Document: Điều 1 Quyết định 991/QĐ-TTg 2015 Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực Tiểu vùng sông Mê Công

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "991/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "991/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "991/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "991/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "991/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 991/QĐ-TTg 2015 Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực Tiểu vùng sông Mê Công có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực Tiểu vùng sông Mê Công, giai đoạn 2” (vốn viện trợ bổ sung) do ADB tài trợ không hoàn lại với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Y tế.
2. Mục tiêu tổng quát của Dự án: Giảm tỷ lệ mắc, tử vong do bệnh truyền nhiễm, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm vùng nhiệt đới ít được quan tâm. Hỗ trợ công tác kiểm soát bệnh truyền nhiễm trong nước và phối hợp với các nước trong khu vực phòng chống dịch bệnh. Nâng cao sức khỏe cho người dân khu vực tiểu vùng sông Mê Công, góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) 4, 5, 6.
3. Các kết quả chính của Dự án:
- Các chính sách, chiến lược và tài liệu phòng chống bệnh truyền nhiễm (trong đó có sốt rét) được cập nhật, sửa đổi; các văn bản quy phạm pháp luật được phổ biến, áp dụng trong phạm vi cả nước.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng trong công tác quản lý, giám sát, thống kê, báo cáo số liệu.
- Kết quả các nghiên cứu về sốt rét được phổ biến và làm cơ sở xây dựng các giải pháp về chuyên môn kỹ thuật phù hợp trong công tác phòng chống bệnh sốt rét.
- Giảm số mắc/chết do sốt rét tại 02 tỉnh Đắk Nông, Bình Phước.
- Cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện, xã được tập huấn đào tạo.
- Người dân các vùng nguy cơ được cung cấp kiến thức, từng bước thay đổi hành vi về phòng chống bệnh sốt rét.
- Chia sẻ kiến thức, thông tin và tăng cường hợp tác khu vực trong phòng chống bệnh sốt rét thông qua tổ chức và cử cán bộ tham gia các hội thảo khu vực.
4. Thời gian thực hiện: 2015 - 2016.
5. Tổng hạn mức vốn của Dự án: 2.731.800 USD bao gồm:
a) Vốn ODA viện trợ không hoàn lại: 2.481.800 USD.
b) Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 250.000 USD (bằng tiền mặt), trong đó vốn đối ứng của Trung ương (Bộ Y tế) là 200.000 USD, các địa phương là 50.000 USD.
6. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước:
- Đối với vốn ODA: Thực hiện phương thức cấp phát cho Bộ Y tế đối với hoạt động do Bộ trực tiếp thực hiện, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương đối với các hoạt động do địa phương thực hiện.
- Vốn đối ứng của Dự án: Vốn đối ứng của Trung ương do Bộ Y tế bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước (chi quản lý hành chính) được giao hàng năm để thực hiện, vốn đối ứng của địa phương do ngân sách địa phương bố trí.

Content:
Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực Tiểu vùng sông Mê Công, giai đoạn 2” (vốn viện trợ bổ sung) do ADB tài trợ không hoàn lại với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Y tế.
2. Mục tiêu tổng quát của Dự án: Giảm tỷ lệ mắc, tử vong do bệnh truyền nhiễm, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm vùng nhiệt đới ít được quan tâm. Hỗ trợ công tác kiểm soát bệnh truyền nhiễm trong nước và phối hợp với các nước trong khu vực phòng chống dịch bệnh. Nâng cao sức khỏe cho người dân khu vực tiểu vùng sông Mê Công, góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) 4, 5, 6.
3. Các kết quả chính của Dự án:
- Các chính sách, chiến lược và tài liệu phòng chống bệnh truyền nhiễm (trong đó có sốt rét) được cập nhật, sửa đổi; các văn bản quy phạm pháp luật được phổ biến, áp dụng trong phạm vi cả nước.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng trong công tác quản lý, giám sát, thống kê, báo cáo số liệu.
- Kết quả các nghiên cứu về sốt rét được phổ biến và làm cơ sở xây dựng các giải pháp về chuyên môn kỹ thuật phù hợp trong công tác phòng chống bệnh sốt rét.
- Giảm số mắc/chết do sốt rét tại 02 tỉnh Đắk Nông, Bình Phước.
- Cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện, xã được tập huấn đào tạo.
- Người dân các vùng nguy cơ được cung cấp kiến thức, từng bước thay đổi hành vi về phòng chống bệnh sốt rét.
- Chia sẻ kiến thức, thông tin và tăng cường hợp tác khu vực trong phòng chống bệnh sốt rét thông qua tổ chức và cử cán bộ tham gia các hội thảo khu vực.
4. Thời gian thực hiện: 2015 - 2016.
5. Tổng hạn mức vốn của Dự án: 2.731.800 USD bao gồm:
a) Vốn ODA viện trợ không hoàn lại: 2.481.800 USD.
b) Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 250.000 USD (bằng tiền mặt), trong đó vốn đối ứng của Trung ương (Bộ Y tế) là 200.000 USD, các địa phương là 50.000 USD.
6. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước:
- Đối với vốn ODA: Thực hiện phương thức cấp phát cho Bộ Y tế đối với hoạt động do Bộ trực tiếp thực hiện, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương đối với các hoạt động do địa phương thực hiện.
- Vốn đối ứng của Dự án: Vốn đối ứng của Trung ương do Bộ Y tế bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước (chi quản lý hành chính) được giao hàng năm để thực hiện, vốn đối ứng của địa phương do ngân sách địa phương bố trí.