Document: Khoản 4 Điều 31 Nghị định 33/2017/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "33/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "33/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "33/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "33/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "33/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 31 Nghị định 33/2017/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước khoáng sản

Điều 31. Vi phạm các quy định về khu vực thăm dò khoáng sản
...
4. Phạt tiền đối với hành vi thăm dò khoáng sản ra ngoài ranh giới được phép thăm dò có tổng diện tích vượt từ 10% trở lên đến dưới 100% so với tổng diện tích khu vực được phép thăm dò hoặc vượt từ 02 ha trở lên đến dưới 05 ha; vượt quá phạm vi ranh giới độ sâu được phép thăm dò từ 02 m trở lên đến dưới 10 m, cụ thể như sau:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;
b) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

Content:
Phạt tiền đối với hành vi thăm dò khoáng sản ra ngoài ranh giới được phép thăm dò có tổng diện tích vượt từ 10% trở lên đến dưới 100% so với tổng diện tích khu vực được phép thăm dò hoặc vượt từ 02 ha trở lên đến dưới 05 ha; vượt quá phạm vi ranh giới độ sâu được phép thăm dò từ 02 m trở lên đến dưới 10 m, cụ thể như sau:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;
b) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.