Document: Điều 1 Quyết định 1029/QĐ-UBND đề cương nhiệm vụ dự toán quy hoạch phát triển thủy sản Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "1029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "1029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "1029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "1029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "1029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1029/QĐ-UBND đề cương nhiệm vụ dự toán quy hoạch phát triển thủy sản Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán lập dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu:
1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030.
2. Cơ quan quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
4. Cơ quan thực hiện: Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
5. Mục tiêu dự án:
Đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong tình hình mới, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng, lợi thế hiện có để đẩy mạnh phát triển thủy sản theo hướng bền vững, góp phần tạo công ăn việc làm cho một bộ phận nhân dân và đóng góp tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, nhiệm vụ quy hoạch:
- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tổng hợp, đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, tài nguyên, môi trường tác động đến phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2011-2015.
- Phân tích dự báo về thị trường và tình hình phát triển thủy sản trên thế giới, định hướng phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và đến năm 2030;
- Xác định quan điểm định hướng mục tiêu phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 -2020, định hướng đến năm 2030.
- Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ yếu. Quy hoạch phát triển ngành thủy sản đến năm 2020, định hướng đến 2030.
- Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch: về vốn; cơ chế, chính sách; khoa học công nghệ; môi trường dịch bệnh; tổ chức sản xuất, thị trường tiêu thụ,...
- Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và lập bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển ngành thủy sản.
7. Phạm vi, quy mô, thời kỳ quy hoạch:
- Phạm vi, quy mô điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Toàn bộ các hoạt động thủy sản trên địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi bao gồm 14 huyện, thành phố trên các lĩnh vực: (1) Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, (2) Nuôi trồng thủy sản, (3) Chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản, (4) Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất thủy sản.
- Thời kỳ quy hoạch: từ năm 2016 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
8. Sản phẩm giao nộp:
- Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030: 10 tập.
- Báo cáo tóm tắt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030: 10 tập.
- Hệ thống bản đồ: bao gồm bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển ngành thủy sản, tỷ lệ 1/50.000: mỗi loại 03 tờ.
- Đĩa CD lưu file Báo cáo tổng hợp, Báo cáo tóm tắt và bản đồ: 10 đĩa.
9. Dự toán kinh phí thực hiện:
Tổng dự toán kinh phí điều chỉnh, bổ sung quy hoạch (làm tròn): 431.000.000 đồng (Bằng chữ: bốn trăm ba mươi mốt triệu đồng), trong đó:
- Chi phí lập quy hoạch : 399.000.000 đồng.
- Chi phí khác (mua tài liệu, bản đồ): 32.000.000 đồng.
(Chi tiết từng khoản chi phí có các biểu phụ lục kèm theo).
10. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh cấp theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Đối với khoản kinh phí còn thiếu chưa bố trí là 80 triệu đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp chứng từ quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh xem xét, phân bổ.
11. Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán lập dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu:
1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030.
2. Cơ quan quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
4. Cơ quan thực hiện: Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
5. Mục tiêu dự án:
Đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong tình hình mới, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng, lợi thế hiện có để đẩy mạnh phát triển thủy sản theo hướng bền vững, góp phần tạo công ăn việc làm cho một bộ phận nhân dân và đóng góp tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, nhiệm vụ quy hoạch:
- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tổng hợp, đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, tài nguyên, môi trường tác động đến phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2011-2015.
- Phân tích dự báo về thị trường và tình hình phát triển thủy sản trên thế giới, định hướng phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và đến năm 2030;
- Xác định quan điểm định hướng mục tiêu phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 -2020, định hướng đến năm 2030.
- Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ yếu. Quy hoạch phát triển ngành thủy sản đến năm 2020, định hướng đến 2030.
- Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch: về vốn; cơ chế, chính sách; khoa học công nghệ; môi trường dịch bệnh; tổ chức sản xuất, thị trường tiêu thụ,...
- Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và lập bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển ngành thủy sản.
7. Phạm vi, quy mô, thời kỳ quy hoạch:
- Phạm vi, quy mô điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Toàn bộ các hoạt động thủy sản trên địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi bao gồm 14 huyện, thành phố trên các lĩnh vực: (1) Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, (2) Nuôi trồng thủy sản, (3) Chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản, (4) Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất thủy sản.
- Thời kỳ quy hoạch: từ năm 2016 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
8. Sản phẩm giao nộp:
- Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030: 10 tập.
- Báo cáo tóm tắt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030: 10 tập.
- Hệ thống bản đồ: bao gồm bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển ngành thủy sản, tỷ lệ 1/50.000: mỗi loại 03 tờ.
- Đĩa CD lưu file Báo cáo tổng hợp, Báo cáo tóm tắt và bản đồ: 10 đĩa.
9. Dự toán kinh phí thực hiện:
Tổng dự toán kinh phí điều chỉnh, bổ sung quy hoạch (làm tròn): 431.000.000 đồng (Bằng chữ: bốn trăm ba mươi mốt triệu đồng), trong đó:
- Chi phí lập quy hoạch : 399.000.000 đồng.
- Chi phí khác (mua tài liệu, bản đồ): 32.000.000 đồng.
(Chi tiết từng khoản chi phí có các biểu phụ lục kèm theo).
10. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh cấp theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Đối với khoản kinh phí còn thiếu chưa bố trí là 80 triệu đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp chứng từ quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh xem xét, phân bổ.
11. Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.