Document: Điều 5 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 5. Quyết toán thuế
1. Xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch được giảm giữa kê khai quyết toán thuế so với số thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai tạm tính quý
- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế cao hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì doanh nghiệp tiếp tục được giảm thuế đối với số thuế chênh lệch tăng thêm giữa số quyết toán với tổng số đã tạm tính của 4 quý năm 2011.
Ví dụ: Công ty A có tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý năm 2011 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Quý

Số thuế tạm khai

Số được giảm 30%

I

200

60

II

100

30

III

300

90

IV

400

120

Tổng cộng

1.000

300

Khi Công ty A thực hiện quyết toán thuế, số liệu như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm quyết toán thuế

Số thuế phát sinh

Số được giảm 30%

2011

1.200

360

Như vậy:
Chênh lệch tăng số thuế TNDN được giảm 30% giữa quyết toán thuế với số tạm khai của 4 quý là: (360 – 300) = 60 (triệu đồng)
Trong trường hợp này Công ty A tiếp tục được giảm số thuế TNDN tăng thêm khi quyết toán thuế năm 2011 là 60 triệu đồng.
- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế thấp hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì số thuế được giảm được xác định theo số quyết toán.
2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm. Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

Content:
Điều 5. Quyết toán thuế
1. Xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch được giảm giữa kê khai quyết toán thuế so với số thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai tạm tính quý
- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế cao hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì doanh nghiệp tiếp tục được giảm thuế đối với số thuế chênh lệch tăng thêm giữa số quyết toán với tổng số đã tạm tính của 4 quý năm 2011.
Ví dụ: Công ty A có tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý năm 2011 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Quý

Số thuế tạm khai

Số được giảm 30%

I

200

60

II

100

30

III

300

90

IV

400

120

Tổng cộng

1.000

300

Khi Công ty A thực hiện quyết toán thuế, số liệu như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm quyết toán thuế

Số thuế phát sinh

Số được giảm 30%

2011

1.200

360

Như vậy:
Chênh lệch tăng số thuế TNDN được giảm 30% giữa quyết toán thuế với số tạm khai của 4 quý là: (360 – 300) = 60 (triệu đồng)
Trong trường hợp này Công ty A tiếp tục được giảm số thuế TNDN tăng thêm khi quyết toán thuế năm 2011 là 60 triệu đồng.
- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế thấp hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì số thuế được giảm được xác định theo số quyết toán.
2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm. Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.