Document: Điều 13 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản có nội dung như sau:

Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và giấy phép khảo nghiệm theo các địa chỉ sau:
a. Cục Lâm nghiệp (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 3 (trừ điểm b khoản 2) của Chương II.
b. Cục Kiểm lâm (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc điểm b khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Chương II.
c. Cục Trồng trọt, (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 5, Điều 10 và Điều 11 Chương II.
d. Cục Chăn nuôi (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 6 và Điều 9 Chương II.
đ. Cục Thú y (Số 15 ngõ 78 đường Giải Phóng-Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 7, điểm a, điểm b và điểm c của khoản 4 Điều 12 Chương II.
e. Cục Bảo vệ thực vật (149 Hồ Đắc Di-Quận Đống Đa-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 8 Chương II.
g. Cục Nuôi trồng thủy sản (số 10 Nguyễn Công Hoan -Ba Đình -Hà Nội): Các trường hợp thuộc khoản 2, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 12 Chương II.
h. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội): Các trường hợp thuộc điểm b khoản 1 Điều 12 Chương II.
2. Mẫu hồ sơ, thủ tục xin cấp phép nhập khẩu: Theo mẫu hồ sơ và thủ tục xin cấp phép nhập khẩu do các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ: trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại (khoản 1 Điều 13) Mục 1 Chương này phải có văn bản trả lời.
4. Các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Khoản 1 Điều 13 Chương III có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xin cấp phép xuất, nhập khẩu và phối hợp với Tổng cục Hải quan để áp mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp, thủy sản được phân công tại Thông tư này.
5. Khi ban hành mới, sửa đổi hoặc bổ sung các Danh mục hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp được quy định tại Thông tư này, các Cục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thông báo cho Hải quan và các cơ quan liên quan.
6. Thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá.

Content:
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và giấy phép khảo nghiệm theo các địa chỉ sau:
a. Cục Lâm nghiệp (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 3 (trừ điểm b khoản 2) của Chương II.
b. Cục Kiểm lâm (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc điểm b khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Chương II.
c. Cục Trồng trọt, (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 5, Điều 10 và Điều 11 Chương II.
d. Cục Chăn nuôi (Số 2 Ngọc Hà- Quận Ba Đình-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 6 và Điều 9 Chương II.
đ. Cục Thú y (Số 15 ngõ 78 đường Giải Phóng-Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 7, điểm a, điểm b và điểm c của khoản 4 Điều 12 Chương II.
e. Cục Bảo vệ thực vật (149 Hồ Đắc Di-Quận Đống Đa-Hà Nội): Các trường hợp thuộc Điều 8 Chương II.
g. Cục Nuôi trồng thủy sản (số 10 Nguyễn Công Hoan -Ba Đình -Hà Nội): Các trường hợp thuộc khoản 2, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 12 Chương II.
h. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội): Các trường hợp thuộc điểm b khoản 1 Điều 12 Chương II.
2. Mẫu hồ sơ, thủ tục xin cấp phép nhập khẩu: Theo mẫu hồ sơ và thủ tục xin cấp phép nhập khẩu do các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ: trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại (khoản 1 Điều 13) Mục 1 Chương này phải có văn bản trả lời.
4. Các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Khoản 1 Điều 13 Chương III có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xin cấp phép xuất, nhập khẩu và phối hợp với Tổng cục Hải quan để áp mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp, thủy sản được phân công tại Thông tư này.
5. Khi ban hành mới, sửa đổi hoặc bổ sung các Danh mục hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp được quy định tại Thông tư này, các Cục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thông báo cho Hải quan và các cơ quan liên quan.
6. Thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá.