Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 60/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "60/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "60/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "60/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "60/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "60/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 60/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
6.000

Xây mới

Lạch Huyện

20.000

Xây mới

Thượng Lý

5.000

Xây mới

Quảng Ninh

Bãi Cháy

5.000

Xây mới

Cái Lân

4.000

Xây mới

Bắc Trung Bộ

Hà Tĩnh

Vũng Áng

3.500

Xây mới

Nghi Hương

4.000

Xây mới

Nam Trung Bộ

Đà Nẵng

Thọ Quang

3.000

Xây mới

Liên Chiểu

3.500

Xây mới

Quảng Ngãi

Dung Quất

3.000

Xây mới

Quy Nhơn

Nhơn Hội

5.000

Xây mới

Phú Yên

Vũng Rô

5.000

Xây mới

Đông Nam Bộ

Bà Rịa - Vũng Tàu

Cái Mép

20.000

Xây mới

Thị Vải

8.000

Xây mới

TPHCM và khu vực lân cận

Gò Dầu

4.000

Xây mới

Nhà Bè

6.000

Xây mới

Tây Nam Bộ

Long An

Long An

10.000

Xây mới

Cần Thơ

Trà Nóc

2.000

Xây mới

Tiền Giang

Soài Rạp

10.000

Xây mới

Cà Mau

Mũi Tràm

10.000

Xây mới

- Giai đoạn 2026 - 2035:

Khu vực

Tỉnh/thành phố

Địa điểm

Công suất (tấn)

Hình thức (xây mới/mở rộng)

Bắc Bộ

Hải Phòng

Đình Vũ

6.000

Xây mới

Lạch Huyện

9.000

Xây mới

Thượng Lý

5.000

Xây mới

Quảng Ninh

Bãi Cháy

5.000

Xây mới

Cái Lân

4.000

Xây mới

Bắc Trung Bộ

Hà Tĩnh

Vũng Áng

3.500

Xây mới

Nghi Hương

4.000

Xây mới

Nam Trung Bộ

Đà Nẵng

Thọ Quang

3.000

PVGas nâng công suất kho hiện có

Liên Chiểu

3.500

Xây mới

Quảng Ngãi

Dung Quất

3.000

Xây mới

Quy Nhơn

Nhơn Hội

5.000

Xây mới

Phú Yên

Vũng Rô

5.000

Xây mới

Đông Nam Bộ

Bà Rịa - Vũng Tàu

Cái Mép

20.000

Xây mới

Thị Vải

8.000

Xây mới

TPHCM và khu vực lân cận

Gò Dầu

4.000

Xây mới

Nhà Bè

6.000

Xây mới

Tây Nam Bộ

Long An

Long An

10.000

Xây mới

Cần Thơ

Trà Nóc

2.000

PVGas nâng công suất kho hiện có (từ 1.200 tấn lên 3.200 tấn)

Tiền Giang

Soài Rạp

10.000

Xây mới

Cà Mau

Mũi Tràm

5.000

Xây mới

5. Nhu cầu vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2016 - 2025 cần khoảng 10,6 tỷ USD (tương đương khoảng 240 nghìn tỷ đồng), chi tiết như sau:
Đơn vị: triệu USD

TT

Dự án

Tổng nhu cầu vốn đầu tư (có tính đến trượt giá)

Vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước

Tổng cộng

Vốn tự có (NN)

Vốn vay

A

BẮC BỘ

427

285

85

200

I

Hệ thống đường ống biển

81

61

18

43

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

20

10

3

7

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

50

24

7

17

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

-

-

-

-

VI

Kho LPG

276

191

57

133

B

TRUNG BỘ

538

332

100

232

I

Hệ thống đường ống biển

221

166

50

116

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

75

49

15

34

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

116

45

13

31

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

-

-

-

-

VI

Kho LPG

126

73

22

51

C

ĐÔNG NAM BỘ

6.124

3.787

1.137

2.651

I

Hệ thống đường ống biển

1.686

1.307

392

915

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

285

176

53

123

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

946

523

157

366

V

Kho cảng LNG

2.872

1.652

496

1.156

VI

Kho LPG

335

129

39

91

D

TÂY NAM BỘ

3.481

2.069

621

1.448

I

Hệ thống đường ống biển

928

620

186

434

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

308

201

60

141

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

927

720

216

504

V

Kho cảng LNG

1.177

450

135

315

VI

Kho LPG

140

77

23

54

TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

10.570

6.473

1.943

4.531

- Nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2026 - 2035 cần khoảng 8,5 tỷ USD (tương đương khoảng 190 nghìn tỷ đồng), chi tiết như sau:
Đơn vị: triệu USD

TT

DỰ ÁN

Tổng nhu cầu vốn đầu tư (có tính đến trượt giá)

Vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước

Tổng cộng

Vốn tự có (NN)

Vốn vay

A

BẮC BỘ

2.291

1.111

332

779

I

Hệ thống đường ống biển

493

370

111

259

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

101

60

18

42

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

34

16

5

12

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

1.553

594

178

416

B

TRUNG BỘ

2.832

1.545

463

1.081

I

Hệ thống đường ống biển

699

524

157

367

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

17

13

4

9

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

IV

Nhà máy xử lý khí

485

364

109

255

V

Kho cảng LNG

1.529

585

175

409

VI

Kho LPG

102

59

18

42

C

ĐÔNG NAM BỘ

2.210

1.454

436

1.018

I

Hệ thống đường ống biển

1.581

1.186

356

830

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

-

-

-

-

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

484

185

56

130

VI

Kho LPG

146

83

25

58

D

TÂY NAM BỘ

1.151

457

137

320

I

Hệ thống đường ống biển

-

-

-

-

II

Hệ thống đường ống bờ & các trạm

62

24

7

17

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

985

377

113

264

VI

Kho LPG

105

57

17

40

TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

8.485

4.566

1.370

3.196

6. Các giải pháp
a) Giải pháp về tổ chức quản lý (cơ chế chính sách, mô hình)
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam phù hợp với hiện trạng phát triển ngành công nghiệp khí trong nước và thông lệ quốc tế.
- Hoàn thiện chuyển đổi mô hình quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam theo hướng thị trường khí tự do giai đoạn sau năm 2020, từng bước tiến tới nhà nước chỉ quản lý các hoạt động của ngành công nghiệp khí thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các bên tham gia thị trường tự chủ trong việc đàm phán các thỏa thuận thương mại, hợp đồng mua bán, vận chuyển, kinh doanh khí.
- Xây dựng chính sách giá khí thị trường hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b) Giải pháp về đầu tư
- Công bố công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp khí; xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn cho từng loại hình dự án, khu vực địa lý, đặc biệt đối với các mỏ khí quy mô nhỏ, nước sâu xa bờ, hàm lượng CO2 cao tại các Bể Sông Hồng, Phú Khánh, Ma Lay - Thổ Chu, Tư Chính Vũng Mây, Trường Sa - Hoàng Sa.
- Phát huy vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khí có ý nghĩa chiến lược làm nòng cốt để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển ngành công nghiệp khí.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ưu tiên hợp tác với các đối tác truyền thống, các khu vực thuận lợi về quan hệ chính trị, các công ty dầu khí quốc gia trong khu vực và trên thế giới để thu hút đầu tư phát triển các dự án khâu thượng nguồn.
- Xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế hợp lý nhằm thu hút đầu tư nước ngoài; ban hành chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài hình thành và triển khai các dự án hợp tác sản xuất LNG ở nước ngoài, vận chuyển và phân phối tại Việt Nam và các nhà đầu tư trong nước tham gia vào các dự án nhập khẩu, phân phối LNG, CNG, các dự án sản xuất và phân phối nhiên liệu sạch,... nhằm bảo vệ môi trường.
c) Giải pháp về tài chính và thu xếp vốn
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn của các thành phần kinh tế khác trong nước bằng việc đa dạng hóa hình thức đầu tư, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
- Đa dạng hóa các hình thức vay vốn: Tín dụng ngân hàng, tín dụng xuất khẩu, vay ưu đãi của Chính phủ, phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế, thuê tài chính.
- Xây dựng mối quan hệ tốt, cùng có lợi với các ngân hàng thương mại truyền thống; mở rộng hợp tác với các ngân hàng có uy tín trong khu vực và trên thế giới; bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay cho các dự án trọng điểm dầu khí.
d) Giải pháp về thị trường
- Làm tốt công tác thông tin và dự báo làm cơ sở định hướng cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Hình thành khâu cung cấp - sản xuất - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra.
- Tìm kiếm các cơ hội hội nhập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các giải pháp thích hợp tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường ra nước ngoài.
đ) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp khí Việt Nam, thường xuyên cập nhật, đánh giá tiềm năng, trữ lượng khí trên toàn quốc. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong các hoạt động thăm dò, khai thác để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hệ số thu hồi khí và tiết kiệm các nguồn lực khác, bảo vệ tốt tài nguyên quốc gia. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý và sử dụng nguồn khí có hàm lượng CO2 cao, các mỏ khí cận biên, xa bờ. Xây dựng cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp khí Việt Nam và ngành công nghiệp khí của các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Xây dựng đồng bộ các chính sách về khoa học công nghệ, gắn kết công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh, cập nhật các ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động dầu khí, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thử nghiệm các ứng dụng khoa học công nghệ mới trong phát triển các dự án khí có tiềm năng tại Việt Nam.
- Tăng cường nghiên cứu, phát triển các phần mềm mô hình hóa, mô phỏng hóa, tối ưu, phân tích quản lý rủi ro, quản lý hiệu quả đầu tư, phân tích thị trường, công tác dự báo,... triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong tất cả các khâu ngành công nghiệp khí.
- Nghiên cứu, triển khai công nghệ, giải pháp chế biến sâu, gia tăng giá trị sử dụng khí và các sản phẩm khí hiệu quả, đánh giá khả năng khai thác, thu gom, nhập khẩu khí than (CBM), khí hydrate, khí từ các tầng đá sét (khí phiên sét - shale gas,...).
e) Giải pháp phát triển nhân lực
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngành công nghiệp khí hiện có, đào tạo bổ sung cho những khâu còn thiếu, còn yếu.
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch nhân sự; thường xuyên rà soát, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực theo yêu cầu chức danh công việc.
g) Giải pháp về an toàn, môi trường và phát triển bền vững
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn, phòng, chống cháy nổ, điều kiện lao động, vệ sinh công nghiệp.
- Xây dựng, cập nhật, hoàn thiện và duy trì thường xuyên: Kế hoạch phòng chống cứu nạn, ứng cứu sự cố giếng phun, các trường hợp tai nạn, thiên tai.
- Triển khai các giải pháp cần thiết để đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường đối với người lao động.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo về an toàn và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp các giải pháp bảo vệ môi trường trong công nghiệp khí với các giải pháp bảo vệ môi trường trong các hoạt động khác trên cùng địa bàn hoạt động.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, công nghệ mới trong công tác an toàn - sức khỏe - môi trường.
h) Giải pháp về quốc phòng - an ninh
- Tăng cường phối hợp giữa Chủ đầu tư các công trình công nghiệp khí với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao để chủ động và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ vùng biển và chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh cho việc triển khai các hoạt động thượng nguồn, trung nguồn, hạ nguồn của công nghiệp khí.
- Tăng cường hoạt động tại các khu vực xa bờ; liên doanh, liên kết với các đối tác uy tín tiềm lực trên thế giới nhằm góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia.

Content:
6.000

Xây mới

Lạch Huyện

20.000

Xây mới

Thượng Lý

5.000

Xây mới

Quảng Ninh

Bãi Cháy

5.000

Xây mới

Cái Lân

4.000

Xây mới

Bắc Trung Bộ

Hà Tĩnh

Vũng Áng

3.500

Xây mới

Nghi Hương

4.000

Xây mới

Nam Trung Bộ

Đà Nẵng

Thọ Quang

3.000

Xây mới

Liên Chiểu

3.500

Xây mới

Quảng Ngãi

Dung Quất

3.000

Xây mới

Quy Nhơn

Nhơn Hội

5.000

Xây mới

Phú Yên

Vũng Rô

5.000

Xây mới

Đông Nam Bộ

Bà Rịa - Vũng Tàu

Cái Mép

20.000

Xây mới

Thị Vải

8.000

Xây mới

TPHCM và khu vực lân cận

Gò Dầu

4.000

Xây mới

Nhà Bè

6.000

Xây mới

Tây Nam Bộ

Long An

Long An

10.000

Xây mới

Cần Thơ

Trà Nóc

2.000

Xây mới

Tiền Giang

Soài Rạp

10.000

Xây mới

Cà Mau

Mũi Tràm

10.000

Xây mới

- Giai đoạn 2026 - 2035:

Khu vực

Tỉnh/thành phố

Địa điểm

Công suất (tấn)

Hình thức (xây mới/mở rộng)

Bắc Bộ

Hải Phòng

Đình Vũ

6.000

Xây mới

Lạch Huyện

9.000

Xây mới

Thượng Lý

5.000

Xây mới

Quảng Ninh

Bãi Cháy

5.000

Xây mới

Cái Lân

4.000

Xây mới

Bắc Trung Bộ

Hà Tĩnh

Vũng Áng

3.500

Xây mới

Nghi Hương

4.000

Xây mới

Nam Trung Bộ

Đà Nẵng

Thọ Quang

3.000

PVGas nâng công suất kho hiện có

Liên Chiểu

3.500

Xây mới

Quảng Ngãi

Dung Quất

3.000

Xây mới

Quy Nhơn

Nhơn Hội

5.000

Xây mới

Phú Yên

Vũng Rô

5.000

Xây mới

Đông Nam Bộ

Bà Rịa - Vũng Tàu

Cái Mép

20.000

Xây mới

Thị Vải

8.000

Xây mới

TPHCM và khu vực lân cận

Gò Dầu

4.000

Xây mới

Nhà Bè

6.000

Xây mới

Tây Nam Bộ

Long An

Long An

10.000

Xây mới

Cần Thơ

Trà Nóc

2.000

PVGas nâng công suất kho hiện có (từ 1.200 tấn lên 3.200 tấn)

Tiền Giang

Soài Rạp

10.000

Xây mới

Cà Mau

Mũi Tràm

5.000

Xây mới

5. Nhu cầu vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2016 - 2025 cần khoảng 10,6 tỷ USD (tương đương khoảng 240 nghìn tỷ đồng), chi tiết như sau:
Đơn vị: triệu USD

TT

Dự án

Tổng nhu cầu vốn đầu tư (có tính đến trượt giá)

Vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước

Tổng cộng

Vốn tự có (NN)

Vốn vay

A

BẮC BỘ

427

285

85

200

I

Hệ thống đường ống biển

81

61

18

43

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

20

10

3

7

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

50

24

7

17

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

-

-

-

-

VI

Kho LPG

276

191

57

133

B

TRUNG BỘ

538

332

100

232

I

Hệ thống đường ống biển

221

166

50

116

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

75

49

15

34

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

116

45

13

31

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

-

-

-

-

VI

Kho LPG

126

73

22

51

C

ĐÔNG NAM BỘ

6.124

3.787

1.137

2.651

I

Hệ thống đường ống biển

1.686

1.307

392

915

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

285

176

53

123

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

946

523

157

366

V

Kho cảng LNG

2.872

1.652

496

1.156

VI

Kho LPG

335

129

39

91

D

TÂY NAM BỘ

3.481

2.069

621

1.448

I

Hệ thống đường ống biển

928

620

186

434

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

308

201

60

141

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

927

720

216

504

V

Kho cảng LNG

1.177

450

135

315

VI

Kho LPG

140

77

23

54

TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

10.570

6.473

1.943

4.531

- Nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2026 - 2035 cần khoảng 8,5 tỷ USD (tương đương khoảng 190 nghìn tỷ đồng), chi tiết như sau:
Đơn vị: triệu USD

TT

DỰ ÁN

Tổng nhu cầu vốn đầu tư (có tính đến trượt giá)

Vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước

Tổng cộng

Vốn tự có (NN)

Vốn vay

A

BẮC BỘ

2.291

1.111

332

779

I

Hệ thống đường ống biển

493

370

111

259

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

101

60

18

42

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

34

16

5

12

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

1.553

594

178

416

B

TRUNG BỘ

2.832

1.545

463

1.081

I

Hệ thống đường ống biển

699

524

157

367

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

17

13

4

9

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

IV

Nhà máy xử lý khí

485

364

109

255

V

Kho cảng LNG

1.529

585

175

409

VI

Kho LPG

102

59

18

42

C

ĐÔNG NAM BỘ

2.210

1.454

436

1.018

I

Hệ thống đường ống biển

1.581

1.186

356

830

II

Hệ thống đường ống bờ và các trạm

-

-

-

-

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

484

185

56

130

VI

Kho LPG

146

83

25

58

D

TÂY NAM BỘ

1.151

457

137

320

I

Hệ thống đường ống biển

-

-

-

-

II

Hệ thống đường ống bờ & các trạm

62

24

7

17

III

Nhà máy CNG/LNG (quy mô nhỏ)

-

-

-

-

IV

Nhà máy xử lý khí

-

-

-

-

V

Kho cảng LNG

985

377

113

264

VI

Kho LPG

105

57

17

40

TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

8.485

4.566

1.370

3.196

Các giải pháp
a) Giải pháp về tổ chức quản lý (cơ chế chính sách, mô hình)
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam phù hợp với hiện trạng phát triển ngành công nghiệp khí trong nước và thông lệ quốc tế.
- Hoàn thiện chuyển đổi mô hình quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam theo hướng thị trường khí tự do giai đoạn sau năm 2020, từng bước tiến tới nhà nước chỉ quản lý các hoạt động của ngành công nghiệp khí thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các bên tham gia thị trường tự chủ trong việc đàm phán các thỏa thuận thương mại, hợp đồng mua bán, vận chuyển, kinh doanh khí.
- Xây dựng chính sách giá khí thị trường hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b) Giải pháp về đầu tư
- Công bố công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp khí; xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn cho từng loại hình dự án, khu vực địa lý, đặc biệt đối với các mỏ khí quy mô nhỏ, nước sâu xa bờ, hàm lượng CO2 cao tại các Bể Sông Hồng, Phú Khánh, Ma Lay - Thổ Chu, Tư Chính Vũng Mây, Trường Sa - Hoàng Sa.
- Phát huy vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khí có ý nghĩa chiến lược làm nòng cốt để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển ngành công nghiệp khí.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ưu tiên hợp tác với các đối tác truyền thống, các khu vực thuận lợi về quan hệ chính trị, các công ty dầu khí quốc gia trong khu vực và trên thế giới để thu hút đầu tư phát triển các dự án khâu thượng nguồn.
- Xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế hợp lý nhằm thu hút đầu tư nước ngoài; ban hành chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài hình thành và triển khai các dự án hợp tác sản xuất LNG ở nước ngoài, vận chuyển và phân phối tại Việt Nam và các nhà đầu tư trong nước tham gia vào các dự án nhập khẩu, phân phối LNG, CNG, các dự án sản xuất và phân phối nhiên liệu sạch,... nhằm bảo vệ môi trường.
c) Giải pháp về tài chính và thu xếp vốn
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn của các thành phần kinh tế khác trong nước bằng việc đa dạng hóa hình thức đầu tư, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
- Đa dạng hóa các hình thức vay vốn: Tín dụng ngân hàng, tín dụng xuất khẩu, vay ưu đãi của Chính phủ, phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế, thuê tài chính.
- Xây dựng mối quan hệ tốt, cùng có lợi với các ngân hàng thương mại truyền thống; mở rộng hợp tác với các ngân hàng có uy tín trong khu vực và trên thế giới; bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay cho các dự án trọng điểm dầu khí.
d) Giải pháp về thị trường
- Làm tốt công tác thông tin và dự báo làm cơ sở định hướng cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Hình thành khâu cung cấp - sản xuất - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra.
- Tìm kiếm các cơ hội hội nhập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các giải pháp thích hợp tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường ra nước ngoài.
đ) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp khí Việt Nam, thường xuyên cập nhật, đánh giá tiềm năng, trữ lượng khí trên toàn quốc. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong các hoạt động thăm dò, khai thác để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hệ số thu hồi khí và tiết kiệm các nguồn lực khác, bảo vệ tốt tài nguyên quốc gia. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý và sử dụng nguồn khí có hàm lượng CO2 cao, các mỏ khí cận biên, xa bờ. Xây dựng cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp khí Việt Nam và ngành công nghiệp khí của các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Xây dựng đồng bộ các chính sách về khoa học công nghệ, gắn kết công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh, cập nhật các ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động dầu khí, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thử nghiệm các ứng dụng khoa học công nghệ mới trong phát triển các dự án khí có tiềm năng tại Việt Nam.
- Tăng cường nghiên cứu, phát triển các phần mềm mô hình hóa, mô phỏng hóa, tối ưu, phân tích quản lý rủi ro, quản lý hiệu quả đầu tư, phân tích thị trường, công tác dự báo,... triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong tất cả các khâu ngành công nghiệp khí.
- Nghiên cứu, triển khai công nghệ, giải pháp chế biến sâu, gia tăng giá trị sử dụng khí và các sản phẩm khí hiệu quả, đánh giá khả năng khai thác, thu gom, nhập khẩu khí than (CBM), khí hydrate, khí từ các tầng đá sét (khí phiên sét - shale gas,...).
e) Giải pháp phát triển nhân lực
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngành công nghiệp khí hiện có, đào tạo bổ sung cho những khâu còn thiếu, còn yếu.
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch nhân sự; thường xuyên rà soát, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực theo yêu cầu chức danh công việc.
g) Giải pháp về an toàn, môi trường và phát triển bền vững
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn, phòng, chống cháy nổ, điều kiện lao động, vệ sinh công nghiệp.
- Xây dựng, cập nhật, hoàn thiện và duy trì thường xuyên: Kế hoạch phòng chống cứu nạn, ứng cứu sự cố giếng phun, các trường hợp tai nạn, thiên tai.
- Triển khai các giải pháp cần thiết để đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường đối với người lao động.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo về an toàn và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp các giải pháp bảo vệ môi trường trong công nghiệp khí với các giải pháp bảo vệ môi trường trong các hoạt động khác trên cùng địa bàn hoạt động.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, công nghệ mới trong công tác an toàn - sức khỏe - môi trường.
h) Giải pháp về quốc phòng - an ninh
- Tăng cường phối hợp giữa Chủ đầu tư các công trình công nghiệp khí với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao để chủ động và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ vùng biển và chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh cho việc triển khai các hoạt động thượng nguồn, trung nguồn, hạ nguồn của công nghiệp khí.
- Tăng cường hoạt động tại các khu vực xa bờ; liên doanh, liên kết với các đối tác uy tín tiềm lực trên thế giới nhằm góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia.