Document: Điều 1 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND phần trăm đơn giá thuê đất công trình ngầm đất mặt nước Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND phần trăm đơn giá thuê đất công trình ngầm đất mặt nước Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai được quy định như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm:
a) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 2,0 % gồm các địa bàn sau:
- Các phường: Phố Mới, Lào Cai, Kim Tân, Cốc Lếu, Duyên Hải thuộc thành phố Lào Cai;
- Thị trấn Sa Pa thuộc huyện Sa Pa.
b) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5 % gồm các địa bàn sau: Các phường: Bắc Cường, Nam Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Thống Nhất, Xuân Tăng, Pom Hán thuộc thành phố Lào Cai.
c) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,0 % gồm các địa bàn sau:
- Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu công nghiệp Đông Phố Mới, Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và các Cụm Tiểu thủ công nghiệp: Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, thuộc thành phố Lào Cai;
- Khu công nghiệp Tằng Loỏng thuộc huyện Bảo Thắng;
- Các xã: Vạn Hòa, Cam Đường, Đồng Tuyển thuộc thành phố Lào Cai;
- Các xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng;
- Trung tâm các huyện: Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Văn Bàn và xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai.
d) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,8 % gồm các địa bàn sau: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
c) Riêng đối với trường hợp thuê đất quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này mà sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe thì đơn giá thuê đất được xác định bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định:
Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Content:
Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai được quy định như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm:
a) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 2,0 % gồm các địa bàn sau:
- Các phường: Phố Mới, Lào Cai, Kim Tân, Cốc Lếu, Duyên Hải thuộc thành phố Lào Cai;
- Thị trấn Sa Pa thuộc huyện Sa Pa.
b) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5 % gồm các địa bàn sau: Các phường: Bắc Cường, Nam Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Thống Nhất, Xuân Tăng, Pom Hán thuộc thành phố Lào Cai.
c) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,0 % gồm các địa bàn sau:
- Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu công nghiệp Đông Phố Mới, Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và các Cụm Tiểu thủ công nghiệp: Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, thuộc thành phố Lào Cai;
- Khu công nghiệp Tằng Loỏng thuộc huyện Bảo Thắng;
- Các xã: Vạn Hòa, Cam Đường, Đồng Tuyển thuộc thành phố Lào Cai;
- Các xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng;
- Trung tâm các huyện: Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Văn Bàn và xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai.
d) Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,8 % gồm các địa bàn sau: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
c) Riêng đối với trường hợp thuê đất quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này mà sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe thì đơn giá thuê đất được xác định bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định:
Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.