Document: Điều 1 Quyết định 1126/QĐ-UBND 2015 xây dựng mô hình tổ chức quản lý bến xe ô tô khách Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1126/QĐ-UBND 2015 xây dựng mô hình tổ chức quản lý bến xe ô tô khách Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp và xây dựng mô hình tổ chức, quản lý bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm:
Việc sắp xếp và xây dựng mô hình tổ chức quản lý bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, tránh lãng phí xã hội và phát triển bền vững các tuyến vận tải. Phù hợp với Quy hoạch phát triển tổng thể giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030; phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Mục tiêu:
- Sắp xếp lại các loại hình vận tải khách, tuyến vận tải tại từng bến xe để phát huy hiệu quả hoạt động, tránh chồng chéo, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý hoạt động của các bến xe theo đúng quy định của Nhà nước.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến xe, thực hiện xã hội hóa các bến xe trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, xây dựng các bến xe ô tô khách theo từng giai đoạn, đảm bảo các tiêu chí theo quy định (Các bến xe khai thác tuyến liên tỉnh phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải). Phát huy vai trò quản lý của các bến xe trong hoạt động vận tải khách; phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về vận tải.
II. NỘI DUNG SẮP XẾP HỆ THỐNG BẾN XE VÀ CÁC LUỒNG TUYẾN VẬN TẢI
1. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020, thực hiện các nội dung sau:
- Giảm số lượng bến xe liên tỉnh từ 12 bến xuống còn 09 bến
- Chuyển 03 bến (Chợ Lục, Nam Trung, Hưng Nhân) thành bến xe nội tỉnh.
- Chuyển các tuyến liên tỉnh từ 03 bến xe Chợ Lục, Nam Trung, Hưng Nhân về bến xe Thái Thụy, Tiền Hải và Hưng Hà.
- Điều chỉnh lại hành trình của một số tuyến liên tỉnh, bố trí hướng tuyến khai thác tại mỗi bến xe tránh chồng chéo luồng tuyến, tránh đi vào khu vực trung tâm thành phố Thái Bình.
- Chuyển các tuyến trên 300km tại bến không đủ tiêu chuẩn (bến xe Quỳnh Côi) về các bến đủ tiêu chuẩn (Bến xe Thành phố và bến xe Hưng Hà)
2. Giai đoạn sau năm 2020, thực hiện một số nội dung sau:
- Bố trí các tuyến vận tải khách liên tỉnh có cự ly từ 300 km trở lên về hoạt động tại 04 bến xe vùng (bến xe phía Tây thành phố Thái Bình, Hưng Hà, Thái Thụy, Tiền Hải)
- Chuyển các tuyến từ 300 km trở lên:
+ Từ bến xe Kiến Xương về bến xe phía Tây thành phố
+ Từ bến xe Đông Hưng về bến xe phía Tây thành phố, Hưng Hà
- Điều chỉnh tuyến liên tỉnh tại 04 bến xe vùng phù hợp mạng lưới giao thông
- Chuyển toàn bộ các tuyến liên tỉnh (trừ tuyến Hà Nội) từ bến xe thành phố về bến xe phía Tây thành phố.
3. Thời gian điều chuyển các tuyến liên tỉnh:
- Trước ngày 31/12/2015 hoàn thành việc điều chuyển, sắp xếp các tuyến vận tải khách có cự ly từ 300 km trở lên tại một số bến xe không đạt tiêu chuẩn về bến xe đạt tiêu chuẩn theo Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải.
- Trước ngày 31/3/2016 hoàn thành việc điều chuyển, sắp xếp các tuyến vận tải khách liên tỉnh theo nội dung 2.1, mục II, phần II của đề án.
III. MÔ HÌNH QUẢN LÝ BẾN XE Ô TÔ KHÁCH
1. Mô hình quản lý bến xe trên địa bàn tỉnh Thái Bình:
- Các bến đã xã hội hóa hiện đang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp: Giữ nguyên mô hình quản lý, bao gồm các bến xe Hoàng Hà, Đông Hưng, Quỳnh Côi, Bồng Tiên.
- Các bến xe do Ban Quản lý, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện quản lý: Thực hiện bán để chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Bến xe khách trung tâm thành phố Thái Bình: Thực hiện chuyển đổi từ mô hình Ban Quản lý sang mô hình Công ty cổ phần thời gian đầu để đảm bảo ổn định Nhà nước nắm giữ 51% vốn, sau đó hàng năm sẽ thực hiện thoái vốn Nhà nước theo kế hoạch.
2. Thời gian hoàn thành việc chuyển đổi mô hình:
Thời gian hoàn thành chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý các bến xe trên địa bàn tỉnh, trước tháng 7/2016.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về cơ chế chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách.
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tại các bến xe:
- Điều tiết luồng tuyến tại các bến xe theo hướng ưu tiên tổ chức vận tải liên tỉnh tại các bến xe có cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ tốt, đặc biệt là các bến xe trung tâm.
- Tăng cường đầu tư các thiết bị công nghệ và ứng dụng phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động tại các bến xe.
+ Đối với bến xe loại 1 và loại 2: Bán vé điện tử kết hợp ứng dụng kiểm soát vé thông minh như sử dụng vé thẻ, vé có kết nối với các phương thức vận tải khác.
+ Đối với các bến xe loại 3 và loại 4 trở lên, bắt buộc niêm yết điện tử các thông tin gồm: Chất lượng dịch vụ, biểu đồ chạy xe, giá vé, giờ xe xuất bến và đều phải xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử có phản hồi ý kiến của hành khách, khách hàng.
+ Mỗi bến xe sẽ nghiên cứu để ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động nội bộ của bến để kiểm soát an toàn và an ninh trật tự.
3. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước:
Các sở, ban, ngành, địa phương chỉ đạo các lực lượng chức năng, lực lượng tuần tra, kiểm soát tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý các trường hợp, đơn vị vi phạm trong hoạt động vận tải khách để kiểm soát có hiệu quả hoạt động vận tải.
4. Giải pháp về nhân lực:
Trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu, tổ chức bộ máy, lựa chọn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm, năng lực công tác để bố trí sắp xếp; Ưu tiên sử dụng nhân lực hiện đang làm việc tại đơn vị.
Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu về số lượng, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý.
5. Giải pháp về quy hoạch:
Rà soát quy hoạch bến xe đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo có các vị trí quy hoạch bến xe phù hợp, ổn định, lâu dài.
Sở Giao thông vận tải thực hiện rà soát và công bố kết quả sắp xếp lại mạng lưới luồng tuyến, doanh nghiệp và phương tiện hoạt động tại các bến xe phù hợp với định hướng và yêu cầu phát triển chung, tạo điều kiện cho các bến xe khai thác hiệu quả.
(có Đề án kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp và xây dựng mô hình tổ chức, quản lý bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm:
Việc sắp xếp và xây dựng mô hình tổ chức quản lý bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, tránh lãng phí xã hội và phát triển bền vững các tuyến vận tải. Phù hợp với Quy hoạch phát triển tổng thể giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030; phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Mục tiêu:
- Sắp xếp lại các loại hình vận tải khách, tuyến vận tải tại từng bến xe để phát huy hiệu quả hoạt động, tránh chồng chéo, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý hoạt động của các bến xe theo đúng quy định của Nhà nước.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến xe, thực hiện xã hội hóa các bến xe trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, xây dựng các bến xe ô tô khách theo từng giai đoạn, đảm bảo các tiêu chí theo quy định (Các bến xe khai thác tuyến liên tỉnh phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải). Phát huy vai trò quản lý của các bến xe trong hoạt động vận tải khách; phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về vận tải.
II. NỘI DUNG SẮP XẾP HỆ THỐNG BẾN XE VÀ CÁC LUỒNG TUYẾN VẬN TẢI
1. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020, thực hiện các nội dung sau:
- Giảm số lượng bến xe liên tỉnh từ 12 bến xuống còn 09 bến
- Chuyển 03 bến (Chợ Lục, Nam Trung, Hưng Nhân) thành bến xe nội tỉnh.
- Chuyển các tuyến liên tỉnh từ 03 bến xe Chợ Lục, Nam Trung, Hưng Nhân về bến xe Thái Thụy, Tiền Hải và Hưng Hà.
- Điều chỉnh lại hành trình của một số tuyến liên tỉnh, bố trí hướng tuyến khai thác tại mỗi bến xe tránh chồng chéo luồng tuyến, tránh đi vào khu vực trung tâm thành phố Thái Bình.
