Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Phú Yên 202 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Phú Yên 202 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ bản xây dựng thành công Chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh ở mức độ khá trong cả nước về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, xây dựng chính quyền điện tử; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội như thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, giáo dục, y tế, văn hóa-du lịch, lao động việc làm, quản lý xã hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn; công khai, minh bạch các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Hạ tầng công nghệ thông tin cơ bản hoàn thiện, nguồn nhân lực công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới.
Từng bước hình thành công nghiệp công nghệ thông tin, phát triển đều trên các lĩnh vực phần cứng, phần mềm, nội dung số, dịch vụ công nghệ thông tin, đóng góp một phần đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm và ngân sách của tỉnh.
Đến năm 2030, tỉnh Phú Yên trở thành một trong những tỉnh, thành phố phát triển về Chính quyền điện tử, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin mạnh trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của tỉnh đạt mức độ khá trong toàn quốc.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ứng dụng công nghệ thông tin:
+ 100% cán bộ, công chức nhà nước các cấp thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc; 80% cán bộ, công chức miền núi, vùng sâu, vùng xa thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc.
+ 100% các văn bản không mật trình UBND tỉnh dưới dạng điện tử; 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy); 80% văn bản của các cơ quan nhà nước được ứng dụng chữ ký số (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).
+ 70% cuộc họp giữa UBND tỉnh và UBND cấp huyện được thực hiện hội nghị trực tuyến; 50% cuộc họp giữa các đơn vị cấp tỉnh với UBND cấp huyện được tổ chức theo hình thức trực tuyến.
+ Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp tất cả các dịch công trực tuyến của các sở, ngành, địa phương; cung cấp được 100% dịch vụ công mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4 nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp.
+ 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng.
+ 50% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng kí ô tô, xe máy.
+ 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin để giảm số giờ thực hiện thủ tục Bảo hiểm xã hội.
+ 50% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 40% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trên phạm vi toàn quốc thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.
+ Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%.
+ 100% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử; 30% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử.
+ Triển khai hệ thống trực tuyến khám chữa bệnh từ xa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi với tuyến trên và các bệnh viện huyện, thị xã, thành phố.
+ 55% người dân sử dụng Internet khai thác dịch vụ công cơ quan nhà nước cung cấp.
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
+ 95% cán bộ công chức nhà nước các cấp có máy tính sử dụng trong công việc.
+ 100% đơn vị cấp xã có mạng cục bộ (LAN), kết nối Internet băng thông rộng và kết nối mạng diện rộng (WAN) của tỉnh.
+ 100% các cơ sở y tế có mạng LAN và kết nối Internet.
+ Kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh đến 100% đơn vị nhà nước cấp xã.
- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
+ 100% các đơn vị cấp tỉnh, đơn vị cấp huyện có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên. 100% đơn vị cấp tỉnh, đơn vị cấp huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
+ Trên 85% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và 60% các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: Hoàn thiện các thủ tục hành chính, tạo cơ chế thông thoáng, thuận lợi cho việc thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ. Có ít nhất 10 doanh nghiệp gia công sản xuất phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Ứng dụng công nghệ thông tin
1.1. Cơ quan Đảng
- Mở rộng, nâng cấp đồng bộ hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp của các cơ quan Đảng tới 100% các cơ quan Đảng ở cấp tỉnh, cấp huyện. Xây dựng một số phần mềm, hệ thống thông tin có tính đặc thù riêng của địa phương.
- Tiếp nhận, triển khai, sử dụng, cập nhật dữ liệu, quản lý vận hành, khai thác các cơ sở dữ liệu trên hệ thống mạng thông tin diện rộng. Xây dựng hệ thống hội nghị trực tuyến tại các cơ quan Đảng các cấp phục vụ quản lý và điều hành.
1.2. Cơ quan nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước
- Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử công vụ phục vụ cho các cấp, các ngành trong toàn tỉnh. Đảm bảo hầu hết cán bộ, công chức, viên chức nhà nước các cấp được cấp và sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh.
- Hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành tích hợp từ tỉnh đến xã, bảo đảm an toàn, an ninh, có thể tích hợp, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị trực tuyến theo hướng thuê dịch vụ tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các cấp và liên thông với hệ thống hội nghị trực tuyến của Chính phủ và của các địa phương khác.
Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Ưu tiên xây dựng, nâng cấp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên môi trường; quản lý tài nguyên nông, lâm nghiệp, thủy sản; quản lý các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, các hoạt động văn hóa, lễ hội; quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh. Chuẩn hóa, tích hợp sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu lớn có quy mô quốc gia.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp tất cả các dịch vụ công của các sở, ngành, địa phương; cung cấp các dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp. Triển khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại 100% cơ quan nhà nước các cấp.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội
- Thương mại và dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp. Ứng dụng giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử. Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà nước.
- Nông nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) trong việc theo dõi sự biến đổi khí hậu, môi trường và các tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp. Xây dựng các cơ sở dữ liệu quản lý nông nghiệp và nông thôn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Hình thành chợ thương mại điện tử nông nghiệp nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và tăng lượng tiêu thụ sản phẩm.
- Giao thông: Triển khai thí điểm xây dựng hệ thống giao thông thông minh tại thành phố Tuy Hòa. Xây dựng thí điểm trạm thu phí điện tử giúp giảm thời gian dừng, đỗ xe, hạn chế phiền hà và tiêu cực. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất bảo đảm kết nối trực tuyến, tích hợp và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp, người, phương tiện tham gia giao thông và các thiết bị giám sát giao thông.
- Giáo dục đào tạo: Đẩy mạnh việc triển khai thống nhất và đồng bộ các phần mềm quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, ưu tiên triển khai thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng giáo dục của tỉnh giúp cho học sinh ôn tập học tập.
- Y tế: Triển khai xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ trong toàn ngành y tế của tỉnh. Xây dựng bệnh án điện tử, tiến tới xây dựng bệnh viện điện tử, kết nối liên thông hệ thống thông tin của các bệnh viện trong mạng y tế. Từng bước triển khai phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ tại 112 trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Văn hóa, du lịch: Đẩy mạnh việc xây dựng website quảng bá và kinh doanh du lịch; triển khai các dịch vụ tài chính ngân hàng điện tử, các hoạt động thanh toán trực tuyến để đặt phòng, mua bán tour du lịch; ứng dụng các phần mềm quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý các tour du lịch, quản lý đặt phòng, quản lý dịch vụ, quản lý và chăm sóc khách hàng tại các khách sạn, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và nâng cấp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý các tài nguyên du lịch của tỉnh, bao gồm các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các lễ hội, phong tục tập quán, văn hóa phi vật thể của tỉnh Phú Yên.
- Quản lý lao động, việc làm: Xây dựng Sàn giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, nhằm phát huy hiệu quả của sàn giao dịch; cập nhật thường xuyên các thông tin việc làm cho doanh nghiệp và người lao động, các văn bản của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về chính sách trợ giúp những đối tượng cần ưu đãi và trợ cấp. Xây dựng các cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp trong vấn đề tìm việc làm và người lao động.
- Quản lý xã hội, nâng cao dân trí cho người dân: Tranh thủ các nguồn lực, chương trình mục tiêu Quốc gia và các nguồn khác của các sở, ban, ngành nhằm phổ cập tin học và sử dụng Internet cho người dân góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Tăng cường triển khai các chương trình đào tạo cho nông dân về ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao nhận thức. Hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác hệ thống dịch vụ công trong giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
- Phát triển, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại và đồng bộ, bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, gồm: đầu tư nâng cấp, bổ sung máy tính, máy in, thiết bị mạng, thiết bị điện tử…..
- Nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an toàn, an ninh thông tin.
- Đầu tư nâng cấp Trung tâm Dữ liệu và Dịch vụ Viễn thông đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn tỉnh theo mô hình điện toán đám mây và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
- Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ bản xây dựng thành công Chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh ở mức độ khá trong cả nước về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, xây dựng chính quyền điện tử; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội như thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, giáo dục, y tế, văn hóa-du lịch, lao động việc làm, quản lý xã hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn; công khai, minh bạch các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Hạ tầng công nghệ thông tin cơ bản hoàn thiện, nguồn nhân lực công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới.
Từng bước hình thành công nghiệp công nghệ thông tin, phát triển đều trên các lĩnh vực phần cứng, phần mềm, nội dung số, dịch vụ công nghệ thông tin, đóng góp một phần đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm và ngân sách của tỉnh.
Đến năm 2030, tỉnh Phú Yên trở thành một trong những tỉnh, thành phố phát triển về Chính quyền điện tử, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin mạnh trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của tỉnh đạt mức độ khá trong toàn quốc.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ứng dụng công nghệ thông tin:
+ 100% cán bộ, công chức nhà nước các cấp thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc; 80% cán bộ, công chức miền núi, vùng sâu, vùng xa thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc.
+ 100% các văn bản không mật trình UBND tỉnh dưới dạng điện tử; 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy); 80% văn bản của các cơ quan nhà nước được ứng dụng chữ ký số (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).
+ 70% cuộc họp giữa UBND tỉnh và UBND cấp huyện được thực hiện hội nghị trực tuyến; 50% cuộc họp giữa các đơn vị cấp tỉnh với UBND cấp huyện được tổ chức theo hình thức trực tuyến.
+ Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp tất cả các dịch công trực tuyến của các sở, ngành, địa phương; cung cấp được 100% dịch vụ công mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4 nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp.
+ 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng.
+ 50% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng kí ô tô, xe máy.
+ 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin để giảm số giờ thực hiện thủ tục Bảo hiểm xã hội.
+ 50% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 40% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trên phạm vi toàn quốc thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.
+ Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%.
+ 100% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử; 30% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử.
+ Triển khai hệ thống trực tuyến khám chữa bệnh từ xa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi với tuyến trên và các bệnh viện huyện, thị xã, thành phố.
+ 55% người dân sử dụng Internet khai thác dịch vụ công cơ quan nhà nước cung cấp.
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
+ 95% cán bộ công chức nhà nước các cấp có máy tính sử dụng trong công việc.
+ 100% đơn vị cấp xã có mạng cục bộ (LAN), kết nối Internet băng thông rộng và kết nối mạng diện rộng (WAN) của tỉnh.
+ 100% các cơ sở y tế có mạng LAN và kết nối Internet.
+ Kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh đến 100% đơn vị nhà nước cấp xã.
- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
+ 100% các đơn vị cấp tỉnh, đơn vị cấp huyện có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên. 100% đơn vị cấp tỉnh, đơn vị cấp huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
+ Trên 85% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và 60% các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: Hoàn thiện các thủ tục hành chính, tạo cơ chế thông thoáng, thuận lợi cho việc thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ. Có ít nhất 10 doanh nghiệp gia công sản xuất phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Ứng dụng công nghệ thông tin
1.1. Cơ quan Đảng
- Mở rộng, nâng cấp đồng bộ hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp của các cơ quan Đảng tới 100% các cơ quan Đảng ở cấp tỉnh, cấp huyện. Xây dựng một số phần mềm, hệ thống thông tin có tính đặc thù riêng của địa phương.
- Tiếp nhận, triển khai, sử dụng, cập nhật dữ liệu, quản lý vận hành, khai thác các cơ sở dữ liệu trên hệ thống mạng thông tin diện rộng. Xây dựng hệ thống hội nghị trực tuyến tại các cơ quan Đảng các cấp phục vụ quản lý và điều hành.
1.Cơ quan nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước
- Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử công vụ phục vụ cho các cấp, các ngành trong toàn tỉnh. Đảm bảo hầu hết cán bộ, công chức, viên chức nhà nước các cấp được cấp và sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh.
- Hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành tích hợp từ tỉnh đến xã, bảo đảm an toàn, an ninh, có thể tích hợp, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị trực tuyến theo hướng thuê dịch vụ tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các cấp và liên thông với hệ thống hội nghị trực tuyến của Chính phủ và của các địa phương khác.
Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Ưu tiên xây dựng, nâng cấp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên môi trường; quản lý tài nguyên nông, lâm nghiệp, thủy sản; quản lý các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, các hoạt động văn hóa, lễ hội; quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh. Chuẩn hóa, tích hợp sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu lớn có quy mô quốc gia.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp tất cả các dịch vụ công của các sở, ngành, địa phương; cung cấp các dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp. Triển khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại 100% cơ quan nhà nước các cấp.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội
- Thương mại và dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp. Ứng dụng giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử. Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà nước.
- Nông nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) trong việc theo dõi sự biến đổi khí hậu, môi trường và các tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp. Xây dựng các cơ sở dữ liệu quản lý nông nghiệp và nông thôn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Hình thành chợ thương mại điện tử nông nghiệp nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và tăng lượng tiêu thụ sản phẩm.
- Giao thông: Triển khai thí điểm xây dựng hệ thống giao thông thông minh tại thành phố Tuy Hòa. Xây dựng thí điểm trạm thu phí điện tử giúp giảm thời gian dừng, đỗ xe, hạn chế phiền hà và tiêu cực. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất bảo đảm kết nối trực tuyến, tích hợp và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp, người, phương tiện tham gia giao thông và các thiết bị giám sát giao thông.
- Giáo dục đào tạo: Đẩy mạnh việc triển khai thống nhất và đồng bộ các phần mềm quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, ưu tiên triển khai thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng giáo dục của tỉnh giúp cho học sinh ôn tập học tập.
- Y tế: Triển khai xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ trong toàn ngành y tế của tỉnh. Xây dựng bệnh án điện tử, tiến tới xây dựng bệnh viện điện tử, kết nối liên thông hệ thống thông tin của các bệnh viện trong mạng y tế. Từng bước triển khai phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ tại 112 trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Văn hóa, du lịch: Đẩy mạnh việc xây dựng website quảng bá và kinh doanh du lịch; triển khai các dịch vụ tài chính ngân hàng điện tử, các hoạt động thanh toán trực tuyến để đặt phòng, mua bán tour du lịch; ứng dụng các phần mềm quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý các tour du lịch, quản lý đặt phòng, quản lý dịch vụ, quản lý và chăm sóc khách hàng tại các khách sạn, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và nâng cấp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý các tài nguyên du lịch của tỉnh, bao gồm các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các lễ hội, phong tục tập quán, văn hóa phi vật thể của tỉnh Phú Yên.
- Quản lý lao động, việc làm: Xây dựng Sàn giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, nhằm phát huy hiệu quả của sàn giao dịch; cập nhật thường xuyên các thông tin việc làm cho doanh nghiệp và người lao động, các văn bản của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về chính sách trợ giúp những đối tượng cần ưu đãi và trợ cấp. Xây dựng các cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp trong vấn đề tìm việc làm và người lao động.
- Quản lý xã hội, nâng cao dân trí cho người dân: Tranh thủ các nguồn lực, chương trình mục tiêu Quốc gia và các nguồn khác của các sở, ban, ngành nhằm phổ cập tin học và sử dụng Internet cho người dân góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Tăng cường triển khai các chương trình đào tạo cho nông dân về ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao nhận thức. Hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác hệ thống dịch vụ công trong giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
- Phát triển, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại và đồng bộ, bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, gồm: đầu tư nâng cấp, bổ sung máy tính, máy in, thiết bị mạng, thiết bị điện tử…..
- Nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an toàn, an ninh thông tin.
- Đầu tư nâng cấp Trung tâm Dữ liệu và Dịch vụ Viễn thông đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn tỉnh theo mô hình điện toán đám mây và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
- Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.