Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đơn Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
Tăng cường quản lý, bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường, tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và các khu du lịch... theo quy trình; khuyến khích thu hồi, tái sử dụng chất thải rắn khu vực nông thôn có các thành phần hữu cơ dễ phân hủy ngay tại hộ gia đình bằng công nghệ vi sinh; sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa suy thoái và ô nhiễm môi trường, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. Triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chủ động thực hiện. Đẩy mạnh công tác trồng rừng, quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và phát triển rừng, phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ độ che phủ của rừng đạt 58% và đến năm 2030 đạt từ 60% trở lên.

Content:
Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
Tăng cường quản lý, bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường, tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và các khu du lịch... theo quy trình; khuyến khích thu hồi, tái sử dụng chất thải rắn khu vực nông thôn có các thành phần hữu cơ dễ phân hủy ngay tại hộ gia đình bằng công nghệ vi sinh; sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa suy thoái và ô nhiễm môi trường, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. Triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chủ động thực hiện. Đẩy mạnh công tác trồng rừng, quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và phát triển rừng, phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ độ che phủ của rừng đạt 58% và đến năm 2030 đạt từ 60% trở lên.