Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2013 khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2013 khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Bình 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể vùng và khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
6.000,0

4.500,0

-

Sản lượng

tấn

30.000,0

45.000,0

3

Nhãn

-

-

-

Diện tích

ha

92,0

120,0

-

Năng suất

tạ/ha

3.000,0

3.200,0

-

Sản lượng

tấn

6.900,0

9.600,0

c) Hoa, cây cảnh

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Hoa, cây cảnh

1

Hoa

ha

55,0

17,0

110,0

25,0

-

Sản lượng

1000 bông

11.000,0

3.400,0

22.000,0

2.000,0

2

Cây cảnh

ha

11,0

8,0

27,5

10,0

-

Sản lượng

1000 cây

660,0

96,0

1.320,0

60,0

d) Cỏ chăn nuôi

STT

Hạng mục

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Cỏ cả năm

-

Diện tích

ha

3.400

361

5.100

561

-

Năng suất

tạ/ha

479

576

529

626

-

Sản lượng

tấn

163.000

20.805

270.000

35.105

1

Cỏ vụ đông

-

Diện tích

ha

1.400

171

2.100

266

-

Năng suất

tạ/ha

450

550

500

600

-

Sản lượng

tấn

63.000

9.405

105.000

15.930

2

Cỏ vụ mùa

-

Diện tích

ha

2.000

190

3.000

295

-

Năng suất

tạ/ha

500

600

550

650

-

Sản lượng

tấn

100.000

11.400

165.000

19.175

2.4.2. Chăn nuôi:
- Vùng chăn nuôi trâu, bò thịt ứng dụng công nghệ cao: Lựa chọn ưu tiên phát triển đàn trâu, bò thịt tại các huyện Đà Bắc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Tân Lạc, Lạc Thủy, Kim Bôi, Mai Châu và Cao Phong, quy mô đến năm 2015 có khoảng 10.450 con trâu, bò thịt và đến năm 2020 có khoảng 16.225 con trâu, bò thịt hàng hóa.
- Vùng chăn nuôi bò sữa: Tập trung tại các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn quy mô đến năm 2020 có khoảng từ 700 - 1.000 con bò sữa.
- Phát triển chăn nuôi dê hàng hóa: với quy mô khoảng 28.000 con (trong đó huyện Lạc Thủy 14.000 con, Yên Thủy 10.000 con, Kim Bôi 10.000 con và Cao Phong 4.000 con).
2.4.3. Thủy sản:
- Mở rộng diện tích nuôi công nghiệp, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao áp dụng rộng rãi quy trình thực hành nuôi tốt (GAP). Đặc biệt là mô hình nuôi cá lồng tập trung trên hồ Hòa Bình; nghiên cứu ứng dụng hệ thống nuôi thích ứng với điều kiện khí hậu của tỉnh.
- Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để khai thác lợi thế nuôi cá lồng tập trung ứng dụng công nghệ cao xã Tiền Phong, huyện Đà Bắc và xã Thung Nai, huyện Cao Phong. Cụ thể giai đoạn từ nay đến 2015 dự kiến đưa vào nuôi trồng khoảng 60 ha (600 lồng) và đến năm 2020 nâng tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là 120 ha (1.200 lồng). Ngoài ra, phân bố ở các huyện Mai Châu: 24.000 m3 lồng, Tân Lạc: 26.000 m3 lồng và TP Hòa Bình: 24.000 m3 lồng.
2.5. Quy hoạch sản xuất giống cây trồng, vật nuôi phục vụ cho các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hòa Bình
2.5.1. Quy hoạch sản xuất cây trồng chủ yếu: Nâng cao tỷ lệ sử dụng giống mới, giống xác nhận 90 - 100%, năng suất cây trồng các loại tăng trên 2 - 3%/năm.
2.5.2. Quy hoạch sản xuất giống vật nuôi chủ yếu
- Giống bò thịt: Mỗi năm nhập khoảng 80-100 con bò đực Zeebu để sớm hoàn thành cải tạo đàn bò cái nền của tỉnh phục vụ cho chương trình sản xuất giống bò thịt năng suất chất lượng cao. Đồng thời hoàn thành mục tiêu phát triển đàn trâu, bò thịt ứng dụng công nghệ cao tại Đà Bắc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Tân Lạc, Lạc Thủy, Kim Bôi, Mai Châu và Cao Phong đến năm 2020.
- Giống trâu thịt: Chọn lọc, cải tạo nâng cao tầm vóc giống trâu ngố địa phương, xây dựng thành vùng sản xuất trâu giống tốt cho khu vực phía Bắc của tỉnh.
- Giống lợn: Ngoài việc đầu tư nâng cấp trại lợn ông bà Kỳ Sơn và Dân Hạ, đầu tư xây dựng Trung tâm giống cây trồng vật nuôi tập trung của tỉnh để cung cấp đủ lượng giống cho sản xuất.
- Giống gia cầm: Phát triển đàn gia cầm (gà Lạc Sơn đặc sản địa phương) đồng thời bố trí các giống gia cầm hướng trứng và hướng thịt, trung tâm giống vật nuôi của tỉnh tiếp tục lưu giữ và đầu tư các con giống GP và PS, để tạo ra các giống hướng trứng và hướng thịt, giống hướng thịt lông màu.
2.5.3. Quy hoạch sản xuất giống thủy sản chủ yếu
Tập trung nâng cấp Trung tâm giống thủy sản của tỉnh để hàng năm từ 100-150 triệu cá bột giống các loại cho các cơ sở nuôi thành cá giống và mỗi năm sản xuất 5-10 triệu con cá giống các loại.
2.5.4. Giải pháp về công tác giống cây trồng, vật nuôi
2.6. Định hướng phát triển dịch vụ vật tư, kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi
2.7. Định hướng phát triển dịch vụ máy móc, thiết bị, bảo quản, chế biến
2.8. Định hướng phát triển dịch vụ huấn luyện, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.9. Định hướng phát triển dịch vụ triển lãm, thăm quan, nghỉ dưỡng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.10. Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.11. Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.
- Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
- Quy hoạch hệ thống điện:
- Quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng thiết yếu
2.12. Đề xuất các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020
(1) Nhóm dự án nâng cấp, xây dựng Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Dự án nâng cấp Trung tâm giống cây trồng của tỉnh: 16,5 ha;
- Dự án nâng cấp trung tâm giống vật nuôi và thủy sản của tỉnh: 10,5 ha;
- Dự án hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư trang thiết bị máy móc của Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao thuộc Sở KH&CN Hòa Bình;
- Dự án xây dựng hệ thống hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(2). Nhóm dự án về xây dựng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt
- Dự án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ kỹ thuật phục vụ nền nông nghiệp công nghệ cao.
- Dự án tăng cường cơ giới hóa trong các khâu sản xuất của nền nông nghiệp công nghệ cao.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất rau an toàn
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu bệnh và canh tác bền vững.
(3). Nhóm dự án về xây dựng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực chăn nuôi
- Dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt, lợn, gia cầm theo hướng an toàn sinh học.
- Dự án ứng dụng công nghệ cao trong nhân giống gia súc, gia cầm
(4). Nhóm dự án quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hóa nông sản
- Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong phát triển chăn nuôi (gia súc, gia cầm).
(5). Nhóm dự án hỗ trợ sản xuất, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nên nông nghiệp công nghệ cao
- Dự án phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao;
- Dự án triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ra đại trà;
- Dự án xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hòa Bình.
IV. Một số giải pháp chủ yếu
1. Tổng kết thực tiễn, xác định nhiệm vụ, mục tiêu cho từng giai đoạn phát triển
2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động
3. Cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
4. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ
5. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, xây dựng các mô hình sản xuất
6. Giải pháp về nguồn nhân lực

Content:
6.000,0

4.500,0

-

Sản lượng

tấn

30.000,0

45.000,0

3

Nhãn

-

-

-

Diện tích

ha

92,0

120,0

-

Năng suất

tạ/ha

3.000,0

3.200,0

-

Sản lượng

tấn

6.900,0

9.600,0

c) Hoa, cây cảnh

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Hoa, cây cảnh

1

Hoa

ha

55,0

17,0

110,0

25,0

-

Sản lượng

1000 bông

11.000,0

3.400,0

22.000,0

2.000,0

2

Cây cảnh

ha

11,0

8,0

27,5

10,0

-

Sản lượng

1000 cây

660,0

96,0

1.320,0

60,0

d) Cỏ chăn nuôi

STT

Hạng mục

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Toàn tỉnh

Khu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Cỏ cả năm

-

Diện tích

ha

3.400

361

5.100

561

-

Năng suất

tạ/ha

479

576

529

626

-

Sản lượng

tấn

163.000

20.805

270.000

35.105

1

Cỏ vụ đông

-

Diện tích

ha

1.400

171

2.100

266

-

Năng suất

tạ/ha

450

550

500

600

-

Sản lượng

tấn

63.000

9.405

105.000

15.930

2

Cỏ vụ mùa

-

Diện tích

ha

2.000

190

3.000

295

-

Năng suất

tạ/ha

500

600

550

650

-

Sản lượng

tấn

100.000

11.400

165.000

19.175

2.4.2. Chăn nuôi:
- Vùng chăn nuôi trâu, bò thịt ứng dụng công nghệ cao: Lựa chọn ưu tiên phát triển đàn trâu, bò thịt tại các huyện Đà Bắc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Tân Lạc, Lạc Thủy, Kim Bôi, Mai Châu và Cao Phong, quy mô đến năm 2015 có khoảng 10.450 con trâu, bò thịt và đến năm 2020 có khoảng 16.225 con trâu, bò thịt hàng hóa.
- Vùng chăn nuôi bò sữa: Tập trung tại các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn quy mô đến năm 2020 có khoảng từ 700 - 1.000 con bò sữa.
- Phát triển chăn nuôi dê hàng hóa: với quy mô khoảng 28.000 con (trong đó huyện Lạc Thủy 14.000 con, Yên Thủy 10.000 con, Kim Bôi 10.000 con và Cao Phong 4.000 con).
2.4.3. Thủy sản:
- Mở rộng diện tích nuôi công nghiệp, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao áp dụng rộng rãi quy trình thực hành nuôi tốt (GAP). Đặc biệt là mô hình nuôi cá lồng tập trung trên hồ Hòa Bình; nghiên cứu ứng dụng hệ thống nuôi thích ứng với điều kiện khí hậu của tỉnh.
- Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để khai thác lợi thế nuôi cá lồng tập trung ứng dụng công nghệ cao xã Tiền Phong, huyện Đà Bắc và xã Thung Nai, huyện Cao Phong. Cụ thể giai đoạn từ nay đến 2015 dự kiến đưa vào nuôi trồng khoảng 60 ha (600 lồng) và đến năm 2020 nâng tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là 120 ha (1.200 lồng). Ngoài ra, phân bố ở các huyện Mai Châu: 24.000 m3 lồng, Tân Lạc: 26.000 m3 lồng và TP Hòa Bình: 24.000 m3 lồng.
2.5. Quy hoạch sản xuất giống cây trồng, vật nuôi phục vụ cho các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hòa Bình
2.5.1. Quy hoạch sản xuất cây trồng chủ yếu: Nâng cao tỷ lệ sử dụng giống mới, giống xác nhận 90 - 100%, năng suất cây trồng các loại tăng trên 2 - 3%/năm.
2.5.2. Quy hoạch sản xuất giống vật nuôi chủ yếu
- Giống bò thịt: Mỗi năm nhập khoảng 80-100 con bò đực Zeebu để sớm hoàn thành cải tạo đàn bò cái nền của tỉnh phục vụ cho chương trình sản xuất giống bò thịt năng suất chất lượng cao. Đồng thời hoàn thành mục tiêu phát triển đàn trâu, bò thịt ứng dụng công nghệ cao tại Đà Bắc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Tân Lạc, Lạc Thủy, Kim Bôi, Mai Châu và Cao Phong đến năm 2020.
- Giống trâu thịt: Chọn lọc, cải tạo nâng cao tầm vóc giống trâu ngố địa phương, xây dựng thành vùng sản xuất trâu giống tốt cho khu vực phía Bắc của tỉnh.
