Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2139/QĐ-UBND phê duyệt đề án xã hội hóa huy động nguồn lực xây dựng Hà Tĩnh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2139/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2139/QĐ-UBND phê duyệt đề án xã hội hóa huy động nguồn lực xây dựng Hà Tĩnh 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa huy động nguồn lực xây dựng thành phố Hà Tĩnh đạt tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018 (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Huy động tối đa mọi nguồn lực, trong đó nguồn vốn xã hội hóa là chủ yếu để xây dựng và phát triển thành phố Hà Tĩnh đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018 theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII; đưa thành phố Hà Tĩnh trở thành vùng động lực của cả tỉnh, đảm bảo chức năng đầu tàu, kết nối với các đô thị và địa phương trong tỉnh, khu vực và cả nước; làm thay đổi nhận thức, nếp sống văn minh đô thị, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện, an toàn, ổn định, có sức thu hút lớn trong khu vực và cả nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018, cụ thể như sau:
a. Công tác quy hoạch: 100% phường, xã có quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt.
b. Thu nhập bình quân đầu người: Đến năm 2018 thu nhập bình quân đầu người đạt trên 60 triệu đồng.
c. Về quy mô dân số: Tổng dân số đến năm 2018 là 150.000 người, trong đó dân số thường trú 110.000 người và dân số tạm trú quy đổi 40.000 người.
d. Về hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
- Có tối thiểu 06 trung tâm văn hóa quy mô hiện đại.
- 100% tuyến đường trục chính được nhựa hóa và có hệ thống điện chiếu sáng.
- Mật độ cống thoát nước chính khu vực nội thành trên 4 km/km2; nước thải công nghiệp và nước thải y tế tại các bệnh viện được thu gom xử lý riêng, đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Đất cây xanh công cộng đô thị đạt 5m2/người;
- Xây dựng 1- 2 nhà tang lễ (đến năm 2020).
đ. Kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị;
- Các khu đô thị mới bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, có thêm 3 khu đô thị mới; chỉnh trang các khu đô thị cũ;
- Các tuyến phố văn minh đô thị đạt 20% trên tổng số đường chính khu vực nội thành.
- Xây dựng hoàn chỉnh công viên Trung tâm, xây dựng các tiểu công viên, Khu vui chơi để đạt tiêu chí không gian đô thị.
- Xây dựng các công trình kiến trúc, công trình văn hóa lịch sử tiêu biểu.

Content:
Mục tiêu
1.Mục tiêu tổng quát
Huy động tối đa mọi nguồn lực, trong đó nguồn vốn xã hội hóa là chủ yếu để xây dựng và phát triển thành phố Hà Tĩnh đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018 theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII; đưa thành phố Hà Tĩnh trở thành vùng động lực của cả tỉnh, đảm bảo chức năng đầu tàu, kết nối với các đô thị và địa phương trong tỉnh, khu vực và cả nước; làm thay đổi nhận thức, nếp sống văn minh đô thị, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện, an toàn, ổn định, có sức thu hút lớn trong khu vực và cả nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018, cụ thể như sau:
a. Công tác quy hoạch: 100% phường, xã có quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt.
b. Thu nhập bình quân đầu người: Đến năm 2018 thu nhập bình quân đầu người đạt trên 60 triệu đồng.
c. Về quy mô dân số: Tổng dân số đến năm 2018 là 150.000 người, trong đó dân số thường trú 110.000 người và dân số tạm trú quy đổi 40.000 người.
d. Về hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
- Có tối thiểu 06 trung tâm văn hóa quy mô hiện đại.
- 100% tuyến đường trục chính được nhựa hóa và có hệ thống điện chiếu sáng.
- Mật độ cống thoát nước chính khu vực nội thành trên 4 km/km2; nước thải công nghiệp và nước thải y tế tại các bệnh viện được thu gom xử lý riêng, đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Đất cây xanh công cộng đô thị đạt 5m2/người;
- Xây dựng 1- 2 nhà tang lễ (đến năm 2020).
đ. Kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị;
- Các khu đô thị mới bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, có thêm 3 khu đô thị mới; chỉnh trang các khu đô thị cũ;
- Các tuyến phố văn minh đô thị đạt 20% trên tổng số đường chính khu vực nội thành.
- Xây dựng hoàn chỉnh công viên Trung tâm, xây dựng các tiểu công viên, Khu vui chơi để đạt tiêu chí không gian đô thị.
- Xây dựng các công trình kiến trúc, công trình văn hóa lịch sử tiêu biểu.