Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Ân huyện Yên Bình Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Ân huyện Yên Bình Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Ân, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
7. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị
7.1. Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế
- Các công trình công cộng, hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại... và các công trình nhà ở xây mới, cải tạo nâng cấp phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về khoảng lùi (chỉ giới xây dựng), tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, màu sắc... nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn đô thị.
- Tầng cao xây dựng: 3÷5 tầng. Có thể cho phép xây dựng những công trình đặc biệt có chiều cao lớn hơn tùy từng điều kiện cụ thể.
- Mật độ xây dựng: 30÷40%.
- Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng): Tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình sẽ được quy định ở quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
7.2. Khu vực trung tâm dịch vụ thương mại, hỗn hợp
- Các công trình thương mại - dịch vụ được tổ chức tại các khu vực thuận lợi về giao thông tiếp cận các điểm giao cắt giao thông quan trọng và được xác định là các không gian điểm nhấn chính của đô thị.
- Tầng cao xây dựng từ 3÷10 tầng.
- Mật độ xây dựng: 40-60%.
- Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng): Tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình được quy định cụ thể ở quy hoạch phân khu và chi tiết.
- Hình thức kiến trúc: Là khu vực sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, đường nét mạnh mẽ, mang dấu ấn thời đại.
7.3. Khu vực cây xanh cảnh quan đô thị
- Cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị được tổ chức theo tuyến liên kết với các vườn hoa tạo không gian mở đô thị, tiếp cận từ nhiều hướng làm nơi vui chơi, nghỉ ngơi, giao lưu, ngắm cảnh và tạo cảm giác gần gũi, thân thiện.
- Tổ chức cây xanh vườn hoa dọc tuyến cảnh quan ven suối. Tổ chức cây xanh tuyến cảnh quan du lịch sinh thái nhằm khai thác cảnh quan thiên nhiên kết hợp với nông nghiệp sinh thái tạo bản sắc riêng.
7.4. Không gian các khu ở
- Khu ở xây dựng mới: Tăng cường tỷ lệ cây xanh, kết hợp với cây xanh trong khuôn viên các lô nhà ở tạo thành một nét đặc trưng riêng của đô thị.
- Khu ở hiện trạng cải tạo: Nhà ở hiện trạng khu vực trung tâm được cải tạo chỉnh trang, đảm bảo chỉ giới xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng đúng theo quy định chung áp dụng với toàn đô thị.
7.5. Tổ chức không gian cây xanh mặt nước
- Cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị được tổ chức theo tuyến liên kết với các vườn hoa tạo không gian mở đô thị.
- Bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị cảnh quan hồ Thác Bà, hệ thống các ao, hồ trong đô thị và bảo vệ môi trường sinh thái.

Content:
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị
7.1. Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế
- Các công trình công cộng, hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại... và các công trình nhà ở xây mới, cải tạo nâng cấp phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về khoảng lùi (chỉ giới xây dựng), tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, màu sắc... nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn đô thị.
- Tầng cao xây dựng: 3÷5 tầng. Có thể cho phép xây dựng những công trình đặc biệt có chiều cao lớn hơn tùy từng điều kiện cụ thể.
- Mật độ xây dựng: 30÷40%.
- Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng): Tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình sẽ được quy định ở quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
7.2. Khu vực trung tâm dịch vụ thương mại, hỗn hợp
- Các công trình thương mại - dịch vụ được tổ chức tại các khu vực thuận lợi về giao thông tiếp cận các điểm giao cắt giao thông quan trọng và được xác định là các không gian điểm nhấn chính của đô thị.
- Tầng cao xây dựng từ 3÷10 tầng.
- Mật độ xây dựng: 40-60%.
- Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng): Tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình được quy định cụ thể ở quy hoạch phân khu và chi tiết.
- Hình thức kiến trúc: Là khu vực sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, đường nét mạnh mẽ, mang dấu ấn thời đại.
7.3. Khu vực cây xanh cảnh quan đô thị
- Cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị được tổ chức theo tuyến liên kết với các vườn hoa tạo không gian mở đô thị, tiếp cận từ nhiều hướng làm nơi vui chơi, nghỉ ngơi, giao lưu, ngắm cảnh và tạo cảm giác gần gũi, thân thiện.
- Tổ chức cây xanh vườn hoa dọc tuyến cảnh quan ven suối. Tổ chức cây xanh tuyến cảnh quan du lịch sinh thái nhằm khai thác cảnh quan thiên nhiên kết hợp với nông nghiệp sinh thái tạo bản sắc riêng.
7.4. Không gian các khu ở
- Khu ở xây dựng mới: Tăng cường tỷ lệ cây xanh, kết hợp với cây xanh trong khuôn viên các lô nhà ở tạo thành một nét đặc trưng riêng của đô thị.
- Khu ở hiện trạng cải tạo: Nhà ở hiện trạng khu vực trung tâm được cải tạo chỉnh trang, đảm bảo chỉ giới xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng đúng theo quy định chung áp dụng với toàn đô thị.
7.5. Tổ chức không gian cây xanh mặt nước
- Cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị được tổ chức theo tuyến liên kết với các vườn hoa tạo không gian mở đô thị.
- Bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị cảnh quan hồ Thác Bà, hệ thống các ao, hồ trong đô thị và bảo vệ môi trường sinh thái.