Document: Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND 2024 tăng cường năng lực ứng phó sự cố môi trường Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND 2024 tăng cường năng lực ứng phó sự cố môi trường Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình tăng cường năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung: Hoàn chỉnh hệ thống tổ chức lực lượng và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh đến năm 2030.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về giám sát, cảnh báo và ứng phó sự cố môi trường tỉnh, kiện toàn hệ thống tổ chức, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách cho các lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, phát hiện và ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Hoàn thành việc xây dựng bộ kịch bản, quy trình ứng phó, các tài liệu hướng dẫn và thực hiện việc điều tra, khảo sát, đánh giá nguy cơ sự cố môi trường cấp tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hoàn thiện hệ thống quan trắc, nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo; hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- 100% kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh của các sở, ngành, địa phương được ban hành.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong giám sát, cảnh báo và ứng phó sự cố môi trường.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Hoàn thành việc nâng cao năng lực cho các lực lượng tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; 100% cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh được đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ và năng lực thực hành các giải pháp kỹ thuật.
2. Đối tượng, phạm vi
- Đối tượng của Chương trình: Các lực lượng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Phạm vi thực hiện: Trên toàn tỉnh; đối với các sự cố môi trường có phạm vi ô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, thuộc quản lý của hai sở, ngành trở lên hoặc có phạm vi ô nhiễm, suy thoái môi trường trong tỉnh.
3. Nhiệm vụ, giải pháp
3.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh cho lực lượng của các sở, ngành, địa phương trong hệ thống ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
3.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh:
a) Sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh trên cơ sở lực lượng của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các sở, ngành, địa phương để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ: Quan trắc; sơ tán người dân, tài sản; hỗ trợ y tế ban đầu; ứng phó, khắc phục hậu quả; bảo đảm an ninh trật tự; trong đó, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh là lực lượng nòng cốt bảo đảm hoạt động, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả.
b) Tổ chức, sử dụng các lực lượng phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia bảo đảm hiệu quả; cảnh báo, ứng phó kịp thời, linh hoạt, rõ trách nhiệm, huy động, phối hợp đồng bộ, thống nhất các lực lượng khi sự cố xảy ra theo quy trình do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh quy định, trong đó cần đảm bảo nguyên tắc:
- Địa phương nơi xảy ra sự cố phải báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền để đánh giá, phân cấp, ứng phó sự cố, đồng thời thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng thu dân sự tỉnh để sẵn sàng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh huy động lực lượng của các sở, ngành, địa phương tham gia; chỉ đạo lực lượng nòng cốt thành lập sở chỉ huy hiện trường để tổ chức, điều phối các lực lượng tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
3.3. Nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức về những nguy cơ, tác hại của sự cố môi trường cấp tỉnh; về vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động bảo vệ môi trường nói chung, công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh nói riêng.
b) Tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
4.4. Nâng cao năng lực ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Xây dựng bộ kịch bản, quy trình ứng phó, các tài liệu hướng dẫn ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh làm cơ sở cho công tác chỉ huy, điều hành và phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương.
b) Trang bị phương tiện, thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo cho các lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh của các sở, ngành, địa phương, trong đó tập trung kiện toàn tổ chức, đầu tư trang thiết bị cho các lực lượng nòng cốt tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
c) Tổ chức huấn luyện, đào tạo, nâng cao trình độ cho các lực lượng tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh. Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh (05 năm một lần hoặc đột xuất).
d) Đảm bảo dự trữ cấp tỉnh về các mặt hàng thiết yếu, các trang thiết bị ứng phó sự cố môi trường.
5.5. Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo của các trạm quan trắc phục vụ ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Nâng cấp các trạm quan trắc môi trường hiện có của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Nghiên cứu, dự báo các tình huống sự cố môi trường cấp tỉnh.
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nguy cơ sự cố môi trường cấp tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh; cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường từ hệ thống trạm quan trắc của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
5.6. Tăng cường nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Xây dựng chương trình nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh về ứng phó sự cố môi trường. Chuẩn bị phương án và sẵn sàng cử lực lượng, phương tiện tham gia huấn luyện, diễn tập, ứng phó sự cố môi trường trong tỉnh và quốc gia.
b) Tăng cường trao đổi thông tin, dữ liệu về các nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; hợp tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ ứng phó sự cố môi trường.
4. Kinh phí thực hiện
4.1. Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của các sở, ngành tỉnh, đoàn thể liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4.2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tỉnh.
4.3. Các sở, ngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình. Việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình tăng cường năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung: Hoàn chỉnh hệ thống tổ chức lực lượng và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh đến năm 2030.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về giám sát, cảnh báo và ứng phó sự cố môi trường tỉnh, kiện toàn hệ thống tổ chức, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách cho các lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, phát hiện và ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Hoàn thành việc xây dựng bộ kịch bản, quy trình ứng phó, các tài liệu hướng dẫn và thực hiện việc điều tra, khảo sát, đánh giá nguy cơ sự cố môi trường cấp tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hoàn thiện hệ thống quan trắc, nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo; hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- 100% kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh của các sở, ngành, địa phương được ban hành.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong giám sát, cảnh báo và ứng phó sự cố môi trường.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Hoàn thành việc nâng cao năng lực cho các lực lượng tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; 100% cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh được đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ và năng lực thực hành các giải pháp kỹ thuật.
2. Đối tượng, phạm vi
- Đối tượng của Chương trình: Các lực lượng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Phạm vi thực hiện: Trên toàn tỉnh; đối với các sự cố môi trường có phạm vi ô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, thuộc quản lý của hai sở, ngành trở lên hoặc có phạm vi ô nhiễm, suy thoái môi trường trong tỉnh.
3. Nhiệm vụ, giải pháp
3.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh cho lực lượng của các sở, ngành, địa phương trong hệ thống ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
3.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh:
a) Sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh trên cơ sở lực lượng của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các sở, ngành, địa phương để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ: Quan trắc; sơ tán người dân, tài sản; hỗ trợ y tế ban đầu; ứng phó, khắc phục hậu quả; bảo đảm an ninh trật tự; trong đó, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh là lực lượng nòng cốt bảo đảm hoạt động, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả.
b) Tổ chức, sử dụng các lực lượng phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia bảo đảm hiệu quả; cảnh báo, ứng phó kịp thời, linh hoạt, rõ trách nhiệm, huy động, phối hợp đồng bộ, thống nhất các lực lượng khi sự cố xảy ra theo quy trình do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh quy định, trong đó cần đảm bảo nguyên tắc:
- Địa phương nơi xảy ra sự cố phải báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền để đánh giá, phân cấp, ứng phó sự cố, đồng thời thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng thu dân sự tỉnh để sẵn sàng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh huy động lực lượng của các sở, ngành, địa phương tham gia; chỉ đạo lực lượng nòng cốt thành lập sở chỉ huy hiện trường để tổ chức, điều phối các lực lượng tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
3.3. Nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức về những nguy cơ, tác hại của sự cố môi trường cấp tỉnh; về vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động bảo vệ môi trường nói chung, công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh nói riêng.
b) Tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
4.4. Nâng cao năng lực ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Xây dựng bộ kịch bản, quy trình ứng phó, các tài liệu hướng dẫn ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh làm cơ sở cho công tác chỉ huy, điều hành và phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương.
b) Trang bị phương tiện, thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo cho các lực lượng ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh của các sở, ngành, địa phương, trong đó tập trung kiện toàn tổ chức, đầu tư trang thiết bị cho các lực lượng nòng cốt tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh.
c) Tổ chức huấn luyện, đào tạo, nâng cao trình độ cho các lực lượng tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh. Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh (05 năm một lần hoặc đột xuất).
d) Đảm bảo dự trữ cấp tỉnh về các mặt hàng thiết yếu, các trang thiết bị ứng phó sự cố môi trường.
5.5. Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo của các trạm quan trắc phục vụ ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Nâng cấp các trạm quan trắc môi trường hiện có của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Nghiên cứu, dự báo các tình huống sự cố môi trường cấp tỉnh.
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nguy cơ sự cố môi trường cấp tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh; cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường từ hệ thống trạm quan trắc của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
5.6. Tăng cường nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh
a) Xây dựng chương trình nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh về ứng phó sự cố môi trường. Chuẩn bị phương án và sẵn sàng cử lực lượng, phương tiện tham gia huấn luyện, diễn tập, ứng phó sự cố môi trường trong tỉnh và quốc gia.
b) Tăng cường trao đổi thông tin, dữ liệu về các nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; hợp tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ ứng phó sự cố môi trường.
4. Kinh phí thực hiện
4.1. Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của các sở, ngành tỉnh, đoàn thể liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4.2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tỉnh.
4.3. Các sở, ngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình. Việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.