Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND phân cấp Ủy ban cấp giấy phép kinh doanh karaoke Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND phân cấp Ủy ban cấp giấy phép kinh doanh karaoke Bình Thuận

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND cấp huyện
...
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo đúng các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Quyết định này, bảo đảm đúng quy hoạch của tỉnh phê duyệt;
b) Chịu trách nhiệm củng cố, tổ chức bộ máy cán bộ công chức tham mưu thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo phân cấp của UBND tỉnh tại Quyết định này; thực hiện việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke theo đúng quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho các đơn vị liên quan;
c) Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh karaoke;
d) Rà soát và đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch karaoke trên địa bàn phù hợp nhu cầu phát triển của địa phương;
đ) Thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo chế độ quy định hiện hành (hiện nay là Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường);
e) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình cấp Giấy phép kinh doanh và hoạt động karaoke trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo đúng các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Quyết định này, bảo đảm đúng quy hoạch của tỉnh phê duyệt;
b) Chịu trách nhiệm củng cố, tổ chức bộ máy cán bộ công chức tham mưu thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo phân cấp của UBND tỉnh tại Quyết định này; thực hiện việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke theo đúng quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho các đơn vị liên quan;
c) Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh karaoke;
d) Rà soát và đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch karaoke trên địa bàn phù hợp nhu cầu phát triển của địa phương;
đ) Thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo chế độ quy định hiện hành (hiện nay là Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường);
e) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình cấp Giấy phép kinh doanh và hoạt động karaoke trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).