Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1402/2011/QĐ-UBND đơn giá cho thuê đất mặt nước Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1402/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1402/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1402/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1402/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1402/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1402/2011/QĐ-UBND đơn giá cho thuê đất mặt nước Hà Giang

Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau;
...
2. Đơn giá thuê đất:
a) Đơn giá cho thuê đất để tính thu tiền thuê đất hàng năm là:
Đơn giá cho thuê đất = Giá đất x Tỷ lệ %
Trong đó:
- Giá đất: Tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh Ban hành và công bố công khai hàng năm. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. Cụ thể:
+ Trường hợp giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm tính tiền cho thuê đất so với bảng giá đất do UBND tỉnh công bố ban hành hàng năm tăng £ 20% thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng báo cáo Thường trực UBND tỉnh quyết định điều chỉnh.
+ Trường hợp giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm tính tiền cho thuê đất so với bảng giá đất do UBND tỉnh công bố ban hành hàng năm tăng > 20% thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng báo cáo Thường trực UBND tỉnh xin ý kiến thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh.
- Tỷ lệ % làm căn cứ xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh được tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
- Đơn vị tính đơn giá thuê đất = VNĐ/m2/năm
b) Đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (áp dụng cho các đối tượng thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật đất đai) thì số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời gian thuê là:
Đơn giá thuê đất = Giá đất x Tỷ lệ% x Diện tích đất thuê x Thời gian thuê
Trong đó: Giá đất và tỷ lệ % được xác định theo điểm a khoản 2 Điều này.
c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
d) áp dụng đơn giá thuê đất: Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
- Đối với các dự án thuê đất thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
- Đối với các dự án thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng như sau:
+ Đối với các dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006 đến thời điểm hiện nay đang trong thời gian ổn định 5 năm (kể từ khi có quyết định thuê đất) thì khi hết thời gian ổn định đó mới thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp các dự án đã hết thời gian ổn định 5 năm (kể từ khi có quyết định thuê đất) thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
+ Đối với các dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006 nộp tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này. Đồng thời truy thu tiền thuê đất phải nộp cho thời gian thuê đất tính từ ngày 01/01/2006 đến ngày điều chỉnh.

Content:
Đơn giá thuê đất:
a) Đơn giá cho thuê đất để tính thu tiền thuê đất hàng năm là:
Đơn giá cho thuê đất = Giá đất x Tỷ lệ %
Trong đó:
- Giá đất: Tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh Ban hành và công bố công khai hàng năm. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. Cụ thể:
+ Trường hợp giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm tính tiền cho thuê đất so với bảng giá đất do UBND tỉnh công bố ban hành hàng năm tăng £ 20% thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng báo cáo Thường trực UBND tỉnh quyết định điều chỉnh.
+ Trường hợp giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm tính tiền cho thuê đất so với bảng giá đất do UBND tỉnh công bố ban hành hàng năm tăng > 20% thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng báo cáo Thường trực UBND tỉnh xin ý kiến thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh.
- Tỷ lệ % làm căn cứ xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh được tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
- Đơn vị tính đơn giá thuê đất = VNĐ/m2/năm
b) Đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (áp dụng cho các đối tượng thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật đất đai) thì số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời gian thuê là:
Đơn giá thuê đất = Giá đất x Tỷ lệ% x Diện tích đất thuê x Thời gian thuê
Trong đó: Giá đất và tỷ lệ % được xác định theo điểm a khoản 2 Điều này.
c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
d) áp dụng đơn giá thuê đất: Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
- Đối với các dự án thuê đất thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
- Đối với các dự án thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng như sau:
+ Đối với các dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006 đến thời điểm hiện nay đang trong thời gian ổn định 5 năm (kể từ khi có quyết định thuê đất) thì khi hết thời gian ổn định đó mới thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp các dự án đã hết thời gian ổn định 5 năm (kể từ khi có quyết định thuê đất) thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
+ Đối với các dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006 nộp tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này. Đồng thời truy thu tiền thuê đất phải nộp cho thời gian thuê đất tính từ ngày 01/01/2006 đến ngày điều chỉnh.