Document: Điều 25 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981 2-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/07/1981", "sign_number": "2-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/07/1981", "sign_number": "2-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/07/1981", "sign_number": "2-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/07/1981", "sign_number": "2-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/07/1981", "sign_number": "2-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 25 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981 2-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 25. Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đứng đầu Hội đồng bộ trưởng, lãnh đạo, quản lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội đồng bộ trưởng; đại diện Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Triệu tập và chủ toạ hội nghị Hội đồng bộ trưởng, hội nghị thường vụ Hội đồng bộ trưởng; bảo đảm tính tập thể trong việc thảo luận và giải quyết các công việc của Hội đồng bộ trưởng và Thường vụ Hội đồng bộ trưởng;
2- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhưng quyết định của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng ở các ngành, các cấp;
3- Chỉ đạo và điều hoà, phối hợp công tác của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các cấp;
4- Có chế độ làm việc với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương;
5- Cải tiến lề lối làm việc, đề cao kỷ luật công tác, nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy Nhà nước;
6- Ban hành các quyết đinh, chỉ thị và thông tư;
7- Đề nghị với Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi chức thành viên của Hội đồng bộ trưởng;
8- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi chức các thứ trưởng, tổng cục trưởng, phó tổng cục trưởng các tổng cục thuộc Hội đồng bộ trưởng và các chức vụ tương đương;
9- Thành lập các cơ quan giúp việc.

Content:
Điều 25. Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đứng đầu Hội đồng bộ trưởng, lãnh đạo, quản lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội đồng bộ trưởng; đại diện Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Triệu tập và chủ toạ hội nghị Hội đồng bộ trưởng, hội nghị thường vụ Hội đồng bộ trưởng; bảo đảm tính tập thể trong việc thảo luận và giải quyết các công việc của Hội đồng bộ trưởng và Thường vụ Hội đồng bộ trưởng;
2- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhưng quyết định của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng ở các ngành, các cấp;
3- Chỉ đạo và điều hoà, phối hợp công tác của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các cấp;
4- Có chế độ làm việc với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương;
5- Cải tiến lề lối làm việc, đề cao kỷ luật công tác, nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy Nhà nước;
6- Ban hành các quyết đinh, chỉ thị và thông tư;
7- Đề nghị với Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi chức thành viên của Hội đồng bộ trưởng;
8- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi chức các thứ trưởng, tổng cục trưởng, phó tổng cục trưởng các tổng cục thuộc Hội đồng bộ trưởng và các chức vụ tương đương;
9- Thành lập các cơ quan giúp việc.