Document: Điều 1 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 80/2016/QĐ-UBND tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 80/2016/QĐ-UBND tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Các dự án sản xuất khi đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch xây dựng. Đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường và sức chịu tải của môi trường.
b) Đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường đối với khu dân cư và công trình khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan”.
2. Sửa đổi Phụ lục 1 như sau:
“Phụ lục 1
Danh mục dự án bắt buộc bố trí vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;
2. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);
3. Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;
4. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;
5. Thuộc da;
6. Lọc hóa dầu;
7. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;
8. Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
9. Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;
10. Sản xuất pin, ắc quy;
11. Sản xuất clinker;
12. Chế biến mủ cao su;
13. Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp;
14. Chế biến mía đường;
15. Chế biến thủy sản, phụ phẩm thuỷ sản; chế biến bột cá, mỡ cá; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
16. Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử, viễn thông”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Các dự án sản xuất khi đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch xây dựng. Đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường và sức chịu tải của môi trường.
b) Đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường đối với khu dân cư và công trình khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan”.
2. Sửa đổi Phụ lục 1 như sau:
“Phụ lục 1
Danh mục dự án bắt buộc bố trí vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;
2. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);
3. Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;
4. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;
5. Thuộc da;
6. Lọc hóa dầu;
7. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;
8. Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
9. Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;
10. Sản xuất pin, ắc quy;
11. Sản xuất clinker;
12. Chế biến mủ cao su;
13. Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp;
14. Chế biến mía đường;
15. Chế biến thủy sản, phụ phẩm thuỷ sản; chế biến bột cá, mỡ cá; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
16. Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử, viễn thông”.