Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 34/2010/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 34/2010/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
...
2. Đối tượng chịu phí và không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
2.1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Hộ gia đình ở các xã, phường, thị trấn (thuộc đô thị từ loại I – V).
- Các tổ chức, đơn vị: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, các cơ sở rửa ô tô, xe máy, bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các đối tượng khác.
2.2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn (các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị).

Content:
Đối tượng chịu phí và không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
2.1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Hộ gia đình ở các xã, phường, thị trấn (thuộc đô thị từ loại I – V).
- Các tổ chức, đơn vị: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, các cơ sở rửa ô tô, xe máy, bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các đối tượng khác.
2.Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn (các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị).