Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa thời kỳ đến 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch phát triển không gian đô thị, hạ tầng cơ sở:
5.1. Quy hoạch phát triển không gian đô thị:
...
b) Phát triển mạng lưới đô thị và các điểm dân cư:
Dự kiến nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị đến 2020 là 1.872,0 ha, trong đó: Đất dân dụng: 1.053,0 ha; đất ngoài dân dụng: 819,0 ha.
b1) Đất dân dụng: Được phân chia thành các phân khu chức năng:
* Các khu trung tâm đô thị gồm có:
- Trung tâm hành chính - chính trị: Diện tích 25,0 ha, tại vị trí hiện tại, cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có và xây dựng mới một số công trình.
- Trung tâm thương mại: Được bố trí thành 5 cụm chính, với diện tích 40,3 ha.
* Khu dân cư đô thị, diện tích 578,0 ha, được chia thành 5 khu chính: Khu 1: Phía đông thị xã có diện tích 211,0 ha. Khu 2: Dọc 2 bên đường Trần Phú có diện tích 106,0 ha. Khu 3: Phía bắc thị xã có diện tích 105,0 ha. Khu 4: Phía nam thị xã có diện tích 126 ha. Khu 5 phía Nam phường Bắc Sơn có diện tích 30,0 ha.
b.2) Khu ngoài dân dụng, gồm:
* Khu công nghiệp tập trung có diện tích 540,0 ha
* Khu công nghiệp vừa và nhỏ có diện tích 24,0 ha, gồm 3 khu: Khu 1 nằm phía Nam đường Trần Phú là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói, gạch ốp lát trang trí, khu II nằm ở đồi Trạch Lâm xã Quang Trung là công nghiệp sản xuất đồ gia dụng và công nghiệp nhẹ khác và khu 3 phía Nam thị xã thuộc khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn xã Quang Trung là công nghiệp sạch, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ kết hợp với kinh doanh,
b.3) Các trung tâm phường, xã:
Về cơ bản giữ nguyên như vị trí hiện tại; được đầu tư nâng cấp kết hợp với đầu tư mới trụ sở làm việc. Riêng đối với ba phường được thành lập mới trong năm 2015 được quy hoạch đầu tư trụ sở làm việc nhà cao tầng tại vị trí thích hợp với trung tâm phường.
5.2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị:
5.2.1. Giao thông:
Tổng chiều dài mạng lưới giao thông toàn thị xã đến năm 2020 đạt 344,0 km, hệ thống giao thông cần được đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp, cụ thể:
* Các trục đường chính:
a) Nâng cấp, cải tạo: 13 tuyến đường chính đầu tư nâng cấp, cải tạo đến năm 2020 là 295,1 km .
b) Đầu tư mới: 18 tuyến đường chính đầu tư mới đến năm 2020 là 48,9 km.
* Về hệ thống cầu:
- Đầu tư mới vĩnh cửu cầu qua sông Tam Điệp.
- Đầu tư cầu vượt tại ngã tư giao nhau giữa Quốc lộ 1A với đường Nguyễn Văn Cừ.
5.3. Hệ thống điện:
Đầu tư mới 2 trạm biến thế trung gian: Trạm biến thế 1 tại địa điểm phía Bắc khu Đồng Nghệ phường Bắc Sơn có công suất 2 x 125 KVA, có nhiệm vụ cấp điện dân dụng, công cộng và các cụm công nghiệp nhỏ nằm trên địa bàn và phục vụ tưới tiêu nông nghiệp; trạm thứ 2 được đầu tư tại phường Đông Sơn với công suất 94.000 KVA, có nhiệm vụ cung cấp điện cho khu dân dụng phường mới thành lập phía Đông, nhà máy xi măng đầu tư mới công suất 2,0 đến 4,0 triệu tấn/năm, nhà máy gạch., nhà máy chế biến rác thải ..v.v…
Lưới điện cao thế và trung thế từ nay đến năm 2020: Xây dựng mới 3,5 km đường dây cao thế 100 KV, 55,0 km đường trung thế 35 KV. Đầu tư nâng cấp và cải tạo hệ thống điện đường hai tuyến Trần Phú và Nguyễn Huệ ( Trên Quốc lộ 1A ). Đường dây hạ thế toàn thị xã có hiện có 101,92 km, đến năm 2020 đầu tư mới 50,0 km trong các khu đô thị mới và cải tạo 100% đường dây hạ thế hiện có.
5.4. Hạ tầng Thông tin và Truyền thông:
Tiếp tục hiện đại hoá mạng viễn thông tăng thêm dung lượng cho các tổng đài; cải tạo 3 trạm điện thoại hiện có và đầu tư mới 5 trạm: 1 trạm đặt tại cụm công nghiệp phía Tây Bắc thị xã; 1 trạm đặt tại khu công nghiệp phía Bắc thị xã; 1 trạm đặt tại phường Đông Sơn; 1 trạm đặt tại khu đồi Bỉm; 1 trạm đặt tại xã Hà Lan. Đến năm 2020 tổng số các tuyến cáp thông tin chính trong thị xã là 38,8 km, trong đó đầu tư mới 24,65 km.
5.Hệ thống cấp nước:
Tiếp thu và nâng cấp hệ thống cấp nước thô của công ty xi măng 6.000 m3/ngày đêm, đầu tư nâng cấp thiết bị và mạng đường ống cấp I và II để nâng công suất của hệ thống cấp nước sạch lên 13.000 m3/ngày đêm đảm bảo cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn.
5.6. Hệ thống thoát nước mưa:
Hướng thoát nước chính là Tây Bắc sang Đông Nam dẫn vào các suối khe cạn: Suối Sòng, Cổ Đam, Ba Voi và Khe Gỗ. Tất cả các hướng đều đổ về 2 sông chính là sông Tống Giang và sông Tam Điệp. Xây dựng hệ thống mương thoát đuợc chia làm 3 khu vực chính sau:
* Khu Tây Bắc ga thuộc phường Ngọc Trạo, phường Bắc Sơn và một phần xã Quang Trung. Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là 64,34 km
* Khu vực trung tâm thuộc địa bàn các phường Ba Đình, Ngọc Trạo, Lam Sơn, xã Quang Trung. Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là 97,19 km.
* Khu vực phía Đông đường Lê Lợi thuộc địa bàn phường Đông Sơn và một phần phường Lam Sơn. Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là 70,64 km.
5.7. Hệ thống thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
Hệ thống sử lý nước thải sinh hoạt được đầu tư tại hai khu vực:
+ Khu vực I gồm các phường Bắc Sơn, Ngọc Trạo, Ba Đình và xã Quang Trung, tổng chiều dài các tuyến đường ống dẫn nước về khu xử lý nước thải khu vực I là 50,042 km. Đầu tư trạm xử lý nước thải sinh hoạt giai đoạn I công suất 4000 m3, giai đoạn II nâng cấp lên quy mô 18.000 m3.
+ Khu vực II gồm các phường Lam Sơn và Đông Sơn, tổng chiều dài đường ống dẫn nước về trạm sử lý nước thải là 35,32 km. Đầu tư trạm xử lý nước thải giai đoạn I công suất 2000 m3, giai đoạn II đầu tư nâng cấp lên 8000 m3.
- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp được phân thành các khu vực sau:
+ Khu công nghiệp tập trung ở phía Bắc thị xã: Xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp tại phía Nam đường ra bãi rác thị xã, công xuất giai đoạn I là 14.000 m3, giai đoạn II nâng cấp lên 28.000 m3
+ Nước thải công nghiệp của các cụm công nghiệp nằm trong phạm vi thị xã đều phải được xử lý cục bộ, đạt tiêu chuẩn loại B mới được thải ra hệ thống thoát nước chung.
5.8. Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công nhà máy xử lý rác thải để có thể đưa nhà máy đi vào hoạt động. Đối với chất thải rắn do các nhà máy thải ra, phải xử lý cục bộ, phân loại và có bãi chôn cất, thu gom chuyển vào nhà máy xử lý rác thải công nghiệp tại phường Đông Sơn.

Content:
Phát triển mạng lưới đô thị và các điểm dân cư:
Dự kiến nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị đến 2020 là 1.872,0 ha, trong đó: Đất dân dụng: 1.053,0 ha; đất ngoài dân dụng: 819,0 ha.
b1) Đất dân dụng: Được phân chia thành các phân khu chức năng:
* Các khu trung tâm đô thị gồm có:
- Trung tâm hành chính - chính trị: Diện tích 25,0 ha, tại vị trí hiện tại, cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có và xây dựng mới một số công trình.
- Trung tâm thương mại: Được bố trí thành 5 cụm chính, với diện tích 40,3 ha.
* Khu dân cư đô thị, diện tích 578,0 ha, được chia thành 5 khu chính: Khu 1: Phía đông thị xã có diện tích 211,0 ha. Khu 2: Dọc 2 bên đường Trần Phú có diện tích 106,0 ha. Khu 3: Phía bắc thị xã có diện tích 105,0 ha. Khu 4: Phía nam thị xã có diện tích 126 ha. Khu 5 phía Nam phường Bắc Sơn có diện tích 30,0 ha.
b.2) Khu ngoài dân dụng, gồm:
* Khu công nghiệp tập trung có diện tích 540,0 ha
* Khu công nghiệp vừa và nhỏ có diện tích 24,0 ha, gồm 3 khu: Khu 1 nằm phía Nam đường Trần Phú là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói, gạch ốp lát trang trí, khu II nằm ở đồi Trạch Lâm xã Quang Trung là công nghiệp sản xuất đồ gia dụng và công nghiệp nhẹ khác và khu 3 phía Nam thị xã thuộc khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn xã Quang Trung là công nghiệp sạch, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ kết hợp với kinh doanh,
b.3) Các trung tâm phường, xã:
Về cơ bản giữ nguyên như vị trí hiện tại; được đầu tư nâng cấp kết hợp với đầu tư mới trụ sở làm việc. Riêng đối với ba phường được thành lập mới trong năm 2015 được quy hoạch đầu tư trụ sở làm việc nhà cao tầng tại vị trí thích hợp với trung tâm phường.
5.2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị:
5.2.1. Giao thông:
Tổng chiều dài mạng lưới giao thông toàn thị xã đến năm 2020 đạt 344,0 km, hệ thống giao thông cần được đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp, cụ thể:
* Các trục đường chính:
a) Nâng cấp, cải tạo: 13 tuyến đường chính đầu tư nâng cấp, cải tạo đến năm 2020 là 295,1 km .
Đầu tư mới: 18 tuyến đường chính đầu tư mới đến năm 2020 là 48,9 km.
* Về hệ thống cầu:
- Đầu tư mới vĩnh cửu cầu qua sông Tam Điệp.
- Đầu tư cầu vượt tại ngã tư giao nhau giữa Quốc lộ 1A với đường Nguyễn Văn Cừ.
5.3. Hệ thống điện:
Đầu tư mới 2 trạm biến thế trung gian: Trạm biến thế 1 tại địa điểm phía Bắc khu Đồng Nghệ phường Bắc Sơn có công suất 2 x 125 KVA, có nhiệm vụ cấp điện dân dụng, công cộng và các cụm công nghiệp nhỏ nằm trên địa bàn và phục vụ tưới tiêu nông nghiệp; trạm thứ 2 được đầu tư tại phường Đông Sơn với công suất 94.000 KVA, có nhiệm vụ cung cấp điện cho khu dân dụng phường mới thành lập phía Đông, nhà máy xi măng đầu tư mới công suất 2,0 đến 4,0 triệu tấn/năm, nhà máy gạch., nhà máy chế biến rác thải ..v.v…
Lưới điện cao thế và trung thế từ nay đến năm 2020: Xây dựng mới 3,5 km đường dây cao thế 100 KV, 55,0 km đường trung thế 35 KV. Đầu tư nâng cấp và cải tạo hệ thống điện đường hai tuyến Trần Phú và Nguyễn Huệ ( Trên Quốc lộ 1A ). Đường dây hạ thế toàn thị xã có hiện có 101,92 km, đến năm 2020 đầu tư mới 50,0 km trong các khu đô thị mới và cải tạo 100% đường dây hạ thế hiện có.
5.4. Hạ tầng Thông tin và Truyền thông:
Tiếp tục hiện đại hoá mạng viễn thông tăng thêm dung lượng cho các tổng đài; cải tạo 3 trạm điện thoại hiện có và đầu tư mới 5 trạm: 1 trạm đặt tại cụm công nghiệp phía Tây Bắc thị xã; 1 trạm đặt tại khu công nghiệp phía Bắc thị xã; 1 trạm đặt tại phường Đông Sơn; 1 trạm đặt tại khu đồi Bỉm; 1 trạm đặt tại xã Hà Lan. Đến năm 2020 tổng số các tuyến cáp thông tin chính trong thị xã là 38,8 km, trong đó đầu tư mới 24,65 km.
5.Hệ thống cấp nước:
Tiếp thu và nâng cấp hệ thống cấp nước thô của công ty xi măng 6.000 m3/ngày đêm, đầu tư nâng cấp thiết bị và mạng đường ống cấp I và II để nâng công suất của hệ thống cấp nước sạch lên 13.000 m3/ngày đêm đảm bảo cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn.
5.6. Hệ thống thoát nước mưa:
Hướng thoát nước chính là Tây Bắc sang Đông Nam dẫn vào các suối khe cạn: Suối Sòng, Cổ Đam, Ba Voi và Khe Gỗ. Tất cả các hướng đều đổ về 2 sông chính là sông Tống Giang và sông Tam Điệp. Xây dựng hệ thống mương thoát đuợc chia làm 3 khu vực chính sau:
* Khu Tây Bắc ga thuộc phường Ngọc Trạo, phường Bắc Sơn và một phần xã Quang Trung. Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là 64,34 km
* Khu vực trung tâm thuộc địa bàn các phường Ba Đình, Ngọc Trạo, Lam Sơn, xã Quang Trung. Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là 97,19 km.
* Khu vực phía Đông đường Lê Lợi thuộc địa bàn phường Đông Sơn và một phần phường Lam Sơn. Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là 70,64 km.
5.7. Hệ thống thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
Hệ thống sử lý nước thải sinh hoạt được đầu tư tại hai khu vực:
+ Khu vực I gồm các phường Bắc Sơn, Ngọc Trạo, Ba Đình và xã Quang Trung, tổng chiều dài các tuyến đường ống dẫn nước về khu xử lý nước thải khu vực I là 50,042 km. Đầu tư trạm xử lý nước thải sinh hoạt giai đoạn I công suất 4000 m3, giai đoạn II nâng cấp lên quy mô 18.000 m3.
+ Khu vực II gồm các phường Lam Sơn và Đông Sơn, tổng chiều dài đường ống dẫn nước về trạm sử lý nước thải là 35,32 km. Đầu tư trạm xử lý nước thải giai đoạn I công suất 2000 m3, giai đoạn II đầu tư nâng cấp lên 8000 m3.
- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp được phân thành các khu vực sau:
+ Khu công nghiệp tập trung ở phía Bắc thị xã: Xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp tại phía Nam đường ra bãi rác thị xã, công xuất giai đoạn I là 14.000 m3, giai đoạn II nâng cấp lên 28.000 m3
+ Nước thải công nghiệp của các cụm công nghiệp nằm trong phạm vi thị xã đều phải được xử lý cục bộ, đạt tiêu chuẩn loại B mới được thải ra hệ thống thoát nước chung.
5.8. Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công nhà máy xử lý rác thải để có thể đưa nhà máy đi vào hoạt động. Đối với chất thải rắn do các nhà máy thải ra, phải xử lý cục bộ, phân loại và có bãi chôn cất, thu gom chuyển vào nhà máy xử lý rác thải công nghiệp tại phường Đông Sơn.