Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5611/QĐ-UBND 2014 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "5611/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "5611/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "5611/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "5611/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "5611/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5611/QĐ-UBND 2014 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5.854

1

B - HT

Đất an táng mộ phần (Hung táng)

7.236

794

Tiêu chuẩn 5m2/mộ phần (tương đương 9m2/mộ bao gồm cả đất giữa các hàng mộ).

1.1

B - HT1

Đất hung táng

2.342

257

1.2

B - HT2

Đất hung táng

1.921

211

1.3

B - HT3

Đất hung táng

1.352

148

1.4

B - HT4

Đất hung táng

1.621

178

2

B - CT

Đất an táng mộ phần (Cát táng)

24.924

3.828

Tiêu chuẩn 3m2/mộ phần (tương đương 6,5m2/mộ bao gồm cả đất giữa các hàng mộ).

2.1

B - CT1

Đất cát táng

2.032

312

2.2

B - CT2

Đất cát táng

1.343

206

2.3

B - CT3

Đất cát táng

1.850

284

2.4

B - CT4

Đất cát táng

1.075

165

2.5

B - CT5

Đất cát táng

2.141

329

2.6

B - CT6

Đất cát táng

2.263

348

2.7

B - CT7

Đất cát táng

2.102

323

2.8

B - CT8

Đất cát táng

2.215

340

2.9

B - CT9

Đất cát táng

2.959

455

2.10

B-CT10

Đất cát táng

2.462

378

2.11

B-CT11

Đất cát táng

2.684

412

2.12

B-CT12

Đất cát táng

1.798

276

3

B - ML

Đất an táng mộ phần (Chôn 1 lần)

11.237

1.232

Tiêu chuẩn 5m2/mộ phần (tương đương 9m2/mộ bao gồm cả đất giữa các hàng mộ).

3.1

B - ML1

Đất chôn 1 lần

2.936

322

3.2

B - ML2

Đất chôn 1 lần

2.454

269

3.3

B - ML3

Đất chôn 1 lần

3.029

332

3.4

B - ML4

Đất chôn 1 lần

773

85

3.5

B - ML5

Đất chôn 1 lần

2.045

224

4

B-LT

Đất an táng mộ phần (lưu tro)

1.837

4.1

B-LT1

Đất lưu tro

919

323

323

0,35

35,2

1

4.2

B-LT2

Đất lưu tro

273

69

69

0,25

25.3

1

4.3

B-LT3

Đất lưu tro

645

198

198

0,31

30,7

1

C

Đất an táng mộ phần do chủ đầu tư khai thác

50.767

7.801

Tiêu chuẩn 3m2/mộ phần

1

C - CT

Đất cát táng

50.767

7.801

1.1

C - CT1

Đất cát táng

869

133

1.2

C - CT2

Đất cát táng

720

111

1.3

C - CT3

Đất cát táng

1.049

161

1.4

C - CT4

Đất cát táng

816

125

1.5

C - CT5

Đất cát táng

108

17

1.6

C - CT6

Đất cát táng

867

133

1.7

C - CT7

Đất cát táng

1327

204

1.8

C - CT8

Đất cát táng

297

46

1.9

C - CT9

Đất cát táng

1.581

243

1.10

C-CT10

Đất cát táng

313

48

1.11

C-CT11

Đất cát táng

1410

217

1.12

C-CT12

Đất cát táng

560

86

1.13

C-CT13

Đất cát táng

2.812

432

1.14

C-CT14

Đất cát táng

2.465

379

1.15

C-CT15

Đất cát táng

1643

252

1.16

C-CT16

Đất cát táng

1.863

286

1.17

C-CT17

Đất cát táng

2100

323

1.18

C-CT18

Đất cát táng

1688

259

1.19

C-CT19

Đất cát táng

1336

205

1.20

C-CT20

Đất cát táng

1609

247

1.21

C-CT21

Đất cát táng

1404

216

1.22

C-CT22

Đất cát táng

1.983

305

1.23

C-CT23

Đất cát táng

883

136

1.24

C-CT24

Đất cát táng

2.347

361

1.25

C-CT25

Đất cát táng

2.338

359

1.26

C-CT26

Đất cát táng

2.170

333

1.27

C-CT27

Đất cát táng

2.219

341

1.28

C-CT28

Đất cát táng

1.471

226

1.29

C-CT29

Đất cát táng

1.715

263

1.30

C-CT30

Đất cát táng

1.129

173

1.31

C-CT31

Đất cát táng

2.757

424

1.32

C-CT32

Đất cát táng

1.632

251

1.33

C-CT33

Đất cát táng

1.469

226

1.34

C-CT34

Đất cát táng

863

133

1. 35

C-CT35

Đất cát táng

954

147

Ghi chú: Khoảng cách vệ sinh môi trường từ nhà hỏa táng, khu an táng đến các công trình xung quanh, tiêu chuẩn diện tích đất cho một mộ (hung táng, chôn một lần, cát táng) phải tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a. Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên.
- Tổ chức mạng lưới giao thông chính bao gồm: mạng vòng 3 cấp chạy xung quanh khu nghĩa trang tại các cao độ khác nhau; trục chính Tây Bắc - Đông Nam kết nối với khu vực nghĩa trang hiện có, và tuyến đường chính nối từ đỉnh đồi cao về các phía.
- Khu mộ phần được bố trí trên các cấp cao độ theo đúng địa hình, địa mạo.
- Tỷ lệ diện tích cây xanh, mặt nước đảm bảo tính chất như là một công viên.
- Hình thành các dải cây xanh ven đường kết hợp cây cao và cây bụi để hạn chế góc nhìn trực tiếp từ đường giao thông vào khu an táng. Bố trí cây xanh theo dạng tuyến dọc theo các trục giao thông cơ giới cũng như các tuyến đi bộ trong các phân khu.
- Hình thức kiến trúc mộ phần trong từng khu mộ phải thống nhất, tương đồng về màu sắc, vật liệu, hài hòa trong từng phân khu.
- Bố trí các công trình điểm nhấn tại các cửa ngõ, điểm cao của khu vực.
b. Không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổng thể Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng là một quần thể kiến trúc tâm linh thông qua ngôn ngữ tổ chức không gian với chủ thể là: các khu mộ phần nằm trong không gian xanh tĩnh lặng, vĩnh hằng. Tỉ lệ cây xanh chiếm một thành phần quan trọng trong tổng thể khu nghĩa trang và vùng đệm. Mỗi ngôi mộ, công trình kiến trúc, đường dạo... là một thành tố trong tổng thể khu nghĩa trang công viên. Hình thức kiến trúc mộ chí phải nghiên cứu thiết kế kỹ lưỡng đảm bảo sự thống nhất, sao cho tạo được sự trang trọng, hài hòa với thiên nhiên.
- Dựa vào địa hình tự nhiên gò đồi, nghĩa trang công viên Vĩnh Hằng được tổ chức thành 3 tầng lớp tương ứng với 3 thềm địa hình khác nhau, hệ thống giao thông chính được tổ chức theo các thềm địa hình này và kết nối với nhau thông qua các trục hướng tâm.
- Mạng lưới đường đi bộ bao quanh nghĩa trang và trong các khu an táng phân chia các khu mộ chủ yếu thành hình nan quạt.
- Hệ thống cây xanh tổ chức dọc theo trục trung tâm từ Bắc Tây Bắc đến quảng trường trung tâm nghĩa trang, rồi được mở rộng dần theo hướng Đông Nam, ngoài ra còn có các dải cây xanh chạy dọc hai bên tuyến đường và bao quanh nghĩa trang. Quảng trường trung tâm là khu vực có địa hình cao nhất, bố trí công trình tâm linh tạo điểm nhấn.
- Bãi đỗ xe, công trình phụ trợ, khu xử lý kỹ thuật được bố trí trong các khu cây xanh. Bãi đỗ xe được bố trí ở phía Bắc, gần lối ra vào, thuận tiện cho sử dụng. Công trình phụ trợ bố trí ở phía Bắc và trung tâm nghĩa trang. Khu xử lý kỹ thuật bố trí ở phía Đông Nam có địa hình tương đối thấp trong nghĩa trang.
- Khu an táng được bố trí theo 3 tầng địa hình bao gồm các hình thức táng: hung táng, chôn một lần, cát táng. Khu an táng do Thành phố khai thác ở khu vực phía Tây (gồm hung táng, chôn một lần, cát táng), khu an táng do Chủ đầu tư khai thác ở khu vực phía Đông (cát táng).
+ Khu hung táng được bố trí chủ yếu ở tầng thấp, khu vực phía Tây và Nam của nghĩa trang.
+ Khu chôn một lần được bố trí ở tầng trên cùng, khu vực phía Tây Nam của nghĩa trang.
+ Khu cát táng được bố trí đều trên tất cả các tầng.
Giữa các khu mộ là các tuyến đường đi bộ, các mộ phần được sắp xếp thành hàng mộ và dãy mộ có khoảng cách để đi bộ và trồng cỏ. Trong mỗi ô chôn cất, các mộ phần được quy định thống nhất về hướng mộ, bia mộ, màu sắc, vật liệu, kích thước, kiểu dáng mộ.
Các công trình kiến trúc trong nghĩa trang được thiết kế theo phong cách kiến trúc truyền thống, trang nghiêm, khối tích hợp lý thống nhất, thông thoáng, hài hòa với khung cảnh chung, tạo thành các điểm nhấn đẹp.
c. Thiết kế đô thị:
- Điểm nhấn quan trọng trong Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng là khu vực hồ nước và nhà hỏa táng, là cụm công trình kiến trúc chính của khu vực. Ngoài ra còn một số công trình điểm nhấn cảnh quan khác được bố trí trên trục không gian tại đỉnh đồi cao nhất trong khu vực, có hình thức kiến trúc hài hòa với không gian cây xanh, mặt nước xung quanh.
- Khối tích công trình vừa phải, không lấn át không gian, đối với các công trình điểm nhấn, cần có khoảng không gian trống phía trước là quảng trường, vườn hoa cây xanh xung quanh.
- Hình thức kiến trúc công trình theo hướng cổ truyền, kết cấu bền vững, ưu tiên vật liệu địa phương được khai thác trong kiến trúc công trình tối đa, mái công trình khuyến khích là loại gạch nung.
- Chiều cao các công trình không được phép cao hơn cây chủ đạo (khi trưởng thành) trong khu vực.
- Dành dải cây xanh xung quanh các khu an táng thành phần, tạo cây xanh bóng mát, và tường cây xanh cắt xén dưới chân các hàng cây.
- Màu sắc chủ đạo cho toàn bộ khu vực là trắng, xanh lá cây và vàng.
- Các mộ phần có kích thước được thiết kế sẵn, tương đồng về hình thức và hình khối, chi tiết có thể khác nhau.
- Các bãi đỗ xe có nền được lát gạch, có lỗ thoáng trồng cỏ, thẩm thấu nước tự nhiên, bố trí cây xanh trong các bãi đỗ xe
- Cầu cảnh quan, biển chỉ dẫn khuyến khích có dạng tự nhiên, bằng gỗ hoặc bê tông giả gỗ, các điểm nghỉ, dừng chân, ghế ngồi, điểm tâm linh có kết cấu bền vững, bê tông cốt thép, nhưng hình thức chi tiết mô phỏng tự nhiên.
4.3. Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
a. Nguyên tắc thiết kế:
+ Khớp nối thống nhất với mạng đường đã được xác định xung quanh.
+ Cơ bản bám theo mạng lưới đường hiện trạng bên trong khu nghĩa trang đã được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh về mạng lưới, trên cơ sở hiện trạng thực tế bố trí khai thác quy đất an táng đã triển khai; đề xuất các giải pháp tổ chức, thiết kế giao thông để đảm bảo việc giao thông đi lại thuận lợi, an toàn trong khu nghĩa trang.
+ Xác định các bãi đỗ xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khu nghĩa trang.
b. Hệ thống giao thông trong khu công viên nghĩa trang:
Mạng lưới giao thông chủ yếu chỉnh trang trên cơ sở mạng lưới hiện trạng kết hợp một số đề xuất cụ thể như sau:
- Xây dựng tuyến đường chính vào, ra khu nghĩa trang (mặt cắt 2 - 2) để tách riêng lối vào khu vực nhà hỏa táng với lối vào các khu mộ, kết nối với khu vực bãi đỗ xe: lòng đường xe chạy rộng 7m.
- Tuyến đường chính kết hợp không gian (mặt cắt 1 - 1): Chỉnh trang trên cơ sở tuyến hiện có với chiều rộng từ 31m ÷ 32m gồm hai lòng đường xe chạy, mỗi lòng đường rộng 5,5m, dải cây xanh cảnh quan trung tâm có chiều rộng B = 19,5m ÷ 21,5m, bố trí dải cây xanh ở 2 bên.
- Các trục đường chạy dọc và ngang qua trung tâm khu nghĩa trang (mặt cắt 3 - 3) chỉnh trang trên cơ sở các đường hiện có: lòng đường xe chạy rộng 5m, bố trí dải cây xanh ở 2 bên.
- Tuyến đường bao quanh các khu mộ (mặt cắt 4A - 4A, 4B - 4B) chỉnh trang trên cơ sở các đường hiện có: lòng đường xe chạy rộng từ 3,5m ÷ 5m.
- Các đường nội bộ khu mộ: phục vụ cho người đi bộ trong các khu mộ, được bổ sung tại các khu mộ chưa được xây dựng hệ thống đường, khớp nối với mạng đường đi lại trong khu nghĩa trang; chiều rộng lòng đường từ 3,5m ÷ 4m.
- Chỉnh trang, nâng cấp tuyến đường dân sinh phía Đông và Đông Nam khu nghĩa trang, để bảo đảm hoạt động bình thường phục vụ giao thông nội đồng của người dân xung quanh.
Bãi đỗ xe của khu vực công viên nghĩa trang dự kiến được xác định gồm 2 bãi với tổng diện tích khoảng 3.160m2 tại 2 vị trí ra vào khu nghĩa trang.
4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a. Quy hoạch san nền:
- Cao độ tim đường và cao độ tại các ô đất an táng hiện đã chôn cất hoặc đã xây dựng khuôn viên, bể mộ: giữ nguyên theo cao độ hiện có.
- Cao độ tại các ô đất an táng chưa chôn cất, xây dựng: Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm san gạt cục bộ tại một vài vị trí trong ô đất đảm bảo phù hợp cao độ tim đường và nền hiện trạng các khu vực lân cận.
- Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin =11,0m; Hmax = 22,0 m. Cải tạo và xây dựng mới hệ thống kè đá phù hợp với mạng lưới giao thông điều chỉnh.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Cải tạo và xây dựng mới hệ thống thoát nước mưa riêng gồm: cống tròn kích thước D600mm; rãnh nắp đan kích thước B = 0,4m ÷ 1,0m và mương hở kích thước B = 0,4m dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát về hồ lắng xử lý xây dựng ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Sau khi xử lý, theo dõi, kiểm tra đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực để thoát ra sông Tích. Diện tích hồ lắng, công nghệ xử lý nước... sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
