Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6742/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu trung tâm phường Long Bình Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6742/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu trung tâm phường Long Bình Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư phường Long Bình, Quận 9 (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2(1600x2000) trên đường vành đai 3, cống Ø1200 trên đường dọc sông Đồng Nai.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía sông Đồng Nai.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D. Ở các địa hình có dốc lớn, cống thoát nước được thiết kế chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy trong ống nhằm tránh hư hại cống thoát.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 160KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới theo đồ quy hoạch được định hướng theo đồ án điều chính quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt. Tuy nhiên, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Þ350 trên đường Nguyễn Xiển và ống cấp nước Þ300 trên đường Phước Thiện thuộc hệ thống nhà máy nước Bình An.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.250 - 7.500 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới 78 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Phân chia khu quy hoạch thành 2 lưu vực cấp nước chính, khu phía Tây và khu phía Đông đường Nguyễn Xiển. Dựa vào đường ống hiện trạng Þ350 trên đường Nguyễn Xiển và ống cấp nước Þ300 trên đường Phước Thiện xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Þ00 đến Þ250 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra kênh rạch. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 5.850 m3/ngày đặt ở phía Đông khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.875 - 5.850 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ500 theo độ dốc địa hình hướng về trạm xử lý nước thải đặt ở phía Đông khu quy hoạch, cạnh sông Đồng Nai. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m. (tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 19,5 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Long Bình, đài điện thoại quận Thủ Đức) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tăng tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70% so năm 2010.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Gìn giữ các di tích, công trình tôn giáo nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm sang đất hỗn hợp.
+ Quy hoạch di dời nghĩa địa nhỏ lẻ vào khu quy hoạch tập trung.
+ Quy hoạch gìn giữ các công trình tôn giáo thuộc thu quy hoạch như Đình Thần Long Bình, chùa Thanh Sơn Cổ Tự.
+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: Bố trí khu công viên cây xanh và cây xanh cảnh quan dọc sông rạch để khai thác cảnh quan thiên nhiên sông Đồng Nai phía Đông, tạo không gian mở và mảng xanh đô thị cho khu quy hoạch.
+ Quy hoạch đồ điều tiết có 04 hồ cảnh quan nhằm thay thế phần diện tích mặt nước rạch, ao hồ đã bị san lấp để xây dựng cây xanh.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3 đến tháng 1 năm 2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4 và sử dụng nhiên liệu hiệu quả trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm) và tổ chức thực hiện trồng cây xanh, dọc các tuyến đường của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải phát sinh của khu quy hoạch được đưa về trạm xử lý nước thải đặt ở phía Đông khu quy hoạch, cạnh sông Đồng và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải vào sông Đồng Nai.
+ Đối với trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch phải tuân thủ theo QCXD 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu quy hoạch công suất 5.850 m3/ngày; dự án trung tâm thương mại và chung cư cao tầng có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ; Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2(1600x2000) trên đường vành đai 3, cống Ø1200 trên đường dọc sông Đồng Nai.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía sông Đồng Nai.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D. Ở các địa hình có dốc lớn, cống thoát nước được thiết kế chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy trong ống nhằm tránh hư hại cống thoát.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 160KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới theo đồ quy hoạch được định hướng theo đồ án điều chính quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt. Tuy nhiên, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Þ350 trên đường Nguyễn Xiển và ống cấp nước Þ300 trên đường Phước Thiện thuộc hệ thống nhà máy nước Bình An.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.250 - 7.500 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới 78 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Phân chia khu quy hoạch thành 2 lưu vực cấp nước chính, khu phía Tây và khu phía Đông đường Nguyễn Xiển. Dựa vào đường ống hiện trạng Þ350 trên đường Nguyễn Xiển và ống cấp nước Þ300 trên đường Phước Thiện xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Þ00 đến Þ250 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra kênh rạch. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 5.850 m3/ngày đặt ở phía Đông khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.875 - 5.850 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ500 theo độ dốc địa hình hướng về trạm xử lý nước thải đặt ở phía Đông khu quy hoạch, cạnh sông Đồng Nai. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m. (tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 19,5 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Long Bình, đài điện thoại quận Thủ Đức) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tăng tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70% so năm 2010.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Gìn giữ các di tích, công trình tôn giáo nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm sang đất hỗn hợp.
+ Quy hoạch di dời nghĩa địa nhỏ lẻ vào khu quy hoạch tập trung.
+ Quy hoạch gìn giữ các công trình tôn giáo thuộc thu quy hoạch như Đình Thần Long Bình, chùa Thanh Sơn Cổ Tự.
+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: Bố trí khu công viên cây xanh và cây xanh cảnh quan dọc sông rạch để khai thác cảnh quan thiên nhiên sông Đồng Nai phía Đông, tạo không gian mở và mảng xanh đô thị cho khu quy hoạch.
+ Quy hoạch đồ điều tiết có 04 hồ cảnh quan nhằm thay thế phần diện tích mặt nước rạch, ao hồ đã bị san lấp để xây dựng cây xanh.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3 đến tháng 1 năm 2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4 và sử dụng nhiên liệu hiệu quả trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm) và tổ chức thực hiện trồng cây xanh, dọc các tuyến đường của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải phát sinh của khu quy hoạch được đưa về trạm xử lý nước thải đặt ở phía Đông khu quy hoạch, cạnh sông Đồng và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải vào sông Đồng Nai.
+ Đối với trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch phải tuân thủ theo QCXD 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu quy hoạch công suất 5.850 m3/ngày; dự án trung tâm thương mại và chung cư cao tầng có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ; Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.