Document: Điều 1 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND chế độ phụ cấp cán bộ công chức tại bộ phận tiếp nhận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND chế độ phụ cấp cán bộ công chức tại bộ phận tiếp nhận có nội dung như sau:

Điều 1. Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng hưởng phụ cấp:
a) Cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan , đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng một của liên thông của tỉnh;
b) Các chức danh công chức chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn theo cơ chế một cửa.
2. Mức phụ cấp:
a) Đối với cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, văn phòng một của liên thông, mức phụ cấp tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với cán bộ, công chức kiêm nhiệm được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào ngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 6) không đủ ngày công/tháng theo quy định, được bỗi dưỡng không quá 10.000 đồng/người/ngày.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị quy định mức phụ cấp và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Chế độ đối với cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả làm việc vào ngày thứ 7:
Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ 7 được cơ quan bố trí nghỉ bù vào ngày khác, đảm bảo làm việc 40 giờ trong tuần. Trường hợp vượt quá 40 giờ trong tuần thì được thanh toán làm thêm giờ như sau:
a) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định và làm thêm ngày thứ 7 mà không được nghỉ bù (hoặc có được bố trí nghỉ bù nhưng có số giờ được nghỉ bù không đủ số giờ đã làm thêm vào ngày thứ 7) thì tiền lương làm thêm ngày thứ bảy được tính theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục IV, Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ

x

200% hoặc 300%

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 thông thường
Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 trùng vào ngày lễ.
b) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định, làm thêm vào ngày thứ 7 và được bố trí nghỉ bù vào ngày khác trong tuần thì tiền lương làm thêm giờ được xác định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ

x

100% hoặc 200%

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:
Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 thông thường
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 trùng vào ngày lễ.
Chế độ trả tiền làm thêm giờ được áp dụng cho cả cán bộ làm kiêm nhiệm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải làm việc vào ngày thứ 7.
4. Nguồn kinh phí:
- Từ nguồn kinh phí trong định mức ngân sách các cấp giao cho các cơ quan, đơn vị hàng năm.
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào khối lượng công việc để quy định số lượng người làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho phù hợp. Có quyết định phân công cán bộ, công chức làm việc và giải quyết công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng các quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Đề án thực hiện cơ chế một cửa của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng hưởng phụ cấp:
a) Cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan , đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng một của liên thông của tỉnh;
b) Các chức danh công chức chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn theo cơ chế một cửa.
2. Mức phụ cấp:
a) Đối với cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, văn phòng một của liên thông, mức phụ cấp tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với cán bộ, công chức kiêm nhiệm được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào ngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 6) không đủ ngày công/tháng theo quy định, được bỗi dưỡng không quá 10.000 đồng/người/ngày.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị quy định mức phụ cấp và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Chế độ đối với cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả làm việc vào ngày thứ 7:
Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ 7 được cơ quan bố trí nghỉ bù vào ngày khác, đảm bảo làm việc 40 giờ trong tuần. Trường hợp vượt quá 40 giờ trong tuần thì được thanh toán làm thêm giờ như sau:
a) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định và làm thêm ngày thứ 7 mà không được nghỉ bù (hoặc có được bố trí nghỉ bù nhưng có số giờ được nghỉ bù không đủ số giờ đã làm thêm vào ngày thứ 7) thì tiền lương làm thêm ngày thứ bảy được tính theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục IV, Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ

x

200% hoặc 300%

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 thông thường
Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 trùng vào ngày lễ.
b) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định, làm thêm vào ngày thứ 7 và được bố trí nghỉ bù vào ngày khác trong tuần thì tiền lương làm thêm giờ được xác định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ

x

100% hoặc 200%

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:
Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 thông thường
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 trùng vào ngày lễ.
Chế độ trả tiền làm thêm giờ được áp dụng cho cả cán bộ làm kiêm nhiệm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải làm việc vào ngày thứ 7.
4. Nguồn kinh phí:
- Từ nguồn kinh phí trong định mức ngân sách các cấp giao cho các cơ quan, đơn vị hàng năm.
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào khối lượng công việc để quy định số lượng người làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho phù hợp. Có quyết định phân công cán bộ, công chức làm việc và giải quyết công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng các quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Đề án thực hiện cơ chế một cửa của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.