Document: Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-UBND 2020 sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-UBND 2020 sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt tiếp tục thực hiện Đề án “Xây dựng và khuyến khích phát triển mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025”, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Hình thành các chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, có năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, định hướng sản xuất xuất khẩu; tập trung mở rộng phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh đảm bảo an toàn thực phẩm, hỗ trợ chứng nhận sản phẩm để được chứng nhận OCOP, trong đó ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng sản xuất nông nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp, giám sát, phát triển khoảng 30-40 chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm ra ngoài thị trường đã thực hiện từ giai đoạn 2016-2020.
- Xây dựng khoảng 40-50 mô hình có năng lực trong sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh đa dạng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Hỗ trợ công nghệ, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị, hạ tầng phục vụ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản, sơ chế, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ nông lâm thủy sản khoảng 30-40 mô hình.
- Tiếp tục thực hiện việc cấp mới, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, chứng nhận hữu cơ; hệ thống quản lý chất lượng trong sơ chế, thu gom, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm theo hướng hoặc cấp chứng nhận HACCP, ISO, GMP, SSOP cho khoảng 60-70 mô hình tham gia.
- Xúc tiến thương mại, giới thiệu quảng bá sản phẩm đảm bảo an toàn từ 02-03 nhóm ngành hàng trong năm đến với người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Đào tạo tập huấn khoảng 60-70 tổ chức, cá nhân, hợp tác xã/năm là chủ cơ sở, người lao động sản xuất, thu gom, thu mua, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm tham gia các quy định về an toàn thực phẩm.
2. Nội dung và kế hoạch thực hiện
2.1. Chọn lựa mô hình tham gia chuỗi
- Lựa chọn các mô hình có địa điểm nằm trong vùng quy hoạch hoặc là sản phẩm thực phẩm chủ lực của địa phương.
- Các mô hình sản xuất, tiêu thụ rau, quả tươi có quy mô từ 3ha trở lên; chuỗi thực vật khác (lúa, nghệ...) có quy mô từ 5ha trở lên; chuỗi thực phẩm thịt, sản phẩm thực phẩm từ động vật có quy mô từ 200 con thương phẩm/cơ sở trở lên (đối với lợn thịt), từ 2.500 con/năm (đối với gia cầm), từ 25 con trở lên (đối với bò thịt, bò sữa...), Ong; chuỗi thực phẩm thủy sản quy mô từ 5ha hoặc 5 lồng nuôi trở lên.
2.2. Hỗ trợ công nghệ, thiết bị và hạ tầng
- Hỗ trợ nhà lưới, nhà màng, nhà kính với tổng diện tích khoảng 10.000 - 12.000m2.
- Hỗ trợ đường điện hạ thế cho khoảng 30-40 vùng sản xuất.
- Hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi khoảng 40-50 cơ sở.
- Hỗ trợ xử lý chất thải bảo vệ môi trường cho 50-60 cơ sở sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi.
- Hỗ trợ các trang thiết bị, hạ tầng, công nghệ cho 30-40 cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo chuỗi.
2.3. Tư vấn, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm tới hạn các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm
- Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: VietGAP, VietGAHP...; tư vấn, đánh giá theo hướng hữu cơ, hữu cơ cho 55-60 vùng, tổ chức, cá nhân tham gia mô hình.
- Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá, chứng nhận điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm: GMP, SSOP, HACCP, ISO...; công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho khoảng 5-10 tổ chức, cá nhân.
2.4. Xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Tư vấn, hỗ trợ tem, bao bì chứa đựng sản phẩm để phù hợp tiêu dùng, nhận diện sản phẩm đảm bảo an toàn.
- Hỗ trợ xây dựng và duy trì cấp mã vùng, mã vạch, logo, nhãn hiệu phục vụ tiêu thụ nội địa, định hướng xuất khẩu.
- Hàng năm kết hợp truyền thông từ 02-03 chuỗi quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ gian hàng quảng bá, giới thiệu sản phẩm; xúc tiến tiêu thụ sản phẩm kết nối cung cầu tham gia các hội chợ, chương trình quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh.
- Giám sát chất lượng sản phẩm, tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định, chứng nhận sản phẩm thực phẩm chuỗi an toàn.
2.5. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập
- Tập huấn, bồi dưỡng cho khoảng 60 - 70 tổ chức, cơ sở, hợp tác xã/năm cho người lao động về xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ, kiểm soát thực phẩm tại các công đoạn sản xuất trong chuỗi; quy phạm thực hành sản xuất, chương trình quản lý chất lượng (HACCP, GMP, SSOP...).
- Hội thảo đầu bờ, sơ kết 02-04 cuộc/năm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Tham quan học tập kinh nghiệm 01 cuộc/năm cho các cơ sở, người lao động, cán bộ quản lý địa phương, mô hình.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến năm 2025
4. Các giải pháp
4.1. Giải pháp kỹ thuật
- Chọn địa điểm, mô hình là vùng sản xuất tập trung, chuyên canh ổn định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư có trọng tâm để xây dựng và phát triển mô hình sản xuất thực phẩm theo chuỗi đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Lấy mẫu kiểm tra đánh giá điều kiện vùng sản xuất (mẫu đất, nước, vật tư nông nghiệp, mẫu phẩm...) để phân tích đánh giá tiêu chí an toàn, an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn, tư vấn, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận các tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, tư vấn hướng dẫn thực hiện theo hướng hữu cơ, chứng nhận hữu cơ, điều kiện đảm bảo an toàn, HACCP, ISO, GMP, SSOP.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất (nhà lưới, nhà màng, hệ thống tưới, xử lý chất thải...)
- Ứng dụng công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng trong sơ chế, đóng gói, chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm.
4.3. Giải pháp xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Gắn tem, mã vùng, địa chỉ sản xuất thực hiện truy xuất sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, các tỉnh thành, cơ quan chức năng, hệ thống cửa hàng bán thực phẩm an toàn, siêu thị trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận để giới thiệu quảng bá sản phẩm.
- Tổ chức cho các mô hình tham gia hội chợ trong và ngoài tỉnh.
- Tư vấn hướng dẫn các sản phẩm của mô hình dược chứng nhận đơn vị, sản phẩm đạt OCOP của huyện, tỉnh, toàn quốc, xuất khẩu.
- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương, của tỉnh, Báo Hưng Yên... truyền thông, quảng bá sản phẩm.
4.4. Tăng cường quản lý, giám sát, tư vấn chứng nhận chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm an toàn.
- Thực hiện lấy mẫu giám sát chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
- Kiểm tra đánh giá hồ sơ, điều kiện thực tế theo quy định về sản xuất thực phẩm hỗ trợ xác nhận sản phẩm theo chuỗi.
5. Nguồn kinh phí, chính sách hỗ trợ thực hiện Đề án
5.1. Kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện: 73.282.000.000đ; Trong đó:
- Ngân sách tỉnh (từ nguồn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ: 38.913.000.000đ.
- Vốn đối ứng của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: 34.369.000.000đ.
5.2. Phân kỳ đầu tư
ĐVT: 1.000đ

Năm
Vốn

2021

2022

2023

2024

2025

Tổng
2021-2025

Tổng nhu cầu vốn

12.109.500

13.973.000

14.939.000

15.165.000

17.095.500

73.282.000

Ngân sách tỉnh

6.376.500

7.303.000

7.831.000

8.237.000

9.165.500

38.913.000

Vốn đối ứng

5.733.000

6.670.000

7.108.000

6.928.000

7.930.000

34.369.000

(Chi tiết phụ biểu kèm theo)
5.3. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến vào chuỗi sản xuất, kinh doanh
- Điều tra cơ bản, khảo sát, phân tích mẫu phẩm theo quy định (mức hỗ trợ 100%).
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo tập huấn, hội nghị đầu bờ, sơ kết.
b) Hỗ trợ công nghệ, thiết bị và hạ tầng
- Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng công trình: hệ thống nhà lưới, nhà màng, nhà kính; Hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống đường điện hạ thế.
- Hỗ trợ 50% kinh phí hệ thống xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ công nghệ phục vụ sơ chế, chế biến, bảo quản... sản phẩm thực phẩm (100% kinh phí).
- Hỗ trợ các trang thiết bị, hạ tầng phục vụ sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn (mức hỗ trợ không quá 350 triệu đồng/tổ chức, cá nhân).
c) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn, chứng nhận, duy trì, mở rộng VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, HACCP, ISO, GMP, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn túi, bao bì chứa sản phẩm; tem nhãn nhận diện sản phẩm, máy in tem quản lý, xây dựng logo, nhãn hiệu; xây dựng thương hiệu sản phẩm sản phẩm.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, công bố tiêu chuẩn chất lượng, giám sát chất lượng sản phẩm điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, xác nhận sản phẩm chuỗi.
- Hỗ trợ 100% kinh phí truyền thông, quảng bá sản phẩm, gian hàng giới thiệu tiêu thụ sản phẩm, tham gia hội chợ, vận chuyển, thuê gian hàng, trang trí.
d) Hỗ trợ khác: Hỗ trợ 100% kinh phí hỗ trợ công tác phí cho cán bộ tham gia thực hiện Đề án; thuê chuyên gia, thuê cán bộ kỹ thuật giúp việc cho Ban quản lý, Tổ kỹ thuật giúp việc, tham quan học tập kinh nghiệm, xăng xe, các chi phí khác theo quy định của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt tiếp tục thực hiện Đề án “Xây dựng và khuyến khích phát triển mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025”, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Hình thành các chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, có năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, định hướng sản xuất xuất khẩu; tập trung mở rộng phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh đảm bảo an toàn thực phẩm, hỗ trợ chứng nhận sản phẩm để được chứng nhận OCOP, trong đó ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng sản xuất nông nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp, giám sát, phát triển khoảng 30-40 chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm ra ngoài thị trường đã thực hiện từ giai đoạn 2016-2020.
- Xây dựng khoảng 40-50 mô hình có năng lực trong sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh đa dạng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Hỗ trợ công nghệ, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị, hạ tầng phục vụ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản, sơ chế, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ nông lâm thủy sản khoảng 30-40 mô hình.
- Tiếp tục thực hiện việc cấp mới, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, chứng nhận hữu cơ; hệ thống quản lý chất lượng trong sơ chế, thu gom, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm theo hướng hoặc cấp chứng nhận HACCP, ISO, GMP, SSOP cho khoảng 60-70 mô hình tham gia.
- Xúc tiến thương mại, giới thiệu quảng bá sản phẩm đảm bảo an toàn từ 02-03 nhóm ngành hàng trong năm đến với người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Đào tạo tập huấn khoảng 60-70 tổ chức, cá nhân, hợp tác xã/năm là chủ cơ sở, người lao động sản xuất, thu gom, thu mua, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm tham gia các quy định về an toàn thực phẩm.
2. Nội dung và kế hoạch thực hiện
2.1. Chọn lựa mô hình tham gia chuỗi
- Lựa chọn các mô hình có địa điểm nằm trong vùng quy hoạch hoặc là sản phẩm thực phẩm chủ lực của địa phương.
- Các mô hình sản xuất, tiêu thụ rau, quả tươi có quy mô từ 3ha trở lên; chuỗi thực vật khác (lúa, nghệ...) có quy mô từ 5ha trở lên; chuỗi thực phẩm thịt, sản phẩm thực phẩm từ động vật có quy mô từ 200 con thương phẩm/cơ sở trở lên (đối với lợn thịt), từ 2.500 con/năm (đối với gia cầm), từ 25 con trở lên (đối với bò thịt, bò sữa...), Ong; chuỗi thực phẩm thủy sản quy mô từ 5ha hoặc 5 lồng nuôi trở lên.
2.2. Hỗ trợ công nghệ, thiết bị và hạ tầng
