Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5086/QĐ-UBND 2018 Chương trình phát triển nhà ở Hồ Chí Minh 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5086/QĐ-UBND 2018 Chương trình phát triển nhà ở Hồ Chí Minh 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2025 với nội dung như sau:
...
3. Dự báo về nhu cầu nhà ở của thành phố
3.1. Nhu cầu nhà ở của thành phố
Nhu cầu nhà ở tối thiểu cần tăng thêm của toàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 là 39.133.000 m² sàn; giai đoạn 2021 - 2025 là 45.896.000 m² sàn.
3.1.1. Hình thức phát triển nhà ở
- Đến năm 2020, phát triển nhà ở tăng thêm trong các dự án kể cả nhà ở thương mại và nhà ở xã hội (chung cư cao tầng và nhà ở thấp tầng) là 7.906.000 m² sàn và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình là 31.227.000 m² sàn;
- Đến năm 2025, phát triển nhà ở tăng thêm trong các dự án kể cả nhà ở thương mại và nhà ở xã hội (chung cư cao tầng và nhà ở thấp tầng) là 13.084.000 m² sàn và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình là 32.812.000 m² sàn.
3.1.2. Loại hình phát triển nhà ở
- Đến năm 2020, phát triển nhà ở thấp tầng (nhà ở trong dự án và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình) là 32.208.000 m² sàn và phát triển nhà ở chung cư cao tầng là 6.925.000 m² sàn;
- Đến năm 2025, phát triển nhà ở thấp tầng (nhà ở trong dự án và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình) là 34.422.000 m² sàn và phát triển nhà ở chung cư cao tầng là 11.474.000m² sàn.
3.2. Nhu cầu về phát triển nhà ở cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Tổng diện tích sàn dự kiến đáp ứng nhu cầu nhà ở của các nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội lũy kế đến năm 2020 là 16.190.000 m² sàn([1]).
Tổng diện tích sàn dự kiến đáp ứng nhu cầu nhà ở của các nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội lũy kế đến năm 2025 là 20.131.000 m² sàn([2]).
3.3. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở
3.3.1. Nhu cầu vốn
a) Dự kiến vốn để phát triển nhà ở đến năm 2020 là 316.769 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư nhà ở thương mại là 82.274 tỷ đồng, vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân là 212.661 tỷ đồng, vốn đầu tư nhà ở xã hội là 21.834 tỷ đồng([3])
b) Dự kiến vốn để phát triển nhà ở đến năm 2025 là 370.253 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư nhà ở thương mại là 123.267 tỷ đồng, vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình là 223.453 tỷ đồng, vốn đầu tư nhà ở xã hội là 23.533 tỷ đồng([4]).
3.3.2. Dự kiến nguồn vốn
Dự kiến các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố bao gồm: Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội,... và một phần từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
Trong giai đoạn 2016 - 2020, vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khoảng 21.834 tỷ đồng, đa phần là vốn xã hội hóa, vốn tự có của doanh nghiệp hoặc vốn vay từ các tổ chức tín dụng (chiếm 90%), khoảng 19.651 tỷ đồng. Kiến nghị sử dụng vốn ngân sách (chiếm 10%) khoảng 2.183 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, chủ yếu là để giải quyết cho các hộ gia đình khó khăn về nhà ở, không thể thuê, thuê mua nhà ở xã hội do doanh nghiệp (không sử dụng vốn ngân sách) đầu tư xây dựng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khoảng 23.533 tỷ đồng, hầu hết là vốn xã hội hóa, vốn tự có của doanh nghiệp hoặc vốn vay từ các tổ chức tín dụng (chiếm 95%), khoảng 22.356 tỷ đồng và vốn sử dụng ngân sách (chiếm 5%) khoảng 1.177 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, chỉ để giải quyết cho các hộ gia đình đặc biệt khó khăn về nhà ở, không thể thuê nhà ở xã hội do doanh nghiệp (không sử dụng vốn ngân sách) đầu tư xây dựng.
3.4. Nhu cầu về đất để phát triển nhà ở
Nhu cầu đất tăng thêm để phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 là 1.504 ha([5]) và giai đoạn 2021 - 2025 là 1.704 ha([6]).

Content:
Dự báo về nhu cầu nhà ở của thành phố
3.1. Nhu cầu nhà ở của thành phố
Nhu cầu nhà ở tối thiểu cần tăng thêm của toàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 là 39.133.000 m² sàn; giai đoạn 2021 - 2025 là 45.896.000 m² sàn.
3.1.1. Hình thức phát triển nhà ở
- Đến năm 2020, phát triển nhà ở tăng thêm trong các dự án kể cả nhà ở thương mại và nhà ở xã hội (chung cư cao tầng và nhà ở thấp tầng) là 7.906.000 m² sàn và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình là 31.227.000 m² sàn;
- Đến năm 2025, phát triển nhà ở tăng thêm trong các dự án kể cả nhà ở thương mại và nhà ở xã hội (chung cư cao tầng và nhà ở thấp tầng) là 13.084.000 m² sàn và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình là 32.812.000 m² sàn.
3.1.2. Loại hình phát triển nhà ở
- Đến năm 2020, phát triển nhà ở thấp tầng (nhà ở trong dự án và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình) là 32.208.000 m² sàn và phát triển nhà ở chung cư cao tầng là 6.925.000 m² sàn;
- Đến năm 2025, phát triển nhà ở thấp tầng (nhà ở trong dự án và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình) là 34.422.000 m² sàn và phát triển nhà ở chung cư cao tầng là 11.474.000m² sàn.
3.2. Nhu cầu về phát triển nhà ở cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Tổng diện tích sàn dự kiến đáp ứng nhu cầu nhà ở của các nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội lũy kế đến năm 2020 là 16.190.000 m² sàn([1]).
Tổng diện tích sàn dự kiến đáp ứng nhu cầu nhà ở của các nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội lũy kế đến năm 2025 là 20.131.000 m² sàn([2]).
3.Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở
3.3.1. Nhu cầu vốn
a) Dự kiến vốn để phát triển nhà ở đến năm 2020 là 316.769 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư nhà ở thương mại là 82.274 tỷ đồng, vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân là 212.661 tỷ đồng, vốn đầu tư nhà ở xã hội là 21.834 tỷ đồng([3])
b) Dự kiến vốn để phát triển nhà ở đến năm 2025 là 370.253 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư nhà ở thương mại là 123.267 tỷ đồng, vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình là 223.453 tỷ đồng, vốn đầu tư nhà ở xã hội là 23.533 tỷ đồng([4]).
3.3.2. Dự kiến nguồn vốn
Dự kiến các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố bao gồm: Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội,... và một phần từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
Trong giai đoạn 2016 - 2020, vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khoảng 21.834 tỷ đồng, đa phần là vốn xã hội hóa, vốn tự có của doanh nghiệp hoặc vốn vay từ các tổ chức tín dụng (chiếm 90%), khoảng 19.651 tỷ đồng. Kiến nghị sử dụng vốn ngân sách (chiếm 10%) khoảng 2.183 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, chủ yếu là để giải quyết cho các hộ gia đình khó khăn về nhà ở, không thể thuê, thuê mua nhà ở xã hội do doanh nghiệp (không sử dụng vốn ngân sách) đầu tư xây dựng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khoảng 23.533 tỷ đồng, hầu hết là vốn xã hội hóa, vốn tự có của doanh nghiệp hoặc vốn vay từ các tổ chức tín dụng (chiếm 95%), khoảng 22.356 tỷ đồng và vốn sử dụng ngân sách (chiếm 5%) khoảng 1.177 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, chỉ để giải quyết cho các hộ gia đình đặc biệt khó khăn về nhà ở, không thể thuê nhà ở xã hội do doanh nghiệp (không sử dụng vốn ngân sách) đầu tư xây dựng.
3.4. Nhu cầu về đất để phát triển nhà ở
Nhu cầu đất tăng thêm để phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 là 1.504 ha([5]) và giai đoạn 2021 - 2025 là 1.704 ha([6]).