Document: Điều 1 Quyết định  813-QĐ ấn định khoản thu của Công ty đại lý tàu biển Việt Nam và thể thức thanh toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/07/1963", "sign_number": "813-QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/07/1963", "sign_number": "813-QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/07/1963", "sign_number": "813-QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/07/1963", "sign_number": "813-QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/07/1963", "sign_number": "813-QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  813-QĐ ấn định khoản thu của Công ty đại lý tàu biển Việt Nam và thể thức thanh toán có nội dung như sau:

Điều 1. –
Công ty đại lý tàu biển Việt Nam làm thủ tục cho tàu vào và ra cảng, cho việc giao nhận và xếp dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu, cho việc hành khách xuất nhập cảnh, được thu các khoản phí sau đây:
a) Khoản thu theo dung lượng, theo trọng tải của tầu hoặc theo công suất của máy.

Rúp

Bảng Anh

- Tầu có dung lượng thực dụng đăng ký mỗi tôn-nô.

0,092 rúp

9đ

- Tầu nhỏ, tầu lai không có dung lượng thực dụng đăng ký mỗi mã lực của máy chính.

0,061 rúp

6đ

- Sà lan mỗi tấn

0,061 rúp

6đ

Khoản đại lý phí này tăng, giảm trong những trường hợp sau đây:

- Tầu neo ở ngoài phạm vi cảng để lên xuống hàng hóa.

tăng 20%

- Tầu vào cảng không phải để xếp dỡ hàng hóa mà vì những lý do như sửa chữa, tránh bão v.v…

giảm 50%

Tầu vào lấy than, một chuyến phải vào hai cảng mới lấy đủ số than định lấy…

ở cảng thứ nhất thu 100%, ở cảng thứ hai thu 50%

Chú thích:
- Khoản đại lý phí này chỉ thu một lần đối với một chuyến tầu vào và ra cảng.
- Trường hợp cùng một chuyến tầu vào cảng để xếp dỡ hàng, có hai người ủy nhiệm, thì người ủy nhiệm thứ nhất trả 100%, người ủy nhiệm thứ hai trả 50%.
- Phần lẻ của tôn-nô, mã lực và tấn quy tròn là 1 tôn-nô, 1 mã lực và 1 tấn để tính tiền.
b) Khoản thu theo khối lượng hàng hóa xếp dỡ (theo vận đơn).

Rúp

Bảng Anh

- Hàng đóng bao, đóng kiện, 500 tấn đầu, mỗi tấn.

0,61 rúp

6đ

Từ tấn thứ 501 trở đi mỗi tấn.

0,031 rúp

3đ

- Hàng rời (không đóng bao, đóng kiện, không bó )500 tấn đầu mỗi tấn.

0,031 rúp

3đ

Từ tấn thứ 501 trở đi mỗi tấn

0,031 rúp

1đ,5

Chú thích: Công ty căn cứ vào trọng lượng hàng hóa ghi ở vận đơn để tính khoản đại lý phí này.
- Phần lẻ của tấn quy tròn là 1 tấn để tính tiền.
c) Khoản thu theo số về hành khách xuất nhập cảnh

Rúp

Bảng Anh

1 vé

0,612 rúp

4$ 10đ

1/2 vé

0,306 rúp

2$ 05đ

Content:
Điều 1. –
Công ty đại lý tàu biển Việt Nam làm thủ tục cho tàu vào và ra cảng, cho việc giao nhận và xếp dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu, cho việc hành khách xuất nhập cảnh, được thu các khoản phí sau đây:
a) Khoản thu theo dung lượng, theo trọng tải của tầu hoặc theo công suất của máy.

Rúp

Bảng Anh

- Tầu có dung lượng thực dụng đăng ký mỗi tôn-nô.

0,092 rúp

9đ

- Tầu nhỏ, tầu lai không có dung lượng thực dụng đăng ký mỗi mã lực của máy chính.

0,061 rúp

6đ

- Sà lan mỗi tấn

0,061 rúp

6đ

Khoản đại lý phí này tăng, giảm trong những trường hợp sau đây:

- Tầu neo ở ngoài phạm vi cảng để lên xuống hàng hóa.

tăng 20%

- Tầu vào cảng không phải để xếp dỡ hàng hóa mà vì những lý do như sửa chữa, tránh bão v.v…

giảm 50%

Tầu vào lấy than, một chuyến phải vào hai cảng mới lấy đủ số than định lấy…

ở cảng thứ nhất thu 100%, ở cảng thứ hai thu 50%

Chú thích:
- Khoản đại lý phí này chỉ thu một lần đối với một chuyến tầu vào và ra cảng.
- Trường hợp cùng một chuyến tầu vào cảng để xếp dỡ hàng, có hai người ủy nhiệm, thì người ủy nhiệm thứ nhất trả 100%, người ủy nhiệm thứ hai trả 50%.
- Phần lẻ của tôn-nô, mã lực và tấn quy tròn là 1 tôn-nô, 1 mã lực và 1 tấn để tính tiền.
b) Khoản thu theo khối lượng hàng hóa xếp dỡ (theo vận đơn).

Rúp

Bảng Anh

- Hàng đóng bao, đóng kiện, 500 tấn đầu, mỗi tấn.

0,61 rúp

6đ

Từ tấn thứ 501 trở đi mỗi tấn.

0,031 rúp

3đ

- Hàng rời (không đóng bao, đóng kiện, không bó )500 tấn đầu mỗi tấn.

0,031 rúp

3đ

Từ tấn thứ 501 trở đi mỗi tấn

0,031 rúp

1đ,5

Chú thích: Công ty căn cứ vào trọng lượng hàng hóa ghi ở vận đơn để tính khoản đại lý phí này.
- Phần lẻ của tấn quy tròn là 1 tấn để tính tiền.
c) Khoản thu theo số về hành khách xuất nhập cảnh

Rúp

Bảng Anh

1 vé

0,612 rúp

4$ 10đ

1/2 vé

0,306 rúp

2$ 05đ