Document: Điều 6 Thông tư 30/2011/TT-BTNM quy trình kỹ thuật  quan trắc môi trường nước dưới đất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 30/2011/TT-BTNM quy trình kỹ thuật  quan trắc môi trường nước dưới đất có nội dung như sau:

Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc
Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau:
1. Công tác chuẩn bị
Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
a) Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu;
b) Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;
c) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, phân tích trước khi ra hiện trường;
d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu;
đ) Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định;
e) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;
g) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;
h) Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;
i) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;
k) Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác.
2. Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường
a) Việc lấy mẫu nước dưới đất tuân theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-11:2009);
b) Đối với các thông số bắt buộc đo, phân tích tại hiện trường: theo các hướng dẫn sử dụng thiết bị quan trắc của các hãng sản xuất;
c) Riêng đối với các mạch nước, lỗ khoan tự phun: mẫu được lấy trực tiếp từ nơi chúng xuất lộ hoặc tự phun;
d) Khi nghiên cứu đánh giá sự nhiễm bẩn của nước dưới đất bởi các điểm thải gần kề ngoài mẫu nước dưới đất, phải lấy cả mẫu nước từ các điểm thải đó mà có thể thấm vào nguồn nước dưới đất;
đ) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
3. Bảo quản và vận chuyển mẫu
a) Các mẫu nước để phân tích thành phần hóa học sau khi lấy đều phải được dán mẫu, đặt vào các hộp đựng mẫu và để ở nơi thoáng gió, râm mát, tránh để ở nơi có nhiệt độ cao;
b) Các mẫu nước để phân tích thành phần vi sinh sau khi lấy phải được đặt trong hộp nước đá hoặc các thiết bị có điều hoà nhiệt độ theo chỉ dẫn của cơ quan y tế;
c) Thời gian vận chuyển hay thời gian lưu mẫu tuỳ thuộc từng chỉ tiêu hoặc có hay không có hóa chất bảo quản để cố định dạng tồn tại của chúng:
- Khi không có hóa chất bảo quản: một số quy định về thời gian lưu mẫu như Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Thời gian lưu mẫu khi không có hóa chất bảo quản

STT

Thông số

Thời gian lưu mẫu

1

Al

trong 4 giờ

2

NH4+

trong 4 giờ

3

As

trong 1 ngày

4

Br-

trong 2 ngày

5

Ca2+

trong 2 ngày

6

Cl-

trong 1 ngày

7

Độ cứng

trong 2 ngày

8

Độ đục

trong 4 giờ

9

BOD5

trong 4 giờ

10

Fe

trong ngày lấy mẫu

11

Mg2+

trong 1 tháng

12

COD

trong 4 giờ

13

NO3-

trong 4 giờ

14

NO2-

trong 4 giờ

15

Phenol

trong 2 ngày

16

S2-

trong 1 ngày

17

SO42-

trong 7 ngày

18

CN-

trong ngày lấy mẫu

19

Các chất hoạt động bề mặt

trong 2 ngày

- Khi có hóa chất bảo quản: mẫu được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3:2003.
4. Phân tích trong phòng thí nghiệm
a) Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

STT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1

Độ màu

• TCVN 6185:1996 (ISO 7887:1984);
• APHA 2120

2

Độ đục

• TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999);
• APHA 2130B

3

Tổng độ phóng xạ a

• TCVN 6053:2011 (ISO 9696:2007)

4

Na+, K+

• TCVN 6196-3:2000;
• APHA 3111

5

Ca2+

• TCVN 6198:1996 (ISO 6058:1984);
• APHA 3111

6

Mg2+

• TCVN 6224:1996 (ISO 6059:1984 (E));
• APHA 3111

7

I-

• APHA 4500-I -

8

HCO3-

• APHA 2320

9

As

• TCVN 6182:1996 (ISO 6595:1982);
• APHA 3114

10

Ba

• APHA 3114

11

Borat

• TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990);
• APHA 4500-B

12

Cd, Pb

• TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);
• APHA 3113

13

Cr

• TCVN 6222:2008;
• APHA 3111

14

Cu, Ni

• TCVN 6193:1996;
• APHA 3111

15

CN-

• TCVN 6181:1996 (ISO 6703:1984);
• APHA 4500-CN-

16

F-

• TCVN 6195:1996;
• APHA 4500-F-

17

Mn

• TCVN 6002:1995;
• APHA 3111

18

Hg

• TCVN 5991:1995;
• APHA 3112

19

NO3-

• TCVN 6180:1996 (ISO 7890:1988);
• APHA 4110

20

NO2-

• TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984)

21

SO42-

• TCVN 6200: 1996 (ISO 6878:2004);
• APHA 4500-SO4-2 E;

22

PO43-

• TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004);
• APHA-4500P E

23

Se

• TCVN 6183:1996;
• APHA 3114

24

Hyđro cacbua thơm đa vòng

• APHA 6440

25

Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật

• EPA 507
• TCVN 7876:2008;

26

Chất hoạt động bề mặt

• TCVN 6622-1:2000

27

Ecoli hoặc Coliform

• TCVN 6187-1:2009

28

Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunfit

• TCVN 6191-2:1996

b) Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 2 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 2 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
5. Xử lý số liệu và báo cáo
a) Xử lý số liệu
- Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…) số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);
- Xử lý thống kê: căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn...);
- Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Báo cáo kết quả
Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải được lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Content:
Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc
Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau:
1. Công tác chuẩn bị
Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
a) Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu;
b) Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;
c) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, phân tích trước khi ra hiện trường;
d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu;
đ) Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định;
e) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;
g) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;
h) Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;
i) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;
k) Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác.
2. Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường
a) Việc lấy mẫu nước dưới đất tuân theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-11:2009);
b) Đối với các thông số bắt buộc đo, phân tích tại hiện trường: theo các hướng dẫn sử dụng thiết bị quan trắc của các hãng sản xuất;
c) Riêng đối với các mạch nước, lỗ khoan tự phun: mẫu được lấy trực tiếp từ nơi chúng xuất lộ hoặc tự phun;
d) Khi nghiên cứu đánh giá sự nhiễm bẩn của nước dưới đất bởi các điểm thải gần kề ngoài mẫu nước dưới đất, phải lấy cả mẫu nước từ các điểm thải đó mà có thể thấm vào nguồn nước dưới đất;
đ) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
3. Bảo quản và vận chuyển mẫu
a) Các mẫu nước để phân tích thành phần hóa học sau khi lấy đều phải được dán mẫu, đặt vào các hộp đựng mẫu và để ở nơi thoáng gió, râm mát, tránh để ở nơi có nhiệt độ cao;
b) Các mẫu nước để phân tích thành phần vi sinh sau khi lấy phải được đặt trong hộp nước đá hoặc các thiết bị có điều hoà nhiệt độ theo chỉ dẫn của cơ quan y tế;
c) Thời gian vận chuyển hay thời gian lưu mẫu tuỳ thuộc từng chỉ tiêu hoặc có hay không có hóa chất bảo quản để cố định dạng tồn tại của chúng:
- Khi không có hóa chất bảo quản: một số quy định về thời gian lưu mẫu như Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Thời gian lưu mẫu khi không có hóa chất bảo quản

STT

Thông số

Thời gian lưu mẫu

1

Al

trong 4 giờ

2

NH4+

trong 4 giờ

3

As

trong 1 ngày

4

Br-

trong 2 ngày

5

Ca2+

trong 2 ngày

6

Cl-

trong 1 ngày

7

Độ cứng

trong 2 ngày

8

Độ đục

trong 4 giờ

9

BOD5

trong 4 giờ

10

Fe

trong ngày lấy mẫu

11

Mg2+

trong 1 tháng

12

COD

trong 4 giờ

13

NO3-

trong 4 giờ

14

NO2-

trong 4 giờ

15

Phenol

trong 2 ngày

16

S2-

trong 1 ngày

17

SO42-

trong 7 ngày

18

CN-

trong ngày lấy mẫu

19

Các chất hoạt động bề mặt

trong 2 ngày

- Khi có hóa chất bảo quản: mẫu được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3:2003.
4. Phân tích trong phòng thí nghiệm
a) Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

STT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1

Độ màu

• TCVN 6185:1996 (ISO 7887:1984);
• APHA 2120

2

Độ đục

• TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999);
• APHA 2130B

3

Tổng độ phóng xạ a

• TCVN 6053:2011 (ISO 9696:2007)

4

Na+, K+

• TCVN 6196-3:2000;
• APHA 3111

5

Ca2+

• TCVN 6198:1996 (ISO 6058:1984);
• APHA 3111

6

Mg2+

• TCVN 6224:1996 (ISO 6059:1984 (E));
• APHA 3111

7

I-

• APHA 4500-I -

8

HCO3-

• APHA 2320

9

As

• TCVN 6182:1996 (ISO 6595:1982);
• APHA 3114

10

Ba

• APHA 3114

11

Borat

• TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990);
• APHA 4500-B

12

Cd, Pb

• TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);
• APHA 3113

13

Cr

• TCVN 6222:2008;
• APHA 3111

14

Cu, Ni

• TCVN 6193:1996;
• APHA 3111

15

CN-

• TCVN 6181:1996 (ISO 6703:1984);
• APHA 4500-CN-

16

F-

• TCVN 6195:1996;
• APHA 4500-F-

17

Mn

• TCVN 6002:1995;
• APHA 3111

18

Hg

• TCVN 5991:1995;
• APHA 3112

19

NO3-

• TCVN 6180:1996 (ISO 7890:1988);
• APHA 4110

20

NO2-

• TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984)

21

SO42-

• TCVN 6200: 1996 (ISO 6878:2004);
• APHA 4500-SO4-2 E;

22

PO43-

• TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004);
• APHA-4500P E

23

Se

• TCVN 6183:1996;
• APHA 3114

24

Hyđro cacbua thơm đa vòng

• APHA 6440

25

Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật

• EPA 507
• TCVN 7876:2008;

26

Chất hoạt động bề mặt

• TCVN 6622-1:2000

27

Ecoli hoặc Coliform

• TCVN 6187-1:2009

28

Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunfit

• TCVN 6191-2:1996

b) Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 2 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 2 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
5. Xử lý số liệu và báo cáo
a) Xử lý số liệu
- Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…) số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);
- Xử lý thống kê: căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn...);
- Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Báo cáo kết quả
Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải được lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.