- Chuyển các tuyến trên 300km tại bến không đủ tiêu chuẩn (bến xe Quỳnh Côi) về các bến đủ tiêu chuẩn (Bến xe Thành phố và bến xe Hưng Hà)
2. Giai đoạn sau năm 2020, thực hiện một số nội dung sau:
- Bố trí các tuyến vận tải khách liên tỉnh có cự ly từ 300 km trở lên về hoạt động tại 04 bến xe vùng (bến xe phía Tây thành phố Thái Bình, Hưng Hà, Thái Thụy, Tiền Hải)
- Chuyển các tuyến từ 300 km trở lên:
+ Từ bến xe Kiến Xương về bến xe phía Tây thành phố
+ Từ bến xe Đông Hưng về bến xe phía Tây thành phố, Hưng Hà
- Điều chỉnh tuyến liên tỉnh tại 04 bến xe vùng phù hợp mạng lưới giao thông
- Chuyển toàn bộ các tuyến liên tỉnh (trừ tuyến Hà Nội) từ bến xe thành phố về bến xe phía Tây thành phố.
3. Thời gian điều chuyển các tuyến liên tỉnh:
- Trước ngày 31/12/2015 hoàn thành việc điều chuyển, sắp xếp các tuyến vận tải khách có cự ly từ 300 km trở lên tại một số bến xe không đạt tiêu chuẩn về bến xe đạt tiêu chuẩn theo Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải.
- Trước ngày 31/3/2016 hoàn thành việc điều chuyển, sắp xếp các tuyến vận tải khách liên tỉnh theo nội dung 2.1, mục II, phần II của đề án.
III. MÔ HÌNH QUẢN LÝ BẾN XE Ô TÔ KHÁCH
1. Mô hình quản lý bến xe trên địa bàn tỉnh Thái Bình:
- Các bến đã xã hội hóa hiện đang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp: Giữ nguyên mô hình quản lý, bao gồm các bến xe Hoàng Hà, Đông Hưng, Quỳnh Côi, Bồng Tiên.
- Các bến xe do Ban Quản lý, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện quản lý: Thực hiện bán để chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Bến xe khách trung tâm thành phố Thái Bình: Thực hiện chuyển đổi từ mô hình Ban Quản lý sang mô hình Công ty cổ phần thời gian đầu để đảm bảo ổn định Nhà nước nắm giữ 51% vốn, sau đó hàng năm sẽ thực hiện thoái vốn Nhà nước theo kế hoạch.
2. Thời gian hoàn thành việc chuyển đổi mô hình:
Thời gian hoàn thành chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý các bến xe trên địa bàn tỉnh, trước tháng 7/2016.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về cơ chế chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách.
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tại các bến xe:
- Điều tiết luồng tuyến tại các bến xe theo hướng ưu tiên tổ chức vận tải liên tỉnh tại các bến xe có cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ tốt, đặc biệt là các bến xe trung tâm.
- Tăng cường đầu tư các thiết bị công nghệ và ứng dụng phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động tại các bến xe.
+ Đối với bến xe loại 1 và loại 2: Bán vé điện tử kết hợp ứng dụng kiểm soát vé thông minh như sử dụng vé thẻ, vé có kết nối với các phương thức vận tải khác.
+ Đối với các bến xe loại 3 và loại 4 trở lên, bắt buộc niêm yết điện tử các thông tin gồm: Chất lượng dịch vụ, biểu đồ chạy xe, giá vé, giờ xe xuất bến và đều phải xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử có phản hồi ý kiến của hành khách, khách hàng.
+ Mỗi bến xe sẽ nghiên cứu để ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động nội bộ của bến để kiểm soát an toàn và an ninh trật tự.
3. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước:
Các sở, ban, ngành, địa phương chỉ đạo các lực lượng chức năng, lực lượng tuần tra, kiểm soát tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý các trường hợp, đơn vị vi phạm trong hoạt động vận tải khách để kiểm soát có hiệu quả hoạt động vận tải.
4. Giải pháp về nhân lực:
Trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu, tổ chức bộ máy, lựa chọn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm, năng lực công tác để bố trí sắp xếp; Ưu tiên sử dụng nhân lực hiện đang làm việc tại đơn vị.
Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu về số lượng, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý.
5. Giải pháp về quy hoạch:
Rà soát quy hoạch bến xe đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo có các vị trí quy hoạch bến xe phù hợp, ổn định, lâu dài.
Sở Giao thông vận tải thực hiện rà soát và công bố kết quả sắp xếp lại mạng lưới luồng tuyến, doanh nghiệp và phương tiện hoạt động tại các bến xe phù hợp với định hướng và yêu cầu phát triển chung, tạo điều kiện cho các bến xe khai thác hiệu quả.
(có Đề án kèm theo)