Document: Điều 14 Thông tư 79/2016/TT-BQP mối quan hệ công tác ban chỉ huy quân sự xã phường thị trấn cơ quan tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/06/2016", "sign_number": "79/2016/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/06/2016", "sign_number": "79/2016/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/06/2016", "sign_number": "79/2016/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/06/2016", "sign_number": "79/2016/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/06/2016", "sign_number": "79/2016/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 79/2016/TT-BQP mối quan hệ công tác ban chỉ huy quân sự xã phường thị trấn cơ quan tổ chức có nội dung như sau:

Điều 14. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chỉ huy trưởng
1. Chức trách: Tham mưu cho Ban cán sự đảng, Đảng đoàn, cấp ủy đảng cùng cấp, người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương (trường hợp Chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu) về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
b) Phối hợp với Chính trị viên tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện các nhiệm vụ về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan.
3. Mối quan hệ công tác
a) Đối với Ban cán sự đảng, Đảng đoàn, cấp ủy đảng cùng cấp, người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương (trường hợp Chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu): Là mối quan hệ phục tùng sự lãnh đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
b) Đối với Bộ Quốc phòng: Là mối quan hệ phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
c) Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp nơi Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương có trụ sở chính: Là mối quan hệ phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự theo thẩm quyền;
d) Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh các quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, cơ quan quân sự địa phương các cấp: Chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý;
đ) Đối với Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thuộc Bộ, ngành quản lý: Chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự địa phương các cấp chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
e) Đối với Cơ quan Thường trực công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng (Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu) và cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
g) Đối với Chính trị viên: Là mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng công tác;
h) Đối với Chỉ huy phó và Chính trị viên phó: Là mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới.

Content:
Điều 14. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chỉ huy trưởng
1. Chức trách: Tham mưu cho Ban cán sự đảng, Đảng đoàn, cấp ủy đảng cùng cấp, người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương (trường hợp Chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu) về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
b) Phối hợp với Chính trị viên tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện các nhiệm vụ về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan.
3. Mối quan hệ công tác
a) Đối với Ban cán sự đảng, Đảng đoàn, cấp ủy đảng cùng cấp, người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương (trường hợp Chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu): Là mối quan hệ phục tùng sự lãnh đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
b) Đối với Bộ Quốc phòng: Là mối quan hệ phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
c) Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp nơi Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương có trụ sở chính: Là mối quan hệ phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự theo thẩm quyền;
d) Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh các quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, cơ quan quân sự địa phương các cấp: Chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý;
đ) Đối với Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thuộc Bộ, ngành quản lý: Chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự địa phương các cấp chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
e) Đối với Cơ quan Thường trực công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng (Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu) và cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự liên quan;
g) Đối với Chính trị viên: Là mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng công tác;
h) Đối với Chỉ huy phó và Chính trị viên phó: Là mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới.