Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2373/QĐ-UBND 2020 nội dung chi quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2373/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2373/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2373/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2373/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2373/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2373/QĐ-UBND 2020 nội dung chi quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn

Điều 2. Mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
1. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại một phần nhà ở, đất ở, phương tiện sản xuất do thiên tai gây ra: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà bị đổ, sập, trôi, do thiên tai, hư hỏng có mức thiệt hại trên 70%: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng có mức thiệt hại từ 30% đến 70%, cụ thể:
+ Thiệt hại một phần đến 30%: Hỗ trợ không quá 3 triệu đồng.
+ Thiệt hại trên 30% đến 50%: Hỗ trợ không quá 6 triệu đồng.
+ Thiệt hại trên 50% đến 70%: Hỗ trợ không quá 12 triệu đồng.
Các đối tượng bị thiệt hại chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách, nếu đã nhận hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác thì không được nhận nguồn hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai.
c) Cơ sở y tế, trường học: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở y tế, trường học/đợt.
d) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp nhưng không quá 20 triệu đồng/vùng/đợt.
e) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp nhưng không quá 30 triệu đồng/xã, phường/đợt.
g) Tu sửa, xử lý khẩn cấp kè, công trình phòng chống thiên tai: Được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3.000 triệu đồng/1 công trình.

Content:
Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại một phần nhà ở, đất ở, phương tiện sản xuất do thiên tai gây ra: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà bị đổ, sập, trôi, do thiên tai, hư hỏng có mức thiệt hại trên 70%: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng có mức thiệt hại từ 30% đến 70%, cụ thể:
+ Thiệt hại một phần đến 30%: Hỗ trợ không quá 3 triệu đồng.
+ Thiệt hại trên 30% đến 50%: Hỗ trợ không quá 6 triệu đồng.
+ Thiệt hại trên 50% đến 70%: Hỗ trợ không quá 12 triệu đồng.
Các đối tượng bị thiệt hại chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách, nếu đã nhận hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác thì không được nhận nguồn hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai.
c) Cơ sở y tế, trường học: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở y tế, trường học/đợt.
d) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp nhưng không quá 20 triệu đồng/vùng/đợt.
e) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp nhưng không quá 30 triệu đồng/xã, phường/đợt.
g) Tu sửa, xử lý khẩn cấp kè, công trình phòng chống thiên tai: Được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3.000 triệu đồng/1 công trình.