Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 100/2017/QĐ-UBND gửi biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 100/2017/QĐ-UBND gửi biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm Ninh Thuận

Điều 2. Thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu
...
6. Thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm
a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp thực hiện theo quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 1, điểm e, khoản 1 điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 17 tháng 7 năm 017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
b) Thời gian gửi báo cáo
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi báo cáo quyết toán ngân sách xã đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 4 năm sau.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau.
- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc tỉnh gửi báo cáo quyết toán năm đến đơn vị dự toán cấp trên hoặc Sở Tài chính (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên) trước ngày 28 tháng 2 năm sau.
- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm bao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định, gửi về Sở Tài Chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
- Trước ngày 20 tháng 9 năm sau, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước.
- Thời gian gửi Báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán cấp I, II, III thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo quyết toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.
c) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố lập các biểu số 58 đến mẫu biểu số 70 (trừ biểu số 64) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Các đơn vị dự toán: lập các biểu số 58, 59, 65, 66, 67, 69, 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu mẫu từ số 58 đến số 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm
a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp thực hiện theo quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 1, điểm e, khoản 1 điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 17 tháng 7 năm 017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
b) Thời gian gửi báo cáo
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi báo cáo quyết toán ngân sách xã đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 4 năm sau.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau.
- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc tỉnh gửi báo cáo quyết toán năm đến đơn vị dự toán cấp trên hoặc Sở Tài chính (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên) trước ngày 28 tháng 2 năm sau.
- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm bao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định, gửi về Sở Tài Chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
- Trước ngày 20 tháng 9 năm sau, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước.
- Thời gian gửi Báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán cấp I, II, III thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo quyết toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.
c) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố lập các biểu số 58 đến mẫu biểu số 70 (trừ biểu số 64) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Các đơn vị dự toán: lập các biểu số 58, 59, 65, 66, 67, 69, 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu mẫu từ số 58 đến số 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.