Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 69/2006/QĐ-UBND sửa đổi Điều 6 của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 69/2006/QĐ-UBND sửa đổi Điều 6 của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Đà Nẵng

Điều 1. Ban hành sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 181/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Những trường hợp dưới đây được bồi thường, hỗ trợ mức 100% theo giá đất ở:
...
b) Người sử dụng đất ở ổn định, liên tục thuộc khu dân cư từ ngày 18/12/1980 đến thời điểm thu hồi đất có một trong các giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở, đất ở sau đây:
b.1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (trừ đất ven Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B và hành lang bảo vệ công trình theo quy định của Nhà nước), UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường đối với phần diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận.
b.2) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường đối với phần diện tích ghi trong Giấy chứng nhận.
b.3) Quyết định giao, cấp đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), Cơ quan quản lý Nhà đất - Xây dựng được ủy quyền của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được bồi thường đối với phần diện tích đất ở, tối đa không quá diện tích ghi trong quyết định giao, cấp đất.
b.4) Quyết định giao đất của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (căn cứ Quyết định giao đất của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng cho phép làm nhà tập thể) được bồi thường đối với phần diện tích đất ở, tối đa không quá diện tích ghi trong quyết định.
b.5) Giấy tờ chứng minh đất ở trong hồ sơ địa chính lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận được bồi thường đối với phần diện tích đất ở, tối đa không quá diện tích ghi trong hồ sơ.
b.6) Giấy tờ thừa kế của người để lại thừa kế có nguồn gốc đất ở hợp pháp được bồi thường đối với phần diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế.
b.7) Người mua hóa giá nhà ở và đã nộp đủ tiền vào ngân sách:
- Trường hợp trong giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất ở hoặc tiền sử dụng đất ở thì được bồi thường diện tích đất ở xác định trong hồ sơ bán nhà.
- Trường hợp chưa tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất ở hoặc tiền sử dụng đất ở thì được bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích nền nhà xác định trong hồ sơ bán nhà.
b.8) Người được UBND phường, xã bố trí đất ở hoặc xác nhận chứng chuyển cấp có thẩm quyền giao, cấp đất ở tại thời điểm trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được bồi thường, hỗ trợ diện tích đất ghi trong giấy tờ nhưng không quá 01 lần hạn mức.
b.9) Các trường hợp theo quy định tại tiết b.1 đến b.8 trên đây có thời điểm sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà diện tích đất theo giấy tờ nhỏ hơn hạn mức đất ở nhưng diện tích đất thực tế sử dụng lớn hơn diện tích theo giấy tờ thì diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ tối đa không quá hạn mức.
b.10) Quyết định giao đất do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ); UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
b.11) Trích lục nghiệp chủ nhà ở, sổ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là nghiệp chủ nhà ở) cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 1997, nếu thời điểm sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được bồi thường không quá hạn mức. Nếu thời điểm sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm thu hồi đất thì được bồi thường diện tích đất nền nhà ghi trong nghiệp chủ nhà ở.
b.12) Hợp đồng chuyển dịch bất động sản được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực; giấy tờ chuyển nhượng đất ở của người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép được bồi thường đối với phần diện tích chuyển dịch, chuyển nhượng ghi trong giấy tờ và không lớn hơn diện tích sử dụng thực tế, nhưng phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành với Nhà nước.
b.13) Quyết định cấp đất ở, bán thanh lý nhà ở, hóa giá nhà ở, giao quản lý sử dụng đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của các cơ quan, đơn vị quân đội (Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, các Tổng cục, Học viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và các cấp tương đương) được bồi thường đối với phần diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá 01 lần hạn mức.
b.14) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay thì được bồi thường nhưng không quá 01 lần hạn mức.
b.15) Người nhận chuyển nhượng, cho, tặng nhà ở, đất ở của người có giấy tờ nhà, đất hợp lệ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND phường, xã xác nhận trên giấy tờ tự lập tại thời điểm thì được bồi thường không quá hạn mức. Trường hợp chuyển nhượng, cho, tặng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có giấy tờ xác nhận tại thời điểm, nay được UBND phường, xã xác nhận lại thì bồi thường không quá 1/2 hạn mức.
b.16) Người đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND phường, xã xác nhận lại thì hỗ trợ không quá 1/2 hạn mức.
b.17) Người tự khai phá đất làm nhà ở hoặc sử dụng đất ở không có giấy tờ, không rõ nguồn gốc trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND phường, xã xác nhận lại thì hỗ trợ không quá 1/2 hạn mức.

Content:
Người sử dụng đất ở ổn định, liên tục thuộc khu dân cư từ ngày 18/12/1980 đến thời điểm thu hồi đất có một trong các giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở, đất ở sau đây:
b.1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (trừ đất ven Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B và hành lang bảo vệ công trình theo quy định của Nhà nước), UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường đối với phần diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận.
b.2) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường đối với phần diện tích ghi trong Giấy chứng nhận.
b.3) Quyết định giao, cấp đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), Cơ quan quản lý Nhà đất - Xây dựng được ủy quyền của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được bồi thường đối với phần diện tích đất ở, tối đa không quá diện tích ghi trong quyết định giao, cấp đất.
b.4) Quyết định giao đất của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (căn cứ Quyết định giao đất của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng cho phép làm nhà tập thể) được bồi thường đối với phần diện tích đất ở, tối đa không quá diện tích ghi trong quyết định.
b.5) Giấy tờ chứng minh đất ở trong hồ sơ địa chính lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận được bồi thường đối với phần diện tích đất ở, tối đa không quá diện tích ghi trong hồ sơ.
b.6) Giấy tờ thừa kế của người để lại thừa kế có nguồn gốc đất ở hợp pháp được bồi thường đối với phần diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế.
b.7) Người mua hóa giá nhà ở và đã nộp đủ tiền vào ngân sách:
- Trường hợp trong giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất ở hoặc tiền sử dụng đất ở thì được bồi thường diện tích đất ở xác định trong hồ sơ bán nhà.
- Trường hợp chưa tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất ở hoặc tiền sử dụng đất ở thì được bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích nền nhà xác định trong hồ sơ bán nhà.
b.8) Người được UBND phường, xã bố trí đất ở hoặc xác nhận chứng chuyển cấp có thẩm quyền giao, cấp đất ở tại thời điểm trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được bồi thường, hỗ trợ diện tích đất ghi trong giấy tờ nhưng không quá 01 lần hạn mức.
b.9) Các trường hợp theo quy định tại tiết b.1 đến b.8 trên đây có thời điểm sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà diện tích đất theo giấy tờ nhỏ hơn hạn mức đất ở nhưng diện tích đất thực tế sử dụng lớn hơn diện tích theo giấy tờ thì diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ tối đa không quá hạn mức.
b.10) Quyết định giao đất do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ); UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
b.11) Trích lục nghiệp chủ nhà ở, sổ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là nghiệp chủ nhà ở) cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 1997, nếu thời điểm sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được bồi thường không quá hạn mức. Nếu thời điểm sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm thu hồi đất thì được bồi thường diện tích đất nền nhà ghi trong nghiệp chủ nhà ở.
b.12) Hợp đồng chuyển dịch bất động sản được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực; giấy tờ chuyển nhượng đất ở của người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép được bồi thường đối với phần diện tích chuyển dịch, chuyển nhượng ghi trong giấy tờ và không lớn hơn diện tích sử dụng thực tế, nhưng phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành với Nhà nước.
b.13) Quyết định cấp đất ở, bán thanh lý nhà ở, hóa giá nhà ở, giao quản lý sử dụng đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của các cơ quan, đơn vị quân đội (Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, các Tổng cục, Học viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và các cấp tương đương) được bồi thường đối với phần diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá 01 lần hạn mức.
b.14) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay thì được bồi thường nhưng không quá 01 lần hạn mức.
b.15) Người nhận chuyển nhượng, cho, tặng nhà ở, đất ở của người có giấy tờ nhà, đất hợp lệ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND phường, xã xác nhận trên giấy tờ tự lập tại thời điểm thì được bồi thường không quá hạn mức. Trường hợp chuyển nhượng, cho, tặng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có giấy tờ xác nhận tại thời điểm, nay được UBND phường, xã xác nhận lại thì bồi thường không quá 1/2 hạn mức.
b.16) Người đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND phường, xã xác nhận lại thì hỗ trợ không quá 1/2 hạn mức.
b.17) Người tự khai phá đất làm nhà ở hoặc sử dụng đất ở không có giấy tờ, không rõ nguồn gốc trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND phường, xã xác nhận lại thì hỗ trợ không quá 1/2 hạn mức.