Document: Điều 2 Quyết định 47/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "47/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "47/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "47/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "47/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "47/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 47/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1
Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
a) Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán;
b) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất;
c) Trường hợp giá nhà, tài sản khác qua giao dịch hợp pháp, có chứng từ, hóa đơn với giá cao hơn giá quy định tại quyết định này (hoặc các quyết định khác liên quan) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thể hiện trên chứng từ, hóa đơn, hợp đồng hợp pháp đó. Tài sản mua nhưng không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ.
2. Đối với ô tô, xe máy giá tính lệ phí trước bạ là giá thông báo của các nhà sản xuất cộng thuế VAT; giao cho Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cập nhật giá mới, các thay đổi cần bổ sung điều chỉnh báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh.
3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này và trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Content:
Điều 2. 1. Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1
Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
a) Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán;
b) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất;
c) Trường hợp giá nhà, tài sản khác qua giao dịch hợp pháp, có chứng từ, hóa đơn với giá cao hơn giá quy định tại quyết định này (hoặc các quyết định khác liên quan) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thể hiện trên chứng từ, hóa đơn, hợp đồng hợp pháp đó. Tài sản mua nhưng không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ.
2. Đối với ô tô, xe máy giá tính lệ phí trước bạ là giá thông báo của các nhà sản xuất cộng thuế VAT; giao cho Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cập nhật giá mới, các thay đổi cần bổ sung điều chỉnh báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh.
3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này và trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.