Document: Điều 1 Quyết định 162/QĐ-UBND 2021 Chuyển đổi sản xuất lúa kém hiệu quả sang nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 162/QĐ-UBND 2021 Chuyển đổi sản xuất lúa kém hiệu quả sang nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Chuyển đổi diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, nội dung
1. Quan điểm
- Chuyển đổi đất trồng lúa năng suất, hiệu quả thấp sang các loại cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản để đảm bảo thực hiện thành công cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phải xây dựng thành vùng tập trung, quy mô lớn, sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
- Chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang sản xuất các loại sản phẩm nông nghiệp khác phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, nhất là công nghệ cao, cơ giới hóa để nâng cao năng suất, chất lượng; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường bảo quản, chế biến để nâng cao giá trị gia tăng.
- Chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang sản xuất những sản phẩm nông nghiệp khác phải đảm bảo huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của nhà nước và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho người dân, góp phần ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, tổng diện tích dự kiến chuyển đổi 1.858,3 ha. Trong đó:
+ Chuyển sang cây hàng năm: 734,4 ha.
+ Chuyển sang cây lâu năm: 626,8 ha.
+ Chuyển sang trồng lúa kết họp với nuôi trồng thủy sản: 497,1 ha.
- Định hướng đến năm 2030, tổng diện tích dự kiến chuyển đổi 2.763,77 ha. Trong đó:
+ Chuyển sang cây hàng năm: 1.102,96 ha.
+ Chuyển sang cây lâu năm: 865,99 ha.
+ Chuyển sang trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản: 794,82 ha.
- Giá trị sản xuất/ha của vùng chuyển đổi trên đất lúa phấn đấu tăng từ 25- 50% trở lên so với trước khi chuyển đổi.
3. Yêu cầu, nguyên tắc trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả
- Chuyển đổi phải tuân thủ các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Diện tích chuyển đổi phải nằm trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt và nằm trong kế hoạch sử dụng đất được HĐND phê duyệt ít nhất trong thời hạn 5 năm trở lên.
- Việc chuyển đổi được thực hiện một cách linh hoạt nhưng không làm thay đổi tính chất của đất để khi cần thiết có thể phục hồi, chuyển đổi trở lại để trồng lúa.
- Vùng chuyển đổi phải khai thác tối đa hiện trạng giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương, gắn với xây dựng nông thôn mới và hạn chế đầu tư lớn.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị, đối tượng thụ hưởng chính là nông dân, phát huy sự tự nguyện của người nông dân trồng lúa, khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp.
4. Nội dung chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
4.1. Phân tích chất lượng hóa, lý tính của đất, xây dựng bản đồ nông hoá quy mô cấp xã vùng đất trồng lúa nước để định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp tại vùng sản xuất lúa kém hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
4.2.1. Giai đoạn 2021 - 2025
4.2.1.1. Chuyển đổi sang trồng cây hàng năm (rau, quả thực phẩm, hoa cảnh các loại...): Đến năm 2025, toàn tỉnh dự kiến chuyển đổi khoảng 734,4 ha. Sản phẩm chủ lực là: Cây rau thực phẩm; Cây hoa các loại; Cây hàng năm khác có giá trị kinh tế cao (cây dược liệu, nấm các loại...).
4.2.1.2. Chuyển đổi sang trồng cây lâu năm: Đến năm 2025, toàn tỉnh dự kiến chuyển đổi khoảng 626,8 ha. Sản phẩm chủ lực là cây ăn quả và cây cảnh giá trị kinh tế cao.
4.2.1.3. Chuyển sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản: Đến năm 2025, toàn tỉnh dự kiến diện tích chuyển đổi khoảng 497,1 ha. Đất trồng lúa được chuyển sang trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản chủ yếu là vùng trũng, hiệu quả thấp, có nhiều rủi ro, với phương án chỉ sản xuất 1 vụ lúa - 1 vụ cá hoặc lúa cá xen canh.
4.2.2. Định hướng đến năm 2030
Toàn tỉnh dự kiến chuyển đổi 2.763,77 ha. Trong đó: Chuyển sang cây hàng năm: 1.102,96 ha; Chuyển sang cây lâu năm: 865,99 ha; Chuyển sang trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản: 794,82 ha.
II. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tuyên truyền
- Tăng cường công tác tuyên truyền vận động và quán triệt sâu rộng việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân, xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng điểm điển hình.
- Vận động người dân thay đổi phương thức sản xuất từ quy mô hộ sang hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã, liên kết sản xuất.
2. Giải pháp về quy hoạch
- Trên cơ sở các quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất của tỉnh, huyện và bản đồ nông hóa đất trồng lúa, các địa phương tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phù hợp.
- Tiếp tục khuyến khích đẩy mạnh các hình thức tập trung, tích tụ ruộng đất tại vùng chuyển đổi.
3. Giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các vùng chuyển đổi
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phù hợp; đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại xây dựng các cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản.
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu sản xuất đến bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động triển khai ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KHCN mới vào sản xuất.
- Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo, xây dựng mô hình chuyển giao tiến bộ KHKT.
- Ưu tiên thu hút và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
5. Giải pháp về xúc tiến thương mại
- Lồng ghép các chương trình, dự án để tổ chức chiến lược quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản của tỉnh Bắc Ninh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối cung - cầu sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức về các sản phẩm của Bắc Ninh xây dựng thương hiệu cho các mặt hàng nông sản chủ lực.
- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát ừiển sản xuất, thu mua, bao tiêu sản phẩm.
- Xây dựng chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản an toàn .
- Khuyến khích hỗ trợ các sản phẩm hoàn thiện, đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường tham gia Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm (OCOP).
6. Giải pháp về cơ chế chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chính sách cho phù hợp với thực tế sản xuất từng giai đoạn, trong đó trọng tâm là các hạng mục để tiếp thu nhanh các công nghệ tiên tiến hiện đại; sản xuất sạch; mở rộng diện tích các cây trồng có giá trị kinh tế cao...
III. Dự kiến kinh phí và hiệu quả Đề án
1. Dự kiến Nguồn vốn ngân sách thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025
Tổng kinh phí thực hiện đề án (dự kiến): 327.648.608.000 đồng (Ba trăm hai mươi bảy tỷ, sáu trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm linh tám nghìn đồng).
2. Dự kiến hiệu quả của Đề án
2.1. Hiệu quả kinh tế
Nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích và hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị sản xuất/ha đất canh tác từ 25-50% so với trồng lúa. Hình thành được các vùng chuyên canh, tập trung sản xuất nông sản hàng hóa lớn có năng suất cao, chất lượng tốt. Cung cấp khối lượng sản phẩm hàng hóa và đóng góp to lớn vào thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2.2. Hiệu quả xã hội
Tạo ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi thủy sản chủ lực, thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Nâng cao nhận thức về sản xuất, tiêu thụ nông sản an toàn, vệ sinh thực phẩm góp phần phát triển văn hóa, chính trị, xã hội khu vực nông thôn.
2.3. Hiệu quả môi trường
Đất lúa được sử dụng bền vững, do luân canh với các cây trồng khác, nên giảm sinh vật hại, tăng cường độ phì cho đất. Giảm lượng phân bón và nước tưới, giảm hiệu ứng nhà kính trong sản xuất lúa, bảo vệ môi trường, sản phẩm làm ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Chuyển đổi diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, nội dung
1. Quan điểm
- Chuyển đổi đất trồng lúa năng suất, hiệu quả thấp sang các loại cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản để đảm bảo thực hiện thành công cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phải xây dựng thành vùng tập trung, quy mô lớn, sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
- Chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang sản xuất các loại sản phẩm nông nghiệp khác phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, nhất là công nghệ cao, cơ giới hóa để nâng cao năng suất, chất lượng; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường bảo quản, chế biến để nâng cao giá trị gia tăng.
- Chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang sản xuất những sản phẩm nông nghiệp khác phải đảm bảo huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của nhà nước và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho người dân, góp phần ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, tổng diện tích dự kiến chuyển đổi 1.858,3 ha. Trong đó:
+ Chuyển sang cây hàng năm: 734,4 ha.
+ Chuyển sang cây lâu năm: 626,8 ha.
+ Chuyển sang trồng lúa kết họp với nuôi trồng thủy sản: 497,1 ha.
- Định hướng đến năm 2030, tổng diện tích dự kiến chuyển đổi 2.763,77 ha. Trong đó:
+ Chuyển sang cây hàng năm: 1.102,96 ha.
+ Chuyển sang cây lâu năm: 865,99 ha.
+ Chuyển sang trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản: 794,82 ha.
- Giá trị sản xuất/ha của vùng chuyển đổi trên đất lúa phấn đấu tăng từ 25- 50% trở lên so với trước khi chuyển đổi.
3. Yêu cầu, nguyên tắc trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả
- Chuyển đổi phải tuân thủ các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Diện tích chuyển đổi phải nằm trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt và nằm trong kế hoạch sử dụng đất được HĐND phê duyệt ít nhất trong thời hạn 5 năm trở lên.
- Việc chuyển đổi được thực hiện một cách linh hoạt nhưng không làm thay đổi tính chất của đất để khi cần thiết có thể phục hồi, chuyển đổi trở lại để trồng lúa.
- Vùng chuyển đổi phải khai thác tối đa hiện trạng giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương, gắn với xây dựng nông thôn mới và hạn chế đầu tư lớn.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị, đối tượng thụ hưởng chính là nông dân, phát huy sự tự nguyện của người nông dân trồng lúa, khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp.
4. Nội dung chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
4.1. Phân tích chất lượng hóa, lý tính của đất, xây dựng bản đồ nông hoá quy mô cấp xã vùng đất trồng lúa nước để định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp tại vùng sản xuất lúa kém hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
4.2.1. Giai đoạn 2021 - 2025
4.2.1.1. Chuyển đổi sang trồng cây hàng năm (rau, quả thực phẩm, hoa cảnh các loại...): Đến năm 2025, toàn tỉnh dự kiến chuyển đổi khoảng 734,4 ha. Sản phẩm chủ lực là: Cây rau thực phẩm; Cây hoa các loại; Cây hàng năm khác có giá trị kinh tế cao (cây dược liệu, nấm các loại...).
4.2.1.2. Chuyển đổi sang trồng cây lâu năm: Đến năm 2025, toàn tỉnh dự kiến chuyển đổi khoảng 626,8 ha. Sản phẩm chủ lực là cây ăn quả và cây cảnh giá trị kinh tế cao.
4.2.1.3. Chuyển sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản: Đến năm 2025, toàn tỉnh dự kiến diện tích chuyển đổi khoảng 497,1 ha. Đất trồng lúa được chuyển sang trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản chủ yếu là vùng trũng, hiệu quả thấp, có nhiều rủi ro, với phương án chỉ sản xuất 1 vụ lúa - 1 vụ cá hoặc lúa cá xen canh.
4.2.2. Định hướng đến năm 2030
Toàn tỉnh dự kiến chuyển đổi 2.763,77 ha. Trong đó: Chuyển sang cây hàng năm: 1.102,96 ha; Chuyển sang cây lâu năm: 865,99 ha; Chuyển sang trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản: 794,82 ha.
II. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tuyên truyền
- Tăng cường công tác tuyên truyền vận động và quán triệt sâu rộng việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân, xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng điểm điển hình.
- Vận động người dân thay đổi phương thức sản xuất từ quy mô hộ sang hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã, liên kết sản xuất.
2. Giải pháp về quy hoạch
- Trên cơ sở các quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất của tỉnh, huyện và bản đồ nông hóa đất trồng lúa, các địa phương tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phù hợp.
- Tiếp tục khuyến khích đẩy mạnh các hình thức tập trung, tích tụ ruộng đất tại vùng chuyển đổi.
3. Giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các vùng chuyển đổi
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phù hợp; đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại xây dựng các cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản.
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu sản xuất đến bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động triển khai ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KHCN mới vào sản xuất.
- Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo, xây dựng mô hình chuyển giao tiến bộ KHKT.
- Ưu tiên thu hút và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
5. Giải pháp về xúc tiến thương mại
- Lồng ghép các chương trình, dự án để tổ chức chiến lược quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản của tỉnh Bắc Ninh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối cung - cầu sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức về các sản phẩm của Bắc Ninh xây dựng thương hiệu cho các mặt hàng nông sản chủ lực.
- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát ừiển sản xuất, thu mua, bao tiêu sản phẩm.
- Xây dựng chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản an toàn .
- Khuyến khích hỗ trợ các sản phẩm hoàn thiện, đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường tham gia Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm (OCOP).
6. Giải pháp về cơ chế chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chính sách cho phù hợp với thực tế sản xuất từng giai đoạn, trong đó trọng tâm là các hạng mục để tiếp thu nhanh các công nghệ tiên tiến hiện đại; sản xuất sạch; mở rộng diện tích các cây trồng có giá trị kinh tế cao...
III. Dự kiến kinh phí và hiệu quả Đề án
1. Dự kiến Nguồn vốn ngân sách thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025
Tổng kinh phí thực hiện đề án (dự kiến): 327.648.608.000 đồng (Ba trăm hai mươi bảy tỷ, sáu trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm linh tám nghìn đồng).
2. Dự kiến hiệu quả của Đề án
2.1. Hiệu quả kinh tế
Nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích và hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị sản xuất/ha đất canh tác từ 25-50% so với trồng lúa. Hình thành được các vùng chuyên canh, tập trung sản xuất nông sản hàng hóa lớn có năng suất cao, chất lượng tốt. Cung cấp khối lượng sản phẩm hàng hóa và đóng góp to lớn vào thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2.2. Hiệu quả xã hội
Tạo ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi thủy sản chủ lực, thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Nâng cao nhận thức về sản xuất, tiêu thụ nông sản an toàn, vệ sinh thực phẩm góp phần phát triển văn hóa, chính trị, xã hội khu vực nông thôn.
2.3. Hiệu quả môi trường
Đất lúa được sử dụng bền vững, do luân canh với các cây trồng khác, nên giảm sinh vật hại, tăng cường độ phì cho đất. Giảm lượng phân bón và nước tưới, giảm hiệu ứng nhà kính trong sản xuất lúa, bảo vệ môi trường, sản phẩm làm ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân.