Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2900/QĐ-TCHQ 2014 phân cấp ủy quyền quản lý tài chính đầu tư xây dựng Hải quan

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2900/QĐ-TCHQ 2014 phân cấp ủy quyền quản lý tài chính đầu tư xây dựng Hải quan

Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
1.1. Phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động tổng thể, dài hạn, trung hạn (05 năm) của Ngành và của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo phù hợp với chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động của Bộ Tài chính đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của Ngành thực hiện các dự án đầu tư có tổng mức vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng và các dự án cải tạo sửa chữa (gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hạ tầng khác) của các đơn vị trong Ngành (trừ các dự án cải tạo sửa chữa làm tăng quy mô có tổng mức vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên).
1.3. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm hàng năm của các đơn vị trong Ngành đối với các tài sản (trừ tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị) và hàng hóa, dịch vụ sau:
- Mô tô;
- Các phương tiện thủy (không bao gồm tàu và ca nô);
- Vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ;
- Cân ô tô;
- Thiết bị phân tích phân loại;
- Thiết bị, dụng cụ kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
- Hệ thống thông tin liên lạc;
- Máy phát điện;
- Chi đoàn ra, đoàn vào và đào tạo.
1.4 Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với các nội dung thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị công nghệ thông tin có tính chất Ngành (từ 2 đơn vị dự toán sử dụng trở lên).
1.5. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán nâng cấp, sửa chữa lớn, bảo trì, bảo dưỡng đối với các tài sản của các đơn vị trong Ngành là: Xe ô tô, tàu và ca nô, máy soi, hệ thống camera giám sát, thiết bị phân tích, phân loại có dự toán chi phí từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định đối với các nội dung nêu trên (trừ gạch đầu dòng (-) thứ chín khoản 1.3 Điều này). Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát và quản lý.
Trong khả năng bố trí kinh phí hàng năm, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch, danh mục đào tạo; Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch, danh mục đoàn ra, đoàn vào.

Content:
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
1.Phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động tổng thể, dài hạn, trung hạn (05 năm) của Ngành và của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo phù hợp với chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động của Bộ Tài chính đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của Ngành thực hiện các dự án đầu tư có tổng mức vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng và các dự án cải tạo sửa chữa (gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hạ tầng khác) của các đơn vị trong Ngành (trừ các dự án cải tạo sửa chữa làm tăng quy mô có tổng mức vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên).
1.3. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm hàng năm của các đơn vị trong Ngành đối với các tài sản (trừ tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị) và hàng hóa, dịch vụ sau:
- Mô tô;
- Các phương tiện thủy (không bao gồm tàu và ca nô);
- Vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ;
- Cân ô tô;
- Thiết bị phân tích phân loại;
- Thiết bị, dụng cụ kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
- Hệ thống thông tin liên lạc;
- Máy phát điện;
- Chi đoàn ra, đoàn vào và đào tạo.
1.4 Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với các nội dung thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị công nghệ thông tin có tính chất Ngành (từ 2 đơn vị dự toán sử dụng trở lên).
1.5. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán nâng cấp, sửa chữa lớn, bảo trì, bảo dưỡng đối với các tài sản của các đơn vị trong Ngành là: Xe ô tô, tàu và ca nô, máy soi, hệ thống camera giám sát, thiết bị phân tích, phân loại có dự toán chi phí từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định đối với các nội dung nêu trên (trừ gạch đầu dòng (-) thứ chín khoản 1.3 Điều này). Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát và quản lý.
Trong khả năng bố trí kinh phí hàng năm, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch, danh mục đào tạo; Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch, danh mục đoàn ra, đoàn vào.