Document: Điểm a Khoản 14 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 14 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, gồm những nội dung sau:
...
14. Bổ sung ngoài định mức trên để thực hiện các chế độ chính sách, các chương trình mục tiêu như:
- Chính sách Bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, người dân tộc ở vùng 135, vùng 30a không nghèo; Thanh niên xung phong, dân quân du kích, cựu chiến binh;
- Chính sách miễn giảm thủy lợi phí.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương theo chế độ quy định.
C. Định mức phân bổ chi cấp xã.
Định mức này làm cơ sở phân bổ ngân sách cho cấp huyện để HĐND huyện phân bổ chi tiết cho từng xã theo thẩm quyền qui định.
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính.
1.1. Tiêu chí: phân bổ theo loại xã và vùng miền
1.2. Định mức phân bổ:
ĐVT: triệu đồng/ xã /năm

Vùng - loại xã

Định mức

1. Đồng bằng, Thị xã, Tphố

Xã Loại 1

1.500

Xã Loại 2

1.410

Xã Loại 3

1.320

2. Núi thấp

Xã Loại 1

1.590

Xã Loại 2

1.490

Xã Loại 3

1.400

3. Núi cao

Xã Loại 1

1.640

Xã Loại 2

1.540

Xã Loại 3

1.440

Định mức trên bao gồm: Chi chế độ cán bộ công chức; những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; phụ cấp đại biểu HĐND; phụ cấp cấp ủy theo Quy định 169/QĐ-TW; kinh phí kỳ họp, giám sát của HĐND; kinh phí hoạt động đảng ủy xã theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; các hoạt động tại cụm dân cư; tuyên truyền tư vấn, phổ biến pháp luật,…
1.3. Bổ sung ngoài định mức:
- Kinh phí hoạt động chi bộ Đảng nông thôn theo QĐ 84 tính theo số đảng viên thực tế theo chế độ qui định.
- Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho các đồng chí Thường vụ Đảng uỷ xã theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh.
- Các xã có đường biên giới được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành (đảm bảo an ninh biên giới, trực điện thoại, xăng, xe máy, tiếp bạn Lào, …)
- Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức xã.
- Bổ sung phụ cấp đặc biệt cho cán bộ xã theo quy định.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
a) Định mức phân bổ: 50 triệu đồng/xã/năm. Trong đó:
- Hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã khu vực I: 20 triệu/trung tâm/năm; Các xã khu vực II, III : 25 triệu/trung tâm/năm.
- Chi quản lý nhà nước về công tác giáo dục đào tạo ở cấp xã.

Content:
Định mức phân bổ: 50 triệu đồng/xã/năm. Trong đó:
- Hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã khu vực I: 20 triệu/trung tâm/năm; Các xã khu vực II, III : 25 triệu/trung tâm/năm.
- Chi quản lý nhà nước về công tác giáo dục đào tạo ở cấp xã.