Document: Điều 8 Thông tư 51/2015/TT-BTNMT hướng dẫn nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "51/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 51/2015/TT-BTNMT hướng dẫn nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Thanh tra việc thực hiện các quy định về khu vực khai thác khoáng sản
1. Xác định cắm mốc các điểm khép góc của khu vực được phép khai thác khoáng sản trên cơ sở sau đây:
a) Kết quả đo vẽ tọa độ các điểm khép góc ngoài thực địa; bản vẽ sơ đồ các mốc đã cắm tương ứng với các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản;
b) Quy cách của mốc điểm khép góc, bao gồm: vật liệu làm mốc, kích thước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn mốc trắc địa hạng 3 đối với trường hợp khai thác khoáng sản rắn; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn lĩnh vực giao thông thủy đối với trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, cửa sông, cửa biển;
c) Biên bản bàn giao mốc các điểm khép góc tại thực địa giữa Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Trường hợp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2. Việc xác định diện tích khai thác vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác khoáng sản khi khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ nước khoáng, nước nóng) được xác định theo nội dung, trình tự sau đây:
a) Đo đạc tọa độ các điểm góc, xác định diện tích thực tế của từng khu vực;
b) Đưa tọa độ các điểm góc của từng khu vực đã khai thác nêu tại điểm a Khoản này lên bản đồ khu vực khai thác (trên cùng một hệ tọa độ và tỷ lệ);
c) Diện tích khai thác vượt là tổng diện tích các khu vực quy định tại điểm a Khoản này sau khi đã trừ các diện tích chồng lấn với diện tích khu vực được phép khai thác.
3. Việc xác định diện tích khai thác thực tế vượt ra ngoài phạm vi khu vực được phép khai thác khoáng sản khi khai thác bằng phương pháp hầm lò được xác định theo nội dung, trình tự sau đây:
a) Xác định vị trí các đường lò, đo đạc tọa độ các điểm cuối đường lò; xác định diện tích của từng đường lò;
b) Đưa tọa độ các điểm đầu, điểm trung gian (nếu có) và điểm cuối của đường lò, công trình khai thác nêu tại điểm a Khoản này lên bản đồ khu vực được phép khai thác (trên cùng một hệ tọa độ và cùng tỷ lệ);
c) Diện tích khai thác vượt là tổng diện tích các khu vực quy định tại điểm a Khoản này sau khi đã trừ các diện tích chồng lấn với diện tích khu vực được phép khai thác.
4. Độ cao khai thác thực tế vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác (trừ nước khoáng, nước nóng) được xác định theo nội dung, trình tự sau đây:
a) Xác định và đo đạc trị số độ cao, tọa độ các vị trí khai thác cao nhất, hoặc thấp nhất thuộc moong khai thác thực tế (đối với mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên); của nóc lò chợ tại vị trí cao nhất, hoặc nền lò chợ tại vị trí thấp nhất (đối với mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò);
b) Đưa các vị trí khai thác, vị trí lò chợ nêu tại điểm a Khoản này lên mặt cắt tương ứng; vẽ đường thẳng đứng đi qua các vị trí nêu trên để xác định giao điểm gần nhất với đường giới hạn độ cao được phép khai thác thể hiện trên bản đồ khu vực khai thác (trên cùng hệ tọa độ và tỷ lệ);
c) Độ cao khai thác vượt thực tế là giá trị tuyệt đối của hiệu số độ cao vị trí khai thác, vị trí lò chợ nêu tại điểm a Khoản này với độ cao giao điểm tương ứng nêu tại điểm b Khoản này.

Content:
Điều 8. Thanh tra việc thực hiện các quy định về khu vực khai thác khoáng sản
1. Xác định cắm mốc các điểm khép góc của khu vực được phép khai thác khoáng sản trên cơ sở sau đây:
a) Kết quả đo vẽ tọa độ các điểm khép góc ngoài thực địa; bản vẽ sơ đồ các mốc đã cắm tương ứng với các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản;
b) Quy cách của mốc điểm khép góc, bao gồm: vật liệu làm mốc, kích thước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn mốc trắc địa hạng 3 đối với trường hợp khai thác khoáng sản rắn; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn lĩnh vực giao thông thủy đối với trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, cửa sông, cửa biển;
c) Biên bản bàn giao mốc các điểm khép góc tại thực địa giữa Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Trường hợp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2. Việc xác định diện tích khai thác vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác khoáng sản khi khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ nước khoáng, nước nóng) được xác định theo nội dung, trình tự sau đây:
a) Đo đạc tọa độ các điểm góc, xác định diện tích thực tế của từng khu vực;
b) Đưa tọa độ các điểm góc của từng khu vực đã khai thác nêu tại điểm a Khoản này lên bản đồ khu vực khai thác (trên cùng một hệ tọa độ và tỷ lệ);
c) Diện tích khai thác vượt là tổng diện tích các khu vực quy định tại điểm a Khoản này sau khi đã trừ các diện tích chồng lấn với diện tích khu vực được phép khai thác.
3. Việc xác định diện tích khai thác thực tế vượt ra ngoài phạm vi khu vực được phép khai thác khoáng sản khi khai thác bằng phương pháp hầm lò được xác định theo nội dung, trình tự sau đây:
a) Xác định vị trí các đường lò, đo đạc tọa độ các điểm cuối đường lò; xác định diện tích của từng đường lò;
b) Đưa tọa độ các điểm đầu, điểm trung gian (nếu có) và điểm cuối của đường lò, công trình khai thác nêu tại điểm a Khoản này lên bản đồ khu vực được phép khai thác (trên cùng một hệ tọa độ và cùng tỷ lệ);
c) Diện tích khai thác vượt là tổng diện tích các khu vực quy định tại điểm a Khoản này sau khi đã trừ các diện tích chồng lấn với diện tích khu vực được phép khai thác.
4. Độ cao khai thác thực tế vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác (trừ nước khoáng, nước nóng) được xác định theo nội dung, trình tự sau đây:
a) Xác định và đo đạc trị số độ cao, tọa độ các vị trí khai thác cao nhất, hoặc thấp nhất thuộc moong khai thác thực tế (đối với mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên); của nóc lò chợ tại vị trí cao nhất, hoặc nền lò chợ tại vị trí thấp nhất (đối với mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò);
b) Đưa các vị trí khai thác, vị trí lò chợ nêu tại điểm a Khoản này lên mặt cắt tương ứng; vẽ đường thẳng đứng đi qua các vị trí nêu trên để xác định giao điểm gần nhất với đường giới hạn độ cao được phép khai thác thể hiện trên bản đồ khu vực khai thác (trên cùng hệ tọa độ và tỷ lệ);
c) Độ cao khai thác vượt thực tế là giá trị tuyệt đối của hiệu số độ cao vị trí khai thác, vị trí lò chợ nêu tại điểm a Khoản này với độ cao giao điểm tương ứng nêu tại điểm b Khoản này.