Document: Điều 1 Quyết định 4801/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thạnh Tây huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4801/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4801/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4801/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4801/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4801/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4801/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thạnh Tây huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thạnh Tây (khu 3), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư Tân Quy.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư Tân Thạnh Tây (khu 2).
+ Phía Nam : giáp khu tái định cư Tân Phú Trung - Tân Thạnh Tây.
+ Phía Bắc : giáp Tỉnh lộ 8.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 18,96 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị phát triển theo hướng cải tạo, chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 2.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/ người

94,8

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/ người

83

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/ người

69,85

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

m2/ người

68,2

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

m2/ người

90,5

- Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

m2/ người

1,7

+ Đất giáo dục

m2/ người

1,7

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/ người

2

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (kể cả giao thông tĩnh)

%

12,47

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0 - 1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

44,9

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,2

- Tầng cao (theo QCVN 03:2012/BXD)

- Tối đa

tầng

5

- Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được quy hoạch làm 01 khu ở giới hạn bởi Tỉnh lộ 8 ở phía Bắc, đường số 5 ở phía Nam, đường số 1 ở phía Tây, đường số 4 ở phía Đông:
+ Diện tích: 18,96 ha.
+ Quy mô dân số: 2000 người
+ Đất khu ở bình quân: 83 m2/người
Các khu chức năng thuộc khu ở (có đan xen các khu chức năng ngoài khu ở), bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các khu ở, tổng diện tích 16,60 ha
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhóm nhà ở: tổng diện tích tổng diện tích 13,97 ha. Trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 12,60 ha.
- Các nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới: tổng diện tích 1,37 ha.
a.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 0,33 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục (trường mầm non xây dựng mới): tổng diện tích 0,33 ha.
a.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 0,39 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 1,91 ha.
b) Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở, tổng diện tích 2,36 ha
b.1. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 2,36 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất khu ở

16,60

87,53

1

Đất các nhóm nhà ở

13,97

73,67

- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

12,60

66,45

- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

1,37

7,22

2

Đất công trình dịch vụ khu ở

0,33

1,74

- Đất giáo dục - trường mầm non (xây dựng mới)

0,33

0,06

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,39

2,07

4

Đất giao thông cấp phân khu vực

1,91

10,05

B

Đất ngoài khu ở

2,36

12,47

1

Đất giao thông đối ngoại

2,36

12,47

Tổng cộng

18,96

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Kí hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(m2)

(m2/người)

%

(lần)

Khu ở (Diện tích: 189624 m2; Dự báo quy mô dân số 2.000 người)

1. Đất Khu ở

165.978

83,0

51,3

1

5

2,54

1.1. Đất nhóm nhà ở

139.700

69,9

60,0

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.1; I.2; I.3; I.4

126.000

68,2

60,0

1

5

3,00

- Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.5

13.700

90,5

60,0

1

5

3,00

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp khu ở

3.300

1,7

35,0

1

2

0,70

- Đất giáo dục (trường mầm non)

I.6

3.300

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.7; I.8

3.930

2,0

5,0

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

19.048

10,5 km/km2

2. Đất ngoài khu ở

23.646

2.1. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

23.646

12,5

%

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi đã được phê duyệt nhằm tạo ra một môi trường sinh thái chất lượng cao.
+ Tổ chức hệ thống hạ tàng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng chung của khu vực.
+ Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch: Nhóm nhà ở xây dựng mới kết hợp với cây xanh công viên, trường mầm non được bố trí ở giữa, tạo thành trọng tâm cho khu đô thị, được xem như là cụm công trình điểm nhấn.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư:
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 60%, tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
- Công trình giáo dục trường mầm non bố trí trung tâm khu quy hoạch, có bán kính phục vụ hợp lý, không làm xáo trộn đời sống người dân.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi. Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đứng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m.
+ Tuyến đường Nguyễn Kim Cương: lộ giới 30m.
- Tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 2,821 km; mật độ đường là 10,5 km/km2 (phù hợp theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008).
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Số 1

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

20

4

12

4

2

Đường Số 2

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

20

4,75

10,5

4,75

3

Đường Số 3

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

16

3

10

3

4

Đường Số 4

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

16

3

10

3

5

Đường Số 5

Đường Số 1

Đường số 4

20

4,75

10,5

4,75

6

Tỉnh lộ 8

Đường Số 1

Đường số 4

40

7

11,5+3+11,5

7

7

Đường Nguyễn Kim Cương

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

30

6

18

6

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thạnh Tây (khu 3), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư Tân Quy.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư Tân Thạnh Tây (khu 2).
+ Phía Nam : giáp khu tái định cư Tân Phú Trung - Tân Thạnh Tây.
+ Phía Bắc : giáp Tỉnh lộ 8.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 18,96 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị phát triển theo hướng cải tạo, chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 2.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/ người

94,8

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/ người

83

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/ người

69,85

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

m2/ người

68,2

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

m2/ người

90,5

- Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

m2/ người

1,7

+ Đất giáo dục

m2/ người

1,7

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/ người

2

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (kể cả giao thông tĩnh)

%

12,47

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0 - 1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

44,9

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,2

- Tầng cao (theo QCVN 03:2012/BXD)

- Tối đa

tầng

5

- Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được quy hoạch làm 01 khu ở giới hạn bởi Tỉnh lộ 8 ở phía Bắc, đường số 5 ở phía Nam, đường số 1 ở phía Tây, đường số 4 ở phía Đông:
+ Diện tích: 18,96 ha.
+ Quy mô dân số: 2000 người
+ Đất khu ở bình quân: 83 m2/người
Các khu chức năng thuộc khu ở (có đan xen các khu chức năng ngoài khu ở), bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các khu ở, tổng diện tích 16,60 ha
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhóm nhà ở: tổng diện tích tổng diện tích 13,97 ha. Trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 12,60 ha.
- Các nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới: tổng diện tích 1,37 ha.
a.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 0,33 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục (trường mầm non xây dựng mới): tổng diện tích 0,33 ha.
a.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 0,39 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 1,91 ha.
b) Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở, tổng diện tích 2,36 ha
b.1. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 2,36 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất khu ở

16,60

87,53

1

Đất các nhóm nhà ở

13,97

73,67

- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

12,60

66,45

- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

1,37

7,22

2

Đất công trình dịch vụ khu ở

0,33

1,74

- Đất giáo dục - trường mầm non (xây dựng mới)

0,33

0,06

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,39

2,07

4

Đất giao thông cấp phân khu vực

1,91

10,05

B

Đất ngoài khu ở

2,36

12,47

1

Đất giao thông đối ngoại

2,36

12,47

Tổng cộng

18,96

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Kí hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(m2)

(m2/người)

%

(lần)

Khu ở (Diện tích: 189624 m2; Dự báo quy mô dân số 2.000 người)

1. Đất Khu ở

165.978

83,0

51,3

1

5

2,54

1.1. Đất nhóm nhà ở

139.700

69,9

60,0

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.1; I.2; I.3; I.4

126.000

68,2

60,0

1

5

3,00

- Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.5

13.700

90,5

60,0

1

5

3,00

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp khu ở

3.300

1,7

35,0

1

2

0,70

- Đất giáo dục (trường mầm non)

I.6

3.300

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.7; I.8

3.930

2,0

5,0

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

19.048

10,5 km/km2

2. Đất ngoài khu ở

23.646

2.1. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

23.646

12,5

%

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi đã được phê duyệt nhằm tạo ra một môi trường sinh thái chất lượng cao.
+ Tổ chức hệ thống hạ tàng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng chung của khu vực.
+ Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch: Nhóm nhà ở xây dựng mới kết hợp với cây xanh công viên, trường mầm non được bố trí ở giữa, tạo thành trọng tâm cho khu đô thị, được xem như là cụm công trình điểm nhấn.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư:
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 60%, tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
- Công trình giáo dục trường mầm non bố trí trung tâm khu quy hoạch, có bán kính phục vụ hợp lý, không làm xáo trộn đời sống người dân.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi. Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đứng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m.
+ Tuyến đường Nguyễn Kim Cương: lộ giới 30m.
- Tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 2,821 km; mật độ đường là 10,5 km/km2 (phù hợp theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008).
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Số 1

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

20

4

12

4

2

Đường Số 2

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

20

4,75

10,5

4,75

3

Đường Số 3

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

16

3

10

3

4

Đường Số 4

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

16

3

10

3

5

Đường Số 5

Đường Số 1

Đường số 4

20

4,75

10,5

4,75

6

Tỉnh lộ 8

Đường Số 1

Đường số 4

40

7

11,5+3+11,5

7

7

Đường Nguyễn Kim Cương

Tỉnh lộ 8

Đường số 5

30

6

18

6

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.