Document: Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2016 Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2016 Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao làm nòng cốt, đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội, hội nhập quốc tế của tỉnh và đất nước trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm trong phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số; đào tạo gắn với sử dụng lao động, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn từ 2016-2020, phấn đấu có 1.600 người được đào tạo, thu hút, trong đó: 30 Tiến sĩ; 30 Chuyên khoa II; 140 Chuyên khoa I; 450 Thạc sĩ; 250 Đại học loại Giỏi (xuất sắc); 700 đào tạo nghề. Cụ thể đến 2020:
- Đào tạo 945 người, trong đó: 25 Tiến sĩ; 30 Chuyên khoa II; 140 Chuyên khoa I; 440 Thạc sĩ; 100 Đại học; 210 nghề.
- Thu hút 655 người, trong đó ít nhất: 05 Tiến sĩ; 10 Thạc sĩ; 150 Đại học; 490 đào tạo nghề.
- Phân chia theo cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực:
+ Y tế: 232 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 2, Chuyên khoa II: 30, Thạc sĩ: 35, Chuyên khoa I: 125, Dược sĩ Chuyên khoa I: 15 và Dược sĩ đại học: 15; khu vực tư nhân: Thạc sĩ y khoa: 03 và Đại học y khoa: 07).
+ Giáo dục và Đào tạo: 340 người (Tiến sĩ: 15; Thạc sĩ: 315; Đại học: 10). Tập trung toàn bộ cho khu vực công.
+ Xây dựng: 130 người (Khu vực công: Đại học: 20; khu vực tư: Đại học: 10 và Nghề: 100).
+ Nông nghiệp: 161 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 04; Thạc sĩ: 18; Đại học: 25. Khu vực tư: Đại học: 14; Nghề: 100).
+ Công nghiệp: 254 người (Khu vực công Tiến sĩ: 02; Thạc sĩ: 09; Đại học: 10. Khu vực tư: Thạc sĩ: 02; Đại học: 31; Nghề: 200).
+ Thương mại: 232 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 10; Đại học: 08. Khu vực tư: Thạc sĩ: 05; Đại học: 08; Nghề: 200).
+ Du lịch - Dịch vụ du lịch: 136 người (Khu vực công: Thạc sĩ: 04; Đại học: 12. Khu vực tư: Đại học: 20; Nghề: 100).
+ Văn hóa - Nghệ thuật: 26 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 10; Đại học: 15. Khu vực tư: 0).
+ Công nghệ thông tin: 34 người (Khu vực công: Thạc sĩ: 09; Đại học: 15. Khu vực tư: 10 đại học).
+ Tài chính: 10 người (Khu vực công: 10 đại học). Chỉ đào tạo, thu hút về chuyên ngành Thẩm định giá.
+ Hành chính công: 10 người (Khu vực công: 10 thạc sĩ).
+ Các ngành, lĩnh vực khác: 35 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 05; Thạc sĩ: 20; Đại học: 10).
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác đào tạo:
1.1. Tổ chức tuyển sinh, đào tạo và quản lý:
- Hàng năm, chọn cử học sinh giỏi (bao gồm học sinh có học lực giỏi hoặc học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia từ giải Ba trở lên) đi học đại học, cán bộ ưu tú đi học sau đại học; chọn ngành, trường đào tạo (trong nước hoặc nước ngoài), hợp đồng đào tạo; theo dõi quản lý kết quả đào tạo; nhận sinh viên, học viên tốt nghiệp về tỉnh bố trí sử dụng.
- Đồng thời, khảo sát số sinh viên Lào Cai đang học đại học, học viên sau đại học, chọn những sinh viên, học viên có kết quả học tập tốt, ngành học phù hợp, có nguyện vọng công tác lâu dài ở tỉnh, để hợp đồng cam kết trách nhiệm và đầu tư hỗ trợ kinh phí học tập.
- Tổ chức đào tạo thí điểm một số lớp trung cấp, cao đẳng, dạy nghề chất lượng cao tại tỉnh. Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất đào tạo hiện đại, phù hợp.
1.2. Số lượng đào tạo như sau:
- Tiến sỹ: 25 người/5 năm (bình quân 5 người/năm).
- Chuyên khoa II: 30 người/5 năm (6 người/năm).
- Chuyên khoa I: 140 người/5 năm (30 người/năm).
- Thạc sỹ: 440 người/5 năm (88 người/ năm).
- Đại học: 100 người/5 năm (20 người/năm).
- Nghề: 210 người/5 năm (bình quân 42 người/năm)
2. Công tác thu hút:
2.1. Tổ chức thu hút:
- Thông báo công khai, rộng rãi về đối tượng, tiêu chuẩn, ngành nghề, vị trí việc làm, chế độ chính sách để thu hút học sinh, sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi, Thạc sĩ, Tiến sĩ về Lào Cai công tác.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ cao, chất lượng cao, tay Nghề giỏi.
2.2. Số lượng thu hút dự kiến:
- Tiến sỹ: 5 người/5 năm (bình quân 1 người/năm).
- Tốt nghiệp Thạc sỹ: 10 người /5 năm (2 người/năm).
- Tốt nghiệp Đại học: 150 người/5 năm (30 người/năm).
- Nghề: 490 người/5 năm (98 người/năm)
3. Đào tạo và thu hút đảm bảo cơ cấu nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu nhân lực khu vực công và tư:
- Khu vực công: 790 người (Tiến sỹ: 30; Chuyên khoa II: 30; Thạc sỹ: 440; Chuyên khoa I: 140; Đại học: 150). Ưu tiên các ngành nghề: Bác sỹ đa khoa; Công nghệ sinh học, kinh tế nông nghiệp; chăn nuôi, trồng trọt ứng dụng công nghệ cao; Quản lý công nghiệp, Chế biến khoáng sản chuyên sâu, Chế biến nông sản, lâm sản công nghệ cao. Quy hoạch đô thị, nông thôn; Quản lý du lịch, Hướng dẫn viên chính; Quản lý văn hóa; Quản lý thương mại điện tử; An toàn thông tin; Thẩm định giá - tài chính; Giáo viên các môn học, đặc biệt là ngoại ngữ; Cán bộ quản lý giáo dục; Quản lý hành chính công.
- Khu vực tư: 810 người (Thạc sĩ: 10, Đại học: 100 và Nghề: 700). Ưu tiên thu hút nhân lực chất lượng cao vào làm việc các lĩnh vực, ngành, nhóm ngành nghề: Quản lý khách sạn nhà hàng, Hướng dẫn viên du lịch; nhân viên bếp, bar, buồng, bàn, lễ tân; Công nghệ sinh học, kinh tế nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Quản trị doanh nghiệp, kinh doanh thương mại; chế biến khoáng sản, cơ khí, luyện kim; hóa chất; chế biến nông lâm sản; nhân viên bán hàng; kế toán; kỹ thuật xây dựng; nhân viên quản lý thương mại điện tử; an toàn thông tin.
4. Xây dựng cơ chế, chính sách tuyển sinh, đào tạo, sử dụng nhân lực chất lượng cao kịp thời, phù hợp: Phát huy trí tuệ, tâm huyết, công sức của người lao động phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
III. NHU CẦU VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 110.000 triệu đồng.
2. Cơ cấu vốn đầu tư:
2.1. Vốn ngân sách Nhà nước + Vốn khác: 103.700 triệu đồng.
2.2. Vốn nhân dân đóng góp: 6.300 triệu đồng.
3. Phân kỳ đầu tư:
3.1. Giai đoạn 2016-2017: 46.020 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ đào tạo, thu hút: 25.680 triệu đồng.
- Đầu tư bổ sung cơ sở vật chất các trường đào tạo tại tỉnh: 20.340 triệu đồng.
3.2. Giai đoạn 2018-2020: 63.980 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ đào tạo, thu hút: 33.500 triệu đồng.
- Đầu tư bổ sung cơ sở vật chất các trường đào tạo tại tỉnh: 30.480 triệu.
IV. GIẢI PHÁP
1. Tạo nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao:
- Tiếp tục phát triển quy mô giáo dục phổ thông của tỉnh, nhất là cấp THCS và THPT tăng số lượng, đặc biệt nâng cao chất lượng, trang bị kiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ cho học sinh nhằm tạo nguồn đầu vào cho công tác đào tạo chất lượng cao; tăng số lượng học sinh khá giỏi là người dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh hướng nghiệp, nâng cao nhận thức cho học sinh, tập trung vào đối tượng học sinh khá, giỏi (bao gồm học sinh có học lực giỏi hoặc học sinh đạt giải học sinh giỏi Quốc gia từ giải Ba trở lên) để định hướng học sinh dự tuyển vào các ngành nghề đào tạo mà tỉnh đang cần nhân lực chất lượng cao.
- Từng ngành xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng tư tưởng chính trị, năng lực ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để cử đi đào tạo.
2. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao:
2.1. Đào tạo tại tỉnh:
- Tổ chức đào tạo chất lượng cao một số ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh có đủ điều kiện. Tập trung đào tạo trình độ từ cao đẳng trở xuống; trong đó tập trung đào tạo những ngành nghề như Hướng dẫn viên du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng khách sạn, Pha chế đồ uống, Chế biến món ăn, Nghiệp vụ lễ tân, quầy bar, buồng phòng; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Nông lâm nghiệp;...
- Tiếp tục mở mới một số mã ngành; phát triển quy mô đào tạo một số lớp chất lượng cao theo nhu cầu của tỉnh; trong giai đoạn 2016-2020 phải đào tạo khoảng 200 nhân lực chất lượng cao, tay nghề giỏi.
2.2. Đào tạo tại các trường Trung ương:
- Đối với học sinh phổ thông:
+ Định hướng để học sinh chọn trường, ngành đào tạo có chất lượng, phù hợp nhu cầu của tỉnh để đăng ký thi tuyển hằng năm.
+ Phổ biến rõ phương thức tuyển chọn; chọn đúng đối tượng, cấp kinh phí đào tạo đúng ngành nghề; cam kết trách nhiệm cụ thể;
+ Liên kết với các cơ sở giáo dục đại học có uy tín trong nước để hợp đồng đào tạo; theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo; sắp xếp bố trí việc làm cho nhân lực được đào tạo tốt nghiệp đúng theo kế hoạch đề ra.
+ Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, nghề, hàng năm rà soát học sinh, sinh viên năm thứ 2 (hệ trung cấp, cao đẳng), năm thứ 3 (hệ đại học), người của tỉnh Lào Cai, chọn những học sinh, sinh viên có kết quả, thành tích học tập xuất sắc; có nhu cầu công tác ở Lào Cai, hỗ trợ kinh phí, cam kết trách nhiệm để về phục vụ tỉnh Lào Cai.
- Đối với cán bộ, công chức, người lao động trong các ngành:
+ Căn cứ chỉ tiêu ngành nghề đào tạo nhân lực chất lượng cao của tỉnh, các sở, ngành lựa chọn cán bộ, có năng lực, thành tích xuất sắc cử đi đào tạo tập trung tại các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước.
+ Chọn trường, ngành đào tạo, hợp đồng đào tạo; hỗ trợ kinh phí đào tạo, có cam kết ràng buộc trách nhiệm cụ thể để kết thúc đào tạo có kết quả tốt. Phấn đấu cử đi đào tạo khoảng 700 người, tập trung đào tạo trình độ sau đại học.
2.3. Đào tạo ở nước ngoài:
- Hàng năm, lựa chọn học sinh, lựa chọn ngành, nghề đào tạo; lựa chọn trường học uy tín ở nước ngoài để hợp tác, cử học sinh đi học, cam kết học tập có chất lượng tốt, sau khi tốt nghiệp về Tỉnh công tác.
- Chọn cử một bộ phận cán bộ trẻ, có năng lực tốt đi học bổ sung ngoại ngữ, tin học, chính trị tại tỉnh và cử đi đào tạo chất lượng cao ở nước ngoài như Anh, Mỹ, Trung Quốc, Úc, Singapo...Trong giai đoạn phấn đấu cử đi đào tạo ở nước ngoài ít nhất 56 học viên bao gồm các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
3. Củng cố, nâng cao năng lực đào tạo của các trường chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh:
- Tiếp tục mở rộng quy mô, mở thêm mã ngành mới để đào tạo nhân lực chất lượng cao phù hợp yêu cầu đào tạo nhân lực của tỉnh.
- Nâng cao năng lực đào tạo của các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn:
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách, tài liệu theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo chất lượng cao của các trường.
