Document: Điều 7 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư, khai thác cảng hàng không, sân bay; công bố cấp sân bay; phối hợp với Quân chủng Phòng không-Không quân và các đơn vị quân sự liên quan trong việc quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng sân bay dùng chung quân sự và dân dụng;
b) Tổ chức thực hiện việc giám sát khai thác cảng hàng không, sân bay; kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; thực hiện các biện pháp ngăn chặn tức thì, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa đối với các hành vi uy hiếp an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; chỉ định giám sát viên để thực hiện việc giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức quản lý khai thác đài chỉ huy sân bay và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác tại cảng hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay theo quy định;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo việc thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; hệ thống bảo vệ, bảo đảm chất lượng số liệu hàng không của cảng hàng không, sân bay trong quá trình thông báo, truyền dữ liệu;
đ) Chỉ đạo việc thực hiện ứng phó, xử lý sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác khắc phục hậu quả, biện pháp phòng ngừa;
e) Chỉ đạo thực hiện việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay.
3. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ giám sát viên để thực hiện nhiệm vụ của mình. Người được cấp thẻ giám sát viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật, xây dựng hoặc pháp luật;
b) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (đọc, hiểu, nói và nghe);
d) Có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện về pháp luật hàng không dân dụng, tiêu chuẩn khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay do Cục Hàng không Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện cấp.
4. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay có các quyền hạn sau đây:
a) Tiến hành giám sát, kiểm định, kiểm tra, giám định, điều tra, kiểm chứng đối với các hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
b) Tiếp cận vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ khu vực nào có hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, hoạt động cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay để thực hiện công tác giám sát; khi thực hiện nhiệm vụ trên đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuyệt đối tuân thủ quy định tại khoản 9 Điều 22 của Thông tư này;
c) Yêu cầu bất kỳ người nào đưa ra các tài liệu hoặc vật chứng có liên quan đến sự cố mất an toàn hàng không hoặc phục vụ điều tra vụ việc vi phạm quy định của Thông tư này;
d) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
đ) Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ, hoạt động của nhân viên hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm phòng ngừa, ngăn chặn khả năng uy hiếp an toàn hàng không, gây cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay, phục vụ điều tra sự cố; lập biên bản về vụ việc, sự cố xảy ra đồng thời báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam.
5. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư, khai thác cảng hàng không, sân bay; công bố cấp sân bay; phối hợp với Quân chủng Phòng không-Không quân và các đơn vị quân sự liên quan trong việc quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng sân bay dùng chung quân sự và dân dụng;
b) Tổ chức thực hiện việc giám sát khai thác cảng hàng không, sân bay; kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; thực hiện các biện pháp ngăn chặn tức thì, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa đối với các hành vi uy hiếp an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; chỉ định giám sát viên để thực hiện việc giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức quản lý khai thác đài chỉ huy sân bay và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác tại cảng hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay theo quy định;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo việc thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; hệ thống bảo vệ, bảo đảm chất lượng số liệu hàng không của cảng hàng không, sân bay trong quá trình thông báo, truyền dữ liệu;
đ) Chỉ đạo việc thực hiện ứng phó, xử lý sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác khắc phục hậu quả, biện pháp phòng ngừa;
e) Chỉ đạo thực hiện việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay.
3. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ giám sát viên để thực hiện nhiệm vụ của mình. Người được cấp thẻ giám sát viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật, xây dựng hoặc pháp luật;
b) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (đọc, hiểu, nói và nghe);
d) Có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện về pháp luật hàng không dân dụng, tiêu chuẩn khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay do Cục Hàng không Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện cấp.
4. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay có các quyền hạn sau đây:
a) Tiến hành giám sát, kiểm định, kiểm tra, giám định, điều tra, kiểm chứng đối với các hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
b) Tiếp cận vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ khu vực nào có hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, hoạt động cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay để thực hiện công tác giám sát; khi thực hiện nhiệm vụ trên đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuyệt đối tuân thủ quy định tại khoản 9 Điều 22 của Thông tư này;
c) Yêu cầu bất kỳ người nào đưa ra các tài liệu hoặc vật chứng có liên quan đến sự cố mất an toàn hàng không hoặc phục vụ điều tra vụ việc vi phạm quy định của Thông tư này;
d) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
đ) Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ, hoạt động của nhân viên hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm phòng ngừa, ngăn chặn khả năng uy hiếp an toàn hàng không, gây cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay, phục vụ điều tra sự cố; lập biên bản về vụ việc, sự cố xảy ra đồng thời báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam.
5. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.