Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bảo vệ phát triển rừng Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bảo vệ phát triển rừng Cà Mau

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu được giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân trong các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.
2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;
3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.”

Content:
Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu được giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân trong các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.
2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;
3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.”