Document: Điều 1 Quyết định 2275/QĐ-TTg 2020 điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án cao tốc Tuyên Quang Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "2275/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "2275/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "2275/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "2275/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "2275/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2275/QĐ-TTg 2020 điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án cao tốc Tuyên Quang Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo hình thức hợp đồng BOT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 với nội dung sau:
1. Điều chỉnh tên dự án thành: Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Dự án).
2. Bổ sung điểm b, khoản 2: Phân kỳ đầu tư dự án thành 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Thực hiện năm 2021 - 2023.
+ Giải phóng mặt bằng với quy mô hoàn chỉnh Bnền = 17m.
+ Quy mô mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 17m, chiều rộng mặt đường Bmặt = 11m (gồm 02 làn xe cơ giới 2x3,5m = 7m; 02 làn xe hỗn hợp 2x2,0m = 4m), lề đường 2x0,5m = 1m, phần đất giữa 2 làn xe cơ giới 5,0m (để xây dựng hoàn chỉnh mặt đường và giải phân cách giữa trong giai đoạn II).
+ Kết cấu mặt đường: Đầu tư hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt.
+ Cầu, cống thoát nước, hầm giao thông dân sinh, nút giao đầu tư hoàn chỉnh theo quy mô được duyệt.
+ Đường gom: Đầu tư toàn bộ đường gom theo thiết kế được duyệt.
+ An toàn giao thông: Điều chỉnh giải pháp thiết kế an toàn giao thông theo phương án phân kỳ đầu tư của tuyến đường.
+ Trạm thu phí: Chưa đầu tư xây dựng.
- Giai đoạn 2: Thực hiện sau năm 2025. Đầu tư hoàn chỉnh với quy mô theo chủ trương được duyệt tại Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 khi được bố trí vốn.
3. Điều chỉnh khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“4. Hình thức đầu tư: Đầu tư công.”
“5. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư dự án là 3.112,970 tỷ đồng (Ba nghìn, một trăm mười hai tỷ, chín trăm bảy mươi triệu đồng); (giảm 158,12 tỷ đồng), trong đó:
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 2.653 tỷ đồng
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 459,970 tỷ đồng”
“6. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; trong đó:
- Giai đoạn 1:
+ Vốn ngân sách trung ương: Dự kiến 2.100 tỷ đồng; gồm: Giai đoạn 2016 - 2020 là 500 tỷ đồng; giai đoạn 2021-2025 dự kiến là 1.600 tỷ đồng (trong đó 1.300 tỷ đồng đã được Chính phủ dự kiến trong Báo cáo số 534/BC-CP ngày 17/10/2020 gửi Quốc hội; số vốn 300 tỷ đồng sẽ xem xét cân đối trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025).
+ Vốn ngân sách địa phương: Dự kiến 553 tỷ đồng.
Dự án chỉ được triển khai thực hiện khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn theo quy định.
- Giai đoạn 2: Ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (sau năm 2025): 459,970 tỷ đồng”.
“8. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn của tỉnh Tuyên Quang; huyện Đoan Hùng, huyện Thanh Ba, huyện Phù Ninh, thị xã Phú Thọ của tỉnh Phú Thọ.”
“9. Thời gian thực hiện dự án:
- Giai đoạn 1: 2020 - 2023.
- Giai đoạn 2: Sau năm 2025”.
4. Bãi bỏ khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Điều chỉnh khoản 1, Điều 2:
“1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang:
a) Tiếp tục là cơ quan chủ trì quản lý Dự án và cấp quyết định phê duyệt điều chỉnh Dự án.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện về các thông tin, số liệu trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh Dự án, cũng như các thông tin báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, bảo đảm tính khả thi của Dự án.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của Dự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh Dự án theo đúng quy định của pháp luật.
d) Tổ chức triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy hoạch được duyệt, quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và các quy định của pháp luật hiện hành.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai Dự án; chịu trách nhiệm toàn diện trong việc lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thực hiện Dự án theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực, lãng phí.".
