Document: Điều 2 Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước 2013 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước 2013 2014 có nội dung như sau:

Điều 2. Thu ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 sau khi trích nộp các quy theo quy định của pháp luật của các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận còn lại theo quy định tại Điều này gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con;
- SCIC.
2. Lợi nhuận còn lại năm 2013 và năm 2014 được xác định như sau:
a) Lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 của các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này (trừ SCIC) là lợi nhuận sau khi đã nộp thuế hoặc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định trừ đi các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo thứ tự sau:
a.1) Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có).
a.2) Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.
a.3) Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại tiết a.1 và tiết a.2 điểm này được trừ đi các khoản trích lập quỹ theo thứ tự sau:
- Khoản trích quỹ đầu tư phát triển theo tỷ lệ 30%.
- Khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định.
- Khoản trích quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp theo quy định.
- Khoản trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
Riêng đối với năm 2013, doanh nghiệp đã tạm phân phối lợi nhuận và tạm trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phần lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước 09 tháng đầu năm được xác định theo thực tế đã tạm phân phối, tạm trích lập các quỹ. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp xác định lại khoản lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước trên cơ sở mức phân phối, trích lập các quỹ theo quy định tại điểm này và được trừ khoản chi từ lợi nhuận sau thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
b) Lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 của SCIC là lợi nhuận sau khi đã nộp thuế hoặc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định trừ đi các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo thứ tự sau:
- Thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
- Khoản trích lập quỹ đầu tư phát triển theo tỷ lệ 30%;
- Khoản trích lập quỹ thưởng viên chức quản lý, quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định;
- Khoản trích lập quỹ thưởng thành tích bán vốn theo mức 10% tính trên phần chênh lệch của tổng tiền thu bán vốn tiếp nhận trong năm trừ đi giá vốn được xác định lại theo Quy định tại Điều 8 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP, chi phí bán vốn và thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không quá 03 tháng lương thực hiện.
Đối với SCIC ngoài việc thực hiện thu, nộp vào ngân sách khoản lợi nhuận quy định tại khoản này còn có trách nhiệm nộp vào ngân sách khoản lợi nhuận thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu.
3. Điều tiết ngân sách nhà nước:
a) Lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các doanh nghiệp thuộc Trung ương quản lý được điều tiết 100% cho ngân sách trung ương.
b) Lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và quản lý được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương.
4. Khai, nộp ngân sách nhà nước:
Căn cứ số liệu trên Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 10 tháng 12 năm 2013 đối với số lợi nhuận phải nộp ngân sách nhà nước tạm tính 09 tháng đầu năm 2013. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp nộp số còn lại chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Số phải nộp ngân sách nhà nước năm 2014 kê khai, nộp theo thời điểm kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014.
Trường hợp quyết toán năm 2013 và năm 2014 nếu phát sinh số đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được hoàn lại số tiền đã nộp thừa hoặc được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này (trừ SCIC) kê khai tạm tính và kê khai quyết toán với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp số lợi nhuận còn lại quy định tại Điều này theo Tờ khai mẫu số 02A/TT-LNCL (đối với khai tạm tính) và Tờ khai mẫu số 02A/QT-LNCL (đối với khai quyết toán) ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với số lợi nhuận còn lại của SCIC quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, SCIC thực hiện kê khai tạm tính và kê khai quyết toán với Cục thuế nơi SCIC kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Tờ khai mẫu số 02B/TT-LNCL (đối với khai tạm tính) và Tờ khai mẫu số 02B/QT-LNCL (đối với khai quyết toán) ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với khoản lợi nhuận còn lại thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu, SCIC thực hiện kê khai với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tờ khai mẫu số 02C/LNCL, bảng kê 02C-1/LNCL và bảng kê 02C-2/LNCL ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời sao gửi bảng kê 02C-2/LNCL cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ bảng kê 02C-2/LNCL, SCIC lập giấy nộp tiền cho từng địa phương nơi được điều tiết khoản lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và quản lý. Trên chứng từ nộp tiền phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh nơi địa phương được điều tiết nguồn thu.
5. Khoản thu ngân sách nhà nước đối với phần lợi nhuận còn lại quy định tại Điều này được hạch toán vào chương tương ứng, mục 1150, tiểu mục 1151 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 2. Thu ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 sau khi trích nộp các quy theo quy định của pháp luật của các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận còn lại theo quy định tại Điều này gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con;
- SCIC.
2. Lợi nhuận còn lại năm 2013 và năm 2014 được xác định như sau:
a) Lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 của các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này (trừ SCIC) là lợi nhuận sau khi đã nộp thuế hoặc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định trừ đi các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo thứ tự sau:
a.1) Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có).
a.2) Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.
a.3) Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại tiết a.1 và tiết a.2 điểm này được trừ đi các khoản trích lập quỹ theo thứ tự sau:
- Khoản trích quỹ đầu tư phát triển theo tỷ lệ 30%.
- Khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định.
- Khoản trích quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp theo quy định.
- Khoản trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
Riêng đối với năm 2013, doanh nghiệp đã tạm phân phối lợi nhuận và tạm trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phần lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước 09 tháng đầu năm được xác định theo thực tế đã tạm phân phối, tạm trích lập các quỹ. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp xác định lại khoản lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước trên cơ sở mức phân phối, trích lập các quỹ theo quy định tại điểm này và được trừ khoản chi từ lợi nhuận sau thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
b) Lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 của SCIC là lợi nhuận sau khi đã nộp thuế hoặc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định trừ đi các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo thứ tự sau:
- Thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
- Khoản trích lập quỹ đầu tư phát triển theo tỷ lệ 30%;
- Khoản trích lập quỹ thưởng viên chức quản lý, quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định;
- Khoản trích lập quỹ thưởng thành tích bán vốn theo mức 10% tính trên phần chênh lệch của tổng tiền thu bán vốn tiếp nhận trong năm trừ đi giá vốn được xác định lại theo Quy định tại Điều 8 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP, chi phí bán vốn và thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không quá 03 tháng lương thực hiện.
Đối với SCIC ngoài việc thực hiện thu, nộp vào ngân sách khoản lợi nhuận quy định tại khoản này còn có trách nhiệm nộp vào ngân sách khoản lợi nhuận thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu.
3. Điều tiết ngân sách nhà nước:
a) Lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các doanh nghiệp thuộc Trung ương quản lý được điều tiết 100% cho ngân sách trung ương.
b) Lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và quản lý được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương.
4. Khai, nộp ngân sách nhà nước:
Căn cứ số liệu trên Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 10 tháng 12 năm 2013 đối với số lợi nhuận phải nộp ngân sách nhà nước tạm tính 09 tháng đầu năm 2013. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp nộp số còn lại chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Số phải nộp ngân sách nhà nước năm 2014 kê khai, nộp theo thời điểm kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014.
Trường hợp quyết toán năm 2013 và năm 2014 nếu phát sinh số đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được hoàn lại số tiền đã nộp thừa hoặc được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này (trừ SCIC) kê khai tạm tính và kê khai quyết toán với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp số lợi nhuận còn lại quy định tại Điều này theo Tờ khai mẫu số 02A/TT-LNCL (đối với khai tạm tính) và Tờ khai mẫu số 02A/QT-LNCL (đối với khai quyết toán) ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với số lợi nhuận còn lại của SCIC quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, SCIC thực hiện kê khai tạm tính và kê khai quyết toán với Cục thuế nơi SCIC kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Tờ khai mẫu số 02B/TT-LNCL (đối với khai tạm tính) và Tờ khai mẫu số 02B/QT-LNCL (đối với khai quyết toán) ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với khoản lợi nhuận còn lại thu về Quỹ phát sinh trong năm 2013 và năm 2014 của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu, SCIC thực hiện kê khai với cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tờ khai mẫu số 02C/LNCL, bảng kê 02C-1/LNCL và bảng kê 02C-2/LNCL ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời sao gửi bảng kê 02C-2/LNCL cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ bảng kê 02C-2/LNCL, SCIC lập giấy nộp tiền cho từng địa phương nơi được điều tiết khoản lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và quản lý. Trên chứng từ nộp tiền phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh nơi địa phương được điều tiết nguồn thu.
5. Khoản thu ngân sách nhà nước đối với phần lợi nhuận còn lại quy định tại Điều này được hạch toán vào chương tương ứng, mục 1150, tiểu mục 1151 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.