Document: Điều 5 Quyết định 2298/QĐ-BTC 2014 ủy quyền kiểm tra mua sắm tập trung dự án vay nợ viện trợ Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 2298/QĐ-BTC 2014 ủy quyền kiểm tra mua sắm tập trung dự án vay nợ viện trợ Bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 5. Về lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Phê duyệt chủ trương mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) cho các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ.
1.2. Quyết định thu hồi tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ sử dụng sai mục đích, không đúng quy định của pháp luật.
1.3. Quyết định điều chuyển tài sản là bất động sản (nhà, đất và bao gồm cả quyền sử dụng đất) giữa các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
1.4. Quyết định điều chuyển tài sản được hình thành sau khi dự án đầu tư xây dựng do Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện cho đơn vị được giao quản lý, sử dụng.
1.5. Quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, đơn vị khác thuộc Bộ.
1.6. Quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, đơn vị khác thuộc Bộ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này).
1.7. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
1.8. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính (quản lý Nhà nước).
Cục Kế hoạch - Tài chính có nhiệm vụ thẩm định các nội dung nêu trên trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Đối với các tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Bộ trưởng, Cục Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính:
2.1. Quyết định thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các đơn vị khác thuộc Bộ (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập).
2.2. Quyết định thu hồi các tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước và của Bộ đối với: Xe ô tô; Tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ.
2.3. Quyết định điều chuyển xe ô tô và tài sản là động sản khác giữa các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ trên cơ sở đề nghị của các bên có liên quan theo chế độ quy định.
2.4. Quyết định bán tài sản trên cơ sở phương án xử lý được Bộ trưởng phê duyệt: Xe ô tô các loại; Động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ.
2.5. Quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này).
2.6. Quyết định thanh lý tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ.
3. Thủ trưởng các Tổng cục:
3.1. Quyết định việc mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
3.2. Quyết định thuê trụ sở làm việc, quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác.
3.3. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước, của Bộ.
3.4. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) điều chuyển các tài sản trong phạm vi Tổng cục. Riêng tài sản là xe ô tô: Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố được sắp xếp, điều chuyển xe ô tô trong phạm vi đơn vị quản lý, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức của Bộ, đồng thời có trách nhiệm báo cáo Tổng cục việc sắp xếp, điều chuyển để theo dõi, quản lý.
3.5. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) bán tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
3.6. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương) trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.
3.7. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thanh lý toàn bộ tài sản là động sản bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác trong Tổng cục.
3.8. Được Bộ trưởng ủy quyền:
a. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước theo quy định.
b. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
4. Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ:
4.1. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác (áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập).
4.2. Quyết định thuê tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Nhà nước về thuê tài sản khác (áp dụng đối với các đơn vị không phải là đơn vị sự nghiệp công lập).
4.3. Quyết định bán, thanh lý tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán, thanh lý dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4.4. Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định sử dụng tài sản nhà nước được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở chủ trương của Bộ.
4.5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định sử dụng tài sản nhà nước được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê đối với tài sản khác (trừ các tài sản quy định tại mục 4.4 Điều này).
5. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
6. Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp thuộc Bộ quyết định thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng do thiên tai gây ra.

Content:
Điều 5. Về lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Phê duyệt chủ trương mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) cho các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ.
1.2. Quyết định thu hồi tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ sử dụng sai mục đích, không đúng quy định của pháp luật.
1.3. Quyết định điều chuyển tài sản là bất động sản (nhà, đất và bao gồm cả quyền sử dụng đất) giữa các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
1.4. Quyết định điều chuyển tài sản được hình thành sau khi dự án đầu tư xây dựng do Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện cho đơn vị được giao quản lý, sử dụng.
1.5. Quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, đơn vị khác thuộc Bộ.
1.6. Quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, đơn vị khác thuộc Bộ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này).
1.7. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
1.8. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính (quản lý Nhà nước).
Cục Kế hoạch - Tài chính có nhiệm vụ thẩm định các nội dung nêu trên trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Đối với các tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Bộ trưởng, Cục Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính:
2.1. Quyết định thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các đơn vị khác thuộc Bộ (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập).
2.2. Quyết định thu hồi các tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước và của Bộ đối với: Xe ô tô; Tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ.
2.3. Quyết định điều chuyển xe ô tô và tài sản là động sản khác giữa các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ trên cơ sở đề nghị của các bên có liên quan theo chế độ quy định.
2.4. Quyết định bán tài sản trên cơ sở phương án xử lý được Bộ trưởng phê duyệt: Xe ô tô các loại; Động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ.
2.5. Quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các Tổng cục, dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này).
2.6. Quyết định thanh lý tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các đơn vị khác thuộc Bộ.
3. Thủ trưởng các Tổng cục:
3.1. Quyết định việc mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
3.2. Quyết định thuê trụ sở làm việc, quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác.
3.3. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước, của Bộ.
3.4. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) điều chuyển các tài sản trong phạm vi Tổng cục. Riêng tài sản là xe ô tô: Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố được sắp xếp, điều chuyển xe ô tô trong phạm vi đơn vị quản lý, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức của Bộ, đồng thời có trách nhiệm báo cáo Tổng cục việc sắp xếp, điều chuyển để theo dõi, quản lý.
3.5. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) bán tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
3.6. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương) trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.
3.7. Quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thanh lý toàn bộ tài sản là động sản bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác trong Tổng cục.
3.8. Được Bộ trưởng ủy quyền:
a. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước theo quy định.
b. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
4. Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ:
4.1. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác (áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập).
4.2. Quyết định thuê tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Nhà nước về thuê tài sản khác (áp dụng đối với các đơn vị không phải là đơn vị sự nghiệp công lập).
4.3. Quyết định bán, thanh lý tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán, thanh lý dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4.4. Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định sử dụng tài sản nhà nước được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở chủ trương của Bộ.
4.5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định sử dụng tài sản nhà nước được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê đối với tài sản khác (trừ các tài sản quy định tại mục 4.4 Điều này).
5. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
6. Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp thuộc Bộ quyết định thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng do thiên tai gây ra.