Document: Điều 9 Thông tư 04/2015/TT-BQP quy định quản lý sử dụng trang phục dân quân tự vệ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "04/2015/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "04/2015/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "04/2015/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "04/2015/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "04/2015/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 04/2015/TT-BQP quy định quản lý sử dụng trang phục dân quân tự vệ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Kiểm tra
1. Thẩm quyền và phạm vi kiểm tra
a) Bộ Tổng Tham mưu chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiểm tra việc sản xuất, quản lý, sử dụng, tiêu chuẩn, chất lượng trang phục dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc;
b) Cục Dân quân tự vệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sản xuất, quản lý, sử dụng, tiêu chuẩn, chất lượng trang phục dân quân tự vệ trình Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt và tổ chức thực hiện;
c) Các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, cơ quan, tổ chức có tự vệ; Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chủ trì hoặc tham gia kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sản xuất, quản lý, sử dụng, tiêu chuẩn, chất lượng trang phục dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
d) Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, cơ quan, tổ chức liên quan tham gia kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sản xuất, sử dụng, chất lượng trang phục dân quân tự vệ.
2. Tổ chức đoàn kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra của Bộ Quốc phòng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập;
b) Đoàn kiểm tra của các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.
3. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra việc sản xuất và chất lượng trang phục dân quân tự vệ: Hợp đồng kinh tế, hồ sơ kỹ thuật; toàn bộ hoặc một trong các giai đoạn của quá trình sản xuất; chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm, thành phẩm theo TCVN/QS 1822:2014 về trang phục dân quân tự vệ; tiêu chuẩn kỹ thuật trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm và các nội dung khác có liên quan của cơ sở sản xuất trang phục dân quân tự vệ.
b) Kiểm tra trách nhiệm quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 5 và Điều 6, 7 Thông tư này; kiểm tra chất lượng trang phục dân quân tự vệ đang sử dụng trong niên hạn theo tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của đoàn kiểm tra
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ đến đơn vị được kiểm tra trước ít nhất 15 ngày làm việc; kế hoạch kiểm tra đột xuất trước ít nhất 05 ngày làm việc;
b) Thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra, phúc tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Dân chủ, công khai, đúng quy định của pháp luật, không gây cản trở hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức cá nhân được kiểm tra;
d) Thực hiện kiểm tra, phúc tra và kết luận đúng thẩm quyền; báo cáo và thông báo theo quy định.

Content:
Điều 9. Kiểm tra
1. Thẩm quyền và phạm vi kiểm tra
a) Bộ Tổng Tham mưu chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiểm tra việc sản xuất, quản lý, sử dụng, tiêu chuẩn, chất lượng trang phục dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc;
b) Cục Dân quân tự vệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sản xuất, quản lý, sử dụng, tiêu chuẩn, chất lượng trang phục dân quân tự vệ trình Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt và tổ chức thực hiện;
c) Các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, cơ quan, tổ chức có tự vệ; Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chủ trì hoặc tham gia kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sản xuất, quản lý, sử dụng, tiêu chuẩn, chất lượng trang phục dân quân tự vệ theo thẩm quyền;
d) Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, cơ quan, tổ chức liên quan tham gia kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sản xuất, sử dụng, chất lượng trang phục dân quân tự vệ.
2. Tổ chức đoàn kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra của Bộ Quốc phòng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập;
b) Đoàn kiểm tra của các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.
3. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra việc sản xuất và chất lượng trang phục dân quân tự vệ: Hợp đồng kinh tế, hồ sơ kỹ thuật; toàn bộ hoặc một trong các giai đoạn của quá trình sản xuất; chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm, thành phẩm theo TCVN/QS 1822:2014 về trang phục dân quân tự vệ; tiêu chuẩn kỹ thuật trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm và các nội dung khác có liên quan của cơ sở sản xuất trang phục dân quân tự vệ.
b) Kiểm tra trách nhiệm quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 5 và Điều 6, 7 Thông tư này; kiểm tra chất lượng trang phục dân quân tự vệ đang sử dụng trong niên hạn theo tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của đoàn kiểm tra
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ đến đơn vị được kiểm tra trước ít nhất 15 ngày làm việc; kế hoạch kiểm tra đột xuất trước ít nhất 05 ngày làm việc;
b) Thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra, phúc tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Dân chủ, công khai, đúng quy định của pháp luật, không gây cản trở hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức cá nhân được kiểm tra;
d) Thực hiện kiểm tra, phúc tra và kết luận đúng thẩm quyền; báo cáo và thông báo theo quy định.