Document: Điều 1 Quyết định 1592/QĐ-UBND 2020 Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1592/QĐ-UBND 2020 Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Phương án) với các nội dung sau:
1. Phạm vi của phương án
Xử lý các loại chất thải rắn gồm: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn y tế và bùn thải trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Mục tiêu của Phương án
2.1. Mục tiêu chung
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện tại Chiến lược Quản lý tổng hợp chất thải rắn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 06/8/2016 của UBND tỉnh về kế hoạch thực hiện Chiến lược Quản lý tổng hợp chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Định hướng, phân vùng thu gom, xử lý chất thải rắn; từng bước áp dụng các công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải rắn, đảm bảo các loại chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn tỉnh bằng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường;
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xử lý chất thải rắn nhằm cải thiện môi trường, mang lại cuộc sống ngày càng bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2025:
- 95% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 90% tổng lượng rác thải sinh hoạt nông thôn phát sinh phải được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn toàn tỉnh đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn chôn lấp dưới 30%;
+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làng nghề phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường;
+ 80% tổng lượng tro, xỉ, thạch cao phát sinh từ các nhà máy nhiệt điện, sản xuất phân bón, gang thép... được tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng, san lấp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
+ 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế, nông nghiệp và 85% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các hộ gia đình được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
+ 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; trong đó, 60% được tái sử dụng hoặc tái chế thành các sản phẩm, vật liệu tái chế bằng các công nghệ phù hợp;
+ 100% tổng lượng bùn bể tự hoại thu gom của các đô thị được xử lý đảm bảo môi trường;
+ 80% chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng, tái chế làm phân compost, các nguyên liệu, nhiên liệu sản phẩm thân thiện với môi trường và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
b) Tầm nhìn đến năm 2050:
Tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất.
3. Nội dung Phương án
3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
a) Chất thải rắn sinh hoạt: Đến năm 2025 khoảng 3.541 tấn/ngày; đến năm 2030 khoảng 4.049 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 5.241 tấn/ngày;
b) Chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại: Đến năm 2025 khoảng 1.074.123 tấn/năm; đến năm 2030 khoảng 1.986.784 tấn/năm; đến năm 2050 khoảng 1.675.066 tấn/năm (chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 0,25% khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường);
c) Chất thải rắn y tế: Đến năm 2025 khoảng 16,7 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 2,65 tấn/ngày; đến năm 2030 khoảng 18,6 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 2,95 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 22,1 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 3,5 tấn/ngày;
d) Chất thải rắn xây dựng: Đến năm 2025 khoảng 193.879 tấn/năm; đến năm 2030 khoảng 221.665 tấn/năm; đến năm 2050 khoảng 286.965 tấn/năm.
đ) Chất thải rắn là bùn cặn từ hệ thống thoát nước chung của các đô thị và các công trình vệ sinh: Đến năm 2025 khoảng 245.911 m3/năm; đến năm 2030 khoảng 254.007 m3/năm; đến năm 2050: khoảng 289.149 m3/năm.
3.2. Thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn
a) Chất thải rắn sinh hoạt: Khuyến khích thực hiện phân loại tại nguồn thành 03 loại: Chất thải rắn hữu cơ (rau, quả, thức ăn thừa...); chất thải rắn vô cơ có thể tái chế (giấy, nhựa, nilon, kim loại...); các loại chất thải rắn còn lại. Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hằng ngày từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc được vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn cấp huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch các khu xử lý liên huyện.
b) Chất thải rắn công nghiệp được phân thành 02 loại: Chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chủ nguồn thải phát sinh chất thải rắn thực hiện thu gom, vận chuyển hoặc ký hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
c) Chất thải rắn y tế được phân thành 02 loại: Chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường. Trong đó chất thải rắn y tế thông thường tiếp tục được phân loại như chất thải rắn sinh hoạt. Đối với chất thải rắn y tế nguy hại, thực hiện thu gom, vận chuyển trực tiếp từ cơ sở y tế đến cụm xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo quy hoạch.
d) Chất thải rắn xây dựng, bùn thải (bao gồm bùn thải từ hệ thống thoát nước và bùn thải bể tự hoại) được phân thành các loại có thể tái chế, tái sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến cơ sở xử lý theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường. Thực hiện thu gom, vận chuyển bùn thải đến các cơ sở xử lý tập trung đã được quy hoạch hoặc vị trí do cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3.3. Phương án xử lý chất thải rắn
a) Yêu cầu đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn:
- Các cơ sở xử lý chất thải rắn đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Đảm bảo chất thải rắn được thu gom phù hợp với công suất, quy mô của cơ sở xử lý chất thải.
- Địa điểm xây dựng các khu xử lý có khả năng phục vụ liên vùng đối với các nguồn thải gần nhau, tạo thuận lợi cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật và công nghệ xử lý hiện đại, giảm nhu cầu chiếm đất và giảm ô nhiễm môi trường.
b) Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Đối với khu xử lý liên huyện: có 03 khu cụ thể:
+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn:
Phạm vi thu gom, xử lý cho toàn bộ thành phố Thanh Hóa, huyện Đông Sơn và 12 xã phía Tây thuộc huyện Quảng Xương; Các KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn; diện tích khu xử lý 25 ha; công nghệ xử lý hỗn hợp; công suất khu xử lý 500 - 1.000 tấn/ngày;
+ Khu xử lý chất thải rắn liên huyện tại xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn:
Phạm vi thu gom: Toàn bộ Khu kinh tế Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, 03 xã của huyện Như Thanh (Yên Lạc, Thanh Tân, Thanh Kỳ) và 03 xã của huyện Nông Cống (Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính). Diện tích khu xử lý: 80,4 ha; công suất khu xử lý 500-1.000 tấn/ngày.
+ Khu xử lý chất thải rắn liên huyện tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trong trường hợp Công ty TNHH Năng lượng môi trường TIANYU Thanh Hóa tiếp tục đầu tư):
Phạm vi thu gom: Toàn bộ thị xã Bỉm Sơn, huyện Hà Trung và 03 xã thuộc huyện Nga Sơn (Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Trường). Diện tích khu xử lý: 11,0 ha; công suất khu xử lý 500 -1.000 tấn/ngày.
- Đối với khu xử lý của các huyện: Toàn tỉnh bố trí 28 khu xử lý của từng huyện; trong đó, các huyện vùng đồng bằng, ven biển, miền núi thấp mỗi huyện 01 khu xử lý bằng công nghệ đốt hoặc công nghệ hỗn hợp; các huyện miền núi cao (Lang Chánh, Quan Hóa, Bá Thước, Quan Sơn, Mường Lát), mỗi huyện có 02 khu chôn lấp hợp vệ sinh.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
c) Khu xử lý chất thải rắn y tế:
Tiếp tục thu gom xử lý tại 09 cụm xử lý chất thải y tế tập trung theo Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải y tế. Thời gian tới thêm 02 cụm xử lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Mường Lát và Quan Sơn.
d) Khu xử lý chất thải rắn nguy hại:
- Nhà máy xử lý chất thải nguy hại của Công ty cổ phần Môi trường Nghi Sơn tại xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn;
- Nhà máy xử lý chất thải nguy hại của Công ty cổ phần Môi trường Việt Thảo tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn;
- Nhà máy Xi măng Nghi Sơn của Công ty Xi măng Nghi Sơn tại xã Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn (Chỉ xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong nội tỉnh Thanh Hóa);
- Đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung clanhke của các nhà máy xi măng khác như: Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, Nhà máy Xi măng Long Sơn, Nhà máy Xi măng Công Thanh và Nhà máy Xi măng Đại Dương (Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, nguy hại và bùn thải phát sinh trong nội tỉnh Thanh Hóa).
e) Khu xử lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải:
Chất thải rắn xây dựng được tận dụng, tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng, phần không xử lý đưa về khu xử lý chất thải rắn của các huyện; bùn thải đưa về các vị trí quy hoạch trồng cây xanh cách ly theo quy hoạch đô thị.
3.4. Định hướng lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, các công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Công nghệ hỗn hợp (chế biến phân bón hữu cơ, tái chế phế liệu kết hợp đốt); công nghệ đốt (đốt thu hồi năng lượng hoặc đốt không thu hồi năng lượng), chỉ áp dụng công nghệ chôn lấp đối với 05 huyện miền núi cao (Lang Chánh, Bá Thước, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát).
- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Áp dụng các công nghệ tái chế, tái sử dụng, công nghệ đốt, hạn chế chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý hóa lý, làm sạch thu hồi nguyên liệu, công nghệ đốt, đóng rắn để chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn y tế: Công nghệ vi sóng kết hợp nghiền cắt chất thải.
- Đối với chất thải rắn xây dựng và bùn thải: Tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh.
3.5. Lộ trình dừng hoạt động các khu xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường hoặc các khu xử lý có công suất nhỏ
Trong giai đoạn 2020-2025, dừng hoạt động 11 bãi chôn lấp rác thải và 18 khu xử lý bằng lò đốt có công suất nhỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
4. Nguồn vốn đầu tư
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư
Ước tính vốn đầu tư đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 khoảng: 2.691 tỷ đồng; trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2025 khoảng: 1.389 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030 khoảng: 1.302 tỷ đồng. Phân bổ nguồn vốn:
- Nguồn vốn xã hội hóa: 2.655 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư 10 bãi chôn lấp: 36 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ hạ tầng ngoài hàng rào cho 21 dự án xã hội hóa: 2,5 tỷ đồng/dự án, tương đương 52,5 tỷ đồng.
4.2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp và vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Phương án) với các nội dung sau:
1. Phạm vi của phương án
Xử lý các loại chất thải rắn gồm: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn y tế và bùn thải trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Mục tiêu của Phương án
2.1. Mục tiêu chung
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện tại Chiến lược Quản lý tổng hợp chất thải rắn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 06/8/2016 của UBND tỉnh về kế hoạch thực hiện Chiến lược Quản lý tổng hợp chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Định hướng, phân vùng thu gom, xử lý chất thải rắn; từng bước áp dụng các công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải rắn, đảm bảo các loại chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn tỉnh bằng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường;
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xử lý chất thải rắn nhằm cải thiện môi trường, mang lại cuộc sống ngày càng bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2025:
- 95% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 90% tổng lượng rác thải sinh hoạt nông thôn phát sinh phải được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn toàn tỉnh đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn chôn lấp dưới 30%;
+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làng nghề phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường;
+ 80% tổng lượng tro, xỉ, thạch cao phát sinh từ các nhà máy nhiệt điện, sản xuất phân bón, gang thép... được tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng, san lấp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
+ 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế, nông nghiệp và 85% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các hộ gia đình được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
+ 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; trong đó, 60% được tái sử dụng hoặc tái chế thành các sản phẩm, vật liệu tái chế bằng các công nghệ phù hợp;
+ 100% tổng lượng bùn bể tự hoại thu gom của các đô thị được xử lý đảm bảo môi trường;
+ 80% chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng, tái chế làm phân compost, các nguyên liệu, nhiên liệu sản phẩm thân thiện với môi trường và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
b) Tầm nhìn đến năm 2050:
Tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất.
3. Nội dung Phương án
3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
a) Chất thải rắn sinh hoạt: Đến năm 2025 khoảng 3.541 tấn/ngày; đến năm 2030 khoảng 4.049 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 5.241 tấn/ngày;
b) Chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại: Đến năm 2025 khoảng 1.074.123 tấn/năm; đến năm 2030 khoảng 1.986.784 tấn/năm; đến năm 2050 khoảng 1.675.066 tấn/năm (chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 0,25% khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường);
c) Chất thải rắn y tế: Đến năm 2025 khoảng 16,7 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 2,65 tấn/ngày; đến năm 2030 khoảng 18,6 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 2,95 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 22,1 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 3,5 tấn/ngày;
d) Chất thải rắn xây dựng: Đến năm 2025 khoảng 193.879 tấn/năm; đến năm 2030 khoảng 221.665 tấn/năm; đến năm 2050 khoảng 286.965 tấn/năm.
đ) Chất thải rắn là bùn cặn từ hệ thống thoát nước chung của các đô thị và các công trình vệ sinh: Đến năm 2025 khoảng 245.911 m3/năm; đến năm 2030 khoảng 254.007 m3/năm; đến năm 2050: khoảng 289.149 m3/năm.
3.2. Thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn
a) Chất thải rắn sinh hoạt: Khuyến khích thực hiện phân loại tại nguồn thành 03 loại: Chất thải rắn hữu cơ (rau, quả, thức ăn thừa...); chất thải rắn vô cơ có thể tái chế (giấy, nhựa, nilon, kim loại...); các loại chất thải rắn còn lại. Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hằng ngày từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc được vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn cấp huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch các khu xử lý liên huyện.
b) Chất thải rắn công nghiệp được phân thành 02 loại: Chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chủ nguồn thải phát sinh chất thải rắn thực hiện thu gom, vận chuyển hoặc ký hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
c) Chất thải rắn y tế được phân thành 02 loại: Chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường. Trong đó chất thải rắn y tế thông thường tiếp tục được phân loại như chất thải rắn sinh hoạt. Đối với chất thải rắn y tế nguy hại, thực hiện thu gom, vận chuyển trực tiếp từ cơ sở y tế đến cụm xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo quy hoạch.
d) Chất thải rắn xây dựng, bùn thải (bao gồm bùn thải từ hệ thống thoát nước và bùn thải bể tự hoại) được phân thành các loại có thể tái chế, tái sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến cơ sở xử lý theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường. Thực hiện thu gom, vận chuyển bùn thải đến các cơ sở xử lý tập trung đã được quy hoạch hoặc vị trí do cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3.3. Phương án xử lý chất thải rắn
a) Yêu cầu đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn:
- Các cơ sở xử lý chất thải rắn đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Đảm bảo chất thải rắn được thu gom phù hợp với công suất, quy mô của cơ sở xử lý chất thải.
