Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Đức Trọng Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới vào 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Đức Trọng Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới vào 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Đức Trọng đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2016 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung:
...
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Giao thông: Mở mới và nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo đạt chuẩn, kết nối với mạng lưới giao thông liên vùng, liên kết trung tâm các xã với trung tâm huyện và các khu, cụm công nghiệp; hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ; đến năm 2016, có 11/14 xã đạt tiêu chí giao thông, với 39,3 km đường trục xã, liên xã; 28,39 km đường trục thôn; 55,4 km đường ngõ xóm; 21,46 km đường trục chính nội đồng.
- Thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình đập dâng, hồ chứa, trạm bơm, ao hồ nhỏ, giếng khoan và thực hiện nhiều giải pháp tổng hợp để đảm bảo nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp; đến năm 2016, có 11/14 xã đạt tiêu chí thủy lợi, trong đó tưới từ các công trình thủy lợi chiếm 34%; nước ven sông, suối chiếm 14%; ao hồ nhỏ và giếng khoan của nhân dân chiếm 52%.
- Hệ thống điện: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới hệ thống các công trình điện gồm: các trạm biến áp phân phối, các tuyến đường dây trung, hạ thế, đồng hồ điện phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn xã, huyện; đảm bảo 98% số hộ được sử dụng điện thường xuyên, an toàn; đến năm 2016, có 14/14 xã đạt tiêu chí điện.
- Trường học: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia phục vụ việc chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã, huyện; đến năm 2016, có 11/14 xã cơ bản đạt tiêu chí trường học.
- Chợ nông thôn: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới hệ thống chợ nông thôn theo quy hoạch, gồm xây dựng mới 05 chợ, sửa chữa nâng cấp hoạt động 07 chợ còn lại trên địa bàn huyện; đến năm 2016, có 14/14 xã đạt tiêu chí chợ.
- Y tế: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới các trạm y tế, gồm xây dựng mới trạm y tế xã Tân Thành, Tà Năng, nâng cấp, sửa chữa các trạm y tế xã Bình Thạnh, N’Thôn Hạ, Phú Hội, Tà Hine, Ninh Loan, Đà Loan và Đa Quyn; đến năm 2016, có 14/14 đạt tiêu chí y tế.
- Cơ sở vật chất văn hóa, bưu điện: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định; đến năm 2016, có 11/14 xã cơ bản đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa. Xây dựng hệ thống bưu điện hoặc điểm cung cấp bưu chính viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành; đến năm 2015, có 14/14 xã đạt tiêu chí bưu điện.
- Nâng cấp trụ sở xã và các công trình phụ trợ, đến năm 2016, có 14/14 xã đạt chuẩn.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Xóa nhà tạm (395 căn), cải tạo, xây dựng nhà ở dân cư theo quy hoạch (trên 85% đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng); đến năm 2016, có 14/14 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư.

Content:
Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Giao thông: Mở mới và nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo đạt chuẩn, kết nối với mạng lưới giao thông liên vùng, liên kết trung tâm các xã với trung tâm huyện và các khu, cụm công nghiệp; hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ; đến năm 2016, có 11/14 xã đạt tiêu chí giao thông, với 39,3 km đường trục xã, liên xã; 28,39 km đường trục thôn; 55,4 km đường ngõ xóm; 21,46 km đường trục chính nội đồng.
- Thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình đập dâng, hồ chứa, trạm bơm, ao hồ nhỏ, giếng khoan và thực hiện nhiều giải pháp tổng hợp để đảm bảo nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp; đến năm 2016, có 11/14 xã đạt tiêu chí thủy lợi, trong đó tưới từ các công trình thủy lợi chiếm 34%; nước ven sông, suối chiếm 14%; ao hồ nhỏ và giếng khoan của nhân dân chiếm 52%.
- Hệ thống điện: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới hệ thống các công trình điện gồm: các trạm biến áp phân phối, các tuyến đường dây trung, hạ thế, đồng hồ điện phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn xã, huyện; đảm bảo 98% số hộ được sử dụng điện thường xuyên, an toàn; đến năm 2016, có 14/14 xã đạt tiêu chí điện.
- Trường học: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia phục vụ việc chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã, huyện; đến năm 2016, có 11/14 xã cơ bản đạt tiêu chí trường học.
- Chợ nông thôn: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới hệ thống chợ nông thôn theo quy hoạch, gồm xây dựng mới 05 chợ, sửa chữa nâng cấp hoạt động 07 chợ còn lại trên địa bàn huyện; đến năm 2016, có 14/14 xã đạt tiêu chí chợ.
- Y tế: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới các trạm y tế, gồm xây dựng mới trạm y tế xã Tân Thành, Tà Năng, nâng cấp, sửa chữa các trạm y tế xã Bình Thạnh, N’Thôn Hạ, Phú Hội, Tà Hine, Ninh Loan, Đà Loan và Đa Quyn; đến năm 2016, có 14/14 đạt tiêu chí y tế.
- Cơ sở vật chất văn hóa, bưu điện: Cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định; đến năm 2016, có 11/14 xã cơ bản đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa. Xây dựng hệ thống bưu điện hoặc điểm cung cấp bưu chính viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành; đến năm 2015, có 14/14 xã đạt tiêu chí bưu điện.
- Nâng cấp trụ sở xã và các công trình phụ trợ, đến năm 2016, có 14/14 xã đạt chuẩn.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Xóa nhà tạm (395 căn), cải tạo, xây dựng nhà ở dân cư theo quy hoạch (trên 85% đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng); đến năm 2016, có 14/14 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư.