Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-BNN-TCTS phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi 2020 định hướng 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-BNN-TCTS phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi 2020 định hướng 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Huy động các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cá rô phi. Nhà nước ưu tiên đầu tư vào nghiên cứu phát triển giống chất lượng cao, phòng trị dịch bệnh, phát triển công nghệ nuôi, kiểm soát môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng thiết yếu ở các vùng nuôi và sản xuất giống tập trung.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi cá rô phi thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả, bền vững với sản phẩm đa dạng, giá trị cao để đáp ứng thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước; sản xuất đủ con giống chất lượng cao cung cấp cho nuôi thương phẩm, môi trường dịch bệnh trong sản xuất được kiểm soát tốt; góp phần tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Diện tích nuôi cá rô phi tại các vùng trên cả nước đạt 33.000 ha và 1.500.000 m3 lồng nuôi trên sông và hồ chứa lớn; trong đó 25% diện tích nuôi theo hướng thâm canh và 15% diện tích nuôi trong ao đầm nước lợ theo hình thức nuôi chuyên canh hoặc kết hợp với các đối tượng khác.
- Sản lượng cá rô phi đạt 300.000 tấn, trong đó 50-60% sản lượng đủ tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến xuất khẩu.
- Sản xuất đáp ứng được 100% nhu cầu về số lượng và chất lượng con giống sạch bệnh phục vụ nuôi thương phẩm. Kiểm soát, giám sát hiệu quả môi trường, dịch bệnh, vật tư đầu vào trong nuôi cá rô phi dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản pháp luật.
- Tạo công ăn việc làm cho Khoảng 54.350 lao động trực tiếp và 5.000 lao động gián tiếp.
3. Định hướng đến năm 2030
- Diện tích nuôi cá rô phi đạt 40.000 ha và 1.800.000 m3 lồng nuôi trên hệ thống sông và hồ chứa lớn; trong đó 40-45% diện tích nuôi theo hướng thâm canh và 20-25% diện tích nuôi trong ao đầm nước lợ theo hình thức nuôi đơn hoặc kết hợp với các đối tượng khác.
- 100% diện tích vùng nuôi cá rô phi tập trung được áp dụng quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) hoặc các tiêu chuẩn tiên tiến khác của các nước nhập khẩu.
- Sản lượng cá rô phi đạt 400.000 tấn, trong đó 45-50% sản lượng cá rô phi phục vụ xuất khẩu.
- Sản xuất đáp ứng được 100% nhu cầu về số lượng và chất lượng con giống sạch bệnh phục vụ nuôi thương phẩm.
- Tạo công ăn việc làm cho Khoảng 67.500 lao động trực tiếp và 8.000 lao động gián tiếp.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ RÔ PHI
1. Quy hoạch đối tượng và phương thức nuôi
Phát triển sản xuất 3 loài cá rô phi: cá rô phi Vằn (Oreochromis niloticus); cá rô phi Lai khác loài giữa rô phi Vằn (O. niloticus) và rô phi Xanh (O. aureus); và cá rô phi Đỏ (Oreochromis spp).
Áp dụng những công nghệ nuôi mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường vào sản xuất để nâng cao năng suất, sản lượng, giá trị, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn sinh học.
Đối với nuôi cá rô phi trong ao, tăng năng suất và sản lượng bằng cách chuyển dần từ hình thức nuôi ghép cá rô phi với cá truyền thống ở tỷ lệ thấp sang nuôi chuyên cá rô phi hoặc tăng tỷ lệ nuôi cá rô với mức độ phù hợp. Áp dụng các quy trình công nghệ nuôi ít thay nước, sử dụng vi sinh vật có lợi để xử lý chất thải, cải tạo môi trường, xử lý chất thải rắn hiệu quả trong và sau mỗi vụ nuôi. Đối với nuôi cá rô phi trong lông bè, áp dụng mô hình nuôi cá rô phi mật độ cao trong lồng bè nhỏ phù hợp với Điều kiện từng vùng. Kiểm soát tốt chất lượng các vật tư đầu vào và con giống nhằm giảm giá thành.
Tiến hành sản xuất cá rô phi giống đơn tính đực bằng kỹ thuật phù hợp để đảm bảo số lượng và chất lượng con giống cung cấp cho nhu cầu nuôi thương phẩm. Ưu tiên sản xuất giống theo công nghệ mới, không sử dụng hoóc môn nhằm bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ưu tiên nhập nội các dòng cá rô phi chất lượng cao, kết hợp giữa di truyền số lượng và di truyền phân tử để phát triển nhanh giống cá rô phi chất lượng cao phù hợp với Điều kiện nuôi của Việt Nam, tiến tới chủ động hoàn toàn nguồn giống cá rô phi chất lượng cao trong nước. Trong đó, các nghiên cứu tập trung vào nâng cao các tính trạng quan trọng như: Sinh trưởng nhanh, chống chịu dịch bệnh tốt trong môi trường nuôi nước ngọt và nước lợ, nâng cao tỷ lệ fillet.
2. Quy hoạch phát triển sản xuất cá rô phi theo 7 vùng sinh thái
...
đ) Các tỉnh Tây Nguyên
Hình thành khu vực nuôi cá rô phi lồng bè tập trung ở những hồ chứa có Điều kiện thuận lợi. Phát triển sản phẩm cá rô phi hồ chứa chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu phục vụ xuất khẩu.
Đến năm 2020, diện tích nuôi cá rô phi toàn vùng đạt 1.800 ha và 19.000 m3 lồng bè. Đến năm 2030, diện tích nuôi cá rô phi toàn vùng đạt 1.950 ha và 38.000 m3 lồng bè. Sản lượng năm 2020 đạt 9.200 tấn, năm 2030 đạt 10.750 tấn.

Content:
Các tỉnh Tây Nguyên
Hình thành khu vực nuôi cá rô phi lồng bè tập trung ở những hồ chứa có Điều kiện thuận lợi. Phát triển sản phẩm cá rô phi hồ chứa chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu phục vụ xuất khẩu.
Đến năm 2020, diện tích nuôi cá rô phi toàn vùng đạt 1.800 ha và 19.000 m3 lồng bè. Đến năm 2030, diện tích nuôi cá rô phi toàn vùng đạt 1.950 ha và 38.000 m3 lồng bè. Sản lượng năm 2020 đạt 9.200 tấn, năm 2030 đạt 10.750 tấn.