Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2018 phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2018 phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang bảo đảm nâng mức đảm nhận trung bình từ 3,48% hiện nay lên 17,7% tổng sản lượng vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh vào năm 2025 và 21,4% vào năm 2030.
- Quy định và có lộ trình cụ thể đối với các doanh nghiệp tham gia phát triển vận tải hành khách công cộng đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.
- Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, hệ thống trường học,...
- Áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý và điều hành hoạt động xe buýt, đảm bảo điều chỉnh hợp lý và giám sát dịch vụ xe buýt.
III. Quy hoạch phát triển:
1. Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt:
Kết quả dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt như sau:

STT

Chỉ tiêu

Năm 2025

Năm 2030

1

Nhu cầu giao thông công cộng (lượt/ngày)

45.165

57.809

2

Nhu cầu giao thông công cộng (lượt/năm)

16.485.225

21.100.285

3

Tỷ lệ tăng trưởng bình quân

20,0%

15,0%

4

Tỷ lệ phương thức đảm nhận

17,7%

21,4%

2. Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
a) Mô hình phát triển:
- Giai đoạn 2016-2020: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật xe buýt; củng cố, chấn chỉnh lại hoạt động các tuyến xe buýt hiện có, bảo đảm phát triển ổn định, bền vững; phát triển thêm một số tuyến xe buýt, trong đó chú trọng mở mới tuyến xe buýt nội đô nhằm mục đích kết nối, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các tuyến xe buýt hiện có, đồng thời giảm phương tiện cá nhân, giảm ùn tắc giao thông, tạo nét văn minh đô thị.
- Giai đoạn 2021-2025 và định hướng 2030: Tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh, mở rộng mạng lưới xe buýt phủ khắp khu vực nội đô với các huyện, thị xã và thành phố, từng bước phát triển vận tải công cộng xe buýt là phương thức đi lại chính, chú trọng phát triển các tuyến xe buýt nhanh, xe buýt khối lượng lớn phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân.
b) Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:
Từ các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông đường bộ, hiện trạng và định hướng phát triển đô thị, mạng lưới xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sẽ có 02 loại tuyến:
- Tuyến chính: Các tuyến nằm trên các hành lang vận tải hành khách, liên kết các đô thị nằm trên các trục quốc lộ, khối lượng hành khách lớn, phục vụ nhu cầu đi lại nhân dân sinh sống ở các khu vực đô thị nằm dọc theo các trục quốc lộ, đóng vai trò là các trục xương sống.
- Tuyến phụ: Là các tuyến nằm trên các đường tỉnh, đường nối các khu du lịch, khu dân cư tập trung, khu và cụm công nghiệp..., với các tuyến chính trên các quốc lộ.
Riêng đối với huyện Phú Quốc là một huyện đảo có diện tích tương đối lớn và là nơi trong tương lai phát triển thành khu thương mại du lịch lớn của tỉnh cũng như của cả nước, với thị trấn Dương Đông là trung tâm của huyện đảo nên nhu cầu đi lại của nhân dân từ các nơi như: Thị trấn An Thới, xã Bãi Thơm, xã Hàm Ninh, xã Cửa Cạn..., về trung tâm huyện. Vì vậy, mạng lưới xe buýt trên đảo mang đặc thù của mô hình hướng tâm.
c) Các hành lang vận tải hành khách:
Do đặc thù các khu đô thị, khu dân cư nằm dọc trên các quốc lộ và đường tỉnh nên trong giai đoạn này sẽ ưu tiên phát triển các tuyến buýt trên trục quốc lộ, đặc biệt là trục hành lang theo tuyến trục dọc Bắc - Nam (Quốc lộ 80 và Quốc lộ 63) và tuyến trục ngang Tây - Đông (Quốc lộ 80 và Quốc lộ 61). Các hành lang được xác định bao gồm:
- Hành lang 01: Thành phố Rạch Giá - Quốc lộ 80 - Hà Tiên.
- Hành lang 02: Thành phố Rạch Giá - Rạch Sỏi - Quốc lộ 80 - Ngã ba Lộ Tẻ (thành phố Cần Thơ).
- Hành lang 03: Thành phố Rạch Giá - Rạch Sỏi - Quốc lộ 61 - Quốc lộ 63 - Thị trấn Vĩnh Thuận - Cà Mau (tỉnh Cà Mau).
- Hành lang 04: Thành phố Rạch Giá - Rạch Sỏi - Quốc lộ 61 - Gò Quao - Thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang).
Trong bốn hành lang nêu trên, thì hành lang số 01 và 02 có vai trò quan trọng trong giao lưu đi lại hàng ngày của tỉnh Kiên Giang. Vì thế, trong giai đoạn trước mắt, cần tập trung phát triển các tuyến xe buýt trên 02 hành lang này.
Từ 04 hành lang phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên các tuyến chính, từng bước phát triển các tuyến phụ, gồm: Đường tỉnh 961 (ĐT.961), ĐT.962, ĐT.963, ĐT.964, ĐT.965, ĐT.966, ĐT.967, ĐT.968, ĐT.969, ĐT.970, ĐT.971, ĐT.972; các tuyến đường tỉnh trên đảo Phú Quốc như: ĐT.973, ĐT.974, ĐT.975.
d) Chỉ tiêu xây dựng mạng lưới xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2015

Quy hoạch

2025

2030

I

Quy mô dân số (1000 người)

1.762

1.835

1.997

II

Quy mô diện tích (km2)

634,853

634,853

634,853

III

Chỉ tiêu mạng lưới xe buýt cần đạt được

1

Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại (%)

3,48

15,7

18,4

2

Sản lượng vận chuyển (lượt HK/ngày)

6.027

37.169

47.575

3

Tổng chiều dài toàn mạng lưới tuyến (km)

199

822

822

4

Hệ số chiều dài mạng lưới tuyến/diện tích tự nhiên (km/km2)

0,03

1,28

1,28

5

Hệ số chiều dài mạng lưới tuyến/dân số (km/1000 dân)

0,11

0,44

0,37

6

Tổng chiều dài đường có xe buýt chạy qua/tổng chiều dài đường ô tô toàn tỉnh (km/km)

0,02

0,09

0,09

7

Cự ly đi lại bình quân của hành khách

19,9

15,4

15,4

8

Số lần chuyển tuyến tối đa (lần)

2

2

2

9

Tổng số tuyến (tuyến)

5

24

28

10

Số lượng ghế xe/1000 dân (ghế/1000 dân)

4,32

8,86

10,89

đ) Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt:
- Giai đoạn 2016-2025: Căn cứ vào các hành lang vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, nhu cầu đi lại của hành khách và cấu trúc mạng lưới tuyến đề xuất, quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2025 bao gồm 24 tuyến. Trong đó:
+ Tiếp tục duy trì khai thác 05 tuyến buýt hiện tại và điều chỉnh kéo dài tuyến Rạch Giá - Tắc Cậu thành tuyến Rạch Giá - Tắc Cậu - Xẻo Rô dài 30km.
+ Triển khai đưa vào khai thác 12 tuyến mới, gồm 07 tuyến chính và 05 tuyến phụ, cụ thể như: Khu vực đất liền mở mới 06 tuyến chính (lộ trình chi tiết kèm theo Phụ lục), gồm: Tuyến Hòn Đất - Kiên Lương - Hà Tiên; Rạch Giá - Bến xe tỉnh Kiên Giang; Rạch Giá - Khu Công nghiệp Thạnh Lộc - Bến xe tỉnh Kiên Giang; Khu Công nghiệp Thạnh Lộc - Tân Hiệp - Giồng Riềng - Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang); Bến xe tỉnh Kiên Giang - Thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang); Vĩnh Thuận - Thới Bình (tỉnh Cà Mau); các tuyến chính này kết hợp với các tuyến phụ tạo thành một hành lang trục nối các khu đô thị nằm dọc Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63 và thành phố Rạch Giá với thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang), huyện Thới Bình (tỉnh Cà Mau) và huyện Cờ Đỏ (thành phố Cần Thơ). Khu vực huyện Phú Quốc mở mới 01 tuyến chính: Tuyến Gành Dầu - Dương Đông - Cửa Lấp - An Thới nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch và nhân dân địa phương. Mở mới 05 tuyến phụ (lộ trình chi tiết kèm theo Phụ lục), gồm: Tuyến Kiên Lương - Hòn Chông; Thứ Bảy - An Minh; Giồng Riềng - Cờ Đỏ (thành phố Cần Thơ); Thứ Bảy - Cà Mau (tỉnh Cà Mau); Hòn Đất - Châu Đốc (tỉnh An Giang). Các tuyến phụ hoạt động với vai trò kết nối các điểm dân cư tập trung ra các tuyến trục chính.
+ Phát triển thêm 07 tuyến xe buýt (lộ trình chi tiết kèm theo Phụ lục), gồm: Tuyến Xẻo Rô - Thứ Hai - Công Sự; ven sông Cái Lớn; Hòn Đất - Thổ Sơn; tuyến xe buýt đô thị (Hà Tiên - Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên); tuyến xe buýt liên tỉnh Hà Tiên - Ba Chúc (tỉnh An Giang). Tuyến xe buýt trên đảo Phú Quốc, gồm: Dương Đông - Suối Tranh - Dương Tơ; Bãi Thơm - Hàm Ninh - Suối Tranh - An Thới.
- Giai đoạn 2026-2030: Nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến buýt đã hoạt động, tăng tần suất và điều chỉnh lộ trình các tuyến (nếu cần) theo sự phát triển đô thị nhằm tăng khả năng thu hút hành khách, hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ vận chuyển trên các tuyến. Tiếp tục phát triển thêm 04 tuyến, gồm: Tuyến Bến Nhứt - Gò Quao - Vĩnh Tuy; An Minh - Vĩnh Thuận; Xẻo Rô - Xẻo Nhàu - An Minh và tuyến xe buýt liên tỉnh Rạch Giá - Thoại Sơn (tỉnh An Giang).
e) Nhu cầu phương tiện:
Từ tình hình khai thác thực tế của các đơn vị đang hoạt động, đề xuất loại phương tiện khai thác trên địa bàn tỉnh là từ B24-B40 (ký hiệu sức chứa của phương tiện và là chuẩn để quy đổi ra số lượng phương tiện có sức chứa khác), với các ưu điểm sức chứa phù hợp với tình hình khai thác, linh động, không chiếm diện tích lớn trên mặt cắt ngang đường, đảm bảo ổn định quá trình vận doanh. Ngoài ra, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động khai thác các tuyến buýt phụ có thể xem xét cho doanh nghiệp sử dụng các loại xe có sức chứa dao động từ 12-17 chỗ ngồi.
Nhu cầu phương tiện trong mạng lưới tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

Sức chứa
(chỗ)

Nhu cầu phương tiện

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

24

56

109

137

40

81

198

242

Tổng nhu cầu

137

307

379

g) Cơ sở hạ tầng phục vụ:
Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm: Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ trên tuyến; bãi hậu cần, trạm bảo dưỡng sửa chữa xe buýt.
- Điểm đầu và điểm cuối: Lấy bến xe khách tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố bố trí kết hợp các bến xe buýt, cụ thể như sau: Bến xe 30/4 là bến xe trung tâm của mạng lưới tuyến xe buýt; các bến xe Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên; Bến xe tỉnh, Bến xe U Minh Thượng, Vĩnh Thuận. Ngoài ra sẽ bố trí các điểm cuối của tuyến tại các khu vực như sau: Xẻo Rô, An Minh, Xẻo Nhàu, Cái Tư, Tân Hiệp, Thổ Sơn, Ba Hòn, Hòn Chông, Bình Giang, Dương Đông, An Thới, Bãi Thơm.
- Điểm dừng, nhà chờ: Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 28 tuyến xe buýt, với tổng chiều dài tuyến khoảng 822km (không tính những đoạn trùng lộ trình tuyến), bố trí khoảng 1.120 điểm dừng đón trả khách và 168 nhà chờ cả chiều đi và về của tuyến. Cụ thể:

STT

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng giai đoạn

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Điểm dừng

710

380

30

1.120

2

Nhà chờ trong đô thị

29

63

23

115

3

Nhà chờ ngoài đô thị

12

29

12

53

Cộng

751

472

65

1.288

- Bãi hậu cần: Định mức diện tích quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt cần thiết bình quân cho một xe buýt cần 50m2 cho một chỗ đậu xe và 100m2 nếu tính cả diện tích kho bãi trong bến. Dự kiến nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2025

2030

1

Số lượng xe (chiếc)

chiếc

137

307

379

2

Nhu cầu quỹ đất (m2)

m2

13.700

30.700

37.900

h) Quy hoạch kết nối vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt với các phương tiện vận tải hành khách khác:
Nguyên tắc của kết nối là phải ưu tiên vị trí các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng xe buýt bố trí gần với bến xe, trung tâm thương mại, trường học, các công trình công cộng..., trạm dừng taxi, cảng hàng không, cảng biển đảm bảo giảm thiểu cự ly đi bộ cho hành khách và nâng cao khả năng tiếp cận.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang bảo đảm nâng mức đảm nhận trung bình từ 3,48% hiện nay lên 17,7% tổng sản lượng vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh vào năm 2025 và 21,4% vào năm 2030.
- Quy định và có lộ trình cụ thể đối với các doanh nghiệp tham gia phát triển vận tải hành khách công cộng đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.
- Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, hệ thống trường học,...
- Áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý và điều hành hoạt động xe buýt, đảm bảo điều chỉnh hợp lý và giám sát dịch vụ xe buýt.
III. Quy hoạch phát triển:
1. Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt:
Kết quả dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt như sau:

STT

Chỉ tiêu

Năm 2025

Năm 2030

1

Nhu cầu giao thông công cộng (lượt/ngày)

45.165

57.809

2

Nhu cầu giao thông công cộng (lượt/năm)

16.485.225

21.100.285

3

Tỷ lệ tăng trưởng bình quân

20,0%

15,0%

4

Tỷ lệ phương thức đảm nhận

17,7%

21,4%

Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
a) Mô hình phát triển:
- Giai đoạn 2016-2020: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật xe buýt; củng cố, chấn chỉnh lại hoạt động các tuyến xe buýt hiện có, bảo đảm phát triển ổn định, bền vững; phát triển thêm một số tuyến xe buýt, trong đó chú trọng mở mới tuyến xe buýt nội đô nhằm mục đích kết nối, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các tuyến xe buýt hiện có, đồng thời giảm phương tiện cá nhân, giảm ùn tắc giao thông, tạo nét văn minh đô thị.
- Giai đoạn 2021-2025 và định hướng 2030: Tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh, mở rộng mạng lưới xe buýt phủ khắp khu vực nội đô với các huyện, thị xã và thành phố, từng bước phát triển vận tải công cộng xe buýt là phương thức đi lại chính, chú trọng phát triển các tuyến xe buýt nhanh, xe buýt khối lượng lớn phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân.
b) Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:
Từ các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông đường bộ, hiện trạng và định hướng phát triển đô thị, mạng lưới xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sẽ có 02 loại tuyến:
- Tuyến chính: Các tuyến nằm trên các hành lang vận tải hành khách, liên kết các đô thị nằm trên các trục quốc lộ, khối lượng hành khách lớn, phục vụ nhu cầu đi lại nhân dân sinh sống ở các khu vực đô thị nằm dọc theo các trục quốc lộ, đóng vai trò là các trục xương sống.
- Tuyến phụ: Là các tuyến nằm trên các đường tỉnh, đường nối các khu du lịch, khu dân cư tập trung, khu và cụm công nghiệp..., với các tuyến chính trên các quốc lộ.
Riêng đối với huyện Phú Quốc là một huyện đảo có diện tích tương đối lớn và là nơi trong tương lai phát triển thành khu thương mại du lịch lớn của tỉnh cũng như của cả nước, với thị trấn Dương Đông là trung tâm của huyện đảo nên nhu cầu đi lại của nhân dân từ các nơi như: Thị trấn An Thới, xã Bãi Thơm, xã Hàm Ninh, xã Cửa Cạn..., về trung tâm huyện. Vì vậy, mạng lưới xe buýt trên đảo mang đặc thù của mô hình hướng tâm.
c) Các hành lang vận tải hành khách:
Do đặc thù các khu đô thị, khu dân cư nằm dọc trên các quốc lộ và đường tỉnh nên trong giai đoạn này sẽ ưu tiên phát triển các tuyến buýt trên trục quốc lộ, đặc biệt là trục hành lang theo tuyến trục dọc Bắc - Nam (Quốc lộ 80 và Quốc lộ 63) và tuyến trục ngang Tây - Đông (Quốc lộ 80 và Quốc lộ 61). Các hành lang được xác định bao gồm:
- Hành lang 01: Thành phố Rạch Giá - Quốc lộ 80 - Hà Tiên.
- Hành lang 02: Thành phố Rạch Giá - Rạch Sỏi - Quốc lộ 80 - Ngã ba Lộ Tẻ (thành phố Cần Thơ).
- Hành lang 03: Thành phố Rạch Giá - Rạch Sỏi - Quốc lộ 61 - Quốc lộ 63 - Thị trấn Vĩnh Thuận - Cà Mau (tỉnh Cà Mau).
- Hành lang 04: Thành phố Rạch Giá - Rạch Sỏi - Quốc lộ 61 - Gò Quao - Thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang).
Trong bốn hành lang nêu trên, thì hành lang số 01 và 02 có vai trò quan trọng trong giao lưu đi lại hàng ngày của tỉnh Kiên Giang. Vì thế, trong giai đoạn trước mắt, cần tập trung phát triển các tuyến xe buýt trên 02 hành lang này.
Từ 04 hành lang phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên các tuyến chính, từng bước phát triển các tuyến phụ, gồm: Đường tỉnh 961 (ĐT.961), ĐT.962, ĐT.963, ĐT.964, ĐT.965, ĐT.966, ĐT.967, ĐT.968, ĐT.969, ĐT.970, ĐT.971, ĐT.972; các tuyến đường tỉnh trên đảo Phú Quốc như: ĐT.973, ĐT.974, ĐT.975.
d) Chỉ tiêu xây dựng mạng lưới xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2015

Quy hoạch

2025

2030

I

Quy mô dân số (1000 người)

1.762

1.835

1.997

II

Quy mô diện tích (km2)

634,853

634,853

634,853

III

Chỉ tiêu mạng lưới xe buýt cần đạt được

1

Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại (%)

3,48

15,7

18,4

2

Sản lượng vận chuyển (lượt HK/ngày)

6.027

37.169

47.575

3

Tổng chiều dài toàn mạng lưới tuyến (km)

199

822

822

4

Hệ số chiều dài mạng lưới tuyến/diện tích tự nhiên (km/km2)

0,03

1,28

1,28

5

Hệ số chiều dài mạng lưới tuyến/dân số (km/1000 dân)

0,11

0,44

0,37

6

Tổng chiều dài đường có xe buýt chạy qua/tổng chiều dài đường ô tô toàn tỉnh (km/km)

0,02

0,09

0,09

7

Cự ly đi lại bình quân của hành khách

19,9

15,4

15,4

8

Số lần chuyển tuyến tối đa (lần)

2

2

2

9

Tổng số tuyến (tuyến)

5

24

28

10

Số lượng ghế xe/1000 dân (ghế/1000 dân)

4,32

8,86

10,89

đ) Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt:
- Giai đoạn 2016-2025: Căn cứ vào các hành lang vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, nhu cầu đi lại của hành khách và cấu trúc mạng lưới tuyến đề xuất, quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2025 bao gồm 24 tuyến. Trong đó:
+ Tiếp tục duy trì khai thác 05 tuyến buýt hiện tại và điều chỉnh kéo dài tuyến Rạch Giá - Tắc Cậu thành tuyến Rạch Giá - Tắc Cậu - Xẻo Rô dài 30km.
+ Triển khai đưa vào khai thác 12 tuyến mới, gồm 07 tuyến chính và 05 tuyến phụ, cụ thể như: Khu vực đất liền mở mới 06 tuyến chính (lộ trình chi tiết kèm theo Phụ lục), gồm: Tuyến Hòn Đất - Kiên Lương - Hà Tiên; Rạch Giá - Bến xe tỉnh Kiên Giang; Rạch Giá - Khu Công nghiệp Thạnh Lộc - Bến xe tỉnh Kiên Giang; Khu Công nghiệp Thạnh Lộc - Tân Hiệp - Giồng Riềng - Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang); Bến xe tỉnh Kiên Giang - Thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang); Vĩnh Thuận - Thới Bình (tỉnh Cà Mau); các tuyến chính này kết hợp với các tuyến phụ tạo thành một hành lang trục nối các khu đô thị nằm dọc Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63 và thành phố Rạch Giá với thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang), huyện Thới Bình (tỉnh Cà Mau) và huyện Cờ Đỏ (thành phố Cần Thơ). Khu vực huyện Phú Quốc mở mới 01 tuyến chính: Tuyến Gành Dầu - Dương Đông - Cửa Lấp - An Thới nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch và nhân dân địa phương. Mở mới 05 tuyến phụ (lộ trình chi tiết kèm theo Phụ lục), gồm: Tuyến Kiên Lương - Hòn Chông; Thứ Bảy - An Minh; Giồng Riềng - Cờ Đỏ (thành phố Cần Thơ); Thứ Bảy - Cà Mau (tỉnh Cà Mau); Hòn Đất - Châu Đốc (tỉnh An Giang). Các tuyến phụ hoạt động với vai trò kết nối các điểm dân cư tập trung ra các tuyến trục chính.
+ Phát triển thêm 07 tuyến xe buýt (lộ trình chi tiết kèm theo Phụ lục), gồm: Tuyến Xẻo Rô - Thứ Hai - Công Sự; ven sông Cái Lớn; Hòn Đất - Thổ Sơn; tuyến xe buýt đô thị (Hà Tiên - Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên); tuyến xe buýt liên tỉnh Hà Tiên - Ba Chúc (tỉnh An Giang). Tuyến xe buýt trên đảo Phú Quốc, gồm: Dương Đông - Suối Tranh - Dương Tơ; Bãi Thơm - Hàm Ninh - Suối Tranh - An Thới.
- Giai đoạn 2026-2030: Nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến buýt đã hoạt động, tăng tần suất và điều chỉnh lộ trình các tuyến (nếu cần) theo sự phát triển đô thị nhằm tăng khả năng thu hút hành khách, hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ vận chuyển trên các tuyến. Tiếp tục phát triển thêm 04 tuyến, gồm: Tuyến Bến Nhứt - Gò Quao - Vĩnh Tuy; An Minh - Vĩnh Thuận; Xẻo Rô - Xẻo Nhàu - An Minh và tuyến xe buýt liên tỉnh Rạch Giá - Thoại Sơn (tỉnh An Giang).
e) Nhu cầu phương tiện:
Từ tình hình khai thác thực tế của các đơn vị đang hoạt động, đề xuất loại phương tiện khai thác trên địa bàn tỉnh là từ B24-B40 (ký hiệu sức chứa của phương tiện và là chuẩn để quy đổi ra số lượng phương tiện có sức chứa khác), với các ưu điểm sức chứa phù hợp với tình hình khai thác, linh động, không chiếm diện tích lớn trên mặt cắt ngang đường, đảm bảo ổn định quá trình vận doanh. Ngoài ra, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động khai thác các tuyến buýt phụ có thể xem xét cho doanh nghiệp sử dụng các loại xe có sức chứa dao động từ 12-17 chỗ ngồi.
Nhu cầu phương tiện trong mạng lưới tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

Sức chứa
(chỗ)

Nhu cầu phương tiện

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

24

56

109

137

40

81

198

242

Tổng nhu cầu

137

307

379

g) Cơ sở hạ tầng phục vụ:
Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm: Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ trên tuyến; bãi hậu cần, trạm bảo dưỡng sửa chữa xe buýt.
- Điểm đầu và điểm cuối: Lấy bến xe khách tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố bố trí kết hợp các bến xe buýt, cụ thể như sau: Bến xe 30/4 là bến xe trung tâm của mạng lưới tuyến xe buýt; các bến xe Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên; Bến xe tỉnh, Bến xe U Minh Thượng, Vĩnh Thuận. Ngoài ra sẽ bố trí các điểm cuối của tuyến tại các khu vực như sau: Xẻo Rô, An Minh, Xẻo Nhàu, Cái Tư, Tân Hiệp, Thổ Sơn, Ba Hòn, Hòn Chông, Bình Giang, Dương Đông, An Thới, Bãi Thơm.
- Điểm dừng, nhà chờ: Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 28 tuyến xe buýt, với tổng chiều dài tuyến khoảng 822km (không tính những đoạn trùng lộ trình tuyến), bố trí khoảng 1.120 điểm dừng đón trả khách và 168 nhà chờ cả chiều đi và về của tuyến. Cụ thể:

STT

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng giai đoạn

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Điểm dừng

710

380

30

1.120

2

Nhà chờ trong đô thị

29

63

23

115

3

Nhà chờ ngoài đô thị

12

29

12

53

Cộng

751

472

65

1.288

- Bãi hậu cần: Định mức diện tích quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt cần thiết bình quân cho một xe buýt cần 50m2 cho một chỗ đậu xe và 100m2 nếu tính cả diện tích kho bãi trong bến. Dự kiến nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2025

2030

1

Số lượng xe (chiếc)

chiếc

137

307

379

2

Nhu cầu quỹ đất (m2)

m2

13.700

30.700

37.900

h) Quy hoạch kết nối vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt với các phương tiện vận tải hành khách khác:
Nguyên tắc của kết nối là phải ưu tiên vị trí các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng xe buýt bố trí gần với bến xe, trung tâm thương mại, trường học, các công trình công cộng..., trạm dừng taxi, cảng hàng không, cảng biển đảm bảo giảm thiểu cự ly đi bộ cho hành khách và nâng cao khả năng tiếp cận.