Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2233/QĐ-UBND 2014 mức kinh phí đầu tư công trinh xây dựng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "2233/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "2233/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "2233/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "2233/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "2233/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2233/QĐ-UBND 2014 mức kinh phí đầu tư công trinh xây dựng Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
6.1

Kênh xây bằng bê tông cốt thép

BxH: 40x50 cm

540 triệu đồng/km

720 triệu đồng/km

6.2

Kênh tường xây bằng gạch, đáy bằng bê tông

BxH: 40x50 cm

400 triệu đồng/km

500 triệu đồng/km

- Đối với các công trình thuộc 9 huyện miền núi: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Nông Sơn và Hiệp Đức được hỗ trợ thêm tối đa 15% giá trị so với tổng mức hỗ trợ trên.
- Đối với các công trình sửa chữa, cải tạo, Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự toán được phê duyệt nhưng tối đa không quá 50% giá trị so với mức hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình mới.
- Các hạng mục, công trình còn lại theo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh không quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh.
4. Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại khoản 3 nêu trên là mức tối đa của ngân sách Trung ương (kể cả vốn Trái phiếu Chính phủ) và ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các công trình theo quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh; mức hỗ trợ kinh phí đầu tư này là căn cứ để các địa phương lập kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn được giao cho Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Ủy ban nhân dân các địa phương (huyện, xã) có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng thực hiện theo đúng tỷ lệ quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh.
Trường hợp, các địa phương có nhu cầu xây dựng các công trình có quy mô đầu tư lớn hơn mức tối thiểu quy định nêu trên thì có trách nhiệm huy động bổ sung nguồn ngân sách huyện, xã hoặc lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện theo quy định.
5. Trường hợp giá cả nguyên vật liệu trên địa bàn có biến động thì Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí đầu tư cho phù hợp.

Content:
6.1

Kênh xây bằng bê tông cốt thép

BxH: 40x50 cm

540 triệu đồng/km

720 triệu đồng/km

6.2

Kênh tường xây bằng gạch, đáy bằng bê tông

BxH: 40x50 cm

400 triệu đồng/km

500 triệu đồng/km

- Đối với các công trình thuộc 9 huyện miền núi: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Nông Sơn và Hiệp Đức được hỗ trợ thêm tối đa 15% giá trị so với tổng mức hỗ trợ trên.
- Đối với các công trình sửa chữa, cải tạo, Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự toán được phê duyệt nhưng tối đa không quá 50% giá trị so với mức hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình mới.
- Các hạng mục, công trình còn lại theo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh không quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh.
4. Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại khoản 3 nêu trên là mức tối đa của ngân sách Trung ương (kể cả vốn Trái phiếu Chính phủ) và ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các công trình theo quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh; mức hỗ trợ kinh phí đầu tư này là căn cứ để các địa phương lập kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn được giao cho Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Ủy ban nhân dân các địa phương (huyện, xã) có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng thực hiện theo đúng tỷ lệ quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh.
Trường hợp, các địa phương có nhu cầu xây dựng các công trình có quy mô đầu tư lớn hơn mức tối thiểu quy định nêu trên thì có trách nhiệm huy động bổ sung nguồn ngân sách huyện, xã hoặc lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện theo quy định.
5. Trường hợp giá cả nguyên vật liệu trên địa bàn có biến động thì Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí đầu tư cho phù hợp.