Document: Điều 2 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, gồm:
1.1. Cán bộ Tổ chức Đảng;
1.2. Cán bộ Kiểm tra Đảng;
1.3. Cán bộ Tuyên giáo;
1. 4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;
1.5. Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.6. Phó chỉ huy trưởng quân sự;
1 .7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
1.8. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em;
1 9. Cán bộ Giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp;
1.10. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
1.11. Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài truyền thanh);
1.12. Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa);
1.13 . Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo;
1.14. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
1.15. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;
1.16. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
1.17. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.18. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.19. Chủ tịch Hội Người cao tuổi,
1.20. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.21. Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
1.22. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
2- Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm:
2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.3. Công an viên thôn, bản, tổ dân phố (nơi không đủ điều kiện thành lập Bảo vệ dân phố).

Content:
Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, gồm:
1.1. Cán bộ Tổ chức Đảng;
1.2. Cán bộ Kiểm tra Đảng;
1.3. Cán bộ Tuyên giáo;
1. 4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;
1.5. Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.6. Phó chỉ huy trưởng quân sự;
1 .7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
1.8. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em;
1 9. Cán bộ Giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp;
1.10. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
1.11. Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài truyền thanh);
1.12. Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa);
1.13 . Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo;
1.14. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
1.15. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;
1.16. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
1.17. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.18. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.19. Chủ tịch Hội Người cao tuổi,
1.20. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.21. Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
1.22. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
2- Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm:
2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.3. Công an viên thôn, bản, tổ dân phố (nơi không đủ điều kiện thành lập Bảo vệ dân phố).