Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3134/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3134/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3134/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3134/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3134/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3134/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3134/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Mục tiêu quy hoạch:
4.1. Về cấp nước sinh hoạt nông thôn:
- Đến năm 2015:
Đảm bảo cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 95 % dân số nông thôn (trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày); tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở xã ở nông thôn có đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.
- Đến năm 2020:
Tất cả dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với mức tối thiểu 60 lít/người/ngày. Trong đó tập trung phát triển loại hình cấp nước tập trung cấp cho 85% dân số nông thôn.
4.2. Về vệ sinh môi trường nông thôn:
- Đến năm 2015:
+ 75% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 30% chuồng trại được xử lý bằng hầm Biogas.
+ Tất cả các trường mầm non, trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở UBND xã ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.
+ 60% số xã được thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Tiếp tục giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải sinh hoạt và các làng nghề.
- Đến năm 2020:
+ Đảm bảo 100% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường.
+ 90% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 50% chuồng trại được xử lý bằng hầm Biogas.
+ 90% số xã được thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải các làng nghề.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
4.1. Về cấp nước sinh hoạt nông thôn:
- Đến năm 2015:
Đảm bảo cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 95 % dân số nông thôn (trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày); tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở xã ở nông thôn có đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.
- Đến năm 2020:
Tất cả dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với mức tối thiểu 60 lít/người/ngày. Trong đó tập trung phát triển loại hình cấp nước tập trung cấp cho 85% dân số nông thôn.
4.2. Về vệ sinh môi trường nông thôn:
- Đến năm 2015:
+ 75% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 30% chuồng trại được xử lý bằng hầm Biogas.
+ Tất cả các trường mầm non, trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở UBND xã ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và được quản lý, sử dụng tốt.
+ 60% số xã được thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Tiếp tục giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải sinh hoạt và các làng nghề.
- Đến năm 2020:
+ Đảm bảo 100% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường.
+ 90% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 50% chuồng trại được xử lý bằng hầm Biogas.
+ 90% số xã được thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải các làng nghề.