Document: Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1549/QĐ-UBND 2022 quy hoạch vùng liên huyện dọc lòng hồ sông Đà Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/08/2022", "sign_number": "1549/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1549/QĐ-UBND 2022 quy hoạch vùng liên huyện dọc lòng hồ sông Đà Sơn La

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện dọc lòng hồ sông Đà trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
...
7. Định hướng phát triển không gian vùng
...
g) Phân bố vùng nông, lâm nghiệp, thủy sản:
- Phát triển nông lâm ngư nghiệp theo hướng hiệu quả, bao gồm nông nghiệp truyền thống - đặc sản tại các khu vực cao, địa hình phức tạp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng hàng hóa, gắn với chế biến tại các khu vực thuận lợi. Đối với khu vực bán ngập ven hồ, sông Đà: Phát triển cây ngắn ngày như lúa cạn, ngô, lạc, đậu, đỗ, ... ngắn ngày tại các khu vực ít dốc, diện tích tương đối.
- Sử dụng hiệu quả các nhóm đất, lựa chọn cây trồng phù hợp. Tăng cường ứng dụng các công nghệ sản xuất nông nghiệp mới, đặc biệt là công nghệ về tưới tiêu để hạn chế các tiêu cực vào mùa khô, nguồn nước hạn chế. Tập trung chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng phát triển các nông sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao.
- Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên Tà Xùa (huyện Phù Yên, Bắc Yên) và Mường La (huyện Mường La).
- Các khu vực phát triển tập trung, ứng dụng công nghệ cao hướng tới sản xuất hàng hóa phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu:
+ Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch: Bao gồm vùng xoài Mường La và vừng cây ăn quả có múi Phù Yên. Tổng diện tích 2 vùng tương ứng là 300ha, 350ha đến 2030 và 360ha, 420ha năm 2050.
+ Vùng nguyên liệu phục vụ chế biến, gồm: Lúa, ngô, rau, chè, sơn tra, mía, sắn, dứa, mận, nhãn, ... phân bố rộng rãi trên toàn vùng, gắn với các khu vực có điều kiện phù hợp.
+ Vùng chăn nuôi: Bao gồm 3 nhóm thủy sản, gia súc và gia cầm. Trong đó nhóm thủy sản tập trung tại lòng hồ sông Đà, các khu vực lòng hồ thủy điện nhỏ. Nhóm gia súc, gia cầm, ... phân bố rộng rãi, phát triển gắn với các khu vực sản xuất ngô, lúa, rau. Ngoài ra duy trì hoạt động nuôi gia súc lớn trên vùng núi cao như bò, trâu và chăn nuôi dê.

Content:
Phân bố vùng nông, lâm nghiệp, thủy sản:
- Phát triển nông lâm ngư nghiệp theo hướng hiệu quả, bao gồm nông nghiệp truyền thống - đặc sản tại các khu vực cao, địa hình phức tạp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng hàng hóa, gắn với chế biến tại các khu vực thuận lợi. Đối với khu vực bán ngập ven hồ, sông Đà: Phát triển cây ngắn ngày như lúa cạn, ngô, lạc, đậu, đỗ, ... ngắn ngày tại các khu vực ít dốc, diện tích tương đối.
- Sử dụng hiệu quả các nhóm đất, lựa chọn cây trồng phù hợp. Tăng cường ứng dụng các công nghệ sản xuất nông nghiệp mới, đặc biệt là công nghệ về tưới tiêu để hạn chế các tiêu cực vào mùa khô, nguồn nước hạn chế. Tập trung chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng phát triển các nông sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao.
- Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên Tà Xùa (huyện Phù Yên, Bắc Yên) và Mường La (huyện Mường La).
- Các khu vực phát triển tập trung, ứng dụng công nghệ cao hướng tới sản xuất hàng hóa phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu:
+ Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch: Bao gồm vùng xoài Mường La và vừng cây ăn quả có múi Phù Yên. Tổng diện tích 2 vùng tương ứng là 300ha, 350ha đến 2030 và 360ha, 420ha năm 2050.
+ Vùng nguyên liệu phục vụ chế biến, gồm: Lúa, ngô, rau, chè, sơn tra, mía, sắn, dứa, mận, nhãn, ... phân bố rộng rãi trên toàn vùng, gắn với các khu vực có điều kiện phù hợp.
+ Vùng chăn nuôi: Bao gồm 3 nhóm thủy sản, gia súc và gia cầm. Trong đó nhóm thủy sản tập trung tại lòng hồ sông Đà, các khu vực lòng hồ thủy điện nhỏ. Nhóm gia súc, gia cầm, ... phân bố rộng rãi, phát triển gắn với các khu vực sản xuất ngô, lúa, rau. Ngoài ra duy trì hoạt động nuôi gia súc lớn trên vùng núi cao như bò, trâu và chăn nuôi dê.