Document: Khoản 2 Điều 42 Nghị định 71/2006/NĐ-CP quản lý cảng biển luồng hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2006", "sign_number": "71/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2006", "sign_number": "71/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2006", "sign_number": "71/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2006", "sign_number": "71/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/2006", "sign_number": "71/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 42 Nghị định 71/2006/NĐ-CP quản lý cảng biển luồng hàng hải

Điều 42. Thủ tục tạm giữ tàu biển
...
2. Nội dung của Quyết định tạm giữ tàu biển bao gồm:
a) Tên, quốc tịch của tàu bị tạm giữ;
b) Lý do tạm giữ tàu biển;
c) Thời điểm bắt đầu thực hiện việc tạm giữ;
d) Yêu cầu cần phải thực hiện;
đ) Các nội dung cần thiết khác liên quan đến việc tạm giữ tàu biển.

Content:
Nội dung của Quyết định tạm giữ tàu biển bao gồm:
a) Tên, quốc tịch của tàu bị tạm giữ;
b) Lý do tạm giữ tàu biển;
c) Thời điểm bắt đầu thực hiện việc tạm giữ;
d) Yêu cầu cần phải thực hiện;
đ) Các nội dung cần thiết khác liên quan đến việc tạm giữ tàu biển.