Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND quản lý bảo trì hệ thống đường huyện đường xã Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND quản lý bảo trì hệ thống đường huyện đường xã Nghệ An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 87/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh về Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:
...
4. Thay thế Điều 6 như sau:
“Điều 6. Lập, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
6.1. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên.
6.2. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì
a) Đối với đường huyện:
Hàng năm Phòng Công thương (Quản lý đô thị) phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch huyện lập Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ (bao gồm cả khối lượng và kế hoạch vốn) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
b) Đối với đường xã:
Hàng năm ban Tài chính xã lập Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ (bao gồm cả khối lượng và kế hoạch vốn), trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, phân bổ đối với từng tuyến đường xã đảm bảo hiệu quả.
c) Việc điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ do Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt thực hiện việc điều chỉnh”

Content:
Thay thế Điều 6 như sau:
“Điều 6. Lập, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
6.1. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên.
6.2. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì
a) Đối với đường huyện:
Hàng năm Phòng Công thương (Quản lý đô thị) phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch huyện lập Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ (bao gồm cả khối lượng và kế hoạch vốn) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
b) Đối với đường xã:
Hàng năm ban Tài chính xã lập Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ (bao gồm cả khối lượng và kế hoạch vốn), trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, phân bổ đối với từng tuyến đường xã đảm bảo hiệu quả.
c) Việc điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ do Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt thực hiện việc điều chỉnh”