Document: Điều 1 Quyết định 1904/QĐ-UBND phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/12/2009", "sign_number": "1904/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/12/2009", "sign_number": "1904/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/12/2009", "sign_number": "1904/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/12/2009", "sign_number": "1904/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/12/2009", "sign_number": "1904/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1904/QĐ-UBND phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng diện tích khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Diện tích khu vực cấm: 200.268,071 ha, bao gồm: 196.014,84 ha là diện tích các khu vực cấm được khoanh định trên bản đồ và 4.253,231 ha là phần diện tích các khu vực cấm không thể hiện được trên bản đồ.
- Diện tích khu vực tạm thời cấm: không có.
2. Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 của Nghị định số 160/NĐ-CP ngày 27/12/2005 và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ:
a) Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định trên bản đồ (196.014,84 ha): có 69 khu vực được thể hiện trên bản đồ.
b) Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản không thể khoanh định được trên bản đồ (4.253,231 ha), nhưng đã được xác định cụ thể và thực hiện quản lý theo quy định:
- Các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang).
- 112 mốc tọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước.
- Một số công trình khác nằm rải rác trong khu đông dân cư và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể.
3. Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được xác định bằng vị trí tọa độ và diện tích cụ thể trên Bản đồ và trong Thuyết minh khoanh định:
- Bản đồ thành lập có tỷ lệ 1/50.000 và được số hóa.
- Hệ tọa độ VN-2000; hội nhập KT 108,5 múi 3.
- Sử dụng phần mềm chuyên dùng Mapinfor Professional 7.5 SCP.
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản được thể hiện màu đỏ; các khu vực được phép hoạt động khoáng sản không tô màu, bao gồm các khu vực còn lại (khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: không có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng diện tích khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Diện tích khu vực cấm: 200.268,071 ha, bao gồm: 196.014,84 ha là diện tích các khu vực cấm được khoanh định trên bản đồ và 4.253,231 ha là phần diện tích các khu vực cấm không thể hiện được trên bản đồ.
- Diện tích khu vực tạm thời cấm: không có.
2. Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 của Nghị định số 160/NĐ-CP ngày 27/12/2005 và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ:
a) Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định trên bản đồ (196.014,84 ha): có 69 khu vực được thể hiện trên bản đồ.
b) Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản không thể khoanh định được trên bản đồ (4.253,231 ha), nhưng đã được xác định cụ thể và thực hiện quản lý theo quy định:
- Các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang).
- 112 mốc tọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước.
- Một số công trình khác nằm rải rác trong khu đông dân cư và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể.
3. Các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được xác định bằng vị trí tọa độ và diện tích cụ thể trên Bản đồ và trong Thuyết minh khoanh định:
- Bản đồ thành lập có tỷ lệ 1/50.000 và được số hóa.
- Hệ tọa độ VN-2000; hội nhập KT 108,5 múi 3.
- Sử dụng phần mềm chuyên dùng Mapinfor Professional 7.5 SCP.
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản được thể hiện màu đỏ; các khu vực được phép hoạt động khoáng sản không tô màu, bao gồm các khu vực còn lại (khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: không có).