Document: Điều 2 Quyết định 34/2006/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/05/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/05/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/05/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/05/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/05/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2006/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác là giá thực tế thanh toán theo hợp đồng hoặc theo hóa đơn hợp pháp (nếu có).
Trường hợp không xác định được giá thực tế thanh toán, thì giá tình lệ phí trước bạ căn cứ vào giá thẩm định của cơ quan thẩm định giá.
Khi mức giá thị trường có biến động trên 10% (mười phần trăm) so với bản giá đính kèm Quyết định này, UBND tỉnh ủy quyền Cục trưởng Cục thuế điều chỉnh đồng thời báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.
Trường hợp biến động trên 10% (mười phần trăm), Cục trưởng Cục thuế thống nhất với Sở Tài chính, Sở Xây dựng đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
- Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà tính lệ phí trước bạ thực hiện theo tiết (2.3b), điểm (2), mục (I), phần (II) quy định tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện việc thu lệ phí trước bạ đúng quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ và tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính và nội dung Quyết định này.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng đăng ký quyền sở hữu tài sản chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện việc thu lệ phí trước bạ. Không được cấp đăng ký quyền sở hữu tài sản thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ khi chưa nộp đủ lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác là giá thực tế thanh toán theo hợp đồng hoặc theo hóa đơn hợp pháp (nếu có).
Trường hợp không xác định được giá thực tế thanh toán, thì giá tình lệ phí trước bạ căn cứ vào giá thẩm định của cơ quan thẩm định giá.
Khi mức giá thị trường có biến động trên 10% (mười phần trăm) so với bản giá đính kèm Quyết định này, UBND tỉnh ủy quyền Cục trưởng Cục thuế điều chỉnh đồng thời báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.
Trường hợp biến động trên 10% (mười phần trăm), Cục trưởng Cục thuế thống nhất với Sở Tài chính, Sở Xây dựng đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
- Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà tính lệ phí trước bạ thực hiện theo tiết (2.3b), điểm (2), mục (I), phần (II) quy định tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện việc thu lệ phí trước bạ đúng quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ và tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính và nội dung Quyết định này.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng đăng ký quyền sở hữu tài sản chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện việc thu lệ phí trước bạ. Không được cấp đăng ký quyền sở hữu tài sản thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ khi chưa nộp đủ lệ phí trước bạ.