Document: Điều 1 Quyết định 4408/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ Thanh Hóa 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "4408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "4408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "4408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "4408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "4408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4408/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ Thanh Hóa 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Chương trình), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung: Tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, quyền lợi, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh tạo lập, quản lý, bảo hộ và phát triển các sản phẩm trí tuệ, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) 100% các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đều được đáp ứng.
b) Ít nhất 40 sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù, sản phẩm làng nghề truyền thống và sản phẩm OCOP của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ thông qua triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Thực hiện được ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ về triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
d) 100% các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
đ) Tổ chức được ít nhất 10 lớp tập huấn, đào tạo bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo 100% các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu được tập huấn, đào tạo bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ đều được đáp ứng.
e) Xây dựng được ít nhất 20 chuyên mục, chuyên trang phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; tuyên truyền, giới thiệu kết quả bảo hộ sở hữu trí tuệ trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, các Tập san chuyên ngành và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
f) Hỗ trợ khai thác, áp dụng thực tiễn cho ít nhất 02 sáng chế/giải pháp hữu ích và hỗ trợ khai thác, phát triển sau bảo hộ cho ít nhất 02 chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thông qua hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
g) Hình thành được ít nhất 01 tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.1. Phạm vi áp dụng: Chương trình được áp dụng triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ.
3. Nội dung Chương trinh
3.1. Đẩy mạnh các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ.
3.1.1. Cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.
- Hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.1.2. Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng đối tượng.
a) Nội dung và mức chi: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức, viên chức và các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Hình thức hỗ trợ: Hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3.2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung hỗ trợ: Đăng ký bảo hộ trong và ngoài nước đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương, sản phẩm làng nghề truyền thống và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của tỉnh.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung hỗ trợ:
- Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng v à xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhã n hiệu tập thể và sản phẩm gắn với chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu , quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ;
- Khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam;
- Quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ, tập trung đối tượng là sáng chế, tên thương mại và nhãn hiệu.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
3.4.1. Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
a) Nội dung hỗ trợ: Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.4.2. Tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
a) Nội dung hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (bao gồm chi phí điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban Tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác có liên quan); chi công chuyên gia xác định, lựa chọn sản phẩm, tra cứu đánh giá sản phẩm được bảo hộ và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/đơn vị tham gia.
b) Hình thức hỗ trợ: Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3.5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
- Phát triển dịch vụ giám định về quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và các trường đại học trên địa bàn tỉnh.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo nhằm xây dựng ý thức, trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng.
- Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp của tỉnh để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp.
- Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
b) Hình thức hỗ trợ: Hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương, lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
4. Nguồn kinh phí thực hiện.
a) Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
b) Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương bố trí để lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hàng năm của tỉnh.
c) Nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Chương trình), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung: Tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, quyền lợi, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh tạo lập, quản lý, bảo hộ và phát triển các sản phẩm trí tuệ, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) 100% các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đều được đáp ứng.
b) Ít nhất 40 sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù, sản phẩm làng nghề truyền thống và sản phẩm OCOP của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ thông qua triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Thực hiện được ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ về triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
d) 100% các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
đ) Tổ chức được ít nhất 10 lớp tập huấn, đào tạo bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo 100% các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu được tập huấn, đào tạo bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ đều được đáp ứng.
e) Xây dựng được ít nhất 20 chuyên mục, chuyên trang phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; tuyên truyền, giới thiệu kết quả bảo hộ sở hữu trí tuệ trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, các Tập san chuyên ngành và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
f) Hỗ trợ khai thác, áp dụng thực tiễn cho ít nhất 02 sáng chế/giải pháp hữu ích và hỗ trợ khai thác, phát triển sau bảo hộ cho ít nhất 02 chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thông qua hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
g) Hình thành được ít nhất 01 tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.1. Phạm vi áp dụng: Chương trình được áp dụng triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ.
3. Nội dung Chương trinh
3.1. Đẩy mạnh các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ.
3.1.1. Cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.
- Hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.1.2. Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng đối tượng.
a) Nội dung và mức chi: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức, viên chức và các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Hình thức hỗ trợ: Hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3.2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung hỗ trợ: Đăng ký bảo hộ trong và ngoài nước đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương, sản phẩm làng nghề truyền thống và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của tỉnh.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung hỗ trợ:
- Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng v à xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhã n hiệu tập thể và sản phẩm gắn với chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu , quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ;
- Khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam;
- Quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ, tập trung đối tượng là sáng chế, tên thương mại và nhãn hiệu.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
3.4.1. Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
a) Nội dung hỗ trợ: Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.4.2. Tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
a) Nội dung hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (bao gồm chi phí điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban Tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác có liên quan); chi công chuyên gia xác định, lựa chọn sản phẩm, tra cứu đánh giá sản phẩm được bảo hộ và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/đơn vị tham gia.
b) Hình thức hỗ trợ: Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3.5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
- Phát triển dịch vụ giám định về quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và các trường đại học trên địa bàn tỉnh.
b) Hình thức hỗ trợ: Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo nhằm xây dựng ý thức, trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng.
- Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp của tỉnh để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp.
- Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
b) Hình thức hỗ trợ: Hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương, lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
4. Nguồn kinh phí thực hiện.
a) Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
b) Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương bố trí để lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hàng năm của tỉnh.
c) Nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.