Document: Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định hạn mức bình quân diện tích đất hộ gia đình Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định hạn mức bình quân diện tích đất hộ gia đình Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các cơ quan, đơn vị và địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017 - 2020 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 (sau đây viết tắt là Đề án chính sách đặc thù).
3. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các ấp, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân quy định tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các cơ quan, đơn vị và địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017 - 2020 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 (sau đây viết tắt là Đề án chính sách đặc thù).
3. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các ấp, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân quy định tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất.