Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1096/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/09/2020", "sign_number": "1096/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/09/2020", "sign_number": "1096/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/09/2020", "sign_number": "1096/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/09/2020", "sign_number": "1096/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/09/2020", "sign_number": "1096/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1096/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Mô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; gồm những nội dung sau:
...
4. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
Xác định các định hướng tổng quát về các phát triển hạ tầng kỹ thuật khung trên toàn vùng huyện Yên Mô, mối kết liên vùng trong địa bàn và các vùng lân cận; đề xuất giải pháp liên kết phát triển hạ tầng giữa các địa bàn trong huyện. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển.
a) Quy hoạch hệ thống giao thông
- Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng mạng lưới giao thông, nghiên cứu các dự án giao thông quốc gia và cấp tỉnh (đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12B, Tỉnh Lộ 480, 480B và hệ thống cảng, đường thủy Sông Vạc, Sông Ghềnh, sông Bút...) và giao thông hiện trạng, đề xuất phát triển mạng lưới giao thông cho các khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng trong huyện và kết nối huyện.
- Quy hoạch nâng cấp, cải tạo và mở rộng các tuyến đường hiện có, cập nhật các dự án giao thông cấp huyện, cấp vùng; quy hoạch các tuyến giao thông mới kết nối với tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh.
- Phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị - nông thôn. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bến xe, bãi đỗ xe, cầu cống đường bộ…; Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Đánh giá và phân loại đất xây dựng theo điều kiện tự nhiên. Từ đó xác định cao độ xây dựng khống chế cho từng khu vực và các tuyến giao thông chính đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.
- Đề xuất các yêu cầu khai thác quỹ đất xây dựng trên cơ sở bảo vệ và tôn trọng cảnh quan, địa hình tự nhiên, đáp ứng được các điều kiện kỹ thuật, đảm bảo an toàn. Đề xuất các giải pháp san nền cho khu vực phát triển đô thị - nông thôn, các khu chức năng.
- Xác định hệ thống thoát nước đô thị và nông thôn (gồm mạng lưới trục tiêu chính, các công trình đầu mối tiêu thoát nước...). Đề xuất các giải pháp phòng tránh các tai biến thiên nhiên, các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát lũ, phát triển hệ thống thuỷ lợi đầu mối, đê, đập..., cung cấp nước cho sinh hoạt công nghiệp, nông nghiệp và đặc biệt là đáp ứng yêu cầu phân lũ, thoát lũ trong vùng.
- Yêu cầu giải pháp kỹ thuật cho các khu vực giáp ranh giữa phát triển mới và hiện trạng tránh tình trạng ngập úng tại các khu vực xây dựng hiện hữu. Đề xuất các giải pháp xây dựng các công trình đầu mối và mạng lưới thoát nước mưa hợp lý.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Lựa chọn nguồn nước: Đánh giá chất lượng và trữ lượng tài nguyên nước mặt và nước ngầm trên địa bàn huyện, khả năng khai thác cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nguồn cấp liên vùng.
- Rà soát, đánh giá các dự án, hệ thống cấp nước hiện trạng thị trấn Yên Thịnh, các khu chức năng và cấp nước sạch nông thôn.
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước trong vùng nghiên cứu, tính toán dự báo nhu cầu dùng nước trên địa bàn huyện, đề xuất quy mô các công trình đầu mối và giải pháp cấp nước cho các đô thị, các khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện theo từng nguồn nước.
- Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là hệ thống các sông trong huyện.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Xác định chỉ tiêu cấp điện, nhu cầu cấp điện đối với các loại phụ tải khu vực các các đô thị, các khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp về nguồn điện, mạng lưới cấp điện phù hợp với sự phát triển vùng huyện. Cân đối nhu cầu tiêu thụ điện với khả năng cung cấp nguồn các giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối cấp điện, tổ chức mạng lưới đường dây và các trạm biến áp cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực cho các đô thị, các khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện.
e) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc (TTLL)
- Xác định chỉ tiêu TTLL, dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ thoại, internet, truyền hình, bưu chính trên cơ sở số liệu kinh tế huyện Yên Mô, từ đó từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn, mạng lưới TTLL phù hợp với sự phát triển của khu vực.
- Đề xuất các giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối TTLL, tổ chức mạng lưới đường dây TTLL và các trạm viễn thông cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực đô thị - nông thôn trên phạm vi huyện Yên Mô.
f) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải trắng (CTR) và nghĩa trang
- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải, CTR và nhu cầu đất nghĩa trang cho khu vực các đô thị huyện Yên Mô trong tương lai và các điểm dân cư nông thôn.
- Đề xuất mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt. Xác định vị trí, quy mô công suất trạm xử lý nước thải. Các yêu cầu vệ sinh đối với các loại nước thải sau khi xử lý.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý CTR. Xem xét vị trí các điểm trung chuyển CTR hiện có và đề xuất vị trí các điểm trung chuyển CTR mới. Đề xuất vị trí, quy mô, công suất công trình đầu mối xử lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng nghĩa trang, quản lý nghĩa trang đô thị, nghĩa trang tập trung.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
- Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn. Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng;
- Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực hiện quy hoạch. Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
Xác định các định hướng tổng quát về các phát triển hạ tầng kỹ thuật khung trên toàn vùng huyện Yên Mô, mối kết liên vùng trong địa bàn và các vùng lân cận; đề xuất giải pháp liên kết phát triển hạ tầng giữa các địa bàn trong huyện. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển.
a) Quy hoạch hệ thống giao thông
- Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng mạng lưới giao thông, nghiên cứu các dự án giao thông quốc gia và cấp tỉnh (đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12B, Tỉnh Lộ 480, 480B và hệ thống cảng, đường thủy Sông Vạc, Sông Ghềnh, sông Bút...) và giao thông hiện trạng, đề xuất phát triển mạng lưới giao thông cho các khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng trong huyện và kết nối huyện.
- Quy hoạch nâng cấp, cải tạo và mở rộng các tuyến đường hiện có, cập nhật các dự án giao thông cấp huyện, cấp vùng; quy hoạch các tuyến giao thông mới kết nối với tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh.
- Phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị - nông thôn. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bến xe, bãi đỗ xe, cầu cống đường bộ…; Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Đánh giá và phân loại đất xây dựng theo điều kiện tự nhiên. Từ đó xác định cao độ xây dựng khống chế cho từng khu vực và các tuyến giao thông chính đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.
- Đề xuất các yêu cầu khai thác quỹ đất xây dựng trên cơ sở bảo vệ và tôn trọng cảnh quan, địa hình tự nhiên, đáp ứng được các điều kiện kỹ thuật, đảm bảo an toàn. Đề xuất các giải pháp san nền cho khu vực phát triển đô thị - nông thôn, các khu chức năng.
- Xác định hệ thống thoát nước đô thị và nông thôn (gồm mạng lưới trục tiêu chính, các công trình đầu mối tiêu thoát nước...). Đề xuất các giải pháp phòng tránh các tai biến thiên nhiên, các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát lũ, phát triển hệ thống thuỷ lợi đầu mối, đê, đập..., cung cấp nước cho sinh hoạt công nghiệp, nông nghiệp và đặc biệt là đáp ứng yêu cầu phân lũ, thoát lũ trong vùng.
- Yêu cầu giải pháp kỹ thuật cho các khu vực giáp ranh giữa phát triển mới và hiện trạng tránh tình trạng ngập úng tại các khu vực xây dựng hiện hữu. Đề xuất các giải pháp xây dựng các công trình đầu mối và mạng lưới thoát nước mưa hợp lý.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Lựa chọn nguồn nước: Đánh giá chất lượng và trữ lượng tài nguyên nước mặt và nước ngầm trên địa bàn huyện, khả năng khai thác cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nguồn cấp liên vùng.
- Rà soát, đánh giá các dự án, hệ thống cấp nước hiện trạng thị trấn Yên Thịnh, các khu chức năng và cấp nước sạch nông thôn.
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước trong vùng nghiên cứu, tính toán dự báo nhu cầu dùng nước trên địa bàn huyện, đề xuất quy mô các công trình đầu mối và giải pháp cấp nước cho các đô thị, các khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện theo từng nguồn nước.
- Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là hệ thống các sông trong huyện.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Xác định chỉ tiêu cấp điện, nhu cầu cấp điện đối với các loại phụ tải khu vực các các đô thị, các khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp về nguồn điện, mạng lưới cấp điện phù hợp với sự phát triển vùng huyện. Cân đối nhu cầu tiêu thụ điện với khả năng cung cấp nguồn các giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối cấp điện, tổ chức mạng lưới đường dây và các trạm biến áp cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực cho các đô thị, các khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện.
e) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc (TTLL)
- Xác định chỉ tiêu TTLL, dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ thoại, internet, truyền hình, bưu chính trên cơ sở số liệu kinh tế huyện Yên Mô, từ đó từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn, mạng lưới TTLL phù hợp với sự phát triển của khu vực.
- Đề xuất các giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối TTLL, tổ chức mạng lưới đường dây TTLL và các trạm viễn thông cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực đô thị - nông thôn trên phạm vi huyện Yên Mô.
f) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải trắng (CTR) và nghĩa trang
- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải, CTR và nhu cầu đất nghĩa trang cho khu vực các đô thị huyện Yên Mô trong tương lai và các điểm dân cư nông thôn.
- Đề xuất mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt. Xác định vị trí, quy mô công suất trạm xử lý nước thải. Các yêu cầu vệ sinh đối với các loại nước thải sau khi xử lý.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý CTR. Xem xét vị trí các điểm trung chuyển CTR hiện có và đề xuất vị trí các điểm trung chuyển CTR mới. Đề xuất vị trí, quy mô, công suất công trình đầu mối xử lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng nghĩa trang, quản lý nghĩa trang đô thị, nghĩa trang tập trung.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
- Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn. Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng;
- Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực hiện quy hoạch. Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường.