Document: Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND tiêu chí hỗ trợ đối với xã khó khăn Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND tiêu chí hỗ trợ đối với xã khó khăn Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định và chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 như sau:
1. Về tiêu chí xác định xã khó khăn trên cơ sở tính điểm của từng xã hàng năm theo 5 yếu tố:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) hộ nghèo và hộ cận nghèo theo 4 mức và thang điểm sau:
- Dưới 7,47%: 10 điểm;
- Từ 7,47% đến dưới 10%: 20 điểm;
- Từ 10% đến dưới 15%: 30 điểm;
- Từ 15% trở lên: 40 điểm.
b) Hệ số phụ cấp khu vực theo 2 mức phụ cấp và thang điểm sau:
- Phụ cấp hệ số 0,1: 5 điểm;
- Phụ cấp hệ số 0,2: 10 điểm.
c) Kinh phí ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho các xã theo 3 mức và thang điểm sau:
- Dưới 755 triệu đồng/năm: 5 điểm;
- Từ 755 đến dưới 1.000 triệu đồng/năm: 10 điểm;
- Từ trên 1.000 triệu đồng: 15 điểm.
d) Dân số theo 3 mức và thang điểm sau
- Dưới 11.785 người: 5 điểm;
- Từ 11.785 người đến dưới 14.000 người: 10 điểm;
- Từ trên 14.000 người: 15 điểm.
đ) Cơ sở hạ tầng theo 3 mức và thang điểm sau:
- Khó khăn: 5 điểm;
- Rất khó khăn: 10 điểm;
- Đặc biệt khó khăn: 20 điểm.
2. Về chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh như sau:
a) Kinh phí hỗ trợ là 1,5 tỷ đồng/xã/năm. Kinh phí được cấp hàng năm từ ngân sách tỉnh;
b) Nội dung hỗ trợ: Hệ thống giao thông nông thôn; hệ thống thủy lợi; trường học; trạm xá; thiết chế văn hóa (hạ tầng).
c) Thời gian thực hiện hỗ trợ: Từ năm 2012 đến năm 2015.

Content:
Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định và chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 như sau:
1. Về tiêu chí xác định xã khó khăn trên cơ sở tính điểm của từng xã hàng năm theo 5 yếu tố:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) hộ nghèo và hộ cận nghèo theo 4 mức và thang điểm sau:
- Dưới 7,47%: 10 điểm;
- Từ 7,47% đến dưới 10%: 20 điểm;
- Từ 10% đến dưới 15%: 30 điểm;
- Từ 15% trở lên: 40 điểm.
b) Hệ số phụ cấp khu vực theo 2 mức phụ cấp và thang điểm sau:
- Phụ cấp hệ số 0,1: 5 điểm;
- Phụ cấp hệ số 0,2: 10 điểm.
c) Kinh phí ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho các xã theo 3 mức và thang điểm sau:
- Dưới 755 triệu đồng/năm: 5 điểm;
- Từ 755 đến dưới 1.000 triệu đồng/năm: 10 điểm;
- Từ trên 1.000 triệu đồng: 15 điểm.
d) Dân số theo 3 mức và thang điểm sau
- Dưới 11.785 người: 5 điểm;
- Từ 11.785 người đến dưới 14.000 người: 10 điểm;
- Từ trên 14.000 người: 15 điểm.
đ) Cơ sở hạ tầng theo 3 mức và thang điểm sau:
- Khó khăn: 5 điểm;
- Rất khó khăn: 10 điểm;
- Đặc biệt khó khăn: 20 điểm.
2. Về chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh như sau:
a) Kinh phí hỗ trợ là 1,5 tỷ đồng/xã/năm. Kinh phí được cấp hàng năm từ ngân sách tỉnh;
b) Nội dung hỗ trợ: Hệ thống giao thông nông thôn; hệ thống thủy lợi; trường học; trạm xá; thiết chế văn hóa (hạ tầng).
c) Thời gian thực hiện hỗ trợ: Từ năm 2012 đến năm 2015.