Document: Điều 6 Quyết định 44/2023/QĐ-UBND quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV cấp V Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 44/2023/QĐ-UBND quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV cấp V Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó
1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ tuyến đê sông Phan - Sáu Vó đoạn từ K0+000-K2+800 chiều dài 2,800km.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 03 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Nam Viêm: Cấp IV, chiều dài 8,350km; Tuyến Cà Lồ - Phúc Yên: Cấp IV, chiều dài 5,490km và tuyến Cà Lồ - Tiền Châu: Cấp IV, chiều dài 5,450km.
b) Kè: 17 tuyến, tổng chiều dài: 3,895km.
c) Cống qua đê: 10 cống.
d) Điếm canh đê: 03 điếm.
3. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 02 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Bình Xuyên: Cấp IV, chiều dài 2,945km; tuyến đê Phan - Sáu Vó đoạn từ K2+800-K7+220: chưa phân cấp, chiều dài 4,420km.
b) Kè: 02 tuyến, tổng chiều dài: 0,330km.
c) Cống qua đê: 03 cống.
d) Điếm canh đê: 01 điếm.
4. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Đôn Nhân (tả Lô): Cấp V,chiều dài 4,423km.
b) Cống qua đê: 03 cống.
5. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K0+000-K16+500: Cấp V, chiều dài 16,500km.
b) Kè: 03 tuyến, tổng chiều dài: 3,106km.
c) Cống qua đê: 08 cống.
6. Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K16+500-K26+835 chiều dài 10,335km.
b) Cống qua đê: 08 cống.
c) Công trình phụ trợ có 01 công trình gồm: 01 NQL đập chống tràn xã Liên Châu.
(Chi tiết theo phụ lục 2,3,4,5,6,7 ban hành kèm theo Quyết định này)

Content:
Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó
1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ tuyến đê sông Phan - Sáu Vó đoạn từ K0+000-K2+800 chiều dài 2,800km.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 03 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Nam Viêm: Cấp IV, chiều dài 8,350km; Tuyến Cà Lồ - Phúc Yên: Cấp IV, chiều dài 5,490km và tuyến Cà Lồ - Tiền Châu: Cấp IV, chiều dài 5,450km.
b) Kè: 17 tuyến, tổng chiều dài: 3,895km.
c) Cống qua đê: 10 cống.
d) Điếm canh đê: 03 điếm.
3. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 02 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Bình Xuyên: Cấp IV, chiều dài 2,945km; tuyến đê Phan - Sáu Vó đoạn từ K2+800-K7+220: chưa phân cấp, chiều dài 4,420km.
b) Kè: 02 tuyến, tổng chiều dài: 0,330km.
c) Cống qua đê: 03 cống.
d) Điếm canh đê: 01 điếm.
4. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Đôn Nhân (tả Lô): Cấp V,chiều dài 4,423km.
b) Cống qua đê: 03 cống.
5. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K0+000-K16+500: Cấp V, chiều dài 16,500km.
b) Kè: 03 tuyến, tổng chiều dài: 3,106km.
c) Cống qua đê: 08 cống.
6. Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K16+500-K26+835 chiều dài 10,335km.
b) Cống qua đê: 08 cống.
c) Công trình phụ trợ có 01 công trình gồm: 01 NQL đập chống tràn xã Liên Châu.
(Chi tiết theo phụ lục 2,3,4,5,6,7 ban hành kèm theo Quyết định này)