Document: Điều 9 Thông tư 03/2011/TT-BTNMT nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 03/2011/TT-BTNMT nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Nội dung đo vẽ các thành tạo trầm tích trong lập bản đồ địa chất khoáng sản
1. Đo vẽ, phân chia và thể hiện đầy đủ các tập, lớp theo thành phần thạch học; xác định, thế nằm, thành phần, bề dày, kiến trúc, cấu tạo đá; phát hiện, đo vẽ thể hiện sự thay đổi của các tập, lớp theo đường phương, hướng cắm; xác định quan hệ giữa các tập, lớp và với các thành tạo magma, biến chất; xác định thành phần khoáng vật, hóa học các tập, lớp điển hình; phát hiện, khoanh vẽ các tập, lớp có thành phần, màu sắc, kiến trúc, cấu tạo có thể sử dụng làm lớp đánh dấu.
2. Thành lập bản đồ địa mạo cho các diện tích chứa sa khoáng và bản đồ vỏ phong hóa cho diện tích chứa khoáng sản nguồn gốc phong hóa; xác định mối liên quan của khoáng sản với các yếu tố địa mạo, vỏ phong hóa.
3. Phát hiện, khoanh vẽ cấu trúc uốn nếp, đứt gãy; đo vẽ, xác định sự thay đổi thành phần, cấu tạo, bề dày của các thành tạo địa chất trong phần vòm các nếp uốn, trong đới đứt gãy.
4. Xác định các tập, lớp là khoáng sản, chứa khoáng sản hoặc đóng vai trò là môi trường thuận lợi cho tích tụ khoáng sản.
5. Phát hiện, lấy mẫu hóa thạch động vật, thực vật, bào tử phấn.
6. Xác định quan hệ của các thành tạo địa chất với các yếu tố địa hình, địa mạo.
7. Xác định khoanh vẽ các thành tạo biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi trong các tập, lớp, trên vòm các nếp uốn, nơi thay đổi bề dày hoặc thành phần trầm tích, tướng đá đột ngột.

Content:
Điều 9. Nội dung đo vẽ các thành tạo trầm tích trong lập bản đồ địa chất khoáng sản
1. Đo vẽ, phân chia và thể hiện đầy đủ các tập, lớp theo thành phần thạch học; xác định, thế nằm, thành phần, bề dày, kiến trúc, cấu tạo đá; phát hiện, đo vẽ thể hiện sự thay đổi của các tập, lớp theo đường phương, hướng cắm; xác định quan hệ giữa các tập, lớp và với các thành tạo magma, biến chất; xác định thành phần khoáng vật, hóa học các tập, lớp điển hình; phát hiện, khoanh vẽ các tập, lớp có thành phần, màu sắc, kiến trúc, cấu tạo có thể sử dụng làm lớp đánh dấu.
2. Thành lập bản đồ địa mạo cho các diện tích chứa sa khoáng và bản đồ vỏ phong hóa cho diện tích chứa khoáng sản nguồn gốc phong hóa; xác định mối liên quan của khoáng sản với các yếu tố địa mạo, vỏ phong hóa.
3. Phát hiện, khoanh vẽ cấu trúc uốn nếp, đứt gãy; đo vẽ, xác định sự thay đổi thành phần, cấu tạo, bề dày của các thành tạo địa chất trong phần vòm các nếp uốn, trong đới đứt gãy.
4. Xác định các tập, lớp là khoáng sản, chứa khoáng sản hoặc đóng vai trò là môi trường thuận lợi cho tích tụ khoáng sản.
5. Phát hiện, lấy mẫu hóa thạch động vật, thực vật, bào tử phấn.
6. Xác định quan hệ của các thành tạo địa chất với các yếu tố địa hình, địa mạo.
7. Xác định khoanh vẽ các thành tạo biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi trong các tập, lớp, trên vòm các nếp uốn, nơi thay đổi bề dày hoặc thành phần trầm tích, tướng đá đột ngột.