Document: Điều 1 Quyết định 174/2004/QĐ-BCAA11  Danh mục bí mật nhà nước độ Mật  lĩnh vực Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "26/02/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "26/02/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "26/02/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "26/02/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "26/02/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 174/2004/QĐ-BCAA11  Danh mục bí mật nhà nước độ Mật  lĩnh vực Nông nghiệp Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm những tin trong phạm vi sau đây:
1. Tài liệu, số liệu tuyệt đối về điều tra cơ bản trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa công bố;
2. Danh mục các nguồn gen cây trồng, gen động vật, thực vật, vi sinh vật nông nghiệp và lâm nghiệp cấm trao đổi quốc tế, hạn chế trong trao đổi quốc tế và trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Danh mục các nguồn gen, giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật của các tổ chức nước ngoài chuyển giao cho Việt Nam hoặc do các tổ chức của Việt Nam thu thập bằng các nguồn khác chưa công bố;
4. Quy trình công nghệ đang ỏ trong thời kỳ nghiên cứu, các vật liệu khởi đầu cho lai tạo giống động vật, thực vật, vi sinh vật, các sáng chế, giải pháp hữu ích được nhà nước cấp bằng bảo hộ độc quyền;
5. Tài liệu, số liệu về các sinh vật, vi sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, động vật, sản phẩm động vật, thực vật, vi sinh vật vùng có dịch chưa công bố (trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó); hoá chất, chế phẩm bảo vệ nông lâm sản và mức độ gây hại cho môi trường trong giai đoạn nghiên cứu chưa công bố;
6. Tài liệu, số liệu về sự cố hồ chứa, đê điều, lụt, bão liên quan an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực kinh tế xã hội trọng điểm khác của ngành, số liệu về những thiệt hại tài nguyên từng chưa công bố;
7. Kế hoạch phát triển, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch cấp phát ngân sách cho ngành hàng năm và dài hạn, chủ trương chiến lược đang ở giai đoạn nghiên cứu, xem xét và các giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu phát triển ngành chưa công bố;
8. Các phương án đàm phán, quy chế, thủ tục thực hiện Hiệp định Mê Kông quốc tế; các nghiên cứu đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động có hại từ thượng lưu sông Mê Kông;
9. Tài liệu về giá gói thầu từ khi lập đến khi mở thầu và các tài liệu trong quá trình xét đánh giá hồ sơ dự thầu trong công trình xây dựng cơ bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chưa công bố;
10. Tài liệu về nội dung cuộc họp lãnh đạo Bộ hoặc Ban cán sự liên quan đến công tác tổ chức cán bộ; danh sách cán bộ trong quy hoạch, hồ sơ cán bộ lãnh đạo cấp vụ và tương đương trở lên của Bộ chưa công bố;
11. Tài liệu, số liệu thống kê, kế toán chuyên ngành đang trong quá trình xử lý, tổng hợp chưa công bố;
12. Tài liệu, số liệu về thanh tra, kiểm tra, điều tra theo chức năng và kết quả thanh tra, kiểm tra, điều tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đang trong giai đoạn xác minh, dự thảo chưa công bố;
13. Đề thi tuyển dụng, nâng ngạch cán bộ, công chức và đáp án kèm theo của ngành chưa công bố;
14. Tài liệu và thiết kế kỹ thuật mạng thông tin và hệ thống tin học, quy định về bảo mật, an ninh, an toàn bảo vệ mạng tin học nội bộ của ngành.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm những tin trong phạm vi sau đây:
1. Tài liệu, số liệu tuyệt đối về điều tra cơ bản trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa công bố;
2. Danh mục các nguồn gen cây trồng, gen động vật, thực vật, vi sinh vật nông nghiệp và lâm nghiệp cấm trao đổi quốc tế, hạn chế trong trao đổi quốc tế và trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Danh mục các nguồn gen, giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật của các tổ chức nước ngoài chuyển giao cho Việt Nam hoặc do các tổ chức của Việt Nam thu thập bằng các nguồn khác chưa công bố;
4. Quy trình công nghệ đang ỏ trong thời kỳ nghiên cứu, các vật liệu khởi đầu cho lai tạo giống động vật, thực vật, vi sinh vật, các sáng chế, giải pháp hữu ích được nhà nước cấp bằng bảo hộ độc quyền;
5. Tài liệu, số liệu về các sinh vật, vi sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, động vật, sản phẩm động vật, thực vật, vi sinh vật vùng có dịch chưa công bố (trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó); hoá chất, chế phẩm bảo vệ nông lâm sản và mức độ gây hại cho môi trường trong giai đoạn nghiên cứu chưa công bố;
6. Tài liệu, số liệu về sự cố hồ chứa, đê điều, lụt, bão liên quan an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực kinh tế xã hội trọng điểm khác của ngành, số liệu về những thiệt hại tài nguyên từng chưa công bố;
7. Kế hoạch phát triển, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch cấp phát ngân sách cho ngành hàng năm và dài hạn, chủ trương chiến lược đang ở giai đoạn nghiên cứu, xem xét và các giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu phát triển ngành chưa công bố;
8. Các phương án đàm phán, quy chế, thủ tục thực hiện Hiệp định Mê Kông quốc tế; các nghiên cứu đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động có hại từ thượng lưu sông Mê Kông;
9. Tài liệu về giá gói thầu từ khi lập đến khi mở thầu và các tài liệu trong quá trình xét đánh giá hồ sơ dự thầu trong công trình xây dựng cơ bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chưa công bố;
10. Tài liệu về nội dung cuộc họp lãnh đạo Bộ hoặc Ban cán sự liên quan đến công tác tổ chức cán bộ; danh sách cán bộ trong quy hoạch, hồ sơ cán bộ lãnh đạo cấp vụ và tương đương trở lên của Bộ chưa công bố;
11. Tài liệu, số liệu thống kê, kế toán chuyên ngành đang trong quá trình xử lý, tổng hợp chưa công bố;
12. Tài liệu, số liệu về thanh tra, kiểm tra, điều tra theo chức năng và kết quả thanh tra, kiểm tra, điều tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đang trong giai đoạn xác minh, dự thảo chưa công bố;
13. Đề thi tuyển dụng, nâng ngạch cán bộ, công chức và đáp án kèm theo của ngành chưa công bố;
14. Tài liệu và thiết kế kỹ thuật mạng thông tin và hệ thống tin học, quy định về bảo mật, an ninh, an toàn bảo vệ mạng tin học nội bộ của ngành.