Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-TTg 2015 kết nối giao thông vận tải trong ASEAN 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "604/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-TTg 2015 kết nối giao thông vận tải trong ASEAN 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường kết nối giao thông vận tải trong ASEAN đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ
Chủ động đề xuất, xây dựng, thực hiện các kế hoạch, mục tiêu của ASEAN về phát triển và kết nối về giao thông vận tải giai đoạn sau 2015 trên cơ sở tiếp tục thực hiện và phát huy các kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015;
a) Về kết nối hạ tầng giao thông
Hoàn thiện kết nối hệ thống hạ tầng giao thông vận tải đường bộ (mạng đường bộ ASEAN). Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo và kết nối các tuyến quốc lộ theo chiến lược và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt để đảm bảo hoàn thiện mạng đường bộ ASEAN trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với các cam kết tại các điều ước quốc tế liên quan.
Xây dựng các tuyến còn thiếu thuộc Dự án đường sắt Xinh-ga-po - Côn Minh trên lãnh thổ Việt Nam, gồm tuyến Lộc Ninh - TP. Hồ Chí Minh và tuyến Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng. Nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam, nghiên cứu xây dựng mới tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng để kết nối với Trung Quốc và đường sắt vào cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện).
Tiếp tục thực hiện đầy đủ các mục tiêu về phát triển mạng lưới cảng biển ASEAN; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cảng biển của Việt Nam trong danh sách cảng biển ASEAN hiện nay để phù hợp với tình hình thực tế và phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đã được phê duyệt; triển khai đầu tư và hoàn thành nâng cấp mở rộng khu bến Tiên Sa giai đoạn 2 vào năm 2020.
Nâng cao năng lực kết nối đường thủy nội địa giữa Việt Nam với Cam-pu-chia. Đảm nhiệm tốt vai trò nước điều phối xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển tổng thể hệ thống đường thủy trong ASEAN giữa Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Thái Lan.
Xây dựng, nâng cấp các cảng hàng không quốc tế đảm bảo cung cấp đủ năng lực và chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu.
Điều chỉnh, bổ sung danh sách cảng cạn Việt Nam cần phát triển trong danh sách cảng cạn ASEAN, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt. Hình thành và phát triển hệ thống vận tải đa phương thức, logistics ASEAN hội nhập và hiệu quả, thân thiện với môi trường; phát triển hệ thống cảng cạn và trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ logistics ASEAN.
b) Về kết nối vận tải
Tham gia xây dựng và hội nhập Thị trường hàng không thống nhất ASEAN, Thị trường vận tải biển thống nhất ASEAN; kết nối hiệu quả vận tải đường thủy và đường sắt ASEAN, vận tải đa phương thức ASEAN.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải cho hàng hóa quá cảnh, vận tải liên quốc gia và đa phương thức.
Hoàn thành việc ký kết và triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho vận tải hành khách qua biên giới bằng đường bộ.
Hoàn thiện Cơ chế Một cửa quốc gia hướng tới việc thực hiện Cơ chế Một cửa ASEAN.
Thực hiện các mục tiêu chung của ASEAN về hợp tác nội khối và hợp tác với các đối tác đối thoại, trong đó lấy ASEAN làm trung tâm.
c) Về kết nối con người
Tạo thuận lợi cho việc di chuyển của người và phương tiện qua biên giới giữa các nước ASEAN, hỗ trợ phát triển về du lịch ASEAN.
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập và kết nối giao thông vận tải trong ASEAN; chú trọng phát triển nguồn nhân lực thuyền viên, phi công, cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức và logistics theo tiêu chuẩn quốc tế. Hài hòa các tiêu chuẩn về đào tạo giữa các nước thành viên; công nhận lẫn nhau về chứng chỉ, bằng cấp.
II. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN KẾT NỐI GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG ASEAN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Tăng cường đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ kết nối
a) Đường bộ
Ưu tiên tập trung hoàn thành đầu tư nâng cấp các tuyến quốc lộ thuộc mạng đường bộ ASEAN: Quốc lộ 1A, 22 (AH1), 2, 5, 70 (AH14), 6, 279 (AH13), 8A (AH15), 9A (AH16), đường Hồ Chí Minh, 14B, 13, 51 (AH17), 12A (AH131), 24, 14, 40 (AH132).
Đưa các tuyến đường bộ cao tốc có hướng tuyến phù hợp vào khai thác như là một phần của mạng đường bộ ASEAN để tạo thuận lợi và nâng cao chất lượng vận tải: Cao tốc Bắc Nam (các đoạn Lạng Sơn - Hà Nội, Ninh Bình - Bãi Vọt, La Sơn - Túy Loan, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Phan Thiết - Thành phố Hồ Chí Minh), Lào Cai - Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu.
Đến năm 2020, các tuyến AH1, AH14 cơ bản đạt cấp I trở lên theo tiêu chuẩn đường bộ ASEAN; các tuyến AH13, AH15, AH16, AH17, AH131, AH132 cơ bản đạt tiêu chuẩn cấp II.
Kết hợp, lồng ghép các nội dung kết nối giao thông vận tải ASEAN với xây dựng chương trình kết nối tổng thể hệ thống giao thông vận tải giữa Việt Nam với các nước Lào, Cam-pu-chia và Trung Quốc.
b) Đường sắt
Tăng cường kêu gọi đầu tư cho hai tuyến Lộc Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh và tuyến Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng thuộc hệ thống đường sắt Xinh-ga-po - Côn Minh để có thể triển khai đầu tư xây dựng trước năm 2020. Trước mắt, cần đẩy nhanh thực hiện nghiên cứu khả thi tuyến Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng. Chủ động đề xuất, phối hợp tích cực với các nước ASEAN, đặc biệt là các nước láng giềng như Lào và Cam-pu-chia, để thống nhất triển khai và hoàn thành đồng bộ các dự án tuyến còn thiếu, đảm bảo sự kết nối và đưa vào khai thác có hiệu quả toàn tuyến Xinh-ga-po - Côn Minh sau khi hoàn thành xây dựng.
Đảm bảo thực hiện đúng theo chiến lược, quy hoạch quốc gia về tiến độ đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hoặc xây dựng mới các tuyến đường sắt Bắc Nam, đường sắt Lào Cai - Hà Nội thuộc đường sắt Xinh-ga-po - Côn Minh.
c) Đường biển
Phát huy vai trò của hệ thống cảng biển Việt Nam là cửa ngõ ra Biển Đông của nhiều hành lang vận tải ASEAN, tập trung vào các cảng: Vũng Tàu (Cái Mép - Thị Vải), Hải Phòng (Lạch Huyện), Quảng Ninh (Cái Lân), Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nghi Sơn, Vũng Áng. Dành quỹ đất thích hợp phía sau cảng để xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cảng, kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông quốc gia, các cảng cạn từng bước tạo thành mạng lưới kết cấu hạ tầng logistics hiện đại.
Tăng cường nâng cao năng lực quản lý khai thác để nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của cảng Đà Nẵng trên hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC).
Đổi mới mô hình quản lý cảng biển phù hợp với Việt Nam. Tiếp tục đẩy mạnh sự tham gia của khu vực tư nhân, đặc biệt các nhà đầu tư ngoài nước vào đầu tư xây dựng cảng biển theo các hình thức như đầu tư - cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển, đối tác công tư (PPP).
Triển khai áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại tất cả các cảng biển từ 2015; đẩy nhanh việc triển khai ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI; đổi mới quản lý khai thác cảng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
d) Đường thủy nội địa
- Phối hợp với Cam-pu-chia thực hiện nâng cấp tuyến đường thủy kết nối Việt Nam - Cam-pu-chia, hoàn thành trước năm 2020.
- Đảm nhiệm tốt vai trò nước điều phối xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển tổng thể hệ thống đường thủy trong ASEAN giữa Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Thái Lan trong năm 2015.
đ) Hàng không
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng quản lý bay, đường lăn, sân đỗ, nhà ga nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các cảng hàng không hiện có, trong đó ưu tiên việc mở rộng, nâng cấp các cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Cát Bi, Phú Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh; triển khai đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành (sau khi được Quốc hội thông qua về mặt chủ trương) và đầu tư nâng cấp cảng hàng không Chu Lai.
e) Hạ tầng vận tải đa phương thức và logistics
Khẩn trương triển khai đầu tư xây dựng hệ thống cảng cạn, tiến tới phát triển các trung tâm logistics làm đầu mối kết nối các phương thức vận tải và tổ chức vận tải đa phương thức, cung cấp dịch vụ logistics theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt. Ưu tiên thực hiện đầu tư các cảng cạn có khả năng kết nối trực tiếp với đường sắt và sẵn có kết nối đường bộ thuận lợi với cảng biển.
Tiếp tục đầu tư xây dựng mạng lưới các trạm dừng nghỉ cho hành khách trên đường bộ, trạm tiếp xăng dầu, dịch vụ sửa chữa, trước tiên là trên quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh các tuyến quốc lộ, đường bộ cao tốc thuộc mạng lưới đường bộ ASEAN.
Xây dựng các hệ thống kho, bãi, dịch vụ hậu cần phục vụ trung chuyển hàng hóa, phương tiện tại các cửa khẩu đường bộ quốc tế.
2. Kết nối vận tải qua biên giới
Tiếp tục thực hiện các hiệp định song phương và đa phương về hàng không, hàng hải, đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, về tạo thuận lợi cho vận tải người và hàng hóa qua biên giới, vận tải liên quốc gia, vận tải đa phương thức trong khuôn khổ ASEAN. Thống nhất và sắp xếp các kế hoạch phát triển và kết nối ASEAN phù hợp với các sáng kiến, dự án và chương trình cấp độ quốc gia và tiểu vùng khác đang được thực hiện để góp phần giảm căng thẳng về nguồn lực, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian và tăng khả năng điều phối.
Tăng cường hợp tác tạo thuận lợi cho vận tải qua biên giới và vận tải liên quốc gia ASEAN, trước mắt tập trung phát triển vận tải giữa Việt Nam với các nước láng giềng Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Mi-an-ma. Đẩy mạnh phát triển vận tải trên hành lang kinh tế Đông Tây và hành lang phía Nam. Tiếp tục tăng cường phối hợp với các nước láng giềng để mở các tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến du lịch qua biên giới.
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định về tạo thuận lợi vận tải và thương mại qua biên giới, thường xuyên phối hợp tổ chức kiểm tra việc tạo thuận lợi cho hàng hóa, người và phương tiện qua lại biên giới. Tổ chức lại hoạt động của các lực lượng chức năng, quy định thủ tục hành chính thống nhất tại cửa khẩu, đồng thời hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng các trung tâm trung chuyển hàng hóa, các kho thương mại chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới.
Điều chỉnh các quy định chưa hợp lý về phương tiện, người và hàng hóa qua biên giới, trong đó các quy định về số lượng xe được phép qua biên giới, địa điểm được phép vào sâu trong nội địa, khối lượng hàng hóa được chuyên chở... Tăng cường các thỏa thuận công nhận lẫn nhau về các điều kiện, quy định về kiểm tra hàng hóa, phương tiện và hành khách qua biên giới.
3. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải
a) Đường bộ
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đường bộ, đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ phù hợp với tiêu chuẩn đường bộ của các nước ASEAN để đảm bảo kết nối và hội nhập quốc tế.
Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường; tăng cường quản lý, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông.
b) Đường biển
Tăng cường năng lực cạnh tranh của đội tàu quốc gia: Tiếp tục duy trì vị thế chủ đạo trên thị trường vận tải biển nội địa; tăng năng lực và thị phần vận tải giữa Việt Nam với các quốc gia và vận tải quốc tế trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á; từng bước mở rộng khai thác thị trường châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, Nam Á; tham gia cung ứng dịch vụ trên các tuyến vận tải viễn dương và trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ưu tiên phát triển năng lực vận tải đa phương thức trên các hành lang kết nối với các cảng biển trọng điểm; tập trung đẩy mạnh kết nối vận tải đa phương thức giữa các cảng biển khu vực Cái Mép - Thị Vải với thị trường Cam-pu-chia, các cảng khu vực Hải Phòng với Tây Nam Trung Quốc, các cảng khu vực miền Trung với Lào, Thái Lan và Mi-an-ma.
Nâng cao hệ thống hỗ trợ hàng hải và các biện pháp an ninh theo tiêu chuẩn quốc tế; tích cực ký kết/gia nhập các công ước quốc tế về hàng hải của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) và các tổ chức khác; ký kết các hiệp định vận tải biển song phương với các nước ASEAN còn lại gồm Mi-an-ma, Bru-nây và Cam-pu-chia; ký kết Thỏa thuận công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên theo Công ước quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp chứng chỉ và Trực ca của Thuyền viên (STCW) 78/95 với các nước ASEAN còn lại là Thái Lan, Cam-pu-chia, Bru-nây.
Đẩy mạnh phát triển chuỗi sản phẩm vận tải và du lịch đường biển, nâng cao năng lực tiếp nhận tàu chở khách du lịch đồng thời tăng cường khả năng kết nối thuận tiện đến các điểm du lịch trên đất liền; từng bước phát triển đội tàu khách du lịch cỡ lớn kết nối Việt Nam với các điểm du lịch quan trọng trên thế giới.
c) Hàng không
Nâng cao năng lực của các hãng hàng không trong nước đủ sức cạnh tranh tham gia thị trường hàng không thống nhất ASEAN, tiến tới tham gia có hiệu quả vào các thị trường hàng không liên khối rộng lớn hơn như ASEAN - EU, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Hàn Quốc... Tiếp tục tăng cường sự tham gia của các hãng hàng không tư nhân, hàng không giá rẻ.
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa và phát triển đội tàu bay chở hàng riêng của các hãng hàng không Việt Nam, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế tại Chu Lai.
Củng cố, tăng cường chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị; kiểm tra rà soát quy trình vận hành; chấn chỉnh kỷ luật, nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý, điều hành bay bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn cho hoạt động bay.
Nâng cao chất lượng dịch vụ ở các nhà ga sân bay, cảng hàng không để xây dựng, quảng bá hình ảnh đẹp của hàng không nói riêng và đất nước, con người Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới.
d) Đường thủy nội địa
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại đội tàu vận tải đường thủy bao gồm tàu kéo, đẩy, tàu tự hành có công suất lớn, tàu chở công-ten-nơ và phương tiện thủy chở khách hiện đại tốc độ cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ vận tải thủy trên luồng tuyến (phao tiêu, biển báo, thông báo luồng) cũng như tại các cảng, bến thủy (vùng nước neo đậu, thủ tục phương tiện ra, vào cảng, bến).
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị bốc xếp và hệ thống kho bãi đáp ứng yêu cầu của vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định tại Hiệp định Vận tải thủy Việt Nam - Cam-pu-chia theo hướng tăng tuyến quá cảnh đi qua sông Tiền, sông Hậu. Cải thiện thủ tục hành chính tại cửa khẩu để tạo điều kiện cho doanh nghiệp.
đ) Đường sắt
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa tại các ga liên vận, tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa liên vận phát triển; đẩy mạnh du lịch bằng đường sắt, kết nối dịch vụ du lịch đường sắt với du lịch đường bộ, hàng không, hàng hải; hình thành các đoàn tầu du lịch có chất lượng dịch vụ cao; tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành để tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh cho hành khách.
e) Vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế và kết nối đa phương thức trong vận tải nội địa; nhanh chóng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (trung tâm logistics, cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu, gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.
Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích thành lập một số doanh nghiệp vận tải đa phương thức có quy mô lớn, có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ “đường sắt - đường biển hoặc đường bộ - đường thủy - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch vụ; bảo đảm khả năng cung ứng chuỗi dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa - quốc tế với giá thành hợp lý, chất lượng cao; đẩy mạnh đầu tư phát triển dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải ở nước ngoài.
Đảm bảo chất lượng, giảm giá thành vận tải, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và thân thiện với môi trường, đẩy mạnh các loại hình vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và giao thông công cộng kết nối liên tỉnh, liên quốc gia để kịp thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách nội địa và khu vực.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển dịch vụ logistics quốc tế, cung cấp dịch vụ trọn gói ba bên, bốn bên, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.

Content:
Nhiệm vụ
Chủ động đề xuất, xây dựng, thực hiện các kế hoạch, mục tiêu của ASEAN về phát triển và kết nối về giao thông vận tải giai đoạn sau 2015 trên cơ sở tiếp tục thực hiện và phát huy các kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015;
a) Về kết nối hạ tầng giao thông
Hoàn thiện kết nối hệ thống hạ tầng giao thông vận tải đường bộ (mạng đường bộ ASEAN). Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo và kết nối các tuyến quốc lộ theo chiến lược và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt để đảm bảo hoàn thiện mạng đường bộ ASEAN trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với các cam kết tại các điều ước quốc tế liên quan.
Xây dựng các tuyến còn thiếu thuộc Dự án đường sắt Xinh-ga-po - Côn Minh trên lãnh thổ Việt Nam, gồm tuyến Lộc Ninh - TP. Hồ Chí Minh và tuyến Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng. Nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam, nghiên cứu xây dựng mới tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng để kết nối với Trung Quốc và đường sắt vào cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện).
Tiếp tục thực hiện đầy đủ các mục tiêu về phát triển mạng lưới cảng biển ASEAN; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cảng biển của Việt Nam trong danh sách cảng biển ASEAN hiện nay để phù hợp với tình hình thực tế và phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đã được phê duyệt; triển khai đầu tư và hoàn thành nâng cấp mở rộng khu bến Tiên Sa giai đoạn 2 vào năm 2020.
Nâng cao năng lực kết nối đường thủy nội địa giữa Việt Nam với Cam-pu-chia. Đảm nhiệm tốt vai trò nước điều phối xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển tổng thể hệ thống đường thủy trong ASEAN giữa Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Thái Lan.
Xây dựng, nâng cấp các cảng hàng không quốc tế đảm bảo cung cấp đủ năng lực và chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu.
Điều chỉnh, bổ sung danh sách cảng cạn Việt Nam cần phát triển trong danh sách cảng cạn ASEAN, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt. Hình thành và phát triển hệ thống vận tải đa phương thức, logistics ASEAN hội nhập và hiệu quả, thân thiện với môi trường; phát triển hệ thống cảng cạn và trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ logistics ASEAN.
b) Về kết nối vận tải
Tham gia xây dựng và hội nhập Thị trường hàng không thống nhất ASEAN, Thị trường vận tải biển thống nhất ASEAN; kết nối hiệu quả vận tải đường thủy và đường sắt ASEAN, vận tải đa phương thức ASEAN.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải cho hàng hóa quá cảnh, vận tải liên quốc gia và đa phương thức.
Hoàn thành việc ký kết và triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho vận tải hành khách qua biên giới bằng đường bộ.
Hoàn thiện Cơ chế Một cửa quốc gia hướng tới việc thực hiện Cơ chế Một cửa ASEAN.
Thực hiện các mục tiêu chung của ASEAN về hợp tác nội khối và hợp tác với các đối tác đối thoại, trong đó lấy ASEAN làm trung tâm.
c) Về kết nối con người
Tạo thuận lợi cho việc di chuyển của người và phương tiện qua biên giới giữa các nước ASEAN, hỗ trợ phát triển về du lịch ASEAN.
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập và kết nối giao thông vận tải trong ASEAN; chú trọng phát triển nguồn nhân lực thuyền viên, phi công, cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức và logistics theo tiêu chuẩn quốc tế. Hài hòa các tiêu chuẩn về đào tạo giữa các nước thành viên; công nhận lẫn nhau về chứng chỉ, bằng cấp.
II. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN KẾT NỐI GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG ASEAN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Tăng cường đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ kết nối
a) Đường bộ
Ưu tiên tập trung hoàn thành đầu tư nâng cấp các tuyến quốc lộ thuộc mạng đường bộ ASEAN: Quốc lộ 1A, 22 (AH1), 2, 5, 70 (AH14), 6, 279 (AH13), 8A (AH15), 9A (AH16), đường Hồ Chí Minh, 14B, 13, 51 (AH17), 12A (AH131), 24, 14, 40 (AH132).
Đưa các tuyến đường bộ cao tốc có hướng tuyến phù hợp vào khai thác như là một phần của mạng đường bộ ASEAN để tạo thuận lợi và nâng cao chất lượng vận tải: Cao tốc Bắc Nam (các đoạn Lạng Sơn - Hà Nội, Ninh Bình - Bãi Vọt, La Sơn - Túy Loan, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Phan Thiết - Thành phố Hồ Chí Minh), Lào Cai - Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu.
Đến năm 2020, các tuyến AH1, AH14 cơ bản đạt cấp I trở lên theo tiêu chuẩn đường bộ ASEAN; các tuyến AH13, AH15, AH16, AH17, AH131, AH132 cơ bản đạt tiêu chuẩn cấp II.
Kết hợp, lồng ghép các nội dung kết nối giao thông vận tải ASEAN với xây dựng chương trình kết nối tổng thể hệ thống giao thông vận tải giữa Việt Nam với các nước Lào, Cam-pu-chia và Trung Quốc.
b) Đường sắt
Tăng cường kêu gọi đầu tư cho hai tuyến Lộc Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh và tuyến Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng thuộc hệ thống đường sắt Xinh-ga-po - Côn Minh để có thể triển khai đầu tư xây dựng trước năm 2020. Trước mắt, cần đẩy nhanh thực hiện nghiên cứu khả thi tuyến Mụ Giạ - Tân Ấp - Vũng Áng. Chủ động đề xuất, phối hợp tích cực với các nước ASEAN, đặc biệt là các nước láng giềng như Lào và Cam-pu-chia, để thống nhất triển khai và hoàn thành đồng bộ các dự án tuyến còn thiếu, đảm bảo sự kết nối và đưa vào khai thác có hiệu quả toàn tuyến Xinh-ga-po - Côn Minh sau khi hoàn thành xây dựng.
Đảm bảo thực hiện đúng theo chiến lược, quy hoạch quốc gia về tiến độ đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hoặc xây dựng mới các tuyến đường sắt Bắc Nam, đường sắt Lào Cai - Hà Nội thuộc đường sắt Xinh-ga-po - Côn Minh.
c) Đường biển
Phát huy vai trò của hệ thống cảng biển Việt Nam là cửa ngõ ra Biển Đông của nhiều hành lang vận tải ASEAN, tập trung vào các cảng: Vũng Tàu (Cái Mép - Thị Vải), Hải Phòng (Lạch Huyện), Quảng Ninh (Cái Lân), Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nghi Sơn, Vũng Áng. Dành quỹ đất thích hợp phía sau cảng để xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cảng, kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông quốc gia, các cảng cạn từng bước tạo thành mạng lưới kết cấu hạ tầng logistics hiện đại.
Tăng cường nâng cao năng lực quản lý khai thác để nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của cảng Đà Nẵng trên hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC).
Đổi mới mô hình quản lý cảng biển phù hợp với Việt Nam. Tiếp tục đẩy mạnh sự tham gia của khu vực tư nhân, đặc biệt các nhà đầu tư ngoài nước vào đầu tư xây dựng cảng biển theo các hình thức như đầu tư - cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển, đối tác công tư (PPP).
Triển khai áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại tất cả các cảng biển từ 2015; đẩy nhanh việc triển khai ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI; đổi mới quản lý khai thác cảng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
d) Đường thủy nội địa
- Phối hợp với Cam-pu-chia thực hiện nâng cấp tuyến đường thủy kết nối Việt Nam - Cam-pu-chia, hoàn thành trước năm 2020.
- Đảm nhiệm tốt vai trò nước điều phối xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển tổng thể hệ thống đường thủy trong ASEAN giữa Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Thái Lan trong năm 2015.
đ) Hàng không
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng quản lý bay, đường lăn, sân đỗ, nhà ga nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các cảng hàng không hiện có, trong đó ưu tiên việc mở rộng, nâng cấp các cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Cát Bi, Phú Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh; triển khai đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành (sau khi được Quốc hội thông qua về mặt chủ trương) và đầu tư nâng cấp cảng hàng không Chu Lai.
e) Hạ tầng vận tải đa phương thức và logistics
Khẩn trương triển khai đầu tư xây dựng hệ thống cảng cạn, tiến tới phát triển các trung tâm logistics làm đầu mối kết nối các phương thức vận tải và tổ chức vận tải đa phương thức, cung cấp dịch vụ logistics theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt. Ưu tiên thực hiện đầu tư các cảng cạn có khả năng kết nối trực tiếp với đường sắt và sẵn có kết nối đường bộ thuận lợi với cảng biển.
Tiếp tục đầu tư xây dựng mạng lưới các trạm dừng nghỉ cho hành khách trên đường bộ, trạm tiếp xăng dầu, dịch vụ sửa chữa, trước tiên là trên quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh các tuyến quốc lộ, đường bộ cao tốc thuộc mạng lưới đường bộ ASEAN.
Xây dựng các hệ thống kho, bãi, dịch vụ hậu cần phục vụ trung chuyển hàng hóa, phương tiện tại các cửa khẩu đường bộ quốc tế.
2. Kết nối vận tải qua biên giới
Tiếp tục thực hiện các hiệp định song phương và đa phương về hàng không, hàng hải, đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, về tạo thuận lợi cho vận tải người và hàng hóa qua biên giới, vận tải liên quốc gia, vận tải đa phương thức trong khuôn khổ ASEAN. Thống nhất và sắp xếp các kế hoạch phát triển và kết nối ASEAN phù hợp với các sáng kiến, dự án và chương trình cấp độ quốc gia và tiểu vùng khác đang được thực hiện để góp phần giảm căng thẳng về nguồn lực, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian và tăng khả năng điều phối.
Tăng cường hợp tác tạo thuận lợi cho vận tải qua biên giới và vận tải liên quốc gia ASEAN, trước mắt tập trung phát triển vận tải giữa Việt Nam với các nước láng giềng Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Mi-an-ma. Đẩy mạnh phát triển vận tải trên hành lang kinh tế Đông Tây và hành lang phía Nam. Tiếp tục tăng cường phối hợp với các nước láng giềng để mở các tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến du lịch qua biên giới.
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định về tạo thuận lợi vận tải và thương mại qua biên giới, thường xuyên phối hợp tổ chức kiểm tra việc tạo thuận lợi cho hàng hóa, người và phương tiện qua lại biên giới. Tổ chức lại hoạt động của các lực lượng chức năng, quy định thủ tục hành chính thống nhất tại cửa khẩu, đồng thời hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng các trung tâm trung chuyển hàng hóa, các kho thương mại chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới.
Điều chỉnh các quy định chưa hợp lý về phương tiện, người và hàng hóa qua biên giới, trong đó các quy định về số lượng xe được phép qua biên giới, địa điểm được phép vào sâu trong nội địa, khối lượng hàng hóa được chuyên chở... Tăng cường các thỏa thuận công nhận lẫn nhau về các điều kiện, quy định về kiểm tra hàng hóa, phương tiện và hành khách qua biên giới.
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải
a) Đường bộ
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đường bộ, đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ phù hợp với tiêu chuẩn đường bộ của các nước ASEAN để đảm bảo kết nối và hội nhập quốc tế.
Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường; tăng cường quản lý, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông.
b) Đường biển
Tăng cường năng lực cạnh tranh của đội tàu quốc gia: Tiếp tục duy trì vị thế chủ đạo trên thị trường vận tải biển nội địa; tăng năng lực và thị phần vận tải giữa Việt Nam với các quốc gia và vận tải quốc tế trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á; từng bước mở rộng khai thác thị trường châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, Nam Á; tham gia cung ứng dịch vụ trên các tuyến vận tải viễn dương và trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ưu tiên phát triển năng lực vận tải đa phương thức trên các hành lang kết nối với các cảng biển trọng điểm; tập trung đẩy mạnh kết nối vận tải đa phương thức giữa các cảng biển khu vực Cái Mép - Thị Vải với thị trường Cam-pu-chia, các cảng khu vực Hải Phòng với Tây Nam Trung Quốc, các cảng khu vực miền Trung với Lào, Thái Lan và Mi-an-ma.
Nâng cao hệ thống hỗ trợ hàng hải và các biện pháp an ninh theo tiêu chuẩn quốc tế; tích cực ký kết/gia nhập các công ước quốc tế về hàng hải của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) và các tổ chức khác; ký kết các hiệp định vận tải biển song phương với các nước ASEAN còn lại gồm Mi-an-ma, Bru-nây và Cam-pu-chia; ký kết Thỏa thuận công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên theo Công ước quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp chứng chỉ và Trực ca của Thuyền viên (STCW) 78/95 với các nước ASEAN còn lại là Thái Lan, Cam-pu-chia, Bru-nây.
Đẩy mạnh phát triển chuỗi sản phẩm vận tải và du lịch đường biển, nâng cao năng lực tiếp nhận tàu chở khách du lịch đồng thời tăng cường khả năng kết nối thuận tiện đến các điểm du lịch trên đất liền; từng bước phát triển đội tàu khách du lịch cỡ lớn kết nối Việt Nam với các điểm du lịch quan trọng trên thế giới.
c) Hàng không
Nâng cao năng lực của các hãng hàng không trong nước đủ sức cạnh tranh tham gia thị trường hàng không thống nhất ASEAN, tiến tới tham gia có hiệu quả vào các thị trường hàng không liên khối rộng lớn hơn như ASEAN - EU, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Hàn Quốc... Tiếp tục tăng cường sự tham gia của các hãng hàng không tư nhân, hàng không giá rẻ.
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa và phát triển đội tàu bay chở hàng riêng của các hãng hàng không Việt Nam, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế tại Chu Lai.
Củng cố, tăng cường chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị; kiểm tra rà soát quy trình vận hành; chấn chỉnh kỷ luật, nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý, điều hành bay bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn cho hoạt động bay.
Nâng cao chất lượng dịch vụ ở các nhà ga sân bay, cảng hàng không để xây dựng, quảng bá hình ảnh đẹp của hàng không nói riêng và đất nước, con người Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới.
d) Đường thủy nội địa
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại đội tàu vận tải đường thủy bao gồm tàu kéo, đẩy, tàu tự hành có công suất lớn, tàu chở công-ten-nơ và phương tiện thủy chở khách hiện đại tốc độ cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ vận tải thủy trên luồng tuyến (phao tiêu, biển báo, thông báo luồng) cũng như tại các cảng, bến thủy (vùng nước neo đậu, thủ tục phương tiện ra, vào cảng, bến).
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị bốc xếp và hệ thống kho bãi đáp ứng yêu cầu của vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định tại Hiệp định Vận tải thủy Việt Nam - Cam-pu-chia theo hướng tăng tuyến quá cảnh đi qua sông Tiền, sông Hậu. Cải thiện thủ tục hành chính tại cửa khẩu để tạo điều kiện cho doanh nghiệp.
đ) Đường sắt
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa tại các ga liên vận, tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa liên vận phát triển; đẩy mạnh du lịch bằng đường sắt, kết nối dịch vụ du lịch đường sắt với du lịch đường bộ, hàng không, hàng hải; hình thành các đoàn tầu du lịch có chất lượng dịch vụ cao; tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành để tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh cho hành khách.
e) Vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế và kết nối đa phương thức trong vận tải nội địa; nhanh chóng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (trung tâm logistics, cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu, gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.
Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích thành lập một số doanh nghiệp vận tải đa phương thức có quy mô lớn, có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ “đường sắt - đường biển hoặc đường bộ - đường thủy - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch vụ; bảo đảm khả năng cung ứng chuỗi dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa - quốc tế với giá thành hợp lý, chất lượng cao; đẩy mạnh đầu tư phát triển dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải ở nước ngoài.
Đảm bảo chất lượng, giảm giá thành vận tải, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và thân thiện với môi trường, đẩy mạnh các loại hình vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và giao thông công cộng kết nối liên tỉnh, liên quốc gia để kịp thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách nội địa và khu vực.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển dịch vụ logistics quốc tế, cung cấp dịch vụ trọn gói ba bên, bốn bên, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.