Document: Điều 3 Quyết định 115/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "115/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "115/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "115/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "115/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2007", "sign_number": "115/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 115/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được.
1. Tỷ lệ để lại cho các cơ quan, đơn vị thu lệ phí và trích nộp ngân sách Nhà nước:
a) UBND các xã, phường, thị trấn được để lại 70% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% nộp Ngân sách nhà nước; Trong trường hợp tỷ lệ lệ phí hộ tịch UBND cấp xã được để lại không đủ để mua mẫu biểu hộ tịch để cấp cho người đăng ký (do thực hiện việc miễn lệ phí hộ tịch) và sổ sách hộ tịch phục vụ quản lý đăng ký hộ tịch thì UBND cấp xã có trách nhiệm cân đối ngân sách để cấp bù kinh phí mua mẫu biểu, sổ sách hộ tịch phục vụ việc đăng ký và quản lý hộ tịch;
b) UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò được để lại 50% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 50% nộp Ngân sách nhà nước;
c) Sở Tư pháp được để lại 40% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 60% nộp Ngân sách nhà nước.
2. Tiền lệ phí trích để lại cho đơn vị thu phí được sử dụng vào các nội dung:
a) Chi mua Biểu mẫu cho người đăng ký hộ tịch;
b) Chi phí vụ trực tiếp việc phục vụ thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí phục vụ cho việc thực hiện công việc thu lệ phí hộ tịch;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí hộ tịch;
d) Chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí hộ tịch trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân năm/một người tối đa không quá 03 tháng lương tối thiểu nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 tháng lương tối thiểu nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước sau khi đảm bảo chi phí quy định tại điểm a, b, c, khoản này.
3. Các cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí và thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính, của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy định tại quyết định này.
4. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm chỉ đạo việc cấp biên lai và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện việc kê khai, thu nộp và quyết toán tiền lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

Content:
Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được.
1. Tỷ lệ để lại cho các cơ quan, đơn vị thu lệ phí và trích nộp ngân sách Nhà nước:
a) UBND các xã, phường, thị trấn được để lại 70% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% nộp Ngân sách nhà nước; Trong trường hợp tỷ lệ lệ phí hộ tịch UBND cấp xã được để lại không đủ để mua mẫu biểu hộ tịch để cấp cho người đăng ký (do thực hiện việc miễn lệ phí hộ tịch) và sổ sách hộ tịch phục vụ quản lý đăng ký hộ tịch thì UBND cấp xã có trách nhiệm cân đối ngân sách để cấp bù kinh phí mua mẫu biểu, sổ sách hộ tịch phục vụ việc đăng ký và quản lý hộ tịch;
b) UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò được để lại 50% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 50% nộp Ngân sách nhà nước;
c) Sở Tư pháp được để lại 40% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 60% nộp Ngân sách nhà nước.
2. Tiền lệ phí trích để lại cho đơn vị thu phí được sử dụng vào các nội dung:
a) Chi mua Biểu mẫu cho người đăng ký hộ tịch;
b) Chi phí vụ trực tiếp việc phục vụ thu lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí phục vụ cho việc thực hiện công việc thu lệ phí hộ tịch;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí hộ tịch;
d) Chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí hộ tịch trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân năm/một người tối đa không quá 03 tháng lương tối thiểu nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 tháng lương tối thiểu nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước sau khi đảm bảo chi phí quy định tại điểm a, b, c, khoản này.
3. Các cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí và thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính, của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy định tại quyết định này.
4. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm chỉ đạo việc cấp biên lai và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện việc kê khai, thu nộp và quyết toán tiền lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.