Document: Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ xe mô tô Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ xe mô tô Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (ngàn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

110

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

3. Trường hợp miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
4. Phương thức thu, nộp phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban nhân dân ấp, khóm, Tổ dân phố hướng dẫn chủ phương tiện khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo mẫu số 02TKNB - Phụ lục số 04 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.
c) Chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên ở xã, phường, thị trấn nào thì thực hiện khai nộp phí tại xã, phường, thị trấn đó, cụ thể:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7. Riêng năm 2013 thời điểm khai nộp phí chậm nhất là 15/10/2013.
Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
5. Quản lý và sử dụng phí
a) UBND phường, thị trấn được trích để lại 10%, UBND xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Số tiền còn lại phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

Content:
Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (ngàn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

110

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

3. Trường hợp miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
4. Phương thức thu, nộp phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban nhân dân ấp, khóm, Tổ dân phố hướng dẫn chủ phương tiện khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo mẫu số 02TKNB - Phụ lục số 04 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.
c) Chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên ở xã, phường, thị trấn nào thì thực hiện khai nộp phí tại xã, phường, thị trấn đó, cụ thể:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7. Riêng năm 2013 thời điểm khai nộp phí chậm nhất là 15/10/2013.
Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
5. Quản lý và sử dụng phí
a) UBND phường, thị trấn được trích để lại 10%, UBND xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Số tiền còn lại phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.