Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức đạt 100%.
- Đảm bảo trao đổi thông tin giữa hai mạng của cơ quan nhà nước với mạng của các cơ quan Đảng trên cùng địa bàn.
- Bảo đảm 100% các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban hành, 100% thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức có hộp thư điện tử công vụ và 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện, 50% công chức cấp xã thường xuyên sử dụng thư điện tử qua hệ thống thư điện tử công vụ trong công việc.
- 100% đơn vị sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và trao đổi văn bản điện tử qua mạng.
- 100% các cuộc giao ban giữa Trung ương với tỉnh, 70% các cuộc họp giao ban giữa cấp tỉnh với cấp huyện, 30% các cuộc họp giao ban giữa cấp huyện với cấp xã được thực hiện qua môi trường mạng.
b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- 100% các Sở, Ngành, UBND cấp huyện có trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin và được kết nối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- 100% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 2 (cho phép tải về các mẫu đơn, hồ sơ để in ra giấy).
- 25% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 3 (cho phép điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ).
- 10% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 4 (việc thanh toán chi phí được thực hiện trực tuyến, gửi và nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc qua mạng).
- 100% cấp Sở, 50% - 70% cấp huyện ứng dụng hệ thống thông tin theo mô hình “một cửa”.
II. CÁC NHIỆM VỤ:
Nhiệm vụ 1: Phát triển hạ tầng kỹ thuật
1. Trang bị bổ sung hoặc thay thế máy tính và các thiết bị tin học; trang bị phần mềm hệ thống, nâng cấp hoàn thiện các mạng LAN của các Sở, Ngành, UBND cấp huyện; tăng cường thiết bị cho các xã, phường, thị trấn.
2. Hoàn thiện mạng WAN các cơ quan Nhà nước đảm bảo 100% các Sở, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có thể truy cập liên kết, chia sẻ thông tin.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức đạt 100%.
- Đảm bảo trao đổi thông tin giữa hai mạng của cơ quan nhà nước với mạng của các cơ quan Đảng trên cùng địa bàn.
- Bảo đảm 100% các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban hành, 100% thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức có hộp thư điện tử công vụ và 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện, 50% công chức cấp xã thường xuyên sử dụng thư điện tử qua hệ thống thư điện tử công vụ trong công việc.
- 100% đơn vị sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và trao đổi văn bản điện tử qua mạng.
- 100% các cuộc giao ban giữa Trung ương với tỉnh, 70% các cuộc họp giao ban giữa cấp tỉnh với cấp huyện, 30% các cuộc họp giao ban giữa cấp huyện với cấp xã được thực hiện qua môi trường mạng.
b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- 100% các Sở, Ngành, UBND cấp huyện có trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin và được kết nối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- 100% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 2 (cho phép tải về các mẫu đơn, hồ sơ để in ra giấy).
- 25% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 3 (cho phép điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ).
- 10% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 4 (việc thanh toán chi phí được thực hiện trực tuyến, gửi và nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc qua mạng).
- 100% cấp Sở, 50% - 70% cấp huyện ứng dụng hệ thống thông tin theo mô hình “một cửa”.
II. CÁC NHIỆM VỤ:
Nhiệm vụ 1: Phát triển hạ tầng kỹ thuật
1. Trang bị bổ sung hoặc thay thế máy tính và các thiết bị tin học; trang bị phần mềm hệ thống, nâng cấp hoàn thiện các mạng LAN của các Sở, Ngành, UBND cấp huyện; tăng cường thiết bị cho các xã, phường, thị trấn.
Hoàn thiện mạng WAN các cơ quan Nhà nước đảm bảo 100% các Sở, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có thể truy cập liên kết, chia sẻ thông tin.