Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 46/2003/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 46/2003/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang

Điều 1. : Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với những nội dung như sau:
...
7. Các chương trình cải tạo, đầu tư- nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội giai đoạn ngắn hạn:
7.1. Cải tạo khu nội thành (nội thị);
a. Cải tạo, chỉnh trang khu trung tâm thành phố gồm các Phường 1, Phường 4, Phường 7.
b. Cải tạo các khu nhà ở nội thành (nội thị) kết hợp với việc cải tạo hệ thống kỹ thuật hạ tầng (cấp thoát nựớc, cấp điện), từng bước giảm mật độ cư trú và mật độ xây dựng ở các khu vực quá cao.
c. Xây dựng khu trung tâm thể dục thể thao cấp tỉnh và các sân thể thao khu vực, công viên chùa Vĩnh Tràng, khu du lịch Tân Long.
7.2. Xây dựng các khu công nghiệp, kho tàng, khu đô thi mới:
a. Khu công nghiệp tập trung Bình Đức giai đoạn 2, giai đoạn 3 và cụm công nghiệp Trung An.
b. Triển khai đầu tư xây dựng cụm kho - cảng Mỹ Tho quy mô 3 ha. Nâng công suất cảng Mỹ Tho lên 350.000 đến 400.000 tấn/năm.
c. Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cụm chế biến dịch vụ thủy hải sản Tân Mỹ Chánh.
d. Chuẩn bị cho việc xây dựng khu dân cư mới ở các xã Trung An, Tân Mỹ Chánh, Đạo Thạnh gắn với việc thành lập các phường mới.
đ. Lập dự án xây dựng các khu chung cư, khu nhà ở chia lô. Cụ thể trong những năm trước mắt sẽ triển khai các dự án: tuyến dân cư đường Nguyễn Trãi nối dài, đường Hùng Vương nối dài, khu dân cư Quốc lộ 50, khu dân cư Bắc Bảo Định (xã Đạo Thạnh), khu dân cư Nam đường Lý Thường Kiệt B (phường 6), khu dân cư ấp Bình Tạo (xã Trung An), khu dân cư Lò Gạch (phượng 6), khu dân cư cảng cá phường 2 và khu dân cư mới ở xã Trung An nơi dự kiến thành lập phường 10.
e. Ưu tiên phát triển các thị trấn thị tứ vệ tinh, chuẩn bị điều kiện để đến năm 2010 cùng với việc mở rộng địa giới sớm thực hiện mục tiêu nâng cấp thành phố Mỹ Tho lên đô thị loại 2.
7.3. Giao thông:
a. Nâng cấp tuyến lôỉ Nghĩa Trang (ĐT.870B)
b. Nâng cấp tuyến Hùng Vương nối với QL50, xây mới cầu Hùng Vương.
c. Xây dựng mới các tuyến đường trục phía Tây như Nguyễn Trãi nối dài nối với ĐT.870B, trục Bắc Nam nối liền Quốc lộ 50 với Quốc lộ 60 có cầu vượt sông Bảo Định (xã Đạo Thạnh), xây dựng đường Anh Giác nối dài tới Quốc lộ 50. Xây dựng các tuyến ven sông Bảo Định để cải tạo môi trường và phát triển du lịch.
d. Cải tạo, mở rộng các tuyến quan trọng như Quốc lộ 60, Rạch Gầm, Đinh Bộ Lĩnh, Trần Hựng Đạo, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt B, đường Tỉnh 879 và 879B.
đ. Hoàn thiện vỉa hè, chiếu sáng, trồng cây xanh các trục phố nội thị
e. Cải tạo xây dựng bến xe liên tỉnh, các bến tàu ghe phục vụ giao thông, vận chuyển hàng hóa và du lịch trên các sông Tiền và sông Bảo Định.
7.4. Cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc:
a. Triển khai dự án hoàn chỉnh mở rộng hệ thống phân phối nước theo quy hoạch; xây dựng trạm bơm nước thô Bình Đức 20.000m3/ng và 10 km ống Φ500 để chuyển nước thô cho Nhà máy nước Mỹ Tho, nhằm thực thi giải pháp chống mặn toàn diện và giảm sử dụng nước ngầm.
b. Cải tạo mạng lưới phân phối điện, phát triển hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo liên lạc trực tiếp với quốc tế.
7.5. Môi trường đô thị:
a. Xây dựng khu vực thảm xanh, công viên đô thị, các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp đảm bảo cơ cấu diện tích cây trồng, mặt nước thích hợp cho việc cân bằng môi trường sính thái đô thị. Đặc biệt chú ý dọc các sông Tiền và sông Bảo Định.
b. Nạo vét tuyến sông, kênh, rạch ... để đảm bảo thoát nước cho khu nội thị.
c. Xử lý chất thải (rắn, lỏng) đảm bảo vệ sinh môi trường theo công nghệ và kỹ thuật thích hợp.
d. Giải tỏa các nhà ở và công trình dọc sông Tiền và sông Bảo Định để cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường.
đ. Di chuyển bãi rác thành phố tại xã Mỹ Phong về Tân Lập. Tích cực giải tỏa các nghĩa địa trong thành phố để xây dựng các công trình công cộng.
e. Triển khai xây dựng mạng lưới thoát nước bẩn và các trạm xử lý nước thải tập trung ở các khu vực phía Bắc, Đông và Tây thành phố.
7.6. Chương trình quản lý đô thị:
a. Lập xét duyệt, đảm bảo đầy đủ các bước quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng đô thị.
b. Tăng cường quản lý đô thị theo quy hoạch.
c. Xây dựng cơ chế chính sách thích hợp về huy động vốn, về cán bộ quản lý đô thị.
d. Cải tiến thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng quản lý đô thị.

Content:
Các chương trình cải tạo, đầu tư- nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội giai đoạn ngắn hạn:
7.1. Cải tạo khu nội thành (nội thị);
a. Cải tạo, chỉnh trang khu trung tâm thành phố gồm các Phường 1, Phường 4, Phường 7.
b. Cải tạo các khu nhà ở nội thành (nội thị) kết hợp với việc cải tạo hệ thống kỹ thuật hạ tầng (cấp thoát nựớc, cấp điện), từng bước giảm mật độ cư trú và mật độ xây dựng ở các khu vực quá cao.
c. Xây dựng khu trung tâm thể dục thể thao cấp tỉnh và các sân thể thao khu vực, công viên chùa Vĩnh Tràng, khu du lịch Tân Long.
7.2. Xây dựng các khu công nghiệp, kho tàng, khu đô thi mới:
a. Khu công nghiệp tập trung Bình Đức giai đoạn 2, giai đoạn 3 và cụm công nghiệp Trung An.
b. Triển khai đầu tư xây dựng cụm kho - cảng Mỹ Tho quy mô 3 ha. Nâng công suất cảng Mỹ Tho lên 350.000 đến 400.000 tấn/năm.
c. Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cụm chế biến dịch vụ thủy hải sản Tân Mỹ Chánh.
d. Chuẩn bị cho việc xây dựng khu dân cư mới ở các xã Trung An, Tân Mỹ Chánh, Đạo Thạnh gắn với việc thành lập các phường mới.
đ. Lập dự án xây dựng các khu chung cư, khu nhà ở chia lô. Cụ thể trong những năm trước mắt sẽ triển khai các dự án: tuyến dân cư đường Nguyễn Trãi nối dài, đường Hùng Vương nối dài, khu dân cư Quốc lộ 50, khu dân cư Bắc Bảo Định (xã Đạo Thạnh), khu dân cư Nam đường Lý Thường Kiệt B (phường 6), khu dân cư ấp Bình Tạo (xã Trung An), khu dân cư Lò Gạch (phượng 6), khu dân cư cảng cá phường 2 và khu dân cư mới ở xã Trung An nơi dự kiến thành lập phường 10.
e. Ưu tiên phát triển các thị trấn thị tứ vệ tinh, chuẩn bị điều kiện để đến năm 2010 cùng với việc mở rộng địa giới sớm thực hiện mục tiêu nâng cấp thành phố Mỹ Tho lên đô thị loại 2.
7.3. Giao thông:
a. Nâng cấp tuyến lôỉ Nghĩa Trang (ĐT.870B)
b. Nâng cấp tuyến Hùng Vương nối với QL50, xây mới cầu Hùng Vương.
c. Xây dựng mới các tuyến đường trục phía Tây như Nguyễn Trãi nối dài nối với ĐT.870B, trục Bắc Nam nối liền Quốc lộ 50 với Quốc lộ 60 có cầu vượt sông Bảo Định (xã Đạo Thạnh), xây dựng đường Anh Giác nối dài tới Quốc lộ 50. Xây dựng các tuyến ven sông Bảo Định để cải tạo môi trường và phát triển du lịch.
d. Cải tạo, mở rộng các tuyến quan trọng như Quốc lộ 60, Rạch Gầm, Đinh Bộ Lĩnh, Trần Hựng Đạo, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt B, đường Tỉnh 879 và 879B.
đ. Hoàn thiện vỉa hè, chiếu sáng, trồng cây xanh các trục phố nội thị
e. Cải tạo xây dựng bến xe liên tỉnh, các bến tàu ghe phục vụ giao thông, vận chuyển hàng hóa và du lịch trên các sông Tiền và sông Bảo Định.
7.4. Cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc:
a. Triển khai dự án hoàn chỉnh mở rộng hệ thống phân phối nước theo quy hoạch; xây dựng trạm bơm nước thô Bình Đức 20.000m3/ng và 10 km ống Φ500 để chuyển nước thô cho Nhà máy nước Mỹ Tho, nhằm thực thi giải pháp chống mặn toàn diện và giảm sử dụng nước ngầm.
b. Cải tạo mạng lưới phân phối điện, phát triển hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo liên lạc trực tiếp với quốc tế.
7.5. Môi trường đô thị:
a. Xây dựng khu vực thảm xanh, công viên đô thị, các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp đảm bảo cơ cấu diện tích cây trồng, mặt nước thích hợp cho việc cân bằng môi trường sính thái đô thị. Đặc biệt chú ý dọc các sông Tiền và sông Bảo Định.
b. Nạo vét tuyến sông, kênh, rạch ... để đảm bảo thoát nước cho khu nội thị.
c. Xử lý chất thải (rắn, lỏng) đảm bảo vệ sinh môi trường theo công nghệ và kỹ thuật thích hợp.
d. Giải tỏa các nhà ở và công trình dọc sông Tiền và sông Bảo Định để cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường.
đ. Di chuyển bãi rác thành phố tại xã Mỹ Phong về Tân Lập. Tích cực giải tỏa các nghĩa địa trong thành phố để xây dựng các công trình công cộng.
e. Triển khai xây dựng mạng lưới thoát nước bẩn và các trạm xử lý nước thải tập trung ở các khu vực phía Bắc, Đông và Tây thành phố.
7.6. Chương trình quản lý đô thị:
a. Lập xét duyệt, đảm bảo đầy đủ các bước quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng đô thị.
b. Tăng cường quản lý đô thị theo quy hoạch.
c. Xây dựng cơ chế chính sách thích hợp về huy động vốn, về cán bộ quản lý đô thị.
d. Cải tiến thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng quản lý đô thị.