Document: Khoản 1 Điều 1 Nghị định 35-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về dân quân tự vệ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Nghị định 35-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về dân quân tự vệ

Điều 1. - Việc đăng ký quản lý và tuyển chọn vào dân quân tự vệ quy định như sau:
1. Hàng năm từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 4, công dân trong độ tuổi theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh về dân quân tự vệ, phải được đăng ký vào danh sách để quản lý tại xã, phường, thị trấn nơi thường trú, hoặc nơi đang công tác, học tập, lao động.

Content:
Hàng năm từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 4, công dân trong độ tuổi theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh về dân quân tự vệ, phải được đăng ký vào danh sách để quản lý tại xã, phường, thị trấn nơi thường trú, hoặc nơi đang công tác, học tập, lao động.