- Giống lợn: Ngoài việc đầu tư nâng cấp trại lợn ông bà Kỳ Sơn và Dân Hạ, đầu tư xây dựng Trung tâm giống cây trồng vật nuôi tập trung của tỉnh để cung cấp đủ lượng giống cho sản xuất.
- Giống gia cầm: Phát triển đàn gia cầm (gà Lạc Sơn đặc sản địa phương) đồng thời bố trí các giống gia cầm hướng trứng và hướng thịt, trung tâm giống vật nuôi của tỉnh tiếp tục lưu giữ và đầu tư các con giống GP và PS, để tạo ra các giống hướng trứng và hướng thịt, giống hướng thịt lông màu.
2.5.3. Quy hoạch sản xuất giống thủy sản chủ yếu
Tập trung nâng cấp Trung tâm giống thủy sản của tỉnh để hàng năm từ 100-150 triệu cá bột giống các loại cho các cơ sở nuôi thành cá giống và mỗi năm sản xuất 5-10 triệu con cá giống các loại.
2.5.4. Giải pháp về công tác giống cây trồng, vật nuôi
2.Định hướng phát triển dịch vụ vật tư, kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi
2.7. Định hướng phát triển dịch vụ máy móc, thiết bị, bảo quản, chế biến
2.8. Định hướng phát triển dịch vụ huấn luyện, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.9. Định hướng phát triển dịch vụ triển lãm, thăm quan, nghỉ dưỡng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.10. Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.11. Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.
- Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
- Quy hoạch hệ thống điện:
- Quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng thiết yếu
2.12. Đề xuất các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020
(1) Nhóm dự án nâng cấp, xây dựng Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Dự án nâng cấp Trung tâm giống cây trồng của tỉnh: 16,5 ha;
- Dự án nâng cấp trung tâm giống vật nuôi và thủy sản của tỉnh: 10,5 ha;
- Dự án hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư trang thiết bị máy móc của Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao thuộc Sở KH&CN Hòa Bình;
- Dự án xây dựng hệ thống hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(2). Nhóm dự án về xây dựng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt
- Dự án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ kỹ thuật phục vụ nền nông nghiệp công nghệ cao.
- Dự án tăng cường cơ giới hóa trong các khâu sản xuất của nền nông nghiệp công nghệ cao.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất rau an toàn
- Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu bệnh và canh tác bền vững.
(3). Nhóm dự án về xây dựng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực chăn nuôi
- Dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt, lợn, gia cầm theo hướng an toàn sinh học.
- Dự án ứng dụng công nghệ cao trong nhân giống gia súc, gia cầm
(4). Nhóm dự án quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hóa nông sản
- Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong phát triển chăn nuôi (gia súc, gia cầm).
(5). Nhóm dự án hỗ trợ sản xuất, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nên nông nghiệp công nghệ cao
- Dự án phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao;
- Dự án triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ra đại trà;
- Dự án xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hòa Bình.
IV. Một số giải pháp chủ yếu
1. Tổng kết thực tiễn, xác định nhiệm vụ, mục tiêu cho từng giai đoạn phát triển
2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động
3. Cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
4. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ
5. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, xây dựng các mô hình sản xuất
Giải pháp về nguồn nhân lực