Document: Điều 1 Quyết định 385/QĐ-UBND 2009 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 385/QĐ-UBND 2009 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung cơ bản sau đây:
1. Quan điểm, mục tiêu
a) Quan điểm
- Quy hoạch mang tính toàn diện, khoa học, khả thi cao; định kỳ bổ sung điều chỉnh cho phù hợp thực tế; úng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất và quản lý; Tuân thủ qui định pháp luật.
- Quản lý, khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.
- Công tác thăm dò phải đi trước một bước, là tiền đề để chuẩn bị tài liệu đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác mỏ, các khu vực khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác đến năm 2020.
b) Mục tiêu
- Thu thập, đánh giá tổng hợp tiềm năng tài nguyên khoáng sản, hiện trạng hoạt động khoáng sản, lợi thế điều kiện tự nhiên,…để quy hoạch các khu vực và loại khoáng sản (trừ than) cần đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng; khái toán vốn đầu tư; đề xuất giải pháp quản lý và cơ chế chính sách thực hiện qui hoạch.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vùc khoáng sản, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng sản trên cơ sở tuân thủ qui định pháp luật.
2. Nội dung quy hoạch
a) Tài nguyên khoáng sản.
- Đến nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã phát hiện 2 1 2 mỏ và điểm mỏ của 36 loại khoáng sản, phân chia 50 vùng phân bố khoáng sản.
- Tổng hợp tiềm năng khoáng sản thể hiện Phụ lục I, tổng hợp các mỏ và điểm mỏ đưa vào qui hoạch giai đoạn 2008-2020 thể hiện ở Phụ lục II kèm theo.
b) Hiện trạng khai thác khoáng sản.
- Trên địa bàn 12 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có hoạt động khai thác khoáng sản (trừ huyện Cô Tô và Ba Chế). Trong những năm gần đây hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đã phát triển nhanh cả về quy mô và sản lượng. Tuy nhiên chủ yếu tập trung tại các huyện Đông Triều, Hoành Bồ, thị xã Uống Bí, Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, các huyện miền Đông đang còn hạn chế.
- Hiện có 150 khu vực mỏ khoáng sản cấp phép khai thác, chủ yếu khai thác sét gạch ngói, sét xi măng, đá vôi xây dựng, đá vôi xi măng, cát xây dựng, cát thủy tinh quặng pyrophilit, nước khoáng, quặng sắt và silic làm phụ gia xi măng, các khoáng sản kim loại hạn chế.
c) Nhu cầu sử dụng khoáng sản chủ yếu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và 2020 thể hiện Phụ lục III kèm theo.
d) Quy hoạch thăm dò.
Trừ những khoáng sản làm xi măng nằm trong quy hoạch thăm dò của Nhà nước, quy hoạch hoạt động thăm dò trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đến năm 2020: thăm dò 38 mỏ, trong đó đến năm 2020 thăm dò 16 mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện Hải Hà, Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chế, Bình Liêu với mục tiêu trữ lượng khoảng: sét gạch ngói 10 triệu m3, đá xây dựng 41 triệu m3, cát xây dựng 6,5 triệu m3, cuội sỏi 6,5 triệu m3, cát san lấp 10 triệu m3, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn và san lấp mặt bằng khu công nghiệp, đô thị. Từ năm 2011 đến năm 2020 thăm dò 32 mỏ, chủ yếu các khoáng sản Kaolin-pyrophlit, vàng antimon, đá ốp lát, sét chịu lửa, nước khoáng...
- Tổng hợp qui hoạch thăm dò khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục IV kèm theo.
e) Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản.
- Đầu tư duy trì công suất khai thác, chế biến 150 mỏ/khu vực khoáng sản hiện đã được cấp phép khai thác.
- Qui hoạch khai thác gắn liền chế biến và sử dụng 70 mỏ/khu vực, bao gồm các loại khoáng sản như sau:
● Sét gạch ngói trữ lượng khai thác 45 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,227 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,520 triệu m3/năm, 2016-2020: 1,916 triệu m3/năm. Riêng các huyện miền Đông, trữ lượng khai thác khoáng sản 10 triệu m3, công suất trung bình khoảng 200.000 m3/năm mỗi huyện.
● Cát cuội sỏi xây dựng: trữ lượng khai thác cát 6,5 triệu m3, cuội Sỏi 6,5 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,22 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,831 triệu m3, 2016-2020: 2 triệu m3/năm. Bổ sung phương án đầu tư dây chuyền xay nghiền đá, sỏi làm cát.
● Cát san lấp: quy hoạch khai thác 3 vùng: Móng Cái -Vĩnh Thực, Tiên Yên - Đầm Hà, Yên Hưng, trữ lượng khai thác 15 triệu m3, công suất 1-3 triệu m3/năm.
- Đá Xây dựng: trữ lượng khai thác 41 triệu m3 (trong đó ryolit 1 triệu m3, gianh 39 triệu m3, cát kết 1 triệu m3); công suất 2008-2010: 2,003 triệu m3/năm, 201 1- 2015: 2,45 triệu m3/năm, 2016-2020: 3,5 triệu m3/năm. Kết hợp tận thu trong khai thác đá ốp lát để chế biến và sử dụng làm đá xây dựng.
● Sét gốm sứ: trữ lượng khai thác 1 triệu tấn, công suất 80.000 tấn/năm.
● Kaolin-pyrophylit: trữ lượng khai thác 4.185 nghìn tấn, công suất 2008-2010: 300 ngàn tấn/năm, 2011-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm. Cần đầu tư công nghệ chế biến để tăng công suất và nâng cao hiệu quả.
● Cát thuỷ tinh 2 mỏ Vân Hải, Vĩnh Thực, trữ lượng khai thác 6.378 nghìn tấn, công suất 2008-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm.
● Khoáng sản kim loại: Một số loại khoáng sản vàng, antimon, Inmelit, đá ốp lát căn cứ kết quả thăm dò sẽ được huy động vào khai thác trong kỳ quy hoạch. Đá Acghilit làm phụ gia xi măng cần xem xét khai thác đi kèm với khai thác than.
● Nước khoáng uống: hiện đang khai thác nguồn Quang Hanh: Quy hoạch phát triển công nghiệp, sản lượng năm 2010: 30-40 triệu lít; năm 2015: 60 triệu lít; năm 2020: 70 triệu lít. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02 lỗ khoan nâng tổng sản lượng giai đoạn (2008-2020) ~ 770 triệu lít, công suất nâng 650-700 m3/ngày đêm.
● Nước khoáng nóng: hiện đang khai thác 02 nguồn Quang Hanh và Tam Hợp. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02-03 lỗ khoan nâng công suất nâng 2.000 m3/ngày đêm. Nếu nguồn Khe Lặc thăm dò đủ điều kiện đưa vào khai thác thì có điều kiện tăng sản lượng.
Tổng hợp qui hoạch khai thác, chế biến khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục V kèm theo.
f) Quy hoạch các vùng khoáng sản - nguyên liệu gồm 8 cụm khai thác, chế biến khoáng sản sau đây:
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Bình Liêu: kaolin-pyrophilit, đá gianh ốp lát đá xây dựng, vàng, cuội sỏi cát, sét gạch ngói, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Móng Cái (vùng nguyên liệu Móng Cái, Đảo V nít Thực): sét gạch ngói, gianh ốp lát, đá xây dựng, cát san lấp, cát thủy tinh.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hải Hà (vùng nguyên liệu Đèo Mây- Tấn Mài, Quảng Hà): kaolin-pyrophiilt, antimon, gianh ốp lát, đá xây dựng, sét gạch ngói, ilmenit, sắt limonit, cuội sỏi cát, cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Tiên Yên (vùng nguyên liệu Tiên Yên, Ba Chẽ): sét gạch ngói, đá granit, đá xây dựng, kaolin, kaolin-pyrophilit, vàng, cát san lấp, cát cuội sỏi, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đầm Hà (vùng nguyên liệu Đầm Hà, Đèo Mây-tấn Mài): sét gạch ngói, kaolin-pyrophilit, đá ryolit xây dựng, vàng, cát cuội sỏi cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Cẩm Phả (vùng nguyên liệu Quang Hanh, Hà Chanh, Vân Hải, Dương Huy): antimon, sét xi măng, cát thuỷ tinh, nước khoáng, đá xít đá xây dựng, silic, Acgilit.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hoành Bồ (vùng nguyên liệu Hoành Bồ): đá vôi xi măng, sét xi măng, quặng sắt limonit phụ gia, sét gạch ngói, silic, tăng cường các dây chuyền sản xuất chế biến sản phẩm đá vôi trắng, bột đá, đá nghiền các loại bổ sung sự thiếu hụt cát sỏi.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đông Triều-uông Bí (vùng nguyên liệu Mạo Khê, Đông Triều, Uống Bí, Quảng Yên): sét gốm chịu lửa, sét và sét kết, sét gạch ngói, đá vôi xi măng, sét xi măng, cát cuội sỏi xây dựng, cát san lấp. Ưu tiên nguồn sét gạch ngói để sản xuất các sản phẩm đất sét nung chất lượng cao tăng hiệu quả kinh tế.
