Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung của Luật Đất đai Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung của Luật Đất đai Hà Tĩnh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của UBND tỉnh Quy định một số nội dung của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
...
4. Sửa đổi điểm c và bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:
“c) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) nếu thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 thì hạn mức công nhận diện tích đất ở cho mỗi hộ gia đình quy định như sau:

TT

Khu vực

Phân theo số lượng khẩu của mỗi hộ

Từ 04 khẩu trở xuống (m2)

Trên 04 khẩu (m2)

1

Khu vực đô thị (bao gồm các xã, phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn)

250

300

2

Khu vực nông thôn

2.1

Các xã: (1) huyện Cẩm Xuyên: Cẩm Lĩnh, Cẩm Minh, Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh; (2) huyện Đức Thọ: Đức Đồng, Đức Lạng, Tân Hương; (3) huyện Hương Khê. (4). huyện Hương Sơn; (5) huyện Kỳ Anh: Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Kỳ Phong, Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Tiến, Kỳ Trung, Kỳ Văn, Kỳ Xuân, Lâm Hợp; (6) huyện Vũ Quang; (7) huyện Can Lộc: Gia Hanh, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Sơn Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Thường Nga; (8) huyện Lộc Hà: Hồng Lộc, Tân Lộc; (9) huyện Thạch Hà: Nam Điền, Ngọc Sơn, Thạch Xuân.

- Đối với các vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:

350

450

- Đối với các vị trí còn lại:

550

600

2.2

Các xã còn lại tại các huyện

- Đối với các vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:

250

300

- Đối với các vị trí còn lại:

350

450

- Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở.
- Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác nếu diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận đã cấp không phù hợp với diện tích đất ở ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nói trên thì được công nhận lại diện tích đất ở như quy định tại các điểm a, b và c, khoản 1 Điều này.”

Content:
Sửa đổi điểm c và bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:
“c) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) nếu thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 thì hạn mức công nhận diện tích đất ở cho mỗi hộ gia đình quy định như sau:

TT

Khu vực

Phân theo số lượng khẩu của mỗi hộ

Từ 04 khẩu trở xuống (m2)

Trên 04 khẩu (m2)

1

Khu vực đô thị (bao gồm các xã, phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn)

250

300

2

Khu vực nông thôn

2.1

Các xã: (1) huyện Cẩm Xuyên: Cẩm Lĩnh, Cẩm Minh, Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh; (2) huyện Đức Thọ: Đức Đồng, Đức Lạng, Tân Hương; (3) huyện Hương Khê. (4). huyện Hương Sơn; (5) huyện Kỳ Anh: Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Kỳ Phong, Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Tiến, Kỳ Trung, Kỳ Văn, Kỳ Xuân, Lâm Hợp; (6) huyện Vũ Quang; (7) huyện Can Lộc: Gia Hanh, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Sơn Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Thường Nga; (8) huyện Lộc Hà: Hồng Lộc, Tân Lộc; (9) huyện Thạch Hà: Nam Điền, Ngọc Sơn, Thạch Xuân.

- Đối với các vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:

350

450

- Đối với các vị trí còn lại:

550

600

2.2

Các xã còn lại tại các huyện

- Đối với các vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:

250

300

- Đối với các vị trí còn lại:

350

450

- Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở.
- Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác nếu diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận đã cấp không phù hợp với diện tích đất ở ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nói trên thì được công nhận lại diện tích đất ở như quy định tại các điểm a, b và c, khoản 1 Điều này.”