Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBNDquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiTháiNguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBNDquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiTháiNguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015
- Về phát triển kinh tế: Nhằm phát huy tốt tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện, tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt 12,5% giai đoạn 2011- 2015; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 25 triệu đồng/người/năm; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng thương mại dịch vụ, du lịch, công nghiệp và xây dựng; giảm dần nông, lâm, thủy sản. Cơ cấu GDP (giá thực tế) năm 2015: Nông - lâm - thủy sản: 43,5%; công nghiệp - xây dựng: 15,2% và thương mại - dịch vụ: 41,3%; Nhu cầu vốn đầu tư: giai đoạn 2011 - 2015 là 2.950.520 triệu đồng.
- Về phát triển xã hội: Toàn huyện có 70% số trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 3% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; từng bước phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 15% (theo chuẩn nghèo hiện hành); giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,2‰; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 15%; 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Về bảo vệ môi trường: Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề. Đảm bảo 95% số dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, 95% số dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo.
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Về phát triển kinh tế: Tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện, mục tiêu về tăng trưởng kinh tế 13,4%/năm; Cơ cấu kinh tế 2020: nông, lâm, thủy sản 39,4%; dịch vụ: 43,5%; công nghiệp xây dựng: 17,1%; Nhu cầu đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 3.872.350 triệu đồng.
- Về phát triển xã hội: Toàn huyện có 90% số trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 5% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 7%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 5%; 40% số xã thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Giai đoạn 2011-2015: Tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm. GTTT ngành nông, lâm, thủy sản 603.380 triệu đồng (giá cố định 1994); 1.521.500 triệu đồng (giá hiện hành).
- Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng bình quân 6%/năm. GTTT ngành nông, lâm, thủy sản đạt 993.120 triệu đồng (giá cố định 1994) và 2.765.960 triệu đồng (giá hiện hành).
Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả gắn với yêu cầu của thị trường. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, thâm canh năng suất cao, chất lượng cao thông qua ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, bảo quản chế biến.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chú trọng phát triển cây vụ đông. Cây công nghiệp mũi nhọn là cây chè. Tập trung phát triển sản xuất chăn nuôi phục vụ cho khách du lịch, các thị trường thành phố Thái Nguyên, Hà Nội.
Thay đổi cơ cấu đầu tư theo vùng, ưu tiên tạo điều kiện khuyến khích những tiểu vùng có lợi thế nhất đi trước làm mẫu, làm động lực thúc đẩy các vùng khác phát triển, phát huy tối đa ưu thế về các điều kiện tự nhiên nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị cạnh tranh cao. Tăng thu nhập trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác.
2. Công nghiệp, xây dựng
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm công nghiệp có thị trường tiêu thụ, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và có khả năng giải quyết nhiều việc làm, đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
Phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn, hình thành các cụm công nghiệp nhỏ tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở nông thôn gắn với việc phát triển thị trường ở nông thôn.
- Giai đoạn 2011-2015: Đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân/năm là 14,2%/năm. Phấn đấu đưa tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu giá trị gia tăng chiếm 15,2% vào năm 2015.
- Giai đoạn 2016-2020: Đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân/năm giai đoạn 2016 - 2020 là 16,0%/năm. Phấn đấu đưa tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu giá trị gia tăng là 17,1% vào năm 2020.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015
- Về phát triển kinh tế: Nhằm phát huy tốt tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện, tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt 12,5% giai đoạn 2011- 2015; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 25 triệu đồng/người/năm; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng thương mại dịch vụ, du lịch, công nghiệp và xây dựng; giảm dần nông, lâm, thủy sản. Cơ cấu GDP (giá thực tế) năm 2015: Nông - lâm - thủy sản: 43,5%; công nghiệp - xây dựng: 15,2% và thương mại - dịch vụ: 41,3%; Nhu cầu vốn đầu tư: giai đoạn 2011 - 2015 là 2.950.520 triệu đồng.
- Về phát triển xã hội: Toàn huyện có 70% số trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 3% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; từng bước phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 15% (theo chuẩn nghèo hiện hành); giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,2‰; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 15%; 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Về bảo vệ môi trường: Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề. Đảm bảo 95% số dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, 95% số dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo.
2.Giai đoạn 2016 - 2020
- Về phát triển kinh tế: Tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện, mục tiêu về tăng trưởng kinh tế 13,4%/năm; Cơ cấu kinh tế 2020: nông, lâm, thủy sản 39,4%; dịch vụ: 43,5%; công nghiệp xây dựng: 17,1%; Nhu cầu đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 3.872.350 triệu đồng.
- Về phát triển xã hội: Toàn huyện có 90% số trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 5% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 7%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 5%; 40% số xã thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Giai đoạn 2011-2015: Tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm. GTTT ngành nông, lâm, thủy sản 603.380 triệu đồng (giá cố định 1994); 1.521.500 triệu đồng (giá hiện hành).
- Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng bình quân 6%/năm. GTTT ngành nông, lâm, thủy sản đạt 993.120 triệu đồng (giá cố định 1994) và 2.765.960 triệu đồng (giá hiện hành).
Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả gắn với yêu cầu của thị trường. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, thâm canh năng suất cao, chất lượng cao thông qua ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, bảo quản chế biến.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chú trọng phát triển cây vụ đông. Cây công nghiệp mũi nhọn là cây chè. Tập trung phát triển sản xuất chăn nuôi phục vụ cho khách du lịch, các thị trường thành phố Thái Nguyên, Hà Nội.
Thay đổi cơ cấu đầu tư theo vùng, ưu tiên tạo điều kiện khuyến khích những tiểu vùng có lợi thế nhất đi trước làm mẫu, làm động lực thúc đẩy các vùng khác phát triển, phát huy tối đa ưu thế về các điều kiện tự nhiên nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị cạnh tranh cao. Tăng thu nhập trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác.
Công nghiệp, xây dựng
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm công nghiệp có thị trường tiêu thụ, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và có khả năng giải quyết nhiều việc làm, đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
Phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn, hình thành các cụm công nghiệp nhỏ tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở nông thôn gắn với việc phát triển thị trường ở nông thôn.
- Giai đoạn 2011-2015: Đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân/năm là 14,2%/năm. Phấn đấu đưa tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu giá trị gia tăng chiếm 15,2% vào năm 2015.
- Giai đoạn 2016-2020: Đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân/năm giai đoạn 2016 - 2020 là 16,0%/năm. Phấn đấu đưa tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu giá trị gia tăng là 17,1% vào năm 2020.