Document: Khoản 4 Điều 13 Thông tư 231/2012/TT-BTC quản lý thanh toán quyết toán vốn đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "231/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "231/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "231/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "231/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "231/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 13 Thông tư 231/2012/TT-BTC quản lý thanh toán quyết toán vốn đầu tư mới nhất

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
...
4. Đối với Kho bạc Nhà nước:
a) Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư.
b) Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định.
c) Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.
d) Kho bạc Nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu tính toán của phần giá trị khối lượng thực hiện được thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ (đối với trường hợp dự án có điều chỉnh hạng mục) và tính chính xác của thông tin ghi trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (đối với trường hợp dự án không có điều chỉnh hạng mục). Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý.
đ) Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
e) Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản.
g) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo quy định; xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý.
h) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn.
i) Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.
k) Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án.
Phần III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Content:
Đối với Kho bạc Nhà nước:
a) Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư.
b) Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định.
c) Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.
d) Kho bạc Nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu tính toán của phần giá trị khối lượng thực hiện được thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ (đối với trường hợp dự án có điều chỉnh hạng mục) và tính chính xác của thông tin ghi trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (đối với trường hợp dự án không có điều chỉnh hạng mục). Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý.
đ) Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
e) Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản.
g) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo quy định; xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý.
h) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn.
i) Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.
k) Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án.
Phần III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH