Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư thu hồi đất Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư thu hồi đất Vũng Tàu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
...
2. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh về chi phí đã đầu tư vào đất, giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xem xét trên cơ sở quá trình sử dụng đất, hiện trạng đang sử dụng đất và tình hình thực tế của địa phương, đồng thời tham khảo chi phí đầu tư vào đất còn lại của các trường hợp tương tự mà có hồ sơ, chứng từ chứng minh để xác định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Nếu không có các trường hợp tương tự có hồ sơ, chứng từ chứng minh để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại thì người có đất thu hồi tự kê khai các khoản chi phí đã đầu tư vào đất (chi phí san lấp mặt bằng; chi phí tự cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất hợp pháp) nộp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường:
a) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí đầu tư vào đất còn lại.
b) Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí đầu tư vào đất còn lại”.
2. Khoản 2, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp để sản xuất, kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường được tính theo chi phí thực tế tại thời điểm di dời, trên cơ sở Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự kê khai và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán, xác định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển Sở Tài chính thẩm định.
Trường hợp không xác định được chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt hoặc trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thuê Tổ chức có chức năng tư vấn xác định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, chi phí chi trả cho đơn vị tư vấn do Chủ đầu tư chi trả:
a) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
b) Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt”.

Content:
Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh về chi phí đã đầu tư vào đất, giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xem xét trên cơ sở quá trình sử dụng đất, hiện trạng đang sử dụng đất và tình hình thực tế của địa phương, đồng thời tham khảo chi phí đầu tư vào đất còn lại của các trường hợp tương tự mà có hồ sơ, chứng từ chứng minh để xác định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Nếu không có các trường hợp tương tự có hồ sơ, chứng từ chứng minh để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại thì người có đất thu hồi tự kê khai các khoản chi phí đã đầu tư vào đất (chi phí san lấp mặt bằng; chi phí tự cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất hợp pháp) nộp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường:
a) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí đầu tư vào đất còn lại.
b) Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí đầu tư vào đất còn lại”.
Khoản 2, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp để sản xuất, kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường được tính theo chi phí thực tế tại thời điểm di dời, trên cơ sở Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự kê khai và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán, xác định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển Sở Tài chính thẩm định.
Trường hợp không xác định được chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt hoặc trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thuê Tổ chức có chức năng tư vấn xác định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, chi phí chi trả cho đơn vị tư vấn do Chủ đầu tư chi trả:
a) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
b) Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt”.