Document: Điều 1 Quyết định 3989/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3989/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”.
2. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND cấp huyện, xã.
4. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc thực hiện
4.1. Phạm vi thực hiện
- Phạm vi không gian: Triển khai ở toàn bộ khu vực nông thôn (136 xã); khuyến khích các địa phương tùy vào điều kiện thực tiễn, triển khai phù hợp ở khu vực đô thị.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2018 đến năm 2030.
4.2. Đối tượng thực hiện
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
4.3. Nguyên tắc thực hiện
- Hành động địa phương hướng đến toàn cầu.
- Tự lực, tự tin và sáng tạo.
- Đào tạo nguồn nhân lực.
5. Mục tiêu
5.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thông tốt đẹp của nông thôn Việt Nam.
5.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Hình thành hệ thống tổ chức “Mỗi xã một sản phẩm” (Sau đây viết tắt là OCOP) từ tỉnh đến xã, theo hướng gọn nhẹ để triển khai chu trình OCOP thường niên.
- Đánh giá, xếp hạng 59 sản phẩm hiện có theo hướng sản phẩm OCOP. Trước mắt trong năm 2018 phấn đấu mỗi huyện, thành phố, thị xã có ít nhất 2 sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương và được đăng ký nhãn hiệu.
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa và nâng cấp các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh) sản xuất sản phẩm OCOP.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên tại cấp tỉnh và cấp huyện.
- Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP;
- Đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh cho cán bộ quản lý nhà nước thực hiện Chương trình OCOP và 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
5.3. Định hướng đến năm 2030
- Đảm bảo vận hành chu trình OCOP thường niên tự động, tự giác và trở thành một phong trào thi đua khởi nghiệp mạnh mẽ. Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia được chuyên nghiệp hóa, hoạt động hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên đảm bảo đồng bộ, hoạt động bài bản và thương hiệu sản phẩm OCOP Quảng Bình được thương mại trên toàn quốc.
- Phát triển sản phẩm: Đạt khoảng 150 sản phẩm OCOP ở thời điểm năm 2030. Trong đó, có 7 - 10 sản phẩm đạt thứ hạng 5 sao; 20 - 25 sản phẩm đạt thứ hạng 4 sao và 45 - 50 sản phẩm đạt thứ hạng 3 sao. Hàng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 (một) ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo Chu trình OCOP
- Phát triển các tổ chức kinh tế: Có ít nhất 30 tổ chức kinh tế mới tham gia Đề án OCOP và tạo ra 70 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.
6. Nội dung
6.1. Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh: Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hằng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
6.2. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 5 nhóm, ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống, mật ong, sản phẩm thô và sơ chế, đồ ăn nhanh, tương ớt, nước mắm; (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (5) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu.
6.3. Hệ thống quản lý chất lượng: Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định 490/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
6.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng.
6.5. Công tác đào tạo nhân lực: Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg , các nội dung cần thiết khác.
6.6. Các nhiệm vụ, đề án, dự án thành phần của Đề án gồm (1) Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên; (2) Nhóm dự án, đề án xây dựng Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP; (3) Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Quảng Bình, bao gồm du lịch dịch vụ (Dự án Trục văn hóa - sản phẩm Đồng Hới - Bố Trạch - Ba Đồn, Quảng Trạch; Dự án Trục văn hóa Đồng Hới - Quảng Ninh - Lệ Thủy; Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (05 dự án dự kiến: Mật Ong, Nước mắm, Hải sản khô, Tiêu, Thịt gà); Dự án khởi nghiệp OCOP)
7. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu
7.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục về OCOP dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện sản phẩm gắn với hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể...
7.2. Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện OCOP
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp huyện:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế, hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án OCOP.
7.3. Về cơ chế, chính sách
Các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia thực hiện Đề án OCOP được áp dụng thực hiện các chính sách hiện hành của Nhà nước về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn.
7.4. Về khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
- Nghiên cứu ứng dụng, triển khai, xây dựng tiêu chuẩn hóa sản phẩm OCOP;
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP trên cơ sở nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế, ưu tiên các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có địa chỉ ứng dụng cụ thể;
- Ưu tiên công tác phát triển, đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm OCOP;
- Ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP tại cộng đồng.
7.5. Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện OCOP
- Hệ thống tư vấn hỗ trợ, gồm: (i) Các cơ quan quản lý Đề án các cấp, trọng tâm là cấp huyện; (ii) Các cá nhân, pháp nhân có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện các hoạt động của Đề án OCOP.
- Hệ thống đối tác của OCOP, gồm: Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi sản xuất, kinh doanh sản phẩm; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của sản phẩm OCOP cấp trung ương, vùng và địa phương; các hiệp hội chuyên ngành; các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm; các ngân hàng, các quỹ đầu tư; cơ quan thông tấn báo chí.
7.6. Về huy động nguồn lực
- Huy động nguồn lực từ cộng đồng như tiền vốn, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,... được triển khai huy động trong quá trình hình thành các tổ chức kinh tế, triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP thường niên, vốn góp phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Đề án OCOP;
- Nhà nước bố trí nguồn vốn ngân sách phù hợp, kịp thời để hỗ trợ cộng đồng đầu tư sản xuất, tổ chức dịch vụ thực hiện Đề án OCOP.
8. Nguồn vốn và cơ cấu vốn thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án trong 03 năm (2018 - 2020) là: 118.400.000.000 đồng (Một trăm mười tám tỷ, bốn trăm triệu đồng). Trong đó:
- Nguồn vốn thực hiện Đề án OCOP chủ yếu là nguồn xã hội hóa từ: Vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất tự huy động, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế,... dự kiến khoảng 92.340.759.000 đồng.
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ một phần, bao gồm: Ngân sách hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến công, khuyến nông, các nguồn vốn lồng ghép khác của trung ương và địa phương: Dự kiến khoảng 26.059.241.000 đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”.
2. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND cấp huyện, xã.
4. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc thực hiện
4.1. Phạm vi thực hiện
- Phạm vi không gian: Triển khai ở toàn bộ khu vực nông thôn (136 xã); khuyến khích các địa phương tùy vào điều kiện thực tiễn, triển khai phù hợp ở khu vực đô thị.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2018 đến năm 2030.
4.2. Đối tượng thực hiện
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
4.3. Nguyên tắc thực hiện
- Hành động địa phương hướng đến toàn cầu.
- Tự lực, tự tin và sáng tạo.
- Đào tạo nguồn nhân lực.
5. Mục tiêu
5.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thông tốt đẹp của nông thôn Việt Nam.
5.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Hình thành hệ thống tổ chức “Mỗi xã một sản phẩm” (Sau đây viết tắt là OCOP) từ tỉnh đến xã, theo hướng gọn nhẹ để triển khai chu trình OCOP thường niên.
- Đánh giá, xếp hạng 59 sản phẩm hiện có theo hướng sản phẩm OCOP. Trước mắt trong năm 2018 phấn đấu mỗi huyện, thành phố, thị xã có ít nhất 2 sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương và được đăng ký nhãn hiệu.
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa và nâng cấp các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh) sản xuất sản phẩm OCOP.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên tại cấp tỉnh và cấp huyện.
- Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP;
- Đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh cho cán bộ quản lý nhà nước thực hiện Chương trình OCOP và 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
5.3. Định hướng đến năm 2030
- Đảm bảo vận hành chu trình OCOP thường niên tự động, tự giác và trở thành một phong trào thi đua khởi nghiệp mạnh mẽ. Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia được chuyên nghiệp hóa, hoạt động hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên đảm bảo đồng bộ, hoạt động bài bản và thương hiệu sản phẩm OCOP Quảng Bình được thương mại trên toàn quốc.
- Phát triển sản phẩm: Đạt khoảng 150 sản phẩm OCOP ở thời điểm năm 2030. Trong đó, có 7 - 10 sản phẩm đạt thứ hạng 5 sao; 20 - 25 sản phẩm đạt thứ hạng 4 sao và 45 - 50 sản phẩm đạt thứ hạng 3 sao. Hàng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 (một) ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo Chu trình OCOP
- Phát triển các tổ chức kinh tế: Có ít nhất 30 tổ chức kinh tế mới tham gia Đề án OCOP và tạo ra 70 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.
6. Nội dung
6.1. Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh: Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hằng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
6.2. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 5 nhóm, ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống, mật ong, sản phẩm thô và sơ chế, đồ ăn nhanh, tương ớt, nước mắm; (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (5) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu.
6.3. Hệ thống quản lý chất lượng: Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định 490/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
6.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng.
6.5. Công tác đào tạo nhân lực: Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg , các nội dung cần thiết khác.
6.6. Các nhiệm vụ, đề án, dự án thành phần của Đề án gồm (1) Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên; (2) Nhóm dự án, đề án xây dựng Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP; (3) Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Quảng Bình, bao gồm du lịch dịch vụ (Dự án Trục văn hóa - sản phẩm Đồng Hới - Bố Trạch - Ba Đồn, Quảng Trạch; Dự án Trục văn hóa Đồng Hới - Quảng Ninh - Lệ Thủy; Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (05 dự án dự kiến: Mật Ong, Nước mắm, Hải sản khô, Tiêu, Thịt gà); Dự án khởi nghiệp OCOP)
7. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu
7.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục về OCOP dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện sản phẩm gắn với hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể...
7.2. Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện OCOP
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp huyện:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế, hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án OCOP.
7.3. Về cơ chế, chính sách
Các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia thực hiện Đề án OCOP được áp dụng thực hiện các chính sách hiện hành của Nhà nước về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn.
7.4. Về khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
- Nghiên cứu ứng dụng, triển khai, xây dựng tiêu chuẩn hóa sản phẩm OCOP;
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP trên cơ sở nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế, ưu tiên các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có địa chỉ ứng dụng cụ thể;
- Ưu tiên công tác phát triển, đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm OCOP;
- Ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP tại cộng đồng.
7.5. Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện OCOP
- Hệ thống tư vấn hỗ trợ, gồm: (i) Các cơ quan quản lý Đề án các cấp, trọng tâm là cấp huyện; (ii) Các cá nhân, pháp nhân có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện các hoạt động của Đề án OCOP.
- Hệ thống đối tác của OCOP, gồm: Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi sản xuất, kinh doanh sản phẩm; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của sản phẩm OCOP cấp trung ương, vùng và địa phương; các hiệp hội chuyên ngành; các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm; các ngân hàng, các quỹ đầu tư; cơ quan thông tấn báo chí.
7.6. Về huy động nguồn lực
- Huy động nguồn lực từ cộng đồng như tiền vốn, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,... được triển khai huy động trong quá trình hình thành các tổ chức kinh tế, triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP thường niên, vốn góp phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Đề án OCOP;
- Nhà nước bố trí nguồn vốn ngân sách phù hợp, kịp thời để hỗ trợ cộng đồng đầu tư sản xuất, tổ chức dịch vụ thực hiện Đề án OCOP.
8. Nguồn vốn và cơ cấu vốn thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án trong 03 năm (2018 - 2020) là: 118.400.000.000 đồng (Một trăm mười tám tỷ, bốn trăm triệu đồng). Trong đó:
- Nguồn vốn thực hiện Đề án OCOP chủ yếu là nguồn xã hội hóa từ: Vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất tự huy động, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế,... dự kiến khoảng 92.340.759.000 đồng.
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ một phần, bao gồm: Ngân sách hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến công, khuyến nông, các nguồn vốn lồng ghép khác của trung ương và địa phương: Dự kiến khoảng 26.059.241.000 đồng.