Trong quá trình triển khai tiếp theo, chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát kỹ hiện trạng thoát nước của khu vực lân cận, liên hệ với các cơ quan quản lý hệ thống kênh, mương thủy lợi, cơ quan quản lý môi trường để được thỏa thuận giải pháp đấu nối giữa hệ thống thoát nước của khu quy hoạch và hệ thống thoát nước của khu vực theo quy định.
4.3.3. Quy hoạch cấp nước:
a/ Nguồn nước: Được cấp từ trạm cấp nước thị trấn Tây Đằng, nhà máy nước Sơn Tây thông qua tuyến ống phân phối quy hoạch chạy dọc tuyến Tỉnh lộ 411C.
b/ Mạng lưới cấp nước:
Cải tạo, xây dựng mới trạm bơm, bể chứa, đài nước tại khu vực cây xanh, bãi đỗ xe phía Bắc khu quy hoạch và mạng lưới ống cấp nước có kích thước F32 - F63 để phục vụ hoạt động của khu quy hoạch.
c/ Cấp nước cứu hỏa:
Các công trình xây dựng trong dự án phải có hệ thống chữa cháy đảm bảo yêu cầu quy chuẩn, quy phạm. Bể chứa nước của Dự án phải đảm bảo dự trữ lưu lượng nước dành cho chữa cháy theo quy định đồng thời kết hợp sử dụng nước tại các hồ nước hỗ trợ phục vụ cứu hỏa khi cần thiết.
4.3.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng có kích thước D300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải sinh hoạt thoát về trạm xử lý nước thải cục bộ bố trí tại ô đất KT1 phía Tây khu quy hoạch.
- Nước mưa rửa trôi bề mặt phủ trong nghĩa trang mang theo đất, cát và một số chất bẩn khác: được thu gom thoát về hồ lắng xử lý xây dựng ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Sau khi xử lý, theo dõi, kiểm tra đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực để thoát ra sông Tích (chi tiết xác định tại phần quy hoạch thoát nước mưa).
- Đối với khu vực an táng 1 lần, cát táng: các huyệt mộ được xây sẵn hộc bằng bê tông cốt thép để đặt quách, tiểu ở giai đoạn sau đảm bảo không có nước thải rỉ ngầm từ các huyệt mộ. Thiết kế chi tiết huyệt mộ sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với khu vực lưu táng: Bố trí các dãy lưu tro, không phát sinh nước thải.
- Đối với khu vực hung táng: Huyệt mộ có lớp chống thấm thành, đáy và có lắp đặt hệ thống đường cống thu gom nước rỉ từ thi hài tại đáy ô chôn cất dẫn về hệ thống cống thoát nước thải riêng có kích thước D300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để thoát về trạm xử lý cục bộ nêu trên.
- Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường thoát ra hồ nước phía Tây của khu quy hoạch để kiểm soát chất lượng nước trước khi thoát ra hệ thống thoát nước mưa.
- Công suất, diện tích, dây truyền công nghệ...của trạm xử lý sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng theo nguyên tắc đảm bảo gọn nhẹ, thẩm mỹ, ít tốn diện tích và được cơ quan quản lý về môi trường, công nghệ thẩm định, chấp thuận
b. Vệ sinh môi trường:
Bố trí các nhà vệ sinh công cộng tại khu vực cây xanh, bãi đỗ xe và 02 điểm trung chuyển rác tại khu vực phía Tây và phía Đông Nam khu quy hoạch để phục vụ cho nhu cầu của khu công viên nghĩa trang.
4.3.5. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
a. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
+ Điện áp cấp cho khu Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng là điện áp 22kV, nguồn điện được cấp từ trạm biến áp 110kV Ba Vì dự kiến xây dựng phía Đông Bắc. Giai đoạn trước mắt, khi trạm biến áp 110kV Ba Vì chưa được xây dựng, khu quy hoạch được cấp điện từ tuyến điện 10kV-lộ 971 trung gian-Đồng Bảng (vị trí điểm đấu cấp điện cụ thể do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định).
+ Bổ sung phụ tải điện cấp cho nhà hỏa táng, được cấp trực tiếp điện trung thế 22kV (trong giai đoạn trước mắt 10 kV), công suất cụ thể sẽ được xác định khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo yêu cầu của công nghệ riêng.
- Trạm biến áp: giữ nguyên Trạm biến áp 22(10)/0,4 KV công suất 180kVA đã được xây dựng bên trong khu quy hoạch.
- Lưới điện 0,4 KV: từ trạm biến áp xây dựng có các tuyến cáp ngầm cấp điện cho các phụ tải các khu vực chức năng.
- Chiếu sáng đường: xây dựng cáp điện chiếu sáng đi ngầm dọc theo các tuyến đường. Giải pháp chiếu sáng các khu cây xanh, khu mộ sẽ được thiết kế cụ thể trong giai đoạn sau. Nguồn điện chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp thông qua tủ điều khiển chiếu sáng đặt gần trạm biến áp.
b. Thông tin liên lạc:
Khu vực lập quy hoạch điều chỉnh được phục vụ từ trạm vệ tinh Tây Đằng. Hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng cho nhu cầu tại khu quản lý và nhà hỏa táng, số lượng thuê bao cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn triển khai Dự án đầu tư xây dựng riêng.
4.4. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Triển khai đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
Hiện trạng, trong phạm vi khu quy hoạch đã có một số công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, ống cấp nước...) được xây dựng hoàn chỉnh. Trong quá trình triển khai tiếp theo, chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát kỹ hiện trạng để có giải pháp khớp nối đồng bộ giữa công trình hạ tầng kỹ thuật hiện trạng và công trình hạ tầng kỹ thuật xây mới, tránh chồng chéo.
4.5. Quy định quản lý:
Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định trong Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Mở rộng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tỷ lệ 1/500 ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt và hồ sơ quy hoạch này.

Content:
5.854

1

B - HT

Đất an táng mộ phần (Hung táng)

7.236

794

Tiêu chuẩn 5m2/mộ phần (tương đương 9m2/mộ bao gồm cả đất giữa các hàng mộ).

1.1

B - HT1

Đất hung táng

2.342

257

1.2

B - HT2

Đất hung táng

1.921

211

1.3

B - HT3

Đất hung táng

1.352

148

1.4

B - HT4

Đất hung táng

1.621

178

2

B - CT

Đất an táng mộ phần (Cát táng)

24.924

3.828

Tiêu chuẩn 3m2/mộ phần (tương đương 6,5m2/mộ bao gồm cả đất giữa các hàng mộ).

2.1

B - CT1

Đất cát táng

2.032

312

2.2

B - CT2

Đất cát táng

1.343

206

2.3

B - CT3

Đất cát táng

1.850

284

2.4

B - CT4

Đất cát táng

1.075

165

2.5

B - CT5

Đất cát táng

2.141

329

2.6

B - CT6

Đất cát táng

2.263

348

2.7

B - CT7

Đất cát táng

2.102

323

2.8

B - CT8

Đất cát táng

2.215

340

2.9

B - CT9

Đất cát táng

2.959

455

2.10

B-CT10

Đất cát táng

2.462

378

2.11

B-CT11

Đất cát táng

2.684

412

2.12

B-CT12

Đất cát táng

1.798

276

3

B - ML

Đất an táng mộ phần (Chôn 1 lần)

11.237

1.232

Tiêu chuẩn 5m2/mộ phần (tương đương 9m2/mộ bao gồm cả đất giữa các hàng mộ).

3.1

B - ML1

Đất chôn 1 lần

2.936

322

3.2

B - ML2

Đất chôn 1 lần

2.454

269

3.3

B - ML3

Đất chôn 1 lần

3.029

332

3.4

B - ML4

Đất chôn 1 lần

773

85

3.5

B - ML5

Đất chôn 1 lần

2.045

224

4

B-LT

Đất an táng mộ phần (lưu tro)

1.837

4.1

B-LT1

Đất lưu tro

919

323

323

0,35

35,2

1

4.2

B-LT2

Đất lưu tro

273

69

69

0,25

25.3

1

4.3

B-LT3

Đất lưu tro

645

198

198

0,31

30,7

1

C

Đất an táng mộ phần do chủ đầu tư khai thác

50.767

7.801

Tiêu chuẩn 3m2/mộ phần

1

C - CT

Đất cát táng

50.767

7.801

1.1

C - CT1

Đất cát táng

869

133

1.2

C - CT2

Đất cát táng

720

111

1.3

C - CT3

Đất cát táng

1.049

161

1.4

C - CT4

Đất cát táng

816

125

1.5

C - CT5

Đất cát táng

108

17

1.6

C - CT6

Đất cát táng

867

133

1.7

C - CT7

Đất cát táng

1327

204

1.8

C - CT8

Đất cát táng

297

46

1.9

C - CT9

Đất cát táng

1.581

243

1.10

C-CT10

Đất cát táng

313

48

1.11

C-CT11

Đất cát táng

1410

217

1.12

C-CT12

Đất cát táng

560

86

1.13

C-CT13

Đất cát táng

2.812

432

1.14

C-CT14

Đất cát táng

2.465

379

1.15

C-CT15

Đất cát táng

1643

252

1.16

C-CT16

Đất cát táng

1.863

286

1.17

C-CT17

Đất cát táng

2100

323

1.18

C-CT18

Đất cát táng

1688

259

1.19

C-CT19

Đất cát táng

1336

205

1.20

C-CT20

Đất cát táng

1609

247

1.21

C-CT21

Đất cát táng

1404

216

1.22

C-CT22

Đất cát táng

1.983

305

1.23

C-CT23

Đất cát táng

883

136

1.24

C-CT24

Đất cát táng

2.347

361

1.25

C-CT25

Đất cát táng

2.338

359

1.26

C-CT26

Đất cát táng

2.170

333

1.27

C-CT27

Đất cát táng

2.219

341

1.28

C-CT28

Đất cát táng

1.471

226

1.29

C-CT29

Đất cát táng

1.715

263

1.30

C-CT30

Đất cát táng

1.129

173

1.31

C-CT31

Đất cát táng

2.757

424

1.32

C-CT32

Đất cát táng

1.632

251

1.33

C-CT33

Đất cát táng

1.469

226

1.34

C-CT34

Đất cát táng

863

133

1. 35

C-CT35

Đất cát táng

954

147

Ghi chú: Khoảng cách vệ sinh môi trường từ nhà hỏa táng, khu an táng đến các công trình xung quanh, tiêu chuẩn diện tích đất cho một mộ (hung táng, chôn một lần, cát táng) phải tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a. Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên.
- Tổ chức mạng lưới giao thông chính bao gồm: mạng vòng 3 cấp chạy xung quanh khu nghĩa trang tại các cao độ khác nhau; trục chính Tây Bắc - Đông Nam kết nối với khu vực nghĩa trang hiện có, và tuyến đường chính nối từ đỉnh đồi cao về các phía.
- Khu mộ phần được bố trí trên các cấp cao độ theo đúng địa hình, địa mạo.
- Tỷ lệ diện tích cây xanh, mặt nước đảm bảo tính chất như là một công viên.
- Hình thành các dải cây xanh ven đường kết hợp cây cao và cây bụi để hạn chế góc nhìn trực tiếp từ đường giao thông vào khu an táng. Bố trí cây xanh theo dạng tuyến dọc theo các trục giao thông cơ giới cũng như các tuyến đi bộ trong các phân khu.
- Hình thức kiến trúc mộ phần trong từng khu mộ phải thống nhất, tương đồng về màu sắc, vật liệu, hài hòa trong từng phân khu.
- Bố trí các công trình điểm nhấn tại các cửa ngõ, điểm cao của khu vực.
b. Không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổng thể Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng là một quần thể kiến trúc tâm linh thông qua ngôn ngữ tổ chức không gian với chủ thể là: các khu mộ phần nằm trong không gian xanh tĩnh lặng, vĩnh hằng. Tỉ lệ cây xanh chiếm một thành phần quan trọng trong tổng thể khu nghĩa trang và vùng đệm. Mỗi ngôi mộ, công trình kiến trúc, đường dạo... là một thành tố trong tổng thể khu nghĩa trang công viên. Hình thức kiến trúc mộ chí phải nghiên cứu thiết kế kỹ lưỡng đảm bảo sự thống nhất, sao cho tạo được sự trang trọng, hài hòa với thiên nhiên.
- Dựa vào địa hình tự nhiên gò đồi, nghĩa trang công viên Vĩnh Hằng được tổ chức thành 3 tầng lớp tương ứng với 3 thềm địa hình khác nhau, hệ thống giao thông chính được tổ chức theo các thềm địa hình này và kết nối với nhau thông qua các trục hướng tâm.
- Mạng lưới đường đi bộ bao quanh nghĩa trang và trong các khu an táng phân chia các khu mộ chủ yếu thành hình nan quạt.
- Hệ thống cây xanh tổ chức dọc theo trục trung tâm từ Bắc Tây Bắc đến quảng trường trung tâm nghĩa trang, rồi được mở rộng dần theo hướng Đông Nam, ngoài ra còn có các dải cây xanh chạy dọc hai bên tuyến đường và bao quanh nghĩa trang. Quảng trường trung tâm là khu vực có địa hình cao nhất, bố trí công trình tâm linh tạo điểm nhấn.
- Bãi đỗ xe, công trình phụ trợ, khu xử lý kỹ thuật được bố trí trong các khu cây xanh. Bãi đỗ xe được bố trí ở phía Bắc, gần lối ra vào, thuận tiện cho sử dụng. Công trình phụ trợ bố trí ở phía Bắc và trung tâm nghĩa trang. Khu xử lý kỹ thuật bố trí ở phía Đông Nam có địa hình tương đối thấp trong nghĩa trang.
- Khu an táng được bố trí theo 3 tầng địa hình bao gồm các hình thức táng: hung táng, chôn một lần, cát táng. Khu an táng do Thành phố khai thác ở khu vực phía Tây (gồm hung táng, chôn một lần, cát táng), khu an táng do Chủ đầu tư khai thác ở khu vực phía Đông (cát táng).
+ Khu hung táng được bố trí chủ yếu ở tầng thấp, khu vực phía Tây và Nam của nghĩa trang.
+ Khu chôn một lần được bố trí ở tầng trên cùng, khu vực phía Tây Nam của nghĩa trang.
+ Khu cát táng được bố trí đều trên tất cả các tầng.
Giữa các khu mộ là các tuyến đường đi bộ, các mộ phần được sắp xếp thành hàng mộ và dãy mộ có khoảng cách để đi bộ và trồng cỏ. Trong mỗi ô chôn cất, các mộ phần được quy định thống nhất về hướng mộ, bia mộ, màu sắc, vật liệu, kích thước, kiểu dáng mộ.
Các công trình kiến trúc trong nghĩa trang được thiết kế theo phong cách kiến trúc truyền thống, trang nghiêm, khối tích hợp lý thống nhất, thông thoáng, hài hòa với khung cảnh chung, tạo thành các điểm nhấn đẹp.
c. Thiết kế đô thị:
- Điểm nhấn quan trọng trong Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng là khu vực hồ nước và nhà hỏa táng, là cụm công trình kiến trúc chính của khu vực. Ngoài ra còn một số công trình điểm nhấn cảnh quan khác được bố trí trên trục không gian tại đỉnh đồi cao nhất trong khu vực, có hình thức kiến trúc hài hòa với không gian cây xanh, mặt nước xung quanh.
- Khối tích công trình vừa phải, không lấn át không gian, đối với các công trình điểm nhấn, cần có khoảng không gian trống phía trước là quảng trường, vườn hoa cây xanh xung quanh.
- Hình thức kiến trúc công trình theo hướng cổ truyền, kết cấu bền vững, ưu tiên vật liệu địa phương được khai thác trong kiến trúc công trình tối đa, mái công trình khuyến khích là loại gạch nung.
- Chiều cao các công trình không được phép cao hơn cây chủ đạo (khi trưởng thành) trong khu vực.
- Dành dải cây xanh xung quanh các khu an táng thành phần, tạo cây xanh bóng mát, và tường cây xanh cắt xén dưới chân các hàng cây.
- Màu sắc chủ đạo cho toàn bộ khu vực là trắng, xanh lá cây và vàng.
- Các mộ phần có kích thước được thiết kế sẵn, tương đồng về hình thức và hình khối, chi tiết có thể khác nhau.
- Các bãi đỗ xe có nền được lát gạch, có lỗ thoáng trồng cỏ, thẩm thấu nước tự nhiên, bố trí cây xanh trong các bãi đỗ xe
- Cầu cảnh quan, biển chỉ dẫn khuyến khích có dạng tự nhiên, bằng gỗ hoặc bê tông giả gỗ, các điểm nghỉ, dừng chân, ghế ngồi, điểm tâm linh có kết cấu bền vững, bê tông cốt thép, nhưng hình thức chi tiết mô phỏng tự nhiên.
4.3. Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
a. Nguyên tắc thiết kế:
+ Khớp nối thống nhất với mạng đường đã được xác định xung quanh.
+ Cơ bản bám theo mạng lưới đường hiện trạng bên trong khu nghĩa trang đã được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh về mạng lưới, trên cơ sở hiện trạng thực tế bố trí khai thác quy đất an táng đã triển khai; đề xuất các giải pháp tổ chức, thiết kế giao thông để đảm bảo việc giao thông đi lại thuận lợi, an toàn trong khu nghĩa trang.
+ Xác định các bãi đỗ xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khu nghĩa trang.
b. Hệ thống giao thông trong khu công viên nghĩa trang:
Mạng lưới giao thông chủ yếu chỉnh trang trên cơ sở mạng lưới hiện trạng kết hợp một số đề xuất cụ thể như sau:
- Xây dựng tuyến đường chính vào, ra khu nghĩa trang (mặt cắt 2 - 2) để tách riêng lối vào khu vực nhà hỏa táng với lối vào các khu mộ, kết nối với khu vực bãi đỗ xe: lòng đường xe chạy rộng 7m.
- Tuyến đường chính kết hợp không gian (mặt cắt 1 - 1): Chỉnh trang trên cơ sở tuyến hiện có với chiều rộng từ 31m ÷ 32m gồm hai lòng đường xe chạy, mỗi lòng đường rộng 5,5m, dải cây xanh cảnh quan trung tâm có chiều rộng B = 19,5m ÷ 21,5m, bố trí dải cây xanh ở 2 bên.
- Các trục đường chạy dọc và ngang qua trung tâm khu nghĩa trang (mặt cắt 3 - 3) chỉnh trang trên cơ sở các đường hiện có: lòng đường xe chạy rộng 5m, bố trí dải cây xanh ở 2 bên.
- Tuyến đường bao quanh các khu mộ (mặt cắt 4A - 4A, 4B - 4B) chỉnh trang trên cơ sở các đường hiện có: lòng đường xe chạy rộng từ 3,5m ÷ 5m.
- Các đường nội bộ khu mộ: phục vụ cho người đi bộ trong các khu mộ, được bổ sung tại các khu mộ chưa được xây dựng hệ thống đường, khớp nối với mạng đường đi lại trong khu nghĩa trang; chiều rộng lòng đường từ 3,5m ÷ 4m.
- Chỉnh trang, nâng cấp tuyến đường dân sinh phía Đông và Đông Nam khu nghĩa trang, để bảo đảm hoạt động bình thường phục vụ giao thông nội đồng của người dân xung quanh.
Bãi đỗ xe của khu vực công viên nghĩa trang dự kiến được xác định gồm 2 bãi với tổng diện tích khoảng 3.160m2 tại 2 vị trí ra vào khu nghĩa trang.
4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a. Quy hoạch san nền:
- Cao độ tim đường và cao độ tại các ô đất an táng hiện đã chôn cất hoặc đã xây dựng khuôn viên, bể mộ: giữ nguyên theo cao độ hiện có.
- Cao độ tại các ô đất an táng chưa chôn cất, xây dựng: Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm san gạt cục bộ tại một vài vị trí trong ô đất đảm bảo phù hợp cao độ tim đường và nền hiện trạng các khu vực lân cận.
- Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin =11,0m; Hmax = 22,0 m. Cải tạo và xây dựng mới hệ thống kè đá phù hợp với mạng lưới giao thông điều chỉnh.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Cải tạo và xây dựng mới hệ thống thoát nước mưa riêng gồm: cống tròn kích thước D600mm; rãnh nắp đan kích thước B = 0,4m ÷ 1,0m và mương hở kích thước B = 0,4m dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát về hồ lắng xử lý xây dựng ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Sau khi xử lý, theo dõi, kiểm tra đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực để thoát ra sông Tích. Diện tích hồ lắng, công nghệ xử lý nước... sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
Trong quá trình triển khai tiếp theo, chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát kỹ hiện trạng thoát nước của khu vực lân cận, liên hệ với các cơ quan quản lý hệ thống kênh, mương thủy lợi, cơ quan quản lý môi trường để được thỏa thuận giải pháp đấu nối giữa hệ thống thoát nước của khu quy hoạch và hệ thống thoát nước của khu vực theo quy định.
4.3.3. Quy hoạch cấp nước:
a/ Nguồn nước: Được cấp từ trạm cấp nước thị trấn Tây Đằng, nhà máy nước Sơn Tây thông qua tuyến ống phân phối quy hoạch chạy dọc tuyến Tỉnh lộ 411C.
b/ Mạng lưới cấp nước:
Cải tạo, xây dựng mới trạm bơm, bể chứa, đài nước tại khu vực cây xanh, bãi đỗ xe phía Bắc khu quy hoạch và mạng lưới ống cấp nước có kích thước F32 - F63 để phục vụ hoạt động của khu quy hoạch.
c/ Cấp nước cứu hỏa:
Các công trình xây dựng trong dự án phải có hệ thống chữa cháy đảm bảo yêu cầu quy chuẩn, quy phạm. Bể chứa nước của Dự án phải đảm bảo dự trữ lưu lượng nước dành cho chữa cháy theo quy định đồng thời kết hợp sử dụng nước tại các hồ nước hỗ trợ phục vụ cứu hỏa khi cần thiết.
4.3.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng có kích thước D300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải sinh hoạt thoát về trạm xử lý nước thải cục bộ bố trí tại ô đất KT1 phía Tây khu quy hoạch.
- Nước mưa rửa trôi bề mặt phủ trong nghĩa trang mang theo đất, cát và một số chất bẩn khác: được thu gom thoát về hồ lắng xử lý xây dựng ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Sau khi xử lý, theo dõi, kiểm tra đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực để thoát ra sông Tích (chi tiết xác định tại phần quy hoạch thoát nước mưa).
- Đối với khu vực an táng 1 lần, cát táng: các huyệt mộ được xây sẵn hộc bằng bê tông cốt thép để đặt quách, tiểu ở giai đoạn sau đảm bảo không có nước thải rỉ ngầm từ các huyệt mộ. Thiết kế chi tiết huyệt mộ sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với khu vực lưu táng: Bố trí các dãy lưu tro, không phát sinh nước thải.
- Đối với khu vực hung táng: Huyệt mộ có lớp chống thấm thành, đáy và có lắp đặt hệ thống đường cống thu gom nước rỉ từ thi hài tại đáy ô chôn cất dẫn về hệ thống cống thoát nước thải riêng có kích thước D300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để thoát về trạm xử lý cục bộ nêu trên.
- Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường thoát ra hồ nước phía Tây của khu quy hoạch để kiểm soát chất lượng nước trước khi thoát ra hệ thống thoát nước mưa.
- Công suất, diện tích, dây truyền công nghệ...của trạm xử lý sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng theo nguyên tắc đảm bảo gọn nhẹ, thẩm mỹ, ít tốn diện tích và được cơ quan quản lý về môi trường, công nghệ thẩm định, chấp thuận
b. Vệ sinh môi trường:
Bố trí các nhà vệ sinh công cộng tại khu vực cây xanh, bãi đỗ xe và 02 điểm trung chuyển rác tại khu vực phía Tây và phía Đông Nam khu quy hoạch để phục vụ cho nhu cầu của khu công viên nghĩa trang.
4.3.Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
a. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
+ Điện áp cấp cho khu Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng là điện áp 22kV, nguồn điện được cấp từ trạm biến áp 110kV Ba Vì dự kiến xây dựng phía Đông Bắc. Giai đoạn trước mắt, khi trạm biến áp 110kV Ba Vì chưa được xây dựng, khu quy hoạch được cấp điện từ tuyến điện 10kV-lộ 971 trung gian-Đồng Bảng (vị trí điểm đấu cấp điện cụ thể do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định).
+ Bổ sung phụ tải điện cấp cho nhà hỏa táng, được cấp trực tiếp điện trung thế 22kV (trong giai đoạn trước mắt 10 kV), công suất cụ thể sẽ được xác định khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo yêu cầu của công nghệ riêng.
- Trạm biến áp: giữ nguyên Trạm biến áp 22(10)/0,4 KV công suất 180kVA đã được xây dựng bên trong khu quy hoạch.
- Lưới điện 0,4 KV: từ trạm biến áp xây dựng có các tuyến cáp ngầm cấp điện cho các phụ tải các khu vực chức năng.
- Chiếu sáng đường: xây dựng cáp điện chiếu sáng đi ngầm dọc theo các tuyến đường. Giải pháp chiếu sáng các khu cây xanh, khu mộ sẽ được thiết kế cụ thể trong giai đoạn sau. Nguồn điện chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp thông qua tủ điều khiển chiếu sáng đặt gần trạm biến áp.
b. Thông tin liên lạc:
Khu vực lập quy hoạch điều chỉnh được phục vụ từ trạm vệ tinh Tây Đằng. Hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng cho nhu cầu tại khu quản lý và nhà hỏa táng, số lượng thuê bao cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn triển khai Dự án đầu tư xây dựng riêng.
4.4. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Triển khai đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
Hiện trạng, trong phạm vi khu quy hoạch đã có một số công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, ống cấp nước...) được xây dựng hoàn chỉnh. Trong quá trình triển khai tiếp theo, chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát kỹ hiện trạng để có giải pháp khớp nối đồng bộ giữa công trình hạ tầng kỹ thuật hiện trạng và công trình hạ tầng kỹ thuật xây mới, tránh chồng chéo.
4.Quy định quản lý:
Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định trong Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Mở rộng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tỷ lệ 1/500 ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt và hồ sơ quy hoạch này.