Bảng quy hoạch các vùng khoáng sản-nguyên liệu giai đoạn 2008-2020 thể hiện phụ lục Vi kèm theo.
3. Vốn đầu tư.
- Vốn đầu tư thăm dò là 57,3 tỷ đồng, Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò. Xem xét vốn ngân sách đầu tư thăm dò và thu hồi lại từ việc đấu thầu khai thác mỏ.
- Vốn đầu tư cho khai thác chế biến khoáng sản là 234 tỷ đồng do chủ đầu tư thu xếp nguồn vốn.
4. Các giải pháp, cơ chế chính sách.
a) Các giải pháp.
- Về quản lý và phát triển tiềm năng khoáng sản:
+ Đầu tư thăm dò đối với một số khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
+ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch.
+ Bảo đảm ngân sách hàng năm cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, mua bán khoáng sản trái pháp luật, không đúng quy hoạch; các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản:
+ Ưu tiên khai thác các khoáng sản là nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; ưu tiên khai thác sét cho nhu cầu sản xuất sản phẩm đất sét nung chất lượng cao ở khu vực miền tây của tỉnh. Thăm dò, khai thác mỏ sét gạch ngói, đá, cát cuội sỏi xây dựng phục vụ nhu cầu tại chỗ khu vực miền Đông của tỉnh.
+ Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác gắn liền với xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
+ Tập trung nghiên cứu hoặc tăng cường đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản thích hợp để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giải pháp về môi trường.
+ Tiếp tục thực hiện đề án quản lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. Thực hiện ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo qui định.
+ Định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại; tích cực cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
+ Kết thúc khai thác phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định.
b) Cơ chế chính sách.
- Về cơ chế quản lý nhà nước: Xây dựng chính sách sử dụng khoáng sản tiết kiệm, hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác, chế biến khoáng sản, không làm tổn thất tài nguyên và hủy hoại môi ruỗng; quản lý chặt chẽ các hoạt động khoáng sản; Gắn kết việc khai thác khoáng sản với tạo việc làm cho lao động, phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của địa phương. Uu tiên nguồn sét Hạ Long, Hoành Bồ, Đông Triều để sản xuất các sản phẩm đất sét nung chất lượng cao. Tăng cường công tác thăm dò, khai thác các mỏ sét gạch ngói khu vực miền Đông để sản xuất gạch xây dựng phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Về tài chính: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai... đối với dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch. Tạo nguồn vốn ngân sách và tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư thăm dò và khai thác khoáng sản.
- Về nguồn nhân lực : Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản. Cán bộ quản lý khai thác khoáng sản phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ đúng quy định pháp luật. Uu tiên sử dụng lao động tại chỗ nơi có các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Về hợp tác quốc tế: Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản: Uu tiên khai thác các khoáng sản là
nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của
tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; Uu tiên khai thác sét cho nhu cầu sản xuất sản phẩm đất sét nung chất lượng cao ở khu vực miền Tây của tỉnh Tăng cường công tác thăm dò, khai thác các mỏ đá, cát cuội sỏi xây dựng, sét gạch ngói khu vực miền Đông để sản xuất gạch xây dựng phục vụ nhu cầu tại chỗ ngày càng tăng cường phục vụ xây dựng khu công nghiệp cảng biển Hải Hà và các đô thị miền Đông trong tương lai.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung cơ bản sau đây:
1. Quan điểm, mục tiêu
a) Quan điểm
- Quy hoạch mang tính toàn diện, khoa học, khả thi cao; định kỳ bổ sung điều chỉnh cho phù hợp thực tế; úng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất và quản lý; Tuân thủ qui định pháp luật.
- Quản lý, khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.
- Công tác thăm dò phải đi trước một bước, là tiền đề để chuẩn bị tài liệu đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác mỏ, các khu vực khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác đến năm 2020.
b) Mục tiêu
- Thu thập, đánh giá tổng hợp tiềm năng tài nguyên khoáng sản, hiện trạng hoạt động khoáng sản, lợi thế điều kiện tự nhiên,…để quy hoạch các khu vực và loại khoáng sản (trừ than) cần đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng; khái toán vốn đầu tư; đề xuất giải pháp quản lý và cơ chế chính sách thực hiện qui hoạch.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vùc khoáng sản, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng sản trên cơ sở tuân thủ qui định pháp luật.
2. Nội dung quy hoạch
a) Tài nguyên khoáng sản.
- Đến nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã phát hiện 2 1 2 mỏ và điểm mỏ của 36 loại khoáng sản, phân chia 50 vùng phân bố khoáng sản.
- Tổng hợp tiềm năng khoáng sản thể hiện Phụ lục I, tổng hợp các mỏ và điểm mỏ đưa vào qui hoạch giai đoạn 2008-2020 thể hiện ở Phụ lục II kèm theo.
b) Hiện trạng khai thác khoáng sản.
- Trên địa bàn 12 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có hoạt động khai thác khoáng sản (trừ huyện Cô Tô và Ba Chế). Trong những năm gần đây hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đã phát triển nhanh cả về quy mô và sản lượng. Tuy nhiên chủ yếu tập trung tại các huyện Đông Triều, Hoành Bồ, thị xã Uống Bí, Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, các huyện miền Đông đang còn hạn chế.
- Hiện có 150 khu vực mỏ khoáng sản cấp phép khai thác, chủ yếu khai thác sét gạch ngói, sét xi măng, đá vôi xây dựng, đá vôi xi măng, cát xây dựng, cát thủy tinh quặng pyrophilit, nước khoáng, quặng sắt và silic làm phụ gia xi măng, các khoáng sản kim loại hạn chế.
c) Nhu cầu sử dụng khoáng sản chủ yếu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và 2020 thể hiện Phụ lục III kèm theo.
d) Quy hoạch thăm dò.
Trừ những khoáng sản làm xi măng nằm trong quy hoạch thăm dò của Nhà nước, quy hoạch hoạt động thăm dò trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đến năm 2020: thăm dò 38 mỏ, trong đó đến năm 2020 thăm dò 16 mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện Hải Hà, Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chế, Bình Liêu với mục tiêu trữ lượng khoảng: sét gạch ngói 10 triệu m3, đá xây dựng 41 triệu m3, cát xây dựng 6,5 triệu m3, cuội sỏi 6,5 triệu m3, cát san lấp 10 triệu m3, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn và san lấp mặt bằng khu công nghiệp, đô thị. Từ năm 2011 đến năm 2020 thăm dò 32 mỏ, chủ yếu các khoáng sản Kaolin-pyrophlit, vàng antimon, đá ốp lát, sét chịu lửa, nước khoáng...
- Tổng hợp qui hoạch thăm dò khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục IV kèm theo.
e) Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản.
- Đầu tư duy trì công suất khai thác, chế biến 150 mỏ/khu vực khoáng sản hiện đã được cấp phép khai thác.
- Qui hoạch khai thác gắn liền chế biến và sử dụng 70 mỏ/khu vực, bao gồm các loại khoáng sản như sau:
● Sét gạch ngói trữ lượng khai thác 45 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,227 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,520 triệu m3/năm, 2016-2020: 1,916 triệu m3/năm. Riêng các huyện miền Đông, trữ lượng khai thác khoáng sản 10 triệu m3, công suất trung bình khoảng 200.000 m3/năm mỗi huyện.
● Cát cuội sỏi xây dựng: trữ lượng khai thác cát 6,5 triệu m3, cuội Sỏi 6,5 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,22 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,831 triệu m3, 2016-2020: 2 triệu m3/năm. Bổ sung phương án đầu tư dây chuyền xay nghiền đá, sỏi làm cát.
● Cát san lấp: quy hoạch khai thác 3 vùng: Móng Cái -Vĩnh Thực, Tiên Yên - Đầm Hà, Yên Hưng, trữ lượng khai thác 15 triệu m3, công suất 1-3 triệu m3/năm.
- Đá Xây dựng: trữ lượng khai thác 41 triệu m3 (trong đó ryolit 1 triệu m3, gianh 39 triệu m3, cát kết 1 triệu m3); công suất 2008-2010: 2,003 triệu m3/năm, 201 1- 2015: 2,45 triệu m3/năm, 2016-2020: 3,5 triệu m3/năm. Kết hợp tận thu trong khai thác đá ốp lát để chế biến và sử dụng làm đá xây dựng.
● Sét gốm sứ: trữ lượng khai thác 1 triệu tấn, công suất 80.000 tấn/năm.
● Kaolin-pyrophylit: trữ lượng khai thác 4.185 nghìn tấn, công suất 2008-2010: 300 ngàn tấn/năm, 2011-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm. Cần đầu tư công nghệ chế biến để tăng công suất và nâng cao hiệu quả.
● Cát thuỷ tinh 2 mỏ Vân Hải, Vĩnh Thực, trữ lượng khai thác 6.378 nghìn tấn, công suất 2008-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm.
● Khoáng sản kim loại: Một số loại khoáng sản vàng, antimon, Inmelit, đá ốp lát căn cứ kết quả thăm dò sẽ được huy động vào khai thác trong kỳ quy hoạch. Đá Acghilit làm phụ gia xi măng cần xem xét khai thác đi kèm với khai thác than.
● Nước khoáng uống: hiện đang khai thác nguồn Quang Hanh: Quy hoạch phát triển công nghiệp, sản lượng năm 2010: 30-40 triệu lít; năm 2015: 60 triệu lít; năm 2020: 70 triệu lít. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02 lỗ khoan nâng tổng sản lượng giai đoạn (2008-2020) ~ 770 triệu lít, công suất nâng 650-700 m3/ngày đêm.
● Nước khoáng nóng: hiện đang khai thác 02 nguồn Quang Hanh và Tam Hợp. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02-03 lỗ khoan nâng công suất nâng 2.000 m3/ngày đêm. Nếu nguồn Khe Lặc thăm dò đủ điều kiện đưa vào khai thác thì có điều kiện tăng sản lượng.
Tổng hợp qui hoạch khai thác, chế biến khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục V kèm theo.
f) Quy hoạch các vùng khoáng sản - nguyên liệu gồm 8 cụm khai thác, chế biến khoáng sản sau đây:
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Bình Liêu: kaolin-pyrophilit, đá gianh ốp lát đá xây dựng, vàng, cuội sỏi cát, sét gạch ngói, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Móng Cái (vùng nguyên liệu Móng Cái, Đảo V nít Thực): sét gạch ngói, gianh ốp lát, đá xây dựng, cát san lấp, cát thủy tinh.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hải Hà (vùng nguyên liệu Đèo Mây- Tấn Mài, Quảng Hà): kaolin-pyrophiilt, antimon, gianh ốp lát, đá xây dựng, sét gạch ngói, ilmenit, sắt limonit, cuội sỏi cát, cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Tiên Yên (vùng nguyên liệu Tiên Yên, Ba Chẽ): sét gạch ngói, đá granit, đá xây dựng, kaolin, kaolin-pyrophilit, vàng, cát san lấp, cát cuội sỏi, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đầm Hà (vùng nguyên liệu Đầm Hà, Đèo Mây-tấn Mài): sét gạch ngói, kaolin-pyrophilit, đá ryolit xây dựng, vàng, cát cuội sỏi cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Cẩm Phả (vùng nguyên liệu Quang Hanh, Hà Chanh, Vân Hải, Dương Huy): antimon, sét xi măng, cát thuỷ tinh, nước khoáng, đá xít đá xây dựng, silic, Acgilit.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hoành Bồ (vùng nguyên liệu Hoành Bồ): đá vôi xi măng, sét xi măng, quặng sắt limonit phụ gia, sét gạch ngói, silic, tăng cường các dây chuyền sản xuất chế biến sản phẩm đá vôi trắng, bột đá, đá nghiền các loại bổ sung sự thiếu hụt cát sỏi.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đông Triều-uông Bí (vùng nguyên liệu Mạo Khê, Đông Triều, Uống Bí, Quảng Yên): sét gốm chịu lửa, sét và sét kết, sét gạch ngói, đá vôi xi măng, sét xi măng, cát cuội sỏi xây dựng, cát san lấp. Ưu tiên nguồn sét gạch ngói để sản xuất các sản phẩm đất sét nung chất lượng cao tăng hiệu quả kinh tế.
Bảng quy hoạch các vùng khoáng sản-nguyên liệu giai đoạn 2008-2020 thể hiện phụ lục Vi kèm theo.
3. Vốn đầu tư.
- Vốn đầu tư thăm dò là 57,3 tỷ đồng, Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò. Xem xét vốn ngân sách đầu tư thăm dò và thu hồi lại từ việc đấu thầu khai thác mỏ.
- Vốn đầu tư cho khai thác chế biến khoáng sản là 234 tỷ đồng do chủ đầu tư thu xếp nguồn vốn.
4. Các giải pháp, cơ chế chính sách.
a) Các giải pháp.
- Về quản lý và phát triển tiềm năng khoáng sản:
+ Đầu tư thăm dò đối với một số khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
+ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch.
+ Bảo đảm ngân sách hàng năm cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, mua bán khoáng sản trái pháp luật, không đúng quy hoạch; các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản:
+ Ưu tiên khai thác các khoáng sản là nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; ưu tiên khai thác sét cho nhu cầu sản xuất sản phẩm đất sét nung chất lượng cao ở khu vực miền tây của tỉnh. Thăm dò, khai thác mỏ sét gạch ngói, đá, cát cuội sỏi xây dựng phục vụ nhu cầu tại chỗ khu vực miền Đông của tỉnh.
+ Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác gắn liền với xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
+ Tập trung nghiên cứu hoặc tăng cường đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản thích hợp để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giải pháp về môi trường.
+ Tiếp tục thực hiện đề án quản lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. Thực hiện ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo qui định.
+ Định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại; tích cực cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
+ Kết thúc khai thác phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định.
b) Cơ chế chính sách.
- Về cơ chế quản lý nhà nước: Xây dựng chính sách sử dụng khoáng sản tiết kiệm, hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác, chế biến khoáng sản, không làm tổn thất tài nguyên và hủy hoại môi ruỗng; quản lý chặt chẽ các hoạt động khoáng sản; Gắn kết việc khai thác khoáng sản với tạo việc làm cho lao động, phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của địa phương. Uu tiên nguồn sét Hạ Long, Hoành Bồ, Đông Triều để sản xuất các sản phẩm đất sét nung chất lượng cao. Tăng cường công tác thăm dò, khai thác các mỏ sét gạch ngói khu vực miền Đông để sản xuất gạch xây dựng phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Về tài chính: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai... đối với dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch. Tạo nguồn vốn ngân sách và tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư thăm dò và khai thác khoáng sản.
- Về nguồn nhân lực : Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản. Cán bộ quản lý khai thác khoáng sản phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ đúng quy định pháp luật. Uu tiên sử dụng lao động tại chỗ nơi có các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Về hợp tác quốc tế: Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản: Uu tiên khai thác các khoáng sản là
nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của
tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; Uu tiên khai thác sét cho nhu cầu sản xuất sản phẩm đất sét nung chất lượng cao ở khu vực miền Tây của tỉnh Tăng cường công tác thăm dò, khai thác các mỏ đá, cát cuội sỏi xây dựng, sét gạch ngói khu vực miền Đông để sản xuất gạch xây dựng phục vụ nhu cầu tại chỗ ngày càng tăng cường phục vụ xây dựng khu công nghiệp cảng biển Hải Hà và các đô thị miền Đông trong tương lai.