Document: Điều 22 Nghị định 60/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 22 Nghị định 60/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp có nội dung như sau:

Điều 22. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người giám định tư pháp có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện giám định theo đúng thời hạn yêu cầu mà không có lý do chính đáng;
b) Không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng mà không có lý do chính đáng;
c) Không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện giám định tư pháp khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định theo quy định của pháp luật;
c) Tiết lộ kết quả, thông tin và tài liệu liên quan đến giám định;
d) Không lưu văn bản ghi nhận quá trình giám định vào hồ sơ giám định;
đ) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của giấy tờ đề nghị bổ nhiệm Giám định viên;
e) Sử dụng Thẻ giám định viên tư pháp của người khác hoặc cho người khác sử dụng Thẻ giám định viên tư pháp của mình để hành nghề giám định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người giám định tư pháp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng việc thực hiện giám định của mình để trục lợi;
b) Tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người giám định tư pháp; tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định đối với các vụ án khác;
c) Từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng;
d) Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật;
đ) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên;
e) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch văn bản giám định;
g) Cố tình thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định;
h) Không ghi nhận trung thực kết quả trong quá trình giám định;
i) Không đủ điều kiện thực hiện giám định theo quy định của pháp luật mà thực hiện giám định dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa, tẩy xóa, bị làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, b, d, g khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 22. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người giám định tư pháp có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện giám định theo đúng thời hạn yêu cầu mà không có lý do chính đáng;
b) Không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng mà không có lý do chính đáng;
c) Không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện giám định tư pháp khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định theo quy định của pháp luật;
c) Tiết lộ kết quả, thông tin và tài liệu liên quan đến giám định;
d) Không lưu văn bản ghi nhận quá trình giám định vào hồ sơ giám định;
đ) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của giấy tờ đề nghị bổ nhiệm Giám định viên;
e) Sử dụng Thẻ giám định viên tư pháp của người khác hoặc cho người khác sử dụng Thẻ giám định viên tư pháp của mình để hành nghề giám định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người giám định tư pháp thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng việc thực hiện giám định của mình để trục lợi;
b) Tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người giám định tư pháp; tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định đối với các vụ án khác;
c) Từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng;
d) Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật;
đ) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên;
e) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch văn bản giám định;
g) Cố tình thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định;
h) Không ghi nhận trung thực kết quả trong quá trình giám định;
i) Không đủ điều kiện thực hiện giám định theo quy định của pháp luật mà thực hiện giám định dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa, tẩy xóa, bị làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, b, d, g khoản 3 Điều này.