Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 39/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động VNPT Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 39/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động VNPT Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020:
a) Về hạ tầng truyền dẫn băng rộng:
- 100% ấp, khóm trong tỉnh có đường truyền Internet băng thông rộng đến hộ gia đình;
- Đến năm 2020, hạ ngầm mạng cáp ngoại vi trên các tuyến đường chính thuộc thành phố Trà Vinh và các tuyến đường mới trong tỉnh, khu đô thị, khu công nghiệp; ngầm hóa 35 - 40% trung tâm các huyện, thị xã;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại các tuyến đường chính khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện, thị xã chưa có khả năng ngầm hóa.
b) Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Tiếp tục công tác duy trì, bảo dưỡng các công trình viễn thông của VNPT Trà Vinh ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng như: Các công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông đường dài liên tỉnh, công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông đường dài liên tỉnh và khu vực.
c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
- Phát triển 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (khu vực huyện Duyên Hải);
- Phát triển 02 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Khu 2 Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm), Khu 4 - Khu Thực hành sư phạm Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm)).
d) Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS):
- Giai đoạn 2018 - 2020, phát triển 84 trạm BTS, tùy theo tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của cụm dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch,... cũng như sự phát triển chung của tỉnh Trà Vinh mà số lượng trạm sẽ bổ sung phát triển thêm để đảm bảo chất lượng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
+ Phát triển trạm 3G theo tiêu chí vùng phủ 3G 512 Kbps, phủ sóng phục vụ 100% dân số; đồng thời, tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng mạng 2G, tăng cường phủ sóng tại các vùng sâu, vùng xa, xóa vùng lõm sóng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 293 trạm 3G;
+ Phát triển thêm trạm 4G LTE; các trạm 4G dùng băng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ sóng và các trạm 4G dùng băng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng và triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G; đồng thời, bổ sung các vị trí 3G để đáp ứng nhu cầu lưu lượng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 177 trạm 4G.
- Về hạ tầng dùng chung: Phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn thành phố chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông;
- Về hạ tầng dùng riêng: Quy hoạch 84 vị trí trạm BTS dùng riêng; quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng.
đ) Hạ tầng cống bể, cột treo cáp: Ngầm hóa mạng truyền dẫn theo các dự án cải tạo, nâng cấp và phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực đô thị hiện hữu của tỉnh Trà Vinh, cụ thể như:
- Năm 2018, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 261,5km (trong đó, cáp ngầm 33km, chiếm 12,6%);
- Giai đoạn 2019 - 2020, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 117km (trong đó, cáp ngầm 35km, chiếm 30%).
e) Quy hoạch cải tạo hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Triển khai thực hiện cải tạo, quy hoạch theo định hướng của tỉnh như: Treo làm gọn, ngầm cáp ở những khu vực hành chính tập trung, khu công nghiệp, khu du lịch. Giai đoạn 2019 - 2020, cải tạo hạ tầng mạng cáp với tổng chiều dài 245,5 km (trong đó, cáp ngầm 51 km, chiếm 21 %).
3.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2025:
a) Cải tạo 14 cột ăng ten A2a hiện hữu sang A1a để đảm bảo mỹ quan đô thị;
b) Về hạ tầng cột ăng ten: Phát triển theo hướng sử dụng chung, phối hợp nâng cao tỷ lệ sử dụng chung đạt 40 - 54%; cải tạo chuyển đổi cột ăng ten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường thành phố Trà Vinh, trung tâm các huyện, thị xã. Phát triển mạng cột ăng ten ngụy trang A1b với quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh đảm bảo mỹ quan đô thị. Đến năm 2025, định hướng phát triển 66 vị trí cột ăng ten;
c) Đến năm 2025, có 60 - 70% các tuyến đường chính trong thành phố, trung tâm các huyện, thị xã có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 70 - 75% hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn được ngầm hóa. Định hướng phát triển mạng cáp quang với tổng chiều dài 159km (trong đó, cáp ngầm 36km, chiếm 22,6%).

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020:
a) Về hạ tầng truyền dẫn băng rộng:
- 100% ấp, khóm trong tỉnh có đường truyền Internet băng thông rộng đến hộ gia đình;
- Đến năm 2020, hạ ngầm mạng cáp ngoại vi trên các tuyến đường chính thuộc thành phố Trà Vinh và các tuyến đường mới trong tỉnh, khu đô thị, khu công nghiệp; ngầm hóa 35 - 40% trung tâm các huyện, thị xã;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại các tuyến đường chính khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện, thị xã chưa có khả năng ngầm hóa.
b) Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Tiếp tục công tác duy trì, bảo dưỡng các công trình viễn thông của VNPT Trà Vinh ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng như: Các công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông đường dài liên tỉnh, công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông đường dài liên tỉnh và khu vực.
c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
- Phát triển 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (khu vực huyện Duyên Hải);
- Phát triển 02 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Khu 2 Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm), Khu 4 - Khu Thực hành sư phạm Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm)).
d) Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS):
- Giai đoạn 2018 - 2020, phát triển 84 trạm BTS, tùy theo tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của cụm dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch,... cũng như sự phát triển chung của tỉnh Trà Vinh mà số lượng trạm sẽ bổ sung phát triển thêm để đảm bảo chất lượng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
+ Phát triển trạm 3G theo tiêu chí vùng phủ 3G 512 Kbps, phủ sóng phục vụ 100% dân số; đồng thời, tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng mạng 2G, tăng cường phủ sóng tại các vùng sâu, vùng xa, xóa vùng lõm sóng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 293 trạm 3G;
+ Phát triển thêm trạm 4G LTE; các trạm 4G dùng băng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ sóng và các trạm 4G dùng băng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng và triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G; đồng thời, bổ sung các vị trí 3G để đáp ứng nhu cầu lưu lượng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 177 trạm 4G.
- Về hạ tầng dùng chung: Phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn thành phố chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông;
- Về hạ tầng dùng riêng: Quy hoạch 84 vị trí trạm BTS dùng riêng; quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng.
đ) Hạ tầng cống bể, cột treo cáp: Ngầm hóa mạng truyền dẫn theo các dự án cải tạo, nâng cấp và phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực đô thị hiện hữu của tỉnh Trà Vinh, cụ thể như:
- Năm 2018, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 261,5km (trong đó, cáp ngầm 33km, chiếm 12,6%);
- Giai đoạn 2019 - 2020, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 117km (trong đó, cáp ngầm 35km, chiếm 30%).
e) Quy hoạch cải tạo hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Triển khai thực hiện cải tạo, quy hoạch theo định hướng của tỉnh như: Treo làm gọn, ngầm cáp ở những khu vực hành chính tập trung, khu công nghiệp, khu du lịch. Giai đoạn 2019 - 2020, cải tạo hạ tầng mạng cáp với tổng chiều dài 245,5 km (trong đó, cáp ngầm 51 km, chiếm 21 %).
3.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2025:
a) Cải tạo 14 cột ăng ten A2a hiện hữu sang A1a để đảm bảo mỹ quan đô thị;
b) Về hạ tầng cột ăng ten: Phát triển theo hướng sử dụng chung, phối hợp nâng cao tỷ lệ sử dụng chung đạt 40 - 54%; cải tạo chuyển đổi cột ăng ten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường thành phố Trà Vinh, trung tâm các huyện, thị xã. Phát triển mạng cột ăng ten ngụy trang A1b với quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh đảm bảo mỹ quan đô thị. Đến năm 2025, định hướng phát triển 66 vị trí cột ăng ten;
c) Đến năm 2025, có 60 - 70% các tuyến đường chính trong thành phố, trung tâm các huyện, thị xã có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 70 - 75% hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn được ngầm hóa. Định hướng phát triển mạng cáp quang với tổng chiều dài 159km (trong đó, cáp ngầm 36km, chiếm 22,6%).