Document: Điều 1 Quyết định 198/2005/QĐ-UBND qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/09/2005", "sign_number": "198/2005/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/09/2005", "sign_number": "198/2005/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/09/2005", "sign_number": "198/2005/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/09/2005", "sign_number": "198/2005/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/09/2005", "sign_number": "198/2005/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 198/2005/QĐ-UBND qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương để thực hiện việc giao đất thổ cư do nhà nước quản lý, thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và hợp thức hoá đất ở cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau :
1/ Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2/ Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với qui hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3/ Hạn mức đất ở tại các xã, phường, thị trấn :
a- Các phường trong thị xã Thủ Dầu Một, các thị trấn tại các huyện Thuận An, Dĩ An : Hạn mức đất ở không quá 160 m2.
b- Các thị trấn tại huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 200 m2.
c- Các xã còn lại trong thị xã Thủ Dầu Một và các huyện (trừ 3 xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo): hạn mức đất ở không quá 300 m2.
d- Ba xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 400 m2.
đ- Đối với các vùng có tập quán sống chung nhiều thế hệ : hạn mức đất ở không quá gấp hai lần hạn mức đất ở tại khu vực.
4/ Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê : hạn mức đất ở thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5/ Đối với người hoạt động cách mạng thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ : hạn mức đất ở không quá 120% hạn mức tại khu vực, trừ trường hợp Chính phủ có qui định chính sách hỗ trợ riêng cho từng đối tượng.

Content:
Điều 1. : Nay qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương để thực hiện việc giao đất thổ cư do nhà nước quản lý, thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và hợp thức hoá đất ở cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau :
1/ Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2/ Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với qui hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3/ Hạn mức đất ở tại các xã, phường, thị trấn :
a- Các phường trong thị xã Thủ Dầu Một, các thị trấn tại các huyện Thuận An, Dĩ An : Hạn mức đất ở không quá 160 m2.
b- Các thị trấn tại huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 200 m2.
c- Các xã còn lại trong thị xã Thủ Dầu Một và các huyện (trừ 3 xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo): hạn mức đất ở không quá 300 m2.
d- Ba xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 400 m2.
đ- Đối với các vùng có tập quán sống chung nhiều thế hệ : hạn mức đất ở không quá gấp hai lần hạn mức đất ở tại khu vực.
4/ Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê : hạn mức đất ở thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5/ Đối với người hoạt động cách mạng thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ : hạn mức đất ở không quá 120% hạn mức tại khu vực, trừ trường hợp Chính phủ có qui định chính sách hỗ trợ riêng cho từng đối tượng.