Document: Điều 1 Nghị định 11/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xuất bản sửa đổi Nghị định 111/2005/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2009", "sign_number": "11/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2009", "sign_number": "11/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2009", "sign_number": "11/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2009", "sign_number": "11/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2009", "sign_number": "11/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 11/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xuất bản sửa đổi Nghị định 111/2005/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
1. Điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
1. Bộ Thông tin và Truyền thông giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên phạm vi cả nước có nhiệm vụ, quyền hạn:
d) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép đặt văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm, giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh quy định tại các Điều 16, 24, 40 và 43 của Luật Xuất bản;
2. Cục Xuất bản là cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ, quyền hạn:
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài; giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm quy định tại các Điều 22, 23, 31, 34, 40 và 42 của Luật Xuất bản;
2. Điểm b khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương
2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức trung ương tại địa phương; giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh quy định tại các Điều 22, 31, 34, 40 và 42 của Luật Xuất bản;
3. Bãi bỏ Điều 10 quy định về đăng ký kế hoạch xuất bản. Việc đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 03 tháng 6 năm 2008.
4. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
1. Việc đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Xuất bản.
2. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký là căn cứ để cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.
3. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký có giá trị thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đăng ký; trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở nhập khẩu chưa thực hiện thì phải đăng ký lại trước khi nhập khẩu.”
5. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều 43 của Luật Xuất bản được lập thành hai bản có nội dung như sau, một bản bằng tiếng Việt và một bản bằng tiếng Anh.
2. Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm có thời hạn năm năm, kể từ ngày cấp và được gia hạn mỗi lần không quá năm năm.”
6. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Cấp lại giấy phép trong hoạt động xuất bản
Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, văn phòng đại diện nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm của nước ngoài tại Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép.
Trong thời gian chờ cấp lại giấy phép, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, văn phòng đại diện nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm của nước ngoài tại Việt Nam được tiếp tục hoạt động.”
7. Thay thế cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” bằng cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại các Điều 4, 11, 15, 17, 19, 23 và cụm từ “Sở Văn hóa – Thông tin” bằng cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” tại các Điều 11, 12, 13, 15, 17 và 19; thay thế cụm từ “chuyên ngành văn hóa – thông tin” bằng cụm từ “chuyên ngành thông tin và truyền thông” tại Điều 14 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
1. Điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
1. Bộ Thông tin và Truyền thông giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên phạm vi cả nước có nhiệm vụ, quyền hạn:
d) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép đặt văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm, giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh quy định tại các Điều 16, 24, 40 và 43 của Luật Xuất bản;
2. Cục Xuất bản là cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ, quyền hạn:
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài; giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm quy định tại các Điều 22, 23, 31, 34, 40 và 42 của Luật Xuất bản;
2. Điểm b khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương
2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức trung ương tại địa phương; giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh quy định tại các Điều 22, 31, 34, 40 và 42 của Luật Xuất bản;
3. Bãi bỏ Điều 10 quy định về đăng ký kế hoạch xuất bản. Việc đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 03 tháng 6 năm 2008.
4. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
1. Việc đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Xuất bản.
2. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký là căn cứ để cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.
3. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký có giá trị thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đăng ký; trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở nhập khẩu chưa thực hiện thì phải đăng ký lại trước khi nhập khẩu.”
5. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều 43 của Luật Xuất bản được lập thành hai bản có nội dung như sau, một bản bằng tiếng Việt và một bản bằng tiếng Anh.
2. Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm có thời hạn năm năm, kể từ ngày cấp và được gia hạn mỗi lần không quá năm năm.”
6. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Cấp lại giấy phép trong hoạt động xuất bản
Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, văn phòng đại diện nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm của nước ngoài tại Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép.
Trong thời gian chờ cấp lại giấy phép, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, văn phòng đại diện nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm của nước ngoài tại Việt Nam được tiếp tục hoạt động.”
7. Thay thế cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” bằng cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại các Điều 4, 11, 15, 17, 19, 23 và cụm từ “Sở Văn hóa – Thông tin” bằng cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” tại các Điều 11, 12, 13, 15, 17 và 19; thay thế cụm từ “chuyên ngành văn hóa – thông tin” bằng cụm từ “chuyên ngành thông tin và truyền thông” tại Điều 14 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.