Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2601/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2601/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phát huy vai trò của các hội trí thức trong thực hiện chức năng tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh
Nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác về vai trò, vị trí của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của cơ quan Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật và các Hội thành viên đáp ứng yêu cầu của tổ chức tập hợp trí thức. Bảo đảm kinh phí và các điều kiện hoạt động cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật. Hỗ trợ kinh phí cho các hội trí thức tham gia thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh có liên quan.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các nhóm giải pháp trọng tâm
a) Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ trí thức, nhất là trí thức trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp, cần kết nối “3 nhà” gồm nhà khoa học, nhà quản lý và doanh nghiệp để gỡ bỏ rào cản về nhận thức và cơ chế, chính sách. Các trường đại học xây dựng chương trình đào tạo tiếp cận với thị trường, tăng kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng mềm cho sinh viên. Các doanh nghiệp hỗ trợ khởi nghiệp để góp phần phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho những ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh; lựa chọn trí thức trẻ có năng lực tham gia dự thi các khoá đào tạo sau đại học, bồi dưỡng ngoại ngữ tại nước ngoài theo chương trình Đề án 165; tạo điều kiện để đội ngũ trí thức được tham dự các cuộc hội thảo, học tập, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong và ngoài nước; liên kết với các trung tâm, cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các trường đại học, để tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn, khoa học nhằm giải quyết các vấn đề từ thực tế đặt ra ở địa phương; khuyến khích các hình thức hợp tác, gắn kết việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuyên giao khoa học và công nghệ giữa các trường, các viện nghiên cứu với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; liên kết mở các lớp đào tạo đại học và trên đại học tại tỉnh.
b) Nhóm giải pháp về tuyển dụng, bố trí, sử dụng
Ưu tiên tuyển dụng đối với người có học vị tiến sĩ vào làm việc tại các cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành thế mạnh cần ưu tiên của tỉnh (Lãnh đạo, quản lý, tham mưu; công nghệ nuôi trồng thủy sản, giống, cây, con, công nghệ chế biến, công nghệ phần mềm, công nghiệp phụ trợ...)
Xây dựng bộ quy chế sử dụng sau đào tạo, luân chuyển; đề bạt, đánh giá cán bộ phù hợp với chuyên ngành đào tạo và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng chính sách đồng bộ trong việc phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ trí thức, đặc biệt là trí thức trẻ, trí thức nữ, trí thức là những người đã có cống hiến trong hoạt động thực tiễn. Quan tâm bổ nhiệm trí thức có tư duy đổi mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
c) Nhóm giải pháp về chế độ, chính sách đãi ngộ, tôn vinh trí thức
Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với trí thức: Quy định rõ đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện thu hút trí thức có trình độ chuyên môn, thuộc lĩnh vực, ngành của tỉnh đang thiếu; xây dựng cơ chế ưu đãi đặc thù để thu hút các chuyên gia có trình độ cao tham gia nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực, ngành của tỉnh có vai trò đột phá. Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ được luân chuyển; xây dựng cơ chế tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức là người Thái Bình đang công tác ở ngoài tỉnh tham gia xây dựng quê hương; hoàn thiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
d) Nhóm giải pháp về điều kiện, môi trường làm việc
Tạo môi trường dân chủ, tự do sáng tạo cho đội ngũ trí thức: Tôn trọng và lắng nghe trí thức. Tạo điều kiện để trí thức trao đổi học thuật, tranh luận khoa học, phản biện xã hội; đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với công trình nghiên cứu của trí thức.
Từng bước đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, triển khai và ứng dụng khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực như: Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; ứng dụng công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm; công nghiệp phụ trợ; nâng cấp, xây dựng một số trung tâm nghiên cứu tạo môi trường để trí thức làm việc.
Tiếp tục đổi mới tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của Trung tâm ứng dụng Thông tin Khoa học công nghệ và Đo lường và thử nghiệm thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Đưa Trung tâm này thành đầu mối chủ lực trong nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và hợp tác chuyển giao khoa học và công nghệ của tỉnh; Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Đưa Trung tâm này trở thành đơn vị đầu mối chủ lực trong nghiên cứu phát triển phần mềm và triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh; đầu tư, nâng cấp các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Thủy sản, Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Trung tâm đầu mối cung cấp các giống cây, giống con có chất lượng ở trong và ngoài tỉnh.
đ) Nhóm giải pháp về nguồn lực thực hiện
Thực hiện lồng ghép việc xây dựng đội ngũ trí thức gắn với thực hiện các chương trình về giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch,... Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các bộ, ngành Trung ương, vận động viện trợ từ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) và nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Khuyến khích, tạo điều kiện cho việc thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, thông tin khoa học; thực hiện xã hội hoá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ về chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, theo phương thức nhà nước và người đi học cùng đầu tư, tùy theo ngành nghề mà có sự ưu tiên khác nhau.
e) Nhóm giải pháp đề cao trách nhiệm của trí thức, phát huy vai trò của các Hội trí thức, dân chủ hóa các hoạt động khoa học
Tạo điều kiện để các Hội trí thức thực hiện tư vấn, phản biện trong hoạch định chính sách trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; xác định các định mức giá trị công trình, đề án, dự án bắt buộc phải được giám định xã hội hoặc các công trình, dự án, đề án quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cần tổ chức phản biện xã hội; tiếp tục bổ sung, mở rộng ngân hàng chuyên gia là các trí thức giỏi, đầu ngành trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội; tạo điều kiện để Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các Hội thành viên tổ chức hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án, kế hoạch quan trọng của tỉnh và hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức.
Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật tỉnh, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh cần đổi mới hoạt động nhằm tập hợp, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức; mời gọi chuyên gia đầu ngành tham gia các tổ chức hội và tăng cường trao đổi chuyên môn, truyền đạt kinh nghiệm cho đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ trẻ. Đối mới hoạt động của các tổ chức tập hợp trí thức; thu hút, phát huy trí tuệ đội ngũ trí thức ở ngoài tỉnh và ở nước ngoài tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương; chủ động thành lập Ban vận động tập hợp trí thức ở tỉnh ngoài, tiến hành các quy trình vận động thành lập Hội trí thức có trình độ cao ở các thành phố lớn.
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thể giao cho các hội trí thức thực hiện như: Nhiệm vụ Phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ và kỹ thuật; tuyên truyền các biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giáo dục pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng, dạy nghề; tư vấn, phản biện và giám định xã hội...
Xây dựng cơ chế, chính sách cho hội trí thức, hội nghề nghiệp thực hiện các dịch vụ công nghệ, giám sát hoạt động nghề nghiệp, từng bước tự trang trải về kinh phí, giảm gánh nặng cho ngân sách của tỉnh.
g) Giải pháp trong một số lĩnh vực cụ thể
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
+ Rà soát thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp để xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học. Chuẩn hóa và bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo chương trình ngoại ngữ mới; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng giáo viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ; khuyến khích giáo viên tự hoàn thiện hệ thống học liệu ngoại ngữ trực tiếp và trực tuyến; ứng dụng kết nối toàn cầu trong việc dạy học trực tuyến ngoại ngữ, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng mục tiêu đào tạo chung.
+ Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, trong đó quan tâm tới hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin và xã hội hóa. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành về nhân lực phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý giáo dục và đào tạo.
- Lĩnh vực Y tế
+ Cần thực hiện chính sách tăng cường tuyển dụng và đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ trình độ cao về công tác tại tuyến huyện, xã; triển khai thí điểm các mô hình mới, thu hút, tuyển dụng thích hợp với các hình thức hợp đồng ưu đãi tài chính (phụ cấp, lương) và ưu đãi phi tài chính (cơ hội được biên chế chính thức, được đào tạo nâng cao trình độ). Ưu tiên đáp ứng các yêu cầu chiến lược về nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe cho kiện toàn và phát triển y tế cơ sở; rà soát và điều chỉnh về chức năng và “phạm vi thực hành”của cán bộ y tế, nhất là bác sỹ, công tác tại tuyến xã, kiện toàn đội ngũ y tế cơ sở, thúc đẩy mô hình bác sĩ gia đình tại cơ sở; Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh theo quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/3013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường nhân lực khám, chữa bệnh cho tuyến cơ sở, đồng thời góp phần đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tuyến dưới; khuyến khích và tạo điều kiện để các cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu mới nghỉ hưu có thế tiếp tục hành nghề (tự nguyện) ở các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở, tham gia thực hiện mô hình bác sỹ gia đình.
+ Chú trọng đào tạo bác sỹ và nhân viên y tế cho Trạm Y tế cấp xã để có thể triển khai các hoạt động đa khoa thực hành, vận hành mô hình bác sỹ gia đình, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân; khuyến khích, tạo điều kiện và hỗ trợ các bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa I, CKII, thạc sĩ, tiến sĩ theo học các ngành học và bậc học ưu tiên theo các định hướng phát triển trong và ngoài nước, cũng như một số chuyên ngành có sức thu hút thấp, ít hoặc không có lợi thế thị trường.
+ Phát triển nhân lực y học cổ truyền, trên cơ sở khảo sát, đánh giá nhu cầu, đặc biệt là số lượng và phân bố lương y đang thực sự hành nghề tại từng địa phương để có chính sách phát huy vai trò tích cực của nguồn nhân lực này.
+ Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực. Chuẩn hóa hệ thống thông tin quản lý bệnh viện để hỗ trợ công tác quản lý tài chính, nhân lực cũng như công tác lập kế hoạch phát triển, theo dõi, giám sát công tác tổ chức triển khai kế hoạch,chính sách phát triển nhân lực.
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo để tăng số lượng bác sỹ chuyên khoa, từng bước giải quyết sự thiếu hụt về bác sỹ chuyên khoa thuộc các chuyên ngành ưu tiên như: Ung thư, tim mạch, chỉnh hình, nhi khoa, truyền nhiễm, bác sỹ gia đình...
+ Xây dựng chính sách tài chính để tăng cường hơn nữa chương trình đào tạo liên tục cho cán bộ y tế làm việc ở tuyến dưới; thông qua hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực đào tạo chuyên môn và chuyển giao công nghệ, đào tạo về quản lý nguồn nhân lực, từ đó thực hiện ưu tiên hợp tác quốc tế cho đào tạo nhân lực trình độ cao, các chuyên ngành ưu tiên, đào tạo quản lý bệnh viện và kinh tế y tế.
- Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ
+ Tăng cường đầu tư nguồn kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ khoa học. Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu Sáng tạo Khoa học công nghệ ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên, sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng và trách nhiệm, hình thành nhu cầu nghiên cứu khoa học để thực hiện tốt nhiệm vụ.
+ Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học đối với đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ chế bắt buộc phải dành thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu, khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai, minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu. Giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân chủ trì nghiên cứu, đồng thời có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý. Nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ về phát triển khoa học, công nghệ; khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập, tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với hoạt động khoa học.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Ngân sách Nhà nước theo quy định, nguồn xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp khác.

Content:
Phát huy vai trò của các hội trí thức trong thực hiện chức năng tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh
Nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác về vai trò, vị trí của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của cơ quan Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật và các Hội thành viên đáp ứng yêu cầu của tổ chức tập hợp trí thức. Bảo đảm kinh phí và các điều kiện hoạt động cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật. Hỗ trợ kinh phí cho các hội trí thức tham gia thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh có liên quan.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các nhóm giải pháp trọng tâm
a) Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ trí thức, nhất là trí thức trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp, cần kết nối “3 nhà” gồm nhà khoa học, nhà quản lý và doanh nghiệp để gỡ bỏ rào cản về nhận thức và cơ chế, chính sách. Các trường đại học xây dựng chương trình đào tạo tiếp cận với thị trường, tăng kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng mềm cho sinh viên. Các doanh nghiệp hỗ trợ khởi nghiệp để góp phần phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho những ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh; lựa chọn trí thức trẻ có năng lực tham gia dự thi các khoá đào tạo sau đại học, bồi dưỡng ngoại ngữ tại nước ngoài theo chương trình Đề án 165; tạo điều kiện để đội ngũ trí thức được tham dự các cuộc hội thảo, học tập, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong và ngoài nước; liên kết với các trung tâm, cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các trường đại học, để tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn, khoa học nhằm giải quyết các vấn đề từ thực tế đặt ra ở địa phương; khuyến khích các hình thức hợp tác, gắn kết việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuyên giao khoa học và công nghệ giữa các trường, các viện nghiên cứu với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; liên kết mở các lớp đào tạo đại học và trên đại học tại tỉnh.
b) Nhóm giải pháp về tuyển dụng, bố trí, sử dụng
Ưu tiên tuyển dụng đối với người có học vị tiến sĩ vào làm việc tại các cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành thế mạnh cần ưu tiên của tỉnh (Lãnh đạo, quản lý, tham mưu; công nghệ nuôi trồng thủy sản, giống, cây, con, công nghệ chế biến, công nghệ phần mềm, công nghiệp phụ trợ...)
Xây dựng bộ quy chế sử dụng sau đào tạo, luân chuyển; đề bạt, đánh giá cán bộ phù hợp với chuyên ngành đào tạo và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng chính sách đồng bộ trong việc phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ trí thức, đặc biệt là trí thức trẻ, trí thức nữ, trí thức là những người đã có cống hiến trong hoạt động thực tiễn. Quan tâm bổ nhiệm trí thức có tư duy đổi mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
c) Nhóm giải pháp về chế độ, chính sách đãi ngộ, tôn vinh trí thức
Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với trí thức: Quy định rõ đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện thu hút trí thức có trình độ chuyên môn, thuộc lĩnh vực, ngành của tỉnh đang thiếu; xây dựng cơ chế ưu đãi đặc thù để thu hút các chuyên gia có trình độ cao tham gia nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực, ngành của tỉnh có vai trò đột phá. Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ được luân chuyển; xây dựng cơ chế tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức là người Thái Bình đang công tác ở ngoài tỉnh tham gia xây dựng quê hương; hoàn thiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
d) Nhóm giải pháp về điều kiện, môi trường làm việc
Tạo môi trường dân chủ, tự do sáng tạo cho đội ngũ trí thức: Tôn trọng và lắng nghe trí thức. Tạo điều kiện để trí thức trao đổi học thuật, tranh luận khoa học, phản biện xã hội; đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với công trình nghiên cứu của trí thức.
Từng bước đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, triển khai và ứng dụng khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực như: Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; ứng dụng công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm; công nghiệp phụ trợ; nâng cấp, xây dựng một số trung tâm nghiên cứu tạo môi trường để trí thức làm việc.
Tiếp tục đổi mới tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của Trung tâm ứng dụng Thông tin Khoa học công nghệ và Đo lường và thử nghiệm thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Đưa Trung tâm này thành đầu mối chủ lực trong nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và hợp tác chuyển giao khoa học và công nghệ của tỉnh; Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Đưa Trung tâm này trở thành đơn vị đầu mối chủ lực trong nghiên cứu phát triển phần mềm và triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh; đầu tư, nâng cấp các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Thủy sản, Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Trung tâm đầu mối cung cấp các giống cây, giống con có chất lượng ở trong và ngoài tỉnh.
đ) Nhóm giải pháp về nguồn lực thực hiện
Thực hiện lồng ghép việc xây dựng đội ngũ trí thức gắn với thực hiện các chương trình về giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch,... Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các bộ, ngành Trung ương, vận động viện trợ từ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) và nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Khuyến khích, tạo điều kiện cho việc thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, thông tin khoa học; thực hiện xã hội hoá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ về chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, theo phương thức nhà nước và người đi học cùng đầu tư, tùy theo ngành nghề mà có sự ưu tiên khác nhau.
e) Nhóm giải pháp đề cao trách nhiệm của trí thức, phát huy vai trò của các Hội trí thức, dân chủ hóa các hoạt động khoa học
Tạo điều kiện để các Hội trí thức thực hiện tư vấn, phản biện trong hoạch định chính sách trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; xác định các định mức giá trị công trình, đề án, dự án bắt buộc phải được giám định xã hội hoặc các công trình, dự án, đề án quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cần tổ chức phản biện xã hội; tiếp tục bổ sung, mở rộng ngân hàng chuyên gia là các trí thức giỏi, đầu ngành trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội; tạo điều kiện để Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các Hội thành viên tổ chức hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án, kế hoạch quan trọng của tỉnh và hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức.
Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật tỉnh, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh cần đổi mới hoạt động nhằm tập hợp, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức; mời gọi chuyên gia đầu ngành tham gia các tổ chức hội và tăng cường trao đổi chuyên môn, truyền đạt kinh nghiệm cho đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ trẻ. Đối mới hoạt động của các tổ chức tập hợp trí thức; thu hút, phát huy trí tuệ đội ngũ trí thức ở ngoài tỉnh và ở nước ngoài tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương; chủ động thành lập Ban vận động tập hợp trí thức ở tỉnh ngoài, tiến hành các quy trình vận động thành lập Hội trí thức có trình độ cao ở các thành phố lớn.
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thể giao cho các hội trí thức thực hiện như: Nhiệm vụ Phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ và kỹ thuật; tuyên truyền các biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giáo dục pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng, dạy nghề; tư vấn, phản biện và giám định xã hội...
