Document: Khoản 1 Điều 25 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 25 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Điều 25. Thời hạn của một giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả thời gian làm báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, ít nhất là sáu tháng, nhiều nhất không quá hai mươi bốn tháng, được gia hạn theo các điều kiện sau đây:
1. Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định trong giấy phép trước đó; giấy phép thăm dò còn hiệu lực không ít hơn ba mươi ngày.

Content:
Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định trong giấy phép trước đó; giấy phép thăm dò còn hiệu lực không ít hơn ba mươi ngày.