Document: Điều 1 Quyết định 1061/QĐ-UBND 2020 Đề án phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "1061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1061/QĐ-UBND 2020 Đề án phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
- Phát sóng kênh truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh nhằm mở rộng vùng phủ sóng kênh truyền hình Lạng Sơn tới toàn bộ địa bàn toàn tỉnh, toàn quốc và một số quốc gia khu vực Đông Nam Á, qua đó giới thiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất, con người, lịch sử văn hóa truyền thống và cung cấp, phản ánh các hoạt động, những tiềm năng, lợi thế phát triển của tỉnh Lạng Sơn đến với bạn bè trong nước và ngoài nước.
- Nâng cao công tác tuyên truyền chính xác, kịp thời các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Cung cấp thông tin chính thống, định hướng và hướng dẫn dư luận xã hội góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, thúc đẩy phát triển du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, mời gọi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật theo đúng định hướng quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình những năm tiếp theo với công nghệ số hóa. Đa dạng hình thức phát sóng kỹ thuật số chất lượng cao; tận dụng tối ưu hóa phương thức truyền dẫn phát sóng kỹ thuật số qua vệ tinh.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Bảo đảm khung thời lượng phát sóng hàng ngày, thời lượng trung bình kênh truyền hình Lạng Sơn hàng ngày theo quy định
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có logo LSTV hiện đang phát sóng quảng bá kênh truyền hình trên vệ tinh Vinasat-2 với khung thời lượng như sau:
- Thời lượng chương trình truyền hình hàng năm là 6.570 giờ.
- Chương trình tự sản xuất (bản tin, chuyên mục, phim tài liệu, ca nhạc…) là 2.731,4 giờ, chiếm 41,57% tổng thời lượng.
- Tổng thời lượng phát sóng phim nước ngoài tại khung giờ từ 20 giờ đến hết 21 giờ hàng ngày là 0,8 giờ/tuần, chiếm khoảng 14% thời lượng khung giờ.
- Thời gian phát sóng: 18 giờ/ngày, từ 06 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.
- Khung chương trình phát sóng trong 01 ngày: chi tiết tại phụ lục I.
- Khung chương trình cơ bản: chi tiết tại phụ lục II.
2. Lựa chọn phương thức, kỹ thuật công nghệ và thiết bị
- Vệ tinh phát: Vệ tinh Vinasat của Việt Nam.
- Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu: lựa chọn công nghệ mã hóa MPEG-4 H.264 và công nghệ điều chế DVB-S2 để phát sóng quảng bá kênh Truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh.
- Phương án thực hiện phát sóng vệ tinh: thuê thiết bị đầu cuối mã hóa/giải mã MPEG-4 và kênh truyền từ một đơn vị cung cấp dịch vụ. Căn cứ mục tiêu của Đề án, năng lực của đơn vị cung cấp và điều kiện của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện phát sóng vệ tinh thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm chất lượng chương trình khi phát sóng vệ tinh
- Chương trình sạch, có bản quyền.
- Chương trình tự sản xuất >40%.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng chương trình, tăng cường sản xuất và phối hợp sản xuất nhiều chuyên mục, chuyên đề, chương trình mới nhằm mở rộng khung chương trình, tiếp tục nâng cao thời lượng phát sóng. Nội dung chương trình tự sản xuất đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương và nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân.
4. Thời gian thực hiện: 5 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp về nâng cao năng lực sản xuất, phát sóng chương trình
1.1. Về nội dung chương trình
- Tăng thời lượng tuyên truyền phục vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương; tăng cường các chuyên đề đi sâu vào chuyên ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Thực hiện tường thuật trực tiếp các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện thường xuyên các buổi truyền hình trực tiếp, đối ngoại trực tiếp trên truyền hình; tăng cường thực hiện các chuyên mục, chuyên đề (tọa đàm, đối thoại, phỏng vấn trường quay,...), các chương trình khoa giáo.
- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện một số phim tài liệu.
- Xây dựng các game show (trò chơi, sân chơi), live show giải trí, thu hút khán giả tham gia; kết hợp xúc tiến thương mại, quảng cáo thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp.
- Hợp tác sản xuất hoặc tự sản xuất một số phim truyền hình, ký sự truyền hình một hoặc nhiều kỳ; các phim bảo tồn, gìn giữ thuần phong mỹ tục, phim về mảnh đất, con người Lạng Sơn, về các giai đoạn lịch sử, địa danh lịch sử, ẩm thực mang đậm dấu ấn Lạng Sơn.
2. Nguồn nhân lực
- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp hợp lý tổ chức bộ máy; xây dựng và triển khai mạnh mẽ, đồng bộ kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn lành nghề, có đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và khả năng tổ chức thực hiện, từng bước đáp ứng yêu cầu của phát thanh, truyền hình hiện đại.
- Bảo đảm số lượng, chất lượng nhân lực cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên nhân lực cho các nhiệm vụ trực tiếp phụ trách nội dung, phụ trách kỹ thuật của Đài.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, quay phim; đổi mới phong cách làm việc, phương pháp xử lý thông tin, hình thức thể hiện tin, bài của phóng viên; nâng cao trách nhiệm trong quản lý, điều hành, kiểm duyệt chương trình và định hướng tuyên truyền của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, biên tập viên.
- Có chế độ nhuận bút và khen thưởng thỏa đáng cho các tác phẩm báo chí có tính phát hiện và chất lượng cao theo quy định.
- Phát triển đội ngũ cộng tác viên truyền hình ở các cơ quan, đơn vị, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông các huyện.
3. Trang thiết bị và công nghệ
a) Trang thiết bị
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các điều kiện để khai thác tốt nhất các hạng mục được đầu tư theo đúng định hướng và xu hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ truyền hình.
- Tận dụng thiết bị hiện có và đầu tư bổ sung thiết bị mới cho đầu vào bao gồm các camera lưu động, camera trường quay để thực hiện các chương trình phù hợp với tiêu chí kênh như: talkshow, giải trí ngắn, dẫn văn nghệ,... thiết bị dựng hậu kỳ, thiết bị tổng khống chế, thiết bị truyền dẫn phát sóng tự động cho chương trình truyền hình Lạng Sơn.
b) Lựa chọn công nghệ thiết bị đầu tư
- Lựa chọn công nghệ số hóa, kết nối mạng sản xuất, mạng Gigabit và mạng video băng rộng SAN (Storage Area Network: mạng được thiết kế cho việc mở rộng các thiết bị lưu trữ một các dễ dàng), NAS (Network Attached Storage: công nghệ lưu trữ, các thiết bị lưu trữ được gắn trực tiếp vào mạng IP và sử dụng các giao thức chia sẻ file để cho phép các thiết bị mạng IP truy cập vào)... thuận lợi trong sản xuất. Kết nối dữ liệu từ tiền kỳ đến hậu kỳ, bảo đảm chất lượng tín hiệu ít bị suy giảm. Sử dụng các phần mềm dựng đáp ứng khả năng đa dạng hóa khâu sản xuất hậu kỳ, cho phép nhiều đối tượng cùng tham gia và sản xuất hậu kỳ tại cùng một thời điểm.
- Ứng dụng công nghệ ghi tín hiệu số trên thẻ từ, ổ cứng, ổ quang với các ưu điểm gọn nhẹ, độ trung thực cao, bền, giá thành hợp lý.
- Thông qua mạng internet kết hợp dựng off-line tại hiện trường và online tại studio nhằm cập nhật thông tin và rút ngắn thời gian sản xuất.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quảng bá hình ảnh của Lạng Sơn, cung cấp dịch vụ truyền hình để thu hút các nguồn vốn đầu tư
- Thu hút các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa để triển khai xây dựng mạng lưới phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng, nội dung các chương trình truyền hình có tính thu hút cao, tăng cường quảng bá hình ảnh của Lạng Sơn; tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình trên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí hoạt động.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí
Kinh phí thực hiện: 2.800 triệu đồng/năm, gồm:
- Chi phí thuê dịch vụ phát sóng kênh truyền hình Lạng Sơn lên vệ tinh Vinasat: 2.300 triệu đồng/năm.
- Phí thuê thiết bị đầu cuối và đường truyền tín hiệu từ Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đến trung tâm phát sóng vệ tinh: 500 triệu đồng/năm.
2. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát sóng quảng bá kênh truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
- Phát sóng kênh truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh nhằm mở rộng vùng phủ sóng kênh truyền hình Lạng Sơn tới toàn bộ địa bàn toàn tỉnh, toàn quốc và một số quốc gia khu vực Đông Nam Á, qua đó giới thiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất, con người, lịch sử văn hóa truyền thống và cung cấp, phản ánh các hoạt động, những tiềm năng, lợi thế phát triển của tỉnh Lạng Sơn đến với bạn bè trong nước và ngoài nước.
- Nâng cao công tác tuyên truyền chính xác, kịp thời các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Cung cấp thông tin chính thống, định hướng và hướng dẫn dư luận xã hội góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, thúc đẩy phát triển du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, mời gọi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật theo đúng định hướng quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình những năm tiếp theo với công nghệ số hóa. Đa dạng hình thức phát sóng kỹ thuật số chất lượng cao; tận dụng tối ưu hóa phương thức truyền dẫn phát sóng kỹ thuật số qua vệ tinh.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Bảo đảm khung thời lượng phát sóng hàng ngày, thời lượng trung bình kênh truyền hình Lạng Sơn hàng ngày theo quy định
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có logo LSTV hiện đang phát sóng quảng bá kênh truyền hình trên vệ tinh Vinasat-2 với khung thời lượng như sau:
- Thời lượng chương trình truyền hình hàng năm là 6.570 giờ.
- Chương trình tự sản xuất (bản tin, chuyên mục, phim tài liệu, ca nhạc…) là 2.731,4 giờ, chiếm 41,57% tổng thời lượng.
- Tổng thời lượng phát sóng phim nước ngoài tại khung giờ từ 20 giờ đến hết 21 giờ hàng ngày là 0,8 giờ/tuần, chiếm khoảng 14% thời lượng khung giờ.
- Thời gian phát sóng: 18 giờ/ngày, từ 06 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.
- Khung chương trình phát sóng trong 01 ngày: chi tiết tại phụ lục I.
- Khung chương trình cơ bản: chi tiết tại phụ lục II.
2. Lựa chọn phương thức, kỹ thuật công nghệ và thiết bị
- Vệ tinh phát: Vệ tinh Vinasat của Việt Nam.
- Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu: lựa chọn công nghệ mã hóa MPEG-4 H.264 và công nghệ điều chế DVB-S2 để phát sóng quảng bá kênh Truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh.
- Phương án thực hiện phát sóng vệ tinh: thuê thiết bị đầu cuối mã hóa/giải mã MPEG-4 và kênh truyền từ một đơn vị cung cấp dịch vụ. Căn cứ mục tiêu của Đề án, năng lực của đơn vị cung cấp và điều kiện của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện phát sóng vệ tinh thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm chất lượng chương trình khi phát sóng vệ tinh
- Chương trình sạch, có bản quyền.
- Chương trình tự sản xuất >40%.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng chương trình, tăng cường sản xuất và phối hợp sản xuất nhiều chuyên mục, chuyên đề, chương trình mới nhằm mở rộng khung chương trình, tiếp tục nâng cao thời lượng phát sóng. Nội dung chương trình tự sản xuất đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương và nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân.
4. Thời gian thực hiện: 5 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp về nâng cao năng lực sản xuất, phát sóng chương trình
1.1. Về nội dung chương trình
- Tăng thời lượng tuyên truyền phục vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương; tăng cường các chuyên đề đi sâu vào chuyên ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Thực hiện tường thuật trực tiếp các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện thường xuyên các buổi truyền hình trực tiếp, đối ngoại trực tiếp trên truyền hình; tăng cường thực hiện các chuyên mục, chuyên đề (tọa đàm, đối thoại, phỏng vấn trường quay,...), các chương trình khoa giáo.
- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện một số phim tài liệu.
- Xây dựng các game show (trò chơi, sân chơi), live show giải trí, thu hút khán giả tham gia; kết hợp xúc tiến thương mại, quảng cáo thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp.
- Hợp tác sản xuất hoặc tự sản xuất một số phim truyền hình, ký sự truyền hình một hoặc nhiều kỳ; các phim bảo tồn, gìn giữ thuần phong mỹ tục, phim về mảnh đất, con người Lạng Sơn, về các giai đoạn lịch sử, địa danh lịch sử, ẩm thực mang đậm dấu ấn Lạng Sơn.
2. Nguồn nhân lực
- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp hợp lý tổ chức bộ máy; xây dựng và triển khai mạnh mẽ, đồng bộ kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn lành nghề, có đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và khả năng tổ chức thực hiện, từng bước đáp ứng yêu cầu của phát thanh, truyền hình hiện đại.
- Bảo đảm số lượng, chất lượng nhân lực cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên nhân lực cho các nhiệm vụ trực tiếp phụ trách nội dung, phụ trách kỹ thuật của Đài.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, quay phim; đổi mới phong cách làm việc, phương pháp xử lý thông tin, hình thức thể hiện tin, bài của phóng viên; nâng cao trách nhiệm trong quản lý, điều hành, kiểm duyệt chương trình và định hướng tuyên truyền của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, biên tập viên.
- Có chế độ nhuận bút và khen thưởng thỏa đáng cho các tác phẩm báo chí có tính phát hiện và chất lượng cao theo quy định.
- Phát triển đội ngũ cộng tác viên truyền hình ở các cơ quan, đơn vị, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông các huyện.
3. Trang thiết bị và công nghệ
a) Trang thiết bị
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các điều kiện để khai thác tốt nhất các hạng mục được đầu tư theo đúng định hướng và xu hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ truyền hình.
- Tận dụng thiết bị hiện có và đầu tư bổ sung thiết bị mới cho đầu vào bao gồm các camera lưu động, camera trường quay để thực hiện các chương trình phù hợp với tiêu chí kênh như: talkshow, giải trí ngắn, dẫn văn nghệ,... thiết bị dựng hậu kỳ, thiết bị tổng khống chế, thiết bị truyền dẫn phát sóng tự động cho chương trình truyền hình Lạng Sơn.
b) Lựa chọn công nghệ thiết bị đầu tư
- Lựa chọn công nghệ số hóa, kết nối mạng sản xuất, mạng Gigabit và mạng video băng rộng SAN (Storage Area Network: mạng được thiết kế cho việc mở rộng các thiết bị lưu trữ một các dễ dàng), NAS (Network Attached Storage: công nghệ lưu trữ, các thiết bị lưu trữ được gắn trực tiếp vào mạng IP và sử dụng các giao thức chia sẻ file để cho phép các thiết bị mạng IP truy cập vào)... thuận lợi trong sản xuất. Kết nối dữ liệu từ tiền kỳ đến hậu kỳ, bảo đảm chất lượng tín hiệu ít bị suy giảm. Sử dụng các phần mềm dựng đáp ứng khả năng đa dạng hóa khâu sản xuất hậu kỳ, cho phép nhiều đối tượng cùng tham gia và sản xuất hậu kỳ tại cùng một thời điểm.
- Ứng dụng công nghệ ghi tín hiệu số trên thẻ từ, ổ cứng, ổ quang với các ưu điểm gọn nhẹ, độ trung thực cao, bền, giá thành hợp lý.
- Thông qua mạng internet kết hợp dựng off-line tại hiện trường và online tại studio nhằm cập nhật thông tin và rút ngắn thời gian sản xuất.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quảng bá hình ảnh của Lạng Sơn, cung cấp dịch vụ truyền hình để thu hút các nguồn vốn đầu tư
- Thu hút các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa để triển khai xây dựng mạng lưới phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng, nội dung các chương trình truyền hình có tính thu hút cao, tăng cường quảng bá hình ảnh của Lạng Sơn; tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình trên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí hoạt động.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí
Kinh phí thực hiện: 2.800 triệu đồng/năm, gồm:
- Chi phí thuê dịch vụ phát sóng kênh truyền hình Lạng Sơn lên vệ tinh Vinasat: 2.300 triệu đồng/năm.
- Phí thuê thiết bị đầu cuối và đường truyền tín hiệu từ Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đến trung tâm phát sóng vệ tinh: 500 triệu đồng/năm.
2. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước.