Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 918/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Cao Bằng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 918/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Cao Bằng 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020” với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn
a) Giai đoạn 2011- 2015
- Đào tạo nghề cho 32.000 người, trong đó cao đẳng nghề 400 người; trung cấp nghề 5.600 người; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng 26.000 người. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 6.400 người.
- Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách 1956 là 20.000 người. Bình quân mỗi năm hỗ trợ cho 4.000 người, trong đó học nghề nông nghiệp: 1.600 người; học nghề phi nông nghiệp: 2.400 người.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 6.140 lượt cán bộ, công chức xã.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 23% vào năm 2015.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Đào tạo nghề cho 40.000 người, trong đó: cao đẳng nghề 2.000 người; trung cấp nghề 8.000 người; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng 30.000 người. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 8.000 người.
- Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách 1956 là 25.000 người. Bình quân mỗi năm hỗ trợ cho 5.000 người, trong đó học nghề nông nghiệp: 1.800 người; học nghề phi nông nghiệp: 3.600 người.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 9.126 lượt cán bộ, công chức xã.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề luỹ kế đến năm 2020 đạt 40%.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
2. Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững.
- Thường xuyên phổ biến, tư vấn về pháp luật dạy nghề; tổ chức cho người học nghề đi thăm quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; phát hành bản tin, in ấn tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục; tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi và biểu dương các điển hình tiên tiến...
- Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg tỉnh Cao Bằng thực hiện.
b) Xây dựng các mô hình đào tạo nghề
- Năm 2010: Chỉ đạo huyện Thạch An xây dựng 2 mô hình dạy nghề thí điểm tại xã Kim Đồng (01 mô hình dạy nghề trồng quýt và 01 mô hình dạy nghề chăn nuôi - thú y);
- Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm 02 mô hình dạy nghề thí điểm ở huyện Thạch An để có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp).
c) Đầu tư phát triển mạng lưới và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề
* Phát triển mạng lưới
- Đối với cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý:
+ Giữ nguyên 16 cơ sở dạy nghề công lập hiện có do tỉnh quản lý.
+ Xây dựng Đề án thành lập trung tâm dạy nghề của 04 huyện, thị: Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hòa An và Thị xã Cao Bằng.
- Đối với việc phát triển cơ sở dạy nghề ngoài công lập:
+ Các doanh nghiệp và cá nhân có đủ các điều kiện về giáo viên, đất đai, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề thì cho phép thành lập hoặc nâng cấp.
+ Khuyến khích các cơ sở giáo dục đào tạo khác; trung tâm giới thiệu việc làm; trung tâm Giáo dục thường xuyên; trung tâm khoa học kỹ thuật nghiên cứu và sản xuất giống nông, lâm sản; trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; trang trại; nông trường; lâm trường; doanh nghiệp; hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
* Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề:
- Bố trí đất xây dựng:
+ Bổ sung quy hoạch đảm bảo đủ diện tích đất chuẩn (theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH) cho Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân (thuộc Hội Nông dân tỉnh).
+ Ưu tiên cấp đất, miễn giảm tiền thuê đất đối với việc thành lập mới và nâng cấp cho cơ sở dạy nghề ngoài công lập.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề:
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề - phấn đấu hoàn thành các hạng mục công trình để đưa vào sử dụng trong năm 2012.
+ Tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Tây, Miền Đông và Hà Quảng để đưa vào sử dụng trong năm 2013.
+ Lập dự án đầu tư xây dựng trung tâm dạy nghề các huyện nghèo: Bảo Lâm, Thông Nông, Hạ Lang.
+ Đầu tư xây dựng mới các trung tâm dạy nghề các huyện: Thạch An, Phục Hòa, Nguyên Bình.
+ Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về thiết bị cho 2 đến 5 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở.
+ Tập trung đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy các nghề phi nông nghiệp để chuyển đổi cơ cấu lao động và các nghề phục vụ xuất khẩu lao động.
* Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
Huy động các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, Ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước.
d) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Mỗi huyện, thị có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác dạy nghề (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009).
- Bố trí đủ biên chế cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý theo quy định 20 học sinh/01 giáo viên. Tổ chức lựa chọn cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, đạt chuẩn theo quy định để tuyển chọn làm giáo viên dạy nghề.
- Hàng năm bổ sung chỉ tiêu biên chế giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề để đến năm 2015 đạt 75% chỉ tiêu định biên so với quy định tại Quyết định số 71/2008.
- Đến năm 2020 các cơ sở dạy nghề có đủ số lượng, đạt yêu cầu chất lượng về giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề theo quy định.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
+ Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở dạy nghề, bồi dưỡng cán bộ, công chức; bồi dưỡng, thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu, kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
+ Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy;
+ Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đặt ra, đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc tỉnh. Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đ) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề
- Căn cứ kết quả điều tra khảo sát về nhu cầu học nghề của lao động nông thôn năm 2010, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề tập trung rà soát, bổ sung chương trình, giáo trình theo đúng quy định để tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động trong những năm tiếp theo và xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn.
e) Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề
- Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn:
+ Theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
+ Hàng năm điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chính sách Nhà nước quy định.
- Hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn học nghề:
+ Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (thực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ- TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên). Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn trong khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.
+ Sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
a) Rà soát, nghiên cứu bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những quy định của tỉnh không còn phù hợp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng các quy định về quản lý công tác, đào tạo, bồi dưỡng.
b) Xây dựng các định mức về quản lý và sử dụng kinh phí cho phù hợp với điều kiện thực tế, chính sách đãi ngộ hợp lý khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức học tập nâng cao trình độ.
c) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế phối hợp chỉ đạo, thống nhất giữa cấp ủy và chính quyền về tổ chức và hoạt động với Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị, các cơ sở đào tạo trong tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.
d) Xây dựng danh mục, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã.

Content:
Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn
a) Giai đoạn 2011- 2015
- Đào tạo nghề cho 32.000 người, trong đó cao đẳng nghề 400 người; trung cấp nghề 5.600 người; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng 26.000 người. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 6.400 người.
- Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách 1956 là 20.000 người. Bình quân mỗi năm hỗ trợ cho 4.000 người, trong đó học nghề nông nghiệp: 1.600 người; học nghề phi nông nghiệp: 2.400 người.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 6.140 lượt cán bộ, công chức xã.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 23% vào năm 2015.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Đào tạo nghề cho 40.000 người, trong đó: cao đẳng nghề 2.000 người; trung cấp nghề 8.000 người; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng 30.000 người. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 8.000 người.
- Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách 1956 là 25.000 người. Bình quân mỗi năm hỗ trợ cho 5.000 người, trong đó học nghề nông nghiệp: 1.800 người; học nghề phi nông nghiệp: 3.600 người.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 9.126 lượt cán bộ, công chức xã.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề luỹ kế đến năm 2020 đạt 40%.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững.
- Thường xuyên phổ biến, tư vấn về pháp luật dạy nghề; tổ chức cho người học nghề đi thăm quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; phát hành bản tin, in ấn tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục; tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi và biểu dương các điển hình tiên tiến...
- Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg tỉnh Cao Bằng thực hiện.
b) Xây dựng các mô hình đào tạo nghề
- Năm 2010: Chỉ đạo huyện Thạch An xây dựng 2 mô hình dạy nghề thí điểm tại xã Kim Đồng (01 mô hình dạy nghề trồng quýt và 01 mô hình dạy nghề chăn nuôi - thú y);
- Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm 02 mô hình dạy nghề thí điểm ở huyện Thạch An để có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp).
c) Đầu tư phát triển mạng lưới và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề
* Phát triển mạng lưới
- Đối với cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý:
+ Giữ nguyên 16 cơ sở dạy nghề công lập hiện có do tỉnh quản lý.
+ Xây dựng Đề án thành lập trung tâm dạy nghề của 04 huyện, thị: Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hòa An và Thị xã Cao Bằng.
- Đối với việc phát triển cơ sở dạy nghề ngoài công lập:
+ Các doanh nghiệp và cá nhân có đủ các điều kiện về giáo viên, đất đai, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề thì cho phép thành lập hoặc nâng cấp.
+ Khuyến khích các cơ sở giáo dục đào tạo khác; trung tâm giới thiệu việc làm; trung tâm Giáo dục thường xuyên; trung tâm khoa học kỹ thuật nghiên cứu và sản xuất giống nông, lâm sản; trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; trang trại; nông trường; lâm trường; doanh nghiệp; hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
* Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề:
- Bố trí đất xây dựng:
+ Bổ sung quy hoạch đảm bảo đủ diện tích đất chuẩn (theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH) cho Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân (thuộc Hội Nông dân tỉnh).
+ Ưu tiên cấp đất, miễn giảm tiền thuê đất đối với việc thành lập mới và nâng cấp cho cơ sở dạy nghề ngoài công lập.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề:
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề - phấn đấu hoàn thành các hạng mục công trình để đưa vào sử dụng trong năm 2012.
+ Tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Tây, Miền Đông và Hà Quảng để đưa vào sử dụng trong năm 2013.
+ Lập dự án đầu tư xây dựng trung tâm dạy nghề các huyện nghèo: Bảo Lâm, Thông Nông, Hạ Lang.
+ Đầu tư xây dựng mới các trung tâm dạy nghề các huyện: Thạch An, Phục Hòa, Nguyên Bình.
+ Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về thiết bị cho 2 đến 5 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở.
+ Tập trung đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy các nghề phi nông nghiệp để chuyển đổi cơ cấu lao động và các nghề phục vụ xuất khẩu lao động.
* Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
Huy động các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, Ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước.
d) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Mỗi huyện, thị có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác dạy nghề (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009).
- Bố trí đủ biên chế cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý theo quy định 20 học sinh/01 giáo viên. Tổ chức lựa chọn cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, đạt chuẩn theo quy định để tuyển chọn làm giáo viên dạy nghề.
- Hàng năm bổ sung chỉ tiêu biên chế giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề để đến năm 2015 đạt 75% chỉ tiêu định biên so với quy định tại Quyết định số 71/2008.
- Đến năm 2020 các cơ sở dạy nghề có đủ số lượng, đạt yêu cầu chất lượng về giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề theo quy định.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
+ Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở dạy nghề, bồi dưỡng cán bộ, công chức; bồi dưỡng, thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu, kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
+ Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy;
+ Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đặt ra, đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc tỉnh. Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đ) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề
- Căn cứ kết quả điều tra khảo sát về nhu cầu học nghề của lao động nông thôn năm 2010, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề tập trung rà soát, bổ sung chương trình, giáo trình theo đúng quy định để tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động trong những năm tiếp theo và xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn.
e) Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề
- Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn:
+ Theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
+ Hàng năm điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chính sách Nhà nước quy định.
- Hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn học nghề:
+ Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (thực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ- TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên). Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn trong khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.
+ Sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
a) Rà soát, nghiên cứu bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những quy định của tỉnh không còn phù hợp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng các quy định về quản lý công tác, đào tạo, bồi dưỡng.
b) Xây dựng các định mức về quản lý và sử dụng kinh phí cho phù hợp với điều kiện thực tế, chính sách đãi ngộ hợp lý khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức học tập nâng cao trình độ.
c) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế phối hợp chỉ đạo, thống nhất giữa cấp ủy và chính quyền về tổ chức và hoạt động với Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị, các cơ sở đào tạo trong tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.
d) Xây dựng danh mục, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã.