Document: Điều 3 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển khai thác tài nguyên Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển khai thác tài nguyên Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân thành 06 nhóm theo mục đích sử dụng như sau:
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm;
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ;
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển;
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện;
đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá;
e) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
2. Các nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển:
a) Nhóm 1: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 20.000 đồng/m3 ;
b) Nhóm 2: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 7.000.000 đồng/ha/năm;
c) Nhóm 3: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm;
d) Nhóm 4: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 6.250.000 đồng/ha/năm;
đ) Nhóm 5: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 5.750.000 đồng/ha/năm;
e) Nhóm 6: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm.
3. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
4. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển cho các hoạt động này là 5.250.000 đồng/ha/năm.

Content:
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân thành 06 nhóm theo mục đích sử dụng như sau:
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm;
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ;
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển;
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện;
đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá;
e) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
2. Các nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển:
a) Nhóm 1: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 20.000 đồng/m3 ;
b) Nhóm 2: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 7.000.000 đồng/ha/năm;
c) Nhóm 3: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm;
d) Nhóm 4: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 6.250.000 đồng/ha/năm;
đ) Nhóm 5: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 5.750.000 đồng/ha/năm;
e) Nhóm 6: Giá áp dụng tính tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm.
3. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
4. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển cho các hoạt động này là 5.250.000 đồng/ha/năm.