Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-TTg  phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2010", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2010", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2010", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2010", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2010", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-TTg  phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An Giang đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
6. Các yêu cầu nghiên cứu:
Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, gồm 3 khu vực cửa khẩu được xác định trong mối quan hệ kinh tế xã hội với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và quốc tế, bao gồm:
a) Đề xuất mô hình phát triển đối với từng khu vực của khẩu Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang dựa trên nguyên tắc kết nối với hệ thống đô thị trong tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b) Đề xuất hướng phát triển không gian của từng khu vực cửa khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang.
c) Đề xuất các phương án phân khu chức năng: xác định khu phi thuế quan, khu vực phát triển đô thị, các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực dự trữ phát triển, khu vực sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, vùng bảo tồn thiên nhiên … đối với từng khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình.
d) Đề xuất phân khu chức năng và cơ cấu tổ chức không gian của từng khu vực cửa khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang bao gồm:
- Khu vực phi thuế quan;
- Khu vực đô thị, gồm khu hành chính, khu dân cư đô thị, thương mại – dịch vụ, khu công viên, cây xanh …;
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hệ thống kho bãi;
- Khu du lịch, lâm viên …;
- Các khu dân cư nông thôn;
- Hệ thống các khu công viên xây xanh, mặt nước, không gian mở;
- Các khu bảo tồn, cấm hoặc hạn chế phát triển: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các khu an ninh, quốc phòng, hạn chế phát triển tại các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp có chức năng kết hợp là vành đai sinh thái …
đ) Đề xuất định hướng kiến trúc, cảnh quan cho từng khu vực cửa khẩu (Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình) và đối với các khu chức năng: khu vực Quốc môn, trạm kiểm soát liên hợp, các trục không gian chính, không gian cây xanh, mặt nước và các công trình quan trọng trong khu vực cửa khẩu.
e) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, bảo đảm mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế cửa khẩu, cụ thể:
- Giao thông:
+ Việc xác định mạng lưới giao thông đối ngoại phải dựa trên nghiên cứu mối quan hệ vùng, quốc gia, gồm quốc lộ 91, tuyến N1 và N2 với tuyến tỉnh lộ 956, 957 (đối với khu vực cửa khẩu Khánh Bình); tuyến tỉnh lộ 952, 953, 954 (đối với khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương); tuyến tỉnh lộ 55, 948 (đối với khu vực cửa khẩu Tịnh Biên) bảo đảm sự kết nối giữa các khu vực cửa khẩu với các tuyến giao thông vùng và quốc gia;
+ Khai thác mạng lưới giao thông thủy (sông Bình Di, sông Hậu, sông Tiền, sông Châu Đốc) nhằm phục vụ phát triển của Khu kinh tế cửa khẩu;
+ Đề xuất các giải pháp về mạng lưới giao thông đối với từng khu vực cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu đảm bảo gắn kết khu thương mại cửa khẩu, khu đô thị cửa khẩu, các đô thị và các khu chức năng trong Khu kinh tế.
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Xác định cốt khống chế xây dựng theo khu vực, các trục giao thông chính của từng khu vực trong Khu kinh tế cửa khẩu trên nguyên tắc tôn trọng điều kiện địa hình tự nhiên, tận dụng cảnh quan, thiên nhiên, giữ lại hệ thống sông, rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan cho đô thị. Đề xuất các giải pháp về thoát nước mưa (lưu vực và hướng thoát, hệ thống cống).
- Cấp nước:
Xác định nguồn cấp nước theo nhu cầu, vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chủ yếu, đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt và ngầm.
- Cấp điện:
Xác định nguồn cấp điện, công suất, nhu cầu phụ tải, vị trí, quy mô nhà máy cấp điện, trạm biến áp, các hành lang tải điện và mạng lưới phân phối chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, công trình xử lý chất thải rắn; giải pháp và mạng lưới thoát nước chính, hồ điều hòa và các giải pháp bảo vệ môi trường;
+ Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang đảm bảo yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm và vệ sinh môi trường;
- Thông tin liên lạc; xác định công trình đầu mối và mạng lưới thông tin liên lạc.
g) Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường.
h) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang.
i) Dự thảo Quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu:
Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, gồm 3 khu vực cửa khẩu được xác định trong mối quan hệ kinh tế xã hội với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và quốc tế, bao gồm:
a) Đề xuất mô hình phát triển đối với từng khu vực của khẩu Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang dựa trên nguyên tắc kết nối với hệ thống đô thị trong tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b) Đề xuất hướng phát triển không gian của từng khu vực cửa khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang.
c) Đề xuất các phương án phân khu chức năng: xác định khu phi thuế quan, khu vực phát triển đô thị, các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực dự trữ phát triển, khu vực sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, vùng bảo tồn thiên nhiên … đối với từng khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình.
d) Đề xuất phân khu chức năng và cơ cấu tổ chức không gian của từng khu vực cửa khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang bao gồm:
- Khu vực phi thuế quan;
- Khu vực đô thị, gồm khu hành chính, khu dân cư đô thị, thương mại – dịch vụ, khu công viên, cây xanh …;
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hệ thống kho bãi;
- Khu du lịch, lâm viên …;
- Các khu dân cư nông thôn;
- Hệ thống các khu công viên xây xanh, mặt nước, không gian mở;
- Các khu bảo tồn, cấm hoặc hạn chế phát triển: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các khu an ninh, quốc phòng, hạn chế phát triển tại các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp có chức năng kết hợp là vành đai sinh thái …
đ) Đề xuất định hướng kiến trúc, cảnh quan cho từng khu vực cửa khẩu (Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình) và đối với các khu chức năng: khu vực Quốc môn, trạm kiểm soát liên hợp, các trục không gian chính, không gian cây xanh, mặt nước và các công trình quan trọng trong khu vực cửa khẩu.
e) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, bảo đảm mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế cửa khẩu, cụ thể:
- Giao thông:
+ Việc xác định mạng lưới giao thông đối ngoại phải dựa trên nghiên cứu mối quan hệ vùng, quốc gia, gồm quốc lộ 91, tuyến N1 và N2 với tuyến tỉnh lộ 956, 957 (đối với khu vực cửa khẩu Khánh Bình); tuyến tỉnh lộ 952, 953, 954 (đối với khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương); tuyến tỉnh lộ 55, 948 (đối với khu vực cửa khẩu Tịnh Biên) bảo đảm sự kết nối giữa các khu vực cửa khẩu với các tuyến giao thông vùng và quốc gia;
+ Khai thác mạng lưới giao thông thủy (sông Bình Di, sông Hậu, sông Tiền, sông Châu Đốc) nhằm phục vụ phát triển của Khu kinh tế cửa khẩu;
+ Đề xuất các giải pháp về mạng lưới giao thông đối với từng khu vực cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu đảm bảo gắn kết khu thương mại cửa khẩu, khu đô thị cửa khẩu, các đô thị và các khu chức năng trong Khu kinh tế.
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Xác định cốt khống chế xây dựng theo khu vực, các trục giao thông chính của từng khu vực trong Khu kinh tế cửa khẩu trên nguyên tắc tôn trọng điều kiện địa hình tự nhiên, tận dụng cảnh quan, thiên nhiên, giữ lại hệ thống sông, rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan cho đô thị. Đề xuất các giải pháp về thoát nước mưa (lưu vực và hướng thoát, hệ thống cống).
- Cấp nước:
Xác định nguồn cấp nước theo nhu cầu, vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chủ yếu, đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt và ngầm.
- Cấp điện:
Xác định nguồn cấp điện, công suất, nhu cầu phụ tải, vị trí, quy mô nhà máy cấp điện, trạm biến áp, các hành lang tải điện và mạng lưới phân phối chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, công trình xử lý chất thải rắn; giải pháp và mạng lưới thoát nước chính, hồ điều hòa và các giải pháp bảo vệ môi trường;
+ Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang đảm bảo yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm và vệ sinh môi trường;
- Thông tin liên lạc; xác định công trình đầu mối và mạng lưới thông tin liên lạc.
g) Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường.
h) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang.
i) Dự thảo Quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang.