Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 733/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "733/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "733/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "733/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "733/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "733/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 733/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái và khai thác tài nguyên hợp lý, hiệu quả. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Thái Bình đến năm 2020 có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, đồng thời nâng cao chất lượng tăng trưởng. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới; tập trung phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng trưởng cao, mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
Phát triển sự nghiệp văn hóa - xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh nông thôn mới, có nền nông nghiệp và công nghiệp theo hướng hiện đại.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Về văn hóa, thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020: 90% gia đình, 65% thôn, làng; 90% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa. Tăng thời lượng và chất lượng phát thanh, truyền hình địa phương.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở văn hóa thể thao. Hình thành các điểm vui chơi giải trí ở khu trung tâm. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao, thư viện, sân bãi thể thao, nhà truyền thống và khu vui chơi giải trí, đội thông tin lưu động phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống văn hóa cơ sở và quy hoạch phát triển thể thao; 100% thôn làng có nhà văn hóa; 100% các nhà văn hóa xã, phường, thị trấn được củng cố nâng cấp, đầu tư trang thiết bị nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Hoàn thành đầu tư đền thờ các vua Trần (Hưng Hà), Lăng Thái sư Trần Thủ Độ, Khu lưu niệm Bác Hồ (xã Tân Hòa - Vũ Thư), Khu di tích Nhà Trần (A Sào - Quỳnh Phụ). Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao; 100% trường học thực hiện đúng, có chất lượng giảng dạy nội, ngoại khóa môn Thể dục thể thao. Hoàn thành khu liên hợp thể thao tại xã Đông Hòa, thành phố Thái Bình.
Về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Đối với các công trình giao thông thuộc Trung ương quản lý nằm trên địa bàn tỉnh: Tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải từng bước triển khai thực hiện theo quy hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ và một số cầu chủ yếu trên đường bộ:
+ Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, tuyến Quốc lộ ven biển đi qua Thái Bình. Quốc lộ 39A từ cầu Vô Hối - Diêm Điền, quốc lộ 37 (đoạn từ thị trấn Diêm Điền - Thái Thụy đi Hải Phòng) theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Quy hoạch xây dựng các cầu trên đường bộ: Cầu Hồng Quỳnh, cầu trên tuyến quốc lộ ven biển, cầu trên đường cao tốc Ninh Bình - Quảng Ninh.
+ Quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng 1.000 tấn tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy (phục vụ cho Trung tâm Điện lực Thái Bình); cảng 1.000 tấn tại xã Hòa Bình, huyện Vũ Thư (phục vụ cho Tổng kho Xăng dầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).
- Các công trình do địa phương quản lý: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ, một số cầu và cảng chủ yếu:
+ Đường nối Hà Nam - Thái Bình với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, quy mô theo tiêu chuẩn cấp I đồng bằng; đường phía Nam thành phố Thái Bình với quy mô cấp II đồng bằng; đường 39B từ thị trấn Thanh Nê - Diêm Điền theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Cải tạo, nâng cấp một số đường tỉnh: ĐT.458, ĐT.452, ĐT.455, ĐT.396B, ĐT.454, ĐT.457, ĐT.462, ĐT.465 và một số tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Quy hoạch xây dựng các cầu trên đường bộ: Cầu Tịnh Xuyên, cầu Hồng Tiến, cầu Sa Cao, cầu trên đường vành đai phía Nam thành phố Thái Bình.
+ Cải tạo và nạo vét luồng lạch cảng biển Diêm Điền đủ điều kiện cho tàu 10.000 tấn ra vào; quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng Trà Lý 1.000 tấn tại xã Đông Quý, huyện Tiền Hải.
+ Quy hoạch xây dựng các bến bãi đỗ xe đảm bảo đáp ứng năng lực vận tải trong tỉnh.
+ Quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng sông: Cảng Hiệp quy mô 300 tấn tại xã Quỳnh Giao, huyện Quỳnh Phụ và bến thủy nội địa tại khu công nghiệp Cầu Nghìn, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ.
b) Về cấp điện và cấp, thoát nước
- Sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho tỉnh tăng bình quân 23,18% giai đoạn 2011 - 2015, tăng 17,67% giai đoạn 2016 - 2020; đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị tập trung.
- Xây dựng, mở rộng mạng lưới cấp nước cho thành phố Thái Bình, các thị trấn, các khu công nghiệp. Xây dựng, nâng cấp mạng lưới thoát nước của thành phố Thái Bình, các thị trấn.
- Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề, khu vực chăn nuôi công nghiệp.
c) Về thông tin liên lạc
- Phát triển ngành bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ theo tiêu chuẩn kỹ thuật số và tự động hóa nhằm đảm bảo thông tin thông suốt toàn tỉnh, gắn kết với mọi miền trong nước và nước ngoài. Phấn đấu năm 2015 mật độ điện thoạt đạt 82 máy/100 dân.
- Tiến hành nâng cấp các thiết bị chuyển mạch hiện có với dung lượng là 387.061 lines, hiệu suất của mạng đạt 80%. Đảm bảo nhu cầu sử dụng và khả năng dự phòng của mạng. Lắp mới thêm các tổng đài truy nhập đa dịch vụ Multi-service Access tại vị trí có mức độ tập trung lưu lượng lớn và có nhu cầu về dịch vụ mới tại trung tâm huyện, các khu, cụm công nghiệp, khu thương mại, các khu đô thị mới.
d) Về bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức cho mỗi người dân, doanh nghiệp về vấn đề bảo vệ môi trường, vệ sinh đô thị và nông thôn là giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống cho chính bản thân mình. Các cấp, các ngành phải quan tâm chỉ đạo, tiến hành thường xuyên liên tục và có biện pháp cụ thể.
- Thực hiện việc thẩm định phương án bảo vệ môi trường trước khi cấp giấy phép xây dựng. Kiên quyết không chấp nhận cho xây dựng các xí nghiệp, nhà máy có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm để bảo vệ môi trường. Xây dựng quy chế quản lý môi trường, quy định về tiêu chuẩn: tiếng ồn, thải khí độc hại, bụi …
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Khu vực đô thị
- Phấn đấu đạt tỷ lệ đô thị hóa 20,2% vào năm 2015 và khoảng 34% vào năm 2020. Thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý quy hoạch xây dựng đáp ứng yêu cầu xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Phấn đấu diện tích nhà ở đô thị đến năm 2015 đạt 18m2 sàn/người, năm 2020 là 20m2 sàn/người.
- Nâng cao chất lượng nhà ở theo hướng tăng tỷ trọng nhà ở kiên cố lên 85% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020. Từng bước sắp xếp, di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải của các làng nghề.
- Hướng xây dựng các đô thị đạt tiêu chuẩn về loại đô thị như sau:
Xây dựng thành phố Thái Bình với các chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và đến năm 2015 trở thành đô thị loại II với quy mô diện tích như hiện nay. Xây dựng hệ thống đô thị là hạt nhân thúc đẩy và lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng 4 đô thị trung tâm vùng cấp tỉnh: Thị trấn Diêm Điền (Thái Thụy), Khu du lịch Đồng Châu và khu vực Cồn Vành (Tiền Hải), thị trấn Hưng Nhân (Hưng Hà), thị trấn An Bài (Quỳnh Phụ) lên đô thị loại IV.
Quy hoạch đô thị trung tâm cấp huyện (thị trấn): Các thị trấn: Quỳnh Côi, An Bài, Đông Hưng, Tiên Hưng, Thanh Nê, Vũ Quý, Hưng Hà, Hưng Nhân, Tiền Hải, Nam Trung, Thái Ninh, Diêm Điền, Vũ Thư.
Nâng cấp một số xã thành đô thị loại V trực thuộc huyện: Các xã: Đông Đô, Thái Phương (Hưng Hà); xã Thụy Xuân (Thái Thụy); các xã: An Lễ, Quỳnh Giao (Quỳnh Phụ); xã Vũ Hội (Vũ Thư).
2. Quy hoạch khu dân cư nông thôn
- Đẩy mạnh công tác chỉnh trang, xây dựng lại nông thôn, xây dựng hạ tầng theo hướng đô thị hóa. Bố trí hợp lý hệ thống hạ tầng xã hội như: Khu vui chơi giải trí, thể thao, cây xanh, y tế, giáo dục, xử lý rác thải … đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn các gia đình xây dựng nhà ở, công trình phục vụ phù hợp đảm bảo vệ sinh môi trường. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng trụ sở xã và khu trung tâm xã.
3. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên đến năm 2020 là 157.003 ha, trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là 98.337,4ha, trong đó diện tích đất trồng lúa là 76.657,5 ha.
- Diện tích đất phi nông nghiệp là 58.666 ha, trong đó: đất ở 14.017 ha, đất chuyên dùng 36.574.2 ha.
- Đưa toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng (1.682ha) vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp.
4. Phát triển một số tuyến trục kinh tế
Tuyến quốc lộ 10 từ Vũ Thư - thành phố Thái Bình đi Hải Phòng; tuyến thành phố Thái Bình - Đồng Châu và vùng phụ cận; tuyến Quốc lộ 39 từ cầu Triều Dương về thị trấn Đông Hưng; tuyến thành phố Thái Bình - Diêm Điền.
Về phát triển nông thôn mới
- Xây dựng mô hình nông thôn mới có nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, các tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã trở lên đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh nông thôn mới, có nền nông nghiệp và công nghiệp theo hướng hiện đại.

Content:
Về văn hóa, thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020: 90% gia đình, 65% thôn, làng; 90% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa. Tăng thời lượng và chất lượng phát thanh, truyền hình địa phương.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở văn hóa thể thao. Hình thành các điểm vui chơi giải trí ở khu trung tâm. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao, thư viện, sân bãi thể thao, nhà truyền thống và khu vui chơi giải trí, đội thông tin lưu động phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống văn hóa cơ sở và quy hoạch phát triển thể thao; 100% thôn làng có nhà văn hóa; 100% các nhà văn hóa xã, phường, thị trấn được củng cố nâng cấp, đầu tư trang thiết bị nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Hoàn thành đầu tư đền thờ các vua Trần (Hưng Hà), Lăng Thái sư Trần Thủ Độ, Khu lưu niệm Bác Hồ (xã Tân Hòa - Vũ Thư), Khu di tích Nhà Trần (A Sào - Quỳnh Phụ). Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao; 100% trường học thực hiện đúng, có chất lượng giảng dạy nội, ngoại khóa môn Thể dục thể thao. Hoàn thành khu liên hợp thể thao tại xã Đông Hòa, thành phố Thái Bình.
Về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Đối với các công trình giao thông thuộc Trung ương quản lý nằm trên địa bàn tỉnh: Tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải từng bước triển khai thực hiện theo quy hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ và một số cầu chủ yếu trên đường bộ:
+ Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, tuyến Quốc lộ ven biển đi qua Thái Bình. Quốc lộ 39A từ cầu Vô Hối - Diêm Điền, quốc lộ 37 (đoạn từ thị trấn Diêm Điền - Thái Thụy đi Hải Phòng) theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Quy hoạch xây dựng các cầu trên đường bộ: Cầu Hồng Quỳnh, cầu trên tuyến quốc lộ ven biển, cầu trên đường cao tốc Ninh Bình - Quảng Ninh.
+ Quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng 1.000 tấn tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy (phục vụ cho Trung tâm Điện lực Thái Bình); cảng 1.000 tấn tại xã Hòa Bình, huyện Vũ Thư (phục vụ cho Tổng kho Xăng dầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).
- Các công trình do địa phương quản lý: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ, một số cầu và cảng chủ yếu:
+ Đường nối Hà Nam - Thái Bình với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, quy mô theo tiêu chuẩn cấp I đồng bằng; đường phía Nam thành phố Thái Bình với quy mô cấp II đồng bằng; đường 39B từ thị trấn Thanh Nê - Diêm Điền theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Cải tạo, nâng cấp một số đường tỉnh: ĐT.458, ĐT.452, ĐT.455, ĐT.396B, ĐT.454, ĐT.457, ĐT.462, ĐT.465 và một số tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Quy hoạch xây dựng các cầu trên đường bộ: Cầu Tịnh Xuyên, cầu Hồng Tiến, cầu Sa Cao, cầu trên đường vành đai phía Nam thành phố Thái Bình.
+ Cải tạo và nạo vét luồng lạch cảng biển Diêm Điền đủ điều kiện cho tàu 10.000 tấn ra vào; quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng Trà Lý 1.000 tấn tại xã Đông Quý, huyện Tiền Hải.
+ Quy hoạch xây dựng các bến bãi đỗ xe đảm bảo đáp ứng năng lực vận tải trong tỉnh.
+ Quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng sông: Cảng Hiệp quy mô 300 tấn tại xã Quỳnh Giao, huyện Quỳnh Phụ và bến thủy nội địa tại khu công nghiệp Cầu Nghìn, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ.
b) Về cấp điện và cấp, thoát nước
- Sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho tỉnh tăng bình quân 23,18% giai đoạn 2011 - 2015, tăng 17,67% giai đoạn 2016 - 2020; đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị tập trung.
- Xây dựng, mở rộng mạng lưới cấp nước cho thành phố Thái Bình, các thị trấn, các khu công nghiệp. Xây dựng, nâng cấp mạng lưới thoát nước của thành phố Thái Bình, các thị trấn.
- Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề, khu vực chăn nuôi công nghiệp.
c) Về thông tin liên lạc
- Phát triển ngành bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ theo tiêu chuẩn kỹ thuật số và tự động hóa nhằm đảm bảo thông tin thông suốt toàn tỉnh, gắn kết với mọi miền trong nước và nước ngoài. Phấn đấu năm 2015 mật độ điện thoạt đạt 82 máy/100 dân.
- Tiến hành nâng cấp các thiết bị chuyển mạch hiện có với dung lượng là 387.061 lines, hiệu suất của mạng đạt 80%. Đảm bảo nhu cầu sử dụng và khả năng dự phòng của mạng. Lắp mới thêm các tổng đài truy nhập đa dịch vụ Multi-service Access tại vị trí có mức độ tập trung lưu lượng lớn và có nhu cầu về dịch vụ mới tại trung tâm huyện, các khu, cụm công nghiệp, khu thương mại, các khu đô thị mới.
Về bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức cho mỗi người dân, doanh nghiệp về vấn đề bảo vệ môi trường, vệ sinh đô thị và nông thôn là giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống cho chính bản thân mình. Các cấp, các ngành phải quan tâm chỉ đạo, tiến hành thường xuyên liên tục và có biện pháp cụ thể.
- Thực hiện việc thẩm định phương án bảo vệ môi trường trước khi cấp giấy phép xây dựng. Kiên quyết không chấp nhận cho xây dựng các xí nghiệp, nhà máy có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm để bảo vệ môi trường. Xây dựng quy chế quản lý môi trường, quy định về tiêu chuẩn: tiếng ồn, thải khí độc hại, bụi …
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Khu vực đô thị
- Phấn đấu đạt tỷ lệ đô thị hóa 20,2% vào năm 2015 và khoảng 34% vào năm 2020. Thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý quy hoạch xây dựng đáp ứng yêu cầu xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Phấn đấu diện tích nhà ở đô thị đến năm 2015 đạt 18m2 sàn/người, năm 2020 là 20m2 sàn/người.
- Nâng cao chất lượng nhà ở theo hướng tăng tỷ trọng nhà ở kiên cố lên 85% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020. Từng bước sắp xếp, di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải của các làng nghề.
- Hướng xây dựng các đô thị đạt tiêu chuẩn về loại đô thị như sau:
Xây dựng thành phố Thái Bình với các chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và đến năm 2015 trở thành đô thị loại II với quy mô diện tích như hiện nay. Xây dựng hệ thống đô thị là hạt nhân thúc đẩy và lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng 4 đô thị trung tâm vùng cấp tỉnh: Thị trấn Diêm Điền (Thái Thụy), Khu du lịch Đồng Châu và khu vực Cồn Vành (Tiền Hải), thị trấn Hưng Nhân (Hưng Hà), thị trấn An Bài (Quỳnh Phụ) lên đô thị loại IV.
Quy hoạch đô thị trung tâm cấp huyện (thị trấn): Các thị trấn: Quỳnh Côi, An Bài, Đông Hưng, Tiên Hưng, Thanh Nê, Vũ Quý, Hưng Hà, Hưng Nhân, Tiền Hải, Nam Trung, Thái Ninh, Diêm Điền, Vũ Thư.
Nâng cấp một số xã thành đô thị loại V trực thuộc huyện: Các xã: Đông Đô, Thái Phương (Hưng Hà); xã Thụy Xuân (Thái Thụy); các xã: An Lễ, Quỳnh Giao (Quỳnh Phụ); xã Vũ Hội (Vũ Thư).
2. Quy hoạch khu dân cư nông thôn
- Đẩy mạnh công tác chỉnh trang, xây dựng lại nông thôn, xây dựng hạ tầng theo hướng đô thị hóa. Bố trí hợp lý hệ thống hạ tầng xã hội như: Khu vui chơi giải trí, thể thao, cây xanh, y tế, giáo dục, xử lý rác thải … đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn các gia đình xây dựng nhà ở, công trình phục vụ phù hợp đảm bảo vệ sinh môi trường. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng trụ sở xã và khu trung tâm xã.
3. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên đến năm 2020 là 157.003 ha, trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là 98.337,4ha, trong đó diện tích đất trồng lúa là 76.657,5 ha.
- Diện tích đất phi nông nghiệp là 58.666 ha, trong đó: đất ở 14.017 ha, đất chuyên dùng 36.574.2 ha.
- Đưa toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng (1.682ha) vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp.
4. Phát triển một số tuyến trục kinh tế
Tuyến quốc lộ 10 từ Vũ Thư - thành phố Thái Bình đi Hải Phòng; tuyến thành phố Thái Bình - Đồng Châu và vùng phụ cận; tuyến Quốc lộ 39 từ cầu Triều Dương về thị trấn Đông Hưng; tuyến thành phố Thái Bình - Diêm Điền.
Về phát triển nông thôn mới
- Xây dựng mô hình nông thôn mới có nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, các tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã trở lên đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh nông thôn mới, có nền nông nghiệp và công nghiệp theo hướng hiện đại.