Document: Điều 1 Quyết định 2256/2006/QĐ-UBND Dự án Hỗ trợ phát triển mạng lưới bán lẻ Việt Nam 2006-2007

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2256/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2256/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2256/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2256/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2256/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2256/2006/QĐ-UBND Dự án Hỗ trợ phát triển mạng lưới bán lẻ Việt Nam 2006-2007 có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt Dự án “Hỗ trợ phát triển mạng lưới bán lẻ Việt Nam năm 2006-2007” gồm các nội dung sau:
1. Nhu cầu của dự án: được xác định dựa trên 3 yếu tố chính:
a) Căn cứ theo chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, phần định hướng phát triển ngành thương mại và dịch vụ trong tổng hòa phát triển của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thành một trung tâm về thương mại và dịch vụ của Việt Nam và khu vực.
b) Dựa trên bối cảnh của Việt Nam trong thời gian sắp tới, bắt đầu là thời điểm hiệu lực cắt giảm của hàng ngành dòng thuế nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia ASEAN khác trong khuôn khổ của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) và kế đó là gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
c) Căn cứ vào nhu cấu phát triển thiết thực của các nhà phân phối nhỏ gồm các điểm bán gia đình, các tiệm chạp phô, các đại lý, cửa tiệm của các doanh nghiệp phân phối Việt Nam và của các doanh nghiệp sản xuất cũng như của các nhà kinh doanh siêu thị và các loại hình phân phối hiện đại trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu cao hơn của người tiêu dùng cũng như đẩy mạnh khả năng cạnh tranh trong thời kỳ mới.
Do đó dự án được đề xuất dựa trên sự tham gia và đóng góp của ba thành phần là Nhà nước với vai trò định hướng và điều phối, doanh nghiệp với vai trò là chủ thể thụ hưởng: nêu yêu cầu, đặt hàng trực tiếp, đóng góp thực hiện, tạo đà cho việc mở rộng của dự án và đội ngũ truyền thông hỗ trợ điều kiện trang bị kiến thức, kỹ năng và quảng bá hoạt động của dự án đối với quy mô toàn quốc.
2. Mục đích dự án:
Dự án “Hỗ trợ phát triển mạng lưới bán lẻ Việt Nam năm 2006-2007” là dự án tổng hợp bốn loại hình hoạt động: nghiên cứu thị trường các kênh phân phối – cung cấp thông tin – trang bị kỹ năng và tạo cơ hội kết nối với mục đích: hỗ trợ lĩnh vực thương mại, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Góp phần đào tạo, nâng cao cho nguồn nhân lực đang tham gia đội ngũ bán lẻ về thông tin, trang bị kỹ năng chuyên môn, kết nối giúp tận dụng các cơ hội trị trường.
3. Đối tượng thụ hưởng dự án:
- Nhân lực của kênh bán lẻ hiện đại (như các cửa hàng chuyên biệt, siêu thị, trung tâm mua sắm và cửa hàng tiện lợi, bán hàng trực tiếp…), và các kênh bán lẻ truyền thống (như các chợ, các tiệm chạp phô, các nhánh bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp…).
- Nhân lực quản lý cao cấp, chủ thương hiệu franchise và của người hoạt động nghiệp vụ cụ thể, người mua franchise.
4. Tổ chức thực hiện:
a) Cơ quan chỉ đạo:
+ Lãnh đạo Bộ Thương mại;
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Tư vấn về chuyên môn, chính sách:
+ Vụ chính sách thị trường nội địa Bộ Thương mại.
+ Tổ chuyên gia tư vấn Báo Saigon Tiếp Thị;
+ Các nhà tư vấn, chuyên gia khác.
c) Thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố (ITPC) và Câu lạc bộ Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao.
5. Ban điều hành dự án:
+ Đại diện Bộ Thương mại: Lãnh đạo Vụ Chính sách Thị trường nội địa;
+ Đại diện lãnh đạo Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố;
+ Đại diện Báo Saigon Tiếp thị;
+ Chủ nhiệm dự án: ông Lê Trí Thông, Thạc sĩ quản trị kinh doanh.
+ Điều phối viên:
- Ông Phạm Duy Hậu, Chuyên viên Phòng Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố;
- Ông Trần Hậu Vỹ, Chuyên viên phòng Huấn luyện ITPC;
- Ông Lưu Phan, Báo Saigon Tiếp Thị.
6. Phương thức hỗ trợ: (tổng kinh phí khoảng 2.000.000 đồng/năm).
+ Doanh nghiệp tự đóng góp 50% (1.000.000.000 đồng cho 12 tháng).
+ Câu Lạc bộ Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao 50% (1.000.000.000 đồng cho 12 tháng).
7. Nội dung các chương trình hoạt động: (2 năm từ tháng 5 năm 2006 đến hết năm 2007 – tổng số 20 tháng).

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt Dự án “Hỗ trợ phát triển mạng lưới bán lẻ Việt Nam năm 2006-2007” gồm các nội dung sau:
1. Nhu cầu của dự án: được xác định dựa trên 3 yếu tố chính:
a) Căn cứ theo chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, phần định hướng phát triển ngành thương mại và dịch vụ trong tổng hòa phát triển của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thành một trung tâm về thương mại và dịch vụ của Việt Nam và khu vực.
b) Dựa trên bối cảnh của Việt Nam trong thời gian sắp tới, bắt đầu là thời điểm hiệu lực cắt giảm của hàng ngành dòng thuế nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia ASEAN khác trong khuôn khổ của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) và kế đó là gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
c) Căn cứ vào nhu cấu phát triển thiết thực của các nhà phân phối nhỏ gồm các điểm bán gia đình, các tiệm chạp phô, các đại lý, cửa tiệm của các doanh nghiệp phân phối Việt Nam và của các doanh nghiệp sản xuất cũng như của các nhà kinh doanh siêu thị và các loại hình phân phối hiện đại trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu cao hơn của người tiêu dùng cũng như đẩy mạnh khả năng cạnh tranh trong thời kỳ mới.
Do đó dự án được đề xuất dựa trên sự tham gia và đóng góp của ba thành phần là Nhà nước với vai trò định hướng và điều phối, doanh nghiệp với vai trò là chủ thể thụ hưởng: nêu yêu cầu, đặt hàng trực tiếp, đóng góp thực hiện, tạo đà cho việc mở rộng của dự án và đội ngũ truyền thông hỗ trợ điều kiện trang bị kiến thức, kỹ năng và quảng bá hoạt động của dự án đối với quy mô toàn quốc.
2. Mục đích dự án:
Dự án “Hỗ trợ phát triển mạng lưới bán lẻ Việt Nam năm 2006-2007” là dự án tổng hợp bốn loại hình hoạt động: nghiên cứu thị trường các kênh phân phối – cung cấp thông tin – trang bị kỹ năng và tạo cơ hội kết nối với mục đích: hỗ trợ lĩnh vực thương mại, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Góp phần đào tạo, nâng cao cho nguồn nhân lực đang tham gia đội ngũ bán lẻ về thông tin, trang bị kỹ năng chuyên môn, kết nối giúp tận dụng các cơ hội trị trường.
3. Đối tượng thụ hưởng dự án:
- Nhân lực của kênh bán lẻ hiện đại (như các cửa hàng chuyên biệt, siêu thị, trung tâm mua sắm và cửa hàng tiện lợi, bán hàng trực tiếp…), và các kênh bán lẻ truyền thống (như các chợ, các tiệm chạp phô, các nhánh bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp…).
- Nhân lực quản lý cao cấp, chủ thương hiệu franchise và của người hoạt động nghiệp vụ cụ thể, người mua franchise.
4. Tổ chức thực hiện:
a) Cơ quan chỉ đạo:
+ Lãnh đạo Bộ Thương mại;
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Tư vấn về chuyên môn, chính sách:
+ Vụ chính sách thị trường nội địa Bộ Thương mại.
+ Tổ chuyên gia tư vấn Báo Saigon Tiếp Thị;
+ Các nhà tư vấn, chuyên gia khác.
c) Thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố (ITPC) và Câu lạc bộ Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao.
5. Ban điều hành dự án:
+ Đại diện Bộ Thương mại: Lãnh đạo Vụ Chính sách Thị trường nội địa;
+ Đại diện lãnh đạo Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố;
+ Đại diện Báo Saigon Tiếp thị;
+ Chủ nhiệm dự án: ông Lê Trí Thông, Thạc sĩ quản trị kinh doanh.
+ Điều phối viên:
- Ông Phạm Duy Hậu, Chuyên viên Phòng Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố;
- Ông Trần Hậu Vỹ, Chuyên viên phòng Huấn luyện ITPC;
- Ông Lưu Phan, Báo Saigon Tiếp Thị.
6. Phương thức hỗ trợ: (tổng kinh phí khoảng 2.000.000 đồng/năm).
+ Doanh nghiệp tự đóng góp 50% (1.000.000.000 đồng cho 12 tháng).
+ Câu Lạc bộ Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao 50% (1.000.000.000 đồng cho 12 tháng).
7. Nội dung các chương trình hoạt động: (2 năm từ tháng 5 năm 2006 đến hết năm 2007 – tổng số 20 tháng).