Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đô Lương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
7.1. Hệ thống giao thông
Huy động, thu hút các nguồn lực đầu tư (nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân, ODA,...); lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, gắn kết với hệ thống của tỉnh và toàn quốc; kết nối thuận lợi với các địa phương tiếp giáp, giao thông đối nội được tăng cường cả về mạng lưới và chất lượng, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
a) Đường bộ
- Quốc lộ: Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 7A đi qua địa bàn 15,8 km, quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị, xây dựng đường gom qua khu đông dân cư; Quốc lộ 15A đi qua địa bàn 46,35 km, nâng cấp với quy mô đường cấp III; Quốc lộ 46 đi qua địa bàn 9,5 km, nâng cấp với quy mô đường cấp IV.
- Tỉnh lộ: Nâng cấp tỉnh lộ 533 dài 3,5 km với quy mô đường cấp IV; duy tu bảo dưỡng đường vào Nhà máy xi măng Sông Lam dài 5,5 km, quy mô cấp III; Nâng cấp tỉnh lộ 538 (đường Dinh - Lạt), tỉnh lộ 534 (đường Ngọc - Lam - Bồi) theo Quyết định số 3552/UBND-CN của UBND tỉnh Nghệ An. Xây dựng 02 tuyến đường quan trọng của tỉnh:
+ Đường N5 nối khu Kinh tế Đông Nam - Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) phục vụ vận chuyển xi măng, đoạn qua Đô Lương dài 25,5 km. Quy hoạch quy mô đường cấp III đồng bằng.
+ Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương: Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương. Đoạn qua Đô Lương dài 15,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V.
- Đường huyện (ĐH): Nâng cấp 27 tuyến, với tổng chiều dài 225 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 2 tuyến với quy mô đường cấp V:
+ Quốc lộ 7 - Bắc Sơn (ĐH 30), điểm đầu giao Quốc lộ 7 tại xã Đặng Sơn, điểm cuối giao đường Ngọc-Lam-Bồi (ĐH 3), dài 3,5 km;
+ Tuyến Thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn (ĐH 31), điểm đầu giao với đường đôi Thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, dài 3,5 km.
- Đường chuyên dùng: Nâng cấp đường vận chuyển nguyên liệu đất sét từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam, dài 2,8 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 03 tuyến với quy mô đường cấp V: Đường vận chuyển đá vôi từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam (Bài Sơn), dài 5 km; tuyến đường phục vụ khai thác đá lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, điểm đầu giao đường Trù - Mỹ tại xóm 5, điểm cuối lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, dài 1,5 km; tuyến Đường N5 - Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm đầu giao Quốc lộ 15 tại Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm cuối giao đường N5 tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, dài 3,0 km.
- Đường nội thị: Quy hoạch đường nội thị Thị trấn Đô Lương (theo Quy hoạch chi tiết Thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt). Xây dựng tuyến đường đôi 1 chiều từ cầu Ba ra đi ngã tư Huyện ủy, dài 2,5 km.
- Đường xã: Toàn huyện có 188 tuyến trừ đường nội thị và 5 tuyến lên đường huyện, còn lại 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km. Đến năm 2020 các tuyến đường xã phấn đấu nhựa và bê tông hoá đạt cấp VI.
- Đường thôn xóm: Toàn huyện có 904 tuyến, tổng chiều dài là 898,5 km, Quy hoạch đến 2020 hệ thống các trục chính đảm bảo đạt cho xe tải trung đi lại được (đường loại A). Giai đoạn 2010-2015 đầu tư nhựa hoá và bê tông hoá đạt 50%. Giai đoạn năm 2016-2020 nhựa hoá và bê tông hoá đạt 70%.
- Bến xe, bãi đậu xe: Đầu tư nâng cấp Bến xe khách Yên Sơn, quy mô diện tích 0,6 ha, đạt tiêu chuẩn loại III; Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 0,8 ha; Bãi đậu xe Thị trấn, quy mô 0,4 ha. Bãi đỗ xe Chợ Vịnh (Thái Sơn) quy mô 0,23 ha, và các điểm đỗ xe ở các xã theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.

Content:
Đường bộ
- Quốc lộ: Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 7A đi qua địa bàn 15,8 km, quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị, xây dựng đường gom qua khu đông dân cư; Quốc lộ 15A đi qua địa bàn 46,35 km, nâng cấp với quy mô đường cấp III; Quốc lộ 46 đi qua địa bàn 9,5 km, nâng cấp với quy mô đường cấp IV.
- Tỉnh lộ: Nâng cấp tỉnh lộ 533 dài 3,5 km với quy mô đường cấp IV; duy tu bảo dưỡng đường vào Nhà máy xi măng Sông Lam dài 5,5 km, quy mô cấp III; Nâng cấp tỉnh lộ 538 (đường Dinh - Lạt), tỉnh lộ 534 (đường Ngọc - Lam - Bồi) theo Quyết định số 3552/UBND-CN của UBND tỉnh Nghệ An. Xây dựng 02 tuyến đường quan trọng của tỉnh:
+ Đường N5 nối khu Kinh tế Đông Nam - Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) phục vụ vận chuyển xi măng, đoạn qua Đô Lương dài 25,5 km. Quy hoạch quy mô đường cấp III đồng bằng.
+ Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương: Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương. Đoạn qua Đô Lương dài 15,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V.
- Đường huyện (ĐH): Nâng cấp 27 tuyến, với tổng chiều dài 225 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 2 tuyến với quy mô đường cấp V:
+ Quốc lộ 7 - Bắc Sơn (ĐH 30), điểm đầu giao Quốc lộ 7 tại xã Đặng Sơn, điểm cuối giao đường Ngọc-Lam-Bồi (ĐH 3), dài 3,5 km;
+ Tuyến Thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn (ĐH 31), điểm đầu giao với đường đôi Thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, dài 3,5 km.
- Đường chuyên dùng: Nâng cấp đường vận chuyển nguyên liệu đất sét từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam, dài 2,8 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 03 tuyến với quy mô đường cấp V: Đường vận chuyển đá vôi từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam (Bài Sơn), dài 5 km; tuyến đường phục vụ khai thác đá lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, điểm đầu giao đường Trù - Mỹ tại xóm 5, điểm cuối lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, dài 1,5 km; tuyến Đường N5 - Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm đầu giao Quốc lộ 15 tại Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm cuối giao đường N5 tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, dài 3,0 km.
- Đường nội thị: Quy hoạch đường nội thị Thị trấn Đô Lương (theo Quy hoạch chi tiết Thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt). Xây dựng tuyến đường đôi 1 chiều từ cầu Ba ra đi ngã tư Huyện ủy, dài 2,5 km.
- Đường xã: Toàn huyện có 188 tuyến trừ đường nội thị và 5 tuyến lên đường huyện, còn lại 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km. Đến năm 2020 các tuyến đường xã phấn đấu nhựa và bê tông hoá đạt cấp VI.
- Đường thôn xóm: Toàn huyện có 904 tuyến, tổng chiều dài là 898,5 km, Quy hoạch đến 2020 hệ thống các trục chính đảm bảo đạt cho xe tải trung đi lại được (đường loại A). Giai đoạn 2010-2015 đầu tư nhựa hoá và bê tông hoá đạt 50%. Giai đoạn năm 2016-2020 nhựa hoá và bê tông hoá đạt 70%.
- Bến xe, bãi đậu xe: Đầu tư nâng cấp Bến xe khách Yên Sơn, quy mô diện tích 0,6 ha, đạt tiêu chuẩn loại III; Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 0,8 ha; Bãi đậu xe Thị trấn, quy mô 0,4 ha. Bãi đỗ xe Chợ Vịnh (Thái Sơn) quy mô 0,23 ha, và các điểm đỗ xe ở các xã theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.