Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-TTg quản lý tiếp cận nguồn gen chia sẻ hợp lý lợi ích sử dụng nguồn gen 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1141/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-TTg quản lý tiếp cận nguồn gen chia sẻ hợp lý lợi ích sử dụng nguồn gen 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen giai đoạn 2016 - 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) bao gồm các nội dung sau:
...
7. Các nhiệm vụ ưu tiên triển khai:
Tập trung thực hiện có hiệu quả sáu (06) nhiệm vụ ưu tiên triển khai của Đề án (Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác; việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở các nội dung và nhiệm vụ ưu tiên của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; ưu tiên đầu tư nguồn lực phục vụ xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cấp phép, giám sát và kiểm soát các hoạt động tiếp cận nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen.
2. Đối với kinh phí từ ngân sách Trung ương bố trí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án: các Bộ, cơ quan Trung ương được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, tổng hợp trong dự toán ngân sách của Bộ, cơ quan Trung ương gửi Bộ Tài chính (đối với kinh phí thường xuyên) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản) để tổng hợp, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
3. Đối với kinh phí từ ngân sách địa phương bố trí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án ở địa phương: các cơ quan, đơn vị ở địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao chủ trì có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, tổng hợp trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan chủ quản, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Đề án;
b) Hướng dẫn việc quản lý, kiểm soát và giám sát hoạt động tiếp cận và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen; tổ chức triển khai thực hiện các mô hình thí điểm về tiếp cận và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen;
c) Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, chủ động nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách cần điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
d) Xây dựng thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen trên cơ sở các dữ liệu, thông tin do các Bộ, ngành, địa phương cung cấp, trao đổi; thiết lập và vận hành Cổng thông tin điện tử về tiếp cận và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen của Việt Nam và kết nối với Cổng trao đổi thông tin quốc tế của Nghị định thư Nagoya.
2. Các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính: cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương để các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Đề án được phê duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chủ trì, tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài có liên quan thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn gen của quốc gia;
b) Nghiên cứu, rà soát và chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả;
c) Định kỳ hàng năm, cung cấp danh mục nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen giống cây trồng, giống vật nuôi được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở mạng lưới quỹ gen để cập nhật vào hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, điều phối việc tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan thuộc Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với mục tiêu và nội dung ưu tiên của Đề án;
b) Định kỳ hàng năm cung cấp danh mục nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở mạng lưới quỹ gen để cập nhật vào hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án có liên quan trong lĩnh vực quản lý nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên và các sản phẩm từ nguồn gen dược liệu, nâng cao chất lượng dược liệu Việt Nam;
b) Nghiên cứu, rà soát và chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả.
6. Bộ Công Thương có trách nhiệm: chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án có liên quan trong lĩnh vực quản lý nhằm bảo tồn, sử dụng bền vững nguồn gen phục vụ phát triển công nghiệp và vi sinh vật trong bảo quản, chế biến thực phẩm.
7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án; cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Các nhiệm vụ ưu tiên triển khai:
Tập trung thực hiện có hiệu quả sáu (06) nhiệm vụ ưu tiên triển khai của Đề án (Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác; việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở các nội dung và nhiệm vụ ưu tiên của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; ưu tiên đầu tư nguồn lực phục vụ xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cấp phép, giám sát và kiểm soát các hoạt động tiếp cận nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen.
2. Đối với kinh phí từ ngân sách Trung ương bố trí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án: các Bộ, cơ quan Trung ương được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, tổng hợp trong dự toán ngân sách của Bộ, cơ quan Trung ương gửi Bộ Tài chính (đối với kinh phí thường xuyên) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản) để tổng hợp, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
3. Đối với kinh phí từ ngân sách địa phương bố trí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án ở địa phương: các cơ quan, đơn vị ở địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao chủ trì có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, tổng hợp trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan chủ quản, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Đề án;
b) Hướng dẫn việc quản lý, kiểm soát và giám sát hoạt động tiếp cận và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen; tổ chức triển khai thực hiện các mô hình thí điểm về tiếp cận và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen;
c) Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, chủ động nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách cần điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
d) Xây dựng thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen trên cơ sở các dữ liệu, thông tin do các Bộ, ngành, địa phương cung cấp, trao đổi; thiết lập và vận hành Cổng thông tin điện tử về tiếp cận và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen của Việt Nam và kết nối với Cổng trao đổi thông tin quốc tế của Nghị định thư Nagoya.
2. Các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính: cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương để các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Đề án được phê duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chủ trì, tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài có liên quan thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn gen của quốc gia;
b) Nghiên cứu, rà soát và chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả;
c) Định kỳ hàng năm, cung cấp danh mục nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen giống cây trồng, giống vật nuôi được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở mạng lưới quỹ gen để cập nhật vào hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, điều phối việc tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan thuộc Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với mục tiêu và nội dung ưu tiên của Đề án;
b) Định kỳ hàng năm cung cấp danh mục nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở mạng lưới quỹ gen để cập nhật vào hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án có liên quan trong lĩnh vực quản lý nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên và các sản phẩm từ nguồn gen dược liệu, nâng cao chất lượng dược liệu Việt Nam;
b) Nghiên cứu, rà soát và chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả.
6. Bộ Công Thương có trách nhiệm: chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án có liên quan trong lĩnh vực quản lý nhằm bảo tồn, sử dụng bền vững nguồn gen phục vụ phát triển công nghiệp và vi sinh vật trong bảo quản, chế biến thực phẩm.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án; cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.