Document: Điều 1 Quyết định 1841/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "1841/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "1841/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "1841/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "1841/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "1841/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1841/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị bị nghỉ việc, ngừng việc để điều trị do nhiễm Covid-19 (F0) hoặc cách ly y tế (F1) hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc bị mất việc làm, giảm thu nhập xuống mức bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo quy định trong khu vực thực hiện giãn cách xã hội hoặc làm nghề, công việc phải ngừng hoạt động để phòng, chống Covid-19 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau đây:
a) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận chuyển hàng hóa (trừ bốc vác, vận chuyển hàng hóa ổn định cho một chủ sử dụng lao động).
b) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe ôm), lái xe công nghệ 02 bánh, lái xe ba gác, lái xe ô tô chở hàng, chở khách (tự làm).
c) Bán lẻ vé số lưu động, bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định, đánh giày.
d) Lao động giúp việc gia đình.
đ) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các cơ sở giáo dục mầm non.
e) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các lĩnh vực: Ăn uống, lưu trú, du lịch, thương mại, chăm sóc sức khỏe, cơ sở làm đẹp (cắt, uốn tóc, gội đầu, làm móng tay, chân), karaoke (bao gồm karaoke lưu động), quán internet, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu phim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, phòng tập gym, fitness, billards, yoga, erobic, zumba.
g) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các công việc phục vụ đám cưới, hội nghị (nhạc công, âm thanh, loa máy).
h) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề mộc, nề, sơn tít, đúc bê tông, nhôm kính, cơ khí, gò hàn, sửa xe đạp, sửa xe đạp điện, sửa xe mô tô, sửa đồng hồ, sửa chữa điện điện, nước.
i) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề tự do khác có đặc điểm tính chất tương tự như những người lao động làm các nghề được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
k) Lao động làm thuê nhưng công việc không ổn định, có thời hạn làm việc dưới 01 tháng.
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, chống trùng, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần.
4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Người lao động gửi đơn đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15/01/2022. Trường hợp người lao động có nơi thường trú hoặc tạm trú ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác phải cam kết không lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ tại nơi người lao động đang thường trú, tạm trú (theo mẫu đơn đề nghị và giấy cam kết đính kèm).
b) Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
c) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong 02 ngày làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
6. Đơn vị chi trả: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc.

Content:
Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị bị nghỉ việc, ngừng việc để điều trị do nhiễm Covid-19 (F0) hoặc cách ly y tế (F1) hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc bị mất việc làm, giảm thu nhập xuống mức bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo quy định trong khu vực thực hiện giãn cách xã hội hoặc làm nghề, công việc phải ngừng hoạt động để phòng, chống Covid-19 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau đây:
a) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận chuyển hàng hóa (trừ bốc vác, vận chuyển hàng hóa ổn định cho một chủ sử dụng lao động).
b) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe ôm), lái xe công nghệ 02 bánh, lái xe ba gác, lái xe ô tô chở hàng, chở khách (tự làm).
c) Bán lẻ vé số lưu động, bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định, đánh giày.
d) Lao động giúp việc gia đình.
đ) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các cơ sở giáo dục mầm non.
e) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các lĩnh vực: Ăn uống, lưu trú, du lịch, thương mại, chăm sóc sức khỏe, cơ sở làm đẹp (cắt, uốn tóc, gội đầu, làm móng tay, chân), karaoke (bao gồm karaoke lưu động), quán internet, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu phim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, phòng tập gym, fitness, billards, yoga, erobic, zumba.
g) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các công việc phục vụ đám cưới, hội nghị (nhạc công, âm thanh, loa máy).
h) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề mộc, nề, sơn tít, đúc bê tông, nhôm kính, cơ khí, gò hàn, sửa xe đạp, sửa xe đạp điện, sửa xe mô tô, sửa đồng hồ, sửa chữa điện điện, nước.
i) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề tự do khác có đặc điểm tính chất tương tự như những người lao động làm các nghề được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
k) Lao động làm thuê nhưng công việc không ổn định, có thời hạn làm việc dưới 01 tháng.
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, chống trùng, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần.
4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Người lao động gửi đơn đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15/01/2022. Trường hợp người lao động có nơi thường trú hoặc tạm trú ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác phải cam kết không lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ tại nơi người lao động đang thường trú, tạm trú (theo mẫu đơn đề nghị và giấy cam kết đính kèm).
b) Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
c) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong 02 ngày làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
6. Đơn vị chi trả: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc.