Document: Điều 2 Quyết định 3627/QĐ-UBND 2012 thực hiện 56/2012/NQ-HĐND đầu tư cấp nước sạch Quảng Nam 2012-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3627/QĐ-UBND 2012 thực hiện 56/2012/NQ-HĐND đầu tư cấp nước sạch Quảng Nam 2012-2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Điều hành Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012-2015
- Giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành, hướng dẫn các Sở, Ban ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Chương trình).
- Tổng hợp các nguồn vốn có liên quan đến Chương trình, xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu phân bổ vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho Chương trình, xây dựng các cơ chế chính sách liên quan đến việc thực hiện Chương trình cho các Sở, Ban, ngành, các địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
- Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chương trình và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương, đơn vị theo kế hoạch được giao.
- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; thành lập Ban Điều hành của cấp mình để thực hiện đạt hiệu quả.
- Ban Điều hành tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, đánh giá rút kinh nghiệm kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Chương trình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho cấp thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Là cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình, có nhiệm vụ:
- Rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm để tham mưu cho Ban điều hành.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm; tham mưu Ban Điều hành phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình cho các đơn vị; tham mưu việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế; báo cáo Ban điều hành xem xét, thống nhất trình UBND tỉnh quyết định.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, chuẩn bị các tài liệu, nội dung họp định kỳ (6 tháng, năm) và đột xuất; sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Chương trình; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, đơn vị; kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, địa phương thực hiện Chương trình; tổng hợp số liệu, tiến độ thực hiện, lập báo cáo định kỳ và đột xuất để Ban điều hành báo cáo UBND tỉnh.
- Chuyển giao công nghệ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Hướng dẫn, lồng ghép các mô hình, dự án thí điểm của Chương trình gắn với xây dựng xã nông thôn mới.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành; thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi cho các cấp, các ngành và cộng đồng; giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; kiểm soát chất lượng nước;hướng dẫn về quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư.
3. Sở Y tế
- Hướng dẫn xây dựng các cơ chế, chính sách về vệ sinh nông thôn bao gồm: xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho các cơ sở y tế vùng nông thôn phù hợp với các hoạt động của Bộ Y tế làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.
- Tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành y tế, cụ thể một số nội dung sau:
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mục tiêu về xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình ở khu vực nông thôn, trạm y tế xã.
+ Phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án liên quan về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn do Sở Y tế quản lý.
+ Thực hiện công tác thông tin- giáo dục- truyền thông về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch và các công trình vệ sinh nông thôn theo các tiêu chuẩn đã ban hành.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể về xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học mầm non, trường học phổ thông phù hợp với các hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể một số nội dung sau:
+ Chương trình nâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học.
+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các trường học đảm bảo mục tiêu Chương trình.
- Phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan đến việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề xuất tổng mức kinh phí ngân sách Nhà nước cho Chương trình để Ban Điều hành trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.
- Xây dựng nội dung lồng ghép các chương trình kinh tế- xã hội khác với Chương trình về chỉ tiêu kế hoạch, ngân sách.
- Nghiên cứu, xây dựng các văn bản về cơ chế quản lý, điều hành Chương trình.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc thực hiện đúng định hướng, mục tiêu và hiệu quả thực hiện Chương trình.
6. Sở Tài chính
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề xuất tổng mức kinh phí ngân sách Nhà nước cho Chương trình để Ban Điều hành trình UBND tỉnh Quảng Nam xem xét, quyết định.
- Đề xuất phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.
- Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, đảm bảo thực hiện việc xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Theo dõi việc cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện các văn bản về quy chế quản lý tài chính đối với Chương trình đảm bảo đúng mục tiêu, mục đích và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hướng dẫn xây dựng các cơ chế, chính sách quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình địa chất, thủy văn liên quan đến nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt là các vùng khó khăn (vùng nhiễm mặn, núi đá, hạn hán, lũ lụt thường xuyên v.v…) đối với chương trình.
- Phối hợp, lồng ghép nhiệm vụ của Ban Điều hành Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với các chương trình, dự án có liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.
- Tham mưu đề xuất việc xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn.
8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Hướng dẫn cho vay theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm các loại dự án sau:
- Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch.
- Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, gồm: nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (gồm cả Biogas); xử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn.
9. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Có trách nhiệm đôn đốc Kho bạc nhà nước huyện, thành phố kiểm soát và giải ngân nhằm tạo điều kiện thực hiện Chương trình đạt tiến độ.
10. UBND các huyện/thành phố
- Tổ chức phổ biến quán triệt Nghị quyết của HĐND tỉnh và Chương trình hành động của UBND tỉnh đến người dân.
- Lập kế hoạch thực hiện hàng năm phù hợp với yêu cầu điều kiện của từng địa phương và đúng theo quy định, trong đó xác định rõ nguồn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân. Phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho các địa phương và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, các tổ chức được đầu tư trên địa bàn để thực hiện chương trình đạt kết quả cao.
- Đề nghị HĐND huyện, thành phố giám sát các địa phương trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện công trình để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng đã đề ra.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn
+ Tổ chức nhân dân họp bàn thống nhất việc đóng góp xây dựng, tổ chức quản lý vận hành sau đầu tư để kế hoạch xây dựng có tính khả thi cao.
+ Kiểm soát nguồn vốn đóng góp của nhân dân và công khai tất cả các nguồn vốn đóng góp xây dựng các công trình kịp thời và rộng rãi nhằm huy động toàn lực thực hiện chương trình có hiệu quả.
+ Tiếp nhận, quản lý và đưa vào sử dụng các công trình trên địa bàn được bàn giao; bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm sử dụng hiệu quả lâu dài.
11. Các Sở, Ban, ngành: Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và phối hợp với cơ quan thường trực Ban Điều hành triển khai thực hiện tốt Chương trình.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; các hội, đoàn thể: Tổ chức vận động tuyên truyền Chương trình lồng ghép với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”
Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội là lực lượng tuyên truyền, phát động các thông tin rộng rãi đến người dân địa phương về ý thức giữ gìn công trình cấp nước, vệ sinh môi trường sống, xây dựng đời sống văn minh. Phối hợp tham gia các công việc giám sát thực hiện các công trình theo quy chế dân chủ cơ sở.
Trong kế hoạch hàng năm của tổ chức mình, tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng đóng góp tiền, công sức để xây dựng và quản lý sử dụng công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
13. Các cơ quan thông tin đại chúng: có trách nhiệm phản ánh trung thực các sự việc vi phạm pháp luật; các quy định về bảo vệ các công trình cấp nước sạch và môi trường; biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích tốt. Đây là phương tiện phổ biến thông tin, tuyên truyền nhanh chóng và hiệu quả.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Điều hành Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012-2015
- Giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành, hướng dẫn các Sở, Ban ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Chương trình).
- Tổng hợp các nguồn vốn có liên quan đến Chương trình, xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu phân bổ vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho Chương trình, xây dựng các cơ chế chính sách liên quan đến việc thực hiện Chương trình cho các Sở, Ban, ngành, các địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
- Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chương trình và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương, đơn vị theo kế hoạch được giao.
- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; thành lập Ban Điều hành của cấp mình để thực hiện đạt hiệu quả.
- Ban Điều hành tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, đánh giá rút kinh nghiệm kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Chương trình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho cấp thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Là cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình, có nhiệm vụ:
- Rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm để tham mưu cho Ban điều hành.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm; tham mưu Ban Điều hành phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình cho các đơn vị; tham mưu việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế; báo cáo Ban điều hành xem xét, thống nhất trình UBND tỉnh quyết định.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, chuẩn bị các tài liệu, nội dung họp định kỳ (6 tháng, năm) và đột xuất; sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Chương trình; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, đơn vị; kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, địa phương thực hiện Chương trình; tổng hợp số liệu, tiến độ thực hiện, lập báo cáo định kỳ và đột xuất để Ban điều hành báo cáo UBND tỉnh.
- Chuyển giao công nghệ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Hướng dẫn, lồng ghép các mô hình, dự án thí điểm của Chương trình gắn với xây dựng xã nông thôn mới.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành; thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi cho các cấp, các ngành và cộng đồng; giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; kiểm soát chất lượng nước;hướng dẫn về quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư.
3. Sở Y tế
- Hướng dẫn xây dựng các cơ chế, chính sách về vệ sinh nông thôn bao gồm: xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho các cơ sở y tế vùng nông thôn phù hợp với các hoạt động của Bộ Y tế làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.
- Tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành y tế, cụ thể một số nội dung sau:
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mục tiêu về xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình ở khu vực nông thôn, trạm y tế xã.
+ Phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án liên quan về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn do Sở Y tế quản lý.
+ Thực hiện công tác thông tin- giáo dục- truyền thông về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch và các công trình vệ sinh nông thôn theo các tiêu chuẩn đã ban hành.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể về xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học mầm non, trường học phổ thông phù hợp với các hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể một số nội dung sau:
+ Chương trình nâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học.
+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các trường học đảm bảo mục tiêu Chương trình.
- Phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan đến việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề xuất tổng mức kinh phí ngân sách Nhà nước cho Chương trình để Ban Điều hành trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.
- Xây dựng nội dung lồng ghép các chương trình kinh tế- xã hội khác với Chương trình về chỉ tiêu kế hoạch, ngân sách.
- Nghiên cứu, xây dựng các văn bản về cơ chế quản lý, điều hành Chương trình.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc thực hiện đúng định hướng, mục tiêu và hiệu quả thực hiện Chương trình.
6. Sở Tài chính
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề xuất tổng mức kinh phí ngân sách Nhà nước cho Chương trình để Ban Điều hành trình UBND tỉnh Quảng Nam xem xét, quyết định.
- Đề xuất phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.
- Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, đảm bảo thực hiện việc xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Theo dõi việc cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện các văn bản về quy chế quản lý tài chính đối với Chương trình đảm bảo đúng mục tiêu, mục đích và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hướng dẫn xây dựng các cơ chế, chính sách quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình địa chất, thủy văn liên quan đến nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt là các vùng khó khăn (vùng nhiễm mặn, núi đá, hạn hán, lũ lụt thường xuyên v.v…) đối với chương trình.
- Phối hợp, lồng ghép nhiệm vụ của Ban Điều hành Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với các chương trình, dự án có liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.
- Tham mưu đề xuất việc xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn.
8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Hướng dẫn cho vay theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm các loại dự án sau:
- Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch.
- Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, gồm: nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (gồm cả Biogas); xử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn.
9. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Có trách nhiệm đôn đốc Kho bạc nhà nước huyện, thành phố kiểm soát và giải ngân nhằm tạo điều kiện thực hiện Chương trình đạt tiến độ.
10. UBND các huyện/thành phố
- Tổ chức phổ biến quán triệt Nghị quyết của HĐND tỉnh và Chương trình hành động của UBND tỉnh đến người dân.
- Lập kế hoạch thực hiện hàng năm phù hợp với yêu cầu điều kiện của từng địa phương và đúng theo quy định, trong đó xác định rõ nguồn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân. Phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho các địa phương và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, các tổ chức được đầu tư trên địa bàn để thực hiện chương trình đạt kết quả cao.
- Đề nghị HĐND huyện, thành phố giám sát các địa phương trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện công trình để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng đã đề ra.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn
+ Tổ chức nhân dân họp bàn thống nhất việc đóng góp xây dựng, tổ chức quản lý vận hành sau đầu tư để kế hoạch xây dựng có tính khả thi cao.
+ Kiểm soát nguồn vốn đóng góp của nhân dân và công khai tất cả các nguồn vốn đóng góp xây dựng các công trình kịp thời và rộng rãi nhằm huy động toàn lực thực hiện chương trình có hiệu quả.
+ Tiếp nhận, quản lý và đưa vào sử dụng các công trình trên địa bàn được bàn giao; bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm sử dụng hiệu quả lâu dài.
11. Các Sở, Ban, ngành: Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và phối hợp với cơ quan thường trực Ban Điều hành triển khai thực hiện tốt Chương trình.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; các hội, đoàn thể: Tổ chức vận động tuyên truyền Chương trình lồng ghép với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”
Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội là lực lượng tuyên truyền, phát động các thông tin rộng rãi đến người dân địa phương về ý thức giữ gìn công trình cấp nước, vệ sinh môi trường sống, xây dựng đời sống văn minh. Phối hợp tham gia các công việc giám sát thực hiện các công trình theo quy chế dân chủ cơ sở.
Trong kế hoạch hàng năm của tổ chức mình, tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng đóng góp tiền, công sức để xây dựng và quản lý sử dụng công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
13. Các cơ quan thông tin đại chúng: có trách nhiệm phản ánh trung thực các sự việc vi phạm pháp luật; các quy định về bảo vệ các công trình cấp nước sạch và môi trường; biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích tốt. Đây là phương tiện phổ biến thông tin, tuyên truyền nhanh chóng và hiệu quả.