Document: Điều 1 Quyết định 447/QĐ-UBND quy hoạch 1/500 công viên Thiên Bút khu sinh thái Thiên Tân Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 447/QĐ-UBND quy hoạch 1/500 công viên Thiên Bút khu sinh thái Thiên Tân Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi.
2. Phạm vi, ranh giới quy hoạch:
- Ranh giới, diện tích khu đất quy hoạch 515.705 m2. Giới cận khu đất quy hoạch:
+ Phía Đông giáp đường Lý Thường Kiệt;
+ Phía Tây giáp đường Quang Trung;
+ Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng đường Quang Trung;
+ Phía Bắc giáp đường Cao Bá Quát và đường Nguyễn Hoàng.
3. Tính chất: Là một trong những công viên chính của đô thị, kết hợp khu đô thị sinh thái hiện đại, được quy hoạch xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phù hợp với cảnh quan chung của thành phố Quảng Ngãi, đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Công viên Thiên Bút

1

Mật độ xây dựng

%

2-5

2

Tầng cao tối đa

Tầng

2

B

Khu đô thị sinh thái

1

Dân số dự báo

Người

4320

2

Chỉ tiêu sử dụng đất

2.1

Đất ở

m2/người

8-50

2.2

Đất công trình công cộng, dịch vụ

m2/người

>2

2.3

Đất cây xanh

m2/người

>2

3

Tầng cao công trình

3.1

Nhà ở

- Biệt thự, nhà ở liên kế khu vực xung quanh Công viên Thiên Bút

Tầng

2-3

- Nhà ở liên kế các khu vực khác

Tầng

2-5

3.2

Công trình công cộng, dịch vụ

Tầng

3-7

4

Mật độ xây dựng

4.1

Nhà ở

- Biệt thự

%

40-50

- Nhà ở liên kế

%

70-90

4.2

Công trình công cộng, dịch vụ

%

40-60

5

Hạ tầng kỹ thuật

5.1

Tỷ lệ giao thông

%

>20

5.2

Cấp điện

- Sinh hoạt

KW/hộ

≥3

- Công trình công cộng, dịch vụ

W/m2 sàn

≥30

5.3

Cấp nước

- Sinh hoạt

Lít/người.ngđ

≥120

- Công trình công cộng, dịch vụ

Lít/m2sàn.ngđ

≥2

5.4

Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải

% (nước cấp)

≥80

5.5

Tỷ lệ đường có hệ thống thoát nước mưa

%

100

5.6

Chất thải rắn

Kg/người.ng.đêm

0,8-1

Tỷ lệ thu gom

≥90%

5. Quy hoạch sử dụng đất:

TT

LOẠI ĐẤT

Quy hoạch điều chỉnh

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất công viên Thiên Bút

214.172

41,5

1

Đất công viên cây xanh - mặt nước

143.966

27,9

2

Đất công viên nước

16.208

3,1

3

Khu vực nhà trưng bày

1.543

0,3

4

Đất dịch vụ

3.265

0,6

5

Đất Nghĩa trang liệt sỹ

16.647

3,2

6

Đất giao thông - bãi xe

32.544

6,3

II

Đất đô thị Thiên Tân

301.533

58,5

1

Đất công cộng

4.362

0,8

2

Đất dịch vụ

26.737

5,2

3

Đất ở

139.329

27,0

- Đất ở biệt thự

102.884

20,0

- Đất ở liên kế

36.445

7,1

4

Đất công viên cây xanh - hành lang cách ly

18.056

3,5

5

Đất tôn giáo tín ngưỡng

4.371

0,8

6

Đất nghĩa trang liệt sỹ

0

0,0

7

Đất mương kỹ thuật

3.046

0,6

8

Đất giao thông

105.632

20,5

TỔNG DIỆN TÍCH

515.705

100

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: Bao gồm hai khu vực độc lập, Khu công viên Thiên Bút và khu đô thị sinh thái Thiên Tân.
a) Khu Công viên Thiên Bút:
Nằm ở trung tâm khu quy hoạch; được tiếp cận từ ba hướng, bao gồm: Hướng chính từ đường Phạm Văn Đồng, quy hoạch bố trí không gian đón tiếp gồm quảng trường, bãi đỗ xe và lối lên theo trục hoàng đạo của núi Thiên Bút; Hướng tiếp cận phía Đông từ đường Lý Thường Kiệt, quy hoạch bố trí các không gian xanh như Khu công viên nước, khu dịch vụ thể dục thể thao; Hướng tiếp cận phía Tây từ đường Quang Trung và đường Hồ Xuân Hương. Tổ chức các đường lên đỉnh núi bằng đường đi bộ, ngắm cảnh, dọc các đường đi bố trí các công trình dừng chân, trên đỉnh núi Thiên Bút được nghiên cứu thiết kế Tháp Bút. Đây là công trình chính để tham quan và ngắm cảnh thành phố Quảng Ngãi từ núi Thiên Bút.
b) Khu đô thị sinh thái Thiên Tân:
Không gian khu đô thị sinh thái Thiên Tân được chia thành ba không gian chính; Phía Bắc là khu vực đất ở biệt thự, phía Đông là khu vực công viên, dịch vụ và khu biệt thự sinh thái thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, phía Nam bố trí đất ở liền kề.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Khu vực công viên Thiên Bút giữ nguyên địa hình, san gạc cục bộ khu vực bố trí Tháp Bút và tạo các lối đi. Đối với các công trình khác như chòi nghỉ, đài vọng nguyệt... cần thiết kế phù hợp với địa hình tự nhiên, không san nền.
- Khu vực phía Bắc giữ nguyên hiện trạng các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng, đối với đất ở khống chế cao độ cao hơn so với mặt đường hiện trạng là +0.2m.
- Khu vực phía Đông, Đông - Nam lấy đường Lý Thường Kiệt làm chuẩn san gạc phù hợp với hướng thoát nước ra sông Bàu Giang.
- Khu vực phía Tây lấy đường Hồ Xuân Hương làm chuẩn hướng thoát nước về sông Bàu Giang.
a.2) Thoát nước mưa:
- Chọn hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Lưu vực thoát nước bao gồm 4 lưu vực chính:
+ Khu vực núi Thiên Bút: Thoát nước mưa theo hệ thống mương hở B800.
+ Khu vực phía Bắc được thu gom vào cống D800 thiết kế bám theo tuyến kênh N6 đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch.
+ Khu vực chợ tạm (hiện trạng) đã có hệ thống thoát nước hiện trạng, nạo vét, dọn vệ sinh sử dụng lại hệ thống này.
+ Đối với khu vực phía Đông, Nam hướng thoát về phía sông Bàu Giang.
- Đối với tuyến kênh N6: Cải tạo lại đoạn mương từ đường Nguyễn Thiếp đến đầu đường Phạm Văn Đồng; đoạn còn lại từ đầu đường Phạm Văn Đồng đến đường Lý Thường Kiệt được thiết kế cống hộp kích thước 3,3mx3,5m (theo cống hiện trạng), chỉnh tuyến đi theo đường giao thông quy hoạch và đấu nối vào cống hiện trạng qua đường Lý Thường Kiệt.
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng cống tròn kích thước từ Ø600 đến Ø1250.
b) Quy hoạch giao thông:
b.1) Giao thông chính đô thị: Các tuyến đường giao thông chính của thành phố, bao gồm các đường: Quang Trung, Cao Bá Quát, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Thiếp, 30 tháng 4, Phạm Văn Đồng vẫn giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang, cao độ theo hiện trạng.
b.2) Giao thông nội bộ:
- Đường trục chính cảnh quan khu đất ở: Quy hoạch mặt cắt ngang 26,5m, trong đó mặt đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách 1,5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 20,5m, trong đó mặt đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang từ 12,5m đến 17,5m, trong đó mặt đường 7,5m, vỉa hè 2x(2,5-5)m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 11,5m, trong đó mặt đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ điện lưới Quốc gia thông qua các tuyến 22kV trong khu vực.
- Tổng công suất: Khoảng 2.100kVA.
- Lưới điện 22kV: Toàn bộ hệ thống lưới 22kV được thiết kế đi ngầm, các đường dây hiện trạng được điều chỉnh theo trục giao thông đã quy hoạch.
- Trạm biến áp 22/0,4KV: Nâng cấp 02 trạm biến áp hiện trạng và xây dựng mới 05 trạm biến áp công suất từ 320kVA đến 400kVA để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Lưới chiếu sáng đường: Hệ thống chiếu sáng sử dụng cáp đi ngầm. Những tuyến đường có bề rộng lòng đường ≥10,5m bố trí đèn 2 bên, tuyến đường có bề rộng lòng đường <10,5m bố trí chiếu sáng 1 bên.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi.
- Nhu cầu dùng nước: Khoảng 820m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo kiểu mạng vòng. Mạng lưới gồm những đường ống có đường kính Ø50, Ø100, Ø150 đi dọc theo vỉa hè cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
e) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
e.1) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng thoát nước thải 518,4 m3/ngày.đêm;
- Nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam (khu đô thị Phú Mỹ) để xử lý trước khi xả ra bên ngoài.
- Tổ chức hệ thống các tuyến cống thu gom kích thước 300x500 kết hợp các tuyến cống tròn Ø400.
e.2) Vệ sinh môi trường: Trên các tuyến đường phố tổ chức đặt các thùng rác ở 2 bên đường bằng các loại thùng nhựa có nắp đậy, dung tích các thùng 100lít; bán kính phục vụ của mỗi thùng từ 25m đến 30m để thu gom toàn bộ rác thải trong khu vực; dự kiến bố trí 20 thùng rác công cộng trong khu vực nghiên cứu. Hàng ngày xe của Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Quảng Ngãi đi thu gom và vận chuyển bằng các loại phương tiện xe đẩy tay đến trạm trung chuyển, sau đó xe ôtô chở chất thải rắn sẽ vận chuyển đến vị trí tập trung chất thải rắn của thành phố để xử lý.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi.
2. Phạm vi, ranh giới quy hoạch:
- Ranh giới, diện tích khu đất quy hoạch 515.705 m2. Giới cận khu đất quy hoạch:
+ Phía Đông giáp đường Lý Thường Kiệt;
+ Phía Tây giáp đường Quang Trung;
+ Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng đường Quang Trung;
+ Phía Bắc giáp đường Cao Bá Quát và đường Nguyễn Hoàng.
3. Tính chất: Là một trong những công viên chính của đô thị, kết hợp khu đô thị sinh thái hiện đại, được quy hoạch xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phù hợp với cảnh quan chung của thành phố Quảng Ngãi, đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Công viên Thiên Bút

1

Mật độ xây dựng

%

2-5

2

Tầng cao tối đa

Tầng

2

B

Khu đô thị sinh thái

1

Dân số dự báo

Người

4320

2

Chỉ tiêu sử dụng đất

2.1

Đất ở

m2/người

8-50

2.2

Đất công trình công cộng, dịch vụ

m2/người

>2

2.3

Đất cây xanh

m2/người

>2

3

Tầng cao công trình

3.1

Nhà ở

- Biệt thự, nhà ở liên kế khu vực xung quanh Công viên Thiên Bút

Tầng

2-3

- Nhà ở liên kế các khu vực khác

Tầng

2-5

3.2

Công trình công cộng, dịch vụ

Tầng

3-7

4

Mật độ xây dựng

4.1

Nhà ở

- Biệt thự

%

40-50

- Nhà ở liên kế

%

70-90

4.2

Công trình công cộng, dịch vụ

%

40-60

5

Hạ tầng kỹ thuật

5.1

Tỷ lệ giao thông

%

>20

5.2

Cấp điện

- Sinh hoạt

KW/hộ

≥3

- Công trình công cộng, dịch vụ

W/m2 sàn

≥30

5.3

Cấp nước

- Sinh hoạt

Lít/người.ngđ

≥120

- Công trình công cộng, dịch vụ

Lít/m2sàn.ngđ

≥2

5.4

Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải

% (nước cấp)

≥80

5.5

Tỷ lệ đường có hệ thống thoát nước mưa

%

100

5.6

Chất thải rắn

Kg/người.ng.đêm

0,8-1

Tỷ lệ thu gom

≥90%

5. Quy hoạch sử dụng đất:

TT

LOẠI ĐẤT

Quy hoạch điều chỉnh

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất công viên Thiên Bút

214.172

41,5

1

Đất công viên cây xanh - mặt nước

143.966

27,9

2

Đất công viên nước

16.208

3,1

3

Khu vực nhà trưng bày

1.543

0,3

4

Đất dịch vụ

3.265

0,6

5

Đất Nghĩa trang liệt sỹ

16.647

3,2

6

Đất giao thông - bãi xe

32.544

6,3

II

Đất đô thị Thiên Tân

301.533

58,5

1

Đất công cộng

4.362

0,8

2

Đất dịch vụ

26.737

5,2

3

Đất ở

139.329

27,0

- Đất ở biệt thự

102.884

20,0

- Đất ở liên kế

36.445

7,1

4

Đất công viên cây xanh - hành lang cách ly

18.056

3,5

5

Đất tôn giáo tín ngưỡng

4.371

0,8

6

Đất nghĩa trang liệt sỹ

0

0,0

7

Đất mương kỹ thuật

3.046

0,6

8

Đất giao thông

105.632

20,5

TỔNG DIỆN TÍCH

515.705

100

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: Bao gồm hai khu vực độc lập, Khu công viên Thiên Bút và khu đô thị sinh thái Thiên Tân.
a) Khu Công viên Thiên Bút:
Nằm ở trung tâm khu quy hoạch; được tiếp cận từ ba hướng, bao gồm: Hướng chính từ đường Phạm Văn Đồng, quy hoạch bố trí không gian đón tiếp gồm quảng trường, bãi đỗ xe và lối lên theo trục hoàng đạo của núi Thiên Bút; Hướng tiếp cận phía Đông từ đường Lý Thường Kiệt, quy hoạch bố trí các không gian xanh như Khu công viên nước, khu dịch vụ thể dục thể thao; Hướng tiếp cận phía Tây từ đường Quang Trung và đường Hồ Xuân Hương. Tổ chức các đường lên đỉnh núi bằng đường đi bộ, ngắm cảnh, dọc các đường đi bố trí các công trình dừng chân, trên đỉnh núi Thiên Bút được nghiên cứu thiết kế Tháp Bút. Đây là công trình chính để tham quan và ngắm cảnh thành phố Quảng Ngãi từ núi Thiên Bút.
b) Khu đô thị sinh thái Thiên Tân:
Không gian khu đô thị sinh thái Thiên Tân được chia thành ba không gian chính; Phía Bắc là khu vực đất ở biệt thự, phía Đông là khu vực công viên, dịch vụ và khu biệt thự sinh thái thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, phía Nam bố trí đất ở liền kề.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Khu vực công viên Thiên Bút giữ nguyên địa hình, san gạc cục bộ khu vực bố trí Tháp Bút và tạo các lối đi. Đối với các công trình khác như chòi nghỉ, đài vọng nguyệt... cần thiết kế phù hợp với địa hình tự nhiên, không san nền.
- Khu vực phía Bắc giữ nguyên hiện trạng các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng, đối với đất ở khống chế cao độ cao hơn so với mặt đường hiện trạng là +0.2m.
- Khu vực phía Đông, Đông - Nam lấy đường Lý Thường Kiệt làm chuẩn san gạc phù hợp với hướng thoát nước ra sông Bàu Giang.
- Khu vực phía Tây lấy đường Hồ Xuân Hương làm chuẩn hướng thoát nước về sông Bàu Giang.
a.2) Thoát nước mưa:
- Chọn hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Lưu vực thoát nước bao gồm 4 lưu vực chính:
+ Khu vực núi Thiên Bút: Thoát nước mưa theo hệ thống mương hở B800.
+ Khu vực phía Bắc được thu gom vào cống D800 thiết kế bám theo tuyến kênh N6 đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch.
+ Khu vực chợ tạm (hiện trạng) đã có hệ thống thoát nước hiện trạng, nạo vét, dọn vệ sinh sử dụng lại hệ thống này.
+ Đối với khu vực phía Đông, Nam hướng thoát về phía sông Bàu Giang.
- Đối với tuyến kênh N6: Cải tạo lại đoạn mương từ đường Nguyễn Thiếp đến đầu đường Phạm Văn Đồng; đoạn còn lại từ đầu đường Phạm Văn Đồng đến đường Lý Thường Kiệt được thiết kế cống hộp kích thước 3,3mx3,5m (theo cống hiện trạng), chỉnh tuyến đi theo đường giao thông quy hoạch và đấu nối vào cống hiện trạng qua đường Lý Thường Kiệt.
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng cống tròn kích thước từ Ø600 đến Ø1250.
b) Quy hoạch giao thông:
b.1) Giao thông chính đô thị: Các tuyến đường giao thông chính của thành phố, bao gồm các đường: Quang Trung, Cao Bá Quát, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Thiếp, 30 tháng 4, Phạm Văn Đồng vẫn giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang, cao độ theo hiện trạng.
b.2) Giao thông nội bộ:
- Đường trục chính cảnh quan khu đất ở: Quy hoạch mặt cắt ngang 26,5m, trong đó mặt đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách 1,5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 20,5m, trong đó mặt đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang từ 12,5m đến 17,5m, trong đó mặt đường 7,5m, vỉa hè 2x(2,5-5)m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 11,5m, trong đó mặt đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ điện lưới Quốc gia thông qua các tuyến 22kV trong khu vực.
- Tổng công suất: Khoảng 2.100kVA.
- Lưới điện 22kV: Toàn bộ hệ thống lưới 22kV được thiết kế đi ngầm, các đường dây hiện trạng được điều chỉnh theo trục giao thông đã quy hoạch.
- Trạm biến áp 22/0,4KV: Nâng cấp 02 trạm biến áp hiện trạng và xây dựng mới 05 trạm biến áp công suất từ 320kVA đến 400kVA để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Lưới chiếu sáng đường: Hệ thống chiếu sáng sử dụng cáp đi ngầm. Những tuyến đường có bề rộng lòng đường ≥10,5m bố trí đèn 2 bên, tuyến đường có bề rộng lòng đường <10,5m bố trí chiếu sáng 1 bên.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi.
- Nhu cầu dùng nước: Khoảng 820m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo kiểu mạng vòng. Mạng lưới gồm những đường ống có đường kính Ø50, Ø100, Ø150 đi dọc theo vỉa hè cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
e) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
e.1) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng thoát nước thải 518,4 m3/ngày.đêm;
- Nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam (khu đô thị Phú Mỹ) để xử lý trước khi xả ra bên ngoài.
- Tổ chức hệ thống các tuyến cống thu gom kích thước 300x500 kết hợp các tuyến cống tròn Ø400.
e.2) Vệ sinh môi trường: Trên các tuyến đường phố tổ chức đặt các thùng rác ở 2 bên đường bằng các loại thùng nhựa có nắp đậy, dung tích các thùng 100lít; bán kính phục vụ của mỗi thùng từ 25m đến 30m để thu gom toàn bộ rác thải trong khu vực; dự kiến bố trí 20 thùng rác công cộng trong khu vực nghiên cứu. Hàng ngày xe của Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Quảng Ngãi đi thu gom và vận chuyển bằng các loại phương tiện xe đẩy tay đến trạm trung chuyển, sau đó xe ôtô chở chất thải rắn sẽ vận chuyển đến vị trí tập trung chất thải rắn của thành phố để xử lý.