Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4496/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc Yên Định Thanh Hóa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4496/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc Yên Định Thanh Hóa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật san nền - thoát nước.
...
b) Thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo các lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: (khu núi Trại và điểm sản xuất TTCN): Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước mặt đường đổ vào hệ thống cống hộp BT-BTCT. Sau đó đổ vào cống ngầm thoát ra cống ngang, xả ra kênh tiêu chung khu vực. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 2: (Thôn 1,2,3 và khu trung tâm xây dựng mới): Nước mưa được thu bằng các ga thu nước mặt đường từ các khu dân cư chảy vào mương bê tông-BTCT đổ vào hệ thống cống chính dọc đường, thoát ra cửa xả chạy qua khu đất quy hoạch, xả nước ra mương tiêu và cuối cùng chảy ra sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 3: (Thôn 5,6,7,8 và Khu vực núi đá lăng mộ chúa Trịnh Sâm): Đây là khu phía nam của đô thị hệ thống thoát nước cho khu vực không ảnh hưởng lớn đến khu vực đô thị xung quanh. Vì vậy hệ thống thoát nước khu vực 3 mang tính kế thừa hiện trạng, nâng cấp chỉnh trang, xây dựng mới theo quy chuẩn đô thị hiện hành.
Nước mưa được thu bằng các ga thu nước mặt đường từ các khu dân cư chảy vào mương bê tông-BTCT, đổ vào hệ thống cống, thoát ra cửa xả, xả nước ra mương tiêu chảy ra cống Đê Phòng, xã Yên Thọ và xả sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 4: (khu dân cư thương mại dọc đường 518, khu đất công nghiệp, đường Lê Đình Chinh và đất sản xuất nông nghiệp):
Khu đất xây dựng cách xa khu trung tâm. Hệ thống thoát nước cải tạo nâng cấp hệ thống thoát hiện có, xây dựng mới hệ thống thống thoát nước mưa, thu nước từ các khu dân cư chảy vào hồ Cống Tây, ra kênh tiêu nội đồng cuối thôn, dẫn vào hệ thống mương tiêu chung khu vực xả vào sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 5: (khu dân cư làng Gia Lộc và đất sản xuất nông nghiệp nằm ngoài đê sông Mã):
Khu đất xây dựng cách xa khu trung tâm. Hệ thống thoát nước cải tạo nâng cấp hệ thống thoát hiện có, xây dựng mới hệ thống thống thoát nước nước mưa, thu nước từ các khu dân cư chảy ra kênh tiêu nội đồng cuối thôn, dẫn vào hệ thống kênh tiêu chung khu vực thoát ra cửa xả và cuối cùng xả nước vào sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
6.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 518: Đoạn qua đô thị Quý Lộc nâng cấp quy mô mặt cắt theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô dự kiến như sau: Lòng đường: 15.00m. Hè 8.00mx2. Lộ giới: 31.00m. Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện có.
- Đường tỉnh 518B; Điểm đầu tư Cẩm Sơn và điểm cuối tại Kiểu nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị với các quy mô mặt cắt cụ thể như sau:
+ Đoạn từ đê Quý Lộc tới khu dân cư hiện trạng: Đề nghị nâng cấp theo mặt cắt A - A với quy mô cụ thể như sau: Mặt đường: 10,50m. Hè đường: 5.00x2. Lộ giới: 20.50m.
+ Đoạn qua các khu dân cư hiện trạng: mở rộng, cải tạo theo mặt cắt 2-2 cụ thể như sau: Mặt đường: 5,50m. Hè đường: 1,50x2. Lộ giới: 8,50m.
- Tuyến đường Lê Đình Chinh: Nâng cấp cải tạo tuyến đường này đạt tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô 2 làn xe theo mặt cắt 1-1 cụ thể như sau: Mặt đường: 7,50m, Hè đường: 4,50x2 Lộ giới: 16,50m
- Đoạn tuyến từ đường Lê Đình Chinh tới đường tỉnh 518 mở lộ giới là 20,5m theo mặt cắt A- A cụ thể như sau: Mặt đường: 10,5m. Hè đường: 2x5.00. Lộ giới: 20,50m. Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện có.
- Tuyến đường Lam Kinh - Thành Nhà Hồ: Xây dựng tuyến đường quy mô lộ giới 50m cụ thể như sau: Lòng đường: 15,00mx2. Hè đường: 8,00mx2. Phân cách giữa: 4,00m. Lộ giới: 50,00m.
* Giao thông nội bộ:
- Đối với các tuyến đường qua các khu dân cư hiện hữu: Trên cơ sở một số tuyến đường bê tông và đường nhựa có sẵn, nâng cấp, mặt đường với bề rộng tối thiểu 5.50m, mặt hè 1,5m (theo mặt cắt 2-2) đủ bố trí các công trình kỹ thuật. Các tuyến đường khác tuân thủ tiêu chuẩn mặt cắt đường đô thị loại V.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Các tuyến đường được xây dựng mới đảm bảo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt đường từ 7,50 đến 10,50m; bề rộng hè đường từ 4,0 đến 5,0m mỗi phía; riêng tuyến đường trục chính theo hướng Bắc Nam, các đoạn đi qua các khu chức năng công cộng, khu thể thao, thương mại... được thiết kế với dạng đường đôi.
Cụ thể quy mô mặt cắt ngang đường được thiết kế với các dạng mặt cắt chủ yếu như sau:
Mặt cắt A-A: Lòng đường: 10,50m. Hè đường: 2x5,00m. Lộ giới: 20,50m
Mặt cắt B-B: Lòng đường: 7,50m. Hè đường: 2x5,00m. Lộ giới: 17,50m
Mặt cắt C-C: Lòng đường: 2x7,50m. Hè đường: 2x5,00m. Phân cách giữa: 4,00m. Lộ giới: 29,00m.
Đoạn kết hợp đê sông Mã với đường đô thị được thiết kế mái đê phía sông m=2, phía đồng m=3, bố trí đường dân sinh học chân đê với mặt đường rộng 7,5m, mặt đê rộng 7.50m, hè đường phía dân cư 5,00m. Đảm bảo giao thông mặt đê với giao thông đô thị.
6.3. Cấp điện:
- Nguồn điện: Tuyến điện 35kV lộ 374 và tuyến điện 22kV lộ 471 từ trạm trung gian 110kV Thiệu Yên.
- Dây dẫn trung áp: Gồm có 2 cấp điện áp 35kV lộ 374 và tuyến điện 22kV lộ 471 cấp điện cho khu vực. Cấp điện áp 6kV chuyển đổi thành cấp điện áp 22kV. Dây dẫn trung áp đi trong khu vực đô thị được thiết kế đi ngầm, ngoài đô thị đi trên cột tròn BTCT cao 14,0m bằng dây cáp bọc tiêu chuẩn.
- Dây dẫn hạ áp 0,4kV: Bố trí dọc các tuyến giao thông đô thị, hạ ngầm với các khu xây dựng mới, bố trí các tủ điện hạ áp trên hè đường các tuyến phố, trung bình 6-8 hộ cho một tủ điện.
- Trạm biến áp: Nâng cấp cải tạo 11 trạm biến áp hiện có với tổng công suất là 2.600kVA. Đầu tư xây lắp đặt thêm 10 trạm mới với tăng công suất là 3.040kVA, các trạm có gam công suất từ 100-400kVA. Trạm biến áp lựa chọn là loại treo trên cột và trạm dạng tủ tiêu chuẩn. Vị trí đặt trạm thuận lợi cho việc khai thác quản lý, thường ở khu đất công cộng, cây xanh hay các góc phố.
- Điện chiếu sáng: Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng dọc các tuyến đường trong đô thị, với mặt cắt đường có lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí đến một bên đường, dùng bóng đèn Nattri 250W. Hệ thống đóng cắt tự động.
6.4. Hệ thống cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt của đô thị là: Q = 3.000 m3/ngđ
- Xây dựng mới trạm cấp nước công suất 3.000 m3/ngđ, vị trí đặt trạm tại núi Đồn Trang.
- Nguồn nước sử dụng: Là nước từ kênh Bắc hồ chứa nước Cửa Đặt dẫn về qua kênh dẫn phía Tây Bắc đường Lê Đình Chinh hiện có.
- Mạng đường ống cấp nước: Thiết kế mạng vòng và mạng cụt với các tuyến ống tiêu thụ đến các đối tượng dùng nước.
- Các trụ cứu hỏa bố trí trên các tuyến ống được trí thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy, được đặt ở các ngã ba ngã tư.
6.5. Thoát nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn:
* Thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế tách riêng, trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam đô thị. Trong giai đoạn đầu, khi chưa đầu tư được hệ thống thoát nước thải riêng biệt thì nước thải được xử lý tại trạm xử lý, sau khi đảm bảo bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường thì thoát cùng với hệ thống thoát nước mưa. Với khu vực sản xuất CN - TTCN hệ thống thoát nước thải được tách riêng và xử lý triệt để đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận đảm bảo các quy định hiện hành.
* Thu gom xử lý rác thải: Giai đoạn trước mắt xử lý bằng hình thức chôn lấp, hoặc đốt. Về lâu dài khi khu xử lý rác thải rắn của huyện Yên Định bố trí tại khu vực thuộc xã Yên Lâm, rác thải của đô thị Quý Lộc sẽ được chuyển đến để xử lý theo công nghệ thân thiện với môi trường gắn với việc xử lý rác thải chung cho toàn khu vực.
6.Thông tin liên lạc:
Trên cơ sở hệ thống hạ tầng hiện có, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển lâu dài nâng cấp cơ sở hạ tầng, các bưu cục khu phố, phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo các tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và vùng phụ cận.

Content:
Thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo các lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: (khu núi Trại và điểm sản xuất TTCN): Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước mặt đường đổ vào hệ thống cống hộp BT-BTCT. Sau đó đổ vào cống ngầm thoát ra cống ngang, xả ra kênh tiêu chung khu vực. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 2: (Thôn 1,2,3 và khu trung tâm xây dựng mới): Nước mưa được thu bằng các ga thu nước mặt đường từ các khu dân cư chảy vào mương bê tông-BTCT đổ vào hệ thống cống chính dọc đường, thoát ra cửa xả chạy qua khu đất quy hoạch, xả nước ra mương tiêu và cuối cùng chảy ra sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 3: (Thôn 5,6,7,8 và Khu vực núi đá lăng mộ chúa Trịnh Sâm): Đây là khu phía nam của đô thị hệ thống thoát nước cho khu vực không ảnh hưởng lớn đến khu vực đô thị xung quanh. Vì vậy hệ thống thoát nước khu vực 3 mang tính kế thừa hiện trạng, nâng cấp chỉnh trang, xây dựng mới theo quy chuẩn đô thị hiện hành.
