Document: Điều 1 Quyết định 4965/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "4965/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "4965/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "4965/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "4965/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "4965/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4965/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai. Sơ đồ lưới điện phải đáp ứng tiêu chuẩn độ tin cậy cung cấp điện N-1, cấu trúc lưới phải đảm bảo linh hoạt cao trong quản lý vận hành. Nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện và giảm thiểu tổn thất điện năng. Sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên thu hút đầu tư những dự án có công nghệ hiện đại, tiêu thụ ít năng lượng.
- Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo nhất là tại các khu vực miền núi, hải đảo.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220 kV, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 240 mm2 cho đường dây trên không hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2 đối với các đường trục chính, các đường nhánh sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 185 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải (65-75) % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: Đường trục: Sử dụng đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tương đương; Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE tiết diện 240 mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 185 mm2; Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực các quận, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 400 kVA trở lên;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250÷560 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Mục tiêu phát triển
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7%/năm, giai đoạn 2026-2030 là 7%/năm, giai đoạn 2031-2035 là 7%/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 166 MW, điện thương phẩm 788 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,6 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.169 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 288 MW, điện thương phẩm 1.364 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 11,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,6%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.915 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 445 MW, điện thương phẩm 2.125 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2026-2030 là 9,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.854 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 654 MW, điện thương phẩm 3.096 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.995 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV để giải phóng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 220 kV cấp điện cho phụ tải với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 tuyến đường dây 220 kV mạch đơn cấp điện cho phụ tải với tổng chiều dài trên địa bàn tỉnh khoảng 85,2 km. Xây dựng mới 01 tuyến đường dây 220 kV mạch kép giải phóng công suất nguồn năng lượng tái tạo với chiều dài 52 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV cấp điện cho phụ tải với công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 220 kV giải phóng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 tuyến đường dây 220 kV 04 mạch với chiều dài khoảng 1,1 km và 01 tuyến đường dây 220 kV mạch kép với chiều dài 26 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: cải tạo, nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 220 kV cấp điện cho phụ tải với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV với công suất 125 MVA; cải tạo nâng công suất 01 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 125 MVA.
+ Đường dây: xây mới 01 tuyến đường dây 220 kV 04 mạch cấp điện cho phụ tải với tổng chiều dài khoảng 2,2 km và 01 đường dây 220 kV mạch đơn với chiều dài 22 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 143 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 25 MVA.
+ Trạm biến áp giải phóng công suất nguồn năng lượng tái tạo: xây dựng mới 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 255 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 40 MVA.
+ Đường dây cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 01 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với chiều dài 0,3 km và 03 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 41,6 km.
+ Đường dây giải phóng công suất nguồn năng lượng tái tạo: xây dựng mới 01 đường dây 110 kV 04 mạch với chiều dài 1 km; 02 đường dây mạch kép với tổng chiều dài 17,2 km và 05 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 23,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 271 MVA; cải tạo, nâng công suất 01 trạm biến áp 110 kV với công suất tăng thêm 25 MVA.
+ Đường dây cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 06 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 22,7 km và 01 đường dây mạch đơn với chiều dài 5 km; cải tạo nâng tiết diện 02 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 139 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 254 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 103 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 2 km và 03 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 90,4 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 145 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 261 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 03 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 13,1 km; 01 đường dây 110 kV 04 mạch với chiều dài 1 km và 02 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 14 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2018-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại Bản vẽ số QT-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2018-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 467 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, với tổng dung lượng 267.830 kVA.
+ Cải tạo nâng công suất 98 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng tăng thêm là 45.310 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 51 km cáp ngầm 22 kV.
+ Xây dựng mới 441 km đường dây trên không điện áp 22 kV, 35 kV.
+ Cải tạo, nâng tiết diện và chuyển đổi điện áp từ 35 kV sang 22 kV: 36 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Lưới điện hạ áp giai đoạn 2018-2025
- Xây dựng mới 560 km đường dây hạ áp.
- Lắp mới 20.692 công tơ các loại.
