Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 96/2017/TT-BQP định mức giờ chuẩn giảng dạy nghiên cứu với nhà giáo trong Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 96/2017/TT-BQP định mức giờ chuẩn giảng dạy nghiên cứu với nhà giáo trong Quân đội

Điều 5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường
1. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường được tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này như sau:
a) Giám đốc (hiệu trưởng), chính ủy: 10%.
b) Phó giám đốc (Phó hiệu trưởng), Phó chính ủy: 15%.
c) Trưởng phòng (tương đương): 25%.
d) Phó trưởng phòng, trưởng ban và tương đương: 30%.
đ) Chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 50%; giữ chức vụ Phó bí thư: 60%; còn lại: 70%.
e) Phó chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 60%; giữ chức vụ phó bí thư: 65%; còn lại: 75%.
g) Chủ nhiệm bộ môn giữ chức vụ bí thư chi bộ, trợ lý khoa: 75%; chủ nhiệm bộ môn (không giữ chức vụ bí thư chi bộ): 80%.

Content:
Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường được tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này như sau:
a) Giám đốc (hiệu trưởng), chính ủy: 10%.
b) Phó giám đốc (Phó hiệu trưởng), Phó chính ủy: 15%.
c) Trưởng phòng (tương đương): 25%.
d) Phó trưởng phòng, trưởng ban và tương đương: 30%.
đ) Chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 50%; giữ chức vụ Phó bí thư: 60%; còn lại: 70%.
e) Phó chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 60%; giữ chức vụ phó bí thư: 65%; còn lại: 75%.
g) Chủ nhiệm bộ môn giữ chức vụ bí thư chi bộ, trợ lý khoa: 75%; chủ nhiệm bộ môn (không giữ chức vụ bí thư chi bộ): 80%.