Document: Điều 1 Quyết định 29/2003/QĐ-UB phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm -  Hà Nội, tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2003/QĐ-UB phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm -  Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - Gia Lâm - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn Đầu tư và xây dựng thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng lập tháng 9 năm 2002, với các nội dung chủ yếu như sau :
1. Vị trí, ranh giới và qui mô.
1.1. Vị trí :
Khu đô thị mới Việt Hưng nằm phía Đông Bắc Thành phố Hà Nội thuộc ranh giới hành chính của thị trấn Đức Giang và các xã : Thượng Thanh, Việt Hưng, Giang Biên - huyện Gia Lâm.
1.2. Ranh giới :
- Phía Đông Bắc giáp tuyến đường nối với Quốc lộ 1 mới và khu dân cư xã Giang Biên.
- Phía Đông Nam giáp tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang 30m và khu công nghiệp Sài Đồng A.
- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn.
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư làng Lệ Mật - xã Việt Hưng.
1.3. Qui mô :
* Tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu : 302,50 ha.
Trong đó :
- Khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu qui hoạch trục đường : 92,00 ha
- Khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu qui hoạch khu đô thị mới : 210,50 ha
* Tổng dân số dự kiến : 35.480 người.
2. Mục tiêu :
- Cụ thể hóa Qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- Xác định chức năng sử dụng đất của từng ô đất để quản lý đầu tư và xây dựng.
- Xác định mật độ xây dựng, tầng cao trung bình, hệ số sử dụng đất hợp lý của từng ô đất.
- Qui hoạch chi tiết mạng lưới giao thông và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo thống nhất liên hoàn với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của huyện Gia Lâm, phù hợp với hệ thống hạ tầng của các khu vực xung quanh, lân cận.
- Định hướng phát triển không gian đô thị, kết hợp hài hòa các thể loại công trình, chức năng sử dụng đất của từng loại, tạo ra các khu phố thương mại và hình thành một khu đô thị mới hoàn chỉnh, hiện đại, tạo được sự hấp dẫn, nhằm thu hút dân cư trong khu phố cổ, phố cũ của Thành phố tham gia đầu tư, hoạt động kinh doanh.
- Hình thành tuyến phố Ngô Gia Tự có cảnh quan kiến trúc khang trang, hiện đại tương xứng là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội.
3. Nội dung qui hoạch :
3.1. Qui hoạch sử dụng đất : Theo chức năng sử dụng đất được phân bổ như sau :

Tổng diện tích khu đất qui hoạch :

302,5000

ha

- Đất làm đường thành phố và khu vực :

56,6845

ha

­- Đất giao thông khu ở :

19,3784

ha

- Đất trạm biến áp 110 KV Thanh Am :

0,5160

ha

- Đất quân sự (hiện có giữ lại)

0,5846

ha

- Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ :

35,0817

ha

- Đất còn lại để xây dựng :

190,2548

ha

BẢNG TỔNG HỢP QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI :

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất

302,50000

100

1

Đất làm đường thành phố : Các đường khu vực (48m, 40m, 30m) và hai nút Cầu Chui, Cầu Đuống.

56,6845

18,74

2

Đất công cộng thành phố và khu vực

21,6202

7,15

3

Đất cơ quan hiện có và xây mới

8,2431

2,72

4

Đất hỗn hợp (Trường dạy nghề, Nhà ở cho thuê, văn phòng...)

14,0949

4,66

5

Đất cây xanh TDTT Thành phố

16,8758

5,58

6

Đất cây xanh cách ly, đất mương, và hành lang bảo vệ

35,0817

11,60

7

Đất trạm biến áp 110 KV Thanh Am

0,5160

0,17

8

Đất quân sự (hiện có giữ lại)

0,5846

0,19

9

Đất công cộng cấp khu nhà ở

7,4082

2,45

9.1

Đất xây dựng nhà văn hóa, phòng khám đa khoa...

5,5212

9.2

Đất xây dựng trường PTTH

1,8870

10

Đất cây xanh TDTT khu ở

5,4394

1,80

11

Đất làm đường và bãi đỗ xe khu ở

19,3784

6,40

12

Đất thuộc đơn vị ở

116,5732

38,54

12.1

- Đất công cộng đơn vị ở

2,3443

0,78

12.2

- Đất trường tiểu học và THCS

9,5689

3,16

12.3

- Đất nhà trẻ mẫu giáo

5,8426

1,93

12.4

- Đất cây xanh đơn vị ở

4,7628

1,58

12.5

- Đất giao thông

17,4842

5,78

12.6

- Đất xây dựng nhà ở

76,5704

25,31

+ Đất nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

17,4379

+ Đất nhà ở xây mới dự kiến trong đó :

59,1325

Trong đó : - Nhà ở thấp tầng (28,60%)

16,9691

- Nhà ở cao tầng, chung cư (71,30%)

42,1634

Ghi chú :
- Đất xây dựng nhà ở cho Thành phố theo Quyết định 123/QĐ-UB ngày 06 tháng 12 năm 2001 của UBND Thành phố chiếm 20% tổng diện tích đất ở mới là 11.9030 ha.
3.2. Tổ chức không gian qui hoạch kiến trúc :
Các công trình cao tầng được bố trí dọc theo các tuyến đường chính của khu đô thị, đường khu vực, phân khu vực và đường chính khu nhà ở với chiều cao từ 9 - 18 tầng. Các điểm nhấn bố trí tại các cửa ngõ vào khu đô thị mới. Kiến trúc thấp tầng gồm các nhóm nhà ở hiện có được cải tạo, các nhóm biệt thự và nhà vườn xây dựng mới, chiều cao công trình từ 2 - 4 tầng, bố trí xen kẽ các nhóm công trình cao tầng, gần các khu cây xanh của khu vực như :
+ Đối với trục đường Ngô Gia Tự và đơn vị ở số 1 của khu đô thị mới : Đoạn từ Cầu Chui đến Trung tâm công cộng của quận mới dự kiến bố trí các công trình công cộng, cơ quan và nhà ở với chiều cao 3 - 9 tầng. Nhà ở căn hộ chung cư, cao tầng kết hợp dịch vụ, thương mại ở khối đế của công trình. Chiều cao công trình phải đảm bảo các yêu cầu khống chế của phễu bay sân bay Gia Lâm.
Đoạn từ trung tâm công cộng quận mới đến Cầu Đuống bố trí các công trình, cơ quan, công trình hỗn hợp, nhà ở với số tầng cao từ 3 - 18 tầng.
+ Đối với các khu vực còn lại : Bố trí các công trình công cộng thành phố, công cộng khu ở, công cộng đơn vị ở, trường phổ thông trung học, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, nhà ở chung cư, cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại, công trình hỗn hợp, biệt thự và nhà vườn xây dựng mới, chiều cao các công trình từ 3 - 18 tầng.
3.3. Qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
3.3.1. Giao thông :
a/ Đường cấp Thành phố :
+ Quốc lộ 1A đi qua khu vực nghiên cứu hiện nay là đường Ngô Gia Tự, từ nút giao thông Cầu Chui đến nút giao thông Cầu Đuống, đã được xác định trong điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội và qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 với chiều rộng lộ giới B = 48,0m.
+ Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Thái Nguyên đi qua khu đô thị mới, vẫn được giữ nguyên cả về tuyến và cao độ hiện tại cho giai đoạn trước mắt.
b/ Đường khu vực và phân khu vực :
+ Đoạn từ đầu Cầu Đuống đi khu công nghiệp Sài Đồng A (đường biên giới hạn phía Đông Bắc khu vực qui hoạch), có chiều rộng lộ giới B = 48,0m.
+ Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đi khu công nghiệp Sài Đồng A (đường biên giới hạn phía Tây Nam khu đất, cạnh công viên khu vực) và đường biên phía Đông Nam giáp khu công nghiệp Sài Đồng A có chiều rộng lộ giới : B = 40,00m ; B = 30,0m.
c/ Đường nhánh và đường vào nhà :
- Các tuyến đường nhánh và đường vào nhà có chiều rộng lộ giới B = 21,50m; B = 17,5m và 13,5m
- Tất cả các đường có vỉa hè rộng từ 5m trở lên đều phải tròng cây xanh cả hai bên hè với một loại cây cho mỗi đoạn phố. Đối với đường có vỉa hè rộng 3m chỉ trồng cây một bên, trồng cách bó vỉa 1,2m.
- Bãi đỗ xe tập trung : Bố trí kết hợp với các tuyến hành lang cây xanh cách ly đối với các bãi đỗ xe phục vụ khu vực và khu nhà ở. Các bãi đỗ xe phục vụ nhóm nhà có thể kết hợp với vườn hoa đơn vị ở hoặc bố trí tại tầng hầm của công trình.
3.3.2. San nền - thoát nước mưa :
a. San nền :
Căn cứ vào cao độ san nền của Qui hoạch chung Thành phố và Qui hoạch chi tiết Huyện Gia Lâm.
+ Cao độ san nền thấp nhất : + 6,30m.
+ Cao độ san nền cao nhất : + 7,95m
+ Đảm bảo nền có độ dốc i ³ 0,004
b - Thoát nước mưa :
- Hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị mới Việt Hưng là hệ thống cống riêng. Thoát nước theo phương pháp tự chảy, cống thoát nước theo kiểu cống kín bằng bê tông cốt thép. Các hồ điều tiết nước mưa trong khu vực đã được xác định diện tích mặt nước và chiều cao hiệu quả để giữ nguyên dung tích điều tiết theo tính toán ở giai đoạn Qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000.
- Tuyến kênh hở nối giữa các hồ tạo thành những trục tiêu và điều phối sự điều tiết của các hồ trong mạng lưới thoát nước sẽ được thay bằng cống hộp : B x H = 2(2500 x 2500).
3.3.3. Cấp nước :
a - Nguồn cấp nước :
Hệ thống cấp nước được cung cấp từ các nhà máy nước hiện có và dự kiến sẽ xây dựng theo qui hoạch (nhà máy nước Thượng Thanh có công suất 20.000 m3/ngày đêm). Trước mắt được cấp nước từ nhà máy nước Gia Lâm có công suất dự kiến đến năm 2020 là 60.000 m3/ngày đêm (xây dựng đợt đầu là 30.000 m3/ngày đêm).
b - Mạng lưới :
Từ đường ống cấp I, có đường kính ống F = 600mm, trích nước sang hệ thống mạng lưới cấp II có đường kính từ F = 200 ÷ F = 100mm.
Mạng lưới cấp II tạo thành hệ gồm 6 vòng, trong mỗi vòng thiết kế mạng lưới cấp III với các tuyến ống nhánh có đường kính ống từ F = 100 ÷ F = 50mm.
c - Cấp nước chữa cháy :
Nguồn cấp nước chữa cháy lấy từ mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hoả bố trí dọc theo các tuyến đường Ngô gia Tự, đường khu vực, phân khu vực và đường nhánh vào khu nhà ở. Nước cứu hoả được lấy từ các đường ống cấp II và III.
3.3.4. Cấp điện và thông tin liên lạc :
- Nguồn cấp điện cho khu đô thị mới là nguồn điện Quốc gia, được cấp trực tiếp từ trạm biến áp 110/22KV Thanh Am và trạm biến áp 110/22KV Gia Lâm 1 (giáp đường 40m, và bệnh viện Gia Lâm), thông qua các đường cáp ngầm cao thế 22KV. Một số trạm hạ thế hiện có phù hợp với qui hoạch được giữ lại để cải tạo nâng cấp. Các trạm hạ áp còn lại được xây dựng mới.
- Khu đô thị mới này thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài Đức Giang với dung lượng 95.000 số. Các tuyến cáp gốc liên hệ giữa các tủ cáp của khu đô thị mới với tổng đài thiết kế đi ngầm.
3.3.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
a - Thoát nước bẩn :
- Trong khu đô thị mới Việt Hưng nước thải chủ yếu là nước sinh hoạt và công cộng không có nước thải sản xuất, hệ thống thoát nước bẩn được xây dựng riêng biệt.
- Giai đoạn đầu khi chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải của Thành phố, nước thải trong khu đô thị mới sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý của khu đô thị mới tại khu công viên cây xanh. Các trạm bơm được xác định theo qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000. Riêng diện tích đất xây dựng trạm bơm số 1 (TB1) hiện nằm ngoài phạm vi nghiên cứu qui hoạch sẽ được điều chỉnh bổ sung trong giai đoạn thiết kế qui hoạch chi tiết 1/500.
b - Vệ sinh môi trường :
- Rác thải được tổ chức thu gom về các thùng container bố trí tại các vị trí thích hợp trong khu đất và từng công trình trước khi được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố.
- Các nghĩa địa hiện có trong khu đô thị mới về lâu dài đều phải di chuyển đến địa điểm mới theo qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - Gia Lâm - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn Đầu tư và xây dựng thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng lập tháng 9 năm 2002, với các nội dung chủ yếu như sau :
1. Vị trí, ranh giới và qui mô.
1.1. Vị trí :
Khu đô thị mới Việt Hưng nằm phía Đông Bắc Thành phố Hà Nội thuộc ranh giới hành chính của thị trấn Đức Giang và các xã : Thượng Thanh, Việt Hưng, Giang Biên - huyện Gia Lâm.
1.2. Ranh giới :
- Phía Đông Bắc giáp tuyến đường nối với Quốc lộ 1 mới và khu dân cư xã Giang Biên.
- Phía Đông Nam giáp tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang 30m và khu công nghiệp Sài Đồng A.
- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn.
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư làng Lệ Mật - xã Việt Hưng.
1.3. Qui mô :
* Tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu : 302,50 ha.
Trong đó :
- Khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu qui hoạch trục đường : 92,00 ha
- Khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu qui hoạch khu đô thị mới : 210,50 ha
* Tổng dân số dự kiến : 35.480 người.
2. Mục tiêu :
- Cụ thể hóa Qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- Xác định chức năng sử dụng đất của từng ô đất để quản lý đầu tư và xây dựng.
- Xác định mật độ xây dựng, tầng cao trung bình, hệ số sử dụng đất hợp lý của từng ô đất.
- Qui hoạch chi tiết mạng lưới giao thông và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo thống nhất liên hoàn với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của huyện Gia Lâm, phù hợp với hệ thống hạ tầng của các khu vực xung quanh, lân cận.
- Định hướng phát triển không gian đô thị, kết hợp hài hòa các thể loại công trình, chức năng sử dụng đất của từng loại, tạo ra các khu phố thương mại và hình thành một khu đô thị mới hoàn chỉnh, hiện đại, tạo được sự hấp dẫn, nhằm thu hút dân cư trong khu phố cổ, phố cũ của Thành phố tham gia đầu tư, hoạt động kinh doanh.
- Hình thành tuyến phố Ngô Gia Tự có cảnh quan kiến trúc khang trang, hiện đại tương xứng là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội.
3. Nội dung qui hoạch :
3.1. Qui hoạch sử dụng đất : Theo chức năng sử dụng đất được phân bổ như sau :

Tổng diện tích khu đất qui hoạch :

302,5000

ha

- Đất làm đường thành phố và khu vực :

56,6845

ha

­- Đất giao thông khu ở :

19,3784

ha

- Đất trạm biến áp 110 KV Thanh Am :

0,5160

ha

- Đất quân sự (hiện có giữ lại)

0,5846

ha

- Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ :

35,0817

ha

- Đất còn lại để xây dựng :

190,2548

ha

BẢNG TỔNG HỢP QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI :

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất

302,50000

100

1

Đất làm đường thành phố : Các đường khu vực (48m, 40m, 30m) và hai nút Cầu Chui, Cầu Đuống.

56,6845

18,74

2

Đất công cộng thành phố và khu vực

21,6202

7,15

3

Đất cơ quan hiện có và xây mới

8,2431

2,72

4

Đất hỗn hợp (Trường dạy nghề, Nhà ở cho thuê, văn phòng...)

14,0949

4,66

5

Đất cây xanh TDTT Thành phố

16,8758

5,58

6

Đất cây xanh cách ly, đất mương, và hành lang bảo vệ

35,0817

11,60

7

Đất trạm biến áp 110 KV Thanh Am

0,5160

0,17

8

Đất quân sự (hiện có giữ lại)

0,5846

0,19

9

Đất công cộng cấp khu nhà ở

7,4082

2,45

9.1

Đất xây dựng nhà văn hóa, phòng khám đa khoa...

5,5212

9.2

Đất xây dựng trường PTTH

1,8870

10

Đất cây xanh TDTT khu ở

5,4394

1,80

11

Đất làm đường và bãi đỗ xe khu ở

19,3784

6,40

12

Đất thuộc đơn vị ở

116,5732

38,54

12.1

- Đất công cộng đơn vị ở

2,3443

0,78

12.2

- Đất trường tiểu học và THCS

9,5689

3,16

12.3

- Đất nhà trẻ mẫu giáo

5,8426

1,93

12.4

- Đất cây xanh đơn vị ở

4,7628

1,58

12.5

- Đất giao thông

17,4842

5,78

12.6

- Đất xây dựng nhà ở

76,5704

25,31

+ Đất nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

17,4379

+ Đất nhà ở xây mới dự kiến trong đó :

59,1325

Trong đó : - Nhà ở thấp tầng (28,60%)

16,9691

- Nhà ở cao tầng, chung cư (71,30%)

42,1634

Ghi chú :
- Đất xây dựng nhà ở cho Thành phố theo Quyết định 123/QĐ-UB ngày 06 tháng 12 năm 2001 của UBND Thành phố chiếm 20% tổng diện tích đất ở mới là 11.9030 ha.
3.2. Tổ chức không gian qui hoạch kiến trúc :
Các công trình cao tầng được bố trí dọc theo các tuyến đường chính của khu đô thị, đường khu vực, phân khu vực và đường chính khu nhà ở với chiều cao từ 9 - 18 tầng. Các điểm nhấn bố trí tại các cửa ngõ vào khu đô thị mới. Kiến trúc thấp tầng gồm các nhóm nhà ở hiện có được cải tạo, các nhóm biệt thự và nhà vườn xây dựng mới, chiều cao công trình từ 2 - 4 tầng, bố trí xen kẽ các nhóm công trình cao tầng, gần các khu cây xanh của khu vực như :
+ Đối với trục đường Ngô Gia Tự và đơn vị ở số 1 của khu đô thị mới : Đoạn từ Cầu Chui đến Trung tâm công cộng của quận mới dự kiến bố trí các công trình công cộng, cơ quan và nhà ở với chiều cao 3 - 9 tầng. Nhà ở căn hộ chung cư, cao tầng kết hợp dịch vụ, thương mại ở khối đế của công trình. Chiều cao công trình phải đảm bảo các yêu cầu khống chế của phễu bay sân bay Gia Lâm.
Đoạn từ trung tâm công cộng quận mới đến Cầu Đuống bố trí các công trình, cơ quan, công trình hỗn hợp, nhà ở với số tầng cao từ 3 - 18 tầng.
+ Đối với các khu vực còn lại : Bố trí các công trình công cộng thành phố, công cộng khu ở, công cộng đơn vị ở, trường phổ thông trung học, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, nhà ở chung cư, cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại, công trình hỗn hợp, biệt thự và nhà vườn xây dựng mới, chiều cao các công trình từ 3 - 18 tầng.
3.3. Qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
3.3.1. Giao thông :
a/ Đường cấp Thành phố :
+ Quốc lộ 1A đi qua khu vực nghiên cứu hiện nay là đường Ngô Gia Tự, từ nút giao thông Cầu Chui đến nút giao thông Cầu Đuống, đã được xác định trong điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội và qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 với chiều rộng lộ giới B = 48,0m.
+ Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Thái Nguyên đi qua khu đô thị mới, vẫn được giữ nguyên cả về tuyến và cao độ hiện tại cho giai đoạn trước mắt.
b/ Đường khu vực và phân khu vực :
+ Đoạn từ đầu Cầu Đuống đi khu công nghiệp Sài Đồng A (đường biên giới hạn phía Đông Bắc khu vực qui hoạch), có chiều rộng lộ giới B = 48,0m.
+ Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đi khu công nghiệp Sài Đồng A (đường biên giới hạn phía Tây Nam khu đất, cạnh công viên khu vực) và đường biên phía Đông Nam giáp khu công nghiệp Sài Đồng A có chiều rộng lộ giới : B = 40,00m ; B = 30,0m.
c/ Đường nhánh và đường vào nhà :
- Các tuyến đường nhánh và đường vào nhà có chiều rộng lộ giới B = 21,50m; B = 17,5m và 13,5m
- Tất cả các đường có vỉa hè rộng từ 5m trở lên đều phải tròng cây xanh cả hai bên hè với một loại cây cho mỗi đoạn phố. Đối với đường có vỉa hè rộng 3m chỉ trồng cây một bên, trồng cách bó vỉa 1,2m.
- Bãi đỗ xe tập trung : Bố trí kết hợp với các tuyến hành lang cây xanh cách ly đối với các bãi đỗ xe phục vụ khu vực và khu nhà ở. Các bãi đỗ xe phục vụ nhóm nhà có thể kết hợp với vườn hoa đơn vị ở hoặc bố trí tại tầng hầm của công trình.
3.3.2. San nền - thoát nước mưa :
a. San nền :
Căn cứ vào cao độ san nền của Qui hoạch chung Thành phố và Qui hoạch chi tiết Huyện Gia Lâm.
+ Cao độ san nền thấp nhất : + 6,30m.
+ Cao độ san nền cao nhất : + 7,95m
+ Đảm bảo nền có độ dốc i ³ 0,004
b - Thoát nước mưa :
- Hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị mới Việt Hưng là hệ thống cống riêng. Thoát nước theo phương pháp tự chảy, cống thoát nước theo kiểu cống kín bằng bê tông cốt thép. Các hồ điều tiết nước mưa trong khu vực đã được xác định diện tích mặt nước và chiều cao hiệu quả để giữ nguyên dung tích điều tiết theo tính toán ở giai đoạn Qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000.
- Tuyến kênh hở nối giữa các hồ tạo thành những trục tiêu và điều phối sự điều tiết của các hồ trong mạng lưới thoát nước sẽ được thay bằng cống hộp : B x H = 2(2500 x 2500).
3.3.3. Cấp nước :
a - Nguồn cấp nước :
Hệ thống cấp nước được cung cấp từ các nhà máy nước hiện có và dự kiến sẽ xây dựng theo qui hoạch (nhà máy nước Thượng Thanh có công suất 20.000 m3/ngày đêm). Trước mắt được cấp nước từ nhà máy nước Gia Lâm có công suất dự kiến đến năm 2020 là 60.000 m3/ngày đêm (xây dựng đợt đầu là 30.000 m3/ngày đêm).
b - Mạng lưới :
Từ đường ống cấp I, có đường kính ống F = 600mm, trích nước sang hệ thống mạng lưới cấp II có đường kính từ F = 200 ÷ F = 100mm.
Mạng lưới cấp II tạo thành hệ gồm 6 vòng, trong mỗi vòng thiết kế mạng lưới cấp III với các tuyến ống nhánh có đường kính ống từ F = 100 ÷ F = 50mm.
c - Cấp nước chữa cháy :
Nguồn cấp nước chữa cháy lấy từ mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hoả bố trí dọc theo các tuyến đường Ngô gia Tự, đường khu vực, phân khu vực và đường nhánh vào khu nhà ở. Nước cứu hoả được lấy từ các đường ống cấp II và III.
3.3.4. Cấp điện và thông tin liên lạc :
- Nguồn cấp điện cho khu đô thị mới là nguồn điện Quốc gia, được cấp trực tiếp từ trạm biến áp 110/22KV Thanh Am và trạm biến áp 110/22KV Gia Lâm 1 (giáp đường 40m, và bệnh viện Gia Lâm), thông qua các đường cáp ngầm cao thế 22KV. Một số trạm hạ thế hiện có phù hợp với qui hoạch được giữ lại để cải tạo nâng cấp. Các trạm hạ áp còn lại được xây dựng mới.
- Khu đô thị mới này thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài Đức Giang với dung lượng 95.000 số. Các tuyến cáp gốc liên hệ giữa các tủ cáp của khu đô thị mới với tổng đài thiết kế đi ngầm.
3.3.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
a - Thoát nước bẩn :
- Trong khu đô thị mới Việt Hưng nước thải chủ yếu là nước sinh hoạt và công cộng không có nước thải sản xuất, hệ thống thoát nước bẩn được xây dựng riêng biệt.
- Giai đoạn đầu khi chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải của Thành phố, nước thải trong khu đô thị mới sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý của khu đô thị mới tại khu công viên cây xanh. Các trạm bơm được xác định theo qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000. Riêng diện tích đất xây dựng trạm bơm số 1 (TB1) hiện nằm ngoài phạm vi nghiên cứu qui hoạch sẽ được điều chỉnh bổ sung trong giai đoạn thiết kế qui hoạch chi tiết 1/500.
b - Vệ sinh môi trường :
- Rác thải được tổ chức thu gom về các thùng container bố trí tại các vị trí thích hợp trong khu đất và từng công trình trước khi được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố.
- Các nghĩa địa hiện có trong khu đô thị mới về lâu dài đều phải di chuyển đến địa điểm mới theo qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000.