Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1433/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 khai thác thu mua chế biến xuất khẩu cá nóc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "1433/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "1433/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "1433/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "1433/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "1433/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1433/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 khai thác thu mua chế biến xuất khẩu cá nóc

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2013-2015 (sau đây gọi tắt là Đề án cá nóc thí điểm) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
...
d) Giải pháp về thị trường: Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá nóc của Việt Nam được chủ động tìm kiếm đối tác nhập khẩu cá nóc trước mắt là thị trường Hàn Quốc, sau đó căn cứ tình hình sản lượng cá nóc thương phẩm được thu mua, chế biến và nhu cầu của doanh nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép mở rộng thị trường xuất khẩu cá nóc sang các thị trường khác ngoài thị trường Hàn Quốc. Giữa đối tác nhập khẩu và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu phía Việt Nam phải có Hợp đồng nguyên tắc trong đó có cam kết trách nhiệm chia sẻ lợi ích và rủi ro với các doanh nghiệp Việt Nam.
7. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện Đề án cá nóc thí điểm trong 03 năm, từ năm 2013 đến hết năm 2015 gồm:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nội dung

Số tiền

Nguồn

Đơn vị thực hiện

1

Chi phí thường xuyên cho Ban chỉ đạo Đề án cá nóc các tỉnh thí điểm

280

NS địa phương

Ban chỉ đạo Đề án tỉnh

2

Rà soát, hoàn thiện các sản phẩm truyền thông, tổ chức truyền thông tại địa phương

600

NS địa phương

Sở NN&PTNT phối hợp Hội nghề cá, TT khuyến nông

3

Đào tạo tập huấn các cơ sở tham gia Đề án thí điểm (ngư dân, cơ sở thu gom, nhà máy chế biến)

800

NS địa phương và DN chế biến

Sở NN&PTNT phối hợp Hội nghề cá, TT khuyến nông, DN chế biến

4

Kiểm tra, giám sát

400

NS Trung ương (đối với CQTW) và địa phương (đối với các CQĐP)

Sở NN&PTNT, Bộ Nông nghiệp và PTNT (Cục Quản lý Chất lượng NLS&TS)

TỔNG CỘNG

2,080

Bằng chữ: Hai tỷ không trăm tám mươi triệu đồng chẵn.
b) Kinh phí thực hiện Đề án cá nóc thí điểm bố trí theo nguyên tắc sau: Kinh phí thực hiện các nội dung của Đề án tại địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có); Kinh phí kiểm tra, giám sát của Bộ Nông nghiệp và PTNT, do Bộ tự bảo đảm và bố trí trong dự toán được giao hàng năm.

Content:
Giải pháp về thị trường: Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá nóc của Việt Nam được chủ động tìm kiếm đối tác nhập khẩu cá nóc trước mắt là thị trường Hàn Quốc, sau đó căn cứ tình hình sản lượng cá nóc thương phẩm được thu mua, chế biến và nhu cầu của doanh nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép mở rộng thị trường xuất khẩu cá nóc sang các thị trường khác ngoài thị trường Hàn Quốc. Giữa đối tác nhập khẩu và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu phía Việt Nam phải có Hợp đồng nguyên tắc trong đó có cam kết trách nhiệm chia sẻ lợi ích và rủi ro với các doanh nghiệp Việt Nam.
7. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện Đề án cá nóc thí điểm trong 03 năm, từ năm 2013 đến hết năm 2015 gồm:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nội dung

Số tiền

Nguồn

Đơn vị thực hiện

1

Chi phí thường xuyên cho Ban chỉ đạo Đề án cá nóc các tỉnh thí điểm

280

NS địa phương

Ban chỉ đạo Đề án tỉnh

2

Rà soát, hoàn thiện các sản phẩm truyền thông, tổ chức truyền thông tại địa phương

600

NS địa phương

Sở NN&PTNT phối hợp Hội nghề cá, TT khuyến nông

3

Đào tạo tập huấn các cơ sở tham gia Đề án thí điểm (ngư dân, cơ sở thu gom, nhà máy chế biến)

800

NS địa phương và DN chế biến

Sở NN&PTNT phối hợp Hội nghề cá, TT khuyến nông, DN chế biến

4

Kiểm tra, giám sát

400

NS Trung ương (đối với CQTW) và địa phương (đối với các CQĐP)

Sở NN&PTNT, Bộ Nông nghiệp và PTNT (Cục Quản lý Chất lượng NLS&TS)

TỔNG CỘNG

2,080

Bằng chữ: Hai tỷ không trăm tám mươi triệu đồng chẵn.
b) Kinh phí thực hiện Đề án cá nóc thí điểm bố trí theo nguyên tắc sau: Kinh phí thực hiện các nội dung của Đề án tại địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có); Kinh phí kiểm tra, giám sát của Bộ Nông nghiệp và PTNT, do Bộ tự bảo đảm và bố trí trong dự toán được giao hàng năm.