Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom xử lý chất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom xử lý chất

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn đến năm 2020:
...
b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn
- Chỉ tiêu tính toán:
+ Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: thị xã Phước Long 0,60kg/người/ngày; thị xã Đồng Xoài 0,84kg/người/ngày; thị xã Bình Long 0,58kg/người/ngày; huyện Bù Gia Mập 0,35kg/người/ngày; huyện Lộc Ninh 0,43kg/người/ngày; huyện Bù Đốp 0,37kg/người/ngày; huyện Hớn Quản 0,42kg/người/ngày; huyện Đồng Phú 0,45kg/người/ngày; huyện Bù Đăng 0,62kg/người/ngày; huyện Chơn Thành 0,65kg/người/ngày. Mục tiêu thu gom tại các khu vực đô thị là 95% đến năm 2015, 100% đến năm 2020. Mục tiêu thu gom tại các khu vực nông thôn là 50% đến năm 2015, 70% đến năm 2020;
+ Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,1 tấn/ha/ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 10% lượng chất thải rắn công nghiệp. Mục tiêu thu gom là 70%, 95%, 100% tương ứng với năm 2010, 2015, 2020;
+ Lượng chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế thông thường là 0,3kg/giường bệnh/ngày. Chất thải rắn y tế nguy hại là 0,25kg/giường bệnh/ngày đối với bệnh viện; 0,2 kg/giường bệnh/ngày đối với phòng khám; 0,15 kg/giường bệnh/ngày đối với trạm y tế xã, phường.
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom (ước tính):

Loại chất thải

Năm 2010
(tấn/năm)

Đến năm 2015
(tấn/năm)

Đến năm 2020
(tấn/năm)

- Chất thải rắn sinh hoạt

48.773

128.387

182.765

- Chất thải rắn công nghiệp

60.057

765.138

1.212.287

- Chất thải rắn y tế

339

339

339

Tổng

109.169

893.864

1.395.391

(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
3.2. Quy hoạch địa điểm khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn:
a) Quy định về lựa chọn địa điểm
- Quỹ đất đủ lớn hoặc có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Có khoảng cách phù hợp tới các nguồn phát sinh chất thải. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn chung cho các đô thị, các khu công nghiệp gần nhau. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần có khu xử lý riêng.
- Có khoảng cách ly an toàn tới các điểm dân cư, khu đô thị, khu du lịch, giải trí, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan sinh thái và các điểm, công trình nhạy cảm khác.
- Phải phù hợp các tiêu chí liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, kỹ thuật xây dựng và vận hành, địa chất thủy văn...ở từng huyện, thị xã. Tầm quan trọng của các tiêu chí được đặt trong mối tương quan chung của các yếu tố đó.
- Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng.
b) Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn đô thị: ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Xử lý chất thải rắn theo phương pháp khu liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh.
- Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng phương pháp thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng.
- Chất thải rắn công nghiệp: Cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.

Content:
Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn
- Chỉ tiêu tính toán:
+ Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: thị xã Phước Long 0,60kg/người/ngày; thị xã Đồng Xoài 0,84kg/người/ngày; thị xã Bình Long 0,58kg/người/ngày; huyện Bù Gia Mập 0,35kg/người/ngày; huyện Lộc Ninh 0,43kg/người/ngày; huyện Bù Đốp 0,37kg/người/ngày; huyện Hớn Quản 0,42kg/người/ngày; huyện Đồng Phú 0,45kg/người/ngày; huyện Bù Đăng 0,62kg/người/ngày; huyện Chơn Thành 0,65kg/người/ngày. Mục tiêu thu gom tại các khu vực đô thị là 95% đến năm 2015, 100% đến năm 2020. Mục tiêu thu gom tại các khu vực nông thôn là 50% đến năm 2015, 70% đến năm 2020;
+ Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,1 tấn/ha/ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 10% lượng chất thải rắn công nghiệp. Mục tiêu thu gom là 70%, 95%, 100% tương ứng với năm 2010, 2015, 2020;
+ Lượng chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế thông thường là 0,3kg/giường bệnh/ngày. Chất thải rắn y tế nguy hại là 0,25kg/giường bệnh/ngày đối với bệnh viện; 0,2 kg/giường bệnh/ngày đối với phòng khám; 0,15 kg/giường bệnh/ngày đối với trạm y tế xã, phường.
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom (ước tính):

Loại chất thải

Năm 2010
(tấn/năm)

Đến năm 2015
(tấn/năm)

Đến năm 2020
(tấn/năm)

- Chất thải rắn sinh hoạt

48.773

128.387

182.765

- Chất thải rắn công nghiệp

60.057

765.138

1.212.287

- Chất thải rắn y tế

339

339

339

Tổng

109.169

893.864

1.395.391

(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
3.2. Quy hoạch địa điểm khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn:
a) Quy định về lựa chọn địa điểm
- Quỹ đất đủ lớn hoặc có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Có khoảng cách phù hợp tới các nguồn phát sinh chất thải. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn chung cho các đô thị, các khu công nghiệp gần nhau. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần có khu xử lý riêng.
- Có khoảng cách ly an toàn tới các điểm dân cư, khu đô thị, khu du lịch, giải trí, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan sinh thái và các điểm, công trình nhạy cảm khác.
- Phải phù hợp các tiêu chí liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, kỹ thuật xây dựng và vận hành, địa chất thủy văn...ở từng huyện, thị xã. Tầm quan trọng của các tiêu chí được đặt trong mối tương quan chung của các yếu tố đó.
- Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng.
Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn đô thị: ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Xử lý chất thải rắn theo phương pháp khu liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh.
- Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng phương pháp thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng.
- Chất thải rắn công nghiệp: Cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.