Document: Điều 1 Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 51/2017/QĐ-UBND Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 51/2017/QĐ-UBND Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“ Điều 7. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhu cầu, mục đích riêng và điều kiện thực tế tự quyết định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyền quản lý”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quan trắc khí tượng thủy văn
1. Yêu cầu đối với quan trắc khí tượng thủy văn:
a) Quan trắc phải chính xác, liên tục, thống nhất theo quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn.
b) Kết quả quan trắc phải đảm bảo tính đại diện, phản ánh khách quan điều kiện tự nhiên, hiện trạng các hiện tượng khí tượng thủy văn của khu vực đặt trạm;
c) Thông tin, dữ liệu quan trắc phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng.
2. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn gồm:
a) Sân bay dân dụng;
b) Đập, hồ chứa nước thuộc loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông (sau đây gọi tắt là đập, hồ chứa);
c) Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải công bố.
Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì, tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan khí tượng thủy văn tại địa phương khu vực cảng biển quyết định lựa chọn, chỉ định một hoặc một số bến cảng có tính đại diện về điều kiện tự nhiên khí tượng thủy văn cho khu vực cảng biển để tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này. Các bến cảng còn lại được quyền khai thác, chia sẻ thông tin quan trắc và có nghĩa vụ đóng góp kinh phí theo tỷ lệ bình quân để thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này.
d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên;
đ) Vườn quốc gia;
e) Tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm được xác định theo phân vùng rủi ro thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố và được cập nhật định kỳ 3 năm một lần;
g) Công trình mang tính chất đặc thù như sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Chủ sở hữu đối với đập, hồ chứa, tổ chức quản lý trực tiếp vườn quốc gia, công trình mang tính chất đặc thù phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác đối với sân bay, bến cảng, cầu, tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình, cáp treo, tuyến đường cao tốc, cảng thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Nội dung, chế độ và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn
Nội dung, chế độ và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn của các công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn
1. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này, cơ quan, tổ chức, cá nhân, là chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Tổng cục Khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ.
2. Thời hạn phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các chủ công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này đang khai thác, sử dụng mà chưa quan trắc khí tượng thủy văn được thực hiện như sau:
a) Công trình đập, hồ chứa loại vừa có cửa van điều tiết lũ chậm nhất sau 01 năm và công trình đập, hồ chứa loại vừa có tràn tự do phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành;
b) Công trình bến cảng; cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên không qua vùng cửa sông ven biển, vịnh; tuyến đường cao tốc; cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên; công trình mang tính chất đặc thù như sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
3. Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“ Điều 7. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhu cầu, mục đích riêng và điều kiện thực tế tự quyết định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyền quản lý”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quan trắc khí tượng thủy văn
1. Yêu cầu đối với quan trắc khí tượng thủy văn:
a) Quan trắc phải chính xác, liên tục, thống nhất theo quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn.
b) Kết quả quan trắc phải đảm bảo tính đại diện, phản ánh khách quan điều kiện tự nhiên, hiện trạng các hiện tượng khí tượng thủy văn của khu vực đặt trạm;
c) Thông tin, dữ liệu quan trắc phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng.
2. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn gồm:
a) Sân bay dân dụng;
b) Đập, hồ chứa nước thuộc loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông (sau đây gọi tắt là đập, hồ chứa);
c) Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải công bố.
Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì, tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan khí tượng thủy văn tại địa phương khu vực cảng biển quyết định lựa chọn, chỉ định một hoặc một số bến cảng có tính đại diện về điều kiện tự nhiên khí tượng thủy văn cho khu vực cảng biển để tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này. Các bến cảng còn lại được quyền khai thác, chia sẻ thông tin quan trắc và có nghĩa vụ đóng góp kinh phí theo tỷ lệ bình quân để thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này.
d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên;
đ) Vườn quốc gia;
e) Tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm được xác định theo phân vùng rủi ro thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố và được cập nhật định kỳ 3 năm một lần;
g) Công trình mang tính chất đặc thù như sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Chủ sở hữu đối với đập, hồ chứa, tổ chức quản lý trực tiếp vườn quốc gia, công trình mang tính chất đặc thù phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác đối với sân bay, bến cảng, cầu, tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình, cáp treo, tuyến đường cao tốc, cảng thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Nội dung, chế độ và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn
Nội dung, chế độ và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn của các công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn
1. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này, cơ quan, tổ chức, cá nhân, là chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Tổng cục Khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ.
2. Thời hạn phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các chủ công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này đang khai thác, sử dụng mà chưa quan trắc khí tượng thủy văn được thực hiện như sau:
a) Công trình đập, hồ chứa loại vừa có cửa van điều tiết lũ chậm nhất sau 01 năm và công trình đập, hồ chứa loại vừa có tràn tự do phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành;
b) Công trình bến cảng; cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên không qua vùng cửa sông ven biển, vịnh; tuyến đường cao tốc; cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên; công trình mang tính chất đặc thù như sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
3. Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.”