Document: Điều 17 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 17 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 17. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân cấp ấy bàn với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Hội đồng bầu cử từ năm đến hai mươi mốt người gồm đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chính đảng, các đoàn thể nhân dân trong địa phương.
Hội đồng bầu cử bầu Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch và một hoặc nhiều Thư ký.
Danh sách Hội đồng bầu cử tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương phải được Hội đồng bộ trưởng phê chuẩn. Danh sách Hội đồng bầu cử các cấp khác phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong địa phương;
2- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Ban bầu cử và Tổ bầu cử;
3- Nhận đơn ứng cử, lập và niêm yết danh sách những người được giới thiệu ra ứng cử; xét và giải quyết những khiếu nại về việc lập danh sách đó;
4- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử, chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;
5- Nhận và kiểm tra biên bản bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến, làm biên bản ghi kết quả cuộc bầu cử trong địa phương;
6- Tuyên bố kết quả cuộc bầu cử;
7- Chuyển giao cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp biên bản tổng kết bầu cử và những hồ sơ tài liệu về cuộc bầu cử.

Content:
Điều 17. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân cấp ấy bàn với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Hội đồng bầu cử từ năm đến hai mươi mốt người gồm đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chính đảng, các đoàn thể nhân dân trong địa phương.
Hội đồng bầu cử bầu Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch và một hoặc nhiều Thư ký.
Danh sách Hội đồng bầu cử tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương phải được Hội đồng bộ trưởng phê chuẩn. Danh sách Hội đồng bầu cử các cấp khác phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong địa phương;
2- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Ban bầu cử và Tổ bầu cử;
3- Nhận đơn ứng cử, lập và niêm yết danh sách những người được giới thiệu ra ứng cử; xét và giải quyết những khiếu nại về việc lập danh sách đó;
4- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử, chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;
5- Nhận và kiểm tra biên bản bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến, làm biên bản ghi kết quả cuộc bầu cử trong địa phương;
6- Tuyên bố kết quả cuộc bầu cử;
7- Chuyển giao cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp biên bản tổng kết bầu cử và những hồ sơ tài liệu về cuộc bầu cử.