đ) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió để phát điện tại các khu vực có tiềm năng. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Danh mục dự án lưới điện phục vụ giải phóng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo và phương án đấu nối dự kiến trong Phụ lục 4.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2018-2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện hạ áp phục vụ cấp điện cho tỉnh ước tính là 2.418 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 815 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 567 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 814 tỷ đồng;
+ Lưới hạ áp: 221 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai. Sơ đồ lưới điện phải đáp ứng tiêu chuẩn độ tin cậy cung cấp điện N-1, cấu trúc lưới phải đảm bảo linh hoạt cao trong quản lý vận hành. Nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện và giảm thiểu tổn thất điện năng. Sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên thu hút đầu tư những dự án có công nghệ hiện đại, tiêu thụ ít năng lượng.
- Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo nhất là tại các khu vực miền núi, hải đảo.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220 kV, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 240 mm2 cho đường dây trên không hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2 đối với các đường trục chính, các đường nhánh sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 185 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải (65-75) % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: Đường trục: Sử dụng đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tương đương; Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE tiết diện 240 mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 185 mm2; Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực các quận, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 400 kVA trở lên;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250÷560 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Mục tiêu phát triển
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7%/năm, giai đoạn 2026-2030 là 7%/năm, giai đoạn 2031-2035 là 7%/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 166 MW, điện thương phẩm 788 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,6 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.169 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 288 MW, điện thương phẩm 1.364 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 11,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,6%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.915 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 445 MW, điện thương phẩm 2.125 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2026-2030 là 9,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.854 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 654 MW, điện thương phẩm 3.096 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.995 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV để giải phóng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 220 kV cấp điện cho phụ tải với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 tuyến đường dây 220 kV mạch đơn cấp điện cho phụ tải với tổng chiều dài trên địa bàn tỉnh khoảng 85,2 km. Xây dựng mới 01 tuyến đường dây 220 kV mạch kép giải phóng công suất nguồn năng lượng tái tạo với chiều dài 52 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV cấp điện cho phụ tải với công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 220 kV giải phóng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 tuyến đường dây 220 kV 04 mạch với chiều dài khoảng 1,1 km và 01 tuyến đường dây 220 kV mạch kép với chiều dài 26 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: cải tạo, nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 220 kV cấp điện cho phụ tải với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV với công suất 125 MVA; cải tạo nâng công suất 01 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 125 MVA.
+ Đường dây: xây mới 01 tuyến đường dây 220 kV 04 mạch cấp điện cho phụ tải với tổng chiều dài khoảng 2,2 km và 01 đường dây 220 kV mạch đơn với chiều dài 22 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 143 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 25 MVA.
+ Trạm biến áp giải phóng công suất nguồn năng lượng tái tạo: xây dựng mới 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 255 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 40 MVA.
+ Đường dây cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 01 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với chiều dài 0,3 km và 03 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 41,6 km.
+ Đường dây giải phóng công suất nguồn năng lượng tái tạo: xây dựng mới 01 đường dây 110 kV 04 mạch với chiều dài 1 km; 02 đường dây mạch kép với tổng chiều dài 17,2 km và 05 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 23,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 271 MVA; cải tạo, nâng công suất 01 trạm biến áp 110 kV với công suất tăng thêm 25 MVA.
+ Đường dây cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 06 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 22,7 km và 01 đường dây mạch đơn với chiều dài 5 km; cải tạo nâng tiết diện 02 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 139 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 254 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 103 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 2 km và 03 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 90,4 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp cấp điện cho phụ tải: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 145 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 261 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 03 tuyến đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 13,1 km; 01 đường dây 110 kV 04 mạch với chiều dài 1 km và 02 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 14 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2018-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại Bản vẽ số QT-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2018-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 467 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, với tổng dung lượng 267.830 kVA.
+ Cải tạo nâng công suất 98 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng tăng thêm là 45.310 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 51 km cáp ngầm 22 kV.
+ Xây dựng mới 441 km đường dây trên không điện áp 22 kV, 35 kV.
+ Cải tạo, nâng tiết diện và chuyển đổi điện áp từ 35 kV sang 22 kV: 36 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Lưới điện hạ áp giai đoạn 2018-2025
- Xây dựng mới 560 km đường dây hạ áp.
- Lắp mới 20.692 công tơ các loại.
đ) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió để phát điện tại các khu vực có tiềm năng. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Danh mục dự án lưới điện phục vụ giải phóng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo và phương án đấu nối dự kiến trong Phụ lục 4.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2018-2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện hạ áp phục vụ cấp điện cho tỉnh ước tính là 2.418 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 815 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 567 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 814 tỷ đồng;
+ Lưới hạ áp: 221 tỷ đồng.