Document: Điều 11 Thông tư 08/2017/TT-NHNN quy định trình tự thủ tục giám sát ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "08/2017/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "08/2017/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "08/2017/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "08/2017/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "08/2017/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 08/2017/TT-NHNN quy định trình tự thủ tục giám sát ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 11. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô và hồ sơ giám sát an toàn vĩ mô
1. Trên cơ sở các đánh giá, phân tích thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, đơn vị giám sát an toàn vĩ mô lập các loại báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô được lập định kỳ hàng quý (ngoại trừ quý IV), năm và được lập đột xuất khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô quý được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô năm được hoàn thành trước ngày cuối cùng của quý đầu tiên năm tiếp theo.
3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô lập hồ sơ giám sát vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống. Hồ sơ giám sát vĩ mô bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập từ các nguồn quy định tại Điều 6 Thông tư này, các báo cáo giám sát an toàn vĩ mô và các tài liệu liên quan khác. Hồ sơ giám sát vĩ mô được lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành về lưu trữ và được sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.

Content:
Điều 11. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô và hồ sơ giám sát an toàn vĩ mô
1. Trên cơ sở các đánh giá, phân tích thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, đơn vị giám sát an toàn vĩ mô lập các loại báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô được lập định kỳ hàng quý (ngoại trừ quý IV), năm và được lập đột xuất khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô quý được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô năm được hoàn thành trước ngày cuối cùng của quý đầu tiên năm tiếp theo.
3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô lập hồ sơ giám sát vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống. Hồ sơ giám sát vĩ mô bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập từ các nguồn quy định tại Điều 6 Thông tư này, các báo cáo giám sát an toàn vĩ mô và các tài liệu liên quan khác. Hồ sơ giám sát vĩ mô được lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành về lưu trữ và được sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.