Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2011 quy hoạch sự nghiệp giáo dục Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2011 quy hoạch sự nghiệp giáo dục Thanh Hóa

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
...
2. Nguồn vốn và tổng mức đầu tư phục vụ quy hoạch:
2.1. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL và giáo viên: 109.000 tr. đ
2.1.1 Đào tạo trên chuẩn: 52.000 người x 20% x 1tr x 3 năm = 31.200 tr. đ
2.1.2. Bồi dưỡng thường xuyên 52.000 người/2 x 300.000 đ x 10 năm = 78.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm; Nguồn kinh phí của Dự án Đào tạo, Bồi dưỡng giáo viên thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục.
Phân kỳ đầu tư : Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch
2.2. Xây dựng CSVC: Đối với trường Mầm non tính nhu cầu các phòng chức năng; trường Tiểu học tính nhu cầu các phòng chức năng, hiệu bộ; trường THCS và THPT: Phòng học bộ môn, nhà tập đa năng, Hiệu bộ;
2.2.1. Phòng lớp học : (Theo dự tính mầm non 6.800 lớp/nhóm, Tiểu học 9.500 lớp, THCS 6.300 lớp, THPT 2.500 lớp)
Xây dựng 9.040 phòng: 2.200.000 tr. đ
(Vốn TW 80% = 1.760 tỷ, NS tỉnh 10% = 220 tỷ, NS huyện xã 10% = 220 tỷ).
Phân kỳ đầu tư: Hoàn thành trong giai đoạn 2011-2015
2.2.2. Phòng chức năng 3.047.000 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 1.200 tr/trường = 373.000 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 3 .000 tr, đ/tr = 810.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 6.000 tr. đ/tr = 1.464.000 tr. đ
- THPT: 40 tr x 10.000 tr. đ/tr = 400.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm của tỉnh dành cho SNGD; nguồn chương trình mục tiêu, dự án của trung ương; nguồn ngân sách của cấp huyện, xã; nguồn huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ.
Cơ cấu nguồn vốn: NS tỉnh và CTMTQG 70% ≈ 2.100 tỷ, các huyện xã 25% = 750 tỷ; huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ 5% ≈ 197 tỷ).
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư hoàn thành 30%
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành mục tiêu đầu tư.
2.3. Nhu cầu trang thiết bị (thiết bị chủ yếu cho các phòng chức năng, phòng bộ môn): 162.100 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 100 tr/trường = 31.100 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 200 tr, đ/tr = 54.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 250 tr. đ/tr = 61 000 tr. đ
- THPT: 40 trường x 400 tr. đ/tr = 16.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm 50% ; Nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục 50%.
Phân kỳ đầu tư: Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch.
Tổng nhu cầu: 5.518 tỷ đồng ( NS cấp tỉnh và TW 80% ≈ 4.100 tỷ đồng; nguồn NS cấp huyện, xã và cộng đồng 20% ≈ 1.418 tỷ đồng )
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: 3.300 tỷ ( Chủ yếu là nguồn vốn Kiên cố hóa trường lớp học theo Quyết định 20 của Thủ tướng Chính phủ)
- Giai đoạn 2016-2020: 2.218 tỷ

Content:
Nguồn vốn và tổng mức đầu tư phục vụ quy hoạch:
2.1. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL và giáo viên: 109.000 tr. đ
2.1.1 Đào tạo trên chuẩn: 52.000 người x 20% x 1tr x 3 năm = 31.200 tr. đ
2.1.Bồi dưỡng thường xuyên 52.000 người/2 x 300.000 đ x 10 năm = 78.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm; Nguồn kinh phí của Dự án Đào tạo, Bồi dưỡng giáo viên thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục.
Phân kỳ đầu tư : Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch
2.Xây dựng CSVC: Đối với trường Mầm non tính nhu cầu các phòng chức năng; trường Tiểu học tính nhu cầu các phòng chức năng, hiệu bộ; trường THCS và THPT: Phòng học bộ môn, nhà tập đa năng, Hiệu bộ;
2.2.1. Phòng lớp học : (Theo dự tính mầm non 6.800 lớp/nhóm, Tiểu học 9.500 lớp, THCS 6.300 lớp, THPT 2.500 lớp)
Xây dựng 9.040 phòng: 2.200.000 tr. đ
(Vốn TW 80% = 1.760 tỷ, NS tỉnh 10% = 220 tỷ, NS huyện xã 10% = 220 tỷ).
Phân kỳ đầu tư: Hoàn thành trong giai đoạn 2011-2015
2.2.Phòng chức năng 3.047.000 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 1.200 tr/trường = 373.000 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 3 .000 tr, đ/tr = 810.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 6.000 tr. đ/tr = 1.464.000 tr. đ
- THPT: 40 tr x 10.000 tr. đ/tr = 400.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm của tỉnh dành cho SNGD; nguồn chương trình mục tiêu, dự án của trung ương; nguồn ngân sách của cấp huyện, xã; nguồn huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ.
Cơ cấu nguồn vốn: NS tỉnh và CTMTQG 70% ≈ 2.100 tỷ, các huyện xã 25% = 750 tỷ; huy động cộng đồng theo quy chế dân chủ 5% ≈ 197 tỷ).
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư hoàn thành 30%
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành mục tiêu đầu tư.
2.3. Nhu cầu trang thiết bị (thiết bị chủ yếu cho các phòng chức năng, phòng bộ môn): 162.100 tr. đ
- Mầm non: 311 trường x 100 tr/trường = 31.100 tr. đ
- Tiểu học 270 trường x 200 tr, đ/tr = 54.000 tr. đ
- THCS: 244 trường x 250 tr. đ/tr = 61 000 tr. đ
- THPT: 40 trường x 400 tr. đ/tr = 16.000 tr. đ
Nguồn kinh phí: Từ kinh phí chi thường xuyên trong dự toán NSNN của các đơn vị được giao hàng năm 50% ; Nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục 50%.
Phân kỳ đầu tư: Kinh phí này được thực hiện đầu tư hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch.
Tổng nhu cầu: 5.518 tỷ đồng ( NS cấp tỉnh và TW 80% ≈ 4.100 tỷ đồng; nguồn NS cấp huyện, xã và cộng đồng 20% ≈ 1.418 tỷ đồng )
Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: 3.300 tỷ ( Chủ yếu là nguồn vốn Kiên cố hóa trường lớp học theo Quyết định 20 của Thủ tướng Chính phủ)
- Giai đoạn 2016-2020: 2.218 tỷ