Document: Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (có Đề án chi tiết đính kèm) sau đây gọi tắt là Đề án, với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu: Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững cả về kinh tế-xã hội và môi trường nhằm nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của ngành gắn với xây dựng nông thôn mới, cải thiện đời sống của nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường; Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
a) Nâng cao tốc độ tăng trưởng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng, lợi thế so sánh và giảm chi phí trung gian; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, hướng tới xuất khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành đạt trên 4,5%/năm, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha canh tác trồng trọt đạt trên 120 triệu đồng/năm.
b) Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo. Đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 60% thu nhập bình quân đầu người trên toàn tỉnh; 40% số xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới;
c) Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm tác động tiêu cực đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, duy trì ổn định độ che phủ rừng trên 50%.
2. Quan điểm tái cơ cấu
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành; phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học... bảo đảm phát triển bền vững;
- Thực hiện theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp từng vùng, từng lĩnh vực, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội;
- Nhà nước định hướng tái cơ cấu bằng các cơ chế, chính sách; tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động; hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống; tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng, nông dân và doanh nghiệp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Trọng tâm của tái cơ cấu là phát triển nông sản, hàng hóa lợi thế có sức cạnh tranh trên thị trường, hiện thực hóa bằng các chương trình ưu tiên; Tăng hàm lượng khoa học công nghệ, nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa lợi thế theo yêu cầu thị trường; Tái cơ cấu từng sản phẩm đồng bộ về quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, nguồn giống, công nghệ, thị trường và chính sách. Đẩy mạnh chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhưng vẫn đảm bảo có thể trồng lúa khi cần thiết.
3. Phạm vi của đề án
Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp Hòa Bình theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững sẽ tập trung các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất những sản phẩm chủ lực có tỷ trọng lớn và lợi thế của tỉnh gồm: Rau an toàn; mía ăn tươi; cây ăn quả có múi; gia súc, gia cầm; cá lồng trên vùng hồ Hòa Bình và rừng kinh doanh gỗ lớn.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Sản xuất nông nghiệp
Giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 4,5%/ năm.
1.1. Trồng trọt
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 4,04%/năm; Đến năm 2020, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 69,8% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, giá trị sản phẩm thu được trên một ha canh tác gấp 1,5 lần so với năm 2015.
Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao giá trị sản phẩm thu được trên đất trồng lúa, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực. Diện tích trồng Ngô trên 41 nghìn ha, sản lượng ngô đạt trên 16,8 vạn tấn trong đó diện tích ngô vụ Đông chiếm 10%; Diện tích trồng cây ăn quả đạt trên 11 nghìn ha, giá trị thu nhập bình quân 350 ÷ 400 triệu đồng/ha/năm trong đó trồng cam an toàn 5 nghìn ha, 70% diện tích cho thu hoạch đạt sản lượng trên 100.000 tấn;
- Đổi mới tư duy, cách thức tổ chức sản xuất trồng trọt theo hướng tập trung các sản phẩm chủ lực, đồng bộ các khâu kỹ thuật trên cánh đồng lớn; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tăng cường áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững; Thực hiện quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải nông nghiệp; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và các hình thức canh tác tiết kiệm nước;
- Tập trung hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm;
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nhân rộng các mô hình canh tác bền vững, mô hình liên kết sản xuất kinh doanh;
- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, kiến thức và kỹ năng quản lý kinh tế theo định hướng thị trường cho nông dân;
- Thí điểm và mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ xuất khẩu.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển trồng rau an toàn tập trung.
- Mục tiêu đến năm 2020: Có trên 6,3 nghìn ha chuyên canh sản xuất rau an toàn; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt trên 500 triệu đồng/năm; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau, rau an toàn, rau bản địa, vùng sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu thị trường.
(2) Phát triển trồng cây ăn quả có múi
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích cây ăn quả có múi trên 6 nghìn ha; sản lượng trên 100.000 nghìn tấn; giá trị so sánh trên hai nghìn năm trăm tỷ đồng; trên 30% diện tích được chứng nhận sản xuất sản phẩm an toàn.
- Nhiệm vụ: Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm cây có múi theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, tập trung, quy mô lớn, chuyên canh ổn định, lâu dài trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
(3) Nâng cao giá trị mía ăn tươi
- Mục tiêu đến năm 2020: Ổn định diện tích trên 7,5 nghìn ha; năng suất 72 tấn/ha; giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; giá trị thu nhập đạt trên 150 triệu đồng/ha.
- Nhiệm vụ: Ổn định diện tích, tăng năng suất, nâng cao chất lượng trên cơ sở đồng bộ sản xuất, đẩy mạnh chế biến, hỗ trợ lưu thông và tiêu thụ.
1.2. Chăn nuôi
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân ngành chăn nuôi đạt 5,8%/năm, giảm chi phí trung gian 1%/năm; đến năm 2020, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 29,85% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; Phát triển đàn lợn đến năm 2020 trên 500 nghìn con. Đẩy mạnh chăn nuôi lợn công nghiệp tại các trang trại tư nhân đạt 20% tổng sản lượng; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 48,5 nghìn tấn, sản lượng trứng gia cầm đạt 38,6 triệu quả, giá trị tăng thêm đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư;
- Cải thiện giống và phát triển chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp;
- Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp chế biến đa dạng sản phẩm; cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn;
- Khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến;
- Chuyển chăn nuôi trâu, bò lấy sức kéo sang nuôi thịt;
- Phát triển đàn lợn giống ngoại ông bà tạo nguồn giống cho sản xuất;
- Áp dụng hệ thống quản lý kiểm soát nguy cơ ô nhiễm đất và nước từ chất thải chăn nuôi và phát triển nguồn năng lượng tái tạo từ các phụ phẩm của ngành chăn nuôi; quản lý vùng nuôi an toàn về môi trường.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Mục tiêu đến năm 2020: sản lượng thịt hơi xuất chuồng từ các cơ sở nuôi đạt 35 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt 38 triệu quả; giá trị so sánh trên 400 tỷ đồng, chiếm 25% giá trị đàn lợn và gia cầm; trên 80% trang trại, gia trại cơ sở chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải;
- Nhiệm vụ: Phát triển sản xuất chăn nuôi công nghiệp khép kín tại các gia trại, trang trại xa khu dân cư, kết hợp hình thành vùng an toàn dịch bệnh cho các vùng nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, giết mổ công nghiệp quy mô lớn, tập trung ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy; Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh an toàn vùng nuôi.
2. Thủy sản
Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 12%/năm; Đến năm 2020, giá trị sản xuất thủy sản đạt trên 360 tỷ đồng, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng 6% giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 3.020 ha, có 4.200 lồng nuôi cá, sản lượng thủy sản đạt trên 9,2 nghìn tấn. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Đẩy mạnh nuôi trồng các loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao trên các thủy vực lớn bằng lồng nuôi cải tiến sử dụng thức ăn công nghiệp;
- Tăng cường thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, các loài cá bản địa trên ao hồ; phát triển thủy sản theo hướng bền vững trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới;
- Đầu tư phát triển hệ thống sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất khép kín theo chuỗi giá trị;
- Đẩy mạnh liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể với cá sông Đà.
- Bảo vệ, khai thác hiệu quả nguồn lợi thủy sản và môi trường; Ổn định sản lượng khai thác, quản lý khai thác theo kích cỡ, xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản vùng hồ sông Đà.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà
- Mục tiêu đến năm 2020: Có 4,2 nghìn lồng nuôi trên lòng hồ thủy điện Hòa Bình; tổng thể tích 178.000 m3; sản lượng trên 3,8 nghìn tấn; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Khai thác hợp lý tiềm năng lợi thế mặt nước để nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian; Tăng số lồng nuôi công nghiệp bằng lồng cải tiến; Lựa chọn và phát triển nuôi các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao.
3. Lâm nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 5,5%/năm; Đến năm 2020, ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 11,2% giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản; Độ che phủ rừng trên 50%, sản lượng gỗ khai thác 410.000m3, tỷ lệ diện tích và sản lượng gỗ dân dụng, xây dựng cơ bản chiếm 70%, giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1,1 nghìn tỷ đồng, một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non sang khai thác gỗ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu;
- Đẩy mạnh phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể cây dược liệu bản địa có lợi thế như: Xạ đen, gừng, nghệ, xa nhân, ba kich.. trên đất rừng.
- Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao; khuyến khích đầu tư trồng rừng theo hướng thâm canh, điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng;
- Nghiên cứu, bình tuyển, phát triển trồng các loài cây gỗ lớn, mọc nhanh có giá trị kinh tế cao thay thế cây keo;
- Tăng cường năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; cải thiện sinh kế cho cộng đồng thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đa dạng các hoạt động lâm nghiệp góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ lớn
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích khai thác rừng gỗ lớn 3,4 nghìn ha; năng suất tăng 1,5 lần so với năm 2014; 30% diện tích được cấp chứng chỉ rừng FSC; 20% sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Nhiệm vụ: Tăng tỷ trọng rừng kinh tế, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ; chuyển đổi diện tích khai thác gỗ non, gỗ dăm sang khai thác gỗ lớn, gỗ dân dụng và xây dựng cơ bản; đẩy mạnh cấp chứng chỉ rừng với các vùng sản xuất gỗ lớn tập trung;
4. Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nông sản, hàng hóa qua chế biến trên 30%; có 10 làng nghề truyền thông được công nhận. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản;
- Thu hút doanh nghiệp, tập đoàn lớn đầu tư vào chuỗi sản xuất-chế biến-tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh thông qua: liên kết sản xuất tạo ra sản lượng nông sản lớn- đầu tư chế biến tạo ra hàng hóa- tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường lớn trong và ngoài nước.
- Phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sức cạnh tranh, thích hợp với điều kiện của từng địa phương; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề để làm nòng cốt cho sự phát triển, ưu tiên những ngành nghề sử dụng nhiều lao động.
- Hiện đại hóa công nghệ xử lý chất thải, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, 40% số xã cơ bản đạt hoặc duy trì được 19 tiêu chí nông thôn mới; mỗi xã có ít nhất 2 sản phẩm đặc thù; 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh môi trường, 70% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối các làng xã đến thị trấn, thành phố; phát triển các khu, cụm dân cư với cách thức tổ chức cuộc sống tương tự như dân cư thành thị; phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, kỹ thuật phục vụ sản xuất;
- Thu hút và đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân thành hạt nhân phát triển sản xuất khu vực nông thôn.
- Lựa chọn và đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm đặc thù của xã; tăng cường xây dựng mô hình điểm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất;
- Hỗ trợ, đầu tư tập trung và đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề...; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh;
- Chuyển đổi các làng nghề có điều kiện thành các điểm du lịch, gắn kết sản phẩm làng nghề và nông sản với các điểm du lịch, kết nối các tuyến du lịch trong vùng và giữa các vùng lân cận;
- Xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động làng nghề, trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao chất lượng chiến lược, quy hoạch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát điều chỉnh chiến lược phát triển ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cần bổ sung nội dung tái cơ cấu ngành.
- Tiếp tục lập mới và rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế địa phương; đảm bảo thực hiện hiệu quả chiến lược tăng trưởng xanh và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; Trước mắt tập trung rà soát điều chỉnh: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp, Quy hoạch vùng sản xuất trồng trọt tập trung, Quy hoạch trồng cây có múi và Quy hoạch thủy lợi và Quy hoạch nông thôn mới; Lập mới: Quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà, Quy hoạch cơ sở chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản, Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu, Quy hoạch vùng kinh doanh cây gỗ lớn; Quy hoạch đê điều.
- Gắn chiến lược với xây dựng quy hoạch, kế hoạch; kết hợp giữa quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh với quy hoạch ngành, lĩnh vực;
- Quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đã phê duyệt;
- Xây dựng chính sách, chương trình, dự án và bố trí nguồn lực thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Tái cơ cấu đầu tư công
- Đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đào tạo phát triển thị trường và tái đầu tư công.
- Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Ưu tiên các chính sách, chương trình, dự án: Phát triển sản phẩm chủ lực; phát triển giống chất lượng cao; giám sát, phòng ngừa và kiểm soát dịch, bệnh; bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; quản lý lâm nghiệp cộng đồng; phát triển dịch vụ môi trường rừng;
- Thực hiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp- nông thôn có kết hợp hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư nhân cùng các tổ chức xã hội để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng cường vốn trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất; tranh thủ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tái cơ cấu ngành.
- Tập trung đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống thủy lợi theo hướng đa chức năng phục vụ cho sản xuất nuôi trồng thủy sản tập trung; ưu tiên các chương trình, dự án thủy lợi đầu mối kết hợp nuôi trồng thủy sản tập trung; hỗ trợ về công nghệ các phương pháp tưới công nghệ cao.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi giải quyết nhanh các yêu cầu và đáp ứng có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên đầu tư công nghệ bảo quản, chế biến; xử lý chất thải, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ đa dạng sinh học, hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
- Tăng cường xây dựng, bảo hộ nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm lợi thế của địa phương nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm đặc thù, đặc sản của địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Đổi mới quan hệ sản xuất
a) Thu hút và phát huy vai trò Doanh nghiệp
- Đẩy mạnh các hình thức liên kết theo chuỗi giá trị gia tăng từ cung cấp đầu vào- tổ chức sản xuất -chế biến -tiêu thụ giữa các tập đoàn lớn, doanh nghiệp với nông dân và tổ chức đại diện của nông dân, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò đầu mối, nòng cốt nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh hàng nông sản.
- Phát huy vai trò đầu mối tổ chức sản xuất theo cánh đồng lớn gắn với chuỗi giá trị của doanh nghiệp nhằm kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và truy suất nguồn gốc nông sản;
- Khuyến khích Doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Hỗ trợ Doanh nghiệp quảng bá, xây dựng nhãn hiệu các sản phẩm lợi thế của tỉnh, tạo điều kiện tiêu thụ hàng hóa nông sản ra thị trường ngoại tỉnh;
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng tỷ lệ vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào nông nghiệp;
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng; đảm bảo cạnh tranh công bằng; cung cấp các dịch vụ kiểm dịch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng các quy định, tiêu chuẩn quản lý quốc gia nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân;
- Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân (đối tác công tư, hợp tác công tư,...) để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công;
- Thực hiện sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành, chú trọng sắp xếp đổi mới các công ty nông lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhằm nâng cao hiệu quả, trách nhiệm của công ty một thành viên khai thác công trình thủy lợi; thiết lập và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức quản lý khai thác các công trình thủy lợi và nước sinh hoạt nông thôn.
b) Nâng cao hoạt động Hợp tác xã, tổ hợp tác
- Khuyến khích hộ cá thể liên kết sản xuất thành tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong tình hình mới;
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã (HTX) với các doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác;
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để cán bộ, nhân dân hiểu rõ về Luật Hợp tác xã, bản chất, vị trí, vai trò và cách thức tổ chức HTX; nâng cao chất lượng hoạt động ban chủ nhiệm và xã viên HTX nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình tiên tiến;
- Ban hành và cụ thể hóa một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể;
- Xây dựng mô hình HTX dịch vụ tổng hợp toàn xã; Khuyến khích mở rộng danh mục ngành nghề kinh doanh nông nghiệp ở những lĩnh vực mới nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả giống, vật tư, phân bón và nông sản;
- Nâng cao năng lực quản lý về kinh tế tập thể cho cán bộ các cấp.
c) Đẩy mạnh các hình thức liên kết sản xuất
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế liên kết sản xuất- chế biến- tiêu thụ với nông dân và các tổ chức đại diện của nông dân tạo thành vùng sản xuất hàng hóa lớn;
- Tập trung phát triển, nhân rộng các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp- nhà khoa học- nông dân thông qua hợp đồng;
- Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị xã hội trong việc vận động tuyên truyền tổ chức lại sản xuất nông nghiệp;
- Đẩy mạnh và xúc tiến thương mại và phát triển thị trường;
- Xây dựng chính sách khuyến khích tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn, khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cá thể với yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm, dịch bệnh, môi trường và an sinh xã hội;
d) Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, sản xuất theo cánh đồng lớn
- Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình cánh đồng lớn, mô hình liên kết sản xuất quy mô lớn hình thành các vùng sản xuất đồng nhất;
- Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
5. Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường nguồn nhân lực thực hiện trong Nông nghiệp và PTNT
5.1. Phát triển nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh công tác khuyến nông
- Nâng cao năng lực hệ thống khuyến nông cơ sở, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho nông dân liên kết sản xuất, phát triển các sản phẩm chủ lực từng vùng;
- Điều chỉnh mạng lưới cơ sở đào tạo khuyến nông cho phù hợp với yêu cầu quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng vùng nông thôn;
- Xây dựng dự án khuyến nông trọng điểm phục vụ phát triển vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung; ứng dụng công nghệ cao.
b) Phát triển đào tạo nghề
- Đào tạo ngành nghề cho lao động nông thôn tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hướng tới doanh nghiệp là nơi đào tạo chính, gắn đào tạo nghề với sản xuất thực tiễn;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; tạo điều kiện cho lao động sau đào tạo nghề được vay vốn phát triển sản xuất;
- Hoàn thiện chính sách và tập trung đào tạo kiến thức, kỹ năng cho thanh niên nông thôn để lựa chọn và phát triển nghề phù hợp, chú trọng đào tạo nghề công nghiệp - dịch vụ.
6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp, chương trình ưu tiên của Đề án
Tích cực tuyên truyền, quán triệt phổ biến chủ trương, nội dung của đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh đến các cấp, các ngành liên quan, đến các huyện, thành phố, các đơn vị chuyên môn để nắm bắt và thực hiện triển khai thực hiện các kế hoạch hành động tái cơ cấu lĩnh vực liên quan của đơn vị mình.
IV. VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng khái toán kinh phí Đề án
Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016-2020 là 12.376 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư hỗ trợ các chương trình dự án là: 1.339 tỷ đồng; vốn sản xuất hằng năm của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân là 11.037 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ của các Sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và chính quyền địa phương, các đơn vị chuyên ngành rà soát, bổ sung, lập mới các quy hoạch theo yêu cầu;
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; đề xuất cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội thực hiện Đề án;
- Hướng dẫn các huyện/thành phố xây dựng và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban và Tổ giúp việc để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án;
- Xây dựng các dự án cụ thể theo từng lĩnh vực, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Ngành xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án theo các lĩnh vực được giao.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn, bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm; xây dựng chính sách khuyến khích và hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng cơ chế, chính sách, tham mưu bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Sở Công Thương: Hướng dẫn các địa phương xúc tiến thương mại, thành lập các hiệp hội ngành hàng, hình thành các chợ đầu mối tiêu thụ nông sản; phát triển hệ thống điện tại các vùng sản xuất.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến; chuyển giao các kết quả nghiên cứu phù hợp với điều kiện các địa phương trong tỉnh; duy trì, khai thác hiệu quả nhãn hiệu sản phẩm chủ lực; hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực Nông nghiệp; ưu tiên đề tài, dự án khoa học ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật với sản phẩm lợi thế của tỉnh.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, kiểm soát, quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa); đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
g) Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng chương trình truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp phổ biến đến người dân.
h) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hòa Bình: Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hòa Bình: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo điều kiện và cho các tổ chức, cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất theo các quy định hiện hành.
k) Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiện các nội dung Đề án tái cơ cấu.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các tổ chức chính trị-xã hội
Đề nghị phối hợp chặt chẽ với Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền, phổ biến vận động các đoàn viên, hội viên chủ động, tích cực và tự giác tham gia thực hiện các nội dung, giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Trên cơ sở điều kiện thực tế, tiềm năng lợi thế của địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp;
- Bố trí ngân sách để đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra; tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết hàng năm và các giai đoạn thực hiện Đề án;
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (có Đề án chi tiết đính kèm) sau đây gọi tắt là Đề án, với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu: Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững cả về kinh tế-xã hội và môi trường nhằm nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của ngành gắn với xây dựng nông thôn mới, cải thiện đời sống của nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường; Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
a) Nâng cao tốc độ tăng trưởng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng, lợi thế so sánh và giảm chi phí trung gian; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, hướng tới xuất khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành đạt trên 4,5%/năm, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha canh tác trồng trọt đạt trên 120 triệu đồng/năm.
b) Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo. Đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 60% thu nhập bình quân đầu người trên toàn tỉnh; 40% số xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới;
c) Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm tác động tiêu cực đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, duy trì ổn định độ che phủ rừng trên 50%.
2. Quan điểm tái cơ cấu
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành; phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học... bảo đảm phát triển bền vững;
- Thực hiện theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp từng vùng, từng lĩnh vực, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội;
- Nhà nước định hướng tái cơ cấu bằng các cơ chế, chính sách; tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động; hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống; tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng, nông dân và doanh nghiệp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Trọng tâm của tái cơ cấu là phát triển nông sản, hàng hóa lợi thế có sức cạnh tranh trên thị trường, hiện thực hóa bằng các chương trình ưu tiên; Tăng hàm lượng khoa học công nghệ, nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa lợi thế theo yêu cầu thị trường; Tái cơ cấu từng sản phẩm đồng bộ về quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, nguồn giống, công nghệ, thị trường và chính sách. Đẩy mạnh chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhưng vẫn đảm bảo có thể trồng lúa khi cần thiết.
3. Phạm vi của đề án
Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp Hòa Bình theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững sẽ tập trung các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất những sản phẩm chủ lực có tỷ trọng lớn và lợi thế của tỉnh gồm: Rau an toàn; mía ăn tươi; cây ăn quả có múi; gia súc, gia cầm; cá lồng trên vùng hồ Hòa Bình và rừng kinh doanh gỗ lớn.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Sản xuất nông nghiệp
Giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 4,5%/ năm.
1.1. Trồng trọt
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 4,04%/năm; Đến năm 2020, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 69,8% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, giá trị sản phẩm thu được trên một ha canh tác gấp 1,5 lần so với năm 2015.
Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao giá trị sản phẩm thu được trên đất trồng lúa, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực. Diện tích trồng Ngô trên 41 nghìn ha, sản lượng ngô đạt trên 16,8 vạn tấn trong đó diện tích ngô vụ Đông chiếm 10%; Diện tích trồng cây ăn quả đạt trên 11 nghìn ha, giá trị thu nhập bình quân 350 ÷ 400 triệu đồng/ha/năm trong đó trồng cam an toàn 5 nghìn ha, 70% diện tích cho thu hoạch đạt sản lượng trên 100.000 tấn;
- Đổi mới tư duy, cách thức tổ chức sản xuất trồng trọt theo hướng tập trung các sản phẩm chủ lực, đồng bộ các khâu kỹ thuật trên cánh đồng lớn; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tăng cường áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững; Thực hiện quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải nông nghiệp; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và các hình thức canh tác tiết kiệm nước;
- Tập trung hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm;
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nhân rộng các mô hình canh tác bền vững, mô hình liên kết sản xuất kinh doanh;
- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, kiến thức và kỹ năng quản lý kinh tế theo định hướng thị trường cho nông dân;
- Thí điểm và mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ xuất khẩu.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển trồng rau an toàn tập trung.
- Mục tiêu đến năm 2020: Có trên 6,3 nghìn ha chuyên canh sản xuất rau an toàn; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt trên 500 triệu đồng/năm; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau, rau an toàn, rau bản địa, vùng sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu thị trường.
(2) Phát triển trồng cây ăn quả có múi
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích cây ăn quả có múi trên 6 nghìn ha; sản lượng trên 100.000 nghìn tấn; giá trị so sánh trên hai nghìn năm trăm tỷ đồng; trên 30% diện tích được chứng nhận sản xuất sản phẩm an toàn.
- Nhiệm vụ: Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm cây có múi theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, tập trung, quy mô lớn, chuyên canh ổn định, lâu dài trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
(3) Nâng cao giá trị mía ăn tươi
- Mục tiêu đến năm 2020: Ổn định diện tích trên 7,5 nghìn ha; năng suất 72 tấn/ha; giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; giá trị thu nhập đạt trên 150 triệu đồng/ha.
- Nhiệm vụ: Ổn định diện tích, tăng năng suất, nâng cao chất lượng trên cơ sở đồng bộ sản xuất, đẩy mạnh chế biến, hỗ trợ lưu thông và tiêu thụ.
1.2. Chăn nuôi
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân ngành chăn nuôi đạt 5,8%/năm, giảm chi phí trung gian 1%/năm; đến năm 2020, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 29,85% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; Phát triển đàn lợn đến năm 2020 trên 500 nghìn con. Đẩy mạnh chăn nuôi lợn công nghiệp tại các trang trại tư nhân đạt 20% tổng sản lượng; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 48,5 nghìn tấn, sản lượng trứng gia cầm đạt 38,6 triệu quả, giá trị tăng thêm đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư;
- Cải thiện giống và phát triển chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp;
- Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp chế biến đa dạng sản phẩm; cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn;
- Khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến;
- Chuyển chăn nuôi trâu, bò lấy sức kéo sang nuôi thịt;
- Phát triển đàn lợn giống ngoại ông bà tạo nguồn giống cho sản xuất;
- Áp dụng hệ thống quản lý kiểm soát nguy cơ ô nhiễm đất và nước từ chất thải chăn nuôi và phát triển nguồn năng lượng tái tạo từ các phụ phẩm của ngành chăn nuôi; quản lý vùng nuôi an toàn về môi trường.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Mục tiêu đến năm 2020: sản lượng thịt hơi xuất chuồng từ các cơ sở nuôi đạt 35 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt 38 triệu quả; giá trị so sánh trên 400 tỷ đồng, chiếm 25% giá trị đàn lợn và gia cầm; trên 80% trang trại, gia trại cơ sở chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải;
- Nhiệm vụ: Phát triển sản xuất chăn nuôi công nghiệp khép kín tại các gia trại, trang trại xa khu dân cư, kết hợp hình thành vùng an toàn dịch bệnh cho các vùng nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, giết mổ công nghiệp quy mô lớn, tập trung ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy; Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh an toàn vùng nuôi.
2. Thủy sản
Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 12%/năm; Đến năm 2020, giá trị sản xuất thủy sản đạt trên 360 tỷ đồng, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng 6% giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 3.020 ha, có 4.200 lồng nuôi cá, sản lượng thủy sản đạt trên 9,2 nghìn tấn. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Đẩy mạnh nuôi trồng các loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao trên các thủy vực lớn bằng lồng nuôi cải tiến sử dụng thức ăn công nghiệp;
- Tăng cường thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, các loài cá bản địa trên ao hồ; phát triển thủy sản theo hướng bền vững trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới;
- Đầu tư phát triển hệ thống sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất khép kín theo chuỗi giá trị;
- Đẩy mạnh liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể với cá sông Đà.
- Bảo vệ, khai thác hiệu quả nguồn lợi thủy sản và môi trường; Ổn định sản lượng khai thác, quản lý khai thác theo kích cỡ, xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản vùng hồ sông Đà.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà
- Mục tiêu đến năm 2020: Có 4,2 nghìn lồng nuôi trên lòng hồ thủy điện Hòa Bình; tổng thể tích 178.000 m3; sản lượng trên 3,8 nghìn tấn; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Khai thác hợp lý tiềm năng lợi thế mặt nước để nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian; Tăng số lồng nuôi công nghiệp bằng lồng cải tiến; Lựa chọn và phát triển nuôi các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao.
3. Lâm nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 5,5%/năm; Đến năm 2020, ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 11,2% giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản; Độ che phủ rừng trên 50%, sản lượng gỗ khai thác 410.000m3, tỷ lệ diện tích và sản lượng gỗ dân dụng, xây dựng cơ bản chiếm 70%, giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1,1 nghìn tỷ đồng, một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non sang khai thác gỗ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu;
- Đẩy mạnh phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể cây dược liệu bản địa có lợi thế như: Xạ đen, gừng, nghệ, xa nhân, ba kich.. trên đất rừng.
- Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao; khuyến khích đầu tư trồng rừng theo hướng thâm canh, điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng;
- Nghiên cứu, bình tuyển, phát triển trồng các loài cây gỗ lớn, mọc nhanh có giá trị kinh tế cao thay thế cây keo;
- Tăng cường năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; cải thiện sinh kế cho cộng đồng thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đa dạng các hoạt động lâm nghiệp góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ lớn
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích khai thác rừng gỗ lớn 3,4 nghìn ha; năng suất tăng 1,5 lần so với năm 2014; 30% diện tích được cấp chứng chỉ rừng FSC; 20% sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Nhiệm vụ: Tăng tỷ trọng rừng kinh tế, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ; chuyển đổi diện tích khai thác gỗ non, gỗ dăm sang khai thác gỗ lớn, gỗ dân dụng và xây dựng cơ bản; đẩy mạnh cấp chứng chỉ rừng với các vùng sản xuất gỗ lớn tập trung;
4. Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nông sản, hàng hóa qua chế biến trên 30%; có 10 làng nghề truyền thông được công nhận. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản;
- Thu hút doanh nghiệp, tập đoàn lớn đầu tư vào chuỗi sản xuất-chế biến-tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh thông qua: liên kết sản xuất tạo ra sản lượng nông sản lớn- đầu tư chế biến tạo ra hàng hóa- tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường lớn trong và ngoài nước.
- Phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sức cạnh tranh, thích hợp với điều kiện của từng địa phương; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề để làm nòng cốt cho sự phát triển, ưu tiên những ngành nghề sử dụng nhiều lao động.
- Hiện đại hóa công nghệ xử lý chất thải, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, 40% số xã cơ bản đạt hoặc duy trì được 19 tiêu chí nông thôn mới; mỗi xã có ít nhất 2 sản phẩm đặc thù; 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh môi trường, 70% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối các làng xã đến thị trấn, thành phố; phát triển các khu, cụm dân cư với cách thức tổ chức cuộc sống tương tự như dân cư thành thị; phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, kỹ thuật phục vụ sản xuất;
- Thu hút và đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân thành hạt nhân phát triển sản xuất khu vực nông thôn.
- Lựa chọn và đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm đặc thù của xã; tăng cường xây dựng mô hình điểm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất;
- Hỗ trợ, đầu tư tập trung và đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề...; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh;
- Chuyển đổi các làng nghề có điều kiện thành các điểm du lịch, gắn kết sản phẩm làng nghề và nông sản với các điểm du lịch, kết nối các tuyến du lịch trong vùng và giữa các vùng lân cận;
- Xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động làng nghề, trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao chất lượng chiến lược, quy hoạch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát điều chỉnh chiến lược phát triển ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cần bổ sung nội dung tái cơ cấu ngành.
- Tiếp tục lập mới và rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế địa phương; đảm bảo thực hiện hiệu quả chiến lược tăng trưởng xanh và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; Trước mắt tập trung rà soát điều chỉnh: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp, Quy hoạch vùng sản xuất trồng trọt tập trung, Quy hoạch trồng cây có múi và Quy hoạch thủy lợi và Quy hoạch nông thôn mới; Lập mới: Quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà, Quy hoạch cơ sở chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản, Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu, Quy hoạch vùng kinh doanh cây gỗ lớn; Quy hoạch đê điều.
- Gắn chiến lược với xây dựng quy hoạch, kế hoạch; kết hợp giữa quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh với quy hoạch ngành, lĩnh vực;
- Quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đã phê duyệt;
- Xây dựng chính sách, chương trình, dự án và bố trí nguồn lực thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Tái cơ cấu đầu tư công
- Đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đào tạo phát triển thị trường và tái đầu tư công.
- Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Ưu tiên các chính sách, chương trình, dự án: Phát triển sản phẩm chủ lực; phát triển giống chất lượng cao; giám sát, phòng ngừa và kiểm soát dịch, bệnh; bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; quản lý lâm nghiệp cộng đồng; phát triển dịch vụ môi trường rừng;
- Thực hiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp- nông thôn có kết hợp hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư nhân cùng các tổ chức xã hội để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng cường vốn trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất; tranh thủ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tái cơ cấu ngành.
- Tập trung đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống thủy lợi theo hướng đa chức năng phục vụ cho sản xuất nuôi trồng thủy sản tập trung; ưu tiên các chương trình, dự án thủy lợi đầu mối kết hợp nuôi trồng thủy sản tập trung; hỗ trợ về công nghệ các phương pháp tưới công nghệ cao.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi giải quyết nhanh các yêu cầu và đáp ứng có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên đầu tư công nghệ bảo quản, chế biến; xử lý chất thải, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ đa dạng sinh học, hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
- Tăng cường xây dựng, bảo hộ nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm lợi thế của địa phương nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm đặc thù, đặc sản của địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Đổi mới quan hệ sản xuất
a) Thu hút và phát huy vai trò Doanh nghiệp
- Đẩy mạnh các hình thức liên kết theo chuỗi giá trị gia tăng từ cung cấp đầu vào- tổ chức sản xuất -chế biến -tiêu thụ giữa các tập đoàn lớn, doanh nghiệp với nông dân và tổ chức đại diện của nông dân, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò đầu mối, nòng cốt nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh hàng nông sản.
- Phát huy vai trò đầu mối tổ chức sản xuất theo cánh đồng lớn gắn với chuỗi giá trị của doanh nghiệp nhằm kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và truy suất nguồn gốc nông sản;
- Khuyến khích Doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Hỗ trợ Doanh nghiệp quảng bá, xây dựng nhãn hiệu các sản phẩm lợi thế của tỉnh, tạo điều kiện tiêu thụ hàng hóa nông sản ra thị trường ngoại tỉnh;
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng tỷ lệ vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào nông nghiệp;
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng; đảm bảo cạnh tranh công bằng; cung cấp các dịch vụ kiểm dịch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng các quy định, tiêu chuẩn quản lý quốc gia nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân;
- Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân (đối tác công tư, hợp tác công tư,...) để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công;
- Thực hiện sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành, chú trọng sắp xếp đổi mới các công ty nông lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhằm nâng cao hiệu quả, trách nhiệm của công ty một thành viên khai thác công trình thủy lợi; thiết lập và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức quản lý khai thác các công trình thủy lợi và nước sinh hoạt nông thôn.
b) Nâng cao hoạt động Hợp tác xã, tổ hợp tác
- Khuyến khích hộ cá thể liên kết sản xuất thành tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong tình hình mới;
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã (HTX) với các doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác;
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để cán bộ, nhân dân hiểu rõ về Luật Hợp tác xã, bản chất, vị trí, vai trò và cách thức tổ chức HTX; nâng cao chất lượng hoạt động ban chủ nhiệm và xã viên HTX nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình tiên tiến;
- Ban hành và cụ thể hóa một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể;
- Xây dựng mô hình HTX dịch vụ tổng hợp toàn xã; Khuyến khích mở rộng danh mục ngành nghề kinh doanh nông nghiệp ở những lĩnh vực mới nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả giống, vật tư, phân bón và nông sản;
- Nâng cao năng lực quản lý về kinh tế tập thể cho cán bộ các cấp.
c) Đẩy mạnh các hình thức liên kết sản xuất
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế liên kết sản xuất- chế biến- tiêu thụ với nông dân và các tổ chức đại diện của nông dân tạo thành vùng sản xuất hàng hóa lớn;
- Tập trung phát triển, nhân rộng các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp- nhà khoa học- nông dân thông qua hợp đồng;
- Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị xã hội trong việc vận động tuyên truyền tổ chức lại sản xuất nông nghiệp;
- Đẩy mạnh và xúc tiến thương mại và phát triển thị trường;
- Xây dựng chính sách khuyến khích tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn, khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cá thể với yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm, dịch bệnh, môi trường và an sinh xã hội;
d) Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, sản xuất theo cánh đồng lớn
- Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình cánh đồng lớn, mô hình liên kết sản xuất quy mô lớn hình thành các vùng sản xuất đồng nhất;
- Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
5. Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường nguồn nhân lực thực hiện trong Nông nghiệp và PTNT
5.1. Phát triển nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh công tác khuyến nông
- Nâng cao năng lực hệ thống khuyến nông cơ sở, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho nông dân liên kết sản xuất, phát triển các sản phẩm chủ lực từng vùng;
- Điều chỉnh mạng lưới cơ sở đào tạo khuyến nông cho phù hợp với yêu cầu quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng vùng nông thôn;
- Xây dựng dự án khuyến nông trọng điểm phục vụ phát triển vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung; ứng dụng công nghệ cao.
b) Phát triển đào tạo nghề
- Đào tạo ngành nghề cho lao động nông thôn tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hướng tới doanh nghiệp là nơi đào tạo chính, gắn đào tạo nghề với sản xuất thực tiễn;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; tạo điều kiện cho lao động sau đào tạo nghề được vay vốn phát triển sản xuất;
- Hoàn thiện chính sách và tập trung đào tạo kiến thức, kỹ năng cho thanh niên nông thôn để lựa chọn và phát triển nghề phù hợp, chú trọng đào tạo nghề công nghiệp - dịch vụ.
6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp, chương trình ưu tiên của Đề án
Tích cực tuyên truyền, quán triệt phổ biến chủ trương, nội dung của đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh đến các cấp, các ngành liên quan, đến các huyện, thành phố, các đơn vị chuyên môn để nắm bắt và thực hiện triển khai thực hiện các kế hoạch hành động tái cơ cấu lĩnh vực liên quan của đơn vị mình.
IV. VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng khái toán kinh phí Đề án
Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016-2020 là 12.376 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư hỗ trợ các chương trình dự án là: 1.339 tỷ đồng; vốn sản xuất hằng năm của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân là 11.037 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ của các Sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và chính quyền địa phương, các đơn vị chuyên ngành rà soát, bổ sung, lập mới các quy hoạch theo yêu cầu;
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; đề xuất cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội thực hiện Đề án;
- Hướng dẫn các huyện/thành phố xây dựng và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban và Tổ giúp việc để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án;
- Xây dựng các dự án cụ thể theo từng lĩnh vực, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Ngành xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án theo các lĩnh vực được giao.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn, bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm; xây dựng chính sách khuyến khích và hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng cơ chế, chính sách, tham mưu bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Sở Công Thương: Hướng dẫn các địa phương xúc tiến thương mại, thành lập các hiệp hội ngành hàng, hình thành các chợ đầu mối tiêu thụ nông sản; phát triển hệ thống điện tại các vùng sản xuất.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến; chuyển giao các kết quả nghiên cứu phù hợp với điều kiện các địa phương trong tỉnh; duy trì, khai thác hiệu quả nhãn hiệu sản phẩm chủ lực; hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực Nông nghiệp; ưu tiên đề tài, dự án khoa học ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật với sản phẩm lợi thế của tỉnh.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, kiểm soát, quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa); đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
g) Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng chương trình truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp phổ biến đến người dân.
h) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hòa Bình: Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hòa Bình: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo điều kiện và cho các tổ chức, cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất theo các quy định hiện hành.
k) Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiện các nội dung Đề án tái cơ cấu.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các tổ chức chính trị-xã hội
Đề nghị phối hợp chặt chẽ với Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền, phổ biến vận động các đoàn viên, hội viên chủ động, tích cực và tự giác tham gia thực hiện các nội dung, giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Trên cơ sở điều kiện thực tế, tiềm năng lợi thế của địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp;
- Bố trí ngân sách để đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra; tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết hàng năm và các giai đoạn thực hiện Đề án;
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn.