Document: Điều 1 Quyết định 22/2012/QĐ-UBNDQuy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "22/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2012/QĐ-UBNDQuy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. Nội dung như sau:
1. Nguyên tắc chung
1.1. Các dự án đầu tư phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch; có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước; thuộc địa bàn xã điểm nông thôn mới (ưu tiên thuộc địa bàn xã điểm nông thôn mới được chọn làm mẫu).
1.2. Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Được tỉnh quản lý chung; cân đối, lồng ghép các chương trình để phân bổ đầu tư cho các xã nông thôn mới.
1.3. Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn cân đối ngân sách; tỉnh sẽ xem xét, ưu tiên hỗ trợ cho các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) có bước chuẩn bị, triển khai trước phần vốn của địa phương; thực hiện đầu tư giải ngân tốt.
1.4 Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, bố trí đủ tỷ lệ được giao trong kế hoạch ngân sách huyện và giải ngân trước; ngân sách tỉnh sẽ bố trí hỗ trợ phần vốn còn lại.
1.5. Cơ cấu phân bổ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%). Ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh được gọi chung là ngân sách tỉnh. Ngân sách huyện, ngân sách xã, vốn huy động từ doanh nghiệp, dân cư và các nguồn vốn hợp pháp khác, gọi chung là ngân sách huyện. Căn cứ vào điều kiện của địa phương, trong phạm vi phân bổ được giao của ngân sách huyện, UBND huyện quy định tỷ lệ ngân sách huyện, ngân sách xã và các nguồn huy động khác.
1.6. Nguồn huy động: Vận động các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và nhân dân trên địa bàn, trên cơ sở tự nguyện; bằng nhiều hình thức đóng góp: Tiền; đất đai, hoa màu, tài sản trên đất; vật tư, nguyên vật liệu; xe máy thi công, vận chuyển nguyên vật liệu; ngày công lao động,…
2. Quy định cơ cấu phân bổ
2.1. Quy hoạch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
2.2. Giao thông
- Đường đến trung tâm xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
- Đường trục xã, liên xã: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục chính nội đồng: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục ấp; đường xóm: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.3 Thủy lợi
- Kiên cố hóa kênh mương:
+ Có diện tích tưới từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Có diện tích tưới dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
- Hệ thống kênh tưới, tiêu nội đồng:
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
2.4. Điện: vốn doanh nghiệp, dân cư.
2.5. Trường học
Trường học các cấp đạt chuẩn Quốc gia: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.6. Trạm y tế xã đạt chuẩn
Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.7. Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.8. Nhà Văn hóa - Thể thao ấp: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện 30%.
2.9. Trụ sở xã: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.10. Văn phòng ấp: Ngân sách huyện.
2.11. Hệ thống cấp nước sạch hợp vệ sinh
- Các xã thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 90%, huy động dân cư 10%.
- Các xã không thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 60%, huy động dân cư 40%.
2.12. Hệ thống thoát nước khu dân cư:
2.13. Hệ thống tiêu, thoát nước khu dân cư: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.14. Chợ nông thôn: Ngân sách huyện và các nguồn huy động khác.
2.14. Bưu điện: Vốn doanh nghiệp.
2.15. Xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch: Ngân sách huyện.

Content:
Điều 1. Quy định cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. Nội dung như sau:
1. Nguyên tắc chung
1.1. Các dự án đầu tư phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch; có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước; thuộc địa bàn xã điểm nông thôn mới (ưu tiên thuộc địa bàn xã điểm nông thôn mới được chọn làm mẫu).
1.2. Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Được tỉnh quản lý chung; cân đối, lồng ghép các chương trình để phân bổ đầu tư cho các xã nông thôn mới.
1.3. Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn cân đối ngân sách; tỉnh sẽ xem xét, ưu tiên hỗ trợ cho các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) có bước chuẩn bị, triển khai trước phần vốn của địa phương; thực hiện đầu tư giải ngân tốt.
1.4 Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, bố trí đủ tỷ lệ được giao trong kế hoạch ngân sách huyện và giải ngân trước; ngân sách tỉnh sẽ bố trí hỗ trợ phần vốn còn lại.
1.5. Cơ cấu phân bổ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%). Ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh được gọi chung là ngân sách tỉnh. Ngân sách huyện, ngân sách xã, vốn huy động từ doanh nghiệp, dân cư và các nguồn vốn hợp pháp khác, gọi chung là ngân sách huyện. Căn cứ vào điều kiện của địa phương, trong phạm vi phân bổ được giao của ngân sách huyện, UBND huyện quy định tỷ lệ ngân sách huyện, ngân sách xã và các nguồn huy động khác.
1.6. Nguồn huy động: Vận động các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và nhân dân trên địa bàn, trên cơ sở tự nguyện; bằng nhiều hình thức đóng góp: Tiền; đất đai, hoa màu, tài sản trên đất; vật tư, nguyên vật liệu; xe máy thi công, vận chuyển nguyên vật liệu; ngày công lao động,…
2. Quy định cơ cấu phân bổ
2.1. Quy hoạch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
2.2. Giao thông
- Đường đến trung tâm xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
- Đường trục xã, liên xã: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục chính nội đồng: Ngân sách tỉnh 70%, ngân sách huyện 30%.
- Đường trục ấp; đường xóm: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.3 Thủy lợi
- Kiên cố hóa kênh mương:
+ Có diện tích tưới từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Có diện tích tưới dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
- Hệ thống kênh tưới, tiêu nội đồng:
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích từ 50 ha trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Tuyến tưới, tiêu có diện tích dưới 50 ha: 70% ngân sách tỉnh, 30% ngân sách huyện.
2.4. Điện: vốn doanh nghiệp, dân cư.
2.5. Trường học
Trường học các cấp đạt chuẩn Quốc gia: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.6. Trạm y tế xã đạt chuẩn
Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.7. Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.8. Nhà Văn hóa - Thể thao ấp: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện 30%.
2.9. Trụ sở xã: Ngân sách huyện chuẩn bị đầu tư, ngân sách tỉnh thực hiện dự án.
2.10. Văn phòng ấp: Ngân sách huyện.
2.11. Hệ thống cấp nước sạch hợp vệ sinh
- Các xã thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 90%, huy động dân cư 10%.
- Các xã không thuộc địa bàn biên giới: Ngân sách tỉnh 60%, huy động dân cư 40%.
2.12. Hệ thống thoát nước khu dân cư:
2.13. Hệ thống tiêu, thoát nước khu dân cư: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
2.14. Chợ nông thôn: Ngân sách huyện và các nguồn huy động khác.
2.14. Bưu điện: Vốn doanh nghiệp.
2.15. Xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch: Ngân sách huyện.