Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2012 quy hoạch Phát triển vật liệu xây dựng Ninh Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2012 quy hoạch Phát triển vật liệu xây dựng Ninh Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
1. Xi măng:
1.1. Phương hướng phát triển sản xuất xi măng:
Thực hiện theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2030.
Về công nghệ: Đối với các nhà máy công suất dưới 2.500 tấn clinker/ ngày, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện. Đến cuối năm 2015 hoàn thành chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.
Một số chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể như sau: Tiêu hao nhiệt năng ≤ 730 kcal/kg clinker; tiêu hao điện năng ≤ 90 KWh/ tấn xi măng; nồng độ bụi phát thải ≤ 30 mg/Nm3.
1.2. Phương án cụ thể:
Đến 2015: Năng lực sản xuất xi măng của tỉnh là 11,86 triệu tấn/năm (trong đó: Giai đoạn 2011-2012 là 8,26 triệu tấn/năm; giai đoạn 2013-2015 là 11,86 triệu tấn/năm), cung cấp cho nhu cầu xi măng trong nước và xuất khẩu.
Đến 2020: Năng lực sản xuất xi măng của tỉnh tăng thêm 1,2 triệu tấn/năm, đưa tổng số xi măng sản xuất trong tỉnh lên 13,06 triệu tấn/năm.
Về nguyên liệu đá vôi cho các nhà máy xi măng:
- Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cho thăm dò và cấp phép khai thác trong phạm vi đã được Chính phủ phê duyệt quy hoạch và khi cấp phép yêu cầu các doanh nghiệp trong quá trình khai thác phải sử dụng công nghệ hiện đại, khai thác theo chiều sâu để bảo vệ cảnh quan, môi trường tự nhiên, đảm bảo các chỉ tiêu về môi trường và tận thu tài nguyên khoáng sản.
- Đối với Nhà máy Xi măng Duyên Hà: Thực hiện theo Giấy phép số 578/GP-BTNMT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép khai thác đá vôi làm nguyên liệu xi măng, với diện tích 19,5ha.
- Đối với Nhà máy Xi măng Hệ Dưỡng đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu bố trí mỏ đá vôi với diện tích khoảng 10ha cho giai đoạn đầu.
- Nghiên cứu bố trí vùng nguyên liệu đá vôi tại khu vực xã Quang Sơn của Thị xã Tam Điệp và xã Phú Long của huyện Nho Quan, đảm bảo cho hai nhà máy trên hoạt động ổn định theo dự án đã được phê duyệt, để bảo vệ cảnh quan, sinh thái khu Quần thể danh thắng Tràng An.
1.3. Cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sản xuất kinh doanh xi măng và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
Nghiên cứu, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng tuyến giao thông chuyên dùng để đảm bảo cho các phương tiện vận tải vận chuyển nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các nhà máy xi măng, đồng thời phục vụ cho vận chuyển các loại vật liệu xây dựng khác đến chân công trình nhằm giảm mật độ xe trên tuyến Quốc lộ 1A và giảm thiểu tác động môi trường đến các khu dân cư, đô thị theo tuyến Quốc lộ.

Content:
Xi măng:
1.Phương hướng phát triển sản xuất xi măng:
Thực hiện theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2030.
Về công nghệ: Đối với các nhà máy công suất dưới 2.500 tấn clinker/ ngày, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện. Đến cuối năm 2015 hoàn thành chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.
Một số chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể như sau: Tiêu hao nhiệt năng ≤ 730 kcal/kg clinker; tiêu hao điện năng ≤ 90 KWh/ tấn xi măng; nồng độ bụi phát thải ≤ 30 mg/Nm3.
1.2. Phương án cụ thể:
Đến 2015: Năng lực sản xuất xi măng của tỉnh là 11,86 triệu tấn/năm (trong đó: Giai đoạn 2011-2012 là 8,26 triệu tấn/năm; giai đoạn 2013-2015 là 11,86 triệu tấn/năm), cung cấp cho nhu cầu xi măng trong nước và xuất khẩu.
Đến 2020: Năng lực sản xuất xi măng của tỉnh tăng thêm 1,2 triệu tấn/năm, đưa tổng số xi măng sản xuất trong tỉnh lên 13,06 triệu tấn/năm.
Về nguyên liệu đá vôi cho các nhà máy xi măng:
- Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cho thăm dò và cấp phép khai thác trong phạm vi đã được Chính phủ phê duyệt quy hoạch và khi cấp phép yêu cầu các doanh nghiệp trong quá trình khai thác phải sử dụng công nghệ hiện đại, khai thác theo chiều sâu để bảo vệ cảnh quan, môi trường tự nhiên, đảm bảo các chỉ tiêu về môi trường và tận thu tài nguyên khoáng sản.
- Đối với Nhà máy Xi măng Duyên Hà: Thực hiện theo Giấy phép số 578/GP-BTNMT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép khai thác đá vôi làm nguyên liệu xi măng, với diện tích 19,5ha.
- Đối với Nhà máy Xi măng Hệ Dưỡng đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu bố trí mỏ đá vôi với diện tích khoảng 10ha cho giai đoạn đầu.
- Nghiên cứu bố trí vùng nguyên liệu đá vôi tại khu vực xã Quang Sơn của Thị xã Tam Điệp và xã Phú Long của huyện Nho Quan, đảm bảo cho hai nhà máy trên hoạt động ổn định theo dự án đã được phê duyệt, để bảo vệ cảnh quan, sinh thái khu Quần thể danh thắng Tràng An.
1.3. Cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sản xuất kinh doanh xi măng và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
Nghiên cứu, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng tuyến giao thông chuyên dùng để đảm bảo cho các phương tiện vận tải vận chuyển nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các nhà máy xi măng, đồng thời phục vụ cho vận chuyển các loại vật liệu xây dựng khác đến chân công trình nhằm giảm mật độ xe trên tuyến Quốc lộ 1A và giảm thiểu tác động môi trường đến các khu dân cư, đô thị theo tuyến Quốc lộ.