Document: Điều 1 Quyết định 32/2005/QĐ-UBND  hạn mức công nhận đất ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2005/QĐ-UBND  hạn mức công nhận đất ở có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
3 . Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
4. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định như sau:
4.1- Hộ gia đình có đến 04 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 02 lần hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do UBND tỉnh quy định.
4.2- Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu đến 08 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 03 lần hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do UBND tỉnh quy định.
4.3- Hộ gia đình có từ 09 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở bằng 04 lần hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do UBND tỉnh quy định .
4.4- Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
4.5- Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.
5. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân do UBND tỉnh quy định .

Content:
Điều 1. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
3 . Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
4. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định như sau:
4.1- Hộ gia đình có đến 04 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 02 lần hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do UBND tỉnh quy định.
4.2- Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu đến 08 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 03 lần hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do UBND tỉnh quy định.
4.3- Hộ gia đình có từ 09 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở bằng 04 lần hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở do UBND tỉnh quy định .
4.4- Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
4.5- Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.
5. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân do UBND tỉnh quy định .