Document: Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2012/TT-TTCP mẫu quản lý sử dụng Thẻ Thanh tra mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "01/2012/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "01/2012/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "01/2012/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "01/2012/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "01/2012/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2012/TT-TTCP mẫu quản lý sử dụng Thẻ Thanh tra mới nhất

Điều 5. Mã số Thẻ Thanh tra
1. Mỗi công chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân khi được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra được cấp một mã số Thẻ Thanh tra (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số Thẻ Thanh tra gồm hai phần:
...
b) Phần thứ hai có 04 chữ số, bắt đầu từ 0001, là số thứ tự Thanh tra viên của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh hoặc là số thứ tự Thanh tra viên của cơ quan thanh tra nhà nước thuộc bộ.
Ví dụ: Mã số thẻ là A29 - 0026 thì A29 là mã số của cơ quan Thanh tra Chính phủ; 0026 là số của Thanh tra viên thứ 26 thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ.

Content:
Phần thứ hai có 04 chữ số, bắt đầu từ 0001, là số thứ tự Thanh tra viên của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh hoặc là số thứ tự Thanh tra viên của cơ quan thanh tra nhà nước thuộc bộ.
Ví dụ: Mã số thẻ là A29 - 0026 thì A29 là mã số của cơ quan Thanh tra Chính phủ; 0026 là số của Thanh tra viên thứ 26 thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ.