Document: Điều 3 Nghị định 86-HĐBT nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1983", "sign_number": "86-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1983", "sign_number": "86-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1983", "sign_number": "86-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1983", "sign_number": "86-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1983", "sign_number": "86-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 86-HĐBT nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện có nội dung như sau:

Điều 3. - Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện:
1. Ban kế hoạch, trong đó có bộ phận phân vùng quy hoạch;
2. Phòng thống kê;
3. Phòng lao động;
4. Phòng nông nghiệp (ở các huyện miền núi hoặc nơi có rừng, lập phòng nông - lâm nghiệp hoặc phòng lâm - nông nghiệp). Trong phòng nông nghiệp có bộ phận quản lý ruộng đất và đo đạc bản đồ.
5. Phòng thuỷ sản (đối với các huyện miền biển);
6. Phòng thuỷ lợi;
7. Phòng công nghiệp;
8. Phòng xây dựng;
9. Phòng giao thông vận tải;
10. Bưu điện huyện;
11. Phòng tài chính;
12. Ngân hàng Nhà nước huyện;
13. Phòng thương nghiệp;
14. Phòng lương thực;
15. Phòng giáo dục;
16. Phòng văn hoá và thông tin;
17. Phòng y tế;
18. Phòng thể dục thể thao;
19. Ban chỉ huy quân sự huyện;
20. Công an huyện;
21. Phòng tư pháp;
22. Phòng thương binh và xã hội;
23. Ban thanh tra;
24. Ban tổ chức chính quyền;
25. Văn phòng Uỷ ban, trong đó có bộ phận chuyên trách về công tác trọng tài kinh tế, công tác thi đua khen thưởng, tiếp dân.
Từng huyện căn cứ vào mô hình chung về tổ chức bộ máy trên đây, đồng thời căn cứ vào đặc điểm chính trị, kinh tế, xã hội và khả năng cán bộ của huyện mình để quyết định cụ thể về tổ chức bộ máy và biên chế cho phù hợp với sự phát triển và yêu cầu công tác của địa phương.

Content:
Điều 3. - Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện:
1. Ban kế hoạch, trong đó có bộ phận phân vùng quy hoạch;
2. Phòng thống kê;
3. Phòng lao động;
4. Phòng nông nghiệp (ở các huyện miền núi hoặc nơi có rừng, lập phòng nông - lâm nghiệp hoặc phòng lâm - nông nghiệp). Trong phòng nông nghiệp có bộ phận quản lý ruộng đất và đo đạc bản đồ.
5. Phòng thuỷ sản (đối với các huyện miền biển);
6. Phòng thuỷ lợi;
7. Phòng công nghiệp;
8. Phòng xây dựng;
9. Phòng giao thông vận tải;
10. Bưu điện huyện;
11. Phòng tài chính;
12. Ngân hàng Nhà nước huyện;
13. Phòng thương nghiệp;
14. Phòng lương thực;
15. Phòng giáo dục;
16. Phòng văn hoá và thông tin;
17. Phòng y tế;
18. Phòng thể dục thể thao;
19. Ban chỉ huy quân sự huyện;
20. Công an huyện;
21. Phòng tư pháp;
22. Phòng thương binh và xã hội;
23. Ban thanh tra;
24. Ban tổ chức chính quyền;
25. Văn phòng Uỷ ban, trong đó có bộ phận chuyên trách về công tác trọng tài kinh tế, công tác thi đua khen thưởng, tiếp dân.
Từng huyện căn cứ vào mô hình chung về tổ chức bộ máy trên đây, đồng thời căn cứ vào đặc điểm chính trị, kinh tế, xã hội và khả năng cán bộ của huyện mình để quyết định cụ thể về tổ chức bộ máy và biên chế cho phù hợp với sự phát triển và yêu cầu công tác của địa phương.