Document: Điều 1 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND quy định phí thư viện Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND quy định phí thư viện Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện. Mức thu cụ thể như sau:
1/ Phí thẻ đọc tài liệu:
- Tại thư viện tỉnh:
+ Bạn đọc là người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 10.000 đồng/thẻ/năm.
Tại thư viện cấp huyện:
+ Bạn đọc là người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.
+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/thẻ/năm.
2/ Phí thẻ đọc, mượn tài liệu tại thư viện trường học, xã, phường, thị trấn:
+ Bạn đọc là người lớn: 6.000 đồng/thẻ/năm.
+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 3.000 đồng/thẻ/năm.
3/ Không thu phí thư viện đối với các xã vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 170/2003/QĐ của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/8/2003 về chính sách ưu đãi trong hưởng thụ văn hoá.
4/ Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác bằng 02 lần mức phí thẻ đọc tài liệu.
5/ Đối với các hoạt động dịch vụ khác như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thẻ thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện … là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

Content:
Điều 1. Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện. Mức thu cụ thể như sau:
1/ Phí thẻ đọc tài liệu:
- Tại thư viện tỉnh:
+ Bạn đọc là người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 10.000 đồng/thẻ/năm.
Tại thư viện cấp huyện:
+ Bạn đọc là người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.
+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/thẻ/năm.
2/ Phí thẻ đọc, mượn tài liệu tại thư viện trường học, xã, phường, thị trấn:
+ Bạn đọc là người lớn: 6.000 đồng/thẻ/năm.
+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 3.000 đồng/thẻ/năm.
3/ Không thu phí thư viện đối với các xã vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 170/2003/QĐ của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/8/2003 về chính sách ưu đãi trong hưởng thụ văn hoá.
4/ Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác bằng 02 lần mức phí thẻ đọc tài liệu.
5/ Đối với các hoạt động dịch vụ khác như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thẻ thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện … là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.