Document: Điều 1 Quyết định 353/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo nhanh bền vững miền núi Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 353/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo nhanh bền vững miền núi Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu của Đề án đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. VỀ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Về phát triển kinh tế
1. Giá trị sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 8-9%/năm (theo giá so sánh năm 2010).
2. Đến năm 2020
- Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp 38 - 39%; công nghiệp - xây dựng 38 - 39%; dịch vụ 22 - 23%.
- Độ che phủ rừng đạt 63%.
- Số xã đạt nông thôn mới 6/67 xã.
- Có 98% số hộ được sử dụng điện; 88% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
b) Về phát triển văn hóa-xã hội
1. Đến năm 2020 có 20% trường mầm non, 30% trường tiểu học, 30% trường trung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
2. Đến năm 2020 có 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 31,7% vào năm 2020.
4. Đến năm 2020 có 10,44% xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa.
5. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4%/năm.
6. Giai đoạn 2016-2020, giải quyết việc làm từ 5.000-6.000 lao động/năm.
7. Đến năm 2020 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đạt: dưới 1%.
c) Về quốc phòng, an ninh
1. Tỉ lệ xã, thị trấn vững mạnh về quốc phòng đến năm 2020 đạt 95%, trong đó vững mạnh toàn diện 50%.
2. Hằng năm, tỉ lệ xã, thị trấn, cơ quan, trường học, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt 80%.
(Có phụ lục chi tiết điều chỉnh, bổ sung kèm theo)
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Các sở, ban ngành tỉnh, UBND 06 huyện miền núi tiếp tục thực hiện những nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 08/6/2012, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/10/2011 đang còn phù hợp với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2015-2020) và các văn bản liên quan; đồng thời căn cứ những nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 31-KL/TU ngày 27/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần Thứ ba, khóa XIX để triển khai xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch giai đoạn và hàng năm nhằm thực hiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn 06 huyện miền núi thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương mình trong giai đoạn 2016-2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện Đề án Hỗ trợ giảm nghèo bền vững đối với các huyện miền núi (gọi tắt là Đề án Hỗ trợ giảm nghèo miền núi). Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo Đề án do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban tại Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06/5/2016.
2. Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện miền núi khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các nội dung chỉ đạo và giao nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh tại các Công văn số 2619/UBND-ĐNMN ngày 26/5/2016 và Công văn số 3017/UBND-ĐNMN ngày 13/6/2016 về việc triển khai thực hiện Kết luận số 31-KL/TU ngày 27/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần Thứ Ba, khoa XIX.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Đề án Hỗ trợ giảm nghèo miền núi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo công tác giảm nghèo đối với các huyện nghèo. Chủ trì, tổ chức triển khai, thực hiện Đề án Hỗ trợ giảm nghèo miền núi; hướng dẫn, thực hiện chính sách dạy nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động. Hàng quý tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án về UBND tỉnh để chỉ đạo.
Trước mắt, trước tháng 08/2016 tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành “Cơ chế chính sách thực hiện giảm nghèo ở miền núi theo hướng người nghèo tạo ra càng nhiều sản phẩm có giá trị thì càng được hỗ trợ nhiều từ kinh phí của Nhà nước”.
4. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án Hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi và các chương trình, dự án, chính sách dân tộc.
Trong năm 2016, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành “Cơ chế hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng cho các hộ thoát nghèo trên địa bàn các huyện miền núi”.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan phân bổ vốn đầu tư; hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý các nguồn vốn; kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước gắn với việc thực hiện mục tiêu Đề án giảm nghèo miền núi.
Trong năm 2016, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành “Cơ chế thực hiện lồng ghép nguồn vốn các dự án, chương trình” nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, khắc phục tình trạng dàn trải, phân tán.
6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban ngành liên quan phân bổ vốn sự nghiệp cho các huyện; nghiên cứu, xây dựng cơ chế tài chính phù hợp với tình hình đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện trong vùng.
7. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo trong việc khám, chữa bệnh, hỗ trợ cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo và các chính sách khác về y tế.
Trong năm 2016, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Đề án hoặc cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn 06 huyện miền núi.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo; chính sách hỗ trợ cho giáo viên; nghiên cứu xây dựng “Quỹ khuyến học” ở cấp xã trên địa bàn 06 huyện miền núi.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan rà soát, hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất ở các huyện nghèo; quy hoạch bố trí dân cư; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn các huyện nghèo; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
10. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND 06 huyện miền núi nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định về lĩnh vực xây dựng, phù hợp với đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện; xây dựng, trình ban hành, thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, đối với người có thu nhập thấp.
11. Sở Giao thông vận tải: Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy định quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn các huyện; phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện ưu tiên bố trí nguồn vốn để đầu tư các tuyến đường giao thông đến trung tâm xã, giao thông liên huyện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống trên địa bàn các huyện.
12. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan trình, ban hành chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã trong vùng; chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn - kỹ thuật về làm việc tại các xã của các huyện.
13. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tổ chức triển khai chính sách khuyến công, chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp và hướng dẫn xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm của các huyện.
14. Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, đề xuất các đề tài chuyển giao công nghệ nông, lâm nghiệp; nghiên cứu ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của từng huyện.
15. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND 06 huyện miền núi thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật.
16. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND 06 huyện miền núi nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đưa văn hóa về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận văn hóa, thông tin, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.
17. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND 06 huyện miền núi nghiên cứu triển khai, hướng dẫn về chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo, người nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
18. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quân dân y kết hợp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh - quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo, tăng cường cán bộ, vận động thanh niên, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại xã vùng cao; giúp nhân dân xây dựng kinh tế, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong vùng.
19. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành liên quan thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên các địa bàn các huyện.
20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động, hỗ trợ giúp đỡ các huyện nghèo, như: phong trào Ngày vì người nghèo...
21. Ủy ban nhân dân các huyện miền núi căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu tại Quyết định này và các văn bản có liên quan điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn, xây dựng kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã; kiện toàn Ban Chỉ đạo của huyện để tổ chức thực hiện Đề án giảm nghèo miền núi.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu của Đề án đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. VỀ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Về phát triển kinh tế
1. Giá trị sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 8-9%/năm (theo giá so sánh năm 2010).
2. Đến năm 2020
- Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp 38 - 39%; công nghiệp - xây dựng 38 - 39%; dịch vụ 22 - 23%.
- Độ che phủ rừng đạt 63%.
- Số xã đạt nông thôn mới 6/67 xã.
- Có 98% số hộ được sử dụng điện; 88% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
b) Về phát triển văn hóa-xã hội
1. Đến năm 2020 có 20% trường mầm non, 30% trường tiểu học, 30% trường trung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
2. Đến năm 2020 có 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 31,7% vào năm 2020.
4. Đến năm 2020 có 10,44% xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa.
5. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4%/năm.
6. Giai đoạn 2016-2020, giải quyết việc làm từ 5.000-6.000 lao động/năm.
7. Đến năm 2020 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đạt: dưới 1%.
c) Về quốc phòng, an ninh
1. Tỉ lệ xã, thị trấn vững mạnh về quốc phòng đến năm 2020 đạt 95%, trong đó vững mạnh toàn diện 50%.
2. Hằng năm, tỉ lệ xã, thị trấn, cơ quan, trường học, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt 80%.
(Có phụ lục chi tiết điều chỉnh, bổ sung kèm theo)
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Các sở, ban ngành tỉnh, UBND 06 huyện miền núi tiếp tục thực hiện những nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 08/6/2012, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/10/2011 đang còn phù hợp với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2015-2020) và các văn bản liên quan; đồng thời căn cứ những nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 31-KL/TU ngày 27/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần Thứ ba, khóa XIX để triển khai xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch giai đoạn và hàng năm nhằm thực hiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn 06 huyện miền núi thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương mình trong giai đoạn 2016-2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện Đề án Hỗ trợ giảm nghèo bền vững đối với các huyện miền núi (gọi tắt là Đề án Hỗ trợ giảm nghèo miền núi). Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo Đề án do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban tại Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06/5/2016.
2. Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện miền núi khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các nội dung chỉ đạo và giao nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh tại các Công văn số 2619/UBND-ĐNMN ngày 26/5/2016 và Công văn số 3017/UBND-ĐNMN ngày 13/6/2016 về việc triển khai thực hiện Kết luận số 31-KL/TU ngày 27/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần Thứ Ba, khoa XIX.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Đề án Hỗ trợ giảm nghèo miền núi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo công tác giảm nghèo đối với các huyện nghèo. Chủ trì, tổ chức triển khai, thực hiện Đề án Hỗ trợ giảm nghèo miền núi; hướng dẫn, thực hiện chính sách dạy nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động. Hàng quý tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án về UBND tỉnh để chỉ đạo.
Trước mắt, trước tháng 08/2016 tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành “Cơ chế chính sách thực hiện giảm nghèo ở miền núi theo hướng người nghèo tạo ra càng nhiều sản phẩm có giá trị thì càng được hỗ trợ nhiều từ kinh phí của Nhà nước”.
4. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án Hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi và các chương trình, dự án, chính sách dân tộc.
Trong năm 2016, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành “Cơ chế hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng cho các hộ thoát nghèo trên địa bàn các huyện miền núi”.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan phân bổ vốn đầu tư; hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý các nguồn vốn; kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước gắn với việc thực hiện mục tiêu Đề án giảm nghèo miền núi.
Trong năm 2016, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành “Cơ chế thực hiện lồng ghép nguồn vốn các dự án, chương trình” nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, khắc phục tình trạng dàn trải, phân tán.
6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban ngành liên quan phân bổ vốn sự nghiệp cho các huyện; nghiên cứu, xây dựng cơ chế tài chính phù hợp với tình hình đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện trong vùng.
7. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo trong việc khám, chữa bệnh, hỗ trợ cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo và các chính sách khác về y tế.
Trong năm 2016, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Đề án hoặc cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn 06 huyện miền núi.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo; chính sách hỗ trợ cho giáo viên; nghiên cứu xây dựng “Quỹ khuyến học” ở cấp xã trên địa bàn 06 huyện miền núi.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan rà soát, hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất ở các huyện nghèo; quy hoạch bố trí dân cư; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn các huyện nghèo; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
10. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND 06 huyện miền núi nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định về lĩnh vực xây dựng, phù hợp với đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện; xây dựng, trình ban hành, thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, đối với người có thu nhập thấp.
11. Sở Giao thông vận tải: Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy định quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn các huyện; phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện ưu tiên bố trí nguồn vốn để đầu tư các tuyến đường giao thông đến trung tâm xã, giao thông liên huyện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống trên địa bàn các huyện.
12. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan trình, ban hành chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã trong vùng; chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn - kỹ thuật về làm việc tại các xã của các huyện.
13. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tổ chức triển khai chính sách khuyến công, chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp và hướng dẫn xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm của các huyện.
14. Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, đề xuất các đề tài chuyển giao công nghệ nông, lâm nghiệp; nghiên cứu ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của từng huyện.
15. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND 06 huyện miền núi thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật.
16. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND 06 huyện miền núi nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đưa văn hóa về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận văn hóa, thông tin, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.
17. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND 06 huyện miền núi nghiên cứu triển khai, hướng dẫn về chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo, người nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
18. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quân dân y kết hợp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh - quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo, tăng cường cán bộ, vận động thanh niên, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại xã vùng cao; giúp nhân dân xây dựng kinh tế, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong vùng.
19. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành liên quan thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên các địa bàn các huyện.
20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động, hỗ trợ giúp đỡ các huyện nghèo, như: phong trào Ngày vì người nghèo...
21. Ủy ban nhân dân các huyện miền núi căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu tại Quyết định này và các văn bản có liên quan điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn, xây dựng kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã; kiện toàn Ban Chỉ đạo của huyện để tổ chức thực hiện Đề án giảm nghèo miền núi.