Document: Điểm b Khoản 28 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 28 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
28. Tài khoản 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý tài sản của BQLDAĐT, thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công và hoạt động khác của BQLDAĐT như: cho thuê tài sản, dịch vụ tư vấn đầu tư và việc xử lý số chênh lệch đó.
28.1. Nguyên tắc hạch toán
1. Số chênh lệch thu chi phản ánh trên TK 421 phải được theo dõi chi tiết, rành mạch cho từng loại hoạt động trên cơ sở đó có căn cứ thực hiện việc xử lý số chênh lệch thu, chi đó.
1. Việc xử lý số chênh lệch thu chi phát sinh ở BQLDAĐT được thực hiện theo nguyên tắc:
...
b) Chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ và các khoản chênh lệch thu chi khác không xác định riêng cho từng dự án được thì chuyển toàn bộ cho Chủ đầu tư. Trường hợp Chủ đầu tư cho phép để lại BQLDAĐT thì phải phân bổ theo tỷ lệ chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của từng dự án trên tổng chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của các dự án có liên quan (Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
28.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Bên Nợ:
- Kết chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu của các hoạt động;
- Xử lý các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi.
Bên Có:
- Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của các loại hoạt động;
- Xử lý các khoản chênh lệch chi lớn hơn thu.
Số dư bên Nợ: Chênh lệch thu nhỏ hơn chi chưa xử lý.
Số dư bên Có: Chênh lệch thu lớn hơn chi chưa xử lý.
28.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển số chênh lệch giữa thu với chi của các loại hoạt động dịch vụ và hoạt động khác của BQLDAĐT:
- Nếu thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Nếu chi lớn hơn thu, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác.
2- Căn cứ theo từng loại hoạt động để xử lý số chênh lệch thu, chi:
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của BQLDAĐT và ghi giảm chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
- Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của BQLDAĐT và ghi tăng chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi tiết chi phí khác).
- Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi tiết chi phí khác)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
Đối với các khoản chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ và các khoản chênh lệch thu chi khác không xác định riêng cho từng dự án được thì chuyển toàn bộ cho Chủ đầu tư. Trường hợp Chủ đầu tư cho phép để lại BQLDAĐT thì phải phân bổ theo tỷ lệ chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của từng dự án trên tổng chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của các dự án có liên quan (Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
3- Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp NS (nếu có) tiền chênh lệch thu chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3334).
3- Đối với khoản chênh lệch thu chi chưa xử lý phải nộp cấp trên, ghi:
- Nếu thu lớn hơn chi:
Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 336- Phải trả nội bộ.
- Nếu chi lớn hơn thu:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.

Content:
Chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ và các khoản chênh lệch thu chi khác không xác định riêng cho từng dự án được thì chuyển toàn bộ cho Chủ đầu tư. Trường hợp Chủ đầu tư cho phép để lại BQLDAĐT thì phải phân bổ theo tỷ lệ chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của từng dự án trên tổng chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của các dự án có liên quan (Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
28.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Bên Nợ:
- Kết chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu của các hoạt động;
- Xử lý các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi.
Bên Có:
- Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của các loại hoạt động;
- Xử lý các khoản chênh lệch chi lớn hơn thu.
Số dư bên Nợ: Chênh lệch thu nhỏ hơn chi chưa xử lý.
Số dư bên Có: Chênh lệch thu lớn hơn chi chưa xử lý.
28.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển số chênh lệch giữa thu với chi của các loại hoạt động dịch vụ và hoạt động khác của BQLDAĐT:
- Nếu thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Nếu chi lớn hơn thu, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác.
2- Căn cứ theo từng loại hoạt động để xử lý số chênh lệch thu, chi:
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của BQLDAĐT và ghi giảm chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
- Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của BQLDAĐT và ghi tăng chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi tiết chi phí khác).
- Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động thanh lý công trình tạm, công trình phụ trợ, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi tiết chi phí khác)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
Đối với các khoản chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ và các khoản chênh lệch thu chi khác không xác định riêng cho từng dự án được thì chuyển toàn bộ cho Chủ đầu tư. Trường hợp Chủ đầu tư cho phép để lại BQLDAĐT thì phải phân bổ theo tỷ lệ chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của từng dự án trên tổng chi phí đầu tư xây dựng thực tế phát sinh của các dự án có liên quan (Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
3- Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp NS (nếu có) tiền chênh lệch thu chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3334).
3- Đối với khoản chênh lệch thu chi chưa xử lý phải nộp cấp trên, ghi:
- Nếu thu lớn hơn chi:
Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 336- Phải trả nội bộ.
- Nếu chi lớn hơn thu:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.