Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
2. Mục tiêu tái cơ cấu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng và chiều sâu, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng theo chiều sâu nhằm tạo bước phát triển đột phá để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đề ra cho giai đoạn 2016-2020 và đảm bảo sau năm 2025 cơ bản phát triển theo chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của kinh tế tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về huy động vốn đầu tư toàn xã hội:
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) huy động đạt 142,5 nghìn tỷ đồng, trong đó: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 30,61%; công nghiệp - xây dựng chiếm 27,52%; dịch vụ chiếm 41,87%; cơ cấu theo nguồn vốn: nhà nước chiếm 27,6%; ngoài nhà nước chiếm 72,4%.
- Giai đoạn 2021-2025: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) huy động đạt 275 nghìn tỷ đồng; trong đó: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 26,74%; công nghiệp - xây dựng chiếm 28,23%; dịch vụ chiếm 45,03%; cơ cấu theo nguồn vốn: nhà nước chiếm 25,0%; ngoài nhà nước chiếm 75,0%.
- Giai đoạn 2026-2030: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) huy động đạt 490 nghìn tỷ đồng; trong đó: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 23,19%; công nghiệp - xây dựng chiếm 29,01%; dịch vụ chiếm 47,80%; cơ cấu theo nguồn vốn: nhà nước chiếm 22,3%; ngoài nhà nước chiếm 77,7%.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện bằng khoảng 33-35% GRDP.

Content:
Về huy động vốn đầu tư toàn xã hội:
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) huy động đạt 142,5 nghìn tỷ đồng, trong đó: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 30,61%; công nghiệp - xây dựng chiếm 27,52%; dịch vụ chiếm 41,87%; cơ cấu theo nguồn vốn: nhà nước chiếm 27,6%; ngoài nhà nước chiếm 72,4%.
- Giai đoạn 2021-2025: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) huy động đạt 275 nghìn tỷ đồng; trong đó: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 26,74%; công nghiệp - xây dựng chiếm 28,23%; dịch vụ chiếm 45,03%; cơ cấu theo nguồn vốn: nhà nước chiếm 25,0%; ngoài nhà nước chiếm 75,0%.
- Giai đoạn 2026-2030: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) huy động đạt 490 nghìn tỷ đồng; trong đó: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 23,19%; công nghiệp - xây dựng chiếm 29,01%; dịch vụ chiếm 47,80%; cơ cấu theo nguồn vốn: nhà nước chiếm 22,3%; ngoài nhà nước chiếm 77,7%.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện bằng khoảng 33-35% GRDP.