Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 324/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Bạc Liêu 2007

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "23/05/2007", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "23/05/2007", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "23/05/2007", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "23/05/2007", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "23/05/2007", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 324/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Bạc Liêu 2007

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển các siêu thị:
Siêu thị là loại hình kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích, trang bị kỹ thuật, trình độ quản lý tổ chức kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Phát triển siêu thị phù hợp với xu thế phát triển đô thị và cụm dân cư. Đến năm 2010, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư các siêu thị tại thị xã Bạc Liêu, một số thị trấn trung tâm trong tỉnh. Đến năm 2020 hình thành các siêu thị ở các trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh, đồng thời phát triển thêm các cửa hàng tự chọn loại vừa và nhỏ tại các cụm thương mại phù hợp với phát triển sức mua của xã hội.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỦ YẾU
1. Trung tâm Thương mại tỉnh Bạc Liêu:
- Quy mô dự án: 02 ha.
- Chức năng: Kinh doanh thương mại - dịch vụ tổng hợp phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
- Địa điểm: Trung tâm thị xã Bạc Liêu.
- Dự kiến tổng vốn đầu tư: 40 tỷ đồng.
- Thời gian thực hiện: 2007 - 2010.
2. Trung tâm xúc tiến thương mại tỉnh Bạc Liêu:
- Quy mô dự án: 30.000 m2.
- Chức năng: Tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, trưng bày giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin thị trường.
- Địa điểm: Phường 7 - Thị xã Bạc Liêu.
- Dự kiến tổng vốn đầu tư: 30 tỷ đồng.
- Thời gian thực hiện: 2008 - 2012.
3. Trung tâm thương mại - dịch vụ các huyện:
- Quy mô dự án: 1 - 1,5 ha.
- Chức năng: Kinh doanh thương mại - dịch vụ tổng hợp phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân thị trấn, các huyện và những vùng lân cận.
- Địa điểm: Trung tâm thị trấn các huyện trong tỉnh.
- Dự kiến tổng vốn đầu tư: 25 tỷ/1 trung tâm.
- Thời gian thực hiện: 2007 - 2015.
4. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống chợ:
...
d) Các chợ còn lại:
- Số lượng chợ:
+ Chợ loại I: 9 chợ.
+ Chợ loại II: 14 chợ.
- Quy mô:
+ Chợ loại I: 1.000 m2/chợ.
+ Chợ loại II: 800 m2/chợ.
+ Chợ loại III: 500 m2/chợ.
- Địa điểm: Trên địa bàn toàn tỉnh.
- Dự kiến vốn đầu tư:
+ Chợ loại I: 20 tỷ đồng/chợ.
+ Chợ loại II: 10 tỷ đồng/chợ.
+ Chợ loại III: 1 tỷ đồng/chợ.
- Thời gian thực hiện: 2007 - 2020.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển thị trường và lưu thông hàng hóa:
a) Thị trường khu vực đô thị: Là khu vực thị trường có dung lượng hàng hóa lớn, đầu mối giao lưu hàng hóa giữa các khu vực trong và ngoài tỉnh, phát luồng hàng hóa đi các nơi. Do đó cần phải nhanh chóng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật kinh doanh thương mại theo hướng hiện đại, văn minh. Đẩy mạnh đầu tư các loại hình dịch vụ khác như: Vận tải, kho bãi, dịch vụ, thông tin liên lạc để bổ trợ cho phát triển thương mại;
b) Thị trường nông thôn: Quy hoạch phát triển hệ thống các chợ nông thôn, từng bước đồng bộ với hệ thống thương mại trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy mô sản xuất hàng hóa của địa phương và nhu cầu, sức mua của các tầng lớp dân cư. Khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt động thương mại tại các chợ nông thôn, đặc biệt là kinh tế hộ, xây dựng các cửa hàng cửa hiệu trực tiếp thu mua hàng hóa địa phương cung ứng vật tư hàng tiêu dùng cho nhân dân trên địa bàn;
c) Thị trường xuất khẩu: Tăng mức độ thâm nhập các thị trường trọng điểm, từng bước tiếp cận thị trường mới có tiềm năng, hình thành cơ cấu thị trường xuất khẩu phù hợp để hạn chế ảnh hưởng xấu đối với xuất khẩu khi có biến động lớn xảy ra. Tập trung phát triển xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường và mặt hàng; đối với những mặt hàng Bạc Liêu có lợi thế so sánh cần tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển thị trường, chủ động sáng tạo, nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro khi tham gia hội nhập kinh tế thế giới.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các đoàn khảo sát thị trường tìm kiếm bạn hàng và cơ hội kinh doanh trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ triển lãm; tổ chức quảng cáo, xuất bản các ấn phẩm quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài tỉnh mở các chi nhánh, văn phòng đại diện để xúc tiến thương mại tỉnh làm đầu mối kết nối và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về vốn, thu hút đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2010 là 1.200 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2020 là 5.000 tỷ đồng; phương châm xã hội hóa trong đầu tư, kêu gọi các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, liên doanh, liên kết thông qua công tác xúc tiến thương mại và đầu tư, đấu thầu dự án, đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đầu tư theo các phương thức đầu tư khác đã nêu tại Luật Đầu tư. Trong đó :
- Ngân sách Nhà nước chỉ đầu tư kết cấu hạ tầng các trung tâm thương mại, đầu tư kết cấu hạ tầng chợ loại I; chợ trung tâm cụm xã theo chương trình mục tiêu; hỗ trợ đầu tư các chợ thuộc địa bàn các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc chương trình quốc gia, chương trình phát triển trung tâm cụm xã;
- Huy động các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng chợ loại II và loại III; doanh nghiệp và cá nhân đầu tư xây dựng nhà chợ, các sạp hàng, quầy hàng, các công trình hạ tầng khác; được sử dụng quyền sử dụng đất, các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng để đầu tư cải tạo, nâng cấp chợ theo quy định của pháp luật.
4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh;
- Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về thương mại, quản lý thị trường, đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, nhanh gọn cho chủ đầu tư và nhà kinh doanh;
- Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, lực lượng cán bộ có đủ năng lực cho các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại, nhất là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, lực lượng quản lý thị trường;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống tiêu cực; ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, hoạt động kinh doanh trái phép.
Phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện tốt công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành thương mại trong chương trình phát triển nguồn nhân lực chung của tỉnh;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại trong lĩnh vực tin học thương mại điện tử, quản lý kinh doanh siêu thị;
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà nước trong ngành thương mại đủ trình độ theo yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.

Content:
Các chợ còn lại:
- Số lượng chợ:
+ Chợ loại I: 9 chợ.
+ Chợ loại II: 14 chợ.
- Quy mô:
+ Chợ loại I: 1.000 m2/chợ.
+ Chợ loại II: 800 m2/chợ.
+ Chợ loại III: 500 m2/chợ.
- Địa điểm: Trên địa bàn toàn tỉnh.
- Dự kiến vốn đầu tư:
+ Chợ loại I: 20 tỷ đồng/chợ.
+ Chợ loại II: 10 tỷ đồng/chợ.
+ Chợ loại III: 1 tỷ đồng/chợ.
- Thời gian thực hiện: 2007 - 2020.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển thị trường và lưu thông hàng hóa:
a) Thị trường khu vực đô thị: Là khu vực thị trường có dung lượng hàng hóa lớn, đầu mối giao lưu hàng hóa giữa các khu vực trong và ngoài tỉnh, phát luồng hàng hóa đi các nơi. Do đó cần phải nhanh chóng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật kinh doanh thương mại theo hướng hiện đại, văn minh. Đẩy mạnh đầu tư các loại hình dịch vụ khác như: Vận tải, kho bãi, dịch vụ, thông tin liên lạc để bổ trợ cho phát triển thương mại;
b) Thị trường nông thôn: Quy hoạch phát triển hệ thống các chợ nông thôn, từng bước đồng bộ với hệ thống thương mại trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy mô sản xuất hàng hóa của địa phương và nhu cầu, sức mua của các tầng lớp dân cư. Khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt động thương mại tại các chợ nông thôn, đặc biệt là kinh tế hộ, xây dựng các cửa hàng cửa hiệu trực tiếp thu mua hàng hóa địa phương cung ứng vật tư hàng tiêu dùng cho nhân dân trên địa bàn;
c) Thị trường xuất khẩu: Tăng mức độ thâm nhập các thị trường trọng điểm, từng bước tiếp cận thị trường mới có tiềm năng, hình thành cơ cấu thị trường xuất khẩu phù hợp để hạn chế ảnh hưởng xấu đối với xuất khẩu khi có biến động lớn xảy ra. Tập trung phát triển xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường và mặt hàng; đối với những mặt hàng Bạc Liêu có lợi thế so sánh cần tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển thị trường, chủ động sáng tạo, nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro khi tham gia hội nhập kinh tế thế giới.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các đoàn khảo sát thị trường tìm kiếm bạn hàng và cơ hội kinh doanh trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ triển lãm; tổ chức quảng cáo, xuất bản các ấn phẩm quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài tỉnh mở các chi nhánh, văn phòng đại diện để xúc tiến thương mại tỉnh làm đầu mối kết nối và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về vốn, thu hút đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2010 là 1.200 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2020 là 5.000 tỷ đồng; phương châm xã hội hóa trong đầu tư, kêu gọi các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, liên doanh, liên kết thông qua công tác xúc tiến thương mại và đầu tư, đấu thầu dự án, đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đầu tư theo các phương thức đầu tư khác đã nêu tại Luật Đầu tư. Trong đó :
- Ngân sách Nhà nước chỉ đầu tư kết cấu hạ tầng các trung tâm thương mại, đầu tư kết cấu hạ tầng chợ loại I; chợ trung tâm cụm xã theo chương trình mục tiêu; hỗ trợ đầu tư các chợ thuộc địa bàn các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc chương trình quốc gia, chương trình phát triển trung tâm cụm xã;
- Huy động các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng chợ loại II và loại III; doanh nghiệp và cá nhân đầu tư xây dựng nhà chợ, các sạp hàng, quầy hàng, các công trình hạ tầng khác; được sử dụng quyền sử dụng đất, các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng để đầu tư cải tạo, nâng cấp chợ theo quy định của pháp luật.
4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh;
- Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về thương mại, quản lý thị trường, đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, nhanh gọn cho chủ đầu tư và nhà kinh doanh;
- Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, lực lượng cán bộ có đủ năng lực cho các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại, nhất là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, lực lượng quản lý thị trường;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống tiêu cực; ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, hoạt động kinh doanh trái phép.
Phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện tốt công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành thương mại trong chương trình phát triển nguồn nhân lực chung của tỉnh;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại trong lĩnh vực tin học thương mại điện tử, quản lý kinh doanh siêu thị;
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà nước trong ngành thương mại đủ trình độ theo yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.