Document: Điều 1 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND mức thu học phí miễn giảm học phí giáo dục quốc dân Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND mức thu học phí miễn giảm học phí giáo dục quốc dân Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021 như sau:
1. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập
a) Mức thu
Đơn vị tính : 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT

Cấp học

Mức thu

Khu vực nông thôn

Khu vực thành phố

1

Mầm non

- Nhà trẻ

63

82

- Mẫu giáo

50

70

2

Trung học cơ sở

44

60

3

Trung học phổ thông

57

70

4

Trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên

80

Trong đó: Khu vực thành phố gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên. Khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố.
b) Phương thức thu
Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với các trường phổ thông, học phí thu 9 tháng/năm học; các cơ sở giáo dục mầm non thu theo số tháng thực học. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
c) Điều chỉnh mức thu
Căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, nếu tổng chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm cộng dồn từ năm 2019 trở đi nhỏ hơn hoặc bằng 10% Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chính thông báo điều chỉnh mức thu học phí; nếu tổng chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm cộng dồn từ năm 2019 trở đi lớn hơn 10% Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp.
2. Cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và thông báo công khai mức thu học phí từng năm học theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thu học phí không vượt mức trần quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
4. Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu học phí theo quy định tại Khoản 5, Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp và Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021 như sau:
1. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập
a) Mức thu
Đơn vị tính : 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT

Cấp học

Mức thu

Khu vực nông thôn

Khu vực thành phố

1

Mầm non

- Nhà trẻ

63

82

- Mẫu giáo

50

70

2

Trung học cơ sở

44

60

3

Trung học phổ thông

57

70

4

Trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên

80

Trong đó: Khu vực thành phố gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên. Khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố.
b) Phương thức thu
Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với các trường phổ thông, học phí thu 9 tháng/năm học; các cơ sở giáo dục mầm non thu theo số tháng thực học. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
c) Điều chỉnh mức thu
Căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, nếu tổng chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm cộng dồn từ năm 2019 trở đi nhỏ hơn hoặc bằng 10% Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chính thông báo điều chỉnh mức thu học phí; nếu tổng chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm cộng dồn từ năm 2019 trở đi lớn hơn 10% Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp.
2. Cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và thông báo công khai mức thu học phí từng năm học theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thu học phí không vượt mức trần quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
4. Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu học phí theo quy định tại Khoản 5, Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp và Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.