Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4689/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê Đồng Nai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4689/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê Đồng Nai 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Xây dựng cơ cấu sản phẩm
...
b) Cà phê tiêu dùng (cà phê rang xay và cà phê hòa tan)
Tỷ lệ cà phê tiêu dùng trong tổng lượng cà phê nhân đến năm 2020 chiếm 28% (tương ứng khoảng 88.000 tấn) và đến năm 2030 chiếm 30% (khoảng 130.600 tấn).
+ Sản lượng cà phê rang xay: Đến năm 2020 là 17.600 tấn, trong đó cà phê sản xuất tại Đồng Nai khoảng 10.000 tấn và đến năm 2030 sản lượng cà phê rang xay đạt 23.500 tấn, trong đó sản lượng cà phê sản xuất tại Đồng Nai là 20.000 tấn.
+ Sản lượng cà phê hòa tan: Đến năm 2020 dự kiến đạt 70.400 tấn trong đó cà phê sản xuất tại Đồng Nai khoảng 4.680 tấn và cà phê từ các địa phương khác nhập về Đồng Nai là 65.700 tấn. Đến năm 2030, sản lượng cà phê hòa tan dự kiến đạt 107.100 tấn trong đó cà phê sản xuất tại Đồng Nai khoảng 6.600 tấn và cà phê từ các địa phương khác nhập về Đồng Nai là 100.500 tấn.
Trong sản lượng cà phê hòa tan thì sản lượng cà phê hòa tan nguyên chất dự kiến đến năm 2020 đạt 14.784 tấn và đến năm 2030 sản lượng cà phê hòa tan nguyên chất đạt 36.414 tấn; sản lượng cà phê hòa tan phối trộn (3 trong 1, 2 trong 1…) đạt 55.616 tấn và đến năm 2030, sản lượng cà phê hòa tan phối trộn là 70.686 tấn.
3.2. Phân bố hệ thống chế biến, kho bảo quản cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hàng năm, ngoài lượng cà phê sản xuất trong tỉnh thì Đồng Nai còn nhập cà phê từ các tỉnh Tây Nguyên phục vụ cho chế biến và xuất khẩu. Vì vậy nhu cầu về hệ thống kho bảo quản, hệ thống chế biến phục vụ đi kèm là rất lớn, theo đó định hướng quy hoạch như sau:
a) Bố trí hệ thống kho bảo quản
- Đối với hệ thống kho ngoại quan phục vụ nhu cầu xuất khẩu: Giai đoạn đến năm 2020, đầu tư xây dựng thêm 01 kho ngoại quan tại huyện Nhơn Trạch (do Công ty Cổ phần Logistics Tín Nghĩa làm chủ đầu tư) với diện tích 50.000 m2; giai đoạn đến năm 2030: Với công suất của các kho hiện có cơ bản đáp ứng nhu cầu bảo quản cà phê phục vụ sản xuất và xuất khẩu, do vậy không khuyến khích đầu tư mới mà chủ yếu nâng cấp mở rộng và đầu tư thêm trang thiết bị cho các kho ngoại quan hiện có.
Bảng 1: Hệ thống các kho ngoại quan phục vụ bảo quản cà phê

TT

Hạng mục

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Số lượng
(Kho)

Diện tích
(m2)

Số lượng
(Kho)

Diện tích
(m2)

1

Kho của Công ty Cổ phần Logistics Tín Nghĩa

1

200.000 m2

2

250.000 m2

Không khuyến khích mở mới

2

Kho của Nestle

1

50.000 m2

1

50.000 m2

Không khuyến khích mở mới

3

Kho của Công ty Neumann

1

50.000 m2

1

50.000 m2

Không khuyến khích mở mới

Tổng

3

300.000 m2

4

350.000 m2

- Đối với hệ thống kho phục vụ nhu cầu bảo quản cà phê tại Đồng Nai:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch kho chứa cà phê với diện tích khoảng 5.000 - 10.000 m2 (công suất 10 - 25 ngàn tấn/năm) tại thị xã Long Khánh (phục vụ cho việc lưu trữ cà phê các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, thị xã Long Khánh) và kho chứa cà phê với diện tích khoảng 5.000 - 7.000 m2 (công suất 10 - 12 ngàn tấn/năm) tại huyện Long Thành (phục vụ cho việc lưu trữ cà phê các huyện Long Thành, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú) đồng thời nâng cấp hệ thống kho hiện có (kho tại các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Khánh, Long Thành, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, TP. Biên Hòa) theo hướng hiện đại hóa các kho (các kho cần được trang bị máy điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm…) để đáp ứng nhu cầu lưu kho cà phê.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Trong giai đoạn này, trên cơ sở ổn định số lượng các kho hiện có, chỉ đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực bảo quản các kho.
Bảng 2: Dự kiến hệ thống kho trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

Địa bàn

Số lượng kho cà phê năm 2015 (kho)

Quy hoạch đến năm 2020 (kho)

Định hướng đến năm 2030

TP. Biên Hòa

1

1

Không khuyến khích mở mới

4

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Tân Phú

3

3

Không khuyến khích mở mới

Huyện Định Quán

4

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Xuân Lộc

2

2

Không khuyến khích mở mới

TX. Long Khánh

3

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Long Thành

1

2

Không khuyến khích mở mới

Huyện Nhơn Trạch

0

1

Không khuyến khích mở mới

Huyện Trảng Bom

4

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Cẩm Mỹ

3

3

Không khuyến khích mở mới

Huyện Vĩnh Cửu

0

0

Huyện Thống Nhất

0

0

Tổng

25

28

b) Hệ thống nhà máy chế biến
Trên cơ sở dự báo về sản lượng cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (bao gồm cà phê nguyên liệu nhập từ các tỉnh khác và cà phê do người dân sản xuất tại Đồng Nai), để đáp ứng nhu cầu chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong giai đoạn tới cần định hướng quy hoạch thêm các nhà máy, cơ sở chế biến như sau:
- Đối với nhà máy chế biến cà phê hòa tan:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Dự kiến đầu tư nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại huyện Nhơn Trạch (với công suất 3.200 tấn/năm) do Công ty Tín Nghĩa làm chủ đầu tư. Mặc khác Công ty Tín Nghĩa có nhà máy chế biến cà phê với công suất 72.000 tấn/năm tại huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng. Với nguyên liệu thu mua từ tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (hiện nay khả năng sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh từ 30.000 - 35.000 tấn/năm, dự kiến năm 2030 khả năng sản xuất cà phê của tỉnh Đồng Nai từ 38.000 - 45.000 tấn/năm).
+ Giai đoạn 2021 - 2030:
Nâng công suất nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại huyện Nhơn Trạch do Công ty Tín Nghĩa làm chủ đầu tư lên 10.000 tấn/năm (quy ra cà phê nhân 22.600 tấn/năm).
Thu hút đầu tư xây dựng 02 nhà máy chế biến cà phê hòa tan công suất quy ra cà phê nhân 15.000 tấn/nhà máy.
- Đối với nhà máy chế biến cà phê nhân:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch nhà máy tái chế cà phê nhân xuất khẩu với công suất 100.000 tấn/năm.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Quy hoạch nhà máy tái chế cà phê nhân xuất khẩu với công suất 100.000 tấn/năm.
Do đây là quy hoạch mở, nên đối với vị trí quy hoạch nhà máy tái chế cà phê nhân, cà phê hòa tan có thể định hướng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tại các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, thành phố Biên Hòa… trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp đầu tư.
Đối với các cơ sở rang xay (quy mô nhỏ) trên địa bàn: Các cơ sở rang xay hiện có, định hướng giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, chỉ khuyến khích tập trung mở rộng nâng công suất (không khuyến mở mới các cơ sở rang xay quy mô nhỏ).
Bảng 3: Định hướng quy hoạch các cơ sở rang xay nhỏ trên địa bàn

Địa bàn

Cơ sở rang, xay cà phê năm 2015 (cơ sở)

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

TP. Biên Hòa

15

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Vĩnh Cửu

0

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Tân Phú

2

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Định Quán

3

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Xuân Lộc

1

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

TX. Long Khánh

3

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Thống Nhất

3

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Long Thành

0

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Nhơn Trạch

0

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Trảng Bom

4

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Cẩm Mỹ

2

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Tổng

33

Content:
Cà phê tiêu dùng (cà phê rang xay và cà phê hòa tan)
Tỷ lệ cà phê tiêu dùng trong tổng lượng cà phê nhân đến năm 2020 chiếm 28% (tương ứng khoảng 88.000 tấn) và đến năm 2030 chiếm 30% (khoảng 130.600 tấn).
+ Sản lượng cà phê rang xay: Đến năm 2020 là 17.600 tấn, trong đó cà phê sản xuất tại Đồng Nai khoảng 10.000 tấn và đến năm 2030 sản lượng cà phê rang xay đạt 23.500 tấn, trong đó sản lượng cà phê sản xuất tại Đồng Nai là 20.000 tấn.
+ Sản lượng cà phê hòa tan: Đến năm 2020 dự kiến đạt 70.400 tấn trong đó cà phê sản xuất tại Đồng Nai khoảng 4.680 tấn và cà phê từ các địa phương khác nhập về Đồng Nai là 65.700 tấn. Đến năm 2030, sản lượng cà phê hòa tan dự kiến đạt 107.100 tấn trong đó cà phê sản xuất tại Đồng Nai khoảng 6.600 tấn và cà phê từ các địa phương khác nhập về Đồng Nai là 100.500 tấn.
Trong sản lượng cà phê hòa tan thì sản lượng cà phê hòa tan nguyên chất dự kiến đến năm 2020 đạt 14.784 tấn và đến năm 2030 sản lượng cà phê hòa tan nguyên chất đạt 36.414 tấn; sản lượng cà phê hòa tan phối trộn (3 trong 1, 2 trong 1…) đạt 55.616 tấn và đến năm 2030, sản lượng cà phê hòa tan phối trộn là 70.686 tấn.
3.2. Phân bố hệ thống chế biến, kho bảo quản cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hàng năm, ngoài lượng cà phê sản xuất trong tỉnh thì Đồng Nai còn nhập cà phê từ các tỉnh Tây Nguyên phục vụ cho chế biến và xuất khẩu. Vì vậy nhu cầu về hệ thống kho bảo quản, hệ thống chế biến phục vụ đi kèm là rất lớn, theo đó định hướng quy hoạch như sau:
a) Bố trí hệ thống kho bảo quản
- Đối với hệ thống kho ngoại quan phục vụ nhu cầu xuất khẩu: Giai đoạn đến năm 2020, đầu tư xây dựng thêm 01 kho ngoại quan tại huyện Nhơn Trạch (do Công ty Cổ phần Logistics Tín Nghĩa làm chủ đầu tư) với diện tích 50.000 m2; giai đoạn đến năm 2030: Với công suất của các kho hiện có cơ bản đáp ứng nhu cầu bảo quản cà phê phục vụ sản xuất và xuất khẩu, do vậy không khuyến khích đầu tư mới mà chủ yếu nâng cấp mở rộng và đầu tư thêm trang thiết bị cho các kho ngoại quan hiện có.
Bảng 1: Hệ thống các kho ngoại quan phục vụ bảo quản cà phê

TT

Hạng mục

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Số lượng
(Kho)

Diện tích
(m2)

Số lượng
(Kho)

Diện tích
(m2)

1

Kho của Công ty Cổ phần Logistics Tín Nghĩa

1

200.000 m2

2

250.000 m2

Không khuyến khích mở mới

2

Kho của Nestle

1

50.000 m2

1

50.000 m2

Không khuyến khích mở mới

3

Kho của Công ty Neumann

1

50.000 m2

1

50.000 m2

Không khuyến khích mở mới

Tổng

3

300.000 m2

4

350.000 m2

- Đối với hệ thống kho phục vụ nhu cầu bảo quản cà phê tại Đồng Nai:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch kho chứa cà phê với diện tích khoảng 5.000 - 10.000 m2 (công suất 10 - 25 ngàn tấn/năm) tại thị xã Long Khánh (phục vụ cho việc lưu trữ cà phê các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, thị xã Long Khánh) và kho chứa cà phê với diện tích khoảng 5.000 - 7.000 m2 (công suất 10 - 12 ngàn tấn/năm) tại huyện Long Thành (phục vụ cho việc lưu trữ cà phê các huyện Long Thành, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú) đồng thời nâng cấp hệ thống kho hiện có (kho tại các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Khánh, Long Thành, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, TP. Biên Hòa) theo hướng hiện đại hóa các kho (các kho cần được trang bị máy điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm…) để đáp ứng nhu cầu lưu kho cà phê.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Trong giai đoạn này, trên cơ sở ổn định số lượng các kho hiện có, chỉ đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực bảo quản các kho.
Bảng 2: Dự kiến hệ thống kho trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

Địa bàn

Số lượng kho cà phê năm 2015 (kho)

Quy hoạch đến năm 2020 (kho)

Định hướng đến năm 2030

TP. Biên Hòa

1

1

Không khuyến khích mở mới

4

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Tân Phú

3

3

Không khuyến khích mở mới

Huyện Định Quán

4

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Xuân Lộc

2

2

Không khuyến khích mở mới

TX. Long Khánh

3

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Long Thành

1

2

Không khuyến khích mở mới

Huyện Nhơn Trạch

0

1

Không khuyến khích mở mới

Huyện Trảng Bom

4

4

Không khuyến khích mở mới

Huyện Cẩm Mỹ

3

3

Không khuyến khích mở mới

Huyện Vĩnh Cửu

0

0

Huyện Thống Nhất

0

0

Tổng

25

28

Hệ thống nhà máy chế biến
Trên cơ sở dự báo về sản lượng cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (bao gồm cà phê nguyên liệu nhập từ các tỉnh khác và cà phê do người dân sản xuất tại Đồng Nai), để đáp ứng nhu cầu chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong giai đoạn tới cần định hướng quy hoạch thêm các nhà máy, cơ sở chế biến như sau:
- Đối với nhà máy chế biến cà phê hòa tan:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Dự kiến đầu tư nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại huyện Nhơn Trạch (với công suất 3.200 tấn/năm) do Công ty Tín Nghĩa làm chủ đầu tư. Mặc khác Công ty Tín Nghĩa có nhà máy chế biến cà phê với công suất 72.000 tấn/năm tại huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng. Với nguyên liệu thu mua từ tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và các tỉnh lân cận. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (hiện nay khả năng sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh từ 30.000 - 35.000 tấn/năm, dự kiến năm 2030 khả năng sản xuất cà phê của tỉnh Đồng Nai từ 38.000 - 45.000 tấn/năm).
+ Giai đoạn 2021 - 2030:
Nâng công suất nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại huyện Nhơn Trạch do Công ty Tín Nghĩa làm chủ đầu tư lên 10.000 tấn/năm (quy ra cà phê nhân 22.600 tấn/năm).
Thu hút đầu tư xây dựng 02 nhà máy chế biến cà phê hòa tan công suất quy ra cà phê nhân 15.000 tấn/nhà máy.
- Đối với nhà máy chế biến cà phê nhân:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch nhà máy tái chế cà phê nhân xuất khẩu với công suất 100.000 tấn/năm.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Quy hoạch nhà máy tái chế cà phê nhân xuất khẩu với công suất 100.000 tấn/năm.
Do đây là quy hoạch mở, nên đối với vị trí quy hoạch nhà máy tái chế cà phê nhân, cà phê hòa tan có thể định hướng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tại các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, thành phố Biên Hòa… trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp đầu tư.
Đối với các cơ sở rang xay (quy mô nhỏ) trên địa bàn: Các cơ sở rang xay hiện có, định hướng giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, chỉ khuyến khích tập trung mở rộng nâng công suất (không khuyến mở mới các cơ sở rang xay quy mô nhỏ).
Bảng 3: Định hướng quy hoạch các cơ sở rang xay nhỏ trên địa bàn

Địa bàn

Cơ sở rang, xay cà phê năm 2015 (cơ sở)

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

TP. Biên Hòa

15

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Vĩnh Cửu

0

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Tân Phú

2

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Định Quán

3

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Xuân Lộc

1

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

TX. Long Khánh

3

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Thống Nhất

3

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Long Thành

0

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Nhơn Trạch

0

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Trảng Bom

4

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Huyện Cẩm Mỹ

2

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Ổn định, không khuyến khích mở mới

Tổng

33