Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
...
d) Các chỉ tiêu giao thông chính:
- Tổng diện tích toàn đô thị: 5459,39 ha.
- Diện tích đất xây dựng đô thị: 3633,19 ha (không bao gồm mặt nước, đất cây xanh cách ly, đất nông lâm nghiệp, đất dự trữ phát triển và các loại đất không phục vụ cho hoạt động chức năng đô thị...).
- Tỉ lệ đất đường giao thông (tính đến đường chính khu vực): đến năm 2020 khoảng 7,8%, đến năm 2030 khoảng 18,7%.
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường chính khu vực): đến năm 2020 khoảng 2,8 km/km2 đến năm 2030 khoảng 4,2 m/km2.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
Cao độ nền xây dựng khống chế được lựa chọn căn cứ vào mực nước lớn nhất của sông Cầu, sông Cà Lồ tại các điểm xả của hệ thống thoát nước và độ dốc thủy lực của các tuyến kênh, mương: Lựa chọn cao độ nền khống chế cho các khu vực đô thị như sau:
- Khu đô thị Sóc Sơn: cao độ nền xây dựng trung bình là 11,5m.
- Khu công nghiệp Sóc Sơn: cao độ nền xây dựng trung bình là 12,0m.
- Khu trường đại học, trung tâm thể dục thể thao: cao độ nền xây dựng trung bình là 9,5m.
- Khu công nghiệp Nội Bài: cao độ nền xây dựng trung bình là 11,5m.
- Khu công nghiệp Mai Đình: cao độ nền xây dựng trung bình là 11,5m.
- Khu du lịch, công viên vui chơi giải trí thành phố: cao độ nền xây dựng trung bình là 7,5m.
- Cao độ nền xây dựng khu vực phía Bắc: trung bình từ 10,5m-12,5m.
- Cao độ nền xây dựng khu vực phía Đông: trung bình từ 6,5m-9,0m.
- Cao độ nền xây dựng khu vực phía Nam: trung bình từ 6,5m-7,0m.
- Khu vực đã và đang có dự án được phê duyệt cao độ nền xác định theo dự án.
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước. Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa được thực hiện theo dự án riêng.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); được thiết kế riêng hoàn toàn; thoát nước tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2 - 5 năm; tiêu thoát theo các lưu vực chính thông qua các trục tiêu, hồ, trạm bơm tiêu, kênh tiêu thủy lợi rồi tự chảy hoặc bằng bơm động lực ra sông Cầu, Công, Cà Lồ. Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận. Hệ thống thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn. Khu vực phía Bắc địa hình có cao độ từ 10,0m trở lên tiêu tự chảy qua hệ thống kênh tiêu Bến Tre về cống Thá để thoát ra sông Cà Lồ. Khu vực phía Nam có địa hình thấp trũng: Khi mực nước sông Cà Lồ < 5.5m, tiêu tự chảy ra sông Cà Lồ qua các công Lủ Trung, Cầu Dâu, Thu Thủy; khi mực nước sông Cà Lồ > 5.5m tiêu bằng bơm động lực ra sông Cà Lô qua các trạm bơm mới được xây dựng là trạm bơm Xuân Kỳ (công suất: 12,2m/s) và trạm bơm Kim Lũ (công suất: 8,7m/s). Chuyển đổi 340ha úng trũng thuộc lưu vực tiêu cống Lương Phúc sang nuôi thủy sản, để giảm áp lực tiêu nước.
- Hệ thống tiêu thoát nước khu vực Đô thị vệ tinh Sóc Sơn gồm 7 lưu vực chính thuộc vùng tiêu phía Tây Nam (vùng tiêu II): thoát nước tự chảy về hồ Đồng Quan, ngòi Đa Luông, Đầm Sen, Cầu Trắng rồi đổ ra sông Cà Lồ; vùng tiêu phía Đông (vùng tiêu III): khi mực nước sông Cà Lồ < 5.5m, thoát nước tự chảy về hồ Bến Tre, đầm Lai Cách ra kênh tiêu Bến Tre, suối Xuân Kỳ rồi qua cống Thá, cống Lương Phúc, cầu Đông Xuân để đổ ra sông Cầu và sông Cà Lồ; khi mực nước sông Cà Lồ > 5.5m, các lưu vực trên phải tiêu động lực qua 2 trạm bơm xây dựng mới: trạm bơm Xuân Kỳ (công suất: 12,2m/s) và trạm bơm Kim Lũ (công suất: 8,7m/s) để đổ ra sông Cầu, sông Cà Lồ.
- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn, cống hộp BTCT và mương hở. Cống không xả trực tiếp vào hồ điều hòa, sử dụng ngăn lắng cặn và cống kỹ thuật tách nước mưa đợt đầu để đảm bảo vệ sinh môi trường nước và khống chế khả năng điều hòa của hồ cũng như khai thác sử dụng hồ điều hòa cho các mục đích vui chơi giải trí và nuôi thủy sản v.v...
- Khu vực làng xóm cải tạo chỉnh trang thoát nước bằng các cống bao và thoát thẳng ra sông Cà Lồ, xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau. Trong giai đoạn ngắn hạn, cống thoát nước dùng kết cấu xây mương hở, dài hạn các cống này dần được chuyển sang mương nắp đan.
- Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có. Phải đảm bảo diện tích mặt nước các hồ điều hòa chiếm ≥ 5% diện tích đất xây dựng đô thị. Đối với các hồ ao hiện có trong khụ vực làng xóm không được san lấp, cần được bảo tồn để tham gia vào hệ thống thoát nước, cải tạo vì khí hậu và tạo môi trường cảnh quan khu vực.
7.3. Cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính cho Đô thị vệ tinh Sóc Sơn từ Nhà máy nước mặt sông Đuống và được cấp bổ sung từ Nhà máy nước ngầm Đông Anh thông qua các trạm bơm tăng áp Sóc Sơn (công suất 100.000 m3/ngđ) và trạm bơm tăng áp hiện có (trạm cấp nước Sóc Sơn công suất 7.200m3/ngđ).
- Nhu cầu cấp nước: đến năm 2020 khoảng 43.000 m3/ngđ, đến năm 2030 khoảng 75.000m3/ngđ.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Xây dựng tuyến ống truyền dẫn Φ1200mm đấu nối với tuyến ống từ NMN mặt sông Đuống tới trạm bơm tăng áp Sóc Sơn.
+ Xây dựng các tuyến ống cấp nước truyền dẫn Φ300mm - Φ800mm, các tuyến ống cấp nước phân phối dọc các tuyến đường Φ100mm - Φ250mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nước tới các ô quy hoạch trong khu vực đô thị và các xã nông thôn liền kề.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từng công trình sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên các tuyến ống cấp nước Φ ≥ 100mm phục vụ cứu hỏa. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.
+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.
7.4. Cấp điện và thông tin liên lạc:
a) Cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2020 khoảng 216MVA, đến năm 2030 khoảng 250MVA.
- Nguồn điện của khu Đô thị vệ tinh Sóc Sơn giai đoạn đến năm 2020 được cấp từ các trạm: Trạm 110/22KV Sóc Sơn; Trạm 110/22KV Nội Bài; Trạm 110/35/22KV Đông Anh. Giai đoạn đến năm 2030 Đô thị vệ tinh sẽ được bổ sung thêm nguồn điện từ trạm 110KV mới: Trạm 110/22KV Sóc Sơn 2; Trạm 110/22kV Sóc Sơn 3.
- Lưới điện: Lưới điện trung thế của khu đô thị sử dụng cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV. khu vực trung tâm Đô thị bố trí đi ngầm sử dụng cáp ngầm trung thế. Các tuyến trung thế 6,35KV không phù hợp với quy hoạch sẽ được di chuyển cải tạo nâng cấp lên điện áp tiêu chuẩn 22KV, đi dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Mạng lưới trạm biến áp: tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp hạ thế hiện có. Các trạm biến áp hạ thế xây dựng mới dùng loại trạm Kios kiểu kín hợp bộ hoặc trạm xây, trạm cần được bố trí vào các khu vực cây xanh nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Lưới hạ thế, chiếu sáng: Xây dựng hoàn chỉnh lưới điện hạ thế 0,4KV, các khu vực đô thị xây dựng mới nếu điều kiện cho phép nên bố trí hạ ngầm lưới điện hạ thế, bán kính phục vụ của lưới phải đảm bảo £ 300m. Xây dựng hoàn thiện lưới điện chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn trên toàn bộ các trục đường chính của khu đô thị, bố trí đi ngầm. Bố trí thêm các cột đèn pha tại các khu ngã ba, ngã tư quảng trường giao thông.
b) Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu: định hướng quy hoạch khoảng 74,4 máy/100 dân, nhu cầu đến năm 2020 khoảng 141.360 máy và đến năm 2030 khoảng 183.830 máy.
- Nguồn cấp: Nâng cấp mở rộng dung lượng cho tổng đài HOST Sóc Sơn (lên 20000 line) và xây dựng mới 02 tổng đài vệ tinh trên địa bàn khu Đô thị vệ tinh Sóc Sơn. Tổng đài HOST và các tổng đài vệ tinh được đấu nối trên tuyến cáp quang liên tỉnh chạy dọc trên tuyến quốc lộ 3.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: mạng truyền dẫn các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng (ring) tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone…, mạng ngoại vi của khu Đô thị vệ tinh Sóc Sơn phải đồng bộ với quy hoạch chung huyện Sóc Sơn.
7.5. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
a) Thu gom và xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của khu vực bao gồm: Hệ thống thoát nước riêng, tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử lý tập trung của khu vực. Hệ thống đường cống thoát nước đường kính D300-D600 bằng BTCT, độ dốc tối thiểu i = 1/d.
- Nước thải sinh hoạt: phân chia thành 3 lưu vực chính.
+ Lưu vực 1: Toàn bộ nước thải ở khu vực phía Bắc của đô thị sẽ được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải số 1. Công suất trạm xử lý số 1 đến năm 2020 là 12.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 20.000m3/ng.đ và đến năm 2050 là 37.000 m3/ng.đ. Nước thải được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý bằng hệ thống đường ống thoát nước tự chảy và đường ống áp lực.Trong lưu vực 1 đặt 2 trạm bơm tăng áp: Trạm bơm TB1.1 có công suất là 9.500m3; Trạm bơm TB1.2 có công suất là 5.000m3.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ nước thải sinh hoạt khu vực phía Tây Nam của đô thị sẽ được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải số 2, công suất đến năm 2020 là 15.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 23.000m3/ng.đ và đến năm 2050 là 41.000 m3/ng.đ. Nước thải được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý bằng hệ thống đường ống thoát nước tự chảy và đường ống áp lực.Trong lưu vực 2 đặt 4 trạm bơm tăng áp: Trạm bơm TB2.1 có công suất là 7.500m3; Trạm bơm TB2.2 có công suất là 9.500m3; Trạm bơm TB2.3 có công suất là 8.500m3 và Trạm bơm TB2.4 có công suất là 20.000m3.
+ Lưu vực 3: Thu gom nước thải sinh hoạt khu vực phía Đông Nam của đô thị đưa về trạm xử lý số 3, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 22.000m3/ng.đ và đến năm 2050 là 38.000 m3/ng.đ. Trong lưu vực 3 đặt 2 trạm bơm tăng áp: Trạm bơm TB3.1 có công suất là 8.500m3; Trạm bơm TB2.2 có công suất là 15.000m3.
- Đối với nước thải công nghiệp: Các khu công nghiệp trong khu vực đô thị được thu gom và xử lý riêng hoàn toàn.
- Đối với nước thải y tế: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng và xây dựng các trạm xử lý cục bộ trong các bệnh viện. Nước thải y tế sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới được thải ra hệ thống thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn theo 2 loại vô cơ và hữu cơ, sau đó đưa về các điểm trung chuyển chất thải rắn trước khi vận chuyển đến khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: được đưa về các điểm trung chuyển và đưa về các cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại: được thu gom và xử lý riêng;
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Xây dựng lò đốt chất thải rắn y tế tại các trung tâm y tế cấp huyện.
c) Nghĩa trang:
- Xây dựng mới Nghĩa trang xã Tiên Dược (nghĩa trang cấp huyện) với quy mô khoảng 5ha, hình thức cát táng (phục vụ quy tập mộ phục vụ GPMB các dự án đầu tư xây dựng trong khu vực), mô hình là Công viên nghĩa trang sinh thái. Về lâu dài, cùng với tiến trình đô thị hóa của Đô thị vệ tinh sẽ di dời nghĩa trang về các Nghĩa trang tập trung nằm ngoài phạm vi đô thị, phần đất sau khi di dời được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Xây dựng mới Nhà tang lễ Tiên Dược (quy mô khoảng 1ha), vị trí dự kiến ở phía Tây Nam nghĩa trang liệt sỹ xã Tiên Dược phục vụ nhu cầu tổ chức lễ tang của nhân dân trong khu vực.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa, các khu vực mồ mả nhỏ lẻ hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan. Khi có nhu cầu sử dụng đất phải di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Thành phố tại xã Minh Phú hoặc nghĩa trang tập trung cấp huyện tại xã Tiên Dược.
7.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn và các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn Huyện.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Content:
Các chỉ tiêu giao thông chính:
- Tổng diện tích toàn đô thị: 5459,39 ha.
- Diện tích đất xây dựng đô thị: 3633,19 ha (không bao gồm mặt nước, đất cây xanh cách ly, đất nông lâm nghiệp, đất dự trữ phát triển và các loại đất không phục vụ cho hoạt động chức năng đô thị...).
- Tỉ lệ đất đường giao thông (tính đến đường chính khu vực): đến năm 2020 khoảng 7,8%, đến năm 2030 khoảng 18,7%.
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường chính khu vực): đến năm 2020 khoảng 2,8 km/km2 đến năm 2030 khoảng 4,2 m/km2.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
Cao độ nền xây dựng khống chế được lựa chọn căn cứ vào mực nước lớn nhất của sông Cầu, sông Cà Lồ tại các điểm xả của hệ thống thoát nước và độ dốc thủy lực của các tuyến kênh, mương: Lựa chọn cao độ nền khống chế cho các khu vực đô thị như sau:
- Khu đô thị Sóc Sơn: cao độ nền xây dựng trung bình là 11,5m.
- Khu công nghiệp Sóc Sơn: cao độ nền xây dựng trung bình là 12,0m.
- Khu trường đại học, trung tâm thể dục thể thao: cao độ nền xây dựng trung bình là 9,5m.
- Khu công nghiệp Nội Bài: cao độ nền xây dựng trung bình là 11,5m.
- Khu công nghiệp Mai Đình: cao độ nền xây dựng trung bình là 11,5m.
- Khu du lịch, công viên vui chơi giải trí thành phố: cao độ nền xây dựng trung bình là 7,5m.
- Cao độ nền xây dựng khu vực phía Bắc: trung bình từ 10,5m-12,5m.
- Cao độ nền xây dựng khu vực phía Đông: trung bình từ 6,5m-9,0m.
- Cao độ nền xây dựng khu vực phía Nam: trung bình từ 6,5m-7,0m.
- Khu vực đã và đang có dự án được phê duyệt cao độ nền xác định theo dự án.
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước. Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa được thực hiện theo dự án riêng.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); được thiết kế riêng hoàn toàn; thoát nước tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2 - 5 năm; tiêu thoát theo các lưu vực chính thông qua các trục tiêu, hồ, trạm bơm tiêu, kênh tiêu thủy lợi rồi tự chảy hoặc bằng bơm động lực ra sông Cầu, Công, Cà Lồ. Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận. Hệ thống thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn. Khu vực phía Bắc địa hình có cao độ từ 10,0m trở lên tiêu tự chảy qua hệ thống kênh tiêu Bến Tre về cống Thá để thoát ra sông Cà Lồ. Khu vực phía Nam có địa hình thấp trũng: Khi mực nước sông Cà Lồ < 5.5m, tiêu tự chảy ra sông Cà Lồ qua các công Lủ Trung, Cầu Dâu, Thu Thủy; khi mực nước sông Cà Lồ > 5.5m tiêu bằng bơm động lực ra sông Cà Lô qua các trạm bơm mới được xây dựng là trạm bơm Xuân Kỳ (công suất: 12,2m/s) và trạm bơm Kim Lũ (công suất: 8,7m/s). Chuyển đổi 340ha úng trũng thuộc lưu vực tiêu cống Lương Phúc sang nuôi thủy sản, để giảm áp lực tiêu nước.
- Hệ thống tiêu thoát nước khu vực Đô thị vệ tinh Sóc Sơn gồm 7 lưu vực chính thuộc vùng tiêu phía Tây Nam (vùng tiêu II): thoát nước tự chảy về hồ Đồng Quan, ngòi Đa Luông, Đầm Sen, Cầu Trắng rồi đổ ra sông Cà Lồ; vùng tiêu phía Đông (vùng tiêu III): khi mực nước sông Cà Lồ < 5.5m, thoát nước tự chảy về hồ Bến Tre, đầm Lai Cách ra kênh tiêu Bến Tre, suối Xuân Kỳ rồi qua cống Thá, cống Lương Phúc, cầu Đông Xuân để đổ ra sông Cầu và sông Cà Lồ; khi mực nước sông Cà Lồ > 5.5m, các lưu vực trên phải tiêu động lực qua 2 trạm bơm xây dựng mới: trạm bơm Xuân Kỳ (công suất: 12,2m/s) và trạm bơm Kim Lũ (công suất: 8,7m/s) để đổ ra sông Cầu, sông Cà Lồ.
- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn, cống hộp BTCT và mương hở. Cống không xả trực tiếp vào hồ điều hòa, sử dụng ngăn lắng cặn và cống kỹ thuật tách nước mưa đợt đầu để đảm bảo vệ sinh môi trường nước và khống chế khả năng điều hòa của hồ cũng như khai thác sử dụng hồ điều hòa cho các mục đích vui chơi giải trí và nuôi thủy sản v.v...
- Khu vực làng xóm cải tạo chỉnh trang thoát nước bằng các cống bao và thoát thẳng ra sông Cà Lồ, xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau. Trong giai đoạn ngắn hạn, cống thoát nước dùng kết cấu xây mương hở, dài hạn các cống này dần được chuyển sang mương nắp đan.
- Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có. Phải đảm bảo diện tích mặt nước các hồ điều hòa chiếm ≥ 5% diện tích đất xây dựng đô thị. Đối với các hồ ao hiện có trong khụ vực làng xóm không được san lấp, cần được bảo tồn để tham gia vào hệ thống thoát nước, cải tạo vì khí hậu và tạo môi trường cảnh quan khu vực.
7.3. Cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính cho Đô thị vệ tinh Sóc Sơn từ Nhà máy nước mặt sông Đuống và được cấp bổ sung từ Nhà máy nước ngầm Đông Anh thông qua các trạm bơm tăng áp Sóc Sơn (công suất 100.000 m3/ngđ) và trạm bơm tăng áp hiện có (trạm cấp nước Sóc Sơn công suất 7.200m3/ngđ).
- Nhu cầu cấp nước: đến năm 2020 khoảng 43.000 m3/ngđ, đến năm 2030 khoảng 75.000m3/ngđ.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Xây dựng tuyến ống truyền dẫn Φ1200mm đấu nối với tuyến ống từ NMN mặt sông Đuống tới trạm bơm tăng áp Sóc Sơn.
+ Xây dựng các tuyến ống cấp nước truyền dẫn Φ300mm - Φ800mm, các tuyến ống cấp nước phân phối dọc các tuyến đường Φ100mm - Φ250mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nước tới các ô quy hoạch trong khu vực đô thị và các xã nông thôn liền kề.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từng công trình sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên các tuyến ống cấp nước Φ ≥ 100mm phục vụ cứu hỏa. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.
+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.
7.4. Cấp điện và thông tin liên lạc:
a) Cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2020 khoảng 216MVA, đến năm 2030 khoảng 250MVA.
- Nguồn điện của khu Đô thị vệ tinh Sóc Sơn giai đoạn đến năm 2020 được cấp từ các trạm: Trạm 110/22KV Sóc Sơn; Trạm 110/22KV Nội Bài; Trạm 110/35/22KV Đông Anh. Giai đoạn đến năm 2030 Đô thị vệ tinh sẽ được bổ sung thêm nguồn điện từ trạm 110KV mới: Trạm 110/22KV Sóc Sơn 2; Trạm 110/22kV Sóc Sơn 3.
- Lưới điện: Lưới điện trung thế của khu đô thị sử dụng cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV. khu vực trung tâm Đô thị bố trí đi ngầm sử dụng cáp ngầm trung thế. Các tuyến trung thế 6,35KV không phù hợp với quy hoạch sẽ được di chuyển cải tạo nâng cấp lên điện áp tiêu chuẩn 22KV, đi dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Mạng lưới trạm biến áp: tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp hạ thế hiện có. Các trạm biến áp hạ thế xây dựng mới dùng loại trạm Kios kiểu kín hợp bộ hoặc trạm xây, trạm cần được bố trí vào các khu vực cây xanh nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Lưới hạ thế, chiếu sáng: Xây dựng hoàn chỉnh lưới điện hạ thế 0,4KV, các khu vực đô thị xây dựng mới nếu điều kiện cho phép nên bố trí hạ ngầm lưới điện hạ thế, bán kính phục vụ của lưới phải đảm bảo £ 300m. Xây dựng hoàn thiện lưới điện chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn trên toàn bộ các trục đường chính của khu đô thị, bố trí đi ngầm. Bố trí thêm các cột đèn pha tại các khu ngã ba, ngã tư quảng trường giao thông.
b) Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu: định hướng quy hoạch khoảng 74,4 máy/100 dân, nhu cầu đến năm 2020 khoảng 141.360 máy và đến năm 2030 khoảng 183.830 máy.
- Nguồn cấp: Nâng cấp mở rộng dung lượng cho tổng đài HOST Sóc Sơn (lên 20000 line) và xây dựng mới 02 tổng đài vệ tinh trên địa bàn khu Đô thị vệ tinh Sóc Sơn. Tổng đài HOST và các tổng đài vệ tinh được đấu nối trên tuyến cáp quang liên tỉnh chạy dọc trên tuyến quốc lộ 3.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: mạng truyền dẫn các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng (ring) tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone…, mạng ngoại vi của khu Đô thị vệ tinh Sóc Sơn phải đồng bộ với quy hoạch chung huyện Sóc Sơn.
7.5. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
a) Thu gom và xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của khu vực bao gồm: Hệ thống thoát nước riêng, tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử lý tập trung của khu vực. Hệ thống đường cống thoát nước đường kính D300-D600 bằng BTCT, độ dốc tối thiểu i = 1/d.
- Nước thải sinh hoạt: phân chia thành 3 lưu vực chính.
+ Lưu vực 1: Toàn bộ nước thải ở khu vực phía Bắc của đô thị sẽ được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải số 1. Công suất trạm xử lý số 1 đến năm 2020 là 12.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 20.000m3/ng.đ và đến năm 2050 là 37.000 m3/ng.đ. Nước thải được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý bằng hệ thống đường ống thoát nước tự chảy và đường ống áp lực.Trong lưu vực 1 đặt 2 trạm bơm tăng áp: Trạm bơm TB1.1 có công suất là 9.500m3; Trạm bơm TB1.2 có công suất là 5.000m3.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ nước thải sinh hoạt khu vực phía Tây Nam của đô thị sẽ được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải số 2, công suất đến năm 2020 là 15.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 23.000m3/ng.đ và đến năm 2050 là 41.000 m3/ng.đ. Nước thải được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý bằng hệ thống đường ống thoát nước tự chảy và đường ống áp lực.Trong lưu vực 2 đặt 4 trạm bơm tăng áp: Trạm bơm TB2.1 có công suất là 7.500m3; Trạm bơm TB2.2 có công suất là 9.500m3; Trạm bơm TB2.3 có công suất là 8.500m3 và Trạm bơm TB2.4 có công suất là 20.000m3.
+ Lưu vực 3: Thu gom nước thải sinh hoạt khu vực phía Đông Nam của đô thị đưa về trạm xử lý số 3, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 22.000m3/ng.đ và đến năm 2050 là 38.000 m3/ng.đ. Trong lưu vực 3 đặt 2 trạm bơm tăng áp: Trạm bơm TB3.1 có công suất là 8.500m3; Trạm bơm TB2.2 có công suất là 15.000m3.
- Đối với nước thải công nghiệp: Các khu công nghiệp trong khu vực đô thị được thu gom và xử lý riêng hoàn toàn.
- Đối với nước thải y tế: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng và xây dựng các trạm xử lý cục bộ trong các bệnh viện. Nước thải y tế sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới được thải ra hệ thống thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn theo 2 loại vô cơ và hữu cơ, sau đó đưa về các điểm trung chuyển chất thải rắn trước khi vận chuyển đến khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: được đưa về các điểm trung chuyển và đưa về các cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại: được thu gom và xử lý riêng;
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Xây dựng lò đốt chất thải rắn y tế tại các trung tâm y tế cấp huyện.
c) Nghĩa trang:
- Xây dựng mới Nghĩa trang xã Tiên Dược (nghĩa trang cấp huyện) với quy mô khoảng 5ha, hình thức cát táng (phục vụ quy tập mộ phục vụ GPMB các dự án đầu tư xây dựng trong khu vực), mô hình là Công viên nghĩa trang sinh thái. Về lâu dài, cùng với tiến trình đô thị hóa của Đô thị vệ tinh sẽ di dời nghĩa trang về các Nghĩa trang tập trung nằm ngoài phạm vi đô thị, phần đất sau khi di dời được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Xây dựng mới Nhà tang lễ Tiên Dược (quy mô khoảng 1ha), vị trí dự kiến ở phía Tây Nam nghĩa trang liệt sỹ xã Tiên Dược phục vụ nhu cầu tổ chức lễ tang của nhân dân trong khu vực.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa, các khu vực mồ mả nhỏ lẻ hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan. Khi có nhu cầu sử dụng đất phải di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Thành phố tại xã Minh Phú hoặc nghĩa trang tập trung cấp huyện tại xã Tiên Dược.
7.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn và các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn Huyện.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.