Document: Điều 1 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2013 Bảng giá tính lệ phí trước bạ địa bàn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "707/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "707/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "707/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "707/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "707/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2013 Bảng giá tính lệ phí trước bạ địa bàn Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành bảng giá để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định từ ngày 01/01/2013, cụ thể như sau:
I. Đối với đất: là giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
II. Đối với các loại tài sản khác:
1. Giá nhà: như quy định tại Phụ lục số 1 (Bảng giá nhà xây mới hoàn chỉnh) và Phụ lục số 2 (Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà) kèm theo.
Riêng đối với nhà có tầng hầm, nhà biệt thự, nhà có trang trí nội ngoại thất cao cấp, nhà cổ, các công trình đặc thù về văn hóa, lịch sử: giao Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để xác định giá nhà, tỷ lệ % chất lượng còn lại đối với từng trường hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đối với tài sản là xe hai bánh gắn máy, ô tô, vỏ tàu thuyền, máy thủy:
a. Giá trị tài sản mới (100%): như quy định tại các Phụ lục số 3, số 4, số 5 kèm theo.
b. Tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng được quy định như sau:
* Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
* Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do UBND tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

Content:
Điều 1. Ban hành bảng giá để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định từ ngày 01/01/2013, cụ thể như sau:
I. Đối với đất: là giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
II. Đối với các loại tài sản khác:
1. Giá nhà: như quy định tại Phụ lục số 1 (Bảng giá nhà xây mới hoàn chỉnh) và Phụ lục số 2 (Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà) kèm theo.
Riêng đối với nhà có tầng hầm, nhà biệt thự, nhà có trang trí nội ngoại thất cao cấp, nhà cổ, các công trình đặc thù về văn hóa, lịch sử: giao Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để xác định giá nhà, tỷ lệ % chất lượng còn lại đối với từng trường hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đối với tài sản là xe hai bánh gắn máy, ô tô, vỏ tàu thuyền, máy thủy:
a. Giá trị tài sản mới (100%): như quy định tại các Phụ lục số 3, số 4, số 5 kèm theo.
b. Tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng được quy định như sau:
* Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
* Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do UBND tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).