Document: Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND năm 2014 bảo tồn phát triển làng nghề Lâm Đồng 2014-2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND năm 2014 bảo tồn phát triển làng nghề Lâm Đồng 2014-2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014-2016 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Phạm vi và đối tượng:
1. Phạm vi: Địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
2. Đối tượng: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn và các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn được quy định tại Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 07/11/2008 cua UBND tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn, giữ gìn và phát triển nghề truyền thống; làng nghề, làng nghề truyền thống (sau đây gọi là làng nghề); nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm từ nghề truyền thống; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2016: phát triển số lượng làng nghề toàn tỉnh lên 33 làng nghề, trong đó:
- Khôi phục, bảo tồn 01 nghề truyền thống và 02 làng nghề;
- Thành lập và công nhận 10 làng nghề;
- Hỗ trợ phát triển 12 làng nghề gắn với du lịch (08 làng nghề gắn với điểm du lịch và 04 làng nghề gắn với tuyến du lịch);
- Nâng thu nhập của hộ có nghề truyền thống bằng 2 lần so với hộ thuần nông.
b) Giai đoạn 2017-2020: Phát triển số lượng làng nghề toàn tỉnh lên 39 làng nghề; 100% làng nghề được công nhận, trong đó:
- Khôi phục, bảo tồn 01 làng nghề truyền thống;
- Thành lập và công nhận 06 làng nghề.
- Hỗ trợ phát triển 13 làng nghề gắn với du lịch (08 làng nghề gắn với điểm du lịch và 05 làng nghề gắn với tuyến du lịch);
- Phấn đấu không còn hộ nghèo trong các làng nghề.
III. Nội dung thực hiện
1. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư nông thôn về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của việc bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống.
2. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng của các làng nghề làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn, khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề, cụ thể như sau:
a) Điều tra, khảo sát và xây dựng dự án khôi phục và duy trì hoạt động đối với làng nghề, nghề truyền thống có nguy cơ bị mai một, thất truyền, hỗ trợ cho các nghệ nhân hoặc nhóm hộ khôi phục nghề truyền thống, làm nhân tố để nhân rộng nghề truyền thống trên địa bàn.
b) Tập trung đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho người dân, xã viên hợp tác xã, tổ hợp tác đối với những làng nghề, nghề truyền thống gặp khó khăn trong quá trình hoạt động; tổ chức truyền nghề cho các thế hệ kế cận; hỗ trợ xây dựng phòng trưng bày sản phẩm, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và công tác xúc tiến thương mại để đẩy mạnh phát triển sản xuất.
c) Tập trung hỗ trợ đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, nhân rộng mô hình, hỗ trợ sản xuất và tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước thông qua các hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin thị trường đối với những làng nghề, nghề truyền thống đã và đang phát triển mạnh.
3. Hỗ trợ hoạt động tư vấn, lập hồ sơ, thủ tục cho các làng nghề, nghề truyền thống để được công nhận theo quy định.
4. Hỗ trợ các làng nghề có sản phẩm phù hợp với phát triển du lịch (trồng hoa, cưa lọng chạm bút lửa, hoa khô, dệt thổ cẩm, làm rượu cần, dệt lụa, làm tranh hoa) để nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng các khu trưng bày, tạo điểm đến cho khách du lịch; trong giai đoạn 2014-2016 lựa chọn và phát triển 08 làng nghề thành các điểm du lịch trên địa bàn huyện Lạc Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đam Rông, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, đồng thời phát triển 04 làng nghề dọc theo các tuyến Quốc lộ 20, 27, tỉnh lộ 722, 725.
5. Thực hiện kế hoạch khôi phục, bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống tại từng địa phương, chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo.
IV. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Tập trung xây dựng và hoàn thành Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020 làm cơ sở hỗ trợ, đầu tư, phát triển các làng nghề, nghề truyền thống gắn với xây dựng, hình thành các thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn;
2. Thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, nghề truyền thống:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các làng nghề, nghề truyền thống theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính:
- Hỗ trợ 100% kinh phí: Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư; vận động nhân dân tham gia vào hoạt động của làng nghề; thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn và truyền nghề từ các nghệ nhân cao tuổi, có kinh nghiệm lâu năm trong các làng nghề; lập hồ sơ, thủ tục công nhận làng nghề, nghề truyền thống theo quy định.
- Hỗ trợ 60% kinh phí: Đầu tư máy móc, trang thiết bị, công cụ, nguyên liệu đầu vào, hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển sản xuất, quảng bá sản phẩm của các làng nghề, nghề truyền thống.
- Hỗ trợ 10 triệu đồng/làng nghề được công nhận trong giai đoạn 2014-2016.
b) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống được hưởng các chính sách ưu đãi vay vốn tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ.
c) Các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
d) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống (đặc biệt là các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch, phát triển làng nghề mới), hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở làng nghề.
3. Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án khác để thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến công, khuyến nông và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề.
4. Về thị trường:
a) Hỗ trợ công tác điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm của các làng nghề.
b) Hỗ trợ các làng nghề hợp tác, phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tổ chức tour, tuyến du lịch, giúp tiêu thụ sản phẩm, nâng cao đời sống, thu nhập cho người dân đồng thời tạo sản phẩm mới trong ngành du lịch.
c) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch tại các trung tâm thị trấn, thị tứ, các điểm du lịch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử để giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
V. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
1. Nhu cầu vốn: 8.290 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:

- Ngân sách nhà nước:

5.406 triệu đồng.

- Các thành phần kinh tế:

2.884 triệu đồng.

3. Phân kỳ đầu tư:
a) Năm 2014: 1.904 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.232 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

672 triệu đồng.

b) Năm 2015: 3.388 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

2.204 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.184 triệu đồng.

c) Năm 2016: 2.998 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.970 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.028 triệu đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm)

Content:
Điều 1. Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014-2016 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Phạm vi và đối tượng:
1. Phạm vi: Địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
2. Đối tượng: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn và các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn được quy định tại Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 07/11/2008 cua UBND tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn, giữ gìn và phát triển nghề truyền thống; làng nghề, làng nghề truyền thống (sau đây gọi là làng nghề); nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm từ nghề truyền thống; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2016: phát triển số lượng làng nghề toàn tỉnh lên 33 làng nghề, trong đó:
- Khôi phục, bảo tồn 01 nghề truyền thống và 02 làng nghề;
- Thành lập và công nhận 10 làng nghề;
- Hỗ trợ phát triển 12 làng nghề gắn với du lịch (08 làng nghề gắn với điểm du lịch và 04 làng nghề gắn với tuyến du lịch);
- Nâng thu nhập của hộ có nghề truyền thống bằng 2 lần so với hộ thuần nông.
b) Giai đoạn 2017-2020: Phát triển số lượng làng nghề toàn tỉnh lên 39 làng nghề; 100% làng nghề được công nhận, trong đó:
- Khôi phục, bảo tồn 01 làng nghề truyền thống;
- Thành lập và công nhận 06 làng nghề.
- Hỗ trợ phát triển 13 làng nghề gắn với du lịch (08 làng nghề gắn với điểm du lịch và 05 làng nghề gắn với tuyến du lịch);
- Phấn đấu không còn hộ nghèo trong các làng nghề.
III. Nội dung thực hiện
1. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư nông thôn về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của việc bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống.
2. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng của các làng nghề làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn, khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề, cụ thể như sau:
a) Điều tra, khảo sát và xây dựng dự án khôi phục và duy trì hoạt động đối với làng nghề, nghề truyền thống có nguy cơ bị mai một, thất truyền, hỗ trợ cho các nghệ nhân hoặc nhóm hộ khôi phục nghề truyền thống, làm nhân tố để nhân rộng nghề truyền thống trên địa bàn.
b) Tập trung đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho người dân, xã viên hợp tác xã, tổ hợp tác đối với những làng nghề, nghề truyền thống gặp khó khăn trong quá trình hoạt động; tổ chức truyền nghề cho các thế hệ kế cận; hỗ trợ xây dựng phòng trưng bày sản phẩm, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và công tác xúc tiến thương mại để đẩy mạnh phát triển sản xuất.
c) Tập trung hỗ trợ đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, nhân rộng mô hình, hỗ trợ sản xuất và tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước thông qua các hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin thị trường đối với những làng nghề, nghề truyền thống đã và đang phát triển mạnh.
3. Hỗ trợ hoạt động tư vấn, lập hồ sơ, thủ tục cho các làng nghề, nghề truyền thống để được công nhận theo quy định.
4. Hỗ trợ các làng nghề có sản phẩm phù hợp với phát triển du lịch (trồng hoa, cưa lọng chạm bút lửa, hoa khô, dệt thổ cẩm, làm rượu cần, dệt lụa, làm tranh hoa) để nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng các khu trưng bày, tạo điểm đến cho khách du lịch; trong giai đoạn 2014-2016 lựa chọn và phát triển 08 làng nghề thành các điểm du lịch trên địa bàn huyện Lạc Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đam Rông, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, đồng thời phát triển 04 làng nghề dọc theo các tuyến Quốc lộ 20, 27, tỉnh lộ 722, 725.
5. Thực hiện kế hoạch khôi phục, bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống tại từng địa phương, chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo.
IV. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Tập trung xây dựng và hoàn thành Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020 làm cơ sở hỗ trợ, đầu tư, phát triển các làng nghề, nghề truyền thống gắn với xây dựng, hình thành các thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn;
2. Thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, nghề truyền thống:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các làng nghề, nghề truyền thống theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính:
- Hỗ trợ 100% kinh phí: Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư; vận động nhân dân tham gia vào hoạt động của làng nghề; thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn và truyền nghề từ các nghệ nhân cao tuổi, có kinh nghiệm lâu năm trong các làng nghề; lập hồ sơ, thủ tục công nhận làng nghề, nghề truyền thống theo quy định.
- Hỗ trợ 60% kinh phí: Đầu tư máy móc, trang thiết bị, công cụ, nguyên liệu đầu vào, hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển sản xuất, quảng bá sản phẩm của các làng nghề, nghề truyền thống.
- Hỗ trợ 10 triệu đồng/làng nghề được công nhận trong giai đoạn 2014-2016.
b) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống được hưởng các chính sách ưu đãi vay vốn tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ.
c) Các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
d) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống (đặc biệt là các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch, phát triển làng nghề mới), hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở làng nghề.
3. Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án khác để thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến công, khuyến nông và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề.
4. Về thị trường:
a) Hỗ trợ công tác điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm của các làng nghề.
b) Hỗ trợ các làng nghề hợp tác, phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tổ chức tour, tuyến du lịch, giúp tiêu thụ sản phẩm, nâng cao đời sống, thu nhập cho người dân đồng thời tạo sản phẩm mới trong ngành du lịch.
c) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch tại các trung tâm thị trấn, thị tứ, các điểm du lịch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử để giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
V. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
1. Nhu cầu vốn: 8.290 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:

- Ngân sách nhà nước:

5.406 triệu đồng.

- Các thành phần kinh tế:

2.884 triệu đồng.

3. Phân kỳ đầu tư:
a) Năm 2014: 1.904 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.232 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

672 triệu đồng.

b) Năm 2015: 3.388 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

2.204 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.184 triệu đồng.

c) Năm 2016: 2.998 triệu đồng; gồm:

- Ngân sách nhà nước:

1.970 triệu đồng;

- Các thành phần kinh tế:

1.028 triệu đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm)