Document: Điều 1 Quyết định 367/QĐ-UBND khoản đóng chế độ miễn giảm cho đối tượng cai nghiện tự nguyện Ninh Bình 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 367/QĐ-UBND khoản đóng chế độ miễn giảm cho đối tượng cai nghiện tự nguyện Ninh Bình 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
I. Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
1. Các khoản đóng góp
Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh), gồm các khoản chi phí sau:
a) Tiền ăn: 36.000 đồng/người/ngày.
b) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 250.000 đồng/người/lần.
c) Tiền mua thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc: 200.000 đồng/người/lần.
d) Tiền mua thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000đ/người/tháng
đ) Chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 30.000 đồng/người/tháng.
e) Chi phí điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.
g) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người/tháng.
h) Chi phí phục vụ, quản lý: 1.210.000 đồng/người/tháng.
Từ tháng thứ 2 trở đi không phải đóng góp: chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác; Tiền mua thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc.
2. Chế độ miễn, giảm
a) Chế độ miễn: miễn 100% các khoản đóng góp đối với người nghiện có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Trung tâm thuộc: hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công, người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp, người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động.
b) Chế độ giảm: giảm 50% các khoản đóng góp đối với người nghiện có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Trung tâm thuộc: hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
c) Thời gian được miễn, giảm: Miễn, giảm 1 lần (lần đầu) không quá 6 tháng cai nghiện thực tế tại Trung tâm.
II. Các khoản đóng góp, chế độ miễn giảm đối với người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
1. Các khoản đóng góp
Người nghiện ma túy hoặc gia đình người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại gia đình và cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm:
a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 250.000 đồng/người/lần.
b) Tiền mua thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 900.000 đồng/người/lần.
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện: 50.000 đồng/ngày
2. Chế độ miễn, giảm
a) Chế độ miễn: miễn 100% các khoản đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thuộc: hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công, người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp, người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động.
b) Chế độ giảm: giảm 50% các khoản đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thuộc: hộ cận nghèo, người có hoàn cảnh gia đình khó khăn, người dân tộc thiểu số có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
c) Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại gia đình, cộng đồng mà không thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định trên thì được miễn một lần (lần đầu) các khoản đóng góp trong thời gian điều trị, cai nghiện.

Content:
Điều 1. Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
I. Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
1. Các khoản đóng góp
Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh), gồm các khoản chi phí sau:
a) Tiền ăn: 36.000 đồng/người/ngày.
b) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 250.000 đồng/người/lần.
c) Tiền mua thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc: 200.000 đồng/người/lần.
d) Tiền mua thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000đ/người/tháng
đ) Chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 30.000 đồng/người/tháng.
e) Chi phí điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.
g) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người/tháng.
h) Chi phí phục vụ, quản lý: 1.210.000 đồng/người/tháng.
Từ tháng thứ 2 trở đi không phải đóng góp: chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác; Tiền mua thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc.
2. Chế độ miễn, giảm
a) Chế độ miễn: miễn 100% các khoản đóng góp đối với người nghiện có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Trung tâm thuộc: hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công, người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp, người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động.
b) Chế độ giảm: giảm 50% các khoản đóng góp đối với người nghiện có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Trung tâm thuộc: hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
c) Thời gian được miễn, giảm: Miễn, giảm 1 lần (lần đầu) không quá 6 tháng cai nghiện thực tế tại Trung tâm.
II. Các khoản đóng góp, chế độ miễn giảm đối với người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
1. Các khoản đóng góp
Người nghiện ma túy hoặc gia đình người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại gia đình và cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm:
a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 250.000 đồng/người/lần.
b) Tiền mua thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 900.000 đồng/người/lần.
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện: 50.000 đồng/ngày
2. Chế độ miễn, giảm
a) Chế độ miễn: miễn 100% các khoản đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thuộc: hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công, người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp, người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động.
b) Chế độ giảm: giảm 50% các khoản đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thuộc: hộ cận nghèo, người có hoàn cảnh gia đình khó khăn, người dân tộc thiểu số có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
c) Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại gia đình, cộng đồng mà không thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định trên thì được miễn một lần (lần đầu) các khoản đóng góp trong thời gian điều trị, cai nghiện.