Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 36/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "36/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "36/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "36/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "36/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "36/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 36/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 1. Nay quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau
1. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)của giá đất c (m2) theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh công bố vào ngày 01tháng 01 hàng năm, trong đó đất thuê dùng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì mức giá đất được xác định theo giá đất ở.
Mức tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ và đất thuộc vùng cao, biên giới, hải đảo, đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
a.1) Khu vực thành phố Vinh : 0,83%;
a.2) Khu vực thị xã Cửa Lò : 0,81%;
a.3) Khu vực thị xã Thái Hòa, các huyện, xã đồng bằng: 0,79%;
a.4) Khu vực các huyện, xã núi thấp : 0,77%;
a.5) Khu vực đất thuộc hải đảo, các huyện núi cao, xã núi cao, xã biên giới và các xã đặc biệt khó khăn : 0,75%;

Content:
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ và đất thuộc vùng cao, biên giới, hải đảo, đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
a.1) Khu vực thành phố Vinh : 0,83%;
a.2) Khu vực thị xã Cửa Lò : 0,81%;
a.3) Khu vực thị xã Thái Hòa, các huyện, xã đồng bằng: 0,79%;
a.4) Khu vực các huyện, xã núi thấp : 0,77%;
a.5) Khu vực đất thuộc hải đảo, các huyện núi cao, xã núi cao, xã biên giới và các xã đặc biệt khó khăn : 0,75%;