Document: Điều 42 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "02/2017/TT-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "02/2017/TT-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "02/2017/TT-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "02/2017/TT-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "02/2017/TT-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 42 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 42. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
1. Căn cứ Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 và gửi tới các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt; trên cơ sở Kế hoạch kiểm tra của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ, cơ quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3 Điều 37 Thông tư này phê duyệt trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu và phạm vi kiểm tra;
b) Nội dung và cách thức kiểm tra;
c) Thành phần Đoàn kiểm tra;
d) Thành phần tham gia trong quá trình thực hiện việc kiểm tra;
đ) Thời gian tiến hành kiểm tra;
e) Danh sách các tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp kiểm tra.
h) Kinh phí thực hiện.
2. Kế hoạch kiểm tra của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Văn phòng Chính phủ và các tổ chức, cá nhân được kiểm tra trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt để theo dõi, phối hợp và thực hiện.
3. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, cơ quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Thông tư này xem xét, quyết định điều chỉnh và thông báo cho cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan.

Content:
Điều 42. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
1. Căn cứ Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 và gửi tới các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt; trên cơ sở Kế hoạch kiểm tra của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ, cơ quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3 Điều 37 Thông tư này phê duyệt trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu và phạm vi kiểm tra;
b) Nội dung và cách thức kiểm tra;
c) Thành phần Đoàn kiểm tra;
d) Thành phần tham gia trong quá trình thực hiện việc kiểm tra;
đ) Thời gian tiến hành kiểm tra;
e) Danh sách các tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp kiểm tra.
h) Kinh phí thực hiện.
2. Kế hoạch kiểm tra của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Văn phòng Chính phủ và các tổ chức, cá nhân được kiểm tra trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt để theo dõi, phối hợp và thực hiện.
3. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, cơ quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Thông tư này xem xét, quyết định điều chỉnh và thông báo cho cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan.