Document: Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-TLĐ 2018 Sửa đổi Thẩm quyền xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn

Type: {"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "16/07/2018", "sign_number": "1265/QĐ-TLĐ", "signer": "Bùi Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "16/07/2018", "sign_number": "1265/QĐ-TLĐ", "signer": "Bùi Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "16/07/2018", "sign_number": "1265/QĐ-TLĐ", "signer": "Bùi Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "16/07/2018", "sign_number": "1265/QĐ-TLĐ", "signer": "Bùi Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "16/07/2018", "sign_number": "1265/QĐ-TLĐ", "signer": "Bùi Văn Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-TLĐ 2018 Sửa đổi Thẩm quyền xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn kèm theo Quyết định số 493/QĐ-TLĐ ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như sau:
1- Bổ sung điểm c, khoản 2 điều 4:
“c) Nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
2- Sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 4:
“3- Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xử lý kỷ luật đối với:
a) Phó chủ tịch, ủy viên ban thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.
b) Nguyên trưởng, phó ban Tổng Liên đoàn; nguyên trưởng, phó và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; nguyên Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn không phải là ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
3- Bổ sung điểm d, khoản 2 điều 5:
“d) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn, trưởng, phó ban; nguyên trưởng, phó và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc; nguyên Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không phải là ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp mình đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
4- Sửa đổi điểm b, khoản 2 điều 6:
“b) Tập thể ban thường vụ, tập thể ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở;
5- Bổ sung điểm đ, khoản 2 điều 6:
“đ) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn, trưởng, phó ban; nguyên trưởng, phó và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc (nếu có); nguyên Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở không phải là ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp mình đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
6- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 điều 7:
“1 - Ban chấp hành công đoàn cơ sở xử lý kỷ luật đối với:
a) Tập thể ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên.
b) Tập thể ban thường vụ công đoàn cơ sở thành viên.
c) Tập thể ban chấp hành công đoàn bộ phận.
2- Ban thường vụ công đoàn cơ sở xử lý kỷ luật đối với:
a) Cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, cán bộ tổ công đoàn.
b) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở; nguyên cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn kèm theo Quyết định số 493/QĐ-TLĐ ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như sau:
1- Bổ sung điểm c, khoản 2 điều 4:
“c) Nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
2- Sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 4:
“3- Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xử lý kỷ luật đối với:
a) Phó chủ tịch, ủy viên ban thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.
b) Nguyên trưởng, phó ban Tổng Liên đoàn; nguyên trưởng, phó và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; nguyên Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn không phải là ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
3- Bổ sung điểm d, khoản 2 điều 5:
“d) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn, trưởng, phó ban; nguyên trưởng, phó và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc; nguyên Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không phải là ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp mình đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
4- Sửa đổi điểm b, khoản 2 điều 6:
“b) Tập thể ban thường vụ, tập thể ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở;
5- Bổ sung điểm đ, khoản 2 điều 6:
“đ) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn, trưởng, phó ban; nguyên trưởng, phó và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc (nếu có); nguyên Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở không phải là ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp mình đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”
6- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 điều 7:
“1 - Ban chấp hành công đoàn cơ sở xử lý kỷ luật đối với:
a) Tập thể ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên.
b) Tập thể ban thường vụ công đoàn cơ sở thành viên.
c) Tập thể ban chấp hành công đoàn bộ phận.
2- Ban thường vụ công đoàn cơ sở xử lý kỷ luật đối với:
a) Cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, cán bộ tổ công đoàn.
b) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở; nguyên cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu.”