Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2338/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "2338/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2338/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 (viết tắt là Kế hoạch hành động REDD+) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường trữ lượng các-bon, qua đó góp phần đạt được các mục tiêu của Chương trình hành động quốc gia về biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động REDD+ quốc gia và các chính sách có liên quan khác.
- Bảo vệ vững chắc diện tích rừng hiện có, góp phần bảo vệ nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Phấn đấu tăng độ che phủ rừng toàn tỉnh lên 50% vào năm 2020.
- Nâng cao giá trị của rừng gắn với triển khai có hiệu quả chủ trương tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; ưu tiên phát triển cây ăn quả trên đất dốc, cây lâm sản ngoài gỗ, cây đa mục tiêu để người làm nghề rừng thực sự có thu nhập, từng bước làm giàu từ rừng và thay thế cây lương thực ở những nơi không có điều kiện thâm canh, năng suất thấp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững; phát huy vai trò hạt nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trồng rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản. Từ đó, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh, quốc phòng gắn với bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, thông qua việc giải quyết các nguyên nhân dẫn đến mất rừng, suy thoái rừng, rào cản tăng cường trữ lượng các-bon rừng, mục tiêu cụ thể của PRAP tỉnh Sơn La được đặt ra như sau:
1.2.1. Giai đoạn 2017 - 2020
...
b) Mục tiêu xác định cho khu vực ưu tiên
+ Tỷ lệ rừng trồng thành rừng đạt 85% trở lên, thu nhập từ rừng đạt 60 triệu đồng/ha vào cuối năm 2020.
+ Duy trì được trữ lượng, diện tích rừng tự nhiên hiện có, 30% diện tích rừng nghèo trở thành rừng trung bình vào cuối năm 2020.
+ Số vụ cháy rừng và diện tích rừng bị cháy/năm giảm 10% trở lên so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Diện tích đất có rừng bị lấn chiếm làm nương rẫy giảm 70% so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng từ giai đoạn 2010 - 2016 (1.503 ha) và diện tích mới phát sinh trong giai đoạn 2017 - 2020.
+ Nâng cao hiệu quả của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
+ Nâng cao nhận thức về REDD+.
1.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Tập trung quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao độ che phủ của rừng bình quân 0,2%/năm;
- Triển khai thực hiện các hoạt động REDD+ trên địa bàn toàn tỉnh; lồng ghép các hoạt động REDD+ vào chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo vệ và phát triển rừng của Quốc gia và chi trả DVMTR; tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Mục tiêu xác định cho khu vực ưu tiên
+ Tỷ lệ rừng trồng thành rừng đạt 85% trở lên, thu nhập từ rừng đạt 60 triệu đồng/ha vào cuối năm 2020.
+ Duy trì được trữ lượng, diện tích rừng tự nhiên hiện có, 30% diện tích rừng nghèo trở thành rừng trung bình vào cuối năm 2020.
+ Số vụ cháy rừng và diện tích rừng bị cháy/năm giảm 10% trở lên so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Diện tích đất có rừng bị lấn chiếm làm nương rẫy giảm 70% so với giai đoạn (2010 - 2016).
+ Hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng từ giai đoạn 2010 - 2016 (1.503 ha) và diện tích mới phát sinh trong giai đoạn 2017 - 2020.
+ Nâng cao hiệu quả của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
+ Nâng cao nhận thức về REDD+.
1.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Tập trung quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao độ che phủ của rừng bình quân 0,2%/năm;
- Triển khai thực hiện các hoạt động REDD+ trên địa bàn toàn tỉnh; lồng ghép các hoạt động REDD+ vào chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo vệ và phát triển rừng của Quốc gia và chi trả DVMTR; tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.