Document: Điều 9 Thông tư 18/2023/TT-BTC thu nộp tiền phạt bừ trừ số tiền nộp phạt vi phạm hành chính chênh lệch mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "18/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "18/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "18/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "18/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "18/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 18/2023/TT-BTC thu nộp tiền phạt bừ trừ số tiền nộp phạt vi phạm hành chính chênh lệch mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Hình thức, nội dung biên lai thu tiền phạt
1. Hình thức biên lai thu tiền phạt
a) Biên lai phải được đánh số liên tiếp theo thứ tự, mỗi số có từ 2 liên trở lên tùy theo mỗi loại biên lai.
- Đối với biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá, mỗi số có 2 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cơ quan thu
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
- Đối với biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá, mỗi số có 4 liên:
+ Liên 1: Báo soát
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3: Lưu cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thu phạt
+ Liên 4: Lưu tại cuống biên lai
b) Ngôn ngữ thể hiện tại biên lai thu tiền phạt là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “()” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt;
c) Số tiền thu phạt được ghi trên biên lai thu tiền phạt bởi các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo mức thu bằng đồng Việt Nam.
2. Nội dung ghi trên biên lai thu tiền phạt
Các nội dung thông tin trên biên lai thu tiền phạt phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy. Tùy theo từng mẫu biên lai thu tiền phạt, nội dung trên biên lai bao gồm một số hoặc toàn bộ các thông tin sau:
a) Đơn vị thu: tên cơ quan, đơn vị trực tiếp thu tiền phạt;
b) Tên/loại biên lai (in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá);
c) Ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu hoặc xê ri biên lai:
Ký hiệu mẫu biên lai (ký hiệu mẫu biên lai in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá):
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá tại Mẫu số 03a1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP: CTT45.
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá tại Mẫu 1 thuộc Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP:
+ CTT45B-5: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 5.000 đồng.
+ CTT45B-10: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 10.000 đồng.
+ CTT45B-20: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 20.000 đồng.
+ CTT45B-50: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 50.000 đồng.
+ CTT45B-100: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 100.000 đồng.
+ CTT45B-200: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 200.000 đồng.
+ CTT45B-500: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 500.000 đồng.
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá tại Mẫu 2 thuộc Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP:
+ CTT45C-5: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 5.000 đồng.
+ CTT45C-10: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 10.000 đồng.
+ CTT45C-20: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 20.000 đồng.
+ CTT45C-50: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 50.000 đồng.
+ CTT45C-100: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 100.000 đồng.
+ CTT45C-200: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 200.000 đồng.
+ CTT45C-500: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 500.000 đồng.
Ký hiệu hoặc xê ri biên lai là dấu hiệu phân biệt các biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và năm tạo biên lai;
d) Số thứ tự của biên lai: Số thứ tự của biên lai là dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoặc xê ri biên lai gồm 7 chữ số. Với mỗi ký hiệu hoặc xê ri biên lai thì số thứ tự bắt đầu từ số 0000001;
đ) Tên các liên của biên lai: Liên của biên lai là các tờ trong cùng một số thứ tự biên lai. Tên các liên của biên lai thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
e) Họ tên, địa chỉ, chữ ký của người nộp tiền;
g) Lý do nộp tiền;
h) Số tiền phải nộp (in sẵn hoặc viết đồng thời bằng số và bằng chữ);
i) Các thông tin về quyết định xử phạt gồm: số, ngày, tháng, năm của quyết định xử phạt; cơ quan/người ra quyết định xử phạt;
k) Họ tên, chữ ký của người thu tiền.
3. Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá và biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá thực hiện theo Mẫu số 03a1 và Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; Mẫu biên lai thu tiền phạt in từ Chương trình ứng dụng thu ngân sách nhà nước thực hiện theo Mẫu số 03c tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.

Content:
Điều 9. Hình thức, nội dung biên lai thu tiền phạt
1. Hình thức biên lai thu tiền phạt
a) Biên lai phải được đánh số liên tiếp theo thứ tự, mỗi số có từ 2 liên trở lên tùy theo mỗi loại biên lai.
- Đối với biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá, mỗi số có 2 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cơ quan thu
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
- Đối với biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá, mỗi số có 4 liên:
+ Liên 1: Báo soát
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3: Lưu cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thu phạt
+ Liên 4: Lưu tại cuống biên lai
b) Ngôn ngữ thể hiện tại biên lai thu tiền phạt là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “()” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt;
c) Số tiền thu phạt được ghi trên biên lai thu tiền phạt bởi các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo mức thu bằng đồng Việt Nam.
2. Nội dung ghi trên biên lai thu tiền phạt
Các nội dung thông tin trên biên lai thu tiền phạt phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy. Tùy theo từng mẫu biên lai thu tiền phạt, nội dung trên biên lai bao gồm một số hoặc toàn bộ các thông tin sau:
a) Đơn vị thu: tên cơ quan, đơn vị trực tiếp thu tiền phạt;
b) Tên/loại biên lai (in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá);
c) Ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu hoặc xê ri biên lai:
Ký hiệu mẫu biên lai (ký hiệu mẫu biên lai in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá):
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá tại Mẫu số 03a1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP: CTT45.
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá tại Mẫu 1 thuộc Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP:
+ CTT45B-5: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 5.000 đồng.
+ CTT45B-10: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 10.000 đồng.
+ CTT45B-20: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 20.000 đồng.
+ CTT45B-50: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 50.000 đồng.
+ CTT45B-100: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 100.000 đồng.
+ CTT45B-200: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 200.000 đồng.
+ CTT45B-500: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 500.000 đồng.
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá tại Mẫu 2 thuộc Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP:
+ CTT45C-5: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 5.000 đồng.
+ CTT45C-10: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 10.000 đồng.
+ CTT45C-20: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 20.000 đồng.
+ CTT45C-50: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 50.000 đồng.
+ CTT45C-100: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 100.000 đồng.
+ CTT45C-200: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 200.000 đồng.
+ CTT45C-500: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 500.000 đồng.
Ký hiệu hoặc xê ri biên lai là dấu hiệu phân biệt các biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và năm tạo biên lai;
d) Số thứ tự của biên lai: Số thứ tự của biên lai là dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoặc xê ri biên lai gồm 7 chữ số. Với mỗi ký hiệu hoặc xê ri biên lai thì số thứ tự bắt đầu từ số 0000001;
đ) Tên các liên của biên lai: Liên của biên lai là các tờ trong cùng một số thứ tự biên lai. Tên các liên của biên lai thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
e) Họ tên, địa chỉ, chữ ký của người nộp tiền;
g) Lý do nộp tiền;
h) Số tiền phải nộp (in sẵn hoặc viết đồng thời bằng số và bằng chữ);
i) Các thông tin về quyết định xử phạt gồm: số, ngày, tháng, năm của quyết định xử phạt; cơ quan/người ra quyết định xử phạt;
k) Họ tên, chữ ký của người thu tiền.
3. Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá và biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá thực hiện theo Mẫu số 03a1 và Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; Mẫu biên lai thu tiền phạt in từ Chương trình ứng dụng thu ngân sách nhà nước thực hiện theo Mẫu số 03c tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.