Xây dựng cơ chế, chính sách cho hội trí thức, hội nghề nghiệp thực hiện các dịch vụ công nghệ, giám sát hoạt động nghề nghiệp, từng bước tự trang trải về kinh phí, giảm gánh nặng cho ngân sách của tỉnh.
g) Giải pháp trong một số lĩnh vực cụ thể
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
+ Rà soát thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp để xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học. Chuẩn hóa và bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo chương trình ngoại ngữ mới; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng giáo viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ; khuyến khích giáo viên tự hoàn thiện hệ thống học liệu ngoại ngữ trực tiếp và trực tuyến; ứng dụng kết nối toàn cầu trong việc dạy học trực tuyến ngoại ngữ, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng mục tiêu đào tạo chung.
+ Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, trong đó quan tâm tới hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin và xã hội hóa. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành về nhân lực phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý giáo dục và đào tạo.
- Lĩnh vực Y tế
+ Cần thực hiện chính sách tăng cường tuyển dụng và đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ trình độ cao về công tác tại tuyến huyện, xã; triển khai thí điểm các mô hình mới, thu hút, tuyển dụng thích hợp với các hình thức hợp đồng ưu đãi tài chính (phụ cấp, lương) và ưu đãi phi tài chính (cơ hội được biên chế chính thức, được đào tạo nâng cao trình độ). Ưu tiên đáp ứng các yêu cầu chiến lược về nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe cho kiện toàn và phát triển y tế cơ sở; rà soát và điều chỉnh về chức năng và “phạm vi thực hành”của cán bộ y tế, nhất là bác sỹ, công tác tại tuyến xã, kiện toàn đội ngũ y tế cơ sở, thúc đẩy mô hình bác sĩ gia đình tại cơ sở; Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh theo quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/3013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường nhân lực khám, chữa bệnh cho tuyến cơ sở, đồng thời góp phần đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tuyến dưới; khuyến khích và tạo điều kiện để các cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu mới nghỉ hưu có thế tiếp tục hành nghề (tự nguyện) ở các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở, tham gia thực hiện mô hình bác sỹ gia đình.
+ Chú trọng đào tạo bác sỹ và nhân viên y tế cho Trạm Y tế cấp xã để có thể triển khai các hoạt động đa khoa thực hành, vận hành mô hình bác sỹ gia đình, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân; khuyến khích, tạo điều kiện và hỗ trợ các bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa I, CKII, thạc sĩ, tiến sĩ theo học các ngành học và bậc học ưu tiên theo các định hướng phát triển trong và ngoài nước, cũng như một số chuyên ngành có sức thu hút thấp, ít hoặc không có lợi thế thị trường.
+ Phát triển nhân lực y học cổ truyền, trên cơ sở khảo sát, đánh giá nhu cầu, đặc biệt là số lượng và phân bố lương y đang thực sự hành nghề tại từng địa phương để có chính sách phát huy vai trò tích cực của nguồn nhân lực này.
+ Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực. Chuẩn hóa hệ thống thông tin quản lý bệnh viện để hỗ trợ công tác quản lý tài chính, nhân lực cũng như công tác lập kế hoạch phát triển, theo dõi, giám sát công tác tổ chức triển khai kế hoạch,chính sách phát triển nhân lực.
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo để tăng số lượng bác sỹ chuyên khoa, từng bước giải quyết sự thiếu hụt về bác sỹ chuyên khoa thuộc các chuyên ngành ưu tiên như: Ung thư, tim mạch, chỉnh hình, nhi khoa, truyền nhiễm, bác sỹ gia đình...
+ Xây dựng chính sách tài chính để tăng cường hơn nữa chương trình đào tạo liên tục cho cán bộ y tế làm việc ở tuyến dưới; thông qua hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực đào tạo chuyên môn và chuyển giao công nghệ, đào tạo về quản lý nguồn nhân lực, từ đó thực hiện ưu tiên hợp tác quốc tế cho đào tạo nhân lực trình độ cao, các chuyên ngành ưu tiên, đào tạo quản lý bệnh viện và kinh tế y tế.
- Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ
+ Tăng cường đầu tư nguồn kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ khoa học. Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu Sáng tạo Khoa học công nghệ ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên, sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng và trách nhiệm, hình thành nhu cầu nghiên cứu khoa học để thực hiện tốt nhiệm vụ.
+ Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học đối với đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ chế bắt buộc phải dành thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu, khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai, minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu. Giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân chủ trì nghiên cứu, đồng thời có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý. Nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ về phát triển khoa học, công nghệ; khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập, tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với hoạt động khoa học.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Ngân sách Nhà nước theo quy định, nguồn xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp khác.