Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quan điểm phát triển đồng bộ, ổn định và bền vững, gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, sinh thái; kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đạt thu nhập bình quân đầu người cao hơn mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, xác định vai trò đô thị trung tâm vùng kinh tế - đô thị phía Tây tỉnh Tiền Giang. Phát triển mở rộng đô thị trung tâm bao gồm 6 phường; hoàn thiện và ngày càng phát triển các kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đồng bộ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm hướng đến phấn đấu cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2020. Đào tạo và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đối với khu vực công quyền xây dựng đội ngũ, bộ máy vững mạnh, trong sạch tiến đến phát triển chính phủ điện tử. Nâng mặt bằng về giáo dục - đào tạo, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, hưởng thụ văn hóa, thông tin truyền thông, thể dục thể thao; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GO) trên địa bàn huyện (theo giá so sánh 2010) bình quân 5 năm thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 9,2-10,5%/năm. Trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,4%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 10,2 - 11,7%/năm; dịch vụ tăng 13,5-15,2%/năm.
- Cơ cấu GO trên địa bàn năm 2020, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 19,8-21,4%; công nghiệp - xây dựng chiếm 55,6-56,8%; thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 21,2-21,9%.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 80-89 triệu đồng/người (tương đương 3.350-3.700 USD/người).
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương tăng 10-11%/năm, đến năm 2020 thu khoảng 128 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 11-13,8 nghìn tỷ đồng.
b) Về văn hóa, xã hội
- Tốc độ tăng dân số trung bình bình quân đạt 1%/năm, đến năm 2020 dân số đạt 130.900 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 31,6%; phấn đấu cơ bản đạt chuẩn đô thị loại III.
- Hàng năm giải quyết việc làm khoảng 2.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 74%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0-1,5%/năm (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành).
- Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 50% xã vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có bác sĩ; số bác sĩ /vạn dân đạt 8,4 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 40,7 giường bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi 10%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về y tế xã là 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 30%; mẫu giáo 90%; tiểu học 100%; trung học cơ sở 100%; trung học phổ thông đạt 70%. Phấn đấu 59% trường đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100% vào năm 2020; đồng thời từng bước cải tạo hệ thống điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- Mật độ thuê bao Internet đạt 8 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020, phấn đấu các xã phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa trên 95%.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch tập trung là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%, trong đó 95% số hộ được cấp nước tập trung.
- Đến năm 2020, tỷ lệ thu gom rác đô thị đạt 96%; có trên 95% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường; cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; các khu đô thị mới cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 70%.
3. Các lĩnh vực trọng điểm, đột phá trong phát triển
a) Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông: tuyến tránh quốc lộ 1, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, đường tránh ĐT.868, nhánh rẻ đường cao tốc, nâng cấp các tuyến đối ngoại (ĐT.865, ĐT.868, ĐT.874, ĐH.52), các tuyến đường huyện (trong đó chú trọng kết nối ĐH.58 với ĐT.865), xây dựng 2 tuyến vành đai trong và vành đai ngoài đô thị và hệ thống đường đô thị kết nối với tuyến vành đai, cầu Vàm kênh 12 tại chợ Mỹ Phước Tây, hoàn chỉnh ĐT.858 đoạn Tân Bình - kênh Hai Hạt. Trên cơ sở phát triển hệ thống giao thông, chủ động tạo lập quỹ đất cho các khu chức năng, khu dân cư đô thị mở rộng tại các phường trung tâm và các đô thị vệ tinh, làm cơ sở thúc đẩy nhanh đô thị hóa, hiện đại hóa và công nghiệp hóa.
b) Phát triển công thương nghiệp
Xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vào các trung tâm thương mại có tính chất phát luồng, đầu mối, trung chuyển kết hợp với các khu thương mại phố thị; xây dựng hạ tầng và kêu gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp, các trung tâm và tuyến sơ chế - chế biến - kho vận về lúa gạo, nông sản, thực phẩm.
