Document: Điều 21 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 21. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp

1. Thủ tục, trình tự xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

2. Các tài liệu liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp phải lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt. Biên bản vi phạm hành chính được lập theo mẫu quy định của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

3. Trong trường hợp việc xử lý vi phạm cần có ý kiến đánh giá của cơ quan chuyên môn về vật liệu nổ công nghiệp, người có thẩm quyền xử phạt phải gửi hồ sơ, chứng cứ vi phạm và văn bản yêu cầu đánh giá cho cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp hoặc Sở Công nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu và hồ sơ, cơ quan được yêu cầu phải có ý kiến đánh giá, kết luận bằng văn bản gửi người có thẩm quyền xử phạt vi phạm.

4. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền phải nộp tiền phạt đúng thời hạn và tại nơi ghi trong quyết định xử phạt trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ theo quy định tại Điều 54 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và được nhận biên lai thu tiền phạt. Việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Tài chính hướng dẫn theo quy định pháp luật hiện hành.

5. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

6. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng các quy định tại Điều 60, Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 32 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

Content:
Điều 21. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp

1. Thủ tục, trình tự xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

2. Các tài liệu liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp phải lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt. Biên bản vi phạm hành chính được lập theo mẫu quy định của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

3. Trong trường hợp việc xử lý vi phạm cần có ý kiến đánh giá của cơ quan chuyên môn về vật liệu nổ công nghiệp, người có thẩm quyền xử phạt phải gửi hồ sơ, chứng cứ vi phạm và văn bản yêu cầu đánh giá cho cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp hoặc Sở Công nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu và hồ sơ, cơ quan được yêu cầu phải có ý kiến đánh giá, kết luận bằng văn bản gửi người có thẩm quyền xử phạt vi phạm.

4. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền phải nộp tiền phạt đúng thời hạn và tại nơi ghi trong quyết định xử phạt trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ theo quy định tại Điều 54 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và được nhận biên lai thu tiền phạt. Việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Tài chính hướng dẫn theo quy định pháp luật hiện hành.

5. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

6. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng các quy định tại Điều 60, Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 32 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.