Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 459/QĐ-UBND đồ án điều chỉnh quản lý quy hoạch Khu đô thị Công viên Bình Phước 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 459/QĐ-UBND đồ án điều chỉnh quản lý quy hoạch Khu đô thị Công viên Bình Phước 2017

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh và quy định quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 Quy hoạch giao thông:
- Trục đường trung tâm có mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 43m, trong đó: Vỉa hè 8m x 2, lòng đường 12m x 2, dãy phân cách 3m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 23m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 11m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 3-3: Chiều rộng mặt cắt ngang 20,5m, trong đó: Vỉa hè 5m x 2, lòng đường 10,5m
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 4-4: Chiều rộng mặt cắt ngang 17,5m, trong đó: Vỉa hè
3,5m x2, lòng đường 10,5m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 5-5: Chiều rộng mặt cắt ngang 14m, trong đó: Vỉa hè 3,5m x 2, lòng đường 7m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 6-6: Chiều rộng mặt cắt ngang 12m, trong đó: Vỉa hè 3m x 2, lòng đường 6m.
- Trong khu ở tổ chức 3 bãi đỗ xe tập trung chính trong Khu Công viên trung tâm. Tổng diện tích bãi xe tập trung là 2.670 m2.
6.2 Quy hoạch san nền:
- Tại khu công viên trung tâm quy hoạch 2 hồ điều hòa tại khu vực thấp trũng, nhằm tập trung nước mưa trước khi thoát ra tuyến mương hở ở phía Đông Bắc khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Trong khu quy hoạch thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống tròn và cống hộp BTCT trên hè và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các tuyến đường giao thông.
- Khu vực thiết kế được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát nước vào hồ điều hòa của dự án. Nước từ hồ điều hòa theo cống hộp thoát ra mương hở hiện trạng phía Đông Bắc của dự án.
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng bao gồm các tuyến cống tròn BTCT có đường kính từ 400mm đến 1500mm và các cống hộp BTCT BxH= 3x3m.
- Dọc theo hệ thống cống xây dựng các giếng thu nước, giếng thăm kiểm tra, khoảng cách đảm bảo theo quy định hiện hành.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước là: 1.890 m3/ngđ. Trong đó, nhu cầu nước sinh hoạt là 1.728 m3/ngđ, nhu cầu nước chữa cháy là 162 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế được lây từ hệ thống cấp nước hiện hữu trên đường Hùng Vương và Quốc lộ 14.
- Xây dựng các tuyến ống phân phối HDPE có đường kính từ 110mm đến 160mm trên các tuyến đường chính trong khu quy hoạch, các tuyến ống này sẽ được đấu nối với nhau tạo thành mạng lưới vòng và mạng cụt trong phạm vi khu đất quy hoạch đảm bảo cung cấp nước an toàn, ổn định.
- Các tuyến ống dịch vụ có đường kích 50mm - 75mm được đấu nối với các tuyến ống phân phối để cấp nước cho các hộ tiêu thụ.
b) Cấp nước chữa cháy:
- Nhu cầu nước chữa cháy là: 162 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy là kiểu mạng lưới cấp nước áp lực thấp, kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Áp lực nước tự do tối thiểu tại trụ cấp nước cứu hỏa là H = 10 m.
- Các họng cứu hỏa có đường kính ≥100mm, được đấu nối vào đường ống cấp nước phân phối, các trụ cứu hỏa được lắp đặt cách nhau tối đa 150m.
6.5 Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải trong khu vực quy hoạch: 1.382 m3/ngđ (bằng 80% tổng lưu lượng nước sinh hoạt cấp).
- Mạng lưới thoát nước thải riêng với thoát nước mưa.
- Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm cống thoát nước BTCT D300- D400 và hố ga thăm. Độ sâu chôn cống và độ dốc cống tuân thủ theo quy định hiện hành. Hố ga thăm bố trí dọc theo cống với khoảng cách theo quy định.
- Nước thải trong khu quy hoạch được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải xây dựng mới rồi thoát vào tuyến cống thoát hiện trạng trên đường Hùng Vương, nằm phía Đông Bắc khu quy hoạch.
6.6. Vệ sinh môi trường:
- Tổng dân số khu vực quy hoạch: N= 8.000 người.
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt: 10 T/ngày.
- Giải pháp thu gom chất thải rắn
+ Ở các nơi công cộng, dọc các tuyến đường trong khu vực, đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
+ Chất thải rắn được thu gom tập trung tại điểm thu gom chất thải rắn sau đó được vận chuyển trong ngày đến khu xử lý chất thải rắn của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng
- Cấp điện sinh hoạt:
+ Tổng công suất biểu kiến của khu quy hoạch là: 8.384,5 kVA.
+ Điều chỉnh hướng tuyến của đường điện trung thế 22kV hiện hữu để đảm bảo an toàn cho các hộ dân sinh sống trong khu vực và đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch dự án được lấy từ lưới điện trung thế 22kV của khu vực đi qua Quốc lộ 14, nằm ở phía Bắc của dự án.
+ Mạng lưới cấp điện cho các trạm biến áp trong khu quy hoạch dự kiến đi trong hào cáp kỹ thuật, chôn ngầm dưới vỉa hè đường. Các trạm biến áp được bố trí ở tâm phụ tải đảm bảo bán kính cấp điện nhỏ hơn 500m. Vị trí các trạm biến áp ưu tiên chọn ở khu vực cây xanh.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Các tuyến đường chính: Sử dụng đèn cao áp đôi, bóng 2x150W, cột đèn cao 10m. Các tuyến đường phụ: Sử dụng đèn cao áp đơn, bóng 1x150W, cột đèn cao 8m.
+ Khu công viên cây xanh: Sử dụng đèn cầu sân vườn, bóng 70W, lắp trên cột đèn cao 4,6m.
+ Hệ thống cột đèn chiếu sáng đường được bố trí cách mép đường 0,6m - 0,7m. Khoảng cách trung bình 30m - 40m. Đối với tuyến đường chính, hệ thống cột đèn chiếu sáng đặt tại dải phân cách giữa, khoảng cách trung bình 30 - 40m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Dựa vào chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu quy hoạch, tính toán thuê bao liên lạc là 2.619 thuê bao. Dự kiến bố trí 01 tủ đấu cáp tổng với 2700 thuê bao để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc của toàn khu quy hoạch.
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 Quy hoạch giao thông:
- Trục đường trung tâm có mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 43m, trong đó: Vỉa hè 8m x 2, lòng đường 12m x 2, dãy phân cách 3m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 23m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 11m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 3-3: Chiều rộng mặt cắt ngang 20,5m, trong đó: Vỉa hè 5m x 2, lòng đường 10,5m
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 4-4: Chiều rộng mặt cắt ngang 17,5m, trong đó: Vỉa hè
3,5m x2, lòng đường 10,5m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 5-5: Chiều rộng mặt cắt ngang 14m, trong đó: Vỉa hè 3,5m x 2, lòng đường 7m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 6-6: Chiều rộng mặt cắt ngang 12m, trong đó: Vỉa hè 3m x 2, lòng đường 6m.
- Trong khu ở tổ chức 3 bãi đỗ xe tập trung chính trong Khu Công viên trung tâm. Tổng diện tích bãi xe tập trung là 2.670 m2.
6.2 Quy hoạch san nền:
- Tại khu công viên trung tâm quy hoạch 2 hồ điều hòa tại khu vực thấp trũng, nhằm tập trung nước mưa trước khi thoát ra tuyến mương hở ở phía Đông Bắc khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Trong khu quy hoạch thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống tròn và cống hộp BTCT trên hè và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các tuyến đường giao thông.
- Khu vực thiết kế được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát nước vào hồ điều hòa của dự án. Nước từ hồ điều hòa theo cống hộp thoát ra mương hở hiện trạng phía Đông Bắc của dự án.
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng bao gồm các tuyến cống tròn BTCT có đường kính từ 400mm đến 1500mm và các cống hộp BTCT BxH= 3x3m.
- Dọc theo hệ thống cống xây dựng các giếng thu nước, giếng thăm kiểm tra, khoảng cách đảm bảo theo quy định hiện hành.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước là: 1.890 m3/ngđ. Trong đó, nhu cầu nước sinh hoạt là 1.728 m3/ngđ, nhu cầu nước chữa cháy là 162 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế được lây từ hệ thống cấp nước hiện hữu trên đường Hùng Vương và Quốc lộ 14.
- Xây dựng các tuyến ống phân phối HDPE có đường kính từ 110mm đến 160mm trên các tuyến đường chính trong khu quy hoạch, các tuyến ống này sẽ được đấu nối với nhau tạo thành mạng lưới vòng và mạng cụt trong phạm vi khu đất quy hoạch đảm bảo cung cấp nước an toàn, ổn định.
- Các tuyến ống dịch vụ có đường kích 50mm - 75mm được đấu nối với các tuyến ống phân phối để cấp nước cho các hộ tiêu thụ.
b) Cấp nước chữa cháy:
- Nhu cầu nước chữa cháy là: 162 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy là kiểu mạng lưới cấp nước áp lực thấp, kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Áp lực nước tự do tối thiểu tại trụ cấp nước cứu hỏa là H = 10 m.
- Các họng cứu hỏa có đường kính ≥100mm, được đấu nối vào đường ống cấp nước phân phối, các trụ cứu hỏa được lắp đặt cách nhau tối đa 150m.
6.5 Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải trong khu vực quy hoạch: 1.382 m3/ngđ (bằng 80% tổng lưu lượng nước sinh hoạt cấp).
- Mạng lưới thoát nước thải riêng với thoát nước mưa.
- Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm cống thoát nước BTCT D300- D400 và hố ga thăm. Độ sâu chôn cống và độ dốc cống tuân thủ theo quy định hiện hành. Hố ga thăm bố trí dọc theo cống với khoảng cách theo quy định.
- Nước thải trong khu quy hoạch được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải xây dựng mới rồi thoát vào tuyến cống thoát hiện trạng trên đường Hùng Vương, nằm phía Đông Bắc khu quy hoạch.
6.Vệ sinh môi trường:
- Tổng dân số khu vực quy hoạch: N= 8.000 người.
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt: 10 T/ngày.
- Giải pháp thu gom chất thải rắn
+ Ở các nơi công cộng, dọc các tuyến đường trong khu vực, đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
+ Chất thải rắn được thu gom tập trung tại điểm thu gom chất thải rắn sau đó được vận chuyển trong ngày đến khu xử lý chất thải rắn của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng
- Cấp điện sinh hoạt:
+ Tổng công suất biểu kiến của khu quy hoạch là: 8.384,5 kVA.
+ Điều chỉnh hướng tuyến của đường điện trung thế 22kV hiện hữu để đảm bảo an toàn cho các hộ dân sinh sống trong khu vực và đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch dự án được lấy từ lưới điện trung thế 22kV của khu vực đi qua Quốc lộ 14, nằm ở phía Bắc của dự án.
+ Mạng lưới cấp điện cho các trạm biến áp trong khu quy hoạch dự kiến đi trong hào cáp kỹ thuật, chôn ngầm dưới vỉa hè đường. Các trạm biến áp được bố trí ở tâm phụ tải đảm bảo bán kính cấp điện nhỏ hơn 500m. Vị trí các trạm biến áp ưu tiên chọn ở khu vực cây xanh.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Các tuyến đường chính: Sử dụng đèn cao áp đôi, bóng 2x150W, cột đèn cao 10m. Các tuyến đường phụ: Sử dụng đèn cao áp đơn, bóng 1x150W, cột đèn cao 8m.
+ Khu công viên cây xanh: Sử dụng đèn cầu sân vườn, bóng 70W, lắp trên cột đèn cao 4,6m.
+ Hệ thống cột đèn chiếu sáng đường được bố trí cách mép đường 0,6m - 0,7m. Khoảng cách trung bình 30m - 40m. Đối với tuyến đường chính, hệ thống cột đèn chiếu sáng đặt tại dải phân cách giữa, khoảng cách trung bình 30 - 40m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Dựa vào chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu quy hoạch, tính toán thuê bao liên lạc là 2.619 thuê bao. Dự kiến bố trí 01 tủ đấu cáp tổng với 2700 thuê bao để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc của toàn khu quy hoạch.
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.