Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND 2021 nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND 2021 nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An

Điều 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Với nội dung chính như sau:
...
7. Các yêu cầu trong quá trình lập đồ án quy hoạch:
7.1. Về phân tích, đánh giá các điều kiện hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn, sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển của vùng.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, sử dụng đất, môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên, ...
- Định hướng phát triển không gian theo Mục tiêu và tính chất phát triển vùng. Nội dung cụ thể bao gồm: Phân vùng phát triển đô thị, công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, hạ tầng xã hội, bảo tồn (cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa lịch sử), nông thôn, sử dụng đất.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng về giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.
- Xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nêu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt. Đối với vùng có phạm vi bao gồm nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh thì kiến nghị mô hình, cơ chế quản lý và liên kết phát triển vùng liên tỉnh.
- Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Mục g Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng: Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.
- Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.
7.2. Về định hướng phát triển không gian vùng:
Dự kiến phân thành 03 phân vùng với chức năng chủ đạo như sau:
- Phân vùng trung tâm: bao gồm Thị trấn Đô Lương và 13 xã: Bắc Sơn, Bồi Sơn, Đà Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn, Nam Sơn, Thịnh Sơn, Tràng Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn. Lấy thị trấn Đô Lương (định hướng trở thành Thị xã) làm trung tâm phát triển vùng. Tổng diện tích khoảng: 9.764,30 ha.
Chức năng: Là vùng kinh tế tổng hợp, lấy đô thị trung tâm là thị trấn Đô Lương, liên kết chặt chẽ và toàn diện với sự phát triển chung của vùng. Tập trung phát triển vùng theo hướng dịch vụ thương mại và nông nghiệp như: sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, sản xuất thực phẩm sạch cho các khu đô thị.
- Phân vùng bán sơn địa phía Tây Bắc: Gồm 6 xã: Ngọc Sơn, Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn. Lấy thị trấn Chợ Trung (Lam Sơn) làm trung tâm phát triển vùng. Tổng diện tích khoảng: 9.284,20ha.
Chức năng: Là vùng phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn đồi, phát triển lâm nghiệp, Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn).
- Phân vùng bán sơn địa Đông Nam: Gồm 13 xã: Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn và Mỹ Sơn. Lấy thị trấn Thượng Sơn (Thượng Sơn) làm trung tâm phát triển vùng. Tổng diện tích khoảng: 16.509,50 ha.
Chức năng: Là vùng tập trung phát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp vật liệu xây dựng và phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái.

Content:
Các yêu cầu trong quá trình lập đồ án quy hoạch:
7.1. Về phân tích, đánh giá các điều kiện hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn, sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển của vùng.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, sử dụng đất, môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên, ...
- Định hướng phát triển không gian theo Mục tiêu và tính chất phát triển vùng. Nội dung cụ thể bao gồm: Phân vùng phát triển đô thị, công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, hạ tầng xã hội, bảo tồn (cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa lịch sử), nông thôn, sử dụng đất.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng về giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.
- Xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nêu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt. Đối với vùng có phạm vi bao gồm nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh thì kiến nghị mô hình, cơ chế quản lý và liên kết phát triển vùng liên tỉnh.
- Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Mục g Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng: Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.
- Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.
7.2. Về định hướng phát triển không gian vùng:
Dự kiến phân thành 03 phân vùng với chức năng chủ đạo như sau:
- Phân vùng trung tâm: bao gồm Thị trấn Đô Lương và 13 xã: Bắc Sơn, Bồi Sơn, Đà Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn, Nam Sơn, Thịnh Sơn, Tràng Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn. Lấy thị trấn Đô Lương (định hướng trở thành Thị xã) làm trung tâm phát triển vùng. Tổng diện tích khoảng: 9.764,30 ha.
Chức năng: Là vùng kinh tế tổng hợp, lấy đô thị trung tâm là thị trấn Đô Lương, liên kết chặt chẽ và toàn diện với sự phát triển chung của vùng. Tập trung phát triển vùng theo hướng dịch vụ thương mại và nông nghiệp như: sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, sản xuất thực phẩm sạch cho các khu đô thị.
- Phân vùng bán sơn địa phía Tây Bắc: Gồm 6 xã: Ngọc Sơn, Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn. Lấy thị trấn Chợ Trung (Lam Sơn) làm trung tâm phát triển vùng. Tổng diện tích khoảng: 9.284,20ha.
Chức năng: Là vùng phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn đồi, phát triển lâm nghiệp, Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn).
- Phân vùng bán sơn địa Đông Nam: Gồm 13 xã: Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn và Mỹ Sơn. Lấy thị trấn Thượng Sơn (Thượng Sơn) làm trung tâm phát triển vùng. Tổng diện tích khoảng: 16.509,50 ha.
Chức năng: Là vùng tập trung phát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp vật liệu xây dựng và phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái.