Document: Điều 1 Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định hỗ trợ trồng rừng trợ cấp gạo tỉnh Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định hỗ trợ trồng rừng trợ cấp gạo tỉnh Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành mức hỗ trợ cụ thể khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
2. Mức trợ cấp gạo thực hiện theo 01 trong 02 phương án như sau:
- Hỗ trợ bằng gạo: Căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng và số khẩu của hộ gia đình tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy, mức trợ cấp gạo cho từng hộ gia đình được xác định là mức thấp nhất của 2 cách tính sau:
+ Mỗi ha không quá 700kg/năm;
+ Mỗi khẩu không quá 15kg/tháng.
- Hỗ trợ bằng tiền: Chủ đầu tư thực hiện Dự án có thể hỗ trợ bằng tiền tương ứng với khối lượng gạo hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình được xác định theo cách tính nêu trên tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của Sở Tài chính).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể cách tính khối lượng gạo trợ cấp.
3. Thời gian trợ cấp: Trong 07 năm.
4. Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành mức hỗ trợ cụ thể khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
2. Mức trợ cấp gạo thực hiện theo 01 trong 02 phương án như sau:
- Hỗ trợ bằng gạo: Căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng và số khẩu của hộ gia đình tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy, mức trợ cấp gạo cho từng hộ gia đình được xác định là mức thấp nhất của 2 cách tính sau:
+ Mỗi ha không quá 700kg/năm;
+ Mỗi khẩu không quá 15kg/tháng.
- Hỗ trợ bằng tiền: Chủ đầu tư thực hiện Dự án có thể hỗ trợ bằng tiền tương ứng với khối lượng gạo hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình được xác định theo cách tính nêu trên tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của Sở Tài chính).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể cách tính khối lượng gạo trợ cấp.
3. Thời gian trợ cấp: Trong 07 năm.
4. Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.