Document: Khoản 33 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 33 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
33. Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập hoạt động khác của đơn vị ngoài doanh thu bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử, doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu.
Thu nhập hoạt động khác của đơn vị chủ đầu tư, có thể bao gồm:
- Thu cho thuê tài sản (nếu có);
- Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng;
- Thu bán phế liệu;
- Thu khác.
33.1. Nguyên tắc hạch toán
1 - Thu nhập hoạt động khác được phản ánh trên Tài khoản 711, bao gồm các khoản thu nhập đã thu được tiền và những khoản thu nhập đã được thực hiện nhưng chưa thu được tiền trong kỳ này mà sẽ thu trong các kỳ sau.
2 - Kế toán các khoản thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là thu nhập chưa có thuế GTGT, các khoản thu nhập hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là tổng số thu nhập (tổng giá thanh toán).
3 - Thu nhập từ việc cho thuê tài sản của kỳ kế toán là thu nhập từng kỳ, hoặc là toàn bộ số tiền trả trước.
33.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động khác kết chuyển cuối kỳ từ TK 811 “Chi phí khác”.
- Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động khác trong kỳ vào Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.
Bên Có:
- Các khoản thu nhập hoạt động khác phát sinh trong kỳ.
- Kết chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động khác trong kỳ vào Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
33.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động chủ yếu
1- Khi phát sinh khoản thu nhập khác:
- Đối với BQLDAĐT đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ( 3331 - nếu có).
- Đối với BQLDAĐT đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).
2- Khi phát sinh nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
2.1- Phản ánh thu nhập nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng số tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - nếu có).
2.2- Căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
2.3- Các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, …
3- Khi cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, kế toán không ghi giảm TSCĐ hữu hình trên TK 211:
3.1- Thu nhập về cho thuê TSCĐ:
- Đối với BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138 (Tổng số tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - nếu có).
- Đối với BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138 (Tổng số tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng số tiền thanh toán).
3.2- Chi phí về cho thuê TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112 , …
4 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT của hoạt động khác (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
5- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ để xác định kết quả hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác (Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 811 - Chi phí khác.
6- Kết chuyển chênh lệch thu, chi hoạt động khác sang Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”:
- Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác (Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (Chi tiết theo từng hoạt động).
- Nếu có chênh lệch thu nhỏ hơn chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Chi tiết theo từng hoạt động).

Content:
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập hoạt động khác của đơn vị ngoài doanh thu bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử, doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu.
Thu nhập hoạt động khác của đơn vị chủ đầu tư, có thể bao gồm:
- Thu cho thuê tài sản (nếu có);
- Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng;
- Thu bán phế liệu;
- Thu khác.
33.1. Nguyên tắc hạch toán
1 - Thu nhập hoạt động khác được phản ánh trên Tài khoản 711, bao gồm các khoản thu nhập đã thu được tiền và những khoản thu nhập đã được thực hiện nhưng chưa thu được tiền trong kỳ này mà sẽ thu trong các kỳ sau.
2 - Kế toán các khoản thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là thu nhập chưa có thuế GTGT, các khoản thu nhập hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là tổng số thu nhập (tổng giá thanh toán).
3 - Thu nhập từ việc cho thuê tài sản của kỳ kế toán là thu nhập từng kỳ, hoặc là toàn bộ số tiền trả trước.
33.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động khác kết chuyển cuối kỳ từ TK 811 “Chi phí khác”.
- Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động khác trong kỳ vào Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.
Bên Có:
- Các khoản thu nhập hoạt động khác phát sinh trong kỳ.
- Kết chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động khác trong kỳ vào Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
33.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động chủ yếu
1- Khi phát sinh khoản thu nhập khác:
- Đối với BQLDAĐT đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ( 3331 - nếu có).
- Đối với BQLDAĐT đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).
2- Khi phát sinh nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
2.1- Phản ánh thu nhập nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng số tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - nếu có).
2.2- Căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
2.3- Các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, …
3- Khi cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, kế toán không ghi giảm TSCĐ hữu hình trên TK 211:
3.1- Thu nhập về cho thuê TSCĐ:
- Đối với BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138 (Tổng số tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - nếu có).
- Đối với BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138 (Tổng số tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng số tiền thanh toán).
3.2- Chi phí về cho thuê TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112 , …
4 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT của hoạt động khác (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
5- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ để xác định kết quả hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác (Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 811 - Chi phí khác.
6- Kết chuyển chênh lệch thu, chi hoạt động khác sang Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”:
- Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác (Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (Chi tiết theo từng hoạt động).
- Nếu có chênh lệch thu nhỏ hơn chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (Chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Chi tiết theo từng hoạt động).