Document: Điều 1 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND giá cho thuê nhà sở hữu nhà nước chưa được cải tạo xây dựng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND giá cho thuê nhà sở hữu nhà nước chưa được cải tạo xây dựng Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm tiền thuê nhà, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
1. Giá thuê nhà
a) Bảng giá chuẩn cho thuê nhà

STT

Loại nhà

Đơn giá (đồng/m2 sử dụng/tháng)

1

Nhà trệt (kể cả nhà có gác lững)

8.700

2

Nhà 2 tầng

13.000

3

Nhà 3 tầng

13.400

4

Nhà 4 tầng trở lên

14.500

Bảng giá chuẩn cho thuê nhà nêu trên được xây dựng tại thời điểm mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước là 1.150.000 đồng. Trường hợp nhà nước có điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu thì mức giá chuẩn cho thuê nhà trên được điều chỉnh tương ứng với tỷ lệ tăng của tiền lương.
b) Mức giá cho thuê nhà: Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên bảng giá chuẩn quy định tại khoản 1, Điều 1 cùng với việc điều chỉnh tăng (+), giảm (-) của 04 nhóm hệ số quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
2. Tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Tiền thuê đất được xác định theo quy định và được ổn định 05 năm. Số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất đo đạc thực tế của từng căn nhà (bao gồm cả diện tích đất chưa xây dựng) do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước xác định nhân (x) với đơn giá thuê đất do Sở Tài chính xác định. Tiền thuê đất bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở số tiền thuê đất hàng năm chia (/) cho 12 tháng.
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định và được ổn định trong 5 năm. Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm được xác định dựa trên cơ sở diện tích đất đo đạc thực tế của từng căn nhà (bao gồm cả diện tích đất chưa xây dựng) do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước xác định nhân (x) với giá đất sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm ký hợp đồng và nhân (x) với thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm chia (/) cho 12 tháng.

Content:
Điều 1. Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm tiền thuê nhà, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
1. Giá thuê nhà
a) Bảng giá chuẩn cho thuê nhà

STT

Loại nhà

Đơn giá (đồng/m2 sử dụng/tháng)

1

Nhà trệt (kể cả nhà có gác lững)

8.700

2

Nhà 2 tầng

13.000

3

Nhà 3 tầng

13.400

4

Nhà 4 tầng trở lên

14.500

Bảng giá chuẩn cho thuê nhà nêu trên được xây dựng tại thời điểm mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước là 1.150.000 đồng. Trường hợp nhà nước có điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu thì mức giá chuẩn cho thuê nhà trên được điều chỉnh tương ứng với tỷ lệ tăng của tiền lương.
b) Mức giá cho thuê nhà: Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên bảng giá chuẩn quy định tại khoản 1, Điều 1 cùng với việc điều chỉnh tăng (+), giảm (-) của 04 nhóm hệ số quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
2. Tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Tiền thuê đất được xác định theo quy định và được ổn định 05 năm. Số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất đo đạc thực tế của từng căn nhà (bao gồm cả diện tích đất chưa xây dựng) do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước xác định nhân (x) với đơn giá thuê đất do Sở Tài chính xác định. Tiền thuê đất bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở số tiền thuê đất hàng năm chia (/) cho 12 tháng.
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định và được ổn định trong 5 năm. Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm được xác định dựa trên cơ sở diện tích đất đo đạc thực tế của từng căn nhà (bao gồm cả diện tích đất chưa xây dựng) do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước xác định nhân (x) với giá đất sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm ký hợp đồng và nhân (x) với thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm chia (/) cho 12 tháng.