Document: Điều 1 Quyết định 348/QĐ-TTg 2018 đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 348/QĐ-TTg 2018 đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình (Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình nhằm kết nối giao thông hành lang ven biển Bắc Bộ, mở rộng quỹ đất cho đầu tư sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên biển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương có tuyến đường đi qua; tạo thuận lợi trong xử lý các tình huống cứu hộ, cứu nạn và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh khu vực ven biển.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
- Phạm vi đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường với tổng chiều dài tuyến L=35,5km, trong đó điểm đầu tại Km9+00, giao với Quốc lộ 37 mới tại Km2+384,15 (kết nối với điểm cuối dự án tuyến đường bộ ven biển thành phố Hải Phòng và 09km thuộc địa phận tỉnh Thái Bình); điểm cuối tại Km44+500, đấu nối với đường đầu cầu vượt sông Hồng tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải; xây dựng cầu vượt sông Hồng dài Khoảng 2,195km đấu nối vào tuyến đường bộ ven biển tỉnh Nam Định.
- Quy mô đầu tư
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường theo quy mô đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054:2005); vận tốc thiết kế: 80Km/h.
+ Quy mô mặt cắt ngang: Nền đường (Bn)=12m; mặt đường (Bm)=2x3,5m=7,0m; gia cố lề (Bgcl)=2x2,0=4,0m; lề đường (Blề)=2x0,5=1,0m. Mặt đường cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu (Eyc) ≥140Mpa.
+ Tải trọng thiết kế các công trình trên tuyến HL93.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Hình thức đầu tư: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT).
5. Tổng mức đầu tư: 3.872 tỷ đồng (ba nghìn, tám trăm bảy mươi hai tỷ đồng chẵn).
6. Nguồn vốn
- Vốn ngân sách Trung ương: 1.100 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật).
- Vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 1.593 tỷ đồng.
- Vốn nhà đầu tư BOT: 1.289 tỷ đồng.
7. Phương án tài chính
- Nhà đầu tư xây dựng trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn đối với Phần vốn của Nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng Dự án theo đúng quy định của pháp luật;
- Thời gian dự kiến thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ hoàn vốn Dự án: 23 năm 3 tháng (từ năm 2022 đến năm 2045). Thời gian chính thức sẽ được xác định thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
8. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Thái Bình.
9. Thời gian thực hiện dự án: Thời gian đầu tư xây dựng từ năm 2018 đến năm 2021.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình (Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình nhằm kết nối giao thông hành lang ven biển Bắc Bộ, mở rộng quỹ đất cho đầu tư sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên biển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương có tuyến đường đi qua; tạo thuận lợi trong xử lý các tình huống cứu hộ, cứu nạn và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh khu vực ven biển.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
- Phạm vi đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường với tổng chiều dài tuyến L=35,5km, trong đó điểm đầu tại Km9+00, giao với Quốc lộ 37 mới tại Km2+384,15 (kết nối với điểm cuối dự án tuyến đường bộ ven biển thành phố Hải Phòng và 09km thuộc địa phận tỉnh Thái Bình); điểm cuối tại Km44+500, đấu nối với đường đầu cầu vượt sông Hồng tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải; xây dựng cầu vượt sông Hồng dài Khoảng 2,195km đấu nối vào tuyến đường bộ ven biển tỉnh Nam Định.
- Quy mô đầu tư
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường theo quy mô đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054:2005); vận tốc thiết kế: 80Km/h.
+ Quy mô mặt cắt ngang: Nền đường (Bn)=12m; mặt đường (Bm)=2x3,5m=7,0m; gia cố lề (Bgcl)=2x2,0=4,0m; lề đường (Blề)=2x0,5=1,0m. Mặt đường cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu (Eyc) ≥140Mpa.
+ Tải trọng thiết kế các công trình trên tuyến HL93.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Hình thức đầu tư: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT).
5. Tổng mức đầu tư: 3.872 tỷ đồng (ba nghìn, tám trăm bảy mươi hai tỷ đồng chẵn).
6. Nguồn vốn
- Vốn ngân sách Trung ương: 1.100 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật).
- Vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 1.593 tỷ đồng.
- Vốn nhà đầu tư BOT: 1.289 tỷ đồng.
7. Phương án tài chính
- Nhà đầu tư xây dựng trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn đối với Phần vốn của Nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng Dự án theo đúng quy định của pháp luật;
- Thời gian dự kiến thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ hoàn vốn Dự án: 23 năm 3 tháng (từ năm 2022 đến năm 2045). Thời gian chính thức sẽ được xác định thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
8. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Thái Bình.
9. Thời gian thực hiện dự án: Thời gian đầu tư xây dựng từ năm 2018 đến năm 2021.