Document: Điều 2 Quyết định 93/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ gia đình cá nhân Chương trình bố trí dân cư Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/09/2017", "sign_number": "93/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/09/2017", "sign_number": "93/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/09/2017", "sign_number": "93/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/09/2017", "sign_number": "93/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/09/2017", "sign_number": "93/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 93/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ gia đình cá nhân Chương trình bố trí dân cư Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức các dự án bố trí dân cư trên địa bàn; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của địa phương đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, đúng chế độ, chính sách hiện hành;
b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định; đề xuất các giải pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình hàng năm.
3. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế thực hiện Chương trình bố trí dân cư hàng năm;
b) Thực hiện cấp phát, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí cho Chương trình đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Bố trí cán bộ phụ trách, theo dõi chương trình bố trí dân cư;
b) Phối hợp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn đảm bảo đạt hiệu quả, đúng quy định hiện hành;
c) Thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư. Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với các dự án bố trí dân cư, thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định pháp luật hiện hành;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động nhân dân di dời đến ở tại các khu tái định cư tập trung và xen ghép. Kiểm tra, rà soát các đối tượng được hưởng chính sách di dân theo đúng mục tiêu, phạm vi, đối tượng và thực hiện các thủ tục di dân theo quy định hiện hành;
đ) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức các dự án bố trí dân cư trên địa bàn; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của địa phương đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, đúng chế độ, chính sách hiện hành;
b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định; đề xuất các giải pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình hàng năm.
3. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế thực hiện Chương trình bố trí dân cư hàng năm;
b) Thực hiện cấp phát, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí cho Chương trình đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Bố trí cán bộ phụ trách, theo dõi chương trình bố trí dân cư;
b) Phối hợp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn đảm bảo đạt hiệu quả, đúng quy định hiện hành;
c) Thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư. Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với các dự án bố trí dân cư, thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định pháp luật hiện hành;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động nhân dân di dời đến ở tại các khu tái định cư tập trung và xen ghép. Kiểm tra, rà soát các đối tượng được hưởng chính sách di dân theo đúng mục tiêu, phạm vi, đối tượng và thực hiện các thủ tục di dân theo quy định hiện hành;
đ) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.