Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5945/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2009", "sign_number": "5945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2009", "sign_number": "5945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2009", "sign_number": "5945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2009", "sign_number": "5945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2009", "sign_number": "5945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5945/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi và khu dân cư phục vụ công nghiệp tại xã Bình Mỹ và Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết).
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Lộ giới của các tuyến đường trong khu quy hoạch như sau:
+ Các tuyến đường trong khu công nghiệp: Đường Đ4 và Đ10 - đoạn kết nối với đường Tỉnh lộ 8 có lộ giới 40m; đoạn còn lại có lộ giới 29m; Đường N7 - đoạn kết nối với đường Võ Văn Bích (nối từ đường D912 đến đường Võ Văn Bích) có lộ giới là 40m, đoạn còn lại có lộ giới 29m; Các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp có một bên tiếp giáp với đất cây xanh hoặc đất công trình kỹ thuật (vỉa hè 1 bên được chiết giảm bề rộng là 3m) có lộ giới 18m; các tuyến đường nội bộ còn lại trong khu công nghiệp (vỉa hè 2 bên đều rộng 7m) có lộ giới 22m.
+ Các tuyến đường trong khu dân cư: Đường số 7 là đường trục dọc khu dân cư có lộ giới 28m; Đường Đ12 kết nối trực tiếp với đường nội bộ khu công nghiệp có lộ giới 18m; Đường số 6, đường số 9 có lộ giới 19m, các tuyến đường nội bộ còn lại của khu dân cư có lộ giới 16m.
+ Chỉ giới xây dựng sẽ được quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc khi có thiết kế đô thị.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch chiều cao (san nền):
+ Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng, cao độ nền xây dựng lựa chọn cho toàn khu Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ quốc gia Hòn Dấu).
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường là 2,20m; khu vực cây xanh giáp bờ kênh có cao độ 2,20m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước bẩn và mưa, cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Mạng lưới thoát nước mưa tổ chức theo nguyên tắc: bố trí cống dọc theo các trục đường giao thông, tập trung theo các cống chính, kích thước từ 400 đến 2.000 dẫn xả trực tiếp ra rạch đi qua khu đất và kênh đào ở phía Tây.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m; nối cống ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ với trạm xử lý nước ngầm công suất 7.800 m3/ngày (60% tổng nhu cầu dùng nước), giai đoạn hoàn chỉnh sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến cấp nước Ф 600÷800 trên Tỉnh lộ 8 thuộc hệ thống nhà máy nước kênh Đông. Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải theo quy hoạch và quy định của ngành tài nguyên - môi trường.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày)
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 40 (m3/ha/ngày)
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy theo TCVN 2622-1995.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 13.000 (m3/ngày).
- Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2000 kWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 kW/ha.
+ Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22kV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22kV xây dựng mới trong khu công nghiệp.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4kV, sử dụng máy biến áp 3 pha, loại trạm phòng, trạm đơn thân, dung lượng trạm sẽ được quyết định khi xây dựng các nhà máy, xí nghiệp.
+ Cải tạo mạng trung thế 15kV hiện hữu, nâng cấp lên 22kV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 400W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
+ Vị trí và hướng tuyến 110kV đấu nối vào trạm biến áp 110kV xây dựng mới trong khu công nghiệp sẽ được Ban Quản lý dự án lưới điện thành phố thỏa thuận với các cấp có thẩm quyền.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
6.5.1. Thoát nước bẩn:
+ Giải pháp thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải khu quy hoạch được thu gom về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 10.000 m3/ngày xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra rạch Bà Bếp.
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước.
+ Lượng nước thải khu công nghiệp: 7.521 m3/ngày (80%Qcấp).
+ Lượng nước thải khu dân cư: 2.545 m3/ngày (80%Qcấp).
+ Điều chỉnh tiêu chuẩn xử lý nước thải xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn cột A TCVN 5945-2005.
6.5.2. Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
+ Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom về trạm ép rác kín trong khu quy hoạch trước khi được vận chuyển về khu xử lý rác tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Lộ giới của các tuyến đường trong khu quy hoạch như sau:
+ Các tuyến đường trong khu công nghiệp: Đường Đ4 và Đ10 - đoạn kết nối với đường Tỉnh lộ 8 có lộ giới 40m; đoạn còn lại có lộ giới 29m; Đường N7 - đoạn kết nối với đường Võ Văn Bích (nối từ đường D912 đến đường Võ Văn Bích) có lộ giới là 40m, đoạn còn lại có lộ giới 29m; Các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp có một bên tiếp giáp với đất cây xanh hoặc đất công trình kỹ thuật (vỉa hè 1 bên được chiết giảm bề rộng là 3m) có lộ giới 18m; các tuyến đường nội bộ còn lại trong khu công nghiệp (vỉa hè 2 bên đều rộng 7m) có lộ giới 22m.
+ Các tuyến đường trong khu dân cư: Đường số 7 là đường trục dọc khu dân cư có lộ giới 28m; Đường Đ12 kết nối trực tiếp với đường nội bộ khu công nghiệp có lộ giới 18m; Đường số 6, đường số 9 có lộ giới 19m, các tuyến đường nội bộ còn lại của khu dân cư có lộ giới 16m.
+ Chỉ giới xây dựng sẽ được quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc khi có thiết kế đô thị.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch chiều cao (san nền):
+ Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng, cao độ nền xây dựng lựa chọn cho toàn khu Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ quốc gia Hòn Dấu).
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường là 2,20m; khu vực cây xanh giáp bờ kênh có cao độ 2,20m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước bẩn và mưa, cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Mạng lưới thoát nước mưa tổ chức theo nguyên tắc: bố trí cống dọc theo các trục đường giao thông, tập trung theo các cống chính, kích thước từ 400 đến 2.000 dẫn xả trực tiếp ra rạch đi qua khu đất và kênh đào ở phía Tây.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m; nối cống ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ với trạm xử lý nước ngầm công suất 7.800 m3/ngày (60% tổng nhu cầu dùng nước), giai đoạn hoàn chỉnh sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến cấp nước Ф 600÷800 trên Tỉnh lộ 8 thuộc hệ thống nhà máy nước kênh Đông. Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải theo quy hoạch và quy định của ngành tài nguyên - môi trường.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày)
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 40 (m3/ha/ngày)
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy theo TCVN 2622-1995.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 13.000 (m3/ngày).
- Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2000 kWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 kW/ha.
+ Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22kV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22kV xây dựng mới trong khu công nghiệp.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4kV, sử dụng máy biến áp 3 pha, loại trạm phòng, trạm đơn thân, dung lượng trạm sẽ được quyết định khi xây dựng các nhà máy, xí nghiệp.
+ Cải tạo mạng trung thế 15kV hiện hữu, nâng cấp lên 22kV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 400W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
+ Vị trí và hướng tuyến 110kV đấu nối vào trạm biến áp 110kV xây dựng mới trong khu công nghiệp sẽ được Ban Quản lý dự án lưới điện thành phố thỏa thuận với các cấp có thẩm quyền.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
6.5.1. Thoát nước bẩn:
+ Giải pháp thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải khu quy hoạch được thu gom về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 10.000 m3/ngày xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra rạch Bà Bếp.
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước.
+ Lượng nước thải khu công nghiệp: 7.521 m3/ngày (80%Qcấp).
+ Lượng nước thải khu dân cư: 2.545 m3/ngày (80%Qcấp).
+ Điều chỉnh tiêu chuẩn xử lý nước thải xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn cột A TCVN 5945-2005.
6.5.2. Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
+ Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom về trạm ép rác kín trong khu quy hoạch trước khi được vận chuyển về khu xử lý rác tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.