Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND đơn giá các loại cây trồng hoa màu khi nhà nước thu hồi đất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "39/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND đơn giá các loại cây trồng hoa màu khi nhà nước thu hồi đất Quảng Nam

Điều 1. Quy định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu; mật độ cây trồng; các loại con vật nuôi; mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
7.800

20

Đậu nành

đ/m2

6.500

21

Đậu đũa, đậu tây

đ/m2

7.500

22

Đậu ngự, đậu ván, đậu quyên

đ/m2

- Thu hoạch tốt

-

66.200

- Chưa thu hoạch

-

27.100

23

Bông lý

đ/gốc

- Thu hoạch tốt

-

82.400

- Chưa thu hoạch

-

16.800

24

Su trơn, Su gai (Su le)

đ/gốc

- Thu hoạch tốt

-

51.000

- Chưa thu hoạch

-

25.500

25

Lá gai làm bánh ít

- Thu hoạch tốt

đ/m2

32.000

- Chưa thu hoạch

đ/m2

13.200

- Mới trồng (cây con)

đ/m2

3.000

26

Cây cói (cây lát)

đ/m2

7.900

27

Cây đay

đ/m2

6.600

* Ghi chú:
- Giá các loại cây ăn quả, cây lâu năm; cây lương thực, thực phẩm nêu trên chủ yếu là giá áp dụng để bồi thường; việc hỗ trợ chỉ áp dụng đối với vận chuyển cây cảnh (công vận chuyển), cây lâm nghiệp (hỗ trợ công chặt) có đường kính 30cm trở lên (vị trí để xác định đường kính cây cách mặt đất là 0,5 m) gồm: bạch đàn, dương liễu, trâm, sưa, xà cừ, keo các loại, mù u, sầu đông, mức (lậc mất).
- Những loại cây trồng, hoa màu có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục của quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).
- Giống cây trồng ăn quả sử dụng là giống cây ghép năng suất, chất lượng cao thì áp dụng đơn giá cây mới trồng x (nhân) 3 lần.
2. Mật độ cây trồng:
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương trong tỉnh và định mức kỹ thuật các chương trình khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; mật độ các loại cây trồng trên đơn vị diện tích tối đa, như sau:

STT

Loài cây

ĐVT

Mật độ

Ghi chú

I

CÂY ĂN QUẢ (LÂU NĂM)

1

Dừa

Cây/ha

240

2

Mít, me, mận

-

400

3

Cam, quít

-

1.000

4

Bưởi, thanh trà

-

500

5

Mãng cầu, táo, cốc, ổi, chanh

-

1.200

6

Gấc, chanh (dây)

-

1.700

7

Quật (đất)

-

10.000

8

Xoài, vú sữa, nhãn, bơ, sabuche, vải, chôm chôm

-

400

9

Chay, khế, lựu, chùm ruột, vả

-

500

10

Cau

-

2.500

11

Ôma, thị, mãng cầu xiêm

-

400

12

Lòn bon

-

210

13

Sầu riêng, măng cụt

200

14

Bồ quân, dâu đất

-

340

15

Thanh long

Trụ/ha

1.110

16

Dứa

-

35.000

17

Chuối

Gốc/ha

2.000

18

Đu đủ

-

2.000

II

CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY, NGẮN NGÀY, CÂY THỰC PHẨM, CÂY DƯỢC LIỆU

1

Đào lộn hột

Cây/ha

400

2

Cà phê chè

-

5.000

3

Chè

-

22.000

4

Dâu (lấy lá)

-

20.000

5

Dầu trẩu, dầu lai

-

2.500

6

Tiêu

Chói/ha

3.300

7

Cao su

Cây/ha

- Độ đốc dưới 10o

-

555

- Độ đốc từ 10o đến dưới 30o

-

571

8

Quế

-

2.500

9

Dó bầu

-

1.660

10

Ca cao

-

1.000

11

Mía

-

10.000

12

Cà chua, cà tím, cà pháo, cà trắng

-

30.000

13

Ớt

-

30.000

14

Thuốc lá

-

20.000

15

Dưa leo

-

24.000

16

Bầu, bí

-

20.000

17

Khổ qua

-

16.000

18

Đậu bắp

-

40.000

19

Mướp hương

-

10.000

20

Ba kích

-

1.000

III

CÂY LÂM NGHIỆP

1

Bạch đàn

Cây/ha

2.500

2

Dương liễu (phi lao)

-

3.300

Khu vực ít xung yếu

-

5.000

Khu vực xung yếu

-

10.000

Khu vực rất xung yếu

3

Keo lá tràm

-

3.000

Trồng chuyên canh

-

2.000

Trồng thâm canh

4

Keo lai (vô tính)

-

3.000

5

Keo lá to (keo tai tượng)

-

3.000

6

Xà cừ

-

1.250

7

Sầu đông (xoan ta)

-

1.650

8

Sưa

-

1.650

9

Kiền kiền

-

1.111

10

Sao đen

1.667

11

Tếch

-

1.250

12

Dầu

-

1.000

13

Thông

-

2.000

Trồng trích nhựa

-

3.300

Trồng lấy gỗ

14

Muồng đen

-

2.500

Trồng thuần

-

700

Trồng xen

15

Bời lời đỏ

-

2.500

16

Giổi xanh

-

1.667

17

Xoan chịu hạn

1.667

* Ghi chú:
Các loại cây trồng khác có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục của quy định nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét các điều kiện của cây trồng, để áp dụng mật độ tương đương của một trong các loại cây trồng tại phụ lục này và hoàn chỉnh hồ sơ, lập thành danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).
3. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại con vật nuôi:
a) Tôm sú nuôi trong ao, hồ đất: Theo quy định của ngành nuôi trồng thuỷ sản, thời gian nuôi đối với tôm sú bắt đầu từ ngày 01/3 đến ngày 30/9 dương lịch hằng năm và thời gian người sản xuất bắt đầu cải tạo ao, hồ từ tháng 02 dương lịch. Việc bồi thường, hỗ trợ được tính như sau:
- Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/10 của năm trước đến hết tháng 02 dương lịch của năm sau thì được tính hỗ trợ, với mức là: 7.800 đồng/m2; trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hằng năm, mà không có tôm nuôi trong ao, hồ thì hỗ trợ công đào ao do bị thu hồi là: 7.800 đồng/m2.
- Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hằng năm, có tôm đang nuôi trong ao, hồ với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT, thì bồi thường một mức chung là: 19.200 đồng/m2 (không phân biệt mật độ và không được hưởng mức hỗ trợ thêm).
b) Tôm thẻ chân trắng:
- Theo quy định, những vùng nuôi tôm thẻ chân trắng phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của tỉnh; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện theo đúng lịch mùa vụ theo quy định của cơ quan chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT (quy định lịch mùa vụ nuôi tôm nước lợ) thì mới được hỗ trợ. Việc nuôi tôm thẻ chân trắng có đặc thù riêng, do vậy đối với khu vực thực hiện dự án đầu tư đã có công bố quy hoạch chi tiết, trước khi có quyết định thu hồi đất thì tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc UBND cấp xã phải thông báo cho nhân dân trong vùng dự án biết trước ít nhất là 90 ngày, để thu hoạch và dừng việc nuôi trồng.
- Những ao, hồ trước đây nuôi tôm sú nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng thì chỉ được hỗ trợ công đào ao do bị thu hồi đất, mức hỗ trợ: 7.800 đồng/m2; không hỗ trợ theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 3, điểm b, khoản 3, Điều 1, Quyết định này.
- Trường hợp đặc biệt, phải thu hồi đất sớm hơn thời hạn quy định mà trong ao, hồ thực tế có tôm nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT, thì được hỗ trợ với mức sau:

Cỡ tôm nuôi (N = con/kg)

N ≥ 1.000

500 ≤ N < 1.000

300 ≤ N < 500

200 ≤ N < 300

N < 200

Hình thức

Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ con giống (đ/kg)

111.600

83.760

44.400

27.600

1.900đ/kg (hỗ trợ công thu hoạch)

2. Hỗ trợ sản xuất (đ/m2)

- Mật độ từ 30 < 60 con/m2

3.000

3.960

7.320

11.760

- Mật độ từ 60 < 100 con/m2

5.280

6.960

13.200

21.000

- Mật độ từ 100 < 150 con/m2

Content:
7.800

20

Đậu nành

đ/m2

6.500

21

Đậu đũa, đậu tây

đ/m2

7.500

22

Đậu ngự, đậu ván, đậu quyên

đ/m2

- Thu hoạch tốt

-

66.200

- Chưa thu hoạch

-

27.100

23

Bông lý

đ/gốc

- Thu hoạch tốt

-

82.400

- Chưa thu hoạch

-

16.800

24

Su trơn, Su gai (Su le)

đ/gốc

- Thu hoạch tốt

-

51.000

- Chưa thu hoạch

-

25.500

25

Lá gai làm bánh ít

- Thu hoạch tốt

đ/m2

32.000

- Chưa thu hoạch

đ/m2

13.200

- Mới trồng (cây con)

đ/m2

3.000

26

Cây cói (cây lát)

đ/m2

7.900

27

Cây đay

đ/m2

6.600

* Ghi chú:
- Giá các loại cây ăn quả, cây lâu năm; cây lương thực, thực phẩm nêu trên chủ yếu là giá áp dụng để bồi thường; việc hỗ trợ chỉ áp dụng đối với vận chuyển cây cảnh (công vận chuyển), cây lâm nghiệp (hỗ trợ công chặt) có đường kính 30cm trở lên (vị trí để xác định đường kính cây cách mặt đất là 0,5 m) gồm: bạch đàn, dương liễu, trâm, sưa, xà cừ, keo các loại, mù u, sầu đông, mức (lậc mất).
- Những loại cây trồng, hoa màu có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục của quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).
- Giống cây trồng ăn quả sử dụng là giống cây ghép năng suất, chất lượng cao thì áp dụng đơn giá cây mới trồng x (nhân) 3 lần.
2. Mật độ cây trồng:
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương trong tỉnh và định mức kỹ thuật các chương trình khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; mật độ các loại cây trồng trên đơn vị diện tích tối đa, như sau:

STT

Loài cây

ĐVT

Mật độ

Ghi chú

I

CÂY ĂN QUẢ (LÂU NĂM)

1

Dừa

Cây/ha

240

2

Mít, me, mận

-

400

3

Cam, quít

-

1.000

4

Bưởi, thanh trà

-

500

5

Mãng cầu, táo, cốc, ổi, chanh

-

1.200

6

Gấc, chanh (dây)

-

1.700

7

Quật (đất)

-

10.000

8

Xoài, vú sữa, nhãn, bơ, sabuche, vải, chôm chôm

-

400

9

Chay, khế, lựu, chùm ruột, vả

-

500

10

Cau

-

2.500

11

Ôma, thị, mãng cầu xiêm

-

400

12

Lòn bon

-

210

13

Sầu riêng, măng cụt

200

14

Bồ quân, dâu đất

-

340

15

Thanh long

Trụ/ha

1.110

16

Dứa

-

35.000

17

Chuối

Gốc/ha

2.000

18

Đu đủ

-

2.000

II

CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY, NGẮN NGÀY, CÂY THỰC PHẨM, CÂY DƯỢC LIỆU

1

Đào lộn hột

Cây/ha

400

2

Cà phê chè

-

5.000

3

Chè

-

22.000

4

Dâu (lấy lá)

-

20.000

5

Dầu trẩu, dầu lai

-

2.500

6

Tiêu

Chói/ha

3.300

7

Cao su

Cây/ha

- Độ đốc dưới 10o

-

555

- Độ đốc từ 10o đến dưới 30o

-

571

8

Quế

-

2.500

9

Dó bầu

-

1.660

10

Ca cao

-

1.000

11

Mía

-

10.000

12

Cà chua, cà tím, cà pháo, cà trắng

-

30.000

13

Ớt

-

30.000

14

Thuốc lá

-

20.000

15

Dưa leo

-

24.000

16

Bầu, bí

-

20.000

17

Khổ qua

-

16.000

18

Đậu bắp

-

40.000

19

Mướp hương

-

10.000

20

Ba kích

-

1.000

III

CÂY LÂM NGHIỆP

1

Bạch đàn

Cây/ha

2.500

2

Dương liễu (phi lao)

-

3.300

Khu vực ít xung yếu

-

5.000

Khu vực xung yếu

-

10.000

Khu vực rất xung yếu

3

Keo lá tràm

-

3.000

Trồng chuyên canh

-

2.000

Trồng thâm canh

4

Keo lai (vô tính)

-

3.000

5

Keo lá to (keo tai tượng)

-

3.000

6

Xà cừ

-

1.250

7

Sầu đông (xoan ta)

-

1.650

8

Sưa

-

1.650

9

Kiền kiền

-

1.111

10

Sao đen

1.667

11

Tếch

-

1.250

12

Dầu

-

1.000

13

Thông

-

2.000

Trồng trích nhựa

-

3.300

Trồng lấy gỗ

14

Muồng đen

-

2.500

Trồng thuần

-

700

Trồng xen

15

Bời lời đỏ

-

2.500

16

Giổi xanh

-

1.667

17

Xoan chịu hạn

1.667

* Ghi chú:
Các loại cây trồng khác có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục của quy định nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét các điều kiện của cây trồng, để áp dụng mật độ tương đương của một trong các loại cây trồng tại phụ lục này và hoàn chỉnh hồ sơ, lập thành danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).
3. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại con vật nuôi:
a) Tôm sú nuôi trong ao, hồ đất: Theo quy định của ngành nuôi trồng thuỷ sản, thời gian nuôi đối với tôm sú bắt đầu từ ngày 01/3 đến ngày 30/9 dương lịch hằng năm và thời gian người sản xuất bắt đầu cải tạo ao, hồ từ tháng 02 dương lịch. Việc bồi thường, hỗ trợ được tính như sau:
- Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/10 của năm trước đến hết tháng 02 dương lịch của năm sau thì được tính hỗ trợ, với mức là: 7.800 đồng/m2; trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hằng năm, mà không có tôm nuôi trong ao, hồ thì hỗ trợ công đào ao do bị thu hồi là: 7.800 đồng/m2.
- Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hằng năm, có tôm đang nuôi trong ao, hồ với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT, thì bồi thường một mức chung là: 19.200 đồng/m2 (không phân biệt mật độ và không được hưởng mức hỗ trợ thêm).
b) Tôm thẻ chân trắng:
- Theo quy định, những vùng nuôi tôm thẻ chân trắng phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của tỉnh; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện theo đúng lịch mùa vụ theo quy định của cơ quan chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT (quy định lịch mùa vụ nuôi tôm nước lợ) thì mới được hỗ trợ. Việc nuôi tôm thẻ chân trắng có đặc thù riêng, do vậy đối với khu vực thực hiện dự án đầu tư đã có công bố quy hoạch chi tiết, trước khi có quyết định thu hồi đất thì tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc UBND cấp xã phải thông báo cho nhân dân trong vùng dự án biết trước ít nhất là 90 ngày, để thu hoạch và dừng việc nuôi trồng.
- Những ao, hồ trước đây nuôi tôm sú nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng thì chỉ được hỗ trợ công đào ao do bị thu hồi đất, mức hỗ trợ: 7.800 đồng/m2; không hỗ trợ theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 3, điểm b, khoản 3, Điều 1, Quyết định này.
- Trường hợp đặc biệt, phải thu hồi đất sớm hơn thời hạn quy định mà trong ao, hồ thực tế có tôm nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT, thì được hỗ trợ với mức sau:

Cỡ tôm nuôi (N = con/kg)

N ≥ 1.000

500 ≤ N < 1.000

300 ≤ N < 500

200 ≤ N < 300

N < 200

Hình thức

Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ con giống (đ/kg)

111.600

83.760

44.400

27.600

1.900đ/kg (hỗ trợ công thu hoạch)

2. Hỗ trợ sản xuất (đ/m2)

- Mật độ từ 30 < 60 con/m2

3.000

3.960

7.320

11.760

- Mật độ từ 60 < 100 con/m2

5.280

6.960

13.200

21.000

- Mật độ từ 100 < 150 con/m2