Document: Điều 1 Quyết định 22/QĐ-TCHQ năm 2013 sửa đổi Quy định chế độ trách nhiệm trang bị

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "05/01/2013", "sign_number": "22/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "05/01/2013", "sign_number": "22/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "05/01/2013", "sign_number": "22/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "05/01/2013", "sign_number": "22/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "05/01/2013", "sign_number": "22/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/QĐ-TCHQ năm 2013 sửa đổi Quy định chế độ trách nhiệm trang bị có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số quy định ban hành kèm theo Quyết định 1183/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan như sau:
1. Sửa đổi Khoản 3, Mục II, Phần B, Quy định về chế độ trách nhiệm và trang bị trong công tác nuôi dưỡng, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ:
“3. Quy định về thải loại chó nghiệp vụ:
3.1. Chó nghiệp vụ được thải loại khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Năng lực làm việc yếu, không có khả năng phát hiện ma túy, chất nổ.
- Sức khỏe yếu, không đáp ứng yêu cầu công tác.
- Đủ tuổi thải loại: huấn luyện, sử dụng được 6 năm (khoảng 08 tuổi).
3.2. Quy định về thẩm quyền quyết định thải loại chó nghiệp vụ:
- Đối với những chó nghiệp vụ đang huấn luyện tại các đơn vị huấn luyện chó nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: giao Cục Điều tra chống buôn lậu phối hợp với các đơn vị huấn luyện để thải loại.
- Đối với những chó nghiệp vụ đang huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ - Cục Điều tra chống buôn lậu: giao Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định việc thải loại.
- Đối với những chó nghiệp vụ đã giao về đơn vị sử dụng: giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quyết định việc thải loại.
3.3. Hồ sơ thải loại:
- Kết quả kiểm tra định kỳ năng lực, sức khỏe chó nghiệp vụ của Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ - Cục Điều tra chống buôn lậu.
- Biên bản giám định thải loại chó nghiệp vụ do Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ lập, có xác nhận của đơn vị quản lý chó nghiệp vụ và huấn luyện viên.
- Công văn của Cục Điều tra chống buôn lậu đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố thải loại chó nghiệp vụ không đạt yêu cầu huấn luyện và sử dụng.
Căn cứ hồ sơ thải loại như trên, cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định thải loại chó nghiệp vụ. Quyết định thải loại phải có các nội dung sau:
+ Tên, chủng loại chó nghiệp vụ.
+ Năm sử dụng.
+ Nguyên giá, giá trị còn lại.
+ Tên huấn luyện viên.
+ Phương thức thải loại.
3.4. Xử lý đối với chó nghiệp vụ thải loại:
3.4.1. Trường hợp chó nghiệp vụ đang huấn luyện, sử dụng tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ, không có khả năng phát hiện ma túy nhưng vẫn còn khả năng làm công tác bảo vệ, sinh sản hoặc dùng trong nghiên cứu, thí nghiệm thì giao Tổ chăn nuôi thú y của Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ quản lý, sử dụng.
Đơn vị quản lý, hạch toán chó nghiệp vụ này vào mục “súc vật khác”, không kê vào mục “chó nghiệp vụ”.
3.4.2. Trường hợp chó nghiệp vụ đã giao về địa phương quản lý, sử dụng:
- Nếu chó còn khả năng sử dụng trong công tác bảo vệ và đơn vị có nhu cầu sử dụng: giao Tổ bảo vệ của đơn vị quản lý, sử dụng, Đơn vị thực hiện giảm trừ tài sản trong mục “chó nghiệp vụ” và kê khai sang mục “súc vật khác'’. Chế độ cho chó đã thải loại áp dụng theo quy định lại Quyết định 1183/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2009 của Tổng cục Hải quan.
- Nếu chó không còn năng lực, khả năng sử dụng, hoặc bị bệnh, đơn vị không có nhu cầu sử dụng: áp dụng phương thức tiêm chết rồi đem chôn hoặc thiêu hủy. Khi tiêu hủy phải đảm bảo vệ sinh, tránh gây ô nhiễm môi trường.
3.5. Xử lý đối với trường hợp chó nghiệp vụ bị chết:
- Trong trường hợp chó nghiệp vụ bị chết, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ phải mời cán bộ thú y mô khám nghiệm xác định nguyên nhân gây chết của chó (trừ trường hợp chó nghiệp vụ bị bệnh truyền nhiễm) và tiến hành chôn, tiêu hủy theo quy định.”
2. Sửa đổi Mục IV, Phần B; Điểm 3.1 và Điểm 3.2, Khoản 3, Mục VI, Phần B, Quy định về chế độ trách nhiệm và trang bị trong công tác nuôi dưỡng, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ:
“1. Trang bị phục vụ huấn luyện chó nghiệp vụ:
1.1. Các trang thiết bị do Cục Điều tra chống buôn lậu mua, cấp phát:
- Mẫu các chất ma túy;
- Mẫu khăn bông tẩm hơi ma túy;
- Mẫu chất nổ;
- Mẫu khăn bông tẩm hơi chất nổ;
- Quần áo bảo hộ tập luyện của học viên trong thời gian huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ (02 bộ/năm/học viên);
- Trong thời gian huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ, mỗi chó nghiệp vụ được cấp 01 kg bánh/tháng (loại bánh bích quy) để huấn luyện;
- Tay áo bông bảo hiểm chuyên dụng (cấp cho các đơn vị sử dụng chó nghiệp vụ vào nhiệm vụ trấn áp): 01 tay áo/đơn vị/01 năm;
- Quần áo bông bảo hiểm chuyên dụng (cấp cho các đơn vị sử dụng chó nghiệp vụ vào nhiệm vụ trấn áp): 01 bộ/đơn vị/01 năm;
- Chậu inox đựng thức ăn: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Chậu inox đựng nước uống: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Cặp inox gắp vật (panh): 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Dây cương dù (loại 2,5m) + Cổ dề dù: 03 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Dây cương dù (loại 10m) + Cổ dề dù: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Dây cương inox (loại 2,5 m) + Cổ dề inox: 01 chiếc/ 01 con/ 02 năm;
- Rọ mõm da: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Rọ mõm inox: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Lược sắt: 02 chiếc/ 01 chó nghiệp vụ/ 01 năm;
Trong thời gian học viên học tại Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ sẽ được cấp phát các vật dụng, trang thiết bị phục vụ huấn luyện theo quy định.
1.2. Các trang thiết bị do Cục Hải quan tỉnh, thành phố mua, trang bị cho các đơn vị phục vụ huấn luyện, sử dụngchó nghiệp vụ.
a. Trang thiết bị của huấn luyện viên và những người phục vụ trực tiếp công tác quản lý, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ.
Ngoài chế độ tiêu chuẩn cấp phát trang phục hàng năm theo quy định của ngành Hải quan, cán bộ, nhân viên làm công tác chăn nuôi, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ còn được cấp phát các trang bị nghiệp vụ và bảo hộ lao động sau:
- Mũ cứng: 01 chiếc/01 người/ 01 năm;
- Giày vải: 02 đôi/ 01 người/ 01 năm;
- Quần áo bảo hộ: 02 bộ/ 01 người/ 01 năm;
- Tất: 04 đôi/ 01 người/ 01 năm;
- Túi vải: 01 cái/ 01 người/ 04 năm;
- Đèn pin loại 2 pin: 01 cái/ 01 người/ 01 năm;
- Pin: 01 đôi/ 01 người/ 01 tháng;
- Ủng: 01 đôi/ 01 người/01 năm;
- Khẩu trang: 01 chiếc/ 01 người/ 01 ngày (loại dùng 01 lần);
- Găng tay cao su: 06 đôi/01 người/ 01 năm;
- Xà phòng giặt (dạng bột): 0,5kg/ người/ 01 tháng;
- Xà phòng tắm (dạng bánh): 12 bánh/ 01 người/ 01 năm;
b. Trang thiết bị phục vụ huấn luyện chó nghiệp vụ:
- Kéo cắt lông chó: 02 cái/ 01 chó nghiệp vụ/ 01 năm;
- Khăn tắm loại 25 cm x 50 cm; 12 chiếc/ 01 chó nghiệp vụ/ 01 năm;
- Khăn bông thu hơi (kích cỡ 20x20): 20 chiếc/ 01 con/01 tháng;
- Lọ thủy tinh bảo quản hơi: 5 chiếc/ 01 chó nghiệp vụ/ 06 tháng;
- Va ly, túi xách, hòm tôn, kiện hàng, thùng cát tông: Đơn vị có 01-02 chó nghiệp vụ trang cấp 05 valy (bao gồm cả hòm tôn), đơn vị có từ 3 - 6 chó nghiệp vụ trang cấp 10 va ly (bao gồm cả hòm tôn), đơn vị có từ 7 - 10 chó nghiệp vụ trang cấp 15 va ly (bao gồm cả hòm tôn), một năm cấp 02 lần. Việc mua kiện hàng, thùng cát tông đã qua sử dụng các đơn vị tự mua, trang cấp theo đề xuất của huấn luyện viên.
- Bình phun thuốc diệt trùng (dạng bơm tay, có dung tích từ 8 - 10 lít/bình) giao huấn luyện viên chó nghiệp vụ tự phun vệ sinh chuồng chó và khu vực xung quanh chuồng.
- Tủ đựng thuốc, thuốc chữa bệnh thông thường và dụng cụ thú y (nhiệt kê, bơm kim tiêm, panh y tế, bông, cồn sát trùng, băng, gạc) phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho chó nghiệp vụ.
- Két sắt để bảo quản mẫu tập ma tuý và thuốc nổ.
Ban hành các biểu mẫu, ấn chỉ dùng trong công tác quản lý, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ kèm Quyết định này như sau: Tiêu chuẩn thuốc phòng, chữa bệnh và nội dung hợp đồng phòng chữa bệnh cho chó nghiệp vụ (Phụ lục 1), Biên bản mô khám bệnh tích chó nghiệp vụ (Phụ lục 2), Biên bản về việc chó nghiệp vụ bị chết (Phụ lục 3), Biên bản giám định thải loại chó nghiệp vụ (Phụ lục 4), Nhật ký công tác của huấn luyện viên (Phụ lục 5), Lịch phân công làm việc đối với huấn luyện viên chó nghiệp vụ (Phụ lục 6), Lịch phân công huấn luyện chó nghiệp vụ (Phụ lục 7) và Biên bản bàn giao chó nghiệp vụ (Phụ lục 8), Quyết định thải loại chó nghiệp vụ (Phụ lục 9, Phụ lục 10).”

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số quy định ban hành kèm theo Quyết định 1183/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan như sau:
1. Sửa đổi Khoản 3, Mục II, Phần B, Quy định về chế độ trách nhiệm và trang bị trong công tác nuôi dưỡng, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ:
“3. Quy định về thải loại chó nghiệp vụ:
3.1. Chó nghiệp vụ được thải loại khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Năng lực làm việc yếu, không có khả năng phát hiện ma túy, chất nổ.
- Sức khỏe yếu, không đáp ứng yêu cầu công tác.
- Đủ tuổi thải loại: huấn luyện, sử dụng được 6 năm (khoảng 08 tuổi).
3.2. Quy định về thẩm quyền quyết định thải loại chó nghiệp vụ:
- Đối với những chó nghiệp vụ đang huấn luyện tại các đơn vị huấn luyện chó nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: giao Cục Điều tra chống buôn lậu phối hợp với các đơn vị huấn luyện để thải loại.
- Đối với những chó nghiệp vụ đang huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ - Cục Điều tra chống buôn lậu: giao Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định việc thải loại.
- Đối với những chó nghiệp vụ đã giao về đơn vị sử dụng: giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quyết định việc thải loại.
3.3. Hồ sơ thải loại:
- Kết quả kiểm tra định kỳ năng lực, sức khỏe chó nghiệp vụ của Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ - Cục Điều tra chống buôn lậu.
- Biên bản giám định thải loại chó nghiệp vụ do Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ lập, có xác nhận của đơn vị quản lý chó nghiệp vụ và huấn luyện viên.
- Công văn của Cục Điều tra chống buôn lậu đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố thải loại chó nghiệp vụ không đạt yêu cầu huấn luyện và sử dụng.
Căn cứ hồ sơ thải loại như trên, cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định thải loại chó nghiệp vụ. Quyết định thải loại phải có các nội dung sau:
+ Tên, chủng loại chó nghiệp vụ.
+ Năm sử dụng.
+ Nguyên giá, giá trị còn lại.
+ Tên huấn luyện viên.
+ Phương thức thải loại.
3.4. Xử lý đối với chó nghiệp vụ thải loại:
3.4.1. Trường hợp chó nghiệp vụ đang huấn luyện, sử dụng tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ, không có khả năng phát hiện ma túy nhưng vẫn còn khả năng làm công tác bảo vệ, sinh sản hoặc dùng trong nghiên cứu, thí nghiệm thì giao Tổ chăn nuôi thú y của Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ quản lý, sử dụng.
Đơn vị quản lý, hạch toán chó nghiệp vụ này vào mục “súc vật khác”, không kê vào mục “chó nghiệp vụ”.
3.4.2. Trường hợp chó nghiệp vụ đã giao về địa phương quản lý, sử dụng:
- Nếu chó còn khả năng sử dụng trong công tác bảo vệ và đơn vị có nhu cầu sử dụng: giao Tổ bảo vệ của đơn vị quản lý, sử dụng, Đơn vị thực hiện giảm trừ tài sản trong mục “chó nghiệp vụ” và kê khai sang mục “súc vật khác'’. Chế độ cho chó đã thải loại áp dụng theo quy định lại Quyết định 1183/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2009 của Tổng cục Hải quan.
- Nếu chó không còn năng lực, khả năng sử dụng, hoặc bị bệnh, đơn vị không có nhu cầu sử dụng: áp dụng phương thức tiêm chết rồi đem chôn hoặc thiêu hủy. Khi tiêu hủy phải đảm bảo vệ sinh, tránh gây ô nhiễm môi trường.
3.5. Xử lý đối với trường hợp chó nghiệp vụ bị chết:
- Trong trường hợp chó nghiệp vụ bị chết, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ phải mời cán bộ thú y mô khám nghiệm xác định nguyên nhân gây chết của chó (trừ trường hợp chó nghiệp vụ bị bệnh truyền nhiễm) và tiến hành chôn, tiêu hủy theo quy định.”
2. Sửa đổi Mục IV, Phần B; Điểm 3.1 và Điểm 3.2, Khoản 3, Mục VI, Phần B, Quy định về chế độ trách nhiệm và trang bị trong công tác nuôi dưỡng, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ:
“1. Trang bị phục vụ huấn luyện chó nghiệp vụ:
1.1. Các trang thiết bị do Cục Điều tra chống buôn lậu mua, cấp phát:
- Mẫu các chất ma túy;
- Mẫu khăn bông tẩm hơi ma túy;
- Mẫu chất nổ;
- Mẫu khăn bông tẩm hơi chất nổ;
- Quần áo bảo hộ tập luyện của học viên trong thời gian huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ (02 bộ/năm/học viên);
- Trong thời gian huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ, mỗi chó nghiệp vụ được cấp 01 kg bánh/tháng (loại bánh bích quy) để huấn luyện;
- Tay áo bông bảo hiểm chuyên dụng (cấp cho các đơn vị sử dụng chó nghiệp vụ vào nhiệm vụ trấn áp): 01 tay áo/đơn vị/01 năm;
- Quần áo bông bảo hiểm chuyên dụng (cấp cho các đơn vị sử dụng chó nghiệp vụ vào nhiệm vụ trấn áp): 01 bộ/đơn vị/01 năm;
- Chậu inox đựng thức ăn: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Chậu inox đựng nước uống: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Cặp inox gắp vật (panh): 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Dây cương dù (loại 2,5m) + Cổ dề dù: 03 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Dây cương dù (loại 10m) + Cổ dề dù: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Dây cương inox (loại 2,5 m) + Cổ dề inox: 01 chiếc/ 01 con/ 02 năm;
- Rọ mõm da: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Rọ mõm inox: 01 chiếc/ 01 con/ 01 năm;
- Lược sắt: 02 chiếc/ 01 chó nghiệp vụ/ 01 năm;
Trong thời gian học viên học tại Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ sẽ được cấp phát các vật dụng, trang thiết bị phục vụ huấn luyện theo quy định.
1.2. Các trang thiết bị do Cục Hải quan tỉnh, thành phố mua, trang bị cho các đơn vị phục vụ huấn luyện, sử dụngchó nghiệp vụ.
a. Trang thiết bị của huấn luyện viên và những người phục vụ trực tiếp công tác quản lý, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ.
Ngoài chế độ tiêu chuẩn cấp phát trang phục hàng năm theo quy định của ngành Hải quan, cán bộ, nhân viên làm công tác chăn nuôi, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ còn được cấp phát các trang bị nghiệp vụ và bảo hộ lao động sau:
- Mũ cứng: 01 chiếc/01 người/ 01 năm;
- Giày vải: 02 đôi/ 01 người/ 01 năm;
- Quần áo bảo hộ: 02 bộ/ 01 người/ 01 năm;
- Tất: 04 đôi/ 01 người/ 01 năm;
- Túi vải: 01 cái/ 01 người/ 04 năm;
- Đèn pin loại 2 pin: 01 cái/ 01 người/ 01 năm;
- Pin: 01 đôi/ 01 người/ 01 tháng;
- Ủng: 01 đôi/ 01 người/01 năm;
- Khẩu trang: 01 chiếc/ 01 người/ 01 ngày (loại dùng 01 lần);
- Găng tay cao su: 06 đôi/01 người/ 01 năm;
- Xà phòng giặt (dạng bột): 0,5kg/ người/ 01 tháng;
- Xà phòng tắm (dạng bánh): 12 bánh/ 01 người/ 01 năm;
b. Trang thiết bị phục vụ huấn luyện chó nghiệp vụ:
- Kéo cắt lông chó: 02 cái/ 01 chó nghiệp vụ/ 01 năm;
- Khăn tắm loại 25 cm x 50 cm; 12 chiếc/ 01 chó nghiệp vụ/ 01 năm;
- Khăn bông thu hơi (kích cỡ 20x20): 20 chiếc/ 01 con/01 tháng;
- Lọ thủy tinh bảo quản hơi: 5 chiếc/ 01 chó nghiệp vụ/ 06 tháng;
- Va ly, túi xách, hòm tôn, kiện hàng, thùng cát tông: Đơn vị có 01-02 chó nghiệp vụ trang cấp 05 valy (bao gồm cả hòm tôn), đơn vị có từ 3 - 6 chó nghiệp vụ trang cấp 10 va ly (bao gồm cả hòm tôn), đơn vị có từ 7 - 10 chó nghiệp vụ trang cấp 15 va ly (bao gồm cả hòm tôn), một năm cấp 02 lần. Việc mua kiện hàng, thùng cát tông đã qua sử dụng các đơn vị tự mua, trang cấp theo đề xuất của huấn luyện viên.
- Bình phun thuốc diệt trùng (dạng bơm tay, có dung tích từ 8 - 10 lít/bình) giao huấn luyện viên chó nghiệp vụ tự phun vệ sinh chuồng chó và khu vực xung quanh chuồng.
- Tủ đựng thuốc, thuốc chữa bệnh thông thường và dụng cụ thú y (nhiệt kê, bơm kim tiêm, panh y tế, bông, cồn sát trùng, băng, gạc) phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho chó nghiệp vụ.
- Két sắt để bảo quản mẫu tập ma tuý và thuốc nổ.
Ban hành các biểu mẫu, ấn chỉ dùng trong công tác quản lý, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ kèm Quyết định này như sau: Tiêu chuẩn thuốc phòng, chữa bệnh và nội dung hợp đồng phòng chữa bệnh cho chó nghiệp vụ (Phụ lục 1), Biên bản mô khám bệnh tích chó nghiệp vụ (Phụ lục 2), Biên bản về việc chó nghiệp vụ bị chết (Phụ lục 3), Biên bản giám định thải loại chó nghiệp vụ (Phụ lục 4), Nhật ký công tác của huấn luyện viên (Phụ lục 5), Lịch phân công làm việc đối với huấn luyện viên chó nghiệp vụ (Phụ lục 6), Lịch phân công huấn luyện chó nghiệp vụ (Phụ lục 7) và Biên bản bàn giao chó nghiệp vụ (Phụ lục 8), Quyết định thải loại chó nghiệp vụ (Phụ lục 9, Phụ lục 10).”