Document: Điều 1 Quyết định 2224/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "17/12/2019", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "17/12/2019", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "17/12/2019", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "17/12/2019", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "17/12/2019", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2224/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau (kèm theo Đề án):
1. Tên Đề án: Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Chương trình OCOP).
2. Cơ quan chủ trì Đề án: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
5. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030.
6. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản của tỉnh.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hợp tác xã, Tổ hợp tác và các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
7. Mục tiêu Đề án:
7.1. Mục tiêu chung:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển Hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống người dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí: “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.
- Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thống vùng nông thôn.
7.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cấp, phát triển sản phẩm hàng hóa đảm bảo chất lượng, mang tính đặc trưng, lợi thế của địa phương, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản phẩm và các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hướng gia tăng lợi ích cho cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị; theo đó:
- Đến năm 2020:
+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy từ tỉnh đến cấp huyện theo hướng gọn nhẹ để triển khai Chương trình OCOP thường niên của tỉnh; (2) Rà soát, ban hành chính sách riêng cho Chương trình; chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm; hoàn thiện Chương trình OCOP thường niên; (3) Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo Chương trình thường niên; hệ thống xúc tiến đồng bộ, hoạt động hiệu quả; thương hiệu sản phẩm OCOP Cà Mau được lan rộng và phổ biến trên toàn quốc.
+ Tiêu chuẩn hóa ít nhất 25 sản phẩm, dịch vụ hiện có của tỉnh Cà Mau;
+ Công nhận, chứng nhận 02 sản phẩm OCOP đạt hạng 05 sao và ít nhất 10 sản phẩm đạt 03 - 04 sao;
+ Phát triển, nâng cấp ít nhất 22 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP;
+ Đào tạo: 100% cán bộ OCOP các cấp; 100% cán bộ lãnh đạo đương nhiệm các chủ thể OCOP.
- Đến năm 2025:
+ Phát triển mới và tiêu chuẩn hóa thêm ít nhất 47 sản phẩm, dịch vụ;
+ Công nhận, chứng nhận thêm ít nhất 05 sản phẩm OCOP đạt hạng 05 sao và ít nhất 20 sản phẩm đạt 03 - 04 sao;
+ Phát triển, nâng cấp mới thêm ít nhất 28 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP;
+ Đào tạo, cập nhật kiến thức mới: 100% cán bộ OCOP các cấp; 100% cán bộ lãnh đạo đương nhiệm, cán bộ lãnh đạo trẻ các chủ thể OCOP; 50% người lao động OCOP.
- Đến năm 2030:
+ Phát triển mới và tiêu chuẩn hóa thêm ít nhất 28 sản phẩm, dịch vụ;
+ Công nhận, chứng nhận thêm ít nhất 05 sản phẩm OCOP đạt hạng 05 sao và ít nhất 20 sản phẩm đạt 03 - 04 sao.
+ Phát triển, nâng cấp mới ít nhất 21 tổ chức kinh tế, 21 hộ gia đình tham gia Chương trình OCOP.
+ Đào tạo, cập nhật kiến thức mới: 100% cán bộ OCOP các cấp; 100% cán bộ lãnh đạo đương nhiệm các chủ thể OCOP; 50% người lao động OCOP còn lại.
8. Nội dung Đề án: (Chi tiết tại Đề án kèm theo).
- Triển khai Chương trình OCOP Quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Xác định các sản phẩm OCOP tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và kiểm tra, giám sát.
- Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm.
- Đào tạo nhân lực cho Chương trình OCOP.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất.
- Các chương trình, dự án thực hiện Chương trình OCOP.
- Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP Cà Mau.
9. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
9.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Quán triệt tầm quan trọng và ý nghĩa của chương trình, nguyên tắc và Chương trình OCOP hàng năm. Đưa việc thực hiện Chương trình OCOP vào Nghị quyết hành động của cấp ủy; kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương để triển khai thực hiện lâu dài và thường xuyên.
Tuyên truyền về nội dung, Chương trình OCOP; những thành tựu và kết quả thực hiện Chương trình OCOP trên cả nước; những gương điển hình tiên tiến và mô hình sản xuất tiêu biểu trong tổ chức sản xuất, phát triển thị trường, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm khu vực nông nghiệp, nông thôn.
9.2. Xây dựng bộ máy chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình OCOP:
Thành lập hệ thống bộ máy chỉ đạo điều hành, thực hiện Chương trình OCOP theo 3 cấp:
a) Cấp tỉnh:
- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP là Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
- Cơ quan tham mưu, giúp việc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Cấp huyện:
- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP là Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện.
- Cơ quan tham mưu, giúp việc: Phòng Kinh tế thành phố Cà Mau, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện.
c) Cấp xã:
- Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cán bộ thực hiện: Đối với các xã, bố trí 01 cán bộ phụ trách nông thôn mới thực hiện Chương trình OCOP. Riêng đối với thị trấn và các phường, bố trí các cá nhân phù hợp để thực hiện Chương trình.
9.3. Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP theo 2 cấp:
a) Hội đồng cấp tỉnh: Có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đại diện các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Tài nguyên và Môi trường; đại diện cơ quan tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình OCOP cấp tỉnh.
+ Đại diện khác: Chuyên gia tư vấn Chương trình OCOP; đại diện sở, ngành, các hiệp hội, hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Hội đồng cấp huyện: có từ 05 đến 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Đại diện các phòng, ban chuyên môn và tổ chức, cá nhân có liên quan.
+ Chuyên gia tư vấn Chương trình OCOP.
9.4. Các chính sách hỗ trợ Chương trình OCOP:
a) Các chính sách lồng ghép, tích hợp:
Vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,... tích hợp các cơ chế, chính sách này để hỗ trợ Chương trình.
b) Chính sách hỗ trợ đặc thù của tỉnh Cà Mau:
- Hỗ trợ cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm, xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm, tổ chức giới thiệu sản phẩm, bán hàng, xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ tín dụng cho các chủ thể OCOP có kế hoạch, phương án, dự án sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phát triển thị trường: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia đầu tư, xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ các sản phẩm OCOP.
9.5. Thành lập hệ thống hỗ trợ Chương trình OCOP Cà Mau:
a) Hệ thống tư vấn:
Tư vấn OCOP là các cá nhân, pháp nhân có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện các hoạt động của Chương trình OCOP.
b) Hệ thống đối tác OCOP:
Hệ thống đối tác OCOP bao gồm các cá nhân, pháp nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích.
10. Huy động nguồn lực và kinh phí thực hiện:
Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP được bố trí trên cơ sở lồng ghép, tích hợp với các chương trình, dự án phù hợp trên địa bàn tỉnh; ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2019 - 2030 là 693,852 tỷ đồng; trong đó năm 2020: 93,505 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025: 302,806 tỷ đồng, giai đoạn 2026 - 2030: 297,541 tỷ đồng (cụ thể như các phụ lục kèm theo Đề án).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau (kèm theo Đề án):
1. Tên Đề án: Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Chương trình OCOP).
2. Cơ quan chủ trì Đề án: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
5. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030.
6. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản của tỉnh.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hợp tác xã, Tổ hợp tác và các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
7. Mục tiêu Đề án:
7.1. Mục tiêu chung:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển Hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống người dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí: “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.
- Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thống vùng nông thôn.
7.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cấp, phát triển sản phẩm hàng hóa đảm bảo chất lượng, mang tính đặc trưng, lợi thế của địa phương, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản phẩm và các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hướng gia tăng lợi ích cho cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị; theo đó:
- Đến năm 2020:
+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy từ tỉnh đến cấp huyện theo hướng gọn nhẹ để triển khai Chương trình OCOP thường niên của tỉnh; (2) Rà soát, ban hành chính sách riêng cho Chương trình; chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm; hoàn thiện Chương trình OCOP thường niên; (3) Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo Chương trình thường niên; hệ thống xúc tiến đồng bộ, hoạt động hiệu quả; thương hiệu sản phẩm OCOP Cà Mau được lan rộng và phổ biến trên toàn quốc.
+ Tiêu chuẩn hóa ít nhất 25 sản phẩm, dịch vụ hiện có của tỉnh Cà Mau;
+ Công nhận, chứng nhận 02 sản phẩm OCOP đạt hạng 05 sao và ít nhất 10 sản phẩm đạt 03 - 04 sao;
+ Phát triển, nâng cấp ít nhất 22 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP;
+ Đào tạo: 100% cán bộ OCOP các cấp; 100% cán bộ lãnh đạo đương nhiệm các chủ thể OCOP.
- Đến năm 2025:
+ Phát triển mới và tiêu chuẩn hóa thêm ít nhất 47 sản phẩm, dịch vụ;
+ Công nhận, chứng nhận thêm ít nhất 05 sản phẩm OCOP đạt hạng 05 sao và ít nhất 20 sản phẩm đạt 03 - 04 sao;
+ Phát triển, nâng cấp mới thêm ít nhất 28 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP;
+ Đào tạo, cập nhật kiến thức mới: 100% cán bộ OCOP các cấp; 100% cán bộ lãnh đạo đương nhiệm, cán bộ lãnh đạo trẻ các chủ thể OCOP; 50% người lao động OCOP.
- Đến năm 2030:
+ Phát triển mới và tiêu chuẩn hóa thêm ít nhất 28 sản phẩm, dịch vụ;
+ Công nhận, chứng nhận thêm ít nhất 05 sản phẩm OCOP đạt hạng 05 sao và ít nhất 20 sản phẩm đạt 03 - 04 sao.
+ Phát triển, nâng cấp mới ít nhất 21 tổ chức kinh tế, 21 hộ gia đình tham gia Chương trình OCOP.
+ Đào tạo, cập nhật kiến thức mới: 100% cán bộ OCOP các cấp; 100% cán bộ lãnh đạo đương nhiệm các chủ thể OCOP; 50% người lao động OCOP còn lại.
8. Nội dung Đề án: (Chi tiết tại Đề án kèm theo).
- Triển khai Chương trình OCOP Quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Xác định các sản phẩm OCOP tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và kiểm tra, giám sát.
- Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm.
- Đào tạo nhân lực cho Chương trình OCOP.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất.
- Các chương trình, dự án thực hiện Chương trình OCOP.
- Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP Cà Mau.
9. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
9.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Quán triệt tầm quan trọng và ý nghĩa của chương trình, nguyên tắc và Chương trình OCOP hàng năm. Đưa việc thực hiện Chương trình OCOP vào Nghị quyết hành động của cấp ủy; kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương để triển khai thực hiện lâu dài và thường xuyên.
Tuyên truyền về nội dung, Chương trình OCOP; những thành tựu và kết quả thực hiện Chương trình OCOP trên cả nước; những gương điển hình tiên tiến và mô hình sản xuất tiêu biểu trong tổ chức sản xuất, phát triển thị trường, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm khu vực nông nghiệp, nông thôn.
9.2. Xây dựng bộ máy chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình OCOP:
Thành lập hệ thống bộ máy chỉ đạo điều hành, thực hiện Chương trình OCOP theo 3 cấp:
a) Cấp tỉnh:
- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP là Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
- Cơ quan tham mưu, giúp việc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Cấp huyện:
- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP là Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện.
- Cơ quan tham mưu, giúp việc: Phòng Kinh tế thành phố Cà Mau, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện.
c) Cấp xã:
- Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cán bộ thực hiện: Đối với các xã, bố trí 01 cán bộ phụ trách nông thôn mới thực hiện Chương trình OCOP. Riêng đối với thị trấn và các phường, bố trí các cá nhân phù hợp để thực hiện Chương trình.
9.3. Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP theo 2 cấp:
a) Hội đồng cấp tỉnh: Có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đại diện các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Tài nguyên và Môi trường; đại diện cơ quan tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình OCOP cấp tỉnh.
+ Đại diện khác: Chuyên gia tư vấn Chương trình OCOP; đại diện sở, ngành, các hiệp hội, hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Hội đồng cấp huyện: có từ 05 đến 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Đại diện các phòng, ban chuyên môn và tổ chức, cá nhân có liên quan.
+ Chuyên gia tư vấn Chương trình OCOP.
9.4. Các chính sách hỗ trợ Chương trình OCOP:
a) Các chính sách lồng ghép, tích hợp:
Vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,... tích hợp các cơ chế, chính sách này để hỗ trợ Chương trình.
b) Chính sách hỗ trợ đặc thù của tỉnh Cà Mau:
- Hỗ trợ cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm, xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm, tổ chức giới thiệu sản phẩm, bán hàng, xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ tín dụng cho các chủ thể OCOP có kế hoạch, phương án, dự án sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phát triển thị trường: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia đầu tư, xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ các sản phẩm OCOP.
9.5. Thành lập hệ thống hỗ trợ Chương trình OCOP Cà Mau:
a) Hệ thống tư vấn:
Tư vấn OCOP là các cá nhân, pháp nhân có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện các hoạt động của Chương trình OCOP.
b) Hệ thống đối tác OCOP:
Hệ thống đối tác OCOP bao gồm các cá nhân, pháp nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích.
10. Huy động nguồn lực và kinh phí thực hiện:
Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP được bố trí trên cơ sở lồng ghép, tích hợp với các chương trình, dự án phù hợp trên địa bàn tỉnh; ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2019 - 2030 là 693,852 tỷ đồng; trong đó năm 2020: 93,505 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025: 302,806 tỷ đồng, giai đoạn 2026 - 2030: 297,541 tỷ đồng (cụ thể như các phụ lục kèm theo Đề án).