Document: Điểm b Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6626/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ Đại Mỗ Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6626/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ Đại Mỗ Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, với những nội dung chính như sau:
...
13.546,1

CCKV-03

Đất công cộng Thành phố

24.498,9

7.300,0

21.900,0

30

3

Đất xây dựng bệnh viện

CCKV-04

Đất công cộng Thành phố

27.794,2

8.300,0

24.900,0

30

3

CCKV-05

Đất công cộng Thành phố

20.380,0

6.100,0

18.300,0

30

3

CXKV-17

Đất cây xanh Thành phố

21.686,1

1.100,0

1.100,0

5

1

CXKV-18

Đất cây xanh Thành phố

3.008,7

200,0

200,0

5

1

CXKV-19

Đất cây xanh Thành phố (Đã giới thiệu địa điểm xây dựng bãi đỗ xe, cây xanh dự án Trung tâm lưu trữ bảo hiểm Trung ương Đảng)

8.838,9

400,0

400,0

5

1

Thực hiện theo dự án riêng

CXKV-20

Đất cây xanh Thành phố

52.126,8

2.600,0

2.600,0

5

1

CXKV-21

Đất cây xanh Thành phố

7.350,4

400,0

400,0

5

1

CXKV-22

Đất cây xanh Thành phố

20.608,8

1.000,0

1.000,0

5

1

CXKV-23

Đất cây xanh Thành phố

3.146,9

200,0

200,0

5

1

MN-17

Mặt nước

12.790,0

MN-18

Mặt nước

2.511,9

MN-19

Mặt nước

6.941,5

CC-08

Đất công cộng đơn vị ở

10.488,8

3.146,6

9.439,9

30

3

Dịch vụ thương mại, văn hóa, sinh hoạt cộng đồng

CC-09

Đất công cộng đơn vị ở

618,1

185,4

556,3

30

3

NT-08

Đất trường mầm non

6.102,2

1.830,7

3.661,3

30

2

Chỉ tiêu: 18,2m2/hs

TH-04

Đất trường tiểu học

9.184,0

2.755,2

8.265,6

30

3

Chỉ tiêu: 20,1m2/hs

THCS-03

Đất trường trung học cơ sở (Đã được giới thiệu địa điểm xây dựng Trường THCS Đại Mỗ 2)

13.570,3

4.071,1

12.213,3

30

3

thực hiện theo dự án riêng

HTKT-06

Đất hạ tầng kỹ thuật

1.393,3

CX-87

Đất cây xanh đơn vị ở

810,5

Cây xanh, sân vườn, đường dạo

CX-88

Đất cây xanh đơn vị ở

356,3

CX-89

Đất cây xanh đơn vị ở

320,0

CX-90

Đất cây xanh đơn vị ở

320,0

CX-91

Đất cây xanh đơn vị ở

6.984,2

349,0

349,0

5

1

HH-02

Đất hỗn hợp (Đã được giới thiệu địa điểm xây dựng T.tâm lưu trữ bảo hiểm Trung ương Đảng)

22.855,5

6.900,0

20.700,0

30

3

Thực hiện theo dự án riêng

HH-03

Đất hỗn hợp (Đã giới thiệu địa điểm xây dựng Trụ sở cục Cảnh sát PCTP về môi trường nhưng chưa xác định cụ thể quy mô sử dụng đất)

29.831,7

8.900,0

26.700,0

30

3

Thực hiện theo dự án riêng

TT-192

Đất ở thấp tầng

2.357,6

700,0

2.100,0

30

3

28

Nhà ở biệt thự sinh thái

TT-193

Đất ở thấp tầng

2.195,5

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-194

Đất ở thấp tầng

2.416,2

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-195

Đất ở thấp tầng

2.253,2

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-196

Đất ở thấp tầng

2.283,3

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-197

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-198

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-199

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-200

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-201

Đất ở thấp tầng

2.238,9

700,0

2.100,0

30

3

28

TT-202

Đất ở thấp tầng

3.146,7

900,0

2.700,0

30

3

40

TT-203

Đất ở thấp tầng

3.270,7

1.000,0

3.000,0

30

3

40

Đường liên khu vực

128.995,5

Đường giao thông khu vực

25.202,9

Gồm đường khu vực, đường phân khu vực và đường nội bộ.

C

Giao thông đối ngoại

618.405,8

Đường đô thị

504.285,0

Đại lộ Thăng Long, đường 70

Đường liên khu vực

114.120,8

Mặt cắt ngang 40m

D

Đất cây xanh cách ly

77.311,1

CL-01

Đất cây xanh cách ly

5.917,2

Đường sắt và hành lang an toàn đường sắt

CL-02

Đất cây xanh cách ly

71.393,9

TỔNG CỘNG

2.806.578,0

435.519,4

2.411.758,0

15,5

1-30

31.546

Ghi chú:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B). Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
Trong các ô đất biệt thự và nhà ở thấp tầng có bố trí diện tích đỗ xe phục vụ bản thân mỗi căn hộ. Trong các ô đất công trình hỗn hợp, nhà ở cao tầng có bố trí tầng hầm để phục vụ đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãng lai; Quy mô tầng hầm (số tầng và diện tích sàn) sẽ được xem xét, tính toán cụ thể tại giai đoạn lập phương án kiến trúc công trình, tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy định liên quan về công trình ngầm.
Quy hoạch chi tiết khu chức năng chính là cây xanh, hồ điều hòa, một phần công trình công cộng kết hợp nhà ở tại phường Mễ Trì được bố trí quỹ nhà ở xã hội tại các lô đất quy hoạch đất ở thấp tầng có ký hiệu: TT01÷TT10 và một phần diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các ô đất có ký hiệu CT02, CT03, (Công văn số 4128/UBND-XDGT ngày 01/7/2015 và Công văn số 6123/UBND-XDGT ngày 01/9/2015 của UBND Thành phố).
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ được bố trí quỹ nhà ở xã hội tại một phần các lô đất quy hoạch đất ở thấp tầng có ký hiệu: TT11÷TT72, và một phần diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các ô đất có ký hiệu CT02, CT03.
Số liệu chính xác về quỹ nhà ở xã hội, quy mô dân số nhà ở xã hội tuân thủ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố, Tiêu chuẩn thiết kế về nhà ở xã hội, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành. Cụ thể được xem xét, tính toán trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
...
b) Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
Khai thác tối đa điều kiện, đặc điểm, cảnh quan tự nhiên (khu vực nghiên cứu có hồ Hàng Bà và một phần của sông Cầu Triền, sông Cầu Ngà, sông Nhuệ,...), khớp nối đồng bộ với cảnh quan kiến trúc xung quanh, dân cư làng xóm hiện hữu; Đảm bảo kết nối không gian trong toàn khu quy hoạch với các khu vực lân cận, hài hòa với cảnh quan tự nhiên. Định hướng tổ chức không gian đồ án như sau:
- Khu vực phía Đông đường 70 (thuộc phân khu đô thị GS) là khu vực thuộc vành đai xanh sông Nhuệ được bố trí các công trình thấp tầng gồm quần thể các công trình công cộng, cơ quan hành chính, y tế (CKV03, CCKV04, CCKV05 và HH02, HH03) và nhóm các công trình nhà ở sinh thái thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, hài hòa với không gian cảnh quan, cây xanh mặt nước. Khu vực này được gắn kết với không gian cây xanh, quảng trường, kết hợp với cảnh quan mặt nước tạo nên một khung cảnh độc đáo hấp dẫn, tạo dấu ấn về kiến trúc sinh thái, kiến trúc xanh của khu vực.
- Khu vực phía Tây đường 70 (thuộc phân khu đô thị S3) là khu vực có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được khống chế ở mức cao. Các tổ hợp, công trình cao tầng có hình thức kiến trúc hiện đại (bao gồm: công trình công cộng Thành phố và khu vực, công trình hỗn hợp, công trình nhà ở cao tầng,...), với khối đế dự kiến các chức năng dịch vụ, công cộng, thương mại,... được bố trí tại các cửa ngõ vào khu đô thị, các ngả giao nhau, các vị trí trục giao thông đổi hướng nhằm tạo bộ mặt tuyến phố thương mại, dịch vụ sầm uất, thu hút các hoạt động khác từ bên ngoài vào khu đô thị.
- Trục Đại lộ Thăng Long là trục đường chính quan trọng trong khu vực, trọng tâm của đô thị, dọc tuyến đường được bố trí các công trình hỗn hợp nhà ở cao 12 - 17 - 19 tầng với kiến trúc hiện đại (CT01, CT02, CT03), tạo lập không gian tuyến điểm nhấn quan trọng cho khu vực. Ngoài ra trong từng khu vực đô thị được phân bố một số công trình cao 20 - 30 tầng (CT04, CT05, CT06, CT07) tại các khu trung tâm tạo điểm nhấn về không gian và các hoạt động công cộng dịch vụ làm tăng sức hấp dẫn của đô thị.
Tổ chức công viên cây xanh mặt nước kết hợp hài hòa với các không gian đô thị mới, làng xóm hiện hữu và dự án xung quanh, tạo lập khu đô thị hiện đại, thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc các khu nhà ở, các công trình.
3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Đồ án tiếp giáp với một số dự án đã và đang triển khai trong khu vực như: khu đô thị 02 bên đường Lê Trọng Tấn, dự án xây dựng trụ sở cơ quan cảnh sát biển... và khu vực làng xóm hiện có, trong quá trình triển khai tiếp theo sẽ phối hợp để khớp nối hạ tầng kỹ thuật, ranh giới đảm bảo phù hợp, tránh chồng chéo.
a) Giao thông:
- Các tuyến đường cấp đô thị:
Đại lộ Thăng Long (đường Láng - Hòa Lạc): Tuyến đường cao tốc đô thị có vai trò quan trọng trong việc kết nối khu vực trung tâm Thành phố với khu vực phía Tây của Thành phố và các tỉnh lân cận, bề rộng mặt cắt ngang B=140m, bao gồm phần đường cao tốc đô thị, đường gom và các dải đất cách ly. Được thực hiện theo dự án riêng.
Tuyến đường 70: Đoạn phía Bắc Đại lộ Thăng Long, bề rộng mặt cắt ngang B=50m; đoạn phía Nam Đại lộ Thăng Long bề rộng mặt cắt ngang B=40m. Được thực hiện theo dự án riêng.
Tuyến đường liên khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang B=40m gồm: đường xe chạy chính 2x12m (6 làn); dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m. Riêng đoạn hầm chui qua tuyến đường sắt, quy mô tuyến đường được mở rộng B=46m để bố trí hầm chui gồm: đường xe chạy chính 2x7,5m (4 làn); hầm chui rộng 18m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
Tuyến đường B=64m đấu nối qua đường Láng - Hòa Lạc gồm: Đường xe chạy chính 2x7,25m (4 làn); hầm chui rộng 19,5m; vỉa hè 2 bên rộng 2x15m.
- Các tuyến đường cấp khu vực:
Tuyến đường chính khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=25m gồm: Đường xe chạy chính 2x7,5m (4 làn); vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
Các tuyến đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=17m - 17,5m - 20,5m gồm: Đường xe chạy chính từ 7,0m- 7,5m -10,5m (2-3làn); vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
- Các tuyến đường cấp nội bộ:
Đường phân khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=13m - 13,5m - 15m gồm: Đường xe chạy chính từ 7,0m - 7,5m (2 làn); vỉa hè hai bên rộng 2x(3m-4m).
Tuyến đường phân khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=24m gồm: đường xe chạy chính rộng 2x7,0m (4 làn); dải phân cách giữa 2m; vỉa hè hai bên rộng 2x4m.
Tuyến đường tiếp giáp khu dân cư xã Tây Mỗ (bề rộng B=13m gồm lòng đường rộng 7m, vỉa hè hai bên rộng 2x3,0m): Cải tạo, mở rộng trên cơ sở tận dụng phần đường hiện trạng và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cũng như khả năng kết nối với các lối vào các ngõ xóm hiện có. Có đoạn được mở rộng cục bộ vỉa hè để phù hợp với điều kiện thực tế.
Đường nội bộ (vào công trình): Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=11m gồm: Đường xe chạy chính 6,0m (2 làn); vỉa hè hai bên rộng 2x2,5m.
- Giao thông công cộng:
Đường sắt đô thị (thực hiện theo dự án riêng) gồm: Tuyến đường sắt đô thị số 5 dự kiến bố trí trong phần đường của Đại lộ Thăng Long. Tuyến đường sắt đô thị số 6 được quy hoạch trên cơ sở tuyến đường sắt vành đai phía Tây hiện tại, trước mắt tuyến này vẫn giữ vai trò là tuyến đường sắt quốc gia vành đai và sẽ xây dựng thành tuyến đường sắt đô thị sau khi hình thành tuyến đường sắt quốc gia mới nằm dọc đường Vành đai 4. Tại các tuyến đường sắt này có bố trí các ga hành khách phục vụ lưu thông vận chuyển.
Mạng lưới xe buýt công cộng: Xây dựng các tuyến xe buýt dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên, khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Các nút giao thông:
Xây dựng các nút giao thông chính khác mức gồm:
+ Nút giao giữa đường 70 với Đại lộ Thăng Long. Hình thức cầu vượt trực thông kết hợp các nhánh rẽ hoa thị.
+ Nút giao giữa Đại lộ Thăng Long với đường sắt Quốc gia hiện có (sau này chuyển thành tuyến đường sắt đô thị số 6), hình thức hầm chui đường sắt.
+ Nút giao giữa đường liên khu vực với tuyến đường 70, hình thức cầu vượt trực thông.
+ Tuyến đường liên khu vực giao với Đại lộ Thăng Long và tuyến đường sắt đô thị số 5, hình thức hầm chui.
Các nút giao thông khác đều được xây dựng theo hình thức giao bằng.
- Bãi đỗ xe:
Các công trình cao tầng, hỗn hợp, biệt thự: Tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình theo quy định. Vị trí được bố trí trong sân vườn, tầng hầm, tầng nổi trong khuôn viên ô đất.
Xây dựng 16 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích đất khoảng 7,95ha (ký hiệu P1÷P16) chiếm khoảng 2,83% tổng diện tích đất quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu đỗ xe phục vụ các công trình nhà ở xã hội, liền kề, làng xóm, công cộng và khách vãng lai. Nghiên cứu giải pháp đỗ xe ngầm, nổi để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu đỗ xe của khu quy hoạch và khu vực.
- Các chỉ tiêu đạt được:

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu
Diện tích đất đường giao thông
+ Đường cấp đô thị
+ Đường cấp khu vực
+ Đường cấp nội bộ
Mật độ mạng lưới đường
Chỉ tiêu đất giao thông trên đầu người
Diện tích bãi đỗ xe

: 280,65ha (100%)
: 113,69ha (40,5%). Trong đó:
: 60,81ha (21,67%).
: 20,19 ha (7,18%)
: 32,69ha (11,65%)
: 10,83 km/km2;
: 35,69m2/người.
: 7,95ha (2,83%).

b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmax = + 8,15m; Hmin = +6,00m.
Nền khu đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức với độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức ΔH=0.1m, đảm bảo thoát nước mặt tự chảy.
* Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải. Hệ thống bao gồm cống tròn kết hợp hệ thống cống bản và mương thoát nước.
Hướng và mạng lưới thoát nước chính: khu quy hoạch gồm 05 lưu vực thoát nước chính, bao gồm:
+ Lưu vực 1 (khu vực phía Đông đường 70, phía Nam Đại lộ Thăng Long): hướng thoát nước chính ra sông Cầu Triền và sông Nhuệ. Đảm bảo thoát nước cho cả khu vực dân cư lân cận, xây dựng 02 hồ điều hòa có chức năng tạo không gian cảnh quan và điều tiết nước cho khu vực. Xây dựng các tuyến cống thoát nước có tiết diện D600-D1000mm và cống bản có kích thước BxH=(1,0mx1,0m) - (2,5mx5,5m).
+ Lưu vực 2 (khu vực phía Nam đại lộ Thăng Long, phía Tây Đường 70 và phía Đông đường sắt): Xây dựng các tuyến cống tiết diện D600mm-D2000mm thu gom nước mưa đưa về hệ thống mương, hồ điều hòa, thoát về sông Cầu Triền.
+ Lưu vực 3 (khu vực phía Tây đường sắt và phía Nam đại lộ Thăng Long): Xây dựng các tuyến cống kích thước D600mm - D1500mm, thu gom về tuyến cống bản BxH =3,5mx3,5m thoát về sông Cầu Ngà và sông Cầu Triền.
+ Lưu vực 4 (khu vực phía Bắc đại lộ Thăng Long và phía Tây đường sắt): Xây dựng các tuyến cống kích thước D600mm - D1500mm thoát nước ra sông Cầu Ngà.
+ Lưu vực 5 (khu vực nằm giữa đường 70 và đường sắt, phía Bắc đại lộ Thăng Long): Xây dựng các tuyến cống có kích thước D800mm-D2000mm thoát nước ra sông Cầu Ngà.
Xây dựng một số tuyến rãnh thu gom nước mưa tại các khu vực tiếp giáp khu dân cư để xử lý chênh cao độ giữa các khu vực, trong quá trình tiếp theo cần khảo sát kỹ cao độ giáp khu dân cư và mạng thoát nước để đề xuất giải pháp xây dựng đảm bảo đồng bộ, tránh úng ngập cục bộ.

Content:
Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
Khai thác tối đa điều kiện, đặc điểm, cảnh quan tự nhiên (khu vực nghiên cứu có hồ Hàng Bà và một phần của sông Cầu Triền, sông Cầu Ngà, sông Nhuệ,...), khớp nối đồng bộ với cảnh quan kiến trúc xung quanh, dân cư làng xóm hiện hữu; Đảm bảo kết nối không gian trong toàn khu quy hoạch với các khu vực lân cận, hài hòa với cảnh quan tự nhiên. Định hướng tổ chức không gian đồ án như sau:
- Khu vực phía Đông đường 70 (thuộc phân khu đô thị GS) là khu vực thuộc vành đai xanh sông Nhuệ được bố trí các công trình thấp tầng gồm quần thể các công trình công cộng, cơ quan hành chính, y tế (CKV03, CCKV04, CCKV05 và HH02, HH03) và nhóm các công trình nhà ở sinh thái thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, hài hòa với không gian cảnh quan, cây xanh mặt nước. Khu vực này được gắn kết với không gian cây xanh, quảng trường, kết hợp với cảnh quan mặt nước tạo nên một khung cảnh độc đáo hấp dẫn, tạo dấu ấn về kiến trúc sinh thái, kiến trúc xanh của khu vực.
- Khu vực phía Tây đường 70 (thuộc phân khu đô thị S3) là khu vực có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được khống chế ở mức cao. Các tổ hợp, công trình cao tầng có hình thức kiến trúc hiện đại (bao gồm: công trình công cộng Thành phố và khu vực, công trình hỗn hợp, công trình nhà ở cao tầng,...), với khối đế dự kiến các chức năng dịch vụ, công cộng, thương mại,... được bố trí tại các cửa ngõ vào khu đô thị, các ngả giao nhau, các vị trí trục giao thông đổi hướng nhằm tạo bộ mặt tuyến phố thương mại, dịch vụ sầm uất, thu hút các hoạt động khác từ bên ngoài vào khu đô thị.
- Trục Đại lộ Thăng Long là trục đường chính quan trọng trong khu vực, trọng tâm của đô thị, dọc tuyến đường được bố trí các công trình hỗn hợp nhà ở cao 12 - 17 - 19 tầng với kiến trúc hiện đại (CT01, CT02, CT03), tạo lập không gian tuyến điểm nhấn quan trọng cho khu vực. Ngoài ra trong từng khu vực đô thị được phân bố một số công trình cao 20 - 30 tầng (CT04, CT05, CT06, CT07) tại các khu trung tâm tạo điểm nhấn về không gian và các hoạt động công cộng dịch vụ làm tăng sức hấp dẫn của đô thị.
Tổ chức công viên cây xanh mặt nước kết hợp hài hòa với các không gian đô thị mới, làng xóm hiện hữu và dự án xung quanh, tạo lập khu đô thị hiện đại, thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc các khu nhà ở, các công trình.
3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Đồ án tiếp giáp với một số dự án đã và đang triển khai trong khu vực như: khu đô thị 02 bên đường Lê Trọng Tấn, dự án xây dựng trụ sở cơ quan cảnh sát biển... và khu vực làng xóm hiện có, trong quá trình triển khai tiếp theo sẽ phối hợp để khớp nối hạ tầng kỹ thuật, ranh giới đảm bảo phù hợp, tránh chồng chéo.
a) Giao thông:
- Các tuyến đường cấp đô thị:
Đại lộ Thăng Long (đường Láng - Hòa Lạc): Tuyến đường cao tốc đô thị có vai trò quan trọng trong việc kết nối khu vực trung tâm Thành phố với khu vực phía Tây của Thành phố và các tỉnh lân cận, bề rộng mặt cắt ngang B=140m, bao gồm phần đường cao tốc đô thị, đường gom và các dải đất cách ly. Được thực hiện theo dự án riêng.
Tuyến đường 70: Đoạn phía Bắc Đại lộ Thăng Long, bề rộng mặt cắt ngang B=50m; đoạn phía Nam Đại lộ Thăng Long bề rộng mặt cắt ngang B=40m. Được thực hiện theo dự án riêng.
Tuyến đường liên khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang B=40m gồm: đường xe chạy chính 2x12m (6 làn); dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m. Riêng đoạn hầm chui qua tuyến đường sắt, quy mô tuyến đường được mở rộng B=46m để bố trí hầm chui gồm: đường xe chạy chính 2x7,5m (4 làn); hầm chui rộng 18m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
Tuyến đường B=64m đấu nối qua đường Láng - Hòa Lạc gồm: Đường xe chạy chính 2x7,25m (4 làn); hầm chui rộng 19,5m; vỉa hè 2 bên rộng 2x15m.
- Các tuyến đường cấp khu vực:
Tuyến đường chính khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=25m gồm: Đường xe chạy chính 2x7,5m (4 làn); vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
Các tuyến đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=17m - 17,5m - 20,5m gồm: Đường xe chạy chính từ 7,0m- 7,5m -10,5m (2-3làn); vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
- Các tuyến đường cấp nội bộ:
Đường phân khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=13m - 13,5m - 15m gồm: Đường xe chạy chính từ 7,0m - 7,5m (2 làn); vỉa hè hai bên rộng 2x(3m-4m).
Tuyến đường phân khu vực: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=24m gồm: đường xe chạy chính rộng 2x7,0m (4 làn); dải phân cách giữa 2m; vỉa hè hai bên rộng 2x4m.
Tuyến đường tiếp giáp khu dân cư xã Tây Mỗ (bề rộng B=13m gồm lòng đường rộng 7m, vỉa hè hai bên rộng 2x3,0m): Cải tạo, mở rộng trên cơ sở tận dụng phần đường hiện trạng và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cũng như khả năng kết nối với các lối vào các ngõ xóm hiện có. Có đoạn được mở rộng cục bộ vỉa hè để phù hợp với điều kiện thực tế.
Đường nội bộ (vào công trình): Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=11m gồm: Đường xe chạy chính 6,0m (2 làn); vỉa hè hai bên rộng 2x2,5m.
- Giao thông công cộng:
Đường sắt đô thị (thực hiện theo dự án riêng) gồm: Tuyến đường sắt đô thị số 5 dự kiến bố trí trong phần đường của Đại lộ Thăng Long. Tuyến đường sắt đô thị số 6 được quy hoạch trên cơ sở tuyến đường sắt vành đai phía Tây hiện tại, trước mắt tuyến này vẫn giữ vai trò là tuyến đường sắt quốc gia vành đai và sẽ xây dựng thành tuyến đường sắt đô thị sau khi hình thành tuyến đường sắt quốc gia mới nằm dọc đường Vành đai 4. Tại các tuyến đường sắt này có bố trí các ga hành khách phục vụ lưu thông vận chuyển.
Mạng lưới xe buýt công cộng: Xây dựng các tuyến xe buýt dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên, khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Các nút giao thông:
Xây dựng các nút giao thông chính khác mức gồm:
+ Nút giao giữa đường 70 với Đại lộ Thăng Long. Hình thức cầu vượt trực thông kết hợp các nhánh rẽ hoa thị.
+ Nút giao giữa Đại lộ Thăng Long với đường sắt Quốc gia hiện có (sau này chuyển thành tuyến đường sắt đô thị số 6), hình thức hầm chui đường sắt.
+ Nút giao giữa đường liên khu vực với tuyến đường 70, hình thức cầu vượt trực thông.
+ Tuyến đường liên khu vực giao với Đại lộ Thăng Long và tuyến đường sắt đô thị số 5, hình thức hầm chui.
Các nút giao thông khác đều được xây dựng theo hình thức giao bằng.
- Bãi đỗ xe:
Các công trình cao tầng, hỗn hợp, biệt thự: Tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình theo quy định. Vị trí được bố trí trong sân vườn, tầng hầm, tầng nổi trong khuôn viên ô đất.
Xây dựng 16 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích đất khoảng 7,95ha (ký hiệu P1÷P16) chiếm khoảng 2,83% tổng diện tích đất quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu đỗ xe phục vụ các công trình nhà ở xã hội, liền kề, làng xóm, công cộng và khách vãng lai. Nghiên cứu giải pháp đỗ xe ngầm, nổi để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu đỗ xe của khu quy hoạch và khu vực.
- Các chỉ tiêu đạt được:

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu
Diện tích đất đường giao thông
+ Đường cấp đô thị
+ Đường cấp khu vực
+ Đường cấp nội bộ
Mật độ mạng lưới đường
Chỉ tiêu đất giao thông trên đầu người
Diện tích bãi đỗ xe

: 280,65ha (100%)
: 113,69ha (40,5%). Trong đó:
: 60,81ha (21,67%).
: 20,19 ha (7,18%)
: 32,69ha (11,65%)
: 10,83 km/km2;
: 35,69m2/người.
: 7,95ha (2,83%).

Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmax = + 8,15m; Hmin = +6,00m.
Nền khu đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức với độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức ΔH=0.1m, đảm bảo thoát nước mặt tự chảy.
* Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải. Hệ thống bao gồm cống tròn kết hợp hệ thống cống bản và mương thoát nước.
Hướng và mạng lưới thoát nước chính: khu quy hoạch gồm 05 lưu vực thoát nước chính, bao gồm:
+ Lưu vực 1 (khu vực phía Đông đường 70, phía Nam Đại lộ Thăng Long): hướng thoát nước chính ra sông Cầu Triền và sông Nhuệ. Đảm bảo thoát nước cho cả khu vực dân cư lân cận, xây dựng 02 hồ điều hòa có chức năng tạo không gian cảnh quan và điều tiết nước cho khu vực. Xây dựng các tuyến cống thoát nước có tiết diện D600-D1000mm và cống bản có kích thước BxH=(1,0mx1,0m) - (2,5mx5,5m).
+ Lưu vực 2 (khu vực phía Nam đại lộ Thăng Long, phía Tây Đường 70 và phía Đông đường sắt): Xây dựng các tuyến cống tiết diện D600mm-D2000mm thu gom nước mưa đưa về hệ thống mương, hồ điều hòa, thoát về sông Cầu Triền.
+ Lưu vực 3 (khu vực phía Tây đường sắt và phía Nam đại lộ Thăng Long): Xây dựng các tuyến cống kích thước D600mm - D1500mm, thu gom về tuyến cống bản BxH =3,5mx3,5m thoát về sông Cầu Ngà và sông Cầu Triền.
+ Lưu vực 4 (khu vực phía Bắc đại lộ Thăng Long và phía Tây đường sắt): Xây dựng các tuyến cống kích thước D600mm - D1500mm thoát nước ra sông Cầu Ngà.
+ Lưu vực 5 (khu vực nằm giữa đường 70 và đường sắt, phía Bắc đại lộ Thăng Long): Xây dựng các tuyến cống có kích thước D800mm-D2000mm thoát nước ra sông Cầu Ngà.
Xây dựng một số tuyến rãnh thu gom nước mưa tại các khu vực tiếp giáp khu dân cư để xử lý chênh cao độ giữa các khu vực, trong quá trình tiếp theo cần khảo sát kỹ cao độ giáp khu dân cư và mạng thoát nước để đề xuất giải pháp xây dựng đảm bảo đồng bộ, tránh úng ngập cục bộ.