c) Tích cực thu hút và phát triển nguồn nhân lực
Trong khu vực công và dân doanh nhằm nâng cao hàm lượng tri thức, công nghệ trong quá trình cải thiện chất lượng hiệu quả sản xuất, đồng thời làm tiền đề nhân lực chuyển dịch sang phát triển khu vực dịch vụ, công nghiệp và nâng cao tính cạnh tranh; phát huy vai trò đô thị trung tâm vùng trong việc đào tạo lao động các huyện thị lân cận và tạo điều kiện thu hút lao động sau khi đào tạo.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về thương mại, dịch vụ
Đầu tư phát triển các chợ hàng hóa, trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm phân phối và cung ứng hàng hóa cho khu vực theo hướng đầu mối, phát luồng và trung chuyển hàng hóa. Cải tạo và phát triển các khu và trung tâm thương mại tại khu đô thị trung tâm; hình thành và phát triển các khu dân cư đô thị kết hợp hoạt động thương mại - dịch vụ tại đô thị mở rộng. Đến năm 2020, ngoài trung tâm thương mại tại khu đô thị trung tâm, xây dựng 03 khu thương mại ở cửa ngõ phía Bắc, phía Đông và phía Tây kết hợp các hoạt động kho vận, mời gọi đầu tư siêu thị, chợ gia súc, gia cầm. Đối với khu vực nông thôn, tiếp tục nâng cấp các chợ xã (mở rộng, cải tạo, kiện toàn bộ máy quản lý, xây dựng mới chợ Tân Phú, chợ Cặp Rằng Núi - Mỹ Phước Tây). Phát triển các hoạt động trung chuyển, kho vận tải Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Nhị Mỹ, các hoạt động hậu cần công nghiệp tại Mỹ Phước Tây, Tân Hội, khu dân cư kết hợp đô thị vườn tại khu vực phía Nam; hoàn chỉnh mạng lưới các trung tâm và tuyến điểm về thương mại dịch vụ đồng bộ với phát triển đô thị, giao lưu kinh tế.
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống chợ, các trung tâm thương mại, khu phố thương mại, các khu chức năng dịch vụ chuyên đề với hệ thống thương mại và dịch vụ hiện đại; khuyến khích xây dựng và chỉnh trang các phố thương mại, thu hút đầu tư phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, ngày càng nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp (tài chính, ngân hàng, tư vấn, vận tải, bất động sản, các dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa...) trong cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ.
Trên cơ sở các di tích văn hóa, lịch sử, cách mạng tại địa bàn thị xã và trên cơ sở là đô thị trung tâm vùng, phát triển các khu đã có (Tân Phú) và thu hút đầu tư xây dựng các điểm, tuyến du lịch sinh thái, du khảo, nghỉ dưỡng kết hợp biệt thự vườn trong định hướng dài hạn.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Triển khai đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Thanh Hòa, khu vực phát triển công nghiệp kết hợp tuyến và trung tâm sơ chế - chế biến - kho vận lúa gạo Mỹ Phước Tây; tuyến công nghiệp Tân Hội; thu hút đầu tư lấp đầy kết hợp di dời các cơ sở không có điều kiện mở rộng mặt bằng hoặc gây ô nhiễm môi trường tại Tân Bình.
Đối với các lĩnh vực, các ngành công nghiệp thu hút đầu tư, đặt trọng tâm vào các lĩnh vực xay xát, chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc - thủy sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp và dân sinh, các loại hình công nghiệp liên quan đến kho vận, công nghiệp hỗ trợ. Xúc tiến đầu tư và thương mại hóa công nghệ phẩm; triển khai các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại và áp dụng quản lý chất lượng.
Đối với các cơ sở công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hỗ trợ đổi mới công nghệ và trang thiết bị, từng bước mở rộng quy mô hiện có nhằm chuyển dần sang các sản phẩm có chất lượng cao; xây dựng kế hoạch và đề xuất các chính sách di dời các cơ sở gây ô nhiễm tại Tân Bình.
Tập trung phát triển ngành xây dựng (quy hoạch, thiết kế, thi công) trong các lĩnh vực chỉnh trang, nâng cấp, mở rộng các khu chức năng đô thị và xây dựng các kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng.
3. Về nông nghiệp, nông thôn
Phát triển nông nghiệp khu vực ngoại thị theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất với sản phẩm hàng hóa quy mô tập trung đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường; từng bước phát triển các loại hình nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp đô thị.
Phát triển vùng chuyên lúa theo mô hình cánh đồng lớn tại Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và từng bước áp dụng quy trình GAP; phát huy hiệu quả kiểm soát lũ và điều tiết nội đồng, tăng cường cơ giới hóa và xử lý sau thu hoạch. Chuyển đổi đất lúa khu vực phía Nam quốc lộ 1 sang kinh tế vườn, từng bước phát triển các mô hình vườn trái cây an toàn tiến đến đạt các chuẩn GAP; tại khu vực cận đô thị sẽ từng bước phát triển các loại hình vườn biệt thự. Phát triển nghề trồng nấm ăn và dược liệu theo mô hình công nghệ cao.
Phát triển chăn nuôi gắn với đảm bảo về vệ sinh phòng dịch, môi trường tại các xã ngoại thị; Ổn định diện tích nuôi cá ao hầm, nâng cao hiệu quả nghề nuôi ương cá. Khuyến khích phát triển các hình thức trang trại, gia trại; đồng thời xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác hóa kiểu mới, các mô hình liên kết sản xuất - kinh doanh - tiêu thụ.
4. Về các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về giáo dục - đào tạo
- Về giáo dục
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ đạt 99%, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 đạt và tiến đến nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Đa dạng hóa loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Tích cực xã hội hóa giáo dục. Phấn đấu đến năm 2020 địa bàn có 41,2% trường mẫu giáo, 81,3% trường tiểu học, 47% trường trung học cơ sở và 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Khuyến khích xã hội hóa giáo dục trong việc: đa dạng các loại hình trường lớp mầm non ngoài công lập, huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho trường học.
- Về đào tạo
Đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo trên cơ sở liên kết với các cơ sở đào tạo những ngành nghề mà địa phương có nhu cầu cấp thiết, đặc biệt đào tạo nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động của trường trung cấp nghề khu vực Cai Lậy; nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả đào tạo của trường trung cấp kinh tế - công nghệ Cai Lậy, các trung tâm học tập cộng đồng trên cơ sở mở rộng liên kết với các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề trong và ngoài địa bàn.
Đến năm 2020, số lao động được đào tạo so với lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 74,1%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 44,4%.
b) Về y tế
Tập trung đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy; xây mới và tiêu chuẩn hóa cơ sở và trang thiết bị cho hệ thống y tế tuyến phường, xã; nâng cao năng lực và ổn định nhân lực cán bộ y tế, đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đến năm 2020, hệ thống y tế công lập trên địa bàn dự kiến có thêm 4 trạm y tế xã, phường; 21 cơ sở y tế tư nhân. Phấn đấu 16/16 phường, xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực (thuộc trung tâm y tế) lên thành bệnh viện thị xã (trước năm 2020) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều trị, đặc biệt là điều trị cho các bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế.
Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế ngành. Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công và y tế tư. Quản lý sức khỏe bà mẹ - trẻ em đến từng hộ gia đình, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng (siêu âm, điện tim, xét nghiệm sinh hóa và huyết học); củng cố cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực cho hệ thống y tế cơ sở; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa - thể dục thể thao thị xã; nâng cấp và mở rộng các thiết chế văn hóa cấp cơ sở phù hợp với quy mô phát triển dân số, đô thị; tăng cường thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa thể dục thể thao; phấn đấu có thêm 06 xã, phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt 99% vào năm 2020.
Từng bước xây dựng, trùng tu các công trình văn hóa lịch sử; bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa dân tộc trong dân gian, xây dựng nếp sống văn hóa và văn minh, tích cực xóa các tệ nạn xã hội; xây dựng và nâng cấp đài truyền thanh - truyền hình cấp thị xã và các đài, trạm truyền thanh cấp cơ sở.
Phấn đấu 100% trường học đều đảm bảo tốt chương trình giáo dục thể chất; 80% số trường học đảm bảo hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt gần 35% vào năm 2020.
d) Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội
Hoàn thành cơ bản công tác xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ đời sống, xây nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách, đẩy mạnh công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục phát huy vai trò của các thành phần kinh tế thu hút nhiều lao động, tăng cường đào tạo nghề và hướng nghiệp, nâng cao trình độ dân trí, hỗ trợ tín dụng, tạo mọi điều kiện để người dân có công ăn việc làm góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm khoảng 1,0-1,5%/năm.
c) Về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khoa học công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã; hỗ trợ về mặt khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước và từng bước đóng vai trò trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên địa bàn thị xã.
- Bảo vệ môi trường, đưa các cơ sở sản xuất công thương nghiệp, cơ sở y tế vào diện quản lý môi trường và phải đầu tư các hệ thống xử lý nước thải, rác thải, khí thải, tiếng ồn, đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quy định; cải thiện đáng kể tình trạng vệ sinh môi trường đô thị; tăng cường tiềm lực về công tác quản lý môi trường, thực hiện luật Bảo vệ môi trường đến tận cơ sở. Duy trì việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường sâu rộng trên tất cả các đối tượng.

Content:
Quan điểm phát triển đồng bộ, ổn định và bền vững, gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, sinh thái; kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đạt thu nhập bình quân đầu người cao hơn mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, xác định vai trò đô thị trung tâm vùng kinh tế - đô thị phía Tây tỉnh Tiền Giang. Phát triển mở rộng đô thị trung tâm bao gồm 6 phường; hoàn thiện và ngày càng phát triển các kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đồng bộ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm hướng đến phấn đấu cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2020. Đào tạo và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đối với khu vực công quyền xây dựng đội ngũ, bộ máy vững mạnh, trong sạch tiến đến phát triển chính phủ điện tử. Nâng mặt bằng về giáo dục - đào tạo, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, hưởng thụ văn hóa, thông tin truyền thông, thể dục thể thao; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GO) trên địa bàn huyện (theo giá so sánh 2010) bình quân 5 năm thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 9,2-10,5%/năm. Trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,4%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 10,2 - 11,7%/năm; dịch vụ tăng 13,5-15,2%/năm.
- Cơ cấu GO trên địa bàn năm 2020, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 19,8-21,4%; công nghiệp - xây dựng chiếm 55,6-56,8%; thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 21,2-21,9%.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 80-89 triệu đồng/người (tương đương 3.350-3.700 USD/người).
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương tăng 10-11%/năm, đến năm 2020 thu khoảng 128 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 11-13,8 nghìn tỷ đồng.
b) Về văn hóa, xã hội
- Tốc độ tăng dân số trung bình bình quân đạt 1%/năm, đến năm 2020 dân số đạt 130.900 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 31,6%; phấn đấu cơ bản đạt chuẩn đô thị loại III.
- Hàng năm giải quyết việc làm khoảng 2.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 74%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0-1,5%/năm (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành).
- Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 50% xã vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có bác sĩ; số bác sĩ /vạn dân đạt 8,4 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 40,7 giường bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi 10%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về y tế xã là 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 30%; mẫu giáo 90%; tiểu học 100%; trung học cơ sở 100%; trung học phổ thông đạt 70%. Phấn đấu 59% trường đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100% vào năm 2020; đồng thời từng bước cải tạo hệ thống điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- Mật độ thuê bao Internet đạt 8 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020, phấn đấu các xã phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa trên 95%.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch tập trung là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%, trong đó 95% số hộ được cấp nước tập trung.
- Đến năm 2020, tỷ lệ thu gom rác đô thị đạt 96%; có trên 95% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường; cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; các khu đô thị mới cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 70%.
3. Các lĩnh vực trọng điểm, đột phá trong phát triển
a) Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông: tuyến tránh quốc lộ 1, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, đường tránh ĐT.868, nhánh rẻ đường cao tốc, nâng cấp các tuyến đối ngoại (ĐT.865, ĐT.868, ĐT.874, ĐH.52), các tuyến đường huyện (trong đó chú trọng kết nối ĐH.58 với ĐT.865), xây dựng 2 tuyến vành đai trong và vành đai ngoài đô thị và hệ thống đường đô thị kết nối với tuyến vành đai, cầu Vàm kênh 12 tại chợ Mỹ Phước Tây, hoàn chỉnh ĐT.858 đoạn Tân Bình - kênh Hai Hạt. Trên cơ sở phát triển hệ thống giao thông, chủ động tạo lập quỹ đất cho các khu chức năng, khu dân cư đô thị mở rộng tại các phường trung tâm và các đô thị vệ tinh, làm cơ sở thúc đẩy nhanh đô thị hóa, hiện đại hóa và công nghiệp hóa.
b) Phát triển công thương nghiệp
Xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vào các trung tâm thương mại có tính chất phát luồng, đầu mối, trung chuyển kết hợp với các khu thương mại phố thị; xây dựng hạ tầng và kêu gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp, các trung tâm và tuyến sơ chế - chế biến - kho vận về lúa gạo, nông sản, thực phẩm.
c) Tích cực thu hút và phát triển nguồn nhân lực
Trong khu vực công và dân doanh nhằm nâng cao hàm lượng tri thức, công nghệ trong quá trình cải thiện chất lượng hiệu quả sản xuất, đồng thời làm tiền đề nhân lực chuyển dịch sang phát triển khu vực dịch vụ, công nghiệp và nâng cao tính cạnh tranh; phát huy vai trò đô thị trung tâm vùng trong việc đào tạo lao động các huyện thị lân cận và tạo điều kiện thu hút lao động sau khi đào tạo.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về thương mại, dịch vụ
Đầu tư phát triển các chợ hàng hóa, trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm phân phối và cung ứng hàng hóa cho khu vực theo hướng đầu mối, phát luồng và trung chuyển hàng hóa. Cải tạo và phát triển các khu và trung tâm thương mại tại khu đô thị trung tâm; hình thành và phát triển các khu dân cư đô thị kết hợp hoạt động thương mại - dịch vụ tại đô thị mở rộng. Đến năm 2020, ngoài trung tâm thương mại tại khu đô thị trung tâm, xây dựng 03 khu thương mại ở cửa ngõ phía Bắc, phía Đông và phía Tây kết hợp các hoạt động kho vận, mời gọi đầu tư siêu thị, chợ gia súc, gia cầm. Đối với khu vực nông thôn, tiếp tục nâng cấp các chợ xã (mở rộng, cải tạo, kiện toàn bộ máy quản lý, xây dựng mới chợ Tân Phú, chợ Cặp Rằng Núi - Mỹ Phước Tây). Phát triển các hoạt động trung chuyển, kho vận tải Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Nhị Mỹ, các hoạt động hậu cần công nghiệp tại Mỹ Phước Tây, Tân Hội, khu dân cư kết hợp đô thị vườn tại khu vực phía Nam; hoàn chỉnh mạng lưới các trung tâm và tuyến điểm về thương mại dịch vụ đồng bộ với phát triển đô thị, giao lưu kinh tế.
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống chợ, các trung tâm thương mại, khu phố thương mại, các khu chức năng dịch vụ chuyên đề với hệ thống thương mại và dịch vụ hiện đại; khuyến khích xây dựng và chỉnh trang các phố thương mại, thu hút đầu tư phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, ngày càng nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp (tài chính, ngân hàng, tư vấn, vận tải, bất động sản, các dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa...) trong cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ.
Trên cơ sở các di tích văn hóa, lịch sử, cách mạng tại địa bàn thị xã và trên cơ sở là đô thị trung tâm vùng, phát triển các khu đã có (Tân Phú) và thu hút đầu tư xây dựng các điểm, tuyến du lịch sinh thái, du khảo, nghỉ dưỡng kết hợp biệt thự vườn trong định hướng dài hạn.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Triển khai đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Thanh Hòa, khu vực phát triển công nghiệp kết hợp tuyến và trung tâm sơ chế - chế biến - kho vận lúa gạo Mỹ Phước Tây; tuyến công nghiệp Tân Hội; thu hút đầu tư lấp đầy kết hợp di dời các cơ sở không có điều kiện mở rộng mặt bằng hoặc gây ô nhiễm môi trường tại Tân Bình.
Đối với các lĩnh vực, các ngành công nghiệp thu hút đầu tư, đặt trọng tâm vào các lĩnh vực xay xát, chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc - thủy sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp và dân sinh, các loại hình công nghiệp liên quan đến kho vận, công nghiệp hỗ trợ. Xúc tiến đầu tư và thương mại hóa công nghệ phẩm; triển khai các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại và áp dụng quản lý chất lượng.
Đối với các cơ sở công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hỗ trợ đổi mới công nghệ và trang thiết bị, từng bước mở rộng quy mô hiện có nhằm chuyển dần sang các sản phẩm có chất lượng cao; xây dựng kế hoạch và đề xuất các chính sách di dời các cơ sở gây ô nhiễm tại Tân Bình.
Tập trung phát triển ngành xây dựng (quy hoạch, thiết kế, thi công) trong các lĩnh vực chỉnh trang, nâng cấp, mở rộng các khu chức năng đô thị và xây dựng các kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng.
3. Về nông nghiệp, nông thôn
Phát triển nông nghiệp khu vực ngoại thị theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất với sản phẩm hàng hóa quy mô tập trung đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường; từng bước phát triển các loại hình nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp đô thị.
Phát triển vùng chuyên lúa theo mô hình cánh đồng lớn tại Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và từng bước áp dụng quy trình GAP; phát huy hiệu quả kiểm soát lũ và điều tiết nội đồng, tăng cường cơ giới hóa và xử lý sau thu hoạch. Chuyển đổi đất lúa khu vực phía Nam quốc lộ 1 sang kinh tế vườn, từng bước phát triển các mô hình vườn trái cây an toàn tiến đến đạt các chuẩn GAP; tại khu vực cận đô thị sẽ từng bước phát triển các loại hình vườn biệt thự. Phát triển nghề trồng nấm ăn và dược liệu theo mô hình công nghệ cao.
Phát triển chăn nuôi gắn với đảm bảo về vệ sinh phòng dịch, môi trường tại các xã ngoại thị; Ổn định diện tích nuôi cá ao hầm, nâng cao hiệu quả nghề nuôi ương cá. Khuyến khích phát triển các hình thức trang trại, gia trại; đồng thời xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác hóa kiểu mới, các mô hình liên kết sản xuất - kinh doanh - tiêu thụ.
Về các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về giáo dục - đào tạo
- Về giáo dục
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ đạt 99%, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 đạt và tiến đến nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Đa dạng hóa loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Tích cực xã hội hóa giáo dục. Phấn đấu đến năm 2020 địa bàn có 41,2% trường mẫu giáo, 81,3% trường tiểu học, 47% trường trung học cơ sở và 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Khuyến khích xã hội hóa giáo dục trong việc: đa dạng các loại hình trường lớp mầm non ngoài công lập, huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho trường học.
- Về đào tạo
Đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo trên cơ sở liên kết với các cơ sở đào tạo những ngành nghề mà địa phương có nhu cầu cấp thiết, đặc biệt đào tạo nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động của trường trung cấp nghề khu vực Cai Lậy; nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả đào tạo của trường trung cấp kinh tế - công nghệ Cai Lậy, các trung tâm học tập cộng đồng trên cơ sở mở rộng liên kết với các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề trong và ngoài địa bàn.
Đến năm 2020, số lao động được đào tạo so với lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 74,1%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 44,4%.
b) Về y tế
Tập trung đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy; xây mới và tiêu chuẩn hóa cơ sở và trang thiết bị cho hệ thống y tế tuyến phường, xã; nâng cao năng lực và ổn định nhân lực cán bộ y tế, đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đến năm 2020, hệ thống y tế công lập trên địa bàn dự kiến có thêm 4 trạm y tế xã, phường; 21 cơ sở y tế tư nhân. Phấn đấu 16/16 phường, xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực (thuộc trung tâm y tế) lên thành bệnh viện thị xã (trước năm 2020) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều trị, đặc biệt là điều trị cho các bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế.
Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế ngành. Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công và y tế tư. Quản lý sức khỏe bà mẹ - trẻ em đến từng hộ gia đình, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng (siêu âm, điện tim, xét nghiệm sinh hóa và huyết học); củng cố cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực cho hệ thống y tế cơ sở; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa - thể dục thể thao thị xã; nâng cấp và mở rộng các thiết chế văn hóa cấp cơ sở phù hợp với quy mô phát triển dân số, đô thị; tăng cường thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa thể dục thể thao; phấn đấu có thêm 06 xã, phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt 99% vào năm 2020.
Từng bước xây dựng, trùng tu các công trình văn hóa lịch sử; bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa dân tộc trong dân gian, xây dựng nếp sống văn hóa và văn minh, tích cực xóa các tệ nạn xã hội; xây dựng và nâng cấp đài truyền thanh - truyền hình cấp thị xã và các đài, trạm truyền thanh cấp cơ sở.
Phấn đấu 100% trường học đều đảm bảo tốt chương trình giáo dục thể chất; 80% số trường học đảm bảo hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt gần 35% vào năm 2020.
d) Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội
Hoàn thành cơ bản công tác xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ đời sống, xây nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách, đẩy mạnh công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục phát huy vai trò của các thành phần kinh tế thu hút nhiều lao động, tăng cường đào tạo nghề và hướng nghiệp, nâng cao trình độ dân trí, hỗ trợ tín dụng, tạo mọi điều kiện để người dân có công ăn việc làm góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm khoảng 1,0-1,5%/năm.
c) Về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khoa học công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã; hỗ trợ về mặt khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước và từng bước đóng vai trò trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên địa bàn thị xã.
- Bảo vệ môi trường, đưa các cơ sở sản xuất công thương nghiệp, cơ sở y tế vào diện quản lý môi trường và phải đầu tư các hệ thống xử lý nước thải, rác thải, khí thải, tiếng ồn, đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quy định; cải thiện đáng kể tình trạng vệ sinh môi trường đô thị; tăng cường tiềm lực về công tác quản lý môi trường, thực hiện luật Bảo vệ môi trường đến tận cơ sở. Duy trì việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường sâu rộng trên tất cả các đối tượng.