Document: Điều 2 Nghị định 406-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Cơ khí và Luyện kim

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 406-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Cơ khí và Luyện kim có nội dung như sau:

Điều 2. : - Các chuyên ngành cơ khí, chế tạo do Bộ Cơ khí và luyện kim thống nhất quản lý Nhà nước:
1. Cơ khí chế tạo phục vụ nông nghiệp: nông cụ, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến sản phẩm nông nghiệp;
2. Cơ khí chế tạo máy công cụ và dụng cụ (dụng cụ cắt gọt, đo kiểm; dụng cụ đồ nghề cho công nhân cơ khí,v.v…);
3. Cơ khí chế tạo máy nặng (kể cả các chi tiết nặng);
4. Cơ khí chế tạo động cơ đốt trong máy kéo, ôtô, máy thi công… và phụ tùng;
5. Cơ khí chế tạo thiết bị kỹ thuật điện;
6. Cơ khí chế tạo các loại hàng quy chế thông dụng (vòng bi, bánh răng, hộp số, cơ cấu thủy lực,v.v…);
7. Cơ khí chế tạo các loại bơm, quạt, van,v.v…;
8. Công nghiệp điện tử.
Bộ Cơ khí và luyện kim được giao nhiệm vụ đóng mới tàu hút bùn, tàu đánh bắt hải sản từ 400CV trở lên và một số thiết bị chuyên dùng cho khai thác mỏ theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước.
Bảo đảm chế tạo phụ tùng thay thế cho các sản phẩm cơ khí do Bộ sản xuất.

Content:
Điều 2. : - Các chuyên ngành cơ khí, chế tạo do Bộ Cơ khí và luyện kim thống nhất quản lý Nhà nước:
1. Cơ khí chế tạo phục vụ nông nghiệp: nông cụ, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến sản phẩm nông nghiệp;
2. Cơ khí chế tạo máy công cụ và dụng cụ (dụng cụ cắt gọt, đo kiểm; dụng cụ đồ nghề cho công nhân cơ khí,v.v…);
3. Cơ khí chế tạo máy nặng (kể cả các chi tiết nặng);
4. Cơ khí chế tạo động cơ đốt trong máy kéo, ôtô, máy thi công… và phụ tùng;
5. Cơ khí chế tạo thiết bị kỹ thuật điện;
6. Cơ khí chế tạo các loại hàng quy chế thông dụng (vòng bi, bánh răng, hộp số, cơ cấu thủy lực,v.v…);
7. Cơ khí chế tạo các loại bơm, quạt, van,v.v…;
8. Công nghiệp điện tử.
Bộ Cơ khí và luyện kim được giao nhiệm vụ đóng mới tàu hút bùn, tàu đánh bắt hải sản từ 400CV trở lên và một số thiết bị chuyên dùng cho khai thác mỏ theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước.
Bảo đảm chế tạo phụ tùng thay thế cho các sản phẩm cơ khí do Bộ sản xuất.