Document: Điều 1 Quyết định 45/2002/QĐ-TTg nội dung,cơ quan quản lý nhà nước mã số vạch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2002", "sign_number": "45/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2002", "sign_number": "45/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2002", "sign_number": "45/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2002", "sign_number": "45/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2002", "sign_number": "45/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 45/2002/QĐ-TTg nội dung,cơ quan quản lý nhà nước mã số vạch có nội dung như sau:

Điều 1. Nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn về hoạt động mã số mã vạch.
2. Quản lý thống nhất ngân hàng mã số quốc gia và việc cấp mã số mã vạch.
3. Tổ chức hướng dẫn các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ mã số mã vạch trong sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác.
4. Tổ chức và quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế về mã số mã vạch; hoạt động đại diện của Việt Nam tại Tổ chức mã số mã vạch quốc tế (EAN quốc tế).
5. Quản lý các loại phí về hoạt động mã số mã vạch.
6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động mã số mã vạch; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt động mã số mã vạch.

Content:
Điều 1. Nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn về hoạt động mã số mã vạch.
2. Quản lý thống nhất ngân hàng mã số quốc gia và việc cấp mã số mã vạch.
3. Tổ chức hướng dẫn các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ mã số mã vạch trong sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác.
4. Tổ chức và quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế về mã số mã vạch; hoạt động đại diện của Việt Nam tại Tổ chức mã số mã vạch quốc tế (EAN quốc tế).
5. Quản lý các loại phí về hoạt động mã số mã vạch.
6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động mã số mã vạch; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt động mã số mã vạch.