Document: Điều 2 Quyết định 259/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch karaoke, vũ trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/11/2006", "sign_number": "259/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/11/2006", "sign_number": "259/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/11/2006", "sign_number": "259/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/11/2006", "sign_number": "259/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/11/2006", "sign_number": "259/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 259/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch karaoke, vũ trường có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung quy hoạch: Giai đoạn 2006-2010:
1. Về hoạt động kinh doanh karaoke:
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke dựa trên các tiêu chí sau:
a) Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.
b) Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
c) Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
d) Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
đ) Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.
e) Số lượng cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép trên địa bàn xã, phường, thị trấn không vượt quá số lượng 01 cơ sở / ấp và 02 cơ sở / khu phố.
f) Đối với xã, phường, thị trấn có số lượng cơ sở kinh doanh karaoke vượt quá số lượng quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 2, nếu có trường hợp rút phép hoặc ngừng hoạt động thì cũng không được cấp phép thêm cơ sở mới.
2. Về hoạt động vũ trường:
Các đối tượng sau đây được cấp giấy phép kinh doanh vũ trường:
+ Trung tâm Văn hóa Thông tin tỉnh và Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao các huyện, thị xã.
+ Khách sạn (có giấy chứng nhận khách sạn của Sở Thương mại - Du lịch).
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vũ trường dựa trên các tiêu chí sau:
a) Phòng khiêu vũ phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
b) Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật trở lên.
c) Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ bảo đảm chất lượng âm thanh.
d) Số lượng cơ sở vũ trường:
- Các huyện Thuận An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một: số lượng cơ sở vũ trường được cấp phép không vượt quá 02 cơ sở/huyện, thị xã.
- Các huyện Bến Cát, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo: số lượng cơ sở vũ trường được cấp phép không vượt quá 01 cơ sở/huyện.
Định hướng phát triển karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2020:
Trong giai đoạn này mạng lưới cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường sẽ phát triển ở các cơ sở du lịch, khu vui chơi giải trí hiện đại, vùng thị xã, thị trấn, các vùng công nghiệp tập trung có đông công nhân lao động. Số lượng cơ sở karaoke, vũ trường sẽ được quy hoạch phát triển theo mật độ dân số và nhu cầu phát triển du lịch, chủ yếu là các cơ sở có quy mô đầu tư lớn, trang thiết bị hiện đại và thực hiện đúng theo các quy định pháp luật.

Content:
Điều 2. Nội dung quy hoạch: Giai đoạn 2006-2010:
1. Về hoạt động kinh doanh karaoke:
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke dựa trên các tiêu chí sau:
a) Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.
b) Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
c) Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
d) Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
đ) Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.
e) Số lượng cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép trên địa bàn xã, phường, thị trấn không vượt quá số lượng 01 cơ sở / ấp và 02 cơ sở / khu phố.
f) Đối với xã, phường, thị trấn có số lượng cơ sở kinh doanh karaoke vượt quá số lượng quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 2, nếu có trường hợp rút phép hoặc ngừng hoạt động thì cũng không được cấp phép thêm cơ sở mới.
2. Về hoạt động vũ trường:
Các đối tượng sau đây được cấp giấy phép kinh doanh vũ trường:
+ Trung tâm Văn hóa Thông tin tỉnh và Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao các huyện, thị xã.
+ Khách sạn (có giấy chứng nhận khách sạn của Sở Thương mại - Du lịch).
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vũ trường dựa trên các tiêu chí sau:
a) Phòng khiêu vũ phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
b) Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật trở lên.
c) Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ bảo đảm chất lượng âm thanh.
d) Số lượng cơ sở vũ trường:
- Các huyện Thuận An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một: số lượng cơ sở vũ trường được cấp phép không vượt quá 02 cơ sở/huyện, thị xã.
- Các huyện Bến Cát, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo: số lượng cơ sở vũ trường được cấp phép không vượt quá 01 cơ sở/huyện.
Định hướng phát triển karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2020:
Trong giai đoạn này mạng lưới cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường sẽ phát triển ở các cơ sở du lịch, khu vui chơi giải trí hiện đại, vùng thị xã, thị trấn, các vùng công nghiệp tập trung có đông công nhân lao động. Số lượng cơ sở karaoke, vũ trường sẽ được quy hoạch phát triển theo mật độ dân số và nhu cầu phát triển du lịch, chủ yếu là các cơ sở có quy mô đầu tư lớn, trang thiết bị hiện đại và thực hiện đúng theo các quy định pháp luật.