Document: Điều 52 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 52 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 52. Khi nhận được biên bản của Tổ bầu cử, Ban bầu cử kiểm tra các biên bản đó và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.
Biên bản phải ghi rõ:
- Số đại biểu Quốc hội được ấn định cho đơn vị bầu cử;
- Số người ứng cử;
- Tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử;
- Số cử tri tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
- Danh sách những người trúng cử;
- Những khiếu nại do các Tổ bầu cử đã giải quyết, những khiếu nại do Ban bầu cử giải quyết, những khiếu nại chuyển đến Uỷ ban bầu cử, Hội đồng bầu cử giải quyết.
- Biên bản làm thành ba bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thư ký: một bản gửi Hội đồng bầu cử; một bản gửi Uỷ ban bầu cử; một bản gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chậm nhất là năm ngày sau ngày bầu cử.

Content:
Điều 52. Khi nhận được biên bản của Tổ bầu cử, Ban bầu cử kiểm tra các biên bản đó và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.
Biên bản phải ghi rõ:
- Số đại biểu Quốc hội được ấn định cho đơn vị bầu cử;
- Số người ứng cử;
- Tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử;
- Số cử tri tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
- Danh sách những người trúng cử;
- Những khiếu nại do các Tổ bầu cử đã giải quyết, những khiếu nại do Ban bầu cử giải quyết, những khiếu nại chuyển đến Uỷ ban bầu cử, Hội đồng bầu cử giải quyết.
- Biên bản làm thành ba bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thư ký: một bản gửi Hội đồng bầu cử; một bản gửi Uỷ ban bầu cử; một bản gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chậm nhất là năm ngày sau ngày bầu cử.