Document: Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi và quy mô nghiên cứu:
- Ranh giới nghiên cứu bao gồm: thị trấn Trới, các xã: Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Phía Bắc vượt qua Tỉnh lộ 326 khoảng 200 m; phía Nam giáp sông Diễn Vọng và vịnh Cửa Lục; phía Đông giáp xã Vũ Oai; phía Tây giáp đường nối Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 326.
- Tổng diện tích nghiên cứu 6.477 ha gồm: Diện tích khu vực thị trấn Trới mở rộng 1.218 ha (đã có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 đã được UBND tỉnh phê duyệt) và diện tích nghiên cứu quy hoạch còn lại là 5.259 ha
(Khu vực núi cao từ cao độ >+50 có diện tích khoảng 1.845 ha không đề cập trong đồ án quy hoạch này).
2. Tính chất, chức năng đô thị:
- Là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ của Huyện Hoành Bồ và tỉnh Quảng Ninh.
- Là trung tâm chính trị, văn hoá, xã hội - kinh tế của huyện Hoành Bồ.
3. Mục tiêu: Cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và làm cơ sở quản lý, thực hiện theo quy hoạch.
4. Quy mô dân số, đất đai đô thị:
4.1. Quy mô dân số:
- Hiện trạng (năm 2007) : 13.432 người.
- Dự báo đến năm 2010 : 24.234 người.
- Dự báo đến năm 2020 : 50.106 người.
4.2. Quy mô đất đai đô thị:
- Đất xây dựng đô thị là 5.207 ha không kể thị trấn Trới trong đó diện tích đất dân dụng đến năm 2010 là 896,45 ha và đến năm 2002 là 2.090,15 ha.
- Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Quy hoạch đợt đầu đến 2010

Quy hoạch dài hạn đến 2020

Diện
tích (ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ
(%)

Đất toàn đô thị

3.713,35

100

5.259

100

Trong đó:

I

Đất dân dụng

896,45

24

2.142,15

40,1

1

Đất các khu ở

479

1.094,7

2

Đất giao thông đối ngoại

309,7

695,75

3

Đất cây xanh đô thị

57,5

278,4

4

Đất trung tâm đô thị, CTCC

50,25

73,3

II

Đất ngoài dân dụng

2.816,9

76

3.116,85

59,9

1

Đất công nghiệp

212

369,8

2

Đất đồi rừng

1.915,9

1.915,9

3

Đất nông nghiệp

161,5

161,5

4

Đất các mỏ sét

359,7

359,7

5

Đất cảng, kho tàng

37

74,35

6

Đất quân sự

7,2

7,2

7

Đất dự trữ phát triển

61,4

130,7

8

Đất di tích lịch sử

39,7

74,2

9

Đất trường học chuyên nghiệp

10,5

10,5

10

Đất trạm điện 500 KV

12

12

11

Đất văn phòng, sản xuất của các doanh nghiệp

15,62

5. Hướng chọn đất phát triển và định hướng phát triển không gian chung đô thị:
5.1. Định hướng phát triển không gian chung của đô thị:
- Hai bên đường Trới - Vũ Oai, hai bên bờ sông Yên Mỹ và sông Man, khu bờ Bắc sông Diễn Vọng: Tạo không gian xanh trước khi có công trình xây dựng.
- Đặc thù của đô thị là công nghiệp, dịch vụ kết hợp các công trình văn hoá lịch sử nên ưu tiên bố trí tỷ lệ cây xanh cao: cây xanh đường phố, cây xanh hai bên bờ sông, các hồ cảnh quan, công viên.
- Các khu ở: Tổ chức theo đơn vị ở có cơ sở hạ tầng đồng bộ, không gian thoáng, công trình chủ yếu khống chế từ 3 - 5 tầng.
- Các khu ở cũ (chủ yếu là đất ở làng xóm): Cải tạo, chỉnh trang thành các làng đô thị hoá với mô hình chủ yếu là nhà ở sân vườn, tầng cao 2-3 tầng.
5.2. Hướng chọn đất phát triển:
a. Hướng Bắc (phía Nam Tỉnh lộ 326): Chủ yếu giành cho các mỏ sét và công nghiệp khai thác đá, hành lang kỹ thuật điện lưới quốc gia và các khu dân cư xen kẽ trên các đồi có cao độ < +50m.
b. Hướng Nam đường Trới - Vũ Oai: Hạn chế lấn biển kết hợp với hoàn nguyên môi trường rừng ngập mặn; vùng đất nuôi trồng thủy sản trong đê Bắc Cửa Lục có diện tích khoảng 700 ha bố trí trung tâm hành chính, trung tâm hội chợ triển lãm thương mại và một công viên lớn vào giai đoạn cuối của quy hoạch và phát triển Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II (đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sung vào Quy hoạch các Khu công nghiệp cả nước tại văn bản số 934/TTg-KTN ngày 10/6/2009).
c. Hướng Tây: Phát triển đến giáp thị trấn Trới; khu vực hồ An Biên tổ chức thành một khu đô thị, du lịch sinh thái. Đến năm 2020 thị trấn Trới mở rộng sang phía Tây cầu Trới và khu vực xã Lê Lợi.
d. Phía Đông: Hình thành cụm đô thị phía Bắc cầu Bang khoảng 230 ha gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
6. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan:
6.1. Đất dân dụng: Ngoài thị trấn Trới, phát triển 05 khu dân dụng chính:
a. Khu dân dụng số 1: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Đông đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long thuộc các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất; diện tích khoảng 238 ha.
b. Khu dân dụng số 2: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Tây đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; diện tích khoảng 230 ha (gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh).
c. Khu dân dụng số 3: Ở phía Bắc đường Trới - Vũ Oai, nằm giữa Khu dân dụng số 2 và Nhà máy Xi măng Hạ Long; diện tích khoảng 112,7 ha và khu dân cư mới phía Nam đường Trới - Vũ Oai (gồm Khu dân cư của Công ty TNHH Diễn Loan, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Hạ Long…).
d. Khu dân dụng số 4: Ở phía Nam mỏ sét Xích Thổ; diện tích khoảng 234 ha: Giữ gìn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, tổ chức các hình thức, sản phẩm du lịch; có kế hoạch quy hoạch, khai thác các mỏ sét.
e. Khu dân dụng số 5: Tại khu vực phía Đông hồ An Biên thuộc thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ; diện tích khoảng 280 ha.
- Cải tạo chỉnh trang hạ tầng khu dân cư cũ, giữ gìn những vùng đất nông nghiệp phát triển trồng rau sạch phục vụ cho đô thị; xây dựng các trung tâm dịch vụ công nghiệp.
- Bảng tổng hợp các khu dân dụng:

STT

Các khu dân dụng

Diện tích quy hoạch đến 2010 (ha)

Diện tích quy hoạch đến 2020 (ha)

1

Khu dân dụng số 1 (tại các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất)

238

- Đất quy hoạch dân cư mới

32

- Đất ở làng xóm

178

178

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

19,4

2

Khu dân dụng số 2 (Khu đô thị Bắc cầu Bang, Nhiệt điện, Sông Đà)

230

- Đất ở dân cư mới

28

94,5

- Đất công trình công cộng

18

- Đất cây xanh, thể dục, thể thao

57,5

- Đất giao thông khu vực

60

3

Khu dân dụng số 3 (thôn Chợ, Đồng Bờ Vùng, Đống Cấm)

112,7

- Đất quy hoạch dân cư mới

7,3

- Đất ở làng xóm

77,1

77,1

- Đất trung tâm đô thị

3,3

- Đất giao thông khu vực

25

4

Khu dân cư số 4 (thôn Xích Thổ, thôn Đè E)

234

- Đất quy hoạch dân cư mới

65

- Đất ở làng xóm

98,4

98,4

- Đất trung tâm đô thị

12,1

- Đất giao thông khu vực

58,5

5

Khu dân cư số 5 (thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ)

280

- Đất quy hoạch dân cư mới

115

- Đất ở làng xóm

97,5

97,5

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

58,5

Tổng cộng

479,0

1.094,7

- Đến năm 2020 mở rộng thị trấn Trới về phía Đông Nam vào khu vực nuôi trồng thủy sản trong đê cửa Lục thuộc địa phận xã Lê Lợi gồm: xây dựng một trung tâm hành chính huyện lỵ mới ở giai đoạn cuối quy hoạch; trung tâm công viên cây xanh thể dục, thể thao khoảng 100 ha; Trung tâm hội chợ, triển lãm thương mại, tài chính, văn phòng và siêu thị mang tầm cỡ đô thị lớn khoảng 50 ha; hệ thống các trường phổ thông trung học,đào tạo nhân lực, cơ quan nghiên cứu phát triển nhân lực, lao động, dạy nghề…khoảng 15 ha.
6.2. Đất công nghiệp: cảng, kho tàng, bến bãi:
a. Đất công nghiệp:
- Hình thành khu công nghiệp Hoành Bồ tại xã Lê Lợi giai đoạn I gồm: Nhà máy xi măng Thăng Long 96 ha (lô CN1); Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 27 ha (lô CN2) và khu đất công nghiệp sạch 85,1 ha phía Đông Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long (lô CN5).
Đến năm 2020 phát triển giai đoạn II về phía Nam đường Trới Vũ Oai thêm khoảng 294 ha tại lô CN 8 và CN 9 với các loại hình công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ.
- Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long 71,5 ha tại xã Thống Nhất (lô CN3 và lô CN4).
- Hình thành Cụm công nghiệp sạch 85,1 ha tại xã Lê Lợi (lô CN5 ở phía Đông Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy nhiệt điện); cụm công nghiệp địa phương và dịch vụ công nghiệp 60,7 ha tại xã Thống Nhất (lô CN 6A và lô CN 6B ở phía Tây Nhà máy xi măng Hạ Long).
- Bố trí nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng giáp nhà máy gốm Hạ Long (lô VLXD; diện tích khoảng 6 ha), Nhà máy sản xuất gạch Loocko tại khu đồi Mom (lô NMG4, diện tích khoảng 8,5 ha)
- Các nhà máy sản xuất gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi nằm gần các khu dân cư (giáp với thị trấn Trới): Lâu dài cần di dời về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để đảm bảo môi trường.
- Bảng tổng hợp đất công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Hạng mục

Diện tích
(ha)

A

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2010

227,0

1

CN1

Nhà máy Xi măng Thăng Long

96,0

2

CN2

Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long

27,0

3

CN3

Nhà máy Xi măng Hạ Long

66,5

4

CN4

Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long

5,0

5

NMG1

Nhà máy gạch Hưng Long

4,7

6

NMG2

Nhà máy gốm Hạ Long

5,4

7

NMG3

Nhà máy gạch Hoành Bồ

7,4

8

NMG4

Nhà máy gạch Loocko

9,0

9

VLXD

Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

6,0

B

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2020

157,8

10

CN5

Đất phát triển công nghiệp sạch

85,1

11

CN6A

Đất phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương

20,0

12

CN6B

Đất công nghiệp địa phương

40,7

13

CN7

Đất công nghiệp hỗ trợ xi măng

12,0

C

Đất dự trữ phát triển công nghiệp sau năm 2020

294,0

14

CN8

Đất công nghiệp công nghệ cao

209,0

15

CN9

Đất công nghiệp phụ trợ

85,0

b. Đất cảng, bến bãi:
- Hình thành Cụm cảng vật liệu xây dựng (trừ than) tại bờ sông Diễn Vọng (đối diện cụm cảng Làng Khánh qua sông Diễn Vọng) gồm Cụm cảng vật liệu xây dựng khoảng 37 ha tại xã Thống Nhất (lô C2A) và cảng Vũ Oai 13,3 ha tại xã Vũ Oai của Công ty cổ phần Việt Mỹ (lô C1 đã được UBND tỉnh phê duyệt).
(Quy mô, cơ cấu sẽ được nghiên cứu cụ thể ở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 trên cơ sở đảm bảo hướng tuyến giao thông chính và đấu nối hạ tầng theo quy hoạch chung được duyệt).
- Phát triển cảng hàng hóa, du lịch địa phương 11,5 ha bố trí tại phía Đông giáp sông Trới (lô C3).
6.3. Đất cơ quan, các trung tâm chuyên ngành:
a. Trung tâm hành chính - chính trị: Trước mắt nâng cấp cải tạo, chỉnh trang Trung tâm hành chính - chính trị của huyện, trung tâm hành chính các xã hiện có. Lâu dài khi nâng cấp đô thị thị Trấn Trới thì bố trí Trung tâm huyện lỵ mới bố trí tại khu đô thị mới vào các lô T1 ¸ T3 ở phía Đông Nam thị trấn Trới (phía Đông Nam đường Trới - Vũ Oai).
b. Trung tâm y tế: Bệnh viện đa khoa huyện Hoành Bồ bố trí tại lô BV giáp đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 8,0 ha.
c. Các khu trường chuyên nghiệp:
- Hai trường đào tạo lái xe tại thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất trên trục đường 337 cầu Bang đi đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, diện tích 10,5 ha (lô Đ T đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500).
- Khu kiểm định phương tiện vận tải đường bộ và các hạng mục phụ trợ khoảng 5,2 ha tại thôn Tân Tiến, xã Lê Lợi (lô DV3).
d. Các trung tâm khu vực: Gồm các trường phổ thông, trụ sở UBND cấp phường, trạm xá, chợ, được bố trí tại các khu dân dụng mới được tính toán dựa trên sự phát triển dân số cụm.
e. Khu bảo tồn thiên nhiên và các khu di tích:
- Hệ thống các di tích lịch sử được khoanh vùng bảo vệ và khai thác bao gồm các di tích: thành nhà Mạc, chùa Bang, miếu Nghè, bến Gạo Rang, chùa Yên Mỹ, đình vua Lê…tạo quần thể di tích kết hợp với các khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ An Biên, hồ Rộc Cả cải tạo để phát triển du lịch địa phương.
- Các khu vực khoanh vùng bảo vệ, không xây dựng gồm: Bãi triều vịnh cửa Lục; các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng phía Bắc; lưu vực hai bên bờ: sông Man, lạch Thúng, suối Váo, sông Diễn Vọng, suối Khe Đắc; hành lang an toàn lưới điện cao áp, hành lang an toàn đường cao tốc tại khu vực phía Bắc.
f. Trung tâm thương mại, dịch vụ:
- Trung tâm thương mại đô thị mới bố trí tại các lô T4,T5,T6,T7; diện tích khoảng 30 ha xây dựng các khu siêu thị, văn phòng tài chính, chợ đầu mối...
- Trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch: tại khu vực thôn Xích Thổ, diện tích khoảng 11 ha (lô T10)
- Các công trình thể dục thể thao, Trung tâm thương mại...bố trí tại khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II.
g. Các trung tâm dịch vụ và hỗ trợ công nghiệp: Được bố trí gần các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ yếu bám đường Trới - Vũ Oai và các trục đường chính đô thị.
h. Khu Trụ sở văn phòng, cơ sở sản xuất của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ bố trí tại:
- Các lô đất CTCC phía Bắc nhà máy gạch Hưng Long và khu nhà ở CBCNV Xí nghiệp than Hoành Bồ thuộc thôn An Biên, xã Lê Lợi; diện tích khoảng 03 ha.
- Khu đất ở phía Đông đường dẫn cầu Bang, thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất; diện tích khoảng 6,5 ha (lô T22).
- Khu phía bắc mỏ sét làng Bang B; diện tích khoảng 7,5 ha (lô T23).
- Phương thức thực hiện: Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Giao Ủy ban Nhân dân huyện Hoành Bồ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để giao cho các Doanh nghiệp có nhu cầu.
6.4. Công viên cây xanh, thể dục thể thao:
- Các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao tập trung (kể cả mặt nước) bố trí tại khu vực phía Tây Nam Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II khoảng 200 ha (giáp sông Cửa Lục); khu vực phía Tây mỏ sét Xích Thổ khoảng 36 ha (lô CX2); khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ tại phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long 140 ha (lô X5 và MN5); phía Tây Cụm công nghiệp địa phương 78,5 ha (lô X3 và MN3).
- Khu cây xanh ven sông bố trí tại phía Đông Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn I (lô X2) khoảng 87,4 ha;
- Khu cây xanh cách ly phía Bắc Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 24 ha (lô X10); dải cây xanh cách ly phía Tây Nhà máy Xi măng Hạ Long 20 ha (lô X12).
- Tại các khu đô thị mới bố trí các công viên cây xanh, thể dục thể thao; các trung tâm thể thao quy mô nhỏ đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định.
- Tổng diện tích đất dành cho công viên cây xanh, thể dục thể thao khoảng 278,4 ha.
6.5. Các khu vực cửa ngõ khu đô thị:
- Xây dựng 04 vị trí đầu mối giao thông cửa ngõ đô thị, giành quỹ đất tạo điểm nhấn trước khi vào đô thị gồm: cây xanh, khu biểu tượng; diện tích khoảng 0,3 - 0,5 ha/khu gồm: Khu đầu cầu Bang; khu đầu cầu Trới 2; ngã ba Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 326 đầu thị trấn Trới; nút giao giữa Tỉnh lộ 326 và Tỉnh lộ 337 (đường qua cầu Bang).
7. Định hướng quy hoạch giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Tuyến cao tốc Hà Nội - Hạ Long đoạn qua huyện Hoành Bồ dự kiến đi qua khu vực phía Bắc, hướng tuyến gần song song với Tỉnh lộ 326; tổng chiều dài khoảng 16,5 km; hành lang bảo vệ mỗi bên 30m. Hướng tuyến và mặt cắt cụ thể đường cao tốc sẽ do Bộ Giao thông Vận tải nghiên cứu, quyết định. Định hướng đấu nối với đường cao tốc tại 02 điểm giao khác mức tại điểm giao giữa đường cao tốc với đường Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 337.
- Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 326 có lộ giới 32 m (mặt đường 12 m; hành lang bảo vệ mỗi bên 10 m).
- Tỉnh lộ 337 từ cầu Bang đấu nối với đường cao tốc gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (3-3) có lộ giới 61 m gồm: Đường chính 50 m (mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m, dải cây xanh hai bên 2 x 2 m; vỉa hè 2 x 10 m) và đường gom 11m (mặt đường 2 x 5,5 m).
+ Mặt cắt (4-4) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Quốc lộ 279 có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Bến xe ô tô đối ngoại: Xây dựng 02 bến xe tại khu Lê Lợi (cạnh đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 2 ha và tại khu vực đầu cầu Bang, diện tích khoảng 2,5 ha.
b. Đường thuỷ:
- Bến hành khách: Bố trí 03 bến tại bến đò Bang cũ, bến đò Gạo Rang trên sông Man và tại đầu cầu Trới.
- Bố trí 03 cảng chuyên dùng trong đó 02 cảng vật liệu phục vụ cho 02 nhà máy xi măng, 01 cảng tại đầu cầu Trới mới chuyên chở than.
- Bố trí 02 cảng tổng hợp trong đó 01 cảng tại vị trí sông Trới cạnh khu công nghiệp sông Trới và một tại vị trí tại sông Diễn Vọng, thôn chân Đèo, xã Thống Nhất.
- Tổng diện tích đất bến cảng khoảng 37 ha.
c. Giao thông nội thị:
* Đường bộ: Các tuyến đường nội thị hình thành các trục chính, trục trung tâm và đường khu vực, khu ở gồm:
- Mặt cắt (1-1): Đường Trới - Vũ Oai: Chiều rộng lòng đường 15 m, hành lang dự trữ mỗi bên 50 m; tại các đoạn đi qua khu công nghiệp, khu dân cư bố trí đường gom. Giai đoạn 2 định hướng: Mặt đường 2 x 16,25m = 32,5 m; dải phân cách giữa 5m; dải cây xanh dự phòng hai bên 2 x 18,25 = 36,5 m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m; đường gom hai bên 2 x 10,5 m = 20,5 m.
- Mặt cắt (2-2): Gồm 02 tuyến đường trục chính khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II (phía Nam đường Trới - Vũ Oai) có lộ giới 55 m gồm: Mặt đường 2 x 15 m = 30 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (4-4): Đường đấu nối giữa đường Trới Vũ - Oai và Tỉnh lộ 326 (phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m = 21 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (5-5): Đường từ Trung tâm thị trấn Trới đi qua phía Bắc khu đất Bệnh viện huyện có lộ giới 30 m gồm: Mặt đường 14 m; vỉa hè 2 x 8 m = 16 m.
- Các tuyến đường khu vực gồm: Mặt cắt (7-7) = (10 m+15 m+10 m) = 35m; Mặt cắt (8-8) = (10 m+10,5 m+10 m) =30,5 m; Mặt cắt (9-9) = (10 m+12 m+10 m) =32 m; Mặt cắt (10-10) = (5 m+10,5 m+5 m) =20,5 m; Mặt cắt (11-11) = (18 m+7,5 m+8 m) =23,5 m; Mặt cắt (12-12) = (10 m+15 m+7 m) =32 m.
c. Bãi đỗ xe:
- Diện tích đỗ xe của toàn khu quy hoạch khoảng 20 ha.
- Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng, hành chính, cao ốc cho thuê văn phòng...; hình thức đỗ xe dọc đường, bãi đỗ tập trung, ga ra cao tầng (tầng ngầm)...
- Bến đỗ xe tải chủ yếu phục vụ cho vận tải xi măng, hai bến đỗ xe tải được bố trí cạnh Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy xi măng Hạ Long.
- Các bến xe buýt được bố trí theo các tuyến trục đường chính đô thị và đường khu vực, khoảng cách giữa các bến từ 1 km đến 2 km.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đô thị:
a. San nền:
* Khu vực xã Lê Lợi:
- Khu vực phía Nam Đường Trới - Vũ Oai: Phía ngoài sát vịnh Cửa Lục cao độ khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,2 m. Phía giáp đường Trới - Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,6 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 779,8 ha, chiều cao đắp trung bình là 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 28,8 triệu m3 .
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Thăng Long): Khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,0 m; hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 434,85 ha, chiều cao đắp trung bình từ 1,8 ¸ 3,0 m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 10,9 triệu m3 .
- Nguồn đất đắp lấy từ khu vực đồi phía Tây Bắc thị trấn Trới.
- Khu Xích Thổ: Phía ngoài sát vịnh khống chế cao độ san nền từ +3,2 m.
* Khu vực xã Thống Nhất:
- Phía giáp đường Trới Vũ Oai: khống chế cao độ san nền từ +3,6 m đến +4,0 m; hướng dốc từ Đông sang Tây. Diện tích cần tôn tạo khoảng 158,0 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 3,39 m; khối lượng cần tôn tạo là 5,4 triệu m3.
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Hạ Long) khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,2 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam; diện tích cần tôn tạo khoảng 257,15 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 2,23 m, khối lượng cần tôn tạo khoảng 5,8 triệu m3 .
- Khu vực bến cảng thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất: phía ngoài sát đường Trới Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là +3,5 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 126,64 ha; chiều cao tôn đắp trung bình khoảng 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 4,2 triệu m3.
- Nguồn đất đắp dùng đất bãi thải từ mỏ Hà Tu và mỏ Hà Lầm, thành phố Hạ Long.
b. Thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: Phương án thoát nước tự chảy, phân vùng theo từng khu vực đảm bảo thoát nhanh:
+ Khu lưu vực trung tâm thị trấn Trới: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới và suối Váo.
+ Khu lưu vực thuộc xã Lê Lợi: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới, hồ Công viên, sông Man và vịnh Cửa Lục.
+ Khu lưu vực thuộc Thống Nhất: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Man, Lạch Thúng, suối khe Khoai và sông Diễn Vọng.
- Kết cấu: Trong các khu vực xây dựng công trình sử dụng cống hộp và mương xây nắp đan BTCT với tiết diện tối thiểu 600 x 1.000 ; tại các sườn núi sử dụng mương xây hở đón nước, tiết diện bề rộng mương B = 5 ¸ 30 m.
c. Cấp nước:
* Tiêu chuẩn cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt giai đoạn 1 là 110 lít/người/ngày.đêm; giai đoạn 2 là 150 lít/người/ngày.đêm.
- Nước cấp cho khu công nghiệp tập trung: 40 m3/ha/ngày.
* Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2010 khoảng 17.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu đến năm 2020 khoảng 26.000 m3/ngày.đêm.
* Nguồn nước: Tổng nguồn nước khu vực Trới - Vũ Oai có thể cấp là 90.000 m3/ngày.đêm đáp ứng đủ nhu cầu cấp nước cho khu vực đến năm 2020.
- Tiếp tục sử dụng nước đập Thác Nhồng (đang sử dụng với công suất 2.500 m3/ngày.đêm; công suất cấp nước tối đa của đập là 20.000 m3/ngày.đêm); hồ Lưỡng Kỳ công suất 60.000 m3/ngày.đêm; đập sông Mần công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Giải pháp cấp nước: Dự kiến nước lấy từ nhà máy nước Đồng Ho công suất 5.000 m3/ngày.đêm; nhà máy nước Làng Bang công suất 24.000 m3/ngày.đêm và nhà máy nước Sông Man công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Mạng lưới đường ống:
- Tuyến ống nước thô: Tuyến ống đập Lưỡng Kỳ về Nhà máy nước Làng Bang: ống thép Æ900, chiều dài khoảng 5,0 km.
- Tuyến ống chuyển tải nước sạch:
+ Tuyến ống Æ200 từ đường ống Æ500 từ nhà máy nước Đồng Ho về cấp cho khu vực thị trấn Trới.
+ Tuyến ống 2 Æ400 được đấu từ đường ống Æ700 từ nhà máy nước Làng Bang về thành phố Hạ Long được cấp cho khu đô thị Phía Bắc cầu Bang; tuyến ống Æ500 từ nhà máy nước Sông Man cấp cho Nhà máy xi măng Thăng Long, Nhà máy xi măng Hạ Long và các khu đô thị lân cận.
- Mạng lưới ống phân phối các khu được tính theo một mạng vòng có Æ150 ¸ Æ300.
d. Cấp điện:
* Nhu cầu dùng điện: Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực đến năm 2010 khoảng 115.071 KW và nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 172.481 KW.
* Nguồn cấp từ trạm trung gian 220KV Hoành Bồ 125 MVA cấp cho toàn đô thị.
* Lưới điện:
- Lưới điện 110 KV: Bố trí thêm 1 trạm biến áp 110 KV cho Khu công nghiệp Hoành Bồ, xây dựng mạch rẽ từ đường 220 KV vào trạm 110 KV có chiều dài khoảng 5.278 m.
- Lưới điện 22 KV:
+ Xây dựng các tuyến điện trung áp 22 KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho toàn bộ khu vực trung tâm Lê Lợi và Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II xây dựng thêm 72 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
+ Xây dựng tuyến 22 KV từ trung tâm thị trấn Trới cấp cho khu phía Bắc xã Lê Lợi và 23 trạm hạ áp: 22KV/ 0,4KV250KVA đến 320 KVA.
+ Xây dựng các tuyến điện 22KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho khu công nghiệp phía Bắc xã Lê Lợi và 8 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
- Khu vực xã Thống Nhất điện lấy từ trạm 500 KV: Xây dựng tuyến trung thế 22KV từ trạm 500 KV cấp cho toàn bộ khu vực phía Bắc Cầu Bang và khu Xích Thổ, xây dựng mới 85 trạm hạ áp 22KV/ 0.4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
* Khu vực trung tâm và các khu đô thị tập trung lưới điện 22 KV được bố trí đi ngầm bằng hệ thống cáp đặt trong hào cáp. Các trạm biến áp được bố trí theo dạng ki ốt để đẩm bảo mỹ quan đô thị.
* Khu vực công nghiệp và khu ven ngoài đô thị lưới 22KV đi nổi trên cột, trạm biến áp dùng loại trạm treo trên cột.
* Hệ thống chiếu sáng giao thông:
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông cho khu đô thị cần phải xây dựng mới các tuyến đèn cao áp trong khu trung tâm và các tuyến đường chính. Các khu đô thị, dân cư mới, khu du lịch dịch vụ, khu công nghiệp…
- Toàn bộ đèn chiếu sáng sử dụng cột thép, công suất và chiều cao của cột tuỳ theo chiều rộng của lòng đường. Dây cấp cho các đèn sử dụng cáp ngầm chôn dưới đất, nguồn cấp lấy từ các trạm biến áp phân phối của từng khu dân cư. Mỗi khu đều có các tủ điện đóng cắt và điều khiển đèn theo chế độ cài đặt thời gian tự động.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
* Lượng chất thải dự báo các giai đoạn 2010 ¸ 2020:
- Nước thải : 18.500 ¸ 22.243 m3/ngày.đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt : 82,6 ¸ 153,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn công nghiệp : 256 tấn/ngày.đêm.
- Nhu cầu đất nghĩa địa : 5,4 ha.
* Phương án hệ thống thu nước:
- Nước thải sinh hoạt: Dùng hệ thống cống thoát nước thải hỗn hợp: Khu vực dân cư hiện có nước thải thoát vào hệ thống thoát nước chung và được bố trí các ga thu tách nước bẩn tại các điểm cuối của các tuyến cống chung và từ đây nước thải được đi theo đường ống thu riêng tự chảy về khu xử lý. Khu vực quy hoạch mới nước thải được thu theo hệ thống cống thoát đi riêng biệt và tự chảy về khu xử lý.
- Khu vực quy hoạch có diện tích lớn, có địa hình phức tạp, chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối. Do đó phương án thoát nước chia thành nhiều khu vực, tận dụng tối đa các thung lũng, suối cạn, đắp đập đất tạo hồ làm sạch nước thải tự nhiên đối với khu dân cư hiện trạng ở rải rác.
* Phương án xử lý nước thải:
- Địa hình khu vực bị chia cắt bởi các sông. Do đó hệ thống nước xử lý được phân theo từng khu vực bố trí các trạm cục bộ để xử lý.
- Đối với các dự án đã có khu xử lý được giữ nguyên vị trí và quy mô. Đối với các khu vực quy hoạch mới, bố trí theo từng cụm theo địa danh về trạm xử lý. Nước thải Bệnh viện phải được xử lý riêng, đạt yêu cầu vệ sinh trước khi chảy ra môi trường.
- Hình thức thu gom nước thải chủ yếu theo phương án tự chảy, các tuyến có chiều dài lớn được bố trí các trạm bơm tăng áp.
* Mức độ làm sạch nước thải:
- Khu vực ven bờ vịnh Cửa Lục tiếp giáp trực tiếp với vịnh Hạ Long cần xử lý nước thải một số chỉ tiêu đạt cấp A của TCVN 5942, 5945 - 1995 đồng thời đạt yêu cầu đã nêu trong dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long do cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Bộ Khoa học công nghệ môi trường lập.
* Định hướng vệ sinh môi trường:
- Chất thải khí: Từng nhà máy tự lắp đặt thiết bị khử lọc, khói bụi, khí độc, tiếng ồn (nếu có) đạt yêu cầu theo quy định của TCVN 5939, 5940, 5949 - 1995.
- Chống ô nhiễm dầu và chất thải trên biển: Tổ chức, trang bị các đội tàu chuyên dụng để cứu trợ, chống dầu loang của tàu chở dầu khi có sự cố và thu hồi dầu dọc bờ biển.
- Tổ chức đội tàu thuyền thu gom rác, phế thải trên mặt biển theo dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long đã đề xuất.
- Các tàu thuyền hoạt động ở biển phải tuân theo quy định riêng để bảo vệ môi trường. Mỗi tàu, thuyền phải có bể chứa nước thải, thùng chứa chất thải rắn.
- Chất thải rắn (CTR):
+ Chất thải rắn cần phân loại và thu gom: Chất vô cơ sẽ tái sử dụng cho công nghiệp, chất hữu cơ xử lý làm phân cho nông nghiệp. Chất thải độc hại ở các bệnh viện sẽ xử lý riêng bằng các lò đốt của các bệnh viện.
+ Đến năm 2020: Lượng chất thải rắn nhiều, yêu cầu xử lý triệt để sẽ xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn.
+ Bố trí Khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Sơn Dương, khối lượng CTR = 100 tấn /ngày.
(Theo Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 đã xác định tại xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ bố trí 01 Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng quy mô 100 ha với phạm vi phục vụ liên tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp và phục vụ vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt).
- Nghĩa địa: Bố trí tại xã Sơn Dương (phía Bắc đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long). Đến năm 2020 sẽ xây dựng lò hoả táng tại khu vực phía Đông vùng đồi thuộc xã Hoà Bình.
8. Định hướng quy hoạch đợt đầu đến 2015:
8.1. Chỉnh trang ranh giới hành chính nội, ngoại thị:
a. Nội thị: Theo cơ cấu quy hoạch toàn bộ vùng phía Bắc đường Trới – Vũ Oai từ Lê Lợi đến xóm Chân Đèo - Thống Nhất trong ranh giới phát triển đô thị Bắc cửa Lục sẽ là vùng nội thị của đô thị gồm:
- Xã Lê Lợi gồm các thôn: Yên Mỹ, Tân Tiến, An Biên; diện tích 229 ha.
- Xã Thống Nhất gồm các thôn: Thôn 1, thôn 2, Chân Đèo, Chợ, Đồng Cao, Đè E.; diện tích 804,7 ha.
b. Ngoại thị: Nằm ngoài ranh giới nghiên cứu của đồ án.
8.2. Quy hoạch sử dụng đất đai, phân khu chức năng và xác định địa điểm xây dựng các công trình chủ yếu:
a. Các khu ở:
* Các khu ở hiện có: Tôn trọng các khu vực ở hiện có, quy hoạch chỉnh trang hình thành các khu ở theo dạng làng đô thị.
* Các khu ở mới:
- Các khu mới đều đã có quy hoạch chi tiết do các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, như: Khu đô thị Cenco 5, Sông Đà, nhiệt điện Hà Khánh, nhiệt điện Thăng Long (Lê Lợi), khu tái định cư Lê Lợi, khu tái định cư xóm Làng tại thôn 2, xã Thống Nhất. Trong các dự án này đều đã bố trí các công trình công cộng như: Nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, khu công viên cây xanh, khu thể dục thể thao.
b. Các khu công trình công cộng: Bố trí bến xe chính ở khu vực giáp đường 337 đầu cầu Bang diện tích khoảng 2 ha và các công trình phục vụ như: Cơ sở đào tạo lái xe, khu điều hành cảng bố trí tại khu vực xã Thống Nhất.
c. Công trình đầu mối kỹ thuật: Nhà máy nước sông Man công suất 10.000 m3/ngày.đêm; trạm biến áp 500 KV và đường dây phía Bắc thôn Chân Đèo.
d. Khu công nghiệp kho tàng:
- Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long.
- Hình thành các cụm công nghiệp phụ trợ và công nghiệp địa phương.
- Khu kho tàng của đô thị gắn liền với hệ thống cảng nội địa Bắc sông Diễn Vọng (xóm Chân Đèo), diện tích khoảng 10 ha .
e. Khu bảo tồn di tích lịch sử văn hoá:
- Khu chùa Bang và miếu Nghè, xóm Đình (thôn Chân Đèo) bảo tồn khu di tích nhà Trần tại thôn 2 – Xã Thống Nhất, khôi phục lại chùa Phúc Lâm Tự (chùa Bang) để trở thành điểm văn hoá tâm linh cho khu vực, diện tích khoảng 30 ha.
- Bảo tồn và quy hoạch thêm khu đền thờ Lê Thái Tổ ở xã Lê Lợi làm đền văn hóa tâm linh.
- Bảo tồn khu thành nhà Mạc, bến đò Gạo Rang, bến đò Bang. Từng bước khai thác điểm du lịch văn hoá lịch sử của khu thung lũng Bang - Trới.
f. Khu quân sự: Tôn trọng vị trí khu quân sự khoảng 7,2 ha ở phía Bắc đường Trới - Vũ Oai, các điểm cao ở khu đồi phía Bắc làng Bang.
g. Khu bảo tồn rừng sinh thái ngập mặn: Giữ gìn và trồng thêm rừng sinh thái ngập mặn để bảo vệ đê bao Bắc Cửa Lục, đường Trới - Vũ Oai, khu vực cảng Cái Lân và luồng ra cảng.
h. Khu tài nguyên: Khoanh vùng quản lý các mỏ sét: Yên Mỹ, Xích Thổ, làng Bang.
8.3. Các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu:
- Các dự án đã và đang thực hiện: Nhà máy xi măng Thăng Long, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy nước sông Man công suất 10.000 m3/ngày đêm; đường Trới - Vũ Oai và các dự án đầu tư hạ tầng đô thị ở khu vực xã Lê Lợi và xã Thống Nhất.
- Các dự án đề xuất: Dự án tuyến đường liên xã nối xã Thống Nhất với xã Lê Lợi; dự án cấp, thoát nước khu vực; các dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp; các dự án phát triển công trình công cộng của đô thị.
9. Các yêu cầu về quản lý quy hoạch:
9.1. Phân vùng quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Vùng trung tâm đô thị: bao gồm toàn bộ khu vực phía Bắc đường Trới – Vũ Oai (từ ranh giới thị trấn Trới đến hết khu vực thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất): Được đầu tư xây dựng chủ yếu vào giai đoạn đầu gồm: các công trình công nghiệp, các công trình dịch vụ, các khu đô thị phục vụ trực tiếp khu công nghiệp; các công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng (cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước mặt, nước thải). Đây là khu phản ánh rõ nét về kiến trúc cảnh quan cần chú trọng trong quản lý kiến trúc toàn khu vực.
- Khu phía Nam đường Trới - Vũ Oai: Là khu dự trữ phát triển đô thị và công nghiệp sạch khu cây xanh cảnh quan và phòng hộ đảm bảo môi trường sinh thái. Khu vực này được quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt.
9.2. Yêu cầu về quản lý xây dựng:
- Xác định cụ thể về chỉ giới xây dựng cho từng khu, quản lý tốt hành lang giao thông, hành lang bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Xác định cụ thể cao độ nền của từng khu vực đảm bảo bố trí hệ thống thoát nước thuận lợi, khắc phục được cả việc mực nước biển sẽ dâng cao trong giai đoạn tới.
- Thực hiện tốt thiết kế đô thị cho từng khu, tuân thủ tầng cao khống chế, khoảng cách ly các công trình. Thiết kế, quản lý quy hoạch chi tiết ở từng khu chức năng.
(Quyết định này phê duyệt kèm hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi và quy mô nghiên cứu:
- Ranh giới nghiên cứu bao gồm: thị trấn Trới, các xã: Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Phía Bắc vượt qua Tỉnh lộ 326 khoảng 200 m; phía Nam giáp sông Diễn Vọng và vịnh Cửa Lục; phía Đông giáp xã Vũ Oai; phía Tây giáp đường nối Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 326.
- Tổng diện tích nghiên cứu 6.477 ha gồm: Diện tích khu vực thị trấn Trới mở rộng 1.218 ha (đã có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 đã được UBND tỉnh phê duyệt) và diện tích nghiên cứu quy hoạch còn lại là 5.259 ha
(Khu vực núi cao từ cao độ >+50 có diện tích khoảng 1.845 ha không đề cập trong đồ án quy hoạch này).
2. Tính chất, chức năng đô thị:
- Là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ của Huyện Hoành Bồ và tỉnh Quảng Ninh.
- Là trung tâm chính trị, văn hoá, xã hội - kinh tế của huyện Hoành Bồ.
3. Mục tiêu: Cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và làm cơ sở quản lý, thực hiện theo quy hoạch.
4. Quy mô dân số, đất đai đô thị:
4.1. Quy mô dân số:
- Hiện trạng (năm 2007) : 13.432 người.
- Dự báo đến năm 2010 : 24.234 người.
- Dự báo đến năm 2020 : 50.106 người.
4.2. Quy mô đất đai đô thị:
- Đất xây dựng đô thị là 5.207 ha không kể thị trấn Trới trong đó diện tích đất dân dụng đến năm 2010 là 896,45 ha và đến năm 2002 là 2.090,15 ha.
- Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Quy hoạch đợt đầu đến 2010

Quy hoạch dài hạn đến 2020

Diện
tích (ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ
(%)

Đất toàn đô thị

3.713,35

100

5.259

100

Trong đó:

I

Đất dân dụng

896,45

24

2.142,15

40,1

1

Đất các khu ở

479

1.094,7

2

Đất giao thông đối ngoại

309,7

695,75

3

Đất cây xanh đô thị

57,5

278,4

4

Đất trung tâm đô thị, CTCC

50,25

73,3

II

Đất ngoài dân dụng

2.816,9

76

3.116,85

59,9

1

Đất công nghiệp

212

369,8

2

Đất đồi rừng

1.915,9

1.915,9

3

Đất nông nghiệp

161,5

161,5

4

Đất các mỏ sét

359,7

359,7

5

Đất cảng, kho tàng

37

74,35

6

Đất quân sự

7,2

7,2

7

Đất dự trữ phát triển

61,4

130,7

8

Đất di tích lịch sử

39,7

74,2

9

Đất trường học chuyên nghiệp

10,5

10,5

10

Đất trạm điện 500 KV

12

12

11

Đất văn phòng, sản xuất của các doanh nghiệp

15,62

5. Hướng chọn đất phát triển và định hướng phát triển không gian chung đô thị:
5.1. Định hướng phát triển không gian chung của đô thị:
- Hai bên đường Trới - Vũ Oai, hai bên bờ sông Yên Mỹ và sông Man, khu bờ Bắc sông Diễn Vọng: Tạo không gian xanh trước khi có công trình xây dựng.
- Đặc thù của đô thị là công nghiệp, dịch vụ kết hợp các công trình văn hoá lịch sử nên ưu tiên bố trí tỷ lệ cây xanh cao: cây xanh đường phố, cây xanh hai bên bờ sông, các hồ cảnh quan, công viên.
- Các khu ở: Tổ chức theo đơn vị ở có cơ sở hạ tầng đồng bộ, không gian thoáng, công trình chủ yếu khống chế từ 3 - 5 tầng.
- Các khu ở cũ (chủ yếu là đất ở làng xóm): Cải tạo, chỉnh trang thành các làng đô thị hoá với mô hình chủ yếu là nhà ở sân vườn, tầng cao 2-3 tầng.
5.2. Hướng chọn đất phát triển:
a. Hướng Bắc (phía Nam Tỉnh lộ 326): Chủ yếu giành cho các mỏ sét và công nghiệp khai thác đá, hành lang kỹ thuật điện lưới quốc gia và các khu dân cư xen kẽ trên các đồi có cao độ < +50m.
b. Hướng Nam đường Trới - Vũ Oai: Hạn chế lấn biển kết hợp với hoàn nguyên môi trường rừng ngập mặn; vùng đất nuôi trồng thủy sản trong đê Bắc Cửa Lục có diện tích khoảng 700 ha bố trí trung tâm hành chính, trung tâm hội chợ triển lãm thương mại và một công viên lớn vào giai đoạn cuối của quy hoạch và phát triển Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II (đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sung vào Quy hoạch các Khu công nghiệp cả nước tại văn bản số 934/TTg-KTN ngày 10/6/2009).
c. Hướng Tây: Phát triển đến giáp thị trấn Trới; khu vực hồ An Biên tổ chức thành một khu đô thị, du lịch sinh thái. Đến năm 2020 thị trấn Trới mở rộng sang phía Tây cầu Trới và khu vực xã Lê Lợi.
d. Phía Đông: Hình thành cụm đô thị phía Bắc cầu Bang khoảng 230 ha gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
6. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan:
6.1. Đất dân dụng: Ngoài thị trấn Trới, phát triển 05 khu dân dụng chính:
a. Khu dân dụng số 1: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Đông đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long thuộc các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất; diện tích khoảng 238 ha.
b. Khu dân dụng số 2: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Tây đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; diện tích khoảng 230 ha (gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh).
c. Khu dân dụng số 3: Ở phía Bắc đường Trới - Vũ Oai, nằm giữa Khu dân dụng số 2 và Nhà máy Xi măng Hạ Long; diện tích khoảng 112,7 ha và khu dân cư mới phía Nam đường Trới - Vũ Oai (gồm Khu dân cư của Công ty TNHH Diễn Loan, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Hạ Long…).
d. Khu dân dụng số 4: Ở phía Nam mỏ sét Xích Thổ; diện tích khoảng 234 ha: Giữ gìn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, tổ chức các hình thức, sản phẩm du lịch; có kế hoạch quy hoạch, khai thác các mỏ sét.
e. Khu dân dụng số 5: Tại khu vực phía Đông hồ An Biên thuộc thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ; diện tích khoảng 280 ha.
- Cải tạo chỉnh trang hạ tầng khu dân cư cũ, giữ gìn những vùng đất nông nghiệp phát triển trồng rau sạch phục vụ cho đô thị; xây dựng các trung tâm dịch vụ công nghiệp.
- Bảng tổng hợp các khu dân dụng:

STT

Các khu dân dụng

Diện tích quy hoạch đến 2010 (ha)

Diện tích quy hoạch đến 2020 (ha)

1

Khu dân dụng số 1 (tại các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất)

238

- Đất quy hoạch dân cư mới

32

- Đất ở làng xóm

178

178

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

19,4

2

Khu dân dụng số 2 (Khu đô thị Bắc cầu Bang, Nhiệt điện, Sông Đà)

230

- Đất ở dân cư mới

28

94,5

- Đất công trình công cộng

18

- Đất cây xanh, thể dục, thể thao

57,5

- Đất giao thông khu vực

60

3

Khu dân dụng số 3 (thôn Chợ, Đồng Bờ Vùng, Đống Cấm)

112,7

- Đất quy hoạch dân cư mới

7,3

- Đất ở làng xóm

77,1

77,1

- Đất trung tâm đô thị

3,3

- Đất giao thông khu vực

25

4

Khu dân cư số 4 (thôn Xích Thổ, thôn Đè E)

234

- Đất quy hoạch dân cư mới

65

- Đất ở làng xóm

98,4

98,4

- Đất trung tâm đô thị

12,1

- Đất giao thông khu vực

58,5

5

Khu dân cư số 5 (thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ)

280

- Đất quy hoạch dân cư mới

115

- Đất ở làng xóm

97,5

97,5

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

58,5

Tổng cộng

479,0

1.094,7

- Đến năm 2020 mở rộng thị trấn Trới về phía Đông Nam vào khu vực nuôi trồng thủy sản trong đê cửa Lục thuộc địa phận xã Lê Lợi gồm: xây dựng một trung tâm hành chính huyện lỵ mới ở giai đoạn cuối quy hoạch; trung tâm công viên cây xanh thể dục, thể thao khoảng 100 ha; Trung tâm hội chợ, triển lãm thương mại, tài chính, văn phòng và siêu thị mang tầm cỡ đô thị lớn khoảng 50 ha; hệ thống các trường phổ thông trung học,đào tạo nhân lực, cơ quan nghiên cứu phát triển nhân lực, lao động, dạy nghề…khoảng 15 ha.
6.2. Đất công nghiệp: cảng, kho tàng, bến bãi:
a. Đất công nghiệp:
- Hình thành khu công nghiệp Hoành Bồ tại xã Lê Lợi giai đoạn I gồm: Nhà máy xi măng Thăng Long 96 ha (lô CN1); Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 27 ha (lô CN2) và khu đất công nghiệp sạch 85,1 ha phía Đông Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long (lô CN5).
Đến năm 2020 phát triển giai đoạn II về phía Nam đường Trới Vũ Oai thêm khoảng 294 ha tại lô CN 8 và CN 9 với các loại hình công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ.
- Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long 71,5 ha tại xã Thống Nhất (lô CN3 và lô CN4).
- Hình thành Cụm công nghiệp sạch 85,1 ha tại xã Lê Lợi (lô CN5 ở phía Đông Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy nhiệt điện); cụm công nghiệp địa phương và dịch vụ công nghiệp 60,7 ha tại xã Thống Nhất (lô CN 6A và lô CN 6B ở phía Tây Nhà máy xi măng Hạ Long).
- Bố trí nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng giáp nhà máy gốm Hạ Long (lô VLXD; diện tích khoảng 6 ha), Nhà máy sản xuất gạch Loocko tại khu đồi Mom (lô NMG4, diện tích khoảng 8,5 ha)
- Các nhà máy sản xuất gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi nằm gần các khu dân cư (giáp với thị trấn Trới): Lâu dài cần di dời về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để đảm bảo môi trường.
- Bảng tổng hợp đất công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Hạng mục

Diện tích
(ha)

A

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2010

227,0

1

CN1

Nhà máy Xi măng Thăng Long

96,0

2

CN2

Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long

27,0

3

CN3

Nhà máy Xi măng Hạ Long

66,5

4

CN4

Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long

5,0

5

NMG1

Nhà máy gạch Hưng Long

4,7

6

NMG2

Nhà máy gốm Hạ Long

5,4

7

NMG3

Nhà máy gạch Hoành Bồ

7,4

8

NMG4

Nhà máy gạch Loocko

9,0

9

VLXD

Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

6,0

B

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2020

157,8

10

CN5

Đất phát triển công nghiệp sạch

85,1

11

CN6A

Đất phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương

20,0

12

CN6B

Đất công nghiệp địa phương

40,7

13

CN7

Đất công nghiệp hỗ trợ xi măng

12,0

C

Đất dự trữ phát triển công nghiệp sau năm 2020

294,0

14

CN8

Đất công nghiệp công nghệ cao

209,0

15

CN9

Đất công nghiệp phụ trợ

85,0

b. Đất cảng, bến bãi:
- Hình thành Cụm cảng vật liệu xây dựng (trừ than) tại bờ sông Diễn Vọng (đối diện cụm cảng Làng Khánh qua sông Diễn Vọng) gồm Cụm cảng vật liệu xây dựng khoảng 37 ha tại xã Thống Nhất (lô C2A) và cảng Vũ Oai 13,3 ha tại xã Vũ Oai của Công ty cổ phần Việt Mỹ (lô C1 đã được UBND tỉnh phê duyệt).
(Quy mô, cơ cấu sẽ được nghiên cứu cụ thể ở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 trên cơ sở đảm bảo hướng tuyến giao thông chính và đấu nối hạ tầng theo quy hoạch chung được duyệt).
- Phát triển cảng hàng hóa, du lịch địa phương 11,5 ha bố trí tại phía Đông giáp sông Trới (lô C3).
6.3. Đất cơ quan, các trung tâm chuyên ngành:
a. Trung tâm hành chính - chính trị: Trước mắt nâng cấp cải tạo, chỉnh trang Trung tâm hành chính - chính trị của huyện, trung tâm hành chính các xã hiện có. Lâu dài khi nâng cấp đô thị thị Trấn Trới thì bố trí Trung tâm huyện lỵ mới bố trí tại khu đô thị mới vào các lô T1 ¸ T3 ở phía Đông Nam thị trấn Trới (phía Đông Nam đường Trới - Vũ Oai).
b. Trung tâm y tế: Bệnh viện đa khoa huyện Hoành Bồ bố trí tại lô BV giáp đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 8,0 ha.
c. Các khu trường chuyên nghiệp:
- Hai trường đào tạo lái xe tại thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất trên trục đường 337 cầu Bang đi đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, diện tích 10,5 ha (lô Đ T đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500).
- Khu kiểm định phương tiện vận tải đường bộ và các hạng mục phụ trợ khoảng 5,2 ha tại thôn Tân Tiến, xã Lê Lợi (lô DV3).
d. Các trung tâm khu vực: Gồm các trường phổ thông, trụ sở UBND cấp phường, trạm xá, chợ, được bố trí tại các khu dân dụng mới được tính toán dựa trên sự phát triển dân số cụm.
e. Khu bảo tồn thiên nhiên và các khu di tích:
- Hệ thống các di tích lịch sử được khoanh vùng bảo vệ và khai thác bao gồm các di tích: thành nhà Mạc, chùa Bang, miếu Nghè, bến Gạo Rang, chùa Yên Mỹ, đình vua Lê…tạo quần thể di tích kết hợp với các khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ An Biên, hồ Rộc Cả cải tạo để phát triển du lịch địa phương.
- Các khu vực khoanh vùng bảo vệ, không xây dựng gồm: Bãi triều vịnh cửa Lục; các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng phía Bắc; lưu vực hai bên bờ: sông Man, lạch Thúng, suối Váo, sông Diễn Vọng, suối Khe Đắc; hành lang an toàn lưới điện cao áp, hành lang an toàn đường cao tốc tại khu vực phía Bắc.
f. Trung tâm thương mại, dịch vụ:
- Trung tâm thương mại đô thị mới bố trí tại các lô T4,T5,T6,T7; diện tích khoảng 30 ha xây dựng các khu siêu thị, văn phòng tài chính, chợ đầu mối...
- Trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch: tại khu vực thôn Xích Thổ, diện tích khoảng 11 ha (lô T10)
- Các công trình thể dục thể thao, Trung tâm thương mại...bố trí tại khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II.
g. Các trung tâm dịch vụ và hỗ trợ công nghiệp: Được bố trí gần các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ yếu bám đường Trới - Vũ Oai và các trục đường chính đô thị.
h. Khu Trụ sở văn phòng, cơ sở sản xuất của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ bố trí tại:
- Các lô đất CTCC phía Bắc nhà máy gạch Hưng Long và khu nhà ở CBCNV Xí nghiệp than Hoành Bồ thuộc thôn An Biên, xã Lê Lợi; diện tích khoảng 03 ha.
- Khu đất ở phía Đông đường dẫn cầu Bang, thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất; diện tích khoảng 6,5 ha (lô T22).
- Khu phía bắc mỏ sét làng Bang B; diện tích khoảng 7,5 ha (lô T23).
- Phương thức thực hiện: Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Giao Ủy ban Nhân dân huyện Hoành Bồ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để giao cho các Doanh nghiệp có nhu cầu.
6.4. Công viên cây xanh, thể dục thể thao:
- Các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao tập trung (kể cả mặt nước) bố trí tại khu vực phía Tây Nam Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II khoảng 200 ha (giáp sông Cửa Lục); khu vực phía Tây mỏ sét Xích Thổ khoảng 36 ha (lô CX2); khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ tại phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long 140 ha (lô X5 và MN5); phía Tây Cụm công nghiệp địa phương 78,5 ha (lô X3 và MN3).
- Khu cây xanh ven sông bố trí tại phía Đông Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn I (lô X2) khoảng 87,4 ha;
- Khu cây xanh cách ly phía Bắc Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 24 ha (lô X10); dải cây xanh cách ly phía Tây Nhà máy Xi măng Hạ Long 20 ha (lô X12).
- Tại các khu đô thị mới bố trí các công viên cây xanh, thể dục thể thao; các trung tâm thể thao quy mô nhỏ đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định.
- Tổng diện tích đất dành cho công viên cây xanh, thể dục thể thao khoảng 278,4 ha.
6.5. Các khu vực cửa ngõ khu đô thị:
- Xây dựng 04 vị trí đầu mối giao thông cửa ngõ đô thị, giành quỹ đất tạo điểm nhấn trước khi vào đô thị gồm: cây xanh, khu biểu tượng; diện tích khoảng 0,3 - 0,5 ha/khu gồm: Khu đầu cầu Bang; khu đầu cầu Trới 2; ngã ba Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 326 đầu thị trấn Trới; nút giao giữa Tỉnh lộ 326 và Tỉnh lộ 337 (đường qua cầu Bang).
7. Định hướng quy hoạch giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Tuyến cao tốc Hà Nội - Hạ Long đoạn qua huyện Hoành Bồ dự kiến đi qua khu vực phía Bắc, hướng tuyến gần song song với Tỉnh lộ 326; tổng chiều dài khoảng 16,5 km; hành lang bảo vệ mỗi bên 30m. Hướng tuyến và mặt cắt cụ thể đường cao tốc sẽ do Bộ Giao thông Vận tải nghiên cứu, quyết định. Định hướng đấu nối với đường cao tốc tại 02 điểm giao khác mức tại điểm giao giữa đường cao tốc với đường Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 337.
- Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 326 có lộ giới 32 m (mặt đường 12 m; hành lang bảo vệ mỗi bên 10 m).
- Tỉnh lộ 337 từ cầu Bang đấu nối với đường cao tốc gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (3-3) có lộ giới 61 m gồm: Đường chính 50 m (mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m, dải cây xanh hai bên 2 x 2 m; vỉa hè 2 x 10 m) và đường gom 11m (mặt đường 2 x 5,5 m).
+ Mặt cắt (4-4) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Quốc lộ 279 có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Bến xe ô tô đối ngoại: Xây dựng 02 bến xe tại khu Lê Lợi (cạnh đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 2 ha và tại khu vực đầu cầu Bang, diện tích khoảng 2,5 ha.
b. Đường thuỷ:
- Bến hành khách: Bố trí 03 bến tại bến đò Bang cũ, bến đò Gạo Rang trên sông Man và tại đầu cầu Trới.
- Bố trí 03 cảng chuyên dùng trong đó 02 cảng vật liệu phục vụ cho 02 nhà máy xi măng, 01 cảng tại đầu cầu Trới mới chuyên chở than.
- Bố trí 02 cảng tổng hợp trong đó 01 cảng tại vị trí sông Trới cạnh khu công nghiệp sông Trới và một tại vị trí tại sông Diễn Vọng, thôn chân Đèo, xã Thống Nhất.
- Tổng diện tích đất bến cảng khoảng 37 ha.
c. Giao thông nội thị:
* Đường bộ: Các tuyến đường nội thị hình thành các trục chính, trục trung tâm và đường khu vực, khu ở gồm:
- Mặt cắt (1-1): Đường Trới - Vũ Oai: Chiều rộng lòng đường 15 m, hành lang dự trữ mỗi bên 50 m; tại các đoạn đi qua khu công nghiệp, khu dân cư bố trí đường gom. Giai đoạn 2 định hướng: Mặt đường 2 x 16,25m = 32,5 m; dải phân cách giữa 5m; dải cây xanh dự phòng hai bên 2 x 18,25 = 36,5 m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m; đường gom hai bên 2 x 10,5 m = 20,5 m.
- Mặt cắt (2-2): Gồm 02 tuyến đường trục chính khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II (phía Nam đường Trới - Vũ Oai) có lộ giới 55 m gồm: Mặt đường 2 x 15 m = 30 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (4-4): Đường đấu nối giữa đường Trới Vũ - Oai và Tỉnh lộ 326 (phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m = 21 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (5-5): Đường từ Trung tâm thị trấn Trới đi qua phía Bắc khu đất Bệnh viện huyện có lộ giới 30 m gồm: Mặt đường 14 m; vỉa hè 2 x 8 m = 16 m.
- Các tuyến đường khu vực gồm: Mặt cắt (7-7) = (10 m+15 m+10 m) = 35m; Mặt cắt (8-8) = (10 m+10,5 m+10 m) =30,5 m; Mặt cắt (9-9) = (10 m+12 m+10 m) =32 m; Mặt cắt (10-10) = (5 m+10,5 m+5 m) =20,5 m; Mặt cắt (11-11) = (18 m+7,5 m+8 m) =23,5 m; Mặt cắt (12-12) = (10 m+15 m+7 m) =32 m.
c. Bãi đỗ xe:
- Diện tích đỗ xe của toàn khu quy hoạch khoảng 20 ha.
- Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng, hành chính, cao ốc cho thuê văn phòng...; hình thức đỗ xe dọc đường, bãi đỗ tập trung, ga ra cao tầng (tầng ngầm)...
- Bến đỗ xe tải chủ yếu phục vụ cho vận tải xi măng, hai bến đỗ xe tải được bố trí cạnh Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy xi măng Hạ Long.
- Các bến xe buýt được bố trí theo các tuyến trục đường chính đô thị và đường khu vực, khoảng cách giữa các bến từ 1 km đến 2 km.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đô thị:
a. San nền:
* Khu vực xã Lê Lợi:
- Khu vực phía Nam Đường Trới - Vũ Oai: Phía ngoài sát vịnh Cửa Lục cao độ khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,2 m. Phía giáp đường Trới - Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,6 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 779,8 ha, chiều cao đắp trung bình là 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 28,8 triệu m3 .
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Thăng Long): Khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,0 m; hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 434,85 ha, chiều cao đắp trung bình từ 1,8 ¸ 3,0 m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 10,9 triệu m3 .
- Nguồn đất đắp lấy từ khu vực đồi phía Tây Bắc thị trấn Trới.
- Khu Xích Thổ: Phía ngoài sát vịnh khống chế cao độ san nền từ +3,2 m.
* Khu vực xã Thống Nhất:
- Phía giáp đường Trới Vũ Oai: khống chế cao độ san nền từ +3,6 m đến +4,0 m; hướng dốc từ Đông sang Tây. Diện tích cần tôn tạo khoảng 158,0 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 3,39 m; khối lượng cần tôn tạo là 5,4 triệu m3.
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Hạ Long) khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,2 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam; diện tích cần tôn tạo khoảng 257,15 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 2,23 m, khối lượng cần tôn tạo khoảng 5,8 triệu m3 .
- Khu vực bến cảng thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất: phía ngoài sát đường Trới Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là +3,5 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 126,64 ha; chiều cao tôn đắp trung bình khoảng 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 4,2 triệu m3.
- Nguồn đất đắp dùng đất bãi thải từ mỏ Hà Tu và mỏ Hà Lầm, thành phố Hạ Long.
b. Thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: Phương án thoát nước tự chảy, phân vùng theo từng khu vực đảm bảo thoát nhanh:
+ Khu lưu vực trung tâm thị trấn Trới: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới và suối Váo.
+ Khu lưu vực thuộc xã Lê Lợi: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới, hồ Công viên, sông Man và vịnh Cửa Lục.
+ Khu lưu vực thuộc Thống Nhất: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Man, Lạch Thúng, suối khe Khoai và sông Diễn Vọng.
- Kết cấu: Trong các khu vực xây dựng công trình sử dụng cống hộp và mương xây nắp đan BTCT với tiết diện tối thiểu 600 x 1.000 ; tại các sườn núi sử dụng mương xây hở đón nước, tiết diện bề rộng mương B = 5 ¸ 30 m.
c. Cấp nước:
* Tiêu chuẩn cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt giai đoạn 1 là 110 lít/người/ngày.đêm; giai đoạn 2 là 150 lít/người/ngày.đêm.
- Nước cấp cho khu công nghiệp tập trung: 40 m3/ha/ngày.
* Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2010 khoảng 17.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu đến năm 2020 khoảng 26.000 m3/ngày.đêm.
* Nguồn nước: Tổng nguồn nước khu vực Trới - Vũ Oai có thể cấp là 90.000 m3/ngày.đêm đáp ứng đủ nhu cầu cấp nước cho khu vực đến năm 2020.
- Tiếp tục sử dụng nước đập Thác Nhồng (đang sử dụng với công suất 2.500 m3/ngày.đêm; công suất cấp nước tối đa của đập là 20.000 m3/ngày.đêm); hồ Lưỡng Kỳ công suất 60.000 m3/ngày.đêm; đập sông Mần công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Giải pháp cấp nước: Dự kiến nước lấy từ nhà máy nước Đồng Ho công suất 5.000 m3/ngày.đêm; nhà máy nước Làng Bang công suất 24.000 m3/ngày.đêm và nhà máy nước Sông Man công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Mạng lưới đường ống:
- Tuyến ống nước thô: Tuyến ống đập Lưỡng Kỳ về Nhà máy nước Làng Bang: ống thép Æ900, chiều dài khoảng 5,0 km.
- Tuyến ống chuyển tải nước sạch:
+ Tuyến ống Æ200 từ đường ống Æ500 từ nhà máy nước Đồng Ho về cấp cho khu vực thị trấn Trới.
+ Tuyến ống 2 Æ400 được đấu từ đường ống Æ700 từ nhà máy nước Làng Bang về thành phố Hạ Long được cấp cho khu đô thị Phía Bắc cầu Bang; tuyến ống Æ500 từ nhà máy nước Sông Man cấp cho Nhà máy xi măng Thăng Long, Nhà máy xi măng Hạ Long và các khu đô thị lân cận.
- Mạng lưới ống phân phối các khu được tính theo một mạng vòng có Æ150 ¸ Æ300.
d. Cấp điện:
* Nhu cầu dùng điện: Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực đến năm 2010 khoảng 115.071 KW và nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 172.481 KW.
* Nguồn cấp từ trạm trung gian 220KV Hoành Bồ 125 MVA cấp cho toàn đô thị.
* Lưới điện:
- Lưới điện 110 KV: Bố trí thêm 1 trạm biến áp 110 KV cho Khu công nghiệp Hoành Bồ, xây dựng mạch rẽ từ đường 220 KV vào trạm 110 KV có chiều dài khoảng 5.278 m.
- Lưới điện 22 KV:
+ Xây dựng các tuyến điện trung áp 22 KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho toàn bộ khu vực trung tâm Lê Lợi và Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II xây dựng thêm 72 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
+ Xây dựng tuyến 22 KV từ trung tâm thị trấn Trới cấp cho khu phía Bắc xã Lê Lợi và 23 trạm hạ áp: 22KV/ 0,4KV250KVA đến 320 KVA.
+ Xây dựng các tuyến điện 22KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho khu công nghiệp phía Bắc xã Lê Lợi và 8 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
- Khu vực xã Thống Nhất điện lấy từ trạm 500 KV: Xây dựng tuyến trung thế 22KV từ trạm 500 KV cấp cho toàn bộ khu vực phía Bắc Cầu Bang và khu Xích Thổ, xây dựng mới 85 trạm hạ áp 22KV/ 0.4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
* Khu vực trung tâm và các khu đô thị tập trung lưới điện 22 KV được bố trí đi ngầm bằng hệ thống cáp đặt trong hào cáp. Các trạm biến áp được bố trí theo dạng ki ốt để đẩm bảo mỹ quan đô thị.
* Khu vực công nghiệp và khu ven ngoài đô thị lưới 22KV đi nổi trên cột, trạm biến áp dùng loại trạm treo trên cột.
* Hệ thống chiếu sáng giao thông:
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông cho khu đô thị cần phải xây dựng mới các tuyến đèn cao áp trong khu trung tâm và các tuyến đường chính. Các khu đô thị, dân cư mới, khu du lịch dịch vụ, khu công nghiệp…
- Toàn bộ đèn chiếu sáng sử dụng cột thép, công suất và chiều cao của cột tuỳ theo chiều rộng của lòng đường. Dây cấp cho các đèn sử dụng cáp ngầm chôn dưới đất, nguồn cấp lấy từ các trạm biến áp phân phối của từng khu dân cư. Mỗi khu đều có các tủ điện đóng cắt và điều khiển đèn theo chế độ cài đặt thời gian tự động.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
* Lượng chất thải dự báo các giai đoạn 2010 ¸ 2020:
- Nước thải : 18.500 ¸ 22.243 m3/ngày.đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt : 82,6 ¸ 153,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn công nghiệp : 256 tấn/ngày.đêm.
- Nhu cầu đất nghĩa địa : 5,4 ha.
* Phương án hệ thống thu nước:
- Nước thải sinh hoạt: Dùng hệ thống cống thoát nước thải hỗn hợp: Khu vực dân cư hiện có nước thải thoát vào hệ thống thoát nước chung và được bố trí các ga thu tách nước bẩn tại các điểm cuối của các tuyến cống chung và từ đây nước thải được đi theo đường ống thu riêng tự chảy về khu xử lý. Khu vực quy hoạch mới nước thải được thu theo hệ thống cống thoát đi riêng biệt và tự chảy về khu xử lý.
- Khu vực quy hoạch có diện tích lớn, có địa hình phức tạp, chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối. Do đó phương án thoát nước chia thành nhiều khu vực, tận dụng tối đa các thung lũng, suối cạn, đắp đập đất tạo hồ làm sạch nước thải tự nhiên đối với khu dân cư hiện trạng ở rải rác.
* Phương án xử lý nước thải:
- Địa hình khu vực bị chia cắt bởi các sông. Do đó hệ thống nước xử lý được phân theo từng khu vực bố trí các trạm cục bộ để xử lý.
- Đối với các dự án đã có khu xử lý được giữ nguyên vị trí và quy mô. Đối với các khu vực quy hoạch mới, bố trí theo từng cụm theo địa danh về trạm xử lý. Nước thải Bệnh viện phải được xử lý riêng, đạt yêu cầu vệ sinh trước khi chảy ra môi trường.
- Hình thức thu gom nước thải chủ yếu theo phương án tự chảy, các tuyến có chiều dài lớn được bố trí các trạm bơm tăng áp.
* Mức độ làm sạch nước thải:
- Khu vực ven bờ vịnh Cửa Lục tiếp giáp trực tiếp với vịnh Hạ Long cần xử lý nước thải một số chỉ tiêu đạt cấp A của TCVN 5942, 5945 - 1995 đồng thời đạt yêu cầu đã nêu trong dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long do cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Bộ Khoa học công nghệ môi trường lập.
* Định hướng vệ sinh môi trường:
- Chất thải khí: Từng nhà máy tự lắp đặt thiết bị khử lọc, khói bụi, khí độc, tiếng ồn (nếu có) đạt yêu cầu theo quy định của TCVN 5939, 5940, 5949 - 1995.
- Chống ô nhiễm dầu và chất thải trên biển: Tổ chức, trang bị các đội tàu chuyên dụng để cứu trợ, chống dầu loang của tàu chở dầu khi có sự cố và thu hồi dầu dọc bờ biển.
- Tổ chức đội tàu thuyền thu gom rác, phế thải trên mặt biển theo dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long đã đề xuất.
- Các tàu thuyền hoạt động ở biển phải tuân theo quy định riêng để bảo vệ môi trường. Mỗi tàu, thuyền phải có bể chứa nước thải, thùng chứa chất thải rắn.
- Chất thải rắn (CTR):
+ Chất thải rắn cần phân loại và thu gom: Chất vô cơ sẽ tái sử dụng cho công nghiệp, chất hữu cơ xử lý làm phân cho nông nghiệp. Chất thải độc hại ở các bệnh viện sẽ xử lý riêng bằng các lò đốt của các bệnh viện.
+ Đến năm 2020: Lượng chất thải rắn nhiều, yêu cầu xử lý triệt để sẽ xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn.
+ Bố trí Khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Sơn Dương, khối lượng CTR = 100 tấn /ngày.
(Theo Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 đã xác định tại xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ bố trí 01 Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng quy mô 100 ha với phạm vi phục vụ liên tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp và phục vụ vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt).
- Nghĩa địa: Bố trí tại xã Sơn Dương (phía Bắc đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long). Đến năm 2020 sẽ xây dựng lò hoả táng tại khu vực phía Đông vùng đồi thuộc xã Hoà Bình.
8. Định hướng quy hoạch đợt đầu đến 2015:
8.1. Chỉnh trang ranh giới hành chính nội, ngoại thị:
a. Nội thị: Theo cơ cấu quy hoạch toàn bộ vùng phía Bắc đường Trới – Vũ Oai từ Lê Lợi đến xóm Chân Đèo - Thống Nhất trong ranh giới phát triển đô thị Bắc cửa Lục sẽ là vùng nội thị của đô thị gồm:
- Xã Lê Lợi gồm các thôn: Yên Mỹ, Tân Tiến, An Biên; diện tích 229 ha.
- Xã Thống Nhất gồm các thôn: Thôn 1, thôn 2, Chân Đèo, Chợ, Đồng Cao, Đè E.; diện tích 804,7 ha.
b. Ngoại thị: Nằm ngoài ranh giới nghiên cứu của đồ án.
8.2. Quy hoạch sử dụng đất đai, phân khu chức năng và xác định địa điểm xây dựng các công trình chủ yếu:
a. Các khu ở:
* Các khu ở hiện có: Tôn trọng các khu vực ở hiện có, quy hoạch chỉnh trang hình thành các khu ở theo dạng làng đô thị.
* Các khu ở mới:
- Các khu mới đều đã có quy hoạch chi tiết do các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, như: Khu đô thị Cenco 5, Sông Đà, nhiệt điện Hà Khánh, nhiệt điện Thăng Long (Lê Lợi), khu tái định cư Lê Lợi, khu tái định cư xóm Làng tại thôn 2, xã Thống Nhất. Trong các dự án này đều đã bố trí các công trình công cộng như: Nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, khu công viên cây xanh, khu thể dục thể thao.
b. Các khu công trình công cộng: Bố trí bến xe chính ở khu vực giáp đường 337 đầu cầu Bang diện tích khoảng 2 ha và các công trình phục vụ như: Cơ sở đào tạo lái xe, khu điều hành cảng bố trí tại khu vực xã Thống Nhất.
c. Công trình đầu mối kỹ thuật: Nhà máy nước sông Man công suất 10.000 m3/ngày.đêm; trạm biến áp 500 KV và đường dây phía Bắc thôn Chân Đèo.
d. Khu công nghiệp kho tàng:
- Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long.
- Hình thành các cụm công nghiệp phụ trợ và công nghiệp địa phương.
- Khu kho tàng của đô thị gắn liền với hệ thống cảng nội địa Bắc sông Diễn Vọng (xóm Chân Đèo), diện tích khoảng 10 ha .
e. Khu bảo tồn di tích lịch sử văn hoá:
- Khu chùa Bang và miếu Nghè, xóm Đình (thôn Chân Đèo) bảo tồn khu di tích nhà Trần tại thôn 2 – Xã Thống Nhất, khôi phục lại chùa Phúc Lâm Tự (chùa Bang) để trở thành điểm văn hoá tâm linh cho khu vực, diện tích khoảng 30 ha.
- Bảo tồn và quy hoạch thêm khu đền thờ Lê Thái Tổ ở xã Lê Lợi làm đền văn hóa tâm linh.
- Bảo tồn khu thành nhà Mạc, bến đò Gạo Rang, bến đò Bang. Từng bước khai thác điểm du lịch văn hoá lịch sử của khu thung lũng Bang - Trới.
f. Khu quân sự: Tôn trọng vị trí khu quân sự khoảng 7,2 ha ở phía Bắc đường Trới - Vũ Oai, các điểm cao ở khu đồi phía Bắc làng Bang.
g. Khu bảo tồn rừng sinh thái ngập mặn: Giữ gìn và trồng thêm rừng sinh thái ngập mặn để bảo vệ đê bao Bắc Cửa Lục, đường Trới - Vũ Oai, khu vực cảng Cái Lân và luồng ra cảng.
h. Khu tài nguyên: Khoanh vùng quản lý các mỏ sét: Yên Mỹ, Xích Thổ, làng Bang.
8.3. Các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu:
- Các dự án đã và đang thực hiện: Nhà máy xi măng Thăng Long, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy nước sông Man công suất 10.000 m3/ngày đêm; đường Trới - Vũ Oai và các dự án đầu tư hạ tầng đô thị ở khu vực xã Lê Lợi và xã Thống Nhất.
- Các dự án đề xuất: Dự án tuyến đường liên xã nối xã Thống Nhất với xã Lê Lợi; dự án cấp, thoát nước khu vực; các dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp; các dự án phát triển công trình công cộng của đô thị.
9. Các yêu cầu về quản lý quy hoạch:
9.1. Phân vùng quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Vùng trung tâm đô thị: bao gồm toàn bộ khu vực phía Bắc đường Trới – Vũ Oai (từ ranh giới thị trấn Trới đến hết khu vực thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất): Được đầu tư xây dựng chủ yếu vào giai đoạn đầu gồm: các công trình công nghiệp, các công trình dịch vụ, các khu đô thị phục vụ trực tiếp khu công nghiệp; các công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng (cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước mặt, nước thải). Đây là khu phản ánh rõ nét về kiến trúc cảnh quan cần chú trọng trong quản lý kiến trúc toàn khu vực.
- Khu phía Nam đường Trới - Vũ Oai: Là khu dự trữ phát triển đô thị và công nghiệp sạch khu cây xanh cảnh quan và phòng hộ đảm bảo môi trường sinh thái. Khu vực này được quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt.
9.2. Yêu cầu về quản lý xây dựng:
- Xác định cụ thể về chỉ giới xây dựng cho từng khu, quản lý tốt hành lang giao thông, hành lang bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Xác định cụ thể cao độ nền của từng khu vực đảm bảo bố trí hệ thống thoát nước thuận lợi, khắc phục được cả việc mực nước biển sẽ dâng cao trong giai đoạn tới.
- Thực hiện tốt thiết kế đô thị cho từng khu, tuân thủ tầng cao khống chế, khoảng cách ly các công trình. Thiết kế, quản lý quy hoạch chi tiết ở từng khu chức năng.
(Quyết định này phê duyệt kèm hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020).