Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ tài liệu lưu trữ của tỉnh Lạng Sơn như sau:
...
4. Bổ sung khoản 1; sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 12 như sau:
"Điều 12. Xác định giá trị tài liệu
1. Thẩm quyền ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu
a.1) Thời hạn bảo quản tài liệu đoàn Đại biểu Quốc hội – Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quy định;
3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
b) Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu bao gồm:
b.1. Kho Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh
- Giám đốc Sở Nội vụ làm Chủ tịch hội đồng;
- Lãnh đạo Chi cục văn thư, lưu trữ làm ủy viên;
- Lãnh đạo cơ quan, tổ chức có hồ sơ tài liệu lưu trữ nộp vào lưu trữ lịch sử làm ủy viên.
- Đại diện các phòng nghiệp vụ và kho lưu trữ thuộc Chi cục văn thư, lưu trữ làm ủy viên.
b.2. Kho Lưu trữ lịch sử cấp huyện, thành phố
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thành phố làm chủ tịch hội đồng
- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ Phòng Nội vụ làm ủy viên;
- Đại diện các phòng, ban chuyên môn có tài liệu làm ủy viên.
- Cán bộ phụ trách kho lưu trữ làm ủy viên.
b.3. Kho lưu trữ hiện hành ở các cơ quan, tổ chức
- Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm chủ tịch hội đồng;
- Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức làm ủy viên;
- Bộ phận, đơn vị có hồ sơ, tài liệu lưu trữ làm ủy viên;
- Cán bộ phụ trách lưu trữ làm ủy viên".

Content:
Bổ sung khoản 1; sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 12 như sau:
"Điều 12. Xác định giá trị tài liệu
1. Thẩm quyền ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu
a.1) Thời hạn bảo quản tài liệu đoàn Đại biểu Quốc hội – Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quy định;
3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
b) Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu bao gồm:
b.1. Kho Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh
- Giám đốc Sở Nội vụ làm Chủ tịch hội đồng;
- Lãnh đạo Chi cục văn thư, lưu trữ làm ủy viên;
- Lãnh đạo cơ quan, tổ chức có hồ sơ tài liệu lưu trữ nộp vào lưu trữ lịch sử làm ủy viên.
- Đại diện các phòng nghiệp vụ và kho lưu trữ thuộc Chi cục văn thư, lưu trữ làm ủy viên.
b.2. Kho Lưu trữ lịch sử cấp huyện, thành phố
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thành phố làm chủ tịch hội đồng
- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ Phòng Nội vụ làm ủy viên;
- Đại diện các phòng, ban chuyên môn có tài liệu làm ủy viên.
- Cán bộ phụ trách kho lưu trữ làm ủy viên.
b.3. Kho lưu trữ hiện hành ở các cơ quan, tổ chức
- Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm chủ tịch hội đồng;
- Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức làm ủy viên;
- Bộ phận, đơn vị có hồ sơ, tài liệu lưu trữ làm ủy viên;
- Cán bộ phụ trách lưu trữ làm ủy viên".