Document: Điều 1 Quyết định 1840/QĐ-BNN-HTQT năm 2012 phê duyệt Hợp phần thuộc trách nhiệm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "1840/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "1840/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "1840/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "1840/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "1840/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1840/QĐ-BNN-HTQT năm 2012 phê duyệt Hợp phần thuộc trách nhiệm có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dự án “Khắc phục trở ngại nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam” do Quỹ Môi trường toàn cầu tài trợ, gồm các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Khắc phục trở ngại nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản toàn dự án: Bộ Tài nguyên và Môi trường
3. Cơ quan chủ quản Hợp phần: Bộ Nông nghiệp và PTNT
4. Chủ dự án Hợp phần: Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp
5. Thời gian thực hiện: từ 1/9/2012 đến 31/12/2014
6. Mục tiêu của Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Góp phần thực hiện thành công toàn bộ dự án.
- Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo điều hành, giám sát của các công chức, viên chức ở cấp Trung ương và địa phương có liên quan đến hệ thống các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển.
7. Nội dung Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Hợp phần 2: Chức năng và quy trình quản lý rõ ràng, thống nhất nhằm hỗ trợ các cơ chế tài chính bền vững cho các khu bảo tồn (tài liệu kèm theo).
Đầu ra 2.2: Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ khu bảo tồn ở tất cả các cấp được tập huấn các kỹ năng cần thiết, bao gồm Luật Đa dạng sinh học và các văn bản pháp luật có liên quan, kỹ năng quản lý, xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản lý du lịch, quản lý và giám sát có sự tham gia của cộng đồng.
Đầu ra 2.3: Rà soát và xây dựng các biện pháp khuyến khích trên toàn hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các khu bảo tồn.
8. Kinh phí Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tổng kinh phí Hợp phần Bộ Nông nghiệp và PTNT là: 781.000 USD (bảy trăm tám mươi mốt ngành đô la Mỹ), trong đó:
- Viện trợ không hoàn lại của Quỹ Môi trường toàn cầu: 710.000 USD
- Vốn đối ứng: 71.000 USD

Content:
Điều 1. Phê duyệt Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dự án “Khắc phục trở ngại nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam” do Quỹ Môi trường toàn cầu tài trợ, gồm các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Khắc phục trở ngại nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản toàn dự án: Bộ Tài nguyên và Môi trường
3. Cơ quan chủ quản Hợp phần: Bộ Nông nghiệp và PTNT
4. Chủ dự án Hợp phần: Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp
5. Thời gian thực hiện: từ 1/9/2012 đến 31/12/2014
6. Mục tiêu của Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Góp phần thực hiện thành công toàn bộ dự án.
- Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo điều hành, giám sát của các công chức, viên chức ở cấp Trung ương và địa phương có liên quan đến hệ thống các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển.
7. Nội dung Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Hợp phần 2: Chức năng và quy trình quản lý rõ ràng, thống nhất nhằm hỗ trợ các cơ chế tài chính bền vững cho các khu bảo tồn (tài liệu kèm theo).
Đầu ra 2.2: Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ khu bảo tồn ở tất cả các cấp được tập huấn các kỹ năng cần thiết, bao gồm Luật Đa dạng sinh học và các văn bản pháp luật có liên quan, kỹ năng quản lý, xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản lý du lịch, quản lý và giám sát có sự tham gia của cộng đồng.
Đầu ra 2.3: Rà soát và xây dựng các biện pháp khuyến khích trên toàn hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các khu bảo tồn.
8. Kinh phí Hợp phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tổng kinh phí Hợp phần Bộ Nông nghiệp và PTNT là: 781.000 USD (bảy trăm tám mươi mốt ngành đô la Mỹ), trong đó:
- Viện trợ không hoàn lại của Quỹ Môi trường toàn cầu: 710.000 USD
- Vốn đối ứng: 71.000 USD