Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2274/QĐ-UBND 2014 đồ án quy hoạch xây dựng vùng An Giang 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2274/QĐ-UBND 2014 đồ án quy hoạch xây dựng vùng An Giang 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Định hướng về an ninh quốc phòng:
- Kết hợp chặt chẽ các công trình lưỡng dụng theo Đề án xây dựng khu vực phòng thủ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- An ninh biên giới: xây dựng và cải tạo đường tuần tra biên giới dọc biên giới Việt Nam - Campuchia mặt đường 3.5m, nền đường 6.5m và hệ thống các đồn biên phòng dọc tuyến đường tuần tra biên giới.
VII. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Mực nước tính toán tại các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp với tần suất 1%, các khu nhà ở với mật độ thấp, khu cây xanh ứng với tần suất 5%.
Cao độ khống chế của các đô thị như sau:
Thành phố Long Xuyên: Hxd ≥ +3,10m.
Thành phố Châu Đốc: Hxd ≥ +5,00m
Thị xã Tân Châu: Hxd ≥ + 5,20m.
Thị trấn Nhà Bàng: Hxd ≥ + 4,10m
Thị trấn Tịnh Biên: Hxd ≥ + 5,00m
Thị trấn An Phú: Hxd ≥ + 5,60m
Thị trấn Long Bình: Hxd ≥ + 6,30m
Thị trấn Chợ Mới: Hxd ≥ + 3,80m
Thị trấn Chợ Vàm: Hxd ≥ + 4,80m
Thị trấn Núi Sập: Hxd ≥ + 3,10m
- Thoát nước mưa:
Đối với các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng và nước thải riêng.
2. Giao thông
● Giao thông đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
Đường cao tốc: Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng dài 145km, quy mô 4 làn xe.
Quốc lộ 91: Nâng cấp, cải tạo đoạn từ thành phố Cần Thơ đến Lộ Tẻ dài 52km đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe.
Quốc lộ 91C: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, quy mô 2 làn xe.
Tuyến N1: Hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, quy mô 2 làn xe.
Đường tỉnh 941 và tuyến Tri Tôn - Vàm Rầy nâng cấp thành quốc lộ.
Quốc lộ 80B: Trên cơ sở định hướng nâng cấp Đường tỉnh 942, Đường tỉnh 952, Đường tỉnh 954.
- Giao thông trong tỉnh:
Đường tránh Quốc lộ 91 qua thành phố Long Xuyên: xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
Đường tránh thị trấn Cái Dầu: xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
Tỉnh lộ: hệ thống tỉnh lộ nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng: Đường tỉnh 941, Đường tỉnh 943, Đường tỉnh 944, Đường tỉnh 945, Đường tỉnh 946, Đường tỉnh 947, Đường tỉnh 948, Đường tỉnh 951, Đường tỉnh 957, Đường tỉnh 955A, Đường tỉnh 955B...
Huyện lộ: Hệ thống huyện lộ xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
- Giao thông công cộng:
Định hướng phát triển giao thông công cộng bằng phương tiện xe buýt là chủ yếu.
Tuyến xe buýt liên tỉnh: tổ chức các tuyến xe buýt liên tỉnh đi Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang.
Tuyến xe buýt nội tỉnh từ thành phố Long Xuyên: tổ chức các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên các trục đường chính đi tới các trung tâm huyện, khu công nghiệp, cửa khẩu.
Các tuyến xe buýt đô thị.
● Giao thông đường thủy:
- Hệ thống đường thủy nội địa:
Sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Nao thuộc cấp đặc biệt.
Kênh Xáng Tân Châu - Châu Đốc thuộc cấp I.
Kênh Tám Ngàn, kênh Vĩnh tế, kênh Tri Tôn, kênh Vịnh Tre, Kênh Long Xuyên - Rạch Giá thuộc kênh cấp III.
Kênh Ba Thê, kênh Mặc Cần Dưng thuộc cấp IV.
- Bến cảng:
Khu bến Mỹ Thới cho tàu tải trọng lớn nhất 10.000 DWT.
Cảng Bình Long huyện Châu Phú cho tàu tải trọng lớn nhất 3000 DWT.
Cảng Tân Châu xây mới cho tàu tải trọng lớn nhất 5000 DWT.
Cảng khu công nghiệp Bình Hòa cho tàu tải trọng 2000 DWT.
Xây dựng mới cảng Long Bình huyện An Phú cho tàu trọng tải lớn nhất 2000 DWT.
Xây dựng các bến xếp dỡ hàng hóa tại các khu trọng điểm hàng hóa cặp kênh cấp III trở lên tải trọng đạt từ 1000 DWT trở lên.
● Giao thông đường hàng không:
Sân bay An Giang: đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO. Là sân bay nội địa, dùng cho mục đích bay taxi, là sân bay dùng chung trong lĩnh vực dân dụng và quân sự.
Quy mô đường băng 1,85kmx45m (đảm bảo hoạt động khai thác máy bay ATR72 hoặc tương đương).
● Hệ thống cửa khẩu:
Theo Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 26 tháng 08 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia đến năm 2020, danh mục các cửa khẩu ưu tiên mở, nâng cấp hạ tầng và hiện đại hóa trang thiết bị gắn theo phân kỳ đầu tư đến năm 2020 bao gồm:
- Cửa khẩu Tịnh Biên đã là cửa khẩu quốc tế.
- Cửa khẩu Vĩnh Xương (đường sông): cửa khẩu quốc tế giai đoạn 2016 - 2020.
- Cửa khẩu Khánh Bình: cửa khẩu chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông: cửa khẩu chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Ngoài ra theo phê duyệt Kế hoạch 67/KH-UBND: Chuẩn bị mở và xây dựng cơ sở hạ tầng cho 3 khẩu phụ là: Vĩnh Gia, Vĩnh Ngươn và Bắc Đai.
3. Cấp nước:
- Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho vùng tỉnh chủ yếu là nguồn nước mặt từ các sông Tiền, sông Hậu, các hệ thống sông chính của tỉnh.
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước:
Nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2020 khoảng 170.000 - 180.000 m3/ngày, đến năm 2030 khoảng 220.000 m3/ngày - 230.000 m3/ngày.
Nhu cầu dùng nước nông thôn đến năm 2020 là khoảng 240.000 - 250.000 m3/ngày, đến năm 2030 là khoảng 260.000 - 270.000 m3/ngày.
Nhu cầu dùng nước các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 là khoảng 20.000 - 25.000 m3/ngày, đến năm 2030 là khoảng 30.000 - 35.000 m3/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết mạng lưới cấp nước các đô thị; cân đối nguồn nước, nhu cầu dùng nước trên cơ sở mạng truyền tải và nhà máy nước vùng.
Hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới, tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có, giảm tối đa thất thoát nước.
Hệ thống các nhà máy nước cấp toàn vùng:
Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu II, khu vực Châu Thành có công suất đợt đầu là 1.000.000 m3/ngày đêm, khi có nhu cầu nâng công suất lên 2.000.000 m3/ngày đêm: phục vụ các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau và một phần các tỉnh Hậu Giang, Bạc Liêu.
Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu III, khu vực Châu Đốc có công suất đợt đầu là 200.000 m3/ngày đêm, khi có nhu cầu nâng công suất lên 500.000 m3/ngày đêm: phục vụ các đô thị tuyến biên giới Tây Nam.
Các dự án nhà máy nước chính của tỉnh: nhà máy nước Bình Đức (Q = 60.000 m3/ngày), Vàm cống (Q = 20.000 m3/ngày), Tân Châu (Q = 12.000 m3/ngày), Châu Đốc (Q = 20.000 m3/ngày).
4. Cấp điện
- Nguồn điện:
Nguồn điện từ nguồn lưới quốc gia qua các tuyến và trạm biến thế 220kV, 110kV. Nghiên cứu phát triển điện năng từ năng lượng mặt trời.
- Nhu cầu dùng điện:
Tổng công suất điện yêu cầu toàn tỉnh đến năm 2020 là 719 MW, năm 2030 là 1.175 MW.
- Lưới điện:
Cùng với sự phát triển của các nhà máy điện, nhu cầu phụ tải sẽ nâng cấp, xây dựng mới các trạm biến thế và các tuyến 220kV, 110kV cho phù hợp.
5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
● Thoát nước thải:
- Đối với các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
- Nước thải sinh hoạt tại các thành phố, thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt giới hạn theo QCVN14-2008/BTNMT, nước thải ở các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý đạt loại B của QCVN40-2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
● Xử lý chất thải rắn:
- Khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh (5 khu): KXL Bình Hòa: 50ha (huyện Châu Thành), KXL kênh 10: 18ha (TP.Châu Đốc), KXL Phú Thạnh: 13,4ha (huyện Phú Tân), KXL Vọng Thê: 10ha (huyện Thoại Sơn), KXL Hòa An: 10ha (Chợ Mới).
- Khu xử lý chất thải rắn vùng huyện (5 khu): KXL ấp Vĩnh Thành (thị trấn Cái Dầu): 4ha, KXL Phước Hưng: 5,5ha (huyện An Phú), KXL Lê Trì: 3ha (huyện Tri Tôn), KXL Thoại Giang: 6ha (huyện Thoại Sơn), KXL Mỹ Luông: 9ha (huyện Chợ Mới).
- Ngoài ra còn có 9 khu xử lý rác xã, liên xã quy mô mỗi khu từ 0,3 - 0,5 ha như: KXL Vĩnh Lộc, KXL An Hảo, KXL Bình Thạnh, KXL Bình Thủy, KXL Hòa Bình, KXL Mỹ Hiệp, KXL Mỹ Hòa Hưng, KXL Phú Bình và KXL Khánh Hòa.
● Nghĩa trang:
Hệ thống nghĩa trang nhân dân tại các huyện, thị, thành trên địa bàn tỉnh với nhu cầu đất xây dựng từ năm 2020 - 2030: 260ha - 300ha.
Quy hoạch hệ thống nhà hỏa táng cấp huyện, khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng để thay thế dần hình thức địa táng.
6. Bảo vệ môi trường sinh thái:
- Tăng cường kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường đô thị, xử lý triệt để các loại nước thải, chất thải rắn, kiểm soát khí thải.
- Tăng cường trồng rừng và các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường kiểm soát, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trong các KCN, các cơ sở TTCN và làng nghề.
- Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
VIII. Các dự án ưu tiên đầu tư:
(theo phụ lục đính kèm)

Content:
Định hướng về an ninh quốc phòng:
- Kết hợp chặt chẽ các công trình lưỡng dụng theo Đề án xây dựng khu vực phòng thủ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- An ninh biên giới: xây dựng và cải tạo đường tuần tra biên giới dọc biên giới Việt Nam - Campuchia mặt đường 3.5m, nền đường 6.5m và hệ thống các đồn biên phòng dọc tuyến đường tuần tra biên giới.
VII. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Mực nước tính toán tại các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp với tần suất 1%, các khu nhà ở với mật độ thấp, khu cây xanh ứng với tần suất 5%.
Cao độ khống chế của các đô thị như sau:
Thành phố Long Xuyên: Hxd ≥ +3,10m.
Thành phố Châu Đốc: Hxd ≥ +5,00m
Thị xã Tân Châu: Hxd ≥ + 5,20m.
Thị trấn Nhà Bàng: Hxd ≥ + 4,10m
Thị trấn Tịnh Biên: Hxd ≥ + 5,00m
Thị trấn An Phú: Hxd ≥ + 5,60m
Thị trấn Long Bình: Hxd ≥ + 6,30m
Thị trấn Chợ Mới: Hxd ≥ + 3,80m
Thị trấn Chợ Vàm: Hxd ≥ + 4,80m
Thị trấn Núi Sập: Hxd ≥ + 3,10m
- Thoát nước mưa:
Đối với các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng và nước thải riêng.
2. Giao thông
● Giao thông đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
Đường cao tốc: Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng dài 145km, quy mô 4 làn xe.
Quốc lộ 91: Nâng cấp, cải tạo đoạn từ thành phố Cần Thơ đến Lộ Tẻ dài 52km đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe.
Quốc lộ 91C: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, quy mô 2 làn xe.
Tuyến N1: Hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, quy mô 2 làn xe.
Đường tỉnh 941 và tuyến Tri Tôn - Vàm Rầy nâng cấp thành quốc lộ.
Quốc lộ 80B: Trên cơ sở định hướng nâng cấp Đường tỉnh 942, Đường tỉnh 952, Đường tỉnh 954.
- Giao thông trong tỉnh:
Đường tránh Quốc lộ 91 qua thành phố Long Xuyên: xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
Đường tránh thị trấn Cái Dầu: xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
Tỉnh lộ: hệ thống tỉnh lộ nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng: Đường tỉnh 941, Đường tỉnh 943, Đường tỉnh 944, Đường tỉnh 945, Đường tỉnh 946, Đường tỉnh 947, Đường tỉnh 948, Đường tỉnh 951, Đường tỉnh 957, Đường tỉnh 955A, Đường tỉnh 955B...
Huyện lộ: Hệ thống huyện lộ xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
- Giao thông công cộng:
Định hướng phát triển giao thông công cộng bằng phương tiện xe buýt là chủ yếu.
Tuyến xe buýt liên tỉnh: tổ chức các tuyến xe buýt liên tỉnh đi Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang.
Tuyến xe buýt nội tỉnh từ thành phố Long Xuyên: tổ chức các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên các trục đường chính đi tới các trung tâm huyện, khu công nghiệp, cửa khẩu.
Các tuyến xe buýt đô thị.
● Giao thông đường thủy:
- Hệ thống đường thủy nội địa:
Sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Nao thuộc cấp đặc biệt.
Kênh Xáng Tân Châu - Châu Đốc thuộc cấp I.
Kênh Tám Ngàn, kênh Vĩnh tế, kênh Tri Tôn, kênh Vịnh Tre, Kênh Long Xuyên - Rạch Giá thuộc kênh cấp III.
Kênh Ba Thê, kênh Mặc Cần Dưng thuộc cấp IV.
- Bến cảng:
Khu bến Mỹ Thới cho tàu tải trọng lớn nhất 10.000 DWT.
Cảng Bình Long huyện Châu Phú cho tàu tải trọng lớn nhất 3000 DWT.
Cảng Tân Châu xây mới cho tàu tải trọng lớn nhất 5000 DWT.
Cảng khu công nghiệp Bình Hòa cho tàu tải trọng 2000 DWT.
Xây dựng mới cảng Long Bình huyện An Phú cho tàu trọng tải lớn nhất 2000 DWT.
Xây dựng các bến xếp dỡ hàng hóa tại các khu trọng điểm hàng hóa cặp kênh cấp III trở lên tải trọng đạt từ 1000 DWT trở lên.
● Giao thông đường hàng không:
Sân bay An Giang: đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO. Là sân bay nội địa, dùng cho mục đích bay taxi, là sân bay dùng chung trong lĩnh vực dân dụng và quân sự.
Quy mô đường băng 1,85kmx45m (đảm bảo hoạt động khai thác máy bay ATR72 hoặc tương đương).
● Hệ thống cửa khẩu:
Theo Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 26 tháng 08 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia đến năm 2020, danh mục các cửa khẩu ưu tiên mở, nâng cấp hạ tầng và hiện đại hóa trang thiết bị gắn theo phân kỳ đầu tư đến năm 2020 bao gồm:
- Cửa khẩu Tịnh Biên đã là cửa khẩu quốc tế.
- Cửa khẩu Vĩnh Xương (đường sông): cửa khẩu quốc tế giai đoạn 2016 - 2020.
- Cửa khẩu Khánh Bình: cửa khẩu chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông: cửa khẩu chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Ngoài ra theo phê duyệt Kế hoạch 67/KH-UBND: Chuẩn bị mở và xây dựng cơ sở hạ tầng cho 3 khẩu phụ là: Vĩnh Gia, Vĩnh Ngươn và Bắc Đai.
3. Cấp nước:
- Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho vùng tỉnh chủ yếu là nguồn nước mặt từ các sông Tiền, sông Hậu, các hệ thống sông chính của tỉnh.
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước:
Nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2020 khoảng 170.000 - 180.000 m3/ngày, đến năm 2030 khoảng 220.000 m3/ngày - 230.000 m3/ngày.
Nhu cầu dùng nước nông thôn đến năm 2020 là khoảng 240.000 - 250.000 m3/ngày, đến năm 2030 là khoảng 260.000 - 270.000 m3/ngày.
Nhu cầu dùng nước các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 là khoảng 20.000 - 25.000 m3/ngày, đến năm 2030 là khoảng 30.000 - 35.000 m3/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết mạng lưới cấp nước các đô thị; cân đối nguồn nước, nhu cầu dùng nước trên cơ sở mạng truyền tải và nhà máy nước vùng.
Hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới, tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có, giảm tối đa thất thoát nước.
Hệ thống các nhà máy nước cấp toàn vùng:
Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu II, khu vực Châu Thành có công suất đợt đầu là 1.000.000 m3/ngày đêm, khi có nhu cầu nâng công suất lên 2.000.000 m3/ngày đêm: phục vụ các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau và một phần các tỉnh Hậu Giang, Bạc Liêu.
Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu III, khu vực Châu Đốc có công suất đợt đầu là 200.000 m3/ngày đêm, khi có nhu cầu nâng công suất lên 500.000 m3/ngày đêm: phục vụ các đô thị tuyến biên giới Tây Nam.
Các dự án nhà máy nước chính của tỉnh: nhà máy nước Bình Đức (Q = 60.000 m3/ngày), Vàm cống (Q = 20.000 m3/ngày), Tân Châu (Q = 12.000 m3/ngày), Châu Đốc (Q = 20.000 m3/ngày).
4. Cấp điện
- Nguồn điện:
Nguồn điện từ nguồn lưới quốc gia qua các tuyến và trạm biến thế 220kV, 110kV. Nghiên cứu phát triển điện năng từ năng lượng mặt trời.
- Nhu cầu dùng điện:
Tổng công suất điện yêu cầu toàn tỉnh đến năm 2020 là 719 MW, năm 2030 là 1.175 MW.
- Lưới điện:
Cùng với sự phát triển của các nhà máy điện, nhu cầu phụ tải sẽ nâng cấp, xây dựng mới các trạm biến thế và các tuyến 220kV, 110kV cho phù hợp.
5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
● Thoát nước thải:
- Đối với các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
- Nước thải sinh hoạt tại các thành phố, thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt giới hạn theo QCVN14-2008/BTNMT, nước thải ở các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý đạt loại B của QCVN40-2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
● Xử lý chất thải rắn:
- Khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh (5 khu): KXL Bình Hòa: 50ha (huyện Châu Thành), KXL kênh 10: 18ha (TP.Châu Đốc), KXL Phú Thạnh: 13,4ha (huyện Phú Tân), KXL Vọng Thê: 10ha (huyện Thoại Sơn), KXL Hòa An: 10ha (Chợ Mới).
- Khu xử lý chất thải rắn vùng huyện (5 khu): KXL ấp Vĩnh Thành (thị trấn Cái Dầu): 4ha, KXL Phước Hưng: 5,5ha (huyện An Phú), KXL Lê Trì: 3ha (huyện Tri Tôn), KXL Thoại Giang: 6ha (huyện Thoại Sơn), KXL Mỹ Luông: 9ha (huyện Chợ Mới).
- Ngoài ra còn có 9 khu xử lý rác xã, liên xã quy mô mỗi khu từ 0,3 - 0,5 ha như: KXL Vĩnh Lộc, KXL An Hảo, KXL Bình Thạnh, KXL Bình Thủy, KXL Hòa Bình, KXL Mỹ Hiệp, KXL Mỹ Hòa Hưng, KXL Phú Bình và KXL Khánh Hòa.
● Nghĩa trang:
Hệ thống nghĩa trang nhân dân tại các huyện, thị, thành trên địa bàn tỉnh với nhu cầu đất xây dựng từ năm 2020 - 2030: 260ha - 300ha.
Quy hoạch hệ thống nhà hỏa táng cấp huyện, khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng để thay thế dần hình thức địa táng.
6. Bảo vệ môi trường sinh thái:
- Tăng cường kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường đô thị, xử lý triệt để các loại nước thải, chất thải rắn, kiểm soát khí thải.
- Tăng cường trồng rừng và các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường kiểm soát, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trong các KCN, các cơ sở TTCN và làng nghề.
- Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
VIII. Các dự án ưu tiên đầu tư:
(theo phụ lục đính kèm)