Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch kinh doanh phân phối bán buôn sản phẩm rượu 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "2219/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "2219/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "2219/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "2219/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "2219/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch kinh doanh phân phối bán buôn sản phẩm rượu 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trên phạm vi toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu
Theo quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu:
a) Đối với doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu
- Doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu phải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh sản phẩm rượu;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
- Có hệ thống phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn từ 06 tỉnh trở lên (tại mỗi tỉnh phải có từ 03 thương nhân bán buôn sản phẩm rượu trở lên);
- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm rượu khác;
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 300 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 1000 m3 trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường.
- Có bản cam kết về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Đối với doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu
- Doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu phải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
- Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);
- Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường;
- Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
c) Số lượng Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu
Nghị định số 94/2012/NĐ-CP quy định số lượng Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu được xác định như sau:
- Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu được xác định theo số dân trên cả nước theo nguyên tắc không quá một (01) Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu trên bốn trăm nghìn (400.000) dân.
- Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu được xác định trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc không quá một (01) Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trên một trăm nghìn (100.000) dân.
3.2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu
a) Từ năm 2015 đến năm 2025
- Cấp phép tối đa 249 Giấy phép phân phối sản phẩm rượu, tăng 99 Giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 150 Giấy phép phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).
- Cấp phép tối đa 996 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, tăng 224 Giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 772 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).
b) Từ năm 2026 đến năm 2035
- Cấp phép tối đa 264 Giấy phép phân phối sản phẩm rượu, tăng 114 Giấy phép so với năm 2014 và tăng 15 Giấy phép so với năm 2025.
- Cấp phép tối đa 1056 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, tăng 284 Giấy phép so với năm 2014 và tăng 60 Giấy phép so với năm 2025.
(Cụ thể số lượng và phân bố Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trong phụ lục kèm theo)
3.3. Các nhu cầu cần thiết để thực hiện quy hoạch
a) Nhu cầu về kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng)
- Từ năm 2015 đến năm 2025, tổng nhu cầu diện tích tối thiểu cho nhu cầu phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 132.360 m2. Trong đó, 72.150 m2 đối với doanh nghiệp phân phối; 60.210 m2 đối với doanh nghiệp bán buôn.
- Từ năm 2025 đến năm 2035, tổng nhu cầu diện tích tối thiểu cho nhu cầu phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 245.250 m2. Trong đó, 169.650 m2 đối với doanh nghiệp phân phối; 75.600 m2 đối với doanh nghiệp bán buôn.
b) Nhu cầu về năng lực tài chính
- Tổng năng lực tài chính đầu tư:
+ Từ năm 2015 đến năm 2025, tổng nhu cầu năng lực tài chính tối thiểu đối với phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 295,34 tỷ đồng. Trong đó, 277,5 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp phân phối; 17,84 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp bán buôn.
+ Từ năm 2025 đến năm 2035, tổng nhu cầu năng lực tài chính tối thiểu đối với phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 876,5 tỷ đồng. Trong đó, 625,5 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp phân phối; 224 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp bán buôn.
- Cơ cấu nguồn năng lực tài chính: Nguồn năng lực tài chính cho kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu do các doanh nghiệp kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu tự đảm nhiệm.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu
Theo quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu:
a) Đối với doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu
- Doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu phải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh sản phẩm rượu;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
- Có hệ thống phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn từ 06 tỉnh trở lên (tại mỗi tỉnh phải có từ 03 thương nhân bán buôn sản phẩm rượu trở lên);
- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm rượu khác;
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 300 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 1000 m3 trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường.
- Có bản cam kết về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Đối với doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu
- Doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu phải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
- Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);
- Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường;
- Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
c) Số lượng Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu
Nghị định số 94/2012/NĐ-CP quy định số lượng Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu được xác định như sau:
- Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu được xác định theo số dân trên cả nước theo nguyên tắc không quá một (01) Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu trên bốn trăm nghìn (400.000) dân.
- Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu được xác định trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc không quá một (01) Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trên một trăm nghìn (100.000) dân.
3.2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu
a) Từ năm 2015 đến năm 2025
- Cấp phép tối đa 249 Giấy phép phân phối sản phẩm rượu, tăng 99 Giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 150 Giấy phép phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).
- Cấp phép tối đa 996 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, tăng 224 Giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 772 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).
b) Từ năm 2026 đến năm 2035
- Cấp phép tối đa 264 Giấy phép phân phối sản phẩm rượu, tăng 114 Giấy phép so với năm 2014 và tăng 15 Giấy phép so với năm 2025.
- Cấp phép tối đa 1056 Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, tăng 284 Giấy phép so với năm 2014 và tăng 60 Giấy phép so với năm 2025.
(Cụ thể số lượng và phân bố Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trong phụ lục kèm theo)
3.Các nhu cầu cần thiết để thực hiện quy hoạch
a) Nhu cầu về kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng)
- Từ năm 2015 đến năm 2025, tổng nhu cầu diện tích tối thiểu cho nhu cầu phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 132.360 m2. Trong đó, 72.150 m2 đối với doanh nghiệp phân phối; 60.210 m2 đối với doanh nghiệp bán buôn.
- Từ năm 2025 đến năm 2035, tổng nhu cầu diện tích tối thiểu cho nhu cầu phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 245.250 m2. Trong đó, 169.650 m2 đối với doanh nghiệp phân phối; 75.600 m2 đối với doanh nghiệp bán buôn.
b) Nhu cầu về năng lực tài chính
- Tổng năng lực tài chính đầu tư:
+ Từ năm 2015 đến năm 2025, tổng nhu cầu năng lực tài chính tối thiểu đối với phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 295,34 tỷ đồng. Trong đó, 277,5 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp phân phối; 17,84 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp bán buôn.
+ Từ năm 2025 đến năm 2035, tổng nhu cầu năng lực tài chính tối thiểu đối với phân phối và bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước khoảng 876,5 tỷ đồng. Trong đó, 625,5 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp phân phối; 224 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp bán buôn.
- Cơ cấu nguồn năng lực tài chính: Nguồn năng lực tài chính cho kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu do các doanh nghiệp kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu tự đảm nhiệm.