Document: Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-UBND2017 phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo hộ chính sách Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-UBND2017 phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo hộ chính sách Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội của tỉnh Thanh Hóa về tiền điện sinh hoạt năm 2017 để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) thực hiện; với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ.
Hộ nghèo theo tiêu chí mới quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” và hộ chính sách xã hội theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện”.
2. Tổng số hộ được hỗ trợ là: 129.695 hộ (Một trăm hai mươi chín nghìn, sáu trăm chín mươi lăm hộ).
Trong đó:
2.1. Đối tượng là hộ thuộc diện hộ nghèo: 105.855 hộ.
2.2. Đối tượng là hộ thuộc diện hộ chính sách xã hội (Tạm tính 70,0% số thực hiện năm 2016): 16.668 hộ.
3. Mức hỗ trợ: 49.000,0 đồng/hộ/tháng (Bốn mươi chín nghìn đồng cho một hộ, cho một tháng).
4. Nhu cầu kinh phí (tạm tính) năm 2017 là: 72.055.284.000,0 đồng (Bảy mươi hai tỷ, không trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi tư nghìn đồng).
Trong đó:
4.1. Nguồn kinh phí còn dư tại các huyện là: 13.141.839.000,0 đồng.
4.2. Kinh phí còn thiếu là: 58.913.445.000,0 đồng.
5. Kinh phí hỗ trợ tạm cấp đợt này:
5.1. Tổng số: 58.913.445.000,0 đồng (Năm mươi tám tỷ, chín trăm mười ba triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
5.2. Nguồn kinh phí:
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
a) Từ nguồn theo Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 27/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt chuyển nguồn kinh phí và nhiệm vụ chi của kế hoạch năm 2016 sang thực hiện năm 2017" là: 42.442.935.000,0 đồng (Bốn mươi hai tỷ, bốn trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
b) Từ nguồn Trung ương cấp bổ sung cho tỉnh tại Công văn số 5746/BTC- NSNN ngày 04/5/2017 về việc: “Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội năm 2017” là: 16.470.510.000,0 đồng (Mười sáu tỷ, bốn trăm bảy mươi triệu, năm trăm mười nghìn đồng).
6. Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và tổ chức thực hiện:
6.1. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để bổ sung trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố.
6.2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các huyện tổ chức thực hiện; đồng thời tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh, các bộ liên quan.
6.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời đảm bảo kinh phí cho các xã thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan và UBND các xã tổ chức thực hiện chi trả kịp thời gian, đúng đối tượng, đủ chính sách. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện và quyết toán Quý I, Quý II và nhu cầu thực hiện năm 2017 (Có chi tiết số hộ chính sách xã hội kèm theo) về Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trước ngày 15/7/2017 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
6.4. UBND cấp xã tổ chức thực hiện chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho hộ thuộc đối tượng trên địa bàn theo đúng quy định; công khai, minh bạch, không được thu thêm khoản phí, lệ phí nào; không được khấu trừ vào các khoản dịch vụ công mà người dân được hưởng. Kết thúc chi trả, UBND cấp xã gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện, đồng thời gửi Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp theo quy định.
6.5. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến ngành; đồng thời hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội của tỉnh Thanh Hóa về tiền điện sinh hoạt năm 2017 để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) thực hiện; với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ.
Hộ nghèo theo tiêu chí mới quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” và hộ chính sách xã hội theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện”.
2. Tổng số hộ được hỗ trợ là: 129.695 hộ (Một trăm hai mươi chín nghìn, sáu trăm chín mươi lăm hộ).
Trong đó:
2.1. Đối tượng là hộ thuộc diện hộ nghèo: 105.855 hộ.
2.2. Đối tượng là hộ thuộc diện hộ chính sách xã hội (Tạm tính 70,0% số thực hiện năm 2016): 16.668 hộ.
3. Mức hỗ trợ: 49.000,0 đồng/hộ/tháng (Bốn mươi chín nghìn đồng cho một hộ, cho một tháng).
4. Nhu cầu kinh phí (tạm tính) năm 2017 là: 72.055.284.000,0 đồng (Bảy mươi hai tỷ, không trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi tư nghìn đồng).
Trong đó:
4.1. Nguồn kinh phí còn dư tại các huyện là: 13.141.839.000,0 đồng.
4.2. Kinh phí còn thiếu là: 58.913.445.000,0 đồng.
5. Kinh phí hỗ trợ tạm cấp đợt này:
5.1. Tổng số: 58.913.445.000,0 đồng (Năm mươi tám tỷ, chín trăm mười ba triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
5.2. Nguồn kinh phí:
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
a) Từ nguồn theo Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 27/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt chuyển nguồn kinh phí và nhiệm vụ chi của kế hoạch năm 2016 sang thực hiện năm 2017" là: 42.442.935.000,0 đồng (Bốn mươi hai tỷ, bốn trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
b) Từ nguồn Trung ương cấp bổ sung cho tỉnh tại Công văn số 5746/BTC- NSNN ngày 04/5/2017 về việc: “Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội năm 2017” là: 16.470.510.000,0 đồng (Mười sáu tỷ, bốn trăm bảy mươi triệu, năm trăm mười nghìn đồng).
6. Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và tổ chức thực hiện:
6.1. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để bổ sung trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố.
6.2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các huyện tổ chức thực hiện; đồng thời tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh, các bộ liên quan.
6.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời đảm bảo kinh phí cho các xã thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan và UBND các xã tổ chức thực hiện chi trả kịp thời gian, đúng đối tượng, đủ chính sách. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện và quyết toán Quý I, Quý II và nhu cầu thực hiện năm 2017 (Có chi tiết số hộ chính sách xã hội kèm theo) về Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trước ngày 15/7/2017 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
6.4. UBND cấp xã tổ chức thực hiện chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho hộ thuộc đối tượng trên địa bàn theo đúng quy định; công khai, minh bạch, không được thu thêm khoản phí, lệ phí nào; không được khấu trừ vào các khoản dịch vụ công mà người dân được hưởng. Kết thúc chi trả, UBND cấp xã gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện, đồng thời gửi Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp theo quy định.
6.5. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến ngành; đồng thời hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.