Document: Điều 5 Thông tư 19/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 19/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Doanh thu
Doanh thu của Ngân hàng bao gồm các khoản thu quy định tại Điều 16 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP. Cụ thể:
1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:
a) Thu lãi tiền gửi.
b) Thu lãi cho vay:
- Thu lãi cho vay đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
- Thu lãi cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
c) Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ.
d) Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh.
đ) Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ.
e) Thu khác từ hoạt động tín dụng.
2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ:
a) Thu từ dịch vụ thanh toán gồm: Thu từ cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử; thu mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
b) Thu từ dịch vụ ngân quỹ.
c) Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý.
d) Thu từ hoạt động dịch vụ khác gồm:
- Thu từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng và đầu tư.
- Thu từ cung ứng sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.
- Thu từ hoạt động đại lý trong các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm.
- Thu từ các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (trừ cổ phiếu).
4. Thu từ hoạt động khác:
a) Thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được).
b) Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ.
c) Thu từ cho thuê tài sản trừ số tiền thu được từ cho thuê các bất động sản tạm thời nắm giữ được dùng để cấn trừ khoản nợ đã cho vay để xử lý nợ vay theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ.
d) Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
d) Thu từ hoàn nhập dự phòng.
e) Thu từ các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.
5. Thu nhập khác gồm:
a) Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập.
b) Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập.
c) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm.
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 5. Doanh thu
Doanh thu của Ngân hàng bao gồm các khoản thu quy định tại Điều 16 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP. Cụ thể:
1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:
a) Thu lãi tiền gửi.
b) Thu lãi cho vay:
- Thu lãi cho vay đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
- Thu lãi cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
c) Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ.
d) Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh.
đ) Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ.
e) Thu khác từ hoạt động tín dụng.
2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ:
a) Thu từ dịch vụ thanh toán gồm: Thu từ cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử; thu mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
b) Thu từ dịch vụ ngân quỹ.
c) Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý.
d) Thu từ hoạt động dịch vụ khác gồm:
- Thu từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng và đầu tư.
- Thu từ cung ứng sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.
- Thu từ hoạt động đại lý trong các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm.
- Thu từ các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (trừ cổ phiếu).
4. Thu từ hoạt động khác:
a) Thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được).
b) Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ.
c) Thu từ cho thuê tài sản trừ số tiền thu được từ cho thuê các bất động sản tạm thời nắm giữ được dùng để cấn trừ khoản nợ đã cho vay để xử lý nợ vay theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ.
d) Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
d) Thu từ hoàn nhập dự phòng.
e) Thu từ các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.
5. Thu nhập khác gồm:
a) Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập.
b) Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập.
c) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm.
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.