Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 590/QĐ-TTg chuyển đổi hợp đồng hợp tác kinh doanh thành vông ty vietnamobile 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 590/QĐ-TTg chuyển đổi hợp đồng hợp tác kinh doanh thành vông ty vietnamobile 2016

Điều 1. Phê duyệt chủ trương chuyển đổi hình thức đầu tư từ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh về thiết lập và hoạt động mạng viễn thông di động mặt đất giữa Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội và Hutchison Telecommunications (Vietnam) S.À.R.L (sau đây gọi là Hợp đồng BCC) theo Giấy phép đầu tư số 2455/GP ngày 04 tháng 02 năm 2005 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, Giấy chứng nhận đầu tư số 01124000006 ngày 08 tháng 3 năm 2008 và Giấy chứng nhận đầu tư Điều chỉnh số 01124000006 ngày 01 tháng 3 năm 2011 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, thành Công ty cổ phần Viễn thông di động Vietnamobile với các nội dung sau:
...
7. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư: Công ty cổ phần Viễn thông di động Vietnamobile:
a) Được xử lý tài chính và chuyển lỗ của các bên liên doanh liên quan đến Hợp đồng BCC khi chuyển thành công ty cổ phần.
b) Kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các Khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nợ nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến đầu tư thực hiện Hợp đồng BCC. Các Khoản nợ phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ, biên bản xác nhận nghĩa vụ nợ các bên có liên quan.
c) Không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với tài sản góp vốn khi chuyển đổi từ Hợp đồng BCC thành công ty cổ phần.
d) Thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.

Content:
Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư: Công ty cổ phần Viễn thông di động Vietnamobile:
a) Được xử lý tài chính và chuyển lỗ của các bên liên doanh liên quan đến Hợp đồng BCC khi chuyển thành công ty cổ phần.
b) Kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các Khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nợ nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến đầu tư thực hiện Hợp đồng BCC. Các Khoản nợ phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ, biên bản xác nhận nghĩa vụ nợ các bên có liên quan.
c) Không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với tài sản góp vốn khi chuyển đổi từ Hợp đồng BCC thành công ty cổ phần.
d) Thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.