Document: Khoản 1 Điều 13 Thông tư 49/2017/TT-BQP hướng dẫn 10/2016/QĐ-TTg thủ tục biên phòng điện tử cảng biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "49/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "49/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "49/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "49/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "49/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 13 Thông tư 49/2017/TT-BQP hướng dẫn 10/2016/QĐ-TTg thủ tục biên phòng điện tử cảng biển mới nhất

Điều 13. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi và vùng nước ngoài vùng nước cảng biển
1. Tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi
Sau khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử, chậm nhất 24 (hai bốn) giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục phải nộp 01 (một) bản chính: Bản khai chung; Danh sách thuyền viên; Danh sách hành khách (nếu có); Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí và vật liệu nổ (nếu có); Bản khai người trốn trên tàu (nếu có).

Content:
Tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi
Sau khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử, chậm nhất 24 (hai bốn) giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục phải nộp 01 (một) bản chính: Bản khai chung; Danh sách thuyền viên; Danh sách hành khách (nếu có); Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí và vật liệu nổ (nếu có); Bản khai người trốn trên tàu (nếu có).