Document: Điều 11 Nghị định 1056-TTg quy định những nguyên tắc thu thuế nông nghiệp ở miền núi

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 1056-TTg quy định những nguyên tắc thu thuế nông nghiệp ở miền núi có nội dung như sau:

Điều 11. – Đối với ruộng đất sử dụng có tính chất công cộng như ruộng dự trữ, ruộng phe, giáp, họ, ruộng giao cho các đoàn thể như thanh niên, phụ nữ cày cấy để gây quỹ v.v… thuế thu 10% sản lượng thường năm.

Content:
Điều 11. – Đối với ruộng đất sử dụng có tính chất công cộng như ruộng dự trữ, ruộng phe, giáp, họ, ruộng giao cho các đoàn thể như thanh niên, phụ nữ cày cấy để gây quỹ v.v… thuế thu 10% sản lượng thường năm.