Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị gia tăng-VA): đạt 14- 15%/năm thời kỳ 2011-2015 và 12,5-13,5%/năm thời kỳ 2016-2020 (bằng hoặc cao hơn 1-1,5% so mức tăng trưởng chung toàn tỉnh).
- Cơ cấu kinh tế (theo giá trị gia tăng VA): chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỷ trọng khu vực dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế thành phố là Dịch vụ-Công nghiệp-Nông nghiệp, trong đó Dịch vụ chiếm ưu thế 53,8%, Công nghiệp-Xây dựng chiếm 44,4%, Nông nghiệp giảm xuống còn khoảng 2,0%; đến năm 2020, tỷ trọng của các ngành tương ứng là 59,6%, 39,0%, và 1,4%.
- Thu nhập VA/người: Năm 2015 đạt 91,5 triệu đồng và năm 2020 đạt 183,3 triệu đồng. Không ngừng nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống dân cư trong các thời kỳ tiếp theo. Năm 2020 thu nhập VA/người tăng 2,6 lần so năm 2010 (không tính trượt giá).
- Thu ngân sách tăng bình quân đạt 20-22%/năm.
b) Về văn hóa - xã hội
- Tiếp tục giảm tỷ suất sinh tự nhiên 0,03-0,04%/năm, tiến tới duy trì ổn định mức sinh thay thế khoảng 0,75-0,8%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 5%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho 2.200 - 2.400 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3,0% vào năm 2015 và còn 2,7% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 50% vào năm 2010, đến năm 2015 tăng lên 55-60%, năm 2020 đạt 65-70%.
- Giảm số hộ nghèo bình quân 2-3%/năm, chống tái nghèo, không ngừng nâng cao mức sống dân cư trong các thời kỳ tiếp theo.
- Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trong độ tuổi; có 100% Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn giáo dục quốc gia. Đến năm 2020 có 100% Trường THPT đạt chuẩn quốc gia; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đạt mức chuẩn mới.
- Đến năm 2015 có 90% gia đình, 40% thôn, tổ dân phố, 40% xã, phương và 95% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa. Phấn đấu 100% thôn, tổ hoặc liên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa. Đến năm 2020 có trên 95% gia đình, 80% thôn, tổ dân phố, 60% xã phường và 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% xã, phường có nhà văn hóa. Thành phố có đầy đủ các thiết chế văn hóa cần thiết...
c) Về phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng
Cải tạo, chỉnh trang các khu đô thị cũ kết hợp xây dựng các khu đô thị mới hiện đại, tiện nghi, đa dịch vụ. Phát triển đô thị trong sự gắn kết với các đô thị vệ tinh và vùng phụ cận hướng tới mở rộng không gian đô thị. Nâng cấp, mở rộng kết cấu hạ tầng hướng tới đạt tiêu chí nâng cấp thành phố Quảng Ngãi lên đô thị loại II trước năm 2015.
d) Về môi trường
- Cơ bản hoàn thành nâng cấp hệ thống thoát nước trên địa bàn; thu gom 100% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế vào năm 2015. Đến năm 2020 xây dựng được công trình xử lý, chế biến rác có công nghệ tiên tiến, xử lý, tái chế 100% rác thải sinh hoạt.
- Đến năm 2015 các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Cải thiện môi trường đô thị, tích cực trồng cây xanh đường phố. Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành đô thị “Xanh - Sạch - Đẹp - Văn minh - Hiện đại” đảm bảo phát triển lâu dài, bền vững.
đ) Về quốc phòng, an ninh
Tăng cường củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội. Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành khu vực phòng thủ trọng yếu, vững chắc góp phần giữ vững quốc phòng an ninh trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội ổn định, an toàn, thích ứng với môi trường hội nhập Khu vực và Quốc tế.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị gia tăng-VA): đạt 14- 15%/năm thời kỳ 2011-2015 và 12,5-13,5%/năm thời kỳ 2016-2020 (bằng hoặc cao hơn 1-1,5% so mức tăng trưởng chung toàn tỉnh).
- Cơ cấu kinh tế (theo giá trị gia tăng VA): chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỷ trọng khu vực dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế thành phố là Dịch vụ-Công nghiệp-Nông nghiệp, trong đó Dịch vụ chiếm ưu thế 53,8%, Công nghiệp-Xây dựng chiếm 44,4%, Nông nghiệp giảm xuống còn khoảng 2,0%; đến năm 2020, tỷ trọng của các ngành tương ứng là 59,6%, 39,0%, và 1,4%.
- Thu nhập VA/người: Năm 2015 đạt 91,5 triệu đồng và năm 2020 đạt 183,3 triệu đồng. Không ngừng nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống dân cư trong các thời kỳ tiếp theo. Năm 2020 thu nhập VA/người tăng 2,6 lần so năm 2010 (không tính trượt giá).
- Thu ngân sách tăng bình quân đạt 20-22%/năm.
b) Về văn hóa - xã hội
- Tiếp tục giảm tỷ suất sinh tự nhiên 0,03-0,04%/năm, tiến tới duy trì ổn định mức sinh thay thế khoảng 0,75-0,8%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 5%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho 2.200 - 2.400 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3,0% vào năm 2015 và còn 2,7% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 50% vào năm 2010, đến năm 2015 tăng lên 55-60%, năm 2020 đạt 65-70%.
- Giảm số hộ nghèo bình quân 2-3%/năm, chống tái nghèo, không ngừng nâng cao mức sống dân cư trong các thời kỳ tiếp theo.
- Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trong độ tuổi; có 100% Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn giáo dục quốc gia. Đến năm 2020 có 100% Trường THPT đạt chuẩn quốc gia; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đạt mức chuẩn mới.
- Đến năm 2015 có 90% gia đình, 40% thôn, tổ dân phố, 40% xã, phương và 95% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa. Phấn đấu 100% thôn, tổ hoặc liên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa. Đến năm 2020 có trên 95% gia đình, 80% thôn, tổ dân phố, 60% xã phường và 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% xã, phường có nhà văn hóa. Thành phố có đầy đủ các thiết chế văn hóa cần thiết...
c) Về phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng
Cải tạo, chỉnh trang các khu đô thị cũ kết hợp xây dựng các khu đô thị mới hiện đại, tiện nghi, đa dịch vụ. Phát triển đô thị trong sự gắn kết với các đô thị vệ tinh và vùng phụ cận hướng tới mở rộng không gian đô thị. Nâng cấp, mở rộng kết cấu hạ tầng hướng tới đạt tiêu chí nâng cấp thành phố Quảng Ngãi lên đô thị loại II trước năm 2015.
d) Về môi trường
- Cơ bản hoàn thành nâng cấp hệ thống thoát nước trên địa bàn; thu gom 100% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế vào năm 2015. Đến năm 2020 xây dựng được công trình xử lý, chế biến rác có công nghệ tiên tiến, xử lý, tái chế 100% rác thải sinh hoạt.
- Đến năm 2015 các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Cải thiện môi trường đô thị, tích cực trồng cây xanh đường phố. Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành đô thị “Xanh - Sạch - Đẹp - Văn minh - Hiện đại” đảm bảo phát triển lâu dài, bền vững.
đ) Về quốc phòng, an ninh
Tăng cường củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội. Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành khu vực phòng thủ trọng yếu, vững chắc góp phần giữ vững quốc phòng an ninh trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội ổn định, an toàn, thích ứng với môi trường hội nhập Khu vực và Quốc tế.