Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. An ninh - quốc phòng, trật tự xã hội
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng và thế trận quốc phòng toàn dân; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KINH TẾ THEO LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Mở rộng không gian đô thị trung tâm: gồm các hạt nhân chính là thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, đô thị mới Bồ Sao, Tân Tiến, Chấn Hưng, thị trấn Hương Canh.
- Định hướng phát triển các khu vực đô thị vệ tinh trong tổng thể thành phố Vĩnh Phúc trong tương lai:
+ Các đô thị vùng trung du và miền núi phía Bắc: gồm thị trấn Tam Đảo, thị trấn Hợp Châu (huyện Tam Đảo), thị trấn Hợp Hòa (huyện Tam Dương), thị trấn Xuân Hòa (huyện Lập Thạch), thị trấn cảng sông Như Thụy (Lập Thạch). Ngoài 6 đô thị hạt nhân, cụm đô thị này sẽ gồm 28 thị tứ là trung tâm phát triển của các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên.
+ Các đô thị phía Nam: thị trấn huyện lỵ Vĩnh Tường, thị trấn Yên Lạc, thị trấn càng sông Vĩnh Thịnh thuộc huyện Vĩnh Tường. Chuỗi đô thị này sẽ bao gồm các thị tứ tại huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc.
2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn
Duy trì quy mô dân số nông thôn ở mức 490 - 500 nghìn người (chiếm tỷ lệ khoảng 40%) vào năm 2020. Tăng năng suất lao động nông nghiệp và lao động khu vực nông thôn nhằm tăng thu nhập dân cư khu vực nông thôn. Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn. Tìm kiếm và phát triển mô hình tổ chức xã hội nông thôn theo hướng tăng cường vai trò của cộng đồng. Phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị mới thông qua các hoạt động tư vấn chủ động từ phía nhà nước nhằm tạo ra bộ mặt kiến trúc mới phù hợp đảm bảo tính hiện đại, truyền thống, khai thác tốt các giá trị văn hóa kết hợp phát triển du lịch, mở rộng ngành nghề ở khu vực nông thôn.
3. Định hướng phát triển kinh tế trên các tiểu vùng
- Tiểu vùng I: Tiểu vùng trung du - miền núi phía Bắc, bao gồm các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và một phần phía Bắc huyện Bình Xuyên. Đây là vùng trung du, xen lẫn miền núi; vùng có quỹ đất đai lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp, du lịch vui chơi giải trí và phát triển nông nghiệp đa canh; vùng là cầu nối với các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và Thái Nguyên.
- Tiểu vùng II: Tiểu vùng trung tâm, chạy dọc theo quốc lộ 2A, đường quốc lộ 23 và đường sắt đô thị Hà Nội - Việt Trì, trong đó có thành phố Vĩnh Yên, trung tâm huyện Bình Xuyên, Phúc Yên. Hướng phát triển trong thời gian tới là phát triển công nghiệp - dịch vụ, văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, trung tâm đào tạo, … phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao phục vụ cho địa bàn Hà Nội; tập trung phát triển công nghiệp để hình thành các đơn vị hành chính đô thị: thành phố, thị xã trong tương lai.
- Tiểu vùng III: Tiểu vùng đồng bằng: chủ yếu bao gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và nam Bình Xuyên. Hướng phát triển là: phát triển cây lương thực tập trung, chiếm tỷ trọng cơ bản bảo đảm an ninh lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển các làng nghề - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp phù hợp.
V. CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển; kiến nghị với Trung ương về xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn thu để tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển của Tỉnh; hoàn thiện khuôn khổ thể chế, pháp lý, nhanh chóng tạo môi trường đầu tư ổn định, thông thoáng để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp và dân cư; tạo môi trường bình đẳng đối với đầu tư trong nước và ngoài nước cũng như giữa các khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, xóa bỏ sự khác biệt về chính sách đất đai, tín dụng, xuất - nhập khẩu. Tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài như FDI, ODA, NGO.
2. Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp
Tăng cường xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển trên địa bàn, đặc biệt là sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, các dự án phát triển du lịch, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản. Tạo điều kiện để phát triển khu vực doanh nghiệp trong tỉnh cả về số lượng và sức cạnh tranh; Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tiếp cận với nguồn vốn, và các dịch vụ tài chính, dịch vụ công khác.
3. Đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật hiện có; thu hút cán bộ có trình độ cao, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề về làm việc tại Tỉnh. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực, loại hình giáo dục - đào tạo để nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề của lực lượng lao động; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề. Có kế hoạch và chính sách ưu tiên đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước các cấp.
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển của Tỉnh, phù hợp xu thế phát triển chung của Vùng và cả nước. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Phát triển khoa học và công nghệ
Tập trung các điều kiện thuận lợi cho phát triển khoa học công nghệ; đẩy mạnh triển khai các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hỗ trợ phát triển nông thôn; đẩy mạnh phát triển công nghệ cao, công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực. Đẩy mạnh xã hội hóa trong xây dựng hệ thống các tổ chức khoa học công nghệ và tạo ra thị trường công nghệ để các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi đưa tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh. Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn, cùng với kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khoa học công nghệ; coi trọng cả lĩnh vực nghiên cứu và triển khai áp dụng.
5. Giải pháp về môi trường
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tổ chức triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý bằng việc bố trí đủ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực này; bằng công tác thanh, kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới theo quy định của Luật bảo vệ môi trường; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc tế; tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường.
- Khai thác hợp lý và sử dụng, quản lý có hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng.
6. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chủ động thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường liên kết với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; thực hiện liên kết chặt chẽ trong Vùng Thủ đô. Đồng thời tăng cường hợp tác với các địa phương lân cận trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của từng địa phương vào phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, làm rõ và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan và người đứng đầu cơ quan; phổ biến và vận động nhân dân tham gia thực hiện, giám sát thực hiện quy hoạch; cập nhật, cụ thể hóa, tăng cường phối hợp thực hiện các nội dung của quy hoạch; ngoài ra còn cần giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch để có các biện pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tham nhũng.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 đến cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh.
- Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm có sản phẩm chủ lực của Tỉnh.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Trên cơ sở mục tiêu của Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh tiến hành xây dựng chương trình hành động để thực hiện Quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
An ninh - quốc phòng, trật tự xã hội
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng và thế trận quốc phòng toàn dân; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KINH TẾ THEO LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Mở rộng không gian đô thị trung tâm: gồm các hạt nhân chính là thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, đô thị mới Bồ Sao, Tân Tiến, Chấn Hưng, thị trấn Hương Canh.
- Định hướng phát triển các khu vực đô thị vệ tinh trong tổng thể thành phố Vĩnh Phúc trong tương lai:
+ Các đô thị vùng trung du và miền núi phía Bắc: gồm thị trấn Tam Đảo, thị trấn Hợp Châu (huyện Tam Đảo), thị trấn Hợp Hòa (huyện Tam Dương), thị trấn Xuân Hòa (huyện Lập Thạch), thị trấn cảng sông Như Thụy (Lập Thạch). Ngoài 6 đô thị hạt nhân, cụm đô thị này sẽ gồm 28 thị tứ là trung tâm phát triển của các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên.
+ Các đô thị phía Nam: thị trấn huyện lỵ Vĩnh Tường, thị trấn Yên Lạc, thị trấn càng sông Vĩnh Thịnh thuộc huyện Vĩnh Tường. Chuỗi đô thị này sẽ bao gồm các thị tứ tại huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc.
2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn
Duy trì quy mô dân số nông thôn ở mức 490 - 500 nghìn người (chiếm tỷ lệ khoảng 40%) vào năm 2020. Tăng năng suất lao động nông nghiệp và lao động khu vực nông thôn nhằm tăng thu nhập dân cư khu vực nông thôn. Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn. Tìm kiếm và phát triển mô hình tổ chức xã hội nông thôn theo hướng tăng cường vai trò của cộng đồng. Phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị mới thông qua các hoạt động tư vấn chủ động từ phía nhà nước nhằm tạo ra bộ mặt kiến trúc mới phù hợp đảm bảo tính hiện đại, truyền thống, khai thác tốt các giá trị văn hóa kết hợp phát triển du lịch, mở rộng ngành nghề ở khu vực nông thôn.
3. Định hướng phát triển kinh tế trên các tiểu vùng
- Tiểu vùng I: Tiểu vùng trung du - miền núi phía Bắc, bao gồm các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và một phần phía Bắc huyện Bình Xuyên. Đây là vùng trung du, xen lẫn miền núi; vùng có quỹ đất đai lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp, du lịch vui chơi giải trí và phát triển nông nghiệp đa canh; vùng là cầu nối với các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và Thái Nguyên.
- Tiểu vùng II: Tiểu vùng trung tâm, chạy dọc theo quốc lộ 2A, đường quốc lộ 23 và đường sắt đô thị Hà Nội - Việt Trì, trong đó có thành phố Vĩnh Yên, trung tâm huyện Bình Xuyên, Phúc Yên. Hướng phát triển trong thời gian tới là phát triển công nghiệp - dịch vụ, văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, trung tâm đào tạo, … phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao phục vụ cho địa bàn Hà Nội; tập trung phát triển công nghiệp để hình thành các đơn vị hành chính đô thị: thành phố, thị xã trong tương lai.
- Tiểu vùng III: Tiểu vùng đồng bằng: chủ yếu bao gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và nam Bình Xuyên. Hướng phát triển là: phát triển cây lương thực tập trung, chiếm tỷ trọng cơ bản bảo đảm an ninh lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển các làng nghề - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp phù hợp.
V. CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển; kiến nghị với Trung ương về xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn thu để tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển của Tỉnh; hoàn thiện khuôn khổ thể chế, pháp lý, nhanh chóng tạo môi trường đầu tư ổn định, thông thoáng để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp và dân cư; tạo môi trường bình đẳng đối với đầu tư trong nước và ngoài nước cũng như giữa các khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, xóa bỏ sự khác biệt về chính sách đất đai, tín dụng, xuất - nhập khẩu. Tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài như FDI, ODA, NGO.
2. Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp
Tăng cường xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển trên địa bàn, đặc biệt là sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, các dự án phát triển du lịch, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản. Tạo điều kiện để phát triển khu vực doanh nghiệp trong tỉnh cả về số lượng và sức cạnh tranh; Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tiếp cận với nguồn vốn, và các dịch vụ tài chính, dịch vụ công khác.
3. Đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật hiện có; thu hút cán bộ có trình độ cao, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề về làm việc tại Tỉnh. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực, loại hình giáo dục - đào tạo để nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề của lực lượng lao động; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề. Có kế hoạch và chính sách ưu tiên đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước các cấp.
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển của Tỉnh, phù hợp xu thế phát triển chung của Vùng và cả nước. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Phát triển khoa học và công nghệ
Tập trung các điều kiện thuận lợi cho phát triển khoa học công nghệ; đẩy mạnh triển khai các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hỗ trợ phát triển nông thôn; đẩy mạnh phát triển công nghệ cao, công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực. Đẩy mạnh xã hội hóa trong xây dựng hệ thống các tổ chức khoa học công nghệ và tạo ra thị trường công nghệ để các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi đưa tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh. Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn, cùng với kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khoa học công nghệ; coi trọng cả lĩnh vực nghiên cứu và triển khai áp dụng.
5. Giải pháp về môi trường
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tổ chức triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý bằng việc bố trí đủ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực này; bằng công tác thanh, kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới theo quy định của Luật bảo vệ môi trường; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc tế; tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường.
- Khai thác hợp lý và sử dụng, quản lý có hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng.
6. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chủ động thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường liên kết với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; thực hiện liên kết chặt chẽ trong Vùng Thủ đô. Đồng thời tăng cường hợp tác với các địa phương lân cận trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của từng địa phương vào phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, làm rõ và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan và người đứng đầu cơ quan; phổ biến và vận động nhân dân tham gia thực hiện, giám sát thực hiện quy hoạch; cập nhật, cụ thể hóa, tăng cường phối hợp thực hiện các nội dung của quy hoạch; ngoài ra còn cần giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch để có các biện pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tham nhũng.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 đến cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh.
- Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm có sản phẩm chủ lực của Tỉnh.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Trên cơ sở mục tiêu của Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh tiến hành xây dựng chương trình hành động để thực hiện Quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.