Document: Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng chính sách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng chính sách có nội dung như sau:

Điều 1. Về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố
(Mức phụ cấp thống nhất thực hiện theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh lương tối thiểu khu vực hành chính).
a. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 17 chức danh hoạt động không chuyên trách, trong đó:
- 15 chức danh và mức phụ cấp theo hệ số sau:
1. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra hoặc Cấp ủy viên phụ trách công tác Kiểm tra: 1,0
2. Cấp ủy viên phụ trách Tuyên giáo: 1,0
3. Cấp ủy viên phụ trách Tổ chức: 1,0
4. Cấp ủy viên phụ trách Dân vận: 1,0
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 1,0
6. Phó Quân sự: 1,0
7. Phó Công an: 1,0
8. Văn phòng Đảng uỷ: 1,0
9. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ: 1,0
10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: 0,9
11. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ: 0,9
12. Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,9
13. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,9
14. Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,9
15. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,9
- Ngoài 15 chức danh nêu trên, mỗi xã, phường, thị trấn sử dụng 02 định xuất còn lại với mức phụ cấp mỗi định xuất 0,9 để bổ sung cán bộ đối với những nhiệm vụ cần thiết theo yêu cầu cụ thể ở xã; thẩm quyền bố trí 02 định xuất tăng thêm do UBND cấp xã xem xét đề nghị UBND cấp huyện quyết định.
b. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách, bao gồm các chức danh và mức phụ cấp:
1. Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố: 0,9
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố: 0,9
3. Công an viên ở thôn: 0,8
c. Các chức danh không chuyên trách nêu trên, nếu chức danh nào không có người đảm nhiệm thì bố trí kiêm nhiệm và được hưởng 20 % mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm, nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 20 % phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

Content:
Điều 1. Về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố
(Mức phụ cấp thống nhất thực hiện theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh lương tối thiểu khu vực hành chính).
a. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 17 chức danh hoạt động không chuyên trách, trong đó:
- 15 chức danh và mức phụ cấp theo hệ số sau:
1. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra hoặc Cấp ủy viên phụ trách công tác Kiểm tra: 1,0
2. Cấp ủy viên phụ trách Tuyên giáo: 1,0
3. Cấp ủy viên phụ trách Tổ chức: 1,0
4. Cấp ủy viên phụ trách Dân vận: 1,0
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 1,0
6. Phó Quân sự: 1,0
7. Phó Công an: 1,0
8. Văn phòng Đảng uỷ: 1,0
9. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ: 1,0
10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: 0,9
11. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ: 0,9
12. Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,9
13. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,9
14. Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,9
15. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,9
- Ngoài 15 chức danh nêu trên, mỗi xã, phường, thị trấn sử dụng 02 định xuất còn lại với mức phụ cấp mỗi định xuất 0,9 để bổ sung cán bộ đối với những nhiệm vụ cần thiết theo yêu cầu cụ thể ở xã; thẩm quyền bố trí 02 định xuất tăng thêm do UBND cấp xã xem xét đề nghị UBND cấp huyện quyết định.
b. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách, bao gồm các chức danh và mức phụ cấp:
1. Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố: 0,9
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố: 0,9
3. Công an viên ở thôn: 0,8
c. Các chức danh không chuyên trách nêu trên, nếu chức danh nào không có người đảm nhiệm thì bố trí kiêm nhiệm và được hưởng 20 % mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm, nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 20 % phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.