Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5053/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5053/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là Tỉnh lộ 15 có lộ giới 35m (gồm 4,5m vỉa hè mỗi bên và 26m lòng đường, trong đó dải phân cách giữa rộng 5m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

Đường D1

35

4,50

10,5(5) 10,5)

4,50

Giao thông đối nội

2

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường D1

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

3

Đường N1

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

20

4,0

12,0

4,0

4

Đường D1

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

6

Đường Cá Lăng

Tỉnh Lộ 15

Đường D1

25

4,0

17,0

4,0

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường D3

Đường N3

Đường Cá Lăng

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

10

Dường D5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N2

16

4,0

8,0

4,0

11

Đường N2

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường N3

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường N4

Đường D2

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là Tỉnh lộ 15 có lộ giới 35m (gồm 4,5m vỉa hè mỗi bên và 26m lòng đường, trong đó dải phân cách giữa rộng 5m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

Đường D1

35

4,50

10,5(5) 10,5)

4,50

Giao thông đối nội

2

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường D1

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

3

Đường N1

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

20

4,0

12,0

4,0

4

Đường D1

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

20

4,0

12,0

4,0

6

Đường Cá Lăng

Tỉnh Lộ 15

Đường D1

25

4,0

17,0

4,0

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 15

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường D3

Đường N3

Đường Cá Lăng

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

10

Dường D5

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường N2

16

4,0

8,0

4,0

11

Đường N2

Tỉnh Lộ 15

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường N3

Đường D4

Đường Huỳnh Thị Bẳng

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường N4

Đường D2

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.