Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2310/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết cải tạo Tập thể Kim Liên khu vực lân cận Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2310/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2310/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2310/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2310/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2310/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2310/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết cải tạo Tập thể Kim Liên khu vực lân cận Hà Nội 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết cải tạo Tập thể Kim Liên và khu vực lân cận, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
4.1. Yêu cầu về đánh giá hiện trạng:
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân cư; hạ tầng xã hội; các công trình kiến trúc, cảnh quan; hạ tầng kỹ thuật; thực trạng triển khai dự án đầu tư... trong khu vực nghiên cứu quy hoạch. Đánh giá hiện trạng các công trình nhà ở chung cư cũ, công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
Rà soát, xem xét khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, các dự án đầu tư đã và đang triển khai xây dựng trong khu vực, các quy hoạch ngành, mạng lưới liên quan, các quy định của Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc... để đề xuất cập nhật, hoặc điều chỉnh phù hợp, đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực.
4.2. Yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch.
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định cụ thể chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất (về mật độ xây dựng, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình,...) và các yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất phù hợp Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy hoạch liên quan và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư.
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa khu vực xây dựng mới, khu vực cải tạo và khu dân cư hiện có chỉnh trang. Xác định các vị trí công trình điểm nhấn kiến trúc ở các vị trí có tầm nhìn và không gian lớn tại các tuyến đường chính trong khu vực, tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại, phù hợp với cảnh quan chung theo quy hoạch tại khu vực. Tổ chức hệ thống không gian cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch. Nghiên cứu bố trí nhà vệ sinh công cộng (có thể tại tầng 1 công trình) đảm bảo có lối tiếp cận từ bên ngoài để phục vụ dân cư khu vực quy hoạch và khách vãng lai theo quy định.
Đề xuất các hạng mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng, định hướng xác định nguồn lực và cơ chế để thực hiện.
4.3. Yêu cầu về thiết kế đô thị: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về nội dung Thiết kế đô thị.
4.4. Yêu cầu về quy hoạch không gian ngầm đô thị:
Bố trí tối thiểu 03 tầng hầm với chức năng để xe để phục vụ dân cư khu quy hoạch và khu vực lân cận theo quy định.
Xác định vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình ngầm (nếu có): công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất...
Nghiên cứu chi tiết đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian các công trình ngầm đô thị trong khu vực và kết nối với hệ thống công trình ngầm chung theo quy hoạch của Thành phố. Tuân thủ các quy định hiện hành về quy hoạch, xây dựng không gian ngầm đô thị.
4.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
Quy hoạch bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất, mạng lưới đường nội bộ. Khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi lập quy hoạch và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của Thành phố và Quy hoạch phân khu đô thị H1-3 tỷ lệ 1/2000 đang nghiên cứu hoàn chỉnh.
Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông (đến cấp đường nội bộ), mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, các điểm dừng đỗ xe buýt v..v..;
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất, cao độ đường giao thông;
- Xác định hệ thống đường cống thoát nước mặt.
Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô trạm bơm; mạng lưới cấp nước đến mạng ống cấp III (ống dịch vụ), họng cứu hỏa,...
Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm biến áp (nếu có); mạng lưới đường dây điện cao thế, trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc đến tủ cáp thuê bao.
Xác định khối lượng nước thải, CTR; mạng lưới thoát nước thải; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải.
4.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá hiện trạng môi trường (gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội).
Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi quy hoạch được thực hiện;
Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
4.7. Đề xuất quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 - Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và Khoản 3-Điều 12 Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
4.1. Yêu cầu về đánh giá hiện trạng:
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân cư; hạ tầng xã hội; các công trình kiến trúc, cảnh quan; hạ tầng kỹ thuật; thực trạng triển khai dự án đầu tư... trong khu vực nghiên cứu quy hoạch. Đánh giá hiện trạng các công trình nhà ở chung cư cũ, công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
Rà soát, xem xét khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, các dự án đầu tư đã và đang triển khai xây dựng trong khu vực, các quy hoạch ngành, mạng lưới liên quan, các quy định của Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc... để đề xuất cập nhật, hoặc điều chỉnh phù hợp, đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực.
4.2. Yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch.
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định cụ thể chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất (về mật độ xây dựng, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình,...) và các yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất phù hợp Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy hoạch liên quan và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư.
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa khu vực xây dựng mới, khu vực cải tạo và khu dân cư hiện có chỉnh trang. Xác định các vị trí công trình điểm nhấn kiến trúc ở các vị trí có tầm nhìn và không gian lớn tại các tuyến đường chính trong khu vực, tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại, phù hợp với cảnh quan chung theo quy hoạch tại khu vực. Tổ chức hệ thống không gian cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch. Nghiên cứu bố trí nhà vệ sinh công cộng (có thể tại tầng 1 công trình) đảm bảo có lối tiếp cận từ bên ngoài để phục vụ dân cư khu vực quy hoạch và khách vãng lai theo quy định.
Đề xuất các hạng mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng, định hướng xác định nguồn lực và cơ chế để thực hiện.
4.3. Yêu cầu về thiết kế đô thị: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về nội dung Thiết kế đô thị.
4.Yêu cầu về quy hoạch không gian ngầm đô thị:
Bố trí tối thiểu 03 tầng hầm với chức năng để xe để phục vụ dân cư khu quy hoạch và khu vực lân cận theo quy định.
Xác định vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình ngầm (nếu có): công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất...
Nghiên cứu chi tiết đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian các công trình ngầm đô thị trong khu vực và kết nối với hệ thống công trình ngầm chung theo quy hoạch của Thành phố. Tuân thủ các quy định hiện hành về quy hoạch, xây dựng không gian ngầm đô thị.
4.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
Quy hoạch bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất, mạng lưới đường nội bộ. Khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi lập quy hoạch và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của Thành phố và Quy hoạch phân khu đô thị H1-3 tỷ lệ 1/2000 đang nghiên cứu hoàn chỉnh.
Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông (đến cấp đường nội bộ), mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, các điểm dừng đỗ xe buýt v..v..;
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất, cao độ đường giao thông;
- Xác định hệ thống đường cống thoát nước mặt.
Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô trạm bơm; mạng lưới cấp nước đến mạng ống cấp III (ống dịch vụ), họng cứu hỏa,...
Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm biến áp (nếu có); mạng lưới đường dây điện cao thế, trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc đến tủ cáp thuê bao.
Xác định khối lượng nước thải, CTR; mạng lưới thoát nước thải; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải.
4.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá hiện trạng môi trường (gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội).
Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi quy hoạch được thực hiện;
Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
4.7. Đề xuất quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 - Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và Khoản 3-Điều 12 Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.