Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 743/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Khánh Hòa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 743/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Khánh Hòa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp và chính sách thực hiện
5.1. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án phát triển khoa học và công nghệ
- Các ngành, các địa phương, các đơn vị sản xuất, kinh doanh căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của mình, tiến hành xây dựng các đề án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ, đồng thời tham gia thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của tỉnh liên quan đến đơn vị mình.
- Tập trung nguồn lực để triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của tỉnh đồng thời tích cực triển khai thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia liên quan đến Khánh Hòa để tạo được sự chuyển biến tích cực trong thời kỳ thực hiện quy hoạch.
5.2. Giải pháp phát triển thị trường công nghệ
- Coi doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự phát triển khoa học và công nghệ; xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý kinh tế như ưu đãi thuế, tín dụng để khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, thiết bị.
- Thực hiện và tham gia xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích chuyển giao công nghệ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tạo lập thị trường khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp xúc tiến thương mại điện tử hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa tiếp cận với khách hàng và thị trường trong và ngoài nước.
- Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động khoa học và công nghệ. Trả đúng giá trị lao động chất xám; cải thiện điều kiện làm việc, tôn vinh, đãi ngộ thỏa đáng đối với các tổ chức và cá nhân có công sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quản lý chất lượng quốc tế.
- Hình thành hệ thống trung gian: Môi giới, tư vấn, xúc tiến đầu tư, sàn giao dịch, chợ công nghệ thiết bị thực và ảo...
5.3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Củng cố, phát triển hoàn thiện hệ thống quản lý và tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh; tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản hướng dẫn hoạt động khoa học và công nghệ.
- Đổi mới công tác kế hoạch và phương thức hoạt động khoa học và công nghệ; cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ; hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trong tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ và quản lý an toàn, kiểm soát bức xạ hạt nhân; hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ cao; hoạt động đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ; thanh tra hoạt động khoa học và công nghệ; công tác quản lý khoa học và công nghệ cơ sở và hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng các diễn đàn, sinh hoạt khoa học và công nghệ, hệ thống giải thưởng và các hình thức tôn vinh khác về khoa học và công nghệ của tỉnh.
5.4. Giải pháp tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ
- Đầu tư thích đáng từ ngân sách nhà nước, đồng thời phát huy mọi nguồn lực cho nghiên cứu những lĩnh vực khoa học và công nghệ mới và những đề tài nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có lựa chọn.
- Xây dựng quỹ tín dụng và hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách và các tổ chức tài chính, tín dụng với mục tiêu tài trợ cho việc đưa ra những sản phẩm, dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ. Tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, các ngành kinh tế trong tỉnh xúc tiến thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Phấn đấu nâng tổng mức đầu tư toàn xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 2,0% đến 2,3% GDP vào năm 2020. Áp dụng một số chính sách nhằm thúc đẩy xã hội hóa đầu tư cho khoa học và công nghệ, đặc biệt là đầu tư của các doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu và đổi mới công nghệ; tạo điều kiện để các doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ; các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học thực hiện liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
- Tăng dần mức đầu tư hiện nay cho khoa học và công nghệ lên không ít hơn 2% tổng chi ngân sách của tỉnh vào năm 2015. Kinh phí đầu tư từ ngân sách cho khoa học và công nghệ tập trung đầu tư thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ. Khắc phục tình trạng phân tán và sử dụng sai mục đích trong quản lý và phân phối vốn ngân sách nhà nước về đầu tư phát triển dành cho khoa học và công nghệ.
- Thực hiện đổi mới phương thức lập và giao dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ. Tiến hành phân bổ ngân sách và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nguyên tắc bảo đảm hiệu quả sử dụng trên cơ sở đánh giá kết quả đầu ra.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn ngân sách đầu tư cho khoa học và công nghệ.
5.5. Thực hiện đổi mới cơ chế, chính sách liên quan cơ chế tài chính, khuyến khích động viên, thu hút nhân tài trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chuyển dần cơ chế cấp phát tài chính cho khoa học và công nghệ sang cơ chế quỹ. Triển khai các quỹ khoa học và công nghệ bao gồm quỹ khoa học và công nghệ tỉnh, ngành, huyện và doanh nghiệp, đặc biệt là quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao của tỉnh. Thí điểm và tiến tới thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc khoán sản phẩm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trước hết đối với các sản phẩm công nghệ cao. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính, chế độ chứng từ; điều chỉnh mức chi trong thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động khoa học và công nghệ. Trả đúng giá trị lao động chất xám; cải thiện điều kiện làm việc, tôn vinh, đãi ngộ thỏa đáng đối với các tổ chức và cá nhân có công sáng tạo và chuyển giao công nghệ; hoàn thiện cơ chế và chính sách vượt trội để thu hút nhân tài, nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao tại chỗ và từ các nguồn trong và ngoài nước về địa phương.
5.6. Tiếp tục đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và chính quyền về vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xác định việc phát huy và phát triển khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy đảng và chính quyền; là một trong những nội dung lãnh đạo quan trọng của người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng cấp; kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và địa phương.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành, liên các tổ chức trong triển khai thực hiện quy hoạch khoa học và công nghệ; định kỳ kiểm tra, đôn đốc, sơ kết rút kinh nghiệm, đề ra các nhiệm vụ cụ thể, tập trung triển khai trong từng giai đoạn.
- Lãnh đạo việc phát hiện, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong hoạt động khoa học và công nghệ; phát động phong trào sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ trong xã hội.
- Tăng cường bồi dưỡng và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ, tuyển chọn cán bộ khoa học và công nghệ để đưa vào cơ cấu cán bộ lãnh đạo các cấp.

Content:
Các giải pháp và chính sách thực hiện
5.1. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án phát triển khoa học và công nghệ
- Các ngành, các địa phương, các đơn vị sản xuất, kinh doanh căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của mình, tiến hành xây dựng các đề án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ, đồng thời tham gia thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của tỉnh liên quan đến đơn vị mình.
- Tập trung nguồn lực để triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của tỉnh đồng thời tích cực triển khai thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia liên quan đến Khánh Hòa để tạo được sự chuyển biến tích cực trong thời kỳ thực hiện quy hoạch.
5.2. Giải pháp phát triển thị trường công nghệ
- Coi doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự phát triển khoa học và công nghệ; xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý kinh tế như ưu đãi thuế, tín dụng để khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, thiết bị.
- Thực hiện và tham gia xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích chuyển giao công nghệ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tạo lập thị trường khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp xúc tiến thương mại điện tử hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa tiếp cận với khách hàng và thị trường trong và ngoài nước.
- Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động khoa học và công nghệ. Trả đúng giá trị lao động chất xám; cải thiện điều kiện làm việc, tôn vinh, đãi ngộ thỏa đáng đối với các tổ chức và cá nhân có công sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quản lý chất lượng quốc tế.
- Hình thành hệ thống trung gian: Môi giới, tư vấn, xúc tiến đầu tư, sàn giao dịch, chợ công nghệ thiết bị thực và ảo...
5.3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Củng cố, phát triển hoàn thiện hệ thống quản lý và tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh; tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản hướng dẫn hoạt động khoa học và công nghệ.
- Đổi mới công tác kế hoạch và phương thức hoạt động khoa học và công nghệ; cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ; hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trong tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ và quản lý an toàn, kiểm soát bức xạ hạt nhân; hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ cao; hoạt động đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ; thanh tra hoạt động khoa học và công nghệ; công tác quản lý khoa học và công nghệ cơ sở và hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng các diễn đàn, sinh hoạt khoa học và công nghệ, hệ thống giải thưởng và các hình thức tôn vinh khác về khoa học và công nghệ của tỉnh.
5.4. Giải pháp tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ
- Đầu tư thích đáng từ ngân sách nhà nước, đồng thời phát huy mọi nguồn lực cho nghiên cứu những lĩnh vực khoa học và công nghệ mới và những đề tài nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có lựa chọn.
- Xây dựng quỹ tín dụng và hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách và các tổ chức tài chính, tín dụng với mục tiêu tài trợ cho việc đưa ra những sản phẩm, dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ. Tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, các ngành kinh tế trong tỉnh xúc tiến thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Phấn đấu nâng tổng mức đầu tư toàn xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 2,0% đến 2,3% GDP vào năm 2020. Áp dụng một số chính sách nhằm thúc đẩy xã hội hóa đầu tư cho khoa học và công nghệ, đặc biệt là đầu tư của các doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu và đổi mới công nghệ; tạo điều kiện để các doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ; các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học thực hiện liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
- Tăng dần mức đầu tư hiện nay cho khoa học và công nghệ lên không ít hơn 2% tổng chi ngân sách của tỉnh vào năm 201Kinh phí đầu tư từ ngân sách cho khoa học và công nghệ tập trung đầu tư thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ. Khắc phục tình trạng phân tán và sử dụng sai mục đích trong quản lý và phân phối vốn ngân sách nhà nước về đầu tư phát triển dành cho khoa học và công nghệ.
- Thực hiện đổi mới phương thức lập và giao dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ. Tiến hành phân bổ ngân sách và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nguyên tắc bảo đảm hiệu quả sử dụng trên cơ sở đánh giá kết quả đầu ra.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn ngân sách đầu tư cho khoa học và công nghệ.
5.Thực hiện đổi mới cơ chế, chính sách liên quan cơ chế tài chính, khuyến khích động viên, thu hút nhân tài trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chuyển dần cơ chế cấp phát tài chính cho khoa học và công nghệ sang cơ chế quỹ. Triển khai các quỹ khoa học và công nghệ bao gồm quỹ khoa học và công nghệ tỉnh, ngành, huyện và doanh nghiệp, đặc biệt là quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao của tỉnh. Thí điểm và tiến tới thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc khoán sản phẩm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trước hết đối với các sản phẩm công nghệ cao. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính, chế độ chứng từ; điều chỉnh mức chi trong thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động khoa học và công nghệ. Trả đúng giá trị lao động chất xám; cải thiện điều kiện làm việc, tôn vinh, đãi ngộ thỏa đáng đối với các tổ chức và cá nhân có công sáng tạo và chuyển giao công nghệ; hoàn thiện cơ chế và chính sách vượt trội để thu hút nhân tài, nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao tại chỗ và từ các nguồn trong và ngoài nước về địa phương.
5.6. Tiếp tục đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và chính quyền về vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xác định việc phát huy và phát triển khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy đảng và chính quyền; là một trong những nội dung lãnh đạo quan trọng của người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng cấp; kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và địa phương.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành, liên các tổ chức trong triển khai thực hiện quy hoạch khoa học và công nghệ; định kỳ kiểm tra, đôn đốc, sơ kết rút kinh nghiệm, đề ra các nhiệm vụ cụ thể, tập trung triển khai trong từng giai đoạn.
- Lãnh đạo việc phát hiện, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong hoạt động khoa học và công nghệ; phát động phong trào sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ trong xã hội.
- Tăng cường bồi dưỡng và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ, tuyển chọn cán bộ khoa học và công nghệ để đưa vào cơ cấu cán bộ lãnh đạo các cấp.