Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1242/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Bắc Ninh 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1242/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Bắc Ninh 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
3.1. Quy hoạch bảo vệ rừng
Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng phòng hộ môi trường theo quy hoạch được duyệt với tổng diện tích rừng cần được bảo vệ: 645,3 ha (giai đoạn 2011- 2015: 590,8 ha; giai đoạn 2016-2020: 645,3 ha).
3.2. Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng
- Làm giàu rừng có trồng bổ sung lâm sản ngoài gỗ, trồng bổ sung các loài cây bản địa, cây lâm sản như: Tre măng Bát độ, cây thuốc quý như Đảng sâm, Kim ngân, Thổ sâm…
- Làm giàu rừng kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa: Trên diện tích 179,97ha rừng trồng thuần loài Keo, Bạch đàn.
- Trồng rừng (tập trung) mới trên diện tích đất trống 54,5 ha, mật độ 1.600cây/ha, trong đó có 1.000 cây Thông và cây bản địa, 600 cây Keo
- Cải tạo rừng trồng thành lâm viên: Diện tích 59,76 ha ở một số khu di tích lịch sử có khả năng chuyển sang du lịch sinh thái hoặc là nơi nghỉ ngơi cuối tuần cho du khách.
- Trồng 4.000.000 cây phân tán trên các diện tích vườn hộ gia đình, đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông nông thôn, kênh, mương…(trong đó: Giai đoạn 2011-2015: 2.000.000 cây; Giai đoạn 2016-2020: 2.000.000 cây).
3.3. Quy hoạch khai thác tận dụng rừng
- Giai đoạn 2011-2015: Đối tượng là diện tích rừng trồng hiện có 590,8 ha và 54,5 ha trồng rừng giai đoạn 2011 -2015, và mỗi năm khai thác diện tích cây phân tán khoảng 70,0 ha. Tổng trữ lượng khai thác khoảng 1.837m3 gỗ và 1.125 ster củi.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đối tượng là 645,3ha rừng và khoảng 2.000.000 cây phân tán. Tổng trữ lượng khoảng 3.978m3 gỗ và 1.000 ster củi.
3.4. Quy hoạch chế biến và tiêu thụ lâm sản
- Giai đoạn 2011-2015: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại.
- Giai đoạn sau 2015: Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ…
3.5 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh
- Xây dựng trạm bảo vệ rừng: Tiến hành xây dựng 4 trạm bảo vệ rừng.
- Xây dựng chòi canh rừng: Khối lượng 4 chòi; địa điểm tại xã có rừng.
- Xây dựng đường băng xanh cản lửa: Tiến hành xây dựng đường băng xanh cản lửa tại những khu vực trồng rừng tập trung từ 10 ha trở lên.
- Cắm mốc ranh giới đất lâm nghiệp.
+ Khối lượng 200 mốc, áp dụng 100% mốc cấp I cho 645,3 ha.
+ Đối tượng: Rừng phòng hộ cảnh quan môi trường.

Content:
Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
3.1. Quy hoạch bảo vệ rừng
Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng phòng hộ môi trường theo quy hoạch được duyệt với tổng diện tích rừng cần được bảo vệ: 645,3 ha (giai đoạn 2011- 2015: 590,8 ha; giai đoạn 2016-2020: 645,3 ha).
3.2. Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng
- Làm giàu rừng có trồng bổ sung lâm sản ngoài gỗ, trồng bổ sung các loài cây bản địa, cây lâm sản như: Tre măng Bát độ, cây thuốc quý như Đảng sâm, Kim ngân, Thổ sâm…
- Làm giàu rừng kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa: Trên diện tích 179,97ha rừng trồng thuần loài Keo, Bạch đàn.
- Trồng rừng (tập trung) mới trên diện tích đất trống 54,5 ha, mật độ 1.600cây/ha, trong đó có 1.000 cây Thông và cây bản địa, 600 cây Keo
- Cải tạo rừng trồng thành lâm viên: Diện tích 59,76 ha ở một số khu di tích lịch sử có khả năng chuyển sang du lịch sinh thái hoặc là nơi nghỉ ngơi cuối tuần cho du khách.
- Trồng 4.000.000 cây phân tán trên các diện tích vườn hộ gia đình, đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông nông thôn, kênh, mương…(trong đó: Giai đoạn 2011-2015: 2.000.000 cây; Giai đoạn 2016-2020: 2.000.000 cây).
3.Quy hoạch khai thác tận dụng rừng
- Giai đoạn 2011-2015: Đối tượng là diện tích rừng trồng hiện có 590,8 ha và 54,5 ha trồng rừng giai đoạn 2011 -2015, và mỗi năm khai thác diện tích cây phân tán khoảng 70,0 ha. Tổng trữ lượng khai thác khoảng 1.837m3 gỗ và 1.125 ster củi.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đối tượng là 645,3ha rừng và khoảng 2.000.000 cây phân tán. Tổng trữ lượng khoảng 3.978m3 gỗ và 1.000 ster củi.
3.4. Quy hoạch chế biến và tiêu thụ lâm sản
- Giai đoạn 2011-2015: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại.
- Giai đoạn sau 2015: Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ…
3.5 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh
- Xây dựng trạm bảo vệ rừng: Tiến hành xây dựng 4 trạm bảo vệ rừng.
- Xây dựng chòi canh rừng: Khối lượng 4 chòi; địa điểm tại xã có rừng.
- Xây dựng đường băng xanh cản lửa: Tiến hành xây dựng đường băng xanh cản lửa tại những khu vực trồng rừng tập trung từ 10 ha trở lên.
- Cắm mốc ranh giới đất lâm nghiệp.
+ Khối lượng 200 mốc, áp dụng 100% mốc cấp I cho 645,3 ha.
+ Đối tượng: Rừng phòng hộ cảnh quan môi trường.