Document: Điều 3 Quyết định 10/2019/QĐ-UBND chính sách khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực giáo dục y tế Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "10/2019/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 10/2019/QĐ-UBND chính sách khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực giáo dục y tế Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Các Chính sách ưu đãi
1. Hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo Quyết định này như sau:
- Dự án thực hiện trên địa bàn thành phố Bến Tre: ngân sách Nhà nước 50%, nhà đầu tư đóng góp 50% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Dự án thực hiện trên các địa bàn còn lại: ngân sách Nhà nước 70%, nhà đầu tư đóng góp 30% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Trường hợp cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa ứng trước 100% tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì sẽ được hoàn trả phần ngân sách Nhà nước đóng góp để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong thời gian tối đa không quá 5 năm kể từ thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng. Đồng thời được hỗ trợ phần lãi suất vay đối với phần ngân sách Nhà nước đóng góp tương ứng với thời gian hoàn trả chi phí mà cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đã ứng trước để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp dự án xã hội hóa nằm trên địa bàn liên huyện (thành phố) thì mức đóng góp của nhà đầu tư được tính theo diện tích địa bàn của từng huyện (thành phố).
Kinh phí do nhà đầu tư đóng góp để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính vào vốn đầu tư của dự án.
2. Ưu đãi hỗ trợ lãi suất vay
Dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này vay vốn từ các Ngân hàng thương mại của tỉnh được hỗ trợ lãi suất vay vốn với mức hỗ trợ, thời hạn và phương thức hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ trợ lãi suất tiền vay là 5%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế. Trong đó, mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất bằng với mức cho vay thực tế của ngân hàng thương mại nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).
b) Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa (tính từ ngày giải ngân lần đầu theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại):
- Năm (05) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn thành phố Bến Tre.
- Bảy (07) năm đối với dự án đầu tư tại đầu tư tại địa bàn còn lại.
c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ lần đầu ngay sau khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động và hỗ trợ hàng năm trong những năm tiếp theo cho đến hết thời hạn được hỗ trợ theo quy định hoặc chấm dứt hợp đồng tín dụng. Chỉ hỗ trợ ưu đãi lãi suất đối với phần lãi vay thanh toán đúng hạn.
3. Ngoài chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư được hưởng theo Quyết định này còn được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Content:
Điều 3. Các Chính sách ưu đãi
1. Hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo Quyết định này như sau:
- Dự án thực hiện trên địa bàn thành phố Bến Tre: ngân sách Nhà nước 50%, nhà đầu tư đóng góp 50% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Dự án thực hiện trên các địa bàn còn lại: ngân sách Nhà nước 70%, nhà đầu tư đóng góp 30% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Trường hợp cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa ứng trước 100% tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì sẽ được hoàn trả phần ngân sách Nhà nước đóng góp để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong thời gian tối đa không quá 5 năm kể từ thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng. Đồng thời được hỗ trợ phần lãi suất vay đối với phần ngân sách Nhà nước đóng góp tương ứng với thời gian hoàn trả chi phí mà cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đã ứng trước để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp dự án xã hội hóa nằm trên địa bàn liên huyện (thành phố) thì mức đóng góp của nhà đầu tư được tính theo diện tích địa bàn của từng huyện (thành phố).
Kinh phí do nhà đầu tư đóng góp để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính vào vốn đầu tư của dự án.
2. Ưu đãi hỗ trợ lãi suất vay
Dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này vay vốn từ các Ngân hàng thương mại của tỉnh được hỗ trợ lãi suất vay vốn với mức hỗ trợ, thời hạn và phương thức hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ trợ lãi suất tiền vay là 5%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế. Trong đó, mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất bằng với mức cho vay thực tế của ngân hàng thương mại nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).
b) Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa (tính từ ngày giải ngân lần đầu theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại):
- Năm (05) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn thành phố Bến Tre.
- Bảy (07) năm đối với dự án đầu tư tại đầu tư tại địa bàn còn lại.
c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ lần đầu ngay sau khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động và hỗ trợ hàng năm trong những năm tiếp theo cho đến hết thời hạn được hỗ trợ theo quy định hoặc chấm dứt hợp đồng tín dụng. Chỉ hỗ trợ ưu đãi lãi suất đối với phần lãi vay thanh toán đúng hạn.
3. Ngoài chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư được hưởng theo Quyết định này còn được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.