Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1046/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề tài mô hình nhân giống và nuôi gà rừng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/05/2018", "sign_number": "1046/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1046/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề tài mô hình nhân giống và nuôi gà rừng An Giang

Điều 1. Phê duyệt đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm nhân giống và nuôi gà rừng (Gallus gallus) tại vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
7. Sản phẩm đề tài:
7.1. Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài.
7.2. Bốn báo cáo chuyên đề:
- Đánh giá phân loại hình thái, di truyền của gà rừng;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, chất lượng thịt của gà rừng và gà nhà;
- Đánh giá đa dạng di truyền của các giống gà;
- Đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể gà dựa trên chỉ thị phân tử.
7.3. Ba quy trình:
- Xây dựng quy trình thuần dưỡng, tập tính của gà rừng;
- Xây dựng quy trình nuôi gà rừng thịt;
- Xây dựng quy trình nuôi gà rừng sinh sản;
7.4. Tài liệu hướng dẫn thuần hóa, nuôi dưỡng gà rừng thịt và sinh sản.
7.5. 01 mô hình mẫu nuôi gà rừng (từ mới nở đến 05 tháng tuổi) vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang, gồm 50 con (35 gà mái và 15 gà trống), áp dụng 03 quy trình từ kết quả nghiên cứu.
7.6. Đàn gà rừng bố mẹ thuần: 200 con gà rừng 3 tháng tuổi (tỷ lệ trống: mái là 1:4).
7.7. 02 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành.
7.8. Hỗ trợ đào tạo ít nhất 01 sinh viên đại học cho tỉnh An Giang.

Content:
Sản phẩm đề tài:
7.1. Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài.
7.2. Bốn báo cáo chuyên đề:
- Đánh giá phân loại hình thái, di truyền của gà rừng;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, chất lượng thịt của gà rừng và gà nhà;
- Đánh giá đa dạng di truyền của các giống gà;
- Đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể gà dựa trên chỉ thị phân tử.
7.3. Ba quy trình:
- Xây dựng quy trình thuần dưỡng, tập tính của gà rừng;
- Xây dựng quy trình nuôi gà rừng thịt;
- Xây dựng quy trình nuôi gà rừng sinh sản;
7.4. Tài liệu hướng dẫn thuần hóa, nuôi dưỡng gà rừng thịt và sinh sản.
7.5. 01 mô hình mẫu nuôi gà rừng (từ mới nở đến 05 tháng tuổi) vùng Thất Sơn, tỉnh An Giang, gồm 50 con (35 gà mái và 15 gà trống), áp dụng 03 quy trình từ kết quả nghiên cứu.
7.6. Đàn gà rừng bố mẹ thuần: 200 con gà rừng 3 tháng tuổi (tỷ lệ trống: mái là 1:4).
7.02 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành.
7.8. Hỗ trợ đào tạo ít nhất 01 sinh viên đại học cho tỉnh An Giang.