Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1285/QĐ-UBND năm 2014 hệ thống bán lẻ sản phẩm rượu Đồng Nai đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1285/QĐ-UBND năm 2014 hệ thống bán lẻ sản phẩm rượu Đồng Nai đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu
a) Căn cứ xác định quy hoạch
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu:
- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu.
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định.
- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu.
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho.
- Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu được cấp trên nguyên tắc thứ tự ưu tiên: Cấp phép kinh doanh sản phẩm rượu cho những thương nhân kinh doanh sản phẩm rượu xin cấp lại giấy phép do hết hạn nếu bảo đảm điều kiện theo quy định, không vi phạm pháp luật; xem xét để tiếp tục cấp phép cho những thương nhân mới nếu bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định, hồ sơ của thương nhân được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước sẽ được xét cấp trước. Số lượng giấy phép cấp không được vượt quá số lượng giấy phép đã được công bố.
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu mà vẫn còn thời hạn thì không phải xin cấp lại giấy phép. Hết thời hạn trong giấy phép phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo các quy định trên.
- Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu có giá trị từng thời kỳ 05 năm.
b) Quy hoạch hệ thống cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu
Số giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tối đa:
- Năm 2015: Thành phố Biên Hòa có 913 giấy phép, huyện Vĩnh Cửu có 140 giấy phép, huyện Tân Phú có 158 giấy phép, huyện Định Quán có 208 giấy phép, huyện Xuân Lộc có 227 giấy phép, thị xã Long Khánh có 142 giấy phép, huyện Thống Nhất có 154 giấy phép, huyện Long Thành có 216 giấy phép, huyện Nhơn Trạch có 215 giấy phép, huyện Trảng Bom có 278 giấy phép và huyện Cẩm Mỹ có 151 giấy phép.
- Năm 2020: Thành phố Biên Hòa có 1.035 giấy phép, huyện Vĩnh Cửu có 152 giấy phép, huyện Tân Phú có 167 giấy phép, huyện Định Quán có 230 giấy phép, huyện Xuân Lộc có 239 giấy phép, thị xã Long Khánh có 163 giấy phép, huyện Thống Nhất có 168 giấy phép, huyện Long Thành có 254 giấy phép, huyện Nhơn Trạch có 256 giấy phép, huyện Trảng Bom có 308 giấy phép và huyện Cẩm Mỹ có 159 giấy phép.

Content:
Quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu
a) Căn cứ xác định quy hoạch
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu:
- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu.
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định.
- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu.
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho.
- Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu được cấp trên nguyên tắc thứ tự ưu tiên: Cấp phép kinh doanh sản phẩm rượu cho những thương nhân kinh doanh sản phẩm rượu xin cấp lại giấy phép do hết hạn nếu bảo đảm điều kiện theo quy định, không vi phạm pháp luật; xem xét để tiếp tục cấp phép cho những thương nhân mới nếu bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định, hồ sơ của thương nhân được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước sẽ được xét cấp trước. Số lượng giấy phép cấp không được vượt quá số lượng giấy phép đã được công bố.
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu mà vẫn còn thời hạn thì không phải xin cấp lại giấy phép. Hết thời hạn trong giấy phép phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo các quy định trên.
- Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu có giá trị từng thời kỳ 05 năm.
b) Quy hoạch hệ thống cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu
Số giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tối đa:
- Năm 2015: Thành phố Biên Hòa có 913 giấy phép, huyện Vĩnh Cửu có 140 giấy phép, huyện Tân Phú có 158 giấy phép, huyện Định Quán có 208 giấy phép, huyện Xuân Lộc có 227 giấy phép, thị xã Long Khánh có 142 giấy phép, huyện Thống Nhất có 154 giấy phép, huyện Long Thành có 216 giấy phép, huyện Nhơn Trạch có 215 giấy phép, huyện Trảng Bom có 278 giấy phép và huyện Cẩm Mỹ có 151 giấy phép.
- Năm 2020: Thành phố Biên Hòa có 1.035 giấy phép, huyện Vĩnh Cửu có 152 giấy phép, huyện Tân Phú có 167 giấy phép, huyện Định Quán có 230 giấy phép, huyện Xuân Lộc có 239 giấy phép, thị xã Long Khánh có 163 giấy phép, huyện Thống Nhất có 168 giấy phép, huyện Long Thành có 254 giấy phép, huyện Nhơn Trạch có 256 giấy phép, huyện Trảng Bom có 308 giấy phép và huyện Cẩm Mỹ có 159 giấy phép.