Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
...
d) Cấp thoát nước và rác thải
Hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước tại khu đô thị trung tâm, cải tạo một số tuyến cấp nước chính và bắt đầu xây dựng các tuyến trục hướng ra khu đô thị mới; từng bước chuyển đổi nguồn cấp nước (từ nước giếng tầng sâu sang nước máy) và hòa chung mạng. Tại các xã ngoại thị, sẽ chuyển đổi sang hệ thống nước máy tại trung tâm xã, các khu dân cư lớn; đối với các hộ xa trục cấp nước vẫn sử dụng các nhà máy nước cỡ nhỏ (10-20 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch tập trung là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99% (trong đó 95% số hộ được cấp nước tập trung).
Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa theo hướng tận dụng các công trình hiện có và quản lý chặt chẽ; từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống hiện hữu qua các máng hứng nước và giếng tách tràn dọc theo sông Ba Rài và các tuyến kênh trục.
Tại các khu vực dân cư tập trung ở đô thị trung tâm, tiến hành tách hệ thống thoát nước thải cùng lúc với việc duy tu hệ thống cống thoát nước mưa; đồng thời xây dựng các giếng tách tràn trên các khu vực không thể tách 2 hệ thống.
Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt và rác đô thị lên 95-98% vào năm 2020; Nâng tỷ lệ thu gom rác lên 95-98% vào năm 2020 đối với rác công nghiệp và 100% đối với rác y tế.

Content:
Cấp thoát nước và rác thải
Hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước tại khu đô thị trung tâm, cải tạo một số tuyến cấp nước chính và bắt đầu xây dựng các tuyến trục hướng ra khu đô thị mới; từng bước chuyển đổi nguồn cấp nước (từ nước giếng tầng sâu sang nước máy) và hòa chung mạng. Tại các xã ngoại thị, sẽ chuyển đổi sang hệ thống nước máy tại trung tâm xã, các khu dân cư lớn; đối với các hộ xa trục cấp nước vẫn sử dụng các nhà máy nước cỡ nhỏ (10-20 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch tập trung là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99% (trong đó 95% số hộ được cấp nước tập trung).
Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa theo hướng tận dụng các công trình hiện có và quản lý chặt chẽ; từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống hiện hữu qua các máng hứng nước và giếng tách tràn dọc theo sông Ba Rài và các tuyến kênh trục.
Tại các khu vực dân cư tập trung ở đô thị trung tâm, tiến hành tách hệ thống thoát nước thải cùng lúc với việc duy tu hệ thống cống thoát nước mưa; đồng thời xây dựng các giếng tách tràn trên các khu vực không thể tách 2 hệ thống.
Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt và rác đô thị lên 95-98% vào năm 2020; Nâng tỷ lệ thu gom rác lên 95-98% vào năm 2020 đối với rác công nghiệp và 100% đối với rác y tế.