Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4967/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch sản xuất rau ăn củ quả

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/12/2012", "sign_number": "4967/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/12/2012", "sign_number": "4967/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/12/2012", "sign_number": "4967/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/12/2012", "sign_number": "4967/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/12/2012", "sign_number": "4967/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4967/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch sản xuất rau ăn củ quả

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao tỉnh Nghệ An, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Mục tiêu chung của quy hoạch
Trên cơ sở điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai hiện có và “Quy hoạch rau an toàn đến năm 2020” của tỉnh, kết hợp sự phát triển khoa học, công nghệ của thế giới và trong nước; quy trình sản xuất rau ăn, củ quả an toàn (VietGap) nhằm chủ động sản xuất ra nhiều sản phẩm rau ăn, củ quả theo quy trình công nghệ cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tiến tới sản xuất được sản phẩm rau an toàn sinh học phục vụ người tiêu dùng, góp phần hạn chế tình trạng ngộ độc thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh; qua đó hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015: Toàn tỉnh phát triển được từ 2 - 3 vùng sản xuất rau ăn, củ quả áp dụng quy trình công nghệ cao với diện tích thực hiện khoảng 500 - 550 ha, sản lượng ước đạt khoảng 50.000 - 55.000 tấn, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đến năm 2020: Phát triển sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao trên diện tích 3.055 ha, sản lượng ước đạt 306.000 tấn, trong đó phấn đấu có trên 80% sản lượng đạt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và trên 30% đạt tiêu chuẩn rau sinh học (rau hữu cơ).
c) Bố trí quy hoạch
- Quy hoạch đất sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao:
Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả theo quy trình công nghệ cao có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất. Tổng diện tích quy hoạch rau ăn, củ quả công nghệ cao đến năm 2020 toàn tỉnh là 3.055 ha, trong đó: trên đất rau màu 2.805 ha, trên đất 1 lúa hiệu quả thấp 200 ha, được bố trí tại địa bàn các huyện, thành, thị như sau:

TT

Tên huyện

DT quyhoạch
(ha)

Trên hiện trạng đất sử dụng

Rau màu

1 lúa

Toàn tỉnh

3.055

2.855

200

1

Quỳnh Lưu

930

930

2

Diễn Châu

600

600

4

Nghi Lộc

110

110

5

T.X Cửa Lò

15

15

6

TP Vinh

370

210

160

7

Hưng Nguyên

50

50

8

Nam Đàn

300

300

9

Kỳ Sơn

250

250

10

Nghĩa Đàn

250

250

11

TX Thái Hoà

180

140

40

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ trồng rau ăn, củ quả công nghệ cao:
+ Quy hoạch đường giao thông nội vùng
Tùy vào điều kiện cụ thể của từng vùng, từng xứ đồng để quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông nội đồng, nội vùng đồng bộ. Huy động mọi nguồn lực để tiếp tục đầu tư, nâng cấp, làm mới các tuyến đường giao thông nội đồng, nội vùng đảm bảo thuận tiện cho vận chuyển vật tư, phân bón, máy móc thiết bị vào sản xuất; thu hoạch và vận chuyển sản phẩm rau ăn, củ, quả sau khi thu hoạch.
+ Thuỷ lợi tưới và tiêu nước:
Sử dụng nước sạch tưới cho rau bằng giếng khơi hoặc giếng khoan. Những vùng có nước tự chảy chủ yếu dùng phương pháp tưới thấm. Tuỳ từng điều kiện khác nhau mà có phương án phù hợp, nếu tưới theo hình thức phun mưa cần xử lý qua hệ thống bể lọc. Đầu tư hệ thống tưới tự động đến tận ruộng, từng thửa, có hệ thống đo ẩm độ trong vườn rau để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu sinh lý cây trồng...
Làm mới và xây kiên cố kênh tiêu thoát nước mưa chống ngập úng vào mùa lũ cho vườn rau chuyên canh.
+ Điện: Đầu tư điện đến tận ruộng để phục vụ bơm nước tưới chống hạn và vừa thắp sáng cho rau về mùa đông đối với giống cần nhiều ánh sáng để rau sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Nhà kính, nhà màng và nhà lưới: Đầu tư nhà kính tại một số vùng có khả năng về vốn, ít chịu ảnh hưởng gió bão, diện tích còn lại bố trí trồng trong nhà lưới hoặc nhà màng phủ ni lông vừa chống côn trùng vừa giảm thiệt hại do thiên tai.
+ Nhà sơ chế sản phẩm và kho bảo quản: Tùy vào điều kiện cụ thể của các vùng sản xuất để xây dựng các nhà sơ chế sản phẩm sau thu hoạch. Diện tích mỗi nhà khoảng từ 40 - 50 m2, phải có bể nước sạch, vòi xả nước và băng chuyền chế biến sản phẩm. Xây nhà kho bảo quản sản phẩm, có phòng lạnh bảo quản trong thời gian chờ tiêu thụ.
d) Các giải pháp thực hiện
- Giải pháp về đất đai:
+ Sản xuất rau ăn, củ, quả công nghệ cao thực hiên theo phương thức tiểu điền, doanh nghiệp, trang trại. Nhà nước áp dụng chính sách cho thuê đất lâu dài đối với nhà đầu tư.
+ Diện tích quy hoạch đất sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao phải liền vùng với quy mô ít nhất cho một xứ đồng là 15 ha, đủ cho đầu tư công nghệ cao có hiệu quả, vì vậy cần tiếp tục tiến hành thực hiện tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa, thuận tiện cho đầu tư phát triển sản xuất theo công nghệ cao.
- Giải pháp khoa học - công nghệ: Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau ăn, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
+ Giống: Phát triển khoa học kỹ thuật và thí nghiệm, thực nghiệm, sản xuất và nhập nội, tuyển chọn giống rau ăn, củ quả có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.
Khảo nghiệm, tập hợp thành bộ giống cây tại Nghệ An với tính năng: có năng suất và chất lượng cao, mẫu mã phù hợp nhu cầu thị hiếu của thị trường.
+ Công nghệ tự động, công nghệ mới:
Từng bước áp dụng tự động hóa một số khâu cơ bản, tiến tới tự động hóa toàn phần trong sản xuất, chăm sóc như: tưới nước, bón phân, thu hoạch.
Thực hiện công nghệ theo nhu cầu sinh lý của từng loại cây trồng, từng giai đoạn phát triển như: Tưới phun, tưới nhỏ dọt, tưới thấm, bón phân theo hình thức hóa lỏng.
+ Công nghệ thông tin: Sử dụng trang thiết bị và phương tiện hiện đại chủ động, điều khiển và quản lý bằng các chương trình được cài đặt trước như: cung cấp dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng, hình thức và mẫu mã theo mong muốn của nhà sản xuất. Tự động phân tích và điều khiển chế độ chăm sóc, cung cấp nước tưới, bón phân bổ sung theo nhu cầu cây trồng từng thới kỳ sinh trưởng và phát triển.
+ Kỹ thuật canh tác:
Sử dụng công nghệ sản xuất trong nhà lưới, nhà màng, một số mô hình đầu tư nhà kính. Kỹ thuật canh tác theo quy trình VietGap tạo được sản phẩm an toàn thực phẩm và tiến tới đạt chất lượng rau an toàn sinh học.
Thành phố hoặc khu công nghiệp không có điều kiện về đất sản xuất, canh tác bằng phương pháp thủy canh không dùng đất.
Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Sơ chế và bảo quản sản phẩm:
Dùng chất hóa học, bảo quản, giữ trử trong phòng lạnh không gây độc hại để sơ chế và bảo quản sản phẩm rau ăn, củ quả tươi xanh lâu dài.
Xử lý tiệt trùng bằng máy lọc Ozon không gây độc hại đến người sử dụng.
Đóng gói bằng máy chuyên dụng tăng năng suất, giảm thời gian và tránh dập nát.
Vận chuyển bằng xe lạnh để bảo quản sản phẩm lâu dài.
- Giải pháp về Quản lý chất lượng sản phẩm:
Để sản phẩm rau sản xuất theo công nghệ cao có sức cạnh tranh trên thị trường cần có sự quản lý tốt của Nhà nước về chất lượng sản phẩm.
+ Ban hành quy trình sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình ViệtGáp, tiến tới đạt chất lượng rau sinh học. Quy định cụ thể các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc bảo quản được dùng và không được dùng trong sản xuất, chế biến và bảo quản.
+ Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, chi cục bảo vệ thực vật và Phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế) các huyện, thành, thị có cán bộ trực tiếp tham gia giám sát, quản lý chất lượng đầu vào sản xuất, chế bến, bảo quản và phân phối sản phẩm theo quy trình VietGap, quy trình sản xuất rau sinh học: Thiết bị sản xuất như nhà màng, nhà lưới, phòng lạnh, xe lạnh, nhà máy chế biến rau, củ, quả tươi v.v..
+ Thực hiện đăng ký nhãn hiệu sản phẩm cho các loại sản phẩm đảm bảo chất lượng rau sạch, an toàn và rau sinh học.
- Giải pháp về cơ chế chính sách:
+ Cơ chế thu hút đầu tư:
Thông báo rộng rãi vùng quy hoạch rau công nghệ cao lên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư sản xuất rau ăn, củ quả được hưởng chính sách theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về «Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ».
Chuyển đổi ruộng đất, tạo vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập trung ruộng đất, thu hút đầu tư.
+ Chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao.
Đào tạo nhân lực: Hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên môn cho việc tiếp thu công nghệ cao trong sản xuất rau ăn, củ, quả. Các trung tâm dạy nghề huyện, trường kỹ thuật nông nghiệp tỉnh, khoa nông nghiệp trường đại học Vinh, liên kết với các trường đại học nông nghiệp, Trung tâm Công nghệ nông nghiệp và Viện Rau quả Trung ương mở các lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho người lao động làm rau áp dụng công nghệ cao và theo quy trình VietGap.
Thu hút nguồn nhân lực: Có chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ cao trong nông nghiệp để có đủ số lượng và có chất lượng, nhằm kịp thời phục vụ phát triển sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao ở Nghệ An với quy mô ngày càng mở rộng. Kêu gọi cán bộ khoa học chuyên ngành rau quả, sinh viên chuyên ngành rau quả tốt nghiệp hạng ưu, có bằng trên đại học chuyên ngành, cán bộ tự động hoá về phục vụ quê hương trong thời kỳ đổi mới.
Tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT nhằm tạo động lực thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Chính sách ưu đãi về đất đai, thuế...:
Thực hiện theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.
Xúc tác nhanh việc chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, tạo thành vùng tập trung quy mô lớn, thuận lợi cho việc đầu tư công nghệ cao.
Cho thuê đất lâu dài để chủ đầu tư yên tâm đầu tư công nghệ cao vào sản xuất và có biện pháp bổ sung dinh dưỡng cho đất.
+ Chính sách nhập khẩu khoa học và vật liệu công nghệ cao: Ngoài chính sách thuế nhập khẩu hiện hành cần có các chính sách giảm thuế nhập khẩu đối với giống mới có năng suất, chất lượng cao, nguyên vật liệu máy móc phục vụ sản xuất rau công nghệ cao từ các nước tiên tiến.
- Giải pháp về hợp tác nghiên cứu và phát triển công nghệ:
+ Hợp tác đầu tư nghiên cứu: Hợp tác với các nước có công nghệ sản xuất rau ăn, củ quả phát triển khá trong khu vực và thế giới như: Ixraen, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan. Nghiên cứu về biến đổi gen từ các giống rau ăn, củ quả địa phương để có giống mới cho năng suất, chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với điều kiện thời tiết, đất đai tại Nghệ An. Bố trí đất theo yêu cầu để trồng thí nghiệm, thực nghiệm các giống nhập nội từ các nước, thuần hoá giống mới để sản xuất đại trà.
Áp dung công nghệ tự động hoá, sản xuất trong nhà kính, nhà lưới... Chế biến , bảo quản rau ăn, củ quả được lâu dài, thân thiện với môi trường.
+ Hợp tác đầu tư sản xuất: Kêu gọi và mở rộng đầu tư theo dạng 2 dự án sản xuất rau ăn, củ quả của công ty Cổ phần lâm nghiệp tháng 5 tại Nghĩa Đàn, Thái Hoà và các dự án khác.
- Giải pháp về vốn đầu tư:
+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 15.215 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn:
Lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình đầu tư như: vồn đầu tư xây dựng nông thôn mới, vốn liên doanh, liên kết các doanh nghiệp, vốn tự huy động của người sản xuất và các nguồn vốn khác.
* Vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ theo chính sách hiện hành về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
* Lồng ghép các chương trình, dự án.
* Vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân, tập thể và của doanh nghiệp.
* Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Mục tiêu chung của quy hoạch
Trên cơ sở điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai hiện có và “Quy hoạch rau an toàn đến năm 2020” của tỉnh, kết hợp sự phát triển khoa học, công nghệ của thế giới và trong nước; quy trình sản xuất rau ăn, củ quả an toàn (VietGap) nhằm chủ động sản xuất ra nhiều sản phẩm rau ăn, củ quả theo quy trình công nghệ cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tiến tới sản xuất được sản phẩm rau an toàn sinh học phục vụ người tiêu dùng, góp phần hạn chế tình trạng ngộ độc thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh; qua đó hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015: Toàn tỉnh phát triển được từ 2 - 3 vùng sản xuất rau ăn, củ quả áp dụng quy trình công nghệ cao với diện tích thực hiện khoảng 500 - 550 ha, sản lượng ước đạt khoảng 50.000 - 55.000 tấn, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đến năm 2020: Phát triển sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao trên diện tích 3.055 ha, sản lượng ước đạt 306.000 tấn, trong đó phấn đấu có trên 80% sản lượng đạt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và trên 30% đạt tiêu chuẩn rau sinh học (rau hữu cơ).
c) Bố trí quy hoạch
- Quy hoạch đất sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao:
Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả theo quy trình công nghệ cao có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất. Tổng diện tích quy hoạch rau ăn, củ quả công nghệ cao đến năm 2020 toàn tỉnh là 3.055 ha, trong đó: trên đất rau màu 2.805 ha, trên đất 1 lúa hiệu quả thấp 200 ha, được bố trí tại địa bàn các huyện, thành, thị như sau:

TT

Tên huyện

DT quyhoạch
(ha)

Trên hiện trạng đất sử dụng

Rau màu

1 lúa

Toàn tỉnh

3.055

2.855

200

1

Quỳnh Lưu

930

930

2

Diễn Châu

600

600

4

Nghi Lộc

110

110

5

T.X Cửa Lò

15

15

6

TP Vinh

370

210

160

7

Hưng Nguyên

50

50

8

Nam Đàn

300

300

9

Kỳ Sơn

250

250

10

Nghĩa Đàn

250

250

11

TX Thái Hoà

180

140

40

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ trồng rau ăn, củ quả công nghệ cao:
+ Quy hoạch đường giao thông nội vùng
Tùy vào điều kiện cụ thể của từng vùng, từng xứ đồng để quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông nội đồng, nội vùng đồng bộ. Huy động mọi nguồn lực để tiếp tục đầu tư, nâng cấp, làm mới các tuyến đường giao thông nội đồng, nội vùng đảm bảo thuận tiện cho vận chuyển vật tư, phân bón, máy móc thiết bị vào sản xuất; thu hoạch và vận chuyển sản phẩm rau ăn, củ, quả sau khi thu hoạch.
+ Thuỷ lợi tưới và tiêu nước:
Sử dụng nước sạch tưới cho rau bằng giếng khơi hoặc giếng khoan. Những vùng có nước tự chảy chủ yếu dùng phương pháp tưới thấm. Tuỳ từng điều kiện khác nhau mà có phương án phù hợp, nếu tưới theo hình thức phun mưa cần xử lý qua hệ thống bể lọc. Đầu tư hệ thống tưới tự động đến tận ruộng, từng thửa, có hệ thống đo ẩm độ trong vườn rau để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu sinh lý cây trồng...
Làm mới và xây kiên cố kênh tiêu thoát nước mưa chống ngập úng vào mùa lũ cho vườn rau chuyên canh.
+ Điện: Đầu tư điện đến tận ruộng để phục vụ bơm nước tưới chống hạn và vừa thắp sáng cho rau về mùa đông đối với giống cần nhiều ánh sáng để rau sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Nhà kính, nhà màng và nhà lưới: Đầu tư nhà kính tại một số vùng có khả năng về vốn, ít chịu ảnh hưởng gió bão, diện tích còn lại bố trí trồng trong nhà lưới hoặc nhà màng phủ ni lông vừa chống côn trùng vừa giảm thiệt hại do thiên tai.
+ Nhà sơ chế sản phẩm và kho bảo quản: Tùy vào điều kiện cụ thể của các vùng sản xuất để xây dựng các nhà sơ chế sản phẩm sau thu hoạch. Diện tích mỗi nhà khoảng từ 40 - 50 m2, phải có bể nước sạch, vòi xả nước và băng chuyền chế biến sản phẩm. Xây nhà kho bảo quản sản phẩm, có phòng lạnh bảo quản trong thời gian chờ tiêu thụ.
d) Các giải pháp thực hiện
- Giải pháp về đất đai:
+ Sản xuất rau ăn, củ, quả công nghệ cao thực hiên theo phương thức tiểu điền, doanh nghiệp, trang trại. Nhà nước áp dụng chính sách cho thuê đất lâu dài đối với nhà đầu tư.
+ Diện tích quy hoạch đất sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao phải liền vùng với quy mô ít nhất cho một xứ đồng là 15 ha, đủ cho đầu tư công nghệ cao có hiệu quả, vì vậy cần tiếp tục tiến hành thực hiện tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa, thuận tiện cho đầu tư phát triển sản xuất theo công nghệ cao.
- Giải pháp khoa học - công nghệ: Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau ăn, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
+ Giống: Phát triển khoa học kỹ thuật và thí nghiệm, thực nghiệm, sản xuất và nhập nội, tuyển chọn giống rau ăn, củ quả có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.
Khảo nghiệm, tập hợp thành bộ giống cây tại Nghệ An với tính năng: có năng suất và chất lượng cao, mẫu mã phù hợp nhu cầu thị hiếu của thị trường.
+ Công nghệ tự động, công nghệ mới:
Từng bước áp dụng tự động hóa một số khâu cơ bản, tiến tới tự động hóa toàn phần trong sản xuất, chăm sóc như: tưới nước, bón phân, thu hoạch.
Thực hiện công nghệ theo nhu cầu sinh lý của từng loại cây trồng, từng giai đoạn phát triển như: Tưới phun, tưới nhỏ dọt, tưới thấm, bón phân theo hình thức hóa lỏng.
+ Công nghệ thông tin: Sử dụng trang thiết bị và phương tiện hiện đại chủ động, điều khiển và quản lý bằng các chương trình được cài đặt trước như: cung cấp dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng, hình thức và mẫu mã theo mong muốn của nhà sản xuất. Tự động phân tích và điều khiển chế độ chăm sóc, cung cấp nước tưới, bón phân bổ sung theo nhu cầu cây trồng từng thới kỳ sinh trưởng và phát triển.
+ Kỹ thuật canh tác:
Sử dụng công nghệ sản xuất trong nhà lưới, nhà màng, một số mô hình đầu tư nhà kính. Kỹ thuật canh tác theo quy trình VietGap tạo được sản phẩm an toàn thực phẩm và tiến tới đạt chất lượng rau an toàn sinh học.
Thành phố hoặc khu công nghiệp không có điều kiện về đất sản xuất, canh tác bằng phương pháp thủy canh không dùng đất.
Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Sơ chế và bảo quản sản phẩm:
Dùng chất hóa học, bảo quản, giữ trử trong phòng lạnh không gây độc hại để sơ chế và bảo quản sản phẩm rau ăn, củ quả tươi xanh lâu dài.
Xử lý tiệt trùng bằng máy lọc Ozon không gây độc hại đến người sử dụng.
Đóng gói bằng máy chuyên dụng tăng năng suất, giảm thời gian và tránh dập nát.
Vận chuyển bằng xe lạnh để bảo quản sản phẩm lâu dài.
- Giải pháp về Quản lý chất lượng sản phẩm:
Để sản phẩm rau sản xuất theo công nghệ cao có sức cạnh tranh trên thị trường cần có sự quản lý tốt của Nhà nước về chất lượng sản phẩm.
+ Ban hành quy trình sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình ViệtGáp, tiến tới đạt chất lượng rau sinh học. Quy định cụ thể các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc bảo quản được dùng và không được dùng trong sản xuất, chế biến và bảo quản.
+ Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, chi cục bảo vệ thực vật và Phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế) các huyện, thành, thị có cán bộ trực tiếp tham gia giám sát, quản lý chất lượng đầu vào sản xuất, chế bến, bảo quản và phân phối sản phẩm theo quy trình VietGap, quy trình sản xuất rau sinh học: Thiết bị sản xuất như nhà màng, nhà lưới, phòng lạnh, xe lạnh, nhà máy chế biến rau, củ, quả tươi v.v..
+ Thực hiện đăng ký nhãn hiệu sản phẩm cho các loại sản phẩm đảm bảo chất lượng rau sạch, an toàn và rau sinh học.
- Giải pháp về cơ chế chính sách:
+ Cơ chế thu hút đầu tư:
Thông báo rộng rãi vùng quy hoạch rau công nghệ cao lên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư sản xuất rau ăn, củ quả được hưởng chính sách theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về «Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ».
Chuyển đổi ruộng đất, tạo vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập trung ruộng đất, thu hút đầu tư.
+ Chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao.
Đào tạo nhân lực: Hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên môn cho việc tiếp thu công nghệ cao trong sản xuất rau ăn, củ, quả. Các trung tâm dạy nghề huyện, trường kỹ thuật nông nghiệp tỉnh, khoa nông nghiệp trường đại học Vinh, liên kết với các trường đại học nông nghiệp, Trung tâm Công nghệ nông nghiệp và Viện Rau quả Trung ương mở các lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho người lao động làm rau áp dụng công nghệ cao và theo quy trình VietGap.
Thu hút nguồn nhân lực: Có chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ cao trong nông nghiệp để có đủ số lượng và có chất lượng, nhằm kịp thời phục vụ phát triển sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao ở Nghệ An với quy mô ngày càng mở rộng. Kêu gọi cán bộ khoa học chuyên ngành rau quả, sinh viên chuyên ngành rau quả tốt nghiệp hạng ưu, có bằng trên đại học chuyên ngành, cán bộ tự động hoá về phục vụ quê hương trong thời kỳ đổi mới.
Tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT nhằm tạo động lực thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Chính sách ưu đãi về đất đai, thuế...:
Thực hiện theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.
Xúc tác nhanh việc chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, tạo thành vùng tập trung quy mô lớn, thuận lợi cho việc đầu tư công nghệ cao.
Cho thuê đất lâu dài để chủ đầu tư yên tâm đầu tư công nghệ cao vào sản xuất và có biện pháp bổ sung dinh dưỡng cho đất.
+ Chính sách nhập khẩu khoa học và vật liệu công nghệ cao: Ngoài chính sách thuế nhập khẩu hiện hành cần có các chính sách giảm thuế nhập khẩu đối với giống mới có năng suất, chất lượng cao, nguyên vật liệu máy móc phục vụ sản xuất rau công nghệ cao từ các nước tiên tiến.
- Giải pháp về hợp tác nghiên cứu và phát triển công nghệ:
+ Hợp tác đầu tư nghiên cứu: Hợp tác với các nước có công nghệ sản xuất rau ăn, củ quả phát triển khá trong khu vực và thế giới như: Ixraen, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan. Nghiên cứu về biến đổi gen từ các giống rau ăn, củ quả địa phương để có giống mới cho năng suất, chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với điều kiện thời tiết, đất đai tại Nghệ An. Bố trí đất theo yêu cầu để trồng thí nghiệm, thực nghiệm các giống nhập nội từ các nước, thuần hoá giống mới để sản xuất đại trà.
Áp dung công nghệ tự động hoá, sản xuất trong nhà kính, nhà lưới... Chế biến , bảo quản rau ăn, củ quả được lâu dài, thân thiện với môi trường.
+ Hợp tác đầu tư sản xuất: Kêu gọi và mở rộng đầu tư theo dạng 2 dự án sản xuất rau ăn, củ quả của công ty Cổ phần lâm nghiệp tháng 5 tại Nghĩa Đàn, Thái Hoà và các dự án khác.
- Giải pháp về vốn đầu tư:
+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 15.215 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn:
Lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình đầu tư như: vồn đầu tư xây dựng nông thôn mới, vốn liên doanh, liên kết các doanh nghiệp, vốn tự huy động của người sản xuất và các nguồn vốn khác.
* Vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ theo chính sách hiện hành về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
* Lồng ghép các chương trình, dự án.
* Vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân, tập thể và của doanh nghiệp.
* Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.