Document: Điều 2 Quyết định 05/2006/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  cơ cấu tổ chức Thanh tra Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2006/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  cơ cấu tổ chức Thanh tra Bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Chủ trì, tham gia, phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong ngành tài chính xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý sau thanh tra, kiểm tra; quy trình, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra tài chính; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra tài chính.
3. Hướng dẫn về hoạt động nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Tổng cục Thuế, Thanh tra Tổng cục Hải quan, Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thanh tra Tổng cục); hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra; hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở Tài chính.
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính.
5. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
7. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật, hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách không còn phù hợp... được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của Thanh tra Bộ Tài chính.
9. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng và chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Chủ trì, tham gia, phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong ngành tài chính xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý sau thanh tra, kiểm tra; quy trình, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra tài chính; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra tài chính.
3. Hướng dẫn về hoạt động nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Tổng cục Thuế, Thanh tra Tổng cục Hải quan, Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thanh tra Tổng cục); hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra; hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở Tài chính.
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính.
5. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
7. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật, hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách không còn phù hợp... được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của Thanh tra Bộ Tài chính.
9. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng và chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính.