Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2721/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "2721/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "2721/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "2721/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "2721/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "2721/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2721/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng Thanh Hóa

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước lập hồ sơ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Chủ trì xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất đối với dự án do UBND cấp tỉnh Quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp; chỉ trình UBND tỉnh Quyết định giao đất sau khi người sử dụng đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định.
c) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa. Chủ trì thực hiện công tác quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
d) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.

Content:
Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước lập hồ sơ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Chủ trì xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất đối với dự án do UBND cấp tỉnh Quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp; chỉ trình UBND tỉnh Quyết định giao đất sau khi người sử dụng đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định.
c) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa. Chủ trì thực hiện công tác quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
d) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.