Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-TTg 2018 giám sát an toàn thông tin mạng hệ thống dịch vụ công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "1017/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "1017/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "1017/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "1017/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "1017/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-TTg 2018 giám sát an toàn thông tin mạng hệ thống dịch vụ công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Đề án giám sát an toàn thông tin mạng đối với hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ Chính phủ điện tử đến năm 2020, định hướng đến 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực giám sát, bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia
...
đ) Khuyến khích các cơ quan nhà nước thuê dịch vụ kỹ thuật và nhân sự trong triển khai giám sát an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành được bố trí trong dự toán hàng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước. Ưu tiên bố trí lồng ghép vào các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia.
- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu của cơ quan, đơn vị được phép để lại theo quy định.
- Nguồn vốn hợp pháp khác: Nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn xã hội khác.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Nguồn vốn từ ngân sách trung ương và nguồn vốn khác do cơ quan trung ương quản lý được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương chủ trì và một số nhiệm vụ khác như quy định trong Phụ lục kèm theo. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí, và làm thủ tục phê duyệt, phân bổ kinh phí từ ngân sách trung ương và nguồn vốn khác do trung ương quản lý để thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Ngân sách địa phương và nguồn vốn khác do địa phương quản lý bảo đảm kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ thuộc Quyết định này do các cơ quan thuộc địa phương thực hiện, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình hội đồng nhân dân phê duyệt, phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương và nguồn vốn khác do địa phương quản lý để thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Ưu tiên nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ giải pháp an toàn thông tin trong nước và các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Quyết định này.
d) Đối với các nội dung, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức căn cứ các nội dung, nhiệm vụ tại Quyết định này, hàng năm lập dự toán ngân sách, tổng hợp chung trong kế hoạch ngân sách của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình phê duyệt phân bổ kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện.
3. Đưa các nhiệm vụ, dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quy định tại Quyết định này, đặc biệt là các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục II vào chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để triển khai thực hiện. Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể, dự toán kinh phí và làm thủ tục phê duyệt, triển khai theo quy định.
Với những dự án, nhiệm vụ không bố trí được kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thì được xem xét, phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương để triển khai thực hiện. Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông rà soát những nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định này để bổ sung, đưa vào kế hoạch ngân sách, kế hoạch đầu tư công đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2025 để bố trí, phân bổ, bổ sung kinh phí thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác
a) Căn cứ nội dung Quyết định này, văn bản hướng dẫn về giám sát an toàn thông tin mạng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh để xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động giám sát an toàn mạng tại các khoản 1, 3, 4, 5 Phần II, và các nội dung khác có liên quan thuộc Quyết định này.
b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, thực hiện báo cáo 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình thực hiện Quyết định này theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Bảo đảm kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này; tăng cường thuê dịch vụ để triển khai hoạt động Giám sát an toàn thông tin mạng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương mình.
d) Các cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, các tổ chức, tập đoàn, tổng công ty lớn của nhà nước có quản lý các hệ thống thông tin quan trọng thuộc các lĩnh vực quan trọng ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động giám sát an toàn mạng đối với hệ thống của mình theo quy định tại các khoản 3,4, 5 Phần II và các nội dung khác có liên quan thuộc Quyết định này.
đ) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng, cho thuê chỗ (hosting), trung tâm dữ liệu, dịch vụ cho thuê phần mềm, hệ thống, thiết bị, dịch vụ công nghệ thông tin, an toàn thông tin, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến phục vụ chính phủ điện tử phải triển khai giám sát an toàn thông tin mạng cho phần dịch vụ liên quan theo các quy định và văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định này trong trường hợp cần thiết.
b) Thành lập Ban điều hành để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai Quyết định này và điều hành việc phối hợp, chia sẻ trong công tác giám sát an toàn thông tin mạng do đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và bộ phận thường trực Ban điều hành là Cơ quan điều phối quốc gia VNCERT thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ trì tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc Quyết định này ở cấp quốc gia.
c) Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các khoản 1, 2, 5 Phần II và các nội dung khác có liên quan tại Quyết định này.
d) Hướng dẫn, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan trong triển khai thực hiện các khoản 3, 4 Phần II và các nội dung khác thuộc Quyết định này.
đ) Chỉ đạo VNCERT thực hiện chức năng điều phối quốc gia về giám sát an toàn thông tin cho hệ thống thông tin phục vụ chính phủ điện tử; tăng cường, đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm giám sát an toàn thông tin mạng quốc gia; xây dựng chương trình, triển khai các khóa đào tạo, huấn luyện, diễn tập về giám sát, cảnh báo, ứng cứu, phòng chống tấn công trên không gian mạng phù hợp thực tế; triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác tại Quyết định này.
3. Văn phòng Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết bị quan trắc, giám sát cơ sở phục vụ giám sát hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử tại Văn phòng chính phủ.
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và truyền thông thực hiện các nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Phần II và các nhiệm vụ khác có liên quan thuộc Quyết định này.
