Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 793/QĐ-UBND phương án khoán quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Kon Tum 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 793/QĐ-UBND phương án khoán quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Kon Tum 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt phương án khoán quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray với các nội dung sau đây:
...
3. Nguồn vốn thực hiện:
3.1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư theo Nghị định 75/2015/NĐ- CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 137.589,4 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí khoán quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường 97.070,4 triệu đồng.
- Kinh phí bổ sung thêm cho diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường để đảm bảo đủ mức chi theo quy định Nghị định 75/2015/NĐ-CP là 40.519 triệu đồng.
(chi tiết từng đơn vị tại biểu số 02)
3.2. Nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị:
Sử dụng nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm các đơn vị để thực hiện phương án khoán quản lý bảo vệ rừng (được xem là 100%), cụ thể:
- 90% nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị (chủ rừng) chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, trong đó có công tác khoán bảo vệ rừng.
- 10% nguồn thu còn lại (chi phí quản lý) các đơn vị chi cho các hạng mục như lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, lập phương án khoán bảo vệ rừng, nghiệm thu thanh toán...
- Trường hợp chi phí quản lý năm 2016 (10%) không đảm bảo cho công tác lập hồ sơ khoán, các đơn vị sử dụng chi phí quản lý từ các năm trước chưa sử dụng hết để thực hiện.

Content:
Nguồn vốn thực hiện:
3.1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư theo Nghị định 75/2015/NĐ- CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 137.589,4 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí khoán quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường 97.070,4 triệu đồng.
- Kinh phí bổ sung thêm cho diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường để đảm bảo đủ mức chi theo quy định Nghị định 75/2015/NĐ-CP là 40.519 triệu đồng.
(chi tiết từng đơn vị tại biểu số 02)
3.2. Nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị:
Sử dụng nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm các đơn vị để thực hiện phương án khoán quản lý bảo vệ rừng (được xem là 100%), cụ thể:
- 90% nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị (chủ rừng) chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, trong đó có công tác khoán bảo vệ rừng.
- 10% nguồn thu còn lại (chi phí quản lý) các đơn vị chi cho các hạng mục như lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, lập phương án khoán bảo vệ rừng, nghiệm thu thanh toán...
- Trường hợp chi phí quản lý năm 2016 (10%) không đảm bảo cho công tác lập hồ sơ khoán, các đơn vị sử dụng chi phí quản lý từ các năm trước chưa sử dụng hết để thực hiện.