Document: Điều 1 Quyết định 856/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển điện lực Vĩnh Yên Vĩnh Phúc đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "856/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "856/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "856/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "856/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "856/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 856/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển điện lực Vĩnh Yên Vĩnh Phúc đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020 gồm các nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020.
2. Phạm vi lập quy hoạch: Địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
3. Phụ tải điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 -2015 là 15 - 16%, giai đoạn 2016 - 2020 là 15,1%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:
a. Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 73MW, điện thương phẩm 356 triệu kWh; Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012-2015 là 11,3 % năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,9%/năm, Nông – lâm - thủy sản tăng 5,3%/năm, Thương mại - dịch vụ tăng 33,3%/năm, Quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 12,0%/năm, Phụ tải khác tăng 11,6%/năm. Điện thương phẩm bình quân đầu người là 3013 kWh/người/năm.
b. Năm 2020:
Dự báo công suất đạt 102MW, điện thương phẩm 524 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 8,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,0%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 4,7%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 12,6%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 10,6%/năm, phụ tải khác tăng 10,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3967 kWh/người/năm.
5. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện.
5.1. Quan điểm thiết kế
a. Lưới điện trung thế
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 6,10kV và một phần lưới 35kV sang 22kV, phù hợp với "Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 -2015 có xét đến 2020" đã được Bộ Công thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. Đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
- Tiết điện dây dẫn :
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn ACSR có tiết diện 120mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn ACSR có tiết diện > 50mm2. Cáp ngầm dùng cáp nhôm XLPE có tiết diện > 240mm2.
+ Các trường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất < 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia < 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (250-630)kVA cho khu vực nội thị và (180-400)kVA cho khu ngoại thị. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b. Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện > 95mm2, đường nhánh tiết diện > 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 300m ở khu vực nội thị và 500m ở khu vực ngoại thị.
5.2. Khối lượng xây dựng đến 2015
a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 7 tìm đường dây 35kV.
- Xây dựng mới 43 tìm đường dây 22kV.
- Cải tạo 65 km đường dây 35kV; 6kV; 10kV sang 22kV.
- Xây dựng mới 14 trạm biến áp 35(22)/0,4kV với tổng dung lượng 4.200kVA.
- Xây dựng mới 84 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 40.140 kVA.
- Cải tạo 63 trạm biến áp 35kV; 6kV; 10/0,4kV sang 22/0,4kV với tổ dung lượng 20.055 KVA.
b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 174 tìm đường dây hạ thế.
- Cải tạo nâng cấp 45 tìm đường dây hạ thế.
- Lắp đặt mới và thay thế 5.000 công tơ điện.
c. Vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư Xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012- 2015 ước tính là : 278,2 tỷ đồng
Chia ra:
+ Vốn xây dựng lưới trung thế: 213,2 tỷ đồng.
+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 65,0 tỷ đồng
Trong đó :
+ Vốn dự án JBIC: 91,0 tỷ đồng
+ Vốn dự án KfW: 22,0 tỷ đồng
+ Vốn cần bổ sung: 165,2 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện Năng lượng - Bộ Công thương lập tháng 12/2012).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020 gồm các nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020.
2. Phạm vi lập quy hoạch: Địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
3. Phụ tải điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 -2015 là 15 - 16%, giai đoạn 2016 - 2020 là 15,1%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:
a. Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 73MW, điện thương phẩm 356 triệu kWh; Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012-2015 là 11,3 % năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,9%/năm, Nông – lâm - thủy sản tăng 5,3%/năm, Thương mại - dịch vụ tăng 33,3%/năm, Quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 12,0%/năm, Phụ tải khác tăng 11,6%/năm. Điện thương phẩm bình quân đầu người là 3013 kWh/người/năm.
b. Năm 2020:
Dự báo công suất đạt 102MW, điện thương phẩm 524 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 8,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,0%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 4,7%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 12,6%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 10,6%/năm, phụ tải khác tăng 10,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3967 kWh/người/năm.
5. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện.
5.1. Quan điểm thiết kế
a. Lưới điện trung thế
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 6,10kV và một phần lưới 35kV sang 22kV, phù hợp với "Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 -2015 có xét đến 2020" đã được Bộ Công thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. Đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
- Tiết điện dây dẫn :
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn ACSR có tiết diện 120mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn ACSR có tiết diện > 50mm2. Cáp ngầm dùng cáp nhôm XLPE có tiết diện > 240mm2.
+ Các trường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất < 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia < 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (250-630)kVA cho khu vực nội thị và (180-400)kVA cho khu ngoại thị. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b. Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện > 95mm2, đường nhánh tiết diện > 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 300m ở khu vực nội thị và 500m ở khu vực ngoại thị.
5.2. Khối lượng xây dựng đến 2015
a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 7 tìm đường dây 35kV.
- Xây dựng mới 43 tìm đường dây 22kV.
- Cải tạo 65 km đường dây 35kV; 6kV; 10kV sang 22kV.
- Xây dựng mới 14 trạm biến áp 35(22)/0,4kV với tổng dung lượng 4.200kVA.
- Xây dựng mới 84 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 40.140 kVA.
- Cải tạo 63 trạm biến áp 35kV; 6kV; 10/0,4kV sang 22/0,4kV với tổ dung lượng 20.055 KVA.
b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 174 tìm đường dây hạ thế.
- Cải tạo nâng cấp 45 tìm đường dây hạ thế.
- Lắp đặt mới và thay thế 5.000 công tơ điện.
c. Vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư Xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012- 2015 ước tính là : 278,2 tỷ đồng
Chia ra:
+ Vốn xây dựng lưới trung thế: 213,2 tỷ đồng.
+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 65,0 tỷ đồng
Trong đó :
+ Vốn dự án JBIC: 91,0 tỷ đồng
+ Vốn dự án KfW: 22,0 tỷ đồng
+ Vốn cần bổ sung: 165,2 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện Năng lượng - Bộ Công thương lập tháng 12/2012).