Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển không gian vùng:
8.1. Định hướng vùng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Vùng phát triển công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện giai đoạn 2021 - 2030 gồm có 01 khu công nghiệp và 02 cụm công nghiệp: 01 Khu công nghiệp Ninh Quới, quy mô 257 ha, tại ấp Ninh Lợi, xã Ninh Quới A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Ngành nghề là đa ngành (không ô nhiễm), sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm điện và điện tử, dệt may và da giày, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến; 01 Cụm công nghiệp Hồng Dân, quy mô 50ha, tại xã Lộc Ninh và 01 Cụm công nghiệp Ninh Quới A, quy mô 70ha, tại xã Ninh Quới A.
- Tổ chức, sắp xếp lại các làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống (nghề mộc ở xã Ninh Hòa, dệt chiếu, rèn ở thị trấn Ngan Dừa, đan đát ở xã Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi A,...) theo hướng chú trọng chất lượng, hiệu quả và bảo vệ môi trường; xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, tùng bước tổ chức các làng nghề và đưa vào hệ thống các điểm du lịch, gắn phát triển làng nghề với phát triển du lịch.
8.2. Định hướng vùng phát triển nông nghiệp:
a) Vùng sản xuất lúa:
- Gồm vùng ngọt ổn định và vùng chuyển đổi, đồng thời mở rộng và phát triển vùng chuyển đổi theo hướng luân canh cây lúa trên diện tích nuôi trồng thủy sản (mô hình tôm - lúa diện tích từ 23.000 - 25.000 ha/năm) lấy tôm sú, lúa chất lượng cao và lúa “Một bụi đỏ” làm trọng tâm.
- Vùng ngọt ổn định, sẽ ưu tiên sản xuất 02 vụ lúa chất lượng cao, tạo thương hiệu sản phẩm sạch, có năng suất, chất lượng, cạnh tranh và liên kết theo chuỗi giá trị. Chủ yếu phát triển ở các xã: Ninh Quới, Ninh Quới A, thị trấn Ngan Dừa và một phần xã Ninh Hòa.
- Vùng chuyển đổi gồm các xã: Ninh Hòa, Ninh Quới A, Lộc Ninh, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Thạnh Lợi A, Vĩnh Lộc và Vĩnh Lộc A. Diện tích lúa trên đất tôm ở vùng chuyển đổi hơn 24.750ha, các loại giống lúa chủ lực được sản xuất là: Một bụi đỏ, ST 24, ST 25, Đài Thơm 8, Lúa Lai.

Content:
Vùng sản xuất lúa:
- Gồm vùng ngọt ổn định và vùng chuyển đổi, đồng thời mở rộng và phát triển vùng chuyển đổi theo hướng luân canh cây lúa trên diện tích nuôi trồng thủy sản (mô hình tôm - lúa diện tích từ 23.000 - 25.000 ha/năm) lấy tôm sú, lúa chất lượng cao và lúa “Một bụi đỏ” làm trọng tâm.
- Vùng ngọt ổn định, sẽ ưu tiên sản xuất 02 vụ lúa chất lượng cao, tạo thương hiệu sản phẩm sạch, có năng suất, chất lượng, cạnh tranh và liên kết theo chuỗi giá trị. Chủ yếu phát triển ở các xã: Ninh Quới, Ninh Quới A, thị trấn Ngan Dừa và một phần xã Ninh Hòa.
- Vùng chuyển đổi gồm các xã: Ninh Hòa, Ninh Quới A, Lộc Ninh, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Thạnh Lợi A, Vĩnh Lộc và Vĩnh Lộc A. Diện tích lúa trên đất tôm ở vùng chuyển đổi hơn 24.750ha, các loại giống lúa chủ lực được sản xuất là: Một bụi đỏ, ST 24, ST 25, Đài Thơm 8, Lúa Lai.