Document: Điều 9 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Quyết toán thuế tài nguyên
1. Xác định thuế tài nguyên phải nộp đối với dầu thô, condensate:
a) Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate phải nộp:

Thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên

Trong đó:
+ Sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên khai thác và xuất bán trong kỳ tính thuế.
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 18%.
b) Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp:

Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate
phải nộp trong kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, condensate trong kỳ tính thuế

Trong đó:
+ Thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này.
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, condensate trong kỳ tính thuế là giá bình quân gia quyền của sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
Ví dụ 3: Xác định giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.
Giả sử sản lượng dầu thô bán trong kỳ tính thuế là 1.400.000 thùng, được bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là 500.000 thùng, giá bán 65 USD/thùng; lô 2 có sản lượng là 600.000 thùng, giá bán 68 USD/thùng; lô 3 có sản lượng là 300.000 thùng, giá bán 70 USD/thùng.

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế

=

(500.000 x 65) + (600.000 x 68) + (300.000 x 70)

=

67,36 USD/ thùng

1.400.000

2. Xác định thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên phải nộp:
a) Xác định thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế:

Thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế

x

Thuế suất thuế tài nguyên

x

Số ngày khai thác khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế

Trong đó :
+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên thực tế khai thác, giữ được và xuất bán trong kỳ tính thuế chia (:) cho số ngày khai thác trong kỳ tính thuế.
+ Thuế suất thuế tài nguyên quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
+ Số ngày khai thác khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân.
b) Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế:

Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên

Trong đó :
+ Thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo điểm a khoản 2 Điều này.
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt. Trường hợp trong năm, có nhiều mức giá khác nhau thì giá tính thuế tài nguyên là giá bình quân gia quyền của sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.

Content:
Điều 9. Quyết toán thuế tài nguyên
1. Xác định thuế tài nguyên phải nộp đối với dầu thô, condensate:
a) Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate phải nộp:

Thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên

Trong đó:
+ Sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên khai thác và xuất bán trong kỳ tính thuế.
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 18%.
b) Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp:

Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate
phải nộp trong kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, condensate trong kỳ tính thuế

Trong đó:
+ Thuế tài nguyên bằng dầu thô, condensate phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này.
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, condensate trong kỳ tính thuế là giá bình quân gia quyền của sản lượng dầu thô, condensate chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
Ví dụ 3: Xác định giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.
Giả sử sản lượng dầu thô bán trong kỳ tính thuế là 1.400.000 thùng, được bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là 500.000 thùng, giá bán 65 USD/thùng; lô 2 có sản lượng là 600.000 thùng, giá bán 68 USD/thùng; lô 3 có sản lượng là 300.000 thùng, giá bán 70 USD/thùng.

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế

=

(500.000 x 65) + (600.000 x 68) + (300.000 x 70)

=

67,36 USD/ thùng

1.400.000

2. Xác định thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên phải nộp:
a) Xác định thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế:

Thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế

x

Thuế suất thuế tài nguyên

x

Số ngày khai thác khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế

Trong đó :
+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên thực tế khai thác, giữ được và xuất bán trong kỳ tính thuế chia (:) cho số ngày khai thác trong kỳ tính thuế.
+ Thuế suất thuế tài nguyên quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
+ Số ngày khai thác khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân.
b) Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế:

Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên

Trong đó :
+ Thuế tài nguyên tính bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo điểm a khoản 2 Điều này.
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt. Trường hợp trong năm, có nhiều mức giá khác nhau thì giá tính thuế tài nguyên là giá bình quân gia quyền của sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.