Document: Điều 1 Quyết định 3053/QĐ-UBND năm 2010 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3053/QĐ-UBND năm 2010 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
A. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I. Mục tiêu đến năm 2015
1. Mục tiêu tổng quát
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử.
b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động.
c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ ngày càng cao cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử:
- Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả.
- Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phù hợp với yêu cầu quản lý của địa phương.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho tất cả các cuộc họp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh với các huyện, thành phố và các đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh có thể được thực hiện trên môi trường mạng (họp trực tuyến).
- 100% các cơ quan nhà nước (bao gồm các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, cơ quan chuyên môn) từ cấp tỉnh, huyện và trên 60% UBND cấp xã có mạng nội bộ (LAN) kết nối internet băng thông rộng và kết nối an toàn, bảo mật với mạng truyền dẫn tốc độ cao của Đảng và Nhà nước.
- Tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện là 93%.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể được quản lý chung trên mạng.
- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước.
- Tỷ lệ cơ quan nhà nước cấp sở, huyện sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 100%.
- Xây dựng một số cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành thiết yếu mang lại hiệu quả cao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp.
- Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể trên toàn tỉnh.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Duy trì và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp công khai, đầy đủ các thông tin hành chính thiết yếu của các cơ quan nhà nước, bao gồm: dân cư, thuế, đất đai, xây dựng, quy hoạch, thông tin kinh tế - xã hội nhằm giảm tối thiểu các thông tin yêu cầu từ người dân và doanh nghiệp. Xây dựng thêm chuyên trang tiếng anh trên cổng thông tin điện tử để tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng ra cộng đồng thế giới.
- 100% các cơ quan cấp sở, huyện có Cổng thông tin điện tử con (Subportal) với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp (đối với các cơ quan có cung cấp dịch vụ).
- Đẩy mạnh triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp, đến năm 2015 có ít nhất 10 dịch vụ công mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- 100% các đơn vị cấp sở có cung cấp dịch vụ hành chính công triển khai phần mềm một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại bộ phận một cửa để giải quyết dịch vụ, thủ tục hành chính công cho người dân và doanh nghiệp.
- 100% các đơn vị cấp huyện và 30% đơn vị cấp xã triển khai phần mềm một cửa, một cửa liên thông điện tử hiện đại tại bộ phận một cửa để giải quyết dịch vụ, thủ tục hành chính công cho người dân và doanh nghiệp.
II. Định hướng đến năm 2020
1. Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
2. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Xây dựng mới, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm máy tính, mạng máy tính, hệ thống tiếp đất chống sét thiết bị CNTT, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan từ tỉnh, huyện đến xã bao gồm:
1. 100% các cơ quan cấp sở, huyện có máy tính kết nối mạng LAN.
2. Trên 70% các đơn vị cấp xã có máy tính kết nối mạng LAN.
3. Trang bị thêm máy tính đảm bảo tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện là 93%.
4. Trang bị các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan từ tỉnh, huyện.
II. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước:
1. Triển khai rộng rãi đến toàn bộ các cơ quan nhà nước từ cấp sở, huyện và xã phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
2. Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối, bao gồm: hệ thống thư điện tử; số hóa nguồn thông tin; tổ chức các cuộc họp trên môi trường mạng; quản lý cán bộ, tài chính - kế toán.
3. Nâng cấp, hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
4. Triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.
5. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể.
III. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
1. Tất cả các thủ tục hành chính được cung cấp trực tuyến mức độ 2 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thông tin điện tử con tại các đơn vị.
2. Xây dựng chuyên trang tiếng anh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng ra cộng đồng thế giới.
3. Các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 sẽ được chọn lựa cung cấp theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, tính khả thi khi triển khai (quy trình thực hiện, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực). Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được ưu tiên cung cấp được nêu trong Phụ lục 02.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo hướng: bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử của tỉnh, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính.
5. Bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin điện tử; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận một cửa và các thiết bị tiên tiến khác.
6. Xây dựng các hệ thống thông tin dân cư theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Công an.
7. Xây dựng các hệ thống thông tin đất đai theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. Khuyến khích sử dụng các mạng xã hội ảo miễn phí trong việc cung cấp các thông tin của các cơ quan nhà nước, cũng như tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía người dân và doanh nghiệp.
C. GIẢI PHÁP
I. Tổ chức, điều hành
1. Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT trong việc triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành.
2. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
5. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
II. Bảo đảm môi trường pháp lý
1. Xây dựng và ban hành quy chế về chế độ ưu đãi để thu hút, cán bộ, chuyên gia CNTT có trình độ làm việc tại cơ quan nhà nước.
2. Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp tham gia các hoạt động thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
3. Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
III. Giám sát, đánh giá
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng CNTT vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
IV. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh và xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân.
2. Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức.
3. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc CNTT.
4. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp.
5. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
6. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
7. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
V. Giải pháp về tài chính
1. Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho ngân sách cấp huyện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
2. Hàng năm ngân sách cấp huyện và cấp xã phải bố trí một phần kinh phí từ các nguồn chi của mình để ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.
D. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương;
2. Ngân sách địa phương;
3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai các nội dung của Kế hoạch này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
A. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I. Mục tiêu đến năm 2015
1. Mục tiêu tổng quát
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử.
b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động.
c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ ngày càng cao cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử:
- Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả.
- Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phù hợp với yêu cầu quản lý của địa phương.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho tất cả các cuộc họp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh với các huyện, thành phố và các đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh có thể được thực hiện trên môi trường mạng (họp trực tuyến).
- 100% các cơ quan nhà nước (bao gồm các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, cơ quan chuyên môn) từ cấp tỉnh, huyện và trên 60% UBND cấp xã có mạng nội bộ (LAN) kết nối internet băng thông rộng và kết nối an toàn, bảo mật với mạng truyền dẫn tốc độ cao của Đảng và Nhà nước.
- Tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện là 93%.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể được quản lý chung trên mạng.
- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước.
- Tỷ lệ cơ quan nhà nước cấp sở, huyện sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 100%.
- Xây dựng một số cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành thiết yếu mang lại hiệu quả cao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp.
- Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể trên toàn tỉnh.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Duy trì và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp công khai, đầy đủ các thông tin hành chính thiết yếu của các cơ quan nhà nước, bao gồm: dân cư, thuế, đất đai, xây dựng, quy hoạch, thông tin kinh tế - xã hội nhằm giảm tối thiểu các thông tin yêu cầu từ người dân và doanh nghiệp. Xây dựng thêm chuyên trang tiếng anh trên cổng thông tin điện tử để tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng ra cộng đồng thế giới.
- 100% các cơ quan cấp sở, huyện có Cổng thông tin điện tử con (Subportal) với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp (đối với các cơ quan có cung cấp dịch vụ).
- Đẩy mạnh triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp, đến năm 2015 có ít nhất 10 dịch vụ công mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- 100% các đơn vị cấp sở có cung cấp dịch vụ hành chính công triển khai phần mềm một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại bộ phận một cửa để giải quyết dịch vụ, thủ tục hành chính công cho người dân và doanh nghiệp.
- 100% các đơn vị cấp huyện và 30% đơn vị cấp xã triển khai phần mềm một cửa, một cửa liên thông điện tử hiện đại tại bộ phận một cửa để giải quyết dịch vụ, thủ tục hành chính công cho người dân và doanh nghiệp.
II. Định hướng đến năm 2020
1. Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
2. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Xây dựng mới, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm máy tính, mạng máy tính, hệ thống tiếp đất chống sét thiết bị CNTT, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan từ tỉnh, huyện đến xã bao gồm:
1. 100% các cơ quan cấp sở, huyện có máy tính kết nối mạng LAN.
2. Trên 70% các đơn vị cấp xã có máy tính kết nối mạng LAN.
3. Trang bị thêm máy tính đảm bảo tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện là 93%.
4. Trang bị các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan từ tỉnh, huyện.
II. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước:
1. Triển khai rộng rãi đến toàn bộ các cơ quan nhà nước từ cấp sở, huyện và xã phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
2. Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối, bao gồm: hệ thống thư điện tử; số hóa nguồn thông tin; tổ chức các cuộc họp trên môi trường mạng; quản lý cán bộ, tài chính - kế toán.
3. Nâng cấp, hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
4. Triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.
5. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể.
III. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
1. Tất cả các thủ tục hành chính được cung cấp trực tuyến mức độ 2 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thông tin điện tử con tại các đơn vị.
2. Xây dựng chuyên trang tiếng anh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng ra cộng đồng thế giới.
3. Các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 sẽ được chọn lựa cung cấp theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, tính khả thi khi triển khai (quy trình thực hiện, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực). Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được ưu tiên cung cấp được nêu trong Phụ lục 02.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo hướng: bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử của tỉnh, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính.
5. Bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin điện tử; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận một cửa và các thiết bị tiên tiến khác.
6. Xây dựng các hệ thống thông tin dân cư theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Công an.
7. Xây dựng các hệ thống thông tin đất đai theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. Khuyến khích sử dụng các mạng xã hội ảo miễn phí trong việc cung cấp các thông tin của các cơ quan nhà nước, cũng như tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía người dân và doanh nghiệp.
C. GIẢI PHÁP
I. Tổ chức, điều hành
1. Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT trong việc triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành.
2. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
5. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
II. Bảo đảm môi trường pháp lý
1. Xây dựng và ban hành quy chế về chế độ ưu đãi để thu hút, cán bộ, chuyên gia CNTT có trình độ làm việc tại cơ quan nhà nước.
2. Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp tham gia các hoạt động thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
3. Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
III. Giám sát, đánh giá
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng CNTT vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
IV. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh và xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân.
2. Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức.
3. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc CNTT.
4. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp.
5. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
6. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
7. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
V. Giải pháp về tài chính
1. Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho ngân sách cấp huyện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
2. Hàng năm ngân sách cấp huyện và cấp xã phải bố trí một phần kinh phí từ các nguồn chi của mình để ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.
D. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương;
2. Ngân sách địa phương;
3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai các nội dung của Kế hoạch này.