- Địa điểm xây dựng các khu xử lý có khả năng phục vụ liên vùng đối với các nguồn thải gần nhau, tạo thuận lợi cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật và công nghệ xử lý hiện đại, giảm nhu cầu chiếm đất và giảm ô nhiễm môi trường.
b) Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Đối với khu xử lý liên huyện: có 03 khu cụ thể:
+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn:
Phạm vi thu gom, xử lý cho toàn bộ thành phố Thanh Hóa, huyện Đông Sơn và 12 xã phía Tây thuộc huyện Quảng Xương; Các KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn; diện tích khu xử lý 25 ha; công nghệ xử lý hỗn hợp; công suất khu xử lý 500 - 1.000 tấn/ngày;
+ Khu xử lý chất thải rắn liên huyện tại xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn:
Phạm vi thu gom: Toàn bộ Khu kinh tế Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, 03 xã của huyện Như Thanh (Yên Lạc, Thanh Tân, Thanh Kỳ) và 03 xã của huyện Nông Cống (Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính). Diện tích khu xử lý: 80,4 ha; công suất khu xử lý 500-1.000 tấn/ngày.
+ Khu xử lý chất thải rắn liên huyện tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trong trường hợp Công ty TNHH Năng lượng môi trường TIANYU Thanh Hóa tiếp tục đầu tư):
Phạm vi thu gom: Toàn bộ thị xã Bỉm Sơn, huyện Hà Trung và 03 xã thuộc huyện Nga Sơn (Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Trường). Diện tích khu xử lý: 11,0 ha; công suất khu xử lý 500 -1.000 tấn/ngày.
- Đối với khu xử lý của các huyện: Toàn tỉnh bố trí 28 khu xử lý của từng huyện; trong đó, các huyện vùng đồng bằng, ven biển, miền núi thấp mỗi huyện 01 khu xử lý bằng công nghệ đốt hoặc công nghệ hỗn hợp; các huyện miền núi cao (Lang Chánh, Quan Hóa, Bá Thước, Quan Sơn, Mường Lát), mỗi huyện có 02 khu chôn lấp hợp vệ sinh.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
c) Khu xử lý chất thải rắn y tế:
Tiếp tục thu gom xử lý tại 09 cụm xử lý chất thải y tế tập trung theo Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải y tế. Thời gian tới thêm 02 cụm xử lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Mường Lát và Quan Sơn.
d) Khu xử lý chất thải rắn nguy hại:
- Nhà máy xử lý chất thải nguy hại của Công ty cổ phần Môi trường Nghi Sơn tại xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn;
- Nhà máy xử lý chất thải nguy hại của Công ty cổ phần Môi trường Việt Thảo tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn;
- Nhà máy Xi măng Nghi Sơn của Công ty Xi măng Nghi Sơn tại xã Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn (Chỉ xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong nội tỉnh Thanh Hóa);
- Đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung clanhke của các nhà máy xi măng khác như: Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, Nhà máy Xi măng Long Sơn, Nhà máy Xi măng Công Thanh và Nhà máy Xi măng Đại Dương (Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, nguy hại và bùn thải phát sinh trong nội tỉnh Thanh Hóa).
e) Khu xử lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải:
Chất thải rắn xây dựng được tận dụng, tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng, phần không xử lý đưa về khu xử lý chất thải rắn của các huyện; bùn thải đưa về các vị trí quy hoạch trồng cây xanh cách ly theo quy hoạch đô thị.
3.4. Định hướng lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, các công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Công nghệ hỗn hợp (chế biến phân bón hữu cơ, tái chế phế liệu kết hợp đốt); công nghệ đốt (đốt thu hồi năng lượng hoặc đốt không thu hồi năng lượng), chỉ áp dụng công nghệ chôn lấp đối với 05 huyện miền núi cao (Lang Chánh, Bá Thước, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát).
- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Áp dụng các công nghệ tái chế, tái sử dụng, công nghệ đốt, hạn chế chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý hóa lý, làm sạch thu hồi nguyên liệu, công nghệ đốt, đóng rắn để chôn lấp.
- Đối với chất thải rắn y tế: Công nghệ vi sóng kết hợp nghiền cắt chất thải.
- Đối với chất thải rắn xây dựng và bùn thải: Tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh.
3.5. Lộ trình dừng hoạt động các khu xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường hoặc các khu xử lý có công suất nhỏ
Trong giai đoạn 2020-2025, dừng hoạt động 11 bãi chôn lấp rác thải và 18 khu xử lý bằng lò đốt có công suất nhỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
4. Nguồn vốn đầu tư
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư
Ước tính vốn đầu tư đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 khoảng: 2.691 tỷ đồng; trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2025 khoảng: 1.389 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030 khoảng: 1.302 tỷ đồng. Phân bổ nguồn vốn:
- Nguồn vốn xã hội hóa: 2.655 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư 10 bãi chôn lấp: 36 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ hạ tầng ngoài hàng rào cho 21 dự án xã hội hóa: 2,5 tỷ đồng/dự án, tương đương 52,5 tỷ đồng.
4.2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp và vốn hợp pháp khác.