Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6355/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Bắc đường Tô Ngọc Vân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6355/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Bắc đường Tô Ngọc Vân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Bắc đường Tô Ngọc Vân, phường Tam Bình - Tam Phú - Linh Đông, quận Thủ Đức (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2(3000x2500) trên đường Kha Vạn Cân nối dài, cống 1600x2000 trên đường Tô Ngọc Vân.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía Tây Bắc và phía Đông Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1.500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.400 - 2.800 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy cấp cho khu dân cư quy hoạch từ nhà máy nước Thủ Đức đến qua các tuyến cấp nước chính hiện hữu Þ250 x 200 đường Tô Ngọc Vân và các tuyến ống cấp nước dài hạn theo quy hoạch chung cấp nước quận Thủ Đức: Þ300, Þ350 đường Tô Ngọc Vân - Þ350 đường Tam Châu - Tam Bình.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng và thương mại: 30 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 20 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 4.919 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước theo mạng vòng kết hợp mạng cụt nhằm đảm bảo điều hoà lượng nước đến các điểm tiêu thụ.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống cống thoát nước thải thu gom nước thải, tập trung về 02 tuyến cống chính: một tuyến đi dọc theo đường Cây Keo, tuyến còn lại đi dọc theo đường Linh Đông. Hai tuyến này sẽ nối vào hai tuyến cống chính Þ400 của khu quy hoạch kế cận ở phía Nam, khu dân cư và trung tâm quận Thủ Đức.
+ Giai đoạn đầu:
* Nước thải bẩn sau khi được thu gom sẽ theo hai tuyến cống này về trạm xử lý nước bẩn khu vực.
* Trạm xử lý nước bẩn khu vực được bố trí trong khu công viên cây xanh của quận được bao quanh bởi rạch Cầu Ông Bông, rạch Cầu Ông Việt và Vành đai phía Đông. Công suất của trạm xử lý dự kiến là 15.000 - 20.000 m3/ngày. Trong đó, lượng nước thải của khu quy hoạch (tính theo lưu lượng ngày cao nhất) đưa về trạm này là Q = 3.996 m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn:
Khi nhà máy xử lý nước bẩn lưu vực Bắc Sài Gòn I (SN-I) hình thành, nước thải từ trạm xử lý khu vực sẽ được chuyển về nhà máy xử lý nước bẩn như đã nêu trên bằng tuyến cống chính thoát nước bẩn của thành phố.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng và thương mại: 30 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 20 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 3.172 m3/ngày.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 15,86 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2(3000x2500) trên đường Kha Vạn Cân nối dài, cống 1600x2000 trên đường Tô Ngọc Vân.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía Tây Bắc và phía Đông Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1.500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.400 - 2.800 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy cấp cho khu dân cư quy hoạch từ nhà máy nước Thủ Đức đến qua các tuyến cấp nước chính hiện hữu Þ250 x 200 đường Tô Ngọc Vân và các tuyến ống cấp nước dài hạn theo quy hoạch chung cấp nước quận Thủ Đức: Þ300, Þ350 đường Tô Ngọc Vân - Þ350 đường Tam Châu - Tam Bình.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng và thương mại: 30 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 20 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 4.919 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước theo mạng vòng kết hợp mạng cụt nhằm đảm bảo điều hoà lượng nước đến các điểm tiêu thụ.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống cống thoát nước thải thu gom nước thải, tập trung về 02 tuyến cống chính: một tuyến đi dọc theo đường Cây Keo, tuyến còn lại đi dọc theo đường Linh Đông. Hai tuyến này sẽ nối vào hai tuyến cống chính Þ400 của khu quy hoạch kế cận ở phía Nam, khu dân cư và trung tâm quận Thủ Đức.
+ Giai đoạn đầu:
* Nước thải bẩn sau khi được thu gom sẽ theo hai tuyến cống này về trạm xử lý nước bẩn khu vực.
* Trạm xử lý nước bẩn khu vực được bố trí trong khu công viên cây xanh của quận được bao quanh bởi rạch Cầu Ông Bông, rạch Cầu Ông Việt và Vành đai phía Đông. Công suất của trạm xử lý dự kiến là 15.000 - 20.000 m3/ngày. Trong đó, lượng nước thải của khu quy hoạch (tính theo lưu lượng ngày cao nhất) đưa về trạm này là Q = 3.996 m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn:
Khi nhà máy xử lý nước bẩn lưu vực Bắc Sài Gòn I (SN-I) hình thành, nước thải từ trạm xử lý khu vực sẽ được chuyển về nhà máy xử lý nước bẩn như đã nêu trên bằng tuyến cống chính thoát nước bẩn của thành phố.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng và thương mại: 30 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 20 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 3.172 m3/ngày.
Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 15,86 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.