Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1488/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện Quảng Ninh đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/06/2022", "sign_number": "1488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/06/2022", "sign_number": "1488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/06/2022", "sign_number": "1488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/06/2022", "sign_number": "1488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/06/2022", "sign_number": "1488/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1488/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện Quảng Ninh đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (viết tắt là Đề án), gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Một số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số
Lựa chọn ngành, lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số phải chú trọng tới việc triển khai các giải pháp nhằm liên kết giữa các ngành, lĩnh vực tạo ra các phát triển đột phá về công nghệ, nhất là công nghệ số và áp dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Ưu tiên, tập trung nguồn lực triển khai chuyển đổi số trong một số ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, mang lại các giá trị lớn, thiết thực và có hiệu quả ngay cho người dân, doanh nghiệp, xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Lĩnh vực y tế: Xây dựng nền tảng quản trị y tế thông minh dựa trên công nghệ số, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về y tế của tỉnh kết nối liên thông, đồng bộ với Bộ Y tế; phát triển nền tảng hỗ trợ khám, tư vấn, chữa bệnh từ xa. Nhân rộng mô hình bệnh viện thông minh; các cơ sở khám chữa bệnh đều sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử; thanh toán viện phí điện tử và đơn thuốc điện tử. Thực hiện quản lý sức khỏe toàn dân đến từng hộ gia đình gắn với chuyển đổi số, bảo đảm liên thông khi khám chữa bệnh, thực hiện hướng dẫn phòng ngừa và chữa bệnh ngay từ gia đình.
- Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo: Xây dựng hệ thống quản lý giáo dục thông minh trên cơ sở khai thác hiệu quả các phòng học, trường học thông minh đã đầu tư giai đoạn 2017-2020. Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giảng dạy, học tập và tuyển sinh; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến.
- Lĩnh vực du lịch: Phát triển công nghệ số phục vụ hoạt động du lịch thông minh (bản đồ số du lịch, thẻ du lịch thông minh, đăng ký sử dụng dịch vụ du lịch qua thiết bị di động thông minh...), hình thành sản phẩm du lịch số bằng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường... Xây dựng đề án Di sản số Vịnh Hạ Long quản trị theo mô hình kinh tế tuần hoàn, quản trị di sản bền vững.
- Lĩnh vực công nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số trong sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến chế tạo. Xây dựng hệ thống quản lý thông minh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng các khu công nghiệp thông minh, Khu công nghệ thông tin tập trung tại phường Tuần Châu (Ha Long ICT Park) theo định hướng “Cảng dữ liệu” và Trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics: Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý hạ tầng giao thông thông minh trên nền tảng số và hạ tầng điều hành giao thông thông minh đã có để phục vụ xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình giao thông, quản lý quy hoạch giao thông. Xây dựng bản đồ GIS về logistics, từng bước thiết lập đồng bộ nền tảng giao dịch số về logistics, hình thành các trung tâm kho bãi chia chọn tự động dựa trên công nghệ số, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước.
- Phát triển cửa khẩu số: Nâng cấp, phát triển và hiện đại hóa các cửa khẩu gắn với xây dựng và tạo ra một nền tảng số ứng dụng thống nhất cho tất cả các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh. Tự động hóa quy trình, giảm thiểu thời gian cho doanh nghiệp có phương tiện xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu; áp dụng các công nghệ số hiện đại như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây...; xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, có khả năng kết nối, chia sẻ qua trục liên thông, tích hợp dữ liệu của tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Từ ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp quản lý, sử dụng ngân sách, được bố trí trong dự toán ngân sách của tỉnh, ngân sách hằng năm của các sở, ngành, địa phương; Các sở, ngành, địa phương cân đối, bố trí nguồn ngân sách phù hợp tương xứng để thực hiện Đề án; lồng ghép kinh phí từ các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan; huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội, các nguồn lực doanh nghiệp và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Đề án.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh và Ban Chỉ đạo/Ban Chuyển đổi số các sở, ngành, địa phương có vai trò chỉ đạo toàn diện việc thực hiện Đề án, quyết định các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý thúc đẩy xây dựng, triển khai có hiệu quả và đảm bảo các mục tiêu đề ra; đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai hàng năm. Định kỳ kiểm tra, rà soát các kết quả và nội dung nhiệm vụ/dự án chuyển đổi số, đối chiếu với các chỉ tiêu chuyển đổi số của Trung ương và tình hình thực tiễn triển khai đê cập nhật cho phù hợp.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu về triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, địa phương, định kỳ hàng tháng (trước ngày 25 hàng tháng) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh; trước ngày 15/12 hàng năm, tham mưu Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện. Chủ trì tham mưu và tổ chức cung cấp thông tin phục vụ công tác tuyên truyền, định hướng và công khai kết quả triển khai thực hiện Đề án.
- Đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị định kỳ hàng quý tổ chức đánh giá, chấm điểm Bộ Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh, cấp sở, ngành, địa phương, báo cáo tại cuộc họp giao ban hàng quý Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh.
- Phối hợp, tham gia ý kiến đối với các chương trình, dự án của Đề án do các ngành, địa phương chủ trì thực hiện. Chủ động nắm bắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Đề án và phối hợp với các ngành, địa phương tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Đầu mối phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong triển khai các nền tảng số toàn quốc; kết nối, tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia đê thu nhận, chia sẻ các cơ quan sử dụng, cung cấp công khai và mở cho người dân, doanh nghiệp; phối hợp với Hội đồng chuyên gia tư vấn Chuyển đổi số, phối hợp, hợp tác với Tập đoàn, công ty, địa phương, các tổ chức quốc tế để huy động nguồn lực, kinh nghiệm trong triển khai chuyển đổi số tại tỉnh Quảng Ninh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện các nội dung thuộc Đề án của các đơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn chi đầu tư phát triển) và Sở Tài chính (đối với vốn thường xuyên) tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định để chuyển đổi số, phát triển chính quyền điện tử, đô thị thông minh bền vững.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, địa phương thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thực hiện chuyển đổi số.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Ưu tiên phân bổ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho chuyển đổi số, chú trọng các nhiệm vụ có kinh phí đối ứng của doanh nghiệp và các công nghệ ưu tiên nghiên cứu, phát triển và ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo Quyết định số 2117/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số.
- Tham mưu sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ gắn với tăng cường thực hiện mục tiêu chuyển đổi số. Kết nối và phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng, các trường học, doanh nghiệp có quy mô lớn, chuyên sâu về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các sáng kiến, giải pháp về trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
- Đưa vào đánh giá thi đua khen thưởng; chủ trì, phối hợp với IPA và các đơn vị liên quan đưa chỉ số chuyển đổi số trở thành chỉ số nòng cốt trong các bộ chỉ số của tỉnh và các sở, ngành, địa phương (PCI, DDCI, PAPI, SIPAS, Par Index).
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai đào tạo, bồi dưỡng chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh; kiện toàn chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì tham mưu xây dựng các quy định, quy chế để cán bộ công chức, viên chức bắt buộc sử dụng các nền tảng số, các công cụ số để xử lý công việc, phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường số, từng bước hình thành và duy trì thói quen số cùng với các quy tắc ứng xử trên môi trường số, tạo thành văn hóa số trước hết trong hệ thống chính trị, lan tỏa ra cộng đồng xã hội.
6. Công an tỉnh
- Là đơn vị đầu mối, tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai của UBND tỉnh và đôn đốc, giám sát các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Kế hoạch cụ thể của UBND tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu Tiểu ban An toàn an ninh mạng tỉnh chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và quy định pháp luật.
7. Đối với các ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & PTNT, Cửa khẩu, Đất đai, Cán bộ công chức viên chức, quy hoạch, đầu tư công...)
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số chi tiết đảm bảo thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ ưu tiên chuyển đổi số và xây dựng các cơ sở dữ liệu đã được giao trong Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trong Đề án.
- Triển khai chuyển đổi số bám sát các định hướng, chỉ đạo, các chương trình, đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành trung ương, Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
- Ưu tiên dành nguồn lực và huy động nguồn lực để thực hiện chuyển đổi số đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, thiết thực.
8. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện ủy, thị ủy, thành ủy, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh
- Trên cơ sở Ban chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh, khẩn trương thành lập Ban Chuyển đổi số các sở, ban, ngành tỉnh và Ban Chỉ đạo chuyển đổi số cấp huyện, cấp xã do người đứng đầu chính quyền làm trưởng ban, có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình chuyển đổi số của các Bộ, ngành Trung ương và của UBND tỉnh tại Đề án này, khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch chuyển đổi số của đơn vị, địa phương bám sát việc thực hiện và đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó yêu cầu xác định rõ nội dung, lộ trình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ gắn với trách nhiệm từng đơn vị đi đôi với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cụ thể, thường xuyên có tính định kỳ để vừa kiểm đếm, vừa đôn đốc kịp thời.
- Người đứng đầu cấp ủy các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh về kết quả chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, địa bàn phụ trách.
- Các sở, ban, ngành và UBND các cấp có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai đánh giá hiện trạng, nhu cầu và định hướng phát triển của cơ quan đơn vị, bám sát Đề án Chuyển đổi số của tỉnh và đảm bảo nội dung, nhiệm vụ của Chương trình, Kế hoạch, Đề án chuyển đổi số của Bộ, ngành chủ quản trình UBND tỉnh phê duyệt, triển khai.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị chức năng trong việc thực hiện các dự án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông; có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình quản lý về Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ chia sẻ, khai thác, sử dụng chung.
- Các sở, ban, ngành có trách nhiệm rà soát đánh giá và đề xuất cập nhật sửa đổi danh mục nhiệm vụ/dự án hàng năm theo tình hình, nhu cầu thực tiễn; bảo đảm phù hợp, hiệu quả.
- Chủ động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng dẫn của Sở Thông tin truyền thông, đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra. Chủ động tuyên truyền về chuyển đổi số trên các nền tảng truyền thông, mạng xã hội, hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, đôn đốc việc thành lập, triển khai hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng tại địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 28/4/2022 của UBND tỉnh.

Content:
Một số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số
Lựa chọn ngành, lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số phải chú trọng tới việc triển khai các giải pháp nhằm liên kết giữa các ngành, lĩnh vực tạo ra các phát triển đột phá về công nghệ, nhất là công nghệ số và áp dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Ưu tiên, tập trung nguồn lực triển khai chuyển đổi số trong một số ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, mang lại các giá trị lớn, thiết thực và có hiệu quả ngay cho người dân, doanh nghiệp, xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Lĩnh vực y tế: Xây dựng nền tảng quản trị y tế thông minh dựa trên công nghệ số, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về y tế của tỉnh kết nối liên thông, đồng bộ với Bộ Y tế; phát triển nền tảng hỗ trợ khám, tư vấn, chữa bệnh từ xa. Nhân rộng mô hình bệnh viện thông minh; các cơ sở khám chữa bệnh đều sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử; thanh toán viện phí điện tử và đơn thuốc điện tử. Thực hiện quản lý sức khỏe toàn dân đến từng hộ gia đình gắn với chuyển đổi số, bảo đảm liên thông khi khám chữa bệnh, thực hiện hướng dẫn phòng ngừa và chữa bệnh ngay từ gia đình.
- Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo: Xây dựng hệ thống quản lý giáo dục thông minh trên cơ sở khai thác hiệu quả các phòng học, trường học thông minh đã đầu tư giai đoạn 2017-2020. Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giảng dạy, học tập và tuyển sinh; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến.
- Lĩnh vực du lịch: Phát triển công nghệ số phục vụ hoạt động du lịch thông minh (bản đồ số du lịch, thẻ du lịch thông minh, đăng ký sử dụng dịch vụ du lịch qua thiết bị di động thông minh...), hình thành sản phẩm du lịch số bằng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường... Xây dựng đề án Di sản số Vịnh Hạ Long quản trị theo mô hình kinh tế tuần hoàn, quản trị di sản bền vững.
- Lĩnh vực công nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số trong sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến chế tạo. Xây dựng hệ thống quản lý thông minh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng các khu công nghiệp thông minh, Khu công nghệ thông tin tập trung tại phường Tuần Châu (Ha Long ICT Park) theo định hướng “Cảng dữ liệu” và Trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics: Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý hạ tầng giao thông thông minh trên nền tảng số và hạ tầng điều hành giao thông thông minh đã có để phục vụ xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình giao thông, quản lý quy hoạch giao thông. Xây dựng bản đồ GIS về logistics, từng bước thiết lập đồng bộ nền tảng giao dịch số về logistics, hình thành các trung tâm kho bãi chia chọn tự động dựa trên công nghệ số, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước.
- Phát triển cửa khẩu số: Nâng cấp, phát triển và hiện đại hóa các cửa khẩu gắn với xây dựng và tạo ra một nền tảng số ứng dụng thống nhất cho tất cả các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh. Tự động hóa quy trình, giảm thiểu thời gian cho doanh nghiệp có phương tiện xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu; áp dụng các công nghệ số hiện đại như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây...; xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, có khả năng kết nối, chia sẻ qua trục liên thông, tích hợp dữ liệu của tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Từ ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp quản lý, sử dụng ngân sách, được bố trí trong dự toán ngân sách của tỉnh, ngân sách hằng năm của các sở, ngành, địa phương; Các sở, ngành, địa phương cân đối, bố trí nguồn ngân sách phù hợp tương xứng để thực hiện Đề án; lồng ghép kinh phí từ các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan; huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội, các nguồn lực doanh nghiệp và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Đề án.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh và Ban Chỉ đạo/Ban Chuyển đổi số các sở, ngành, địa phương có vai trò chỉ đạo toàn diện việc thực hiện Đề án, quyết định các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý thúc đẩy xây dựng, triển khai có hiệu quả và đảm bảo các mục tiêu đề ra; đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai hàng năm. Định kỳ kiểm tra, rà soát các kết quả và nội dung nhiệm vụ/dự án chuyển đổi số, đối chiếu với các chỉ tiêu chuyển đổi số của Trung ương và tình hình thực tiễn triển khai đê cập nhật cho phù hợp.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu về triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, địa phương, định kỳ hàng tháng (trước ngày 25 hàng tháng) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh; trước ngày 15/12 hàng năm, tham mưu Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện. Chủ trì tham mưu và tổ chức cung cấp thông tin phục vụ công tác tuyên truyền, định hướng và công khai kết quả triển khai thực hiện Đề án.
- Đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị định kỳ hàng quý tổ chức đánh giá, chấm điểm Bộ Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh, cấp sở, ngành, địa phương, báo cáo tại cuộc họp giao ban hàng quý Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh.
- Phối hợp, tham gia ý kiến đối với các chương trình, dự án của Đề án do các ngành, địa phương chủ trì thực hiện. Chủ động nắm bắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Đề án và phối hợp với các ngành, địa phương tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Đầu mối phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong triển khai các nền tảng số toàn quốc; kết nối, tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia đê thu nhận, chia sẻ các cơ quan sử dụng, cung cấp công khai và mở cho người dân, doanh nghiệp; phối hợp với Hội đồng chuyên gia tư vấn Chuyển đổi số, phối hợp, hợp tác với Tập đoàn, công ty, địa phương, các tổ chức quốc tế để huy động nguồn lực, kinh nghiệm trong triển khai chuyển đổi số tại tỉnh Quảng Ninh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện các nội dung thuộc Đề án của các đơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn chi đầu tư phát triển) và Sở Tài chính (đối với vốn thường xuyên) tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định để chuyển đổi số, phát triển chính quyền điện tử, đô thị thông minh bền vững.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, địa phương thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thực hiện chuyển đổi số.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Ưu tiên phân bổ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho chuyển đổi số, chú trọng các nhiệm vụ có kinh phí đối ứng của doanh nghiệp và các công nghệ ưu tiên nghiên cứu, phát triển và ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo Quyết định số 2117/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số.
- Tham mưu sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ gắn với tăng cường thực hiện mục tiêu chuyển đổi số. Kết nối và phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng, các trường học, doanh nghiệp có quy mô lớn, chuyên sâu về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các sáng kiến, giải pháp về trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
- Đưa vào đánh giá thi đua khen thưởng; chủ trì, phối hợp với IPA và các đơn vị liên quan đưa chỉ số chuyển đổi số trở thành chỉ số nòng cốt trong các bộ chỉ số của tỉnh và các sở, ngành, địa phương (PCI, DDCI, PAPI, SIPAS, Par Index).
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai đào tạo, bồi dưỡng chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh; kiện toàn chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì tham mưu xây dựng các quy định, quy chế để cán bộ công chức, viên chức bắt buộc sử dụng các nền tảng số, các công cụ số để xử lý công việc, phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường số, từng bước hình thành và duy trì thói quen số cùng với các quy tắc ứng xử trên môi trường số, tạo thành văn hóa số trước hết trong hệ thống chính trị, lan tỏa ra cộng đồng xã hội.
6. Công an tỉnh
- Là đơn vị đầu mối, tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai của UBND tỉnh và đôn đốc, giám sát các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Kế hoạch cụ thể của UBND tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu Tiểu ban An toàn an ninh mạng tỉnh chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và quy định pháp luật.
7. Đối với các ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & PTNT, Cửa khẩu, Đất đai, Cán bộ công chức viên chức, quy hoạch, đầu tư công...)
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số chi tiết đảm bảo thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ ưu tiên chuyển đổi số và xây dựng các cơ sở dữ liệu đã được giao trong Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trong Đề án.
- Triển khai chuyển đổi số bám sát các định hướng, chỉ đạo, các chương trình, đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành trung ương, Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
- Ưu tiên dành nguồn lực và huy động nguồn lực để thực hiện chuyển đổi số đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, thiết thực.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện ủy, thị ủy, thành ủy, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh
- Trên cơ sở Ban chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh, khẩn trương thành lập Ban Chuyển đổi số các sở, ban, ngành tỉnh và Ban Chỉ đạo chuyển đổi số cấp huyện, cấp xã do người đứng đầu chính quyền làm trưởng ban, có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình chuyển đổi số của các Bộ, ngành Trung ương và của UBND tỉnh tại Đề án này, khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch chuyển đổi số của đơn vị, địa phương bám sát việc thực hiện và đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó yêu cầu xác định rõ nội dung, lộ trình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ gắn với trách nhiệm từng đơn vị đi đôi với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cụ thể, thường xuyên có tính định kỳ để vừa kiểm đếm, vừa đôn đốc kịp thời.
- Người đứng đầu cấp ủy các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh về kết quả chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, địa bàn phụ trách.
- Các sở, ban, ngành và UBND các cấp có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai đánh giá hiện trạng, nhu cầu và định hướng phát triển của cơ quan đơn vị, bám sát Đề án Chuyển đổi số của tỉnh và đảm bảo nội dung, nhiệm vụ của Chương trình, Kế hoạch, Đề án chuyển đổi số của Bộ, ngành chủ quản trình UBND tỉnh phê duyệt, triển khai.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị chức năng trong việc thực hiện các dự án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông; có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình quản lý về Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ chia sẻ, khai thác, sử dụng chung.
- Các sở, ban, ngành có trách nhiệm rà soát đánh giá và đề xuất cập nhật sửa đổi danh mục nhiệm vụ/dự án hàng năm theo tình hình, nhu cầu thực tiễn; bảo đảm phù hợp, hiệu quả.
- Chủ động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng dẫn của Sở Thông tin truyền thông, đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra. Chủ động tuyên truyền về chuyển đổi số trên các nền tảng truyền thông, mạng xã hội, hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, đôn đốc việc thành lập, triển khai hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng tại địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 28/4/2022 của UBND tỉnh.