Document: Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "140/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "140/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "140/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "140/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "140/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết

Điều 11. Kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ kinh doanh
1. Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, khai thuế như sau:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế bình quân hàng tháng đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu luỹ tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) vẫn phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn toàn bộ số thuế phải nộp của Tờ khai quý III và quý IV/2012.
Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế phải nộp (trừ số thuế tạm được miễn) vào chỉ tiêu số [33] (Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 3: Ông A có thu nhập chịu thuế quý III năm 2012 là 22,8 triệu đồng. Ông A có 1 người phụ thuộc và không có các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo.
- Ông A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân và 01 người phụ thuộc quý III là: (4 triệu đồng x 3 tháng) + (1,6 triệu đồng x 3 tháng) = 16,8 triệu đồng
- Thu nhâp tính thuế quý III của ông A là 6 triệu đồng (22,8 triệu đồng – 16,8 triệu đồng).
- Thu nhập tính thuế tạm tính bình quân tháng quý III của ông A là 2 triệu đồng (6 triệu đồng : 3 tháng).
Như vậy, Ông A có thu nhập tính thuế bình quân tháng phải chịu thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên được tạm miễn toàn bộ số thuế tạm nộp của quý III.
Giả sử quý IV năm 2012, Ông A có thu nhập tính thuế bình quân tháng như quý III thì Ông A được miễn toàn bộ số thuế tạm nộp của quý IV.

Content:
Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế bình quân hàng tháng đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu luỹ tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) vẫn phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn toàn bộ số thuế phải nộp của Tờ khai quý III và quý IV/2012.
Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế phải nộp (trừ số thuế tạm được miễn) vào chỉ tiêu số [33] (Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 3: Ông A có thu nhập chịu thuế quý III năm 2012 là 22,8 triệu đồng. Ông A có 1 người phụ thuộc và không có các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo.
- Ông A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân và 01 người phụ thuộc quý III là: (4 triệu đồng x 3 tháng) + (1,6 triệu đồng x 3 tháng) = 16,8 triệu đồng
- Thu nhâp tính thuế quý III của ông A là 6 triệu đồng (22,8 triệu đồng – 16,8 triệu đồng).
- Thu nhập tính thuế tạm tính bình quân tháng quý III của ông A là 2 triệu đồng (6 triệu đồng : 3 tháng).
Như vậy, Ông A có thu nhập tính thuế bình quân tháng phải chịu thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên được tạm miễn toàn bộ số thuế tạm nộp của quý III.
Giả sử quý IV năm 2012, Ông A có thu nhập tính thuế bình quân tháng như quý III thì Ông A được miễn toàn bộ số thuế tạm nộp của quý IV.