Document: Điểm c Khoản 6 Điều 8 Thông tư 37/2011/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 97/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 8 Thông tư 37/2011/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 97/2010/NĐ-CP

Điều 8. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp quy định tại các điều 10, 11 và 12 Nghị định 97/2010/NĐ-CP
...
6. Một số lưu ý khi xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
...
c) Một số lưu ý khi xác định hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng:
(i) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng thì cần phải đánh giá khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng;
(ii) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại tiết (i) điểm c khoản 6 Điều này không có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ nhưng gây ấn tượng sai lệch cho người tiêu dùng về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng thì cũng bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
(iii) Khi nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ thể quyền phải cung cấp các chứng cứ chứng minh nhãn hiệu đó đã nổi tiếng tại Việt Nam theo các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ, không phụ thuộc vào việc nhãn hiệu đó đã được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam hay chưa;
(iv) Trước khi quyết định tiến hành thủ tục xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ để xem xét, đánh giá một nhãn hiệu có được coi là nổi tiếng tại Việt Nam hay không. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt có thể trao đổi ý kiến chuyên môn với Cục Sở hữu trí tuệ và lấy ý kiến hội đồng tư vấn.
Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam được công nhận theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc theo quyết định công nhận của Cục Sở hữu trí tuệ, thì cơ quan xử lý vi phạm có thể căn cứ vào các tài liệu liên quan để xem xét việc công nhận nhãn hiệu được coi là nổi tiếng tại Việt Nam nếu việc công nhận nhãn hiệu nổi tiếng của các cơ quan nêu trên tại thời điểm yêu cầu xử lý vi phạm còn phù hợp.

Content:
Một số lưu ý khi xác định hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng:
(i) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng thì cần phải đánh giá khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng;
(ii) Trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại tiết (i) điểm c khoản 6 Điều này không có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ nhưng gây ấn tượng sai lệch cho người tiêu dùng về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng thì cũng bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
(iii) Khi nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ thể quyền phải cung cấp các chứng cứ chứng minh nhãn hiệu đó đã nổi tiếng tại Việt Nam theo các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ, không phụ thuộc vào việc nhãn hiệu đó đã được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam hay chưa;
(iv) Trước khi quyết định tiến hành thủ tục xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ để xem xét, đánh giá một nhãn hiệu có được coi là nổi tiếng tại Việt Nam hay không. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt có thể trao đổi ý kiến chuyên môn với Cục Sở hữu trí tuệ và lấy ý kiến hội đồng tư vấn.
Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam được công nhận theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc theo quyết định công nhận của Cục Sở hữu trí tuệ, thì cơ quan xử lý vi phạm có thể căn cứ vào các tài liệu liên quan để xem xét việc công nhận nhãn hiệu được coi là nổi tiếng tại Việt Nam nếu việc công nhận nhãn hiệu nổi tiếng của các cơ quan nêu trên tại thời điểm yêu cầu xử lý vi phạm còn phù hợp.