Document: Điều 1 Quyết định 4952/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Đông Quốc lộ 1 Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4952/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4952/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Đông Quốc lộ 1 Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Đông Quốc lộ 1 (Quốc lộ 1A cũ) tại xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- VỊ trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: rạch Nước Lên.
+ Phía Tây giáp: Quốc lộ 1.
+ Phía Nam giáp: sông Chợ Đệm.
+ Phía Bắc giáp: đường Võ Văn Kiệt.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 82,85 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư xây dựng mới kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bình Chánh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch sau năm 2020: 15.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

55,23

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

38,81

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

40,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới. Trong đó:

m2/người

19,2

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/người

50

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/người

11,27

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,22

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,82

+ Trạm y tế

m2/người

0,5

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

0,5

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

2.000

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m2

2.000

+ Đất thương mại dịch vụ - chợ

m2

2.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (bao gồm 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở cao tầng)

m2/người

2,0

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,61

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,8

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

25

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp: rạch Nước Lên.
+ Phía Tây giáp: Quốc lộ 1.
+ Phía Nam giáp: đường nối Quốc lộ 1 với quận 8.
+ Phía Bắc giáp: đường Võ Văn Kiệt.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ phía Đông giáp: một phần rạch Nước Lên và quận 8.
+ phía Tây giáp: Quốc lộ 1.
+ phía Nam giáp: tim sông chợ Đệm.
+ phía Bắc giáp: đường nối Quốc lộ 1 với quận 8.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 82,85 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 40,11 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 21,85 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 18,26 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,33 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,23 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,13 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 1,13 ha (02 trường).
+ Trường tiểu học: 1,05 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 1,05 ha (01 trường).
+ Trường trung học cơ sở: 2,05 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 2,05 ha (01 trường).
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp xã: tổng diện tích 0,2 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,75 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 0,2 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 0,2 ha.
- Khu thể dục thể thao - sân tập luyện: tổng diện tích 0,75 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,5 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 10,27 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở - tổng diện tích 24,64 ha:
b.1. Khu đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không bố trí chức năng ở): diện tích 1,77 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,0 ha.
b.3. Khu cây xanh chuyên dụng:
- Hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch: diện tích 2,96 ha.
- Hành lang an toàn bảo vệ chân cầu: diện tích 1,20 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 6,54 ha.
b.5. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải): diện tích 0,52 ha.
b.6. Mặt nước, kênh rạch: diện tích 5,65 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

58,21

100

1.

Đất các nhóm nhà ở

40,11

68,96

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

21,96

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

18,26

2.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,33

10,85

- Đất giáo dục

4,23

+ Trường mầm non

1,13

+ Trường tiểu học

1,05

+ Trường trung học cơ sở

2,05

- Đất Trung tâm hành chính cấp xã

0,20

- Đất y tế (trạm y tế)

0,75

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,20

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,20

- Đất thể dục thể thao (luyện tập)

0,75

3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

1,5

2,57

4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,27

17,62

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

24,64

- Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở.

6,00

- Đất hành lang an toàn bảo vệ kênh, rạch

2,96

- Đất hành lang bảo vệ chân cầu

1,20

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

6,54

- Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không bố trí chức năng ở)

1,77

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải)

0,52

- Mặt nước, kênh rạch

5,65

Tổng cộng

82,85

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 23,67 ha; dự báo quy mô dân số: 4.914 người)

1. Đất đơn vị ở

I

16,72

34,02

1.1. Đất nhóm nhà ở

11,48

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu (cải tạo chỉnh trang

I.3.1

3.14

40

60

01

06

3.0

I.4

5.15

39,98

60

01

06

3.0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: Trong đó

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.1.2

3,19

11,22

40

05

25

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,25

2,54

- Đất giáo dục

0,5

+ Trường mầm non

I.3.4

0,5

40

01

02

0,8

- Đất thể dục thể thao

I.2.3

0,75

40

01

03

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.2.2

0,51

5

01

01

0,05

I.3.2

0,37

5

01

01

0,05

1.4. Đất giao thông

3,11

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,11

2. Đất ngoài đơn vị ở

6,95

2.1. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không bố trí chức năng ở)

I.3.5

0,43

2.2. Đất cây xanh mặt nước

3,95

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa đô thị.

I.1.1

0,95

I.2.1

0,69

I.3.3

0,37

- Mặt nước.

I.6

1,94

2.3. Đất hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch.

I.5

1,30

2.4. Đất giao thông

1,27

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên, Tramway, đường trên cao, metro)

1,27

1,5 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

Đơn vị ở 2 (diện tích: 59,18 ha; dự báo quy mô dân số: 10.086 người)

1. Đất đơn vị ở

II

41,49

41,2

1.1. Đất nhóm nhà ở

28,63

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu (cải tạo chỉnh trang

II.1.1

3,14

40

60

01

06

3,0

II.2.1

8,52

40

60

01

06

3,0

II.4.1

0,27

39,70

60

01

06

3,0

II.4.3

1,63

39,95

60

01

06

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: Trong đó

15,07

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

II.1.1

0,65

50

50

03

06

3,0

II.2.2

0,21

50

50

03

06

3,0

II.2.4

0,27

50

50

03

06

3,0

II.2.5

0,26

50

50

03

06

3,0

II.3.1

0,62

50

50

03

06

3,0

II.4.2

0,26

50

50

03

06

3,0

II.5.4

6,76

50

50

03

06

3,0

II.6.3

0,71

50

50

03

06

3,0

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

II.2.3

0,60

11,23

40

05

25

5,0

II.3.3

0,99

11,22

40

05

25

5,0

II.6.4

3,74

11,22

40

05

25

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,08

5,04

- Đất giáo dục

3,73

+ Trường mầm non

II.3.2

0,63

40

01

01

0,8

+ Trường tiểu học

II.4.7

1,05

40

01

03

1,2

+ Trường trung học cơ sở

II.6.6

2,05

40

01

04

1,6

- Đất hành chính (cấp xã)

II.4.5

0,2

40

01

05

2,0

- Đất dịch vụ-thương mại, chợ.

II.4.4

0,2

40

01

05

2,0

- Đất y tế (trạm y tế)

II.5.1

0,75

40

01

05

2,0

- Đất văn hóa

II.4.6

0,2

40

01

03

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.2.6

0,62

0,61

5

01

0,05

II.3.4

1.4. Đất giao thông

7,16

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

7,16

2. Đất ngoài đơn vị ở

17,69

2.1. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị không bố trí chức năng ở

II.1.3

II.5.3

1,34

II.6.2

2.2. Đất cây xanh mặt nước

7,7

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa đô thị

II.4.8

II.5.2

II.5.5

3,99

II.6.1

II.6.5

- Mặt nước

II.7

3,71

2.3. Đất hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch

II.8

1,66

2.4. Đất hành lang an toàn bảo vệ chân cầu.

1,20

2.5. Đất giao thông

5,27

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên, Tramway, đường trên cao, metro)

5,27

6,36 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

2.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

0,52

- Đất khu xử lý nước thải.

II.4.9

0,52

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực:
- Dựa vào phân khu chức năng để đưa ra những giải pháp không gian phù hợp nhằm tạo ra mối quan hệ hài hòa giữa thành phần tự nhiên và nhân tạo, tạo nên nét đặc trưng cho cảnh quan khu vực.
- Dựa vào các tuyến và điều kiện về tự nhiên, hạ tầng để lựa chọn mô hình tổ chức không gian chức năng phù hợp cho toàn khu và từng tuyến.
- Nét đặc trưng cơ bản tạo cơ sở tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực bao gồm tuyến đường Quốc lộ 1, nút giao cắt giữa Quốc lộ 1 và đường Võ Văn Kiệt, rạch Nước Lên, sông Chợ Đệm và hành lang bảo vệ sông rạch tạo thành không gian xanh của khu vực.
- Chú ý tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn và góc nhìn hợp lý cho việc cảm thụ không gian cảnh quan.
7.2. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, điểm nhấn và khu vực dọc bờ kênh, rạch.
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới:
+ Các khu đất ở xây dựng mới cao tầng: mật độ xây dựng thấp và hệ số sử dụng đất cao nhằm tạo thêm nhiều không gian mở, các công trình xây dựng có chiều cao nhất trong khu quy hoạch, là điểm nhấn, điểm nhìn cho khu quy hoạch, bố cục công trình cần lưu ý về nghệ thuật tạo hình và khoảng lùi công trình so với các tuyến đường và khoảng cách giữa các công trình theo quy định.
+ Các khu đất xây dựng nhà ở thấp tầng: chủ yếu là nhà liên kế có sân vườn, tuân thủ theo các quy định hiện hữu về tiêu chuẩn thiết kế của nhà ở liên kế.
+ Các không gian mở: là nét đặc trưng của khu quy hoạch do tiếp cận với các tuyến giao thông đối ngoại chính, hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch... là cơ sở để tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tạo thêm không gian xanh cho khu vực.
- Các công trình cao tầng có thể xây dựng từ 1 - 3 tầng hầm để bố bãi đậu xe và trang thiết bị nhà cao tầng.
- Một số nguyên tắc thiết kế các công trình:
+ Giải pháp kiến trúc phải phù hợp với các đặc điểm địa hình, khí hậu, tạo ra sự hài hòa giữa công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên.
+ Phải góp phần tạo ra một phong cách kiến trúc hiện đại và đậm đà bản sắc văn hóa của địa phương.
7.3. Về khoảng lùi của các công trình đối với các trục đường: sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông: phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Đồng thời, hệ thống giao thông đảm bảo kết nối đồng bộ với khu vực xung quanh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 1 có lộ giới 120 m, nối kết với đường Võ Văn Kiệt và đoạn tuyến đường Võ Văn Kiệt nối dài đến đường cao tốc Sài Gòn-Trung Lương bằng nút giao không đồng mức. Đường Võ Văn Kiệt có lộ giới 60 m.
- Về giao thông đối nội:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Huỳnh Bá Chánh

Quốc lộ 1

Đường số 7

30

6

18

6

2

Đường số 1

Quốc lộ 1

Đường số 8

13

3

7

3

3

Đường số 2

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

4

Đường số 3

Quốc lộ 1

Đường số 8

13

3

7

3

5

Đường số 4

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 5

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 6

Đường Huỳnh Bá Chánh

Đường số 7

17

3

11

3

8

Đường số 7

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

16

3

10

3

9

Đường số 8

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Ranh phía Tây khu quy hoạch

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 9

Ranh khu dân cư hiện hữu

Đường số 7

14

3

8

3

11

Đường số 10

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Đường số 9

13

3

7

3

12

Đường số 11

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Đường số 7

14

3

8

3

13

Đường số 12

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Đường số 6

14

3

8

3

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường hiện hữu chính.
- Các công trình giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở): nhà nước kêu gọi đầu tư.
- Mở rộng các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng các khu hỗn hợp và các khu ở cao tầng trong các dự án đầu tư, trong đó có một phần để bố trí tái định cư.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Đông Quốc lộ 1 (Quốc lộ 1A cũ) tại xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- VỊ trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: rạch Nước Lên.
+ Phía Tây giáp: Quốc lộ 1.
+ Phía Nam giáp: sông Chợ Đệm.
+ Phía Bắc giáp: đường Võ Văn Kiệt.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 82,85 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư xây dựng mới kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bình Chánh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch sau năm 2020: 15.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

55,23

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

38,81

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

40,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới. Trong đó:

m2/người

19,2

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/người

50

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/người

11,27

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,22

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,82

+ Trạm y tế

m2/người

0,5

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

0,5

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

2.000

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m2

2.000

+ Đất thương mại dịch vụ - chợ

m2

2.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (bao gồm 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở cao tầng)

m2/người

2,0

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,61

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,8

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

25

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp: rạch Nước Lên.
+ Phía Tây giáp: Quốc lộ 1.
+ Phía Nam giáp: đường nối Quốc lộ 1 với quận 8.
+ Phía Bắc giáp: đường Võ Văn Kiệt.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ phía Đông giáp: một phần rạch Nước Lên và quận 8.
+ phía Tây giáp: Quốc lộ 1.
+ phía Nam giáp: tim sông chợ Đệm.
+ phía Bắc giáp: đường nối Quốc lộ 1 với quận 8.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 82,85 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 40,11 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 21,85 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 18,26 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,33 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,23 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,13 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 1,13 ha (02 trường).
+ Trường tiểu học: 1,05 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 1,05 ha (01 trường).
+ Trường trung học cơ sở: 2,05 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 2,05 ha (01 trường).
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp xã: tổng diện tích 0,2 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,75 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 0,2 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 0,2 ha.
- Khu thể dục thể thao - sân tập luyện: tổng diện tích 0,75 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,5 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 10,27 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở - tổng diện tích 24,64 ha:
b.1. Khu đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không bố trí chức năng ở): diện tích 1,77 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,0 ha.
b.3. Khu cây xanh chuyên dụng:
- Hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch: diện tích 2,96 ha.
- Hành lang an toàn bảo vệ chân cầu: diện tích 1,20 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 6,54 ha.
b.5. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải): diện tích 0,52 ha.
b.6. Mặt nước, kênh rạch: diện tích 5,65 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

58,21

100

1.

Đất các nhóm nhà ở

40,11

68,96

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

21,96

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

18,26

2.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,33

10,85

- Đất giáo dục

4,23

+ Trường mầm non

1,13

+ Trường tiểu học

1,05

+ Trường trung học cơ sở

2,05

- Đất Trung tâm hành chính cấp xã

0,20

- Đất y tế (trạm y tế)

0,75

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,20

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,20

- Đất thể dục thể thao (luyện tập)

0,75

3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

1,5

2,57

4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,27

17,62

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

24,64

- Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở.

6,00

- Đất hành lang an toàn bảo vệ kênh, rạch

2,96

- Đất hành lang bảo vệ chân cầu

1,20

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

6,54

- Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không bố trí chức năng ở)

1,77

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải)

0,52

- Mặt nước, kênh rạch

5,65

Tổng cộng

82,85

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 23,67 ha; dự báo quy mô dân số: 4.914 người)

1. Đất đơn vị ở

I

16,72

34,02

1.1. Đất nhóm nhà ở

11,48

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu (cải tạo chỉnh trang

I.3.1

3.14

40

60

01

06

3.0

I.4

5.15

39,98

60

01

06

3.0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: Trong đó

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.1.2

3,19

11,22

40

05

25

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,25

2,54

- Đất giáo dục

0,5

+ Trường mầm non

I.3.4

0,5

40

01

02

0,8

- Đất thể dục thể thao

I.2.3

0,75

40

01

03

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.2.2

0,51

5

01

01

0,05

I.3.2

0,37

5

01

01

0,05

1.4. Đất giao thông

3,11

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,11

2. Đất ngoài đơn vị ở

6,95

2.1. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không bố trí chức năng ở)

I.3.5

0,43

2.2. Đất cây xanh mặt nước

3,95

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa đô thị.

I.1.1

0,95

I.2.1

0,69

I.3.3

0,37

- Mặt nước.

I.6

1,94

2.3. Đất hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch.

I.5

1,30

2.4. Đất giao thông

1,27

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên, Tramway, đường trên cao, metro)

1,27

1,5 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

Đơn vị ở 2 (diện tích: 59,18 ha; dự báo quy mô dân số: 10.086 người)

1. Đất đơn vị ở

II

41,49

41,2

1.1. Đất nhóm nhà ở

28,63

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu (cải tạo chỉnh trang

II.1.1

3,14

40

60

01

06

3,0

II.2.1

8,52

40

60

01

06

3,0

II.4.1

0,27

39,70

60

01

06

3,0

II.4.3

1,63

39,95

60

01

06

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: Trong đó

15,07

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

II.1.1

0,65

50

50

03

06

3,0

II.2.2

0,21

50

50

03

06

3,0

II.2.4

0,27

50

50

03

06

3,0

II.2.5

0,26

50

50

03

06

3,0

II.3.1

0,62

50

50

03

06

3,0

II.4.2

0,26

50

50

03

06

3,0

II.5.4

6,76

50

50

03

06

3,0

II.6.3

0,71

50

50

03

06

3,0

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

II.2.3

0,60

11,23

40

05

25

5,0

II.3.3

0,99

11,22

40

05

25

5,0

II.6.4

3,74

11,22

40

05

25

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,08

5,04

- Đất giáo dục

3,73

+ Trường mầm non

II.3.2

0,63

40

01

01

0,8

+ Trường tiểu học

II.4.7

1,05

40

01

03

1,2

+ Trường trung học cơ sở

II.6.6

2,05

40

01

04

1,6

- Đất hành chính (cấp xã)

II.4.5

0,2

40

01

05

2,0

- Đất dịch vụ-thương mại, chợ.

II.4.4

0,2

40

01

05

2,0

- Đất y tế (trạm y tế)

II.5.1

0,75

40

01

05

2,0

- Đất văn hóa

II.4.6

0,2

40

01

03

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.2.6

0,62

0,61

5

01

0,05

II.3.4

1.4. Đất giao thông

7,16

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

7,16

2. Đất ngoài đơn vị ở

17,69

2.1. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị không bố trí chức năng ở

II.1.3

II.5.3

1,34

II.6.2

2.2. Đất cây xanh mặt nước

7,7

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa đô thị

II.4.8

II.5.2

II.5.5

3,99

II.6.1

II.6.5

- Mặt nước

II.7

3,71

2.3. Đất hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch

II.8

1,66

2.4. Đất hành lang an toàn bảo vệ chân cầu.

1,20

2.5. Đất giao thông

5,27

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên, Tramway, đường trên cao, metro)

5,27

6,36 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

2.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

0,52

- Đất khu xử lý nước thải.

II.4.9

0,52

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực:
- Dựa vào phân khu chức năng để đưa ra những giải pháp không gian phù hợp nhằm tạo ra mối quan hệ hài hòa giữa thành phần tự nhiên và nhân tạo, tạo nên nét đặc trưng cho cảnh quan khu vực.
- Dựa vào các tuyến và điều kiện về tự nhiên, hạ tầng để lựa chọn mô hình tổ chức không gian chức năng phù hợp cho toàn khu và từng tuyến.
- Nét đặc trưng cơ bản tạo cơ sở tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực bao gồm tuyến đường Quốc lộ 1, nút giao cắt giữa Quốc lộ 1 và đường Võ Văn Kiệt, rạch Nước Lên, sông Chợ Đệm và hành lang bảo vệ sông rạch tạo thành không gian xanh của khu vực.
- Chú ý tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn và góc nhìn hợp lý cho việc cảm thụ không gian cảnh quan.
7.2. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, điểm nhấn và khu vực dọc bờ kênh, rạch.
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới:
+ Các khu đất ở xây dựng mới cao tầng: mật độ xây dựng thấp và hệ số sử dụng đất cao nhằm tạo thêm nhiều không gian mở, các công trình xây dựng có chiều cao nhất trong khu quy hoạch, là điểm nhấn, điểm nhìn cho khu quy hoạch, bố cục công trình cần lưu ý về nghệ thuật tạo hình và khoảng lùi công trình so với các tuyến đường và khoảng cách giữa các công trình theo quy định.
+ Các khu đất xây dựng nhà ở thấp tầng: chủ yếu là nhà liên kế có sân vườn, tuân thủ theo các quy định hiện hữu về tiêu chuẩn thiết kế của nhà ở liên kế.
+ Các không gian mở: là nét đặc trưng của khu quy hoạch do tiếp cận với các tuyến giao thông đối ngoại chính, hành lang an toàn bảo vệ kênh rạch... là cơ sở để tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tạo thêm không gian xanh cho khu vực.
- Các công trình cao tầng có thể xây dựng từ 1 - 3 tầng hầm để bố bãi đậu xe và trang thiết bị nhà cao tầng.
- Một số nguyên tắc thiết kế các công trình:
+ Giải pháp kiến trúc phải phù hợp với các đặc điểm địa hình, khí hậu, tạo ra sự hài hòa giữa công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên.
+ Phải góp phần tạo ra một phong cách kiến trúc hiện đại và đậm đà bản sắc văn hóa của địa phương.
7.3. Về khoảng lùi của các công trình đối với các trục đường: sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông: phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Đồng thời, hệ thống giao thông đảm bảo kết nối đồng bộ với khu vực xung quanh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 1 có lộ giới 120 m, nối kết với đường Võ Văn Kiệt và đoạn tuyến đường Võ Văn Kiệt nối dài đến đường cao tốc Sài Gòn-Trung Lương bằng nút giao không đồng mức. Đường Võ Văn Kiệt có lộ giới 60 m.
- Về giao thông đối nội:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Huỳnh Bá Chánh

Quốc lộ 1

Đường số 7

30

6

18

6

2

Đường số 1

Quốc lộ 1

Đường số 8

13

3

7

3

3

Đường số 2

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

4

Đường số 3

Quốc lộ 1

Đường số 8

13

3

7

3

5

Đường số 4

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 5

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 6

Đường Huỳnh Bá Chánh

Đường số 7

17

3

11

3

8

Đường số 7

Quốc lộ 1

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

16

3

10

3

9

Đường số 8

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Ranh phía Tây khu quy hoạch

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 9

Ranh khu dân cư hiện hữu

Đường số 7

14

3

8

3

11

Đường số 10

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Đường số 9

13

3

7

3

12

Đường số 11

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Đường số 7

14

3

8

3

13

Đường số 12

Ranh phía Bắc khu quy hoạch

Đường số 6

14

3

8

3

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường hiện hữu chính.
- Các công trình giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở): nhà nước kêu gọi đầu tư.
- Mở rộng các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng các khu hỗn hợp và các khu ở cao tầng trong các dự án đầu tư, trong đó có một phần để bố trí tái định cư.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.