Document: Khoản 6 Điều 106 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 106 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Điều 106. Dữ liệu hàng không
...
6. Thể hiện các vệt bay của phương thức
a) Hình ảnh theo mặt phẳng ngang của sơ đồ phải được trình bày theo hình thức xác định các thông tin sau đây:
- Vệt bay của phương thức bằng nét liền có mũi tên chỉ hướng bay;
- Vệt bay của phương thức tiếp cận hụt bằng nét đứt có mũi tên;
- Các vệt bay khác cần bổ sung bằng các dấu chấm có mũi tên;
- Các giá trị phương vị, vệt bay và ra-đi-ăng được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất. Các giá trị cự ly được thể hiện đến 0,2 km hoặc 0,1 NM. Các giá trị thời gian cần thiết cho thực hiện phương thức;
- Giá trị phương vị từ của sân bay so với phương tiện phụ trợ dẫn đường liên quan đến giai đoạn tiếp cận chót được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất khi không có hỗ trợ xác định vệt bay;
- Đường ranh giới của phân khu không được phép thực hiện phương thức di chuyển bằng mắt (vòng lượn);
- Các khu chờ và độ cao chờ thích hợp với phương thức tiếp cận và tiếp cận hụt;
- Các lưu ý cần thiết phải được thể hiện nổi bật trên sơ đồ.
b) Hình ảnh theo mặt phẳng ngang của sơ đồ phải thể hiện khoảng cách từ phương tiện phụ trợ dẫn đường liên quan đến giai đoạn tiếp cận hụt đến sân bay;
c) Quĩ đạo theo mặt phẳng thẳng đứng phải được thể hiện ngay dưới phần thể hiện theo mặt phẳng ngang với các dữ liệu sau:
- Sân bay được thể hiện bằng một khối đặc tại mức cao sân bay;
- Quĩ đạo các giai đoạn của phương thức tiếp cận bằng nét liền có mũi tên xác định hướng bay;
- Quĩ đạo phương thức tiếp cận hụt bằng nét đứt có mũi tên và kèm theo mô tả về phương thức;
- Quĩ đạo của các giai đoạn bổ sung khác bằng các dấu chấm có mũi tên;
- Các giá trị phương vị, vệt bay và ra-đi-ăng được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất. Các giá trị cự ly được thể hiện đến 0,2 km hoặc 0,1 NM. Các giá trị thời gian cần thiết cho thực hiện phương thức;
- Các độ cao, chiều cao cần thiết của phương thức bao gồm cả độ cao chuyển tiếp và độ cao, chiều cao phương thức (nếu được thiết lập);
- Giới hạn khoảng cách của vòng lượn phương thức (Procedure turn) tính đến đơn vị km hoặc NM gần nhất;
- Điểm mốc tiếp cận giữa trên phương thức trong trường hợp không được phép thực hiện các phương thức đổi chiều hướng bay;
- Đường liền nét kéo dài toàn bộ chiều rộng của sơ đồ thể hiện mức cao sân bay hoặc mức cao đầu thềm đường CHC thích hợp với thước do khoảng cách theo tỷ lệ được bắt đầu từ đầu thềm đường CHC.
- Các chiều cao của phương thức phải được tham chiếu vào gốc qui định tại điểm đ, khoản 2 Điều này và được thể hiện trong ngoặc đơn;
đ) Hình ảnh thể hiện quĩ đạo theo chiều thẳng đứng phải bao gồm cả hình thái địa hình mặt đất hoặc sự mô tả độ cao, chiều cao tối thiểu như sau:
- Hình thái địa hình mặt đất bằng nét liền thể hiện vị trí có mức cao lớn nhất nổi bật trong khu vực chính (primary area) của giai đoạn tiếp cận hụt. Vị trí có mức cao lớn nhất nổi bật trong khu vực phụ (secondary area) của giai đoạn tiếp cận hụt được thể hiện bằng nét đứt hoặc độ cao, chiều cao trong giai đoạn tiếp cận giữa, tiếp cận chót phải được thể hiện trong hộp được nét bóng đi kèm;
- Để mô tả hình thái địa hình mặt đất, các hình vẽ khu vực chính (primary area) và khu vực phụ (secondary area) trong giai đoạn tiếp cận chót phải được nhân viên thiết kế phương thức bay cung cấp cho nhân viên đồ bản;
- Mô tả về độ cao, chiều cao trong sơ đồ được sử dụng để mô tả phương thức tiếp cận có điểm mốc tiếp cận chót.

Content:
Thể hiện các vệt bay của phương thức
a) Hình ảnh theo mặt phẳng ngang của sơ đồ phải được trình bày theo hình thức xác định các thông tin sau đây:
- Vệt bay của phương thức bằng nét liền có mũi tên chỉ hướng bay;
- Vệt bay của phương thức tiếp cận hụt bằng nét đứt có mũi tên;
- Các vệt bay khác cần bổ sung bằng các dấu chấm có mũi tên;
- Các giá trị phương vị, vệt bay và ra-đi-ăng được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất. Các giá trị cự ly được thể hiện đến 0,2 km hoặc 0,1 NM. Các giá trị thời gian cần thiết cho thực hiện phương thức;
- Giá trị phương vị từ của sân bay so với phương tiện phụ trợ dẫn đường liên quan đến giai đoạn tiếp cận chót được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất khi không có hỗ trợ xác định vệt bay;
- Đường ranh giới của phân khu không được phép thực hiện phương thức di chuyển bằng mắt (vòng lượn);
- Các khu chờ và độ cao chờ thích hợp với phương thức tiếp cận và tiếp cận hụt;
- Các lưu ý cần thiết phải được thể hiện nổi bật trên sơ đồ.
b) Hình ảnh theo mặt phẳng ngang của sơ đồ phải thể hiện khoảng cách từ phương tiện phụ trợ dẫn đường liên quan đến giai đoạn tiếp cận hụt đến sân bay;
c) Quĩ đạo theo mặt phẳng thẳng đứng phải được thể hiện ngay dưới phần thể hiện theo mặt phẳng ngang với các dữ liệu sau:
- Sân bay được thể hiện bằng một khối đặc tại mức cao sân bay;
- Quĩ đạo các giai đoạn của phương thức tiếp cận bằng nét liền có mũi tên xác định hướng bay;
- Quĩ đạo phương thức tiếp cận hụt bằng nét đứt có mũi tên và kèm theo mô tả về phương thức;
- Quĩ đạo của các giai đoạn bổ sung khác bằng các dấu chấm có mũi tên;
- Các giá trị phương vị, vệt bay và ra-đi-ăng được thể hiện bằng đơn vị độ gần nhất. Các giá trị cự ly được thể hiện đến 0,2 km hoặc 0,1 NM. Các giá trị thời gian cần thiết cho thực hiện phương thức;
- Các độ cao, chiều cao cần thiết của phương thức bao gồm cả độ cao chuyển tiếp và độ cao, chiều cao phương thức (nếu được thiết lập);
- Giới hạn khoảng cách của vòng lượn phương thức (Procedure turn) tính đến đơn vị km hoặc NM gần nhất;
- Điểm mốc tiếp cận giữa trên phương thức trong trường hợp không được phép thực hiện các phương thức đổi chiều hướng bay;
- Đường liền nét kéo dài toàn bộ chiều rộng của sơ đồ thể hiện mức cao sân bay hoặc mức cao đầu thềm đường CHC thích hợp với thước do khoảng cách theo tỷ lệ được bắt đầu từ đầu thềm đường CHC.
- Các chiều cao của phương thức phải được tham chiếu vào gốc qui định tại điểm đ, khoản 2 Điều này và được thể hiện trong ngoặc đơn;
đ) Hình ảnh thể hiện quĩ đạo theo chiều thẳng đứng phải bao gồm cả hình thái địa hình mặt đất hoặc sự mô tả độ cao, chiều cao tối thiểu như sau:
- Hình thái địa hình mặt đất bằng nét liền thể hiện vị trí có mức cao lớn nhất nổi bật trong khu vực chính (primary area) của giai đoạn tiếp cận hụt. Vị trí có mức cao lớn nhất nổi bật trong khu vực phụ (secondary area) của giai đoạn tiếp cận hụt được thể hiện bằng nét đứt hoặc độ cao, chiều cao trong giai đoạn tiếp cận giữa, tiếp cận chót phải được thể hiện trong hộp được nét bóng đi kèm;
- Để mô tả hình thái địa hình mặt đất, các hình vẽ khu vực chính (primary area) và khu vực phụ (secondary area) trong giai đoạn tiếp cận chót phải được nhân viên thiết kế phương thức bay cung cấp cho nhân viên đồ bản;
- Mô tả về độ cao, chiều cao trong sơ đồ được sử dụng để mô tả phương thức tiếp cận có điểm mốc tiếp cận chót.