Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 879/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ Gia Lai 2018

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 879/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ Gia Lai 2018

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2018, với những nội dung sau:
...
6.650.000

III

Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi

2.250.000

1

Công trình Biogas

Công trình

450

5.000

2.250.000

IV

Hỗ trợ đào tạo, tập huấn

621.000

1

Hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên

Người

56

6.000

336.000

2

Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng

Cái

57

5.000

285.000

Tổng đầu tư

13.249.838

(Mười ba tỷ, hai trăm bốn mươi chín triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn)
2.1 Nguồn Trung ương:
Đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí cho tỉnh 50% là 6.624.919.000 đồng (Sáu tỷ, sáu trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm mười chín nghìn đồng) theo quy định Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính.
2.2 Nguồn địa phương:
Ngân sách địa phương 50% là 6.624.919.000 đồng
(Sáu tỷ, sáu trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm mười chín nghìn đồng), trong đó:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 3.974.951.000 đ (Ba tỷ, chín trăm bảy mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng chẵn).
- Ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 2.649.968.000 đ (Hai tỷ, sáu trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng chẵn).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch theo đúng quy định.
- Tổng hợp nhu cầu đăng ký hạng mục hỗ trợ, kết quả thực hiện hàng tháng từ các huyện, thị xã, thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể các đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh đề xuất Trung ương hỗ trợ kinh phí theo quy định.
2. Sở Tài chính:
- Căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Sau khi Kế hoạch phê duyệt, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu, dự thảo Văn bản cho UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí cho tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2018 trên địa bàn để người dân được biết, đăng ký theo quy định.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác định các đối tượng hộ nông dân trên địa bàn được hưởng thụ các nội dung hỗ trợ của kế hoạch; hướng dẫn các hộ viết đơn đăng ký và cam kết thực hiện việc hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cử cán bộ theo dõi và tổng hợp nhu cầu đăng ký hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.
- Theo dõi, chủ trì nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của các hộ, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Trách nhiệm của các hộ chăn nuôi:
Chủ động làm đơn đăng ký hạng mục cần được hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã, cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh;
- Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

Content:
6.650.000

III

Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi

2.250.000

1

Công trình Biogas

Công trình

450

5.000

2.250.000

IV

Hỗ trợ đào tạo, tập huấn

621.000

1

Hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên

Người

56

6.000

336.000

2

Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng

Cái

57

5.000

285.000

Tổng đầu tư

13.249.838

(Mười ba tỷ, hai trăm bốn mươi chín triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn)
2.1 Nguồn Trung ương:
Đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí cho tỉnh 50% là 6.624.919.000 đồng (Sáu tỷ, sáu trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm mười chín nghìn đồng) theo quy định Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính.
2.2 Nguồn địa phương:
Ngân sách địa phương 50% là 6.624.919.000 đồng
(Sáu tỷ, sáu trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm mười chín nghìn đồng), trong đó:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 3.974.951.000 đ (Ba tỷ, chín trăm bảy mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng chẵn).
- Ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 2.649.968.000 đ (Hai tỷ, sáu trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng chẵn).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch theo đúng quy định.
- Tổng hợp nhu cầu đăng ký hạng mục hỗ trợ, kết quả thực hiện hàng tháng từ các huyện, thị xã, thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể các đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh đề xuất Trung ương hỗ trợ kinh phí theo quy định.
2. Sở Tài chính:
- Căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Sau khi Kế hoạch phê duyệt, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu, dự thảo Văn bản cho UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí cho tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2018 trên địa bàn để người dân được biết, đăng ký theo quy định.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác định các đối tượng hộ nông dân trên địa bàn được hưởng thụ các nội dung hỗ trợ của kế hoạch; hướng dẫn các hộ viết đơn đăng ký và cam kết thực hiện việc hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cử cán bộ theo dõi và tổng hợp nhu cầu đăng ký hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.
- Theo dõi, chủ trì nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của các hộ, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Trách nhiệm của các hộ chăn nuôi:
Chủ động làm đơn đăng ký hạng mục cần được hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã, cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh;
- Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.