Document: Điều 7 Nghị định 144/2004/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ  quyền hạn Thanh tra thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "144/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "144/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "144/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "144/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "144/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 144/2004/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ  quyền hạn Thanh tra thể dục thể thao có nội dung như sau:

Điều 7. Nhiệm vụ của Thanh tra Uỷ ban
1. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về Thanh tra thể dục thể thao; xây dựng, trình và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác thanh tra thể dục, thể thao hàng năm do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao phê duyệt.
2. Thanh tra việc thực hiện kế hoạch nhà nước, việc chấp hành chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
3. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao trong việc thực hiện các quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở.
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra thể dục, thể thao cho Thanh tra viên, Cộng tác viên thanh tra của các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao, Sở Thể dục Thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao.
5. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thanh tra của Uỷ ban Thể dục Thể thao đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao.
6. Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao và Tổng Thanh tra Nhà nước.
7. Tuyên truyền, hướng dẫn công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
8. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
9. Thanh tra công tác tổ chức đào tạo, huấn luyện, thi đấu - biểu diễn thể dục, thể thao, công tác tổ chức, quản lý đội tuyển thể dục, thể thao, hoạt động dịch vụ và truyền bá thể dục, thể thao.
10. Thanh tra việc xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và các công trình, trang thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao của các cơ sở thể dục, thể thao.
11. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao xác minh, kết luận và kiến nghị xử lý khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao giao.

Content:
Điều 7. Nhiệm vụ của Thanh tra Uỷ ban
1. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về Thanh tra thể dục thể thao; xây dựng, trình và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác thanh tra thể dục, thể thao hàng năm do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao phê duyệt.
2. Thanh tra việc thực hiện kế hoạch nhà nước, việc chấp hành chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
3. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao trong việc thực hiện các quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở.
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra thể dục, thể thao cho Thanh tra viên, Cộng tác viên thanh tra của các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao, Sở Thể dục Thể thao hoặc Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao.
5. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thanh tra của Uỷ ban Thể dục Thể thao đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao.
6. Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao và Tổng Thanh tra Nhà nước.
7. Tuyên truyền, hướng dẫn công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
8. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
9. Thanh tra công tác tổ chức đào tạo, huấn luyện, thi đấu - biểu diễn thể dục, thể thao, công tác tổ chức, quản lý đội tuyển thể dục, thể thao, hoạt động dịch vụ và truyền bá thể dục, thể thao.
10. Thanh tra việc xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và các công trình, trang thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao của các cơ sở thể dục, thể thao.
11. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao xác minh, kết luận và kiến nghị xử lý khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao giao.