+ Nâng cấp trường Trung cấp Y thành trường Cao đẳng Y tế Lào Cai.
+ Đầu tư cho hai trường Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Cộng đồng để Phân hiệu Đại học Thái Nguyên mượn, sử dụng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Nâng cao nhân lực đào tạo theo hướng phát triển năng lực người học, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, nghiên cứu, phát triển.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy chất lượng cao:
+ Cử cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên đào tạo trong nước, nước ngoài, bồi dưỡng tay nghề.
+ Hợp đồng với các trường có uy tín mời giảng viên, chuyên gia (kể cả người nước ngoài) đến giảng dạy.
+ Khuyến khích các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp mời nghệ nhân dạy truyền nghề truyền thống.
4. Xây dựng cơ chế, chính sách:
- Chính sách hỗ trợ học sinh giỏi (bao gồm học sinh có học lực giỏi hoặc học sinh đạt giải học sinh giỏi Quốc gia), học viên đi đào tạo, sử dụng sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp; chính sách thu hút sinh viên xuất sắc, nhân lực xuất sắc trình độ cao về làm việc tại tỉnh. Trước mắt tạm sử dụng mức hỗ trợ đào tạo, thu hút theo Quyết định 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh, sau đó sửa đổi, bổ sung đối tượng và định mức hỗ trợ đào tạo, thu hút.
- Cơ chế phối hợp, đào tạo, quản lý, sử dụng nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Cơ chế hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia đóng góp kinh phí trong công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao ở địa phương.
5. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý đào tạo, thu hút nhân lực chất lượng cao:
- Các sở, ngành căn cứ yêu cầu phát triển và nhu cầu nhân lực, tham mưu xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo, chủ động quy hoạch, xây dựng kế hoạch, lộ trình, đề xuất chọn cử cán bộ đi đào tạo đảm bảo tiêu chí chất lượng.
- Phối hợp với các trường đại học vận động học sinh giỏi là người của tỉnh Lào Cai về địa phương công tác, phối hợp quản lý quá trình đào tạo.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân chọn cử, hỗ trợ cán bộ đi đào tạo Thạc sỹ, chuyên gia giỏi.
- Khuyến khích doanh nghiệp, người lao động, cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo thêm việc làm mới để thu hút lao động vào làm việc tại tỉnh, đặc biệt lao động chất lượng cao. Tỉnh xây dựng cơ chế thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp (nguồn xã hội hóa), tổ chức thu hút khoảng 25 người/5 năm, là nhân lực có tay nghề loại Giỏi trở lên hoặc đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp quốc gia, khu vực, quốc tế, về làm việc tại tỉnh ở những ngành nghề mũi nhọn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý doanh nghiệp; đổi mới phương thức sản xuất áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất sạch, an toàn, thân thiện với môi trường... nâng cao chất lượng hàng hóa để doanh nghiệp phải đưa nhân lực chất lượng cao vào lao động.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động được đào tạo có trình độ tay nghề cao.
6. Xã hội hóa, hợp tác quốc tế:
- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, các trường trong tỉnh hợp tác, mời chuyên gia giỏi, người nước ngoài đến giảng dạy, làm việc.
- Đẩy mạnh hoạt động của các cơ sở tư vấn du học, khuyến khích học sinh học nghề tại các nước phát triển trong khu vực như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc...
- Các ngành tham mưu chỉ đạo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ, người sử dụng lao động xây dựng quy hoạch nhân lực, tham gia đào tạo, tuyển dụng nhân lực chất lượng cao.
- Các ngành giám sát việc thực hiện quy hoạch, tuyển dụng nhân lực của các đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý.
V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Đến 2020, sẽ thu hút nhân lực chất lượng cao gồm 655 người; cử đi đào tạo 945 người, trong đó 514 người đã tốt nghiệp, còn 431 người đang đào tạo (09 Tiến sĩ, 12 Chuyên khoa II, 50 Chuyên khoa I, 170 Thạc sĩ, 100 Đại học và 90 Trung cấp nghề) trong tổng số 1600 người. Tỉnh có môi trường đầu tư tốt hơn, toàn diện hơn, tạo công ăn việc làm cho người địa phương, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
(Có đề án chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao làm nòng cốt, đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội, hội nhập quốc tế của tỉnh và đất nước trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm trong phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số; đào tạo gắn với sử dụng lao động, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn từ 2016-2020, phấn đấu có 1.600 người được đào tạo, thu hút, trong đó: 30 Tiến sĩ; 30 Chuyên khoa II; 140 Chuyên khoa I; 450 Thạc sĩ; 250 Đại học loại Giỏi (xuất sắc); 700 đào tạo nghề. Cụ thể đến 2020:
- Đào tạo 945 người, trong đó: 25 Tiến sĩ; 30 Chuyên khoa II; 140 Chuyên khoa I; 440 Thạc sĩ; 100 Đại học; 210 nghề.
- Thu hút 655 người, trong đó ít nhất: 05 Tiến sĩ; 10 Thạc sĩ; 150 Đại học; 490 đào tạo nghề.
- Phân chia theo cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực:
+ Y tế: 232 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 2, Chuyên khoa II: 30, Thạc sĩ: 35, Chuyên khoa I: 125, Dược sĩ Chuyên khoa I: 15 và Dược sĩ đại học: 15; khu vực tư nhân: Thạc sĩ y khoa: 03 và Đại học y khoa: 07).
+ Giáo dục và Đào tạo: 340 người (Tiến sĩ: 15; Thạc sĩ: 315; Đại học: 10). Tập trung toàn bộ cho khu vực công.
+ Xây dựng: 130 người (Khu vực công: Đại học: 20; khu vực tư: Đại học: 10 và Nghề: 100).
+ Nông nghiệp: 161 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 04; Thạc sĩ: 18; Đại học: 25. Khu vực tư: Đại học: 14; Nghề: 100).
+ Công nghiệp: 254 người (Khu vực công Tiến sĩ: 02; Thạc sĩ: 09; Đại học: 10. Khu vực tư: Thạc sĩ: 02; Đại học: 31; Nghề: 200).
+ Thương mại: 232 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 10; Đại học: 08. Khu vực tư: Thạc sĩ: 05; Đại học: 08; Nghề: 200).
+ Du lịch - Dịch vụ du lịch: 136 người (Khu vực công: Thạc sĩ: 04; Đại học: 12. Khu vực tư: Đại học: 20; Nghề: 100).
+ Văn hóa - Nghệ thuật: 26 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 10; Đại học: 15. Khu vực tư: 0).
+ Công nghệ thông tin: 34 người (Khu vực công: Thạc sĩ: 09; Đại học: 15. Khu vực tư: 10 đại học).
+ Tài chính: 10 người (Khu vực công: 10 đại học). Chỉ đào tạo, thu hút về chuyên ngành Thẩm định giá.
+ Hành chính công: 10 người (Khu vực công: 10 thạc sĩ).
+ Các ngành, lĩnh vực khác: 35 người (Khu vực công: Tiến sĩ: 05; Thạc sĩ: 20; Đại học: 10).
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác đào tạo:
1.1. Tổ chức tuyển sinh, đào tạo và quản lý:
- Hàng năm, chọn cử học sinh giỏi (bao gồm học sinh có học lực giỏi hoặc học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia từ giải Ba trở lên) đi học đại học, cán bộ ưu tú đi học sau đại học; chọn ngành, trường đào tạo (trong nước hoặc nước ngoài), hợp đồng đào tạo; theo dõi quản lý kết quả đào tạo; nhận sinh viên, học viên tốt nghiệp về tỉnh bố trí sử dụng.
- Đồng thời, khảo sát số sinh viên Lào Cai đang học đại học, học viên sau đại học, chọn những sinh viên, học viên có kết quả học tập tốt, ngành học phù hợp, có nguyện vọng công tác lâu dài ở tỉnh, để hợp đồng cam kết trách nhiệm và đầu tư hỗ trợ kinh phí học tập.
- Tổ chức đào tạo thí điểm một số lớp trung cấp, cao đẳng, dạy nghề chất lượng cao tại tỉnh. Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất đào tạo hiện đại, phù hợp.
1.2. Số lượng đào tạo như sau:
- Tiến sỹ: 25 người/5 năm (bình quân 5 người/năm).
- Chuyên khoa II: 30 người/5 năm (6 người/năm).
- Chuyên khoa I: 140 người/5 năm (30 người/năm).
- Thạc sỹ: 440 người/5 năm (88 người/ năm).
- Đại học: 100 người/5 năm (20 người/năm).
- Nghề: 210 người/5 năm (bình quân 42 người/năm)
2. Công tác thu hút:
2.1. Tổ chức thu hút:
- Thông báo công khai, rộng rãi về đối tượng, tiêu chuẩn, ngành nghề, vị trí việc làm, chế độ chính sách để thu hút học sinh, sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi, Thạc sĩ, Tiến sĩ về Lào Cai công tác.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ cao, chất lượng cao, tay Nghề giỏi.
2.2. Số lượng thu hút dự kiến:
- Tiến sỹ: 5 người/5 năm (bình quân 1 người/năm).
- Tốt nghiệp Thạc sỹ: 10 người /5 năm (2 người/năm).
- Tốt nghiệp Đại học: 150 người/5 năm (30 người/năm).
- Nghề: 490 người/5 năm (98 người/năm)
3. Đào tạo và thu hút đảm bảo cơ cấu nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu nhân lực khu vực công và tư:
- Khu vực công: 790 người (Tiến sỹ: 30; Chuyên khoa II: 30; Thạc sỹ: 440; Chuyên khoa I: 140; Đại học: 150). Ưu tiên các ngành nghề: Bác sỹ đa khoa; Công nghệ sinh học, kinh tế nông nghiệp; chăn nuôi, trồng trọt ứng dụng công nghệ cao; Quản lý công nghiệp, Chế biến khoáng sản chuyên sâu, Chế biến nông sản, lâm sản công nghệ cao. Quy hoạch đô thị, nông thôn; Quản lý du lịch, Hướng dẫn viên chính; Quản lý văn hóa; Quản lý thương mại điện tử; An toàn thông tin; Thẩm định giá - tài chính; Giáo viên các môn học, đặc biệt là ngoại ngữ; Cán bộ quản lý giáo dục; Quản lý hành chính công.
- Khu vực tư: 810 người (Thạc sĩ: 10, Đại học: 100 và Nghề: 700). Ưu tiên thu hút nhân lực chất lượng cao vào làm việc các lĩnh vực, ngành, nhóm ngành nghề: Quản lý khách sạn nhà hàng, Hướng dẫn viên du lịch; nhân viên bếp, bar, buồng, bàn, lễ tân; Công nghệ sinh học, kinh tế nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt ứng dụng công nghệ cao. Quản trị doanh nghiệp, kinh doanh thương mại; chế biến khoáng sản, cơ khí, luyện kim; hóa chất; chế biến nông lâm sản; nhân viên bán hàng; kế toán; kỹ thuật xây dựng; nhân viên quản lý thương mại điện tử; an toàn thông tin.
4. Xây dựng cơ chế, chính sách tuyển sinh, đào tạo, sử dụng nhân lực chất lượng cao kịp thời, phù hợp: Phát huy trí tuệ, tâm huyết, công sức của người lao động phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
III. NHU CẦU VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 110.000 triệu đồng.
2. Cơ cấu vốn đầu tư:
2.1. Vốn ngân sách Nhà nước + Vốn khác: 103.700 triệu đồng.
2.2. Vốn nhân dân đóng góp: 6.300 triệu đồng.
3. Phân kỳ đầu tư:
3.1. Giai đoạn 2016-2017: 46.020 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ đào tạo, thu hút: 25.680 triệu đồng.
- Đầu tư bổ sung cơ sở vật chất các trường đào tạo tại tỉnh: 20.340 triệu đồng.
3.2. Giai đoạn 2018-2020: 63.980 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ đào tạo, thu hút: 33.500 triệu đồng.
- Đầu tư bổ sung cơ sở vật chất các trường đào tạo tại tỉnh: 30.480 triệu.
IV. GIẢI PHÁP
1. Tạo nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao:
- Tiếp tục phát triển quy mô giáo dục phổ thông của tỉnh, nhất là cấp THCS và THPT tăng số lượng, đặc biệt nâng cao chất lượng, trang bị kiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ cho học sinh nhằm tạo nguồn đầu vào cho công tác đào tạo chất lượng cao; tăng số lượng học sinh khá giỏi là người dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh hướng nghiệp, nâng cao nhận thức cho học sinh, tập trung vào đối tượng học sinh khá, giỏi (bao gồm học sinh có học lực giỏi hoặc học sinh đạt giải học sinh giỏi Quốc gia từ giải Ba trở lên) để định hướng học sinh dự tuyển vào các ngành nghề đào tạo mà tỉnh đang cần nhân lực chất lượng cao.
- Từng ngành xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng tư tưởng chính trị, năng lực ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để cử đi đào tạo.
2. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao:
2.1. Đào tạo tại tỉnh:
- Tổ chức đào tạo chất lượng cao một số ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh có đủ điều kiện. Tập trung đào tạo trình độ từ cao đẳng trở xuống; trong đó tập trung đào tạo những ngành nghề như Hướng dẫn viên du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng khách sạn, Pha chế đồ uống, Chế biến món ăn, Nghiệp vụ lễ tân, quầy bar, buồng phòng; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Nông lâm nghiệp;...
- Tiếp tục mở mới một số mã ngành; phát triển quy mô đào tạo một số lớp chất lượng cao theo nhu cầu của tỉnh; trong giai đoạn 2016-2020 phải đào tạo khoảng 200 nhân lực chất lượng cao, tay nghề giỏi.
2.2. Đào tạo tại các trường Trung ương:
- Đối với học sinh phổ thông:
+ Định hướng để học sinh chọn trường, ngành đào tạo có chất lượng, phù hợp nhu cầu của tỉnh để đăng ký thi tuyển hằng năm.
+ Phổ biến rõ phương thức tuyển chọn; chọn đúng đối tượng, cấp kinh phí đào tạo đúng ngành nghề; cam kết trách nhiệm cụ thể;
+ Liên kết với các cơ sở giáo dục đại học có uy tín trong nước để hợp đồng đào tạo; theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo; sắp xếp bố trí việc làm cho nhân lực được đào tạo tốt nghiệp đúng theo kế hoạch đề ra.
+ Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, nghề, hàng năm rà soát học sinh, sinh viên năm thứ 2 (hệ trung cấp, cao đẳng), năm thứ 3 (hệ đại học), người của tỉnh Lào Cai, chọn những học sinh, sinh viên có kết quả, thành tích học tập xuất sắc; có nhu cầu công tác ở Lào Cai, hỗ trợ kinh phí, cam kết trách nhiệm để về phục vụ tỉnh Lào Cai.
- Đối với cán bộ, công chức, người lao động trong các ngành:
+ Căn cứ chỉ tiêu ngành nghề đào tạo nhân lực chất lượng cao của tỉnh, các sở, ngành lựa chọn cán bộ, có năng lực, thành tích xuất sắc cử đi đào tạo tập trung tại các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước.
+ Chọn trường, ngành đào tạo, hợp đồng đào tạo; hỗ trợ kinh phí đào tạo, có cam kết ràng buộc trách nhiệm cụ thể để kết thúc đào tạo có kết quả tốt. Phấn đấu cử đi đào tạo khoảng 700 người, tập trung đào tạo trình độ sau đại học.
2.3. Đào tạo ở nước ngoài:
- Hàng năm, lựa chọn học sinh, lựa chọn ngành, nghề đào tạo; lựa chọn trường học uy tín ở nước ngoài để hợp tác, cử học sinh đi học, cam kết học tập có chất lượng tốt, sau khi tốt nghiệp về Tỉnh công tác.
- Chọn cử một bộ phận cán bộ trẻ, có năng lực tốt đi học bổ sung ngoại ngữ, tin học, chính trị tại tỉnh và cử đi đào tạo chất lượng cao ở nước ngoài như Anh, Mỹ, Trung Quốc, Úc, Singapo...Trong giai đoạn phấn đấu cử đi đào tạo ở nước ngoài ít nhất 56 học viên bao gồm các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
3. Củng cố, nâng cao năng lực đào tạo của các trường chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh:
- Tiếp tục mở rộng quy mô, mở thêm mã ngành mới để đào tạo nhân lực chất lượng cao phù hợp yêu cầu đào tạo nhân lực của tỉnh.
- Nâng cao năng lực đào tạo của các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn:
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách, tài liệu theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo chất lượng cao của các trường.
+ Nâng cấp trường Trung cấp Y thành trường Cao đẳng Y tế Lào Cai.
+ Đầu tư cho hai trường Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Cộng đồng để Phân hiệu Đại học Thái Nguyên mượn, sử dụng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Nâng cao nhân lực đào tạo theo hướng phát triển năng lực người học, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, nghiên cứu, phát triển.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy chất lượng cao:
+ Cử cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên đào tạo trong nước, nước ngoài, bồi dưỡng tay nghề.
+ Hợp đồng với các trường có uy tín mời giảng viên, chuyên gia (kể cả người nước ngoài) đến giảng dạy.
+ Khuyến khích các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp mời nghệ nhân dạy truyền nghề truyền thống.
4. Xây dựng cơ chế, chính sách:
- Chính sách hỗ trợ học sinh giỏi (bao gồm học sinh có học lực giỏi hoặc học sinh đạt giải học sinh giỏi Quốc gia), học viên đi đào tạo, sử dụng sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp; chính sách thu hút sinh viên xuất sắc, nhân lực xuất sắc trình độ cao về làm việc tại tỉnh. Trước mắt tạm sử dụng mức hỗ trợ đào tạo, thu hút theo Quyết định 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh, sau đó sửa đổi, bổ sung đối tượng và định mức hỗ trợ đào tạo, thu hút.
- Cơ chế phối hợp, đào tạo, quản lý, sử dụng nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Cơ chế hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia đóng góp kinh phí trong công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao ở địa phương.
5. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý đào tạo, thu hút nhân lực chất lượng cao:
- Các sở, ngành căn cứ yêu cầu phát triển và nhu cầu nhân lực, tham mưu xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo, chủ động quy hoạch, xây dựng kế hoạch, lộ trình, đề xuất chọn cử cán bộ đi đào tạo đảm bảo tiêu chí chất lượng.
- Phối hợp với các trường đại học vận động học sinh giỏi là người của tỉnh Lào Cai về địa phương công tác, phối hợp quản lý quá trình đào tạo.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân chọn cử, hỗ trợ cán bộ đi đào tạo Thạc sỹ, chuyên gia giỏi.
- Khuyến khích doanh nghiệp, người lao động, cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo thêm việc làm mới để thu hút lao động vào làm việc tại tỉnh, đặc biệt lao động chất lượng cao. Tỉnh xây dựng cơ chế thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp (nguồn xã hội hóa), tổ chức thu hút khoảng 25 người/5 năm, là nhân lực có tay nghề loại Giỏi trở lên hoặc đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp quốc gia, khu vực, quốc tế, về làm việc tại tỉnh ở những ngành nghề mũi nhọn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý doanh nghiệp; đổi mới phương thức sản xuất áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất sạch, an toàn, thân thiện với môi trường... nâng cao chất lượng hàng hóa để doanh nghiệp phải đưa nhân lực chất lượng cao vào lao động.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động được đào tạo có trình độ tay nghề cao.
6. Xã hội hóa, hợp tác quốc tế:
- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, các trường trong tỉnh hợp tác, mời chuyên gia giỏi, người nước ngoài đến giảng dạy, làm việc.
- Đẩy mạnh hoạt động của các cơ sở tư vấn du học, khuyến khích học sinh học nghề tại các nước phát triển trong khu vực như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc...
- Các ngành tham mưu chỉ đạo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ, người sử dụng lao động xây dựng quy hoạch nhân lực, tham gia đào tạo, tuyển dụng nhân lực chất lượng cao.
- Các ngành giám sát việc thực hiện quy hoạch, tuyển dụng nhân lực của các đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý.
V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Đến 2020, sẽ thu hút nhân lực chất lượng cao gồm 655 người; cử đi đào tạo 945 người, trong đó 514 người đã tốt nghiệp, còn 431 người đang đào tạo (09 Tiến sĩ, 12 Chuyên khoa II, 50 Chuyên khoa I, 170 Thạc sĩ, 100 Đại học và 90 Trung cấp nghề) trong tổng số 1600 người. Tỉnh có môi trường đầu tư tốt hơn, toàn diện hơn, tạo công ăn việc làm cho người địa phương, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
(Có đề án chi tiết kèm theo)