Document: Điều 4 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi quyết định kiểm soát thủ tục hành chính Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi quyết định kiểm soát thủ tục hành chính Bình Định có nội dung như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:
“b) Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:
“b) Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được thuê để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“3. Dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công là mức độ thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP .
4. Các thuật ngữ khác sử dụng trong Quy chế này được giải thích cụ thể tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP , Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các văn bản pháp luật có liên quan do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
5. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bình Định là hệ thống được xây dựng tập trung, thống nhất, bao gồm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về: công nghệ thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin, giao dịch điện tử, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phải bảo đảm tuân thủ an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 ngày 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; đảm bảo tuân thủ việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân theo Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin.
2. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phải được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ hằng năm theo quy định của pháp luật.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm khi khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin, Điều 6 Luật giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đăng ký và quản lý tài khoản
1. Tổ chức, cá nhân tạo lập, đăng ký, quản lý tài khoản giao dịch điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 13 của Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh chỉ được thực hiện khi hồ sơ được gửi từ tài khoản đã đăng ký.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký thành công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về quy định định danh và xác thực điện tử đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để nộp trực tuyến hồ sơ thủ tục hành chính.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 9 như sau:
“2. Công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền được phân công tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến tiến hành kiểm tra hồ sơ điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống một cửa điện tử. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm:
a) Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai và thành phần hồ sơ kèm theo thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã được các cơ quan có thẩm quyền kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử;
b) Kiểm tra thông tin chữ ký số để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
3. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, người làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chương III Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công hoặc các kênh thông tin liên hệ do tổ chức, cá nhân cung cấp để hướng dẫn đầy đủ, cụ thể một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, lệ phí, thuế, các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc các dịch vụ công khác thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh (được tích hợp, sử dụng nền tảng thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg hoặc được tích hợp, sử dụng các nền tảng thanh toán khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh).”.
10. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 13 như sau:
“d) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được chuyển đổi từ bản giấy phải đảm bảo thể thức sao y điện tử theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.”.
11. Bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:
“4. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được lưu trữ tại kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để phục vụ việc chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu và tái sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.”.
12. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 14 như sau:
“c) Các thông tin, dữ liệu khác trong kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP .”.
13. Bổ sung khoản 6 Điều 14 như sau:
“6. Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh lưu trữ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 10 Điều 23 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP .”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định tại Thông tư số 13/2023/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành. Việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử có giá trị như lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính dạng văn bản giấy.”.
15. Bổ sung khoản 10 Điều 26 như sau:
“10. Định kỳ hằng tháng thực hiện việc trích xuất dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện một số chỉ tiêu liên quan đến công tác giải quyết thủ tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh và đồng thời gửi công khai cho các cơ quan, đơn vị, địa phương biết.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 9 Điều 27 như sau:
“2. Chỉ đạo, đôn đốc người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã cập nhật đầy đủ 100% hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận vào Hệ thống một cửa điện tử; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan tham gia giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phải thao tác, cập nhật đầy đủ quy trình các bước trên Hệ thống một cửa điện tử.
9. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong công tác triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này; nếu phát hiện có trường hợp thực hiện thiếu nghiêm túc hoặc vi phạm Quy chế thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc có văn bản kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý nghiêm khắc theo quy định hiện hành của pháp luật.”.
17. Bổ sung khoản 11 Điều 27 như sau:
“11. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích chỉ đạo, quán triệt nhân viên được phân công nhiệm vụ làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này.”.
18. Thay thế cụm từ “Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử” tại Điều 4, Điều 6, Điều 9, Điều 14, Điều 16, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 bằng cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.”.

Content:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:
“b) Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:
“b) Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được thuê để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“3. Dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công là mức độ thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP .
4. Các thuật ngữ khác sử dụng trong Quy chế này được giải thích cụ thể tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP , Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các văn bản pháp luật có liên quan do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
5. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bình Định là hệ thống được xây dựng tập trung, thống nhất, bao gồm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về: công nghệ thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin, giao dịch điện tử, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phải bảo đảm tuân thủ an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 ngày 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; đảm bảo tuân thủ việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân theo Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin.
2. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh phải được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ hằng năm theo quy định của pháp luật.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm khi khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin, Điều 6 Luật giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đăng ký và quản lý tài khoản
1. Tổ chức, cá nhân tạo lập, đăng ký, quản lý tài khoản giao dịch điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 13 của Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh chỉ được thực hiện khi hồ sơ được gửi từ tài khoản đã đăng ký.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký thành công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về quy định định danh và xác thực điện tử đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để nộp trực tuyến hồ sơ thủ tục hành chính.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 9 như sau:
“2. Công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền được phân công tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến tiến hành kiểm tra hồ sơ điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống một cửa điện tử. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm:
a) Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai và thành phần hồ sơ kèm theo thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã được các cơ quan có thẩm quyền kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử;
b) Kiểm tra thông tin chữ ký số để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
3. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, người làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chương III Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công hoặc các kênh thông tin liên hệ do tổ chức, cá nhân cung cấp để hướng dẫn đầy đủ, cụ thể một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, lệ phí, thuế, các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc các dịch vụ công khác thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh (được tích hợp, sử dụng nền tảng thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg hoặc được tích hợp, sử dụng các nền tảng thanh toán khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh).”.
10. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 13 như sau:
“d) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được chuyển đổi từ bản giấy phải đảm bảo thể thức sao y điện tử theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.”.
11. Bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:
“4. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được lưu trữ tại kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để phục vụ việc chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu và tái sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.”.
12. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 14 như sau:
“c) Các thông tin, dữ liệu khác trong kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP .”.
13. Bổ sung khoản 6 Điều 14 như sau:
“6. Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh lưu trữ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 10 Điều 23 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP .”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định tại Thông tư số 13/2023/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành. Việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử có giá trị như lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính dạng văn bản giấy.”.
15. Bổ sung khoản 10 Điều 26 như sau:
“10. Định kỳ hằng tháng thực hiện việc trích xuất dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện một số chỉ tiêu liên quan đến công tác giải quyết thủ tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh và đồng thời gửi công khai cho các cơ quan, đơn vị, địa phương biết.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 9 Điều 27 như sau:
“2. Chỉ đạo, đôn đốc người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã cập nhật đầy đủ 100% hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận vào Hệ thống một cửa điện tử; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan tham gia giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phải thao tác, cập nhật đầy đủ quy trình các bước trên Hệ thống một cửa điện tử.
9. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong công tác triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này; nếu phát hiện có trường hợp thực hiện thiếu nghiêm túc hoặc vi phạm Quy chế thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc có văn bản kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý nghiêm khắc theo quy định hiện hành của pháp luật.”.
17. Bổ sung khoản 11 Điều 27 như sau:
“11. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích chỉ đạo, quán triệt nhân viên được phân công nhiệm vụ làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này.”.
18. Thay thế cụm từ “Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử” tại Điều 4, Điều 6, Điều 9, Điều 14, Điều 16, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 bằng cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.”.