Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Quan Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Quan Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái huyện Quan Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Các dòng sản phẩm, dịch vụ, tổ chức quản lý và khai thác
3.1. Các sản phẩm trong nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái
- Sản phẩm du lịch kết tinh từ di sản thiên nhiên: Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, công trình giao thông, thông tin, dịch vụ lưu trú, dịch vụ thương mại, ẩm thực, giải trí để khai thác tiềm năng du lịch có sẵn từ thiên nhiên như: Hệ sinh thái rừng, núi, thác nước, sông, suối.
- Sản phẩm du lịch kết tinh từ giá trị văn hóa: Phát triển du lịch cộng đồng gắn với các di tích lịch sử văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc Thái, Mông, Mường trên địa bàn huyện.
- Sản phẩm du lịch kết tinh từ sản xuất nông nghiệp:
+ Du lịch trải nghiệm sản xuất nông nghiệp: Du khách tham gia cùng các hộ dân trong việc sản xuất nông nghiệp hữu cơ như trồng lúa, thu hoạch lúa, hái mận, trồng dưa, trồng cải mông; trồng, thu hoạch vầu, làm đan lát từ vầu, luồng, nứa.
+ Từ các sản phẩm nông nghiệp: Các sản phẩm nông nghiệp như gạo, quả các loại, dưa mông, quả mận ..... tạo thành các sản phẩm ăn uống và quà cho khách du lịch.
3.2. Dịch vụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái
Dịch vụ gồm: Lưu trú, nghỉ dưỡng; hướng dẫn viên du lịch; ăn uống; cắm trại; biểu diễn nghệ thuật; trải nghiệm nông nghiệp, khám phá mạo hiểm; đạp xe tham quan; bơi thuyền ngắm cảnh trên sông; mua sắm từ các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
3.3. Liên kết, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái
- Liên kết với đơn vị khoa học, các trường Đại học, viện nghiên cứu tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, để sản xuất sản phẩm hữu cơ trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Kết nối các trang trại, HTX trong vùng có hoạt động sản xuất nông nghiệp và du lịch gắn với các tour, tuyến của doanh nghiệp.
- Xây dựng thông điệp quảng bá sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, lựa chọn kênh thông tin. Nghiên cứu, điều tra thị trường nông nghiệp, du lịch định kỳ theo để có được thông tin về diễn biến thị trường làm cơ sở cho cách hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng hình ảnh, thương hiệu, phát triển sản phẩm nông nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư; kết nối đối tác, phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, danh mục dự án kêu gọi đầu tư đến nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh.
- Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch thông qua việc huy động các nguồn vốn, trí thức của tập thể và cá nhân trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá.
- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với tỉnh/thành phố trong và ngoài nước, các Đại sứ quán, cơ quan, tổ chức quốc tế để lồng ghép việc quảng bá, giới thiệu hình ảnh, văn hóa, sản phẩm du lịch.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Quản lý, giám sát về sản xuất hữu cơ kết hợp với du lịch sinh thái
1.1. Quản lý hoạt động sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Các hoạt động phát triển nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái được quản lý và giám sát theo quy định tại Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 các quy định pháp luật hiện hành, trong đó tập trung.
- Quản lý đầu vào của sản xuất hữu cơ: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất bảo quản, chất phụ gia; nguồn nước sử dụng; quy trình canh tác cây trồng hữu cơ, quy trình chăm sóc vật nuôi, thủy sản.
- Quản lý sản phẩm nông nghiệp hữu cơ:chứng nhận, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc, lôgô sản phẩm.
- Tăng cường quản lý nhà nước kiểm tra giám sát, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm hữu cơ để duy trì chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đã được chứng nhận.
- Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ tại từng công đoạn sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
1.2. Tổ chức giám sát hoạt động phát triển nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái
- Giám sát việc xây dựng các mô hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn xã.
- Giám sát việc xây dựng các công trình theo đúng quy hoạch và tiến độ để đảm bảo không có các vi phạm và quản lý các tác động, ô nhiễm nếu có.
- Hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án, kịp thời đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Tăng cường hợp tác trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Xây dựng Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn huyện Quan Sơn.
- Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; ưu tiên tập trung trên một số lĩnh vực: Giống, bảo vệ thực vật, thú y, kiểm tra chất lượng giống, phân bón, công nghệ sinh học, quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt; bảo quản, chế biến sản phẩm nông sản, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi sự biến đổi khí hậu, nhiệt độ, môi trường, độ ẩm, các tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp.
3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm về nông nghiệp hữu cơ
- Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia thành lập các tổ chức chứng nhận trong nước có uy tín và đầu tư xây dựng các mô hình nghiên cứu chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến các sản phẩm hữu cơ như: Mô hình sản xuất lúa hữu cơ; mô hình sản xuất rau hữu cơ bản địa; mô hình cây ăn quả hữu cơ; mô hình chăn nuôi hữu cơ.
- Xây dựng mô hình khuyến nông về sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; hoàn thiện các quy trình kỹ thuật, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho nông dân.
- Xây dựng mô hình nông nghiệp hữu cơ theo liên kết chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm hữu cơ và nhân rộng theo các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, muối.
- Xây dựng mô hình về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp hữu cơ.

Content:
Các dòng sản phẩm, dịch vụ, tổ chức quản lý và khai thác
3.1. Các sản phẩm trong nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái
- Sản phẩm du lịch kết tinh từ di sản thiên nhiên: Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, công trình giao thông, thông tin, dịch vụ lưu trú, dịch vụ thương mại, ẩm thực, giải trí để khai thác tiềm năng du lịch có sẵn từ thiên nhiên như: Hệ sinh thái rừng, núi, thác nước, sông, suối.
- Sản phẩm du lịch kết tinh từ giá trị văn hóa: Phát triển du lịch cộng đồng gắn với các di tích lịch sử văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc Thái, Mông, Mường trên địa bàn huyện.
- Sản phẩm du lịch kết tinh từ sản xuất nông nghiệp:
+ Du lịch trải nghiệm sản xuất nông nghiệp: Du khách tham gia cùng các hộ dân trong việc sản xuất nông nghiệp hữu cơ như trồng lúa, thu hoạch lúa, hái mận, trồng dưa, trồng cải mông; trồng, thu hoạch vầu, làm đan lát từ vầu, luồng, nứa.
+ Từ các sản phẩm nông nghiệp: Các sản phẩm nông nghiệp như gạo, quả các loại, dưa mông, quả mận ..... tạo thành các sản phẩm ăn uống và quà cho khách du lịch.
3.2. Dịch vụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái
Dịch vụ gồm: Lưu trú, nghỉ dưỡng; hướng dẫn viên du lịch; ăn uống; cắm trại; biểu diễn nghệ thuật; trải nghiệm nông nghiệp, khám phá mạo hiểm; đạp xe tham quan; bơi thuyền ngắm cảnh trên sông; mua sắm từ các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
3.Liên kết, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái
- Liên kết với đơn vị khoa học, các trường Đại học, viện nghiên cứu tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, để sản xuất sản phẩm hữu cơ trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Kết nối các trang trại, HTX trong vùng có hoạt động sản xuất nông nghiệp và du lịch gắn với các tour, tuyến của doanh nghiệp.
- Xây dựng thông điệp quảng bá sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, lựa chọn kênh thông tin. Nghiên cứu, điều tra thị trường nông nghiệp, du lịch định kỳ theo để có được thông tin về diễn biến thị trường làm cơ sở cho cách hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng hình ảnh, thương hiệu, phát triển sản phẩm nông nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư; kết nối đối tác, phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, danh mục dự án kêu gọi đầu tư đến nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh.
- Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch thông qua việc huy động các nguồn vốn, trí thức của tập thể và cá nhân trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá.
- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với tỉnh/thành phố trong và ngoài nước, các Đại sứ quán, cơ quan, tổ chức quốc tế để lồng ghép việc quảng bá, giới thiệu hình ảnh, văn hóa, sản phẩm du lịch.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Quản lý, giám sát về sản xuất hữu cơ kết hợp với du lịch sinh thái
1.1. Quản lý hoạt động sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Các hoạt động phát triển nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái được quản lý và giám sát theo quy định tại Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 các quy định pháp luật hiện hành, trong đó tập trung.
- Quản lý đầu vào của sản xuất hữu cơ: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất bảo quản, chất phụ gia; nguồn nước sử dụng; quy trình canh tác cây trồng hữu cơ, quy trình chăm sóc vật nuôi, thủy sản.
- Quản lý sản phẩm nông nghiệp hữu cơ:chứng nhận, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc, lôgô sản phẩm.
- Tăng cường quản lý nhà nước kiểm tra giám sát, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm hữu cơ để duy trì chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đã được chứng nhận.
- Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ tại từng công đoạn sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
1.2. Tổ chức giám sát hoạt động phát triển nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái
- Giám sát việc xây dựng các mô hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn xã.
- Giám sát việc xây dựng các công trình theo đúng quy hoạch và tiến độ để đảm bảo không có các vi phạm và quản lý các tác động, ô nhiễm nếu có.
- Hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án, kịp thời đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Tăng cường hợp tác trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Xây dựng Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn huyện Quan Sơn.
- Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; ưu tiên tập trung trên một số lĩnh vực: Giống, bảo vệ thực vật, thú y, kiểm tra chất lượng giống, phân bón, công nghệ sinh học, quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt; bảo quản, chế biến sản phẩm nông sản, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi sự biến đổi khí hậu, nhiệt độ, môi trường, độ ẩm, các tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm về nông nghiệp hữu cơ
- Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia thành lập các tổ chức chứng nhận trong nước có uy tín và đầu tư xây dựng các mô hình nghiên cứu chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến các sản phẩm hữu cơ như: Mô hình sản xuất lúa hữu cơ; mô hình sản xuất rau hữu cơ bản địa; mô hình cây ăn quả hữu cơ; mô hình chăn nuôi hữu cơ.
- Xây dựng mô hình khuyến nông về sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; hoàn thiện các quy trình kỹ thuật, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho nông dân.
- Xây dựng mô hình nông nghiệp hữu cơ theo liên kết chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm hữu cơ và nhân rộng theo các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, muối.
- Xây dựng mô hình về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp hữu cơ.