Document: Điều 59 Thông tư 05/2019/TT-BTC kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 59 Thông tư 05/2019/TT-BTC kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 59. Tài khoản 881 - Chi phí dự phòng
1.Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng của TCVM, bao gồm: dự phòng rủi ro cho vay; dự phòng rủi ro phải thu, dự phòng phải trả.
+ Dự phòng rủi ro cho vay: phản ánh việc TCVM lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho khách hàng TCVM vay.
+ Dự phòng rủi ro phải thu bên ngoài: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các khoản phải thu bên ngoài của TCVM.
+ Dự phòng phải trả: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các khoản phải trả của TCVM.
2. Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Các chi phí dự phòng phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí dự phòng;
- Kết chuyển chi phí dự phòng vào bên Nợ TK 001 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 881 không có số dư cuối kỳ.

Content:
Điều 59. Tài khoản 881 - Chi phí dự phòng
1.Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng của TCVM, bao gồm: dự phòng rủi ro cho vay; dự phòng rủi ro phải thu, dự phòng phải trả.
+ Dự phòng rủi ro cho vay: phản ánh việc TCVM lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho khách hàng TCVM vay.
+ Dự phòng rủi ro phải thu bên ngoài: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các khoản phải thu bên ngoài của TCVM.
+ Dự phòng phải trả: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các khoản phải trả của TCVM.
2. Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Các chi phí dự phòng phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí dự phòng;
- Kết chuyển chi phí dự phòng vào bên Nợ TK 001 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 881 không có số dư cuối kỳ.