Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch Quản lý chất thải rắn Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch Quản lý chất thải rắn Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
a) Dự báo khối lượng chất thải rắn (CTR) đến năm 2030 và đến năm 2050:
* Nguồn phát sinh CTR: từ các hộ gia đình; từ các hoạt động dịch vụ thương mại (chợ, dịch vụ ăn uống, thương mại, công cộng,...); từ các công sở, trường học, viện nghiên cứu; từ đường phố, các bến xe, nhà ga, sân bay; từ bệnh viện và các khu công nghiệp, khu kinh tế.
* Dự báo tổng lượng chất thải rắn:
- Nguyên tắc dự báo:
+ Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR y tế nguy hại được dự báo thông qua tăng trưởng dân số;
+ Khối lượng CTR nông nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR xây dựng được dự báo với giả định là tăng cùng với tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng chất thải bình quân đầu người;
+ Tỷ lệ phân bùn phát sinh cơ sở bằng 0,05m3/năm/người;
+ Khối lượng bùn thải, thoát nước thông qua tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng bùn thải thu gom tại thành phố Huế và các khu vực lân cận.
- Chỉ tiêu quy hoạch:

Loại CTR

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2050

CTR sinh hoạt

CTR phát sinh (tấn/ngày)

422

502

586

677

1.093

CTR thu gom (tấn/ngày)

406

492

580

677

1.093

CTR được xử lý (tấn/ngày)

406

483

561

643

1.038

CTR nguy hại

CTR công nghiệp nguy hại (tấn/năm)

506

773

1.039

1.306

2.372

CTR y tế nguy hại (tấn/năm)

394

414

433

453

531

CTR nông nghiệp nguy hại (tấn/năm)

11

17

23

29

52

CTR khác

CTR xây dựng (tấn/ngày)

207

216

224

232

265

Phân bùn bể tự hoại (tấn/ngày)

215

225

236

246

289

Bùn thải thoát nước (tấn/ngày)

14

14

15

16

18

CTR từ mưa lũ

98 tấn trong một vài ngày sau mưa lớn, với lượng mưa > 120mm/ngày

* Nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở cần xây dựng:
- Cơ sở xử lý CTR sinh hoạt (ngoại trừ CTR xây dựng):
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Phú Sơn, thị xã Hương Thủy: khoảng 40ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình, thị xã Hương Trà: khoảng 40ha;
+ Khu chôn lấp phía Tây Nam xã A Roàng, huyện A Lưới: khoảng 02ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn Đông Sơn, huyện A Lưới: khoảng 15 - 20ha;
+ Khu xử lý rác Hương Phú, huyện Nam Đông: khoảng 7ha.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng: khoảng 9ha.

Content:
Dự báo khối lượng chất thải rắn (CTR) đến năm 2030 và đến năm 2050:
* Nguồn phát sinh CTR: từ các hộ gia đình; từ các hoạt động dịch vụ thương mại (chợ, dịch vụ ăn uống, thương mại, công cộng,...); từ các công sở, trường học, viện nghiên cứu; từ đường phố, các bến xe, nhà ga, sân bay; từ bệnh viện và các khu công nghiệp, khu kinh tế.
* Dự báo tổng lượng chất thải rắn:
- Nguyên tắc dự báo:
+ Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR y tế nguy hại được dự báo thông qua tăng trưởng dân số;
+ Khối lượng CTR nông nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR xây dựng được dự báo với giả định là tăng cùng với tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng chất thải bình quân đầu người;
+ Tỷ lệ phân bùn phát sinh cơ sở bằng 0,05m3/năm/người;
+ Khối lượng bùn thải, thoát nước thông qua tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng bùn thải thu gom tại thành phố Huế và các khu vực lân cận.
- Chỉ tiêu quy hoạch:

Loại CTR

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2050

CTR sinh hoạt

CTR phát sinh (tấn/ngày)

422

502

586

677

1.093

CTR thu gom (tấn/ngày)

406

492

580

677

1.093

CTR được xử lý (tấn/ngày)

406

483

561

643

1.038

CTR nguy hại

CTR công nghiệp nguy hại (tấn/năm)

506

773

1.039

1.306

2.372

CTR y tế nguy hại (tấn/năm)

394

414

433

453

531

CTR nông nghiệp nguy hại (tấn/năm)

11

17

23

29

52

CTR khác

CTR xây dựng (tấn/ngày)

207

216

224

232

265

Phân bùn bể tự hoại (tấn/ngày)

215

225

236

246

289

Bùn thải thoát nước (tấn/ngày)

14

14

15

16

18

CTR từ mưa lũ

98 tấn trong một vài ngày sau mưa lớn, với lượng mưa > 120mm/ngày

* Nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở cần xây dựng:
- Cơ sở xử lý CTR sinh hoạt (ngoại trừ CTR xây dựng):
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Phú Sơn, thị xã Hương Thủy: khoảng 40ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình, thị xã Hương Trà: khoảng 40ha;
+ Khu chôn lấp phía Tây Nam xã A Roàng, huyện A Lưới: khoảng 02ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn Đông Sơn, huyện A Lưới: khoảng 15 - 20ha;
+ Khu xử lý rác Hương Phú, huyện Nam Đông: khoảng 7ha.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng: khoảng 9ha.