Document: Điều 25 Thông tư 19/2013/TT-BKHCN hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 25 Thông tư 19/2013/TT-BKHCN hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ có nội dung như sau:

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án
1. Nhiệm vụ chung
a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ 6 tháng;
- Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm và quyết toán kinh phí hằng năm của dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí;
- Xây dựng hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo quy định;
- Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
b) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định;
c) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý) và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành, địa phương quản lý), Ban Chỉ đạo Chương trình và Văn phòng Chương trình.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Thực hiện nội dung dự án theo đúng hợp đồng đã ký và thuyết minh được phê duyệt; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản và quyết toán kinh phí của dự án theo đúng quy định;
b) Trên cơ sở kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị theo đúng quy định của pháp luật;
c) Huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước bảo đảm thực hiện dự án;
d) Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc thực hiện dự án theo định kỳ 06 tháng và hàng năm.

Content:
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án
1. Nhiệm vụ chung
a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ 6 tháng;
- Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm và quyết toán kinh phí hằng năm của dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí;
- Xây dựng hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo quy định;
- Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
b) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định;
c) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý) và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành, địa phương quản lý), Ban Chỉ đạo Chương trình và Văn phòng Chương trình.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Thực hiện nội dung dự án theo đúng hợp đồng đã ký và thuyết minh được phê duyệt; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản và quyết toán kinh phí của dự án theo đúng quy định;
b) Trên cơ sở kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị theo đúng quy định của pháp luật;
c) Huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước bảo đảm thực hiện dự án;
d) Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc thực hiện dự án theo định kỳ 06 tháng và hàng năm.