Document: Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu Phan Xi Păng huyện Sa Pa Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu Phan Xi Păng huyện Sa Pa Lào Cai 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu Phan Xi Păng, huyện Sa Pa; bao gồm các nội dung sau:
1. Tên đồ án. Quy hoạch phân khu Phan Xi Păng, huyện Sa Pa.
2. Phạm vi, ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch.
a) Phạm vi, ranh giới:
- Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc một phần của thị trấn Sa Pa (gồm các tổ dân phố 9c, 11a, 11b, một phần tổ 3a, một phần tổ 6, một phần tổ 9a, một phần tổ 9b, một phần tổ 8) và một phần thuộc thôn Cát Cát của xã San Sả Hồ.
- Ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp khu Hàm Rồng và xã Tả Phìn;
+ Phía Đông giáp khu Hàm Rồng;
+ Phía Nam giáp xã San Sả Hồ và khu Xuân Viên;
+ Phía Tây giáp khu Ô Quy Hồ.
b) Quy mô:
- Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: 1.007,8 ha (trong đó 914,3 ha diện tích thuộc thị trấn Sa Pa và 93,5 ha diện tích thuộc xã San Sả Hồ).
- Quy mô đất theo từng giai đoạn quy hoạch:
+ Giai đoạn 2016-2020: tổng diện tích đất xây dựng khoảng 230 ha.
+ Giai đoạn 2020-2030: tổng diện tích đất xây dựng khoảng 390 ha.
- Quy mô dân số theo từng giai đoạn quy hoạch
+ Quy mô dân số dự báo đến năm 2020 đô thị khoảng 10.000 người.
+ Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 đô thị khoảng 17.500 người.
- Hồ sơ quy hoạch được lập trên bình đồ tỷ lệ 1/2.000.
(Quy mô dân số bao gồm dân số chính thức và quy đổi. Dự báo về dân số và diện tích đất xây dựng được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch).
3. Tính chất lập quy hoạch.
Hình thành các phân khu chức năng nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu và tiêu chí phục vụ; cụ thể một số chức năng chính như sau:
- Là khu trung tâm hành chính mới cho đô thị du lịch Sa Pa.
- Là khu vực phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chất lượng cao kết hợp khu vui chơi giải trí và khám phá đỉnh núi Fansipan bằng cáp treo.
- Là khu vực bảo vệ cảnh quan rừng phòng hộ lâm viên Ông Chúng.
4. Nguyên tắc phát triển cơ bản cần tuân thủ đồ án quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa và Quy chế đô thị du lịch Sa Pa.
- Khai thác tối đa cảnh quan không gian hiện có, phát triển đô thị du lịch sinh thái gắn kết với không gian xanh kết hợp dịch vụ vui chơi giải trí.
- Khu vực đô thị sinh thái kiểm soát chặt chẽ về mật độ, tầng cao.
- Tổ chức không gian trung tâm công cộng, dịch vụ chất lượng cao gắn với các công trình giao thông đầu mối.
- Các khu chức năng đô thị:
+ Khu hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội dự kiến cấp đô thị và cấp phường.
+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chất lượng cao kết hợp khu vui chơi giải trí và khám phá đỉnh núi Fansipan bằng cáp treo.
+ Khu đô thị cải tạo, làng xóm đô thị hóa và khu ở mới.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Khuyến khích:
+ Bảo tồn các làng, bản truyền thống và ruộng bậc thang. Bổ sung dịch vụ công cộng, tạo lập không gian xanh, vườn hoa trong các lõi khu dân cư. Phát triển các bãi đỗ xe gắn với các khu vực phát triển du lịch.
+ Phát triển đầy đủ hạng mục hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu trong nội dung quy hoạch.
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
+ Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
+ Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
+ Rà soát thực trạng, bất cập Quy chế đô thị Sa Pa, đề xuất nội dung điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển.
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố.
+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật.
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
+ Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
- Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.
- Đánh giá môi trường chiến lược.
6. Danh mục hồ sơ đồ án. Theo các quy định hiện hành.
7. Tiến độ và tổ chức thực hiện.
a. Tiến độ lập đồ án quy hoạch:
- Thời gian bắt đầu: từ ngày có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch.
- Thời gian hoàn thành: 09 tháng kể từ ngày có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
b. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu Phan Xi Păng, huyện Sa Pa; bao gồm các nội dung sau:
1. Tên đồ án. Quy hoạch phân khu Phan Xi Păng, huyện Sa Pa.
2. Phạm vi, ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch.
a) Phạm vi, ranh giới:
- Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc một phần của thị trấn Sa Pa (gồm các tổ dân phố 9c, 11a, 11b, một phần tổ 3a, một phần tổ 6, một phần tổ 9a, một phần tổ 9b, một phần tổ 8) và một phần thuộc thôn Cát Cát của xã San Sả Hồ.
- Ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp khu Hàm Rồng và xã Tả Phìn;
+ Phía Đông giáp khu Hàm Rồng;
+ Phía Nam giáp xã San Sả Hồ và khu Xuân Viên;
+ Phía Tây giáp khu Ô Quy Hồ.
b) Quy mô:
- Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: 1.007,8 ha (trong đó 914,3 ha diện tích thuộc thị trấn Sa Pa và 93,5 ha diện tích thuộc xã San Sả Hồ).
- Quy mô đất theo từng giai đoạn quy hoạch:
+ Giai đoạn 2016-2020: tổng diện tích đất xây dựng khoảng 230 ha.
+ Giai đoạn 2020-2030: tổng diện tích đất xây dựng khoảng 390 ha.
- Quy mô dân số theo từng giai đoạn quy hoạch
+ Quy mô dân số dự báo đến năm 2020 đô thị khoảng 10.000 người.
+ Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 đô thị khoảng 17.500 người.
- Hồ sơ quy hoạch được lập trên bình đồ tỷ lệ 1/2.000.
(Quy mô dân số bao gồm dân số chính thức và quy đổi. Dự báo về dân số và diện tích đất xây dựng được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch).
3. Tính chất lập quy hoạch.
Hình thành các phân khu chức năng nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu và tiêu chí phục vụ; cụ thể một số chức năng chính như sau:
- Là khu trung tâm hành chính mới cho đô thị du lịch Sa Pa.
- Là khu vực phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chất lượng cao kết hợp khu vui chơi giải trí và khám phá đỉnh núi Fansipan bằng cáp treo.
- Là khu vực bảo vệ cảnh quan rừng phòng hộ lâm viên Ông Chúng.
4. Nguyên tắc phát triển cơ bản cần tuân thủ đồ án quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa và Quy chế đô thị du lịch Sa Pa.
- Khai thác tối đa cảnh quan không gian hiện có, phát triển đô thị du lịch sinh thái gắn kết với không gian xanh kết hợp dịch vụ vui chơi giải trí.
- Khu vực đô thị sinh thái kiểm soát chặt chẽ về mật độ, tầng cao.
- Tổ chức không gian trung tâm công cộng, dịch vụ chất lượng cao gắn với các công trình giao thông đầu mối.
- Các khu chức năng đô thị:
+ Khu hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội dự kiến cấp đô thị và cấp phường.
+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chất lượng cao kết hợp khu vui chơi giải trí và khám phá đỉnh núi Fansipan bằng cáp treo.
+ Khu đô thị cải tạo, làng xóm đô thị hóa và khu ở mới.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Khuyến khích:
+ Bảo tồn các làng, bản truyền thống và ruộng bậc thang. Bổ sung dịch vụ công cộng, tạo lập không gian xanh, vườn hoa trong các lõi khu dân cư. Phát triển các bãi đỗ xe gắn với các khu vực phát triển du lịch.
+ Phát triển đầy đủ hạng mục hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu trong nội dung quy hoạch.
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
+ Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
+ Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
+ Rà soát thực trạng, bất cập Quy chế đô thị Sa Pa, đề xuất nội dung điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển.
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố.
+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật.
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
+ Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
- Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.
- Đánh giá môi trường chiến lược.
6. Danh mục hồ sơ đồ án. Theo các quy định hiện hành.
7. Tiến độ và tổ chức thực hiện.
a. Tiến độ lập đồ án quy hoạch:
- Thời gian bắt đầu: từ ngày có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch.
- Thời gian hoàn thành: 09 tháng kể từ ngày có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
b. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai.