Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/01/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/01/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/01/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/01/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/01/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017

Điều 1. Ban hành những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 như sau:
...
2. Phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành, các huyện, thành phố
- Huy động các nguồn lực đầu tư tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, triển khai xây dựng mô hình trình diễn sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nhân rộng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao gắn với chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, quy trình canh tác tiên tiến và các giống mới cho năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh vào sản xuất. Phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả ở vùng đất dốc, triển khai Đề án hỗ trợ ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp với bón phân hòa tan theo công nghệ Israel để nâng cao năng suất và giá trị xuất khẩu.
- Khuyến khích triển khai, nhân rộng mô hình hợp tác xã lâm nghiệp, phát huy vai trò của hợp tác xã trong trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác chế biến sản phẩm từ rừng. Triển khai trồng rừng phòng hộ tại một số khu vực như: trồng rừng dọc tuyến quốc lộ, rừng phòng hộ đầu nguồn của các xã, bản, phòng hộ bảo vệ môi trường các lưu vực sông, suối, các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
- Khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tổ chức, cá nhân đầu tư và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thuỷ sản. Phối hợp Sở Công thương xây dựng chương trình, tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư nuôi, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Khai thác tốt diện tích nước mặt vùng hồ Sông Đà của Thủy điện Sơn La, thuỷ điện Hoà Bình để phát triển nuôi cá lồng, bè, trọng tâm là nuôi, chế biến cá tầm, gắn với tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung đào tạo nghề cho nông dân tham gia nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn tổ chức sản xuất cho các hộ dân theo hướng thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp VietGAP, hình thành hệ thống cửa hàng kinh doanh phân phối thực phẩm nông nghiệp, thủy sản an toàn. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2014 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020.
- Tập trung kiểm tra, kiểm soát, thanh tra kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng hóa chất không đúng quy định trong sản xuất nông nghiệp, chất cấm trong chăn nuôi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường sinh thái như: chất tạo nạc, chất tăng trọng...
- Quản lý việc kinh doanh và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật... Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân, doanh nghiệp sử dụng đúng quy trình các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón hóa học.
b) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025; quy hoạch phát triển thương mại và phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.
- Tập trung mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ cao đối với các cơ sở đã có, phát triển thương hiệu các sản phẩm thế mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển công nghiệp chế biến theo hướng chế biến sâu, phục vụ xuất khẩu (chế biến cà phê), các cơ sở chế biến rau quả như: Nhà máy chế biến quả sơn tra, chế biến rau khô xuất khẩu, chế biến hoa, quả với mức độ phù hợp...
- Thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp xây dựng nông thôn mới. Phát triển ngành công nghiệp thủy điện theo quy hoạch một cách phù hợp, đảm bảo lợi ích phát triển kinh tế - xã hội với môi trường, dân sinh. Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu trong tỉnh như sản xuất gạch không nung, sản xuất cát nhân tạo...
- Nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp địa phương, ưu tiên phát triển những sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là những nhà máy tham gia đóng góp lớn vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh như: Nhà máy chế biến sữa Mộc Châu; nhà máy mía đường Mai Sơn; Nhà máy tinh bột sắn Mai Sơn; các nhà máy chế biến chè tại Mộc Châu; Nhà máy chế biến quặng Nikel, Nhà máy xi măng Mai Sơn,….
- Thu hút các nhà đầu tư, cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung vào Khu công nghiệp Mai Sơn, các Cụm công nghiệp, đặc biệt thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động (da giày, dệt may,..). Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh như: thủy điện, sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu công nghiệp của địa phương. Phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến hàng hóa nông sản gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm như: Chè, cà phê, tinh bột sắn, sữa, rau, hoa quả các loại…
- Thu hút đầu tư tập trung kết nối sản xuất nông, lâm sản, với hệ thống các siêu thị, cửa hàng trong và ngoài tỉnh. Phát triển hệ thống chuỗi giá trị, chuỗi cửa hàng nông sản an toàn cung cấp sản phẩm an toàn ra thị trường.
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm hàng hóa. Áp dụng công nghệ thông tin phát triển thương mại điện tử; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp, kết nối với các với các nhà tiêu thụ tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của tỉnh.
- Chuyển đổi mô hình quản lý chợ, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh; phát triển cửa hàng xăng dầu - nhất là các khu vực xa trung tâm, điều kiện kinh tế khó khăn.
- Phát triển thương mại, dịch vụ quốc tế, chú trọng hợp tác kinh tế với các địa phương của nước Bạn Lào, chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp cửa khẩu quốc gia Lóng Sập, huyện Mộc Châu và cửa khẩu quốc gia Chiềng Khương, huyện Sông Mã lên cửa khẩu quốc tế.
- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển loại hình dịch vụ du lịch gắn với các yếu tố văn hóa, tâm linh, du lịch lòng hồ dự án thủy điện. Huy động, thu hút các nguồn lực tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch vào các khu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ các thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Sơn La, các điểm du lịch cộng đồng... Tập trung thu hút đầu tư để hình thành được các tiêu chí chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu gắn với các hoạt động thương mại, dịch vụ phát huy được tiềm năng, lợi thế các sản phẩm du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch hội nghị, tổ chức các sự kiện, du lịch mạo hiểm.
- Quản lý, theo dõi sát diễn biến thị trường, có biện pháp kịp thời, đảm bảo dự báo nhu cầu thị trường, cung ứng các hàng hóa thiết yếu, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt các dịp lễ, Tết.
- Chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, hàng nhập lậu, gian lận thương mại; ngăn chặn kịp thời, hiệu quả hiện tượng đầu cơ nâng giá; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, thị trường và an toàn thực phẩm. Đề xuất giải pháp kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn vào hệ thống phân phối nhằm tăng khả năng tiếp cận với thực phẩm an toàn cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành
- Phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao giá trị tăng sức cạnh tranh, phát triển các ngành nghề có thế mạnh, khai thác được tiềm năng lợi thế của địa phương; tập trung vào sản xuất lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, đầu tư thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích hợp lý; phát triển chăn nuôi gắn với phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung.
- Chủ động thu hút đầu tư nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu và phát huy lợi thế của từng địa phương, đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư.
- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng hiện đại, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh.
- Chủ động công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu thuế công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và thu nợ thuế. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, giảm tối đa các khoản chi hội thảo, hội nghị, kinh phí mua xe ô tô và trang thiết bị chưa thực sự cần thiết.
II. HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG ĐỒNG BỘ
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các huyện, thành phố
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đã ban hành, đảm bảo phù hợp với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020. Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn tập trung, các cụm công nghiệp, khu, điểm du lịch để thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả quỹ đất để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kết hợp với chỉnh trang đô thị.
- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng các quy hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có liên quan đến việc sử dụng đất, đảm bảo việc triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và cung cấp các thông tin về quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết, công khai để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện quy hoạch và triển khai các dự án đầu tư. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch.
- Thực hiện có hiệu quả, đảm bảo lộ trình cắt giảm vật liệu nung, tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng để tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo vệ môi trường,
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình, đặc biệt là trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, tránh thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng.
b) Sở Giao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác để tập trung đầu tư các tuyến đường đến trung tâm xã.
- Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành Trung ương thu hút đầu tư, triển khai thực hiện các dự án: Đường cao tốc Hòa Bình- Mộc Châu; sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 6 đoạn Mộc Châu - thành phố Sơn La; xây dựng cầu dân sinh,…
- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông vào các khu điểm du lịch Mộc châu. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đường Tuần tra Biên giới. Nâng cấp sửa chữa các tuyến đường trọng điểm của tỉnh, đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn liên xã, liên bản, đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tập trung giải quyết những điểm nghẽn trong phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông tại các đô thị, tuyến Quốc lộ. Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông đường thủy, nâng cấp và xây mới các cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, bến hàng hóa và hành khách kết nối với hệ thống đường bộ.
- Phối hợp Sở Công thương khai thác tốt các dịch vụ dọc tuyến đường bộ theo hướng giao cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác các dịch vụ dọc tuyến đường bộ (trạm xăng dầu, dừng xe, quảng cáo, các công trình khác) tạo nguồn thu phát triển giao thông đường bộ.
- Quản lý tốt Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải. Tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện vận tải, đặc biệt vận tải khách, nâng cao chất lượng công tác quản lý, dịch vụ tại các bến xe, kiểm soát tải trọng xe và các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.
c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương cân đối vốn từ ngân sách Trung ương, vận động vốn nước ngoài ODA, đồng thời đảm bảo cân đối đủ vốn đối ứng ngân sách tỉnh để hoàn thành dự án cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công thương về kế hoạch thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.
- Tập trung thực hiện các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ theo đúng quy hoạch được phê duyệt, đồng thời phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành các nhà máy thủy điện; khuyến khích đầu tư các dự án điện sử dụng năng lượng tái tạo; hỗ trợ đầu tư cung cấp điện ngoài lưới những khu vực vùng sâu, vùng xa.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng điện, đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, huy động các nguồn lực của địa phương để tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các xã nông thôn mới, trong đó tiếp tục đẩy mạnh chủ trương “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”, vận động sự tham gia của các doanh nghiệp và nhân dân trong đầu tư hạ tầng nông thôn, nhất là đường giao thông và hệ thống hạ tầng thiết yếu khác (điện, thuỷ lợi,...), tập trung thực hiện cứng hóa đường nội bản.
e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
Huy động các nguồn lực, trong đó quan tâm thực hiện các giải pháp huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội các khu đô thị trọng điểm thành phố Sơn La, thị trấn Mộc Châu, Hát Lót, cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản thành vùng kinh tế động lực của tỉnh; là trung tâm văn hoá, dịch vụ của tỉnh, giữ vai trò thúc đẩy các vùng kinh tế khác cùng phát triển; phát triển khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, tạo điểm nhấn, động lực phát triển kinh tế du lịch toàn tỉnh, tiểu vùng Tây Bắc; phân bổ, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công, trong đó chú trọng đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào tại bản Lao Khô, xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Tượng đài “Bác Hồ với đồng bào các dân tộc Tây Bắc” gắn với Quảng trường Tây Bắc và Trung tâm hành chính tại thành phố Sơn La; Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; Bệnh viện 500 giường; các điểm du lịch tâm linh.
f) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất trong nông nghiệp, tạo ra những cánh đồng lớn, việc tích tụ đất đai được thực hiện theo các hình thức: dồn điền, đổi thửa, góp đất để cùng sản xuất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê nông nghiệp.
- Công bố và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020 cấp tỉnh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện, thành phố. Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với tổ chức, cá nhân trong quý I năm 2017. Tăng cường quản lý đất đai, giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án.
- Kiểm soát cấp phép, quản lý khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản. Đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục hành chính về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, cải thiện các khâu liên quan, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính.
- Bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xử lý nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu đô thị, tập trung chỉ đạo và bố trí nguồn lực xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
- Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới, tham gia phong trào làm đường giao thông nông thôn theo phương trâm “nhân dân tự làm, nhà nước hỗ trợ”.
- Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện. Phấn đấu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
- Chủ động thu hút đầu tư nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu và phát huy lợi thế của từng địa phương, đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh đôn đốc các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tập trung nguồn lực xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng hiện đại, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh.
III. ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN
a) Giao Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp quy hoạch ổn định dân cư vùng tái định cư, triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu để ổn định đời sống cho nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng di dân các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tiếp tục rà soát các khu, điểm TĐC đã đón dân nhưng có nguy cơ sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.
- Tổ chức thực hiện ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư, triển khai có hiệu quả các mô hình sản xuất theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm nghiệp; chuyển đổi một số cây trồng hiệu quả thấp tại một số điểm tái định cư sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao; ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và chế biến sản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo ổn định bền vững đời sống của các hộ dân tái định cư thủy điện Sơn La.
- Triển khai thực hiện Đề án “Ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư thủy điện Sơn La”.
- Phối hợp với UBND các huyện vùng Đề án chỉ đạo thực hiện công tác hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, hộ tái định cư, kế hoạch di chuyển dân và đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài điểm tái định cư theo kế hoạch năm 2017 để phục vụ đón dân.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ổn định đời sống các hộ dân khu, điểm TĐC.
- Phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La rà soát các khu, điểm TĐC đã đón dân nhưng có nguy cơ sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân.
c) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân TĐC các huyện, thành phố
Tiếp tục hướng dẫn tổ chức thực hiện, hỗ trợ kinh phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề theo đúng đối tượng, chính sách quy định sau khi Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La và Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chất lượng các dự án thành phần. Thực hiện tốt việc hướng dẫn và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư. Phối hợp với các sở, ngành chức năng hướng dẫn việc quyết toán các dự án thành phần.
đ) Sở Tài chính
Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán các dự án thành phần theo phân cấp, chủ trì thẩm định quyết toán các dự án do chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết toán công tác di dân TĐC theo đúng lộ trình.
e) UBND các huyện, thành phố phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, các sở, ban, ngành liên quan
- Đẩy nhanh tiến độ quyết toán công tác bồi thường, hỗ trợ, xây dựng kết cấu hạ tầng, quyết toán các khu, điểm tái định cư.
- Tập trung đầu tư xây dựng các khu, điểm tái định cư phục vụ đón dân theo kế hoạch thực hiện Đề án 1460; hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, hộ tái định cư theo kế hoạch năm 2017 đúng đối tượng, đúng chính sách quy định.
IV. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách đã ban hành, trong quá trình thực hiện tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp thực tiễn và theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch của Chính phủ về cải cách hành chính; Thông báo số 492-TB/TU ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh; kế hoạch nâng cao chỉ số PAPI, PCI; tổ chức đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai Đề án mở rộng áp dụng mô hình bộ phận một cửa hiện đại đối với các sở, ngành đồng bộ và liên thông giữa các cơ quan chức năng liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong thực hiện quy trình, thủ tục hành chính. Triển khai Đề án thành lập Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn La; Đề án “thí điểm ứng dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính từ UBND cấp huyện, thành phố đến các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh”.
- Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, đánh giá công chức, viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch gắn với vị trí việc làm, ứng dụng công nghệ thông tin trong thi tuyển.
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố:
- Tiếp tục rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc thẩm quyền để tham mưu sửa đổi, bãi bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, ban hành quy định mới phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh. Nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật gắn với việc kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nói chung đồng thời xác định lĩnh vực trọng tâm liên ngành, tập trung vào các lĩnh vực phức tạp có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và cuộc sống người dân, được các đại biểu HĐND và cử tri quan tâm, trên phạm vi toàn tỉnh để đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật; kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu qủa thi hành pháp luật.
c) Cục thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Nâng cao chất lượng công tác dự báo, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng tháng, quý đảm bảo kịp thời phục vụ công tác tham mưu đề xuất các giải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch năm, làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm phù hợp với thực tế.
d) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tập trung rà soát, hệ thống hóa các văn bản thuộc thẩm quyền, loại bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, sửa đổi, bổ sung, ban hành những quy định mới cho phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Công bố công khai các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của đơn vị. Nghiên cứu rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
- Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành vào hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, tạo sự thống nhất trong triển khai thực hiện.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tổng thể tổ chức mô hình bộ phận Một cửa hiện đại tại UBND các huyện, thành phố.
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghiêm túc trong việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Tiếp tục triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 201 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.
- Đổi mới mạnh mẽ hơn nữa công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, giải quyết công việc dứt điểm, hiệu quả và hướng về cơ sở. Tăng cường cơ chế phối hợp, trao đổi, đối thoại trực tiếp giữa các sở, ban, ngành, giữa các ngành với các cấp, giữa cấp chính quyền cơ sở với người dân và doanh nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Quy định trách nhiệm, xem xét trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Thường xuyên chấn chỉnh, nâng cao kỷ cương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ cho công chức, viên chức, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Thực hiện chế độ báo cáo các chỉ tiêu thống kê đảm bảo thời gian quy định tại Công văn số 2057/UBND-KTTH ngày 28 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
a) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
Tổ chức thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp, các ngành trong công tác quản lý nhà nước, tập trung vào: công tác quản lý sử dụng các nguồn vốn, kinh phí, việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc gia; công tác quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản; công tác chi bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế; việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Nâng cao khả năng phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng; tăng cường thực hiện quy chế phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo phát sinh và giải quyết dứt điểm các vụ việc còn tồn đọng, xử lý sau thanh tra.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách Nhà nước, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, đơn vị.
c) Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án tăng cường công tác phát hiện, điều tra và phối hợp xử lý nghiêm các vụ án tham nhũng.
d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Triệt để tiết kiệm chi các khoản kinh phí như: hội nghị, lễ hội, chi văn phòng phẩm, đi công tác, tiếp khách…
- Thực hiện tốt cơ chế giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng đối với việc xây dựng, thực hiện chủ trương, chính sách.
- Nghiêm túc thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở.
V. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA, KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, Y TẾ, VĂN HÓA - THỂ THAO, THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG…GIẢI QUYẾT TỐT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI BỨC XÚC; THỰC HIỆN TỐT AN SINH XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG CỦA NHÂN DÂN
1. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và tạo việc làm
a) Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Thực hiện kịp thời các chính sách đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm về tổ chức sản xuất giúp các hộ nghèo tự tổ chức sản xuất, tăng thu nhập, tự vươn lên thoát nghèo.
- Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ kịp thời người dân vùng bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, khôi phục sản xuất, ổn định cuộc sống.
- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các chương trình cho vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, nhất là các đối tượng hộ nghèo, gia đình chính sách, cho vay vốn ưu đãi phát triển nông nghiệp, nông thôn, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
- Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm tư vấn việc làm, chủ động liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nắm bắt nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp để đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động. Nghiên cứu tổ chức thí điểm chợ việc làm, kết nối cung - cầu lao động.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là đóng bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động.
- Tuyên truyền nâng cao trách nhiệm cộng đồng về công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện công tác bình đẳng giới.
- Quản lý, điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện và nâng cao hiệu qủa quản lý sau cai nghiện ma túy; tổ chức tốt việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
Tập trung triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: tham mưu lồng ghép, hướng dẫn, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu, vốn thực hiện Đề án ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn, Đề án 1460, Dự án giảm nghèo giai đoạn II..., để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
d) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chính sách cho vay vốn giải quyết việc làm, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách khác.
e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
Theo dõi, đánh giá tác động và khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
f) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố
- Tham mưu thực hiện có hiệu quả các chính sách dân tộc như chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi; thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chương trình, dự án, các chính sách liên quan đến vùng dân tộc.
g) Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, phát triển các hình thức từ thiện nhân đạo, hoạt động không vì lợi nhuận. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và phát triển gia đình văn minh, hạnh phúc.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách đối với người nghèo, đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
- Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả.
2. Chú trọng phát triển và nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương ‘‘Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập. Duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, từng bước triển khai các loại hình trường học khác, phấn đấu toàn tỉnh có 228 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Triển khai cho học sinh diện chính sách mượn sách giáo khoa theo Nghị quyết số 08/2016/NQ-HDND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh, duy trì và nâng cao chất lượng mô hình tổ chức nấu ăn tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh. Củng cố và phát triển hệ thống trường Phổ thông Dân tộc nội trú, trường Phổ thông Dân tộc bán trú và trường có học sinh bán trú. Các cấp, các ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân giúp đỡ, ủng hộ kinh phí việc tổ chức nấu ăn tập trung tại các trường đạt hiệu quả cao nhất.
- Nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học, bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, có biện pháp tích cực và hiệu quả phụ đạo học sinh yếu kém, quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật. Chú trọng xây dựng mối quan hệ giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trường học. Thực hiện tốt công tác tư vấn cho học sinh và phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Phối hợp với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học đóng trên địa bàn thực hiện công tác phân luồng học sinh, liên kết đào tạo và tuyển sinh đào tạo.
- Khuyến khích học sinh học nghề; đổi mới công tác đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng, gắn kết giữa quy mô với nâng cao chất lượng đào tạo, quan tâm đào tạo cho lao động nông thôn, vùng TĐC thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình, thanh niên người dân tộc thiểu số, góp phần tăng dần tỷ lệ lao động qua đào tạo theo hướng hợp lý.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện và cơ hội cho mọi công dân được học tập. Huy động, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ tốt công tác dạy và học, nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Rà soát nhu cầu học nghề và tổ chức đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn theo nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường lao động, cung cấp thông tin về cung - cầu lao động, việc làm, đào tạo nghề cho người lao động. Phối hợp, tạo điều kiện các doanh nghiệp trong việc tuyển lao động, đưa lao động đi làm việc tại các tỉnh khác, đi nước ngoài.
- Củng cố hệ thống các trường chuyên nghiệp, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hội nhập, xuất khẩu lao động, ngành nghề kinh tế mũi nhọn.
- Tạo điều kiện cho giáo dục ngoài công lập phát triển, ổn định và bình đẳng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có uy tín, kinh nghiệm, tiềm lực đầu tư vào các cơ sở đào tạo của tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ những khó khăn, khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn.

Content:
Phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành, các huyện, thành phố
- Huy động các nguồn lực đầu tư tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, triển khai xây dựng mô hình trình diễn sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nhân rộng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao gắn với chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, quy trình canh tác tiên tiến và các giống mới cho năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh vào sản xuất. Phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả ở vùng đất dốc, triển khai Đề án hỗ trợ ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp với bón phân hòa tan theo công nghệ Israel để nâng cao năng suất và giá trị xuất khẩu.
- Khuyến khích triển khai, nhân rộng mô hình hợp tác xã lâm nghiệp, phát huy vai trò của hợp tác xã trong trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác chế biến sản phẩm từ rừng. Triển khai trồng rừng phòng hộ tại một số khu vực như: trồng rừng dọc tuyến quốc lộ, rừng phòng hộ đầu nguồn của các xã, bản, phòng hộ bảo vệ môi trường các lưu vực sông, suối, các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
- Khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tổ chức, cá nhân đầu tư và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thuỷ sản. Phối hợp Sở Công thương xây dựng chương trình, tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư nuôi, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Khai thác tốt diện tích nước mặt vùng hồ Sông Đà của Thủy điện Sơn La, thuỷ điện Hoà Bình để phát triển nuôi cá lồng, bè, trọng tâm là nuôi, chế biến cá tầm, gắn với tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung đào tạo nghề cho nông dân tham gia nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn tổ chức sản xuất cho các hộ dân theo hướng thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp VietGAP, hình thành hệ thống cửa hàng kinh doanh phân phối thực phẩm nông nghiệp, thủy sản an toàn. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2014 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020.
- Tập trung kiểm tra, kiểm soát, thanh tra kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng hóa chất không đúng quy định trong sản xuất nông nghiệp, chất cấm trong chăn nuôi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường sinh thái như: chất tạo nạc, chất tăng trọng...
- Quản lý việc kinh doanh và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật... Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân, doanh nghiệp sử dụng đúng quy trình các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón hóa học.
b) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025; quy hoạch phát triển thương mại và phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.
- Tập trung mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ cao đối với các cơ sở đã có, phát triển thương hiệu các sản phẩm thế mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển công nghiệp chế biến theo hướng chế biến sâu, phục vụ xuất khẩu (chế biến cà phê), các cơ sở chế biến rau quả như: Nhà máy chế biến quả sơn tra, chế biến rau khô xuất khẩu, chế biến hoa, quả với mức độ phù hợp...
- Thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp xây dựng nông thôn mới. Phát triển ngành công nghiệp thủy điện theo quy hoạch một cách phù hợp, đảm bảo lợi ích phát triển kinh tế - xã hội với môi trường, dân sinh. Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu trong tỉnh như sản xuất gạch không nung, sản xuất cát nhân tạo...
- Nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp địa phương, ưu tiên phát triển những sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là những nhà máy tham gia đóng góp lớn vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh như: Nhà máy chế biến sữa Mộc Châu; nhà máy mía đường Mai Sơn; Nhà máy tinh bột sắn Mai Sơn; các nhà máy chế biến chè tại Mộc Châu; Nhà máy chế biến quặng Nikel, Nhà máy xi măng Mai Sơn,….
- Thu hút các nhà đầu tư, cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung vào Khu công nghiệp Mai Sơn, các Cụm công nghiệp, đặc biệt thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động (da giày, dệt may,..). Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh như: thủy điện, sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu công nghiệp của địa phương. Phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến hàng hóa nông sản gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm như: Chè, cà phê, tinh bột sắn, sữa, rau, hoa quả các loại…
- Thu hút đầu tư tập trung kết nối sản xuất nông, lâm sản, với hệ thống các siêu thị, cửa hàng trong và ngoài tỉnh. Phát triển hệ thống chuỗi giá trị, chuỗi cửa hàng nông sản an toàn cung cấp sản phẩm an toàn ra thị trường.
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm hàng hóa. Áp dụng công nghệ thông tin phát triển thương mại điện tử; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp, kết nối với các với các nhà tiêu thụ tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của tỉnh.
- Chuyển đổi mô hình quản lý chợ, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh; phát triển cửa hàng xăng dầu - nhất là các khu vực xa trung tâm, điều kiện kinh tế khó khăn.
- Phát triển thương mại, dịch vụ quốc tế, chú trọng hợp tác kinh tế với các địa phương của nước Bạn Lào, chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp cửa khẩu quốc gia Lóng Sập, huyện Mộc Châu và cửa khẩu quốc gia Chiềng Khương, huyện Sông Mã lên cửa khẩu quốc tế.
- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển loại hình dịch vụ du lịch gắn với các yếu tố văn hóa, tâm linh, du lịch lòng hồ dự án thủy điện. Huy động, thu hút các nguồn lực tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch vào các khu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ các thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Sơn La, các điểm du lịch cộng đồng... Tập trung thu hút đầu tư để hình thành được các tiêu chí chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu gắn với các hoạt động thương mại, dịch vụ phát huy được tiềm năng, lợi thế các sản phẩm du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch hội nghị, tổ chức các sự kiện, du lịch mạo hiểm.
- Quản lý, theo dõi sát diễn biến thị trường, có biện pháp kịp thời, đảm bảo dự báo nhu cầu thị trường, cung ứng các hàng hóa thiết yếu, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt các dịp lễ, Tết.
- Chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, hàng nhập lậu, gian lận thương mại; ngăn chặn kịp thời, hiệu quả hiện tượng đầu cơ nâng giá; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, thị trường và an toàn thực phẩm. Đề xuất giải pháp kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn vào hệ thống phân phối nhằm tăng khả năng tiếp cận với thực phẩm an toàn cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành
- Phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao giá trị tăng sức cạnh tranh, phát triển các ngành nghề có thế mạnh, khai thác được tiềm năng lợi thế của địa phương; tập trung vào sản xuất lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, đầu tư thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích hợp lý; phát triển chăn nuôi gắn với phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung.
- Chủ động thu hút đầu tư nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu và phát huy lợi thế của từng địa phương, đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư.
- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng hiện đại, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh.
- Chủ động công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu thuế công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và thu nợ thuế. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, giảm tối đa các khoản chi hội thảo, hội nghị, kinh phí mua xe ô tô và trang thiết bị chưa thực sự cần thiết.
II. HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG ĐỒNG BỘ
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các huyện, thành phố
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đã ban hành, đảm bảo phù hợp với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020. Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn tập trung, các cụm công nghiệp, khu, điểm du lịch để thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả quỹ đất để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kết hợp với chỉnh trang đô thị.
- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng các quy hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có liên quan đến việc sử dụng đất, đảm bảo việc triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và cung cấp các thông tin về quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết, công khai để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện quy hoạch và triển khai các dự án đầu tư. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch.
- Thực hiện có hiệu quả, đảm bảo lộ trình cắt giảm vật liệu nung, tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng để tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo vệ môi trường,
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình, đặc biệt là trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, tránh thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng.
b) Sở Giao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác để tập trung đầu tư các tuyến đường đến trung tâm xã.
- Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành Trung ương thu hút đầu tư, triển khai thực hiện các dự án: Đường cao tốc Hòa Bình- Mộc Châu; sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 6 đoạn Mộc Châu - thành phố Sơn La; xây dựng cầu dân sinh,…
- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông vào các khu điểm du lịch Mộc châu. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đường Tuần tra Biên giới. Nâng cấp sửa chữa các tuyến đường trọng điểm của tỉnh, đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn liên xã, liên bản, đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tập trung giải quyết những điểm nghẽn trong phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông tại các đô thị, tuyến Quốc lộ. Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông đường thủy, nâng cấp và xây mới các cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, bến hàng hóa và hành khách kết nối với hệ thống đường bộ.
- Phối hợp Sở Công thương khai thác tốt các dịch vụ dọc tuyến đường bộ theo hướng giao cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác các dịch vụ dọc tuyến đường bộ (trạm xăng dầu, dừng xe, quảng cáo, các công trình khác) tạo nguồn thu phát triển giao thông đường bộ.
- Quản lý tốt Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải. Tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện vận tải, đặc biệt vận tải khách, nâng cao chất lượng công tác quản lý, dịch vụ tại các bến xe, kiểm soát tải trọng xe và các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.
c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương cân đối vốn từ ngân sách Trung ương, vận động vốn nước ngoài ODA, đồng thời đảm bảo cân đối đủ vốn đối ứng ngân sách tỉnh để hoàn thành dự án cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công thương về kế hoạch thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.
- Tập trung thực hiện các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ theo đúng quy hoạch được phê duyệt, đồng thời phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành các nhà máy thủy điện; khuyến khích đầu tư các dự án điện sử dụng năng lượng tái tạo; hỗ trợ đầu tư cung cấp điện ngoài lưới những khu vực vùng sâu, vùng xa.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng điện, đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, huy động các nguồn lực của địa phương để tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các xã nông thôn mới, trong đó tiếp tục đẩy mạnh chủ trương “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”, vận động sự tham gia của các doanh nghiệp và nhân dân trong đầu tư hạ tầng nông thôn, nhất là đường giao thông và hệ thống hạ tầng thiết yếu khác (điện, thuỷ lợi,...), tập trung thực hiện cứng hóa đường nội bản.
e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
Huy động các nguồn lực, trong đó quan tâm thực hiện các giải pháp huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội các khu đô thị trọng điểm thành phố Sơn La, thị trấn Mộc Châu, Hát Lót, cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản thành vùng kinh tế động lực của tỉnh; là trung tâm văn hoá, dịch vụ của tỉnh, giữ vai trò thúc đẩy các vùng kinh tế khác cùng phát triển; phát triển khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, tạo điểm nhấn, động lực phát triển kinh tế du lịch toàn tỉnh, tiểu vùng Tây Bắc; phân bổ, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công, trong đó chú trọng đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào tại bản Lao Khô, xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Tượng đài “Bác Hồ với đồng bào các dân tộc Tây Bắc” gắn với Quảng trường Tây Bắc và Trung tâm hành chính tại thành phố Sơn La; Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; Bệnh viện 500 giường; các điểm du lịch tâm linh.
f) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất trong nông nghiệp, tạo ra những cánh đồng lớn, việc tích tụ đất đai được thực hiện theo các hình thức: dồn điền, đổi thửa, góp đất để cùng sản xuất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê nông nghiệp.
- Công bố và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020 cấp tỉnh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện, thành phố. Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với tổ chức, cá nhân trong quý I năm 2017. Tăng cường quản lý đất đai, giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án.
- Kiểm soát cấp phép, quản lý khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản. Đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục hành chính về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, cải thiện các khâu liên quan, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính.
- Bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xử lý nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu đô thị, tập trung chỉ đạo và bố trí nguồn lực xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
- Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới, tham gia phong trào làm đường giao thông nông thôn theo phương trâm “nhân dân tự làm, nhà nước hỗ trợ”.
- Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện. Phấn đấu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
- Chủ động thu hút đầu tư nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu và phát huy lợi thế của từng địa phương, đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh đôn đốc các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tập trung nguồn lực xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng hiện đại, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh.
III. ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN
a) Giao Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp quy hoạch ổn định dân cư vùng tái định cư, triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu để ổn định đời sống cho nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng di dân các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tiếp tục rà soát các khu, điểm TĐC đã đón dân nhưng có nguy cơ sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.
- Tổ chức thực hiện ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư, triển khai có hiệu quả các mô hình sản xuất theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm nghiệp; chuyển đổi một số cây trồng hiệu quả thấp tại một số điểm tái định cư sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao; ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và chế biến sản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo ổn định bền vững đời sống của các hộ dân tái định cư thủy điện Sơn La.
- Triển khai thực hiện Đề án “Ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư thủy điện Sơn La”.
- Phối hợp với UBND các huyện vùng Đề án chỉ đạo thực hiện công tác hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, hộ tái định cư, kế hoạch di chuyển dân và đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài điểm tái định cư theo kế hoạch năm 2017 để phục vụ đón dân.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ổn định đời sống các hộ dân khu, điểm TĐC.
- Phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La rà soát các khu, điểm TĐC đã đón dân nhưng có nguy cơ sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân.
c) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân TĐC các huyện, thành phố
Tiếp tục hướng dẫn tổ chức thực hiện, hỗ trợ kinh phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề theo đúng đối tượng, chính sách quy định sau khi Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La và Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chất lượng các dự án thành phần. Thực hiện tốt việc hướng dẫn và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư. Phối hợp với các sở, ngành chức năng hướng dẫn việc quyết toán các dự án thành phần.
đ) Sở Tài chính
Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán các dự án thành phần theo phân cấp, chủ trì thẩm định quyết toán các dự án do chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết toán công tác di dân TĐC theo đúng lộ trình.
e) UBND các huyện, thành phố phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, các sở, ban, ngành liên quan
- Đẩy nhanh tiến độ quyết toán công tác bồi thường, hỗ trợ, xây dựng kết cấu hạ tầng, quyết toán các khu, điểm tái định cư.
- Tập trung đầu tư xây dựng các khu, điểm tái định cư phục vụ đón dân theo kế hoạch thực hiện Đề án 1460; hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, hộ tái định cư theo kế hoạch năm 2017 đúng đối tượng, đúng chính sách quy định.
IV. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách đã ban hành, trong quá trình thực hiện tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp thực tiễn và theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch của Chính phủ về cải cách hành chính; Thông báo số 492-TB/TU ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh; kế hoạch nâng cao chỉ số PAPI, PCI; tổ chức đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai Đề án mở rộng áp dụng mô hình bộ phận một cửa hiện đại đối với các sở, ngành đồng bộ và liên thông giữa các cơ quan chức năng liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong thực hiện quy trình, thủ tục hành chính. Triển khai Đề án thành lập Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn La; Đề án “thí điểm ứng dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính từ UBND cấp huyện, thành phố đến các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh”.
- Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, đánh giá công chức, viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch gắn với vị trí việc làm, ứng dụng công nghệ thông tin trong thi tuyển.
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố:
- Tiếp tục rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc thẩm quyền để tham mưu sửa đổi, bãi bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, ban hành quy định mới phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh. Nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật gắn với việc kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nói chung đồng thời xác định lĩnh vực trọng tâm liên ngành, tập trung vào các lĩnh vực phức tạp có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và cuộc sống người dân, được các đại biểu HĐND và cử tri quan tâm, trên phạm vi toàn tỉnh để đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật; kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu qủa thi hành pháp luật.
c) Cục thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Nâng cao chất lượng công tác dự báo, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng tháng, quý đảm bảo kịp thời phục vụ công tác tham mưu đề xuất các giải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch năm, làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm phù hợp với thực tế.
d) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tập trung rà soát, hệ thống hóa các văn bản thuộc thẩm quyền, loại bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, sửa đổi, bổ sung, ban hành những quy định mới cho phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Công bố công khai các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của đơn vị. Nghiên cứu rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
- Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành vào hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, tạo sự thống nhất trong triển khai thực hiện.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tổng thể tổ chức mô hình bộ phận Một cửa hiện đại tại UBND các huyện, thành phố.
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghiêm túc trong việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Tiếp tục triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 201 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.
- Đổi mới mạnh mẽ hơn nữa công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, giải quyết công việc dứt điểm, hiệu quả và hướng về cơ sở. Tăng cường cơ chế phối hợp, trao đổi, đối thoại trực tiếp giữa các sở, ban, ngành, giữa các ngành với các cấp, giữa cấp chính quyền cơ sở với người dân và doanh nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Quy định trách nhiệm, xem xét trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Thường xuyên chấn chỉnh, nâng cao kỷ cương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ cho công chức, viên chức, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Thực hiện chế độ báo cáo các chỉ tiêu thống kê đảm bảo thời gian quy định tại Công văn số 2057/UBND-KTTH ngày 28 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
a) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
Tổ chức thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp, các ngành trong công tác quản lý nhà nước, tập trung vào: công tác quản lý sử dụng các nguồn vốn, kinh phí, việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc gia; công tác quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản; công tác chi bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế; việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Nâng cao khả năng phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng; tăng cường thực hiện quy chế phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo phát sinh và giải quyết dứt điểm các vụ việc còn tồn đọng, xử lý sau thanh tra.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách Nhà nước, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, đơn vị.
c) Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án tăng cường công tác phát hiện, điều tra và phối hợp xử lý nghiêm các vụ án tham nhũng.
d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Triệt để tiết kiệm chi các khoản kinh phí như: hội nghị, lễ hội, chi văn phòng phẩm, đi công tác, tiếp khách…
- Thực hiện tốt cơ chế giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng đối với việc xây dựng, thực hiện chủ trương, chính sách.
- Nghiêm túc thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở.
V. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA, KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, Y TẾ, VĂN HÓA - THỂ THAO, THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG…GIẢI QUYẾT TỐT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI BỨC XÚC; THỰC HIỆN TỐT AN SINH XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG CỦA NHÂN DÂN
1. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và tạo việc làm
a) Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Thực hiện kịp thời các chính sách đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm về tổ chức sản xuất giúp các hộ nghèo tự tổ chức sản xuất, tăng thu nhập, tự vươn lên thoát nghèo.
- Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ kịp thời người dân vùng bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, khôi phục sản xuất, ổn định cuộc sống.
- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các chương trình cho vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, nhất là các đối tượng hộ nghèo, gia đình chính sách, cho vay vốn ưu đãi phát triển nông nghiệp, nông thôn, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
- Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm tư vấn việc làm, chủ động liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nắm bắt nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp để đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động. Nghiên cứu tổ chức thí điểm chợ việc làm, kết nối cung - cầu lao động.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là đóng bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động.
- Tuyên truyền nâng cao trách nhiệm cộng đồng về công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện công tác bình đẳng giới.
- Quản lý, điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện và nâng cao hiệu qủa quản lý sau cai nghiện ma túy; tổ chức tốt việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
Tập trung triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: tham mưu lồng ghép, hướng dẫn, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu, vốn thực hiện Đề án ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn, Đề án 1460, Dự án giảm nghèo giai đoạn II..., để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
d) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chính sách cho vay vốn giải quyết việc làm, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách khác.
e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
Theo dõi, đánh giá tác động và khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
f) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố
- Tham mưu thực hiện có hiệu quả các chính sách dân tộc như chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi; thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chương trình, dự án, các chính sách liên quan đến vùng dân tộc.
g) Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, phát triển các hình thức từ thiện nhân đạo, hoạt động không vì lợi nhuận. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và phát triển gia đình văn minh, hạnh phúc.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách đối với người nghèo, đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
- Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả.
Chú trọng phát triển và nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
- Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương ‘‘Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập. Duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, từng bước triển khai các loại hình trường học khác, phấn đấu toàn tỉnh có 228 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Triển khai cho học sinh diện chính sách mượn sách giáo khoa theo Nghị quyết số 08/2016/NQ-HDND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh, duy trì và nâng cao chất lượng mô hình tổ chức nấu ăn tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh. Củng cố và phát triển hệ thống trường Phổ thông Dân tộc nội trú, trường Phổ thông Dân tộc bán trú và trường có học sinh bán trú. Các cấp, các ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân giúp đỡ, ủng hộ kinh phí việc tổ chức nấu ăn tập trung tại các trường đạt hiệu quả cao nhất.
- Nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học, bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, có biện pháp tích cực và hiệu quả phụ đạo học sinh yếu kém, quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật. Chú trọng xây dựng mối quan hệ giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trường học. Thực hiện tốt công tác tư vấn cho học sinh và phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Phối hợp với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học đóng trên địa bàn thực hiện công tác phân luồng học sinh, liên kết đào tạo và tuyển sinh đào tạo.
- Khuyến khích học sinh học nghề; đổi mới công tác đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng, gắn kết giữa quy mô với nâng cao chất lượng đào tạo, quan tâm đào tạo cho lao động nông thôn, vùng TĐC thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình, thanh niên người dân tộc thiểu số, góp phần tăng dần tỷ lệ lao động qua đào tạo theo hướng hợp lý.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện và cơ hội cho mọi công dân được học tập. Huy động, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ tốt công tác dạy và học, nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
- Rà soát nhu cầu học nghề và tổ chức đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn theo nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường lao động, cung cấp thông tin về cung - cầu lao động, việc làm, đào tạo nghề cho người lao động. Phối hợp, tạo điều kiện các doanh nghiệp trong việc tuyển lao động, đưa lao động đi làm việc tại các tỉnh khác, đi nước ngoài.
- Củng cố hệ thống các trường chuyên nghiệp, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hội nhập, xuất khẩu lao động, ngành nghề kinh tế mũi nhọn.
- Tạo điều kiện cho giáo dục ngoài công lập phát triển, ổn định và bình đẳng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có uy tín, kinh nghiệm, tiềm lực đầu tư vào các cơ sở đào tạo của tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ những khó khăn, khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn.