Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 930/QĐ-UBND 2017 Nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc Bắc Ninh 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 930/QĐ-UBND 2017 Nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc Bắc Ninh 2030 2050

Điều 1. : Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Nội dung đồ án Quy hoạch
4.1. Quy hoạch hạ tầng viễn thông đến năm 2030
4.1.1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia nhằm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đối với hoạt động viễn thông trên địa bàn;
- Xác định địa điểm hoặc hướng tuyến, quy mô các khu vực trên địa bàn được sử dụng để xây dựng, loại hình và thời điểm đưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
4.1.2. Hệ thống hạ tầng cáp ngầm, cáp treo
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống đường dây thông tin liên lạc và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;
- Từng bước hạn chế việc treo cáp thông tin liên lạc; tăng cường sử dụng chung cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư không có cáp treo, hoặc hạn chế cáp treo đến mức thấp nhất.
4.1.3. Cột ăng ten, nhà trạm
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten, nhà trạm nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
- Từng bước quy hoạch xây dựng mới các cột ăng ten ngụy trang, thân thiện với môi trường tại ngã ba, ngã tư, vườn hoa, công viên, giải phân cách cứng các tuyến đường đảm bảo cảnh quan môi trường.
4.1.4. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
- Xác định địa điểm, quy mô các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
4.1.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc phục vụ thành phố thông minh và các yêu cầu khác.
4.2. Định hướng phát triển đến năm 2050
4.2.1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Định hướng phát triển công trình viễn thông phục vụ an ninh quốc gia.
4.2.2. Hệ thống hạ tầng cáp ngầm, cáp treo:
- Phát triển hạ tầng mạng cáp hiện đại, lựa chọn công nghệ tiên tiến, chuyển đổi hạ tầng cột treo cáp thành công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm;
- Tăng cường sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư không có cáp treo.
- Định hướng sử dụng cáp; Chỉ tiêu xây dựng cáp ngầm; Tuyến cáp ngầm.
4.2.3. Cột ăng ten, nhà trạm
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten, nhà trạm phù hợp với nhu cầu và xu thế phát triển;
- Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh;
- Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng nhà trạm đảm bảo tiêu chuẩn đủ diện tích dùng chung tối thiểu lắp đặt các thiết bị của 03 nhà mạng;
- Tiếp tục triển khai xây dựng các cột ăng ten ngụy trang, thân thiện với môi trường.
4.2.4. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng
- Định hướng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng, căn cứ theo xu hướng công nghệ, xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn;
- Hướng phát triển, xây dựng điểm phục vụ không có người phục vụ.
4.2.5. Hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc phục vụ thành phố thông minh và các yêu cầu khác
- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường dây thông tin liên lạc phục vụ hệ thống quan trắc môi trường thông minh cho các khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, các khu du lịch;
- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường dây thông tin phục vụ hệ thống giao thông thông minh ITS cho thành phố Bắc Ninh và các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh;
- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường dây thông tin phục vụ hệ thống quản lý đô thị thông minh.

Content:
Nội dung đồ án Quy hoạch
4.1. Quy hoạch hạ tầng viễn thông đến năm 2030
4.1.1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia nhằm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đối với hoạt động viễn thông trên địa bàn;
- Xác định địa điểm hoặc hướng tuyến, quy mô các khu vực trên địa bàn được sử dụng để xây dựng, loại hình và thời điểm đưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
4.1.2. Hệ thống hạ tầng cáp ngầm, cáp treo
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống đường dây thông tin liên lạc và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;
- Từng bước hạn chế việc treo cáp thông tin liên lạc; tăng cường sử dụng chung cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư không có cáp treo, hoặc hạn chế cáp treo đến mức thấp nhất.
4.1.3. Cột ăng ten, nhà trạm
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten, nhà trạm nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
- Từng bước quy hoạch xây dựng mới các cột ăng ten ngụy trang, thân thiện với môi trường tại ngã ba, ngã tư, vườn hoa, công viên, giải phân cách cứng các tuyến đường đảm bảo cảnh quan môi trường.
4.1.Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
- Xác định địa điểm, quy mô các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
4.1.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc phục vụ thành phố thông minh và các yêu cầu khác.
4.2. Định hướng phát triển đến năm 2050
4.2.1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Định hướng phát triển công trình viễn thông phục vụ an ninh quốc gia.
4.2.2. Hệ thống hạ tầng cáp ngầm, cáp treo:
- Phát triển hạ tầng mạng cáp hiện đại, lựa chọn công nghệ tiên tiến, chuyển đổi hạ tầng cột treo cáp thành công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm;
- Tăng cường sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư không có cáp treo.
- Định hướng sử dụng cáp; Chỉ tiêu xây dựng cáp ngầm; Tuyến cáp ngầm.
4.2.3. Cột ăng ten, nhà trạm
- Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten, nhà trạm phù hợp với nhu cầu và xu thế phát triển;
- Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh;
- Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng nhà trạm đảm bảo tiêu chuẩn đủ diện tích dùng chung tối thiểu lắp đặt các thiết bị của 03 nhà mạng;
- Tiếp tục triển khai xây dựng các cột ăng ten ngụy trang, thân thiện với môi trường.
4.2.Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng
- Định hướng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin công cộng, căn cứ theo xu hướng công nghệ, xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn;
- Hướng phát triển, xây dựng điểm phục vụ không có người phục vụ.
4.2.5. Hệ thống hạ tầng, đường dây thông tin liên lạc phục vụ thành phố thông minh và các yêu cầu khác
- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường dây thông tin liên lạc phục vụ hệ thống quan trắc môi trường thông minh cho các khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, các khu du lịch;
- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường dây thông tin phục vụ hệ thống giao thông thông minh ITS cho thành phố Bắc Ninh và các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh;
- Hệ thống hạ tầng viễn thông, đường dây thông tin phục vụ hệ thống quản lý đô thị thông minh.