Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2010 hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp thủy sản Vũng Tàu 2010-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2010 hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp thủy sản Vũng Tàu 2010-2015

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ trong nông nghiệp, thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010 - 2015 với nội dung như sau:
...
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ:
- Hỗ trợ về tài chính tín dụng: ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốn đầu tư các dự án dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp nông thôn (dịch vụ cung ứng giống, phân bón, vật tư nông nghiệp, chế biến tiêu thụ nông sản, hải sản, muối,. . .).
- Chính sách thuế: các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế dịch vụ nông nghiệp, thủy sản được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập tạo ra từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã viên và các hộ nông dân (theo Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã).
- Xúc tiến thương mại: kinh phí hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2010 - 2015 hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp và 200 triệu đồng/năm, cho các hoạt động:
+ Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu nông sản hàng hoá như: giống lúa xác nhận của hợp tác xã An Nhứt, trứng vịt an toàn của hợp tác xã Tam Phước, bánh tráng An Ngãi,... kinh phí thực hiện 600 triệu đồng.
+ Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp - thủy sản tham gia các hội chợ triển lãm, giới thiệu quảng bá sản phẩm; hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động chi phí gian hàng, trang trí khu vực hội chợ, chi phí đi lại, ăn, ở, vận chuyển sản phẩm hàng hóa. Kinh phí thực hiện 70 triệu đồng/năm.
+ Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả trong và ngoài tỉnh. Kinh phí thực hiện 30 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, trang thiết bị: các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế dịch vụ nông nghiệp có dự án đổi mới trang thiết bị, máy móc ứng dụng khoa học công nghệ phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản được hỗ trợ 30% kinh phí dự án được phê duyệt (tối đa không quá 100 triệu đồng/01 dự án). Kinh phí thực hiện 22 hợp tác xã x 100 triệu đồng = 2.200 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: thực hiện lồng ghép các chương trình đầu tư nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách huyện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ nông nghiệp, thủy sản như: hệ thống chợ đầu mối nông sản, hải sản, hệ thống công trình thuỷ lợi, hệ thống cảng cá, kho lạnh bảo quản sản phẩm,...

Content:
Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ:
- Hỗ trợ về tài chính tín dụng: ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốn đầu tư các dự án dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp nông thôn (dịch vụ cung ứng giống, phân bón, vật tư nông nghiệp, chế biến tiêu thụ nông sản, hải sản, muối,. . .).
- Chính sách thuế: các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế dịch vụ nông nghiệp, thủy sản được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập tạo ra từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã viên và các hộ nông dân (theo Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã).
- Xúc tiến thương mại: kinh phí hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2010 - 2015 hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp và 200 triệu đồng/năm, cho các hoạt động:
+ Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu nông sản hàng hoá như: giống lúa xác nhận của hợp tác xã An Nhứt, trứng vịt an toàn của hợp tác xã Tam Phước, bánh tráng An Ngãi,... kinh phí thực hiện 600 triệu đồng.
+ Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp - thủy sản tham gia các hội chợ triển lãm, giới thiệu quảng bá sản phẩm; hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động chi phí gian hàng, trang trí khu vực hội chợ, chi phí đi lại, ăn, ở, vận chuyển sản phẩm hàng hóa. Kinh phí thực hiện 70 triệu đồng/năm.
+ Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả trong và ngoài tỉnh. Kinh phí thực hiện 30 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, trang thiết bị: các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế dịch vụ nông nghiệp có dự án đổi mới trang thiết bị, máy móc ứng dụng khoa học công nghệ phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản được hỗ trợ 30% kinh phí dự án được phê duyệt (tối đa không quá 100 triệu đồng/01 dự án). Kinh phí thực hiện 22 hợp tác xã x 100 triệu đồng = 2.200 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: thực hiện lồng ghép các chương trình đầu tư nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách huyện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ nông nghiệp, thủy sản như: hệ thống chợ đầu mối nông sản, hải sản, hệ thống công trình thuỷ lợi, hệ thống cảng cá, kho lạnh bảo quản sản phẩm,...