Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2427/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2427/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng hiệu quả nhu cầu vận tải, phục vụ thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Lưu thông thuận lợi giữa các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, giữa tỉnh với các tỉnh trong vùng và cả nước. Các dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo chất lượng, giá thành hợp lý và góp phần hiệu quả vào việc giải quyết nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về cơ cấu đảm nhận vận tải
- Đến 2020: Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 21 ÷ 23%, đường thủy nội địa đạt khoảng 77 ÷ 79%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 84 ÷ 86%, đường thủy nội địa đạt khoảng 14 ÷ 16%.
- Đến 2030:
+ Trường hợp 1 (chưa có đường sắt TP Hồ Chí Minh - Cần Thơ): Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 26 ÷ 28%, đường thủy nội địa đạt khoảng 72 ÷ 74%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 87 ÷ 89%, đường thủy nội địa đạt khoảng 11 ÷ 13%.
+ Trường hợp 2 (đã có đường sắt TP Hồ Chí Minh - Cần Thơ): Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 25 ÷ 27%, đường thủy nội địa đạt khoảng 70 ÷ 72% và đường sắt 4 ÷ 5%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 85 ÷ 87%, đường thủy nội địa đạt khoảng 11 ÷ 13% và đường sắt 1 ÷ 2%.

Content:
Về cơ cấu đảm nhận vận tải
- Đến 2020: Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 21 ÷ 23%, đường thủy nội địa đạt khoảng 77 ÷ 79%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 84 ÷ 86%, đường thủy nội địa đạt khoảng 14 ÷ 16%.
- Đến 2030:
+ Trường hợp 1 (chưa có đường sắt TP Hồ Chí Minh - Cần Thơ): Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 26 ÷ 28%, đường thủy nội địa đạt khoảng 72 ÷ 74%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 87 ÷ 89%, đường thủy nội địa đạt khoảng 11 ÷ 13%.
+ Trường hợp 2 (đã có đường sắt TP Hồ Chí Minh - Cần Thơ): Hàng hóa đường bộ đạt khoảng 25 ÷ 27%, đường thủy nội địa đạt khoảng 70 ÷ 72% và đường sắt 4 ÷ 5%. Hành khách đường bộ đạt khoảng 85 ÷ 87%, đường thủy nội địa đạt khoảng 11 ÷ 13% và đường sắt 1 ÷ 2%.