Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2016/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2016/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của UBND tỉnh về phối hợp quản lý Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh.
...
10. Bổ sung khoản 13 vào Điều 12 như sau:
“13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Thực hiện công tác tham mưu quản lý Nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Luật Hợp tác xã và các văn bản, chính sách của Trung ương, địa phương có liên quan đến lĩnh vực Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Đề án, Chương trình, Kế hoạch nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp gắn phát triển Hợp tác xã nông nghiệp, tái cơ cấu ngành nông nghiệp với Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để các Hợp tác xã nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.
c) Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp: Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, tham quan học tập kinh nghiệm cho cán bộ quản lý Hợp tác xã, thành viên Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp và cán bộ công chức tham mưu quản lý Nhà nước các cấp về kinh tế tập thể; chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, kết nối cung cầu sản xuất, tiêu thụ giữa Hợp tác xã nông dân với doanh nghiệp; chính sách về ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; hỗ trợ các Hợp tác xã nông nghiệp xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng mã vùng trồng, chứng nhận chất lượng… đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm đặc trưng của Hợp tác xã; hỗ trợ Hợp tác xã liên kết, hợp tác sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất theo các dự án của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các chính sách khác theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình Hợp tác xã nông nghiệp, Tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến, nông dân trong sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất, xây dựng chính sách hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành.
f) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các ngành liên quan tư vấn, hướng dẫn các Hợp tác xã, Tổ hợp tác tiếp cận các chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh. Phối hợp các sở, ngành, địa phương giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất giải quyết khó khăn vướng mắc của Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp.
g) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, phân bổ nguồn vốn đầu tư của Trung ương hỗ trợ cho Hợp tác xã nông nghiệp theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Kinh tế tập thể, Hợp tác xã giai đoạn 2021-2025.
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo hoạt động đặc thù của Hợp tác xã nông nghiệp và phân loại Hợp tác xã nông nghiệp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BNNPTNT , Thông tư 09/2017/TT- BNNPTNT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

Content:
Bổ sung khoản 13 vào Điều 12 như sau:
“13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Thực hiện công tác tham mưu quản lý Nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Luật Hợp tác xã và các văn bản, chính sách của Trung ương, địa phương có liên quan đến lĩnh vực Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Đề án, Chương trình, Kế hoạch nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp gắn phát triển Hợp tác xã nông nghiệp, tái cơ cấu ngành nông nghiệp với Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để các Hợp tác xã nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.
c) Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp: Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, tham quan học tập kinh nghiệm cho cán bộ quản lý Hợp tác xã, thành viên Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp và cán bộ công chức tham mưu quản lý Nhà nước các cấp về kinh tế tập thể; chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, kết nối cung cầu sản xuất, tiêu thụ giữa Hợp tác xã nông dân với doanh nghiệp; chính sách về ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; hỗ trợ các Hợp tác xã nông nghiệp xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng mã vùng trồng, chứng nhận chất lượng… đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm đặc trưng của Hợp tác xã; hỗ trợ Hợp tác xã liên kết, hợp tác sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất theo các dự án của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các chính sách khác theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình Hợp tác xã nông nghiệp, Tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến, nông dân trong sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất, xây dựng chính sách hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành.
f) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các ngành liên quan tư vấn, hướng dẫn các Hợp tác xã, Tổ hợp tác tiếp cận các chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh. Phối hợp các sở, ngành, địa phương giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất giải quyết khó khăn vướng mắc của Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp.
g) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, phân bổ nguồn vốn đầu tư của Trung ương hỗ trợ cho Hợp tác xã nông nghiệp theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Kinh tế tập thể, Hợp tác xã giai đoạn 2021-2025.
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo hoạt động đặc thù của Hợp tác xã nông nghiệp và phân loại Hợp tác xã nông nghiệp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BNNPTNT , Thông tư 09/2017/TT- BNNPTNT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.