Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Quảng Ngãi năm 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Quảng Ngãi năm 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung cụ thể sau:
...
3. Phạm vi
a) Về không gian: Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; đảm bảo hài hòa, đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các Quy hoạch thuộc các lĩnh vực chuyên ngành khác trên địa bàn tỉnh.
b) Về thời gian: Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.
II. Nhiệm vụ chủ yếu
1. Về hạ tầng giao thông
Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, bảo đảm kết nối tỉnh Quảng Ngãi với các tỉnh trong khu vực; kết nối trung tâm của tỉnh tới trung tâm các huyện; khu kinh tế, các khu công nghiệp; phấn đấu đến năm 2020 nhựa hóa, cứng hóa 100% đường tỉnh, 85% đường huyện và 65% đường xã; trong đó:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư:
- Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; Quốc lộ 24 (đoạn Phổ Phong - thị trấn Ba Tơ) và tiếp tục đầu tư đoạn còn lại đi Kon Plông; Quốc lộ 1 (đoạn Dốc Sỏi - Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP); đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn 1; đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn các huyện miền Tây Quảng Ngãi (đoạn Long Môn - Sơn Kỳ); cảng Bến Đình; sửa chữa bến cập tàu đảo Bé; các trục giao thông chính ở các huyện; đường đến trung tâm các xã.
- Tranh thủ nguồn vốn của Trung ương và cân đối nguồn lực của tỉnh để thực hiện đầu tư các dự án: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24B (đoạn qua trung tâm huyện lỵ mới Sơn Tịnh); nâng cấp đường Quảng Ngãi - Chợ Chùa; đoạn còn lại của tuyến Sơn Hà - Sơn Tây; cầu cửa Đại; đường Tịnh Phong - cảng Dung Quất II, giai đoạn 1; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh giai đoạn II (ưu tiên đầu tư đoạn từ xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi đến xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức); đường Minh Long - Ba Động (ưu tiên đầu tư trước đoạn Ba Động - Ba Điền); đường Sơn Liên - cầu Tà Meo; đường Eo Chim - Trà Nham - dốc Bình Minh; tuyến ĐT.624B (Quán Lát - Đá Chát); tuyến ĐT.623B (Quảng Ngãi - Thạch Nham, giai đoạn 2) và một số tuyến đường từ các xã của huyện Tây Trà, Sơn Hà vào các tuyến đường tỉnh.
b) Huy động nguồn lực xã hội đầu tư: Đường cao tốc Quảng Ngãi - Bình Định; đầu tư Trạm dừng nghỉ kết hợp bến xe khách tại huyện Đức Phổ; bến xe mới Quảng Ngãi; các bến xe hoặc bãi đỗ xe tại các huyện; bãi đậu xe công cộng tại các trung tâm kinh tế, thương mại; hạ tầng và các dịch vụ trên bờ phục vụ hoạt động cảng Sa Kỳ, cảng Bến Đình; tàu vận tải hành khách phục vụ nhu cầu đi lại và du lịch tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn, đảo Lớn - đảo Bé, Vạn Tường - Lý Sơn,...
2. Về hạ tầng đô thị
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị từng bước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí của một tỉnh công nghiệp; trong đó:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư:
- Hạ tầng thành phố Quảng Ngãi: Hoàn thành đưa vào sử dụng các tuyến đường: bờ Nam sông Trà Khúc, Nguyễn Trãi (giai đoạn 2), Nguyễn Công Phương (giai đoạn 2), cầu Thạch Bích, khu dân cư phục vụ tái định cư Trung tâm hành chính tỉnh và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu.
- Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị kết hợp đầu tư hạ tầng thoát nước tại trung tâm cấp huyện và các đô thị mới; ưu tiên đầu tư để huyện Đức Phổ trở thành thị xã trực thuộc tỉnh; phấn đấu đô thị Vạn Tường, thị trấn Châu Ổ mở rộng (sát nhập thêm khu vực Bình Long) đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; thị trấn Di Lăng tập trung đầu tư cơ bản hoàn thành các tiêu chí đô thị loại IV; các đô thị: Minh Long, Lý Sơn, Sơn Tây trở thành thị trấn trực thuộc huyện; cơ bản hoàn thành hạ tầng thiết yếu trung tâm huyện lỵ mới Sơn Tịnh và các tiêu chí còn thiếu đối với các đô thị đã được công nhận như thị trấn Đức Phổ, thị trấn Ba Tơ, Lý Sơn, Trà Bồng, Minh Long, Tư Nghĩa; các đô thị còn lại từng bước hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V theo quy định.
b) Huy động nguồn lực xã hội đầu tư:
- Đường Chu Văn An; đường Phan Đình Phùng nối dài (đoạn từ đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi qua huyện Tư Nghĩa); các đô thị 2 bên bờ sông Trà Khúc; nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sạch thành phố Quảng Ngãi, các thị trấn, các khu dân cư tập trung, các vùng thiếu nước sạch; Trung tâm dịch vụ hành chính công cấp tỉnh và các huyện, thành phố; hạ tầng kỹ thuật, xã hội, khu dân cư, khu đô thị... ở thành phố Quảng Ngãi, đô thị Vạn Tường và các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác khu đô thị An Phú Sinh, Phú Mỹ, Nam Lê Lợi, Bắc Lê Lợi, khu dân cư Sơn Tịnh, Khu Đô thị - Dịch vụ VSIP Quảng Ngãi; thực hiện khu dân cư phía Nam đường Hai Bà Trưng, khu đô thị sinh thái Thiên Tân, khu đô thị mới Thiên Tân, khu đô thị Bầu Giang và các dự án hạ tầng đô thị ở các thị trấn, thị tứ.
3. Về hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế
Huy động nguồn lực xã hội, bố trí hợp lý ngân sách nhà nước để đầu tư hoàn thiện hạ tầng khu kinh tế và các khu công nghiệp của tỉnh. Có cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư đầu tư, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; thay đổi phương thức đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp từ chủ yếu sử dụng ngân sách nhà nước sang khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và hình thức đối tác công tư (PPP); đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp phải gắn với thu hút đầu tư, khắc phục đầu tư dàn trải, đầu tư không gắn với thu hút đầu tư; có cơ chế phù hợp khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp Phổ Phong và các cụm công nghiệp; trong đó:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư:
- Hoàn thành đưa vào sử dụng đường Võ Văn Kiệt, đường nối Trung tâm phía Bắc và phía Nam đô thị Vạn Tường, đường Trì Bình - Dung Quất, cầu Trà Bồng; đường gom D3 và D4 Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP; đường số 3 Khu công nghiệp Tịnh Phong; khu tái định cư phục vụ dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; các hạ tầng kỹ thuật khác tạo thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện đầu tư các tuyến đường trục vào Khu công nghiệp Dung Quất phía Đông, phía Tây, đường liên cảng Dung Quất 1, đường Dốc Sỏi - sân bay Chu Lai; hệ thống thoát nước mưa, thu gom, xử lý nước thải KCN Dung Quất phía Tây, các khu tái định cư, kè chắn cát cảng Dung Quất, hạ tầng phục vụ tuyến ống dẫn khí từ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về Khu kinh tế Dung Quất; đường nối Khu kinh tế Dung Quất 1 và Dung Quất 2 với quy mô hợp lý.
b) Huy động nguồn lực xã hội đầu tư: Hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phổ Phong và các khu công nghiệp trong Khu Kinh tế Dung Quất; các cụm công nghiệp; hạ tầng phục vụ dịch vụ logistics; các dự án cảng biển, kho bãi; các dự án xử lý nước thải, rác thải, xử lý môi trường, cấp nước cho khu kinh tế, khu công nghiệp...

Content:
Phạm vi
a) Về không gian: Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; đảm bảo hài hòa, đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các Quy hoạch thuộc các lĩnh vực chuyên ngành khác trên địa bàn tỉnh.
b) Về thời gian: Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.
II. Nhiệm vụ chủ yếu
1. Về hạ tầng giao thông
Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, bảo đảm kết nối tỉnh Quảng Ngãi với các tỉnh trong khu vực; kết nối trung tâm của tỉnh tới trung tâm các huyện; khu kinh tế, các khu công nghiệp; phấn đấu đến năm 2020 nhựa hóa, cứng hóa 100% đường tỉnh, 85% đường huyện và 65% đường xã; trong đó:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư:
- Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; Quốc lộ 24 (đoạn Phổ Phong - thị trấn Ba Tơ) và tiếp tục đầu tư đoạn còn lại đi Kon Plông; Quốc lộ 1 (đoạn Dốc Sỏi - Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP); đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn 1; đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn các huyện miền Tây Quảng Ngãi (đoạn Long Môn - Sơn Kỳ); cảng Bến Đình; sửa chữa bến cập tàu đảo Bé; các trục giao thông chính ở các huyện; đường đến trung tâm các xã.
- Tranh thủ nguồn vốn của Trung ương và cân đối nguồn lực của tỉnh để thực hiện đầu tư các dự án: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24B (đoạn qua trung tâm huyện lỵ mới Sơn Tịnh); nâng cấp đường Quảng Ngãi - Chợ Chùa; đoạn còn lại của tuyến Sơn Hà - Sơn Tây; cầu cửa Đại; đường Tịnh Phong - cảng Dung Quất II, giai đoạn 1; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh giai đoạn II (ưu tiên đầu tư đoạn từ xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi đến xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức); đường Minh Long - Ba Động (ưu tiên đầu tư trước đoạn Ba Động - Ba Điền); đường Sơn Liên - cầu Tà Meo; đường Eo Chim - Trà Nham - dốc Bình Minh; tuyến ĐT.624B (Quán Lát - Đá Chát); tuyến ĐT.623B (Quảng Ngãi - Thạch Nham, giai đoạn 2) và một số tuyến đường từ các xã của huyện Tây Trà, Sơn Hà vào các tuyến đường tỉnh.
b) Huy động nguồn lực xã hội đầu tư: Đường cao tốc Quảng Ngãi - Bình Định; đầu tư Trạm dừng nghỉ kết hợp bến xe khách tại huyện Đức Phổ; bến xe mới Quảng Ngãi; các bến xe hoặc bãi đỗ xe tại các huyện; bãi đậu xe công cộng tại các trung tâm kinh tế, thương mại; hạ tầng và các dịch vụ trên bờ phục vụ hoạt động cảng Sa Kỳ, cảng Bến Đình; tàu vận tải hành khách phục vụ nhu cầu đi lại và du lịch tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn, đảo Lớn - đảo Bé, Vạn Tường - Lý Sơn,...
2. Về hạ tầng đô thị
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị từng bước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí của một tỉnh công nghiệp; trong đó:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư:
- Hạ tầng thành phố Quảng Ngãi: Hoàn thành đưa vào sử dụng các tuyến đường: bờ Nam sông Trà Khúc, Nguyễn Trãi (giai đoạn 2), Nguyễn Công Phương (giai đoạn 2), cầu Thạch Bích, khu dân cư phục vụ tái định cư Trung tâm hành chính tỉnh và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu.
- Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị kết hợp đầu tư hạ tầng thoát nước tại trung tâm cấp huyện và các đô thị mới; ưu tiên đầu tư để huyện Đức Phổ trở thành thị xã trực thuộc tỉnh; phấn đấu đô thị Vạn Tường, thị trấn Châu Ổ mở rộng (sát nhập thêm khu vực Bình Long) đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; thị trấn Di Lăng tập trung đầu tư cơ bản hoàn thành các tiêu chí đô thị loại IV; các đô thị: Minh Long, Lý Sơn, Sơn Tây trở thành thị trấn trực thuộc huyện; cơ bản hoàn thành hạ tầng thiết yếu trung tâm huyện lỵ mới Sơn Tịnh và các tiêu chí còn thiếu đối với các đô thị đã được công nhận như thị trấn Đức Phổ, thị trấn Ba Tơ, Lý Sơn, Trà Bồng, Minh Long, Tư Nghĩa; các đô thị còn lại từng bước hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V theo quy định.
b) Huy động nguồn lực xã hội đầu tư:
- Đường Chu Văn An; đường Phan Đình Phùng nối dài (đoạn từ đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi qua huyện Tư Nghĩa); các đô thị 2 bên bờ sông Trà Khúc; nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sạch thành phố Quảng Ngãi, các thị trấn, các khu dân cư tập trung, các vùng thiếu nước sạch; Trung tâm dịch vụ hành chính công cấp tỉnh và các huyện, thành phố; hạ tầng kỹ thuật, xã hội, khu dân cư, khu đô thị... ở thành phố Quảng Ngãi, đô thị Vạn Tường và các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác khu đô thị An Phú Sinh, Phú Mỹ, Nam Lê Lợi, Bắc Lê Lợi, khu dân cư Sơn Tịnh, Khu Đô thị - Dịch vụ VSIP Quảng Ngãi; thực hiện khu dân cư phía Nam đường Hai Bà Trưng, khu đô thị sinh thái Thiên Tân, khu đô thị mới Thiên Tân, khu đô thị Bầu Giang và các dự án hạ tầng đô thị ở các thị trấn, thị tứ.
Về hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế
Huy động nguồn lực xã hội, bố trí hợp lý ngân sách nhà nước để đầu tư hoàn thiện hạ tầng khu kinh tế và các khu công nghiệp của tỉnh. Có cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư đầu tư, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; thay đổi phương thức đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp từ chủ yếu sử dụng ngân sách nhà nước sang khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và hình thức đối tác công tư (PPP); đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp phải gắn với thu hút đầu tư, khắc phục đầu tư dàn trải, đầu tư không gắn với thu hút đầu tư; có cơ chế phù hợp khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp Phổ Phong và các cụm công nghiệp; trong đó:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư:
- Hoàn thành đưa vào sử dụng đường Võ Văn Kiệt, đường nối Trung tâm phía Bắc và phía Nam đô thị Vạn Tường, đường Trì Bình - Dung Quất, cầu Trà Bồng; đường gom D3 và D4 Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP; đường số 3 Khu công nghiệp Tịnh Phong; khu tái định cư phục vụ dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; các hạ tầng kỹ thuật khác tạo thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện đầu tư các tuyến đường trục vào Khu công nghiệp Dung Quất phía Đông, phía Tây, đường liên cảng Dung Quất 1, đường Dốc Sỏi - sân bay Chu Lai; hệ thống thoát nước mưa, thu gom, xử lý nước thải KCN Dung Quất phía Tây, các khu tái định cư, kè chắn cát cảng Dung Quất, hạ tầng phục vụ tuyến ống dẫn khí từ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về Khu kinh tế Dung Quất; đường nối Khu kinh tế Dung Quất 1 và Dung Quất 2 với quy mô hợp lý.
b) Huy động nguồn lực xã hội đầu tư: Hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phổ Phong và các khu công nghiệp trong Khu Kinh tế Dung Quất; các cụm công nghiệp; hạ tầng phục vụ dịch vụ logistics; các dự án cảng biển, kho bãi; các dự án xử lý nước thải, rác thải, xử lý môi trường, cấp nước cho khu kinh tế, khu công nghiệp...