Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Điều 1. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 như sau:
...
6. Quy định cụ thể Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi:
6.1. Khoản 1:
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thị xã) có trách nhiệm xác định năng suất của vụ cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất làm căn cứ bồi thường.
6.2. Khoản 2:
Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo số lượng cây thực tế và đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định.
Cây lâu năm thời kỳ kiến thiết cơ bản (chưa cho thu hoạch) thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu gồm: giống, phân bón, chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi tính bằng tiền theo đơn giá hiện hành của UBND tỉnh.
Riêng đối với cây chè được tính theo sản lượng thu hoạch hai năm liền hoặc thực tế đầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản.
6.3. Khoản 3:
Đối với cây trồng chưa cho thu hoạch, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp đang thời kỳ ươm giống chưa được suất vườn, và cây cảnh trồng trong chậu mà di chuyển được thì được bồi thường công bốc xếp, di chuyển, hao hụt bằng 20% tổng giá trị vườn cây di chuyển (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) trên diện tích đất thu hồi. Đối với cây có giá trị đặc biệt không có trong đơn giá, không có loại cây giá trị tương đương thì khảo sát, xác định giá cụ thể trên thị trường trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt ban hành đơn giá.
6.4. Điểm b khoản 5:
Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản): Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến chu kỳ thu hoạch, mức bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định.
6.5. Quy định bổ sung một số nội dung trong bồi thường cây trồng:
a) Giá bồi thường cây trồng, được xác định cho cây trồng, vườn ươm cây giống đúng định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định và hệ số xen canh cho phép của cấp có thẩm quyền. Nếu cây giống, cây trồng không đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định thì khi tính bồi thường phải tính giảm theo tỷ lệ tương ứng.
b) Bồi thường cây trồng xen được tính theo tỷ lệ không vượt quá 50% diện tích của cây trồng chính, các cây còn lại trồng quá mật độ quy định, không có hiệu quả không được tính bồi thường.
c) Tận thu sản phẩm cây cối, hoa màu: Sau khi có quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ sở hữu cây cối hoa màu được khai thác, tận thu sản phẩm. Trong trường hợp dự án đầu tư được chủ dự án xác định để lại tạo cảnh quan môi trường thì chủ sở hữu vườn cây không được chặt phá, thu hồi cây đã được bồi thường và được hỗ trợ bằng 30% giá trị đã bồi thường, chủ dự án có trách nhiệm chi trả và tiếp nhận, quản lý, bảo vệ.

Content:
Quy định cụ thể Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi:
6.1. Khoản 1:
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thị xã) có trách nhiệm xác định năng suất của vụ cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất làm căn cứ bồi thường.
6.2. Khoản 2:
Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo số lượng cây thực tế và đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định.
Cây lâu năm thời kỳ kiến thiết cơ bản (chưa cho thu hoạch) thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu gồm: giống, phân bón, chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi tính bằng tiền theo đơn giá hiện hành của UBND tỉnh.
Riêng đối với cây chè được tính theo sản lượng thu hoạch hai năm liền hoặc thực tế đầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản.
6.3. Khoản 3:
Đối với cây trồng chưa cho thu hoạch, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp đang thời kỳ ươm giống chưa được suất vườn, và cây cảnh trồng trong chậu mà di chuyển được thì được bồi thường công bốc xếp, di chuyển, hao hụt bằng 20% tổng giá trị vườn cây di chuyển (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) trên diện tích đất thu hồi. Đối với cây có giá trị đặc biệt không có trong đơn giá, không có loại cây giá trị tương đương thì khảo sát, xác định giá cụ thể trên thị trường trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt ban hành đơn giá.
6.4. Điểm b khoản 5:
Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản): Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến chu kỳ thu hoạch, mức bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định.
6.5. Quy định bổ sung một số nội dung trong bồi thường cây trồng:
a) Giá bồi thường cây trồng, được xác định cho cây trồng, vườn ươm cây giống đúng định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định và hệ số xen canh cho phép của cấp có thẩm quyền. Nếu cây giống, cây trồng không đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định thì khi tính bồi thường phải tính giảm theo tỷ lệ tương ứng.
b) Bồi thường cây trồng xen được tính theo tỷ lệ không vượt quá 50% diện tích của cây trồng chính, các cây còn lại trồng quá mật độ quy định, không có hiệu quả không được tính bồi thường.
c) Tận thu sản phẩm cây cối, hoa màu: Sau khi có quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ sở hữu cây cối hoa màu được khai thác, tận thu sản phẩm. Trong trường hợp dự án đầu tư được chủ dự án xác định để lại tạo cảnh quan môi trường thì chủ sở hữu vườn cây không được chặt phá, thu hồi cây đã được bồi thường và được hỗ trợ bằng 30% giá trị đã bồi thường, chủ dự án có trách nhiệm chi trả và tiếp nhận, quản lý, bảo vệ.