Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến 2025 tầm nhìn sau 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến 2025 tầm nhìn sau 2025

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng (diện rộng)
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xây dựng cải tạo hệ thống các hồ đầu nguồn để cung cấp nước cho dân cư và các hoạt động sản xuất, cắt lũ vào mùa mưa. Xây dựng các đê ngăn mặn kết hợp cho lũ tràn qua tại một số sông thuộc các huyện Tĩnh Gia và Quỳnh Lưu. Khơi thông dòng chảy đảm bảo thoát lũ cho hệ thống các sông trong vùng;
- Tại những khu vực có độ dốc lớn, giải pháp chính là san lấp cục bộ cho từng hạng mục công trình, từng khu vực xây dựng có tính chất đặc biệt, bảo đảm việc cân bằng đào đắp. Các khu vực có độ dốc lớn thì không san nền, giữ nguyên địa hình tự nhiên để tránh sạt lở;
- Các vùng đất thấp, trũng, tương đối bằng phẳng, cần xác định cao độ san nền cho từng đô thị, điểm dân cư với mục tiêu bảo đảm không bị ngập úng, ngập lũ, thuận tiện giao thông và tiêu thoát nước mưa. Các vị trí dọc bờ sông có nguy cơ bị xói lở cao: có giải pháp về kết cấu công trình kè đá phù hợp. Không xây dựng công trình tại những khu vực chịu ảnh hưởng của lũ lụt và triều dâng. Trồng rừng phòng hộ giữ đất và chống bão ven biển.
b) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Hệ thống trục đường theo hướng Bắc Nam:
Các tuyến giao thông quốc gia: đường Hồ Chí Minh đoạn đi qua vùng quy hoạch có tổng chiều dài khoảng 79,8 km, dự kiến nâng cấp thành đường cao tốc loại đường cấp I đồng bằng, với vận tốc thiết kế 80 ¸ 100km/h. Đường ven biển chạy dọc từ Hải Châu – Nghi Sơn – Hoàng Mai – Biển Quỳnh – Ngò có chiều dài khoảng 65 km đường cấp II. Đường quốc lộ 1A với tổng chiều dài đi qua vùng khoảng 68 km dự kiến nâng cấp thành đường cấp I đồng bằng. Đường bộ cao tốc Bắc Nam với chiều dài qua vùng khoảng 75 km sẽ là đường cấp I.
+ Hệ thống trục đường chính theo hướng Đông Tây:
. Trục Đông Tây Nam Thanh 1 được nâng cấp từ quốc lộ 45 hiện hữu thành đường cấp III. Mở tuyến mới từ Yên Cát nối với quốc lộ 48 tại Đồng Mới, chiều dài tuyến khoảng 56 km, đường cấp IV;
. Nâng cấp tỉnh lộ 512 thành đường cấp III, điều chỉnh nắn tuyến;
. Xây dựng tuyến đường mới từ thị trấn Như Thanh đi Xuân Phúc – Phúc Đường nối với đường Nghi Sơn – Bãi Trành tại Thanh Quang với chiều dài tuyến 22 km, đường cấp IV với 2 làn xe;
. Nâng cấp trục Đông Tây Nam Thanh 2 là đường Nghi Sơn – Bãi Trành với chiều dài 50 km, đường cấp III;
. Trục Đông Tây – Nghi Sơn – Nghĩa Bình – Thái Hòa với chiều dài tuyến khoảng 50 km đường cấp III;
. Trục đường Thái Hòa – Đông Hồi có chiều dài khoảng 45 km đường cấp III với 2 làn xe;
. Các tuyến giao thông vùng: nâng cấp các tuyến giao thông tỉnh lộ (tuyến 505, 506, 598, 537, 514, 545, Hải Vân – Xuân Du) thành đường cấp IV với 2 làn xe;
+ Bến xe: xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện:
. Hệ thống bến xe đối ngoại: bố trí tại các đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của vùng. Quy mô dự kiến 4,5 ¸ 5 ha cho một bến;
. Hệ thống bến xe liên, nội tỉnh: bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giao thông lớn của huyện. Quy mô dự kiến khoảng 2¸3 ha cho một bến.
- Đường sắt:
+ Nâng cấp cải tạo: tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu chiều dài đoạn đi qua vùng quy hoạch khoảng 84 km chiều rộng được ray 1 m và các quyến đường sắt nội vùng như tuyến đường sắt Giát – Tuần – Thái Hòa, tổng chiều dài các tuyến này khoảng 30 km;
+ Xây dựng mới: tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam đi về phía tây của đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam hiện hữu, chiều dài khoảng 69 km, khổ rộng đường ray là 1,435 m. Tuyến nối từ đường sắt Bắc Nam hiện hữu đi cảng nước sâu Nghi Sơn chiều dài tuyến khoảng 11 km, chiều rộng đường ray 1m. Tuyến nối tiếp từ Thái Hòa đi Tân Kỳ với chiều dài khoảng 30 km, chiều rộng đường ray 1m;
+ Hệ thống ga đường sắt: cải tạo nâng cấp điều kiện vận hành của hệ thống ga dân dụng hiện có (8 ga) với số lượng tuyến có trong ga từ 2 đến 4 tuyến. Nâng cấp 4 gia chuyên dụng khai thác mỏ và chuyên chở hành khách nhỏ;
+ Dự kiến xây dựng mới 2 ga chuyên dụng phục vụ cho tập kết và vận chuyển hàng hóa từ cảng Nghi Sơn đi hệ thống đường sắt quốc gia và ga Tân Kỳ nằm trên tuyến mới từ Thái Hòa đi Tân Kỳ.
- Đường thủy:
+ Hệ thống cảng: cảng nước sâu Nghi Sơn – Hòn Mê có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế cho khu vực Nam Thanh Bắc Nghệ, là cảng đa chức năng phục vụ hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, vùng Bắc Trung Bộ, miền Bắc Việt Nam và vùng Bắc Lào có công suất tiềm năng từ 100¸150 triệu tấn/năm với cỡ tàu 30.000 DWT¸50.000 DWT, riêng cảng của nhà máy lọc dầu có khả năng tiếp nhận tàu dầu 80.000 DWT¸200.000 DWT. Cảng Đông Hồi (Quỳnh Lưu, Nghệ An) có công suất dự kiến 10 triệu tấn/năm. Các cảng cá và âu trú bão của Vùng tại Lạch Bạng – Tĩnh Gia và hệ thống cảng cá tại các cửa Lạch: Lạch Ghép, Lạch Cờn, Lạch Quèn…;
+ Các tuyến giao thông đường thủy: toàn bộ khu vực quy hoạch có 8 tuyến giao thông đường thủy (6 tuyến thuộc Nông Cống và Tĩnh Gia của Thanh Hóa, 2 tuyến thuộc huyện Quỳnh Lưu của Nghệ An), dự kiến sẽ được nâng cấp cải tạo hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng bến bãi luồng lạch. Xây mới 5 tuyến đường thủy trong Vùng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: vùng trung du và miền núi (khu vực Như Thanh, Như Xuân, Nghĩa Đàn) cần điều tra khảo sát từ nguồn nước ngầm để khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt. nguồn nước mặt của vùng rất phong phú (hệ thống các sông và hồ tự nhiên, hồ thủy lợi: Hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ, hồ Sông Sào, hồ Vực Mấu, hồ sông Lài, hồ Hao Hao…) với tổng dung tích hữu ích của các hồ có thể cung cấp nước thô cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trong vùng khoảng 420 triệu m3;
- Giải pháp cấp nước sạch cho đô thị và nông thôn: cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có. Từng bước xây dựng các trạm cấp nước tập trung cấp nước sạch cho các đô thị và khu vực công nghiệp dịch vụ, các điểm dân cư nông thôn, đầu tư đồng bộ mạng lưới cấp nước sạch đến từng hộ tiêu thụ. Đảm bảo 85¸90% dân cư trong vùng được sử dụng nước sạch vào năm 2015;
- Kết hợp xây dựng hệ thống thủy lợi dẫn nước biển phục vụ nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối. Đảm bảo hiệu quả nuôi trồng thủy sản và chống ô nhiễm môi trường.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện trong vùng được lấy từ mạng lưới điện quốc gia và các nhà máy nhiệt điện khu vực (nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, nhiệt điện Công Thanh, nhiệt điện Đông Hồi). Cụ thể như sau: Vùng Nam Thanh Hóa gồm các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân được cấp điện từ 16 trạm trung gian 220/110KV và 110/35/22KV. Khu vực Nghệ An sẽ được cấp điện từ 7 trạm trung gian 220/110 và 110/35/22KV;
- Đường dây truyền tải điện: phát triển lưới điện cao thế 220KV, 110KV cùng với xây dựng mới, nâng cấp các trạm 220KV, 110KV trên toàn vùng;
- Phát triển việc xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí biôga và các dạng năng lượng khác tại các vùng xa, vùng sâu, các điểm dân cư nông thôn không tập trung;
d) Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải cần xử lý cho toàn vùng đến năm 2025 khoảng 497.500 m3/ngày đêm;
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình trước khi xả vào hệ thống thu gom chung của đô thị hoặc khu công nghiệp và được xử lý tại các trạm xử lý tập trung. Các đô thị loại II sẽ đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng, các đô thị loại III, IV, V sẽ áp dụng hệ thống nửa riêng (mạng lưới cống chung nhưng có cống bao thu gom nước bẩn về trạm xử lý);
+ Các điểm dân cư nông thôn được xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại, sau đó xả vào hệ thống cống chung dẫn đến trạm xử lý tập trung hoặc ra ao hồ theo các tiêu chuẩn quy định.
- Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng lượng rác thải toàn vùng sẽ khoảng 315.000 tấn/năm. Đến năm 2025 dự kiến thu gom đạt 90% chất thải rắn phải được xử lý theo quy định;
+ Quy hoạch các khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh, cấp đô thị với cự ly vận chuyển 20¸30 km, dùng chung cho các khu vực. Quy mô trung bình của các bãi chôn lấp là khoảng 7¸10 ha/100.000 dân. Các bãi chôn lấp cần áp dụng công nghệ xử lý hiện đại kết hợp chế biến (làm phân bón hoặc tái sử dụng), đốt (lấy năng lượng).
e) Nghĩa trang:
Tại các đô thị độc lập có thể xây dựng 1 khu nghĩa trang nhân dân, quy mô xác định theo từng thời kỳ phát triển dân số. Xác định vị trí và quy mô các khu hỏa táng và địa táng mang tính chất chức năng vùng tỉnh, với hình thức hỗn hợp đa năng, nhiều loại trong một khu, có thể coi là công viên nghĩa trang, với khoảng cách < 50 km, quy mô tối đa khoảng 50 ha dùng chung cho các khu vực.
g) Định hướng về bảo vệ môi trường: xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và các vùng lân cận khác. Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển. Bảo vệ đa dạng sinh học: hệ sinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển. Có kế hoạch và biện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng (diện rộng)
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xây dựng cải tạo hệ thống các hồ đầu nguồn để cung cấp nước cho dân cư và các hoạt động sản xuất, cắt lũ vào mùa mưa. Xây dựng các đê ngăn mặn kết hợp cho lũ tràn qua tại một số sông thuộc các huyện Tĩnh Gia và Quỳnh Lưu. Khơi thông dòng chảy đảm bảo thoát lũ cho hệ thống các sông trong vùng;
- Tại những khu vực có độ dốc lớn, giải pháp chính là san lấp cục bộ cho từng hạng mục công trình, từng khu vực xây dựng có tính chất đặc biệt, bảo đảm việc cân bằng đào đắp. Các khu vực có độ dốc lớn thì không san nền, giữ nguyên địa hình tự nhiên để tránh sạt lở;
- Các vùng đất thấp, trũng, tương đối bằng phẳng, cần xác định cao độ san nền cho từng đô thị, điểm dân cư với mục tiêu bảo đảm không bị ngập úng, ngập lũ, thuận tiện giao thông và tiêu thoát nước mưa. Các vị trí dọc bờ sông có nguy cơ bị xói lở cao: có giải pháp về kết cấu công trình kè đá phù hợp. Không xây dựng công trình tại những khu vực chịu ảnh hưởng của lũ lụt và triều dâng. Trồng rừng phòng hộ giữ đất và chống bão ven biển.
b) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Hệ thống trục đường theo hướng Bắc Nam:
Các tuyến giao thông quốc gia: đường Hồ Chí Minh đoạn đi qua vùng quy hoạch có tổng chiều dài khoảng 79,8 km, dự kiến nâng cấp thành đường cao tốc loại đường cấp I đồng bằng, với vận tốc thiết kế 80 ¸ 100km/h. Đường ven biển chạy dọc từ Hải Châu – Nghi Sơn – Hoàng Mai – Biển Quỳnh – Ngò có chiều dài khoảng 65 km đường cấp II. Đường quốc lộ 1A với tổng chiều dài đi qua vùng khoảng 68 km dự kiến nâng cấp thành đường cấp I đồng bằng. Đường bộ cao tốc Bắc Nam với chiều dài qua vùng khoảng 75 km sẽ là đường cấp I.
+ Hệ thống trục đường chính theo hướng Đông Tây:
. Trục Đông Tây Nam Thanh 1 được nâng cấp từ quốc lộ 45 hiện hữu thành đường cấp III. Mở tuyến mới từ Yên Cát nối với quốc lộ 48 tại Đồng Mới, chiều dài tuyến khoảng 56 km, đường cấp IV;
. Nâng cấp tỉnh lộ 512 thành đường cấp III, điều chỉnh nắn tuyến;
. Xây dựng tuyến đường mới từ thị trấn Như Thanh đi Xuân Phúc – Phúc Đường nối với đường Nghi Sơn – Bãi Trành tại Thanh Quang với chiều dài tuyến 22 km, đường cấp IV với 2 làn xe;
. Nâng cấp trục Đông Tây Nam Thanh 2 là đường Nghi Sơn – Bãi Trành với chiều dài 50 km, đường cấp III;
. Trục Đông Tây – Nghi Sơn – Nghĩa Bình – Thái Hòa với chiều dài tuyến khoảng 50 km đường cấp III;
. Trục đường Thái Hòa – Đông Hồi có chiều dài khoảng 45 km đường cấp III với 2 làn xe;
. Các tuyến giao thông vùng: nâng cấp các tuyến giao thông tỉnh lộ (tuyến 505, 506, 598, 537, 514, 545, Hải Vân – Xuân Du) thành đường cấp IV với 2 làn xe;
+ Bến xe: xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện:
. Hệ thống bến xe đối ngoại: bố trí tại các đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của vùng. Quy mô dự kiến 4,5 ¸ 5 ha cho một bến;
. Hệ thống bến xe liên, nội tỉnh: bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giao thông lớn của huyện. Quy mô dự kiến khoảng 2¸3 ha cho một bến.
- Đường sắt:
+ Nâng cấp cải tạo: tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu chiều dài đoạn đi qua vùng quy hoạch khoảng 84 km chiều rộng được ray 1 m và các quyến đường sắt nội vùng như tuyến đường sắt Giát – Tuần – Thái Hòa, tổng chiều dài các tuyến này khoảng 30 km;
+ Xây dựng mới: tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam đi về phía tây của đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam hiện hữu, chiều dài khoảng 69 km, khổ rộng đường ray là 1,435 m. Tuyến nối từ đường sắt Bắc Nam hiện hữu đi cảng nước sâu Nghi Sơn chiều dài tuyến khoảng 11 km, chiều rộng đường ray 1m. Tuyến nối tiếp từ Thái Hòa đi Tân Kỳ với chiều dài khoảng 30 km, chiều rộng đường ray 1m;
+ Hệ thống ga đường sắt: cải tạo nâng cấp điều kiện vận hành của hệ thống ga dân dụng hiện có (8 ga) với số lượng tuyến có trong ga từ 2 đến 4 tuyến. Nâng cấp 4 gia chuyên dụng khai thác mỏ và chuyên chở hành khách nhỏ;
+ Dự kiến xây dựng mới 2 ga chuyên dụng phục vụ cho tập kết và vận chuyển hàng hóa từ cảng Nghi Sơn đi hệ thống đường sắt quốc gia và ga Tân Kỳ nằm trên tuyến mới từ Thái Hòa đi Tân Kỳ.
- Đường thủy:
+ Hệ thống cảng: cảng nước sâu Nghi Sơn – Hòn Mê có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế cho khu vực Nam Thanh Bắc Nghệ, là cảng đa chức năng phục vụ hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, vùng Bắc Trung Bộ, miền Bắc Việt Nam và vùng Bắc Lào có công suất tiềm năng từ 100¸150 triệu tấn/năm với cỡ tàu 30.000 DWT¸50.000 DWT, riêng cảng của nhà máy lọc dầu có khả năng tiếp nhận tàu dầu 80.000 DWT¸200.000 DWT. Cảng Đông Hồi (Quỳnh Lưu, Nghệ An) có công suất dự kiến 10 triệu tấn/năm. Các cảng cá và âu trú bão của Vùng tại Lạch Bạng – Tĩnh Gia và hệ thống cảng cá tại các cửa Lạch: Lạch Ghép, Lạch Cờn, Lạch Quèn…;
+ Các tuyến giao thông đường thủy: toàn bộ khu vực quy hoạch có 8 tuyến giao thông đường thủy (6 tuyến thuộc Nông Cống và Tĩnh Gia của Thanh Hóa, 2 tuyến thuộc huyện Quỳnh Lưu của Nghệ An), dự kiến sẽ được nâng cấp cải tạo hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng bến bãi luồng lạch. Xây mới 5 tuyến đường thủy trong Vùng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: vùng trung du và miền núi (khu vực Như Thanh, Như Xuân, Nghĩa Đàn) cần điều tra khảo sát từ nguồn nước ngầm để khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt. nguồn nước mặt của vùng rất phong phú (hệ thống các sông và hồ tự nhiên, hồ thủy lợi: Hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ, hồ Sông Sào, hồ Vực Mấu, hồ sông Lài, hồ Hao Hao…) với tổng dung tích hữu ích của các hồ có thể cung cấp nước thô cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trong vùng khoảng 420 triệu m3;
- Giải pháp cấp nước sạch cho đô thị và nông thôn: cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có. Từng bước xây dựng các trạm cấp nước tập trung cấp nước sạch cho các đô thị và khu vực công nghiệp dịch vụ, các điểm dân cư nông thôn, đầu tư đồng bộ mạng lưới cấp nước sạch đến từng hộ tiêu thụ. Đảm bảo 85¸90% dân cư trong vùng được sử dụng nước sạch vào năm 2015;
- Kết hợp xây dựng hệ thống thủy lợi dẫn nước biển phục vụ nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối. Đảm bảo hiệu quả nuôi trồng thủy sản và chống ô nhiễm môi trường.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện trong vùng được lấy từ mạng lưới điện quốc gia và các nhà máy nhiệt điện khu vực (nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, nhiệt điện Công Thanh, nhiệt điện Đông Hồi). Cụ thể như sau: Vùng Nam Thanh Hóa gồm các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân được cấp điện từ 16 trạm trung gian 220/110KV và 110/35/22KV. Khu vực Nghệ An sẽ được cấp điện từ 7 trạm trung gian 220/110 và 110/35/22KV;
- Đường dây truyền tải điện: phát triển lưới điện cao thế 220KV, 110KV cùng với xây dựng mới, nâng cấp các trạm 220KV, 110KV trên toàn vùng;
- Phát triển việc xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí biôga và các dạng năng lượng khác tại các vùng xa, vùng sâu, các điểm dân cư nông thôn không tập trung;
d) Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải cần xử lý cho toàn vùng đến năm 2025 khoảng 497.500 m3/ngày đêm;
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình trước khi xả vào hệ thống thu gom chung của đô thị hoặc khu công nghiệp và được xử lý tại các trạm xử lý tập trung. Các đô thị loại II sẽ đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng, các đô thị loại III, IV, V sẽ áp dụng hệ thống nửa riêng (mạng lưới cống chung nhưng có cống bao thu gom nước bẩn về trạm xử lý);
+ Các điểm dân cư nông thôn được xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại, sau đó xả vào hệ thống cống chung dẫn đến trạm xử lý tập trung hoặc ra ao hồ theo các tiêu chuẩn quy định.
- Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng lượng rác thải toàn vùng sẽ khoảng 315.000 tấn/năm. Đến năm 2025 dự kiến thu gom đạt 90% chất thải rắn phải được xử lý theo quy định;
+ Quy hoạch các khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh, cấp đô thị với cự ly vận chuyển 20¸30 km, dùng chung cho các khu vực. Quy mô trung bình của các bãi chôn lấp là khoảng 7¸10 ha/100.000 dân. Các bãi chôn lấp cần áp dụng công nghệ xử lý hiện đại kết hợp chế biến (làm phân bón hoặc tái sử dụng), đốt (lấy năng lượng).
e) Nghĩa trang:
Tại các đô thị độc lập có thể xây dựng 1 khu nghĩa trang nhân dân, quy mô xác định theo từng thời kỳ phát triển dân số. Xác định vị trí và quy mô các khu hỏa táng và địa táng mang tính chất chức năng vùng tỉnh, với hình thức hỗn hợp đa năng, nhiều loại trong một khu, có thể coi là công viên nghĩa trang, với khoảng cách < 50 km, quy mô tối đa khoảng 50 ha dùng chung cho các khu vực.
g) Định hướng về bảo vệ môi trường: xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và các vùng lân cận khác. Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển. Bảo vệ đa dạng sinh học: hệ sinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển. Có kế hoạch và biện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường.