Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-TTg 2017 Đề án ứng dụng khoa học công nghệ tái cơ cấu ngành Công thương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-TTg 2017 Đề án ứng dụng khoa học công nghệ tái cơ cấu ngành Công thương

Điều 1. Phê duyệt Đề án ứng dụng khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công Thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học, thực tiễn phục vụ việc xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu lĩnh vực công nghiệp, thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, tái cấu trúc không gian công nghiệp, thương mại theo hướng hiệu quả và bền vững; khai thác có hiệu quả các quy định về thương mại, đầu tư nhằm hỗ trợ phát triển ngành và thúc đẩy trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ;
- Huy động có hiệu quả các nguồn lực về khoa học, công nghệ để nâng tỷ lệ đổi mới công nghệ, thiết bị, duy trì tốc độ tăng trung bình 20%/năm; tăng năng suất lao động và tỷ lệ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) của các ngành công nghiệp trong tốc độ tăng sản phẩm trong nước đạt ít nhất 40%; 60 - 70% cơ sở sản xuất đang hoạt động trong các ngành công nghiệp hoàn thành việc xây dựng, thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ sạch, hiệu quả;
- Nâng tỷ lệ ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ hiện đại trong các ngành sản xuất, giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt từ 40% - 45% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo ra các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao; đáp ứng khoảng 45% - 50% nhu cầu sản phẩm công nghiệp công nghệ cao thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng trong nước, đồng thời đạt giá trị xuất khẩu đạt khoảng 25% - 30% giá trị sản lượng; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp; xây dựng thí điểm từ 3 - 5 mô hình chuyển giao công nghệ, áp dụng các sáng chế mới, giải pháp cải tiến công nghệ, thiết bị, quy trình đặc thù cho từng ngành sản xuất công nghiệp;
- Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa thị trường, hệ thống phân phối nội địa; xây dựng các mô hình thí điểm, cung cấp các giải pháp chính sách và kỹ thuật thúc đẩy thương mại điện tử và các mô hình phân phối, kinh doanh hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Triển khai đồng bộ các cơ chế chính sách, giải pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật nhằm thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ trong các ngành sản xuất công nghiệp, lĩnh vực thương mại và hội nhập; gia tăng đáng kể đóng góp của khoa học công nghệ trong tăng trưởng của ngành; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công Thương theo hướng bền vững.
III. NHIỆM VỤ CHÍNH
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tái cơ cấu ngành Công Thương
- Đánh giá hiệu quả, hiệu lực thực thi chính sách phát triển công nghiệp, thương mại, hội nhập hiện có; đề xuất các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, định hướng, giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực, phân bố không gian công nghiệp, thương mại, kết cấu hạ tầng thương mại, logistics theo yêu cầu của tái cơ cấu ngành công nghiệp, thương mại và tác động từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích nhập khẩu, chuyển giao công nghệ hiện đại của nước ngoài vào áp dụng tại các doanh nghiệp trong nước;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các ngành công nghiệp chủ lực để tạo ra sản phẩm mới có tính đột phá cao, có giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học và công nghệ cao, giảm dần phụ thuộc vào việc nhập khẩu từ bên ngoài;
- Thúc đẩy việc hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành sản xuất công nghiệp, các tổ hợp sản xuất quy mô lớn;
- Nghiên cứu xây dựng mô hình các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp hoặc tích hợp với các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp trong các đề án khác về công nghiệp hỗ trợ, đổi mới công nghệ trong các hoạt động đánh giá, chế tạo, thử nghiệm, hoàn thiện và làm chủ công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm, trong đó ưu tiên các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển;
- Rà soát, xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa; hài hòa hóa tiêu chuẩn khu vực, quốc tế để thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu và tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu;
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật đối với các công nghệ được đầu tư, sử dụng trong nước, công nghệ nhập khẩu theo hướng công nghệ sạch; xây dựng lộ trình và triển khai việc loại bỏ các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên vật liệu và gây ô nhiễm môi trường.
2. Trọng tâm ưu tiên ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái cơ cấu ngành Công Thương
a) Ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái cơ cấu ngành/lĩnh vực
- Lĩnh vực công nghiệp
+ Xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ trong các ngành sản xuất công nghiệp; xác định các công nghệ, sản phẩm được ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng, đầu tư, phát triển phục vụ tái cơ cấu ngành Công Thương;
+ Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho các ngành sản xuất công nghiệp; nghiên cứu phát triển và tích hợp công nghệ tự động hóa, công nghệ số và các công nghệ tiên tiến để phát triển các mô hình sản xuất, quản trị doanh nghiệp thông minh, hiện đại;
+ Tập trung triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ, dự án đầu tư phục vụ sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và tiêu dùng trong nước mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng cao;
+ Ứng dụng khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, các ngành sản xuất và dịch vụ mới đón đầu xu hướng phát triển trên thế giới và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Lĩnh vực thương mại:
+ Đối với hoạt động xuất, nhập khẩu:
. Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về thị trường xuất nhập khẩu và thông tin khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ của Việt Nam;
. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các quy định, tiêu chuẩn của các nhà nhập khẩu, nhà phân phối tại thị trường nhập khẩu và các nhà phân phối quốc tế tại Việt Nam;
. Xây dựng các biện pháp kỹ thuật kiểm soát và hạn chế nhập khẩu phù hợp với các cam kết trong các FTA mà Việt Nam tham gia như TBT, SPS .v.v... đối với các sản phẩm có chất lượng thấp, có khả năng gây mất an toàn đối với sức khỏe, môi trường.
+ Đối với thị trường trong nước và hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại:
. Ứng dụng khoa học và công nghệ và các giải pháp kỹ thuật nhằm đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại; phát triển thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh, phân phối hiện đại theo xu hướng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
. Xây dựng và phát triển các mô hình chuỗi cung ứng bền vững với từng nhóm sản phẩm; thí điểm và từng bước nhân rộng mô hình kết nối giữa nhà sản xuất với thị trường tiêu thụ phù hợp với từng nhóm sản phẩm/ngành hàng, hạn chế các khâu trung gian, nâng cao hiệu quả của chuỗi và ổn định thị trường;
. Nghiên cứu, xây dựng quy định, tiêu chuẩn và hệ thống các loại nhãn, chứng chỉ tự nguyện phục vụ quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; nghiên cứu các giải pháp quản lý và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
- Lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Đề xuất nội dung, phương án đàm phán với các đối tác hiện có và đối tác mới về thúc đẩy chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu các nội dung hợp tác kỹ thuật về ứng dụng, chuyển giao công nghệ; xây dựng phương án và đề xuất nội dung cam kết về thuế, mở cửa thị trường đối với mặt hàng có giá trị gia tăng, hàm lượng chế biến cao, các sản phẩm mới từ quá trình tái cơ cấu;
+ Đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các cam kết các FTA và khung khổ hợp tác mà Việt Nam tham gia; các biện pháp chủ động phòng ngừa, giải quyết tốt các tranh chấp thương mại quốc tế và cảnh báo sớm các vi phạm cam kết quốc tế ở Việt Nam và ở nước ngoài; kiểm soát các vấn đề thương mại xuyên biên giới.
b) Ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái cơ cấu doanh nghiệp
- Hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường năng lực nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ; liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị; ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động sản xuất; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, công cụ cải tiến năng suất tiên tiến, quản trị doanh nghiệp thông minh đón đầu các xu hướng của cách mạng công nghiệp lần thứ 4; cung cấp thông tin, dịch vụ đào tạo, tư vấn về chuyển giao công nghệ;
- Hỗ trợ tìm kiếm, mua công nghệ nguồn trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên để nghiên cứu, giải mã, làm chủ, cải tiến và tiến tới sáng tạo công nghệ mới.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức triển khai
- Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý khoa học và công nghệ của ngành nhằm đảm bảo việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ công khai minh bạch, tránh áp lực về thời gian; gắn kết các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với nhiệm vụ, chương trình ưu tiên thực hiện Đề án;
- Khuyến khích doanh nghiệp đề xuất đặt hàng, tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp các đề tài, dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học từ các đề tài khoa học trong và ngoài nước thông qua chuyển giao công nghệ;
- Tổ chức đánh giá độc lập các đơn vị khoa học và công nghệ về hiệu quả đầu tư và triển khai các nhiệm vụ được giao; mức độ ứng dụng và công bố của các sản phẩm khoa học, công nghệ (quy trình công nghệ đã được công nhận, quy mô áp dụng; bài báo khoa học trên tạp chí uy tín quốc tế...);
- Tăng cường đánh giá, thẩm định công nghệ trong các dự án đầu tư nhằm hạn chế các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, nguyên liệu giá trị gia tăng thấp và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
2. Đổi mới phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
- Triển khai áp dụng cơ chế hợp tác công tư (PPP), cơ chế đầu tư đặc thù đối với các nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ quy mô lớn; hoàn thiện các nghiên cứu và đề xuất chính sách thúc đẩy hợp tác công tư, liên kết tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Áp dụng cơ chế hỗ trợ về tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động ứng dụng và đổi mới công nghệ;
- Huy động nguồn vốn xã hội, vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ, các công nghệ sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học và công nghệ cao, có khả năng dẫn dắt chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong các ngành, địa phương;
