Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh Khánh Hòa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh Khánh Hòa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh đến năm 2035 với những nội dung chính sau:
...
11.350

44

-

499.400

7

Đường mặt cắt 5-5

8.500

40

-

340.000

8

Đường mặt cắt 6-6

30.500

36

-

1.098.000

9

Đường mặt cắt 8-8

14.000

30

-

420.000

10

Đường mặt cắt 9-9

45.490

27

-

1.228.230

11

Đường mặt cắt 10-10

2.010

26

-

52.260

12

Đường mặt cắt 11-11

5.800

17,5

-

101.500

13

Đường mặt cắt 12-12

4.900

36

-

176.400

14

Đường mặt cắt 13-13

10.000

24

-

240.000

15

Bãi đỗ xe

200.000

16

Nút giao thông

400.000

Tổng

55.100

185.150

2.783.000

8.068.590

2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa:
a. Giải pháp quy hoạch san nền: San đắp nền trong ranh giới xây dựng theo từng giai đoạn, các khu vực xây dựng có địa hình thấp trũng phải tôn nền đến cao độ thiết kế, chiều cao đắp nền từ 1,5m đến 2,5m. Cụ thể như sau:
* Khu vực xây dựng công nghiệp: Cao độ nền xây dựng Hxd³+3,0m.
* Khu vực xây dựng dân dụng: Cao độ nền xây dựng Hxd ³+2,85m (khu dân dụng xây mới).
Tận dụng một số quả đồi xung ở phía Tây để khai thác đất san đắp nền cho khu vực thiết kế. Đảm bảo không gây sạt lở và không ảnh hưởng các khu vực xung quanh.
b. Thoát nước mưa:
- Xây dựng mới các hệ thống cống thoát nước mưa chính theo các trục giao thông đảm bảo thoát nước.
- Các trục đường có mặt cắt rộng ³10,5m và có giải phân cách ở giữa phải xây dựng 2 tuyến cống 2 bên đường.
- Các tuyến cống thoát nước mưa đặt dưới vỉa hè để dễ duy tu bảo dưỡng.
- Tính toán thủy lực cống thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn. Với diện tích lưu vực thu nước mưa < 2ha lấy kích thước định hình chiều rộng của cống thoát nước mưa là 600mm.
3. Quy hoạch cấp nước:
a. Nguồn cấp nước:
Hồ Tà Rục: Hồ được xây dựng trên suối Tà Rục có dung tích toàn bộ là 23,93 triệu m3, dung tích hữu ích là 20,53 triệu m3 cách trung tâm thành phố Cam Ranh khoảng 13km cung cấp nước tưới, sinh hoạt và công nghiệp cho khu vực Cam Ranh.
Hồ Cam Ranh Thượng: Hồ được xây dựng trên suối Thượng có dung tích toàn bộ là 22,1 triệu m3 cách trung tâm thành phố Cam Ranh khoảng 20km.
Hồ sông Cạn: Hồ có dung tích toàn bộ là 7,28 triệu m3, dung tích hữu ích là 6,92 triệu m3 tại xã Cam Thịnh Tây. Hồ có chức năng cấp nước cho Khu CN Nam Cam Ranh và khoảng 11.600 dân với tổng công suất 8.500m3/ngđ (theo quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 07/03/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước sông Cạn).
b. Lựa chọn nguồn nước:
Giai đoạn đến năm 2025: Với nhu cầu tính toán 45.000m3/ngđ, tiếp tục sử dụng nguồn nước hồ Tà Rục. Hồ Tà Rục có khả năng cung cấp nước thô cho Nhà máy nước Cam Ranh đến 30.000m3/ngđ, ngoài ra bổ sung thêm nguồn nước hồ sông Cạn.
Giai đoạn đến năm 2035: Với nhu cầu tính toán 65.000m3/ngđ, dự kiến bổ sung nguồn nước thô hồ Cam Ranh Thượng.
c. Công trình đầu mối:
Giai đoạn đến năm 2025: Tiếp tục sử dụng và nâng công suất Nhà máy nước Cam Phước Tây lên 30.000m3/ngđ. Xây dựng thêm Nhà máy nước hồ sông Cạn công suất 8.500m3/ngđ.
Giai đoạn đến năm 2035: Nâng công suất Nhà máy Bắc Cam Nghĩa lên 45.000m3/ngđ.
d. Mạng lưới đường ống:
Các tuyến ống hiện có vẫn giữ nguyên và tiếp tục sử dụng.
Thiết kế mạng lưới vòng với đường kính ống từ F100 đến F500.
4. Quy hoạch mạng lưới cấp điện, chiếu sáng:
a. Nguồn cấp điện:
- Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Khánh Hòa. Giai đoạn đến 2015 xây dựng trạm 220kV Cam Ranh 220/110/22KV-2x250MVA, trước mắt đặt 1 máy 250MVA. Đây là nguồn chính cấp cho toàn khu vực thành phố Cam Ranh.
- Cải tạo năng công suất trạm 110kV Cam Ranh: 110/22-2x25MVA. Trạm này vẫn tiếp tục cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV Nam Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA. Xây dựng để cấp điện cho các phụ tải khu vực phía Nam thành phố Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV Vịnh Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA. Hiện tại khu vực bán đảo Cam Ranh được cấp điện từ trạm 100kV Cam Ranh. Do nhu cầu phát triển phụ tải, xây mới trạm 110kV Cam Ranh cấp điện cho khu kinh tế cảng Cam Ranh và sân bay Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV TT Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA, cấp điện cho khu vực trung tâm thành phố Cam Ranh và hỗ trợ cho khu vực phía Tây Nam thành phố.
- Xây mới trạm 110kV Bắc Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA. Trạm này cấp điện cho các khu công nghiệp, khu đô thị mới, và liên kết hỗ trợ công suất cho trạm 110kV Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV KCN Nam Cam Ranh: 110/22kV- 2x40MVA, phục vụ chủ yếu cho KCN Nam Cam Ranh.
b. Mạng lưới điện:
* Lưới điện cao áp:
Căn cứ tổng sơ đồ VII và Quy hoạch phát triển Điện lực Khánh Hòa, thì hệ thống lưới điện 500kV, 220kV, 110kV cấp vùng qua khu vực gồm:
- Lưới 500kV.
Xây dựng tuyến 500kV mạch đôi từ Quy Nhơn đi Nha Trang theo Tổng sơ đồ VII. Hướng tuyến đi phía Bắc khu phát triển đô thị và công nghiệp tại Cam Ranh, đảm bảo dự phòng cho phát triển đô thị.
Xây dựng đường dây mạch kép 500kV Cam Ranh - thủy điện Tích Năng.
Xây dựng mới đường dây mạch đơn Nha Trang - Tháp Chàm, tiết diện dây dẫn 4ACRS-330
- Lưới 220kV.
+ Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn Nha Trang - Tháp Chàm.
- Lưới 110kV.
+ Cải tạo nâng cấp tiết diện đường dây 110kV Cam Ranh - Nha Trang ACRS196 lên AC-300, việc cải tạo này đồng bộ với việc đưa vào vận hành đường dây và trạm 220kV Cam Ranh.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Cam Ranh - Đa Nhim AC-150 lên AC-240.
+ Xây mới đường dây 110kV đấu nối từ trạm 110kV Cam Ranh đi Nha Trang.
* Lưới trung thế:
- Xây mới, nâng cấp cải tạo lưới trung thế chuyển về cấp điện áp 22kV trong toàn khu vực. Kết cấu lưới trung áp trong khu vực tuân thủ theo quy tắc mạch vòng vận hành hở để đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các phụ tải.
- Đối với khu đô thị xây mới, khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, các khu trung tâm lưới trung thế cần được thiết kế, xây dựng ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị và tránh đầu tư nhiều lần với tiết diện dây dẫn:
+ Đường trục chính: XLPE-240.
+ Đường nhánh: XLPE-185 hoặc XLPE-150, tùy theo tình hình phụ tải.
- Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị có thể thiết kế, xây dựng lưới trung áp nổi trên cột bê tông ly tâm. Kết cấu lưới phải đảm bảo cấp điện an toàn ổn định cho sản xuất.
+ Đường trục chính: AC-185
+ Đường nhánh: AC-150, AC-120, AC-90,... tùy theo tình hình phụ tải.
5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a. Về bưu chính:
- Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi cho mọi lĩnh vực.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính.
- Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
b. Viễn Thông và internet:
- Phát triển viễn thông và internet trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có công nghệ hiện đại phủ rộng khắp với băng thông lớn, tốc độ và chất lượng cao.
+ Chuyển mạch: Thay đổi công nghệ mạng lõi cũ, xây dựng hệ thống mới (NGN). Khai thác hiệu quả dịch vụ băng thông rộng và các ứng dụng CNTT, giải trí...
+ Truyền dẫn: Giảm bán kính phục vụ. Thực hiện ngầm hóa cáp nổi.
+ Mạng Thông tin di động: Tăng vùng phủ sóng, nâng cao độ ổn định của tín hiệu.
6. Quy hoạch thoát nước bẩn và VSMT:
a. Giải pháp quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
Dự báo tiêu chuẩn và nhu cầu nước thải

TT

Thành phần thải nước

Quy hoạch năm 2025

Định hướng năm 2035

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (m3/ngđ)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (m3/ngđ)

1

Nước thải sinh hoạt khu nội thành

120 1/ngđ (149.000 dân)

17.880,00

150 1/ngđ cho (190.000 dân)

28.500,00

Nước thải sinh hoạt khu ngoại thị

80 1/ngđ (31.000 dân)

2.480,00

100 1/ngđ (30.000 dân)

3.000,00

2

Nước thải công nghiệp

22m3/ha.ngđ cho 80% diện tích (134,3 ha)

2.363,68

22m3/ha.ngđ cho 80% diện tích (134,3 ha)

2.363,68

3

Nước thải dịch vụ công cộng

10% Qsh

2.036,00

10% Qsh

3.150,0

Tổng công suất

24.759,68

37.013,68

Làm tròn

25.000

37.000

- Hệ thống thoát nước thải thiết kế riêng biệt với thoát nước mưa.
- Nước thải được thu gom từ các công trình dịch vụ, các khu dân cư sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải đường phố.
- Mạng lưới đường cống bao tự chảy được xây dựng bằng bê tông cốt thép đường kính D300-600.
- Mạng lưới cống áp lực sử dụng cống gang đường kính D150-300.
- Mạng lưới thoát nước thải theo đặc điểm địa hình được chia thành các lưu vực như sau:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 1 (công suất 16.500 m3/ngđ): đây là trạm xử lý nước thải phục vụ cho khu trung tâm của thành phố được nâng cấp từ trạm xử lý nước thải của dự án (ở phường Cam Linh).
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2 (công suất 15.000 m3/ngđ): bao gồm 2 lưu vực nhỏ (Bắc và Nam trạm xử lý), là khu vực xen kẽ giữa dân cư hiện trạng, khu đô thị mới... Công suất trạm xử lý là 15.000 m3/ngày với quy mô diện tích là khoảng 3 ha.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 3 (công suất 2.000 m3/ngđ): Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng. Nước thải khu vực xây mới sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước riêng có đường kính D300 và khu vực làng xóm sẽ được thu gom bằng hệ thống cống bao về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 3. Dự kiến trong lưu vực có 3 trạm bơm chuyển tiếp. Công suất trạm xử lý là 2.000 m3/ngày với quy mô diện tích là khoảng 0,5 ha.
+ Các khu công nghiệp tập trung sẽ xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng (trạm xử lý nước thải công nghiệp 1, công suất 30.000 m3/ngđ; diện tích khoảng 7 ha).
b. Giải pháp quy hoạch thu gom và xử lý chất thải:
* Tiêu chuẩn và tính toán CTR

TT

Thành phần thải nước

Quy hoạch năm 2025

Định hướng năm 2035

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (tấn/ngđ)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (tấn/ngđ)

1

Nước thải sinh hoạt khu nội thành

0.8kg/ngđ
(149.000 dân)

11,20

1kg/ngđ
(190.000 dân)

190,00

2

Nước thải sinh hoạt khu ngoại thị

0.6kg/ngđ
(31.000 dân)

18,60

0.8kg/ngđ
(30.000 dân)

24,00

3

Nước thải công nghiệp

0,3 tấn/ha.ngđ diện tích (134,3ha)

40,29

0.3 tấn/ha.ngđ diện tích (134.3ha)

40,29

4

Nước thải dịch vụ công cộng

10% Qsh

13,78

10% Qsh

21,4

Tổng công suất

191,87

275,69

Làm tròn

192

276

* Định hướng cơ sở xử lý CTR
- Khu vực đô thị: Phân loại CTR tại nguồn sau đó chuyển đến các trạm trung chuyển, xử lý phân loại sơ bộ sau đó vận chuyển về khu xử lý CTR tập trung. Các trạm trung chuyển sơ cấp đặt tại các khu dân cư.
- Đối với khu vực nông thôn: Mỗi xã xây dựng một trạm trung chuyển CTR; quy mô khoảng 100 - 200 m2.
- Chất thải rắn y tế được thu gom, phân loại và đưa về lò đốt chất thải y tế hợp vệ sinh.
- Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn Nam Cam Thịnh Đông diện tích 27 ha.
c. Quy hoạch Nghĩa trang:
* Dự báo nhu cầu táng (chôn cất): Dự báo nhu cầu diện tích đất nghĩa trang đến năm 2025 là 10,80 ha, đến năm 2035 là 13,20 ha.
* Định hướng hệ thống nghĩa trang:
- Đầu tư xây dựng 2 nghĩa trang của thành phố: Nghĩa Cam Thịnh Đông quy mô 38 ha và nghĩa trang Cam Thành Nam quy mô 15 ha.
- Sau khi xây dựng 2 nghĩa trang của thành phố các nghĩa trang nằm rải rác có biện pháp giải quyết như sau: Nghĩa trang Phú Hòa, Gò Mã, Bắc Dốc Sạn, Ngô Mây, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Nghĩa Phú, Thống Nhất, Trà Sơn, Đình Ba Tây, Nước Ngọt, Bãi Ngang, Dốc Sạn, Hòa Sơn, Hòn Quy, Hiệp Thanh, Cam Thành Nam sẽ được đóng cửa và di dời một phần về nghĩa trang quy hoạch mới, phần còn lại được quy hoạch thành công viên nghĩa trang: đối với các khu vực nghĩa trang có quy mô lớn và có ảnh hưởng đến môi trường, cần giải toả...
VIII. Đánh giá môi trường chiến lược:
a. Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí và tiếng ồn:
- Tạo lớp đệm xanh cho các khu vực đô thị cần đảm bảo chất lượng môi trường không khí cao như: Khu bệnh viện, trường học, khu hành chính.
- Trồng cây xanh cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo lớp đệm cách ly đảm bảo an toàn vệ sinh cho các công trình đầu mối hạ tầng như trạm bơm, trạm xử lý nước thải,
b. Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước:
- Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp môi trường hệ thống sông hồ, đảm bảo chất lượng nước theo QCVN 08:2008, đặc biệt là về mùa khô khi lượng nước thiếu hụt, gây ô nhiễm các khu vực hồ Tà Rục, sông Cạn.
- Hạn chế việc khai thác trái phép nguồn nước ngầm trong các hộ gia đình và các khu dân cư. Khoanh vùng khu vực nguồn nước ngầm đã có dấu hiệu ô nhiễm, cần có biện pháp hoặc đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch quy mô nhỏ đạt tiêu chuẩn, ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.
- Nước thải sinh hoạt thu gom xử lý tập trung: Xây dựng mạng lưới đường ống đảm bảo tỷ lệ thu gom 90%, xây dựng trạm xử lý tập trung.
c. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn:
- Thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhằm thuận tiện cho quá trình tái chế, các loại chất thải rắn không thể tái chế được thu gom và vận chuyển đến khu chôn lấp chung.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị, đảm bảo thu gom hàng ngày và do một đơn vị chịu trách nhiệm quản lý. Tại các khu du lịch và công cộng, phải bố trí các thùng đựng CTR, cuối ngày thu gom về các điểm trung chuyển CTR và được chuyển về khu chôn lấp CTR chung của thành phố.
d. Giải pháp bảo vệ môi trường đất:
- Sử dụng đất hợp lý theo quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực đô thị, tận dụng khai thác quỹ đất xây dựng để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất.
- Đối với khu vực nông thôn, cần hướng dẫn nhân dân áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, trong việc sản xuất nông, lâm nghiệp, giảm tối đa sự ô nhiễm gây ra với môi trường đất và nước.
e. Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường:
- Hệ thống các điểm quan trắc chất lượng môi trường trong huyện cần được xây dựng và đảm bảo hoạt động định kỳ.
- Quan trắc tại các điểm nước thải ra nguồn tiếp nhận, thông số quan trắc là hàm lượng kim loại, pH, DO, BOD, COD, dầu tổng số, TSS, tổng nitơ, phốt pho, NH4+, coliform.
- Quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn, khí độc (SO2, NO2, CO), hàm lượng kim loại nặng tại đường giao thông; khu dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng.
IX. Những quy định về quản lý quy hoạch xây dựng:
Thực hiện việc quản lý quy hoạch chung xây dựng thành phố Cam Ranh theo Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, đồng thời tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chung thành phố Cam Ranh đến năm 2035 được phê duyệt và các quy định quản lý kèm theo.

Content:
11.350

44

-

499.400

7

Đường mặt cắt 5-5

8.500

40

-

340.000

8

Đường mặt cắt 6-6

30.500

36

-

1.098.000

9

Đường mặt cắt 8-8

14.000

30

-

420.000

10

Đường mặt cắt 9-9

45.490

27

-

1.228.230

11

Đường mặt cắt 10-10

2.010

26

-

52.260

12

Đường mặt cắt 11-11

5.800

17,5

-

101.500

13

Đường mặt cắt 12-12

4.900

36

-

176.400

14

Đường mặt cắt 13-13

10.000

24

-

240.000

15

Bãi đỗ xe

200.000

16

Nút giao thông

400.000

Tổng

55.100

185.150

2.783.000

8.068.590

2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa:
a. Giải pháp quy hoạch san nền: San đắp nền trong ranh giới xây dựng theo từng giai đoạn, các khu vực xây dựng có địa hình thấp trũng phải tôn nền đến cao độ thiết kế, chiều cao đắp nền từ 1,5m đến 2,5m. Cụ thể như sau:
* Khu vực xây dựng công nghiệp: Cao độ nền xây dựng Hxd³+3,0m.
* Khu vực xây dựng dân dụng: Cao độ nền xây dựng Hxd ³+2,85m (khu dân dụng xây mới).
Tận dụng một số quả đồi xung ở phía Tây để khai thác đất san đắp nền cho khu vực thiết kế. Đảm bảo không gây sạt lở và không ảnh hưởng các khu vực xung quanh.
b. Thoát nước mưa:
- Xây dựng mới các hệ thống cống thoát nước mưa chính theo các trục giao thông đảm bảo thoát nước.
- Các trục đường có mặt cắt rộng ³10,5m và có giải phân cách ở giữa phải xây dựng 2 tuyến cống 2 bên đường.
- Các tuyến cống thoát nước mưa đặt dưới vỉa hè để dễ duy tu bảo dưỡng.
- Tính toán thủy lực cống thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn. Với diện tích lưu vực thu nước mưa < 2ha lấy kích thước định hình chiều rộng của cống thoát nước mưa là 600mm.
3. Quy hoạch cấp nước:
a. Nguồn cấp nước:
Hồ Tà Rục: Hồ được xây dựng trên suối Tà Rục có dung tích toàn bộ là 23,93 triệu m3, dung tích hữu ích là 20,53 triệu m3 cách trung tâm thành phố Cam Ranh khoảng 13km cung cấp nước tưới, sinh hoạt và công nghiệp cho khu vực Cam Ranh.
Hồ Cam Ranh Thượng: Hồ được xây dựng trên suối Thượng có dung tích toàn bộ là 22,1 triệu m3 cách trung tâm thành phố Cam Ranh khoảng 20km.
Hồ sông Cạn: Hồ có dung tích toàn bộ là 7,28 triệu m3, dung tích hữu ích là 6,92 triệu m3 tại xã Cam Thịnh Tây. Hồ có chức năng cấp nước cho Khu CN Nam Cam Ranh và khoảng 11.600 dân với tổng công suất 8.500m3/ngđ (theo quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 07/03/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước sông Cạn).
b. Lựa chọn nguồn nước:
Giai đoạn đến năm 2025: Với nhu cầu tính toán 45.000m3/ngđ, tiếp tục sử dụng nguồn nước hồ Tà Rục. Hồ Tà Rục có khả năng cung cấp nước thô cho Nhà máy nước Cam Ranh đến 30.000m3/ngđ, ngoài ra bổ sung thêm nguồn nước hồ sông Cạn.
Giai đoạn đến năm 2035: Với nhu cầu tính toán 65.000m3/ngđ, dự kiến bổ sung nguồn nước thô hồ Cam Ranh Thượng.
c. Công trình đầu mối:
Giai đoạn đến năm 2025: Tiếp tục sử dụng và nâng công suất Nhà máy nước Cam Phước Tây lên 30.000m3/ngđ. Xây dựng thêm Nhà máy nước hồ sông Cạn công suất 8.500m3/ngđ.
Giai đoạn đến năm 2035: Nâng công suất Nhà máy Bắc Cam Nghĩa lên 45.000m3/ngđ.
d. Mạng lưới đường ống:
Các tuyến ống hiện có vẫn giữ nguyên và tiếp tục sử dụng.
Thiết kế mạng lưới vòng với đường kính ống từ F100 đến F500.
4. Quy hoạch mạng lưới cấp điện, chiếu sáng:
a. Nguồn cấp điện:
- Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Khánh Hòa. Giai đoạn đến 2015 xây dựng trạm 220kV Cam Ranh 220/110/22KV-2x250MVA, trước mắt đặt 1 máy 250MVA. Đây là nguồn chính cấp cho toàn khu vực thành phố Cam Ranh.
- Cải tạo năng công suất trạm 110kV Cam Ranh: 110/22-2x25MVA. Trạm này vẫn tiếp tục cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV Nam Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA. Xây dựng để cấp điện cho các phụ tải khu vực phía Nam thành phố Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV Vịnh Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA. Hiện tại khu vực bán đảo Cam Ranh được cấp điện từ trạm 100kV Cam Ranh. Do nhu cầu phát triển phụ tải, xây mới trạm 110kV Cam Ranh cấp điện cho khu kinh tế cảng Cam Ranh và sân bay Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV TT Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA, cấp điện cho khu vực trung tâm thành phố Cam Ranh và hỗ trợ cho khu vực phía Tây Nam thành phố.
- Xây mới trạm 110kV Bắc Cam Ranh: 110/22kV-2x25MVA. Trạm này cấp điện cho các khu công nghiệp, khu đô thị mới, và liên kết hỗ trợ công suất cho trạm 110kV Cam Ranh.
- Xây mới trạm 110kV KCN Nam Cam Ranh: 110/22kV- 2x40MVA, phục vụ chủ yếu cho KCN Nam Cam Ranh.
b. Mạng lưới điện:
* Lưới điện cao áp:
Căn cứ tổng sơ đồ VII và Quy hoạch phát triển Điện lực Khánh Hòa, thì hệ thống lưới điện 500kV, 220kV, 110kV cấp vùng qua khu vực gồm:
- Lưới 500kV.
Xây dựng tuyến 500kV mạch đôi từ Quy Nhơn đi Nha Trang theo Tổng sơ đồ VII. Hướng tuyến đi phía Bắc khu phát triển đô thị và công nghiệp tại Cam Ranh, đảm bảo dự phòng cho phát triển đô thị.
Xây dựng đường dây mạch kép 500kV Cam Ranh - thủy điện Tích Năng.
Xây dựng mới đường dây mạch đơn Nha Trang - Tháp Chàm, tiết diện dây dẫn 4ACRS-330
- Lưới 220kV.
+ Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn Nha Trang - Tháp Chàm.
- Lưới 110kV.
+ Cải tạo nâng cấp tiết diện đường dây 110kV Cam Ranh - Nha Trang ACRS196 lên AC-300, việc cải tạo này đồng bộ với việc đưa vào vận hành đường dây và trạm 220kV Cam Ranh.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Cam Ranh - Đa Nhim AC-150 lên AC-240.
+ Xây mới đường dây 110kV đấu nối từ trạm 110kV Cam Ranh đi Nha Trang.
* Lưới trung thế:
- Xây mới, nâng cấp cải tạo lưới trung thế chuyển về cấp điện áp 22kV trong toàn khu vực. Kết cấu lưới trung áp trong khu vực tuân thủ theo quy tắc mạch vòng vận hành hở để đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các phụ tải.
- Đối với khu đô thị xây mới, khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, các khu trung tâm lưới trung thế cần được thiết kế, xây dựng ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị và tránh đầu tư nhiều lần với tiết diện dây dẫn:
+ Đường trục chính: XLPE-240.
+ Đường nhánh: XLPE-185 hoặc XLPE-150, tùy theo tình hình phụ tải.
- Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị có thể thiết kế, xây dựng lưới trung áp nổi trên cột bê tông ly tâm. Kết cấu lưới phải đảm bảo cấp điện an toàn ổn định cho sản xuất.
+ Đường trục chính: AC-185
+ Đường nhánh: AC-150, AC-120, AC-90,... tùy theo tình hình phụ tải.
5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a. Về bưu chính:
- Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi cho mọi lĩnh vực.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính.
- Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
b. Viễn Thông và internet:
- Phát triển viễn thông và internet trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có công nghệ hiện đại phủ rộng khắp với băng thông lớn, tốc độ và chất lượng cao.
+ Chuyển mạch: Thay đổi công nghệ mạng lõi cũ, xây dựng hệ thống mới (NGN). Khai thác hiệu quả dịch vụ băng thông rộng và các ứng dụng CNTT, giải trí...
+ Truyền dẫn: Giảm bán kính phục vụ. Thực hiện ngầm hóa cáp nổi.
+ Mạng Thông tin di động: Tăng vùng phủ sóng, nâng cao độ ổn định của tín hiệu.
6. Quy hoạch thoát nước bẩn và VSMT:
a. Giải pháp quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
Dự báo tiêu chuẩn và nhu cầu nước thải

TT

Thành phần thải nước

Quy hoạch năm 2025

Định hướng năm 2035

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (m3/ngđ)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (m3/ngđ)

1

Nước thải sinh hoạt khu nội thành

120 1/ngđ (149.000 dân)

17.880,00

150 1/ngđ cho (190.000 dân)

28.500,00

Nước thải sinh hoạt khu ngoại thị

80 1/ngđ (31.000 dân)

2.480,00

100 1/ngđ (30.000 dân)

3.000,00

2

Nước thải công nghiệp

22m3/ha.ngđ cho 80% diện tích (134,3 ha)

2.363,68

22m3/ha.ngđ cho 80% diện tích (134,3 ha)

2.363,68

3

Nước thải dịch vụ công cộng

10% Qsh

2.036,00

10% Qsh

3.150,0

Tổng công suất

24.759,68

37.013,68

Làm tròn

25.000

37.000

- Hệ thống thoát nước thải thiết kế riêng biệt với thoát nước mưa.
- Nước thải được thu gom từ các công trình dịch vụ, các khu dân cư sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải đường phố.
- Mạng lưới đường cống bao tự chảy được xây dựng bằng bê tông cốt thép đường kính D300-600.
- Mạng lưới cống áp lực sử dụng cống gang đường kính D150-300.
- Mạng lưới thoát nước thải theo đặc điểm địa hình được chia thành các lưu vực như sau:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 1 (công suất 16.500 m3/ngđ): đây là trạm xử lý nước thải phục vụ cho khu trung tâm của thành phố được nâng cấp từ trạm xử lý nước thải của dự án (ở phường Cam Linh).
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2 (công suất 15.000 m3/ngđ): bao gồm 2 lưu vực nhỏ (Bắc và Nam trạm xử lý), là khu vực xen kẽ giữa dân cư hiện trạng, khu đô thị mới... Công suất trạm xử lý là 15.000 m3/ngày với quy mô diện tích là khoảng 3 ha.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 3 (công suất 2.000 m3/ngđ): Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng. Nước thải khu vực xây mới sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước riêng có đường kính D300 và khu vực làng xóm sẽ được thu gom bằng hệ thống cống bao về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 3. Dự kiến trong lưu vực có 3 trạm bơm chuyển tiếp. Công suất trạm xử lý là 2.000 m3/ngày với quy mô diện tích là khoảng 0,5 ha.
+ Các khu công nghiệp tập trung sẽ xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng (trạm xử lý nước thải công nghiệp 1, công suất 30.000 m3/ngđ; diện tích khoảng 7 ha).
b. Giải pháp quy hoạch thu gom và xử lý chất thải:
* Tiêu chuẩn và tính toán CTR

TT

Thành phần thải nước

Quy hoạch năm 2025

Định hướng năm 2035

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (tấn/ngđ)

Tiêu chuẩn

Nhu cầu (tấn/ngđ)

1

Nước thải sinh hoạt khu nội thành

0.8kg/ngđ
(149.000 dân)

11,20

1kg/ngđ
(190.000 dân)

190,00

2

Nước thải sinh hoạt khu ngoại thị

0.6kg/ngđ
(31.000 dân)

18,60

0.8kg/ngđ
(30.000 dân)

24,00

3

Nước thải công nghiệp

0,3 tấn/ha.ngđ diện tích (134,3ha)

40,29

0.3 tấn/ha.ngđ diện tích (134.3ha)

40,29

4

Nước thải dịch vụ công cộng

10% Qsh

13,78

10% Qsh

21,4

Tổng công suất

191,87

275,69

Làm tròn

192

276

* Định hướng cơ sở xử lý CTR
- Khu vực đô thị: Phân loại CTR tại nguồn sau đó chuyển đến các trạm trung chuyển, xử lý phân loại sơ bộ sau đó vận chuyển về khu xử lý CTR tập trung. Các trạm trung chuyển sơ cấp đặt tại các khu dân cư.
- Đối với khu vực nông thôn: Mỗi xã xây dựng một trạm trung chuyển CTR; quy mô khoảng 100 - 200 m2.
- Chất thải rắn y tế được thu gom, phân loại và đưa về lò đốt chất thải y tế hợp vệ sinh.
- Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn Nam Cam Thịnh Đông diện tích 27 ha.
c. Quy hoạch Nghĩa trang:
* Dự báo nhu cầu táng (chôn cất): Dự báo nhu cầu diện tích đất nghĩa trang đến năm 2025 là 10,80 ha, đến năm 2035 là 13,20 ha.
* Định hướng hệ thống nghĩa trang:
- Đầu tư xây dựng 2 nghĩa trang của thành phố: Nghĩa Cam Thịnh Đông quy mô 38 ha và nghĩa trang Cam Thành Nam quy mô 15 ha.
- Sau khi xây dựng 2 nghĩa trang của thành phố các nghĩa trang nằm rải rác có biện pháp giải quyết như sau: Nghĩa trang Phú Hòa, Gò Mã, Bắc Dốc Sạn, Ngô Mây, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Nghĩa Phú, Thống Nhất, Trà Sơn, Đình Ba Tây, Nước Ngọt, Bãi Ngang, Dốc Sạn, Hòa Sơn, Hòn Quy, Hiệp Thanh, Cam Thành Nam sẽ được đóng cửa và di dời một phần về nghĩa trang quy hoạch mới, phần còn lại được quy hoạch thành công viên nghĩa trang: đối với các khu vực nghĩa trang có quy mô lớn và có ảnh hưởng đến môi trường, cần giải toả...
VIII. Đánh giá môi trường chiến lược:
a. Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí và tiếng ồn:
- Tạo lớp đệm xanh cho các khu vực đô thị cần đảm bảo chất lượng môi trường không khí cao như: Khu bệnh viện, trường học, khu hành chính.
- Trồng cây xanh cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo lớp đệm cách ly đảm bảo an toàn vệ sinh cho các công trình đầu mối hạ tầng như trạm bơm, trạm xử lý nước thải,
b. Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước:
- Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp môi trường hệ thống sông hồ, đảm bảo chất lượng nước theo QCVN 08:2008, đặc biệt là về mùa khô khi lượng nước thiếu hụt, gây ô nhiễm các khu vực hồ Tà Rục, sông Cạn.
- Hạn chế việc khai thác trái phép nguồn nước ngầm trong các hộ gia đình và các khu dân cư. Khoanh vùng khu vực nguồn nước ngầm đã có dấu hiệu ô nhiễm, cần có biện pháp hoặc đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch quy mô nhỏ đạt tiêu chuẩn, ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.
- Nước thải sinh hoạt thu gom xử lý tập trung: Xây dựng mạng lưới đường ống đảm bảo tỷ lệ thu gom 90%, xây dựng trạm xử lý tập trung.
c. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn:
- Thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhằm thuận tiện cho quá trình tái chế, các loại chất thải rắn không thể tái chế được thu gom và vận chuyển đến khu chôn lấp chung.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị, đảm bảo thu gom hàng ngày và do một đơn vị chịu trách nhiệm quản lý. Tại các khu du lịch và công cộng, phải bố trí các thùng đựng CTR, cuối ngày thu gom về các điểm trung chuyển CTR và được chuyển về khu chôn lấp CTR chung của thành phố.
d. Giải pháp bảo vệ môi trường đất:
- Sử dụng đất hợp lý theo quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực đô thị, tận dụng khai thác quỹ đất xây dựng để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất.
- Đối với khu vực nông thôn, cần hướng dẫn nhân dân áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, trong việc sản xuất nông, lâm nghiệp, giảm tối đa sự ô nhiễm gây ra với môi trường đất và nước.
e. Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường:
- Hệ thống các điểm quan trắc chất lượng môi trường trong huyện cần được xây dựng và đảm bảo hoạt động định kỳ.
- Quan trắc tại các điểm nước thải ra nguồn tiếp nhận, thông số quan trắc là hàm lượng kim loại, pH, DO, BOD, COD, dầu tổng số, TSS, tổng nitơ, phốt pho, NH4+, coliform.
- Quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn, khí độc (SO2, NO2, CO), hàm lượng kim loại nặng tại đường giao thông; khu dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng.
IX. Những quy định về quản lý quy hoạch xây dựng:
Thực hiện việc quản lý quy hoạch chung xây dựng thành phố Cam Ranh theo Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, đồng thời tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chung thành phố Cam Ranh đến năm 2035 được phê duyệt và các quy định quản lý kèm theo.