Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Kone Hà Thanh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Kone Hà Thanh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Kone - Hà Thanh - La Tinh với các nội dung chính sau:
...
10. Vùng tiêu Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân gồm diện tích phường Bùi Thị Xuân, một phần diện tích của phường Trần Quang Diệu.
2.2. Yêu cầu tiêu
Tần suất thiết kế 10%.
Khu vực đô thị Thành phố Quy Nhơn tính với mưa 1 ngày max; Tiêu chí tiêu mưa 1 ngày, tiêu 1 ngày.
Các khu vực khác tính với mưa 3 ngày max; Tiêu chí tiêu mưa 3 ngày, tiêu 5 ngày.
Tiêu thời kỳ lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn. Hệ số tiêu thiết kế trung bình cho khu vực hạ lưu sông Kone là 7,52 l/s/ha và sông Hà Thanh là 8,1 l/s/ha đảm bảo ăn chắc 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu; Hệ số tiêu thiết kế cho đô thị thành phố Quy Nhơn là 9,03 l/s/ha.
2.3. Giải pháp tiêu
Địa hình vùng nghiên cứu có độ dốc lớn, lũ tập trung nhanh, rút nhanh làm cho mực nước trong sông với lũ muộn chỉ ngập khoảng 1 ngày. Giải pháp tiêu úng chủ yếu tiêu tự chảy vào các trục thoát lũ của các sông Kone và sông Hà Thanh sau khi lũ rút qua các tràn dưới đê.
- Vùng tiêu Bắc Đập Đá và Bắc Sông Kone được tiêu qua trục tiêu úng thoát lũ Đập Đá.
- Vùng tiêu Gò Tràm, vùng tiêu Tân An, vùng tiêu cầu Bà Ri được tiêu qua trục tiêu Tân An.
- Vùng tiêu Bắc hạ lưu sông Hà Thanh được tiêu qua trục tiêu Núi Thơm.
- Vùng tiêu Hà Thanh Trường Úc được tiêu qua trục tiêu Hà Thanh.
- Vùng tiêu Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân được tiêu qua trục tiêu Bàu Lác.
- Vùng tiêu Bắc Nam đường Hùng Vương được tiêu qua trục tiêu cây Me, Sông Cát và trục tiêu Chợ Dinh.
- Vùng tiêu Nam đập Phú Hòa được tiêu qua trục tiêu Hà Thanh.
Các trục tiêu trên vừa để chống úng đảm bảo sản xuất nông nghiệp đồng thời thoát lũ để giảm thiệt hại tài sản và tính mạng người dân.
3. Quy hoạch phòng chống lũ
3.1. Vùng bảo vệ
Vùng bảo vệ bao gồm toàn bộ vùng đồng bằng hạ lưu sông Kone - Hà Thanh nằm trong ranh giới hành chính của thành phố Quy Nhơn (đô thị loại 1 có diện tích tự nhiên 169,15 km2) và huyện Tuy Phước, An Nhơn, 6 xã thuộc huyện Phù Cát (Cát Chánh, Cát Tiến, Cát Thắng, Cát Hưng, Cát Nhơn và Cát Tường) với diện tích tự nhiên 89.164 ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp 29.124 ha.
3.2. Tiêu chuẩn phòng chống lũ
Đối với vùng nghiên cứu giải pháp là thích nghi và giảm nhẹ thiên tai trong đó: Chống lũ sớm, lũ tiểu mãn, lũ muộn với tần suất thiết kế 10% đảm bảo sản xuất ăn chắc 2 vụ lúa và giảm thiệt hại lũ chính vụ với sự tham gia điều tiết lũ và cắt lũ cho hạ du của hệ thống công trình hồ chứa lớn trên thượng nguồn kết hợp với hệ thống đê bao cấp V (Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I tính với chống lũ chính vụ 5%); các vùng sản xuất chống lũ sớm, muộn, tiểu mãn 10%.
3.3. Các giải pháp phòng chống lũ
Giải pháp phi công trình: gồm trồng rừng, dự báo, cảnh báo, thông tin tuyên truyền, chuẩn bị phòng chống lụt bão theo phương châm “4 tại chỗ”, xây dựng các điểm tránh trú bão, lụt, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
Giải pháp công trình:
- Cải tạo hệ thống đê điều, khai thông dòng chảy sông, suối vùng hạ du làm trục tiêu úng thoát lũ chính như sông Đập Đá, sông Thị Lụa, sông Tân An, sông Gò Tràm, nhánh sông Bà Ri, sông Trường Úc, sông Cát, sông Cây Me, sông Hà Thanh - Cầu Đôi, sông Chợ Dinh, sông Núi Thơm.
- Tôn nền vượt lũ 5 % (đối với công trình quan trọng vượt lũ 1%) trong trường hợp không có đê hoặc quy mô đê hạn chế.
- Xây dựng các hồ chứa phía thượng nguồn góp phần giảm lũ.
3.4. Giải pháp cụ thể với các vùng
...
c) Đối với các khu đô thị, công nghiệp
Phương án quy hoạch chống được lũ chính vụ 5% và lũ thực tế tháng 11 năm 2009 cho 4 khu vực đô thị, công nghiệp thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú thành phố Quy Nhơn, cụ thể:
- Khu II (Khu dân cư Quy hoạch 2, trường Đại học Quang Trung, trường Cao đẳng sư phạm): Hữu sông Cây Me, Tả sông Hà Thanh, sông Chợ Dinh và Tây Quốc lộ 19 đi Tuy Phước có cao độ mặt đất tự nhiên biến đổi từ +2,2÷+5,8m, hướng dốc từ Tây sang Đông (xuôi theo dòng chảy của sông Cây Me), cao trình nền chọn: Khu vực 2 (Vân Hà) + 4,2m; Khu trường Đại học Quang Trung, trường Cao đẳng sư phạm, khu quy hoạch dân cư 6: +2,7 m.
- Khu III (Khu dân cư Quy hoạch 3, nhà máy xử lý nước thải 1B): Đông Quốc lộ 19 đi Tuy Phước, Bắc đường Hùng Vương, Tây Đê Đông và hữu hạ lưu sông Cây Me có cao độ mặt đất tự nhiên biển đổi từ +0,3÷+1,9 m, hướng dốc từ Tây sang Đông (xuôi theo dòng chảy của sông Cây Me và Chợ Dinh), cao trình, nền chọn: Khu vực Phía Nam kể từ đường Quốc lộ 19 đi Tuy Phước (đường Đào Tấn), khu vực Tây Định, Lương Nông và khu vực cụm công nghiệp Nhơn Bình + 2 m; khu vực chợ Dinh +2,8 m.
- Khu IV (Khu đô thị mới Nam Hùng Vương, khu dân cư Tây và Đông Võ Thị Sáu, cụm công nghiệp Nhơn Bình); Tả sông Hà Thanh và Tây Đê Đông + Hữu sông chợ Dinh có cao độ mặt đất tự nhiên biến đổi từ +0,4÷+2,3 m, hướng dốc từ Tây sang Đông xuôi theo dòng chảy của sông Hà Thanh và Chợ Dinh), cao trình nền: Khu vực (phía Tây) kẹp giữa sông Hà Thanh và sông Dinh, cao độ + 3,5 m; Khu vực Bắc đập Phú Hòa và Nam Cầu Đôi +2,0÷+2,5 m (Khu đô thị mới Nam Hùng Vương).
- Khu V (Khu dân cư Quy hoạch 5); Hữu sông Hà Thanh và phía Tây Quốc lộ 1Đ và phía Đông giáp ao cá Bác Hồ có cao độ mặt đất tự nhiên biến đổi từ +0,5÷+1,8 m, hướng dốc từ Tây Nam sang Đồng Bắc (xuôi theo dòng chảy của sông Hà Thanh), cao trình nền: Phía Tây Nam + 2,6 m; phía Đông Bắc + 2,0 m.
Xây dựng một số trạm bơm tiêu cho 04 khu đô thị nói trên khi có mưa lớn tại chỗ khi mực nước lũ các sông đang còn cao.
- Khu vực trường Đại học Quang Trung: Hoàn trả khẩu độ thoát lũ bằng khẩu độ cầu Mới rộng 59 m, đồng thời đảm bảo hành lang thoát lũ chạy dọc sát phía Tây Quốc lộ 19 không nhỏ hơn 65 m, hạ lưu cầu Mới và cầu Cao xây dựng 2 tuyến kênh thoát nước đô thị, cửa ra nhập vào tuyến tiêu úng thoát lũ sông Cây Me chiều rộng đáy kênh 20 m, mái 1:1, bờ kênh rộng 5m, cao trình bờ đầu kênh +3,4 m và cao độ bờ cuối kênh +3,2 m.
- Khu vực ngoài đê Đông (kể từ hạ lưu các tràn số 1,2,3 đến giáp đường Quy Nhơn đi khu kinh tế Nhơn Hội): Bố trí các công trình hạ tầng cơ sở không gây cản trở dòng chảy lũ, khuyến cáo chọn cao trình chống ngập lũ theo tần suất thiết kế 1% với mực nước lũ (Hmax + 0,3) tương đương + 2,5÷+2,6 m.
- Đối với các công trình quan trọng, khu sơ tán dân khuyến cáo cao trình nền tối thiểu bằng cao trình mực nước lũ 1% + độ cao an toàn 0,3m; cụ thể: Khu vực cầu Diêu trì (+8,25 + 0,3)m, cầu Sông Ngang (+5,64 + 0,3)m, đập Cây Dừa (+4,65 + 0,3)m, cầu Lò Vôi (+4,42 +0,3)m, cầu số 7 (+3,93 + 0,3)m, cầu số 8 (+3,82 + 0,3)m, đập Phú Hòa (+3,38 + 0,3)m và cầu Đôi (+2,81 + 0,3)m.
IV. Kinh phí và trình tự thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2015
Tập trung xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu cấp bách, các công trình đã rõ về kỹ thuật.
a) Công trình cấp nước
- Nâng cấp, hoàn chỉnh và kiên cố hóa hệ thống kênh mương 22 công trình với tổng vốn đầu tư khoảng 271 tỷ đồng.
- Xây mới 7 công trình tưới với tổng vốn đầu tư khoảng 1.281 tỷ đồng (đã bao gồm cả hệ thống Văn Phong đang xây dựng).
b) Công trình phòng chống lũ và tiêu thoát nước
Xây dựng đê, khơi thông dòng chảy 4 tuyến tiêu thoát lũ sông Hà Thanh, Trường Úc, sông Cát, Cây Me với tổng vốn đầu tư khoảng 1.268 tỷ đồng.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ƯU TIÊN XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU

TT

Tên Công Trình

Vốn đầu tư (109 đ)

I

Các công trình cấp nước tưới

1.267,89

1

HT.Văn Phong

837,00

2

HT đập+kênh Thượng Sơn

136,27

3

Hồ Thuận Phong

130,00

4

Hồ Đá Mài

57,00

5

Kênh N1 hồ Thuận Ninh

43,90

6

Hồ Núi Tháp

41,25

7

Hồ Suối Đuôc

22,47

II

Các công trình tiêu thoát lũ

482,63

1

Tuyến Cây Me

125,92

2

Tuyến sông chợ Dinh

307,21

3

Mở rộng cầu Lò Vôi, cầu số 7,8 cầu Đôi và đập Cây Dừa và Phú Hòa

49,50

Tổng cộng (I+II)

1.750,52

2. Giai đoạn sau 2015
Triển khai thực hiện các công trình còn lại trên cơ sở điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình cho phù hợp định hướng phát triển của giai đoạn và thực tế phát triển kinh tế xã hội.
a) Công trình cấp nước
- Nâng cấp 71 công trình với tổng vốn đầu tư khoảng 271 tỷ đồng.
- Xây mới 11 công trình với tổng vốn đầu tư khoảng 477 tỷ đồng.
b) Công trình phòng chống lũ và tiêu thoát nước
Xây dựng đê, khơi thông dòng chảy 7 tuyến tiêu thoát lũ Thị Lụa, Đập Đá, Tân An, Gò Tràm, Liên Huyện, Bà Ri, Núi Thơm.
Xây dựng 10 cầu tràn, mỗi cầu rộng 200m trên đường 640.
Nâng cấp, mở rộng cầu Lò Vôi, cầu Cây Dừa, cầu số 7, cầu số 8, cầu Đôi, tràn Phú Hòa tăng khả năng tiêu thoát lũ cho khu đô thị mở rộng thành phố Quy Nhơn (các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú).
Tổng vốn đầu tư khoảng 860 tỷ đồng bảo vệ thêm khoảng 34.042 ha.
3. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch ước khoảng 4.430 tỷ đồng trong đó giai đoạn đến năm 2015 cần 2.822 tỷ đồng và giai đoạn sau 2015 cần 1.608 tỷ đồng.
TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

TT

Hạng mục

Số lượng

DT sau QH (ha)

Tổng vốn (109đ)

(cái)

Tưới

Tiêu

TỔNG TOÀN VÙNG NGHIÊN CỨU

302

125.445

74.312

4.429,969

I

Giai đoạn đến 2015

210

106.211

4.685

2.821,754

1

Nâng cấp

198

74.479

4.685

271,49

-

Công trình hiện trạng không nâng cấp

176

49.546

0

0,00

-

Công trình hiện trạng cần nâng cấp

22

24.933

0

271,49

2

Xây mới

12

31.732

4.685

2.550,264

a

Cấp nước

7

31.732

0

1.281,474

-

HT. Văn Phong

1

20.318

0

837,00

-

Công trình khác

6

10.414

0

444,474

b

Phòng chống lũ và tiêu nước

5

0

4.685

1.268,79

-

Biện pháp công trình

5

0

4.685

1.256,11

-

Biện pháp phi công trình chống lũ

0

0

12,68

II

Giai đoạn sau 2015

92

19.234

69.627

1.608,215

1

Nâng cấp

71

8.652

0

271,039

2

Xây mới

21

10.582

69.627

1.337,176

a

Cấp nước

11

10.582

0

477,104

b

Phòng chống lũ và tiêu nước

10

0

69.627

860,072

-

Biện pháp công trình

10

69.627

847,392

-

Biện pháp phi công trình chống lũ

0

0

12,68

Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn, nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Đối với các khu đô thị, công nghiệp
Phương án quy hoạch chống được lũ chính vụ 5% và lũ thực tế tháng 11 năm 2009 cho 4 khu vực đô thị, công nghiệp thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú thành phố Quy Nhơn, cụ thể:
- Khu II (Khu dân cư Quy hoạch 2, trường Đại học Quang Trung, trường Cao đẳng sư phạm): Hữu sông Cây Me, Tả sông Hà Thanh, sông Chợ Dinh và Tây Quốc lộ 19 đi Tuy Phước có cao độ mặt đất tự nhiên biến đổi từ +2,2÷+5,8m, hướng dốc từ Tây sang Đông (xuôi theo dòng chảy của sông Cây Me), cao trình nền chọn: Khu vực 2 (Vân Hà) + 4,2m; Khu trường Đại học Quang Trung, trường Cao đẳng sư phạm, khu quy hoạch dân cư 6: +2,7 m.
- Khu III (Khu dân cư Quy hoạch 3, nhà máy xử lý nước thải 1B): Đông Quốc lộ 19 đi Tuy Phước, Bắc đường Hùng Vương, Tây Đê Đông và hữu hạ lưu sông Cây Me có cao độ mặt đất tự nhiên biển đổi từ +0,3÷+1,9 m, hướng dốc từ Tây sang Đông (xuôi theo dòng chảy của sông Cây Me và Chợ Dinh), cao trình, nền chọn: Khu vực Phía Nam kể từ đường Quốc lộ 19 đi Tuy Phước (đường Đào Tấn), khu vực Tây Định, Lương Nông và khu vực cụm công nghiệp Nhơn Bình + 2 m; khu vực chợ Dinh +2,8 m.
- Khu IV (Khu đô thị mới Nam Hùng Vương, khu dân cư Tây và Đông Võ Thị Sáu, cụm công nghiệp Nhơn Bình); Tả sông Hà Thanh và Tây Đê Đông + Hữu sông chợ Dinh có cao độ mặt đất tự nhiên biến đổi từ +0,4÷+2,3 m, hướng dốc từ Tây sang Đông xuôi theo dòng chảy của sông Hà Thanh và Chợ Dinh), cao trình nền: Khu vực (phía Tây) kẹp giữa sông Hà Thanh và sông Dinh, cao độ + 3,5 m; Khu vực Bắc đập Phú Hòa và Nam Cầu Đôi +2,0÷+2,5 m (Khu đô thị mới Nam Hùng Vương).
- Khu V (Khu dân cư Quy hoạch 5); Hữu sông Hà Thanh và phía Tây Quốc lộ 1Đ và phía Đông giáp ao cá Bác Hồ có cao độ mặt đất tự nhiên biến đổi từ +0,5÷+1,8 m, hướng dốc từ Tây Nam sang Đồng Bắc (xuôi theo dòng chảy của sông Hà Thanh), cao trình nền: Phía Tây Nam + 2,6 m; phía Đông Bắc + 2,0 m.
Xây dựng một số trạm bơm tiêu cho 04 khu đô thị nói trên khi có mưa lớn tại chỗ khi mực nước lũ các sông đang còn cao.
- Khu vực trường Đại học Quang Trung: Hoàn trả khẩu độ thoát lũ bằng khẩu độ cầu Mới rộng 59 m, đồng thời đảm bảo hành lang thoát lũ chạy dọc sát phía Tây Quốc lộ 19 không nhỏ hơn 65 m, hạ lưu cầu Mới và cầu Cao xây dựng 2 tuyến kênh thoát nước đô thị, cửa ra nhập vào tuyến tiêu úng thoát lũ sông Cây Me chiều rộng đáy kênh 20 m, mái 1:1, bờ kênh rộng 5m, cao trình bờ đầu kênh +3,4 m và cao độ bờ cuối kênh +3,2 m.
- Khu vực ngoài đê Đông (kể từ hạ lưu các tràn số 1,2,3 đến giáp đường Quy Nhơn đi khu kinh tế Nhơn Hội): Bố trí các công trình hạ tầng cơ sở không gây cản trở dòng chảy lũ, khuyến cáo chọn cao trình chống ngập lũ theo tần suất thiết kế 1% với mực nước lũ (Hmax + 0,3) tương đương + 2,5÷+2,6 m.
- Đối với các công trình quan trọng, khu sơ tán dân khuyến cáo cao trình nền tối thiểu bằng cao trình mực nước lũ 1% + độ cao an toàn 0,3m; cụ thể: Khu vực cầu Diêu trì (+8,25 + 0,3)m, cầu Sông Ngang (+5,64 + 0,3)m, đập Cây Dừa (+4,65 + 0,3)m, cầu Lò Vôi (+4,42 +0,3)m, cầu số 7 (+3,93 + 0,3)m, cầu số 8 (+3,82 + 0,3)m, đập Phú Hòa (+3,38 + 0,3)m và cầu Đôi (+2,81 + 0,3)m.
IV. Kinh phí và trình tự thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2015
Tập trung xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu cấp bách, các công trình đã rõ về kỹ thuật.
a) Công trình cấp nước
- Nâng cấp, hoàn chỉnh và kiên cố hóa hệ thống kênh mương 22 công trình với tổng vốn đầu tư khoảng 271 tỷ đồng.
- Xây mới 7 công trình tưới với tổng vốn đầu tư khoảng 1.281 tỷ đồng (đã bao gồm cả hệ thống Văn Phong đang xây dựng).
b) Công trình phòng chống lũ và tiêu thoát nước
Xây dựng đê, khơi thông dòng chảy 4 tuyến tiêu thoát lũ sông Hà Thanh, Trường Úc, sông Cát, Cây Me với tổng vốn đầu tư khoảng 1.268 tỷ đồng.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ƯU TIÊN XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU

TT

Tên Công Trình

Vốn đầu tư (109 đ)

I

Các công trình cấp nước tưới

1.267,89

1

HT.Văn Phong

837,00

2

HT đập+kênh Thượng Sơn

136,27

3

Hồ Thuận Phong

130,00

4

Hồ Đá Mài

57,00

5

Kênh N1 hồ Thuận Ninh

43,90

6

Hồ Núi Tháp

41,25

7

Hồ Suối Đuôc

22,47

II

Các công trình tiêu thoát lũ

482,63

1

Tuyến Cây Me

125,92

2

Tuyến sông chợ Dinh

307,21

3

Mở rộng cầu Lò Vôi, cầu số 7,8 cầu Đôi và đập Cây Dừa và Phú Hòa

49,50

Tổng cộng (I+II)

1.750,52

2. Giai đoạn sau 2015
Triển khai thực hiện các công trình còn lại trên cơ sở điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình cho phù hợp định hướng phát triển của giai đoạn và thực tế phát triển kinh tế xã hội.
a) Công trình cấp nước
- Nâng cấp 71 công trình với tổng vốn đầu tư khoảng 271 tỷ đồng.
- Xây mới 11 công trình với tổng vốn đầu tư khoảng 477 tỷ đồng.
b) Công trình phòng chống lũ và tiêu thoát nước
Xây dựng đê, khơi thông dòng chảy 7 tuyến tiêu thoát lũ Thị Lụa, Đập Đá, Tân An, Gò Tràm, Liên Huyện, Bà Ri, Núi Thơm.
Xây dựng 10 cầu tràn, mỗi cầu rộng 200m trên đường 640.
Nâng cấp, mở rộng cầu Lò Vôi, cầu Cây Dừa, cầu số 7, cầu số 8, cầu Đôi, tràn Phú Hòa tăng khả năng tiêu thoát lũ cho khu đô thị mở rộng thành phố Quy Nhơn (các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú).
Tổng vốn đầu tư khoảng 860 tỷ đồng bảo vệ thêm khoảng 34.042 ha.
3. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch ước khoảng 4.430 tỷ đồng trong đó giai đoạn đến năm 2015 cần 2.822 tỷ đồng và giai đoạn sau 2015 cần 1.608 tỷ đồng.
TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

TT

Hạng mục

Số lượng

DT sau QH (ha)

Tổng vốn (109đ)

(cái)

Tưới

Tiêu

TỔNG TOÀN VÙNG NGHIÊN CỨU

302

125.445

74.312

4.429,969

I

Giai đoạn đến 2015

210

106.211

4.685

2.821,754

1

Nâng cấp

198

74.479

4.685

271,49

-

Công trình hiện trạng không nâng cấp

176

49.546

0

0,00

-

Công trình hiện trạng cần nâng cấp

22

24.933

0

271,49

2

Xây mới

12

31.732

4.685

2.550,264

a

Cấp nước

7

31.732

0

1.281,474

-

HT. Văn Phong

1

20.318

0

837,00

-

Công trình khác

6

10.414

0

444,474

b

Phòng chống lũ và tiêu nước

5

0

4.685

1.268,79

-

Biện pháp công trình

5

0

4.685

1.256,11

-

Biện pháp phi công trình chống lũ

0

0

12,68

II

Giai đoạn sau 2015

92

19.234

69.627

1.608,215

1

Nâng cấp

71

8.652

0

271,039

2

Xây mới

21

10.582

69.627

1.337,176

a

Cấp nước

11

10.582

0

477,104

b

Phòng chống lũ và tiêu nước

10

0

69.627

860,072

-

Biện pháp công trình

10

69.627

847,392

-

Biện pháp phi công trình chống lũ

0

0

12,68

Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn, nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.