Document: Điều 1 Quyết định 3606/QĐ-BNN-HTQT Mở rộng vệ sinh nước sạch nông thôn vay vốn Ngân hàng Thế giới 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "3606/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "3606/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "3606/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "3606/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "3606/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3606/QĐ-BNN-HTQT Mở rộng vệ sinh nước sạch nông thôn vay vốn Ngân hàng Thế giới 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Văn kiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” (văn kiện đính kèm) vay vốn Ngân hàng Thế giới với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Chương trình: Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới.
3. Cơ quan đề xuất Chương trình: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Cơ quan chủ quản Chương trình.
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý, điều phối chung thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan chủ quản thành phần:
- Bộ Y tế: Là Cơ quan chủ quản phần Vệ sinh môi trường nông thôn và thay đổi hành vi về vệ sinh.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Là Cơ quan chủ quản phần Vệ sinh trường học.
- Ủy ban nhân dân 21 tỉnh Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung bộ: Là Cơ quan chủ quản các hoạt động thành phần thuộc Chương trình trên địa bàn tỉnh.
5. Cơ quan Chủ Chương trình.
Tổng cục Thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
6. Địa điểm thực hiện:
21 tỉnh gồm: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Thuận.
7. Thời gian thực hiện Chương trình: 2016 - 2020.
8. Mục tiêu, nội dung và kết quả chủ yếu của Chương trình.
8.1. Mục tiêu.
a) Mục tiêu tổng quát của Chương trình.
Cải thiện hành vi vệ sinh, tăng cường tiếp cận bền vững tới nước sạch và vệ sinh nông thôn thuộc các tỉnh Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung bộ.
b) Mục tiêu cụ thể của Chương trình.
- Đạt số đấu nối cấp nước khoảng: 235.000 đấu nối (với số người hưởng lợi từ cấp nước khoảng: 964.000 người)
- Số xã đạt vệ sinh toàn xã: 800 xã (trong phạm vi 19 tỉnh, trừ Ninh Thuận và Bình Thuận).
- Số nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình trên 19 tỉnh được xây mới hoặc cải tạo khoảng: 400.000 cái.
- Số công trình vệ sinh công cộng được xây mới hoặc cải tạo khoảng: 2.650 công trình. Trong đó, số công trình nước sạch và vệ sinh trường học được xây mới và cải tạo: 1.650 công trình.
- Giảm mạnh phóng uế bừa bãi và tăng mạnh tỷ lệ dân số thường xuyên thực hành hành vi vệ sinh tốt.
- Tăng độ bao phủ nước hợp vệ sinh ở các khu vực mục tiêu.
- Bảo đảm phần lớn trường học (điểm trường chính) và các trạm y tế ở khu vực có nhà tiêu hợp vệ sinh có đủ hệ thống cấp nước và trang thiết bị rửa tay.
- Xây dựng năng lực ở cấp tỉnh, xã và thôn, bản nhằm xây dựng thể chế và cung cấp nguồn lực cần thiết nhằm thiết kế, thực hiện, quản lý và duy trì các công trình vệ sinh và cấp nước.
8.2. Nội dung Chương trình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Văn kiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” (văn kiện đính kèm) vay vốn Ngân hàng Thế giới với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Chương trình: Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới.
3. Cơ quan đề xuất Chương trình: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Cơ quan chủ quản Chương trình.
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý, điều phối chung thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan chủ quản thành phần:
- Bộ Y tế: Là Cơ quan chủ quản phần Vệ sinh môi trường nông thôn và thay đổi hành vi về vệ sinh.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Là Cơ quan chủ quản phần Vệ sinh trường học.
- Ủy ban nhân dân 21 tỉnh Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung bộ: Là Cơ quan chủ quản các hoạt động thành phần thuộc Chương trình trên địa bàn tỉnh.
5. Cơ quan Chủ Chương trình.
Tổng cục Thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
6. Địa điểm thực hiện:
21 tỉnh gồm: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Thuận.
7. Thời gian thực hiện Chương trình: 2016 - 2020.
8. Mục tiêu, nội dung và kết quả chủ yếu của Chương trình.
8.1. Mục tiêu.
a) Mục tiêu tổng quát của Chương trình.
Cải thiện hành vi vệ sinh, tăng cường tiếp cận bền vững tới nước sạch và vệ sinh nông thôn thuộc các tỉnh Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung bộ.
b) Mục tiêu cụ thể của Chương trình.
- Đạt số đấu nối cấp nước khoảng: 235.000 đấu nối (với số người hưởng lợi từ cấp nước khoảng: 964.000 người)
- Số xã đạt vệ sinh toàn xã: 800 xã (trong phạm vi 19 tỉnh, trừ Ninh Thuận và Bình Thuận).
- Số nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình trên 19 tỉnh được xây mới hoặc cải tạo khoảng: 400.000 cái.
- Số công trình vệ sinh công cộng được xây mới hoặc cải tạo khoảng: 2.650 công trình. Trong đó, số công trình nước sạch và vệ sinh trường học được xây mới và cải tạo: 1.650 công trình.
- Giảm mạnh phóng uế bừa bãi và tăng mạnh tỷ lệ dân số thường xuyên thực hành hành vi vệ sinh tốt.
- Tăng độ bao phủ nước hợp vệ sinh ở các khu vực mục tiêu.
- Bảo đảm phần lớn trường học (điểm trường chính) và các trạm y tế ở khu vực có nhà tiêu hợp vệ sinh có đủ hệ thống cấp nước và trang thiết bị rửa tay.
- Xây dựng năng lực ở cấp tỉnh, xã và thôn, bản nhằm xây dựng thể chế và cung cấp nguồn lực cần thiết nhằm thiết kế, thực hiện, quản lý và duy trì các công trình vệ sinh và cấp nước.
8.2. Nội dung Chương trình.