Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 63/2002/QĐ-UBBT quy hoạch phát triển vùng nuôi thuỷ sản nước ngọt Bình Thuận đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 63/2002/QĐ-UBBT quy hoạch phát triển vùng nuôi thuỷ sản nước ngọt Bình Thuận đến 2010

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch tổng thể vùng phát triển thuỷ sản nước ngọt tỉnh Bình Thuận đến năm 2010, với các nội dung chính như sau:
...
4. Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển:
Ngoài các chính sách chung của nhà nước về phát triển nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi thuỷ sản nước ngọt nói riêng. Tuỳ tình hình cụ thể từng địa phương mà có các giải pháp phù hợp, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, thúc đẩy nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt phát triển.
Sở Thủy sản chịu trách nhiệm căn cứ vào chính sách của Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản, chủ trương khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, phối hợp các ngành chức năng liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình thu hút các nguồn lực tham gia thực hiện quy hoạch từ khâu chuẩn bị đến khâu tổ chức thực hiện theo hướng cải tiến các quy trình, thủ tục đầu tư đảm bảo nhanh gọn, chính sách hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, đầu tư hạ tầng, chính sách giao đất, cho thuê đất, ... Cụ thể:
- Tiếp tục khảo sát, điều tra nắm quỹ đất, mặt nước có điều kiện nuôi thuỷ sản nước ngọt để có giải pháp hướng dẫn thực hiện chuyển dịch có hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện việc giao, cho thuê đất, mặt nước đã có quy hoạch cho dân để họ an tâm đầu tư sản xuất. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc cho thuê đất theo hướng ưu đãi để khuyến khích mở rộng sản xuất. Thực hiệc cho thuê khoán có thời gian đối với diện tích mặt nước ao hồ thuỷ lợi có điều kiện nuôi thuỷ sản nước ngọt, để nguời sản xuất yên tâm đầu tư.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nuôi thuỷ sản nước ngọt, khuyến khích thành lập các Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hội, chi hội nghề nghiệp và mô hình kinh tế trang trại.
- Chính sách cho vay vốn đối với nuôi thuỷ sản nước ngọt, chính sách xây dựng quỹ phòng, chống rũi ro do thiên tai, dịch bệnh,...
- Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt để tạo nguồn giống, chủ động cung cấp cho các vùng nuôi thuỷ sản nước ngọt trong Tỉnh.
- Chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, lao động kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực.
VII. Về quản lí và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Giao Sở Thủy sản chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc quản lý nhà nước đối với Quy hoạch được duyệt nói trên, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, mục tiêu quy hoạch; Đồng thời đề xuất điều chỉnh quy hoạch đảm bảo sát hợp với tình hình phát triển theo từng thời kỳ.
2. Căn cứ quy hoạch được duyệt và phân cấp quản lý phê duyệt dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng các dự án khả thi trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Giao Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cùng với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ môi trường tại các vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản nước ngọt, đồng thời phối hợp với Sở Thủy sản tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh về con giống xuất ra thị trường và giám sát chặt chẽ vấn đề môi trường để giảm thiểu tác động của môi trường đối với nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt.

Content:
4. Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển:
Ngoài các chính sách chung của nhà nước về phát triển nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi thuỷ sản nước ngọt nói riêng. Tuỳ tình hình cụ thể từng địa phương mà có các giải pháp phù hợp, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, thúc đẩy nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt phát triển.
Sở Thủy sản chịu trách nhiệm căn cứ vào chính sách của Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản, chủ trương khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, phối hợp các ngành chức năng liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình thu hút các nguồn lực tham gia thực hiện quy hoạch từ khâu chuẩn bị đến khâu tổ chức thực hiện theo hướng cải tiến các quy trình, thủ tục đầu tư đảm bảo nhanh gọn, chính sách hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, đầu tư hạ tầng, chính sách giao đất, cho thuê đất, ... Cụ thể:
- Tiếp tục khảo sát, điều tra nắm quỹ đất, mặt nước có điều kiện nuôi thuỷ sản nước ngọt để có giải pháp hướng dẫn thực hiện chuyển dịch có hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện việc giao, cho thuê đất, mặt nước đã có quy hoạch cho dân để họ an tâm đầu tư sản xuất. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc cho thuê đất theo hướng ưu đãi để khuyến khích mở rộng sản xuất. Thực hiệc cho thuê khoán có thời gian đối với diện tích mặt nước ao hồ thuỷ lợi có điều kiện nuôi thuỷ sản nước ngọt, để nguời sản xuất yên tâm đầu tư.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nuôi thuỷ sản nước ngọt, khuyến khích thành lập các Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hội, chi hội nghề nghiệp và mô hình kinh tế trang trại.
- Chính sách cho vay vốn đối với nuôi thuỷ sản nước ngọt, chính sách xây dựng quỹ phòng, chống rũi ro do thiên tai, dịch bệnh,...
- Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt để tạo nguồn giống, chủ động cung cấp cho các vùng nuôi thuỷ sản nước ngọt trong Tỉnh.
- Chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, lao động kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực.
VII. Về quản lí và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Giao Sở Thủy sản chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc quản lý nhà nước đối với Quy hoạch được duyệt nói trên, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, mục tiêu quy hoạch; Đồng thời đề xuất điều chỉnh quy hoạch đảm bảo sát hợp với tình hình phát triển theo từng thời kỳ.
Căn cứ quy hoạch được duyệt và phân cấp quản lý phê duyệt dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng các dự án khả thi trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Giao Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cùng với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ môi trường tại các vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản nước ngọt, đồng thời phối hợp với Sở Thủy sản tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh về con giống xuất ra thị trường và giám sát chặt chẽ vấn đề môi trường để giảm thiểu tác động của môi trường đối với nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt.