Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4673/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi Thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/10/2012", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4673/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi Thành phố Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
4.1. Quản lý quy hoạch: Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; xây dựng các quy hoạch chi tiết cho các hệ thống thủy lợi, các huyện, thị xã.
4.2. Xây dựng: ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia xây dựng và quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
4.3. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực thủy lợi; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thủy lợi cơ sở; củng cố các tổ chức quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi, các tổ đội thủy nông, HTX dùng nước; xây dựng mô hình quản lý thủy nông cơ sở hiệu quả và bền vững, có sự tham gia trực tiếp của người hưởng lợi; tăng cường công tác quản lý và xử lý các vi phạm Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi; thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức và trách nhiệm của chính quyền các cấp; cộng đồng xã hội trong việc quản lý, bảo vệ công trình thuỷ lợi.
4.4. Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong xây dựng, quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi; công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước, ưu tiên áp dụng cho các khu chuyên canh rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả. Vùng trồng lúa chất lượng cao.
4 5. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng: các khu vực khó khăn về nguồn nước từ trồng lúa sang cây trồng cạn; các vùng úng trũng sang nuôi trồng thủy sản.
4 6. Xây dựng mới các công trình đầu mối, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nhiệm vụ cấp nước, tiêu thoát nước, cải thiện môi trường và phòng chống thiên tai do nước gây ra.
4.7. Các giải pháp ứng phó với mưa úng cực đoan:
Trong trường hợp cực đoan khi mực nước sông ngoài dâng cao, mưa lớn nhiều ngày gây úng ngập trên diện rộng, cần có các giải pháp ứng phó, đặc biệt là đối với vùng Tả Đáy nơi có đô thị trung tâm của thủ đô, cụ thể như sau:
- Đảm bảo tính kết nối liên vùng trong quản lý vận hành hệ thống công trình tiêu.
- Áp dụng các biện pháp hạn chế tiêu nước vào sông Nhuệ; dùng các biện pháp trữ nước, chôn nước để giảm áp lực tiêu cho sông Nhuệ.
- Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức người dân về biến đổi khí hậu, về giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
- Lập kế hoạch phòng chống giảm nhẹ rủi ro thiên tai hàng năm để có các kế hoạch sơ tán dân, dự trữ vật tư, lương thực, thuốc men... để phòng ngập lụt hay phân lũ kéo dài.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
4.1. Quản lý quy hoạch: Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; xây dựng các quy hoạch chi tiết cho các hệ thống thủy lợi, các huyện, thị xã.
4.2. Xây dựng: ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia xây dựng và quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
4.3. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực thủy lợi; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thủy lợi cơ sở; củng cố các tổ chức quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi, các tổ đội thủy nông, HTX dùng nước; xây dựng mô hình quản lý thủy nông cơ sở hiệu quả và bền vững, có sự tham gia trực tiếp của người hưởng lợi; tăng cường công tác quản lý và xử lý các vi phạm Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi; thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức và trách nhiệm của chính quyền các cấp; cộng đồng xã hội trong việc quản lý, bảo vệ công trình thuỷ lợi.
4.Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong xây dựng, quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi; công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước, ưu tiên áp dụng cho các khu chuyên canh rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả. Vùng trồng lúa chất lượng cao.
4 5. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng: các khu vực khó khăn về nguồn nước từ trồng lúa sang cây trồng cạn; các vùng úng trũng sang nuôi trồng thủy sản.
4 6. Xây dựng mới các công trình đầu mối, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nhiệm vụ cấp nước, tiêu thoát nước, cải thiện môi trường và phòng chống thiên tai do nước gây ra.
4.7. Các giải pháp ứng phó với mưa úng cực đoan:
Trong trường hợp cực đoan khi mực nước sông ngoài dâng cao, mưa lớn nhiều ngày gây úng ngập trên diện rộng, cần có các giải pháp ứng phó, đặc biệt là đối với vùng Tả Đáy nơi có đô thị trung tâm của thủ đô, cụ thể như sau:
- Đảm bảo tính kết nối liên vùng trong quản lý vận hành hệ thống công trình tiêu.
- Áp dụng các biện pháp hạn chế tiêu nước vào sông Nhuệ; dùng các biện pháp trữ nước, chôn nước để giảm áp lực tiêu cho sông Nhuệ.
- Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức người dân về biến đổi khí hậu, về giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
- Lập kế hoạch phòng chống giảm nhẹ rủi ro thiên tai hàng năm để có các kế hoạch sơ tán dân, dự trữ vật tư, lương thực, thuốc men... để phòng ngập lụt hay phân lũ kéo dài.