Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1619/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "1619/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "1619/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "1619/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "1619/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "1619/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1619/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Quy hoạch phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Mỗi huyện, thị xã, thành phố có tối thiểu 01 đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ được đầu tư đáp ứng yêu cầu về lực lượng, cơ sở vật chất, phương tiện, doanh trại. Ngoài ra, tại các cơ sở tự xây dựng đội và trụ sở doanh trại riêng cho lực lượng phòng cháy chữa cháy của riêng mình, đảm bảo theo đúng quy định.
Quy hoạch mạng lưới hệ thống cấp nước đảm bảo phục vụ cho mục đích chữa cháy; quy hoạch mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy chữa cháy đảm bảo các quy định hiện hành. Đến năm 2030, xây dựng mới 11 trụ sở, doanh trại của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; 01 trụ sở, doanh trại Đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe
Xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật y tế tỉnh Bình Định từ tỉnh đến cơ sở đồng bộ, hiện đại, chất lượng, hiệu quả, bền vững, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, theo hướng phát triển cân đối, hài hòa giữa công tác khám bệnh, chữa bệnh với y tế dự phòng, đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng của từng địa phương trong tỉnh. Tiếp tục thực hiện việc nâng cấp, mở rộng các cơ sở y tế hiện hữu. Đầu tư, nâng cấp Bệnh viện Phong và Da liễu Quy Hòa, định hướng trở thành bệnh viện đa khoa tuyến cuối ở khu vực Nam Trung Bộ khi có đủ điều kiện; đồng thời, đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định trở thành Bệnh viện đa khoa tỉnh hoàn chỉnh đảm nhận chức năng bệnh viện cấp vùng. Tăng số giường bệnh cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình nhằm đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của người dân.
Khuyến khích đầu tư phát triển y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân; ưu tiên tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các bệnh viện (đặc biệt là các bệnh viện chuyên khoa như mắt, sản nhi, ung bướu, chỉnh hình - phục hồi chức năng,…) bố trí tại các vùng đô thị, khu công nghiệp - dịch vụ, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh. Đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở; đồng thời, tạo điều kiện mở các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và các dịch vụ y tế ngoài công lập, đặc biệt là tại các vùng khó khăn nơi không có điều kiện để xây dựng các bệnh viện hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ y tế quy mô lớn.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
2. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội, bảo trợ xã hội
Huy động tối đa các nguồn lực để tập trung xây dựng, nâng cấp đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng an sinh xã hội trong tỉnh theo hướng hiện đại. Chú trọng đầu tư nâng cấp và xây mới các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở vui chơi giải trí công cộng với chất lượng cung cấp dịch vụ ngày càng cao. Nghiên cứu quy hoạch cơ sở nuôi dưỡng chăm sóc người cao tuổi, người già neo đơn theo hướng xã hội hóa có thu phí phục vụ.
Tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội theo hướng dịch vụ có thu phí đối với người cao tuổi, khuyết tật, người tâm thần có nhu cầu vào cơ sở trợ giúp xã hội để được chăm sóc, nuôi dưỡng. Tiếp tục rà soát, sắp xếp và đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; đồng thời ưu tiên và khuyến khích nâng cấp một số cơ sở trợ giúp xã hội nhằm đảm bảo đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp với các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: rà soát, điều chỉnh và đầu tư, nâng cấp mạng lưới, quy mô cơ sở giáo dục các cấp theo hướng hiện đại, phù hợp. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của trường học; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu thực tế và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục ở các vùng nông thôn, đặc biệt là các huyện miền núi vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học.
Đối với giáo dục nghề nghiệp: đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng trung tâm Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Định, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn và Trường Cao đẳng Y tế Bình Định. Xây dựng trường dạy nghề từ trung cấp trở lên ở phía Bắc tỉnh Bình Định.
Đối với giáo dục đại học: đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Quang Trung, Phân hiệu Đại học FPT thành những trường đại học chất lượng cao, góp phần vào mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh và khu vực. Chú trọng đầu tư hạ tầng phục vụ quá trình đào tạo và mở rộng đào tạo nhân lực trong các ngành mũi nhọn trong lĩnh vực STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán) và AI (trí tuệ nhân tạo). Thu hút thêm nhiều trường đại học và học viện mở phân hiệu, các cơ sở phòng thí nghiệm mới trên địa bàn tỉnh, chú trọng các ngành kinh tế mũi nhọn như công nghiệp công nghệ cao, AI, nông nghiệp hữu cơ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
4. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Tiếp tục đầu tư nâng cấp các thiết chế khoa học và công nghệ đã và đang hoạt động hiệu quả của tỉnh như: Trung tâm Khám phá khoa học và đổi mới sáng tạo, Trung tâm Phân tích và đo lường chất lượng, Trung tâm Thông tin ứng dụng Khoa học và công nghệ, Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Quan trắc môi trường,...
Đẩy mạnh triển khai để hoàn thành Đề án phát triển Khu Đô thị Khoa học Quy Hoà; hình thành các vườn ươm hỗ trợ đổi mới sáng tạo; nâng cấp Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Bình Định thành Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp vùng nhằm đáp ứng nhu cầu hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ, thúc đẩy và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh và vùng duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên.
Hoàn thành và đưa vào hoạt động Dự án trung tâm trí tuệ nhân tạo - Đô thị phụ trợ; hình thành Viện nghiên cứu vật lý, thiên văn học và Trung tâm nghiên cứu độc học môi trường nhằm nghiên cứu phục vụ cho hoạt động cảnh báo sớm thiên tai, bảo vệ môi trường.
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa và thể thao
Đầu tư tu bổ, tôn tạo các công trình văn hóa lịch sử, nhất là các tháp Chăm trên địa bàn tỉnh. Chú trọng việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch sinh thái miền núi trong tỉnh. Xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao trung tâm vùng tại Khu kinh tế Nhơn Hội.
Đầu tư xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng mạng lưới văn hóa, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân. Nâng cấp và đầu tư cơ sở vật chất cho các công trình văn hóa cấp tỉnh như Trung tâm Văn hóa tỉnh Bình Định và đổi mới trang thiết bị phục vụ chuyên môn của các đơn vị nghệ thuật. Xây dựng mới Bảo tàng tỉnh Bình Định.
Phát triển các đơn vị nghệ thuật ngoài công lập; đẩy mạnh tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với đặc điểm từng loại hình nghệ thuật. Hình thành các trung tâm trình diễn nghệ thuật đa năng tại thành phố Quy Nhơn và một số huyện, thị xã. Xây dựng hạ tầng tổ chức biểu diễn thực cảnh quy mô lớn, festival đường phố, biển,...
Xây mới một số hạng mục công trình thể dục thể thao tại Sân vận động Quy Nhơn và các công trình cấp huyện. Xây dựng mới một số công trình như Trung tâm võ thuật cổ truyền Bình Định, Khu liên hợp thể thao tỉnh đáp ứng yêu cầu đăng cai các giải quốc gia và quốc tế, Sân vận động cấp thành phố tại thành phố Quy Nhơn. Quy hoạch, đầu tư một số sân gôn tại địa bàn huyện, thị xã có tiềm năng phát triển du lịch, khu kinh tế thuộc tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
...
c) Phương án phát triển cơ sở xăng dầu, khí đốt
Khuyến khích đầu tư các cửa hàng kinh doanh xăng dầu có quy mô lớn (cấp 2 trở lên) trên các tuyến đường giao thông chính; phát triển thêm mới các loại hình dịch vụ đi kèm như LPG…
Phát triển các kho xăng dầu phải đảm bảo có hiệu quả kinh tế - xã hội; kết hợp chặt chẽ với yêu cầu về an ninh quốc phòng, đảm bảo dự trữ xăng dầu cung ứng cho tỉnh và một số tỉnh thuộc khu vực như miền Trung và Tây Nguyên.
IX. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bình Định là 606.640 ha; trong đó: đất nông nghiệp khoảng 505.067 ha, đất phi nông nghiệp khoảng 100.334 ha, đất chưa sử dụng là 1.239 ha.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
X. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Nghiên cứu triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và tuân thủ các quy định có liên quan.
2. Quy hoạch xây dựng các vùng huyện
- Thành phố Quy Nhơn: phát triển không gian ven biển với định hướng là không gian dịch vụ du lịch; phát triển kinh tế biển, trọng tâm là đẩy mạnh dịch vụ, du lịch biển; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch; nâng cao năng lực đánh bắt thủy hải sản.
- Thị xã An Nhơn: phát triển đô thị tăng trưởng xanh; phát triển các ngành công nghiệp đang là lợi thế của địa phương; phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống; phát triển hệ thống trung tâm thương mại hỗn hợp, dịch vụ tài chính; phát triển đa dạng các dịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hoá; hình thành tuyến du lịch mở tại thị xã và kết nối với các khu vực trọng điểm về du lịch của tỉnh Bình Định.
- Huyện Tây Sơn: là khu vực phát triển năng động, giữ vị trí là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng nằm ở phía Tây của tỉnh; hướng phát triển chủ đạo theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam; phát triển công nghiệp, kho tàng tại các khu, cụm công nghiệp; phát triển các trung tâm chuyên ngành như trung tâm thương mại đầu mối, trung tâm thương mại vận tải liên vùng,…; phát triển loại hình du lịch văn hóa.
- Thị xã Hoài Nhơn: trục động lực chủ đạo là trục Bắc - Nam, bao gồm trục Quốc lộ 1 cũ (dự kiến là trục chính đô thị Hoài Nhơn), tuyến đường sắt quốc gia, các tuyến đường tránh; hình thành Khu công nghiệp Hoài Mỹ; phát triển năng lượng tái tạo, cảng biển; hình thành các điểm, khu du lịch gắn với tài nguyên thiên nhiên.
- Huyện Phù Mỹ: là vùng kinh tế quan trọng thuộc tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Bình Định, phát huy vai trò, vị thế quan trọng, đô thị hạt nhân trung tâm tiểu vùng phía Bắc. Hình thành Khu công nghiệp Phù Mỹ phát triển công nghiệp xanh, sạch, tuần hoàn; Nhà máy sản xuất giấy theo công nghệ mới (không ô nhiễm); phát triển công nghiệp phụ trợ, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, cảng biển; phát triển du lịch sinh thái, trở thành điểm du lịch trong hành lang du lịch ven biển của tỉnh Bình Định.
- Huyện Phù Cát: là khu vực kinh tế tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định. Bảo tồn không gian sinh thái, phát triển các loại hình du lịch sinh thái trên Núi Bà; hình thành đô thị Cát Khánh là đô thị du lịch, dịch vụ kinh tế biển; bảo tồn cảnh quan đồi núi và rừng phòng hộ phía Tây. Phát triển không gian du lịch dọc hành lang ven biển; phát triển mới khu dịch vụ kho, bãi ở phía Bắc Cảng hàng không Phù Cát; mở rộng thị trấn Ngô Mây về phía Tây Nam; phát triển các dự án năng lượng tái tạo, dịch vụ logistics.
- Huyện Tuy Phước: là huyện đồng bằng, là đầu mối giao thông quan trọng, cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Quy Nhơn. Hình thành trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; tập trung phát triển các khu cảng cạn ICD, logistics và kho bãi; phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm.
- Huyện Hoài Ân: là một trong những trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hoài Nhơn và ngược lại. Phát triển du lịch sinh thái; phát triển vùng nông, lâm nghiệp làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; phát triển trung tâm thương mại, siêu thị cấp tiểu vùng, trung tâm dịch vụ hỗ trợ nông, lâm nghiệp; bảo tồn, duy trì vốn rừng, các khu vực rừng phòng hộ; phát triển du lịch bảo tồn, du lịch sinh thái.
- Huyện An Lão: là một trong những trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tiểu vùng phía Bắc tỉnh Bình Định. Phát triển du lịch sinh thái gắn với du lịch văn hóa lịch sử; phát triển vùng nông, lâm nghiệp làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; bảo tồn, duy trì vốn rừng, các khu vực rừng phòng hộ, phát triển du lịch bảo tồn, du lịch sinh thái…; phát triển công nghiệp tập trung vào chế biến sâu các sản phẩm nông nghiệp; phát triển và triển khai sản phẩm chè tiến vua An Toàn.
- Huyện Vân Canh: là vùng phát triển đô thị mới gắn liền với phát triển công nghiệp hiện đại gắn với động lực mới phía Nam của tỉnh Bình Định; là vùng có tầm quan trọng trong vấn đề bảo vệ đặc biệt về cảnh quan, môi trường, sự phát triển bền vững tại địa phương cũng như vùng phụ cận của thành phố Quy Nhơn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi; hoàn thiện phân khu Becamex thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội; phát triển Khu đô thị dịch vụ tổng hợp tại phân khu 8 thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội; phát triển các cụm công nghiệp mới như Canh Hiệp 1, Canh Vinh 1, Canh Vinh 2; phát triển sản xuất trồng rừng gỗ lớn trên cơ sở thay đổi phương thức kinh doanh trồng rừng gỗ nhỏ; phát triển các dự án năng lượng tái tạo.
- Huyện Vĩnh Thạnh: là huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, gắn liền với du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử địa phương. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với du lịch văn hóa lịch sử; phát triển vùng nông, lâm nghiệp làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; phát triển trung tâm thương mại, siêu thị cấp tiểu vùng; phát triển du lịch bảo tồn, du lịch sinh thái; phát triển công nghiệp khai khoáng; phát triển các dự án năng lượng tái tạo như thủy điện, thủy điện tích năng, điện gió.
XI. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Bình Định theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III (thành phố Quy Nhơn, thành phố An Nhơn, thành phố Hoài Nhơn); nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; các khu bảo tồn thiên nhiên về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng (khu bảo tồn đất ngập nước Đầm Trà Ổ); hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vui chơi giải trí dưới nước; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường.
- Vùng khác: khu vực còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh Bình Định.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
b) Phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bố trí không gian các vùng bảo tồn:
+ Khu dự trữ thiên nhiên:
Vườn Quốc gia An Toàn, diện tích 22.682 ha (giai đoạn đến năm 2030);
Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Thị Nại cấp tỉnh, diện tích 5.040 ha (giai đoạn đến năm 2025).
+ Khu bảo tồn biển:
Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn cấp tỉnh, diện tích 36.357 ha được giới hạn vùng nước ven biển thuộc 04 phường, xã: Ghềnh Ráng, Nhơn Lý, Nhơn Hải và Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn (giai đoạn đến năm 2025).
+ Khu bảo vệ cảnh quan:
Khu bảo vệ cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng, diện tích 1.639 ha (giai đoạn đến năm 2030);
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà, diện tích 8.288 ha (giai đoạn đến năm 2030);
Khu bảo vệ cảnh quan Vườn Cam Nguyễn Huệ, diện tích 262 ha (giai đoạn đến năm 2030).
+ Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
Công viên động vật hoang dã FLC là cơ sở nuôi, trồng loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ cấp địa phương với mục tiêu bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm do địa phương quản lý;
Quy hoạch Cơ sở bảo tồn rùa Trung Bộ;
Quy hoạch hệ thống vườn thực vật tại tiểu khu 36, Khu dự trữ thiên nhiên An Toàn, An Lão (giai đoạn đến năm 2030) và xây dựng Lâm viên Quy Nhơn trên núi Bà Hỏa (giai đoạn đến năm 2030);
Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ động vật hoang dã tại phân khu dịch vụ - hành chính của Khu dự trữ thiên nhiên An Toàn (giai đoạn đến năm 2030).
+ Khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn tỉnh:
Khu đa dạng sinh học cao A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế - Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định có tổng diện tích là 1.477.879 ha, trong đó có các huyện An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh thuộc tỉnh Bình Định.
Khu đa dạng sinh học cao Tây Sơn, Bình Định - Sơn Hòa, Phú Yên, diện tích 238.812 ha, nằm trên địa bàn các huyện Tây Sơn và Vân Canh, tỉnh Bình Định.
+ Cảnh quan sinh thái quan trọng Phù Cát nằm trên địa phận huyện Phù Cát, diện tích 25.540 ha.
- Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học:
+ Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn An Toàn với Khu bảo tồn Kon Chư Răng, tỉnh Gia Lai (giai đoạn đến năm 2025).
+ Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn An Toàn (Bình Định) với Khu bảo tồn Tây Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (giai đoạn đến năm 2030).
- Xác lập và khoanh vùng bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái chính của tỉnh Bình Định: hệ sinh thái rừng tự nhiên, hệ sinh thái tự nhiên ven biển, hệ sinh thái tự nhiên thủy vực nội địa, hệ sinh thái cồn cát ven biển.
- Xác lập và khoanh vùng bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng.
- Bảo vệ và phát triển diện tích 23.232,69 ha rừng tự nhiên phòng hộ sang quy hoạch rừng đặc dụng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh và bảo tồn diện tích rừng tự nhiên không thuộc khu bảo tồn phân bố rải rác ở các huyện phía Tây của tỉnh.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Quy hoạch khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế hoạt động khoáng sản
Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật.
b) Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
Rà soát tổng thể, khoanh định chi tiết khu vực mỏ và tài nguyên khoáng sản cần đầu tư; xây dựng phương án bố trí thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ hợp lý tài nguyên khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030 phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc khai thác khoáng sản, kiên quyết xử lý hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Rà soát, hoàn thiện các quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo hướng quy định đầy đủ kinh phí cho các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường, làm rõ phương án, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Toàn tỉnh Bình Định được chia thành 10 tiểu vùng. Căn cứ đặc điểm của nguồn nước và mục đích, nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, nguồn nước trong vùng quy hoạch được phân chia thành các chức năng chính gồm: cấp cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh dịch vụ.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Nguồn nước được phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (i) Nước cho sinh hoạt; (ii) Nước cho sản xuất công nghiệp; (iii) Nước cho hoạt động nông nghiệp; (iv) Nước cho kinh doanh du lịch, dịch vụ. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, nguồn nước được phân bổ đủ cho sinh hoạt, lượng nước còn lại sẽ được phân bổ cho các ngành còn lại theo tỷ lệ phù hợp và phụ thuộc vào phân vùng cấp nước.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa nước đang xuống cấp trầm trọng nhằm đảm bảo an toàn công trình và điều tiết hiệu quả nguồn nước; lập hành lang bảo vệ hồ chứa đối với các hồ thủy điện, thủy lợi có dung tích từ 01 triệu m3 trở lên; kiểm soát các nguồn thải vào hồ bằng cách xử lý nước trước khi xả vào nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước hồ, ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm nước hồ. Các dự án phát triển kinh tế - xã hội trong vùng lưu vực cần phải xem xét kỹ lưỡng, tránh gia tăng các hoạt động có khả năng phát sinh thêm nguồn ô nhiễm.

Content:
Phương án phát triển cơ sở xăng dầu, khí đốt
Khuyến khích đầu tư các cửa hàng kinh doanh xăng dầu có quy mô lớn (cấp 2 trở lên) trên các tuyến đường giao thông chính; phát triển thêm mới các loại hình dịch vụ đi kèm như LPG…
Phát triển các kho xăng dầu phải đảm bảo có hiệu quả kinh tế - xã hội; kết hợp chặt chẽ với yêu cầu về an ninh quốc phòng, đảm bảo dự trữ xăng dầu cung ứng cho tỉnh và một số tỉnh thuộc khu vực như miền Trung và Tây Nguyên.
IX. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bình Định là 606.640 ha; trong đó: đất nông nghiệp khoảng 505.067 ha, đất phi nông nghiệp khoảng 100.334 ha, đất chưa sử dụng là 1.239 ha.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
X. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Nghiên cứu triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và tuân thủ các quy định có liên quan.
2. Quy hoạch xây dựng các vùng huyện
- Thành phố Quy Nhơn: phát triển không gian ven biển với định hướng là không gian dịch vụ du lịch; phát triển kinh tế biển, trọng tâm là đẩy mạnh dịch vụ, du lịch biển; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch; nâng cao năng lực đánh bắt thủy hải sản.
- Thị xã An Nhơn: phát triển đô thị tăng trưởng xanh; phát triển các ngành công nghiệp đang là lợi thế của địa phương; phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống; phát triển hệ thống trung tâm thương mại hỗn hợp, dịch vụ tài chính; phát triển đa dạng các dịch vụ phụ trợ liên quan đến quá trình phân phối hàng hoá; hình thành tuyến du lịch mở tại thị xã và kết nối với các khu vực trọng điểm về du lịch của tỉnh Bình Định.
- Huyện Tây Sơn: là khu vực phát triển năng động, giữ vị trí là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng nằm ở phía Tây của tỉnh; hướng phát triển chủ đạo theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam; phát triển công nghiệp, kho tàng tại các khu, cụm công nghiệp; phát triển các trung tâm chuyên ngành như trung tâm thương mại đầu mối, trung tâm thương mại vận tải liên vùng,…; phát triển loại hình du lịch văn hóa.
- Thị xã Hoài Nhơn: trục động lực chủ đạo là trục Bắc - Nam, bao gồm trục Quốc lộ 1 cũ (dự kiến là trục chính đô thị Hoài Nhơn), tuyến đường sắt quốc gia, các tuyến đường tránh; hình thành Khu công nghiệp Hoài Mỹ; phát triển năng lượng tái tạo, cảng biển; hình thành các điểm, khu du lịch gắn với tài nguyên thiên nhiên.
- Huyện Phù Mỹ: là vùng kinh tế quan trọng thuộc tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Bình Định, phát huy vai trò, vị thế quan trọng, đô thị hạt nhân trung tâm tiểu vùng phía Bắc. Hình thành Khu công nghiệp Phù Mỹ phát triển công nghiệp xanh, sạch, tuần hoàn; Nhà máy sản xuất giấy theo công nghệ mới (không ô nhiễm); phát triển công nghiệp phụ trợ, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, cảng biển; phát triển du lịch sinh thái, trở thành điểm du lịch trong hành lang du lịch ven biển của tỉnh Bình Định.
- Huyện Phù Cát: là khu vực kinh tế tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định. Bảo tồn không gian sinh thái, phát triển các loại hình du lịch sinh thái trên Núi Bà; hình thành đô thị Cát Khánh là đô thị du lịch, dịch vụ kinh tế biển; bảo tồn cảnh quan đồi núi và rừng phòng hộ phía Tây. Phát triển không gian du lịch dọc hành lang ven biển; phát triển mới khu dịch vụ kho, bãi ở phía Bắc Cảng hàng không Phù Cát; mở rộng thị trấn Ngô Mây về phía Tây Nam; phát triển các dự án năng lượng tái tạo, dịch vụ logistics.
- Huyện Tuy Phước: là huyện đồng bằng, là đầu mối giao thông quan trọng, cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Quy Nhơn. Hình thành trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; tập trung phát triển các khu cảng cạn ICD, logistics và kho bãi; phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm.
- Huyện Hoài Ân: là một trong những trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hoài Nhơn và ngược lại. Phát triển du lịch sinh thái; phát triển vùng nông, lâm nghiệp làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; phát triển trung tâm thương mại, siêu thị cấp tiểu vùng, trung tâm dịch vụ hỗ trợ nông, lâm nghiệp; bảo tồn, duy trì vốn rừng, các khu vực rừng phòng hộ; phát triển du lịch bảo tồn, du lịch sinh thái.
- Huyện An Lão: là một trong những trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tiểu vùng phía Bắc tỉnh Bình Định. Phát triển du lịch sinh thái gắn với du lịch văn hóa lịch sử; phát triển vùng nông, lâm nghiệp làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; bảo tồn, duy trì vốn rừng, các khu vực rừng phòng hộ, phát triển du lịch bảo tồn, du lịch sinh thái…; phát triển công nghiệp tập trung vào chế biến sâu các sản phẩm nông nghiệp; phát triển và triển khai sản phẩm chè tiến vua An Toàn.
- Huyện Vân Canh: là vùng phát triển đô thị mới gắn liền với phát triển công nghiệp hiện đại gắn với động lực mới phía Nam của tỉnh Bình Định; là vùng có tầm quan trọng trong vấn đề bảo vệ đặc biệt về cảnh quan, môi trường, sự phát triển bền vững tại địa phương cũng như vùng phụ cận của thành phố Quy Nhơn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi; hoàn thiện phân khu Becamex thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội; phát triển Khu đô thị dịch vụ tổng hợp tại phân khu 8 thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội; phát triển các cụm công nghiệp mới như Canh Hiệp 1, Canh Vinh 1, Canh Vinh 2; phát triển sản xuất trồng rừng gỗ lớn trên cơ sở thay đổi phương thức kinh doanh trồng rừng gỗ nhỏ; phát triển các dự án năng lượng tái tạo.
- Huyện Vĩnh Thạnh: là huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, gắn liền với du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử địa phương. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với du lịch văn hóa lịch sử; phát triển vùng nông, lâm nghiệp làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; phát triển trung tâm thương mại, siêu thị cấp tiểu vùng; phát triển du lịch bảo tồn, du lịch sinh thái; phát triển công nghiệp khai khoáng; phát triển các dự án năng lượng tái tạo như thủy điện, thủy điện tích năng, điện gió.
XI. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Bình Định theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III (thành phố Quy Nhơn, thành phố An Nhơn, thành phố Hoài Nhơn); nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; các khu bảo tồn thiên nhiên về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng (khu bảo tồn đất ngập nước Đầm Trà Ổ); hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vui chơi giải trí dưới nước; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường.
- Vùng khác: khu vực còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh Bình Định.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
b) Phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bố trí không gian các vùng bảo tồn:
+ Khu dự trữ thiên nhiên:
Vườn Quốc gia An Toàn, diện tích 22.682 ha (giai đoạn đến năm 2030);
Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Thị Nại cấp tỉnh, diện tích 5.040 ha (giai đoạn đến năm 2025).
+ Khu bảo tồn biển:
Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn cấp tỉnh, diện tích 36.357 ha được giới hạn vùng nước ven biển thuộc 04 phường, xã: Ghềnh Ráng, Nhơn Lý, Nhơn Hải và Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn (giai đoạn đến năm 2025).
+ Khu bảo vệ cảnh quan:
Khu bảo vệ cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng, diện tích 1.639 ha (giai đoạn đến năm 2030);
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà, diện tích 8.288 ha (giai đoạn đến năm 2030);
Khu bảo vệ cảnh quan Vườn Cam Nguyễn Huệ, diện tích 262 ha (giai đoạn đến năm 2030).
+ Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
Công viên động vật hoang dã FLC là cơ sở nuôi, trồng loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ cấp địa phương với mục tiêu bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm do địa phương quản lý;
Quy hoạch Cơ sở bảo tồn rùa Trung Bộ;
Quy hoạch hệ thống vườn thực vật tại tiểu khu 36, Khu dự trữ thiên nhiên An Toàn, An Lão (giai đoạn đến năm 2030) và xây dựng Lâm viên Quy Nhơn trên núi Bà Hỏa (giai đoạn đến năm 2030);
Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ động vật hoang dã tại phân khu dịch vụ - hành chính của Khu dự trữ thiên nhiên An Toàn (giai đoạn đến năm 2030).
+ Khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn tỉnh:
Khu đa dạng sinh học cao A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế - Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định có tổng diện tích là 1.477.879 ha, trong đó có các huyện An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh thuộc tỉnh Bình Định.
Khu đa dạng sinh học cao Tây Sơn, Bình Định - Sơn Hòa, Phú Yên, diện tích 238.812 ha, nằm trên địa bàn các huyện Tây Sơn và Vân Canh, tỉnh Bình Định.
+ Cảnh quan sinh thái quan trọng Phù Cát nằm trên địa phận huyện Phù Cát, diện tích 25.540 ha.
- Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học:
+ Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn An Toàn với Khu bảo tồn Kon Chư Răng, tỉnh Gia Lai (giai đoạn đến năm 2025).
+ Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn An Toàn (Bình Định) với Khu bảo tồn Tây Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (giai đoạn đến năm 2030).
- Xác lập và khoanh vùng bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái chính của tỉnh Bình Định: hệ sinh thái rừng tự nhiên, hệ sinh thái tự nhiên ven biển, hệ sinh thái tự nhiên thủy vực nội địa, hệ sinh thái cồn cát ven biển.
- Xác lập và khoanh vùng bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng.
- Bảo vệ và phát triển diện tích 23.232,69 ha rừng tự nhiên phòng hộ sang quy hoạch rừng đặc dụng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh và bảo tồn diện tích rừng tự nhiên không thuộc khu bảo tồn phân bố rải rác ở các huyện phía Tây của tỉnh.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Quy hoạch khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế hoạt động khoáng sản
Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật.
b) Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
Rà soát tổng thể, khoanh định chi tiết khu vực mỏ và tài nguyên khoáng sản cần đầu tư; xây dựng phương án bố trí thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ hợp lý tài nguyên khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030 phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc khai thác khoáng sản, kiên quyết xử lý hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Rà soát, hoàn thiện các quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo hướng quy định đầy đủ kinh phí cho các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường, làm rõ phương án, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Toàn tỉnh Bình Định được chia thành 10 tiểu vùng. Căn cứ đặc điểm của nguồn nước và mục đích, nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, nguồn nước trong vùng quy hoạch được phân chia thành các chức năng chính gồm: cấp cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh dịch vụ.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Nguồn nước được phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (i) Nước cho sinh hoạt; (ii) Nước cho sản xuất công nghiệp; (iii) Nước cho hoạt động nông nghiệp; (iv) Nước cho kinh doanh du lịch, dịch vụ. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, nguồn nước được phân bổ đủ cho sinh hoạt, lượng nước còn lại sẽ được phân bổ cho các ngành còn lại theo tỷ lệ phù hợp và phụ thuộc vào phân vùng cấp nước.
Bảo vệ tài nguyên nước
Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa nước đang xuống cấp trầm trọng nhằm đảm bảo an toàn công trình và điều tiết hiệu quả nguồn nước; lập hành lang bảo vệ hồ chứa đối với các hồ thủy điện, thủy lợi có dung tích từ 01 triệu m3 trở lên; kiểm soát các nguồn thải vào hồ bằng cách xử lý nước trước khi xả vào nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước hồ, ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm nước hồ. Các dự án phát triển kinh tế - xã hội trong vùng lưu vực cần phải xem xét kỹ lưỡng, tránh gia tăng các hoạt động có khả năng phát sinh thêm nguồn ô nhiễm.