Document: Điều 1 Quyết định 05/1998/QĐ-TTg quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/1998", "sign_number": "05/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/1998", "sign_number": "05/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/1998", "sign_number": "05/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/1998", "sign_number": "05/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/1998", "sign_number": "05/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/1998/QĐ-TTg quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt danh mục 7 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân công cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện, như sau:
1. Chương trình xoá đói giảm nghèo (bao gồm cả công tác định canh, định cư và hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, trong đó:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phục trách công tác định canh, định cư;
- Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phụ trách công tác hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.
2. Chương trình Dân số - Kế hoạch hoá gia đình do Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình quản lý.
3. Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm do Bộ Y tế quản lý.
4. Chương trình phòng, chống HIV/AIDS do Uỷ ban Quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS quản lý.
5. Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
6. Chương trình Xây dựng lực lượng vận động viên tài năng quốc gia và xây dựng các Trung tâm thể thao trọng điểm do Uỷ ban Thể dục - Thể thao quản lý.
7. Chương trình Giải quyết việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Content:
Điều 1. Phê duyệt danh mục 7 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân công cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện, như sau:
1. Chương trình xoá đói giảm nghèo (bao gồm cả công tác định canh, định cư và hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, trong đó:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phục trách công tác định canh, định cư;
- Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phụ trách công tác hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.
2. Chương trình Dân số - Kế hoạch hoá gia đình do Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình quản lý.
3. Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm do Bộ Y tế quản lý.
4. Chương trình phòng, chống HIV/AIDS do Uỷ ban Quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS quản lý.
5. Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
6. Chương trình Xây dựng lực lượng vận động viên tài năng quốc gia và xây dựng các Trung tâm thể thao trọng điểm do Uỷ ban Thể dục - Thể thao quản lý.
7. Chương trình Giải quyết việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.