Document: Điều 2 Quyết định 87/2010/NQ-HĐNĐ  định mức phân bổ chi đầu tư phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "87/2010/NQ-HĐND", "signer": "Mai Công Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "87/2010/NQ-HĐND", "signer": "Mai Công Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "87/2010/NQ-HĐND", "signer": "Mai Công Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "87/2010/NQ-HĐND", "signer": "Mai Công Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "87/2010/NQ-HĐND", "signer": "Mai Công Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 87/2010/NQ-HĐNĐ  định mức phân bổ chi đầu tư phát triển có nội dung như sau:

Điều 2. Thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách huyện năm 2011 như sau:
- Tổng chi ngân sách địa phương huyện năm 2011: 227.383 triệu đồng.
Bao gồm:
I- Chi theo cân đối ngân sách: 223.673 triệu đồng.
1- Chi xây dựng cơ bản: 12.555 triệu đồng.
Trong đó: - Vốn trong nước: 9.555 triệu đồng.
- Vốn quỹ đất: 3.000 triệu đồng.
2- Chi thường xuyên: 204.584 triệu đồng.
Trong đó: - Chi trợ giá, trợ cước: 1.633 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp kinh tế: 12.050,576 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp giáo dục: 107.570,467 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp đào tạo: 1.075,533 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp y tế: 7.128,901 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp VHTT-TT: 1.040,125 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp phát thanh - TH: 1.156,992 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: 21.243,253 triệu đồng.
- Chi quản lý hành chính: 13.991,624 triệu đồng.
- Chi QP - AN: 1.358 triệu đồng.
- Chi hoạt động môi trường: 1.920,127 triệu đồng.
- Chi khác ngân sách: 1.164,088 triệu đồng.
- KPTH một số NV chi đột xuất: 796,181 triệu đồng.
- Kinh phí kỷ niệm các ngày lễ lớn: 520 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí tin học: 300 triệu đồng.
- Chi ngân sách xã: 31.635,133 triệu đồng.
3- Tạo nguồn làm lương
(từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên): 2.394 triệu đồng.
4- Dự phòng ngân sách: 4.140 triệu đồng.
Trong đó: Dự phòng ngân sách xã, thị trấn: 632,702 triệu đồng.
II- Chi theo mục tiêu: 3.710 triệu đồng.
1- Nguồn học phí: 170 triệu đồng.
2- Nguồn đóng góp khác: 1.445 triệu đồng.
3- Xử phạt an toàn giao thông: 1.600 triệu đồng.
4- Phí không cân đối: 495 triệu đồng.
(Về phân bổ chi đầu tư phát triển và dự toán chi ngân sách huyện và các xã, thị trấn năm 2011 có Phụ lục số 02, 03, 04, 05 kèm theo)

Content:
Điều 2. Thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách huyện năm 2011 như sau:
- Tổng chi ngân sách địa phương huyện năm 2011: 227.383 triệu đồng.
Bao gồm:
I- Chi theo cân đối ngân sách: 223.673 triệu đồng.
1- Chi xây dựng cơ bản: 12.555 triệu đồng.
Trong đó: - Vốn trong nước: 9.555 triệu đồng.
- Vốn quỹ đất: 3.000 triệu đồng.
2- Chi thường xuyên: 204.584 triệu đồng.
Trong đó: - Chi trợ giá, trợ cước: 1.633 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp kinh tế: 12.050,576 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp giáo dục: 107.570,467 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp đào tạo: 1.075,533 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp y tế: 7.128,901 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp VHTT-TT: 1.040,125 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp phát thanh - TH: 1.156,992 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: 21.243,253 triệu đồng.
- Chi quản lý hành chính: 13.991,624 triệu đồng.
- Chi QP - AN: 1.358 triệu đồng.
- Chi hoạt động môi trường: 1.920,127 triệu đồng.
- Chi khác ngân sách: 1.164,088 triệu đồng.
- KPTH một số NV chi đột xuất: 796,181 triệu đồng.
- Kinh phí kỷ niệm các ngày lễ lớn: 520 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí tin học: 300 triệu đồng.
- Chi ngân sách xã: 31.635,133 triệu đồng.
3- Tạo nguồn làm lương
(từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên): 2.394 triệu đồng.
4- Dự phòng ngân sách: 4.140 triệu đồng.
Trong đó: Dự phòng ngân sách xã, thị trấn: 632,702 triệu đồng.
II- Chi theo mục tiêu: 3.710 triệu đồng.
1- Nguồn học phí: 170 triệu đồng.
2- Nguồn đóng góp khác: 1.445 triệu đồng.
3- Xử phạt an toàn giao thông: 1.600 triệu đồng.
4- Phí không cân đối: 495 triệu đồng.
(Về phân bổ chi đầu tư phát triển và dự toán chi ngân sách huyện và các xã, thị trấn năm 2011 có Phụ lục số 02, 03, 04, 05 kèm theo)