Document: Khoản 2 Điều 8 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế hoạt động tìm kiếm thăm dò

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế hoạt động tìm kiếm thăm dò

Điều 8. Khai, nộp thuế tài nguyên
...
2. Khai, nộp thuế tài nguyên tạm tính:
Thuế tài nguyên tạm tính được khai, nộp theo từng lần xuất bán.
2.1. Xác định số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp:

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp

=

Sản lượng dầu thô xuất bán

x

Giá tính thuế tài nguyên tạm tính

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên

Trong đó:
- Sản lượng dầu thô xuất bán là sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế tài nguyên tạm tính là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.
Ví dụ 1: Xác định số thuế tài nguyên tạm tính:
Giả sử VIETSOVPETRO xuất bán một lô dầu thô với sản lượng là: 500.000 thùng, giá bán là 75 USD/thùng.

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp

=

500.000 thùng

x

75 USD/thùng

x

18%

=

6.750.000 USD

2.2. Khai, nộp thuế tài nguyên tạm tính:
a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu thô theo mẫu số 01/TAIN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính:
Chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán dầu thô. Ngày xuất bán dầu thô là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận (đối với dầu thô bán tại thị trường Việt Nam) hoặc ngày làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan (đối với dầu thô xuất khẩu). Trường hợp ngày thứ 35 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (sau đây gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
c) Thời hạn nộp thuế tài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính.

Content:
Khai, nộp thuế tài nguyên tạm tính:
Thuế tài nguyên tạm tính được khai, nộp theo từng lần xuất bán.
2.1. Xác định số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp:

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp

=

Sản lượng dầu thô xuất bán

x

Giá tính thuế tài nguyên tạm tính

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên

Trong đó:
- Sản lượng dầu thô xuất bán là sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế tài nguyên tạm tính là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.
Ví dụ 1: Xác định số thuế tài nguyên tạm tính:
Giả sử VIETSOVPETRO xuất bán một lô dầu thô với sản lượng là: 500.000 thùng, giá bán là 75 USD/thùng.

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp

=

500.000 thùng

x

75 USD/thùng

x

18%

=

6.750.000 USD

2.Khai, nộp thuế tài nguyên tạm tính:
a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu thô theo mẫu số 01/TAIN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính:
Chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán dầu thô. Ngày xuất bán dầu thô là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận (đối với dầu thô bán tại thị trường Việt Nam) hoặc ngày làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan (đối với dầu thô xuất khẩu). Trường hợp ngày thứ 35 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (sau đây gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
c) Thời hạn nộp thuế tài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính.