Document: Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hai Riêng Phú Yên đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hai Riêng Phú Yên đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Sông Hinh.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Liên danh Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Nghinh Phúc và Trung tâm quy hoạch và tư vấn xây dựng.
3. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ thị trấn Hai Riêng với diện tích: 3.185,77 ha, trong đó có 11 khu phố và 04 buôn trực thuộc.
- Ranh giới lập quy hoạch:
+ Phía Bắc : Giáp xã Đức Bình Tây.
+ Phía Nam : Giáp xã Ea Trol.
+ Phía Đông : Giáp xã Đức Bình Đông và xã Ea Bia.
+ Phía Tây : Giáp xã Ea Bar
4. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và Đề án Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý kiểm soát phát triển đô thị; lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị mới; nâng cao chất lượng đô thị, tăng tỷ lệ đô thị hóa phù hợp với tốc độ phát triển chung các đô thị toàn tỉnh; xây dựng hạ tầng xã hội kết nối các đô thị hoàn chỉnh, thuận tiện thúc đẩy sự phát triển của đô thị.
- Lập danh mục thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn phát triển, đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch phát triển ngành.
- Đề xuất thực hiện chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt cho từng giai đoạn.
5. Tính chất, chức năng của đô thị:
- Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng để nâng cấp thị trấn Hai Riêng trở thành đô thị loại IV.
- Là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của huyện Sông Hinh.
- Là khu đô thị hiện hữu kết hợp phát triển mở rộng gắn kết đồng bộ về hệ thống hạ tầng, môi trường sống chất lượng cao.
- Phát triển đô thị theo định hướng dịch vụ - du lịch.
6. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển:
- Quy mô dân số:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng 2019

Năm 2030

Năm 2045

1

Dân số toàn thị trấn Hai Riêng

người

11.279

25.000

32.000

2

Tỷ lệ tăng dân số TB

%

0,41

7,5

1,66

2.1

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,15

1,15

1,15

2.2

Tỷ lệ tăng dân số cơ học

%

-0,74

6,35

0,51

- Quy mô đất đai:
+ Toàn thị trấn: Diện tích khoảng 3.185,77 ha.
+ Đến năm 2030: Đất xây dựng toàn đô thị 437 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 367,93 ha; chỉ tiêu đất dân dụng ≥ 78 m²/người.
+ Đến năm 2045: Đất xây dựng toàn đô thị 698 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 606,55 ha; chỉ tiêu đất dân dụng từ ≥ 78 m²/người.
7. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:

TT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ tiêu Tiêu chuẩn

A

Nhà ở

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2 sàn/người

≥ 26,5

2

Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố

%

≥ 85

B

Công trình công cộng cấp đô thị

1

Đất dân dụng

m2 /người

≥ 78

2

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

≥ 4

3

Đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở

m2 /người

≥ 1,5

4

Cơ sở y tế cấp đô thị

giường/ 1.000 dân

≥ 2,8

5

Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

cơ sở

≥ 4

6

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

≥ 4

7

Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

công trình

≥ 3

8

Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

công trình

≥ 4

C

Hệ thống giao thông

1

Đầu mối giao thông (cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, bến xe ô tô)

Cấp

Vùng tỉnh

2

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng

%

≥ 17

3

Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m)

km/km2

≥ 8

4

Diện tích đất giao thông tính trên dân số

m2/người

≥ 7

5

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

≥ 5

D

Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

1

Cấp điện sinh hoạt

kwh/ người/năm

≥ 500

2

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

> 95

3

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

≥ 70

E

Cấp nước

1

Cấp nước sinh hoạt

lít/người/ ngày đêm

≥ 120

2

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

≥ 95

G

Hệ thống viễn thông

1

Số thuê bao internet (băng rộng cố định và băng rộng di động)

Số thuê bao internet/100 dân

≥ 20

2

Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số

%

≥ 90

H

Hệ thống thoát nước mưa và chống ngập úng

1

Mật độ đường cống thoát nước chính

km/km2

≥ 3,5

2

Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

%

Có giải pháp

I

Thu gom, xử lý nước thải, chất thải

1

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

≥ 85

2

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

≥ 25

3

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

≥ 70

4

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải

%

≥ 65

5

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

≥ 90

K

Nhà tang lễ

1

Nhà tang lễ

cơ sở

≥ 1

2

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

≥ 10

L

Cây xanh đô thị

1

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

≥ 7

2

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị

m2/người

≥ 5

8. Định hướng phát triển không gian đô thị:
a) Chiến lược phát triển đô thị:
Quá trình xây dựng phát triển thị trấn Hai Riêng trở thành Đô thị loại IV trong tương lai dựa trên 02 chiến lược tổng thể:
(1) Chiến lược Phát triển đô thị:
- Tạo động lực phát triển đô thị: Hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Đầu tư xây dựng khung hạ tầng (HTXH, HTKT theo tiêu chí đô thị loại 4).
- Bảo tồn và phát huy giá trị khung tự nhiên.
(2) Chiến lược Phát triển không gian:
- Tổng thể: Hình thành 2 vùng không gian.
+ Không gian phát triển nông nghiệp công nghệ cao;
+ Không gian xây dựng đô thị tập trung: Là khu vực trung tâm thị trấn và dọc tuyến QL.29 và QL.19C.
- Khu vực tập trung xây dựng đô thị: Hình thành 3 không gian chức năng.
+ Không gian trung tâm hành chính đô thị;
+ Không gian động lực phát triển kinh tế;
+ Không gian ở sinh thái.
b) Phương án tổ chức không gian:
- Định hướng phát triển đô thị theo hướng phân tán, trọng tâm bao quanh khu vực Hồ trung tâm.
- Khu vực trung tâm hiện hữu của thị trấn: Cơ bản giống như đồ án quy hoạch đã phê duyệt và theo thực trạng hiện có, quy hoạch các khu ở khép kín khu vực dân cư tại trung tâm thị trấn, hình thành hoàn chỉnh đô thị bao quanh khu công viên cây xanh của thị trấn.
- Khu vực đã phê duyệt quy hoạch mở rộng thị trấn về phía Tây Bắc.
- Quy hoạch mở rộng về phía Tây Nam của thị trấn tại vị trí buôn Diêm, một vị trí cảnh quan rất đẹp quanh hồ nhưng lâu nay chưa được quy hoạch và đầu tư đúng mức.
- Định hướng mở rộng tạo quỹ đất phát triển cho các khu dân cư hiện hữu dọc theo các tuyến đường chính của đô thị và tuyến đường giao thông đối ngoại là Quốc lộ 29 và Quốc lộ 19C, quy hoạch thêm các công trình công cộng cấp đơn vị ở tại những khu vực này, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân.
- Các khu vực bao quanh trung tâm của thị trấn là 1 quỹ đất dự trữ phát triển lớn sau này của đô thị.
9. Thiết kế đô thị: (Thực hiện theo nội dung Chương V của thuyết minh quy hoạch chung và bản vẽ kèm theo đồ án quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định).
10. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Hạng mục

QH đến năm 2030

QH đến năm 2045

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ (%)

m2/ người

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ (%)

m2/ người

DÂN SỐ (người)

25.000

32.000

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

3.185,77

100,00

3.185,77

100,00

I

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

463,03

14,53

185,21

540,05

16,95

168,77

1

ĐẤT DÂN DỤNG

394,02

12,37

157,61

463,68

14,55

144,90

1.1

Đất đơn vị ở

233,79

7,34

93,52

297,17

9,33

92,87

a

Đất ở

215,82

6,77

86,33

279,20

8,76

87,25

b

CT công cộng cấp đơn vị ở

14,18

0,45

5,67

14,18

0,45

4,43

b1

Đất giáo dục

12,81

0,40

5,12

12,81

0,40

4,00

b2

Đất y tế

0,16

0,01

0,16

0,01

b3

Đất văn hóa - TDTT

1,21

0,04

1,21

0,04

c

Đất giao thông - Bãi đỗ xe cho đơn vị ở

3,79

0,12

3,79

0,12

1.2

Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị

30,49

0,96

12,20

30,49

0,96

9,53

Cơ sở y tế cấp đô thị

3,12

0,10

3,12

0,10

Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

8,14

0,26

8,14

0,26

Công trình văn hóa cấp đô thị

3,24

0,10

3,24

0,10

Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

9,59

0,30

9,59

0,30

Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

6,40

0,20

6,40

0,20

1.3

Đất công viên, cây xanh

28,69

0,90

11,48

28,69

0,90

8,97

1.4

Đất giao thông đô thị

101,05

3,17

107,33

3,37

2

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

69,01

2,17

76,37

2,40

2.1

Đất cơ quan, đơn vị sự nghiệp

12,24

0,38

12,24

0,38

2.2

Đất cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

6,79

0,21

6,79

0,21

2.3

Đất quốc phòng

7,44

0,23

7,44

0,23

2.4

Đất tôn giáo

1,92

0,06

1,92

0,06

2.5

Đất giao thông đối ngoại

34,67

1,09

42,03

1,32

2.6

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

0,00

0,00

0,00

0,00

2.7

Đất nghĩa trang

5,95

0,19

5,95

0,19

II

ĐẤT KHÁC

2.722,74

85,47

2.645,72

83,05

1

Đất dự trữ phát triển

181,97

5,71

114,03

3,58

2

Đất nông, lâm nghiệp

2.351,33

73,81

2.342,67

73,54

3

Sông, suối, mặt nước chuyên dụng

140,82

4,42

140,82

4,42

4

Đất chưa sử dụng

4,96

0,16

4,96

0,16

5

Đất cây xanh quanh hồ, suối

43,66

43,24

1,36

11. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính:
Trên cơ sở phương án chọn, thị trấn Hai Riêng được chia thành 07 phân khu:
- Phân khu 1: Khu trung tâm hành chính thị trấn hiện hữu, diện tích 119,9 ha.
- Phân khu 2: Khu đô thị mới kết hợp ở và thương mại dịch vụ, cập nhật mở rộng trung tâm thị trấn về phía Tây Bắc, diện tích 143,68 ha.
- Phân khu 3: Là khu vực đồng bào buôn Diêm, quy hoạch khu ở mới gắn kết xóm làng người đồng bào hiện hữu, diện tích 110,7 ha.
- Phân khu 4: Điểm nhấn cảnh quan đô thị gồm hồ trung tâm và mảng xanh đô thị xung quanh hồ, diện tích 90,48 ha.
- Phân khu 5: Gồm khu phố 4, khu phố 3, khu phố 2, khu phố 1, buôn Thô, một phần buôn Hai Riêng, diện tích 825,43 ha.
- Phân khu 6: Gồm khu phố 7, khu phố 8, khu phố 9 và khu phố 10, diện tích 777,18 ha.
- Phân khu 7: Là khu vực nhà đồng bào thuộc buôn Diêm và buôn Bách, diện tích 1.118,4 ha.
12. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Gồm tuyến Quốc lộ 29, Quốc lộ 19C; dựa theo chiến lược phát triển hệ thống giao thông từ Phú Yên lên Tây Nguyên, quy hoạch tuyến đường sắt từ thị xã Đông Hòa theo Quốc lộ 29 lên Đắk Lắk, đi ngang qua phía Bắc của thị trấn Hai Riêng, tổng chiều dài trong ranh thị trấn khoảng 5,5km.
- Giao thông đối nội: Hệ thống đường giao thông thiết kế theo dạng vòng cung với các trục đường chính liên khu vực như: Đường Trần Hưng Đạo, Lương Văn Chánh, Lê Lợi, Hoàng Văn Thụ... Từ đó, nối các đường nội bộ với các trục đường chính tạo nên một mạng lưới đường đáp ứng được nhu cầu về giao thông đô thị và phù hợp hiện trạng các tuyến đường hiện có. Các trục đường chính có lộ giới 25m và 30m, còn các đường nội bộ trong trung tâm thị trấn Hai Riêng có lộ giới từ 12m, 16m, 17m và 21m.
- Giao thông công cộng: Bến xe trung tâm tại vị trí tiếp giáp đường Trương Định với đường Trần Hưng Đạo với diện tích 1,97 ha; đề xuất phát triển tuyến xe buýt đi qua các trục đường chính của thị trấn và kết nối với bến xe trung tâm và hoàn thiện các tuyến xe buýt hiện tại.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
- Hướng dốc thoát nước mưa chủ yếu theo cao độ nền phù hợp với cao độ tự nhiên, nước mưa được thoát về các trục đường chính và đổ ra các hồ.
- Nước mưa được thu vào các miệng thu nước sau đó đổ vào tuyến cống bố trí dọc theo các tuyến đường nội bộ, đường chính rồi chảy ra cửa xả.
- Quy hoạch thoát nước mưa tập trung về 7 cửa xả dẫn nước về các hồ trung tâm.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Mạng lưới cấp nước được lấy từ mạng cấp nước hiện hữu của khu trung tâm, dẫn nước từ nhà máy nước thị trấn Hai Riêng, công suất hiện tại 3.000m3/ngđ.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho 100% dân cư, công trình công cộng như trường học, chợ, công viên… và các nhu cầu dùng nước khác như tưới cây, tưới đường của đô thị thị trấn Hai Riêng. Đến năm 2030 nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho toàn thị trấn là 5.104,8 m3/ngđ và đến năm 2045 nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho toàn thị trấn là 6.413,18 m3/ngđ.
- Bố trí các van khóa tại các vị trí đầu tuyến và cuối tuyến, các van xả cặn tại vị trí có cao độ thấp nhất làm nhiệm vụ xả cặn trong ống và công tác thay rửa đường ống định kỳ.
- Mạng lưới ống cấp nước được thiết kế bằng ống HDPE có đường kính D200, D110 và D63.
- Mạng lưới cấp nước của khu vực quy hoạch được thiết kế dạng hỗn hợp, kết hợp giữa mạng vòng và mạng cụt, mạng cụt cấp nước đến các hộ dân, mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục.
d) Quy hoạch thoát nước thải:
- Nguồn tiếp nhận: Nước thải của đô thị thị trấn Hai Riêng sau khi thu gom lại được dẫn về các trạm xử lý nước thải đạt theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi đưa ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước thải của khu vực quy hoạch được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Lưu lượng nước thải chảy vào hệ thống thoát nước thải lấy bằng 80% lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu dùng nước như sinh hoạt, công cộng. Nhu cầu thoát nước thải đến năm 2030 là 3.168m3/ngđ và đến năm 2045 là 4.055,04m3/ngđ.
- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tổng công suất 7.200m3/ngđ đặt tại phạm vi công viên hồ trung tâm, đảm bảo công suất xử lý nước thải cho toàn thị trấn.
e) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: Trên cơ sở các tuyến điện trung thế 22kV hiện trạng đi dọc theo các tuyến đường QL.29, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi và Trần Phú, thiết kế đấu nối các tuyến đường dây này đến toàn bộ diện tích lập quy hoạch của thị trấn, sau đó hạ áp và cung cấp điện đến từng khu dân cư cũng như các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật…. trong khu vực lập quy hoạch.
- Hệ thống cấp điện trung thế và hạ thế của khu vực quy hoạch được thiết kế đi ngầm.
- Các trạm biến áp có điện áp vào là 22kV và điện áp ra là 0,4kV, bán kính phục vụ của mỗi trạm dưới 250m. Xây dựng 23 trạm biến áp đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện cho các hộ dân và công trình trên địa bàn Đô thị thị trấn Hai Riêng, không cấp điện cho các khu vực xung quanh.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
Việc thu gom rác được thực hiện hằng ngày từ những nơi trực tiếp thải rác ra như: Nhà liên kế, trường học, chợ, công viên, đường phố..., rác thải sau khi thu gom sẽ được vận chuyển về bãi tập kết rác thải tại ví trí buôn Ken, xã Ea bá, ở phía Tây Bắc của thị trấn, cách trung tâm thị trấn khoảng 5km.
- Bố trí các thùng rác công cộng tại công viên, chợ… để thu gom rác.
13. Các nội dung khác: Như Thuyết minh quy hoạch và bản vẽ kèm theo.
14. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch:
a) Phần bản vẽ:

TT

Tên sản phẩm

Ký hiệu bản vẽ

Tỷ lệ bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

QH - 01

1/5.000

2

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan

QH - 02

1/5.000

3

Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội

QH - 03

1/5.000

4

Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

QH - 04

1/5.000

5

Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng

QH - 05

1/5.000

6

Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị

QH - 06

1/5.000

7

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị

QH - 07

1/5.000

8

Bản đồ sử dụng đất và phân khu chức năng đến 2030

QH - 08A

1/5.000

9

Bản đồ sử dụng đất và phân khu chức năng đến 2045

QH - 08B

1/5.000

10

Sơ đồ định định hướng phát triển giao thông

QH - 09

1/5.000

11

Sơ đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật

QH - 10

1/5.000

12

Sơ đồ định hướng cấp nước

QH - 11

1/5.000

13

Sơ đồ định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

QH - 12

1/5.000

14

Sơ đồ định hướng cấp điện

QH - 13

1/5.000

15

Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc

QH - 14

1/5.000

16

Sơ đồ tổng hợp đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật

QH - 15

1/5.000

17

Bản vẽ thiết kế đô thị - Khung thiết kế đô thị

QH - 16A

1/5.000

18

Bản vẽ thiết kế đô thị - Khung thiết kế đô thị

QH - 16B

1/5.000

19

Bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược

QH - 17

1/5.000

b) Phần văn bản: Thuyết minh tổng hợp (kèm bản vẽ thu nhỏ A3); các dự thảo: Quyết định phê duyệt Đồ án, Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch; Đĩa CD lưu trữ các bản vẽ A0, A3 và văn bản pháp lý có liên quan.
c) Số lượng sản phẩm: 20 bộ hồ sơ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Sông Hinh.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Liên danh Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Nghinh Phúc và Trung tâm quy hoạch và tư vấn xây dựng.
3. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ thị trấn Hai Riêng với diện tích: 3.185,77 ha, trong đó có 11 khu phố và 04 buôn trực thuộc.
- Ranh giới lập quy hoạch:
+ Phía Bắc : Giáp xã Đức Bình Tây.
+ Phía Nam : Giáp xã Ea Trol.
+ Phía Đông : Giáp xã Đức Bình Đông và xã Ea Bia.
+ Phía Tây : Giáp xã Ea Bar
4. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và Đề án Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý kiểm soát phát triển đô thị; lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị mới; nâng cao chất lượng đô thị, tăng tỷ lệ đô thị hóa phù hợp với tốc độ phát triển chung các đô thị toàn tỉnh; xây dựng hạ tầng xã hội kết nối các đô thị hoàn chỉnh, thuận tiện thúc đẩy sự phát triển của đô thị.
- Lập danh mục thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn phát triển, đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch phát triển ngành.
- Đề xuất thực hiện chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt cho từng giai đoạn.
5. Tính chất, chức năng của đô thị:
- Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng để nâng cấp thị trấn Hai Riêng trở thành đô thị loại IV.
- Là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của huyện Sông Hinh.
- Là khu đô thị hiện hữu kết hợp phát triển mở rộng gắn kết đồng bộ về hệ thống hạ tầng, môi trường sống chất lượng cao.
- Phát triển đô thị theo định hướng dịch vụ - du lịch.
6. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển:
- Quy mô dân số:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng 2019

Năm 2030

Năm 2045

1

Dân số toàn thị trấn Hai Riêng

người

11.279

25.000

32.000

2

Tỷ lệ tăng dân số TB

%

0,41

7,5

1,66

2.1

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,15

1,15

1,15

2.2

Tỷ lệ tăng dân số cơ học

%

-0,74

6,35

0,51

- Quy mô đất đai:
+ Toàn thị trấn: Diện tích khoảng 3.185,77 ha.
+ Đến năm 2030: Đất xây dựng toàn đô thị 437 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 367,93 ha; chỉ tiêu đất dân dụng ≥ 78 m²/người.
+ Đến năm 2045: Đất xây dựng toàn đô thị 698 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 606,55 ha; chỉ tiêu đất dân dụng từ ≥ 78 m²/người.
7. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:

TT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ tiêu Tiêu chuẩn

A

Nhà ở

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2 sàn/người

≥ 26,5

2

Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố

%

≥ 85

B

Công trình công cộng cấp đô thị

1

Đất dân dụng

m2 /người

≥ 78

2

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

≥ 4

3

Đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở

m2 /người

≥ 1,5

4

Cơ sở y tế cấp đô thị

giường/ 1.000 dân

≥ 2,8

5

Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

cơ sở

≥ 4

6

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

≥ 4

7

Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

công trình

≥ 3

8

Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

công trình

≥ 4

C

Hệ thống giao thông

1

Đầu mối giao thông (cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, bến xe ô tô)

Cấp

Vùng tỉnh

2

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng

%

≥ 17

3

Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m)

km/km2

≥ 8

4

Diện tích đất giao thông tính trên dân số

m2/người

≥ 7

5

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

≥ 5

D

Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

1

Cấp điện sinh hoạt

kwh/ người/năm

≥ 500

2

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

> 95

3

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

≥ 70

E

Cấp nước

1

Cấp nước sinh hoạt

lít/người/ ngày đêm

≥ 120

2

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

≥ 95

G

Hệ thống viễn thông

1

Số thuê bao internet (băng rộng cố định và băng rộng di động)

Số thuê bao internet/100 dân

≥ 20

2

Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số

%

≥ 90

H

Hệ thống thoát nước mưa và chống ngập úng

1

Mật độ đường cống thoát nước chính

km/km2

≥ 3,5

2

Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

%

Có giải pháp

I

Thu gom, xử lý nước thải, chất thải

1

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

≥ 85

2

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

≥ 25

3

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

≥ 70

4

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải

%

≥ 65

5

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

≥ 90

K

Nhà tang lễ

1

Nhà tang lễ

cơ sở

≥ 1

2

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

≥ 10

L

Cây xanh đô thị

1

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

≥ 7

2

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị

m2/người

≥ 5

8. Định hướng phát triển không gian đô thị:
a) Chiến lược phát triển đô thị:
Quá trình xây dựng phát triển thị trấn Hai Riêng trở thành Đô thị loại IV trong tương lai dựa trên 02 chiến lược tổng thể:
(1) Chiến lược Phát triển đô thị:
- Tạo động lực phát triển đô thị: Hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Đầu tư xây dựng khung hạ tầng (HTXH, HTKT theo tiêu chí đô thị loại 4).
- Bảo tồn và phát huy giá trị khung tự nhiên.
(2) Chiến lược Phát triển không gian:
- Tổng thể: Hình thành 2 vùng không gian.
+ Không gian phát triển nông nghiệp công nghệ cao;
+ Không gian xây dựng đô thị tập trung: Là khu vực trung tâm thị trấn và dọc tuyến QL.29 và QL.19C.
- Khu vực tập trung xây dựng đô thị: Hình thành 3 không gian chức năng.
+ Không gian trung tâm hành chính đô thị;
+ Không gian động lực phát triển kinh tế;
+ Không gian ở sinh thái.
b) Phương án tổ chức không gian:
- Định hướng phát triển đô thị theo hướng phân tán, trọng tâm bao quanh khu vực Hồ trung tâm.
- Khu vực trung tâm hiện hữu của thị trấn: Cơ bản giống như đồ án quy hoạch đã phê duyệt và theo thực trạng hiện có, quy hoạch các khu ở khép kín khu vực dân cư tại trung tâm thị trấn, hình thành hoàn chỉnh đô thị bao quanh khu công viên cây xanh của thị trấn.
- Khu vực đã phê duyệt quy hoạch mở rộng thị trấn về phía Tây Bắc.
- Quy hoạch mở rộng về phía Tây Nam của thị trấn tại vị trí buôn Diêm, một vị trí cảnh quan rất đẹp quanh hồ nhưng lâu nay chưa được quy hoạch và đầu tư đúng mức.
- Định hướng mở rộng tạo quỹ đất phát triển cho các khu dân cư hiện hữu dọc theo các tuyến đường chính của đô thị và tuyến đường giao thông đối ngoại là Quốc lộ 29 và Quốc lộ 19C, quy hoạch thêm các công trình công cộng cấp đơn vị ở tại những khu vực này, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân.
- Các khu vực bao quanh trung tâm của thị trấn là 1 quỹ đất dự trữ phát triển lớn sau này của đô thị.
9. Thiết kế đô thị: (Thực hiện theo nội dung Chương V của thuyết minh quy hoạch chung và bản vẽ kèm theo đồ án quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định).
10. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Hạng mục

QH đến năm 2030

QH đến năm 2045

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ (%)

m2/ người

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ (%)

m2/ người

DÂN SỐ (người)

25.000

32.000

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

3.185,77

100,00

3.185,77

100,00

I

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

463,03

14,53

185,21

540,05

16,95

168,77

1

ĐẤT DÂN DỤNG

394,02

12,37

157,61

463,68

14,55

144,90

1.1

Đất đơn vị ở

233,79

7,34

93,52

297,17

9,33

92,87

a

Đất ở

215,82

6,77

86,33

279,20

8,76

87,25

b

CT công cộng cấp đơn vị ở

14,18

0,45

5,67

14,18

0,45

4,43

b1

Đất giáo dục

12,81

0,40

5,12

12,81

0,40

4,00

b2

Đất y tế

0,16

0,01

0,16

0,01

b3

Đất văn hóa - TDTT

1,21

0,04

1,21

0,04

c

Đất giao thông - Bãi đỗ xe cho đơn vị ở

3,79

0,12

3,79

0,12

1.2

Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị

30,49

0,96

12,20

30,49

0,96

9,53

Cơ sở y tế cấp đô thị

3,12

0,10

3,12

0,10

Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

8,14

0,26

8,14

0,26

Công trình văn hóa cấp đô thị

3,24

0,10

3,24

0,10

Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

9,59

0,30

9,59

0,30

Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

6,40

0,20

6,40

0,20

1.3

Đất công viên, cây xanh

28,69

0,90

11,48

28,69

0,90

8,97

1.4

Đất giao thông đô thị

101,05

3,17

107,33

3,37

2

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

69,01

2,17

76,37

2,40

2.1

Đất cơ quan, đơn vị sự nghiệp

12,24

0,38

12,24

0,38

2.2

Đất cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

6,79

0,21

6,79

0,21

2.3

Đất quốc phòng

7,44

0,23

7,44

0,23

2.4

Đất tôn giáo

1,92

0,06

1,92

0,06

2.5

Đất giao thông đối ngoại

34,67

1,09

42,03

1,32

2.6

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

0,00

0,00

0,00

0,00

2.7

Đất nghĩa trang

5,95

0,19

5,95

0,19

II

ĐẤT KHÁC

2.722,74

85,47

2.645,72

83,05

1

Đất dự trữ phát triển

181,97

5,71

114,03

3,58

2

Đất nông, lâm nghiệp

2.351,33

73,81

2.342,67

73,54

3

Sông, suối, mặt nước chuyên dụng

140,82

4,42

140,82

4,42

4

Đất chưa sử dụng

4,96

0,16

4,96

0,16

5

Đất cây xanh quanh hồ, suối

43,66

43,24

1,36

11. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính:
Trên cơ sở phương án chọn, thị trấn Hai Riêng được chia thành 07 phân khu:
- Phân khu 1: Khu trung tâm hành chính thị trấn hiện hữu, diện tích 119,9 ha.
- Phân khu 2: Khu đô thị mới kết hợp ở và thương mại dịch vụ, cập nhật mở rộng trung tâm thị trấn về phía Tây Bắc, diện tích 143,68 ha.
- Phân khu 3: Là khu vực đồng bào buôn Diêm, quy hoạch khu ở mới gắn kết xóm làng người đồng bào hiện hữu, diện tích 110,7 ha.
- Phân khu 4: Điểm nhấn cảnh quan đô thị gồm hồ trung tâm và mảng xanh đô thị xung quanh hồ, diện tích 90,48 ha.
- Phân khu 5: Gồm khu phố 4, khu phố 3, khu phố 2, khu phố 1, buôn Thô, một phần buôn Hai Riêng, diện tích 825,43 ha.
- Phân khu 6: Gồm khu phố 7, khu phố 8, khu phố 9 và khu phố 10, diện tích 777,18 ha.
- Phân khu 7: Là khu vực nhà đồng bào thuộc buôn Diêm và buôn Bách, diện tích 1.118,4 ha.
12. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Gồm tuyến Quốc lộ 29, Quốc lộ 19C; dựa theo chiến lược phát triển hệ thống giao thông từ Phú Yên lên Tây Nguyên, quy hoạch tuyến đường sắt từ thị xã Đông Hòa theo Quốc lộ 29 lên Đắk Lắk, đi ngang qua phía Bắc của thị trấn Hai Riêng, tổng chiều dài trong ranh thị trấn khoảng 5,5km.
- Giao thông đối nội: Hệ thống đường giao thông thiết kế theo dạng vòng cung với các trục đường chính liên khu vực như: Đường Trần Hưng Đạo, Lương Văn Chánh, Lê Lợi, Hoàng Văn Thụ... Từ đó, nối các đường nội bộ với các trục đường chính tạo nên một mạng lưới đường đáp ứng được nhu cầu về giao thông đô thị và phù hợp hiện trạng các tuyến đường hiện có. Các trục đường chính có lộ giới 25m và 30m, còn các đường nội bộ trong trung tâm thị trấn Hai Riêng có lộ giới từ 12m, 16m, 17m và 21m.
- Giao thông công cộng: Bến xe trung tâm tại vị trí tiếp giáp đường Trương Định với đường Trần Hưng Đạo với diện tích 1,97 ha; đề xuất phát triển tuyến xe buýt đi qua các trục đường chính của thị trấn và kết nối với bến xe trung tâm và hoàn thiện các tuyến xe buýt hiện tại.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
- Hướng dốc thoát nước mưa chủ yếu theo cao độ nền phù hợp với cao độ tự nhiên, nước mưa được thoát về các trục đường chính và đổ ra các hồ.
- Nước mưa được thu vào các miệng thu nước sau đó đổ vào tuyến cống bố trí dọc theo các tuyến đường nội bộ, đường chính rồi chảy ra cửa xả.
- Quy hoạch thoát nước mưa tập trung về 7 cửa xả dẫn nước về các hồ trung tâm.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Mạng lưới cấp nước được lấy từ mạng cấp nước hiện hữu của khu trung tâm, dẫn nước từ nhà máy nước thị trấn Hai Riêng, công suất hiện tại 3.000m3/ngđ.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho 100% dân cư, công trình công cộng như trường học, chợ, công viên… và các nhu cầu dùng nước khác như tưới cây, tưới đường của đô thị thị trấn Hai Riêng. Đến năm 2030 nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho toàn thị trấn là 5.104,8 m3/ngđ và đến năm 2045 nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho toàn thị trấn là 6.413,18 m3/ngđ.
- Bố trí các van khóa tại các vị trí đầu tuyến và cuối tuyến, các van xả cặn tại vị trí có cao độ thấp nhất làm nhiệm vụ xả cặn trong ống và công tác thay rửa đường ống định kỳ.
- Mạng lưới ống cấp nước được thiết kế bằng ống HDPE có đường kính D200, D110 và D63.
- Mạng lưới cấp nước của khu vực quy hoạch được thiết kế dạng hỗn hợp, kết hợp giữa mạng vòng và mạng cụt, mạng cụt cấp nước đến các hộ dân, mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục.
d) Quy hoạch thoát nước thải:
- Nguồn tiếp nhận: Nước thải của đô thị thị trấn Hai Riêng sau khi thu gom lại được dẫn về các trạm xử lý nước thải đạt theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi đưa ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước thải của khu vực quy hoạch được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Lưu lượng nước thải chảy vào hệ thống thoát nước thải lấy bằng 80% lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu dùng nước như sinh hoạt, công cộng. Nhu cầu thoát nước thải đến năm 2030 là 3.168m3/ngđ và đến năm 2045 là 4.055,04m3/ngđ.
- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tổng công suất 7.200m3/ngđ đặt tại phạm vi công viên hồ trung tâm, đảm bảo công suất xử lý nước thải cho toàn thị trấn.
e) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: Trên cơ sở các tuyến điện trung thế 22kV hiện trạng đi dọc theo các tuyến đường QL.29, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi và Trần Phú, thiết kế đấu nối các tuyến đường dây này đến toàn bộ diện tích lập quy hoạch của thị trấn, sau đó hạ áp và cung cấp điện đến từng khu dân cư cũng như các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật…. trong khu vực lập quy hoạch.
- Hệ thống cấp điện trung thế và hạ thế của khu vực quy hoạch được thiết kế đi ngầm.
- Các trạm biến áp có điện áp vào là 22kV và điện áp ra là 0,4kV, bán kính phục vụ của mỗi trạm dưới 250m. Xây dựng 23 trạm biến áp đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện cho các hộ dân và công trình trên địa bàn Đô thị thị trấn Hai Riêng, không cấp điện cho các khu vực xung quanh.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
Việc thu gom rác được thực hiện hằng ngày từ những nơi trực tiếp thải rác ra như: Nhà liên kế, trường học, chợ, công viên, đường phố..., rác thải sau khi thu gom sẽ được vận chuyển về bãi tập kết rác thải tại ví trí buôn Ken, xã Ea bá, ở phía Tây Bắc của thị trấn, cách trung tâm thị trấn khoảng 5km.
- Bố trí các thùng rác công cộng tại công viên, chợ… để thu gom rác.
13. Các nội dung khác: Như Thuyết minh quy hoạch và bản vẽ kèm theo.
14. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch:
a) Phần bản vẽ:

TT

Tên sản phẩm

Ký hiệu bản vẽ

Tỷ lệ bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

QH - 01

1/5.000

2

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan

QH - 02

1/5.000

3

Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội

QH - 03

1/5.000

4

Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

QH - 04

1/5.000

5

Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng

QH - 05

1/5.000

6

Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị

QH - 06

1/5.000

7

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị

QH - 07

1/5.000

8

Bản đồ sử dụng đất và phân khu chức năng đến 2030

QH - 08A

1/5.000

9

Bản đồ sử dụng đất và phân khu chức năng đến 2045

QH - 08B

1/5.000

10

Sơ đồ định định hướng phát triển giao thông

QH - 09

1/5.000

11

Sơ đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật

QH - 10

1/5.000

12

Sơ đồ định hướng cấp nước

QH - 11

1/5.000

13

Sơ đồ định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

QH - 12

1/5.000

14

Sơ đồ định hướng cấp điện

QH - 13

1/5.000

15

Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc

QH - 14

1/5.000

16

Sơ đồ tổng hợp đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật

QH - 15

1/5.000

17

Bản vẽ thiết kế đô thị - Khung thiết kế đô thị

QH - 16A

1/5.000

18

Bản vẽ thiết kế đô thị - Khung thiết kế đô thị

QH - 16B

1/5.000

19

Bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược

QH - 17

1/5.000

b) Phần văn bản: Thuyết minh tổng hợp (kèm bản vẽ thu nhỏ A3); các dự thảo: Quyết định phê duyệt Đồ án, Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch; Đĩa CD lưu trữ các bản vẽ A0, A3 và văn bản pháp lý có liên quan.
c) Số lượng sản phẩm: 20 bộ hồ sơ.