Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Trên cơ sở nội dung Đề án được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức công bố Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến, hướng dẫn thực hiện; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực VLXD, khai thác khoáng sản làm VLXD.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch khoáng sản làm VLXD được cấp thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong quá trình thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, thân thiện với môi trường, vật liệu sử dụng nguyên liệu phế thải công nghiệp, vật liệu san lấp công trình tiết kiệm tài nguyên khoáng sản không tái tạo.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và khai thác khoáng sản làm VLXD, sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất VLXD, đặc biệt là nhóm VLXD có giá trị cao; nghiên cứu các giải pháp khoa học về sử dụng các nguồn nguyên liệu phi truyền thống trong sản xuất VLXD, phát triển các loại VLXD mới phù hợp với thực tế và công nghệ thi công xây dựng hiện đại.
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp, đơn vị có lộ trình chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở sản xuất VLXD đang sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường.
g) Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa VLXD được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên địa bàn tỉnh và sử dụng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
h) Định kỳ hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn.

Content:
Sở Xây dựng
a) Trên cơ sở nội dung Đề án được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức công bố Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến, hướng dẫn thực hiện; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực VLXD, khai thác khoáng sản làm VLXD.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch khoáng sản làm VLXD được cấp thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong quá trình thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, thân thiện với môi trường, vật liệu sử dụng nguyên liệu phế thải công nghiệp, vật liệu san lấp công trình tiết kiệm tài nguyên khoáng sản không tái tạo.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và khai thác khoáng sản làm VLXD, sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất VLXD, đặc biệt là nhóm VLXD có giá trị cao; nghiên cứu các giải pháp khoa học về sử dụng các nguồn nguyên liệu phi truyền thống trong sản xuất VLXD, phát triển các loại VLXD mới phù hợp với thực tế và công nghệ thi công xây dựng hiện đại.
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp, đơn vị có lộ trình chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở sản xuất VLXD đang sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường.
g) Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa VLXD được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên địa bàn tỉnh và sử dụng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
h) Định kỳ hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn.