Document: Điều 59 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 59 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 59. -
1. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư được hoàn lại số thuế lợi tức đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Tái đầu tư vào những dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư nêu tại Điều 54 của Nghị định này;
Vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở lên;
Đã góp đủ vốn pháp định ghi trong Giấy phép đầu tư.
2. Mức hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư như sau:
100% đối với các dự án quy định tại khoản 3 Điều 54 của Nghị định này;
75% đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 54 của Nghị định này;
50% đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều 54 của Nghị định này.
3. Khi có yêu cầu dùng lợi nhuận tái đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin hoàn thuế tái đầu tư.
b. Giấy phép đầu tư hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư đối với dự án tái đầu tư.
c. Giấy chứng nhận của cơ quan thuế về số thuế lợi tức đã nộp.
4. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho nhà đầu tư; trong trường hợp được chấp thuận, nhà đầu tư được làm thủ tục hoàn thuế lợi tức cho phần lợi nhuận của mình dùng để tài đầu tư. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa chấp thuận, Bộ Tài chính phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp số lợi nhuận tái đầu tư không đưa vào tái đầu tư, thì nhà đầu tư phải thoái trả phần thuế lợi tức đã được hoàn, kể cả lãi và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 59. -
1. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư được hoàn lại số thuế lợi tức đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Tái đầu tư vào những dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư nêu tại Điều 54 của Nghị định này;
Vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở lên;
Đã góp đủ vốn pháp định ghi trong Giấy phép đầu tư.
2. Mức hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư như sau:
100% đối với các dự án quy định tại khoản 3 Điều 54 của Nghị định này;
75% đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 54 của Nghị định này;
50% đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều 54 của Nghị định này.
3. Khi có yêu cầu dùng lợi nhuận tái đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin hoàn thuế tái đầu tư.
b. Giấy phép đầu tư hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư đối với dự án tái đầu tư.
c. Giấy chứng nhận của cơ quan thuế về số thuế lợi tức đã nộp.
4. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho nhà đầu tư; trong trường hợp được chấp thuận, nhà đầu tư được làm thủ tục hoàn thuế lợi tức cho phần lợi nhuận của mình dùng để tài đầu tư. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa chấp thuận, Bộ Tài chính phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp số lợi nhuận tái đầu tư không đưa vào tái đầu tư, thì nhà đầu tư phải thoái trả phần thuế lợi tức đã được hoàn, kể cả lãi và bị xử lý theo quy định của pháp luật.