Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2020 khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2020 khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung Vĩnh Phúc

Điều 1. Thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
...
4. Phương thức khoán:
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định lựa chọn thực hiện khoán theo một trong hai phương thức sau:
...
b) Phương thức 2 (khoán gọn công đoạn đi công tác trong tỉnh):
Căn cứ yêu cầu công tác của từng chức danh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định phương thức khoán phù hợp với từng chức danh quy định tại Khoản 2 Điều này theo nguyên tắc:
+ Đi công tác trong tỉnh mức khoán kinh phí tối đa không quá 5.000.000 (Năm triệu) đồng/người/tháng.
+ Đi công tác ngoài tỉnh thanh toán khoán theo công thức:

Mức khoán đi công tác ngoài tỉnh (đồng/km)

=

Đơn giá khoán (đồng/km)

x

Khoảng cách thực tế đi công tác (km)

Trong đó:
+ Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế khi đi công tác của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác theo giấy mời/công văn triệu tập đối với từng chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước xác nhận.
+ Đơn giá khoán tối đa là 12.000 (Mười hai nghìn) đồng/km (bao gồm cả tiền vé cầu, đường, tiền gửi xe…).

Content:
Phương thức 2 (khoán gọn công đoạn đi công tác trong tỉnh):
Căn cứ yêu cầu công tác của từng chức danh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định phương thức khoán phù hợp với từng chức danh quy định tại Khoản 2 Điều này theo nguyên tắc:
+ Đi công tác trong tỉnh mức khoán kinh phí tối đa không quá 5.000.000 (Năm triệu) đồng/người/tháng.
+ Đi công tác ngoài tỉnh thanh toán khoán theo công thức:

Mức khoán đi công tác ngoài tỉnh (đồng/km)

=

Đơn giá khoán (đồng/km)

x

Khoảng cách thực tế đi công tác (km)

Trong đó:
+ Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế khi đi công tác của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác theo giấy mời/công văn triệu tập đối với từng chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước xác nhận.
+ Đơn giá khoán tối đa là 12.000 (Mười hai nghìn) đồng/km (bao gồm cả tiền vé cầu, đường, tiền gửi xe…).