Document: Điều 1 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2018/QĐ-UBND Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2018/QĐ-UBND Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La:
1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Điều 3 như sau
- Điểm a, Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức;”
- Điểm c, Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức. Chỉ đạo, kiểm tra thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt. Căn cứ Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Chủ tịch UBND tỉnh và quyết định giao cơ cấu ngạch công chức, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Giám đốc Sở Nội vụ, quyết định bố trí số người làm việc theo vị trí việc làm cho từng phòng, đơn vị trực thuộc.
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư tự quyết định số lượng người làm việc theo Đề án vị trí việc làm được thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành”.
2. Sửa đổi một số quy định của Điều 7 như sau:
- Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt; tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật”.
- Khoản 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của các huyện ủy, thành ủy và nghị quyết của Ban cán sự đảng UBND tỉnh đối với các chức danh: Chánh văn phòng sở, chánh thanh tra sở; trưởng phòng chuyên môn thuộc sở; phó chi cục trưởng chi cục trực thuộc sở và tương đương; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc sở (không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh)".
- Khoản 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ sau khi có ý kiến thống nhất của các huyện ủy, thành ủy và ý kiến của Sở Nội vụ đối với các chức danh: Phó chánh văn phòng sở, phó chánh thanh tra sở; phó trưởng phòng chuyên môn thuộc sở; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc chi cục trực thuộc sở; cấp phó các đơn vị sự nghiệp thuộc sở; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị trực thuộc sở ”.
3. Khoản 5, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt; tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật”.
4. Khoản 1, Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức
1.1. Đề nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định các nội dung về quản lý viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ.
1.2. Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; tuyển dụng đặc cách viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển; ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức; thành lập hội đồng tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức; ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.
1.3. Quyết định tiếp nhận, điều động viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
1.4. Thực hiện quản lý viên chức theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, tiết 2.1, khoản 2, điều này”.
5. Khoản 2, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Quyết định tuyển dụng công chức; quyết định chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức; phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức, giám sát việc tuyển dụng viên chức, công nhận kết quả xét tuyển đặc cách viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức;”.
6. Khoản 1, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Sở Nội vụ quản lý hồ sơ bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, phê chuẩn kết quả bầu cử”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La:
1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Điều 3 như sau
- Điểm a, Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức;”
- Điểm c, Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức. Chỉ đạo, kiểm tra thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt. Căn cứ Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Chủ tịch UBND tỉnh và quyết định giao cơ cấu ngạch công chức, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Giám đốc Sở Nội vụ, quyết định bố trí số người làm việc theo vị trí việc làm cho từng phòng, đơn vị trực thuộc.
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư tự quyết định số lượng người làm việc theo Đề án vị trí việc làm được thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành”.
2. Sửa đổi một số quy định của Điều 7 như sau:
- Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt; tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật”.
- Khoản 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của các huyện ủy, thành ủy và nghị quyết của Ban cán sự đảng UBND tỉnh đối với các chức danh: Chánh văn phòng sở, chánh thanh tra sở; trưởng phòng chuyên môn thuộc sở; phó chi cục trưởng chi cục trực thuộc sở và tương đương; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc sở (không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh)".
- Khoản 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ sau khi có ý kiến thống nhất của các huyện ủy, thành ủy và ý kiến của Sở Nội vụ đối với các chức danh: Phó chánh văn phòng sở, phó chánh thanh tra sở; phó trưởng phòng chuyên môn thuộc sở; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc chi cục trực thuộc sở; cấp phó các đơn vị sự nghiệp thuộc sở; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị trực thuộc sở ”.
3. Khoản 5, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt; tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật”.
4. Khoản 1, Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức
1.1. Đề nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định các nội dung về quản lý viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ.
1.2. Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; tuyển dụng đặc cách viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển; ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức; thành lập hội đồng tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức; ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.
1.3. Quyết định tiếp nhận, điều động viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
1.4. Thực hiện quản lý viên chức theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, tiết 2.1, khoản 2, điều này”.
5. Khoản 2, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Quyết định tuyển dụng công chức; quyết định chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức; phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức, giám sát việc tuyển dụng viên chức, công nhận kết quả xét tuyển đặc cách viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức;”.
6. Khoản 1, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Sở Nội vụ quản lý hồ sơ bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, phê chuẩn kết quả bầu cử”.