Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-UBND Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Thừa Thiên Huế 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-UBND Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Thừa Thiên Huế 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện gắn với xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông nghiệp của tỉnh.
- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nội tại và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
- Sử dụng hợp lý và tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
b) Mục tiêu cụ thể đến 2020
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trên 3,5%/năm.
- Cơ cấu kinh tế nội ngành: Nông nghiệp 44,4%, lâm nghiệp 6,5%, thủy sản: 45,3%, dịch vụ nông lâm nghiệp: 3,8%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 56%, chăn nuôi 40%, dịch vụ 4%.
- Sản lượng lương thực có hạt đạt từ 31-32 vạn tấn/năm (trong đó sản lượng lúa chất lượng cao đạt từ 8-10 vạn tấn/năm).
- Sản lượng thủy sản đạt 73 ngàn tấn/năm (trong đó sản lượng khai thác đạt 45,5 ngàn tấn/năm, sản lượng nuôi đạt 27,5 ngàn tấn/năm).
- Thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 1,7 - 2 lần so với năm 2015.
- Có trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%, trong đó tỷ lệ nước sạch đạt trên 90%.
- Ổn định tỷ lệ che phủ rừng từ 57% - 58%.
II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Định hướng chung
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh gắn với khai thác lợi thế so sánh theo 3 vùng sinh thái:
- Vùng gò đồi, miền núi: Tập trung các sản phẩm chủ lực: Gỗ nguyên liệu rừng trồng, cây công nghiệp dài ngày, cây dược liệu, chăn nuôi bò.
- Vùng đồng bằng: Lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, chăn nuôi lợn và gia cầm.
- Vùng ven biển: Nuôi tôm, các loại thủy sản có giá trị kinh tế, rau, cây công nghiệp ngắn ngày.
2. Nội dung tái cơ cấu trong các lĩnh vực
a) Lĩnh vực nông nghiệp
- Trồng trọt: Tập trung đầu tư để chuyển đổi khoảng 3.300 ha đất lúa kém hiệu quả ở vùng miền núi, bãi ngang ven biển, vùng thiếu nước sang trồng ngô, lạc, rau, hoa và nuôi trồng thủy sản. Đến năm 2020 ổn định diện tích gieo trồng lúa nước 52.000 ha/năm (lúa chất lượng đạt trên 17.000 ha); Thanh trà đạt 1.000 ha; Sắn công nghiệp 7.500-8.000 ha; Cao su khoảng 13.500 ha; Rau, củ, quả an toàn đạt 600 ha; Lạc trên 3.600 ha; Ngô đạt 2.500 ha.
- Chăn nuôi: Hình thành các vùng chăn nuôi tập trung cách ly khu dân cư, có điều kiện đảm bảo về môi trường; kết hợp chăn nuôi với trồng cây nông, lâm nghiệp; phấn đấu đến năm 2020, đàn trâu 23.460 con, đàn bò 30.000 con, đàn lợn 296.000 con, đàn gia cầm 3,3 triệu con và sản lượng thịt hơi đạt 45.000 tấn/năm (tăng 45% so với năm 2015). Trong đó sản lượng thịt hơi của vật nuôi chủ lực: 43.500 tấn; chiếm 96,8% tổng sản lượng thịt hơi toàn tỉnh. Ong nuôi 5.500 đàn, sản lượng mật ong ước đạt 200 tấn.
b) Lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường: từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng; Cơ cấu lại các loại rừng theo hướng: Củng cố diện tích rừng đặc dụng hiện có; bố trí rừng phòng hộ ở những nơi xung yếu, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn sóng, chắn gió cát ven biển và đầm phá; ưu tiên mở rộng diện tích rừng sản xuất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế; chú trọng công tác giống, đầu tư thâm canh, trồng rừng gỗ lớn để từng bước thay thế dần gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu dân dụng và cung ứng nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; nghiên cứu, bình tuyển, phát triển trồng các loại cây gỗ lớn, mọc nhanh có giá trị kinh tế cao. Diện tích đất có rừng toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 293.250 ha, trong đó: diện tích rừng sản xuất 122.100 ha.
c) Thủy sản
- Đối với vùng nuôi nước ngọt: Ổn định diện tích nuôi ao hồ hiện có (2.100 ha), phát triển nuôi cá hồ thủy lợi, thủy điện, hồ chứa tự nhiên khoảng 500 - 800 hạ, nuôi lồng từ 500 - 1.000 lồng năm 2020; đổi mới cơ cấu nuôi, nâng cao chất lượng các đối tượng nuôi mới, nghiên cứu các giống thủy sản có giá trị kinh tế cao phục vụ thị trường nội địa và khách du lịch.
- Đối với vùng đầm phá: Tiếp tục phát triển nuôi trồng các đối tượng thủy sản tạo sản phẩm chủ lực theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái; ổn định diện tích nuôi hiện có (3.300 ha), duy trì và phát triển hình thức nuôi xen ghép, trong đó tôm sú là đối tượng chủ lực, giảm dần diện tích nuôi chắn sáo; tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, phát triển các mô hình, phương thức nuôi mới nhằm nâng hiệu quả trong nuôi trồng.
- Đối với vùng cát ven biển: Phát triển vùng nuôi tôm trên cát lấy tôm thẻ chân trắng là đối tượng sản xuất chủ lực để phục vụ xuất khẩu; từng bước mở rộng diện tích đạt 900 ha vào năm 2020 với sản lượng nuôi khoảng 13.500 tấn.
- Phát triển khai thác xa bờ: Giảm dần đội tàu gần bờ có công suất dưới 20 CV, tăng đội tàu xa bờ từ công suất 90 CV trở lên từ 15% hiện nay lên 30% năm 2020, có hầm bảo quản tiên tiến, hiện đại và có đầy đủ trang bị kết nối định vị vệ tinh; phát triển tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới composite...thay thế từng bước tàu cá vỏ gỗ; Tỷ trọng sản lượng hải sản khai thác xa bờ đạt trên 70%.
d) Thủy lợi
- Củng cố, phát triển thủy lợi nội đồng, gắn với xây dựng nông thôn mới: Nâng cấp kết cấu hạ tầng thủy lợi nội đồng, đáp ứng tốt các phương thức canh tác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; củng cố tổ chức thủy nông cơ sở bền vững.
- Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi, nâng cao hiệu quả quản lý, đổi mới cơ chế vận hành; nâng cao chất lượng hệ thống công trình, chống xuống cấp, từng bước hiện đại hóa; nghiên cứu ứng dụng các dải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các cây trồng cạn chủ lực: cây ăn quả đặc sản, rau, hoa,....

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện gắn với xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông nghiệp của tỉnh.
- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nội tại và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
- Sử dụng hợp lý và tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
b) Mục tiêu cụ thể đến 2020
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trên 3,5%/năm.
- Cơ cấu kinh tế nội ngành: Nông nghiệp 44,4%, lâm nghiệp 6,5%, thủy sản: 45,3%, dịch vụ nông lâm nghiệp: 3,8%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 56%, chăn nuôi 40%, dịch vụ 4%.
- Sản lượng lương thực có hạt đạt từ 31-32 vạn tấn/năm (trong đó sản lượng lúa chất lượng cao đạt từ 8-10 vạn tấn/năm).
- Sản lượng thủy sản đạt 73 ngàn tấn/năm (trong đó sản lượng khai thác đạt 45,5 ngàn tấn/năm, sản lượng nuôi đạt 27,5 ngàn tấn/năm).
- Thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 1,7 - 2 lần so với năm 2015.
- Có trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%, trong đó tỷ lệ nước sạch đạt trên 90%.
- Ổn định tỷ lệ che phủ rừng từ 57% - 58%.
II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Định hướng chung
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh gắn với khai thác lợi thế so sánh theo 3 vùng sinh thái:
- Vùng gò đồi, miền núi: Tập trung các sản phẩm chủ lực: Gỗ nguyên liệu rừng trồng, cây công nghiệp dài ngày, cây dược liệu, chăn nuôi bò.
- Vùng đồng bằng: Lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, chăn nuôi lợn và gia cầm.
- Vùng ven biển: Nuôi tôm, các loại thủy sản có giá trị kinh tế, rau, cây công nghiệp ngắn ngày.
Nội dung tái cơ cấu trong các lĩnh vực
a) Lĩnh vực nông nghiệp
- Trồng trọt: Tập trung đầu tư để chuyển đổi khoảng 3.300 ha đất lúa kém hiệu quả ở vùng miền núi, bãi ngang ven biển, vùng thiếu nước sang trồng ngô, lạc, rau, hoa và nuôi trồng thủy sản. Đến năm 2020 ổn định diện tích gieo trồng lúa nước 52.000 ha/năm (lúa chất lượng đạt trên 17.000 ha); Thanh trà đạt 1.000 ha; Sắn công nghiệp 7.500-8.000 ha; Cao su khoảng 13.500 ha; Rau, củ, quả an toàn đạt 600 ha; Lạc trên 3.600 ha; Ngô đạt 2.500 ha.
- Chăn nuôi: Hình thành các vùng chăn nuôi tập trung cách ly khu dân cư, có điều kiện đảm bảo về môi trường; kết hợp chăn nuôi với trồng cây nông, lâm nghiệp; phấn đấu đến năm 2020, đàn trâu 23.460 con, đàn bò 30.000 con, đàn lợn 296.000 con, đàn gia cầm 3,3 triệu con và sản lượng thịt hơi đạt 45.000 tấn/năm (tăng 45% so với năm 2015). Trong đó sản lượng thịt hơi của vật nuôi chủ lực: 43.500 tấn; chiếm 96,8% tổng sản lượng thịt hơi toàn tỉnh. Ong nuôi 5.500 đàn, sản lượng mật ong ước đạt 200 tấn.
b) Lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường: từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng; Cơ cấu lại các loại rừng theo hướng: Củng cố diện tích rừng đặc dụng hiện có; bố trí rừng phòng hộ ở những nơi xung yếu, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn sóng, chắn gió cát ven biển và đầm phá; ưu tiên mở rộng diện tích rừng sản xuất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế; chú trọng công tác giống, đầu tư thâm canh, trồng rừng gỗ lớn để từng bước thay thế dần gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu dân dụng và cung ứng nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; nghiên cứu, bình tuyển, phát triển trồng các loại cây gỗ lớn, mọc nhanh có giá trị kinh tế cao. Diện tích đất có rừng toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 293.250 ha, trong đó: diện tích rừng sản xuất 122.100 ha.
c) Thủy sản
- Đối với vùng nuôi nước ngọt: Ổn định diện tích nuôi ao hồ hiện có (2.100 ha), phát triển nuôi cá hồ thủy lợi, thủy điện, hồ chứa tự nhiên khoảng 500 - 800 hạ, nuôi lồng từ 500 - 1.000 lồng năm 2020; đổi mới cơ cấu nuôi, nâng cao chất lượng các đối tượng nuôi mới, nghiên cứu các giống thủy sản có giá trị kinh tế cao phục vụ thị trường nội địa và khách du lịch.
- Đối với vùng đầm phá: Tiếp tục phát triển nuôi trồng các đối tượng thủy sản tạo sản phẩm chủ lực theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái; ổn định diện tích nuôi hiện có (3.300 ha), duy trì và phát triển hình thức nuôi xen ghép, trong đó tôm sú là đối tượng chủ lực, giảm dần diện tích nuôi chắn sáo; tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, phát triển các mô hình, phương thức nuôi mới nhằm nâng hiệu quả trong nuôi trồng.
- Đối với vùng cát ven biển: Phát triển vùng nuôi tôm trên cát lấy tôm thẻ chân trắng là đối tượng sản xuất chủ lực để phục vụ xuất khẩu; từng bước mở rộng diện tích đạt 900 ha vào năm 2020 với sản lượng nuôi khoảng 13.500 tấn.
- Phát triển khai thác xa bờ: Giảm dần đội tàu gần bờ có công suất dưới 20 CV, tăng đội tàu xa bờ từ công suất 90 CV trở lên từ 15% hiện nay lên 30% năm 2020, có hầm bảo quản tiên tiến, hiện đại và có đầy đủ trang bị kết nối định vị vệ tinh; phát triển tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới composite...thay thế từng bước tàu cá vỏ gỗ; Tỷ trọng sản lượng hải sản khai thác xa bờ đạt trên 70%.
d) Thủy lợi
- Củng cố, phát triển thủy lợi nội đồng, gắn với xây dựng nông thôn mới: Nâng cấp kết cấu hạ tầng thủy lợi nội đồng, đáp ứng tốt các phương thức canh tác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; củng cố tổ chức thủy nông cơ sở bền vững.
- Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi, nâng cao hiệu quả quản lý, đổi mới cơ chế vận hành; nâng cao chất lượng hệ thống công trình, chống xuống cấp, từng bước hiện đại hóa; nghiên cứu ứng dụng các dải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các cây trồng cạn chủ lực: cây ăn quả đặc sản, rau, hoa,....