Document: Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn 27/2016/NĐ-CP chế độ chính sách hạ sĩ quan binh sĩ tại ngũ xuất ngũ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "95/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "95/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "95/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "95/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "95/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn 27/2016/NĐ-CP chế độ chính sách hạ sĩ quan binh sĩ tại ngũ xuất ngũ mới nhất

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và nguyên tắc giải quyết chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP
1. Hồ sơ xét hưởng chế độ:
a) Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ cư trú.

Content:
Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ cư trú.