Document: Điều 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế cai nghiện Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/05/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế cai nghiện Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Thời hạn cai nghiện ma túy tại cộng đồng từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng tùy theo tình trạng nghiện và điều kiện, hoàn cảnh của từng đối tượng. Thời gian cai nghiện cụ thể đối với từng trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác. Trong đó thời gian cai nghiện tập trung tại Cơ sở cai nghiện cộng đồng là 3 (ba) tháng; thời gian còn lại, người nghiện được quản lý, giám sát, giúp đỡ tại gia đình.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Thời hạn cai nghiện
Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm là 12 (mười hai) tháng tính từ ngày người nghiện ma túy được tiếp nhận vào Trung tâm.”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 27 như sau:
“1. Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 19 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an về quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 31 như sau:
“4. Các khoản trợ cấp, đóng góp: mức trợ cấp, đóng góp và trình tự, thủ tục xét miễn giảm các khoản phải đóng góp thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào các cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng và Quy định hiện hành của UBND tỉnh.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Hồ sơ, trình tự thủ tục và chế độ, chính sách đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.
Hồ sơ, trình tự thủ tục và chế độ, chính sách đối với người nghiện ma túy bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh; hướng dẫn tại Thông tư số 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 25/10/2005 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội, Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.”
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 45 như sau:
“2. Thời gian áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là 12 (mười hai) tháng. Thời gian chấp hành quyết định được tính từ ngày người sau cai nghiện được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp nhận, áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Thời hạn cai nghiện ma túy tại cộng đồng từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng tùy theo tình trạng nghiện và điều kiện, hoàn cảnh của từng đối tượng. Thời gian cai nghiện cụ thể đối với từng trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác. Trong đó thời gian cai nghiện tập trung tại Cơ sở cai nghiện cộng đồng là 3 (ba) tháng; thời gian còn lại, người nghiện được quản lý, giám sát, giúp đỡ tại gia đình.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Thời hạn cai nghiện
Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm là 12 (mười hai) tháng tính từ ngày người nghiện ma túy được tiếp nhận vào Trung tâm.”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 27 như sau:
“1. Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 19 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an về quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 31 như sau:
“4. Các khoản trợ cấp, đóng góp: mức trợ cấp, đóng góp và trình tự, thủ tục xét miễn giảm các khoản phải đóng góp thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào các cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng và Quy định hiện hành của UBND tỉnh.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Hồ sơ, trình tự thủ tục và chế độ, chính sách đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.
Hồ sơ, trình tự thủ tục và chế độ, chính sách đối với người nghiện ma túy bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh; hướng dẫn tại Thông tư số 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 25/10/2005 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội, Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.”
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 45 như sau:
“2. Thời gian áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là 12 (mười hai) tháng. Thời gian chấp hành quyết định được tính từ ngày người sau cai nghiện được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp nhận, áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú.”