Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1522/QĐ-BKH phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1522/QĐ-BKH phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2020
...
đ) Phát triển nhà ở và các công trình công cộng
- Xây dựng nhà ở đồng bộ với phát triển các công trình công cộng, dịch vụ chung như nhà trẻ, trường học, bệnh viện và các công trình tiện ích khác. Chú trọng và ưu tiên đối với các đối tượng dân cư sống và làm việc trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Hình thành phát triển khu đô thị Tam Phú (2.000 ha), khu đô thị Tam Hòa (1.640 ha) khu đô thị Tam Hiệp (215 ha), đầu tư nâng cấp khu đô thị Núi Thành trở thành đô thị loại III và phát triển các khu đô thị khác theo quy hoạch được duyệt.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh các khu tái định cư dở dang để phục vụ yêu cầu giải phóng mặt bằng xây dựng công trình: khu tái định cư ở Tam Quang (86 ha), khu tái định cư Tam Hiệp (12 ha), khu tái định cư Chợ Trạm (23 ha), khu tái định cư phía Tây đường An Hà – Quảng Phú (27ha), khu tái định cư ĐT 617 (63 ha) và các khu, điểm tái định cư tại Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Anh, Tam Thăng.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư mới các khu tái định cư ở phía Tây đường thanh niên ven biển (110 ha); phía Tây sông Trường Giang (185 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu du lịch Tam Hải (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu thương mại tự do (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Tam Anh (110 ha) và các khu nghĩa trang tại Núi Thành và Tam Kỳ (40 ha).
e. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Đầu tư phát triển sân bay quốc tế Chu Lai theo quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Chu Lai đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2008, tiêu chuẩn sân bay cấp 4F (theo mã chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp I, đến năm 2015 tổng lượng hành khách tiếp nhận là 2,2 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa thông qua cảng 1,5 triệu tấn/năm, đến năm 2025, tổng lượng hành khách tiếp nhận là 4,1 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa qua cảng 5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng tuyến đường sắt xuyên Việt mới khổ 1.435 km chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây Nam. Có kế hoạch di dời ga Núi Thành ra khỏi trung tâm thị trấn Núi Thành, xây dựng mới về hướng Tây Nam để đảm bảo yêu cầu giao thông và phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
+ Xây dựng tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây (phía Đông của hồ Phú Ninh), song song với tuyến đường sắt xuyên Việt.
+ Xây dựng cầu vượt Quốc lộ 1A đảm bảo liên kết giao thông đường trục chính ra cảng Tam Hiệp kết nối với các mạng lưới trục giao thông chính trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Hình thành tuyến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai (đường trục trung tâm nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A) gắn với đường du lịch ven biển quốc gia và đường nối Khu kinh tế Dung Quất, dài 17 km.
+ Xây dựng các tuyến đường ngang nối từ đường cao tốc và Quốc lộ 1A đến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai và đường du lịch ven biển, dài 80 km.
+ Xây dựng các tuyến giao thông trong các khu đô thị, khu công nghiệp theo quy hoạch.
- Phát triển cảng biển
+ Quy hoạch và xây dựng cảng Kỳ Hà đáp ứng cho tàu 30.000 tấn (gồm có cả khu vực bến cảng và khu hậu cần cảng Tam Hiệp) đi liền với nghiên cứu tác động của phù sa bồi đắp ảnh hưởng đến sự vận hành của cảng để đảm bảo chức năng của cảng phục vụ vận tải và du lịch của Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Xây dựng thêm cầu cảng và bến bãi để đảm bảo công suất cảng đạt khoảng 1,9 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt khoảng 4,5 triệu tấn/năm.
- Phát triển đường thủy nội địa:
+ Cải tạo sông Trường Giang thành tuyến giao thông thủy liên đô thị phục vụ du lịch, vận tải hàng hóa và hành khách.
+ Xây dựng hệ thống bến tàu thuyền khách; hệ thống bến, cảng cá phục vụ cho ngư dân đánh bắt và chế biến hải sản.
- Phát triển hệ thống cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai lấy từ lưới điện quốc gia dẫn đến trạm giảm áp chính trong khu vực 220/110KV; từ các trạm này, điện 110 KV được dẫn đến các trạm 110/22 KV để cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Phát triển hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn:
+ Cấp nước:
Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi của tỉnh, nghiên cứu bổ sung 2 hồ Phú Ninh và Thái Xuân đảm bảo chức năng chính là cấp nước cho các mục đích phục vụ nông nghiệp, thủy lợi đồng thời cân đối nguồn để cấp nước cho Khu kinh tế mở Chu Lai và thành phố Tam Kỳ. Lập dự án xây dựng các đập, hồ chứa trong vùng để đảm bảo nhiệm vụ tưới cho đất canh tác nông nghiệp hỗ trợ một phần công suất tưới cho hồ Phú Ninh và Thái Xuân.
Điều tra khảo sát để khai thác nước dưới đất, tạo nguồn cấp nước bổ sung (khoảng 100.000 m3/ngày) cho nhu cầu dùng nước các đô thị trong vùng. Quy hoạch trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối nước, các công trình đầu mối.
Phấn đấu đến năm 2020 có 95% dân số được cấp nước sạch với 150 lít/người, ngày đêm.
+ Thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn: xây dựng hệ thống thoát nước thải theo 4 lưu vực chính là: lưu vực chính thoát vào sông Tam Kỳ, sông Trường Giang, sông Tân An, vịnh Kỳ Hà và vịnh Thuế Quan. Nước thải được quy hoạch tách riêng nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp để xử lý. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra sông, biển. Quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn phải bảo đảm tiêu chuẩn về giữ gìn vệ sinh môi trường.
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Khu kinh tế mở Chu Lai có quy mô 30 ha, bao gồm: nhà máy xử lý chất thải rắn chế biến phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ cho nông nghiệp; bãi chôn lấp chất thải rắn hữu cơ (bộ phận không sử dụng làm phân được), chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp nguy hại (không xử lý được bằng phương pháp đốt); lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại, khu xử lý nước rác và các công trình phụ trợ khác.
Khu nghĩa địa bố trí theo hướng phân tán ở phía Tây thuộc khu vực các xã Tam Hiệp, Tam Nghĩa, …
- Thông tin và truyền thông
+ Nâng cao năng lực mạng vận chuyển, khai thác bưu chính trong nước và quốc tế, tự động hóa các khâu chia chọn và khai thác bưu chính, tăng cường giá trị của dịch vụ cộng thêm và dịch vụ mới.
+ Xây dựng mạng truy nhập quang đến các khu công nghiệp, sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, khu công nghệ cao, các khu du lịch. Mạng nội hạt được ngầm hóa triệt để nhằm đảm bảo mỹ quan môi trường đô thị.
+ Phát triển mới các điểm phục vụ, các đại lý đa dịch vụ. Xây dựng trung tâm giao dịch, chuyển phát tại khu vực cảng Kỳ Hà.
+ Xây dựng mạng chuyển mạch và tuyến cáp quang: Núi Thành – Tam Hòa, Núi Thành – Tam Giang.
g) Bảo vệ môi trường và phát triển công nghệ.
- Quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, môi trường, ….) trong Khu kinh tế mở Chu Lai đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện và sớm hoàn thành dự án kè Cửa Lở, các dự án đầu tư bảo vệ môi trường của thành phố Tam Kỳ; dự án cấp nước.
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên. Nhanh chóng triển khai thực hiện các dự án cấp nước tại các địa bàn trọng điểm. Lập dự án kêu gọi đầu tư vào các công trình cấp nước tại KKTM.
- Giải quyết triệt để vấn đề thu gom và xử lý nước thải. Trong KKTM phải có các trạm xử lý nước thải, tiến tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn tiên tiến, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam. Thực hiện có hệ thống công tác thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; nhanh chóng tìm ra biện pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Thường xuyên tiến hành phân tích, giám sát chất lượng môi trường nhằm đảm bảo xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.

Content:
Phát triển nhà ở và các công trình công cộng
- Xây dựng nhà ở đồng bộ với phát triển các công trình công cộng, dịch vụ chung như nhà trẻ, trường học, bệnh viện và các công trình tiện ích khác. Chú trọng và ưu tiên đối với các đối tượng dân cư sống và làm việc trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Hình thành phát triển khu đô thị Tam Phú (2.000 ha), khu đô thị Tam Hòa (1.640 ha) khu đô thị Tam Hiệp (215 ha), đầu tư nâng cấp khu đô thị Núi Thành trở thành đô thị loại III và phát triển các khu đô thị khác theo quy hoạch được duyệt.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh các khu tái định cư dở dang để phục vụ yêu cầu giải phóng mặt bằng xây dựng công trình: khu tái định cư ở Tam Quang (86 ha), khu tái định cư Tam Hiệp (12 ha), khu tái định cư Chợ Trạm (23 ha), khu tái định cư phía Tây đường An Hà – Quảng Phú (27ha), khu tái định cư ĐT 617 (63 ha) và các khu, điểm tái định cư tại Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Anh, Tam Thăng.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư mới các khu tái định cư ở phía Tây đường thanh niên ven biển (110 ha); phía Tây sông Trường Giang (185 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu du lịch Tam Hải (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu thương mại tự do (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Tam Anh (110 ha) và các khu nghĩa trang tại Núi Thành và Tam Kỳ (40 ha).
e. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Đầu tư phát triển sân bay quốc tế Chu Lai theo quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Chu Lai đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2008, tiêu chuẩn sân bay cấp 4F (theo mã chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp I, đến năm 2015 tổng lượng hành khách tiếp nhận là 2,2 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa thông qua cảng 1,5 triệu tấn/năm, đến năm 2025, tổng lượng hành khách tiếp nhận là 4,1 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa qua cảng 5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng tuyến đường sắt xuyên Việt mới khổ 1.435 km chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây Nam. Có kế hoạch di dời ga Núi Thành ra khỏi trung tâm thị trấn Núi Thành, xây dựng mới về hướng Tây Nam để đảm bảo yêu cầu giao thông và phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
+ Xây dựng tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây (phía Đông của hồ Phú Ninh), song song với tuyến đường sắt xuyên Việt.
+ Xây dựng cầu vượt Quốc lộ 1A đảm bảo liên kết giao thông đường trục chính ra cảng Tam Hiệp kết nối với các mạng lưới trục giao thông chính trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Hình thành tuyến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai (đường trục trung tâm nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A) gắn với đường du lịch ven biển quốc gia và đường nối Khu kinh tế Dung Quất, dài 17 km.
+ Xây dựng các tuyến đường ngang nối từ đường cao tốc và Quốc lộ 1A đến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai và đường du lịch ven biển, dài 80 km.
+ Xây dựng các tuyến giao thông trong các khu đô thị, khu công nghiệp theo quy hoạch.
- Phát triển cảng biển
+ Quy hoạch và xây dựng cảng Kỳ Hà đáp ứng cho tàu 30.000 tấn (gồm có cả khu vực bến cảng và khu hậu cần cảng Tam Hiệp) đi liền với nghiên cứu tác động của phù sa bồi đắp ảnh hưởng đến sự vận hành của cảng để đảm bảo chức năng của cảng phục vụ vận tải và du lịch của Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Xây dựng thêm cầu cảng và bến bãi để đảm bảo công suất cảng đạt khoảng 1,9 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt khoảng 4,5 triệu tấn/năm.
- Phát triển đường thủy nội địa:
+ Cải tạo sông Trường Giang thành tuyến giao thông thủy liên đô thị phục vụ du lịch, vận tải hàng hóa và hành khách.
+ Xây dựng hệ thống bến tàu thuyền khách; hệ thống bến, cảng cá phục vụ cho ngư dân đánh bắt và chế biến hải sản.
- Phát triển hệ thống cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai lấy từ lưới điện quốc gia dẫn đến trạm giảm áp chính trong khu vực 220/110KV; từ các trạm này, điện 110 KV được dẫn đến các trạm 110/22 KV để cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Phát triển hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn:
+ Cấp nước:
Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi của tỉnh, nghiên cứu bổ sung 2 hồ Phú Ninh và Thái Xuân đảm bảo chức năng chính là cấp nước cho các mục đích phục vụ nông nghiệp, thủy lợi đồng thời cân đối nguồn để cấp nước cho Khu kinh tế mở Chu Lai và thành phố Tam Kỳ. Lập dự án xây dựng các đập, hồ chứa trong vùng để đảm bảo nhiệm vụ tưới cho đất canh tác nông nghiệp hỗ trợ một phần công suất tưới cho hồ Phú Ninh và Thái Xuân.
Điều tra khảo sát để khai thác nước dưới đất, tạo nguồn cấp nước bổ sung (khoảng 100.000 m3/ngày) cho nhu cầu dùng nước các đô thị trong vùng. Quy hoạch trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối nước, các công trình đầu mối.
Phấn đấu đến năm 2020 có 95% dân số được cấp nước sạch với 150 lít/người, ngày đêm.
+ Thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn: xây dựng hệ thống thoát nước thải theo 4 lưu vực chính là: lưu vực chính thoát vào sông Tam Kỳ, sông Trường Giang, sông Tân An, vịnh Kỳ Hà và vịnh Thuế Quan. Nước thải được quy hoạch tách riêng nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp để xử lý. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra sông, biển. Quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn phải bảo đảm tiêu chuẩn về giữ gìn vệ sinh môi trường.
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Khu kinh tế mở Chu Lai có quy mô 30 ha, bao gồm: nhà máy xử lý chất thải rắn chế biến phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ cho nông nghiệp; bãi chôn lấp chất thải rắn hữu cơ (bộ phận không sử dụng làm phân được), chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp nguy hại (không xử lý được bằng phương pháp đốt); lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại, khu xử lý nước rác và các công trình phụ trợ khác.
Khu nghĩa địa bố trí theo hướng phân tán ở phía Tây thuộc khu vực các xã Tam Hiệp, Tam Nghĩa, …
- Thông tin và truyền thông
+ Nâng cao năng lực mạng vận chuyển, khai thác bưu chính trong nước và quốc tế, tự động hóa các khâu chia chọn và khai thác bưu chính, tăng cường giá trị của dịch vụ cộng thêm và dịch vụ mới.
+ Xây dựng mạng truy nhập quang đến các khu công nghiệp, sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, khu công nghệ cao, các khu du lịch. Mạng nội hạt được ngầm hóa triệt để nhằm đảm bảo mỹ quan môi trường đô thị.
+ Phát triển mới các điểm phục vụ, các đại lý đa dịch vụ. Xây dựng trung tâm giao dịch, chuyển phát tại khu vực cảng Kỳ Hà.
+ Xây dựng mạng chuyển mạch và tuyến cáp quang: Núi Thành – Tam Hòa, Núi Thành – Tam Giang.
g) Bảo vệ môi trường và phát triển công nghệ.
- Quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, môi trường, ….) trong Khu kinh tế mở Chu Lai đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện và sớm hoàn thành dự án kè Cửa Lở, các dự án đầu tư bảo vệ môi trường của thành phố Tam Kỳ; dự án cấp nước.
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên. Nhanh chóng triển khai thực hiện các dự án cấp nước tại các địa bàn trọng điểm. Lập dự án kêu gọi đầu tư vào các công trình cấp nước tại KKTM.
- Giải quyết triệt để vấn đề thu gom và xử lý nước thải. Trong KKTM phải có các trạm xử lý nước thải, tiến tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn tiên tiến, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam. Thực hiện có hệ thống công tác thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; nhanh chóng tìm ra biện pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Thường xuyên tiến hành phân tích, giám sát chất lượng môi trường nhằm đảm bảo xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.