Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) miền núi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a. Giải pháp về đầu tư:

* Nhu cầu đầu tư
Tổng vốn đầu tư cần huy động thời kỳ 2011 - 2020: 180 - 190 nghìn tỷ đồng, trong đó: lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 19 - 20 nghìn tỷ đồng (chiếm khoảng 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội), công nghiệp - xây dựng khoảng 94 - 95 nghìn tỷ đồng (52%); dịch vụ 68 - 69 nghìn tỷ đồng (38%).
* Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ để tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Rà soát, bổ sung và xây dựng mới cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư các lĩnh vực: khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai, rừng, khoáng sản, nguồn thuỷ năng, tài nguyên du lịch... vùng miền núi.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng; tăng cường xúc tiến đầu tư, tập trung vào các lĩnh vực vùng có tiềm năng, thế mạnh của vùng.
- Thực hiện xã hội hoá trong một số lĩnh vực, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng hạ tầng như: cấp điện, làm đường, xây dựng các cơ sở y tế, giáo dục và các cơ sở văn hoá - xã hội khác...
- Giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các tổ chức, cá nhân, đồng thời có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất để thu hút đầu tư.
b. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tổ chức khảo nghiệm, chọn lọc và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện của từng tiểu vùng. Tăng cương ứng dụng các công nghệ sau thu hoạch, công nghệ bảo quản nhằm tránh tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết trong sản xuất, nhất là trong sản xuất nông, lâm nghiệp, nâng cao khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất theo mô hình liên kết 4 nhà. Xây dựng chính sách thực sự ưu đãi để thu hút cán bộ khoa học trẻ về công tác ở các địa phương miền núi.
c. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì vững chắc kết quả phổ cập THCS, tiến tới hoàn thành phổ cập THPT; đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề tại các trường phổ thông.
- Mở rộng qui mô đào tạo, dạy nghề; đẩy nhanh tiến độ xây dựng phân hiệu Trường Đại học Hồng Đức tại thị trấn Ngọc Lặc; nâng cấp Trường Trung cấp nghề miền núi thành trường cao đẳng nghề; kiện toàn các trung tâm dạy nghề, khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức dạy nghề cho người lao động.
- Có chính sách thu hút cán bộ chuyên môn, công nhân có tay nghề...; thu hút con em đồng bào đang làm việc ở ngoài vùng, những học sinh, sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, THCN… về làm việc tại địa phương.
d. Giải pháp về phát huy nội lực và lồng ghép các chương trình dự án
- Thực hiện tốt Chư­ơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; huy động các nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi, trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo bền vững, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm trên 5%.
- Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a. Giải pháp về đầu tư:

* Nhu cầu đầu tư
Tổng vốn đầu tư cần huy động thời kỳ 2011 - 2020: 180 - 190 nghìn tỷ đồng, trong đó: lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 19 - 20 nghìn tỷ đồng (chiếm khoảng 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội), công nghiệp - xây dựng khoảng 94 - 95 nghìn tỷ đồng (52%); dịch vụ 68 - 69 nghìn tỷ đồng (38%).
* Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ để tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Rà soát, bổ sung và xây dựng mới cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư các lĩnh vực: khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai, rừng, khoáng sản, nguồn thuỷ năng, tài nguyên du lịch... vùng miền núi.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng; tăng cường xúc tiến đầu tư, tập trung vào các lĩnh vực vùng có tiềm năng, thế mạnh của vùng.
- Thực hiện xã hội hoá trong một số lĩnh vực, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng hạ tầng như: cấp điện, làm đường, xây dựng các cơ sở y tế, giáo dục và các cơ sở văn hoá - xã hội khác...
- Giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các tổ chức, cá nhân, đồng thời có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất để thu hút đầu tư.
b. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tổ chức khảo nghiệm, chọn lọc và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện của từng tiểu vùng. Tăng cương ứng dụng các công nghệ sau thu hoạch, công nghệ bảo quản nhằm tránh tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết trong sản xuất, nhất là trong sản xuất nông, lâm nghiệp, nâng cao khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất theo mô hình liên kết 4 nhà. Xây dựng chính sách thực sự ưu đãi để thu hút cán bộ khoa học trẻ về công tác ở các địa phương miền núi.
c. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì vững chắc kết quả phổ cập THCS, tiến tới hoàn thành phổ cập THPT; đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề tại các trường phổ thông.
- Mở rộng qui mô đào tạo, dạy nghề; đẩy nhanh tiến độ xây dựng phân hiệu Trường Đại học Hồng Đức tại thị trấn Ngọc Lặc; nâng cấp Trường Trung cấp nghề miền núi thành trường cao đẳng nghề; kiện toàn các trung tâm dạy nghề, khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức dạy nghề cho người lao động.
- Có chính sách thu hút cán bộ chuyên môn, công nhân có tay nghề...; thu hút con em đồng bào đang làm việc ở ngoài vùng, những học sinh, sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, THCN… về làm việc tại địa phương.
d. Giải pháp về phát huy nội lực và lồng ghép các chương trình dự án
- Thực hiện tốt Chư­ơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; huy động các nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi, trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo bền vững, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm trên 5%.
- Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.