Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2015/QĐ-UBND sửa đổi một số loại phí lệ phí Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "31/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2015/QĐ-UBND sửa đổi một số loại phí lệ phí Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
6. Bổ sung điểm 21 vào khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
“21. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh):
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoảng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Cơ quan thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

12.000.000

II

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

1

Từ 0,5 ha trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 5 ha đến 10 ha

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 10 ha đến 50 ha

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 50 ha

Đồng/hồ sơ

12.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Content:
Bổ sung điểm 21 vào khoản I Điều 1 Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
“21. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh):
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoảng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Cơ quan thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 100 tỷ đồng

Đồng/hồ sơ

12.000.000

II

Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

1

Từ 0,5 ha trở xuống

Đồng/hồ sơ

2.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

Đồng/hồ sơ

4.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

Đồng/hồ sơ

6.000.000

4

Từ trên 5 ha đến 10 ha

Đồng/hồ sơ

8.000.000

5

Từ trên 10 ha đến 50 ha

Đồng/hồ sơ

10.000.000

6

Từ trên 50 ha

Đồng/hồ sơ

12.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.