Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2462/QĐ-UBND 2013 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "2462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2462/QĐ-UBND 2013 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6.672,72

21.952,57

18

Tam Kỳ

592,12

-

523,75

68,37

(Đính kèm Biểu thống kê kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng)
4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 4.930.703 triệu đồng.
- Phân theo nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách Nhà nước: 908.455 triệu đồng;
+ Vốn ODA: 301.378 triệu đồng;
+ Vốn vay: 672.372 triệu đồng (chủ yếu là doanh nghiệp, hộ gia đình);
+ Vốn tự có của người dân, các doanh nghiệp: 3.048.497 triệu đồng.
- Phân theo các hạng mục công việc:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng

2011-2015

2016-2020

Tổng

4.930.703

2.300.838

2.629.865

1

Bảo vệ rừng

424.629

169.312

255.317

2

Phát triển rừng

4.040.552

1.867.171

2.173.381

3

Giao rừng, cho thuê rừng

44.936

44.561

375

4

Xây dựng CSHT

322.692

173.112

149.580

5

Chi phí quản lý (10%)

57.585

27.460

30.125

6

QLBVR và khuyến lâm (7%)

40.309

19.222

21.087

5. Các giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
- Toàn bộ diện tích rừng phải có chủ quản lý bảo vệ; diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ;
- Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, có quyền sử dụng đất hợp pháp được giao để quản lý, sử dụng bền vững. Thiết lập hệ thống quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng. Hồ sơ quản lý rừng được cập nhật thường xuyên hàng năm;
- Các chủ rừng có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, được trạng bị công cụ hỗ trợ thiết yếu để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ có diện tích lâm phận trên 20.000 ha, nghiên cứu thành lập các Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ nhằm tăng cường khả năng bảo vệ rừng;
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, gắn với giải quyết tốt các vấn đề về an sinh xã hội và đời sống người dân trên địa bàn;
- Tiếp tục nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các cấp từ tỉnh, huyện, xã đến thôn, làng theo Quyết định số 07/QĐ- TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường biện pháp bảo vệ rừng.
- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn, bám dân, bám rừng để bảo vệ rừng tận gốc. Tăng cường hỗ trợ về nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn làng;
- Nghiên cứu mở rộng và thành lập mới các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng từ 7 đơn vị lên 11 đơn vị với quy mô quản lý 384.199 ha, cụ thể:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ: Rà soát ranh giới, diện tích lâm phận của các Ban Quản lý rừng hiện có; nghiên cứu mở rộng 4 Ban Quản lý rừng phòng hộ hiện có: A Vương, Đắk Mi, sông Kôn, sông Tranh và thành lập mới 2 Ban Quản lý rừng phòng hộ: Bắc Sông Bung và Nam Sông Bung. Lâm phận các Ban Quản lý rừng phòng hộ sẽ có quy mô 257.333 ha, chiếm 35,7% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh.
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng: Nghiên cứu thành lập thêm 2 Ban Quản lý rừng đặc dụng là: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và Ban Quản lý Khu bảo tồn Voi. Cùng với Khu bảo tồn Sao La, Sông Thanh, diện tích rừng thuộc các Ban Quản lý rừng đặc dụng là 126.867 ha.

Content:
Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
- Toàn bộ diện tích rừng phải có chủ quản lý bảo vệ; diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ;
- Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, có quyền sử dụng đất hợp pháp được giao để quản lý, sử dụng bền vững. Thiết lập hệ thống quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng. Hồ sơ quản lý rừng được cập nhật thường xuyên hàng năm;
- Các chủ rừng có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, được trạng bị công cụ hỗ trợ thiết yếu để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ có diện tích lâm phận trên 20.000 ha, nghiên cứu thành lập các Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ nhằm tăng cường khả năng bảo vệ rừng;
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, gắn với giải quyết tốt các vấn đề về an sinh xã hội và đời sống người dân trên địa bàn;
- Tiếp tục nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các cấp từ tỉnh, huyện, xã đến thôn, làng theo Quyết định số 07/QĐ- TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường biện pháp bảo vệ rừng.
- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn, bám dân, bám rừng để bảo vệ rừng tận gốc. Tăng cường hỗ trợ về nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn làng;
- Nghiên cứu mở rộng và thành lập mới các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng từ 7 đơn vị lên 11 đơn vị với quy mô quản lý 384.199 ha, cụ thể:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ: Rà soát ranh giới, diện tích lâm phận của các Ban Quản lý rừng hiện có; nghiên cứu mở rộng 4 Ban Quản lý rừng phòng hộ hiện có: A Vương, Đắk Mi, sông Kôn, sông Tranh và thành lập mới 2 Ban Quản lý rừng phòng hộ: Bắc Sông Bung và Nam Sông Bung. Lâm phận các Ban Quản lý rừng phòng hộ sẽ có quy mô 257.333 ha, chiếm 35,7% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh.
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng: Nghiên cứu thành lập thêm 2 Ban Quản lý rừng đặc dụng là: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và Ban Quản lý Khu bảo tồn Voi. Cùng với Khu bảo tồn Sao La, Sông Thanh, diện tích rừng thuộc các Ban Quản lý rừng đặc dụng là 126.867 ha.