Document: Điểm d Khoản 35 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP sử dụng vốn vay ưu đãi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 35 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP sử dụng vốn vay ưu đãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
...
35. Bổ sung các Điều 45a, 45b, 45c như sau:
“Điều 45a. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
...
d) Đối với vốn ODA không hoàn lại trong chương trình, dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan tổ chức khác là cơ quan chủ quản: Thực hiện theo quy định tại các Điều 58, 65 và 71 của Luật Đầu tư công.
Điều 45b. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 50, 51 và 70 của Luật Đầu tư công;
b) Nghị quyết, quyết định, chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền;
c) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, trong phạm vi và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp.
2. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công;
b) Đã được bố trí hạn mức kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
c) Có đủ hạn mức kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi để bố trí;
d) Bảo đảm cân đối đủ vốn đối ứng phù hợp với tiến độ giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi.
3. Trình tự lập, thẩm định, trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi được cân đối trong ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 66 và 71 của Luật Đầu tư công;
b) Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại chính quyền địa phương: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 68 của Luật Đầu tư công;
c) Đối với vốn ODA không hoàn lại trong chương trình, dự án do chính quyền địa phương là cơ quan chủ quản: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 68 của Luật Đầu tư công;
d) Đối với vốn ODA không hoàn lại trong chương trình, dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan tổ chức khác là cơ quan chủ quản: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 66 và 71 của Luật Đầu tư công.
Điều 45c. Thực hiện và điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi: Theo hạn mức kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao;
b) Đối với vốn ODA không hoàn lại: Theo tiến độ thực hiện và tiến độ cấp vốn của nhà tài trợ nước ngoài. Kết quả giải ngân thực tế cần được quyết toán và báo cáo theo quy định.
2. Vốn đối ứng bố trí cho chương trình, dự án phải phù hợp với tiến độ giao thực hiện và điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
3. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Đầu tư công.”

Content:
Đối với vốn ODA không hoàn lại trong chương trình, dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan tổ chức khác là cơ quan chủ quản: Thực hiện theo quy định tại các Điều 58, 65 và 71 của Luật Đầu tư công.
Điều 45b. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 50, 51 và 70 của Luật Đầu tư công;
b) Nghị quyết, quyết định, chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền;
c) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, trong phạm vi và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp.
2. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công;
b) Đã được bố trí hạn mức kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
c) Có đủ hạn mức kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi để bố trí;
Bảo đảm cân đối đủ vốn đối ứng phù hợp với tiến độ giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi.
3. Trình tự lập, thẩm định, trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi được cân đối trong ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 66 và 71 của Luật Đầu tư công;
b) Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại chính quyền địa phương: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 68 của Luật Đầu tư công;
c) Đối với vốn ODA không hoàn lại trong chương trình, dự án do chính quyền địa phương là cơ quan chủ quản: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 68 của Luật Đầu tư công;
Đối với vốn ODA không hoàn lại trong chương trình, dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan tổ chức khác là cơ quan chủ quản: Thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 66 và 71 của Luật Đầu tư công.
Điều 45c. Thực hiện và điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi: Theo hạn mức kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao;
b) Đối với vốn ODA không hoàn lại: Theo tiến độ thực hiện và tiến độ cấp vốn của nhà tài trợ nước ngoài. Kết quả giải ngân thực tế cần được quyết toán và báo cáo theo quy định.
2. Vốn đối ứng bố trí cho chương trình, dự án phải phù hợp với tiến độ giao thực hiện và điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
3. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Đầu tư công.”