Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm 1998 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán nhà nước như sau:
...
11. Thay Điều 12 bằng Điều 12 mới như sau:
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán cho:
a. Các cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán;
b. Người quản lý công ty theo đề nghị của người đại diện thành viên sáng lập, người đại diện cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty chứng khoán.
2. Công dân Việt Nam được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b. Không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị kết án về các tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, xâm phạm tài sản của tổ chức và của công dân;
- Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án;
c. Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên;
d. Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về kinh doanh chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
e. Đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra sát hạch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức.
3. Công dân nước ngoài được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Các điều kiện quy định tại khoản 2.a, 2.b Điều này;
b. Có giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp;
c. Có chứng chỉ về luật áp dụng trong ngành chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp;
d. Được phép lưu trú và lao động tại Việt Nam.

Content:
Thay Điều 12 bằng Điều 12 mới như sau:
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán cho:
a. Các cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán;
b. Người quản lý công ty theo đề nghị của người đại diện thành viên sáng lập, người đại diện cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty chứng khoán.
2. Công dân Việt Nam được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b. Không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị kết án về các tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, xâm phạm tài sản của tổ chức và của công dân;
- Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án;
c. Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên;
d. Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về kinh doanh chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
e. Đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra sát hạch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức.
3. Công dân nước ngoài được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Các điều kiện quy định tại khoản 2.a, 2.b Điều này;
b. Có giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp;
c. Có chứng chỉ về luật áp dụng trong ngành chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp;
d. Được phép lưu trú và lao động tại Việt Nam.