Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3689/QĐ-BNN-TCCB 2023 chức năng Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "3689/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "3689/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "3689/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "3689/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "3689/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3689/QĐ-BNN-TCCB 2023 chức năng Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thực thi quyền và nghĩa vụ của nước thành viên CITES, một số nhiệm vụ cụ thể:
a) Đại diện quốc gia đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quốc gia thành viên CITES tại các cuộc họp Hội nghị các nước thành viên CITES;
b) Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi CITES tại Việt Nam;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động về truyền thông, quan hệ quốc tế, hợp tác song phương, đa phương trong thực thi CITES và phòng chống buôn bán trái pháp luật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
d) Dịch và công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên thông qua;
đ) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES;
e) In ấn, phát hành giấy phép, giấy chứng chỉ CITES; cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
f) Hướng dẫn việc cấp, hủy mã số cơ sở nuôi, trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; đăng ký tới Ban Thư ký CITES cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại Phụ lục I CITES vì mục đích thương mại đủ điều kiện xuất khẩu;
g) Phối hợp kiểm tra về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES tại khu vực cửa khẩu khi có đề nghị của cơ quan liên quan;
h) Xử lý và hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại Phụ lục CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES;
i) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ trong xử lý mẫu vật theo quy định và thực thi các quy định của CITES.

Content:
Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thực thi quyền và nghĩa vụ của nước thành viên CITES, một số nhiệm vụ cụ thể:
a) Đại diện quốc gia đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quốc gia thành viên CITES tại các cuộc họp Hội nghị các nước thành viên CITES;
b) Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi CITES tại Việt Nam;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động về truyền thông, quan hệ quốc tế, hợp tác song phương, đa phương trong thực thi CITES và phòng chống buôn bán trái pháp luật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
d) Dịch và công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên thông qua;
đ) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES;
e) In ấn, phát hành giấy phép, giấy chứng chỉ CITES; cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
f) Hướng dẫn việc cấp, hủy mã số cơ sở nuôi, trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; đăng ký tới Ban Thư ký CITES cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại Phụ lục I CITES vì mục đích thương mại đủ điều kiện xuất khẩu;
g) Phối hợp kiểm tra về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES tại khu vực cửa khẩu khi có đề nghị của cơ quan liên quan;
h) Xử lý và hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại Phụ lục CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES;
i) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ trong xử lý mẫu vật theo quy định và thực thi các quy định của CITES.