Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng:
...
d) Định hướng phát triển công nghiệp:
- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm theo hướng gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nông nghiệp như sản phẩm hóa chất, cơ khí phục vụ nông nghiệp, thủy sản. Khuyến khích, thúc đẩy phát triển công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được như năng lượng gió, mặt trời và sinh khối.
- Ưu tiên đầu tư phát triển và khai thác tối đa các khu công nghiệp đã được thành lập đến năm 2030, trong đó tăng cường các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ nông nghiệp, với tổng diện tích các khu công nghiệp tập trung là 15.000 - 17.000 ha, có thể đạt đến 20.000 - 24.000 ha sau năm 2030. Hạn chế mở rộng phát triển thêm các khu công nghiệp khi chưa đạt tỷ lệ lấp đầy cao tại các khu công nghiệp hiện hữu. Rà soát, đánh giá lại các khu công nghiệp đã thành lập nhưng chưa được đầu tư xây dựng để có kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đảm bảo sử dụng đất hiệu quả. Hạn chế các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường.
- Phân bố khu công nghiệp theo các khu vực trọng điểm cụ thể như sau:
+ Các khu công nghiệp đa ngành của vùng chủ yếu phân bổ tại các tỉnh Long An và Tiền Giang, thuộc khu vực tiếp giáp thành phố Hồ Chí Minh, với tổng diện tích khoảng 10.000 ha.
+ Trung tâm công nghiệp chế biến nông - thủy sản và năng lượng của vùng bố trí tại thành phố Cần Thơ với tổng diện tích các khu công nghiệp khoảng 1.500 - 1.800 ha, bao gồm các khu công nghiệp tại Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt.
+ Các trung tâm năng lượng, công nghiệp chế biến thủy hải sản với quy mô khoảng 2.000 - 2.400 ha phân bố chủ yếu tại tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang và Bạc Liêu được phát triển gắn với các trung tâm điện lực, điện gió và khu kinh tế biển.
+ Tại các tỉnh còn lại chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông - ngư nghiệp, công nghiệp phụ trợ nông nghiệp phục vụ địa phương.
- Các cụm công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ phục vụ nông nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống, làng nghề, phát triển cân bằng dựa trên thế mạnh của địa phương về nông - lâm - ngư nghiệp, bảo vệ môi trường và sinh thái. Giữ gìn và gắn kết các làng nghề truyền thống với phát triển du lịch. Xây dựng hình thái không gian cụm công nghiệp và làng nghề thích ứng với các vùng sinh thái, đặc điểm cảnh quan và biến đổi khí hậu.

Content:
Định hướng phát triển công nghiệp:
- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm theo hướng gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nông nghiệp như sản phẩm hóa chất, cơ khí phục vụ nông nghiệp, thủy sản. Khuyến khích, thúc đẩy phát triển công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được như năng lượng gió, mặt trời và sinh khối.
- Ưu tiên đầu tư phát triển và khai thác tối đa các khu công nghiệp đã được thành lập đến năm 2030, trong đó tăng cường các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ nông nghiệp, với tổng diện tích các khu công nghiệp tập trung là 15.000 - 17.000 ha, có thể đạt đến 20.000 - 24.000 ha sau năm 2030. Hạn chế mở rộng phát triển thêm các khu công nghiệp khi chưa đạt tỷ lệ lấp đầy cao tại các khu công nghiệp hiện hữu. Rà soát, đánh giá lại các khu công nghiệp đã thành lập nhưng chưa được đầu tư xây dựng để có kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đảm bảo sử dụng đất hiệu quả. Hạn chế các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường.
- Phân bố khu công nghiệp theo các khu vực trọng điểm cụ thể như sau:
+ Các khu công nghiệp đa ngành của vùng chủ yếu phân bổ tại các tỉnh Long An và Tiền Giang, thuộc khu vực tiếp giáp thành phố Hồ Chí Minh, với tổng diện tích khoảng 10.000 ha.
+ Trung tâm công nghiệp chế biến nông - thủy sản và năng lượng của vùng bố trí tại thành phố Cần Thơ với tổng diện tích các khu công nghiệp khoảng 1.500 - 1.800 ha, bao gồm các khu công nghiệp tại Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt.
+ Các trung tâm năng lượng, công nghiệp chế biến thủy hải sản với quy mô khoảng 2.000 - 2.400 ha phân bố chủ yếu tại tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang và Bạc Liêu được phát triển gắn với các trung tâm điện lực, điện gió và khu kinh tế biển.
+ Tại các tỉnh còn lại chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông - ngư nghiệp, công nghiệp phụ trợ nông nghiệp phục vụ địa phương.
- Các cụm công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ phục vụ nông nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống, làng nghề, phát triển cân bằng dựa trên thế mạnh của địa phương về nông - lâm - ngư nghiệp, bảo vệ môi trường và sinh thái. Giữ gìn và gắn kết các làng nghề truyền thống với phát triển du lịch. Xây dựng hình thái không gian cụm công nghiệp và làng nghề thích ứng với các vùng sinh thái, đặc điểm cảnh quan và biến đổi khí hậu.