Document: Điều 1 Quyết định 963/QĐ-UBND thiết kế thi công dự toán tiểu dự án sửa chữa thủy lợi Đạ Tẻh Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 963/QĐ-UBND thiết kế thi công dự toán tiểu dự án sửa chữa thủy lợi Đạ Tẻh Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán tiểu dự án sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh công trình thủy lợi Đạ Tẻh thuộc Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh công trình thủy lợi Đạ Tẻh.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng.
3. Đơn vị quản lý điều hành dự án: Ban Quản lý Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng.
4. Đơn vị tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công - dự toán: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng - Giao thông - Thủy lợi Lâm Đồng và Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thủy lợi II.
5. Chủ nhiệm công trình: Ông Phạm Thanh Sơn - Kỹ sư thủy lợi.
6. Địa điểm thực hiện dự án: huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
7. Cấp công trình: Thuộc dự án nhóm B.
- Hợp phần thủy lợi: Công trình thủy lợi cấp IV
- Hợp phần giao thông: Công trình giao thông cấp IV (giao thông nông thôn loại B).
8. Quy mô xây dựng và các thông số kỹ thuật:
a) Hợp phần thủy lợi:
a1) Kênh chính:
- Mặt cắt kênh nửa dưới mặt cắt chữ nhật đúc sẵn, cẩu lắp ghép; nửa trên mặt cắt hình thang đổ tại chỗ, kết cấu kênh bê tông cốt thép (BTCT) M200.
- Chiều dài kênh L = 5.873,58 m.
- Lưu lượng thiết kế Qtk = (2,21 ÷ 4,30) m3/s.
- Mặt cắt chữ nhật kết hợp hình thang B x H = (1,4 ÷ 2,2)m x (2,1 ÷ 2,5)m.
- Diện tích đảm nhận tưới: 2.300 ha.
- Các công trình trên kênh: 33 công trình (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
a2) Kênh Nam:
- Mặt cắt chữ nhật đổ tại chỗ theo tim tuyến hiện hữu, kết cấu kênh BTCT M200.
- Chiều dài kênh L = 4.995,43 m.
- Lưu lượng thiết kế Qtk = (0,25 ÷ 2,01) m3/s.
- Kích thước mặt cắt kênh tính đến thanh giằng B x H = (0,8 ÷ 1,8)m x (1,35 ÷ 2,05)m.
- Diện tích đảm nhận tưới: 1.040 ha.
- Các công trình trên kênh: 23 công trình (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
b) Hợp phần giao thông:
- Nâng cấp đường bờ kênh bằng đất thành đường bê tông xi măng, tổng chiều dài tuyến 5.000 m.
- Vận tốc thiết kế: 15km/h.
- Tải trọng trục: 2,5 tấn.
- Bề rộng mặt đường: Bm = 3,0 m.
- Bề rộng lề đường: B1 = 0,5 x 2 = 1,0 m.
- Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 0,81%.
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 40 m.
- Dốc ngang mặt đường: Im = 2%.
- Dốc ngang lề đường: Il = 4%.
- Bán kính đường cong đứng lồi nhỏ nhất Rlồi min = 1.000 m.
- Bán kính đường cong đứng lõm nhỏ nhất Rlõm min = 1.000 m.
- Kết cấu áo đường: Kết cấu áo đường cứng gồm có các lớp từ trên xuống: Bê tông xi măng M250 đá 1x2 dày 18cm, lớp bạt rộng 3,0m theo bề mặt đường, tiếp theo lớp cát đệm dày 5cm và lớp đất đồi đầm chặt K = 0,95. Lề bằng đất đắp đầm chặt K = 0,95.
- An toàn giao thông: Bố trí cọc tiêu, biển báo và công trình phòng hộ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2012/BGTVT.
9. Giá trị dự toán xây dựng công trình: 113.278.630.873 đồng (Một trăm mười ba tỷ, hai trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm ba mươi ngàn, tám trăm bảy mươi ba đồng), trong đó:

- Chi phí xây dựng, thiết bị và bảo hiểm công trình

:

92.815.016.885

đồng;

- Chi phí quản lý dự án

:

5.008.000.000

đồng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

:

6.291.450.474

đồng;

- Chi phí khác

:

2.281.496.332

đồng;

- Chi phí dự phòng

:

6.882.667.182

đồng;

Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.
10. Nguồn vốn:
+ Vốn ADB: 104.005.684.067 đồng: Để thực hiện xây dựng công trình (bao gồm cả bảo hiểm công trình) và chi phí quản lý dự án.
+ Vốn đối ứng: 9.272.946.806 đồng: Để thực hiện các hoạt động tư vấn, phụ cấp quản lý dự án cho cán bộ Chính phủ, rà phá bom mìn và chi khác.
Chi tiết theo nội dung thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo thẩm định số 120/BC-SNN ngày 05/5/2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán tiểu dự án sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh công trình thủy lợi Đạ Tẻh thuộc Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh công trình thủy lợi Đạ Tẻh.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng.
3. Đơn vị quản lý điều hành dự án: Ban Quản lý Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng.
4. Đơn vị tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công - dự toán: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng - Giao thông - Thủy lợi Lâm Đồng và Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thủy lợi II.
5. Chủ nhiệm công trình: Ông Phạm Thanh Sơn - Kỹ sư thủy lợi.
6. Địa điểm thực hiện dự án: huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
7. Cấp công trình: Thuộc dự án nhóm B.
- Hợp phần thủy lợi: Công trình thủy lợi cấp IV
- Hợp phần giao thông: Công trình giao thông cấp IV (giao thông nông thôn loại B).
8. Quy mô xây dựng và các thông số kỹ thuật:
a) Hợp phần thủy lợi:
a1) Kênh chính:
- Mặt cắt kênh nửa dưới mặt cắt chữ nhật đúc sẵn, cẩu lắp ghép; nửa trên mặt cắt hình thang đổ tại chỗ, kết cấu kênh bê tông cốt thép (BTCT) M200.
- Chiều dài kênh L = 5.873,58 m.
- Lưu lượng thiết kế Qtk = (2,21 ÷ 4,30) m3/s.
- Mặt cắt chữ nhật kết hợp hình thang B x H = (1,4 ÷ 2,2)m x (2,1 ÷ 2,5)m.
- Diện tích đảm nhận tưới: 2.300 ha.
- Các công trình trên kênh: 33 công trình (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
a2) Kênh Nam:
- Mặt cắt chữ nhật đổ tại chỗ theo tim tuyến hiện hữu, kết cấu kênh BTCT M200.
- Chiều dài kênh L = 4.995,43 m.
- Lưu lượng thiết kế Qtk = (0,25 ÷ 2,01) m3/s.
- Kích thước mặt cắt kênh tính đến thanh giằng B x H = (0,8 ÷ 1,8)m x (1,35 ÷ 2,05)m.
- Diện tích đảm nhận tưới: 1.040 ha.
- Các công trình trên kênh: 23 công trình (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
b) Hợp phần giao thông:
- Nâng cấp đường bờ kênh bằng đất thành đường bê tông xi măng, tổng chiều dài tuyến 5.000 m.
- Vận tốc thiết kế: 15km/h.
- Tải trọng trục: 2,5 tấn.
- Bề rộng mặt đường: Bm = 3,0 m.
- Bề rộng lề đường: B1 = 0,5 x 2 = 1,0 m.
- Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 0,81%.
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 40 m.
- Dốc ngang mặt đường: Im = 2%.
- Dốc ngang lề đường: Il = 4%.
- Bán kính đường cong đứng lồi nhỏ nhất Rlồi min = 1.000 m.
- Bán kính đường cong đứng lõm nhỏ nhất Rlõm min = 1.000 m.
- Kết cấu áo đường: Kết cấu áo đường cứng gồm có các lớp từ trên xuống: Bê tông xi măng M250 đá 1x2 dày 18cm, lớp bạt rộng 3,0m theo bề mặt đường, tiếp theo lớp cát đệm dày 5cm và lớp đất đồi đầm chặt K = 0,95. Lề bằng đất đắp đầm chặt K = 0,95.
- An toàn giao thông: Bố trí cọc tiêu, biển báo và công trình phòng hộ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2012/BGTVT.
9. Giá trị dự toán xây dựng công trình: 113.278.630.873 đồng (Một trăm mười ba tỷ, hai trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm ba mươi ngàn, tám trăm bảy mươi ba đồng), trong đó:

- Chi phí xây dựng, thiết bị và bảo hiểm công trình

:

92.815.016.885

đồng;

- Chi phí quản lý dự án

:

5.008.000.000

đồng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

:

6.291.450.474

đồng;

- Chi phí khác

:

2.281.496.332

đồng;

- Chi phí dự phòng

:

6.882.667.182

đồng;

Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.
10. Nguồn vốn:
+ Vốn ADB: 104.005.684.067 đồng: Để thực hiện xây dựng công trình (bao gồm cả bảo hiểm công trình) và chi phí quản lý dự án.
+ Vốn đối ứng: 9.272.946.806 đồng: Để thực hiện các hoạt động tư vấn, phụ cấp quản lý dự án cho cán bộ Chính phủ, rà phá bom mìn và chi khác.
Chi tiết theo nội dung thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo thẩm định số 120/BC-SNN ngày 05/5/2016.