Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Dân số và lao động
Dự báo dân số huyện Tuyên Hóa đến năm 2015 là 81.627 người, năm 2020 khoảng 84.450 người. Dân số trong độ tuổi lao động của Tuyên Hóa sẽ là 46.740 người năm 2015 và đến năm 2020 có khoảng 47.770 người, đây là lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế quốc dân. Từng bước hình thành, phát triển thị trường lao động và tổ chức lại lực lượng lao động xã hội, giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm ổn định (không có việc làm) từ 6,2% năm 2015 xuống 5,71% vào năm 2020.
Tạo việc làm, đa dạng hóa việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp - TTCN và dịch vụ. Thực hiện phân bố lại dân cư và lao động ở nông thôn, đưa dân đi xây dựng các vùng kinh tế ở gò đồi. Khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, phát triển nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng vùng. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả để cung cấp đủ nguồn lao động hợp lý cho các thời kỳ phát triển, chú ý đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Phấn đấu số người được đào tạo nghề, tập huấn, bồi dưỡng nghề đến năm 2015 khoảng 5.700 người, đến năm 2020 khoảng 5.000 người.
b) Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục thực hiện phát triển giáo dục - đào tạo toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới. Thực hiện quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp ở các cấp theo hướng đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng và phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng cấp học, bậc học. Đến năm 2020 thực hiện phổ cập tin học và ngoại ngữ vào bậc trung học cơ sở và tiểu học đạt 80% số trường, coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học và các điều kiện cần thiết phục vụ dạy và học, ưu tiên ngành học mầm non và xây dựng trường, lớp học, nhà nội trú giáo viên cho các xã miền núi.
Phát huy hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, hội khuyến học, khuyến tài. Chú trọng mở các lớp dạy nghề, nâng cao kỹ năng nghề, tác phong công nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội cho người lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% và đào tạo nghề trên 35% vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt khoảng 65%, trong đó qua đào tạo nghề đạt trên 40%. Tập trung mục tiêu phổ cập mầm non đúng độ tuổi, phấn đấu đến năm 2015 huy động 100% số cháu 5 tuổi vào học mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100%, học sinh tốt nghiệp THCS vào bậc trung học phổ thông đạt 77% trở lên. Đến năm 2020, có 85% trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn Quốc gia; 100% giáo viên các cấp học đạt chuẩn, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn.
c) Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân
Chú trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khám, chữa bệnh. Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế; tăng cường bác sỹ cộng đồng phục vụ ở trạm y tế tuyến xã. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị các cơ sở y tế theo chuẩn Quốc gia. Thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia, y tế dự phòng, chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; củng cố và nâng cao mạng lưới y tế xã, thị trấn và y tế thôn, bản. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; khống chế tỷ lệ nhiễm các bệnh xã hội trong cộng đồng dân cư. Thực hiện có hiệu quả công tác dân số - KHH gia đình, phấn đấu giảm mức sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Củng cố xây dựng đội ngũ cộng tác viên, cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách dân số có năng lực, có trách nhiệm. Phấn đấu hạ tỷ lệ mắc bệnh và chết do các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng, hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh xã hội, khống chế không để xảy ra dịch lớn. Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng 100%, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng 100%; có 75% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế (theo chuẩn mới) và năm 2020 đạt 100%.
d) Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
Chăm lo xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa. Ngăn chặn các sản phẩm văn hóa độc hại; bài trừ các tệ nạn xã hội. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, nếp sống văn minh, văn hóa nơi công cộng. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu năm 2015, có 50/154 và năm 2020 có 108/154 thôn bản, tiểu khu đạt làng văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, thông tin cơ sở, giữ gìn và phát triển những giá trị truyền thống văn hóa. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao truyền thống, thể thao thành tích cao và phong trào toàn dân rèn luyện thể dục thể thao. Đến năm 2015, có 21 sân vận động và sân khấu ngoài trời phục vụ hoạt động TDTT và vui chơi văn nghệ.
e) Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nghề và chú trọng giải quyết việc làm, phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm từ 2.700 - 3.000 lao động. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động. Thực hiện công bằng các chính sách xã hội, đặc biệt đối với những người có công, gia đình liệt sỹ, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các đối tượng thuộc diện bảo trợ của xã hội. Tạo cơ hội để hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vượt nghèo thông qua chính sách trợ giúp tín dụng ưu đãi, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông - lâm - ngư. Phấn đấu giảm hộ nghèo từ 20,1% năm 2015 xuống còn 18% vào năm 2020. Thực hiện tốt việc giao đất rừng ở vùng dân tộc, miền núi. Chăm lo, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ, đặc biệt là trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Content:
Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Dân số và lao động
Dự báo dân số huyện Tuyên Hóa đến năm 2015 là 81.627 người, năm 2020 khoảng 84.450 người. Dân số trong độ tuổi lao động của Tuyên Hóa sẽ là 46.740 người năm 2015 và đến năm 2020 có khoảng 47.770 người, đây là lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế quốc dân. Từng bước hình thành, phát triển thị trường lao động và tổ chức lại lực lượng lao động xã hội, giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm ổn định (không có việc làm) từ 6,2% năm 2015 xuống 5,71% vào năm 2020.
Tạo việc làm, đa dạng hóa việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp - TTCN và dịch vụ. Thực hiện phân bố lại dân cư và lao động ở nông thôn, đưa dân đi xây dựng các vùng kinh tế ở gò đồi. Khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, phát triển nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng vùng. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả để cung cấp đủ nguồn lao động hợp lý cho các thời kỳ phát triển, chú ý đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Phấn đấu số người được đào tạo nghề, tập huấn, bồi dưỡng nghề đến năm 2015 khoảng 5.700 người, đến năm 2020 khoảng 5.000 người.
b) Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục thực hiện phát triển giáo dục - đào tạo toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới. Thực hiện quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp ở các cấp theo hướng đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng và phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng cấp học, bậc học. Đến năm 2020 thực hiện phổ cập tin học và ngoại ngữ vào bậc trung học cơ sở và tiểu học đạt 80% số trường, coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học và các điều kiện cần thiết phục vụ dạy và học, ưu tiên ngành học mầm non và xây dựng trường, lớp học, nhà nội trú giáo viên cho các xã miền núi.
Phát huy hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, hội khuyến học, khuyến tài. Chú trọng mở các lớp dạy nghề, nâng cao kỹ năng nghề, tác phong công nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội cho người lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% và đào tạo nghề trên 35% vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt khoảng 65%, trong đó qua đào tạo nghề đạt trên 40%. Tập trung mục tiêu phổ cập mầm non đúng độ tuổi, phấn đấu đến năm 2015 huy động 100% số cháu 5 tuổi vào học mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100%, học sinh tốt nghiệp THCS vào bậc trung học phổ thông đạt 77% trở lên. Đến năm 2020, có 85% trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn Quốc gia; 100% giáo viên các cấp học đạt chuẩn, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn.
c) Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân
Chú trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khám, chữa bệnh. Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế; tăng cường bác sỹ cộng đồng phục vụ ở trạm y tế tuyến xã. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị các cơ sở y tế theo chuẩn Quốc gia. Thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia, y tế dự phòng, chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; củng cố và nâng cao mạng lưới y tế xã, thị trấn và y tế thôn, bản. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; khống chế tỷ lệ nhiễm các bệnh xã hội trong cộng đồng dân cư. Thực hiện có hiệu quả công tác dân số - KHH gia đình, phấn đấu giảm mức sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Củng cố xây dựng đội ngũ cộng tác viên, cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách dân số có năng lực, có trách nhiệm. Phấn đấu hạ tỷ lệ mắc bệnh và chết do các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng, hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh xã hội, khống chế không để xảy ra dịch lớn. Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng 100%, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng 100%; có 75% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế (theo chuẩn mới) và năm 2020 đạt 100%.
d) Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
Chăm lo xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa. Ngăn chặn các sản phẩm văn hóa độc hại; bài trừ các tệ nạn xã hội. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, nếp sống văn minh, văn hóa nơi công cộng. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu năm 2015, có 50/154 và năm 2020 có 108/154 thôn bản, tiểu khu đạt làng văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, thông tin cơ sở, giữ gìn và phát triển những giá trị truyền thống văn hóa. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao truyền thống, thể thao thành tích cao và phong trào toàn dân rèn luyện thể dục thể thao. Đến năm 2015, có 21 sân vận động và sân khấu ngoài trời phục vụ hoạt động TDTT và vui chơi văn nghệ.
e) Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nghề và chú trọng giải quyết việc làm, phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm từ 2.700 - 3.000 lao động. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động. Thực hiện công bằng các chính sách xã hội, đặc biệt đối với những người có công, gia đình liệt sỹ, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các đối tượng thuộc diện bảo trợ của xã hội. Tạo cơ hội để hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vượt nghèo thông qua chính sách trợ giúp tín dụng ưu đãi, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông - lâm - ngư. Phấn đấu giảm hộ nghèo từ 20,1% năm 2015 xuống còn 18% vào năm 2020. Thực hiện tốt việc giao đất rừng ở vùng dân tộc, miền núi. Chăm lo, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ, đặc biệt là trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.