Document: Khoản 5 Điều 3 Quyết định số 19/2003/QĐ-UB tiêu chí xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/12/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/12/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/12/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/12/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/12/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 3 Quyết định số 19/2003/QĐ-UB tiêu chí xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.
...
5. Lãnh đạo các đoàn thể làm tốt công tác vận động, tập hợp, giáo dục quần chúng tham gia thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.
Căn cứ vào điểm bình xét, xếp loại hàng năm của cấp ủy có thẩm quyền và các tiêu chí của UBND tỉnh đề ra, việc chấm điểm mục này như sau:
Xã, phường, thị trấn đạt loại vững mạnh: 10 điểm
Xã, phường, thị trấn đạt loại khá: 8 điểm
Xã, phường, thị trấn đạt loại trung bình: 5 điểm
Xã, phường, thị trấn đạt loại yếu kém: 2 điểm
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Xếp loại: Các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh hàng năm được đánh giá xếp loại theo 4 loại như sau:
a) Xã, phường, thị trấn Vững mạnh: là đạt được số điểm từ: 85 điểm – 100 điểm
b) Xã, phường, thị trấn Khá: là đạt được số điểm từ: 70 điểm – 84 điểm
c) Xã, phường, thị trấn Trung bình: là đạt được số điểm từ: 50 điểm – 69 điểm
d) Xã, phường, thị trấn Yếu kém: là đạt được số điểm dưới 50 điểm
2. Những căn cứ để chấm điểm:
Hàng năm các xã, phường, thị trấn căn cứ thang điểm theo các tiêu chí trên đây trên cơ sở đã tổ chức thực hiện những nghị quyết, nhiệm vụ, kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra và của cấp trên giao để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành. Những nhiệm vụ, mục tiêu mà tiêu chí xác định như: lãnh đạo công tác tư tưởng, xây dựng nếp sống mới hoạt động các phong trào thì căn cứ vào tình hình chuyển biến cụ thể ở từng đơn vị để xác định mức độ hoàn thành một cách tương đối chính xác.
3. Cách chấm điểm:
Xã, phường, thị trấn hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu,… thì cho điểm tối đa theo quy định của thang bảng điểm (hoàn thành nội dung nào thì chấm điểm theo tiêu chuẩn, nội dung đó). Những nội dung chưa hoàn thành thì tùy theo mức độ hoàn thành mà cho điểm theo tỷ lệ.
(Ví dụ: - Điểm chuẩn làm tốt công tác về công tác xóa đói giảm nghèo là 4 điểm, nhưng trong năm chỉ hoàn thành 60% thì chấm 3 điểm).
Những nội dung vượt chỉ tiêu, là căn cứ để xét thi đua khen thưởng hàng năm, không cộng thêm điểm vào phân loại.
Ngoài ra, các xã, phường, thị trấn còn phải chịu điểm khống chế, không được xếp loại vững mạnh khi vi phạm các qui định tại mục 4 sau đây:
4. Những xã, phường, thị trấn không thể xếp loại vững mạnh (Mặc dù có tổng số điểm đạt theo qui định):
Vi phạm một trong các nội dung khống chế sau:
4.1. Không đăng ký xây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh từ đầu năm với UBND cấp trên trực tiếp.
4.2. Để xảy ra khiếu kiện tập thể, điểm nóng.
4.3. Không chấp hành đúng thời gian xếp loại hàng năm.
4.4. Trong xã, phường, thị trấn có cán bộ tiêu cực, tham nhũng… Đến mức bị xử lý hình sự, ở tù.
5. Điểm trừ: Sau khi chấm điểm theo qui định, những xã, phường, thị trấn nào vi phạm các nội dung sau, sẽ bị trừ 5 điểm (năm điểm) cho từng nội dung:
5.1. Lãnh đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị bỏ họp hoặc hội nghị theo yêu cầu của cơ sở, của cấp trên từ 3 lần trở lên mà không có lý do.
5.2. Có các tổ chức trong hệ thống chính trị bị xử lý kỷ luật tập thể hoặc BCH từ khiển trách trở lên.
5.3. Có 1 tổ chức trong hệ thống chính trị bị xếp loại yếu kém.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
a) Đối với cấp xã:
Hàng năm, Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch thực hiện và đăng ký bằng văn bản với UBND cấp trên trực tiếp, phấn đấu trở thành xã, phường, thị trấn vững mạnh. Cuối tháng 12, Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với lãnh đạo các tổ chức hệ thống chính trị ở cơ sở chủ động tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả phấn đấu theo tiêu chuẩn trên (có ý kiến của cấp ủy), xây dựng báo cáo, đánh giá, xếp loại theo thang điểm qui định và thông qua tập thể. Gửi lên UBND cấp trên trực tiếp. (Chậm nhất là ngày 10 tháng 01).
b) Đối với huyện, thị:
Chủ tịch UBND huyện thị chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thẩm định, ra quyết định công nhận cho từng loại xã phường theo tiêu chí của UBND tỉnh.
UBND huyện thị mở hội nghị biểu dương, khen thưởng các xã, phường, thị trấn vững mạnh. Lựa chọn xã, phường, thị trấn xuất sắc tiêu biểu đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.
UBND các huyện thị tổng hợp báo cáo gửi về UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức
Chính quyền tỉnh) (Chậm nhất là ngày 30 tháng 01).
c) Đối với tỉnh:
Sau khi tổng hợp, tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm xây dựng và củng cố chính quyền cơ sở, đồng thời tiến hành xem xét biểu dương khen thưởng các xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện, tiêu biểu.
Trên đây là nội dung qui định về tiêu chuẩn đánh giá phân loại tổ chức và hoạt động của Chính quyền cơ sở, yêu cầu UBND các cấp nghiêm túc thực hiện. Nếu có vấn đề nào chưa phù hợp, đề nghị có ý kiến về Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi.
Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bộ phận thi đua – khen thưởng tỉnh) và các Sở, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

(Mẫu)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Năm 200……
Họ và tên:…………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………….....…….....................................
Chức danh:……………………………………………………………………………………..
………………………...……………………………………….....……………………………..
Đơn vị công tác:…………………………………………………………………....................
Nhiệm vụ chính:………………………………………………………………………………...
……...……………………………………….....………………….........................................
Nhiệm vụ kiêm nhiệm:………………………………………………………………………....
........................................................................................................................................
PHẦN I: TỰ NHẬN XÉT KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG RÈN LUYỆN:
1. Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước:………………...........................
………….....…………………....................................................................................
2. Kết quả công tác:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………...............................................
3. Ý thức tổ chức kỷ luật:…...………………………………………..............................
……………….…………….………………………........……………..............................
4. Tinh thần phối hợp trong công tác …….....………………….…………...........……
..................................................................................................................................
5. Tính trung thực trong công tác:……………………….....………………….……….
......................................................................................................…....................…
……………...............................................................................................................

Content:
Lãnh đạo các đoàn thể làm tốt công tác vận động, tập hợp, giáo dục quần chúng tham gia thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.
Căn cứ vào điểm bình xét, xếp loại hàng năm của cấp ủy có thẩm quyền và các tiêu chí của UBND tỉnh đề ra, việc chấm điểm mục này như sau:
Xã, phường, thị trấn đạt loại vững mạnh: 10 điểm
Xã, phường, thị trấn đạt loại khá: 8 điểm
Xã, phường, thị trấn đạt loại trung bình: 5 điểm
Xã, phường, thị trấn đạt loại yếu kém: 2 điểm
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Xếp loại: Các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh hàng năm được đánh giá xếp loại theo 4 loại như sau:
a) Xã, phường, thị trấn Vững mạnh: là đạt được số điểm từ: 85 điểm – 100 điểm
b) Xã, phường, thị trấn Khá: là đạt được số điểm từ: 70 điểm – 84 điểm
c) Xã, phường, thị trấn Trung bình: là đạt được số điểm từ: 50 điểm – 69 điểm
d) Xã, phường, thị trấn Yếu kém: là đạt được số điểm dưới 50 điểm
2. Những căn cứ để chấm điểm:
Hàng năm các xã, phường, thị trấn căn cứ thang điểm theo các tiêu chí trên đây trên cơ sở đã tổ chức thực hiện những nghị quyết, nhiệm vụ, kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra và của cấp trên giao để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành. Những nhiệm vụ, mục tiêu mà tiêu chí xác định như: lãnh đạo công tác tư tưởng, xây dựng nếp sống mới hoạt động các phong trào thì căn cứ vào tình hình chuyển biến cụ thể ở từng đơn vị để xác định mức độ hoàn thành một cách tương đối chính xác.
3. Cách chấm điểm:
Xã, phường, thị trấn hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu,… thì cho điểm tối đa theo quy định của thang bảng điểm (hoàn thành nội dung nào thì chấm điểm theo tiêu chuẩn, nội dung đó). Những nội dung chưa hoàn thành thì tùy theo mức độ hoàn thành mà cho điểm theo tỷ lệ.
(Ví dụ: - Điểm chuẩn làm tốt công tác về công tác xóa đói giảm nghèo là 4 điểm, nhưng trong năm chỉ hoàn thành 60% thì chấm 3 điểm).
Những nội dung vượt chỉ tiêu, là căn cứ để xét thi đua khen thưởng hàng năm, không cộng thêm điểm vào phân loại.
Ngoài ra, các xã, phường, thị trấn còn phải chịu điểm khống chế, không được xếp loại vững mạnh khi vi phạm các qui định tại mục 4 sau đây:
4. Những xã, phường, thị trấn không thể xếp loại vững mạnh (Mặc dù có tổng số điểm đạt theo qui định):
Vi phạm một trong các nội dung khống chế sau:
4.1. Không đăng ký xây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh từ đầu năm với UBND cấp trên trực tiếp.
4.2. Để xảy ra khiếu kiện tập thể, điểm nóng.
4.3. Không chấp hành đúng thời gian xếp loại hàng năm.
4.4. Trong xã, phường, thị trấn có cán bộ tiêu cực, tham nhũng… Đến mức bị xử lý hình sự, ở tù.
Điểm trừ: Sau khi chấm điểm theo qui định, những xã, phường, thị trấn nào vi phạm các nội dung sau, sẽ bị trừ 5 điểm (năm điểm) cho từng nội dung:
5.1. Lãnh đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị bỏ họp hoặc hội nghị theo yêu cầu của cơ sở, của cấp trên từ 3 lần trở lên mà không có lý do.
5.2. Có các tổ chức trong hệ thống chính trị bị xử lý kỷ luật tập thể hoặc BCH từ khiển trách trở lên.
5.3. Có 1 tổ chức trong hệ thống chính trị bị xếp loại yếu kém.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
a) Đối với cấp xã:
Hàng năm, Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch thực hiện và đăng ký bằng văn bản với UBND cấp trên trực tiếp, phấn đấu trở thành xã, phường, thị trấn vững mạnh. Cuối tháng 12, Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với lãnh đạo các tổ chức hệ thống chính trị ở cơ sở chủ động tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả phấn đấu theo tiêu chuẩn trên (có ý kiến của cấp ủy), xây dựng báo cáo, đánh giá, xếp loại theo thang điểm qui định và thông qua tập thể. Gửi lên UBND cấp trên trực tiếp. (Chậm nhất là ngày 10 tháng 01).
b) Đối với huyện, thị:
Chủ tịch UBND huyện thị chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thẩm định, ra quyết định công nhận cho từng loại xã phường theo tiêu chí của UBND tỉnh.
UBND huyện thị mở hội nghị biểu dương, khen thưởng các xã, phường, thị trấn vững mạnh. Lựa chọn xã, phường, thị trấn xuất sắc tiêu biểu đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.
UBND các huyện thị tổng hợp báo cáo gửi về UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức
Chính quyền tỉnh) (Chậm nhất là ngày 30 tháng 01).
c) Đối với tỉnh:
Sau khi tổng hợp, tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm xây dựng và củng cố chính quyền cơ sở, đồng thời tiến hành xem xét biểu dương khen thưởng các xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện, tiêu biểu.
Trên đây là nội dung qui định về tiêu chuẩn đánh giá phân loại tổ chức và hoạt động của Chính quyền cơ sở, yêu cầu UBND các cấp nghiêm túc thực hiện. Nếu có vấn đề nào chưa phù hợp, đề nghị có ý kiến về Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi.
Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bộ phận thi đua – khen thưởng tỉnh) và các Sở, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

(Mẫu)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Năm 200……
Họ và tên:…………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………….....…….....................................
Chức danh:……………………………………………………………………………………..
………………………...……………………………………….....……………………………..
Đơn vị công tác:…………………………………………………………………....................
Nhiệm vụ chính:………………………………………………………………………………...
……...……………………………………….....………………….........................................
Nhiệm vụ kiêm nhiệm:………………………………………………………………………....
........................................................................................................................................
PHẦN I: TỰ NHẬN XÉT KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG RÈN LUYỆN:
1. Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước:………………...........................
………….....…………………....................................................................................
2. Kết quả công tác:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………...............................................
3. Ý thức tổ chức kỷ luật:…...………………………………………..............................
……………….…………….………………………........……………..............................
4. Tinh thần phối hợp trong công tác …….....………………….…………...........……
..................................................................................................................................
Tính trung thực trong công tác:……………………….....………………….……….
......................................................................................................…....................…
……………...............................................................................................................