- Hỗ trợ nhà lưới, nhà màng, nhà kính với tổng diện tích khoảng 10.000 - 12.000m2.
- Hỗ trợ đường điện hạ thế cho khoảng 30-40 vùng sản xuất.
- Hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi khoảng 40-50 cơ sở.
- Hỗ trợ xử lý chất thải bảo vệ môi trường cho 50-60 cơ sở sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi.
- Hỗ trợ các trang thiết bị, hạ tầng, công nghệ cho 30-40 cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo chuỗi.
2.3. Tư vấn, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm tới hạn các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm
- Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: VietGAP, VietGAHP...; tư vấn, đánh giá theo hướng hữu cơ, hữu cơ cho 55-60 vùng, tổ chức, cá nhân tham gia mô hình.
- Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá, chứng nhận điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm: GMP, SSOP, HACCP, ISO...; công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho khoảng 5-10 tổ chức, cá nhân.
2.4. Xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Tư vấn, hỗ trợ tem, bao bì chứa đựng sản phẩm để phù hợp tiêu dùng, nhận diện sản phẩm đảm bảo an toàn.
- Hỗ trợ xây dựng và duy trì cấp mã vùng, mã vạch, logo, nhãn hiệu phục vụ tiêu thụ nội địa, định hướng xuất khẩu.
- Hàng năm kết hợp truyền thông từ 02-03 chuỗi quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ gian hàng quảng bá, giới thiệu sản phẩm; xúc tiến tiêu thụ sản phẩm kết nối cung cầu tham gia các hội chợ, chương trình quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh.
- Giám sát chất lượng sản phẩm, tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định, chứng nhận sản phẩm thực phẩm chuỗi an toàn.
2.5. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập
- Tập huấn, bồi dưỡng cho khoảng 60 - 70 tổ chức, cơ sở, hợp tác xã/năm cho người lao động về xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ, kiểm soát thực phẩm tại các công đoạn sản xuất trong chuỗi; quy phạm thực hành sản xuất, chương trình quản lý chất lượng (HACCP, GMP, SSOP...).
- Hội thảo đầu bờ, sơ kết 02-04 cuộc/năm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Tham quan học tập kinh nghiệm 01 cuộc/năm cho các cơ sở, người lao động, cán bộ quản lý địa phương, mô hình.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến năm 2025
4. Các giải pháp
4.1. Giải pháp kỹ thuật
- Chọn địa điểm, mô hình là vùng sản xuất tập trung, chuyên canh ổn định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư có trọng tâm để xây dựng và phát triển mô hình sản xuất thực phẩm theo chuỗi đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Lấy mẫu kiểm tra đánh giá điều kiện vùng sản xuất (mẫu đất, nước, vật tư nông nghiệp, mẫu phẩm...) để phân tích đánh giá tiêu chí an toàn, an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn, tư vấn, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận các tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, tư vấn hướng dẫn thực hiện theo hướng hữu cơ, chứng nhận hữu cơ, điều kiện đảm bảo an toàn, HACCP, ISO, GMP, SSOP.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất (nhà lưới, nhà màng, hệ thống tưới, xử lý chất thải...)
- Ứng dụng công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng trong sơ chế, đóng gói, chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm.
4.3. Giải pháp xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Gắn tem, mã vùng, địa chỉ sản xuất thực hiện truy xuất sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, các tỉnh thành, cơ quan chức năng, hệ thống cửa hàng bán thực phẩm an toàn, siêu thị trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận để giới thiệu quảng bá sản phẩm.
- Tổ chức cho các mô hình tham gia hội chợ trong và ngoài tỉnh.
- Tư vấn hướng dẫn các sản phẩm của mô hình dược chứng nhận đơn vị, sản phẩm đạt OCOP của huyện, tỉnh, toàn quốc, xuất khẩu.
- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương, của tỉnh, Báo Hưng Yên... truyền thông, quảng bá sản phẩm.
4.4. Tăng cường quản lý, giám sát, tư vấn chứng nhận chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm an toàn.
- Thực hiện lấy mẫu giám sát chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
- Kiểm tra đánh giá hồ sơ, điều kiện thực tế theo quy định về sản xuất thực phẩm hỗ trợ xác nhận sản phẩm theo chuỗi.
5. Nguồn kinh phí, chính sách hỗ trợ thực hiện Đề án
5.1. Kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện: 73.282.000.000đ; Trong đó:
- Ngân sách tỉnh (từ nguồn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ: 38.913.000.000đ.
- Vốn đối ứng của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: 34.369.000.000đ.
5.2. Phân kỳ đầu tư
ĐVT: 1.000đ

Năm
Vốn

2021

2022

2023

2024

2025

Tổng
2021-2025

Tổng nhu cầu vốn

12.109.500

13.973.000

14.939.000

15.165.000

17.095.500

73.282.000

Ngân sách tỉnh

6.376.500

7.303.000

7.831.000

8.237.000

9.165.500

38.913.000

Vốn đối ứng

5.733.000

6.670.000

7.108.000

6.928.000

7.930.000

34.369.000

(Chi tiết phụ biểu kèm theo)
5.3. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến vào chuỗi sản xuất, kinh doanh
- Điều tra cơ bản, khảo sát, phân tích mẫu phẩm theo quy định (mức hỗ trợ 100%).
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo tập huấn, hội nghị đầu bờ, sơ kết.
b) Hỗ trợ công nghệ, thiết bị và hạ tầng
- Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng công trình: hệ thống nhà lưới, nhà màng, nhà kính; Hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống đường điện hạ thế.
- Hỗ trợ 50% kinh phí hệ thống xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ công nghệ phục vụ sơ chế, chế biến, bảo quản... sản phẩm thực phẩm (100% kinh phí).
- Hỗ trợ các trang thiết bị, hạ tầng phục vụ sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn (mức hỗ trợ không quá 350 triệu đồng/tổ chức, cá nhân).
c) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn, chứng nhận, duy trì, mở rộng VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, HACCP, ISO, GMP, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn túi, bao bì chứa sản phẩm; tem nhãn nhận diện sản phẩm, máy in tem quản lý, xây dựng logo, nhãn hiệu; xây dựng thương hiệu sản phẩm sản phẩm.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, công bố tiêu chuẩn chất lượng, giám sát chất lượng sản phẩm điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, xác nhận sản phẩm chuỗi.
- Hỗ trợ 100% kinh phí truyền thông, quảng bá sản phẩm, gian hàng giới thiệu tiêu thụ sản phẩm, tham gia hội chợ, vận chuyển, thuê gian hàng, trang trí.
d) Hỗ trợ khác: Hỗ trợ 100% kinh phí hỗ trợ công tác phí cho cán bộ tham gia thực hiện Đề án; thuê chuyên gia, thuê cán bộ kỹ thuật giúp việc cho Ban quản lý, Tổ kỹ thuật giúp việc, tham quan học tập kinh nghiệm, xăng xe, các chi phí khác theo quy định của tỉnh.