Document: Điều 1 Quyết định 666/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thống kê Việt nam 2011-2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 666/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thống kê Việt nam 2011-2020 Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thống kê Việt nam giai Đoạn 2011-2020 và tầm nhìn Đến năm 2030 trên Địa bàn tỉnh Sơn La, với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục Đích
- Nhằm Đổi mới, hoàn thiện công tác thống kê theo hướng hiện Đại, chất lượng và hiệu quả của cả Hệ thống thống kê, bao gồm: Hệ thống thống kê tập trung; thống kê Bộ, ngành; thống kê Sở, ngành, Địa phương; thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp, Đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức thống kê khác. Thực hiện Đồng bộ hóa, chuẩn hóa, quy trình hóa và tin học hóa tất cả các quá trình, các khâu: thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo; truyền Đưa lưu giữ và phổ biến thông tin thống kê, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
- Phát triển nhanh, bền vững, tạo lập Đầy Đủ các Điều kiện về cơ sở pháp lý, bộ máy tổ chức, nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác bảo Đảm tính khả thi.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thống kê, năng lực triển khai các hoạt Động thống kê của các tổ chức thống kê Địa phương nhằm Đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân theo quy Định của pháp luật.
- Củng cố tăng cường hệ thống thống kê Sở, ban, ngành, Đoàn thể, cơ quan, Đơn vị, doanh nghiệp và thống kê xã, phường, thị trấn Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, công tác thống kê của mỗi cơ quan, Đơn vị.
2. Yêu cầu
- Triển khai, thực hiện một cách toàn diện, có hiệu quả Quyết Định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới Đồng bộ các Hệ thống chỉ tiêu thống kê; Quyết Định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai Đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn Đến 2030.
- Triển khai thực hiện Chiến lược phải trên cơ sở kết quả nghiên cứu, vận dụng sáng tạo, phù hợp với Đặc Điểm tình hình, Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội của tỉnh; phải có sự chỉ Đạo tập trung, thống nhất, Đồng thời phải có sự phối hợp thường xuyên giữa các cấp với ngành.
- Các cấp, các ngành, cơ quan Đơn vị từ tỉnh Đến cơ sở tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng mục tiêu của chiến lược, nâng cao nhận thức trong cán bộ Đảng viên, toàn xã hội về vai trò tầm quan trọng của Chiến lược, xác Định Đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Thống kê Việt Nam phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở hoàn thiện hệ thống tổ chức, bảo Đảm Đủ số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, áp dụng Đồng bộ phương pháp thống kê tiên tiến và tăng cường sử dụng công nghệ hiện Đại; hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, thống nhất, thông suốt và hiệu quả với số lượng thông tin ngày càng Đầy Đủ và chất lượng thông tin ngày càng cao, phục vụ việc hoạch Định chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và sự lãnh Đạo, chỉ Đạo, Điều hành của các cơ quan; lãnh Đạo Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp và nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân khác trong nước và quốc tế; phấn Đấu Đến năm 2020 Thống kê Việt Nam Đạt trình Độ khá và năm 2030 Đạt trình Độ tiên tiến trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê của các Bộ, ngành Đồng bộ với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; bảo Đảm từ năm 2015 tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê các Bộ, ngành và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã Đều Được thu thập, tổng hợp và phổ biến theo nội dung và kỳ công bố quy Định; các thông tin thống kê Được sản xuất và phổ biến Đáp ứng các tiêu thức chất lượng Đang Được hầu hết các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế áp dụng, bao gồm: Tính phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích và tính chặt chẽ; Đồng thời bảo Đảm tính so sánh quốc tế.
- Hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, Đồng bộ và thống nhất có sự phối hợp, trao Đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức thống kê trong nước, thực hiện Đầy Đủ các cam kết về cung cấp và chia sẻ thông tin với các tổ chức quốc tế, cơ quan thống kê các quốc gia theo quy Định của pháp luật. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê vi mô; cơ sở dữ liệu thống kê vĩ mô; cơ sở dữ liệu thống kê về hệ thống các bảng phân loại, danh mục và hệ thống khái niệm, nguồn thông tin, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê, tiến tới hoàn thành việc xây dựng kho dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội vào năm 2020 Để các Đối tượng dùng tin Đều có thể khai thác, sử dụng.
- Nâng chỉ số chung về năng lực thống kê theo các tiêu chí Đánh giá của Ngân hàng Thế giới Đối với thống kê nước ta từ 61 Điểm (thang Điểm 100) năm 2010 lên 70 Điểm vào năm 2015; 80 Điểm vào năm 2020 và 95 Điểm vào năm 2030, trong Đó Chỉ số phương pháp luận thống kê từ 30 Điểm lên 55 Điểm; 75 Điểm và 90 Điểm vào các năm tương ứng. Nâng mức Độ thực hiện Hệ thống tài khoản quốc gia của thống kê nước ta theo Khung Đánh giá của Ủy ban Thống kê Liên Hợp Quốc từ mức 6/6 vào năm 2030. Năm 2015 thực hiện Đầy Đủ Hệ thống phổ biến dữ liệu chung (GDDS) và năm 2020 tuân thủ Đầy Đủ Tiêu chuẩn phổ biến dữ liệu riêng (SDDS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Căn cứ kế hoạch thực hiện Chiến lược của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 602/BKHĐT-TCTK ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê), UBND tỉnh giao các Sở, ngành triển khai thực hiện các nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết Định này.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thống kê Việt nam giai Đoạn 2011-2020 và tầm nhìn Đến năm 2030 trên Địa bàn tỉnh Sơn La, với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục Đích
- Nhằm Đổi mới, hoàn thiện công tác thống kê theo hướng hiện Đại, chất lượng và hiệu quả của cả Hệ thống thống kê, bao gồm: Hệ thống thống kê tập trung; thống kê Bộ, ngành; thống kê Sở, ngành, Địa phương; thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp, Đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức thống kê khác. Thực hiện Đồng bộ hóa, chuẩn hóa, quy trình hóa và tin học hóa tất cả các quá trình, các khâu: thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo; truyền Đưa lưu giữ và phổ biến thông tin thống kê, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
- Phát triển nhanh, bền vững, tạo lập Đầy Đủ các Điều kiện về cơ sở pháp lý, bộ máy tổ chức, nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác bảo Đảm tính khả thi.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thống kê, năng lực triển khai các hoạt Động thống kê của các tổ chức thống kê Địa phương nhằm Đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân theo quy Định của pháp luật.
- Củng cố tăng cường hệ thống thống kê Sở, ban, ngành, Đoàn thể, cơ quan, Đơn vị, doanh nghiệp và thống kê xã, phường, thị trấn Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, công tác thống kê của mỗi cơ quan, Đơn vị.
2. Yêu cầu
- Triển khai, thực hiện một cách toàn diện, có hiệu quả Quyết Định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới Đồng bộ các Hệ thống chỉ tiêu thống kê; Quyết Định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai Đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn Đến 2030.
- Triển khai thực hiện Chiến lược phải trên cơ sở kết quả nghiên cứu, vận dụng sáng tạo, phù hợp với Đặc Điểm tình hình, Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội của tỉnh; phải có sự chỉ Đạo tập trung, thống nhất, Đồng thời phải có sự phối hợp thường xuyên giữa các cấp với ngành.
- Các cấp, các ngành, cơ quan Đơn vị từ tỉnh Đến cơ sở tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng mục tiêu của chiến lược, nâng cao nhận thức trong cán bộ Đảng viên, toàn xã hội về vai trò tầm quan trọng của Chiến lược, xác Định Đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Thống kê Việt Nam phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở hoàn thiện hệ thống tổ chức, bảo Đảm Đủ số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, áp dụng Đồng bộ phương pháp thống kê tiên tiến và tăng cường sử dụng công nghệ hiện Đại; hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, thống nhất, thông suốt và hiệu quả với số lượng thông tin ngày càng Đầy Đủ và chất lượng thông tin ngày càng cao, phục vụ việc hoạch Định chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và sự lãnh Đạo, chỉ Đạo, Điều hành của các cơ quan; lãnh Đạo Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp và nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân khác trong nước và quốc tế; phấn Đấu Đến năm 2020 Thống kê Việt Nam Đạt trình Độ khá và năm 2030 Đạt trình Độ tiên tiến trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê của các Bộ, ngành Đồng bộ với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; bảo Đảm từ năm 2015 tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê các Bộ, ngành và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã Đều Được thu thập, tổng hợp và phổ biến theo nội dung và kỳ công bố quy Định; các thông tin thống kê Được sản xuất và phổ biến Đáp ứng các tiêu thức chất lượng Đang Được hầu hết các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế áp dụng, bao gồm: Tính phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích và tính chặt chẽ; Đồng thời bảo Đảm tính so sánh quốc tế.
- Hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, Đồng bộ và thống nhất có sự phối hợp, trao Đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức thống kê trong nước, thực hiện Đầy Đủ các cam kết về cung cấp và chia sẻ thông tin với các tổ chức quốc tế, cơ quan thống kê các quốc gia theo quy Định của pháp luật. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê vi mô; cơ sở dữ liệu thống kê vĩ mô; cơ sở dữ liệu thống kê về hệ thống các bảng phân loại, danh mục và hệ thống khái niệm, nguồn thông tin, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê, tiến tới hoàn thành việc xây dựng kho dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội vào năm 2020 Để các Đối tượng dùng tin Đều có thể khai thác, sử dụng.
- Nâng chỉ số chung về năng lực thống kê theo các tiêu chí Đánh giá của Ngân hàng Thế giới Đối với thống kê nước ta từ 61 Điểm (thang Điểm 100) năm 2010 lên 70 Điểm vào năm 2015; 80 Điểm vào năm 2020 và 95 Điểm vào năm 2030, trong Đó Chỉ số phương pháp luận thống kê từ 30 Điểm lên 55 Điểm; 75 Điểm và 90 Điểm vào các năm tương ứng. Nâng mức Độ thực hiện Hệ thống tài khoản quốc gia của thống kê nước ta theo Khung Đánh giá của Ủy ban Thống kê Liên Hợp Quốc từ mức 6/6 vào năm 2030. Năm 2015 thực hiện Đầy Đủ Hệ thống phổ biến dữ liệu chung (GDDS) và năm 2020 tuân thủ Đầy Đủ Tiêu chuẩn phổ biến dữ liệu riêng (SDDS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Căn cứ kế hoạch thực hiện Chiến lược của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 602/BKHĐT-TCTK ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê), UBND tỉnh giao các Sở, ngành triển khai thực hiện các nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết Định này.