Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND mức thu học phí tạm thời cơ sở giáo dục Vĩnh Phúc 2015 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND mức thu học phí tạm thời cơ sở giáo dục Vĩnh Phúc 2015 2016

Điều 1. Quy định tạm thời mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2015 - 2016 như sau:
...
3. Y dược

560

640

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
b. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Mức học phí thực hiện công khai theo quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
3. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:
Thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại chương III Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Hỗ trợ 100% học phí cho các cháu mẫu giáo ở các trường mầm non nông thôn, miền núi; các cháu mẫu giáo con nông dân ở các phường, thị trấn.
Ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính xét duyệt kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các đơn vị giáo dục trình UBND tỉnh cấp bù kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đơn vị giáo dục trong tỉnh .

Content:
Y dược

560

640

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
b. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Mức học phí thực hiện công khai theo quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:
Thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại chương III Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Hỗ trợ 100% học phí cho các cháu mẫu giáo ở các trường mầm non nông thôn, miền núi; các cháu mẫu giáo con nông dân ở các phường, thị trấn.
Ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính xét duyệt kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các đơn vị giáo dục trình UBND tỉnh cấp bù kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đơn vị giáo dục trong tỉnh .