Document: Điều 2 Quyết định 56/2016/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "56/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "56/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "56/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "56/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "56/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 56/2016/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng phí
1. Trường hợp bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ yêu cầu khai thác và cung cấp thông tin đất đai thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu hộ phí và số tiền phí thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, để trang trải chi phí cho công tác khai thác và cung cấp thông tin đất đai.
2. Trường hợp các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nhận hồ sơ yêu cầu khai thác và cung cấp thông tin đất đai thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là cơ quan thu hộ phí và số tiền phí thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, để trang trải chi phí cho công tác khai thác và cung cấp thông tin đất đai.
3. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định phải thông báo (hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí). Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại.
Hằng năm, cơ quan thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai, nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn đó.

Content:
Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng phí
1. Trường hợp bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ yêu cầu khai thác và cung cấp thông tin đất đai thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu hộ phí và số tiền phí thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, để trang trải chi phí cho công tác khai thác và cung cấp thông tin đất đai.
2. Trường hợp các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nhận hồ sơ yêu cầu khai thác và cung cấp thông tin đất đai thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là cơ quan thu hộ phí và số tiền phí thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, để trang trải chi phí cho công tác khai thác và cung cấp thông tin đất đai.
3. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định phải thông báo (hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí). Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại.
Hằng năm, cơ quan thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai, nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn đó.