Document: Điều 69 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 69 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 69. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay; kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với toàn bộ người, hành khách, hành lý, hàng hoá, vật phẩm, phương tiện ra, vào cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay; ứng phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. Công ty an ninh hàng không thực hiện chức năng bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, là bộ phận trực thuộc trực tiếp của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức triển khai thực hiện chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không.
3. Hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, quy chế an ninh hàng không của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay; tổ chức triển khai chương trình, quy chế sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không.
4. Hãng hàng không ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ an ninh hàng không với người khai thác cảng hàng không, sân bay để kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh trước chuyến bay, bảo đảm an ninh hàng không cho tàu bay đang khai thác, không khai thác đỗ tại cảng hàng không, sân bay.
5. Cục Hàng không Việt Nam ban hành tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an ninh hàng không áp dụng trong ngành hàng không dân dụng; hướng dẫn, điều phối, chỉ đạo trực tiếp công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.

Content:
Điều 69. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay; kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với toàn bộ người, hành khách, hành lý, hàng hoá, vật phẩm, phương tiện ra, vào cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay; ứng phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. Công ty an ninh hàng không thực hiện chức năng bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, là bộ phận trực thuộc trực tiếp của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức triển khai thực hiện chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không.
3. Hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, quy chế an ninh hàng không của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay; tổ chức triển khai chương trình, quy chế sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không.
4. Hãng hàng không ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ an ninh hàng không với người khai thác cảng hàng không, sân bay để kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh trước chuyến bay, bảo đảm an ninh hàng không cho tàu bay đang khai thác, không khai thác đỗ tại cảng hàng không, sân bay.
5. Cục Hàng không Việt Nam ban hành tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an ninh hàng không áp dụng trong ngành hàng không dân dụng; hướng dẫn, điều phối, chỉ đạo trực tiếp công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.