Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1418/QĐ-UBND năm 2014 đảm bảo an toàn giao thông Bình Dương đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1418/QĐ-UBND năm 2014 đảm bảo an toàn giao thông Bình Dương đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Giai đoạn 2021-2030, hàng năm giảm khoảng 5% số người chết do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và ngăn ngừa ùn tắc giao thông.
- Tiếp tục xây dựng ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, trước hết là của người điều khiển phương tiện giao thông.
- Tiếp tục xóa bỏ các điểm đen tai nạn giao thông, điểm có nguy cơ tiềm ẩn về tai nạn giao thông.
- Toàn bộ hệ thống Quốc lộ và tỉnh lộ được xây dựng và lắp đặt đầy đủ các công trình bảo đảm an toàn giao thông như: cầu vượt cho người đi bộ, đường tránh đô thị .v.v. và đặc biệt là làn đường dành riêng cho xe môtô, xe gắn máy.
- Nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông đạt tiêu chuẩn của các nước phát triển.
- Từng bước hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm.
- Tiếp tục phát triển hệ thống đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu an toàn giao thông hiện đại được tích hợp với nhiều loại dữ liệu đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, nghiên cứu về an toàn giao thông.
- Cơ bản các tuyến đường tỉnh xây dựng đầy đủ hệ thống các trạm cấp cứu y tế, cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ.
III. Nội dung Chiến lược đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
1. Chiến lược về giáo dục, tuyên truyền pháp luật giao thông
Đây là chiến lược quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay. Để công tác tuyên truyền đạt được hiệu quả, phải xác định rõ các đối tượng tuyên truyền và các hình thức áp dụng đối với từng đối tượng cụ thể để từ đó có những phương pháp đổi mới hợp lý nhằm đạt được kết quả tốt hơn.
...
c) Đối với cộng đồng, xã hội
- Đề cao vai trò và gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị chính quyền địa phương đối với công tác bảo đảm bảo trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông.
- Khẩn trương thực hiện Đề án “Tuyên truyền về An toàn giao thông giai đoạn 2013-2015” (đề án do Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2043/QĐ-TTg ngày 05/11/2013) và Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông”.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp của lái xe, lái tàu; xây dựng và thực hiện các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông do người điều khiển mô tô, xe máy gây ra; phát huy vai trò tích cực của các cộng đồng dân cư và vai trò của các chức sắc tôn giáo trong việc tuyên truyền phổ biến về an toàn giao thông. Bên cạnh đó cần tuyên truyền pháp luật an toàn giao thông cho công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp, người nhập cư trong các khu nhà trọ.
Chiến lược về kết cấu hạ tầng giao thông
a) Phát triển Kết cấu hạ tầng giao thông:
- Kết cấu hạ tầng giao thông chung:
+ Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là một trong những điều kiện kiên quyết để giảm ùn tắc và giảm tai nạn giao thông, đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn giao thông.
+ Thông qua “Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030” để phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ đáp ứng nhu cầu giao thông; chống ùn tắc giao thông; xây dựng hệ thống cầu vượt sông, hệ thống các đường cao tốc, đường vành đai để tăng khả năng kết nối. Tăng cường hệ thống vận tải hành khách công cộng, hạn chế phát triển của các phương tiện cá nhân. Xây dựng hệ thống bến bãi để phục vụ tốt nhu cầu đậu, đỗ của các phương tiện.
+ Xây dựng các giải pháp phòng tránh tai nạn cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em. Tăng cường nâng cấp, cải tạo các điều kiện an toàn cho kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn. Bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:
+ Đối với hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc:
Xây dựng mới các tuyến cao tốc như: Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, đường Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Mỹ Phước.
Xây dựng mới các tuyến vành đai như: Vành đai 3, vành đai 4.
Nâng cấp cải tạo các tuyến Quốc lộ như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, Quốc lộ 13. Thực hiện tách làn xe mô tô, xe gắn máy bằng dải phân cách, lắp đặt đầy đủ hệ thống đèn chiếu sáng và biển báo, xử lý những vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông.
+ Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp, kéo dài, mở mới 22 tuyến đường tỉnh và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống tín hiệu và biển báo giao thông, thí điểm thực hiện phân làn xe trên một số tuyến đường tỉnh.
+ Đối với hệ thống đường huyện và đường xã: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện và đường xã để đảm bảo an toàn giao thông và phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân.
+ Đối với hệ thống đường đô thị: Quy hoạch hệ thống đường đô thị được lồng ghép trên cơ sở các quy hoạch đô thị đã được phê duyệt như: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Thủ Dầu Một đến năm 2020,... Các đô thị được kết nối với nhau thông qua hệ thống đường đô thị.
+ Xử lý đấu nối đường giao thông công cộng vào các tuyến giao thông quan trọng: Xây dựng và xử lý những nút giao chính trong hệ thống đường đô thị nhằm đảm bảo chống ùn tắc và tai nạn giao thông, thực hiện theo các quy hoạch được phê duyệt. Các nút giao được bố trí cùng mức, khác mức tùy điều kiện thực tế tại từng vị trí.
+ Kết cấu hạ tầng dành riêng cho mô tô, xe máy: bằng dải phân cách trên các tuyến quốc lộ (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, Quốc lộ 13), đường trục chính đô thị (ĐT741, ĐT744, đường Mỹ Phước - Tân Vạn,...).
+ An toàn giao thông đường cao tốc: Tăng cường phát triển hệ thống đường cao tốc đồng thời tăng cường kiểm soát giao thông, các biện pháp an toàn giao thông trên đường cao tốc.
- Kết cấu hạ tầng đường thủy:
+ Đẩy mạnh khai thác các tuyến đường thủy nội địa trên các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính nhằm chia sẻ áp lực vận chuyển hàng hóa trên các tuyến giao thông đường bộ.
+ Kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải nạo vét, phá bỏ đá ngầm trên sông Đồng Nai, nâng cao tĩnh không cầu Ghềnh.
+ Tiến hành nạo vét, cải tạo sông Thị Tính; xem xét mở rộng, khai thác tuyến đường thủy nội địa Rạch Tra - kênh An Hạ.
- Kết cấu hạ tầng đường sắt:
+ Đầu tư nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam; xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh và tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ - Cà Mau.
+ Xây dựng 7 tuyến đường sắt đô thị nhằm kết nối giữa các đô thị, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
b) Thẩm định an toàn giao thông, cải tạo điểm đen, quản lý và bảo trì
- Thẩm định an toàn giao thông: Nghiên cứu cụ thể về thẩm định an toàn giao thông được tiến hành để thu thập và phân tích các thông tin có liên quan về những vấn đề tồn tại trong an toàn giao thông, từ đó đề xuất các biện pháp thực hiện tốt hơn, đảm bảo an toàn giao thông.
- Cải tạo điểm đen, điểm có nguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông: Thực hiện liên tục và kịp thời. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý về điểm đen, phát triển các công cụ và cơ chế hỗ trợ công tác cải tạo điểm đen; Theo dõi và đánh giá kết quả sau khi cải tạo điểm đen để có giải pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Quản lý và bảo trì: Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên, theo định kỳ để đảm bảo kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ.
c) Hành lang an toàn giao thông
- Hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt;
+ Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương trong việc thực hiện các biện pháp quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt nhằm mục đích lập lại trật tự và duy trì trật tự hành lang an toàn giao thông theo Quyết định số 1856 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về Luật Giao thông đường bộ, đường sắt và các quy định đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
- Hành lang an toàn giao thông đường thủy: Triển khai phân định ranh giới giữa luồng và luồng, giữa hành lang luồng và vùng nước ngoài hành lang luồng ở các tuyến sông lớn, cắm mốc giới hạn hành lang bảo vệ luồng. Tăng cường kiên quyết giải tỏa các công trình vi phạm hành lang bảo vệ luồng.

Content:
Đối với cộng đồng, xã hội
- Đề cao vai trò và gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị chính quyền địa phương đối với công tác bảo đảm bảo trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông.
- Khẩn trương thực hiện Đề án “Tuyên truyền về An toàn giao thông giai đoạn 2013-2015” (đề án do Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2043/QĐ-TTg ngày 05/11/2013) và Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông”.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp của lái xe, lái tàu; xây dựng và thực hiện các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông do người điều khiển mô tô, xe máy gây ra; phát huy vai trò tích cực của các cộng đồng dân cư và vai trò của các chức sắc tôn giáo trong việc tuyên truyền phổ biến về an toàn giao thông. Bên cạnh đó cần tuyên truyền pháp luật an toàn giao thông cho công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp, người nhập cư trong các khu nhà trọ.
Chiến lược về kết cấu hạ tầng giao thông
a) Phát triển Kết cấu hạ tầng giao thông:
- Kết cấu hạ tầng giao thông chung:
+ Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là một trong những điều kiện kiên quyết để giảm ùn tắc và giảm tai nạn giao thông, đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn giao thông.
+ Thông qua “Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030” để phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ đáp ứng nhu cầu giao thông; chống ùn tắc giao thông; xây dựng hệ thống cầu vượt sông, hệ thống các đường cao tốc, đường vành đai để tăng khả năng kết nối. Tăng cường hệ thống vận tải hành khách công cộng, hạn chế phát triển của các phương tiện cá nhân. Xây dựng hệ thống bến bãi để phục vụ tốt nhu cầu đậu, đỗ của các phương tiện.
+ Xây dựng các giải pháp phòng tránh tai nạn cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em. Tăng cường nâng cấp, cải tạo các điều kiện an toàn cho kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn. Bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:
+ Đối với hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc:
Xây dựng mới các tuyến cao tốc như: Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, đường Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Mỹ Phước.
Xây dựng mới các tuyến vành đai như: Vành đai 3, vành đai 4.
Nâng cấp cải tạo các tuyến Quốc lộ như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, Quốc lộ 13. Thực hiện tách làn xe mô tô, xe gắn máy bằng dải phân cách, lắp đặt đầy đủ hệ thống đèn chiếu sáng và biển báo, xử lý những vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông.
+ Đối với hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp, kéo dài, mở mới 22 tuyến đường tỉnh và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống tín hiệu và biển báo giao thông, thí điểm thực hiện phân làn xe trên một số tuyến đường tỉnh.
+ Đối với hệ thống đường huyện và đường xã: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện và đường xã để đảm bảo an toàn giao thông và phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân.
+ Đối với hệ thống đường đô thị: Quy hoạch hệ thống đường đô thị được lồng ghép trên cơ sở các quy hoạch đô thị đã được phê duyệt như: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Thủ Dầu Một đến năm 2020,... Các đô thị được kết nối với nhau thông qua hệ thống đường đô thị.
+ Xử lý đấu nối đường giao thông công cộng vào các tuyến giao thông quan trọng: Xây dựng và xử lý những nút giao chính trong hệ thống đường đô thị nhằm đảm bảo chống ùn tắc và tai nạn giao thông, thực hiện theo các quy hoạch được phê duyệt. Các nút giao được bố trí cùng mức, khác mức tùy điều kiện thực tế tại từng vị trí.
+ Kết cấu hạ tầng dành riêng cho mô tô, xe máy: bằng dải phân cách trên các tuyến quốc lộ (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, Quốc lộ 13), đường trục chính đô thị (ĐT741, ĐT744, đường Mỹ Phước - Tân Vạn,...).
+ An toàn giao thông đường cao tốc: Tăng cường phát triển hệ thống đường cao tốc đồng thời tăng cường kiểm soát giao thông, các biện pháp an toàn giao thông trên đường cao tốc.
- Kết cấu hạ tầng đường thủy:
+ Đẩy mạnh khai thác các tuyến đường thủy nội địa trên các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính nhằm chia sẻ áp lực vận chuyển hàng hóa trên các tuyến giao thông đường bộ.
+ Kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải nạo vét, phá bỏ đá ngầm trên sông Đồng Nai, nâng cao tĩnh không cầu Ghềnh.
+ Tiến hành nạo vét, cải tạo sông Thị Tính; xem xét mở rộng, khai thác tuyến đường thủy nội địa Rạch Tra - kênh An Hạ.
- Kết cấu hạ tầng đường sắt:
+ Đầu tư nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam; xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh và tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ - Cà Mau.
+ Xây dựng 7 tuyến đường sắt đô thị nhằm kết nối giữa các đô thị, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
b) Thẩm định an toàn giao thông, cải tạo điểm đen, quản lý và bảo trì
- Thẩm định an toàn giao thông: Nghiên cứu cụ thể về thẩm định an toàn giao thông được tiến hành để thu thập và phân tích các thông tin có liên quan về những vấn đề tồn tại trong an toàn giao thông, từ đó đề xuất các biện pháp thực hiện tốt hơn, đảm bảo an toàn giao thông.
- Cải tạo điểm đen, điểm có nguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông: Thực hiện liên tục và kịp thời. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý về điểm đen, phát triển các công cụ và cơ chế hỗ trợ công tác cải tạo điểm đen; Theo dõi và đánh giá kết quả sau khi cải tạo điểm đen để có giải pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Quản lý và bảo trì: Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên, theo định kỳ để đảm bảo kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ.
Hành lang an toàn giao thông
- Hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt;
+ Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương trong việc thực hiện các biện pháp quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt nhằm mục đích lập lại trật tự và duy trì trật tự hành lang an toàn giao thông theo Quyết định số 1856 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về Luật Giao thông đường bộ, đường sắt và các quy định đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
- Hành lang an toàn giao thông đường thủy: Triển khai phân định ranh giới giữa luồng và luồng, giữa hành lang luồng và vùng nước ngoài hành lang luồng ở các tuyến sông lớn, cắm mốc giới hạn hành lang bảo vệ luồng. Tăng cường kiên quyết giải tỏa các công trình vi phạm hành lang bảo vệ luồng.