Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 79/QĐ-UBND hướng dẫn chương trình bố trí dân cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 79/QĐ-UBND hướng dẫn chương trình bố trí dân cư

Điều 1. Ban hành hướng dẫn cụ thể thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số: 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số: 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể như sau:
...
6. Hộ gia đình đang sinh sống hợp pháp ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng cần phải di chuyển ra khỏi các khu rừng để bố trí lại dân cư nhằm tạo điều kiện cho các hộ ổn định cuộc sống và phát triển bền vững; mức hỗ trợ, bồi thường và tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi; hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất; hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư...) và các quy định khác có liên quan.
III. Chính sách hỗ trợ cộng đồng
a. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí, sắp xếp dân cư tập trung, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có); san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ; phòng học bậc phổ thông cơ sở, nhà mẫu giáo, nhà trẻ; trạm y tế; công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và một số công trình thiết yếu khác.
Chủ đầu tư dự án bố trí dân cư căn cứ vào hiện trạng cơ sở hạ tầng của cộng đồng dân cư vùng dự án và địa bàn xây dựng điểm tái định cư để lựa chọn quyết định đầu tư xây dựng các hạng mục công trình. Chỉ đầu tư xây dựng mới các hạng mục công trình chưa có nhưng có nhu cầu hoặc nâng cấp, sửa chữa các công trình đã xuống cấp, không nhất thiết phải xây dựng đủ các hạng mục công trình nêu trên;
b. Đối với xã nhận dân đến ở xen ghép theo chỉ tiêu kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh giao thuộc đối tượng quy định tại Điểm 2 Mục I Điều 1 Quyết định này thì được hỗ trợ là 30 triệu đồng/hộ để thực hiện các việc: điều chỉnh đất ở, đất sản xuất để giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất); xây dựng mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như: lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước công cộng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân cư sở tại.
IV. Một số chính sách khác
1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho các lao động thuộc hộ gia đình được bố trí, sắp xếp đến vùng dự án bố trí dân cư nhưng không đảm bảo quỹ đất sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống, mức hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học nghề cho cơ sở đào tạo nghề (áp dụng theo khoản 3 Điều 1 Quyết định số: 81/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn).
Những hộ nghèo di chuyển đến vùng quy hoạch bố trí dân cư được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển sản xuất theo Quyết định số: 32/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quy định hiện hành khác.
2. Chi phí quản lý chung cho công tác bố trí dân cư của các cơ quan tổ chức thực hiện cấp tỉnh, huyện, xã được bố trí trong kinh phí các Chương trình bố trí dân cư do ngân sách Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương hàng năm (chi phí cho nghiệm thu khai hoang; tuyên truyền, vận động nhân dân đến nơi ở mới, tập huấn, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, thẩm tra địa bàn, in ấn tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu theo quy trình di chuyển dân, làm ngoài giờ theo chế độ hiện hành, tổ chức cấp phát tiền hỗ trợ cho dân, kiểm tra kết quả thực hiện, chi phí rủi ro (nếu có), cụ thể như sau:
a) Áp dụng đối với khai hoang đất sản xuất (thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế), trong đó:
- Khai hoang xây dựng đồng ruộng 5,5%/1 ha (385.000 đồng/ha), được phân bổ như sau:
+ Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh 1% = 70.000 đồng/ha;
+ Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện 3,5% = 245.000 đồng/ha;
+ Uỷ ban nhân dân xã 1% = 70.000 đồng/ha.
- Khai hoang tạo nương cố định 5,5%/1 ha (220.000đồng/ha), được phân bổ như sau:
+ Chi cục Phát triển nông thôn 1% = 40.000 đồng/ha;
+ Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện 3,5% = 140.000 đồng/ha;
+ Uỷ ban nhân dân xã 1% = 40.000 đồng/ha.

Content:
Áp dụng đối với khai hoang đất sản xuất (thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế), trong đó:
- Khai hoang xây dựng đồng ruộng 5,5%/1 ha (385.000 đồng/ha), được phân bổ như sau:
+ Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh 1% = 70.000 đồng/ha;
+ Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện 3,5% = 245.000 đồng/ha;
+ Uỷ ban nhân dân xã 1% = 70.000 đồng/ha.
- Khai hoang tạo nương cố định 5,5%/1 ha (220.000đồng/ha), được phân bổ như sau:
+ Chi cục Phát triển nông thôn 1% = 40.000 đồng/ha;
+ Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện 3,5% = 140.000 đồng/ha;
+ Uỷ ban nhân dân xã 1% = 40.000 đồng/ha.