Document: Điều 1 Quyết định 4028/QĐ-UBND 2018 thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ cầu Bạch Đằng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4028/QĐ-UBND 2018 thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ cầu Bạch Đằng Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT với các nội dung như sau:
1. Tên Trạm thu phí: Trạm thu phí BOT cầu Bạch Đằng.
2. Địa điểm đặt trạm: Tại Km 20+660 tuyến đường cao tốc nối thành phố Hạ Long với thành phố Hải Phòng và cầu Bạch Đằng;
3. Thời điểm bắt đầu thu phí: Từ 00 giờ ngày 15 tháng 10 năm 2018;
4. Công nghệ thu phí: Thu phí một dừng. Trong năm 2019 triển khai để áp dụng hệ thống thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ điện tử, tự động không dừng.
5. Hình thức thu phí: Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo lượt;
6. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán phí dịch vụ sử dụng đường bộ và đối tượng miễn phí dịch vụ sử dụng đường bộ: Tuân thủ theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải
7. Về mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ:
Mức phí sử dụng đường bộ trong 03 năm kể từ ngày bắt đầu thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT đảm bảo theo Hợp đồng dự án số 89/2015/HĐ-BOT ngày 26/12/2015, các Phụ lục Hợp đồng và quy định tại Điều 7 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15/11/2016 của Bộ Giao thông Vận tải, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/vé/lượt, đồng/vé/tháng, đồng/vé/quý.

Số TT

Phương tiện chịu phí

Vé lượt

Vé tháng
(= vé lượt x 30)

Vé quý
(= 0.9 x vé tháng x 3)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe bus vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

60.000

1.800.000

4.860.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet

180.000

5.400.000

14.580.000

Content:
Điều 1. Thực hiện thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT với các nội dung như sau:
1. Tên Trạm thu phí: Trạm thu phí BOT cầu Bạch Đằng.
2. Địa điểm đặt trạm: Tại Km 20+660 tuyến đường cao tốc nối thành phố Hạ Long với thành phố Hải Phòng và cầu Bạch Đằng;
3. Thời điểm bắt đầu thu phí: Từ 00 giờ ngày 15 tháng 10 năm 2018;
4. Công nghệ thu phí: Thu phí một dừng. Trong năm 2019 triển khai để áp dụng hệ thống thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ điện tử, tự động không dừng.
5. Hình thức thu phí: Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo lượt;
6. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán phí dịch vụ sử dụng đường bộ và đối tượng miễn phí dịch vụ sử dụng đường bộ: Tuân thủ theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải
7. Về mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ:
Mức phí sử dụng đường bộ trong 03 năm kể từ ngày bắt đầu thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT đảm bảo theo Hợp đồng dự án số 89/2015/HĐ-BOT ngày 26/12/2015, các Phụ lục Hợp đồng và quy định tại Điều 7 Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15/11/2016 của Bộ Giao thông Vận tải, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/vé/lượt, đồng/vé/tháng, đồng/vé/quý.

Số TT

Phương tiện chịu phí

Vé lượt

Vé tháng
(= vé lượt x 30)

Vé quý
(= 0.9 x vé tháng x 3)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe bus vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

60.000

1.800.000

4.860.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet

180.000

5.400.000

14.580.000