Document: Điều 2 Quyết định 191/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công Hải Phòng 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 191/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công Hải Phòng 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Chương trình, có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Chương trình và xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công hàng năm theo nội dung Chương trình; tổng hợp đăng ký kế hoạch khuyến công hàng năm gửi Cục Công Thương địa phương (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công của thành phố phù hợp với quy định pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt danh sách cộng tác viên khuyến công; bổ sung nguồn lực cho Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình.
d) Chủ trì kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn thành phố nhằm bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu của Chương trình đề ra.
đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện Chương trình gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan theo quy định. Tổng kết, biểu dương, đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Sở Công Thương, hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí sự nghiệp cho hoạt động khuyến công của thành phố theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan, tổng hợp, xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí từ ngân sách thành phố hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Cung cấp thông tin về các công nghệ mới và hoạt động chuyển giao công nghệ cho các cơ sở công nghiệp nghiệp nông thôn; các đề tài, dự án đã nghiên cứu thành công để các cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm phát huy hiệu quả các đề tài. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích,... đối với sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
5. Kho bạc nhà nước Hải Phòng
Thực hiện kiểm soát, thanh toán kinh phí cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo đúng chế độ chi tiêu; chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định liên quan khác.
6. Các Sở, ngành, cơ quan có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí khuyến công, thực hiện lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan đến phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, làng nghề trên địa bàn thành phố với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện, đảm bảo tránh trùng lặp, gây lãng phí ngân sách.
7. Ủy ban nhân dân các huyện
a) Căn cứ nội dung Chương trình, hàng năm xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công thành phố gửi Sở Công Thương tổng hợp; xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các đề án khuyến công cấp huyện để bố trí trong dự toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan thực hiện lồng ghép Chương trình khuyến công của thành phố với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương.
c) Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
8. Các đơn vị thực hiện, cơ sở thụ hưởng các đề án khuyến công
a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí khuyến công theo quy định; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động khuyến công để làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án theo đúng nội dung, tiến độ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả; tổ chức thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đề án sau khi hoàn thành và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện đề án của đơn vị.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Chương trình, có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Chương trình và xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công hàng năm theo nội dung Chương trình; tổng hợp đăng ký kế hoạch khuyến công hàng năm gửi Cục Công Thương địa phương (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công của thành phố phù hợp với quy định pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt danh sách cộng tác viên khuyến công; bổ sung nguồn lực cho Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình.
d) Chủ trì kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn thành phố nhằm bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu của Chương trình đề ra.
đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện Chương trình gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan theo quy định. Tổng kết, biểu dương, đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Sở Công Thương, hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí sự nghiệp cho hoạt động khuyến công của thành phố theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan, tổng hợp, xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí từ ngân sách thành phố hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Cung cấp thông tin về các công nghệ mới và hoạt động chuyển giao công nghệ cho các cơ sở công nghiệp nghiệp nông thôn; các đề tài, dự án đã nghiên cứu thành công để các cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm phát huy hiệu quả các đề tài. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích,... đối với sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
5. Kho bạc nhà nước Hải Phòng
Thực hiện kiểm soát, thanh toán kinh phí cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo đúng chế độ chi tiêu; chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định liên quan khác.
6. Các Sở, ngành, cơ quan có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí khuyến công, thực hiện lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan đến phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, làng nghề trên địa bàn thành phố với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện, đảm bảo tránh trùng lặp, gây lãng phí ngân sách.
7. Ủy ban nhân dân các huyện
a) Căn cứ nội dung Chương trình, hàng năm xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công thành phố gửi Sở Công Thương tổng hợp; xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các đề án khuyến công cấp huyện để bố trí trong dự toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan thực hiện lồng ghép Chương trình khuyến công của thành phố với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương.
c) Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
8. Các đơn vị thực hiện, cơ sở thụ hưởng các đề án khuyến công
a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí khuyến công theo quy định; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động khuyến công để làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án theo đúng nội dung, tiến độ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả; tổ chức thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đề án sau khi hoàn thành và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện đề án của đơn vị.