Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Điện Biên Đông huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông đối ngoại trên địa bàn khu vực nhằm đảm bảo giao thông thông suốt, đáp ứng được sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương trong tương lai.
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các tuyến đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế. Mạng đường kết hợp tự do liên hoàn và phương án thiết kế kiến trúc.
+ Đường trục chính đô thị: có các quy mô mặt cắt đường 30m và 19,5m;
+ Đường liên khu vực: Có các quy mô mặt cắt đường 16,5m và 13,5m;
+ Các đường giao thông nội bộ các khu ở, thôn xóm có quy mô mặt cắt đường 7,5m.
- Cơ sở phục vụ giao thông:
+ Bến xe khách: xây dựng một bến xe khách nằm ở đầu phía Đông thị trấn.
+ Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu vực gần chợ, khu công viên cây xanh.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần.
+ Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng; hệ thống mương có lắp và mương hở được bố trí phù hợp để đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Toàn khu vực thị trấn Điện Biên Đông được chia làm 2 lưu vực chính là phía Đông và phía Tây của suối Lư chạy dọc thị trấn. Phía Tây chia ra làm 6 lưu vực nhỏ từ Bắc xuống Nam, hướng thoát về các nhánh suối trong từng lưu vực nhỏ, rồi đổ ra suối Lư; Phía Đông là 1 lưu vực thoát trực tiếp ra suối Lư.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Điện Biên Đông là lưới điện 35kV được lấy từ trạm 110/35/22kV – 1x25MVA Điện Biên.
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu: 289 KVA
+ Đợt sau: 996 KVA
- Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước Q = 1.500 m3/ngđ; đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại được thải vào hệ thống thoát nước bẩn sau đó đưa về trạm xử lý của thị trấn.
Trạm xử lý nước thải có công suất:
+ Giai đoạn 2015 : Q= 400 m3/ngđ
+ Giai đoạn 2030 : Q= 750 m3/ngđ
Nước thải của các trạm y tế, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước chung.
7.5.2 Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1- 2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m.
- Chất thải rắn của thị trấn Điện Biên Đông sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp cách trung tâm thị trấn 3km.
- Sử dụng khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng ….

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông đối ngoại trên địa bàn khu vực nhằm đảm bảo giao thông thông suốt, đáp ứng được sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương trong tương lai.
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các tuyến đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế. Mạng đường kết hợp tự do liên hoàn và phương án thiết kế kiến trúc.
+ Đường trục chính đô thị: có các quy mô mặt cắt đường 30m và 19,5m;
+ Đường liên khu vực: Có các quy mô mặt cắt đường 16,5m và 13,5m;
+ Các đường giao thông nội bộ các khu ở, thôn xóm có quy mô mặt cắt đường 7,5m.
- Cơ sở phục vụ giao thông:
+ Bến xe khách: xây dựng một bến xe khách nằm ở đầu phía Đông thị trấn.
+ Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu vực gần chợ, khu công viên cây xanh.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần.
+ Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng; hệ thống mương có lắp và mương hở được bố trí phù hợp để đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Toàn khu vực thị trấn Điện Biên Đông được chia làm 2 lưu vực chính là phía Đông và phía Tây của suối Lư chạy dọc thị trấn. Phía Tây chia ra làm 6 lưu vực nhỏ từ Bắc xuống Nam, hướng thoát về các nhánh suối trong từng lưu vực nhỏ, rồi đổ ra suối Lư; Phía Đông là 1 lưu vực thoát trực tiếp ra suối Lư.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Điện Biên Đông là lưới điện 35kV được lấy từ trạm 110/35/22kV – 1x25MVA Điện Biên.
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu: 289 KVA
+ Đợt sau: 996 KVA
- Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước Q = 1.500 m3/ngđ; đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại được thải vào hệ thống thoát nước bẩn sau đó đưa về trạm xử lý của thị trấn.
Trạm xử lý nước thải có công suất:
+ Giai đoạn 2015 : Q= 400 m3/ngđ
+ Giai đoạn 2030 : Q= 750 m3/ngđ
Nước thải của các trạm y tế, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước chung.
7.5.2 Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1- 2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m.
- Chất thải rắn của thị trấn Điện Biên Đông sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp cách trung tâm thị trấn 3km.
- Sử dụng khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng ….