Document: Điều 1 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND giá cho thuê đất, thuê mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND giá cho thuê đất, thuê mặt nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm
a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm địa bàn các phường của thành phố Lào Cai (trừ các cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới và Khu Công nghiệp Thương mại Kim Thành) và thị trấn Sa Pa.
b) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,8% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm các địa bàn sau:
- Trung tâm các huyện: Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn;
- Toàn bộ huyện Bảo Thắng (trừ Khu công nghiệp Tằng Loỏng);
- Các xã còn lại của thành phố Lào Cai.
c) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,6% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm các địa bàn sau:
- Trung tâm các xã và cụm xã thuộc các huyện đã được quy hoạch;
- Đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính (thuộc tỉnh, huyện);
- Khu vực đã được quy hoạch để phát triển xây dựng các khu dân cư ở các xã thuộc các huyện.
d) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm các địa bàn còn lại chưa quy định từ điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 Điều này và các cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, Khu Công nghiệp Thương mại Kim thành và Khu công nghiệp Tằng Loỏng.
đ) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
2. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
3. Đơn giá thuê mặt nước
Đơn giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Content:
Điều 1. Ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm
a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm địa bàn các phường của thành phố Lào Cai (trừ các cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới và Khu Công nghiệp Thương mại Kim Thành) và thị trấn Sa Pa.
b) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,8% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm các địa bàn sau:
- Trung tâm các huyện: Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn;
- Toàn bộ huyện Bảo Thắng (trừ Khu công nghiệp Tằng Loỏng);
- Các xã còn lại của thành phố Lào Cai.
c) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,6% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm các địa bàn sau:
- Trung tâm các xã và cụm xã thuộc các huyện đã được quy hoạch;
- Đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính (thuộc tỉnh, huyện);
- Khu vực đã được quy hoạch để phát triển xây dựng các khu dân cư ở các xã thuộc các huyện.
d) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại thời điểm chi trả tiền thuê đất.
Gồm các địa bàn còn lại chưa quy định từ điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 Điều này và các cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, Khu Công nghiệp Thương mại Kim thành và Khu công nghiệp Tằng Loỏng.
đ) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
2. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
3. Đơn giá thuê mặt nước
Đơn giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.