Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4766/QĐ-UBND năm 2012 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2012", "sign_number": "4766/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2012", "sign_number": "4766/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2012", "sign_number": "4766/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2012", "sign_number": "4766/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2012", "sign_number": "4766/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4766/QĐ-UBND năm 2012 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đường bộ đối ngoại:
+ Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (đường cao tốc Liên Vùng phía Nam) thực hiện theo dự án đã được Bộ Giao thông vận tải duyệt tại Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010.
+ Đường Rừng Sác là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực với các Cụm đô thị của huyện Cần Giờ.
- Giao thông đường bộ đối nội:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của đô thị đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Giao thông đường thủy: các tuyến sông, rạch trên địa bàn huyện Cần Giờ có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, đồng thời cần đảm bảo hành lang bảo vệ sông, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Xây dựng bến phà chính phục vụ giao thông thủy như phà Cần Thạnh đi Vũng Tàu, phà Bình Khánh 1 đi Phú Xuân - Nhà Bè, phà Bình Khánh 2 đi Hiệp Phước - Nhà Bè, phà Bình Khánh 3 đi Nhơn Trạch - Đồng Nai, phà Lý Nhơn, phà An Thới Đông đi Cần Giuộc - Long An, phà Thạnh An.
+ Xây dựng mới cảng khách Cần Giờ tại xã Long Hòa.
+ Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng phương tiện xe buýt cho giao thông đường bộ và sử dụng phà, canô cho giao thông thủy.
+ Quy hoạch bến bãi: Quy hoạch diện tích đất bến bãi huyện Cần Giờ là 31,1 ha, bao gồm:
* Bến phà và sân bãi: 10,5 ha;
* Bến, bãi xe: 20,8 ha, gồm bãi xe Cần Thạnh (thuộc khu lấn biển) quy mô 8 ha; bãi đậu xe Bình Khánh quy mô 5 ha; cảng khách Cần Giờ quy mô 7 ha; bến xe buýt Cần Giờ quy mô 0,8 ha.
- Quy hoạch các nút giao thông chính: ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Rừng Sác với với đường cao tốc liên vùng phía Nam và các tuyến đường giao thông chính khu vực, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông đường Rừng Sác.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
7.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp chính áp dụng:
+ Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để theo cao độ xây dựng chọn (³ 2,00m).
+ Đối với các khu vực hiện hữu cải tạo: khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường, nền công trình khi có điều kiện đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập úng.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd≥ 2,00m - Hệ độ cao Hòn Dấu. Khu vực dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ có cao độ hoàn thiện: ³2,50m.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt.
7.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo nạo vét thông dòng và bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Lòng Tàu, rạch Tắc Rỗi.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát theo nguyên tắc:
+ Hệ thống thoát nước mưa tổ chức riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực.
+ Đầu tư theo thiết kế chi tiết được phê duyệt đối với các tuyến cống thuộc dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ.
+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu vực dẫn thoát tập trung thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.
+ Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các kênh rạch cắt qua khu vực thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Lòng Tàu. Đối với dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ, nước mưa được xử lý làm sạch sơ bộ trước khi thoát ra biển.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh, rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
- Với dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ tuân thủ quản lý theo các thông số thiết kế về cao độ nền và thoát nước mặt đô thị được duyệt tại đồ án thiết kế chi tiết.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1200 ÷ 2500 KWh/người/năm
+ Điện công cộng địch vụ thương mại 40% ÷ 80% điện sinh hoạt.
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - kho: 350 ÷ 400 (KW/ha).
+ Nhu cầu trạm 110KV: 51 ÷ 340(MVA).
- Nguồn cấp điện cho huyện Cần Giờ:
+ Giai đoạn đến 2015 chủ yếu được lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu: An Nghĩa-2x16MVA, Cần Giờ-2x16MVA.
+ Giai đoạn 2016-2020: cải tạo tăng công suất trạm 110/15-22KV-Cần Giờ 2x40MVA.
+ Giai đoạn 2021-2025: cải tạo tăng công suất trạm 110/15-22KV An Nghĩa-2x25MVA, Cần Giờ-2x63MVA. Xây dựng mới các trạm 110/22KV Bình Khánh-2x40MVA, Cần Giờ 1-2x63MVA.
- Lưới điện cao thế 500KV, 220KV, 110KV trên địa bàn huyện Cần Giờ cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phịng, trạm Kiosk đối với các khu đô thị hóa. Các trạm loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được hạn chế xây dựng các khu vực nông thôn.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo: đối với khu vực đô thị hóa sẽ được thay thế bằng cáp ngầm 24KV, đối với khu vực nông thôn sẽ tiếp tục sử dụng lại mạng trung thế 15KV cải tạo.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø900 thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức. Ngoài ra, còn sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước lợ Đặng Đoàn Nguyễn cung cấp cho huyện.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2025:
+ Khu đô thị: 150 lít/người/ngày;
+ Khu nông thôn: 100 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 35 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện:
+ Qmax 2015 = 21.000 m3/ngày;
+ Qmax 2020 = 32.120 m3/ngày;
+ Qmax 2025 = 110.150 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy:
+ Khu đô thị Bình Khánh: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Khu An Nghĩa - An Thới Đông - Tam Thơn Hiệp: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Khu Cần Thạnh - Long Hòa: 30 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
Ngoài ra, đối với các khu nông thôn: khi có sự cố cháy cần bổ sung nước mặt và xây dựng 1 điểm lấy nước mặt chữa cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí xây dựng 12 điểm lấy nước dự phòng cho công tác chữa chy tại các vị trí kênh, rạch.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
7.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt đến năm 2025:
+ Khu đô thị: 150 lít/người/ngày;
+ Khu nông thôn: 100 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 35 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải toàn huyện:
+ Qmax 2015 = 16.501 m3/ngày.
+ Qmax 2020 = 25.577 m3/ngày.
+ Qmax 2025 = 87.541 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Nước thải của khu vực huyện Cần Giờ được thu gom và xử lý theo từng cụm dân cư. Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 và QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống cống riêng, nước thải được xử lý tập trung cho từng khu công nghiệp và đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tiếp nhận.
7.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,8 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải toàn khu năm 2025: W2015 = 102.56 m3/ngày.
W2020 = 139.15 m3/ngày.
W2025 = 347.78 m3/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: rác thải sinh hoạt phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đến Khu xử lý rác của huyện ở phía Tây Bắc, cạnh rạch Đôn và rạch Tắc Cá Cháy.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý thể hiện thống nhất việc bố trí đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật giữa mặt bằng và mặt cắt ngang.

Content:
Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đường bộ đối ngoại:
+ Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (đường cao tốc Liên Vùng phía Nam) thực hiện theo dự án đã được Bộ Giao thông vận tải duyệt tại Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010.
+ Đường Rừng Sác là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực với các Cụm đô thị của huyện Cần Giờ.
- Giao thông đường bộ đối nội:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của đô thị đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Giao thông đường thủy: các tuyến sông, rạch trên địa bàn huyện Cần Giờ có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, đồng thời cần đảm bảo hành lang bảo vệ sông, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Xây dựng bến phà chính phục vụ giao thông thủy như phà Cần Thạnh đi Vũng Tàu, phà Bình Khánh 1 đi Phú Xuân - Nhà Bè, phà Bình Khánh 2 đi Hiệp Phước - Nhà Bè, phà Bình Khánh 3 đi Nhơn Trạch - Đồng Nai, phà Lý Nhơn, phà An Thới Đông đi Cần Giuộc - Long An, phà Thạnh An.
+ Xây dựng mới cảng khách Cần Giờ tại xã Long Hòa.
+ Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng phương tiện xe buýt cho giao thông đường bộ và sử dụng phà, canô cho giao thông thủy.
+ Quy hoạch bến bãi: Quy hoạch diện tích đất bến bãi huyện Cần Giờ là 31,1 ha, bao gồm:
* Bến phà và sân bãi: 10,5 ha;
* Bến, bãi xe: 20,8 ha, gồm bãi xe Cần Thạnh (thuộc khu lấn biển) quy mô 8 ha; bãi đậu xe Bình Khánh quy mô 5 ha; cảng khách Cần Giờ quy mô 7 ha; bến xe buýt Cần Giờ quy mô 0,8 ha.
- Quy hoạch các nút giao thông chính: ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Rừng Sác với với đường cao tốc liên vùng phía Nam và các tuyến đường giao thông chính khu vực, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông đường Rừng Sác.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
7.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp chính áp dụng:
+ Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để theo cao độ xây dựng chọn (³ 2,00m).
+ Đối với các khu vực hiện hữu cải tạo: khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường, nền công trình khi có điều kiện đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập úng.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd≥ 2,00m - Hệ độ cao Hòn Dấu. Khu vực dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ có cao độ hoàn thiện: ³2,50m.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt.
7.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo nạo vét thông dòng và bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Lòng Tàu, rạch Tắc Rỗi.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát theo nguyên tắc:
+ Hệ thống thoát nước mưa tổ chức riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực.
+ Đầu tư theo thiết kế chi tiết được phê duyệt đối với các tuyến cống thuộc dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ.
+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu vực dẫn thoát tập trung thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.
+ Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các kênh rạch cắt qua khu vực thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Lòng Tàu. Đối với dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ, nước mưa được xử lý làm sạch sơ bộ trước khi thoát ra biển.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh, rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
- Với dự án khu đô thị du lịch biển Cần Giờ tuân thủ quản lý theo các thông số thiết kế về cao độ nền và thoát nước mặt đô thị được duyệt tại đồ án thiết kế chi tiết.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1200 ÷ 2500 KWh/người/năm
+ Điện công cộng địch vụ thương mại 40% ÷ 80% điện sinh hoạt.
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - kho: 350 ÷ 400 (KW/ha).
+ Nhu cầu trạm 110KV: 51 ÷ 340(MVA).
- Nguồn cấp điện cho huyện Cần Giờ:
+ Giai đoạn đến 2015 chủ yếu được lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu: An Nghĩa-2x16MVA, Cần Giờ-2x16MVA.
+ Giai đoạn 2016-2020: cải tạo tăng công suất trạm 110/15-22KV-Cần Giờ 2x40MVA.
+ Giai đoạn 2021-2025: cải tạo tăng công suất trạm 110/15-22KV An Nghĩa-2x25MVA, Cần Giờ-2x63MVA. Xây dựng mới các trạm 110/22KV Bình Khánh-2x40MVA, Cần Giờ 1-2x63MVA.
- Lưới điện cao thế 500KV, 220KV, 110KV trên địa bàn huyện Cần Giờ cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phịng, trạm Kiosk đối với các khu đô thị hóa. Các trạm loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được hạn chế xây dựng các khu vực nông thôn.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo: đối với khu vực đô thị hóa sẽ được thay thế bằng cáp ngầm 24KV, đối với khu vực nông thôn sẽ tiếp tục sử dụng lại mạng trung thế 15KV cải tạo.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø900 thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức. Ngoài ra, còn sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước lợ Đặng Đoàn Nguyễn cung cấp cho huyện.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2025:
+ Khu đô thị: 150 lít/người/ngày;
+ Khu nông thôn: 100 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 35 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện:
+ Qmax 2015 = 21.000 m3/ngày;
+ Qmax 2020 = 32.120 m3/ngày;
+ Qmax 2025 = 110.150 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy:
+ Khu đô thị Bình Khánh: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Khu An Nghĩa - An Thới Đông - Tam Thơn Hiệp: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Khu Cần Thạnh - Long Hòa: 30 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
Ngoài ra, đối với các khu nông thôn: khi có sự cố cháy cần bổ sung nước mặt và xây dựng 1 điểm lấy nước mặt chữa cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí xây dựng 12 điểm lấy nước dự phòng cho công tác chữa chy tại các vị trí kênh, rạch.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
7.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt đến năm 2025:
+ Khu đô thị: 150 lít/người/ngày;
+ Khu nông thôn: 100 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 35 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải toàn huyện:
+ Qmax 2015 = 16.501 m3/ngày.
+ Qmax 2020 = 25.577 m3/ngày.
+ Qmax 2025 = 87.541 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Nước thải của khu vực huyện Cần Giờ được thu gom và xử lý theo từng cụm dân cư. Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 và QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống cống riêng, nước thải được xử lý tập trung cho từng khu công nghiệp và đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tiếp nhận.
7.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,8 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải toàn khu năm 2025: W2015 = 102.56 m3/ngày.
W2020 = 139.15 m3/ngày.
W2025 = 347.78 m3/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: rác thải sinh hoạt phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đến Khu xử lý rác của huyện ở phía Tây Bắc, cạnh rạch Đôn và rạch Tắc Cá Cháy.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý thể hiện thống nhất việc bố trí đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật giữa mặt bằng và mặt cắt ngang.