%;
- Về hiệu quả sản xuất công nghiệp, tỷ trọng VA/GO trên 30%;
- Về năng suất lao động công nghiệp hỗ trợ, phấn đấu nâng giá trị tăng thêm bình quân/lao động công nghiệp hỗ trợ khoảng 1,04 tỷ đồng (tương đương 33.700 USD);
- Về xây dựng khu cụm công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ, tổng diện tích đất quy hoạch trên 500 ha; phấn đấu xây dựng hoàn tất hạ tầng và lấp đầy 70%; giá trị tăng thêm công nghiệp/ha đất khu công nghiệp hữu dụng khoảng 78 tỷ đồng;
- Về công nghệ - thiết bị: Tốc độ đổi mới công nghệ trên 22%;
- Về lao động: Phấn đấu đạt tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo trên 80%; tỷ lệ lao động trình độ cao trên 20%;
- Về môi trường: Tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tỷ lệ rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế tiếp cận 100%.
2.3. Mục tiêu phát triển từng lĩnh vực:
a) Lĩnh vực phụ tùng linh kiện kim loại:
- Đến năm 2020, tỉnh Trà Vinh là một trong những địa phương có thế mạnh chuyên biệt về ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành cơ khí chế tạo;
- Đến cuối thời kỳ 2021 - 2030 hình thành và hoàn thiện, hoạt động hiệu quả hệ thống công nghiệp hỗ trợ, trong đó thu hút đầu tư các công ty vệ tinh lớp 01, 02 chuyên về công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo phục vụ và các lớp công ty vệ tinh cung ứng nguyên phụ liệu trong và ngoài tỉnh; bắt đầu phát triển các công nghệ tiên tiến về khuôn mẫu và đúc, tạo phôi, hàn, dập, xử lý bề mặt, đặt cơ sở cho việc kêu gọi thu hút đầu tư 01 công ty mẹ chuyên lắp ráp cụm linh kiện phục vụ đóng sửa tàu và logistics;
- Cung cấp các loại phụ tùng, thiết bị cho các ngành khác trong tỉnh và cho các địa phương khác, hướng đến xuất khẩu một số mặt hàng;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất gần 16%/năm, chiếm tỷ trọng 13% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 14 - 15%/năm, chiếm tỷ trọng 15%.
b) Lĩnh vực linh kiện nhựa:
- Phát triển lĩnh vực bao bì theo hướng đa dạng các sản phẩm, mẫu mã phục vụ thị trường còn rất lớn tại địa bàn tỉnh và từng bước tiến ra thị trường ngoài tỉnh;
- Sản xuất các chi tiết lắp ráp thành các mặt hàng nhựa gia dụng;
- Phấn đấu đến cuối thời kỳ, bắt đầu phát triển lĩnh vực linh kiện nhựa cao cấp, sản xuất các mặt hàng linh kiện, cụm linh kiện nhựa công nghệ cao có tích hợp các sản phẩm cơ khí và điện - điện tử phục vụ cho lắp ráp các sản phẩm phục vụ các ngành văn phòng, điện, điện tử, cơ khí chế tạo, logistics…;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất 39%/năm, chiếm tỷ trọng 2% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 30 - 32%/năm, chiếm tỷ trọng 5%.
c) Lĩnh vực phụ tùng linh kiện điện, điện tử - tin học:
- Phát triển nhằm cung cấp các hợp phần linh kiện phục vụ các ngành khác;
- Sản xuất những linh kiện thông dụng thuộc lớp 03, những thiết bị kết hợp với cơ khí về đo lường, cân..., từng bước kêu gọi đầu tư phát triển đa dạng hóa các lĩnh vực lắp ráp khác;
- Đến cuối giai đoạn, bắt đầu tích hợp với lĩnh vực cơ khí và nhựa nhằm hướng đến phát triển linh kiện điện tử dạng cụm; trong điều kiện thuận lợi có thể kêu gọi đầu tư các xí nghiệp sản xuất vật liệu gốc;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất 26%/năm, chiếm tỷ trọng 47% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 20 - 22%/năm, chiếm tỷ trọng 55%.
d) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ dệt may, da giày:
- Phát triển lĩnh vực phụ liệu phục vụ thị trường còn rất lớn trên địa bàn tỉnh và từng bước tiến ra thị trường ngoài tỉnh;
- Đến 2020 tăng trưởng giá trị sản xuất 14 - 15%/năm, chiếm tỷ trọng 38% trong giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Đến 2030 tăng trưởng 12 - 13%/năm, chiếm tỷ trọng 25%.