Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND), như sau:
...
6. Sửa đổi Điều 25 như sau:
“ Điều 25. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận đất ở theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP:
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông không được công nhận là đất ở thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hoặc giá đất vườn còn được thực hiện các biện pháp hỗ trợ như sau:
...
c) Đối với trường hợp có nhiều thế hệ sống chung (nhiều hộ gia đình) cùng sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất, diện tích tính hỗ trợ áp dụng cho số hộ gia đình tại thời điểm được xét để giao đất (hoặc giao khoán) nông nghiệp.
3. Về khu vực có đất thu hồi.
Khu vực có đất thu hồi là khu vực đất bị thu hồi ghi trong Quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền (gồm các loại đất ghi trong Quyết định thu hồi đất).
4. Về xác định giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất.
a) Đối với khu vực có đất thu hồi có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình là trung bình cộng giá đất ở của các thửa đất ở bị thu hồi (giá đất ở của các thửa đất theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của khu vực có đất thu hồi);
b) Đối với khu vực có đất thu hồi, không có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất được xác định:
- Khu vực có đất thu hồi nằm trong địa bàn của một (01) xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất bằng trung bình cộng mức giá đất ở của tất cả các thửa đất ở trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi;
- Khu vực có đất thu hồi nằm trong địa bàn của nhiều xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất bằng bình quân gia quyền mức giá đất ở trung bình của các xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi (Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của xã, phường, thị trấn).
c) Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành hàng năm và khu vực có đất thu hồi đề xuất giá đất trung bình khu vực có đất thu hồi, trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Sở Tài chính thẩm định trước khi UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Đối với trường hợp có nhiều thế hệ sống chung (nhiều hộ gia đình) cùng sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất, diện tích tính hỗ trợ áp dụng cho số hộ gia đình tại thời điểm được xét để giao đất (hoặc giao khoán) nông nghiệp.
3. Về khu vực có đất thu hồi.
Khu vực có đất thu hồi là khu vực đất bị thu hồi ghi trong Quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền (gồm các loại đất ghi trong Quyết định thu hồi đất).
4. Về xác định giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất.
a) Đối với khu vực có đất thu hồi có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình là trung bình cộng giá đất ở của các thửa đất ở bị thu hồi (giá đất ở của các thửa đất theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của khu vực có đất thu hồi);
b) Đối với khu vực có đất thu hồi, không có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất được xác định:
- Khu vực có đất thu hồi nằm trong địa bàn của một (01) xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất bằng trung bình cộng mức giá đất ở của tất cả các thửa đất ở trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi;
- Khu vực có đất thu hồi nằm trong địa bàn của nhiều xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất bằng bình quân gia quyền mức giá đất ở trung bình của các xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi (Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của xã, phường, thị trấn).
Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành hàng năm và khu vực có đất thu hồi đề xuất giá đất trung bình khu vực có đất thu hồi, trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Sở Tài chính thẩm định trước khi UBND tỉnh phê duyệt.