Document: Điều 18 Nghị định 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 có nội dung như sau:

Điều 18. Miễn, giảm tiền thuê đất
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Nghị định này được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn ba năm đối với dự án đáp ứng một điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
b) Được miễn sáu năm đối với dự án đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;
b) Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;
b) Được miễn mười ba năm đối với dự án đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục C;
b) Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.
5. Được miễn nộp tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.

Content:
Điều 18. Miễn, giảm tiền thuê đất
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Nghị định này được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn ba năm đối với dự án đáp ứng một điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
b) Được miễn sáu năm đối với dự án đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;
b) Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;
b) Được miễn mười ba năm đối với dự án đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục C;
b) Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.
5. Được miễn nộp tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.