Document: Điều 7 Thông tư 02/2015/TT-BNV chức danh tiêu chuẩn chuyên môn ngạch công chức quản lý thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 02/2015/TT-BNV chức danh tiêu chuẩn chuyên môn ngạch công chức quản lý thị trường có nội dung như sau:

Điều 7. Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số ngạch 21.190)
1. Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành Quản lý thị trường, có trách nhiệm giúp việc lãnh đạo quản lý hoặc hỗ trợ, phục vụ cho công chức quản lý thị trường ở ngạch cao hơn và thực hiện một số nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường theo sự phân công, chỉ đạo của cấp trên trực tiếp.
2. Nhiệm vụ
a) Tham gia, hỗ trợ, phục vụ cho việc triển khai các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường trên lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công;
b) Thực hiện việc kiểm tra hoặc hỗ trợ, giúp việc cho người có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại trên địa bàn được phân công;
c) Tham gia giúp việc cho người có thẩm quyền kiểm tra, tìm kiếm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đảm bảo tuân thủ quy trình nghiệp vụ để phát hiện vi phạm và báo cáo cấp thẩm quyền xử lý theo quy định;
d) Tham gia, thực hiện việc ghi chép ấn chỉ, thiết lập hồ sơ vụ việc vi phạm, thống kê, tổng hợp tình hình, số liệu theo chỉ đạo của cấp trên phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm;
đ) Bảo quản tang vật, phương tiện bắt giữ, lưu giữ hồ sơ vụ việc và chuyển giao tài liệu, hồ sơ vụ việc theo quy định;
e) Phát hiện, đề xuất các giải pháp để kịp thời điều chỉnh những thiếu sót trong quá trình thực thi công vụ; chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của công chức ngạch trên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, chủ trương của lãnh đạo trực tiếp;
b) Nắm chức các nguyên tắc, trình tự, thủ tục nghiệp vụ của Đội Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường và thẩm quyền quy định cho kiểm soát viên thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường;
c) Hiểu được những kiến thức về quy trình, nghiệp vụ, trình tự, thủ tục kiểm tra, kiểm soát thị trường và pháp luật xử lý vi phạm hành chính; biết phân tích, tổng hợp và đề xuất các biện pháp quản lý hoặc xử lý các vụ việc vi phạm trong phạm vi được phân công;
d) Dự thảo được các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và tham gia triển khai theo đúng chỉ đạo của cấp trên.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên trung cấp thị trường;
c) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Content:
Điều 7. Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số ngạch 21.190)
1. Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành Quản lý thị trường, có trách nhiệm giúp việc lãnh đạo quản lý hoặc hỗ trợ, phục vụ cho công chức quản lý thị trường ở ngạch cao hơn và thực hiện một số nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường theo sự phân công, chỉ đạo của cấp trên trực tiếp.
2. Nhiệm vụ
a) Tham gia, hỗ trợ, phục vụ cho việc triển khai các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường trên lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công;
b) Thực hiện việc kiểm tra hoặc hỗ trợ, giúp việc cho người có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại trên địa bàn được phân công;
c) Tham gia giúp việc cho người có thẩm quyền kiểm tra, tìm kiếm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đảm bảo tuân thủ quy trình nghiệp vụ để phát hiện vi phạm và báo cáo cấp thẩm quyền xử lý theo quy định;
d) Tham gia, thực hiện việc ghi chép ấn chỉ, thiết lập hồ sơ vụ việc vi phạm, thống kê, tổng hợp tình hình, số liệu theo chỉ đạo của cấp trên phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm;
đ) Bảo quản tang vật, phương tiện bắt giữ, lưu giữ hồ sơ vụ việc và chuyển giao tài liệu, hồ sơ vụ việc theo quy định;
e) Phát hiện, đề xuất các giải pháp để kịp thời điều chỉnh những thiếu sót trong quá trình thực thi công vụ; chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của công chức ngạch trên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, chủ trương của lãnh đạo trực tiếp;
b) Nắm chức các nguyên tắc, trình tự, thủ tục nghiệp vụ của Đội Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường và thẩm quyền quy định cho kiểm soát viên thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường;
c) Hiểu được những kiến thức về quy trình, nghiệp vụ, trình tự, thủ tục kiểm tra, kiểm soát thị trường và pháp luật xử lý vi phạm hành chính; biết phân tích, tổng hợp và đề xuất các biện pháp quản lý hoặc xử lý các vụ việc vi phạm trong phạm vi được phân công;
d) Dự thảo được các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và tham gia triển khai theo đúng chỉ đạo của cấp trên.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên trung cấp thị trường;
c) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.