Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 221/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 221/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Chủ động phòng ngừa những ảnh hưởng, tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu xây dựng Bạc Liêu cơ bản trở thành một tỉnh có nền nông nghiệp công nghệ cao phát triển bền vững gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; có nền quốc phòng – an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; quyết tâm đưa Bạc Liêu sớm trở thành một trong những tỉnh phát triển khá trong vùng và cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về môi trường:
- Phấn đấu đến năm 2015, 70% dân số được sử dụng nước sạch; 85% chất thải rắn, 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý.
- Phấn đấu đến năm 2020, 85% dân số được sử dụng nước sạch; 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý; 100% cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn; hoàn thành cơ bản việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý nước thải của thành phố và các thị trấn, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm, điểm công nghiệp tập trung.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, hiệu quả, gắn với công nghiệp chế biến sâu, thị trường tiêu thụ để nâng cao giá trị nông sản. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 6,5%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 5%/năm giai đoạn 2016 – 2020.
- Nông nghiệp: Phát triển theo hướng đầu tư thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất hàng năm đạt mức khoảng 2,5 lần; xác định cây lúa vẫn là cây chủ lực, hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao; chuyển đổi mô hình sản xuất, kết hợp luân canh lúa – tôm, lúa – rừng … phù hợp với hệ sinh thái của từng tiểu vùng; tăng dần tỷ trọng các loại rau màu trong trồng trọt, phấn đấu đạt tỷ lệ 2,7% vào năm 2020; hình thành các vùng sản xuất cây thực phẩm, cây ăn quả tập trung, nghiên cứu phát triển một số cây công nghiệp phù hợp phục vụ cho công nghiệp chế biến sâu; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; tiến hành cơ giới hóa đồng bộ, chú trọng khâu chọn giống.
Tổ chức lại chăn nuôi theo hướng trang trại với quy mô phù hợp, đảm bảo an toàn về vệ sinh phòng dịch bệnh; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp khoảng 28% năm 2015 và 30 – 31% vào năm 2020.
- Thủy sản: Mở rộng quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản trên cơ sở đảm bảo nguồn lực đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu nuôi thâm canh, phát triển các mô hình nuôi kết hợp tôm – cá, tôm – lúa; đa dạng hóa các loài thủy sản nuôi trồng như: Tôm, cá, cua, nghêu, sò huyết … mở rộng quy mô sản xuất giống, lựa chọn loại giống tốt, năng suất cao đáp ứng nhu cầu cho các địa phương trong vùng; phát triển ngành thủy sản cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến. Từng bước hiện đại hóa đội tàu khai thác hải sản xa bờ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư tăng số lượng tàu khai thác ở ngư trường xa bờ; tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá, nhất là các loại hình dịch vụ trên biển để giảm chi phí sản xuất.
- Lâm nghiệp: Đảm bảo ổn định diện tích rừng khoảng 8.300 ha, trong đó, bao gồm 389 ha rừng đặc dụng sân chim Bạc Liêu, dải rừng phòng hộ ngoài đê biển, khoanh nuôi 2.780 ha rừng ngập mặn bãi bồi ven biển.
- Ổn định diện tích làm muối tập trung với quy mô 2.500 ha đến năm 2020. Tập trung ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhất là mô hình sản xuất muối trải bạt, nhằm tăng năng suất sản xuất muối trắng.
2. Phát triển ngành công nghiệp:
- Phát triển dựa trên lợi thế về nguồn lao động dồi dào, điều kiện đất đai và nguồn nguyên liệu nông, thủy sản. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng trong GDP đạt khoảng 31,7% và năm 2020 là 35 – 36%; đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp đồng thời tăng cường củng cố, phát triển các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ của địa phương nhằm tạo tiền đề hình thành nên các cơ sở công nghiệp có quy mô sản xuất lớn.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp năng lượng, công nghiệp muối và sản phẩm từ muối, may mặc, cơ khí chế tạo nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; củng cố và nâng cao các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp tại trung tâm xã, sản xuất các nguyên liệu cung cấp cho khu công nghiệp tập trung.
- Phát triển các khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch, đảm bảo đầy đủ các dịch vụ, điều kiện sinh hoạt cho người lao động; phấn đấu đến năm 2020 thu hút đầu tư lấp đầy các khu công nghiệp hiện có; nghiên cứu hình thành các khu công nghiệp Láng Trâm, Ninh Quới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
3. Phát triển thương mại, dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khoảng 19,4%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 16 – 17%/năm giai đoạn 2016 – 2020.
