Document: Điều 1 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/10/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ:
a) Đối với tài sản là máy thủy, vỏ tàu gỗ, ca nô: Quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tài sản là Sơmi Rơmoóc: Quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với tài sản là nhà: Quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Đối với tài sản là ô tô, xe máy: Quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Đối với các loại tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ chất lượng còn lại quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Giá tính lệ phí trước bạ quy định tại các điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều này là giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trong hóa đơn cao hơn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hóa đơn.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
Đối với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ:
a) Đối với tài sản là máy thủy, vỏ tàu gỗ, ca nô: Quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tài sản là Sơmi Rơmoóc: Quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với tài sản là nhà: Quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Đối với tài sản là ô tô, xe máy: Quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Đối với các loại tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ chất lượng còn lại quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Giá tính lệ phí trước bạ quy định tại các điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều này là giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trong hóa đơn cao hơn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hóa đơn.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
Đối với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.