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, thực hiện đổi mới sáng tạo: Xây dựng cơ chế gắn kết giữa nguồn ngân sách nhà nước cho nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm với kinh phí đóng góp từ phía doanh nghiệp, nhà đầu tư để sản xuất, thương mại hóa các sản phẩm công nghiệp.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học, thực tiễn phục vụ việc xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu lĩnh vực công nghiệp, thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, tái cấu trúc không gian công nghiệp, thương mại theo hướng hiệu quả và bền vững; khai thác có hiệu quả các quy định về thương mại, đầu tư nhằm hỗ trợ phát triển ngành và thúc đẩy trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ;
- Huy động có hiệu quả các nguồn lực về khoa học, công nghệ để nâng tỷ lệ đổi mới công nghệ, thiết bị, duy trì tốc độ tăng trung bình 20%/năm; tăng năng suất lao động và tỷ lệ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) của các ngành công nghiệp trong tốc độ tăng sản phẩm trong nước đạt ít nhất 40%; 60 - 70% cơ sở sản xuất đang hoạt động trong các ngành công nghiệp hoàn thành việc xây dựng, thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ sạch, hiệu quả;
- Nâng tỷ lệ ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ hiện đại trong các ngành sản xuất, giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt từ 40% - 45% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo ra các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao; đáp ứng khoảng 45% - 50% nhu cầu sản phẩm công nghiệp công nghệ cao thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng trong nước, đồng thời đạt giá trị xuất khẩu đạt khoảng 25% - 30% giá trị sản lượng; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp; xây dựng thí điểm từ 3 - 5 mô hình chuyển giao công nghệ, áp dụng các sáng chế mới, giải pháp cải tiến công nghệ, thiết bị, quy trình đặc thù cho từng ngành sản xuất công nghiệp;
- Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa thị trường, hệ thống phân phối nội địa; xây dựng các mô hình thí điểm, cung cấp các giải pháp chính sách và kỹ thuật thúc đẩy thương mại điện tử và các mô hình phân phối, kinh doanh hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Triển khai đồng bộ các cơ chế chính sách, giải pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật nhằm thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ trong các ngành sản xuất công nghiệp, lĩnh vực thương mại và hội nhập; gia tăng đáng kể đóng góp của khoa học công nghệ trong tăng trưởng của ngành; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công Thương theo hướng bền vững.
III. NHIỆM VỤ CHÍNH
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tái cơ cấu ngành Công Thương
- Đánh giá hiệu quả, hiệu lực thực thi chính sách phát triển công nghiệp, thương mại, hội nhập hiện có; đề xuất các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, định hướng, giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực, phân bố không gian công nghiệp, thương mại, kết cấu hạ tầng thương mại, logistics theo yêu cầu của tái cơ cấu ngành công nghiệp, thương mại và tác động từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích nhập khẩu, chuyển giao công nghệ hiện đại của nước ngoài vào áp dụng tại các doanh nghiệp trong nước;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các ngành công nghiệp chủ lực để tạo ra sản phẩm mới có tính đột phá cao, có giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học và công nghệ cao, giảm dần phụ thuộc vào việc nhập khẩu từ bên ngoài;
- Thúc đẩy việc hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành sản xuất công nghiệp, các tổ hợp sản xuất quy mô lớn;
- Nghiên cứu xây dựng mô hình các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp hoặc tích hợp với các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp trong các đề án khác về công nghiệp hỗ trợ, đổi mới công nghệ trong các hoạt động đánh giá, chế tạo, thử nghiệm, hoàn thiện và làm chủ công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm, trong đó ưu tiên các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển;
- Rà soát, xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa; hài hòa hóa tiêu chuẩn khu vực, quốc tế để thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu và tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu;
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật đối với các công nghệ được đầu tư, sử dụng trong nước, công nghệ nhập khẩu theo hướng công nghệ sạch; xây dựng lộ trình và triển khai việc loại bỏ các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên vật liệu và gây ô nhiễm môi trường.
Trọng tâm ưu tiên ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái cơ cấu ngành Công Thương
a) Ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái cơ cấu ngành/lĩnh vực
- Lĩnh vực công nghiệp
+ Xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ trong các ngành sản xuất công nghiệp; xác định các công nghệ, sản phẩm được ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng, đầu tư, phát triển phục vụ tái cơ cấu ngành Công Thương;
+ Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho các ngành sản xuất công nghiệp; nghiên cứu phát triển và tích hợp công nghệ tự động hóa, công nghệ số và các công nghệ tiên tiến để phát triển các mô hình sản xuất, quản trị doanh nghiệp thông minh, hiện đại;
+ Tập trung triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ, dự án đầu tư phục vụ sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và tiêu dùng trong nước mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng cao;
+ Ứng dụng khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, các ngành sản xuất và dịch vụ mới đón đầu xu hướng phát triển trên thế giới và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Lĩnh vực thương mại:
+ Đối với hoạt động xuất, nhập khẩu:
. Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về thị trường xuất nhập khẩu và thông tin khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ của Việt Nam;
. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các quy định, tiêu chuẩn của các nhà nhập khẩu, nhà phân phối tại thị trường nhập khẩu và các nhà phân phối quốc tế tại Việt Nam;
. Xây dựng các biện pháp kỹ thuật kiểm soát và hạn chế nhập khẩu phù hợp với các cam kết trong các FTA mà Việt Nam tham gia như TBT, SPS .v.v... đối với các sản phẩm có chất lượng thấp, có khả năng gây mất an toàn đối với sức khỏe, môi trường.
+ Đối với thị trường trong nước và hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại:
. Ứng dụng khoa học và công nghệ và các giải pháp kỹ thuật nhằm đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại; phát triển thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh, phân phối hiện đại theo xu hướng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
. Xây dựng và phát triển các mô hình chuỗi cung ứng bền vững với từng nhóm sản phẩm; thí điểm và từng bước nhân rộng mô hình kết nối giữa nhà sản xuất với thị trường tiêu thụ phù hợp với từng nhóm sản phẩm/ngành hàng, hạn chế các khâu trung gian, nâng cao hiệu quả của chuỗi và ổn định thị trường;
. Nghiên cứu, xây dựng quy định, tiêu chuẩn và hệ thống các loại nhãn, chứng chỉ tự nguyện phục vụ quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; nghiên cứu các giải pháp quản lý và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
- Lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Đề xuất nội dung, phương án đàm phán với các đối tác hiện có và đối tác mới về thúc đẩy chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu các nội dung hợp tác kỹ thuật về ứng dụng, chuyển giao công nghệ; xây dựng phương án và đề xuất nội dung cam kết về thuế, mở cửa thị trường đối với mặt hàng có giá trị gia tăng, hàm lượng chế biến cao, các sản phẩm mới từ quá trình tái cơ cấu;
+ Đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các cam kết các FTA và khung khổ hợp tác mà Việt Nam tham gia; các biện pháp chủ động phòng ngừa, giải quyết tốt các tranh chấp thương mại quốc tế và cảnh báo sớm các vi phạm cam kết quốc tế ở Việt Nam và ở nước ngoài; kiểm soát các vấn đề thương mại xuyên biên giới.
b) Ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái cơ cấu doanh nghiệp
- Hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường năng lực nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ; liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị; ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động sản xuất; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, công cụ cải tiến năng suất tiên tiến, quản trị doanh nghiệp thông minh đón đầu các xu hướng của cách mạng công nghiệp lần thứ 4; cung cấp thông tin, dịch vụ đào tạo, tư vấn về chuyển giao công nghệ;
- Hỗ trợ tìm kiếm, mua công nghệ nguồn trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên để nghiên cứu, giải mã, làm chủ, cải tiến và tiến tới sáng tạo công nghệ mới.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức triển khai
- Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý khoa học và công nghệ của ngành nhằm đảm bảo việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ công khai minh bạch, tránh áp lực về thời gian; gắn kết các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với nhiệm vụ, chương trình ưu tiên thực hiện Đề án;
- Khuyến khích doanh nghiệp đề xuất đặt hàng, tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp các đề tài, dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học từ các đề tài khoa học trong và ngoài nước thông qua chuyển giao công nghệ;
- Tổ chức đánh giá độc lập các đơn vị khoa học và công nghệ về hiệu quả đầu tư và triển khai các nhiệm vụ được giao; mức độ ứng dụng và công bố của các sản phẩm khoa học, công nghệ (quy trình công nghệ đã được công nhận, quy mô áp dụng; bài báo khoa học trên tạp chí uy tín quốc tế...);
- Tăng cường đánh giá, thẩm định công nghệ trong các dự án đầu tư nhằm hạn chế các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, nguyên liệu giá trị gia tăng thấp và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Đổi mới phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
- Triển khai áp dụng cơ chế hợp tác công tư (PPP), cơ chế đầu tư đặc thù đối với các nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ quy mô lớn; hoàn thiện các nghiên cứu và đề xuất chính sách thúc đẩy hợp tác công tư, liên kết tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Áp dụng cơ chế hỗ trợ về tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động ứng dụng và đổi mới công nghệ;
- Huy động nguồn vốn xã hội, vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ, các công nghệ sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học và công nghệ cao, có khả năng dẫn dắt chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong các ngành, địa phương;
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, thực hiện đổi mới sáng tạo: Xây dựng cơ chế gắn kết giữa nguồn ngân sách nhà nước cho nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm với kinh phí đóng góp từ phía doanh nghiệp, nhà đầu tư để sản xuất, thương mại hóa các sản phẩm công nghiệp.