Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 694/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "694/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "694/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "694/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "694/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "694/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 694/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
a. Dự báo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép (gồm thép thanh, cuộn, hình, cuộn cán nóng, cuộn cán nguội, thép ống) trong nước đến năm 2020, có xét đến năm 2025

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Tiêu thụ thép /người (kg)

156

176

252

373

Tổng nhu cầu tiêu thụ thép trong nước (triệu tấn)

14

16

24

37

b. Quy hoạch sản xuất và phân bố theo vùng lãnh thổ
- Tổng công suất của các dự án dự kiến sản xuất gang, thép đến năm 2020, có xét đến năm 2015 như sau:

TT

Loại sản phẩm

Công suất (1000 tấn/năm)

2012

2015

2020

2025

1

Gang và sắt xốp

1.900

9.500

23.500

33.250

2

Phôi vuông

7.740

15.300

24.000

25.630

3

Phôi dẹt

-

6.000

18.000

25.500

4

Thép thành phẩm

12.500

15.000

35.500

42.530

Trong đó: - Thép dài (thanh, cuộn, hình)

11.900

10.500

16.500

18.680

- Thép cuộn cán nóng

600

4.500

19.000

23.850

Nâng cao công suất các nhà máy sản xuất gang, thép (tối thiểu đạt 70% công suất thiết kế). Chú trọng đầu tư xây dựng một số dự án có quy mô công suất lớn tại các khu vực có nguồn nguyên liệu quặng sắt, thuận tiện giao thông v.v... để sản xuất một số sản phẩm chính như gang và sắt xốp, phôi thép, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nguội, thép xây dựng. Đối với khu vực có nguồn quặng sắt nhưng khó khăn trong việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm dự kiến đầu tư sản xuất gang đúc, phôi thép, thép chế tạo.
Trên cơ sở phân bố nguồn nguyên liệu quặng sắt, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, giao thông, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm v.v... đến năm 2020 sẽ có một số dự án lớn do doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhà máy liên hợp sản xuất thép tấm cán nóng từ quặng sắt tại khu vực miền Trung (Hà Tĩnh, Quảng Ngãi); đồng thời, một số doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất phôi thép, thép xây dựng tại khu vực miền núi phía Bắc (Lào Cai, Thái Nguyên).
Nghiên cứu đầu tư một số dự án sản xuất gang, thép từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao hoặc công nghệ phi cốc với quy mô vừa tại Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái nhằm khai thác sử dụng nguồn quặng sắt tại các khu vực nêu trên để sản xuất các sản phẩm gang đúc, thép cơ khí chế tạo thiết bị siêu trường, siêu trọng, thép phục vụ công nghiệp quốc phòng v.v... Hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư trong nước hoặc liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài.
(Danh mục các dự án dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2020, có xét đến năm 2025 của ngành Thép Việt Nam tại Phụ lục kèm theo)
- Quy hoạch phân bố theo vùng lãnh thổ
Phân bố năng lực sản xuất thép năm 2020 theo 6 vùng lãnh thổ

Vùng lãnh thổ

Năng lực sản xuất theo vùng (tỷ lệ %)

Gang, sắt xốp

Phôi

Thép cán

Trung du miền núi phía Bắc

22,42

11,62

8,61

Đồng bằng Sông Hồng

1,63

17,51

19,38

Duyên hải miền Trung

75,65

54,68

44,03

Tây Nguyên

0,29

-

-

Đông Nam bộ

-

14,30

25,38

Đồng bằng Sông Cửu Long

-

1,90

2,60

Cả nước

100,00

100,00

100,00

c. Quy hoạch hệ thống phân phối theo vùng lãnh thổ
Củng cố hệ thống phân phối của các doanh nghiệp sản xuất thép theo hướng liên kết ngang với các công ty phân phối, tham gia vào các trung tâm phân phối vùng và Sở giao dịch thép. Cơ cấu lại hệ thống thương mại, mở rộng mạng lưới bán hàng của các công ty theo nhiều hình thức liên kết và sở hữu khác nhau. Xây dựng các công ty thương mại nhằm điều phối, vận hành hệ thống lưu thông thép.
Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối mới dựa trên giao dịch thương mại điện tử, kết hợp với sở giao dịch và các trung tâm phân phối vùng tạo tiền đề phát triển thị trường trong tương lai. Hệ thống phân phối theo các vùng lãnh thổ như sau:
* Vùng Đồng bằng Sông Hồng
- Đầu tư, củng cố hệ thống kho bãi, tăng cường phát triển hệ thống thông tin, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ gia công thép nhằm thỏa mãn cao hơn nhu cầu các hộ tiêu dùng thường xuyên. Tổ chức lại các kênh phân phối thép xây dựng tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng v.v...
- Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng từ 4 đến 6 trung tâm phân phối thép gắn với các cơ sở sản xuất thép lớn tại Hải Phòng, Hải Dương.
- Giai đoạn 2016 - 2020 hoàn thiện sở giao dịch và các trung tâm đã xây dựng. Đầu tư thêm từ 2 đến 3 trung tâm phân phối tại các tỉnh khác trong vùng.
* Vùng Trung du miền núi Bắc bộ
- Đến năm 2015 xây dựng các trung tâm phân phối gắn với các cơ sở sản xuất thép trong vùng, đặc biệt là ở Lào Cai, Thái Nguyên, Cao Bằng, Phú Thọ và Hòa Bình. Các tỉnh còn lại sẽ xây dựng các đại lý, kho chứa với quy mô vừa và nhỏ.
- Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến xây dựng các trung tâm phân phối thép tại các tỉnh khác trong vùng, mở rộng đầu tư các trung tâm hiện có.
* Vùng Duyên hải miền Trung
- Đến năm 2015 xây dựng 6 trung tâm phân phối nằm trên các tuyến đường chính thuộc đô thị các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa phục vụ nhu cầu thép xây dựng trên địa bàn.
- Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng các trung tâm phân phối thép gắn với các cơ sở sản xuất thép lớn để tận dụng kho, bãi của nhà sản xuất, hạ tầng giao thông để cung cấp thép cho các vùng khác hoặc để xuất khẩu.
* Vùng Tây Nguyên
- Đến năm 2015 đầu tư các cơ sở dịch vụ hậu cần quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu thép xây dựng. Dự kiến xây dựng 1 trung tâm phân phối cỡ vừa tại Gia Lai hoặc Đắc Lắc.
- Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến mở rộng, nâng cấp trung tâm đã xây dựng và đầu tư thêm từ 1 đến 2 trung tâm phân phối vùng.
* Vùng Đông Nam bộ
- Giai đoạn 2011 - 2015 củng cố hệ thống phân phối hiện có, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ gia công thép. Tổ chức lại kênh phân phối thép xây dựng tại các thành phố lớn. Xây dựng từ 4 đến 6 trung tâm phân phối thép tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục củng cố, hoàn thiện sở giao dịch và các trung tâm phân phối thép của Vùng để tạo điều kiện tiêu thụ thông qua hình thức thương mại hiện đại.
* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Đến năm 2015 xây dựng từ 1 đến 2 trung tâm phân phối ở Kiên Giang và Cần Thơ để cung cấp cho các tỉnh miền Tây. Đến năm 2020 mở rộng 2 trung tâm này và xây dựng thêm từ 3 đến 4 trung tâm đáp ứng nhu cầu tăng nhanh trong vùng.
- Giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 1 Sở giao dịch thép tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Content:
Quy hoạch phát triển
a. Dự báo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép (gồm thép thanh, cuộn, hình, cuộn cán nóng, cuộn cán nguội, thép ống) trong nước đến năm 2020, có xét đến năm 2025

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Tiêu thụ thép /người (kg)

156

176

252

373

Tổng nhu cầu tiêu thụ thép trong nước (triệu tấn)

14

16

24

37

b. Quy hoạch sản xuất và phân bố theo vùng lãnh thổ
- Tổng công suất của các dự án dự kiến sản xuất gang, thép đến năm 2020, có xét đến năm 2015 như sau:

TT

Loại sản phẩm

Công suất (1000 tấn/năm)

2012

2015

2020

2025

1

Gang và sắt xốp

1.900

9.500

23.500

33.250

2

Phôi vuông

7.740

15.300

24.000

25.630

3

Phôi dẹt

-

6.000

18.000

25.500

4

Thép thành phẩm

12.500

15.000

35.500

42.530

Trong đó: - Thép dài (thanh, cuộn, hình)

11.900

10.500

16.500

18.680

- Thép cuộn cán nóng

600

4.500

19.000

23.850

Nâng cao công suất các nhà máy sản xuất gang, thép (tối thiểu đạt 70% công suất thiết kế). Chú trọng đầu tư xây dựng một số dự án có quy mô công suất lớn tại các khu vực có nguồn nguyên liệu quặng sắt, thuận tiện giao thông v.v... để sản xuất một số sản phẩm chính như gang và sắt xốp, phôi thép, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nguội, thép xây dựng. Đối với khu vực có nguồn quặng sắt nhưng khó khăn trong việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm dự kiến đầu tư sản xuất gang đúc, phôi thép, thép chế tạo.
Trên cơ sở phân bố nguồn nguyên liệu quặng sắt, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, giao thông, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm v.v... đến năm 2020 sẽ có một số dự án lớn do doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhà máy liên hợp sản xuất thép tấm cán nóng từ quặng sắt tại khu vực miền Trung (Hà Tĩnh, Quảng Ngãi); đồng thời, một số doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất phôi thép, thép xây dựng tại khu vực miền núi phía Bắc (Lào Cai, Thái Nguyên).
Nghiên cứu đầu tư một số dự án sản xuất gang, thép từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao hoặc công nghệ phi cốc với quy mô vừa tại Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái nhằm khai thác sử dụng nguồn quặng sắt tại các khu vực nêu trên để sản xuất các sản phẩm gang đúc, thép cơ khí chế tạo thiết bị siêu trường, siêu trọng, thép phục vụ công nghiệp quốc phòng v.v... Hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư trong nước hoặc liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài.
(Danh mục các dự án dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2020, có xét đến năm 2025 của ngành Thép Việt Nam tại Phụ lục kèm theo)
- Quy hoạch phân bố theo vùng lãnh thổ
Phân bố năng lực sản xuất thép năm 2020 theo 6 vùng lãnh thổ

Vùng lãnh thổ

Năng lực sản xuất theo vùng (tỷ lệ %)

Gang, sắt xốp

Phôi

Thép cán

Trung du miền núi phía Bắc

22,42

11,62

8,61

Đồng bằng Sông Hồng

1,63

17,51

19,38

Duyên hải miền Trung

75,65

54,68

44,03

Tây Nguyên

0,29

-

-

Đông Nam bộ

-

14,30

25,38

Đồng bằng Sông Cửu Long

-

1,90

2,60

Cả nước

100,00

100,00

100,00

c. Quy hoạch hệ thống phân phối theo vùng lãnh thổ
Củng cố hệ thống phân phối của các doanh nghiệp sản xuất thép theo hướng liên kết ngang với các công ty phân phối, tham gia vào các trung tâm phân phối vùng và Sở giao dịch thép. Cơ cấu lại hệ thống thương mại, mở rộng mạng lưới bán hàng của các công ty theo nhiều hình thức liên kết và sở hữu khác nhau. Xây dựng các công ty thương mại nhằm điều phối, vận hành hệ thống lưu thông thép.
Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối mới dựa trên giao dịch thương mại điện tử, kết hợp với sở giao dịch và các trung tâm phân phối vùng tạo tiền đề phát triển thị trường trong tương lai. Hệ thống phân phối theo các vùng lãnh thổ như sau:
* Vùng Đồng bằng Sông Hồng
- Đầu tư, củng cố hệ thống kho bãi, tăng cường phát triển hệ thống thông tin, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ gia công thép nhằm thỏa mãn cao hơn nhu cầu các hộ tiêu dùng thường xuyên. Tổ chức lại các kênh phân phối thép xây dựng tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng v.v...
- Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng từ 4 đến 6 trung tâm phân phối thép gắn với các cơ sở sản xuất thép lớn tại Hải Phòng, Hải Dương.
- Giai đoạn 2016 - 2020 hoàn thiện sở giao dịch và các trung tâm đã xây dựng. Đầu tư thêm từ 2 đến 3 trung tâm phân phối tại các tỉnh khác trong vùng.
* Vùng Trung du miền núi Bắc bộ
- Đến năm 2015 xây dựng các trung tâm phân phối gắn với các cơ sở sản xuất thép trong vùng, đặc biệt là ở Lào Cai, Thái Nguyên, Cao Bằng, Phú Thọ và Hòa Bình. Các tỉnh còn lại sẽ xây dựng các đại lý, kho chứa với quy mô vừa và nhỏ.
- Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến xây dựng các trung tâm phân phối thép tại các tỉnh khác trong vùng, mở rộng đầu tư các trung tâm hiện có.
* Vùng Duyên hải miền Trung
- Đến năm 2015 xây dựng 6 trung tâm phân phối nằm trên các tuyến đường chính thuộc đô thị các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa phục vụ nhu cầu thép xây dựng trên địa bàn.
- Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng các trung tâm phân phối thép gắn với các cơ sở sản xuất thép lớn để tận dụng kho, bãi của nhà sản xuất, hạ tầng giao thông để cung cấp thép cho các vùng khác hoặc để xuất khẩu.
* Vùng Tây Nguyên
- Đến năm 2015 đầu tư các cơ sở dịch vụ hậu cần quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu thép xây dựng. Dự kiến xây dựng 1 trung tâm phân phối cỡ vừa tại Gia Lai hoặc Đắc Lắc.
- Giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến mở rộng, nâng cấp trung tâm đã xây dựng và đầu tư thêm từ 1 đến 2 trung tâm phân phối vùng.
* Vùng Đông Nam bộ
- Giai đoạn 2011 - 2015 củng cố hệ thống phân phối hiện có, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ gia công thép. Tổ chức lại kênh phân phối thép xây dựng tại các thành phố lớn. Xây dựng từ 4 đến 6 trung tâm phân phối thép tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục củng cố, hoàn thiện sở giao dịch và các trung tâm phân phối thép của Vùng để tạo điều kiện tiêu thụ thông qua hình thức thương mại hiện đại.
* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Đến năm 2015 xây dựng từ 1 đến 2 trung tâm phân phối ở Kiên Giang và Cần Thơ để cung cấp cho các tỉnh miền Tây. Đến năm 2020 mở rộng 2 trung tâm này và xây dựng thêm từ 3 đến 4 trung tâm đáp ứng nhu cầu tăng nhanh trong vùng.
- Giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 1 Sở giao dịch thép tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.