Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2019 ứng dụng công nghệ sinh học Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2019 ứng dụng công nghệ sinh học Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum”, với các nội dung chính sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế chính sách của Trung ương(1), của tỉnh về đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
- Cân đối bố trí đủ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ và nguồn kinh phí sự nghiệp khác hàng năm để triển khai các nhiệm vụ của Đề án.
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách về ưu đãi về thuê đất, thuế, vốn vay, v.v... cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện việc tiếp nhận các quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
- Vận dụng các chính sách sử dụng và trọng dụng đối với đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ khoa học trẻ, cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, nhà khoa học đầu ngành.
5.2. Giải pháp về tăng cường tiềm lực phục vụ phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên các lĩnh vực thuộc phạm vi Đề án
- Xây dựng nguồn nhân lực công nghệ sinh học đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, đặc biệt là nhân lực trình độ cao về công nghệ sinh học. Đẩy mạnh công tác đào tạo lại, đào tạo mới đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ(2) để triển khai, thực hiện có hiệu quả việc phát triển công nghệ sinh học trên tất cả các lĩnh vực.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trung tâm nghiên cứu ứng dụng về công nghệ sinh học. Trước mắt tập trung đầu tư cho Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp công nghệ cao thuộc Ban quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng đen, v.v... Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm công nghệ sinh học, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại hóa và đổi mới cơ chế hoạt động đối với hệ thống các phòng thí nghiệm tại đơn vị sự nghiệp công lập(3). Xây dựng Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học tiên tiến, hiện đại so với trong nước (khi đủ điều kiện).
5.3. Giải pháp xây dựng và phát triển ngành công nghiệp sinh học
- Đầu tư nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ, phòng thí nghiệm, doanh nghiệp để có đủ khả năng tiếp cận, nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ mới để phát triển công nghiệp sinh học.
- Triển khai đồng bộ các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ sinh học; lồng ghép các nguồn vốn để hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ sinh học cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp sinh học.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm của trung ương, của tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực chế biến, công nghiệp sinh học.
5.4. Hợp tác quốc tế để phát triển công nghệ sinh học
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước trong đào tạo chuyên gia công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến, môi trường.
- Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước cho việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học và đào tạo chuyên gia công nghệ sinh học.
- Tổ chức liên kết các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để tăng cường năng lực ứng dụng, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học có khả năng cạnh tranh, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Chủ động và tích cực thực hiện liên kết, hợp tác và thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghệ sinh học theo các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
- Thực hiện xây dựng lộ trình liên kết, hợp tác với các viện, trường Đại học, các Trung tâm công nghệ sinh học, khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế, chủ động và tích cực xây dựng các chương trình hợp tác song phương và đa phương với các nước có nền công nghệ sinh học phát triển, với các tổ chức, cá nhân nước ngoài giàu tiềm lực để tranh thủ tối đa sự giúp đỡ về trí tuệ, tài lực, vật chất và kinh nghiệm trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.
5.5. Giải pháp tăng cường và đa dạng các nguồn vốn đầu tư để phát triển công nghệ sinh học
- Đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; khuyến khích thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp để tham gia đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ trong sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tăng cường cơ sở vật chất, sản xuất, kinh doanh, thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học chủ lực ở quy mô công nghiệp; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tăng cường đầu tư vào các hoạt động tiếp nhận và chuyển giao công nghệ sinh học để phát triển ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị, địa phương cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách để triển khai thực hiện Đề án. Đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, trong nước về công nghệ sinh học.

Content:
Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế chính sách của Trung ương(1), của tỉnh về đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
- Cân đối bố trí đủ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ và nguồn kinh phí sự nghiệp khác hàng năm để triển khai các nhiệm vụ của Đề án.
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách về ưu đãi về thuê đất, thuế, vốn vay, v.v... cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện việc tiếp nhận các quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
- Vận dụng các chính sách sử dụng và trọng dụng đối với đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ khoa học trẻ, cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, nhà khoa học đầu ngành.
5.2. Giải pháp về tăng cường tiềm lực phục vụ phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên các lĩnh vực thuộc phạm vi Đề án
- Xây dựng nguồn nhân lực công nghệ sinh học đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, đặc biệt là nhân lực trình độ cao về công nghệ sinh học. Đẩy mạnh công tác đào tạo lại, đào tạo mới đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ(2) để triển khai, thực hiện có hiệu quả việc phát triển công nghệ sinh học trên tất cả các lĩnh vực.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trung tâm nghiên cứu ứng dụng về công nghệ sinh học. Trước mắt tập trung đầu tư cho Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp công nghệ cao thuộc Ban quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng đen, v.v... Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm công nghệ sinh học, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại hóa và đổi mới cơ chế hoạt động đối với hệ thống các phòng thí nghiệm tại đơn vị sự nghiệp công lập(3). Xây dựng Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học tiên tiến, hiện đại so với trong nước (khi đủ điều kiện).
5.3. Giải pháp xây dựng và phát triển ngành công nghiệp sinh học
- Đầu tư nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ, phòng thí nghiệm, doanh nghiệp để có đủ khả năng tiếp cận, nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ mới để phát triển công nghiệp sinh học.
- Triển khai đồng bộ các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ sinh học; lồng ghép các nguồn vốn để hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ sinh học cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp sinh học.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm của trung ương, của tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực chế biến, công nghiệp sinh học.
5.4. Hợp tác quốc tế để phát triển công nghệ sinh học
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước trong đào tạo chuyên gia công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến, môi trường.
- Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước cho việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học và đào tạo chuyên gia công nghệ sinh học.
- Tổ chức liên kết các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để tăng cường năng lực ứng dụng, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học có khả năng cạnh tranh, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Chủ động và tích cực thực hiện liên kết, hợp tác và thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghệ sinh học theo các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
- Thực hiện xây dựng lộ trình liên kết, hợp tác với các viện, trường Đại học, các Trung tâm công nghệ sinh học, khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế, chủ động và tích cực xây dựng các chương trình hợp tác song phương và đa phương với các nước có nền công nghệ sinh học phát triển, với các tổ chức, cá nhân nước ngoài giàu tiềm lực để tranh thủ tối đa sự giúp đỡ về trí tuệ, tài lực, vật chất và kinh nghiệm trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.
5.Giải pháp tăng cường và đa dạng các nguồn vốn đầu tư để phát triển công nghệ sinh học
- Đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; khuyến khích thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp để tham gia đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ trong sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tăng cường cơ sở vật chất, sản xuất, kinh doanh, thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học chủ lực ở quy mô công nghiệp; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tăng cường đầu tư vào các hoạt động tiếp nhận và chuyển giao công nghệ sinh học để phát triển ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị, địa phương cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách để triển khai thực hiện Đề án. Đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, trong nước về công nghệ sinh học.