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan cân đối, bố trí đủ nguồn vốn ngân sách trung ương để triển khai Dự án theo đúng quy định của pháp luật.
7. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo hình thức hợp đồng BOT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 với nội dung sau:
1. Điều chỉnh tên dự án thành: Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Dự án).
2. Bổ sung điểm b, khoản 2: Phân kỳ đầu tư dự án thành 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Thực hiện năm 2021 - 2023.
+ Giải phóng mặt bằng với quy mô hoàn chỉnh Bnền = 17m.
+ Quy mô mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 17m, chiều rộng mặt đường Bmặt = 11m (gồm 02 làn xe cơ giới 2x3,5m = 7m; 02 làn xe hỗn hợp 2x2,0m = 4m), lề đường 2x0,5m = 1m, phần đất giữa 2 làn xe cơ giới 5,0m (để xây dựng hoàn chỉnh mặt đường và giải phân cách giữa trong giai đoạn II).
+ Kết cấu mặt đường: Đầu tư hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt.
+ Cầu, cống thoát nước, hầm giao thông dân sinh, nút giao đầu tư hoàn chỉnh theo quy mô được duyệt.
+ Đường gom: Đầu tư toàn bộ đường gom theo thiết kế được duyệt.
+ An toàn giao thông: Điều chỉnh giải pháp thiết kế an toàn giao thông theo phương án phân kỳ đầu tư của tuyến đường.
+ Trạm thu phí: Chưa đầu tư xây dựng.
- Giai đoạn 2: Thực hiện sau năm 2025. Đầu tư hoàn chỉnh với quy mô theo chủ trương được duyệt tại Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 khi được bố trí vốn.
3. Điều chỉnh khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“4. Hình thức đầu tư: Đầu tư công.”
“5. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư dự án là 3.112,970 tỷ đồng (Ba nghìn, một trăm mười hai tỷ, chín trăm bảy mươi triệu đồng); (giảm 158,12 tỷ đồng), trong đó:
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 2.653 tỷ đồng
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 459,970 tỷ đồng”
“6. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; trong đó:
- Giai đoạn 1:
+ Vốn ngân sách trung ương: Dự kiến 2.100 tỷ đồng; gồm: Giai đoạn 2016 - 2020 là 500 tỷ đồng; giai đoạn 2021-2025 dự kiến là 1.600 tỷ đồng (trong đó 1.300 tỷ đồng đã được Chính phủ dự kiến trong Báo cáo số 534/BC-CP ngày 17/10/2020 gửi Quốc hội; số vốn 300 tỷ đồng sẽ xem xét cân đối trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025).
+ Vốn ngân sách địa phương: Dự kiến 553 tỷ đồng.
Dự án chỉ được triển khai thực hiện khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn theo quy định.
- Giai đoạn 2: Ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (sau năm 2025): 459,970 tỷ đồng”.
“8. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn của tỉnh Tuyên Quang; huyện Đoan Hùng, huyện Thanh Ba, huyện Phù Ninh, thị xã Phú Thọ của tỉnh Phú Thọ.”
“9. Thời gian thực hiện dự án:
- Giai đoạn 1: 2020 - 2023.
- Giai đoạn 2: Sau năm 2025”.
4. Bãi bỏ khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Điều chỉnh khoản 1, Điều 2:
“1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang:
a) Tiếp tục là cơ quan chủ trì quản lý Dự án và cấp quyết định phê duyệt điều chỉnh Dự án.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện về các thông tin, số liệu trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh Dự án, cũng như các thông tin báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, bảo đảm tính khả thi của Dự án.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của Dự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh Dự án theo đúng quy định của pháp luật.
d) Tổ chức triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy hoạch được duyệt, quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và các quy định của pháp luật hiện hành.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai Dự án; chịu trách nhiệm toàn diện trong việc lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thực hiện Dự án theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực, lãng phí.".
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan cân đối, bố trí đủ nguồn vốn ngân sách trung ương để triển khai Dự án theo đúng quy định của pháp luật.
7. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.