Document: Điều 2 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. : Tổ chức thực hiện:
1. Cục thuế tỉnh tổ chức in ấn hóa đơn, biên lai thu phí và chỉ đạo các Chi cục thuế cung cấp ẩn chỉ kịp thời cho đơn vị thu phí sử dụng và quyết toán theo quy định; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, quyết toán thu, nộp ngân sách nhà nước tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.
3. Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm:
a. Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức thu phí đầy đủ, đúng quy định.
b. Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương do đơn vị thu được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi quy định thu phí đến nhân dân trên địa bàn để hiểu rõ và chấp hành tốt việc nộp phí. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện thu, chi tiền phí do đơn vị cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo phân cấp quản lý.
5. Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện có trách nhiệm kiểm soát thu, chi từ nguồn thu phí theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: Hướng dẫn việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo Quyết định này; Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 2. : Tổ chức thực hiện:
1. Cục thuế tỉnh tổ chức in ấn hóa đơn, biên lai thu phí và chỉ đạo các Chi cục thuế cung cấp ẩn chỉ kịp thời cho đơn vị thu phí sử dụng và quyết toán theo quy định; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, quyết toán thu, nộp ngân sách nhà nước tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.
3. Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm:
a. Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức thu phí đầy đủ, đúng quy định.
b. Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương do đơn vị thu được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi quy định thu phí đến nhân dân trên địa bàn để hiểu rõ và chấp hành tốt việc nộp phí. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện thu, chi tiền phí do đơn vị cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo phân cấp quản lý.
5. Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện có trách nhiệm kiểm soát thu, chi từ nguồn thu phí theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: Hướng dẫn việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo Quyết định này; Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.