Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 872/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "872/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "872/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "872/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "872/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "872/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 872/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới trên bộ, trên biển. Chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tỉnh khu vực biên giới Việt - Lào.
B. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, từng bước tạo sự chuyển biến về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh hiệu quả của nền kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, có cơ cấu kinh tế hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu đồng bộ, hiện đại.
2. Mục tiêu cụ thể
...
g) Tài nguyên môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên của tỉnh. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên biển, đất, nước cho phát triển kinh tế và đời sống nhân dân. Bảo tồn đa dạng sinh học, mở rộng diện tích che phủ rừng; đến năm 2025, khoảng hơn 60% diện tích toàn tỉnh được che phủ bởi rừng và cây xanh tập trung, khu vực đồi núi cơ bản đều được che phủ bởi rừng và cây lâu năm. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao tỷ lệ năng lượng tái tạo trong sử dụng năng lượng của tỉnh.
D. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
Đ. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phương thức xúc tiến đầu tư. Tích cực thu hút đầu tư nhất là các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao vào khu kinh tế, khu công nghiệp và các trục phát triển. Tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính phủ, các Bộ, ngành để thu hút đầu tư từ các nước có tiềm năng về công nghệ và kinh nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp và một số nước Trung Đông. Củng cố và mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính lớn và các tổ chức phi chính phủ để tranh thủ sự hỗ trợ, hợp tác về đầu tư. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức PPP; xây dựng đề án phát hành trái phiếu địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa - xã hội nhằm huy động nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực này.
Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; đồng thời đẩy nhanh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Huy động tối đa nguồn vốn từ khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư các công trình lớn, quan trọng của tỉnh như: Kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế Nghi Sơn, môi trường, các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, hạ tầng ngoài hàng rào các cơ sở công nghiệp.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách của tỉnh đã ban hành, tập trung vào cơ chế chính sách phát triển nông, lâm, thủy sản, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư lĩnh vực công nghiệp, thương mại và xã hội hóa lĩnh vực văn hóa - xã hội.
Nghiên cứu ban hành một số cơ chế, chính sách mới trên các lĩnh vực về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản; kinh doanh rừng gỗ lớn; đóng mới, thay máy tàu cá có công suất từ 90CV trở lên khai thác hải sản xa bờ; chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực; chính sách khuyến khích các ngành dịch vụ ưu tiên phát triển, chính sách xã hội hóa các dịch vụ công cộng, khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng.
3. Giải pháp về phát triển doanh nghiệp
Nâng cao nhận thức về vai trò của doanh nghiệp, doanh nhân trong phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế - xã hội để cung cấp cho doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm, tìm hiểu cơ hội đầu tư vào tỉnh. Triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh đến năm 2015, đảm bảo chỉ số PCI của tỉnh duy trì trong tốp 10 cả nước. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương và tỉnh về phát triển doanh nghiệp như các ưu đãi thuế, đất đai.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và xây dựng chính sách trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ; thực hiện tốt xã hội hóa để huy động nguồn vốn xã hội đầu tư cho phát triển khoa học - công nghệ. Củng cố, sắp xếp lại các cơ sở hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; đầu tư đồng bộ một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và các nước trong khu vực ở Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đẳng y tế, Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa,... Mở rộng hợp tác phát triển khoa học và công nghệ với các thành phố và địa phương trên thế giới.
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng; ưu tiên đào tạo các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, cơ cấu đào tạo theo ngành, nghề và trình độ đào tạo. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực của Trung ương và của tỉnh đã ban hành.
Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tập trung bảo vệ môi trường các dòng sông, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư và ứng dụng công nghệ mới trong thu gom, xử lý và tái chế rác thải; ưu tiên dự án xử lý nước thải thành phố Thanh Hóa và khu kinh tế Nghi Sơn; rà soát và đình chỉ những dự án thủy điện ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Content:
Tài nguyên môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên của tỉnh. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên biển, đất, nước cho phát triển kinh tế và đời sống nhân dân. Bảo tồn đa dạng sinh học, mở rộng diện tích che phủ rừng; đến năm 2025, khoảng hơn 60% diện tích toàn tỉnh được che phủ bởi rừng và cây xanh tập trung, khu vực đồi núi cơ bản đều được che phủ bởi rừng và cây lâu năm. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao tỷ lệ năng lượng tái tạo trong sử dụng năng lượng của tỉnh.
D. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
Đ. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phương thức xúc tiến đầu tư. Tích cực thu hút đầu tư nhất là các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao vào khu kinh tế, khu công nghiệp và các trục phát triển. Tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính phủ, các Bộ, ngành để thu hút đầu tư từ các nước có tiềm năng về công nghệ và kinh nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp và một số nước Trung Đông. Củng cố và mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính lớn và các tổ chức phi chính phủ để tranh thủ sự hỗ trợ, hợp tác về đầu tư. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức PPP; xây dựng đề án phát hành trái phiếu địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa - xã hội nhằm huy động nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực này.
Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; đồng thời đẩy nhanh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Huy động tối đa nguồn vốn từ khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư các công trình lớn, quan trọng của tỉnh như: Kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế Nghi Sơn, môi trường, các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, hạ tầng ngoài hàng rào các cơ sở công nghiệp.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách của tỉnh đã ban hành, tập trung vào cơ chế chính sách phát triển nông, lâm, thủy sản, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư lĩnh vực công nghiệp, thương mại và xã hội hóa lĩnh vực văn hóa - xã hội.
Nghiên cứu ban hành một số cơ chế, chính sách mới trên các lĩnh vực về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản; kinh doanh rừng gỗ lớn; đóng mới, thay máy tàu cá có công suất từ 90CV trở lên khai thác hải sản xa bờ; chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực; chính sách khuyến khích các ngành dịch vụ ưu tiên phát triển, chính sách xã hội hóa các dịch vụ công cộng, khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng.
3. Giải pháp về phát triển doanh nghiệp
Nâng cao nhận thức về vai trò của doanh nghiệp, doanh nhân trong phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế - xã hội để cung cấp cho doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm, tìm hiểu cơ hội đầu tư vào tỉnh. Triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh đến năm 2015, đảm bảo chỉ số PCI của tỉnh duy trì trong tốp 10 cả nước. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương và tỉnh về phát triển doanh nghiệp như các ưu đãi thuế, đất đai.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và xây dựng chính sách trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ; thực hiện tốt xã hội hóa để huy động nguồn vốn xã hội đầu tư cho phát triển khoa học - công nghệ. Củng cố, sắp xếp lại các cơ sở hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; đầu tư đồng bộ một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và các nước trong khu vực ở Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đẳng y tế, Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa,... Mở rộng hợp tác phát triển khoa học và công nghệ với các thành phố và địa phương trên thế giới.
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng; ưu tiên đào tạo các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, cơ cấu đào tạo theo ngành, nghề và trình độ đào tạo. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực của Trung ương và của tỉnh đã ban hành.
Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tập trung bảo vệ môi trường các dòng sông, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư và ứng dụng công nghệ mới trong thu gom, xử lý và tái chế rác thải; ưu tiên dự án xử lý nước thải thành phố Thanh Hóa và khu kinh tế Nghi Sơn; rà soát và đình chỉ những dự án thủy điện ảnh hưởng xấu đến môi trường.