Document: Điều 1 Quyết định 248/2006/QĐ-UBND  mức thu phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đo đạc bản đồ địa chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "248/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "248/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "248/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "248/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "248/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 248/2006/QĐ-UBND  mức thu phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đo đạc bản đồ địa chính có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất.
Phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất là khoản thu từ tổ chức, cá nhân khi được tiếp nhận để thực hiện việc thẩm định tính pháp lý của các loại hồ sơ đất đai; đăng ký đất đai; lập thủ tục trình cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính. Phí này bao gồm:
a) Phí thẩm định hồ sơ (áp dụng khi thẩm định tính pháp lý hồ sơ đất đai để thực hiện việc lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc lập thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định);
b) Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký đất đai ban đầu (áp dụng đối với các trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để thực hiện các công việc: Đăng ký đất đai ban đầu; lập thủ tục trình cấp mới và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính);
c) Phí cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký lại đất đai (áp dụng đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để thực hiện các công việc: Đăng ký lại đất đai; lập thủ tục trình cấp lại, cấp đổi và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập lại hồ sơ địa chính).
2. Phí trích, đo lập bản đồ địa chính:
Bao gồm các loại phí :
a) Phí đo đạc bản đồ địa chính nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính;
b) Phí trích lục bản đồ địa chính (có chỉnh lý biến động);
c) Phí trích lục bản đồ địa chính (không chỉnh lý biến động);
d) Phí quy định tại điểm a áp dụng khi đo đạc lập bản đồ phục vụ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các bản đồ chuyên đề khác đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính; làm căn cứ để tính toán định mức khi thực hiện việc trích đo bổ sung hoặc đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;
e) Phí quy định tại điểm b hoặc điểm c áp dụng khi trích lục bản đồ địa chính (có chỉnh lý hoặc không chỉnh lý) phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơi đã có bản đồ địa chính hoặc đã có sản phẩm bản đồ địa chính.
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thu từ tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin địa chính theo quy định của pháp luật.
4. Đối với trường hợp trích đo lập bản đồ thu hồi đất, giao đất cho chủ đầu tư được thực hiện dự án thông qua Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo mức thu phí của Quyết định này.
5. Các trường hợp không áp dụng:
a) Các khoản phí nêu tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không thu của người sử dụng đất do phải chỉnh lý, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có biến động do Nhà nước thu hồi đất. Trong trường hợp này đơn vị tổ chức thực hiện được ngân sách Nhà nước thanh toán theo mức thu phí của Quyết định này;
b) Các khoản phí nêu tại điểm a, b, c, khoản 2 điều này không làm căn cứ để xác định đơn giá khi đo đạc lập mới bản địa chính của các xã theo kế hoạch hàng năm bằng nguồn vốn ngân sách; không áp dụng để thu đối với trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai. Các trường hợp này đơn vị tổ chức thực hiện được ngân sách Nhà nước thanh toán theo mức thu phí của Quyết định này.
6. Đối với trường hợp không thu trực tiếp từ người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường – nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) dự trù kinh phí để Ủy ban nhân dân cùng cấp cấp dự trù hằng năm.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất.
Phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất là khoản thu từ tổ chức, cá nhân khi được tiếp nhận để thực hiện việc thẩm định tính pháp lý của các loại hồ sơ đất đai; đăng ký đất đai; lập thủ tục trình cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính. Phí này bao gồm:
a) Phí thẩm định hồ sơ (áp dụng khi thẩm định tính pháp lý hồ sơ đất đai để thực hiện việc lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc lập thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định);
b) Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký đất đai ban đầu (áp dụng đối với các trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để thực hiện các công việc: Đăng ký đất đai ban đầu; lập thủ tục trình cấp mới và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính);
c) Phí cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký lại đất đai (áp dụng đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để thực hiện các công việc: Đăng ký lại đất đai; lập thủ tục trình cấp lại, cấp đổi và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập lại hồ sơ địa chính).
2. Phí trích, đo lập bản đồ địa chính:
Bao gồm các loại phí :
a) Phí đo đạc bản đồ địa chính nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính;
b) Phí trích lục bản đồ địa chính (có chỉnh lý biến động);
c) Phí trích lục bản đồ địa chính (không chỉnh lý biến động);
d) Phí quy định tại điểm a áp dụng khi đo đạc lập bản đồ phục vụ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các bản đồ chuyên đề khác đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính; làm căn cứ để tính toán định mức khi thực hiện việc trích đo bổ sung hoặc đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;
e) Phí quy định tại điểm b hoặc điểm c áp dụng khi trích lục bản đồ địa chính (có chỉnh lý hoặc không chỉnh lý) phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơi đã có bản đồ địa chính hoặc đã có sản phẩm bản đồ địa chính.
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thu từ tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin địa chính theo quy định của pháp luật.
4. Đối với trường hợp trích đo lập bản đồ thu hồi đất, giao đất cho chủ đầu tư được thực hiện dự án thông qua Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo mức thu phí của Quyết định này.
5. Các trường hợp không áp dụng:
a) Các khoản phí nêu tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không thu của người sử dụng đất do phải chỉnh lý, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có biến động do Nhà nước thu hồi đất. Trong trường hợp này đơn vị tổ chức thực hiện được ngân sách Nhà nước thanh toán theo mức thu phí của Quyết định này;
b) Các khoản phí nêu tại điểm a, b, c, khoản 2 điều này không làm căn cứ để xác định đơn giá khi đo đạc lập mới bản địa chính của các xã theo kế hoạch hàng năm bằng nguồn vốn ngân sách; không áp dụng để thu đối với trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai. Các trường hợp này đơn vị tổ chức thực hiện được ngân sách Nhà nước thanh toán theo mức thu phí của Quyết định này.
6. Đối với trường hợp không thu trực tiếp từ người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường – nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) dự trù kinh phí để Ủy ban nhân dân cùng cấp cấp dự trù hằng năm.