Document: Điều 1 Quyết định 620/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh phí phòng,chống dịch lở mồm, long móng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 620/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh phí phòng,chống dịch lở mồm, long móng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Hỗ trợ kinh phí cho hộ chăn nuôi có gia súc mắc bệnh phải tiêu huỷ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn như sau:

Gia súc

Mức hỗ trợ (1.000đồng/con)

Lợn sữa
Lợn thịt trọng lượng từ 20 đến 40kg
Lợn thịt trọng lượng từ 41 đến 70kg
Lợn thịt trọng lượng trên 70kg
Lợn nái
Trâu trọng lượng dưới 50kg
Trâu trọng lượng từ 50kg trở lên
Bò trọng lượng dưới 50kg
Bò trọng lượng từ 50kg trở lên

100
150
200
250
500
350
1.000
500
1.500
2. Hỗ trợ kinh phí cho hộ chăn nuôi gia súc bị mắc bệnh phải giết mổ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn. Mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ phải tiêu huỷ bắt buộc nêu tại Điểm 1.
3. Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng chống dịch lở mồm, long móng, như sau:
a. Kinh phí mua thuốc phòng, chống dịch: hỗ trợ toàn bộ tiền mua thuốc, hoá chất, vôi bột khử trùng tại các thôn, các xã có dịch.
b. Hỗ trợ công tiêu huỷ gồm: vận chuyển, đào hố, san lấp, khử trùng, đốt…

Gia súc

Mức hỗ trợ (1.000đồng/con)

Lợn sữa
Lợn thịt
Trầu, Bò duới 50kg
Trâu, Bò từ 50kg trở lên

4,5
15
20
50
c. Hỗ trợ tiền công phun hoá chất phòng dịch, xử lý môi trường: 30.000 đồng/lít hoặc 1kg hoá chất.
d. Hỗ trợ cho người tham gia trực tiếp công tác chống dịch.

Đối tượng

Mức hỗ trợ (1.000đồng/người/ngày làm việc)

Công chức, viên chức làm việc ngày thường
Công chức, viên chức làm việc ngày nghỉ
Công chức, viên chức làm việc ngày lễ, tết
Các đối tượng khác.

20
40
60
20
e. Hỗ trợ kinh phí xét nghiệm, hội nghị và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng chống dịch và đảm bảo đúng chế độ quy định.
Ðiều 2. Quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng chống dịch.
- Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách tỉnh và hỗ trợ của Trung ương.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào tình hình diễn biến của dịch để thông báo số tạm ứng kinh phí phục vụ cho công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số kinh phí thực chi quyết toán; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thú y; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Content:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Hỗ trợ kinh phí cho hộ chăn nuôi có gia súc mắc bệnh phải tiêu huỷ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn như sau:

Gia súc

Mức hỗ trợ (1.000đồng/con)

Lợn sữa
Lợn thịt trọng lượng từ 20 đến 40kg
Lợn thịt trọng lượng từ 41 đến 70kg
Lợn thịt trọng lượng trên 70kg
Lợn nái
Trâu trọng lượng dưới 50kg
Trâu trọng lượng từ 50kg trở lên
Bò trọng lượng dưới 50kg
Bò trọng lượng từ 50kg trở lên

100
150
200
250
500
350
1.000
500
1.500
2. Hỗ trợ kinh phí cho hộ chăn nuôi gia súc bị mắc bệnh phải giết mổ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn. Mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ phải tiêu huỷ bắt buộc nêu tại Điểm 1.
3. Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng chống dịch lở mồm, long móng, như sau:
a. Kinh phí mua thuốc phòng, chống dịch: hỗ trợ toàn bộ tiền mua thuốc, hoá chất, vôi bột khử trùng tại các thôn, các xã có dịch.
b. Hỗ trợ công tiêu huỷ gồm: vận chuyển, đào hố, san lấp, khử trùng, đốt…

Gia súc

Mức hỗ trợ (1.000đồng/con)

Lợn sữa
Lợn thịt
Trầu, Bò duới 50kg
Trâu, Bò từ 50kg trở lên

4,5
15
20
50
c. Hỗ trợ tiền công phun hoá chất phòng dịch, xử lý môi trường: 30.000 đồng/lít hoặc 1kg hoá chất.
d. Hỗ trợ cho người tham gia trực tiếp công tác chống dịch.

Đối tượng

Mức hỗ trợ (1.000đồng/người/ngày làm việc)

Công chức, viên chức làm việc ngày thường
Công chức, viên chức làm việc ngày nghỉ
Công chức, viên chức làm việc ngày lễ, tết
Các đối tượng khác.

20
40
60
20
e. Hỗ trợ kinh phí xét nghiệm, hội nghị và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng chống dịch và đảm bảo đúng chế độ quy định.
Ðiều 2. Quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng chống dịch.
- Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách tỉnh và hỗ trợ của Trung ương.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào tình hình diễn biến của dịch để thông báo số tạm ứng kinh phí phục vụ cho công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số kinh phí thực chi quyết toán; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thú y; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH