Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 511/QĐ-UBND 2020 phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 511/QĐ-UBND 2020 phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021 với những nội dung sau:
...
4. Các giải pháp kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh:
4.1. Giải pháp kỹ thuật:
4.1.1. Tiêm phòng vắc xin: Nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
a) Đối với đàn trâu, bò:
- Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng (LMLM):
+ Đối tượng: Trâu, bò khỏe mạnh thuộc diện tiêm phòng.
+ Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin LMLM 2 type O&A.
+ Số lượng trâu, bò tiêm vắc xin: 327.500 con.
+ Số lượng vắc xin: 327.500 liều/đợt x 2 đợt = 655.000 liều.
+ Thời gian tiêm phòng:
Đợt 1: Tháng 4 - 5 năm 2021;
Đợt 2: Tháng 9 - 10 năm 2021.
- Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Tụ huyết trùng (THT):
+ Đối tượng: Trâu, bò khỏe mạnh thuộc diện tiêm phòng tại ổ dịch cũ, vùng chăn nuôi trọng điểm, vùng có nguy cơ phát dịch.
+ Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin THT trâu, bò chủng P52.
+ Số lượng trâu, bò tiêm vắc xin THT: 220.075 con.
+ Số lượng vắc xin THT chủng P52:220.075 liều/năm.
+ Thời gian: Tiêm 01 lần vào tháng 5-6 năm 2021.
b) Đối với đàn lợn: Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Dịch tả lợn.
- Đối tượng: Tiêm phòng cho đàn lợn nái, đực giống khỏe mạnh tại các ổ dịch cũ, vùng trọng điểm chăn nuôi, vùng có nguy cơ phát dịch.
- Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin Kép (THT + Phó thương hàn nhược độc lợn) và Dịch tả lợn (tiêm kèm kép).
- Số lượng lợn tiêm vắc xin Kép và Dịch tả: 125.400 con.
- Số lượng vắc xin:
+ Vắc xin Kép (THT + Phó thương hàn lợn nhược độc): 125.400 liều/năm.
+ Vắc xin Dịch tả lợn (tiêm kèm Kép): 125.400 liều/năm.
- Thời gian: Tiêm 01 lần vào tháng 5-6 năm 2021.
c) Đối với đàn chó: Tiêm vắc xin phòng bệnh Dại.
- Đối tượng: Phát động tháng cao điểm tiêm phòng vắc xin Dại cho đàn chó ở những khu vực có nguy cơ cao.
- Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin Dại chó Rabisin.
- Số lượng chó tiêm vắc xin Dại chó Rabisin: 32.475 con.
- Số lượng vắc xin: 32.475 liều/năm.
- Thời gian: Tiêm 01 lần vào tháng 3-4 năm 2021.
d) Đối với các loại động vật chưa được tiêm phòng theo chương trình của tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động các hộ chăn nuôi chủ động mua vắc xin và tiêm phòng cho đàn chó, mèo, gia cầm của gia đình theo quy trình nuôi như các loại vắc xin: Dại chó, mèo; Tai xanh ở lợn; Cúm gia cầm; Niu cát xơn ở gà và Dịch tả vịt.
đ) Hình thức tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin:
- Tổ chức triển khai tiêm đồng loạt trên địa bàn 17/17 huyện, thị xã, thành phố.
- Ngoài thời gian tiêm phòng vắc xin theo chương trình của tỉnh, tổ chức tiêm phòng bổ sung khi cần thiết.
- Tỷ lệ hao hụt trong quá trình tổ chức tiêm phòng dự kiến 2 - 3%.
4.1.2. Giám sát dịch bệnh, giám sát tiêm phòng:
a) Giám sát dịch bệnh:
- Giám sát lâm sàng: Thường xuyên cử cán bộ bám sát cơ sở, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh đến tận các hộ, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện sớm xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra, không để bệnh phát triển lây lan thành dịch, giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi.
- Giám sát bệnh động vật:
+ Lấy mẫu giám sát nhằm phát hiện sớm các ổ dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên đàn lợn: Tổ chức lấy 29 mẫu máu lợn tại các hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện sớm vi rút gây bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.
+ Lấy mẫu giám sát nhằm phát hiện sớm các ổ dịch bệnh Cúm gia cầm trên đàn gia cầm nuôi: Tổ chức lấy 29 mẫu Swab tại các hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện sớm vi rút gây bệnh Cúm gia cầm.
b) Giám sát tiêm phòng:
- Giám sát công tác tiêm phòng tại các địa phương trong quá trình triển khai tiêm phòng các loại vắc xin LMLM trâu, bò; THT trâu, bò; kép (THT+PTH nhược độc lợn) và Dịch tả lợn (tiêm kèm kép); dại chó.
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM: Tổ chức lấy 122 mẫu huyết thanh (61 mẫu x 02 đợt/năm) xét nghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vắc xin đối với vắc xin Lở mồm long móng trâu, bò.
4.1.3. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch:
Khi có dịch xảy ra Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch khi có dịch bệnh xảy ra nhằm tìm nguyên nhân gây ra dịch bệnh, đưa ra phương án xử lý dịch, tránh gây thiệt hại và ngăn chặn không để lây lan.
4.1.4. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc:
- Hình thức triển khai:
+ Tiêu độc thường xuyên: Thực hiện tiêu độc, khử trùng hàng ngày.
+ Tiêu độc định kỳ: Thực hiện theo tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng 2 -3 lần/năm.
- Loại hóa chất sử dụng: Benkocid và các loại hóa chất khác được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Địa điểm: Thực hiện tại 17/17 huyện, thị xã, thành phố và đầu mối giao thông.
- Số lượng: 13.655 lít/ 01 năm.
- Thời gian: Thực hiện các tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường; tiêu độc thường xuyên.
- Đối tượng: Tại các khu vực nguy cơ phát dịch cao như cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật; cơ sở sơ chế động vật, sản phẩm động vật; chợ buôn bán động vật và sản phẩm động vật; các Trạm kiểm dịch động vật, phương tiện vận chuyển động vật; tổ chức phun tiêu độc, khử trùng khi có dịch bệnh xảy ra.
4.1.5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y:
Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện:
- Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đúng quy định; tại đầu mối giao thông duy trì hoạt động của các Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông, tổ chức kiểm soát 24/24 giờ; xử lý những trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn và thủy sản vào tỉnh không rõ nguồn gốc xuất xứ, không thực hiện kiểm dịch đúng quy định.
- Tăng cường kiểm soát việc lưu thông, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật và thủy sản trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt các cơ sở kinh doanh, buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn, ký cam kết thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh và không sử dụng chất cấm trong việc giết mổ gia súc, gia cầm.
4.1.6. Quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y và người hành nghề thú y:
Chi cục Chăn nuôi chịu trách nhiệm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y và người hành nghề thú y thông qua việc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; chứng chỉ hành nghề thú y. Tổ chức thanh, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh thuốc thú y và người hành nghề thú y theo quy định.
4.1.7. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp cùng với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về các quy định của pháp luật liên quan đến vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; lợi ích khi vùng, cơ sở được công nhận là vùng an toàn đối với dịch bệnh động vật để các tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cơ sở về trình tự, thủ tục xin cấp chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh; thẩm định và cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh mới; tổ chức kiểm tra, duy trì các cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh mới. Định kỳ báo cáo cập nhật các cơ sở được cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh cho cơ quan cấp trên.
4.2. Đối với thủy sản:
4.2.1. Giám sát dịch bệnh:
Cử cán bộ phối hợp với chính quyền địa phương, các hộ nuôi trồng thủy sản tổ chức giám sát phát hiện bất thường của môi trường chăn nuôi, thủy sản bị bệnh, bị chết; tổ chức lấy mẫu giám sát nhằm phát hiện sớm mầm bệnh, có biện pháp xử lý động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, nhiễm bệnh phù hợp.
4.2.2. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch:
Nhận được thông tin động vật thủy sản chết, có dấu hiệu mắc bệnh tổ chức điều tra thu thập thông tin về môi trường, nguồn lây lan dịch bệnh; xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định, ngăn chặn không để dịch bệnh lây lan làm ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.
4.3. Giải pháp thông tin, tuyên truyền, tập huấn:
a) Phối hợp các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình hướng dẫn, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, chăn nuôi an toàn sinh học, thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, tái đàn, thực hiện quản lý kiểm soát giết mổ, quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý; đồng thời trực tiếp tuyên truyền đến các hộ chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán giết mổ gia súc, gia cầm về chăn nuôi, giết mổ, buôn bán về chăn nuôi an toàn, giết mổ đảm bảo vệ sinh...
b) Thông qua các lớp tập huấn, các buổi tuyên truyền, nói chuyện... cung cấp các kiến thức về chăn nuôi; phòng, chống dịch bệnh như chẩn đoán, giám sát dịch bệnh; cung cấp các kỹ năng về chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc, gia cầm, phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm.

Content:
Các giải pháp kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh:
4.1. Giải pháp kỹ thuật:
4.1.1. Tiêm phòng vắc xin: Nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
a) Đối với đàn trâu, bò:
- Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng (LMLM):
+ Đối tượng: Trâu, bò khỏe mạnh thuộc diện tiêm phòng.
+ Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin LMLM 2 type O&A.
+ Số lượng trâu, bò tiêm vắc xin: 327.500 con.
+ Số lượng vắc xin: 327.500 liều/đợt x 2 đợt = 655.000 liều.
+ Thời gian tiêm phòng:
Đợt 1: Tháng 4 - 5 năm 2021;
Đợt 2: Tháng 9 - 10 năm 2021.
- Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Tụ huyết trùng (THT):
+ Đối tượng: Trâu, bò khỏe mạnh thuộc diện tiêm phòng tại ổ dịch cũ, vùng chăn nuôi trọng điểm, vùng có nguy cơ phát dịch.
+ Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin THT trâu, bò chủng P52.
+ Số lượng trâu, bò tiêm vắc xin THT: 220.075 con.
+ Số lượng vắc xin THT chủng P52:220.075 liều/năm.
+ Thời gian: Tiêm 01 lần vào tháng 5-6 năm 2021.
b) Đối với đàn lợn: Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Dịch tả lợn.
- Đối tượng: Tiêm phòng cho đàn lợn nái, đực giống khỏe mạnh tại các ổ dịch cũ, vùng trọng điểm chăn nuôi, vùng có nguy cơ phát dịch.
- Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin Kép (THT + Phó thương hàn nhược độc lợn) và Dịch tả lợn (tiêm kèm kép).
- Số lượng lợn tiêm vắc xin Kép và Dịch tả: 125.400 con.
- Số lượng vắc xin:
+ Vắc xin Kép (THT + Phó thương hàn lợn nhược độc): 125.400 liều/năm.
+ Vắc xin Dịch tả lợn (tiêm kèm Kép): 125.400 liều/năm.
- Thời gian: Tiêm 01 lần vào tháng 5-6 năm 2021.
c) Đối với đàn chó: Tiêm vắc xin phòng bệnh Dại.
- Đối tượng: Phát động tháng cao điểm tiêm phòng vắc xin Dại cho đàn chó ở những khu vực có nguy cơ cao.
- Loại vắc xin: Sử dụng vắc xin Dại chó Rabisin.
- Số lượng chó tiêm vắc xin Dại chó Rabisin: 32.475 con.
- Số lượng vắc xin: 32.475 liều/năm.
- Thời gian: Tiêm 01 lần vào tháng 3-4 năm 2021.
d) Đối với các loại động vật chưa được tiêm phòng theo chương trình của tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động các hộ chăn nuôi chủ động mua vắc xin và tiêm phòng cho đàn chó, mèo, gia cầm của gia đình theo quy trình nuôi như các loại vắc xin: Dại chó, mèo; Tai xanh ở lợn; Cúm gia cầm; Niu cát xơn ở gà và Dịch tả vịt.
đ) Hình thức tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin:
- Tổ chức triển khai tiêm đồng loạt trên địa bàn 17/17 huyện, thị xã, thành phố.
- Ngoài thời gian tiêm phòng vắc xin theo chương trình của tỉnh, tổ chức tiêm phòng bổ sung khi cần thiết.
- Tỷ lệ hao hụt trong quá trình tổ chức tiêm phòng dự kiến 2 - 3%.
4.1.2. Giám sát dịch bệnh, giám sát tiêm phòng:
a) Giám sát dịch bệnh:
- Giám sát lâm sàng: Thường xuyên cử cán bộ bám sát cơ sở, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh đến tận các hộ, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện sớm xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra, không để bệnh phát triển lây lan thành dịch, giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi.
- Giám sát bệnh động vật:
+ Lấy mẫu giám sát nhằm phát hiện sớm các ổ dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên đàn lợn: Tổ chức lấy 29 mẫu máu lợn tại các hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện sớm vi rút gây bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.
+ Lấy mẫu giám sát nhằm phát hiện sớm các ổ dịch bệnh Cúm gia cầm trên đàn gia cầm nuôi: Tổ chức lấy 29 mẫu Swab tại các hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện sớm vi rút gây bệnh Cúm gia cầm.
b) Giám sát tiêm phòng:
- Giám sát công tác tiêm phòng tại các địa phương trong quá trình triển khai tiêm phòng các loại vắc xin LMLM trâu, bò; THT trâu, bò; kép (THT+PTH nhược độc lợn) và Dịch tả lợn (tiêm kèm kép); dại chó.
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM: Tổ chức lấy 122 mẫu huyết thanh (61 mẫu x 02 đợt/năm) xét nghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vắc xin đối với vắc xin Lở mồm long móng trâu, bò.
4.1.3. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch:
Khi có dịch xảy ra Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch khi có dịch bệnh xảy ra nhằm tìm nguyên nhân gây ra dịch bệnh, đưa ra phương án xử lý dịch, tránh gây thiệt hại và ngăn chặn không để lây lan.
4.1.Vệ sinh, khử trùng tiêu độc:
- Hình thức triển khai:
+ Tiêu độc thường xuyên: Thực hiện tiêu độc, khử trùng hàng ngày.
+ Tiêu độc định kỳ: Thực hiện theo tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng 2 -3 lần/năm.
- Loại hóa chất sử dụng: Benkocid và các loại hóa chất khác được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Địa điểm: Thực hiện tại 17/17 huyện, thị xã, thành phố và đầu mối giao thông.
- Số lượng: 13.655 lít/ 01 năm.
- Thời gian: Thực hiện các tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường; tiêu độc thường xuyên.
- Đối tượng: Tại các khu vực nguy cơ phát dịch cao như cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật; cơ sở sơ chế động vật, sản phẩm động vật; chợ buôn bán động vật và sản phẩm động vật; các Trạm kiểm dịch động vật, phương tiện vận chuyển động vật; tổ chức phun tiêu độc, khử trùng khi có dịch bệnh xảy ra.
4.1.5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y:
Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện:
- Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đúng quy định; tại đầu mối giao thông duy trì hoạt động của các Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông, tổ chức kiểm soát 24/24 giờ; xử lý những trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn và thủy sản vào tỉnh không rõ nguồn gốc xuất xứ, không thực hiện kiểm dịch đúng quy định.
- Tăng cường kiểm soát việc lưu thông, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật và thủy sản trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt các cơ sở kinh doanh, buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn, ký cam kết thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh và không sử dụng chất cấm trong việc giết mổ gia súc, gia cầm.
4.1.6. Quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y và người hành nghề thú y:
Chi cục Chăn nuôi chịu trách nhiệm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y và người hành nghề thú y thông qua việc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; chứng chỉ hành nghề thú y. Tổ chức thanh, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh thuốc thú y và người hành nghề thú y theo quy định.
4.1.7. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp cùng với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về các quy định của pháp luật liên quan đến vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; lợi ích khi vùng, cơ sở được công nhận là vùng an toàn đối với dịch bệnh động vật để các tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cơ sở về trình tự, thủ tục xin cấp chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh; thẩm định và cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh mới; tổ chức kiểm tra, duy trì các cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh mới. Định kỳ báo cáo cập nhật các cơ sở được cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh cho cơ quan cấp trên.
4.2. Đối với thủy sản:
4.2.1. Giám sát dịch bệnh:
Cử cán bộ phối hợp với chính quyền địa phương, các hộ nuôi trồng thủy sản tổ chức giám sát phát hiện bất thường của môi trường chăn nuôi, thủy sản bị bệnh, bị chết; tổ chức lấy mẫu giám sát nhằm phát hiện sớm mầm bệnh, có biện pháp xử lý động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, nhiễm bệnh phù hợp.
4.2.2. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch:
Nhận được thông tin động vật thủy sản chết, có dấu hiệu mắc bệnh tổ chức điều tra thu thập thông tin về môi trường, nguồn lây lan dịch bệnh; xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định, ngăn chặn không để dịch bệnh lây lan làm ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.
4.3. Giải pháp thông tin, tuyên truyền, tập huấn:
a) Phối hợp các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình hướng dẫn, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, chăn nuôi an toàn sinh học, thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, tái đàn, thực hiện quản lý kiểm soát giết mổ, quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý; đồng thời trực tiếp tuyên truyền đến các hộ chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán giết mổ gia súc, gia cầm về chăn nuôi, giết mổ, buôn bán về chăn nuôi an toàn, giết mổ đảm bảo vệ sinh...
b) Thông qua các lớp tập huấn, các buổi tuyên truyền, nói chuyện... cung cấp các kiến thức về chăn nuôi; phòng, chống dịch bệnh như chẩn đoán, giám sát dịch bệnh; cung cấp các kỹ năng về chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc, gia cầm, phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm.