Document: Điểm h Khoản 6 Điều 1 Quyết định 109/2006/QĐ-TTg Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Định thành Trung tâm kinh tế, VHXH nam đồng bằng sông Hồng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 6 Điều 1 Quyết định 109/2006/QĐ-TTg Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Định thành Trung tâm kinh tế, VHXH nam đồng bằng sông Hồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của Vùng Nam đồng bằng sông Hồng với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Trung tâm thể thao.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
...
h) Nông nghiệp – ngư nghiệp:
Phát triển nông nghiệp theo hướng đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ sinh học; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao.. Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; kết hợp với công nghiệp chế biến vừa và nhỏ. Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp. Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản ở các hồ, ao. Phát triển mô hình lúa - cá ở vùng trũng. Ưu tiên đầu tư sản xuất giống thủy sản nước ngọt; xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở chế biến, dịch vụ, thương mại thủy sản. Kết hợp phát triển nông nghiệp - ngư nghiệp với du lịch sinh thái, gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Mạng lưới giao thông:
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông vận tải tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng an toàn và thuận lợi trên phạm vi Thành phố, toàn Tỉnh và khu vực Nam đồng bằng sông Hồng bao gồm các mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thủy.
b) Bưu chính - viễn thông:
Phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông theo hướng hiện đại và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông. Nâng số máy điện thoại bình quân lên 25 máy/100 dân vào năm 2010 và lên 35 máy/100 dân vào năm 2020. Xây mới các bưu cục và điểm cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông cho các phường mới thành lập, các khu công nghiệp tập trung và các khu dân cư lớn.
c) Cấp điện:
Tiếp tục tiến hành cải tạo lưới điện 6 KV và 35 KV thành lưới điện 22 KV; ngầm hóa lưới điện hạ thế khu vực trung tâm Thành phố khi có điều kiện; cải tạo các trạm biến áp hiện có thành trạm 22/04 KV...
d) Cấp nước:
Nâng công suất Nhà máy nước Nam Định lên 75.000 m3/ngày đêm; trong giai đoạn tiếp theo xây thêm một số nhà máy nước mới với công suất 35.000 m3/ngày đêm để đến năm 2010 có trên 80% và đến năm 2020 có trên 90% dân số được dùng nước máy; cải tạo và lắp đặt mới hệ thống đường ống dẫn nước thô, đường ống truyền dẫn và phân phối nước sạch.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Hoàn chỉnh mạng lưới thoát nước Thành phố; xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên, cây xanh.
- Xây dựng mới lò hỏa táng tại nghĩa trang Cánh Phượng; quy hoạch xây dựng mới các nghĩa trang nhân dân.
- Xây dựng thành phố Nam Định theo hướng xanh, sạch, đẹp; bảo vệ cảnh quan kết hợp hài hoà giữa truyền thống, hiện đại.
e) Thủy lợi:
Củng cố đê, kè, cống; cứng hóa mặt đê Nam Phong; tiếp tục kiên cố hóa kênh mương; xây dựng các trạm bơm phục vụ tưới tiêu.
Định hướng tổ chức không gian Thành phố:
a) Phân khu chức năng:
Dự kiến đến năm 2020, Thành phố được chia thành 4 khu chức năng, bao gồm:
- Khu vực trung tâm (là khu các phố cũ): là nơi đặt trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa của Tỉnh và Thành phố.
- Khu phát triển mở rộng về phía Bắc: xây dựng một số công trình có quy mô, tính chất Vùng như: công viên văn hóa - du lịch Tức Mạc, làng cổ Tức Mạc, Khu di tích đền Trần, Chùa Tháp, Khu liên hợp thể dục - thể thao, khu các trường đại học - trung học chuyên nghiệp và nghiên cứu khoa học, các bệnh viện...
- Khu phát triển mở rộng về phía Tây và Tây Nam: bố trí các khu công nghiệp tập trung, kho bãi, là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt.
- Khu phát triển mở rộng về phía Nam sông Đào: cải tạo, xây dựng các khu dân cư, làng xóm cũ thành một quần thể làng sinh thái. Trồng hoa, cây cảnh với xây dựng mô hình làng sinh thái. Vùng đất phía Tây gần sông Đào dự phòng để phát triển công nghiệp.
b) Định hướng phát triển không gian theo các giai đoạn:
- Giai đoạn I: tập trung phát triển 7 khu đô thị mới đã được phê duyệt và chỉnh trang, cải tạo các khu đô thị cũ.
- Giai đoạn II: phát triển đô thị về phía Nam sông Đào.
- Giai đoạn III: tiếp tục mở rộng phát triển đô thị về phía Nam sông Đào và phía Tây – Tây Nam Thành phố.
c) Định hướng phát triển kiến trúc:
- Xây dựng thành phố Nam Định mang đậm bản sắc Vùng Nam đồng bằng sông Hồng: gìn giữ các phố cũ, các khu đô thị mới xây dựng theo kiểu đô thị vườn. Xây dựng các cửa ô vào Thành phố.
- Xây dựng Thành phố với đặc điểm kiến trúc thể hiện nền văn minh lúa nước, kết hợp các công trình tiêu biểu (điểm nhấn) như Trung tâm thương mại, Bảo tàng tổng hợp...

Content:
Nông nghiệp – ngư nghiệp:
Phát triển nông nghiệp theo hướng đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ sinh học; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao.. Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; kết hợp với công nghiệp chế biến vừa và nhỏ. Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp. Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản ở các hồ, ao. Phát triển mô hình lúa - cá ở vùng trũng. Ưu tiên đầu tư sản xuất giống thủy sản nước ngọt; xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở chế biến, dịch vụ, thương mại thủy sản. Kết hợp phát triển nông nghiệp - ngư nghiệp với du lịch sinh thái, gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Mạng lưới giao thông:
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông vận tải tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng an toàn và thuận lợi trên phạm vi Thành phố, toàn Tỉnh và khu vực Nam đồng bằng sông Hồng bao gồm các mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thủy.
b) Bưu chính - viễn thông:
Phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông theo hướng hiện đại và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông. Nâng số máy điện thoại bình quân lên 25 máy/100 dân vào năm 2010 và lên 35 máy/100 dân vào năm 2020. Xây mới các bưu cục và điểm cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông cho các phường mới thành lập, các khu công nghiệp tập trung và các khu dân cư lớn.
c) Cấp điện:
Tiếp tục tiến hành cải tạo lưới điện 6 KV và 35 KV thành lưới điện 22 KV; ngầm hóa lưới điện hạ thế khu vực trung tâm Thành phố khi có điều kiện; cải tạo các trạm biến áp hiện có thành trạm 22/04 KV...
d) Cấp nước:
Nâng công suất Nhà máy nước Nam Định lên 75.000 m3/ngày đêm; trong giai đoạn tiếp theo xây thêm một số nhà máy nước mới với công suất 35.000 m3/ngày đêm để đến năm 2010 có trên 80% và đến năm 2020 có trên 90% dân số được dùng nước máy; cải tạo và lắp đặt mới hệ thống đường ống dẫn nước thô, đường ống truyền dẫn và phân phối nước sạch.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Hoàn chỉnh mạng lưới thoát nước Thành phố; xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên, cây xanh.
- Xây dựng mới lò hỏa táng tại nghĩa trang Cánh Phượng; quy hoạch xây dựng mới các nghĩa trang nhân dân.
- Xây dựng thành phố Nam Định theo hướng xanh, sạch, đẹp; bảo vệ cảnh quan kết hợp hài hoà giữa truyền thống, hiện đại.
e) Thủy lợi:
Củng cố đê, kè, cống; cứng hóa mặt đê Nam Phong; tiếp tục kiên cố hóa kênh mương; xây dựng các trạm bơm phục vụ tưới tiêu.
Định hướng tổ chức không gian Thành phố:
a) Phân khu chức năng:
Dự kiến đến năm 2020, Thành phố được chia thành 4 khu chức năng, bao gồm:
- Khu vực trung tâm (là khu các phố cũ): là nơi đặt trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa của Tỉnh và Thành phố.
- Khu phát triển mở rộng về phía Bắc: xây dựng một số công trình có quy mô, tính chất Vùng như: công viên văn hóa - du lịch Tức Mạc, làng cổ Tức Mạc, Khu di tích đền Trần, Chùa Tháp, Khu liên hợp thể dục - thể thao, khu các trường đại học - trung học chuyên nghiệp và nghiên cứu khoa học, các bệnh viện...
- Khu phát triển mở rộng về phía Tây và Tây Nam: bố trí các khu công nghiệp tập trung, kho bãi, là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt.
- Khu phát triển mở rộng về phía Nam sông Đào: cải tạo, xây dựng các khu dân cư, làng xóm cũ thành một quần thể làng sinh thái. Trồng hoa, cây cảnh với xây dựng mô hình làng sinh thái. Vùng đất phía Tây gần sông Đào dự phòng để phát triển công nghiệp.
b) Định hướng phát triển không gian theo các giai đoạn:
- Giai đoạn I: tập trung phát triển 7 khu đô thị mới đã được phê duyệt và chỉnh trang, cải tạo các khu đô thị cũ.
- Giai đoạn II: phát triển đô thị về phía Nam sông Đào.
- Giai đoạn III: tiếp tục mở rộng phát triển đô thị về phía Nam sông Đào và phía Tây – Tây Nam Thành phố.
c) Định hướng phát triển kiến trúc:
- Xây dựng thành phố Nam Định mang đậm bản sắc Vùng Nam đồng bằng sông Hồng: gìn giữ các phố cũ, các khu đô thị mới xây dựng theo kiểu đô thị vườn. Xây dựng các cửa ô vào Thành phố.
- Xây dựng Thành phố với đặc điểm kiến trúc thể hiện nền văn minh lúa nước, kết hợp các công trình tiêu biểu (điểm nhấn) như Trung tâm thương mại, Bảo tàng tổng hợp...