Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5408/QĐ-BNN-TCLN đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Kiểm lâm bảo vệ rừng 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "5408/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "5408/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "5408/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "5408/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "5408/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5408/QĐ-BNN-TCLN đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Kiểm lâm bảo vệ rừng 2016

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách giai đoạn 2016 - 2020", gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tiến độ thực hiện
3.1. Năm 2016:
- Tập trung xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ Kiểm lâm trình Bộ phê duyệt, ban hành;
- Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn...
3.2. Từ năm 2017-2020:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn hàng năm và tiếp tục mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn trên cơ sở mục tiêu chung, kết quả thực hiện năm trước và yêu cầu thực tế;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn...
- Rà soát, tổ chức Hội nghị sơ kết đánh giá tình hình thực hiện và trình Bộ điều chỉnh (nếu có) để đảm bảo kế hoạch được thực hiện hiệu quả;
- Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cả giai đoạn, đề xuất kế hoạch tiếp theo.
3.3. Kế hoạch thực hiện ở trung ương như sau:
3.3.1. Về xây dựng chương trình tài liệu
...
b) Từ 2017-2020
Cập nhật, bổ sung tài liệu cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng và yêu cầu thực tiễn
3 3 2. Về đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

STT

Nội dung

Tổng

Số lớp/ học viên (chia theo các năm)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Đào tạo, bồi dưỡng

78/3.630

15/615

20/865

15/750

14/700

14/700

1

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên chính

20/1.000

4/200

4/200

4/200

4/200

4/200

2

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên

20/1.000

4/200

4/200

4/200

4/200

4/200

3

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên trung cấp

10/500

2/100

2/100

2/100

2/100

2/100

4

Bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm mới tuyển dụng

10/500

3/150

3/150

2/100

2/100

5

Bồi dưỡng kiến thức theo chức vụ lãnh đạo, quản lý

8/400

2/100

2/100

2/100

2/100

6

Bồi dưỡng tiểu giáo viên

10/230

5/115

5/115

II

Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

174/8.530

12/600

39/1.905

41/2.005

41/2.010

41/2.010

1

Tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng

60/3.000

12/600

12/600

12/600

12/600

12/600

2

Tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLBVR

10/400

3/120

3/120

2/80

2/80

3

Tập huấn nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn

60/3.000

15/750

15/750

15/750

15/750

4

Tập huấn nghiệp vụ về theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

14/630

3/135

3/135

4/180

4/180

5

Tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách

30/1.500

6/300

8/400

8/400

8/400

Tổng

252/12.160

27/1.215

59/2.770

56/2.755

55/2.710

55/2.710

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Địa điểm tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
Mở tại Trường cán bộ Quản lý Nông nghiệp và phát triển nông thôn I, II, Trung tâm đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm Cơ sở II Đại học Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm vùng và tại các địa phương.
2. Phân cấp thực hiện
2.1. Ở Trung ương:
- Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.
- Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; kiến thức quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tập huấn nghiệp vụ về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng cho công chức kiểm lâm mới được tuyển dụng; bồi dưỡng nghiệp vụ tiểu giáo viên.
- Tập huấn các nội dung về chuyên môn nghiệp vụ.
2.2. Ở địa phương:
- Trên cơ sở kế hoạch tập huấn hàng năm, giao cho Chi cục kiểm lâm tỉnh, thành phố tổ chức tập huấn một số nội dung do Tổng cục Lâm nghiệp (Cục Kiểm lâm) hướng dẫn, chỉ đạo, gồm:
+ Nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho kiểm lâm địa bàn.
+ Nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách.
+ Nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng ở cơ sở; quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
+ Một số nội dung chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Đội ngũ giảng viên do công chức kiểm lâm đã được bồi dưỡng tiểu giáo viên thực hiện.
Cấp chứng chỉ, chứng nhận
- Trường Cán bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II; Trung tâm đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm Cơ sở II Đại học Lâm nghiệp cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng theo cac nội dung được giao thực hiện.
- Cục Kiểm lâm cấp chứng nhận tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do Cục hoặc Chi cục Kiểm lâm vùng thực hiện.
- Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố cấp chứng nhận tập huấn nghiệp vụ theo các nội dung được phân cấp thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Khái toán và phân chia nguồn kinh phí

TT

Nội dung

Kinh phí (Triệu đồng)

Tổng số

Trung ương

Địa phương

Nguồn khác

1

Xây dựng chương trình, tài liệu

1.756

1.756

2

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn

99.063

36.116

20.000

42.947

-

Đào tạo, bồi dưỡng

41.544

17.476

10.000

14.068

-

Tập huấn nghiệp vụ

57.519

18.640

10.000

28.879

3

Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch; Hội nghị, Hội thảo, sơ kết, tổng kết

700

700

Tổng cộng

101.519

38.572

20.000

42.947

2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
2.1. Đối với kinh phí ngân sách nhà nước
2.1.1. Kinh phí trung ương:
- Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ngạch, theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ;
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng do các Trường cán bộ Quản lý Nông nghiệp và phát triển nông thôn I, II, Trung tâm đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm (cơ sở II Đại học Lâm nghiệp) thực hiện;
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do Cục Kiểm lâm thực hiện.
Kế hoạch kinh phí trung ương giai đoạn 2016-2020:

TT

Nội dung

Tổng

Chia ra các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Kinh phí xây dựng chương trình, tài liệu

1.756

1.000

189

189

189

189

2

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

17.476

3.550

Content:
Từ 2017-2020
Cập nhật, bổ sung tài liệu cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng và yêu cầu thực tiễn
3 3 2. Về đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

STT

Nội dung

Tổng

Số lớp/ học viên (chia theo các năm)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Đào tạo, bồi dưỡng

78/3.630

15/615

20/865

15/750

14/700

14/700

1

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên chính

20/1.000

4/200

4/200

4/200

4/200

4/200

2

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên

20/1.000

4/200

4/200

4/200

4/200

4/200

3

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên trung cấp

10/500

2/100

2/100

2/100

2/100

2/100

4

Bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm mới tuyển dụng

10/500

3/150

3/150

2/100

2/100

5

Bồi dưỡng kiến thức theo chức vụ lãnh đạo, quản lý

8/400

2/100

2/100

2/100

2/100

6

Bồi dưỡng tiểu giáo viên

10/230

5/115

5/115

II

Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

174/8.530

12/600

39/1.905

41/2.005

41/2.010

41/2.010

1

Tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng

60/3.000

12/600

12/600

12/600

12/600

12/600

2

Tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLBVR

10/400

3/120

3/120

2/80

2/80

3

Tập huấn nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn

60/3.000

15/750

15/750

15/750

15/750

4

Tập huấn nghiệp vụ về theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

14/630

3/135

3/135

4/180

4/180

5

Tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách

30/1.500

6/300

8/400

8/400

8/400

Tổng

252/12.160

27/1.215

59/2.770

56/2.755

55/2.710

55/2.710

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Địa điểm tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
Mở tại Trường cán bộ Quản lý Nông nghiệp và phát triển nông thôn I, II, Trung tâm đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm Cơ sở II Đại học Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm vùng và tại các địa phương.
2. Phân cấp thực hiện
2.1. Ở Trung ương:
- Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.
- Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; kiến thức quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tập huấn nghiệp vụ về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng cho công chức kiểm lâm mới được tuyển dụng; bồi dưỡng nghiệp vụ tiểu giáo viên.
- Tập huấn các nội dung về chuyên môn nghiệp vụ.
2.2. Ở địa phương:
- Trên cơ sở kế hoạch tập huấn hàng năm, giao cho Chi cục kiểm lâm tỉnh, thành phố tổ chức tập huấn một số nội dung do Tổng cục Lâm nghiệp (Cục Kiểm lâm) hướng dẫn, chỉ đạo, gồm:
+ Nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho kiểm lâm địa bàn.
+ Nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách.
+ Nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng ở cơ sở; quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
+ Một số nội dung chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Đội ngũ giảng viên do công chức kiểm lâm đã được bồi dưỡng tiểu giáo viên thực hiện.
Cấp chứng chỉ, chứng nhận
- Trường Cán bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II; Trung tâm đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm Cơ sở II Đại học Lâm nghiệp cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng theo cac nội dung được giao thực hiện.
- Cục Kiểm lâm cấp chứng nhận tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do Cục hoặc Chi cục Kiểm lâm vùng thực hiện.
- Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố cấp chứng nhận tập huấn nghiệp vụ theo các nội dung được phân cấp thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Khái toán và phân chia nguồn kinh phí

TT

Nội dung

Kinh phí (Triệu đồng)

Tổng số

Trung ương

Địa phương

Nguồn khác

1

Xây dựng chương trình, tài liệu

1.756

1.756

2

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn

99.063

36.116

20.000

42.947

-

Đào tạo, bồi dưỡng

41.544

17.476

10.000

14.068

-

Tập huấn nghiệp vụ

57.519

18.640

10.000

28.879

3

Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch; Hội nghị, Hội thảo, sơ kết, tổng kết

700

700

Tổng cộng

101.519

38.572

20.000

42.947

2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
2.1. Đối với kinh phí ngân sách nhà nước
2.1.1. Kinh phí trung ương:
- Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ngạch, theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ;
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng do các Trường cán bộ Quản lý Nông nghiệp và phát triển nông thôn I, II, Trung tâm đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm (cơ sở II Đại học Lâm nghiệp) thực hiện;
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do Cục Kiểm lâm thực hiện.
Kế hoạch kinh phí trung ương giai đoạn 2016-2020:

TT

Nội dung

Tổng

Chia ra các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Kinh phí xây dựng chương trình, tài liệu

1.756

1.000

189

189

189

189

2

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

17.476

3.550