Document: Điều 2 Quyết định 19/2007/QĐ-NHNN quản lý tài chính Ngân hàng Nhà nước sửa đổi Quyết định 49/2006/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "19/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "19/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "19/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "19/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "19/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 19/2007/QĐ-NHNN quản lý tài chính Ngân hàng Nhà nước sửa đổi Quyết định 49/2006/QĐ-NHNN có nội dung như sau:

Điều 2. 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng:
- Thu lãi tiền gửi:
Các khoản lãi phải thu về tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước gửi tại các tổ chức tín dụng; thu lãi tiền gửi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước gửi tại nước ngoài.
- Thu lãi cho vay:
Các khoản lãi phải thu về cho vay bằng đồng Việt nam, ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng ở trong nước, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài.
- Thu khác về hoạt động tín dụng:
Các khoản thu ngoài các khoản thu nói trên về nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.”
b) Khoản 6 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Thu về dịch vụ Ngân hàng:
- Thu dịch vụ thanh toán:
Các khoản thu dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng.
- Thu dịch vụ lưu ký chứng khoán.
- Thu dịch vụ thông tin gồm các khoản thu về dịch vụ trao đổi thông tin về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ thông tin khác của Ngân hàng Nhà nước.
- Các khoản thu dịch vụ khác:
Các khoản thu dịch vụ khác ngoài các khoản thu dịch vụ nói trên.”
3. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phụ trách đơn vị:
Chỉ đạo đơn vị xây dựng kế hoạch vốn mua sắm tài sản cố định hàng năm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
2. Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phụ trách công tác kế toán tài chính:
- Thực hiện phê duyệt các công việc quy định tại Điều 28 Quy chế này theo sự uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện các nội dung công việc được giao của Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phụ trách đơn vị (nêu tại Khoản 1 Điều này).
- Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Kết quả đấu thầu mua sắm tài sản cố định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 500 triệu đồng/lần mua sắm do các đơn vị Ngân hàng Nhà nước thực hiện và đề nghị phê duyệt.
- Giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua sắm tài sản cố định của hệ thống Ngân hàng Nhà nước.”
4.
Khoản 5 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Thẩm định và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả thẩm định: Dự toán; Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Kết quả đấu thầu; Quyết toán đối với các gói thầu có giá trị bằng hoặc lớn hơn 500 triệu đồng/lần mua sắm do các đơn vị Ngân hàng Nhà nước thực hiện và đề nghị phê duyệt.”
5. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 4 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với các tài sản mua sắm phải tổ chức đấu thầu:
- Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thay mình làm bên mời thầu.
- Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu và Kết quả đấu thầu đối với các gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng/lần mua sắm.
- Gửi Vụ Kế toán – Tài chính để thẩm định: Dự toán; Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Kết quả đấu thầu; Quyết toán đối với các gói thầu có giá trị bằng hoặc lớn hơn 500 triệu đồng/lần mua sắm do đơn vị thực hiện và đề nghị phê duyệt.”
b) Bổ sung Khoản 5 Điều 31 như sau:
“5. Sau khi hoàn thành việc mua sắm tài sản cố định, các đơn vị gửi hồ sơ quyết toán về Vụ Kế toán - Tài chính để xét duyệt theo đúng quy định.”
6. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thời gian thẩm định và trình phê duyệt dự toán và quyết toán mua sắm tài sản cố định
1. Thời gian thẩm định và trình phê duyệt dự toán mua sắm tài sản cố định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định hoặc từ khi nhận được kết quả thẩm định giá.
2. Thời gian thẩm định và trình phê duyệt quyết toán mua sắm tài sản cố định không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Content:
Điều 2. 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Thu về nghiệp vụ tiền gửi, cấp tín dụng:
- Thu lãi tiền gửi:
Các khoản lãi phải thu về tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước gửi tại các tổ chức tín dụng; thu lãi tiền gửi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước gửi tại nước ngoài.
- Thu lãi cho vay:
Các khoản lãi phải thu về cho vay bằng đồng Việt nam, ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng ở trong nước, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài.
- Thu khác về hoạt động tín dụng:
Các khoản thu ngoài các khoản thu nói trên về nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.”
b) Khoản 6 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Thu về dịch vụ Ngân hàng:
- Thu dịch vụ thanh toán:
Các khoản thu dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng.
- Thu dịch vụ lưu ký chứng khoán.
- Thu dịch vụ thông tin gồm các khoản thu về dịch vụ trao đổi thông tin về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ thông tin khác của Ngân hàng Nhà nước.
- Các khoản thu dịch vụ khác:
Các khoản thu dịch vụ khác ngoài các khoản thu dịch vụ nói trên.”
3. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phụ trách đơn vị:
Chỉ đạo đơn vị xây dựng kế hoạch vốn mua sắm tài sản cố định hàng năm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
2. Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phụ trách công tác kế toán tài chính:
- Thực hiện phê duyệt các công việc quy định tại Điều 28 Quy chế này theo sự uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện các nội dung công việc được giao của Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phụ trách đơn vị (nêu tại Khoản 1 Điều này).
- Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Kết quả đấu thầu mua sắm tài sản cố định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 500 triệu đồng/lần mua sắm do các đơn vị Ngân hàng Nhà nước thực hiện và đề nghị phê duyệt.
- Giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua sắm tài sản cố định của hệ thống Ngân hàng Nhà nước.”
4.
Khoản 5 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Thẩm định và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả thẩm định: Dự toán; Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Kết quả đấu thầu; Quyết toán đối với các gói thầu có giá trị bằng hoặc lớn hơn 500 triệu đồng/lần mua sắm do các đơn vị Ngân hàng Nhà nước thực hiện và đề nghị phê duyệt.”
5. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 4 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với các tài sản mua sắm phải tổ chức đấu thầu:
- Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thay mình làm bên mời thầu.
- Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu và Kết quả đấu thầu đối với các gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng/lần mua sắm.
- Gửi Vụ Kế toán – Tài chính để thẩm định: Dự toán; Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Kết quả đấu thầu; Quyết toán đối với các gói thầu có giá trị bằng hoặc lớn hơn 500 triệu đồng/lần mua sắm do đơn vị thực hiện và đề nghị phê duyệt.”
b) Bổ sung Khoản 5 Điều 31 như sau:
“5. Sau khi hoàn thành việc mua sắm tài sản cố định, các đơn vị gửi hồ sơ quyết toán về Vụ Kế toán - Tài chính để xét duyệt theo đúng quy định.”
6. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thời gian thẩm định và trình phê duyệt dự toán và quyết toán mua sắm tài sản cố định
1. Thời gian thẩm định và trình phê duyệt dự toán mua sắm tài sản cố định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định hoặc từ khi nhận được kết quả thẩm định giá.
2. Thời gian thẩm định và trình phê duyệt quyết toán mua sắm tài sản cố định không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.