Document: Điều 8 Thông tư 93/2013/TT-BTC chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "93/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "93/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "93/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "93/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "93/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 93/2013/TT-BTC chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã có nội dung như sau:

Điều 8. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính
1. Ngân hàng thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Năm tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
3. Ngân hàng thực hiện quyết toán tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.
Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.
4. Nội dung báo cáo tài chính
a) Báo cáo kế hoạch tài chính gồm:
- Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn;
- Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và nộp ngân sách nhà nước;
- Kế hoạch lao động, tiền lương.
b) Báo cáo tài chính gồm:
- Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế toán của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
- Các báo cáo khác, bao gồm: Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; báo cáo tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị thành viên; báo cáo tình hình góp vốn, mua cổ phần; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, cán bộ công nhân viên; báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp (Theo phụ lục đính kèm).
c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm.
d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
5. Thời hạn gửi báo cáo
a) Báo cáo kế hoạch tài chính hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế hoạch.
b) Báo cáo tài chính:
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác định kỳ hàng năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác (trừ báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, cán bộ công nhân viên) giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.
c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) được gửi ngay sau khi kết thúc kiểm toán.
6. Nơi nhận báo cáo
Ngân hàng có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 8. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính
1. Ngân hàng thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Năm tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
3. Ngân hàng thực hiện quyết toán tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.
Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.
4. Nội dung báo cáo tài chính
a) Báo cáo kế hoạch tài chính gồm:
- Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn;
- Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và nộp ngân sách nhà nước;
- Kế hoạch lao động, tiền lương.
b) Báo cáo tài chính gồm:
- Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế toán của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
- Các báo cáo khác, bao gồm: Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; báo cáo tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị thành viên; báo cáo tình hình góp vốn, mua cổ phần; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, cán bộ công nhân viên; báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp (Theo phụ lục đính kèm).
c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm.
d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
5. Thời hạn gửi báo cáo
a) Báo cáo kế hoạch tài chính hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế hoạch.
b) Báo cáo tài chính:
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác định kỳ hàng năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác (trừ báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, cán bộ công nhân viên) giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.
c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) được gửi ngay sau khi kết thúc kiểm toán.
6. Nơi nhận báo cáo
Ngân hàng có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này.