Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3444/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch điện lực tỉnh Phú Yên hệ thống điện 110 kV

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/09/2018", "sign_number": "3444/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/09/2018", "sign_number": "3444/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/09/2018", "sign_number": "3444/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/09/2018", "sign_number": "3444/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/09/2018", "sign_number": "3444/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3444/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch điện lực tỉnh Phú Yên hệ thống điện 110 kV

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trong giai đoạn 2016-2020 là 9,5 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là (8÷8,5) %/năm, giai đoạn 2026-2030 là (7,5÷8) %/năm và giai đoạn 2031 - 2035 là (7,5÷8) %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 230 MW, điện thương phẩm 1.077 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 10,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 9,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.163 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 340 MW, điện thương phẩm 1.706 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.778 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 490 MW, điện thương phẩm 2.540 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 7,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,6 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,7%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.556 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 660 MW, điện thương phẩm 3.534 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,2 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.432 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục I kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các Nhà máy thủy điện, Nhà máy điện mặt trời và điện gió trên địa bàn tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.

Content:
Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trong giai đoạn 2016-2020 là 9,5 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là (8÷8,5) %/năm, giai đoạn 2026-2030 là (7,5÷8) %/năm và giai đoạn 2031 - 2035 là (7,5÷8) %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 230 MW, điện thương phẩm 1.077 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 10,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 9,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.163 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 340 MW, điện thương phẩm 1.706 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.778 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 490 MW, điện thương phẩm 2.540 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 7,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,6 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,7%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.556 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 660 MW, điện thương phẩm 3.534 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,2 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.432 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục I kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các Nhà máy thủy điện, Nhà máy điện mặt trời và điện gió trên địa bàn tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.