Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển nông nghiệp bền vững An Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển nông nghiệp bền vững An Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020”, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Mục tiêu Chương trình
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường năng lực ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống, tổ chức sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực, tiềm năng cho từ 800 cán bộ kỹ thuật và nông dân.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ phục vụ thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và góp phần định hướng cho các nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hàng năm, xác định được 04 danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ các lĩnh vực trồng trọt (lúa, rau, cây ăn quả, hoa kiểng), chăn nuôi, thủy sản, nấm và dược liệu phục vụ chuyển dịch cơ cấu, cây trồng, vật nuôi với ít nhất từ 06 đề tài, dự án khoa học công nghệ được phê duyệt thực hiện.
- Hàng năm thực hiện hỗ trợ từ 03 mô hình, dự án hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển đổi sản xuất hiệu quả cho các đối tượng sản xuất chủ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đẩy mạnh các hoạt động thu hút, ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp, thiết lập dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ hậu cần sản xuất. Đến hết năm 2020, phấn đấu thực hiện ươm tạo, hình thành được từ 15 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các dịch vụ hoạt động liên quan lĩnh vực nông nghiệp, trên cơ sở các mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả.
- Tăng cường các hoạt động tư vấn hỗ trợ giải pháp xây dựng các mô hình chuyển đổi, cải thiện hiệu quả canh tác ở những vùng sản xuất kém hiệu quả, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến năm 2020, có từ 08 sản phẩm nông nghiệp là kết quả từ các mô hình sản xuất hiệu quả.
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, trong đó tập trung vào khu vực các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiềm năng của tỉnh tại các quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng các giải pháp hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các đối tượng sản xuất chủ lực theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường năng lực ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống, tổ chức sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực, tiềm năng cho từ 800 cán bộ kỹ thuật và nông dân.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ phục vụ thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và góp phần định hướng cho các nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hàng năm, xác định được 04 danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ các lĩnh vực trồng trọt (lúa, rau, cây ăn quả, hoa kiểng), chăn nuôi, thủy sản, nấm và dược liệu phục vụ chuyển dịch cơ cấu, cây trồng, vật nuôi với ít nhất từ 06 đề tài, dự án khoa học công nghệ được phê duyệt thực hiện.
- Hàng năm thực hiện hỗ trợ từ 03 mô hình, dự án hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển đổi sản xuất hiệu quả cho các đối tượng sản xuất chủ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đẩy mạnh các hoạt động thu hút, ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp, thiết lập dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ hậu cần sản xuất. Đến hết năm 2020, phấn đấu thực hiện ươm tạo, hình thành được từ 15 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các dịch vụ hoạt động liên quan lĩnh vực nông nghiệp, trên cơ sở các mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả.
- Tăng cường các hoạt động tư vấn hỗ trợ giải pháp xây dựng các mô hình chuyển đổi, cải thiện hiệu quả canh tác ở những vùng sản xuất kém hiệu quả, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến năm 2020, có từ 08 sản phẩm nông nghiệp là kết quả từ các mô hình sản xuất hiệu quả.
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, trong đó tập trung vào khu vực các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiềm năng của tỉnh tại các quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng các giải pháp hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các đối tượng sản xuất chủ lực theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.