Document: Điểm c Khoản 3 Điều 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND mức thưởng huấn luyện vận động viên đạt giải thi đấu Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND mức thưởng huấn luyện vận động viên đạt giải thi đấu Bắc Kạn

Điều 2. Mức thưởng
...
3.000.000

1.500.000

1.000.000

4

Giải Vô địch các nhóm tuổi và Hội thi thể thao toàn quốc

1.500.000

800.000

500.000

Phá kỷ lục quốc gia: Vận động viên phá kỷ lục quốc gia ngoài mức thưởng theo quy định nêu trên thì vận động viên được thưởng thêm 10.000.000 đồng/kỷ lục quốc gia được phá.
* Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
Đơn vị tính: đồng

TT

Thành tích

Cấp đội tuyển

Cấp đội tuyển trẻ, lứa tuổi học sinh

1

Huy chương vàng (giải nhất)

700.000

500.000

2

Huy chương bạc (giải nhì)

400.000

300.000

3

Huy chương đồng (giải ba)

300.000

200.000

* Giải thi đấu thể thao cấp huyện, ngành và cấp xã
Mức thưởng đối với giải thi đấu thể thao cấp huyện, ngành và cấp xã do Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quy định.
Mức thưởng tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện, ngành không vượt quá 70% mức thưởng tương ứng quy định đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Mức thưởng tại các giải thể thao cấp xã không vượt quá 50% mức thưởng tương ứng quy định đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
b) Thưởng đối với môn thể thao tập thể
Đối với môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2.
Ví dụ: Đội tuyển Bóng chuyền tỉnh có 12 vận động viên tham gia thi đấu tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc đạt huy chương vàng. Mức thưởng chung cho đội tuyển Bóng chuyền: 1.500.000đ x 12người = 18.000.000đ.
c) Thưởng đối với môn thể thao đồng đội
Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
Ví dụ: 03 vận động viên đạt huy chương đồng, nội dung đồng đội nam tại giải Vô địch Cờ tướng tỉnh Bắc Kạn. Mức thưởng chung cho các vận động viên này là: (300.000đ x 3 người) x 50% = 450.000đ.
2. Đối với huấn luyện viên
...
c) Thưởng đối với môn thể thao đồng đội
Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Ví dụ: Tại giải Việt dã toàn quốc đội tuyển Việt dã nữ tỉnh Bắc Kạn gồm 03 vận động viên thi đấu đạt HCĐ đồng đội, mức thưởng được tính cho 01 HLV là:
(1.000.000đ x 3người) x 50% = 1.500.000đ.

Content:
Thưởng đối với môn thể thao đồng đội
Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Ví dụ: Tại giải Việt dã toàn quốc đội tuyển Việt dã nữ tỉnh Bắc Kạn gồm 03 vận động viên thi đấu đạt HCĐ đồng đội, mức thưởng được tính cho 01 HLV là:
(1.000.000đ x 3người) x 50% = 1.500.000đ.