Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-TTg 2014 tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "888/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "888/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "888/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "888/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "888/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-TTg 2014 tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 2014-2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015 với các nội dung sau:
...
6. Hoàn thiện và nâng cao quản trị doanh nghiệp:
a) Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành theo hướng trực tiếp tinh gọn; giảm đầu mối trung gian; tăng cường phân cấp và tạo sự chủ động hợp lý cho các đơn vị thành viên.
b) Tổ chức lại sản xuất kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa; không đầu tư dàn trải, chồng chéo, phân tán nguồn lực; tránh cạnh tranh nội bộ; tăng cường hợp tác, liên kết giữa các đơn vị thành viên trong Tập đoàn thông qua các thỏa thuận, hợp đồng kinh tế theo cơ chế thị trường.
c) Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; bố trí cán bộ lãnh đạo quản lý và người đại diện phần vốn nhà nước đủ phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn để làm tốt vai trò đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các đơn vị; kiện toàn tổ chức của các tổ chức đảng, đoàn thể trong Tập đoàn; có kế hoạch và giải pháp xử lý phù hợp đối với nguồn lao động dôi dư sau khi tái cơ cấu.
d) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ chế quản lý, kiểm soát, kiểm toán nội bộ; thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý tài chính, mua sắm tài sản, phân phối thu nhập, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để giảm giá thành và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.
e) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thành viên và cán bộ quản lý để kịp thời chấn chỉnh sai phạm và điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp với thực tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Trong Quý III năm 2014, trình Chính phủ dự thảo Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển các năm 2014 - 2015; chiến lược phát triển Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
c) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Viễn thông (VNPT - Vinaphone) và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Truyền thông (VNPT - Media) để tổ chức thực hiện.
d) Thực hiện việc tiếp nhận các đơn vị nêu tại Điểm a Khoản 4 Phần II Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định hiện hành. Chỉ đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hoạt động bảo đảm cân đối thu chi, không sử dụng ngân sách nhà nước.
đ) Trong năm 2014, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin di động VMS (Mobifone) để tổ chức triển khai.
e) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Đề án tổ chức lại Bưu điện Trung ương; cơ chế tổ chức hoạt động kinh doanh của hệ thống vệ tinh Vinasat 1, 2.
g) Chỉ đạo việc tổ chức lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cáp quang FOCAL và Công ty cổ phần Công nghệ công nghiệp Bưu chính Viễn thông (VNPT-Technology) theo quy định của pháp luật.
h) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời xử lý những vướng mắc nảy sinh hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính:
Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức vốn điều lệ của VNPT.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển các năm 2014 - 2015; chiến lược phát triển VNPT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn VNPT thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động đối với các đơn vị trực thuộc, đơn vị hạch toán phụ thuộc của VNPT.
4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam:
a) Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông mức vốn điều lệ của VNPT.
b) Xây dựng Đề án thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Truyền thông (VNPT-Media), báo cáo để Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Thực hiện bàn giao các đơn vị nêu tại Điểm a, b Khoản 4 Phần II Điều 1 Quyết định này theo quy định hiện hành.
d) Triển khai phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, sắp xếp các đơn vị thành viên và xử lý các tồn tại về tài chính phù hợp với nội dung Đề án đã được phê duyệt; quyết định thành lập các đơn vị hạch toán phụ thuộc quy định tại Điểm b Khoản 5 Phần II Điều 1 Quyết định này theo quy định.
đ) Tổ chức thực hiện tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp theo các nội dung nêu tại Khoản 6 Phần II Điều 1 Quyết định này.
e) Xây dựng, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông cơ chế tổ chức hoạt động kinh doanh của hệ thống vệ tinh Vinasat 1, 2 để Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ.
g) Định kỳ báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này.

Content:
Hoàn thiện và nâng cao quản trị doanh nghiệp:
a) Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành theo hướng trực tiếp tinh gọn; giảm đầu mối trung gian; tăng cường phân cấp và tạo sự chủ động hợp lý cho các đơn vị thành viên.
b) Tổ chức lại sản xuất kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa; không đầu tư dàn trải, chồng chéo, phân tán nguồn lực; tránh cạnh tranh nội bộ; tăng cường hợp tác, liên kết giữa các đơn vị thành viên trong Tập đoàn thông qua các thỏa thuận, hợp đồng kinh tế theo cơ chế thị trường.
c) Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; bố trí cán bộ lãnh đạo quản lý và người đại diện phần vốn nhà nước đủ phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn để làm tốt vai trò đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các đơn vị; kiện toàn tổ chức của các tổ chức đảng, đoàn thể trong Tập đoàn; có kế hoạch và giải pháp xử lý phù hợp đối với nguồn lao động dôi dư sau khi tái cơ cấu.
d) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ chế quản lý, kiểm soát, kiểm toán nội bộ; thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý tài chính, mua sắm tài sản, phân phối thu nhập, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để giảm giá thành và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.
e) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thành viên và cán bộ quản lý để kịp thời chấn chỉnh sai phạm và điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp với thực tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Trong Quý III năm 2014, trình Chính phủ dự thảo Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển các năm 2014 - 2015; chiến lược phát triển Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
c) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Viễn thông (VNPT - Vinaphone) và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Truyền thông (VNPT - Media) để tổ chức thực hiện.
d) Thực hiện việc tiếp nhận các đơn vị nêu tại Điểm a Khoản 4 Phần II Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định hiện hành. Chỉ đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hoạt động bảo đảm cân đối thu chi, không sử dụng ngân sách nhà nước.
đ) Trong năm 2014, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin di động VMS (Mobifone) để tổ chức triển khai.
e) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Đề án tổ chức lại Bưu điện Trung ương; cơ chế tổ chức hoạt động kinh doanh của hệ thống vệ tinh Vinasat 1, 2.
g) Chỉ đạo việc tổ chức lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cáp quang FOCAL và Công ty cổ phần Công nghệ công nghiệp Bưu chính Viễn thông (VNPT-Technology) theo quy định của pháp luật.
h) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời xử lý những vướng mắc nảy sinh hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính:
Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức vốn điều lệ của VNPT.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển các năm 2014 - 2015; chiến lược phát triển VNPT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn VNPT thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động đối với các đơn vị trực thuộc, đơn vị hạch toán phụ thuộc của VNPT.
4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam:
a) Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông mức vốn điều lệ của VNPT.
b) Xây dựng Đề án thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Truyền thông (VNPT-Media), báo cáo để Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Thực hiện bàn giao các đơn vị nêu tại Điểm a, b Khoản 4 Phần II Điều 1 Quyết định này theo quy định hiện hành.
d) Triển khai phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, sắp xếp các đơn vị thành viên và xử lý các tồn tại về tài chính phù hợp với nội dung Đề án đã được phê duyệt; quyết định thành lập các đơn vị hạch toán phụ thuộc quy định tại Điểm b Khoản 5 Phần II Điều 1 Quyết định này theo quy định.
đ) Tổ chức thực hiện tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp theo các nội dung nêu tại Khoản 6 Phần II Điều 1 Quyết định này.
e) Xây dựng, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông cơ chế tổ chức hoạt động kinh doanh của hệ thống vệ tinh Vinasat 1, 2 để Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ.
g) Định kỳ báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này.