Nước mưa được thu bằng các ga thu nước mặt đường từ các khu dân cư chảy vào mương bê tông-BTCT, đổ vào hệ thống cống, thoát ra cửa xả, xả nước ra mương tiêu chảy ra cống Đê Phòng, xã Yên Thọ và xả sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 4: (khu dân cư thương mại dọc đường 518, khu đất công nghiệp, đường Lê Đình Chinh và đất sản xuất nông nghiệp):
Khu đất xây dựng cách xa khu trung tâm. Hệ thống thoát nước cải tạo nâng cấp hệ thống thoát hiện có, xây dựng mới hệ thống thống thoát nước mưa, thu nước từ các khu dân cư chảy vào hồ Cống Tây, ra kênh tiêu nội đồng cuối thôn, dẫn vào hệ thống mương tiêu chung khu vực xả vào sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
+ Lưu vực 5: (khu dân cư làng Gia Lộc và đất sản xuất nông nghiệp nằm ngoài đê sông Mã):
Khu đất xây dựng cách xa khu trung tâm. Hệ thống thoát nước cải tạo nâng cấp hệ thống thoát hiện có, xây dựng mới hệ thống thống thoát nước nước mưa, thu nước từ các khu dân cư chảy ra kênh tiêu nội đồng cuối thôn, dẫn vào hệ thống kênh tiêu chung khu vực thoát ra cửa xả và cuối cùng xả nước vào sông Mã. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
6.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 518: Đoạn qua đô thị Quý Lộc nâng cấp quy mô mặt cắt theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô dự kiến như sau: Lòng đường: 15.00m. Hè 8.00mx2. Lộ giới: 31.00m. Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện có.
- Đường tỉnh 518B; Điểm đầu tư Cẩm Sơn và điểm cuối tại Kiểu nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị với các quy mô mặt cắt cụ thể như sau:
+ Đoạn từ đê Quý Lộc tới khu dân cư hiện trạng: Đề nghị nâng cấp theo mặt cắt A - A với quy mô cụ thể như sau: Mặt đường: 10,50m. Hè đường: 5.00x2. Lộ giới: 20.50m.
+ Đoạn qua các khu dân cư hiện trạng: mở rộng, cải tạo theo mặt cắt 2-2 cụ thể như sau: Mặt đường: 5,50m. Hè đường: 1,50x2. Lộ giới: 8,50m.
- Tuyến đường Lê Đình Chinh: Nâng cấp cải tạo tuyến đường này đạt tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô 2 làn xe theo mặt cắt 1-1 cụ thể như sau: Mặt đường: 7,50m, Hè đường: 4,50x2 Lộ giới: 16,50m
- Đoạn tuyến từ đường Lê Đình Chinh tới đường tỉnh 518 mở lộ giới là 20,5m theo mặt cắt A- A cụ thể như sau: Mặt đường: 10,5m. Hè đường: 2x5.00. Lộ giới: 20,50m. Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện có.
- Tuyến đường Lam Kinh - Thành Nhà Hồ: Xây dựng tuyến đường quy mô lộ giới 50m cụ thể như sau: Lòng đường: 15,00mx2. Hè đường: 8,00mx2. Phân cách giữa: 4,00m. Lộ giới: 50,00m.
* Giao thông nội bộ:
- Đối với các tuyến đường qua các khu dân cư hiện hữu: Trên cơ sở một số tuyến đường bê tông và đường nhựa có sẵn, nâng cấp, mặt đường với bề rộng tối thiểu 5.50m, mặt hè 1,5m (theo mặt cắt 2-2) đủ bố trí các công trình kỹ thuật. Các tuyến đường khác tuân thủ tiêu chuẩn mặt cắt đường đô thị loại V.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Các tuyến đường được xây dựng mới đảm bảo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt đường từ 7,50 đến 10,50m; bề rộng hè đường từ 4,0 đến 5,0m mỗi phía; riêng tuyến đường trục chính theo hướng Bắc Nam, các đoạn đi qua các khu chức năng công cộng, khu thể thao, thương mại... được thiết kế với dạng đường đôi.
Cụ thể quy mô mặt cắt ngang đường được thiết kế với các dạng mặt cắt chủ yếu như sau:
Mặt cắt A-A: Lòng đường: 10,50m. Hè đường: 2x5,00m. Lộ giới: 20,50m
Mặt cắt B-B: Lòng đường: 7,50m. Hè đường: 2x5,00m. Lộ giới: 17,50m
Mặt cắt C-C: Lòng đường: 2x7,50m. Hè đường: 2x5,00m. Phân cách giữa: 4,00m. Lộ giới: 29,00m.
Đoạn kết hợp đê sông Mã với đường đô thị được thiết kế mái đê phía sông m=2, phía đồng m=3, bố trí đường dân sinh học chân đê với mặt đường rộng 7,5m, mặt đê rộng 7.50m, hè đường phía dân cư 5,00m. Đảm bảo giao thông mặt đê với giao thông đô thị.
6.3. Cấp điện:
- Nguồn điện: Tuyến điện 35kV lộ 374 và tuyến điện 22kV lộ 471 từ trạm trung gian 110kV Thiệu Yên.
- Dây dẫn trung áp: Gồm có 2 cấp điện áp 35kV lộ 374 và tuyến điện 22kV lộ 471 cấp điện cho khu vực. Cấp điện áp 6kV chuyển đổi thành cấp điện áp 22kV. Dây dẫn trung áp đi trong khu vực đô thị được thiết kế đi ngầm, ngoài đô thị đi trên cột tròn BTCT cao 14,0m bằng dây cáp bọc tiêu chuẩn.
- Dây dẫn hạ áp 0,4kV: Bố trí dọc các tuyến giao thông đô thị, hạ ngầm với các khu xây dựng mới, bố trí các tủ điện hạ áp trên hè đường các tuyến phố, trung bình 6-8 hộ cho một tủ điện.
- Trạm biến áp: Nâng cấp cải tạo 11 trạm biến áp hiện có với tổng công suất là 2.600kVA. Đầu tư xây lắp đặt thêm 10 trạm mới với tăng công suất là 3.040kVA, các trạm có gam công suất từ 100-400kVA. Trạm biến áp lựa chọn là loại treo trên cột và trạm dạng tủ tiêu chuẩn. Vị trí đặt trạm thuận lợi cho việc khai thác quản lý, thường ở khu đất công cộng, cây xanh hay các góc phố.
- Điện chiếu sáng: Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng dọc các tuyến đường trong đô thị, với mặt cắt đường có lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí đến một bên đường, dùng bóng đèn Nattri 250W. Hệ thống đóng cắt tự động.
6.4. Hệ thống cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt của đô thị là: Q = 3.000 m3/ngđ
- Xây dựng mới trạm cấp nước công suất 3.000 m3/ngđ, vị trí đặt trạm tại núi Đồn Trang.
- Nguồn nước sử dụng: Là nước từ kênh Bắc hồ chứa nước Cửa Đặt dẫn về qua kênh dẫn phía Tây Bắc đường Lê Đình Chinh hiện có.
- Mạng đường ống cấp nước: Thiết kế mạng vòng và mạng cụt với các tuyến ống tiêu thụ đến các đối tượng dùng nước.
- Các trụ cứu hỏa bố trí trên các tuyến ống được trí thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy, được đặt ở các ngã ba ngã tư.
6.5. Thoát nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn:
* Thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế tách riêng, trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam đô thị. Trong giai đoạn đầu, khi chưa đầu tư được hệ thống thoát nước thải riêng biệt thì nước thải được xử lý tại trạm xử lý, sau khi đảm bảo bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường thì thoát cùng với hệ thống thoát nước mưa. Với khu vực sản xuất CN - TTCN hệ thống thoát nước thải được tách riêng và xử lý triệt để đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận đảm bảo các quy định hiện hành.
* Thu gom xử lý rác thải: Giai đoạn trước mắt xử lý bằng hình thức chôn lấp, hoặc đốt. Về lâu dài khi khu xử lý rác thải rắn của huyện Yên Định bố trí tại khu vực thuộc xã Yên Lâm, rác thải của đô thị Quý Lộc sẽ được chuyển đến để xử lý theo công nghệ thân thiện với môi trường gắn với việc xử lý rác thải chung cho toàn khu vực.
6.Thông tin liên lạc:
Trên cơ sở hệ thống hạ tầng hiện có, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển lâu dài nâng cấp cơ sở hạ tầng, các bưu cục khu phố, phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo các tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và vùng phụ cận.