Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
+ Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- 80% cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- 80% cán bộ công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trên mạng.
- 50% cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh và 30% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
+ Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước cấp Huyện và 40-50% cấp xã phường.
- Triển khai mạng chuyên dụng kết nối 100% cơ quan Nhà nước cấp huyện, thị, thành phố và 50% cơ quan cấp xã, phường.
- Triển khai 16 hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh và bước đầu cung cấp các dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin:
- 50 - 55% số văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 50% các giao dịch trao đổi thông tin gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Đảng và Nhà nước được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 30 - 35% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng.
- 10 dịch vụ công mới được triển khai trên mạng thông qua Cổng điện tử của tỉnh.
- 25 - 35% doanh nghiệp có kết nối Internet, sử dụng hộp thư điện tử và tham gia thương mại điện tử.
- 10 -15% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử (website) riêng.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
+ Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- 100% cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- 100% cán bộ công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trên mạng.
- 100% cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh và 80% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
+ Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước đến cấp xã, phường.
- Triển khai mạng chuyên dụng kết nối 100% cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường.
- Xây dựng thêm 15 hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cung cấp dịch vụ hành chính công.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin:
- 70 - 75% số văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 75 - 80% các giao dịch trao đổi thông tin gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 55 - 60% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng máy tính.
- Xây dựng thêm 15 dịch vụ công cơ bản được triển khai trên mạng và cổng điện tử của tỉnh.
- 50 - 60% doanh nghiệp có kết nối Internet, sử dụng hộp thư điện tử và tham gia thương mại điện tử.
- 25 - 35% doanh nghiệp có website riêng.

Content:
Mục tiêu cụ thể
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
+ Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- 80% cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- 80% cán bộ công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trên mạng.
- 50% cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh và 30% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
+ Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước cấp Huyện và 40-50% cấp xã phường.
- Triển khai mạng chuyên dụng kết nối 100% cơ quan Nhà nước cấp huyện, thị, thành phố và 50% cơ quan cấp xã, phường.
- Triển khai 16 hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh và bước đầu cung cấp các dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin:
- 50 - 55% số văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 50% các giao dịch trao đổi thông tin gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Đảng và Nhà nước được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 30 - 35% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng.
- 10 dịch vụ công mới được triển khai trên mạng thông qua Cổng điện tử của tỉnh.
- 25 - 35% doanh nghiệp có kết nối Internet, sử dụng hộp thư điện tử và tham gia thương mại điện tử.
- 10 -15% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử (website) riêng.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
+ Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- 100% cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- 100% cán bộ công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trên mạng.
- 100% cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh và 80% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
+ Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước đến cấp xã, phường.
- Triển khai mạng chuyên dụng kết nối 100% cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường.
- Xây dựng thêm 15 hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cung cấp dịch vụ hành chính công.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin:
- 70 - 75% số văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 75 - 80% các giao dịch trao đổi thông tin gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 55 - 60% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng máy tính.
- Xây dựng thêm 15 dịch vụ công cơ bản được triển khai trên mạng và cổng điện tử của tỉnh.
- 50 - 60% doanh nghiệp có kết nối Internet, sử dụng hộp thư điện tử và tham gia thương mại điện tử.
- 25 - 35% doanh nghiệp có website riêng.