Document: Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2021 Đề án xây dựng địa phương thông minh tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2021 Đề án xây dựng địa phương thông minh tỉnh Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng địa phương thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án), với những nội dung như sau:
1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Ứng dụng công nghệ thông tin và các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội; hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.
- Triển khai mô hình thí điểm tại thành phố Đồng Xoài, phấn đấu đến năm 2025 thành phố Đồng Xoài trở thành thành phố thông minh của Việt Nam.
- Định hướng đến năm 2030: Phát triển tỉnh Bình Phước trở thành địa phương thông minh trên các lĩnh vực ưu tiên, tham gia vào chuỗi liên kết thành phố thông minh, liên kết đô thị thông minh cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.
Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu đồng bộ (đặc biệt là dữ liệu người dân, dữ liệu hạ tầng không gian), phân tích dữ liệu lớn, dự báo hỗ trợ ra quyết định để hướng đến phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. Các dịch vụ công được cung cấp dưới dạng cá nhân hóa theo nhu cầu, phát huy nguyên tắc lấy người dân làm trung tâm.
2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
2.1 Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số
- Hoàn thành mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện thành công mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ.
- Xây dựng, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công của tỉnh, hỗ trợ công tác cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tương tác giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp (tham gia ý kiến vào các vấn đề quan trọng của tỉnh thông qua các kênh giao tiếp số).
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các ngành, địa phương trong tỉnh; xây dựng công cụ hỗ trợ báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo. Kết nối các CSDL vào trục LGSP (nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu) của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống Trung tâm điều hành để hỗ trợ cho quản lý điều hành tập trung.
2.2. Lĩnh vực Y tế
- Hệ thống y tế thông minh lấy người dân làm trung tâm thông qua việc cho phép người dân tiếp cận các dịch vụ y tế một cách dễ dàng và theo nhu cầu; số hóa để tạo thuận lợi nhất cho người dân trong quá trình khám chữa bệnh, theo dõi bệnh từ xa.
- Xây dựng và hình thành hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS); cho phép hợp lý hóa và tự động hóa các quy trình thủ tục khám chữa bệnh của người dân, hỗ trợ đội ngũ y bác sĩ quản lý công tác chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế. Triển khai phần mềm quản lý y tế cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh. Kết nối tất cả các cơ sở y tế vào trục dữ liệu LGSP của tỉnh hoặc trục liên thông thông tin của ngành Y tế.
- Xây dựng và hình thành kho/trung tâm dữ liệu tích hợp hoặc cổng dữ liệu của ngành Y tế, kết nối với các hệ thống dữ liệu của các bệnh viện, cơ sở y tế, dữ liệu về dược thành hệ thống dữ liệu dùng chung của ngành, giúp chia sẻ các thông tin dữ liệu như CSDL bệnh án, CSDL dược, chứng chỉ hành nghề, thiết bị y tế, chia sẻ với các ngành khác.
- Trang bị cho đội ngũ y bác sĩ và nhân viên y tế các phương tiện, công cụ làm việc tiên tiến để tác nghiệp với nhiều quy trình được số hóa và tự động hóa, các công cụ khai thác, truy cập thông tin, phối hợp, chia sẻ kiến thức, huấn luyện từ xa qua mạng giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành, giám sát của Lãnh đạo; giảm chi phí, thời gian thủ tục hành chính.
2.3. Lĩnh vực Giáo dục
- Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, dạy và học, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng và hình thành CSDL tích hợp tập trung của ngành Giáo dục; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các dữ liệu của lĩnh vực khác phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, phát triển giáo dục. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Triển khai thí điểm các mô hình trường học thông minh, lớp học thông minh... cho một số trường tại tỉnh.
- 100% các trường học có phòng học tin học, có kết nối Internet.
- Nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ nhân lực trong ngành Giáo dục.
2.4. Lĩnh vực Quy hoạch, quản lý đô thị
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối liên thông, phục vụ công tác quản lý nhà nước, chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin với cộng đồng thông qua hệ thống ứng dụng CNTT.
- Hoàn thiện mô hình quản lý đô thị, cấp phép phục vụ người dân, doanh nghiệp thông qua các ứng dụng CNTT, đảm bảo tính minh bạch và đem lại nhiều tiện ích cho cộng đồng.
- Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, giám sát, quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.5. Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS nền làm cơ sở xây dựng các lớp CSDL liên quan.
- Xây dựng phần mềm quản lý đất đai và tiến hành số hóa toàn bộ CSDL đất đai để quản lý thống nhất trên toàn tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định để phục vụ người dân, doanh nghiệp. Xây dựng, hình thành và quản lý tập trung toàn bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực hoạt động xử lý môi trường, thu gom vận chuyển chất thải.
- Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. Hệ thống tự động, kết nối trực tuyến về trung tâm giám sát, cung cấp khả năng giám sát, cảnh báo sớm và hỗ trợ việc ban hành quyết định cho nhà quản lý.
2.6. Lĩnh vực Giao thông vận tải
- Số hóa CSDL về hạ tầng giao thông tích hợp với bản đồ thông tin địa lý GIS để nâng cao hiệu quả quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
- Xây dựng, hình thành CSDL dùng chung và dữ liệu mở phục vụ: Công tác quản lý của ngành; nhu cầu của các ngành, người dân và doanh nghiệp. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT trong giám sát các hoạt động vận chuyển hành khách công cộng.
- Áp dụng công nghệ để giám sát giao thông tại các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh; hỗ trợ công tác điều khiển giao thông, xử lý vi phạm giao thông, xử lý tai nạn giao thông.
- Xây dựng hệ thống giao thông thông minh (ITS), cung cấp tiện ích cho người dân và tiết kiệm nguồn lực trong công tác quản lý nhà nước. Hình thành Trung tâm Điều hành giao thông thông minh trong tương lai.
- Minh bạch thông tin và cải thiện chất lượng dịch vụ giao thông. Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân, giúp người dân lựa chọn phương thức di chuyển hợp lý nhất.
- Ứng dụng CNTT kiểm soát, dự báo nhu cầu giao thông vận tải; quản lý, vận hành khai thác cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông một cách hiệu quả, linh hoạt.
2.7. Lĩnh vực Nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ để xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến có năng suất cao, chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng; phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị nông sản. Kết nối nhà nông qua các công cụ số hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường tiện ích, cảnh báo, dự báo và tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước trong các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp thông qua hệ thống CSDL dùng chung. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ chính quyền, người dân, doanh nghiệp trong hoạt động phát triển, quảng bá, liên kết chuỗi cung ứng nông nghiệp. Bảo vệ và nâng tầm thương hiệu nông sản Bình Phước.
2.8. Lĩnh vực Du lịch
- Áp dụng triệt để các công nghệ 4.0 trong ngành Du lịch để tăng cường tương tác, trải nghiệm, khám phá của du khách. Kết nối du khách thông qua hành trình trước, trong và sau chuyến đi.
- Tăng cường tiện ích, tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước, kết hợp công cụ xử lý nghiệp vụ với phần mềm du lịch thông minh. Xây dựng và hình thành CSDL du lịch tập trung của tỉnh đáp ứng các nhu cầu. Kết nối CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT kết hợp chặt chẽ chính quyền, du khách, doanh nghiệp tạo nên hệ sinh thái du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh.
2.9. Lĩnh vực An toàn, an ninh thông tin
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của chính quyền các cấp, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng, hoàn thiện và duy trì Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC) tập trung, kết nối với Trung tâm Giám sát Quốc gia để bảo đảm vận hành các hệ thống thông tin của tỉnh hoạt động thông suốt; ngăn chặn, hạn chế các cuộc tấn công mạng.
- Đào tạo, tập huấn, diễn tập phòng chống mất an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
3. CÁC NHIỆM VỤ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: Kèm theo phụ lục.
4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
4.1. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh.
- Tuyên truyền dịch vụ đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền tại cơ sở, lồng ghép nội dung để thông báo tại các cuộc họp tiếp xúc với người dân địa phương: Họp chi bộ, họp tổ dân phố,...
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, năng lượng xanh cho người dân; hướng đến xây dựng kiến trúc xanh.
- Vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng CNTT, các dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh.
4.2. Nhóm giải pháp về thị trường và dịch vụ
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ địa phương thông minh; khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa dịch vụ địa phương thông minh cung cấp cho người dân và xã hội.
- Tăng cường phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các dịch vụ địa phương thông minh từ nguồn lực khác nhau nhất là từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp CNTT đầu tư vào tỉnh.
4.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cấp.
- Phân công cụ thể cho các cơ quan nhà nước trong việc thực thi trách nhiệm các nội dung của Đề án.
- Chuẩn hóa và tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước.
- Phát triển phương thức học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục.
4.4. Nhóm giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn
- Xây dựng tiêu chuẩn kết nối liên thông dịch vụ địa phương thông minh.
