Document: Điều 12 Thông tư 06/2009/TT-BTTTT chứng nhận hợp quy công bố hợp quy sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "06/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "06/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "06/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "06/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "06/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 06/2009/TT-BTTTT chứng nhận hợp quy công bố hợp quy sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin truyền thông có nội dung như sau:

Điều 12. Quy trình, thủ tục chứng nhận hợp quy
1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy bao gồm:
a) Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);
b) Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và 3 Điều 5 của Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nộp Hồ sơ đăng ký;
d) Các tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy;
2. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục và địa điểm tiếp nhận Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy.

Content:
Điều 12. Quy trình, thủ tục chứng nhận hợp quy
1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy bao gồm:
a) Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);
b) Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và 3 Điều 5 của Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nộp Hồ sơ đăng ký;
d) Các tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy;
2. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục và địa điểm tiếp nhận Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy.