Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2375/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "2375/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "2375/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "2375/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "2375/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "2375/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2375/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại

Điều 1. Phê duyệt Đề án bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại, ngoại ngữ và biên phiên dịch cho công chức ngoại vụ địa phương giai đoạn 2011 – 2015 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Hàng năm tiến hành trang bị, cập nhật kiến thức đối ngoại cho công chức các cơ quan ngoại vụ địa phương. Đến hết năm 2015 đạt được kết quả như sau:
- 50% Giám đốc Sở Ngoại vụ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ;
- 80% công chức được trang bị kiến thức, nghiệp vụ đối thoại (lãnh sự, lễ tân, thông tin báo chí, đàm phán, vận động người Việt Nam ở nước ngoài, công tác biên giới lãnh thổ, văn hóa đối thoại, kinh tế đối ngoại);
- 50% công chức có kỹ năng tiếng Anh thực hành thành thạo;
- Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 01 đến 02 công chức ngoại vụ được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng biên phiên dịch tiếng Anh. Các tỉnh có biên giới với Trung Quốc, Lào và Campuchia có ít nhất 01 công chức ngoại vụ có kỹ năng biên phiên dịch tiếng địa phương của nước chung biên giới.
II. ĐỐI TƯỢNG
1. Đối tượng chính:
- Công chức lãnh đạo và công chức các cơ quan ngoại vụ trong quy hoạch lãnh đạo, quản lý;
- Công chức các cơ quan ngoại vụ địa phương.
2. Đối tượng khác:
Công chức làm công tác hợp tác quốc tế thuộc một số Sở, Ban, ngành khác ở địa phương
III. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
- Nội dung bồi dưỡng bao gồm các lĩnh vực: kiến thức và nghiệp vụ đối ngoại; kiến thức về ngoại vụ địa phương; ngoại ngữ tiếng Anh thực hành; biên phiên dịch tiếng Anh, Trung, Lào, Khmer, một số ngoại ngữ khác theo yêu cầu cụ thể của các địa phương.
- Chương trình bồi dưỡng tập trung vào các lớp ngắn hạn cho từng đối tượng công chức: công chức lãnh đạo cơ quan ngoại vụ, công chức ngoại vụ tổng hợp, công chức ngoại vụ chuyên trách các lĩnh vực nghiệp vụ.
IV. GIẢI PHÁP
- Triển khai các khóa bồi dưỡng theo khu vực: các tỉnh, thành phố phía Bắc đến Đà Nẵng do Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao Hà Nội phụ trách; các tỉnh, thành phố phía Nam đến Quảng Nam do Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh phụ trách;
- Xây dựng và áp dụng tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng công chức ngoại vụ;
- Bố trí giảng viên là các chuyên gia đầu ngành của Bộ Ngoại giao, người có nhiều kinh nghiệm công tác, giảng viên thỉnh giảng từ các cơ quan đối ngoại khác, chuyên gia ngôn ngữ nước ngoài;
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao Hà Nội và Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh;
- Xây dựng và áp dụng biện pháp khuyến khích, hỗ trợ công chức tham gia các khóa bồi dưỡng.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2011 đến năm 2015.
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án:
- Năm 2011: biên soạn giáo trình, tài liệu và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo; tổ chức các khóa bồi dưỡng;
- Năm 2012: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng;
- Năm 2013: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; chỉnh lý, bổ sung giáo trình, tài liệu;
- Năm 2014: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng theo giáo trình, tài liệu đã được chỉnh lý, bổ sung;
- Năm 2015: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; tổng kết việc thực hiện Đề án.
VI. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm:
1. Kinh phí do ngân sách trung ương bảo đảm:
- Chi cho các nhiệm vụ do Bộ Ngoại giao thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngoại vụ địa phương hàng năm, gồm: chi phí biên soạn giáo trình, tài liệu, chi cho giảng viên (thù lao, đi lại, ăn ở), chi phí tổ chức các lớp học;
- Hỗ trợ một phần đối với các tỉnh khó khăn, hàng năm phải nhận trợ cấp cân đối ngân sách để thực hiện Đề án.
2. Kinh phí do ngân sách địa phương bảo đảm: chi ăn, ở, đi lại cho học viên do cơ quan, đơn vị cử công chức đi học theo quy định của pháp luật.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
Hàng năm tiến hành trang bị, cập nhật kiến thức đối ngoại cho công chức các cơ quan ngoại vụ địa phương. Đến hết năm 2015 đạt được kết quả như sau:
- 50% Giám đốc Sở Ngoại vụ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ;
- 80% công chức được trang bị kiến thức, nghiệp vụ đối thoại (lãnh sự, lễ tân, thông tin báo chí, đàm phán, vận động người Việt Nam ở nước ngoài, công tác biên giới lãnh thổ, văn hóa đối thoại, kinh tế đối ngoại);
- 50% công chức có kỹ năng tiếng Anh thực hành thành thạo;
- Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 01 đến 02 công chức ngoại vụ được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng biên phiên dịch tiếng Anh. Các tỉnh có biên giới với Trung Quốc, Lào và Campuchia có ít nhất 01 công chức ngoại vụ có kỹ năng biên phiên dịch tiếng địa phương của nước chung biên giới.
II. ĐỐI TƯỢNG
1. Đối tượng chính:
- Công chức lãnh đạo và công chức các cơ quan ngoại vụ trong quy hoạch lãnh đạo, quản lý;
- Công chức các cơ quan ngoại vụ địa phương.
Đối tượng khác:
Công chức làm công tác hợp tác quốc tế thuộc một số Sở, Ban, ngành khác ở địa phương
III. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
- Nội dung bồi dưỡng bao gồm các lĩnh vực: kiến thức và nghiệp vụ đối ngoại; kiến thức về ngoại vụ địa phương; ngoại ngữ tiếng Anh thực hành; biên phiên dịch tiếng Anh, Trung, Lào, Khmer, một số ngoại ngữ khác theo yêu cầu cụ thể của các địa phương.
- Chương trình bồi dưỡng tập trung vào các lớp ngắn hạn cho từng đối tượng công chức: công chức lãnh đạo cơ quan ngoại vụ, công chức ngoại vụ tổng hợp, công chức ngoại vụ chuyên trách các lĩnh vực nghiệp vụ.
IV. GIẢI PHÁP
- Triển khai các khóa bồi dưỡng theo khu vực: các tỉnh, thành phố phía Bắc đến Đà Nẵng do Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao Hà Nội phụ trách; các tỉnh, thành phố phía Nam đến Quảng Nam do Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh phụ trách;
- Xây dựng và áp dụng tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng công chức ngoại vụ;
- Bố trí giảng viên là các chuyên gia đầu ngành của Bộ Ngoại giao, người có nhiều kinh nghiệm công tác, giảng viên thỉnh giảng từ các cơ quan đối ngoại khác, chuyên gia ngôn ngữ nước ngoài;
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao Hà Nội và Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh;
- Xây dựng và áp dụng biện pháp khuyến khích, hỗ trợ công chức tham gia các khóa bồi dưỡng.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2011 đến năm 2015.
Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án:
- Năm 2011: biên soạn giáo trình, tài liệu và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo; tổ chức các khóa bồi dưỡng;
- Năm 2012: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng;
- Năm 2013: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; chỉnh lý, bổ sung giáo trình, tài liệu;
- Năm 2014: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng theo giáo trình, tài liệu đã được chỉnh lý, bổ sung;
- Năm 2015: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; tổng kết việc thực hiện Đề án.
VI. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm:
1. Kinh phí do ngân sách trung ương bảo đảm:
- Chi cho các nhiệm vụ do Bộ Ngoại giao thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngoại vụ địa phương hàng năm, gồm: chi phí biên soạn giáo trình, tài liệu, chi cho giảng viên (thù lao, đi lại, ăn ở), chi phí tổ chức các lớp học;
- Hỗ trợ một phần đối với các tỉnh khó khăn, hàng năm phải nhận trợ cấp cân đối ngân sách để thực hiện Đề án.
Kinh phí do ngân sách địa phương bảo đảm: chi ăn, ở, đi lại cho học viên do cơ quan, đơn vị cử công chức đi học theo quy định của pháp luật.