Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 3025/QĐ-BTNMT 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Cục Bảo tồn thiên nhiên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3025/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3025/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3025/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3025/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3025/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 3025/QĐ-BTNMT 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Cục Bảo tồn thiên nhiên

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên:
a) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan lập dự án và tổ chức quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia, khu di sản thiên nhiên theo phân công của Bộ trưởng;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập và quản lý hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực tự nhiên chưa đủ điều kiện thành lập khu bảo tồn;
đ) Trình Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập hoặc giao ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xác định mô hình quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập hồ sơ đề cử công nhận và quản lý các khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới và các di sản thiên nhiên khác được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn việc xác lập, công nhận, điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn việc xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ chức xây dựng và phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật;
i) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện tiêu chí về năng lực quản lý và bảo vệ môi trường của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên; xây dựng, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên và thực hiện chương trình đánh giá hiệu quả quản lý.

Content:
Về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên:
a) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan lập dự án và tổ chức quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia, khu di sản thiên nhiên theo phân công của Bộ trưởng;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập và quản lý hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực tự nhiên chưa đủ điều kiện thành lập khu bảo tồn;
đ) Trình Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập hoặc giao ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xác định mô hình quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập hồ sơ đề cử công nhận và quản lý các khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới và các di sản thiên nhiên khác được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn việc xác lập, công nhận, điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn việc xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ chức xây dựng và phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật;
i) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện tiêu chí về năng lực quản lý và bảo vệ môi trường của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên; xây dựng, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên và thực hiện chương trình đánh giá hiệu quả quản lý.