Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/11/2012", "sign_number": "1680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/11/2012", "sign_number": "1680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/11/2012", "sign_number": "1680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/11/2012", "sign_number": "1680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/11/2012", "sign_number": "1680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Cà Mau đến năm 2020” với nội dung chính như sau:
...
6. Các nhóm gỉải pháp chủ yếu
6.1. Nhóm giải pháp về tài chính
- Với tỷ lệ ngân sách đầu tư cho khoa học và công nghệ/tổng chi ngân sách dự kiến chỉ vào khoảng 2%, cho thấy có thể huy động được nguồn này, vấn đề là cần triển khai đủ và đúng tiến độ các đề tài, chương trình, dự án và ngày càng cải thiện quy trình giải ngân, nghiệm thu, thanh quyết toán các đề tài, đề án, dự án.
- Đầu tư cho khoa học và công nghệ trong khu vực dân doanh, chiếm vào khoảng 1,25% tổng đầu tư khu vực dân doanh nhưng để tăng cường khả năng huy động, cần có các chính sách cơ chế như:
- Xem hoạt động khoa học và công nghệ là chi phí hợp lý;
- Tổ chức giao các đề tài, đề án, dự án cho các doanh nghiệp;
- Tổ chức tốt công tác tư vấn và hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ nhằm thể hiện ngay hiệu quả của đầu tư để tạo sức hút đầu tư trong khu vực dân doanh vào lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Thực hiện các chính sách tín dụng theo chế độ ưu đãi để đổi mới công nghệ, trang thiết bị và các ưu đãi đối với loại hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp nhận các nguồn vốn ODA (không hoàn lại) đặc biệt trong lĩnh vực sức khỏe, môi trường, năng lượng và chính sách lao động; các hợp tác nghiên cứu quốc tế...
6.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
6.2.1. Khu vực quản lý nhà nước
a) Nâng cấp lực lượng hiện có
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên nguồn nhân lực hiện có về các mặt: quản lý khoa học và công nghệ, kiến thức chuyên ngành, đạo đức tác phong làm việc.
- Tạo điều kiện nâng cao trình độ quản lý khoa học và công nghệ thông qua việc: tổ chức tu nghiệp ngắn hạn trong và ngoài nước, đưa vào làm thành viên trong các chương trình hợp tác nghiên cứu, các dự án tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ...
- Tạo điều kiện phối hợp thực hiện các đề tài, đề án, dự án giữa các Viện, Trường, Trung tâm, nhà khoa học - chuyên gia hàng đầu với các nhân sự thuộc các sở, ngành, huyện thị thành, các doanh nghiệp khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyển chọn tại chỗ và đào tạo
- Tuyển chọn từ nguồn lực hiện có tại chỗ kết hợp tuyển người mới (ưu tiên cho các sinh viên giỏi của các trường).
- Phân bổ một tỷ lệ hợp lý để luân phiên tổ chức đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo ở các trung tâm khoa học và công nghệ hàng đầu trong nước và ngoài nước.
Công tác đào tạo cần gắn liền với các dự án, đề án triển khai khoa học và công nghệ, các dự án tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ.
c) Thu hút nguồn nhân lực từ nơi khác
Thu hút nguồn nhân lực thông qua các chính sách đãi ngộ dưới 2 hình thức:
- Ký kết hợp đồng làm việc dài hạn trong các tổ chức khoa học và công nghệ công;
- Ký kết hợp đồng làm việc ngắn hạn trong các chương trình nghiên cứu, dự án, đề án.
6.2.2. Khu vực dân doanh
- Tổ chức điều tra, phân loại nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong khu vực dân doanh; trên cơ sở đó thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và trung hạn nhằm cập nhật kiến thức, nâng cấp trình độ lao động trong các tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp có bộ phận R&D.
6.3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất
- Cân đối khả năng đầu tư từ ngân sách địa phương vào các công trình trọng điểm;
- Tranh thủ đầu tư của Trung ương trong các công trình cấp vùng và cấp nhà nước trên địa bàn;
- Thu hút các cơ sở khoa học, công nghệ Trung ương, ngoài tỉnh và nước ngoài đến trú đóng tại tỉnh, xây dựng cơ sở vật chất và trang bị các trang thiết bị nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ;
- Vận dụng chính sách tài chính (tín dụng, hỗ trợ thẩm định, miễn giảm thuế theo luật định...) cho các doanh nghiệp đầu tư, đổi mới các trang thiết bị theo công nghệ hiện đại.
6.4. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
a) Tổ chức bộ máy cấp huyện thị
- Giai đoạn 2011 - 2015: các phòng có lồng ghép nhân sự chuyên khoa học và công nghệ quản lý đề tài, dự án, đề án và quyết toán ngân sách cấp huyện thị nhưng về chuyên môn phải qua Hội đồng khoa học cấp huyện thị. Trong giai đoạn này bắt đầu thử nghiệm về khả năng phân cấp kinh phí của Hội đồng Khoa học cấp huyện thị trên 1 tỷ đồng/năm.
- Giai đoạn sau 2015: Hội đồng khoa học cấp các huyện thị bắt đầu phát triển và ổn định hoạt động, có khả năng nhận phân cấp kinh phí đến trên 2 tỷ đồng/năm.
b) Tổ chức bộ máy cấp sở, ngành
Trong giai đoạn 2011-2015, các phối hợp công tác chủ yếu ở mức độ tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài và lồng ghép yếu tố khoa học và công nghệ vào các chương trình mục tiêu. Trong giai đoạn này, thí điểm thành lập Hội đồng khoa học tại Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Sau năm 2015, trên cơ sở kết quả thí điểm Hội đồng khoa học cấp sở, tại một số sở đang phối hợp thực hiện nhiều đề tài, đề án, dự án trọng điểm (khoảng 4-6 sở), sẽ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp sở để hỗ trợ cho Sở Khoa học và Công nghệ trong việc đề xuất, quản lý, theo dõi thực hiện các đề tài, dự án, đề án.
6.5. Hoàn thiện quan hệ với các tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ
a) Phát triển hoạt động của Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật
- Trong giai đoạn 2011-2015, dự kiến sẽ thành lập thí điểm 1 cơ sở với các hỗ trợ về giao tổ chức triển khai một số đề tài dự án có tính chất tổng hợp. Tổ chức này hoạt động theo cơ chế tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí và đề nghị được những ưu đãi theo luật định;
- Sau năm 2015, tùy tình hình sẽ thành lập thêm một số tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí hoặc chuyển một số tổ chức thành dạng doanh nghiệp khoa học và công nghệ với một số ưu đãi, hỗ trợ ban đầu theo luật định.
b) Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Củng cố Trung tâm Thông tin và ứng dụng khoa học và công nghệ, từng bước chuyển đổi Trung tâm sang dạng tổ chức tự trang trải kinh phí tiến đến thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc khu vực công (trực thuộc Viện Trường) và khu vực dân doanh nhằm sớm tạo lập thị trường khoa học và công nghệ.
c) Khuyến khích và hỗ trợ việc hình thành các bộ phận khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp trọng điểm như các bộ phận và phòng phân tích thí nghiệm, Tổ nghiên cứu ứng dụng Khoa học và công nghệ.
6.6. Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ trong các tổ chức phong trào
Kết hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật... đẩy mạnh phong trào sáng kiến, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật trong doanh nghiệp, trong thanh niên sinh viên, trong cơ quan quản lý nhà nước.
6.7. Phát triển quan hệ với các tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ ngoài tỉnh và nước ngoài
- Tạo điều kiện thuận lợi về nội dung và kinh phí các đề tài dự án để các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài tỉnh có thể góp phần thực hiện, thẩm định và tham gia vào Hội đồng Khoa học.
- Thu hút các cơ quan nghiên cứu triển khai Trung ương, các cơ quan nghiên cứu từ các trung tâm lớn đến trú đóng hoặc đặt chi nhánh tại tỉnh.
6.8. Nghiên cứu xây dựng và hoàn chỉnh các mô hình nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ
- Cải thiện chất lượng của Hội đồng và quy trình, quy chế xét duyệt, nghiệm thu.
