Document: Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "19/07/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "19/07/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "19/07/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "19/07/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "19/07/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách có nội dung như sau:

Điều 1. Giao Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); các chủ đầu tư thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như sau:
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a. Thẩm định, phê duyệt:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án), hạng mục công trình có mức vốn dưới 5 tỷ đồng (trừ các dự án đã giao cho cấp huyện phê duyệt);
- Các nội dung thuộc các dự án do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt, bao gồm:
+ Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị.
b. Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
- Dự án, hạng mục công trình có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở lên;
- Các nội dung thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
+ Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
+ Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện; quy hoạch phát triển ngành của tỉnh.
c. Thời gian thẩm định, phê duyệt và trình phê duyệt dự án không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; riêng các nội dung chỉ định thầu và đấu thầu không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d. Giám sát và đánh giá đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan cấp phát vốn, Sở Xây dựng và các Sở có chức năng xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện việc giám sát đánh giá đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
e. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
f. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được UBND tỉnh giao.
2. Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc các Sở có chức năng xây dựng chuyên ngành:
a. Thẩm định thiết kế cơ sở:
- Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, điện chiếu sáng, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, khai hoang, xây dựng đồng ruộng, cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, trạm bơm điện, các công trình, dự án chuyên ngành nông lâm nghiệp.
- Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, bãi đỗ xe trong đô thị, các công trình, dự án chuyên ngành giao thông.
- Sở Bưu chính - Viễn thông thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Sở Tài nguyên - Môi trường tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án liên quan đến đo đạc, vẽ bản đồ; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản và các công trình giếng khoan khai thác nước ngầm.
- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, vật liệu xây dựng (trừ các công trình do Sở Công nghiệp thẩm định), công viên cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, vỉa hè, cấp nước đô thị, thoát nước đô thị, các dự án chuyên ngành xây dựng;
Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền của tỉnh, thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ nội dung đã uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện tại mục d khoản 4 Điều 1).
- Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở, ngành quản lý công trình chuyên ngành, địa phương cú liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở;
- Ngoài nội dung được nêu trên các Sở ngành thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
b. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được UBND tỉnh giao.
c. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.
3. Giám đốc sở Tài chính:
a. Thẩm định dự toán thiết bị các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Thẩm định, phê duyệt:
- Dự toán: lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng (trừ nội dung đã uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện tại mục d khoản 4 Điều 1) có mức vốn dưới 400 triệu đồng, thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Giám đốc Sở kế hoạch và đầu tư phê duyệt trong thời gian không quá 4 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c. Thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
- Dự toán: lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng có mức kinh phí từ 400 triệu đồng trở lên, thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Dự toán thiết bị do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án, thời gian không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, trong thời gian không quá 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự án nhóm B và 7 tháng đối với dự án nhóm A, kẻ từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.
e. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
f. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được UBND tỉnh giao.
4. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt:
a. Dự án có mức vốn dưới 3 tỷ đồng; riêng thành phố Pleiku dưới 5 tỷ đồng.
b. Các nội dung sau đây thuộc các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư:
- Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
- Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
- Quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành trong thời gian không quá 4 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c. Phương án đền bù và dự toán đền bù các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện và các dự án trên địa bàn huyện.
d. Đối với các dự án do tỉnh hoặc trung ương đầu tư trên địa bàn huyện thì giao Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án và dự toán hỗ trợ, đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn của huyện (không kể mức vốn); đồng thời tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng bàn giao cho chủ đầu tư để triển khai xây dựng công trình theo quy định.
e. Quy hoạch và dự toán quy hoạch chi tiết xây dựng các đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có mức vốn dưới 400 triệu đồng.
5. Các chủ đầu tư thực hiện một số nội dung sau:
a. Đối với công trình lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
Tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán thiết bị, tổng dự toán để trình người quyết định đầu tư phê duyệt báo cáo kinh - tế kỹ thuật.
b. Đối với công trình lập dự án đầu tư xây dựng:
Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán thiết bị, tổng dự toán sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt.
c. Có trách nhiệm gửi báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền lấy ý kiến thẩm định để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
d. Được phép thuê các cá nhân, tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán làm cơ sở cho việc phê duyệt (trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định). Các cá nhân, tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra của mình.
e. Phê duyệt chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 100 triệu đồng.
f. Đối với các dự án có mức vốn dưới 500 triệu đồng được tổ chức lập, thẩm định; phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt chỉ định thầu thi công xây lắp, thiết bị theo thiết kế và dự toán được duyệt.
g. Có trách nhiệm phối hợp với địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng; chịu trách nhiệm quyết toán phần kinh phí xây lắp, thiết bị của dự án và tổng hợp kết quả quyết toán phần kinh phí giải phóng mặt bằng đã được địa phương thực hiện vào quyết toán chung của dự án.
h. Lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định, trong vòng 6 tháng đối với dự án nhóm C, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 12 tháng đối với dự án nhóm A, kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.

Content:
Điều 1. Giao Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); các chủ đầu tư thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như sau:
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a. Thẩm định, phê duyệt:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án), hạng mục công trình có mức vốn dưới 5 tỷ đồng (trừ các dự án đã giao cho cấp huyện phê duyệt);
- Các nội dung thuộc các dự án do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt, bao gồm:
+ Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị.
b. Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
- Dự án, hạng mục công trình có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở lên;
- Các nội dung thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
+ Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
+ Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện; quy hoạch phát triển ngành của tỉnh.
c. Thời gian thẩm định, phê duyệt và trình phê duyệt dự án không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; riêng các nội dung chỉ định thầu và đấu thầu không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d. Giám sát và đánh giá đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan cấp phát vốn, Sở Xây dựng và các Sở có chức năng xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện việc giám sát đánh giá đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
e. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
f. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được UBND tỉnh giao.
2. Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc các Sở có chức năng xây dựng chuyên ngành:
a. Thẩm định thiết kế cơ sở:
- Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, điện chiếu sáng, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, khai hoang, xây dựng đồng ruộng, cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, trạm bơm điện, các công trình, dự án chuyên ngành nông lâm nghiệp.
- Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, bãi đỗ xe trong đô thị, các công trình, dự án chuyên ngành giao thông.
- Sở Bưu chính - Viễn thông thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Sở Tài nguyên - Môi trường tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án liên quan đến đo đạc, vẽ bản đồ; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản và các công trình giếng khoan khai thác nước ngầm.
- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, vật liệu xây dựng (trừ các công trình do Sở Công nghiệp thẩm định), công viên cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, vỉa hè, cấp nước đô thị, thoát nước đô thị, các dự án chuyên ngành xây dựng;
Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền của tỉnh, thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ nội dung đã uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện tại mục d khoản 4 Điều 1).
- Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở, ngành quản lý công trình chuyên ngành, địa phương cú liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở;
- Ngoài nội dung được nêu trên các Sở ngành thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
b. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được UBND tỉnh giao.
c. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.
3. Giám đốc sở Tài chính:
a. Thẩm định dự toán thiết bị các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Thẩm định, phê duyệt:
- Dự toán: lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng (trừ nội dung đã uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện tại mục d khoản 4 Điều 1) có mức vốn dưới 400 triệu đồng, thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Giám đốc Sở kế hoạch và đầu tư phê duyệt trong thời gian không quá 4 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c. Thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
- Dự toán: lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng có mức kinh phí từ 400 triệu đồng trở lên, thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Dự toán thiết bị do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án, thời gian không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, trong thời gian không quá 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự án nhóm B và 7 tháng đối với dự án nhóm A, kẻ từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.
e. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
f. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được UBND tỉnh giao.
4. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt:
a. Dự án có mức vốn dưới 3 tỷ đồng; riêng thành phố Pleiku dưới 5 tỷ đồng.
b. Các nội dung sau đây thuộc các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư:
- Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
- Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị;
- Quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành trong thời gian không quá 4 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c. Phương án đền bù và dự toán đền bù các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện và các dự án trên địa bàn huyện.
d. Đối với các dự án do tỉnh hoặc trung ương đầu tư trên địa bàn huyện thì giao Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án và dự toán hỗ trợ, đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn của huyện (không kể mức vốn); đồng thời tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng bàn giao cho chủ đầu tư để triển khai xây dựng công trình theo quy định.
e. Quy hoạch và dự toán quy hoạch chi tiết xây dựng các đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có mức vốn dưới 400 triệu đồng.
5. Các chủ đầu tư thực hiện một số nội dung sau:
a. Đối với công trình lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
Tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán thiết bị, tổng dự toán để trình người quyết định đầu tư phê duyệt báo cáo kinh - tế kỹ thuật.
b. Đối với công trình lập dự án đầu tư xây dựng:
Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán thiết bị, tổng dự toán sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt.
c. Có trách nhiệm gửi báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền lấy ý kiến thẩm định để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
d. Được phép thuê các cá nhân, tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán làm cơ sở cho việc phê duyệt (trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định). Các cá nhân, tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra của mình.
e. Phê duyệt chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 100 triệu đồng.
f. Đối với các dự án có mức vốn dưới 500 triệu đồng được tổ chức lập, thẩm định; phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt chỉ định thầu thi công xây lắp, thiết bị theo thiết kế và dự toán được duyệt.
g. Có trách nhiệm phối hợp với địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng; chịu trách nhiệm quyết toán phần kinh phí xây lắp, thiết bị của dự án và tổng hợp kết quả quyết toán phần kinh phí giải phóng mặt bằng đã được địa phương thực hiện vào quyết toán chung của dự án.
h. Lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định, trong vòng 6 tháng đối với dự án nhóm C, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 12 tháng đối với dự án nhóm A, kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.