Document: Điều 1 Quyết định 2288/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch giao khối lượng hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2022", "sign_number": "2288/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2288/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch giao khối lượng hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao khối lượng và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh năm 2023, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Khối lượng và kinh phí thực hiện chính sách giao các huyện, thị xã, thành phố (Chính sách hỗ trợ theo Điều 5, Điều 7, Điều 8 và Điều 9)
Tổng khối lượng thực hiện: 887,030 ha, 295 cơ sở, cửa hàng (gọi chung là cơ sở) và tổng kinh phí thực hiện: 37.036.050.000 đồng (Ba mươi bảy tỷ, không trăm ba mươi sáu triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó:
a) Huyện Càng Long: Tổng khối lượng: 45,58 ha, 01 cơ sở, kinh phí thực hiện 656.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 01 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 100.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 45,58 ha, kinh phí hỗ trợ 556.000.000 đồng.
b) Huyện Cầu Kè: Tổng khối lượng gồm 451,220 ha, 34 cơ sở, kinh phí thực hiện 9.446.300.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 32 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.989.500.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 02 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 400.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 197,62 ha, kinh phí hỗ trợ 3.322.400.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 253,60 ha, kinh phí hỗ trợ 3.734.400.000 đồng.
c) Huyện Châu Thành: Tổng khối lượng: 7,93 ha, 04 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 529.300.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 03 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 300.000.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 01 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 100.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 7,93 ha, kinh phí hỗ trợ 129.300.000 đồng.
d) Huyện Trà Cú: Tổng khối lượng: 123,70 ha, 26 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 3.826.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 16 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.120.000.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 10 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 850.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 90,70 ha, kinh phí hỗ trợ 1.384.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 33 ha, kinh phí hỗ trợ 472.000.000 đồng.
đ) Huyện Duyên Hải: Tổng khối lượng: 0 ha, 129 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 11.910.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 99 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 10.360.000.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 30 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.550.000.000 đồng.
e) Thị xã Duyên Hải: Tổng khối lượng gồm 34 ha, 35 cơ sở, kinh phí hỗ trợ: 2.968.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 28 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 2.028.000.000 đồng,
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 07 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 450.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 04 ha, kinh phí hỗ trợ 60.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 30 ha, kinh phí hỗ trợ 430.000.000 đồng.
g) Thành phố Trà Vinh: Tổng khối lượng: 85 ha, 0 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.195.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 85 ha, kinh phí hỗ trợ 1.195.000.000 đồng.
h) Huyện Cầu ngang: Tổng khối lượng: 139,60 ha, 66 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 6.505.450.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 64 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 4.810.250.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 02 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 100.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 139,60 ha, kinh phí hỗ trợ 1.595.200.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm)
2. Khối Iượng và kinh phí thực hiện chính sách giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chính sách hỗ trợ theo Điều 6, Điều 10, Điều 11 và Điều 12)
Tổng khối lượng: 18 sản phẩm OCOP; 15 cửa hàng; 12 máy móc, trang thiết bị; 20.090 cây (20,09 ha); 3.490 ha; 49 tổ quản lý bảo vệ rừng; 1.227.127 hộ; 2.080 con gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng (2.000 con gia cầm bị chết, 40 con gia súc bị chết với trọng lượng 6.310 kg và 40 con gia súc với trọng lượng 10.050 kg bị sẩy thai, gãy chân); 5.121 con gia súc, gia cầm bị tiêu hủy (5.000 con gia cầm, 75 con heo, 46 con trâu, bò); 55 tàu cá được hỗ trợ lắp đặt thiết bị VMS và tổng kinh phí hỗ trợ 12.955.565.000 đồng (Mười hai tỷ, chín trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trong đó:
a) Hỗ trợ các cơ sở tham gia Chương trình OCOP (Điều 6): Tổng khối lượng: 18 sản phẩm, 15 cửa hàng và 12 máy móc, trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ 3.442.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ sản xuất sản phẩm OCOP: 18 sản phẩm, kinh phí hỗ trợ 180.000.000 đồng.
- Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh sản phẩm OCOP: 15 cửa hàng, kinh phí hỗ trợ 750.000.000 đồng.
- Hỗ trợ mua máy móc và trang thiết bị, dây chuyền sản xuất cho cơ sở ngành nghề nông thôn có sản phẩm đạt OCOP: 12 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 2.512.000.000 đồng.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ (Điều 10): Tổng khối lượng: 20.090 cây (20,09 ha), 3.490 ha, 49 tổ quản lý bảo vệ rừng, kinh phí hỗ trợ 2.205.600.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ trồng cây phân tán: 20.090 cây (20,09 ha), kinh phí hỗ trợ 401.800.000 đồng.
- Hỗ trợ về khoán bảo vệ rừng: 3.490 ha, kinh phí hỗ trợ 1.745.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho Tổ Quản lý bảo vệ rừng: 49 Tổ, kinh phí hỗ trợ 58.800.000 đồng.
c) Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm (Điều 11): Tổng khối lượng: 1.227.127 hộ, 2.000 con gia cầm bị chết, 40 con (6.310 kg) gia súc bị chết, 40 con (10.050 kg) gia súc bị sẩy thai, gãy chân, 5.000 con gia cầm bị tiêu hủy, 121 con gia súc bị tiêu hủy (75 con heo; 46 con trâu, bò) kinh phí hỗ trợ 6.730.465.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ xăng xe đi lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác tiêm phòng và điều trị gia súc, gia cầm bị bệnh, sốc vắc xin sau khi tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
- Hỗ trợ người dẫn đường tiêm phòng vắc xin hoặc dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 821.452 lượt hộ, kinh phí hỗ trợ 4.107.260.000 đồng.
+ Dẫn đường tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
+ Dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 415.777 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.078.885.000 đồng.
- Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng: 2.080 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 566.880.000 đồng.
+ Gia cầm bị sự cố tiêm phòng (chết): 2.000 con, kinh phí hỗ trợ 70.000.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (chết): 40 con (6.310 kg), kinh phí hỗ trợ 277.580.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (sẩy thai, gãy chân): 40 con (10.050 kg), kinh phí hỗ trợ 219.300.000 đồng.
- Hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm: 5.121 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 27.950.000 đồng.
+ Gia cầm bị tiêu hủy: 5.000 con, kinh phí hỗ trợ 15.000.000 đồng
+ Gia súc bị tiêu hủy: 121 con (75 heo; 46 trâu, bò), kinh phí hỗ trợ 12.950.000 đồng.
d) Chính sách hỗ trợ ngư dân sắm, lắp đặt thiết bị VMS trên tàu cá (Điều 12): Tổng khối lượng: 55 thiết bị/tàu cá, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng (chỉ áp dụng hỗ trợ đối với trường hợp ngư dân đã lắp đặt thiết bị VMS trước ngày Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực, khi thiết bị VMS bị hỏng, cần lắp mới) cụ thể:
Hỗ trợ kinh phí sắm, lắp đặt thiết bị VMS: 55 tàu, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm)
3. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện chính sách (bao gồm phân theo huyện, thị xã, thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): 49.991.615.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm mười lăm ngàn đồng).
b) Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao khối lượng và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh năm 2023, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Khối lượng và kinh phí thực hiện chính sách giao các huyện, thị xã, thành phố (Chính sách hỗ trợ theo Điều 5, Điều 7, Điều 8 và Điều 9)
Tổng khối lượng thực hiện: 887,030 ha, 295 cơ sở, cửa hàng (gọi chung là cơ sở) và tổng kinh phí thực hiện: 37.036.050.000 đồng (Ba mươi bảy tỷ, không trăm ba mươi sáu triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó:
a) Huyện Càng Long: Tổng khối lượng: 45,58 ha, 01 cơ sở, kinh phí thực hiện 656.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 01 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 100.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 45,58 ha, kinh phí hỗ trợ 556.000.000 đồng.
b) Huyện Cầu Kè: Tổng khối lượng gồm 451,220 ha, 34 cơ sở, kinh phí thực hiện 9.446.300.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 32 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.989.500.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 02 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 400.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 197,62 ha, kinh phí hỗ trợ 3.322.400.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 253,60 ha, kinh phí hỗ trợ 3.734.400.000 đồng.
c) Huyện Châu Thành: Tổng khối lượng: 7,93 ha, 04 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 529.300.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 03 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 300.000.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 01 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 100.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 7,93 ha, kinh phí hỗ trợ 129.300.000 đồng.
d) Huyện Trà Cú: Tổng khối lượng: 123,70 ha, 26 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 3.826.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 16 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.120.000.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 10 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 850.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 90,70 ha, kinh phí hỗ trợ 1.384.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 33 ha, kinh phí hỗ trợ 472.000.000 đồng.
đ) Huyện Duyên Hải: Tổng khối lượng: 0 ha, 129 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 11.910.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 99 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 10.360.000.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 30 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.550.000.000 đồng.
e) Thị xã Duyên Hải: Tổng khối lượng gồm 34 ha, 35 cơ sở, kinh phí hỗ trợ: 2.968.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 28 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 2.028.000.000 đồng,
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 07 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 450.000.000 đồng.
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 04 ha, kinh phí hỗ trợ 60.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 30 ha, kinh phí hỗ trợ 430.000.000 đồng.
g) Thành phố Trà Vinh: Tổng khối lượng: 85 ha, 0 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 1.195.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả, vườn cây dừa, vườn tạp, đất trồng mía (Điều 8): 85 ha, kinh phí hỗ trợ 1.195.000.000 đồng.
h) Huyện Cầu ngang: Tổng khối lượng: 139,60 ha, 66 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 6.505.450.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP (Điều 5): 64 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 4.810.250.000 đồng.
- Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (Điều 7): 02 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 100.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (Điều 9): 139,60 ha, kinh phí hỗ trợ 1.595.200.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm)
2. Khối Iượng và kinh phí thực hiện chính sách giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chính sách hỗ trợ theo Điều 6, Điều 10, Điều 11 và Điều 12)
Tổng khối lượng: 18 sản phẩm OCOP; 15 cửa hàng; 12 máy móc, trang thiết bị; 20.090 cây (20,09 ha); 3.490 ha; 49 tổ quản lý bảo vệ rừng; 1.227.127 hộ; 2.080 con gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng (2.000 con gia cầm bị chết, 40 con gia súc bị chết với trọng lượng 6.310 kg và 40 con gia súc với trọng lượng 10.050 kg bị sẩy thai, gãy chân); 5.121 con gia súc, gia cầm bị tiêu hủy (5.000 con gia cầm, 75 con heo, 46 con trâu, bò); 55 tàu cá được hỗ trợ lắp đặt thiết bị VMS và tổng kinh phí hỗ trợ 12.955.565.000 đồng (Mười hai tỷ, chín trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trong đó:
a) Hỗ trợ các cơ sở tham gia Chương trình OCOP (Điều 6): Tổng khối lượng: 18 sản phẩm, 15 cửa hàng và 12 máy móc, trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ 3.442.000.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ sản xuất sản phẩm OCOP: 18 sản phẩm, kinh phí hỗ trợ 180.000.000 đồng.
- Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh sản phẩm OCOP: 15 cửa hàng, kinh phí hỗ trợ 750.000.000 đồng.
- Hỗ trợ mua máy móc và trang thiết bị, dây chuyền sản xuất cho cơ sở ngành nghề nông thôn có sản phẩm đạt OCOP: 12 cơ sở, kinh phí hỗ trợ 2.512.000.000 đồng.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ (Điều 10): Tổng khối lượng: 20.090 cây (20,09 ha), 3.490 ha, 49 tổ quản lý bảo vệ rừng, kinh phí hỗ trợ 2.205.600.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ trồng cây phân tán: 20.090 cây (20,09 ha), kinh phí hỗ trợ 401.800.000 đồng.
- Hỗ trợ về khoán bảo vệ rừng: 3.490 ha, kinh phí hỗ trợ 1.745.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho Tổ Quản lý bảo vệ rừng: 49 Tổ, kinh phí hỗ trợ 58.800.000 đồng.
c) Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm (Điều 11): Tổng khối lượng: 1.227.127 hộ, 2.000 con gia cầm bị chết, 40 con (6.310 kg) gia súc bị chết, 40 con (10.050 kg) gia súc bị sẩy thai, gãy chân, 5.000 con gia cầm bị tiêu hủy, 121 con gia súc bị tiêu hủy (75 con heo; 46 con trâu, bò) kinh phí hỗ trợ 6.730.465.000 đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ xăng xe đi lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác tiêm phòng và điều trị gia súc, gia cầm bị bệnh, sốc vắc xin sau khi tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
- Hỗ trợ người dẫn đường tiêm phòng vắc xin hoặc dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 821.452 lượt hộ, kinh phí hỗ trợ 4.107.260.000 đồng.
+ Dẫn đường tiêm phòng vắc xin: 405.675 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.028.375.000 đồng.
+ Dẫn đường khử trùng, tiêu độc: 415.777 hộ, kinh phí hỗ trợ 2.078.885.000 đồng.
- Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị sự cố khi tiêm phòng: 2.080 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 566.880.000 đồng.
+ Gia cầm bị sự cố tiêm phòng (chết): 2.000 con, kinh phí hỗ trợ 70.000.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (chết): 40 con (6.310 kg), kinh phí hỗ trợ 277.580.000 đồng.
+ Gia súc bị sự cố tiêm phòng (sẩy thai, gãy chân): 40 con (10.050 kg), kinh phí hỗ trợ 219.300.000 đồng.
- Hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm: 5.121 con gia súc, gia cầm; kinh phí hỗ trợ 27.950.000 đồng.
+ Gia cầm bị tiêu hủy: 5.000 con, kinh phí hỗ trợ 15.000.000 đồng
+ Gia súc bị tiêu hủy: 121 con (75 heo; 46 trâu, bò), kinh phí hỗ trợ 12.950.000 đồng.
d) Chính sách hỗ trợ ngư dân sắm, lắp đặt thiết bị VMS trên tàu cá (Điều 12): Tổng khối lượng: 55 thiết bị/tàu cá, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng (chỉ áp dụng hỗ trợ đối với trường hợp ngư dân đã lắp đặt thiết bị VMS trước ngày Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực, khi thiết bị VMS bị hỏng, cần lắp mới) cụ thể:
Hỗ trợ kinh phí sắm, lắp đặt thiết bị VMS: 55 tàu, kinh phí hỗ trợ 577.500.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm)
3. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện chính sách (bao gồm phân theo huyện, thị xã, thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): 49.991.615.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm mười lăm ngàn đồng).
b) Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh.