Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
a) Xi măng:
- Tổng công suất thiết kế các nhà máy xi măng đến năm 2020 khoảng 3,01 triệu tấn/năm.
- Định hướng đầu tư: Định hướng đầu tư phát triển xi măng trong từng giai đoạn phải phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam và Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng.
- Phương án phát triển xi măng đến năm 2020: Điều chỉnh loại bỏ cơ sở xi măng Yến Mao ra khỏi quy hoạch đến năm 2020; giữ nguyên 03 cơ sở sản xuất xi măng hiện có. Điều chỉnh tăng công suất thiết kế Nhà máy xi măng Sông Thao đến năm 2020 từ 0,91 triệu tấn/năm lên khoảng 1,5 triệu tấn/năm. Các nhà máy xi măng phải thường xuyên đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường. Nhà nước công nhận sản lượng thực tế của các nhà máy cao hơn công suất thiết kế của dự án đầu tư ban đầu theo quy hoạch do cải tiến công nghệ, tăng năng suất, sử dụng phế thải công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu thay thế. Khuyến khích các nhà máy kết hợp công nghệ sản xuất xi măng với việc xử lý và sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải (kể cả rác thải y tế) làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế để tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và bảo vệ môi trường.
b) Vật liệu xây:
- Tổng công suất thiết kế các cở sở sản xuất vật liệu xây đến năm 2020 khoảng 1.700 triệu viên QTC/năm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
. Công suất thiết kế của 1 dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò Tuynel không nhỏ hơn 10 triệu viên QTC/năm.
. Công suất thiết kế của 1 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.
. Gạch bê tông cốt liệu và bê tông bọt: Có thể sử dụng các dây chuyền quy mô công suất khác nhau nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm và môi trường, quy mô công suất không nhỏ hơn 7,0 triệu viên QTC/năm.
+ Công nghệ sản xuất:
. Gạch đất sét nung: Không cấp phép đầu tư mới sản xuất gạch đất sét nung công nghệ lò đứng thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng Hoffman.
. Vật liệu xây không nung: Đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng.
- Định hướng đầu tư:
+ Gạch đất sét nung: Tận dụng tiềm năng tài nguyên và lao động để sản xuất đáp ứng một phần nhu cầu gạch đất sét nung cho xây dựng, nhu cầu còn lại sẽ phát triển vật liệu xây không nung. Nghiên cứu, phát triển sản xuất gạch đất sét nung bằng nguyên liệu đất đồi và phế thải công nghiệp. Nguyên liệu cung cấp cho các cơ sở sản xuất gạch ngói nung phải nằm trong vùng nguyên liệu được quy hoạch và cấp phép. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc để sản xuất gạch, ngói nung. Phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường. Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực gần khu dân cư, gần khu vực canh tác trồng lúa và hoa màu: Chậm nhất phải chấm dứt hoạt động vào trước ngày 31/12/2017 với lò đứng liên tục, lò vòng (Lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Các cơ sở sản xuất nằm ở những khu vực còn lại: Chậm nhất phải chấm dứt hoạt động vào ngày 31/12/2020 với lò đứng liên tục, lò vòng (Lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
+ Gạch xây không nung: Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây không nung để dần thay thế gạch đất sét nung trong xây dựng, năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 40-50% trong tổng sản lượng vật liệu xây. Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình; tập trung đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô lớn phù hợp với quy hoạch.
- Phương án cụ thể từ nay đến năm 2020, như sau:
+ Gạch đất sét nung: Xóa bỏ các cơ sở sản xuất lò đứng, lò vòng. Điều chỉnh giảm số cơ sở sản xuất của QH-2012, từ 159 cơ sở xuống còn 56 cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò Tuynel; công suất giảm từ 885 triệu viên QTC/năm xuống còn 868 triệu viên QTC/năm. Phát huy năng lực sản xuất và nâng công suất 23 cơ sở gạch đất nung bằng lò Tuynel hiện có. Đầu tư mới 33 cơ sở gạch đất nung bằng lò Tuynel.
+ Gạch không nung: Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình; tập trung đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô lớn phù hợp với quy hoạch. Điều chỉnh giảm số cơ sở sản xuất của QH-2012, từ 73 cơ sở xuống còn 24 cơ sở sản xuất gạch không nung với quy mô lớn; công suất tăng từ 370,5 triệu viên QTC/năm lên 772 triệu viên QTC/năm.
c) Vật liệu lợp:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở sản xuất tấm lợp hiện nay đến năm 2020 khoảng 9,1 triệu m2.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Nghiêm cấm sử dụng sợi amiăng amfibol (amiăng nâu và xanh) để sản xuất tấm lợp.
+ Công nghệ sản xuất: Đến hết năm 2018 các dây chuyền sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải đầu tư đồng bộ các thiết bị công nghệ với khả năng tự động hóa các khâu xé bao, nghiền, định lượng sợi.
+ Chỉ tiêu môi trường: Tất cả các cơ sở sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải có hệ thống xử lý nước thải, quản lý và tái sử dụng chất thải rắn, nước thải trong quá trình sản xuất, đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Định hướng đầu tư: Từ nay đến năm 2020: Không đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng các cơ sở có sử dụng amiăng chrysotile (amiăng trắng); phát triển sản xuất các loại tấm lợp kim loại, ngói không nung xi măng - cát có màu và các loại ngói không nung nhẹ.
- Phương án phát triển đến năm 2020, như sau:
+ Giữ nguyên 03 cơ sở sản xuất tấm lợp hiện có; tổng công suất của QH-2012 được điều chỉnh tăng từ 6,5 triệu m2/năm lên 9,1 triệu m2/năm. Đối với cơ sở có sử dụng amiăng chrysotile (amiăng trắng) thực hiện chuyển đổi dần việc sử dụng các loại sợi thay thế sợi amiăng chrysotile.
d) Đá xây dựng:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở sản xuất đá xây dựng đến năm 2020 khoảng 2,6 triệu m3/năm.
- Định hướng đầu tư: Việc cấp phép khai thác đá xây dựng phải căn cứ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và quy hoạch khoáng sản của tỉnh. Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá đầu tư cơ sở cát nghiền hoặc phối hợp liên kết đầu tư với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, tăng nguồn vật liệu xây không nung ở địa phương. Nâng cao công tác thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản; không cấp mới, không gia hạn khai thác đối với các khu vực khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường Quốc lộ để bảo vệ cảnh quan.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Công nghệ: Dây chuyền công nghệ sản xuất đá xây dựng phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường. Phối hợp công nghệ chế biến cốt liệu lớn và cát nghiền. Các cơ sở khai thác cần phải có phương án sử dụng mạt đá để sản xuất các loại vật liệu không nung nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường. Các cơ sở sản xuất đá xây dựng cấp phép mới phải có công suất không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.
+ Môi trường: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn về môi trường, y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
- Phương án quy hoạch đến năm 2020: Điều chỉnh tăng công suất từ 2,087 m3/năm lên khoảng 2,6 triệu m3/năm. Duy trì, gia hạn và nâng công suất một số giấy phép hiện có (nếu đủ điều kiện và còn trữ lượng). Đầu tư mới 02 cơ sở khai thác đá tại xã Xuân Thủy, Phúc Khánh, với công suất dự kiến là 0,2 triệu m3/năm; đầu tư mới 01 cơ sở khai thác đá tại xã Tiêu Sơn, với công suất dự kiến là 0,1 triệu m3/năm; đầu tư mới 01 cơ sở khai thác đá tại xóm Quẽ, xã Thu Cúc, với công suất dự kiến là 0,1 triệu m3/năm; đầu tư mới 01 cơ sở khai thác đá tại xã Trị Quận, với công suất dự kiến là 0,1 triệu m3/năm.
đ) Cát xây dựng:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên đến năm 2020 khoảng 3,6 triệu m3/năm; cát nhân tạo đạt công suất tối thiểu 0,3 triệu m3/năm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác không nhỏ hơn 10.000 m3/năm.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác, chế biến không nhỏ hơn 50.000 m3/năm.
+ Công nghệ:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét có lẫn trong cát; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
+ Môi trường:
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên: Đảm bảo khai thác đúng những vị trí theo quy hoạch và được các cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông; xử lý nước thải rửa cát trước khi thải ra môi trường; tại bãi chứa và khi vận chuyển cát, nồng độ phát tán bụi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường.
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
- Định hướng đầu tư:
+ Khuyến khích các dự án khai thác cát mịn, tuyển rửa thành cát đạt các tiêu chuẩn để sử dụng trong xây dựng.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển sản xuất và sử dụng cát nghiền.
+ Không quy hoạch sử dụng cát tự nhiên khai thác từ sông làm vật liệu san lấp.
+ Việc cấp phép khai thác, sản xuất cát xây dựng phải căn cứ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh.
- Phương án đầu tư đến năm 2020:
+ Điều chỉnh công suất của QH-2012 tăng từ 0,8846 m3/năm lên khoảng 3,6 triệu m3/năm; bổ sung một số cở sở sản xuất cát nhân tạo với tổng công suất tối thiểu đạt 0,3 triệu m3/năm.
e) Sứ vệ sinh:
- Công suất thiết kế của cơ sở sản xuất sứ vệ sinh hiện nay đến năm 2020 đạt khoảng 0,5 triệu sản phẩm/năm.
- Định hướng đầu tư:
+ Trước khi cấp phép dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng phải có ý kiến thẩm định về công suất và thời điểm đầu tư bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
+ Sản xuất đa dạng các chủng loại sản phẩm, kích thước lớn với những tính năng đặc biệt, có khả năng giảm tiếng ồn, triệt tiêu khả năng bám dính, giảm lượng nước. Nghiên cứu áp dụng những loại men trong đó có men sinh học, sản phẩm phủ men nano để nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Mức tiêu hao nhiệt năng ≤ 3.000 kcal/kg sản phẩm; mức tiêu hao điện năng ≤ 0,55 kWh/kg sản phẩm. Công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên liệu và ô nhiễm môi trường.
- Phương án cụ thể đến năm 2020: Duy trì công suất cơ sở sản xuất sứ vệ sinh hiện có, tổng công suất đạt 0,5 triệu sản phẩm/năm.
g) Gạch ốp lát:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát hiện nay đến năm 2020 khoảng 86 triệu m2.
- Định hướng đầu tư:
+ Khuyến khích các cơ sở hiện có đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, ứng dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng được thị trường trong nước, tìm kiếm khai thác thị trường để xuất khẩu sản phẩm. Khi có nhu cầu đầu tư mới, đầu tư mở rộng phải có ý kiến thẩm định về công suất và thời điểm đầu tư bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
+ Đầu tư chiều sâu công nghệ các cơ sở hiện có, nhằm mục đích tiết kiệm nguyên nhiên liệu, sử dụng đa dạng các loại nguyên liệu, ứng dụng công nghệ trang trí hiện đại, sản xuất sản phẩm có kích thước lớn, sử dụng nhiều loại men màu.
+ Đối với sản xuất gạch ceramic: Mức tiêu hao nhiệt năng ≤1.600 kcal/kg sản phẩm; mức tiêu hao điện năng ≤ 0,12 kWh/kg sản phẩm. Công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên liệu và ô nhiễm môi trường.
- Phương án cụ thể đến năm 2020: Duy trì công suất 4 cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát giai đoạn trước, tổng công suất đạt 48 triệu m2/năm. Triển khai xây dựng Nhà máy sản xuất ốp lát Granit cao cấp của Công ty TNHH Thắng Cường tại Cụm công nghiệp Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, công suất thiết kế 8,0 triệu m2/năm đã được Bộ Xây dựng chấp thuận. Đầu tư mở rộng Công ty cổ phần gạch men TASA tại Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì một số dây chuyền sản xuất gạch ốp lát cao cấp Granit có tổng công suất khoảng 24 triệu m2/năm để phục vụ thị trường xuất khẩu; đầu tư mới cơ sở gạch men trang trí tại Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, công suất thiết kế 0,108 triệu m2/năm.
h) Bê tông:
* Định hướng phát triển:
- Bê tông thương phẩm: Tiếp tục phát triển các trạm trộn bê tông thương phẩm để dần thay thế cho việc chế tạo bê tông bằng phương pháp đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường tại công trường.
- Bê tông cấu kiện: Thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất cấu kiện, bê tông tiền chế đáp ứng yêu cầu thị trường, tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa ngành xây dựng.
- Phát triển các loại bê tông, bê tông cường độ cao, bê tông đặc biệt đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Phát triển các loại phụ gia cho bê tông nhằm cải thiện điều kiện thi công và nâng cao tính năng cho bê tông.
i) Kính xây dựng:
- Công suất thiết kế của cơ sở gia công sản xuất kính hiện nay đến năm 2020 đạt khoảng 1,5 triệu m2 QTC/năm.
- Định hướng đầu tư:
+ Từ nay đến năm 2020 không đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất kính xây dựng thông thường. Đối với các dự án sản xuất kính đặc chủng, chỉ được phép đầu tư khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
+ Khuyến khích các nhà máy nghiên cứu đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ để giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu trong sản xuất; nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường và đầu tư công nghệ gia công sau kính.
k) Khai thác sét gạch ngói:
Với tổng công suất thiết kế gạch nung bằng công nghệ lò Tuynel khoảng 868 triệu viên/năm, tiêu thụ hết khoảng 1,21 triệu m3/năm. Giai đoạn từ nay đến năm 2020 cần khoảng 6,0 triệu m3 đất sét cho sản xuất gạch nung. Để đảm bảo công suất theo quy hoạch, dự kiến nâng cấp công suất khai thác của các mỏ sét gạch ngói đã được cấp phép và cấp mới các mỏ sét gạch ngói để đảm bảo nguồn nguyên liệu hợp pháp, duy trì ổn định sản xuất cho các cơ sở sản xuất.
l) Khai thác cao lanh, fenspat:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở khai thác, chế biến đến năm 2020 khoảng 800 nghìn tấn/năm.
- Công suất các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat đầu tư mới phải có quy mô tối thiểu là 100.000 tấn/năm.
- Định hướng phát triển:
+ Ổn định khai thác, chế biến đối với các cơ sở đã được cấp phép.
+ Đầu tư mới các cơ sở khai thác, chế biến phù hợp với quy hoạch khoáng sản của tỉnh và quy hoạch phân tán nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
+ Trước mắt tạo điều kiện và khuyến khích xây dựng một số cơ sở chế biến nguyên liệu cho sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ và thủy tinh.
+ Khai thác và sử dụng cao lanh, fenspat hợp lý, đúng mục đích nhằm tiết kiệm tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo về môi trường.
+ Phải có định hướng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng loại nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị sản phẩm. Khai thác sử dụng cao lanh, fenspat phải theo quy hoạch.
- Công nghiệp chế biến: Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến cao lanh và fenspat phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của cao lanh và phù hợp với công nghệ khai thác. Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến. Công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao.
m) Gỗ ván ép: Duy trì 04 cơ sở hiện có; tổng công suất các cơ sở sản xuất gỗ ván ép đến năm 2020 đạt khoảng 0,17 triệu m3/năm.
n) Thanh nhôm định hình: Duy trì 01 cơ sở hiện có; công suất cơ sở sản xuất thanh nhôm định hình đến năm 2020 đạt khoảng 0,009 triệu tấn/năm.
o) Men gốm sứ: Giữ nguyên 01 cơ sở sản xuất men gốm sứ theo QH-2012, có công suất 0,01 triệu tấn/năm để kêu gọi thu hút đầu tư, nhằm tận dụng lợi thế nguồn nguyên liệu cao lanh hiện có trên địa bàn tỉnh.

Content:
Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
a) Xi măng:
- Tổng công suất thiết kế các nhà máy xi măng đến năm 2020 khoảng 3,01 triệu tấn/năm.
- Định hướng đầu tư: Định hướng đầu tư phát triển xi măng trong từng giai đoạn phải phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam và Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng.
- Phương án phát triển xi măng đến năm 2020: Điều chỉnh loại bỏ cơ sở xi măng Yến Mao ra khỏi quy hoạch đến năm 2020; giữ nguyên 03 cơ sở sản xuất xi măng hiện có. Điều chỉnh tăng công suất thiết kế Nhà máy xi măng Sông Thao đến năm 2020 từ 0,91 triệu tấn/năm lên khoảng 1,5 triệu tấn/năm. Các nhà máy xi măng phải thường xuyên đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường. Nhà nước công nhận sản lượng thực tế của các nhà máy cao hơn công suất thiết kế của dự án đầu tư ban đầu theo quy hoạch do cải tiến công nghệ, tăng năng suất, sử dụng phế thải công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu thay thế. Khuyến khích các nhà máy kết hợp công nghệ sản xuất xi măng với việc xử lý và sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải (kể cả rác thải y tế) làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế để tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và bảo vệ môi trường.
b) Vật liệu xây:
- Tổng công suất thiết kế các cở sở sản xuất vật liệu xây đến năm 2020 khoảng 1.700 triệu viên QTC/năm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
. Công suất thiết kế của 1 dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò Tuynel không nhỏ hơn 10 triệu viên QTC/năm.
. Công suất thiết kế của 1 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.
. Gạch bê tông cốt liệu và bê tông bọt: Có thể sử dụng các dây chuyền quy mô công suất khác nhau nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm và môi trường, quy mô công suất không nhỏ hơn 7,0 triệu viên QTC/năm.
+ Công nghệ sản xuất:
. Gạch đất sét nung: Không cấp phép đầu tư mới sản xuất gạch đất sét nung công nghệ lò đứng thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng Hoffman.
. Vật liệu xây không nung: Đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng.
- Định hướng đầu tư:
+ Gạch đất sét nung: Tận dụng tiềm năng tài nguyên và lao động để sản xuất đáp ứng một phần nhu cầu gạch đất sét nung cho xây dựng, nhu cầu còn lại sẽ phát triển vật liệu xây không nung. Nghiên cứu, phát triển sản xuất gạch đất sét nung bằng nguyên liệu đất đồi và phế thải công nghiệp. Nguyên liệu cung cấp cho các cơ sở sản xuất gạch ngói nung phải nằm trong vùng nguyên liệu được quy hoạch và cấp phép. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc để sản xuất gạch, ngói nung. Phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường. Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực gần khu dân cư, gần khu vực canh tác trồng lúa và hoa màu: Chậm nhất phải chấm dứt hoạt động vào trước ngày 31/12/2017 với lò đứng liên tục, lò vòng (Lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Các cơ sở sản xuất nằm ở những khu vực còn lại: Chậm nhất phải chấm dứt hoạt động vào ngày 31/12/2020 với lò đứng liên tục, lò vòng (Lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
+ Gạch xây không nung: Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây không nung để dần thay thế gạch đất sét nung trong xây dựng, năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 40-50% trong tổng sản lượng vật liệu xây. Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình; tập trung đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô lớn phù hợp với quy hoạch.
- Phương án cụ thể từ nay đến năm 2020, như sau:
+ Gạch đất sét nung: Xóa bỏ các cơ sở sản xuất lò đứng, lò vòng. Điều chỉnh giảm số cơ sở sản xuất của QH-2012, từ 159 cơ sở xuống còn 56 cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò Tuynel; công suất giảm từ 885 triệu viên QTC/năm xuống còn 868 triệu viên QTC/năm. Phát huy năng lực sản xuất và nâng công suất 23 cơ sở gạch đất nung bằng lò Tuynel hiện có. Đầu tư mới 33 cơ sở gạch đất nung bằng lò Tuynel.
+ Gạch không nung: Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình; tập trung đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô lớn phù hợp với quy hoạch. Điều chỉnh giảm số cơ sở sản xuất của QH-2012, từ 73 cơ sở xuống còn 24 cơ sở sản xuất gạch không nung với quy mô lớn; công suất tăng từ 370,5 triệu viên QTC/năm lên 772 triệu viên QTC/năm.
c) Vật liệu lợp:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở sản xuất tấm lợp hiện nay đến năm 2020 khoảng 9,1 triệu m2.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Nghiêm cấm sử dụng sợi amiăng amfibol (amiăng nâu và xanh) để sản xuất tấm lợp.
+ Công nghệ sản xuất: Đến hết năm 2018 các dây chuyền sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải đầu tư đồng bộ các thiết bị công nghệ với khả năng tự động hóa các khâu xé bao, nghiền, định lượng sợi.
+ Chỉ tiêu môi trường: Tất cả các cơ sở sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải có hệ thống xử lý nước thải, quản lý và tái sử dụng chất thải rắn, nước thải trong quá trình sản xuất, đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Định hướng đầu tư: Từ nay đến năm 2020: Không đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng các cơ sở có sử dụng amiăng chrysotile (amiăng trắng); phát triển sản xuất các loại tấm lợp kim loại, ngói không nung xi măng - cát có màu và các loại ngói không nung nhẹ.
- Phương án phát triển đến năm 2020, như sau:
+ Giữ nguyên 03 cơ sở sản xuất tấm lợp hiện có; tổng công suất của QH-2012 được điều chỉnh tăng từ 6,5 triệu m2/năm lên 9,1 triệu m2/năm. Đối với cơ sở có sử dụng amiăng chrysotile (amiăng trắng) thực hiện chuyển đổi dần việc sử dụng các loại sợi thay thế sợi amiăng chrysotile.
d) Đá xây dựng:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở sản xuất đá xây dựng đến năm 2020 khoảng 2,6 triệu m3/năm.
- Định hướng đầu tư: Việc cấp phép khai thác đá xây dựng phải căn cứ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và quy hoạch khoáng sản của tỉnh. Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá đầu tư cơ sở cát nghiền hoặc phối hợp liên kết đầu tư với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, tăng nguồn vật liệu xây không nung ở địa phương. Nâng cao công tác thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản; không cấp mới, không gia hạn khai thác đối với các khu vực khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường Quốc lộ để bảo vệ cảnh quan.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Công nghệ: Dây chuyền công nghệ sản xuất đá xây dựng phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường. Phối hợp công nghệ chế biến cốt liệu lớn và cát nghiền. Các cơ sở khai thác cần phải có phương án sử dụng mạt đá để sản xuất các loại vật liệu không nung nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường. Các cơ sở sản xuất đá xây dựng cấp phép mới phải có công suất không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.
+ Môi trường: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn về môi trường, y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
- Phương án quy hoạch đến năm 2020: Điều chỉnh tăng công suất từ 2,087 m3/năm lên khoảng 2,6 triệu m3/năm. Duy trì, gia hạn và nâng công suất một số giấy phép hiện có (nếu đủ điều kiện và còn trữ lượng). Đầu tư mới 02 cơ sở khai thác đá tại xã Xuân Thủy, Phúc Khánh, với công suất dự kiến là 0,2 triệu m3/năm; đầu tư mới 01 cơ sở khai thác đá tại xã Tiêu Sơn, với công suất dự kiến là 0,1 triệu m3/năm; đầu tư mới 01 cơ sở khai thác đá tại xóm Quẽ, xã Thu Cúc, với công suất dự kiến là 0,1 triệu m3/năm; đầu tư mới 01 cơ sở khai thác đá tại xã Trị Quận, với công suất dự kiến là 0,1 triệu m3/năm.
đ) Cát xây dựng:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên đến năm 2020 khoảng 3,6 triệu m3/năm; cát nhân tạo đạt công suất tối thiểu 0,3 triệu m3/năm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác không nhỏ hơn 10.000 m3/năm.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác, chế biến không nhỏ hơn 50.000 m3/năm.
+ Công nghệ:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét có lẫn trong cát; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
+ Môi trường:
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên: Đảm bảo khai thác đúng những vị trí theo quy hoạch và được các cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông; xử lý nước thải rửa cát trước khi thải ra môi trường; tại bãi chứa và khi vận chuyển cát, nồng độ phát tán bụi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường.
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
- Định hướng đầu tư:
+ Khuyến khích các dự án khai thác cát mịn, tuyển rửa thành cát đạt các tiêu chuẩn để sử dụng trong xây dựng.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển sản xuất và sử dụng cát nghiền.
+ Không quy hoạch sử dụng cát tự nhiên khai thác từ sông làm vật liệu san lấp.
+ Việc cấp phép khai thác, sản xuất cát xây dựng phải căn cứ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh.
- Phương án đầu tư đến năm 2020:
+ Điều chỉnh công suất của QH-2012 tăng từ 0,8846 m3/năm lên khoảng 3,6 triệu m3/năm; bổ sung một số cở sở sản xuất cát nhân tạo với tổng công suất tối thiểu đạt 0,3 triệu m3/năm.
e) Sứ vệ sinh:
- Công suất thiết kế của cơ sở sản xuất sứ vệ sinh hiện nay đến năm 2020 đạt khoảng 0,5 triệu sản phẩm/năm.
- Định hướng đầu tư:
+ Trước khi cấp phép dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng phải có ý kiến thẩm định về công suất và thời điểm đầu tư bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
+ Sản xuất đa dạng các chủng loại sản phẩm, kích thước lớn với những tính năng đặc biệt, có khả năng giảm tiếng ồn, triệt tiêu khả năng bám dính, giảm lượng nước. Nghiên cứu áp dụng những loại men trong đó có men sinh học, sản phẩm phủ men nano để nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Mức tiêu hao nhiệt năng ≤ 3.000 kcal/kg sản phẩm; mức tiêu hao điện năng ≤ 0,55 kWh/kg sản phẩm. Công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên liệu và ô nhiễm môi trường.
- Phương án cụ thể đến năm 2020: Duy trì công suất cơ sở sản xuất sứ vệ sinh hiện có, tổng công suất đạt 0,5 triệu sản phẩm/năm.
g) Gạch ốp lát:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát hiện nay đến năm 2020 khoảng 86 triệu m2.
- Định hướng đầu tư:
+ Khuyến khích các cơ sở hiện có đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, ứng dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng được thị trường trong nước, tìm kiếm khai thác thị trường để xuất khẩu sản phẩm. Khi có nhu cầu đầu tư mới, đầu tư mở rộng phải có ý kiến thẩm định về công suất và thời điểm đầu tư bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
+ Đầu tư chiều sâu công nghệ các cơ sở hiện có, nhằm mục đích tiết kiệm nguyên nhiên liệu, sử dụng đa dạng các loại nguyên liệu, ứng dụng công nghệ trang trí hiện đại, sản xuất sản phẩm có kích thước lớn, sử dụng nhiều loại men màu.
+ Đối với sản xuất gạch ceramic: Mức tiêu hao nhiệt năng ≤1.600 kcal/kg sản phẩm; mức tiêu hao điện năng ≤ 0,12 kWh/kg sản phẩm. Công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên liệu và ô nhiễm môi trường.
- Phương án cụ thể đến năm 2020: Duy trì công suất 4 cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát giai đoạn trước, tổng công suất đạt 48 triệu m2/năm. Triển khai xây dựng Nhà máy sản xuất ốp lát Granit cao cấp của Công ty TNHH Thắng Cường tại Cụm công nghiệp Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, công suất thiết kế 8,0 triệu m2/năm đã được Bộ Xây dựng chấp thuận. Đầu tư mở rộng Công ty cổ phần gạch men TASA tại Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì một số dây chuyền sản xuất gạch ốp lát cao cấp Granit có tổng công suất khoảng 24 triệu m2/năm để phục vụ thị trường xuất khẩu; đầu tư mới cơ sở gạch men trang trí tại Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, công suất thiết kế 0,108 triệu m2/năm.
h) Bê tông:
* Định hướng phát triển:
- Bê tông thương phẩm: Tiếp tục phát triển các trạm trộn bê tông thương phẩm để dần thay thế cho việc chế tạo bê tông bằng phương pháp đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường tại công trường.
- Bê tông cấu kiện: Thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất cấu kiện, bê tông tiền chế đáp ứng yêu cầu thị trường, tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa ngành xây dựng.
- Phát triển các loại bê tông, bê tông cường độ cao, bê tông đặc biệt đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Phát triển các loại phụ gia cho bê tông nhằm cải thiện điều kiện thi công và nâng cao tính năng cho bê tông.
i) Kính xây dựng:
- Công suất thiết kế của cơ sở gia công sản xuất kính hiện nay đến năm 2020 đạt khoảng 1,5 triệu m2 QTC/năm.
- Định hướng đầu tư:
+ Từ nay đến năm 2020 không đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất kính xây dựng thông thường. Đối với các dự án sản xuất kính đặc chủng, chỉ được phép đầu tư khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
+ Khuyến khích các nhà máy nghiên cứu đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ để giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu trong sản xuất; nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường và đầu tư công nghệ gia công sau kính.
k) Khai thác sét gạch ngói:
Với tổng công suất thiết kế gạch nung bằng công nghệ lò Tuynel khoảng 868 triệu viên/năm, tiêu thụ hết khoảng 1,21 triệu m3/năm. Giai đoạn từ nay đến năm 2020 cần khoảng 6,0 triệu m3 đất sét cho sản xuất gạch nung. Để đảm bảo công suất theo quy hoạch, dự kiến nâng cấp công suất khai thác của các mỏ sét gạch ngói đã được cấp phép và cấp mới các mỏ sét gạch ngói để đảm bảo nguồn nguyên liệu hợp pháp, duy trì ổn định sản xuất cho các cơ sở sản xuất.
l) Khai thác cao lanh, fenspat:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở khai thác, chế biến đến năm 2020 khoảng 800 nghìn tấn/năm.
- Công suất các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat đầu tư mới phải có quy mô tối thiểu là 100.000 tấn/năm.
- Định hướng phát triển:
+ Ổn định khai thác, chế biến đối với các cơ sở đã được cấp phép.
+ Đầu tư mới các cơ sở khai thác, chế biến phù hợp với quy hoạch khoáng sản của tỉnh và quy hoạch phân tán nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
+ Trước mắt tạo điều kiện và khuyến khích xây dựng một số cơ sở chế biến nguyên liệu cho sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ và thủy tinh.
+ Khai thác và sử dụng cao lanh, fenspat hợp lý, đúng mục đích nhằm tiết kiệm tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo về môi trường.
+ Phải có định hướng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng loại nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị sản phẩm. Khai thác sử dụng cao lanh, fenspat phải theo quy hoạch.
- Công nghiệp chế biến: Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến cao lanh và fenspat phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của cao lanh và phù hợp với công nghệ khai thác. Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến. Công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao.
m) Gỗ ván ép: Duy trì 04 cơ sở hiện có; tổng công suất các cơ sở sản xuất gỗ ván ép đến năm 2020 đạt khoảng 0,17 triệu m3/năm.
n) Thanh nhôm định hình: Duy trì 01 cơ sở hiện có; công suất cơ sở sản xuất thanh nhôm định hình đến năm 2020 đạt khoảng 0,009 triệu tấn/năm.
o) Men gốm sứ: Giữ nguyên 01 cơ sở sản xuất men gốm sứ theo QH-2012, có công suất 0,01 triệu tấn/năm để kêu gọi thu hút đầu tư, nhằm tận dụng lợi thế nguồn nguyên liệu cao lanh hiện có trên địa bàn tỉnh.