Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung như sau:
...
5. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch đa phần là khu đô thị hiện trạng hoàn chỉnh với nhiều khu dân cư, khu công nghiệp và các khu nghỉ dưỡng du lịch ven biển. Cao độ thiết kế nền xây dựng giữ nguyên theo nền hiện trạng cơ bản đảm bảo tần suất thiết kế P = 5%, cụ thể:
+ Khu vực quận Hải Châu có cao độ nền từ 1,75m ÷ 5,99m.
+ Khu vực quận Thanh Khê có cao độ nền từ 2,20m ÷
5,90m
+ Khu vực quận Cẩm Lệ có cao độ nền từ 3,20m ÷ 7,09m.
+ Khu vực quận Ngũ Hành Sơn có cao độ nền từ 3,45m ÷ 11,35m.
+ Khu vực quận Sơn Trà có cao độ nền từ 2,04m ÷ 8,40m
- Về lâu dài cần có giải pháp xây dựng, cải tạo nâng cao độ nền hoặc xây dựng nâng cao độ các đỉnh kè hiện trạng dọc sông, ven biển lên đến cao độ mực nước khống chế tối thiểu ứng với tần suất P=1%, cộng thêm 0,25m xét đến biến đổi khí hậu và kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm + hồ điều tiết đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và quy hoạch chung đã phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2021.
- Nguồn tiếp nhận nước mưa của khu vực là hệ thống sông, hồ điều tiết và biển Đông, vịnh Đà Nẵng. Toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu được chia thành 05 lưu vực chính:
+ Lưu vực quận Hải Châu: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát ra sông Hàn, hồ điều tiết trong khu vực thông qua các hệ thống cửa xả, các tuyến cống thoát nước chính của khu vực có khẩu độ thay đổi từ (1,2x1,3)m đến 4(3,0x2,36)m. Ngoài ra, trong khu vực này có các trạm bơm chống ngập để xử lý các khu vực có cao độ chưa phù hợp, cụ thể: Trạm bơm chống ngập Ông Ích Khiêm, trạm bơm Thuận Phước, trạm bơm Trần Thị Lý, trạm bơm Trương Chí Cương.
+ Lưu vực quận Thanh Khê: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát vào hồ Thạc Gián và hồ công viên 29-3 và các tuyến cống chính, sau đó thoát ra Vịnh Đà Nẵng thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ (2,2x1,2)m đến 3(3,8x2,2)m.
+ Lưu vực quận Cẩm Lệ: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường, một phần lưu vực phía Đông sân bay thoát vào hồ Khuê Trung thông qua các cửa xả có khẩu độ từ (2,0x2,0)m đến 4(2,8x2,0)m, phần lưu vực còn lại có hướng thoát chính ra sông Cẩm Lệ, Vĩnh Điện thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1200 đến B5000.
+ Lưu vực quận Ngũ Hành Sơn: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(2,5x2,5). Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Cổ Cò, sông Hàn và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(2,5x2,5)m.
+ Lưu vực quận Sơn Trà: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(3,0x1,5)m. Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Hàn, Vịnh Mân Quang và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(3,0x1,5)m.
- Khẩu độ tính toán thoát nước tuân thủ Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch đa phần là khu đô thị hiện trạng hoàn chỉnh với nhiều khu dân cư, khu công nghiệp và các khu nghỉ dưỡng du lịch ven biển. Cao độ thiết kế nền xây dựng giữ nguyên theo nền hiện trạng cơ bản đảm bảo tần suất thiết kế P = 5%, cụ thể:
+ Khu vực quận Hải Châu có cao độ nền từ 1,75m ÷ 5,99m.
+ Khu vực quận Thanh Khê có cao độ nền từ 2,20m ÷
5,90m
+ Khu vực quận Cẩm Lệ có cao độ nền từ 3,20m ÷ 7,09m.
+ Khu vực quận Ngũ Hành Sơn có cao độ nền từ 3,45m ÷ 11,35m.
+ Khu vực quận Sơn Trà có cao độ nền từ 2,04m ÷ 8,40m
- Về lâu dài cần có giải pháp xây dựng, cải tạo nâng cao độ nền hoặc xây dựng nâng cao độ các đỉnh kè hiện trạng dọc sông, ven biển lên đến cao độ mực nước khống chế tối thiểu ứng với tần suất P=1%, cộng thêm 0,25m xét đến biến đổi khí hậu và kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm + hồ điều tiết đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và quy hoạch chung đã phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2021.
- Nguồn tiếp nhận nước mưa của khu vực là hệ thống sông, hồ điều tiết và biển Đông, vịnh Đà Nẵng. Toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu được chia thành 05 lưu vực chính:
+ Lưu vực quận Hải Châu: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát ra sông Hàn, hồ điều tiết trong khu vực thông qua các hệ thống cửa xả, các tuyến cống thoát nước chính của khu vực có khẩu độ thay đổi từ (1,2x1,3)m đến 4(3,0x2,36)m. Ngoài ra, trong khu vực này có các trạm bơm chống ngập để xử lý các khu vực có cao độ chưa phù hợp, cụ thể: Trạm bơm chống ngập Ông Ích Khiêm, trạm bơm Thuận Phước, trạm bơm Trần Thị Lý, trạm bơm Trương Chí Cương.
+ Lưu vực quận Thanh Khê: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát vào hồ Thạc Gián và hồ công viên 29-3 và các tuyến cống chính, sau đó thoát ra Vịnh Đà Nẵng thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ (2,2x1,2)m đến 3(3,8x2,2)m.
+ Lưu vực quận Cẩm Lệ: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường, một phần lưu vực phía Đông sân bay thoát vào hồ Khuê Trung thông qua các cửa xả có khẩu độ từ (2,0x2,0)m đến 4(2,8x2,0)m, phần lưu vực còn lại có hướng thoát chính ra sông Cẩm Lệ, Vĩnh Điện thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1200 đến B5000.
+ Lưu vực quận Ngũ Hành Sơn: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(2,5x2,5). Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Cổ Cò, sông Hàn và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(2,5x2,5)m.
+ Lưu vực quận Sơn Trà: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(3,0x1,5)m. Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Hàn, Vịnh Mân Quang và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(3,0x1,5)m.
- Khẩu độ tính toán thoát nước tuân thủ Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành.