Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất (GO) bình quân 10 năm thời kỳ 2021-2030 khoảng 6,8-7,3%/năm. Trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,6-3,7%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 12,8-13,3%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 10,5- 12,2%/năm.
- Cơ cấu GO trên địa bàn năm 2030, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 49-54,2%; công nghiệp - xây dựng chiếm 23,5%; thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 22,3-27,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 trên địa bàn đạt khoảng 195-213 triệu đồng/người (khoảng 60% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh).
- Huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng 7-8%/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2030 khoảng 43.000-48.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 18-20%, trên địa bàn có 3 đô thị loại V (Bình Phú, Long Trung, Mỹ Thành Nam).
- Tốc độ tăng dân số trung bình bình quân 10 năm 2021-2030 khoảng 0,6%/năm. Đến năm 2030, dân số đạt khoảng 206.000 người; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 66%; giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; 100% xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 3%.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất (GO) bình quân 10 năm thời kỳ 2021-2030 khoảng 6,8-7,3%/năm. Trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,6-3,7%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 12,8-13,3%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 10,5- 12,2%/năm.
- Cơ cấu GO trên địa bàn năm 2030, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 49-54,2%; công nghiệp - xây dựng chiếm 23,5%; thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 22,3-27,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 trên địa bàn đạt khoảng 195-213 triệu đồng/người (khoảng 60% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh).
- Huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng 7-8%/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2030 khoảng 43.000-48.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 18-20%, trên địa bàn có 3 đô thị loại V (Bình Phú, Long Trung, Mỹ Thành Nam).
- Tốc độ tăng dân số trung bình bình quân 10 năm 2021-2030 khoảng 0,6%/năm. Đến năm 2030, dân số đạt khoảng 206.000 người; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 66%; giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; 100% xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 3%.