Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1824/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1824/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Về quốc phòng an ninh: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc; bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống; xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên. Xây dựng lực lượng công an nhân dân trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm, tạo chuyển biến vững chắc về trật tự, an toàn xã hội.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phân vùng phát triển
- Vùng trung tâm phát triển kinh tế động lực, bao gồm thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ và huyện Mang Thít. Trong đó, thành phố Vĩnh Long là hạt nhân, động lực phát triển kinh tế chung, vùng trung tâm kết nối với nội tỉnh, hướng đến các vùng đối trọng phía Tây và Vùng đô thị hóa phía Đông, Nam thông qua các quốc lộ 1, 53, tuyến đường ven sông Tiền, sông Cổ Chiên đến vùng đô thị hóa phía Đông Nam.
- Vùng đối trọng phía Tây bao gồm thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình và huyện Bình Tân. Trọng tâm, động lực chính là thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình mang tính kết nối phát triển thương mại giữa hai thành phố Vĩnh Long và Cần Thơ, là trung tâm giao dịch, đầu mối nông sản của Vĩnh Long.
- Vùng đô thị phía Đông Nam bao gồm huyện Vũng Liêm, huyện Trà Ôn. Trọng tâm của vùng, lấy thị trấn Vũng Liêm và thị trấn Trà Ôn làm động lực chính.
Tập trung phát triển thương mại tại các đô thị của vùng; giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục đầu tư phát triển đô thị thương mại hướng đến vùng đô thị phía Đông của tỉnh gắn với đô thị Vũng Liêm.
2. Không gian phát triển các ngành chủ lực
...
b) Vùng sản xuất công nghiệp
Tập trung đầu tư mới 02 khu và 02 cụm công nghiệp tập trung: Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân (400 ha) và khu công nghiệp Đông Bình, thị xã Bình Minh (350 ha); cụm công nghiệp thành phố Vĩnh Long tại xã Tân Hội, thành phố Vĩnh Long (khoảng 50 ha) và cụm công nghiệp Phước Trường - Phước Thọ, huyện Vũng Liêm (khoảng 48,7 ha). Trong điều kiện thuận lợi có thể phát triển thêm các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
- Vùng công nghiệp 1 (dọc sông Tiền và sông Cổ Chiên) bao gồm các địa phương dọc theo sông Tiền là thành phố Vĩnh Long và các huyện Long Hồ, Mang Thít và Vũng Liêm với diện tích khoảng 710,6 km2 và số dân khoảng 567.543 người, chiếm 46,7% về diện tích và 54,3% về dân số của tỉnh. Định hướng phát triển ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống; chế biến thức ăn chăn nuôi; sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch các loại); dược phẩm; may mặc; da giày; cơ khí,...
- Vùng công nghiệp 2 (dọc sông Hậu) bao gồm các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn và thị xã Bình Minh với diện tích khoảng 809,57 km2 và dân số khoảng 477.657 người, chiếm 53,3% diện tích và 45,7% dân số của tỉnh.
3. Phát triển đô thị và nông thôn
a) Không gian đô thị: Phát triển đô thị nhằm tạo điều kiện phát triển các ngành phi nông nghiệp, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị văn minh, hiện đại.
Định hướng như sau:
- Đến năm 2020: Tập trung các nguồn lực nâng cấp, phát triển thành phố Vĩnh Long đạt đô thị loại II và thị xã Bình Minh đạt đô thị loại III vào năm 2020; thành lập thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân; nâng cấp 4 xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hòa, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi).
