Document: Điều 3 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND khung giá dịch vụ nhà chung cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND khung giá dịch vụ nhà chung cư có nội dung như sau:

Điều 3. 1. Khung giá dịch vụ nhà ở chung cư:

STT

Loại (hạng) nhà chung cư

Giá
(đồng/m2/tháng)

1

Nhà Chung cư hạng 1

6.000

2

Nhà Chung cư hạng 2

5.000

3

Nhà Chung cư hạng 3

4.000

4

Nhà Chung cư hạng 4

3.000

2. Tổng hợp các loại chi phí cấu thành phí dịch vụ nhà ở chung cư:

STT

Nội dung

Đơn giá

1

Chi phí trực tiếp

- Chi phí sử dụng năng lượng, nguyên, nhiên, vật liệu.

- Chi phí nhân công điều khiển và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị nhà chung cư.

- Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà chung cư như: bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác (nếu có).

- Chi phí điện chiếu sáng công cộng, nước công cộng trong khu nhà chung cư.

- Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế, phòng làm việc, chi phí điện, nước sinh hoạt và một số chi phí khác của bộ phận quản lý nhà chung cư.

2

Chi phí quản lý nhà chung cư

2% (giá bán căn hộ)

- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, chi phí BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương trả cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp.

1% (giá bán căn hộ)

- Chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp quản lý vận hành. Việc trích, quản lý và sử dụng khấu hao tài sản cố định

1% (giá bán căn hộ)

3

Chi phí quản trị

0,5% (giá bán căn hộ)

4

Lợi nhuận định mức hợp lý cho đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư

7,3% - 12%

5

Thuế giá trị gia tăng:

10% (tổng doanh thu từ kinh doanh)

3. Đối với phần diện tích sử dụng để làm việc và kinh doanh, áp dụng mức thu trên nhân với hệ số 1,2. Kinh phí bảo trì chung cư (2% tiền bán nhà) chỉ được sử dụng cho việc bảo trì chung cư, không được sử dụng vào việc quản lý, vận hành nhà chung cư và các mục đích khác.
4. Trường hợp giữa bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ đã có thỏa thuận về các điều kiện liên quan đến giá trị dịch vụ nhà chung cư thì thực hiện theo thỏa thuận đó;
Các loại dịch vụ chưa có hoặc có nhưng chưa đủ thành phần công việc (về tần suất, chất lượng) trong giá dịch vụ nhà chung cư được ban hành theo quyết định này, thì người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp tổ chức vận hành, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thỏa thuận với nhau theo đúng các quy định hiện hành.

Content:
Điều 3. 1. Khung giá dịch vụ nhà ở chung cư:

STT

Loại (hạng) nhà chung cư

Giá
(đồng/m2/tháng)

1

Nhà Chung cư hạng 1

6.000

2

Nhà Chung cư hạng 2

5.000

3

Nhà Chung cư hạng 3

4.000

4

Nhà Chung cư hạng 4

3.000

2. Tổng hợp các loại chi phí cấu thành phí dịch vụ nhà ở chung cư:

STT

Nội dung

Đơn giá

1

Chi phí trực tiếp

- Chi phí sử dụng năng lượng, nguyên, nhiên, vật liệu.

- Chi phí nhân công điều khiển và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị nhà chung cư.

- Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà chung cư như: bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác (nếu có).

- Chi phí điện chiếu sáng công cộng, nước công cộng trong khu nhà chung cư.

- Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế, phòng làm việc, chi phí điện, nước sinh hoạt và một số chi phí khác của bộ phận quản lý nhà chung cư.

2

Chi phí quản lý nhà chung cư

2% (giá bán căn hộ)

- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, chi phí BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương trả cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp.

1% (giá bán căn hộ)

- Chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp quản lý vận hành. Việc trích, quản lý và sử dụng khấu hao tài sản cố định

1% (giá bán căn hộ)

3

Chi phí quản trị

0,5% (giá bán căn hộ)

4

Lợi nhuận định mức hợp lý cho đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư

7,3% - 12%

5

Thuế giá trị gia tăng:

10% (tổng doanh thu từ kinh doanh)

3. Đối với phần diện tích sử dụng để làm việc và kinh doanh, áp dụng mức thu trên nhân với hệ số 1,2. Kinh phí bảo trì chung cư (2% tiền bán nhà) chỉ được sử dụng cho việc bảo trì chung cư, không được sử dụng vào việc quản lý, vận hành nhà chung cư và các mục đích khác.
4. Trường hợp giữa bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ đã có thỏa thuận về các điều kiện liên quan đến giá trị dịch vụ nhà chung cư thì thực hiện theo thỏa thuận đó;
Các loại dịch vụ chưa có hoặc có nhưng chưa đủ thành phần công việc (về tần suất, chất lượng) trong giá dịch vụ nhà chung cư được ban hành theo quyết định này, thì người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp tổ chức vận hành, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thỏa thuận với nhau theo đúng các quy định hiện hành.