Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm chế biến Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm chế biến Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm chế biến và giao dịch Điều Hapro - Bình Phước, thuộc xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
...
6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền:
- Giải pháp thiết kế san nền bám sát theo hướng dốc của địa hình tự nhiên.
- Kết nối với cao độ thiết kế tuyến đường ĐT.741 và các tuyến đường hiện hữu xung quanh.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng cống tròn bê tông cốt thép và mương, đảm bảo thu nước mặt đường, thu nước các nhà xưởng, sân bãi, sân phơi, khu công cộng và từ các công trình trong khu quy hoạch.
- Nước mưa được thu gom từ hệ thống và xả ra cửa xả ở phía Nam khu đất và thoát theo địa hình tự nhiên.
c) Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại: Khu quy hoạch có một tuyến đường đối ngoại là tuyến đường tỉnh ĐT.741 chạy dọc ranh phía Đông. Lộ giới 60m.
- Hệ thống giao thông đối nội: Hệ thống giao thông được thiết kế dạng ô cờ song song và vuông góc với tuyến đường ĐT.741, bao gồm:
+ Đường số 1: Lộ giới 18 m; mặt cắt 1-1. Trong đó, mặt đường rộng 12m, vỉa hè phải rộng 6m.
+ Đường số 2: Lộ giới 20m; mặt cắt 2-2. Trong đó, mặt đường rộng 12m, vỉa hè trái rộng 2m, vỉa hè phải rộng 6m
+ Đường số 3: Lộ giới 14m; mặt cắt 3-3. Trong đó, mặt đường rộng 12m, vỉa hè phải rộng 2m
+ Đường số 4: Lộ giới 11m; mặt cắt 4-4. Trong đó, mặt đường rộng 8m, vỉa hè trái rộng 1 m, vỉa hè phải rộng 2m.
+ Đường số 5; 6: Lộ giới 8m; mặt cắt 4a-4a; Trong đó, mặt đường rộng 8m, không bố trí vỉa hè.
+ Đường số 7: Lộ giới 10m; mặt cắt 4b-4b. Trong đó, mặt đường rộng 8m, vỉa hè phải 2m.
+ Đường số 8: Lộ giới 8m; mặt cắt 5-5.Trong đó, mặt đường rộng 6m, vỉa hè trái rộng 2m.
+ Đường số 9; 10; 11: Lộ giới 10m; mặt cắt 6-6. Trong đó, mặt đường rộng 6m, vỉa hè trái rộng 2m, vỉa hè phải 2m.
d) Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn khu là 734 m3/ngày đêm
- Nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ tuyến ống cấp nước chính hiện hữu chạy trên đường tỉnh ĐT.741.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế dạng kết hợp: mạng vòng kết hợp mạng nhánh, ống cấp nước được sử dụng là ống nhựa D100 đến D150.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường, khoảng cách từ 100-150m một trụ.
e) Thoát nước thải.
- Tổng lưu lượng nước thải tính toán là: 88 m3/ngày đêm.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 90 m3/ngày đêm nước thải sau khi được xử lý sẽ thải vào hố ga gần nhất.
- Nước thải sinh hoạt từ các khối nhà sẽ được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại và được thu gom bằng đường cống thoát nước thải riêng về trạm xử lý.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng.
- Bình độ cống được thiết kế đảm bảo thu hết nước thải từ các khối nhà, các nhà máy, khu nhà ở công nhân.
- Khu văn phòng, do lưu lượng nước thải nhỏ và nằm nơi địa hình thấp hơn trạm xử lý nước thải 6m, cách xa trạm xử lý 700m, nên nước thải khu này sẽ được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ thải ra hệ thống cống thoát nước mưa.
f) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 0,63tấn/ngày.
- Rác thải sinh hoạt và chất thải rắn được thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác của thị xã Đồng Xoài để xử lý.
g) Quy hoạch cấp điện.
- Tổng công suất điện tính toán: 1.441 KW.
- Phụ tải điện: 1.628 kVA.
- Nguồn và lưới điện:
+ Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được lấy từ tuyến điện trung thế 22kV chạy dọc tuyến đường ĐT.741
+ Lưới điện: Toàn bộ hệ thống điện được đi ngầm, đảm bảo mỹ quan cho khu quy hoạch. Tại các điểm đấu nối cáp điện được bố trí trong hố ga điện.
+ Xây dựng các trạm biến áp phân phối 22/0.4kV.
h) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc khu quy hoạch được đấu nối với tổng đài ngành viễn thông tỉnh Bình Phước.
- Mạng lưới được thiết kế các tuyến cáp lắp đặt trong hệ thống cống bể ngầm trong khu vực quy hoạch.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo và đánh giá tác động môi trường trong quá trình triển khai xây dựng công trình và khi dự án đi vào hoạt động.
- Các vấn đề môi trường đã và chưa giải quyết trong đồ án quy hoạch.
- Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền:
- Giải pháp thiết kế san nền bám sát theo hướng dốc của địa hình tự nhiên.
- Kết nối với cao độ thiết kế tuyến đường ĐT.741 và các tuyến đường hiện hữu xung quanh.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng cống tròn bê tông cốt thép và mương, đảm bảo thu nước mặt đường, thu nước các nhà xưởng, sân bãi, sân phơi, khu công cộng và từ các công trình trong khu quy hoạch.
- Nước mưa được thu gom từ hệ thống và xả ra cửa xả ở phía Nam khu đất và thoát theo địa hình tự nhiên.
c) Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại: Khu quy hoạch có một tuyến đường đối ngoại là tuyến đường tỉnh ĐT.741 chạy dọc ranh phía Đông. Lộ giới 60m.
- Hệ thống giao thông đối nội: Hệ thống giao thông được thiết kế dạng ô cờ song song và vuông góc với tuyến đường ĐT.741, bao gồm:
+ Đường số 1: Lộ giới 18 m; mặt cắt 1-1. Trong đó, mặt đường rộng 12m, vỉa hè phải rộng 6m.
+ Đường số 2: Lộ giới 20m; mặt cắt 2-2. Trong đó, mặt đường rộng 12m, vỉa hè trái rộng 2m, vỉa hè phải rộng 6m
+ Đường số 3: Lộ giới 14m; mặt cắt 3-3. Trong đó, mặt đường rộng 12m, vỉa hè phải rộng 2m
+ Đường số 4: Lộ giới 11m; mặt cắt 4-4. Trong đó, mặt đường rộng 8m, vỉa hè trái rộng 1 m, vỉa hè phải rộng 2m.
+ Đường số 5; 6: Lộ giới 8m; mặt cắt 4a-4a; Trong đó, mặt đường rộng 8m, không bố trí vỉa hè.
+ Đường số 7: Lộ giới 10m; mặt cắt 4b-4b. Trong đó, mặt đường rộng 8m, vỉa hè phải 2m.
+ Đường số 8: Lộ giới 8m; mặt cắt 5-5.Trong đó, mặt đường rộng 6m, vỉa hè trái rộng 2m.
+ Đường số 9; 10; 11: Lộ giới 10m; mặt cắt 6-Trong đó, mặt đường rộng 6m, vỉa hè trái rộng 2m, vỉa hè phải 2m.
d) Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn khu là 734 m3/ngày đêm
- Nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ tuyến ống cấp nước chính hiện hữu chạy trên đường tỉnh ĐT.741.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế dạng kết hợp: mạng vòng kết hợp mạng nhánh, ống cấp nước được sử dụng là ống nhựa D100 đến D150.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường, khoảng cách từ 100-150m một trụ.
e) Thoát nước thải.
- Tổng lưu lượng nước thải tính toán là: 88 m3/ngày đêm.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 90 m3/ngày đêm nước thải sau khi được xử lý sẽ thải vào hố ga gần nhất.
- Nước thải sinh hoạt từ các khối nhà sẽ được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại và được thu gom bằng đường cống thoát nước thải riêng về trạm xử lý.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng.
- Bình độ cống được thiết kế đảm bảo thu hết nước thải từ các khối nhà, các nhà máy, khu nhà ở công nhân.
- Khu văn phòng, do lưu lượng nước thải nhỏ và nằm nơi địa hình thấp hơn trạm xử lý nước thải 6m, cách xa trạm xử lý 700m, nên nước thải khu này sẽ được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ thải ra hệ thống cống thoát nước mưa.
f) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 0,63tấn/ngày.
- Rác thải sinh hoạt và chất thải rắn được thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác của thị xã Đồng Xoài để xử lý.
g) Quy hoạch cấp điện.
- Tổng công suất điện tính toán: 1.441 KW.
- Phụ tải điện: 1.628 kVA.
- Nguồn và lưới điện:
+ Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được lấy từ tuyến điện trung thế 22kV chạy dọc tuyến đường ĐT.741
+ Lưới điện: Toàn bộ hệ thống điện được đi ngầm, đảm bảo mỹ quan cho khu quy hoạch. Tại các điểm đấu nối cáp điện được bố trí trong hố ga điện.
+ Xây dựng các trạm biến áp phân phối 22/0.4kV.
h) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc khu quy hoạch được đấu nối với tổng đài ngành viễn thông tỉnh Bình Phước.
- Mạng lưới được thiết kế các tuyến cáp lắp đặt trong hệ thống cống bể ngầm trong khu vực quy hoạch.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo và đánh giá tác động môi trường trong quá trình triển khai xây dựng công trình và khi dự án đi vào hoạt động.
- Các vấn đề môi trường đã và chưa giải quyết trong đồ án quy hoạch.
- Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.