Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2502/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế Đông Triều Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2502/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế Đông Triều Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Triều đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
5. Phát triển không gian đô thị:
- Đẩy mạnh tiến độ phát triển đô thị Đông Triều trở thành đô thị loại IV vào quý IV năm 2009 và thành loại III vào các năm sau. Phấn đấu đưa Đông Triều trở thành thị xã trước năm 2015. Ngoài ra, huyện tiến hành quy hoạch xây dựng các thị tứ để phục vụ cho nhu cầu phát triển chung của toàn huyện.
- Trong giai đoạn 2005 - 2010 xây dựng và hoàn thiện hạ tầng đô thị, khu đô thị mới phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Xây dựng trung tâm các xã thành thị thị tứ nhằm tạo điều kiện cho các hộ phát triển thương mại và dịch vụ, đưa công nghiệp chế biến về nông thôn.
V. Các giải pháp chủ yếu:
1. Giải pháp vốn đầu tư:
- Theo tính toán sơ bộ, để đảm bảo được mức tăng trưởng bình quân chung theo phương án II, thì cần phải có số vốn đầu tư cho cả thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 3.209 tỷ; giai đoạn 2011- 2015 khoảng 7.823 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 cần 20.437 tỷ đồng, gồm cả vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội.
- Thời kỳ 2006- 2010 đầu tư bình quân mỗi năm khoảng 640 tỷ đồng, thời kỳ 2011-2015 là 1565 tỷ đồng, thời kỳ 2016 -2020 mỗi năm đầu tư là 4000 tỷ đồng, dự báo nền kinh tế có khả năng tự đảm bảo 38% tổng nhu cầu đầu tư.
2. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất:
- Cung cấp giống mới và hướng dẫn ứng dụng giống mới có năng suất cao cho các hộ gia đình; Phổ biến kịp thời các mô hình sản xuất mới, tổ chức các hộ dân đi tham quan những mô hình kinh tế điển hình.
- Kết hợp việc nhập công nghệ tiên tiến với việc sử dụng nguồn nhân lực địa phương. Không nhập các thiết bị, công nghệ lạc hậu của các nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin công nghệ sinh học vào sản xuất.
3. Đổi mới tổ chức quản lý:
- Kiện toàn bộ máy cán bộ ban ngành các cấp, tăng cường công tác quản lý nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hướng dẫn cho nhân dân thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện.
- Chỉ đạo phát triển kinh tế theo các chương trình và dự án, trước hết là tập trung vào phát triển hạ tầng, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với hệ sinh thái.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, khuyến khích động viên các mô hình sản xuất mới.
- Thực hiện cải cách hành chính Nhà nước, áp dụng hệ thống quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn Việt Nam. áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, tăng cường công tác cơ sở, nắm bắt và giải quyết kịp thời các ý kiến đề xuất của dân theo thẩm quyền được giao.
4. Giải pháp về thị trường:
- Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách của Nhà nước tới các thành phần kinh tế. Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Công nghiệp, khuyến nông khuyến lâm, tìm kiếm, mở rộng thị thị trường tiêu thụ, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng.
- Phát triển và mở rộng thị trường du lịch để thu hút khách, bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước, đối với thị trường trong nước chú trọng phát triển hình thức du lịch tâm linh.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước xuất khẩu.
- Xây dựng mạng lưới đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.
5. Phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động đào tạo và sức khoẻ người lao động.
- Đẩy mạnh đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.
- Mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, có chính sách khuyến khích hỗ trợ đào tạo nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.

Content:
Phát triển không gian đô thị:
- Đẩy mạnh tiến độ phát triển đô thị Đông Triều trở thành đô thị loại IV vào quý IV năm 2009 và thành loại III vào các năm sau. Phấn đấu đưa Đông Triều trở thành thị xã trước năm 201Ngoài ra, huyện tiến hành quy hoạch xây dựng các thị tứ để phục vụ cho nhu cầu phát triển chung của toàn huyện.
- Trong giai đoạn 2005 - 2010 xây dựng và hoàn thiện hạ tầng đô thị, khu đô thị mới phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Xây dựng trung tâm các xã thành thị thị tứ nhằm tạo điều kiện cho các hộ phát triển thương mại và dịch vụ, đưa công nghiệp chế biến về nông thôn.
V. Các giải pháp chủ yếu:
1. Giải pháp vốn đầu tư:
- Theo tính toán sơ bộ, để đảm bảo được mức tăng trưởng bình quân chung theo phương án II, thì cần phải có số vốn đầu tư cho cả thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 3.209 tỷ; giai đoạn 2011- 2015 khoảng 7.823 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 cần 20.437 tỷ đồng, gồm cả vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội.
- Thời kỳ 2006- 2010 đầu tư bình quân mỗi năm khoảng 640 tỷ đồng, thời kỳ 2011-2015 là 1565 tỷ đồng, thời kỳ 2016 -2020 mỗi năm đầu tư là 4000 tỷ đồng, dự báo nền kinh tế có khả năng tự đảm bảo 38% tổng nhu cầu đầu tư.
2. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất:
- Cung cấp giống mới và hướng dẫn ứng dụng giống mới có năng suất cao cho các hộ gia đình; Phổ biến kịp thời các mô hình sản xuất mới, tổ chức các hộ dân đi tham quan những mô hình kinh tế điển hình.
- Kết hợp việc nhập công nghệ tiên tiến với việc sử dụng nguồn nhân lực địa phương. Không nhập các thiết bị, công nghệ lạc hậu của các nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin công nghệ sinh học vào sản xuất.
3. Đổi mới tổ chức quản lý:
- Kiện toàn bộ máy cán bộ ban ngành các cấp, tăng cường công tác quản lý nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hướng dẫn cho nhân dân thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện.
- Chỉ đạo phát triển kinh tế theo các chương trình và dự án, trước hết là tập trung vào phát triển hạ tầng, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với hệ sinh thái.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, khuyến khích động viên các mô hình sản xuất mới.
- Thực hiện cải cách hành chính Nhà nước, áp dụng hệ thống quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn Việt Nam. áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, tăng cường công tác cơ sở, nắm bắt và giải quyết kịp thời các ý kiến đề xuất của dân theo thẩm quyền được giao.
4. Giải pháp về thị trường:
- Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách của Nhà nước tới các thành phần kinh tế. Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Công nghiệp, khuyến nông khuyến lâm, tìm kiếm, mở rộng thị thị trường tiêu thụ, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng.
- Phát triển và mở rộng thị trường du lịch để thu hút khách, bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước, đối với thị trường trong nước chú trọng phát triển hình thức du lịch tâm linh.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước xuất khẩu.
- Xây dựng mạng lưới đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.
Phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động đào tạo và sức khoẻ người lao động.
- Đẩy mạnh đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.
- Mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, có chính sách khuyến khích hỗ trợ đào tạo nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.