Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1411/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hành động phòng chống bệnh không lây nhiễm Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "1411/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "1411/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "1411/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "1411/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "1411/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1411/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hành động phòng chống bệnh không lây nhiễm Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động phòng, chống bệnh không lây nhiễm tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các giải pháp chủ yếu
2.1. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng chống bệnh KLN; chỉ đạo triển khai lồng ghép một số hoạt động vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác phòng chống bệnh KLN.
- Thành lập, kiện toàn ban chỉ đạo, chuyên trách phòng, chống bệnh KLN các tuyến tỉnh, huyện, xã. Phân công đơn vị làm đầu mối chịu trách nhiệm chung tuyến tỉnh, giao chỉ tiêu, nội dung hoạt động, quyền hạn cụ thể cho từng đơn vị theo đúng chuyên môn.
- Sử dụng đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng... đội ngũ cộng tác viên sẵn có tham gia vào các hoạt động phòng chống bệnh KLN.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Quán triệt, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm bảo vệ sức khỏe người dân dự phòng nguy cơ gây bệnh KLN, đặc biệt là ở trẻ em.
2.2. Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, bằng nhiều loại hình khác nhau, nâng cao kiến thức người dân và tầm quan trọng của công tác phòng chống bệnh KLN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai các hoạt động truyền thông đại chúng với các loại hình, phương thức, nội dung phù hợp với từng vùng và từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết và thực hành phòng bệnh hợp lý, đặc biệt là chế thói quen ăn uống, sinh hoạt gây thừa cân/béo phì.
- Tiếp tục thực hiện giáo dục dinh dưỡng và thể chất trong hệ thống trường học.
2.3. Hệ thống cung cấp dịch vụ và chuyên môn kỹ thuật y tế:
- Thường xuyên cập nhật, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho công tác dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh ung thư, tim mạch, ĐTĐ, bệnh COPD-HPQ phù hợp với chức năng nhiệm vụ và phân tuyến kỹ thuật của các cơ sở y tế, kể cả y tế tư nhân.
- Phối hợp, lồng ghép khám phát hiện bệnh KLN trong các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe tại các trường học, cơ quan, xí nghiệp.
- Đảm bảo các dịch vụ quản lý, theo dõi và chăm sóc liên tục cho người bệnh, cung cấp đủ thuốc thiết yếu cho điều trị bệnh tim mạch, ĐTĐ, bệnh COPD-HPQ và một số bệnh KLN khác theo quy định, đặc biệt ở tuyến xã.
- Triển khai các biện pháp khám sàng lọc phù hợp, hiệu quả để tăng cường phát hiện sớm và quản lý điều trị các bệnh ung thư, tim mạch, ĐTĐ, bệnh COPD-HPQ.
2.4. Đào tạo, ứng dụng nghiên cứu khoa học:
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ trong các lĩnh vực liên quan đến kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh KLN, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng tuyến. Bảo đảm đào tạo và đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng phòng chống bệnh KLN.
- Ưu tiên đào tạo lại cán bộ y tế tuyến xã (Trạm Y tế, Y tế trường học, Y tế cơ quan, xí nghiệp và Y tế thôn bản) thông qua chương trình đào tạo toàn diện và lồng ghép phòng, chống các bệnh KLN nhằm bảo đảm cung cấp dịch vụ trong dự phòng, quản lý điều trị và chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh KLN tại Trạm Y tế và cộng đồng.
- Có cơ chế phù hợp để khuyến khích cán bộ y tế xã tham gia các hoạt động phát hiện sớm, giám sát và quản lý điều trị các bệnh KLN.
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học cần thiết liên quan đến bệnh KLN trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, tham gia các cuộc điều tra bệnh KLN trên phạm vi toàn quốc do tuyến Trung ương triển khai.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
2.1. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng chống bệnh KLN; chỉ đạo triển khai lồng ghép một số hoạt động vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác phòng chống bệnh KLN.
- Thành lập, kiện toàn ban chỉ đạo, chuyên trách phòng, chống bệnh KLN các tuyến tỉnh, huyện, xã. Phân công đơn vị làm đầu mối chịu trách nhiệm chung tuyến tỉnh, giao chỉ tiêu, nội dung hoạt động, quyền hạn cụ thể cho từng đơn vị theo đúng chuyên môn.
- Sử dụng đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng... đội ngũ cộng tác viên sẵn có tham gia vào các hoạt động phòng chống bệnh KLN.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Quán triệt, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm bảo vệ sức khỏe người dân dự phòng nguy cơ gây bệnh KLN, đặc biệt là ở trẻ em.
2.Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, bằng nhiều loại hình khác nhau, nâng cao kiến thức người dân và tầm quan trọng của công tác phòng chống bệnh KLN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai các hoạt động truyền thông đại chúng với các loại hình, phương thức, nội dung phù hợp với từng vùng và từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết và thực hành phòng bệnh hợp lý, đặc biệt là chế thói quen ăn uống, sinh hoạt gây thừa cân/béo phì.
- Tiếp tục thực hiện giáo dục dinh dưỡng và thể chất trong hệ thống trường học.
2.3. Hệ thống cung cấp dịch vụ và chuyên môn kỹ thuật y tế:
- Thường xuyên cập nhật, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho công tác dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh ung thư, tim mạch, ĐTĐ, bệnh COPD-HPQ phù hợp với chức năng nhiệm vụ và phân tuyến kỹ thuật của các cơ sở y tế, kể cả y tế tư nhân.
- Phối hợp, lồng ghép khám phát hiện bệnh KLN trong các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe tại các trường học, cơ quan, xí nghiệp.
- Đảm bảo các dịch vụ quản lý, theo dõi và chăm sóc liên tục cho người bệnh, cung cấp đủ thuốc thiết yếu cho điều trị bệnh tim mạch, ĐTĐ, bệnh COPD-HPQ và một số bệnh KLN khác theo quy định, đặc biệt ở tuyến xã.
- Triển khai các biện pháp khám sàng lọc phù hợp, hiệu quả để tăng cường phát hiện sớm và quản lý điều trị các bệnh ung thư, tim mạch, ĐTĐ, bệnh COPD-HPQ.
2.4. Đào tạo, ứng dụng nghiên cứu khoa học:
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ trong các lĩnh vực liên quan đến kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh KLN, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng tuyến. Bảo đảm đào tạo và đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng phòng chống bệnh KLN.
- Ưu tiên đào tạo lại cán bộ y tế tuyến xã (Trạm Y tế, Y tế trường học, Y tế cơ quan, xí nghiệp và Y tế thôn bản) thông qua chương trình đào tạo toàn diện và lồng ghép phòng, chống các bệnh KLN nhằm bảo đảm cung cấp dịch vụ trong dự phòng, quản lý điều trị và chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh KLN tại Trạm Y tế và cộng đồng.
- Có cơ chế phù hợp để khuyến khích cán bộ y tế xã tham gia các hoạt động phát hiện sớm, giám sát và quản lý điều trị các bệnh KLN.
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học cần thiết liên quan đến bệnh KLN trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, tham gia các cuộc điều tra bệnh KLN trên phạm vi toàn quốc do tuyến Trung ương triển khai.