Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên, với người nội dung chủ yếu sau:
...
3. Cơ chế, chính sách: Khu kinh tế Nam Phú Yên được phép áp dụng những cơ chế, chính sách, pháp luật có mức độ khuyến khích đầu tư và ưu đãi nhất theo quy định, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để đủ sức hấp dẫn, thu hút được các nguồn lực đầu tư phát triển trong và ngoài nước.
Ban Quản lý Khu kinh tế Nam Phú Yên là cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Bộ trưởng Bộ Nội vụ, trực tiếp thực hiện quản lý tập trung, thống nhất hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên theo quy hoạch, kế hoạch, tiến độ và các cơ chế, chính sách đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Định hướng phát triển công nghiệp
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp gắn với các thế mạnh của Khu kinh tế như công nghiệp lọc dầu, công nghiệp hóa dầu; các ngành công nghiệp gắn với khai thác biển và cảng biển; các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động; các ngành công nghiệp hướng đến xuất khẩu; các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến, phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về tác động môi trường;
- Hình thành các sản phẩm công nghiệp chủ lực có tầm quan trọng lớn, có sức cạnh tranh cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển lâu dài;
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp lớn, các công ty xuyên quốc gia, làm đầu tàu lôi kéo sự phát triển của Khu kinh tế Nam Phú Yên;
- Sử dụng hiệu quả đất tại 3 khu công nghiệp tập trung đã có; hình thành thêm một số khu công nghiệp hiện đại trong Khu kinh tế Nam Phú Yên; phát triển các cụm công nghiệp, các loại hình công nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp công nghiệp lớn trong Khu kinh tế Nam Phú Yên.
Với định hướng trên, từ nay đến năm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu sau: công nghiệp lọc – hóa dầu, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, công nghiệp ô tô, cơ khí chế tạo động cơ, phụ tùng, công nghiệp dệt may, sản xuất hàng hóa tiêu dùng; công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác, tự động hóa, lắp ráp, gia công, bao bì; công nghiệp chế biến thực phẩm công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản.v.v. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp cụ thể như sau:
...
e) Các ngành công nghiệp khác: đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến để nâng cao giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa nông – lâm – ngư; nghiên cứu triển khai xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu (công suất 2.500 – 3.000 tấn/năm); và các nhà máy chế biến thực phẩm đồ hộp, nhà máy hoa quả hộp, nước giải khát, thức ăn gia súc.v.v.; sẽ phát triển các ngành công nghiệp sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu xây dựng mới; sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị văn phòng; sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì; sản xuất, gia công hàng chất lượng cao (vàng, bạc, đá quý, hóa mỹ phẩm.v.v); sản xuất rượu, các sản phẩm từ nhựa cao cấp, chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm, chế biến đồ hộp, hoa quả xuất khẩu, sản xuất bao bì, in ấn nhãn hàng hóa, đồ gia dụng, dụng cụ thể dục thể thao; thiết bị, văn phòng phẩm.
2. Định hướng phát triển các ngành dịch vụ
Tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ chủ lực như dịch vụ cảng và vận tải biển, du lịch, thương mại, tài chính – ngân hàng, bưu chính – viễn thông .v.v.Định hướng phát triển các ngành dịch vụ cụ thể như sau:
a) Phát triển dịch vụ cảng và vận tải biển: phát triển các dịch vụ cảng và vận tải biển trở thành ngành kinh tế chủ lực, đưa Nam Phú Yên trở thành một trung tâm kinh tế hàng hải của vùng Nam Trung Bộ. Dự báo hàng qua cảng Vũng Rô đạt khoảng 1,8-2 triệu tấn vào năm 2010 và đạt khoảng 4,2-4,5 triệu tấn vào năm 2020. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển, cần tập trung xây dựng, nâng cấp cảng Vũng Rô đạt công suất khoảng 1,5 triệu tấn vào năm 2010, và đạt từ 4-6 triệu tấn vào năm 2020.
- Về dịch vụ cảng: phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ cảng (như: đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; lai dắt tàu biển; đại lý vận tải hàng hóa tàu biển; cung ứng tàu biển, thủy thủ; giao nhận và kiểm đếm hàng hóa; bốc dỡ hàng hóa, kho bãi, xuất nhập khẩu, chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa tàu biển tại cảng; vệ sinh môi trường biển; cứu hộ trên biển.v.v).
- Về vận tải biển: phát triển dịch vụ vận tải biển theo hướng từng bước xây dựng đội tàu vận tải phù hợp để tham gia vào vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực cảng Vũng Rô; phát triển đồng bộ, theo cơ cấu hợp lý đội tàu viễn dương gắn với nhu cầu vận chuyển (gồm: tàu rời chuyên dụng, tàu chuyên dụng chở container, tàu 2 boong chở gạo và nông sản đóng bao .v.v.
b) Phát triển du lịch: tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngành du lịch; ưu tiên phát triển một số khu du lịch hiện đại, quy mô lớn; khôi phục, nâng cấp các di tích lịch sử; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch; tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ du lịch; ứng dụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin và phát triển du lịch; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên môi trường. Phát triển các sản phẩm du lịch như nghỉ mát, tắm biển, thể thao trên bờ và trên biển, khảo sát, nghiên cứu sinh vật biển, du thuyền ra thăm các tuyến đảo, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi, cắm trại, thăm viếng danh thắng, di tích lịch sử, tham dự lễ hội, làng chài, du lịch công vụ, hội nghị, hội chợ, triển lãm .v.v; hình thành các trung tâm du lịch Vũng Rô – Đá Bia; liên kết hình thành các tour du lịch với các trung tâm du lịch khác của tỉnh (như: Sông Cầu, Tuy An, thành phố Tuy Hòa) và các trung tâm du lịch nước ngoài, với thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
c) Phát triển thương mại: xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên thành trung tâm giao dịch thương mại, bán buôn, bán lẻ, trung tâm thu phát hàng xuất nhập khẩu lớn; một trung tâm xúc tiếp thị trường và vận động đầu tư lớn của Phú Yên và vùng Nam Trung Bộ. Hướng phát triển thương mại là: đa dạng hóa các hoạt động thương mại phục vụ sản xuất, đời sống dân cư, ưu tiên phát triển các loại hình thương mại xuất khẩu, chuyển khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, các dịch vụ xúc tiến thương mại, hỗ trợ mua bán hàng hóa.v.v; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Nhiệm vụ cụ thể là:
- Xây dựng khu phi thuế quan hiện đại gắn với khu cảng Vũng Rô;
- Xây dựng một trung tâm thương mại tầm cỡ, quy mô khoảng 40.000-50.000m2 sàn. Trung tâm này có chức năng giao dịch thương mại (cung cấp các dịch vụ trưng bày, triển lãm, thông tin, nguồn hàng đối tác và cơ hội đầu tư, thương lượng ký kết hợp đồng.v.v.), và dịch vụ văn phòng (cung cấp mặt bằng, trụ sở cho các đại diện, chi nhánh, doanh nghiệp);
- Xây dựng trung tâm thông tin – tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp; là nơi diễn ra các hoạt động tư vấn, các giao dịch giữa các doanh nghiệp, giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp, giữa các đối tác trong và ngoài nước về thị trường hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, nhân lực, vốn;
- Xây dựng các cơ sở mua bán lớn như: siêu thị lớn, hiện đại, quy mô khoảng 4.000-6.000m2 kết hợp với các văn phòng đại diện, xúc tiến thương mại - đầu tư, các chợ đầu mối, các siêu thị với quy mô vừa tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và các khu dân cư tập trung; các chợ tại các đầu mối giao thông và các khu dân cư nông thôn, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của nhân dân (giai đoạn 2006 – 2010, phát triển chợ trên cơ sở nâng cấp hệ thống chợ hiện có, giai đoạn 2011-2020, kiên cố hóa 100% chợ);
- Phát triển, nâng cấp hệ thống kho đầu mối thông dụng.
d) Phát triển tài chính – ngân hàng: xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành trung tâm giao dịch tài chính – ngân hàng lớn của tỉnh Phú Yên; tạo thuận lợi để các ngân hàng nước ngoài thành lập các chi nhánh, trong đó đặc biệt là chi nhánh của các tập đoàn ngân hàng lớn trên thế giới. Khuyến khích phát triển các hình thức ngân hàng cổ phần, tín dụng ngoài quốc doanh để phát triển các dịch vụ tiền tệ; mở rộng và phát triển đa dạng các dịch vụ tiện ích ngân hàng; phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng: nhận gửi, cho vay, cho thuê tài chính, thanh toán và chuyển tiền, thế chấp và cam kết, giao dịch qua tài khoản, môi giới cho vay, quản lý tài sản v.v.; mở rộng các loại dịch vụ bảo hiểm, đặc biệt là dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng. Hình thành trung tâm giao dịch hoặc chi nhánh giao dịch chứng khoán trong Khu kinh tế.
đ) Phát triển hệ thống thông tin liên lạc: phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên thành trung tâm viễn thông lớn, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phát triển mạng bưu cục, kiốt, ghi-sê, điểm, đại lý bưu điện (nhất là đại lý bưu điện đa dịch vụ);
- Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn;
- Liên doanh với nước ngoài xây dựng hệ thống viễn thông, trước hết ở các khu vui chơi giải trí, khách sạn cho người nước ngoài, các trung tâm, các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung, các trụ sở của các doanh nghiệp trên địa bàn.
e) Phát triển các dịch vụ khác: phát triển có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh, theo tiêu chuẩn quốc gia các ngành dịch vụ khác như tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, thị trường, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, nghiên cứu ứng dụng công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, dịch vụ đô thị .v.v
Định hướng phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
a) Trồng trọt: hình thành các khu sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, khu nuôi trồng thủy sản theo hướng sạch bệnh, bền vững. Phát triển mạnh kinh tế vườn và kinh tế trang trại; nâng giá trị trên diện tích đất canh tác bình quân lên 70-100 triệu đồng/ha. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên canh, tập trung, thâm canh cao; dành 60-70% diện tích trồng cây thực phẩm để trồng rau sạch, rau cao cấp phục vụ cho khu đô thị mới và các khu công nghiệp, du lịch trong Khu kinh tế và thành phố Tuy Hòa. Hình thành một khu sản xuất rau sạch (rau an toàn) áp dụng công nghệ cao tại Phú Lâm.
b) Chăn nuôi: phát triển mạnh chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo hình thức trang trại công nghiệp gắn với chế biến, công tác thú y, dịch vụ thú y, xây dựng vùng an toàn dịch gia súc, gia cầm. Xây dựng một số trang trại lớn trong Khu kinh tế kết hợp với quy mô vừa và nhỏ ở các hộ gia đình, đảm bảo nguồn thực phẩm cung cấp cho Khu kinh tế và một phần cho chế biến xuất khẩu.
c) Phát triển lâm nghiệp: sử dụng tổng hợp nguồn lợi rừng, kết hợp các mục đích phòng hộ, bảo vệ môi trường với du lịch. Phát triển mạnh trồng rừng, kể cả trồng rừng tập trung và trồng cây phân tán, hình thành một vành đai cây xanh bảo vệ cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. Xây dựng dự án trồng rừng chắn gió và cát tại khu vực ven biển. Có kế hoạch trồng mới, chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, cảnh quan tại khu vực Đèo Cả, thuộc Hòa Xuân Nam.
Khuyến khích xây dựng các mô hình trang trại lâm nghiệp và trang trại nông – lâm kết hợp; phát triển trồng cây phân tán ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu công viên và trồng cây xanh dọc các đường giao thông.v.v. Phấn đấu đạt tỷ lệ cây xanh từ 8-10 m2/người, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sống, đồng thời tạo cảnh quan sinh thái cho khu đô thị trong Khu kinh tế Nam Phú Yên.
Tổ chức công tác quản lý bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, phòng chống cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh thực vật, động vật rừng tuân theo các quy định hiện hành.
d) Phát triển thủy sản: phát triển các ngành nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá; gắn khai thác, nuôi trồng với chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu. Hình thành một cảng cá tại Phú Lạc, Hòa Hiệp Nam để phục vụ phát triển nghề cá.
Chuyển đổi nghề nghiệp cho lực lượng lao động khai thác ven bờ sang các ngành nghề khác như nuôi trồng, chế biến thủy sản, dịch vụ nghề cá, dịch vụ du lịch.v.v. Phát triển du lịch kết hợp nuôi trồng thủy sản tại khu vực hạ lưu sông Bàn Thạch. Tiếp tục đầu tư phát triển phương tiện đánh bắt hải sản xa bờ trên cơ sở củng cố, nâng cao hiệu quả của các đội tàu đánh bắt xa bờ. Tăng cường khai thác xa bờ nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Tiến hành quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản nước lợ nhằm hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản chuyên canh, phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

Content:
Các ngành công nghiệp khác: đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến để nâng cao giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa nông – lâm – ngư; nghiên cứu triển khai xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu (công suất 2.500 – 3.000 tấn/năm); và các nhà máy chế biến thực phẩm đồ hộp, nhà máy hoa quả hộp, nước giải khát, thức ăn gia súc.v.v.; sẽ phát triển các ngành công nghiệp sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu xây dựng mới; sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị văn phòng; sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì; sản xuất, gia công hàng chất lượng cao (vàng, bạc, đá quý, hóa mỹ phẩm.v.v); sản xuất rượu, các sản phẩm từ nhựa cao cấp, chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm, chế biến đồ hộp, hoa quả xuất khẩu, sản xuất bao bì, in ấn nhãn hàng hóa, đồ gia dụng, dụng cụ thể dục thể thao; thiết bị, văn phòng phẩm.
2. Định hướng phát triển các ngành dịch vụ
Tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ chủ lực như dịch vụ cảng và vận tải biển, du lịch, thương mại, tài chính – ngân hàng, bưu chính – viễn thông .v.v.Định hướng phát triển các ngành dịch vụ cụ thể như sau:
a) Phát triển dịch vụ cảng và vận tải biển: phát triển các dịch vụ cảng và vận tải biển trở thành ngành kinh tế chủ lực, đưa Nam Phú Yên trở thành một trung tâm kinh tế hàng hải của vùng Nam Trung Bộ. Dự báo hàng qua cảng Vũng Rô đạt khoảng 1,8-2 triệu tấn vào năm 2010 và đạt khoảng 4,2-4,5 triệu tấn vào năm 2020. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển, cần tập trung xây dựng, nâng cấp cảng Vũng Rô đạt công suất khoảng 1,5 triệu tấn vào năm 2010, và đạt từ 4-6 triệu tấn vào năm 2020.
- Về dịch vụ cảng: phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ cảng (như: đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; lai dắt tàu biển; đại lý vận tải hàng hóa tàu biển; cung ứng tàu biển, thủy thủ; giao nhận và kiểm đếm hàng hóa; bốc dỡ hàng hóa, kho bãi, xuất nhập khẩu, chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa tàu biển tại cảng; vệ sinh môi trường biển; cứu hộ trên biển.v.v).
- Về vận tải biển: phát triển dịch vụ vận tải biển theo hướng từng bước xây dựng đội tàu vận tải phù hợp để tham gia vào vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực cảng Vũng Rô; phát triển đồng bộ, theo cơ cấu hợp lý đội tàu viễn dương gắn với nhu cầu vận chuyển (gồm: tàu rời chuyên dụng, tàu chuyên dụng chở container, tàu 2 boong chở gạo và nông sản đóng bao .v.v.
b) Phát triển du lịch: tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngành du lịch; ưu tiên phát triển một số khu du lịch hiện đại, quy mô lớn; khôi phục, nâng cấp các di tích lịch sử; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch; tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ du lịch; ứng dụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin và phát triển du lịch; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên môi trường. Phát triển các sản phẩm du lịch như nghỉ mát, tắm biển, thể thao trên bờ và trên biển, khảo sát, nghiên cứu sinh vật biển, du thuyền ra thăm các tuyến đảo, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi, cắm trại, thăm viếng danh thắng, di tích lịch sử, tham dự lễ hội, làng chài, du lịch công vụ, hội nghị, hội chợ, triển lãm .v.v; hình thành các trung tâm du lịch Vũng Rô – Đá Bia; liên kết hình thành các tour du lịch với các trung tâm du lịch khác của tỉnh (như: Sông Cầu, Tuy An, thành phố Tuy Hòa) và các trung tâm du lịch nước ngoài, với thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
c) Phát triển thương mại: xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên thành trung tâm giao dịch thương mại, bán buôn, bán lẻ, trung tâm thu phát hàng xuất nhập khẩu lớn; một trung tâm xúc tiếp thị trường và vận động đầu tư lớn của Phú Yên và vùng Nam Trung Bộ. Hướng phát triển thương mại là: đa dạng hóa các hoạt động thương mại phục vụ sản xuất, đời sống dân cư, ưu tiên phát triển các loại hình thương mại xuất khẩu, chuyển khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, các dịch vụ xúc tiến thương mại, hỗ trợ mua bán hàng hóa.v.v; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Nhiệm vụ cụ thể là:
- Xây dựng khu phi thuế quan hiện đại gắn với khu cảng Vũng Rô;
- Xây dựng một trung tâm thương mại tầm cỡ, quy mô khoảng 40.000-50.000m2 sàn. Trung tâm này có chức năng giao dịch thương mại (cung cấp các dịch vụ trưng bày, triển lãm, thông tin, nguồn hàng đối tác và cơ hội đầu tư, thương lượng ký kết hợp đồng.v.v.), và dịch vụ văn phòng (cung cấp mặt bằng, trụ sở cho các đại diện, chi nhánh, doanh nghiệp);
- Xây dựng trung tâm thông tin – tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp; là nơi diễn ra các hoạt động tư vấn, các giao dịch giữa các doanh nghiệp, giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp, giữa các đối tác trong và ngoài nước về thị trường hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, nhân lực, vốn;
- Xây dựng các cơ sở mua bán lớn như: siêu thị lớn, hiện đại, quy mô khoảng 4.000-6.000m2 kết hợp với các văn phòng đại diện, xúc tiến thương mại - đầu tư, các chợ đầu mối, các siêu thị với quy mô vừa tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và các khu dân cư tập trung; các chợ tại các đầu mối giao thông và các khu dân cư nông thôn, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của nhân dân (giai đoạn 2006 – 2010, phát triển chợ trên cơ sở nâng cấp hệ thống chợ hiện có, giai đoạn 2011-2020, kiên cố hóa 100% chợ);
- Phát triển, nâng cấp hệ thống kho đầu mối thông dụng.
d) Phát triển tài chính – ngân hàng: xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành trung tâm giao dịch tài chính – ngân hàng lớn của tỉnh Phú Yên; tạo thuận lợi để các ngân hàng nước ngoài thành lập các chi nhánh, trong đó đặc biệt là chi nhánh của các tập đoàn ngân hàng lớn trên thế giới. Khuyến khích phát triển các hình thức ngân hàng cổ phần, tín dụng ngoài quốc doanh để phát triển các dịch vụ tiền tệ; mở rộng và phát triển đa dạng các dịch vụ tiện ích ngân hàng; phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng: nhận gửi, cho vay, cho thuê tài chính, thanh toán và chuyển tiền, thế chấp và cam kết, giao dịch qua tài khoản, môi giới cho vay, quản lý tài sản v.v.; mở rộng các loại dịch vụ bảo hiểm, đặc biệt là dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng. Hình thành trung tâm giao dịch hoặc chi nhánh giao dịch chứng khoán trong Khu kinh tế.
đ) Phát triển hệ thống thông tin liên lạc: phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên thành trung tâm viễn thông lớn, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phát triển mạng bưu cục, kiốt, ghi-sê, điểm, đại lý bưu điện (nhất là đại lý bưu điện đa dịch vụ);
- Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn;
- Liên doanh với nước ngoài xây dựng hệ thống viễn thông, trước hết ở các khu vui chơi giải trí, khách sạn cho người nước ngoài, các trung tâm, các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung, các trụ sở của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Phát triển các dịch vụ khác: phát triển có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh, theo tiêu chuẩn quốc gia các ngành dịch vụ khác như tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, thị trường, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, nghiên cứu ứng dụng công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, dịch vụ đô thị .v.v
Định hướng phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
a) Trồng trọt: hình thành các khu sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, khu nuôi trồng thủy sản theo hướng sạch bệnh, bền vững. Phát triển mạnh kinh tế vườn và kinh tế trang trại; nâng giá trị trên diện tích đất canh tác bình quân lên 70-100 triệu đồng/ha. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên canh, tập trung, thâm canh cao; dành 60-70% diện tích trồng cây thực phẩm để trồng rau sạch, rau cao cấp phục vụ cho khu đô thị mới và các khu công nghiệp, du lịch trong Khu kinh tế và thành phố Tuy Hòa. Hình thành một khu sản xuất rau sạch (rau an toàn) áp dụng công nghệ cao tại Phú Lâm.
b) Chăn nuôi: phát triển mạnh chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo hình thức trang trại công nghiệp gắn với chế biến, công tác thú y, dịch vụ thú y, xây dựng vùng an toàn dịch gia súc, gia cầm. Xây dựng một số trang trại lớn trong Khu kinh tế kết hợp với quy mô vừa và nhỏ ở các hộ gia đình, đảm bảo nguồn thực phẩm cung cấp cho Khu kinh tế và một phần cho chế biến xuất khẩu.
c) Phát triển lâm nghiệp: sử dụng tổng hợp nguồn lợi rừng, kết hợp các mục đích phòng hộ, bảo vệ môi trường với du lịch. Phát triển mạnh trồng rừng, kể cả trồng rừng tập trung và trồng cây phân tán, hình thành một vành đai cây xanh bảo vệ cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. Xây dựng dự án trồng rừng chắn gió và cát tại khu vực ven biển. Có kế hoạch trồng mới, chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, cảnh quan tại khu vực Đèo Cả, thuộc Hòa Xuân Nam.
Khuyến khích xây dựng các mô hình trang trại lâm nghiệp và trang trại nông – lâm kết hợp; phát triển trồng cây phân tán ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu công viên và trồng cây xanh dọc các đường giao thông.v.v. Phấn đấu đạt tỷ lệ cây xanh từ 8-10 m2/người, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sống, đồng thời tạo cảnh quan sinh thái cho khu đô thị trong Khu kinh tế Nam Phú Yên.
Tổ chức công tác quản lý bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, phòng chống cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh thực vật, động vật rừng tuân theo các quy định hiện hành.
d) Phát triển thủy sản: phát triển các ngành nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá; gắn khai thác, nuôi trồng với chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu. Hình thành một cảng cá tại Phú Lạc, Hòa Hiệp Nam để phục vụ phát triển nghề cá.
Chuyển đổi nghề nghiệp cho lực lượng lao động khai thác ven bờ sang các ngành nghề khác như nuôi trồng, chế biến thủy sản, dịch vụ nghề cá, dịch vụ du lịch.v.v. Phát triển du lịch kết hợp nuôi trồng thủy sản tại khu vực hạ lưu sông Bàn Thạch. Tiếp tục đầu tư phát triển phương tiện đánh bắt hải sản xa bờ trên cơ sở củng cố, nâng cao hiệu quả của các đội tàu đánh bắt xa bờ. Tăng cường khai thác xa bờ nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Tiến hành quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản nước lợ nhằm hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản chuyên canh, phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.