Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau đây;
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 đạt 15,5% (giai đoạn 2011 - 2015: 16%/năm, giai đoạn 2016 - 2020: 15%/năm). Trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 18,2%/năm (giai đoạn 2011-2015) và 19% - 20,5%/năm (giai đoạn 2016 - 2020). Tương ứng với 2 giai đoạn trên, khu vực dịch vụ tăng 19,4% và 19,8%/năm, nông, lâm, thủy sản tăng 10,3% và 7,2%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,7 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 (tương đương 1.500 USD); đến năm 2020 đạt khoảng 62 triệu đồng/ người/năm (tương đương 2.600 USD).
- Cơ cấu kinh tế theo GTGT (giá hiện hành): Ngành công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ; nông - lâm - thủy sản vào năm 2015 lần lượt là 48,35%; 41,01% và 10,64%, năm 2020 là 49,72%; 40,92 % và 9,36% .
- Về các thành phần kinh tế: phấn đấu đến năm 2020 kinh tế tư nhân và sở hữu hỗn hợp chiếm hơn 70% tổng giá trị tăng thêm của Thành phố.
2.2 Mục tiêu xã hội:
- Quy mô dân số đến năm 2015 đạt 172 nghìn người; năm 2020 trên 204 nghìn người. Lực lượng lao động năm 2020 là 94 nghìn người, trong đó khu vực nông lâm thủy sản chỉ chiếm 22,6%.
- Đến năm 2020, khu vực dịch vụ phấn đấu giải quyết việc làm cho 2.200- 2.500 lao động/năm; ngành công nghiệp giải quyết việc làm cho 1.000-1.500 lao động/năm.
- Đến 2015: 100% trạm y tế xã có bác sỹ; 90% xã, phường có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và đạt 100% vào năm .2020. Phấn đấu đến năm 2015 số giường bệnh viện/vạn dân là 46,7 và đến năm 2020 là 50 giường bệnh/vạn dân. Chấm dứt tình trạng quá tải của bệnh viện.
- Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia tối thiểu 45% (mầm non 45%; tiểu học 50%; trung học cơ sở 43%). Tỷ lệ huy động học sinh đi học các cấp đạt 85-90% vào năm 2015 và đạt trên 99% vào năm 2020. Hoàn thành phổ cập bậc trung học trước năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 35% vào năm 2015 và khoảng 45% vào năm 2020.
- Xây dựng con người đô thị có nếp sống văn minh, trật tự, kỷ cương; có văn hóa ứng xử và tinh thần tự hào về truyền thống Kon Tum.
- Đến năm 2015 số xã, phường có trung tâm văn hóa - thể thao là 60% và đạt trên 90% vào năm 2020.
- Đến năm 2020, 70% số xã ngoại thành có đầy đủ sân luyện tập thể thao (sân bóng chuyền, sân bóng đá mini).
- Giảm bình quân hàng năm 3-4% số hộ nghèo, đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 4%.
2.3 Mục tiêu môi trường:
Đến năm 2020 các khu công nghiệp trên địa bàn phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho toàn khu công nghiệp; tất cả các doanh nghiệp đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng và cam kết thực hiện tạo môi trường làm việc trong lành cho người lao động.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng 18,2%/năm giai đoạn 2011-2015 và 20,5% giai đoạn 2016 - 2020. Ưu tiên đầu tư phát triển các ngành mũi nhọn và các sản phẩm chủ lực, phát triển công nghiệp chế biến một số loại nông sản như: Cao su, cà phê, các sản phẩm từ rừng trồng, hoa quả và dược liệu; các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp như chế tạo máy, nông cụ; chế biến thức ăn gia súc; giải quyết nhiều công ăn việc làm như: May mặc, da giày. Lựa chọn khai thác, chế tác một số sản phẩm từ nguồn khoáng sản hiện có như: Đá ốp lát, gạch ngói, đồ gốm, sành sứ; khuyến khích phát triển sản xuất mộc mỹ nghệ, sản phẩm mộc dân dụng phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Rà soát và lựa chọn một số ngành nghề có tính cạnh tranh cao và có tiềm năng, lợi thế như: sản xuất gạch ngói, gốm, sứ có công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường để đầu tư mở rộng; Triển khai các chương trình và có chính sách trợ giúp cho công tác đào tạo nghề với sự giám sát tay nghề của các nghệ nhân trong làng nghề.
Nghiên cứu quy hoạch cụm công nghiệp sạch công nghệ cao cho vùng Bắc Tây Nguyên và cho Tam giác phát triển trong hành lang kinh tế Đông Tây.
Hoàn thành đầu tư và lấp đầy các khu công nghiệp Sao Mai, Hòa Bình; các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Thôn 5 - Hòa Bình, Đăk Hno - Lê Lợi, Thanh Trung - Vinh Quang, Kon Tơ Pach - Đăk Bla. Quy hoạch thêm một khu sản xuất tập trung đối với lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhằm di dời dứt điểm các cơ sở sản xuất thủ công đang nằm trong khu dân cư.
Rà soát lại các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống, trên cơ sở đó lựa chọn một số ngành nghề có tính cạnh tranh cao, mang đậm giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, gắn với các tiêu chí như: Có đội ngũ thợ lành nghề, có nguồn nguyên liệu tại chỗ, không gây ô nhiễm môi trường.
2. Về lĩnh vực dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ khoảng 19,4%/năm giai đoạn 2011 -2015 và 19,8%/năm giai đoạn 2016-2020. Thu hút lao động của lĩnh vực này vào khoảng 30%-31% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá tiềm năng phát triển du lịch.
- Lựa chọn một số làng đồng bào dân tộc thiểu số tiêu biểu, đặc trưng, giàu bản sắc văn hóa trong nội thành thành phố Kon Tum để đầu tư xây dựng thành làng văn hóa du lịch, thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng.
- Xây dựng, ban hành một số cơ chế, chính sách về quản lý du lịch trên địa bàn Thành phố.
- Khuyến cáo các doanh nghiệp phải có trách nhiệm cùng nhà nước thực hiện đào tạo nghề dịch vụ, du lịch, nâng cao chất lượng lao động.
- Xây dựng mô hình thí điểm, tôn tạo, bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể.
- Phát triển mạnh các dịch vụ vận tải, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 đạt 15,5% (giai đoạn 2011 - 2015: 16%/năm, giai đoạn 2016 - 2020: 15%/năm). Trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 18,2%/năm (giai đoạn 2011-2015) và 19% - 20,5%/năm (giai đoạn 2016 - 2020). Tương ứng với 2 giai đoạn trên, khu vực dịch vụ tăng 19,4% và 19,8%/năm, nông, lâm, thủy sản tăng 10,3% và 7,2%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,7 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 (tương đương 1.500 USD); đến năm 2020 đạt khoảng 62 triệu đồng/ người/năm (tương đương 2.600 USD).
- Cơ cấu kinh tế theo GTGT (giá hiện hành): Ngành công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ; nông - lâm - thủy sản vào năm 2015 lần lượt là 48,35%; 41,01% và 10,64%, năm 2020 là 49,72%; 40,92 % và 9,36% .
- Về các thành phần kinh tế: phấn đấu đến năm 2020 kinh tế tư nhân và sở hữu hỗn hợp chiếm hơn 70% tổng giá trị tăng thêm của Thành phố.
2.2 Mục tiêu xã hội:
- Quy mô dân số đến năm 2015 đạt 172 nghìn người; năm 2020 trên 204 nghìn người. Lực lượng lao động năm 2020 là 94 nghìn người, trong đó khu vực nông lâm thủy sản chỉ chiếm 22,6%.
- Đến năm 2020, khu vực dịch vụ phấn đấu giải quyết việc làm cho 2.200- 2.500 lao động/năm; ngành công nghiệp giải quyết việc làm cho 1.000-1.500 lao động/năm.
- Đến 2015: 100% trạm y tế xã có bác sỹ; 90% xã, phường có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và đạt 100% vào năm .2020. Phấn đấu đến năm 2015 số giường bệnh viện/vạn dân là 46,7 và đến năm 2020 là 50 giường bệnh/vạn dân. Chấm dứt tình trạng quá tải của bệnh viện.
- Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia tối thiểu 45% (mầm non 45%; tiểu học 50%; trung học cơ sở 43%). Tỷ lệ huy động học sinh đi học các cấp đạt 85-90% vào năm 2015 và đạt trên 99% vào năm 2020. Hoàn thành phổ cập bậc trung học trước năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 35% vào năm 2015 và khoảng 45% vào năm 2020.
- Xây dựng con người đô thị có nếp sống văn minh, trật tự, kỷ cương; có văn hóa ứng xử và tinh thần tự hào về truyền thống Kon Tum.
- Đến năm 2015 số xã, phường có trung tâm văn hóa - thể thao là 60% và đạt trên 90% vào năm 2020.
- Đến năm 2020, 70% số xã ngoại thành có đầy đủ sân luyện tập thể thao (sân bóng chuyền, sân bóng đá mini).
- Giảm bình quân hàng năm 3-4% số hộ nghèo, đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 4%.
2.3 Mục tiêu môi trường:
Đến năm 2020 các khu công nghiệp trên địa bàn phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho toàn khu công nghiệp; tất cả các doanh nghiệp đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng và cam kết thực hiện tạo môi trường làm việc trong lành cho người lao động.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng 18,2%/năm giai đoạn 2011-2015 và 20,5% giai đoạn 2016 - 2020. Ưu tiên đầu tư phát triển các ngành mũi nhọn và các sản phẩm chủ lực, phát triển công nghiệp chế biến một số loại nông sản như: Cao su, cà phê, các sản phẩm từ rừng trồng, hoa quả và dược liệu; các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp như chế tạo máy, nông cụ; chế biến thức ăn gia súc; giải quyết nhiều công ăn việc làm như: May mặc, da giày. Lựa chọn khai thác, chế tác một số sản phẩm từ nguồn khoáng sản hiện có như: Đá ốp lát, gạch ngói, đồ gốm, sành sứ; khuyến khích phát triển sản xuất mộc mỹ nghệ, sản phẩm mộc dân dụng phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Rà soát và lựa chọn một số ngành nghề có tính cạnh tranh cao và có tiềm năng, lợi thế như: sản xuất gạch ngói, gốm, sứ có công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường để đầu tư mở rộng; Triển khai các chương trình và có chính sách trợ giúp cho công tác đào tạo nghề với sự giám sát tay nghề của các nghệ nhân trong làng nghề.
Nghiên cứu quy hoạch cụm công nghiệp sạch công nghệ cao cho vùng Bắc Tây Nguyên và cho Tam giác phát triển trong hành lang kinh tế Đông Tây.
Hoàn thành đầu tư và lấp đầy các khu công nghiệp Sao Mai, Hòa Bình; các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Thôn 5 - Hòa Bình, Đăk Hno - Lê Lợi, Thanh Trung - Vinh Quang, Kon Tơ Pach - Đăk Bla. Quy hoạch thêm một khu sản xuất tập trung đối với lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhằm di dời dứt điểm các cơ sở sản xuất thủ công đang nằm trong khu dân cư.
Rà soát lại các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống, trên cơ sở đó lựa chọn một số ngành nghề có tính cạnh tranh cao, mang đậm giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, gắn với các tiêu chí như: Có đội ngũ thợ lành nghề, có nguồn nguyên liệu tại chỗ, không gây ô nhiễm môi trường.
Về lĩnh vực dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ khoảng 19,4%/năm giai đoạn 2011 -2015 và 19,8%/năm giai đoạn 2016-2020. Thu hút lao động của lĩnh vực này vào khoảng 30%-31% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá tiềm năng phát triển du lịch.
- Lựa chọn một số làng đồng bào dân tộc thiểu số tiêu biểu, đặc trưng, giàu bản sắc văn hóa trong nội thành thành phố Kon Tum để đầu tư xây dựng thành làng văn hóa du lịch, thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng.
- Xây dựng, ban hành một số cơ chế, chính sách về quản lý du lịch trên địa bàn Thành phố.
- Khuyến cáo các doanh nghiệp phải có trách nhiệm cùng nhà nước thực hiện đào tạo nghề dịch vụ, du lịch, nâng cao chất lượng lao động.
- Xây dựng mô hình thí điểm, tôn tạo, bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể.
- Phát triển mạnh các dịch vụ vận tải, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp.