Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1885/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Nam Bến Cát Bình Dương 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1885/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Nam Bến Cát Bình Dương 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) đô thị Nam Bến Cát đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng hạ tầng kỹ thuật đô thị
6.1. Hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc đô thị kết nối với khu vực khác của Bình Dương và khu vực xung quanh là đường Quốc lộ 13, đường vành đai 4, đường Mỹ Phước-Tân Vạn nối dài trong tương lai. Lộ giới đường vành đai 4 và đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài từ 60-62 m, lộ giới đường Quốc lộ 13 là 63m. Các dự án đầu tư ven các tuyến đường này phải xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài lộ giới để hạn chế các nút giao thông chia cắt.
- Các tuyến đường chính đô thị là các đường tỉnh lộ hiện hữu như ĐT 741, ĐT 744, ĐT 748, lộ 7A, lộ 7B (kể cả nối dài qua Khu công nghiệp VSIP II mở rộng). Lộ giới các tuyến đường này từ 22-32m. Đường chính mới được quy hoạch là đường vành đai phía Nam (Từ đường ngã ba ĐT 741 và đường Trần Quốc Toản - Tạo lực 5- nối dài qua khu trung tâm thể thao của tỉnh dự kiến tại Bưng Đĩa - Tân Định ra Quốc lộ 13 rồi đi tiếp về phía Tây theo hướng song song với tuyến điện cao thế sau đó qua sông Thị Tính kết nối với ĐT 748) đường này sẽ có lộ giới từ 22- 32m.
- Các tuyến đường liên khu vực có lộ giới tối thiểu 22m gồm các tuyến sau đây: (1 đường Bắc Nam) đường ven bờ đông sông Thị Tính, đường 30/4 của thị trấn Mỹ Phước đi Long Nguyên, Đông Nam 2, đường mới An Điền - An Tây, đường An Tây - Phú An, (2 đường Đông Tây): đường Chánh Phú Hòa - Lai Hưng, đường NE 3, NA 3, D1, đường NE 8, NA 2, qua sông Thị Tính kết hợp đường Thùng Thơ - Chú Lường, đường Balanxi.
- Đường cảnh quan: đường ven sông Sài Gòn, đường ven bờ Tây sông Thị Tính có lộ giới 17-22m.
b) Nút giao thông: Các nút giao thông khác cốt xây dựng tại giao cắt giữa các trục đường chính và các tuyến đường chính đô thị như nút giao thông giữa đường vành đai 4 với đường Quốc lộ 13, đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài, đường ĐT 741, 744, 748. Các nút giao thông khác tổ chức vòng xoay giữa các trục chính đô thị và các tuyến đường chính đô thị; Nghiên cứu, tổ chức hệ thống cầu bộ hành vượt qua các trục đường lớn trong đô thị, cầu vượt tổ chức ở những nơi tập trung đông người điển hình như các quảng trường, các trung tâm thương mại.....
c) Giao thông tĩnh: Bến xe công cộng quy hoạch tại ngã ba đường ĐT 744 và đường 7A; Tại khu vực ga Chánh Lưu, hình thành bến xe vận chuyển nhu cầu hàng hóa và hành khách đến và đi tàu; Ngoài 02 cầu hiện hữu (cầu Đò, cầu Ông Cộ) và dự án đang triển khai cầu Thới An, quy hoạch thêm 03 cầu mới trên sông Thị Tính là cầu khu vực trường Đại học Thủ Dầu Một (nối dài đường Chú Lường - Thùng Thơ nối đường NA2 - Quốc lộ 13) cầu khu vực Tân Định và cầu khu vực Phú Thứ (Phú An).
Trên sông Sài Gòn đã quy hoạch cầu trên đường vành đai 4, nghiên cứu quy hoạch thêm cầu qua thành phố Hồ Chí Minh theo quy hoạch vùng thành phố Hồ Chí Minh.
d) Đường thủy: Khai thác sông Sài Gòn và sông Thị Tính dưới góc độ vận tải thủy, kết nối taxi nước với Thủ Dầu Một phục vụ du lịch, tham quan; Xây dựng các cảng vận tải tại Rạch Bắp, khu vực dưới chân cầu vượt sông Sài Gòn của đường vành đai 4, các bến tàu du lịch trên sông Sài Gòn và sông Thị Tính.
e) Đường sắt: Tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh qua khu quy hoạch với ga Chánh Lưu tại Hòa Lợi.
g) Giao thông công cộng: Kết nối giao thông công cộng khu vực Nam Bến Cát với hệ thống giao thông công cộng của tỉnh Bình Dương; Các tuyến giao thông công cộng xuyên tâm đi trên quốc lộ 13, đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài, đường ĐT 741, 744 và trên đường vành đai 4; Tổ chức giao thông mạng vòng giữa các tuyến ĐT 741, 744, đường 7A, 7B, đường vành đai 4.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai
Cao độ nền trên các khu vực có độ cao trên 3 m chủ yếu dựa vào địa hình tự nhiên. Khu vực đất thấp dọc sông Sài Gòn và sông Thị Tính lấy cao độ xây dựng tối thiểu là 2,5m.
6.3. Thoát nước mặt
Giữ lại các sông suối hiện hữu để thoát nước mưa trong đó cần nghiên cứu, cải tạo nạo vét sông Thị Tính, suối Ông Tề, suối Cây Bàn, Suối Cầu Định. Hành lang bảo vệ sông Thị Tính và sông Sài Gòn tại các khu vực có cao độ dưới 3m là 50m, các suối khác là 20m. Giữ lại diện tích mặt nước hiện hữu khu vực ven sông Sài Gòn và sông Thị Tính để tạo cảnh quan cho các dự án nói riêng và cho đô thị nói chung.
Các tuyến cống thoát nước mưa quy hoạch mới đặt dưới hè đường các tuyến đường chính, đường liên khu vực để thoát nước mưa về các kênh và sông suối với hướng thoát theo địa hình tự nhiên.
Kiểm soát và quản lý các tuyến kênh thoát nước mưa trong các dự án thuộc khu vực tứ giác ĐT 744, ĐT 748, đường 7A và đường Chú Lường- Thùng Thơ thuộc các xã An Điền và An Tây.
6.4. Cấp nước
Tiêu chuẩn dùng nước theo tiêu chuẩn quy phạm. Nhu cầu dùng nước tới năm 2020 khoảng 230.000-240.000m3/s, tới năm 2030 khoảng 330.000-340.000m3/s. Nguồn nước: nguồn từ Hồ Phước Hòa theo dự án cấp nước của tỉnh Bình Dương.
Chấm dứt khai thác nước ngầm giai đoạn 2015-2020.
Quy hoạch mạng lưới đường ống truyền tải cấp 1 mạng vòng từ nhà máy cấp nước Chánh Phú Hòa bằng mạng vòng đi trên các đường 7A, 7B, ĐT 741, ĐT 746, Quốc lộ 13, đường vành đai 4. Xây dựng các đường ống phân phối cấp 2 và cấp 3 được quy hoạch trên các tuyến đường chính, đường liên khu vực tới các khu công nghiệp, khu dân cư và các khu vực dịch vụ khác.
6.5. Cấp điện và chiếu sáng đô thị
Mở rộng nâng cấp, xây dựng mới các trạm 220 kV và 100KV trong khu vực theo quy hoạch của ngành điện lực để nâng công suất đến năm 2030 đạt 604.181kW. Từng bước ngầm hóa lưới điện cao thế sau năm 2020.
Lưới điện phân phối trung thế sẽ ở cấp điện áp 22kV từng bước đi ngầm trên các đường chính, đường liên khu vực để cấp điện cho các khu công nghiệp và khu dân cư. Lưới điện xây dựng mới và cải tạo lại trong phạm vi đô thị phải đi ngầm. Trạm điện trong khu vực đô thị sử dụng trạm kín, đồng bộ để tiết kiệm quỹ đất và đảm bảo cảnh quan.
Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất chức năng của công trình và tiêu chuẩn đô thị loại I-II.
6.6. Thoát nước thải
Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đạt 90 % tới năm 2020 và 95-100% vào năm 2030. Các khu công nghiệp tập trung, các dự án khu dân cư phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng. Các trạm xử lý nước thải phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có dây chuyền công nghệ hiện đại, hợp khối, tiết kiệm quỹ đất và giảm khoảng cách ly đến các khu dân cư.
Quy hoạch 01 khu xử lý nước thải cho các khu vực ngoài các dự án khu công nghiệp và khu dân cư trên sông Thị Tính tại khu vực Tân Định.
Các cơ sở y tế, công nghiệp ngoài khu công nghiệp phải thu gom nước thải riêng và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
6.7. Xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
Tỷ lệ thu gom chất thải đô thị đạt 95% tới năm 2020 và 100% tới năm 2030. Rác thải được thu gom hàng ngày và đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại Chánh Phú Hòa. Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
Từng bước di dời các nghĩa địa, mộ táng trong các khu dân cư để đưa về các nghĩa trang đã quy hoạch. Nâng cao tỷ lệ hỏa táng dự kiến đạt trên 40%. Vào năm 2030, từng bước ngừng hung táng tại các nghĩa trang tập trung.
6.8. Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc xây dựng theo công nghệ mới, hiện đại, hội tụ được các loại hình viễn thông, Internet, truyền hình và tiếp thu công nghệ mới của thế giới theo quy hoạch thông tin liên lạc của tỉnh Bình Dương.
Nâng cấp mở rộng hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn trong khu vực. Triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo hệ thống công trình ngầm đô thị. Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và làm cơ sở triển khai Chính phủ điện tử. Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng của đô thị phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội - văn hóa và quản lý phát triển đô thị.
Quản lý và tối ưu hệ thống hạ tầng khung cho phát triển mạng thông tin di động, khai thác các vệ tinh viễn thông phát triển dịch vụ. Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.

Content:
Định hướng hạ tầng kỹ thuật đô thị
6.1. Hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc đô thị kết nối với khu vực khác của Bình Dương và khu vực xung quanh là đường Quốc lộ 13, đường vành đai 4, đường Mỹ Phước-Tân Vạn nối dài trong tương lai. Lộ giới đường vành đai 4 và đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài từ 60-62 m, lộ giới đường Quốc lộ 13 là 63m. Các dự án đầu tư ven các tuyến đường này phải xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài lộ giới để hạn chế các nút giao thông chia cắt.
- Các tuyến đường chính đô thị là các đường tỉnh lộ hiện hữu như ĐT 741, ĐT 744, ĐT 748, lộ 7A, lộ 7B (kể cả nối dài qua Khu công nghiệp VSIP II mở rộng). Lộ giới các tuyến đường này từ 22-32m. Đường chính mới được quy hoạch là đường vành đai phía Nam (Từ đường ngã ba ĐT 741 và đường Trần Quốc Toản - Tạo lực 5- nối dài qua khu trung tâm thể thao của tỉnh dự kiến tại Bưng Đĩa - Tân Định ra Quốc lộ 13 rồi đi tiếp về phía Tây theo hướng song song với tuyến điện cao thế sau đó qua sông Thị Tính kết nối với ĐT 748) đường này sẽ có lộ giới từ 22- 32m.
- Các tuyến đường liên khu vực có lộ giới tối thiểu 22m gồm các tuyến sau đây: (1 đường Bắc Nam) đường ven bờ đông sông Thị Tính, đường 30/4 của thị trấn Mỹ Phước đi Long Nguyên, Đông Nam 2, đường mới An Điền - An Tây, đường An Tây - Phú An, (2 đường Đông Tây): đường Chánh Phú Hòa - Lai Hưng, đường NE 3, NA 3, D1, đường NE 8, NA 2, qua sông Thị Tính kết hợp đường Thùng Thơ - Chú Lường, đường Balanxi.
- Đường cảnh quan: đường ven sông Sài Gòn, đường ven bờ Tây sông Thị Tính có lộ giới 17-22m.
b) Nút giao thông: Các nút giao thông khác cốt xây dựng tại giao cắt giữa các trục đường chính và các tuyến đường chính đô thị như nút giao thông giữa đường vành đai 4 với đường Quốc lộ 13, đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài, đường ĐT 741, 744, 748. Các nút giao thông khác tổ chức vòng xoay giữa các trục chính đô thị và các tuyến đường chính đô thị; Nghiên cứu, tổ chức hệ thống cầu bộ hành vượt qua các trục đường lớn trong đô thị, cầu vượt tổ chức ở những nơi tập trung đông người điển hình như các quảng trường, các trung tâm thương mại.....
c) Giao thông tĩnh: Bến xe công cộng quy hoạch tại ngã ba đường ĐT 744 và đường 7A; Tại khu vực ga Chánh Lưu, hình thành bến xe vận chuyển nhu cầu hàng hóa và hành khách đến và đi tàu; Ngoài 02 cầu hiện hữu (cầu Đò, cầu Ông Cộ) và dự án đang triển khai cầu Thới An, quy hoạch thêm 03 cầu mới trên sông Thị Tính là cầu khu vực trường Đại học Thủ Dầu Một (nối dài đường Chú Lường - Thùng Thơ nối đường NA2 - Quốc lộ 13) cầu khu vực Tân Định và cầu khu vực Phú Thứ (Phú An).
Trên sông Sài Gòn đã quy hoạch cầu trên đường vành đai 4, nghiên cứu quy hoạch thêm cầu qua thành phố Hồ Chí Minh theo quy hoạch vùng thành phố Hồ Chí Minh.
d) Đường thủy: Khai thác sông Sài Gòn và sông Thị Tính dưới góc độ vận tải thủy, kết nối taxi nước với Thủ Dầu Một phục vụ du lịch, tham quan; Xây dựng các cảng vận tải tại Rạch Bắp, khu vực dưới chân cầu vượt sông Sài Gòn của đường vành đai 4, các bến tàu du lịch trên sông Sài Gòn và sông Thị Tính.
e) Đường sắt: Tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh qua khu quy hoạch với ga Chánh Lưu tại Hòa Lợi.
g) Giao thông công cộng: Kết nối giao thông công cộng khu vực Nam Bến Cát với hệ thống giao thông công cộng của tỉnh Bình Dương; Các tuyến giao thông công cộng xuyên tâm đi trên quốc lộ 13, đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài, đường ĐT 741, 744 và trên đường vành đai 4; Tổ chức giao thông mạng vòng giữa các tuyến ĐT 741, 744, đường 7A, 7B, đường vành đai 4.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai
Cao độ nền trên các khu vực có độ cao trên 3 m chủ yếu dựa vào địa hình tự nhiên. Khu vực đất thấp dọc sông Sài Gòn và sông Thị Tính lấy cao độ xây dựng tối thiểu là 2,5m.
6.3. Thoát nước mặt
Giữ lại các sông suối hiện hữu để thoát nước mưa trong đó cần nghiên cứu, cải tạo nạo vét sông Thị Tính, suối Ông Tề, suối Cây Bàn, Suối Cầu Định. Hành lang bảo vệ sông Thị Tính và sông Sài Gòn tại các khu vực có cao độ dưới 3m là 50m, các suối khác là 20m. Giữ lại diện tích mặt nước hiện hữu khu vực ven sông Sài Gòn và sông Thị Tính để tạo cảnh quan cho các dự án nói riêng và cho đô thị nói chung.
Các tuyến cống thoát nước mưa quy hoạch mới đặt dưới hè đường các tuyến đường chính, đường liên khu vực để thoát nước mưa về các kênh và sông suối với hướng thoát theo địa hình tự nhiên.
