Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4246/QĐ-UBND 2019 phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng gắn với trồng rừng Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4246/QĐ-UBND 2019 phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng gắn với trồng rừng Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng gắn với trồng rừng gỗ lớn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2025 với các nội dung cơ bản sau:
...
4. Nhiệm vụ đề án
4.1. Định hướng phát triển vùng nguyên liệu gỗ
Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu, vùng nguyên liệu được xác định với tổng diện tích 100.932 ha, chiếm 31,7% tổng diện tích rừng sản xuất toàn tỉnh. Trong đó, diện tích vùng phát triển nguyên liệu gỗ nhỏ 84.722 ha, vùng trồng rừng gỗ lớn 16.210,0 ha (đã có 1.210,0 ha; phát triển mới 15.000,0 ha).
4.2. Định hướng phát triển vùng nguyên gỗ lớn
Trên cơ sở định hướng vùng kinh doanh gỗ lớn 16.210,0 ha, trong đó, diện tích rừng gỗ lớn hiện có 1.210,0 ha, định hướng phát triển mới 15.000,0 ha; ưu tiên lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án để chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện hoàn thành mục tiêu trồng rừng gỗ lớn giai đoạn 2019 - 2025, cụ thể:
- Chăm sóc, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng trồng gỗ lớn hiện có 1.210,0 ha.
- Phát triển trồng rừng gỗ lớn giai đoạn 2019- 2025 là 15.000,0 ha, Trong đó: Trồng lại rừng sau khai thác: 10.160,0 ha; trồng mới trên đất chưa trồng rừng: 1.290,0 ha; chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn: 3.550,0 ha.
+ Giai đoạn 2019 - 2020 là 2.980,0 ha, gồm: Trồng lại rừng sau khai thác 2.020,0 ha; trồng mới trên đất chưa trồng rừng: 260,0 ha; chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn 700,0 ha.
+ Giai đoạn 2021 - 2025 là 12.020,0 ha, gồm: Trồng lại rừng sau khai thác 8.140 ha; trồng mới trên đất chưa trồng rừng: 1.030,0 ha; chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn 2.850,0 ha.

TT

Thị xã, huyện

Tổng cộng (ha)

Trồng mới

Diện tích gỗ lớn hiện có (ha)

Cộng (ha)

Trồng lại sau khai thác

Trồng mới trên đất chưa trồng rừng

Chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ

1

TX Ba Đồn

420,0

420,0

420,0

0,0

0,0

0,0

2

Bố Trạch

2.092,0

1.980,0

1.820,0

90,0

70,0

112,0

3

Lệ Thủy

3.223,0

2.720,0

2.360,0

0,0

360,0

503,0

4

Minh Hóa

3 372,8

3.000,0

0,0

1.000,0

2.000,0

372,8

5

Quảng Ninh

3.292,2

3.090,0

1.820,0

200,0

1.070,0

202,2

6

Quảng Trạch

404,0

400,0

350,0

00,0

50,0

4,0

7

Tuyên Hóa

3.406,0

3.390,0

3.390,0

0,0

0,0

16,0

Tổng cộng

16.210,0

15.000,0

10.160,0

1.290,0

3.550,0

1.210,0

(Chi tiết có biểu 01, 02 và 03 kèm theo)
4.3. Nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng
Đối với rừng trồng mới: Đưa năng suất rừng trồng mới đạt trên 20 m3/ha/năm, trữ lượng trên 200 m3/ha. Quản lý, giám sát về chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp đạt 100%, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng. Đối với rừng trồng chuyển hóa: Đưa năng suất rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn đạt trên 15 m3/ha/năm, trữ lượng trên 150 m3/ha, đối với cây sinh trưởng nhanh và 15 m3/ha/năm đối với cây sinh trưởng chậm.
Áp dụng các giải pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng ở mức độ cao, chú trọng đầu tư các khâu quan trọng như: Làm đất, bón phân, tăng số lần chăm sóc rừng trồng, thực hiện tốt các nội dung biện pháp nuôi dưỡng rừng. Phấn đấu sau năm 2020, 100% diện tích trồng rừng gỗ lớn được trồng bằng cây giống nuôi cấy mô. Rừng trồng gỗ lớn sau 10 năm có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính. Tỷ lệ gỗ lớn đưa vào chế biến đồ gỗ sau năm 2025 đạt trên 70% so với sản lượng khai thác trên một đơn vị diện tích. Giá trị rừng trồng gỗ lớn đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững khi đưa vào khai thác phấn đấu đạt giá trị gấp 3 - 4 lần so với rừng trồng gỗ nhỏ.
Rừng trồng mới: Dự tính đạt khoảng từ 220 - 250 triệu đồng/ha/10 năm; Rừng chuyển hóa: Dự tính đạt 170 - 200 triệu đồng/ha/10 năm.
Tổng diện tích trồng rừng gỗ lớn là 16.210,0 ha, chu kỳ kinh doanh xác định trên 10 năm, diện tích hàng năm khi ổn định đưa vào khai thác khoảng 1.621 ha, sản lượng gỗ lớn ước tính khoảng gần 190.000 m3/năm. Giá trị từ khai thác rừng trồng gỗ lớn dự tính sẽ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp lên khoảng 0,5%/năm.
4.4. Triển khai thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng
Đôn đốc, chỉ đạo, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và thế giới, phấn đấu đến năm 2025 đạt khoảng 7.000 ha diện tích gỗ lớn được cấp chứng chỉ rừng.
4.5. Liên doanh, liên kết phát triển vùng nguyên liệu
Xúc tiến các nhà đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy trên cơ sở các diện tích đã được đưa vào Đề án để thực hiện việc liên doanh, liên kết trong trồng rừng, thu mua lâm sản. Đẩy mạnh việc thành lập các hợp tác xã lâm nghiệp để thực hiện việc liên doanh, liên kết các hộ gia đình, cá nhân phát triển vùng nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện quản lý rừng bền vững.
Khuyến khích các chủ rừng là tổ chức xây dựng phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng trồng, chủ động liên liên doanh, liên kết với các chủ đầu tư của các nhà máy chế biến gỗ.
4.6. Định hướng các dự án, hạng mục ưu tiên
Phát triển vùng nguyên liệu ổn định để kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến, diện tích phát triển trồng rừng gỗ lớn giai đoạn 2019- 2025 là 15.000 ha cần gắn với các nhà máy hiện có gồm: Nhà máy gỗ Quảng Phát; Nhà máy chế biến gỗ công nghiệp; Nhà máy sản xuất gỗ MDF TTĐ và nhà máy sản xuất gỗ ván ép mặt Birch của Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển Thăng Long tại Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới.
Xúc tiến đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy chế biến gỗ đã có chủ trương đầu tư: Nhà máy sản xuất gỗ MDF TTĐ; Nhà máy chế biến gỗ công nghiệp; Nhà máy sản xuất gỗ Quảng Phát. Tiếp tục kêu gọi, xúc tiến đầu tư các nhà máy chế biến gỗ tinh sâu, công suất lớn để thúc đẩy nhanh việc liên doanh, liên kết, quản lý rừng bền vững.
Xúc tiến, kêu gọi các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án hỗ trợ, đầu tư việc xây dựng các mô hình liên doanh, liên kết; xây dựng phương án quản lý rừng trồng bền vững và cấp chứng chỉ rừng trồng.
Xây dựng hệ thống đường ranh cản lửa kết hợp vận chuyển cây giống, phân bón và thi công trồng rừng: 105 km; vườn ươm công nghệ cao (nuôi cấy mô) 01 vườn. Việc xây dựng các hạng mục hạ tầng lâm sinh được lồng ghép trong các chương trình, dự án: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững; Nông thôn mới; các dự án lâm nghiệp; các dự án giao thông nông thôn...

Content:
Nhiệm vụ đề án
4.1. Định hướng phát triển vùng nguyên liệu gỗ
Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu, vùng nguyên liệu được xác định với tổng diện tích 100.932 ha, chiếm 31,7% tổng diện tích rừng sản xuất toàn tỉnh. Trong đó, diện tích vùng phát triển nguyên liệu gỗ nhỏ 84.722 ha, vùng trồng rừng gỗ lớn 16.210,0 ha (đã có 1.210,0 ha; phát triển mới 15.000,0 ha).
4.2. Định hướng phát triển vùng nguyên gỗ lớn
Trên cơ sở định hướng vùng kinh doanh gỗ lớn 16.210,0 ha, trong đó, diện tích rừng gỗ lớn hiện có 1.210,0 ha, định hướng phát triển mới 15.000,0 ha; ưu tiên lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án để chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện hoàn thành mục tiêu trồng rừng gỗ lớn giai đoạn 2019 - 2025, cụ thể:
- Chăm sóc, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng trồng gỗ lớn hiện có 1.210,0 ha.
- Phát triển trồng rừng gỗ lớn giai đoạn 2019- 2025 là 15.000,0 ha, Trong đó: Trồng lại rừng sau khai thác: 10.160,0 ha; trồng mới trên đất chưa trồng rừng: 1.290,0 ha; chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn: 3.550,0 ha.
+ Giai đoạn 2019 - 2020 là 2.980,0 ha, gồm: Trồng lại rừng sau khai thác 2.020,0 ha; trồng mới trên đất chưa trồng rừng: 260,0 ha; chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn 700,0 ha.
+ Giai đoạn 2021 - 2025 là 12.020,0 ha, gồm: Trồng lại rừng sau khai thác 8.140 ha; trồng mới trên đất chưa trồng rừng: 1.030,0 ha; chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn 2.850,0 ha.

TT

Thị xã, huyện

Tổng cộng (ha)

Trồng mới

Diện tích gỗ lớn hiện có (ha)

Cộng (ha)

Trồng lại sau khai thác

Trồng mới trên đất chưa trồng rừng

Chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ

1

TX Ba Đồn

420,0

420,0

420,0

0,0

0,0

0,0

2

Bố Trạch

2.092,0

1.980,0

1.820,0

90,0

70,0

112,0

3

Lệ Thủy

3.223,0

2.720,0

2.360,0

0,0

360,0

503,0

4

Minh Hóa

3 372,8

3.000,0

0,0

1.000,0

2.000,0

372,8

5

Quảng Ninh

3.292,2

3.090,0

1.820,0

200,0

1.070,0

202,2

6

Quảng Trạch

404,0

400,0

350,0

00,0

50,0

4,0

7

Tuyên Hóa

3.406,0

3.390,0

3.390,0

0,0

0,0

16,0

Tổng cộng

16.210,0

15.000,0

10.160,0

1.290,0

3.550,0

1.210,0

(Chi tiết có biểu 01, 02 và 03 kèm theo)
4.3. Nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng
Đối với rừng trồng mới: Đưa năng suất rừng trồng mới đạt trên 20 m3/ha/năm, trữ lượng trên 200 m3/ha. Quản lý, giám sát về chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp đạt 100%, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng. Đối với rừng trồng chuyển hóa: Đưa năng suất rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn đạt trên 15 m3/ha/năm, trữ lượng trên 150 m3/ha, đối với cây sinh trưởng nhanh và 15 m3/ha/năm đối với cây sinh trưởng chậm.
Áp dụng các giải pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng ở mức độ cao, chú trọng đầu tư các khâu quan trọng như: Làm đất, bón phân, tăng số lần chăm sóc rừng trồng, thực hiện tốt các nội dung biện pháp nuôi dưỡng rừng. Phấn đấu sau năm 2020, 100% diện tích trồng rừng gỗ lớn được trồng bằng cây giống nuôi cấy mô. Rừng trồng gỗ lớn sau 10 năm có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính. Tỷ lệ gỗ lớn đưa vào chế biến đồ gỗ sau năm 2025 đạt trên 70% so với sản lượng khai thác trên một đơn vị diện tích. Giá trị rừng trồng gỗ lớn đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững khi đưa vào khai thác phấn đấu đạt giá trị gấp 3 - 4 lần so với rừng trồng gỗ nhỏ.
Rừng trồng mới: Dự tính đạt khoảng từ 220 - 250 triệu đồng/ha/10 năm; Rừng chuyển hóa: Dự tính đạt 170 - 200 triệu đồng/ha/10 năm.
Tổng diện tích trồng rừng gỗ lớn là 16.210,0 ha, chu kỳ kinh doanh xác định trên 10 năm, diện tích hàng năm khi ổn định đưa vào khai thác khoảng 1.621 ha, sản lượng gỗ lớn ước tính khoảng gần 190.000 m3/năm. Giá trị từ khai thác rừng trồng gỗ lớn dự tính sẽ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp lên khoảng 0,5%/năm.
4.Triển khai thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng
Đôn đốc, chỉ đạo, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và thế giới, phấn đấu đến năm 2025 đạt khoảng 7.000 ha diện tích gỗ lớn được cấp chứng chỉ rừng.
4.5. Liên doanh, liên kết phát triển vùng nguyên liệu
Xúc tiến các nhà đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy trên cơ sở các diện tích đã được đưa vào Đề án để thực hiện việc liên doanh, liên kết trong trồng rừng, thu mua lâm sản. Đẩy mạnh việc thành lập các hợp tác xã lâm nghiệp để thực hiện việc liên doanh, liên kết các hộ gia đình, cá nhân phát triển vùng nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện quản lý rừng bền vững.
Khuyến khích các chủ rừng là tổ chức xây dựng phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng trồng, chủ động liên liên doanh, liên kết với các chủ đầu tư của các nhà máy chế biến gỗ.
4.6. Định hướng các dự án, hạng mục ưu tiên
Phát triển vùng nguyên liệu ổn định để kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến, diện tích phát triển trồng rừng gỗ lớn giai đoạn 2019- 2025 là 15.000 ha cần gắn với các nhà máy hiện có gồm: Nhà máy gỗ Quảng Phát; Nhà máy chế biến gỗ công nghiệp; Nhà máy sản xuất gỗ MDF TTĐ và nhà máy sản xuất gỗ ván ép mặt Birch của Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển Thăng Long tại Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới.
Xúc tiến đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy chế biến gỗ đã có chủ trương đầu tư: Nhà máy sản xuất gỗ MDF TTĐ; Nhà máy chế biến gỗ công nghiệp; Nhà máy sản xuất gỗ Quảng Phát. Tiếp tục kêu gọi, xúc tiến đầu tư các nhà máy chế biến gỗ tinh sâu, công suất lớn để thúc đẩy nhanh việc liên doanh, liên kết, quản lý rừng bền vững.
Xúc tiến, kêu gọi các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án hỗ trợ, đầu tư việc xây dựng các mô hình liên doanh, liên kết; xây dựng phương án quản lý rừng trồng bền vững và cấp chứng chỉ rừng trồng.
Xây dựng hệ thống đường ranh cản lửa kết hợp vận chuyển cây giống, phân bón và thi công trồng rừng: 105 km; vườn ươm công nghệ cao (nuôi cấy mô) 01 vườn. Việc xây dựng các hạng mục hạ tầng lâm sinh được lồng ghép trong các chương trình, dự án: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững; Nông thôn mới; các dự án lâm nghiệp; các dự án giao thông nông thôn...