Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2021/QĐ-UBND dự toán lập đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị mới Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2021/QĐ-UBND dự toán lập đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị mới Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
...
6. Quy mô dân số và định hướng quy hoạch:
6.1. Quy mô dân số:
Tổng diện tích khu đất dự án là 52 ha. Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của toàn dự án là 65m2/ng. Quy mô dân số tính toán cho toàn khu đô thị là: Khoảng 8.000 người.
6.2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trên nguyên tắc tuân thủ nội dung đồ án quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài đã được phê duyệt, điều chỉnh cho phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, khớp nối với các dự án khác có liên quan.
- Xây dựng khu đô thị có đầy đủ các công trình công cộng phúc lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, hiện đại của một đơn vị ở. Đảm bảo bán kính phục vụ và nhu cầu sinh hoạt của một khu dân cư văn minh hiện đại.
- Xây dựng khu tái định cư cho các hộ dân trong diện đền bù giải phóng mặt bằng của dự án.
- Cụ thể:
+ Khu đất quy hoạch có trục chính Bắc - Nam và các trục giao thông chính khớp nối với hệ thống giao thông của quy hoạch chung, bố trí đan xen cây xanh, mặt nước với hệ thống công trình công cộng, tạo cảnh quan hài hòa, không gian liền mạch, chặt chẽ.
+ Khu công viên cây xanh bố trí tiếp giáp ngay mặt đường ngã tư Hùng Vương với trục cảnh quan lớn. Tại cửa ngõ chính bố trí hệ thống quảng trường, cổng chào làm điểm nhấn vừa mang lại không gian mở vào khu công viên trung tâm và đô thị. Hệ thống công viên trung tâm sẽ là lá phổi xanh với hồ cảnh quan mang lại không gian thoáng đãng, môi trường sinh thái lý tưởng cho khu vực, ngoài ra còn có hệ thống đường dạo kết hợp các loại cây xanh có sức phát triển tốt, phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu địa phương. Xen kẽ trong khu là các công trình dịch vụ: Trung tâm hội nghị, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, ẩm thực... nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân đến vui chơi đồng thời là nguồn thu để xã hội hóa, giúp vận hành và duy trì công viên một cách hiệu quả. Tại các khu ở còn có những khu cây xanh đan xen tạo môi trường và mỹ quan tốt.
+ Trong khu vực dự án đã có trường THCS Tân Bình, do đó bố trí trường tiểu học và mầm non đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho dân cư khu vực và lân cận.
+ Công trình hỗn hợp thương mại cao tầng bố trí cạnh trục chính khu công viên, kết hợp với các công trình cơ quan hiện hữu vừa làm điểm nhấn vừa tạo nên sức hút về thương mại dịch vụ cho khu đô thị, đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng cho dân cư đô thị và thị xã.
+ Không gian ở có cấu trúc hiện đại, khang trang sạch đẹp tương giao với các không gian cây xanh, mặt nước, các công trình công cộng phục vụ dân sinh. Các công trình đều tuân theo mật độ xây dựng tiêu chuẩn theo quy định. Đất ở mới được bố trí phù hợp, tạo thêm quỹ nhà ở cho địa phương, đồng thời góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị cho thị xã Đồng Xoài.
6.3. Chỉ tiêu sử dụng đất:
Tổng diện tích dự án: 52 ha; trong đó:
- Đất công viên trung tâm, cây xanh (khoảng): 15ha;
- Đất công trình công cộng (khoảng): 1,8ha;
- Đất thương mại hỗn hợp (khoảng): 1,7ha;
- Đất tái định cư, chỉnh trang đô thị (khoảng): 3,3ha;
- Đất ở mới (khoảng): 18,8ha;
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật (khoảng): 11,4ha
6.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:
Các chức năng sử dụng đất chính và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được đề xuất như sau:

STT

Chức năng sử dụng đất

Tỉ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

1

Đất ở (Biệt thự và nhà liên kế)

35,0% - 50,0%

35 - 50

2

Đất công trình công cộng, dịch vụ - thương mại đa năng.

5,0% - 10,0%

5 - 10

3

Đất cây xanh, mặt nước

20,0% - 30,0%

10 - 20

4

Đất giao thông, bãi đỗ xe, công trình kỹ thuật đầu mối

18,0% - 22,0%

25 - 35

6.5. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: mật độ đường 6 - 7 km/km2; tỷ lệ đất giao thông 18 - 22%.
- Cấp điện sinh hoạt:
+ Nhà ở biệt thự: 5 - 7 kw/nhà;
+ Nhà ở chung cư: 3 - 5 kw/căn hộ;
+ Công trình công cộng, dịch vụ: 20 - 30 w/m2 sàn;
- Cấp nước sinh hoạt:
+ Chỉ tiêu dùng nước: 120-150 lít/người ngày đêm.
+ Nước công cộng, dịch vụ: 10% nước sinh hoạt.
+ Nước tưới cây, rửa đường: 10% nước sinh hoạt
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Nước thải: 80% chỉ tiêu cấp nước
+ Rác thải sinh hoạt: 1 - 1,3 kg/người. ngày đêm.

Content:
Quy mô dân số và định hướng quy hoạch:
6.1. Quy mô dân số:
Tổng diện tích khu đất dự án là 52 ha. Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của toàn dự án là 65m2/ng. Quy mô dân số tính toán cho toàn khu đô thị là: Khoảng 8.000 người.
6.2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trên nguyên tắc tuân thủ nội dung đồ án quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài đã được phê duyệt, điều chỉnh cho phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, khớp nối với các dự án khác có liên quan.
- Xây dựng khu đô thị có đầy đủ các công trình công cộng phúc lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, hiện đại của một đơn vị ở. Đảm bảo bán kính phục vụ và nhu cầu sinh hoạt của một khu dân cư văn minh hiện đại.
- Xây dựng khu tái định cư cho các hộ dân trong diện đền bù giải phóng mặt bằng của dự án.
- Cụ thể:
+ Khu đất quy hoạch có trục chính Bắc - Nam và các trục giao thông chính khớp nối với hệ thống giao thông của quy hoạch chung, bố trí đan xen cây xanh, mặt nước với hệ thống công trình công cộng, tạo cảnh quan hài hòa, không gian liền mạch, chặt chẽ.
+ Khu công viên cây xanh bố trí tiếp giáp ngay mặt đường ngã tư Hùng Vương với trục cảnh quan lớn. Tại cửa ngõ chính bố trí hệ thống quảng trường, cổng chào làm điểm nhấn vừa mang lại không gian mở vào khu công viên trung tâm và đô thị. Hệ thống công viên trung tâm sẽ là lá phổi xanh với hồ cảnh quan mang lại không gian thoáng đãng, môi trường sinh thái lý tưởng cho khu vực, ngoài ra còn có hệ thống đường dạo kết hợp các loại cây xanh có sức phát triển tốt, phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu địa phương. Xen kẽ trong khu là các công trình dịch vụ: Trung tâm hội nghị, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, ẩm thực... nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân đến vui chơi đồng thời là nguồn thu để xã hội hóa, giúp vận hành và duy trì công viên một cách hiệu quả. Tại các khu ở còn có những khu cây xanh đan xen tạo môi trường và mỹ quan tốt.
+ Trong khu vực dự án đã có trường THCS Tân Bình, do đó bố trí trường tiểu học và mầm non đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho dân cư khu vực và lân cận.
+ Công trình hỗn hợp thương mại cao tầng bố trí cạnh trục chính khu công viên, kết hợp với các công trình cơ quan hiện hữu vừa làm điểm nhấn vừa tạo nên sức hút về thương mại dịch vụ cho khu đô thị, đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng cho dân cư đô thị và thị xã.
+ Không gian ở có cấu trúc hiện đại, khang trang sạch đẹp tương giao với các không gian cây xanh, mặt nước, các công trình công cộng phục vụ dân sinh. Các công trình đều tuân theo mật độ xây dựng tiêu chuẩn theo quy định. Đất ở mới được bố trí phù hợp, tạo thêm quỹ nhà ở cho địa phương, đồng thời góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị cho thị xã Đồng Xoài.
6.3. Chỉ tiêu sử dụng đất:
Tổng diện tích dự án: 52 ha; trong đó:
- Đất công viên trung tâm, cây xanh (khoảng): 15ha;
- Đất công trình công cộng (khoảng): 1,8ha;
- Đất thương mại hỗn hợp (khoảng): 1,7ha;
- Đất tái định cư, chỉnh trang đô thị (khoảng): 3,3ha;
- Đất ở mới (khoảng): 18,8ha;
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật (khoảng): 11,4ha
6.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:
Các chức năng sử dụng đất chính và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được đề xuất như sau:

STT

Chức năng sử dụng đất

Tỉ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

1

Đất ở (Biệt thự và nhà liên kế)

35,0% - 50,0%

35 - 50

2

Đất công trình công cộng, dịch vụ - thương mại đa năng.

5,0% - 10,0%

5 - 10

3

Đất cây xanh, mặt nước

20,0% - 30,0%

10 - 20

4

Đất giao thông, bãi đỗ xe, công trình kỹ thuật đầu mối

18,0% - 22,0%

25 - 35

6.5. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: mật độ đường 6 - 7 km/km2; tỷ lệ đất giao thông 18 - 22%.
- Cấp điện sinh hoạt:
+ Nhà ở biệt thự: 5 - 7 kw/nhà;
+ Nhà ở chung cư: 3 - 5 kw/căn hộ;
+ Công trình công cộng, dịch vụ: 20 - 30 w/m2 sàn;
- Cấp nước sinh hoạt:
+ Chỉ tiêu dùng nước: 120-150 lít/người ngày đêm.
+ Nước công cộng, dịch vụ: 10% nước sinh hoạt.
+ Nước tưới cây, rửa đường: 10% nước sinh hoạt
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Nước thải: 80% chỉ tiêu cấp nước
+ Rác thải sinh hoạt: 1 - 1,3 kg/người. ngày đêm.