Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2497/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2497/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2497/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2497/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2497/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2497/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2497/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang:
...
2. Sửa đổi khoản 3 của Điều 4 về đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp như sau:
“3. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (bao gồm: Lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, kể cả lương hưu theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội (trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng; trợ cấp bệnh nghề nghiệp. Trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, trợ cấp hàng tháng của công nhân cao su nghỉ việc, trợ cấp của cán bộ xã nghỉ việc hưởng theo quy định tại Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản này;
Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1,0): 220.000,đồng/người.”

Content:
Sửa đổi khoản 3 của Điều 4 về đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp như sau:
“3. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (bao gồm: Lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, kể cả lương hưu theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội (trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng; trợ cấp bệnh nghề nghiệp. Trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, trợ cấp hàng tháng của công nhân cao su nghỉ việc, trợ cấp của cán bộ xã nghỉ việc hưởng theo quy định tại Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản này;
Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1,0): 220.000,đồng/người.”