Document: Điểm a Khoản 1 Điều 37 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 37 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ

Điều 37. Báo cáo
1. Quy chế an toàn, bảo mật CNTT của đơn vị:
a) Đối với các đơn vị đã ban hành quy chế an toàn, bảo mật CNTT trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Các đơn vị gửi quy chế an toàn, bảo mật CNTT trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Content:
Đối với các đơn vị đã ban hành quy chế an toàn, bảo mật CNTT trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Các đơn vị gửi quy chế an toàn, bảo mật CNTT trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.