Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1076/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1076/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1076/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1076/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1076/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "1076/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1076/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phạm vi, ranh giới và quy mô
a) Phạm vi quy hoạch và quy mô đất đai
Phạm vi quy hoạch gồm 9 xã: Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh thuộc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, diện tích tự nhiên 22.781 ha, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp biển Đông;
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình;
- Phía Tây giáp các xã: Kỳ Khang, Kỳ Thọ, Kỳ Hải, Kỳ Hưng và thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh;
- Phía Đông giáp biển Đông.
b) Quy mô dân số
- Đến năm 2015 khoảng 99.000 người.
- Đến năm 2025 khoảng 180.000 người.
c) Quy mô đất đai
Tổng diện tích đất xây dựng khu kinh tế: 10.151 ha, trong đó :
- Khu bảo thuế (khu phi thuế quan): khoảng 730 ha, bao gồm cảng Sơn Dương (410 ha) và khu thương mại - dịch vụ - công nghiệp hậu cảng (320 ha).
- Khu thuế quan khoảng 9.421 ha, bao gồm:
+ Đất xây dựng cảng, công nghiệp và kho tàng khoảng 2.960 ha; trong đó đất công nghiệp và kho tàng 2.145 ha, đất xây dựng nhà máy nhiệt điện I và nhiệt điên II 190 ha, đất xây dựng cảng và dịch vụ hậu cảng Vũng Áng 250 ha, kho xăng dầu 15 ha và đất công nghiệp sạch 90 ha.
+ Đất các khu du lịch khoảng 375 ha.
+ Đất xây dựng các khu dân cư đô thị khoảng 2.060 ha.
+ Đất các trung tâm khoảng 1.113 ha, bao gồm các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị 128 ha; trung tâm thương mại, tài chính và dịch vụ tổng hợp 425 ha, các trung tâm giáo dục và khu công nghệ cao 560 ha.
+ Đất giao thông khoảng 1.250 ha, trong đó đất giao thông chính đô thị 913 ha và đất giao thông đối ngoại 337 ha.
+ Đất hành lang truyền tải điện và bãi xỉ than khoảng 874 ha.
+ Đất khác trong khu thuế quan khoảng 789 ha.
- Đất khác trong khu kinh tế (12.630 ha) bao gồm đất dân cư nông thôn, đất quân sự, tôn giáo, nông nghiệp và mặt nước, cây xanh sinh thái.

Content:
Phạm vi, ranh giới và quy mô
a) Phạm vi quy hoạch và quy mô đất đai
Phạm vi quy hoạch gồm 9 xã: Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh thuộc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, diện tích tự nhiên 22.781 ha, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp biển Đông;
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình;
- Phía Tây giáp các xã: Kỳ Khang, Kỳ Thọ, Kỳ Hải, Kỳ Hưng và thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh;
- Phía Đông giáp biển Đông.
b) Quy mô dân số
- Đến năm 2015 khoảng 99.000 người.
- Đến năm 2025 khoảng 180.000 người.
c) Quy mô đất đai
Tổng diện tích đất xây dựng khu kinh tế: 10.151 ha, trong đó :
- Khu bảo thuế (khu phi thuế quan): khoảng 730 ha, bao gồm cảng Sơn Dương (410 ha) và khu thương mại - dịch vụ - công nghiệp hậu cảng (320 ha).
- Khu thuế quan khoảng 9.421 ha, bao gồm:
+ Đất xây dựng cảng, công nghiệp và kho tàng khoảng 2.960 ha; trong đó đất công nghiệp và kho tàng 2.145 ha, đất xây dựng nhà máy nhiệt điện I và nhiệt điên II 190 ha, đất xây dựng cảng và dịch vụ hậu cảng Vũng Áng 250 ha, kho xăng dầu 15 ha và đất công nghiệp sạch 90 ha.
+ Đất các khu du lịch khoảng 375 ha.
+ Đất xây dựng các khu dân cư đô thị khoảng 2.060 ha.
+ Đất các trung tâm khoảng 1.113 ha, bao gồm các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị 128 ha; trung tâm thương mại, tài chính và dịch vụ tổng hợp 425 ha, các trung tâm giáo dục và khu công nghệ cao 560 ha.
+ Đất giao thông khoảng 1.250 ha, trong đó đất giao thông chính đô thị 913 ha và đất giao thông đối ngoại 337 ha.
+ Đất hành lang truyền tải điện và bãi xỉ than khoảng 874 ha.
+ Đất khác trong khu thuế quan khoảng 789 ha.
- Đất khác trong khu kinh tế (12.630 ha) bao gồm đất dân cư nông thôn, đất quân sự, tôn giáo, nông nghiệp và mặt nước, cây xanh sinh thái.