Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Quảng Trị từ nay đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt giữ nguyên xây dựng đường gom hai bên đường sắt. Chỉnh trang ga đường sắt hiện có.
- Xây dựng tuyến giao thông vành đai phía Đông Bắc thị xã đi Nam Cửa Việt.
- Tuyến vành đai phía Tây Nam thị xã nối với trục trung tâm thị xã Đông Hà.
b. Giao thông nội thị:
- Trục đường Quang Trung qua khu đô thị vùng Hà mặt cắt ngang 36,0m.
- Nâng cấp cải tạo các đường trục, đường khu vực trong đô thị để đáp ứng được mật độ đường theo quy hoạch phát triển thị xã.
- Xây dựng Quảng trường kết hợp tuyến khai thác du lịch Thành Cổ, bờ sông Thạch Hãn, vùng Hà.
c. Đường thuỷ: Nâng cấp, cải tạo bến thuyền hai bên bờ sông.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền: Cao độ san nền
- Đối với khu dân dụng ≥ + 5,8m ứng tần suất ngập lụt 20%
- Đối với khu công nghiệp ≥ + 6,0m
* Thoát nước mưa:
Lưu vực thoát nước: Phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu chiều dài đường cống tạo thành lưu vực chảy ra sông Thạch Hãn, vùng trũng.
6.3. Cấp nước:
a. Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:
- Năm 2010: 100 lít/ người /ngày đêm.
- Năm 2020: 120 lít/ người/ ngày đêm.
b. Tổng nhu cầu dùng nước toàn thị xã:
- Năm 2010: 5.000 m3/ngđ.
- Năm 2020: 10.000 m3/ngđ.
c. Nguồn nước:
- Nước mặt hồ Tích Tường 3.500m3/ngđ
- Nước mặt hồ Đập Trấm: 10.000m3/ngđ
6.4. Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện của toàn thị xã
- Năm 2010: 6608KW
- Năm 2020: 30845KW
- Năm 2020 sẽ xây dựng trạm 110/22KV công suất 2 x 16 MVA đặt tại khu công nghiệp phía Tây sông Thạch Hãn.
6.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Tổng lượng nước bẩn các giai đoạn:
- Nước thải đợt đầu năm 2010: 2.400m3/ngđ.
- Nước thải năm 2020: 6898m3/ngđ.
- Tương lai xây dựng 01 trạm làm sạch và 03 hồ sinh học với 08 trạm bơm thu nước bẩn.
- Nước thải cụm công nghiệp được xử lý cục bộ trước khi thải ra hệ thống chung của thị xã.
* Vệ sinh môi trường: Rác thải thu gom tập trung vào bãi rác chung xử lý.

Content:
Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt giữ nguyên xây dựng đường gom hai bên đường sắt. Chỉnh trang ga đường sắt hiện có.
- Xây dựng tuyến giao thông vành đai phía Đông Bắc thị xã đi Nam Cửa Việt.
- Tuyến vành đai phía Tây Nam thị xã nối với trục trung tâm thị xã Đông Hà.
b. Giao thông nội thị:
- Trục đường Quang Trung qua khu đô thị vùng Hà mặt cắt ngang 36,0m.
- Nâng cấp cải tạo các đường trục, đường khu vực trong đô thị để đáp ứng được mật độ đường theo quy hoạch phát triển thị xã.
- Xây dựng Quảng trường kết hợp tuyến khai thác du lịch Thành Cổ, bờ sông Thạch Hãn, vùng Hà.
c. Đường thuỷ: Nâng cấp, cải tạo bến thuyền hai bên bờ sông.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền: Cao độ san nền
- Đối với khu dân dụng ≥ + 5,8m ứng tần suất ngập lụt 20%
- Đối với khu công nghiệp ≥ + 6,0m
* Thoát nước mưa:
Lưu vực thoát nước: Phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu chiều dài đường cống tạo thành lưu vực chảy ra sông Thạch Hãn, vùng trũng.
6.3. Cấp nước:
a. Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:
- Năm 2010: 100 lít/ người /ngày đêm.
- Năm 2020: 120 lít/ người/ ngày đêm.
b. Tổng nhu cầu dùng nước toàn thị xã:
- Năm 2010: 5.000 m3/ngđ.
- Năm 2020: 10.000 m3/ngđ.
c. Nguồn nước:
- Nước mặt hồ Tích Tường 3.500m3/ngđ
- Nước mặt hồ Đập Trấm: 10.000m3/ngđ
6.4. Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện của toàn thị xã
- Năm 2010: 6608KW
- Năm 2020: 30845KW
- Năm 2020 sẽ xây dựng trạm 110/22KV công suất 2 x 16 MVA đặt tại khu công nghiệp phía Tây sông Thạch Hãn.
6.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Tổng lượng nước bẩn các giai đoạn:
- Nước thải đợt đầu năm 2010: 2.400m3/ngđ.
- Nước thải năm 2020: 6898m3/ngđ.
- Tương lai xây dựng 01 trạm làm sạch và 03 hồ sinh học với 08 trạm bơm thu nước bẩn.
- Nước thải cụm công nghiệp được xử lý cục bộ trước khi thải ra hệ thống chung của thị xã.
* Vệ sinh môi trường: Rác thải thu gom tập trung vào bãi rác chung xử lý.