Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch nông nghiệp nông thôn Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch nông nghiệp nông thôn Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt bổ sung Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ và các chỉ tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa mạnh, có quy mô lớn, trình độ cao, bền vững; ứng dụng nhanh và kịp thời các thành tựu khoa học công nghệ nhằm đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá trị cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu, làm tốt vai trò cung cấp dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao cho một số tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nông thôn có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng con người, nông thôn mới phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Các nhiệm vụ cụ thể
- Trọng tâm phát triển nông nghiệp đến năm 2020 là nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ và tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng tỷ trọng thủy sản, chăn nuôi và dịch vụ, đa dạng hóa sử dụng đất lúa, ứng dụng các thành tựu của nông nghiệp công nghệ cao vào phát triển các sản phẩm chủ yếu và sản phẩm mới;
- Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn với trình độ, chất lượng và hiệu quả cao; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ; phòng, chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp và nông thôn, điều chỉnh dân cư, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa với trình độ kỹ thuật và công nghệ cao;
- Phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, phát triển và chuyển đổi mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa theo hướng trang trại, hợp tác, các loại hình doanh nghiệp. Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, thành phố với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long trong hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;
- Kết hợp chặt chẽ phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển đô thị. Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp ở các khu - cụm công nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn, thu hút nhân công lao động cho hoạt động công nghiệp; lao động vào khu vực đô thị, với tích tụ ruộng đất ở khu vực nông thôn; giữa các trung tâm dịch vụ, thương mại tập trung ở đô thị với mạng lưới dịch vụ, thương mại ở nông thôn, giữa nông nghiệp với phát triển du lịch, tạo thế liên hoàn trong phát triển trên địa bàn thành phố.
2.3. Các chỉ tiêu cụ thể
a. Giai đoạn (2006 - 2010)
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bình quân 8 - 9%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 5,4%/năm, trong đó thủy sản tăng trưởng bình quân 10 - 11%/năm;
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: trồng trọt 79%, chăn nuôi 13%, dịch vụ 8%;
- Giá trị sản lượng/1ha đất nông nghiệp bình quân từ 40 triệu đồng trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn gấp 2 lần so với năm 2000.
b. Giai đoạn (2011 - 2020)
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bình quân 9 - 10%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 6 - 6,5%/năm; trong đó thủy sản tăng 11 - 12%/năm;
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: trồng trọt 60%, chăn nuôi 25%, dịch vụ 15%;
- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất nông nghiệp đạt bình quân từ 60 triệu đồng trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn năm 2020 gấp 2,2 lần năm 2010.

Content:
Mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ và các chỉ tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa mạnh, có quy mô lớn, trình độ cao, bền vững; ứng dụng nhanh và kịp thời các thành tựu khoa học công nghệ nhằm đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá trị cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu, làm tốt vai trò cung cấp dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao cho một số tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nông thôn có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng con người, nông thôn mới phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.Các nhiệm vụ cụ thể
- Trọng tâm phát triển nông nghiệp đến năm 2020 là nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ và tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng tỷ trọng thủy sản, chăn nuôi và dịch vụ, đa dạng hóa sử dụng đất lúa, ứng dụng các thành tựu của nông nghiệp công nghệ cao vào phát triển các sản phẩm chủ yếu và sản phẩm mới;
- Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn với trình độ, chất lượng và hiệu quả cao; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ; phòng, chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp và nông thôn, điều chỉnh dân cư, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa với trình độ kỹ thuật và công nghệ cao;
- Phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, phát triển và chuyển đổi mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa theo hướng trang trại, hợp tác, các loại hình doanh nghiệp. Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, thành phố với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long trong hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;
- Kết hợp chặt chẽ phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển đô thị. Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp ở các khu - cụm công nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn, thu hút nhân công lao động cho hoạt động công nghiệp; lao động vào khu vực đô thị, với tích tụ ruộng đất ở khu vực nông thôn; giữa các trung tâm dịch vụ, thương mại tập trung ở đô thị với mạng lưới dịch vụ, thương mại ở nông thôn, giữa nông nghiệp với phát triển du lịch, tạo thế liên hoàn trong phát triển trên địa bàn thành phố.
2.3. Các chỉ tiêu cụ thể
a. Giai đoạn (2006 - 2010)
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bình quân 8 - 9%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 5,4%/năm, trong đó thủy sản tăng trưởng bình quân 10 - 11%/năm;
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: trồng trọt 79%, chăn nuôi 13%, dịch vụ 8%;
- Giá trị sản lượng/1ha đất nông nghiệp bình quân từ 40 triệu đồng trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn gấp 2 lần so với năm 2000.
b. Giai đoạn (2011 - 2020)
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bình quân 9 - 10%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 6 - 6,5%/năm; trong đó thủy sản tăng 11 - 12%/năm;
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: trồng trọt 60%, chăn nuôi 25%, dịch vụ 15%;
- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất nông nghiệp đạt bình quân từ 60 triệu đồng trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn năm 2020 gấp 2,2 lần năm 2010.