Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 615/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đồng Nai đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 615/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đồng Nai đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.000,00

5.000,00

Tổng quỹ đất

9.075,32

10.155,08

3.315,24

22.545,64

4. Nhu cầu vốn và phân kỳ vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khoảng 32.304,3 tỷ đồng. Cụ thể như sau:
Bảng 4.1 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư đến 2030

Stt

Hạng mục

Tổng (Tỷ)

Tổng

Đến 2020

2021-2025

2026-2030

A

Đường bộ

5.952,5

8.017,3

5.542,4

19.512,1

1

Hệ thống đường tỉnh

2.005,5

3.091,4

780,2

5.877,1

1.1

Ngân sách tỉnh

706,7

1.2

BOT

1.298,8

2

Hệ thống đường huyện

2.306,0

2.882,0

3.047,5

8.235,5

3

Hệ thống cầu

264,8

945,2

1.006,1

2.216,1

4

GPMB

1.114,5

724,4

405,7

2.244,6

5

Bến xe

258,0

372,0

300,0

930,0

6

Cắm mốc lộ giới

3,7

2,2

2,8

8,7

B

Công trình khác

5.486,0

4.649,8

2.656,5

12.792,2

1

Hệ thống ĐTNĐ

370,5

463,1

555,7

1.389,3

2

Hệ thống cảng bến đường thủy

990,0

1.237,5

1.138,5

3.366,0

3

GPMB đường sắt

70,73

87,11

87,11

244,9

4

GPMB hàng không

4.054,75

2.862,07

875,21

7.792,0

Tổng

11.438,4

12.667,0

8,198,9

32.304,3

Ghi chú: Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng được tính toán sơ bộ dựa trên Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019.
Trong đó:
a) Giai đoạn đến 2020
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng và kéo dài các tuyến đường tỉnh hiện hữu lần lượt là 245,8km và 56,0km.
- Đối với hệ thống đường huyện: Khối lượng nâng cấp và mở mới theo quy hoạch lần lượt là 435,3km và 118,0km.
- Đối với hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng các bến xe đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI;
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng 11.438,4 tỷ đồng, trung bình hàng năm cần khoảng 2.287,7 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng và kéo dài các tuyến đường tỉnh hiện hữu lần lượt là 105,3km và 107,0km.
- Đối với hệ thống đường huyện: Khối lượng nâng cấp và mở mới theo quy hoạch lần lượt là 309,5km và 220,6km.
- Đối với hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng các bến xe đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI;
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng 12.667,0
tỷ đồng, trung bình hàng năm cần khoảng 2.533,4 tỷ đồng.
c) Giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh là 162,0km.
- Đối với hệ thống đường huyện: Khối lượng nâng cấp và mở mới theo quy hoạch lần lượt là 560,0km và 169,9km.
- Đối với hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng các bến xe đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI;
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng 8.198,9 tỷ đồng, trung bình hàng năm cần khoảng 1.639,8 tỷ đồng.
5. Danh mục công trình ưu tiên: (Chi tiết Phụ lục 6 kèm theo)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch
a) Căn cứ quy hoạch được duyệt, Sở Giao thông vận tải sẽ xây dựng kế hoạch ngắn và trung hạn cho việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh.
b) Cần thiết triển khai công tác quy hoạch giao, thông trên địa bàn các huyện, thành phố để đảm bảo khả năng nối kết và giao thông thông suốt từ tỉnh đến huyện, từ huyện đến xã; phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Ngành Giao thông vận tải cần phối hợp chặt chẽ với các ban ngành chức năng của tỉnh trong quá trình đầu tư mạng lưới đường bộ đặc biệt là các tuyến đường ở khu vực ven rừng phòng hộ, khu vực sinh thái…
2. Giải pháp, chính sách về vốn
Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư: Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ODA, vốn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, thành phần kinh tế triển khai thực hiện các dự án giao thông đường bộ theo hình thức PPP.
3. Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông. Đẩy mạnh công tác tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm theo các quy định hiện hành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo lưu thông.
4. Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ mới
a) Những tuyến đường được nâng cấp, xây dựng mới phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại TCVN 4054-2005;
b) Sử dụng vật liệu tại chỗ là chính, chú trọng áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương;
c) Áp dụng các công nghệ thi công hiện đại (thi công cầu BTDƯL bằng công nghệ đúc hẫng, công nghệ cọc khoan nhồi đường kính lớn,..,);
d) Tích cực và mạnh dạn áp dụng các công nghệ khoa học tiên tiến trong công tác nâng cấp, cải tạo cầu đường, làm đường mới, xử lý những nơi nền đường, mặt đường hay bị lũ, xử lý chống sụt ta luy đường.
5. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực:
a) Thực hiện chương trình và mở rộng hình thức đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề;
b) Mở rộng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước và đào tạo nước ngoài, đào tạo theo trường lớp và tự đào tạo;
c) Áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, thử việc;
d) Thực hiện việc áp dụng chế độ ưu đãi đối với người lao động duy tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng giao thông ở các vùng sâu, vùng xa....;