4. Bộ Tài chính
a) Cân đối, bố trí ngân sách Nhà nước nguồn chi thường xuyên theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc; lập, dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai nhiệm vụ tại điểm đ khoản 1 Phần II Quyết định này.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét bổ sung các dự án, nhiệm vụ thuộc Quyết định này vào các chương trình, kế hoạch đầu tư công, chương trình mục tiêu về công nghệ thông tin và các chương trình, kế hoạch liên quan và cân đối, bố trí các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

Content:
Khuyến khích các cơ quan nhà nước thuê dịch vụ kỹ thuật và nhân sự trong triển khai giám sát an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành được bố trí trong dự toán hàng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước. Ưu tiên bố trí lồng ghép vào các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia.
- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu của cơ quan, đơn vị được phép để lại theo quy định.
- Nguồn vốn hợp pháp khác: Nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn xã hội khác.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Nguồn vốn từ ngân sách trung ương và nguồn vốn khác do cơ quan trung ương quản lý được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương chủ trì và một số nhiệm vụ khác như quy định trong Phụ lục kèm theo. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí, và làm thủ tục phê duyệt, phân bổ kinh phí từ ngân sách trung ương và nguồn vốn khác do trung ương quản lý để thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Ngân sách địa phương và nguồn vốn khác do địa phương quản lý bảo đảm kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ thuộc Quyết định này do các cơ quan thuộc địa phương thực hiện, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình hội đồng nhân dân phê duyệt, phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương và nguồn vốn khác do địa phương quản lý để thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Ưu tiên nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ giải pháp an toàn thông tin trong nước và các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Quyết định này.
d) Đối với các nội dung, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức căn cứ các nội dung, nhiệm vụ tại Quyết định này, hàng năm lập dự toán ngân sách, tổng hợp chung trong kế hoạch ngân sách của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình phê duyệt phân bổ kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện.
3. Đưa các nhiệm vụ, dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quy định tại Quyết định này, đặc biệt là các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục II vào chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để triển khai thực hiện. Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể, dự toán kinh phí và làm thủ tục phê duyệt, triển khai theo quy định.
Với những dự án, nhiệm vụ không bố trí được kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thì được xem xét, phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương để triển khai thực hiện. Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông rà soát những nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định này để bổ sung, đưa vào kế hoạch ngân sách, kế hoạch đầu tư công đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2025 để bố trí, phân bổ, bổ sung kinh phí thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác
a) Căn cứ nội dung Quyết định này, văn bản hướng dẫn về giám sát an toàn thông tin mạng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh để xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động giám sát an toàn mạng tại các khoản 1, 3, 4, 5 Phần II, và các nội dung khác có liên quan thuộc Quyết định này.
b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, thực hiện báo cáo 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình thực hiện Quyết định này theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Bảo đảm kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này; tăng cường thuê dịch vụ để triển khai hoạt động Giám sát an toàn thông tin mạng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương mình.
d) Các cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, các tổ chức, tập đoàn, tổng công ty lớn của nhà nước có quản lý các hệ thống thông tin quan trọng thuộc các lĩnh vực quan trọng ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động giám sát an toàn mạng đối với hệ thống của mình theo quy định tại các khoản 3,4, 5 Phần II và các nội dung khác có liên quan thuộc Quyết định này.
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng, cho thuê chỗ (hosting), trung tâm dữ liệu, dịch vụ cho thuê phần mềm, hệ thống, thiết bị, dịch vụ công nghệ thông tin, an toàn thông tin, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến phục vụ chính phủ điện tử phải triển khai giám sát an toàn thông tin mạng cho phần dịch vụ liên quan theo các quy định và văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định này trong trường hợp cần thiết.
b) Thành lập Ban điều hành để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai Quyết định này và điều hành việc phối hợp, chia sẻ trong công tác giám sát an toàn thông tin mạng do đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và bộ phận thường trực Ban điều hành là Cơ quan điều phối quốc gia VNCERT thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ trì tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc Quyết định này ở cấp quốc gia.
c) Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các khoản 1, 2, 5 Phần II và các nội dung khác có liên quan tại Quyết định này.
d) Hướng dẫn, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan trong triển khai thực hiện các khoản 3, 4 Phần II và các nội dung khác thuộc Quyết định này.
Chỉ đạo VNCERT thực hiện chức năng điều phối quốc gia về giám sát an toàn thông tin cho hệ thống thông tin phục vụ chính phủ điện tử; tăng cường, đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm giám sát an toàn thông tin mạng quốc gia; xây dựng chương trình, triển khai các khóa đào tạo, huấn luyện, diễn tập về giám sát, cảnh báo, ứng cứu, phòng chống tấn công trên không gian mạng phù hợp thực tế; triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác tại Quyết định này.
3. Văn phòng Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết bị quan trắc, giám sát cơ sở phục vụ giám sát hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử tại Văn phòng chính phủ.
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và truyền thông thực hiện các nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Phần II và các nhiệm vụ khác có liên quan thuộc Quyết định này.
4. Bộ Tài chính
a) Cân đối, bố trí ngân sách Nhà nước nguồn chi thường xuyên theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc; lập, dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai nhiệm vụ tại điểm đ khoản 1 Phần II Quyết định này.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét bổ sung các dự án, nhiệm vụ thuộc Quyết định này vào các chương trình, kế hoạch đầu tư công, chương trình mục tiêu về công nghệ thông tin và các chương trình, kế hoạch liên quan và cân đối, bố trí các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.