Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch đô thị Nhơn Trạch Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch đô thị Nhơn Trạch Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 với những nội dung như sau:
...
6. Các yêu cầu, nội dung cần nghiên cứu
a) Thu thập tài liệu, số liệu và rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị
- Bản đồ nền địa hình đảm bảo chất lượng theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; nguồn tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá dự báo trong quá trình lập quy hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị, đối chiếu các tiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị và Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị để xác định các tiêu chuẩn cần bổ sung, hoàn thiện, theo tiêu chí đô thị loại II trước năm 2030 và sau năm 2030 hướng tới đô thị loại I.
b) Phân tích vị trí và mối quan hệ vùng
- Phân tích vị thế, mối quan hệ vùng của đô thị mới Nhơn Trạch trong vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; đặc biệt là liên kết với thành phố Thủ Đức, huyện Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh), thành phố Biên Hòa, đô thị Long Thành (tỉnh Đồng Nai) và thị xã Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Phân tích đánh giá, xác định vai trò của đô thị mới Nhơn Trạch trong tiểu vùng đô thị trung tâm phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai; cùng với thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh, đô thị Long Thành, đô thị Trảng Bom tạo nên vùng đô thị động lực phát triển công nghiệp - thương mại - đầu mối giao thông - dịch vụ du lịch cấp vùng, là đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai.
c) Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất, đặc điểm cảnh quan sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa, lịch sử, du lịch tại đô thị mới Nhơn Trạch. Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu đến khu vực lập quy hoạch. Đánh giá về tiềm năng quỹ đất xây dựng trên cơ sở xác định các khu vực xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội - môi trường thông qua các chỉ số, cơ cấu kinh tế; đặc điểm dân cư, dân số, lao động.
- Phân tích, đánh giá về hiện trạng tổ chức không gian, cấu trúc phân bố dân cư, khu vực sản xuất công nghiệp, nông- lâm nghiệp và dịch vụ, du lịch,... Phân tích cấu trúc phân bố các khu vực chức năng chính, cấu trúc cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu chức năng.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch (đặc biệt là đất xây dựng đô thị, đất dân dụng, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất dành cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh, đất dành cho quốc phòng, an ninh). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Y tế, giáo dục, văn hóa, công viên cây xanh, nhà ở. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là điều kiện hạ tầng xã hội tại các khu vực đang phát triển đô thị, khu vực nông thôn đang đô thị hóa để có biện pháp xây dựng bổ sung, đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị loại II trước năm 2030 và sau năm 2030 hướng tới đô thị loại I.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, năng lượng, chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bảo vệ môi trường... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Đánh giá về các dự án hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng (giao thông, năng lượng, xử lý chất thải rắn,…) và điều kiện kết nối với hạ tầng kỹ thuật đô thị. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết để phù hợp với điều kiện tự nhiên, đáp ứng mục tiêu phát triển của đô thị Nhơn Trạch trong tương lai.
d) Đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo quy hoạch chung đô thị đã được duyệt năm 2016.
đ) Rà soát quy hoạch chung đô thị Nhơn Trạch, quy hoạch phân khu đã phê duyệt và các quy hoạch có tính kỹ thuật, chuyên ngành, các dự án đã được triển khai thực hiện trên địa bàn, trên cơ sở:
- Đánh giá việc quản lý phát triển và thực hiện theo quy hoạch về định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thực hiện rà soát, đánh giá các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã và đang được triển khai thực hiện theo Quy hoạch chung năm 2016 đến nay. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án chưa phù hợp các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của đô thị mới Nhơn Trạch trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị, kinh tế - xã hội và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Đánh giá đầy đủ hiện trạng pháp lý của các dự án; phân tích làm rõ các bất cập trong tổ chức quản lý, thực hiện theo các quy hoạch đang triển khai thực hiện.
- Tổng hợp chung về hiện trạng phát triển đô thị. Xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết, làm cơ sở cho việc đề xuất nội dung và giải pháp điều chỉnh quy hoạch.
e) Xác định tính chất, mục tiêu và động lực phát triển
- Nghiên cứu, cập nhật những chủ trương, định hướng quan trọng có liên quan đến quy hoạch, phát triển đô thị và phát triển kinh tế xã hội; phối hợp các chương trình, đề án, dự án,… của đô thị trong một khung phát triển có tầm nhìn dài hạn và có tính thực thi cao.
- Phân tích mối quan hệ về không gian giữa đô thị mới Nhơn Trạch với các đô thị lân cận trong khu vực như Long Thành, Biên Hòa (Đồng Nai), thành phố Thủ Đức, Cần Giờ, Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh), thị xã Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Phân tích mối liên hệ, tác động của các công trình, dự án hạ tầng cấp vùng, cấp quốc gia có tác động đến sự phát triển của đô thị Nhơn Trạch như Cảng hàng không quốc tế Long Thành; các tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, Long Thành - Dầu Giây, Long Thành - Nhơn Trạch - Bến Lức, đường sắt Long Thành - Thủ Thiêm,….
- Phân tích đánh giá các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các định hướng chiến lược quốc gia, các quy hoạch ngành, các chủ trương lớn có tác động tới phát triển chung của tỉnh Đồng Nai và của đô thị Nhơn Trạch;
- Xác định mục tiêu, động lực và các tiềm năng phát triển đô thị; trên cơ sở đó, xác định tính chất đô thị phù hợp với định hướng tại quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng Đông Nam Bộ và khai thác hiệu quả các lợi thế về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
g) Dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn
- Dự báo quy mô dân số, quy mô lao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn đô thị cần được luận cứ trên cơ sở tiềm năng, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; phân tích xu hướng di dân đến đô thị mới Nhơn Trạch trong tổng thể vùng và khu vực. Việc dự báo dân số, lao động đảm bảo phù hợp với thực tiễn, thống nhất với định hướng phát triển đô thị, nông thôn quốc gia, vùng và tỉnh; phù hợp với chương trình phát triển đô thị và tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội toàn đô thị, từng khu vực theo các giai đoạn. Chỉ tiêu lựa chọn áp dụng cần phù hợp với đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và các giai đoạn hình thành, đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng; bảo đảm phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
h) Định hướng phát triển không gian đô thị
Đề xuất điều chỉnh mô hình, cấu trúc không gian đô thị trên cơ sở kế thừa hợp lý các định hướng tại Quy hoạch chung năm 2016; phù hợp quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đông Nam Bộ và phương án quy hoạch tỉnh Đồng Nai. Điều chỉnh định hướng phát triển không gian đô thị khai thác lợi thế sân bay Long Thành; nghiên cứu cấu trúc không gian các khu đô thị, nông thôn hiện hữu phù hợp với thực trạng và tiềm năng phát triển; nghiên cứu kết nối các khu chức năng hiện hữu với các trung tâm động lực mới để hình thành mạng lưới trung tâm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ, logistics và đổi mới sáng tạo, khai thác quỹ đất đề xuất mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD). Phát triển không gian đô thị phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng lực của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại từng khu vực phát triển; bảo vệ môi trường sinh thái và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa. Nội dung chủ yếu trong điều chỉnh định hướng phát triển không gian thành phố gồm:
- Phân tích, đánh giá mô hình phát triển đô thị đã được đề xuất trong Quy hoạch chung năm 2016 để đề xuất điều chỉnh phù hợp theo hướng phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thông minh, đổi mới sáng tạo, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu. Cấu trúc không gian đô thị cần phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái của khu vực; khai thác hiệu quả lợi thế của hệ thống hạ tầng khung của quốc gia và vùng; tăng cường liên kết với các đô thị khác trong tỉnh Đồng Nai và vùng Đông Nam Bộ.
- Cấu trúc không gian đô thị cần nghiên cứu trên cơ sở rà soát các khu chức năng hiện có và dự kiến theo các quy hoạch ngành, lĩnh vực; đề xuất và lựa chọn các chức năng phù hợp với tính chất, mục tiêu phát triển của đô thị; hình thành phạm vi phát triển đối với các khu vực đô thị, khu chức năng và dự kiến phạm vi khu vực nội thị, ngoại thị. Xác định các khu vực cần lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng xã để quản lý phát triển.
- Xác định phạm vi, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu vực chức năng của đô thị; khu vực hiện hữu hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; khu vực có ý nghĩa quan trọng; rà soát điều chỉnh định hướng quy hoạch một số chức năng trong đô thị để phù hợp với nhu cầu phát triển mới; nghiên cứu tận dụng tối đa các lợi thế về điều kiện tự nhiên sông nước các khu vực ven sông Đồng Nai, Lòng Tàu, Đồng Tranh để định hướng phát triển các chức năng phù hợp với quy hoạch tỉnh Đồng Nai và tiềm năng của khu vực. Nghiên cứu cải tạo cấu trúc không gian đô thị tại khu vực hiện hữu như thị trấn Hiệp Phước và các xã Long Tân, Phước Thiền, Long Thọ,…; tạo sự liên kết giữa không gian đô thị hiện hữu và phát triển mới.
- Xác định vị trí, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh và cấp đô thị. Trong đó, rà soát, đánh giá và điều chỉnh vị trí, quy mô các khu trung tâm văn hóa, y tế, đào tạo và thể dục thể thao cấp vùng để đảm bảo tính khả thi; khai thác tối đa các lợi thế về điều kiện tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và sinh thái đặc thù của khu vực Rừng Sác.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị theo các hướng từ Thành phố Hồ Chí Minh, thị xã Phú Mỹ và huyện Long Thành; trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên và các nội dung thiết kế đô thị theo quy định. Xây dựng hình ảnh đặc trưng của đô thị gắn với cảnh quan sinh thái sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Thị Vải và hệ thống kênh, rạch trong khu vực; gắn kết với cảnh quan sinh thái rừng ngập mặn tại xã Phước An.
- Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn: Xác định các điểm dân cư nông thôn và đề xuất nguyên tắc quản lý phát triển đối với khu vực dân cư nông thôn.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc quản lý, sử dụng đất đối với từng khu vực chức năng theo từng giai đoạn quy hoạch; đảm bảo phù hợp với quy hoạch tỉnh Đồng Nai và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm. Dành quỹ đất dự trữ phát triển đô thị trong tương lai. Xác định các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
i) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ và hiện đại; kết nối thuận tiện với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; bảo vệ môi trường sinh thái đặc trưng của khu vực và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nội dung chính gồm:
- Giao thông: Nghiên cứu tổ chức kết nối giao thông đô thị với hệ thống giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy) đảm bảo tăng cường liên kết với các đô thị trong tỉnh và vùng Đông Nam Bộ; chú trọng kết nối các khu vực phát triển đô thị, các khu chức năng và kết nối vùng theo hướng giao thông thông minh, giao thông xanh. Xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: đường sắt, đường bộ, cảng đường thủy nội địa, bến xe đối ngoại; xác định mạng lưới đường đô thị, chỉ giới đường đỏ đến các trục đường chính và hành lang an toàn, hệ thống tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và vùng; tuyến đường sắt đô thị Long Thành - Nhơn Trạch - Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng theo hướng hiện đại và hiệu quả, hỗ trợ phát triển dịch vụ địa phương, kết nối thuận lợi các trung tâm đô thị với hệ thống giao thông công cộng vùng tỉnh, hình thành các trung tâm TOD,… Nghiên cứu tăng cường kết nối giao thông vùng và các khu vực kề cận.
- Chuẩn bị kỹ thuật (cao độ nền và thoát nước mưa): Đề xuất điều chỉnh định hướng cải tạo cao độ nền và thoát nước mưa toàn đô thị, trong đó xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa với bảo vệ hệ thống sông rạch, tổ chức các không gian ngập nước và không gian xanh. Phân lưu vực thoát nước, xác định vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên đô thị Nhơn Trạch. Xác định cao độ nền xây dựng cho các khu vực theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng và tiêu thoát lũ; thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tỉnh.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước. Dự báo nhu cầu sử dụng nước toàn đô thị và theo các khu vực trong đô thị, đảm bảo lưu lượng, áp lực cấp nước, lượng nước dự trữ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế. Đánh giá và lựa chọn nguồn cấp; lập các phương án cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; lựa chọn công nghệ xử lý nước, tái sử dụng nguồn nước. Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước theo từng giai đoạn. Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.
- Cấp năng lượng và chiếu sáng: Dự báo nhu cầu phụ tải điện và nhu cầu sử dụng năng lượng khác; xác định nguồn cung cấp năng lượng (bao gồm đề xuất giải pháp sử dụng các dạng năng lượng sạch, tái tạo), vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị thông minh.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Xác định các chỉ tiêu về thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn,…), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước.
+ Quản lý chất thải rắn: Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại để từ đó định hướng quản lý chất thải rắn cho toàn đô thị.
- Nghĩa trang: Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển. Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và cải thiện môi trường khu đô thị, khu dân cư tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Đề xuất giải pháp các tiêu thoát nước tự nhiên và bảo vệ nguồn nước. Đề xuất các hành lang bảo vệ tuyến hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia (cấp điện, cấp khí đốt, xăng dầu, ...).
k) Định hướng quy hoạch không gian ngầm đô thị: Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị, phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm, xác định các khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công trình ngầm. Xác định các khu vực dự kiến bố trí công trình công cộng ngầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm; xác định hệ thống giao thông ngầm, hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật theo quy định.
l) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư, nguồn lực thực hiện
- Đề xuất luận cứ và xác định danh mục các quy hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch
- Phân kỳ đầu tư: xác định các chương trình - dự án ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn nhằm cụ thể hoá các mục tiêu, danh mục công trình trọng điểm nhà nước cần đầu tư và mời gọi đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xác định nguồn lực, đề xuất cơ chế chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để thực hiện quy hoạch.
m) Lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý đồ án quy hoạch theo quy định pháp luật có liên quan, làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đô thị trên địa bàn.

Content:
Các yêu cầu, nội dung cần nghiên cứu
a) Thu thập tài liệu, số liệu và rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị
- Bản đồ nền địa hình đảm bảo chất lượng theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; nguồn tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá dự báo trong quá trình lập quy hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị, đối chiếu các tiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị và Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị để xác định các tiêu chuẩn cần bổ sung, hoàn thiện, theo tiêu chí đô thị loại II trước năm 2030 và sau năm 2030 hướng tới đô thị loại I.
b) Phân tích vị trí và mối quan hệ vùng
- Phân tích vị thế, mối quan hệ vùng của đô thị mới Nhơn Trạch trong vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; đặc biệt là liên kết với thành phố Thủ Đức, huyện Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh), thành phố Biên Hòa, đô thị Long Thành (tỉnh Đồng Nai) và thị xã Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Phân tích đánh giá, xác định vai trò của đô thị mới Nhơn Trạch trong tiểu vùng đô thị trung tâm phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai; cùng với thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh, đô thị Long Thành, đô thị Trảng Bom tạo nên vùng đô thị động lực phát triển công nghiệp - thương mại - đầu mối giao thông - dịch vụ du lịch cấp vùng, là đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai.
c) Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất, đặc điểm cảnh quan sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa, lịch sử, du lịch tại đô thị mới Nhơn Trạch. Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu đến khu vực lập quy hoạch. Đánh giá về tiềm năng quỹ đất xây dựng trên cơ sở xác định các khu vực xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội - môi trường thông qua các chỉ số, cơ cấu kinh tế; đặc điểm dân cư, dân số, lao động.
- Phân tích, đánh giá về hiện trạng tổ chức không gian, cấu trúc phân bố dân cư, khu vực sản xuất công nghiệp, nông- lâm nghiệp và dịch vụ, du lịch,... Phân tích cấu trúc phân bố các khu vực chức năng chính, cấu trúc cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu chức năng.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch (đặc biệt là đất xây dựng đô thị, đất dân dụng, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất dành cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh, đất dành cho quốc phòng, an ninh). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Y tế, giáo dục, văn hóa, công viên cây xanh, nhà ở. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là điều kiện hạ tầng xã hội tại các khu vực đang phát triển đô thị, khu vực nông thôn đang đô thị hóa để có biện pháp xây dựng bổ sung, đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị loại II trước năm 2030 và sau năm 2030 hướng tới đô thị loại I.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, năng lượng, chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bảo vệ môi trường... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Đánh giá về các dự án hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng (giao thông, năng lượng, xử lý chất thải rắn,…) và điều kiện kết nối với hạ tầng kỹ thuật đô thị. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết để phù hợp với điều kiện tự nhiên, đáp ứng mục tiêu phát triển của đô thị Nhơn Trạch trong tương lai.
d) Đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo quy hoạch chung đô thị đã được duyệt năm 2016.
đ) Rà soát quy hoạch chung đô thị Nhơn Trạch, quy hoạch phân khu đã phê duyệt và các quy hoạch có tính kỹ thuật, chuyên ngành, các dự án đã được triển khai thực hiện trên địa bàn, trên cơ sở:
- Đánh giá việc quản lý phát triển và thực hiện theo quy hoạch về định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thực hiện rà soát, đánh giá các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã và đang được triển khai thực hiện theo Quy hoạch chung năm 2016 đến nay. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án chưa phù hợp các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của đô thị mới Nhơn Trạch trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị, kinh tế - xã hội và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Đánh giá đầy đủ hiện trạng pháp lý của các dự án; phân tích làm rõ các bất cập trong tổ chức quản lý, thực hiện theo các quy hoạch đang triển khai thực hiện.
- Tổng hợp chung về hiện trạng phát triển đô thị. Xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết, làm cơ sở cho việc đề xuất nội dung và giải pháp điều chỉnh quy hoạch.
e) Xác định tính chất, mục tiêu và động lực phát triển
- Nghiên cứu, cập nhật những chủ trương, định hướng quan trọng có liên quan đến quy hoạch, phát triển đô thị và phát triển kinh tế xã hội; phối hợp các chương trình, đề án, dự án,… của đô thị trong một khung phát triển có tầm nhìn dài hạn và có tính thực thi cao.
- Phân tích mối quan hệ về không gian giữa đô thị mới Nhơn Trạch với các đô thị lân cận trong khu vực như Long Thành, Biên Hòa (Đồng Nai), thành phố Thủ Đức, Cần Giờ, Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh), thị xã Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Phân tích mối liên hệ, tác động của các công trình, dự án hạ tầng cấp vùng, cấp quốc gia có tác động đến sự phát triển của đô thị Nhơn Trạch như Cảng hàng không quốc tế Long Thành; các tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, Long Thành - Dầu Giây, Long Thành - Nhơn Trạch - Bến Lức, đường sắt Long Thành - Thủ Thiêm,….
- Phân tích đánh giá các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các định hướng chiến lược quốc gia, các quy hoạch ngành, các chủ trương lớn có tác động tới phát triển chung của tỉnh Đồng Nai và của đô thị Nhơn Trạch;
- Xác định mục tiêu, động lực và các tiềm năng phát triển đô thị; trên cơ sở đó, xác định tính chất đô thị phù hợp với định hướng tại quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng Đông Nam Bộ và khai thác hiệu quả các lợi thế về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
g) Dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn
- Dự báo quy mô dân số, quy mô lao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn đô thị cần được luận cứ trên cơ sở tiềm năng, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; phân tích xu hướng di dân đến đô thị mới Nhơn Trạch trong tổng thể vùng và khu vực. Việc dự báo dân số, lao động đảm bảo phù hợp với thực tiễn, thống nhất với định hướng phát triển đô thị, nông thôn quốc gia, vùng và tỉnh; phù hợp với chương trình phát triển đô thị và tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội toàn đô thị, từng khu vực theo các giai đoạn. Chỉ tiêu lựa chọn áp dụng cần phù hợp với đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và các giai đoạn hình thành, đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng; bảo đảm phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
h) Định hướng phát triển không gian đô thị
Đề xuất điều chỉnh mô hình, cấu trúc không gian đô thị trên cơ sở kế thừa hợp lý các định hướng tại Quy hoạch chung năm 2016; phù hợp quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đông Nam Bộ và phương án quy hoạch tỉnh Đồng Nai. Điều chỉnh định hướng phát triển không gian đô thị khai thác lợi thế sân bay Long Thành; nghiên cứu cấu trúc không gian các khu đô thị, nông thôn hiện hữu phù hợp với thực trạng và tiềm năng phát triển; nghiên cứu kết nối các khu chức năng hiện hữu với các trung tâm động lực mới để hình thành mạng lưới trung tâm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ, logistics và đổi mới sáng tạo, khai thác quỹ đất đề xuất mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD). Phát triển không gian đô thị phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng lực của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại từng khu vực phát triển; bảo vệ môi trường sinh thái và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa. Nội dung chủ yếu trong điều chỉnh định hướng phát triển không gian thành phố gồm:
- Phân tích, đánh giá mô hình phát triển đô thị đã được đề xuất trong Quy hoạch chung năm 2016 để đề xuất điều chỉnh phù hợp theo hướng phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thông minh, đổi mới sáng tạo, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu. Cấu trúc không gian đô thị cần phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái của khu vực; khai thác hiệu quả lợi thế của hệ thống hạ tầng khung của quốc gia và vùng; tăng cường liên kết với các đô thị khác trong tỉnh Đồng Nai và vùng Đông Nam Bộ.
- Cấu trúc không gian đô thị cần nghiên cứu trên cơ sở rà soát các khu chức năng hiện có và dự kiến theo các quy hoạch ngành, lĩnh vực; đề xuất và lựa chọn các chức năng phù hợp với tính chất, mục tiêu phát triển của đô thị; hình thành phạm vi phát triển đối với các khu vực đô thị, khu chức năng và dự kiến phạm vi khu vực nội thị, ngoại thị. Xác định các khu vực cần lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng xã để quản lý phát triển.
- Xác định phạm vi, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu vực chức năng của đô thị; khu vực hiện hữu hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; khu vực có ý nghĩa quan trọng; rà soát điều chỉnh định hướng quy hoạch một số chức năng trong đô thị để phù hợp với nhu cầu phát triển mới; nghiên cứu tận dụng tối đa các lợi thế về điều kiện tự nhiên sông nước các khu vực ven sông Đồng Nai, Lòng Tàu, Đồng Tranh để định hướng phát triển các chức năng phù hợp với quy hoạch tỉnh Đồng Nai và tiềm năng của khu vực. Nghiên cứu cải tạo cấu trúc không gian đô thị tại khu vực hiện hữu như thị trấn Hiệp Phước và các xã Long Tân, Phước Thiền, Long Thọ,…; tạo sự liên kết giữa không gian đô thị hiện hữu và phát triển mới.
- Xác định vị trí, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh và cấp đô thị. Trong đó, rà soát, đánh giá và điều chỉnh vị trí, quy mô các khu trung tâm văn hóa, y tế, đào tạo và thể dục thể thao cấp vùng để đảm bảo tính khả thi; khai thác tối đa các lợi thế về điều kiện tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và sinh thái đặc thù của khu vực Rừng Sác.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị theo các hướng từ Thành phố Hồ Chí Minh, thị xã Phú Mỹ và huyện Long Thành; trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên và các nội dung thiết kế đô thị theo quy định. Xây dựng hình ảnh đặc trưng của đô thị gắn với cảnh quan sinh thái sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Thị Vải và hệ thống kênh, rạch trong khu vực; gắn kết với cảnh quan sinh thái rừng ngập mặn tại xã Phước An.
- Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn: Xác định các điểm dân cư nông thôn và đề xuất nguyên tắc quản lý phát triển đối với khu vực dân cư nông thôn.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc quản lý, sử dụng đất đối với từng khu vực chức năng theo từng giai đoạn quy hoạch; đảm bảo phù hợp với quy hoạch tỉnh Đồng Nai và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm. Dành quỹ đất dự trữ phát triển đô thị trong tương lai. Xác định các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
i) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ và hiện đại; kết nối thuận tiện với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; bảo vệ môi trường sinh thái đặc trưng của khu vực và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nội dung chính gồm:
- Giao thông: Nghiên cứu tổ chức kết nối giao thông đô thị với hệ thống giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy) đảm bảo tăng cường liên kết với các đô thị trong tỉnh và vùng Đông Nam Bộ; chú trọng kết nối các khu vực phát triển đô thị, các khu chức năng và kết nối vùng theo hướng giao thông thông minh, giao thông xanh. Xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: đường sắt, đường bộ, cảng đường thủy nội địa, bến xe đối ngoại; xác định mạng lưới đường đô thị, chỉ giới đường đỏ đến các trục đường chính và hành lang an toàn, hệ thống tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và vùng; tuyến đường sắt đô thị Long Thành - Nhơn Trạch - Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng theo hướng hiện đại và hiệu quả, hỗ trợ phát triển dịch vụ địa phương, kết nối thuận lợi các trung tâm đô thị với hệ thống giao thông công cộng vùng tỉnh, hình thành các trung tâm TOD,… Nghiên cứu tăng cường kết nối giao thông vùng và các khu vực kề cận.
- Chuẩn bị kỹ thuật (cao độ nền và thoát nước mưa): Đề xuất điều chỉnh định hướng cải tạo cao độ nền và thoát nước mưa toàn đô thị, trong đó xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa với bảo vệ hệ thống sông rạch, tổ chức các không gian ngập nước và không gian xanh. Phân lưu vực thoát nước, xác định vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên đô thị Nhơn Trạch. Xác định cao độ nền xây dựng cho các khu vực theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng và tiêu thoát lũ; thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tỉnh.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước. Dự báo nhu cầu sử dụng nước toàn đô thị và theo các khu vực trong đô thị, đảm bảo lưu lượng, áp lực cấp nước, lượng nước dự trữ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế. Đánh giá và lựa chọn nguồn cấp; lập các phương án cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; lựa chọn công nghệ xử lý nước, tái sử dụng nguồn nước. Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước theo từng giai đoạn. Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.
- Cấp năng lượng và chiếu sáng: Dự báo nhu cầu phụ tải điện và nhu cầu sử dụng năng lượng khác; xác định nguồn cung cấp năng lượng (bao gồm đề xuất giải pháp sử dụng các dạng năng lượng sạch, tái tạo), vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị thông minh.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Xác định các chỉ tiêu về thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn,…), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước.
+ Quản lý chất thải rắn: Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại để từ đó định hướng quản lý chất thải rắn cho toàn đô thị.
- Nghĩa trang: Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển. Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và cải thiện môi trường khu đô thị, khu dân cư tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Đề xuất giải pháp các tiêu thoát nước tự nhiên và bảo vệ nguồn nước. Đề xuất các hành lang bảo vệ tuyến hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia (cấp điện, cấp khí đốt, xăng dầu, ...).
k) Định hướng quy hoạch không gian ngầm đô thị: Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị, phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm, xác định các khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công trình ngầm. Xác định các khu vực dự kiến bố trí công trình công cộng ngầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm; xác định hệ thống giao thông ngầm, hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật theo quy định.
l) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư, nguồn lực thực hiện
- Đề xuất luận cứ và xác định danh mục các quy hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch
- Phân kỳ đầu tư: xác định các chương trình - dự án ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn nhằm cụ thể hoá các mục tiêu, danh mục công trình trọng điểm nhà nước cần đầu tư và mời gọi đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xác định nguồn lực, đề xuất cơ chế chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để thực hiện quy hoạch.
m) Lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý đồ án quy hoạch theo quy định pháp luật có liên quan, làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đô thị trên địa bàn.