Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 315/QĐ-UBND 2020 Đề án Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 315/QĐ-UBND 2020 Đề án Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tiêu chí lựa chọn tài liệu để số hoá
Tài liệu có giá trị lịch sử, tài liệu quý hiếm, tài liệu có tình trạng vật lý kém và tài liệu có tần suất khai thác, sử dụng cao nhằm tiết kiệm nhân lực thời gian, kinh phí trong số hóa và bảo quản tài liệu số hóa.
II. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Thời gian thực hiện Đề án trong 03 năm: Từ năm 2020 đến hết năm 2022
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ
...
b) Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ, cho phép lưu trữ và khai thác các tài liệu số hóa với nhiều định dạng khác nhau, phân loại và mô tả tài liệu theo yêu cầu bảo đảm tính bảo mật cao, chia sẻ tài liệu dễ dàng và nhanh chóng trên môi trường mạng nội bộ.
2. Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và số hoá tài liệu lưu trữ
a) Năm 2020:
- Mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, phần mềm, đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ thuộc 04 Phông:
+ Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1968 - 1975;
+ Ủy ban dân số, Kế hoạch hóa Gia đình, giai đoạn 2004 - 2007;
+ Ủy ban hành chính tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1955 - 1975;
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1992 - 2012;
b) Năm 2021: Thực hiện số hóa hoàn tất phông Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1992 - 2012.

Content:
Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ, cho phép lưu trữ và khai thác các tài liệu số hóa với nhiều định dạng khác nhau, phân loại và mô tả tài liệu theo yêu cầu bảo đảm tính bảo mật cao, chia sẻ tài liệu dễ dàng và nhanh chóng trên môi trường mạng nội bộ.
2. Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và số hoá tài liệu lưu trữ
a) Năm 2020:
- Mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, phần mềm, đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ thuộc 04 Phông:
+ Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1968 - 1975;
+ Ủy ban dân số, Kế hoạch hóa Gia đình, giai đoạn 2004 - 2007;
+ Ủy ban hành chính tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1955 - 1975;
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1992 - 2012;
Năm 2021: Thực hiện số hóa hoàn tất phông Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 1992 - 2012.