Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-UBND về phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi 2016 2020 định hướng 2025 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-UBND về phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi 2016 2020 định hướng 2025 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 với nội dung chính sau:
...
8.524,9

4.922,1

3.602,8

I

Hạ tầng xã hội

2.731,3

1.399,0

1.332,3

a

Nhà ở

249,1

234,3

14,8

b

Giáo dục đào tạo

1.100,3

423,3

677,0

c

Y tế

796,4

416,0

380,4

d

Văn hóa thể thao du lịch

585,5

325,5

260,0

II

Hạ tầng kinh tế

1.544,0

833,0

711,0

a

Thương mại dịch vụ

277,7

277,7

b

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1.191,3

833,0

358,3

c

Thông tin

75,0

75,0

III

Hạ tầng kỹ thuật

4.249,7

2.690,1

1.559,6

a

Giao thông

3.803,1

2.655,1

1.148,0

b

Cấp Điện

0,0

c

CTR và nghĩa trang

261,4

261,4

d

Thoát nước

88,0

88,0

e

Cấp nước

97,2

35,0

62,2

B

Vốn NS đầu tư vào đô thị

4.937,8

1.221,6

3.481,7

234,5

Tổng vốn

13.462,7

6.143,8

7.084,5

234,5

d) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư được cập nhật từ đề án Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt (tại Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) và theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và Kế hoạch đầu tư công năm 2017 vừa được UBND tỉnh thông qua tại kỳ họp cuối năm 2016.
(Chi tiết xem thuyết minh chương trình)
6. Giải pháp thực hiện:
...
d) Vốn đầu tư phát triển đô thị:
- Nguồn vốn ngân sách được ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung, các dự án chiến lược (có khả năng thu hút các dự án khác cùng tham gia), các dự án hạ tầng xã hội thiết yếu và các khu vực có khả năng kết hợp khai thác quỹ đất. Nâng cao hơn nữa tính hiệu quả trong việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách - theo hướng tập trung ưu tiên cho các dự án trọng tâm, trọng điểm; tránh sử dụng vốn ngân sách đầu tư dàn trải, xây dựng các công trình không thiết thực, thiếu hiệu quả.
- Nghiên cứu kết hợp, lồng ghép các dự án, công trình trọng điểm của địa phương vào các chương trình mục tiêu, dự án của các Bộ, Ngành, Chính phủ nhằm tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Trung ương.
- Tập trung, huy động nhiều nguồn lực phục vụ đầu tư xây dựng đô thị; Đẩy mạnh việc huy động nguồn vốn ngoài ngân sách, vốn ODA, vốn FDI; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị theo hình thức đối tác công tư (PPP), xem đây là nguồn lực chủ yếu để đầu tư phát triển đô thị trong giai đoạn đến.
- Tích cực vận động và xây dựng kế hoạch hợp lý để huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư đô thị tham gia đầu tư xây dựng các tuyến hạ tầng kỹ thuật nội bộ quy mô nhỏ trong khối phố, khu dân cư.
- Tiếp tục khai thác một cách hợp lý, có hiệu quả quỹ đất đô thị; Rà soát và đánh giá đúng thực trạng cung - cầu của thị trường bất động sản để có giải pháp kiểm soát hiệu quả; đồng thời tích cực tháo gỡ vướng mắc, khó khăn nhằm đưa thị trường phát triển lành mạnh, đúng hướng.
e) Đào tạo, bồi dưỡng, nguồn nhân lực cho phát triển đô thị.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp ngang tầm với yêu cầu quản lý và phát triển đô thị trong tình hình mới, nhất là các khu vực đô thị có dự kiến nâng loại hoặc thành lập mới. Đội ngũ cán bộ chuyên môn phải đảm bảo đủ phẩm chất, trình độ, năng lực thực tiễn để thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu cho chính quyền đô thị trong quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị.
- Tiếp tục tổ chức nhiều hơn nữa các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về những lĩnh vực thiết thực có liên quan đến quản lý đô thị.
- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển đô thị. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân lực.
7. Tổ chức thực hiện
a) Sở Xây dựng:
- Chủ trì công bố Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin đến các tổ chức, cá nhân liên quan để triển khai thực hiện theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị triển khai lập Chương trình phát triển cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển cho từng đô thị theo đúng quy định.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị lập đề án phân loại đô thị theo kế hoạch được phê duyệt. Chủ trì tổ chức thẩm định hoặc tham mưu UBND tỉnh trình cấp có quyền thẩm định đề án phân loại và công nhận đô thị theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức lập, điều chỉnh, thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và quản lý các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; kể cả các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo định hướng phát triển đô thị theo mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc chương trình, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Chương trình, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, các sở ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách và huy động các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương, vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính Quốc tế, vốn vay, vốn ODA và các nguồn vốn khác để thực hiện đạt mục tiêu Chương trình đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các sở ban ngành và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị.
- Tổng hợp kế hoạch, kinh phí đầu tư phát triển hàng năm và các nguồn vốn lồng ghép phục vụ triển khai thực hiện Chương trình, dự án đầu tư tại các đô thị trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Xây dựng để theo dõi, đôn đốc và giám sát thực hiện quá trình phát triển từng đô thị tại địa phương.
c) Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các sở ban ngành và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh tổng hợp kinh phí đầu tư phát triển hàng năm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ đầu tư phát triển đô thị, trình HĐND tỉnh thông qua dự toán chi hàng năm và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện và thanh quyết toán.
d) Sở Nội vụ:
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo: lập đề án điều chỉnh địa giới hành chính đô thị, lập đề án, hồ sơ thành lập thành phố, thị xã, phường, thị trấn theo định hướng lộ trình phát triển đô thị đã xác định trong Chương trình. Tổ chức thẩm định hoặc tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ thẩm định đề án điều chỉnh địa giới hành chính đô thị, đề án, hồ sơ thành lập thành phố, thị xã, phường, thị trấn - trước khi trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực bộ máy quản lý đô thị; Đề xuất các cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển đô thị.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại các đô thị; rà soát, tham mưu việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các đô thị phù hợp với lộ trình phát triển đô thị theo từng giai đoạn.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan đề xuất, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, ban hành các cơ chế, chính sách và giải pháp về thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, tái định cư, xác định giá đất, phương án khai thác quỹ đất phục vụ dự án và giải pháp tăng cường cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đô thị; thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm trong đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tình hình triển khai các dự án đã được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất đối với các dự án không có khả năng triển khai thực hiện hoặc chậm tiến độ thực hiện.
f) Các sở, ban, ngành liên quan:
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực sở ngành phụ trách liên quan đến quản lý phát triển đô thị, đồng thời tham gia huy động nguồn lực để phát triển hạ tầng đô thị.
g) UBND cấp huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi:
- Căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 được phê duyệt, tổ chức lập Chương trình phát triển riêng các đô thị trực thuộc, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt; Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; Sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn vốn (đặc biệt là nguồn vốn ngân sách được phân bổ); tích cực, chủ động tìm kiếm, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu tư xây dựng và phát triển đô thị.
- Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của việc phát triển đô thị; vận động nhân dân tích cực đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, tham gia giám sát tạo sự đồng thuận trong quá trình đầu tư cây dựng và phát triển đô thị.
- Định kỳ rà soát lại các đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn, trường hợp cần thiết đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung. Tổ chức lập, khớp nối quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cho các khu chức năng của đô thị, nhất là các khu chức năng quan trọng; lập, phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, tổ chức kiểm tra, rà soát tình hình triển khai Chương trình phát triển đô thị ở địa phương, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng)

Content:
Vốn đầu tư phát triển đô thị:
- Nguồn vốn ngân sách được ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung, các dự án chiến lược (có khả năng thu hút các dự án khác cùng tham gia), các dự án hạ tầng xã hội thiết yếu và các khu vực có khả năng kết hợp khai thác quỹ đất. Nâng cao hơn nữa tính hiệu quả trong việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách - theo hướng tập trung ưu tiên cho các dự án trọng tâm, trọng điểm; tránh sử dụng vốn ngân sách đầu tư dàn trải, xây dựng các công trình không thiết thực, thiếu hiệu quả.
- Nghiên cứu kết hợp, lồng ghép các dự án, công trình trọng điểm của địa phương vào các chương trình mục tiêu, dự án của các Bộ, Ngành, Chính phủ nhằm tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Trung ương.
- Tập trung, huy động nhiều nguồn lực phục vụ đầu tư xây dựng đô thị; Đẩy mạnh việc huy động nguồn vốn ngoài ngân sách, vốn ODA, vốn FDI; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị theo hình thức đối tác công tư (PPP), xem đây là nguồn lực chủ yếu để đầu tư phát triển đô thị trong giai đoạn đến.
- Tích cực vận động và xây dựng kế hoạch hợp lý để huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư đô thị tham gia đầu tư xây dựng các tuyến hạ tầng kỹ thuật nội bộ quy mô nhỏ trong khối phố, khu dân cư.
- Tiếp tục khai thác một cách hợp lý, có hiệu quả quỹ đất đô thị; Rà soát và đánh giá đúng thực trạng cung - cầu của thị trường bất động sản để có giải pháp kiểm soát hiệu quả; đồng thời tích cực tháo gỡ vướng mắc, khó khăn nhằm đưa thị trường phát triển lành mạnh, đúng hướng.
e) Đào tạo, bồi dưỡng, nguồn nhân lực cho phát triển đô thị.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp ngang tầm với yêu cầu quản lý và phát triển đô thị trong tình hình mới, nhất là các khu vực đô thị có dự kiến nâng loại hoặc thành lập mới. Đội ngũ cán bộ chuyên môn phải đảm bảo đủ phẩm chất, trình độ, năng lực thực tiễn để thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu cho chính quyền đô thị trong quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị.
- Tiếp tục tổ chức nhiều hơn nữa các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về những lĩnh vực thiết thực có liên quan đến quản lý đô thị.
- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển đô thị. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân lực.
7. Tổ chức thực hiện
a) Sở Xây dựng:
- Chủ trì công bố Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin đến các tổ chức, cá nhân liên quan để triển khai thực hiện theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị triển khai lập Chương trình phát triển cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển cho từng đô thị theo đúng quy định.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị lập đề án phân loại đô thị theo kế hoạch được phê duyệt. Chủ trì tổ chức thẩm định hoặc tham mưu UBND tỉnh trình cấp có quyền thẩm định đề án phân loại và công nhận đô thị theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức lập, điều chỉnh, thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và quản lý các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; kể cả các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo định hướng phát triển đô thị theo mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc chương trình, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Chương trình, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, các sở ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách và huy động các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương, vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính Quốc tế, vốn vay, vốn ODA và các nguồn vốn khác để thực hiện đạt mục tiêu Chương trình đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các sở ban ngành và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị.
- Tổng hợp kế hoạch, kinh phí đầu tư phát triển hàng năm và các nguồn vốn lồng ghép phục vụ triển khai thực hiện Chương trình, dự án đầu tư tại các đô thị trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Xây dựng để theo dõi, đôn đốc và giám sát thực hiện quá trình phát triển từng đô thị tại địa phương.
c) Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các sở ban ngành và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh tổng hợp kinh phí đầu tư phát triển hàng năm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ đầu tư phát triển đô thị, trình HĐND tỉnh thông qua dự toán chi hàng năm và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện và thanh quyết toán.
Sở Nội vụ:
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo: lập đề án điều chỉnh địa giới hành chính đô thị, lập đề án, hồ sơ thành lập thành phố, thị xã, phường, thị trấn theo định hướng lộ trình phát triển đô thị đã xác định trong Chương trình. Tổ chức thẩm định hoặc tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ thẩm định đề án điều chỉnh địa giới hành chính đô thị, đề án, hồ sơ thành lập thành phố, thị xã, phường, thị trấn - trước khi trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực bộ máy quản lý đô thị; Đề xuất các cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển đô thị.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại các đô thị; rà soát, tham mưu việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các đô thị phù hợp với lộ trình phát triển đô thị theo từng giai đoạn.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan đề xuất, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, ban hành các cơ chế, chính sách và giải pháp về thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, tái định cư, xác định giá đất, phương án khai thác quỹ đất phục vụ dự án và giải pháp tăng cường cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đô thị; thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm trong đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tình hình triển khai các dự án đã được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất đối với các dự án không có khả năng triển khai thực hiện hoặc chậm tiến độ thực hiện.
f) Các sở, ban, ngành liên quan:
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực sở ngành phụ trách liên quan đến quản lý phát triển đô thị, đồng thời tham gia huy động nguồn lực để phát triển hạ tầng đô thị.
g) UBND cấp huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi:
- Căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 được phê duyệt, tổ chức lập Chương trình phát triển riêng các đô thị trực thuộc, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt; Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; Sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn vốn (đặc biệt là nguồn vốn ngân sách được phân bổ); tích cực, chủ động tìm kiếm, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu tư xây dựng và phát triển đô thị.
- Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của việc phát triển đô thị; vận động nhân dân tích cực đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, tham gia giám sát tạo sự đồng thuận trong quá trình đầu tư cây dựng và phát triển đô thị.
- Định kỳ rà soát lại các đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn, trường hợp cần thiết đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung. Tổ chức lập, khớp nối quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cho các khu chức năng của đô thị, nhất là các khu chức năng quan trọng; lập, phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, tổ chức kiểm tra, rà soát tình hình triển khai Chương trình phát triển đô thị ở địa phương, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng)