Document: Điều 1 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau
1. Đối tượng nộp phí:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ quét dọn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
b) Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại…) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành.
2. Đơn vị thu phí:
a) Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Bến Tre, các tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện thu phí đối với chủ nguồn thải.
b) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí đối với các chủ nguồn thải do lực lượng thu gom rác dân lập thu gom.
3. Mức phí: (Có phụ lục kèm theo).
a) Đối với mức thu phí vệ sinh tính theo đồng/tấn, đơn vị thu phí đảm bảo chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác.
b) Đối với mức thu phí vệ sinh tính theo đồng/tháng, đơn vị thu phí không đủ nguồn kinh phí để chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác, phần chênh lệch thiếu sẽ do ngân sách huyện, thành phố đảm bảo.
4. Quản lý và sử dụng:
Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí, để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
a) Đơn vị thu phí trích lại 2.000 đồng trên một đối tượng nộp phí để chi phí cho công tác thu phí của đơn vị như: Chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho lao động trực tiếp thu phí, chi phí phục vụ cho công tác thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, sửa chữa tài sản và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
b) Số phí còn lại để chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác của đơn vị thu phí.
Trường hợp đơn vị thu phí không có điều kiện thực hiện hết các công đoạn thu gom, vận chuyển và xử lý rác thì hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thực hiện những công đoạn mà đơn vị mình không có điều kiện thực hiện. Mức giá do hai bên thoả thuận trên cơ sở Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bến Tre và các quy định hiện hành để thanh toán.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau
1. Đối tượng nộp phí:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ quét dọn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
b) Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại…) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành.
2. Đơn vị thu phí:
a) Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Bến Tre, các tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện thu phí đối với chủ nguồn thải.
b) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí đối với các chủ nguồn thải do lực lượng thu gom rác dân lập thu gom.
3. Mức phí: (Có phụ lục kèm theo).
a) Đối với mức thu phí vệ sinh tính theo đồng/tấn, đơn vị thu phí đảm bảo chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác.
b) Đối với mức thu phí vệ sinh tính theo đồng/tháng, đơn vị thu phí không đủ nguồn kinh phí để chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác, phần chênh lệch thiếu sẽ do ngân sách huyện, thành phố đảm bảo.
4. Quản lý và sử dụng:
Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí, để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
a) Đơn vị thu phí trích lại 2.000 đồng trên một đối tượng nộp phí để chi phí cho công tác thu phí của đơn vị như: Chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho lao động trực tiếp thu phí, chi phí phục vụ cho công tác thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, sửa chữa tài sản và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
b) Số phí còn lại để chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác của đơn vị thu phí.
Trường hợp đơn vị thu phí không có điều kiện thực hiện hết các công đoạn thu gom, vận chuyển và xử lý rác thì hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thực hiện những công đoạn mà đơn vị mình không có điều kiện thực hiện. Mức giá do hai bên thoả thuận trên cơ sở Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bến Tre và các quy định hiện hành để thanh toán.