Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Ninh Kiều đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Thời hạn quy hoạch đô thị: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
III. Tính chất khu vực lập quy hoạch
- Là một phần quan trọng của Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy thuộc Khu đô thị trung tâm của thành phố Cần Thơ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Là khu vực trung tâm lịch sử truyền thống; là hạt nhân của thành phố trong quá trình hình thành các trung tâm Thương mại, Dịch vụ, Ngân hàng, Tài chính, Khoa học, Giáo dục - Đào tạo, Y Tế, Văn hóa của vùng. Quận Ninh Kiều cung ứng các dịch vụ về văn hóa - xã hội ở mức cao nhất so với các quận, huyện khác trong thành phố.
- Quận Ninh Kiều phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; là nơi có môi trường sống đạt được ba tiêu chí về An ninh - An toàn và An sinh.
IV. Một số chỉ tiêu cơ bản
Các chỉ tiêu cơ bản này nhằm đảm bảo cho chỉ tiêu về sử dụng đất và hạ tầng của đô thị trung tâm đạt yêu cầu theo quy hoạch chung của thành phố Cần Thơ phê duyệt năm 2013 và các quy định hiện hành.
1. Dự kiến dân số đô thị:
- Dân số quận Ninh Kiều đến năm 2020: Khoảng 277.000 người.
- Dân số quận Ninh Kiều đến năm 2030: Khoảng 310.000 người.
2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Đất xây dựng đô thị: Từ 150 đến 200 m2/người.
- Đất dân dụng đô thị: Từ 80 - 90 m2/người.
Chỉ tiêu các loại đất (đất ở, đất công cộng, đất cây xanh - thể dục thể thao, mặt nước, đất giao thông động và tĩnh) đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành đối với đô thị loại 1.
3. Một số chỉ tiêu chính về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cần đạt được cơ bản như sau:
- Đất ở bình quân đầu người: 40m2/người;
- Diện tích sàn nhà ở bình quân: >29m2 sàn/người;
- Đất cây xanh đô thị: >12m2/người;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị: >08m2/người;
- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh so với diện tích đất xây dựng đô thị: >20%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: >180 lít/người-ngày đêm.[1]
- Hệ thống cấp nước: Bậc tin cậy loại I, nguồn nước từ Nhà máy nước Cần Thơ 1 (công suất 55.000m3/ngđ) và Nhà máy nước Cần Thơ 2 (công suất 52.500m3/ngđ và dự kiến nâng lên 97.500m3/ngđ vào năm 2020).
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt để tính toán phụ tải trong đô thị: Điện năng tiêu thụ tối thiểu là 2.100 KWh/ng.năm.[2]
- Chỉ tiêu hệ thống thông tin liên lạc: số thuê bao internet > 30 thuê bao/100 dân; phủ sóng thông tin di động 100% dân.
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom 100% lượng chất thải rắn phát sinh (1,3kg/người-ngày).
- Tỷ lệ mặt nước trong đô thị: >17%.[3]
- Các chỉ tiêu khác đảm bảo tuân thủ: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ninh Kiều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; chỉ tiêu đô thị loại 1 (Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị); quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác liên quan; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu cao nhất, hiệu quả nhất phù hợp cho đô thị Ninh Kiều.
V. Các yêu cầu và nguyên tăc vê tô chức không gian, kiên trúc, kêt nối hạ tầng kỹ thuật
1. Yêu cầu chung:
- Nghiên cứu đề xuất phát triển không gian đô thị nhằm thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ và quận Ninh Kiều; cụ thể hóa các nội dung của đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, là cơ sở để chuẩn bị kết cấu hạ tầng cho mục tiêu kinh tế xã hội quận Ninh Kiều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quy hoạch kinh tế xã hội cũng như tầm nhìn đến năm 2050 theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ (Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phù hợp chương trình phát triển nhà ở và chương trình phát triển đô thị của thành phố. Là cơ sở xác định dự án đầu tư để phục vụ mục đích hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của đô thị.
- Nghiên cứu để nhận diện, đề xuất gìn giữ, phát huy và khai thác hiệu quả các giá trị đặc thù của đô thị Ninh Kiều (vật thể, phi vật thể) đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của quận, thành phố.
- Xác định cấu trúc tổ chức không gian đô thị.
- Xác định các dự án phát triển đô thị; hệ thống hạ tầng khung để triển khai các dự án đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị theo quy hoạch và có kế hoạch trên địa bàn quận.
- Đô thị quận Ninh Kiều liên kết chặt chẽ với quận Bình Thủy, Cái Răng và huyện Phong Điền về mặt không gian và các hoạt động kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Yêu cầu về điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức hội thảo chuyên đề và hội thảo lấy ý kiến
- Phân tích, đánh giá về vai trò của đô thị quận Ninh Kiều trong bối cảnh mới gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận Ninh Kiều nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung. Phạm vi đánh giá bao gồm với các địa phương khác trong thành phố Cần Thơ, vùng và khu vực.
- Về điều kiện tự nhiên & môi trường:
+ Thu thập tài liệu, khảo sát và đánh giá điều kiện tự nhiên của quận Ninh Kiều (về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...), nét đặc thù về cảnh quan, kinh tế, văn hóa...Qua đó phân tích, đánh giá thuận lợi và những khó khăn cần phải khuyến khích hoặc hạn chế, xử lý trong đồ án quy hoạch phân khu.
+ Thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được công bố năm 2016 (hoặc 2017 - nếu có) nhằm nghiên cứu giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, từ đó đề xuất các vấn đề cần phải giải quyết trong quy hoạch để khắc phục những nhược điểm của đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long điển hình chịu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu (mưa bất thường, triều cường, hạn hán, xâm nhập mặn...) và phát huy các ưu điểm tự nhiên của đô thị, từ đó xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế, đô thị.
- Về dân cư, văn hóa, kinh tế - xã hội:
+ Thu thập số liệu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ và quận Ninh Kiều. Mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư, các hoạt động sản xuất, đời sống của dân cư.
+ Điều tra khảo sát về dân cư, lao động, đặc thù văn hóa. Từ đó nhận xét các vấn đề tồn tại (tích cực hoặc tiêu cực) của dân cư tác động đến định hướng phát triển đô thị.
+ Tổ chức điều tra xã hội học các vấn đề liên quan đến dân cư để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp quy hoạch mang tính khả thi cao.
+ Nghiên cứu tập quán - văn hóa - tín ngưỡng để từ đó nhận định những ảnh hưởng, tác động của môi trường văn hóa, lịch sử tới quá trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của cư dân khu vực.
+ Dùng phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh và phân tích để lựa chọn các số liệu cần thiết liên quan đến công tác lập quy hoạch.
- Hiện trạng về sử dụng đất, hạ tầng và kiến trúc cảnh quan:
+ Thống kê, đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo các chức năng như: Công cộng, thương mại - dịch vụ, nhà ở, công viên cây xanh, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các khu dân cư hiện hữu,.... Thống kê sử dụng đất, nhận xét đánh giá các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng (đã sử dụng, chưa sử dụng) trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đưa ra kết quả mà đồ án quy hoạch cần phải bổ sung, hoàn thiện đầy đủ cho đô thị theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch đô thị cấp trên cũng như chương trình khác có liên quan (chương trình phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở,...).
+ Những vấn đề về môi trường và những vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường; xác định các nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
+ Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan và chất lượng không gian đô thị. Qua đó đưa ra phương án khắc phục trong giải pháp quy hoạch phân khu.
- Các dự án, chương trình đang triển khai:
+ Thống kê các đồ án cấp trên (quy hoạch chung, quy hoạch kinh tế - xã hội), xác định các nội dung định hướng của các đồ án liên quan đến quận Ninh Kiều cũng như mối quan hệ của quận Ninh Kiều với các khu vực khác của thành phố Cần Thơ.
+ Do quận Ninh Kiều là đô thị phát triển dựa trên nền tảng cũ, do đó phải thực hiện công tác rà soát quy hoạch xây dựng để có đánh giá từ đó đề xuất những phương án giải quyết trong quy hoạch phân khu. Kết quả rà soát là báo cáo theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
+ Tổng hợp các dự án, chương trình đã và đang thực hiện liên quan đến quận Ninh Kiều cũng như thành phố Cần Thơ, từ đó xác định các cơ sở kế thừa, tiếp nối và các vấn đề cần bổ sung, thực hiện trong giai đoạn tới.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề, hội thảo lấy ý kiến:
Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch tổ chức hội thảo. Đảm bảo từng chuyên đề có ý kiến góp ý, phản biện của chuyên gia (trong và ngoài nước) hiểu biết sâu sắc và có kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng hợp:
+ Tổng hợp các vấn đề hiện trạng, lập phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (S.W.O.T) của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
+ Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm cần phải khai thác làm cơ sở cho phương án hướng đến xây dựng đô thị quận Ninh Kiều phát triển hài hòa và bền vững theo định hướng phát triển tổng thể kinh tế - xã hội quận Ninh Kiều đã được phê duyệt.
+ Sản phẩm là một báo cáo riêng trong hồ sơ quy hoạch.

Content:
Yêu cầu về điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức hội thảo chuyên đề và hội thảo lấy ý kiến
- Phân tích, đánh giá về vai trò của đô thị quận Ninh Kiều trong bối cảnh mới gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận Ninh Kiều nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung. Phạm vi đánh giá bao gồm với các địa phương khác trong thành phố Cần Thơ, vùng và khu vực.
- Về điều kiện tự nhiên & môi trường:
+ Thu thập tài liệu, khảo sát và đánh giá điều kiện tự nhiên của quận Ninh Kiều (về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...), nét đặc thù về cảnh quan, kinh tế, văn hóa...Qua đó phân tích, đánh giá thuận lợi và những khó khăn cần phải khuyến khích hoặc hạn chế, xử lý trong đồ án quy hoạch phân khu.
+ Thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được công bố năm 2016 (hoặc 2017 - nếu có) nhằm nghiên cứu giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, từ đó đề xuất các vấn đề cần phải giải quyết trong quy hoạch để khắc phục những nhược điểm của đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long điển hình chịu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu (mưa bất thường, triều cường, hạn hán, xâm nhập mặn...) và phát huy các ưu điểm tự nhiên của đô thị, từ đó xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế, đô thị.
- Về dân cư, văn hóa, kinh tế - xã hội:
+ Thu thập số liệu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ và quận Ninh Kiều. Mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư, các hoạt động sản xuất, đời sống của dân cư.
+ Điều tra khảo sát về dân cư, lao động, đặc thù văn hóa. Từ đó nhận xét các vấn đề tồn tại (tích cực hoặc tiêu cực) của dân cư tác động đến định hướng phát triển đô thị.
+ Tổ chức điều tra xã hội học các vấn đề liên quan đến dân cư để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp quy hoạch mang tính khả thi cao.
+ Nghiên cứu tập quán - văn hóa - tín ngưỡng để từ đó nhận định những ảnh hưởng, tác động của môi trường văn hóa, lịch sử tới quá trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của cư dân khu vực.
+ Dùng phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh và phân tích để lựa chọn các số liệu cần thiết liên quan đến công tác lập quy hoạch.
- Hiện trạng về sử dụng đất, hạ tầng và kiến trúc cảnh quan:
+ Thống kê, đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo các chức năng như: Công cộng, thương mại - dịch vụ, nhà ở, công viên cây xanh, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các khu dân cư hiện hữu,.... Thống kê sử dụng đất, nhận xét đánh giá các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng (đã sử dụng, chưa sử dụng) trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đưa ra kết quả mà đồ án quy hoạch cần phải bổ sung, hoàn thiện đầy đủ cho đô thị theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch đô thị cấp trên cũng như chương trình khác có liên quan (chương trình phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở,...).
+ Những vấn đề về môi trường và những vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường; xác định các nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
+ Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan và chất lượng không gian đô thị. Qua đó đưa ra phương án khắc phục trong giải pháp quy hoạch phân khu.
- Các dự án, chương trình đang triển khai:
+ Thống kê các đồ án cấp trên (quy hoạch chung, quy hoạch kinh tế - xã hội), xác định các nội dung định hướng của các đồ án liên quan đến quận Ninh Kiều cũng như mối quan hệ của quận Ninh Kiều với các khu vực khác của thành phố Cần Thơ.
+ Do quận Ninh Kiều là đô thị phát triển dựa trên nền tảng cũ, do đó phải thực hiện công tác rà soát quy hoạch xây dựng để có đánh giá từ đó đề xuất những phương án giải quyết trong quy hoạch phân khu. Kết quả rà soát là báo cáo theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
+ Tổng hợp các dự án, chương trình đã và đang thực hiện liên quan đến quận Ninh Kiều cũng như thành phố Cần Thơ, từ đó xác định các cơ sở kế thừa, tiếp nối và các vấn đề cần bổ sung, thực hiện trong giai đoạn tới.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề, hội thảo lấy ý kiến:
Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch tổ chức hội thảo. Đảm bảo từng chuyên đề có ý kiến góp ý, phản biện của chuyên gia (trong và ngoài nước) hiểu biết sâu sắc và có kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng hợp:
+ Tổng hợp các vấn đề hiện trạng, lập phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (S.W.O.T) của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
+ Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm cần phải khai thác làm cơ sở cho phương án hướng đến xây dựng đô thị quận Ninh Kiều phát triển hài hòa và bền vững theo định hướng phát triển tổng thể kinh tế - xã hội quận Ninh Kiều đã được phê duyệt.
+ Sản phẩm là một báo cáo riêng trong hồ sơ quy hoạch.