Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau:
...
5. Các giải pháp phòng chống giảm thiểu lũ lụt và hạn hán
a. Phòng chống giảm thiểu lũ quét, lũ lụt:
- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ quét tại vùng núi thượng lưu các hệ thống sông: tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng cường công tác quản lý các hoạt động xây dựng cơ bản, không cho xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao. Kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo phục hồi môi trường sau khi khai thác. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai, nâng cao khả năng phòng tránh lũ quét, nâng cấp, tu bổ các hồ chứa nước. Xây dựng các công trình ổn định mái dốc, chống sạt lở ở vùng có nguy cơ lũ quét.
- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ lụt khu vực hạ du sông Ba ở AyunPa và Krông Pa: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảnh báo lũ cho 2 thị xã và thị trấn, làm mương tiêu lũ, ngăn không cho lũ núi đổ trực tiếp vào khu bảo vệ, thi công hệ thống cống tiêu thoát lũ, đồng thời tăng thảm phủ thực vật. Xác định hành lang thoát lũ cho khu vực hạ du và có giải pháp nạo vét bùn cát xây dựng công trình hoặc bảo vệ duy trì hành lang thoát lũ.
b. Phòng chống giảm thiểu tác hại của hạn hán
Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình khai thác nước đảm bảo hoạt động 100% công suất, kết hợp xây dựng mới những hồ chứa có dung tích thích hợp theo quy hoạch thủy lợi nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các hệ thống sông, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu hạn và tính toán với tần suất P = 75% ứng với năm rất ít nước. Đề xuất các phương pháp chuyển nước thích hợp để khắc phục tốt nhất những khu vực hạn hán.

Content:
Các giải pháp phòng chống giảm thiểu lũ lụt và hạn hán
a. Phòng chống giảm thiểu lũ quét, lũ lụt:
- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ quét tại vùng núi thượng lưu các hệ thống sông: tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng cường công tác quản lý các hoạt động xây dựng cơ bản, không cho xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao. Kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo phục hồi môi trường sau khi khai thác. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai, nâng cao khả năng phòng tránh lũ quét, nâng cấp, tu bổ các hồ chứa nước. Xây dựng các công trình ổn định mái dốc, chống sạt lở ở vùng có nguy cơ lũ quét.
- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ lụt khu vực hạ du sông Ba ở AyunPa và Krông Pa: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảnh báo lũ cho 2 thị xã và thị trấn, làm mương tiêu lũ, ngăn không cho lũ núi đổ trực tiếp vào khu bảo vệ, thi công hệ thống cống tiêu thoát lũ, đồng thời tăng thảm phủ thực vật. Xác định hành lang thoát lũ cho khu vực hạ du và có giải pháp nạo vét bùn cát xây dựng công trình hoặc bảo vệ duy trì hành lang thoát lũ.
b. Phòng chống giảm thiểu tác hại của hạn hán
Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình khai thác nước đảm bảo hoạt động 100% công suất, kết hợp xây dựng mới những hồ chứa có dung tích thích hợp theo quy hoạch thủy lợi nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các hệ thống sông, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu hạn và tính toán với tần suất P = 75% ứng với năm rất ít nước. Đề xuất các phương pháp chuyển nước thích hợp để khắc phục tốt nhất những khu vực hạn hán.