Document: Điều 2 Quyết định 75/QĐ-TNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Pháp chế - Chính sách tài nguyên nước

Type: {"issuing_agency": "Cục Quản lý tài nguyên nước", "promulgation_date": "03/09/2008", "sign_number": "75/QĐ-TNN", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Cục Quản lý tài nguyên nước", "promulgation_date": "03/09/2008", "sign_number": "75/QĐ-TNN", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Cục Quản lý tài nguyên nước", "promulgation_date": "03/09/2008", "sign_number": "75/QĐ-TNN", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Cục Quản lý tài nguyên nước", "promulgation_date": "03/09/2008", "sign_number": "75/QĐ-TNN", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Cục Quản lý tài nguyên nước", "promulgation_date": "03/09/2008", "sign_number": "75/QĐ-TNN", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 75/QĐ-TNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Pháp chế - Chính sách tài nguyên nước có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì lập chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo sau khi được phê duyệt.
2. Tổ chức việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về tài nguyên nước. Kiểm tra, rà soát về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn bị hồ sơ trình Cục trưởng.
3. Chủ trì góp ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.
6. Tổ chức trả lời các tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Chủ trì, tổ chức việc kiểm tra và tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về tài nguyên nước.
8. Thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về xây dựng pháp luật, chính sách về tài nguyên nước theo sự phân công của Cục trưởng.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì lập chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo sau khi được phê duyệt.
2. Tổ chức việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về tài nguyên nước. Kiểm tra, rà soát về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn bị hồ sơ trình Cục trưởng.
3. Chủ trì góp ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.
6. Tổ chức trả lời các tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Chủ trì, tổ chức việc kiểm tra và tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về tài nguyên nước.
8. Thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về xây dựng pháp luật, chính sách về tài nguyên nước theo sự phân công của Cục trưởng.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.