Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3428/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3428/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế-xã hội, kinh tế cửa khẩu phải gắn kết với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế nhanh và bền vững với cơ cấu kinh tế là dịch vụ - nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trong đó ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất; tạo bước phát triển đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng và kinh tế cửa khẩu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020 đưa Bình Liêu trở thành huyện có trình độ phát triển đạt mức trung bình của tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) giai đoạn 2014-2020 đạt 13,9%/năm, trong đó: giai đoạn 2014-2015 đạt 12,8%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14,3%; giai đoạn 2021-2030 đạt 15,4%.
- Cơ cấu kinh tế (giá trị gia tăng): năm 2015, công nghiệp - xây dựng chiếm 18%; dịch vụ chiếm 47,4%; nông nghiệp chiếm 34,6%. Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; dịch vụ chiếm 53,2%; nông nghiệp chiếm 27,5%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 20,2%; dịch vụ chiếm 55,5%; nông nghiệp chiếm 24,3%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2015 đạt khoảng 1.087 USD; năm 2020 đạt khoảng 1.918 USD; năm 2030 đạt khoảng 5.279 USD.
- Thu ngân sách trên địa bàn: Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2020 đạt tốc độ tăng trưởng 10-12%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 10%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân trên 10%/năm giai đoạn 2014-2020.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2014-2015 khoảng 1,37% và khoảng 1,23% giai đoạn 2016-2020; Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 10% vào năm 2015 và giảm trung bình khoảng 4%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2030; Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 28,0%; năm 2020 đạt 34,0% và 40,0% vào năm 2030;
- Năm 2015: tỷ lệ bác sỹ đạt 6,2 bác sỹ/vạn dân; số giường bệnh đạt mức 18,5 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 15%. Đến năm 2020: tỷ lệ bác sỹ đạt 8,5 bác sĩ /vạn dân; số giường bệnh đạt mức 22,4 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 12%. Đến năm 2030: tỷ lệ bác sỹ đạt 10 bác sĩ/vạn dân, số giường bệnh đạt khoảng 28 giường/vạn dân và giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 4%;
- Năm 2020: 70% các trường mầm non, tiểu học, THCS được xây dựng kiên cố, đạt chuẩn quốc gia; khoảng 27% học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề theo yêu cầu của xã hội; Tăng tỷ lệ số người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao lên trên 30% và 100% số trường phổ thông đạt giáo dục thể chất. Đến năm 2030: 90% các trường mầm non, tiểu học, THCS được xây dựng kiên cố, đạt chuẩn quốc gia, khoảng 35% học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề theo yêu cầu của xã hội.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015: tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%; 100% dân số sống ở thành thị được sử dụng nước sạch; 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Đến năm 2020: tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,0% và 60,0% năm 2030; 100% dân số sống ở thành thị được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải y tế. Đến năm 2020: phấn đấu thu gom xử lý chất thải rắn đạt trên 90%; thu gom xử lý nước thải đô thị đạt 90%, nông thôn đạt 85%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến 2015: 3/7 xã sẽ đạt được tất cả các tiêu chí nông thôn mới; đến năm 2020: 100% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh - quốc phòng trên tuyến biên giới, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
f) Một số mục tiêu đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thời kỳ 2014-2020 là 16,1%/năm, thời kỳ 2021-2030 là 16,7%/năm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực dịch vụ, phát triển ngành nghề đa dạng. Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất năm 2020: dịch vụ chiếm 68,02%; công nghiệp-xây dựng chiếm 19,78% và nông nghiệp chiếm 12,2%; năm 2030: dịch vụ chiếm 69,06%; công nghiệp-xây dựng chiếm 23,68% và nông nghiệp chiếm 7,26%;
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất-nhập khẩu qua Khu kinh tế cửa khẩu bình quân hàng năm khoảng 10%; thu ngân sách tăng 15-18%/năm, Thu nhập bình quân đầu người gấp 1,2-1,3 lần mức bình quân của huyện Bình Liêu.
- Phấn đấu đến năm 2015: đạt 50% trẻ em được đi nhà trẻ; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập tiểu học trong độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập THCS đúng tuổi; 100% trường phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia; Duy trì chất lượng 100% xã Khu kinh tế cửa khẩu đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%; 100% hộ được xem truyền hình Việt Nam và nghe đài Tiếng nói Việt Nam; đến năm 2015 có trên 90% và năm 2020 có 100% hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh;
- Đến năm 2020, về cơ bản xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu ở khu vực cửa khẩu và hạ tầng kinh tế-xã hội chung của toàn bộ Khu kinh tế cửa khẩu phục vụ phát triển sản xuất và đời sống nhân dân trong Khu kinh tế cửa khẩu. Mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm bảo tất cả các điểm dân cư trong Khu kinh tế, nhất là các địa bàn vùng giáp biên đều có các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, trường học, trạm y tế, công trình thủy lợi, cung cấp nước sạch, nhà sinh hoạt cộng đồng...).
- Bảo vệ môi trường bền vững, tăng độ che phủ của rừng lên 55% tổng diện tích tự nhiên. Đến năm 2015 đảm bảo trên 80% rác và nước thải ở khu vực cửa khẩu được thu gom và xử lý tập trung, các xã đều có điểm thu gom rác tập trung.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển nông nghiệp
- Khai thác hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực để tiếp tục phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp với tốc độ cao và ổn định. Chuyển mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn miền núi theo hướng kết hợp nông nghiệp sinh thái, gắn với công nghiệp chế biến, công nghệ sau thu hoạch, làng nghề và gắn với thị trường (trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa khâu sản xuất-chế biến-thị trường). Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTGT) ngành nông nghiệp đạt 5,3%/năm giai đoạn 2014-2020, trong đó giai đoạn 2014-2015 đạt 4,7%/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt 5,6%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 4,3%/năm.
- Trồng trọt: Thực hiện chuyển đổi giống cây trồng, đưa các loại giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng kháng bệnh vào sản xuất; thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo hướng chuyên canh, thâm canh các loại cây trồng; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tăng sản lượng lương thực. Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 11 nghìn tấn và năm 2030 là 12 nghìn tấn. Tăng diện tích trồng các loại cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây xen canh (ngô, khoai tây, rau...), phát triển một số cây như hồi, sở, hình thành vùng trồng dong riềng tập trung để cung ứng nguyên liệu cho sản xuất miến dong, vùng trồng rau an toàn, phấn đấu đến năm 2020 diện tích trồng dong riềng đạt khoảng 400ha; hình thành và phát triển vùng trồng cây dược liệu (ba kích, cây hồi, cây sở,...) đến năm 2015 khoảng 200ha. Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn cần thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa vào ứng dụng các loại giống cây trồng mới (lúa, ngô, lạc, đậu tương, khoai lang, các loại rau sạch...) cho năng suất cao phù hợp với môi trường sinh thái, đồng thời có khả năng đem lại giá trị gia tăng cao và có tiềm năng xuất khẩu.
- Chăn nuôi: phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với trang trại, gia trại, chuyển từ chăn nuôi theo phương thức tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt sang chăn nuôi công nghiệp với các vùng nguyên liệu được quy hoạch riêng cho chăn nuôi. Ngành chăn nuôi phải được gắn với ngành công nghiệp chế biến để đạt hiệu quả cao nhất. Thu hút các doanh nghiệp tham gia xây dựng vùng sản xuất và chăn nuôi tập trung. Phấn đấu đến năm 2020 ngành chăn nuôi đạt tỷ trọng 42,0% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Lâm nghiệp: Kết hợp giữa trồng rừng bảo vệ rừng và trồng các loại cây lấy gỗ phục vụ cho sản xuất đồ gỗ gia dụng, gỗ chế biến xuất khẩu. Trồng và bảo vệ rừng gắn với việc khai thác hợp lý nhằm đảm bảo nhu cầu dân sinh, giải quyết chất đốt sinh hoạt cho nhân dân. Chú trọng quản lý bảo vệ và trồng rừng phòng hộ trên địa bàn huyện nhằm nâng cấp môi trường sinh thái. Hình thành kinh tế trang trại - vườn rừng và kinh tế cây đặc sản; Phát triển đa dạng hóa các mô hình nông - lâm kết hợp, kết hợp trồng rừng và chăn nuôi những loại có giá trị, đặc sản, thực hiện xã hội hóa nghề rừng, biến nền lâm nghiệp truyền thống thành nền lâm nghiệp xã hội, tăng khả năng đóng góp của ngành lâm nghiệp trong nền kinh tế.. Phát triển kinh tế lâm nghiệp, kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Mỗi năm trồng khoảng 180-200 ha rừng, trong đó 90-100 ha rừng cây đặc sản. Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn là: tập trung vào công tác bảo vệ rừng đầu nguồn và trồng rừng đầu nguồn; khai thác, chế biến lâm sản phù hợp, ngăn chặn tình trạng khai thác và buôn bán gỗ trái phép.
- Thủy sản: tận dụng tối đa diện tích giành cho nuôi trồng thủy sản, kết hợp với các dạng khác, tập trung thâm canh, nâng cao chất lượng giống. Đối tượng nuôi thả chính là các loài cá truyền thống, phát triển các đối tượng nuôi mới. Thực hiện chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; khôi phục lại nghề truyền thống nuôi cá nước chảy; đầu tư phát triển một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá hồi, cá tầm, các chạch chấu...; phát triển nuôi cá nước ngọt.
2. Phát triển công nghiệp, xây dựng
- Phát triển bền vững, theo hướng "phát triển xanh", trong đó chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến dựa vào nguồn nguyên liệu có ưu thế của huyện, các ngành sản xuất thân thiện với môi trường, công nghiệp phụ trợ cho khu kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTGT) ngành công nghiệp, xây dựng đạt 14,5%/năm giai đoạn 2014-2015; đạt 16,1%/năm giai đoạn 2016-2020 và đạt 15,4%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, chính sách khuyến khích đầu tư để phát triển sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp, chế biến miến dong, các cơ sở chế biến nông lâm sản và hàng tiêu dùng quy mô nhỏ, đáp ứng yêu cầu của huyện và các địa bàn lân cận. Phát triển một số ngành nghề ở địa bàn nông thôn, các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm, sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, trực tiếp tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho dân cư.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn là công nghiệp chế biến nông lâm sản, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh và có thị trường tiêu thụ, đồng thời thu hút được nhiều lao động. Phục hồi, phát triển các ngành nghề thủ công và các làng nghề truyền thông. Phát triển tiểu thủ công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn trên cơ sở khai thác lợi thế của kinh tế cửa khẩu gắn với các hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa của Khu kinh tế cửa khẩu. Đến năm 2020, hình thành và phát triển các cụm công nghiệp Đồng Tâm (quy mô 35 ha). Cụm công nghiệp Hoành Mô-Đồng Văn (quy mô 25,4 ha vào năm 2020 và và 68,5 ha vào năm 2030) để chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng đồng thời ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp phụ trợ để sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu.
3. Phát triển dịch vụ
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTGT) ngành dịch vụ đạt 17,5%/năm giai đoạn 2014-2015; đạt 17,7%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 17,5%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Thương mại: Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại với quy mô và trình độ hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của ngành thương mại huyện. Phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ của huyện gắn với nhu cầu của các huyện miền núi lân cận. Phát triển cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn trở thành trung tâm giao thương hàng hóa giữa Việt Nam-Trung Quốc, có sức hút với các địa bàn lân cận, là đầu mối vật tư, hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân và là đầu mối thu mua, kinh doanh các sản phẩm nông-lâm. Phát triển đồng bộ, đa dạng hóa các loại hình thương mại của kinh tế cửa khẩu; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại-dịch vụ, mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Dịch vụ vận tải: Ưu tiên phát triển các phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ nhằm tạo thêm năng lực vận chuyển và lưu thông hàng hóa khuyến khích nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động này. Khai thác hiệu quả tuyến đường từ cảng Mũi chùa đến cửa khẩu Hoành Mô để phát triển dịch vụ vận tải.
- Du lịch: Quan tâm đến phát triển du lịch sinh thái núi rừng, du lịch văn hóa mang bản sắc dân tộc thiểu số, đồng thời coi trọng việc bảo vệ và tôn tạo cảnh quan, môi trường sinh thái và truyền thống văn hóa dân tộc để đảm bảo cho việc phát triển bền vững. Khai thác các điểm danh thắng sinh thái như thác Khe Vằn (Húc Động), thác Khe Tiền, thác Sông Móc, Bãi đá thần Cao Ba Lanh (Đồng Văn), Đỉnh Cao Xiêm (Đồng Tâm)...Duy trì và phát triển các lễ hội truyền thống như lễ hội Đình Lục Nà (Lục Hồn), lễ hội hát tháng Ba (Húc Động), lễ hội Kiêng Gió (Đồng Văn)...đồng thời giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc trong huyện để thu hút khách du lịch. Nghiên cứu hình thành và khai thác các tuyến du lịch biên giới: Hạ Long - Bình Liêu - Hải Hà - Móng Cái - Hạ Long; tuyến Hạ Long - Bình Liêu - Hạ Long, tạo nên liên kết du lịch giữa các địa phương trong tiểu vùng cửa khẩu gồm Móng Cái, Hải Hà, Bình Liêu với các điểm đến trong và ngoài nước. Phát triển khu du lịch sinh thái Cao Ba Lanh. Phát triển du lịch biên giới-thương mại, du lịch mua sắm... . Phấn đấu đến năm 2020 lượng khách đến du lịch tại địa bàn huyện đạt 300-400 ngàn người và 600 ngàn người vào năm 2030.
- Tài chính - Ngân hàng: Đầu tư thỏa đáng cho phát triển trên địa bàn huyện kinh tế cửa khẩu. Tập trung phát triển Dịch vụ tài chính, tiếp tục nghiên cứu đổi mới phương thức hoạt động tín dụng, tạo thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế và giảm nghèo. Mở rộng hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại, tăng thêm các giao dịch ngân hàng, đổi mới, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư và lưu thông tiền tệ trên địa bàn huyện. Từng bước hình thành thị trường tài chính cho khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn nhằm huy động nguồn lực đầu tư phát triển. Đa dạng hóa, mở rộng các loại hình bảo hiểm và có cơ chế khuyến khích, thu hút, hướng tới mục tiêu bảo hiểm cho mọi hoạt động kinh tế xã hội và dân sinh trên địa bàn. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, kho bạc, bảo hiểm.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a. Giáo dục - đào tạo:
- Tiếp tục duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS của huyện. Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở giáo dục, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, thực hiện đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa học tập phục vụ mục tiêu phát triển con người, nguồn nhân lực của huyện.
- Từng bước nâng cấp, kiên cố hóa các điểm trường chính, xây dựng đủ phòng học ở các điểm trường lẻ. Hình thành một mạng lưới giáo dục, đào tạo hợp lý, quan tâm đến giáo dục ở vùng nông thôn, các xã khó khăn. Coi trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, chú trọng giáo dục đạo đức, truyền thống văn hóa dân tộc, tạo điều kiện cho mọi tài năng có điều kiện phát triển. Liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong việc đào tạo lao động kỹ thuật, có tay nghề và đào tạo để xuất khẩu lao động, đảm bảo lao động được đào tạo kỹ năng phù hợp, được làm công việc đúng với chuyên môn được đào tạo.
- Phấn đấu đến năm 2020, các xã thị trấn đều có trường mầm non theo quy chuẩn. Tách trường THCS và THPT Hoành Mô thành trường THCS Hoành Mô và THPT Hoành Mô. Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục - chống mù chữ, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS. Phấn đấu đến năm 2030 có cơ sở dạy nghề, đào tạo và giới thiệu việc làm, quan tâm đào tạo nguồn nhân lực quản lý, chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, ngành nghề, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa.
b. Y tế
- Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng y tế, nâng cao năng lực phục vụ của các cơ sở y tế trong huyện, nâng cao năng lực chuyên môn bác sĩ và dược sĩ. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế cơ sở; đồng thời thực hiện các chính sách khuyến khích bác sỹ đến công tác lâu dài tại các xã đặc biệt khó khăn; tăng cường bác sỹ có chuyên môn sâu về công tác tại các trạm y tế xã. Thực hiện công tác xã hội hóa về y tế nhằm giảm bớt sự quá tải đối với các cơ sở y tế công lập.
- Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Nâng cấp và hiện đại hóa trung tâm y tế huyện Bình Liêu theo mô hình trung tâm y tế hai chức năng: khám chữa bệnh và dự phòng với tổng số giường bệnh khoảng 80-100 giường, có đủ trình độ năng lực giải quyết các bệnh thông thường của địa phương và một số lĩnh vực y tế chuyên khoa sâu cơ bản, lĩnh vực điều dưỡng và phục hồi chức năng. Tiếp tục thực hiện chính sách về bảo hiểm y tế, đặc biệt là bảo hiểm y tế đối với người nghèo và đồng bào dân tộc ở vùng cao biên giới, đảm bảo chế độ khám chữa bệnh và cấp thuốc theo bảo hiểm y tế.
c. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
- Không ngừng nâng cao các hoạt động văn hóa, văn nghệ thông tin, truyền thanh, truyền hình. Đáp ứng tốt nhu cầu thông tin cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và phục vụ đời sống nhân dân. Quản lý có hiệu quả về hoạt động văn hóa và các dịch vụ văn hóa. Có kế hoạch tôn tạo bảo vệ các di tích cách mạng, di tích lịch sử, trân trọng gìn giữ và phát triển các lễ hội truyền thống các dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện. Chú trọng nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân thông qua các cuộc vận động “xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và “gia đình văn hóa”, “khu phố văn hóa”. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có 85% hộ gia đình văn hóa, 82% thôn, làng văn hóa, 50% xã, thị trấn văn hóa. Năm 2030 đạt 90% hộ gia đình văn hóa và 85% thôn, làng văn hóa, 60% xã, thị trấn văn hóa.
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn hóa của các dân tộc đang sinh sống trên địa bàn huyện với những bản sắc văn hóa mới, tiên tiến. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch. Phát động phong trào thể dục thể thao quần chúng, chú trọng công tác giáo dục thể chất trong các trường học, cơ quan xí nghiệp, lực lượng vũ trang. Đến năm 2020: nâng cấp nhà sinh hoạt văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở các xã và thị trấn đạt tiêu chuẩn của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch; Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ nghe đài TNVN 100%, tỷ lệ hộ xem truyền hình là 100%. Đến năm 2030, duy trì các kết quả đạt được.
d. Khoa học công nghệ
- Phát triển hợp lý, đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Ưu tiên đẩy mạnh nghiên cứu triển khai ứng dụng, đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ trong tất cả các ngành, các lĩnh vực. Tiếp thu và chuyển giao ứng dụng có chọn lọc các ngành công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao.
- Chăm lo đào tạo, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đầu đàn đi đôi với chính sách sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu - phát triển có chất lượng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Nâng cao giá trị của yếu tố khoa học công nghệ trong các ngành.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông
- Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và phục vụ kết nối giao thương với bên ngoài, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh trên tuyến biên giới. Hoàn thành các tuyến đường huyết mạch, đầu tư xây dựng một số tuyến đường trong khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn. Xây dựng mới bến xe khách đạt tiêu chuẩn bến loại 3 tại Thị trấn Bình Liêu. Xây dựng 1 bến xe tại khu vực cửa khẩu Hoành Mô, 1 bến xe tại điểm thông quan Đồng Văn (các bến xe đạt tối thiểu loại 4), 2 bãi đỗ xe kết hợp tại Hoành Mô và Đồng Văn và các công trình phụ trợ giao thông.
- Đầu tư thêm một số tuyến đường giao thông nông thôn như đường Vô Ngại - Húc Động, đường Húc Động (Bình Liêu) - Quảng An (Hải Hà); Cải tạo và nâng cấp trục đường từ thị trấn đi Húc Động; đường từ quốc lộ 18C đi vào thị trấn Bình Liêu và các trung tâm xã; xây dựng các đường tràn vượt lũ vào các thôn bản vùng sâu; xây dựng hệ thống đường nội đồng theo lộ trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
b) Hạ tầng cấp điện
Nâng cao chất lượng mạng lưới truyền tải điện, đảm bảo cung cấp liên tục, an toàn ổn định cho khách hàng, giảm sự cố, giảm tổn thất điện năng. Phấn đấu đến năm 2015, hầu hết các hộ được sử dụng điện. Đến năm 2020, 2030 duy trì các kết quả đã đạt được. Đến năm 2015, đầu tư xây dựng 36 trạm biến áp mới với tổng dung lượng là 2.751 KVA, cải tạo nâng cấp 17 trạm với tổng dung lượng là 3.050KV, nâng cấp đường điện 35KV từ Tiên Yên lên thị trấn Bình Liêu (30,8km), xây dựng mới đường dây trung áp 35KV dài 123,3km. Quan tâm đầu tư lưới điện hạ áp với khối lượng xây dựng mới đường dây 0,4kV là 158,6km, cải tạo đường dây 0,4kV dài 59,7km. Ưu tiên cấp điện sớm cho các Thôn bản chưa có điện lưới. Nghiên cứu đầu tư xây dựng 2 nhà máy điện Bản Chuồng 3,6MVA và Bình Liêu 5,0MVA.
c) Thủy lợi và cấp, thoát nước
- Thủy lợi: Phấn đấu đến năm 2020, đạt 70% kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo cung cấp nước tưới chủ động cho trên 95% diện tích trồng trọt trên toàn huyện. Tập trung kiên cố hóa các công trình thủy lợi đầu mối, nâng cao trình các đập dâng để tăng dung tích chứa nước và cứng hóa các kênh mương dẫn. Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi: hồ chứa nước và kênh tưới Nà Mo (Vô Ngại); đập, kênh Co Nhan trên, Co Nhan dưới (Tình Húc); đập Cáng Bắc (Lục Hồn); đập, kênh Ngàn Chi...
- Cấp thoát nước: Tiếp tục đầu tư xây dựng, mở rộng nâng cấp nhà máy nước thị trấn Bình Liêu lên công suất 5.000m3/ngày đêm vào năm 2020 và 8.000m3/ngày đêm vào năm 2030. Triển khai dự án nước sạch khu vực cửa khẩu Hoành Mô (giai đoạn II) với công suất 1.200m3/ngày đêm nâng lên 2.000m3/ngày đêm và năm 2020 để cung cấp nước sạch cho dân cư khu vực cửa khẩu Hoành Mô, xã Đồng Tâm; đầu tư dự án hệ thống nước sạch Đồng Văn công suất 1.200m3/ngày đêm nâng lên 2.000m3/ngày đêm vào năm 2020 và 6.000m3/ngày đêm để cung cấp nước cho dân cư xã Đồng Văn và phục vụ khu du lịch Cao Ba Lanh. Đầu tư hồ chứa nước và hệ thống dẫn nước, đảm bảo đến năm 2015, 100% dân thành thị được sử dụng nước sạch, tiêu chuẩn sử dụng nước 120-150 lít/người/ngày.
- Tiếp tục đầu tư chương trình nước sạch sinh hoạt nông thôn (giếng khoan, bể chứa nước, công trình xử lý nước nguồn). Xây dựng trạm xử lý nước sạch phù hợp cho các khu dân cư tập trung ở trung tâm các xã Đồng Tâm, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động. Quan tâm hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nước sạch phù hợp (dự trữ nước ăn, điểm trung chuyển cung cấp nước, giếng khoan, bể chứa) cho các điểm dân cư vùng cao, vùng giáp biên giới, đảm bảo đến năm 2020: 100% dân cư sống ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Đầu tư mạng lưới nước mưa tự chảy dọc theo các tuyến đường giao thông và dẫn thoát nước ra sông hoặc xây hồ cảnh quan kết hợp điều tiết nước mặt, cải tạo vi khí hậu. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom bằng hệ thống dẫn và 100% được xử lý đạt chỉ tiêu chất lượng nước thải cho phép.
d) Thông tin truyền thông
- Mở rộng, nâng cấp hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông và thông tin liên lạc đồng bộ, kết nối mạng với tỉnh, đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời, thông suốt trong nội bộ huyện và giữa huyện với các vùng trên cả nước và quốc tế, nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao trình độ dân trí và nâng cao chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư. Đầu tư nâng cấp 2 bưu điện ở thị trấn Bình Liêu và khu vực cửa khẩu Hoành Mô và các điểm bưu điện-văn hóa xã.
- Phấn đấu đến năm 2020 mật độ thuê bao viễn thông di động (truy cập qua mạng vô tuyến) 80-100%; số thuê bao băng rộng đạt 100%; 100% các thôn, bản đều truy cập được internet, tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt trên 90%, tỷ lệ sử dụng truyền hình cáp theo yêu cầu đạt trên 60%.

Content:
Phát triển kinh tế-xã hội, kinh tế cửa khẩu phải gắn kết với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế nhanh và bền vững với cơ cấu kinh tế là dịch vụ - nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trong đó ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất; tạo bước phát triển đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng và kinh tế cửa khẩu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020 đưa Bình Liêu trở thành huyện có trình độ phát triển đạt mức trung bình của tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) giai đoạn 2014-2020 đạt 13,9%/năm, trong đó: giai đoạn 2014-2015 đạt 12,8%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14,3%; giai đoạn 2021-2030 đạt 15,4%.
- Cơ cấu kinh tế (giá trị gia tăng): năm 2015, công nghiệp - xây dựng chiếm 18%; dịch vụ chiếm 47,4%; nông nghiệp chiếm 34,6%. Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; dịch vụ chiếm 53,2%; nông nghiệp chiếm 27,5%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 20,2%; dịch vụ chiếm 55,5%; nông nghiệp chiếm 24,3%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2015 đạt khoảng 1.087 USD; năm 2020 đạt khoảng 1.918 USD; năm 2030 đạt khoảng 5.279 USD.
- Thu ngân sách trên địa bàn: Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2020 đạt tốc độ tăng trưởng 10-12%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 10%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân trên 10%/năm giai đoạn 2014-2020.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2014-2015 khoảng 1,37% và khoảng 1,23% giai đoạn 2016-2020; Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 10% vào năm 2015 và giảm trung bình khoảng 4%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2030; Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 28,0%; năm 2020 đạt 34,0% và 40,0% vào năm 2030;
- Năm 2015: tỷ lệ bác sỹ đạt 6,2 bác sỹ/vạn dân; số giường bệnh đạt mức 18,5 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 15%. Đến năm 2020: tỷ lệ bác sỹ đạt 8,5 bác sĩ /vạn dân; số giường bệnh đạt mức 22,4 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 12%. Đến năm 2030: tỷ lệ bác sỹ đạt 10 bác sĩ/vạn dân, số giường bệnh đạt khoảng 28 giường/vạn dân và giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 4%;
- Năm 2020: 70% các trường mầm non, tiểu học, THCS được xây dựng kiên cố, đạt chuẩn quốc gia; khoảng 27% học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề theo yêu cầu của xã hội; Tăng tỷ lệ số người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao lên trên 30% và 100% số trường phổ thông đạt giáo dục thể chất. Đến năm 2030: 90% các trường mầm non, tiểu học, THCS được xây dựng kiên cố, đạt chuẩn quốc gia, khoảng 35% học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề theo yêu cầu của xã hội.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015: tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%; 100% dân số sống ở thành thị được sử dụng nước sạch; 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Đến năm 2020: tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,0% và 60,0% năm 2030; 100% dân số sống ở thành thị được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải y tế. Đến năm 2020: phấn đấu thu gom xử lý chất thải rắn đạt trên 90%; thu gom xử lý nước thải đô thị đạt 90%, nông thôn đạt 85%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến 2015: 3/7 xã sẽ đạt được tất cả các tiêu chí nông thôn mới; đến năm 2020: 100% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh - quốc phòng trên tuyến biên giới, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
f) Một số mục tiêu đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thời kỳ 2014-2020 là 16,1%/năm, thời kỳ 2021-2030 là 16,7%/năm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực dịch vụ, phát triển ngành nghề đa dạng. Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất năm 2020: dịch vụ chiếm 68,02%; công nghiệp-xây dựng chiếm 19,78% và nông nghiệp chiếm 12,2%; năm 2030: dịch vụ chiếm 69,06%; công nghiệp-xây dựng chiếm 23,68% và nông nghiệp chiếm 7,26%;
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất-nhập khẩu qua Khu kinh tế cửa khẩu bình quân hàng năm khoảng 10%; thu ngân sách tăng 15-18%/năm, Thu nhập bình quân đầu người gấp 1,2-1,3 lần mức bình quân của huyện Bình Liêu.
- Phấn đấu đến năm 2015: đạt 50% trẻ em được đi nhà trẻ; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập tiểu học trong độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập THCS đúng tuổi; 100% trường phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia; Duy trì chất lượng 100% xã Khu kinh tế cửa khẩu đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%; 100% hộ được xem truyền hình Việt Nam và nghe đài Tiếng nói Việt Nam; đến năm 2015 có trên 90% và năm 2020 có 100% hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh;
- Đến năm 2020, về cơ bản xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu ở khu vực cửa khẩu và hạ tầng kinh tế-xã hội chung của toàn bộ Khu kinh tế cửa khẩu phục vụ phát triển sản xuất và đời sống nhân dân trong Khu kinh tế cửa khẩu. Mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm bảo tất cả các điểm dân cư trong Khu kinh tế, nhất là các địa bàn vùng giáp biên đều có các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, trường học, trạm y tế, công trình thủy lợi, cung cấp nước sạch, nhà sinh hoạt cộng đồng...).
- Bảo vệ môi trường bền vững, tăng độ che phủ của rừng lên 55% tổng diện tích tự nhiên. Đến năm 2015 đảm bảo trên 80% rác và nước thải ở khu vực cửa khẩu được thu gom và xử lý tập trung, các xã đều có điểm thu gom rác tập trung.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển nông nghiệp
- Khai thác hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực để tiếp tục phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp với tốc độ cao và ổn định. Chuyển mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn miền núi theo hướng kết hợp nông nghiệp sinh thái, gắn với công nghiệp chế biến, công nghệ sau thu hoạch, làng nghề và gắn với thị trường (trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa khâu sản xuất-chế biến-thị trường). Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTGT) ngành nông nghiệp đạt 5,3%/năm giai đoạn 2014-2020, trong đó giai đoạn 2014-2015 đạt 4,7%/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt 5,6%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 4,3%/năm.
- Trồng trọt: Thực hiện chuyển đổi giống cây trồng, đưa các loại giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng kháng bệnh vào sản xuất; thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo hướng chuyên canh, thâm canh các loại cây trồng; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tăng sản lượng lương thực. Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 11 nghìn tấn và năm 2030 là 12 nghìn tấn. Tăng diện tích trồng các loại cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây xen canh (ngô, khoai tây, rau...), phát triển một số cây như hồi, sở, hình thành vùng trồng dong riềng tập trung để cung ứng nguyên liệu cho sản xuất miến dong, vùng trồng rau an toàn, phấn đấu đến năm 2020 diện tích trồng dong riềng đạt khoảng 400ha; hình thành và phát triển vùng trồng cây dược liệu (ba kích, cây hồi, cây sở,...) đến năm 2015 khoảng 200ha. Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn cần thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa vào ứng dụng các loại giống cây trồng mới (lúa, ngô, lạc, đậu tương, khoai lang, các loại rau sạch...) cho năng suất cao phù hợp với môi trường sinh thái, đồng thời có khả năng đem lại giá trị gia tăng cao và có tiềm năng xuất khẩu.
- Chăn nuôi: phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với trang trại, gia trại, chuyển từ chăn nuôi theo phương thức tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt sang chăn nuôi công nghiệp với các vùng nguyên liệu được quy hoạch riêng cho chăn nuôi. Ngành chăn nuôi phải được gắn với ngành công nghiệp chế biến để đạt hiệu quả cao nhất. Thu hút các doanh nghiệp tham gia xây dựng vùng sản xuất và chăn nuôi tập trung. Phấn đấu đến năm 2020 ngành chăn nuôi đạt tỷ trọng 42,0% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Lâm nghiệp: Kết hợp giữa trồng rừng bảo vệ rừng và trồng các loại cây lấy gỗ phục vụ cho sản xuất đồ gỗ gia dụng, gỗ chế biến xuất khẩu. Trồng và bảo vệ rừng gắn với việc khai thác hợp lý nhằm đảm bảo nhu cầu dân sinh, giải quyết chất đốt sinh hoạt cho nhân dân. Chú trọng quản lý bảo vệ và trồng rừng phòng hộ trên địa bàn huyện nhằm nâng cấp môi trường sinh thái. Hình thành kinh tế trang trại - vườn rừng và kinh tế cây đặc sản; Phát triển đa dạng hóa các mô hình nông - lâm kết hợp, kết hợp trồng rừng và chăn nuôi những loại có giá trị, đặc sản, thực hiện xã hội hóa nghề rừng, biến nền lâm nghiệp truyền thống thành nền lâm nghiệp xã hội, tăng khả năng đóng góp của ngành lâm nghiệp trong nền kinh tế.. Phát triển kinh tế lâm nghiệp, kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Mỗi năm trồng khoảng 180-200 ha rừng, trong đó 90-100 ha rừng cây đặc sản. Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn là: tập trung vào công tác bảo vệ rừng đầu nguồn và trồng rừng đầu nguồn; khai thác, chế biến lâm sản phù hợp, ngăn chặn tình trạng khai thác và buôn bán gỗ trái phép.
- Thủy sản: tận dụng tối đa diện tích giành cho nuôi trồng thủy sản, kết hợp với các dạng khác, tập trung thâm canh, nâng cao chất lượng giống. Đối tượng nuôi thả chính là các loài cá truyền thống, phát triển các đối tượng nuôi mới. Thực hiện chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; khôi phục lại nghề truyền thống nuôi cá nước chảy; đầu tư phát triển một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá hồi, cá tầm, các chạch chấu...; phát triển nuôi cá nước ngọt.
2. Phát triển công nghiệp, xây dựng
- Phát triển bền vững, theo hướng "phát triển xanh", trong đó chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến dựa vào nguồn nguyên liệu có ưu thế của huyện, các ngành sản xuất thân thiện với môi trường, công nghiệp phụ trợ cho khu kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTGT) ngành công nghiệp, xây dựng đạt 14,5%/năm giai đoạn 2014-2015; đạt 16,1%/năm giai đoạn 2016-2020 và đạt 15,4%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, chính sách khuyến khích đầu tư để phát triển sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp, chế biến miến dong, các cơ sở chế biến nông lâm sản và hàng tiêu dùng quy mô nhỏ, đáp ứng yêu cầu của huyện và các địa bàn lân cận. Phát triển một số ngành nghề ở địa bàn nông thôn, các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm, sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, trực tiếp tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho dân cư.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn là công nghiệp chế biến nông lâm sản, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh và có thị trường tiêu thụ, đồng thời thu hút được nhiều lao động. Phục hồi, phát triển các ngành nghề thủ công và các làng nghề truyền thông. Phát triển tiểu thủ công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn trên cơ sở khai thác lợi thế của kinh tế cửa khẩu gắn với các hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa của Khu kinh tế cửa khẩu. Đến năm 2020, hình thành và phát triển các cụm công nghiệp Đồng Tâm (quy mô 35 ha). Cụm công nghiệp Hoành Mô-Đồng Văn (quy mô 25,4 ha vào năm 2020 và và 68,5 ha vào năm 2030) để chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng đồng thời ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp phụ trợ để sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu.
3. Phát triển dịch vụ
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTGT) ngành dịch vụ đạt 17,5%/năm giai đoạn 2014-2015; đạt 17,7%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 17,5%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Thương mại: Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại với quy mô và trình độ hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của ngành thương mại huyện. Phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ của huyện gắn với nhu cầu của các huyện miền núi lân cận. Phát triển cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn trở thành trung tâm giao thương hàng hóa giữa Việt Nam-Trung Quốc, có sức hút với các địa bàn lân cận, là đầu mối vật tư, hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân và là đầu mối thu mua, kinh doanh các sản phẩm nông-lâm. Phát triển đồng bộ, đa dạng hóa các loại hình thương mại của kinh tế cửa khẩu; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại-dịch vụ, mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Dịch vụ vận tải: Ưu tiên phát triển các phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ nhằm tạo thêm năng lực vận chuyển và lưu thông hàng hóa khuyến khích nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động này. Khai thác hiệu quả tuyến đường từ cảng Mũi chùa đến cửa khẩu Hoành Mô để phát triển dịch vụ vận tải.
- Du lịch: Quan tâm đến phát triển du lịch sinh thái núi rừng, du lịch văn hóa mang bản sắc dân tộc thiểu số, đồng thời coi trọng việc bảo vệ và tôn tạo cảnh quan, môi trường sinh thái và truyền thống văn hóa dân tộc để đảm bảo cho việc phát triển bền vững. Khai thác các điểm danh thắng sinh thái như thác Khe Vằn (Húc Động), thác Khe Tiền, thác Sông Móc, Bãi đá thần Cao Ba Lanh (Đồng Văn), Đỉnh Cao Xiêm (Đồng Tâm)...Duy trì và phát triển các lễ hội truyền thống như lễ hội Đình Lục Nà (Lục Hồn), lễ hội hát tháng Ba (Húc Động), lễ hội Kiêng Gió (Đồng Văn)...đồng thời giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc trong huyện để thu hút khách du lịch. Nghiên cứu hình thành và khai thác các tuyến du lịch biên giới: Hạ Long - Bình Liêu - Hải Hà - Móng Cái - Hạ Long; tuyến Hạ Long - Bình Liêu - Hạ Long, tạo nên liên kết du lịch giữa các địa phương trong tiểu vùng cửa khẩu gồm Móng Cái, Hải Hà, Bình Liêu với các điểm đến trong và ngoài nước. Phát triển khu du lịch sinh thái Cao Ba Lanh. Phát triển du lịch biên giới-thương mại, du lịch mua sắm... . Phấn đấu đến năm 2020 lượng khách đến du lịch tại địa bàn huyện đạt 300-400 ngàn người và 600 ngàn người vào năm 2030.
- Tài chính - Ngân hàng: Đầu tư thỏa đáng cho phát triển trên địa bàn huyện kinh tế cửa khẩu. Tập trung phát triển Dịch vụ tài chính, tiếp tục nghiên cứu đổi mới phương thức hoạt động tín dụng, tạo thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế và giảm nghèo. Mở rộng hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại, tăng thêm các giao dịch ngân hàng, đổi mới, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư và lưu thông tiền tệ trên địa bàn huyện. Từng bước hình thành thị trường tài chính cho khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn nhằm huy động nguồn lực đầu tư phát triển. Đa dạng hóa, mở rộng các loại hình bảo hiểm và có cơ chế khuyến khích, thu hút, hướng tới mục tiêu bảo hiểm cho mọi hoạt động kinh tế xã hội và dân sinh trên địa bàn. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, kho bạc, bảo hiểm.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a. Giáo dục - đào tạo:
- Tiếp tục duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS của huyện. Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở giáo dục, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, thực hiện đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa học tập phục vụ mục tiêu phát triển con người, nguồn nhân lực của huyện.
- Từng bước nâng cấp, kiên cố hóa các điểm trường chính, xây dựng đủ phòng học ở các điểm trường lẻ. Hình thành một mạng lưới giáo dục, đào tạo hợp lý, quan tâm đến giáo dục ở vùng nông thôn, các xã khó khăn. Coi trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, chú trọng giáo dục đạo đức, truyền thống văn hóa dân tộc, tạo điều kiện cho mọi tài năng có điều kiện phát triển. Liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong việc đào tạo lao động kỹ thuật, có tay nghề và đào tạo để xuất khẩu lao động, đảm bảo lao động được đào tạo kỹ năng phù hợp, được làm công việc đúng với chuyên môn được đào tạo.
- Phấn đấu đến năm 2020, các xã thị trấn đều có trường mầm non theo quy chuẩn. Tách trường THCS và THPT Hoành Mô thành trường THCS Hoành Mô và THPT Hoành Mô. Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục - chống mù chữ, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS. Phấn đấu đến năm 2030 có cơ sở dạy nghề, đào tạo và giới thiệu việc làm, quan tâm đào tạo nguồn nhân lực quản lý, chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, ngành nghề, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa.
b. Y tế
- Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng y tế, nâng cao năng lực phục vụ của các cơ sở y tế trong huyện, nâng cao năng lực chuyên môn bác sĩ và dược sĩ. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế cơ sở; đồng thời thực hiện các chính sách khuyến khích bác sỹ đến công tác lâu dài tại các xã đặc biệt khó khăn; tăng cường bác sỹ có chuyên môn sâu về công tác tại các trạm y tế xã. Thực hiện công tác xã hội hóa về y tế nhằm giảm bớt sự quá tải đối với các cơ sở y tế công lập.
- Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Nâng cấp và hiện đại hóa trung tâm y tế huyện Bình Liêu theo mô hình trung tâm y tế hai chức năng: khám chữa bệnh và dự phòng với tổng số giường bệnh khoảng 80-100 giường, có đủ trình độ năng lực giải quyết các bệnh thông thường của địa phương và một số lĩnh vực y tế chuyên khoa sâu cơ bản, lĩnh vực điều dưỡng và phục hồi chức năng. Tiếp tục thực hiện chính sách về bảo hiểm y tế, đặc biệt là bảo hiểm y tế đối với người nghèo và đồng bào dân tộc ở vùng cao biên giới, đảm bảo chế độ khám chữa bệnh và cấp thuốc theo bảo hiểm y tế.
c. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
- Không ngừng nâng cao các hoạt động văn hóa, văn nghệ thông tin, truyền thanh, truyền hình. Đáp ứng tốt nhu cầu thông tin cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và phục vụ đời sống nhân dân. Quản lý có hiệu quả về hoạt động văn hóa và các dịch vụ văn hóa. Có kế hoạch tôn tạo bảo vệ các di tích cách mạng, di tích lịch sử, trân trọng gìn giữ và phát triển các lễ hội truyền thống các dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện. Chú trọng nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân thông qua các cuộc vận động “xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và “gia đình văn hóa”, “khu phố văn hóa”. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có 85% hộ gia đình văn hóa, 82% thôn, làng văn hóa, 50% xã, thị trấn văn hóa. Năm 2030 đạt 90% hộ gia đình văn hóa và 85% thôn, làng văn hóa, 60% xã, thị trấn văn hóa.
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn hóa của các dân tộc đang sinh sống trên địa bàn huyện với những bản sắc văn hóa mới, tiên tiến. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch. Phát động phong trào thể dục thể thao quần chúng, chú trọng công tác giáo dục thể chất trong các trường học, cơ quan xí nghiệp, lực lượng vũ trang. Đến năm 2020: nâng cấp nhà sinh hoạt văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở các xã và thị trấn đạt tiêu chuẩn của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch; Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ nghe đài TNVN 100%, tỷ lệ hộ xem truyền hình là 100%. Đến năm 2030, duy trì các kết quả đạt được.
d. Khoa học công nghệ
- Phát triển hợp lý, đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Ưu tiên đẩy mạnh nghiên cứu triển khai ứng dụng, đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ trong tất cả các ngành, các lĩnh vực. Tiếp thu và chuyển giao ứng dụng có chọn lọc các ngành công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao.
- Chăm lo đào tạo, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đầu đàn đi đôi với chính sách sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu - phát triển có chất lượng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Nâng cao giá trị của yếu tố khoa học công nghệ trong các ngành.
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông
- Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và phục vụ kết nối giao thương với bên ngoài, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh trên tuyến biên giới. Hoàn thành các tuyến đường huyết mạch, đầu tư xây dựng một số tuyến đường trong khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn. Xây dựng mới bến xe khách đạt tiêu chuẩn bến loại 3 tại Thị trấn Bình Liêu. Xây dựng 1 bến xe tại khu vực cửa khẩu Hoành Mô, 1 bến xe tại điểm thông quan Đồng Văn (các bến xe đạt tối thiểu loại 4), 2 bãi đỗ xe kết hợp tại Hoành Mô và Đồng Văn và các công trình phụ trợ giao thông.
- Đầu tư thêm một số tuyến đường giao thông nông thôn như đường Vô Ngại - Húc Động, đường Húc Động (Bình Liêu) - Quảng An (Hải Hà); Cải tạo và nâng cấp trục đường từ thị trấn đi Húc Động; đường từ quốc lộ 18C đi vào thị trấn Bình Liêu và các trung tâm xã; xây dựng các đường tràn vượt lũ vào các thôn bản vùng sâu; xây dựng hệ thống đường nội đồng theo lộ trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
b) Hạ tầng cấp điện
Nâng cao chất lượng mạng lưới truyền tải điện, đảm bảo cung cấp liên tục, an toàn ổn định cho khách hàng, giảm sự cố, giảm tổn thất điện năng. Phấn đấu đến năm 2015, hầu hết các hộ được sử dụng điện. Đến năm 2020, 2030 duy trì các kết quả đã đạt được. Đến năm 2015, đầu tư xây dựng 36 trạm biến áp mới với tổng dung lượng là 2.751 KVA, cải tạo nâng cấp 17 trạm với tổng dung lượng là 3.050KV, nâng cấp đường điện 35KV từ Tiên Yên lên thị trấn Bình Liêu (30,8km), xây dựng mới đường dây trung áp 35KV dài 123,3km. Quan tâm đầu tư lưới điện hạ áp với khối lượng xây dựng mới đường dây 0,4kV là 158,6km, cải tạo đường dây 0,4kV dài 59,7km. Ưu tiên cấp điện sớm cho các Thôn bản chưa có điện lưới. Nghiên cứu đầu tư xây dựng 2 nhà máy điện Bản Chuồng 3,6MVA và Bình Liêu 5,0MVA.
c) Thủy lợi và cấp, thoát nước
- Thủy lợi: Phấn đấu đến năm 2020, đạt 70% kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo cung cấp nước tưới chủ động cho trên 95% diện tích trồng trọt trên toàn huyện. Tập trung kiên cố hóa các công trình thủy lợi đầu mối, nâng cao trình các đập dâng để tăng dung tích chứa nước và cứng hóa các kênh mương dẫn. Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi: hồ chứa nước và kênh tưới Nà Mo (Vô Ngại); đập, kênh Co Nhan trên, Co Nhan dưới (Tình Húc); đập Cáng Bắc (Lục Hồn); đập, kênh Ngàn Chi...
- Cấp thoát nước: Tiếp tục đầu tư xây dựng, mở rộng nâng cấp nhà máy nước thị trấn Bình Liêu lên công suất 5.000m3/ngày đêm vào năm 2020 và 8.000m3/ngày đêm vào năm 2030. Triển khai dự án nước sạch khu vực cửa khẩu Hoành Mô (giai đoạn II) với công suất 1.200m3/ngày đêm nâng lên 2.000m3/ngày đêm và năm 2020 để cung cấp nước sạch cho dân cư khu vực cửa khẩu Hoành Mô, xã Đồng Tâm; đầu tư dự án hệ thống nước sạch Đồng Văn công suất 1.200m3/ngày đêm nâng lên 2.000m3/ngày đêm vào năm 2020 và 6.000m3/ngày đêm để cung cấp nước cho dân cư xã Đồng Văn và phục vụ khu du lịch Cao Ba Lanh. Đầu tư hồ chứa nước và hệ thống dẫn nước, đảm bảo đến năm 2015, 100% dân thành thị được sử dụng nước sạch, tiêu chuẩn sử dụng nước 120-150 lít/người/ngày.
- Tiếp tục đầu tư chương trình nước sạch sinh hoạt nông thôn (giếng khoan, bể chứa nước, công trình xử lý nước nguồn). Xây dựng trạm xử lý nước sạch phù hợp cho các khu dân cư tập trung ở trung tâm các xã Đồng Tâm, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động. Quan tâm hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nước sạch phù hợp (dự trữ nước ăn, điểm trung chuyển cung cấp nước, giếng khoan, bể chứa) cho các điểm dân cư vùng cao, vùng giáp biên giới, đảm bảo đến năm 2020: 100% dân cư sống ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Đầu tư mạng lưới nước mưa tự chảy dọc theo các tuyến đường giao thông và dẫn thoát nước ra sông hoặc xây hồ cảnh quan kết hợp điều tiết nước mặt, cải tạo vi khí hậu. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom bằng hệ thống dẫn và 100% được xử lý đạt chỉ tiêu chất lượng nước thải cho phép.
d) Thông tin truyền thông
- Mở rộng, nâng cấp hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông và thông tin liên lạc đồng bộ, kết nối mạng với tỉnh, đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời, thông suốt trong nội bộ huyện và giữa huyện với các vùng trên cả nước và quốc tế, nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao trình độ dân trí và nâng cao chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư. Đầu tư nâng cấp 2 bưu điện ở thị trấn Bình Liêu và khu vực cửa khẩu Hoành Mô và các điểm bưu điện-văn hóa xã.
- Phấn đấu đến năm 2020 mật độ thuê bao viễn thông di động (truy cập qua mạng vô tuyến) 80-100%; số thuê bao băng rộng đạt 100%; 100% các thôn, bản đều truy cập được internet, tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt trên 90%, tỷ lệ sử dụng truyền hình cáp theo yêu cầu đạt trên 60%.