Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức bộ máy Ban Dân tộc Tuyên Quang 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức bộ máy Ban Dân tộc Tuyên Quang 2011

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức của Ban dân tộc:
1. Lãnh đạo Ban: Có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;
b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng Ban: Có Chánh văn phòng; Kế toán; các nhân viên làm nhiệm vụ: Văn thư, lưu trữ, kho, quỹ, tạp vụ, lái xe.
b) Phòng Tổng hợp kế hoạch: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên.
c) Phòng Chính sách dân tộc: Có Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên.
d) Thanh tra: Có Chánh Thanh tra, thanh tra viên hoặc chuyên viên.
IV. Về biên chế:
Biên chế của Ban Dân tộc do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định.

Content:
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức của Ban dân tộc:
1. Lãnh đạo Ban: Có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;
b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng Ban: Có Chánh văn phòng; Kế toán; các nhân viên làm nhiệm vụ: Văn thư, lưu trữ, kho, quỹ, tạp vụ, lái xe.
b) Phòng Tổng hợp kế hoạch: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên.
c) Phòng Chính sách dân tộc: Có Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên.
d) Thanh tra: Có Chánh Thanh tra, thanh tra viên hoặc chuyên viên.
IV. Về biên chế:
Biên chế của Ban Dân tộc do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định.