Document: Điều 3 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND khung giá các loại rừng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/03/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/03/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/03/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/03/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/03/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND khung giá các loại rừng An Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Khung giá các loại rừng
1. Khung giá các loại rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang là căn cứ để sử dụng đối với các trường hợp thực hiện các quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.
3. Bảng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
Chi tiết khung giá các loại rừng cho các huyện, thị xã, thành phố có rừng trên địa bàn tỉnh theo các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:
a) Phụ lục I: Khung giá các loại rừng tự nhiên, được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Phụ lục II: Khung giá các loại rừng trồng dưới 5 năm, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Phụ lục III: Khung giá các loại rừng trồng từ năm thứ 5, được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Phụ lục IV: Phương xác xác định khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng.
đ) Phụ lục V: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng tự nhiên.
e) Phụ lục VI: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng trồng.

Content:
Điều 3. Khung giá các loại rừng
1. Khung giá các loại rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang là căn cứ để sử dụng đối với các trường hợp thực hiện các quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.
3. Bảng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
Chi tiết khung giá các loại rừng cho các huyện, thị xã, thành phố có rừng trên địa bàn tỉnh theo các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:
a) Phụ lục I: Khung giá các loại rừng tự nhiên, được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Phụ lục II: Khung giá các loại rừng trồng dưới 5 năm, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Phụ lục III: Khung giá các loại rừng trồng từ năm thứ 5, được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Phụ lục IV: Phương xác xác định khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng.
đ) Phụ lục V: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng tự nhiên.
e) Phụ lục VI: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng trồng.