Document: Điều 26 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt
1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng sắt phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận cho từng mỏ cụ thể hoặc trên cơ sở yêu cầu của chủ đầu tư có xét đến Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trong chỉ tiêu tính trữ lượng phải quy định rõ những yêu cầu cơ bản về chất lượng quặng theo công nghệ chế biến và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ.
2. Trữ lượng được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất không tính chất sự tổn thất khi khai thác và tính theo đơn vị nghìn tấn.
3. Ngoài trữ lượng, tài nguyên quặng sắt, phải tính cả khối lượng đá bóc và các đá không đạt chỉ tiêu có mặt trong phạm vi tính trữ lượng.
4. Trữ lượng và tài nguyên quặng sắt được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 – 1:5000 tùy theo quy mô và đặc điểm địa hình. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm địa chất cụ thể từng mỏ.

Content:
Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt
1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng sắt phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận cho từng mỏ cụ thể hoặc trên cơ sở yêu cầu của chủ đầu tư có xét đến Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trong chỉ tiêu tính trữ lượng phải quy định rõ những yêu cầu cơ bản về chất lượng quặng theo công nghệ chế biến và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ.
2. Trữ lượng được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất không tính chất sự tổn thất khi khai thác và tính theo đơn vị nghìn tấn.
3. Ngoài trữ lượng, tài nguyên quặng sắt, phải tính cả khối lượng đá bóc và các đá không đạt chỉ tiêu có mặt trong phạm vi tính trữ lượng.
4. Trữ lượng và tài nguyên quặng sắt được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 – 1:5000 tùy theo quy mô và đặc điểm địa hình. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm địa chất cụ thể từng mỏ.