Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND chế độ chi tiêu tài chính cho giải thi đấu thể thao Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND chế độ chi tiêu tài chính cho giải thi đấu thể thao Tây Ninh

Điều 1. Ban hành quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, với các nội dung như sau:
...
10. Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức thi đấu.
III. Mức chi
1. Chi tiền ăn
a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức thi đấu cho các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 2 Mục 1 Điều 1 Quyết định này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
b) Đối với các giải thi đấu cấp cụm, khu vực, tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh: 120.000đ/người/ngày;
c) Đối với các giải thi đấu cấp huyện và người khuyết tật cấp huyện: 80.000đ/người/ngày;
d) Đối với các giải thi đấu cấp xã: 40.000đ/người/ngày;
đ) Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
e) Tiền ăn của VĐV, HLV: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao áp dụng ở địa phương.
2. Chi tiền làm nhiệm vụ
Tiền làm nhiệm vụ (bồi dưỡng) được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế.
a) Đối với các giải thi đấu cấp cụm, khu vực do tỉnh Tây Ninh đăng cai, cấp tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh:
- Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000đ/người/ngày.
- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000đ/người/ngày.
- Giám sát, tổ trọng tài, trọng tài điều hành, trọng tài chính: 60.000đ/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: 50.000đ/người/buổi.
- Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ: 45.000đ/người/buổi.
- Đối với những giải thi đấu thể thao cần đến phiên dịch, chế độ cho phiên dịch sẽ được thanh toán dựa trên hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với tổ chức hoặc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phiên dịch.
b) Môn Bóng đá 11 người, Bóng chuyền: Mức chi cụ thể như sau:

TT

Đối tượng

Bóng đá

Bóng chuyền

1

Ban Tổ chức

80.000đ/người/ngày

80.000đ/người/ngày

2

Giám sát trận đấu

150.000đ/người/trận

80.000đ/người/trận

3

Trọng tài chính

150.000đ/người/trận

80.000đ/người/trận

4

Trọng tài phụ

60.000đ/người/trận

5

Trọng tài biên, trợ lý

100.000đ/người/trận

60.000đ/người/trận

6

Thư ký

80.000đ/người/trận

80.000đ/người/trận

7

Bảo vệ, bán vé

50.000đ/người/buổi

50.000đ/người/buổi

8

Phục vụ khác

50.000đ/người/buổi

50.000đ/người/buổi

c) Môn Bóng đá 7 người mức chi cho giám sát, trọng tài chính, trọng tài biên, trợ lý, thư ký, bằng 70% mức chi tương ứng quy định của Bóng đá 11 người (riêng những người làm nhiệm vụ bảo vệ, bán vé, phục vụ hưởng chế độ bồi dưỡng như bóng đá 11 người).
d) Môn Bóng đá 5 người mức chi cho giám sát, trọng tài chính, trọng tài biên, trợ lý, thư ký bằng 50% mức chi tương ứng quy định của Bóng đá 11 người (riêng những người làm nhiệm vụ bảo vệ, bán vé, phục vụ hưởng chế độ bồi dưỡng như bóng đá 11 người).
đ) Đối với các giải thi đấu cấp huyện và người khuyết tật cấp huyện: Mức chi bằng 80% mức chi tương ứng quy định đối với các giải thi đấu cấp tỉnh.
e) Đối với các giải thi đấu cấp xã: Mức chi bằng 80% mức chi tương ứng quy định đối với các giải thi đấu cấp huyện.
g) Đối với người thuộc cấp trên xuống hỗ trợ cho cấp dưới thì được hưởng mức chi theo cấp trên.
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao các cấp trong tỉnh; hội thi thể thao cụm, khu vực và các cấp; phục vụ lễ hội – các ngày lễ lớn của cụm, khu vực và các cấp trong tỉnh:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân bằng mức chi theo quy định tại Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND, ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Đối với cụm, khu vực, cấp tỉnh:
+ Người tập:
Tập luyện: 30.000đ/người/buổi;
Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000đ/người/buổi;
Chính thức: 70.000đ/người/buổi;
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000đ/người/buổi;
- Đối với cấp huyện: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định đối với cấp tỉnh;
- Đối với cấp xã: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định đối với cấp huyện.
4. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau, trong quá trình điều hành tổ chức giải (hội thi, đại hội….) thì chỉ được hưởng một mức tiền làm nhiệm vụ cao nhất.
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành
IV. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại quy định này được đảm bảo từ nguồn:
1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp;
2. Nguồn thu bán vé xem thi đấu;
3. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình;
4. Nguồn thu hợp pháp khác.

Content:
Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức thi đấu.
III. Mức chi
1. Chi tiền ăn
a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức thi đấu cho các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 2 Mục 1 Điều 1 Quyết định này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
b) Đối với các giải thi đấu cấp cụm, khu vực, tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh: 120.000đ/người/ngày;
c) Đối với các giải thi đấu cấp huyện và người khuyết tật cấp huyện: 80.000đ/người/ngày;
d) Đối với các giải thi đấu cấp xã: 40.000đ/người/ngày;
đ) Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
e) Tiền ăn của VĐV, HLV: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao áp dụng ở địa phương.
2. Chi tiền làm nhiệm vụ
Tiền làm nhiệm vụ (bồi dưỡng) được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế.
a) Đối với các giải thi đấu cấp cụm, khu vực do tỉnh Tây Ninh đăng cai, cấp tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh:
- Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000đ/người/ngày.
- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000đ/người/ngày.
- Giám sát, tổ trọng tài, trọng tài điều hành, trọng tài chính: 60.000đ/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: 50.000đ/người/buổi.
- Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ: 45.000đ/người/buổi.
- Đối với những giải thi đấu thể thao cần đến phiên dịch, chế độ cho phiên dịch sẽ được thanh toán dựa trên hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với tổ chức hoặc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phiên dịch.
b) Môn Bóng đá 11 người, Bóng chuyền: Mức chi cụ thể như sau:

TT

Đối tượng

Bóng đá

Bóng chuyền

1

Ban Tổ chức

80.000đ/người/ngày

80.000đ/người/ngày

2

Giám sát trận đấu

150.000đ/người/trận

80.000đ/người/trận

3

Trọng tài chính

150.000đ/người/trận

80.000đ/người/trận

4

Trọng tài phụ

60.000đ/người/trận

5

Trọng tài biên, trợ lý

100.000đ/người/trận

60.000đ/người/trận

6

Thư ký

80.000đ/người/trận

80.000đ/người/trận

7

Bảo vệ, bán vé

50.000đ/người/buổi

50.000đ/người/buổi

8

Phục vụ khác

50.000đ/người/buổi

50.000đ/người/buổi

c) Môn Bóng đá 7 người mức chi cho giám sát, trọng tài chính, trọng tài biên, trợ lý, thư ký, bằng 70% mức chi tương ứng quy định của Bóng đá 11 người (riêng những người làm nhiệm vụ bảo vệ, bán vé, phục vụ hưởng chế độ bồi dưỡng như bóng đá 11 người).
d) Môn Bóng đá 5 người mức chi cho giám sát, trọng tài chính, trọng tài biên, trợ lý, thư ký bằng 50% mức chi tương ứng quy định của Bóng đá 11 người (riêng những người làm nhiệm vụ bảo vệ, bán vé, phục vụ hưởng chế độ bồi dưỡng như bóng đá 11 người).
đ) Đối với các giải thi đấu cấp huyện và người khuyết tật cấp huyện: Mức chi bằng 80% mức chi tương ứng quy định đối với các giải thi đấu cấp tỉnh.
e) Đối với các giải thi đấu cấp xã: Mức chi bằng 80% mức chi tương ứng quy định đối với các giải thi đấu cấp huyện.
g) Đối với người thuộc cấp trên xuống hỗ trợ cho cấp dưới thì được hưởng mức chi theo cấp trên.
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao các cấp trong tỉnh; hội thi thể thao cụm, khu vực và các cấp; phục vụ lễ hội – các ngày lễ lớn của cụm, khu vực và các cấp trong tỉnh:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân bằng mức chi theo quy định tại Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND, ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Đối với cụm, khu vực, cấp tỉnh:
+ Người tập:
Tập luyện: 30.000đ/người/buổi;
Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000đ/người/buổi;
Chính thức: 70.000đ/người/buổi;
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000đ/người/buổi;
- Đối với cấp huyện: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định đối với cấp tỉnh;
- Đối với cấp xã: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định đối với cấp huyện.
4. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau, trong quá trình điều hành tổ chức giải (hội thi, đại hội….) thì chỉ được hưởng một mức tiền làm nhiệm vụ cao nhất.
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành
IV. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại quy định này được đảm bảo từ nguồn:
1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp;
2. Nguồn thu bán vé xem thi đấu;
3. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình;
4. Nguồn thu hợp pháp khác.