Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2407/QĐ-UBND năm 2006 Hỗ trợ ngành thủy sản 2006 2010 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2407/QĐ-UBND năm 2006 Hỗ trợ ngành thủy sản 2006 2010 Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình Hỗ trợ ngành thuỷ sản giai đoạn 2006-2010 tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung của Kế hoạch: Gồm có 4 hợp phần:
3.1. Hợp phần nuôi trồng thủy sản bền vững:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1 - Năng lực quản lý và quy hoạch nuôi trồng thủy sản tiên tiến mang tính chất xã hội hoá và có trách nhiệm với môi trường được áp dụng.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, ... nhằm nâng cao năng lực về quy hoạch nuôi trồng thủy sản cho cán bộ Sở Thủy sản và các huyện trọng điểm.
- Điều chỉnh Quy hoạch tổng quan nuôi trồng thuỷ sản vùng đầm phá Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến 2020.
- Xây dựng Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
- Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết 6 xã điểm ở vùng đầm phá thuộc các huyện Phú Vang, Quảng Điền, Phú Lộc theo hướng nuôi trồng thủy sản bền vững.
- Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết vùng nuôi chuyên canh thủy sản nước ngọt ở 8 xã có tiềm năng thuộc các huyện Phong Điền, A Lưới, Quảng Điền, Hương Trà.
b. Các hoạt động liên quan Kết quả 2- Những nhóm đối tượng nghèo được tham gia tích cực vào sản xuất và cung cấp giống…
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, ... nhằm nâng cao năng lực cán bộ quản lý và chuyên môn kỹ thuật của Trung tâm giống thủy sản nước ngọt cấp 1 Cư Chánh và Trung tâm giống thuỷ sản nước lợ cấp 1 Thuận An.
- Hỗ trợ mạng lưới ương giống quy mô nhỏ cho các xã nghèo, vùng xa, vùng cao.
- Tài trợ thực hiện đề tài nghiên cứu phát triển giống: Thử nghiệm ương giống từ nguồn giống tự nhiên một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao của đầm phá Tam giang - Cầu Hai; phục vụ đa dạng hoá đối tượng nuôi: cá kình, cá dìa, cá mú, cá hồng, cá nâu, ...
- Hỗ trợ trang thiết bị và xây dựng đàn cá bố mẹ cho Trung tâm giống thủy sản nước ngọt cấp 1 Cư Chánh.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý và kỹ thuật các trại sản xuất giống, chủ yếu các trại tư nhân nhằm giúp họ sản xuất giống chất lượng cao.
- Tài trợ chuyển giao các công nghệ sản xuất giống mới phục vụ đa dạng hóa đối tượng nuôi.
c. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 3 - Hệ thống nuôi thủy sản đa dạng, hiệu quả, bền vững và mang tính xã hội hóa được xây dựng phổ biến.
- Xây dựng mô hình điểm về nuôi thủy sản vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai theo hướng phát triển bền vững ở các vùng nuôi đang bị ô nhiễm.
- Xây dựng mạng lưới mô hình nuôi thủy sản nước ngọt quy mô nhỏ để xoá đói giảm nghèo ở các huyện: Phong Điền, A Lưới, Quảng Điền, Hương Trà.
d. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 4- Một hệ thống dịch vụ thuận lợi, chất lượng cao, có hiệu quả… được áp dụng rộng rãi.
- Nâng cao năng lực dịch vụ thú y thủy sản và quan trắc môi trường cho cán bộ Sở Thủy sản và các đơn vị thuộc Sở.
- Hỗ trợ trang thiết bị quan trắc môi trường vùng đầm phá.
- Hỗ trợ đào tạo cho ngành 1- 2 thạc sỹ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, môi trường hoặc bệnh thủy sản.
e. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 5- Một hệ thống khuyến ngư phát triển có sự tham gia của cộng đồng, tập trung vào những nhóm đối tượng nghèo.
- Xây dựng tài liệu khuyến ngư ở tỉnh.
- Đào tạo 100 khuyến ngư viên cộng đồng.
- Tập huấn khuyến ngư cho 6.000 nông, ngư dân nghèo.
- Tập huấn cho 6.000 nông, ngư dân về phát triển cộng đồng.
3. 2. Hợp phần tăng cường quản lý khai thác thủy sản:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1 - Năng lực hoạch định và thực hiện chính sách, chiến lược và xây dựng kế hoạch hành động cho khai thác thủy sản của Cục KT&BVNLTS , các Chi cục và các sở Thủy sản được nâng cao.
- Nâng cao năng lực cho Sở Thủy sản và Chi cục BVNLTS về xây dựng tổng quan nghề cá và quản lý khai thác thủy sản.
- Đào tạo 01 thạc sỹ về quản lý nghề cá.
b. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 2- cơ cấu tư vấn đa lĩnh vực cho quản lý khai thác hải sản và thủy sản nước ngọt hoạt động tốt, và những tư vấn của cơ cấu này được kết hợp vào quy trình ra quyết định của Cục KT&BVNLTS các Sở Thủy sản và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều tra thống kê nghề cấm theo Chỉ thị số 01/1998/CT- TTg ngày 02/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng quy hoạch nghề cố định vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
- Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề nò sáo trên đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
- Xây dựng chi tiết tổng quan nghề cá tỉnh Thừa Thiên Huế.
c. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 3- Các mô hình thích ứng với Việt Nam về đồng quản lý nghề cá được xây dựng và triển khai thực hiện.
- Khảo sát, đánh giá, tổng kết và phổ biến các sáng kiến về mô hình quản lý dựa vào cộng đồng ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
- Xây dựng chiến lược tuyên truyền và triển khai thí điểm tuyên truyền về quản lý dựa vào cộng đồng để quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, áp phích.
- Xây dựng đề án phát triển mạng lưới bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp cơ sở (xã , huyện,…) để thực hiện quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo mô hình quản lý dựa vào cộng đồng; thực hiện mô hình điểm ở 3-5 xã.
- Hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyên môn và nhân rộng các mô hình hợp tác, hội đoàn (hội nghề cá, hội nông dân,…).
3.3. Hợp phần tăng cường năng lực sau thu hoạch và tiếp thị:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1- Các điều kiện vệ sinh và an toàn thực phẩm, khả năng truy xuất nguồn gốc và cách thức tiếp thị được nâng cao.
- Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ Sở Thủy sản về quản lý chất lượng sau thu hoạch.
- Hỗ trợ thiết kế, quy hoạch và nâng cao năng lực quản lý hạ tầng cơ sở tại các cảng cá, bến cá địa phương.
- Hỗ trợ xây dựng, đăng ký các thương hiệu, nhãn mác sản phẩm thủy đặc sản ở địa phương.
b. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 2 - Các dịch vụ kỹ thuật và thương mại ổn định về mặt tài chính sẵn sàng phục vụ các hệ thống tiếp thị sản phẩm thủy sản tiêu thụ trong nước và xuất khẩu với trọng tâm là các cộng đồng ngư nghiệp quy mô nhỏ.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ các hội đoàn, khuyến ngư.
- Hỗ trợ tập huấn cho 6.000 nông, ngư dân trong lĩnh vực quản lý chất lượng sau thu hoạch ... thông qua các hội đoàn, mạng lưới khuyến ngư.
3.4. Hợp phần tăng cường quản lý hành chính ngành thủy sản:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1- Năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện và theo dõi giám sát các chính sách và văn bản pháp lý ở cấp Trung ương và địa phương của hành chính thủy sản được tăng cường.
- Hỗ trợ rà soát và đánh giá hệ thống các chính sách, kế hoạch, văn bản pháp lý hiện thời của ngành thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
-Hỗ trợ xây dựng một số văn bản chính sách quản lý thủy sản phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 2 - Hệ thống quản lý hành chính thủy sản và tất cả các đơn vị ngành thủy sản được đổi mới tiên tiến.
- Nghiên cứu đánh giá lại quy trình thủ tục hành chính cũng như cơ cấu tổ chức của tất cả các đơn vị ngành thủy sản Thừa Thiên Huế.
- Xây dựng các quy định về tổ chức và hoạt động của các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
c. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 3 - Nguồn nhân lực của các cơ quan đơn vị doanh nghiệp thuộc Bộ Thủy sản được củng cố nâng cao về năng lực chuyên môn tại tất cả các cấp.
- Hỗ trợ xây dựng kế hoạch phát triển, quản lý nguồn nhân lực ngành thủy sản ở cấp tỉnh và huyện.
- Đào tạo công chức Sở Thủy sản và cán bộ chuyên trách thủy sản các huyện trọng điểm của tỉnh theo Chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực.
- Đào tạo về công nghệ thông tin, tin học và quản lý dựa vào tri thức.
- Đào tạo thanh tra viên.
- Đào tạo cán bộ thống kê thủy sản.
d. Các hoạt động liên quan đến Kết qủa 4 - Hệ thống thông tin quản lý ngành thủy sản được tiếp tục vận hành và phát triển hơn nữa.
- Hỗ trợ tổ chức lại bộ phận thống kê thuỷ sản của Sở Thủy sản và các huyện.
- Hỗ trợ xây dựng bộ chỉ số thống kê thủy sản cấp xã, huyện.
- Hỗ trợ thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin đồng bộ ở Sở Thuỷ sản và các huyện điểm.
- Hỗ trợ xây dựng các cơ sở dữ liệu ngành thủy sản Thừa Thiên Huế.

Content:
Nội dung của Kế hoạch: Gồm có 4 hợp phần:
3.1. Hợp phần nuôi trồng thủy sản bền vững:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1 - Năng lực quản lý và quy hoạch nuôi trồng thủy sản tiên tiến mang tính chất xã hội hoá và có trách nhiệm với môi trường được áp dụng.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, ... nhằm nâng cao năng lực về quy hoạch nuôi trồng thủy sản cho cán bộ Sở Thủy sản và các huyện trọng điểm.
- Điều chỉnh Quy hoạch tổng quan nuôi trồng thuỷ sản vùng đầm phá Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến 2020.
- Xây dựng Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
- Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết 6 xã điểm ở vùng đầm phá thuộc các huyện Phú Vang, Quảng Điền, Phú Lộc theo hướng nuôi trồng thủy sản bền vững.
- Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết vùng nuôi chuyên canh thủy sản nước ngọt ở 8 xã có tiềm năng thuộc các huyện Phong Điền, A Lưới, Quảng Điền, Hương Trà.
b. Các hoạt động liên quan Kết quả 2- Những nhóm đối tượng nghèo được tham gia tích cực vào sản xuất và cung cấp giống…
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, ... nhằm nâng cao năng lực cán bộ quản lý và chuyên môn kỹ thuật của Trung tâm giống thủy sản nước ngọt cấp 1 Cư Chánh và Trung tâm giống thuỷ sản nước lợ cấp 1 Thuận An.
- Hỗ trợ mạng lưới ương giống quy mô nhỏ cho các xã nghèo, vùng xa, vùng cao.
- Tài trợ thực hiện đề tài nghiên cứu phát triển giống: Thử nghiệm ương giống từ nguồn giống tự nhiên một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao của đầm phá Tam giang - Cầu Hai; phục vụ đa dạng hoá đối tượng nuôi: cá kình, cá dìa, cá mú, cá hồng, cá nâu, ...
- Hỗ trợ trang thiết bị và xây dựng đàn cá bố mẹ cho Trung tâm giống thủy sản nước ngọt cấp 1 Cư Chánh.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý và kỹ thuật các trại sản xuất giống, chủ yếu các trại tư nhân nhằm giúp họ sản xuất giống chất lượng cao.
- Tài trợ chuyển giao các công nghệ sản xuất giống mới phục vụ đa dạng hóa đối tượng nuôi.
c. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 3 - Hệ thống nuôi thủy sản đa dạng, hiệu quả, bền vững và mang tính xã hội hóa được xây dựng phổ biến.
- Xây dựng mô hình điểm về nuôi thủy sản vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai theo hướng phát triển bền vững ở các vùng nuôi đang bị ô nhiễm.
- Xây dựng mạng lưới mô hình nuôi thủy sản nước ngọt quy mô nhỏ để xoá đói giảm nghèo ở các huyện: Phong Điền, A Lưới, Quảng Điền, Hương Trà.
d. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 4- Một hệ thống dịch vụ thuận lợi, chất lượng cao, có hiệu quả… được áp dụng rộng rãi.
- Nâng cao năng lực dịch vụ thú y thủy sản và quan trắc môi trường cho cán bộ Sở Thủy sản và các đơn vị thuộc Sở.
- Hỗ trợ trang thiết bị quan trắc môi trường vùng đầm phá.
- Hỗ trợ đào tạo cho ngành 1- 2 thạc sỹ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, môi trường hoặc bệnh thủy sản.
e. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 5- Một hệ thống khuyến ngư phát triển có sự tham gia của cộng đồng, tập trung vào những nhóm đối tượng nghèo.
- Xây dựng tài liệu khuyến ngư ở tỉnh.
- Đào tạo 100 khuyến ngư viên cộng đồng.
- Tập huấn khuyến ngư cho 6.000 nông, ngư dân nghèo.
- Tập huấn cho 6.000 nông, ngư dân về phát triển cộng đồng.
2. Hợp phần tăng cường quản lý khai thác thủy sản:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1 - Năng lực hoạch định và thực hiện chính sách, chiến lược và xây dựng kế hoạch hành động cho khai thác thủy sản của Cục KT&BVNLTS , các Chi cục và các sở Thủy sản được nâng cao.
- Nâng cao năng lực cho Sở Thủy sản và Chi cục BVNLTS về xây dựng tổng quan nghề cá và quản lý khai thác thủy sản.
- Đào tạo 01 thạc sỹ về quản lý nghề cá.
b. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 2- cơ cấu tư vấn đa lĩnh vực cho quản lý khai thác hải sản và thủy sản nước ngọt hoạt động tốt, và những tư vấn của cơ cấu này được kết hợp vào quy trình ra quyết định của Cục KT&BVNLTS các Sở Thủy sản và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều tra thống kê nghề cấm theo Chỉ thị số 01/1998/CT- TTg ngày 02/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng quy hoạch nghề cố định vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
- Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề nò sáo trên đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
- Xây dựng chi tiết tổng quan nghề cá tỉnh Thừa Thiên Huế.
c. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 3- Các mô hình thích ứng với Việt Nam về đồng quản lý nghề cá được xây dựng và triển khai thực hiện.
- Khảo sát, đánh giá, tổng kết và phổ biến các sáng kiến về mô hình quản lý dựa vào cộng đồng ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
- Xây dựng chiến lược tuyên truyền và triển khai thí điểm tuyên truyền về quản lý dựa vào cộng đồng để quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, áp phích.
- Xây dựng đề án phát triển mạng lưới bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp cơ sở (xã , huyện,…) để thực hiện quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo mô hình quản lý dựa vào cộng đồng; thực hiện mô hình điểm ở 3-5 xã.
- Hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyên môn và nhân rộng các mô hình hợp tác, hội đoàn (hội nghề cá, hội nông dân,…).
3.Hợp phần tăng cường năng lực sau thu hoạch và tiếp thị:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1- Các điều kiện vệ sinh và an toàn thực phẩm, khả năng truy xuất nguồn gốc và cách thức tiếp thị được nâng cao.
- Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ Sở Thủy sản về quản lý chất lượng sau thu hoạch.
- Hỗ trợ thiết kế, quy hoạch và nâng cao năng lực quản lý hạ tầng cơ sở tại các cảng cá, bến cá địa phương.
- Hỗ trợ xây dựng, đăng ký các thương hiệu, nhãn mác sản phẩm thủy đặc sản ở địa phương.
b. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 2 - Các dịch vụ kỹ thuật và thương mại ổn định về mặt tài chính sẵn sàng phục vụ các hệ thống tiếp thị sản phẩm thủy sản tiêu thụ trong nước và xuất khẩu với trọng tâm là các cộng đồng ngư nghiệp quy mô nhỏ.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ các hội đoàn, khuyến ngư.
- Hỗ trợ tập huấn cho 6.000 nông, ngư dân trong lĩnh vực quản lý chất lượng sau thu hoạch ... thông qua các hội đoàn, mạng lưới khuyến ngư.
3.4. Hợp phần tăng cường quản lý hành chính ngành thủy sản:
a. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 1- Năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện và theo dõi giám sát các chính sách và văn bản pháp lý ở cấp Trung ương và địa phương của hành chính thủy sản được tăng cường.
- Hỗ trợ rà soát và đánh giá hệ thống các chính sách, kế hoạch, văn bản pháp lý hiện thời của ngành thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
-Hỗ trợ xây dựng một số văn bản chính sách quản lý thủy sản phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 2 - Hệ thống quản lý hành chính thủy sản và tất cả các đơn vị ngành thủy sản được đổi mới tiên tiến.
- Nghiên cứu đánh giá lại quy trình thủ tục hành chính cũng như cơ cấu tổ chức của tất cả các đơn vị ngành thủy sản Thừa Thiên Huế.
- Xây dựng các quy định về tổ chức và hoạt động của các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
c. Các hoạt động liên quan đến Kết quả 3 - Nguồn nhân lực của các cơ quan đơn vị doanh nghiệp thuộc Bộ Thủy sản được củng cố nâng cao về năng lực chuyên môn tại tất cả các cấp.
- Hỗ trợ xây dựng kế hoạch phát triển, quản lý nguồn nhân lực ngành thủy sản ở cấp tỉnh và huyện.
- Đào tạo công chức Sở Thủy sản và cán bộ chuyên trách thủy sản các huyện trọng điểm của tỉnh theo Chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực.
- Đào tạo về công nghệ thông tin, tin học và quản lý dựa vào tri thức.
- Đào tạo thanh tra viên.
- Đào tạo cán bộ thống kê thủy sản.
d. Các hoạt động liên quan đến Kết qủa 4 - Hệ thống thông tin quản lý ngành thủy sản được tiếp tục vận hành và phát triển hơn nữa.
- Hỗ trợ tổ chức lại bộ phận thống kê thuỷ sản của Sở Thủy sản và các huyện.
- Hỗ trợ xây dựng bộ chỉ số thống kê thủy sản cấp xã, huyện.
- Hỗ trợ thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin đồng bộ ở Sở Thuỷ sản và các huyện điểm.
- Hỗ trợ xây dựng các cơ sở dữ liệu ngành thủy sản Thừa Thiên Huế.