Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 805/BNN-KH 2014 Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "805/BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "805/BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "805/BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "805/BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "805/BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 805/BNN-KH 2014 Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2020 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Cà Mau) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
2. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
...
c) Lâm nghiệp
- Xây dựng và củng cố rừng phòng hộ chắn sóng ở các khu vực ven biển bị xói lở và các vùng bãi bồi; cải thiện cấu trúc rừng trồng để nâng cao độ che phủ và khả năng phòng hộ; phục hồi và đa dạng hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm trong các khu rừng đặc dụng thuộc vườn quốc gia U Minh Thượng, vườn quốc gia Đất mũi Cà Mau; đa dạng mô hình canh tác nông - lâm - ngư kết hợp trên đất trồng rừng sản xuất và phát triển các hoạt động du lịch sinh thái.
- Diện tích đất lâm nghiệp của vùng đến năm 2020 là 215 nghìn ha (chiếm 13% tổng diện tích tự nhiên); trong đó, rừng sản xuất 96,8 nghìn ha, rừng phòng hộ 61,1 nghìn ha và rừng đặc dụng 57,1 nghìn ha (không kể diện tích cây phân tán dọc theo kênh, đường giao thông, trong đất vườn).
- Rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ; khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ trong các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên sử dụng nguyên liệu Đước, Tràm, Bạch đàn, keo... sản xuất ván ép, đồ mộc và bột giấy.

Content:
Lâm nghiệp
- Xây dựng và củng cố rừng phòng hộ chắn sóng ở các khu vực ven biển bị xói lở và các vùng bãi bồi; cải thiện cấu trúc rừng trồng để nâng cao độ che phủ và khả năng phòng hộ; phục hồi và đa dạng hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm trong các khu rừng đặc dụng thuộc vườn quốc gia U Minh Thượng, vườn quốc gia Đất mũi Cà Mau; đa dạng mô hình canh tác nông - lâm - ngư kết hợp trên đất trồng rừng sản xuất và phát triển các hoạt động du lịch sinh thái.
- Diện tích đất lâm nghiệp của vùng đến năm 2020 là 215 nghìn ha (chiếm 13% tổng diện tích tự nhiên); trong đó, rừng sản xuất 96,8 nghìn ha, rừng phòng hộ 61,1 nghìn ha và rừng đặc dụng 57,1 nghìn ha (không kể diện tích cây phân tán dọc theo kênh, đường giao thông, trong đất vườn).
- Rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ; khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ trong các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên sử dụng nguyên liệu Đước, Tràm, Bạch đàn, keo... sản xuất ván ép, đồ mộc và bột giấy.