Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1326/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải không nguy hại Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1326/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải không nguy hại Đồng Nai

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại, tại xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chính như sau:
...
4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật:
Thực hiện theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành và các quy phạm khác liên quan.
Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng các công nghệ: tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chế biến thành nhiên liệu đốt,… phải đạt ≥ 85%. Tỷ lệ chất thải rắn còn lại phải chôn lấp không vượt quá 15%.

Chỉ tiêu

Tiêu chuẩn

- Chỉ tiêu cấp điện kho bãi

50 – 120 kW/ha

- Chỉ tiêu cấp nước

>20m³/ha-ngày đêm tối thiểu 60% diện tích

- Chỉ tiêu thoát nước

³80% nước cấp

- Thông tin liên lạc

1 máy/2 người

4. Quy hoạch sử dụng đất, mật độ xây dựng và phân khu chức năng
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỉ lệ (%)

01

Đất khu điều hành dịch vụ (A)

3.764

1,85

- Khu hành chính (A1)
- Xưởng sửa chửa cơ khí, kho thiết bị (A2)
- Nhà xe cơ giới, nhà rửa xe (A3)

2.454
510
800

02

Đất khu xử lý chất thải (Xlr-pl)

20.691

10,20

- Khu xử lý 1 (Xlr-pl1)
- Khu xử lý 2 (Xlr-pl2)
- Khu xử lý 3 (Xlr-pl3)

3.467
8.802
8.422

03

Đất khu chôn lấp chất thải (Hcl)

80.319

39,59

- Hố chôn lấp 1 (Hcl-1)
- Hố chôn lấp 2 (Hcl-2)
- Hố chôn lấp 3 (Hcl-3)
- Hố chôn lấp dự kiến phát triển (Hcl-dk);
* Đất hố chôn lấp dự kiến
* Đất cây xanh
* Đất giao thông

11.706
12.132
6.705
49.776
30.290
2.922
16.564

24,54
14,93
1,44
8,16

04

Đất cây xanh (CX)

55.215

27,23

- Đất cây xanh - 1 (CX1)
- Đất cây xanh - 2 (CX2)
- Đất cây xanh - 3 (CX3)
- Đất cây xanh - 4 (CX4)

4.269
7.995
40.632
2.319

05

Đất giao thông

25.680

12,67

- Đất giao thông dự án
- Đất giao thông phục vụ công cộng (phía Nam)

24.510
1.170

06

Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật (DMHTKT)

17.162

8,46

- Đất khu xử lý nước thải (XLNT)
- Đất hồ chứa nước rỉ rác 1 (HCNRR-1)
- Đất hồ chứa nước rỉ rác 2 (HCNRR-2)
- Đất hồ hoàn thiện (HHT)
- Đất khu chứa bùn thải và xà bần (BT-XB)

3.908
3.528
3.528
3.026
3.172

Tổng cộng

202.831

100,00

4.2. Mật độ xây dựng của các khu chức năng

Chức năng

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Đất điều hành dịch vụ

30-40%

1-2 tầng

Đất khu xử lý chất thải

30-50%

1-2 tầng

Đất khu chôn lấp chất thải

30-50%

Đất công trình đầu mối kỹ thuật (trạm xử lý nước thải)

tối đa 70%

1-2 tầng

4.3. Phân khu chức năng:
4.3.1. Khu điều hành dịch vụ:
a) Khu hành chánh:
Diện tích 2.454m² chiếm 1,21% diện tích toàn khu quy hoạch.
Mật độ xây dựng : 30% - 40%.
Tầng cao : 1 – 2 tầng.
Khu hành chánh được bố trí ngay ngõ ra vào chính của khu quy hoạch về phía Tây Nam nhằm tạo cảnh quan cũng như tạo thuận lợi cho việc quản lý điều hành, giao dịch với các đối tác đến liên hệ công tác, trong khu này dự kiến bố trí các công trình như: Văn phòng + hội trường chính, căn tin, nhà nghỉ nhân viên, phòng thí nghiệm, y tế, nhà xe, trạm cấp nước, trạm điện…

Content:
Khu hành chánh:
Diện tích 2.454m² chiếm 1,21% diện tích toàn khu quy hoạch.
Mật độ xây dựng : 30% - 40%.
Tầng cao : 1 – 2 tầng.
Khu hành chánh được bố trí ngay ngõ ra vào chính của khu quy hoạch về phía Tây Nam nhằm tạo cảnh quan cũng như tạo thuận lợi cho việc quản lý điều hành, giao dịch với các đối tác đến liên hệ công tác, trong khu này dự kiến bố trí các công trình như: Văn phòng + hội trường chính, căn tin, nhà nghỉ nhân viên, phòng thí nghiệm, y tế, nhà xe, trạm cấp nước, trạm điện…