Document: Điều 1 Quyết định 983/QĐ-UBND 2014 dự toán Chương trình phát triển đô thị Quảng Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 983/QĐ-UBND 2014 dự toán Chương trình phát triển đô thị Quảng Nam 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
2. Mục tiêu
- Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế xã hội, Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 4 (khóa XX) số 03/NQ-TU ngày 17/5/2011 về phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 - 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 10/01/2014;
- Làm cơ sở phân cấp, loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng đô thị theo giai đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi về thời gian: Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Nội dung nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh
- Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống đô thị về các nội dung: Dân số, đất đai, số lượng đô thị, tỷ lệ đô thị hóa, các chỉ tiêu phát triển hạ tầng đô thị (hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội); động lực, thuận lợi và khó khăn trong phát triển đô thị;
- Tóm lược định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh theo Quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt; luận cứ xác lập các chỉ tiêu phát triển đô thị về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cần đạt được và lồng ghép các chương trình dự án hạ tầng khung trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Xác định danh mục phân loại, hình thành đô thị mới từng giai đoạn 5 năm và hàng năm đến năm 2020; Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng khung; Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch ưu tiên đầu tư cho từng đô thị kế hoạch phân loại đô thị;
- Xác định nhu cầu, kế hoạch phân bổ, huy động vốn đầu tư thực hiện;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình theo ngành, lĩnh vực: Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển đô thị; kế hoạch tổ chức thực hiện, phân công các Sở, Ban, ngành, UBND các cấp, các cơ quan liên quan phối hợp tổ chức thực hiện.
5. Danh mục hồ sơ Chương trình phát triển đô thị tỉnh
a) Thuyết minh Chương trình phát triển đô thị
b) Các bản vẽ kèm theo
- Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị toàn tỉnh theo phân loại đô thị;
- Sơ đồ kế hoạch phân cấp, loại đô thị từng giai đoạn và hàng năm (lập trên nền bản vẽ quy hoạch định hướng phát triển không gian vùng tỉnh được duyệt, chú thích các biểu bảng số liệu về quy mô diện tích, dân số các chỉ tiêu phát triển đô thị toàn tỉnh).
c) Phụ lục số liệu và bản vẽ kèm theo hồ sơ có đóng dấu xác nhận của các cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp; số liệu sử dụng trong Chương trình phát triển đô thị tỉnh cập nhật đến thời điểm 31/12/2013.
d) Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh;
6. Kinh phí thực hiện
a) Dự toán kinh phí: Khoảng 926.792.000 đồng (Chín trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng).
Dự toán kinh phí nêu trên là cơ sở để phân bổ vốn và thực hiện các bước thủ tục tiếp theo. Kinh phí thực tế quyết toán được xác định cụ thể theo nội dung công việc thực tế trong hồ sơ được duyệt. Trong quá trình thực hiện, nếu có các văn bản hướng dẫn lập chi phí mới của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo hướng dẫn đó.
b) Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước.
c) Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam.
d) Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
7. Thời gian thực hiện: Tối đa 06 (sáu) tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
2. Mục tiêu
- Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế xã hội, Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 4 (khóa XX) số 03/NQ-TU ngày 17/5/2011 về phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 - 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 10/01/2014;
- Làm cơ sở phân cấp, loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng đô thị theo giai đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi về thời gian: Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Nội dung nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh
- Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống đô thị về các nội dung: Dân số, đất đai, số lượng đô thị, tỷ lệ đô thị hóa, các chỉ tiêu phát triển hạ tầng đô thị (hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội); động lực, thuận lợi và khó khăn trong phát triển đô thị;
- Tóm lược định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh theo Quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt; luận cứ xác lập các chỉ tiêu phát triển đô thị về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cần đạt được và lồng ghép các chương trình dự án hạ tầng khung trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Xác định danh mục phân loại, hình thành đô thị mới từng giai đoạn 5 năm và hàng năm đến năm 2020; Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng khung; Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch ưu tiên đầu tư cho từng đô thị kế hoạch phân loại đô thị;
- Xác định nhu cầu, kế hoạch phân bổ, huy động vốn đầu tư thực hiện;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình theo ngành, lĩnh vực: Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển đô thị; kế hoạch tổ chức thực hiện, phân công các Sở, Ban, ngành, UBND các cấp, các cơ quan liên quan phối hợp tổ chức thực hiện.
5. Danh mục hồ sơ Chương trình phát triển đô thị tỉnh
a) Thuyết minh Chương trình phát triển đô thị
b) Các bản vẽ kèm theo
- Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị toàn tỉnh theo phân loại đô thị;
- Sơ đồ kế hoạch phân cấp, loại đô thị từng giai đoạn và hàng năm (lập trên nền bản vẽ quy hoạch định hướng phát triển không gian vùng tỉnh được duyệt, chú thích các biểu bảng số liệu về quy mô diện tích, dân số các chỉ tiêu phát triển đô thị toàn tỉnh).
c) Phụ lục số liệu và bản vẽ kèm theo hồ sơ có đóng dấu xác nhận của các cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp; số liệu sử dụng trong Chương trình phát triển đô thị tỉnh cập nhật đến thời điểm 31/12/2013.
d) Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh;
6. Kinh phí thực hiện
a) Dự toán kinh phí: Khoảng 926.792.000 đồng (Chín trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng).
Dự toán kinh phí nêu trên là cơ sở để phân bổ vốn và thực hiện các bước thủ tục tiếp theo. Kinh phí thực tế quyết toán được xác định cụ thể theo nội dung công việc thực tế trong hồ sơ được duyệt. Trong quá trình thực hiện, nếu có các văn bản hướng dẫn lập chi phí mới của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo hướng dẫn đó.
b) Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước.
c) Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam.
d) Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
7. Thời gian thực hiện: Tối đa 06 (sáu) tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.