Document: Điều 5 Quyết định 04/1999/QĐ-BGDĐT Quy chế tổ chức đào tạo kiểm tra thi công nhận tốt nghiệp đại học cao đẳng hệ chính quy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 04/1999/QĐ-BGDĐT Quy chế tổ chức đào tạo kiểm tra thi công nhận tốt nghiệp đại học cao đẳng hệ chính quy có nội dung như sau:

Điều 5. : Chế độ ưu tiên trong đào tạo
1. Các đối tượng ưu tiên: Các đối tượng thuộc diện ưu tiên 1 và ưu tiên 2 được thực hiện như qui định tại Qui chế tuyển sinh vào hệ đào tạo chính qui trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp ban hành theo Quyết định số 461/QĐ-TS ngày 11/ 2/1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có sửa đổi và bổ sung theo Quyết định số 311/QĐ-HS-SV ngày 22/2/1993, số 256/GD-ĐT ngày 25/1/1994, số 504/GD-ĐT ngày 02/ 02/1996, số 688/GD-ĐT ngày 20/2/1997 và số 338/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là Qui chế tuyển sinh).
2. Chế độ ưu tiên trong xét điều kiện học tiếp, ngừng học, thôi học:
a. Các qui định về điểm tại Điều 4 của Qui chế này đối với sinh viên thuộc diện ưu tiên 1 khu vực 1 được giảm 0,60 điểm, đối với sinh viên thuộc diện ưu tiên 2 khu vực 1 và ưu tiên 1 khu vực 2 được giảm 0,40 điểm, đối với diện ưu tiên 2 khu vực 2 được giảm 0,2 điểm.
b. Sinh viên đại học và cao đẳng thuộc diện ưu tiên 1 được ngừng học để củng cố kiến thức tối đa không quá hai năm cho toàn khoá học đối với các ngành có thời gian đào tạo từ 3 - 4 năm, không quá ba năm cho toàn khoá học đối với các ngành có thời gian đào tạo từ 5 - 6 năm. Các năm ngừng học này không được kế tiếp nhau.
Trong thời gian ngừng học, các chế độ ưu đãi của Nhà nước cho sinh viên diện ưu tiên 1 và 2 được giữ nguyên.

Content:
Điều 5. : Chế độ ưu tiên trong đào tạo
1. Các đối tượng ưu tiên: Các đối tượng thuộc diện ưu tiên 1 và ưu tiên 2 được thực hiện như qui định tại Qui chế tuyển sinh vào hệ đào tạo chính qui trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp ban hành theo Quyết định số 461/QĐ-TS ngày 11/ 2/1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có sửa đổi và bổ sung theo Quyết định số 311/QĐ-HS-SV ngày 22/2/1993, số 256/GD-ĐT ngày 25/1/1994, số 504/GD-ĐT ngày 02/ 02/1996, số 688/GD-ĐT ngày 20/2/1997 và số 338/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là Qui chế tuyển sinh).
2. Chế độ ưu tiên trong xét điều kiện học tiếp, ngừng học, thôi học:
a. Các qui định về điểm tại Điều 4 của Qui chế này đối với sinh viên thuộc diện ưu tiên 1 khu vực 1 được giảm 0,60 điểm, đối với sinh viên thuộc diện ưu tiên 2 khu vực 1 và ưu tiên 1 khu vực 2 được giảm 0,40 điểm, đối với diện ưu tiên 2 khu vực 2 được giảm 0,2 điểm.
b. Sinh viên đại học và cao đẳng thuộc diện ưu tiên 1 được ngừng học để củng cố kiến thức tối đa không quá hai năm cho toàn khoá học đối với các ngành có thời gian đào tạo từ 3 - 4 năm, không quá ba năm cho toàn khoá học đối với các ngành có thời gian đào tạo từ 5 - 6 năm. Các năm ngừng học này không được kế tiếp nhau.
Trong thời gian ngừng học, các chế độ ưu đãi của Nhà nước cho sinh viên diện ưu tiên 1 và 2 được giữ nguyên.