Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1738/QĐ-BNN-TCLN 2011 bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/08/2011", "sign_number": "1738/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/08/2011", "sign_number": "1738/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/08/2011", "sign_number": "1738/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/08/2011", "sign_number": "1738/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/08/2011", "sign_number": "1738/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1738/QĐ-BNN-TCLN 2011 bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương giai đoạn 2010 - 2020” gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các chương trình hoạt động - Giải pháp và tổ chức thực hiện
a) Chương trình hoạt động
- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thông qua công tác khoán bảo vệ rừng; trồng rừng và chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng, thiết lập các đồng cỏ; thiết lập các đường băng xanh và băng cản lửa; cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa; xây dựng các bảng nội quy bảo vệ rừng, chòi canh lửa rừng, đường tuần tra và tổ chức tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng.
- Tiếp tục thực hiện điều tra, nghiên cứu cơ bản khu hệ động thực vật, nghiên cứu ứng dụng khoa học trong quản lý, bảo tồn, phát triển sinh vật và xây dựng vườn thực vật.
- Đào tạo nâng cao năng lực bảo tồn, phát triển rừng và giáo dục môi trường.
- Đầu tư, liên kết đầu tư xây dựng các khu nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong các phân khu dịch vụ hành chính. Tổ chức cho thuê môi trường rừng đặc dụng trong phân khu Phục hồi sinh thái và dịch vụ hành chính để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giáo dục môi trường.
- Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng: xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia gồm hệ thống nhà, đường các loại, các trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm, các cơ sở dịch vụ theo quy hoạch đến năm 2020.
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng đệm: hỗ trợ đầu tư cho vùng đệm Vườn quốc gia một số cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng kết hợp dân sinh, các chương trình khuyến nông khuyến lâm, nâng cao nhận thức, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống phát triển kinh tế xã hội đảm bảo phát triển bền vững cho Vườn quốc gia.
b) Các giải pháp chủ yếu
- Về chính sách và thể chế: ổn định quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương giai đoạn 2010-2020. Đồng thời công khai quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước; nghiên cứu, đề xuất thử nghiệm và nhân rộng mô hình cho thuê môi trường rừng để khai thác tiềm năng du lịch, phục vụ nhu cầu của mọi tầng lớp nhân dân về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thay dần hình thức khoán bằng tiền từ ngân sách Nhà nước.
- Về khoa học công nghệ: áp dụng khoa học công nghệ trong việc sản xuất cây giống, con giống phục vụ nhu cầu trồng rừng, nhân giống động vật hoang dã; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật cải tạo rừng nghèo, trồng rừng bằng các loài cây bản địa; tăng cường đầu tư trang thiết bị để áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý.
- Về Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: ưu tiên tuyển dụng cán bộ được đào tạo chính quy, đào tạo chuyên đề; chuyên môn hoá cao cho lực lượng cán bộ trong các lĩnh vực hoạt động; khuyến khích việc học cao học, nghiên cứu sinh và tham gia các khóa đào tạo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kết hợp chủ động đào tạo tại chỗ để đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên trong Vườn.
- Về tài chính: Ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo đầu tư cho các chương trình Quản lý bảo vệ, bảo tồn; Phục hồi hệ sinh thái; Nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn lực; Xây dựng hạ tầng cơ sở; Hệ thống đường, các hồ đập sinh thái và giáo dục bảo vệ môi trường tại Phân khu hành chính dịch vụ, Phân khu phục hồi sinh thái; và vốn huy động phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ.
c) Tổ chức thực hiện quy hoạch và giám sát đánh giá
- Trong phân khu Nghiêm ngặt: chủ yếu bảo vệ nguyên vẹn và đầu tư một số hạng mục công trình phục vụ công tác bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.
- Trong phân khu Phục hồi sinh thái: Lập các dự án đầu tư cho các công trình xây dựng, lâm sinh bằng nguồn vốn ngân sách; các Nhà đầu tư có thể xây dựng các đề án thuê môi trường rừng cho hoạt động Du lịch sinh thái.
- Trong phân khu Hành chính và dịch vụ: Lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) các công trình đã được xác định. Các Nhà đầu tư, các đơn vị liên kết lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt.
- Giám sát thực hiện các quy định về bảo vệ môi sinh, môi trường. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đã được xác định trong quy hoạch.

Content:
Các chương trình hoạt động - Giải pháp và tổ chức thực hiện
a) Chương trình hoạt động
- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thông qua công tác khoán bảo vệ rừng; trồng rừng và chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng, thiết lập các đồng cỏ; thiết lập các đường băng xanh và băng cản lửa; cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa; xây dựng các bảng nội quy bảo vệ rừng, chòi canh lửa rừng, đường tuần tra và tổ chức tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng.
- Tiếp tục thực hiện điều tra, nghiên cứu cơ bản khu hệ động thực vật, nghiên cứu ứng dụng khoa học trong quản lý, bảo tồn, phát triển sinh vật và xây dựng vườn thực vật.
- Đào tạo nâng cao năng lực bảo tồn, phát triển rừng và giáo dục môi trường.
- Đầu tư, liên kết đầu tư xây dựng các khu nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong các phân khu dịch vụ hành chính. Tổ chức cho thuê môi trường rừng đặc dụng trong phân khu Phục hồi sinh thái và dịch vụ hành chính để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giáo dục môi trường.
- Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng: xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia gồm hệ thống nhà, đường các loại, các trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm, các cơ sở dịch vụ theo quy hoạch đến năm 2020.
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng đệm: hỗ trợ đầu tư cho vùng đệm Vườn quốc gia một số cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng kết hợp dân sinh, các chương trình khuyến nông khuyến lâm, nâng cao nhận thức, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống phát triển kinh tế xã hội đảm bảo phát triển bền vững cho Vườn quốc gia.
b) Các giải pháp chủ yếu
- Về chính sách và thể chế: ổn định quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương giai đoạn 2010-2020. Đồng thời công khai quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước; nghiên cứu, đề xuất thử nghiệm và nhân rộng mô hình cho thuê môi trường rừng để khai thác tiềm năng du lịch, phục vụ nhu cầu của mọi tầng lớp nhân dân về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thay dần hình thức khoán bằng tiền từ ngân sách Nhà nước.
- Về khoa học công nghệ: áp dụng khoa học công nghệ trong việc sản xuất cây giống, con giống phục vụ nhu cầu trồng rừng, nhân giống động vật hoang dã; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật cải tạo rừng nghèo, trồng rừng bằng các loài cây bản địa; tăng cường đầu tư trang thiết bị để áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý.
- Về Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: ưu tiên tuyển dụng cán bộ được đào tạo chính quy, đào tạo chuyên đề; chuyên môn hoá cao cho lực lượng cán bộ trong các lĩnh vực hoạt động; khuyến khích việc học cao học, nghiên cứu sinh và tham gia các khóa đào tạo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kết hợp chủ động đào tạo tại chỗ để đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên trong Vườn.
- Về tài chính: Ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo đầu tư cho các chương trình Quản lý bảo vệ, bảo tồn; Phục hồi hệ sinh thái; Nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn lực; Xây dựng hạ tầng cơ sở; Hệ thống đường, các hồ đập sinh thái và giáo dục bảo vệ môi trường tại Phân khu hành chính dịch vụ, Phân khu phục hồi sinh thái; và vốn huy động phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ.
c) Tổ chức thực hiện quy hoạch và giám sát đánh giá
- Trong phân khu Nghiêm ngặt: chủ yếu bảo vệ nguyên vẹn và đầu tư một số hạng mục công trình phục vụ công tác bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.
- Trong phân khu Phục hồi sinh thái: Lập các dự án đầu tư cho các công trình xây dựng, lâm sinh bằng nguồn vốn ngân sách; các Nhà đầu tư có thể xây dựng các đề án thuê môi trường rừng cho hoạt động Du lịch sinh thái.
- Trong phân khu Hành chính và dịch vụ: Lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) các công trình đã được xác định. Các Nhà đầu tư, các đơn vị liên kết lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt.
- Giám sát thực hiện các quy định về bảo vệ môi sinh, môi trường. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đã được xác định trong quy hoạch.