Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đắk Nông

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Nông như sau:
...
9. Sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 36 và bổ sung khoản 3 vào Điều 36 như sau:
“g) Trước ngày 20 tháng 11 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.”
“3. Trình tự, thủ tục, nội dung xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Đối với trường hợp đất đai, tài sản có các giấy tờ về đất đai, tài sản ghi rõ nguồn gốc đất đai, thời điểm sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai; Điều 18 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ), Điều 21, Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cán bộ địa chính cấp xã phối hợp với Ban tự quản tổ dân phố hoặc Ban tự quản thôn, khối, bon, buôn xác minh hồ sơ; ký xác nhận nguồn gốc đất đai, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Content:
Đối với trường hợp đất đai, tài sản có các giấy tờ về đất đai, tài sản ghi rõ nguồn gốc đất đai, thời điểm sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai; Điều 18 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ), Điều 21, Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cán bộ địa chính cấp xã phối hợp với Ban tự quản tổ dân phố hoặc Ban tự quản thôn, khối, bon, buôn xác minh hồ sơ; ký xác nhận nguồn gốc đất đai, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.