Document: Khoản 3 Điều 4 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng tỉnh Quảng Nam

Điều 4. Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
...
3. Quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Nhà ở riêng lẻ
Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có đến 05 nhân khẩu ≤ 150 m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
Trường hợp số nhân khẩu trong hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 27 m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu.
b) Công trình xây dựng
Công trình xây dựng không thay đổi công năng sử dụng; có tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo không quá 10 m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng (Xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hiện hành). Mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng.
Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
c) Trường hợp vừa xây dựng mới, vừa cải tạo sửa chữa
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở riêng lẻ. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 điều này.
d) Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các điểm a, điểm b khoản 3 điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.

Content:
Quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Nhà ở riêng lẻ
Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có đến 05 nhân khẩu ≤ 150 m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
Trường hợp số nhân khẩu trong hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 27 m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu.
b) Công trình xây dựng
Công trình xây dựng không thay đổi công năng sử dụng; có tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo không quá 10 m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng (Xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hiện hành). Mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng.
Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
c) Trường hợp vừa xây dựng mới, vừa cải tạo sửa chữa
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở riêng lẻ. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 điều này.
d) Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các điểm a, điểm b khoản 3 điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.