Document: Điều 1 Quyết định 762/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị Phát Diệm tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/06/2018", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/06/2018", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/06/2018", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/06/2018", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/06/2018", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 762/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị Phát Diệm tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
2. Phạm vi ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc phạm vi các tuyến đường 2 bên sông Phát Diệm, sông Lưu Phương, sông Tân Thành trong đồ án quy hoạch phân khu Đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (đoạn từ Km0+00 đến Km3.220).
3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
3.1. Đối với tuyến đường Phát Diệm
a) Đoạn từ Km 0+00 ÷ Km 0+980:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (6m+9m+6m)x2 + B(sông) = 42,0m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 6,0m; B(mặt đường) = 9,0m; B(vỉa hè giáp sông) = 6,0m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (5,5m+10,5m+5,0m)x2 + B(sông)= (42,0m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B(mặt đường) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5,0m).
b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km 1+300:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (5m+10,5m+5m+B(sông) +3m+7m+3m) = 33,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5,0m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 3,0m; B(mặt đường bên phải) = 7,0m; B(vỉa hè bên phải) = 3,0m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch B = (5m+10,5m+5m+B(sông) +1m+7m+5m) = 33,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5,0m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7,0m; B(vỉa hè bên phải)= 5,0m; B(sông) trung bình từ 21m đến 25m).
c) Đoạn từ Km 1+300 ÷ Km 1+990:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B=(3m+6m+3m)x2 + B(sông) - (24m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè) = 3m; B(mặt đường) = 6m; B(vỉa hè giáp sông) = 3m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (5m+7m)x2 +B(sông)= 24m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè mỗi bên) = 5m; B(mặt đường) = 7m; đua lan can ra phía sông B(lan can) = 1m; B(sông) trung bình từ 12m đến 22m).
d) Đoạn từ Km 1+990 ÷ Km 3+220:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (4m +7m + 0.5m)x2 +B(sông tb 8m) = (23m + B(sông tb =8m))- (Trong đó: B(vỉa hè) = 4m; B(mặt đường)= 7m; B(lan can) = 0,5m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(4,5m+7m)x2 + B(sông) = 23m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè mỗi bên)= 4,5m; B(mặt đường) = 7m; đua lan can ra phía sông B(lan can) =0,5m; B(sông) trung bình từ 3m đến 15m).
e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (6m+9m+6m)x2 +B(sông) = 42m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 6m; B(mặt đường) = 9m; B(vỉa hè giáp sông) = 6m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5,5m+10,5m+5m)x2 + B(sông) = 42m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B (mặt đường) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m; B(sông) trung bình từ 9m đến 11m).
3.2. Đối với tuyến đường Lưu Phương
a) Đoạn từ Km 0+00 Km 0+980:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (6m+12m+10m)x2 + B(sông tb 15m)= (56m+B(sông tb 15m)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 6m; B(mặt đường)= 12m; B(vỉa hè giáp sông)= 10m.
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(10m +12m +6m)x2 + B(sông tb 15m)= (56m + B(sông tb 15m)). (Trong đó: B(vỉa hè) = 10m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) 6m.
b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km 1+300:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B=(5m+14m +5m)x2+B(sông tb 15m)= (48m + B(sông tb 15m))- (Trong đó: B(vỉa hè)= 5m; B(mặt đường)=14m; B(vỉa hè giáp sông)= 5m).
- Mặt cắt đề nghị điều chỉnh: B=(6m +12m +6m)x2 + B(sông)= 48m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 6m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) = 6m; B(sông) trung bình từ 10m đến 14m).
c) Đoạn từ Km 1+300÷ Km 1+990:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B= (4m+7m+1,5m)x2 +B(sông tb 15m)= 25m + B(sông). (Trong đó B(vỉa hè)= 4m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)=1,5m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: (4,5m+7m+1,0m)x2 +B(sông tb 15m) = 25m + B(sông). (Trong đó B(vỉa hè)= 4,5m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)= 1,0m).
d) Đoạn từ Km 1+990 ÷ Km 3+220:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (4m+7m+2,5m)x2 + B(sông tb 8m)= (27m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 4m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)= 2,5m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5,5m+7m+1m)x2 + B(sông)=27m + B(sông)- (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B(mặt đường) =7m; B(vỉa hè giáp sông)= 1m; B(sông) trung bình từ 3m đến 14m).
e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3m)x2 +B(sông) = 44m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 5m; B(mặt đường)= 14m; B(vỉa hè giáp sông) = 3m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5m+12m+5m)x2 + B(sông)= 44m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m; B(sông) trung bình từ 10m đến 14m).
3.3. Đối với tuyến đường Tân Thành
a) Đoạn từ Km0+00 ÷ Km0+980:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B =(6m+12.5m+6m) = 24.5m. (Trong đó: B(vỉa hè)= 6m; B(mặt đường)= 12.5m; B(vỉa hè giáp sông)=6m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (9m+10,5m+5m) = 24.5m. (Trong đó: B(vỉa hè)= 9m; B(mặt đường)= 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m).
b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km1+300:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3,5m) +B(sông) + (1,5m+10,5m+4m) = 38,5m + B(sông). (Trong đó: B(Vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái) =14m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) =3,5m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) =1,5m; B(mặt đường bên phải) = 10,5m; B(vỉa hè bên phải) =4m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (7m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+10,5m+4,5m) = 38,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 7m; B(mặt đường bên trái) =10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 10,5m; B(vỉa hè bên phải)= 4,5m; B(sông) trung bình từ 22m đến 24m).
c) Đoạn từ Km1+300 đến Km1+990:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3,5m) +B(sông) + (1,5m+6m+3m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái)= 14m; B (vỉa hè giáp sông bên trái) =3,5m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) =1,5m; B(mặt đường bên phải) =6m; B(vỉa hè bên phải) =3m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (7m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+7m+2,5m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 7m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải)= 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải)=2,5m; B(sông) trung bình từ 19m đến 25m).
d) Đoạn từ Km1+990 đến Km3+220:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (3m+4m+1m)x2 + B(sông tb 4m) 16m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 3m; B(mặt đường)= 4m; B(vỉa hè giáp sông)= 1m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(2m+6m)x2 + B(sông)=16m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 2m; B(mặt đường)= 6m; đua lan can ra phía sông B(lan can) =0,5m; B(sông) trung bình từ 2m đến 7m).
e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+2m) +B(sông tb 4m) + (1m+7m+4m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái)= 14m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 2m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải)= 4m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (6,5m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+7m+4m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 6,5m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải) =4m; B(sông) trung bình từ 9m đến 10m).
(Sơ đồ và mặt cắt các tuyến đường điều chỉnh theo hồ sơ trình duyệt)

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
2. Phạm vi ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc phạm vi các tuyến đường 2 bên sông Phát Diệm, sông Lưu Phương, sông Tân Thành trong đồ án quy hoạch phân khu Đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (đoạn từ Km0+00 đến Km3.220).
3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
3.1. Đối với tuyến đường Phát Diệm
a) Đoạn từ Km 0+00 ÷ Km 0+980:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (6m+9m+6m)x2 + B(sông) = 42,0m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 6,0m; B(mặt đường) = 9,0m; B(vỉa hè giáp sông) = 6,0m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (5,5m+10,5m+5,0m)x2 + B(sông)= (42,0m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B(mặt đường) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5,0m).
b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km 1+300:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (5m+10,5m+5m+B(sông) +3m+7m+3m) = 33,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5,0m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 3,0m; B(mặt đường bên phải) = 7,0m; B(vỉa hè bên phải) = 3,0m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch B = (5m+10,5m+5m+B(sông) +1m+7m+5m) = 33,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5,0m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7,0m; B(vỉa hè bên phải)= 5,0m; B(sông) trung bình từ 21m đến 25m).
c) Đoạn từ Km 1+300 ÷ Km 1+990:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B=(3m+6m+3m)x2 + B(sông) - (24m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè) = 3m; B(mặt đường) = 6m; B(vỉa hè giáp sông) = 3m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (5m+7m)x2 +B(sông)= 24m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè mỗi bên) = 5m; B(mặt đường) = 7m; đua lan can ra phía sông B(lan can) = 1m; B(sông) trung bình từ 12m đến 22m).
d) Đoạn từ Km 1+990 ÷ Km 3+220:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (4m +7m + 0.5m)x2 +B(sông tb 8m) = (23m + B(sông tb =8m))- (Trong đó: B(vỉa hè) = 4m; B(mặt đường)= 7m; B(lan can) = 0,5m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(4,5m+7m)x2 + B(sông) = 23m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè mỗi bên)= 4,5m; B(mặt đường) = 7m; đua lan can ra phía sông B(lan can) =0,5m; B(sông) trung bình từ 3m đến 15m).
e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (6m+9m+6m)x2 +B(sông) = 42m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 6m; B(mặt đường) = 9m; B(vỉa hè giáp sông) = 6m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5,5m+10,5m+5m)x2 + B(sông) = 42m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B (mặt đường) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m; B(sông) trung bình từ 9m đến 11m).
3.2. Đối với tuyến đường Lưu Phương
a) Đoạn từ Km 0+00 Km 0+980:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (6m+12m+10m)x2 + B(sông tb 15m)= (56m+B(sông tb 15m)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 6m; B(mặt đường)= 12m; B(vỉa hè giáp sông)= 10m.
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(10m +12m +6m)x2 + B(sông tb 15m)= (56m + B(sông tb 15m)). (Trong đó: B(vỉa hè) = 10m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) 6m.
b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km 1+300:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B=(5m+14m +5m)x2+B(sông tb 15m)= (48m + B(sông tb 15m))- (Trong đó: B(vỉa hè)= 5m; B(mặt đường)=14m; B(vỉa hè giáp sông)= 5m).
- Mặt cắt đề nghị điều chỉnh: B=(6m +12m +6m)x2 + B(sông)= 48m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 6m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) = 6m; B(sông) trung bình từ 10m đến 14m).
c) Đoạn từ Km 1+300÷ Km 1+990:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B= (4m+7m+1,5m)x2 +B(sông tb 15m)= 25m + B(sông). (Trong đó B(vỉa hè)= 4m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)=1,5m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: (4,5m+7m+1,0m)x2 +B(sông tb 15m) = 25m + B(sông). (Trong đó B(vỉa hè)= 4,5m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)= 1,0m).
d) Đoạn từ Km 1+990 ÷ Km 3+220:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (4m+7m+2,5m)x2 + B(sông tb 8m)= (27m + B(sông)). (Trong đó: B(vỉa hè)= 4m; B(mặt đường)= 7m; B(vỉa hè giáp sông)= 2,5m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5,5m+7m+1m)x2 + B(sông)=27m + B(sông)- (Trong đó: B(vỉa hè)= 5,5m; B(mặt đường) =7m; B(vỉa hè giáp sông)= 1m; B(sông) trung bình từ 3m đến 14m).
e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3m)x2 +B(sông) = 44m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè) = 5m; B(mặt đường)= 14m; B(vỉa hè giáp sông) = 3m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(5m+12m+5m)x2 + B(sông)= 44m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 5m; B(mặt đường) = 12m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m; B(sông) trung bình từ 10m đến 14m).
3.3. Đối với tuyến đường Tân Thành
a) Đoạn từ Km0+00 ÷ Km0+980:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B =(6m+12.5m+6m) = 24.5m. (Trong đó: B(vỉa hè)= 6m; B(mặt đường)= 12.5m; B(vỉa hè giáp sông)=6m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (9m+10,5m+5m) = 24.5m. (Trong đó: B(vỉa hè)= 9m; B(mặt đường)= 10,5m; B(vỉa hè giáp sông) = 5m).
b) Đoạn từ Km 0+980 ÷ Km1+300:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3,5m) +B(sông) + (1,5m+10,5m+4m) = 38,5m + B(sông). (Trong đó: B(Vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái) =14m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) =3,5m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) =1,5m; B(mặt đường bên phải) = 10,5m; B(vỉa hè bên phải) =4m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (7m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+10,5m+4,5m) = 38,5m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 7m; B(mặt đường bên trái) =10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 10,5m; B(vỉa hè bên phải)= 4,5m; B(sông) trung bình từ 22m đến 24m).
c) Đoạn từ Km1+300 đến Km1+990:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+3,5m) +B(sông) + (1,5m+6m+3m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái)= 14m; B (vỉa hè giáp sông bên trái) =3,5m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) =1,5m; B(mặt đường bên phải) =6m; B(vỉa hè bên phải) =3m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (7m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+7m+2,5m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 7m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải)= 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải)=2,5m; B(sông) trung bình từ 19m đến 25m).
d) Đoạn từ Km1+990 đến Km3+220:
- Mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt: B = (3m+4m+1m)x2 + B(sông tb 4m) 16m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 3m; B(mặt đường)= 4m; B(vỉa hè giáp sông)= 1m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B=(2m+6m)x2 + B(sông)=16m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè)= 2m; B(mặt đường)= 6m; đua lan can ra phía sông B(lan can) =0,5m; B(sông) trung bình từ 2m đến 7m).
e) Đoạn từ Km3+220 đến Km4+530:
- Mặt cắt quy hoạch đã được phê duyệt: B= (5m+14m+2m) +B(sông tb 4m) + (1m+7m+4m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 5m; B(mặt đường bên trái)= 14m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 2m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải)= 4m).
- Mặt cắt điều chỉnh quy hoạch: B = (6,5m+10,5m+5m+B(sông) + 1m+7m+4m) = 33m + B(sông). (Trong đó: B(vỉa hè bên trái) = 6,5m; B(mặt đường bên trái) = 10,5m; B(vỉa hè giáp sông bên trái) = 5,0m; B(vỉa hè giáp sông bên phải) = 1,0m; B(mặt đường bên phải) = 7m; B(vỉa hè bên phải) =4m; B(sông) trung bình từ 9m đến 10m).
(Sơ đồ và mặt cắt các tuyến đường điều chỉnh theo hồ sơ trình duyệt)