Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 670/QĐ-UBND 2019 Đề án cho thuê mặt bằng kinh doanh Trung tâm hành chính Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 670/QĐ-UBND 2019 Đề án cho thuê mặt bằng kinh doanh Trung tâm hành chính Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt “Đề án cho thuê mặt bằng kinh doanh khu vực căn tin, hội trường và các khu liên quan tại Trung tâm hành chính tỉnh”, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Đơn giá cho thuê và giá dịch vụ:
a) Đơn giá khởi điểm cho trường hợp phải đấu giá:
- Sảnh 1:
+ Các quầy: 780.000 đồng/m2/năm;
+ Trụ ATM: 4.000.000 đồng/trụ/tháng.
- Sảnh 2 và sảnh 3: 520.000 đồng/m2/năm.
(Đơn giá cho thuê nêu trên không bao gồm chi phí điện, nước. Riêng khu vực trụ ATM đơn giá nêu trên đã bao gồm chi phí tiền điện. Trong đơn giá thuê nêu trên bao gồm đơn giá thuê đất 255.000 đồng/m2/năm).
b) Giá dịch vụ kinh doanh Hội trường (không thực hiện đấu giá, chỉ cho thuê dịch vụ trong thời gian không có cơ quan chức năng sử dụng, việc cho thuê không thường xuyên):
- Đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp... không làm việc trong Trung tâm hành chính hoặc các tổ chức, doanh nghiệp liên kết với các đơn vị làm việc trong Trung tâm hành chính:
+ Hội trường 500 chỗ: 7.000.000 đồng/ngày và 4.000.000 đồng/buổi.
+ Hội trường 300 chỗ: 5.000.000 đồng/ngày và 3.000.000 đồng/buổi.
+ Hội trường 100 chỗ: 1.000.000 đồng/ngày và 600.000 đồng/buổi.
- Đối với các Sở, ngành, đơn vị làm việc trong Trung tâm hành chính (được ưu tiên quyền thuê): Được tính bằng 50% giá cho thuê nêu trên.
- Không thực hiện thu tiền đối với các hội nghị, sự kiện có sự chỉ đạo của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.

Content:
Đơn giá cho thuê và giá dịch vụ:
a) Đơn giá khởi điểm cho trường hợp phải đấu giá:
- Sảnh 1:
+ Các quầy: 780.000 đồng/m2/năm;
+ Trụ ATM: 4.000.000 đồng/trụ/tháng.
- Sảnh 2 và sảnh 3: 520.000 đồng/m2/năm.
(Đơn giá cho thuê nêu trên không bao gồm chi phí điện, nước. Riêng khu vực trụ ATM đơn giá nêu trên đã bao gồm chi phí tiền điện. Trong đơn giá thuê nêu trên bao gồm đơn giá thuê đất 255.000 đồng/m2/năm).
b) Giá dịch vụ kinh doanh Hội trường (không thực hiện đấu giá, chỉ cho thuê dịch vụ trong thời gian không có cơ quan chức năng sử dụng, việc cho thuê không thường xuyên):
- Đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp... không làm việc trong Trung tâm hành chính hoặc các tổ chức, doanh nghiệp liên kết với các đơn vị làm việc trong Trung tâm hành chính:
+ Hội trường 500 chỗ: 7.000.000 đồng/ngày và 4.000.000 đồng/buổi.
+ Hội trường 300 chỗ: 5.000.000 đồng/ngày và 3.000.000 đồng/buổi.
+ Hội trường 100 chỗ: 1.000.000 đồng/ngày và 600.000 đồng/buổi.
- Đối với các Sở, ngành, đơn vị làm việc trong Trung tâm hành chính (được ưu tiên quyền thuê): Được tính bằng 50% giá cho thuê nêu trên.
- Không thực hiện thu tiền đối với các hội nghị, sự kiện có sự chỉ đạo của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.