Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 204/2010/QĐ-UBND  bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/03/2010", "sign_number": "204/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/03/2010", "sign_number": "204/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/03/2010", "sign_number": "204/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/03/2010", "sign_number": "204/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/03/2010", "sign_number": "204/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 204/2010/QĐ-UBND  bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện như sau:
1. Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật và theo mật độ cây trồng tại (Phụ lục 2) và đối với cây hằng năm thì tính cho cây trồng chính.

Content:
Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật và theo mật độ cây trồng tại (Phụ lục 2) và đối với cây hằng năm thì tính cho cây trồng chính.