Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-BGTVT 2013 Quy hoạch Hệ thống cảng đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-BGTVT 2013 Quy hoạch Hệ thống cảng đường thủy nội địa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Hệ thống cảng đường thủy nội địa (ĐTNĐ) khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.605

19

Cảng xăng dầu Đức Giang

Hà Nội

800

310

20

Cảng xăng dầu nhà máy kính Đáp Cầu

Bắc Ninh

400

135

21

Cảng xăng dầu xi măng Hoàng Thạch

Hải Dương

600

640

22

Cảng xăng dầu Lai Vu

Hải Dương

500

150

23

Cảng xăng dầu Nhà máy cá Hạ Long

Hải Phòng

1.000

230

24

Cảng dầu khí Vũng Tàu-Hải Phòng

Hải Phòng

2.000

1.200

25

Cảng xăng dầu Thái Bình

Thái Bình

600

155

26

Cảng kho xăng dầu trung chuyển Thái Bình

Thái Bình

600

300

27

Cảng xăng dầu Nam Định

Nam Định

600

230

28

Cảng kho trung chuyển dầu khí Nam Định

Nam Định

600

290

29

Cảng xăng dầu Bắc Giang

Bắc Giang

400

575

30

Cảng xăng dầu dầu khí Ninh Bình

Ninh Bình

600

200

31

Cảng xăng dầu Việt Trì

Phú Thọ

600

1.900

32

Cảng xăng dầu FO Bến Gót - Việt Trì

Phú Thọ

600

290

III

Cảng của các nhà máy

47.660

33

Cảng nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Quảng Ninh

800

4.260

34

Cảng Cái Đá (Xí nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh)

Quảng Ninh

800

100

35

Cảng Công ty XNK thủy sản Quảng Ninh

Quảng Ninh

800

100

36

Cảng Chạp Khê

Quảng Ninh

800

100

37

Cảng Công ty TNHH Hạnh Toàn

Quảng Ninh

800

100

38

Cảng Cửa Suốt

Quảng Ninh

800

100

39

Cảng SPARKKO

Quảng Ninh

800

100

40

Cảng Bến Cân

Quảng Ninh

800

100

41

Cảng nhà máy nhiệt điện Mông Dương II

Quảng Ninh

800

1.200

42

Cảng nhà máy nhiệt điện Hải Phòng

Hải Phòng

1.000

3.900

43

Cảng nhà máy xi măng Hải Phòng

Hải Phòng

1.000

890

44

Cảng nhà máy xi măng ChinhFong

Hải Phòng

1.000

2.800

45

Cảng Công ty CP xi măng Tân Phú Xuân

Hải Phòng

1.000

500

46

Cảng nhà máy nhiệt điện Hải Dương

Hải Dương

800

2.000

47

Cảng Công ty CP thép Hòa Phát

Hải Dương

1.000

100

48

Cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch

Hải Dương

1.000

3.720

49

Cảng nhà máy xi măng Phúc Sơn

Hải Dương

1.000

2.640

50

Cảng xí nghiệp chế biến và KT cao lanh

Hải Dương

800

100

51

Cảng CU-BI

Hải Dương

800

100

52

Cảng cọc ống Kiến Hoa-Đất Việt

Hải Dương

600

100

53

Cảng Trường An

Hải Dương

600

100

54

Cảng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình

Ninh Bình

800

410

55

Cảng nhà máy xi măng Tam Điệp

Ninh Bình

1.000

890

56

Cảng nhà máy phân lân Ninh Bình

Ninh Bình

600

280

57

Cảng nhà máy Đạm Ninh Bình

Ninh Bình

1.000

730

58

Cảng Công ty CP chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn

Ninh Bình

1.000

100

59

Cảng nhà máy xi măng Hệ Dưỡng

Ninh Bình

600

800

60

Cảng nhà máy xi măng VISSAI-Ninh Bình

Ninh Bình

1.000

1.200

61

Cảng nhiệt điện Thái Bình

Thái Bình

1.000

5.850

62

Cảng nhà máy xi măng Bút Sơn

Hà Nam

600

1.900

63

Cảng nhà máy xi măng Thanh Liêm

Hà Nam

600

800

64

Cảng nhà máy xi măng Xuân Thành

Hà Nam

600

800

65

Cảng nhà máy nhiệt điện Nam Định

Nam Định

1.000

3.900

66

Cảng nhà máy Supe lân Lâm Thao

Phú Thọ

400

920

67

Cảng Công ty CP LILAMA3

Phú Thọ

600

100

68

Cảng An Đạo (Nhà máy giấy Bãi Bằng)

Phú Thọ

600

350

69

Cảng nhà máy nhiệt điện Bắc Giang

Bắc Giang

400

2.000

70

Cảng Công ty phân đạm và hóa chất Hà Bắc

Bắc Giang

400

150

71

Cảng nhà máy xi măng Yên Bình

Yên Bái

300

200

72

Cảng nhà máy xi măng Tân Hòa

Tuyên Quang

300

150

73

Cảng nhà máy Z113

Tuyên Quang

300

100

74

Cảng Barit

Tuyên Quang

300

100

75

Cảng Công ty TNHH kính nổi Việt Nam

Bắc Ninh

400

250

76

Cảng nhà máy kính Đáp Cầu

Bắc Ninh

400

300

77

Cảng khu công nghiệp gang thép Lào Cai

Lào Cai

200

250

78

Cảng xuất Apatit Lào Cai

Lào Cai

200

1.070

79

Cảng nhà máy xi măng Sông Đà

Hòa Bình

300

150

80

Cảng nhà máy thủy điện Sơn La

Sơn La

400

50

81

Cảng nhà máy đường Vạn Điểm

Hà Nội

800

(năm 2015 chuyển đổi công năng thành cảng hàng hóa)

82

Cảng nhà máy gỗ Cầu Đuống

Hà Nội

800

150

83

Cảng Binh đoàn 11 Bộ Quốc phòng

Hà Nội

800

100

84

Các cảng nhà máy SCĐM phương tiện thủy

3.000

500

Tổng cộng

80.165

2. Quy hoạch chi tiết các cảng hàng hóa chính
a) Cảng Hà Nội
- Vị trí: Trên ở bờ hữu sông Hồng, thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: phục vụ hoạt động kinh tế khu vực Hà Nội.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất cảng đến năm 2020 là 500.000 tấn năm.
Cỡ tàu lớn nhất: Tàu sông pha biển trọng tải 1.000T.
Quy hoạch đến năm 2020: Chuyển đổi chức năng làm
cảng khách kết hợp làm hàng sạch, quy hoạch gồm: 6 bến tổng chiều dài 318 m; khu kho, bãi; khu phục vụ du
lịch, thương mại. Các hạng mục khác: khu điều hành, kho, bãi, nhà cân, gara thiết bị...
b) Cảng Khuyến Lương
- Vị trí: Nằm ở bờ hữu sông Hồng, hạ lưu cầu Thanh Trì 200 m, thuộc huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: xếp dỡ hàng tổng hợp, hàng container phục vụ hoạt động kinh tế của thành phố Hà Nội.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất đến năm 2020 là 1.700.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận tàu sông pha biển trọng tải 1.000T.
Quy hoạch đến năm 2020: Cảng gồm 2 khu, khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời (có khu dự trữ phát triển làm hàng container). Gồm 6 bến, tổng chiều dài bến 306 m.
Định hướng đến năm 2030: 9 bến với tổng chiều dài bến 516 m. Mở rộng kho bãi, nâng cấp thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 2.500.000 tấn/năm.
c) Cảng Việt Trì
- Vị trí: Nằm ở bờ hữu sông Lô, hạ lưu cầu Việt Trì 200 m, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Chức năng: Xếp dỡ hàng tổng hợp phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Phú Thọ và phụ cận. Trung chuyển hàng apatít, quặng... từ đường sắt, đường bộ xuống phương tiện ĐTNĐ đi Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất năm 2020 là 2.000.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận tàu trọng tải đến 800 tấn.
Quy hoạch đến năm 2020: 10 bến với tổng chiều dài 227 m; kho hở 16.000 m2; 2 kho kín với tổng diện tích 6.120 m2; đường nội bộ: 19.000 m2. Duy trì tuyến đường sắt từ ga Việt Trì vào cảng.
- Định hướng đến năm 2030: 10 bến với tổng chiều dài 247 m (xây dựng thêm 1 bến hàng tổng hợp, nối liền bến số 2 với bến số 3). Nâng cấp kho bãi hàng, hiện đại hóa thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến đến năm 2030 là khoảng 3.000.000 tấn/năm;
d) Cảng Ninh Phúc
- Vị trí: Bên bờ hữu sông Đáy, hạ lưu cảng Ninh Bình 1,5 km.
- Chức năng: Xếp dỡ hàng tổng hợp phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Ninh Bình và vùng phụ cận.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất năm 2020 là 2.500.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận tàu sông pha biển trọng tải đến 3.000T.
Quy hoạch đến năm 2020: 5 bến với tổng chiều dài 302 m.
Bãi chứa than bố trí sau tuyến bến, phía thượng lưu cảng, tổng diện tích bãi chứa 5.700 m2; bãi chứa quặng 8.400m2 bố trí phía sau cảng, trong đó đã có 7.700 m2 đang sử dụng; bãi chứa hàng khác (vật liệu xây dựng, sắt thép, đá granit...) diện tích 2.500 m2 bố trí phía hạ lưu cảng, phía sau bến số 2.
Tổng diện tích kho hiện có 7.250 m2. Xây dựng mới 1 kho diện tích 4.300 m2.
- Định hướng đến năm 2030: 6 bến với tổng chiều dài 394 m (xây dựng thêm 01 bến dài 92 m); nâng cấp bãi hàng, xây dựng thêm kho bãi hàng bao, khu dịch vụ đại lý vận tải; nâng cấp thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 3.500.000 tấn/năm
e) Cảng Hòa Bình
- Vị trí: Nằm bên bờ phải sông Đà, phía hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình 5 km, thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Chức năng: xếp dỡ hàng tổng hợp phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Hòa Bình và trung chuyển hàng cho tuyến vùng hồ Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Cỡ tàu lớn nhất đến 400 tấn.
Công suất đến năm 2020 là 550.000 tấn/năm;
Quy hoạch đến năm 2020: Giữ nguyên các hạng mục hiện hữu gồm 3 bến (1 bến hàng rời dài 28 m, 1 bến hàng bao dài 28 m, 1 đường nghiêng xuống bến nổi dài 95 m) với tổng chiều dài 56 m (không kể chiều dài đường nghiêng xuống bến nổi); nâng cấp, mở rộng kho bãi hàng, đầu tư thiết bị bốc xếp.
- Định hướng đến năm 2030: 4 bến với tổng chiều dài 84 m (không kể chiều dài đường nghiêng xuống bến nổi); nâng cấp kho bãi, khu điều hành, nâng cấp thiết bị bốc xếp, phương tiện vận chuyển. Cỡ tàu lớn nhất đến 600 T. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 700.000 tấn/năm.
g) Cụm cảng Đa Phúc
- Vị trí: Khu vực ngã ba sông Cầu và sông Công, hạ lưu cầu Đa Phúc, thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: Xếp dỡ hàng tổng hợp, phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Thái Nguyên, thành phố Hà Nội và vùng phụ cận.
- Nội dung quy hoạch chi tiết.
Công suất đến năm 2020 là 700.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: tiếp nhận tàu trọng tải đến 400 tấn.
Quy hoạch đến năm 2020: Gồm 2 khu cảng:
Khu cảng làm vật liệu xây dựng (trên địa bàn thành phố Hà Nội, bờ hữu sông Công): Cải tạo và xây dựng kè bảo vệ bờ kết hợp làm bến bốc xếp.
Khu cảng làm hàng rời, hàng bao: Chủ yếu than, phân bón, xi măng (trên địa bàn Thái Nguyên, bờ tả sông Công) gồm 4 bến, tổng chiều dài 165 m.
- Định hướng đến năm 2030: 6 bến với tổng chiều dài 315 m (xây dựng thêm 2 bến tại ngã ba sông Cầu - sông Công). Cỡ tàu lớn nhất đến 600 T. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 1.200.000 tấn/năm.
h) Cảng Phù Đổng
- Vị trí: Nằm ở bờ hữu sông Đuống, hạ lưu cầu Phù Đổng, thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: Là cảng chuyên làm hàng container và vật liệu xây dựng phục vụ hoạt động kinh tế của thành phố Hà Nội và vùng phụ cận.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất đến năm 2020 là 2.540.000 tấn năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận cỡ tàu đến 800 tấn.
Quy hoạch đến năm 2020: Gồm 3 khu, khu làm hàng container, khu vật liệu xây dựng và khu phụ trợ. Gồm 4 bến với tổng chiều dài 255 m, tiếp nhận tàu đến 800 tấn.
- Định hướng đến năm 2030: 7 bến với tổng chiều dài 345 m; mở rộng kho bãi, nâng cấp thiết bị bốc xếp, vận chuyển. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 3.000.000 tấn/năm.
Nội dung quy hoạch chi tiết các cảng chính cụ thể như sau:

