Document: Điều 19 Nghị định 28/CP Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công cách mạng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "28-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "28-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "28-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "28-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "28-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 28/CP Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công cách mạng có nội dung như sau:

Điều 19. - Gia đình liệt sĩ gồm những thân nhân của liệt sĩ quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh, được cấp "Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ" và hưởng chế độ ưu đãi là:
1/ Vợ (hoặc chồng) liệt sĩ là người kết hôn hợp pháp hoặc thực tế là vợ hoặc chồng liệt sĩ, được nhân dân, cơ quan có thẩm quyền thừa nhận.
Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng ở vào một trong hai hoàn cảnh sau đây nếu được gia đình liệt sĩ thừa nhận và Uỷ ban nhân dân xã, phường công nhận thì cũng được giải quyết hưởng chế độ ưu đãi:
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc vẫn phụng dưỡng bố mẹ liệt sĩ.
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác nhưng nay sống độc thân do người chồng (hoặc vợ ) sau đã chết.
2/ Con liệt sĩ gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp và con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai.
3/ Cha mẹ đẻ của liệt sĩ.
4/ Người có công nuôi liệt sĩ là người đã thật sự nuôi dưỡng liệt sĩ từ nhỏ, đối xử với liệt sĩ như con đẻ, thời gian nuôi từ 10 năm trở lên khi liệt sĩ còn dưới 16 tuổi. Trường hợp nuôi liệt sĩ ở thời kỳ sơ sinh hoặc đang bị tai hoạ lớn mà đã nuôi liệt sĩ từ 5 năm trở lên khi còn dưới 16 tuổi cũng được xác nhận là người có công trường liệt sĩ.

Content:
Điều 19. - Gia đình liệt sĩ gồm những thân nhân của liệt sĩ quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh, được cấp "Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ" và hưởng chế độ ưu đãi là:
1/ Vợ (hoặc chồng) liệt sĩ là người kết hôn hợp pháp hoặc thực tế là vợ hoặc chồng liệt sĩ, được nhân dân, cơ quan có thẩm quyền thừa nhận.
Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng ở vào một trong hai hoàn cảnh sau đây nếu được gia đình liệt sĩ thừa nhận và Uỷ ban nhân dân xã, phường công nhận thì cũng được giải quyết hưởng chế độ ưu đãi:
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc vẫn phụng dưỡng bố mẹ liệt sĩ.
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác nhưng nay sống độc thân do người chồng (hoặc vợ ) sau đã chết.
2/ Con liệt sĩ gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp và con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai.
3/ Cha mẹ đẻ của liệt sĩ.
4/ Người có công nuôi liệt sĩ là người đã thật sự nuôi dưỡng liệt sĩ từ nhỏ, đối xử với liệt sĩ như con đẻ, thời gian nuôi từ 10 năm trở lên khi liệt sĩ còn dưới 16 tuổi. Trường hợp nuôi liệt sĩ ở thời kỳ sơ sinh hoặc đang bị tai hoạ lớn mà đã nuôi liệt sĩ từ 5 năm trở lên khi còn dưới 16 tuổi cũng được xác nhận là người có công trường liệt sĩ.