Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 281/QĐ-UBND 2014 quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 281/QĐ-UBND 2014 quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
7. Sản xuất lúa mùa nổi:
...
b) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa mùa nổi là 500 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Sản xuất lúa mùa nổi: 200 ha ở xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn;
- Định hướng 2030: Sản xuất lúa mùa nổi: 500 ha ở xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn.
IV. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư:
Tranh thủ các nguồn kinh phí từ các dự án của Tỉnh, Trung ương; cần thực hiện tốt việc xã hội hóa tạo được nguồn kinh phí thực hiện ngoài nguồn kinh phí của ngành Nông nghiệp còn có sự hỗ trợ kinh phí của các doanh nghiệp, địa phương; Tạo mối liên kết và lòng tin với các tổ chức quốc tế, Viện lúa IRRI để hỗ trợ, trao đổi về kỹ thuật và kinh phí; Tranh thủ khai thác các nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ cho việc thúc đẩy phát triển sản xuất thân thiện môi trường; Mời gọi doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cho vay sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, với lãi suất ưu đãi.
2. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Đầu tư nâng cấp các hệ thống tưới tiêu bảo đảm đáp ứng kịp thời cho diện tích canh tác. Tu bổ đê điều phòng chống thiên tai bảo vệ sản xuất. Rà soát điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện mạng lưới trạm bơm. Thực hiện nâng cấp các trạm bơm, cổng tưới tiêu, bảo đảm tưới chủ động cho diện tích canh tác; Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhằm tạo sự gắn kết liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông huyện, làm cầu nối các vùng nguyên liệu với nơi tiêu thụ, đảm bảo thuận tiện cho các phương tiện cơ giới hóa nông nghiệp đi lại, vận chuyển hàng hóa thuận tiện trong cả mùa khô và mùa mưa. Tập trung cải tạo mặt bằng đồng ruộng, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng theo yêu cầu của các vùng quy hoạch. Tiếp tục việc đầu tư nâng cấp hệ thống đê bao kiểm soát lũ tháng tám và các vùng có đê bao kiểm soát lũ triệt để. Đầu tư phát triển trạm bơm điện theo tiêu chí nông thôn mới đến 2020, việc đầu tư sẽ giúp chuyển bơm dầu thành bơm điện ở những vùng có điều kiện, nhất là những tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ triệt để, nhằm chủ động tưới tiêu phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề:
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực trồng trọt và từng bước xã hội hóa đầu tư ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đặc biệt là công nghệ sinh học. Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn về sản xuất lúa theo hướng công nghệ cao nhằm nâng cao trình độ năng lực cán bộ kỹ thuật để đảm bảo công tác điều hành, tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ. Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện về sản xuất lúa cho nông dân, giúp nâng cao kỹ năng sản xuất, đạt hiệu quả cao. Liên kết với các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài tỉnh có kinh nghiệm trong công tác sản xuất nông nghiệp, tham quan học tập đúc kết kinh nghiệm và ứng dụng thực tiễn. Đào tạo cán bộ chuyên môn thông qua các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Khuyến khích, có chính sách hỗ trợ cán bộ công chức, viên chức nghiên cứu luận án thạc sĩ, tiến sĩ thuộc lĩnh vực sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao.
4. Giải pháp phát triển doanh nghiệp, nông dân phát triển sản xuất:
Có sự liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp, người dân trong sản xuất, thu mua và chế biến lúa gạo đảm bảo chất lượng, an toàn sinh học để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tiến tới xuất khẩu. Có chính sách ưu đãi các doanh nghiệp về vốn, quỹ đất, thuế để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo hướng công nghệ cao hoặc kho chứa phục vụ việc sản xuất. Tổ chức cho nông dân tham quan các mô hình sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả. Tăng cường cơ chế chính sách đầu tư cho nông dân (vốn vay, lãi suất ưu đãi,....) để hỗ trợ khuyến khích nông dân trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Thí điểm xây dựng mô hình hệ thống cung ứng phân bón từ công ty sản xuất đến đầu mối là Liên hiệp HTX, từ đó giao đến nông dân thông qua tổ hợp tác, đặc biệt là các vùng dự án GlobalGAP, VietGAP... Tập trung cho các vùng quy hoạch lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau, màu... Trên cơ sở đó, phát triển mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
5. Giải pháp tổ chức thị trường:
Thông tin và dự báo thị trường; Tổ chức mạng lưới lưu thông và tiêu thụ sản phẩm; Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm; Giới thiệu trên phương tiện truyền thông đại chúng (truyền thanh, truyền hình, trang web,..); Đa dạng hóa các mô hình tiêu thụ theo hình thức phù hợp từng địa bàn; Thực hiện việc kinh doanh có địa chỉ, tiến tới có thương hiệu, có bao bì đóng gói, giá cả hợp lý, đảm bảo lợi ích của cả người sản xuất cũng như tiêu dùng. Xây dựng thương hiệu nông sản để nâng cao giá trị và tính cạnh tranh của nông sản. Yếu tố quan trọng để hình thành thương hiệu là sản phẩm phải có chất lượng cao và ổn định, có doanh nghiệp chế biến liên kết tiêu thụ sản phẩm.
6. Giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Thực hiện tốt lịch thời vụ xuống giống và xuống giống tập trung từng đợt né rầy; vùng đê bao kiểm soát lũ trồng được 3 vụ lúa trong năm thực hiện đúng quy định "3 năm 8 vụ" của UBND tỉnh. Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững. Trong đó tập trung áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác: về giống; Củng cố, nâng cao chất lượng chương trình 3 giảm 3 tăng trên diện rộng, đồng thời triển khai nhân rộng chương trình 1 phải 5 giảm; Ứng dụng xử lý rơm rạ và phân hữu cơ, sinh học; Ứng dụng cơ giới hóa; Thủy lợi; Khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Giải pháp hợp tác với các đơn vị, địa phương trong và ngoài tỉnh:
Phối hợp UBND huyện, thị nơi có vùng quy hoạch chỉ đạo thực hiện; Phối hợp với Viện, Trường huấn luyện và tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào trong sản xuất; Phối hợp với các công ty sản xuất kinh doanh lúa gạo, để gắn kết tìm đầu ra cho sản phẩm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; Phối hợp với Sở tài nguyên và môi trường thực hiện vệ sinh môi trường trong sản xuất lúa; Phối hợp với các tổ chức như: ngân hàng, quỹ tín dụng hỗ trợ vay vốn đầu tư (lãi suất và thủ tục). Có chính sách gắn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông dược, lương thực và thực phẩm trên địa bàn phối hợp xây dựng vùng nguyên liệu trên cơ sở liên kết với các tổ hợp tác, hợp tác xã và tổ chức thu mua thông qua hợp đồng nhằm ổn định đầu ra cho sản phẩm trồng trọt đồng thời tích cực tham gia trong việc bảo vệ môi trường hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
V. Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
1. Dự án khảo nghiệm, tuyển chọn, nhân và phục tráng giống theo hướng công nghệ cao; dự kiến kinh phí thực hiện: 10 tỷ đồng;
2. Các dự án liên kết sản xuất lúa ứng dụng công nghệ, kinh phí dự kiến thực hiện: 95 tỷ đồng;
3. Các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kênh mương, trạm bơm để chủ động tưới, tiêu cho vùng sản xuất lúa công nghệ cao.

Content:
Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa mùa nổi là 500 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Sản xuất lúa mùa nổi: 200 ha ở xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn;
- Định hướng 2030: Sản xuất lúa mùa nổi: 500 ha ở xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn.
IV. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư:
Tranh thủ các nguồn kinh phí từ các dự án của Tỉnh, Trung ương; cần thực hiện tốt việc xã hội hóa tạo được nguồn kinh phí thực hiện ngoài nguồn kinh phí của ngành Nông nghiệp còn có sự hỗ trợ kinh phí của các doanh nghiệp, địa phương; Tạo mối liên kết và lòng tin với các tổ chức quốc tế, Viện lúa IRRI để hỗ trợ, trao đổi về kỹ thuật và kinh phí; Tranh thủ khai thác các nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ cho việc thúc đẩy phát triển sản xuất thân thiện môi trường; Mời gọi doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cho vay sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, với lãi suất ưu đãi.
2. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Đầu tư nâng cấp các hệ thống tưới tiêu bảo đảm đáp ứng kịp thời cho diện tích canh tác. Tu bổ đê điều phòng chống thiên tai bảo vệ sản xuất. Rà soát điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện mạng lưới trạm bơm. Thực hiện nâng cấp các trạm bơm, cổng tưới tiêu, bảo đảm tưới chủ động cho diện tích canh tác; Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhằm tạo sự gắn kết liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông huyện, làm cầu nối các vùng nguyên liệu với nơi tiêu thụ, đảm bảo thuận tiện cho các phương tiện cơ giới hóa nông nghiệp đi lại, vận chuyển hàng hóa thuận tiện trong cả mùa khô và mùa mưa. Tập trung cải tạo mặt bằng đồng ruộng, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng theo yêu cầu của các vùng quy hoạch. Tiếp tục việc đầu tư nâng cấp hệ thống đê bao kiểm soát lũ tháng tám và các vùng có đê bao kiểm soát lũ triệt để. Đầu tư phát triển trạm bơm điện theo tiêu chí nông thôn mới đến 2020, việc đầu tư sẽ giúp chuyển bơm dầu thành bơm điện ở những vùng có điều kiện, nhất là những tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ triệt để, nhằm chủ động tưới tiêu phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề:
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực trồng trọt và từng bước xã hội hóa đầu tư ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đặc biệt là công nghệ sinh học. Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn về sản xuất lúa theo hướng công nghệ cao nhằm nâng cao trình độ năng lực cán bộ kỹ thuật để đảm bảo công tác điều hành, tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ. Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện về sản xuất lúa cho nông dân, giúp nâng cao kỹ năng sản xuất, đạt hiệu quả cao. Liên kết với các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài tỉnh có kinh nghiệm trong công tác sản xuất nông nghiệp, tham quan học tập đúc kết kinh nghiệm và ứng dụng thực tiễn. Đào tạo cán bộ chuyên môn thông qua các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Khuyến khích, có chính sách hỗ trợ cán bộ công chức, viên chức nghiên cứu luận án thạc sĩ, tiến sĩ thuộc lĩnh vực sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao.
