Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 43/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2017/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "43/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "43/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "43/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "43/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "43/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 43/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2017/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thời gian xử lý sạt lở, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư các công trình khắc phục thiên tai, sạt lở bờ sông, rạch trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND , ngày 30/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể như sau:
...
5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Trình tự, thời gian phê duyệt danh mục công trình xử lý, khắc phục thiên tai, sạt lở
1. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, văn bản đề nghị hỗ trợ đầu tư của các đơn vị, địa phương, Thường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tiến hành kiểm tra thực tế và thống nhất với các đơn vị, địa phương về mức độ ưu tiên đầu tư, giải pháp và nguồn kinh phí đầu tư, tổng hợp danh mục công trình, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi Sở Tài chính xem xét, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục công trình, chủ trương đầu tư, làm căn cứ để các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
...
b) Công trình có tổng mức đầu tư từ 500 (năm trăm) triệu đồng đến tối đa không quá 3 (ba) tỷ đồng: Ngoài quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư.
2. Thời hạn xem xét, phê duyệt danh mục công trình, chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 5 (năm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nội dung phê duyệt, gồm các thông tin sau: Tên công trình, địa điểm đầu tư, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, ước tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện.
3. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt danh mục công trình, chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị, địa phương chủ động thực hiện ngay việc khắc phục sự cố thiên tai, sạt lở. Việc bố trí kinh phí, thực hiện các thủ tục về đầu tư theo quy định được chuẩn bị và hoàn thiện trong quá trình thực hiện. Thủ tục về đầu tư được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Quy định này.
4. Điều kiện để các đơn vị, địa phương được xem xét, bố trí kinh phí xử lý, khắc phục thiên tai, sạt lở bờ sông, rạch từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh bao gồm:
a) Công trình có tính chất cấp bách: Cần phải được thực hiện ngay để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước.
b) Các đơn vị, địa phương không thể bố trí nguồn vốn (kể cả nguồn dự phòng ngân sách địa phương, nguồn được phân cấp chi từ Quỹ Phòng, chống thiên tai) để thực hiện.”

Content:
Công trình có tổng mức đầu tư từ 500 (năm trăm) triệu đồng đến tối đa không quá 3 (ba) tỷ đồng: Ngoài quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư.
2. Thời hạn xem xét, phê duyệt danh mục công trình, chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 5 (năm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nội dung phê duyệt, gồm các thông tin sau: Tên công trình, địa điểm đầu tư, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, ước tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện.
3. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt danh mục công trình, chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị, địa phương chủ động thực hiện ngay việc khắc phục sự cố thiên tai, sạt lở. Việc bố trí kinh phí, thực hiện các thủ tục về đầu tư theo quy định được chuẩn bị và hoàn thiện trong quá trình thực hiện. Thủ tục về đầu tư được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Quy định này.
4. Điều kiện để các đơn vị, địa phương được xem xét, bố trí kinh phí xử lý, khắc phục thiên tai, sạt lở bờ sông, rạch từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh bao gồm:
a) Công trình có tính chất cấp bách: Cần phải được thực hiện ngay để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước.
Các đơn vị, địa phương không thể bố trí nguồn vốn (kể cả nguồn dự phòng ngân sách địa phương, nguồn được phân cấp chi từ Quỹ Phòng, chống thiên tai) để thực hiện.”