Document: Điều 2 Quyết định 70/2015/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện ngân sách địa phương 2016 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 70/2015/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện ngân sách địa phương 2016 Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Phân bổ và giao dự toán ngân sách
1. Giao dự toán thu ngân sách:
a) Giao tổng mức dự toán thu NSNN trên địa bàn cho UBND các huyện, phần thu cân đối NSNN, phần được để lại chi quản lý qua NSNN.
b) Giao mức nộp NSNN về phí, lệ phí, thu sự nghiệp cho các đơn vị tổ chức thu theo quy định của nhà nước, các đơn vị dự toán thuộc tỉnh.
2. Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước:
Việc phân bổ, giao dự toán chi ngân sách địa phương cần phải sắp xếp hết sức hợp lý các khoản chi ngay từ đầu năm. Rà soát lại các khoản chi và chính sách chi theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh dàn trải. Tuân thủ kỷ luật chi tiêu tài chính NSNN, không chi ngoài dự toán, lồng ghép các chương trình từ khâu kế hoạch đến tổ chức thực hiện. Cụ thể như sau:
a) Phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển:
Giao dự toán chi đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020. Đồng thời, khi phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển phải ưu tiên:
- Ưu tiên bố trí vốn đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các chương trình, dự án, công trình trọng điểm, các công trình cấp thiết đang đầu tư dở dang; ưu tiên vốn đối ứng cho các dự án ODA, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; phần còn lại mới bố trí vốn cho các dự án khởi công mới.
- Bố trí trả các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản đến hạn phải trả trong năm 2016.
b) Phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên:
- Giao tổng mức dự toán chi hành chính, chi sự nghiệp đã trừ tiết kiệm 20% chi thường xuyên, trong đó chi tiết phần do NSNN cấp, chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ cho các đơn vị dự toán thuộc tỉnh và nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương với mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng theo quy định của Chính phủ.
- Đơn vị dự toán cấp trên phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị cấp dưới phải khớp đúng dự toán chi được UBND giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; đảm bảo vốn thực hiện những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật; những nhiệm vụ UBND tỉnh đã quyết định; bố trí kinh phí chi cho công tác Đảng, kinh phí thực hiện chương trình công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính của đơn vị mình trong dự toán chi ngân sách được giao.
- Sau khi đảm bảo tiền lương và các chế độ, chính sách an sinh xã hội đã được quyết định; bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị phải triệt để tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh; tăng cường tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, gắn với cơ chế khoán chi thường xuyên cho các cơ quan hành chính; đẩy nhanh đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công; quản lý chặt chẽ tối đa chi chuyển nguồn.
- Các ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện chủ động bố trí kinh phí hợp lý để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ về phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và các nhiệm vụ khác có thể phát sinh tăng thêm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
c) Giao dự toán chi ngân sách huyện, xã:
- Giao chi ngân sách huyện, xã theo tổng mức dự toán và theo những lĩnh vực chi chủ yếu: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng; trong đó giao mức tối thiểu đối với chi lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ, môi trường, dự phòng. Các lĩnh vực còn lại trên cơ sở định hướng của UBND tỉnh, UBND huyện trình HĐND cấp huyện quyết định. UBND các huyện khi phân bổ chi sự nghiệp giáo dục phải ưu tiên đảm bảo chi trả lương và các khoản có tính chất lương; sắp xếp hợp lý lịch giảng dạy trong các trường, tăng cường biện pháp quản lý kinh phí dạy thêm giờ phù hợp với khả năng kinh phí được cấp.
- Giao Sở Tài chính hướng dẫn giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và chỉ tiêu huy động nguồn thực hiện cải cách tiền lương cho UBND các huyện.
- Năm 2016 tiếp tục ổn định trong dự toán ngân sách huyện một số nhiệm vụ chi như năm 2011, đồng thời bổ sung trong dự toán đã giao năm 2016 một số nhiệm vụ chi sau:
+ Chi trả tiền lương tăng thêm theo mức tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng (bao gồm tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương 2,34 trở xuống).
+ Chi trả các khoản chính sách, chế độ theo lương như phụ cấp công vụ; phụ cấp Đảng, Đoàn thể; phụ cấp thâm niên nhà giáo; phụ cấp ưu đãi, thu hút đối với giáo viên và phụ cấp cho cán bộ công chức ở vùng đặc biệt khó khăn; kinh phí hỗ trợ người đứng đầu các hội đặc thù; kinh phí thực hiện Quy định 3115 và hỗ trợ HĐND các cấp; hỗ trợ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh công an xã.
+ Chính sách, chế độ khác như: Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; hỗ trợ hoạt động công tác Đảng theo Quyết định 99/QĐ-TW ngày 30/6/2012 của Trung ương; kinh phí thực hiện chính sách về giáo dục cho người khuyết tật.
+ Bổ sung một số nhiệm vụ khác như hỗ trợ chi thường xuyên các chi hội ở thôn, bản, tổ dân phố; hỗ trợ cho sinh viên dân tộc thiểu số; kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chi tổ chức các lớp trung học hành chính, chính trị, đại học chuyên ngành theo kế hoạch của tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất của các Trung tâm chính trị huyện; hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng cấp xã; hỗ trợ chi thường xuyên khối mầm non để đảm bảo định mức chi thường xuyên trên quỹ lương khối học mầm non chuyển từ bán công sang công lập theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục; kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ gia đình chính sách xã hội; hỗ trợ chi công tác hòa giải ở cơ sở theo Nghị định số 15/2014/NĐ-CP của Chính phủ; kinh phí thành lập Quỹ hỗ trợ bảo vệ và phát triển nhà vườn Huế đặc trưng; hỗ trợ chi sự nghiệp kiến thiết thị chính, thu gom và xử lý rác thải, nước thải; hỗ trợ ngân sách huyện xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, nâng cấp hệ thống truyền thông cấp xã, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; kinh phí thực hiện một số chính sách, chế độ, nhiệm vụ còn thiếu nguồn, nhiệm vụ đặc thù và một số nhiệm vụ khác.
- Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện được UBND tỉnh giao trong dự toán đầu năm được thực hiện như sau:
Căn cứ dự toán giao, số vốn được tạm ứng theo chế độ và tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp) do chủ đầu tư (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ) báo cáo; tham khảo kết quả thanh toán chi trả hàng tháng do cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch gửi Phòng Tài chính kế hoạch các huyện; Phòng Tài chính kế hoạch các huyện tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện (theo mẫu số 3 đính kèm Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính), kèm giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-11/NS của Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính) gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Mức rút tối đa bằng dự toán giao cho chương trình, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao. Phòng Tài chính kế hoạch chịu trách nhiệm về mức đề nghị rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao; đồng thời, trước ngày 10/11/2016 báo cáo Sở Tài chính chi tiết sử dụng kinh phí theo từng mục tiêu cụ thể đến ngày 31/10/2016. Trường hợp không có khả năng sử dụng hết vốn đã bố trí phải hoàn trả ngân sách tỉnh.
- Căn cứ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách tỉnh giao, UBND các huyện thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND xã phường, thị trấn đảm bảo theo đúng mục tiêu, nội dung đã bố trí; bố trí kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương ban hành để các đối tượng chính sách được nhận tiền hỗ trợ ngay từ những tháng đầu năm.
Kinh phí thực hiện phụ cấp cho cán bộ công chức ở vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP, kinh phí phụ cấp thu hút, ưu đãi tăng thêm theo Nghị định 19/2013/NĐ-CP, kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội,... nêu trên là số tạm cấp trên cơ sở số Trung ương tạm bổ sung cho tỉnh. Năm 2016, căn cứ vào nhu cầu thực tế do các huyện báo cáo, tổng hợp gửi Sở Tài chính trước 31/5/2016 (kể cả các chế độ, chính sách chưa được giao trong dự toán), Sở Tài chính tổ chức thẩm định, bổ sung phần kinh phí còn thiếu cho các huyện trên cơ sở nguồn Trung ương bổ sung. Trường hợp, ngay từ đầu năm, kinh phí chi trả các chế độ, chính sách (bao gồm các chính sách đã ban hành nhưng chưa được bố trí trong dự toán và chính sách mới), tỉnh chưa bổ sung đủ, đề nghị UBND các huyện tạm ứng ngân sách huyện để đảm bảo chi trả kịp thời trong thời gian Sở Tài chính tổng hợp, bổ sung kinh phí theo quy định.
- Các huyện thực hiện cân đối vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất để chi trả nợ vốn vay chương trình kiên cố hóa kênh mương và bê tông hóa giao thông nông thôn, quy hoạch đất nghĩa trang, hạ tầng, các công trình hạ tầng và phúc lợi xã hội,... bố trí tối thiểu 10% nguồn thu tiền sử dụng đất để xây dựng trường học; dành tỉ lệ vốn hợp lý để tiếp tục thực hiện lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và một số hoạt động thuộc sự nghiệp địa chính nhằm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sử dụng một phần nguồn thu tiền sử dụng đất để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo Luật Đất đai 2013 và thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- UBND các huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương kể cả nguồn tăng thu năm 2016 so với các năm trước để ưu tiên tăng chi cho sự nghiệp giáo dục, chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tăng thêm trong năm 2016; tăng chi quản lý hành chính; hoạt động Ban giám sát đầu tư cộng đồng; chi động viên các đối tượng chính sách nhân dịp lễ tết theo kế hoạch của tỉnh; chi hoạt động công tác Đảng; chi công tác hòa giải cơ sở; bố trí kinh phí Quỹ cho vay và giải quyết việc làm,...
Ngoài ra, cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các huyện bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, trong đó các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế ưu tiên phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
3. Về sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh:
Dự phòng ngân sách tỉnh được sử dụng để phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán theo quy định của Luật NSNN.
4. Các huyện, cơ quan, đơn vị phải làm việc thống nhất với Sở Tài chính về việc bổ sung kinh phí ngoài kế hoạch trước khi báo cáo UBND tỉnh để đảm bảo tính cân đối kinh phí; Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định chung, định kỳ hàng quý cân đối, đề xuất UBND tỉnh giải quyết theo quy định, ngoại trừ những nhiệm vụ cấp thiết, đột xuất về quốc phòng, an ninh hoặc chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh.

Content:
Điều 2. Phân bổ và giao dự toán ngân sách
1. Giao dự toán thu ngân sách:
a) Giao tổng mức dự toán thu NSNN trên địa bàn cho UBND các huyện, phần thu cân đối NSNN, phần được để lại chi quản lý qua NSNN.
b) Giao mức nộp NSNN về phí, lệ phí, thu sự nghiệp cho các đơn vị tổ chức thu theo quy định của nhà nước, các đơn vị dự toán thuộc tỉnh.
2. Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước:
Việc phân bổ, giao dự toán chi ngân sách địa phương cần phải sắp xếp hết sức hợp lý các khoản chi ngay từ đầu năm. Rà soát lại các khoản chi và chính sách chi theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh dàn trải. Tuân thủ kỷ luật chi tiêu tài chính NSNN, không chi ngoài dự toán, lồng ghép các chương trình từ khâu kế hoạch đến tổ chức thực hiện. Cụ thể như sau:
a) Phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển:
Giao dự toán chi đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020. Đồng thời, khi phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển phải ưu tiên:
- Ưu tiên bố trí vốn đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các chương trình, dự án, công trình trọng điểm, các công trình cấp thiết đang đầu tư dở dang; ưu tiên vốn đối ứng cho các dự án ODA, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; phần còn lại mới bố trí vốn cho các dự án khởi công mới.
- Bố trí trả các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản đến hạn phải trả trong năm 2016.
b) Phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên:
- Giao tổng mức dự toán chi hành chính, chi sự nghiệp đã trừ tiết kiệm 20% chi thường xuyên, trong đó chi tiết phần do NSNN cấp, chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ cho các đơn vị dự toán thuộc tỉnh và nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương với mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng theo quy định của Chính phủ.
- Đơn vị dự toán cấp trên phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị cấp dưới phải khớp đúng dự toán chi được UBND giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; đảm bảo vốn thực hiện những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật; những nhiệm vụ UBND tỉnh đã quyết định; bố trí kinh phí chi cho công tác Đảng, kinh phí thực hiện chương trình công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính của đơn vị mình trong dự toán chi ngân sách được giao.
- Sau khi đảm bảo tiền lương và các chế độ, chính sách an sinh xã hội đã được quyết định; bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị phải triệt để tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh; tăng cường tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, gắn với cơ chế khoán chi thường xuyên cho các cơ quan hành chính; đẩy nhanh đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công; quản lý chặt chẽ tối đa chi chuyển nguồn.
- Các ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện chủ động bố trí kinh phí hợp lý để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ về phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và các nhiệm vụ khác có thể phát sinh tăng thêm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
c) Giao dự toán chi ngân sách huyện, xã:
- Giao chi ngân sách huyện, xã theo tổng mức dự toán và theo những lĩnh vực chi chủ yếu: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng; trong đó giao mức tối thiểu đối với chi lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ, môi trường, dự phòng. Các lĩnh vực còn lại trên cơ sở định hướng của UBND tỉnh, UBND huyện trình HĐND cấp huyện quyết định. UBND các huyện khi phân bổ chi sự nghiệp giáo dục phải ưu tiên đảm bảo chi trả lương và các khoản có tính chất lương; sắp xếp hợp lý lịch giảng dạy trong các trường, tăng cường biện pháp quản lý kinh phí dạy thêm giờ phù hợp với khả năng kinh phí được cấp.
- Giao Sở Tài chính hướng dẫn giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và chỉ tiêu huy động nguồn thực hiện cải cách tiền lương cho UBND các huyện.
- Năm 2016 tiếp tục ổn định trong dự toán ngân sách huyện một số nhiệm vụ chi như năm 2011, đồng thời bổ sung trong dự toán đã giao năm 2016 một số nhiệm vụ chi sau:
+ Chi trả tiền lương tăng thêm theo mức tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng (bao gồm tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương 2,34 trở xuống).
+ Chi trả các khoản chính sách, chế độ theo lương như phụ cấp công vụ; phụ cấp Đảng, Đoàn thể; phụ cấp thâm niên nhà giáo; phụ cấp ưu đãi, thu hút đối với giáo viên và phụ cấp cho cán bộ công chức ở vùng đặc biệt khó khăn; kinh phí hỗ trợ người đứng đầu các hội đặc thù; kinh phí thực hiện Quy định 3115 và hỗ trợ HĐND các cấp; hỗ trợ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh công an xã.
+ Chính sách, chế độ khác như: Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; hỗ trợ hoạt động công tác Đảng theo Quyết định 99/QĐ-TW ngày 30/6/2012 của Trung ương; kinh phí thực hiện chính sách về giáo dục cho người khuyết tật.
+ Bổ sung một số nhiệm vụ khác như hỗ trợ chi thường xuyên các chi hội ở thôn, bản, tổ dân phố; hỗ trợ cho sinh viên dân tộc thiểu số; kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chi tổ chức các lớp trung học hành chính, chính trị, đại học chuyên ngành theo kế hoạch của tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất của các Trung tâm chính trị huyện; hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng cấp xã; hỗ trợ chi thường xuyên khối mầm non để đảm bảo định mức chi thường xuyên trên quỹ lương khối học mầm non chuyển từ bán công sang công lập theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục; kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ gia đình chính sách xã hội; hỗ trợ chi công tác hòa giải ở cơ sở theo Nghị định số 15/2014/NĐ-CP của Chính phủ; kinh phí thành lập Quỹ hỗ trợ bảo vệ và phát triển nhà vườn Huế đặc trưng; hỗ trợ chi sự nghiệp kiến thiết thị chính, thu gom và xử lý rác thải, nước thải; hỗ trợ ngân sách huyện xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, nâng cấp hệ thống truyền thông cấp xã, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; kinh phí thực hiện một số chính sách, chế độ, nhiệm vụ còn thiếu nguồn, nhiệm vụ đặc thù và một số nhiệm vụ khác.
- Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện được UBND tỉnh giao trong dự toán đầu năm được thực hiện như sau:
Căn cứ dự toán giao, số vốn được tạm ứng theo chế độ và tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp) do chủ đầu tư (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ) báo cáo; tham khảo kết quả thanh toán chi trả hàng tháng do cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch gửi Phòng Tài chính kế hoạch các huyện; Phòng Tài chính kế hoạch các huyện tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện (theo mẫu số 3 đính kèm Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính), kèm giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-11/NS của Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính) gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Mức rút tối đa bằng dự toán giao cho chương trình, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao. Phòng Tài chính kế hoạch chịu trách nhiệm về mức đề nghị rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao; đồng thời, trước ngày 10/11/2016 báo cáo Sở Tài chính chi tiết sử dụng kinh phí theo từng mục tiêu cụ thể đến ngày 31/10/2016. Trường hợp không có khả năng sử dụng hết vốn đã bố trí phải hoàn trả ngân sách tỉnh.
- Căn cứ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách tỉnh giao, UBND các huyện thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND xã phường, thị trấn đảm bảo theo đúng mục tiêu, nội dung đã bố trí; bố trí kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương ban hành để các đối tượng chính sách được nhận tiền hỗ trợ ngay từ những tháng đầu năm.
Kinh phí thực hiện phụ cấp cho cán bộ công chức ở vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP, kinh phí phụ cấp thu hút, ưu đãi tăng thêm theo Nghị định 19/2013/NĐ-CP, kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội,... nêu trên là số tạm cấp trên cơ sở số Trung ương tạm bổ sung cho tỉnh. Năm 2016, căn cứ vào nhu cầu thực tế do các huyện báo cáo, tổng hợp gửi Sở Tài chính trước 31/5/2016 (kể cả các chế độ, chính sách chưa được giao trong dự toán), Sở Tài chính tổ chức thẩm định, bổ sung phần kinh phí còn thiếu cho các huyện trên cơ sở nguồn Trung ương bổ sung. Trường hợp, ngay từ đầu năm, kinh phí chi trả các chế độ, chính sách (bao gồm các chính sách đã ban hành nhưng chưa được bố trí trong dự toán và chính sách mới), tỉnh chưa bổ sung đủ, đề nghị UBND các huyện tạm ứng ngân sách huyện để đảm bảo chi trả kịp thời trong thời gian Sở Tài chính tổng hợp, bổ sung kinh phí theo quy định.
- Các huyện thực hiện cân đối vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất để chi trả nợ vốn vay chương trình kiên cố hóa kênh mương và bê tông hóa giao thông nông thôn, quy hoạch đất nghĩa trang, hạ tầng, các công trình hạ tầng và phúc lợi xã hội,... bố trí tối thiểu 10% nguồn thu tiền sử dụng đất để xây dựng trường học; dành tỉ lệ vốn hợp lý để tiếp tục thực hiện lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và một số hoạt động thuộc sự nghiệp địa chính nhằm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sử dụng một phần nguồn thu tiền sử dụng đất để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo Luật Đất đai 2013 và thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- UBND các huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương kể cả nguồn tăng thu năm 2016 so với các năm trước để ưu tiên tăng chi cho sự nghiệp giáo dục, chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tăng thêm trong năm 2016; tăng chi quản lý hành chính; hoạt động Ban giám sát đầu tư cộng đồng; chi động viên các đối tượng chính sách nhân dịp lễ tết theo kế hoạch của tỉnh; chi hoạt động công tác Đảng; chi công tác hòa giải cơ sở; bố trí kinh phí Quỹ cho vay và giải quyết việc làm,...
Ngoài ra, cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các huyện bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, trong đó các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế ưu tiên phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
3. Về sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh:
Dự phòng ngân sách tỉnh được sử dụng để phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán theo quy định của Luật NSNN.
4. Các huyện, cơ quan, đơn vị phải làm việc thống nhất với Sở Tài chính về việc bổ sung kinh phí ngoài kế hoạch trước khi báo cáo UBND tỉnh để đảm bảo tính cân đối kinh phí; Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định chung, định kỳ hàng quý cân đối, đề xuất UBND tỉnh giải quyết theo quy định, ngoại trừ những nhiệm vụ cấp thiết, đột xuất về quốc phòng, an ninh hoặc chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh.