Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế gắn với An ninh - quốc phòng
Thường xuyên tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng; xây dựng thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân vững chắc đảm bảo yêu cầu đối phó kịp thời với mọi tình huống bất ngờ xảy ra. Tuyên truyền an ninh - quốc phòng; phong trào quần chúng thực hiện và tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; phối hợp các lực lượng thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và bài trừ các tệ nạn xã hội; đảm bảo giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế-xã hội
Tổ chức không gian kinh tế, xã hội huyện Hoành Bồ gắn với vị thế nằm trong vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh, khai thác lợi thế trong mối gắn kết chặt chẽ về kinh tế, xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên. Theo hướng này, Hoành Bồ gồm vùng vùng đồng bằng và ven biển phía Đông và vùng trung du-miền núi phía Tây.
1. Vùng đồng bằng và ven biển phía Đông (gồm 4 xã, thị trấn: Trới, Lê Lợi, Sơn Dương, Thống Nhất)
- Phát triển công nghiệp: Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Nam Hoành Bồ với các ngành, sản phẩm công nghiệp phụ trợ, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, kỹ thuật điện, công nghiệp vật liệu mới, công nghệ sinh học (chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc)...
- Xây dựng thị trấn Trới là đô thị loại IV gắn kết chặt chẽ với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí. Hình thành các khu đô thị mới: Bắc Cửa Lục, Bắc Cầu Bang, Bắc Sông Trới, Xích Thổ, khu đô thị sinh thái kết hợp du lịch trên đồi... Xây dựng các trung tâm thương mại, phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cao (tín dụng-ngân hàng, y tế...), du lịch sinh thái, tâm linh, văn hóa dân tộc, vui chơi giải trí gắn kết trong chuỗi dịch vụ và du lịch của vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh.
- Hình thành khu ẩm thực kết hợp vui chơi giải trí tổng hợp và công viên sinh thái ở khu vực thị trấn Trới, xã Thống Nhất và xã Lê Lợi; Khu du lịch sinh thái Núi Mằn, xã Thống Nhất; Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển xã Lê Lợi; Khu giải trí nghỉ dưỡng sân golf hồ An Biên; Khu Du lịch tâm linh ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất và thị trấn Trới.
- Xây dựng và phát triển các cảng biển tổng hợp Vũ Oai, cảng dịch vụ hàng hóa An Biên, cảng vật liệu xây dựng Thống Nhất và dịch vụ logistics, kho vận.
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng Hoành Bồ trở thành vùng cung cấp thực phẩm sạch, an toàn, tham gia vào dây chuyền cung cấp rau, hoa cao cấp và các loại thị gia súc gia cầm.
2. Vùng trung du-miền núi phía Tây gồm 9 xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Vũ Oai, Hòa Bình, Đồng Lâm, Tân Dân, Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La
- Phát triển của vùng là lâm nghiệp gắn kết với du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, khai thác môi trường rừng, bản sắc văn hóa dân tộc và lợi thế gần trung tâm du lịch Hạ Long.
- Chăm sóc, tu bổ rừng gắn với trồng, nuôi các sản phẩm dưới tán rừng như trồng cây dược liệu, đặc sản rừng, kết hợp chăn nuôi gia đình và bán hoang dã;
- Hình thành và phát triển các khu du lịch sinh thái, thắng cảnh, văn hóa dân tộc - cộng đồng, du lịch mạo hiểm và khám phá rừng núi.
V. Danh mục các dự án ưu tiên
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015-2020 là 32.160 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách chiếm khoảng 12-15% chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư; thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện; giám sát chặt chẽ các nguồn thu, chi, đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư bằng nhiều hình thức.
- Huy động vốn nước ngoài (FDI): phấn đấu thu hút các nguồn vốn FDI chiếm khoảng 22-25% tổng nhu cầu vốn đầu tư, chủ yếu vào Khu công nghiệp Hoành Bồ. Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh... xây dựng các chương trình, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp rõ ràng, cụ thể; chủ động thực hiện việc tìm kiếm đối tác đầu tư; dựa vào danh mục các công trình, dự án đã kêu gọi đầu tư trên địa bàn huyện để tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư.
Thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, tập trung thủ tục hành chính; đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
b) Về nguồn nhân lực
- Tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết 19-NQ/TU, ngày 03/3/2015 và Quyết định số 1879-QĐ/TU, ngày 28/02/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phê duyệt Đề án 25 đối với huyện Hoành Bồ, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, nhất là cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ.
- Xây dựng đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó tập trung vào đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chú trọng đến cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho Khu công nghiệp Hoành Bồ và các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ; mở rộng đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, tập trung vào các ngành ngành then chốt, mũi nhọn như: cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ, dệt-may, sản xuất vật liệu mới, nông nghiệp công nghệ cao...
- Phối hợp, liên kết các cơ sở đào tạo, ưu tiên đào tạo công nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật có trình độ cao trong các lĩnh vực điện tử, tin học, cung cấp nguồn lao động cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; có các chính sách đãi ngộ để thu hút lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện; tập huấn, đào tạo, du nhập ngành nghề mới tạo thêm việc làm cho người lao động.
c) Về sử dụng đất
Thực hiện tốt Quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Hoành Bồ và 13 đơn vị xã, thị trấn. Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất theo quy hoạch, đảm bảo cấp đất sạch kịp thời cho các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư. Thực hiện đánh giá hiệu quả đất thường xuyên, liên tục, kịp thời.
2. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ
- Khai thác tích cực các nguồn hỗ trợ của Nhà nước để đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, khuyến khích thu hút và ứng dụng khoa học - công nghệ vào các lĩnh vực: công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao và công nghệ bảo vệ môi trường.
- Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa cả về chất lượng và giá thành sản phẩm; đẩy mạnh tư vấn, chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ trên mọi lĩnh vực quản lý, sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và phục vụ đời sống nhân dân.
3. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý hành chính
- Triển khai thu gọn đầu mối, sắp xếp lại một số cơ quan chuyên môn của khối chính quyền và cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng có chức năng, nhiệm vụ tương đồng theo hướng hợp nhất gắn kết với xây dựng chính quyền vững mạnh và củng cố an ninh, quốc phòng. Giảm đầu mối đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Huyện; phấn đấu 100% các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ; trong đó 100% các đơn vị sự nghiệp kinh tế tự chủ hoàn toàn; 50% số đơn vị cung cấp các dịch vụ công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công.
- Thực hiện cải cách hành chính sâu, rộng, trọng tâm là thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo tính chuyên nghiệp trong công tác; đổi mới thực hiện công khai, dân chủ. Áp dụng các biện pháp để ngăn chặn và xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, phiền hà cho nhà đầu tư, người dân, tăng cường kỷ cương và trách nhiệm trong thi hành công vụ.
- Chính quyền các cấp trong huyện thường xuyên duy trì quan hệ, tiếp xúc với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, sẵn sàng hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng, thủ tục hành chính; cung ứng, đào tạo lao động, giữ gìn an ninh, trật tự xã hội, tạo sự yên tâm, tin cậy của các nhà đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hành chính nhà nước cấp huyện và cấp xã đạt chuẩn, chú trọng cán bộ là người dân tộc thiểu số tại cơ sở.
4. Giải pháp về liên kết vùng trong nước và quốc tế
- Hợp tác, liên kết vùng trong tỉnh Quảng Ninh: tăng cường hợp tác, liên kết với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, thị xã Quảng Yên về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đồng cấp kết nối với huyện; về bảo vệ môi trường; về đào tạo nguồn nhân lực; về mạng lưới chuỗi sản phẩm công nghiệp phụ trợ, du lịch và cung ứng dịch vụ logistics...
- Hợp tác vùng với các địa phương trong nước: đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các địa phương khác trong nước, trước hết là với các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, thành phố Hà Nội...
- Hợp tác, liên kết quốc tế: mở rộng liên kết để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp Hoàng Bồ, tham gia vào chuỗi sản xuất và phân phối sản phẩm công nghiệp phụ trợ, hoạt động thương mại, du lịch, vận tải biển, xuất nhập khẩu...
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Huyện cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của huyện Hoành Bồ và của tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế gắn với An ninh - quốc phòng
Thường xuyên tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng; xây dựng thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân vững chắc đảm bảo yêu cầu đối phó kịp thời với mọi tình huống bất ngờ xảy ra. Tuyên truyền an ninh - quốc phòng; phong trào quần chúng thực hiện và tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; phối hợp các lực lượng thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và bài trừ các tệ nạn xã hội; đảm bảo giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế-xã hội
Tổ chức không gian kinh tế, xã hội huyện Hoành Bồ gắn với vị thế nằm trong vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh, khai thác lợi thế trong mối gắn kết chặt chẽ về kinh tế, xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên. Theo hướng này, Hoành Bồ gồm vùng vùng đồng bằng và ven biển phía Đông và vùng trung du-miền núi phía Tây.
1. Vùng đồng bằng và ven biển phía Đông (gồm 4 xã, thị trấn: Trới, Lê Lợi, Sơn Dương, Thống Nhất)
- Phát triển công nghiệp: Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Nam Hoành Bồ với các ngành, sản phẩm công nghiệp phụ trợ, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, kỹ thuật điện, công nghiệp vật liệu mới, công nghệ sinh học (chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc)...
- Xây dựng thị trấn Trới là đô thị loại IV gắn kết chặt chẽ với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí. Hình thành các khu đô thị mới: Bắc Cửa Lục, Bắc Cầu Bang, Bắc Sông Trới, Xích Thổ, khu đô thị sinh thái kết hợp du lịch trên đồi... Xây dựng các trung tâm thương mại, phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cao (tín dụng-ngân hàng, y tế...), du lịch sinh thái, tâm linh, văn hóa dân tộc, vui chơi giải trí gắn kết trong chuỗi dịch vụ và du lịch của vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh.
- Hình thành khu ẩm thực kết hợp vui chơi giải trí tổng hợp và công viên sinh thái ở khu vực thị trấn Trới, xã Thống Nhất và xã Lê Lợi; Khu du lịch sinh thái Núi Mằn, xã Thống Nhất; Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển xã Lê Lợi; Khu giải trí nghỉ dưỡng sân golf hồ An Biên; Khu Du lịch tâm linh ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất và thị trấn Trới.
- Xây dựng và phát triển các cảng biển tổng hợp Vũ Oai, cảng dịch vụ hàng hóa An Biên, cảng vật liệu xây dựng Thống Nhất và dịch vụ logistics, kho vận.
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng Hoành Bồ trở thành vùng cung cấp thực phẩm sạch, an toàn, tham gia vào dây chuyền cung cấp rau, hoa cao cấp và các loại thị gia súc gia cầm.
2. Vùng trung du-miền núi phía Tây gồm 9 xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Vũ Oai, Hòa Bình, Đồng Lâm, Tân Dân, Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La
- Phát triển của vùng là lâm nghiệp gắn kết với du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, khai thác môi trường rừng, bản sắc văn hóa dân tộc và lợi thế gần trung tâm du lịch Hạ Long.
- Chăm sóc, tu bổ rừng gắn với trồng, nuôi các sản phẩm dưới tán rừng như trồng cây dược liệu, đặc sản rừng, kết hợp chăn nuôi gia đình và bán hoang dã;
- Hình thành và phát triển các khu du lịch sinh thái, thắng cảnh, văn hóa dân tộc - cộng đồng, du lịch mạo hiểm và khám phá rừng núi.
V. Danh mục các dự án ưu tiên
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015-2020 là 32.160 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách chiếm khoảng 12-15% chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư; thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện; giám sát chặt chẽ các nguồn thu, chi, đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư bằng nhiều hình thức.
- Huy động vốn nước ngoài (FDI): phấn đấu thu hút các nguồn vốn FDI chiếm khoảng 22-25% tổng nhu cầu vốn đầu tư, chủ yếu vào Khu công nghiệp Hoành Bồ. Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh... xây dựng các chương trình, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp rõ ràng, cụ thể; chủ động thực hiện việc tìm kiếm đối tác đầu tư; dựa vào danh mục các công trình, dự án đã kêu gọi đầu tư trên địa bàn huyện để tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư.
Thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, tập trung thủ tục hành chính; đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
b) Về nguồn nhân lực
- Tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết 19-NQ/TU, ngày 03/3/2015 và Quyết định số 1879-QĐ/TU, ngày 28/02/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phê duyệt Đề án 25 đối với huyện Hoành Bồ, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, nhất là cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ.
- Xây dựng đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó tập trung vào đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chú trọng đến cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho Khu công nghiệp Hoành Bồ và các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ; mở rộng đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, tập trung vào các ngành ngành then chốt, mũi nhọn như: cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ, dệt-may, sản xuất vật liệu mới, nông nghiệp công nghệ cao...
- Phối hợp, liên kết các cơ sở đào tạo, ưu tiên đào tạo công nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật có trình độ cao trong các lĩnh vực điện tử, tin học, cung cấp nguồn lao động cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; có các chính sách đãi ngộ để thu hút lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện; tập huấn, đào tạo, du nhập ngành nghề mới tạo thêm việc làm cho người lao động.
c) Về sử dụng đất
Thực hiện tốt Quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Hoành Bồ và 13 đơn vị xã, thị trấn. Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất theo quy hoạch, đảm bảo cấp đất sạch kịp thời cho các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư. Thực hiện đánh giá hiệu quả đất thường xuyên, liên tục, kịp thời.
2. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ
- Khai thác tích cực các nguồn hỗ trợ của Nhà nước để đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, khuyến khích thu hút và ứng dụng khoa học - công nghệ vào các lĩnh vực: công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao và công nghệ bảo vệ môi trường.
- Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa cả về chất lượng và giá thành sản phẩm; đẩy mạnh tư vấn, chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ trên mọi lĩnh vực quản lý, sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và phục vụ đời sống nhân dân.
3. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý hành chính
- Triển khai thu gọn đầu mối, sắp xếp lại một số cơ quan chuyên môn của khối chính quyền và cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng có chức năng, nhiệm vụ tương đồng theo hướng hợp nhất gắn kết với xây dựng chính quyền vững mạnh và củng cố an ninh, quốc phòng. Giảm đầu mối đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Huyện; phấn đấu 100% các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ; trong đó 100% các đơn vị sự nghiệp kinh tế tự chủ hoàn toàn; 50% số đơn vị cung cấp các dịch vụ công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công.
- Thực hiện cải cách hành chính sâu, rộng, trọng tâm là thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo tính chuyên nghiệp trong công tác; đổi mới thực hiện công khai, dân chủ. Áp dụng các biện pháp để ngăn chặn và xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, phiền hà cho nhà đầu tư, người dân, tăng cường kỷ cương và trách nhiệm trong thi hành công vụ.
- Chính quyền các cấp trong huyện thường xuyên duy trì quan hệ, tiếp xúc với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, sẵn sàng hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng, thủ tục hành chính; cung ứng, đào tạo lao động, giữ gìn an ninh, trật tự xã hội, tạo sự yên tâm, tin cậy của các nhà đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hành chính nhà nước cấp huyện và cấp xã đạt chuẩn, chú trọng cán bộ là người dân tộc thiểu số tại cơ sở.
4. Giải pháp về liên kết vùng trong nước và quốc tế
- Hợp tác, liên kết vùng trong tỉnh Quảng Ninh: tăng cường hợp tác, liên kết với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, thị xã Quảng Yên về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đồng cấp kết nối với huyện; về bảo vệ môi trường; về đào tạo nguồn nhân lực; về mạng lưới chuỗi sản phẩm công nghiệp phụ trợ, du lịch và cung ứng dịch vụ logistics...
- Hợp tác vùng với các địa phương trong nước: đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các địa phương khác trong nước, trước hết là với các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, thành phố Hà Nội...
- Hợp tác, liên kết quốc tế: mở rộng liên kết để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp Hoàng Bồ, tham gia vào chuỗi sản xuất và phân phối sản phẩm công nghiệp phụ trợ, hoạt động thương mại, du lịch, vận tải biển, xuất nhập khẩu...
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Huyện cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của huyện Hoành Bồ và của tỉnh Quảng Ninh.