Document: Điều 1 Quyết định 787/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 787/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Quan điểm và mục tiêu.
2.1. Quan điểm:
- Xây dựng và phát triển thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị văn minh, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí của một quận trong tương lai; sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Kiểm soát phát triển các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí nhằm nâng cao chất lượng đô thị. Đồng thời phát huy các thế mạnh của thành phố Bắc Ninh để phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mục tiêu:
- Xây dựng kế hoạch phát triển thành phố Bắc Ninh nhằm cụ thể quá trình thực hiện quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
- Đảm bảo phát triển đô thị phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội gắn với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Nâng cao chất lượng sống của nhân dân, thông qua tập trung nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan môi trường đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại và bền vững.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại I để đến năm 2022 cùng với thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du và một số đơn vị hành chính khác đáp ứng các tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Một số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2020

Năm 2025

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

36

>38

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

100

100

3

Đất dân dụng

m2/người

70

71

4

Tỷ lệ đất GT so với đất XD ĐT

%

22

≥24

5

Mật độ đường

km/km2

10

≥ 11

6

Tỷ lệ vận tải HK CC

%

50

100

7

Tỷ lệ hộ dân cư được cấp nước

%

100

100

8

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/ng.ng

130

150

9

Mật độ hệ thống thoát nước

km/km2

> 10

50

10

Tỷ lệ NTSH được thu gom, xử lý

%

80

>90

11

Tỷ lệ CTR được XL hợp vệ sinh

%

100

100

12

Tỷ lệ CT y tế được XL, tiêu hủy

%

100

100

13

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

100

100

14

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm.

%

100

100

15

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

12

≥15

16

Đất CX CC khu vực nội thành

m2/người

8

≥15

4. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn
- Khu vực 1: Khu vực đô thị hiện hữu, nằm giữa QL.1 và đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn, có quy mô diện tích khoảng 2.100 ha; chức năng chủ yếu là đô thị hỗn hợp, với trung tâm hành chính, chính trị hiện hữu của tỉnh, thành phố; trung tâm thương mại - dịch vụ - tài chính; các khu dân cư cũ, các khu nhà ở, các công trình hạ tầng đô thị; thực hiện chỉnh trang đô thị, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, các khu nhà ở mới theo quy hoạch, nâng cao chất lượng đô thị. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2022.
- Khu vực 2: Khu vực phía tây bắc thành phố, có quy mô diện tích khoảng 1.107 ha; chủ yếu là phát triển các khu đô thị mới với chức năng hỗn hợp là trung tâm hành chính mới của thành phố, các trung tâm tài chính và dịch vụ thương mại cấp đô thị, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội cho khu vực dân cư cũ, xây dựng các khu nhà ở mới. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2025.
- Khu vực 3: Khu vực phía tây thành phố có quy mô diện tích khoảng 914ha; chủ yếu là phát triển các khu đô thị mới với chức năng hỗn hợp là trung tâm thương mại - dịch vụ - văn phòng cấp vùng thủ đô, cấp đô thị, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội cho khu vực dân cư cũ. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2025.
- Khu vực 4: Khu vực phía đông nam thành phố (khu vực các xã Kim Chân, Nam Sơn, phường Vân Dương), có quy mô khoảng 1.500 ha; chủ yếu là phát triển các khu đô thị mới với chức năng hỗn hợp như: Giáo dục, đào tạo, thương mại, dịch vụ du lịch tâm linh, sinh thái, các khu nhà ở mới. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2030.
5. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng theo từng giai đoạn
5.1. Các nhóm dự án ưu tiên thực hiện
a) Nhóm các dự án về hạ tầng xã hội
- Phát triển nhà ở: Tập trung phát triển các dự án nhà ở xã hội; các dự án xây dựng khu đô thị mới của thành phố như: Khu đô thị Hòa Long-Kinh Bắc, Khu đô thị Phúc Ninh, Khu đô thị DABACO-Vạn An.. và hoàn thiện các khu đô thị đã triển khai.
- Y tế, Giáo dục: Thu hút đầu tư xã hội hóa các cơ sở y tế - nghỉ dưỡng; bệnh viện, trường học.
- Công trình văn hóa, công trình TDTT: Triển khai đầu tư xây dựng Nhà hát Quan họ; Khu liên hợp thể thao cấp tỉnh, cấp vùng tại khu đô thị mới Nam Sơn; đầu tư hoàn thiện các công trình thể dục thể thao cấp đô thị tại khu đô thị Phúc Ninh, hoàn thiện Cung văn hóa thanh thiếu nhi cấp đô thị.
- Phát triển dịch vụ-du lịch: Đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu du lịch Chùa Dạm, Thủy tổ Quan họ, khu du lịch Đồng Trầm…
- Thương mại-dịch vụ tổng hợp: Xây dựng các tổ hợp công trình đa chức năng.
b) Nhóm các dự án về hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư xây dựng một số các tuyến đường chính đô thị, các trục đường liên xã, phường nhằm tăng mật độ đường giao thông đô thị, tạo kết nối thuận tiện giữa khu vực đô thị và nông thôn: Đường H, kết nối đô thị phía tây và tây bắc; các đường kết nối các khu đô thị phía Đông với phía Tây; nâng cấp, cải tạo các đường ĐT.286, ĐT.295B, ĐT.295C; xây dựng nút giao QL18 với QL1 (nhánh cầu vượt Đại Phúc) và nút giao Tây Nam; xây dựng hạ tầng khung khu đại học I và hạ tầng khung khu đô thị Nam Sơn.
- Cấp nước: Nâng công suất nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh; hoàn thiện hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước tới các khu dân cư.
- Thu gom và xử lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải giai đoạn 2; hồ điều hòa Phúc Ninh, hồ điều hòa Vạn An; xử lý ô nhiễm sông Ngũ Huyện Khê.
- Chiếu sáng: Tập trung cho các khu dân cư cũ.
- Công viên cây xanh: Triển khai xây dựng Công viên Văn Miếu (phân khu mở rộng); công viên Đồng Trầm; công viên hồ điều hòa Vạn An và các công viên cây xanh tập trung theo quy hoạch; xây dựng lâm viên sinh thái trên các dãy núi.
- Nghĩa trang: Nâng cấp, mở rộng nghĩa trang thành phố; xây dựng bổ sung nhà tang lễ.
- Tiếp tục triển khai các dự án chỉnh trang đô thị tại các tuyến đường trục chính, các khu dân cư cũ, các cửa ngõ của thành phố.
- Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị.
5.2. Bảng tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư

STT

Nhóm dự án

Tổng đầu tư (tỷ đồng)

Giai đoạn đầu tư

2016-2020

2021-2025

2026-2030

A

Dự án cấp vùng tỉnh

27.057,54

4.174,75

12.107,18

10.775,61

Các dự án về hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

22.575,35

22.575,35

2.280,96

10.413,35

Các dự án về hạ tầng kỹ thuật

4.482,20

4.482,20

1.893,79

1.693,83

B

Dự án cấp đô thị

8.965,53

3.764,86

2.843,60

2.357,07

Các dự án về hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

6.114,19

6.114,19

2.316,96

2.023,11

Các dự án về hạ tầng kỹ thuật

2.851,34

2.851,34

1.447,90

820,49

TỔNG CỘNG

36.023,07

7.939,62

14.950,78

13.132,68

(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
6. Đề xuất các khu vực phát triển đô thị ưu tiên giai đoạn đầu
- Khu vực 1: Triển khai đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở các công trình hạ tầng đô thị, cải tạo chỉnh trang các trục đường chính, các khu dân cư cũ trong khu vực đô thị hiện hữu có quy mô diện tích khoảng 2.100 ha.
- Khu vực 2: Khu vực phía tây bắc thành phố có quy mô diện tích khoảng 1.107ha.
7. Lộ trình và giải pháp thực hiện
7.1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2017-2020: Thực hiện các nhóm dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu được đề xuất trong Chương trình để hoàn thiện một số chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I.
b) Giai đoạn sau năm 2020: Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng để đáp ứng các chỉ tiêu của quận trung tâm của thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ tính chất và động lực phát triển của đô thị theo Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh và các Quy hoạch phân khu trong khu vực để đưa thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị loại I thuộc tỉnh vào năm 2017.
c) Lộ trình cụ thể:
- Năm 2017: Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị và lập đề án đề nghị công nhận đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Giai đoạn 2017-2022: Tập trung phát triển đô thị, khắc phục các tiêu chí chưa đạt điểm, điểm thấp, điểm trung bình, nâng cao chất lượng đô thị.
- Giai đoạn 2022-2030: Hình thành các yếu tố đô thị Văn hóa-Sinh thái-Tri thức-Thông minh cùng với đô thị lõi.
- Tầm nhìn sau năm 2030: Đạt tiêu chí thành phố Văn hóa-Sinh thái-Tri thức-Thông minh cùng với đô thị lõi.
7.2. Một số giải pháp chung
a) Sử dụng nguồn ngân sách cho các dự án hạ tầng đô thị thiết yếu.
b) Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
c) Xã hội hóa các dự án phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ, các khu đô thị mới, khu nhà ở mới: Thu hút đầu tư hấp dẫn, tạo quỹ đất sạch, ưu đãi đầu tư.
d) Tăng cường quản lý của chính quyền đô thị.
- Xây dựng Đề án mô hình “Chính quyền đô thị”.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị; tăng cường lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị; ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch; ban hành quy định về công nhận các tuyến phố văn minh đô thị…
- Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện quy hoạch.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Quan điểm và mục tiêu.
2.1. Quan điểm:
- Xây dựng và phát triển thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị văn minh, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí của một quận trong tương lai; sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Kiểm soát phát triển các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí nhằm nâng cao chất lượng đô thị. Đồng thời phát huy các thế mạnh của thành phố Bắc Ninh để phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mục tiêu:
- Xây dựng kế hoạch phát triển thành phố Bắc Ninh nhằm cụ thể quá trình thực hiện quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
- Đảm bảo phát triển đô thị phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội gắn với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Nâng cao chất lượng sống của nhân dân, thông qua tập trung nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan môi trường đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại và bền vững.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại I để đến năm 2022 cùng với thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du và một số đơn vị hành chính khác đáp ứng các tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Một số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2020

Năm 2025

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

36

>38

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

100

100

3

Đất dân dụng

m2/người

70

71

4

Tỷ lệ đất GT so với đất XD ĐT

%

22

≥24

5

Mật độ đường

km/km2

10

≥ 11

6

Tỷ lệ vận tải HK CC

%

50

100

7

Tỷ lệ hộ dân cư được cấp nước

%

100

100

8

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/ng.ng

130

150

9

Mật độ hệ thống thoát nước

km/km2

> 10

50

10

Tỷ lệ NTSH được thu gom, xử lý

%

80

>90

11

Tỷ lệ CTR được XL hợp vệ sinh

%

100

100

12

Tỷ lệ CT y tế được XL, tiêu hủy

%

100

100

13

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

100

100

14

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm.

%

100

100

15

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

12

≥15

16

Đất CX CC khu vực nội thành

m2/người

8

≥15

4. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn
- Khu vực 1: Khu vực đô thị hiện hữu, nằm giữa QL.1 và đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn, có quy mô diện tích khoảng 2.100 ha; chức năng chủ yếu là đô thị hỗn hợp, với trung tâm hành chính, chính trị hiện hữu của tỉnh, thành phố; trung tâm thương mại - dịch vụ - tài chính; các khu dân cư cũ, các khu nhà ở, các công trình hạ tầng đô thị; thực hiện chỉnh trang đô thị, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, các khu nhà ở mới theo quy hoạch, nâng cao chất lượng đô thị. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2022.
- Khu vực 2: Khu vực phía tây bắc thành phố, có quy mô diện tích khoảng 1.107 ha; chủ yếu là phát triển các khu đô thị mới với chức năng hỗn hợp là trung tâm hành chính mới của thành phố, các trung tâm tài chính và dịch vụ thương mại cấp đô thị, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội cho khu vực dân cư cũ, xây dựng các khu nhà ở mới. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2025.
- Khu vực 3: Khu vực phía tây thành phố có quy mô diện tích khoảng 914ha; chủ yếu là phát triển các khu đô thị mới với chức năng hỗn hợp là trung tâm thương mại - dịch vụ - văn phòng cấp vùng thủ đô, cấp đô thị, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội cho khu vực dân cư cũ. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2025.
- Khu vực 4: Khu vực phía đông nam thành phố (khu vực các xã Kim Chân, Nam Sơn, phường Vân Dương), có quy mô khoảng 1.500 ha; chủ yếu là phát triển các khu đô thị mới với chức năng hỗn hợp như: Giáo dục, đào tạo, thương mại, dịch vụ du lịch tâm linh, sinh thái, các khu nhà ở mới. Lộ trình thực hiện: Năm 2017-2030.
5. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng theo từng giai đoạn
5.1. Các nhóm dự án ưu tiên thực hiện
a) Nhóm các dự án về hạ tầng xã hội
- Phát triển nhà ở: Tập trung phát triển các dự án nhà ở xã hội; các dự án xây dựng khu đô thị mới của thành phố như: Khu đô thị Hòa Long-Kinh Bắc, Khu đô thị Phúc Ninh, Khu đô thị DABACO-Vạn An.. và hoàn thiện các khu đô thị đã triển khai.
- Y tế, Giáo dục: Thu hút đầu tư xã hội hóa các cơ sở y tế - nghỉ dưỡng; bệnh viện, trường học.
- Công trình văn hóa, công trình TDTT: Triển khai đầu tư xây dựng Nhà hát Quan họ; Khu liên hợp thể thao cấp tỉnh, cấp vùng tại khu đô thị mới Nam Sơn; đầu tư hoàn thiện các công trình thể dục thể thao cấp đô thị tại khu đô thị Phúc Ninh, hoàn thiện Cung văn hóa thanh thiếu nhi cấp đô thị.
- Phát triển dịch vụ-du lịch: Đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu du lịch Chùa Dạm, Thủy tổ Quan họ, khu du lịch Đồng Trầm…
- Thương mại-dịch vụ tổng hợp: Xây dựng các tổ hợp công trình đa chức năng.
b) Nhóm các dự án về hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư xây dựng một số các tuyến đường chính đô thị, các trục đường liên xã, phường nhằm tăng mật độ đường giao thông đô thị, tạo kết nối thuận tiện giữa khu vực đô thị và nông thôn: Đường H, kết nối đô thị phía tây và tây bắc; các đường kết nối các khu đô thị phía Đông với phía Tây; nâng cấp, cải tạo các đường ĐT.286, ĐT.295B, ĐT.295C; xây dựng nút giao QL18 với QL1 (nhánh cầu vượt Đại Phúc) và nút giao Tây Nam; xây dựng hạ tầng khung khu đại học I và hạ tầng khung khu đô thị Nam Sơn.
- Cấp nước: Nâng công suất nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh; hoàn thiện hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước tới các khu dân cư.
- Thu gom và xử lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải giai đoạn 2; hồ điều hòa Phúc Ninh, hồ điều hòa Vạn An; xử lý ô nhiễm sông Ngũ Huyện Khê.
- Chiếu sáng: Tập trung cho các khu dân cư cũ.
- Công viên cây xanh: Triển khai xây dựng Công viên Văn Miếu (phân khu mở rộng); công viên Đồng Trầm; công viên hồ điều hòa Vạn An và các công viên cây xanh tập trung theo quy hoạch; xây dựng lâm viên sinh thái trên các dãy núi.
- Nghĩa trang: Nâng cấp, mở rộng nghĩa trang thành phố; xây dựng bổ sung nhà tang lễ.
- Tiếp tục triển khai các dự án chỉnh trang đô thị tại các tuyến đường trục chính, các khu dân cư cũ, các cửa ngõ của thành phố.
- Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị.
5.2. Bảng tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư

STT

Nhóm dự án

Tổng đầu tư (tỷ đồng)

Giai đoạn đầu tư

2016-2020

2021-2025

2026-2030

A

Dự án cấp vùng tỉnh

27.057,54

4.174,75

12.107,18

10.775,61

Các dự án về hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

22.575,35

22.575,35

2.280,96

10.413,35

Các dự án về hạ tầng kỹ thuật

4.482,20

4.482,20

1.893,79

1.693,83

B

Dự án cấp đô thị

8.965,53

3.764,86

2.843,60

2.357,07

Các dự án về hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

6.114,19

6.114,19

2.316,96

2.023,11

Các dự án về hạ tầng kỹ thuật

2.851,34

2.851,34

1.447,90

820,49

TỔNG CỘNG

36.023,07

7.939,62

14.950,78

13.132,68

(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
6. Đề xuất các khu vực phát triển đô thị ưu tiên giai đoạn đầu
- Khu vực 1: Triển khai đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở các công trình hạ tầng đô thị, cải tạo chỉnh trang các trục đường chính, các khu dân cư cũ trong khu vực đô thị hiện hữu có quy mô diện tích khoảng 2.100 ha.
- Khu vực 2: Khu vực phía tây bắc thành phố có quy mô diện tích khoảng 1.107ha.
7. Lộ trình và giải pháp thực hiện
7.1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2017-2020: Thực hiện các nhóm dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu được đề xuất trong Chương trình để hoàn thiện một số chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I.
b) Giai đoạn sau năm 2020: Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng để đáp ứng các chỉ tiêu của quận trung tâm của thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ tính chất và động lực phát triển của đô thị theo Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh và các Quy hoạch phân khu trong khu vực để đưa thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị loại I thuộc tỉnh vào năm 2017.
c) Lộ trình cụ thể:
- Năm 2017: Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị và lập đề án đề nghị công nhận đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Giai đoạn 2017-2022: Tập trung phát triển đô thị, khắc phục các tiêu chí chưa đạt điểm, điểm thấp, điểm trung bình, nâng cao chất lượng đô thị.
- Giai đoạn 2022-2030: Hình thành các yếu tố đô thị Văn hóa-Sinh thái-Tri thức-Thông minh cùng với đô thị lõi.
- Tầm nhìn sau năm 2030: Đạt tiêu chí thành phố Văn hóa-Sinh thái-Tri thức-Thông minh cùng với đô thị lõi.
7.2. Một số giải pháp chung
a) Sử dụng nguồn ngân sách cho các dự án hạ tầng đô thị thiết yếu.
b) Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
c) Xã hội hóa các dự án phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ, các khu đô thị mới, khu nhà ở mới: Thu hút đầu tư hấp dẫn, tạo quỹ đất sạch, ưu đãi đầu tư.
d) Tăng cường quản lý của chính quyền đô thị.
- Xây dựng Đề án mô hình “Chính quyền đô thị”.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị; tăng cường lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị; ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch; ban hành quy định về công nhận các tuyến phố văn minh đô thị…
- Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện quy hoạch.