Document: Khoản 19 Điều 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBND hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bắc Kạn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 19 Điều 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBND hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bắc Kạn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, hồ sơ do Viện thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung sau:
...
19. Trung tâm cụm xã Cao Thượng - huyện Ba Bể.

- Dân số đô thị :

- Năm 2010: 9,7 vạn người.

- Năm 2020: 20,9 vạn người

- Toàn tỉnh:

- Năm 2010: 32,9 vạn người.

- Năm 2020: 46,6 vạn người.

Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh:

- Năm 2010: chiếm 29%.

- Năm 2020: chiếm 44%.

Các loại mô hình đô thị tỉnh Bắc Kạn: Có thể chia làm 2 loại mô hình đô thị đặc trưng như sau:
Loại mô hình đô thị công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ bám theo trục đô thị hóa.
Loại mô hình đô thị ven hồ (phát triển kinh tế vận tải, du lịch, thủy sản).
4.3. Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan:
Trên cơ sở Quyết định số 112/2002/QĐ-TTg ngày 03/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển KTVN đến 2010 nghiên cứu hình thành định hướng kiến trúc cảnh quan toàn tỉnh nhưng cần mang bản sắc riêng của một đô thị miền núi.
5. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng:
5.1. Giao thông:
5.1.1. Đường bộ:
Theo báo cáo của Viện Chiến lược và phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ ở tỉnh Bắc Kạn như sau:
a. Trục dọc: Gồm QL3A, QL3B nối liền 5 tỉnh thành: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Hà Nội là trục chính quan trọng nhất của hệ thống đường bộ vùng Đông Bắc.
b. Trục ngang: Bao gồm các đường vành đai biên giới phía Bắc:
- Vành đai 1: Đường QL4 qua các tỉnh phía Bắc và phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn là: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu để hình thành một hành lang thống nhất từ Lai Châu tới Móng Cái.
- Vành đai 2: Đường QL279 nối liền các tỉnh vùng Đông Bắc với vùng Tây Bắc thông qua tỉnh Bắc Kạn.
- Vành đai 3: Đường QL37 qua phía Nam tỉnh Bắc Kạn nối từ Xồm Lồm (Sơn La) sang Chí Linh (Hải Dương).
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có nhiều trục giao thông đường bộ quan trọng chạy qua.
- Đường QL3 nối trực tiếp thị xã Cao Bằng với thị xã Bắc Kạn qua Thành phố Thái Nguyên, thủ đô Hà Nội và tới các thành phố đồng bằng Bắc Bộ, đây là trục hành lang Bắc Nam.
- Đường QL279 nối cửa khẩu Tây Trang qua các tỉnh Tây Bắc tới tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Đường QL3B nối Thành phố Lạng Sơn với tỉnh Bắc Kạn.
5.1.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông tỉnh Bắc Kạn:
a. Hệ thống đường tỉnh:
* Tỉnh lộ 257: Là trục giao thông phát triển theo hướng Đông Tây, từ thị xã Bắc Kạn đến thị xã Chợ Đồn dài 44km cần cải tạo mở rộng nâng cấp thành đường cấp III, bê tông nhựa 100%, đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa, hành khách và tham quan du lịch tốt nhất.
* Tỉnh lộ 254: Từ Chợ Rã đi Chợ Đồn, Định Hóa đến quốc lộ 3, cần cải tạo mở rộng đoạn trong tỉnh dài 70km, theo tiêu chuẩn đường cấp III, có chiều rộng nền đường là 9m, bề rộng mặt là 7m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 255: Từ Chợ Đồn đi Chiêm Hóa, đoạn trong tỉnh dài 25km, cải tạo, mở rộng nền đường là 9m, bề rộng mặt là 5,5m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 258A: Từ Phủ Thông đi Chợ Rã, dài 40km, theo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, có chiều rộng nền đường 9m, bề mặt 7m, kết cấu mặt nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 258B: Từ ngã tư Chợ Rã đi Bộc Bố dài 28km, theo tiêu chuẩn cấp III miền núi, có chiều rộng nền đường 9m, bề mặt 7m, kết cấu mặt nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 209: Từ ngã 3 Bản Chang (Đường Hồ Chí Minh) đi Thạch An, Tràng Định, dài 28km có chiều rộng nền đường là 7m, bề rộng mặt là 5m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 212: Từ ngã 3 đường quốc lộ 279 đi Bắc Mê, đoạn trong tỉnh dài 28km cải tạo mở rộng nền đường là 7m, bề rộng mặt là 5m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
b. Hệ thống đường huyện: Tập trung nâng cấp nhựa hóa mặt đường, nâng mức trọng tải để đảm bảo nhu cầu lưu thông đối nội, đối ngoại theo quy hoạch, xây dựng hệ thống đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
c. Hệ thống bãi xe:
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể hệ thống bến xe tỉnh Bắc Kạn gồm 8 bến được phân bố đều trong địa bàn tỉnh cần nâng cấp thành các bến xe hiện đại để đảm bảo nhu cầu đi lại và giúp việc quản lý ngày càng văn minh.
- Lập lại trật tự các bến bãi đường sông phục vụ việc vận chuyển đường thủy trên sông Cầu và sông Năng.
- Đường sắt: Dự kiến phát triển mạng đường sắt từ Quán Triều - Thái Nguyên đến Thanh Bình - Chợ Mới phục vụ cho khu công nghiệp Thanh Bình.
5.1.3. Định hướng phát triển giao thông đô thị và nông thôn:
a. Giao thông đô thị: Các đô thị trong tỉnh tuy có quy mô không lớn song cần phải tổ chức hợp lý và hoàn chỉnh những vấn đề lớn sau:
- Dành đủ đất đai xây dựng các công trình giao thông đầu mối, mạng lưới đường phố và giao thông tĩnh đảm bảo tỉ lệ đất giao thông hợp lý.
- Hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới đường đô thị:
+ Tại các khu đô thị cũ phân loại và tổ chức hợp lý.
+ Tại các khu đô thị mới đảm bảo mật độ lưới đường hợp lý và xây dựng đồng bộ với mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Các công trình giao thông vận tải đi qua đô thị phải quy hoạch hợp lý không giao cắt, đảm bảo an toàn, cụ thể là:
* Các đô thị lớn là thị xã Bắc Kạn và thị xã Chợ Rã, dự kiến quy mô các tuyến rộng như sau:
+ Đường trục chính đô thị rộng từ 40 ÷ 45m.
+ Đường liên khu vực rộng từ 27 ÷ 30m.
+ Đường khu vực rộng 22 ÷ 27m.
+ Đường trục chính huyện rộng từ 30 ÷ 40m.
+ Đường liên khu vực rộng từ 21 ÷ 24m.
+ Đường khu vực rộng từ 19 ÷ 22m.
* Tỷ lệ đạt giao thông trong các đô thị:
+ Đối với các thị xã từ 22% ÷ 28%.
+ Đối với thị trấn huyện 16% ÷ 18%.
* Bến xe, bãi đỗ xe:
Xây dựng các bến xe, bãi đỗ xe, phục vụ nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân các đô thị trong vùng. Phát triển mở rộng xây dựng quy mô bến xe, bãi đỗ xe tĩnh tại các khu vực phường xã, tại các trung tâm cụm xã trọng điểm, theo các mức độ chiến lược quy hoạch xây dựng chung của tỉnh.
- Tại đô thị thị xã Bắc Kạn, cần xây dựng 2 bến xe đối ngoại diện tích khoảng 1,5-2 ha.
- Tại các thị trấn huyện lỵ, cần xây dựng một bến xe diện tích khoảng 0,8-1,0 ha.
* Hệ thống cầu, cống:
- Cầu: Dự kiến trên toàn tuyến quốc lộ và tỉnh lộ có khoảng 80 chiếc cầu với tổng chiều dài 2.400m, trong những năm tới cần cải tạo lại những chiếc cầu đã xuống cấp.
- Cống: Trên toàn tuyến quốc lộ, tỉnh lộ có khoảng 515 cái cống, trong đó khoảng 45% cái không sử dụng được nữa, cần được duy tu cải tạo.
b) Giao thông nông thôn:
- Đường giao thông nông thôn tại các huyện, xã xây dựng mặt đường cứng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V. Mật độ mạng lưới đường đạt 15km/km2.
- Tại các thị tứ, trung tâm cụm xã trọng điểm, xây dựng các bãi đỗ xe diện tích khoảng 0,3-0,5ha.

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Cấp đường

Chiều dài (km)

Bề rộng (m)

Kết cấu mặt đường

Nền đường

Mặt đường

Đường BT nhựa (km)

Đá răm (km)

Đường cấp phối (km)

A

Quốc lộ

1

Quốc lộ 3A

TT Chợ Mới (ranh giới Thái Nguyên với Bắc Kạn)

TT Bằng Vân (ranh giới Bắc Kạn với Cao Băng)

III - IV

125

9

7

125

2

Quốc lộ 279

TTCX Cư Lễ (ranh giới Bắc Kạn với Lạng Sơn)

Ranh giới Bắc Kạn với Tuyên Quang

III - IV

98

9

7

98

3

Quốc lộ 3B

Ngã ba Thác Giềng

Ranh giới Bắc Kạn với Lạng Sơn

III - IV

57

9

7

57

4

Đường HCM

Chợ Mới

Ngân Sơn

III - IV

121

9

7

121

Cộng

401

401

B

Tỉnh lộ nâng cấp

1

Tỉnh lộ 254

Thị xã Chợ Rã

Ranh giới H.Chợ Đồn- Định Hóa

IV-III

70

9

7

70

2

Tỉnh lộ 255

Chợ Đồn

Tuyên Quang

IV-III

25

9

7

25

3

Tỉnh lộ 257

Thị xã Bắc Kạn

TT Bằng Lũng

IV-III

44

9

7

44

4

Tỉnh lộ 258A

Thị trấn huyện lỵ Phủ Thông

Thị xã Chợ Rã

IV

54

7,5

6

54

5

Tỉnh lộ 258B

Thị xã Chợ Rã

Thị trấn Bộc Bố

IV

27

7,5

6

27

6

Tỉnh lộ 212

Nà Phặc

Đèo Colia

IV

28

7,5

6

28

7

Tỉnh lộ 110

Nông Hạ, Thanh Mai - Chợ Mới

Yên Mỹ - Chợ Đồn

IV-V

30

6,5-7,5

3,5-5,5

30

Tổng cộng

278

278

C

Đường huyện

1000

500

500

Tổng (A+B+C)

1.679

1.179

500

5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Xác định cao độ xây dựng phù hợp với đặc điểm địa hình tự nhiên của từng vùng và tránh được thiên tai.
a. Nền:
1. Không bị úng ngập, khối lượng đào đất ít nhất.
2. Tôn trọng các khu vực đã có mật độ xây dựng cao. Là một tỉnh miền núi vì vậy phải tôn trọng địa hình tự nhiên. Chỉ san nền mặt bằng lớn khi thật cần thiết. Đối với khu vực có độ dốc i > 10% chọn giải pháp san giật cấp.
3. Khi xây dựng trên nền trũng, cao độ xây dựng phải lớn hơn cao độ ngập lụt của các sông có ảnh hưởng trực tiếp đến đô thị đó:
+ Bố trí dàn dựng phải lớn hơn cốt ngập úng với tần suất P = 5.
+ Bố trí công nghiệp: Phải cao hơn cốt ngập úng với tần suất P = 1, hoặc P = 2, phụ thuộc vào công trình công nghiệp và cấp đô thị.
b. Hệ thống thoát:
Thoát nước áp dụng hệ thống thoát nước theo chế độ tự chảy.
- Đối với thị xã Bắc Kạn chọn giải pháp thoát nước nửa riêng.
- Đối với các thị trấn, huyện lỵ trước 2020 chọn giải pháp thoát nước chung.
+ Hướng thoát nước: Ra các sông, suối đi qua điểm đô thị.
+ Kết cấu: Tùy cụ thể từng điểm đô thị chọn kết cấu cống BTCT hoặc mương xây có nắp đan hoặc mương xây hở.
+ Tiêu chuẩn: Đối với thị xã Bắc Kạn và các thị xã dự kiến 100m/ha xây dựng đối với thị trấn, thị tứ đạt 60-70m/ha xây dựng. Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh: Tuyến cống, kỹ thuật, cửa xả.
5.3. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện tính theo từng loại đô thị theo quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng ban hành năm 1996. Cụ thể:

TT

Danh mục

Đợt đầu

Tương lai

Ghi chú

1

Đô thị loại 3

280

330

2

Đô thị loại 4

170

330

3

Đô thị loại 5

100

230

4

Thị tứ TT cụm xã

80

150

5

Nông thôn

50

100

- Công trình công cộng:
Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng lấy 20-30% phụ tải sinh hoạt.
- Công nghiệp:
Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp được tính như sau:
Đối với các nhà máy xí nghiệp sẽ lấy theo công suất yêu cầu, các khu công nghiệp tập trung sẽ lấy theo tiêu chuẩn 200-205KW/ha.
Phụ tải điện của tỉnh Bắc Kạn được tính toán trên cơ sở phụ tải của thị xã, thị trấn, thị tứ và nông thôn.
Phụ tải điện của tỉnh Bắc Kạn gồm 3 loại:
+ Phụ tải sinh hoạt.
+ Phụ tải công cộng.
+ Phụ tải công nghiệp.

- Tổng phụ tải đến năm 2020:

Đợt đầu: 65.998Kw.

Tương lai: 127.370Kw.

- Nguồn cung cấp điện cho tỉnh Bắc Kạn là lưới điện quốc gia với hệ thống dây và trạm 110KV - 220KV.
5.4. Cấp nước:
Chỉ tiêu cấp nước tính theo từng loại đô thị:
* Thị xã Bắc Kạn:

+ Nước sinh hoạt:

Giai đoạn I: đến năm 2010 là 110lít/ng/ngày đêm,

Giai đoạn II: đến năm 2020 là 120lít/ng/ngày đêm.

+ Tỷ lệ cấp nước: Giai đoạn I là 85%, giai đoạn 2 là 85%.
+ Cấp nước cho công nghiệp: 20%Qsh
+ Cấp nước cho công trình công cộng: 20%Qsh.
+ Cấp nước tưới cây rửa đường: 10%Qsh.
+ Nước dự phòng rò rỉ: 5% SQ
* Các thị trấn:
Chỉ tiêu cấp nước cho các thị trấn được tính toán như sau:
+ Nước sinh hoạt: Đến năm 2010 là 80lít/ng/ngày đêm. Đến 2020 là 100lít/ng/ngày đêm.
+ Tỷ lệ cấp nước: 2010 là 80%, 2020 là 85%.
+ Cấp nước cho tiểu thủ công nghiệp: 10%Qsh.
+ Cấp nước cho công trình công cộng: 15%Qsh.
+ Nước dự phòng rò rỉ: 5% SQ
* Các thị tứ:
+ Nước sinh hoạt: Đến năm 2010 là 80lít/ng/ngày/đêm. Đến 2020 là 100/lít/ng/ngày đêm.
* Các trung tâm cụm xã: Nước sinh hoạt: 60lít/người/ngày đêm.
* Dân cư nông thôn: Nước sinh hoạt: 60lít/người/ngày đêm
- Khai thác bảo vệ nguồn nước sông, suối, hồ để cung cấp các nhu cầu dân dụng và công nghiệp.
Tổng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và công nghiệp:

Khoảng

45.430m3/ngày đêm đến 2010.

71.400m3/ngày đêm đến 2020.

5.5. Thoát nước bẩn và VSMT:
* Hướng giải quyết chất thải đến năm 2010:
a. Nước thải sinh hoạt:
+ Thị xã Bắc Kạn: Xây dựng hệ thống cống riêng một cửa bao gồm: Cống bao, trạm bơm và trạm làm sạch nước bẩn (đây là nội dung kỹ thuật của dự án thoát nước và VSMT thị xã Bắc Kạn giai đoạn đợt đầu đến năm 2010 đã được tỉnh phê duyệt).
+ Trung tâm thị xã Chợ Rã: Là đô thị mới được nâng cấp từ thị trấn Chợ Rã hiện nay, đợt đầu cải tạo và xây dựng mới mạng lưới cống chung hiện có, tiến tới một hệ thống cống chung hoàn chỉnh. Dùng hồ sinh học để làm sạch nước bẩn tự nhiên.
+ Các thị trấn, thị tứ: Vận động dân xây bể tự hoại, xí thấm dội nước để xử lý nước bẩn hợp vệ sinh, sau đó chảy vào cống nước mưa, rãnh đất và chỗ trũng, sử dụng các vùng đất trũng làm hồ để làm sạch nước bẩn tự nhiên.
+ Biện pháp và chính sách thực hiện: Vận động, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và hỗ trợ một phần kinh phí cho hộ dân nghèo để xây dựng bể tự hoại.
+ Nước bẩn công nghiệp: Nhà máy, xí nghiệp có nước thải bẩn và độc hại phải xử lý riêng đạt yêu cầu vệ sinh cho phép.
b. Chất thải rắn:
+ Thị xã Bắc Kạn: Chôn lấp ở bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại thôn Nam Cao, xã Huyền Tụng diện tích 15ha và Xuất Hóa 5ha.
+ Thị xã Chợ Rã và các thị trấn khác: Sử dụng bãi đổ hiện có, ở mỗi đô thị cần lập dự án cho các bãi đổ chất thải rắn như mục đích đã đề xuất.
c. Nghĩa trang:
Sử dụng nghĩa trang hiện có đến khi chật chỗ, lập dự án mở rộng thêm hoặc đề xuất vị trí mới có quy mô như phần định hướng đã đề xuất.
d. Bảo vệ cảnh quan môi trường.
* Đến năm 2020:
- Nước thải sinh hoạt và Công nghiệp được xử lý 100% trước khi xả ra môi trường.
- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp xây dựng nghĩa địa, chôn cất tập trung.
6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2010:
6.1. Các chỉ tiêu xây dựng đợt đầu hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2010:
+ Dân số: 320.000 người.
+ Chỉ tiêu nhà ở trung bình: 15m2 sàn/người.
+ Cây xanh đô thị: 10 - 12m2/người

+ Chỉ tiêu cấp nước :

- Đô thị : 120 lít/người/ngày.

- Nông thôn: 60-80 lít/người/ngày.

+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

- Đô thị: 300w/ng.

- Nông thôn: 100w/ng.

+ Tỷ lệ thoát nước đô thị: 80%.
+ Tỷ lệ thoát nước đô thị được xử lý: 80%.
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị: 8-12%.
+ Điện thoại đô thị: 18-20 máy/1000 dân.
6.2. Các chương trình dự án ưu tiên:
6.2.1. Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:
+ Ưu tiên đầu tư cho dự án tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn.
+ Bảo vệ môi trường tự nhiên, hạn chế tác động xấu của dự án công nghiệp đến môi trường và lối sống người dân đô thị và người dân nông thôn.
6.2.2. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư:
a. Các dự án quy hoạch:
+ QH khu dân cư mở rộng trung tâm Chợ Rã, huyện Ba Bể.
+ QH chi tiết xây dựng 3 thôn: Bò Lù, Cốc Tộc, Pác Ngòi - huyện Ba Bể.
+ Điều chỉnh quy hoạch trung tâm Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn.
+. Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2003-2020.
+ QH chi tiết sân vận động thị xã cũ.
+ QH khu đô thị mới phía Nam sau tháp ăng ten truyền hình tỉnh.
+ QH chi tiết khu Bắc Sông cầu.
b. Dự án xây dựng công cộng: Dự án Nhà văn hóa tỉnh.
c. Chương trình phát triển công nghiệp:
- Lập các dự án xây dựng và hình thành một số khu công nghiệp tập trung tại các đô thị như: thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới và thị trấn Chợ Đồn.
- Lập dự án thí điểm xây dựng khu chế biến nông sản, thực phẩm tại các thị trấn.
d. Chương trình phát triển mạng lưới du lịch Hồ Ba Bể:
- Dự án nâng cấp khu di tích lịch sử an toàn khu, xây dựng trung tâm thương mại lớn, chợ đầu mối ở các thị xã thị trấn tương xứng vai trò của đô thị.
- Phát triển hệ thống du lịch: Điểm di tích an toàn khu, khu du lịch hồ Ba Bể, khu du lịch Nà Khoang và khu nghỉ mát thị trấn Đồn Đèn.
e. Chương trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn:
* Giao thông:
- Xây dựng đường vành đai Đông Tây (QL279), chiều dài 88km.
- Xây dựng thông tuyến và hoàn chỉnh một số đường tỉnh lộ, huyện lộ còn đang dang dở hiện nay.
- Xây dựng cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 thành tuyến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 125km.
* Cấp nước:
- Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường thị xã Bắc Kạn.
- Cấp nước vệ sinh môi trường thị trấn các huyện.
* Bảo vệ môi trường:
- Tiếp tục thực hiện chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Lập kế hoạch bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng Ba Bể, Na Rì, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm.
- Thực hiện các chương trình của Nhà nước đề ra như chương trình 135, chương trình 1 triệu ha rừng.
7. Chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
7.1. Tăng cường hiệu lực bộ máy quản lý đô thị, nông thôn, đổi mới cơ chế và chính sách phát triển đô thị:
Nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý đô thị các cấp theo Nghị quyết 38/CP của Chính phủ, hướng sự hoạt động của chính quyền đô thị vào việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là quản lý Nhà nước theo lãnh thổ trên cơ sở sử dụng có hiệu quả ba công cụ chủ yếu là quy hoạch, pháp luật và kế hoạch vĩ mô để đô thị được quản lý và phát triển có kỷ cương, có trọng tâm, trọng điểm theo các chương trình dự án đã đề ra trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
7.1.1. Chính sách quản lý Nhà nước về xây dựng và phát triển đô thị: Ưu tiên lập các đồ án quy hoạch chung và các đồ án quy hoạch chi tiết các đô thị, xây dựng các chương trình và dự án đầu tư đảm bảo cho các đô thị phát triển theo định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh đã duyệt. Trọng tâm là tái định cư đô thị, các đô thị hạt nhân phát triển vùng.
7.1.2. Chính sách xây dựng và phát triển nông nghiệp nông thôn:
- Chính sách phát triển kinh tế đa mục tiêu, xây dựng các dự án phát triển kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm xóa đói, giảm nghèo như phát triển giao thông nông thôn, phát triển thủy lợi vừa và nhỏ cấp nước, cấp điện và xây dựng mô hình nông thôn mới, đặc biệt là chính sách tái định canh, định cư.
- Chính sách phát triển nông sản hàng hóa, chủ yếu phát triển cây công nghiệp và chế biến, phát triển cây ăn quả và chế biến, phát triển bò sữa và chế biến sữa.
- Chính sách an ninh lương thực, thực phẩm chủ yếu là phát triển vùng lương thực hàng hóa thâm canh cao sản, xây dựng vành đai thực phẩm phục vụ đô thị.
- Chính sách phát triển lâm nghiệp, mục tiêu chủ yếu là trồng rừng kinh tế, phát triển vốn rừng phòng hộ, đặc dụng.
- Chính sách bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản hồ Ba Bể.
7.2. Các chính sách và giải pháp tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị:
- Sử dụng hiệu quả vốn Nhà nước cho công tác lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng công cộng, bảo vệ môi trường và các công trình không trực tiếp thu hồi vốn, hoặc không có khả năng thu hồi vốn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước và tranh thủ thêm các nguồn vốn nước ngoài.
Thực hiện các dự án phát triển đất đô thị đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán cho thuê, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh nhà ở, các cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, phát triển trái phiếu, cổ phiếu, gửi tiền tiết kiệm, động viên góp lao động nghĩa vụ công dân và cộng đồng. Tranh thủ vốn viện trợ và vốn vay nước ngoài với lãi suất hợp lý khuyến khích đầu tư nước ngoài.
7.3. Chính sách về nhà ở và đất ở đô thị.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Luật Đất đai và các văn bản pháp luật về đất đai, khắc phục tình trạng giảm sút diện tích trồng lúa nước và đất trồng cây công nghiệp có giá trị cao.
- Rà soát sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh cơ chế sử dụng đất trong đô thị, xây dựng cơ chế phát triển lành mạnh thị trường kinh doanh bất động sản trong đô thị.
- Xây dựng chính sách về đất đai để xây dựng nhà ở, lập quỹ phát triển nhà ở, trong đó huy động sự đóng góp của các tổ chức, đơn vị và cá nhân.
7.4. Chính sách về quy hoạch và kiến trúc đô thị nông thôn:
- Rà soát, lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị, các dự án xây dựng nông thôn, phục vụ cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất và quản lý xây dựng công trình theo pháp luật.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa dân tộc và phát triển kiến trúc đô thị mới hiện đại có sắc thái địa phương. Tổ chức công bố các vùng cấm xây dựng trong đô thị để nhân dân biết thực hiện.
- Soạn thảo và ban hành các chính sách phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đô thị. Thường xuyên tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật.

Content:
Trung tâm cụm xã Cao Thượng - huyện Ba Bể.

- Dân số đô thị :

- Năm 2010: 9,7 vạn người.

- Năm 2020: 20,9 vạn người

- Toàn tỉnh:

- Năm 2010: 32,9 vạn người.

- Năm 2020: 46,6 vạn người.

Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh:

- Năm 2010: chiếm 29%.

- Năm 2020: chiếm 44%.

Các loại mô hình đô thị tỉnh Bắc Kạn: Có thể chia làm 2 loại mô hình đô thị đặc trưng như sau:
Loại mô hình đô thị công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ bám theo trục đô thị hóa.
Loại mô hình đô thị ven hồ (phát triển kinh tế vận tải, du lịch, thủy sản).
4.3. Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan:
Trên cơ sở Quyết định số 112/2002/QĐ-TTg ngày 03/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển KTVN đến 2010 nghiên cứu hình thành định hướng kiến trúc cảnh quan toàn tỉnh nhưng cần mang bản sắc riêng của một đô thị miền núi.
5. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng:
5.1. Giao thông:
5.1.1. Đường bộ:
Theo báo cáo của Viện Chiến lược và phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ ở tỉnh Bắc Kạn như sau:
a. Trục dọc: Gồm QL3A, QL3B nối liền 5 tỉnh thành: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Hà Nội là trục chính quan trọng nhất của hệ thống đường bộ vùng Đông Bắc.
b. Trục ngang: Bao gồm các đường vành đai biên giới phía Bắc:
- Vành đai 1: Đường QL4 qua các tỉnh phía Bắc và phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn là: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu để hình thành một hành lang thống nhất từ Lai Châu tới Móng Cái.
- Vành đai 2: Đường QL279 nối liền các tỉnh vùng Đông Bắc với vùng Tây Bắc thông qua tỉnh Bắc Kạn.
- Vành đai 3: Đường QL37 qua phía Nam tỉnh Bắc Kạn nối từ Xồm Lồm (Sơn La) sang Chí Linh (Hải Dương).
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có nhiều trục giao thông đường bộ quan trọng chạy qua.
- Đường QL3 nối trực tiếp thị xã Cao Bằng với thị xã Bắc Kạn qua Thành phố Thái Nguyên, thủ đô Hà Nội và tới các thành phố đồng bằng Bắc Bộ, đây là trục hành lang Bắc Nam.
- Đường QL279 nối cửa khẩu Tây Trang qua các tỉnh Tây Bắc tới tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Đường QL3B nối Thành phố Lạng Sơn với tỉnh Bắc Kạn.
5.1.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông tỉnh Bắc Kạn:
a. Hệ thống đường tỉnh:
* Tỉnh lộ 257: Là trục giao thông phát triển theo hướng Đông Tây, từ thị xã Bắc Kạn đến thị xã Chợ Đồn dài 44km cần cải tạo mở rộng nâng cấp thành đường cấp III, bê tông nhựa 100%, đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa, hành khách và tham quan du lịch tốt nhất.
* Tỉnh lộ 254: Từ Chợ Rã đi Chợ Đồn, Định Hóa đến quốc lộ 3, cần cải tạo mở rộng đoạn trong tỉnh dài 70km, theo tiêu chuẩn đường cấp III, có chiều rộng nền đường là 9m, bề rộng mặt là 7m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 255: Từ Chợ Đồn đi Chiêm Hóa, đoạn trong tỉnh dài 25km, cải tạo, mở rộng nền đường là 9m, bề rộng mặt là 5,5m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 258A: Từ Phủ Thông đi Chợ Rã, dài 40km, theo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, có chiều rộng nền đường 9m, bề mặt 7m, kết cấu mặt nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 258B: Từ ngã tư Chợ Rã đi Bộc Bố dài 28km, theo tiêu chuẩn cấp III miền núi, có chiều rộng nền đường 9m, bề mặt 7m, kết cấu mặt nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 209: Từ ngã 3 Bản Chang (Đường Hồ Chí Minh) đi Thạch An, Tràng Định, dài 28km có chiều rộng nền đường là 7m, bề rộng mặt là 5m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
* Tỉnh lộ 212: Từ ngã 3 đường quốc lộ 279 đi Bắc Mê, đoạn trong tỉnh dài 28km cải tạo mở rộng nền đường là 7m, bề rộng mặt là 5m, kết cấu mặt đường nhựa 100%.
b. Hệ thống đường huyện: Tập trung nâng cấp nhựa hóa mặt đường, nâng mức trọng tải để đảm bảo nhu cầu lưu thông đối nội, đối ngoại theo quy hoạch, xây dựng hệ thống đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
c. Hệ thống bãi xe:
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể hệ thống bến xe tỉnh Bắc Kạn gồm 8 bến được phân bố đều trong địa bàn tỉnh cần nâng cấp thành các bến xe hiện đại để đảm bảo nhu cầu đi lại và giúp việc quản lý ngày càng văn minh.
- Lập lại trật tự các bến bãi đường sông phục vụ việc vận chuyển đường thủy trên sông Cầu và sông Năng.
- Đường sắt: Dự kiến phát triển mạng đường sắt từ Quán Triều - Thái Nguyên đến Thanh Bình - Chợ Mới phục vụ cho khu công nghiệp Thanh Bình.
5.1.3. Định hướng phát triển giao thông đô thị và nông thôn:
a. Giao thông đô thị: Các đô thị trong tỉnh tuy có quy mô không lớn song cần phải tổ chức hợp lý và hoàn chỉnh những vấn đề lớn sau:
- Dành đủ đất đai xây dựng các công trình giao thông đầu mối, mạng lưới đường phố và giao thông tĩnh đảm bảo tỉ lệ đất giao thông hợp lý.
- Hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới đường đô thị:
+ Tại các khu đô thị cũ phân loại và tổ chức hợp lý.
+ Tại các khu đô thị mới đảm bảo mật độ lưới đường hợp lý và xây dựng đồng bộ với mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Các công trình giao thông vận tải đi qua đô thị phải quy hoạch hợp lý không giao cắt, đảm bảo an toàn, cụ thể là:
* Các đô thị lớn là thị xã Bắc Kạn và thị xã Chợ Rã, dự kiến quy mô các tuyến rộng như sau:
+ Đường trục chính đô thị rộng từ 40 ÷ 45m.
+ Đường liên khu vực rộng từ 27 ÷ 30m.
+ Đường khu vực rộng 22 ÷ 27m.
+ Đường trục chính huyện rộng từ 30 ÷ 40m.
+ Đường liên khu vực rộng từ 21 ÷ 24m.
+ Đường khu vực rộng từ 19 ÷ 22m.
* Tỷ lệ đạt giao thông trong các đô thị:
+ Đối với các thị xã từ 22% ÷ 28%.
+ Đối với thị trấn huyện 16% ÷ 18%.
* Bến xe, bãi đỗ xe:
Xây dựng các bến xe, bãi đỗ xe, phục vụ nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân các đô thị trong vùng. Phát triển mở rộng xây dựng quy mô bến xe, bãi đỗ xe tĩnh tại các khu vực phường xã, tại các trung tâm cụm xã trọng điểm, theo các mức độ chiến lược quy hoạch xây dựng chung của tỉnh.
- Tại đô thị thị xã Bắc Kạn, cần xây dựng 2 bến xe đối ngoại diện tích khoảng 1,5-2 ha.
- Tại các thị trấn huyện lỵ, cần xây dựng một bến xe diện tích khoảng 0,8-1,0 ha.
* Hệ thống cầu, cống:
- Cầu: Dự kiến trên toàn tuyến quốc lộ và tỉnh lộ có khoảng 80 chiếc cầu với tổng chiều dài 2.400m, trong những năm tới cần cải tạo lại những chiếc cầu đã xuống cấp.
- Cống: Trên toàn tuyến quốc lộ, tỉnh lộ có khoảng 515 cái cống, trong đó khoảng 45% cái không sử dụng được nữa, cần được duy tu cải tạo.
b) Giao thông nông thôn:
- Đường giao thông nông thôn tại các huyện, xã xây dựng mặt đường cứng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V. Mật độ mạng lưới đường đạt 15km/km2.
- Tại các thị tứ, trung tâm cụm xã trọng điểm, xây dựng các bãi đỗ xe diện tích khoảng 0,3-0,5ha.

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Cấp đường

Chiều dài (km)

Bề rộng (m)

Kết cấu mặt đường

Nền đường

Mặt đường

Đường BT nhựa (km)

Đá răm (km)

Đường cấp phối (km)

A

Quốc lộ

1

Quốc lộ 3A

TT Chợ Mới (ranh giới Thái Nguyên với Bắc Kạn)

TT Bằng Vân (ranh giới Bắc Kạn với Cao Băng)

III - IV

125

9

7

125

2

Quốc lộ 279

TTCX Cư Lễ (ranh giới Bắc Kạn với Lạng Sơn)

Ranh giới Bắc Kạn với Tuyên Quang

III - IV

98

9

7

98

3

Quốc lộ 3B

Ngã ba Thác Giềng

Ranh giới Bắc Kạn với Lạng Sơn

III - IV

57

9

7

57

4

Đường HCM

Chợ Mới

Ngân Sơn

III - IV

121

9

7

121

Cộng

401

401

B

Tỉnh lộ nâng cấp

1

Tỉnh lộ 254

Thị xã Chợ Rã

Ranh giới H.Chợ Đồn- Định Hóa

IV-III

70

9

7

70

2

Tỉnh lộ 255

Chợ Đồn

Tuyên Quang

IV-III

25

9

7

25

3

Tỉnh lộ 257

Thị xã Bắc Kạn

TT Bằng Lũng

IV-III

44

9

7

44

4

Tỉnh lộ 258A

Thị trấn huyện lỵ Phủ Thông

Thị xã Chợ Rã

IV

54

7,5

6

54

5

Tỉnh lộ 258B

Thị xã Chợ Rã

Thị trấn Bộc Bố

IV

27

7,5

6

27

6

Tỉnh lộ 212

Nà Phặc

Đèo Colia

IV

28

7,5

6

28

7

Tỉnh lộ 110

Nông Hạ, Thanh Mai - Chợ Mới

Yên Mỹ - Chợ Đồn

IV-V

30

6,5-7,5

3,5-5,5

30

Tổng cộng

278

278

C

Đường huyện

1000

500

500

Tổng (A+B+C)

1.679

1.179

500

5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Xác định cao độ xây dựng phù hợp với đặc điểm địa hình tự nhiên của từng vùng và tránh được thiên tai.
a. Nền:
1. Không bị úng ngập, khối lượng đào đất ít nhất.
2. Tôn trọng các khu vực đã có mật độ xây dựng cao. Là một tỉnh miền núi vì vậy phải tôn trọng địa hình tự nhiên. Chỉ san nền mặt bằng lớn khi thật cần thiết. Đối với khu vực có độ dốc i > 10% chọn giải pháp san giật cấp.
3. Khi xây dựng trên nền trũng, cao độ xây dựng phải lớn hơn cao độ ngập lụt của các sông có ảnh hưởng trực tiếp đến đô thị đó:
+ Bố trí dàn dựng phải lớn hơn cốt ngập úng với tần suất P = 5.
+ Bố trí công nghiệp: Phải cao hơn cốt ngập úng với tần suất P = 1, hoặc P = 2, phụ thuộc vào công trình công nghiệp và cấp đô thị.
b. Hệ thống thoát:
Thoát nước áp dụng hệ thống thoát nước theo chế độ tự chảy.
- Đối với thị xã Bắc Kạn chọn giải pháp thoát nước nửa riêng.
- Đối với các thị trấn, huyện lỵ trước 2020 chọn giải pháp thoát nước chung.
+ Hướng thoát nước: Ra các sông, suối đi qua điểm đô thị.
+ Kết cấu: Tùy cụ thể từng điểm đô thị chọn kết cấu cống BTCT hoặc mương xây có nắp đan hoặc mương xây hở.
+ Tiêu chuẩn: Đối với thị xã Bắc Kạn và các thị xã dự kiến 100m/ha xây dựng đối với thị trấn, thị tứ đạt 60-70m/ha xây dựng. Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh: Tuyến cống, kỹ thuật, cửa xả.
5.3. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện tính theo từng loại đô thị theo quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng ban hành năm 1996. Cụ thể:

TT

Danh mục

Đợt đầu

Tương lai

Ghi chú

1

Đô thị loại 3

280

330

2

Đô thị loại 4

170

330

3

Đô thị loại 5

100

230

4

Thị tứ TT cụm xã

80

150

5

Nông thôn

50

100

- Công trình công cộng:
Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng lấy 20-30% phụ tải sinh hoạt.
- Công nghiệp:
Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp được tính như sau:
Đối với các nhà máy xí nghiệp sẽ lấy theo công suất yêu cầu, các khu công nghiệp tập trung sẽ lấy theo tiêu chuẩn 200-205KW/ha.
Phụ tải điện của tỉnh Bắc Kạn được tính toán trên cơ sở phụ tải của thị xã, thị trấn, thị tứ và nông thôn.
Phụ tải điện của tỉnh Bắc Kạn gồm 3 loại:
+ Phụ tải sinh hoạt.
+ Phụ tải công cộng.
+ Phụ tải công nghiệp.

- Tổng phụ tải đến năm 2020:

Đợt đầu: 65.998Kw.

Tương lai: 127.370Kw.

- Nguồn cung cấp điện cho tỉnh Bắc Kạn là lưới điện quốc gia với hệ thống dây và trạm 110KV - 220KV.
5.4. Cấp nước:
Chỉ tiêu cấp nước tính theo từng loại đô thị:
* Thị xã Bắc Kạn:

+ Nước sinh hoạt:

Giai đoạn I: đến năm 2010 là 110lít/ng/ngày đêm,

Giai đoạn II: đến năm 2020 là 120lít/ng/ngày đêm.

+ Tỷ lệ cấp nước: Giai đoạn I là 85%, giai đoạn 2 là 85%.
+ Cấp nước cho công nghiệp: 20%Qsh
+ Cấp nước cho công trình công cộng: 20%Qsh.
+ Cấp nước tưới cây rửa đường: 10%Qsh.
+ Nước dự phòng rò rỉ: 5% SQ
* Các thị trấn:
Chỉ tiêu cấp nước cho các thị trấn được tính toán như sau:
+ Nước sinh hoạt: Đến năm 2010 là 80lít/ng/ngày đêm. Đến 2020 là 100lít/ng/ngày đêm.
+ Tỷ lệ cấp nước: 2010 là 80%, 2020 là 85%.
+ Cấp nước cho tiểu thủ công nghiệp: 10%Qsh.
+ Cấp nước cho công trình công cộng: 15%Qsh.
+ Nước dự phòng rò rỉ: 5% SQ
* Các thị tứ:
+ Nước sinh hoạt: Đến năm 2010 là 80lít/ng/ngày/đêm. Đến 2020 là 100/lít/ng/ngày đêm.
* Các trung tâm cụm xã: Nước sinh hoạt: 60lít/người/ngày đêm.
* Dân cư nông thôn: Nước sinh hoạt: 60lít/người/ngày đêm
- Khai thác bảo vệ nguồn nước sông, suối, hồ để cung cấp các nhu cầu dân dụng và công nghiệp.
Tổng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và công nghiệp:

Khoảng

45.430m3/ngày đêm đến 2010.

71.400m3/ngày đêm đến 2020.

5.5. Thoát nước bẩn và VSMT:
* Hướng giải quyết chất thải đến năm 2010:
a. Nước thải sinh hoạt:
+ Thị xã Bắc Kạn: Xây dựng hệ thống cống riêng một cửa bao gồm: Cống bao, trạm bơm và trạm làm sạch nước bẩn (đây là nội dung kỹ thuật của dự án thoát nước và VSMT thị xã Bắc Kạn giai đoạn đợt đầu đến năm 2010 đã được tỉnh phê duyệt).
+ Trung tâm thị xã Chợ Rã: Là đô thị mới được nâng cấp từ thị trấn Chợ Rã hiện nay, đợt đầu cải tạo và xây dựng mới mạng lưới cống chung hiện có, tiến tới một hệ thống cống chung hoàn chỉnh. Dùng hồ sinh học để làm sạch nước bẩn tự nhiên.
+ Các thị trấn, thị tứ: Vận động dân xây bể tự hoại, xí thấm dội nước để xử lý nước bẩn hợp vệ sinh, sau đó chảy vào cống nước mưa, rãnh đất và chỗ trũng, sử dụng các vùng đất trũng làm hồ để làm sạch nước bẩn tự nhiên.
+ Biện pháp và chính sách thực hiện: Vận động, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và hỗ trợ một phần kinh phí cho hộ dân nghèo để xây dựng bể tự hoại.
+ Nước bẩn công nghiệp: Nhà máy, xí nghiệp có nước thải bẩn và độc hại phải xử lý riêng đạt yêu cầu vệ sinh cho phép.
b. Chất thải rắn:
+ Thị xã Bắc Kạn: Chôn lấp ở bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại thôn Nam Cao, xã Huyền Tụng diện tích 15ha và Xuất Hóa 5ha.
+ Thị xã Chợ Rã và các thị trấn khác: Sử dụng bãi đổ hiện có, ở mỗi đô thị cần lập dự án cho các bãi đổ chất thải rắn như mục đích đã đề xuất.
c. Nghĩa trang:
Sử dụng nghĩa trang hiện có đến khi chật chỗ, lập dự án mở rộng thêm hoặc đề xuất vị trí mới có quy mô như phần định hướng đã đề xuất.
d. Bảo vệ cảnh quan môi trường.
* Đến năm 2020:
- Nước thải sinh hoạt và Công nghiệp được xử lý 100% trước khi xả ra môi trường.
- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp xây dựng nghĩa địa, chôn cất tập trung.
6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2010:
6.1. Các chỉ tiêu xây dựng đợt đầu hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2010:
+ Dân số: 320.000 người.
+ Chỉ tiêu nhà ở trung bình: 15m2 sàn/người.
+ Cây xanh đô thị: 10 - 12m2/người

+ Chỉ tiêu cấp nước :

- Đô thị : 120 lít/người/ngày.

- Nông thôn: 60-80 lít/người/ngày.

+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

- Đô thị: 300w/ng.

- Nông thôn: 100w/ng.

+ Tỷ lệ thoát nước đô thị: 80%.
+ Tỷ lệ thoát nước đô thị được xử lý: 80%.
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị: 8-12%.
+ Điện thoại đô thị: 18-20 máy/1000 dân.
6.2. Các chương trình dự án ưu tiên:
6.2.1. Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:
+ Ưu tiên đầu tư cho dự án tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn.
+ Bảo vệ môi trường tự nhiên, hạn chế tác động xấu của dự án công nghiệp đến môi trường và lối sống người dân đô thị và người dân nông thôn.
6.2.2. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư:
a. Các dự án quy hoạch:
+ QH khu dân cư mở rộng trung tâm Chợ Rã, huyện Ba Bể.
+ QH chi tiết xây dựng 3 thôn: Bò Lù, Cốc Tộc, Pác Ngòi - huyện Ba Bể.
+ Điều chỉnh quy hoạch trung tâm Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn.
+. Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2003-2020.
+ QH chi tiết sân vận động thị xã cũ.
+ QH khu đô thị mới phía Nam sau tháp ăng ten truyền hình tỉnh.
+ QH chi tiết khu Bắc Sông cầu.
b. Dự án xây dựng công cộng: Dự án Nhà văn hóa tỉnh.
c. Chương trình phát triển công nghiệp:
- Lập các dự án xây dựng và hình thành một số khu công nghiệp tập trung tại các đô thị như: thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới và thị trấn Chợ Đồn.
- Lập dự án thí điểm xây dựng khu chế biến nông sản, thực phẩm tại các thị trấn.
d. Chương trình phát triển mạng lưới du lịch Hồ Ba Bể:
- Dự án nâng cấp khu di tích lịch sử an toàn khu, xây dựng trung tâm thương mại lớn, chợ đầu mối ở các thị xã thị trấn tương xứng vai trò của đô thị.
- Phát triển hệ thống du lịch: Điểm di tích an toàn khu, khu du lịch hồ Ba Bể, khu du lịch Nà Khoang và khu nghỉ mát thị trấn Đồn Đèn.
e. Chương trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn:
* Giao thông:
- Xây dựng đường vành đai Đông Tây (QL279), chiều dài 88km.
- Xây dựng thông tuyến và hoàn chỉnh một số đường tỉnh lộ, huyện lộ còn đang dang dở hiện nay.
- Xây dựng cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 thành tuyến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 125km.
* Cấp nước:
- Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường thị xã Bắc Kạn.
- Cấp nước vệ sinh môi trường thị trấn các huyện.
* Bảo vệ môi trường:
- Tiếp tục thực hiện chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Lập kế hoạch bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng Ba Bể, Na Rì, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm.
- Thực hiện các chương trình của Nhà nước đề ra như chương trình 135, chương trình 1 triệu ha rừng.
7. Chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
7.1. Tăng cường hiệu lực bộ máy quản lý đô thị, nông thôn, đổi mới cơ chế và chính sách phát triển đô thị:
Nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý đô thị các cấp theo Nghị quyết 38/CP của Chính phủ, hướng sự hoạt động của chính quyền đô thị vào việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là quản lý Nhà nước theo lãnh thổ trên cơ sở sử dụng có hiệu quả ba công cụ chủ yếu là quy hoạch, pháp luật và kế hoạch vĩ mô để đô thị được quản lý và phát triển có kỷ cương, có trọng tâm, trọng điểm theo các chương trình dự án đã đề ra trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
7.1.1. Chính sách quản lý Nhà nước về xây dựng và phát triển đô thị: Ưu tiên lập các đồ án quy hoạch chung và các đồ án quy hoạch chi tiết các đô thị, xây dựng các chương trình và dự án đầu tư đảm bảo cho các đô thị phát triển theo định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh đã duyệt. Trọng tâm là tái định cư đô thị, các đô thị hạt nhân phát triển vùng.
7.1.2. Chính sách xây dựng và phát triển nông nghiệp nông thôn:
- Chính sách phát triển kinh tế đa mục tiêu, xây dựng các dự án phát triển kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm xóa đói, giảm nghèo như phát triển giao thông nông thôn, phát triển thủy lợi vừa và nhỏ cấp nước, cấp điện và xây dựng mô hình nông thôn mới, đặc biệt là chính sách tái định canh, định cư.
- Chính sách phát triển nông sản hàng hóa, chủ yếu phát triển cây công nghiệp và chế biến, phát triển cây ăn quả và chế biến, phát triển bò sữa và chế biến sữa.
- Chính sách an ninh lương thực, thực phẩm chủ yếu là phát triển vùng lương thực hàng hóa thâm canh cao sản, xây dựng vành đai thực phẩm phục vụ đô thị.
- Chính sách phát triển lâm nghiệp, mục tiêu chủ yếu là trồng rừng kinh tế, phát triển vốn rừng phòng hộ, đặc dụng.
- Chính sách bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản hồ Ba Bể.
7.2. Các chính sách và giải pháp tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị:
- Sử dụng hiệu quả vốn Nhà nước cho công tác lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng công cộng, bảo vệ môi trường và các công trình không trực tiếp thu hồi vốn, hoặc không có khả năng thu hồi vốn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước và tranh thủ thêm các nguồn vốn nước ngoài.
Thực hiện các dự án phát triển đất đô thị đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán cho thuê, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh nhà ở, các cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, phát triển trái phiếu, cổ phiếu, gửi tiền tiết kiệm, động viên góp lao động nghĩa vụ công dân và cộng đồng. Tranh thủ vốn viện trợ và vốn vay nước ngoài với lãi suất hợp lý khuyến khích đầu tư nước ngoài.
7.3. Chính sách về nhà ở và đất ở đô thị.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Luật Đất đai và các văn bản pháp luật về đất đai, khắc phục tình trạng giảm sút diện tích trồng lúa nước và đất trồng cây công nghiệp có giá trị cao.
- Rà soát sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh cơ chế sử dụng đất trong đô thị, xây dựng cơ chế phát triển lành mạnh thị trường kinh doanh bất động sản trong đô thị.
- Xây dựng chính sách về đất đai để xây dựng nhà ở, lập quỹ phát triển nhà ở, trong đó huy động sự đóng góp của các tổ chức, đơn vị và cá nhân.
7.4. Chính sách về quy hoạch và kiến trúc đô thị nông thôn:
- Rà soát, lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị, các dự án xây dựng nông thôn, phục vụ cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất và quản lý xây dựng công trình theo pháp luật.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa dân tộc và phát triển kiến trúc đô thị mới hiện đại có sắc thái địa phương. Tổ chức công bố các vùng cấm xây dựng trong đô thị để nhân dân biết thực hiện.
- Soạn thảo và ban hành các chính sách phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đô thị. Thường xuyên tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật.