Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định trình tự thủ tục thực hiện chính sách bảo tồn Voi Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định trình tự thủ tục thực hiện chính sách bảo tồn Voi Đắk Lắk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn Voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Trình tự thực hiện:
a) Hàng năm Trung tâm bảo tồn Voi xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn voi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gồm các nội dung chính sau đây:
- Số lớp, số lượng học viên dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng;
- Các cơ sở dự kiến đào tạo, bồi dưỡng;
- Thời gian đào tạo, bồi dưỡng;
- Dự kiến nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

Content:
Hàng năm Trung tâm bảo tồn Voi xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn voi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gồm các nội dung chính sau đây:
- Số lớp, số lượng học viên dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng;
- Các cơ sở dự kiến đào tạo, bồi dưỡng;
- Thời gian đào tạo, bồi dưỡng;
- Dự kiến nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.