Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cấp nước (thủy lợi) tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu quy hoạch:
3.1. Mục tiêu chung:
Nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để tạo ra hệ thống thủy lợi hợp lý, phục vụ thiết thực cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn, giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội, dân sinh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Đề xuất các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư thuỷ lợi cho từng vùng, tiểu vùng, từng lưu vực sông và cân bằng nước cho từng lưu vực; xác định năng lực cấp nước và phạm vi phụ trách của từng công trình; đồng thời đề xuất thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi và kế hoạch thực hiện hàng năm giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020.
Kiến nghị, xử lý các vấn đề tồn tại, tiếp tục nghiên cứu bổ sung quy hoạch, trong đó có việc bổ sung quy hoạch cấp đủ nước cho công nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn của tỉnh; tính toán duy trì dòng chảy mùa kiệt như khi chưa xây dựng công trình (trả về hiện trạng) để không làm ảnh hưởng đến môi trường ở hạ du.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020 diện tích tưới của tỉnh Bình Định đạt 77.100ha canh tác; trong đó công trình sửa chữa, nâng cấp tưới tăng thêm 8.120ha; công trình xây dựng mới tưới thêm 26.350ha; còn lại khoảng 7.000ha sử dụng công trình thủy lợi nhỏ để tận dụng nguồn nước tại chỗ và chuyển sang trồng các loại cây chịu hạn.
a. Giai đoạn 2006 - 2010:
Bảo đảm cấp nước cho cho các ngành kinh tế và dân sinh; cấp nước tưới đạt 75% diện tích cây trồng hàng năm; cấp nước công nghiệp 140.000 m3/ngày đêm; cấp nước nuôi trồng thủy sản 3.000ha.
b. Giai đoạn 2011 - 2020:
Bảo đảm cấp nước cho cho các ngành kinh tế và dân sinh; cấp nước tưới đạt 92% diện tích cây trồng hàng năm; cấp nước cho sản xuất công nghiệp 320.000 m3/ngày đêm; cấp nước nuôi trồng thủy sản 3.800ha.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
3.1. Mục tiêu chung:
Nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để tạo ra hệ thống thủy lợi hợp lý, phục vụ thiết thực cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn, giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội, dân sinh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Đề xuất các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư thuỷ lợi cho từng vùng, tiểu vùng, từng lưu vực sông và cân bằng nước cho từng lưu vực; xác định năng lực cấp nước và phạm vi phụ trách của từng công trình; đồng thời đề xuất thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi và kế hoạch thực hiện hàng năm giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020.
Kiến nghị, xử lý các vấn đề tồn tại, tiếp tục nghiên cứu bổ sung quy hoạch, trong đó có việc bổ sung quy hoạch cấp đủ nước cho công nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn của tỉnh; tính toán duy trì dòng chảy mùa kiệt như khi chưa xây dựng công trình (trả về hiện trạng) để không làm ảnh hưởng đến môi trường ở hạ du.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020 diện tích tưới của tỉnh Bình Định đạt 77.100ha canh tác; trong đó công trình sửa chữa, nâng cấp tưới tăng thêm 8.120ha; công trình xây dựng mới tưới thêm 26.350ha; còn lại khoảng 7.000ha sử dụng công trình thủy lợi nhỏ để tận dụng nguồn nước tại chỗ và chuyển sang trồng các loại cây chịu hạn.
a. Giai đoạn 2006 - 2010:
Bảo đảm cấp nước cho cho các ngành kinh tế và dân sinh; cấp nước tưới đạt 75% diện tích cây trồng hàng năm; cấp nước công nghiệp 140.000 m3/ngày đêm; cấp nước nuôi trồng thủy sản 3.000ha.
b. Giai đoạn 2011 - 2020:
Bảo đảm cấp nước cho cho các ngành kinh tế và dân sinh; cấp nước tưới đạt 92% diện tích cây trồng hàng năm; cấp nước cho sản xuất công nghiệp 320.000 m3/ngày đêm; cấp nước nuôi trồng thủy sản 3.800ha.