Document: Điều 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ như sau:
1. Về số lượng: Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã cho các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách xã theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5); bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho mỗi thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Về chế độ chính sách đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng:
- Đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% so với phụ cấp hiện hưởng.
- Đối với chức danh Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
3. Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ dân quân tự vệ:
- Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định hiện hành; nếu làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động và các Văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định việc chi trả.
- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương); được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm do Bộ Quốc phòng quy định.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.
Ngoài các chế độ quy định trên, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể tại Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định.

Content:
Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ như sau:
1. Về số lượng: Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã cho các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách xã theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5); bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho mỗi thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Về chế độ chính sách đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng:
- Đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% so với phụ cấp hiện hưởng.
- Đối với chức danh Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
3. Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ dân quân tự vệ:
- Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định hiện hành; nếu làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động và các Văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định việc chi trả.
- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương); được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm do Bộ Quốc phòng quy định.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.
Ngoài các chế độ quy định trên, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể tại Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định.