Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch ngành giáo dục đào tạo Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch ngành giáo dục đào tạo Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
9.

H. Sông Hinh

684

385

5,66

210

56,06

64

55

Tổng cộng

9.603

4.315

4,06

2.347

1.228

698

440

- Trang thiết bị phục vụ dạy và học:
* Bàn ghế học sinh: Nhu cầu bàn ghế đến năm 2020 khoảng 164.000 bộ. Cần đóng mới bổ sung thêm khoảng 96.300 bộ. Đồng thời mỗi năm phải cải tạo lại, thay thế khoảng 2% số lượng bàn ghế hư hỏng, xuống cấp. Như vậy giai đoạn 2006-2020 bình quân mỗi năm phải đóng mới 6.400 bộ và cải tạo, sửa chữa 1.500-2.000 bộ.
* Bàn ghế giáo viên: Nhu cầu bàn ghế giáo viên đến năm 2020 là 9.600 bộ. Cần đóng mới bổ sung thêm 4.315 bộ, đồng thời mỗi năm phải cải tạo, sửa chữa và thay thế 2% số lượng ghế hư hỏng, xuống cấp. Như vậy giai đoạn 2006-2020 bình quân mỗi năm phải đóng mới 290 bộ (giai đoạn 2006-2010 đóng mới 270 bộ/năm, giai đoạn 2011-2015 là 390 bộ và giai đoạn 2016-2020 là 206 bộ) và cải tạo, sửa chữa 150-200 bộ.
* Trang thiết bị dạy học, thực hành:
+ Các trường mầm non: đảm bảo tối thiểu nhu cầu về học tập và sinh hoạt, vui chơi của trẻ theo quy định của ngành đối với tất cả trường công lập và ngoài công lập.
+ Các trường phổ thông: đảm bảo đến năm 2010, tất cả các trường đều có thư viện, phòng thí nghiệm thực hành, trang bị phòng máy vi tính, các phòng chức năng phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập nâng cao.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:
...
c) Cơ cấu trình độ đào tạo:
Dự báo nhu cầu lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

TT

Năm

2005

2010

2015

2020

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số lao động
trong độ tuổi

497,12

100

536,30

100

575,9

100

641,3

100

1

Không có CMKT

380,30

76,5

321,78

60,0

229,65

40,0

201,81

33,0

2

Lao động có CMKT

116,82

23,5

214,52

40,0

344,47

60,0

409,73

67,0

2.1.

CN kỹ thuật

43,75

8,8

119,99

22,4

218,99

38,1

250,87

41,0

- Sơ cấp

10,44

2,1

24,13

4,5

34,45

6,0

61,15

10,0

- CNKT có bằng

10,94

2,2

74,40

13,9

164,45

28,6

177,48

29,0

- CNKT không bằng

22,37

4,5

21,45

4,0

20,09

3,5

12,23

2,0

2.2

TH chuyên nghiệp

46,23

9,3

61,87

11,5

82,79

14,4

105,67

17,3

2.3

CĐ, ĐH trở lên

26,84

5,4

32,66

6,1

42,69

7,4

53,19

8,7

2. Phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2020:
a) Quy mô tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh:
Tăng khả năng đào tạo tại chỗ lên khoảng 65% năm 2010, 75% năm 2015 và 90% vào năm 2020.
b) Ngành nghề, lĩnh vực đào tạo:
Tập trung phát triển chuyên sâu, nâng cao chất lượng đào tạo các ngành: sư phạm, kinh tế, nông-lâm-ngư nghiệp, kỹ thuật - tin học; xây dựng, cơ khí,… Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, phát triển các ngành tỉnh đang có nhu cầu: hóa dầu, hóa chất, nghiệp vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, xã hội nhân văn.
c) Phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo:
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất Trường Đại học Phú Yên, phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của tỉnh và khu vực, sớm bắt kịp trình độ phát triển chung của các trường đại học trong nước.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trường Cao đẳng Dạy nghề Phú Yên, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao của khu vực.
- Nâng cấp Trường Trung học Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế sau đó thành Khoa y của Đại học Phú Yên. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa phát triển thành trường đại học, nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng.
- Từng bước xây dựng và hoàn thiện các trường, trung tâm dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa để tăng năng lực, chất lượng và hiệu quả học tập. Phát triển cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài, các chương trình dạy nghề trong các trung tâm học tập cộng đồng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập trường, trung tâm dạy nghề. Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thành phố có một trung tâm dạy nghề, một trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp. Đến năm 2020, mỗi huyện, thành phố có một trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Thành lập và xây dựng Trường Trung cấp nghề Thanh niên dân tộc Phú Yên và sáp nhập với Trung tâm Dạy nghề huyện Sơn Hòa.
- Đầu tư hoàn thiện và nâng cấp các Trung tâm Dạy nghề huyện Sông Cầu, Tây Hòa thành Trường Trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề khác thành Trường Trung cấp nghề khi có đủ điều kiện.
V. TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Nhu cầu kinh phí:
Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Chỉ tiêu

Năm 2005

Giai đoạn

2006- 2010

2011- 2020

Trong đó

2011- 2015

2016- 2020

A

Xây dựng cơ bản

66

1.386

6.323

2.501

3.822

I

Lĩnh vực giáo dục

60

511

3.166

1.221

1.945

1

Xây dựng mới

257

2.148

802

1.346

2

Cải tạo, sửa chữa

254

1.018

419

599

II

Lĩnh vực đào tạo

6

875

3.157

1.280

1.877

B

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo

241

381

1.100

501

599

1

Sự nghiệp giáo dục

349

987

452

535

2

Sự nghiệp đào tạo

32,1

112,8

48,8

64

C

Tổng chi cho giáo dục – đào tạo

307

1.767

7.423

3.002

4.421

2. Huy động nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: chiếm 40%-45% tổng vốn đầu tư. Ưu tiên đầu tư cho các nội dung: xây dựng và sửa chữa trường học, trang thiết bị dạy học, xây dựng các trường điểm, trường chuẩn, nhà công vụ cho giáo viên, cấp phát lương, đầu tư lĩnh vực đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, hướng nghiệp cho học sinh.
- Kêu gọi ODA và các viện trợ khác: chiếm 10%-15% tổng vốn đầu tư. Ưu tiên nội dung đầu tư các trường học vùng sâu, vùng xa, các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
- Huy động nhân dân và các thành phần kinh tế khác: 45%-50% tổng vốn đầu tư. Vốn huy động nhân dân để đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng trường học, các trung tâm đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình phát triển.
a) Chương trình duy trì xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; thực hiện phổ cập trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học.
b) Chương trình tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học.
c) Chương trình xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Content:
Cơ cấu trình độ đào tạo:
Dự báo nhu cầu lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

TT

Năm

2005

2010

2015

2020

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số (1.000 người)

Cơ cấu %

Tổng số lao động
trong độ tuổi

497,12

100

536,30

100

575,9

100

641,3

100

1

Không có CMKT

380,30

76,5

321,78

60,0

229,65

40,0

201,81

33,0

2

Lao động có CMKT

116,82

23,5

214,52

40,0

344,47

60,0

409,73

67,0

2.1.

CN kỹ thuật

43,75

8,8

119,99

22,4

218,99

38,1

250,87

41,0

- Sơ cấp

10,44

2,1

24,13

4,5

34,45

6,0

61,15

10,0

- CNKT có bằng

10,94

2,2

74,40

13,9

164,45

28,6

177,48

29,0

- CNKT không bằng

22,37

4,5

21,45

4,0

20,09

3,5

12,23

2,0

2.2

TH chuyên nghiệp

46,23

9,3

61,87

11,5

82,79

14,4

105,67

17,3

2.3

CĐ, ĐH trở lên

26,84

5,4

32,66

6,1

42,69

7,4

53,19

8,7

2. Phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2020:
a) Quy mô tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh:
Tăng khả năng đào tạo tại chỗ lên khoảng 65% năm 2010, 75% năm 2015 và 90% vào năm 2020.
b) Ngành nghề, lĩnh vực đào tạo:
Tập trung phát triển chuyên sâu, nâng cao chất lượng đào tạo các ngành: sư phạm, kinh tế, nông-lâm-ngư nghiệp, kỹ thuật - tin học; xây dựng, cơ khí,… Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, phát triển các ngành tỉnh đang có nhu cầu: hóa dầu, hóa chất, nghiệp vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, xã hội nhân văn.
Phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo:
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất Trường Đại học Phú Yên, phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của tỉnh và khu vực, sớm bắt kịp trình độ phát triển chung của các trường đại học trong nước.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trường Cao đẳng Dạy nghề Phú Yên, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao của khu vực.
- Nâng cấp Trường Trung học Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế sau đó thành Khoa y của Đại học Phú Yên. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa phát triển thành trường đại học, nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng.
- Từng bước xây dựng và hoàn thiện các trường, trung tâm dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa để tăng năng lực, chất lượng và hiệu quả học tập. Phát triển cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài, các chương trình dạy nghề trong các trung tâm học tập cộng đồng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập trường, trung tâm dạy nghề. Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thành phố có một trung tâm dạy nghề, một trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp. Đến năm 2020, mỗi huyện, thành phố có một trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Thành lập và xây dựng Trường Trung cấp nghề Thanh niên dân tộc Phú Yên và sáp nhập với Trung tâm Dạy nghề huyện Sơn Hòa.
- Đầu tư hoàn thiện và nâng cấp các Trung tâm Dạy nghề huyện Sông Cầu, Tây Hòa thành Trường Trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề khác thành Trường Trung cấp nghề khi có đủ điều kiện.
V. TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Nhu cầu kinh phí:
Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Chỉ tiêu

Năm 2005

Giai đoạn

2006- 2010

2011- 2020

Trong đó

2011- 2015

2016- 2020

A

Xây dựng cơ bản

66

1.386

6.323

2.501

3.822

I

Lĩnh vực giáo dục

60

511

3.166

1.221

1.945

1

Xây dựng mới

257

2.148

802

1.346

2

Cải tạo, sửa chữa

254

1.018

419

599

II

Lĩnh vực đào tạo

6

875

3.157

1.280

1.877

B

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo

241

381

1.100

501

599

1

Sự nghiệp giáo dục

349

987

452

535

2

Sự nghiệp đào tạo

32,1

112,8

48,8

64

C

Tổng chi cho giáo dục – đào tạo

307

1.767

7.423

3.002

4.421

2. Huy động nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: chiếm 40%-45% tổng vốn đầu tư. Ưu tiên đầu tư cho các nội dung: xây dựng và sửa chữa trường học, trang thiết bị dạy học, xây dựng các trường điểm, trường chuẩn, nhà công vụ cho giáo viên, cấp phát lương, đầu tư lĩnh vực đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, hướng nghiệp cho học sinh.
- Kêu gọi ODA và các viện trợ khác: chiếm 10%-15% tổng vốn đầu tư. Ưu tiên nội dung đầu tư các trường học vùng sâu, vùng xa, các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
- Huy động nhân dân và các thành phần kinh tế khác: 45%-50% tổng vốn đầu tư. Vốn huy động nhân dân để đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng trường học, các trung tâm đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình phát triển.
a) Chương trình duy trì xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; thực hiện phổ cập trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học.
b) Chương trình tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học.
Chương trình xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.