Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2641/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch chế biến tiêu thụ thủy sản 2020 Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2641/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2641/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2641/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2641/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2641/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2641/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch chế biến tiêu thụ thủy sản 2020 Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến và tiêu thụ thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.090

1. Vốn ngân sách

Tỷ đồng

627

373

1.000

- Trung ương

nt

63

30

93

- Địa phương

nt

564

343

908

2. Huy động các thành phần KT

Tỷ đồng

1.463

2.627

4.090

II. Cơ cấu nguồn vốn

%

100%

100%

100%

1. Vốn ngân sách

%

30%

12%

20%

- Trung ương

nt

10%

8%

9%

- Địa phương

nt

90%

92%

91%

2. Huy động các thành phần KT

%

70%

88%

80%

- Vốn ngân sách (vốn Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh): tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong chế biến, khuyến công, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường; quy hoạch chi tiết và xây dựng cơ sở hạ tầng 3 khu chế biến tập trung, đền bù giải phóng mặt bằng và hỗ trợ cho công tác giải tỏa, di dời các cơ sở về các khu chế biến tập trung.
- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế (các doanh nghiệp và nhà đầu tư) đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; đổi mới, nâng cấp thiết bị, công nghệ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các khu chế biến tập trung.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp cơ chế và chính sách:
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đã ban hành như: Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, ngày 04/06/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, ngày 12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn.
Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg, ngày 17/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch.
Ưu tiên thực hiện Nghị định số 151/2006/NĐ-CP, ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP, ngày 19/09/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP đối với việc đầu tư mới và đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui chuẩn kỹ thuật quốc gia và cơ sở áp dụng công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng đạt trình độ tiên tiến.
Ưu tiên thực hiện quyết định 2072/QĐ-TTg, ngày 11/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ (về việc hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân thuộc một số lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và lâm nghiệp; thủy sản; công nghiệp chế biến; hoạt động khoa học công nghệ; hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, và nghề muối).
Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp chế biến thủy sản đầu tư công nghệ mới với trang thiết bị hiện đại để chế biến sản phẩm giá trị gia tăng.
Xây dựng chính sách riêng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình, các làng nghề truyền thống chế biến thủy sản trong việc phát triển sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm thông qua các chương trình xúc tiến thương mại thủy sản.
2. Giải pháp về vốn đầu tư:
* Nguồn vốn Trung ương:
Tranh thủ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ cho phát triển chế biến và tiêu thụ thủy sản của tỉnh tại các Quyết định số 279/QĐ-TTg, ngày 07/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; QĐ số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010; NĐ số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010; QĐ số 2072/QĐ-TTg ngày 11/12/2009; QĐ số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17/09/2010; nguồn vốn từ các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm,...
* Nguồn vốn địa phương:
Vốn ngân sách địa phương sẽ ưu tiên bố trí để thực hiện các đề án quy hoạch, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu chế biến tập trung, cảng cá, bến cá, chợ đầu mối thủy sản,...
* Nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế:
Để có đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển thủy sản đến năm 2020 cần phải huy động vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa, tận dụng tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và các loại tín dụng đầu tư phát triển.
Tận dụng vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất của Nhà nước và tạo điều kiện tín dụng thuận lợi cho ngư dân, tư nhân vay vốn đóng tàu khai thác vùng khơi, phát triển nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu và cung ứng vật tư, hàng hóa cần thiết.
Tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn ODA và vốn của các tổ chức phi Chính phủ, để phát triển chế biến, nuôi trồng, các hạ tầng kỹ thuật nghề cá, đào tạo nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo,...
3. Giải pháp nguồn nguyên liệu:
- Cần đẩy mạnh hợp tác mở rộng ngư trường khai thác cho ngư dân, hỗ trợ cho ngư dân về kỹ thuật bảo quản nguyên liệu; tăng cường các biện pháp hạn chế các loại nghề khai thác làm tổn hại đến ngư trường; đồng thời cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nuôi tập trung đang xây dựng, có kế hoạch cụ thể nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi.
- Tăng cường xây dựng, nâng cấp cảng cá, bến cá, chợ đầu mối, sàn đấu giá thủy sản để tạo điều kiện thuận lợi thu hút tàu thuyền từ các tỉnh khác cập bến trên địa bàn nhằm thu hút nguồn nguyên liệu từ ngoài tỉnh.
- Cần sớm hình thành mối liên kết giữa các doanh nghiệp với ngư dân và người nuôi trồng thủy sản bằng cách triển khai hình thức bao tiêu sản phẩm trong và ngoài tỉnh cho ngư dân; đa dạng hóa sản phẩm theo hướng tăng các mặt hàng tinh chế, sử dụng ít nguyên liệu và ngày càng có giá trị gia tăng cao,...
- Bên cạnh khai thác chọn lọc, cần phải tăng cường bảo quản chất lượng sản phẩm khai thác. Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp chế biến và ngư dân khai thác cần có “tiếng nói chung”. Điều cần làm là giúp ngư dân biết được nhà máy chế biến đang cần nguyên liệu gì, chất lượng ra sao, kích cỡ như thế nào, thời điểm thu mua,... Việc nắm bắt thông tin sẽ giúp ngư dân khai thác có chọn lọc, vừa bảo đảm hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ nguồn lợi hải sản, chất lượng nguyên liệu cung ứng cho nhà máy,...
- Nhập khẩu nguyên liệu: cần đẩy mạnh vai trò quản lý của các ngành chức năng, thiết lập các khuôn khổ pháp chế đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ chế biến.
4. Giải pháp thị trường:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tăng cường liên hệ với các đối tác tại các thị trường lớn để đàm phán và chuẩn bị tốt nguồn cung, không ngừng củng cố và nâng cao uy tín trong làm ăn đối với khách hàng. Giữ vững và mở rộng xuất khẩu tại các thị trường truyền thống: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, EU và Ôxtrâylia; đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước khác, đặc biệt là các thị trường còn nhiều tiềm năng như: các nước Châu Á khác, Đông Âu, Châu Phi, Nam Mỹ,...
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.
- Nghiên cứu chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các chuỗi siêu thị. Đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thủy sản đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đăng ký thương hiệu sản phẩm hàng hóa và quảng bá sản phẩm gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của tỉnh cho các nhóm sản phẩm chủ lực như mực, bạch tuộc, cá, ghẹ...
- Mở rộng thị trường nội địa thông qua việc đa dạng các loại sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị, chú trọng xây dựng mối liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và các tổ chức dịch vụ ở thị trường trong nước. Đẩy mạnh “xuất khẩu tại chỗ” thông qua khách du lịch đến tỉnh.
5. Giải pháp khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực:
* Về khoa học và công nghệ: Khoa học công nghệ chế biến thủy sản của tỉnh trong thời gian tới cần tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tăng cường nghiên cứu hoặc liên kết với các Viện nghiên cứu, Trường Đại học để nhận chuyển giao công nghệ chế biến các sản phẩm mới, có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là công nghệ chế biến surimi để từ các loài cá giá trị thấp chế biến thành sản phẩm giá trị gia tăng (sản phẩm giả tôm, cua,...); Nghiên cứu tận dụng phế thải từ chế biến thủy sản để chế biến thành các sản phẩm có ích (như sản xuất chitin, chitozan từ vỏ tôm, cua; chiết rút dầu cá từ nội tạng cá; chế biến bột đạm cô đặc từ đầu, vây, vảy, nội tạng của các loài thủy sản,..).
- Tăng cường xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP, SQF, ISO và quản lý môi trường ISO 14000 trong chế biến thủy sản.
- Quan tâm tăng kinh phí ngân sách hàng năm cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực chế biến thủy sản.
* Phát triển nguồn nhân lực: nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm phát triển hơn nữa trong thời gian tới.
- Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn và đào tạo lại để có được một lực lượng lao động và cán bộ quản lý có trình độ thích ứng với đòi hỏi của hội nhập. Có chính sách trọng dụng nhân tài, đãi ngộ hợp lý đối với người lao động.
- Phát huy mọi tiềm năng để đào tạo đồng bộ nguồn nhân lực theo một cơ cấu tương quan hợp lý giữa đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và thợ lành nghề; chú trọng đội ngũ cán bộ chuyên sâu, cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để tiếp cận nền kinh tế tri thức phục vụ cho việc phát triển có hiệu quả ngành chế biến thủy sản.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại lực lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật. Nâng cao hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo, trường học để phối hợp nhịp nhàng giữa năng lực đào tạo và nhu cầu nhân lực sản xuất, giảm tình trạng dư thừa lao động giản đơn, thiếu lao động kỹ thuật. Nâng cao trình độ và tính năng động của cán bộ các cấp, các ngành.

Content:
5.090

1. Vốn ngân sách

Tỷ đồng

627

373

1.000

- Trung ương

nt

63

30

93

- Địa phương

nt

564

343

908

2. Huy động các thành phần KT

Tỷ đồng

1.463

2.627

4.090

II. Cơ cấu nguồn vốn

%

100%

100%

100%

1. Vốn ngân sách

%

30%

12%

20%

- Trung ương

nt

10%

8%

9%

- Địa phương

nt

90%

92%

91%

2. Huy động các thành phần KT

%

70%

88%

80%

- Vốn ngân sách (vốn Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh): tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong chế biến, khuyến công, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường; quy hoạch chi tiết và xây dựng cơ sở hạ tầng 3 khu chế biến tập trung, đền bù giải phóng mặt bằng và hỗ trợ cho công tác giải tỏa, di dời các cơ sở về các khu chế biến tập trung.
- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế (các doanh nghiệp và nhà đầu tư) đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; đổi mới, nâng cấp thiết bị, công nghệ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các khu chế biến tập trung.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp cơ chế và chính sách:
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đã ban hành như: Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, ngày 04/06/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, ngày 12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn.
Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg, ngày 17/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch.
Ưu tiên thực hiện Nghị định số 151/2006/NĐ-CP, ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP, ngày 19/09/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP đối với việc đầu tư mới và đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui chuẩn kỹ thuật quốc gia và cơ sở áp dụng công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng đạt trình độ tiên tiến.
Ưu tiên thực hiện quyết định 2072/QĐ-TTg, ngày 11/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ (về việc hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân thuộc một số lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và lâm nghiệp; thủy sản; công nghiệp chế biến; hoạt động khoa học công nghệ; hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, và nghề muối).
Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp chế biến thủy sản đầu tư công nghệ mới với trang thiết bị hiện đại để chế biến sản phẩm giá trị gia tăng.
Xây dựng chính sách riêng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình, các làng nghề truyền thống chế biến thủy sản trong việc phát triển sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm thông qua các chương trình xúc tiến thương mại thủy sản.
2. Giải pháp về vốn đầu tư:
* Nguồn vốn Trung ương:
Tranh thủ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ cho phát triển chế biến và tiêu thụ thủy sản của tỉnh tại các Quyết định số 279/QĐ-TTg, ngày 07/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; QĐ số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010; NĐ số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010; QĐ số 2072/QĐ-TTg ngày 11/12/2009; QĐ số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17/09/2010; nguồn vốn từ các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm,...
* Nguồn vốn địa phương:
Vốn ngân sách địa phương sẽ ưu tiên bố trí để thực hiện các đề án quy hoạch, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu chế biến tập trung, cảng cá, bến cá, chợ đầu mối thủy sản,...
* Nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế:
Để có đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển thủy sản đến năm 2020 cần phải huy động vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa, tận dụng tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và các loại tín dụng đầu tư phát triển.
Tận dụng vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất của Nhà nước và tạo điều kiện tín dụng thuận lợi cho ngư dân, tư nhân vay vốn đóng tàu khai thác vùng khơi, phát triển nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu và cung ứng vật tư, hàng hóa cần thiết.
Tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn ODA và vốn của các tổ chức phi Chính phủ, để phát triển chế biến, nuôi trồng, các hạ tầng kỹ thuật nghề cá, đào tạo nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo,...
3. Giải pháp nguồn nguyên liệu:
- Cần đẩy mạnh hợp tác mở rộng ngư trường khai thác cho ngư dân, hỗ trợ cho ngư dân về kỹ thuật bảo quản nguyên liệu; tăng cường các biện pháp hạn chế các loại nghề khai thác làm tổn hại đến ngư trường; đồng thời cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nuôi tập trung đang xây dựng, có kế hoạch cụ thể nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi.
- Tăng cường xây dựng, nâng cấp cảng cá, bến cá, chợ đầu mối, sàn đấu giá thủy sản để tạo điều kiện thuận lợi thu hút tàu thuyền từ các tỉnh khác cập bến trên địa bàn nhằm thu hút nguồn nguyên liệu từ ngoài tỉnh.
- Cần sớm hình thành mối liên kết giữa các doanh nghiệp với ngư dân và người nuôi trồng thủy sản bằng cách triển khai hình thức bao tiêu sản phẩm trong và ngoài tỉnh cho ngư dân; đa dạng hóa sản phẩm theo hướng tăng các mặt hàng tinh chế, sử dụng ít nguyên liệu và ngày càng có giá trị gia tăng cao,...
- Bên cạnh khai thác chọn lọc, cần phải tăng cường bảo quản chất lượng sản phẩm khai thác. Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp chế biến và ngư dân khai thác cần có “tiếng nói chung”. Điều cần làm là giúp ngư dân biết được nhà máy chế biến đang cần nguyên liệu gì, chất lượng ra sao, kích cỡ như thế nào, thời điểm thu mua,... Việc nắm bắt thông tin sẽ giúp ngư dân khai thác có chọn lọc, vừa bảo đảm hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ nguồn lợi hải sản, chất lượng nguyên liệu cung ứng cho nhà máy,...
- Nhập khẩu nguyên liệu: cần đẩy mạnh vai trò quản lý của các ngành chức năng, thiết lập các khuôn khổ pháp chế đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ chế biến.
4. Giải pháp thị trường:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tăng cường liên hệ với các đối tác tại các thị trường lớn để đàm phán và chuẩn bị tốt nguồn cung, không ngừng củng cố và nâng cao uy tín trong làm ăn đối với khách hàng. Giữ vững và mở rộng xuất khẩu tại các thị trường truyền thống: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, EU và Ôxtrâylia; đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước khác, đặc biệt là các thị trường còn nhiều tiềm năng như: các nước Châu Á khác, Đông Âu, Châu Phi, Nam Mỹ,...
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.
- Nghiên cứu chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các chuỗi siêu thị. Đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thủy sản đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đăng ký thương hiệu sản phẩm hàng hóa và quảng bá sản phẩm gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của tỉnh cho các nhóm sản phẩm chủ lực như mực, bạch tuộc, cá, ghẹ...
- Mở rộng thị trường nội địa thông qua việc đa dạng các loại sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị, chú trọng xây dựng mối liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và các tổ chức dịch vụ ở thị trường trong nước. Đẩy mạnh “xuất khẩu tại chỗ” thông qua khách du lịch đến tỉnh.
Giải pháp khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực:
* Về khoa học và công nghệ: Khoa học công nghệ chế biến thủy sản của tỉnh trong thời gian tới cần tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tăng cường nghiên cứu hoặc liên kết với các Viện nghiên cứu, Trường Đại học để nhận chuyển giao công nghệ chế biến các sản phẩm mới, có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là công nghệ chế biến surimi để từ các loài cá giá trị thấp chế biến thành sản phẩm giá trị gia tăng (sản phẩm giả tôm, cua,...); Nghiên cứu tận dụng phế thải từ chế biến thủy sản để chế biến thành các sản phẩm có ích (như sản xuất chitin, chitozan từ vỏ tôm, cua; chiết rút dầu cá từ nội tạng cá; chế biến bột đạm cô đặc từ đầu, vây, vảy, nội tạng của các loài thủy sản,..).
- Tăng cường xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP, SQF, ISO và quản lý môi trường ISO 14000 trong chế biến thủy sản.
- Quan tâm tăng kinh phí ngân sách hàng năm cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực chế biến thủy sản.
* Phát triển nguồn nhân lực: nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm phát triển hơn nữa trong thời gian tới.
- Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn và đào tạo lại để có được một lực lượng lao động và cán bộ quản lý có trình độ thích ứng với đòi hỏi của hội nhập. Có chính sách trọng dụng nhân tài, đãi ngộ hợp lý đối với người lao động.
- Phát huy mọi tiềm năng để đào tạo đồng bộ nguồn nhân lực theo một cơ cấu tương quan hợp lý giữa đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và thợ lành nghề; chú trọng đội ngũ cán bộ chuyên sâu, cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để tiếp cận nền kinh tế tri thức phục vụ cho việc phát triển có hiệu quả ngành chế biến thủy sản.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại lực lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật. Nâng cao hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo, trường học để phối hợp nhịp nhàng giữa năng lực đào tạo và nhu cầu nhân lực sản xuất, giảm tình trạng dư thừa lao động giản đơn, thiếu lao động kỹ thuật. Nâng cao trình độ và tính năng động của cán bộ các cấp, các ngành.