Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3041/QĐ-UBND sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng kim ngạch xuất khẩu Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3041/QĐ-UBND sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng kim ngạch xuất khẩu Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp chủ yếu:
5.1. Công tác tuyên truyền: Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương chính sách của nhà nước, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Thông qua tuyên truyền làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về mục đích, ý nghĩa, vai trò phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, nhằm đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội, mang ngoại tệ về cho đất nước, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.
5.2. Đầu tư kết cấu hạ tầng:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông của tỉnh là giải pháp quan trọng để duy trì và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tập trung vào các tuyến giao thông huyết mạch từ nay đến năm 2015 và năm 2020.
- Bảo đảm cung cấp điện cho sản xuất công nghiệp; hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ngưng cung cấp điện do sự cố. Tăng cường công tác dự báo nhu cầu phụ tải để có kế hoạch phát triển lưới điện phù hợp với phân bố sản xuất công nghiệp. Tăng cường giám sát chất lượng cung cấp điện để kịp thời có biện pháp khắc phục, đảm bảo đáp ứng tốt nhất yêu cầu về ổn định và độ tin cậy cao đối với các quy trình sản xuất công nghệ cao.
- Tập trung đầu tư từ nhiều nguồn vốn cho các dự án cấp, thoát nước ở các khu đô thị và các khu, cụm công nghiệp. Các dự án cấp nước cần đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Các dự án thoát nước cần phải xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước từng tiểu khu đến tuyến thoát nước chính.
5.3. Thu hút đầu tư:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất lượng trong việc tư vấn, hướng dẫn, giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư. Tăng cường hơn nữa công tác thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Thái Bình để thu hút các dự án đầu tư. Thực hiện tốt cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông". Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong suốt thời gian đầu tư tại Thái Bình.
- Tăng cường và thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư. Xác định danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trọng điểm, trong đó có sản phẩm công nghiệp chủ lực; phân công và giao nhiệm vụ cho các sở, ngành theo dõi các dự án triển khai vận động đầu tư để đạt hiệu quả cao và thiết thực. Tổ chức tốt các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư; quan tâm công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Tiếp tục nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về xúc tiến đầu tư. Tranh thủ cơ hội tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
5.4. Khoa học công nghệ:
- Thực hiện nhất quán và đồng bộ quan điểm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất bằng phương thức tiếp nhận chuyển giao là chính theo định hướng sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình hợp tác để khai thác tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Tập trung hỗ trợ việc hình thành và phát triển thị trường khoa học - công nghệ. Tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và tư vấn chuyển giao công nghệ; hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học gắn với các doanh nghiệp công nghiệp;
- Chuyển giao, ứng dụng công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực trên thị trường trong nước và ngoài nước.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ, ứng dụng tin học vào hoạt động doanh nghiệp. Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm. Coi trọng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường. Khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn vào sản xuất.
- Khai thác tối đa Quỹ đổi mới khoa học quốc gia nhằm giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
5.5. Nâng cao trình độ quản trị cho đội ngũ doanh nghiệp:
Tăng cường công tác đào tạo kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý; nhất là kiến thức về thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ hàng hóa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5.6. Cơ chế chính sách:
- Ưu tiên và giành quỹ đất “sạch” cho các dự án sản phẩm công nghiệp chủ lực. Có chính sách hỗ trợ kinh phí san lấp mặt bằng, vốn vay tín dụng, đào tạo nghề đối với các dự án sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Tạo điều kiện và chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp liên kết, hợp tác với các tỉnh, đặc biệt là Hà Nội và các thành phố lớn trong việc phát triển các sản phẩm chủ lực, nhất là hợp tác phát triển vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, cơ sở chế biến.
- Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ cho sản phẩm công nghiệp chủ lực. Hỗ trợ kinh phí tập huấn nâng cao trình độ về áp dụng công nghệ mới và quản lý doanh nghiệp; nghiên cứu phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng thương hiệu đối với sản phẩm chủ lực. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu đầu tàu đối với hàng chế biến nông sản thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, làm đầu mối hỗ trợ cho các đơn vị khác.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách hỗ trợ về kinh phí tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua đẩy mạnh các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của địa phương. Hỗ trợ quảng cáo, giới thiệu miễn phí các sản phẩm chủ lực trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử của các ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo về thương hiệu, tư vấn thương hiệu, thực hiện các bước trong quy trình xây dựng thương hiệu; hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp chủ lực từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
5.7. Phát triển nguồn nhân lực:
- Liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý.
- Đầu tư nâng cấp và chuyên môn hóa cao các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn tỉnh. Đồng thời chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo cơ chế “ba bên” là Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp cùng tham gia phối hợp thực hiện, gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được làm việc theo đúng chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ của chương trình đã theo học.
- Làm tốt công tác thông tin báo cáo tình hình sử dụng lao động các doanh nghiệp để có cơ sở hoạch định chính sách việc làm với người lao động.

Content:
Giải pháp chủ yếu:
5.1. Công tác tuyên truyền: Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương chính sách của nhà nước, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Thông qua tuyên truyền làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về mục đích, ý nghĩa, vai trò phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, nhằm đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội, mang ngoại tệ về cho đất nước, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.
5.2. Đầu tư kết cấu hạ tầng:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông của tỉnh là giải pháp quan trọng để duy trì và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tập trung vào các tuyến giao thông huyết mạch từ nay đến năm 2015 và năm 2020.
- Bảo đảm cung cấp điện cho sản xuất công nghiệp; hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ngưng cung cấp điện do sự cố. Tăng cường công tác dự báo nhu cầu phụ tải để có kế hoạch phát triển lưới điện phù hợp với phân bố sản xuất công nghiệp. Tăng cường giám sát chất lượng cung cấp điện để kịp thời có biện pháp khắc phục, đảm bảo đáp ứng tốt nhất yêu cầu về ổn định và độ tin cậy cao đối với các quy trình sản xuất công nghệ cao.
- Tập trung đầu tư từ nhiều nguồn vốn cho các dự án cấp, thoát nước ở các khu đô thị và các khu, cụm công nghiệp. Các dự án cấp nước cần đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Các dự án thoát nước cần phải xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước từng tiểu khu đến tuyến thoát nước chính.
5.3. Thu hút đầu tư:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất lượng trong việc tư vấn, hướng dẫn, giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư. Tăng cường hơn nữa công tác thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Thái Bình để thu hút các dự án đầu tư. Thực hiện tốt cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông". Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong suốt thời gian đầu tư tại Thái Bình.
- Tăng cường và thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư. Xác định danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trọng điểm, trong đó có sản phẩm công nghiệp chủ lực; phân công và giao nhiệm vụ cho các sở, ngành theo dõi các dự án triển khai vận động đầu tư để đạt hiệu quả cao và thiết thực. Tổ chức tốt các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư; quan tâm công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Tiếp tục nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về xúc tiến đầu tư. Tranh thủ cơ hội tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
5.4. Khoa học công nghệ:
- Thực hiện nhất quán và đồng bộ quan điểm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất bằng phương thức tiếp nhận chuyển giao là chính theo định hướng sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình hợp tác để khai thác tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Tập trung hỗ trợ việc hình thành và phát triển thị trường khoa học - công nghệ. Tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và tư vấn chuyển giao công nghệ; hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học gắn với các doanh nghiệp công nghiệp;
- Chuyển giao, ứng dụng công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực trên thị trường trong nước và ngoài nước.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ, ứng dụng tin học vào hoạt động doanh nghiệp. Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm. Coi trọng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường. Khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn vào sản xuất.
- Khai thác tối đa Quỹ đổi mới khoa học quốc gia nhằm giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
5.Nâng cao trình độ quản trị cho đội ngũ doanh nghiệp:
Tăng cường công tác đào tạo kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý; nhất là kiến thức về thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ hàng hóa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5.6. Cơ chế chính sách:
- Ưu tiên và giành quỹ đất “sạch” cho các dự án sản phẩm công nghiệp chủ lực. Có chính sách hỗ trợ kinh phí san lấp mặt bằng, vốn vay tín dụng, đào tạo nghề đối với các dự án sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Tạo điều kiện và chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp liên kết, hợp tác với các tỉnh, đặc biệt là Hà Nội và các thành phố lớn trong việc phát triển các sản phẩm chủ lực, nhất là hợp tác phát triển vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, cơ sở chế biến.
- Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ cho sản phẩm công nghiệp chủ lực. Hỗ trợ kinh phí tập huấn nâng cao trình độ về áp dụng công nghệ mới và quản lý doanh nghiệp; nghiên cứu phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng thương hiệu đối với sản phẩm chủ lực. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu đầu tàu đối với hàng chế biến nông sản thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, làm đầu mối hỗ trợ cho các đơn vị khác.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách hỗ trợ về kinh phí tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua đẩy mạnh các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của địa phương. Hỗ trợ quảng cáo, giới thiệu miễn phí các sản phẩm chủ lực trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử của các ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo về thương hiệu, tư vấn thương hiệu, thực hiện các bước trong quy trình xây dựng thương hiệu; hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp chủ lực từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
5.7. Phát triển nguồn nhân lực:
- Liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý.
- Đầu tư nâng cấp và chuyên môn hóa cao các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn tỉnh. Đồng thời chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo cơ chế “ba bên” là Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp cùng tham gia phối hợp thực hiện, gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được làm việc theo đúng chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ của chương trình đã theo học.
- Làm tốt công tác thông tin báo cáo tình hình sử dụng lao động các doanh nghiệp để có cơ sở hoạch định chính sách việc làm với người lao động.