Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
...
4. Cấp nước
...
b) Giải pháp cấp nước
- Nguồn nước thô khai thác phục vụ cho các nhà máy nước lớn tập trung của tỉnh sẽ được khai thác từ nguồn nước mặt sông Tiền và sông Hậu vị trí trên biên mặn theo kịch bản biến đổi khí hậu tới năm 2050.
- Đến năm 2030 toàn tỉnh chú trọng đầu tư xây dựng mở rộng 02 nhà máy nước lớn một trên sông Tiền và một trên sông Hậu gồm:
● Nhà máy nước Trường An trên sông Tiền nâng cấp từ công suất hiện tại từ 20.000m3/ngày lên 50.000m3/ngày vào năm 2020, nâng lên 110.000m3/ngày vào năm 2030.
● Nhà máy nước Bình Minh trên sông Hậu nâng cấp từ công suất hiện tại từ 10.000m3/ngày lên 50.000m3/ngày vào năm 2020 và nâng lên 90.000m3/ngày vào năm 2030.
- Ngoài ra từ nay đến năm 2020 sẽ nâng công suất hiện hữu nhà máy nước Hưng Đạo Vương từ 18.000m3/ngày lên 24.000m3/ngày.
- Đối với khu vực nông thôn sẽ chỉ tập trung phát triển mạng lưới phân phối và tiếp nhận nguồn nước từ các nhà máy nước chính từ các nhà máy nước theo quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Vĩnh Long của khu vực, không triển khai xây dựng mới trạm cấp nước nông thôn nữa, nhằm đảm bảo người dân được cấp nước liên tục và chất lượng nước được đảm bảo.
- Tổng công suất các nhà máy nước đến năm 2030 và sau năm 2030 là 229.800m3/ngày, cơ bản sẽ đáp ứng được nhu cầu dùng nước theo dự báo phát triển của tỉnh Vĩnh Long.

Content:
Giải pháp cấp nước
- Nguồn nước thô khai thác phục vụ cho các nhà máy nước lớn tập trung của tỉnh sẽ được khai thác từ nguồn nước mặt sông Tiền và sông Hậu vị trí trên biên mặn theo kịch bản biến đổi khí hậu tới năm 2050.
- Đến năm 2030 toàn tỉnh chú trọng đầu tư xây dựng mở rộng 02 nhà máy nước lớn một trên sông Tiền và một trên sông Hậu gồm:
● Nhà máy nước Trường An trên sông Tiền nâng cấp từ công suất hiện tại từ 20.000m3/ngày lên 50.000m3/ngày vào năm 2020, nâng lên 110.000m3/ngày vào năm 2030.
● Nhà máy nước Bình Minh trên sông Hậu nâng cấp từ công suất hiện tại từ 10.000m3/ngày lên 50.000m3/ngày vào năm 2020 và nâng lên 90.000m3/ngày vào năm 2030.
- Ngoài ra từ nay đến năm 2020 sẽ nâng công suất hiện hữu nhà máy nước Hưng Đạo Vương từ 18.000m3/ngày lên 24.000m3/ngày.
- Đối với khu vực nông thôn sẽ chỉ tập trung phát triển mạng lưới phân phối và tiếp nhận nguồn nước từ các nhà máy nước chính từ các nhà máy nước theo quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Vĩnh Long của khu vực, không triển khai xây dựng mới trạm cấp nước nông thôn nữa, nhằm đảm bảo người dân được cấp nước liên tục và chất lượng nước được đảm bảo.
- Tổng công suất các nhà máy nước đến năm 2030 và sau năm 2030 là 229.800m3/ngày, cơ bản sẽ đáp ứng được nhu cầu dùng nước theo dự báo phát triển của tỉnh Vĩnh Long.