Document: Điều 3 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt có nội dung như sau:

Điều 3. Đơn vị thu, kê khai, thẩm định và nộp phí:
1. Hàng tháng đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
2. Đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn.
3. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gửi cơ quan thuế quản lý. Đồng thời làm thủ tục nộp tiền thu phí đầy đủ vào ngân sách Nhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định), chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
4. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế quản lý về việc thu nộp tiền phí.

Content:
Điều 3. Đơn vị thu, kê khai, thẩm định và nộp phí:
1. Hàng tháng đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
2. Đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn.
3. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gửi cơ quan thuế quản lý. Đồng thời làm thủ tục nộp tiền thu phí đầy đủ vào ngân sách Nhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định), chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
4. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế quản lý về việc thu nộp tiền phí.