Document: Điều 1 Quyết định 2788/QĐ-BNN-TCTL  phê duyệt dự án đầu tư gia cố kênh tưới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2010", "sign_number": "2788/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2010", "sign_number": "2788/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2010", "sign_number": "2788/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2010", "sign_number": "2788/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2010", "sign_number": "2788/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2788/QĐ-BNN-TCTL  phê duyệt dự án đầu tư gia cố kênh tưới có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam” như sau:
1. Tên dự án: Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam.
2. Địa điểm xây dựng: Huyện Thanh Liêm, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam và huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
3. Chủ đầu tư: Giám đốc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Hà Nam.
4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn Xây dựng & phát triển nông thôn – Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và PTNT.
5. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Trần Hồng Huệ.
6. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Gia cố các tuyến kênh Đông và Tây thuộc tuyến kênh tưới chính trạm bơm Như Trác và xây dựng bổ sung 1 trạm bơm để đảm bảo tưới chủ động cho khoảng 4.125 ha đất canh tác thuộc các huyện Bình Lục, Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
7. Hình thức đầu tư: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới công trình.
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Các chỉ tiêu thiết kế:
- Cấp công trình: Công trình cấp III
- Hệ số tưới q = 1,25 l/s.ha
- Mức đảm bảo tưới p = 85%
10. Các hạng mục công trình được duyệt:
10-1. Kênh chính Đông:
- Gia cố 12.358,75m tuyến kênh chính (trên tổng chiều dài kênh là 13.458,75m), gồm 4 nhánh. Kết cấu: Đáy và mái kênh bằng BTCT M200 đổ trực tiếp; nạo vét, đắp hoàn chỉnh lại mặt cắt các đoạn kênh còn lại. Các thông số chủ yếu của các đoạn kênh như sau:

TT

Nhánh/ đoạn kênh

Q (m3/s)

L(m)

m

i

B(m)

H(m)

Nội dung sửa chữa

I

Kênh chính

3.441,75

1

Đoạn 1: K0 ÷ K0+322,75

2,20

322,75

1,5

5 x 10-5

2,0

1,8

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K0+322,75 ÷ K0+810,25

2,20

487,5

0

1 x 10-4

3,2

1,8

Gia cố đáy và mái

3

Đoạn 3: K0+810,25 ÷ K2+272,75

1,29

1.462,5

0

5 x 10-5

2,8

1,8

Gia cố đáy và mái

4

Đoạn 4: K2+272,75 ÷ K3+323,75

0,605

1.051

0

7 x 10-5

1,5

1,7

Gia cố đáy và mái

5

Đoạn 5: K3+323,75 ÷ K3+441,75

1,49

118

0

1 x 10-4

2,5

1,7

Gia cố đáy và mái

II

Kênh chính Tả

2.894

1

Đoạn 1: K3+441,75 ÷ K4+919,75

1,159

1.478

0

1 x 10-4

2,1

1,7

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K4+919,75 ÷ K6+335,75

0,852

1.416

0

1 x 10-4

1,7

1,7

Gia cố đáy và mái

III

Kênh chính Hữu

3.972

1

Đoạn 1: K0 ÷ K0+439,5

0,948

439,5

0

1 x 10-4

2.0

147

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K0+439,5 ÷ K1+400

0,948

960,5

1,5

7 x 10-5

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

3

Đoạn 3: K1+400 ÷ K3+020

1,135

1.620

1,5

1 x 10-4

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

4

Đoạn 4: K3+020 ÷ K3+320

1,135

300

0

1 x 10-4

2,4

1,4

Gia cố đáy và mái

5

Đoạn 5: K3+320 ÷ K3+972

1,135

652

1,5

1 x 10-4

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

IV

Kênh tưới TB Quang Trung

3.151

1

K0 ÷ K1+403

1,05

1.403

1,5

7 x 10-5

0,7

1,5

Gia cố đáy và mái

2

K1+403 ÷ K2+051

0,916

648

1,5

7 x 10-5

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

3

K2+0,51 ÷ K3+151

0,916

1.100

1,5

7 x 10-5

1,45

1,4

Nạo vét, đắp hoàn chỉnh mặt cắt

- Xây dựng trạm bơm Tiêu Động tại vị trí K1+390 kênh chính Hữu để bơm nước từ kênh tiêu Tân Hòa và kênh BH23 bổ sung nước vào cuối kênh chính Đông, đồng thời làm nhiệm vụ tiêu hỗ trợ cho diện tích 400 ha úng cục bộ, gồm:
+ Trạm bơm trực đứng với lưu lượng trạm Qtktb = 2,083m3/s, Mực nước thiết kế bể xả: +2,30, mực nước thiết kế bể hút +0,2. Trạm bơm có 3 máy bơm, Qmb = 2.250-2700 m3/h, H = 5,6-3,2 m, công suất động cơ N = 55 KW
+ Khu quản lý đầu mối: Tổng diện tích mặt bằng khu đầu mối (trạm bơm, trạm biến áp, nhà quản lý và khuôn viên đầu mối) là 930m2. Nhà quản lý có diện tích 65m2 là nhà cấp IV, mái bằng một tầng.
+ Hệ thống điện cao, hạ thế: Trạm biến áp được lắp đặt 1 MBA 250KVA, 110/0,4KV, đường điện cao thế L = 50m.
- Khôi phục các xiphông Thượng Thọ và trên kênh trạm bơm Quang Trung tại K1+976.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình trên kênh, gồm:
+ Cống điều tiết: 12 cống.
+ Cống lấy nước đầu kênh: 60 cống
+ Cống qua đường: 30 cống
+ Cống luồn tiêu: 02 cống
+ Cầu dân sinh (kết hợp đường gom bên bờ kênh): 44 cái
+ Cầu giao thông (tải trọng 8-10T): 11 cầu
10-1. Kênh chính Tây:
- Gia cố 5.253 m kênh chính (trên tổng chiều dài 8.062 m), gồm 2 nhánh. Kết cấu: Đáy và mái kênh bằng BTCT M200, đổ trực tiếp; nạo vét, đắp hoàn chỉnh lại mặt cắt các đoạn kênh còn lại. Các thông số chủ yếu của các đoạn kênh như sau:

TT

Nhánh/ đoạn kênh

Q (m3/s)

L(m)

m

i

B(m)

H(m)

Nội dung sửa chữa

I

Kênh chính

7.180

1

Đoạn 1: K0 ÷ K0+800

0,585

800

0

1 x 10-4

1,4

1,5

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K0+800 ÷ K4+371

0,940

3.571

1,5

5 x 10-5

1,0

1,4

Gia cố đáy và mái

3

Đoạn 3: K4+371 ÷ K6+490,6

0,950

2.119,6

1,5

7 x 10-5

1,55

1,4

Nạo vét, đắp hoàn chỉnh mặt cắt

4

Đoạn 4: K6+490,6 ÷ K7+180

0,340

689,4

0

2 x 10-5

0,7

1,4

Nạo vét, đắp hoàn chỉnh mặt cắt

II

Kênh tưới TB Nga Nam

882

1

K0 ÷ K0+882

2,083

882

1,5

1 x 10-4

1,2

1,6

Gia cố đáy và mái

- Xây dựng lại xiphông tại K4+371 có Qtk = 0,94m3/s, Kết cấu bằng BTCT M200.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình trên kênh, gồm:
+ Cống điều tiết: 03 cống.
+ Cống lấy nước đầu kênh: 27 cống.
+ Cống qua đường: 01 cống.
+ Cống luồn tiêu: 04 cống.
+ Cống dân sinh: 02 cái.
+ Cầu giao thông (Tải trọng 8-10T): 10 cầu
11. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư tính theo mặt bằng giá quý III/2010 tỉnh Hà Nam là: 98.932.288.000 đồng
(Chín mươi tám tỷ, chín trăm ba mươi hai triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 74.868.191.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 1.714.105.000 đồng
- Chi phí QLDA: 1.163.898.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 4.129.403.000 đồng
- Chi phí khác: 567.976.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 16.488.715.000 đồng
Kinh phí trên thuộc nguồn vốn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
(Chi tiết xem phụ lục kèm theo)
12. Các bước thiết kế: Thiết kế 2 bước
13. Thời gian thực hiện: 3 năm, kể từ ngày khởi công.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam” như sau:
1. Tên dự án: Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam.
2. Địa điểm xây dựng: Huyện Thanh Liêm, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam và huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
3. Chủ đầu tư: Giám đốc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Hà Nam.
4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn Xây dựng & phát triển nông thôn – Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và PTNT.
5. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Trần Hồng Huệ.
6. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Gia cố các tuyến kênh Đông và Tây thuộc tuyến kênh tưới chính trạm bơm Như Trác và xây dựng bổ sung 1 trạm bơm để đảm bảo tưới chủ động cho khoảng 4.125 ha đất canh tác thuộc các huyện Bình Lục, Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
7. Hình thức đầu tư: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới công trình.
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Các chỉ tiêu thiết kế:
- Cấp công trình: Công trình cấp III
- Hệ số tưới q = 1,25 l/s.ha
- Mức đảm bảo tưới p = 85%
10. Các hạng mục công trình được duyệt:
10-1. Kênh chính Đông:
- Gia cố 12.358,75m tuyến kênh chính (trên tổng chiều dài kênh là 13.458,75m), gồm 4 nhánh. Kết cấu: Đáy và mái kênh bằng BTCT M200 đổ trực tiếp; nạo vét, đắp hoàn chỉnh lại mặt cắt các đoạn kênh còn lại. Các thông số chủ yếu của các đoạn kênh như sau:

TT

Nhánh/ đoạn kênh

Q (m3/s)

L(m)

m

i

B(m)

H(m)

