Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch cấp nước sinh hoạt Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch cấp nước sinh hoạt Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và VSMTNT tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, bao gồm các nội dung sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015:
+ Về cấp nước: 95% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày.
+ Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 70% số hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
+ Hầu hết các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.
- Đến năm 2020:
Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày và sử dụng hố xí hợp vệ sinh nhờ huy động cộng đồng tham gia mạnh mẽ và áp dụng cách tiếp cận dựa vào nhu cầu.
Hầu hết dân cư nông thôn thực hành tốt vệ sinh cá nhân và giữ sạch vệ sinh môi trường làng xã nhờ các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông.
III. PHÂN VÙNG QUY HOẠCH
1. Về cấp nước sinh hoạt: Được chia làm 02 vùng. Vùng thuộc các huyện miền núi và vùng thuộc các huyện miền xuôi. Trong đó:
- Vùng miền núi, gồm các huyện: Thạch Thành, Bá Thước, Cẩm Thủy, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Thường Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, với tổng số 196 xã. Trong đó có 102 xã có điều kiện cấp nước sinh hoạt khó khăn.
- Vùng miền xuôi, gồm các huyện: Nông Cống, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia, với tổng số 410 xã. Trong đó có 127 xã có điều kiện cấp nước sinh hoạt khó khăn.
2. Về vệ sinh và môi trường nông thôn
Được phân thành 4 vùng, cụ thể như sau:
- Vùng I (các xã thuộc vùng miền núi cao), gồm 196 xã thuộc các huyện: Thạch Thành, Bá Thước, Cẩm Thủy, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Thường Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát.
- Vùng II (các xã thuộc vùng trung du, núi thấp), gồm 52 xã thuộc các huyện: Nông Cống, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Tĩnh Gia.
- Vùng III (các xã thuộc vùng đồng bằng), gồm 317 xã thuộc các huyện: Nông Cống, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia;
- Vùng IV (các xã thuộc vùng ven biển), gồm 41 xã thuộc các huyện: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
...
b) Đối với các vùng huyện miền xuôi: Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung; cải tạo giếng khoan; cải tạo giếng đào.
(Phụ lục 1: Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt theo địa bàn các huyện)

Content:
Đối với các vùng huyện miền xuôi: Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung; cải tạo giếng khoan; cải tạo giếng đào.
(Phụ lục 1: Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt theo địa bàn các huyện)