Document: Điều 1 Quyết định 5616/QĐ-UBND dự án nâng cao năng lực phòng chữa cháy rừng Thanh Hóa 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5616/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5616/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5616/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5616/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5616/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5616/QĐ-UBND dự án nâng cao năng lực phòng chữa cháy rừng Thanh Hóa 2016 2020 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với nội dung chính như sau:
I. Tên dự án: Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020.
II. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa.
III. Phạm vi đầu tư: Toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
IV. Mục tiêu đầu tư
Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp; năng lực cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng; khả năng phát hiện sớm và thông báo kịp thời các điểm cháy rừng; tăng cường phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp; tăng cường xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành đủ mạnh để có khả năng xử lý kịp thời khi có cháy rừng xảy ra; kiện toàn hệ thống tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng từ tỉnh xuống cơ sở để thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
V. Nội dung của dự án
5.7. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng; đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với từng địa phương, từng vùng miền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư sống trong rừng và ven rừng; thực hiện xã hội hóa công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương.
5.2. Tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho cán bộ chuyên môn:
- Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, xã; nội dung tập huấn chủ yếu gồm: công tác chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; cơ chế huy động lực lượng, phương tiện và chỉ huy chữa cháy rừng.
- Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho cán bộ quản lý, phụ trách công tác phòng cháy, chữa cháy rừng từ cấp tỉnh đến cơ sở; nội dung tập huấn gồm: ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng cháy, chữa cháy rừng; nghiệp vụ tuyên truyền; các biện pháp cứu nạn, cứu hộ trong phòng cháy, chữa cháy rừng; các biện pháp kỹ thuật khắc phục hậu quả của cháy rừng.
- Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng cơ sở để nắm được kiến thức cơ bản về phòng chống cháy rừng và các nghiệp vụ chữa cháy rừng.
- Tổ chức diễn tập thực binh chữa cháy rừng cấp huyện, xã theo phương án được phê duyệt; trọng tâm là các huyện, xã có nguy cơ cháy rừng cao.
5.3. Xây dựng mô hình quản lý lửa rừng:
- Làm giảm vật liệu cháy dưới tán rừng; xây dựng hệ thống đường băng trắng, băng xanh cản lửa tại các khu rừng có nguy cơ cháy cao, khu rừng giáp ranh với nước bạn Lào.
- Xây dựng đường ranh cản lửa phù hợp với quy hoạch, gắn với đường lô khoảnh để thuận lợi cho việc vận chuyển, vận xuất, kết nối với hệ thống đường dân sinh hiện có.
- Sửa chữa các trạm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Rà soát, bổ sung bản đồ xác định vùng trọng điểm cháy rừng, khu vực canh tác nương rẫy có nguy cơ cháy rừng cao.
- Điều tra, khảo sát xây dựng bộ bản đồ hiện trạng canh tác nương rẫy phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
5.4. Đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Mua sắm, sửa chữa các dụng cụ, phương tiện, thiết bị cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành và cơ sở theo đúng nhu cầu cấp thiết của đơn vị, đảm bảo theo phương châm hiệu quả, tránh lãng phí và có công năng sử dụng phù hợp với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.
5.5. Đầu tư hợp tác về phòng cháy, chữa cháy rừng giữa 2 tỉnh Thanh Hóa – Hủa Phăn (Lào): Tập huấn và chuyển giao cho Sở Nông lâm tỉnh Hủa Phăn các mô hình quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng có hiệu quả.
VI. Các giải pháp chủ yếu:
6.1. Giải pháp về tổ chức quản lý, chỉ đạo và điều hành:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo và tổ công tác thường trực phòng cháy, chữa cháy rừng ở cả 03 cấp: tỉnh, huyện, xã và chủ rừng nhà nước để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng, rà soát quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Quy định cơ chế thống nhất chỉ huy điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy rừng từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là cơ chế huy động lực lượng đến chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ ở địa phương, đơn vị.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đơn vị; tổ chức, kiểm tra đôn đốc chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện phương án và các nội dung chỉ đạo của cấp trên về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiến nghị cấp trên xử lý nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra cháy rừng.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội, biên phòng theo quy chế phối hợp số 836/QCPH-DQ-V28-KL ngày 16/12/2014 giữa Cục Dân quân tự vệ, Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Cục Kiểm lâm trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ rừng và quy chế phối hợp số 6074/QCPH-BNN-BTLBP ngày 30/7/2014 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng từ cấp tỉnh đến huyện và xã.
6.2. Giải pháp tuyên truyền:
- Phối hợp các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan báo đài Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương và đơn vị.
- Thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền giúp nhân dân chấp hành nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; quản lý nguồn lửa trong sản xuất nông lâm nghiệp.
6.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật:
- Rà soát, xác định bổ sung các vùng trọng điểm cháy để quản lý chặt chẽ vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao; hướng dẫn kỹ thuật xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; phương án tác chiến chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ “Lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ”.
- Duy trì, tu sửa, phát dọn các đường băng cản lửa, các khu vực rừng đã làm giảm vật liệu cháy các năm trước.
- Tập huấn kỹ thuật sử dụng, vận hành và bảo quản các loại phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ kỹ thuật trong phòng cháy, chữa cháy rừng; sửa chữa các trạm để phát hiện sớm cháy rừng và chữa cháy rừng kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng với tỉnh Hủa Phăn (Lào) để kiểm soát nguy cơ cháy rừng vùng biên giới hai tỉnh Thanh Hóa – Hủa Phăn (Lào).
VII. Thời gian thực hiện: Trong 5 năm (2016 - 2020).
VIII. Tổng kinh phí thực hiện dự án:
81.620 triệu đồng, trong đó:
+ Chi phí thực hiện dự án: 65.125 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý dự án và chi phí khác: 14.750 triệu đồng;
+ Chi phí dự phòng: 1.745 triệu đồng.
IX. Nguồn vốn thực hiện dự án
Nguồn vốn thực hiện dự án: Ngân sách Trung ương từ Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 là 44.985 triệu đồng để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và đầu tư sửa chữa các trạm nhằm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh là 36.635 triệu đồng để thực hiện các nội dung còn lại.
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với nội dung chính như sau:
I. Tên dự án: Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020.
II. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa.
III. Phạm vi đầu tư: Toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
IV. Mục tiêu đầu tư
Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp; năng lực cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng; khả năng phát hiện sớm và thông báo kịp thời các điểm cháy rừng; tăng cường phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp; tăng cường xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành đủ mạnh để có khả năng xử lý kịp thời khi có cháy rừng xảy ra; kiện toàn hệ thống tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng từ tỉnh xuống cơ sở để thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
V. Nội dung của dự án
5.7. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng; đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với từng địa phương, từng vùng miền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư sống trong rừng và ven rừng; thực hiện xã hội hóa công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương.
5.2. Tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho cán bộ chuyên môn:
- Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, xã; nội dung tập huấn chủ yếu gồm: công tác chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; cơ chế huy động lực lượng, phương tiện và chỉ huy chữa cháy rừng.
- Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho cán bộ quản lý, phụ trách công tác phòng cháy, chữa cháy rừng từ cấp tỉnh đến cơ sở; nội dung tập huấn gồm: ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng cháy, chữa cháy rừng; nghiệp vụ tuyên truyền; các biện pháp cứu nạn, cứu hộ trong phòng cháy, chữa cháy rừng; các biện pháp kỹ thuật khắc phục hậu quả của cháy rừng.
- Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng cơ sở để nắm được kiến thức cơ bản về phòng chống cháy rừng và các nghiệp vụ chữa cháy rừng.
- Tổ chức diễn tập thực binh chữa cháy rừng cấp huyện, xã theo phương án được phê duyệt; trọng tâm là các huyện, xã có nguy cơ cháy rừng cao.
5.3. Xây dựng mô hình quản lý lửa rừng:
- Làm giảm vật liệu cháy dưới tán rừng; xây dựng hệ thống đường băng trắng, băng xanh cản lửa tại các khu rừng có nguy cơ cháy cao, khu rừng giáp ranh với nước bạn Lào.
- Xây dựng đường ranh cản lửa phù hợp với quy hoạch, gắn với đường lô khoảnh để thuận lợi cho việc vận chuyển, vận xuất, kết nối với hệ thống đường dân sinh hiện có.
- Sửa chữa các trạm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Rà soát, bổ sung bản đồ xác định vùng trọng điểm cháy rừng, khu vực canh tác nương rẫy có nguy cơ cháy rừng cao.
- Điều tra, khảo sát xây dựng bộ bản đồ hiện trạng canh tác nương rẫy phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
5.4. Đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Mua sắm, sửa chữa các dụng cụ, phương tiện, thiết bị cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành và cơ sở theo đúng nhu cầu cấp thiết của đơn vị, đảm bảo theo phương châm hiệu quả, tránh lãng phí và có công năng sử dụng phù hợp với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.
5.5. Đầu tư hợp tác về phòng cháy, chữa cháy rừng giữa 2 tỉnh Thanh Hóa – Hủa Phăn (Lào): Tập huấn và chuyển giao cho Sở Nông lâm tỉnh Hủa Phăn các mô hình quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng có hiệu quả.
VI. Các giải pháp chủ yếu:
6.1. Giải pháp về tổ chức quản lý, chỉ đạo và điều hành:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo và tổ công tác thường trực phòng cháy, chữa cháy rừng ở cả 03 cấp: tỉnh, huyện, xã và chủ rừng nhà nước để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng, rà soát quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Quy định cơ chế thống nhất chỉ huy điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy rừng từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là cơ chế huy động lực lượng đến chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ ở địa phương, đơn vị.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đơn vị; tổ chức, kiểm tra đôn đốc chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện phương án và các nội dung chỉ đạo của cấp trên về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiến nghị cấp trên xử lý nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra cháy rừng.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội, biên phòng theo quy chế phối hợp số 836/QCPH-DQ-V28-KL ngày 16/12/2014 giữa Cục Dân quân tự vệ, Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Cục Kiểm lâm trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ rừng và quy chế phối hợp số 6074/QCPH-BNN-BTLBP ngày 30/7/2014 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng từ cấp tỉnh đến huyện và xã.
6.2. Giải pháp tuyên truyền:
- Phối hợp các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan báo đài Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương và đơn vị.
- Thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền giúp nhân dân chấp hành nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; quản lý nguồn lửa trong sản xuất nông lâm nghiệp.
6.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật:
- Rà soát, xác định bổ sung các vùng trọng điểm cháy để quản lý chặt chẽ vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao; hướng dẫn kỹ thuật xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; phương án tác chiến chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ “Lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ”.
- Duy trì, tu sửa, phát dọn các đường băng cản lửa, các khu vực rừng đã làm giảm vật liệu cháy các năm trước.
- Tập huấn kỹ thuật sử dụng, vận hành và bảo quản các loại phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ kỹ thuật trong phòng cháy, chữa cháy rừng; sửa chữa các trạm để phát hiện sớm cháy rừng và chữa cháy rừng kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng với tỉnh Hủa Phăn (Lào) để kiểm soát nguy cơ cháy rừng vùng biên giới hai tỉnh Thanh Hóa – Hủa Phăn (Lào).
VII. Thời gian thực hiện: Trong 5 năm (2016 - 2020).
VIII. Tổng kinh phí thực hiện dự án:
81.620 triệu đồng, trong đó:
+ Chi phí thực hiện dự án: 65.125 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý dự án và chi phí khác: 14.750 triệu đồng;
+ Chi phí dự phòng: 1.745 triệu đồng.
IX. Nguồn vốn thực hiện dự án
Nguồn vốn thực hiện dự án: Ngân sách Trung ương từ Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 là 44.985 triệu đồng để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và đầu tư sửa chữa các trạm nhằm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh là 36.635 triệu đồng để thực hiện các nội dung còn lại.
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo).