Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3010/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sản xuất VLXD Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "3010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3010/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sản xuất VLXD Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong cả nước và xuất khẩu; Xây dựng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành công nghiệp quy mô lớn, hiện đại, hình thành các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung, có công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm vật liệu xây dựng có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập, nhằm mục tiêu tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường.
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu như­: xi măng, vật liệu xây, lát, vật liệu lợp từ đất sét nung, đá xây dựng, gạch ceramic, tấm lợp kim loại, các sản phẩm bê tông, kính xây dựng… thoả mãn nhu cầu trong tỉnh, cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành, tạo thêm nguồn thu ngân sách cho địa phương; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
- Đến năm 2015 giá trị sản lượng tăng từ 30% đến 35%; đến năm 2020 chiếm khoảng 35,6% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, dự kiến sản lượng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh trong các năm như sau:

STT

Chủng loại vật liệu xây dựng

Đơn vị

2010

2015

2020

1

Xi măng

triệu tấn

7,77

12,07

12,07

2

Vật liệu xây, trong đó:

triệu viên

797,2

953,4

1.190,4

- Gạch tuy nen

”

620

725

910

- Gạch lò VSBK

”

28

62

62

- Gạch thủ công

”

46

12

12

- Gạch không nung

”

103,2

154,4

206,4

3

Vật liệu lợp, trong đó:

triệu m2

8,3

12,40

14,46

- Ngói nung

”

6,3

10,40

12,46

- Tôn

”

2

2

2

4

Đá xây dựng

1.000 m3

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
- Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong cả nước và xuất khẩu; Xây dựng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành công nghiệp quy mô lớn, hiện đại, hình thành các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung, có công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm vật liệu xây dựng có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập, nhằm mục tiêu tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường.
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu như­: xi măng, vật liệu xây, lát, vật liệu lợp từ đất sét nung, đá xây dựng, gạch ceramic, tấm lợp kim loại, các sản phẩm bê tông, kính xây dựng… thoả mãn nhu cầu trong tỉnh, cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành, tạo thêm nguồn thu ngân sách cho địa phương; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống nhân dân.
- Đến năm 2015 giá trị sản lượng tăng từ 30% đến 35%; đến năm 2020 chiếm khoảng 35,6% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, dự kiến sản lượng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu của tỉnh Quảng Ninh trong các năm như sau:

STT

Chủng loại vật liệu xây dựng

Đơn vị

2010

2015

2020

1

Xi măng

triệu tấn

7,77

12,07

12,07

2

Vật liệu xây, trong đó:

triệu viên

797,2

953,4

1.190,4

- Gạch tuy nen

”

620

725

910

- Gạch lò VSBK

”

28

62

62

- Gạch thủ công

”

46

12

12

- Gạch không nung

”

103,2

154,4

206,4

3

Vật liệu lợp, trong đó:

triệu m2

8,3

12,40

14,46

- Ngói nung

”

6,3

10,40

12,46

- Tôn

”

2

2

2

4

Đá xây dựng

1.000 m3