Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 4549/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Thanh hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 4549/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Thanh hóa

Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015, với các nội dung sau:
...
5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý. Bao gồm:
- Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, TDTT, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích do tỉnh công nhận và các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý;
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện quyết định.
1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư:
- Chi sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện, cấp xã.
- Hỗ trợ sửa chữa cơ sở y tế công lập: Các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, các trạm y tế xã.
- Hỗ trợ sửa chữa cơ sở giáo dục công lập: Các trường trung học phổ thông, các trung tâm GDTX, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện quản lý.
1.3. Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã.
1.4. Các khoản chi hỗ trợ đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
2.2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập: Chi cho giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; chi hỗ trợ cho giáo dục mầm non; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; Trung tâm giáo dục thường xuyên; các trường dạy nghề do huyện quản lý.
2.3. Chi sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp thông tin và truyền thông do cấp huyện quản lý.
2.4. Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp cho cựu TNXP; thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất; mai táng phí cho các đối tượng; chi BHYT cho các đối tượng.
2.5. Chi sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp khoa học công nghệ; sự nghiệp môi trường do huyện quản lý.
2.6. Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính đối với thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn và các thị trấn huyện.
2.7. Công tác quân sự địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện.
- Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định .
- Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định.
2.7. Công tác an ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện.
- Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định.
2.8. Các huyện có đường biên giới và đường biển được bổ sung chi nhiệm vụ quản lý.
2.9. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi; hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định.
2.10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.
4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.
III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý:
- Trụ sở cơ quan hành chính, các công trình văn hóa, xã hội cấp xã quản lý;
- Các trường trung học cơ sở, tiểu học, trường mầm non, trung tâm học tập cộng đồng.
- Chi hỗ trợ xây dựng đường giao thông liên thôn, bản; đường giao thông và thuỷ lợi nội đồng.
1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư: Hỗ trợ sửa chữa trạm y tế xã.
1.3. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo qui định của pháp luật.
1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên :
2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
2.2. Chi sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; hỗ trợ các trường trung học cơ sở, trường tiểu học; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng.
2.3. Chi đảm bảo xã hội: Trợ cấp hưu xã, chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, cứu trợ đột xuất.
2.4. Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do cấp xã quản lý.
2.5. Chi sự nghiệp kinh tế: Hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định.
2.6. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cưư và các hoạt động khác theo qui định.
2.7. Chi nhiệm vụ quân sự địa phương: Chi tổ chức các hoạt động quân sự địa phương cấp xã.
2.8. Các xã có đường biên giới và có bờ biển thì bổ sung nhiệm vụ chi quản lý.
2.9. Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương: Chi tổ chức các hoạt động an ninh địa phương cấp xã.
2.10. Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý.
2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã.

Content:
Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý. Bao gồm:
- Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, TDTT, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích do tỉnh công nhận và các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý;
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện quyết định.
1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư:
- Chi sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện, cấp xã.
- Hỗ trợ sửa chữa cơ sở y tế công lập: Các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, các trạm y tế xã.
- Hỗ trợ sửa chữa cơ sở giáo dục công lập: Các trường trung học phổ thông, các trung tâm GDTX, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện quản lý.
1.3. Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã.
1.4. Các khoản chi hỗ trợ đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
2.2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập: Chi cho giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; chi hỗ trợ cho giáo dục mầm non; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; Trung tâm giáo dục thường xuyên; các trường dạy nghề do huyện quản lý.
2.3. Chi sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp thông tin và truyền thông do cấp huyện quản lý.
2.4. Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp cho cựu TNXP; thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất; mai táng phí cho các đối tượng; chi BHYT cho các đối tượng.
2.Chi sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp khoa học công nghệ; sự nghiệp môi trường do huyện quản lý.
2.6. Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính đối với thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn và các thị trấn huyện.
2.7. Công tác quân sự địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện.
- Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định .
- Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định.
2.7. Công tác an ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện.
- Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định.
2.8. Các huyện có đường biên giới và đường biển được bổ sung chi nhiệm vụ quản lý.
2.9. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi; hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định.
2.10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.
4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.
III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý:
- Trụ sở cơ quan hành chính, các công trình văn hóa, xã hội cấp xã quản lý;
- Các trường trung học cơ sở, tiểu học, trường mầm non, trung tâm học tập cộng đồng.
- Chi hỗ trợ xây dựng đường giao thông liên thôn, bản; đường giao thông và thuỷ lợi nội đồng.
1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư: Hỗ trợ sửa chữa trạm y tế xã.
1.3. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo qui định của pháp luật.
1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên :
2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
2.2. Chi sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; hỗ trợ các trường trung học cơ sở, trường tiểu học; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng.
2.3. Chi đảm bảo xã hội: Trợ cấp hưu xã, chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, cứu trợ đột xuất.
2.4. Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do cấp xã quản lý.
2.Chi sự nghiệp kinh tế: Hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định.
2.6. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cưư và các hoạt động khác theo qui định.
2.7. Chi nhiệm vụ quân sự địa phương: Chi tổ chức các hoạt động quân sự địa phương cấp xã.
2.8. Các xã có đường biên giới và có bờ biển thì bổ sung nhiệm vụ chi quản lý.
2.9. Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương: Chi tổ chức các hoạt động an ninh địa phương cấp xã.
2.10. Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý.
2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã.