Document: Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 923/QĐ-TTg 2020 Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý điều hành giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 923/QĐ-TTg 2020 Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý điều hành giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải, tập trung đối với lĩnh vực đường bộ” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
6. Kế thừa kết quả của các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã được hoàn thành; huy động mọi nguồn lực của xã hội và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện triển khai các dự án; chú trọng kêu gọi doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giao thông vận tải theo hình thức hợp tác công tư.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đầu tư hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành ngành giao thông vận tải phù hợp với xu thế chuyển đổi số của Chính phủ và xây dựng nền kinh tế số trong giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030; tập trung vào lĩnh vực đường bộ nhằm mục tiêu bảo đảm thông suốt, an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường cho tất cả các phương thức vận tải.
2. Mục tiêu cụ thể
...
i) Đẩy nhanh tiến độ triển khai thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng; tiếp tục hoàn thiện cơ chế để cho phép sử dụng tài khoản thu phí điện tử của phương tiện vào thanh toán tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và các phí dịch vụ khác.
5. Triển khai, hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin giao thông đường sắt, hàng hải, đường thủy nội địa và hàng không
a) Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông và phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh của ngành đường sắt; thúc đẩy tăng trưởng sản lượng vận tải đường sắt thông qua các dịch vụ kết nối vận tải đa phương thức.
b) Hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, bảo đảm tích hợp liên thông với các hệ thống giám sát điều khiển đường ngang để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên quan đến các điểm giao cắt với đường bộ.
c) Ứng dụng công nghệ tiên tiến để quản lý, điều hành giao thông hàng hải và đường thủy nội địa với các hệ thống nhận dạng tự động tàu thuyền kinh doanh vận tải (AIS), hệ thống nhận dạng và truy vết theo tầm xa (LRIT), hệ thống quản lý hàng hải tàu biển (VTS) và ứng dụng hải đồ điện tử.
d) Phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin tích hợp phục vụ quản lý, điều hành hoạt động của các cảng vụ hàng hải, đường thủy nội địa; kết nối thông tin quản lý kho vận với chuỗi cung ứng hàng hóa của các doanh nghiệp.
đ) Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa trên toàn quốc; chuyển đổi dùng phương thức quản lý số để giảm chi phí trong khai thác sử dụng các hạ tầng logistics.
e) Triển khai toàn diện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động vận tải của các cảng vụ hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế; kiểm soát, ngăn chặn những hành khách có vi phạm các quy định an ninh hàng không và bị xử lý hành chính.
g) Tăng cường an toàn cho các chuyến bay nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành bay, quản lý phi công và nhân viên phục vụ.
Hợp tác, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chuyên trách chất lượng cao và triển khai nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong ngành giao thông vận tải
a) Triển khai các chương trình đào tạo dành cho cán bộ ngành giao thông vận tải để bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số, bổ sung kiến thức về khai thác sử dụng và phân tích dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.
b) Tăng cường các mối quan hệ hợp tác, thực hiện lồng ghép vào các chương trình nghiên cứu việc hỗ trợ ứng dụng thử nghiệm các công nghệ mới dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển bền vững giao thông thông minh phù hợp với môi trường, điều kiện của Việt Nam.
c) Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, logistics dựa trên ứng dụng công nghệ của Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Content:
Đẩy nhanh tiến độ triển khai thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng; tiếp tục hoàn thiện cơ chế để cho phép sử dụng tài khoản thu phí điện tử của phương tiện vào thanh toán tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và các phí dịch vụ khác.
5. Triển khai, hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin giao thông đường sắt, hàng hải, đường thủy nội địa và hàng không
a) Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông và phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh của ngành đường sắt; thúc đẩy tăng trưởng sản lượng vận tải đường sắt thông qua các dịch vụ kết nối vận tải đa phương thức.
b) Hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, bảo đảm tích hợp liên thông với các hệ thống giám sát điều khiển đường ngang để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên quan đến các điểm giao cắt với đường bộ.
c) Ứng dụng công nghệ tiên tiến để quản lý, điều hành giao thông hàng hải và đường thủy nội địa với các hệ thống nhận dạng tự động tàu thuyền kinh doanh vận tải (AIS), hệ thống nhận dạng và truy vết theo tầm xa (LRIT), hệ thống quản lý hàng hải tàu biển (VTS) và ứng dụng hải đồ điện tử.
d) Phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin tích hợp phục vụ quản lý, điều hành hoạt động của các cảng vụ hàng hải, đường thủy nội địa; kết nối thông tin quản lý kho vận với chuỗi cung ứng hàng hóa của các doanh nghiệp.
đ) Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa trên toàn quốc; chuyển đổi dùng phương thức quản lý số để giảm chi phí trong khai thác sử dụng các hạ tầng logistics.
e) Triển khai toàn diện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động vận tải của các cảng vụ hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế; kiểm soát, ngăn chặn những hành khách có vi phạm các quy định an ninh hàng không và bị xử lý hành chính.
g) Tăng cường an toàn cho các chuyến bay nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành bay, quản lý phi công và nhân viên phục vụ.
Hợp tác, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chuyên trách chất lượng cao và triển khai nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong ngành giao thông vận tải
a) Triển khai các chương trình đào tạo dành cho cán bộ ngành giao thông vận tải để bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số, bổ sung kiến thức về khai thác sử dụng và phân tích dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.
b) Tăng cường các mối quan hệ hợp tác, thực hiện lồng ghép vào các chương trình nghiên cứu việc hỗ trợ ứng dụng thử nghiệm các công nghệ mới dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển bền vững giao thông thông minh phù hợp với môi trường, điều kiện của Việt Nam.
c) Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, logistics dựa trên ứng dụng công nghệ của Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.