Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2574/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2574/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận 2015

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
...
6.264

418

Tổng cộng

21.432

1.429

3.3. Quy hoạch quy mô công suất khu vực phát triển dự án và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020:
a. Quy mô công suất phát triển dự án giai đoạn đến 2020:

Vùng

Phân bố

Công suất quy hoạch (MW)

Vùng 1

Huyện Thuận Bắc (Xã Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong) và Huyện Ninh Sơn (xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn) và Huyện Ninh Hải (Xã Xuân Hải), Huyện Bác Ái (Xã Phước Trung)

60

Vùng 3

Huyện Ninh Phước (Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái, Phước Hữu) và Thuận Nam (Phước Ninh, Phước Minh, Nhị Hà)

100

Vùng 4

Vùng ven biển huyện Ninh Phước (xã Anh Hải, Phước Hải, Thị trấn Phước Dân, Phước Thuận) và Thuận Nam (Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Diêm)

60

Tổng cộng

220

b. Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020:

Số TT

Tên dự án

Diện tích nghiên cứu

Vùng 1

1

Nhà máy điện gió Công Hải

310 ha

2

Nhà máy điện gió Thuận Bắc

320 ha

3

Nhà máy điện gió Trung Nam

900 ha

4

Nhà máy sản xuất điện gió số 10

950 ha

Vùng 3

5

Nhà máy điện gió số 5

320ha

6

Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity

98,6 ha + 609ha + 576ha

7

Phong điện 1 - Ninh Thuận

272ha

8

Nhà máy điện gió Phước Hữu

453 ha

9

Nhà máy điện gió Phước Dân

965ha

Vùng 4

10

Nhà máy điện gió An Phong

2.230ha

11

Nhà máy điện gió Phước Hải

980ha

12

Nhà máy điện gió Mũi Dinh

200 ha

Danh mục dự án điện gió này sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế đầu tư và tiến độ đưa vào vận hành các dự án điện gió của tỉnh.
Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 tại Phụ lục 1.
4. Phương án đấu nối lưới điện quốc gia các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020:
Phê duyệt phương án đấu nối, quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp cho các dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch như sau:
4.1. Vùng 1: Xây dựng 2 trạm biến áp nâng áp lên 110kV PĐV1-1 và PĐV1-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối chuyển tiếp vào hệ thống điện quốc gia.
4.2. Vùng 3
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/220kV tại Ninh Phước, công suất 1 x 125MVA, để thu gom công suất từ các trạm nâng áp của các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia. Tiến độ vận hành đồng bộ với tiến độ lắp đặt các dự án điện gió ở vùng 3 đạt 100MW (dự kiến trong giai đoạn 2016-2020).
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV3-1, PĐV3-2 và PĐV3-3, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
4.3. Vùng 4
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV4-1 và 110kV PĐV4-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các dự án điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
Phương án đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia, quy mô và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp sẽ được phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận.

Content:
6.264

418

Tổng cộng

21.432

1.429

3.3. Quy hoạch quy mô công suất khu vực phát triển dự án và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020:
a. Quy mô công suất phát triển dự án giai đoạn đến 2020:

Vùng

Phân bố

Công suất quy hoạch (MW)

Vùng 1

Huyện Thuận Bắc (Xã Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong) và Huyện Ninh Sơn (xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn) và Huyện Ninh Hải (Xã Xuân Hải), Huyện Bác Ái (Xã Phước Trung)

60

Vùng 3

Huyện Ninh Phước (Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái, Phước Hữu) và Thuận Nam (Phước Ninh, Phước Minh, Nhị Hà)

100

Vùng 4

Vùng ven biển huyện Ninh Phước (xã Anh Hải, Phước Hải, Thị trấn Phước Dân, Phước Thuận) và Thuận Nam (Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Diêm)

60

Tổng cộng

220

b. Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020:

Số TT

Tên dự án

Diện tích nghiên cứu

Vùng 1

1

Nhà máy điện gió Công Hải

310 ha

2

Nhà máy điện gió Thuận Bắc

320 ha

3

Nhà máy điện gió Trung Nam

900 ha

4

Nhà máy sản xuất điện gió số 10

950 ha

Vùng 3

5

Nhà máy điện gió số 5

320ha

6

Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity

98,6 ha + 609ha + 576ha

7

Phong điện 1 - Ninh Thuận

272ha

8

Nhà máy điện gió Phước Hữu

453 ha

9

Nhà máy điện gió Phước Dân

965ha

Vùng 4

10

Nhà máy điện gió An Phong

2.230ha

11

Nhà máy điện gió Phước Hải

980ha

12

Nhà máy điện gió Mũi Dinh

200 ha

Danh mục dự án điện gió này sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế đầu tư và tiến độ đưa vào vận hành các dự án điện gió của tỉnh.
Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 tại Phụ lục 1.
4. Phương án đấu nối lưới điện quốc gia các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020:
Phê duyệt phương án đấu nối, quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp cho các dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch như sau:
4.1. Vùng 1: Xây dựng 2 trạm biến áp nâng áp lên 110kV PĐV1-1 và PĐV1-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối chuyển tiếp vào hệ thống điện quốc gia.
4.2. Vùng 3
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/220kV tại Ninh Phước, công suất 1 x 125MVA, để thu gom công suất từ các trạm nâng áp của các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia. Tiến độ vận hành đồng bộ với tiến độ lắp đặt các dự án điện gió ở vùng 3 đạt 100MW (dự kiến trong giai đoạn 2016-2020).
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV3-1, PĐV3-2 và PĐV3-3, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
4.3. Vùng 4
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV4-1 và 110kV PĐV4-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các dự án điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
Phương án đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia, quy mô và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp sẽ được phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận.