Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND 2021 quy hoạch chung khu vực ven biển Bình Châu Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND 2021 quy hoạch chung khu vực ven biển Bình Châu Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung khu vực ven biển thuộc các xã Phước Thuận, Bông Trang, Bưng Riềng và Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với các nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Chọn cốt khống chế xây dựng: Theo quy phạm hiện hành cốt khống chế xây dựng Hxd = Hmax (1%) + 0.5m. Cao độ khống chế xây dựng Hxd>=3m.
- Phương án san nền: Khu vực quy hoạch đa số có cao độ địa hình >3m nên phương án san nền chung là san lấp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng cho từng khu vực để giảm khối lượng đào đắp. Cao độ san nền bám theo địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên. Riêng khu vực có cao độ địa hình thấp<3.0m cần được san đắp tới cao độ khống chế để chống ngập lụt.
* Thoát nước mưa:
- Đối với khu vực hiện hữu: Xây dựng mới và cải tạo hệ thống thoát nước mưa theo yêu cầu phát triển của khu vực.
- Đối với các khu vực xây mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với nước thải sinh hoạt. Hệ thống thoát nước mưa bằng hệ thống kín tự chảy theo địa hình (cống tròn, mương nắp đan) bố trí dọc các trục đường và xả trực tiếp ra sông suối, ra biển theo hướng ngắn nhất.
* Các công trình kỹ thuật khác:
- Đối với các khu vực bờ biển có hiện tượng sạt lở cần xây dựng kè hoặc các công trình điều chỉnh dòng chảy để chống sạt lở.
- Đối với các khu vực đào đắp có vách taluy cần có các giải pháp gia cố mái dốc để bảo vệ mái taluy ổn định nền đất.
7.2. Giao thông:
* Giao thông đường biển:
Xây dựng bến tàu du lịch tại khu du lịch Safari, kết nối du lịch với bến tàu đi Côn Đảo, bến tàu đi TP. Phan thiết... Vừa phục vụ nhu cầu các tàu du lịch, vừa phục vụ nhu cầu giao thương quốc tế và khu vực trong tương lai.
* Giao thông đường bộ:
- Đường Ven Biển (ĐT994) - 06 làn xe: Mặt cắt ngang 42m.
- Các tuyến trục đường chính hướng biển: là các trục dọc chính từ khu du lịch hướng xuống biển, lộ giới đường tối đa 30m.
- Tuyến đường hành lang rừng bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu: lộ giới tối đa 30m.
* Giao thông công cộng:
- Bố trí tuyến vận tải hành khách theo phương thức sử dụng xe buýt BRT.
- Bố trí các tuyến xe buýt và các tuyến taxi để phục vụ khách du lịch, các điểm dừng đỗ xe buýt phải đảm bảo khoảng 15 phút đi bộ có 1 điểm dừng đỗ.
- Bến xe khách, bến xe buýt, taxi: được đặt theo vị trí của các đầu mối giao thông như bến tàu, các trạm dừng của tàu điện, khu trung tâm công cộng và được trang bị đầy đủ các tiện nghi cho hành khách.
- Ngoài các đường bố trí hệ thống đường dành riêng khách du lịch có nhu cầu đi xe đạp và xe đạp điện, mục đích thể thao, bảo vệ môi trường, có bố trí các điểm sạc điện, thuê xe thích hợp.
7.3. Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước khách du lịch: 300lit/ng-ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho lao động phục vụ: 100 lit/ng-ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước công trình công cộng: 10%Qsh.
- Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây, rửa đường 10% Qsh.
- Lưu lượng nước rò rỉ, dự phòng 15% Qtổng.
- Hệ số dùng nước điều hòa lớn nhất Kmax =1,15.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 của toàn khu du lịch là khoảng 4.600 m3/ngđ
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2050 của toàn khu du lịch là khoảng 11.500 m3/ngđ
* Nguồn cấp nước:
- Khu vực quy hoạch sử dụng nước từ nhà máy nước Sông Hỏa đặt tại xã Bông Trang, huyện Xuyên Mộc và tuyến ống truyền tải nước sạch thuộc xã Bông Trang, Bưng Riềng (huyện Xuyên Mộc). Khi nhu cầu dùng nước tăng lên sẽ đấu nối với hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Sông Ray và nhà máy nước Hòa Hiệp.
- Ngoài ra, theo Quyết định số 1479/UBND ngày 06/6/2018 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì Khu du lịch giải trí phức hợp Hồ Tràm dự kiến sử dụng nước từ nhà máy nước Đất Đỏ huyện Xuyên Mộc, nhà máy nước Hồ Đá Bàn và nhà máy nước Sông Hỏa.
7.4. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng được tính theo công suất điện trên m2 sàn (30 W/m2 sàn).
- Chỉ tiêu cấp điện cho du lịch được tính theo công suất trên phòng lưu trú (5kW/phòng).
* Nguồn cấp điện:
Hiện nay nguồn cấp điện cho khu quy hoạch là các tuyến trung thế 3 pha 22kV và 1 pha 12,7kV thuộc tuyến 472 phát xuất từ trạm 110/22kV - 40+63MVA Xuyên Mộc. Trong thời gian tới, khi trạm biến áp 110/22kV - 40MVA Hồ Tràm được đưa vào vận hành thì sẽ đấu chuyển các tuyến trung thế 22kV thuộc các xã Phước Thuận, Bông Trang, Bưng Riềng và Bình Châu qua trạm này. Để đủ khả năng cấp điện cho khu quy hoạch, đề xuất nâng công suất trạm 110/22kV Hồ Tràm lên 2x40MVA.
7.5. Thông tin liên lạc:
* Dự kiến nhu cầu:
- Hệ thống thông tin liên lạc khu quy hoạch được ghép nối vào trung tâm viễn thông của viễn thông huyện Xuyên Mộc - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Mạng dịch vụ bưu chính viễn thông, mạng truyền thông sẽ được số hoá 100%, kỹ thuật Anolog được thay thế bằng kỹ thuật hiện đại, giúp tự động hoá hoàn toàn cuộc gọi liên tỉnh và quốc tế.
- Mạng truyền dẫn cũng được đầu tư đủ sức đáp ứng lưu thoại và các dịch vụ cao cấp trên mạng lưới.
* Nguồn:
- Kéo tuyến cáp quang 16FO từ trung tâm viễn thông của viễn thông huyện Xuyên Mộc tới đấu nối vào khu quy hoạch.
- Mạng lưới cáp thông tin nội bộ sẽ được đấu nối với các tủ cáp của từng khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với dung lượng của các tủ cáp).
* Giải pháp thiết kế:
- Với dung lượng thuê bao trên, hồ sơ quy hoạch 1/2000 dự kiến hệ thống điện thoại sẽ được kết nối với các tổng đài khu vực được xây dựng trong từng giai đoạn đầu tư. Để phù hợp với quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc chung, hệ thống tổng đài, cáp truyền dẫn và các tủ cáp thuê bao sử dụng cho khu vực sẽ do các cơ quan thuộc ngành bưu chính viễn thông thiết kế và đầu tư xây dựng.
- Trong quy hoạch này để chuẩn bị sẵn cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho việc đưa cáp trục chính đến các khu vực thuê bao và để đảm bảo mỹ quan đô thị tránh việc đào bới đường phố sau này, một hệ thống cống bể ngầm được xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
- Trạm viễn thông BTS dự kiến bố trí trên đất cây xanh gần Tổng đài bưu điện, vị trí cụ thể khi thi công sẽ được ngành viễn thông khảo sát lắp đặt.
7.6. Quản lý chất thải và nghĩa trang:
* Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải trong trong khu du lịch được tính toán = 80% tiêu chuẩn cấp nước.
- Lượng nước thải của khu quy hoạch đến năm 2030 khoảng 2.900m3/ngđ.
- Lượng nước thải của khu quy hoạch đến năm 2050 khoảng 7.300m3/ngđ.
* Giải pháp thoát nước thải:
- Xây dựng tuyến cống thu gom nước thải riêng, xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho khu vực quy hoạch. Một phần nước thải sau xử lý cần làm sạch triệt để đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng, cung cấp cho nhu cầu tưới cây, tưới sân golf, cho toilet, rửa sàn, vệ sinh ... cho khu du lịch.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 7.300m3/ngđ để thu gom xử lý nước thải cho khu vực. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn quy định đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 và QCVN14 - 2008 và được xả ra các điểm theo quy hoạch.
- Xây dựng tuyến cống thu gom nước thải có đường kính từ D300 - D600.
* Quản lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn trung bình 1 - 1,2kg/ng-ngày.
- Tổng lượng rác khu vực quy hoạch tới năm 2030 dự kiến khoảng 12,8 tấn/ngày, đến năm 2050 khoảng 31,5 tấn/ngày. Lượng rác trong khu du lịch được thu gom tập trung sau đó sẽ được đưa đến khu xử lý chất thải rắn tập trung để xử lý.
- Tất cả các loại CTR đều phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, hạn chế tối đa khối lượng CTR phải chôn lấp.
7.7. Đánh giá tác động môi trường:
- Bảo vệ môi trường được xem là yếu tố quan trọng trong công cuộc xây dựng các khu du lịch hướng tới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, trên quan điểm tăng trưởng kinh tế, giữ vững an ninh xã hội & quốc phòng, đồng thời khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường.
- Các chiến lược phát triển du lịch sinh thái hướng đến mục tiêu xây dựng đô thị du lịch bền vững cần hài hòa các yếu tố về tự nhiên, con người thông qua việc xem xét tính tương quan, tính khả thi và hợp lý giữa quy định bảo vệ tài nguyên môi trường và quy hoạch định hướng phát triển.
- Tăng cường biện pháp chăm sóc bảo vệ và phát triển rừng, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Quy trình phân loại, thu gom, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy chất thải rắn nên được phổ cập và phổ biến rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hoạt động cụ thể của ban quản lý cả khu vực cũng như từng khu du lịch riêng rẽ, đồng thời được quản lý và cập nhật thống nhất, chặt chẽ, thường xuyên nhằm đảm bảo các tiêu chí xanh - sạch - đẹp cho khu vực.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Chọn cốt khống chế xây dựng: Theo quy phạm hiện hành cốt khống chế xây dựng Hxd = Hmax (1%) + 0.5m. Cao độ khống chế xây dựng Hxd>=3m.
- Phương án san nền: Khu vực quy hoạch đa số có cao độ địa hình >3m nên phương án san nền chung là san lấp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng cho từng khu vực để giảm khối lượng đào đắp. Cao độ san nền bám theo địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên. Riêng khu vực có cao độ địa hình thấp<3.0m cần được san đắp tới cao độ khống chế để chống ngập lụt.
* Thoát nước mưa:
- Đối với khu vực hiện hữu: Xây dựng mới và cải tạo hệ thống thoát nước mưa theo yêu cầu phát triển của khu vực.
- Đối với các khu vực xây mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với nước thải sinh hoạt. Hệ thống thoát nước mưa bằng hệ thống kín tự chảy theo địa hình (cống tròn, mương nắp đan) bố trí dọc các trục đường và xả trực tiếp ra sông suối, ra biển theo hướng ngắn nhất.
* Các công trình kỹ thuật khác:
- Đối với các khu vực bờ biển có hiện tượng sạt lở cần xây dựng kè hoặc các công trình điều chỉnh dòng chảy để chống sạt lở.
- Đối với các khu vực đào đắp có vách taluy cần có các giải pháp gia cố mái dốc để bảo vệ mái taluy ổn định nền đất.
7.2. Giao thông:
* Giao thông đường biển:
Xây dựng bến tàu du lịch tại khu du lịch Safari, kết nối du lịch với bến tàu đi Côn Đảo, bến tàu đi TP. Phan thiết... Vừa phục vụ nhu cầu các tàu du lịch, vừa phục vụ nhu cầu giao thương quốc tế và khu vực trong tương lai.
* Giao thông đường bộ:
- Đường Ven Biển (ĐT994) - 06 làn xe: Mặt cắt ngang 42m.
- Các tuyến trục đường chính hướng biển: là các trục dọc chính từ khu du lịch hướng xuống biển, lộ giới đường tối đa 30m.
- Tuyến đường hành lang rừng bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu: lộ giới tối đa 30m.
* Giao thông công cộng:
- Bố trí tuyến vận tải hành khách theo phương thức sử dụng xe buýt BRT.
- Bố trí các tuyến xe buýt và các tuyến taxi để phục vụ khách du lịch, các điểm dừng đỗ xe buýt phải đảm bảo khoảng 15 phút đi bộ có 1 điểm dừng đỗ.
- Bến xe khách, bến xe buýt, taxi: được đặt theo vị trí của các đầu mối giao thông như bến tàu, các trạm dừng của tàu điện, khu trung tâm công cộng và được trang bị đầy đủ các tiện nghi cho hành khách.
- Ngoài các đường bố trí hệ thống đường dành riêng khách du lịch có nhu cầu đi xe đạp và xe đạp điện, mục đích thể thao, bảo vệ môi trường, có bố trí các điểm sạc điện, thuê xe thích hợp.
7.3. Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước khách du lịch: 300lit/ng-ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho lao động phục vụ: 100 lit/ng-ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước công trình công cộng: 10%Qsh.
- Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây, rửa đường 10% Qsh.
- Lưu lượng nước rò rỉ, dự phòng 15% Qtổng.
- Hệ số dùng nước điều hòa lớn nhất Kmax =1,15.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 của toàn khu du lịch là khoảng 4.600 m3/ngđ
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2050 của toàn khu du lịch là khoảng 11.500 m3/ngđ
* Nguồn cấp nước:
- Khu vực quy hoạch sử dụng nước từ nhà máy nước Sông Hỏa đặt tại xã Bông Trang, huyện Xuyên Mộc và tuyến ống truyền tải nước sạch thuộc xã Bông Trang, Bưng Riềng (huyện Xuyên Mộc). Khi nhu cầu dùng nước tăng lên sẽ đấu nối với hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Sông Ray và nhà máy nước Hòa Hiệp.
- Ngoài ra, theo Quyết định số 1479/UBND ngày 06/6/2018 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì Khu du lịch giải trí phức hợp Hồ Tràm dự kiến sử dụng nước từ nhà máy nước Đất Đỏ huyện Xuyên Mộc, nhà máy nước Hồ Đá Bàn và nhà máy nước Sông Hỏa.
7.4. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng được tính theo công suất điện trên m2 sàn (30 W/m2 sàn).
- Chỉ tiêu cấp điện cho du lịch được tính theo công suất trên phòng lưu trú (5kW/phòng).
* Nguồn cấp điện:
Hiện nay nguồn cấp điện cho khu quy hoạch là các tuyến trung thế 3 pha 22kV và 1 pha 12,7kV thuộc tuyến 472 phát xuất từ trạm 110/22kV - 40+63MVA Xuyên Mộc. Trong thời gian tới, khi trạm biến áp 110/22kV - 40MVA Hồ Tràm được đưa vào vận hành thì sẽ đấu chuyển các tuyến trung thế 22kV thuộc các xã Phước Thuận, Bông Trang, Bưng Riềng và Bình Châu qua trạm này. Để đủ khả năng cấp điện cho khu quy hoạch, đề xuất nâng công suất trạm 110/22kV Hồ Tràm lên 2x40MVA.
7.5. Thông tin liên lạc:
* Dự kiến nhu cầu:
- Hệ thống thông tin liên lạc khu quy hoạch được ghép nối vào trung tâm viễn thông của viễn thông huyện Xuyên Mộc - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Mạng dịch vụ bưu chính viễn thông, mạng truyền thông sẽ được số hoá 100%, kỹ thuật Anolog được thay thế bằng kỹ thuật hiện đại, giúp tự động hoá hoàn toàn cuộc gọi liên tỉnh và quốc tế.
- Mạng truyền dẫn cũng được đầu tư đủ sức đáp ứng lưu thoại và các dịch vụ cao cấp trên mạng lưới.
* Nguồn:
- Kéo tuyến cáp quang 16FO từ trung tâm viễn thông của viễn thông huyện Xuyên Mộc tới đấu nối vào khu quy hoạch.
- Mạng lưới cáp thông tin nội bộ sẽ được đấu nối với các tủ cáp của từng khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với dung lượng của các tủ cáp).
* Giải pháp thiết kế:
- Với dung lượng thuê bao trên, hồ sơ quy hoạch 1/2000 dự kiến hệ thống điện thoại sẽ được kết nối với các tổng đài khu vực được xây dựng trong từng giai đoạn đầu tư. Để phù hợp với quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc chung, hệ thống tổng đài, cáp truyền dẫn và các tủ cáp thuê bao sử dụng cho khu vực sẽ do các cơ quan thuộc ngành bưu chính viễn thông thiết kế và đầu tư xây dựng.
- Trong quy hoạch này để chuẩn bị sẵn cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho việc đưa cáp trục chính đến các khu vực thuê bao và để đảm bảo mỹ quan đô thị tránh việc đào bới đường phố sau này, một hệ thống cống bể ngầm được xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
- Trạm viễn thông BTS dự kiến bố trí trên đất cây xanh gần Tổng đài bưu điện, vị trí cụ thể khi thi công sẽ được ngành viễn thông khảo sát lắp đặt.
7.6. Quản lý chất thải và nghĩa trang:
* Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải trong trong khu du lịch được tính toán = 80% tiêu chuẩn cấp nước.
- Lượng nước thải của khu quy hoạch đến năm 2030 khoảng 2.900m3/ngđ.
- Lượng nước thải của khu quy hoạch đến năm 2050 khoảng 7.300m3/ngđ.
* Giải pháp thoát nước thải:
- Xây dựng tuyến cống thu gom nước thải riêng, xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho khu vực quy hoạch. Một phần nước thải sau xử lý cần làm sạch triệt để đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng, cung cấp cho nhu cầu tưới cây, tưới sân golf, cho toilet, rửa sàn, vệ sinh ... cho khu du lịch.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 7.300m3/ngđ để thu gom xử lý nước thải cho khu vực. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn quy định đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 và QCVN14 - 2008 và được xả ra các điểm theo quy hoạch.
- Xây dựng tuyến cống thu gom nước thải có đường kính từ D300 - D600.
* Quản lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn trung bình 1 - 1,2kg/ng-ngày.
- Tổng lượng rác khu vực quy hoạch tới năm 2030 dự kiến khoảng 12,8 tấn/ngày, đến năm 2050 khoảng 31,5 tấn/ngày. Lượng rác trong khu du lịch được thu gom tập trung sau đó sẽ được đưa đến khu xử lý chất thải rắn tập trung để xử lý.
- Tất cả các loại CTR đều phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, hạn chế tối đa khối lượng CTR phải chôn lấp.
7.Đánh giá tác động môi trường:
- Bảo vệ môi trường được xem là yếu tố quan trọng trong công cuộc xây dựng các khu du lịch hướng tới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, trên quan điểm tăng trưởng kinh tế, giữ vững an ninh xã hội & quốc phòng, đồng thời khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường.
- Các chiến lược phát triển du lịch sinh thái hướng đến mục tiêu xây dựng đô thị du lịch bền vững cần hài hòa các yếu tố về tự nhiên, con người thông qua việc xem xét tính tương quan, tính khả thi và hợp lý giữa quy định bảo vệ tài nguyên môi trường và quy hoạch định hướng phát triển.
- Tăng cường biện pháp chăm sóc bảo vệ và phát triển rừng, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Quy trình phân loại, thu gom, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy chất thải rắn nên được phổ cập và phổ biến rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hoạt động cụ thể của ban quản lý cả khu vực cũng như từng khu du lịch riêng rẽ, đồng thời được quản lý và cập nhật thống nhất, chặt chẽ, thường xuyên nhằm đảm bảo các tiêu chí xanh - sạch - đẹp cho khu vực.