Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1894/QĐ-UBND công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất Bắc Ninh 2009

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1894/QĐ-UBND công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất Bắc Ninh 2009

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng tại thị trấn Chờ, huyện Yên Phong với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phương án xây dựng:
8.1. San nền: Vật liệu san nền bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.9. Cốt san nền theo cao độ quy hoạch xây dựng được phê duyệt, độ dốc san nền toàn khu 0,4% đảm bảo thoát nước.
8.2. Đường giao thông:
* Quy mô các tuyến đường:
a. Khu số 1: Tổng chiều dài 1.455,39m, gồm các tuyến:
- Tuyến 1 dài 304,7m; mặt cắt ngang rộng 10,25m (5m+5,25m).
- Tuyến 2A,2B,3,5,6,7,8 dài 1.046,54m; mặt cắt ngang 14m (3,5m+7m+3,5m)
- Tuyến 4 dài 104,15m; mặt cắt ngang 10,5m(7m+3,5m).
b. Khu số 2: Tổng chiều dài tuyến 193,24m chia làm 2 đoạn:
- Đoạn 1 (N7-N2), mặt cắt ngang 20,5m(5m+10,5m+5m).
- Đoạn 2 (N2-N1), mặt cắt ngang 14,0m(3,5m+7,0m+3,5m).
c. Khu số 3: Tổng chiều dài tuyến 1.756,10m; gồm các tuyến:
- Tuyến 1 dài 295,71m, mặt cắt ngang 17,5m(3,5m+10,5m+3,5m).
- Các tuyến 2,3,5,6,7 dài 1059,83m, mặt cắt ngang 14m(3,5m+7,0m+3,5m).
- Tuyến 4 dài 199,58m, mặt cắt ngang 20,5m(5m+10,5m+5m).
- Tuyến 8 dài 200,98m, mặt cắt ngang 35m(2x5m+4m+2x10,5m).
* Giải pháp thiết kế:
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch xây dựng được duyệt và các điểm giao cắt với nút giao các tuyến đường đã quy hoạch; độ dốc ngang mặt đường i = 2%, vỉa hè 1,5%. Nền đường đắp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.95, lớp trên cùng dày 30cm đầm chặt hệ số K≥0.98. Trước khi đắp nền bóc bỏ đất hữu cơ dưới đáy nền đường. Kết cấu mặt đường có Ey/c≥120Mpa, tải trọng trục thiết kế Q = 10T/trục, gồm các lớp:
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
+ Tưới nhựa bám dính 1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đầm chặt.
- Hè đường: Ngăn cách giữa hè đường và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn m200, kích thước tấm vỉa 230x260x1000mm, các đoạn cong 230x260x500mm. Ngăn cách giữa dải phân cách và lòng đường bằng tấm vỉa bê tông đúc sẵn m200, kích thước tấm vỉa 180x300x1000mm. Trên hè xây các hố trồng cây bằng gạch chỉ, vữa xi măng M50, mặt ốp gạch lá dừa; phần hè đường còn lại lát gạch Block xi măng tự chèn dày 6cm trên lớp đệm cát dày 5cm.
- Hệ thống biển báo: Bố trí đầy đủ theo điều lệ 273-01 của Bộ Giao thông Vận tải.
8.3. Hệ thống thoát nước:
* Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT Φ400-Φ800 đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu hàm ếch, đổ vào hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch. Hướng thoát nước tổng thể từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc rồi thoát vào hệ thống thoát nước đường tỉnh lộ 295.
* Hệ thống thoát nước thải: Bố trí phía sau các hộ dân cư, thiết kế rãnh hộp B400 xây gạch, nắp đậy bằng tấm đan BTCT đúc sẵn m200. Trước mắt nước thải được xử lý cơ học qua các bể tự hoại sau đó thoát vào hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường nội bộ rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch.
