Document: Khoản 4 Điều 11 Thông tư 51/2015/TT-BTC xử lý tài chính khi sắp xếp nâng cao hoạt động của công ty nông lâm nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 11 Thông tư 51/2015/TT-BTC xử lý tài chính khi sắp xếp nâng cao hoạt động của công ty nông lâm nghiệp mới nhất

Điều 11. Bán cổ phần ưu đãi cho lao động có hợp đồng nhận khoán không phải là cán bộ, công nhân, viên chức trong danh sách lao động thường xuyên của công ty
...
4. Số cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người nhận khoán:
a) Số cổ phần tối đa được bán theo giá ưu đãi cho từng người nhận khoán (tính theo đầu hợp đồng nhận khoán) tối đa không vượt quá 3.000 cổ phần/người nhận khoán (tương ứng với số cổ phần tối đa được mua của người lao động thường xuyên của doanh nghiệp làm việc tại khu vực nhà nước 30 năm).
b) Công ty nông, lâm nghiệp xác định số lượng và giá trị cổ phần ưu đãi cụ thể để bán cho người nhận khoán trong cơ cấu vốn điều lệ khi xây dựng phương án cổ phần hóa, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và công bằng, số lượng cổ phần bán cho người nhận khoán trong cơ cấu vốn điều lệ được xác định sau khi đã xác định số cổ phần Nhà nước nắm giữ và số cổ phần bán cho các nhà đầu tư, tổ chức công đoàn, người lao động thường xuyên theo quy định tại khoản 2, Điều 36 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
c) Trường hợp người nhận khoán là lao động thường xuyên tại công ty (có tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc tại công ty) thì được lựa chọn mua cổ phần ưu đãi theo hình thức như đối với người lao động thường xuyên theo quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2011/NĐ-CP hoặc như đối với người nhận khoán được quy định tại Thông tư này.

Content:
Số cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người nhận khoán:
a) Số cổ phần tối đa được bán theo giá ưu đãi cho từng người nhận khoán (tính theo đầu hợp đồng nhận khoán) tối đa không vượt quá 3.000 cổ phần/người nhận khoán (tương ứng với số cổ phần tối đa được mua của người lao động thường xuyên của doanh nghiệp làm việc tại khu vực nhà nước 30 năm).
b) Công ty nông, lâm nghiệp xác định số lượng và giá trị cổ phần ưu đãi cụ thể để bán cho người nhận khoán trong cơ cấu vốn điều lệ khi xây dựng phương án cổ phần hóa, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và công bằng, số lượng cổ phần bán cho người nhận khoán trong cơ cấu vốn điều lệ được xác định sau khi đã xác định số cổ phần Nhà nước nắm giữ và số cổ phần bán cho các nhà đầu tư, tổ chức công đoàn, người lao động thường xuyên theo quy định tại khoản 2, Điều 36 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
c) Trường hợp người nhận khoán là lao động thường xuyên tại công ty (có tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc tại công ty) thì được lựa chọn mua cổ phần ưu đãi theo hình thức như đối với người lao động thường xuyên theo quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2011/NĐ-CP hoặc như đối với người nhận khoán được quy định tại Thông tư này.