Document: Điều 1 Quyết định 39/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn Ngoại giao tại Hà nội-tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn Ngoại giao tại Hà nội-tỷ lệ 1/2000 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn ngoại giao tại Hà nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn Thiết kế Xây dựng (CDC) - Bộ Xây dựng lập tháng 7/1999 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới và qui mô lập quy hoạch chi tiết:
1.1. Vị trí: khu Đoàn ngoại giao nằm trên địa bàn xã Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm, Hà Nội.
1.2. Ranh giới:
- Phía Bắc giáp làng Xuân Đỉnh.
- Phía Nam giáp đường quy hoạch dự kiến mở, nối khu vực phát triển phía Tây thành phố với trung tâm mới của Thủ đô Hà nội.
- Phía Đông giáp khu doanh trại quân đội.
- Phía Tây giáp với đường quy hoạch dự kiến nối từ đường Thăng Long xuống phía Nam thành phố.
Ranh giới xác định trong bản vẽ QNG/KT.002/B kèm theo.
1.3. Quy mô: Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 62,8 ha.
2. Mục tiêu:
- Bảo đảm nhu cầu về trụ sở cho các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ lập văn phòng tại Hà Nội về chỗ ở và các công trình công cộng, trường học và cây xanh thể thao cho đoàn ngoại giao, các tổ chức quốc tế góp phần phục vụ công tác đối ngoại của Nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo yêu cầu an ninh và phù hợp với trách nhiệm được ghi trong công ước quốc tế.
- Huy động mọi nguồn vốn, kể cả nguồn vốn nước ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nâng cao giá trị sử dụng nhà đất, nhanh chóng xây dựng và đưa các công trình khai thác để thu hồi vốn vừa làm tốt công tác phục vụ chính trị đối ngoại vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
3. Hiện trạng:
3.1. Đất đai:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu : 62,8 ha- 100%
Trong giới hạn khu đất nghiên cứu có các loại đất sau:

Số TT

Các loại đất

Diện tích

Tỉ lệ

1

Đất canh tác: đất 2 vụ lúa

483.930

m2

77,1%

2

Đất thủy lợi

55.120

m2

8,8%

3

Đất lò gạch

1.330

m2

0,2%

4

Đất nghĩa trang

6.000

m2

1%

5

Đất đường

16.700

m2

2,6%

6

Đất thổ cư

15.390

m2

2,5%

7

Đất vườn quả

48.730

m2

7,7%

8

Đất trồng hoa

800

m2

0,1%

3.2. Dân cư:
Hiện trạng dân cư trong phạm vi nghiên cứu thiết kế :
Tổng số dân : 53 hộ dân với 245 người
Trong đó : - Dân cư nông nghiệp: 121 người
- Dân cư phi nông nghiệp 124 người.
3.3. Hạ tầng kỹ thuật:
Hiện trạng hệ thống giao thông: trong khu vực nghiên cứu dự án hầu như không có gì, nhưng khu đất dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây - Tây Bắc Hà nội nên hiện tại bao quanh khu đất của dự án là các tuyến đường thành phố và khu vực quan trọng như:
- Tuyến đường Thăng Long: cách phía Tây khu đất dự án khoảng 627m, hiện tại tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 24m, mặt đường đã thi công trải nhựa. Đây là tuyến đường vành đai nối Thủ đô Hà Nội với sân bay Quốc tế Nội bài.
- Tuyến đường Lạc Long Quân: cách phía Đông của khu đất dự án khoảng 500m, hiện tại mặt đường rộng khoảng 9 - 11m. Đây là tuyến đường khu vực nối ngã tư Bưởi với khu vực Nhật Tân, Phú Thượng và là vành đai xung quanh hồ Tây.
Hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi và tình hình thoát nước mưa của khu vực:'
- Nguồn nước tưới cho khu vực này ngoài nguồn nước mưa còn có sông Cầu Miếu cung cấp nước phục vụ nông nghiệp thông qua trạm bơm ở phía hạ lưu giáp đường Nguyễn Phong Sắc.
- Hệ thống tiêu nước cho thuỷ lợi đồng thời cũng là hệ thống tiêu nước thải của khu vực cũng là sông Cầu Miếu. Nước mưa và nước thải ngoài việc thấm trực tiếp xuống đất, còn lại đều xả xuống mương và dẫn vào sông Cầu Miếu.
Cấp nước:
- Khu vực dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao hiện nay chưa có hệ thống cấp nước của thành phố. Dân cư của xã Xuân Đỉnh và các khu vực lân cận hiện nay chủ yếu sử dụng nước mưa và nước giếng khơi.
Cấp điện :
- Hiện trạng cấp điện cho khu vực làng Xuân Đỉnh là hệ thống đường dây nổi 6 - 10KV và các trạm hạ thế nằm rải rác từng khu vực. Nguồn điện hiện nay được lấy từ trạm biến áp 110/35/10KV ở Chèm và trạm 110/10/6KV ở Nghĩa Đô.
Thông tin liên lạc:
- Phục vụ các thuê bao của khu vực nghiên cứu dự án hiện nay là tổng đài Nghĩa Đô hiện có cách khu vực dự án khoảng 1 km về phía Nam. Các tuyến thông tin bưu điện phát triển còn tuỳ tiện, chưa theo quy hoạch.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Khu vực này hiện nay không có hệ thống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn chưa qua xử lý thải trực tiếp xuống các mương tưới tiêu và đổ dồn về sông Cầu Miếu. Rác và các chất thải rắn cũng chưa được tổ chức thu gom mà đều đổ thẳng xuống mương, sông.
4. Nội dung quy hoạch chi tiết:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu: 62,8ha(100%)
4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất: trong từng khu chức năng được tổng hợp ở bảng sau:
TỔNG HỢP CÁC LOẠI ĐẤT TRONG PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

TT

Ký
hiệu

Chức năng

Diện tích
đất (m2)

Tỷ lệ
(%)

Mật độ
XD (%)

Tầng cao
TB (tầng)

Hệ số sử
dụng đất

1

2

3

4

5

6

7

8

A. Khu ngoại giao đoàn

540.286

86,13

1

SQ

Trụ sở đại sứ và TCQT

100.173

16,0

30

3

0,9

2

CT

Nhà ở cao tầng

66.593

10,5

20,58

8,7

1,79

3

BT

Nhà ở biệt thự

51.469

8,2

11,90

2

0,24

4

CX

Cây xanh, hồ nước

59.181

9,4

5

NT

Nhà trẻ, mẫu giáo

6.464

1,03

23,82

2

0,48

6

Đường và bãi ô tô

193.207

31

7

CC

CT dịch vụ công cộng

54.033

8,60

21,54

2,5

0,54

8

ĐM
KT2

Trạm xử lý nước

4.495

0,7

9

ĐM
KT1

Trạm biến thế điện

4.671

0,7

B. Khu vực nằm trong khu trung tâm thành phố mới

87.714

13,87

10

QT

Các tổ chức Quốc tế

33.606

5,3

56,16

5

2,80

11

NO

Nhà ở cao tầng

46.756

7,4

21,16

8,21

1,74

12

NT

Nhà trẻ mẫu giáo

7.352

1,17

17,68

2

0,35

Toàn khu vực nghiên cứu

628.000

100,0

4.2. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông :
- Tổng diện tích đất giao thông: 19,32ha
- Mật độ mạng lưới đường chính (từ cấp liên khu vực trở lên) : 5,53km/km2
- Mật độ mạng lưới đường nội bộ : 6,88km/km2.
Cấp nước :
- Nước sinh hoạt : 200-350 lít/người - ngày (a)
- Nước công cộng : 20% nước sinh hoạt (b)
- Nước tưới rửa : 12% nước sinh hoạt (c)
- Nước dự phòng 30%xS(a+b+c)
Thoát nưóc mưa :
- Chỉ tiêu tính toán hồ điều hoà trong mạng lưới thoát nước chính là 3,7% diện tích hồ/tổng diện tích đất quy hoạch.
- Hệ thống thoát nước mưa đi riêng.
- Phần hệ thống sông Cầu Miếu và đoạn mương thoát của làng Xuân Đỉnh đi qua khu vực dự án được xử lý đi ngầm bằng hệ thống cống ngầm có đường kính D2000.
Cấp điện :
- Khu đất của các đại sứ quán : 100W/M2
- Nhà ở cao tầng cho các tổ chức quốc tế :70W/m2
- Nhà ở cao tầng kiểu căn hộ : 50W/m2
- Các công trình công cộng : 50W/m2
- Khu các tổ chức Quốc tế : 70W/m2
- Nhà trẻ : 40W/m2
- Đường : 1W/m2
- Hệ thống cáp điện được đi ngầm.
Thông tin liên lạc:
- Với dung lượng số máy thuê bao khoảng 4176 máy, phù hợp với qui hoạch mạng lưới thông tin liên lạc chung của thành phố, tại khu vực qui hoạch sẽ bố trí một tổng đài vệ tinh với dung lượng 4500 số, đặt ở khu trung tâm.
- Hệ thống tổng đài vệ tinh cũng như hệ thống cống bể, hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang từ trung tâm chuyển mạch HOST Nam Thăng long về đến tổng đài khu Ngoại giao đoàn, cùng với hệ thống tủ cáp và các cáp thuê bao sử dụng cho khu vực sẽ do ngành Bưu điện thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác.
- Hệ thống cống bể ngầm được xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Nước thải : hệ thống thoát nước thải đi ngầm riêng.
Nước thải ra môi trường được xử lý trước khi xả ra hệ thống sông Cầu Miếu. Khu xử lý đặt tại cuối nguồn nước với diện tích chiếm đất bằng 0,7% diện tích toàn khu vực dự án. Công suất xử lý 4000m3/ngày.
- Xử lý nước thải:
Trạm xử lý có công nghệ làm sạch bằng bùn hoạt tính với làm thoáng kéo dài " -Sludge Activated Process with the Extension aeration". Nước thải sau các bể tự hoại của các khu nhà, qua đường ống thoát chảy về các trạm bơm chuyển tiếp hoặc chảy trực tiếp về công trình thu nước thải. Có 4 công đoạn chính:
Xử lý cơ học (bằng song chắn rác và lắng cát)
Xử lý sinh học (bằng bùn hoạt tính và làm thoáng)
Xử lý bùn hoạt tính dư.
Khử trùng.
Bùn cặn được nén vào bể nén bùn, sau đó qua thiết bị tách nước để ép cặn thành bánh và chuyển ra khỏi khu vực. Nước sau bể lắng được khử trùng bằng clo và tự chảy bằng ống ngầm ra ra cống chung. Toàn bộ các khâu trong dây chuyền được hợp khối, khép kín, có hệ thống thông gió cho các khâu xử lý hiếm khí.
Theo phân đợt xây dựng chung, trạm xử lý nước thải chia thành 2 giai đoạn : giai đoạn 1 công suất 2000m3/ngày. Tổng công suất 4000m3/ngày.
- Rác thải :
Tất cả các rác thải trong khu vực được hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng hoạt động về vệ sinh môi trường để thu gom và xử lý theo quy định.
4.3. Cơ cấu tổ chức quy hoạch:
- Khu trụ sở các tổ chức quốc tế ở góc phía Tây Nam khu đất quy hoạch.
- Khu vực xây dựng các đại sứ quán ở góc phía Tây và Tây Bắc khu đất quy hoạch.
- Khu nhà ở cao tầng nằm cạnh khu các tổ chức quốc tế, cạnh đường trung tâm mới và dọc theo đường trục chính Bắc Nam của khu vực dự án.
- Khu nhà ở cho thuê xây dựng bên cạnh ở góc phía Đông và Đông Nam khu đất quy hoạch.
- Khu nhà ở biệt thự ở phía Bắc khu đất quy hoạch, cạnh làng Xuân Đỉnh.
- Khu nhà trẻ mẫu giáo: một nhà trẻ thuộc khu Ngoại giao đoàn và một nhà trẻ thuộc khu vực nằm trong khu trung tâm thành phố mới.
- Dịch vụ công cộng phân làm các khu nhỏ, nằm xen lẫn vào khu công viên cây xanh, hồ điều hoà và trục trung tâm.
- Khu cây xanh, thể thao, hồ điều hoà nằm ở trung tâm khu đất quy hoạch.
- Hệ thống giao thông, bãi đỗ xe.
4.4. Qui hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
Mạng đường:
Đường thành phố và khu vực:
- Mạng đường thành phố đã được qui hoạch chung xác định (có mặt cắt 60,5m, 50m, 41,5m và 30m) theo mạng lưới đường của khu đô thị mới và phù hợp với bản đồ cung cấp chỉ giới đường đỏ xây dựng do Viện Qui hoạch xây dựng Hà nội cấp ngày 18 tháng 11 năm 1998.
- Đường 60,5m bao gồm 2 lòng đường gồm 6 làn xe.
- Đường 50m với 2 lòng đường gồm 6 làn xe.
- Đường 41,5m với 2 lòng đường gồm 6 làn xe.
- Đường 30m với 2 lòng đường gồm 4 làn xe.
Dọc theo các vỉa hè có bố trí hệ thống Tuynen kỹ thuật.
Đường nội bộ bao gồm cả vỉa hè:
- Mạng lưới đường của khu Ngoại giao đoàn thống nhất với mạng lưới đường của khu vực xung quanh toàn thành phố. Bao gồm các loại đường có mặt cắt rộng 21,5m; 17,5m và 13,5m.
Các bãi đỗ xe: được xác định trên cơ sở các chỉ tiêu đã được Qui chuẩn xây dựng Việt nam qui định.
b. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước cho khu Ngoại giao đoàn được lấy từ mạng lưới cấp nước chung của thành phố, qua hệ thống đường ống D600 của Nhà máy nước Cáo Đỉnh có công suất 30.000m3/ngày.
- Tất cả các đường ống nói trên đều là ống truyền tải, không cho phép đục ống lấy nước trực tiếp mà phải đấu nối thông qua các mạng lưới đường ống cấp II và cấp III.
- Các tuyến cấp nước và lấy nước thô đều được đi ngầm.
c. Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Nước mưa được xả thẳng ra hồ điều hoà và theo cống D2000 xả vào hạ lưu sông Cầu Miếu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom đưa về một trạm xử lý tập trung công suất 4000m3/ngày.
- Qui trình được áp dụng là xử lý cơ học - sinh học- khử trùng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn qui định về chất lượng nước trước khi xả ra môi trường.
- Hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế đặt chìm trong hành lang kỹ thuật.
- Cao độ nền và hệ thống kênh mương được thiết kế đảm bảo tiêu thoát cho các khu vực xung quanh dự án, cao độ nền (trừ công viên, hồ điều hoà và các kênh mương thoát nước) thấp nhất là 6,95m.
d. Cấp điện:
- Nguồn: dự kiến lấy từ trạm biến áp Chèm 222/100KV - 2 x 125 MVA và được dẫn về bằng đường dây trên không 110KV mạch kép.
- Dự kiến xây dựng một trạm biến áp trung gian 110/22KV - 2 x 20MVA để cung cấp điện trung thế 22KV cho khu Ngoại giao đoàn và một phần cho khu vực lân cận.
4.5. Qui hoạch xây dựng đợt đầu:
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu vực xây dựng các đại sứ quán, một số các biệt thự và các công trình đầu mối kỹ thuật như trạm biến thế điện, trạm xử lý nước thải để các Đại sứ quán có thể tiến hành lập thiết kế và xây dựng trụ sở. Cụ thể như sau:
- San nền toàn bộ khu vực xây dựng trụ sở các đại sứ quán, tổ chức quốc tế, các khu biệt thự và các trạm kỹ thuật với diện tích là 16,98ha.
- Thi công đoạn đường nối từ đường cao tốc Thăng Long vào khu Dự án và đường giao thông bao quanh và toàn bộ đường nội bộ khu vực xây dựng các trụ sở đại sứ quán và các tổ chức quốc tế. Đoạn đường nối từ đường cao tốc Thăng Long chỉ thi công một nửa phần tiếp giáp với khu đất công cộng của dự án. Các đường chính khu vực bao quanh khu đất xây dựng giai đoạn đầu cũng chỉ thi công một nửa đường phần tiếp giáp với khu dự án. Tổng diện tích đường xây dựng đợt đầu là 8,7 ha.
- Xây dựng trạm biến thế điện và trạm xử lý nước thải và hệ thống cấp điện, cấp thoát nước cho khu vực xây dựng Đại sứ quán và các tổ chức quốc tế. Diện tích hai trạm kỹ thuật này là O,91ha.
Tổng diện tích xây dựng đợt đầu : 26,68 ha
Trong đó : Diện tích xây dựng : 16,98 ha
Diện tích hai trạm kỹ thuật : 0,92 ha
Diện tích đường xây dựng : 8,78 ha
Để có thể đưa khu Dự án vào hoạt động bình thường phải thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của thành phố như sau:
a. Giao thông:
- Thi công đoạn đường nối từ đường cao tốc Thăng Long vào khu Dự án.
- Hoàn thiện đoạn đường từ khu Dự án đến đường Lạc Long Quân.
b. Cấp nước:
- Trong khu vực Dự án thiết kế 3 cấp đường ống : mạng vòng để phân bổ lượng nước tương đối đều cho các khu vực, các đường ống cấp II dọc theo vỉa hè và đường ống nhỏ vào từng khối nhà.
c. Thoát bước mựa và nước bẩn:
- Quy hoạch 2 hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt riêng biệt. Nước mưa từ các mương đậy tấm đan tập trung về 2 tuyến cống hộp chính đưa về phía trạm bơm tiêu úng hiện có. Hai tuyến cống hộp còn có nhiệm vụ dẫn nước mưa từ khu vực thượng lưu của sông Cầu Miếu chảy qua khu vực dự án.
- Hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các đường quy hoạch, đặt chìm dưới mặt đất và dẫn về khu xử lý nước thải đặt ở phía Tây khu dự án. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định sau đó xả ra hạ lưu sông Cầu Miếu.
d. Chuẩn bi kỹ thuật:
- Xác định cao độ các tuyến đường giao thông tại các ngả giao nhau phục vụ cho xây dựng từng bước mạng lưới giao thông khu vực nghiên cứu.
- Cao độ nền ô đất : Trong quá trình xây dựng phù hợp cao độ đường xung quanh và nền khu vực . HTB: 6,95 ¸ 7,38m.
e. Cấp điện:
Tại khu vực quy hoạch dự kiến, giai đoạn đầu sẽ đặt một trạm biến áp trung gian 110/22kV - 1x20MVA để cung cấp điện trung thế 22kv cho khu Ngoại giao đoàn và một phần cho khu vực lân cận. Nguồn điện dự kiến lấy từ trạm biến áp Chèm 220/110kV - 2x125 MVA và được dẫn về bằng đường dây trên không 110kV mạch kép.
f. Thông tin điện thoại:
Để phù hợp với quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc chung của thành phố Hà nội, tại khu vực quy hoạch sẽ bố trí một tổng đài vệ tinh với dung lượng 4500 số và hệ thống cống bể ngầm chuẩn bị cho việc đưa cáp trục chính đến các khu vực thuê bao.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn ngoại giao tại Hà nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn Thiết kế Xây dựng (CDC) - Bộ Xây dựng lập tháng 7/1999 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới và qui mô lập quy hoạch chi tiết:
1.1. Vị trí: khu Đoàn ngoại giao nằm trên địa bàn xã Xuân Đỉnh - huyện Từ Liêm, Hà Nội.
1.2. Ranh giới:
- Phía Bắc giáp làng Xuân Đỉnh.
- Phía Nam giáp đường quy hoạch dự kiến mở, nối khu vực phát triển phía Tây thành phố với trung tâm mới của Thủ đô Hà nội.
- Phía Đông giáp khu doanh trại quân đội.
- Phía Tây giáp với đường quy hoạch dự kiến nối từ đường Thăng Long xuống phía Nam thành phố.
Ranh giới xác định trong bản vẽ QNG/KT.002/B kèm theo.
1.3. Quy mô: Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 62,8 ha.
2. Mục tiêu:
- Bảo đảm nhu cầu về trụ sở cho các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ lập văn phòng tại Hà Nội về chỗ ở và các công trình công cộng, trường học và cây xanh thể thao cho đoàn ngoại giao, các tổ chức quốc tế góp phần phục vụ công tác đối ngoại của Nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo yêu cầu an ninh và phù hợp với trách nhiệm được ghi trong công ước quốc tế.
- Huy động mọi nguồn vốn, kể cả nguồn vốn nước ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nâng cao giá trị sử dụng nhà đất, nhanh chóng xây dựng và đưa các công trình khai thác để thu hồi vốn vừa làm tốt công tác phục vụ chính trị đối ngoại vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
3. Hiện trạng:
3.1. Đất đai:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu : 62,8 ha- 100%
Trong giới hạn khu đất nghiên cứu có các loại đất sau:

Số TT

Các loại đất

Diện tích

Tỉ lệ

1

Đất canh tác: đất 2 vụ lúa

483.930

m2

77,1%

2

Đất thủy lợi

55.120

m2

8,8%

3

Đất lò gạch

1.330

m2

0,2%

4

Đất nghĩa trang

6.000

m2

1%

5

Đất đường

16.700

m2

2,6%

6

Đất thổ cư

15.390

m2

2,5%

7

Đất vườn quả

48.730

m2

7,7%

8

Đất trồng hoa

800

m2

0,1%

3.2. Dân cư:
Hiện trạng dân cư trong phạm vi nghiên cứu thiết kế :
Tổng số dân : 53 hộ dân với 245 người
Trong đó : - Dân cư nông nghiệp: 121 người
- Dân cư phi nông nghiệp 124 người.
3.3. Hạ tầng kỹ thuật:
Hiện trạng hệ thống giao thông: trong khu vực nghiên cứu dự án hầu như không có gì, nhưng khu đất dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây - Tây Bắc Hà nội nên hiện tại bao quanh khu đất của dự án là các tuyến đường thành phố và khu vực quan trọng như:
- Tuyến đường Thăng Long: cách phía Tây khu đất dự án khoảng 627m, hiện tại tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 24m, mặt đường đã thi công trải nhựa. Đây là tuyến đường vành đai nối Thủ đô Hà Nội với sân bay Quốc tế Nội bài.
- Tuyến đường Lạc Long Quân: cách phía Đông của khu đất dự án khoảng 500m, hiện tại mặt đường rộng khoảng 9 - 11m. Đây là tuyến đường khu vực nối ngã tư Bưởi với khu vực Nhật Tân, Phú Thượng và là vành đai xung quanh hồ Tây.
Hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi và tình hình thoát nước mưa của khu vực:'
- Nguồn nước tưới cho khu vực này ngoài nguồn nước mưa còn có sông Cầu Miếu cung cấp nước phục vụ nông nghiệp thông qua trạm bơm ở phía hạ lưu giáp đường Nguyễn Phong Sắc.
- Hệ thống tiêu nước cho thuỷ lợi đồng thời cũng là hệ thống tiêu nước thải của khu vực cũng là sông Cầu Miếu. Nước mưa và nước thải ngoài việc thấm trực tiếp xuống đất, còn lại đều xả xuống mương và dẫn vào sông Cầu Miếu.
Cấp nước:
- Khu vực dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao hiện nay chưa có hệ thống cấp nước của thành phố. Dân cư của xã Xuân Đỉnh và các khu vực lân cận hiện nay chủ yếu sử dụng nước mưa và nước giếng khơi.
Cấp điện :
- Hiện trạng cấp điện cho khu vực làng Xuân Đỉnh là hệ thống đường dây nổi 6 - 10KV và các trạm hạ thế nằm rải rác từng khu vực. Nguồn điện hiện nay được lấy từ trạm biến áp 110/35/10KV ở Chèm và trạm 110/10/6KV ở Nghĩa Đô.
Thông tin liên lạc:
- Phục vụ các thuê bao của khu vực nghiên cứu dự án hiện nay là tổng đài Nghĩa Đô hiện có cách khu vực dự án khoảng 1 km về phía Nam. Các tuyến thông tin bưu điện phát triển còn tuỳ tiện, chưa theo quy hoạch.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Khu vực này hiện nay không có hệ thống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn chưa qua xử lý thải trực tiếp xuống các mương tưới tiêu và đổ dồn về sông Cầu Miếu. Rác và các chất thải rắn cũng chưa được tổ chức thu gom mà đều đổ thẳng xuống mương, sông.
4. Nội dung quy hoạch chi tiết:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu: 62,8ha(100%)
4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất: trong từng khu chức năng được tổng hợp ở bảng sau:
TỔNG HỢP CÁC LOẠI ĐẤT TRONG PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

TT

Ký
hiệu

Chức năng

Diện tích
đất (m2)

Tỷ lệ
(%)

Mật độ
XD (%)

Tầng cao
TB (tầng)

Hệ số sử
dụng đất

1

2

3

4

5

6

7

8

A. Khu ngoại giao đoàn

540.286

86,13

1

SQ

Trụ sở đại sứ và TCQT

100.173

16,0

30

3

0,9

2

CT

Nhà ở cao tầng

66.593

10,5

20,58

8,7

1,79

3

BT

Nhà ở biệt thự

51.469

8,2

11,90

2

0,24

4

CX

Cây xanh, hồ nước

59.181

9,4

5

NT

Nhà trẻ, mẫu giáo

6.464

1,03

23,82

2

0,48

6

Đường và bãi ô tô

193.207

31

7

CC

CT dịch vụ công cộng

54.033

8,60

21,54

2,5

0,54

8

ĐM
KT2

Trạm xử lý nước

4.495

0,7

9

ĐM
KT1

Trạm biến thế điện

4.671

0,7

B. Khu vực nằm trong khu trung tâm thành phố mới

87.714

13,87

10

QT

Các tổ chức Quốc tế

33.606

5,3

56,16

5

2,80

11

NO

Nhà ở cao tầng

46.756

7,4

21,16

8,21

1,74

12

NT

Nhà trẻ mẫu giáo

7.352

1,17

17,68

2

0,35

Toàn khu vực nghiên cứu

628.000

100,0

4.2. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông :
- Tổng diện tích đất giao thông: 19,32ha
- Mật độ mạng lưới đường chính (từ cấp liên khu vực trở lên) : 5,53km/km2
- Mật độ mạng lưới đường nội bộ : 6,88km/km2.
Cấp nước :
- Nước sinh hoạt : 200-350 lít/người - ngày (a)
- Nước công cộng : 20% nước sinh hoạt (b)
- Nước tưới rửa : 12% nước sinh hoạt (c)
- Nước dự phòng 30%xS(a+b+c)
Thoát nưóc mưa :
- Chỉ tiêu tính toán hồ điều hoà trong mạng lưới thoát nước chính là 3,7% diện tích hồ/tổng diện tích đất quy hoạch.
- Hệ thống thoát nước mưa đi riêng.
- Phần hệ thống sông Cầu Miếu và đoạn mương thoát của làng Xuân Đỉnh đi qua khu vực dự án được xử lý đi ngầm bằng hệ thống cống ngầm có đường kính D2000.
Cấp điện :
- Khu đất của các đại sứ quán : 100W/M2
- Nhà ở cao tầng cho các tổ chức quốc tế :70W/m2
- Nhà ở cao tầng kiểu căn hộ : 50W/m2
- Các công trình công cộng : 50W/m2
- Khu các tổ chức Quốc tế : 70W/m2
- Nhà trẻ : 40W/m2
- Đường : 1W/m2
- Hệ thống cáp điện được đi ngầm.
Thông tin liên lạc:
- Với dung lượng số máy thuê bao khoảng 4176 máy, phù hợp với qui hoạch mạng lưới thông tin liên lạc chung của thành phố, tại khu vực qui hoạch sẽ bố trí một tổng đài vệ tinh với dung lượng 4500 số, đặt ở khu trung tâm.
- Hệ thống tổng đài vệ tinh cũng như hệ thống cống bể, hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang từ trung tâm chuyển mạch HOST Nam Thăng long về đến tổng đài khu Ngoại giao đoàn, cùng với hệ thống tủ cáp và các cáp thuê bao sử dụng cho khu vực sẽ do ngành Bưu điện thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác.
- Hệ thống cống bể ngầm được xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Nước thải : hệ thống thoát nước thải đi ngầm riêng.
Nước thải ra môi trường được xử lý trước khi xả ra hệ thống sông Cầu Miếu. Khu xử lý đặt tại cuối nguồn nước với diện tích chiếm đất bằng 0,7% diện tích toàn khu vực dự án. Công suất xử lý 4000m3/ngày.
- Xử lý nước thải:
Trạm xử lý có công nghệ làm sạch bằng bùn hoạt tính với làm thoáng kéo dài " -Sludge Activated Process with the Extension aeration". Nước thải sau các bể tự hoại của các khu nhà, qua đường ống thoát chảy về các trạm bơm chuyển tiếp hoặc chảy trực tiếp về công trình thu nước thải. Có 4 công đoạn chính:
Xử lý cơ học (bằng song chắn rác và lắng cát)
Xử lý sinh học (bằng bùn hoạt tính và làm thoáng)
Xử lý bùn hoạt tính dư.
Khử trùng.
Bùn cặn được nén vào bể nén bùn, sau đó qua thiết bị tách nước để ép cặn thành bánh và chuyển ra khỏi khu vực. Nước sau bể lắng được khử trùng bằng clo và tự chảy bằng ống ngầm ra ra cống chung. Toàn bộ các khâu trong dây chuyền được hợp khối, khép kín, có hệ thống thông gió cho các khâu xử lý hiếm khí.
Theo phân đợt xây dựng chung, trạm xử lý nước thải chia thành 2 giai đoạn : giai đoạn 1 công suất 2000m3/ngày. Tổng công suất 4000m3/ngày.
- Rác thải :
Tất cả các rác thải trong khu vực được hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng hoạt động về vệ sinh môi trường để thu gom và xử lý theo quy định.
4.3. Cơ cấu tổ chức quy hoạch:
- Khu trụ sở các tổ chức quốc tế ở góc phía Tây Nam khu đất quy hoạch.
- Khu vực xây dựng các đại sứ quán ở góc phía Tây và Tây Bắc khu đất quy hoạch.
- Khu nhà ở cao tầng nằm cạnh khu các tổ chức quốc tế, cạnh đường trung tâm mới và dọc theo đường trục chính Bắc Nam của khu vực dự án.
- Khu nhà ở cho thuê xây dựng bên cạnh ở góc phía Đông và Đông Nam khu đất quy hoạch.
- Khu nhà ở biệt thự ở phía Bắc khu đất quy hoạch, cạnh làng Xuân Đỉnh.
- Khu nhà trẻ mẫu giáo: một nhà trẻ thuộc khu Ngoại giao đoàn và một nhà trẻ thuộc khu vực nằm trong khu trung tâm thành phố mới.
- Dịch vụ công cộng phân làm các khu nhỏ, nằm xen lẫn vào khu công viên cây xanh, hồ điều hoà và trục trung tâm.
- Khu cây xanh, thể thao, hồ điều hoà nằm ở trung tâm khu đất quy hoạch.
- Hệ thống giao thông, bãi đỗ xe.
4.4. Qui hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
Mạng đường:
Đường thành phố và khu vực:
- Mạng đường thành phố đã được qui hoạch chung xác định (có mặt cắt 60,5m, 50m, 41,5m và 30m) theo mạng lưới đường của khu đô thị mới và phù hợp với bản đồ cung cấp chỉ giới đường đỏ xây dựng do Viện Qui hoạch xây dựng Hà nội cấp ngày 18 tháng 11 năm 1998.
- Đường 60,5m bao gồm 2 lòng đường gồm 6 làn xe.
- Đường 50m với 2 lòng đường gồm 6 làn xe.
- Đường 41,5m với 2 lòng đường gồm 6 làn xe.
- Đường 30m với 2 lòng đường gồm 4 làn xe.
Dọc theo các vỉa hè có bố trí hệ thống Tuynen kỹ thuật.
Đường nội bộ bao gồm cả vỉa hè:
- Mạng lưới đường của khu Ngoại giao đoàn thống nhất với mạng lưới đường của khu vực xung quanh toàn thành phố. Bao gồm các loại đường có mặt cắt rộng 21,5m; 17,5m và 13,5m.
Các bãi đỗ xe: được xác định trên cơ sở các chỉ tiêu đã được Qui chuẩn xây dựng Việt nam qui định.
b. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước cho khu Ngoại giao đoàn được lấy từ mạng lưới cấp nước chung của thành phố, qua hệ thống đường ống D600 của Nhà máy nước Cáo Đỉnh có công suất 30.000m3/ngày.
- Tất cả các đường ống nói trên đều là ống truyền tải, không cho phép đục ống lấy nước trực tiếp mà phải đấu nối thông qua các mạng lưới đường ống cấp II và cấp III.
- Các tuyến cấp nước và lấy nước thô đều được đi ngầm.
c. Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Nước mưa được xả thẳng ra hồ điều hoà và theo cống D2000 xả vào hạ lưu sông Cầu Miếu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom đưa về một trạm xử lý tập trung công suất 4000m3/ngày.
- Qui trình được áp dụng là xử lý cơ học - sinh học- khử trùng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn qui định về chất lượng nước trước khi xả ra môi trường.
- Hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế đặt chìm trong hành lang kỹ thuật.
- Cao độ nền và hệ thống kênh mương được thiết kế đảm bảo tiêu thoát cho các khu vực xung quanh dự án, cao độ nền (trừ công viên, hồ điều hoà và các kênh mương thoát nước) thấp nhất là 6,95m.
d. Cấp điện:
- Nguồn: dự kiến lấy từ trạm biến áp Chèm 222/100KV - 2 x 125 MVA và được dẫn về bằng đường dây trên không 110KV mạch kép.
- Dự kiến xây dựng một trạm biến áp trung gian 110/22KV - 2 x 20MVA để cung cấp điện trung thế 22KV cho khu Ngoại giao đoàn và một phần cho khu vực lân cận.
4.5. Qui hoạch xây dựng đợt đầu:
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu vực xây dựng các đại sứ quán, một số các biệt thự và các công trình đầu mối kỹ thuật như trạm biến thế điện, trạm xử lý nước thải để các Đại sứ quán có thể tiến hành lập thiết kế và xây dựng trụ sở. Cụ thể như sau:
- San nền toàn bộ khu vực xây dựng trụ sở các đại sứ quán, tổ chức quốc tế, các khu biệt thự và các trạm kỹ thuật với diện tích là 16,98ha.
- Thi công đoạn đường nối từ đường cao tốc Thăng Long vào khu Dự án và đường giao thông bao quanh và toàn bộ đường nội bộ khu vực xây dựng các trụ sở đại sứ quán và các tổ chức quốc tế. Đoạn đường nối từ đường cao tốc Thăng Long chỉ thi công một nửa phần tiếp giáp với khu đất công cộng của dự án. Các đường chính khu vực bao quanh khu đất xây dựng giai đoạn đầu cũng chỉ thi công một nửa đường phần tiếp giáp với khu dự án. Tổng diện tích đường xây dựng đợt đầu là 8,7 ha.
- Xây dựng trạm biến thế điện và trạm xử lý nước thải và hệ thống cấp điện, cấp thoát nước cho khu vực xây dựng Đại sứ quán và các tổ chức quốc tế. Diện tích hai trạm kỹ thuật này là O,91ha.
Tổng diện tích xây dựng đợt đầu : 26,68 ha
Trong đó : Diện tích xây dựng : 16,98 ha
Diện tích hai trạm kỹ thuật : 0,92 ha
Diện tích đường xây dựng : 8,78 ha
Để có thể đưa khu Dự án vào hoạt động bình thường phải thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của thành phố như sau:
a. Giao thông:
- Thi công đoạn đường nối từ đường cao tốc Thăng Long vào khu Dự án.
- Hoàn thiện đoạn đường từ khu Dự án đến đường Lạc Long Quân.
b. Cấp nước:
- Trong khu vực Dự án thiết kế 3 cấp đường ống : mạng vòng để phân bổ lượng nước tương đối đều cho các khu vực, các đường ống cấp II dọc theo vỉa hè và đường ống nhỏ vào từng khối nhà.
c. Thoát bước mựa và nước bẩn:
- Quy hoạch 2 hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt riêng biệt. Nước mưa từ các mương đậy tấm đan tập trung về 2 tuyến cống hộp chính đưa về phía trạm bơm tiêu úng hiện có. Hai tuyến cống hộp còn có nhiệm vụ dẫn nước mưa từ khu vực thượng lưu của sông Cầu Miếu chảy qua khu vực dự án.
- Hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các đường quy hoạch, đặt chìm dưới mặt đất và dẫn về khu xử lý nước thải đặt ở phía Tây khu dự án. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định sau đó xả ra hạ lưu sông Cầu Miếu.
d. Chuẩn bi kỹ thuật:
- Xác định cao độ các tuyến đường giao thông tại các ngả giao nhau phục vụ cho xây dựng từng bước mạng lưới giao thông khu vực nghiên cứu.
- Cao độ nền ô đất : Trong quá trình xây dựng phù hợp cao độ đường xung quanh và nền khu vực . HTB: 6,95 ¸ 7,38m.
e. Cấp điện:
Tại khu vực quy hoạch dự kiến, giai đoạn đầu sẽ đặt một trạm biến áp trung gian 110/22kV - 1x20MVA để cung cấp điện trung thế 22kv cho khu Ngoại giao đoàn và một phần cho khu vực lân cận. Nguồn điện dự kiến lấy từ trạm biến áp Chèm 220/110kV - 2x125 MVA và được dẫn về bằng đường dây trên không 110kV mạch kép.
f. Thông tin điện thoại:
Để phù hợp với quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc chung của thành phố Hà nội, tại khu vực quy hoạch sẽ bố trí một tổng đài vệ tinh với dung lượng 4500 số và hệ thống cống bể ngầm chuẩn bị cho việc đưa cáp trục chính đến các khu vực thuê bao.