Document: Điều 3 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quản lý dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "06/03/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "06/03/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "06/03/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "06/03/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "06/03/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quản lý dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
1. Chi phí khảo sát xây dựng:
Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số V - Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản:
Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) dự kiến theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện. Tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.
Bảng 1: Định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản.
Đơn vị tính: tỷ lệ %

STT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

≤1

3

5

1

Công trình dân dụng

6,5

4,7

4,45

2

Công trình giao thông

5,4

3,6

3,15

3

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

6,2

4,4

4,15

4

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,8

4,2

3,8

Công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành xác định theo định mức ban hành tại bảng này và điều chỉnh với hệ số k=0,8.
Công trình sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế xác định theo định mức ban hành tại bảng này và điều chỉnh với hệ số k=0,8.

Content:
Điều 3. Nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
1. Chi phí khảo sát xây dựng:
Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số V - Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản:
Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) dự kiến theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện. Tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.
Bảng 1: Định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản.
Đơn vị tính: tỷ lệ %

STT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

≤1

3

5

1

Công trình dân dụng

6,5

4,7

4,45

2

Công trình giao thông

5,4

3,6

3,15

3

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

6,2

4,4

4,15

4

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,8

4,2

3,8

Công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành xác định theo định mức ban hành tại bảng này và điều chỉnh với hệ số k=0,8.
Công trình sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế xác định theo định mức ban hành tại bảng này và điều chỉnh với hệ số k=0,8.