Document: Điều 1 Quyết định 190/2004/QĐ-UB thu phí bảo vệ môi trường nước thải thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "190/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 190/2004/QĐ-UB thu phí bảo vệ môi trường nước thải thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. - Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố như sau:
1.1- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a- Đối tượng chịu phí: nước thải sinh hoạt thải ra môi trường của các hộ gia đình, đơn vị, tổ chức không phân biệt nguồn nước sử dụng được mua của các đơn vị cung cấp nước sạch hay tự khai thác để sử dụng ở những nơi đã có mạng lưới cung cấp nước sạch đều phải chịu phí. Ngoại trừ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các địa bàn sau không thuộc đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt ở những khu vực thuộc đối tượng được hưởng chế độ bù giá nước quy định tại các Quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.
- Các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, cụ thể là các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nước thành phố và Công ty Khai thác - Xử lý nước ngầm thành phố, chưa có hệ thống cấp nước sạch của Chương trình UNICEF, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn và các tổ chức có chức năng sản xuất kinh doanh nước sạch.
b- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 250 đồng/m³ nước sử dụng đối với đối tượng hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt trong định mức 4 m³/người/tháng; mức thu phí là 400 đồng/m3 đối với các đối tượng còn lại và nước sinh hoạt sử dụng vượt định mức.
c- Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: tổ chức thu phí của các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch của các khách hàng.
- ủy ban nhân dân phường-xã: xác định đối tượng phải thu hoặc được miễn thu và thực hiện thu phí đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng thuộc diện phải nộp phí.
1.2- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn thành phố; đối tượng thu phí, phương thức thu phí và mức thu phí cụ thể theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngoại trừ nước thải từ hệ thống xử lý nước rỉ rác tại các bãi xử lý rác và từ các hệ thống thoát nước công cộng do ngân sách thành phố thanh toán chi phí xử lý nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
1.3- Toàn bộ số thu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sẽ được chuyển vào tài khoản tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gửi tại Kho bạc nhà nước thành phố do Sở Tài chính làm chủ tài khoản và được sử dụng cho nhu cầu duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hoàn trả một phần vốn và lãi vay các dự án ODA lĩnh vực vệ sinh môi trường, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố theo đúng quy định.

Content:
Điều 1. - Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố như sau:
1.1- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a- Đối tượng chịu phí: nước thải sinh hoạt thải ra môi trường của các hộ gia đình, đơn vị, tổ chức không phân biệt nguồn nước sử dụng được mua của các đơn vị cung cấp nước sạch hay tự khai thác để sử dụng ở những nơi đã có mạng lưới cung cấp nước sạch đều phải chịu phí. Ngoại trừ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các địa bàn sau không thuộc đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt ở những khu vực thuộc đối tượng được hưởng chế độ bù giá nước quy định tại các Quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.
- Các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, cụ thể là các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nước thành phố và Công ty Khai thác - Xử lý nước ngầm thành phố, chưa có hệ thống cấp nước sạch của Chương trình UNICEF, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn và các tổ chức có chức năng sản xuất kinh doanh nước sạch.
b- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 250 đồng/m³ nước sử dụng đối với đối tượng hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt trong định mức 4 m³/người/tháng; mức thu phí là 400 đồng/m3 đối với các đối tượng còn lại và nước sinh hoạt sử dụng vượt định mức.
c- Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: tổ chức thu phí của các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch của các khách hàng.
- ủy ban nhân dân phường-xã: xác định đối tượng phải thu hoặc được miễn thu và thực hiện thu phí đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng thuộc diện phải nộp phí.
1.2- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn thành phố; đối tượng thu phí, phương thức thu phí và mức thu phí cụ thể theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngoại trừ nước thải từ hệ thống xử lý nước rỉ rác tại các bãi xử lý rác và từ các hệ thống thoát nước công cộng do ngân sách thành phố thanh toán chi phí xử lý nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
1.3- Toàn bộ số thu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sẽ được chuyển vào tài khoản tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gửi tại Kho bạc nhà nước thành phố do Sở Tài chính làm chủ tài khoản và được sử dụng cho nhu cầu duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hoàn trả một phần vốn và lãi vay các dự án ODA lĩnh vực vệ sinh môi trường, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố theo đúng quy định.