Document: Điểm c Khoản 1 Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BYT quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Bộ Y tế mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BYT quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Bộ Y tế mới nhất

Điều 6. Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ:
...
c) Thời gian thực hiện của chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ không quá 10 năm, tính từ thời điểm phê duyệt, trong đó thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể phải phù hợp với quy định đối với từng loại nhiệm vụ.

Content:
Thời gian thực hiện của chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ không quá 10 năm, tính từ thời điểm phê duyệt, trong đó thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể phải phù hợp với quy định đối với từng loại nhiệm vụ.