Document: Điều 35 Thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn hành nghề y, dược tư nhân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/01/2004", "sign_number": "01/2004/TT-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/01/2004", "sign_number": "01/2004/TT-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/01/2004", "sign_number": "01/2004/TT-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/01/2004", "sign_number": "01/2004/TT-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/01/2004", "sign_number": "01/2004/TT-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 35 Thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn hành nghề y, dược tư nhân có nội dung như sau:

Điều 35. 1. Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Nhà hộ sinh.
a) Người đứng đầu phải có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký Nhà hộ sinh và phải là người hành nghề 100% thời gian (không phải là người đăng ký hành nghề ngoài giờ hành chính).
b) Người làm công việc chuyên môn phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Nhà hộ sinh phải có 6 buồng;
- Buồng khám thai có diện tích tối thiểu 10 m2.
- Buồng khám phụ khoa có diện tích tối thiểu 10 m2.
- Buồng đẻ có diện tích trên 16 m2.
- Buồng kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình có tường ốp gạch men cao tối thiểu 1,6 m, diện tích tối thiểu 10 m2.
- Buồng nằm của sản phụ (chờ đẻ, sau đẻ, sau hút thai).
- Buồng hoặc góc truyền thông - tư vấn.
d) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.
đ) Đảm bảo các điều kiện phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hành nghề:
a) Khám thai, quản lý thai sản;
b) Cấp cứu ban đầu, sơ cứu sản khoa;
c) Tiêm phòng uốn ván;
d) Thử protein niệu;
đ) Đỡ đẻ thường;
e) Nạo sót rau sau đẻ, sau sẩy thai;
g) Nếu có bác sĩ chuyên khoa phụ sản thì được đặt vòng, được đỡ đẻ khó, hút thai hoặc phá thai nội khoa đối với thai nhỏ dưới 6 tuần (thai nhỏ từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng).

Content:
Điều 35. 1. Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Nhà hộ sinh.
a) Người đứng đầu phải có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký Nhà hộ sinh và phải là người hành nghề 100% thời gian (không phải là người đăng ký hành nghề ngoài giờ hành chính).
b) Người làm công việc chuyên môn phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Nhà hộ sinh phải có 6 buồng;
- Buồng khám thai có diện tích tối thiểu 10 m2.
- Buồng khám phụ khoa có diện tích tối thiểu 10 m2.
- Buồng đẻ có diện tích trên 16 m2.
- Buồng kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình có tường ốp gạch men cao tối thiểu 1,6 m, diện tích tối thiểu 10 m2.
- Buồng nằm của sản phụ (chờ đẻ, sau đẻ, sau hút thai).
- Buồng hoặc góc truyền thông - tư vấn.
d) Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.
đ) Đảm bảo các điều kiện phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hành nghề:
a) Khám thai, quản lý thai sản;
b) Cấp cứu ban đầu, sơ cứu sản khoa;
c) Tiêm phòng uốn ván;
d) Thử protein niệu;
đ) Đỡ đẻ thường;
e) Nạo sót rau sau đẻ, sau sẩy thai;
g) Nếu có bác sĩ chuyên khoa phụ sản thì được đặt vòng, được đỡ đẻ khó, hút thai hoặc phá thai nội khoa đối với thai nhỏ dưới 6 tuần (thai nhỏ từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng).