Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 12750/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành than Việt Nam phát triển bền vững 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 12750/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành than Việt Nam phát triển bền vững 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Than Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển khoa học công nghệ
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc ngành Than; đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ.
- Đẩy mạnh đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ trong lĩnh vực than; xây dựng quy chế ưu đãi, tăng đầu tư, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đặt hàng cho công tác nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và từng bước làm chủ, cải tiến, tiến tới sáng tạo công nghệ trong lĩnh vực than.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp ngành nhằm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành Than.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý nhân lực ngành Than.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng cục Năng lượng, các Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương dưới đây căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong, ngoài Bộ Công Thương và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
1. Tổng cục Năng lượng
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Than, huy động nguồn lực xã hội để thực hiện hiệu quả Đề án.
- Thường xuyên giám sát chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than.
- Hàng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương; chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
2. Vụ Kế hoạch
- Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn, đa dạng hóa nguồn vốn để đầu tư, phát triển ngành Than.
- Tổ chức giám sát tình hình thực hiện đầu tư của các doanh nghiệp ngành Than theo quy định; xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư làm cơ sở giám sát quá trình thực hiện đầu tư, đồng thời làm công cụ đánh giá hiệu quả đầu tư.
3. Vụ Tài chính
Nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách tài chính phục vụ thực hiện Đề án.
4. Vụ Tổ chức cán bộ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát và hướng dẫn công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp ngành Than theo các nội dung của Đề án.
- Đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các doanh nghiệp ngành Than thực hiện các đề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương phê duyệt.
5. Vụ Phát triển nguồn nhân lực
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Than phù hợp với nội dung Đề án.
6. Vụ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát để điều chỉnh hoặc xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế-kỹ thuật cho phù hợp với định hướng phát triển ngành Than.
- Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp ngành Than và các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn áp dụng công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất than.

Content:
Phát triển khoa học công nghệ
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc ngành Than; đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ.
- Đẩy mạnh đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ trong lĩnh vực than; xây dựng quy chế ưu đãi, tăng đầu tư, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đặt hàng cho công tác nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và từng bước làm chủ, cải tiến, tiến tới sáng tạo công nghệ trong lĩnh vực than.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp ngành nhằm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành Than.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý nhân lực ngành Than.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng cục Năng lượng, các Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương dưới đây căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong, ngoài Bộ Công Thương và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
1. Tổng cục Năng lượng
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Than, huy động nguồn lực xã hội để thực hiện hiệu quả Đề án.
- Thường xuyên giám sát chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than.
- Hàng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương; chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
2. Vụ Kế hoạch
- Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn, đa dạng hóa nguồn vốn để đầu tư, phát triển ngành Than.
- Tổ chức giám sát tình hình thực hiện đầu tư của các doanh nghiệp ngành Than theo quy định; xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư làm cơ sở giám sát quá trình thực hiện đầu tư, đồng thời làm công cụ đánh giá hiệu quả đầu tư.
3. Vụ Tài chính
Nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách tài chính phục vụ thực hiện Đề án.
4. Vụ Tổ chức cán bộ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát và hướng dẫn công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp ngành Than theo các nội dung của Đề án.
- Đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các doanh nghiệp ngành Than thực hiện các đề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương phê duyệt.
5. Vụ Phát triển nguồn nhân lực
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Than phù hợp với nội dung Đề án.
Vụ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát để điều chỉnh hoặc xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế-kỹ thuật cho phù hợp với định hướng phát triển ngành Than.
- Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp ngành Than và các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn áp dụng công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất than.