Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng năm 2019 tỉnh Yên Bái với nội dung như sau:
...
4. Kịch bản tăng trưởng năm 2019
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,3%; Công nghiệp - Xây dựng 26,3%; Dịch vụ 47,7%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 38 triệu đồng, bằng 100% kế hoạch.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 305.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(5) Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn bằng 100% kế hoạch, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 18.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(6) Tổng đàn gia súc chính 700.000 con, bằng 100% kế hoạch.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, bằng 100% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 48.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(8) Trồng rừng 16.000 ha, bằng 100% kế hoạch.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên 22 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 68 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) trên 12.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên 19.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 170 triệu USD, bằng 100% kế hoạch.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.250 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 15.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(15) Thành lập mới trên 265 doanh nghiệp, bằng 100% kế hoạch; trên 60 hợp tác xã, bằng 100% kế hoạch; trên 2.200 tổ hợp tác, bằng 100% kế hoạch.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới trên 20.500 lao động, bằng 102,5% kế hoạch.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 29,4%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 5,5% trở lên, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 7,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 215 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 180 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 169 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 69 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,05%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,7%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 124 đơn vị, bằng 102,48% kế hoạch.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 98,6%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt trên 78%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 65%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 85%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 83,3%.
(29) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt 90%.
(30) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 80,5%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 70%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.
II. Giải pháp thực hiện
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị Quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019. Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp với phương châm hành động "Đổi mới, sáng tạo, tăng tốc, kỷ cương, hiệu quả" và chủ đề của năm là: "Đẩy mạnh ba đột phá chiến lược; tích cực thu hút đầu tư; thúc đẩy khởi nghiệp; thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững; cơ bản về đích các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh" nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, trong đó tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau:
1. Tập trung đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ và hiệu quả cải cách hành chính. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Liên thông hoạt động của Trung tâm Phục vụ Hành chính công từ tỉnh đến xã. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh gắn với đổi mới quản trị hành chính công, sắp xếp, sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp xã không đủ tiêu chí theo quy định; tiếp tục sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Xây dựng kỷ cương, văn hóa công sở trong toàn hệ thống chính trị theo hướng “Chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, liêm chính”.
Chăm lo phát triển nguồn nhân lực, gắn kết chặt chẽ phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Tập trung đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề; khuyến khích tăng số lượng tuyển sinh đào tạo thường xuyên theo hướng xã hội hóa và tự nguyện. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm.
Tiếp tục huy động mọi nguồn lực phục vụ cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông; đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm của tỉnh, nhất là các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới; thực hiện một số dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, y tế, du lịch, hạ tầng xây dựng nông thôn mới.
Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo bước chuyển biến mới trong thu hút đầu tư; tăng cường tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp đã và đang tìm kiếm cơ hội đầu tư vào tỉnh; khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp trong cộng đồng doanh nghiệp. Hoàn thành thoái vốn, cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả. Huy động cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tham gia thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo theo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
2. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo chuyển biển rõ nét, thực chất trong cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Tiếp tục cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, đồng bộ, hiệu quả; đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng ứng dụng công nghệ cao; xây dựng các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tạo dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản của tỉnh gắn với tìm kiếm đầu ra bền vững; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đảm bảo kế hoạch, tiến độ, chất lượng đề ra.
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường; ưu tiên thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp; công nghiệp chế biến, chế tạo các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng nguyên liệu sẵn có của tỉnh.
Tiếp tục phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ, thương mại, góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững; triển khai hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại; tìm kiếm, mở rộng thị thường xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là các thị trường cao cấp. Đổi mới phương thức tổ chức các hoạt động du lịch của tỉnh theo chiều sâu, trọng tâm là xây dựng các sản phẩm du lịch trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu du lịch đặc thù của từng địa phương.
Đổi mới cơ chế quản lý thu, chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm chi thường xuyên; thực hiện nghiêm túc cơ chế khoán chi, đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả; đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách, cơ cấu lại các khoản thu, mở rộng cơ sở thu; nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững; triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế.
3. Đẩy mạnh việc tìm kiếm, huy động, lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp và trong nhân dân để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung phát triển hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, du lịch; hạ tầng đô thị, khu công nghiệp; hạ tầng xây dựng nông thôn mới; các công trình quan trọng, thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ và cơ bản hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh đưa vào khai thác, sử dụng để phát huy hiệu quả đầu tư.
Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư và xây dựng đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực công. Đổi mới hoạt động đầu tư công theo hướng công bằng và hiệu quả.
4. Phát triển văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn; duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục mầm non ở những nơi có điều kiện.
Tiếp tục làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; tiếp tục triển khai công tác đào tạo, luân phiên cán bộ y tế, chuyển giao kỹ thuật cao cho tuyến dưới; đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, nhất là ở trạm y tế tuyến xã, phòng khám đa khoa khu vực và các trung tâm y tế huyện. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
Thực hiện tốt các chính sách an sinh, phúc lợi và bảo trợ xã hội. Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các đề án, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phát huy các giá trị văn hóa đậm đà bản sắc các dân tộc trong tỉnh; chú trọng nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và chăm lo phát triển thể thao thành tích cao.

Content:
Kịch bản tăng trưởng năm 2019
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,3%; Công nghiệp - Xây dựng 26,3%; Dịch vụ 47,7%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 38 triệu đồng, bằng 100% kế hoạch.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 305.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(5) Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn bằng 100% kế hoạch, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 18.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(6) Tổng đàn gia súc chính 700.000 con, bằng 100% kế hoạch.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, bằng 100% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 48.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(8) Trồng rừng 16.000 ha, bằng 100% kế hoạch.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên 22 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 68 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) trên 12.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên 19.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 170 triệu USD, bằng 100% kế hoạch.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.250 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 15.000 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch.
(15) Thành lập mới trên 265 doanh nghiệp, bằng 100% kế hoạch; trên 60 hợp tác xã, bằng 100% kế hoạch; trên 2.200 tổ hợp tác, bằng 100% kế hoạch.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới trên 20.500 lao động, bằng 102,5% kế hoạch.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 29,4%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 5,5% trở lên, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 7,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 215 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 180 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 169 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 69 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,05%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,7%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 124 đơn vị, bằng 102,48% kế hoạch.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 98,6%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt trên 78%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 65%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 85%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 83,3%.
(29) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt 90%.
(30) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 80,5%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 70%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.
II. Giải pháp thực hiện
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị Quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019. Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp với phương châm hành động "Đổi mới, sáng tạo, tăng tốc, kỷ cương, hiệu quả" và chủ đề của năm là: "Đẩy mạnh ba đột phá chiến lược; tích cực thu hút đầu tư; thúc đẩy khởi nghiệp; thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững; cơ bản về đích các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh" nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, trong đó tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau:
1. Tập trung đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ và hiệu quả cải cách hành chính. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Liên thông hoạt động của Trung tâm Phục vụ Hành chính công từ tỉnh đến xã. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh gắn với đổi mới quản trị hành chính công, sắp xếp, sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp xã không đủ tiêu chí theo quy định; tiếp tục sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Xây dựng kỷ cương, văn hóa công sở trong toàn hệ thống chính trị theo hướng “Chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, liêm chính”.
Chăm lo phát triển nguồn nhân lực, gắn kết chặt chẽ phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Tập trung đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề; khuyến khích tăng số lượng tuyển sinh đào tạo thường xuyên theo hướng xã hội hóa và tự nguyện. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm.
Tiếp tục huy động mọi nguồn lực phục vụ cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông; đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm của tỉnh, nhất là các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới; thực hiện một số dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, y tế, du lịch, hạ tầng xây dựng nông thôn mới.
Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo bước chuyển biến mới trong thu hút đầu tư; tăng cường tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp đã và đang tìm kiếm cơ hội đầu tư vào tỉnh; khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp trong cộng đồng doanh nghiệp. Hoàn thành thoái vốn, cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả. Huy động cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tham gia thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo theo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
2. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo chuyển biển rõ nét, thực chất trong cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Tiếp tục cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, đồng bộ, hiệu quả; đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng ứng dụng công nghệ cao; xây dựng các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tạo dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản của tỉnh gắn với tìm kiếm đầu ra bền vững; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đảm bảo kế hoạch, tiến độ, chất lượng đề ra.
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường; ưu tiên thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp; công nghiệp chế biến, chế tạo các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng nguyên liệu sẵn có của tỉnh.
Tiếp tục phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ, thương mại, góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững; triển khai hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại; tìm kiếm, mở rộng thị thường xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là các thị trường cao cấp. Đổi mới phương thức tổ chức các hoạt động du lịch của tỉnh theo chiều sâu, trọng tâm là xây dựng các sản phẩm du lịch trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu du lịch đặc thù của từng địa phương.
Đổi mới cơ chế quản lý thu, chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm chi thường xuyên; thực hiện nghiêm túc cơ chế khoán chi, đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả; đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách, cơ cấu lại các khoản thu, mở rộng cơ sở thu; nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững; triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế.
3. Đẩy mạnh việc tìm kiếm, huy động, lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp và trong nhân dân để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung phát triển hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, du lịch; hạ tầng đô thị, khu công nghiệp; hạ tầng xây dựng nông thôn mới; các công trình quan trọng, thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ và cơ bản hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh đưa vào khai thác, sử dụng để phát huy hiệu quả đầu tư.
Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư và xây dựng đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực công. Đổi mới hoạt động đầu tư công theo hướng công bằng và hiệu quả.
Phát triển văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn; duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục mầm non ở những nơi có điều kiện.
Tiếp tục làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; tiếp tục triển khai công tác đào tạo, luân phiên cán bộ y tế, chuyển giao kỹ thuật cao cho tuyến dưới; đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, nhất là ở trạm y tế tuyến xã, phòng khám đa khoa khu vực và các trung tâm y tế huyện. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
Thực hiện tốt các chính sách an sinh, phúc lợi và bảo trợ xã hội. Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các đề án, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phát huy các giá trị văn hóa đậm đà bản sắc các dân tộc trong tỉnh; chú trọng nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và chăm lo phát triển thể thao thành tích cao.