Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Nguyên tắc chỉ đạo
- Các công trình khi đưa vào đầu tư phải tuân thủ quy trình chuẩn bị đầu tư như sau: UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các xã, phường nơi có công trình chuẩn bị xây dựng tổ chức họp dân (kể cả các hộ hưởng lợi và các hộ bị ảnh hưởng) cam kết về: Sự cần thiết của công trình, đóng góp của người hưởng lợi trong công tác đền bù, giải tỏa, tái ĐCĐC và xây dựng hệ thống kênh mương (có biên bản kèm theo). Coi đây như là điều kiện tiên quyết cho việc ghi vốn đầu tư xây dựng công trình và đảm bảo nhu cầu đầu tư xuất phát từ cộng đồng và người hưởng lợi;
- Các hệ thống kênh mương phải được thiết kế gắn với các khu dân cư, kết hợp với giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để tăng hiệu quả của Đề án;
- Phải có sự giám sát của cộng đồng từ khâu lập kế hoạch, chuẩn bị đầu tư, giám sát chất lượng thi công và tổ chức, quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình sau khi đưa vào sử dụng;
- Mức thu, chi thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thủy lợi, do những người hưởng lợi tự bàn bạc, quyết định trên cơ sở đảm bảo cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình để phục vụ lâu dài; đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tạo các điều kiện thuận lợi để khuyến khích các doanh nghiệp và các cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức, quản lý, khai thác và phát huy hiệu quả của công trình, ngoài các trách nhiệm đã được pháp luật hiện hành quy định.
4.2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã và các Sở, Ngành liên quan
a) Đối với UBND các huyện, thị xã
- UBND các huyện, thị xã căn cứ vào Đề án đã được phê duyệt, cụ thể hóa thành Đề án riêng của đơn vị mình. Chủ động xây dựng và phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định hiện hành. Đồng thời lập kế hoạch huy động vốn giao cho UBND các xã, thị trấn và các đơn vị liên quan huy động phần vốn mà địa phương mình phải đóng góp theo quy định.
- Chỉ đạo các địa phương xã, phường, thị trấn nơi có công trình được xây dựng tổ chức họp dân để bàn bạc, thống nhất chủ trương đầu tư, sự đóng góp của người hưởng lợi, thành lập các tổ chức thủy nông cơ sở để phối hợp với các ban ngành của huyện, thị xã trong việc lập kế hoạch, giải phóng mặt bằng, giám sát thi công và tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ và tu bổ công trình.
- Đảm bảo cho các công trình sau khi hoàn thành giai đoạn thi công đưa vào sử dụng phải có tổ chức vận hành, quản lý, bảo vệ công trình; tiến hành thu thủy lợi phí để có đủ kinh phí cho công tác vận hành và duy tu bảo dưỡng công trình.
- Để thuận lợi cho công tác huy động sự đóng góp của nhân dân trong công tác chuẩn bị đầu tư, đóng góp nhân lực, vật lực cho công tác thi công, tổ chức giám sát và vận hành quản lý công trình. UBND các huyện, thị, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng xã, phường có thể ủy quyền chủ đầu tư cho UBND các xã thị trấn đối với các công trình có tổng mức đầu tư không lớn và yêu cầu kỹ thuật không phức tạp.
b) Đối với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã trong việc lập kế hoạch xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ; bố trí các công trình cho phù hợp, thực hiện theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở nhu cầu cấp bách của địa phương để đầu tư xây dựng; theo dõi về tiến độ thực hiện và chất lượng xây dựng các công trình. Nắm bắt các vướng mắc trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh và các ngành liên quan để tìm giải pháp tháo gỡ.
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn cho các địa phương trong việc thành lập các tổ chức quản lý, khai thác vận hành và duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi; thu chi thủy lợi phí, tiền nước.
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các ngành liên quan lập kế hoạch đầu tư hàng năm để thực hiện Đề án từ Ngân sách địa phương, các nguồn vốn khác và lồng ghép với các chương trình mục tiêu phát triển vùng nông nghiệp, nông thôn trình UBND tỉnh quyết định.
+ Ban Dân tộc tổng hợp các công trình thuộc chương trình 135, chương trình theo Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg , ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; tham mưu cho UBND tỉnh trình Chính phủ vốn thực hiện theo mục tiêu của các Chương trình này.

Content:
Tổ chức thực hiện
4.1. Nguyên tắc chỉ đạo
- Các công trình khi đưa vào đầu tư phải tuân thủ quy trình chuẩn bị đầu tư như sau: UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các xã, phường nơi có công trình chuẩn bị xây dựng tổ chức họp dân (kể cả các hộ hưởng lợi và các hộ bị ảnh hưởng) cam kết về: Sự cần thiết của công trình, đóng góp của người hưởng lợi trong công tác đền bù, giải tỏa, tái ĐCĐC và xây dựng hệ thống kênh mương (có biên bản kèm theo). Coi đây như là điều kiện tiên quyết cho việc ghi vốn đầu tư xây dựng công trình và đảm bảo nhu cầu đầu tư xuất phát từ cộng đồng và người hưởng lợi;
- Các hệ thống kênh mương phải được thiết kế gắn với các khu dân cư, kết hợp với giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để tăng hiệu quả của Đề án;
- Phải có sự giám sát của cộng đồng từ khâu lập kế hoạch, chuẩn bị đầu tư, giám sát chất lượng thi công và tổ chức, quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình sau khi đưa vào sử dụng;
- Mức thu, chi thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thủy lợi, do những người hưởng lợi tự bàn bạc, quyết định trên cơ sở đảm bảo cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình để phục vụ lâu dài; đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tạo các điều kiện thuận lợi để khuyến khích các doanh nghiệp và các cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức, quản lý, khai thác và phát huy hiệu quả của công trình, ngoài các trách nhiệm đã được pháp luật hiện hành quy định.
4.2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã và các Sở, Ngành liên quan
a) Đối với UBND các huyện, thị xã
- UBND các huyện, thị xã căn cứ vào Đề án đã được phê duyệt, cụ thể hóa thành Đề án riêng của đơn vị mình. Chủ động xây dựng và phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định hiện hành. Đồng thời lập kế hoạch huy động vốn giao cho UBND các xã, thị trấn và các đơn vị liên quan huy động phần vốn mà địa phương mình phải đóng góp theo quy định.
- Chỉ đạo các địa phương xã, phường, thị trấn nơi có công trình được xây dựng tổ chức họp dân để bàn bạc, thống nhất chủ trương đầu tư, sự đóng góp của người hưởng lợi, thành lập các tổ chức thủy nông cơ sở để phối hợp với các ban ngành của huyện, thị xã trong việc lập kế hoạch, giải phóng mặt bằng, giám sát thi công và tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ và tu bổ công trình.
- Đảm bảo cho các công trình sau khi hoàn thành giai đoạn thi công đưa vào sử dụng phải có tổ chức vận hành, quản lý, bảo vệ công trình; tiến hành thu thủy lợi phí để có đủ kinh phí cho công tác vận hành và duy tu bảo dưỡng công trình.
- Để thuận lợi cho công tác huy động sự đóng góp của nhân dân trong công tác chuẩn bị đầu tư, đóng góp nhân lực, vật lực cho công tác thi công, tổ chức giám sát và vận hành quản lý công trình. UBND các huyện, thị, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng xã, phường có thể ủy quyền chủ đầu tư cho UBND các xã thị trấn đối với các công trình có tổng mức đầu tư không lớn và yêu cầu kỹ thuật không phức tạp.
b) Đối với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã trong việc lập kế hoạch xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ; bố trí các công trình cho phù hợp, thực hiện theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở nhu cầu cấp bách của địa phương để đầu tư xây dựng; theo dõi về tiến độ thực hiện và chất lượng xây dựng các công trình. Nắm bắt các vướng mắc trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh và các ngành liên quan để tìm giải pháp tháo gỡ.
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn cho các địa phương trong việc thành lập các tổ chức quản lý, khai thác vận hành và duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi; thu chi thủy lợi phí, tiền nước.
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các ngành liên quan lập kế hoạch đầu tư hàng năm để thực hiện Đề án từ Ngân sách địa phương, các nguồn vốn khác và lồng ghép với các chương trình mục tiêu phát triển vùng nông nghiệp, nông thôn trình UBND tỉnh quyết định.
+ Ban Dân tộc tổng hợp các công trình thuộc chương trình 135, chương trình theo Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg , ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; tham mưu cho UBND tỉnh trình Chính phủ vốn thực hiện theo mục tiêu của các Chương trình này.