Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1893/QĐ-TTg 2014 thăm dò khai thác chế biến sử dụng quặng apatit 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "1893/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "1893/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "1893/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "1893/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "1893/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1893/QĐ-TTg 2014 thăm dò khai thác chế biến sử dụng quặng apatit 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng apatit đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
...
3. Phát huy tối đa nội lực, chỉ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ tuyển quặng nghèo và chế biến sâu quặng apatit. Đẩy mạnh hợp tác đầu tư giữa các doanh nghiệp trong nước trên nguyên tắc bình đẳng, đảm bảo sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng đã đầu tư.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Thăm dò, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quặng apatit. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, lựa chọn công nghệ phù hợp tuyển quặng loại II và quặng loại IV;
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng sản lượng sản phẩm apatit các loại (quặng nguyên khai và quặng tuyển) bình quân khoảng 9 - 10%/năm giai đoạn đến năm 2020 và duy trì sản lượng ổn định ở các năm tiếp theo, đảm bảo đủ nguyên liệu cho sản xuất phân bón và hóa chất trong nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Sử dụng quặng apatit
Sử dụng tiết kiệm và hợp lý các loại quặng I nguyên khai, quặng tuyển và quặng II nguyên khai cho sản xuất phân bón chứa lân và hóa chất cơ bản.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Dự báo nhu cầu
Nhu cầu quặng apatit cung cấp cho sản xuất phân Supe đơn, phân nung chảy, phân DAP, Phốt pho vàng (P4), Axit photphotic (H3PO4) dự báo như bảng sau:

STT

Chủng loại

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Quặng apatit ≥32% P2O5

nghìn tấn

2.124

3.641

3.641

3.641

2

Quặng apatit ≥23% P2O5

nghìn tấn

1.110

1.480

1.480

1.480

Tổng số

nghìn tấn

3.234

5.121

5.121

5.121

2. Quy hoạch công tác thăm dò
a) Tài nguyên và trữ lượng quặng apatit
Tài nguyên và trữ lượng quặng apatit đã được dự báo và thăm dò đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 2.622.230 nghìn tấn, trong đó:
- Tài nguyên dự báo là 1.783.970 nghìn tấn;
- Trữ lượng đã xác định là 839.260 nghìn tấn, trong đó: Quặng loại I: 49.940 nghìn tấn, quặng loại II: 243.970 nghìn tấn, quặng loại III: 244.430 nghìn tấn, quặng loại IV: 300.920 nghìn tấn. Trữ lượng từ mức ±0m trở lên là 549.840 nghìn tấn.
Chi tiết tài nguyên, trữ lượng quặng apatit thể hiện tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch thăm dò
- Giai đoạn đến năm 2020:
Thăm dò đánh giá các yếu tố mỏ - địa chất phục vụ cho quá trình khai thác và thăm dò bổ sung trữ lượng xác minh để huy động vào khai thác trong giai đoạn Quy hoạch, cụ thể như sau:
+ Khu Bắc Nhạc Sơn: Thăm dò nâng cấp trữ lượng 122 các khai trường 24, 25 và 26. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: Quặng loại I khoảng 3.100 nghìn tấn, quặng loại II khoảng 9.900 nghìn tấn; quặng loại III khoảng 7.100 nghìn tấn và quặng loại IV khoảng 6.800 nghìn tấn.
+ Khu Ngòi Đum - Làng Tác: Thăm dò nâng cấp trữ lượng 122 đến mức - 500 m đối với quặng loại II và quặng loại IV. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: quặng loại II khoảng 55.100 nghìn tấn, quặng loại IV khoảng 66.600 nghìn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
Thăm dò bổ sung trữ lượng để duy trì sản lượng huy động vào khai thác trong giai đoạn Quy hoạch và sau năm 2030, cụ thể như sau:
+ Khu vực Bắc Nhạc Sơn: Thăm dò khai trường 27, 28 và 29 chuẩn bị nguồn nguyên liệu cho Nhà máy tuyển Bắc Nhạc Sơn sau năm 2030. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: Quặng loại I khoảng 2.800 nghìn tấn, quặng loại II khoảng 10.100 nghìn tấn; quặng loại III khoảng 13.900 nghìn tấn và quặng loại IV khoảng 6.900 nghìn tấn.
+ Khu vực Ngòi Đum - Làng Tác: Tiếp tục thăm dò quặng loại II và quặng loại IV đến mức - 500m. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: Quặng loại II khoảng 18.800 nghìn tấn, quặng loại IV khoảng 22.700 nghìn tấn.
+ Khu vực Lũng Pô - Bát Xát: Sau khi có kết quả điều tra cơ bản địa chất, tiến hành thăm dò vào cuối giai đoạn để bổ sung nguồn nguyên liệu cho các nhà máy tuyển, chế biến giai đoạn sau năm 2030. Trữ lượng thăm dò các loại quặng dự kiến đạt khoảng 100.000 nghìn tấn quặng các loại.
Danh mục các dự án thăm dò quặng apatit thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Quy hoạch khai thác
a) Giai đoạn đến năm 2020:
Duy trì sản xuất các mỏ/khai trường hiện đang hoạt động; cải tạo mở rộng mỏ/khai trường theo hướng đầu tư xuống sâu, nâng công suất khai thác, nâng cao hệ số bóc kinh tế, khai thác chọn lọc, phân loại quặng đáp ứng nhu cầu quặng cho sản xuất trực tiếp và cho các nhà máy tuyển quặng, cụ thể như sau:
- Duy trì hoạt động khai trường 20-22 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I, III; Khai trường 10 (Cam Đường 1) khai thác quặng các loại I, II và III.
- Cải tạo mở rộng nâng công suất 3 khai trường/cụm khai trường:
+ Cụm khai trường 14, 15a, 15b (Ngòi Đum - Làng Tác) khai thác phần quặng loại I, III còn lại và nâng công suất quặng II và khai thác quặng IV đi kèm.
+ Cụm khai trường 1, 2, 32, Làng Cáng 1,2 (khu mỏ Cóc) khai thác quặng các loại I, II, III và IV.
+ Khai trường 3 (Cam Đường 2) nâng công suất khai thác quặng các loại I, II và III.
- Mở mới 7 khai trường/cụm khai trường sau:
+ Khai trường 18 (Làng Mòn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 19 (Làng Mòn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 23 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 24 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 25 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I và III.
+ Cụm khai trường 38, 39, 40 (Phú Nhuận) khai thác quặng loại I và III.
+ Cụm khai trường 44, 45 - 1, 45 - 2 (Làng Phúng) khai thác quặng loại I và III.
Sản lượng quặng apatit nguyên khai: Đến năm 2015 khoảng 8.000 nghìn tấn/năm (trong đó: loại I: 900 nghìn tấn, loại III: khoảng 6.000 nghìn tấn, loại II: khoảng 1.100 nghìn tấn); đến năm 2020 khoảng 11.000 nghìn tấn/năm (trong đó: loại I: 900 nghìn tấn, loại III: 6.900 nghìn tấn, loại II: 3.200 nghìn tấn).
b) Giai đoạn 2021-2030:
- Duy trì hoạt động của các khai trường, cụm khai trường đang hoạt động;
- Cải tạo đưa vào khai thác khai trường 13 (Ngòi Đum - Làng Tác).
- Mở mới các khai trường 26 (Bắc Nhạc Sơn), 30 (Ngòi Đum - Làng Tác), cụm khai trường 42 - 1,42 - 2 (Tam Đỉnh).
- Khai thác kho lưu quặng loại III.
Sản lượng quặng apatit nguyên khai đến năm 2030 khoảng 11.000 nghìn tấn/năm (trong đó: quặng loại I: 900 nghìn tấn, loại III: khoảng 6.900 nghìn tấn, loại II: khoảng 3.200 nghìn tấn).
Trong giai đoạn Quy hoạch, các khai trường khai thác bằng phương pháp lộ thiên với công nghệ khai thác bằng khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển bằng ô tô. Khai thác hiệu quả trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật hiện có; tiếp tục đổi mới công nghệ, thiết bị theo hướng hiện đại và đồng bộ phù hợp với điều kiện mỏ, địa chất khu vực khai trường, nhằm nâng cao chất lượng quặng, khai thác tận thu tối đa quặng apatit, đặc biệt là quặng nghèo; nghiên cứu ứng dụng thiết bị băng tải, trục tải để vận chuyển quặng khi khai thác xuống sâu các khai trường.
Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp để khai thác chọn lọc thu hồi quặng loại II và loại IV.
Danh mục các dự án khai thác quặng apatit thể hiện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Content:
Sử dụng quặng apatit
Sử dụng tiết kiệm và hợp lý các loại quặng I nguyên khai, quặng tuyển và quặng II nguyên khai cho sản xuất phân bón chứa lân và hóa chất cơ bản.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Dự báo nhu cầu
Nhu cầu quặng apatit cung cấp cho sản xuất phân Supe đơn, phân nung chảy, phân DAP, Phốt pho vàng (P4), Axit photphotic (H3PO4) dự báo như bảng sau:

STT

Chủng loại

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Quặng apatit ≥32% P2O5

nghìn tấn

2.124

3.641

3.641

3.641

2

Quặng apatit ≥23% P2O5

nghìn tấn

1.110

1.480

1.480

1.480

Tổng số

nghìn tấn

3.234

5.121

5.121

5.121

2. Quy hoạch công tác thăm dò
a) Tài nguyên và trữ lượng quặng apatit
Tài nguyên và trữ lượng quặng apatit đã được dự báo và thăm dò đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 2.622.230 nghìn tấn, trong đó:
- Tài nguyên dự báo là 1.783.970 nghìn tấn;
- Trữ lượng đã xác định là 839.260 nghìn tấn, trong đó: Quặng loại I: 49.940 nghìn tấn, quặng loại II: 243.970 nghìn tấn, quặng loại III: 244.430 nghìn tấn, quặng loại IV: 300.920 nghìn tấn. Trữ lượng từ mức ±0m trở lên là 549.840 nghìn tấn.
Chi tiết tài nguyên, trữ lượng quặng apatit thể hiện tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch thăm dò
- Giai đoạn đến năm 2020:
Thăm dò đánh giá các yếu tố mỏ - địa chất phục vụ cho quá trình khai thác và thăm dò bổ sung trữ lượng xác minh để huy động vào khai thác trong giai đoạn Quy hoạch, cụ thể như sau:
+ Khu Bắc Nhạc Sơn: Thăm dò nâng cấp trữ lượng 122 các khai trường 24, 25 và 26. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: Quặng loại I khoảng 3.100 nghìn tấn, quặng loại II khoảng 9.900 nghìn tấn; quặng loại III khoảng 7.100 nghìn tấn và quặng loại IV khoảng 6.800 nghìn tấn.
+ Khu Ngòi Đum - Làng Tác: Thăm dò nâng cấp trữ lượng 122 đến mức - 500 m đối với quặng loại II và quặng loại IV. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: quặng loại II khoảng 55.100 nghìn tấn, quặng loại IV khoảng 66.600 nghìn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
Thăm dò bổ sung trữ lượng để duy trì sản lượng huy động vào khai thác trong giai đoạn Quy hoạch và sau năm 2030, cụ thể như sau:
+ Khu vực Bắc Nhạc Sơn: Thăm dò khai trường 27, 28 và 29 chuẩn bị nguồn nguyên liệu cho Nhà máy tuyển Bắc Nhạc Sơn sau năm 2030. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: Quặng loại I khoảng 2.800 nghìn tấn, quặng loại II khoảng 10.100 nghìn tấn; quặng loại III khoảng 13.900 nghìn tấn và quặng loại IV khoảng 6.900 nghìn tấn.
+ Khu vực Ngòi Đum - Làng Tác: Tiếp tục thăm dò quặng loại II và quặng loại IV đến mức - 500m. Kết quả thăm dò dự kiến đạt được: Quặng loại II khoảng 18.800 nghìn tấn, quặng loại IV khoảng 22.700 nghìn tấn.
+ Khu vực Lũng Pô - Bát Xát: Sau khi có kết quả điều tra cơ bản địa chất, tiến hành thăm dò vào cuối giai đoạn để bổ sung nguồn nguyên liệu cho các nhà máy tuyển, chế biến giai đoạn sau năm 2030. Trữ lượng thăm dò các loại quặng dự kiến đạt khoảng 100.000 nghìn tấn quặng các loại.
Danh mục các dự án thăm dò quặng apatit thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Quy hoạch khai thác
a) Giai đoạn đến năm 2020:
Duy trì sản xuất các mỏ/khai trường hiện đang hoạt động; cải tạo mở rộng mỏ/khai trường theo hướng đầu tư xuống sâu, nâng công suất khai thác, nâng cao hệ số bóc kinh tế, khai thác chọn lọc, phân loại quặng đáp ứng nhu cầu quặng cho sản xuất trực tiếp và cho các nhà máy tuyển quặng, cụ thể như sau:
- Duy trì hoạt động khai trường 20-22 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I, III; Khai trường 10 (Cam Đường 1) khai thác quặng các loại I, II và III.
- Cải tạo mở rộng nâng công suất 3 khai trường/cụm khai trường:
+ Cụm khai trường 14, 15a, 15b (Ngòi Đum - Làng Tác) khai thác phần quặng loại I, III còn lại và nâng công suất quặng II và khai thác quặng IV đi kèm.
+ Cụm khai trường 1, 2, 32, Làng Cáng 1,2 (khu mỏ Cóc) khai thác quặng các loại I, II, III và IV.
+ Khai trường 3 (Cam Đường 2) nâng công suất khai thác quặng các loại I, II và III.
- Mở mới 7 khai trường/cụm khai trường sau:
+ Khai trường 18 (Làng Mòn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 19 (Làng Mòn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 23 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 24 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I và III.
+ Khai trường 25 (Bắc Nhạc Sơn) khai thác quặng loại I và III.
+ Cụm khai trường 38, 39, 40 (Phú Nhuận) khai thác quặng loại I và III.
+ Cụm khai trường 44, 45 - 1, 45 - 2 (Làng Phúng) khai thác quặng loại I và III.
Sản lượng quặng apatit nguyên khai: Đến năm 2015 khoảng 8.000 nghìn tấn/năm (trong đó: loại I: 900 nghìn tấn, loại III: khoảng 6.000 nghìn tấn, loại II: khoảng 1.100 nghìn tấn); đến năm 2020 khoảng 11.000 nghìn tấn/năm (trong đó: loại I: 900 nghìn tấn, loại III: 6.900 nghìn tấn, loại II: 3.200 nghìn tấn).
b) Giai đoạn 2021-2030:
- Duy trì hoạt động của các khai trường, cụm khai trường đang hoạt động;
- Cải tạo đưa vào khai thác khai trường 13 (Ngòi Đum - Làng Tác).
- Mở mới các khai trường 26 (Bắc Nhạc Sơn), 30 (Ngòi Đum - Làng Tác), cụm khai trường 42 - 1,42 - 2 (Tam Đỉnh).
- Khai thác kho lưu quặng loại III.
Sản lượng quặng apatit nguyên khai đến năm 2030 khoảng 11.000 nghìn tấn/năm (trong đó: quặng loại I: 900 nghìn tấn, loại III: khoảng 6.900 nghìn tấn, loại II: khoảng 3.200 nghìn tấn).
Trong giai đoạn Quy hoạch, các khai trường khai thác bằng phương pháp lộ thiên với công nghệ khai thác bằng khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển bằng ô tô. Khai thác hiệu quả trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật hiện có; tiếp tục đổi mới công nghệ, thiết bị theo hướng hiện đại và đồng bộ phù hợp với điều kiện mỏ, địa chất khu vực khai trường, nhằm nâng cao chất lượng quặng, khai thác tận thu tối đa quặng apatit, đặc biệt là quặng nghèo; nghiên cứu ứng dụng thiết bị băng tải, trục tải để vận chuyển quặng khi khai thác xuống sâu các khai trường.
Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp để khai thác chọn lọc thu hồi quặng loại II và loại IV.
Danh mục các dự án khai thác quặng apatit thể hiện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.