Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-BNN-TCTS Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-BNN-TCTS Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
6. Nhu cầu vốn
Tổng vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên tại Mục 5 trong Quyết định này là 223 tỉ đồng và được phân ra hai giai đoạn. Từ nay đến năm 2020 đầu tư 72 tỉ đồng trong đó từ ngân sách nhà nước là 60 tỉ đồng; định hướng từ 2020 đến 2030 là 151 tỉ đồng trong đó từ ngân sách nhà nước là 117 tỉ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
1.1. Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi và chế biến tôm hùm, hỗ trợ rủi ro trong sản xuất giống và nuôi tôm hùm; kiểm soát môi trường, dịch bệnh, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại,...
- Ngân sách Nhà nước đầu tư nâng cấp các Trung tâm giống quốc gia; xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu cho các vùng nuôi tôm hùm tập trung; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ giống; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư.
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tôm hùm tập trung áp dụng công nghệ cao và sản xuất giống gốc theo quy định tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.
- Thực hiện chính sách đầu tư các quy định về ưu đãi miễn tiền thuê đất thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến thủy sản được hưởng các chính sách vay tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ.
- Các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến các sản phẩm nuôi trồng thủy sản được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Áp dụng luật khuyến khích đầu tư đối với tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
1.2. Ưu tiên đầu tư sản xuất thức ăn tươi cho nuôi lồng; nghiên cứu phát triển hình thức nuôi trên cạn; phát triển sản xuất giống nhân tạo; giải pháp đối với các tác nhân gây bệnh nghiêm trọng; áp dụng chính sách giao đất, mặt nước trong thời gian dài, ưu tiên đối với các tổ chức/cá nhân sản xuất theo mô hình doanh nghiệp trong vùng sản xuất tập trung.
Tiếp tục đa dạng hóa nguồn vốn huy động gắn với nguồn vốn các chương trình, dự án đã và đang triển khai để tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất giống và nuôi tôm hùm.
1.3. Nghiên cứu bổ sung, hoàn chỉnh cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nông ngư dân thành lập và tổ chức các mô hình kinh tế hợp tác nuôi tôm hùm; các cơ sở nuôi áp dụng công nghệ tiên tiến và bảo vệ môi trường, nguồn lợi như: Áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP), xử lý nước thải, sử dụng nước ngọt Tiết kiệm...; hỗ trợ các doanh nghiệp thu mua, chế biến tôm hùm, bảo đảm ổn định giá và lợi nhuận cho người nuôi; chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển và ven các đảo xa...
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Rà soát và ban hành bổ sung các văn bản liên quan đến khai thác; lưu giữ, vận chuyển tôm hùm giống; các quy định về đăng ký ương giống, nuôi thương phẩm, chế biến và tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho công tác quản lý tại các địa phương.
- Các địa phương quy hoạch chi Tiết các vùng nuôi tôm hùm tập trung; tổ chức, sắp xếp lại vùng nuôi tôm hùm truyền thống tập trung.
- Định hướng các tổ chức cá nhân tham gia nuôi tôm hùm có đăng ký, được cấp giấy chứng nhận về vị trí, diện tích lồng nuôi theo qui định.
- Giao cấp xã/phường phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức, quản lý các hoạt động khai thác, vận chuyển, nuôi tôm hùm tại địa phương.
- Tổ chức, quản lý hoạt động nuôi tôm hùm dựa vào cộng đồng bao gồm các hoạt động như phân vùng nuôi cho các xã, thôn, hộ; quy mô nuôi của từng hộ; tổ chức thu gom, xử lý rác thải sản xuất, chất thải sinh hoạt.
- Định hướng thu hút các doanh nghiệp tham gia các dịch vụ sản xuất cung cấp thức ăn và con giống tôm hùm, đầu tư nuôi tôm hùm thương phẩm quy mô doanh nghiệp; ưu tiên các mô hình tổ chức liên kết từ ương giống, sản xuất cung cấp thức ăn, nuôi thương phẩm đến tiêu thụ sản phẩm.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Xây dựng và triển khai các chương trình nghiên cứu trọng Điểm có phân kỳ để giải quyết các vấn đề về nguồn giống tôm hùm nhân tạo, thức ăn nuôi thương phẩm, công nghệ nuôi thương phẩm, quản lý môi trường và dịch bệnh để giảm giá thành sản phẩm, giảm thiểu rủi ro.
- Huy động nguồn lực để tổ chức nghiên cứu tập trung, dài hạn trên cơ sở hợp tác với các quốc gia như Úc, New Zealand, Na Uy hoặc nhập công nghệ để chủ động sản xuất giống nhân tạo tôm hùm bông và công nghệ nuôi tôm hùm trên bờ.
- Phối hợp giữa nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp để thực hiện các nghiên cứu và ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu về sản xuất thức ăn tươi, gia công thức ăn, sản xuất thức ăn công nghiệp trong nuôi thương phẩm tôm hùm; xây dựng quy trình công nghệ ương giống chất lượng cao; xây dựng quy trình công nghệ nuôi tôm hùm thương phẩm trong lồng biển hở ven bờ, nuôi trong hệ thống tuần hoàn trên bờ.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho tôm hùm.
