Document: Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thu hút nguồn nhân lực ngành y tế Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thu hút nguồn nhân lực ngành y tế Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đào tạo và thu hút nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo:
a) Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tỉnh Sóc Trăng được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ và chuyên khoa II.
b) Điều kiện được hỗ trợ đào tạo: Có quyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền và có cam kết sau khi đào tạo sẽ tiếp tục phục vụ tại tỉnh Sóc Trăng thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo theo sự điều động, phân công của ngành y tế.
2. Đối tượng được hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực:
a) Người có học vị tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II thuộc các chuyên khoa tỉnh cần thu hút do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hằng năm.
b) Điều kiện được hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực:
Có độ tuổi không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ; có cam kết công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ngành y tế của tỉnh từ 05 năm trở lên kể từ khi nhận kinh phí hỗ trợ; đối với những người ngoài biên chế công chức, viên chức nhà nước thuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn nhân lực phải thực hiện việc xét tuyển theo quy định của pháp luật và được nhận hỗ trợ một lần sau khi có quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức; Đối với những người thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút là công chức, viên chức ngoài tỉnh thì được nhận kinh phí hỗ trợ một lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết định điều động, tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hỗ trợ chi phí đào tạo
1. Hỗ trợ đóng học phí và chi phí đào tạo khác
Hỗ trợ đóng học phí và chi phí đào tạo khác theo quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Hỗ trợ sau khi tốt nghiệp (không áp dụng cho đối tượng học ngành quản lý y tế)
Được hưởng hỗ trợ một lần sau khi có Bằng tốt nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), với mức: 50.000.000 đồng/người/khóa học.
3. Đền bù chi phí đào tạo và kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp
a) Đền bù học phí và chi phí đào tạo khác
Cá nhân nhận hỗ trợ đào tạo thuộc diện phải đền bù chi phí đào tạo theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ thì thực hiện đền bù chi phí đào tạo theo quy định hiện hành.
b) Đền bù kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp
Cá nhân nhận hỗ trợ kinh phí sau khi tốt nghiệp không thực hiện đúng cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn nhân lực
1. Mức hỗ trợ:
Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II: 200.000.000 đồng/người.
2. Đền bù kinh phí hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực
Cá nhân vi phạm cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đào tạo và thu hút nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo:
a) Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tỉnh Sóc Trăng được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ và chuyên khoa II.
b) Điều kiện được hỗ trợ đào tạo: Có quyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền và có cam kết sau khi đào tạo sẽ tiếp tục phục vụ tại tỉnh Sóc Trăng thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo theo sự điều động, phân công của ngành y tế.
2. Đối tượng được hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực:
a) Người có học vị tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II thuộc các chuyên khoa tỉnh cần thu hút do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hằng năm.
b) Điều kiện được hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực:
Có độ tuổi không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ; có cam kết công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ngành y tế của tỉnh từ 05 năm trở lên kể từ khi nhận kinh phí hỗ trợ; đối với những người ngoài biên chế công chức, viên chức nhà nước thuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn nhân lực phải thực hiện việc xét tuyển theo quy định của pháp luật và được nhận hỗ trợ một lần sau khi có quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức; Đối với những người thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút là công chức, viên chức ngoài tỉnh thì được nhận kinh phí hỗ trợ một lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết định điều động, tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hỗ trợ chi phí đào tạo
1. Hỗ trợ đóng học phí và chi phí đào tạo khác
Hỗ trợ đóng học phí và chi phí đào tạo khác theo quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Hỗ trợ sau khi tốt nghiệp (không áp dụng cho đối tượng học ngành quản lý y tế)
Được hưởng hỗ trợ một lần sau khi có Bằng tốt nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), với mức: 50.000.000 đồng/người/khóa học.
3. Đền bù chi phí đào tạo và kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp
a) Đền bù học phí và chi phí đào tạo khác
Cá nhân nhận hỗ trợ đào tạo thuộc diện phải đền bù chi phí đào tạo theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ thì thực hiện đền bù chi phí đào tạo theo quy định hiện hành.
b) Đền bù kinh phí hỗ trợ sau khi tốt nghiệp
Cá nhân nhận hỗ trợ kinh phí sau khi tốt nghiệp không thực hiện đúng cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn nhân lực
1. Mức hỗ trợ:
Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II: 200.000.000 đồng/người.
2. Đền bù kinh phí hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực
Cá nhân vi phạm cam kết phải đền bù gấp 1,5 lần kinh phí hỗ trợ.”