Document: Điểm k Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-TTg phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "1244/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "1244/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "1244/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "1244/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "1244/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-TTg phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung sau:
...
4. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu và sản xuất, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Tạo bước chuyển biến đột phá trong đầu tư và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ. Tăng cường nguồn đầu tư từ xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh theo hướng tập trung ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu. Phát triển mạnh các hoạt động xúc tiến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế trong các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Số lượng sáng chế đăng ký bảo hộ tăng gấp 1,5 lần so với giai đoạn 2006 - 2010.
Xây dựng 4.000 tiêu chuẩn quốc gia, trong đó 45% tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế.
Ban hành 1.000 quy chuẩn kỹ thuật. Bảo đảm 100% các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất vệ sinh, an toàn thực phẩm và ô nhiễm môi trường được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật.
2. Trên 60% nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, 20% nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn có kết quả được công bố trên các tạp chí có uy tín, phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
Hình thành 10 tổ chức nghiên cứu cơ bản trong các trường đại học trọng điểm quốc gia có đủ tiêu chuẩn và điều kiện hội nhập được với khu vực và thế giới. Xây dựng và hình thành một số tạp chí nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ Việt Nam có thế mạnh, đạt chuẩn mực được quốc tế công nhận.
3. Bảo đảm hoàn thành sớm các chỉ tiêu, tiến độ được xác định trong các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Phát triển 3.000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong đó số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ hình thành từ các trường đại học, viện nghiên cứu chiếm khoảng 70%.
Tăng giá trị giao dịch công nghệ thành công trên thị trường khoa học và công nghệ đạt bình quân 15 - 17%/năm.
Hình thành 30 tổ chức nghiên cứu và phát triển có cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại và năng lực nghiên cứu mạnh để giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia, đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
III. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU
1. Đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ
...
k) Tổ chức điều phối, lồng ghép các nhiệm vụ thuộc các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia. Sớm hình thành và đưa vào hoạt động Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia; phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
a) Tổ chức khảo sát, đánh giá, quy hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực nghiên cứu cơ bản của các trường đại học, viện nghiên cứu. Tập trung đầu tư một số tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm, các nhóm nghiên cứu mạnh đủ năng lực giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia và hội nhập quốc tế.
b) Rà soát, sắp xếp lại, tăng cường đầu tư và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, các trung tâm thông tin khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở Trung ương và địa phương, trung tâm nghiên cứu tại các khu công nghệ cao.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực xã hội, nhất là từ doanh nghiệp, cho phát triển khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
d) Thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập ở các cấp, các ngành, trung ương và địa phương để xác định các tổ chức nghiên cứu cơ bản, tổ chức tự trang trải kinh phí, hoặc chuyển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
đ) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Phát hiện, tìm kiếm các nhóm nghiên cứu trẻ có tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh từ các trường đại học, viện nghiên cứu để hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
e) Hình thành hệ thống các tổ chức dịch vụ, tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ; các tổ chức xúc tiến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác, sử dụng sáng chế trong các trường đại học, viện nghiên cứu. Tổ chức hoạt động có hiệu quả, nâng cao giá trị thực của các chợ công nghệ, thiết bị và sàn giao dịch công nghệ.
g) Rà soát, đánh giá các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý khoa học và công nghệ của lực lượng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ ở các cấp. Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trong các hướng, lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên.
h) Hoàn thiện chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt coi trọng nguồn nhân lực trí thức Việt kiều ở nước ngoài.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch công tác khoa học và công nghệ 2011 - 2015, phục vụ thiết thực các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành và địa phương giai đoạn 2011 - 2015.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án đổi mới cơ bản toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ trong năm 2011.
c) Chủ trì chỉ đạo triển khai các chương trình, đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nêu tại Khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định này.
d) Phê duyệt các chương trình, đề tài, dự án trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 theo phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu quy định tại Quyết định này.
đ) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Đề án phát triển tiềm lực một số tổ chức khoa học công nghệ trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh; phát triển tiềm lực các trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
e) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các nhiệm vụ của Quyết định này.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
a) Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ để bảo đảm thực hiện phương hướng, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nội dung quy định tại Điểm 1c, Mục IV Quyết định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm của Bộ, ngành, địa phương và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương.

Content:
Tổ chức điều phối, lồng ghép các nhiệm vụ thuộc các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia. Sớm hình thành và đưa vào hoạt động Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia; phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
a) Tổ chức khảo sát, đánh giá, quy hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực nghiên cứu cơ bản của các trường đại học, viện nghiên cứu. Tập trung đầu tư một số tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm, các nhóm nghiên cứu mạnh đủ năng lực giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia và hội nhập quốc tế.
b) Rà soát, sắp xếp lại, tăng cường đầu tư và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, các trung tâm thông tin khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở Trung ương và địa phương, trung tâm nghiên cứu tại các khu công nghệ cao.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực xã hội, nhất là từ doanh nghiệp, cho phát triển khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
d) Thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập ở các cấp, các ngành, trung ương và địa phương để xác định các tổ chức nghiên cứu cơ bản, tổ chức tự trang trải kinh phí, hoặc chuyển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
đ) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Phát hiện, tìm kiếm các nhóm nghiên cứu trẻ có tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh từ các trường đại học, viện nghiên cứu để hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
e) Hình thành hệ thống các tổ chức dịch vụ, tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ; các tổ chức xúc tiến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác, sử dụng sáng chế trong các trường đại học, viện nghiên cứu. Tổ chức hoạt động có hiệu quả, nâng cao giá trị thực của các chợ công nghệ, thiết bị và sàn giao dịch công nghệ.
g) Rà soát, đánh giá các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý khoa học và công nghệ của lực lượng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ ở các cấp. Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trong các hướng, lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên.
h) Hoàn thiện chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt coi trọng nguồn nhân lực trí thức Việt kiều ở nước ngoài.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch công tác khoa học và công nghệ 2011 - 2015, phục vụ thiết thực các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành và địa phương giai đoạn 2011 - 2015.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án đổi mới cơ bản toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ trong năm 2011.
c) Chủ trì chỉ đạo triển khai các chương trình, đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nêu tại Khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định này.
d) Phê duyệt các chương trình, đề tài, dự án trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 theo phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu quy định tại Quyết định này.
đ) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Đề án phát triển tiềm lực một số tổ chức khoa học công nghệ trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh; phát triển tiềm lực các trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
e) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các nhiệm vụ của Quyết định này.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
a) Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ để bảo đảm thực hiện phương hướng, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nội dung quy định tại Điểm 1c, Mục IV Quyết định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm của Bộ, ngành, địa phương và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương.