Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
7. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
- Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức trung ương và cấp trung ương đóng trên địa bàn, tạo điều kiện về chương trình đào tạo về giáo trình, giáo án, nâng cao trình độ giáo viên và nguồn vốn để hỗ trợ Vĩnh Phúc phát triển nhân lực…
- Phối hợp và hợp tác với các tỉnh, thành phố để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi và hợp tác với các địa phương lân cận, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, tạo cơ hội thuận lợi cho việc phát triển nhân lực của tỉnh.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế với các nước có trình độ đào tạo hiện đại, tiên tiến để từng bước tiếp thu, chuyển giao công nghệ đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao của cả tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm :
- Công bố công khai quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; cụ thể hoá mục tiêu và giải pháp thực hiện quy hoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất cân đối nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển hàng năm cho phát triển nguồn nhân lực trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh xem xét quyết định. Căn cứ vào tình hình triển kinh tế - xã hội tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và xã hội, Sở Nội vụ và Sở Tài chính thẩm định kế hoạch đào tạo của các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý, xây dựng và trình UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo hàng năm cho các đơn vị này.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc phân luồng học sinh sau THCS; xây dựng, bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành, xây dựng đề án thành lập trung tâm tin học, ngoại ngữ chất lượng cao trình Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng kế hoạch theo thời kỳ cụ thể, thực hiện các chương trình, đề án nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực chất, toàn diện.
3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án sắp xếp lại hệ thống màng lưới cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh; đề xuất việc thành lập Ban chỉ đạo phát triển nhân lực của tỉnh, thành lập Chi cục Quản lý dạy nghề và quản lý lao động – việc làm của tỉnh; xây dựng, bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách về dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành trình Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Triển khai thực hiện đề án "Dạy nghề - giải quyết việc làm và giảm nghèo" Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực đảm bảo tính hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh xã hội của tỉnh; thực hiện đề án “Xã hội hoá công tác dạy nghề và đề án “Xuất khẩu lao động”.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế chính sách của tỉnh về thu hút nhân tài về làm việc tại tỉnh, thu hút lao động có trình độ cao về công tác ở nông thôn trình Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2011-2020.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cân đối bố trí dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo cấp đủ kinh phí cho chương trình. Phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
6. Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức thực hiện các nội dung của quy hoạch, xây dựng các chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của ngành mình cấp mình.

Content:
Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
- Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức trung ương và cấp trung ương đóng trên địa bàn, tạo điều kiện về chương trình đào tạo về giáo trình, giáo án, nâng cao trình độ giáo viên và nguồn vốn để hỗ trợ Vĩnh Phúc phát triển nhân lực…
- Phối hợp và hợp tác với các tỉnh, thành phố để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi và hợp tác với các địa phương lân cận, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, tạo cơ hội thuận lợi cho việc phát triển nhân lực của tỉnh.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế với các nước có trình độ đào tạo hiện đại, tiên tiến để từng bước tiếp thu, chuyển giao công nghệ đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao của cả tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm :
- Công bố công khai quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; cụ thể hoá mục tiêu và giải pháp thực hiện quy hoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất cân đối nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển hàng năm cho phát triển nguồn nhân lực trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh xem xét quyết định. Căn cứ vào tình hình triển kinh tế - xã hội tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và xã hội, Sở Nội vụ và Sở Tài chính thẩm định kế hoạch đào tạo của các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý, xây dựng và trình UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo hàng năm cho các đơn vị này.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc phân luồng học sinh sau THCS; xây dựng, bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành, xây dựng đề án thành lập trung tâm tin học, ngoại ngữ chất lượng cao trình Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng kế hoạch theo thời kỳ cụ thể, thực hiện các chương trình, đề án nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực chất, toàn diện.
3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án sắp xếp lại hệ thống màng lưới cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh; đề xuất việc thành lập Ban chỉ đạo phát triển nhân lực của tỉnh, thành lập Chi cục Quản lý dạy nghề và quản lý lao động – việc làm của tỉnh; xây dựng, bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách về dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành trình Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Triển khai thực hiện đề án "Dạy nghề - giải quyết việc làm và giảm nghèo" Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực đảm bảo tính hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh xã hội của tỉnh; thực hiện đề án “Xã hội hoá công tác dạy nghề và đề án “Xuất khẩu lao động”.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế chính sách của tỉnh về thu hút nhân tài về làm việc tại tỉnh, thu hút lao động có trình độ cao về công tác ở nông thôn trình Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2011-2020.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cân đối bố trí dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo cấp đủ kinh phí cho chương trình. Phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
6. Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức thực hiện các nội dung của quy hoạch, xây dựng các chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của ngành mình cấp mình.