Tên cảng

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

SL 2010 (ngàn tấn/ năm)

Cỡ tàu (T)

Chiều dài (m)/số bến

Diện tích đất (ha)

Công suất (Ngàn tấn/ năm)

Cỡ tàu (T)

Chiều dài (m)/số bến

Diện tích đất (ha)

Công suất (Ngàn tấn/ (năm)

Cỡ tàu (T)

Chiều dài (m)/số bến

Diện tích đất (ha)

Cảng Hà Nội

701

1.000

9

500

1.000

7,5

500

1.000

7,5

Cảng Khuyến Lương

875

1.000

15,2

1.700

1.000

15,2

2.500

1.000

15,2

Cảng Việt Trì

1.493

600

17,5

2.000

800

17,5

3.000

800

17,5

Cảng Ninh Phúc

1.820

1.000

12,5

2.500

3.000

12,5

3.500

3.000

12,5

Cảng Hòa Bình

320

300

7,0

500

400

7,0

700

600

7,0

Cụm cảng Đa Phúc

120

400

3,9

700

400

7,8

1.500

600

20,2

Cảng Phù Đổng

(Chưa xây dựng)

2.540

800

24,2

3.000

800

26

* Chưa kể 95 m chiều dài đường nghiêng xuống bến nổi
IV. Dự án đầu tư ưu tiên giai đoạn đến năm 2020
Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên đến năm 2020 như sau:

TT

Tên dự án

Hình thức đầu tư

Kinh phí (tỷ đồng)

Dự kiến nguồn vốn

Tổng cộng

2013-2015

2016-2020

1

Cảng Khuyến Lương

Nâng cấp, mở rộng

119

119

DN

2

Cảng container Phù Đổng

Xây dựng mới

550

550

DN

3

Cụm cảng Sơn Tây

Nâng cấp, mở rộng

120

40

80

DN

4

Cảng Thanh Trì

Xây dựng mới

70

20

50

DN

5

Cụm cảng Ninh Phúc mới

Xây dựng mới

300

100

200

DN

6

Cảng vùng hồ thủy điện Sơn La

Xây dựng mới

60

20

40

DN

7

Cảng vùng hồ thủy điện Tuyên Quang

Xây dựng mới

40

40

DN

8

Cảng tàu khách Bãi Cháy

Nâng cấp, mở rộng

400

400

DN

Tổng cộng

1.659

180

1.479

V. Các giải pháp, cơ chế chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Tổ chức triển khai quản lý và thực hiện tốt quy hoạch, thường xuyên theo dõi phát hiện các bất cập phát sinh trong thực hiện để kịp thời điều chỉnh quy hoạch. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư và hoạt động của hệ thống cảng, kịp thời phát hiện các bất cập để bổ sung sửa đổi cho phù hợp.
- Tiếp tục xây dựng thể chế, chính sách, nhằm huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển cảng ĐTNĐ, chủ yếu dưới các hình thức đầu tư BO, BOT. Tập trung vốn ngoài ngân sách kể cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển cảng. Khi cần thiết ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần vốn đầu tư xây dựng các cảng quan trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phát triển cảng.
- Tăng cường quản lý chất lượng xây dựng, điều kiện an toàn khai thác, yêu cầu giao thông tiếp cận trong đầu tư và khai thác cảng, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông ĐTNĐ.
- Quan tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực quản lý và khai thác cảng, trong đó chú ý phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hệ thống cảng.
- Bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác cảng ĐTNĐ. Tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của hệ thống cảng.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật trong đầu tư và duy tu, bảo trì hệ thống cảng, bao gồm các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu. Khuyến khích ứng dụng công nghệ, vật liệu mới trong phát triển cảng, nhằm nâng cao chất lượng, giảm chi phí đầu tư. Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý và khai thác cảng.

Content:
6.605

19

Cảng xăng dầu Đức Giang

Hà Nội

800

310

20

Cảng xăng dầu nhà máy kính Đáp Cầu

Bắc Ninh

400

135

21

Cảng xăng dầu xi măng Hoàng Thạch

Hải Dương

600

640

22

Cảng xăng dầu Lai Vu

Hải Dương

500

150

23

Cảng xăng dầu Nhà máy cá Hạ Long

Hải Phòng

1.000

230

24

Cảng dầu khí Vũng Tàu-Hải Phòng

Hải Phòng

2.000

1.200

25

Cảng xăng dầu Thái Bình

Thái Bình

600

155

26

Cảng kho xăng dầu trung chuyển Thái Bình

Thái Bình

600

300

27

Cảng xăng dầu Nam Định

Nam Định

600

230

28

Cảng kho trung chuyển dầu khí Nam Định

Nam Định

600

290

29

Cảng xăng dầu Bắc Giang

Bắc Giang

400

575

30

Cảng xăng dầu dầu khí Ninh Bình

Ninh Bình

600

200

31

Cảng xăng dầu Việt Trì

Phú Thọ

600

1.900

32

Cảng xăng dầu FO Bến Gót - Việt Trì

Phú Thọ

600

290

III

Cảng của các nhà máy

47.660

33

Cảng nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Quảng Ninh

800

4.260

34

Cảng Cái Đá (Xí nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh)

Quảng Ninh

800

100

35

Cảng Công ty XNK thủy sản Quảng Ninh

Quảng Ninh

800

100

36

Cảng Chạp Khê

Quảng Ninh

800

100

37

Cảng Công ty TNHH Hạnh Toàn

Quảng Ninh

800

100

38

Cảng Cửa Suốt

Quảng Ninh

800

100

39

Cảng SPARKKO

Quảng Ninh

800

100

40

Cảng Bến Cân

Quảng Ninh

800

100

41

Cảng nhà máy nhiệt điện Mông Dương II

Quảng Ninh

800

1.200

42

Cảng nhà máy nhiệt điện Hải Phòng

Hải Phòng

1.000

3.900

43

Cảng nhà máy xi măng Hải Phòng

Hải Phòng

1.000

890

44

Cảng nhà máy xi măng ChinhFong

Hải Phòng

1.000

2.800

45

Cảng Công ty CP xi măng Tân Phú Xuân

Hải Phòng

1.000

500

46

Cảng nhà máy nhiệt điện Hải Dương

Hải Dương

800

2.000

47

Cảng Công ty CP thép Hòa Phát

Hải Dương

1.000

100

48

Cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch

Hải Dương

1.000

3.720

49

Cảng nhà máy xi măng Phúc Sơn

Hải Dương

1.000

2.640

50

Cảng xí nghiệp chế biến và KT cao lanh

Hải Dương

800

100

51

Cảng CU-BI

Hải Dương

800

100

52

Cảng cọc ống Kiến Hoa-Đất Việt

Hải Dương

600

100

53

Cảng Trường An

Hải Dương

600

100

54

Cảng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình

Ninh Bình

800

410

55

Cảng nhà máy xi măng Tam Điệp

Ninh Bình

1.000

890

56

Cảng nhà máy phân lân Ninh Bình

Ninh Bình

600

280

57

Cảng nhà máy Đạm Ninh Bình

Ninh Bình

1.000

730

58

Cảng Công ty CP chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn

Ninh Bình

1.000

100

59

Cảng nhà máy xi măng Hệ Dưỡng

Ninh Bình

600

800

60

Cảng nhà máy xi măng VISSAI-Ninh Bình

Ninh Bình

1.000

1.200

61

Cảng nhiệt điện Thái Bình

Thái Bình

1.000

5.850

62

Cảng nhà máy xi măng Bút Sơn

Hà Nam

600

1.900

63

Cảng nhà máy xi măng Thanh Liêm

Hà Nam

600

800

64

Cảng nhà máy xi măng Xuân Thành

Hà Nam

600

800

65

Cảng nhà máy nhiệt điện Nam Định

Nam Định

1.000

3.900

66

Cảng nhà máy Supe lân Lâm Thao

Phú Thọ

400

920

67

Cảng Công ty CP LILAMA3

Phú Thọ

600

100

68

Cảng An Đạo (Nhà máy giấy Bãi Bằng)

Phú Thọ

600

350

69

Cảng nhà máy nhiệt điện Bắc Giang

Bắc Giang

400

2.000

70

Cảng Công ty phân đạm và hóa chất Hà Bắc

Bắc Giang

400

150

71

Cảng nhà máy xi măng Yên Bình

Yên Bái

300

200

72

Cảng nhà máy xi măng Tân Hòa

Tuyên Quang

300

150

73

Cảng nhà máy Z113

Tuyên Quang

300

100

74

Cảng Barit

Tuyên Quang

300

100

75

Cảng Công ty TNHH kính nổi Việt Nam

Bắc Ninh

400

250

76

Cảng nhà máy kính Đáp Cầu

Bắc Ninh

400

300

77

Cảng khu công nghiệp gang thép Lào Cai

Lào Cai

200

250

78

Cảng xuất Apatit Lào Cai

Lào Cai

200

1.070

79

Cảng nhà máy xi măng Sông Đà

Hòa Bình

300

150

80

Cảng nhà máy thủy điện Sơn La

Sơn La

400

50

81

Cảng nhà máy đường Vạn Điểm

Hà Nội

800

(năm 2015 chuyển đổi công năng thành cảng hàng hóa)

82

Cảng nhà máy gỗ Cầu Đuống

Hà Nội

800

150

83

Cảng Binh đoàn 11 Bộ Quốc phòng

Hà Nội

800

100

84

Các cảng nhà máy SCĐM phương tiện thủy

3.000

500

Tổng cộng

80.165

2. Quy hoạch chi tiết các cảng hàng hóa chính
a) Cảng Hà Nội
- Vị trí: Trên ở bờ hữu sông Hồng, thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: phục vụ hoạt động kinh tế khu vực Hà Nội.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất cảng đến năm 2020 là 500.000 tấn năm.
Cỡ tàu lớn nhất: Tàu sông pha biển trọng tải 1.000T.
Quy hoạch đến năm 2020: Chuyển đổi chức năng làm
cảng khách kết hợp làm hàng sạch, quy hoạch gồm: 6 bến tổng chiều dài 318 m; khu kho, bãi; khu phục vụ du
lịch, thương mại. Các hạng mục khác: khu điều hành, kho, bãi, nhà cân, gara thiết bị...
b) Cảng Khuyến Lương
- Vị trí: Nằm ở bờ hữu sông Hồng, hạ lưu cầu Thanh Trì 200 m, thuộc huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: xếp dỡ hàng tổng hợp, hàng container phục vụ hoạt động kinh tế của thành phố Hà Nội.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất đến năm 2020 là 1.700.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận tàu sông pha biển trọng tải 1.000T.
Quy hoạch đến năm 2020: Cảng gồm 2 khu, khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời (có khu dự trữ phát triển làm hàng container). Gồm 6 bến, tổng chiều dài bến 306 m.
Định hướng đến năm 2030: 9 bến với tổng chiều dài bến 516 m. Mở rộng kho bãi, nâng cấp thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 2.500.000 tấn/năm.
c) Cảng Việt Trì
- Vị trí: Nằm ở bờ hữu sông Lô, hạ lưu cầu Việt Trì 200 m, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Chức năng: Xếp dỡ hàng tổng hợp phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Phú Thọ và phụ cận. Trung chuyển hàng apatít, quặng... từ đường sắt, đường bộ xuống phương tiện ĐTNĐ đi Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất năm 2020 là 2.000.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận tàu trọng tải đến 800 tấn.
Quy hoạch đến năm 2020: 10 bến với tổng chiều dài 227 m; kho hở 16.000 m2; 2 kho kín với tổng diện tích 6.120 m2; đường nội bộ: 19.000 m2. Duy trì tuyến đường sắt từ ga Việt Trì vào cảng.
- Định hướng đến năm 2030: 10 bến với tổng chiều dài 247 m (xây dựng thêm 1 bến hàng tổng hợp, nối liền bến số 2 với bến số 3). Nâng cấp kho bãi hàng, hiện đại hóa thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến đến năm 2030 là khoảng 3.000.000 tấn/năm;
d) Cảng Ninh Phúc
- Vị trí: Bên bờ hữu sông Đáy, hạ lưu cảng Ninh Bình 1,5 km.
- Chức năng: Xếp dỡ hàng tổng hợp phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Ninh Bình và vùng phụ cận.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất năm 2020 là 2.500.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận tàu sông pha biển trọng tải đến 3.000T.