- Xây dựng kế hoạch theo quy trình “từ trên xuống” kết hợp với "từ dưới lên”.
- Nghiên cứu xây dựng quy chế thẩm định và nghiên cứu đối trọng.
- Hỗ trợ quản lý đề tài, dự án trên cơ sở đa phương hóa.
- Phối hợp thực hiện triển khai các đề án, dự án liên ngành.
6.9. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (ngoài các chính sách chung về doanh nghiệp khoa học và công nghệ) như: hỗ trợ mặt bằng kinh doanh giá thấp, hỗ trợ đào tạo lao động, thông tin khoa học và công nghệ và thị trường, tạo điều kiện tham gia vào các đề tài, đề án, dự án khoa học và công nghệ, từ đó có thể nhận được hỗ trợ về vốn, tín dụng và trang thiết bị...
- Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia chợ công nghệ tại các trung tâm lớn như: hỗ trợ thuê mặt bằng, hỗ trợ thông tin khoa học và công nghệ và tiếp thị thị trường, hỗ trợ về xây dựng sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn hóa sản xuất...
- Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp cải tiến đổi mới công nghệ và tiêu chuẩn hóa; doanh nghiệp có bộ phận R&D như: hỗ trợ một phần chi phí tiêu chuẩn hóa, chi phí thẩm định công nghệ, hỗ trợ thông tin khoa học và công nghệ và tiếp thị thị trường sản phẩm công nghệ mới, được hạch toán như chi phí hợp lý các chi phí đổi mới cải tiến công nghệ, nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ...
- Quy hoạch Khu Tổ hợp Campus Viện Trường và xây dựng dứt điểm các cơ sở hạ tầng sau năm 2020 để thu hút các tổ chức nghiên cứu triển khai đào tạo khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ đến trú đóng, đầu tư và hoạt động tại tỉnh.
- Thanh quyết toán tài chính cần thông thoáng hơn trên cơ sở khoán từng cụm kinh phí theo tiến độ triển khai cụ thể hóa của Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
- Tăng cường năng lực bộ máy quản lý điều hành khoa học và công nghệ và tính minh bạch của bộ máy công quyền.
- Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động cho bộ phận khoa học và công nghệ thuộc các sở, ngành.

Content:
Các nhóm gỉải pháp chủ yếu
6.1. Nhóm giải pháp về tài chính
- Với tỷ lệ ngân sách đầu tư cho khoa học và công nghệ/tổng chi ngân sách dự kiến chỉ vào khoảng 2%, cho thấy có thể huy động được nguồn này, vấn đề là cần triển khai đủ và đúng tiến độ các đề tài, chương trình, dự án và ngày càng cải thiện quy trình giải ngân, nghiệm thu, thanh quyết toán các đề tài, đề án, dự án.
- Đầu tư cho khoa học và công nghệ trong khu vực dân doanh, chiếm vào khoảng 1,25% tổng đầu tư khu vực dân doanh nhưng để tăng cường khả năng huy động, cần có các chính sách cơ chế như:
- Xem hoạt động khoa học và công nghệ là chi phí hợp lý;
- Tổ chức giao các đề tài, đề án, dự án cho các doanh nghiệp;
- Tổ chức tốt công tác tư vấn và hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ nhằm thể hiện ngay hiệu quả của đầu tư để tạo sức hút đầu tư trong khu vực dân doanh vào lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Thực hiện các chính sách tín dụng theo chế độ ưu đãi để đổi mới công nghệ, trang thiết bị và các ưu đãi đối với loại hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp nhận các nguồn vốn ODA (không hoàn lại) đặc biệt trong lĩnh vực sức khỏe, môi trường, năng lượng và chính sách lao động; các hợp tác nghiên cứu quốc tế...
6.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
6.2.1. Khu vực quản lý nhà nước
a) Nâng cấp lực lượng hiện có
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên nguồn nhân lực hiện có về các mặt: quản lý khoa học và công nghệ, kiến thức chuyên ngành, đạo đức tác phong làm việc.
- Tạo điều kiện nâng cao trình độ quản lý khoa học và công nghệ thông qua việc: tổ chức tu nghiệp ngắn hạn trong và ngoài nước, đưa vào làm thành viên trong các chương trình hợp tác nghiên cứu, các dự án tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ...
- Tạo điều kiện phối hợp thực hiện các đề tài, đề án, dự án giữa các Viện, Trường, Trung tâm, nhà khoa học - chuyên gia hàng đầu với các nhân sự thuộc các sở, ngành, huyện thị thành, các doanh nghiệp khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyển chọn tại chỗ và đào tạo
- Tuyển chọn từ nguồn lực hiện có tại chỗ kết hợp tuyển người mới (ưu tiên cho các sinh viên giỏi của các trường).
- Phân bổ một tỷ lệ hợp lý để luân phiên tổ chức đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo ở các trung tâm khoa học và công nghệ hàng đầu trong nước và ngoài nước.
Công tác đào tạo cần gắn liền với các dự án, đề án triển khai khoa học và công nghệ, các dự án tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ.
c) Thu hút nguồn nhân lực từ nơi khác
Thu hút nguồn nhân lực thông qua các chính sách đãi ngộ dưới 2 hình thức:
- Ký kết hợp đồng làm việc dài hạn trong các tổ chức khoa học và công nghệ công;
- Ký kết hợp đồng làm việc ngắn hạn trong các chương trình nghiên cứu, dự án, đề án.
6.2.2. Khu vực dân doanh
- Tổ chức điều tra, phân loại nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong khu vực dân doanh; trên cơ sở đó thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và trung hạn nhằm cập nhật kiến thức, nâng cấp trình độ lao động trong các tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp có bộ phận R&D.
6.3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất
- Cân đối khả năng đầu tư từ ngân sách địa phương vào các công trình trọng điểm;
- Tranh thủ đầu tư của Trung ương trong các công trình cấp vùng và cấp nhà nước trên địa bàn;
- Thu hút các cơ sở khoa học, công nghệ Trung ương, ngoài tỉnh và nước ngoài đến trú đóng tại tỉnh, xây dựng cơ sở vật chất và trang bị các trang thiết bị nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ;
- Vận dụng chính sách tài chính (tín dụng, hỗ trợ thẩm định, miễn giảm thuế theo luật định...) cho các doanh nghiệp đầu tư, đổi mới các trang thiết bị theo công nghệ hiện đại.
6.4. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
a) Tổ chức bộ máy cấp huyện thị
- Giai đoạn 2011 - 2015: các phòng có lồng ghép nhân sự chuyên khoa học và công nghệ quản lý đề tài, dự án, đề án và quyết toán ngân sách cấp huyện thị nhưng về chuyên môn phải qua Hội đồng khoa học cấp huyện thị. Trong giai đoạn này bắt đầu thử nghiệm về khả năng phân cấp kinh phí của Hội đồng Khoa học cấp huyện thị trên 1 tỷ đồng/năm.
- Giai đoạn sau 2015: Hội đồng khoa học cấp các huyện thị bắt đầu phát triển và ổn định hoạt động, có khả năng nhận phân cấp kinh phí đến trên 2 tỷ đồng/năm.
b) Tổ chức bộ máy cấp sở, ngành
Trong giai đoạn 2011-2015, các phối hợp công tác chủ yếu ở mức độ tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài và lồng ghép yếu tố khoa học và công nghệ vào các chương trình mục tiêu. Trong giai đoạn này, thí điểm thành lập Hội đồng khoa học tại Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Sau năm 2015, trên cơ sở kết quả thí điểm Hội đồng khoa học cấp sở, tại một số sở đang phối hợp thực hiện nhiều đề tài, đề án, dự án trọng điểm (khoảng 4-6 sở), sẽ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp sở để hỗ trợ cho Sở Khoa học và Công nghệ trong việc đề xuất, quản lý, theo dõi thực hiện các đề tài, dự án, đề án.
6.5. Hoàn thiện quan hệ với các tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ
a) Phát triển hoạt động của Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật
- Trong giai đoạn 2011-2015, dự kiến sẽ thành lập thí điểm 1 cơ sở với các hỗ trợ về giao tổ chức triển khai một số đề tài dự án có tính chất tổng hợp. Tổ chức này hoạt động theo cơ chế tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí và đề nghị được những ưu đãi theo luật định;
- Sau năm 2015, tùy tình hình sẽ thành lập thêm một số tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí hoặc chuyển một số tổ chức thành dạng doanh nghiệp khoa học và công nghệ với một số ưu đãi, hỗ trợ ban đầu theo luật định.
b) Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Củng cố Trung tâm Thông tin và ứng dụng khoa học và công nghệ, từng bước chuyển đổi Trung tâm sang dạng tổ chức tự trang trải kinh phí tiến đến thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc khu vực công (trực thuộc Viện Trường) và khu vực dân doanh nhằm sớm tạo lập thị trường khoa học và công nghệ.
c) Khuyến khích và hỗ trợ việc hình thành các bộ phận khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp trọng điểm như các bộ phận và phòng phân tích thí nghiệm, Tổ nghiên cứu ứng dụng Khoa học và công nghệ.
6.Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ trong các tổ chức phong trào
Kết hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật... đẩy mạnh phong trào sáng kiến, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật trong doanh nghiệp, trong thanh niên sinh viên, trong cơ quan quản lý nhà nước.
6.7. Phát triển quan hệ với các tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ ngoài tỉnh và nước ngoài
- Tạo điều kiện thuận lợi về nội dung và kinh phí các đề tài dự án để các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài tỉnh có thể góp phần thực hiện, thẩm định và tham gia vào Hội đồng Khoa học.
- Thu hút các cơ quan nghiên cứu triển khai Trung ương, các cơ quan nghiên cứu từ các trung tâm lớn đến trú đóng hoặc đặt chi nhánh tại tỉnh.
6.8. Nghiên cứu xây dựng và hoàn chỉnh các mô hình nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ
- Cải thiện chất lượng của Hội đồng và quy trình, quy chế xét duyệt, nghiệm thu.
- Xây dựng kế hoạch theo quy trình “từ trên xuống” kết hợp với "từ dưới lên”.
- Nghiên cứu xây dựng quy chế thẩm định và nghiên cứu đối trọng.
- Hỗ trợ quản lý đề tài, dự án trên cơ sở đa phương hóa.
- Phối hợp thực hiện triển khai các đề án, dự án liên ngành.
6.9. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (ngoài các chính sách chung về doanh nghiệp khoa học và công nghệ) như: hỗ trợ mặt bằng kinh doanh giá thấp, hỗ trợ đào tạo lao động, thông tin khoa học và công nghệ và thị trường, tạo điều kiện tham gia vào các đề tài, đề án, dự án khoa học và công nghệ, từ đó có thể nhận được hỗ trợ về vốn, tín dụng và trang thiết bị...
- Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia chợ công nghệ tại các trung tâm lớn như: hỗ trợ thuê mặt bằng, hỗ trợ thông tin khoa học và công nghệ và tiếp thị thị trường, hỗ trợ về xây dựng sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn hóa sản xuất...
- Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp cải tiến đổi mới công nghệ và tiêu chuẩn hóa; doanh nghiệp có bộ phận R&D như: hỗ trợ một phần chi phí tiêu chuẩn hóa, chi phí thẩm định công nghệ, hỗ trợ thông tin khoa học và công nghệ và tiếp thị thị trường sản phẩm công nghệ mới, được hạch toán như chi phí hợp lý các chi phí đổi mới cải tiến công nghệ, nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ...
- Quy hoạch Khu Tổ hợp Campus Viện Trường và xây dựng dứt điểm các cơ sở hạ tầng sau năm 2020 để thu hút các tổ chức nghiên cứu triển khai đào tạo khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ đến trú đóng, đầu tư và hoạt động tại tỉnh.
- Thanh quyết toán tài chính cần thông thoáng hơn trên cơ sở khoán từng cụm kinh phí theo tiến độ triển khai cụ thể hóa của Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
- Tăng cường năng lực bộ máy quản lý điều hành khoa học và công nghệ và tính minh bạch của bộ máy công quyền.
- Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động cho bộ phận khoa học và công nghệ thuộc các sở, ngành.