Document: Điều 14 Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 14. Thẩm định, phê duyệt.
1. Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt của chủ chương trình, dự án (cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận viện trợ);
b) Văn kiện chương trình, dự án gốc bằng ngôn ngữ được bên viện trợ sử dụng và bản dịch tiếng Việt đã được thống nhất giữa chủ chương trình, dự án và bên viện trợ;
c) Văn bản thông báo cam kết viện trợ hoặc cam kết xem xét tài trợ cho chương trình, dự án của bên viện trợ;
d) Biên bản ghi nhớ hoặc Thoả thuận viện trợ giữa đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận viện trợ và đại diện bên viện trợ (nếu có);
đ) Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đối với chương trình, dự án viện trợ (nếu có);
e) Bản sao Giấy phép do Uỷ ban công tác về các tổ chức phi chính phủ cấp cho các tổ chức PCPNN; bản sao Giấy đăng ký hoạt động đối với các tổ chức PCPNN (nếu có). Trong trường hợp chưa có giấy phép, chủ dự án có văn bản giải trình cụ thể trình Bộ trưởng xem xét.
2. Thẩm định phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án
a. Trên cơ sở trao đổi, thống nhất với nhà tài trợ, Thủ trưởng đơn vị có báo cáo Bộ thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp và tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước Pháp luật về các công việc liên quan đến tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án. Việc quản lý tài chính dự án đối với các khoản viện trợ phải tuân thủ quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế toán, pháp luật về thuế và các cam kết đã ký với nhà tài trợ.
b. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một bên ký kết thoả thuận quốc tế, cần chuẩn bị các hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt tiếp nhận viện trợ của đơn vị;
- Dự thảo Văn bản thoả thuận viện trợ giữa bên viện trợ và Bộ (hoặc đơn vị tiếp nhận viện trợ) trong đó nêu rõ nội dung viện trợ, tên tổ chức viện trợ và tên đơn vị tiếp nhận viện trợ, danh mục hàng hoá, vật tư viện trợ và trị giá ước tính, hoặc tổng giá trị bằng tiền mặt.
c. Đối với khoản viện trợ khẩn cấp, ngoài những yêu cầu nêu trên cần nêu rõ mức độ thiệt hại, những nhu cầu thiết yếu, trước mắt cần giải quyết ngay trong thời gian xảy ra trường hợp khẩn cấp.
3. Quy trình, thời hạn thẩm định, phê duyệt
a. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối giúp Bộ trưởng tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN cho các đơn vị thuộc Bộ theo quy định.
b. Quy trình và thời hạn thẩm định, phê duyệt các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng thực hiện theo Quy chế quản lý PCPNN và các văn bản hướng dẫn và được quy định cụ thể như sau:
- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; tùy theo tính chất và quy mô chương trình, dự án, Vụ Hợp tác quốc tế gửi văn bản (kèm theo hồ sơ chương trình, dự án) tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan xin ý kiến tham gia và tổ chức họp thẩm định chương trình, dự án;
- Trường hợp tổ chức thẩm định bằng văn bản, trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị của Vụ Hợp tác quốc tế, các đơn vị liên quan phải có ý kiến bằng văn bản. Quá thời hạn nói trên nếu không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì đựoc xem là đồng ý với nội dung các tài liệu.
- Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản trả lời ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp ý kiến thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt chương trình, dự án; hoặc tham mưu để trình Bộ trưởng thông báo lý do không phê duyệt và hoàn trả hồ sơ cho chủ chương trình, dự án.
c. Quy trình và thời hạn thẩm định, phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án: Trong vòng 05 ngày sau khi nhận được văn bản đề nghị (kèm hồ sơ hợp lệ) của đơn vị đầu mối tiếp nhận, Vụ Hợp tác quốc tế lập báo cáo trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc có văn bản đề nghị các đơn vị liên quan xem xét hồ sơ xin tiếp nhận.
Các khoản viện trợ phi dự án được triển khai dưới dạng chương trình, dự án, quy trình và thủ tục thẩm định, phê duyệt được áp dụng như khoản b nêu trên.

Content:
Điều 14. Thẩm định, phê duyệt.
1. Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt của chủ chương trình, dự án (cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận viện trợ);
b) Văn kiện chương trình, dự án gốc bằng ngôn ngữ được bên viện trợ sử dụng và bản dịch tiếng Việt đã được thống nhất giữa chủ chương trình, dự án và bên viện trợ;
c) Văn bản thông báo cam kết viện trợ hoặc cam kết xem xét tài trợ cho chương trình, dự án của bên viện trợ;
d) Biên bản ghi nhớ hoặc Thoả thuận viện trợ giữa đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận viện trợ và đại diện bên viện trợ (nếu có);
đ) Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đối với chương trình, dự án viện trợ (nếu có);
e) Bản sao Giấy phép do Uỷ ban công tác về các tổ chức phi chính phủ cấp cho các tổ chức PCPNN; bản sao Giấy đăng ký hoạt động đối với các tổ chức PCPNN (nếu có). Trong trường hợp chưa có giấy phép, chủ dự án có văn bản giải trình cụ thể trình Bộ trưởng xem xét.
2. Thẩm định phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án
a. Trên cơ sở trao đổi, thống nhất với nhà tài trợ, Thủ trưởng đơn vị có báo cáo Bộ thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp và tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước Pháp luật về các công việc liên quan đến tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án. Việc quản lý tài chính dự án đối với các khoản viện trợ phải tuân thủ quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế toán, pháp luật về thuế và các cam kết đã ký với nhà tài trợ.
b. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một bên ký kết thoả thuận quốc tế, cần chuẩn bị các hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt tiếp nhận viện trợ của đơn vị;
- Dự thảo Văn bản thoả thuận viện trợ giữa bên viện trợ và Bộ (hoặc đơn vị tiếp nhận viện trợ) trong đó nêu rõ nội dung viện trợ, tên tổ chức viện trợ và tên đơn vị tiếp nhận viện trợ, danh mục hàng hoá, vật tư viện trợ và trị giá ước tính, hoặc tổng giá trị bằng tiền mặt.
c. Đối với khoản viện trợ khẩn cấp, ngoài những yêu cầu nêu trên cần nêu rõ mức độ thiệt hại, những nhu cầu thiết yếu, trước mắt cần giải quyết ngay trong thời gian xảy ra trường hợp khẩn cấp.
3. Quy trình, thời hạn thẩm định, phê duyệt
a. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối giúp Bộ trưởng tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN cho các đơn vị thuộc Bộ theo quy định.
b. Quy trình và thời hạn thẩm định, phê duyệt các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng thực hiện theo Quy chế quản lý PCPNN và các văn bản hướng dẫn và được quy định cụ thể như sau:
- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; tùy theo tính chất và quy mô chương trình, dự án, Vụ Hợp tác quốc tế gửi văn bản (kèm theo hồ sơ chương trình, dự án) tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan xin ý kiến tham gia và tổ chức họp thẩm định chương trình, dự án;
- Trường hợp tổ chức thẩm định bằng văn bản, trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị của Vụ Hợp tác quốc tế, các đơn vị liên quan phải có ý kiến bằng văn bản. Quá thời hạn nói trên nếu không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì đựoc xem là đồng ý với nội dung các tài liệu.
- Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản trả lời ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp ý kiến thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt chương trình, dự án; hoặc tham mưu để trình Bộ trưởng thông báo lý do không phê duyệt và hoàn trả hồ sơ cho chủ chương trình, dự án.
c. Quy trình và thời hạn thẩm định, phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án: Trong vòng 05 ngày sau khi nhận được văn bản đề nghị (kèm hồ sơ hợp lệ) của đơn vị đầu mối tiếp nhận, Vụ Hợp tác quốc tế lập báo cáo trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc có văn bản đề nghị các đơn vị liên quan xem xét hồ sơ xin tiếp nhận.
Các khoản viện trợ phi dự án được triển khai dưới dạng chương trình, dự án, quy trình và thủ tục thẩm định, phê duyệt được áp dụng như khoản b nêu trên.