Document: Điều 1 Quyết định 1991/2011/QĐ-UBND ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban quản lý KKT

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2011", "sign_number": "1991/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2011", "sign_number": "1991/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2011", "sign_number": "1991/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2011", "sign_number": "1991/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/06/2011", "sign_number": "1991/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1991/2011/QĐ-UBND ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban quản lý KKT có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành chức năng và địa phương có liên quan đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế (sau đây viết tắt là các KCN, KKT) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1.1. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư trong KCN, KKT trên cơ sở phù hợp với quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lấy ý kiến tham gia, thỏa thuận của các Sở, ngành và địa phương liên quan theo quy định trước khi phê duyệt.
1.2. Quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với các dự án nhóm B, C sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKT; Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình.
1.3. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C đầu tư vào KKT.
1.4. Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong các KCN theo quy định phải có giấy phép xây dựng;
1.5. Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong KKT theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ các công trình quy định tại Khoản 2, 3 Điều 23 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.6. Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong KCN, KKT.
2. Giao nhiệm vụ cho Ban quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung công việc sau:
2.1. Chủ trì lấy ý kiến các ngành, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm và quy mô xây dựng của các dự án đầu tư vào KKT.
2.2. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Content:
Điều 1. Ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành chức năng và địa phương có liên quan đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế (sau đây viết tắt là các KCN, KKT) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1.1. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư trong KCN, KKT trên cơ sở phù hợp với quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lấy ý kiến tham gia, thỏa thuận của các Sở, ngành và địa phương liên quan theo quy định trước khi phê duyệt.
1.2. Quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với các dự án nhóm B, C sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKT; Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình.
1.3. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C đầu tư vào KKT.
1.4. Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong các KCN theo quy định phải có giấy phép xây dựng;
1.5. Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong KKT theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ các công trình quy định tại Khoản 2, 3 Điều 23 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.6. Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong KCN, KKT.
2. Giao nhiệm vụ cho Ban quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung công việc sau:
2.1. Chủ trì lấy ý kiến các ngành, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm và quy mô xây dựng của các dự án đầu tư vào KKT.
2.2. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.