Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học An Giang 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học An Giang 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
4.1. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức bộ máy quản lý các khu bảo tồn, trên cơ sở nhân lực các ngành có liên quan nông lâm nghiệp thủy sản, tài nguyên và môi trường. Tăng cường cán bộ chuyên trách đảm nhiệm ở cấp Sở và Ủy Ban nhân dân tỉnh theo dõi các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, các dự án có liên quan về bảo tồn thủy sản, dược liệu và của cả ngành nông nghiệp; Tổ chức học tập, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Tổ chức tập huấn cho cán bộ nhận dạng định danh các loài động thực vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn, nhằm thực hiện tốt công tác giám sát bảo vệ.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách: Áp dụng cơ chế chính sách theo hướng dẫn các văn bản luật và dưới luật cấp Trung ương về bảo tồn đa dạng sinh học hoặc các ngành có liên quan như nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp. Xây dựng thêm cơ chế chính sách cấp địa phương về hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nuôi trồng các nguồn giống bản địa, tìm đầu ra cho các sản phẩm đặc sản của địa phương.
Thành lập tổ chức quản lý các khu bảo tồn; Xây dựng cơ chế chính sách hoạt động cho ban quản lý khu bảo tồn; Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh giải pháp về cơ chế chính sách, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng các chính sách bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.
Xây dựng chính sách khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư là hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo ở khu vực thuộc vùng khó khăn, biên giới. Hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ: Áp dụng GIS viễn thám, rà soát hiện trạng môi trường tự nhiên, phân vùng sinh thái hoặc sử dụng máy bay điều khiển thu không ảnh giám sát chặt chẽ thảm phủ rừng. Gắn chíp theo dõi các hoạt động của các động vật lớn có giá trị trong khu bảo tồn, theo dõi hành vi, tập tính, giúp công tác bảo tồn được tốt hơn.
Thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái vùng Thất Sơn, các hệ sinh thái thủy nội địa nâng cấp trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ một cách hệ thống để có đủ khả năng nghiên cứu xây dựng và thực hiện các mô hình quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sinh vật và kiểm soát, quan trắc môi trường gắn với phục hồi sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu. Điều tra, nghiên cứu, nhất là các vấn đề cho sinh sản nhân tạo các giống loài quý, hiếm, chuyển giao khoa học công nghệ cho nhân dân.
Nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái và loài quý hiếm, sản lượng đánh bắt tối ưu các thành phần thủy sản, tiến tới cấp phép và quy định hạn mức khai thác, cho các loại hình khai thác trên diện tích công. Nghiên cứu đặc tính nơi cư trú các đối tượng quý hiếm đã từng tồn tại ngoài thiên nhiên tại các vùng nước nội địa được bảo tồn và khả năng tái phục hồi trong điều kiện nhân tạo.
4.4. Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Tăng cường hợp tác với Campuchia trong công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, xây dựng hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới...
4.5. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch: Tranh thủ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nguồn vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, các bên có lợi ích trực tiếp từ chiến lược quy hoạch. Các doanh nghiệp hoạt động du lịch, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản có sử dụng nguồn gen giống từ động thực vật hoang dã.
Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho việc lập báo cáo dự án chi tiết các quy hoạch khu bảo tồn trong thời gian sớm nhất để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ triển khai. Vốn hoạt động khoa học công nghệ của UBND tỉnh và các bộ ngành liên quan ở Trung ương.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
4.1. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức bộ máy quản lý các khu bảo tồn, trên cơ sở nhân lực các ngành có liên quan nông lâm nghiệp thủy sản, tài nguyên và môi trường. Tăng cường cán bộ chuyên trách đảm nhiệm ở cấp Sở và Ủy Ban nhân dân tỉnh theo dõi các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, các dự án có liên quan về bảo tồn thủy sản, dược liệu và của cả ngành nông nghiệp; Tổ chức học tập, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Tổ chức tập huấn cho cán bộ nhận dạng định danh các loài động thực vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn, nhằm thực hiện tốt công tác giám sát bảo vệ.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách: Áp dụng cơ chế chính sách theo hướng dẫn các văn bản luật và dưới luật cấp Trung ương về bảo tồn đa dạng sinh học hoặc các ngành có liên quan như nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp. Xây dựng thêm cơ chế chính sách cấp địa phương về hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nuôi trồng các nguồn giống bản địa, tìm đầu ra cho các sản phẩm đặc sản của địa phương.
Thành lập tổ chức quản lý các khu bảo tồn; Xây dựng cơ chế chính sách hoạt động cho ban quản lý khu bảo tồn; Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh giải pháp về cơ chế chính sách, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng các chính sách bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.
Xây dựng chính sách khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư là hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo ở khu vực thuộc vùng khó khăn, biên giới. Hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ: Áp dụng GIS viễn thám, rà soát hiện trạng môi trường tự nhiên, phân vùng sinh thái hoặc sử dụng máy bay điều khiển thu không ảnh giám sát chặt chẽ thảm phủ rừng. Gắn chíp theo dõi các hoạt động của các động vật lớn có giá trị trong khu bảo tồn, theo dõi hành vi, tập tính, giúp công tác bảo tồn được tốt hơn.
Thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái vùng Thất Sơn, các hệ sinh thái thủy nội địa nâng cấp trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ một cách hệ thống để có đủ khả năng nghiên cứu xây dựng và thực hiện các mô hình quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sinh vật và kiểm soát, quan trắc môi trường gắn với phục hồi sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu. Điều tra, nghiên cứu, nhất là các vấn đề cho sinh sản nhân tạo các giống loài quý, hiếm, chuyển giao khoa học công nghệ cho nhân dân.
Nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái và loài quý hiếm, sản lượng đánh bắt tối ưu các thành phần thủy sản, tiến tới cấp phép và quy định hạn mức khai thác, cho các loại hình khai thác trên diện tích công. Nghiên cứu đặc tính nơi cư trú các đối tượng quý hiếm đã từng tồn tại ngoài thiên nhiên tại các vùng nước nội địa được bảo tồn và khả năng tái phục hồi trong điều kiện nhân tạo.
4.Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Tăng cường hợp tác với Campuchia trong công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, xây dựng hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới...
4.5. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch: Tranh thủ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nguồn vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, các bên có lợi ích trực tiếp từ chiến lược quy hoạch. Các doanh nghiệp hoạt động du lịch, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản có sử dụng nguồn gen giống từ động thực vật hoang dã.
Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho việc lập báo cáo dự án chi tiết các quy hoạch khu bảo tồn trong thời gian sớm nhất để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ triển khai. Vốn hoạt động khoa học công nghệ của UBND tỉnh và các bộ ngành liên quan ở Trung ương.