4. Giải pháp về con giống và nguồn lợi
- Quy hoạch, quản lý khôi phục các khu bảo tồn biển và các bãi đẻ của tôm hùm ở Việt Nam, thực hiện tốt biện pháp cấm khai thác tôm hùm bố mẹ vào mùa sinh sản; chủ động tạo tôm hùm đang ôm trứng.
- Nâng cao hiệu quả ương nâng cấp giống tôm hùm giai đoạn tôm trắng lên con giống theo qui chuẩn kỹ thuật ương giống tôm hùm.
- Từng bước tiếp cận và chủ động sản xuất giống nhân tạo tôm hùm bông ở Việt Nam thông qua nghiên cứu, nhập công nghệ.
5. Giải pháp về môi trường và dịch bệnh
- Khuyến khích thành lập dịch vụ thu gom rác thải sản xuất và chất thải sinh hoạt, xử lý theo quy định trên đảo, trên bờ. Quản lý tốt việc thiết kế hệ thống nhà bè; phân vùng, Khoảng cách neo đậu lồng nuôi theo qui chuẩn/tiêu chuẩn.
- Tăng cường công tác giám sát môi trường và dịch bệnh trong vịnh nơi có hoạt động nuôi tôm hùm tập trung như tại Phú Yên, Khánh Hòa. Ứng dụng các chế phẩm sinh học để cải tạo môi trường vùng nuôi tập trung.
- Từng bước chuyển đổi từ nuôi lồng truyền thống trong vịnh sang nuôi lồng ở biển hở ven bờ hoặc nuôi trong hệ thống trên bờ bằng thức ăn công nghiệp để giảm áp lực quá sức tải môi trường cho các vịnh.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống tôm hùm.
6. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Tổ chức sản xuất sản phẩm tôm hùm theo quy chuẩn định hướng đảm bảo truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm; kết hợp thông tin tuyên truyền quảng bá hình ảnh, nghiên cứu thị trường để từng bước tạo thương hiệu tôm hùm Việt Nam.
- Thu hút các đơn vị tham gia xây dựng hệ thống phân phối tôm hùm tươi sống bao gồm các Điểm thu mua, lưu giữ tại vùng nuôi tập trung; các Điểm trung chuyển trước khi phân phối để tạo sản phẩm tôm sạch, đảm bảo chất lượng.
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hợp tác chặt chẽ với thị trường truyền thống và nghiên cứu mở rộng các thị trường mới.

Content:
Nhu cầu vốn
Tổng vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên tại Mục 5 trong Quyết định này là 223 tỉ đồng và được phân ra hai giai đoạn. Từ nay đến năm 2020 đầu tư 72 tỉ đồng trong đó từ ngân sách nhà nước là 60 tỉ đồng; định hướng từ 2020 đến 2030 là 151 tỉ đồng trong đó từ ngân sách nhà nước là 117 tỉ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
1.1. Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi và chế biến tôm hùm, hỗ trợ rủi ro trong sản xuất giống và nuôi tôm hùm; kiểm soát môi trường, dịch bệnh, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại,...
- Ngân sách Nhà nước đầu tư nâng cấp các Trung tâm giống quốc gia; xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu cho các vùng nuôi tôm hùm tập trung; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ giống; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư.
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tôm hùm tập trung áp dụng công nghệ cao và sản xuất giống gốc theo quy định tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.
- Thực hiện chính sách đầu tư các quy định về ưu đãi miễn tiền thuê đất thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến thủy sản được hưởng các chính sách vay tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ.
- Các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến các sản phẩm nuôi trồng thủy sản được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Áp dụng luật khuyến khích đầu tư đối với tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
1.2. Ưu tiên đầu tư sản xuất thức ăn tươi cho nuôi lồng; nghiên cứu phát triển hình thức nuôi trên cạn; phát triển sản xuất giống nhân tạo; giải pháp đối với các tác nhân gây bệnh nghiêm trọng; áp dụng chính sách giao đất, mặt nước trong thời gian dài, ưu tiên đối với các tổ chức/cá nhân sản xuất theo mô hình doanh nghiệp trong vùng sản xuất tập trung.
Tiếp tục đa dạng hóa nguồn vốn huy động gắn với nguồn vốn các chương trình, dự án đã và đang triển khai để tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất giống và nuôi tôm hùm.
1.3. Nghiên cứu bổ sung, hoàn chỉnh cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nông ngư dân thành lập và tổ chức các mô hình kinh tế hợp tác nuôi tôm hùm; các cơ sở nuôi áp dụng công nghệ tiên tiến và bảo vệ môi trường, nguồn lợi như: Áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP), xử lý nước thải, sử dụng nước ngọt Tiết kiệm...; hỗ trợ các doanh nghiệp thu mua, chế biến tôm hùm, bảo đảm ổn định giá và lợi nhuận cho người nuôi; chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển và ven các đảo xa...
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Rà soát và ban hành bổ sung các văn bản liên quan đến khai thác; lưu giữ, vận chuyển tôm hùm giống; các quy định về đăng ký ương giống, nuôi thương phẩm, chế biến và tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho công tác quản lý tại các địa phương.
- Các địa phương quy hoạch chi Tiết các vùng nuôi tôm hùm tập trung; tổ chức, sắp xếp lại vùng nuôi tôm hùm truyền thống tập trung.
- Định hướng các tổ chức cá nhân tham gia nuôi tôm hùm có đăng ký, được cấp giấy chứng nhận về vị trí, diện tích lồng nuôi theo qui định.
- Giao cấp xã/phường phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức, quản lý các hoạt động khai thác, vận chuyển, nuôi tôm hùm tại địa phương.
- Tổ chức, quản lý hoạt động nuôi tôm hùm dựa vào cộng đồng bao gồm các hoạt động như phân vùng nuôi cho các xã, thôn, hộ; quy mô nuôi của từng hộ; tổ chức thu gom, xử lý rác thải sản xuất, chất thải sinh hoạt.
- Định hướng thu hút các doanh nghiệp tham gia các dịch vụ sản xuất cung cấp thức ăn và con giống tôm hùm, đầu tư nuôi tôm hùm thương phẩm quy mô doanh nghiệp; ưu tiên các mô hình tổ chức liên kết từ ương giống, sản xuất cung cấp thức ăn, nuôi thương phẩm đến tiêu thụ sản phẩm.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Xây dựng và triển khai các chương trình nghiên cứu trọng Điểm có phân kỳ để giải quyết các vấn đề về nguồn giống tôm hùm nhân tạo, thức ăn nuôi thương phẩm, công nghệ nuôi thương phẩm, quản lý môi trường và dịch bệnh để giảm giá thành sản phẩm, giảm thiểu rủi ro.
- Huy động nguồn lực để tổ chức nghiên cứu tập trung, dài hạn trên cơ sở hợp tác với các quốc gia như Úc, New Zealand, Na Uy hoặc nhập công nghệ để chủ động sản xuất giống nhân tạo tôm hùm bông và công nghệ nuôi tôm hùm trên bờ.
- Phối hợp giữa nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp để thực hiện các nghiên cứu và ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu về sản xuất thức ăn tươi, gia công thức ăn, sản xuất thức ăn công nghiệp trong nuôi thương phẩm tôm hùm; xây dựng quy trình công nghệ ương giống chất lượng cao; xây dựng quy trình công nghệ nuôi tôm hùm thương phẩm trong lồng biển hở ven bờ, nuôi trong hệ thống tuần hoàn trên bờ.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho tôm hùm.
4. Giải pháp về con giống và nguồn lợi
- Quy hoạch, quản lý khôi phục các khu bảo tồn biển và các bãi đẻ của tôm hùm ở Việt Nam, thực hiện tốt biện pháp cấm khai thác tôm hùm bố mẹ vào mùa sinh sản; chủ động tạo tôm hùm đang ôm trứng.
- Nâng cao hiệu quả ương nâng cấp giống tôm hùm giai đoạn tôm trắng lên con giống theo qui chuẩn kỹ thuật ương giống tôm hùm.
- Từng bước tiếp cận và chủ động sản xuất giống nhân tạo tôm hùm bông ở Việt Nam thông qua nghiên cứu, nhập công nghệ.
5. Giải pháp về môi trường và dịch bệnh
- Khuyến khích thành lập dịch vụ thu gom rác thải sản xuất và chất thải sinh hoạt, xử lý theo quy định trên đảo, trên bờ. Quản lý tốt việc thiết kế hệ thống nhà bè; phân vùng, Khoảng cách neo đậu lồng nuôi theo qui chuẩn/tiêu chuẩn.
- Tăng cường công tác giám sát môi trường và dịch bệnh trong vịnh nơi có hoạt động nuôi tôm hùm tập trung như tại Phú Yên, Khánh Hòa. Ứng dụng các chế phẩm sinh học để cải tạo môi trường vùng nuôi tập trung.
- Từng bước chuyển đổi từ nuôi lồng truyền thống trong vịnh sang nuôi lồng ở biển hở ven bờ hoặc nuôi trong hệ thống trên bờ bằng thức ăn công nghiệp để giảm áp lực quá sức tải môi trường cho các vịnh.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống tôm hùm.
Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Tổ chức sản xuất sản phẩm tôm hùm theo quy chuẩn định hướng đảm bảo truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm; kết hợp thông tin tuyên truyền quảng bá hình ảnh, nghiên cứu thị trường để từng bước tạo thương hiệu tôm hùm Việt Nam.
- Thu hút các đơn vị tham gia xây dựng hệ thống phân phối tôm hùm tươi sống bao gồm các Điểm thu mua, lưu giữ tại vùng nuôi tập trung; các Điểm trung chuyển trước khi phân phối để tạo sản phẩm tôm sạch, đảm bảo chất lượng.
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hợp tác chặt chẽ với thị trường truyền thống và nghiên cứu mở rộng các thị trường mới.