Document: Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND năm 2012 Phê duyệt Dự án trồng rừng chăm sóc bảo vệ rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND năm 2012 Phê duyệt Dự án trồng rừng chăm sóc bảo vệ rừng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ ven biển thị xã Quảng Yên giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung sau:
1. Tên công trình: Trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ ven biển thị xã Quảng Yên giai đoạn 2012 - 2020.
2. Chủ đầu tư: UBND thị xã Quảng Yên.
3. Phạm vi, địa điểm vùng dự án.
- Dự án bao gồm rừng và đất ngập mặn ven biển trên địa bàn các xã, phường thị xã Quảng Yên có các tuyến đê ven biển và cửa sông như: Quảng Yên, Yên Giang, Hà An, Hoàng Tân, tuyến đê Đông Yên Hưng từ phường Minh Thành đến Tân An và Hoàng Tân, các phường xã thuộc khu vực Hà Nam.
- Các diện tích tham gia dự án không nằm trong diện tích quy hoạch cho các dự án phát triển kinh tế và các vùng đất dành cho kinh tế Quốc phòng.
4. Mục tiêu dự án.
4.1. Về môi trường:
- Khôi phục và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển. Tạo được những đai rừng phòng hộ chắn sóng, chống sạt lở, bảo vệ các công trình bờ, đập ven biển, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;
- Bảo vệ cảnh quan, cải tạo môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là ô nhiễm nước ven bờ.
- Gìn giữ và mở rộng môi trường sống cho các loài sinh vật biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học ven bờ.
4.2. Về kinh tế:
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người dân địa phương tham gia trồng và bảo vệ rừng; Rừng ngập mặn còn có tác dụng tăng nhanh tốc độ lắng đọng phù sa, phù du để giữ và là trú ngụ của nguồn lợi hải sản ven bờ.
- Tạo được những đai rừng ven biển bảo vệ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản ổn định, bền vững, góp phần nâng cao chất lượng sản xuất của nông dân.
- Góp phần hạn chế thiên tai xuống mức thấp nhất nhờ đó tiết kiệm được kinh phí khắc phục hậu quả hàng năm.
4.3. Về xã hội:
- Thông qua hoạt động trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong vùng dự án đối với việc quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn việc chặt phá rừng, xâm hại đến rừng ngập mặn.
5. Nội dung đầu tư:
- Trồng rừng mới: 378 ha;
- Khoanh nuôi bảo vệ tái sinh: 181,5 ha;
- Chăm sóc bảo vệ rừng mới trồng: 1.131 lượt ha;
- Bảo vệ rừng ngập mặn: 1.442 lượt ha;
- Xây dựng 11 biển báo bảo vệ rừng.
6. Giải pháp kỹ thuật thực hiện:
- Loài cây trồng: Bần chua, Trang, Đước vòi, Vẹt dù, Sú, Mắm biển…
- Hình thức trồng: Đào hố trồng cây có bầu hoặc trồng thẳng cây trụ mầm;
- Mật độ trồng: 1.600 cây/ha (trồng bằng cây con có bầu); 10.000 cây/ha (trồng bằng trụ mầm).
7. Vốn và nguồn vốn:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 8.418,4 triệu đồng; trong đó:
+ Chi phí xây dựng: 6.618,0 triệu đồng;
+ Chi phí khác: 1.138,6 triệu đồng;
+ Dự phòng (10%): 661,8 triệu đồng.
- Nguồn vốn: Thuộc Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ ven biển thị xã Quảng Yên giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung sau:
1. Tên công trình: Trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ ven biển thị xã Quảng Yên giai đoạn 2012 - 2020.
2. Chủ đầu tư: UBND thị xã Quảng Yên.
3. Phạm vi, địa điểm vùng dự án.
- Dự án bao gồm rừng và đất ngập mặn ven biển trên địa bàn các xã, phường thị xã Quảng Yên có các tuyến đê ven biển và cửa sông như: Quảng Yên, Yên Giang, Hà An, Hoàng Tân, tuyến đê Đông Yên Hưng từ phường Minh Thành đến Tân An và Hoàng Tân, các phường xã thuộc khu vực Hà Nam.
- Các diện tích tham gia dự án không nằm trong diện tích quy hoạch cho các dự án phát triển kinh tế và các vùng đất dành cho kinh tế Quốc phòng.
4. Mục tiêu dự án.
4.1. Về môi trường:
- Khôi phục và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển. Tạo được những đai rừng phòng hộ chắn sóng, chống sạt lở, bảo vệ các công trình bờ, đập ven biển, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;
- Bảo vệ cảnh quan, cải tạo môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là ô nhiễm nước ven bờ.
- Gìn giữ và mở rộng môi trường sống cho các loài sinh vật biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học ven bờ.
4.2. Về kinh tế:
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người dân địa phương tham gia trồng và bảo vệ rừng; Rừng ngập mặn còn có tác dụng tăng nhanh tốc độ lắng đọng phù sa, phù du để giữ và là trú ngụ của nguồn lợi hải sản ven bờ.
- Tạo được những đai rừng ven biển bảo vệ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản ổn định, bền vững, góp phần nâng cao chất lượng sản xuất của nông dân.
- Góp phần hạn chế thiên tai xuống mức thấp nhất nhờ đó tiết kiệm được kinh phí khắc phục hậu quả hàng năm.
4.3. Về xã hội:
- Thông qua hoạt động trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong vùng dự án đối với việc quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn việc chặt phá rừng, xâm hại đến rừng ngập mặn.
5. Nội dung đầu tư:
- Trồng rừng mới: 378 ha;
- Khoanh nuôi bảo vệ tái sinh: 181,5 ha;
- Chăm sóc bảo vệ rừng mới trồng: 1.131 lượt ha;
- Bảo vệ rừng ngập mặn: 1.442 lượt ha;
- Xây dựng 11 biển báo bảo vệ rừng.
6. Giải pháp kỹ thuật thực hiện:
- Loài cây trồng: Bần chua, Trang, Đước vòi, Vẹt dù, Sú, Mắm biển…
- Hình thức trồng: Đào hố trồng cây có bầu hoặc trồng thẳng cây trụ mầm;
- Mật độ trồng: 1.600 cây/ha (trồng bằng cây con có bầu); 10.000 cây/ha (trồng bằng trụ mầm).
7. Vốn và nguồn vốn:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 8.418,4 triệu đồng; trong đó:
+ Chi phí xây dựng: 6.618,0 triệu đồng;
+ Chi phí khác: 1.138,6 triệu đồng;
+ Dự phòng (10%): 661,8 triệu đồng.
- Nguồn vốn: Thuộc Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.