Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1404/QĐ-UBND 2015 quy hoạch nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1404/QĐ-UBND 2015 quy hoạch nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Về truyền thông, tuyên truyền:
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các tuyên truyền viên cấp nước thôn, buôn, cán bộ y tế thôn và các ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội; phát tài liệu tại các buổi truyền thông trực tiếp hoặc các sự kiện khác như các ngày phát động, biểu diễn ca nhạc, thi, đóng kịch... để tuyên truyền đến nhân dân những thông tin về sức khỏe và vệ sinh, vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng nước hợp vệ sinh, nề nếp sinh hoạt vệ sinh sạch sẽ....
- Vận động nhân dân chủ động tham gia giám sát, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng để nâng cao hiệu quả các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Hướng dẫn, phổ biến các chính sách có liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; các điều kiện và thủ tục làm đơn xin vay vốn và trợ cấp cho việc cải thiện các công trình cấp nước.
b) Về nguồn vốn đầu tư
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh để cung cấp cho nhân dân, xây dựng các nhà máy xử lý rác tại khu vực nông thôn. Mở rộng hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà đầu tư với người dân trong việc phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn để đầu tư các hạng mục công trình theo kế hoạch hàng năm; bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng các công trình cung cấp nước sạch tập trung (ưu tiên cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số), các công trình vệ sinh tại khu vực công cộng.
- Khuyến khích, vận động nhân dân tự đầu tư nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầm biogas và các công trình nước hợp vệ sinh quy mô nhỏ, nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, đề án giải quyết nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số và các chương trình, chính sách khác....
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Xã hội hóa công tác đào tạo, đa dạng hóa trình độ và hình thức đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng lao động và giải quyết việc làm, quan tâm đào tạo tại chỗ và thu hút lao động trẻ ở nông thôn; hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo, đào tạo lại; lồng ghép và sử dụng hiệu quả kinh phí từ các chương trình đào tạo.
- Thu hút và có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao đến làm việc tại các trạm, nhà máy nước sạch, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
d) Về khoa học công nghệ
- Công nghệ cấp nước và áp dụng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng nước:
+ Áp dụng công nghệ thích hợp trên cơ sở ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, duy trì công nghệ truyền thống phù hợp.
+ Phát triển công nghệ cấp nước tiên tiến với các quy mô phù hợp, mở rộng tối đa cấp nước đến hộ gia đình, từng bước hạn chế việc phát triển các công trình cấp nước bằng các giếng khoang đường kính nhỏ theo kiểu Unicef, tiến tới việc phát triển cấp nước tới hộ gia đình bằng hệ thống cấp nước tập trung.
+ Đánh giá chất lượng nước theo các theo chuẩn quy định do Bộ Y tế ban hành (QCVN 01:2009 và 02:2009).
- Công nghệ đối với nhà tiêu hộ gia đình: thống nhất thiết kế và sản xuất các cấu kiện vệ sinh bằng các loại vật liệu, phụ kiện khác nhau để đảm bảo kỹ thuật. Đẩy mạnh áp dụng loại hình nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu sinh thái và nhà tiêu dội nước. Những nơi thuận lợi về nguồn nước thì xây dựng nhà tiêu tự hoại, thấm dội nước; những nơi nguồn nước và điều kiện địa lý khó khăn khuyến khích xây dựng loại nhà tiêu sinh thái (hai ngăn).
- Công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi:
+ Tiếp tục nghiên cứu, đưa ra nhiều loại hình công nghệ giúp người dân có điều kiện lựa chọn, áp dụng và giảm giá thành sản phẩm.
+ Ưu tiên áp dụng công nghệ Biogas và kết hợp xử lý chất thải với sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ quy mô hộ gia đình (đơn giản, rẻ tiền), phù hợp với tập quán ủ phân chuồng truyền thống của hộ nông dân, vừa đảm bảo xử lý phân, xử lý rác thải vừa tạo ra nguồn phân hữu cơ vi sinh có chất lượng tốt, phù hợp với vùng không bị ngập lụt.
đ) Về cơ chế chính sách
- UBND tỉnh ban hành các quy định về xây dựng, cấp phép xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước sạch, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường nông thôn; ban hành quy chế phối hợp giữa các ngành và địa phương trong quy hoạch, thiết kế và xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cần ngầm hóa trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất nước sạch và xử lý vệ sinh môi trường nông thôn tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa.
- Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu về giáo dục, Chương trình mục tiêu về Y tế, Đề án giải quyết nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh để thực hiện Quy hoạch.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Về truyền thông, tuyên truyền:
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các tuyên truyền viên cấp nước thôn, buôn, cán bộ y tế thôn và các ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội; phát tài liệu tại các buổi truyền thông trực tiếp hoặc các sự kiện khác như các ngày phát động, biểu diễn ca nhạc, thi, đóng kịch... để tuyên truyền đến nhân dân những thông tin về sức khỏe và vệ sinh, vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng nước hợp vệ sinh, nề nếp sinh hoạt vệ sinh sạch sẽ....
- Vận động nhân dân chủ động tham gia giám sát, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng để nâng cao hiệu quả các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Hướng dẫn, phổ biến các chính sách có liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; các điều kiện và thủ tục làm đơn xin vay vốn và trợ cấp cho việc cải thiện các công trình cấp nước.
b) Về nguồn vốn đầu tư
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh để cung cấp cho nhân dân, xây dựng các nhà máy xử lý rác tại khu vực nông thôn. Mở rộng hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà đầu tư với người dân trong việc phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn để đầu tư các hạng mục công trình theo kế hoạch hàng năm; bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng các công trình cung cấp nước sạch tập trung (ưu tiên cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số), các công trình vệ sinh tại khu vực công cộng.
- Khuyến khích, vận động nhân dân tự đầu tư nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầm biogas và các công trình nước hợp vệ sinh quy mô nhỏ, nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, đề án giải quyết nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số và các chương trình, chính sách khác....
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Xã hội hóa công tác đào tạo, đa dạng hóa trình độ và hình thức đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng lao động và giải quyết việc làm, quan tâm đào tạo tại chỗ và thu hút lao động trẻ ở nông thôn; hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo, đào tạo lại; lồng ghép và sử dụng hiệu quả kinh phí từ các chương trình đào tạo.
- Thu hút và có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao đến làm việc tại các trạm, nhà máy nước sạch, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
d) Về khoa học công nghệ
- Công nghệ cấp nước và áp dụng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng nước:
+ Áp dụng công nghệ thích hợp trên cơ sở ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, duy trì công nghệ truyền thống phù hợp.
+ Phát triển công nghệ cấp nước tiên tiến với các quy mô phù hợp, mở rộng tối đa cấp nước đến hộ gia đình, từng bước hạn chế việc phát triển các công trình cấp nước bằng các giếng khoang đường kính nhỏ theo kiểu Unicef, tiến tới việc phát triển cấp nước tới hộ gia đình bằng hệ thống cấp nước tập trung.
+ Đánh giá chất lượng nước theo các theo chuẩn quy định do Bộ Y tế ban hành (QCVN 01:2009 và 02:2009).
- Công nghệ đối với nhà tiêu hộ gia đình: thống nhất thiết kế và sản xuất các cấu kiện vệ sinh bằng các loại vật liệu, phụ kiện khác nhau để đảm bảo kỹ thuật. Đẩy mạnh áp dụng loại hình nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu sinh thái và nhà tiêu dội nước. Những nơi thuận lợi về nguồn nước thì xây dựng nhà tiêu tự hoại, thấm dội nước; những nơi nguồn nước và điều kiện địa lý khó khăn khuyến khích xây dựng loại nhà tiêu sinh thái (hai ngăn).
- Công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi:
+ Tiếp tục nghiên cứu, đưa ra nhiều loại hình công nghệ giúp người dân có điều kiện lựa chọn, áp dụng và giảm giá thành sản phẩm.
+ Ưu tiên áp dụng công nghệ Biogas và kết hợp xử lý chất thải với sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ quy mô hộ gia đình (đơn giản, rẻ tiền), phù hợp với tập quán ủ phân chuồng truyền thống của hộ nông dân, vừa đảm bảo xử lý phân, xử lý rác thải vừa tạo ra nguồn phân hữu cơ vi sinh có chất lượng tốt, phù hợp với vùng không bị ngập lụt.
đ) Về cơ chế chính sách
- UBND tỉnh ban hành các quy định về xây dựng, cấp phép xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước sạch, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường nông thôn; ban hành quy chế phối hợp giữa các ngành và địa phương trong quy hoạch, thiết kế và xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cần ngầm hóa trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất nước sạch và xử lý vệ sinh môi trường nông thôn tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa.
- Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu về giáo dục, Chương trình mục tiêu về Y tế, Đề án giải quyết nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh để thực hiện Quy hoạch.