Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND Đề án quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn Hà Giang 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND Đề án quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn Hà Giang 2012

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011
...
5. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn
- Trong giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo nghề cho 75.000 lao động, trong đó cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho 7.500 lao động, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 67.500 lao động nông thôn, bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 15.000 lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45%, trong đó qua đào tạo nghề 36%
- Hệ thống dạy nghề công lập: từ năm 2011 - 2015 hoàn thành việc nâng cấp trường Trung cấp nghề tỉnh lên thành trường Cao đẳng nghề, Trung tâm dạy nghề huyện Bắc Quang, Yên Minh, Vị Xuyên lên trường Trung cấp nghề và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề vào năm 2013.
- Hệ thống dạy nghề ngoài công lập: Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài tỉnh thành lập cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động, ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
VII. Giải pháp và chính sách thực hiện
1. Giải pháp về vốn đầu tư
Các nguồn vốn đầu tư được huy động từ các nguồn như: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ theo mục tiêu, vốn cân đối ngân sách, vốn sự nghiệp... để đầu tư hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Tập trung hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng nghề, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại các cụm cơ sở ngành nghề nông thôn (hỗ trợ mặt bằng sản xuất, hỗ trợ trang thiết bị, hỗ trợ xử lý môi trường...), hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại....
- Giải pháp về vốn để sản xuất: nguồn vốn này chủ yếu là toàn bộ chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công, chi phí nguyên, nhiên vật liệu và chi phí sản xuất chung), là một phần vốn đóng góp của nhân dân cùng với vốn ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án phát triển ngành nghề nông thôn của nhà nước, của địa phương. Phần vốn này do người sản xuất tự lo bằng vốn tự có hoặc vay ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp hoặc các tổ chức tín dụng nhân dân....
2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
Thay đổi phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với từng loại đối tượng, phát huy hình thức đào tạo theo hợp đồng. Các cơ sở ngành nghề nông thôn được hỗ trợ kinh phí gửi lao động đi đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề.
Khuyến khích mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ
Gửi lao động đến một số trường kỹ thuật có ngành nghề địa phương đang phát triển để đào tạo theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm: Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí.
Khuyến khích các làng nghề, cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động địa phương và các vùng lân cận.
Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; được vay vốn từ chương trình quốc gia giải quyết việc làm, thông qua Quỹ Khuyến công Quốc gia và Trung tâm xúc tiến thương mại; Củng cố và phát triển hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề theo chương trình phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
3. Giải pháp về chính sách
a) Về đất đai: Quy hoạch, tạo mặt bằng thuận lợi cho các hộ, cơ sở ngành nghề được thuê đất để hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã hoặc cụm xã. Miễn thuế thuê đất 3-5 năm đầu cho các cơ sở mới thành lập nằm ngoài điều kiện hưởng các ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất và sử dụng đất áp dụng trong luật Đầu tư. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhất là cho các dự án có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn.

Content:
Về đất đai: Quy hoạch, tạo mặt bằng thuận lợi cho các hộ, cơ sở ngành nghề được thuê đất để hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã hoặc cụm xã. Miễn thuế thuê đất 3-5 năm đầu cho các cơ sở mới thành lập nằm ngoài điều kiện hưởng các ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất và sử dụng đất áp dụng trong luật Đầu tư. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhất là cho các dự án có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn.