Document: Điều 1 Quyết định 1308/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết khu dân cư Đồng Quen Hoa Lư Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "1308/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "1308/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "1308/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "1308/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "1308/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1308/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết khu dân cư Đồng Quen Hoa Lư Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới
- Vị trí và phạm vi ranh giới lập đồ án xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là toàn bộ lô đất XI-01 thuộc phân khu 1-3B.
- Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận thị trấn Thiên Tôn và xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư; ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp đường trục từ trung tâm thị trấn Thiên Tôn đi xã Ninh Hòa;
+ Phía Nam giáp đường hiện trạng;
+ Phía Đông giáp đường hiện trạng;
+ Phía Tây giáp đường Kênh Đô Thiên.
2. Quy mô diện tích: 86.591 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở mới

48.389,4

55,9

2

Đất công cộng (nhà văn hóa)

2.402

1,9

3

Đất sân thể dục, thể thao

1.680

2,8

4

Đất giao thông + hành lang thông gió

34.119,6

39,4

Tổng

86.591

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố bố trí tại lô đất có ký hiệu cc có diện tích 2.402 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao xây dựng công trình 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%, diện tích còn lại làm sân thể thao, vườn hoa và sân chơi phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Sân thể dục thể thao bố trí ở khu đất có ký hiệu TT, diện tích 1.680m2. Khu thể thao bố trí các sân thể thao, sân chơi dành cho thiếu nhi, tổ chức các hoạt động sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình hạ tầng theo quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở
a) Nhà ở liền kề: Tổng số 300 lô đất, chiều cao không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu A: Gồm 56 lô, ký hiệu từ A1 đến A56, có diện tích lô đất từ 102m2 đến 111m2.
- Khu B: Gồm 47 lô, ký hiệu từ B1 đến B47, diện tích lô đất từ 100m2 đến 163,5m2.
- Khu C: Gồm 43 lô, ký hiệu từ C1 đến C43, diện tích lô đất từ 100m2 đến 142,38m2.
- Khu D: Gồm 06 lô, ký hiệu từ D1 đến D6, diện tích lô đất từ 102m2 đến 176m2.
- Khu E: Gồm 30 lô, ký hiệu từ E1 đến E30, diện tích lô đất từ 100m2 đến 102m2.
- Khu F: Gồm 43 lô, ký hiệu từ F1 đến F43, diện tích lô đất từ 100m2 đến 155,5m2.
- Khu G: Gồm 30 lô, ký hiệu từ G1 đến G30, diện tích lô đất từ 100m2 đến 102m2.
- Khu H: Gồm 45 lô, ký hiệu từ H1 đến H45, diện tích lô đất từ 100m2 đến 132,4m2.
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 26 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường là 3m, đối với các mặt còn lại tiếp giáp với các khu đất là 2m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu I: Gồm 07 lô, ký hiệu từ I1 đến I7, diện tích lô đất từ 417m2 đến 494,5m2.
- Khu L: Gồm 16 lô, có ký hiệu từ L1 đến L16, diện tích lô đất từ 282,3m2 đến 315m2.
- Khu K: Gồm 10 lô, có ký hiệu từ K1 đến K10, diện tích lô đất từ 313m2 đến 315m2.
- Khu M: Gồm 16 lô, có ký hiệu từ M1 đến M16, diện tích lô đất từ 313m2 đến 344,5m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là: 2m + 7m + 4m = 13m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 2m + 7m + 4m = 13m.
- Các tuyến đường trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch tuân thủ theo mặt cắt xác định theo quy hoạch phân khu được duyệt.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông .
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế từ +2,8m đến +3,15m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu gom, dẫn vào hệ thống thoát mưa thoát ra kênh Đô Thiên.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực thị trấn Thiên Tôn của Nhà máy nước Hoa Lư. Điểm đấu nối cấp nước cho khu quy hoạch ở tuyến cấp nước dọc theo đường QL38B xác định theo quy hoạch phân khu.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ đường điện 22kV ở tuyến đường QL38B xác định theo quy hoạch phân khu. Khi chưa thực hiện cấp điện theo quy hoạch, nguồn điện cấp cho khu vực lấy từ đường 10kV hiện trạng ở đường QL38B.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 trạm biến áp:
+ 02 Trạm biến áp 320kVA-10(22)/0,4kV.
+ 01 trạm biến áp 400kVA-10(22)/0,4kV.
+ 01 trạm biến áp 18kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông; đường dây chiếu sáng đi ngầm trên vỉa hè.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải xác định theo quy hoạch phân khu.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới
- Vị trí và phạm vi ranh giới lập đồ án xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là toàn bộ lô đất XI-01 thuộc phân khu 1-3B.
- Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận thị trấn Thiên Tôn và xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư; ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp đường trục từ trung tâm thị trấn Thiên Tôn đi xã Ninh Hòa;
+ Phía Nam giáp đường hiện trạng;
+ Phía Đông giáp đường hiện trạng;
+ Phía Tây giáp đường Kênh Đô Thiên.
2. Quy mô diện tích: 86.591 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở mới

48.389,4

55,9

2

Đất công cộng (nhà văn hóa)

2.402

1,9

3

Đất sân thể dục, thể thao

1.680

2,8

4

Đất giao thông + hành lang thông gió

34.119,6

39,4

Tổng

86.591

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố bố trí tại lô đất có ký hiệu cc có diện tích 2.402 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao xây dựng công trình 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%, diện tích còn lại làm sân thể thao, vườn hoa và sân chơi phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Sân thể dục thể thao bố trí ở khu đất có ký hiệu TT, diện tích 1.680m2. Khu thể thao bố trí các sân thể thao, sân chơi dành cho thiếu nhi, tổ chức các hoạt động sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình hạ tầng theo quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở
a) Nhà ở liền kề: Tổng số 300 lô đất, chiều cao không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu A: Gồm 56 lô, ký hiệu từ A1 đến A56, có diện tích lô đất từ 102m2 đến 111m2.
- Khu B: Gồm 47 lô, ký hiệu từ B1 đến B47, diện tích lô đất từ 100m2 đến 163,5m2.
- Khu C: Gồm 43 lô, ký hiệu từ C1 đến C43, diện tích lô đất từ 100m2 đến 142,38m2.
- Khu D: Gồm 06 lô, ký hiệu từ D1 đến D6, diện tích lô đất từ 102m2 đến 176m2.
- Khu E: Gồm 30 lô, ký hiệu từ E1 đến E30, diện tích lô đất từ 100m2 đến 102m2.
- Khu F: Gồm 43 lô, ký hiệu từ F1 đến F43, diện tích lô đất từ 100m2 đến 155,5m2.
- Khu G: Gồm 30 lô, ký hiệu từ G1 đến G30, diện tích lô đất từ 100m2 đến 102m2.
- Khu H: Gồm 45 lô, ký hiệu từ H1 đến H45, diện tích lô đất từ 100m2 đến 132,4m2.
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 26 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường là 3m, đối với các mặt còn lại tiếp giáp với các khu đất là 2m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu I: Gồm 07 lô, ký hiệu từ I1 đến I7, diện tích lô đất từ 417m2 đến 494,5m2.
- Khu L: Gồm 16 lô, có ký hiệu từ L1 đến L16, diện tích lô đất từ 282,3m2 đến 315m2.
- Khu K: Gồm 10 lô, có ký hiệu từ K1 đến K10, diện tích lô đất từ 313m2 đến 315m2.
- Khu M: Gồm 16 lô, có ký hiệu từ M1 đến M16, diện tích lô đất từ 313m2 đến 344,5m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là: 2m + 7m + 4m = 13m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 2m + 7m + 4m = 13m.
- Các tuyến đường trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch tuân thủ theo mặt cắt xác định theo quy hoạch phân khu được duyệt.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông .
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế từ +2,8m đến +3,15m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu gom, dẫn vào hệ thống thoát mưa thoát ra kênh Đô Thiên.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực thị trấn Thiên Tôn của Nhà máy nước Hoa Lư. Điểm đấu nối cấp nước cho khu quy hoạch ở tuyến cấp nước dọc theo đường QL38B xác định theo quy hoạch phân khu.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ đường điện 22kV ở tuyến đường QL38B xác định theo quy hoạch phân khu. Khi chưa thực hiện cấp điện theo quy hoạch, nguồn điện cấp cho khu vực lấy từ đường 10kV hiện trạng ở đường QL38B.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 trạm biến áp:
+ 02 Trạm biến áp 320kVA-10(22)/0,4kV.
+ 01 trạm biến áp 400kVA-10(22)/0,4kV.
+ 01 trạm biến áp 18kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông; đường dây chiếu sáng đi ngầm trên vỉa hè.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải xác định theo quy hoạch phân khu.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)