Document: Điều 1 Quyết định 3767/QĐ-BKHCN 2017 Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến Bộ Khoa học 2018

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3767/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3767/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3767/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3767/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3767/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3767/QĐ-BKHCN 2017 Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến Bộ Khoa học 2018 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2018 (sau đây viết tắt là Lộ trình) với những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công khai, minh bạch thông tin, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân và hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp đầy đủ thông tin DVCTT trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác của tổ chức và cá nhân.
b) Đến hết năm 2018: Cung cấp trực tuyến mức độ 3 cho 212 trong tổng số 304 thủ tục hành chính (TTHC) của Bộ, đạt tỷ lệ 70%; Số lượng hồ sơ của các TTHC xử lý trực tuyến đạt tỷ lệ 40%.
II. Nội dung thực hiện
1. Số liệu chung
a) Tổng số đơn vị có TTHC: 16 đơn vị (chi tiết tại Phụ lục 1).
b) Tổng số TTHC của Bộ: 304 thủ tục.
c) Tính đến hết năm 2017: Tổng số TTHC đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 là 177 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Danh mục các TTHC triển khai cung cấp trực tuyến năm 2018
a) Tổng số TTHC triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 là 35 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 3).
b) Tổng số TTHC chưa triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên là 92 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 4).
III. Kinh phí
Căn cứ Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Lộ trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan:
a) Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật do đơn vị tự quản lý, đơn vị chủ trì thực hiện TTHC tự xây dựng dự toán chi tiết, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
b) Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý, các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin, đơn vị chức năng tổ chức xây dựng dự toán chi tiết, thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp thể chế
a) Xây dựng, ban hành các Quy chế triển khai, quản lý, khai thác và sử dụng các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định gắn mức độ cung cấp DVCTT với việc đánh giá xét thi đua, khen thưởng hàng năm của các đơn vị.
c) Triển khai việc đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ, trong đó chú trọng tiêu chí khai thác hiệu quả các DVCTT do đơn vị chủ trì thực hiện.
2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ
a) Triển khai, tích hợp đầy đủ các DVCTT mức độ 3 và 4 lên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng dịch vụ công Quốc gia đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
b) Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn thông tin của các DVCTT, đáp ứng cung cấp dịch vụ hoạt động ổn định, liên tục và an toàn cho tổ chức và cá nhân.
3. Giải pháp nhân lực
a) Tổ chức hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện và các bên liên quan tham gia sử dụng thành thạo các DVCTT.
b) Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm có đủ năng lực vận hành, duy trì và theo dõi hiệu quả sử dụng các DVCTT.
4. Giải pháp tổ chức, triển khai
a) Ưu tiên triển khai trực tuyến các TTHC đơn giản, có tính khả thi cao một cách hiệu quả, từ đó làm cơ sở nhân rộng triển khai trực tuyến các TTHC khác. Hạn chế tối đa việc triển khai trực tuyến các TTHC không đem lại hiệu quả thực tế.
b) Đối với các DVCTT mức 3 và 4 đã đưa vào hoạt động thì ưu tiên xử lý trước đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Thường xuyên hướng dẫn sử dụng DVCTT mới đưa vào hoạt động cho các tổ chức và cá nhân dưới nhiều hình thức.
c) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện Lộ trình này theo đúng kế hoạch đề ra; đồng thời có sự đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện hàng quý để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng
a) Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ; tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ; giới thiệu và hướng dẫn thường xuyên giúp tổ chức và cá nhân biết cách sử dụng và hình thành thói quen sử dụng các DVCTT của Bộ.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá các DVCTT thông qua các báo, tạp chí và các phương tiện đại chúng khác.
V. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Công nghệ thông tin
a) Chủ trì, phối hợp, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai Lộ trình này.
b) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ; chủ động xây dựng phần mềm nền tảng cung cấp các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai cung cấp và duy trì các DVCTT theo Lộ trình này (chi tiết tại các Phụ lục 2 và Phụ lục 3).
b) Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin bố trí nhân lực triển khai các DVCTT; định kỳ hàng quý báo cáo Lãnh đạo Bộ (thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin) về tiến độ, kết quả thực hiện cung cấp các DVCTT thuộc trách nhiệm của đơn vị mình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2018 (sau đây viết tắt là Lộ trình) với những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công khai, minh bạch thông tin, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân và hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp đầy đủ thông tin DVCTT trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác của tổ chức và cá nhân.
b) Đến hết năm 2018: Cung cấp trực tuyến mức độ 3 cho 212 trong tổng số 304 thủ tục hành chính (TTHC) của Bộ, đạt tỷ lệ 70%; Số lượng hồ sơ của các TTHC xử lý trực tuyến đạt tỷ lệ 40%.
II. Nội dung thực hiện
1. Số liệu chung
a) Tổng số đơn vị có TTHC: 16 đơn vị (chi tiết tại Phụ lục 1).
b) Tổng số TTHC của Bộ: 304 thủ tục.
c) Tính đến hết năm 2017: Tổng số TTHC đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 là 177 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Danh mục các TTHC triển khai cung cấp trực tuyến năm 2018
a) Tổng số TTHC triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 là 35 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 3).
b) Tổng số TTHC chưa triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên là 92 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 4).
III. Kinh phí
Căn cứ Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Lộ trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan:
a) Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật do đơn vị tự quản lý, đơn vị chủ trì thực hiện TTHC tự xây dựng dự toán chi tiết, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
b) Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý, các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin, đơn vị chức năng tổ chức xây dựng dự toán chi tiết, thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp thể chế
a) Xây dựng, ban hành các Quy chế triển khai, quản lý, khai thác và sử dụng các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định gắn mức độ cung cấp DVCTT với việc đánh giá xét thi đua, khen thưởng hàng năm của các đơn vị.
c) Triển khai việc đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ, trong đó chú trọng tiêu chí khai thác hiệu quả các DVCTT do đơn vị chủ trì thực hiện.
2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ
a) Triển khai, tích hợp đầy đủ các DVCTT mức độ 3 và 4 lên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng dịch vụ công Quốc gia đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
b) Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn thông tin của các DVCTT, đáp ứng cung cấp dịch vụ hoạt động ổn định, liên tục và an toàn cho tổ chức và cá nhân.
3. Giải pháp nhân lực
a) Tổ chức hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện và các bên liên quan tham gia sử dụng thành thạo các DVCTT.
b) Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm có đủ năng lực vận hành, duy trì và theo dõi hiệu quả sử dụng các DVCTT.
4. Giải pháp tổ chức, triển khai
a) Ưu tiên triển khai trực tuyến các TTHC đơn giản, có tính khả thi cao một cách hiệu quả, từ đó làm cơ sở nhân rộng triển khai trực tuyến các TTHC khác. Hạn chế tối đa việc triển khai trực tuyến các TTHC không đem lại hiệu quả thực tế.
b) Đối với các DVCTT mức 3 và 4 đã đưa vào hoạt động thì ưu tiên xử lý trước đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Thường xuyên hướng dẫn sử dụng DVCTT mới đưa vào hoạt động cho các tổ chức và cá nhân dưới nhiều hình thức.
c) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện Lộ trình này theo đúng kế hoạch đề ra; đồng thời có sự đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện hàng quý để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng
a) Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ; tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ; giới thiệu và hướng dẫn thường xuyên giúp tổ chức và cá nhân biết cách sử dụng và hình thành thói quen sử dụng các DVCTT của Bộ.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá các DVCTT thông qua các báo, tạp chí và các phương tiện đại chúng khác.
V. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Công nghệ thông tin
a) Chủ trì, phối hợp, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai Lộ trình này.
b) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ; chủ động xây dựng phần mềm nền tảng cung cấp các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai cung cấp và duy trì các DVCTT theo Lộ trình này (chi tiết tại các Phụ lục 2 và Phụ lục 3).
b) Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin bố trí nhân lực triển khai các DVCTT; định kỳ hàng quý báo cáo Lãnh đạo Bộ (thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin) về tiến độ, kết quả thực hiện cung cấp các DVCTT thuộc trách nhiệm của đơn vị mình.