Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thanh Liêm Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thanh Liêm Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thanh Liêm đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
7.1. Phân vùng chức năng:
a) Vùng I (Vùng phía Tây sông Đáy), bao gồm một phần thị trấn Kiện Khê, một phần các xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải:
- Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 5.471 ha, chiếm 33,2% diện tích tự nhiên của toàn huyện.
- Dân số năm 2016 khoảng 19.200; năm 2025 khoảng 12.135 người; năm 2035 khoảng 13.820 người.
- Định hướng phát triển: Phát triển thành vùng sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt sản xuất xi măng quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm và cấu kiện bê tông công nghiệp khai thác đá; Phát triển chăn nuôi bán tập trung, nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung; Phát triển du lịch giải trí, du lịch thể thao, du lịch trải nghiệm nông nghiệp.
- Trung tâm vùng 1 là thị trấn Kiện Khê, là đô thị công nghiệp của huyện được quy hoạch đầy đủ các công trình chức năng của đô thị.
b) Vùng II (Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây Quốc lộ 1A), bao gồm một phần thị trấn Kiện Khê, một phần các xã Thanh Hà, Thanh Thủy, Thanh Tân Thanh Nghị, Thanh Hải, Thanh Phong, Thanh Hương:
- Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 2.570 ha, chiếm 15,6% diện tích tự nhiên của toàn huyện.
- Dân số năm 2016 khoảng 23.200 người, năm 2025 khoảng 31.700 người, năm 2035 khoảng 42.400 người.
- Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển dịch vụ công nghiệp, dịch vụ thương mại.
c) Vùng III (Vùng phía Đông Quốc lộ 1A), bao gồm các xã Thanh Hà, Thanh Bình, Thanh Lưu, Liêm Phong, Liêm Cần, Liêm Thuận, Liêm Túc, Liêm Sơn, Thanh Tâm, Thanh Nguyên và một phần xã Thanh Hải, Thanh Hương, Thanh Phong.
- Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 8.440 ha chiếm 51,21% diện tích tự nhiên toàn huyện.
- Dân số năm 2016 khoảng 72.400 người, năm 2025 khoảng 88.700 người năm 2035 khoảng 106.300 người.
- Định hướng phát triển: Phát triển trung tâm hành chính - chính trị của huyện; đô thị, đô thị dịch vụ công nghiệp; nông nghiệp công nghệ cao; thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch; tiểu thủ công nghiệp - làng nghề truyền thống; dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
- Trung tâm vùng 3 là trung tâm đô thị hành chính huyện Thanh Liêm được quy hoạch tại xã Thanh Lưu, Thanh Bình và Liêm Thuận có quy mô khoảng 330 ha; là trung tâm hành chính - chính trị của huyện bao gồm đầy đủ các công trình chức năng của thị trấn huyện lỵ.
7.2. Tổ chức không gian vùng
a) Phân bố không gian phát triển công nghiệp:
- Vùng phía Tây sông Đáy: Phát triển mở rộng và xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gồm các ngành công nghiệp sản xuất xi măng; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hậu xi măng, công nghiệp khai thác đá tại các xã Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Thủy, thị trấn Kiện Khê gắn với việc đảm bảo môi trường cảnh quan.
- Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây quốc lộ 1A: Phát triển khu công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến và các ngành công nghiệp phụ trợ tại địa bàn thị trấn Kiện Khê, các xã Thanh Thủy, Thanh Phong. Đến năm 2025 sẽ mở rộng Khu công nghiệp đến các xã Thanh Hương, Thanh Tân gắn với việc từng bước khôi phục lại môi trường cảnh quan sông Đáy.
- Vùng phía Đông quốc lộ 1A: Duy trì sản xuất tiểu thủ công nghiệp hiện có (cụm công nghiệp Thanh Lưu, cụm công nghiệp Thanh Hải, một số nhà máy sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại đô thị Phố Cà...); Bảo tồn và phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề truyền thống tại các xã Thanh Hà, Thanh Lưu...
b) Phân bố không gian phát triển nông nghiệp:
- Vùng phía Tây sông Đáy: Phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung tại xã Thanh Hải; phát triển chăn nuôi bò, dê lấy thịt theo mô hình bán tập trung hộ gia đình tại phía Tây xã Thanh Tân và phía tây xã Thanh Nghị.
- Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây quốc lộ 1A: Duy trì sản xuất nông nghiệp trên phần diện tích đất nông nghiệp hiện có tại các xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị và Thanh Hải đến khi chuyển đổi sang đất công nghiệp. Không phát triển các khu sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
- Vùng phía Đông quốc lộ 1A: Phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung tại các xã Thanh Nguyên, Liêm Túc (địa bàn xã Thanh Nguyên, phía đông xã Thanh Hải và phía Đông xã Liêm Sơn là khu vực trồng cỏ). Phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại các xã Thanh Bình, Thanh Hương, Liêm Phong, Liêm Thuận, Liêm Cần, Liêm Sơn.
c) Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường:
- Vùng phía Tây sông Đáy: Phát triển điểm du lịch thể thao tại khu vực sân golf Đồi Con Phượng; xây dựng mô hình du lịch nông nghiệp trải nghiệm tại xã Thanh Hải gắn với các trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Từng bước tiến tới làm sống lại môi trường, cảnh quan dọc sông Đáy.
- Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây quốc lộ 1A: Khai thác các tuyến du lịch: Ba Sao - Bái Đính - Tràng An (đường thủy); Thành phố Phủ Lý - Thanh Liêm - Ninh Bình (đường bộ); du lịch tham quan di tích Đền thờ Đinh Công Tráng tại thôn Nham Tràng, xã Thanh Tân.
- Vùng phía Đông quốc lộ 1A: Phát triển điểm du lịch văn hóa tâm linh di tích lịch sử Núi Chùa tại xã Thanh Tâm, Chùa Tiên tại xã Thanh Lưu; du lịch tham quan các di tích Đền Lăng (đền Ninh Thái) tại xã Liêm Cần; xây dựng mô hình các điểm du lịch nông nghiệp gắn với các trang trại trồng rau sạch, trồng lúa năng suất cao tại các xã Liêm Cần, Liêm Phong, Liêm Thuận, Liêm Sơn, Thanh Hương; xây dựng mô hình các điểm du lịch nông nghiệp gắn với các trang trại nuôi bò giống tại các xã Thanh Nguyên, Liêm Túc.
d) Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
- Hệ thống dịch vụ thương mại: Xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ và các loại hình dịch vụ gắn với chợ, từng bước hình thành các khu vực tập kết, sơ chế, phân loại và bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Phát triển các cụm thương mại - dịch vụ tại các thị trấn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong khu vực, hình thành 02 chợ đầu mối cấp khu vực để tạo thành trung tâm phân phối hàng hóa tới các xã trong huyện (Chợ đầu mối tại thôn Nham Kênh - xã Thanh Nghị; Chợ đầu mối phía đông đường cao tốc tại thôn Thị - xã Liêm Thuận, và Trung tâm thương mại tại đô thị Phố Cà).
- Hệ thống công trình y tế: Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế của huyện theo hướng hiện đại hóa, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, bảo đảm chất lượng hiệu quả trong cung cấp và sử dụng các dịch vụ y tế. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện tại xã Thanh Lưu, từng bước cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã.
- Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo: Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng dạy học theo tiêu chuẩn chung.
- Hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao: Xây dựng Trung tâm văn hóa thể thao đa năng, các công trình thể dục thể thao cấp huyện; xây dựng thiết chế văn hóa thể thao trung tâm xã, thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới.
đ) Phân bố không gian cây xanh, mặt nước:
- Đối với các khu vực đồi núi tự nhiên: Hạn chế san gạt, kết hợp trồng cây cảnh quan để tạo các góc nhìn thẩm mỹ, cảnh quan. Mở rộng hành lang cây xanh cách ly giữa khu vực khai thác đá và khu dân cư cũng như khu vực sân golf Đồi Con Phượng.
- Đối với tuyến sông Đáy: Cải tạo hệ thống đê kè đáp ứng yêu cầu phòng chống lũ lụt, kết hợp tạo cảnh quan sinh thái, đồng thời giữ được các hình thái cảnh quan tự nhiên, khai thác cho các mục đích du lịch, giao thông đường thủy. Đối với các tuyến kênh, mương, máng tưới tiêu nước tại khu vực được nạo vét kỹ thuật. Có lộ trình từng bước di dời các cụm dân cư, các dự án ven sông, đảm bảo môi trường sống, kiến trúc cảnh quan, thích ứng với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
- Đối với công viên cây xanh tiện ích tại các khu vực xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn cần được cải tạo, nâng cấp, bổ sung các tiện ích dịch vụ công cộng để thu hút sự tham gia của cộng đồng. Khai thác tối đa các không gian cây xanh mặt nước hiện hữu để phát triển không gian đô thị và xây dựng nông thôn mới.

Content:
Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
7.1. Phân vùng chức năng:
a) Vùng I (Vùng phía Tây sông Đáy), bao gồm một phần thị trấn Kiện Khê, một phần các xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải:
- Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 5.471 ha, chiếm 33,2% diện tích tự nhiên của toàn huyện.
- Dân số năm 2016 khoảng 19.200; năm 2025 khoảng 12.135 người; năm 2035 khoảng 13.820 người.
- Định hướng phát triển: Phát triển thành vùng sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt sản xuất xi măng quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm và cấu kiện bê tông công nghiệp khai thác đá; Phát triển chăn nuôi bán tập trung, nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung; Phát triển du lịch giải trí, du lịch thể thao, du lịch trải nghiệm nông nghiệp.
- Trung tâm vùng 1 là thị trấn Kiện Khê, là đô thị công nghiệp của huyện được quy hoạch đầy đủ các công trình chức năng của đô thị.
b) Vùng II (Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây Quốc lộ 1A), bao gồm một phần thị trấn Kiện Khê, một phần các xã Thanh Hà, Thanh Thủy, Thanh Tân Thanh Nghị, Thanh Hải, Thanh Phong, Thanh Hương:
- Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 2.570 ha, chiếm 15,6% diện tích tự nhiên của toàn huyện.
- Dân số năm 2016 khoảng 23.200 người, năm 2025 khoảng 31.700 người, năm 2035 khoảng 42.400 người.
- Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển dịch vụ công nghiệp, dịch vụ thương mại.
c) Vùng III (Vùng phía Đông Quốc lộ 1A), bao gồm các xã Thanh Hà, Thanh Bình, Thanh Lưu, Liêm Phong, Liêm Cần, Liêm Thuận, Liêm Túc, Liêm Sơn, Thanh Tâm, Thanh Nguyên và một phần xã Thanh Hải, Thanh Hương, Thanh Phong.
- Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 8.440 ha chiếm 51,21% diện tích tự nhiên toàn huyện.
- Dân số năm 2016 khoảng 72.400 người, năm 2025 khoảng 88.700 người năm 2035 khoảng 106.300 người.
- Định hướng phát triển: Phát triển trung tâm hành chính - chính trị của huyện; đô thị, đô thị dịch vụ công nghiệp; nông nghiệp công nghệ cao; thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch; tiểu thủ công nghiệp - làng nghề truyền thống; dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
- Trung tâm vùng 3 là trung tâm đô thị hành chính huyện Thanh Liêm được quy hoạch tại xã Thanh Lưu, Thanh Bình và Liêm Thuận có quy mô khoảng 330 ha; là trung tâm hành chính - chính trị của huyện bao gồm đầy đủ các công trình chức năng của thị trấn huyện lỵ.
7.2. Tổ chức không gian vùng
a) Phân bố không gian phát triển công nghiệp:
- Vùng phía Tây sông Đáy: Phát triển mở rộng và xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gồm các ngành công nghiệp sản xuất xi măng; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hậu xi măng, công nghiệp khai thác đá tại các xã Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Thủy, thị trấn Kiện Khê gắn với việc đảm bảo môi trường cảnh quan.
- Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây quốc lộ 1A: Phát triển khu công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến và các ngành công nghiệp phụ trợ tại địa bàn thị trấn Kiện Khê, các xã Thanh Thủy, Thanh Phong. Đến năm 2025 sẽ mở rộng Khu công nghiệp đến các xã Thanh Hương, Thanh Tân gắn với việc từng bước khôi phục lại môi trường cảnh quan sông Đáy.
- Vùng phía Đông quốc lộ 1A: Duy trì sản xuất tiểu thủ công nghiệp hiện có (cụm công nghiệp Thanh Lưu, cụm công nghiệp Thanh Hải, một số nhà máy sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại đô thị Phố Cà...); Bảo tồn và phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề truyền thống tại các xã Thanh Hà, Thanh Lưu...
b) Phân bố không gian phát triển nông nghiệp:
- Vùng phía Tây sông Đáy: Phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung tại xã Thanh Hải; phát triển chăn nuôi bò, dê lấy thịt theo mô hình bán tập trung hộ gia đình tại phía Tây xã Thanh Tân và phía tây xã Thanh Nghị.
- Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây quốc lộ 1A: Duy trì sản xuất nông nghiệp trên phần diện tích đất nông nghiệp hiện có tại các xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị và Thanh Hải đến khi chuyển đổi sang đất công nghiệp. Không phát triển các khu sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
- Vùng phía Đông quốc lộ 1A: Phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung tại các xã Thanh Nguyên, Liêm Túc (địa bàn xã Thanh Nguyên, phía đông xã Thanh Hải và phía Đông xã Liêm Sơn là khu vực trồng cỏ). Phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại các xã Thanh Bình, Thanh Hương, Liêm Phong, Liêm Thuận, Liêm Cần, Liêm Sơn.
c) Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường:
- Vùng phía Tây sông Đáy: Phát triển điểm du lịch thể thao tại khu vực sân golf Đồi Con Phượng; xây dựng mô hình du lịch nông nghiệp trải nghiệm tại xã Thanh Hải gắn với các trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Từng bước tiến tới làm sống lại môi trường, cảnh quan dọc sông Đáy.
- Vùng phía Đông sông Đáy và phía Tây quốc lộ 1A: Khai thác các tuyến du lịch: Ba Sao - Bái Đính - Tràng An (đường thủy); Thành phố Phủ Lý - Thanh Liêm - Ninh Bình (đường bộ); du lịch tham quan di tích Đền thờ Đinh Công Tráng tại thôn Nham Tràng, xã Thanh Tân.
- Vùng phía Đông quốc lộ 1A: Phát triển điểm du lịch văn hóa tâm linh di tích lịch sử Núi Chùa tại xã Thanh Tâm, Chùa Tiên tại xã Thanh Lưu; du lịch tham quan các di tích Đền Lăng (đền Ninh Thái) tại xã Liêm Cần; xây dựng mô hình các điểm du lịch nông nghiệp gắn với các trang trại trồng rau sạch, trồng lúa năng suất cao tại các xã Liêm Cần, Liêm Phong, Liêm Thuận, Liêm Sơn, Thanh Hương; xây dựng mô hình các điểm du lịch nông nghiệp gắn với các trang trại nuôi bò giống tại các xã Thanh Nguyên, Liêm Túc.
d) Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
- Hệ thống dịch vụ thương mại: Xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ và các loại hình dịch vụ gắn với chợ, từng bước hình thành các khu vực tập kết, sơ chế, phân loại và bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Phát triển các cụm thương mại - dịch vụ tại các thị trấn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong khu vực, hình thành 02 chợ đầu mối cấp khu vực để tạo thành trung tâm phân phối hàng hóa tới các xã trong huyện (Chợ đầu mối tại thôn Nham Kênh - xã Thanh Nghị; Chợ đầu mối phía đông đường cao tốc tại thôn Thị - xã Liêm Thuận, và Trung tâm thương mại tại đô thị Phố Cà).
- Hệ thống công trình y tế: Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế của huyện theo hướng hiện đại hóa, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, bảo đảm chất lượng hiệu quả trong cung cấp và sử dụng các dịch vụ y tế. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện tại xã Thanh Lưu, từng bước cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã.
- Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo: Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng dạy học theo tiêu chuẩn chung.
- Hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao: Xây dựng Trung tâm văn hóa thể thao đa năng, các công trình thể dục thể thao cấp huyện; xây dựng thiết chế văn hóa thể thao trung tâm xã, thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới.
đ) Phân bố không gian cây xanh, mặt nước:
- Đối với các khu vực đồi núi tự nhiên: Hạn chế san gạt, kết hợp trồng cây cảnh quan để tạo các góc nhìn thẩm mỹ, cảnh quan. Mở rộng hành lang cây xanh cách ly giữa khu vực khai thác đá và khu dân cư cũng như khu vực sân golf Đồi Con Phượng.
- Đối với tuyến sông Đáy: Cải tạo hệ thống đê kè đáp ứng yêu cầu phòng chống lũ lụt, kết hợp tạo cảnh quan sinh thái, đồng thời giữ được các hình thái cảnh quan tự nhiên, khai thác cho các mục đích du lịch, giao thông đường thủy. Đối với các tuyến kênh, mương, máng tưới tiêu nước tại khu vực được nạo vét kỹ thuật. Có lộ trình từng bước di dời các cụm dân cư, các dự án ven sông, đảm bảo môi trường sống, kiến trúc cảnh quan, thích ứng với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
- Đối với công viên cây xanh tiện ích tại các khu vực xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn cần được cải tạo, nâng cấp, bổ sung các tiện ích dịch vụ công cộng để thu hút sự tham gia của cộng đồng. Khai thác tối đa các không gian cây xanh mặt nước hiện hữu để phát triển không gian đô thị và xây dựng nông thôn mới.