Document: Điều 1 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động tổ chức cơ sở đảng Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động tổ chức cơ sở đảng Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.
a) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn dưới 200 đảng viên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 60 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ);
b) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn từ 200 đảng viên trở lên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 70 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ).
2. Đối với các chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; phần đảng phí được giữ lại: Chi bộ, đảng bộ cân đối để thực hiện các hoạt động, trường hợp khoản kinh phí này không đảm bảo chi hoạt động thì thủ trưởng đơn vị xem xét cân đối hỗ trợ từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị.
3. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
a) Khu vực nhà nước: Kinh phí hoạt động đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được chi từ nguồn đảng phí được trích giữ lại và kinh phí hoạt động của doanh nghiệp;
b) Ngoài khu vực nhà nước: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; các nội dung chi hoạt động khác, cân đối từ nguồn đảng phí được trích giữ lại, trường hợp nguồn đảng phí được trích giữ lại không đủ chi, ngân sách sẽ hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Quy định định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.
a) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn dưới 200 đảng viên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 60 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ);
b) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn từ 200 đảng viên trở lên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 70 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ).
2. Đối với các chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; phần đảng phí được giữ lại: Chi bộ, đảng bộ cân đối để thực hiện các hoạt động, trường hợp khoản kinh phí này không đảm bảo chi hoạt động thì thủ trưởng đơn vị xem xét cân đối hỗ trợ từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị.
3. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
a) Khu vực nhà nước: Kinh phí hoạt động đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được chi từ nguồn đảng phí được trích giữ lại và kinh phí hoạt động của doanh nghiệp;
b) Ngoài khu vực nhà nước: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; các nội dung chi hoạt động khác, cân đối từ nguồn đảng phí được trích giữ lại, trường hợp nguồn đảng phí được trích giữ lại không đủ chi, ngân sách sẽ hỗ trợ.