8.4. Hệ thống cấp nước: Xây dựng hệ thống đường ống phân phối và hệ thống ống dịch vụ, dùng ống nhựa HDPE có đường kính từ Φ40-90, nguồn nước lấy từ nguồn nước sạch khu vực thị trấn Chờ. Trên dọc các tuyến ống cấp nước trong khu nhà ở bố trí các trụ cứu hỏa để cấp nước cho xe cứu hỏa và bố trí các họng nước phục vụ tưới cây, vệ sinh đường phố.
8.5. Hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng:
* Hệ thống cấp điện sinh hoạt: Xây dựng đường điện, lắp đặt 03 trạm biến áp công suất phù hợp để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng (cáp điện dùng cáp ngầm); nguồn điện đấu nối từ đường dây 35KV chạy qua khu nhà ở ( tại phân khu số 2).
* Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến điện chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn chiếu sáng dùng cột đèn thép tròn côn liền cần một nhánh, cột cao 11m với tuyến đường có bề rộng lòng đường B = 10,5m, cột cao 8m với tuyến đường có bề rộng lòng đường B = 7m; tuyến đường có dải phân cách cột đèn chiếu sáng đặt trên dải phân cách, cột đèn thép tròn côn liền cần hai nhánh, chiều cao cột 11m, khoảng cách các cột 40m.Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm đi trong các mương cáp, tổn thất điện áp ≤5%. Điều khiển hệ thống điện chiếu sáng bằng rơle thời gian đóng cắt tự động với chế độ tối bật toàn bộ, đêm khuya tắt 2/3 số bóng, ban ngày cắt toàn bộ.
8.6. Hệ thống thảm cỏ cây xanh, khu sân vườn, cảnh quan:
+ Trồng hoa, thảm cỏ,cây xanh, cây cảnh trên dải phân cách, vỉa hè; trồng cây bóng mát, thảm cỏ, cây xanh, bồn hoa, làm đường dạo tại các vườn hoa; bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo môi trường xanh, sạch đẹp.
+ Lắp đặt hệ thống đèn trang trí sân vườn hợp lý trong các khuôn viên, vườn hoa, dây dẫn đi ngầm.

Content:
Phương án xây dựng:
8.1. San nền: Vật liệu san nền bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.9. Cốt san nền theo cao độ quy hoạch xây dựng được phê duyệt, độ dốc san nền toàn khu 0,4% đảm bảo thoát nước.
8.2. Đường giao thông:
* Quy mô các tuyến đường:
a. Khu số 1: Tổng chiều dài 1.455,39m, gồm các tuyến:
- Tuyến 1 dài 304,7m; mặt cắt ngang rộng 10,25m (5m+5,25m).
- Tuyến 2A,2B,3,5,6,7,8 dài 1.046,54m; mặt cắt ngang 14m (3,5m+7m+3,5m)
- Tuyến 4 dài 104,15m; mặt cắt ngang 10,5m(7m+3,5m).
b. Khu số 2: Tổng chiều dài tuyến 193,24m chia làm 2 đoạn:
- Đoạn 1 (N7-N2), mặt cắt ngang 20,5m(5m+10,5m+5m).
- Đoạn 2 (N2-N1), mặt cắt ngang 14,0m(3,5m+7,0m+3,5m).
c. Khu số 3: Tổng chiều dài tuyến 1.756,10m; gồm các tuyến:
- Tuyến 1 dài 295,71m, mặt cắt ngang 17,5m(3,5m+10,5m+3,5m).
- Các tuyến 2,3,5,6,7 dài 1059,83m, mặt cắt ngang 14m(3,5m+7,0m+3,5m).
- Tuyến 4 dài 199,58m, mặt cắt ngang 20,5m(5m+10,5m+5m).
- Tuyến 8 dài 200,98m, mặt cắt ngang 35m(2x5m+4m+2x10,5m).
* Giải pháp thiết kế:
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch xây dựng được duyệt và các điểm giao cắt với nút giao các tuyến đường đã quy hoạch; độ dốc ngang mặt đường i = 2%, vỉa hè 1,5%. Nền đường đắp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.95, lớp trên cùng dày 30cm đầm chặt hệ số K≥0.9Trước khi đắp nền bóc bỏ đất hữu cơ dưới đáy nền đường. Kết cấu mặt đường có Ey/c≥120Mpa, tải trọng trục thiết kế Q = 10T/trục, gồm các lớp:
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
+ Tưới nhựa bám dính 1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đầm chặt.
- Hè đường: Ngăn cách giữa hè đường và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn m200, kích thước tấm vỉa 230x260x1000mm, các đoạn cong 230x260x500mm. Ngăn cách giữa dải phân cách và lòng đường bằng tấm vỉa bê tông đúc sẵn m200, kích thước tấm vỉa 180x300x1000mm. Trên hè xây các hố trồng cây bằng gạch chỉ, vữa xi măng M50, mặt ốp gạch lá dừa; phần hè đường còn lại lát gạch Block xi măng tự chèn dày 6cm trên lớp đệm cát dày 5cm.
- Hệ thống biển báo: Bố trí đầy đủ theo điều lệ 273-01 của Bộ Giao thông Vận tải.
8.3. Hệ thống thoát nước:
* Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT Φ400-Φ800 đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu hàm ếch, đổ vào hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch. Hướng thoát nước tổng thể từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc rồi thoát vào hệ thống thoát nước đường tỉnh lộ 295.
* Hệ thống thoát nước thải: Bố trí phía sau các hộ dân cư, thiết kế rãnh hộp B400 xây gạch, nắp đậy bằng tấm đan BTCT đúc sẵn m200. Trước mắt nước thải được xử lý cơ học qua các bể tự hoại sau đó thoát vào hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường nội bộ rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch.
8.4. Hệ thống cấp nước: Xây dựng hệ thống đường ống phân phối và hệ thống ống dịch vụ, dùng ống nhựa HDPE có đường kính từ Φ40-90, nguồn nước lấy từ nguồn nước sạch khu vực thị trấn Chờ. Trên dọc các tuyến ống cấp nước trong khu nhà ở bố trí các trụ cứu hỏa để cấp nước cho xe cứu hỏa và bố trí các họng nước phục vụ tưới cây, vệ sinh đường phố.
8.5. Hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng:
* Hệ thống cấp điện sinh hoạt: Xây dựng đường điện, lắp đặt 03 trạm biến áp công suất phù hợp để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng (cáp điện dùng cáp ngầm); nguồn điện đấu nối từ đường dây 35KV chạy qua khu nhà ở ( tại phân khu số 2).
* Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến điện chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn chiếu sáng dùng cột đèn thép tròn côn liền cần một nhánh, cột cao 11m với tuyến đường có bề rộng lòng đường B = 10,5m, cột cao 8m với tuyến đường có bề rộng lòng đường B = 7m; tuyến đường có dải phân cách cột đèn chiếu sáng đặt trên dải phân cách, cột đèn thép tròn côn liền cần hai nhánh, chiều cao cột 11m, khoảng cách các cột 40m.Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm đi trong các mương cáp, tổn thất điện áp ≤5%. Điều khiển hệ thống điện chiếu sáng bằng rơle thời gian đóng cắt tự động với chế độ tối bật toàn bộ, đêm khuya tắt 2/3 số bóng, ban ngày cắt toàn bộ.
8.6. Hệ thống thảm cỏ cây xanh, khu sân vườn, cảnh quan:
+ Trồng hoa, thảm cỏ,cây xanh, cây cảnh trên dải phân cách, vỉa hè; trồng cây bóng mát, thảm cỏ, cây xanh, bồn hoa, làm đường dạo tại các vườn hoa; bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo môi trường xanh, sạch đẹp.
+ Lắp đặt hệ thống đèn trang trí sân vườn hợp lý trong các khuôn viên, vườn hoa, dây dẫn đi ngầm.