Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
11. Giải pháp về vốn
- Huy động vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, tham gia đầu tư sản xuất rau an toàn (các doanh nghiệp, Công ty, HTX, tổ hợp, nhóm hộ, cá nhân ...)
- Tạo điều kiện vay vốn sản xuất rau nhất là rau an toàn, rau hữu cơ với thời gian trung hạn, dài hạn với lãi suất thấp.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
- Công bố công khai quy hoạch này đến các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng và chủ trì thực hiện một số dự án đầu tư vùng sản xuất RAT trọng điểm theo hướng kỹ thuật cao để làm điển hình cho các địa phương nhân rộng.
- Xây dựng một số mô hình sản xuất, kinh doanh rau an toàn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo chuỗi từ sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ rau an toàn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong sản xuất, kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì việc theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh. Đề xuất chính sách khuyến khích sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ rau an toàn.
- Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh
Sở Công thương: Đề xuất quy hoạch các chợ đầu mối nông sản thực phẩm và RAT; rà soát, bố trí các cửa hàng, quầy hàng, gian hàng RAT tại các khu dân cư, chợ, siêu thị. Phối hợp quản lý kinh doanh RAT.
Sở Y tế: Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các đơn vị liên quan phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản trong việc kiểm tra truy xuất nguồn gốc sản phẩm rau không bảo đảm chất lượng hoặc gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh bổ sung quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cho các địa phương. Thẩm định thiết kế hệ thống xử lý môi trường ở các vùng sản xuất RAT tập trung, các chợ đầu mối,… Thẩm định sử dụng tài nguyên đất, nước ngầm phục vụ sản xuất RAT. Hướng dẫn thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thủ tục đầu tư và thẩm định các dự án xây dựng vùng sản xuất RAT tập trung, các cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối RAT... , trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
Sở Tài chính: Căn cứ vào các chương trình, dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt để cân đối, bố trí kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ thực hiện hàng năm.
Sở Khoa học và Công nghệ: Tăng cường, khuyến khích nghiên cứu thực hiện các đề tài dự án và ứng dụng các công nghệ tiến tiến, như: giống, canh tác và công nghệ chế biến bảo quản … để áp dụng vào sản xuất rau an toàn.
Các tổ chức xã hội, đoàn thể: Phối hợp phổ biến, tuyên truyền các quy định của Nhà nước và tỉnh trong lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ RAT.
3. UBND các huyện, thành phố
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý sản xuất, tiêu thụ RAT trên địa bàn. Lập dự án đầu tư xây dựng các vùng sản xuất RAT tập trung và tổ chức thực hiện.
Căn cứ nội dung của đề án, tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch và phân bổ ngân sách hỗ trợ sản xuất, sơ chế, tiêu thụ RAT trên địa bàn.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất, tiêu thụ RAT trên địa bàn; Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để phát triển sản xuất, tiêu thụ RAT.
Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện quy chế giám sát cộng đồng đối với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn của địa phương mình.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh rau trên địa bàn tỉnh
- Tuân thủ Luật An toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh rau.
- Tích cực tham gia xây dựng vùng sản xuất rau an toàn tập trung trên địa bàn huyện, thành phố trong tỉnh; tham gia xây dựng mô hình, dự án sản xuất, kinh doanh rau an toàn theo chuỗi từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
- Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tiên tiến VietGAP, GMP, HACCP…, trong sản xuất, chế biến, kinh doanh rau an toàn.

Content:
Giải pháp về vốn
- Huy động vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, tham gia đầu tư sản xuất rau an toàn (các doanh nghiệp, Công ty, HTX, tổ hợp, nhóm hộ, cá nhân ...)
- Tạo điều kiện vay vốn sản xuất rau nhất là rau an toàn, rau hữu cơ với thời gian trung hạn, dài hạn với lãi suất thấp.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
- Công bố công khai quy hoạch này đến các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng và chủ trì thực hiện một số dự án đầu tư vùng sản xuất RAT trọng điểm theo hướng kỹ thuật cao để làm điển hình cho các địa phương nhân rộng.
- Xây dựng một số mô hình sản xuất, kinh doanh rau an toàn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo chuỗi từ sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ rau an toàn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong sản xuất, kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì việc theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh. Đề xuất chính sách khuyến khích sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ rau an toàn.
- Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh
Sở Công thương: Đề xuất quy hoạch các chợ đầu mối nông sản thực phẩm và RAT; rà soát, bố trí các cửa hàng, quầy hàng, gian hàng RAT tại các khu dân cư, chợ, siêu thị. Phối hợp quản lý kinh doanh RAT.
Sở Y tế: Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các đơn vị liên quan phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản trong việc kiểm tra truy xuất nguồn gốc sản phẩm rau không bảo đảm chất lượng hoặc gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh bổ sung quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cho các địa phương. Thẩm định thiết kế hệ thống xử lý môi trường ở các vùng sản xuất RAT tập trung, các chợ đầu mối,… Thẩm định sử dụng tài nguyên đất, nước ngầm phục vụ sản xuất RAT. Hướng dẫn thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thủ tục đầu tư và thẩm định các dự án xây dựng vùng sản xuất RAT tập trung, các cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối RAT... , trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
Sở Tài chính: Căn cứ vào các chương trình, dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt để cân đối, bố trí kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ thực hiện hàng năm.
Sở Khoa học và Công nghệ: Tăng cường, khuyến khích nghiên cứu thực hiện các đề tài dự án và ứng dụng các công nghệ tiến tiến, như: giống, canh tác và công nghệ chế biến bảo quản … để áp dụng vào sản xuất rau an toàn.
Các tổ chức xã hội, đoàn thể: Phối hợp phổ biến, tuyên truyền các quy định của Nhà nước và tỉnh trong lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ RAT.
3. UBND các huyện, thành phố
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý sản xuất, tiêu thụ RAT trên địa bàn. Lập dự án đầu tư xây dựng các vùng sản xuất RAT tập trung và tổ chức thực hiện.
Căn cứ nội dung của đề án, tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch và phân bổ ngân sách hỗ trợ sản xuất, sơ chế, tiêu thụ RAT trên địa bàn.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất, tiêu thụ RAT trên địa bàn; Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để phát triển sản xuất, tiêu thụ RAT.
Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện quy chế giám sát cộng đồng đối với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn của địa phương mình.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh rau trên địa bàn tỉnh
- Tuân thủ Luật An toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh rau.
- Tích cực tham gia xây dựng vùng sản xuất rau an toàn tập trung trên địa bàn huyện, thành phố trong tỉnh; tham gia xây dựng mô hình, dự án sản xuất, kinh doanh rau an toàn theo chuỗi từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
- Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tiên tiến VietGAP, GMP, HACCP…, trong sản xuất, chế biến, kinh doanh rau an toàn.