- Hoàn chỉnh hệ thống thương mại, chú trọng phát triển thị trường nông thôn; huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống chợ đầu mối, dân sinh, siêu thị tạo mạng lưới phân phối đáp ứng nhu cầu của người dân; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhất là thị trường xuất khẩu.
- Đa dạng hóa các loại hình du lịch, trong đó đẩy mạnh loại hình du lịch sinh thái, văn hóa – lịch sử, lễ hội; gắn du lịch với quảng bá, giới thiệu truyền thống lịch sử, tiềm năng của Tỉnh; kêu gọi các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư hạ tầng du lịch; liên kết với các địa phương hình thành mạng lưới du lịch trong nội vùng, mạng lưới du lịch quốc gia; phấn đấu đến năm 2015, thu hút khoảng 1 triệu lượt khách du lịch; đến năm 2020, thu hút khoảng 02 triệu lượt khách.
- Phát triển các loại hình vận tải hàng hóa, vận tải hành khách nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng; tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường bộ, đường thủy kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng.
- Phát triển đa dạng dịch vụ tài chính – ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc thị trường nhằm phục vụ tốt các thành phần kinh tế và nhân dân.
Các lĩnh vực xã hội:
a) Lao động, việc làm:
Chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, đặc biệt là các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động; phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường các hoạt động giao dịch việc làm trên thị trường. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động cho các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế.
b) Giáo dục – đào tạo:
- Khuyến khích phát triển hệ thống giáo dục mầm non theo cả hình thức công lập và dân lập; phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi; tập trung, đầu tư trang thiết bị học tập, phấn đấu đến năm 2015, 30% trường tiểu học trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia, bậc trung học cơ sở là 20%; bậc trung học phổ thông là 17%; đến năm 2020, các tỷ lệ này tương ứng là: 70%, 50% và 40%. Quan tâm đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề; chú trọng các hình thức dạy nghề trực tiếp, dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề nội trú cho thanh niên dân tộc; tổ chức mô hình dạy nghề đa dạng, phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng; hoàn thành hệ thống trường dạy nghề.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
Phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho mọi người; giảm tỷ lệ nhiễm mắc bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Tiếp tục củng cố tuyến y tế cơ sở, có chính sách đối với y, bác sỹ ở tuyến xã; thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, tăng cường quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.

Content:
Về môi trường:
- Phấn đấu đến năm 2015, 70% dân số được sử dụng nước sạch; 85% chất thải rắn, 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý.
- Phấn đấu đến năm 2020, 85% dân số được sử dụng nước sạch; 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý; 100% cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn; hoàn thành cơ bản việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý nước thải của thành phố và các thị trấn, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm, điểm công nghiệp tập trung.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, hiệu quả, gắn với công nghiệp chế biến sâu, thị trường tiêu thụ để nâng cao giá trị nông sản. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 6,5%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 5%/năm giai đoạn 2016 – 2020.
- Nông nghiệp: Phát triển theo hướng đầu tư thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất hàng năm đạt mức khoảng 2,5 lần; xác định cây lúa vẫn là cây chủ lực, hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao; chuyển đổi mô hình sản xuất, kết hợp luân canh lúa – tôm, lúa – rừng … phù hợp với hệ sinh thái của từng tiểu vùng; tăng dần tỷ trọng các loại rau màu trong trồng trọt, phấn đấu đạt tỷ lệ 2,7% vào năm 2020; hình thành các vùng sản xuất cây thực phẩm, cây ăn quả tập trung, nghiên cứu phát triển một số cây công nghiệp phù hợp phục vụ cho công nghiệp chế biến sâu; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; tiến hành cơ giới hóa đồng bộ, chú trọng khâu chọn giống.
Tổ chức lại chăn nuôi theo hướng trang trại với quy mô phù hợp, đảm bảo an toàn về vệ sinh phòng dịch bệnh; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp khoảng 28% năm 2015 và 30 – 31% vào năm 2020.
- Thủy sản: Mở rộng quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản trên cơ sở đảm bảo nguồn lực đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu nuôi thâm canh, phát triển các mô hình nuôi kết hợp tôm – cá, tôm – lúa; đa dạng hóa các loài thủy sản nuôi trồng như: Tôm, cá, cua, nghêu, sò huyết … mở rộng quy mô sản xuất giống, lựa chọn loại giống tốt, năng suất cao đáp ứng nhu cầu cho các địa phương trong vùng; phát triển ngành thủy sản cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến. Từng bước hiện đại hóa đội tàu khai thác hải sản xa bờ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư tăng số lượng tàu khai thác ở ngư trường xa bờ; tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá, nhất là các loại hình dịch vụ trên biển để giảm chi phí sản xuất.
- Lâm nghiệp: Đảm bảo ổn định diện tích rừng khoảng 8.300 ha, trong đó, bao gồm 389 ha rừng đặc dụng sân chim Bạc Liêu, dải rừng phòng hộ ngoài đê biển, khoanh nuôi 2.780 ha rừng ngập mặn bãi bồi ven biển.
- Ổn định diện tích làm muối tập trung với quy mô 2.500 ha đến năm 2020. Tập trung ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhất là mô hình sản xuất muối trải bạt, nhằm tăng năng suất sản xuất muối trắng.
2. Phát triển ngành công nghiệp:
- Phát triển dựa trên lợi thế về nguồn lao động dồi dào, điều kiện đất đai và nguồn nguyên liệu nông, thủy sản. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng trong GDP đạt khoảng 31,7% và năm 2020 là 35 – 36%; đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp đồng thời tăng cường củng cố, phát triển các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ của địa phương nhằm tạo tiền đề hình thành nên các cơ sở công nghiệp có quy mô sản xuất lớn.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp năng lượng, công nghiệp muối và sản phẩm từ muối, may mặc, cơ khí chế tạo nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; củng cố và nâng cao các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp tại trung tâm xã, sản xuất các nguyên liệu cung cấp cho khu công nghiệp tập trung.
- Phát triển các khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch, đảm bảo đầy đủ các dịch vụ, điều kiện sinh hoạt cho người lao động; phấn đấu đến năm 2020 thu hút đầu tư lấp đầy các khu công nghiệp hiện có; nghiên cứu hình thành các khu công nghiệp Láng Trâm, Ninh Quới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
3. Phát triển thương mại, dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khoảng 19,4%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 16 – 17%/năm giai đoạn 2016 – 2020.
- Hoàn chỉnh hệ thống thương mại, chú trọng phát triển thị trường nông thôn; huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống chợ đầu mối, dân sinh, siêu thị tạo mạng lưới phân phối đáp ứng nhu cầu của người dân; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhất là thị trường xuất khẩu.
- Đa dạng hóa các loại hình du lịch, trong đó đẩy mạnh loại hình du lịch sinh thái, văn hóa – lịch sử, lễ hội; gắn du lịch với quảng bá, giới thiệu truyền thống lịch sử, tiềm năng của Tỉnh; kêu gọi các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư hạ tầng du lịch; liên kết với các địa phương hình thành mạng lưới du lịch trong nội vùng, mạng lưới du lịch quốc gia; phấn đấu đến năm 2015, thu hút khoảng 1 triệu lượt khách du lịch; đến năm 2020, thu hút khoảng 02 triệu lượt khách.
- Phát triển các loại hình vận tải hàng hóa, vận tải hành khách nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng; tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường bộ, đường thủy kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng.
- Phát triển đa dạng dịch vụ tài chính – ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc thị trường nhằm phục vụ tốt các thành phần kinh tế và nhân dân.
Các lĩnh vực xã hội:
a) Lao động, việc làm:
Chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, đặc biệt là các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động; phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường các hoạt động giao dịch việc làm trên thị trường. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động cho các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế.
b) Giáo dục – đào tạo:
- Khuyến khích phát triển hệ thống giáo dục mầm non theo cả hình thức công lập và dân lập; phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi; tập trung, đầu tư trang thiết bị học tập, phấn đấu đến năm 2015, 30% trường tiểu học trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia, bậc trung học cơ sở là 20%; bậc trung học phổ thông là 17%; đến năm 2020, các tỷ lệ này tương ứng là: 70%, 50% và 40%. Quan tâm đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề; chú trọng các hình thức dạy nghề trực tiếp, dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề nội trú cho thanh niên dân tộc; tổ chức mô hình dạy nghề đa dạng, phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng; hoàn thành hệ thống trường dạy nghề.
Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
Phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho mọi người; giảm tỷ lệ nhiễm mắc bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Tiếp tục củng cố tuyến y tế cơ sở, có chính sách đối với y, bác sỹ ở tuyến xã; thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, tăng cường quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.