Document: Điều 2 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV cấp V Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/05/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/05/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/05/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/05/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/05/2021", "sign_number": "28/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV cấp V Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Hành lang bảo vệ đê điều
1. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét (năm mét) về phía phá và phía đồng.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được quy định như sau:
a) Đối với đê cấp IV: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 20 mét (hai mươi mét) mét về phía sông (phía phá) và 10 mét (mười mét) về phía đồng.
b) Đối với đê cấp V: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 15 mét (mười lăm mét) về phía sông (phía phá) và 10 mét (mười mét) về phía đồng.
c) Đối với đê cửa sông: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 20 mét (hai mươi mét) về phía sông và 5 mét (năm mét) về phía đồng.
3. Trường hợp tuyến đê có hành lang bảo vệ chồng lên một phần với hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thì phân định ranh giới hành lang bảo vệ theo các quy định của pháp luật về đê điều và các lĩnh vực khác có liên quan và theo nguyên tắc đảm bảo an toàn đê điều và an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Trường hợp cần mở rộng hành lang bảo vệ đê đối với vùng đã xảy ra đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định.

Content:
Điều 2. Hành lang bảo vệ đê điều
1. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét (năm mét) về phía phá và phía đồng.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được quy định như sau:
a) Đối với đê cấp IV: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 20 mét (hai mươi mét) mét về phía sông (phía phá) và 10 mét (mười mét) về phía đồng.
b) Đối với đê cấp V: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 15 mét (mười lăm mét) về phía sông (phía phá) và 10 mét (mười mét) về phía đồng.
c) Đối với đê cửa sông: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 20 mét (hai mươi mét) về phía sông và 5 mét (năm mét) về phía đồng.
3. Trường hợp tuyến đê có hành lang bảo vệ chồng lên một phần với hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thì phân định ranh giới hành lang bảo vệ theo các quy định của pháp luật về đê điều và các lĩnh vực khác có liên quan và theo nguyên tắc đảm bảo an toàn đê điều và an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Trường hợp cần mở rộng hành lang bảo vệ đê đối với vùng đã xảy ra đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định.