Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nông nghiệp thủy sản Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nông nghiệp thủy sản Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất thủy sản bình quân hàng năm đạt 7,6% (trong đó khai thác tăng 6,4%; nuôi trồng tăng 9,0%, dịch vụ tăng 14,9%). Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2015: Khai thác chiếm 56,6%; nuôi trồng chiếm 40,4% và dịch vụ chiếm 3,0%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất thủy sản bình quân hàng năm đạt 6,0% (trong đó khai thác tăng 4,3%; nuôi trồng tăng 7,3%, dịch vụ tăng 19,1%). Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2020: Khai thác chiếm 52,3%; nuôi trồng chiếm 43,0% và dịch vụ chiếm 4,7%.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020:
1. Khai thác thủy sản
1.1. Sản lượng khai thác
Tổng sản lượng khai thác thủy sản đến năm 2015 đạt 35.000 tấn, đến năm 2020 đạt 40.000 tấn. Trong đó sản lượng khai thác nội địa, khai thác gần bờ có xu hướng giảm; sản lượng khai thác xa bờ theo xu hướng tăng lên.
1.2. Tàu thuyền khai thác thủy sản
Từng bước đóng mới và cải hoán theo hướng gia tăng số lượng tàu thuyền có công suất lớn, được trang bị đầy đủ các thiết bị hàng hải phục vụ khai thác ở vùng biển xa bờ. Giảm dần các tàu thuyền có công suất nhỏ khai thác gần bờ. Quy hoạch cụ thể như sau:
- Số lượng tàu thuyền: Đạt 4.650 chiếc năm 2015; 4.700 chiếc năm 2020.
Về cơ cấu:
Tàu < 20 CV: Năm 2015 chiếm 55,6%; năm 2020 chiếm 47,8%.
Tàu 20 - 49 CV: Năm 2015 chiếm 08%; năm 2020 chiếm 06,1%.
Tàu 50 - 89 CV: Năm 2015 chiếm 20,0%; năm 2020 chiếm 21,7%.
Tàu > 90 CV: Năm 2015 chiếm 16,4%; năm 2020 chiếm 24,4%.
- Tổng công suất: Đạt 193.500 CV năm 2015, 250.000 CV năm 2020.
1.3. Nghề nghiệp khai thác thủy sản:
- Chú trọng phát triển các nghề: Vây khơi, rê khơi, câu khơi kết hợp mành chụp. Giảm các nghề lộng như mành đèn, mành chà, giã kéo. Xóa bỏ các nghề khai thác ven bờ mang tính hủy diệt như dùng chất nổ, xung điện...
- Cơ cấu lại nghề nghiệp khai thác theo hướng đa nghề, trên mỗi tàu kiêm 2 - 3 nghề để có thể sản xuất quanh năm.
- Về lao động khai thác thủy sản: Dự kiến đến năm 2015 là 20.500 người và đến năm 2020 là 21.300 người.
2. Nuôi trồng thủy sản
2.1. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt
* Nuôi trồng thủy sản trong các ao hồ:
- Năm 2015: Diện tích nuôi trồng 1.500 ha; sản lượng 5.290 tấn.
- Năm 2020: Diện tích nuôi trồng 1.650 ha; sản lượng 5.980 tấn.
* Nuôi cá nước ngọt trên ruộng trũng:
- Năm 2015: Diện tích nuôi 2.410 ha; sản lượng 1.620 tấn.
- Năm 2020: Diện tích nuôi 2.840 ha; sản lượng 2.270 tấn.
* Nuôi cá lồng:
- Năm 2015: Số lồng nuôi 1.450 lồng; sản lượng 900 tấn.
- Năm 2020: Số lồng nuôi 1.500 lồng; sản lượng 1.050 tấn.
2.2. Nuôi trồng thủy sản mặn lợ
- Năm 2015: Diện tích nuôi trồng 2.340 ha; sản lượng 7.500 tấn.
- Năm 2020: Diện tích nuôi trồng 2.400 ha; sản lượng 9.260 tấn.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất thủy sản bình quân hàng năm đạt 7,6% (trong đó khai thác tăng 6,4%; nuôi trồng tăng 9,0%, dịch vụ tăng 14,9%). Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2015: Khai thác chiếm 56,6%; nuôi trồng chiếm 40,4% và dịch vụ chiếm 3,0%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất thủy sản bình quân hàng năm đạt 6,0% (trong đó khai thác tăng 4,3%; nuôi trồng tăng 7,3%, dịch vụ tăng 19,1%). Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2020: Khai thác chiếm 52,3%; nuôi trồng chiếm 43,0% và dịch vụ chiếm 4,7%.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020:
1. Khai thác thủy sản
1.1. Sản lượng khai thác
Tổng sản lượng khai thác thủy sản đến năm 2015 đạt 35.000 tấn, đến năm 2020 đạt 40.000 tấn. Trong đó sản lượng khai thác nội địa, khai thác gần bờ có xu hướng giảm; sản lượng khai thác xa bờ theo xu hướng tăng lên.
1.Tàu thuyền khai thác thủy sản
Từng bước đóng mới và cải hoán theo hướng gia tăng số lượng tàu thuyền có công suất lớn, được trang bị đầy đủ các thiết bị hàng hải phục vụ khai thác ở vùng biển xa bờ. Giảm dần các tàu thuyền có công suất nhỏ khai thác gần bờ. Quy hoạch cụ thể như sau:
- Số lượng tàu thuyền: Đạt 4.650 chiếc năm 2015; 4.700 chiếc năm 2020.
Về cơ cấu:
Tàu < 20 CV: Năm 2015 chiếm 55,6%; năm 2020 chiếm 47,8%.
Tàu 20 - 49 CV: Năm 2015 chiếm 08%; năm 2020 chiếm 06,1%.
Tàu 50 - 89 CV: Năm 2015 chiếm 20,0%; năm 2020 chiếm 21,7%.
Tàu > 90 CV: Năm 2015 chiếm 16,4%; năm 2020 chiếm 24,4%.
- Tổng công suất: Đạt 193.500 CV năm 2015, 250.000 CV năm 2020.
1.3. Nghề nghiệp khai thác thủy sản:
- Chú trọng phát triển các nghề: Vây khơi, rê khơi, câu khơi kết hợp mành chụp. Giảm các nghề lộng như mành đèn, mành chà, giã kéo. Xóa bỏ các nghề khai thác ven bờ mang tính hủy diệt như dùng chất nổ, xung điện...
- Cơ cấu lại nghề nghiệp khai thác theo hướng đa nghề, trên mỗi tàu kiêm 2 - 3 nghề để có thể sản xuất quanh năm.
- Về lao động khai thác thủy sản: Dự kiến đến năm 2015 là 20.500 người và đến năm 2020 là 21.300 người.
Nuôi trồng thủy sản
2.1. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt
* Nuôi trồng thủy sản trong các ao hồ:
- Năm 2015: Diện tích nuôi trồng 1.500 ha; sản lượng 5.290 tấn.
- Năm 2020: Diện tích nuôi trồng 1.650 ha; sản lượng 5.980 tấn.
* Nuôi cá nước ngọt trên ruộng trũng:
- Năm 2015: Diện tích nuôi 2.410 ha; sản lượng 1.620 tấn.
- Năm 2020: Diện tích nuôi 2.840 ha; sản lượng 2.270 tấn.
* Nuôi cá lồng:
- Năm 2015: Số lồng nuôi 1.450 lồng; sản lượng 900 tấn.
- Năm 2020: Số lồng nuôi 1.500 lồng; sản lượng 1.050 tấn.
2.Nuôi trồng thủy sản mặn lợ
- Năm 2015: Diện tích nuôi trồng 2.340 ha; sản lượng 7.500 tấn.
- Năm 2020: Diện tích nuôi trồng 2.400 ha; sản lượng 9.260 tấn.