Document: Điều 3 Quyết định 2248/QĐ-UBND 2008 nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/11/2008", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/11/2008", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/11/2008", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/11/2008", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/11/2008", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2248/QĐ-UBND 2008 nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Kế hoạch-Tổng hợp;
- Phòng nghiệp vụ
- Phòng Quản lý đầu tư;
- Phòng Quản lý khoa học và chất lượng sản phẩm;
2.2. Chi cục quản lý chuyên ngành:
- Chi cục Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Thú y;
- Chi cục Thuỷ sản;
- Chi cục hợp tác xã và phát triển nông thôn;
- Chi cục thủy lợi;
2.3. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Trung tâm Giống nông nghiệp;
- Trung tâm thông tin nông nghiệp nông thôn;
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính (bao gồm công chức làm việc tại các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục trực thuộc Sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao;
b) Biên chế sự nghiệp (bao gồm cán bộ, viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.
c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở, giao Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét bố trí đúng theo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo qui định.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Kế hoạch-Tổng hợp;
- Phòng nghiệp vụ
- Phòng Quản lý đầu tư;
- Phòng Quản lý khoa học và chất lượng sản phẩm;
2.2. Chi cục quản lý chuyên ngành:
- Chi cục Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Thú y;
- Chi cục Thuỷ sản;
- Chi cục hợp tác xã và phát triển nông thôn;
- Chi cục thủy lợi;
2.3. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Trung tâm Giống nông nghiệp;
- Trung tâm thông tin nông nghiệp nông thôn;
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính (bao gồm công chức làm việc tại các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục trực thuộc Sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao;
b) Biên chế sự nghiệp (bao gồm cán bộ, viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.
c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở, giao Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét bố trí đúng theo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo qui định.