Document: Điều 5 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 5. - Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có quyền tự do và dân chủ trong nghiên cứu, sáng tạo, trong việc thực hiện các vấn đề nghiên cứu; được khai thác và trao đổi các thông tin liên quan đến hoạt động nghiên cứu của mình nhưng phải tuân theo các quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28-10-1991.

Content:
Điều 5. - Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có quyền tự do và dân chủ trong nghiên cứu, sáng tạo, trong việc thực hiện các vấn đề nghiên cứu; được khai thác và trao đổi các thông tin liên quan đến hoạt động nghiên cứu của mình nhưng phải tuân theo các quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28-10-1991.