Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3304/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác cảng biển Cái Mép Thị Vải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "3304/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "3304/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "3304/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "3304/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "3304/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 3304/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác cảng biển Cái Mép Thị Vải

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kết nối đồng bộ phục vụ cho hệ thống cảng biển Nhóm 5 tại các khu vực Cát Lái, Hiệp Phước và Cái Mép - Thị Vải. Triển khai và hoàn thành đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc và các dự án giao thông thủy kết nối khu cảng Cái Mép - Thị Vải với khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Phối hợp, hỗ trợ các địa phương triển khai các dự án đường kết nối do các địa phương chủ trì thực hiện đầu tư; thực hiện các giải pháp về quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng cảng biển (bao gồm cả chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các doanh nghiệp vận tải và cảng biển) nhằm bảo đảm hiệu quả trong khai thác, sử dụng các bến cảng.
b) Chỉ đạo xây dựng các giải pháp phát triển dịch vụ logistics liên quan đến hoạt động cảng biển; chỉ đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành dịch vụ cảng biển và logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải.
c) Khẩn trương thực hiện các quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải quy định về quy trình thủ tục dùng chung cho tàu thuyền vào, rời cảng, quá cảnh và hoạt động tại cảng biển Việt Nam. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo số 132/TB-VPCP ngày 02 tháng 6 năm 2011, số 315/TB-VPCP ngày 04/9/2012 và số 387/TB-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ.
d) Chủ trì làm việc cụ thể với các tỉnh, thành phố trong Nhóm cảng biển số 5 nhằm đánh giá nhu cầu đầu tư cảng biển, tiến độ đầu tư các bến cảng và quy hoạch sử dụng đất liên quan đến quy hoạch cảng biển. Chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam rà soát quy hoạch Nhóm cảng biển số 5.
đ) Chỉ đạo việc nghiên cứu mô hình quản lý cảng biển để tổ chức thực hiện thí điểm tại cảng biển phù hợp và xem xét, nghiên cứu khả năng áp dụng tại khu vực Cái Mép - Thị Vải.
e) Xem xét, giải quyết các trường hợp việc cấp phép một số lượng tàu nhất định của các hãng tàu nước ngoài được tham gia gom hàng nội địa về Cái Mép - Thị Vải nhằm thực hiện trung chuyển, được chuyên chở công-ten-nơ rỗng của chính hãng giữa các cảng biển Việt Nam.
g) Xem xét, giải quyết các trường hợp đầu tư xây dựng cầu cảng, bến cảng trong Nhóm cảng biển số 5 đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả khai thác cảng biển Nhóm 5 và các bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các trường hợp vượt thẩm quyền.

Content:
Bộ Giao thông vận tải
a) Chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kết nối đồng bộ phục vụ cho hệ thống cảng biển Nhóm 5 tại các khu vực Cát Lái, Hiệp Phước và Cái Mép - Thị Vải. Triển khai và hoàn thành đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc và các dự án giao thông thủy kết nối khu cảng Cái Mép - Thị Vải với khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Phối hợp, hỗ trợ các địa phương triển khai các dự án đường kết nối do các địa phương chủ trì thực hiện đầu tư; thực hiện các giải pháp về quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng cảng biển (bao gồm cả chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các doanh nghiệp vận tải và cảng biển) nhằm bảo đảm hiệu quả trong khai thác, sử dụng các bến cảng.
b) Chỉ đạo xây dựng các giải pháp phát triển dịch vụ logistics liên quan đến hoạt động cảng biển; chỉ đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành dịch vụ cảng biển và logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải.
c) Khẩn trương thực hiện các quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải quy định về quy trình thủ tục dùng chung cho tàu thuyền vào, rời cảng, quá cảnh và hoạt động tại cảng biển Việt Nam. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo số 132/TB-VPCP ngày 02 tháng 6 năm 2011, số 315/TB-VPCP ngày 04/9/2012 và số 387/TB-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ.
d) Chủ trì làm việc cụ thể với các tỉnh, thành phố trong Nhóm cảng biển số 5 nhằm đánh giá nhu cầu đầu tư cảng biển, tiến độ đầu tư các bến cảng và quy hoạch sử dụng đất liên quan đến quy hoạch cảng biển. Chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam rà soát quy hoạch Nhóm cảng biển số 5.
đ) Chỉ đạo việc nghiên cứu mô hình quản lý cảng biển để tổ chức thực hiện thí điểm tại cảng biển phù hợp và xem xét, nghiên cứu khả năng áp dụng tại khu vực Cái Mép - Thị Vải.
e) Xem xét, giải quyết các trường hợp việc cấp phép một số lượng tàu nhất định của các hãng tàu nước ngoài được tham gia gom hàng nội địa về Cái Mép - Thị Vải nhằm thực hiện trung chuyển, được chuyên chở công-ten-nơ rỗng của chính hãng giữa các cảng biển Việt Nam.
g) Xem xét, giải quyết các trường hợp đầu tư xây dựng cầu cảng, bến cảng trong Nhóm cảng biển số 5 đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả khai thác cảng biển Nhóm 5 và các bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các trường hợp vượt thẩm quyền.