4. Giải pháp phát triển doanh nghiệp, nông dân phát triển sản xuất:
Có sự liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp, người dân trong sản xuất, thu mua và chế biến lúa gạo đảm bảo chất lượng, an toàn sinh học để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tiến tới xuất khẩu. Có chính sách ưu đãi các doanh nghiệp về vốn, quỹ đất, thuế để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo hướng công nghệ cao hoặc kho chứa phục vụ việc sản xuất. Tổ chức cho nông dân tham quan các mô hình sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả. Tăng cường cơ chế chính sách đầu tư cho nông dân (vốn vay, lãi suất ưu đãi,....) để hỗ trợ khuyến khích nông dân trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Thí điểm xây dựng mô hình hệ thống cung ứng phân bón từ công ty sản xuất đến đầu mối là Liên hiệp HTX, từ đó giao đến nông dân thông qua tổ hợp tác, đặc biệt là các vùng dự án GlobalGAP, VietGAP... Tập trung cho các vùng quy hoạch lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau, màu... Trên cơ sở đó, phát triển mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
5. Giải pháp tổ chức thị trường:
Thông tin và dự báo thị trường; Tổ chức mạng lưới lưu thông và tiêu thụ sản phẩm; Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm; Giới thiệu trên phương tiện truyền thông đại chúng (truyền thanh, truyền hình, trang web,..); Đa dạng hóa các mô hình tiêu thụ theo hình thức phù hợp từng địa bàn; Thực hiện việc kinh doanh có địa chỉ, tiến tới có thương hiệu, có bao bì đóng gói, giá cả hợp lý, đảm bảo lợi ích của cả người sản xuất cũng như tiêu dùng. Xây dựng thương hiệu nông sản để nâng cao giá trị và tính cạnh tranh của nông sản. Yếu tố quan trọng để hình thành thương hiệu là sản phẩm phải có chất lượng cao và ổn định, có doanh nghiệp chế biến liên kết tiêu thụ sản phẩm.
6. Giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Thực hiện tốt lịch thời vụ xuống giống và xuống giống tập trung từng đợt né rầy; vùng đê bao kiểm soát lũ trồng được 3 vụ lúa trong năm thực hiện đúng quy định "3 năm 8 vụ" của UBND tỉnh. Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững. Trong đó tập trung áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác: về giống; Củng cố, nâng cao chất lượng chương trình 3 giảm 3 tăng trên diện rộng, đồng thời triển khai nhân rộng chương trình 1 phải 5 giảm; Ứng dụng xử lý rơm rạ và phân hữu cơ, sinh học; Ứng dụng cơ giới hóa; Thủy lợi; Khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Giải pháp hợp tác với các đơn vị, địa phương trong và ngoài tỉnh:
Phối hợp UBND huyện, thị nơi có vùng quy hoạch chỉ đạo thực hiện; Phối hợp với Viện, Trường huấn luyện và tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào trong sản xuất; Phối hợp với các công ty sản xuất kinh doanh lúa gạo, để gắn kết tìm đầu ra cho sản phẩm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; Phối hợp với Sở tài nguyên và môi trường thực hiện vệ sinh môi trường trong sản xuất lúa; Phối hợp với các tổ chức như: ngân hàng, quỹ tín dụng hỗ trợ vay vốn đầu tư (lãi suất và thủ tục). Có chính sách gắn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông dược, lương thực và thực phẩm trên địa bàn phối hợp xây dựng vùng nguyên liệu trên cơ sở liên kết với các tổ hợp tác, hợp tác xã và tổ chức thu mua thông qua hợp đồng nhằm ổn định đầu ra cho sản phẩm trồng trọt đồng thời tích cực tham gia trong việc bảo vệ môi trường hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
V. Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
1. Dự án khảo nghiệm, tuyển chọn, nhân và phục tráng giống theo hướng công nghệ cao; dự kiến kinh phí thực hiện: 10 tỷ đồng;
2. Các dự án liên kết sản xuất lúa ứng dụng công nghệ, kinh phí dự kiến thực hiện: 95 tỷ đồng;
3. Các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kênh mương, trạm bơm để chủ động tưới, tiêu cho vùng sản xuất lúa công nghệ cao.