Document: Điều 2 Quyết định 63/2000/QĐ-TTg đổi tên bổ sung nhiệm vụ Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 63/2000/QĐ-TTg đổi tên bổ sung nhiệm vụ Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có nội dung như sau:

Điều 2. Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn người và phương tiện giao thông (tàu bay, tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa, thiết bị dầu khí) bị lâm nạn trong vùng trời, vùng biển, lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý); người và tài sản của nhân dân và Nhà nước trong trường hợp thiên tai, thảm hoạ, lụt, bão; ứng cứu sự cố tràn dầu;
2. Điều động và tổ chức phối hợp các lực lượng, các loại phương tiện của các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức và cá nhân để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn kịp thời và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Phối hợp với các nước trong Khu vực để thực hiện tìm kiếm cứu nạn;
3. Xây dựng các kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn cho người và phương tiện trong các tình huống, bảo đảm kịp thời và có hiệu quả;
4. Chỉ đạo việc điều tra, xác minh các vụ tai nạn lớn do Thủ tướng Chính phủ giao, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có liên quan về những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do tai nạn xảy ra;
5. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các bộ, ngành, địa phương thực hiện các quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trong việc tìm kiếm, cứu nạn và giải quyết hậu quả các tai nạn;
6. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa vào cân đối ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ quyết định;
7. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tìm kiếm, cứu nạn; đề xuất việc xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn;
8. Hàng năm tổ chức diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn;
9. Quan hệ hợp tác với các nước trong Khu vực và các tổ chức quốc tế về tìm kiếm, cứu nạn.

Content:
Điều 2. Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn người và phương tiện giao thông (tàu bay, tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa, thiết bị dầu khí) bị lâm nạn trong vùng trời, vùng biển, lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý); người và tài sản của nhân dân và Nhà nước trong trường hợp thiên tai, thảm hoạ, lụt, bão; ứng cứu sự cố tràn dầu;
2. Điều động và tổ chức phối hợp các lực lượng, các loại phương tiện của các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức và cá nhân để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn kịp thời và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Phối hợp với các nước trong Khu vực để thực hiện tìm kiếm cứu nạn;
3. Xây dựng các kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn cho người và phương tiện trong các tình huống, bảo đảm kịp thời và có hiệu quả;
4. Chỉ đạo việc điều tra, xác minh các vụ tai nạn lớn do Thủ tướng Chính phủ giao, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có liên quan về những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do tai nạn xảy ra;
5. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các bộ, ngành, địa phương thực hiện các quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trong việc tìm kiếm, cứu nạn và giải quyết hậu quả các tai nạn;
6. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa vào cân đối ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ quyết định;
7. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tìm kiếm, cứu nạn; đề xuất việc xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn;
8. Hàng năm tổ chức diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn;
9. Quan hệ hợp tác với các nước trong Khu vực và các tổ chức quốc tế về tìm kiếm, cứu nạn.