Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 quy hoạch xây dựng vùng liên huyện dọc Quốc lộ 6 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 quy hoạch xây dựng vùng liên huyện dọc Quốc lộ 6 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện dọc Quốc lộ 6 trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) Khu vực đô thị:
+ Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ Thoát nước mưa: Hệ thống tiêu thủy của vùng dọc Quốc lộ 6 theo Sông Đà, hệ thống chi lưu của Sông Đà và hệ thống chi lưu của Sông Mã. Các khu vực xây dựng tùy theo điều kiện địa hình để lựa chọn hướng tiêu thủy hợp lý.
b) Các điểm dân cư nông thôn: Khu vực có địa hình thấp cần phải tôn nền vượt lũ kết hợp kè chống sạt, nhưng chủ yếu là san đắp cục bộ khu vực xây dựng. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
6.2. Giao thông
a) Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Quốc lộ 6 (kết nối với các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình), Quốc lộ 6B, 6C và các tuyến Quốc lộ 37, 43, 4G, 279D, 16;
+ Đường cao tốc Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên.
- Đường tỉnh (ĐT):
+ ĐT 101: QL 16 - Xuân Nha - QL 6 - Vân Hồ - Quang Minh;
+ ĐT 101B: QL 43 - Phiêng Luông - Vân Hồ - Chiềng Yên;
+ ĐT 101C: ĐT 101 - Tô Múa - Song Khủa - Liên Hòa;
+ ĐT 102: QL 43 - Mường Sang - Chiềng Khừa - Chiềng Khương - Lóng Phiêng;
+ ĐT 103: QL 6 - Chiềng Sàng - Chiềng On;
+ ĐT 104: QL 43 - Thị trấn Nông trường - Tân Hợp - Chiềng Sại (huyện Bắc Yên) - ĐT 120;
+ ĐT 108: QL 6 - Thị trấn Thuận Châu - Co Mạ - Mường Bám;
+ ĐT 108B: ĐT 108 - Co Mạ - Bó Sinh (huyện Sông Mã);
+ ĐT 110: QL 6 - Hát Lót - Mường Bú (huyện Mường La) - QL 279D;
+ ĐT 110B: ĐT 110 - Nà Bó - Tà Hộc;
+ ĐT 110C: ĐT 110 - Hát Lót - Chiềng Sung;
+ ĐT 116: QL 279D - Mường Bú (huyện Mường La) - Chiềng Khoang;
+ ĐT 116B: QL 6B - Tông Cọ - Bó Mười - Liệp Tè;
+ ĐT 117: QL 4G - Mường Chanh - Chiềng Bôm - Mường É;
+ ĐT 117B: QL6 - Hua La - Mường Chanh - ĐT 117;
+ ĐT 117C: QL 6 - Muổi Nọi - Nậm Lầu - Nậm Ty (huyện Sông Mã) - ĐT 113;
+ ĐT 118: QL 279D - Chiềng Xôm - Chiềng Ngần - Mường Bằng - Nà Bó - ĐT113;
+ ĐT 119: QL 6 - Phổng Lái - Mường Giàng (huyện Quỳnh Nhai) - QL 279;
+ ĐT 120: QL 6 - Chiềng Đông - Phiêng Côn (huyện Bắc Yên) - Chiềng Sại (huyện Bắc Yên);
+ ĐT 121: QL 4G - Chiềng Mai - Khu Công nghiệp Mai Sơn.
- Nâng cấp, bổ sung các tuyến nhánh để kết nối giao thông đối nội, đối ngoại cho toàn vùng.
- Giao thông công cộng: Xây dựng mới 01 bến xe loại 1 tại phía Nam thành phố Sơn La, 01 bến xe loại 2 tại đô thị Mộc Châu, bổ sung các bến xe từ loại 3 đến loại 6, các trạm và điểm dừng nghỉ dọc QL6 để phục vụ nhu cầu tại các huyện, thành phố.
b) Đường thủy: Xây dựng các bến thủy nội địa thuộc phạm vi lòng hồ Thủy điện Sơn La (tại địa bàn huyện Thuận Châu) và phạm vi lòng hồ Thủy điện Hòa Bình (tại địa bàn các huyện Mai Sơn, Mộc Châu và Vân Hồ).
c) Đường hàng không: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng sân bay Nà Sản là sân bay lưỡng dụng (dân dụng và quân sự), sân bay nội địa cấp 4C. Công suất vận chuyển khách đạt khoảng 1.000.000 hành khách/năm.
6.3. Cấp nước
- Nguồn cấp nước trên địa bàn theo phương án phi tập trung, sử dụng nguồn hỗn hợp, gồm: nước mặt, nước mó, nước ngầm...
- Đến năm 2030, tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 134.635 m3/ngđ, trong đó: Cấp nước đô thị: khoảng 66.341 m3/ngđ, chiếm 49,3%; cấp nước nông thôn: khoảng 54.422 m3/ngđ, chiếm 40,4%; cấp nước khu, cụm công nghiệp: khoảng 13.871 m3/ngđ, chiếm 10,3%.
- Mạng lưới cấp nước: Về lâu dài, nâng cấp các nhà máy, hệ thống cấp nước hiện hữu, xây dựng các nhà máy cấp nước mới để khai thác các nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực quy hoạch.
6.4. Cấp điện
- Nguồn cấp: lưới Quốc gia qua các trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV hiện hữu và dự kiến.
- Nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất điện yêu cầu trong toàn vùng đến năm 2025 là khoảng 222 MVA; đến năm 2030 là khoảng 500 MVA.
6.5. Thông tin liên lạc
- Bưu chính: Mục tiêu chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, đảm bảo dòng chảy vật chất bên cạnh dòng chảy dữ liệu. Chú trọng việc thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích.
- Viễn thông: Duy trì các điểm cung cấp hiện trạng, tiếp tục phát triển các điểm dịch vụ mới tại các khu vực có tiềm năng (như các khu vực tập trung dân cư cao, khu vực công cộng...), 100% có kết nối internet băng thông.
- Thông tin di động: Ưu tiên phát triển tại trung tâm thành phố Sơn La, trung tâm thị xã, thị trấn, các khu vực phát triển đô thị, khu du lịch, khu di tích, không gian công cộng...
- Phát thanh, truyền thanh, truyền hình: Sử dụng các trạm phát sóng FM, trạm phát sóng vệ tinh của Đài tiếng nói Việt Nam - Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc tại thành phố Sơn La, huyện Thuận Châu và trạm phát sóng truyền hình của Đài phát thanh, truyền hình Sơn La.
6.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 88.663 m3/ngđ, trong đó: Xử lý nước thải đô thị: khoảng 48.892 m3/ngđ (55,8%); xử lý nước thải công nghiệp: khoảng 11.290 m3/ngđ (12,9%); xử lý nước thải nông thôn: khoảng 27.480 m3/ngđ (31,3%).
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, có trạm xử lý cho các đô thị, khu vực xây dựng mới, các khu, cụm công nghiệp. Trong giai đoạn đầu tập trung xây dựng hệ thống cống thoát nước thải và trạm xử lý nước thải cho các đô thị và các khu, cụm công nghiệp.
- Các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Xử lý nước thải bằng phương pháp tự làm sạch tại các hồ sinh học.
b) Quản lý chất thải rắn:
Tổng nhu cầu xử lý CTR đến năm 2030 là khoảng 836 tấn/ngđ, trong đó: Xử lý CTR đô thị: khoảng 276,2 tấn/ngđ (33,1%), xử lý CTR công nghiệp: khoảng 193,4 tấn/ngđ (23,1%), xử lý CTR nông thôn: khoảng 366,4 tấn/ngđ (43,8%).
c) Nghĩa trang:
- Nâng cấp các nghĩa trang hiện hữu, đề xuất đóng cửa dừng khai thác các điểm nghĩa trang, nghĩa địa không đảm bảo khoảng cách VSMT.
- Xây dựng nghĩa trang tại thành phố Sơn La (xã Chiềng Ngần), huyện Mai Sơn (tiểu khu 3/2, xã Cò Nòi), huyện Thuận Châu (xã Chiềng Bôm), huyện Yên Châu (bản Nghè, xã Sập Vạt), huyện Mộc Châu (bản Là Ngà 2, xã Mường Sang), huyện Vân Hồ (xã Lóng Luông).
- Xây dựng các nhà tang lễ tại đô thị đảm bảo theo quy định.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) Khu vực đô thị:
+ Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ Thoát nước mưa: Hệ thống tiêu thủy của vùng dọc Quốc lộ 6 theo Sông Đà, hệ thống chi lưu của Sông Đà và hệ thống chi lưu của Sông Mã. Các khu vực xây dựng tùy theo điều kiện địa hình để lựa chọn hướng tiêu thủy hợp lý.
b) Các điểm dân cư nông thôn: Khu vực có địa hình thấp cần phải tôn nền vượt lũ kết hợp kè chống sạt, nhưng chủ yếu là san đắp cục bộ khu vực xây dựng. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
6.2. Giao thông
a) Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Quốc lộ 6 (kết nối với các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình), Quốc lộ 6B, 6C và các tuyến Quốc lộ 37, 43, 4G, 279D, 16;
+ Đường cao tốc Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên.
- Đường tỉnh (ĐT):
+ ĐT 101: QL 16 - Xuân Nha - QL 6 - Vân Hồ - Quang Minh;
+ ĐT 101B: QL 43 - Phiêng Luông - Vân Hồ - Chiềng Yên;
+ ĐT 101C: ĐT 101 - Tô Múa - Song Khủa - Liên Hòa;
+ ĐT 102: QL 43 - Mường Sang - Chiềng Khừa - Chiềng Khương - Lóng Phiêng;
+ ĐT 103: QL 6 - Chiềng Sàng - Chiềng On;
+ ĐT 104: QL 43 - Thị trấn Nông trường - Tân Hợp - Chiềng Sại (huyện Bắc Yên) - ĐT 120;
+ ĐT 108: QL 6 - Thị trấn Thuận Châu - Co Mạ - Mường Bám;
+ ĐT 108B: ĐT 108 - Co Mạ - Bó Sinh (huyện Sông Mã);
+ ĐT 110: QL 6 - Hát Lót - Mường Bú (huyện Mường La) - QL 279D;
+ ĐT 110B: ĐT 110 - Nà Bó - Tà Hộc;
+ ĐT 110C: ĐT 110 - Hát Lót - Chiềng Sung;
+ ĐT 116: QL 279D - Mường Bú (huyện Mường La) - Chiềng Khoang;
+ ĐT 116B: QL 6B - Tông Cọ - Bó Mười - Liệp Tè;
+ ĐT 117: QL 4G - Mường Chanh - Chiềng Bôm - Mường É;
+ ĐT 117B: QL6 - Hua La - Mường Chanh - ĐT 117;
+ ĐT 117C: QL 6 - Muổi Nọi - Nậm Lầu - Nậm Ty (huyện Sông Mã) - ĐT 113;
+ ĐT 118: QL 279D - Chiềng Xôm - Chiềng Ngần - Mường Bằng - Nà Bó - ĐT113;
+ ĐT 119: QL 6 - Phổng Lái - Mường Giàng (huyện Quỳnh Nhai) - QL 279;
+ ĐT 120: QL 6 - Chiềng Đông - Phiêng Côn (huyện Bắc Yên) - Chiềng Sại (huyện Bắc Yên);
+ ĐT 121: QL 4G - Chiềng Mai - Khu Công nghiệp Mai Sơn.
- Nâng cấp, bổ sung các tuyến nhánh để kết nối giao thông đối nội, đối ngoại cho toàn vùng.
- Giao thông công cộng: Xây dựng mới 01 bến xe loại 1 tại phía Nam thành phố Sơn La, 01 bến xe loại 2 tại đô thị Mộc Châu, bổ sung các bến xe từ loại 3 đến loại 6, các trạm và điểm dừng nghỉ dọc QL6 để phục vụ nhu cầu tại các huyện, thành phố.
b) Đường thủy: Xây dựng các bến thủy nội địa thuộc phạm vi lòng hồ Thủy điện Sơn La (tại địa bàn huyện Thuận Châu) và phạm vi lòng hồ Thủy điện Hòa Bình (tại địa bàn các huyện Mai Sơn, Mộc Châu và Vân Hồ).
c) Đường hàng không: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng sân bay Nà Sản là sân bay lưỡng dụng (dân dụng và quân sự), sân bay nội địa cấp 4C. Công suất vận chuyển khách đạt khoảng 1.000.000 hành khách/năm.
6.3. Cấp nước
- Nguồn cấp nước trên địa bàn theo phương án phi tập trung, sử dụng nguồn hỗn hợp, gồm: nước mặt, nước mó, nước ngầm...
- Đến năm 2030, tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 134.635 m3/ngđ, trong đó: Cấp nước đô thị: khoảng 66.341 m3/ngđ, chiếm 49,3%; cấp nước nông thôn: khoảng 54.422 m3/ngđ, chiếm 40,4%; cấp nước khu, cụm công nghiệp: khoảng 13.871 m3/ngđ, chiếm 10,3%.
- Mạng lưới cấp nước: Về lâu dài, nâng cấp các nhà máy, hệ thống cấp nước hiện hữu, xây dựng các nhà máy cấp nước mới để khai thác các nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực quy hoạch.
6.4. Cấp điện
- Nguồn cấp: lưới Quốc gia qua các trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV hiện hữu và dự kiến.
- Nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất điện yêu cầu trong toàn vùng đến năm 2025 là khoảng 222 MVA; đến năm 2030 là khoảng 500 MVA.
6.5. Thông tin liên lạc
- Bưu chính: Mục tiêu chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, đảm bảo dòng chảy vật chất bên cạnh dòng chảy dữ liệu. Chú trọng việc thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích.
- Viễn thông: Duy trì các điểm cung cấp hiện trạng, tiếp tục phát triển các điểm dịch vụ mới tại các khu vực có tiềm năng (như các khu vực tập trung dân cư cao, khu vực công cộng...), 100% có kết nối internet băng thông.
- Thông tin di động: Ưu tiên phát triển tại trung tâm thành phố Sơn La, trung tâm thị xã, thị trấn, các khu vực phát triển đô thị, khu du lịch, khu di tích, không gian công cộng...
- Phát thanh, truyền thanh, truyền hình: Sử dụng các trạm phát sóng FM, trạm phát sóng vệ tinh của Đài tiếng nói Việt Nam - Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc tại thành phố Sơn La, huyện Thuận Châu và trạm phát sóng truyền hình của Đài phát thanh, truyền hình Sơn La.
6.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 88.663 m3/ngđ, trong đó: Xử lý nước thải đô thị: khoảng 48.892 m3/ngđ (55,8%); xử lý nước thải công nghiệp: khoảng 11.290 m3/ngđ (12,9%); xử lý nước thải nông thôn: khoảng 27.480 m3/ngđ (31,3%).
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, có trạm xử lý cho các đô thị, khu vực xây dựng mới, các khu, cụm công nghiệp. Trong giai đoạn đầu tập trung xây dựng hệ thống cống thoát nước thải và trạm xử lý nước thải cho các đô thị và các khu, cụm công nghiệp.
- Các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Xử lý nước thải bằng phương pháp tự làm sạch tại các hồ sinh học.
b) Quản lý chất thải rắn:
Tổng nhu cầu xử lý CTR đến năm 2030 là khoảng 836 tấn/ngđ, trong đó: Xử lý CTR đô thị: khoảng 276,2 tấn/ngđ (33,1%), xử lý CTR công nghiệp: khoảng 193,4 tấn/ngđ (23,1%), xử lý CTR nông thôn: khoảng 366,4 tấn/ngđ (43,8%).
c) Nghĩa trang:
- Nâng cấp các nghĩa trang hiện hữu, đề xuất đóng cửa dừng khai thác các điểm nghĩa trang, nghĩa địa không đảm bảo khoảng cách VSMT.
- Xây dựng nghĩa trang tại thành phố Sơn La (xã Chiềng Ngần), huyện Mai Sơn (tiểu khu 3/2, xã Cò Nòi), huyện Thuận Châu (xã Chiềng Bôm), huyện Yên Châu (bản Nghè, xã Sập Vạt), huyện Mộc Châu (bản Là Ngà 2, xã Mường Sang), huyện Vân Hồ (xã Lóng Luông).
- Xây dựng các nhà tang lễ tại đô thị đảm bảo theo quy định.