Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, giảm nghèo, giảm chênh lệch về mức sống giữa các khu vực; làm tốt công tác bảo vệ và tái tạo môi trường; đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, Yên Bái cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp và là một trong những trung tâm phát triển của vùng miền núi phía Bắc. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thu hẹp đáng kể khoảng cách chênh lệch về mức sống của dân cư so với bình quân chung cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ của rừng từ năm 2015 trở đi đạt 63,5%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2015 là 85%, năm 2020 là 90%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch năm 2015 là 75%, năm 2020 là 80%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh năm 2015 là 50%, năm 2020 là 65%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm nghiệp
Tập trung phát triển những cây trồng, vật nuôi có lợi thế. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa sinh thái sạch, công nghệ cao. Giữ ổn định diện tích các cây trồng lớn; tăng năng suất cây trồng, vật nuôi trên cơ sở thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi và tỷ trọng lâm nghiệp. Phát triển mạnh mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 là 5,5%, thời kỳ 2016 - 2020 là 5,4%. Tỷ trọng nông nghiệp năm 2015 là 68%, năm 2020 là 65%; tỷ trọng lâm nghiệp năm 2015 là 25%, năm 2020 là 26%; tỷ trọng thủy sản năm 2015 là 7%, năm 2020 là 9%.
Đẩy mạnh cơ giới hóa, kết hợp phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại; gắn với phát triển đô thị, bảo vệ môi trường; xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo tiêu chí phù hợp với điều kiện của tỉnh.
2. Công nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 đạt 21%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 16,7%. Tỷ trọng công nghiệp khai thác năm 2015 là 6%, năm 2020 là 5%; tỷ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước năm 2015 là 11%, năm 2020 là 12%; duy trì tỷ trọng công nghiệp chế biến từ năm 2015 là 83%.
Tiếp tục phát triển công nghiệp để tạo bước đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng công nghiệp chế biến sâu, tập trung vào các lĩnh vực chế biến nông lâm, khoáng sản, vật liệu xây dựng: Chè, tinh bột sắn, gỗ, giấy đế, bột giấy, sứ cách điện, xi măng, gạch, cao lanh, cácbonnát canxi, đá mỹ nghệ, đá xây dựng,... Các thủy điện nhỏ nhằm cung cấp điện sinh hoạt tại chỗ cho đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phát triển một số ngành công nghiệp mới như: Sơn công nghiệp, cồn nhiên liệu sinh học, ván ép, giấy bao bì,... công nghiệp phụ trợ, sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử; công nghiệp chế tạo, sản xuất linh kiện điện tử; công nghiệp dệt may, giày da,...
Nghiên cứu, thăm dò, xem xét, khai thác và sử dụng hợp lý, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với các điểm mỏ khoáng sản (sắt, đồng, chì, kẽm, barit, pyrit, mangan, puzlan,...), đá quý, đất hiếm, nước khoáng phục vụ cho sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản tại các vùng nông thôn nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, tiêu thụ hàng hóa nông lâm sản và nâng cao đời sống nông dân.
3. Dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành dịch vụ thời kỳ 2011 - 2015 đạt 15,1%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 17,5%. Tỷ trọng thương mại, du lịch năm 2015 là 24%, năm 2020 là 25%; tỷ trọng vận tải, bưu điện năm 2015 là 17,5%, năm 2020 là 17%; tỷ trọng dịch vụ khác năm 2015 là 58,5%, năm 2020 là 58%.
Hình thành một số trung tâm, khu, cụm thương mại, dịch vụ gắn với các điểm giao cắt với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
Đầu tư khai thác phát huy các tiềm năng du lịch, đưa du lịch thành một mũi đột phá trong phát triển các ngành dịch vụ. Tập trung vào các loại hình dịch vụ du lịch chất lượng cao, gắn với du lịch sinh thái và các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của từng vùng.
Đổi mới, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng tỷ trọng các sản phẩm đã qua chế biến. Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải. Chú trọng năng lực, trách nhiệm của người điều khiển phương tiện và chất lượng các phương tiện vận tải để đảm bảo an toàn giao thông. Tiếp tục phát triển các dịch vụ vận tải chất lượng cao, văn minh, hiện đại như: Vận tải lữ hành, tắc xi, xe buýt,...
Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Giáo dục và Đào tạo
Phấn đấu đến năm 2014, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; năm 2015 có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và vững chắc, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phấn đấu đến năm 2015 đạt các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non và phổ thông; ngang bằng với các chỉ số trung bình của cả nước.
b) Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao. Chủ động phòng chống dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người nghèo. Thực hiện tốt an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động.
Phấn đấu đến năm 2015 có 8 bác sĩ/vạn dân, năm 2020 có 8,5 bác sĩ/vạn dân. Số giường bệnh/vạn dân năm 2015 đạt 38,6 giường, năm 2020 đạt 42,4 giường; năm 2015 có 90 xã, phường, thị trấn và năm 2020 có 144 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2020).
c) Văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, phường có làng, bản văn hóa; duy trì 96% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; 85% gia đình văn hóa. Đến năm 2020 có 90% gia đình văn hóa; 98% dân số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam và được xem truyền hình Trung ương.
Phát triển văn hóa, thể thao theo hướng văn minh, hiện đại. Bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các hủ tục lạc hậu; phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Chú trọng đầu tư tập luyện, bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao.
Phát triển các lĩnh vực phát thanh truyền hình, xuất bản báo chí theo quy hoạch. Từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng, phát sóng, tiếp sóng các chương trình Trung ương và địa phương. Tăng thời lượng và chất lượng các chương trình phát thanh truyền hình tiếng dân tộc.

Content:
Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ của rừng từ năm 2015 trở đi đạt 63,5%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2015 là 85%, năm 2020 là 90%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch năm 2015 là 75%, năm 2020 là 80%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh năm 2015 là 50%, năm 2020 là 65%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm nghiệp
Tập trung phát triển những cây trồng, vật nuôi có lợi thế. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa sinh thái sạch, công nghệ cao. Giữ ổn định diện tích các cây trồng lớn; tăng năng suất cây trồng, vật nuôi trên cơ sở thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi và tỷ trọng lâm nghiệp. Phát triển mạnh mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 là 5,5%, thời kỳ 2016 - 2020 là 5,4%. Tỷ trọng nông nghiệp năm 2015 là 68%, năm 2020 là 65%; tỷ trọng lâm nghiệp năm 2015 là 25%, năm 2020 là 26%; tỷ trọng thủy sản năm 2015 là 7%, năm 2020 là 9%.
Đẩy mạnh cơ giới hóa, kết hợp phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại; gắn với phát triển đô thị, bảo vệ môi trường; xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo tiêu chí phù hợp với điều kiện của tỉnh.
2. Công nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 đạt 21%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 16,7%. Tỷ trọng công nghiệp khai thác năm 2015 là 6%, năm 2020 là 5%; tỷ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước năm 2015 là 11%, năm 2020 là 12%; duy trì tỷ trọng công nghiệp chế biến từ năm 2015 là 83%.
Tiếp tục phát triển công nghiệp để tạo bước đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng công nghiệp chế biến sâu, tập trung vào các lĩnh vực chế biến nông lâm, khoáng sản, vật liệu xây dựng: Chè, tinh bột sắn, gỗ, giấy đế, bột giấy, sứ cách điện, xi măng, gạch, cao lanh, cácbonnát canxi, đá mỹ nghệ, đá xây dựng,... Các thủy điện nhỏ nhằm cung cấp điện sinh hoạt tại chỗ cho đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phát triển một số ngành công nghiệp mới như: Sơn công nghiệp, cồn nhiên liệu sinh học, ván ép, giấy bao bì,... công nghiệp phụ trợ, sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử; công nghiệp chế tạo, sản xuất linh kiện điện tử; công nghiệp dệt may, giày da,...
Nghiên cứu, thăm dò, xem xét, khai thác và sử dụng hợp lý, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với các điểm mỏ khoáng sản (sắt, đồng, chì, kẽm, barit, pyrit, mangan, puzlan,...), đá quý, đất hiếm, nước khoáng phục vụ cho sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản tại các vùng nông thôn nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, tiêu thụ hàng hóa nông lâm sản và nâng cao đời sống nông dân.
3. Dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành dịch vụ thời kỳ 2011 - 2015 đạt 15,1%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 17,5%. Tỷ trọng thương mại, du lịch năm 2015 là 24%, năm 2020 là 25%; tỷ trọng vận tải, bưu điện năm 2015 là 17,5%, năm 2020 là 17%; tỷ trọng dịch vụ khác năm 2015 là 58,5%, năm 2020 là 58%.
Hình thành một số trung tâm, khu, cụm thương mại, dịch vụ gắn với các điểm giao cắt với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
Đầu tư khai thác phát huy các tiềm năng du lịch, đưa du lịch thành một mũi đột phá trong phát triển các ngành dịch vụ. Tập trung vào các loại hình dịch vụ du lịch chất lượng cao, gắn với du lịch sinh thái và các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của từng vùng.
Đổi mới, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng tỷ trọng các sản phẩm đã qua chế biến. Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải. Chú trọng năng lực, trách nhiệm của người điều khiển phương tiện và chất lượng các phương tiện vận tải để đảm bảo an toàn giao thông. Tiếp tục phát triển các dịch vụ vận tải chất lượng cao, văn minh, hiện đại như: Vận tải lữ hành, tắc xi, xe buýt,...
Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Giáo dục và Đào tạo
Phấn đấu đến năm 2014, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; năm 2015 có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và vững chắc, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phấn đấu đến năm 2015 đạt các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non và phổ thông; ngang bằng với các chỉ số trung bình của cả nước.
b) Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao. Chủ động phòng chống dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người nghèo. Thực hiện tốt an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động.
Phấn đấu đến năm 2015 có 8 bác sĩ/vạn dân, năm 2020 có 8,5 bác sĩ/vạn dân. Số giường bệnh/vạn dân năm 2015 đạt 38,6 giường, năm 2020 đạt 42,4 giường; năm 2015 có 90 xã, phường, thị trấn và năm 2020 có 144 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2020).
Văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, phường có làng, bản văn hóa; duy trì 96% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; 85% gia đình văn hóa. Đến năm 2020 có 90% gia đình văn hóa; 98% dân số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam và được xem truyền hình Trung ương.
Phát triển văn hóa, thể thao theo hướng văn minh, hiện đại. Bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các hủ tục lạc hậu; phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Chú trọng đầu tư tập luyện, bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao.
Phát triển các lĩnh vực phát thanh truyền hình, xuất bản báo chí theo quy hoạch. Từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng, phát sóng, tiếp sóng các chương trình Trung ương và địa phương. Tăng thời lượng và chất lượng các chương trình phát thanh truyền hình tiếng dân tộc.