Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 33/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2013/QĐ-UBND Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 33/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2013/QĐ-UBND Hà Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, bao gồm:
1. Sửa đổi tên Điều 7; bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7 như sau:
“3. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa
a) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
b) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và xếp hàng hóa cho xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự như sau:
a) Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét;
b) Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.”

Content:
Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7 như sau:
“3. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa
a) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và xếp hàng hóa cho xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự như sau:
a) Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét;
Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.”