Document: Điều 5 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 5. Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe
1. Quản lý, sử dụng
a) Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: giá dịch vụ thu được được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, sau khi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Nhà nước; phần còn lại căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện.
c) Đối với các phát sinh nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe của các cơ quan hành chính nhà nước không tổ chức bộ máy quản lý riêng: số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe sau khi trừ phần chi phí tổ chức thu, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.
d) Đối với đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện có tổ chức trông giữ xe (Công an, Thanh tra giao thông...): số tiền thu được sau khi sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của nhà nước, phần còn lại thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước và được hạch toán vào mục lục ngân sách theo quy định.
2. Chứng từ thu từ dịch vụ trông giữ xe
a) Trường hợp tiền thu được thuộc ngân sách nhà nước: sử dụng biên lai thu theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Trường hợp thu giá dịch vụ ngoài ngân sách: sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Content:
Điều 5. Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe
1. Quản lý, sử dụng
a) Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: giá dịch vụ thu được được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, sau khi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Nhà nước; phần còn lại căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện.
c) Đối với các phát sinh nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe của các cơ quan hành chính nhà nước không tổ chức bộ máy quản lý riêng: số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe sau khi trừ phần chi phí tổ chức thu, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.
d) Đối với đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện có tổ chức trông giữ xe (Công an, Thanh tra giao thông...): số tiền thu được sau khi sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của nhà nước, phần còn lại thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước và được hạch toán vào mục lục ngân sách theo quy định.
2. Chứng từ thu từ dịch vụ trông giữ xe
a) Trường hợp tiền thu được thuộc ngân sách nhà nước: sử dụng biên lai thu theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Trường hợp thu giá dịch vụ ngoài ngân sách: sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.