Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND Quy định công tác thi đua khen thưởng tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND Quy định công tác thi đua khen thưởng tỉnh Hậu Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Khoản 2, khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013, Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Ngoài ra, còn được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
...
b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm theo dõi, xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
3. Về hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, cụ thể như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền căn cứ đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao và thành tích đạt được của tập thể, cá nhân để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức phù hợp;
b) Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được. Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn tặng hình thức, mức hạng nào thì xét, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng hình thức, mức hạng đó, không đề nghị khen thưởng vượt mức hạng;
Đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng lớn trong tỉnh thì đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

Content:
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm theo dõi, xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
3. Về hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, cụ thể như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền căn cứ đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao và thành tích đạt được của tập thể, cá nhân để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức phù hợp;
Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được. Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn tặng hình thức, mức hạng nào thì xét, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng hình thức, mức hạng đó, không đề nghị khen thưởng vượt mức hạng;
Đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng lớn trong tỉnh thì đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.