Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1443/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1443/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển các lĩnh vực xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; giảm nghèo, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với ứng dụng khoa học, công nghệ.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khai thác tiềm năng, thế mạnh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phát triển kinh tế biển, du lịch, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phấn đấu đưa Trà Vinh trở thành tỉnh phát triển khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, có tính liên kết với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong quá trình phát triển.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Khuyến khích và hỗ trợ nông dân hình thành các tổ hợp tác có khả năng hoạt động theo chuỗi sản phẩm có tính liên kết cao, thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, cánh đồng lớn, chuyên canh có quy mô lớn và ổn định đảm bảo phát triển bền vững.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản: Chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang làm kinh tế nông nghiệp. Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đổi mới phương thức tổ chức theo hướng sản xuất hàng hóa, chuỗi giá trị. Phấn đấu đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản bình quân đạt 2,5%/năm. Cụ thể:
a) Về trồng trọt: Phát triển ngành trồng trọt, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xác định cây lúa là cây trồng chủ lực trong 10-15 năm tới, chú trọng thâm canh nâng cao chất lượng lúa hàng hóa; tập trung chuyển diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang luân canh cây màu, nuôi thủy sản, trồng cây ăn trái.
b) Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, chăn nuôi công nghiệp), phấn đấu tăng trưởng ngành chăn nuôi bình quân đạt từ 5,5 - 6%/năm.
c) Về thủy sản: Xác định đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Xây dựng ngành thủy sản của tỉnh thành ngành sản xuất hàng hóa, theo hướng hiện đại; khoảng 80 - 90% diện tích nuôi tôm cá thâm canh, bán thâm canh áp dụng quy trình VietGAP vào năm 2030.
d) Về lâm nghiệp: Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng tốt đất quy hoạch rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái; xã hội hóa ngành lâm nghiệp. Khuyến khích thực hiện thuê, nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng kết hợp nuôi thủy sản. Phấn đấu độ che phủ của rừng đến năm 2030 đạt khoảng 8%.

Content:
Khuyến khích và hỗ trợ nông dân hình thành các tổ hợp tác có khả năng hoạt động theo chuỗi sản phẩm có tính liên kết cao, thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, cánh đồng lớn, chuyên canh có quy mô lớn và ổn định đảm bảo phát triển bền vững.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản: Chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang làm kinh tế nông nghiệp. Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đổi mới phương thức tổ chức theo hướng sản xuất hàng hóa, chuỗi giá trị. Phấn đấu đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản bình quân đạt 2,5%/năm. Cụ thể:
a) Về trồng trọt: Phát triển ngành trồng trọt, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xác định cây lúa là cây trồng chủ lực trong 10-15 năm tới, chú trọng thâm canh nâng cao chất lượng lúa hàng hóa; tập trung chuyển diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang luân canh cây màu, nuôi thủy sản, trồng cây ăn trái.
b) Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, chăn nuôi công nghiệp), phấn đấu tăng trưởng ngành chăn nuôi bình quân đạt từ 5,5 - 6%/năm.
c) Về thủy sản: Xác định đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Xây dựng ngành thủy sản của tỉnh thành ngành sản xuất hàng hóa, theo hướng hiện đại; khoảng 80 - 90% diện tích nuôi tôm cá thâm canh, bán thâm canh áp dụng quy trình VietGAP vào năm 2030.
Về lâm nghiệp: Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng tốt đất quy hoạch rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái; xã hội hóa ngành lâm nghiệp. Khuyến khích thực hiện thuê, nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng kết hợp nuôi thủy sản. Phấn đấu độ che phủ của rừng đến năm 2030 đạt khoảng 8%.