Document: Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND phê duyệt “Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND phê duyệt “Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Đưa hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước; phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội cụ thể của từng địa phương; phát hiện, ngăn chặn, xử lý những hành vi tiêu cực trong hoạt động karaoke, vũ trường.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Quản lý hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; ngăn chặn những hiện tượng biến tướng, trá hình, các biểu hiện tiêu cực.
b) Phát triển nhà hàng karaoke, vũ trường phù hợp với số lượng và mật độ dân số; yêu cầu giữ gìn và phát huy nét văn hoá truyền thống; nhu cầu phát triển du lịch; nhu cầu và điều kiện sinh hoạt văn hoá của nhân dân ở từng khu vực khác nhau; điều kiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.
c) Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, cụ thể như sau:

Số lượng Huyện, Thành phố

Số lượng phát triển đến năm 2020

Giai đoạn 2007-2010

Giai đoạn 2011-2020

Karaoke Vũ trường

Karaoke Vũ trường

TP Bắc Ninh

462

564

Từ Sơn

463

513

Yên Phong

110

130

Tiên Du

330

434

Quế Võ

100

120

Thuận Thành

210

370

Gia Bình

160

280

Lương Tài

180

422

2. Nội dung
2.1. Hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18. 01. 2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Thông tư số 54/2006/TT-VHTT ngày 24. 5. 2006; Thông tư 69/2006/TT-BVHTT của Bộ Văn hóa Thông tin, các văn bản quản lý nhà nước có liên quan.
2.2. Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, bao gồm:
+ Trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch xây dựng.
+ Di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng hoặc đã được phát hiện đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng.
b) Ở ngoài khu phố cổ.
c) Ngoài nhà chung cư.
d) Ngoài các đường, phố, khu vực quảng trường thường tổ chức các hoạt động chính trị, xã hội có quy mô lớn ở địa phương.
đ) Địa điểm mà các cơ quan chức năng có thể tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra bình thường.
e) Địa điểm ở thành phố, thị xã, thị trấn có đường vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hoả có thể vào hoạt động được.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia tích cực vào công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội; phát giác, ngăn chặn và đấu tranh với những hành vi vi phạm.
3.2. Nâng cao vai trò trách nhiệm của cơ quan quản lý ở địa phương đặc biệt là chính quyền cơ sở trong công tác kiểm tra giám sát hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý ngay các tiêu cực phát sinh tại cơ sở.
3.3. Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng với các huyện, thành phố trong việc kiểm tra, ngăn chặn và triệt phá các tệ nạn xã hội trong nhà hàng karaoke, vũ trường.
3.4. Sắp xếp lại các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy hoạch của địa phương; kiên quyết đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường không đúng quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Đưa hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước; phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội cụ thể của từng địa phương; phát hiện, ngăn chặn, xử lý những hành vi tiêu cực trong hoạt động karaoke, vũ trường.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Quản lý hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; ngăn chặn những hiện tượng biến tướng, trá hình, các biểu hiện tiêu cực.
b) Phát triển nhà hàng karaoke, vũ trường phù hợp với số lượng và mật độ dân số; yêu cầu giữ gìn và phát huy nét văn hoá truyền thống; nhu cầu phát triển du lịch; nhu cầu và điều kiện sinh hoạt văn hoá của nhân dân ở từng khu vực khác nhau; điều kiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.
c) Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, cụ thể như sau:

Số lượng Huyện, Thành phố

Số lượng phát triển đến năm 2020

Giai đoạn 2007-2010

Giai đoạn 2011-2020

Karaoke Vũ trường

Karaoke Vũ trường

TP Bắc Ninh

462

564

Từ Sơn

463

513

Yên Phong

110

130

Tiên Du

330

434

Quế Võ

100

120

Thuận Thành

210

370

Gia Bình

160

280

Lương Tài

180

422

2. Nội dung
2.1. Hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18. 01. 2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Thông tư số 54/2006/TT-VHTT ngày 24. 5. 2006; Thông tư 69/2006/TT-BVHTT của Bộ Văn hóa Thông tin, các văn bản quản lý nhà nước có liên quan.
2.2. Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, bao gồm:
+ Trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch xây dựng.
+ Di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng hoặc đã được phát hiện đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng.
b) Ở ngoài khu phố cổ.
c) Ngoài nhà chung cư.
d) Ngoài các đường, phố, khu vực quảng trường thường tổ chức các hoạt động chính trị, xã hội có quy mô lớn ở địa phương.
đ) Địa điểm mà các cơ quan chức năng có thể tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra bình thường.
e) Địa điểm ở thành phố, thị xã, thị trấn có đường vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hoả có thể vào hoạt động được.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia tích cực vào công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội; phát giác, ngăn chặn và đấu tranh với những hành vi vi phạm.
3.2. Nâng cao vai trò trách nhiệm của cơ quan quản lý ở địa phương đặc biệt là chính quyền cơ sở trong công tác kiểm tra giám sát hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý ngay các tiêu cực phát sinh tại cơ sở.
3.3. Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng với các huyện, thành phố trong việc kiểm tra, ngăn chặn và triệt phá các tệ nạn xã hội trong nhà hàng karaoke, vũ trường.
3.4. Sắp xếp lại các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy hoạch của địa phương; kiên quyết đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường không đúng quy định.