Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4465/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức Hà Nội 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4465/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức Hà Nội 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Hệ thống giao thông đường bộ:
+ Đường giao thông đối ngoại chính của thành phố: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường giao thông đối ngoại chính: cao tốc Tây Bắc- quốc lộ 5B, quy mô 6 làn xe; đường Hồ Chí Minh, quy mô đường cao tốc 4¸6 làn xe; đường vành đai 5- vùng Thủ đô Hà Nội; quy mô đường cao tốc 6 làn xe; đường Miếu Môn- Hương Sơn, quy mô 4 làn xe; đường Đỗ Xá- Quan Sơn, quy mô 4¸6 làn xe; đường nối Khu di tích Hương Sơn- Khu di tích Tam Chúc- Khả Phong, quy mô 4 làn xe.
+ Đường tỉnh, huyện lộ, liên xã: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới một số đoạn của các tuyến đường ĐT419, ĐT419 mới, ĐT429, ĐT429B mới, ĐT425, ĐT424 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng; Nâng cấp và xây mới một số tuyến đường huyện, đường trục kinh tế, đê ngang sông Đáy, đường Vạn Kim - Đốc Tín - Hùng Tiến... đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III đồng bằng; Cải tạo, nâng cấp đường liên xã, liên thôn, đường làng, ngõ xóm, giao thông nội đồng, phấn đấu đạt 100% mặt đường được kiên cố hóa, nâng cấp tuyến đạt cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.
+ Các tuyến đường tại khu vực phát triển đô thị: Xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt. Các tuyến đường tỉnh trong phạm vi thị trấn Đại Nghĩa sẽ được nâng cấp thành đường đô thị (đường chính khu vực, B=24m¸32m); Các tuyến đường trong khu vực các cụm đổi mới, khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, khu tái định cư... sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị và được cụ thể theo các quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe Tế Tiêu tại thị trấn Đại Nghĩa đạt tiêu chuẩn loại 4 với diện tích khoảng 3.500m2; Xây dựng mới bến xe phía Đông Nam thị trấn Đại Nghĩa, giáp ĐT419, đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3 với quy mô khoảng 2ha; Xây dựng bến xe mới tại xã An Mỹ (bến xe Kênh Đào) quy mô khoảng 1ha; Giữ nguyên bến xe hiện có tại xã Hương Sơn; Cải tạo bến xe Hội Xá - xã Hương Sơn (quy mô 2,5 ha) thành bến xe đối ngoại phục vụ nhu cầu du lịch của Khu du lịch văn hóa tâm linh tín ngưỡng Hương Sơn. Xây dựng bãi đỗ xe mới quy mô 1ha bổ sung thêm cho bãi đỗ xe du lịch tại trung tâm xã Hương Sơn.
+ Giao thông công cộng: xây dựng các tuyến xe buýt kết nối các đầu mối giao thông gồm: thị trấn Đại Nghĩa, khu du lịch Chùa Hương, khu du lịch Hồ Quan Sơn, cụm đổi mới An Phú, cụm đổi mới An Mỹ.
- Hệ thống giao thông đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch trên các tuyến sông để phục vụ lưu thông đường thủy và các hoạt động du lịch.
+ Phát triển hệ thống các bến thuyền du lịch quy mô nhỏ phục vụ du lịch: xây dựng các bến thuyền trên tuyến du lịch sông Đáy, tại các xã Phúc Lâm, An Mỹ, Phùng Xá, Đại Nghĩa, Hương Sơn; tuyến du lịch trên sông đi từ Quan Sơn-An Phú-Hương Sơn qua sông Thanh Hà, Mỹ Hà kết nối với tuyến du lịch sông Đáy; Xây dựng mới tuyến đò đi đền Trình - động Hương Tích từ sông Mỹ Hà đến phía sau đền Trình, sau đó tiếp tục đi các tuyến suối yến và suối Long Vân đến các điểm du lịch.
+ Nâng cấp cảng Tế Tiêu đạt tiêu chuẩn cảng chuyên dùng cấp IV, năng lực bốc xếp đến năm 2020 công suất 200.000T/năm, giai đoạn 2030-2050 công suất 300.000T/năm, cỡ tàu lớn nhất 300T.
(Quy mô, cấu tạo các thành phần đường, hành lang bảo vệ; vị trí, quy mô, phạm vi xây dựng của các cảng, bến thuyền du lịch ... được xác định theo Dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt).
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch phòng chống lũ và thủy lợi:
Tuân thủ Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được duyệt. Chỉ giới thoát lũ sông Đáy sẽ thực hiện theo các quy định cụ thể của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và thành phố Hà Nội.
+ Lũ rừng ngang: Cải tạo các hồ Thượng Lâm, Tuy Lai, Quan Sơn... kết hợp tôn cao tuyến đê hắt lũ núi dọc sông Mỹ Hà chuyển nước ra sông Đáy. Mở rộng lòng dẫn sông Bùi với B = 60 m, cao trình đáy tại Ba Thá là -2,5 m. Nâng cấp đê tả Bùi từ cấp IV lên đê cấp III, gia cố cải tạo mặt đê hữu Bùi đạt đê cấp IV.
+ Chỉ giới thoát lũ sông Đáy: Chỉ giới thoát lũ sông Đáy phía tả trùng với đê tả Đáy hiện có (trường hợp bất lợi nhất), lấy đủ khoảng cách 500m (khoảng cách tối thiểu để đảm bảo lưu lượng thoát lũ) để xác định chỉ giới thoát lũ phía hữu Đáy. Chỉ giới thoát lũ sông Đáy sẽ được xác định chính xác theo “Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự án riêng.
- Nền xây dựng:
+ Đối với khu quy hoạch mới: Khu vực được bảo vệ bởi đê hữu sông Đáy và đê tả sông Mỹ Hà được xác định trên cơ sở mực nước tính toán sông Đáy (đoạn qua huyện Mỹ Đức): Hxd ³ 5,5m; Khu vực Hương Sơn; An Phú; Hồ Quan Sơn; hồ Tuy Lai được xác định trên cơ sở mực nước tính toán của sông Mỹ Hà, Hồ Quan Sơn, Hồ Tuy Lai: Hxd ³ 5,0m;
+ Đối với khu dân cư hiện trạng: San lấp cục bộ trong quá trình cải tạo xây dựng, cao độ nền xây dựng cải tạo cao hơn mực nước ngập úng nội đồng khoảng 0,5m. Với những khu vực xây dựng hiện trạng có mật độ dày đặc, không có điều kiện tôn nền, dự kiến giữ nguyên nền hiện trạng, có giải pháp thoát nước để tránh úng ngập cục bộ.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được tiêu thoát theo 5 lưu vực chính thông qua các trục tiêu, hồ, trạm bơm tiêu, kênh tiêu thủy lợi ra sông Đáy, Sông Mỹ Hà, Sông Thanh Hà, Suối Yến.
+ Lưu vực 1: giới hạn bởi đê Tả Sông Đáy và đê Hữu Sông Mỹ Hà, thoát ra sông Đáy và sông Thanh Hà thông qua hệ thống kênh tiêu, mương tiêu và các trạm bơm được quy hoạch theo hệ thống thủy lợi (trạm bơm Phù Lưu Tế…);
+ Lưu vực 2: thuộc xã Hương Sơn, thoát nước ra sông Đáy thông qua hệ thống kênh tiêu, mương tiêu và các trạm bơm được quy hoạch theo hệ thống thủy lợi (trạm bơm Phú Yên...);
+ Lưu vực 3: thuộc xã An Phú, thoát nước ra hồ An Phú;
+ Lưu vực 4: thuộc khu vực Hồ Quan Sơn, thoát nước ra hồ Quan Sơn;
+ Lưu vực 5 thuộc khu vực Hồ Tuy Lai, thoát nước ra hồ Tuy Lai.
c) Cấp nước
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế.
+ Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030: 59.500 m3/ng.đ.
- Nguồn nước và các công trình đầu mối:
+ Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính của đô thị được lấy từ nguồn nước mặt Sông Đáy, nước ngầm và một phần nước sạch từ hệ thống cấp nước Sông Đà.
+ Công trình đầu mối:
Nhà máy nước ngầm Quan Sơn cấp cho khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, nhà máy nước Tuy Lai lấy nước từ hồ Tuy Lai cấp cho khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo dự án riêng).
Nhà máy nước Đại Nghĩa lấy nước từ sông Đáy với công suất 2.000m3/ngđ và trạm bơm tăng áp Đại Nghĩa công suất 3.000m3/ngđ lấy nước từ đường ống D300 nhà máy nước Sông Đà cấp nước cho thị trấn Đại Nghĩa.
Các nhà máy nước liên xã Thượng Lâm, Hợp Tiến, Lê Thanh, Hùng Tiến, Mỹ Thành, An Tiến lấy nước từ nguồn nước mặt với tổng công suất: 29.400 m3/ng.đ cấp nước cho các xã trong huyện.
Nhà máy nước Hương Sơn 7.500m3/ngđ cấp nước cho xã Hương Sơn, cụm đổi mới Hương Sơn, Khu du lịch văn hóa tín ngưỡng Hương Sơn và trung tâm Festival Hoa Sen Hương Sơn.
Nhà máy nước An Phú công suất 5.000m3/ngđ cấp nước cho xã An Phú, cụm đổi mới An Phú, khu du lịch sinh thái An Phú và trung tâm Festival Hoa Sen An Phú.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với khu vực đô thị: Dọc đường 21B có hệ thống đường ống D300 từ nhà máy nước sông Đà cấp nước cho khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu tái định cư hồ Quan Sơn (thực hiện theo dự án riêng), cụm công nghiệp Đại Nghĩa, hai xã Phù Lưu Tế và Phùng Xá. Mạng lưới đường ống chính trong khu vực thị trấn Đại Nghĩa sử dụng mạng vòng kết hợp mạng nhánh kích thước F100 - F200mm.
+ Đối với khu vực nông thôn: Mạng lưới đường ống từ nhà máy nước liên xã cung cấp đến trạm bơm tăng áp của mỗi xã sử dụng ống có kích thước F110 - F300mm. Mạng lưới đường ống cung cấp từ nhà máy nước xã đến các khu chức năng sử dụng ống có kích thước F100 - F250mm.
+ Đối với khu vực thực hiện theo dự án riêng mạng lưới cấp nước sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án.
d) Cấp điện
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp điện
+ Tiêu chuẩn cấp điện tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế,
+ Tổng nhu cầu cấp điện toàn huyện đến năm 2030: 132.962KW ~ 78.213 KVA.
- Giải pháp cấp điện:
+ Giai đoạn đầu: Huyện Mỹ Đức được cấp điện từ trạm 110KV Vân Đình (25+40)MVA thông qua 3 xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) và 1 xuất tuyến 10KV. Theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực huyện Mỹ Đức và quy hoạch chung thủ đô Hà Nội, giai đoạn đến 2020 sẽ xây dựng 1 trạm 110KV tại Mỹ Đức, công suất đợt đầu 1x40MVA lấy nguồn từ lưới điện 110KV thành phố Hà Nội. Các xuất tuyến lấy từ trạm 110KV Vân Đình sẽ được chuyển sang dùng nguồn từ trạm 110KV Mỹ Đức. Xây dựng mới trạm biến áp 110KV Quan Sơn công suất 2x25MVA cấp điện cho Khu du lịch Quan Sơn, lấy nguồn từ đường dây 110KV Xuân Mai (Cập nhật theo dự án riêng đã phê duyệt. Nguồn cấp này thay thế cho trạm 110 xi măng Mỹ Đức theo Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng công suất trạm 110/22KV Mỹ Đức từ công suất 1x40MVA lên thành 2x40MVA.
- Lưới điện:
+ Các tuyến đường dây 110KV hiện có trong huyện Mỹ Đức sẽ được giữ nguyên, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo đúng quy định.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Xây dựng tuyến 110KV từ đường dây 110KV Hà Đông - Vân Đình mạch kép, dây AC-240; tuyến 110KV từ đường dây 110 KV Xuân Mai mạch kép, dây AC-240; Các xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) từ trạm Vân Đình được chuyển về trạm Mỹ Đức, đồng thời tuyến 35 KV sẽ được cải tạo vận hành ở cấp điện áp 22KV; Hình thành các xuất tuyến 22KV xây mới cấp điện cho các khu vực cụm đổi mới An Mỹ, Hương Sơn, An Phú, khu tái định cư Quan Sơn, khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và các khu du lịch khác.
Đối với khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu vực được xây mới: trước mắt các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm. Giai đoạn dài hạn, hạ ngầm toàn bộ mạng lưới điện trung thế nội thị để đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn trong vận hành, quản lý lưới điện trung thế. Mạng lưới vận hành ở cấp điện áp 22KV.
Khu vực các xã nông thôn và các cụm công nghiệp sử dụng đường dây nổi, các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có vẫn được giữ nguyên, tương lai sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22KV.
e) Thông tin liên lạc
- Tiêu chuẩn và nhu cầu thuê bao
+ Tiêu chuẩn thuê bao tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội.
+ Tổng nhu cầu thuê bao toàn huyện đến năm 2030: 160.218 thuê bao.
- Định hướng phát triển:
+ Mạng điện thoại: Các điểm chuyển mạch hiện trạng sẽ dần được thay thế bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng và thiết bị cổng đa phương tiện với dung lượng từ 2.000lines đến 10.000 lines. Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các điểm tập trung dân cư với dung lượng từ 1.000 lines đến 2.000 lines. Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 8E1 đến 32 E1. Vòng Ring Hà Đông- Bình Đà- Thanh Oai- Vác-Ứng Hòa- Mỹ Đức được nâng cấp lên 16E1.
+ Mạng truyền hình: triển khai bởi các Nhà cung cấp dịch vụ qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
+ Chuyển mạch: Nâng cấp các tổng đài vệ tinh Đại Nghĩa, Hương Sơn. Xây mới các tổng đài vệ tinh phục vụ cho các khu vực: khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, khu tái định cư Quan Sơn, khu nghỉ dưỡng Tuy Lai, khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo các dự án riêng). Xây mới các tổng đài vệ tinh An Mỹ, An Phú.
+ Mạng truyền dẫn: cáp quang hóa, nâng cấp dung lượng mạng cáp quang, nâng tốc độ truyền dẫn lên STM - 4 (622 Mbps) và STM-16 (2,5 Gbps), tăng số lượng cores cáp quang, hoàn thành các tuyến cáp quang đến trung tâm các xã...
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Các chỉ tiêu tính toán nhu cầu thoát nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
+ Khu vực thị trấn Đại Nghĩa: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa), dẫn về trạm xử lý tập trung công suất 2.100 m3/ng.đ để xử lý.
+ Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng, ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
+ Các cụm đổi mới Hương Sơn, An Phú, An Mỹ: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (tại các khu vực giáp dân cư hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng), dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý, cụ thể: Trạm xử lý cụm đổi mới Hương Sơn công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Phú công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Mỹ công suất khoảng 500 m3/ngđ.
+ Các khu du lịch sinh thái (hồ Quan Sơn; hồ Tuy Lai, hồ Thượng Lâm, An Phú, Hương Sơn...); Trung tâm Festival Hoa Sen An Phú và Hương Sơn; Khu tái định cư phục vụ dự án khu du lịch sinh thái Hồ Quan Sơn: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải là hệ thống thoát nước riêng dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn
+ Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của thành phố để xử lý.
+ Các cụm đổi mới, thị trấn Đại Nghĩa: Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị.
+ Xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng quy mô khoảng 1,0ha-2,6ha tại phía Tây thị trấn Đại Nghĩa.
+ Xây dựng 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn huyện gồm: Khu xử lý Hợp Thanh tại xã Hợp Thanh quy mô đến năm 2030 khoảng 6 ha, công suất khoảng 450 tấn/ngày; Khu xử lý Mỹ Thành tại xã Mỹ Thành quy mô đến năm 2030 khoảng 2,5 ha, công suất đến 2050 khoảng 100 tấn/ngày.
- Nghĩa trang
+ Khu vực nông thôn: Mỗi xã xây dựng từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có (có đủ quỹ đất để mở rộng và đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường theo quy định). Khi có nghĩa trang tập trung xã sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ.
+ Thị trấn Đại Nghĩa: không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của huyện. Xây dựng nhà tang lễ, quy mô khoảng 1,0ha tại phía Tây thị trấn.
+ Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Hương Sơn, quy mô khoảng 10,0 ha.
+ Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Hệ thống giao thông đường bộ:
+ Đường giao thông đối ngoại chính của thành phố: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường giao thông đối ngoại chính: cao tốc Tây Bắc- quốc lộ 5B, quy mô 6 làn xe; đường Hồ Chí Minh, quy mô đường cao tốc 4¸6 làn xe; đường vành đai 5- vùng Thủ đô Hà Nội; quy mô đường cao tốc 6 làn xe; đường Miếu Môn- Hương Sơn, quy mô 4 làn xe; đường Đỗ Xá- Quan Sơn, quy mô 4¸6 làn xe; đường nối Khu di tích Hương Sơn- Khu di tích Tam Chúc- Khả Phong, quy mô 4 làn xe.
+ Đường tỉnh, huyện lộ, liên xã: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới một số đoạn của các tuyến đường ĐT419, ĐT419 mới, ĐT429, ĐT429B mới, ĐT425, ĐT424 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng; Nâng cấp và xây mới một số tuyến đường huyện, đường trục kinh tế, đê ngang sông Đáy, đường Vạn Kim - Đốc Tín - Hùng Tiến... đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III đồng bằng; Cải tạo, nâng cấp đường liên xã, liên thôn, đường làng, ngõ xóm, giao thông nội đồng, phấn đấu đạt 100% mặt đường được kiên cố hóa, nâng cấp tuyến đạt cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.
+ Các tuyến đường tại khu vực phát triển đô thị: Xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt. Các tuyến đường tỉnh trong phạm vi thị trấn Đại Nghĩa sẽ được nâng cấp thành đường đô thị (đường chính khu vực, B=24m¸32m); Các tuyến đường trong khu vực các cụm đổi mới, khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, khu tái định cư... sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị và được cụ thể theo các quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe Tế Tiêu tại thị trấn Đại Nghĩa đạt tiêu chuẩn loại 4 với diện tích khoảng 3.500m2; Xây dựng mới bến xe phía Đông Nam thị trấn Đại Nghĩa, giáp ĐT419, đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3 với quy mô khoảng 2ha; Xây dựng bến xe mới tại xã An Mỹ (bến xe Kênh Đào) quy mô khoảng 1ha; Giữ nguyên bến xe hiện có tại xã Hương Sơn; Cải tạo bến xe Hội Xá - xã Hương Sơn (quy mô 2,5 ha) thành bến xe đối ngoại phục vụ nhu cầu du lịch của Khu du lịch văn hóa tâm linh tín ngưỡng Hương Sơn. Xây dựng bãi đỗ xe mới quy mô 1ha bổ sung thêm cho bãi đỗ xe du lịch tại trung tâm xã Hương Sơn.
+ Giao thông công cộng: xây dựng các tuyến xe buýt kết nối các đầu mối giao thông gồm: thị trấn Đại Nghĩa, khu du lịch Chùa Hương, khu du lịch Hồ Quan Sơn, cụm đổi mới An Phú, cụm đổi mới An Mỹ.
- Hệ thống giao thông đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch trên các tuyến sông để phục vụ lưu thông đường thủy và các hoạt động du lịch.
+ Phát triển hệ thống các bến thuyền du lịch quy mô nhỏ phục vụ du lịch: xây dựng các bến thuyền trên tuyến du lịch sông Đáy, tại các xã Phúc Lâm, An Mỹ, Phùng Xá, Đại Nghĩa, Hương Sơn; tuyến du lịch trên sông đi từ Quan Sơn-An Phú-Hương Sơn qua sông Thanh Hà, Mỹ Hà kết nối với tuyến du lịch sông Đáy; Xây dựng mới tuyến đò đi đền Trình - động Hương Tích từ sông Mỹ Hà đến phía sau đền Trình, sau đó tiếp tục đi các tuyến suối yến và suối Long Vân đến các điểm du lịch.
+ Nâng cấp cảng Tế Tiêu đạt tiêu chuẩn cảng chuyên dùng cấp IV, năng lực bốc xếp đến năm 2020 công suất 200.000T/năm, giai đoạn 2030-2050 công suất 300.000T/năm, cỡ tàu lớn nhất 300T.
(Quy mô, cấu tạo các thành phần đường, hành lang bảo vệ; vị trí, quy mô, phạm vi xây dựng của các cảng, bến thuyền du lịch ... được xác định theo Dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt).
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch phòng chống lũ và thủy lợi:
Tuân thủ Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được duyệt. Chỉ giới thoát lũ sông Đáy sẽ thực hiện theo các quy định cụ thể của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và thành phố Hà Nội.
+ Lũ rừng ngang: Cải tạo các hồ Thượng Lâm, Tuy Lai, Quan Sơn... kết hợp tôn cao tuyến đê hắt lũ núi dọc sông Mỹ Hà chuyển nước ra sông Đáy. Mở rộng lòng dẫn sông Bùi với B = 60 m, cao trình đáy tại Ba Thá là -2,5 m. Nâng cấp đê tả Bùi từ cấp IV lên đê cấp III, gia cố cải tạo mặt đê hữu Bùi đạt đê cấp IV.
+ Chỉ giới thoát lũ sông Đáy: Chỉ giới thoát lũ sông Đáy phía tả trùng với đê tả Đáy hiện có (trường hợp bất lợi nhất), lấy đủ khoảng cách 500m (khoảng cách tối thiểu để đảm bảo lưu lượng thoát lũ) để xác định chỉ giới thoát lũ phía hữu Đáy. Chỉ giới thoát lũ sông Đáy sẽ được xác định chính xác theo “Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự án riêng.
- Nền xây dựng:
+ Đối với khu quy hoạch mới: Khu vực được bảo vệ bởi đê hữu sông Đáy và đê tả sông Mỹ Hà được xác định trên cơ sở mực nước tính toán sông Đáy (đoạn qua huyện Mỹ Đức): Hxd ³ 5,5m; Khu vực Hương Sơn; An Phú; Hồ Quan Sơn; hồ Tuy Lai được xác định trên cơ sở mực nước tính toán của sông Mỹ Hà, Hồ Quan Sơn, Hồ Tuy Lai: Hxd ³ 5,0m;
+ Đối với khu dân cư hiện trạng: San lấp cục bộ trong quá trình cải tạo xây dựng, cao độ nền xây dựng cải tạo cao hơn mực nước ngập úng nội đồng khoảng 0,5m. Với những khu vực xây dựng hiện trạng có mật độ dày đặc, không có điều kiện tôn nền, dự kiến giữ nguyên nền hiện trạng, có giải pháp thoát nước để tránh úng ngập cục bộ.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được tiêu thoát theo 5 lưu vực chính thông qua các trục tiêu, hồ, trạm bơm tiêu, kênh tiêu thủy lợi ra sông Đáy, Sông Mỹ Hà, Sông Thanh Hà, Suối Yến.
+ Lưu vực 1: giới hạn bởi đê Tả Sông Đáy và đê Hữu Sông Mỹ Hà, thoát ra sông Đáy và sông Thanh Hà thông qua hệ thống kênh tiêu, mương tiêu và các trạm bơm được quy hoạch theo hệ thống thủy lợi (trạm bơm Phù Lưu Tế…);
+ Lưu vực 2: thuộc xã Hương Sơn, thoát nước ra sông Đáy thông qua hệ thống kênh tiêu, mương tiêu và các trạm bơm được quy hoạch theo hệ thống thủy lợi (trạm bơm Phú Yên...);
+ Lưu vực 3: thuộc xã An Phú, thoát nước ra hồ An Phú;
+ Lưu vực 4: thuộc khu vực Hồ Quan Sơn, thoát nước ra hồ Quan Sơn;
+ Lưu vực 5 thuộc khu vực Hồ Tuy Lai, thoát nước ra hồ Tuy Lai.
c) Cấp nước
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế.
+ Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030: 59.500 m3/ng.đ.
- Nguồn nước và các công trình đầu mối:
+ Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính của đô thị được lấy từ nguồn nước mặt Sông Đáy, nước ngầm và một phần nước sạch từ hệ thống cấp nước Sông Đà.
+ Công trình đầu mối:
Nhà máy nước ngầm Quan Sơn cấp cho khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, nhà máy nước Tuy Lai lấy nước từ hồ Tuy Lai cấp cho khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo dự án riêng).
Nhà máy nước Đại Nghĩa lấy nước từ sông Đáy với công suất 2.000m3/ngđ và trạm bơm tăng áp Đại Nghĩa công suất 3.000m3/ngđ lấy nước từ đường ống D300 nhà máy nước Sông Đà cấp nước cho thị trấn Đại Nghĩa.
Các nhà máy nước liên xã Thượng Lâm, Hợp Tiến, Lê Thanh, Hùng Tiến, Mỹ Thành, An Tiến lấy nước từ nguồn nước mặt với tổng công suất: 29.400 m3/ng.đ cấp nước cho các xã trong huyện.
Nhà máy nước Hương Sơn 7.500m3/ngđ cấp nước cho xã Hương Sơn, cụm đổi mới Hương Sơn, Khu du lịch văn hóa tín ngưỡng Hương Sơn và trung tâm Festival Hoa Sen Hương Sơn.
Nhà máy nước An Phú công suất 5.000m3/ngđ cấp nước cho xã An Phú, cụm đổi mới An Phú, khu du lịch sinh thái An Phú và trung tâm Festival Hoa Sen An Phú.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với khu vực đô thị: Dọc đường 21B có hệ thống đường ống D300 từ nhà máy nước sông Đà cấp nước cho khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu tái định cư hồ Quan Sơn (thực hiện theo dự án riêng), cụm công nghiệp Đại Nghĩa, hai xã Phù Lưu Tế và Phùng Xá. Mạng lưới đường ống chính trong khu vực thị trấn Đại Nghĩa sử dụng mạng vòng kết hợp mạng nhánh kích thước F100 - F200mm.
+ Đối với khu vực nông thôn: Mạng lưới đường ống từ nhà máy nước liên xã cung cấp đến trạm bơm tăng áp của mỗi xã sử dụng ống có kích thước F110 - F300mm. Mạng lưới đường ống cung cấp từ nhà máy nước xã đến các khu chức năng sử dụng ống có kích thước F100 - F250mm.
+ Đối với khu vực thực hiện theo dự án riêng mạng lưới cấp nước sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án.
d) Cấp điện
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp điện
+ Tiêu chuẩn cấp điện tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế,
+ Tổng nhu cầu cấp điện toàn huyện đến năm 2030: 132.962KW ~ 78.213 KVA.
- Giải pháp cấp điện:
+ Giai đoạn đầu: Huyện Mỹ Đức được cấp điện từ trạm 110KV Vân Đình (25+40)MVA thông qua 3 xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) và 1 xuất tuyến 10KV. Theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực huyện Mỹ Đức và quy hoạch chung thủ đô Hà Nội, giai đoạn đến 2020 sẽ xây dựng 1 trạm 110KV tại Mỹ Đức, công suất đợt đầu 1x40MVA lấy nguồn từ lưới điện 110KV thành phố Hà Nội. Các xuất tuyến lấy từ trạm 110KV Vân Đình sẽ được chuyển sang dùng nguồn từ trạm 110KV Mỹ Đức. Xây dựng mới trạm biến áp 110KV Quan Sơn công suất 2x25MVA cấp điện cho Khu du lịch Quan Sơn, lấy nguồn từ đường dây 110KV Xuân Mai (Cập nhật theo dự án riêng đã phê duyệt. Nguồn cấp này thay thế cho trạm 110 xi măng Mỹ Đức theo Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng công suất trạm 110/22KV Mỹ Đức từ công suất 1x40MVA lên thành 2x40MVA.
- Lưới điện:
+ Các tuyến đường dây 110KV hiện có trong huyện Mỹ Đức sẽ được giữ nguyên, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo đúng quy định.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Xây dựng tuyến 110KV từ đường dây 110KV Hà Đông - Vân Đình mạch kép, dây AC-240; tuyến 110KV từ đường dây 110 KV Xuân Mai mạch kép, dây AC-240; Các xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) từ trạm Vân Đình được chuyển về trạm Mỹ Đức, đồng thời tuyến 35 KV sẽ được cải tạo vận hành ở cấp điện áp 22KV; Hình thành các xuất tuyến 22KV xây mới cấp điện cho các khu vực cụm đổi mới An Mỹ, Hương Sơn, An Phú, khu tái định cư Quan Sơn, khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và các khu du lịch khác.
Đối với khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu vực được xây mới: trước mắt các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm. Giai đoạn dài hạn, hạ ngầm toàn bộ mạng lưới điện trung thế nội thị để đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn trong vận hành, quản lý lưới điện trung thế. Mạng lưới vận hành ở cấp điện áp 22KV.
Khu vực các xã nông thôn và các cụm công nghiệp sử dụng đường dây nổi, các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có vẫn được giữ nguyên, tương lai sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22KV.
e) Thông tin liên lạc
- Tiêu chuẩn và nhu cầu thuê bao
+ Tiêu chuẩn thuê bao tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội.
+ Tổng nhu cầu thuê bao toàn huyện đến năm 2030: 160.218 thuê bao.
- Định hướng phát triển:
+ Mạng điện thoại: Các điểm chuyển mạch hiện trạng sẽ dần được thay thế bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng và thiết bị cổng đa phương tiện với dung lượng từ 2.000lines đến 10.000 lines. Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các điểm tập trung dân cư với dung lượng từ 1.000 lines đến 2.000 lines. Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 8E1 đến 32 E1. Vòng Ring Hà Đông- Bình Đà- Thanh Oai- Vác-Ứng Hòa- Mỹ Đức được nâng cấp lên 16E1.
+ Mạng truyền hình: triển khai bởi các Nhà cung cấp dịch vụ qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
+ Chuyển mạch: Nâng cấp các tổng đài vệ tinh Đại Nghĩa, Hương Sơn. Xây mới các tổng đài vệ tinh phục vụ cho các khu vực: khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, khu tái định cư Quan Sơn, khu nghỉ dưỡng Tuy Lai, khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo các dự án riêng). Xây mới các tổng đài vệ tinh An Mỹ, An Phú.
+ Mạng truyền dẫn: cáp quang hóa, nâng cấp dung lượng mạng cáp quang, nâng tốc độ truyền dẫn lên STM - 4 (622 Mbps) và STM-16 (2,5 Gbps), tăng số lượng cores cáp quang, hoàn thành các tuyến cáp quang đến trung tâm các xã...
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Các chỉ tiêu tính toán nhu cầu thoát nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
+ Khu vực thị trấn Đại Nghĩa: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa), dẫn về trạm xử lý tập trung công suất 2.100 m3/ng.đ để xử lý.
+ Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng, ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
+ Các cụm đổi mới Hương Sơn, An Phú, An Mỹ: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (tại các khu vực giáp dân cư hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng), dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý, cụ thể: Trạm xử lý cụm đổi mới Hương Sơn công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Phú công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Mỹ công suất khoảng 500 m3/ngđ.
+ Các khu du lịch sinh thái (hồ Quan Sơn; hồ Tuy Lai, hồ Thượng Lâm, An Phú, Hương Sơn...); Trung tâm Festival Hoa Sen An Phú và Hương Sơn; Khu tái định cư phục vụ dự án khu du lịch sinh thái Hồ Quan Sơn: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải là hệ thống thoát nước riêng dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn
+ Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của thành phố để xử lý.
+ Các cụm đổi mới, thị trấn Đại Nghĩa: Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị.
+ Xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng quy mô khoảng 1,0ha-2,6ha tại phía Tây thị trấn Đại Nghĩa.
+ Xây dựng 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn huyện gồm: Khu xử lý Hợp Thanh tại xã Hợp Thanh quy mô đến năm 2030 khoảng 6 ha, công suất khoảng 450 tấn/ngày; Khu xử lý Mỹ Thành tại xã Mỹ Thành quy mô đến năm 2030 khoảng 2,5 ha, công suất đến 2050 khoảng 100 tấn/ngày.
- Nghĩa trang
+ Khu vực nông thôn: Mỗi xã xây dựng từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có (có đủ quỹ đất để mở rộng và đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường theo quy định). Khi có nghĩa trang tập trung xã sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ.
+ Thị trấn Đại Nghĩa: không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của huyện. Xây dựng nhà tang lễ, quy mô khoảng 1,0ha tại phía Tây thị trấn.
+ Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Hương Sơn, quy mô khoảng 10,0 ha.
+ Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.