Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN sửa đổi tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN sửa đổi tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung nội dung hạch toán của một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản các TCTD ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN như sau:
...
2. Sửa đổi tên, nội dung hạch toán trên một số tài khoản quy định tại Mục II trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN, như sau:
2.1. Sửa đổi tài khoản 311-Công cụ lao động đang dùng:
“Tài khoản 311-Công cụ, dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của TCTD.
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo một số quy định sau:
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế.
- Ngoài sổ tài khoản kế toán chi tiết hạch toán theo giá trị của công cụ, dụng cụ, kế toán phải mở sổ chi tiết công cụ, dụng cụ để ghi chép, theo dõi số lượng, giá trị của từng loại công cụ, dụng cụ.
Thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép, theo dõi số lượng của từng loại công cụ, dụng cụ phù hợp với việc mở sổ của kế toán.
- Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động kinh doanh: phải được ghi chép, theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết theo dõi từng nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất.
- Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho hoạt động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giá trị vào chi phí.
- Đối với các công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được hạch toán vào tài khoản “Chi phí chờ phân bổ” và phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế toán.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho

Bên Có ghi:

- Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho.

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng nhóm hoặc từng loại công cụ, dụng cụ.”

2.2. Sửa đổi nội dung hạch toán tài khoản 383-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam:
“Tài khoản 383-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTD chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa hai bên.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay

Bên Có ghi:

- Số tiền tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay thanh toán theo hợp đồng.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác nhưng chưa thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư, cho vay.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức nhận ủy thác, từng loại ủy thác đầu tư, cho vay.”

2.3. Sửa đổi nội dung hạch toán tài khoản 384-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ:
“Tài khoản 384-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ TCTD chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa hai bên.
Nội dung hạch toán tài khoản này giống như nội dung hạch toán tài khoản 383.

Content:
Sửa đổi tên, nội dung hạch toán trên một số tài khoản quy định tại Mục II trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN, như sau:
2.1. Sửa đổi tài khoản 311-Công cụ lao động đang dùng:
“Tài khoản 311-Công cụ, dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của TCTD.
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo một số quy định sau:
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế.
- Ngoài sổ tài khoản kế toán chi tiết hạch toán theo giá trị của công cụ, dụng cụ, kế toán phải mở sổ chi tiết công cụ, dụng cụ để ghi chép, theo dõi số lượng, giá trị của từng loại công cụ, dụng cụ.
Thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép, theo dõi số lượng của từng loại công cụ, dụng cụ phù hợp với việc mở sổ của kế toán.
- Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động kinh doanh: phải được ghi chép, theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết theo dõi từng nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất.
- Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho hoạt động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giá trị vào chi phí.
- Đối với các công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được hạch toán vào tài khoản “Chi phí chờ phân bổ” và phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế toán.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho

Bên Có ghi:

- Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho.

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng nhóm hoặc từng loại công cụ, dụng cụ.”

2.Sửa đổi nội dung hạch toán tài khoản 383-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam:
“Tài khoản 383-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTD chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa hai bên.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay

Bên Có ghi:

- Số tiền tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay thanh toán theo hợp đồng.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác nhưng chưa thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư, cho vay.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức nhận ủy thác, từng loại ủy thác đầu tư, cho vay.”

2.3. Sửa đổi nội dung hạch toán tài khoản 384-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ:
“Tài khoản 384-Ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ TCTD chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa hai bên.
Nội dung hạch toán tài khoản này giống như nội dung hạch toán tài khoản 383.