Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 869/QĐ-BYT 2024 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế 2023-2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "869/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "869/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "869/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "869/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "869/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 869/QĐ-BYT 2024 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế 2023-2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023-2030, định hướng 2050” với những nội dung chính sau đây:
...
4. Chỉ tiêu nhân lực y tế /10.000 dân

TT

Nhân lực

Năm 2023

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2050

1

Bác sĩ

12

15

19

35

2

Dược sĩ đại học

3,06

3,4

4,0

4,5

3

Điều dưỡng

13

25

33

90

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực y tế
1.1. Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
1.1.1. Triển khai hiệu quả Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường đầu tư, nâng cấp để nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trong cả nước về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, điều kiện dạy-học, nhất là cơ sở thực hành; phát triển cơ sở giáo dục đào tạo nhân lực y tế theo hướng đa dạng về loại hình, phân bổ hợp lý về cơ cấu ngành, cơ cấu trình độ, cơ cấu vùng, miền, đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trong nước và hội nhập quốc tế.
1.1.2. Tiếp tục mở rộng các cơ sở đào tạo và năng lực đào tạo nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo điều dưỡng và bác sỹ nhằm đáp ứng các chỉ tiêu cơ bản về nhân lực y tế được giao.
1.1.3. Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực y tế cho từng giai đoạn hoặc lồng ghép trong chiến lược, đề án, kế hoạch các lĩnh vực, trong đó xác định rõ các ngành, chuyên ngành và trình độ cần phát triển dựa trên phân tích về nhu cầu nhân lực và các giải pháp khả thi, hiệu quả.
1.1.4. Định kỳ khảo sát, đánh giá tổng thể thực trạng nhân lực toàn ngành y tế làm cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh chính sách về đào tạo.
1.2. Tăng cường đào tạo nhân lực y tế cho một số chuyên ngành kém thu hút và vùng khó khăn
1.2.1. Tăng thêm cơ sở đào tạo nhân lực y tế ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt là vùng Tây Bắc và Tây Nguyên; khuyến khích mô hình liên kết cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành tại địa phương.
1.2.2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế đặc thù, miễn, giảm học phí để khuyến khích người theo học các ngành khó thu hút và khuyến khích nhân lực y tế làm việc ở vùng khó khăn. Tiếp tục thực hiện cơ chế đào tạo cử tuyển, đào tạo theo đặt hàng, đào tạo liên thông đối với một số ngành trình độ cao đẳng, đại học để đảm bảo đủ số lượng nhân lực y tế và tạo nguồn cho đào tạo sau đại học các chuyên ngành khó thu hút, như Lao, Phong, Truyền nhiễm, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, Hồi sức cấp cứu, Dân số, Y học cổ truyền, Y học dự phòng.
1.2.3. Nghiên cứu, ban hành cơ chế đặc thù khuyến khích học sinh, sinh viên, học viên theo học các chuyên ngành khó thu hút sau khi tốt nghiệp trở về địa phương. Các địa phương xây dựng các chính sách phù hợp để thu hút nhân lực y tế đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, chuyên khoa sau đại học làm việc tại các vùng khó khăn, trong đó có chính sách hỗ trợ tài chính, hỗ trợ chỗ ở, đi lại, hỗ trợ hợp lý hóa gia đình...
1.2.4. Sửa đổi, bổ sung chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề để thu hút cán bộ y tế làm việc tại các chuyên ngành khó thu hút ở vùng khó khăn.
1.2.5. Nâng cao hiệu quả chương trình quân dân y kết hợp; hệ thống đào tạo nhân lực quân y tham gia đào tạo nhân lực y tế; phát triển mô hình đào tạo theo địa chỉ nhằm đảm bảo nhân lực y tế cho các vùng biên giới, hải đảo.
1.3. Mở rộng liên kết quốc tế trong đào tạo, hợp tác, trao đổi nhân lực y tế
1.3.1. Đẩy mạnh liên kết đào tạo lĩnh vực sức khỏe, cập nhật các phương pháp giảng dạy và các kiến thức mới, thường xuyên rà soát và cập nhật các chương trình liên kết quốc tế; đánh giá công tác đào tạo để đảm bảo ngày càng hoàn thiện hơn.
1.3.2. Mở rộng đào tạo liên kết cấp song bằng với một số trường đại học nước ngoài. Các cơ sở đào tạo tích cực nghiên cứu, áp dụng các mô hình liên kết đào tạo quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp và công nghệ dạy-học. Tiếp tục đẩy mạnh việc tổ chức các khoá đào tạo đại học, sau đại học liên kết với nước ngoài và thông qua kiểm định cơ sở giáo dục, kiểm định chương trình đào tạo tiến tới đạt chất lượng chuẩn quốc tế.
