Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 90/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Báo Đáp huyện Trấn Yên Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 90/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Báo Đáp huyện Trấn Yên Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
9. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
a) Cao độ nền và phòng chống lũ
- Nâng cấp, cải tạo, nắn dòng, mở rộng lòng, nạo vét đáy đảm bảo chiều cao thoát nước của tuyến thoát nước chính (Ngòi Hóp). Duy trì các hồ, đầm, mặt nước hiện trạng (đầm Bà Bối, hồ Nhang Đại, sông Hồng).
- San, gạt nền khu vực xây dựng phát triển đô thị trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và thuận lợi cho hệ thống thoát nước.
- Cao độ thiết kế trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng, cao độ nền sẽ được xác định chính xác, cụ thể trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được đề xuất cụ thể hóa cho phù hợp với điều kiện hiện trạng tự nhiên, quy hoạch và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Định hướng thoát nước: Hướng thoát nước chính vào suối Ngòi Hóp và chảy ra sông Hồng.
9.2. Quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh ĐT.163: Quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m (trong đó mặt đường Bm = 10,5m, vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m), chiều dài khoảng 6km.
- Đường nối Quốc lộ 70, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Quy mô nền đường rộng Bn = 17,5m (trong đó mặt đường Bm = 7,5m, vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m); chiều dài khoảng 1,3km.
- Quy hoạch mới tuyến đường Đào Thịnh - Báo Đáp: Quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m (trong đó mặt đường Bm = 10,5m, vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m), chiều dài khoảng 2,3km.
* Giao thông đô thị:
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối khu trung tâm hành chính với các thôn trên địa bàn. Đảm bảo liên hệ giao thông thuận lợi, nhanh chóng với quãng đường ngắn nhất giữa các khu vực.
- Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến, cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường từ 13,5m đến 20,5m.
- Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất.
- Quy hoạch bãi đỗ xe công cộng phục vụ nhu cầu đỗ xe đô thị.
b) Đường sắt
- Cải tạo nâng cấp ga Hóp phục vụ hành khách và vận chuyển hàng hóa.
- Khai thác hiệu quả tuyến đường sắt quốc gia phù hợp với các giai đoạn đầu tư cải tạo nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt (theo quy hoạch ngành) phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái nói chung và của huyện Trấn Yên nói riêng, đảm bảo hành lang bảo vệ đường sắt theo Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
a) Nguồn điện: Từ TBA 110kV Trấn Yên, quy mô 2x40MVA (giai đoạn 2030 nâng công suất với tổng công suất (2x40 MVA).
b) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu dùng điện đô thị đến năm 2030 là 6.160kVA, đến năm 2045 là 10.303 kVA.
- Lưới 35 kV cung cấp điện cho xã Báo Đáp được giữ nguyên hiện trạng và được cải tạo hạ ngầm đoạn qua khu vực trung tâm đô thị theo trục đường giao thông. Những đoạn tuyến không phù hợp với quy hoạch đường giao thông và quy hoạch sử dụng đất sẽ được cải tạo và điều chỉnh hướng tuyến theo trục đường giao thông đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán cải tạo nâng công suất để đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết; Các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV xây dựng mới phục vụ cấp điện khu vực cụm công nghiệp Báo Đáp, vị trí và quy mô công suất của các trạm biến áp sẽ được xác định ở bước lập dự án đầu tư.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng theo các trục giao thông, đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra bình thường về ban đêm.
9.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
- Nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối);
9.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2030 khoảng 1.187,22 m3/ngđ, đến năm 2045 khoảng 2.609,16 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Nguồn nước từ nhà máy nước sạch Y Can, huyện Trấn Yên.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa không nhỏ hơn 150m/trụ.
9.6. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải trong đô thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị đến năm 2030 là 710,88m3/ngđ, đến năm 2045 là 2.031,50m3/ngđ.
- Xây dựng Trạm xử lý nước thải tại tại thôn Đình Xây, công suất 2.100m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,... được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn; chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế. Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt trong đô thị được thu gom, vận chuyển về khu xử lý tập trung để xử lý.
9.7. Quy hoạch nghĩa trang
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang Dộc Mùn, Làng Qua với tổng diện tích khoảng 6,6ha, định hướng là nghĩa trang tập trung của đô thị.
- Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly đối với các nghĩa trang đã đóng cửa nằm trong đô thị. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.
9.8. Tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tăng trưởng xanh
- Xây dựng và phát triển đô thị bền vững, văn minh, hiện đại, gìn giữ được các công trình văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc có giá trị.
- Chú trọng cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị xanh, thông minh, giảm cường độ phát thải khí nhà kính. Đề ra các giải pháp hạn chế ùn tắc giao thông, giải quyết tốt úng ngập, ô nhiễm môi trường, tích cực thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình phát triển đô thị theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Phát triển đô thị gắn với quản lý, phát triển thị trường bất động sản, phải đảm bảo ổn định và bền vững; giải quyết tốt vấn đề nhà ở cho người dân tại khu vực đô thị, nhất là các đối tượng người nghèo, gia đình chính sách, công nhân, người lao động.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, quản lý phát triển đô thị, triển khai các dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh, xây dựng các trung tâm giám sát, điều hành đô thị; gắn phát triển dịch vụ đô thị thông minh với hệ thống chính quyền số, xã hội số.
b) Thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tăng cường không gian xanh đô thị, duy trì các khu vực sản xuất nông nghiệp và đặc biệt bảo vệ các lưu vực thoát nước tự nhiên, duy trì không gian mặt nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng chống hạn hán, phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực giữ nước. Kiểm soát tình trạng suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đảm bảo cân đối đủ nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế quan trọng.
- Quy hoạch tái định cư cho các khu vực dân cư có khả năng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến đổi khí hậu.
- Tính toán cốt nền quy hoạch trên cơ sở xem xét tới thủy văn khu vực và tác động của yếu tố biến đổi khí hậu đến khả năng thoát nước tự nhiên. Nâng cấp hệ thống kè sông, suối và công trình hạ tầng trọng yếu đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch thoát nước mưa, thoát nước thải trên cơ sở tính toán cốt nền thoát nước, vị trí các công trình đầu mối, hướng thoát nước đảm bảo thích ứng được với biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan; hệ thống cấp nước sử dụng vật liệu có sức bền, tuổi thọ tốt, chống thất thoát có thể thích nghi được với biến đổi khí hậu.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
a) Cao độ nền và phòng chống lũ
- Nâng cấp, cải tạo, nắn dòng, mở rộng lòng, nạo vét đáy đảm bảo chiều cao thoát nước của tuyến thoát nước chính (Ngòi Hóp). Duy trì các hồ, đầm, mặt nước hiện trạng (đầm Bà Bối, hồ Nhang Đại, sông Hồng).
- San, gạt nền khu vực xây dựng phát triển đô thị trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và thuận lợi cho hệ thống thoát nước.
- Cao độ thiết kế trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng, cao độ nền sẽ được xác định chính xác, cụ thể trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được đề xuất cụ thể hóa cho phù hợp với điều kiện hiện trạng tự nhiên, quy hoạch và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Định hướng thoát nước: Hướng thoát nước chính vào suối Ngòi Hóp và chảy ra sông Hồng.
9.2. Quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh ĐT.163: Quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m (trong đó mặt đường Bm = 10,5m, vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m), chiều dài khoảng 6km.
- Đường nối Quốc lộ 70, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Quy mô nền đường rộng Bn = 17,5m (trong đó mặt đường Bm = 7,5m, vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m); chiều dài khoảng 1,3km.
- Quy hoạch mới tuyến đường Đào Thịnh - Báo Đáp: Quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m (trong đó mặt đường Bm = 10,5m, vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m), chiều dài khoảng 2,3km.
* Giao thông đô thị:
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối khu trung tâm hành chính với các thôn trên địa bàn. Đảm bảo liên hệ giao thông thuận lợi, nhanh chóng với quãng đường ngắn nhất giữa các khu vực.
- Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến, cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường từ 13,5m đến 20,5m.
- Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất.
- Quy hoạch bãi đỗ xe công cộng phục vụ nhu cầu đỗ xe đô thị.
b) Đường sắt
- Cải tạo nâng cấp ga Hóp phục vụ hành khách và vận chuyển hàng hóa.
