Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất ở người có công với cách mạng Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "18/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "18/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "18/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "18/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "18/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất ở người có công với cách mạng Long An

Điều 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An được thực hiện như sau:
...
12. Người có công giúp đỡ cách mạng.
III. Nguyên tắc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở được tính trong hạn mức đất ở; chỉ được miễn, giảm một lần; chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất ở phải nộp theo quy định.
2. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất ở phải nộp trong hạn mức đất ở.
3. Trong trường hợp một hộ gia đình hoặc một người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất ở thì được hưởng miễn tiền sử dụng đất ở; nếu một người thuộc đối tượng được hưởng giảm tiền sử dụng đất ở mà có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức cao nhất.
4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
IV. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Miễn tiền sử dụng đất
a) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước và Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 (đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận), được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở;
b) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.
c) Người hoạt động cách mạng từ trước năm 1945 (gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 về trước, đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận) khi mua nhà ở đang thuê thuộc Sở hữu nhà nước theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, được nhà nước hỗ trợ theo Điều 1 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Giảm tiền sử dụng đất
a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất ở phải nộp;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền sử dụng đất ở phải nộp;
c) Thân nhân của Liệt sĩ; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng "Có công với nước"; thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất ở phải nộp;
d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sử dụng đất phải nộp.
V. Trình tự, thủ tục xét miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công
1. Người có công với cách mạng có nhu cầu xét, miễn, giảm tiền sử dụng đất ở, nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người có công thường trú. Thành phần hồ sơ gồm có:
a) Bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (theo mẫu đính kèm).
b) Bản sao các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm.
c) Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến nhà ở, đất ở.
d) Bảo sao sổ hộ khẩu.
Bản sao các loại giấy tờ nêu trên là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực; trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
Trường hợp một hộ có nhiều người có công thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở, phải gửi kèm theo giấy tờ bản sao chứng nhận của từng đối tượng là người có công.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cán bộ được phân công làm công tác tại bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về trình tự, thủ tục việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất ở, nếu đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục V Điều 1 quyết định này thì chuyển cho công chức Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội để phối hợp với công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng - đô thị và môi trường (nếu phường, thị trấn thì địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường) kiểm tra, xem xét hồ sơ và thẩm định các điều kiện về phạm vi và đối tượng áp dụng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 mục V Điều 1 quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết, công khai danh sách về tên, đối tượng, vị trí, diện tích, mức tỷ lệ (%) được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở.
- Sau khi hết thời gian niêm yết, công chức Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội tham mưu UBND cấp xã có công văn kiến nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với từng hồ sơ đủ điều kiện. Trong văn bản nêu rõ đối tượng được miễn, giảm, vị trí, diện tích, mức tỷ lệ (%) miễn, giảm tiền sử dụng đất ở của từng trường hợp, chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Cán bộ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra, tính toán, xác định số tiền miễn, giảm tiền sử dụng đất ở của từng hồ sơ. Sau khi thống nhất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho người có công với cách mạng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất đến Chi cục Thuế sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật.
- Chi cục Thuế xác định và thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho đối tượng người có công với cách mạng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến trong thời hạn 5 ngày làm việc.

Content:
Người có công giúp đỡ cách mạng.
III. Nguyên tắc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở được tính trong hạn mức đất ở; chỉ được miễn, giảm một lần; chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất ở phải nộp theo quy định.
2. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất ở phải nộp trong hạn mức đất ở.
3. Trong trường hợp một hộ gia đình hoặc một người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất ở thì được hưởng miễn tiền sử dụng đất ở; nếu một người thuộc đối tượng được hưởng giảm tiền sử dụng đất ở mà có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức cao nhất.
4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
IV. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Miễn tiền sử dụng đất
a) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước và Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 (đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận), được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở;
b) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.
c) Người hoạt động cách mạng từ trước năm 1945 (gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 về trước, đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận) khi mua nhà ở đang thuê thuộc Sở hữu nhà nước theo Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, được nhà nước hỗ trợ theo Điều 1 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Giảm tiền sử dụng đất
a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất ở phải nộp;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền sử dụng đất ở phải nộp;
c) Thân nhân của Liệt sĩ; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng "Có công với nước"; thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất ở phải nộp;
d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sử dụng đất phải nộp.
V. Trình tự, thủ tục xét miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công
1. Người có công với cách mạng có nhu cầu xét, miễn, giảm tiền sử dụng đất ở, nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người có công thường trú. Thành phần hồ sơ gồm có:
a) Bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (theo mẫu đính kèm).
b) Bản sao các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm.
c) Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến nhà ở, đất ở.
d) Bảo sao sổ hộ khẩu.
Bản sao các loại giấy tờ nêu trên là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực; trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
Trường hợp một hộ có nhiều người có công thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở, phải gửi kèm theo giấy tờ bản sao chứng nhận của từng đối tượng là người có công.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cán bộ được phân công làm công tác tại bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về trình tự, thủ tục việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất ở, nếu đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục V Điều 1 quyết định này thì chuyển cho công chức Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội để phối hợp với công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng - đô thị và môi trường (nếu phường, thị trấn thì địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường) kiểm tra, xem xét hồ sơ và thẩm định các điều kiện về phạm vi và đối tượng áp dụng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 mục V Điều 1 quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết, công khai danh sách về tên, đối tượng, vị trí, diện tích, mức tỷ lệ (%) được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở.
- Sau khi hết thời gian niêm yết, công chức Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội tham mưu UBND cấp xã có công văn kiến nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với từng hồ sơ đủ điều kiện. Trong văn bản nêu rõ đối tượng được miễn, giảm, vị trí, diện tích, mức tỷ lệ (%) miễn, giảm tiền sử dụng đất ở của từng trường hợp, chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Cán bộ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra, tính toán, xác định số tiền miễn, giảm tiền sử dụng đất ở của từng hồ sơ. Sau khi thống nhất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho người có công với cách mạng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất đến Chi cục Thuế sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật.
- Chi cục Thuế xác định và thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho đối tượng người có công với cách mạng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến trong thời hạn 5 ngày làm việc.