Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1417/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên Bắc Khánh Hòa đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "1417/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "1417/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "1417/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "1417/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "1417/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1417/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên Bắc Khánh Hòa đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông:
- Xác định khung giao thông toàn vùng bảo đảm kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm với các công trình đầu mối giao thông quốc gia như các sân bay, cảng biển, ga đường sắt…;
- Rà soát quy mô hệ thống cảng biển Bãi Gốc, Vũng Rô, Đầm Môn và khả năng phát triển các khu dịch vụ hậu cần;
- Xác định quy mô và định hướng tuyến các trục hành lang giao thông liên tỉnh kết nối Phú Yên – Khánh Hòa gắn kết với vùng Tây Nguyên và các khu vực lân cận để tăng hiệu quả khai thác quỹ đất, các đầu mối kết nối hệ thống giao thông vùng quy hoạch với hệ thống giao thông quốc gia và khu vực;
- Nêu các yêu cầu chính cho hệ thống giao thông vùng và trong từng khu chức năng của vùng.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định các yêu cầu về giới hạn hoặc các cảnh báo về khả năng, đề xuất giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ xây dựng đô thị, nhất là các vùng: ven biển, cửa sông, ngập mặn, khu vực có nguy cơ sạt lở…;
- Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và các giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, các đô thị lớn trên cơ sở xác định lưu vực, hướng thoát nước chính, các giải pháp phòng chống ngập lụt, tai biến do địa chất… kết hợp với hệ thống thủy lợi của vùng.
c) Về cấp nước:
- Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm: xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác trên địa bàn. Xem xét chiến lược cấp nước đô thị trong tổng thể vùng Nam Trung Bộ, khu vực Nam Phú Yên, Bắc Khánh Hòa để có giải pháp cấp nước phù hợp;
- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước trên địa bàn, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch… gắn liền với kinh tế biển;
- Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ.
d) Về cấp điện:
- Nghiên cứu xác định nhu cầu tiêu thụ điện năng tại các khu chức năng trong vùng, dự báo tổng nhu cầu tiêu thụ dự kiến phân theo các ngành kinh tế và dân cư;
- Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn, xem xét các mối liên hệ với các vùng lân cận, đề xuất các giải pháp về nguồn cấp và mạng lưới phân phối.
đ) Quy hoạch thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Nghiên cứu đề xuất giải pháp cho việc thu gom và xử lý rác thải, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, đô thị và nông thôn. Xác định hệ thống nghĩa trang trong vùng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp, đô thị gây ra;
- Khoanh vùng các khu vực cần bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn…;
- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan, các giới hạn khai thác; đề xuất các giải pháp bảo vệ các cấu trúc khung tự nhiên của vùng;
- Dự báo và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu của quá trình xây dựng trên địa bàn, đặc biệt đối với vùng ven biển, biển, khu vực tập trung dân cư và công nghiệp;
- Nêu các giải pháp xây dựng cơ chế quản lý nhằm kiểm soát giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông:
- Xác định khung giao thông toàn vùng bảo đảm kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm với các công trình đầu mối giao thông quốc gia như các sân bay, cảng biển, ga đường sắt…;
- Rà soát quy mô hệ thống cảng biển Bãi Gốc, Vũng Rô, Đầm Môn và khả năng phát triển các khu dịch vụ hậu cần;
- Xác định quy mô và định hướng tuyến các trục hành lang giao thông liên tỉnh kết nối Phú Yên – Khánh Hòa gắn kết với vùng Tây Nguyên và các khu vực lân cận để tăng hiệu quả khai thác quỹ đất, các đầu mối kết nối hệ thống giao thông vùng quy hoạch với hệ thống giao thông quốc gia và khu vực;
- Nêu các yêu cầu chính cho hệ thống giao thông vùng và trong từng khu chức năng của vùng.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định các yêu cầu về giới hạn hoặc các cảnh báo về khả năng, đề xuất giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ xây dựng đô thị, nhất là các vùng: ven biển, cửa sông, ngập mặn, khu vực có nguy cơ sạt lở…;
- Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và các giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, các đô thị lớn trên cơ sở xác định lưu vực, hướng thoát nước chính, các giải pháp phòng chống ngập lụt, tai biến do địa chất… kết hợp với hệ thống thủy lợi của vùng.
c) Về cấp nước:
- Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm: xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác trên địa bàn. Xem xét chiến lược cấp nước đô thị trong tổng thể vùng Nam Trung Bộ, khu vực Nam Phú Yên, Bắc Khánh Hòa để có giải pháp cấp nước phù hợp;
- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước trên địa bàn, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch… gắn liền với kinh tế biển;
- Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ.
d) Về cấp điện:
- Nghiên cứu xác định nhu cầu tiêu thụ điện năng tại các khu chức năng trong vùng, dự báo tổng nhu cầu tiêu thụ dự kiến phân theo các ngành kinh tế và dân cư;
- Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn, xem xét các mối liên hệ với các vùng lân cận, đề xuất các giải pháp về nguồn cấp và mạng lưới phân phối.
đ) Quy hoạch thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Nghiên cứu đề xuất giải pháp cho việc thu gom và xử lý rác thải, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, đô thị và nông thôn. Xác định hệ thống nghĩa trang trong vùng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp, đô thị gây ra;
- Khoanh vùng các khu vực cần bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn…;
- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan, các giới hạn khai thác; đề xuất các giải pháp bảo vệ các cấu trúc khung tự nhiên của vùng;
- Dự báo và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu của quá trình xây dựng trên địa bàn, đặc biệt đối với vùng ven biển, biển, khu vực tập trung dân cư và công nghiệp;
- Nêu các giải pháp xây dựng cơ chế quản lý nhằm kiểm soát giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường.