Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1980/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hà Giang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1980/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hà Giang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020; với nội dung chủ yếu sau:
...
8.128

3. Trồng và chăm sóc rừng

ha

74.570

980

10.430

63.160

Trồng mới

ha

40.302

980

10.430

28.892

Trồng sau khai thác

ha

34.268

34.268

b) Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
- Khai thác gỗ

Khai thác

Khai thác gỗ

Diện tích (ha)

Sản lượng (m3)

Giai đoạn 2013 - 2015

2.155

122.308

Giai đoạn 2016 - 2020

34.268

1.706.901

Tổng cộng

36.424

1.829.209

- Lâm sản ngoài gỗ

Giai đoạn

Đơn vị

Lâm sản ngoài gỗ

Diện tích (ha)

Tổng sản lượng

S.L. Bình quân/năm

2013-2015

- Tre luồng (trồng)

1000 cây

476,6

2.574

858

- Nứa, vầu (rừng tự nhiên)

1000 cây

57.284,8

177.777

59.259

+ Nứa, vầu thuần loài

1000 cây

6.436,8

35.402

11.801

+ Nứa, vầu hỗn giao

1000 cây

50.848,0

142.374

47.458

Song mây

Tấn

120

40

Lá cọ

1000 tấn

45.000

15.000

Măng tươi

Tấn

11.870

3.957

Dược liệu

Tấn

1.371

457

2016-2020

- Tre luồng (trồng)

1000 cây

476,6

4.289

858

- Nứa, vầu (rừng tự nhiên)

1000 cây

57.285

296.295

59.259

+ Nứa, vầu thuần loài

1000 cây

6.437

59.004

11.801

+ Nứa, vầu hỗn giao

1000 cây

50.848

237.291

47.458

Song mây

Tấn

200

40

Lá cọ

1000 tấn

75.000

15.000

Măng tươi

Tấn

17.000

3.400

Dược liệu

Tấn

2.285

457

c) Chế biến gỗ và lâm sản
Xác định các mặt hàng chủ lực: Giấy và bột giấy, ván nhân tạo, MDF, gỗ xuất khẩu, bao bì công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu, đồ gia dụng...
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị các cơ sở chế biến giấy, ván nhân tạo hiện có nhằm nâng cao công suất và chất lượng sản phẩm, cần được đa dạng sản phẩm.
Chế biến dược liệu: Xây dựng 9 cơ sở chế biến dược liệu trên địa bàn tỉnh như sau: Thị trấn Phó Bảng huyện Đồng Văn; xã Pả Vi huyện Mèo Vạc; xã Mậu Duệ huyện Yên Minh; xã Tả Ván, Cao Mã Pờ huyện Quản Bạ; xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên; xã Quảng Nguyên, Nấm Dẩn huyện Xín Mần; xã Túng Sán huyện Hoàng Su Phì.
5. Các giải pháp thực hiện
...
b) Giải pháp về khoa học và công nghệ và môi trường
- Đầu tư tuyển chọn, tạo nguồn giống, nhập hạt giống chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất, cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm; tăng cường áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống.
- Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến đồ mộc dân dụng, ván ghép thanh, ván MDF; đồ mộc cao cấp và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa lâm sản và hiệu quả sử dụng gỗ rừng trồng. Đẩy mạnh việc tinh chế sản phẩm và sản xuất đồ gỗ chất lượng cao.
- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng làm cơ sở xây dựng các Dự án bảo vệ, trồng rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng; tác động tích cực đến môi trường tự nhiên, tạo việc làm cho người dân miền núi. Trong quá trình xây dựng vốn rừng như: Trồng rừng, làm giàu rừng...cần chú ý tới việc lựa chọn thời vụ trồng thích hợp, loài cây trồng đa tác dụng, cơ cấu cây trồng và phương thức trồng, phương pháp trồng cụ thể cho từng đối tượng đất trên các đai cao, trên các cấp xung yếu khác nhau, trên rừng phòng hộ đầu nguồn hay rừng sản xuất để lựa chọn phương pháp xử lý thực bì thích hợp hạn chế thấp nhất gây tác hại bất lợi tới môi trường đất và ảnh hưởng bất lợi tới hoàn cảnh rừng trong khu vực.
- Trong khai thác sử dụng rừng: Cần chú trọng tới phương thức khai thác rừng cho từng khu vực, từng mức độ xung yếu để lựa chọn phương thức khai thác hợp lý... để không gây ảnh hưởng và tác động bất lợi tới môi trường, khả năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường sinh thái, ảnh hưởng tới nguồn nước sản xuất nông nghiệp.
- Trong chế biến lâm sản: Lựa chọn dây chuyền công nghệ tiên tiến, chú trọng việc xây dựng quy trình xử lý nước thải, chất thải rắn, giảm tiếng ồn, xử lý hóa chất... để giảm thiểu những tác động bất lợi tới môi trường.

Content:
Giải pháp về khoa học và công nghệ và môi trường
- Đầu tư tuyển chọn, tạo nguồn giống, nhập hạt giống chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất, cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm; tăng cường áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống.
- Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến đồ mộc dân dụng, ván ghép thanh, ván MDF; đồ mộc cao cấp và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa lâm sản và hiệu quả sử dụng gỗ rừng trồng. Đẩy mạnh việc tinh chế sản phẩm và sản xuất đồ gỗ chất lượng cao.
- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng làm cơ sở xây dựng các Dự án bảo vệ, trồng rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng; tác động tích cực đến môi trường tự nhiên, tạo việc làm cho người dân miền núi. Trong quá trình xây dựng vốn rừng như: Trồng rừng, làm giàu rừng...cần chú ý tới việc lựa chọn thời vụ trồng thích hợp, loài cây trồng đa tác dụng, cơ cấu cây trồng và phương thức trồng, phương pháp trồng cụ thể cho từng đối tượng đất trên các đai cao, trên các cấp xung yếu khác nhau, trên rừng phòng hộ đầu nguồn hay rừng sản xuất để lựa chọn phương pháp xử lý thực bì thích hợp hạn chế thấp nhất gây tác hại bất lợi tới môi trường đất và ảnh hưởng bất lợi tới hoàn cảnh rừng trong khu vực.
- Trong khai thác sử dụng rừng: Cần chú trọng tới phương thức khai thác rừng cho từng khu vực, từng mức độ xung yếu để lựa chọn phương thức khai thác hợp lý... để không gây ảnh hưởng và tác động bất lợi tới môi trường, khả năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường sinh thái, ảnh hưởng tới nguồn nước sản xuất nông nghiệp.
- Trong chế biến lâm sản: Lựa chọn dây chuyền công nghệ tiên tiến, chú trọng việc xây dựng quy trình xử lý nước thải, chất thải rắn, giảm tiếng ồn, xử lý hóa chất... để giảm thiểu những tác động bất lợi tới môi trường.