- Đến năm 2030: Nâng cấp 2 đô thị lên đô thị loại IV (thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm) và thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành); đến năm 2030, xây dựng Vĩnh Long có 11 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long, 1 đô thị loại III là thị xã Bình Minh, 2 đô thị loại IV gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm và 7 đô thị loại V gồm các thị trấn: Long Hồ, Tam Bình, Cái Nhum, Tân Quới, Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành.
b) Không gian kinh tế - xã hội nông thôn
- Hình thái dân cư nông thôn theo tuyến, cụm dân cư trong khu vực chuyên lúa, gắn kết các hình thái dân cư này với mô hình du lịch cộng đồng; quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, đảm bảo về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; hình thành các vùng chuyên canh lớn cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và điểm dân cư tập trung. Tổ chức lại dân cư phân tán trong nội đồng, trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung; quy hoạch, cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị; hình thành các tuyến dân cư nông thôn theo các trục hành lang chính kết nối với các đô thị nhằm khai thác hạ tầng sẵn có.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư toàn xã hội:
- Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng; tích cực vận động thu hút nguồn vốn ODA, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, quan tâm thu hút nhà đầu tư có tiềm lực lớn, khả năng triển khai thực hiện dự án nhanh; mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,...
- Phát triển thị trường vốn, các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư; huy động vốn đầu tư trong dân, các doanh nghiệp đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh; đồng thời, triển khai các cơ chế chính sách huy động tối đa mọi nguồn vốn đầu tư vào tỉnh.
- Cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; tăng cường và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương thông qua thực hiện các chương trình mục tiêu, các chương trình phát triển cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển của vùng. Chủ động lựa chọn và ưu tiên thực hiện các dự án trọng điểm, động lực; đồng thời, có phân kỳ đầu tư cho phù hợp với khả năng huy động và cân đối ngân sách hàng năm.
2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài
- Xã hội hóa giáo dục, đào tạo nghề, thu hút đầu tư các trường, cơ sở đào tạo với trang thiết bị hiện đại; mở rộng liên kết, hợp tác đào tạo với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, kỹ năng nghề giỏi, tác phong và tính kỷ luật trong lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết trong đào tạo lao động, đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động cho doanh nghiệp, sử dụng lao động có hiệu quả nguồn lao động đào tạo.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội và tính tiếp cận thực tế; thực hiện khảo sát đánh giá chất lượng nguồn nhân lực đào tạo, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của thị trường để có giải pháp cải tiến phù hợp.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu áp dụng khoa học công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, lao động có trình độ cao và tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật về công tác lâu dài tại tỉnh, nhất là lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học.
3. Giải pháp tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tập trung cải thiện những chỉ số thành phần còn thứ hạng thấp của tỉnh như: Tính minh bạch, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ và đào tạo lao động; xây dựng chính quyền điện tử có nền hành chính hiện đại, minh bạch, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo; cung cấp các dịch vụ công mức độ cao trong việc giải quyết các thủ tục hành chính.
- Điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản có nội dung không phù hợp; có các cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập doanh nghiệp tư nhân; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp các hộ kinh doanh yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, hỗ trợ hộ kinh doanh liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp; đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp; xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành phần doanh nghiệp, đặc biệt trong tiếp cận thông tin, đất đai, các chính sách hỗ trợ,...
4. Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ, tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế thị trường; tạo điều kiện cho các nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà sản xuất liên kết thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học các dự án sản xuất thử nghiệm; khuyến khích sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, sản xuất giống, bảo quản; trong công nghiệp, ưu tiên lựa chọn công nghệ thích hợp cho công nghệ chế biến nông nghiệp, thủy sản.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường để phát triển bền vững, tập trung vào quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi tập trung, các khu du lịch; tăng cường công tác xử lý ô nhiễm nước thải, chất thải công nghiệp, nước thải đô thị, chủ động phòng chống thiên tai; kiểm soát ô nhiễm môi trường; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, đô thị; tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
5. Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư
- Xây dựng và triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ đầu tư, danh mục mời gọi đầu tư, các chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã,... cho phù hợp với định hướng thu hút đầu tư vào tỉnh.
- Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập các dự án có khả năng mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao; thực hiện các chính sách thông thoáng, phù hợp với điều kiện của tỉnh để thu hút các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và ngoài nước đến đầu tư; thu hút kiều bào ở nước ngoài về quê hương đầu tư.
- Nghiên cứu, đề xuất một số cơ chế đặc biệt (về lĩnh vực thuế, đất đai,...) cho nhà đầu tư đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng phát triển du lịch, thương mại,...
6. Giải pháp tăng cường hợp tác và phối hợp
- Phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương trong vùng xác định rõ từng lĩnh vực, từng nội dung công việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp; phối hợp trong lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do các bộ, ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện hợp tác, liên kết phát triển trong vùng, trong nước và quốc tế, ưu tiên hợp tác những vấn đề về thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, xây dựng phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, khoa học công nghệ, du lịch...
- Liên kết của các thành phần kinh tế trong sản xuất, phân phối nhằm đảm bảo cung ứng hàng hóa và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản; liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các công ty nước ngoài.
7. Tăng cường quốc phòng an ninh
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội; nâng cao tiềm lực quốc phòng và vai trò tham mưu của cơ quan quốc phòng an ninh tại địa phương.

Content:
Vùng sản xuất công nghiệp
Tập trung đầu tư mới 02 khu và 02 cụm công nghiệp tập trung: Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân (400 ha) và khu công nghiệp Đông Bình, thị xã Bình Minh (350 ha); cụm công nghiệp thành phố Vĩnh Long tại xã Tân Hội, thành phố Vĩnh Long (khoảng 50 ha) và cụm công nghiệp Phước Trường - Phước Thọ, huyện Vũng Liêm (khoảng 48,7 ha). Trong điều kiện thuận lợi có thể phát triển thêm các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
- Vùng công nghiệp 1 (dọc sông Tiền và sông Cổ Chiên) bao gồm các địa phương dọc theo sông Tiền là thành phố Vĩnh Long và các huyện Long Hồ, Mang Thít và Vũng Liêm với diện tích khoảng 710,6 km2 và số dân khoảng 567.543 người, chiếm 46,7% về diện tích và 54,3% về dân số của tỉnh. Định hướng phát triển ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống; chế biến thức ăn chăn nuôi; sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch các loại); dược phẩm; may mặc; da giày; cơ khí,...
- Vùng công nghiệp 2 (dọc sông Hậu) bao gồm các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn và thị xã Bình Minh với diện tích khoảng 809,57 km2 và dân số khoảng 477.657 người, chiếm 53,3% diện tích và 45,7% dân số của tỉnh.
3. Phát triển đô thị và nông thôn
a) Không gian đô thị: Phát triển đô thị nhằm tạo điều kiện phát triển các ngành phi nông nghiệp, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị văn minh, hiện đại.
Định hướng như sau:
- Đến năm 2020: Tập trung các nguồn lực nâng cấp, phát triển thành phố Vĩnh Long đạt đô thị loại II và thị xã Bình Minh đạt đô thị loại III vào năm 2020; thành lập thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân; nâng cấp 4 xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hòa, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi).
- Đến năm 2030: Nâng cấp 2 đô thị lên đô thị loại IV (thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm) và thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành); đến năm 2030, xây dựng Vĩnh Long có 11 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long, 1 đô thị loại III là thị xã Bình Minh, 2 đô thị loại IV gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm và 7 đô thị loại V gồm các thị trấn: Long Hồ, Tam Bình, Cái Nhum, Tân Quới, Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành.
Không gian kinh tế - xã hội nông thôn
- Hình thái dân cư nông thôn theo tuyến, cụm dân cư trong khu vực chuyên lúa, gắn kết các hình thái dân cư này với mô hình du lịch cộng đồng; quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, đảm bảo về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; hình thành các vùng chuyên canh lớn cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và điểm dân cư tập trung. Tổ chức lại dân cư phân tán trong nội đồng, trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung; quy hoạch, cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị; hình thành các tuyến dân cư nông thôn theo các trục hành lang chính kết nối với các đô thị nhằm khai thác hạ tầng sẵn có.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư toàn xã hội:
- Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng; tích cực vận động thu hút nguồn vốn ODA, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, quan tâm thu hút nhà đầu tư có tiềm lực lớn, khả năng triển khai thực hiện dự án nhanh; mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,...
- Phát triển thị trường vốn, các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư; huy động vốn đầu tư trong dân, các doanh nghiệp đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh; đồng thời, triển khai các cơ chế chính sách huy động tối đa mọi nguồn vốn đầu tư vào tỉnh.
- Cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; tăng cường và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương thông qua thực hiện các chương trình mục tiêu, các chương trình phát triển cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển của vùng. Chủ động lựa chọn và ưu tiên thực hiện các dự án trọng điểm, động lực; đồng thời, có phân kỳ đầu tư cho phù hợp với khả năng huy động và cân đối ngân sách hàng năm.
2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài
- Xã hội hóa giáo dục, đào tạo nghề, thu hút đầu tư các trường, cơ sở đào tạo với trang thiết bị hiện đại; mở rộng liên kết, hợp tác đào tạo với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, kỹ năng nghề giỏi, tác phong và tính kỷ luật trong lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết trong đào tạo lao động, đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động cho doanh nghiệp, sử dụng lao động có hiệu quả nguồn lao động đào tạo.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội và tính tiếp cận thực tế; thực hiện khảo sát đánh giá chất lượng nguồn nhân lực đào tạo, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của thị trường để có giải pháp cải tiến phù hợp.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu áp dụng khoa học công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, lao động có trình độ cao và tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật về công tác lâu dài tại tỉnh, nhất là lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học.
3. Giải pháp tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tập trung cải thiện những chỉ số thành phần còn thứ hạng thấp của tỉnh như: Tính minh bạch, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ và đào tạo lao động; xây dựng chính quyền điện tử có nền hành chính hiện đại, minh bạch, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo; cung cấp các dịch vụ công mức độ cao trong việc giải quyết các thủ tục hành chính.
- Điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản có nội dung không phù hợp; có các cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập doanh nghiệp tư nhân; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp các hộ kinh doanh yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, hỗ trợ hộ kinh doanh liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp; đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp; xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành phần doanh nghiệp, đặc biệt trong tiếp cận thông tin, đất đai, các chính sách hỗ trợ,...
4. Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ, tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế thị trường; tạo điều kiện cho các nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà sản xuất liên kết thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học các dự án sản xuất thử nghiệm; khuyến khích sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, sản xuất giống, bảo quản; trong công nghiệp, ưu tiên lựa chọn công nghệ thích hợp cho công nghệ chế biến nông nghiệp, thủy sản.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường để phát triển bền vững, tập trung vào quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi tập trung, các khu du lịch; tăng cường công tác xử lý ô nhiễm nước thải, chất thải công nghiệp, nước thải đô thị, chủ động phòng chống thiên tai; kiểm soát ô nhiễm môi trường; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, đô thị; tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
5. Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư
- Xây dựng và triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ đầu tư, danh mục mời gọi đầu tư, các chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã,... cho phù hợp với định hướng thu hút đầu tư vào tỉnh.
- Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập các dự án có khả năng mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao; thực hiện các chính sách thông thoáng, phù hợp với điều kiện của tỉnh để thu hút các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và ngoài nước đến đầu tư; thu hút kiều bào ở nước ngoài về quê hương đầu tư.
- Nghiên cứu, đề xuất một số cơ chế đặc biệt (về lĩnh vực thuế, đất đai,...) cho nhà đầu tư đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng phát triển du lịch, thương mại,...
6. Giải pháp tăng cường hợp tác và phối hợp
- Phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương trong vùng xác định rõ từng lĩnh vực, từng nội dung công việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp; phối hợp trong lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do các bộ, ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện hợp tác, liên kết phát triển trong vùng, trong nước và quốc tế, ưu tiên hợp tác những vấn đề về thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, xây dựng phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, khoa học công nghệ, du lịch...
- Liên kết của các thành phần kinh tế trong sản xuất, phân phối nhằm đảm bảo cung ứng hàng hóa và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản; liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các công ty nước ngoài.
7. Tăng cường quốc phòng an ninh
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội; nâng cao tiềm lực quốc phòng và vai trò tham mưu của cơ quan quốc phòng an ninh tại địa phương.