Document: Điều 1 Quyết định 2342/QĐ-UBND Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính Quảng Trị 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2342/QĐ-UBND Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính Quảng Trị 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017, định hướng đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài chính.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm Tin học tỉnh Quảng Trị.
4. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017, định hướng đến năm 2020 nhằm tăng cường tính hiệu quả, đồng bộ và thống nhất công tác quản lý, điều hành tài chính - ngân sách của Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, thị xã, thành phố và Ban Tài chính cấp xã, phường, thị trấn; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về lĩnh vực tài chính - ngân sách đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành hoạch định chính sách của địa phương.
5. Nội dung và quy mô đầu tư
- Xây dựng, nâng cấp, triển khai các phần mềm ứng dụng vào hoạt động tài chính tại địa phương;
- Cung cấp thông tin về mã các đối tượng có quan hệ với ngân sách lên Cổng Thông tin điện tử của Sở phục vụ việc tra cứu thông tin;
- Triển khai các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính: Quản lý tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý giá và các ứng dụng khác;
- Triển khai hệ thống bảo mật cho hệ thống mạng của Sở Tài chính;
- Xây dựng hệ thống sao lưu dữ liệu cho Sở Tài chính và các Phòng Tài chính - Kế hoạch để đảm bảo cho các phần mềm ứng dụng hoạt động liên tục;
- Thay thế các thiết bị tin học đã hết thời hạn khấu hao, không đảm bảo cho vận hành của hệ thống, đầu tư thêm các thiết bị tin học phục vụ triển khai các phần mềm ứng dụng;
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ tin học và sử dụng các phần mềm ứng dụng cho cán bộ ngành tài chính địa phương.
6. Danh mục thiết bị: Có Bảng chi tiết danh mục trang thiết bị kèm theo.
7. Địa điểm xây dựng: Trụ sở Sở Tài chính; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố; Ban Tài chính các xã, phường, thị trấn.
8. Tổng mức đầu tư: 11.239.017.000 đồng.
(Mười một tỷ, hai trăm ba mươi chín triệu, không trăm mười bảy ngàn đồng chẵn)
Trong đó:
- Chi phí thiết bị : 9.828.471.000 đồng;
- Chi phí QLDA : 170.038.000 đồng;
- Chi phí tư vấn : 464.042.000 đồng;
- Chi phí khác : 41.203.000 đồng;
- Dự phòng : 735.263.000 đồng.
9. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
11. Thời gian thực hiện: năm 2015 - 2017.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017, định hướng đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài chính.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm Tin học tỉnh Quảng Trị.
4. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017, định hướng đến năm 2020 nhằm tăng cường tính hiệu quả, đồng bộ và thống nhất công tác quản lý, điều hành tài chính - ngân sách của Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, thị xã, thành phố và Ban Tài chính cấp xã, phường, thị trấn; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về lĩnh vực tài chính - ngân sách đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành hoạch định chính sách của địa phương.
5. Nội dung và quy mô đầu tư
- Xây dựng, nâng cấp, triển khai các phần mềm ứng dụng vào hoạt động tài chính tại địa phương;
- Cung cấp thông tin về mã các đối tượng có quan hệ với ngân sách lên Cổng Thông tin điện tử của Sở phục vụ việc tra cứu thông tin;
- Triển khai các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính: Quản lý tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý giá và các ứng dụng khác;
- Triển khai hệ thống bảo mật cho hệ thống mạng của Sở Tài chính;
- Xây dựng hệ thống sao lưu dữ liệu cho Sở Tài chính và các Phòng Tài chính - Kế hoạch để đảm bảo cho các phần mềm ứng dụng hoạt động liên tục;
- Thay thế các thiết bị tin học đã hết thời hạn khấu hao, không đảm bảo cho vận hành của hệ thống, đầu tư thêm các thiết bị tin học phục vụ triển khai các phần mềm ứng dụng;
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ tin học và sử dụng các phần mềm ứng dụng cho cán bộ ngành tài chính địa phương.
6. Danh mục thiết bị: Có Bảng chi tiết danh mục trang thiết bị kèm theo.
7. Địa điểm xây dựng: Trụ sở Sở Tài chính; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố; Ban Tài chính các xã, phường, thị trấn.
8. Tổng mức đầu tư: 11.239.017.000 đồng.
(Mười một tỷ, hai trăm ba mươi chín triệu, không trăm mười bảy ngàn đồng chẵn)
Trong đó:
- Chi phí thiết bị : 9.828.471.000 đồng;
- Chi phí QLDA : 170.038.000 đồng;
- Chi phí tư vấn : 464.042.000 đồng;
- Chi phí khác : 41.203.000 đồng;
- Dự phòng : 735.263.000 đồng.
9. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
11. Thời gian thực hiện: năm 2015 - 2017.