Content:
5.000,00

5.000,00

Tổng quỹ đất

9.075,32

10.155,08

3.315,24

22.545,64

4. Nhu cầu vốn và phân kỳ vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khoảng 32.304,3 tỷ đồng. Cụ thể như sau:
Bảng 4.1 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư đến 2030

Stt

Hạng mục

Tổng (Tỷ)

Tổng

Đến 2020

2021-2025

2026-2030

A

Đường bộ

5.952,5

8.017,3

5.542,4

19.512,1

1

Hệ thống đường tỉnh

2.005,5

3.091,4

780,2

5.877,1

1.1

Ngân sách tỉnh

706,7

1.2

BOT

1.298,8

2

Hệ thống đường huyện

2.306,0

2.882,0

3.047,5

8.235,5

3

Hệ thống cầu

264,8

945,2

1.006,1

2.216,1

4

GPMB

1.114,5

724,4

405,7

2.244,6

5

Bến xe

258,0

372,0

300,0

930,0

6

Cắm mốc lộ giới

3,7

2,2

2,8

8,7

B

Công trình khác

5.486,0

4.649,8

2.656,5

12.792,2

1

Hệ thống ĐTNĐ

370,5

463,1

555,7

1.389,3

2

Hệ thống cảng bến đường thủy

990,0

1.237,5

1.138,5

3.366,0

3

GPMB đường sắt

70,73

87,11

87,11

244,9

4

GPMB hàng không

4.054,75

2.862,07

875,21

7.792,0

Tổng

11.438,4

12.667,0

8,198,9

32.304,3

Ghi chú: Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng được tính toán sơ bộ dựa trên Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019.
Trong đó:
a) Giai đoạn đến 2020
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng và kéo dài các tuyến đường tỉnh hiện hữu lần lượt là 245,8km và 56,0km.
- Đối với hệ thống đường huyện: Khối lượng nâng cấp và mở mới theo quy hoạch lần lượt là 435,3km và 118,0km.
- Đối với hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng các bến xe đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI;
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng 11.438,4 tỷ đồng, trung bình hàng năm cần khoảng 2.287,7 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng và kéo dài các tuyến đường tỉnh hiện hữu lần lượt là 105,3km và 107,0km.
- Đối với hệ thống đường huyện: Khối lượng nâng cấp và mở mới theo quy hoạch lần lượt là 309,5km và 220,6km.
- Đối với hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng các bến xe đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI;
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng 12.667,0
tỷ đồng, trung bình hàng năm cần khoảng 2.533,4 tỷ đồng.
c) Giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh là 162,0km.
- Đối với hệ thống đường huyện: Khối lượng nâng cấp và mở mới theo quy hoạch lần lượt là 560,0km và 169,9km.
- Đối với hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng các bến xe đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI;
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Khoảng 8.198,9 tỷ đồng, trung bình hàng năm cần khoảng 1.639,8 tỷ đồng.
Danh mục công trình ưu tiên: (Chi tiết Phụ lục 6 kèm theo)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch
a) Căn cứ quy hoạch được duyệt, Sở Giao thông vận tải sẽ xây dựng kế hoạch ngắn và trung hạn cho việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh.
b) Cần thiết triển khai công tác quy hoạch giao, thông trên địa bàn các huyện, thành phố để đảm bảo khả năng nối kết và giao thông thông suốt từ tỉnh đến huyện, từ huyện đến xã; phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Ngành Giao thông vận tải cần phối hợp chặt chẽ với các ban ngành chức năng của tỉnh trong quá trình đầu tư mạng lưới đường bộ đặc biệt là các tuyến đường ở khu vực ven rừng phòng hộ, khu vực sinh thái…
2. Giải pháp, chính sách về vốn
Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư: Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ODA, vốn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, thành phần kinh tế triển khai thực hiện các dự án giao thông đường bộ theo hình thức PPP.
3. Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông. Đẩy mạnh công tác tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm theo các quy định hiện hành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo lưu thông.
4. Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ mới
a) Những tuyến đường được nâng cấp, xây dựng mới phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại TCVN 4054-2005;
b) Sử dụng vật liệu tại chỗ là chính, chú trọng áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương;
c) Áp dụng các công nghệ thi công hiện đại (thi công cầu BTDƯL bằng công nghệ đúc hẫng, công nghệ cọc khoan nhồi đường kính lớn,..,);
d) Tích cực và mạnh dạn áp dụng các công nghệ khoa học tiên tiến trong công tác nâng cấp, cải tạo cầu đường, làm đường mới, xử lý những nơi nền đường, mặt đường hay bị lũ, xử lý chống sụt ta luy đường.
Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực:
a) Thực hiện chương trình và mở rộng hình thức đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề;
b) Mở rộng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước và đào tạo nước ngoài, đào tạo theo trường lớp và tự đào tạo;
c) Áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, thử việc;
d) Thực hiện việc áp dụng chế độ ưu đãi đối với người lao động duy tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng giao thông ở các vùng sâu, vùng xa....;