Document: Điều 2 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định cụ thể về nguyên tắc tính lệ phí trước bạ và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ:
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân có các loại tài sản là xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- Trường hợp giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán cao hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá thì thu theo giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán.
- Trường hợp giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán bằng hoặc thấp hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá thì thu theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành.
- Trường hợp tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hóa đơn bán hàng.
2. Đối với xe ô tô, mô tô không nằm trong khung giá do UBND tỉnh quy định (xe mới và kể cả xe cũ đã qua sử dụng), UBND tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định ban hành bảng giá tương ứng với giá thị trường để tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp đối với xe ô tô, xe mô tô trên thị trường có biến động giá:
- Tăng, giảm trong khoảng 20% so với bảng giá đang tính lệ phí trước bạ, UBND tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ.
- Tăng trên 20%, giảm dưới 20% so với bảng giá đang tính lệ phí trước bạ, Cục Thuế tỉnh tham khảo ý kiến Sở Tài chính để làm cơ sở ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
4. Đối với các loại tài sản khác đã qua sử dụng: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản căn cứ theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính và thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Content:
Điều 2. Quy định cụ thể về nguyên tắc tính lệ phí trước bạ và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ:
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân có các loại tài sản là xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- Trường hợp giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán cao hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá thì thu theo giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán.
- Trường hợp giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán bằng hoặc thấp hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá thì thu theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành.
- Trường hợp tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hóa đơn bán hàng.
2. Đối với xe ô tô, mô tô không nằm trong khung giá do UBND tỉnh quy định (xe mới và kể cả xe cũ đã qua sử dụng), UBND tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định ban hành bảng giá tương ứng với giá thị trường để tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp đối với xe ô tô, xe mô tô trên thị trường có biến động giá:
- Tăng, giảm trong khoảng 20% so với bảng giá đang tính lệ phí trước bạ, UBND tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ.
- Tăng trên 20%, giảm dưới 20% so với bảng giá đang tính lệ phí trước bạ, Cục Thuế tỉnh tham khảo ý kiến Sở Tài chính để làm cơ sở ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
4. Đối với các loại tài sản khác đã qua sử dụng: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản căn cứ theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính và thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.