Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN  danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN  danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Điều 1. Ngân hàng Nhà nước quy định các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau đây gọi chung là các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước) tại Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước:
1.1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
1.2. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
a. Tín phiếu Kho bạc;
b. Trái phiếu Kho bạc;
c. Trái phiếu công trình Trung ương;
d. Công trái xây dựng Tổ quốc.
đ. Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.
1.3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:
a. Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
b. Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.
1.4. Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.

Content:
Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước:
1.Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
1.2. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
a. Tín phiếu Kho bạc;
b. Trái phiếu Kho bạc;
c. Trái phiếu công trình Trung ương;
d. Công trái xây dựng Tổ quốc.
đ. Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.
1.3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:
a. Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
b. Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.
1.4. Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.