Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 571/2002/QĐ-TTg  Dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "571/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "571/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "571/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "571/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "571/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 571/2002/QĐ-TTg  Dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An, với nội dung chủ yếu sau :
...
7. Nội dung đầu tư : Dự án đầu tư cho các chương trình hoạt động của Vườn Quốc gia, gồm :
a) Chương trình bảo vệ : nhiệm vụ là bảo vệ tốt 91.113 ha rừng và đất rừng hiện còn, các loài động vật, thực vật bản địa quý hiếm, đặc hữu và các loài có nguy cơ bị đe doạ, bao gồm các nội dung hoạt động sau :
- Tổ chức lực lượng tại các trạm kiểm soát cố định, lực lượng tuần tra cơ động.
- Xây dựng vườn thực vật.
- Triển khai các hoạt động bảo tồn có sự tham gia của người dân.
- Thực hiện việc khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng
đồng dân cư sống trong vùng đệm và vùng liền kề Vườn Quốc gia.
b) Chương trình phục hồi sinh thái :
Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên tại phân khu phục
hồi sinh thái I là 961 ha.
- Trồng rừng, làm giầu rừng bằng cây bản địa tại phân khu phục hồi sinh
thái II là 635 ha.
- Xây dựng vườn ươm cây bản địa; trung tâm cứu hộ động vật; khu nuôi
thả động vật bán hoang dã, tạo các điểm mới cho động vật hoang dã.
c) Chương trình nghiên cứu khoa học :
- Điều tra, nghiên cứu toàn diện hệ sinh thái rừng của Vườn Quốc gia.
- Nghiên cứu các kiểu rừng đặc trưng, các loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu của Vườn Quốc gia như : loài cây Pơ Mu, Sa Mộc..., loài thú lớn như Sao La, Voi, Hổ ...
- Nghiên cứu, đánh giá tình hình buôn bán, sử dụng lâm sản, săn bắt động vật hoang dã trong khu vực.
d) Chương trình đào tạo, giáo dục và tuyên truyền :
- Đào tạo cán bộ : quản lý Vườn Quốc gia, quản lý du lịch, nghiên cứu, bảo tồn, hướng dẫn viên du lịch sinh thái và đào tạo cho nhân viên khác của Vườn Quốc gia nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Đào tạo cộng tác viên thôn, bản để tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân trong khu vực tích cực tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tham quan học tập về bảo tồn thiên nhiên ở trong và ngoài nước.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm trao đổi, phổ biến thông tin, kinh nghiệm về quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển Vườn Quốc gia; xây dựng một trang web của Vườn Quốc gia.
đ) Chương trình tái định cư :
Di chuyển 163 hộ dân tộc Đan Lai ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Vườn Quốc gia đến định cư tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An; đảm bảo cho số hộ dân này có đời sống khá hơn nơi ở cũ.
e) Chương trình du lịch sinh thái : xây dựng một số tuyến, điểm du lịch sinh thái trong Vườn Quốc gia nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế đến tham quan, du lịch, gồm : khu du lịch trung tâm tại phân khu hành chính dịch vụ; các tuyến du lịch : Thác Kèm, Phà Lài - Sông Giăng; khu du lịch rừng Săng Lẻ.
g) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị :
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị nhằm ổn định nơi làm việc của cán bộ, nhân viên Vườn Quốc gia, có đủ các công trình hạ tầng thiết yếu, các phương tiện để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng do Vườn quản lý, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân vùng đệm Vườn Quốc gia và thu hút khách tham quan, du lịch.
- Các công trình xây dựng bao gồm : hệ thống các công trình (nhà làm việc, nhà ở, nhà khách, hội trường, mở rộng nâng cấp nhà bảo tàng và các công trình phụ trợ kèm theo) cho Văn phòng Vườn Quốc gia tại phân khu hành chính dịch vụ; đường giao thông (bao gồm cả cầu, cống); đường điện.

Content:
Nội dung đầu tư : Dự án đầu tư cho các chương trình hoạt động của Vườn Quốc gia, gồm :
a) Chương trình bảo vệ : nhiệm vụ là bảo vệ tốt 91.113 ha rừng và đất rừng hiện còn, các loài động vật, thực vật bản địa quý hiếm, đặc hữu và các loài có nguy cơ bị đe doạ, bao gồm các nội dung hoạt động sau :
- Tổ chức lực lượng tại các trạm kiểm soát cố định, lực lượng tuần tra cơ động.
- Xây dựng vườn thực vật.
- Triển khai các hoạt động bảo tồn có sự tham gia của người dân.
- Thực hiện việc khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng
đồng dân cư sống trong vùng đệm và vùng liền kề Vườn Quốc gia.
b) Chương trình phục hồi sinh thái :
Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên tại phân khu phục
hồi sinh thái I là 961 ha.
- Trồng rừng, làm giầu rừng bằng cây bản địa tại phân khu phục hồi sinh
thái II là 635 ha.
- Xây dựng vườn ươm cây bản địa; trung tâm cứu hộ động vật; khu nuôi
thả động vật bán hoang dã, tạo các điểm mới cho động vật hoang dã.
c) Chương trình nghiên cứu khoa học :
- Điều tra, nghiên cứu toàn diện hệ sinh thái rừng của Vườn Quốc gia.
- Nghiên cứu các kiểu rừng đặc trưng, các loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu của Vườn Quốc gia như : loài cây Pơ Mu, Sa Mộc..., loài thú lớn như Sao La, Voi, Hổ ...
- Nghiên cứu, đánh giá tình hình buôn bán, sử dụng lâm sản, săn bắt động vật hoang dã trong khu vực.
d) Chương trình đào tạo, giáo dục và tuyên truyền :
- Đào tạo cán bộ : quản lý Vườn Quốc gia, quản lý du lịch, nghiên cứu, bảo tồn, hướng dẫn viên du lịch sinh thái và đào tạo cho nhân viên khác của Vườn Quốc gia nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Đào tạo cộng tác viên thôn, bản để tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân trong khu vực tích cực tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tham quan học tập về bảo tồn thiên nhiên ở trong và ngoài nước.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm trao đổi, phổ biến thông tin, kinh nghiệm về quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển Vườn Quốc gia; xây dựng một trang web của Vườn Quốc gia.
đ) Chương trình tái định cư :
Di chuyển 163 hộ dân tộc Đan Lai ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Vườn Quốc gia đến định cư tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An; đảm bảo cho số hộ dân này có đời sống khá hơn nơi ở cũ.
e) Chương trình du lịch sinh thái : xây dựng một số tuyến, điểm du lịch sinh thái trong Vườn Quốc gia nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế đến tham quan, du lịch, gồm : khu du lịch trung tâm tại phân khu hành chính dịch vụ; các tuyến du lịch : Thác Kèm, Phà Lài - Sông Giăng; khu du lịch rừng Săng Lẻ.
g) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị :
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị nhằm ổn định nơi làm việc của cán bộ, nhân viên Vườn Quốc gia, có đủ các công trình hạ tầng thiết yếu, các phương tiện để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng do Vườn quản lý, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân vùng đệm Vườn Quốc gia và thu hút khách tham quan, du lịch.
- Các công trình xây dựng bao gồm : hệ thống các công trình (nhà làm việc, nhà ở, nhà khách, hội trường, mở rộng nâng cấp nhà bảo tàng và các công trình phụ trợ kèm theo) cho Văn phòng Vườn Quốc gia tại phân khu hành chính dịch vụ; đường giao thông (bao gồm cả cầu, cống); đường điện.