Document: Điều 8 Thông tư 94/2013/TT-BTC chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "94/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "94/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "94/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "94/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "94/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 94/2013/TT-BTC chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân có nội dung như sau:

Điều 8. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Trích 5% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Số dư tối đa của quỹ dự phòng tài chính không vượt quá 25% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Trích quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ tối thiểu 20%.
5. Trích lập các quỹ khác do đại hội thành viên quyết định;
6. Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được phân phối cho thành viên của quỹ theo nguyên tắc sau đây:
a) Phân chia theo vốn góp;
b) Phân chia theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.

Content:
Điều 8. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Trích 5% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Số dư tối đa của quỹ dự phòng tài chính không vượt quá 25% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Trích quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ tối thiểu 20%.
5. Trích lập các quỹ khác do đại hội thành viên quyết định;
6. Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được phân phối cho thành viên của quỹ theo nguyên tắc sau đây:
a) Phân chia theo vốn góp;
b) Phân chia theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.