Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3882/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Lào Cai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3882/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Lào Cai 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp thu hút vốn đầu tư
a) Nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế
- Nguồn vốn của các tổ chức (doanh nghiệp, Hợp tác xã), cá nhân trong nước: Huy động nguồn lực tập trung phát triển hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại (chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại, các chợ có quy mô hạng I, trung tâm logistics,...)
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
b) Nguồn vốn từ ngân sách
- Ngân sách Trung ương: Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, kết hợp với các nguồn vốn khác của Chương trình Mục tiêu Quốc gia,...
- Ngân sách địa phương: Kinh phí xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn; Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng chợ; hạ tầng và công trình phụ trợ của chợ miền núi, nông thôn.
c) Tăng cường công tác xã hội hóa trong đầu tư phát triển chợ, trước hết là tại các đô thị trên địa bàn; Có chính sách khuyến khích và thu hút nguồn vốn xã hội đầu tư xây dựng chợ.
5.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Thu hút các doanh nhân và lao động thương mại qua đào tạo đến hoạt động trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.
- Bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, sắp xếp lại và nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn cán bộ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
5.3. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; Tăng cường quản lý thị trường đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận các thông tin thị trường, chính sách mới; Tổ chức mạng lưới thông tin và dự báo thị trường kịp thời, đầy đủ và chính xác.
5.4. Giải pháp về hợp tác với quốc tế, khu vực và các địa phương khác
a) Thúc đẩy liên kết với các thị trường ngoài nước
- Đối với thị trường nước ngoài, bao gồm thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước ASEAN, trong đó thị trường Trung Quốc mang tính chiến lược, cần chủ động trong việc tạo lập các mối quan hệ với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau.
- Chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp. Có chính sách khuyến khích các hoạt động trợ giúp tiếp cận, thâm nhập thị trường mới.
b) Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Lào Cai với thị trường các địa phương khác trong nước
- Đối với thị trường trong nước, ưu tiên hàng đầu việc thiết lập các mối quan hệ liên kết thương mại với các vùng, các tỉnh. Trước hết cần khai thác tối đa lợi thế của mình để tăng cường các quan hệ trao đổi hàng hóa. Phát triển các liên kết theo từng ngành, từng loại sản phẩm, phát triển các liên kết theo chiều ngang, đẩy mạnh quá trình tập trung hóa nguồn lực và mạng lưới kinh doanh hình thành các chuỗi cung ứng, hệ thống phân phối chuyên nghiệp.
- Mở rộng quan hệ liên kết thương mại với địa phương khác: Khuyến khích phát triển cầu của thị trường; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại giúp các doanh nghiệp của tỉnh tiếp cận được các thị trường khác.
5.5. Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu ban hành cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu triển khai áp dụng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại,...
- Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào hoạt động thương mại, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh.
5.6. Giải pháp phát triển thương mại điện tử
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về TMĐT cho cán bộ quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT: Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi triển khai ứng dụng TMĐT, sử dụng các công nghệ phục vụ phát triển thanh toán trực tuyến, xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ khác.
- Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng TMĐT.
5.7. Một số cơ chế, chính sách cụ thể
a) Xây dựng danh mục kết cấu hạ tầng thương mại trong tỉnh được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư; Tiếp tục vận dụng các chính sách ưu đãi hiện có đối với các dự án kết cấu hạ tầng thương mại; lồng ghép với chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư xây dựng chợ;...
b) Chính sách đất đai
- Dành quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Một mặt, bảo đảm nhu cầu hiện tại, phù hợp với sự gia tăng của các dự án đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động của các dạng hình kết cấu hạ tầng thương mại trong tương lai. Mặt khác, có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ trong việc giải phóng mặt bằng, tái định cư.
- Quy hoạch sử dụng đất thống nhất và cụ thể cho từng loại hình kết cấu hạ tầng thương mại trên phạm vi không gian, cũng như hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc tiếp cận với các địa điểm mặt bằng đã được quy hoạch.
c) Chính sách tài chính, tín dụng
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư cùng với các doanh nghiệp hoặc đảm bảo tín dụng đầu tư vào hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính để thực hiện dự án.
d) Chính sách về hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vận dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 nêu trên để xây dựng chính sách hỗ trợ về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
- Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở mức tương đương với tỷ lệ ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác hợp tác sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại, mua thiết kế sản phẩm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ,...
- Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ như nghiên cứu thị trường, tư vấn marketing, tư vấn và chuyển giao công nghệ,...
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tìm kiếm cơ hội, tham gia xuất khẩu hàng nông sản.
- Tổ chức nhiều hoạt động nhằm thúc đẩy du lịch kết hợp mua sắm.
e) Một số chính sách khác
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trên các lĩnh vực; Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về các loại quy hoạch có liên quan; Hỗ trợ nhà đầu tư trong cả quá trình nghiên cứu, đề xuất, lập, thực hiện và vận hành dự án đầu tư.
- Kiểm tra, loại bỏ sự chồng chéo, không phù hợp với các cam kết quốc tế; tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp có nhận thức đầy đủ về cơ hội, thách thức khi nước ta gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

Content:
Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp thu hút vốn đầu tư
a) Nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế
- Nguồn vốn của các tổ chức (doanh nghiệp, Hợp tác xã), cá nhân trong nước: Huy động nguồn lực tập trung phát triển hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại (chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại, các chợ có quy mô hạng I, trung tâm logistics,...)
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
b) Nguồn vốn từ ngân sách
- Ngân sách Trung ương: Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, kết hợp với các nguồn vốn khác của Chương trình Mục tiêu Quốc gia,...
- Ngân sách địa phương: Kinh phí xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn; Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng chợ; hạ tầng và công trình phụ trợ của chợ miền núi, nông thôn.
c) Tăng cường công tác xã hội hóa trong đầu tư phát triển chợ, trước hết là tại các đô thị trên địa bàn; Có chính sách khuyến khích và thu hút nguồn vốn xã hội đầu tư xây dựng chợ.
5.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Thu hút các doanh nhân và lao động thương mại qua đào tạo đến hoạt động trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.
- Bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, sắp xếp lại và nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn cán bộ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
5.3. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; Tăng cường quản lý thị trường đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận các thông tin thị trường, chính sách mới; Tổ chức mạng lưới thông tin và dự báo thị trường kịp thời, đầy đủ và chính xác.
5.4. Giải pháp về hợp tác với quốc tế, khu vực và các địa phương khác
a) Thúc đẩy liên kết với các thị trường ngoài nước
- Đối với thị trường nước ngoài, bao gồm thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước ASEAN, trong đó thị trường Trung Quốc mang tính chiến lược, cần chủ động trong việc tạo lập các mối quan hệ với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau.
- Chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp. Có chính sách khuyến khích các hoạt động trợ giúp tiếp cận, thâm nhập thị trường mới.
b) Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Lào Cai với thị trường các địa phương khác trong nước
- Đối với thị trường trong nước, ưu tiên hàng đầu việc thiết lập các mối quan hệ liên kết thương mại với các vùng, các tỉnh. Trước hết cần khai thác tối đa lợi thế của mình để tăng cường các quan hệ trao đổi hàng hóa. Phát triển các liên kết theo từng ngành, từng loại sản phẩm, phát triển các liên kết theo chiều ngang, đẩy mạnh quá trình tập trung hóa nguồn lực và mạng lưới kinh doanh hình thành các chuỗi cung ứng, hệ thống phân phối chuyên nghiệp.
- Mở rộng quan hệ liên kết thương mại với địa phương khác: Khuyến khích phát triển cầu của thị trường; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại giúp các doanh nghiệp của tỉnh tiếp cận được các thị trường khác.
5.Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu ban hành cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu triển khai áp dụng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại,...
- Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào hoạt động thương mại, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh.
5.6. Giải pháp phát triển thương mại điện tử
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về TMĐT cho cán bộ quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT: Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi triển khai ứng dụng TMĐT, sử dụng các công nghệ phục vụ phát triển thanh toán trực tuyến, xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ khác.
- Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng TMĐT.
5.7. Một số cơ chế, chính sách cụ thể
a) Xây dựng danh mục kết cấu hạ tầng thương mại trong tỉnh được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư; Tiếp tục vận dụng các chính sách ưu đãi hiện có đối với các dự án kết cấu hạ tầng thương mại; lồng ghép với chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư xây dựng chợ;...
b) Chính sách đất đai
- Dành quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Một mặt, bảo đảm nhu cầu hiện tại, phù hợp với sự gia tăng của các dự án đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động của các dạng hình kết cấu hạ tầng thương mại trong tương lai. Mặt khác, có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ trong việc giải phóng mặt bằng, tái định cư.
- Quy hoạch sử dụng đất thống nhất và cụ thể cho từng loại hình kết cấu hạ tầng thương mại trên phạm vi không gian, cũng như hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc tiếp cận với các địa điểm mặt bằng đã được quy hoạch.
c) Chính sách tài chính, tín dụng
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư cùng với các doanh nghiệp hoặc đảm bảo tín dụng đầu tư vào hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính để thực hiện dự án.
d) Chính sách về hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vận dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 nêu trên để xây dựng chính sách hỗ trợ về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
- Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở mức tương đương với tỷ lệ ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác hợp tác sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại, mua thiết kế sản phẩm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ,...
- Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ như nghiên cứu thị trường, tư vấn marketing, tư vấn và chuyển giao công nghệ,...
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tìm kiếm cơ hội, tham gia xuất khẩu hàng nông sản.
- Tổ chức nhiều hoạt động nhằm thúc đẩy du lịch kết hợp mua sắm.
e) Một số chính sách khác
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trên các lĩnh vực; Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về các loại quy hoạch có liên quan; Hỗ trợ nhà đầu tư trong cả quá trình nghiên cứu, đề xuất, lập, thực hiện và vận hành dự án đầu tư.
- Kiểm tra, loại bỏ sự chồng chéo, không phù hợp với các cam kết quốc tế; tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp có nhận thức đầy đủ về cơ hội, thách thức khi nước ta gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.