Document: Điều 2 Quyết định 733/QĐ-UBND Hội đồng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Lâm Đồng 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 733/QĐ-UBND Hội đồng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Lâm Đồng 2014 có nội dung như sau:

Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm:
1. Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên;
2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
3. Xem xét và thống nhất phương pháp tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
4. Kiểm tra, xác nhận tính pháp lý, mức độ đầy đủ của hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân đã nộp;
5. Xác định trữ lượng còn lại của các mỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định 203/2013/NĐ-CP; ’
6. Xác định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện trên địa bàn từng địa phương trong tỉnh theo quy định.

Content:
Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm:
1. Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên;
2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
3. Xem xét và thống nhất phương pháp tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
4. Kiểm tra, xác nhận tính pháp lý, mức độ đầy đủ của hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân đã nộp;
5. Xác định trữ lượng còn lại của các mỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định 203/2013/NĐ-CP; ’
6. Xác định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện trên địa bàn từng địa phương trong tỉnh theo quy định.