Document: Điều 1 Quyết định 552/2013/QĐ-UBND hạn mức đất ở công nhận đất ở có vườn ao Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "552/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "552/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "552/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "552/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "552/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 552/2013/QĐ-UBND hạn mức đất ở công nhận đất ở có vườn ao Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Sửa đổi tên gọi của Điều 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân.".
b) Sửa đổi bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 3 như sau:
"3. Đất ở nông thôn không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Xã trung du; xã miền núi thuộc thành phố Bắc Giang: không quá 300 m2;
b) Xã miền núi: không quá 360 m2.
4. Hạn mức giao đất ở mới quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở mới (trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân. Việc xác định hạn mức đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 thực hiện theo Điều 4 Quy định này.".
2. Sửa đổi tên gọi của Điều 4, sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:
"4. Đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Tại các xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang; các xã, thị trấn trung du: diện tích công nhận là đất ở không quá 300 m2;
b) Tại các xã miền núi và thị trấn miền núi: diện tích công nhận là đất ở không quá 360 m2.".
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
"Tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở phải đảm bảo quy chuẩn về xây dựng và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép.".
4. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Điều 8; sửa đổi khoản 2 Điều 8 và bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Điều 8 như sau:
"Điều 8. Xử lý đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân; trường hợp đã thu hồi và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.".
b) Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
"2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao có các điều kiện như quy định tại Điều 4 Quy định này mà có nhu cầu điều chỉnh về diện tích đất ở làm đơn gửi UBND cấp xã (kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp). Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc UBND cấp xã có trách nhiệm: thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; gửi hồ sơ tới UBND cấp huyện để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cấp cho hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.".
c) Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
"3. Đối với trường hợp đã xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà thửa đất đó Nhà nước đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gửi văn bản thông báo trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt đến các hộ gia đình, cá nhân trước khi Quyết định này có hiệu lực thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh lại theo Quyết định này.
Đối với những thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích vượt hạn mức trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được truy hoàn số tiền đã nộp khi xác định lại hạn mức công nhận theo Quyết định này.".

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Sửa đổi tên gọi của Điều 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân.".
b) Sửa đổi bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 3 như sau:
"3. Đất ở nông thôn không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Xã trung du; xã miền núi thuộc thành phố Bắc Giang: không quá 300 m2;
b) Xã miền núi: không quá 360 m2.
4. Hạn mức giao đất ở mới quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở mới (trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân. Việc xác định hạn mức đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 thực hiện theo Điều 4 Quy định này.".
2. Sửa đổi tên gọi của Điều 4, sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:
"4. Đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Tại các xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang; các xã, thị trấn trung du: diện tích công nhận là đất ở không quá 300 m2;
b) Tại các xã miền núi và thị trấn miền núi: diện tích công nhận là đất ở không quá 360 m2.".
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
"Tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở phải đảm bảo quy chuẩn về xây dựng và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép.".
4. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Điều 8; sửa đổi khoản 2 Điều 8 và bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Điều 8 như sau:
"Điều 8. Xử lý đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân; trường hợp đã thu hồi và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.".
b) Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
"2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao có các điều kiện như quy định tại Điều 4 Quy định này mà có nhu cầu điều chỉnh về diện tích đất ở làm đơn gửi UBND cấp xã (kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp). Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc UBND cấp xã có trách nhiệm: thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; gửi hồ sơ tới UBND cấp huyện để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cấp cho hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.".
c) Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
"3. Đối với trường hợp đã xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà thửa đất đó Nhà nước đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gửi văn bản thông báo trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt đến các hộ gia đình, cá nhân trước khi Quyết định này có hiệu lực thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh lại theo Quyết định này.
Đối với những thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích vượt hạn mức trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được truy hoàn số tiền đã nộp khi xác định lại hạn mức công nhận theo Quyết định này.".