Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảng giá đất Sóc Trăng 2020 2024

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảng giá đất Sóc Trăng 2020 2024

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 của Quy định như sau:
“5. Giá đất các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở vị trí tiếp giáp hẻm trước đó (vị trí mặt tiền hẻm) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 25% giá đất ở vị trí tiếp giáp hẻm trước đó (vị trí mặt tiền hẻm). Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với phường, thị trấn của các huyện, thị xã; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã còn lại. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ.
Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường có mức giá khác nhau trong Phụ lục 1, mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này để tính đối với các tuyến đường hoặc hẻm mà hẻm đó đấu nối vào.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 của Quy định như sau:
“5. Giá đất các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở vị trí tiếp giáp hẻm trước đó (vị trí mặt tiền hẻm) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 25% giá đất ở vị trí tiếp giáp hẻm trước đó (vị trí mặt tiền hẻm). Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với phường, thị trấn của các huyện, thị xã; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã còn lại. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ.
Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường có mức giá khác nhau trong Phụ lục 1, mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này để tính đối với các tuyến đường hoặc hẻm mà hẻm đó đấu nối vào.”