Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND giảm giá nước sạch sinh hoạt do ảnh hưởng Covid19 Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND giảm giá nước sạch sinh hoạt do ảnh hưởng Covid19 Hải Phòng

Điều 1. Quy định điều chỉnh giảm giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, cụ thể như sau:
1. Giảm 100% giá nước sạch sinh hoạt đối với các hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn thành phố ký hợp đồng dịch vụ cấp nước trực tiếp với các đơn vị cung cấp nước sạch theo sản lượng nước thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10 m3/tháng (theo giấy tờ chứng minh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo đã được cấp có thẩm quyền công nhận, còn hiệu lực tại thời điểm xét giảm giá hoặc theo danh sách do Ủy ban nhân dân các quận, huyện hoặc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội cung cấp).

Content:
Giảm 100% giá nước sạch sinh hoạt đối với các hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn thành phố ký hợp đồng dịch vụ cấp nước trực tiếp với các đơn vị cung cấp nước sạch theo sản lượng nước thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10 m3/tháng (theo giấy tờ chứng minh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo đã được cấp có thẩm quyền công nhận, còn hiệu lực tại thời điểm xét giảm giá hoặc theo danh sách do Ủy ban nhân dân các quận, huyện hoặc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội cung cấp).