Document: Điều 1 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND mức chi thù lao giảng viên báo cáo viên các cấp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND mức chi thù lao giảng viên báo cáo viên các cấp Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính 5 tiết học), cụ thể như sau:
1. Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, mức chi 1.000.000 đồng/buổi.
2. Giảng viên, báo cáo viên là Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giáo sư, chuyên gia cao cấp, tiến sĩ khoa học, mức chi 800.000 đồng/buổi.
3. Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chức danh tương đương; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính, mức chi 600.000 đồng/buổi.
4. Giảng viên, báo cáo viên là Tỉnh ủy viên, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương, mức chi 500.000 đồng/buổi.
5. Giảng viên, báo cáo viên là phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh; chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, mức chi 400.000 đồng/buổi.
6. Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, mức chi 350.000 đồng/buổi.
7. Giảng viên, báo cáo viên là Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Thường vụ Huyện, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; chuyên viên chính và các chức danh tương đương, mức chi 300.000 đồng/buổi.
8. Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng có chức vụ, học hàm, học vị, chức danh theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; nếu công tác tại cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, mức chi 260.000 đồng/buổi; công tác tại đơn vị cấp huyện, thành phố, mức chi 240.000 đồng/buổi.
9. Báo cáo viên cấp xã, mức chi 200.000 đồng/buổi.
10. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định.
11. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau:
a) Giảng viên thuộc Trường Chính trị tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học;
b) Giảng viên thuộc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung học chuyên nghiệp.
12. Đối với giảng viên nước ngoài: tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở thoả thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính 5 tiết học), cụ thể như sau:
1. Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, mức chi 1.000.000 đồng/buổi.
2. Giảng viên, báo cáo viên là Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giáo sư, chuyên gia cao cấp, tiến sĩ khoa học, mức chi 800.000 đồng/buổi.
3. Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chức danh tương đương; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính, mức chi 600.000 đồng/buổi.
4. Giảng viên, báo cáo viên là Tỉnh ủy viên, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương, mức chi 500.000 đồng/buổi.
5. Giảng viên, báo cáo viên là phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh; chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, mức chi 400.000 đồng/buổi.
6. Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, mức chi 350.000 đồng/buổi.
7. Giảng viên, báo cáo viên là Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Thường vụ Huyện, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; chuyên viên chính và các chức danh tương đương, mức chi 300.000 đồng/buổi.
8. Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng có chức vụ, học hàm, học vị, chức danh theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; nếu công tác tại cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, mức chi 260.000 đồng/buổi; công tác tại đơn vị cấp huyện, thành phố, mức chi 240.000 đồng/buổi.
9. Báo cáo viên cấp xã, mức chi 200.000 đồng/buổi.
10. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định.
11. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau:
a) Giảng viên thuộc Trường Chính trị tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học;
b) Giảng viên thuộc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung học chuyên nghiệp.
12. Đối với giảng viên nước ngoài: tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở thoả thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị.