Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030:
a) Nhóm ngành công nghiệp truyền thống:
- Công nghiệp chế biến gỗ, giấy: Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế, khai thác gỗ và lâm sản hợp lý. Phấn đấu ổn định vùng rừng nguyên liệu giấy với diện tích 60.000ha tại 09 huyện trên địa bàn tỉnh; phát triển ngành khai thác và chế biến gỗ, giấy. Ổn định sản xuất các nhà máy chế biến gỗ, giấy trên địa bàn tỉnh, thu hút đầu tư chế biến sâu các sản phẩm như bàn ghế các loại, giường tủ từ ván ghép thanh, ván sàn cao cấp,… phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 là 12,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 11,5%/năm.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng trên cơ sở nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương, gắn với hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý; tranh thủ các cơ hội để đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh. Hết năm 2012 xóa bỏ lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh, thay thế bằng lò gạch theo công nghệ mới. Đến năm 2015, đưa toàn bộ cơ sở sản xuất gạch ra ngoài thành phố Việt Trì.
- Tập trung phát triển sản phẩm xi măng, vật liệu xây không nung, bê tông siêu nhẹ, cát sỏi xây dựng… chú trọng phát triển một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, công nghệ cao phục vụ cho xây dựng đô thị, khu, cụm công nghiệp như bê tông siêu nhẹ, bê tông khí trưng áp, bê tông bọt. Quan tâm phát triển một số sản phẩm vật liệu xây dựng giá thành thấp phục vụ phát triển nông thôn, vật liệu xây dựng đường giao thông, kênh mương, thủy lợi… Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 là 14,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 14,2%/năm.
- Công nghiệp hóa chất, phân bón: Khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy sản xuất hiện có và mở rộng quy mô sản xuất phù hợp. Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực; xử lý triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường. Phát triển đa dạng các sản phẩm phân bón, nâng cao tỷ trọng sản phẩm hóa chất và các sản phẩm khác trong cơ cấu sản phẩm có giá trị cao, cung cấp cho thị trường trong nước và hướng vào xuất khẩu. Phát triển các sản phẩm hóa chất có gốc Sunphat, sunphit, phốt phát, florua, silicat… nghiên cứu hướng phát triển ngành công nghiệp phục vụ y tế, các hóa chất cơ bản. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,7%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 12,1%/năm.
- Công nghiệp dệt may, da giày: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm của ngành dệt may, da giày hiện có chú trọng đầu tư phát triển các sản phẩm, may mặc, vải sợi, thảm trải nền, giày, cặp, túi xuất khẩu các loại. Tập trung cải tiến mẫu mã, đào tạo đội ngũ thiết kế, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành dệt may, da giày trong và ngoài nước. Phát triển một cách có chọn lọc theo hướng giảm dần quy mô các doanh nghiệp dệt may trong khu vực đô thị, khuyến khích phát triển các cơ sở may mặc, da giày ở khu vực nông thôn nhằm giải quyết việc làm và trang bị kỹ năng lao động công nghiệp cho lao động địa phương. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 là 12%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 10%/năm.

Content:
Nhóm ngành công nghiệp truyền thống:
- Công nghiệp chế biến gỗ, giấy: Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế, khai thác gỗ và lâm sản hợp lý. Phấn đấu ổn định vùng rừng nguyên liệu giấy với diện tích 60.000ha tại 09 huyện trên địa bàn tỉnh; phát triển ngành khai thác và chế biến gỗ, giấy. Ổn định sản xuất các nhà máy chế biến gỗ, giấy trên địa bàn tỉnh, thu hút đầu tư chế biến sâu các sản phẩm như bàn ghế các loại, giường tủ từ ván ghép thanh, ván sàn cao cấp,… phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 là 12,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 11,5%/năm.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng trên cơ sở nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương, gắn với hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý; tranh thủ các cơ hội để đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh. Hết năm 2012 xóa bỏ lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh, thay thế bằng lò gạch theo công nghệ mới. Đến năm 2015, đưa toàn bộ cơ sở sản xuất gạch ra ngoài thành phố Việt Trì.
- Tập trung phát triển sản phẩm xi măng, vật liệu xây không nung, bê tông siêu nhẹ, cát sỏi xây dựng… chú trọng phát triển một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, công nghệ cao phục vụ cho xây dựng đô thị, khu, cụm công nghiệp như bê tông siêu nhẹ, bê tông khí trưng áp, bê tông bọt. Quan tâm phát triển một số sản phẩm vật liệu xây dựng giá thành thấp phục vụ phát triển nông thôn, vật liệu xây dựng đường giao thông, kênh mương, thủy lợi… Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 là 14,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 14,2%/năm.
- Công nghiệp hóa chất, phân bón: Khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy sản xuất hiện có và mở rộng quy mô sản xuất phù hợp. Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực; xử lý triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường. Phát triển đa dạng các sản phẩm phân bón, nâng cao tỷ trọng sản phẩm hóa chất và các sản phẩm khác trong cơ cấu sản phẩm có giá trị cao, cung cấp cho thị trường trong nước và hướng vào xuất khẩu. Phát triển các sản phẩm hóa chất có gốc Sunphat, sunphit, phốt phát, florua, silicat… nghiên cứu hướng phát triển ngành công nghiệp phục vụ y tế, các hóa chất cơ bản. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,7%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 12,1%/năm.
- Công nghiệp dệt may, da giày: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm của ngành dệt may, da giày hiện có chú trọng đầu tư phát triển các sản phẩm, may mặc, vải sợi, thảm trải nền, giày, cặp, túi xuất khẩu các loại. Tập trung cải tiến mẫu mã, đào tạo đội ngũ thiết kế, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành dệt may, da giày trong và ngoài nước. Phát triển một cách có chọn lọc theo hướng giảm dần quy mô các doanh nghiệp dệt may trong khu vực đô thị, khuyến khích phát triển các cơ sở may mặc, da giày ở khu vực nông thôn nhằm giải quyết việc làm và trang bị kỹ năng lao động công nghiệp cho lao động địa phương. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2015 là 12%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 10%/năm.