Document: Điều 1 Quyết định 101/2010/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 101/2010/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015
1.1. Mục tiêu tổng quát
Huy động tối đa mọi nguồn lực, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung bộ.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11-12%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 17-18%.
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng: 11,0-12,0%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng: 4,5-5,0%
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:
Công nghiệp xây dựng 39-40%,
Dịch vụ 39-40%,
Nông nghiệp 20-21%.
- Thu ngân sách đạt : 9.500-10.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD.
- GDP bình quân đầu người năm 2015: 33-34 triệu đồng.
- Tổng đầu tư toàn xã hội: khoảng 180.000 tỷ đồng.
- Các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non; trên 65% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh trên vạn dân; 100% trạm y tế cấp xã ở đồng bằng và 80-90% ở miền núi có bác sỹ; 95% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%.
- 95-97% trẻ em trong diện được tiêm chủng.
- Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới 1%.
- 82-85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60-65% đạt chuẩn quốc gia).
- Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật.
- Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000 người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm.
- 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%.
- 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp & PTNT là 55%); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch.
2. Nhiệm vụ, giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2011 – 2015
2.1. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, phát huy các nguồn lực trong tỉnh phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, đưa nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
- Thực hành dân chủ rộng rãi, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tầng lớp nhân dân để phát triển. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, công tác chính trị tư tưởng, thường xuyên đối thoại, cung cấp thông tin một cách công khai, minh bạch và tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, đồng thời có biện pháp tuyên truyền vận động rộng rãi để nhân dân hiểu, đồng tình ủng hộ. Quan tâm giải quyết khiếu nại tố cáo và những bức xúc chính đáng của nhân dân; xoá bỏ tư tưởng bảo thủ, hẹp hòi, trì trệ, níu kéo, chủ quan, nóng vội, bệnh thành tích,.....
- Huy động tối đa các nguồn lực để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong từng vùng và tổng thể, chú trọng các công trình quan trọng, thiết yếu, phát huy nhanh tác dụng. Trong đó đặc biệt chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nguyên liệu, hạ tầng khu công nghiệp...
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế phát triển chung của nền kinh tế. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 11/7/2006 về chương trình phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân. Củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, văn hoá,…để phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy tốt năng lực.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại tố táo, gắn với đổi mới trong công tác chỉ đạo điều hành: Thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ và đồng bộ hơn. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TU về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi. Đẩy mạnh phân cấp trong quản lý nhà nước. Thực hiện tốt chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp sai phạm. Khuyến khích, bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tiêu cực. Tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, xây dựng quy hoạch và rà soát, bổ sung điều chỉnh các cơ chế chính sách cho phù hợp với giai đoạn 2011-2015: Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch theo hướng công khai dân chủ, tăng cường chỉ đạo và quản lý thực hiện đúng quy hoạch. Sớm bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, địa giới hành chính, không gian đô thị,... một cách đồng bộ và phù hợp, không để lạc hậu, chồng chéo trong quá trình phát triển. Thực hiện rà soát, điều chỉnh một số chính sách cho phù hợp với tình hình mới.
- Tập trung khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tiềm năng đất, rừng, biển, tài nguyên khoáng sản trên cơ sở áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển mạnh kinh tế biển, vùng đô thị, miền Tây Nghệ An và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh. Tận dụng lợi thế về vị trí địa lý để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo và y tế. Phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Tập trung thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu về KHCN: Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đổi mới nghiên cứu, ứng dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước. Tiếp cận nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật. Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khai thác các giá trị truyền thống văn hoá, lịch sử của quê hương phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội. Nâng cao hiệu quả các đề tài khoa học. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn. Thực hiện quyền và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Ngăn chặn nhập khẩu, chuyển giao công nghệ lạc hậu.
- Chăm lo bảo vệ tốt môi trường, để đảm bảo phát triển bền vững: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư. Rà soát lại các văn bản hành chính liên quan đến công tác bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2.2. Phát triển các vùng kinh tế động lực và các ngành kinh tế mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh
- Phát triển vùng kinh tế động lực:
+ Thành phố Vinh - Cửa Lò - Khu kinh tế Đông Nam gắn với Vùng Nam Nghệ - Bắc Hà: Tập trung chỉ đạo thực hiện Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg về xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ và Quyết định 1210/QĐ-TTg công nhận Thành phố Vinh đô thị loại I. Xây dựng KKT Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng gắn với thành phố Vinh trở thành cực tăng trưởng của tỉnh. Tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc,....
+ Hoàng Mai – Đông Hồi gắn với Vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ: Xây dựng Vùng Hoàng Mai - Đông Hồi trong khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ thành vùng kinh tế trọng điểm theo định hướng được Chính phủ phê duyệt. Phát triển các ngành công nghiệp động lực như xi măng, nhiệt điện, luyện thép, công nghiệp cơ khí, hoá chất; đầu tư xây dựng Cảng Đông Hồi, hạ tầng KCN Đông Hồi, Hoàng Mai.
+ Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hoà - Quỳ Hợp gắn với Miền Tây Nghệ An: Hướng phát triển là chăn nuôi đại gia súc (đặc biệt là bò sữa), cây công nghiệp và chế biến nông, lâm sản (mía, cao su, chế biến hoa quả, chế biến thịt, sữa, kinh tế lâm nghiệp). Phát triển các ngành công nghiệp động lực: Thủy điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, khai thác khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án xi măng Đô Lương, Tân Kỳ, các nhà máy thuỷ điện Khe Bố, Hủa Na...; xây dựng một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, các KCN: Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Tân Kỳ và một số KCN nhỏ khác. Đẩy mạnh việc hình thành các thị tứ, phát triển hệ thống chợ. Hình thành Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ.
- Các mũi và sản phẩm chủ lực trong phát triển kinh tế:
+ Khai thác, chế biến khoáng sản, trọng tâm là: Xi măng, vật liệu xây dựng, sắt, đá trắng, thiếc: Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng xi măng đạt khoảng 6,4 triệu tấn/năm. Thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy luyện thép có công nghệ cao. Hạn chế bán sản phẩm thô, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm tinh chế, đưa công suất chế biến đá trắng đạt khoảng 1 triệu tấn/năm.
+ Điện: Xây dựng các nhà máy thuỷ điện, đưa tổng công suất các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn lên 800-850 MW; Xây dựng cụm nhiệt điện Quỳnh Lưu 2400 MW; phấn đấu đưa sản lượng điện đạt 2,9-3,1 tỷ KWh.
+ Bia: Tiếp tục nâng công suất các nhà máy bia, để đến năm 2015 công suất các nhà máy bia là 250 triệu lít/năm.
+ Mía đường: Phát triển vùng nguyên liệu mía theo quy hoạch, áp dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật. Đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy đường với công suất ép đạt 12.000 tấn mía/ngày.
+ Chăn nuôi đại gia súc và chế biến sữa: Phát triển chăn nuôi bò và chế biến sữa, tổng đàn bò cho sữa thường xuyên đạt 25 ngàn con. Đẩy nhanh tiến độ dự án nuôi bò sữa gắn với xây dựng nhà máy chế biến để đến năm 2015 sản lượng sữa đạt trên 100 triệu lít/năm.
+ Kinh tế rừng, trọng tâm là trồng và chế biến gỗ, cao su, chè: Tập trung phát triển cao su theo quy hoạch, sản lượng mủ khoảng 8.200 tấn vào năm 2015. Trồng mới bình quân hàng năm trên 800-1000 ha để có diện tích chè khoảng 12.000 ha, sản lượng búp tươi khoảng 75 ngàn tấn. Đưa diện tích rừng nguyên liệu lên khoảng 200-250 ngàn ha, sản lượng gỗ khai thác hàng năm trên 300 ngàn m3.
+ Hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao, trước mắt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức.
2.3. Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đảm bảo an ninh nông thôn, góp phần ổn định chính trị xã hội, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Quy hoạch và phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao; Ổn định diện tích đất 2 vụ lúa. Phát triển các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đưa giống mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc gắn với chế biến. Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu chế biến lâm sản, tăng cường quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ rừng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 (khóa X) về Chiến lược biển. Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các trại giống. Tiếp tục khai thác vùng khơi, đầu tư đội tàu khai thác hải sản xa bờ với trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá. Thực hiện có hiệu quả chương trình nông thôn mới.
2.4. Tiếp tục phát triển văn hóa, xã hội; thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, y tế và các hoạt động văn hoá, thể thao. Tiếp tục quy hoạch, xây dựng, củng cố mạng lưới trường, lớp học. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Khuyến khích mở rộng, phát triển đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao gắn với tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Từng bước nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống bệnh viện, các trung tâm y tế, trạm y tế. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Chú trọng xây dựng đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá một cách thực chất. Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, chính sách đối với người và gia đình có công và công tác bảo trợ xã hội. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội vào công tác xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội.
2.5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác đảm bảo quốc phòng an ninh, phòng chống tội phạm. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở. Không để xẩy ra điểm nóng, hạn chế đoàn đông người và đơn thư vượt cấp.
3. Thông qua danh mục các dự án giai đoạn 2011 - 2015
- Danh mục các dự án hạ tầng quan trọng có sử dụng vốn ngân sách thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 01 kèm theo);
- Danh mục các dự án trọng điểm đã có nhà đầu tư cần tập trung chỉ đạo giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 02 kèm theo);
- Danh mục các dự án trọng điểm xúc tiến, vận động đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 03 kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015
1.1. Mục tiêu tổng quát
Huy động tối đa mọi nguồn lực, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung bộ.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11-12%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 17-18%.
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng: 11,0-12,0%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng: 4,5-5,0%
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:
Công nghiệp xây dựng 39-40%,
Dịch vụ 39-40%,
Nông nghiệp 20-21%.
- Thu ngân sách đạt : 9.500-10.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD.
- GDP bình quân đầu người năm 2015: 33-34 triệu đồng.
- Tổng đầu tư toàn xã hội: khoảng 180.000 tỷ đồng.
- Các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non; trên 65% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh trên vạn dân; 100% trạm y tế cấp xã ở đồng bằng và 80-90% ở miền núi có bác sỹ; 95% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%.
- 95-97% trẻ em trong diện được tiêm chủng.
- Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới 1%.
- 82-85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60-65% đạt chuẩn quốc gia).
- Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật.
- Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000 người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm.
- 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%.
- 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp & PTNT là 55%); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch.
2. Nhiệm vụ, giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2011 – 2015
2.1. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, phát huy các nguồn lực trong tỉnh phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, đưa nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
- Thực hành dân chủ rộng rãi, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tầng lớp nhân dân để phát triển. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, công tác chính trị tư tưởng, thường xuyên đối thoại, cung cấp thông tin một cách công khai, minh bạch và tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, đồng thời có biện pháp tuyên truyền vận động rộng rãi để nhân dân hiểu, đồng tình ủng hộ. Quan tâm giải quyết khiếu nại tố cáo và những bức xúc chính đáng của nhân dân; xoá bỏ tư tưởng bảo thủ, hẹp hòi, trì trệ, níu kéo, chủ quan, nóng vội, bệnh thành tích,.....
- Huy động tối đa các nguồn lực để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong từng vùng và tổng thể, chú trọng các công trình quan trọng, thiết yếu, phát huy nhanh tác dụng. Trong đó đặc biệt chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nguyên liệu, hạ tầng khu công nghiệp...
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế phát triển chung của nền kinh tế. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 11/7/2006 về chương trình phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân. Củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, văn hoá,…để phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy tốt năng lực.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại tố táo, gắn với đổi mới trong công tác chỉ đạo điều hành: Thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ và đồng bộ hơn. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TU về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi. Đẩy mạnh phân cấp trong quản lý nhà nước. Thực hiện tốt chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp sai phạm. Khuyến khích, bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tiêu cực. Tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, xây dựng quy hoạch và rà soát, bổ sung điều chỉnh các cơ chế chính sách cho phù hợp với giai đoạn 2011-2015: Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch theo hướng công khai dân chủ, tăng cường chỉ đạo và quản lý thực hiện đúng quy hoạch. Sớm bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, địa giới hành chính, không gian đô thị,... một cách đồng bộ và phù hợp, không để lạc hậu, chồng chéo trong quá trình phát triển. Thực hiện rà soát, điều chỉnh một số chính sách cho phù hợp với tình hình mới.
- Tập trung khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tiềm năng đất, rừng, biển, tài nguyên khoáng sản trên cơ sở áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển mạnh kinh tế biển, vùng đô thị, miền Tây Nghệ An và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh. Tận dụng lợi thế về vị trí địa lý để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo và y tế. Phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Tập trung thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu về KHCN: Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đổi mới nghiên cứu, ứng dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước. Tiếp cận nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật. Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khai thác các giá trị truyền thống văn hoá, lịch sử của quê hương phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội. Nâng cao hiệu quả các đề tài khoa học. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn. Thực hiện quyền và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Ngăn chặn nhập khẩu, chuyển giao công nghệ lạc hậu.
- Chăm lo bảo vệ tốt môi trường, để đảm bảo phát triển bền vững: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư. Rà soát lại các văn bản hành chính liên quan đến công tác bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2.2. Phát triển các vùng kinh tế động lực và các ngành kinh tế mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh
- Phát triển vùng kinh tế động lực:
+ Thành phố Vinh - Cửa Lò - Khu kinh tế Đông Nam gắn với Vùng Nam Nghệ - Bắc Hà: Tập trung chỉ đạo thực hiện Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg về xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ và Quyết định 1210/QĐ-TTg công nhận Thành phố Vinh đô thị loại I. Xây dựng KKT Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng gắn với thành phố Vinh trở thành cực tăng trưởng của tỉnh. Tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc,....
+ Hoàng Mai – Đông Hồi gắn với Vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ: Xây dựng Vùng Hoàng Mai - Đông Hồi trong khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ thành vùng kinh tế trọng điểm theo định hướng được Chính phủ phê duyệt. Phát triển các ngành công nghiệp động lực như xi măng, nhiệt điện, luyện thép, công nghiệp cơ khí, hoá chất; đầu tư xây dựng Cảng Đông Hồi, hạ tầng KCN Đông Hồi, Hoàng Mai.
+ Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hoà - Quỳ Hợp gắn với Miền Tây Nghệ An: Hướng phát triển là chăn nuôi đại gia súc (đặc biệt là bò sữa), cây công nghiệp và chế biến nông, lâm sản (mía, cao su, chế biến hoa quả, chế biến thịt, sữa, kinh tế lâm nghiệp). Phát triển các ngành công nghiệp động lực: Thủy điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, khai thác khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án xi măng Đô Lương, Tân Kỳ, các nhà máy thuỷ điện Khe Bố, Hủa Na...; xây dựng một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, các KCN: Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Tân Kỳ và một số KCN nhỏ khác. Đẩy mạnh việc hình thành các thị tứ, phát triển hệ thống chợ. Hình thành Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ.
- Các mũi và sản phẩm chủ lực trong phát triển kinh tế:
+ Khai thác, chế biến khoáng sản, trọng tâm là: Xi măng, vật liệu xây dựng, sắt, đá trắng, thiếc: Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng xi măng đạt khoảng 6,4 triệu tấn/năm. Thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy luyện thép có công nghệ cao. Hạn chế bán sản phẩm thô, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm tinh chế, đưa công suất chế biến đá trắng đạt khoảng 1 triệu tấn/năm.
+ Điện: Xây dựng các nhà máy thuỷ điện, đưa tổng công suất các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn lên 800-850 MW; Xây dựng cụm nhiệt điện Quỳnh Lưu 2400 MW; phấn đấu đưa sản lượng điện đạt 2,9-3,1 tỷ KWh.
+ Bia: Tiếp tục nâng công suất các nhà máy bia, để đến năm 2015 công suất các nhà máy bia là 250 triệu lít/năm.
+ Mía đường: Phát triển vùng nguyên liệu mía theo quy hoạch, áp dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật. Đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy đường với công suất ép đạt 12.000 tấn mía/ngày.
+ Chăn nuôi đại gia súc và chế biến sữa: Phát triển chăn nuôi bò và chế biến sữa, tổng đàn bò cho sữa thường xuyên đạt 25 ngàn con. Đẩy nhanh tiến độ dự án nuôi bò sữa gắn với xây dựng nhà máy chế biến để đến năm 2015 sản lượng sữa đạt trên 100 triệu lít/năm.
+ Kinh tế rừng, trọng tâm là trồng và chế biến gỗ, cao su, chè: Tập trung phát triển cao su theo quy hoạch, sản lượng mủ khoảng 8.200 tấn vào năm 2015. Trồng mới bình quân hàng năm trên 800-1000 ha để có diện tích chè khoảng 12.000 ha, sản lượng búp tươi khoảng 75 ngàn tấn. Đưa diện tích rừng nguyên liệu lên khoảng 200-250 ngàn ha, sản lượng gỗ khai thác hàng năm trên 300 ngàn m3.
+ Hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao, trước mắt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức.
2.3. Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đảm bảo an ninh nông thôn, góp phần ổn định chính trị xã hội, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Quy hoạch và phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao; Ổn định diện tích đất 2 vụ lúa. Phát triển các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đưa giống mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc gắn với chế biến. Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu chế biến lâm sản, tăng cường quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ rừng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 (khóa X) về Chiến lược biển. Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các trại giống. Tiếp tục khai thác vùng khơi, đầu tư đội tàu khai thác hải sản xa bờ với trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá. Thực hiện có hiệu quả chương trình nông thôn mới.
2.4. Tiếp tục phát triển văn hóa, xã hội; thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, y tế và các hoạt động văn hoá, thể thao. Tiếp tục quy hoạch, xây dựng, củng cố mạng lưới trường, lớp học. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Khuyến khích mở rộng, phát triển đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao gắn với tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Từng bước nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống bệnh viện, các trung tâm y tế, trạm y tế. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Chú trọng xây dựng đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá một cách thực chất. Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, chính sách đối với người và gia đình có công và công tác bảo trợ xã hội. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội vào công tác xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội.
2.5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác đảm bảo quốc phòng an ninh, phòng chống tội phạm. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở. Không để xẩy ra điểm nóng, hạn chế đoàn đông người và đơn thư vượt cấp.
3. Thông qua danh mục các dự án giai đoạn 2011 - 2015
- Danh mục các dự án hạ tầng quan trọng có sử dụng vốn ngân sách thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 01 kèm theo);
- Danh mục các dự án trọng điểm đã có nhà đầu tư cần tập trung chỉ đạo giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 02 kèm theo);
- Danh mục các dự án trọng điểm xúc tiến, vận động đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 03 kèm theo).