Document: Điều 3 Quyết định 71/2022/QĐ-UBND lựa chọn dự án hỗ trợ sản xuất Chương trình quốc gia Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 71/2022/QĐ-UBND lựa chọn dự án hỗ trợ sản xuất Chương trình quốc gia Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án phát triển sản xuất và lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025:
Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 70/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025:
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng đối với lĩnh vực nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ đối với lĩnh vực nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Mẫu hồ sơ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: Hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu liên sản phẩm nông nghiệp kết theo chuỗi giá trị theo mẫu số 1, 2, 3, 4 và 5 ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (theo Phụ lục I đính kèm).
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025: Hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất cho tất cả các ngành, nghề, lĩnh vực theo mẫu số 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Phụ lục II đính kèm).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án phát triển sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác của tất cả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
a) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Content:
Điều 3. Nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án phát triển sản xuất và lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025:
Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 70/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025:
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng đối với lĩnh vực nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ đối với lĩnh vực nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Mẫu hồ sơ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: Hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu liên sản phẩm nông nghiệp kết theo chuỗi giá trị theo mẫu số 1, 2, 3, 4 và 5 ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (theo Phụ lục I đính kèm).
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025: Hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất cho tất cả các ngành, nghề, lĩnh vực theo mẫu số 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Phụ lục II đính kèm).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án phát triển sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác của tất cả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
a) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.