Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tuyên Quang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tuyên Quang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển du lịch
3.1. Thị trường khách du lịch
a. Thị trường trong nước:
- Thị trường Hà Nội: Trong giai đoạn tới sẽ trở thành phân khúc thị trường chủ đạo của Tuyên Quang chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng số khách du lịch của tỉnh. Trong đó tỷ lệ khách lưu trú tại Tuyên Quang chiếm khoảng 75% - 80%.
- Các thị trường lân cận tỉnh Tuyên Quang: Bao gồm các thị trường đô thị từ các tỉnh như Vĩnh Phúc; Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên... Dự báo chiếm tỷ trọng khoảng 25% tổng số khách đến Tuyên Quang. Tỷ lệ lưu trú tại Tuyên Quang chiếm khoảng 50%.
- Thị trường nội tỉnh: Tiếp tục là bộ phận quan trọng của du lịch Tuyên Quang, song không còn là phân khúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phân khúc thị trường. Dự báo thị trường này chiếm tỷ trọng khoảng 20%. Về cơ cấu khách chủ yếu vẫn là khách tham quan, du lịch trong ngày.
- Các thị trường xa: Là các đối tượng khách từ các đô thị miền Trung và miền Nam, dự báo sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 15% trong tổng số khách đến Tuyên Quang. Tỷ lệ khách lưu trú tại Tuyên Quang đạt khoảng 80 - 90%.
b. Thị trường nước ngoài:
- Thị trường Hàn Quốc: Đây sẽ là thị trường ưu tiên nhất của Tuyên Quang, dự báo chiếm tỷ trọng khoảng 1 - 1,5% khách du lịch đến Tuyên Quang. Khách Hàn Quốc, chủ yếu đến Tuyên Quang từ Hà Nội (qua cửa khẩu hàng không Nội Bài).
- Thị trường Trung Quốc: Tiếp tục là thị trường đóng vai trò quan trọng, dự báo chiếm tỷ lệ từ 1 - 1,5% số khách đến Tuyên Quang. Khách Trung Quốc vào Tuyên Quang chủ yếu theo đường bộ qua các cửa khẩu với Trung Quốc ở phía bắc.
- Thị trường Pháp: Là thị trường khai thác quan trọng trong chiến lược thị trường của du lịch Tuyên Quang, dự báo chiếm tỷ trọng từ 0,5 - 1% tổng số khách đến Tuyên Quang.
- Các thị trường khác: Bao gồm khách từ Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN... Hiện nay, thị trường này chiếm tỷ trọng không đáng kể, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách du lịch đi nhóm nhỏ lẻ, mức chi tiêu trung bình.
3.2. Định hướng phát triển các hình thức du lịch
a. Du lịch văn hóa lịch sử: (Du lịch về nguồn, hoài niệm): Khai thác các giá trị của hệ thống di tích cách mạng dày đặc ở Tuyên Quang. Trong đó, tập trung xây dựng các tour du lịch tham quan nghiên cứu lịch sử cách mạng tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào, kết nối với Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên), Chợ Đồn (Bắc Cạn).
b. Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của Tuyên Quang trong đó hạt nhân là khu vực lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang (Na Hang), hồ Thủy điện Chiêm Hóa và hệ thống sinh thái nông nghiệp gắn với các làng nghề, các làng văn hóa dân tộc thiểu số.
c. Du lịch nghỉ dưỡng: Khai thác tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng của Tuyên Quang. Trong đó tập trung khai thác tiềm năng du lịch khu suối khoáng Mỹ Lâm.
d. Du lịch dịch vụ gắn với các đô thị: Các hình thức du lịch đặc thù dịch vụ gắn với đô thị tập trung ở thành phố Tuyên Quang. Trong đó tập trung khai thác các quần thể vui chơi giải trí, các khu bảo tồn văn hóa dân tộc đa dạng, phong phú, các khách sạn, nhà hàng cao cấp, các khu mua sắm ...
e. Các hình thức du lịch khác: Ngoài các sản phẩm du lịch mang tính đặc thù của Tuyên Quang, cần phát triển các hình thức du lịch sau: Du lịch thể thao cao cấp (các sản phẩm chính tập trung phát triển bao gồm sân golf; du lịch khinh khí cầu; du lịch du thuyền trên sông, hồ…); Du lịch vui chơi giải trí (các sản phẩm chính bao gồm các khu công viên văn hóa dân tộc; các khu vui chơi giải trí; đặc biệt cần đầu tư cho việc xây dựng khu sinh thái và văn hóa Núi Dùm…); Du lịch cộng đồng - Homestay (trên cơ sở lựa chọn một số bản làng của các dân tộc: Tày, Dao, Cao Lan, Mông, Sán Dìu.... để phát triển thành các điểm du lịch cộng đồng); Du lịch tâm linh, tín ngưỡng; Hình thức du lịch đặc thù bổ trợ (bao gồm du lịch săn bắn (có kiểm soát), du lịch thể thao: đua ngựa, đua xe địa hình, ..các môn thể thao dân gian dân tộc như: bắn nỏ, đẩy gậy...).
3.3. Tổ chức không gian phát triển du lịch
a. Không gian du lịch Trung tâm: Thành phố Tuyên Quang với vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh. Không gian này được hình thành trên cơ sở khai thác du lịch dịch vụ khu vực thành phố Tuyên Quang và các vùng phụ cận. Hình thức du lịch chính: Du lịch văn hóa (gắn với hệ thống di tích lịch sử); Du lịch sinh thái; Du lịch sông nước; Du lịch nghỉ dưỡng (gắn với nguồn nước khoáng nóng); Du lịch vui chơi giải trí (du thuyền sông Lô, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật...); Đêm hội Trung thu Thành Tuyên; du lịch tín ngưỡng, tâm linh.
b. Không gian du lịch phía Đông: Khai thác tiềm năng du lịch khu vực huyện Sơn Dương và phía Đông Nam của huyện Chiêm Hóa, trọng tâm là khai thác du lịch tại Khu du lịch quốc gia đặc biệt Tân Trào. Các hình thức du lịch chính: Du lịch về nguồn, du lịch hoài niệm; lễ hội; Du lịch văn hóa gắn với hệ thống di tích lịch sử; Du lịch sắc tộc (gắn với văn hóa dân tộc thiểu số); Du lịch sinh thái.
c. Không gian du lịch phía Bắc: Khai thác tiềm năng du lịch khu vực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình và phía Bắc huyện Chiêm Hóa, nhằm khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, văn hóa sắc tộc khu vực rừng núi phía Bắc với động lực chính là tiềm năng du lịch sinh thái hồ thủy điện Tuyên Quang, Chiêm Hóa...Hình thức du lịch chính: Du lịch lòng hồ thủy điện; Du lịch sinh thái (gắn với cảnh quan, hang động, khu bảo tồn…); Du lịch văn hóa sắc tộc (gắn với sinh thái nông nghiệp, văn hóa dân tộc ít người…)
d. Không gian du lịch phía Tây:
Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái khu vực huyện Hàm Yên và phía Tây của huyện Yên Sơn, phía Tây của huyện Chiêm Hóa. Hình thức du lịch chính: Du lịch sinh thái rừng nguyên sinh Cham Chu; Du lịch sinh thái sông nước; Du lịch văn hóa (tham quan di tích lịch sử, di tích cách mạng).
3.4. Định hướng phát triển các điểm du lịch
a. Điểm du lịch trung tâm: Di tích lịch sử văn hóa - kiến trúc nghệ thuật (đền, chùa...) thắng cảnh Núi Dùm; di tích thành cổ Tuyên Quang; du thuyền sông Lô; hội thảo, hội nghị, mua sắm, tham quan Bảo tàng tỉnh; nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ Lâm.
b. Điểm du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái Tân Trào và vùng phụ cận: Các di tích lịch sử cách mạng - Thủ đô khu giải phóng, Thủ đô kháng chiến.
c. Điểm du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái Chiêm Hóa: Di tích lịch sử Kim Bình và hệ thống di tích kháng chiến; chùa Bảo Ninh Sùng Phúc, đền Bách Thần, lễ hội Lồng tông; làng văn hóa dân tộc Tày, thôn Tân Thịnh, xã Tân An; danh thắng thác Bản Ba, xã Trung Hà...
d. Điểm du lịch sinh thái Na Hang: Hồ thủy điện Tuyên Quang; khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung; hệ thống núi đá, hang động; khám phá các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao, Mông...
e. Điểm du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái Lâm Bình: Thắng cảnh Thượng Lâm hệ thống núi đá, hang động - công viên địa chất Việt Nam; khám phá các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao, Mông; chùa Phúc Lâm và các di chỉ khảo cổ...
g. Điểm du lịch sinh thái Hàm Yên: Động Tiên, rừng Chạm Chu, đền Thác Cái, du lịch sinh thái nhà vườn; hồ Khởn...
h. Điểm du lịch lịch sử văn hóa - nghỉ dưỡng Yên Sơn: Di tích lịch sử cách mạng Lào - Làng Ngòi, Đá Bàn, xã Mỹ Bằng; chùa Phật Lâm; nghỉ dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, các làng văn hóa dân tộc Cao Lan, Quần Trắng; thể thao (golf, tennis, săn bắn có kiểm soát...).
3.5. Định hướng tổ chức tuyến du lịch
a. Các tuyến du lịch liên vùng:
- Hà Nội - Tuyên Quang - Hà Giang.
- Tuyên Quang - Hà Giang - Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên.
- Tuyên Quang - Yên Bái - Lào Cai.
- Tuyên Quang - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng.
- Tuyên Quang - Vĩnh Phúc - Bắc Ninh- Quảng Ninh - Hải Phòng.
b. Các tuyến du lịch nội tỉnh:
- Thành phố Tuyên Quang - Kim Quan - Tân Trào - Bình Ca.
- Thành phố Tuyên Quang - Chiêm Hóa - Na Hang.
- Thành phố Tuyên Quang - Mỹ Lâm - Đá Bàn.
- Thành phố Tuyên Quang - Hàm Yên.
- Thành phố Tuyên Quang - Na Hang (Chiêm Hóa)- Lâm Bình.
- Tuyến du lịch đường sông (Sông Lô, sông Gâm)...
c. Tuyến du lịch quốc tế:
- Tuyên Quang - Hà Nội - Các nước.
- Tuyên Quang - Hà Giang - Châu Vân Sơn (Trung Quốc).
- Tuyên Quang - Lào Cai - Thành phố Côn Minh (Trung Quốc).
- Tuyên Quang - Lạng Sơn - Thành phố Bằng Tường (Trung Quốc).
- Tuyên Quang - Quảng Ninh - Thành phố Nam Ninh (Trung Quốc).
3.6. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
a. Đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch:
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy trọng điểm đến các khu du lịch
- Thực hiện các Dự án nâng cấp bảo tồn di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Phát triển hệ thống cơ sở lưu trú.
- Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các công trình thể thao tổng hợp cao cấp.
- Xây dựng các công trình dịch vụ gắn với đô thị.
b. Phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành du lịch.
- Hỗ trợ đào tạo hướng dẫn viên du lịch và thuyết minh viên bản địa.
- Đào tạo nghề du lịch cho lao động địa phương.
- Hỗ trợ đào tạo cho cán bộ quản lý các doanh nghiệp và cán bộ làm công tác du lịch.
- Chương trình giáo dục cộng đồng.
c. Tăng cường hiệu quả quảng bá xúc tiến du lịch:
- Dự án xây dựng Website du lịch Tuyên Quang.
- Xây dựng hệ thống biển báo chỉ dẫn tại các khu Du lịch.
- Làm phim truyền hình về du lịch Tuyên Quang và các ấn phẩm truyền thông phục vụ xúc tiến du lịch.
- Hỗ trợ tổ chức các sự kiện văn hóa du lịch và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, liên kết du lịch trong vùng, quốc tế.
- Tham gia các hội chợ du lịch trong nước và quốc tế.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch mang thương hiệu Tuyên Quang.
d. Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch:
Bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch là hướng ưu tiên của du lịch Tuyên Quang nhằm mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Việc đầu tư bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch bao gồm: Tôn tạo, nâng cấp hệ thống tài nguyên du lịch, đặc biệt là đối với các di tích lịch sử, văn hoá, lễ hội, nghề thủ công truyền thống phục vụ du lịch; giáo dục và nâng cao ý thức cộng đồng bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch và nhận thức về phát triển du lịch bền vững.
e. Các khu vực và dự án tập trung đầu tư:
- Các khu vực tập trung đầu tư:
+ Khu du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái Tân Trào.
+ Khu du lịch trung tâm thành phố Tuyên Quang và phụ cận.
+ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm và vùng phụ cận.
+ Khu du lịch sinh thái Na Hang, Lâm Bình.
- Các dự án tập trung đầu tư:
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch sinh thái Na Hang.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào gắn với phát triển du lịch.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch Rừng nguyên sinh Cham Chu.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu Di tích lịch sử Kim Bình.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu Di tích lịch sử Kim Quan.
g. Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên phát triển du lịch:
- Đến năm 2015: 467 tỷ đồng.
- Đến năm 2020: 1.358,50 tỷ đồng.
- Đến năm 2030: 2.385 tỷ đồng.
Nguồn vốn chính bao gồm:
- Ngân sách nhà nước: 531,7 tỷ đồng.
- Nguồn vốn kêu gọi xã hội hóa: 3.539,45 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ các nguồn tài trợ: 139,35 tỷ đồng.

Content:
Định hướng phát triển du lịch
3.1. Thị trường khách du lịch
a. Thị trường trong nước:
- Thị trường Hà Nội: Trong giai đoạn tới sẽ trở thành phân khúc thị trường chủ đạo của Tuyên Quang chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng số khách du lịch của tỉnh. Trong đó tỷ lệ khách lưu trú tại Tuyên Quang chiếm khoảng 75% - 80%.
- Các thị trường lân cận tỉnh Tuyên Quang: Bao gồm các thị trường đô thị từ các tỉnh như Vĩnh Phúc; Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên... Dự báo chiếm tỷ trọng khoảng 25% tổng số khách đến Tuyên Quang. Tỷ lệ lưu trú tại Tuyên Quang chiếm khoảng 50%.
- Thị trường nội tỉnh: Tiếp tục là bộ phận quan trọng của du lịch Tuyên Quang, song không còn là phân khúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phân khúc thị trường. Dự báo thị trường này chiếm tỷ trọng khoảng 20%. Về cơ cấu khách chủ yếu vẫn là khách tham quan, du lịch trong ngày.
- Các thị trường xa: Là các đối tượng khách từ các đô thị miền Trung và miền Nam, dự báo sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 15% trong tổng số khách đến Tuyên Quang. Tỷ lệ khách lưu trú tại Tuyên Quang đạt khoảng 80 - 90%.
b. Thị trường nước ngoài:
- Thị trường Hàn Quốc: Đây sẽ là thị trường ưu tiên nhất của Tuyên Quang, dự báo chiếm tỷ trọng khoảng 1 - 1,5% khách du lịch đến Tuyên Quang. Khách Hàn Quốc, chủ yếu đến Tuyên Quang từ Hà Nội (qua cửa khẩu hàng không Nội Bài).
- Thị trường Trung Quốc: Tiếp tục là thị trường đóng vai trò quan trọng, dự báo chiếm tỷ lệ từ 1 - 1,5% số khách đến Tuyên Quang. Khách Trung Quốc vào Tuyên Quang chủ yếu theo đường bộ qua các cửa khẩu với Trung Quốc ở phía bắc.
- Thị trường Pháp: Là thị trường khai thác quan trọng trong chiến lược thị trường của du lịch Tuyên Quang, dự báo chiếm tỷ trọng từ 0,5 - 1% tổng số khách đến Tuyên Quang.
- Các thị trường khác: Bao gồm khách từ Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN... Hiện nay, thị trường này chiếm tỷ trọng không đáng kể, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách du lịch đi nhóm nhỏ lẻ, mức chi tiêu trung bình.
3.2. Định hướng phát triển các hình thức du lịch
a. Du lịch văn hóa lịch sử: (Du lịch về nguồn, hoài niệm): Khai thác các giá trị của hệ thống di tích cách mạng dày đặc ở Tuyên Quang. Trong đó, tập trung xây dựng các tour du lịch tham quan nghiên cứu lịch sử cách mạng tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào, kết nối với Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên), Chợ Đồn (Bắc Cạn).
b. Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của Tuyên Quang trong đó hạt nhân là khu vực lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang (Na Hang), hồ Thủy điện Chiêm Hóa và hệ thống sinh thái nông nghiệp gắn với các làng nghề, các làng văn hóa dân tộc thiểu số.
c. Du lịch nghỉ dưỡng: Khai thác tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng của Tuyên Quang. Trong đó tập trung khai thác tiềm năng du lịch khu suối khoáng Mỹ Lâm.
d. Du lịch dịch vụ gắn với các đô thị: Các hình thức du lịch đặc thù dịch vụ gắn với đô thị tập trung ở thành phố Tuyên Quang. Trong đó tập trung khai thác các quần thể vui chơi giải trí, các khu bảo tồn văn hóa dân tộc đa dạng, phong phú, các khách sạn, nhà hàng cao cấp, các khu mua sắm ...
e. Các hình thức du lịch khác: Ngoài các sản phẩm du lịch mang tính đặc thù của Tuyên Quang, cần phát triển các hình thức du lịch sau: Du lịch thể thao cao cấp (các sản phẩm chính tập trung phát triển bao gồm sân golf; du lịch khinh khí cầu; du lịch du thuyền trên sông, hồ…); Du lịch vui chơi giải trí (các sản phẩm chính bao gồm các khu công viên văn hóa dân tộc; các khu vui chơi giải trí; đặc biệt cần đầu tư cho việc xây dựng khu sinh thái và văn hóa Núi Dùm…); Du lịch cộng đồng - Homestay (trên cơ sở lựa chọn một số bản làng của các dân tộc: Tày, Dao, Cao Lan, Mông, Sán Dìu.... để phát triển thành các điểm du lịch cộng đồng); Du lịch tâm linh, tín ngưỡng; Hình thức du lịch đặc thù bổ trợ (bao gồm du lịch săn bắn (có kiểm soát), du lịch thể thao: đua ngựa, đua xe địa hình, ..các môn thể thao dân gian dân tộc như: bắn nỏ, đẩy gậy...).
3.Tổ chức không gian phát triển du lịch
a. Không gian du lịch Trung tâm: Thành phố Tuyên Quang với vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh. Không gian này được hình thành trên cơ sở khai thác du lịch dịch vụ khu vực thành phố Tuyên Quang và các vùng phụ cận. Hình thức du lịch chính: Du lịch văn hóa (gắn với hệ thống di tích lịch sử); Du lịch sinh thái; Du lịch sông nước; Du lịch nghỉ dưỡng (gắn với nguồn nước khoáng nóng); Du lịch vui chơi giải trí (du thuyền sông Lô, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật...); Đêm hội Trung thu Thành Tuyên; du lịch tín ngưỡng, tâm linh.
b. Không gian du lịch phía Đông: Khai thác tiềm năng du lịch khu vực huyện Sơn Dương và phía Đông Nam của huyện Chiêm Hóa, trọng tâm là khai thác du lịch tại Khu du lịch quốc gia đặc biệt Tân Trào. Các hình thức du lịch chính: Du lịch về nguồn, du lịch hoài niệm; lễ hội; Du lịch văn hóa gắn với hệ thống di tích lịch sử; Du lịch sắc tộc (gắn với văn hóa dân tộc thiểu số); Du lịch sinh thái.
c. Không gian du lịch phía Bắc: Khai thác tiềm năng du lịch khu vực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình và phía Bắc huyện Chiêm Hóa, nhằm khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, văn hóa sắc tộc khu vực rừng núi phía Bắc với động lực chính là tiềm năng du lịch sinh thái hồ thủy điện Tuyên Quang, Chiêm Hóa...Hình thức du lịch chính: Du lịch lòng hồ thủy điện; Du lịch sinh thái (gắn với cảnh quan, hang động, khu bảo tồn…); Du lịch văn hóa sắc tộc (gắn với sinh thái nông nghiệp, văn hóa dân tộc ít người…)
d. Không gian du lịch phía Tây:
Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái khu vực huyện Hàm Yên và phía Tây của huyện Yên Sơn, phía Tây của huyện Chiêm Hóa. Hình thức du lịch chính: Du lịch sinh thái rừng nguyên sinh Cham Chu; Du lịch sinh thái sông nước; Du lịch văn hóa (tham quan di tích lịch sử, di tích cách mạng).
3.4. Định hướng phát triển các điểm du lịch
a. Điểm du lịch trung tâm: Di tích lịch sử văn hóa - kiến trúc nghệ thuật (đền, chùa...) thắng cảnh Núi Dùm; di tích thành cổ Tuyên Quang; du thuyền sông Lô; hội thảo, hội nghị, mua sắm, tham quan Bảo tàng tỉnh; nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ Lâm.
b. Điểm du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái Tân Trào và vùng phụ cận: Các di tích lịch sử cách mạng - Thủ đô khu giải phóng, Thủ đô kháng chiến.
c. Điểm du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái Chiêm Hóa: Di tích lịch sử Kim Bình và hệ thống di tích kháng chiến; chùa Bảo Ninh Sùng Phúc, đền Bách Thần, lễ hội Lồng tông; làng văn hóa dân tộc Tày, thôn Tân Thịnh, xã Tân An; danh thắng thác Bản Ba, xã Trung Hà...
d. Điểm du lịch sinh thái Na Hang: Hồ thủy điện Tuyên Quang; khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung; hệ thống núi đá, hang động; khám phá các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao, Mông...
e. Điểm du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái Lâm Bình: Thắng cảnh Thượng Lâm hệ thống núi đá, hang động - công viên địa chất Việt Nam; khám phá các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao, Mông; chùa Phúc Lâm và các di chỉ khảo cổ...
g. Điểm du lịch sinh thái Hàm Yên: Động Tiên, rừng Chạm Chu, đền Thác Cái, du lịch sinh thái nhà vườn; hồ Khởn...
h. Điểm du lịch lịch sử văn hóa - nghỉ dưỡng Yên Sơn: Di tích lịch sử cách mạng Lào - Làng Ngòi, Đá Bàn, xã Mỹ Bằng; chùa Phật Lâm; nghỉ dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, các làng văn hóa dân tộc Cao Lan, Quần Trắng; thể thao (golf, tennis, săn bắn có kiểm soát...).
3.5. Định hướng tổ chức tuyến du lịch
a. Các tuyến du lịch liên vùng:
- Hà Nội - Tuyên Quang - Hà Giang.
- Tuyên Quang - Hà Giang - Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên.
- Tuyên Quang - Yên Bái - Lào Cai.
- Tuyên Quang - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng.
- Tuyên Quang - Vĩnh Phúc - Bắc Ninh- Quảng Ninh - Hải Phòng.
b. Các tuyến du lịch nội tỉnh:
- Thành phố Tuyên Quang - Kim Quan - Tân Trào - Bình Ca.
- Thành phố Tuyên Quang - Chiêm Hóa - Na Hang.
- Thành phố Tuyên Quang - Mỹ Lâm - Đá Bàn.
- Thành phố Tuyên Quang - Hàm Yên.
- Thành phố Tuyên Quang - Na Hang (Chiêm Hóa)- Lâm Bình.
- Tuyến du lịch đường sông (Sông Lô, sông Gâm)...
c. Tuyến du lịch quốc tế:
- Tuyên Quang - Hà Nội - Các nước.
- Tuyên Quang - Hà Giang - Châu Vân Sơn (Trung Quốc).
- Tuyên Quang - Lào Cai - Thành phố Côn Minh (Trung Quốc).
- Tuyên Quang - Lạng Sơn - Thành phố Bằng Tường (Trung Quốc).
- Tuyên Quang - Quảng Ninh - Thành phố Nam Ninh (Trung Quốc).
3.6. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
a. Đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch:
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy trọng điểm đến các khu du lịch
- Thực hiện các Dự án nâng cấp bảo tồn di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Phát triển hệ thống cơ sở lưu trú.
- Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các công trình thể thao tổng hợp cao cấp.
- Xây dựng các công trình dịch vụ gắn với đô thị.
b. Phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành du lịch.
- Hỗ trợ đào tạo hướng dẫn viên du lịch và thuyết minh viên bản địa.
- Đào tạo nghề du lịch cho lao động địa phương.
- Hỗ trợ đào tạo cho cán bộ quản lý các doanh nghiệp và cán bộ làm công tác du lịch.
- Chương trình giáo dục cộng đồng.
c. Tăng cường hiệu quả quảng bá xúc tiến du lịch:
- Dự án xây dựng Website du lịch Tuyên Quang.
- Xây dựng hệ thống biển báo chỉ dẫn tại các khu Du lịch.
- Làm phim truyền hình về du lịch Tuyên Quang và các ấn phẩm truyền thông phục vụ xúc tiến du lịch.
- Hỗ trợ tổ chức các sự kiện văn hóa du lịch và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, liên kết du lịch trong vùng, quốc tế.
- Tham gia các hội chợ du lịch trong nước và quốc tế.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch mang thương hiệu Tuyên Quang.
d. Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch:
Bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch là hướng ưu tiên của du lịch Tuyên Quang nhằm mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Việc đầu tư bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch bao gồm: Tôn tạo, nâng cấp hệ thống tài nguyên du lịch, đặc biệt là đối với các di tích lịch sử, văn hoá, lễ hội, nghề thủ công truyền thống phục vụ du lịch; giáo dục và nâng cao ý thức cộng đồng bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch và nhận thức về phát triển du lịch bền vững.
e. Các khu vực và dự án tập trung đầu tư:
- Các khu vực tập trung đầu tư:
+ Khu du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái Tân Trào.
+ Khu du lịch trung tâm thành phố Tuyên Quang và phụ cận.
+ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm và vùng phụ cận.
+ Khu du lịch sinh thái Na Hang, Lâm Bình.
- Các dự án tập trung đầu tư:
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch sinh thái Na Hang.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào gắn với phát triển du lịch.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch Rừng nguyên sinh Cham Chu.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu Di tích lịch sử Kim Bình.
+ Dự án đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng Khu Di tích lịch sử Kim Quan.
g. Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên phát triển du lịch:
- Đến năm 2015: 467 tỷ đồng.
- Đến năm 2020: 1.358,50 tỷ đồng.
- Đến năm 2030: 2.385 tỷ đồng.
Nguồn vốn chính bao gồm:
- Ngân sách nhà nước: 531,7 tỷ đồng.
- Nguồn vốn kêu gọi xã hội hóa: 3.539,45 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ các nguồn tài trợ: 139,35 tỷ đồng.