Quy hoạch đến năm 2020: 5 bến với tổng chiều dài 302 m.
Bãi chứa than bố trí sau tuyến bến, phía thượng lưu cảng, tổng diện tích bãi chứa 5.700 m2; bãi chứa quặng 8.400m2 bố trí phía sau cảng, trong đó đã có 7.700 m2 đang sử dụng; bãi chứa hàng khác (vật liệu xây dựng, sắt thép, đá granit...) diện tích 2.500 m2 bố trí phía hạ lưu cảng, phía sau bến số 2.
Tổng diện tích kho hiện có 7.250 m2. Xây dựng mới 1 kho diện tích 4.300 m2.
- Định hướng đến năm 2030: 6 bến với tổng chiều dài 394 m (xây dựng thêm 01 bến dài 92 m); nâng cấp bãi hàng, xây dựng thêm kho bãi hàng bao, khu dịch vụ đại lý vận tải; nâng cấp thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 3.500.000 tấn/năm
e) Cảng Hòa Bình
- Vị trí: Nằm bên bờ phải sông Đà, phía hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình 5 km, thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Chức năng: xếp dỡ hàng tổng hợp phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Hòa Bình và trung chuyển hàng cho tuyến vùng hồ Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Cỡ tàu lớn nhất đến 400 tấn.
Công suất đến năm 2020 là 550.000 tấn/năm;
Quy hoạch đến năm 2020: Giữ nguyên các hạng mục hiện hữu gồm 3 bến (1 bến hàng rời dài 28 m, 1 bến hàng bao dài 28 m, 1 đường nghiêng xuống bến nổi dài 95 m) với tổng chiều dài 56 m (không kể chiều dài đường nghiêng xuống bến nổi); nâng cấp, mở rộng kho bãi hàng, đầu tư thiết bị bốc xếp.
- Định hướng đến năm 2030: 4 bến với tổng chiều dài 84 m (không kể chiều dài đường nghiêng xuống bến nổi); nâng cấp kho bãi, khu điều hành, nâng cấp thiết bị bốc xếp, phương tiện vận chuyển. Cỡ tàu lớn nhất đến 600 T. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 700.000 tấn/năm.
g) Cụm cảng Đa Phúc
- Vị trí: Khu vực ngã ba sông Cầu và sông Công, hạ lưu cầu Đa Phúc, thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: Xếp dỡ hàng tổng hợp, phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Thái Nguyên, thành phố Hà Nội và vùng phụ cận.
- Nội dung quy hoạch chi tiết.
Công suất đến năm 2020 là 700.000 tấn/năm;
Cỡ tàu lớn nhất: tiếp nhận tàu trọng tải đến 400 tấn.
Quy hoạch đến năm 2020: Gồm 2 khu cảng:
Khu cảng làm vật liệu xây dựng (trên địa bàn thành phố Hà Nội, bờ hữu sông Công): Cải tạo và xây dựng kè bảo vệ bờ kết hợp làm bến bốc xếp.
Khu cảng làm hàng rời, hàng bao: Chủ yếu than, phân bón, xi măng (trên địa bàn Thái Nguyên, bờ tả sông Công) gồm 4 bến, tổng chiều dài 165 m.
- Định hướng đến năm 2030: 6 bến với tổng chiều dài 315 m (xây dựng thêm 2 bến tại ngã ba sông Cầu - sông Công). Cỡ tàu lớn nhất đến 600 T. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 1.200.000 tấn/năm.
h) Cảng Phù Đổng
- Vị trí: Nằm ở bờ hữu sông Đuống, hạ lưu cầu Phù Đổng, thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Chức năng: Là cảng chuyên làm hàng container và vật liệu xây dựng phục vụ hoạt động kinh tế của thành phố Hà Nội và vùng phụ cận.
- Nội dung quy hoạch chi tiết:
Công suất đến năm 2020 là 2.540.000 tấn năm;
Cỡ tàu lớn nhất: Tiếp nhận cỡ tàu đến 800 tấn.
Quy hoạch đến năm 2020: Gồm 3 khu, khu làm hàng container, khu vật liệu xây dựng và khu phụ trợ. Gồm 4 bến với tổng chiều dài 255 m, tiếp nhận tàu đến 800 tấn.
- Định hướng đến năm 2030: 7 bến với tổng chiều dài 345 m; mở rộng kho bãi, nâng cấp thiết bị bốc xếp, vận chuyển. Công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 3.000.000 tấn/năm.
Nội dung quy hoạch chi tiết các cảng chính cụ thể như sau:

Tên cảng

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

SL 2010 (ngàn tấn/ năm)

Cỡ tàu (T)

Chiều dài (m)/số bến

Diện tích đất (ha)

Công suất (Ngàn tấn/ năm)

Cỡ tàu (T)

Chiều dài (m)/số bến

Diện tích đất (ha)

Công suất (Ngàn tấn/ (năm)

Cỡ tàu (T)

Chiều dài (m)/số bến

Diện tích đất (ha)

Cảng Hà Nội

701

1.000

9

500

1.000

7,5

500

1.000

7,5

Cảng Khuyến Lương

875

1.000

15,2

1.700

1.000

15,2

2.500

1.000

15,2

Cảng Việt Trì

1.493

600

17,5

2.000

800

17,5

3.000

800

17,5

Cảng Ninh Phúc

1.820

1.000

12,5

2.500

3.000

12,5

3.500

3.000

12,5

Cảng Hòa Bình

320

300

7,0

500

400

7,0

700

600

7,0

Cụm cảng Đa Phúc

120

400

3,9

700

400

7,8

1.500

600

20,2

Cảng Phù Đổng

(Chưa xây dựng)

2.540

800

24,2

3.000

800

26

* Chưa kể 95 m chiều dài đường nghiêng xuống bến nổi
IV. Dự án đầu tư ưu tiên giai đoạn đến năm 2020
Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên đến năm 2020 như sau:

TT

Tên dự án

Hình thức đầu tư

Kinh phí (tỷ đồng)

Dự kiến nguồn vốn

Tổng cộng

2013-2015

2016-2020

1

Cảng Khuyến Lương

Nâng cấp, mở rộng

119

119

DN

2

Cảng container Phù Đổng

Xây dựng mới

550

550

DN

3

Cụm cảng Sơn Tây

Nâng cấp, mở rộng

120

40

80

DN

4

Cảng Thanh Trì

Xây dựng mới

70

20

50

DN

5

Cụm cảng Ninh Phúc mới

Xây dựng mới

300

100

200

DN

6

Cảng vùng hồ thủy điện Sơn La

Xây dựng mới

60

20

40

DN

7

Cảng vùng hồ thủy điện Tuyên Quang

Xây dựng mới

40

40

DN

8

Cảng tàu khách Bãi Cháy

Nâng cấp, mở rộng

400

400

DN

Tổng cộng

1.659

180

1.479

V. Các giải pháp, cơ chế chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Tổ chức triển khai quản lý và thực hiện tốt quy hoạch, thường xuyên theo dõi phát hiện các bất cập phát sinh trong thực hiện để kịp thời điều chỉnh quy hoạch. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư và hoạt động của hệ thống cảng, kịp thời phát hiện các bất cập để bổ sung sửa đổi cho phù hợp.
- Tiếp tục xây dựng thể chế, chính sách, nhằm huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển cảng ĐTNĐ, chủ yếu dưới các hình thức đầu tư BO, BOT. Tập trung vốn ngoài ngân sách kể cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển cảng. Khi cần thiết ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần vốn đầu tư xây dựng các cảng quan trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phát triển cảng.
- Tăng cường quản lý chất lượng xây dựng, điều kiện an toàn khai thác, yêu cầu giao thông tiếp cận trong đầu tư và khai thác cảng, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông ĐTNĐ.
- Quan tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực quản lý và khai thác cảng, trong đó chú ý phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hệ thống cảng.
- Bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác cảng ĐTNĐ. Tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của hệ thống cảng.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật trong đầu tư và duy tu, bảo trì hệ thống cảng, bao gồm các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu. Khuyến khích ứng dụng công nghệ, vật liệu mới trong phát triển cảng, nhằm nâng cao chất lượng, giảm chi phí đầu tư. Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý và khai thác cảng.