Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất của thành phố đến năm 2010, có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5.489

d) Dự báo cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành hóa chất thành phố đến năm 2020:
Đơn vị tính: %

Đến năm 2010

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn ngành hóa chất

100,00

100,00

100,00

24. SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất

46,35

47,62

50,57

2411. Sản xuất hóa chất cơ bản (trừ phân bón và hợp chất nitơ)

1,29

1,19

1,01

2412. Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ

5,45

3,46

2,01

2413. Sản xuất plastic dạng nguyên sinh và cao su tổng hợp

0,26

0,24

0,22

2421. Sản xuất thuốc trừ sâu và các sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

1,81

1,20

0,81

2422. Sản xuất sơn, vécni và các chất sơn quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít

6,28

6,88

6,99

2423. Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

8,14

10,58

15,08

2424. Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20,89

21,46

21,78

2429. Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác

2,08

2,49

2,58

2430. Sản xuất sợi nhân tạo

0,16

0,12

0,09

25. SX các sản phẩm từ cao su và plastic

51,64

49,66

46,15

31. SX Pin, ắc quy

2,01

2,72

3,28

4. Quy hoạch phát triển các chuyên ngành hóa chất đến năm 2010, có tính đến năm 2020:
...
b) Nhóm sản phẩm chất tẩy rửa và chăm sóc cá nhân:
- Phát triển sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu của các thị trường. Từng bước nâng dần sản lượng xuất khẩu. Nâng chất lượng sản phẩm để đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với người tiêu dùng trong nước và nước ngoài với giá cả cạnh tranh.
- Đáp ứng đủ toàn bộ nhu cầu thị trường trong nước về sản lượng bột giặt, kem giặt, xà phòng thơm, nước tẩy rửa…
- Tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, tranh thủ thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển sản xuất các sản phẩm cao cấp, cần công nghệ cao và đầu tư vốn lớn, kể cả sản xuất các loại nguyên liệu.

Content:
Nhóm sản phẩm chất tẩy rửa và chăm sóc cá nhân:
- Phát triển sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu của các thị trường. Từng bước nâng dần sản lượng xuất khẩu. Nâng chất lượng sản phẩm để đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với người tiêu dùng trong nước và nước ngoài với giá cả cạnh tranh.
- Đáp ứng đủ toàn bộ nhu cầu thị trường trong nước về sản lượng bột giặt, kem giặt, xà phòng thơm, nước tẩy rửa…
- Tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, tranh thủ thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển sản xuất các sản phẩm cao cấp, cần công nghệ cao và đầu tư vốn lớn, kể cả sản xuất các loại nguyên liệu.