Document: Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND phương tiện tránh thai dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Bắc Ninh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND phương tiện tránh thai dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Bắc Ninh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020, gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; huy động và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
+ Tiếp nhận và cung ứng ít nhất 01 chủng loại phương tiện tránh thai mới đảm bảo chất lượng khi phân phối sử dụng trên địa bàn tỉnh.
+ Cung ứng kịp thời chủng loại phương tiện tránh thai hoặc hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân:
+ Củng cố và nâng cao chất lượng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Triển khai xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai tại 29 phường, thị trấn và các địa phương khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
2. Phạm vi thực hiện
Đề án được triển khai tại 23 phường thuộc thị xã Từ Sơn và thành phố Bắc Ninh; 06 thị trấn thuộc các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài.
3. Đối tượng
- Đối tượng tác động: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Đối tượng thụ hưởng: người đang sinh sống tại địa bàn triển khai Đề án, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, đối tượng là thanh niên, vị thành niên.
4. Quy trình thực hiện
- Giai đoạn 1 (2016 - 2017)
+ Thành lập Ban quản lý Đề án cấp tỉnh.
+ Ban hành các văn bản nhằm hoàn thiện chính sách, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện Đề án.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
+ Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng trong việc tự chi trả các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình; vận động các nhà tài trợ, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
- Giai đoạn 2 (2018 - 2020)
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2016-2017, điều chỉnh chính sách phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu đề ra đến năm 2020.
5. Nội dung hoạt động
- Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.
+ Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần, phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
+ Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các danh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
+ Nâng cao chất lượng, mở rộng số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường; đưa ra thị trường chủng loại phương tiện tránh thai mới.
+ Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
+ Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trong Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
+ Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tạo hành lang, cơ sở pháp lý nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dânvà thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
6. Kinh phí thực hiện
- Huy động các nguồn lực xã hội để triển khai thực hiện Đề án từ các ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn khác. Cụ thể:
Tổng vốn dự kiến thực hiện Đề án giai đoạn 2016-2020: 16.011.642 đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 1.410.804.600 đồng;
- Ngân sách địa phương: 686.220.000 đồng;
- Kinh phí thu của các đối tượng sử dụng phương tiện tránh thai: 13.914.617.400 đồng (Mức giá dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đề xuất bằng mức giá theo huớng dẫn tại văn bản số 5811/BYT-TCDS ngày 28/7/2016 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn tạm thời giá dịch vụ kế hoạch hóa gia đình).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020, gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; huy động và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
+ Tiếp nhận và cung ứng ít nhất 01 chủng loại phương tiện tránh thai mới đảm bảo chất lượng khi phân phối sử dụng trên địa bàn tỉnh.
+ Cung ứng kịp thời chủng loại phương tiện tránh thai hoặc hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân:
+ Củng cố và nâng cao chất lượng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Triển khai xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai tại 29 phường, thị trấn và các địa phương khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
2. Phạm vi thực hiện
Đề án được triển khai tại 23 phường thuộc thị xã Từ Sơn và thành phố Bắc Ninh; 06 thị trấn thuộc các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài.
3. Đối tượng
- Đối tượng tác động: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Đối tượng thụ hưởng: người đang sinh sống tại địa bàn triển khai Đề án, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, đối tượng là thanh niên, vị thành niên.
4. Quy trình thực hiện
- Giai đoạn 1 (2016 - 2017)
+ Thành lập Ban quản lý Đề án cấp tỉnh.
+ Ban hành các văn bản nhằm hoàn thiện chính sách, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện Đề án.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
+ Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng trong việc tự chi trả các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình; vận động các nhà tài trợ, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
- Giai đoạn 2 (2018 - 2020)
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2016-2017, điều chỉnh chính sách phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu đề ra đến năm 2020.
5. Nội dung hoạt động
- Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.
+ Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần, phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
+ Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các danh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
+ Nâng cao chất lượng, mở rộng số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường; đưa ra thị trường chủng loại phương tiện tránh thai mới.
+ Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
+ Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trong Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
+ Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tạo hành lang, cơ sở pháp lý nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dânvà thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
6. Kinh phí thực hiện
- Huy động các nguồn lực xã hội để triển khai thực hiện Đề án từ các ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn khác. Cụ thể:
Tổng vốn dự kiến thực hiện Đề án giai đoạn 2016-2020: 16.011.642 đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 1.410.804.600 đồng;
- Ngân sách địa phương: 686.220.000 đồng;
- Kinh phí thu của các đối tượng sử dụng phương tiện tránh thai: 13.914.617.400 đồng (Mức giá dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đề xuất bằng mức giá theo huớng dẫn tại văn bản số 5811/BYT-TCDS ngày 28/7/2016 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn tạm thời giá dịch vụ kế hoạch hóa gia đình).