Document: Điều 62 Nghị định 40-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 62 Nghị định 40-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa có nội dung như sau:

Điều 62. - Tín hiệu thông báo:
Phương tiện thông báo tình trạng hoạt động của mình bằng âm hiệu như sau:
1. Bốn tiếng ngắn: gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ.
2. Năm tiếng ngắn: không thể nhường đường được.
3. Một tiếng dài: chú ý, coi chừng, xin đường.
4. Hai tiếng dài: dừng lại.
5. Ba tiếng dài: sắp cập bến, rời bến, chào nhau.
6. Bốn tiếng dài: xin mở cầu, cống, âu.
7. Ba tiếng ngắn, tiếp theo ba tiếng dài, tiếp theo ba tiếng ngắn: có người ngã xuống nước.
8. Một tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn: phương tiện bị mắc cạn, phương tiện đo lưu lượng nước, phương tiện đang thi công công trình.
9. Hai tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn: phương tiện không làm chủ được sự điều động của mình.
10. Thuyền buồm: một tiếng ngắn được gió mạn phải, hai tiếng ngắn được gió mạn trái, ba tiếng ngắn được gió sau lái.

Content:
Điều 62. - Tín hiệu thông báo:
Phương tiện thông báo tình trạng hoạt động của mình bằng âm hiệu như sau:
1. Bốn tiếng ngắn: gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ.
2. Năm tiếng ngắn: không thể nhường đường được.
3. Một tiếng dài: chú ý, coi chừng, xin đường.
4. Hai tiếng dài: dừng lại.
5. Ba tiếng dài: sắp cập bến, rời bến, chào nhau.
6. Bốn tiếng dài: xin mở cầu, cống, âu.
7. Ba tiếng ngắn, tiếp theo ba tiếng dài, tiếp theo ba tiếng ngắn: có người ngã xuống nước.
8. Một tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn: phương tiện bị mắc cạn, phương tiện đo lưu lượng nước, phương tiện đang thi công công trình.
9. Hai tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn: phương tiện không làm chủ được sự điều động của mình.
10. Thuyền buồm: một tiếng ngắn được gió mạn phải, hai tiếng ngắn được gió mạn trái, ba tiếng ngắn được gió sau lái.