Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1619/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp ba loại rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "1619/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "1619/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "1619/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "1619/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "1619/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1619/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp ba loại rừng Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch đất lâm nghiệp và ba loại rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung như sau:
1. Hiện trạng quy hoạch đất lâm nghiệp trước khi rà soát, điều chỉnh.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp 566.723,4 ha, trong đó: đất có rừng 437.217,9 ha (rừng tự nhiên 358.147,0 ha; rừng trồng 79.070,9 ha); đất chưa có rừng 129.50575 ha.
- Phân theo chức năng:
+ Rừng đặc dụng: 50.994,0 ha (có rừng 44.254,8 ha; chưa có rừng 6.739,2 ha);
+ Rừng phòng hộ: 255.053,9 ha (có rừng 196.114,2 ha; chưa có rừng 58.939,7 ha);
+ Rừng sản xuất: 260.675,5 ha (có rừng 196.848,9 ha; chưa có rừng 63.826,6 ha);

Content:
Hiện trạng quy hoạch đất lâm nghiệp trước khi rà soát, điều chỉnh.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp 566.723,4 ha, trong đó: đất có rừng 437.217,9 ha (rừng tự nhiên 358.147,0 ha; rừng trồng 79.070,9 ha); đất chưa có rừng 129.50575 ha.
- Phân theo chức năng:
+ Rừng đặc dụng: 50.994,0 ha (có rừng 44.254,8 ha; chưa có rừng 6.739,2 ha);
+ Rừng phòng hộ: 255.053,9 ha (có rừng 196.114,2 ha; chưa có rừng 58.939,7 ha);
+ Rừng sản xuất: 260.675,5 ha (có rừng 196.848,9 ha; chưa có rừng 63.826,6 ha);