Document: Điều 18 Thông tư 03/2013/TT-BLĐTBXH quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 03/2013/TT-BLĐTBXH quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước có nội dung như sau:

Điều 18. Tổ chức thực hiện việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
1. Mọi trường hợp tiêu hủy các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đều phải thành lập Hội đồng tiêu hủy bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật cần tiêu hủy;
Các thành viên Hội đồng là đại diện các đơn vị có liên quan, người trực tiếp quản lý tài liệu mật cần tiêu hủy.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
a) Lập bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cần tiêu hủy, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu tài liệu, người ký, chức vụ. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của thành viên Hội đồng tham gia tiêu hủy.
b) Không để lộ, không để lọt tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
c) Đối với tài liệu bí mật nhà nước là văn bản in trên giấy phải xé, đốt, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép được.
d) Đối với vật mang bí mật nhà nước như băng, đĩa ghi âm, ghi hình, phim, ảnh đã chụp, các thiết bị lưu trữ di động như USB, ổ cứng, máy tính xách tay, điện thoại, thẻ nhớ và các thiết bị đi động khác có khả năng lưu trữ thông tin phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng hoặc tính năng, tác dụng để không thể khai thác và sử dụng được nội dung bí mật nhà nước.
3. Hồ sơ giải độ mật, tiêu hủy bí mật nhà nước được lưu giữ tại Văn phòng ít nhất là 20 năm.
4. Trường hợp cần thiết phải hủy ngay tài liệu, vật mang bí mật nhà nước nếu không sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, chính trị, lợi ích quốc gia mà không có điều kiện tổ chức Hội đồng tiêu hủy, thì người đang giữ bí mật đó có quyền tự tiêu hủy, nhưng phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy, tài liệu vật mang bí mật nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Content:
Điều 18. Tổ chức thực hiện việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
1. Mọi trường hợp tiêu hủy các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đều phải thành lập Hội đồng tiêu hủy bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật cần tiêu hủy;
Các thành viên Hội đồng là đại diện các đơn vị có liên quan, người trực tiếp quản lý tài liệu mật cần tiêu hủy.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
a) Lập bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cần tiêu hủy, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu tài liệu, người ký, chức vụ. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của thành viên Hội đồng tham gia tiêu hủy.
b) Không để lộ, không để lọt tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
c) Đối với tài liệu bí mật nhà nước là văn bản in trên giấy phải xé, đốt, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép được.
d) Đối với vật mang bí mật nhà nước như băng, đĩa ghi âm, ghi hình, phim, ảnh đã chụp, các thiết bị lưu trữ di động như USB, ổ cứng, máy tính xách tay, điện thoại, thẻ nhớ và các thiết bị đi động khác có khả năng lưu trữ thông tin phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng hoặc tính năng, tác dụng để không thể khai thác và sử dụng được nội dung bí mật nhà nước.
3. Hồ sơ giải độ mật, tiêu hủy bí mật nhà nước được lưu giữ tại Văn phòng ít nhất là 20 năm.
4. Trường hợp cần thiết phải hủy ngay tài liệu, vật mang bí mật nhà nước nếu không sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, chính trị, lợi ích quốc gia mà không có điều kiện tổ chức Hội đồng tiêu hủy, thì người đang giữ bí mật đó có quyền tự tiêu hủy, nhưng phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy, tài liệu vật mang bí mật nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.