Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch phát triển chế biến tiêu thụ gỗ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch phát triển chế biến tiêu thụ gỗ

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển chế biến, tiêu thụ các sản phẩm gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Phát triển ổn định nguồn nguyên liệu từ rừng trồng, rừng tự nhiên phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ; nâng cao sản lượng, chất lượng, giá trị của sản phẩm gỗ qua chế biến tinh hàng năm; trong đó:
a) Giai đoạn 2013-2015, tỷ lệ chế biến tinh đạt từ 75% trở lên, tăng trưởng giá trị sản phẩm gỗ qua chế biến đạt bình quân trên 25%/năm.
b) Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ chế biến tinh đạt từ 85% trở lên, tăng trưởng giá trị sản phẩm gỗ qua chế biến đạt bình quân 25-30%/năm.
III. Nội dung thực hiện:
1. Phát triển ngành chế biến gỗ theo qui hoạch:
a) Tập trung thu hút các doanh nghiệp có đủ tiềm lực, có thương hiệu và thị trường tiêu thụ ổn định đầu tư nhà máy sản xuất chế biến gỗ qui mô lớn, công nghệ hiện đại theo qui hoạch mạng lưới chế biến gỗ trong tỉnh; trong đó đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp sau:
- Khu công nghiệp Phú Hội: Thu hút đầu tư từ 5-6 nhà máy sản xuất chế biến gỗ thông, khoảng 100.000 m3 gỗ tròn/năm (trong đó gỗ thông tự nhiên chiếm 80%) để sản xuất các sản phẩm hàng mộc nội thất, ngoại thất; ván ghép thanh phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khu Công nghiệp Lộc Sơn: Thu hút đầu tư từ 1-2 nhà máy sản xuất chế biến gỗ với công suất từ 40.000-50.000 m3 gỗ/năm, tổng mức đầu tư khoảng 100 tỷ đồng; nguyên liệu chủ yếu là gỗ thông (rừng trồng, rừng tự nhiên), gỗ keo các loại, gỗ tạp lá rộng để sản xuất các sản phẩm hàng mộc, ván ghép phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Cụm công nghiệp Hà Lâm, huyện Đạ Huoai: Thu hút đầu tư 01 nhà máy sản xuất ván nhân tạo (ván MDF) kết hợp sản xuất các sản phẩm hàng mộc, ván ghép với công suất khoảng 60.000 m3 thành phẩm/năm, tổng mức đầu tư khoảng 300 tỷ đồng. Nguyên liệu phục vụ chế biến là gỗ rừng trồng (các loại keo) và gỗ tạp lá rộng để sản xuất các sản phẩm ván MDF, các sản phẩm hàng mộc nội thất, ngoại thất phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Cụm công nghiệp Đạ R’sal, huyện Đam Rông: Thu hút đầu tư 01 nhà máy sản xuất chế biến gỗ với công suất từ 20.000-30.000 m3 gỗ/năm, tổng mức đầu tư khoảng 50 tỷ đồng; nguyên liệu chủ yếu là gỗ thông (rừng trồng, rừng tự nhiên), gỗ keo các loại, gỗ tạp lá rộng để sản xuất các sản phẩm hàng mộc, ván ghép, ván bóc, băm dăm, ván ôkan phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Rà soát các cơ sở chế biến gỗ nhỏ đang hoạt động nằm trong mạng lưới qui hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, khuyến khích đổi mới công nghệ. Nguyên liệu phục vụ chế biến từ nguồn gỗ tận thu, tận dụng, gỗ thu qua xử lý vi phạm qua đấu thầu, đấu giá. Sau khi quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất UBND tỉnh yêu cầu các cơ sở chế biến gỗ nằm ngoài quy hoạch phải chấm dứt hoạt động hoặc di chuyển vào khu qui hoạch. Không cho phép mở mới cơ sở chế biến gỗ có qui mô nhỏ.
c) Củng cố, đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ của các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ nằm trong mạng lưới chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.
2. Về nguồn nguyên liệu:
a) Giai đoạn 2013-2015, khai thác 557.900 m3 gỗ; bình quân 186.000 m3/năm; gồm:
- Khai thác gỗ thông tự nhiên (theo đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020): 407.900 m3; bình quân 136.000 m3/năm.
- Khai thác và tỉa thưa rừng trồng, khai thác tận thu, tận dụng: 150.000 m3; bình quân 50.000 m3/năm.
b) Giai đoạn 2016-2020, khai thác 1.465.000 m3 gỗ; bình quân 293.000 m3/năm; gồm:
- Khai thác gỗ thông tự nhiên (theo đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020): 765.000 m3; bình quân 153.000 m3/năm;
- Khai thác và tỉa thưa rừng trồng, khai thác tận thu, tận dụng: 700.000 m3; bình quân 140.000 m3/năm.

Content:
Phát triển ổn định nguồn nguyên liệu từ rừng trồng, rừng tự nhiên phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ; nâng cao sản lượng, chất lượng, giá trị của sản phẩm gỗ qua chế biến tinh hàng năm; trong đó:
a) Giai đoạn 2013-2015, tỷ lệ chế biến tinh đạt từ 75% trở lên, tăng trưởng giá trị sản phẩm gỗ qua chế biến đạt bình quân trên 25%/năm.
b) Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ chế biến tinh đạt từ 85% trở lên, tăng trưởng giá trị sản phẩm gỗ qua chế biến đạt bình quân 25-30%/năm.
III. Nội dung thực hiện:
1. Phát triển ngành chế biến gỗ theo qui hoạch:
a) Tập trung thu hút các doanh nghiệp có đủ tiềm lực, có thương hiệu và thị trường tiêu thụ ổn định đầu tư nhà máy sản xuất chế biến gỗ qui mô lớn, công nghệ hiện đại theo qui hoạch mạng lưới chế biến gỗ trong tỉnh; trong đó đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp sau:
- Khu công nghiệp Phú Hội: Thu hút đầu tư từ 5-6 nhà máy sản xuất chế biến gỗ thông, khoảng 100.000 m3 gỗ tròn/năm (trong đó gỗ thông tự nhiên chiếm 80%) để sản xuất các sản phẩm hàng mộc nội thất, ngoại thất; ván ghép thanh phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khu Công nghiệp Lộc Sơn: Thu hút đầu tư từ 1-2 nhà máy sản xuất chế biến gỗ với công suất từ 40.000-50.000 m3 gỗ/năm, tổng mức đầu tư khoảng 100 tỷ đồng; nguyên liệu chủ yếu là gỗ thông (rừng trồng, rừng tự nhiên), gỗ keo các loại, gỗ tạp lá rộng để sản xuất các sản phẩm hàng mộc, ván ghép phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Cụm công nghiệp Hà Lâm, huyện Đạ Huoai: Thu hút đầu tư 01 nhà máy sản xuất ván nhân tạo (ván MDF) kết hợp sản xuất các sản phẩm hàng mộc, ván ghép với công suất khoảng 60.000 m3 thành phẩm/năm, tổng mức đầu tư khoảng 300 tỷ đồng. Nguyên liệu phục vụ chế biến là gỗ rừng trồng (các loại keo) và gỗ tạp lá rộng để sản xuất các sản phẩm ván MDF, các sản phẩm hàng mộc nội thất, ngoại thất phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Cụm công nghiệp Đạ R’sal, huyện Đam Rông: Thu hút đầu tư 01 nhà máy sản xuất chế biến gỗ với công suất từ 20.000-30.000 m3 gỗ/năm, tổng mức đầu tư khoảng 50 tỷ đồng; nguyên liệu chủ yếu là gỗ thông (rừng trồng, rừng tự nhiên), gỗ keo các loại, gỗ tạp lá rộng để sản xuất các sản phẩm hàng mộc, ván ghép, ván bóc, băm dăm, ván ôkan phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Rà soát các cơ sở chế biến gỗ nhỏ đang hoạt động nằm trong mạng lưới qui hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, khuyến khích đổi mới công nghệ. Nguyên liệu phục vụ chế biến từ nguồn gỗ tận thu, tận dụng, gỗ thu qua xử lý vi phạm qua đấu thầu, đấu giá. Sau khi quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất UBND tỉnh yêu cầu các cơ sở chế biến gỗ nằm ngoài quy hoạch phải chấm dứt hoạt động hoặc di chuyển vào khu qui hoạch. Không cho phép mở mới cơ sở chế biến gỗ có qui mô nhỏ.
c) Củng cố, đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ của các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ nằm trong mạng lưới chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.
Về nguồn nguyên liệu:
a) Giai đoạn 2013-2015, khai thác 557.900 m3 gỗ; bình quân 186.000 m3/năm; gồm:
- Khai thác gỗ thông tự nhiên (theo đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020): 407.900 m3; bình quân 136.000 m3/năm.
- Khai thác và tỉa thưa rừng trồng, khai thác tận thu, tận dụng: 150.000 m3; bình quân 50.000 m3/năm.
b) Giai đoạn 2016-2020, khai thác 1.465.000 m3 gỗ; bình quân 293.000 m3/năm; gồm:
- Khai thác gỗ thông tự nhiên (theo đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020): 765.000 m3; bình quân 153.000 m3/năm;
- Khai thác và tỉa thưa rừng trồng, khai thác tận thu, tận dụng: 700.000 m3; bình quân 140.000 m3/năm.