1.3.3. Triển khai việc trao đổi học bổng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đại học lĩnh vực sức khoẻ trong nước với các trường đại học đối tác nước ngoài. Các cơ sở giáo dục tạo cơ hội và chuẩn bị tốt điều kiện gửi giảng viên và sinh viên đi trao đổi khoa học, nghiên cứu, học tập ở nước ngoài.
1.3.4. Nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu nhân lực y tế gắn với đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, kỹ năng nghề, ngoại ngữ, pháp luật, văn hóa, phong tục tập quán của các nước cho người lao động.
1.3.5. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến thông tin, nhận thức về xuất khẩu lao động, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thông qua các kênh thông tin, nâng cao nhận thức, nắm rõ thông tin về thị trường lao động ngoài nước về nhân lực y tế, nhằm tăng cường xuất khẩu nhân lực y tế đúng quy định của pháp luật.
2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế
2.1. Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
2.1.1. Rà soát, cập nhật các quy định về điều kiện thành lập cơ sở đào tạo, mở ngành, chuyên ngành khối ngành sức khỏe, đặc biệt là các điều kiện về tổ chức, giảng viên, đào tạo thực hành, chương trình, phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo, kể cả đào tạo cấp văn bằng, đào tạo cấp chứng chỉ lĩnh vực sức khỏe.
2.1.2. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý. Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu đề ra về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành, nâng cao trình độ hướng dẫn thực hành lâm sàng của đội ngũ giảng viên; tăng cường đào tạo nước ngoài đối với các lĩnh vực mà Việt Nam chưa đủ điều kiện đào tạo để phát triển đội ngũ giảng viên; liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín, mời giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ, kinh nghiệm từ các cơ sở đào tạo nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
2.1.3. Tiếp tục đổi mới chương trình và tài liệu đào tạo; xây dựng chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra, chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe gắn với yêu cầu trong tình hình mới và nhu cầu sử dụng nhân lực của hệ thống y tế; tiếp thu các bài học kinh nghiệm trong đào tạo nhân lực y tế của thế giới; cập nhật chương trình đào tạo ở mọi loại hình và trình độ đào tạo; khuyến khích một số cơ sở đào tạo đủ điều kiện tổ chức liên kết đào tạo với các trường danh tiếng trong khu vực và quốc tế, cải tiến phương pháp dạy-học, lấy người học làm trung tâm, dạy-học dựa vào bằng chứng.
2.1.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo; đầu tư nâng cấp các phòng thực hành, thí nghiệm, phát triển các trung tâm đào tạo tiên lâm sàng, trung tâm mô phỏng để đào tạo kỹ năng cho người học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản trị nhà trường, nâng cấp thư viện và trung tâm học liệu, mở rộng nguồn học liệu phục vụ dạy - học.
2.1.5. Đầu tư, phát triển cơ sở giáo dục khối ngành sức khỏe theo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2.1.6. Tăng cường thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo nhân lực y tế; thực hiện lộ trình kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực y tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo nhân lực y tế ở cả trường công lập và ngoài công lập.
2.1.7. Tiếp tục xây dựng và triển khai các mô hình hiệu quả để chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên xuống tuyến dưới để nâng cao trình độ cán bộ y tế tuyến dưới, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay trên địa bàn.
2.2. Đẩy mạnh cập nhật kiến thức y khoa liên tục, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
2.2.1. Các cơ sở đào tạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế và cán bộ y tế thực hiện việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân và gia hạn Giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật.
2.2.2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ cán bộ y tế vùng khó khăn tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở địa phương để cán bộ có thể tham gia học tập. Tiếp tục triển khai các giải pháp của Bộ Y tế nhằm nâng cao năng lực cán bộ y tế ở vùng khó khăn, trong đó có công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật, luân chuyển cán bộ tuyến trên hỗ trợ tuyến dưới...
2.2.3. Tiếp tục thể chế hóa các loại hình đào tạo phát triển nghề nghiệp, đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn.
2.2.4. Tổ chức biên soạn, xuất bản, cung cấp tài liệu chuyên môn và khuyến khích việc tự học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ của cán bộ y tế qua nhiều hình thức.
2.3. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu
2.3.1. Tăng cường đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
2.3.2. Đầu tư, phát triển các bệnh viện để tham gia đào tạo thực hành y tế chuyên sâu, thực hiện các phương pháp mới, kỹ thuật mới.
2.3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ y tế.
2.3.4. Bộ Y tế xây dựng và phê duyệt đề án đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cao cho các cơ sở y tế.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực y tế
3.1. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế
3.1.1. Xây dựng cơ chế, chính sách lồng ghép trong các chương trình, dự án để hỗ trợ cán bộ ở vùng khó khăn tham gia đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
3.1.2. Triển khai các mô hình hỗ trợ kỹ thuật, cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ cho bệnh viện tuyến dưới, tư vấn, đào tạo từ xa nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. Cải thiện chế độ đãi ngộ tương xứng đối với các bác sĩ có trình độ chuyên môn sâu.
3.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý y tế
3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý, quản trị hiện đại, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số cho cán bộ quản lý y tế các cấp, đặc biệt là cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý nhà nước về y tế, quản lý bệnh viện, quản lý cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe, cơ sở nghiên cứu y học..., phát triển mạng lưới kết nối các cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe nhằm trao đổi, chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm dạy và học, các mô hình quản trị cơ sở giáo dục.
3.2.2. Rà soát, bổ sung các tiêu chuẩn liên quan đến trình độ, năng lực quản lý trong quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý y tế các tuyến.
3.2.3. Hướng dẫn các cơ sở y tế xây dựng quy trình hoạt động chuẩn, mô tả chức năng nhiệm vụ, gắn với theo dõi, giám sát đánh giá kết quả làm việc của nhân viên y tế và thực hiện chế độ đãi ngộ dựa vào kết quả làm việc.
4. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
4.1. Xây dựng chiến lược, chính sách và các văn bản pháp luật
4.1.1. Tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng các chức danh nghề nghiệp, chuẩn đầu ra, chuẩn năng lực nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế làm cơ sở để đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế sau đào tạo và để đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
4.1.2. Hoàn thiện thể chế và các quy định của pháp luật liên quan đến đào tạo chuyên sâu đặc thù nhân lực y tế nhằm đổi mới đào tạo nhân lực y tế, chuẩn hóa mô hình đào tạo phù hợp với Khung trình độ Quốc gia và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh việc phân cấp, giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật.
4.1.3. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nhân lực y tế.
4.1.4. Hoàn thiện, trình cấp thẩm quyền ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, xây dựng và ban hành danh mục đào tạo chuyên khoa.
4.2. Tăng cường hệ thống thông tin quản lý nhân lực y tế
4.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế, đặc biệt là trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế dự phòng, giúp đánh giá thực trạng để xây dựng các chính sách cụ thể nhằm phát triển nhân lực y tế toàn quốc và cho vùng khó khăn, các ngành, khu vực khó tuyển dụng.
4.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực y tế làm cơ sở để đào tạo, đào tạo lại và phát triển nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân lực y tế.
4.3. Đảm bảo kinh phí cho phát triển nhân lực
4.3.1. Nhà nước quan tâm ưu tiên đầu tư thỏa đáng cho đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt nhân lực cho các vùng khó khăn và các ngành khó tuyển.
4.3.2. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn vốn khác nhau để tăng đầu tư cho các cơ sở đào tạo nhân lực y tế.
4.3.3. Rà soát, thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ của các cơ sở đào tạo, tăng dần các nguồn thu hợp pháp từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.
4.3.4. Có chính sách hỗ trợ tài chính cho người học có hoàn cảnh khó khăn; có chính sách tài chính để thu hút, hỗ trợ và động viên người học đi theo một số chuyên ngành khó thu hút.

Content:
Chỉ tiêu nhân lực y tế /10.000 dân

TT

Nhân lực

Năm 2023

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2050

1

Bác sĩ

12

15

19

35

2

Dược sĩ đại học

3,06

3,4

4,0

4,5

3

Điều dưỡng

13

25

33

90

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực y tế
1.1. Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
1.1.1. Triển khai hiệu quả Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường đầu tư, nâng cấp để nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trong cả nước về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, điều kiện dạy-học, nhất là cơ sở thực hành; phát triển cơ sở giáo dục đào tạo nhân lực y tế theo hướng đa dạng về loại hình, phân bổ hợp lý về cơ cấu ngành, cơ cấu trình độ, cơ cấu vùng, miền, đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trong nước và hội nhập quốc tế.
1.1.2. Tiếp tục mở rộng các cơ sở đào tạo và năng lực đào tạo nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo điều dưỡng và bác sỹ nhằm đáp ứng các chỉ tiêu cơ bản về nhân lực y tế được giao.
1.1.3. Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực y tế cho từng giai đoạn hoặc lồng ghép trong chiến lược, đề án, kế hoạch các lĩnh vực, trong đó xác định rõ các ngành, chuyên ngành và trình độ cần phát triển dựa trên phân tích về nhu cầu nhân lực và các giải pháp khả thi, hiệu quả.
1.1.Định kỳ khảo sát, đánh giá tổng thể thực trạng nhân lực toàn ngành y tế làm cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh chính sách về đào tạo.
1.2. Tăng cường đào tạo nhân lực y tế cho một số chuyên ngành kém thu hút và vùng khó khăn
1.2.1. Tăng thêm cơ sở đào tạo nhân lực y tế ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt là vùng Tây Bắc và Tây Nguyên; khuyến khích mô hình liên kết cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành tại địa phương.
1.2.2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế đặc thù, miễn, giảm học phí để khuyến khích người theo học các ngành khó thu hút và khuyến khích nhân lực y tế làm việc ở vùng khó khăn. Tiếp tục thực hiện cơ chế đào tạo cử tuyển, đào tạo theo đặt hàng, đào tạo liên thông đối với một số ngành trình độ cao đẳng, đại học để đảm bảo đủ số lượng nhân lực y tế và tạo nguồn cho đào tạo sau đại học các chuyên ngành khó thu hút, như Lao, Phong, Truyền nhiễm, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, Hồi sức cấp cứu, Dân số, Y học cổ truyền, Y học dự phòng.
1.2.3. Nghiên cứu, ban hành cơ chế đặc thù khuyến khích học sinh, sinh viên, học viên theo học các chuyên ngành khó thu hút sau khi tốt nghiệp trở về địa phương. Các địa phương xây dựng các chính sách phù hợp để thu hút nhân lực y tế đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, chuyên khoa sau đại học làm việc tại các vùng khó khăn, trong đó có chính sách hỗ trợ tài chính, hỗ trợ chỗ ở, đi lại, hỗ trợ hợp lý hóa gia đình...
1.2.Sửa đổi, bổ sung chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề để thu hút cán bộ y tế làm việc tại các chuyên ngành khó thu hút ở vùng khó khăn.
1.2.5. Nâng cao hiệu quả chương trình quân dân y kết hợp; hệ thống đào tạo nhân lực quân y tham gia đào tạo nhân lực y tế; phát triển mô hình đào tạo theo địa chỉ nhằm đảm bảo nhân lực y tế cho các vùng biên giới, hải đảo.
1.3. Mở rộng liên kết quốc tế trong đào tạo, hợp tác, trao đổi nhân lực y tế
1.3.1. Đẩy mạnh liên kết đào tạo lĩnh vực sức khỏe, cập nhật các phương pháp giảng dạy và các kiến thức mới, thường xuyên rà soát và cập nhật các chương trình liên kết quốc tế; đánh giá công tác đào tạo để đảm bảo ngày càng hoàn thiện hơn.
1.3.2. Mở rộng đào tạo liên kết cấp song bằng với một số trường đại học nước ngoài. Các cơ sở đào tạo tích cực nghiên cứu, áp dụng các mô hình liên kết đào tạo quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp và công nghệ dạy-học. Tiếp tục đẩy mạnh việc tổ chức các khoá đào tạo đại học, sau đại học liên kết với nước ngoài và thông qua kiểm định cơ sở giáo dục, kiểm định chương trình đào tạo tiến tới đạt chất lượng chuẩn quốc tế.
1.3.3. Triển khai việc trao đổi học bổng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đại học lĩnh vực sức khoẻ trong nước với các trường đại học đối tác nước ngoài. Các cơ sở giáo dục tạo cơ hội và chuẩn bị tốt điều kiện gửi giảng viên và sinh viên đi trao đổi khoa học, nghiên cứu, học tập ở nước ngoài.
1.3.Nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu nhân lực y tế gắn với đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, kỹ năng nghề, ngoại ngữ, pháp luật, văn hóa, phong tục tập quán của các nước cho người lao động.
1.3.5. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến thông tin, nhận thức về xuất khẩu lao động, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thông qua các kênh thông tin, nâng cao nhận thức, nắm rõ thông tin về thị trường lao động ngoài nước về nhân lực y tế, nhằm tăng cường xuất khẩu nhân lực y tế đúng quy định của pháp luật.
2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế
2.1. Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
2.1.1. Rà soát, cập nhật các quy định về điều kiện thành lập cơ sở đào tạo, mở ngành, chuyên ngành khối ngành sức khỏe, đặc biệt là các điều kiện về tổ chức, giảng viên, đào tạo thực hành, chương trình, phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo, kể cả đào tạo cấp văn bằng, đào tạo cấp chứng chỉ lĩnh vực sức khỏe.
2.1.2. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý. Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu đề ra về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành, nâng cao trình độ hướng dẫn thực hành lâm sàng của đội ngũ giảng viên; tăng cường đào tạo nước ngoài đối với các lĩnh vực mà Việt Nam chưa đủ điều kiện đào tạo để phát triển đội ngũ giảng viên; liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín, mời giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ, kinh nghiệm từ các cơ sở đào tạo nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
2.1.3. Tiếp tục đổi mới chương trình và tài liệu đào tạo; xây dựng chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra, chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe gắn với yêu cầu trong tình hình mới và nhu cầu sử dụng nhân lực của hệ thống y tế; tiếp thu các bài học kinh nghiệm trong đào tạo nhân lực y tế của thế giới; cập nhật chương trình đào tạo ở mọi loại hình và trình độ đào tạo; khuyến khích một số cơ sở đào tạo đủ điều kiện tổ chức liên kết đào tạo với các trường danh tiếng trong khu vực và quốc tế, cải tiến phương pháp dạy-học, lấy người học làm trung tâm, dạy-học dựa vào bằng chứng.
2.1.Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo; đầu tư nâng cấp các phòng thực hành, thí nghiệm, phát triển các trung tâm đào tạo tiên lâm sàng, trung tâm mô phỏng để đào tạo kỹ năng cho người học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản trị nhà trường, nâng cấp thư viện và trung tâm học liệu, mở rộng nguồn học liệu phục vụ dạy - học.
2.1.5. Đầu tư, phát triển cơ sở giáo dục khối ngành sức khỏe theo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2.1.6. Tăng cường thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo nhân lực y tế; thực hiện lộ trình kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực y tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo nhân lực y tế ở cả trường công lập và ngoài công lập.
2.1.7. Tiếp tục xây dựng và triển khai các mô hình hiệu quả để chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên xuống tuyến dưới để nâng cao trình độ cán bộ y tế tuyến dưới, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay trên địa bàn.
2.2. Đẩy mạnh cập nhật kiến thức y khoa liên tục, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
2.2.1. Các cơ sở đào tạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế và cán bộ y tế thực hiện việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân và gia hạn Giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật.
2.2.2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ cán bộ y tế vùng khó khăn tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở địa phương để cán bộ có thể tham gia học tập. Tiếp tục triển khai các giải pháp của Bộ Y tế nhằm nâng cao năng lực cán bộ y tế ở vùng khó khăn, trong đó có công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật, luân chuyển cán bộ tuyến trên hỗ trợ tuyến dưới...
2.2.3. Tiếp tục thể chế hóa các loại hình đào tạo phát triển nghề nghiệp, đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn.
2.2.Tổ chức biên soạn, xuất bản, cung cấp tài liệu chuyên môn và khuyến khích việc tự học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ của cán bộ y tế qua nhiều hình thức.
2.3. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu
2.3.1. Tăng cường đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
2.3.2. Đầu tư, phát triển các bệnh viện để tham gia đào tạo thực hành y tế chuyên sâu, thực hiện các phương pháp mới, kỹ thuật mới.
2.3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ y tế.
2.3.Bộ Y tế xây dựng và phê duyệt đề án đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cao cho các cơ sở y tế.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực y tế
3.1. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế
3.1.1. Xây dựng cơ chế, chính sách lồng ghép trong các chương trình, dự án để hỗ trợ cán bộ ở vùng khó khăn tham gia đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
3.1.2. Triển khai các mô hình hỗ trợ kỹ thuật, cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ cho bệnh viện tuyến dưới, tư vấn, đào tạo từ xa nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. Cải thiện chế độ đãi ngộ tương xứng đối với các bác sĩ có trình độ chuyên môn sâu.
3.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý y tế
3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý, quản trị hiện đại, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số cho cán bộ quản lý y tế các cấp, đặc biệt là cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý nhà nước về y tế, quản lý bệnh viện, quản lý cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe, cơ sở nghiên cứu y học..., phát triển mạng lưới kết nối các cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe nhằm trao đổi, chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm dạy và học, các mô hình quản trị cơ sở giáo dục.
3.2.2. Rà soát, bổ sung các tiêu chuẩn liên quan đến trình độ, năng lực quản lý trong quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý y tế các tuyến.
3.2.3. Hướng dẫn các cơ sở y tế xây dựng quy trình hoạt động chuẩn, mô tả chức năng nhiệm vụ, gắn với theo dõi, giám sát đánh giá kết quả làm việc của nhân viên y tế và thực hiện chế độ đãi ngộ dựa vào kết quả làm việc.
Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
4.1. Xây dựng chiến lược, chính sách và các văn bản pháp luật
4.1.1. Tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng các chức danh nghề nghiệp, chuẩn đầu ra, chuẩn năng lực nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế làm cơ sở để đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế sau đào tạo và để đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
4.1.2. Hoàn thiện thể chế và các quy định của pháp luật liên quan đến đào tạo chuyên sâu đặc thù nhân lực y tế nhằm đổi mới đào tạo nhân lực y tế, chuẩn hóa mô hình đào tạo phù hợp với Khung trình độ Quốc gia và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh việc phân cấp, giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật.
4.1.3. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nhân lực y tế.
4.1.Hoàn thiện, trình cấp thẩm quyền ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, xây dựng và ban hành danh mục đào tạo chuyên khoa.
4.2. Tăng cường hệ thống thông tin quản lý nhân lực y tế
4.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế, đặc biệt là trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế dự phòng, giúp đánh giá thực trạng để xây dựng các chính sách cụ thể nhằm phát triển nhân lực y tế toàn quốc và cho vùng khó khăn, các ngành, khu vực khó tuyển dụng.
4.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực y tế làm cơ sở để đào tạo, đào tạo lại và phát triển nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân lực y tế.
4.3. Đảm bảo kinh phí cho phát triển nhân lực
4.3.1. Nhà nước quan tâm ưu tiên đầu tư thỏa đáng cho đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt nhân lực cho các vùng khó khăn và các ngành khó tuyển.
4.3.2. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn vốn khác nhau để tăng đầu tư cho các cơ sở đào tạo nhân lực y tế.
4.3.3. Rà soát, thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ của các cơ sở đào tạo, tăng dần các nguồn thu hợp pháp từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.
4.3.Có chính sách hỗ trợ tài chính cho người học có hoàn cảnh khó khăn; có chính sách tài chính để thu hút, hỗ trợ và động viên người học đi theo một số chuyên ngành khó thu hút.