Document: Điều 1 Quyết định 1028/QĐ-UBND 2017 chế độ tự chủ sử dụng biên chế và quản lý hành chính Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2017", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2017", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2017", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2017", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2017", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1028/QĐ-UBND 2017 chế độ tự chủ sử dụng biên chế và quản lý hành chính Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau:
I. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
1. Phạm vi áp dụng bao gồm
1.1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa;
1.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
1.3. Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa;
1.4. Các sở, ban, ngành thuộc quản lý nhà nước của UBND tỉnh; các Chi cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
2. Tổng số đơn vị thực hiện: 42 đơn vị (Bốn mươi hai đơn vị).
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
3. Biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Biên chế thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm là số biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm. Biên chế năm 2017 thực hiện theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
4. Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính
4.1. Nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
4.2. Nguồn kinh phí ngân sách cấp không thực hiện chế độ tự chủ.
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
5. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế: Theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; khoản 2, Điều 6 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;
Giao cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng cho năm 2017.
II. Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như sau:
1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có: 0 đơn vị.
1.2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có: 03 đơn vị.
1.3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên có 197 đơn vị.
1.4. Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có 68 đơn vị.
(Có phụ lục số 2a, 2b kèm theo)
2. Giao tự chủ về tài chính: Giao cơ chế tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho năm 2017 và ổn định đến năm 2019.
(Số liệu cụ thể có phụ lục số 2b kèm theo).

Content:
Điều 1. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau:
I. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
1. Phạm vi áp dụng bao gồm
1.1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa;
1.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
1.3. Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa;
1.4. Các sở, ban, ngành thuộc quản lý nhà nước của UBND tỉnh; các Chi cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
2. Tổng số đơn vị thực hiện: 42 đơn vị (Bốn mươi hai đơn vị).
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
3. Biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Biên chế thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm là số biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm. Biên chế năm 2017 thực hiện theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
4. Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính
4.1. Nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
4.2. Nguồn kinh phí ngân sách cấp không thực hiện chế độ tự chủ.
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
5. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế: Theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; khoản 2, Điều 6 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;
Giao cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng cho năm 2017.
II. Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như sau:
1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có: 0 đơn vị.
1.2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có: 03 đơn vị.
1.3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên có 197 đơn vị.
1.4. Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có 68 đơn vị.
(Có phụ lục số 2a, 2b kèm theo)
2. Giao tự chủ về tài chính: Giao cơ chế tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho năm 2017 và ổn định đến năm 2019.
(Số liệu cụ thể có phụ lục số 2b kèm theo).