Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển trồng trọt Tuyên Quang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển trồng trọt Tuyên Quang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
Các cây trồng chính:
- Cây lúa: Diện tích 42.150 ha; năng suất 60,5 tạ/ha; sản lượng 255.163 tấn.
- Cây ngô: Diện tích 15.000 ha; năng suất 50 tạ/ha; sản lượng 75.000 tấn.
- Cây lạc: Diện tích 4.200 ha; năng suất 32 tạ/ha; sản lượng 13.440 tấn.
- Cây rau: Diện tích 8.000 ha; năng suất 120 tạ/ha; sản lượng 96.000 tấn.
- Cây mía: Diện tích 18.500 ha; năng suất 80 tạ/ha; sản lượng 1.480.000 tấn.
- Cây chè: Diện tích 9.000 ha; năng suất 90 tạ/ha; sản lượng 74.700 tấn.
- Cây cam: Diện tích 8.500 ha; năng suất 150 tạ/ha; sản lượng 112.500 tấn.
- Cây chuối: Diện tích 2.050 ha; năng suất 79 tạ/ha; sản lượng 16.200 tấn.
- Cây bưởi: Diện tích 400 ha; năng suất 75 tạ/ha; sản lượng 2.850 tấn.
(Chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo)

Content:
Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
Các cây trồng chính:
- Cây lúa: Diện tích 42.150 ha; năng suất 60,5 tạ/ha; sản lượng 255.163 tấn.
- Cây ngô: Diện tích 15.000 ha; năng suất 50 tạ/ha; sản lượng 75.000 tấn.
- Cây lạc: Diện tích 4.200 ha; năng suất 32 tạ/ha; sản lượng 13.440 tấn.
- Cây rau: Diện tích 8.000 ha; năng suất 120 tạ/ha; sản lượng 96.000 tấn.
- Cây mía: Diện tích 18.500 ha; năng suất 80 tạ/ha; sản lượng 1.480.000 tấn.
- Cây chè: Diện tích 9.000 ha; năng suất 90 tạ/ha; sản lượng 74.700 tấn.
- Cây cam: Diện tích 8.500 ha; năng suất 150 tạ/ha; sản lượng 112.500 tấn.
- Cây chuối: Diện tích 2.050 ha; năng suất 79 tạ/ha; sản lượng 16.200 tấn.
- Cây bưởi: Diện tích 400 ha; năng suất 75 tạ/ha; sản lượng 2.850 tấn.
(Chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo)