Document: Điều 12 Thông tư 34/2011/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 34/2011/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Địa hình đáy biển
1. Địa hình đáy biển được thể hiện bằng các đường bình độ sâu, các điểm ghi chú độ sâu và các ký hiệu địa hình. Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản được quy định cho từng vùng địa hình đáy biển, phụ thuộc vào độ dốc của bề mặt địa hình và độ sâu của đáy biển, được quy định theo bảng sau:

Khu vực địa hình

Độ sâu (m)

Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m)

Vùng địa hình có độ dốc đến 2o

0m - 50m

2

50m - 200m

5

200m - 1000m

10

Vùng địa hình có độ dốc từ 2o đến 6o

0m - 200m

10

200m - 1000m

20

Vùng địa hình có độ dốc từ 6o đến 20o

0m - 200m

20

200m - 1000m

40

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải chọn khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản khác với quy định trên thì phải nêu rõ yêu cầu trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.
2. Trong một mảnh bản đồ, chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản. Trường hợp trong phạm vi mảnh bản đồ có nhiều loại địa hình khác nhau cần sử dụng 2 khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản để thể hiện thì phải nêu rõ yêu cầu trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc ghi chú độ sâu đường bình độ sâu cơ bản thực hiện như quy định về ghi chú độ cao của đường bình độ cơ bản cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 trên đất liền.
3. Khi đường bình độ sâu cơ bản không mô tả được hết đặc trưng dáng của địa hình hoặc khi khoảng cách giữa hai đường bình độ sâu cơ bản liền kề lớn hơn 5 cm trên bản đồ thì phải vẽ thêm đường bình độ sâu theo nửa khoảng cao đều để thể hiện.
4. Các ghi chú điểm độ sâu thể hiện trên bản đồ ghi đến 0,1m. Mật độ trung bình của điểm ghi chú độ sâu từ 20 đến 25 điểm trên 1dm2 bản đồ. Đối với vùng địa hình đáy biển bằng phẳng thì mật độ điểm ghi chú độ sâu không được ít hơn 20 điểm trên 1dm2 bản đồ.
5. Đối với các bãi đá, bãi san hô lớn, các thảm thực vật mà địa hình quá phức tạp, không có khả năng đo vẽ trực tiếp để thể hiện dáng địa hình thì các đường bình độ sâu được phép dừng tại ranh giới bãi, ranh giới thảm thực vật.
6. Đối với khu vực có địa hình thay đổi đột ngột, có độ dốc quá lớn không thể hiện được bằng đường bình độ sâu thì dùng ký hiệu để thể hiện, các đường bình độ sâu được phép dừng tại vị trí ký hiệu đó. Đối với bản đồ dạng số bình độ sâu phải liền nét, không đứt đoạn.

Content:
Điều 12. Địa hình đáy biển
1. Địa hình đáy biển được thể hiện bằng các đường bình độ sâu, các điểm ghi chú độ sâu và các ký hiệu địa hình. Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản được quy định cho từng vùng địa hình đáy biển, phụ thuộc vào độ dốc của bề mặt địa hình và độ sâu của đáy biển, được quy định theo bảng sau:

Khu vực địa hình

Độ sâu (m)

Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m)

Vùng địa hình có độ dốc đến 2o

0m - 50m

2

50m - 200m

5

200m - 1000m

10

Vùng địa hình có độ dốc từ 2o đến 6o

0m - 200m

10

200m - 1000m

20

Vùng địa hình có độ dốc từ 6o đến 20o

0m - 200m

20

200m - 1000m

40

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải chọn khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản khác với quy định trên thì phải nêu rõ yêu cầu trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.
2. Trong một mảnh bản đồ, chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản. Trường hợp trong phạm vi mảnh bản đồ có nhiều loại địa hình khác nhau cần sử dụng 2 khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản để thể hiện thì phải nêu rõ yêu cầu trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc ghi chú độ sâu đường bình độ sâu cơ bản thực hiện như quy định về ghi chú độ cao của đường bình độ cơ bản cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 trên đất liền.
3. Khi đường bình độ sâu cơ bản không mô tả được hết đặc trưng dáng của địa hình hoặc khi khoảng cách giữa hai đường bình độ sâu cơ bản liền kề lớn hơn 5 cm trên bản đồ thì phải vẽ thêm đường bình độ sâu theo nửa khoảng cao đều để thể hiện.
4. Các ghi chú điểm độ sâu thể hiện trên bản đồ ghi đến 0,1m. Mật độ trung bình của điểm ghi chú độ sâu từ 20 đến 25 điểm trên 1dm2 bản đồ. Đối với vùng địa hình đáy biển bằng phẳng thì mật độ điểm ghi chú độ sâu không được ít hơn 20 điểm trên 1dm2 bản đồ.
5. Đối với các bãi đá, bãi san hô lớn, các thảm thực vật mà địa hình quá phức tạp, không có khả năng đo vẽ trực tiếp để thể hiện dáng địa hình thì các đường bình độ sâu được phép dừng tại ranh giới bãi, ranh giới thảm thực vật.
6. Đối với khu vực có địa hình thay đổi đột ngột, có độ dốc quá lớn không thể hiện được bằng đường bình độ sâu thì dùng ký hiệu để thể hiện, các đường bình độ sâu được phép dừng tại vị trí ký hiệu đó. Đối với bản đồ dạng số bình độ sâu phải liền nét, không đứt đoạn.