Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3168/QĐ-BTC 2009 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Tài chính doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "3168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "3168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "3168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "3168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "3168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3168/QĐ-BTC 2009 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Tài chính doanh nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp (bao gồm cả chế độ quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty nhà nước); cơ chế giám sát tài chính đối với các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; chế độ về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp và các chính sách, chế độ khác về tài chính doanh nghiệp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính doanh nghiệp và đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước (các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ và công ty độc lập 100% vốn nhà nước); theo dõi, giám sát, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhà nước; dự báo, đề xuất các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước;
đ) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia với các Bộ, ngành, cơ quan khác ở trung ương và địa phương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp;

Content:
Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp (bao gồm cả chế độ quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty nhà nước); cơ chế giám sát tài chính đối với các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; chế độ về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp và các chính sách, chế độ khác về tài chính doanh nghiệp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính doanh nghiệp và đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước (các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ và công ty độc lập 100% vốn nhà nước); theo dõi, giám sát, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhà nước; dự báo, đề xuất các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước;
đ) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia với các Bộ, ngành, cơ quan khác ở trung ương và địa phương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp;