Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2073/QĐ-TTg 2017 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Tân Trào

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2073/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2073/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2073/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2073/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2073/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2073/QĐ-TTg 2017 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Tân Trào

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Khu DLQG Tân Trào) đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nghiên cứu ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu du lịch Tân Trào; khu vực ATK và chiến khu cách mạng về huy động vốn từ ngân sách phát triển hạ tầng khung; ưu đãi đầu tư đối với việc phát triển sản phẩm mới; đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển du lịch; khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược tham gia phát triển du lịch có trách nhiệm với xã hội và môi trường.
b) Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, các quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các văn bản có liên quan xem xét, tập trung nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng cơ bản; bảo vệ môi trường; bảo tồn, tôn tạo di tích; đào tạo nhân lực và xúc tiến quảng bá phù hợp với quy định;
- Tập trung kêu gọi vốn đầu tư và ưu tiên cho các dự án phát triển du lịch văn hóa, lịch sử gắn với sinh thái;
- Triển khai các biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện các dự án đầu tư theo đúng nội dung và tiến độ.
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nhà nước hỗ trợ một phần từ ngân sách để tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý, hướng dẫn du lịch văn hóa lịch sử và sinh thái, lao động nghiệp vụ bậc cao nhằm hỗ trợ định hướng phát triển sản phẩm có chất lượng cao;
- Thực hiện việc chuyển giao công nghệ quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý hoạt động kinh doanh du lịch để từng bước tiếp quản nhiệm vụ quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch theo hướng cao cấp;
- Chú trọng nâng cao nhận thức về du lịch văn hóa lịch sử, bảo vệ môi trường, kỹ năng giao tiếp đối với đội ngũ lao động trực tiếp phục vụ khách du lịch. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp, chính quyền địa phương, các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch.
d) Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển Khu du lịch quốc gia và Quy hoạch bảo tồn di tích; rà soát quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu du lịch quốc gia theo định hướng tập trung phát triển du lịch văn hóa, lịch sử hướng tới thị trường nội địa;
- Quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia theo quy hoạch và định hướng đầu tư được phê duyệt và các quy định của pháp luật.
đ) Giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ
Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong mọi lĩnh vực hoạt động của Khu du lịch, đặc biệt trong nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, trong kinh doanh và trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu Khu du lịch
- Xây dựng bộ máy tổ chức hoạt động xúc tiến có năng lực và chuyên nghiệp trong cơ cấu Ban quản lý để xây dựng kế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm việc thu hút đầu tư, quảng bá xúc tiến du lịch Tân Trào được thực hiện thống nhất, liên tục và hiệu quả;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá cho Khu du lịch quốc gia Tân Trào trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Tuyên Quang, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng ATK;
- Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Khu du lịch quốc gia Tân Trào gắn với hình tượng “Thủ đô lâm thời khu giải phóng” và “Trung tâm Thủ đô kháng chiến”, đi liền với việc phát triển hệ thống ấn phẩm, vật phẩm quảng bá, quảng cáo tấm lớn, ký hiệu... có thiết kế thống nhất, thể hiện nhất quán các giá trị thương hiệu và bộ nhận diện thương hiệu;
- Xây dựng website Khu du lịch quốc gia Tân Trào hấp dẫn, độc đáo, phù hợp với các giá trị thương hiệu và thị trường, có đầy đủ các thông tin cập nhật về sản phẩm du lịch Tân Trào;
- Nghiên cứu sản xuất các vật phẩm lưu niệm, sản vật địa phương làm đại diện thương hiệu du lịch. Tổ chức các hoạt động kinh doanh hàng hóa lưu niệm và sản vật với quan điểm quảng bá, xây dựng hình ảnh.
g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Giải pháp thu hút thị trường:
+ Xác định thị trường trọng điểm theo từng giai đoạn cho Khu du lịch (thị trường khách nội địa từ các thành phố lớn, từ các vùng lân cận; thị trường khách quốc tế gần - Đông Bắc Á, Đông Nam Á), xây dựng kế hoạch phát triển thị trường cụ thể cho từng giai đoạn theo từng phân khúc thị trường trọng điểm, có đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hàng năm;
+ Xây dựng các chương trình xúc tiến thương hiệu Khu DLQG Tân Trào tới các thị trường trọng điểm trong nước thông qua các hội chợ du lịch quốc tế, tham gia lễ hội, sự kiện văn hóa du lịch quy mô quốc gia, quốc tế;
+ Tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, vận động sự tham gia của doanh nghiệp kinh doanh du lịch lớn trong nước và trong vùng; tổ chức các đoàn khảo sát về sản phẩm du lịch mời các doanh nghiệp, lữ hành tham gia chương trình du lịch tổng hợp, chuyên đề tại Tân Trào; kết hợp với các địa phương liên kết trong vùng tổ chức đoàn khảo sát về sản phẩm du lịch.
- Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
+ Phát triển sản phẩm theo định hướng thị trường; tập trung ưu tiên đầu tư phát triển sản phẩm du lịch chính, sản phẩm đặc thù để tạo dựng thương hiệu cho Khu du lịch; gắn phát triển sản phẩm du lịch với định hướng kiến trúc - cảnh quan khu du lịch;
+ Tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch trong tỉnh và trong vùng, đặc biệt các sản phẩm gắn với di tích lịch sử cách mạng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quảng bá hình ảnh sản phẩm du lịch; tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm du lịch đi đôi với việc mở rộng loại hình sản phẩm.
h) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường khả năng liên kết: Tạo cơ chế bình đẳng, cởi mở, thông thoáng về liên kết phát triển du lịch với các địa phương, các khu du lịch trên tinh thần tương hỗ và cùng có lợi. Tăng cường cơ sở vật chất liên kết phát triển du lịch, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cấp các công trình hạ tầng kết nối đường bộ (như nâng cấp hệ thống giao thông, trạm dừng nghỉ, cảnh quan bên đường...).
- Đổi mới nội dung liên kết trong phát triển sản phẩm; quảng bá xúc tiến du lịch; khai thác và phát triển thị trường và đào tạo phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao cho Khu du lịch quốc gia Tân Trào.
- Mở rộng các hình thức liên kết: Liên kết trong khuôn khổ nhiều địa phương, nhiều khu du lịch (đa phương); với từng địa phương hoặc khu du lịch theo chủ đề riêng theo đặc điểm về tài nguyên (song phương). Tăng cường hợp tác, liên kết quốc tế đặc biệt với các quốc gia được xác định là thị trường gần.
i) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Gắn quy hoạch phát triển du lịch với môi trường, tùy theo tính chất của quy hoạch có những mức độ đánh giá tác động môi trường khác nhau. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Sử dụng hợp lý các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với từng lĩnh vực khác nhau (môi trường nước, môi trường không khí tiếng ồn, môi trường đất, quản lý chất thải rắn);
- Bổ sung nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý môi trường. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ cán bộ bảo vệ môi trường; giáo dục và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng;
- Hình thành mạng lưới giám sát môi trường nhằm cung cấp thông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền;
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu như nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu; tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảm nhẹ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với Khu du lịch.
k) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Không sử dụng phần diện tích đất đã xác định là đất quốc phòng trong phạm vi Quy hoạch để phục vụ phát triển du lịch;
- Quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư cụ thể tại Khu DLQG Tân Trào cần có ý kiến của Bộ Quốc phòng và thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn năm 2011-2020;
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch; quy định cụ thể về các hoạt động của khách du lịch và cộng đồng dân cư để bảo đảm an ninh, quốc phòng và tăng cường quản lý, hướng dẫn thực hiện nghiêm các quy định;
- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp, Ban Quản lý Khu DLQG Tân Trào, chính quyền địa phương với các đơn vị an ninh, quốc phòng có liên quan trong quá trình lập dự án, đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động du lịch.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nghiên cứu ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu du lịch Tân Trào; khu vực ATK và chiến khu cách mạng về huy động vốn từ ngân sách phát triển hạ tầng khung; ưu đãi đầu tư đối với việc phát triển sản phẩm mới; đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển du lịch; khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược tham gia phát triển du lịch có trách nhiệm với xã hội và môi trường.
b) Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, các quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các văn bản có liên quan xem xét, tập trung nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng cơ bản; bảo vệ môi trường; bảo tồn, tôn tạo di tích; đào tạo nhân lực và xúc tiến quảng bá phù hợp với quy định;
- Tập trung kêu gọi vốn đầu tư và ưu tiên cho các dự án phát triển du lịch văn hóa, lịch sử gắn với sinh thái;
- Triển khai các biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện các dự án đầu tư theo đúng nội dung và tiến độ.
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nhà nước hỗ trợ một phần từ ngân sách để tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý, hướng dẫn du lịch văn hóa lịch sử và sinh thái, lao động nghiệp vụ bậc cao nhằm hỗ trợ định hướng phát triển sản phẩm có chất lượng cao;
- Thực hiện việc chuyển giao công nghệ quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý hoạt động kinh doanh du lịch để từng bước tiếp quản nhiệm vụ quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch theo hướng cao cấp;
- Chú trọng nâng cao nhận thức về du lịch văn hóa lịch sử, bảo vệ môi trường, kỹ năng giao tiếp đối với đội ngũ lao động trực tiếp phục vụ khách du lịch. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp, chính quyền địa phương, các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch.
d) Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển Khu du lịch quốc gia và Quy hoạch bảo tồn di tích; rà soát quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu du lịch quốc gia theo định hướng tập trung phát triển du lịch văn hóa, lịch sử hướng tới thị trường nội địa;
- Quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia theo quy hoạch và định hướng đầu tư được phê duyệt và các quy định của pháp luật.
đ) Giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ
Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong mọi lĩnh vực hoạt động của Khu du lịch, đặc biệt trong nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, trong kinh doanh và trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu Khu du lịch
- Xây dựng bộ máy tổ chức hoạt động xúc tiến có năng lực và chuyên nghiệp trong cơ cấu Ban quản lý để xây dựng kế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm việc thu hút đầu tư, quảng bá xúc tiến du lịch Tân Trào được thực hiện thống nhất, liên tục và hiệu quả;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá cho Khu du lịch quốc gia Tân Trào trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Tuyên Quang, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng ATK;
- Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Khu du lịch quốc gia Tân Trào gắn với hình tượng “Thủ đô lâm thời khu giải phóng” và “Trung tâm Thủ đô kháng chiến”, đi liền với việc phát triển hệ thống ấn phẩm, vật phẩm quảng bá, quảng cáo tấm lớn, ký hiệu... có thiết kế thống nhất, thể hiện nhất quán các giá trị thương hiệu và bộ nhận diện thương hiệu;
- Xây dựng website Khu du lịch quốc gia Tân Trào hấp dẫn, độc đáo, phù hợp với các giá trị thương hiệu và thị trường, có đầy đủ các thông tin cập nhật về sản phẩm du lịch Tân Trào;
- Nghiên cứu sản xuất các vật phẩm lưu niệm, sản vật địa phương làm đại diện thương hiệu du lịch. Tổ chức các hoạt động kinh doanh hàng hóa lưu niệm và sản vật với quan điểm quảng bá, xây dựng hình ảnh.
g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Giải pháp thu hút thị trường:
+ Xác định thị trường trọng điểm theo từng giai đoạn cho Khu du lịch (thị trường khách nội địa từ các thành phố lớn, từ các vùng lân cận; thị trường khách quốc tế gần - Đông Bắc Á, Đông Nam Á), xây dựng kế hoạch phát triển thị trường cụ thể cho từng giai đoạn theo từng phân khúc thị trường trọng điểm, có đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hàng năm;
+ Xây dựng các chương trình xúc tiến thương hiệu Khu DLQG Tân Trào tới các thị trường trọng điểm trong nước thông qua các hội chợ du lịch quốc tế, tham gia lễ hội, sự kiện văn hóa du lịch quy mô quốc gia, quốc tế;
+ Tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, vận động sự tham gia của doanh nghiệp kinh doanh du lịch lớn trong nước và trong vùng; tổ chức các đoàn khảo sát về sản phẩm du lịch mời các doanh nghiệp, lữ hành tham gia chương trình du lịch tổng hợp, chuyên đề tại Tân Trào; kết hợp với các địa phương liên kết trong vùng tổ chức đoàn khảo sát về sản phẩm du lịch.
- Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
+ Phát triển sản phẩm theo định hướng thị trường; tập trung ưu tiên đầu tư phát triển sản phẩm du lịch chính, sản phẩm đặc thù để tạo dựng thương hiệu cho Khu du lịch; gắn phát triển sản phẩm du lịch với định hướng kiến trúc - cảnh quan khu du lịch;
+ Tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch trong tỉnh và trong vùng, đặc biệt các sản phẩm gắn với di tích lịch sử cách mạng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quảng bá hình ảnh sản phẩm du lịch; tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm du lịch đi đôi với việc mở rộng loại hình sản phẩm.
h) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường khả năng liên kết: Tạo cơ chế bình đẳng, cởi mở, thông thoáng về liên kết phát triển du lịch với các địa phương, các khu du lịch trên tinh thần tương hỗ và cùng có lợi. Tăng cường cơ sở vật chất liên kết phát triển du lịch, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cấp các công trình hạ tầng kết nối đường bộ (như nâng cấp hệ thống giao thông, trạm dừng nghỉ, cảnh quan bên đường...).
- Đổi mới nội dung liên kết trong phát triển sản phẩm; quảng bá xúc tiến du lịch; khai thác và phát triển thị trường và đào tạo phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao cho Khu du lịch quốc gia Tân Trào.
- Mở rộng các hình thức liên kết: Liên kết trong khuôn khổ nhiều địa phương, nhiều khu du lịch (đa phương); với từng địa phương hoặc khu du lịch theo chủ đề riêng theo đặc điểm về tài nguyên (song phương). Tăng cường hợp tác, liên kết quốc tế đặc biệt với các quốc gia được xác định là thị trường gần.
i) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Gắn quy hoạch phát triển du lịch với môi trường, tùy theo tính chất của quy hoạch có những mức độ đánh giá tác động môi trường khác nhau. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Sử dụng hợp lý các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với từng lĩnh vực khác nhau (môi trường nước, môi trường không khí tiếng ồn, môi trường đất, quản lý chất thải rắn);
- Bổ sung nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý môi trường. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ cán bộ bảo vệ môi trường; giáo dục và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng;
- Hình thành mạng lưới giám sát môi trường nhằm cung cấp thông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền;
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu như nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu; tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảm nhẹ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với Khu du lịch.
k) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Không sử dụng phần diện tích đất đã xác định là đất quốc phòng trong phạm vi Quy hoạch để phục vụ phát triển du lịch;
- Quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư cụ thể tại Khu DLQG Tân Trào cần có ý kiến của Bộ Quốc phòng và thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn năm 2011-2020;
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch; quy định cụ thể về các hoạt động của khách du lịch và cộng đồng dân cư để bảo đảm an ninh, quốc phòng và tăng cường quản lý, hướng dẫn thực hiện nghiêm các quy định;
- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp, Ban Quản lý Khu DLQG Tân Trào, chính quyền địa phương với các đơn vị an ninh, quốc phòng có liên quan trong quá trình lập dự án, đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động du lịch.