Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Nghệ An

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (gọi là Hệ số K) trên địa bàn tỉnh Nghệ An để áp dụng:
a) Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng, trong các trường hợp sau:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
- Xác định đơn giá thuê đất áp dụng trong các trường hợp:
+ Trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên;
+ Trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;
+ Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;
+ Nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
+ Trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;

Content:
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng, trong các trường hợp sau:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
- Xác định đơn giá thuê đất áp dụng trong các trường hợp:
+ Trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên;
+ Trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;
+ Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;
+ Nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
+ Trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;