Document: Điều 2 Quyết định 13/2023/QĐ-UBND Bảng đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2023", "sign_number": "13/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Song Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2023", "sign_number": "13/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Song Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2023", "sign_number": "13/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Song Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2023", "sign_number": "13/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Song Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2023", "sign_number": "13/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Song Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13/2023/QĐ-UBND Bảng đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2023.
2. Quyết định này thay thế, bãi bỏ các Văn bản sau:
a) Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi đơn giá cây trồng tại Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
c) Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bổ sung đơn giá cây trồng vào Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
d) Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bổ sung đơn giá cây trồng và Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
đ) Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung đơn giá cây trồng tại Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
e) Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi đơn giá cây trồng tại Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
f) Công văn số 07/ĐC-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đính chính Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
b) Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường theo Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Trường hợp đơn giá phổ biến của cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên thị trường tăng hoặc giảm lớn so với đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án điều chỉnh, gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản cho phù hợp.

Content:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2023.
2. Quyết định này thay thế, bãi bỏ các Văn bản sau:
a) Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi đơn giá cây trồng tại Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
c) Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bổ sung đơn giá cây trồng vào Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
d) Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bổ sung đơn giá cây trồng và Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
đ) Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung đơn giá cây trồng tại Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
e) Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi đơn giá cây trồng tại Phụ lục số 03 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
f) Công văn số 07/ĐC-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đính chính Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
b) Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường theo Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Trường hợp đơn giá phổ biến của cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên thị trường tăng hoặc giảm lớn so với đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án điều chỉnh, gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản cho phù hợp.