- Khai thác hiệu quả tuyến đường sắt quốc gia phù hợp với các giai đoạn đầu tư cải tạo nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt (theo quy hoạch ngành) phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái nói chung và của huyện Trấn Yên nói riêng, đảm bảo hành lang bảo vệ đường sắt theo Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
a) Nguồn điện: Từ TBA 110kV Trấn Yên, quy mô 2x40MVA (giai đoạn 2030 nâng công suất với tổng công suất (2x40 MVA).
b) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu dùng điện đô thị đến năm 2030 là 6.160kVA, đến năm 2045 là 10.303 kVA.
- Lưới 35 kV cung cấp điện cho xã Báo Đáp được giữ nguyên hiện trạng và được cải tạo hạ ngầm đoạn qua khu vực trung tâm đô thị theo trục đường giao thông. Những đoạn tuyến không phù hợp với quy hoạch đường giao thông và quy hoạch sử dụng đất sẽ được cải tạo và điều chỉnh hướng tuyến theo trục đường giao thông đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán cải tạo nâng công suất để đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết; Các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV xây dựng mới phục vụ cấp điện khu vực cụm công nghiệp Báo Đáp, vị trí và quy mô công suất của các trạm biến áp sẽ được xác định ở bước lập dự án đầu tư.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng theo các trục giao thông, đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra bình thường về ban đêm.
9.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
- Nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối);
9.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2030 khoảng 1.187,22 m3/ngđ, đến năm 2045 khoảng 2.609,16 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Nguồn nước từ nhà máy nước sạch Y Can, huyện Trấn Yên.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa không nhỏ hơn 150m/trụ.
9.6. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải trong đô thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị đến năm 2030 là 710,88m3/ngđ, đến năm 2045 là 2.031,50m3/ngđ.
- Xây dựng Trạm xử lý nước thải tại tại thôn Đình Xây, công suất 2.100m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,... được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn; chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế. Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt trong đô thị được thu gom, vận chuyển về khu xử lý tập trung để xử lý.
9.7. Quy hoạch nghĩa trang
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang Dộc Mùn, Làng Qua với tổng diện tích khoảng 6,6ha, định hướng là nghĩa trang tập trung của đô thị.
- Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly đối với các nghĩa trang đã đóng cửa nằm trong đô thị. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.
9.8. Tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tăng trưởng xanh
- Xây dựng và phát triển đô thị bền vững, văn minh, hiện đại, gìn giữ được các công trình văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc có giá trị.
- Chú trọng cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị xanh, thông minh, giảm cường độ phát thải khí nhà kính. Đề ra các giải pháp hạn chế ùn tắc giao thông, giải quyết tốt úng ngập, ô nhiễm môi trường, tích cực thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình phát triển đô thị theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Phát triển đô thị gắn với quản lý, phát triển thị trường bất động sản, phải đảm bảo ổn định và bền vững; giải quyết tốt vấn đề nhà ở cho người dân tại khu vực đô thị, nhất là các đối tượng người nghèo, gia đình chính sách, công nhân, người lao động.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, quản lý phát triển đô thị, triển khai các dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh, xây dựng các trung tâm giám sát, điều hành đô thị; gắn phát triển dịch vụ đô thị thông minh với hệ thống chính quyền số, xã hội số.
b) Thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tăng cường không gian xanh đô thị, duy trì các khu vực sản xuất nông nghiệp và đặc biệt bảo vệ các lưu vực thoát nước tự nhiên, duy trì không gian mặt nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng chống hạn hán, phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực giữ nước. Kiểm soát tình trạng suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đảm bảo cân đối đủ nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế quan trọng.
- Quy hoạch tái định cư cho các khu vực dân cư có khả năng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến đổi khí hậu.
- Tính toán cốt nền quy hoạch trên cơ sở xem xét tới thủy văn khu vực và tác động của yếu tố biến đổi khí hậu đến khả năng thoát nước tự nhiên. Nâng cấp hệ thống kè sông, suối và công trình hạ tầng trọng yếu đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch thoát nước mưa, thoát nước thải trên cơ sở tính toán cốt nền thoát nước, vị trí các công trình đầu mối, hướng thoát nước đảm bảo thích ứng được với biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan; hệ thống cấp nước sử dụng vật liệu có sức bền, tuổi thọ tốt, chống thất thoát có thể thích nghi được với biến đổi khí hậu.