Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Yên Lạc Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Yên Lạc Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung quy hoạch:
5.1. Tổng mặt bằng sử dụng đất:
a. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

A

Khu dân dụng

470.612

100

1

Công trình phục vụ công cộng

32.527

6,91

a

Hành chính, văn hoá, y tế

7.309

b

Trường học

16.203

c

Công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, căn hộ)

9.015

2

Nhà ở

198.983

42,28

a

Nhà ở liên kế, riêng lẻ

158.601

b

Nhà ở xã hội

21.353

Chiếm 20,2% diện tích đất nhà ở

c

Đất dịch vụ

19.029

3

Cây xanh – TDTT, quảng trường

55.893

11,87

4

Đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3.330

0,70

5

Giao thông, bãi đỗ xe

179.879

38,87

B

Đất giao thông ngoài khu dân dụng

38.003

Tổng cộng toàn khu

508.615

b. Chi tiết quy hoạch sử dụng đất và các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Đất nhà ở:
+ Đất nhà ở xã hội, tổng diện tích 21.353m2 gồm 04 lô đất kí hiệu từ XH1 đến XH4: Xây dựng 08 công trình nhà ở xã hội dạng chung cư 5 tầng, tầng 1 bố trí không gian công cộng và dịch vụ chung, các tầng trên bố trí các căn hộ nhà ở xã hội có diện tích theo quy định đối với nhà ở xã hội; mật độ xây dựng trung bình 50%; bố trí bãi đỗ xe trong công trình và trong khuân viên khu đất đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
+ Đất dịch vụ, tổng diện tích 19.029m2 tại 07 lô đất kí hiệu DV1 đến DV7, phân chia thành các ô đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở có kích thước mặt tiền rộng tối thiểu 5m, chiều cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng trung bình 80%.
+ Đất nhà ở liên kế, tổng diện tích 118.398m2 tại 33 lô đất có kí hiệu từ LP1 đến LP33, phân chia thành các ô đất xây dựng công trình nhà ở liên kế có mặt tiền rộng tối thiểu 5m, chiều cao tối đa 5 tầng; mật độ xây dựng trung bình 80%.
+ Đất nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích 40.203m2 tại 10 lô đất có kí hiệu từ SL1 đến SL5 và từ DL1 đến DL5: Phân chia thành các ô đất xây dựng nhà ở chiều cao tối đa 3 tầng diện tích từ 160m2 đến 862m2; gồm các loại hình: Nhà ở biệt thự song lập mật độ xây dựng trung bình 60%, biệt thự đơn lập mật độ xây dựng trung bình 40%.
Chi tiết số lượng nhà ở; diện tích, kích thước từng ô đất nhà ở thể hiện tại bản vẽ quy hoạch chia lô. Mật độ xây dựng tối đa được áp dụng cho từng ô đất không được vượt quá quy định tại Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 2008.
- Đất công trình phục vụ công cộng:
+ Đất nhà văn hoá (lô CC4), trụ sở hành chính khu dân cư (lô CC5) và trạm y tế (lô CC1) có tổng diện tích 7.309m2: Xây dựng các công trình công cộng chiều cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Đất công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, căn hộ,…) diện tích 9.015m2 tại lô đất kí hiệu CC3: Xây dựng công trình chiều cao 22 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, bố trí bãi đỗ xe trong công trình và trong khuân viên khu đất đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
+ Đất trường học, tổng diện tích 16.203m2 tại lô đất kí hiệu MG và TH xây dựng công trình trường học cấp học mầm non, tiểu học, THCS chiều cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%;
Do yêu cầu của UBND huyện Yên Lạc bố trí công trình TDTT trong khu đô thị để phục vụ chung cho thị trấn, trên cơ sở cân đối quỹ đất phục vụ công cộng của khu đô thị: Bố trí đất TDTT lớn hơn so với tiêu chuẩn, quỹ đất dành cho trường học đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu theo Quy chuẩn quy hoạch nhưng còn thiếu so với Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc. Trong quá trình thực hiện, trên cơ sở nhu cầu thực tế đề nghị địa phương tính toán mở rộng các trường hiện có tại địa phương để bổ sung diện tích sử dụng cho khu đô thị.
+ Đất công trình TDTT: Tổng diện tích 29.302m2 tại 02 lô đất kí hiệu TDTT1 và TDTT2 xây dựng sân vận động, bể bơi và các công trình phụ trợ chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Đất vườn hoa, cây xanh, mặt nước cảnh quan có tổng diện tích 14.440m2 gồm 09 lô đất cây xanh kí hiệu từ CX1 đến CX9 và lô đất mặt nước kí hiệu MN1; công trình kiến trúc trong vườn hoa cây xanh chiều cao không quá 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%.
+ Đất quảng trường – bãi đỗ xe công cộng diện tích 12.151m2 tại lô đất kí hiệu QT; các công trình công cộng, TDTT, công trình hỗn hợp và nhà ở bố trí bãi đỗ xe ngoài trời, trong nhà tại lô đất đảm bảo quy mô số chỗ đỗ xe theo quy định.
- Đất đầu mối kỹ thuật (trạm xử lý nước thải) có diện tích 3.330m2 tại lô đất kí hiệu HT.
5.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị:
Tạo ra một khu nhà ở đô thị, dịch vụ công cộng với không gian kiến trúc cảnh quan đô thị hiện đại, hài hoà gắn kết với cảnh quan thị trấn Yên Lạc và khu vực lân cận. Các công trình dịch vụ thương mại, nhà ở cao tầng được bố trí chủ yếu trên tuyến đường Vành đai theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc và các trục đường chính của khu đô thị. Công trình kiến trúc được xây dựng với dạng kiến trúc hiện đại phù hợp chức năng nhà ở và dịch vụ công cộng. Sau khi đồ án QHCT được phê duyệt, trước khi xây dựng công trình phải thực hiện xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.
5.3. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất:
- San nền: Giải pháp san nền dựa trên cơ sở địa hình tự nhiên, cao độ hiện trạng nền xây dựng các khu vực lân cận và giải pháp thiết kế giao thông, sử dụng đất. Hướng thoát nước chính về phía đông. Cao độ thiết kế san nền cao nhất 11.00, thấp nhất 10.15m.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được phân thành 02 lưu vực, lưu vực phía bắc và lưu vực phía nam đường vành đai; hướng thoát nước về phía đông dọc theo tuyến đường vành đai; khi thiết kế cơ sở HTKT xác định cụ thể điểm đấu nối thoát nước cho khu đô thị trong giai đoạn ngắn hạn và hệ thống thu gom nước từ các khu dân cư, công trình lân cận nếu có; về lâu dài hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của đô thị Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung. Hệ thống đường ống thoát nước mưa sử đường ống kín, đặt dưới lòng đường các tuyến đường với kích thước B400, B1000, B1500, B2500 thu gom nước mưa của khu vực và lân cận; hệ thống các công trình thoát nước khác gồm các cửa xả, giếng thăm, hố thu nước,...
5.4. Hệ thống giao thông, chỉ giới xây dựng:
- Mạng lưới đường: Các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch được bố trí với các mặt cắt sau:
+ Mặt cắt 1-1(đường vành đai theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc):
B = 50,0m (5,0+15,5+9,0+15,5+5,0);
+ Mặt cắt 2-2: B = 33,0m (3,0+7,5+12,0+7,5+3,0);
+ Mặt cắt 3-3: B = 28,0m (5,0+7,5+3,0+7,5+5,0);
+ Mặt cắt 4-4: B = 24,0m (6,0+12,0+6,0);
+ Mặt cắt 5-5: B = 16,5m (3,0+10,5+3,0);
+ Mặt cắt 6-6: B = 13,5m (3,0+7,5+3,0);
+ Mặt cắt 7-7 (đường gom): B = 16,5m (6,0+10,5);
- Cao độ thiết kế giao thông tại các điểm đấu nối với đường hiện hữu và các chỉ tiêu kỹ thuật kết cấu móng, mặt đường, vỉa hè,…xác định cụ thể trong bước thiết kế cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng đường đô thị và phù hợp thực tế.
- Chỉ giới xây dựng: Nhà ở liên kế, đất dịch vụ chỉ giới xây dựng được phép trùng chỉ giới đường đỏ; nhà ở riêng lẻ chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ tại các trục đường; công trình phục vụ cộng cộng, nhà ở xã hội, trạm xử lý nước thải chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 5,0m so với chỉ giới đường đỏ; công trình hỗn hợp chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10,0m so với chỉ giới đường đỏ.
5.5. Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Từ đường dây 35KV hiện có chạy qua khu vực, dự kiến nâng cấp thành đường dây 22KV và di chuyển về các tuyến đường theo quy hoạch. Xây dựng đường dây cáp ngầm 22KV cung cấp cho trạm biến áp của khu đô thị.
- Xây mới 07 trạm biến áp có tổng dung lượng 13.750KVA, trạm kiểu Kiok. Lưới điện hạ thế 380/220KV sử dụng cáp ngầm trong tuynel kỹ thuật cung cấp điện cho các đơn vị sử dụng và chiếu sáng đô thị.
5.6. Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn dự kiến sử dụng nguồn nước tập trung từ nhà máy nước Yên Lạc, về lâu dài dự kiến từ nhà máy cấp nước Việt Xuân theo định hướng cấp nước theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc.
- Mạng lưới đường ống: Xây dựng đường ống D250 dọc đường vành đai cung cấp nước sạch cho dự án. Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng, mạng nhánh và đường ống cấp nước phân phối có đường kính ống D40, D50, D63, D90, D125, D160, D200 cung cấp nước sạch cho các hộ sử dụng. Các tuyến đường ống được đặt trên vỉa hè các tuyến đường trong khu vực.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế đảm bảo theo QCXD Việt Nam hiện hành và đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
5.7. Thoát nước thải và VSMT:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại tại các công trình sẽ được thu vào hệ thống cống, rãnh thoát nước thải B400, D300, D600 đặt trên vỉa hè và đổ vào hệ thống thoát nước thải D1000 đưa về trạm xử lý nước thải của dự án với quy mô xử lý khoảng 1200m3/ng.đ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi bơm thoát vào hệ thống thoát nước mưa. Khi thiết kế cơ sở HTKT bổ sung hệ thống thu gom nước thải từ các khu dân cư, công trình lân cận nếu có.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, phân loại và chuyển về khu xử lý CTR tập trung của địa phương.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Khu vực nghĩa địa hiện có được di chuyển đến nghĩa trang tập trung của địa phương đảm bảo vệ sinh môi trường.
5.8. Hệ thống thông tin liên lạc:
Được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…
5.9. Tổng hợp đường dây đường ống:
Sử dụng tuynel kỹ thuật sử dụng chung cho các đường dây đường ống kỹ thuật theo yêu cầu tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Nội dung quy hoạch:
5.1. Tổng mặt bằng sử dụng đất:
a. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

A

Khu dân dụng

470.612

100

1

Công trình phục vụ công cộng

32.527

6,91

a

Hành chính, văn hoá, y tế

7.309

b

Trường học

16.203

c

Công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, căn hộ)

9.015

2

Nhà ở

198.983

42,28

a

Nhà ở liên kế, riêng lẻ

158.601

b

Nhà ở xã hội

21.353

Chiếm 20,2% diện tích đất nhà ở

c

Đất dịch vụ

19.029

3

Cây xanh – TDTT, quảng trường

55.893

11,87

4

Đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3.330

0,70

5

Giao thông, bãi đỗ xe

179.879

38,87

B

Đất giao thông ngoài khu dân dụng

38.003

Tổng cộng toàn khu

508.615

b. Chi tiết quy hoạch sử dụng đất và các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Đất nhà ở:
+ Đất nhà ở xã hội, tổng diện tích 21.353m2 gồm 04 lô đất kí hiệu từ XH1 đến XH4: Xây dựng 08 công trình nhà ở xã hội dạng chung cư 5 tầng, tầng 1 bố trí không gian công cộng và dịch vụ chung, các tầng trên bố trí các căn hộ nhà ở xã hội có diện tích theo quy định đối với nhà ở xã hội; mật độ xây dựng trung bình 50%; bố trí bãi đỗ xe trong công trình và trong khuân viên khu đất đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
+ Đất dịch vụ, tổng diện tích 19.029m2 tại 07 lô đất kí hiệu DV1 đến DV7, phân chia thành các ô đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở có kích thước mặt tiền rộng tối thiểu 5m, chiều cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng trung bình 80%.
+ Đất nhà ở liên kế, tổng diện tích 118.398m2 tại 33 lô đất có kí hiệu từ LP1 đến LP33, phân chia thành các ô đất xây dựng công trình nhà ở liên kế có mặt tiền rộng tối thiểu 5m, chiều cao tối đa 5 tầng; mật độ xây dựng trung bình 80%.
+ Đất nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích 40.203m2 tại 10 lô đất có kí hiệu từ SL1 đến SL5 và từ DL1 đến DL5: Phân chia thành các ô đất xây dựng nhà ở chiều cao tối đa 3 tầng diện tích từ 160m2 đến 862m2; gồm các loại hình: Nhà ở biệt thự song lập mật độ xây dựng trung bình 60%, biệt thự đơn lập mật độ xây dựng trung bình 40%.
Chi tiết số lượng nhà ở; diện tích, kích thước từng ô đất nhà ở thể hiện tại bản vẽ quy hoạch chia lô. Mật độ xây dựng tối đa được áp dụng cho từng ô đất không được vượt quá quy định tại Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 2008.
- Đất công trình phục vụ công cộng:
+ Đất nhà văn hoá (lô CC4), trụ sở hành chính khu dân cư (lô CC5) và trạm y tế (lô CC1) có tổng diện tích 7.309m2: Xây dựng các công trình công cộng chiều cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Đất công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, căn hộ,…) diện tích 9.015m2 tại lô đất kí hiệu CC3: Xây dựng công trình chiều cao 22 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, bố trí bãi đỗ xe trong công trình và trong khuân viên khu đất đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
+ Đất trường học, tổng diện tích 16.203m2 tại lô đất kí hiệu MG và TH xây dựng công trình trường học cấp học mầm non, tiểu học, THCS chiều cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%;
Do yêu cầu của UBND huyện Yên Lạc bố trí công trình TDTT trong khu đô thị để phục vụ chung cho thị trấn, trên cơ sở cân đối quỹ đất phục vụ công cộng của khu đô thị: Bố trí đất TDTT lớn hơn so với tiêu chuẩn, quỹ đất dành cho trường học đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu theo Quy chuẩn quy hoạch nhưng còn thiếu so với Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc. Trong quá trình thực hiện, trên cơ sở nhu cầu thực tế đề nghị địa phương tính toán mở rộng các trường hiện có tại địa phương để bổ sung diện tích sử dụng cho khu đô thị.
+ Đất công trình TDTT: Tổng diện tích 29.302m2 tại 02 lô đất kí hiệu TDTT1 và TDTT2 xây dựng sân vận động, bể bơi và các công trình phụ trợ chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Đất vườn hoa, cây xanh, mặt nước cảnh quan có tổng diện tích 14.440m2 gồm 09 lô đất cây xanh kí hiệu từ CX1 đến CX9 và lô đất mặt nước kí hiệu MN1; công trình kiến trúc trong vườn hoa cây xanh chiều cao không quá 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%.
+ Đất quảng trường – bãi đỗ xe công cộng diện tích 12.151m2 tại lô đất kí hiệu QT; các công trình công cộng, TDTT, công trình hỗn hợp và nhà ở bố trí bãi đỗ xe ngoài trời, trong nhà tại lô đất đảm bảo quy mô số chỗ đỗ xe theo quy định.
- Đất đầu mối kỹ thuật (trạm xử lý nước thải) có diện tích 3.330m2 tại lô đất kí hiệu HT.
5.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị:
Tạo ra một khu nhà ở đô thị, dịch vụ công cộng với không gian kiến trúc cảnh quan đô thị hiện đại, hài hoà gắn kết với cảnh quan thị trấn Yên Lạc và khu vực lân cận. Các công trình dịch vụ thương mại, nhà ở cao tầng được bố trí chủ yếu trên tuyến đường Vành đai theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc và các trục đường chính của khu đô thị. Công trình kiến trúc được xây dựng với dạng kiến trúc hiện đại phù hợp chức năng nhà ở và dịch vụ công cộng. Sau khi đồ án QHCT được phê duyệt, trước khi xây dựng công trình phải thực hiện xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.
