Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2026/QĐ-TTg phê duyệt nâng cao hiệu lực quả kiểm tra chuyên ngành hàng xuất khẩu nhập khẩu 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2026/QĐ-TTg phê duyệt nâng cao hiệu lực quả kiểm tra chuyên ngành hàng xuất khẩu nhập khẩu 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành phải phù hợp với thông lệ quốc tế, với các Công ước, Hiệp định quốc tế Việt Nam đã ký kết và tham gia; áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra chuyên ngành; thừa nhận kết quả kiểm tra chuyên ngành của nước xuất khẩu, nhập khẩu, ứng dụng công nghệ thông tin, trao đổi dữ liệu điện tử về kết quả kiểm tra chuyên ngành giữa các cơ quan kiểm tra, quản lý có liên quan.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành:
...
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trao đổi dữ liệu điện tử về kết quả kiểm tra chuyên ngành; xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan kiểm tra chuyên ngành và cơ quan hải quan; kịp thời thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành cho cơ quan hải quan để thông quan nhanh chóng hàng hóa; quản lý và kiểm tra hàng hóa tại địa điểm bảo quản hàng hóa trong nội địa; xử lý vi phạm trong quá trình chấp hành pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý chuyên ngành.
3. Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành:
a) Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện, máy móc hiện đại, điều kiện làm việc phục vụ kiểm tra chuyên ngành; đào tạo, bố trí nguồn nhân lực tương xứng với nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị kiểm tra chuyên ngành tại các cửa khẩu nơi có lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhiều để nâng cao năng suất, chất lượng, rút ngắn thời gian kiểm tra chuyên ngành; tập trung thực hiện kiểm tra hàng hóa có nguy cơ về dịch bệnh, truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an ninh xã hội và môi trường (như hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm dịch động vật, thực vật, y tế, an toàn thực phẩm, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu...).
b) Ưu tiên đầu tư máy móc, phương tiện và nguồn nhân lực tại các cửa khẩu quốc tế đường hàng không (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng); cửa khẩu đường biển quốc tế khu vực thành phố Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu chính tại các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh để thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu có nguy cơ về dịch bệnh, truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an ninh xã hội và môi trường (như hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm dịch động vật, thực vật, y tế, an toàn thực phẩm, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu...).
Tăng cường công tác truyền thông, đào tạo và nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra chuyên ngành cho các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Tuyên truyền phổ biến quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành.
b) Tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến các quy định về kiểm tra chuyên ngành cho các đối tượng có liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Xây dựng chuyên mục thông tin công khai, thường xuyên cập nhật thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về các mặt hàng thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành khi xuất khẩu, nhập khẩu (danh mục hàng hóa, địa điểm kiểm tra, cơ quan kiểm tra, thời gian kiểm tra, địa chỉ liên hệ...).

Content:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trao đổi dữ liệu điện tử về kết quả kiểm tra chuyên ngành; xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan kiểm tra chuyên ngành và cơ quan hải quan; kịp thời thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành cho cơ quan hải quan để thông quan nhanh chóng hàng hóa; quản lý và kiểm tra hàng hóa tại địa điểm bảo quản hàng hóa trong nội địa; xử lý vi phạm trong quá trình chấp hành pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý chuyên ngành.
3. Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành:
a) Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện, máy móc hiện đại, điều kiện làm việc phục vụ kiểm tra chuyên ngành; đào tạo, bố trí nguồn nhân lực tương xứng với nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị kiểm tra chuyên ngành tại các cửa khẩu nơi có lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhiều để nâng cao năng suất, chất lượng, rút ngắn thời gian kiểm tra chuyên ngành; tập trung thực hiện kiểm tra hàng hóa có nguy cơ về dịch bệnh, truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an ninh xã hội và môi trường (như hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm dịch động vật, thực vật, y tế, an toàn thực phẩm, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu...).
b) Ưu tiên đầu tư máy móc, phương tiện và nguồn nhân lực tại các cửa khẩu quốc tế đường hàng không (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng); cửa khẩu đường biển quốc tế khu vực thành phố Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu chính tại các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh để thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu có nguy cơ về dịch bệnh, truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an ninh xã hội và môi trường (như hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm dịch động vật, thực vật, y tế, an toàn thực phẩm, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu...).
Tăng cường công tác truyền thông, đào tạo và nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra chuyên ngành cho các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Tuyên truyền phổ biến quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành.
b) Tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến các quy định về kiểm tra chuyên ngành cho các đối tượng có liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Xây dựng chuyên mục thông tin công khai, thường xuyên cập nhật thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về các mặt hàng thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành khi xuất khẩu, nhập khẩu (danh mục hàng hóa, địa điểm kiểm tra, cơ quan kiểm tra, thời gian kiểm tra, địa chỉ liên hệ...).