Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 260/QĐ-TTg 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "260/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "260/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "260/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "260/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "260/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 260/QĐ-TTg 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển các lĩnh vực xã hội
...
đ) Về quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các lực lượng vũ trang của tỉnh trong sạch vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Việc lập quy hoạch, kế hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, bưu chính viễn thông, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch... gắn với xây dựng thế trận quân sự khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm đất, khai thác hợp lý tiềm năng đất chưa sử dụng, đưa phần lớn đất đồi núi trọc, đất hoang hóa vào sử dụng. Khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đúng pháp luật, lấy giá trị thu nhập trên 1 đơn vị diện tích đất làm thước đo hiệu quả để quy hoạch sử dụng đất cho các công trình kinh tế, dân sinh, bố trí cây trồng, vật nuôi, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng v.v... Phân bố quỹ đất phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Định hướng phát triển các tiểu vùng
- Tiểu vùng động lực chủ đạo bao gồm thành phố Thái Nguyên và một số xã của huyện Đồng Hỷ, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình, huyện Phổ Yên, huyện Phú Lương. Đây là vùng trung tâm kinh tế - chính trị, là vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, tập trung phát triển công nghiệp điện tử, công nghệ cao, cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ, thương mại dịch vụ, du lịch, đào tạo, sản xuất, chế biến nông sản hàng hóa xuất khẩu.
- Tiểu vùng động lực thứ cấp bao gồm huyện Đồng Hỷ, nam huyện Phú Lương và nam huyện Đại Từ. Đây là vùng trung du xen lẫn miền núi, có quỹ đất đai lớn phục vụ cho phát triển kinh tế trang trại, phát triển các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, tập trung phát triển công nghiệp khai thác, chế biến, tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái, dịch vụ và lâm, nông nghiệp.
- Vùng núi cao bao gồm huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, bắc huyện Đại Từ và bắc huyện Phú Lương tập trung phát triển lâm, nông nghiệp, công nghiệp chế biến lâm sản, nông sản thực phẩm, công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng, du lịch truyền thống, dịch vụ.
3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Phát triển hệ thống đô thị trên cơ sở phân bố một hệ thống đô thị trung tâm nhiều cấp, kết hợp giữa cải tạo các đô thị cũ và xây dựng các đô thị mới để tạo thế cân bằng phát triển giữa các vùng và phù hợp với đặc thù phát triển của từng vùng và là hạt nhân phát triển dân cư nông thôn.
- Phát triển hệ thống đô thị phải chú trọng xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phân bố cơ cấu chức năng hợp lý, bảo vệ các vùng cảnh quan thiên nhiên, các vùng sản xuất, bảo vệ môi trường và sinh thái tự nhiên. Việc quy hoạch xây dựng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và sắc thái đặc thù của từng vùng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, chất lượng đô thị, giàu bản sắc, văn minh, hiện đại.
- Tập trung huy động các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn.
VI. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ xanh trong thu gom, xử lý nước thải, rác thải y tế, chất thải rắn và chất thải công nghiệp, khí thải theo hướng phát triển bền vững. Hoàn thiện, đồng bộ hóa hệ thống xử lý nước thải và thu gom, xử lý chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, trước hết là tăng cường công tác phối hợp liên ngành, xây dựng cơ chế giám sát, cơ chế bảo vệ môi trường của các thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2016 - 2020 dự kiến khoảng 130 nghìn tỷ đồng trong đó phần vốn đầu tư của tổ hợp công nghệ cao Samsung chiếm khoảng 25%. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần có giải pháp huy động cụ thể đối với từng nguồn vốn cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Xây dựng, ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó tập trung vào công nghiệp phụ trợ trong chuỗi cung ứng của Tổ hợp điện tử và công nghệ cao Samsung.
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương hợp lý, hiệu quả, đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng ngân sách. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân và trong các thành phần kinh tế, bằng phương thức kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư (PPP).
- Huy động tốt nguồn lực bên ngoài để phát triển, nhất là vốn ODA, FDI... để xây dựng các công trình lớn có tầm quan trọng đối với sự phát triển của một số ngành tạo động lực để huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác.
2. Giải pháp tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, làm động lực thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; tăng cường thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư và các đối tác chiến lược đối với sự phát triển của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư và hiệu quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn hỗ trợ phát triển ODA, NGO; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính và xúc tiến đầu tư, đẩy nhanh các hoạt động đầu tư cho các nhà đầu tư và các đối tác phát triển.
- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính của tỉnh và đội ngũ quản lý doanh nghiệp, mang tính chuyên nghiệp cao và sẵn sàng hội nhập quốc tế.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đào tạo lao động cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp, đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn.
- Nghiên cứu có chính sách ưu đãi như ưu tiên giao đất, cho thuê đất, hỗ trợ đầu tư xây dựng một phần hạ tầng ngoài tường rào đối với các dự án trường đại học, trường đào tạo nghề đạt đẳng cấp quốc tế xây dựng trên địa bàn. Trước hết, bố trí đủ diện tích đất theo quy hoạch cho các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và phổ thông các cấp theo đúng định mức chuẩn quốc gia.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề trình độ cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm mũi nhọn, lợi thế của tỉnh; trước hết là đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý cấp cơ sở phục vụ cho Tổ hợp điện tử và công nghệ cao Samsung cùng các doanh nghiệp phụ trợ.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ
- Sử dụng công nghệ nhiều tầng, ưu tiên công nghệ hiện đại, công nghệ cao kết hợp với công nghệ truyền thống. Đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ; sử dụng các thiết bị máy móc thế hệ mới, công nghệ hiện đại, phù hợp với trình độ sản xuất của tỉnh.
- Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai và điều tra cơ bản. Có chính sách thỏa đáng để thu hút cán bộ khoa học công nghệ và công nhân giỏi về hợp tác nghiên cứu tham gia quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của tỉnh.
- Vận động và tạo điều kiện thuận lợi để Tập đoàn Samsung thiết lập Phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển tại Thái Nguyên.
- Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, thu hút các chuyên gia, cán bộ giỏi trong lĩnh vực này; phát triển cạnh tranh lành mạnh tạo cho cán bộ khoa học công nghệ có cơ hội tham gia phát triển năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ;
Giải pháp bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững
- Tăng cường năng lực cho người dân để phát triển sản xuất, tiếp cận các cơ hội để phát triển kinh tế; tập trung đào tạo nâng cao kiến thức sản xuất kinh doanh cho người dân; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
- Bảo đảm cho người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản; nâng cấp các cơ sở hạ tầng cho giáo dục và y tế ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, đầu tư các công trình thiết yếu, phù hợp với yêu cầu theo thứ tự ưu tiên cho từng xã có sự tham gia của người dân.

Content:
Về quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các lực lượng vũ trang của tỉnh trong sạch vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Việc lập quy hoạch, kế hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, bưu chính viễn thông, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch... gắn với xây dựng thế trận quân sự khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm đất, khai thác hợp lý tiềm năng đất chưa sử dụng, đưa phần lớn đất đồi núi trọc, đất hoang hóa vào sử dụng. Khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đúng pháp luật, lấy giá trị thu nhập trên 1 đơn vị diện tích đất làm thước đo hiệu quả để quy hoạch sử dụng đất cho các công trình kinh tế, dân sinh, bố trí cây trồng, vật nuôi, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng v.v... Phân bố quỹ đất phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Định hướng phát triển các tiểu vùng
- Tiểu vùng động lực chủ đạo bao gồm thành phố Thái Nguyên và một số xã của huyện Đồng Hỷ, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình, huyện Phổ Yên, huyện Phú Lương. Đây là vùng trung tâm kinh tế - chính trị, là vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, tập trung phát triển công nghiệp điện tử, công nghệ cao, cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ, thương mại dịch vụ, du lịch, đào tạo, sản xuất, chế biến nông sản hàng hóa xuất khẩu.
- Tiểu vùng động lực thứ cấp bao gồm huyện Đồng Hỷ, nam huyện Phú Lương và nam huyện Đại Từ. Đây là vùng trung du xen lẫn miền núi, có quỹ đất đai lớn phục vụ cho phát triển kinh tế trang trại, phát triển các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, tập trung phát triển công nghiệp khai thác, chế biến, tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái, dịch vụ và lâm, nông nghiệp.
- Vùng núi cao bao gồm huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, bắc huyện Đại Từ và bắc huyện Phú Lương tập trung phát triển lâm, nông nghiệp, công nghiệp chế biến lâm sản, nông sản thực phẩm, công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng, du lịch truyền thống, dịch vụ.
3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Phát triển hệ thống đô thị trên cơ sở phân bố một hệ thống đô thị trung tâm nhiều cấp, kết hợp giữa cải tạo các đô thị cũ và xây dựng các đô thị mới để tạo thế cân bằng phát triển giữa các vùng và phù hợp với đặc thù phát triển của từng vùng và là hạt nhân phát triển dân cư nông thôn.
- Phát triển hệ thống đô thị phải chú trọng xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phân bố cơ cấu chức năng hợp lý, bảo vệ các vùng cảnh quan thiên nhiên, các vùng sản xuất, bảo vệ môi trường và sinh thái tự nhiên. Việc quy hoạch xây dựng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và sắc thái đặc thù của từng vùng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, chất lượng đô thị, giàu bản sắc, văn minh, hiện đại.
- Tập trung huy động các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn.
VI. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ xanh trong thu gom, xử lý nước thải, rác thải y tế, chất thải rắn và chất thải công nghiệp, khí thải theo hướng phát triển bền vững. Hoàn thiện, đồng bộ hóa hệ thống xử lý nước thải và thu gom, xử lý chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, trước hết là tăng cường công tác phối hợp liên ngành, xây dựng cơ chế giám sát, cơ chế bảo vệ môi trường của các thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2016 - 2020 dự kiến khoảng 130 nghìn tỷ đồng trong đó phần vốn đầu tư của tổ hợp công nghệ cao Samsung chiếm khoảng 25%. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần có giải pháp huy động cụ thể đối với từng nguồn vốn cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Xây dựng, ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó tập trung vào công nghiệp phụ trợ trong chuỗi cung ứng của Tổ hợp điện tử và công nghệ cao Samsung.
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương hợp lý, hiệu quả, đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng ngân sách. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân và trong các thành phần kinh tế, bằng phương thức kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư (PPP).
- Huy động tốt nguồn lực bên ngoài để phát triển, nhất là vốn ODA, FDI... để xây dựng các công trình lớn có tầm quan trọng đối với sự phát triển của một số ngành tạo động lực để huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác.
2. Giải pháp tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, làm động lực thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; tăng cường thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư và các đối tác chiến lược đối với sự phát triển của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư và hiệu quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn hỗ trợ phát triển ODA, NGO; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính và xúc tiến đầu tư, đẩy nhanh các hoạt động đầu tư cho các nhà đầu tư và các đối tác phát triển.
- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính của tỉnh và đội ngũ quản lý doanh nghiệp, mang tính chuyên nghiệp cao và sẵn sàng hội nhập quốc tế.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đào tạo lao động cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp, đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn.
- Nghiên cứu có chính sách ưu đãi như ưu tiên giao đất, cho thuê đất, hỗ trợ đầu tư xây dựng một phần hạ tầng ngoài tường rào đối với các dự án trường đại học, trường đào tạo nghề đạt đẳng cấp quốc tế xây dựng trên địa bàn. Trước hết, bố trí đủ diện tích đất theo quy hoạch cho các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và phổ thông các cấp theo đúng định mức chuẩn quốc gia.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề trình độ cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm mũi nhọn, lợi thế của tỉnh; trước hết là đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý cấp cơ sở phục vụ cho Tổ hợp điện tử và công nghệ cao Samsung cùng các doanh nghiệp phụ trợ.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ
- Sử dụng công nghệ nhiều tầng, ưu tiên công nghệ hiện đại, công nghệ cao kết hợp với công nghệ truyền thống. Đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ; sử dụng các thiết bị máy móc thế hệ mới, công nghệ hiện đại, phù hợp với trình độ sản xuất của tỉnh.
- Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai và điều tra cơ bản. Có chính sách thỏa đáng để thu hút cán bộ khoa học công nghệ và công nhân giỏi về hợp tác nghiên cứu tham gia quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của tỉnh.
- Vận động và tạo điều kiện thuận lợi để Tập đoàn Samsung thiết lập Phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển tại Thái Nguyên.
- Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, thu hút các chuyên gia, cán bộ giỏi trong lĩnh vực này; phát triển cạnh tranh lành mạnh tạo cho cán bộ khoa học công nghệ có cơ hội tham gia phát triển năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ;
Giải pháp bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững
- Tăng cường năng lực cho người dân để phát triển sản xuất, tiếp cận các cơ hội để phát triển kinh tế; tập trung đào tạo nâng cao kiến thức sản xuất kinh doanh cho người dân; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
- Bảo đảm cho người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản; nâng cấp các cơ sở hạ tầng cho giáo dục và y tế ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, đầu tư các công trình thiết yếu, phù hợp với yêu cầu theo thứ tự ưu tiên cho từng xã có sự tham gia của người dân.