Document: Điều 2 Quyết định 1005/QĐ-BXD năm 2010 Hội đồng nghiệm thu công trình Nhà Quốc Hội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "1005/QĐ-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "1005/QĐ-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "1005/QĐ-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "1005/QĐ-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "1005/QĐ-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1005/QĐ-BXD năm 2010 Hội đồng nghiệm thu công trình Nhà Quốc Hội có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của HĐNTCSNQH:
1. Ban hành “Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH” trong đó nêu rõ nguyên tắc làm việc, quy trình triển khai hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên của Hội đồng, quan hệ giữa HĐNTCSNQH và với HĐNTNQH, quy định về việc phát hành văn bản của HĐNTCSNQH.
2. Lập kế hoạch nghiệm thu toàn bộ công trình, trong đó xác định những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng; trực tiếp tiến hành nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công đó; nghiệm thu để bàn giao đưa vào sử dụng những hạng mục công trình đã xây dựng xong và nghiệm thu bàn giao đưa toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng.
3. HĐNTCSNQH làm việc độc lập và thực hiện các yêu cầu của HĐNTNQH đối với hoạt động nghiệm thu tại khoản 2 Điều này.
4. Chịu trách nhiệm trước HĐNTNQH và trước pháp luật về các ý kiến, kết luận về chất lượng công trình do HĐNTCSNQH nghiệm thu.
5. Trình HĐNTNQH:
a) Kế hoạch nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng
của từng hạng mục công trình thuộc dự án, tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình để HĐNTNQH phê duyệt;
b) Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH.
6. Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu từng giai đoạn hoặc từng hạng mục công trình trước khi HĐNTNQH nghiệm thu hay kiểm tra và phải trình HĐNTNQH các tài liệu sau:
a) Báo cáo tóm tắt những kết luận của HĐNTCSNQH về các vấn đề dưới đây:
- Quá trình thi công xây dựng giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình;
- Chất lượng thi công giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành;
- Tình hình chuẩn bị các điều kiện để đưa hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành vào sử dụng như: nguồn vật tư kỹ thuật, năng lượng, điện, nước, hơi; lực lượng cán bộ công nhân quản lý vận hành; các cơ sở phục vụ sinh hoạt và quản lý ...;
- Mức độ phù hợp của hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật (specification) được áp dụng cho công trình; các tài liệu xác nhận về mức độ phù hợp của công suất với công suất thiết kế được duyệt;
- Những kiến nghị của HĐNTCSNQH (nếu có) về các biện pháp nhằm bảo đảm khai thác công suất thiết kế và sử dụng công trình: về việc cải thiện chất lượng thiết bị và cải tiến các quá trình của công nghệ quản lý nhằm tăng tuổi thọ của công trình và nâng cao hiệu quả kinh tế.
b) Hồ sơ hoàn thành công trình theo danh mục nêu tại Phụ lục số 7 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng “ Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng”.
c) Các văn bản về bảo hiểm thiết bị và công trình (nếu có);
d) Biên bản Nghiệm thu giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng của HĐNTCS (đối với trường hợp chấp nhận nghiệm thu);
đ) Biên bản về các sai sót trong xây dựng hoặc trong thiết kế làm ảnh hưởng đến độ bền vững, độ an toàn và mỹ quan của công trình hoặc gây cản trở cho hoạt động bình thường của thiết bị được lắp đặt vào công trình trong đó có quy định trách nhiệm, thời hạn sửa chữa cho các bên có liên quan (đối với trường hợp không chấp nhận nghiệm thu).

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của HĐNTCSNQH:
1. Ban hành “Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH” trong đó nêu rõ nguyên tắc làm việc, quy trình triển khai hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên của Hội đồng, quan hệ giữa HĐNTCSNQH và với HĐNTNQH, quy định về việc phát hành văn bản của HĐNTCSNQH.
2. Lập kế hoạch nghiệm thu toàn bộ công trình, trong đó xác định những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng; trực tiếp tiến hành nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công đó; nghiệm thu để bàn giao đưa vào sử dụng những hạng mục công trình đã xây dựng xong và nghiệm thu bàn giao đưa toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng.
3. HĐNTCSNQH làm việc độc lập và thực hiện các yêu cầu của HĐNTNQH đối với hoạt động nghiệm thu tại khoản 2 Điều này.
4. Chịu trách nhiệm trước HĐNTNQH và trước pháp luật về các ý kiến, kết luận về chất lượng công trình do HĐNTCSNQH nghiệm thu.
5. Trình HĐNTNQH:
a) Kế hoạch nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng
của từng hạng mục công trình thuộc dự án, tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình để HĐNTNQH phê duyệt;
b) Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH.
6. Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu từng giai đoạn hoặc từng hạng mục công trình trước khi HĐNTNQH nghiệm thu hay kiểm tra và phải trình HĐNTNQH các tài liệu sau:
a) Báo cáo tóm tắt những kết luận của HĐNTCSNQH về các vấn đề dưới đây:
- Quá trình thi công xây dựng giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình;
- Chất lượng thi công giai đoạn, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành;
- Tình hình chuẩn bị các điều kiện để đưa hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành vào sử dụng như: nguồn vật tư kỹ thuật, năng lượng, điện, nước, hơi; lực lượng cán bộ công nhân quản lý vận hành; các cơ sở phục vụ sinh hoạt và quản lý ...;
- Mức độ phù hợp của hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật (specification) được áp dụng cho công trình; các tài liệu xác nhận về mức độ phù hợp của công suất với công suất thiết kế được duyệt;
- Những kiến nghị của HĐNTCSNQH (nếu có) về các biện pháp nhằm bảo đảm khai thác công suất thiết kế và sử dụng công trình: về việc cải thiện chất lượng thiết bị và cải tiến các quá trình của công nghệ quản lý nhằm tăng tuổi thọ của công trình và nâng cao hiệu quả kinh tế.
b) Hồ sơ hoàn thành công trình theo danh mục nêu tại Phụ lục số 7 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng “ Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng”.
c) Các văn bản về bảo hiểm thiết bị và công trình (nếu có);
d) Biên bản Nghiệm thu giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng của HĐNTCS (đối với trường hợp chấp nhận nghiệm thu);
đ) Biên bản về các sai sót trong xây dựng hoặc trong thiết kế làm ảnh hưởng đến độ bền vững, độ an toàn và mỹ quan của công trình hoặc gây cản trở cho hoạt động bình thường của thiết bị được lắp đặt vào công trình trong đó có quy định trách nhiệm, thời hạn sửa chữa cho các bên có liên quan (đối với trường hợp không chấp nhận nghiệm thu).