Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-UBND Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Thừa Thiên Huế 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-UBND Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Thừa Thiên Huế 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
c) Thủy sản
- Đối với vùng nuôi nước ngọt: Ổn định diện tích nuôi ao hồ hiện có (2.100 ha), phát triển nuôi cá hồ thủy lợi, thủy điện, hồ chứa tự nhiên khoảng 500 - 800 hạ, nuôi lồng từ 500 - 1.000 lồng năm 2020; đổi mới cơ cấu nuôi, nâng cao chất lượng các đối tượng nuôi mới, nghiên cứu các giống thủy sản có giá trị kinh tế cao phục vụ thị trường nội địa và khách du lịch.
- Đối với vùng đầm phá: Tiếp tục phát triển nuôi trồng các đối tượng thủy sản tạo sản phẩm chủ lực theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái; ổn định diện tích nuôi hiện có (3.300 ha), duy trì và phát triển hình thức nuôi xen ghép, trong đó tôm sú là đối tượng chủ lực, giảm dần diện tích nuôi chắn sáo; tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, phát triển các mô hình, phương thức nuôi mới nhằm nâng hiệu quả trong nuôi trồng.
- Đối với vùng cát ven biển: Phát triển vùng nuôi tôm trên cát lấy tôm thẻ chân trắng là đối tượng sản xuất chủ lực để phục vụ xuất khẩu; từng bước mở rộng diện tích đạt 900 ha vào năm 2020 với sản lượng nuôi khoảng 13.500 tấn.
- Phát triển khai thác xa bờ: Giảm dần đội tàu gần bờ có công suất dưới 20 CV, tăng đội tàu xa bờ từ công suất 90 CV trở lên từ 15% hiện nay lên 30% năm 2020, có hầm bảo quản tiên tiến, hiện đại và có đầy đủ trang bị kết nối định vị vệ tinh; phát triển tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới composite...thay thế từng bước tàu cá vỏ gỗ; Tỷ trọng sản lượng hải sản khai thác xa bờ đạt trên 70%.

Content:
Thủy sản
- Đối với vùng nuôi nước ngọt: Ổn định diện tích nuôi ao hồ hiện có (2.100 ha), phát triển nuôi cá hồ thủy lợi, thủy điện, hồ chứa tự nhiên khoảng 500 - 800 hạ, nuôi lồng từ 500 - 1.000 lồng năm 2020; đổi mới cơ cấu nuôi, nâng cao chất lượng các đối tượng nuôi mới, nghiên cứu các giống thủy sản có giá trị kinh tế cao phục vụ thị trường nội địa và khách du lịch.
- Đối với vùng đầm phá: Tiếp tục phát triển nuôi trồng các đối tượng thủy sản tạo sản phẩm chủ lực theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái; ổn định diện tích nuôi hiện có (3.300 ha), duy trì và phát triển hình thức nuôi xen ghép, trong đó tôm sú là đối tượng chủ lực, giảm dần diện tích nuôi chắn sáo; tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, phát triển các mô hình, phương thức nuôi mới nhằm nâng hiệu quả trong nuôi trồng.
- Đối với vùng cát ven biển: Phát triển vùng nuôi tôm trên cát lấy tôm thẻ chân trắng là đối tượng sản xuất chủ lực để phục vụ xuất khẩu; từng bước mở rộng diện tích đạt 900 ha vào năm 2020 với sản lượng nuôi khoảng 13.500 tấn.
- Phát triển khai thác xa bờ: Giảm dần đội tàu gần bờ có công suất dưới 20 CV, tăng đội tàu xa bờ từ công suất 90 CV trở lên từ 15% hiện nay lên 30% năm 2020, có hầm bảo quản tiên tiến, hiện đại và có đầy đủ trang bị kết nối định vị vệ tinh; phát triển tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới composite...thay thế từng bước tàu cá vỏ gỗ; Tỷ trọng sản lượng hải sản khai thác xa bờ đạt trên 70%.