Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "44/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "44/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "44/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "44/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "44/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với nội dung chính như sau:
...
2. Viễn thông
- Phát triển viễn thông và Internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh;
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, tin học có công nghệ hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng rộng, đảm bảo chất lượng phủ sóng đến tận vùng sâu, vùng xa trên địa bàn toàn tỉnh;
- Phát huy mọi nguồn lực để mở rộng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ viễn thông, Internet. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ, phát triển dịch vụ mang tính công ích.
- Phát triển hạ tầng Viễn thông gắn kết với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Phát triển Viễn thông chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, tiết kiệm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Phát triển hạ tầng Viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng lưới; phát triển bền vững hạ tầng mạng Viễn thông (ngầm hóa, cáp quang hóa).
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Bưu chính
- Phát triển các dịch vụ tài chính mới như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, tiền điện, nước…).
- Phát triển các dịch vụ đại lý cho viễn thông như: phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung ứng dịch vụ…
- Bố trí thêm các điểm phục vụ tại các khu công nghiệp đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và người lao động.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới điểm phục vụ Bưu chính, từng bước hiện đại hóa mạng lưới điểm phục vụ.
- Tiếp tục triển khai cung cấp và nâng cao chất lượng các dịch vụ Bưu chính cơ bản, phổ cập các dịch vụ Bưu chính công ích đến tất cả các vùng miền trong tỉnh, với chất lượng phục vụ ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi người dân và thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ thông tin của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp.
- Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ Bưu chính mới.
- Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động các tuyến đường thư hiện tại.
- Cung cấp tối đa các loại hình dịch vụ Bưu chính phù hợp với đặc điểm từng địa bàn cấp xã.
2. Viễn thông
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh, đúng pháp luật, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ.
- Phát triển bền vững thị trường viễn thông, trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông theo các quy định của pháp luật. Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông.
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
- Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, đặc biệt là trong việc thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử.
III. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Bưu chính
- Đến năm 2015: Đạt 40 - 50% điểm Bưu điện – Văn hóa xã cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.
- Đến năm 2020:
+ Đạt 90 - 95% điểm Bưu điện – Văn hóa xã cung cấp dịch vụ Internet băng rộng. Bán kính phục vụ bình quân 2,5 - 3,0km/điểm phục vụ.
+ Dân số phục vụ bình quân 4.500 - 5.500 người/điểm phục vụ.
+ Tốc độ tăng trưởng 15 - 25%/năm
+ Hoàn thành ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh.
+ Hoàn thành tin học hóa hệ thống điểm phục vụ.
2. Viễn thông
- Đến năm 2015: Đạt 80 – 90% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng; năm 2018 hoàn thành lộ trình số hóa truyền dẫn phát sóng.
- Đến năm 2020:
+ Đạt khoảng 800.000 đường dây thuê bao cố định, tỷ lệ đường dây thuê bao cố định đạt 25 đường/100 dân, 20% hộ gia đình có máy điện thoại cố định;
+ 75% dân số sử dụng điện thoại di động;
+ Cáp quang đến 30% các thôn, bản trong xã;
+ 100% xã, phường có đài truyền thanh cơ sở hoạt động ổn định;
+ 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng, 38% hộ gia đình có kết nối Internet, 60% dân số sử dụng Internet.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển Bưu chính
a) Mạng bưu chính
- Rà soát hệ thống điểm phục vụ, chuyển đổi mô hình kinh doanh hoặc hủy bỏ các điểm phục vụ hoạt động không hiệu quả; nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm phục vụ;
- Hiện đại hóa mạng bưu cục theo hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về bưu chính phục vụ việc định vị và truy tìm bưu phẩm, bưu kiện;
- Đa dạng hóa loại hình cung cấp dịch vụ tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã.
Giai đoạn đến 2015: Rà soát hệ thống điểm phục vụ, hủy bỏ hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh các điểm hoạt động không hiệu quả. Từng bước hiện đại hóa hệ thống điểm phục vụ, đa dạng hóa loại hình dịch vụ cung cấp.
Giai đoạn 2016 – 2020: Hiện đại hóa, tin học hóa hệ thống điểm phục vụ, ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý, khai thác.

Content:
Mạng bưu chính
- Rà soát hệ thống điểm phục vụ, chuyển đổi mô hình kinh doanh hoặc hủy bỏ các điểm phục vụ hoạt động không hiệu quả; nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm phục vụ;
- Hiện đại hóa mạng bưu cục theo hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về bưu chính phục vụ việc định vị và truy tìm bưu phẩm, bưu kiện;
- Đa dạng hóa loại hình cung cấp dịch vụ tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã.
Giai đoạn đến 2015: Rà soát hệ thống điểm phục vụ, hủy bỏ hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh các điểm hoạt động không hiệu quả. Từng bước hiện đại hóa hệ thống điểm phục vụ, đa dạng hóa loại hình dịch vụ cung cấp.
Giai đoạn 2016 – 2020: Hiện đại hóa, tin học hóa hệ thống điểm phục vụ, ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý, khai thác.