Document: Điều 38 Nghị định 90/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 38 Nghị định 90/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 38. áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời

1. Sau 60 ngày, tính từ ngày có quyết định điều tra, căn cứ kết luận sơ bộ và kiến nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Thương mại ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.

2. Quyết định về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời phải tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 20 Pháp lệnh Chống bán phá giá.

3. Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời được công bố công khai, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của Người yêu cầu (nếu có);

b) Mô tả hàng hoá nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời, trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã số theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đang áp dụng, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu;

c) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hoá là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời;

d) Thuế suất thuế chống bán phá giá tạm thời;

đ) Ngày có hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.

Content:
Điều 38. áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời

1. Sau 60 ngày, tính từ ngày có quyết định điều tra, căn cứ kết luận sơ bộ và kiến nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Thương mại ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.

2. Quyết định về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời phải tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 20 Pháp lệnh Chống bán phá giá.

3. Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời được công bố công khai, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của Người yêu cầu (nếu có);

b) Mô tả hàng hoá nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời, trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã số theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đang áp dụng, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu;

c) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hoá là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời;

d) Thuế suất thuế chống bán phá giá tạm thời;

đ) Ngày có hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.