Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả. Tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thân thiện, nâng dần vị trí xếp hạng các chỉ số của Tỉnh lên thuộc nhóm tốt của cả nước. Phát triển các nền tảng số, ứng dụng công nghệ số mới vào cải cách thủ tục hành chính, xây dựng đô thị thông minh và từng bước chuyển đổi sang chính quyền số.
b) Huy động, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm mọi nguồn lực, nhất là đất đai, tạo đột phá xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là ưu tiên phát triển (1) Hạ tầng giao thông với tuyến đường ven biển, các trục giao thông chính gắn kết với các trung tâm, các đầu mối giao thương lớn của vùng và cả nước; các nút giao thông kết nối với cao tốc Bắc - Nam, tuyến kết nối cảng biển; tuyến quốc lộ kết nối trực tiếp với tỉnh Khánh Hòa, Bình Định và các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai) tạo liên kết phát triển vùng; (2) Khu kinh tế Nam Phú Yên với hạt nhân là phát triển cảng nước sâu Bãi Gốc và Khu công nghiệp Hòa Tâm nhằm phát huy lợi thế nằm gần đường hàng hải quốc tế để thu hút đầu tư phát triển các dự án luyện kim, lọc, hóa dầu; năng lượng sạch; ...; (3) Chuỗi đô thị ven biển với trung tâm là thành phố Tuy Hòa mở rộng - cực tăng trưởng của Tỉnh; (4) Một số cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc tế và y tế chất lượng cao; (5) Hạ tầng số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, xã hội số.
c) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức dám nghĩ, dám làm, sáng tạo, năng động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Huy động mạnh mẽ nguồn lực ngoài nhà nước để tập trung phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khơi dậy mạnh mẽ ý chí, khát vọng phát triển và phát huy giá trị, truyền thống, bản sắc văn hóa đặc trưng của Tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
d) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tích cực, chủ động phối hợp, liên kết phát triển với các tỉnh trong khu vực; xây dựng hình ảnh và quảng bá du lịch cả trong nước và quốc tế; khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch hiện có của địa phương.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng trên cơ sở tăng năng suất, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên phát triển một số ngành có tiềm năng, lợi thế và còn dư địa lớn trong không gian phát triển; cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; trong đó:
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệp ở mức cao, theo hướng bền vững và là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, đưa Phú Yên trở thành một trong những tỉnh có công nghiệp thuộc nhóm phát triển mạnh của vùng, các khu công nghiệp với công nghệ hiện đại thu hút đầu tư các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Phát triển các ngành công nghiệp và các sản phẩm quan trọng là thế mạnh của Tỉnh, song song với việc nâng cao trình độ công nghệ và áp dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường; phát triển công nghiệp hỗ trợ, từng bước tham gia trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia lớn.
Phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn với kinh tế biển, mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo hướng sản xuất sản phẩm tinh, sản phẩm chế biến sâu với hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có giá trị gia tăng cao. Phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như sau: Luyện kim; lọc, hóa dầu; sản xuất năng lượng (điện gió, điện mặt trời, các dạng năng lượng mới hydro, Amoniac xanh...); hóa chất (hóa dược, phân bón..); chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ khí - chế tạo; sản xuất sản phẩm gắn công nghệ số (sản xuất các sản phẩm thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, công nghiệp tự động hóa, thiết kế và sản xuất chíp..); …
Hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn gắn với chế biến nông lâm thủy sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan (như thương mại, vận tải, logistics, xuất nhập khẩu…). Phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu làng nghề gắn với du lịch.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển thương mại - dịch vụ tỉnh Phú Yên gắn với hiện đại hóa hạ tầng thương mại và cơ cấu hợp lý về số lượng, loại hình và không gian; kết nối thị trường thành thị và nông thôn trên địa bàn Tỉnh và kết nối mở rộng thị trường khu vực và cả nước.
Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, động lực phát triển kinh tế - xã hội, có hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch đồng bộ, hiện đại, giàu bản sắc văn hóa; lấy du lịch nghỉ dưỡng biển đảo làm chủ đạo, phát triển theo hướng cao cấp, chuyên biệt, cùng với du lịch MICE, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với khám chữa bệnh; kết hợp thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, khu đô thị. Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, di sản văn hóa và các danh tham thắng cảnh,...
Thành lập Công viên địa chất Phú Yên hướng tới danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu UNESCO để xây dựng thương hiệu địa phương trong chiến lược quảng bá hình ảnh, phát triển du lịch quốc tế, hướng đến việc khai thác và phát huy đồng bộ, toàn diện giá trị các di sản địa chất, di sản văn hóa xã hội lịch sử, đa dạng sinh học một cách bền vững, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân.
Tập trung phát triển dịch vụ logistics gắn với cảng hàng không Tuy Hòa, bến cảng Vũng Rô và bến cảng nước sâu Bãi Gốc, cảng cạn ICD Đông Hòa trên cơ sở tập trung cải thiện các dịch vụ lưu kho nội địa, các dịch vụ giá trị gia tăng và cơ sở hạ tầng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Hình thành các trung tâm logistics gắn với các đô thị lớn của Tỉnh và các khu công nghiệp trên địa bàn.
Phát triển ngành dịch vụ theo hướng đa dạng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, là điểm tựa vững chắc cho sản xuất. Phát triển mạnh khu vực dịch vụ, tiếp cận với trình độ hiện đại, đảm bảo hội nhập quốc tế và khu vực. Tập trung đầu tư vào các ngành dịch vụ có tiềm năng: Tài chính - ngân hàng, dịch vụ y tế, giáo dục kỹ năng...
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phồn vinh và văn minh; nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với các lợi thế của từng địa phương trong Tỉnh. Trong đó:
- Trồng trọt: Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn với các mặt hàng chủ lực của Tỉnh, ứng dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất theo chuỗi các sản phẩm chủ lực của Tỉnh trên cơ sở khuyến khích các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất; đồng thời phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ. Các sản phẩm chính: Cây lương thực trọng tâm là cây lúa; rau màu các loại; cây công nghiệp; các loại cây ăn quả; cây dược liệu.
- Chăn nuôi: Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp và liên kết chuỗi giá trị. Xác định các sản phẩm chăn nuôi chủ lực có lợi thế để tập trung đầu tư và phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn theo phương thức chăn nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và khuyến khích phát triển chăn nuôi hữu cơ... Các sản phẩm chủ yếu như bò, lợn, gia cầm...
- Lâm nghiệp: Bảo vệ rừng tự nhiên hiện có, phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên đang bị suy thoái; phát huy lợi thế mỗi vùng sinh thái của từng địa phương gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an ninh lương thực và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp và định hướng phát triển chung của Tỉnh. Hình thành các công viên cây xanh ở các đô thị theo mô hình rừng trong phố. Phát triển trồng cây dược liệu, cây rừng có giá trị kinh tế như: Mắc ca, Quế, Dó bầu, Sa Nhân tím... Huy động tối đa nguồn vốn xã hội hóa để đầu tư, phát triển các giá trị của rừng trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng.
- Thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, nuôi công nghiệp ở vùng biển hở, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; tối ưu hóa khai thác thủy sản vùng khơi, tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi; Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động; đầu tư, nâng cấp đồng bộ cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá. Phát triển chế biến, tiêu thụ thuỷ sản trong mối liên kết chuỗi sản xuất nuôi trồng, khai thác, chế biến, thương mại thuỷ sản để tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất.
- Diêm nghiệp: Đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học -kỹ thuật sản xuất muối và các sản phẩm giá trị gia tăng sau muối, kết hợp sản xuất muối với các sản phẩm thủy đặc sản.
2. Phương hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực khác a) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe thành hệ thống cung cấp dịch vụ hiện đại, bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục cung cấp dịch vụ trong từng tuyến, giữa các tuyến và phát triển hợp lý giữa các cơ sở, để người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển mạng lưới y tế.
b) Giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục thành ngành cung cấp dịch vụ chất lượng, cơ sở phát triển toàn diện nguồn nhân lực; phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của con người, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật trường đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
Phát triển nguồn nhân lực có quy mô, cơ cấu, chất lượng cao, tạo ra lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm của Tỉnh và yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn.
c) An sinh xã hội
Phát triển và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa tầng, linh hoạt và có khả năng hỗ trợ, chia sẻ lẫn nhau và trong mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với phát triển và hoàn thiện hệ thống chăm sóc xã hội. Chú trọng nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với thực hiện các mục tiêu của chương trình giảm nghèo bền vững. Quan tâm thực hiện chương trình xóa nhà ở tạm; xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp. Tăng cường công tác trợ giúp và bảo trợ xã hội, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới.
d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nhận chuyển giao những thành tựu của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phấn đấu khoa học và công nghệ của tỉnh đạt trình độ khá trong khu vực Duyên hải Trung bộ trên cơ sở ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ, chú trọng chuyển đổi số. Phát triển, ứng dụng khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ dịch vụ du lịch; chuyển giao, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Thu hút mạnh mẽ nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Tỉnh, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
đ) Phát triển văn hóa, thể thao
Đảm bảo giữ gìn bản sắc của vùng đất và con người Phú Yên. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững. Ưu tiên tu bổ, tôn tạo các di tích đã xếp hạng bị xuống cấp, các di tích có giá trị phát triển du lịch. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao. Phát triển sâu rộng và bền vững hoạt động thể dục thể thao, phát triển thể thao thành tích cao, tập trung vào các môn thế mạnh của thể thao Tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa phát triển thể dục, thể thao.
e) Đảm bảo quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, toàn diện, làm nòng cốt để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc; gắn phát kinh tế, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ; thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã
a) Bố trí không gian phát triển mới, phù hợp với các định hướng, mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc: “Một vành đai phụ trợ - Hai hành lang phát triển - Ba khu vực trọng điểm phát triển”, trong đó:
- Một (01) vành đai phụ trợ (gắn với trục Quốc lộ 19C): Là vùng phát triển song song dọc theo tuyến giao thông quốc lộ 19C kết nối với tỉnh Bình Định và tỉnh Đắk Lắk, là vùng có tiềm năng phát triển lớn về văn hóa, lịch sử và an ninh quốc phòng.
- Hai (02) hành lang động lực phát triển:
+ Hành lang ven biển Bắc - Nam (gắn với trục Quốc lộ 1, cao tốc Bắc Nam, đường ven biển của tỉnh): Là khu vực có tiềm năng phát triển lớn nhất về đô thị, công nghiệp, du lịch và nuôi trồng thủy, hải sản; tập trung du lịch ở phía Bắc, công nghiệp ở phía Nam, thành phố Tuy Hòa là trung tâm phát triển tổng hợp của hành lang.
+ Hành lang Đông - Tây (gắn với trục Quốc lộ 25 và Quốc lộ 29): Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, thông minh, hình thành vùng chuyên canh lớn; bảo tồn đa dạng sinh học; phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ logistics…
- Ba (03) khu vực trọng điểm phát triển:
+ Khu vực trọng điểm phía Bắc: Phát triển du lịch, kinh tế biển, trong đó thị xã Sông Cầu là trung tâm kết nối đến các vùng phía Bắc và phía Tây của Tỉnh, là trung tâm dịch vụ và du lịch phía Bắc Phú Yên, kết nối với thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) tạo cơ hội liên kết phát triển du lịch và các dịch vụ khác; tập trung đầu tư phát triển khu du lịch Vịnh Xuân Đài hướng tới phân khúc du lịch cao cấp, nghỉ dưỡng, chuyên biệt.
+ Khu vực trọng điểm phía Nam: Phát triển công nghiệp luyện kim, lọc, hóa dầu, hóa dược, các ngành năng lượng sạch, sản xuất sản phẩm gắn với công nghệ số, công nghiệp chế biến chế tạo, cảng biển, du lịch ... Khu vực Đông Hòa là cửa ngõ kết nối với các trung tâm kinh tế trong vùng, khu vực Tây Nguyên, cả nước và quốc tế. Thành phố Tuy Hòa là đô thị trung tâm của tỉnh Phú Yên. Khu vực Đông Hòa là trung tâm công nghiệp, hậu cần của Tỉnh, phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên theo hướng đô thị dịch vụ, công nghiệp và logistics, liên kết với khu kinh tế Bắc Vân Phong; về phía Bắc của thành phố Tuy Hòa ưu tiên phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khu vực tập trung các cơ sở giáo dục - đào tạo cấp vùng.
+ Khu vực trọng điểm phía Tây: Phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, các vùng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến và phát triển du lịch. Phát triển thị trấn Củng Sơn và Hai Riêng trở thành đầu mối giao thương với các tỉnh khu vực Tây Nguyên. Tận dụng lợi thế về giao thông, tập trung phát triển vùng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; phát triển du lịch gắn với văn hóa khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, du lịch sinh thái.
b) Liên kết không gian vùng huyện, liên huyện theo hướng tổ chức không gian tỉnh gồm 03 vùng động lực phát triển:
- Vùng biển và ven biển (bao gồm thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa): Tập trung xây dựng vùng biển và ven biển trở thành khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng, là đầu tàu phát triển kinh tế của Tỉnh với thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa trở thành cực tăng trưởng chủ lực. Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp (công nghiệp luyện kim; lọc, hóa dầu; năng lượng, ...), cảng biển lớn của vùng Duyên hải Trung Bộ và Tây Nguyên; nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng thương hiệu khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài; thu hút đầu tư khu vực Vũng Rô, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, cụm du lịch Gành Đá Đĩa - Hòn Yến - Bãi Xép trở thành khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia và từng bước nâng cấp mang tầm quốc tế. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các điểm du lịch, đô thị ven biển.
- Vùng đồng bằng (bao gồm huyện Tây Hòa và huyện Phú Hòa): Hình thành các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu cây hàng năm và cây ăn quả cho công nghiệp chế biến. Phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với nhiều trình độ công nghệ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển dịch vụ, làm vệ tinh cho doanh nghiệp lớn, giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ. Kêu gọi thu hút đầu tư để phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên gắn với các nhà máy chế biến.
- Vùng miền núi (bao gồm các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh). Khuyến khích các thành phần kinh tế và người dân trồng rừng sản xuất kết hợp với bảo vệ rừng tự nhiên; xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây nguyên liệu, dược liệu chất lượng cao; chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên. Từng bước nâng cao mọi mặt đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Phát triển khu vực Sơn Long - Trung tâm vùng cao nguyên Vân Hòa trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo của Tỉnh gắn với di tích lịch sử nhà thờ Bác Hồ, hội trường mùa Xuân.
c) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn 2023 - 2030:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định.
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Dự kiến sắp xếp 05 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và xã Bình Ngọc thuộc thành phố Tuy Hòa.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định. Dự kiến sắp xếp 10 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Xuân Thọ 2 thuộc thị xã Sông Cầu; Xã An Thạch và Xã An Định thuộc huyện Tuy An; Xã Hòa Định Đông thuộc huyện Phú Hòa; Xã Cà Lúi và Xã Krông Pa thuộc huyện Sơn Hòa; Xã Đức Bình Tây và Xã Ea Lâm thuộc huyện Sông Hinh; Xã Xuân Sơn Nam và Xã Xuân Quang 3 thuộc huyện Đồng Xuân.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN, PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Hệ thống đô thị
Đến năm 2030, tỉnh Phú Yên có 18 đô thị bao gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Tuy Hòa); 01 đô thị loại II (thành phố Sông Cầu); 01 đô thị loại III (thị xã Đông Hòa); 06 đô thị loại IV (đô thị Củng Sơn, Phú Thứ, Tuy An, La Hai, Hai Riêng, Phú Hòa); 09 đô thị loại V (đô thị Tân Lập, Sơn Long, Sơn Thành Đông, Hòa Trị, Xuân Phước, Xuân Lãnh, Trà Kê Sơn Hội, Hòa Mỹ Đông, Phong Niên).
b) Định hướng phát triển thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và thị xã Đông Hòa:
- Thành phố Tuy Hòa: Là đô thị loại I, định hướng phát triển trở thành đô thị biển với hệ thống công viên, cây xanh và có rừng trong trung tâm thành phố. Tạo lập môi trường và xã hội an toàn, lành mạnh cho cộng đồng.
Xây dựng thành phố Tuy Hòa trở thành đô thị văn minh, hiện đại, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên, có bản sắc riêng trong chuỗi đô thị ven biển Miền Trung, là một trong những trung tâm tổng hợp cấp vùng về giao thông, trung tâm du lịch vùng Duyên hải Trung Bộ, trung tâm đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng, phát triển và mở rộng không gian đô thị, từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị, đủ điều kiện công nhận thành phố Tuy Hòa là đô thị loại I trực thuộc Tỉnh.
- Thị xã Sông Cầu: Là đô thị II (trong kỳ quy hoạch), định hướng phát triển trở thành thành phố du lịch. Đô thị Sông Cầu là trung tâm tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Phú Yên về kinh tế, văn hóa, dịch vụ, du lịch và công nghiệp, là đầu mối giao thông, cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Phú Yên, có vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng. Phát triển theo hướng đô thị du lịch biển trên cơ sở khai thác các lợi thế đặc trưng của địa phương.
- Thị xã Đông Hoà: là đô thị loại III (trong kỳ quy hoạch), là vùng kinh tế động lực của tỉnh Phú Yên. Định hướng phát triển đô thị Đông Hòa với trọng tâm là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa chức năng, phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Luyện kim, lọc hóa dầu, năng lượng… gắn với cảng biển; trở thành một trong các trung tâm dịch vụ và du lịch cấp quốc gia và khu vực.
(Chi tiết Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở tận dụng các điểm dân cư hiện hữu; tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bảo vệ môi trường bền vững. Phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của từng vùng trong Tỉnh. Bảo vệ các không gian cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng và các không gian có giá trị trong vùng nông thôn.
Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn, gồm: (i) Khu vực đồi núi: Chăm sóc, bảo vệ sinh thái rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả. Phát triển làng nghề truyền thống dân tộc phục vụ du lịch; (ii) Vùng sinh thái ven biển, biển: Phát huy lợi thế biển, tập trung phát triển đánh bắt hải sản; nuôi trồng thủy sản; nuôi yến và khai thác, chế biến yến sào; phát triển các làng cá truyền thống phục vụ du lịch; phát triển dịch vụ du lịch, giải trí.
3. Phương án phát triển các khu chức năng
a) Khu Kinh tế Nam Phú Yên
Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành Khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa chức năng với trọng tâm là các loại hình công nghiệp công nghệ cao, các ngành công nghiệp gắn với việc phát huy lợi thế cảng biển, tập trung thu hút các ngành công nghiệp luyện kim, lọc hóa dầu, năng lượng,... vào Khu công nghiệp Hòa Tâm nhằm khai thác tiềm năng cảng Bãi Gốc. Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên thành một trung tâm dịch vụ và du lịch cấp quốc gia và khu vực, tạo bứt phá về kinh tế - xã hội trong khu vực duyên hải Trung Bộ và liên kết phát triển giữa các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ với Tây Nguyên.
b) Các khu công nghiệp
Phát triển các khu công nghiệp (KCN) tại các vị trí thuận lợi về kết nối giao thông đường bộ, đường thủy, cảng biển và có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với tổng quy mô phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch. Giai đoạn 2021 -2025, thực hiện theo chỉ tiêu phân bổ của Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; sau năm 2025 phát triển khoảng 11 KCN với diện tích khoảng 3.462 ha khi được cấp có thẩm quyền bổ sung chỉ tiêu quy hoạch diện tích đất khu công nghiệp.
(Chi tiết Phụ lục II kèm theo)
c) Các cụm công nghiệp
Phát triển các cụm công nghiệp (CCN) tại các vị trí kết nối giao thông thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu, đảm bảo các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, các dịch vụ phục vụ người lao động... Đến năm 2030, tỉnh Phú Yên có 16 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 730 ha, trong đó thành lập mới 05 cụm công nghiệp. Đến năm 2050, trên địa bàn Tỉnh có 30 CCN với tổng diện tích khoảng 1.290 ha.
(Chi tiết Phụ lục III kèm theo)
d) Các khu du lịch
Giai đoạn 2021 - 2030, tập trung phát triển: Khu du lịch gành Đá Đĩa; Khu du lịch quốc gia vịnh Xuân Đài; Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Từ Nham; Khu danh thắng Bãi Môn - Mũi Điện; Khu Di tích lịch sử Vũng Rô - du lịch sinh thái Hòn Nưa; Khu Du lịch sinh thái đầm Ô Loan; Khu Du lịch sinh thái đảo Nhất Tự Sơn; Khu danh thắng Quần thể Hòn Yến - bãi Phú Thường; Khu Du lịch sinh thái núi Đá Bia; Khu công viên văn hóa Núi Nhạn; các khu ẩm thực đậm đà Xứ Nẫu. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các khu chức năng dịch vụ tổng hợp nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, trong đó dự kiến thu hút khoảng 03 - 04 sân gôn tại một số vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh. Có chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng. Đầu tư và thu hút đầu tư các dự án tôn tạo các danh lam thắng cảnh phục vụ phát triển du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
đ) Các khu bảo tồn, di sản
Bảo quản, tu bổ, phục hồi các khu bảo tồn, di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh và các khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Bảo tồn, phát huy di sản văn hoá phi vật thể.
e) Hạ tầng nhà ở, khu dân cư, tái định cư
Bố trí đủ quỹ đất, khuyến khích, ưu tiên các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp cùng với nhà nước đầu tư phát triển các khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội gắn với các công trình phục vụ chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
4. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tại các khu vực có tiềm năng, điều kiện tự nhiên thuận lợi đối với trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản theo hướng nông nghiệp công nghệ cao:
- Trồng trọt: (i) Vùng sản xuất lúa tập trung: Các huyện Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An và thị xã Đông Hòa; (ii) Vùng trồng Ngô, hồ tiêu tập trung: Các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Tuy An, Tây Hòa, Phú Hòa; (iii) Vùng cây ăn quả, vùng nguyên liệu, dược liệu chất lượng cao: Các huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hòa và Đồng Xuân; (iv) Hoa, rau màu tập trung: Thành phố Tuy Hòa, các huyện Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An, Sơn Hòa; (v) Vùng trồng mía, sắn tập trung: Các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân.
- Vùng chăn nuôi tập trung: (i) Xây dựng các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung với diện tích khoảng 10.930 ha: (ii) Vùng chăn nuôi gia cầm: Các huyện Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An và thị xã Đông Hòa; (iii) Vùng Chăn nuôi heo: Các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hoà và Tuy An; (iv) Vùng chăn nuôi đại gia súc: Các huyện Sơn Hoà, Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hoà, Phú Hoà và Tuy An; (v) Xây dựng các vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích khoảng 640 ha.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: (i) Các vùng nuôi tập trung tại: Ven vịnh Xuân Đài; ven Đầm Cù Mông; ven Đầm Ô Loan và Sông Bình Bá (huyện Tuy An); lưu vực sông Bàn Thạch - thị xã Đông Hòa; (ii) Vùng mặt nước biển tại vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, biển hở Tuy An, Sông Cầu. Ưu tiên thu hút các dự án nuôi trồng thủy sản vùng biển hở áp dụng công nghệ cao.
- Phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Vùng trồng lúa khoảng 1.700ha; Vùng trồng bắp sinh khối khoảng 900ha; Vùng trồng mía khoảng 700ha; Vùng trồng rau khoảng 600ha, trồng nấm 15ha; Vùng trồng hoa-cây cảnh khoảng 400ha; Vùng trồng hồ tiêu khoảng 300ha; Vùng cây ăn quả khoảng 3.000ha; Vùng cây dược liệu khoảng 1.300ha; Vùng chăn nuôi bò sữa khoảng 330ha; Vùng nuôi bò thịt, lợn khoảng 760ha; Vùng nuôi tôm thẻ, tôm hùm, nuôi thủy sản trên cạn.

Content:
Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả. Tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thân thiện, nâng dần vị trí xếp hạng các chỉ số của Tỉnh lên thuộc nhóm tốt của cả nước. Phát triển các nền tảng số, ứng dụng công nghệ số mới vào cải cách thủ tục hành chính, xây dựng đô thị thông minh và từng bước chuyển đổi sang chính quyền số.
b) Huy động, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm mọi nguồn lực, nhất là đất đai, tạo đột phá xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là ưu tiên phát triển (1) Hạ tầng giao thông với tuyến đường ven biển, các trục giao thông chính gắn kết với các trung tâm, các đầu mối giao thương lớn của vùng và cả nước; các nút giao thông kết nối với cao tốc Bắc - Nam, tuyến kết nối cảng biển; tuyến quốc lộ kết nối trực tiếp với tỉnh Khánh Hòa, Bình Định và các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai) tạo liên kết phát triển vùng; (2) Khu kinh tế Nam Phú Yên với hạt nhân là phát triển cảng nước sâu Bãi Gốc và Khu công nghiệp Hòa Tâm nhằm phát huy lợi thế nằm gần đường hàng hải quốc tế để thu hút đầu tư phát triển các dự án luyện kim, lọc, hóa dầu; năng lượng sạch; ...; (3) Chuỗi đô thị ven biển với trung tâm là thành phố Tuy Hòa mở rộng - cực tăng trưởng của Tỉnh; (4) Một số cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc tế và y tế chất lượng cao; (5) Hạ tầng số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, xã hội số.
c) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức dám nghĩ, dám làm, sáng tạo, năng động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Huy động mạnh mẽ nguồn lực ngoài nhà nước để tập trung phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khơi dậy mạnh mẽ ý chí, khát vọng phát triển và phát huy giá trị, truyền thống, bản sắc văn hóa đặc trưng của Tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
d) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tích cực, chủ động phối hợp, liên kết phát triển với các tỉnh trong khu vực; xây dựng hình ảnh và quảng bá du lịch cả trong nước và quốc tế; khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch hiện có của địa phương.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng trên cơ sở tăng năng suất, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên phát triển một số ngành có tiềm năng, lợi thế và còn dư địa lớn trong không gian phát triển; cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; trong đó:
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệp ở mức cao, theo hướng bền vững và là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, đưa Phú Yên trở thành một trong những tỉnh có công nghiệp thuộc nhóm phát triển mạnh của vùng, các khu công nghiệp với công nghệ hiện đại thu hút đầu tư các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Phát triển các ngành công nghiệp và các sản phẩm quan trọng là thế mạnh của Tỉnh, song song với việc nâng cao trình độ công nghệ và áp dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường; phát triển công nghiệp hỗ trợ, từng bước tham gia trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia lớn.
Phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn với kinh tế biển, mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo hướng sản xuất sản phẩm tinh, sản phẩm chế biến sâu với hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có giá trị gia tăng cao. Phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như sau: Luyện kim; lọc, hóa dầu; sản xuất năng lượng (điện gió, điện mặt trời, các dạng năng lượng mới hydro, Amoniac xanh...); hóa chất (hóa dược, phân bón..); chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ khí - chế tạo; sản xuất sản phẩm gắn công nghệ số (sản xuất các sản phẩm thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, công nghiệp tự động hóa, thiết kế và sản xuất chíp..); …
Hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn gắn với chế biến nông lâm thủy sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan (như thương mại, vận tải, logistics, xuất nhập khẩu…). Phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu làng nghề gắn với du lịch.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển thương mại - dịch vụ tỉnh Phú Yên gắn với hiện đại hóa hạ tầng thương mại và cơ cấu hợp lý về số lượng, loại hình và không gian; kết nối thị trường thành thị và nông thôn trên địa bàn Tỉnh và kết nối mở rộng thị trường khu vực và cả nước.
Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, động lực phát triển kinh tế - xã hội, có hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch đồng bộ, hiện đại, giàu bản sắc văn hóa; lấy du lịch nghỉ dưỡng biển đảo làm chủ đạo, phát triển theo hướng cao cấp, chuyên biệt, cùng với du lịch MICE, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với khám chữa bệnh; kết hợp thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, khu đô thị. Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, di sản văn hóa và các danh tham thắng cảnh,...
Thành lập Công viên địa chất Phú Yên hướng tới danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu UNESCO để xây dựng thương hiệu địa phương trong chiến lược quảng bá hình ảnh, phát triển du lịch quốc tế, hướng đến việc khai thác và phát huy đồng bộ, toàn diện giá trị các di sản địa chất, di sản văn hóa xã hội lịch sử, đa dạng sinh học một cách bền vững, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân.
Tập trung phát triển dịch vụ logistics gắn với cảng hàng không Tuy Hòa, bến cảng Vũng Rô và bến cảng nước sâu Bãi Gốc, cảng cạn ICD Đông Hòa trên cơ sở tập trung cải thiện các dịch vụ lưu kho nội địa, các dịch vụ giá trị gia tăng và cơ sở hạ tầng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Hình thành các trung tâm logistics gắn với các đô thị lớn của Tỉnh và các khu công nghiệp trên địa bàn.
Phát triển ngành dịch vụ theo hướng đa dạng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, là điểm tựa vững chắc cho sản xuất. Phát triển mạnh khu vực dịch vụ, tiếp cận với trình độ hiện đại, đảm bảo hội nhập quốc tế và khu vực. Tập trung đầu tư vào các ngành dịch vụ có tiềm năng: Tài chính - ngân hàng, dịch vụ y tế, giáo dục kỹ năng...
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phồn vinh và văn minh; nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với các lợi thế của từng địa phương trong Tỉnh. Trong đó:
- Trồng trọt: Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn với các mặt hàng chủ lực của Tỉnh, ứng dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất theo chuỗi các sản phẩm chủ lực của Tỉnh trên cơ sở khuyến khích các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất; đồng thời phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ. Các sản phẩm chính: Cây lương thực trọng tâm là cây lúa; rau màu các loại; cây công nghiệp; các loại cây ăn quả; cây dược liệu.
- Chăn nuôi: Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp và liên kết chuỗi giá trị. Xác định các sản phẩm chăn nuôi chủ lực có lợi thế để tập trung đầu tư và phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn theo phương thức chăn nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và khuyến khích phát triển chăn nuôi hữu cơ... Các sản phẩm chủ yếu như bò, lợn, gia cầm...
- Lâm nghiệp: Bảo vệ rừng tự nhiên hiện có, phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên đang bị suy thoái; phát huy lợi thế mỗi vùng sinh thái của từng địa phương gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an ninh lương thực và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp và định hướng phát triển chung của Tỉnh. Hình thành các công viên cây xanh ở các đô thị theo mô hình rừng trong phố. Phát triển trồng cây dược liệu, cây rừng có giá trị kinh tế như: Mắc ca, Quế, Dó bầu, Sa Nhân tím... Huy động tối đa nguồn vốn xã hội hóa để đầu tư, phát triển các giá trị của rừng trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng.
- Thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, nuôi công nghiệp ở vùng biển hở, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; tối ưu hóa khai thác thủy sản vùng khơi, tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi; Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động; đầu tư, nâng cấp đồng bộ cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá. Phát triển chế biến, tiêu thụ thuỷ sản trong mối liên kết chuỗi sản xuất nuôi trồng, khai thác, chế biến, thương mại thuỷ sản để tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất.
- Diêm nghiệp: Đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học -kỹ thuật sản xuất muối và các sản phẩm giá trị gia tăng sau muối, kết hợp sản xuất muối với các sản phẩm thủy đặc sản.
2. Phương hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực khác a) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe thành hệ thống cung cấp dịch vụ hiện đại, bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục cung cấp dịch vụ trong từng tuyến, giữa các tuyến và phát triển hợp lý giữa các cơ sở, để người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển mạng lưới y tế.
b) Giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục thành ngành cung cấp dịch vụ chất lượng, cơ sở phát triển toàn diện nguồn nhân lực; phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của con người, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật trường đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
Phát triển nguồn nhân lực có quy mô, cơ cấu, chất lượng cao, tạo ra lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm của Tỉnh và yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn.
c) An sinh xã hội
Phát triển và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa tầng, linh hoạt và có khả năng hỗ trợ, chia sẻ lẫn nhau và trong mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với phát triển và hoàn thiện hệ thống chăm sóc xã hội. Chú trọng nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với thực hiện các mục tiêu của chương trình giảm nghèo bền vững. Quan tâm thực hiện chương trình xóa nhà ở tạm; xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp. Tăng cường công tác trợ giúp và bảo trợ xã hội, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới.
d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nhận chuyển giao những thành tựu của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phấn đấu khoa học và công nghệ của tỉnh đạt trình độ khá trong khu vực Duyên hải Trung bộ trên cơ sở ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ, chú trọng chuyển đổi số. Phát triển, ứng dụng khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ dịch vụ du lịch; chuyển giao, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Thu hút mạnh mẽ nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Tỉnh, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
đ) Phát triển văn hóa, thể thao
Đảm bảo giữ gìn bản sắc của vùng đất và con người Phú Yên. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững. Ưu tiên tu bổ, tôn tạo các di tích đã xếp hạng bị xuống cấp, các di tích có giá trị phát triển du lịch. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao. Phát triển sâu rộng và bền vững hoạt động thể dục thể thao, phát triển thể thao thành tích cao, tập trung vào các môn thế mạnh của thể thao Tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa phát triển thể dục, thể thao.
e) Đảm bảo quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, toàn diện, làm nòng cốt để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc; gắn phát kinh tế, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ; thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã
a) Bố trí không gian phát triển mới, phù hợp với các định hướng, mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc: “Một vành đai phụ trợ - Hai hành lang phát triển - Ba khu vực trọng điểm phát triển”, trong đó:
- Một (01) vành đai phụ trợ (gắn với trục Quốc lộ 19C): Là vùng phát triển song song dọc theo tuyến giao thông quốc lộ 19C kết nối với tỉnh Bình Định và tỉnh Đắk Lắk, là vùng có tiềm năng phát triển lớn về văn hóa, lịch sử và an ninh quốc phòng.
- Hai (02) hành lang động lực phát triển:
+ Hành lang ven biển Bắc - Nam (gắn với trục Quốc lộ 1, cao tốc Bắc Nam, đường ven biển của tỉnh): Là khu vực có tiềm năng phát triển lớn nhất về đô thị, công nghiệp, du lịch và nuôi trồng thủy, hải sản; tập trung du lịch ở phía Bắc, công nghiệp ở phía Nam, thành phố Tuy Hòa là trung tâm phát triển tổng hợp của hành lang.
+ Hành lang Đông - Tây (gắn với trục Quốc lộ 25 và Quốc lộ 29): Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, thông minh, hình thành vùng chuyên canh lớn; bảo tồn đa dạng sinh học; phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ logistics…
- Ba (03) khu vực trọng điểm phát triển:
+ Khu vực trọng điểm phía Bắc: Phát triển du lịch, kinh tế biển, trong đó thị xã Sông Cầu là trung tâm kết nối đến các vùng phía Bắc và phía Tây của Tỉnh, là trung tâm dịch vụ và du lịch phía Bắc Phú Yên, kết nối với thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) tạo cơ hội liên kết phát triển du lịch và các dịch vụ khác; tập trung đầu tư phát triển khu du lịch Vịnh Xuân Đài hướng tới phân khúc du lịch cao cấp, nghỉ dưỡng, chuyên biệt.
+ Khu vực trọng điểm phía Nam: Phát triển công nghiệp luyện kim, lọc, hóa dầu, hóa dược, các ngành năng lượng sạch, sản xuất sản phẩm gắn với công nghệ số, công nghiệp chế biến chế tạo, cảng biển, du lịch ... Khu vực Đông Hòa là cửa ngõ kết nối với các trung tâm kinh tế trong vùng, khu vực Tây Nguyên, cả nước và quốc tế. Thành phố Tuy Hòa là đô thị trung tâm của tỉnh Phú Yên. Khu vực Đông Hòa là trung tâm công nghiệp, hậu cần của Tỉnh, phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên theo hướng đô thị dịch vụ, công nghiệp và logistics, liên kết với khu kinh tế Bắc Vân Phong; về phía Bắc của thành phố Tuy Hòa ưu tiên phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khu vực tập trung các cơ sở giáo dục - đào tạo cấp vùng.
+ Khu vực trọng điểm phía Tây: Phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, các vùng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến và phát triển du lịch. Phát triển thị trấn Củng Sơn và Hai Riêng trở thành đầu mối giao thương với các tỉnh khu vực Tây Nguyên. Tận dụng lợi thế về giao thông, tập trung phát triển vùng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; phát triển du lịch gắn với văn hóa khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, du lịch sinh thái.
b) Liên kết không gian vùng huyện, liên huyện theo hướng tổ chức không gian tỉnh gồm 03 vùng động lực phát triển:
- Vùng biển và ven biển (bao gồm thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa): Tập trung xây dựng vùng biển và ven biển trở thành khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng, là đầu tàu phát triển kinh tế của Tỉnh với thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa trở thành cực tăng trưởng chủ lực. Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp (công nghiệp luyện kim; lọc, hóa dầu; năng lượng, ...), cảng biển lớn của vùng Duyên hải Trung Bộ và Tây Nguyên; nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng thương hiệu khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài; thu hút đầu tư khu vực Vũng Rô, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, cụm du lịch Gành Đá Đĩa - Hòn Yến - Bãi Xép trở thành khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia và từng bước nâng cấp mang tầm quốc tế. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các điểm du lịch, đô thị ven biển.
- Vùng đồng bằng (bao gồm huyện Tây Hòa và huyện Phú Hòa): Hình thành các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu cây hàng năm và cây ăn quả cho công nghiệp chế biến. Phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với nhiều trình độ công nghệ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển dịch vụ, làm vệ tinh cho doanh nghiệp lớn, giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ. Kêu gọi thu hút đầu tư để phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên gắn với các nhà máy chế biến.
- Vùng miền núi (bao gồm các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh). Khuyến khích các thành phần kinh tế và người dân trồng rừng sản xuất kết hợp với bảo vệ rừng tự nhiên; xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây nguyên liệu, dược liệu chất lượng cao; chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên. Từng bước nâng cao mọi mặt đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Phát triển khu vực Sơn Long - Trung tâm vùng cao nguyên Vân Hòa trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo của Tỉnh gắn với di tích lịch sử nhà thờ Bác Hồ, hội trường mùa Xuân.
c) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn 2023 - 2030:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định.
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Dự kiến sắp xếp 05 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và xã Bình Ngọc thuộc thành phố Tuy Hòa.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định. Dự kiến sắp xếp 10 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Xuân Thọ 2 thuộc thị xã Sông Cầu; Xã An Thạch và Xã An Định thuộc huyện Tuy An; Xã Hòa Định Đông thuộc huyện Phú Hòa; Xã Cà Lúi và Xã Krông Pa thuộc huyện Sơn Hòa; Xã Đức Bình Tây và Xã Ea Lâm thuộc huyện Sông Hinh; Xã Xuân Sơn Nam và Xã Xuân Quang 3 thuộc huyện Đồng Xuân.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN, PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Hệ thống đô thị
Đến năm 2030, tỉnh Phú Yên có 18 đô thị bao gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Tuy Hòa); 01 đô thị loại II (thành phố Sông Cầu); 01 đô thị loại III (thị xã Đông Hòa); 06 đô thị loại IV (đô thị Củng Sơn, Phú Thứ, Tuy An, La Hai, Hai Riêng, Phú Hòa); 09 đô thị loại V (đô thị Tân Lập, Sơn Long, Sơn Thành Đông, Hòa Trị, Xuân Phước, Xuân Lãnh, Trà Kê Sơn Hội, Hòa Mỹ Đông, Phong Niên).
b) Định hướng phát triển thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và thị xã Đông Hòa:
- Thành phố Tuy Hòa: Là đô thị loại I, định hướng phát triển trở thành đô thị biển với hệ thống công viên, cây xanh và có rừng trong trung tâm thành phố. Tạo lập môi trường và xã hội an toàn, lành mạnh cho cộng đồng.
Xây dựng thành phố Tuy Hòa trở thành đô thị văn minh, hiện đại, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên, có bản sắc riêng trong chuỗi đô thị ven biển Miền Trung, là một trong những trung tâm tổng hợp cấp vùng về giao thông, trung tâm du lịch vùng Duyên hải Trung Bộ, trung tâm đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng, phát triển và mở rộng không gian đô thị, từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị, đủ điều kiện công nhận thành phố Tuy Hòa là đô thị loại I trực thuộc Tỉnh.
- Thị xã Sông Cầu: Là đô thị II (trong kỳ quy hoạch), định hướng phát triển trở thành thành phố du lịch. Đô thị Sông Cầu là trung tâm tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Phú Yên về kinh tế, văn hóa, dịch vụ, du lịch và công nghiệp, là đầu mối giao thông, cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Phú Yên, có vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng. Phát triển theo hướng đô thị du lịch biển trên cơ sở khai thác các lợi thế đặc trưng của địa phương.
- Thị xã Đông Hoà: là đô thị loại III (trong kỳ quy hoạch), là vùng kinh tế động lực của tỉnh Phú Yên. Định hướng phát triển đô thị Đông Hòa với trọng tâm là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa chức năng, phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Luyện kim, lọc hóa dầu, năng lượng… gắn với cảng biển; trở thành một trong các trung tâm dịch vụ và du lịch cấp quốc gia và khu vực.
(Chi tiết Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở tận dụng các điểm dân cư hiện hữu; tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bảo vệ môi trường bền vững. Phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của từng vùng trong Tỉnh. Bảo vệ các không gian cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng và các không gian có giá trị trong vùng nông thôn.
Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn, gồm: (i) Khu vực đồi núi: Chăm sóc, bảo vệ sinh thái rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả. Phát triển làng nghề truyền thống dân tộc phục vụ du lịch; (ii) Vùng sinh thái ven biển, biển: Phát huy lợi thế biển, tập trung phát triển đánh bắt hải sản; nuôi trồng thủy sản; nuôi yến và khai thác, chế biến yến sào; phát triển các làng cá truyền thống phục vụ du lịch; phát triển dịch vụ du lịch, giải trí.
3. Phương án phát triển các khu chức năng
a) Khu Kinh tế Nam Phú Yên
Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành Khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa chức năng với trọng tâm là các loại hình công nghiệp công nghệ cao, các ngành công nghiệp gắn với việc phát huy lợi thế cảng biển, tập trung thu hút các ngành công nghiệp luyện kim, lọc hóa dầu, năng lượng,... vào Khu công nghiệp Hòa Tâm nhằm khai thác tiềm năng cảng Bãi Gốc. Xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên thành một trung tâm dịch vụ và du lịch cấp quốc gia và khu vực, tạo bứt phá về kinh tế - xã hội trong khu vực duyên hải Trung Bộ và liên kết phát triển giữa các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ với Tây Nguyên.
b) Các khu công nghiệp
Phát triển các khu công nghiệp (KCN) tại các vị trí thuận lợi về kết nối giao thông đường bộ, đường thủy, cảng biển và có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với tổng quy mô phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch. Giai đoạn 2021 -2025, thực hiện theo chỉ tiêu phân bổ của Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; sau năm 2025 phát triển khoảng 11 KCN với diện tích khoảng 3.462 ha khi được cấp có thẩm quyền bổ sung chỉ tiêu quy hoạch diện tích đất khu công nghiệp.
(Chi tiết Phụ lục II kèm theo)
c) Các cụm công nghiệp
Phát triển các cụm công nghiệp (CCN) tại các vị trí kết nối giao thông thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu, đảm bảo các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, các dịch vụ phục vụ người lao động... Đến năm 2030, tỉnh Phú Yên có 16 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 730 ha, trong đó thành lập mới 05 cụm công nghiệp. Đến năm 2050, trên địa bàn Tỉnh có 30 CCN với tổng diện tích khoảng 1.290 ha.
(Chi tiết Phụ lục III kèm theo)
d) Các khu du lịch
Giai đoạn 2021 - 2030, tập trung phát triển: Khu du lịch gành Đá Đĩa; Khu du lịch quốc gia vịnh Xuân Đài; Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Từ Nham; Khu danh thắng Bãi Môn - Mũi Điện; Khu Di tích lịch sử Vũng Rô - du lịch sinh thái Hòn Nưa; Khu Du lịch sinh thái đầm Ô Loan; Khu Du lịch sinh thái đảo Nhất Tự Sơn; Khu danh thắng Quần thể Hòn Yến - bãi Phú Thường; Khu Du lịch sinh thái núi Đá Bia; Khu công viên văn hóa Núi Nhạn; các khu ẩm thực đậm đà Xứ Nẫu. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các khu chức năng dịch vụ tổng hợp nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, trong đó dự kiến thu hút khoảng 03 - 04 sân gôn tại một số vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh. Có chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng. Đầu tư và thu hút đầu tư các dự án tôn tạo các danh lam thắng cảnh phục vụ phát triển du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
đ) Các khu bảo tồn, di sản
Bảo quản, tu bổ, phục hồi các khu bảo tồn, di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh và các khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Bảo tồn, phát huy di sản văn hoá phi vật thể.
e) Hạ tầng nhà ở, khu dân cư, tái định cư
Bố trí đủ quỹ đất, khuyến khích, ưu tiên các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp cùng với nhà nước đầu tư phát triển các khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội gắn với các công trình phục vụ chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tại các khu vực có tiềm năng, điều kiện tự nhiên thuận lợi đối với trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản theo hướng nông nghiệp công nghệ cao:
- Trồng trọt: (i) Vùng sản xuất lúa tập trung: Các huyện Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An và thị xã Đông Hòa; (ii) Vùng trồng Ngô, hồ tiêu tập trung: Các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Tuy An, Tây Hòa, Phú Hòa; (iii) Vùng cây ăn quả, vùng nguyên liệu, dược liệu chất lượng cao: Các huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hòa và Đồng Xuân; (iv) Hoa, rau màu tập trung: Thành phố Tuy Hòa, các huyện Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An, Sơn Hòa; (v) Vùng trồng mía, sắn tập trung: Các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân.
- Vùng chăn nuôi tập trung: (i) Xây dựng các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung với diện tích khoảng 10.930 ha: (ii) Vùng chăn nuôi gia cầm: Các huyện Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An và thị xã Đông Hòa; (iii) Vùng Chăn nuôi heo: Các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hoà và Tuy An; (iv) Vùng chăn nuôi đại gia súc: Các huyện Sơn Hoà, Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hoà, Phú Hoà và Tuy An; (v) Xây dựng các vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích khoảng 640 ha.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: (i) Các vùng nuôi tập trung tại: Ven vịnh Xuân Đài; ven Đầm Cù Mông; ven Đầm Ô Loan và Sông Bình Bá (huyện Tuy An); lưu vực sông Bàn Thạch - thị xã Đông Hòa; (ii) Vùng mặt nước biển tại vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, biển hở Tuy An, Sông Cầu. Ưu tiên thu hút các dự án nuôi trồng thủy sản vùng biển hở áp dụng công nghệ cao.
- Phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Vùng trồng lúa khoảng 1.700ha; Vùng trồng bắp sinh khối khoảng 900ha; Vùng trồng mía khoảng 700ha; Vùng trồng rau khoảng 600ha, trồng nấm 15ha; Vùng trồng hoa-cây cảnh khoảng 400ha; Vùng trồng hồ tiêu khoảng 300ha; Vùng cây ăn quả khoảng 3.000ha; Vùng cây dược liệu khoảng 1.300ha; Vùng chăn nuôi bò sữa khoảng 330ha; Vùng nuôi bò thịt, lợn khoảng 760ha; Vùng nuôi tôm thẻ, tôm hùm, nuôi thủy sản trên cạn.