Document: Điều 1 Quyết định 14/2010/QĐ-UBND số lượng chức danh mức phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "14/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "14/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "14/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "14/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "14/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2010/QĐ-UBND số lượng chức danh mức phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ cụ thể như sau:
1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện mức khoán:
- Xã loại 1: Bố trí không quá 17 người;
- Xã loại 2: Bố trí không quá 16 người;
- Xã loại 3: Bố trí không quá 15 người.
2. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách:
a) Đối với cấp xã:
Phải bố trí đủ các chức danh: Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Các chức danh khác tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, các xã đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách, nhưng tổng số không quá số lượng cho một đơn vị cấp xã theo mức khoán quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm các chức danh.
Đối với thôn:
Được bố trí không quá 03 người/thôn, gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn; Trưởng thôn; Công an viên (những nơi chưa có lực lượng Công an chính quy).
3. Mức phụ cấp hàng tháng:
a) Đối với cấp xã:
Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
Các chức danh khác theo mức khoán hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
b) Đối với thôn:
Bí thư Chi bộ thôn; Trưởng thôn được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định; Công an viên hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm:
Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.
5. Cấp xã được bố trí 01 biên chế chức danh Văn phòng cấp uỷ; chế độ, chính sách được hưởng như cán bộ, công chức cấp xã.
6. Thời gian thực hiện từ 01 tháng 5 năm 2010.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ cụ thể như sau:
1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện mức khoán:
- Xã loại 1: Bố trí không quá 17 người;
- Xã loại 2: Bố trí không quá 16 người;
- Xã loại 3: Bố trí không quá 15 người.
2. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách:
a) Đối với cấp xã:
Phải bố trí đủ các chức danh: Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Các chức danh khác tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, các xã đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách, nhưng tổng số không quá số lượng cho một đơn vị cấp xã theo mức khoán quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm các chức danh.
Đối với thôn:
Được bố trí không quá 03 người/thôn, gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn; Trưởng thôn; Công an viên (những nơi chưa có lực lượng Công an chính quy).
3. Mức phụ cấp hàng tháng:
a) Đối với cấp xã:
Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
Các chức danh khác theo mức khoán hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
b) Đối với thôn:
Bí thư Chi bộ thôn; Trưởng thôn được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định; Công an viên hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm:
Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.
5. Cấp xã được bố trí 01 biên chế chức danh Văn phòng cấp uỷ; chế độ, chính sách được hưởng như cán bộ, công chức cấp xã.
6. Thời gian thực hiện từ 01 tháng 5 năm 2010.