Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015  định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015  định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2015:
- Bố trí mục chi riêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo trong giai đoạn 2009 - 2015 chi hàng năm đạt 1% tổng chi ngân sách tỉnh.
- Đảm bảo phát triển mạng lưới giao thông vận tải đô thị và nông thôn phù hợp, không làm gia tăng ô nhiễm không khí, tiếng ồn tại các vùng đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung.
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải có công nghệ tiên tiến, xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận môi trường đều áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
- 50% các khu đô thị, 95% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 100% các bệnh viện lớn và trung tâm y tế, 100% các khu du lịch nằm riêng lẻ có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom trên 95 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch; thu gom và xử lý trên 95% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Cơ bản hoàn thành cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước tại các đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 70% các đô thị có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn.
- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh trong các đô thị, trong khuôn viên của các nhà máy và trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định.
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn; 85% hộ gia đình có hố xí, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Cải tạo trên 90% kênh mương, đoạn sông, suối chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm.
- Phấn đấu 95% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt; 100% các đô thị lớn, thị trấn trung tâm và ít nhất 95% các thị tứ, cụm dân cư tập trung có hệ thống cấp nước tập trung với tiêu chuẩn cấp nước 100 - 120 lít/người/ngày/đêm.
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Duy trì và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, vùng đệm Nam Cát Tiên.
- Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ đất trên toàn tỉnh đạt 45%, trong đó độ che phủ cây rừng đạt 30%, cây lâu năm đạt 15%, đặc biệt chú trọng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- 100% các mỏ khai khoáng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thực hiện phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.
- Bảo đảm thanh tra, kiểm tra 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hóa học và các hóa chất phục vụ nông nghiệp; 100% hộ nông dân ứng dụng các chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp và dịch bệnh.
- 100% các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.
b) Định hướng đến năm 2020:
- Bảo đảm mức đầu tư kinh phí cho lĩnh vực bảo vệ môi trường đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách của tỉnh và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế
- Phấn đấu 70% hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 70% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 90% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn; 90% hộ gia đình có hố xí, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ đất trên toàn tỉnh đạt 55%, trong đó độ che phủ cây rừng đạt 35%, cây lâu năm đạt 20%.
- 100% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường
- 100% dân cư trong tỉnh được sử dụng nước sạch.
II. Nội dung quy hoạch:

Dựa trên các yếu tố tự nhiên, các dạng tài nguyên cho mục đích khai thác, sử dụng, quy hoạch bảo vệ môi trường phân chia lãnh thổ của tỉnh Bình Phước thành các tiểu vùng phục vụ cho việc quản lý, bảo vệ môi trường có hiệu quả theo đặc thù riêng của từng vùng, cụ thể như sau:
Vùng I: Vùng quản lý môi trường đô thị và công nghiệp
Vùng này bao gồm 3 tiểu vùng sau:
- Tiểu vùng I1: Tiểu vùng đô thị bao gồm các tiểu vùng nhỏ sau:
+ Tiểu vùng I1-1: Các đô thị lớn bao gồm khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, đô thị Đồng Xoài, đô thị Bình Long, đô thị Phước Long, đô thị Chơn Thành.
+ Tiểu vùng I1-2: Các thị trấn trung tâm huyện và các trung tâm tiểu vùng bao gồm thị trấn trung tâm huyện Đồng Phú, Đức Phong, Thanh Hòa, Lộc Hòa, Phú Riềng, Nghĩa Trung ...
- Tiểu vùng I2: Tiểu vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các tiểu vùng nhỏ sau:
+ Tiểu vùng I2-1: Tiểu vùng các khu công nghiệp tập trung. Tiểu vùng này dự kiến sẽ có tổng số 21 khu đã được quy hoạch với tổng diện tích quy hoạch 21.487 ha, phân bố theo các nhóm khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh như quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã xác định.
+ Tiểu vùng I2-2: Tiểu vùng các cụm công nghiệp tập trung. Tiểu vùng này dự kiến sẽ có tổng số 18 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.101 ha phân bố theo các nhóm khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh như quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã xác định.
+ Tiểu vùng I2-3: Tiểu vùng các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Đặc điểm của tiểu vùng này là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề phân bố rải rác theo các địa bàn đô thị và nông thôn. Đây là tiểu vùng cần quản lý trọng điểm do mức độ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường cao ở các khu vực đô thị và nông thôn.
+ Tiểu vùng I2-4: Tiểu vùng các mỏ khai thác khoáng sản. Đặc điểm của tiểu vùng này là các mỏ khoáng sản cũng phân bố rất rải rác theo các địa bàn đô thị và nông thôn. Đây là tiểu vùng cần quản lý trọng điểm do mức độ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường cao ở các khu vực đô thị và nông thôn. Dự kiến vùng này sẽ được chú trọng tập trung cho công tác quản lý môi trường trong các mỏ khai thác đá, cát xây dựng.
Vùng II: Vùng quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn
Vùng này bao gồm 3 tiểu vùng sau:
- Tiểu vùng II1: Là tiểu vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm có diện tích khoảng 309.705ha, phân bố chủ yếu ở 3 huyện: các xã Nam và Đông Nam huyện Lộc Ninh; các xã Bắc và Đông Bắc huyện Hớn Quản; các xã Nam và Tây Nam huyện Bù Gia Mập và phân bố rải rác ở một số huyện, thị khác.
- Tiểu vùng II2: Là tiểu vùng hỗn hợp giữa phát triển cây lâu năm và cây hàng năm, phân bố ở phía Nam của tỉnh, ở 2 huyện Chơn Thành và Đồng Phú (xã Tân Lập).
- Tiểu vùng II3: Tiểu vùng sản xuất nông lâm kết hợp, phân bố tập trung ở trung tâm tỉnh, và phân bố rãi rác ở hầu hết các huyện, thị.
Vùng III: Vùng quản lý môi trường khu bảo tồn, rừng đầu nguồn bảo tồn đa dạng sinh học.
Vùng này bao gồm 2 tiểu vùng như sau:
- Tiểu vùng III1: Tiểu vùng quản lý rừng đầu nguồn, phòng hộ, có diện tích khoảng 191,185 ha, phân bố ở phía Bắc, phía Tây và Đông của tỉnh và chia ra thành các tiểu vùng nhỏ.
+ Tiểu vùng III1-1: Tiểu vùng đất lâm nghiệp đầu nguồn phía Tây, gồm các xã Lộc Tiến, Lộc Thiện, Lộc Thành, huyện Lộc Ninh.
+ Tiểu vùng III1-2 : Tiểu vùng đất lâm nghiệp đầu nguồn phía Bắc, gồm các xã Đắc Ơ, Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập. Đây là tiểu vùng có hệ sinh thái đa dạng phong phú bao gồm Vườn Quốc gia Bù Gia Mập. Tiểu vùng này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn nguồn gen quý hiếm của động, thực vật và các mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh rụng lá trên đồi núi thấp (độ cao < 1.000m). Ngoài ra, vườn quốc gia Bù Gia Mập còn có chức năng phòng hộ đầu nguồn cho các công trình thủy lợi - thủy điện cấp quốc gia, phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái.
+ Tiểu vùng III1-3: Tiểu vùng phát triển lâm nghiệp đầu nguồn phía Đông, gồm các xã Đồng Nai, Thống Nhất, Đăng Hà thuộc huyện Bù Đăng; một phần xã Tân Hưng thuộc huyện Đồng Phú. Đây là tiểu vùng bao gồm vùng đệm vườn quốc gia Cát Tiên vì vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với chức năng phòng hộ, phòng chống thiên tai, lũ quét và phát triển đa dạng sinh học của tỉnh.
- Tiểu vùng III2: Là tiểu vùng sản xuất nông lâm kết hợp phân bố ở phía Bắc, ranh giới phía Tây và Đông của tỉnh, được chia thành 2 tiểu vùng nhỏ:
+ Tiểu vùng III2-1: Thuộc các xã Lộc Thành, Lộc Quang (huyện Lộc Ninh); xã Đồng Nơ, Minh Tâm, Tân Hiệp, Minh Đức (huyện Hớn Quản); một phần xã Thanh Lương, Thanh Phú (thị xã Bình Long). Tiểu vùng này phù hợp với việc sản xuất nông lâm kết hợp.
+ Tiểu vùng III2-2: Là tiểu vùng phù hợp với việc phát triển nông lâm kết hợp, bao gồm các xã Đức Hạnh (huyện Bù Gia Mập); xã ĐăkNhau, Bom Bo, một phần xã Thọ Sơn, Đồng Nai, Thống Nhất (huyện Bù Đăng); Tân Hưng, Tân Lộc, Tân Hòa (huyện Đồng Phú).
Vùng IV: Vùng quản lý môi trường các lưu vực sông và các hồ chứa
Vùng này bao gồm 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng IV1: Tiểu vùng quản lý các lưu vực sông: lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Măng.
- Tiểu vùng IV2: Tiểu vùng quản lý các hồ chứa: hồ Cần Đơn, Sóc Phú Miêng, Phước Hòa, Thác Mơ, Suối Cam, các hồ chứa phục vụ cấp nước sinh hoạt và thủy lợi khác.
III. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ chế phối hợp triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng liên quan), nhất là trong nhiệm vụ thẩm định và quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM; giám sát môi trường hoặc công khai hóa công tác truyền thông, thông tin trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính là phát triển kinh tế, xã hội; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn và ưu đãi thuế đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải và xã hội hóa các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ môi trường. Xây dựng chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế xã hội và quản lý môi trường xác định theo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020.
2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trong tỉnh, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành những vấn đề môi trường quan trọng của tỉnh, các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
Tăng cường vai trò của phát thanh, truyền hình, báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích họ tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động thường xuyên của mình, mở chương mục luật pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường. Huy động toàn thể quần chúng tham gia cùng cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường gồm tất cả cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, có sự tham gia của các lĩnh vực truyền thông, báo chí, văn hóa nghệ thuật cũng như các tổ chức đoàn thể và các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có một mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2015:
- Bố trí mục chi riêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo trong giai đoạn 2009 - 2015 chi hàng năm đạt 1% tổng chi ngân sách tỉnh.
- Đảm bảo phát triển mạng lưới giao thông vận tải đô thị và nông thôn phù hợp, không làm gia tăng ô nhiễm không khí, tiếng ồn tại các vùng đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung.
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải có công nghệ tiên tiến, xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận môi trường đều áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
- 50% các khu đô thị, 95% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 100% các bệnh viện lớn và trung tâm y tế, 100% các khu du lịch nằm riêng lẻ có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom trên 95 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch; thu gom và xử lý trên 95% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Cơ bản hoàn thành cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước tại các đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 70% các đô thị có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn.
- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh trong các đô thị, trong khuôn viên của các nhà máy và trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định.
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn; 85% hộ gia đình có hố xí, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Cải tạo trên 90% kênh mương, đoạn sông, suối chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm.
- Phấn đấu 95% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt; 100% các đô thị lớn, thị trấn trung tâm và ít nhất 95% các thị tứ, cụm dân cư tập trung có hệ thống cấp nước tập trung với tiêu chuẩn cấp nước 100 - 120 lít/người/ngày/đêm.
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Duy trì và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, vùng đệm Nam Cát Tiên.
- Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ đất trên toàn tỉnh đạt 45%, trong đó độ che phủ cây rừng đạt 30%, cây lâu năm đạt 15%, đặc biệt chú trọng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- 100% các mỏ khai khoáng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thực hiện phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.
- Bảo đảm thanh tra, kiểm tra 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hóa học và các hóa chất phục vụ nông nghiệp; 100% hộ nông dân ứng dụng các chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp và dịch bệnh.
- 100% các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.
b) Định hướng đến năm 2020:
- Bảo đảm mức đầu tư kinh phí cho lĩnh vực bảo vệ môi trường đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách của tỉnh và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế
- Phấn đấu 70% hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 70% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 90% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn; 90% hộ gia đình có hố xí, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ đất trên toàn tỉnh đạt 55%, trong đó độ che phủ cây rừng đạt 35%, cây lâu năm đạt 20%.
- 100% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường
- 100% dân cư trong tỉnh được sử dụng nước sạch.
II. Nội dung quy hoạch:

Dựa trên các yếu tố tự nhiên, các dạng tài nguyên cho mục đích khai thác, sử dụng, quy hoạch bảo vệ môi trường phân chia lãnh thổ của tỉnh Bình Phước thành các tiểu vùng phục vụ cho việc quản lý, bảo vệ môi trường có hiệu quả theo đặc thù riêng của từng vùng, cụ thể như sau:
Vùng I: Vùng quản lý môi trường đô thị và công nghiệp
Vùng này bao gồm 3 tiểu vùng sau:
- Tiểu vùng I1: Tiểu vùng đô thị bao gồm các tiểu vùng nhỏ sau:
+ Tiểu vùng I1-1: Các đô thị lớn bao gồm khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, đô thị Đồng Xoài, đô thị Bình Long, đô thị Phước Long, đô thị Chơn Thành.
+ Tiểu vùng I1-2: Các thị trấn trung tâm huyện và các trung tâm tiểu vùng bao gồm thị trấn trung tâm huyện Đồng Phú, Đức Phong, Thanh Hòa, Lộc Hòa, Phú Riềng, Nghĩa Trung ...
- Tiểu vùng I2: Tiểu vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các tiểu vùng nhỏ sau:
+ Tiểu vùng I2-1: Tiểu vùng các khu công nghiệp tập trung. Tiểu vùng này dự kiến sẽ có tổng số 21 khu đã được quy hoạch với tổng diện tích quy hoạch 21.487 ha, phân bố theo các nhóm khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh như quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã xác định.
+ Tiểu vùng I2-2: Tiểu vùng các cụm công nghiệp tập trung. Tiểu vùng này dự kiến sẽ có tổng số 18 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.101 ha phân bố theo các nhóm khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh như quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã xác định.
+ Tiểu vùng I2-3: Tiểu vùng các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Đặc điểm của tiểu vùng này là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề phân bố rải rác theo các địa bàn đô thị và nông thôn. Đây là tiểu vùng cần quản lý trọng điểm do mức độ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường cao ở các khu vực đô thị và nông thôn.
+ Tiểu vùng I2-4: Tiểu vùng các mỏ khai thác khoáng sản. Đặc điểm của tiểu vùng này là các mỏ khoáng sản cũng phân bố rất rải rác theo các địa bàn đô thị và nông thôn. Đây là tiểu vùng cần quản lý trọng điểm do mức độ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường cao ở các khu vực đô thị và nông thôn. Dự kiến vùng này sẽ được chú trọng tập trung cho công tác quản lý môi trường trong các mỏ khai thác đá, cát xây dựng.
Vùng II: Vùng quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn
Vùng này bao gồm 3 tiểu vùng sau:
- Tiểu vùng II1: Là tiểu vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm có diện tích khoảng 309.705ha, phân bố chủ yếu ở 3 huyện: các xã Nam và Đông Nam huyện Lộc Ninh; các xã Bắc và Đông Bắc huyện Hớn Quản; các xã Nam và Tây Nam huyện Bù Gia Mập và phân bố rải rác ở một số huyện, thị khác.
- Tiểu vùng II2: Là tiểu vùng hỗn hợp giữa phát triển cây lâu năm và cây hàng năm, phân bố ở phía Nam của tỉnh, ở 2 huyện Chơn Thành và Đồng Phú (xã Tân Lập).
- Tiểu vùng II3: Tiểu vùng sản xuất nông lâm kết hợp, phân bố tập trung ở trung tâm tỉnh, và phân bố rãi rác ở hầu hết các huyện, thị.
Vùng III: Vùng quản lý môi trường khu bảo tồn, rừng đầu nguồn bảo tồn đa dạng sinh học.
Vùng này bao gồm 2 tiểu vùng như sau:
- Tiểu vùng III1: Tiểu vùng quản lý rừng đầu nguồn, phòng hộ, có diện tích khoảng 191,185 ha, phân bố ở phía Bắc, phía Tây và Đông của tỉnh và chia ra thành các tiểu vùng nhỏ.
+ Tiểu vùng III1-1: Tiểu vùng đất lâm nghiệp đầu nguồn phía Tây, gồm các xã Lộc Tiến, Lộc Thiện, Lộc Thành, huyện Lộc Ninh.
+ Tiểu vùng III1-2 : Tiểu vùng đất lâm nghiệp đầu nguồn phía Bắc, gồm các xã Đắc Ơ, Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập. Đây là tiểu vùng có hệ sinh thái đa dạng phong phú bao gồm Vườn Quốc gia Bù Gia Mập. Tiểu vùng này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn nguồn gen quý hiếm của động, thực vật và các mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh rụng lá trên đồi núi thấp (độ cao < 1.000m). Ngoài ra, vườn quốc gia Bù Gia Mập còn có chức năng phòng hộ đầu nguồn cho các công trình thủy lợi - thủy điện cấp quốc gia, phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái.
+ Tiểu vùng III1-3: Tiểu vùng phát triển lâm nghiệp đầu nguồn phía Đông, gồm các xã Đồng Nai, Thống Nhất, Đăng Hà thuộc huyện Bù Đăng; một phần xã Tân Hưng thuộc huyện Đồng Phú. Đây là tiểu vùng bao gồm vùng đệm vườn quốc gia Cát Tiên vì vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với chức năng phòng hộ, phòng chống thiên tai, lũ quét và phát triển đa dạng sinh học của tỉnh.
- Tiểu vùng III2: Là tiểu vùng sản xuất nông lâm kết hợp phân bố ở phía Bắc, ranh giới phía Tây và Đông của tỉnh, được chia thành 2 tiểu vùng nhỏ:
+ Tiểu vùng III2-1: Thuộc các xã Lộc Thành, Lộc Quang (huyện Lộc Ninh); xã Đồng Nơ, Minh Tâm, Tân Hiệp, Minh Đức (huyện Hớn Quản); một phần xã Thanh Lương, Thanh Phú (thị xã Bình Long). Tiểu vùng này phù hợp với việc sản xuất nông lâm kết hợp.
+ Tiểu vùng III2-2: Là tiểu vùng phù hợp với việc phát triển nông lâm kết hợp, bao gồm các xã Đức Hạnh (huyện Bù Gia Mập); xã ĐăkNhau, Bom Bo, một phần xã Thọ Sơn, Đồng Nai, Thống Nhất (huyện Bù Đăng); Tân Hưng, Tân Lộc, Tân Hòa (huyện Đồng Phú).
Vùng IV: Vùng quản lý môi trường các lưu vực sông và các hồ chứa
Vùng này bao gồm 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng IV1: Tiểu vùng quản lý các lưu vực sông: lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Măng.
- Tiểu vùng IV2: Tiểu vùng quản lý các hồ chứa: hồ Cần Đơn, Sóc Phú Miêng, Phước Hòa, Thác Mơ, Suối Cam, các hồ chứa phục vụ cấp nước sinh hoạt và thủy lợi khác.
III. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ chế phối hợp triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng liên quan), nhất là trong nhiệm vụ thẩm định và quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM; giám sát môi trường hoặc công khai hóa công tác truyền thông, thông tin trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính là phát triển kinh tế, xã hội; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn và ưu đãi thuế đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải và xã hội hóa các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ môi trường. Xây dựng chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế xã hội và quản lý môi trường xác định theo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020.
Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trong tỉnh, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành những vấn đề môi trường quan trọng của tỉnh, các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
Tăng cường vai trò của phát thanh, truyền hình, báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích họ tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động thường xuyên của mình, mở chương mục luật pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường. Huy động toàn thể quần chúng tham gia cùng cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường gồm tất cả cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, có sự tham gia của các lĩnh vực truyền thông, báo chí, văn hóa nghệ thuật cũng như các tổ chức đoàn thể và các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có một mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội bền vững.