Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch điểm sản xuất, khai thác vật liệu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch điểm sản xuất, khai thác vật liệu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Quy hoạch sản xuất gạch nung:
a) Dự báo nhu cầu gạch xây đến năm 2020:
- Năm 2010: 430 - 450 triệu viên
- Năm 2015: 550 - 570 triệu viên
- Năm 2020: 630 - 650 triệu viên
b) Phương hướng phát triển:
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất bằng phương pháp thủ công, tiến tới năm 2009 xoá bỏ toàn bộ các lò sản xuất gạch bằng phương pháp thủ công. Những cơ sở có đủ điều kiện duy trì sản xuất phải đầu tư công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy hoạch.
- Duy trì và xây mới một số cơ sở sản xuất gạch nung theo công nghệ tiên tiến, đồng bộ, quy mô công suất từ 10 triệu viên/năm trở lên.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, dần thay thế một phần gạch nung. Dự kiến tỷ lệ gạch không nung đến năm 2010 chiếm khoảng 10%, năm 2015 chiếm khoảng 20% và đến năm 2020 chiếm khoảng 25%.
- Nghiêm cấm việc sử dụng đất trồng lúa, đất nông nghiệp để sản xuất gạch, ngói. Việc khai thác nguyên liệu (đất) làm gạch phải tuân thủ theo Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đê điều,… và các quy định pháp luật khác liên quan.
c) Phương án quy hoạch cụ thể như sau:
- Huyện Văn Giang:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Phụng Công và 02 cơ sở sản xuất gạch theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng tại xã Xuân Quan; sử dụng đất bãi ven sông làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Long Hưng, công suất 10 triệu viên/năm; sử dụng đất bãi ven sông làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Văn Lâm:
+ Chuyển đổi 01 cơ sở sản xuất gạch nung thủ công hiện có sang công nghệ tiên tiến tại xã Lương Tài; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Mỹ Hào:
+ Chuyển đổi 01 cơ sở sản xuất gạch nung thủ công hiện có sang công nghệ tiên tiến tại xã Cẩm Xá; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Yên Mỹ:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Đồng Than; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Ân Thi:
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến, công suất 10 triệu viên/năm tại xã Đa Lộc; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Khoái Châu:
+ Đầu tư xây dựng 02 dự án sản xuất gạch Tuynel: 01 cơ sở tại xã Tân Châu, công suất 30 triệu viên/năm và 01 cơ sở tại xã Phùng Hưng, công suất 10 triệu viên/năm; sử dụng nguồn đất bãi bồi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
+ Đầu tư xây mới 05 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại các xã: Tứ Dân, Đông Ninh, Đại Tập, Đông Kết, Liên Khê công suất 10 triệu viên/năm/01 cơ sở. Nguyên liệu sử dụng nguồn đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Kim Động:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch đất nung theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng hiện có tại xã Ngọc Thanh.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Đức Hợp, công suất 10 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng nguồn đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Thị xã Hưng Yên:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Bảo Khê và 03 cơ sở sản xuất gạch theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng tại phường Hiến Nam, phường Hồng Châu và phường Minh Khai.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch đất nung công nghệ tiên tiến tại phường Lam Sơn công suất 20 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Tiên Lữ:
+ Duy trì 02 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Hải Triều và xã Tân Hưng.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Hoàng Hanh, công suất 15 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Phù Cừ:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng hiện có tại xã Tống Trân.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Tam Đa, công suất 15 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.

Content:
Quy hoạch sản xuất gạch nung:
a) Dự báo nhu cầu gạch xây đến năm 2020:
- Năm 2010: 430 - 450 triệu viên
- Năm 2015: 550 - 570 triệu viên
- Năm 2020: 630 - 650 triệu viên
b) Phương hướng phát triển:
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất bằng phương pháp thủ công, tiến tới năm 2009 xoá bỏ toàn bộ các lò sản xuất gạch bằng phương pháp thủ công. Những cơ sở có đủ điều kiện duy trì sản xuất phải đầu tư công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy hoạch.
- Duy trì và xây mới một số cơ sở sản xuất gạch nung theo công nghệ tiên tiến, đồng bộ, quy mô công suất từ 10 triệu viên/năm trở lên.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, dần thay thế một phần gạch nung. Dự kiến tỷ lệ gạch không nung đến năm 2010 chiếm khoảng 10%, năm 2015 chiếm khoảng 20% và đến năm 2020 chiếm khoảng 25%.
- Nghiêm cấm việc sử dụng đất trồng lúa, đất nông nghiệp để sản xuất gạch, ngói. Việc khai thác nguyên liệu (đất) làm gạch phải tuân thủ theo Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đê điều,… và các quy định pháp luật khác liên quan.
c) Phương án quy hoạch cụ thể như sau:
- Huyện Văn Giang:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Phụng Công và 02 cơ sở sản xuất gạch theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng tại xã Xuân Quan; sử dụng đất bãi ven sông làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Long Hưng, công suất 10 triệu viên/năm; sử dụng đất bãi ven sông làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Văn Lâm:
+ Chuyển đổi 01 cơ sở sản xuất gạch nung thủ công hiện có sang công nghệ tiên tiến tại xã Lương Tài; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Mỹ Hào:
+ Chuyển đổi 01 cơ sở sản xuất gạch nung thủ công hiện có sang công nghệ tiên tiến tại xã Cẩm Xá; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Yên Mỹ:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Đồng Than; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Ân Thi:
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến, công suất 10 triệu viên/năm tại xã Đa Lộc; sử dụng đất không trồng lúa làm nguyên liệu, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Khoái Châu:
+ Đầu tư xây dựng 02 dự án sản xuất gạch Tuynel: 01 cơ sở tại xã Tân Châu, công suất 30 triệu viên/năm và 01 cơ sở tại xã Phùng Hưng, công suất 10 triệu viên/năm; sử dụng nguồn đất bãi bồi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
+ Đầu tư xây mới 05 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại các xã: Tứ Dân, Đông Ninh, Đại Tập, Đông Kết, Liên Khê công suất 10 triệu viên/năm/01 cơ sở. Nguyên liệu sử dụng nguồn đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Kim Động:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch đất nung theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng hiện có tại xã Ngọc Thanh.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Đức Hợp, công suất 10 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng nguồn đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Thị xã Hưng Yên:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Bảo Khê và 03 cơ sở sản xuất gạch theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng tại phường Hiến Nam, phường Hồng Châu và phường Minh Khai.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch đất nung công nghệ tiên tiến tại phường Lam Sơn công suất 20 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Tiên Lữ:
+ Duy trì 02 cơ sở sản xuất gạch Tuynel hiện có tại xã Hải Triều và xã Tân Hưng.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Hoàng Hanh, công suất 15 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.
- Huyện Phù Cừ:
+ Duy trì 01 cơ sở sản xuất gạch theo công nghệ lò nung liên tục kiểu đứng hiện có tại xã Tống Trân.
+ Đầu tư xây mới 01 cơ sở sản xuất gạch công nghệ tiên tiến tại xã Tam Đa, công suất 15 triệu viên/năm.
Nguyên liệu sử dụng đất bãi ven sông, kết hợp phát triển sản xuất gạch không nung.