Kiểm soát và quản lý các tuyến kênh thoát nước mưa trong các dự án thuộc khu vực tứ giác ĐT 744, ĐT 748, đường 7A và đường Chú Lường- Thùng Thơ thuộc các xã An Điền và An Tây.
6.4. Cấp nước
Tiêu chuẩn dùng nước theo tiêu chuẩn quy phạm. Nhu cầu dùng nước tới năm 2020 khoảng 230.000-240.000m3/s, tới năm 2030 khoảng 330.000-340.000m3/s. Nguồn nước: nguồn từ Hồ Phước Hòa theo dự án cấp nước của tỉnh Bình Dương.
Chấm dứt khai thác nước ngầm giai đoạn 2015-2020.
Quy hoạch mạng lưới đường ống truyền tải cấp 1 mạng vòng từ nhà máy cấp nước Chánh Phú Hòa bằng mạng vòng đi trên các đường 7A, 7B, ĐT 741, ĐT 746, Quốc lộ 13, đường vành đai 4. Xây dựng các đường ống phân phối cấp 2 và cấp 3 được quy hoạch trên các tuyến đường chính, đường liên khu vực tới các khu công nghiệp, khu dân cư và các khu vực dịch vụ khác.
6.5. Cấp điện và chiếu sáng đô thị
Mở rộng nâng cấp, xây dựng mới các trạm 220 kV và 100KV trong khu vực theo quy hoạch của ngành điện lực để nâng công suất đến năm 2030 đạt 604.181kW. Từng bước ngầm hóa lưới điện cao thế sau năm 2020.
Lưới điện phân phối trung thế sẽ ở cấp điện áp 22kV từng bước đi ngầm trên các đường chính, đường liên khu vực để cấp điện cho các khu công nghiệp và khu dân cư. Lưới điện xây dựng mới và cải tạo lại trong phạm vi đô thị phải đi ngầm. Trạm điện trong khu vực đô thị sử dụng trạm kín, đồng bộ để tiết kiệm quỹ đất và đảm bảo cảnh quan.
Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất chức năng của công trình và tiêu chuẩn đô thị loại I-II.
6.Thoát nước thải
Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đạt 90 % tới năm 2020 và 95-100% vào năm 2030. Các khu công nghiệp tập trung, các dự án khu dân cư phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng. Các trạm xử lý nước thải phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có dây chuyền công nghệ hiện đại, hợp khối, tiết kiệm quỹ đất và giảm khoảng cách ly đến các khu dân cư.
Quy hoạch 01 khu xử lý nước thải cho các khu vực ngoài các dự án khu công nghiệp và khu dân cư trên sông Thị Tính tại khu vực Tân Định.
Các cơ sở y tế, công nghiệp ngoài khu công nghiệp phải thu gom nước thải riêng và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
6.7. Xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
Tỷ lệ thu gom chất thải đô thị đạt 95% tới năm 2020 và 100% tới năm 2030. Rác thải được thu gom hàng ngày và đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại Chánh Phú Hòa. Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
Từng bước di dời các nghĩa địa, mộ táng trong các khu dân cư để đưa về các nghĩa trang đã quy hoạch. Nâng cao tỷ lệ hỏa táng dự kiến đạt trên 40%. Vào năm 2030, từng bước ngừng hung táng tại các nghĩa trang tập trung.
6.8. Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc xây dựng theo công nghệ mới, hiện đại, hội tụ được các loại hình viễn thông, Internet, truyền hình và tiếp thu công nghệ mới của thế giới theo quy hoạch thông tin liên lạc của tỉnh Bình Dương.
Nâng cấp mở rộng hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn trong khu vực. Triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo hệ thống công trình ngầm đô thị. Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và làm cơ sở triển khai Chính phủ điện tử. Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng của đô thị phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội - văn hóa và quản lý phát triển đô thị.
Quản lý và tối ưu hệ thống hạ tầng khung cho phát triển mạng thông tin di động, khai thác các vệ tinh viễn thông phát triển dịch vụ. Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.