Document: Điều 1 Quyết định 1518/QĐ-TTg 2014 rút ngắn thời gian ký kết điều ước quốc tế hỗ trợ phát triển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "1518/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1518/QĐ-TTg 2014 rút ngắn thời gian ký kết điều ước quốc tế hỗ trợ phát triển có nội dung như sau:

Điều 1. Quy trình đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ được thực hiện như sau:
1. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà tài trợ, cơ quan đề xuất đàm phán phối hợp với cơ quan chủ quản chương trình, dự án hoàn thành hồ sơ, gửi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Chủ tịch nước để phối hợp.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất, các cơ quan liên quan gửi ý kiến trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề xuất, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao để kiểm tra và Bộ Tư pháp để thẩm định.
3. Quy trình kiểm tra, thẩm định:
a) Đối với các điều ước quốc tế có các quy định về pháp lý chung không khác biệt so với các điều ước quốc tế đã ký kết với cùng một nhà tài trợ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp thực hiện quy trình kiểm tra, thẩm định nhanh như sau:
- Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao gửi ý kiến kiểm tra đề xuất đàm phán điều ước quốc tế cho cơ quan đề xuất.
- Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tư pháp gửi ý kiến thẩm định đề xuất đàm phán điều ước quốc tế cho cơ quan đề xuất.
b) Đối với các điều ước quốc tế có các quy định pháp lý chung khác biệt so với các điều ước quốc tế đã ký với cùng một nhà tài trợ, cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp theo quy trình bình thường.
c) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo cho Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp tính chất của điều ước quốc tế thuộc điểm a) hay điểm b) nêu trên.
4. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế, đồng thời gửi Văn phòng Chủ tịch nước để phối hợp.
5. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất, Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế.
6. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế, Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công tổ chức đàm phán theo ủy quyền của Chủ tịch nước.
7. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền của Chủ tịch nước hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đề xuất cung cấp các thông tin về tên và chức vụ của người được ủy quyền, tên bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của điều ước quốc tế (trong trường hợp các thông tin này chưa được nêu rõ trong Quyết định của Chủ tịch nước về việc ủy quyền), Bộ Ngoại giao cấp Giấy ủy quyền đàm phán điều ước quốc tế.
8. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc phân công tổ chức đàm phán, cơ quan đề xuất thành lập đoàn đàm phán và tổ chức đàm phán điều ước quốc tế.
9. Khi được cơ quan chủ quản chương trình, dự án hoặc cơ quan đề xuất đàm phán điều ước quốc tế hỏi ý kiến bằng văn bản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến thực hiện quy định về thời hạn trả lời tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2012 của Chính phủ về Quy chế làm việc của Chính phủ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan được hỏi không có ý kiến trả lời thì coi như đồng ý với nội dung xin ý kiến và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó.

Content:
Điều 1. Quy trình đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ được thực hiện như sau:
1. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà tài trợ, cơ quan đề xuất đàm phán phối hợp với cơ quan chủ quản chương trình, dự án hoàn thành hồ sơ, gửi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Chủ tịch nước để phối hợp.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất, các cơ quan liên quan gửi ý kiến trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề xuất, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao để kiểm tra và Bộ Tư pháp để thẩm định.
3. Quy trình kiểm tra, thẩm định:
a) Đối với các điều ước quốc tế có các quy định về pháp lý chung không khác biệt so với các điều ước quốc tế đã ký kết với cùng một nhà tài trợ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp thực hiện quy trình kiểm tra, thẩm định nhanh như sau:
- Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao gửi ý kiến kiểm tra đề xuất đàm phán điều ước quốc tế cho cơ quan đề xuất.
- Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tư pháp gửi ý kiến thẩm định đề xuất đàm phán điều ước quốc tế cho cơ quan đề xuất.
b) Đối với các điều ước quốc tế có các quy định pháp lý chung khác biệt so với các điều ước quốc tế đã ký với cùng một nhà tài trợ, cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp theo quy trình bình thường.
c) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo cho Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp tính chất của điều ước quốc tế thuộc điểm a) hay điểm b) nêu trên.
4. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế, đồng thời gửi Văn phòng Chủ tịch nước để phối hợp.
5. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề xuất, Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế.
6. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế, Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công tổ chức đàm phán theo ủy quyền của Chủ tịch nước.
7. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền của Chủ tịch nước hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đề xuất cung cấp các thông tin về tên và chức vụ của người được ủy quyền, tên bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của điều ước quốc tế (trong trường hợp các thông tin này chưa được nêu rõ trong Quyết định của Chủ tịch nước về việc ủy quyền), Bộ Ngoại giao cấp Giấy ủy quyền đàm phán điều ước quốc tế.
8. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc phân công tổ chức đàm phán, cơ quan đề xuất thành lập đoàn đàm phán và tổ chức đàm phán điều ước quốc tế.
9. Khi được cơ quan chủ quản chương trình, dự án hoặc cơ quan đề xuất đàm phán điều ước quốc tế hỏi ý kiến bằng văn bản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến thực hiện quy định về thời hạn trả lời tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2012 của Chính phủ về Quy chế làm việc của Chính phủ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan được hỏi không có ý kiến trả lời thì coi như đồng ý với nội dung xin ý kiến và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó.