Document: Điều 31 Thông tư 19/2014/TT-BTTTT quản lý sử dụng tài nguyên Internet

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 31 Thông tư 19/2014/TT-BTTTT quản lý sử dụng tài nguyên Internet có nội dung như sau:

Điều 31. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện:
1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu ban hành tại Phụ lục 3 Thông tư này để đưa vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC;
2. Nộp phí duy trì sử dụng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng tại Việt Nam theo đúng quy định của Bộ Tài chính và trả các khoản phí phát sinh trong quá trình tiếp nhận địa chỉ hoặc số hiệu mạng theo quy định của các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế.

Content:
Điều 31. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện:
1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu ban hành tại Phụ lục 3 Thông tư này để đưa vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC;
2. Nộp phí duy trì sử dụng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng tại Việt Nam theo đúng quy định của Bộ Tài chính và trả các khoản phí phát sinh trong quá trình tiếp nhận địa chỉ hoặc số hiệu mạng theo quy định của các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế.