Document: Điều 5 Quyết định  215/1998/QĐ-TTg  tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/1998", "sign_number": "215/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/1998", "sign_number": "215/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/1998", "sign_number": "215/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/1998", "sign_number": "215/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/1998", "sign_number": "215/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định  215/1998/QĐ-TTg  tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện có nội dung như sau:

Điều 5. 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thực hiện cơ chế chuyển giao, tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả nguồn vốn tiết kiệm bưu điện giữa Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông và Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ giao mức huy động nguồn vốn tiết kiệm bưu điện hàng năm cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông; quyết định lãi suất Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia phải trả cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông; xem xét chấp thuận mức bảo đảm chi trả thường xuyên; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện; quản lý Nhà nước về tài chính đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện trong Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra lãi suất huy động, chuyển tiền và công tác an toàn kho quỹ của toàn bộ hệ thống dịch vụ tiết kiệm bưu điện; giúp đỡ Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ tiết kiệm cho các nhân viên bưu điện làm dịch vụ tiết kiệm; hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông cung ứng dịch vụ thanh toán tiện lợi cho dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
3. Tổng cục Bưu điện thực hiện vai trò quản lý Nhà nước đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện trong việc cấp giấp phép mở dịch vụ, xây dựng thể lệ, ban hành chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính đối với dịch vụ tiết kiệm Bưu điện.
4. Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm: xây dựng, ban hành thể lệ tiết kiệm bưu điện sau khi được Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Bưu điện chấp thuận; tận dụng mạng lưới bưu chính viễn thông để tổ chức, thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện theo các quy định tại Quyết định này và quy chế tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; bảo đảm chuyển vốn cho Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia và chi trả đầy đủ, kịp thời, thuận tiện (bao gồm cả gốc và lãi) cho người gửi tiền tiết kiệm.
5. Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia có trách nhiệm: phối hợp với Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông trong việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn vốn tiết kiệm bưu điện định kỳ trong năm và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm bưu điện theo đúng chủ trương của Chính phủ; thu hồi vốn cho vay và hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi theo hợp đồng cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam để chi trả cho người gửi tiền.

Content:
Điều 5. 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thực hiện cơ chế chuyển giao, tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả nguồn vốn tiết kiệm bưu điện giữa Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông và Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ giao mức huy động nguồn vốn tiết kiệm bưu điện hàng năm cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông; quyết định lãi suất Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia phải trả cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông; xem xét chấp thuận mức bảo đảm chi trả thường xuyên; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện; quản lý Nhà nước về tài chính đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện trong Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra lãi suất huy động, chuyển tiền và công tác an toàn kho quỹ của toàn bộ hệ thống dịch vụ tiết kiệm bưu điện; giúp đỡ Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ tiết kiệm cho các nhân viên bưu điện làm dịch vụ tiết kiệm; hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông cung ứng dịch vụ thanh toán tiện lợi cho dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
3. Tổng cục Bưu điện thực hiện vai trò quản lý Nhà nước đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện trong việc cấp giấp phép mở dịch vụ, xây dựng thể lệ, ban hành chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính đối với dịch vụ tiết kiệm Bưu điện.
4. Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm: xây dựng, ban hành thể lệ tiết kiệm bưu điện sau khi được Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Bưu điện chấp thuận; tận dụng mạng lưới bưu chính viễn thông để tổ chức, thực hiện dịch vụ tiết kiệm bưu điện theo các quy định tại Quyết định này và quy chế tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; bảo đảm chuyển vốn cho Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia và chi trả đầy đủ, kịp thời, thuận tiện (bao gồm cả gốc và lãi) cho người gửi tiền tiết kiệm.
5. Quỹ hộ trợ đầu tư Quốc gia có trách nhiệm: phối hợp với Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông trong việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn vốn tiết kiệm bưu điện định kỳ trong năm và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm bưu điện theo đúng chủ trương của Chính phủ; thu hồi vốn cho vay và hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi theo hợp đồng cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam để chi trả cho người gửi tiền.