Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2309/QĐ-BGTVT 2020 kế hoạch sản xuất Tổng công ty an toàn hàng hải miền Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "2309/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "2309/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "2309/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "2309/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "2309/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2309/QĐ-BGTVT 2020 kế hoạch sản xuất Tổng công ty an toàn hàng hải miền Nam

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam với các nội dung chính sau:
...
8. Hợp tác quốc tế, mở rộng, khẳng định vị trí, vai trò của Việt Nam trong lĩnh vực Bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và quốc tế, tham dự các diễn đàn, hội nghị quốc tế lớn của ngành như đại hội đồng của IMO; hội nghị IMPA, IHO, IALA, PIANC...
III. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU
1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021-2025
Tổng công ty có trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng hải trên vùng biển được giao quản lý, thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu trong giai đoạn 2021-2025, như sau:
Đơn vị: Triệu đồng

Stt

Chỉ tiêu

Kế hoạch hàng năm

2021

2022

2023

2024

2025

1

Vốn chủ sở hữu

1.769.428

1.791.322

1.813.543

1.836.099

1.858.992

2

Vốn điều lệ

1.769.428

1.791.322

1.813.543

1.836.099

1.858.992

3

Nộp Ngân sách nhà nước

214.163

188.144

198.185

210.076

220.580

4

Tổng doanh thu

1.913.243

1.470.448

1.554.850

1.653.857

1.752.444

-

Nhiệm vụ bảo đảm hàng hải

637.747

680.357

722.632

777.222

828.975

-

Nhiệm vụ nạo vét duy tu luồng hàng hải

1.152.950

658.967

691.915

726.511

762.837

-

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh khác

82.071

90.358

99.219

108.699

118.849

-

Doanh thu tài chính và thu khác

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

-

Lợi nhuận còn lại của Công ty Hoa tiêu HH KV I nộp về Tổng công ty

15.319

15.407

15.502

15.604

15.712

-

Chênh lệch vốn chủ sở hữu so với vốn điều lệ của Công ty Hoa tiêu HH KV I

17.156

17.359

17.582

17.821

18.071

5

Lợi nhuận sau thuế

71.899

72.978

74.072

75.184

76.311

6

Trích các quỹ

71.899

72.978

74.072

75.184

76.311

-

Trích quỹ đầu tư phát triển

21.570

21.893

22.222

22.555

22.893

-

Trích quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp

600

660

726

799

878

-

Trích quỹ khen thưởng phúc lợi

49.729

50.425

51.124

51.830

52.540

7

Nợ phải trả

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

8

Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)

20,04

20,13

20,22

20,31

20,40

*Ghi chú: Phương án dự kiến điều chỉnh vốn điều lệ giai đoạn 2021-2025 như trên không bao gồm giá trị tài sản được điều chuyển từ nơi khác theo hình thức tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị tài sản theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền;... (nếu có)
2. Kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025
2.1 Kế hoạch đầu tư
- Đầu tư xây dựng các nhà trạm còn thiếu phục vụ quản lý vận hành hệ thống đèn biển, hệ thống luồng hàng hải công cộng; ưu tiên xây dựng các trạm đèn biển trên khu vực quần đảo Trường Sa Việt Nam;
- Cải tạo, nâng cấp một số nhà trạm quản lý vận hành hệ thống đèn biển, hệ thống luồng hàng hải công cộng đã xuống cấp hoặc còn thiếu các hạng mục công trình cần thiết;
- Thiết lập các hệ thống hỗ trợ hàng hải điện tử AIS, ENS hệ thống chuyển đổi đèn tự động, hệ thống quản lý BĐATHH, hệ thống chống sét... cho trạm đèn biển, đăng tiêu độc lập và một số tuyến luồng hàng hải quan trọng...;
- Đầu tư đồng bộ các cơ sở sản xuất phụ trợ, các cơ sở điều hành quản lý, các trang thiết bị, báo hiệu hàng hải, phương tiện phục vụ quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Đầu tư, nâng cấp toàn bộ Hệ thống Công nghệ thông tin theo xu hướng Cách mạng Công nghệ 4.0 theo chỉ thị của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải. Nhằm phát triển lĩnh vực CNTT trong toàn Tổng công ty theo hướng hiện đại hóa đồng bộ với các hệ thống CNTT quốc gia.
(Danh mục các dự án đầu tư giai đoạn 2021-2025 tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này)
2.2 Kế hoạch vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là:

548.491 triệu đồng

- Nguồn khấu hao tài sản cố định:

437.358 triệu đồng

- Nguồn vốn đầu tư phát triển:

111.133 triệu đồng

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về sản xuất kinh doanh
- Quản lý vận hành hệ thống đèn biển, luồng hàng hải đảm bảo an toàn hàng hải trên vùng nước cảng biển, luồng hàng hải do Tổng công ty quản lý.
- Đảm bảo hệ thống đèn biển và báo hiệu hàng hải dẫn luồng đều hoạt động tốt, đảm bảo thông số theo thông báo hàng hải.
- Nâng cao hiệu quả khai thác cơ sở hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải; đưa các cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng vào sử dụng đúng tiến độ.
- Tăng cường công tác phối hợp hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải giữa Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan.
- Tăng cường quan hệ quốc tế, hợp tác quốc tế về hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Giải pháp về quản lý, tổ chức
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải.
- Tăng cường đào tạo để nâng cao năng lực cán bộ trong công tác quản lý; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực toàn diện, đồng bộ phù hợp với sự pháp triển của ngành theo hướng tuyển chọn nhân lực có trình độ cao, đào tạo và đào tạo lại nhân lực hiện có về trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin, thiết bị điện tử.
3. Giải pháp về đảm bảo tài chính
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả và năng xuất lao động; Ban hành mới, sửa đổi các quy chế, quy định trong quản lý tài chính, kiểm soát chi phí.
- Tăng cường quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
4. Giải pháp về đầu tư xây dựng
a) Giải pháp đảm bảo nguồn vốn
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, thực hiện đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý vốn nhà nước, quản lý đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản.
- Hoàn thiện hệ thống các quy trình, quy định nội bộ trong quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng.
b. Giải pháp đảm bảo tiến độ các dự án
- Thực hiện đầu tư xây dựng các dự án đảm bảo chất lượng và tiến độ đề ra.
- Nâng cao năng lực của các phòng, ban nghiệp vụ, điều hành quản lý chặt chẽ việc thực hiện của các nhà thầu.
- Kiểm soát chặt chẽ tiến độ và giám sát chất lượng công trình.
5. Ứng dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật mới
- Chủ động áp dụng các công nghệ và thiết bị mới để giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động.
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế, khu vực để học tập, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.

Content:
Giải pháp đảm bảo nguồn vốn
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, thực hiện đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý vốn nhà nước, quản lý đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản.
- Hoàn thiện hệ thống các quy trình, quy định nội bộ trong quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng.
b. Giải pháp đảm bảo tiến độ các dự án
- Thực hiện đầu tư xây dựng các dự án đảm bảo chất lượng và tiến độ đề ra.
- Nâng cao năng lực của các phòng, ban nghiệp vụ, điều hành quản lý chặt chẽ việc thực hiện của các nhà thầu.
- Kiểm soát chặt chẽ tiến độ và giám sát chất lượng công trình.
5. Ứng dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật mới
- Chủ động áp dụng các công nghệ và thiết bị mới để giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động.
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế, khu vực để học tập, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.