Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Thái Bình 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Thái Bình 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung sau:
...
3.709,85ha;

- Đất bãi cát:

599,00ha;

- Đất hành lang bảo vệ đê biển:

595,10ha.

II. MỤC TIÊU:
- Nâng cao độ che phủ của rừng vùng ven biển lên 4,3% so với diện tích tự nhiên vào năm 2020;
- Phát triển hệ thống rừng ven biển có kết cấu nhiều tầng, nhằm hạn chế tác hại do biến đổi khí hậu gây ra, phát huy vai trò chắn sóng, chắn gió, hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ đê biển, các cơ sở sản xuất nông, công nghiệp và các công trình xây dựng ven biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, lập lại cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm nước ven bờ; tăng nhanh tốc độ lắng đọng phù sa, mở rộng diện tích bãi bồi tạo tiền đề quai đê lấn biển để tăng diện tích canh tác nông nghiệp và khu dân cư;
- Đảm bảo trong hành lang bảo vệ đê biển, đê sông có điều kiện về quỹ đất trồng đều được ưu tiên trồng rừng phòng hộ bảo vệ đê với các loài cây thích hợp;
- Tạo cảnh quan môi trường vùng nội đồng xanh, sạch đẹp, góp phần điều hòa không khí để môi trường sống trong lành;
- Góp phần tăng giá trị sản phẩm ngành nông - lâm - ngư nghiệp thông qua các hoạt động trồng và bảo vệ rừng; tạo môi trường thuận lợi cho các loài sinh vật biển phát triển, tăng nguồn lợi thủy sản ven bờ.
III. NHIỆM VỤ
- Bảo vệ rừng: 7.309,1ha.
- Trồng mới rừng: 1.851,83ha.
- Trồng bổ sung rừng: 790ha.
- Trồng cây phân tán nội đồng: 100ha.
- Trồng tre chắn sóng ven đê sông tổng chiều dài 23.650m (tương đương 70.000 khóm tre).
- Trồng Phi lao bảo vệ đê biển phía nội đồng: 114,27ha.
IV. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020
Tổng hợp vốn đầu tư: 95.382 triệu đồng, trong đó:
- Hạng mục lâm sinh: 82.784 triệu đồng;
- Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh: 760 triệu đồng;
- Hạng mục khuyến lâm: 4.139 triệu đồng;
- Hạng mục quản lý dự án: 7.699 triệu đồng.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
- Dự án bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012 - 2020.
- Dự án phát triển trồng cây phân tán nội đồng: 2012 - 2020.
- Dự án xây dựng cơ bản, hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức quản lý
1.1. Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ dự án tổ chức lập dự án bảo vệ và phát triển rừng quy mô cả tỉnh theo các giai đoạn khác nhau;
1.2. Cấp huyện: Hạt Kiểm lâm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố có đất lâm nghiệp chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm tại các xã có đất lâm nghiệp;
1.3. Cấp xã: Cán bộ lâm nghiệp các xã được Ban quản lý huy động vào việc chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc thực hiện các hợp đồng đã ký kết trên địa bàn xã.
2. Về khoa học và công nghệ
2.1. Tuyển chọn, nhập nội, lai tạo và nhân nhanh cây giống tốt, có chiều cao lớn, mọc nhanh, đa dạng, có tác dụng phòng hộ cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương;
2.2. Xây dựng các khu rừng giống chuyển hóa và vườn ươm giống chất lượng cao, áp dụng công nghệ sinh học vào tạo, nhân giống;
2.3. Thực hiện chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người lao động bằng các hình thức mở lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng các mô hình nông - lâm - ngư kết hợp;
2.4. Chú trọng các loài cây bản địa và trồng hỗn loài để tạo nên rừng nhiều tầng nhằm nâng cao năng lực phòng hộ;
2.5. Nghiên cứu quy trình trồng rừng phù hợp đảm bảo tỷ lệ thành rừng cao;
2.6. Nghiên cứu xây dựng định mức trồng rừng ngập mặn ven biển phù hợp yêu cầu thực tế.
3. Giáo dục đào tạo và khuyến lâm
3.1. Liên kết với các trung tâm, đơn vị nghiên cứu để tăng cường các hoạt động đào tạo lực lượng cán bộ tại chỗ, tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người lao động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, giúp nhân dân tiếp cận và ứng dụng được những phương pháp tiên tiến.
3.2. Công tác khuyến lâm: Củng cố hệ thống khuyến lâm ở các cấp để làm tốt công tác hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới, giúp người dân bảo vệ và phát triển rừng đạt hiệu quả cao.

Content:
3.709,85ha;

- Đất bãi cát:

599,00ha;

- Đất hành lang bảo vệ đê biển:

595,10ha.

II. MỤC TIÊU:
- Nâng cao độ che phủ của rừng vùng ven biển lên 4,3% so với diện tích tự nhiên vào năm 2020;
- Phát triển hệ thống rừng ven biển có kết cấu nhiều tầng, nhằm hạn chế tác hại do biến đổi khí hậu gây ra, phát huy vai trò chắn sóng, chắn gió, hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ đê biển, các cơ sở sản xuất nông, công nghiệp và các công trình xây dựng ven biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, lập lại cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm nước ven bờ; tăng nhanh tốc độ lắng đọng phù sa, mở rộng diện tích bãi bồi tạo tiền đề quai đê lấn biển để tăng diện tích canh tác nông nghiệp và khu dân cư;
- Đảm bảo trong hành lang bảo vệ đê biển, đê sông có điều kiện về quỹ đất trồng đều được ưu tiên trồng rừng phòng hộ bảo vệ đê với các loài cây thích hợp;
- Tạo cảnh quan môi trường vùng nội đồng xanh, sạch đẹp, góp phần điều hòa không khí để môi trường sống trong lành;
- Góp phần tăng giá trị sản phẩm ngành nông - lâm - ngư nghiệp thông qua các hoạt động trồng và bảo vệ rừng; tạo môi trường thuận lợi cho các loài sinh vật biển phát triển, tăng nguồn lợi thủy sản ven bờ.
III. NHIỆM VỤ
- Bảo vệ rừng: 7.309,1ha.
- Trồng mới rừng: 1.851,83ha.
- Trồng bổ sung rừng: 790ha.
- Trồng cây phân tán nội đồng: 100ha.
- Trồng tre chắn sóng ven đê sông tổng chiều dài 23.650m (tương đương 70.000 khóm tre).
- Trồng Phi lao bảo vệ đê biển phía nội đồng: 114,27ha.
IV. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020
Tổng hợp vốn đầu tư: 95.382 triệu đồng, trong đó:
- Hạng mục lâm sinh: 82.784 triệu đồng;
- Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh: 760 triệu đồng;
- Hạng mục khuyến lâm: 4.139 triệu đồng;
- Hạng mục quản lý dự án: 7.699 triệu đồng.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
- Dự án bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012 - 2020.
- Dự án phát triển trồng cây phân tán nội đồng: 2012 - 2020.
- Dự án xây dựng cơ bản, hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức quản lý
1.1. Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ dự án tổ chức lập dự án bảo vệ và phát triển rừng quy mô cả tỉnh theo các giai đoạn khác nhau;
1.2. Cấp huyện: Hạt Kiểm lâm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố có đất lâm nghiệp chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm tại các xã có đất lâm nghiệp;
1.Cấp xã: Cán bộ lâm nghiệp các xã được Ban quản lý huy động vào việc chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc thực hiện các hợp đồng đã ký kết trên địa bàn xã.
2. Về khoa học và công nghệ
2.1. Tuyển chọn, nhập nội, lai tạo và nhân nhanh cây giống tốt, có chiều cao lớn, mọc nhanh, đa dạng, có tác dụng phòng hộ cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương;
2.2. Xây dựng các khu rừng giống chuyển hóa và vườn ươm giống chất lượng cao, áp dụng công nghệ sinh học vào tạo, nhân giống;
2.Thực hiện chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người lao động bằng các hình thức mở lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng các mô hình nông - lâm - ngư kết hợp;
2.4. Chú trọng các loài cây bản địa và trồng hỗn loài để tạo nên rừng nhiều tầng nhằm nâng cao năng lực phòng hộ;
2.5. Nghiên cứu quy trình trồng rừng phù hợp đảm bảo tỷ lệ thành rừng cao;
2.6. Nghiên cứu xây dựng định mức trồng rừng ngập mặn ven biển phù hợp yêu cầu thực tế.
Giáo dục đào tạo và khuyến lâm
3.1. Liên kết với các trung tâm, đơn vị nghiên cứu để tăng cường các hoạt động đào tạo lực lượng cán bộ tại chỗ, tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người lao động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, giúp nhân dân tiếp cận và ứng dụng được những phương pháp tiên tiến.
3.2. Công tác khuyến lâm: Củng cố hệ thống khuyến lâm ở các cấp để làm tốt công tác hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới, giúp người dân bảo vệ và phát triển rừng đạt hiệu quả cao.