Document: Điều 1 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung quản lý tài nguyên nước Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung quản lý tài nguyên nước Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước
2. Các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 ngày 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; khoản 1 Điều 7 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường và có Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép. Quá trình hoạt động theo giấy phép phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp được quy định cụ thể trong khoản 1 Điều 1 Nghị định số 41/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP , Nghị định số 41/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
3. Bổ sung khoản 5, Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại, trả lại giấy phép tài nguyên nước
5. Trình tự, thủ tục trả lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 38, khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 2, khoản 4, Điều 38 Nghị định 02/2023/NĐ-CP .
3. Rà soát, đôn đốc đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
a) Đăng ký khai thác nước mặt:
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát tờ khai cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
b) Đăng ký khai thác nước dưới đất:
Căn cứ Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và tờ khai đăng ký cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 38 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
5. Bổ sung khoản 17, Điều 14 như sau:
“17. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 28 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 17 như sau:
“5. Tổ chức rà soát, hướng dẫn thủ tục và thực hiện tiếp nhận tờ khai đăng ký khai thác nước dưới đất đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c, khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
7. Sửa đổi khoản 1, Điều 19 như sau:
“1. Định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (đối với các giấy phép xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước) và hành nghề khoan nước dưới đất về Sở Tài nguyên và Môi trường, theo Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước; Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước
2. Các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 ngày 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; khoản 1 Điều 7 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường và có Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép. Quá trình hoạt động theo giấy phép phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp được quy định cụ thể trong khoản 1 Điều 1 Nghị định số 41/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP , Nghị định số 41/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
3. Bổ sung khoản 5, Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm định, cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại, trả lại giấy phép tài nguyên nước
5. Trình tự, thủ tục trả lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 38, khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 2, khoản 4, Điều 38 Nghị định 02/2023/NĐ-CP .
3. Rà soát, đôn đốc đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
a) Đăng ký khai thác nước mặt:
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát tờ khai cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
b) Đăng ký khai thác nước dưới đất:
Căn cứ Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và tờ khai đăng ký cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 38 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
5. Bổ sung khoản 17, Điều 14 như sau:
“17. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 28 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 17 như sau:
“5. Tổ chức rà soát, hướng dẫn thủ tục và thực hiện tiếp nhận tờ khai đăng ký khai thác nước dưới đất đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c, khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.
7. Sửa đổi khoản 1, Điều 19 như sau:
“1. Định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (đối với các giấy phép xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước) và hành nghề khoan nước dưới đất về Sở Tài nguyên và Môi trường, theo Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước; Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.”.