Document: Điều 65 Luật Đất đai 1993 24-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1993", "sign_number": "24-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1993", "sign_number": "24-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1993", "sign_number": "24-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1993", "sign_number": "24-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1993", "sign_number": "24-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 65 Luật Đất đai 1993 24-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 65. 1- Đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;
b) Đất sử dụng làm các căn cứ không quân, hải quân và căn cứ quân sự khác;
c) Đất sử dụng làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;
d) Đất sử dụng làm các ga, cảng quân sự;
đ) Đất sử dụng làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;
e) Đất sử dụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang;
g) Đất sử dụng làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;
h) Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;
i) Đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
2- Chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Chính phủ quy định. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương mình.
3- Nhà nước có chính sách bảo đảm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng có đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Luật này.
4- Việc chuyển đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh vào mục đích khác do Chính phủ quyết định.

Content:
Điều 65. 1- Đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;
b) Đất sử dụng làm các căn cứ không quân, hải quân và căn cứ quân sự khác;
c) Đất sử dụng làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;
d) Đất sử dụng làm các ga, cảng quân sự;
đ) Đất sử dụng làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;
e) Đất sử dụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang;
g) Đất sử dụng làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;
h) Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;
i) Đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
2- Chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Chính phủ quy định. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương mình.
3- Nhà nước có chính sách bảo đảm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng có đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Luật này.
4- Việc chuyển đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh vào mục đích khác do Chính phủ quyết định.