Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3275/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Phong Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3275/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Phong Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu Phong đến năm 2040, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng giao thông:
...
đ) Cảng biển: Đầu tư xây dựng khu bến cảng Nam Cửa Việt, thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
8.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ xây dựng khống chế các khu vực được lựa chọn phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo không bị ngập lụt, ảnh hưởng của triều cường, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị và các điểm dân cư tập trung.
- Nước mưa chủ yếu thoát theo độ dốc địa hình tự nhiên; tại các đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; tại các khu trung tâm xã, dân cư tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung; tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước riêng, các khu vực nhỏ lẻ phải được xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
8.3. Định hướng cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2030 khoảng 30.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước lấy từ các nhà máy nước: Thị xã Quảng Trị, Tân Lương, Trấm, Khu Kinh tế Đông Nam.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2040 khoảng 79.800 m3/ngày đêm. Giải pháp cấp nước: Nâng công suất các nhà máy nước: Trấm, Khu Kinh tế Đông Nam đảm bảo cấp nước cho nhu cầu sử dụng.
8.4. Định hướng cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện dự báo đến năm 2030 khoảng 453 MW, đến năm 2040 khoảng 480 MW.
- Công trình đầu mối cấp điện, lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện. Hệ thống lưới điện tại khu vực đô thị từng bước hạ ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị.
8.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt theo quy định. Tại các điểm dân cư nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình trước khi thoát vào hệ thống cống, mương thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn. Đối với chất thải rắn y tế và sản xuất không nguy hại thu gom cùng chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn nguy hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Chất thải rắn được thu gom đưa về khu xử lý tập trung tại các xã Triệu Thượng, Triệu Ái và Khu Kinh tế Đông Nam để xử lý, đảm bảo môi trường theo quy định; trong đó, khu xử lý chất thải tại xã Triệu Ái được áp dụng công nghệ cao kết hợp các giải pháp triệt để nhằm không đưa nước thải đến khu vực Trạm bơm của nhà máy nước Tân Lương.
c) Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang được bố trí theo quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang hiện có không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách ly phải từng bước di dời.
8.6. Định hướng thông tin liên lạc:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại; từng bước ngầm hoá, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo mỹ quan đô thị.

Content:
Cảng biển: Đầu tư xây dựng khu bến cảng Nam Cửa Việt, thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
8.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ xây dựng khống chế các khu vực được lựa chọn phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo không bị ngập lụt, ảnh hưởng của triều cường, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị và các điểm dân cư tập trung.
- Nước mưa chủ yếu thoát theo độ dốc địa hình tự nhiên; tại các đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; tại các khu trung tâm xã, dân cư tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung; tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước riêng, các khu vực nhỏ lẻ phải được xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
8.3. Định hướng cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2030 khoảng 30.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước lấy từ các nhà máy nước: Thị xã Quảng Trị, Tân Lương, Trấm, Khu Kinh tế Đông Nam.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2040 khoảng 79.800 m3/ngày đêm. Giải pháp cấp nước: Nâng công suất các nhà máy nước: Trấm, Khu Kinh tế Đông Nam đảm bảo cấp nước cho nhu cầu sử dụng.
8.4. Định hướng cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện dự báo đến năm 2030 khoảng 453 MW, đến năm 2040 khoảng 480 MW.
- Công trình đầu mối cấp điện, lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện. Hệ thống lưới điện tại khu vực đô thị từng bước hạ ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị.
8.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt theo quy định. Tại các điểm dân cư nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình trước khi thoát vào hệ thống cống, mương thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn. Đối với chất thải rắn y tế và sản xuất không nguy hại thu gom cùng chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn nguy hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Chất thải rắn được thu gom đưa về khu xử lý tập trung tại các xã Triệu Thượng, Triệu Ái và Khu Kinh tế Đông Nam để xử lý, đảm bảo môi trường theo quy định; trong đó, khu xử lý chất thải tại xã Triệu Ái được áp dụng công nghệ cao kết hợp các giải pháp triệt để nhằm không đưa nước thải đến khu vực Trạm bơm của nhà máy nước Tân Lương.
c) Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang được bố trí theo quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang hiện có không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách ly phải từng bước di dời.
8.6. Định hướng thông tin liên lạc:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại; từng bước ngầm hoá, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo mỹ quan đô thị.