Nội dung sửa chữa

I

Kênh chính

3.441,75

1

Đoạn 1: K0 ÷ K0+322,75

2,20

322,75

1,5

5 x 10-5

2,0

1,8

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K0+322,75 ÷ K0+810,25

2,20

487,5

0

1 x 10-4

3,2

1,8

Gia cố đáy và mái

3

Đoạn 3: K0+810,25 ÷ K2+272,75

1,29

1.462,5

0

5 x 10-5

2,8

1,8

Gia cố đáy và mái

4

Đoạn 4: K2+272,75 ÷ K3+323,75

0,605

1.051

0

7 x 10-5

1,5

1,7

Gia cố đáy và mái

5

Đoạn 5: K3+323,75 ÷ K3+441,75

1,49

118

0

1 x 10-4

2,5

1,7

Gia cố đáy và mái

II

Kênh chính Tả

2.894

1

Đoạn 1: K3+441,75 ÷ K4+919,75

1,159

1.478

0

1 x 10-4

2,1

1,7

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K4+919,75 ÷ K6+335,75

0,852

1.416

0

1 x 10-4

1,7

1,7

Gia cố đáy và mái

III

Kênh chính Hữu

3.972

1

Đoạn 1: K0 ÷ K0+439,5

0,948

439,5

0

1 x 10-4

2.0

147

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K0+439,5 ÷ K1+400

0,948

960,5

1,5

7 x 10-5

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

3

Đoạn 3: K1+400 ÷ K3+020

1,135

1.620

1,5

1 x 10-4

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

4

Đoạn 4: K3+020 ÷ K3+320

1,135

300

0

1 x 10-4

2,4

1,4

Gia cố đáy và mái

5

Đoạn 5: K3+320 ÷ K3+972

1,135

652

1,5

1 x 10-4

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

IV

Kênh tưới TB Quang Trung

3.151

1

K0 ÷ K1+403

1,05

1.403

1,5

7 x 10-5

0,7

1,5

Gia cố đáy và mái

2

K1+403 ÷ K2+051

0,916

648

1,5

7 x 10-5

0,7

1,4

Gia cố đáy và mái

3

K2+0,51 ÷ K3+151

0,916

1.100

1,5

7 x 10-5

1,45

1,4

Nạo vét, đắp hoàn chỉnh mặt cắt

- Xây dựng trạm bơm Tiêu Động tại vị trí K1+390 kênh chính Hữu để bơm nước từ kênh tiêu Tân Hòa và kênh BH23 bổ sung nước vào cuối kênh chính Đông, đồng thời làm nhiệm vụ tiêu hỗ trợ cho diện tích 400 ha úng cục bộ, gồm:
+ Trạm bơm trực đứng với lưu lượng trạm Qtktb = 2,083m3/s, Mực nước thiết kế bể xả: +2,30, mực nước thiết kế bể hút +0,2. Trạm bơm có 3 máy bơm, Qmb = 2.250-2700 m3/h, H = 5,6-3,2 m, công suất động cơ N = 55 KW
+ Khu quản lý đầu mối: Tổng diện tích mặt bằng khu đầu mối (trạm bơm, trạm biến áp, nhà quản lý và khuôn viên đầu mối) là 930m2. Nhà quản lý có diện tích 65m2 là nhà cấp IV, mái bằng một tầng.
+ Hệ thống điện cao, hạ thế: Trạm biến áp được lắp đặt 1 MBA 250KVA, 110/0,4KV, đường điện cao thế L = 50m.
- Khôi phục các xiphông Thượng Thọ và trên kênh trạm bơm Quang Trung tại K1+976.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình trên kênh, gồm:
+ Cống điều tiết: 12 cống.
+ Cống lấy nước đầu kênh: 60 cống
+ Cống qua đường: 30 cống
+ Cống luồn tiêu: 02 cống
+ Cầu dân sinh (kết hợp đường gom bên bờ kênh): 44 cái
+ Cầu giao thông (tải trọng 8-10T): 11 cầu
10-1. Kênh chính Tây:
- Gia cố 5.253 m kênh chính (trên tổng chiều dài 8.062 m), gồm 2 nhánh. Kết cấu: Đáy và mái kênh bằng BTCT M200, đổ trực tiếp; nạo vét, đắp hoàn chỉnh lại mặt cắt các đoạn kênh còn lại. Các thông số chủ yếu của các đoạn kênh như sau:

TT

Nhánh/ đoạn kênh

Q (m3/s)

L(m)

m

i

B(m)

H(m)

Nội dung sửa chữa

I

Kênh chính

7.180

1

Đoạn 1: K0 ÷ K0+800

0,585

800

0

1 x 10-4

1,4

1,5

Gia cố đáy và mái

2

Đoạn 2: K0+800 ÷ K4+371

0,940

3.571

1,5

5 x 10-5

1,0

1,4

Gia cố đáy và mái

3

Đoạn 3: K4+371 ÷ K6+490,6

0,950

2.119,6

1,5

7 x 10-5

1,55

1,4

Nạo vét, đắp hoàn chỉnh mặt cắt

4

Đoạn 4: K6+490,6 ÷ K7+180

0,340

689,4

0

2 x 10-5

0,7

1,4

Nạo vét, đắp hoàn chỉnh mặt cắt

II

Kênh tưới TB Nga Nam

882

1

K0 ÷ K0+882

2,083

882

1,5

1 x 10-4

1,2

1,6

Gia cố đáy và mái

- Xây dựng lại xiphông tại K4+371 có Qtk = 0,94m3/s, Kết cấu bằng BTCT M200.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình trên kênh, gồm:
+ Cống điều tiết: 03 cống.
+ Cống lấy nước đầu kênh: 27 cống.
+ Cống qua đường: 01 cống.
+ Cống luồn tiêu: 04 cống.
+ Cống dân sinh: 02 cái.
+ Cầu giao thông (Tải trọng 8-10T): 10 cầu
11. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư tính theo mặt bằng giá quý III/2010 tỉnh Hà Nam là: 98.932.288.000 đồng
(Chín mươi tám tỷ, chín trăm ba mươi hai triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 74.868.191.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 1.714.105.000 đồng
- Chi phí QLDA: 1.163.898.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 4.129.403.000 đồng
- Chi phí khác: 567.976.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 16.488.715.000 đồng
Kinh phí trên thuộc nguồn vốn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
(Chi tiết xem phụ lục kèm theo)
12. Các bước thiết kế: Thiết kế 2 bước
13. Thời gian thực hiện: 3 năm, kể từ ngày khởi công.