- Phát triển tiêu chuẩn mở để chia sẻ dữ liệu.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các công nghệ và tiêu chuẩn mới để phục vụ phát triển các dịch vụ địa phương thông minh.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
- Nguồn ngân sách đầu tư tỉnh tập trung vào các dự án mang tính chất lõi cần có sự làm chủ và quản lý thống nhất của cơ quan nhà nước, nhằm mục đích chủ động và điều phối cũng như giám sát doanh nghiệp tham gia và phát triển dịch vụ địa phương thông minh của tỉnh.
- Tranh thủ nguồn từ Chương trình mục tiêu CNTT của Chính phủ đối với những chương trình, dự án, đề án nằm trong điều kiện của chương trình.
- Triển khai hiệu quả kết quả thuộc đề án, dự án nằm trong phạm vi đề tài khoa học được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Tranh thủ nguồn khoa học công nghệ của tỉnh để triển khai các dự án, chương trình có tính kiến trúc, quy trình và mô hình quản lý cần nghiên cứu.
- Nguồn xã hội hóa: Huy động doanh nghiệp, ưu tiên nguồn xã hội hóa trong việc phát triển hệ thống phần mềm nhằm phát triển dịch vụ địa phương thông minh.
5. KINH PHÍ THỰC HIỆN
5.1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 516.000.000.000 đồng (Năm trăm mười sáu tỷ đồng), trong đó:
- Giai đoạn: 2022-2025, tổng cộng 446.000.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu tỷ đồng), đã được phân bổ theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 02/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:
+ Năm 2022: 102.000.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai tỷ đồng).
+ Năm 2023: 102.500.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai tỷ, năm trăm triệu đồng).
+ Năm 2024: 119.500.000.000 đồng (Một trăm mười chín tỷ, năm trăm triệu đồng).
+ Năm 2025: 122.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi hai tỷ đồng).
- Giai đoạn 2026-2030 (kinh phí dự kiến thực hiện): 70.000.000.000 đồng (Bảy mươi tỷ đồng).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
5.2. Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các nguồn hợp pháp khác.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Ban Chỉ đạo xây dựng chính quyền điện tử tỉnh
- Xem xét, quyết định về cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các bên có liên quan để thực hiện đề án, tránh tình trạng chồng chéo hoặc không rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị.
- Quản lý tình hình triển khai thực hiện Đề án; xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện Đề án.
- Thực hiện rà soát, cập nhật Đề án theo nhu cầu, điều kiện thực tế của tỉnh.
6.2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho các dự án theo từng lĩnh vực.
- Tham mưu các vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án CNTT trong việc xây dựng địa phương thông minh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
- Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển CNTT trong xây dựng địa phương thông minh trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định; hằng năm xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn, phù hợp với các nội dung tại Đề án này.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án địa phương thông minh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Tham gia thẩm định và giám sát triển khai các dự án, chương trình trong Đề án.
- Bảo đảm cơ sở hạ tầng CNTT để triển khai các ứng dụng thông minh theo Đề án. Xây dựng nền tảng chung cho an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát nhanh khi có sự cố.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ tổ chức đánh giá kết quả triển khai và đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án cho phù hợp với tình hình thực tế, quy định của Trung ương, xu hướng của công nghệ (nếu có).
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Lồng ghép các nội dung triển khai Đề án xây dựng địa phương thông minh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển trung hạn để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách linh hoạt khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực xây dựng ứng dụng thông minh trên địa bàn tỉnh.
6.4. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thuộc nguồn vốn quản lý thực hiện Đề án; thực hiện thủ tục quyết toán theo quy định.
6.5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu UBND tỉnh ưu tiên lựa chọn các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học có kết quả, sản phẩm có thể ứng dụng ngay hoặc phù hợp với định hướng xây dựng địa phương thông minh của tỉnh.
6.6. Các sở, ban, ngành liên quan
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ xây dựng địa phương thông minh theo lĩnh vực phụ trách; đảm bảo sự kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu.
- Triển khai thực hiện các dự án được phê duyệt theo đúng tiến độ.
6.7. UBND các huyện, thị, thành phố
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn theo quy định.
6.8. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT:
Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với quy hoạch với định hướng phát triển địa phương thông minh của tỉnh; vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và phát triển CNTT nói riêng.
6.9. Các tổ chức, đoàn thể
Phối hợp với các sở, ngành; UBND các huyện, thị, thành phố và đơn vị liên quan vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng CNTT, các dịch vụ địa phương thông minh của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng địa phương thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án), với những nội dung như sau:
1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Ứng dụng công nghệ thông tin và các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội; hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.
- Triển khai mô hình thí điểm tại thành phố Đồng Xoài, phấn đấu đến năm 2025 thành phố Đồng Xoài trở thành thành phố thông minh của Việt Nam.
- Định hướng đến năm 2030: Phát triển tỉnh Bình Phước trở thành địa phương thông minh trên các lĩnh vực ưu tiên, tham gia vào chuỗi liên kết thành phố thông minh, liên kết đô thị thông minh cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.
Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu đồng bộ (đặc biệt là dữ liệu người dân, dữ liệu hạ tầng không gian), phân tích dữ liệu lớn, dự báo hỗ trợ ra quyết định để hướng đến phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. Các dịch vụ công được cung cấp dưới dạng cá nhân hóa theo nhu cầu, phát huy nguyên tắc lấy người dân làm trung tâm.
2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
2.1 Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số
- Hoàn thành mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện thành công mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ.
- Xây dựng, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công của tỉnh, hỗ trợ công tác cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tương tác giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp (tham gia ý kiến vào các vấn đề quan trọng của tỉnh thông qua các kênh giao tiếp số).
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các ngành, địa phương trong tỉnh; xây dựng công cụ hỗ trợ báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo. Kết nối các CSDL vào trục LGSP (nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu) của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống Trung tâm điều hành để hỗ trợ cho quản lý điều hành tập trung.
2.2. Lĩnh vực Y tế
- Hệ thống y tế thông minh lấy người dân làm trung tâm thông qua việc cho phép người dân tiếp cận các dịch vụ y tế một cách dễ dàng và theo nhu cầu; số hóa để tạo thuận lợi nhất cho người dân trong quá trình khám chữa bệnh, theo dõi bệnh từ xa.
- Xây dựng và hình thành hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS); cho phép hợp lý hóa và tự động hóa các quy trình thủ tục khám chữa bệnh của người dân, hỗ trợ đội ngũ y bác sĩ quản lý công tác chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế. Triển khai phần mềm quản lý y tế cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh. Kết nối tất cả các cơ sở y tế vào trục dữ liệu LGSP của tỉnh hoặc trục liên thông thông tin của ngành Y tế.
- Xây dựng và hình thành kho/trung tâm dữ liệu tích hợp hoặc cổng dữ liệu của ngành Y tế, kết nối với các hệ thống dữ liệu của các bệnh viện, cơ sở y tế, dữ liệu về dược thành hệ thống dữ liệu dùng chung của ngành, giúp chia sẻ các thông tin dữ liệu như CSDL bệnh án, CSDL dược, chứng chỉ hành nghề, thiết bị y tế, chia sẻ với các ngành khác.
- Trang bị cho đội ngũ y bác sĩ và nhân viên y tế các phương tiện, công cụ làm việc tiên tiến để tác nghiệp với nhiều quy trình được số hóa và tự động hóa, các công cụ khai thác, truy cập thông tin, phối hợp, chia sẻ kiến thức, huấn luyện từ xa qua mạng giúp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành, giám sát của Lãnh đạo; giảm chi phí, thời gian thủ tục hành chính.
2.3. Lĩnh vực Giáo dục
- Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, dạy và học, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng và hình thành CSDL tích hợp tập trung của ngành Giáo dục; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các dữ liệu của lĩnh vực khác phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, phát triển giáo dục. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Triển khai thí điểm các mô hình trường học thông minh, lớp học thông minh... cho một số trường tại tỉnh.
- 100% các trường học có phòng học tin học, có kết nối Internet.
- Nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ nhân lực trong ngành Giáo dục.
2.4. Lĩnh vực Quy hoạch, quản lý đô thị
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối liên thông, phục vụ công tác quản lý nhà nước, chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin với cộng đồng thông qua hệ thống ứng dụng CNTT.
- Hoàn thiện mô hình quản lý đô thị, cấp phép phục vụ người dân, doanh nghiệp thông qua các ứng dụng CNTT, đảm bảo tính minh bạch và đem lại nhiều tiện ích cho cộng đồng.
- Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, giám sát, quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.5. Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS nền làm cơ sở xây dựng các lớp CSDL liên quan.
- Xây dựng phần mềm quản lý đất đai và tiến hành số hóa toàn bộ CSDL đất đai để quản lý thống nhất trên toàn tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định để phục vụ người dân, doanh nghiệp. Xây dựng, hình thành và quản lý tập trung toàn bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực hoạt động xử lý môi trường, thu gom vận chuyển chất thải.
- Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. Hệ thống tự động, kết nối trực tuyến về trung tâm giám sát, cung cấp khả năng giám sát, cảnh báo sớm và hỗ trợ việc ban hành quyết định cho nhà quản lý.
2.6. Lĩnh vực Giao thông vận tải
- Số hóa CSDL về hạ tầng giao thông tích hợp với bản đồ thông tin địa lý GIS để nâng cao hiệu quả quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
- Xây dựng, hình thành CSDL dùng chung và dữ liệu mở phục vụ: Công tác quản lý của ngành; nhu cầu của các ngành, người dân và doanh nghiệp. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT trong giám sát các hoạt động vận chuyển hành khách công cộng.
- Áp dụng công nghệ để giám sát giao thông tại các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh; hỗ trợ công tác điều khiển giao thông, xử lý vi phạm giao thông, xử lý tai nạn giao thông.
- Xây dựng hệ thống giao thông thông minh (ITS), cung cấp tiện ích cho người dân và tiết kiệm nguồn lực trong công tác quản lý nhà nước. Hình thành Trung tâm Điều hành giao thông thông minh trong tương lai.
- Minh bạch thông tin và cải thiện chất lượng dịch vụ giao thông. Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân, giúp người dân lựa chọn phương thức di chuyển hợp lý nhất.
- Ứng dụng CNTT kiểm soát, dự báo nhu cầu giao thông vận tải; quản lý, vận hành khai thác cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông một cách hiệu quả, linh hoạt.
2.7. Lĩnh vực Nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ để xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến có năng suất cao, chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng; phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị nông sản. Kết nối nhà nông qua các công cụ số hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường tiện ích, cảnh báo, dự báo và tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước trong các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp thông qua hệ thống CSDL dùng chung. Kết nối các CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ chính quyền, người dân, doanh nghiệp trong hoạt động phát triển, quảng bá, liên kết chuỗi cung ứng nông nghiệp. Bảo vệ và nâng tầm thương hiệu nông sản Bình Phước.
2.8. Lĩnh vực Du lịch
- Áp dụng triệt để các công nghệ 4.0 trong ngành Du lịch để tăng cường tương tác, trải nghiệm, khám phá của du khách. Kết nối du khách thông qua hành trình trước, trong và sau chuyến đi.
- Tăng cường tiện ích, tối ưu hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước, kết hợp công cụ xử lý nghiệp vụ với phần mềm du lịch thông minh. Xây dựng và hình thành CSDL du lịch tập trung của tỉnh đáp ứng các nhu cầu. Kết nối CSDL vào trục LGSP của tỉnh.
- Ứng dụng CNTT kết hợp chặt chẽ chính quyền, du khách, doanh nghiệp tạo nên hệ sinh thái du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh.
2.9. Lĩnh vực An toàn, an ninh thông tin
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của chính quyền các cấp, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng, hoàn thiện và duy trì Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC) tập trung, kết nối với Trung tâm Giám sát Quốc gia để bảo đảm vận hành các hệ thống thông tin của tỉnh hoạt động thông suốt; ngăn chặn, hạn chế các cuộc tấn công mạng.
- Đào tạo, tập huấn, diễn tập phòng chống mất an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
3. CÁC NHIỆM VỤ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: Kèm theo phụ lục.
4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
4.1. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh.
- Tuyên truyền dịch vụ đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền tại cơ sở, lồng ghép nội dung để thông báo tại các cuộc họp tiếp xúc với người dân địa phương: Họp chi bộ, họp tổ dân phố,...
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, năng lượng xanh cho người dân; hướng đến xây dựng kiến trúc xanh.
- Vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng CNTT, các dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh.
4.2. Nhóm giải pháp về thị trường và dịch vụ
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ địa phương thông minh; khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa dịch vụ địa phương thông minh cung cấp cho người dân và xã hội.
- Tăng cường phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các dịch vụ địa phương thông minh từ nguồn lực khác nhau nhất là từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp CNTT đầu tư vào tỉnh.
4.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cấp.
- Phân công cụ thể cho các cơ quan nhà nước trong việc thực thi trách nhiệm các nội dung của Đề án.
- Chuẩn hóa và tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước.
- Phát triển phương thức học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục.
4.4. Nhóm giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn
- Xây dựng tiêu chuẩn kết nối liên thông dịch vụ địa phương thông minh.
- Phát triển tiêu chuẩn mở để chia sẻ dữ liệu.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các công nghệ và tiêu chuẩn mới để phục vụ phát triển các dịch vụ địa phương thông minh.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
- Nguồn ngân sách đầu tư tỉnh tập trung vào các dự án mang tính chất lõi cần có sự làm chủ và quản lý thống nhất của cơ quan nhà nước, nhằm mục đích chủ động và điều phối cũng như giám sát doanh nghiệp tham gia và phát triển dịch vụ địa phương thông minh của tỉnh.
- Tranh thủ nguồn từ Chương trình mục tiêu CNTT của Chính phủ đối với những chương trình, dự án, đề án nằm trong điều kiện của chương trình.
- Triển khai hiệu quả kết quả thuộc đề án, dự án nằm trong phạm vi đề tài khoa học được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Tranh thủ nguồn khoa học công nghệ của tỉnh để triển khai các dự án, chương trình có tính kiến trúc, quy trình và mô hình quản lý cần nghiên cứu.
- Nguồn xã hội hóa: Huy động doanh nghiệp, ưu tiên nguồn xã hội hóa trong việc phát triển hệ thống phần mềm nhằm phát triển dịch vụ địa phương thông minh.
5. KINH PHÍ THỰC HIỆN
5.1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 516.000.000.000 đồng (Năm trăm mười sáu tỷ đồng), trong đó:
- Giai đoạn: 2022-2025, tổng cộng 446.000.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu tỷ đồng), đã được phân bổ theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 02/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:
+ Năm 2022: 102.000.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai tỷ đồng).
+ Năm 2023: 102.500.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai tỷ, năm trăm triệu đồng).
+ Năm 2024: 119.500.000.000 đồng (Một trăm mười chín tỷ, năm trăm triệu đồng).
+ Năm 2025: 122.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi hai tỷ đồng).
- Giai đoạn 2026-2030 (kinh phí dự kiến thực hiện): 70.000.000.000 đồng (Bảy mươi tỷ đồng).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
5.2. Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các nguồn hợp pháp khác.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Ban Chỉ đạo xây dựng chính quyền điện tử tỉnh
- Xem xét, quyết định về cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các bên có liên quan để thực hiện đề án, tránh tình trạng chồng chéo hoặc không rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị.
- Quản lý tình hình triển khai thực hiện Đề án; xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện Đề án.
- Thực hiện rà soát, cập nhật Đề án theo nhu cầu, điều kiện thực tế của tỉnh.
6.2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho các dự án theo từng lĩnh vực.
- Tham mưu các vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án CNTT trong việc xây dựng địa phương thông minh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
- Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển CNTT trong xây dựng địa phương thông minh trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định; hằng năm xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn, phù hợp với các nội dung tại Đề án này.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án địa phương thông minh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Tham gia thẩm định và giám sát triển khai các dự án, chương trình trong Đề án.
- Bảo đảm cơ sở hạ tầng CNTT để triển khai các ứng dụng thông minh theo Đề án. Xây dựng nền tảng chung cho an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát nhanh khi có sự cố.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ tổ chức đánh giá kết quả triển khai và đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án cho phù hợp với tình hình thực tế, quy định của Trung ương, xu hướng của công nghệ (nếu có).
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Lồng ghép các nội dung triển khai Đề án xây dựng địa phương thông minh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển trung hạn để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách linh hoạt khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực xây dựng ứng dụng thông minh trên địa bàn tỉnh.
6.4. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thuộc nguồn vốn quản lý thực hiện Đề án; thực hiện thủ tục quyết toán theo quy định.
6.5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu UBND tỉnh ưu tiên lựa chọn các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học có kết quả, sản phẩm có thể ứng dụng ngay hoặc phù hợp với định hướng xây dựng địa phương thông minh của tỉnh.
6.6. Các sở, ban, ngành liên quan
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ xây dựng địa phương thông minh theo lĩnh vực phụ trách; đảm bảo sự kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu.
- Triển khai thực hiện các dự án được phê duyệt theo đúng tiến độ.
6.7. UBND các huyện, thị, thành phố
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn theo quy định.
6.8. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT:
Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với quy hoạch với định hướng phát triển địa phương thông minh của tỉnh; vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và phát triển CNTT nói riêng.
6.9. Các tổ chức, đoàn thể
Phối hợp với các sở, ngành; UBND các huyện, thị, thành phố và đơn vị liên quan vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng CNTT, các dịch vụ địa phương thông minh của tỉnh.