Document: Điều 1 Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "21/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "21/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "21/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "21/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "21/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:
1. Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:
Cơ quan đăng ký tàu cá cấp tỉnh: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Bổ sung khoản 4, Điều 12 như sau:
Điều kiện cấp phép khai thác thủy sản: Được quy định tại điểm đ, mục 2, Phần II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và Điều 5, Điều 7 của Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển tỉnh Cà Mau.
3. Điểm b, khoản 1, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Nhóm thứ hai: gồm bốn chữ số theo thứ tự từ 0001 đến 1999; được quy định cụ thể như sau:
- Huyện U Minh : Từ 0001 đến 0299.
- Huyện Năm Căn : Từ 0300 đến 0399.
- Huyện Đầm Dơi : Từ 0400 đến 0499.
- Huyện Trần Văn Thời : Từ 0500 đến 1299.
- Huyện Phú Tân : Từ 1200 đến 1799.
- Huyện Ngọc Hiển : Từ 1800 đến 1999.
4. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 14: Thủ tục đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp phép khai thác thủy sản:
Thành phần hồ sơ gồm: Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 (một) bản chính.
a) Đối với tàu cá đăng ký lần đầu: (tàu đã qua sử dụng một thời gian mà chưa làm thủ tục đăng ký).
- Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1.
- Chứng từ chứng minh hoặc xác nhận quyền sở hữu phần vỏ (thể hiện rõ nguồn gốc).
- Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc). Phụ lục 2.
- 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu).
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá có tổng công suất máy chính lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV).
Đối với phương tiện mất chứng từ nguồn gốc vỏ, máy thì phải có đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ (theo Công văn hướng dẫn số 1585TCT/NV4 của Tổng Cục Thuế, đối với tàu cá có công suất máy chính từ lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV). Phụ lục 3.
b) Đối với tàu cá sửa vỏ:
- Đơn đề nghị sửa vỏ (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi sửa chữa). Phụ lục 4.
- Hợp đồng sửa vỏ, hoá đơn xuất xưởng (nếu tự sửa phải có hóa đơn cây gỗ hoặc chứng từ thể hiện rõ nguồn gốc gỗ).
- 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu; trường hợp sửa thay đổi đặc điểm hình dạng). Hồ sơ xuất trình:
- Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 mã lực, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV, chỉ thu phần chênh lệch tăng sau khi sửa).
Trường hợp đổi vỏ: Nếu vỏ mua cũ chưa đăng ký lần nào thì hướng dẫn hồ sơ theo (khoản 1, Điều 14 của Quyết định này) đăng ký lần đầu; nếu mua vỏ đã đăng ký thì hướng dẫn hồ sơ theo trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu theo (khoản 4, Điều 14 của Quyết định này).
c) Đối với tàu cá đổi máy:
- Đơn đề nghị đổi máy (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi đổi máy). Phụ lục 5.
- Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc).
Hồ sơ xuất trình:
Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu cá đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với máy có công suất lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV).
d) Đối với tàu cá chuyển dịch quyền sở hữu:
- Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1.
- Chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định.
Hồ sơ xuất trình:
- Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV).
Trường hợp chuyển dịch sở hữu tàu (trong tỉnh) từ huyện này sang huyện khác, hồ sơ cần bổ sung thêm:
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký do cơ quan đăng ký cũ cấp. Phụ lục 6.
- Hồ đăng ký gốc của tàu kèm theo.
đ) Nhà nước có chính sách khuyến khích mua bảo hiểm thân tàu và thuyền viên.
e) Thời hạn Biên bản kiểm tra trang bị an toàn tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản không quá 12 tháng.
5. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 15: Thẩm quyền và trình tự thực hiện: Tổ chức và cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện; cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND. Trong trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 17: Cấp lại các giấy tờ đăng ký tàu cá.
a) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:
- Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính).
- Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính).
b) Trường hợp gia hạn, đổi và cấp lại giấy phép khai thác thủy sản.
- Trường hợp gia hạn giấy phép khai thác thủy sản.
+ Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp (01 bản chính).
- Trường hợp sau đây được cấp lại Giấy phép:
+ Giấy phép khai thác thủy sản cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính).
+ Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy phép khai thác thủy sản” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất (01 bản chính).
- Trường hợp sau đây được xét đổi Giấy phép:
+ Có sự thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động.
+ Giấy phép đã được gia hạn ba lần (bản chính).
c) Thời hạn của giấy phép gia hạn, đổi và cấp lại không quá 12 tháng.
d) Trường hợp cấp lại sổ danh bạ thuyền viên.
- Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc hết trang xác nhận ra vào cửa) (01 bản chính).
- Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “sổ danh bạ thuyền viên tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính).
đ) Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ.
e) Cơ quan đăng ký tàu cá xem xét, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên cho chủ tàu chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
f) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; sổ danh bạ thuyền viên và giấy phép được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp, đồng thời ghi rõ số lần cấp lại và lý do cấp lại.
7. Khoản 1, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Chủ tàu cá phải nộp đơn đề nghị xóa đăng ký (chủ tàu cá tự soạn, 01 bản chính) cho cơ quan đăng ký tàu cá nơi tàu đã đăng ký, để xoá đăng ký trong những trường hợp sau:
a) Tàu bị phá hủy hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn có thẩm quyền xác nhận đã mất khả năng hoạt động nghề cá.
b) Tàu bị mất tích (sau 06 tháng, kể từ khi mất liên lạc với tàu).
c) Tàu hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc sửa chữa nhưng không có hiệu quả kinh tế.
d) Mua bán hoặc chuyển cơ quan đăng ký.
Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:
1. Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:
Cơ quan đăng ký tàu cá cấp tỉnh: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Bổ sung khoản 4, Điều 12 như sau:
Điều kiện cấp phép khai thác thủy sản: Được quy định tại điểm đ, mục 2, Phần II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và Điều 5, Điều 7 của Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển tỉnh Cà Mau.
3. Điểm b, khoản 1, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Nhóm thứ hai: gồm bốn chữ số theo thứ tự từ 0001 đến 1999; được quy định cụ thể như sau:
- Huyện U Minh : Từ 0001 đến 0299.
- Huyện Năm Căn : Từ 0300 đến 0399.
- Huyện Đầm Dơi : Từ 0400 đến 0499.
- Huyện Trần Văn Thời : Từ 0500 đến 1299.
- Huyện Phú Tân : Từ 1200 đến 1799.
- Huyện Ngọc Hiển : Từ 1800 đến 1999.
4. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 14: Thủ tục đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp phép khai thác thủy sản:
Thành phần hồ sơ gồm: Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 (một) bản chính.
a) Đối với tàu cá đăng ký lần đầu: (tàu đã qua sử dụng một thời gian mà chưa làm thủ tục đăng ký).
- Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1.
- Chứng từ chứng minh hoặc xác nhận quyền sở hữu phần vỏ (thể hiện rõ nguồn gốc).
- Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc). Phụ lục 2.
- 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu).
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá có tổng công suất máy chính lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV).
Đối với phương tiện mất chứng từ nguồn gốc vỏ, máy thì phải có đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ (theo Công văn hướng dẫn số 1585TCT/NV4 của Tổng Cục Thuế, đối với tàu cá có công suất máy chính từ lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV). Phụ lục 3.
b) Đối với tàu cá sửa vỏ:
- Đơn đề nghị sửa vỏ (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi sửa chữa). Phụ lục 4.
- Hợp đồng sửa vỏ, hoá đơn xuất xưởng (nếu tự sửa phải có hóa đơn cây gỗ hoặc chứng từ thể hiện rõ nguồn gốc gỗ).
- 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu; trường hợp sửa thay đổi đặc điểm hình dạng). Hồ sơ xuất trình:
- Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 mã lực, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV, chỉ thu phần chênh lệch tăng sau khi sửa).
Trường hợp đổi vỏ: Nếu vỏ mua cũ chưa đăng ký lần nào thì hướng dẫn hồ sơ theo (khoản 1, Điều 14 của Quyết định này) đăng ký lần đầu; nếu mua vỏ đã đăng ký thì hướng dẫn hồ sơ theo trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu theo (khoản 4, Điều 14 của Quyết định này).
c) Đối với tàu cá đổi máy:
- Đơn đề nghị đổi máy (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi đổi máy). Phụ lục 5.
- Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc).
Hồ sơ xuất trình:
Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu cá đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với máy có công suất lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV).
d) Đối với tàu cá chuyển dịch quyền sở hữu:
- Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1.
- Chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định.
Hồ sơ xuất trình:
- Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên.
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV).
Trường hợp chuyển dịch sở hữu tàu (trong tỉnh) từ huyện này sang huyện khác, hồ sơ cần bổ sung thêm:
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký do cơ quan đăng ký cũ cấp. Phụ lục 6.
- Hồ đăng ký gốc của tàu kèm theo.
đ) Nhà nước có chính sách khuyến khích mua bảo hiểm thân tàu và thuyền viên.
e) Thời hạn Biên bản kiểm tra trang bị an toàn tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản không quá 12 tháng.
5. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 15: Thẩm quyền và trình tự thực hiện: Tổ chức và cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện; cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND. Trong trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 17: Cấp lại các giấy tờ đăng ký tàu cá.
a) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:
- Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính).
- Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính).
b) Trường hợp gia hạn, đổi và cấp lại giấy phép khai thác thủy sản.
- Trường hợp gia hạn giấy phép khai thác thủy sản.
+ Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp (01 bản chính).
- Trường hợp sau đây được cấp lại Giấy phép:
+ Giấy phép khai thác thủy sản cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính).
+ Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy phép khai thác thủy sản” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất (01 bản chính).
- Trường hợp sau đây được xét đổi Giấy phép:
+ Có sự thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động.
+ Giấy phép đã được gia hạn ba lần (bản chính).
c) Thời hạn của giấy phép gia hạn, đổi và cấp lại không quá 12 tháng.
d) Trường hợp cấp lại sổ danh bạ thuyền viên.
- Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc hết trang xác nhận ra vào cửa) (01 bản chính).
- Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “sổ danh bạ thuyền viên tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính).
đ) Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ.
e) Cơ quan đăng ký tàu cá xem xét, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên cho chủ tàu chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
f) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; sổ danh bạ thuyền viên và giấy phép được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp, đồng thời ghi rõ số lần cấp lại và lý do cấp lại.
7. Khoản 1, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Chủ tàu cá phải nộp đơn đề nghị xóa đăng ký (chủ tàu cá tự soạn, 01 bản chính) cho cơ quan đăng ký tàu cá nơi tàu đã đăng ký, để xoá đăng ký trong những trường hợp sau:
a) Tàu bị phá hủy hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn có thẩm quyền xác nhận đã mất khả năng hoạt động nghề cá.
b) Tàu bị mất tích (sau 06 tháng, kể từ khi mất liên lạc với tàu).
c) Tàu hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc sửa chữa nhưng không có hiệu quả kinh tế.
d) Mua bán hoặc chuyển cơ quan đăng ký.
Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ.