Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định  14-TTg  phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi ông"

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/1992", "sign_number": "14-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/1992", "sign_number": "14-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/1992", "sign_number": "14-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/1992", "sign_number": "14-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/1992", "sign_number": "14-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định  14-TTg  phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi ông"

Điều 1. Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi Ông theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu dưới đây:
...
6. Đầu tư cơ bản:
a) Phục vụ chương trình bảo vệ:
- Xác định và làm đường ranh giới (80 km) và hệ thống cọc mốc.
- Xây dựng 10 trạm bảo vệ và phòng chống cháy rừng.
- Làm đường nội bộ (đi bộ, đi ngựa): 100 km.
- Các bảng chỉ dẫn.
- Trồng rừng ranh giới: 125 ha.
- Trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng.
- Hỗ trợ ổn định dân cư khu vùng đệm (lập luận chứng kinh tế kỹ thuật riêng).
b) Chương trình phục hồi sinh thái:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng.
- Trồng rừng tại những nơi không còn khả năng phục hồi tự nhiên.
- Tạo thêm môi trường sống cho chim, thú: (cải tạo đồng cỏ, nước uống, bổ sung thức ăn...).
c) Chương trình nghiên cứu khoa học và tuyên truyền, giáo dục:
- Xây dựng vườn thực vật: 30 ha.
- Xây dựng một số phòng để lưu trữ làm thư viện, phòng thí nghiệm: 150 m2.
- Xây dựng một số trạm quan sát.
- Khu nuôi nghiên cứu chim, thú bán tự nhiên.
- Xây dựng hồ sơ cơ bản của khu bảo tồn.
- Các trang bị phục vụ nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục.
d) Phục vụ quản lý hành chính.
- Nhà quản lý: 60 m2.
- Các công trình phù trợ : 100 m2.
- Nhà ở cán bộ, công nhân viên: 200 m2.
- Hệ thống thông tin.
- Hệ thống điện, nước sinh hoạt.

Content:
Đầu tư cơ bản:
a) Phục vụ chương trình bảo vệ:
- Xác định và làm đường ranh giới (80 km) và hệ thống cọc mốc.
- Xây dựng 10 trạm bảo vệ và phòng chống cháy rừng.
- Làm đường nội bộ (đi bộ, đi ngựa): 100 km.
- Các bảng chỉ dẫn.
- Trồng rừng ranh giới: 125 ha.
- Trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng.
- Hỗ trợ ổn định dân cư khu vùng đệm (lập luận chứng kinh tế kỹ thuật riêng).
b) Chương trình phục hồi sinh thái:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng.
- Trồng rừng tại những nơi không còn khả năng phục hồi tự nhiên.
- Tạo thêm môi trường sống cho chim, thú: (cải tạo đồng cỏ, nước uống, bổ sung thức ăn...).
c) Chương trình nghiên cứu khoa học và tuyên truyền, giáo dục:
- Xây dựng vườn thực vật: 30 ha.
- Xây dựng một số phòng để lưu trữ làm thư viện, phòng thí nghiệm: 150 m2.
- Xây dựng một số trạm quan sát.
- Khu nuôi nghiên cứu chim, thú bán tự nhiên.
- Xây dựng hồ sơ cơ bản của khu bảo tồn.
- Các trang bị phục vụ nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục.
d) Phục vụ quản lý hành chính.
- Nhà quản lý: 60 m2.
- Các công trình phù trợ : 100 m2.
- Nhà ở cán bộ, công nhân viên: 200 m2.
- Hệ thống thông tin.
- Hệ thống điện, nước sinh hoạt.