Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông Hà Nam

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau:
...
3. Thời gian thu:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
b) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
c) Thời điểm thực hiện: Năm học 2011 - 2012.
B. MỨC HỌC PHÍ:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông (THPT) ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm GDTX:
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Content:
Thời gian thu:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
b) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
c) Thời điểm thực hiện: Năm học 2011 - 2012.
B. MỨC HỌC PHÍ:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
1.Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông (THPT) ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
1.Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm GDTX:
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.