Document: Điều 4 Quyết định 60/1999/QĐ/UB chính sách phát triển cây chè Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 60/1999/QĐ/UB chính sách phát triển cây chè Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 4. Tiêu thụ sản phẩm chè.
1- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình chịu trách nhiệm thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định đối với người trồng chè thông qua ký kết hợp đồng kinh tế.
2- Giá chè tươi nguyên liệu ổn định đến hết năm 2003. Cụ thể:
- Chè loại I: 3.000 đồng/kg.
- Chè loại II: 2.400 đồng/kg.
- Chè loại III: 1.800 đồng/kg.
Chênh lệch giữa giá quy định trên và giá thu mua chè thực tế hàng năm Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 4. Tiêu thụ sản phẩm chè.
1- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình chịu trách nhiệm thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định đối với người trồng chè thông qua ký kết hợp đồng kinh tế.
2- Giá chè tươi nguyên liệu ổn định đến hết năm 2003. Cụ thể:
- Chè loại I: 3.000 đồng/kg.
- Chè loại II: 2.400 đồng/kg.
- Chè loại III: 1.800 đồng/kg.
Chênh lệch giữa giá quy định trên và giá thu mua chè thực tế hàng năm Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.