Document: Điều 33 Thông tư 42/2015/TT-BTNMT kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 33 Thông tư 42/2015/TT-BTNMT kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước có nội dung như sau:

Điều 33. Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước
1. Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước nhằm có được thông tin về hiện trạng nguồn nước và kiểm soát lượng nước được phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước phục vụ công tác điều hành phân bổ nguồn nước.
2. Xác định mạng giám sát gồm: Vị trí, thông số, thời gian và tần suất quan trắc.
3. Cơ sở xác định vị trí quan trắc:
a) Điểm phân lưu, nhập lưu của các sông;
b) Đặc điểm tầng chứa nước;
c) Trạm quan trắc thủy văn, tài nguyên nước;
d) Ranh giới hành chính;
đ) Công trình khai thác, sử dụng và phát triển nguồn nước;
e) Nguồn nước dự phòng cho các ngành ưu tiên phát triển.
4. Lập kế hoạch đầu tư, quản lý trạm quan trắc và xác định các tổ chức có liên quan thực hiện giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng nước.

Content:
Điều 33. Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước
1. Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước nhằm có được thông tin về hiện trạng nguồn nước và kiểm soát lượng nước được phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước phục vụ công tác điều hành phân bổ nguồn nước.
2. Xác định mạng giám sát gồm: Vị trí, thông số, thời gian và tần suất quan trắc.
3. Cơ sở xác định vị trí quan trắc:
a) Điểm phân lưu, nhập lưu của các sông;
b) Đặc điểm tầng chứa nước;
c) Trạm quan trắc thủy văn, tài nguyên nước;
d) Ranh giới hành chính;
đ) Công trình khai thác, sử dụng và phát triển nguồn nước;
e) Nguồn nước dự phòng cho các ngành ưu tiên phát triển.
4. Lập kế hoạch đầu tư, quản lý trạm quan trắc và xác định các tổ chức có liên quan thực hiện giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng nước.