Document: Điều 18 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 18 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 2015 có nội dung như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành quy trình, định mức chi phí lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp, khoán đất lâm nghiệp để thực hiện Quyết định này.
b) Hướng dẫn các địa phương trong việc xây dựng và ban hành: Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án các cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp huyện, Ban Phát triển rừng cấp xã, thôn; Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển triển rừng xã, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn.
c) Ban hành tiêu chí rừng giống, vườn giống quan trọng quốc gia do Nhà nước trực tiếp quản lý; lập Quy hoạch hệ thống rừng giống, vườn giống; hướng dẫn việc giao, bán, khoán rừng giống, vườn giống đang do Nhà nước trực tiếp quản lý cho các thành phần kinh tế khác quản lý theo quy định của pháp luật. Quy định cụ thể tiêu chí cơ sở nuôi cấy mô của trung tâm giống và vườn ươm giống.
d) Tổ chức hỗ trợ đăng ký thương hiệu cho trung tâm giống và vườn ươm giống. Đưa lên trang thông tin điện tử về quản lý giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với toàn bộ nguồn giống, cơ sở sản xuất giống đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý để theo dõi tổng hợp kết quả thực hiện.
đ) Xây dựng Tiêu chuẩn đường ranh phòng, chống cháy rừng và xây dựng Quy trình xác định, thanh lý rừng do thiên tai, hoả hoạn bất khả kháng.
e) Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp kế hoạch hàng năm, 3 năm và 5 năm về hỗ trợ đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Quyết định này.
g) Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật. Sử dụng nguồn vốn ODA để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp để thực hiện có hiệu quả Quyết định này.
h) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các đối tượng. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Quyết định.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn hàng năm, 3 năm và 5 năm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hướng dẫn quy trình lập và giao kế hoạch cho các địa phương.
b) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 3 năm, 5 năm có báo cáo giám sát đánh giá tác động toàn diện về các mặt kinh tế, xã hội trong việc thực hiện Quyết định này để kiến nghị điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì hướng dẫn hệ thống Kho bạc Nhà nước thanh quyết toán chi ngân sách thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách hàng năm, 3 năm và 5 năm để thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Quy hoạch và công bố quy hoạch sử dụng đất để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất.
b) Lập và phê duyệt Quy hoạch hệ thống vườn ươm đến năm 2020 (xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi phê duyệt). Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương cấp chứng chỉ nguồn giống đạt tiêu chuẩn theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công bố công khai trên các phương tiên thông tin đại chúng các cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống.
c) Trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính - Vật giá và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn của các loài cây trồng rừng trên địa bàn vào tháng một hàng năm để làm căn cứ cho các chủ đầu tư thanh quyết toán vốn. Không ph� duyệt giá cây giống cho từng dự án riêng lẻ.
d) Phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án. Chỉ đạo Ban Quản lý dự án các cấp bảo đảm nguồn vốn thanh toán cho diện tích rừng đã trồng theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư; chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.
đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh để biết và thực hiện.
e) Phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này và chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.
g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp huyện gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện một số phòng, ban của huyện, đại diện một số đoàn thể, tổng số khoảng 7 thành viên; Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Những huyện đang có Ban Chỉ đạo Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thì không thành lập mới mà sử dụng Ban Chỉ đạo hiện có.
Quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án cấp huyện cho đối tượng tham gia trồng rừng sản xuất là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng.
b) Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân tham gia dự án.
c) Phê duyệt các dự án được hỗ trợ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này và chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.
d) Chỉ đạo Hạt kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch trồng rừng trên địa bàn hàng năm, 3 năm, 5 năm phù hợp với chính sách phát triển rừng của Nhà nước.
đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này cho các xã có rừng.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Quyết định thành lập Ban Phát triển rừng xã và Ban Phát triển rừng thôn. Phối hợp với Ban Quản lý dự án cấp huyện trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục giao đất, khoán đất, cho thuê đất lâm nghiệp ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giám sát toàn bộ việc trồng rừng trên địa bàn; công khai tại Ủy ban nhân dân xã danh sách các hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng về diện tích trồng, loài cây trồng, số tiền được nhận trong năm thực hiện dự án.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này trên địa bàn xã.
7. Trách nhiệm của Trưởng thôn
a) Phối hợp với Ban Quản lý dự án cấp huyện, Ban Phát triển rừng xã phổ biến nội dung Quyết định này đến hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trong thôn.
b) Giám sát việc trồng rừng của hộ gia đình, cá nhân trong thôn; công khai tại thôn danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng về diện tích, loài cây trồng, số tiền được nhận trong năm thực hiện dự án.

Content:
Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành quy trình, định mức chi phí lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp, khoán đất lâm nghiệp để thực hiện Quyết định này.
b) Hướng dẫn các địa phương trong việc xây dựng và ban hành: Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án các cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp huyện, Ban Phát triển rừng cấp xã, thôn; Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển triển rừng xã, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn.
c) Ban hành tiêu chí rừng giống, vườn giống quan trọng quốc gia do Nhà nước trực tiếp quản lý; lập Quy hoạch hệ thống rừng giống, vườn giống; hướng dẫn việc giao, bán, khoán rừng giống, vườn giống đang do Nhà nước trực tiếp quản lý cho các thành phần kinh tế khác quản lý theo quy định của pháp luật. Quy định cụ thể tiêu chí cơ sở nuôi cấy mô của trung tâm giống và vườn ươm giống.
d) Tổ chức hỗ trợ đăng ký thương hiệu cho trung tâm giống và vườn ươm giống. Đưa lên trang thông tin điện tử về quản lý giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với toàn bộ nguồn giống, cơ sở sản xuất giống đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý để theo dõi tổng hợp kết quả thực hiện.
đ) Xây dựng Tiêu chuẩn đường ranh phòng, chống cháy rừng và xây dựng Quy trình xác định, thanh lý rừng do thiên tai, hoả hoạn bất khả kháng.
e) Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp kế hoạch hàng năm, 3 năm và 5 năm về hỗ trợ đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Quyết định này.
g) Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật. Sử dụng nguồn vốn ODA để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp để thực hiện có hiệu quả Quyết định này.
h) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các đối tượng. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Quyết định.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn hàng năm, 3 năm và 5 năm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hướng dẫn quy trình lập và giao kế hoạch cho các địa phương.
b) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 3 năm, 5 năm có báo cáo giám sát đánh giá tác động toàn diện về các mặt kinh tế, xã hội trong việc thực hiện Quyết định này để kiến nghị điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì hướng dẫn hệ thống Kho bạc Nhà nước thanh quyết toán chi ngân sách thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách hàng năm, 3 năm và 5 năm để thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Quy hoạch và công bố quy hoạch sử dụng đất để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất.
b) Lập và phê duyệt Quy hoạch hệ thống vườn ươm đến năm 2020 (xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi phê duyệt). Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương cấp chứng chỉ nguồn giống đạt tiêu chuẩn theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công bố công khai trên các phương tiên thông tin đại chúng các cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống.
c) Trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính - Vật giá và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn của các loài cây trồng rừng trên địa bàn vào tháng một hàng năm để làm căn cứ cho các chủ đầu tư thanh quyết toán vốn. Không ph� duyệt giá cây giống cho từng dự án riêng lẻ.
d) Phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án. Chỉ đạo Ban Quản lý dự án các cấp bảo đảm nguồn vốn thanh toán cho diện tích rừng đã trồng theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư; chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.
đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh để biết và thực hiện.
e) Phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này và chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.
g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp huyện gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện một số phòng, ban của huyện, đại diện một số đoàn thể, tổng số khoảng 7 thành viên; Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Những huyện đang có Ban Chỉ đạo Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thì không thành lập mới mà sử dụng Ban Chỉ đạo hiện có.
Quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án cấp huyện cho đối tượng tham gia trồng rừng sản xuất là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng.
b) Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân tham gia dự án.
c) Phê duyệt các dự án được hỗ trợ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này và chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.
d) Chỉ đạo Hạt kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch trồng rừng trên địa bàn hàng năm, 3 năm, 5 năm phù hợp với chính sách phát triển rừng của Nhà nước.
đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này cho các xã có rừng.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Quyết định thành lập Ban Phát triển rừng xã và Ban Phát triển rừng thôn. Phối hợp với Ban Quản lý dự án cấp huyện trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục giao đất, khoán đất, cho thuê đất lâm nghiệp ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giám sát toàn bộ việc trồng rừng trên địa bàn; công khai tại Ủy ban nhân dân xã danh sách các hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng về diện tích trồng, loài cây trồng, số tiền được nhận trong năm thực hiện dự án.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này trên địa bàn xã.
7. Trách nhiệm của Trưởng thôn
a) Phối hợp với Ban Quản lý dự án cấp huyện, Ban Phát triển rừng xã phổ biến nội dung Quyết định này đến hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trong thôn.
b) Giám sát việc trồng rừng của hộ gia đình, cá nhân trong thôn; công khai tại thôn danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng về diện tích, loài cây trồng, số tiền được nhận trong năm thực hiện dự án.