5.3. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất:
- San nền: Giải pháp san nền dựa trên cơ sở địa hình tự nhiên, cao độ hiện trạng nền xây dựng các khu vực lân cận và giải pháp thiết kế giao thông, sử dụng đất. Hướng thoát nước chính về phía đông. Cao độ thiết kế san nền cao nhất 11.00, thấp nhất 10.15m.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được phân thành 02 lưu vực, lưu vực phía bắc và lưu vực phía nam đường vành đai; hướng thoát nước về phía đông dọc theo tuyến đường vành đai; khi thiết kế cơ sở HTKT xác định cụ thể điểm đấu nối thoát nước cho khu đô thị trong giai đoạn ngắn hạn và hệ thống thu gom nước từ các khu dân cư, công trình lân cận nếu có; về lâu dài hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của đô thị Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung. Hệ thống đường ống thoát nước mưa sử đường ống kín, đặt dưới lòng đường các tuyến đường với kích thước B400, B1000, B1500, B2500 thu gom nước mưa của khu vực và lân cận; hệ thống các công trình thoát nước khác gồm các cửa xả, giếng thăm, hố thu nước,...
5.4. Hệ thống giao thông, chỉ giới xây dựng:
- Mạng lưới đường: Các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch được bố trí với các mặt cắt sau:
+ Mặt cắt 1-1(đường vành đai theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc):
B = 50,0m (5,0+15,5+9,0+15,5+5,0);
+ Mặt cắt 2-2: B = 33,0m (3,0+7,5+12,0+7,5+3,0);
+ Mặt cắt 3-3: B = 28,0m (5,0+7,5+3,0+7,5+5,0);
+ Mặt cắt 4-4: B = 24,0m (6,0+12,0+6,0);
+ Mặt cắt 5-5: B = 16,5m (3,0+10,5+3,0);
+ Mặt cắt 6-6: B = 13,5m (3,0+7,5+3,0);
+ Mặt cắt 7-7 (đường gom): B = 16,5m (6,0+10,5);
- Cao độ thiết kế giao thông tại các điểm đấu nối với đường hiện hữu và các chỉ tiêu kỹ thuật kết cấu móng, mặt đường, vỉa hè,…xác định cụ thể trong bước thiết kế cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng đường đô thị và phù hợp thực tế.
- Chỉ giới xây dựng: Nhà ở liên kế, đất dịch vụ chỉ giới xây dựng được phép trùng chỉ giới đường đỏ; nhà ở riêng lẻ chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ tại các trục đường; công trình phục vụ cộng cộng, nhà ở xã hội, trạm xử lý nước thải chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 5,0m so với chỉ giới đường đỏ; công trình hỗn hợp chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10,0m so với chỉ giới đường đỏ.
5.Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Từ đường dây 35KV hiện có chạy qua khu vực, dự kiến nâng cấp thành đường dây 22KV và di chuyển về các tuyến đường theo quy hoạch. Xây dựng đường dây cáp ngầm 22KV cung cấp cho trạm biến áp của khu đô thị.
- Xây mới 07 trạm biến áp có tổng dung lượng 13.750KVA, trạm kiểu Kiok. Lưới điện hạ thế 380/220KV sử dụng cáp ngầm trong tuynel kỹ thuật cung cấp điện cho các đơn vị sử dụng và chiếu sáng đô thị.
5.6. Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn dự kiến sử dụng nguồn nước tập trung từ nhà máy nước Yên Lạc, về lâu dài dự kiến từ nhà máy cấp nước Việt Xuân theo định hướng cấp nước theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc.
- Mạng lưới đường ống: Xây dựng đường ống D250 dọc đường vành đai cung cấp nước sạch cho dự án. Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng, mạng nhánh và đường ống cấp nước phân phối có đường kính ống D40, D50, D63, D90, D125, D160, D200 cung cấp nước sạch cho các hộ sử dụng. Các tuyến đường ống được đặt trên vỉa hè các tuyến đường trong khu vực.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế đảm bảo theo QCXD Việt Nam hiện hành và đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
5.7. Thoát nước thải và VSMT:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại tại các công trình sẽ được thu vào hệ thống cống, rãnh thoát nước thải B400, D300, D600 đặt trên vỉa hè và đổ vào hệ thống thoát nước thải D1000 đưa về trạm xử lý nước thải của dự án với quy mô xử lý khoảng 1200m3/ng.đ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi bơm thoát vào hệ thống thoát nước mưa. Khi thiết kế cơ sở HTKT bổ sung hệ thống thu gom nước thải từ các khu dân cư, công trình lân cận nếu có.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, phân loại và chuyển về khu xử lý CTR tập trung của địa phương.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Khu vực nghĩa địa hiện có được di chuyển đến nghĩa trang tập trung của địa phương đảm bảo vệ sinh môi trường.
5.8. Hệ thống thông tin liên lạc:
Được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…
5.9. Tổng hợp đường dây đường ống:
Sử dụng tuynel kỹ thuật sử dụng chung cho các đường dây đường ống kỹ thuật theo yêu cầu tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.