Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2015:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên;
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng góp phần đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế các vụ xâm hại đến rừng như chặt phá, cháy rừng; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
Nghiên cứu, đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng thông qua dự án “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng”;
Điều tra, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học phục vụ việc lập đề án các khu bảo tồn thiên nhiên.
2.2. Đến năm 2020:
Phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ của rừng lên 60%; giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe dọa khác đến đa dạng sinh học;
Hoàn thành quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học để kết nối các hệ sinh thái; lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên - Hữu Lũng; 100% các khu bảo tồn được điều tra, đánh giá mức độ đa dạng sinh học để làm cơ sở đề xuất xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;
Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp được điều tra, đánh giá; 50% các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế được xây dựng chương trình bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững;
Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 90% các loài sinh vật ngoại lai xâm hại được đánh giá, thống kê đầy đủ, có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 90% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát; 90% các loài động vật, thực vật quý hiếm đã điều tra tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh có hồ sơ theo dõi.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2015:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên;
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng góp phần đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế các vụ xâm hại đến rừng như chặt phá, cháy rừng; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
Nghiên cứu, đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng thông qua dự án “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng”;
Điều tra, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học phục vụ việc lập đề án các khu bảo tồn thiên nhiên.
2.Đến năm 2020:
Phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ của rừng lên 60%; giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe dọa khác đến đa dạng sinh học;
Hoàn thành quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học để kết nối các hệ sinh thái; lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên - Hữu Lũng; 100% các khu bảo tồn được điều tra, đánh giá mức độ đa dạng sinh học để làm cơ sở đề xuất xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;
Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp được điều tra, đánh giá; 50% các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế được xây dựng chương trình bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững;
Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 90% các loài sinh vật ngoại lai xâm hại được đánh giá, thống kê đầy đủ, có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 90% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát; 90% các loài động vật, thực vật quý hiếm đã điều tra tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh có hồ sơ theo dõi.