Document: Điều 1 Quyết định 1300/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc Châu Giang Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1300/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc Châu Giang Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý.
2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Hà Nội.
3. Tính chất, quy mô, phạm vi nghiên cứu:
a) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm 2020; điều chỉnh và mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đóng góp vào việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và tỉnh Hà Nam.
- Tạo lập một khu đô thị hành chính và kinh tế- một cực phát triển kinh tế- xã hội mới của thành phố Phủ Lý, đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; thúc đẩy phát triển kinh tế dịch vụ; phục vụ quá trình chuyển đổi từ xã lên phường trong quá trình đô thị hóa.
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng về vị trí, đất đai và cảnh quan để hướng tới một khu đô thị hiện đại với môi trường đô thị trong lành theo hướng sinh thái, bền vững, thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, có không gian sống và làm việc lý tưởng, có khả năng thu hút được các nguồn lực và chất xám, góp phần tạo ra bản sắc của thành phố Phủ Lý là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hà Nam.
b) Tính chất:
- Là một trong ba cực phát triển không gian của đô thị Phủ Lý, Hà Nam.
- Là trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm dịch vụ văn phòng, tài chính, thương mại, văn hóa; khu nhà ở và công viên đô thị, được xây dựng hiện đại với mật độ xây dựng thấp, có hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết hợp với cải tạo chỉnh trang khu dân cư cũ.
3.2. Phạm vi:
Khu vực quy hoạch thuộc địa phận phường Quang Trung, xã Lam Hạ thành phố Phủ Lý và một phần các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải, huyện Duy Tiên, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp tuyến đường Quốc lộ 21B mới.
- Phía Nam giáp sông Châu.
- Phía Đông giáp đường cao tốc, cầu Giẽ- Ninh Bình.
- Phía Tây giáp Quốc lộ 1A và đường sắt Quốc gia.
3.3. Quy mô:
- Quy mô khu đất lập Quy hoạch có diện tích 1010,82ha bao gồm: Phần quy hoạch điều chỉnh 650ha, phần quy hoạch mới 360,82ha.
- Quy mô dân số: 5 - 6 vạn người (hiện trạng 1,7 vạn người).
3.4. Quan điểm và nguyên tắc thiết kế quy hoạch:
- Khu đô thị Bắc Châu Giang sẽ là không gian cho sự phát triển cộng đồng, cá nhân, quan hệ xã hội và các yếu tố văn hóa mới, văn hóa đô thị, mang lại niềm vui cho mọi người.
- Khu đô thị Bắc Châu Giang sẽ được quy hoạch thành trung tâm đổi mới công nghệ, nâng cao thu nhập bình quân đầu người, nơi phát triển hài hòa giữa các hoạt động hành chính, kinh tế dịch vụ, văn hóa, bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử và phát triển theo hướng sinh thái.
- Định hướng phát triển không gian chung được hình thành theo các trục không gian chính dẫn đến các hệ thống không gian mở và hệ thống công trình nhà ở trong khu quy hoạch mới và nhà ở thấp tầng trong các khu vực làng xóm, chú trọng các không gian thúc đẩy các hoạt động dịch vụ thương mại, nghỉ ngơi, giải trí, văn hóa với môi trường cảnh quan có nét đặc trưng riêng biệt, trên cơ sở khai thác tối đa cảnh quan sông Châu và hệ thống hồ, tạo lập được các không gian hạt nhân, hình thành nên diện mạo, bản sắc của khu đô thị Bắc Châu Giang.
- Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật về sử dụng đất và hạ tầng xã hội của đồ án phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, về cơ bản tuân theo các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của Quy hoạch tổng thể thành phố Phủ Lý.
- Kết nối về hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án đã và đang triển khai xây dựng kề cận hoặc nằm trong khu vực để có được hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ chung cho toàn khu vực.
- Các khu vực phát triển mới sẽ hình thành các khu ở, khu hành chính, khu công cộng dịch vụ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ kết hợp với cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư làng xóm hiện có. Các khu đất trống xen kẹt trong khu vực làng xóm sẽ được xác định cụ thể khi triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Công viên với các loại hình hình vui chơi, nghỉ ngơi giải trí đa dạng, hấp dẫn và chất lượng cao đóng vai trò là các không gian mở, không gian liên kết các khu chức năng trong đô thị kết hợp với việc tạo lập hệ thống các không gian cho hoạt động đi bộ (quảng trường, đường đi bộ...).
- Các công trình di tích lịch sử, văn hóa được bảo tồn, tôn tạo, là một thành phần của không gian cảnh quan các công viên. Các công trình gần khu di tích sẽ được quản lý theo quy định về bảo vệ di tích và pháp lệnh bảo vệ di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, các khu vực nghĩa trang, nghĩa địa về lâu dài cần di chuyển ra khỏi khu vực.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Phân khu chức năng: Khu đô thị Bắc Châu Giang bao gồm các khu đất có chức năng như sau:
- Đất trung tâm hành chính, dịch vụ cấp đô thị và ngoài đô thị: Bao gồm đất xây dựng các công trình hành chính của tỉnh; các công trình hành chính của đô thị; các công trình phát triển hỗn hợp: Dịch vụ, văn phòng, tài chính, thương mại, văn hóa, giáo dục cấp đô thị và ngoài đô thị...
- Đất ở đô thị được cấu trúc theo đơn vị ở gồm đất ở (chung cư, biệt thự, nhà ở có vườn- nhà liên kế) và hệ thống các công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở (trường mẫu giáo, trường tiểu học, THCS, PTTH, chợ, trạm y tế, quản lý cấp phường, công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng...), cây xanh cấp đơn vị ở (vườn dạo, sân luyện tập) đồng bộ kèm theo; các công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện có trong các khu dân cư; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật trong đơn vị ở.
- Đất cây xanh đô thị bao gồm: Công viên đô thị, đất cây xanh kết hợp công trình thể dục thể thao, đất cây xanh cách ly.
- Đất khu vực thực hiện theo dự án riêng. Đây chủ yếu là đất của các dự án có quy mô lớn, hoạt động tương đối độc lập với khu đô thị: Dự án CEO, trạm dịch vụ dọc đường cao tốc.
- Đất giao thông đô thị, khu vực và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4.2. Cơ cấu sử dụng đất (Phương án chọn):
Tổng diện tích đất của khu đất quy hoạch là 1.010,82ha được phân bổ như bảng sau:

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Khu vực trung tâm đô thị

127,12

12,58

1.1

Trung tâm hành chính, dịch vụ đô thị 1

46,68

1.2

Trung tâm hành chính, dịch vụ đô thị 2

29,14

1.3

Trung tâm dịch vụ đô thị 3

13,96

1.4

Trung tâm dịch vụ đô thị 4

25,13

1.5

Trung tâm dịch vụ đô thị 5

12,21

2

Đất đơn vị ở

465,34

46,04

2.1

Đơn vị ở 1

105,18

2.2

Đơn vị ở 2

99,40

2.3

Đơn vị ở 3

47,28

2.4

Đơn vị ở 4

76,59

2.5

Đơn vị ở 5

77,72

2.6

Đơn vị ở 6

59,17

3

Đất cây xanh, công viên, vườn hoa đô thị

236,55

23,40

3.1

Đất cây xanh đô thị 1

38,81

3.2

Đất cây xanh đô thị 2

15,65

3.3

Đất cây xanh đô thị 3

22,43

3.4

Đất cây xanh đô thị 4

37,09

3.5

Đất cây xanh đô thị 5

62,32

3.6

Đất cây xanh đô thị 6

28,19

3.7

Đất cây xanh đô thị 7

11,90

3.8

Đất cây xanh đô thị 8

7,65

3.9

Đất cây xanh đô thị 9

12,51

4

Đất khu vực thực hiện theo dự án riêng

101,85

10,08

4.1

Dự án CEO

95,94

4.2

Dự án Trạm dịch vụ dọc đường cao tốc

5,91

5

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

5,41

0,54

5.1

Trạm xử lý nước thải và thu gom rác thải

3,14

5.2

Trạm bơm

1,64

5.3

Trạm xăng dầu

0,63

6

Đất giao thông đô thị và khu vực

74,55

7,38

6.1

Bến xe khách liên tỉnh

4,16

6.2

Giao thông đô thị và khu vực

70,39

Tổng cộng

1.010,82

100,00

4.3. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
4.3.1. Định hướng phát triển không gian:
a) Bố cục các khu vực chức năng và các trục không gian chính:
- Trục không gian theo hướng Bắc- Nam theo đường 68m bố trí các khu trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị.
- Trục không gian theo hướng Đông- Tây theo đường 150m bố trí các công trình hành chính cấp đô thị và ngoài đô thị.
- Bố cục các khu công viên cây xanh đô thị: Công viên lịch sử văn hóa tại khu vực hồ Lạc Tràng được mở rộng trên cơ sở khu Đền thờ Liệt sỹ và di tích lịch sử, văn hóa Hà Nam; công viên thể thao và công viên triển lãm bố trí phía Bắc dự án CEO tạo nên trục không gian xanh nối từ đường 68m đến đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình; công viên hồ trung tâm bố trí tại điểm kết thúc của đường 150m, xung quanh có các công trình công cộng tiêu biểu của đô thị: Nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng..., là nơi tổ chức các hoạt động đông người trong ngày lễ, hội.
- Bố cục các đơn vị ở: Gồm 06 đơn vị ở với quy mô dân số mỗi đơn vị tương đương với đơn vị hành chính cấp phường.
b) Bố cục không gian mở:
- Hệ thống không gian mở trong khu vực lập quy hoạch là hệ thống kết hợp giữa hệ thống không gian của các trục đường giao thông, hệ thống không gian mở của các công viên cây xanh và mặt nước. Hệ thống không gian này lan tỏa từ các không gian của các công viên chính và mở ra sông Châu và sông Nhuệ tại phía Tây khu vực quy hoạch.
- Tạo lập hệ thống quảng trường cho các hoạt động giao tiếp tại vị trí các công trình thu hút các hoạt động đông người của khu đô thị.
- Hệ thống không gian cây xanh được tổ chức liên thông với nhau.
- Hình thành một tuyến không gian mở, tuyến đi bộ dọc theo trục đường 68m, tạo thành tuyến phố mua bán và hoạt động giao tiếp.
c) Bố cục hệ thống công trình nhà ở: Nhà ở trong khu vực quy hoạch có 04 dạng chính:
- Nhà ở chung cư cao tầng, dạng trên ở, phía dưới là cửa hàng được bố trí dọc theo các trục đường chính có mặt cắt rộng từ 42m trở lên, vừa tạo diện mạo của đô thị hiện đại vừa phù hợp với khoảng xây lùi lớn của loại đường này.
- Nhà ở có vườn dạng liên kế: Nhà ở kết hợp hoạt động dịch vụ của các hộ dân, được bố trí tại các trục đường chính của các khu dân cư; đường phục vụ cho mục đích du lịch - đường đê.
- Nhà ở biệt thự: Bố trí tại phía trong các ô đất.
- Nhà ở hiện có tại khu vực làng xóm được cải tạo chỉnh trang theo hướng biệt thự và nhà ở có vườn.
4.3.2. Bố cục kiến trúc cảnh quan:
a) Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo:
Một khu trung tâm đô thị với các công trình xây dựng cao tầng tại các trục đường chính, các công trình thấp tầng phía trong các ô đất, xen kẽ với diện tích cây xanh, mặt nước với tỷ trọng lớn, hình thành một khu đô thị theo hướng sinh thái.
b) Khu vực lập quy hoạch chia thành bốn khu vực chính:
Khu vực trung tâm hành chính; khu vực trung tâm dịch vụ văn phòng thương mại; khu vực nhà ở và khu công viên cây xanh. Mỗi khu vực vừa có bố cục không gian kiến trúc riêng vừa gắn kết với nhau qua các trục giao thông chính, hệ thống hành lang cây xanh tạo thành bố cục không gian kiến trúc thống nhất.
c) Khu vực quy hoạch có trục không gian chính:
- Trục không gian của trục đường rộng 68 m chạy theo hướng Bắc - Nam là trục không gian để bố trí các công trình cao tầng văn phòng, thương mại. Đây là tuyến phố quan trọng nhất của khu đô thị.
- Trục không gian của trục đường rộng 150 m chạy theo hướng Đông - Tây là trục không gian nối khu vực với trục đường Quốc lộ 1A ra sông Nhuệ và từ đường Quốc lộ 1A tới trục đường rộng 68m.
Hai trục không gian trên là hai trục không gian chủ đạo của khu đô thị, hình thành nên các cửa ngõ ra vào khu đô thị.
Ngoài ra trong khu vực quy hoạch còn có các trục không gian phụ dọc theo các trục đường quy hoạch rộng 42m và các hành lang cây xanh, là cơ sở để bố cục các công trình.
d) Hình bóng đô thị: Khu đô thị Bắc Châu Giang có thể nhận diện từ bốn phía:
- Tại phía đường Quốc lộ 1A và phía đường cao tốc: Hình bóng đô thị trải dài theo trục đường 68m. Chiều cao của các công trình tạo bóng dáng đô thị trên toàn tuyến có bốn điểm cao tại vị trí giao của đường với tuyến, đường 42m, đường 150m và đường liên vùng. Cao nhất là, tại điểm giao với đường 150m, thấp dần ra phía sông Châu.
- Tại phía đường liên vùng tại phía Bắc và tại bờ phía Nam sông Châu: Cao tại phía đường 1A, đường 68m. trũng vào giữa, thấp về phía đường cao tốc.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
a) Mạng lưới đường giao thông:
Mạng lưới đường giao thông nội bộ đô thị được bố trí thành các tuyến gồm các chức năng và quy mô mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Lòng đường

Phân cách

Lòng đường

Hè

Đường cấp đô thị

- Mặt cắt 1 -1 (150m)

2*6,5

15

94

15

2*6,5

- Mặt cắt 1* - 1*(68m)

10

15

18

15

10

- Mặt Cắt 2 - 2 (42m)

6

11,25

7,5

11,25

6

- Mặt cắt 3 - 3 (32m)

5,5

10,5

0

10,5

5,5

- Mặt cắt 7 - 7 (44m)

6

15

2

15

6

- Mặt cắt 7* - 7* (36,5m)

6

11,25

2

11,25

6

Đường cấp khu vực

- Mặt Cắt 4 – 4 (27m)

6,5

7

0

7

6,5

- Mặt cắt 5 - 5 (23m)

4,5

7

0

7

4,5

- Mặt cắt 5* - 5* (22m)

5

6

0

6

5

Đường nội bộ

- Mặt cắt 6 - 6 (17,5m)

5

3,75

0

3,75

5

- Mặt cắt 6* - 6* (17m)

5

3,5

0

3,5

5

b) Hệ thống các công trình giao thông tĩnh, giao thông công cộng và bến bãi:
- Hệ thống bãi đỗ xe: Được bố trí tại các công trình công cộng, các chung cư và trong các tầng hầm của các công trình. Ngoài ra còn có các bãi đỗ xe tập trung cho khách vãng lai.
- Hệ thống vận tải công cộng: Gồm các tuyến xe bus và hệ thống các bến đỗ.
- Cầu: Gồm 3 cầu qua sông Châu và 2 cầu qua hồ từ các trục đường.
- Trạm xăng: Gồm một trạm cạnh trục đường 68m và một cạnh đường gom dọc đường cao tốc.
- Giao thông tĩnh phục vụ đối ngoại: Gồm một bến xe khách liên tỉnh và một bến tàu du lịch tại sông Châu.
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền trung bình khu vực từ 3,5 ÷ 3,7m
- Độ dốc san nền 0,4% từ lô đất ra đường giao thông.
5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt.
- Hướng thoát nước mưa: Nước mưa được thoát theo 2 hướng chính về 2 tuyến mương cạnh đường cao tốc và đường Quốc lộ 1A.
- Mạng lưới thoát nước gồm hệ thống cống tròn D600 - D2000; cống hộp cao 600 - 4000, rộng 600 - 6000; rãnh thu nước rộng 600, cao 600 - 1000; mương hở.
- Để đảm bảo thoát nước cho khu dân cư hiện trạng, có hệ thống thu gom nước mưa chạy xung quanh và dẫn vào các tuyến công trên.
- Các công trình thoát nước mưa khác: Trạm bơm tưới tiêu ở phía Đông Nam, trạm bơm tưới, tiêu ở phía Tây Nam cùng với các đập tràn, cửa xả.
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống có đường kính D300 - D400 nằm dưới vỉa hè và các tuyến rãnh kích thước 300x300 để thu gom nước thải và đổ vào tuyến cống chính D500 - D800 và dẫn đến trạm xử lý nước thải.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đặt ở phía Đông Bắc khu đất, giáp, đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình, phía Bắc dự án CEO có công suất 35.000m3/ngày.đêm.
- Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển đến trạm trung chuyển tại khu vực trạm xử lý nước thải, sau đó chuyển đến bãi rác của tỉnh.
- Các nghĩa địa, nghĩa trang hiện tại được bao bọc bởi hệ thống cây xanh cách ly, vừa để tạo cảnh quan, vừa để cho dân không tiếp tục chôn lấp. Về lâu dài di chuyển vào nghĩa trang chung của thành phố.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ nhà máy nước Phủ Lý.
- Mạng lưới cấp nước theo dạng mạng vòng gồm hệ thống tuyến ống D110, D160, D200, D250, D300, D600. Trên các trục đường có mặt cắt rộng 150m, 68m, 42m, tuyến ống cấp nước chạy trong tuynen kỹ thuật (cùng với các tuyến hạ tầng khác), còn trên các tuyến đường khác thì tuyến cấp nước chạy dưới vỉa hè.
- Đi cùng với các tuyến cấp nước là các vị trí họng cứu hỏa.
5.6. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp là trạm biến áp 110KV Phủ Lý.
- Chuyển đổi các tuyến 35KV hiện có trong khu vực thành tuyến 22KV và xây dựng mới thêm các tuyến đường dây trung thế 22KV đi ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch về các trạm biến thế 22/0,4KV để cấp điện trong khu vực.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý.
2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Hà Nội.
3. Tính chất, quy mô, phạm vi nghiên cứu:
a) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm 2020; điều chỉnh và mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đóng góp vào việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và tỉnh Hà Nam.
- Tạo lập một khu đô thị hành chính và kinh tế- một cực phát triển kinh tế- xã hội mới của thành phố Phủ Lý, đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; thúc đẩy phát triển kinh tế dịch vụ; phục vụ quá trình chuyển đổi từ xã lên phường trong quá trình đô thị hóa.
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng về vị trí, đất đai và cảnh quan để hướng tới một khu đô thị hiện đại với môi trường đô thị trong lành theo hướng sinh thái, bền vững, thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, có không gian sống và làm việc lý tưởng, có khả năng thu hút được các nguồn lực và chất xám, góp phần tạo ra bản sắc của thành phố Phủ Lý là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hà Nam.
b) Tính chất:
- Là một trong ba cực phát triển không gian của đô thị Phủ Lý, Hà Nam.
- Là trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm dịch vụ văn phòng, tài chính, thương mại, văn hóa; khu nhà ở và công viên đô thị, được xây dựng hiện đại với mật độ xây dựng thấp, có hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết hợp với cải tạo chỉnh trang khu dân cư cũ.
3.2. Phạm vi:
Khu vực quy hoạch thuộc địa phận phường Quang Trung, xã Lam Hạ thành phố Phủ Lý và một phần các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải, huyện Duy Tiên, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp tuyến đường Quốc lộ 21B mới.
- Phía Nam giáp sông Châu.
- Phía Đông giáp đường cao tốc, cầu Giẽ- Ninh Bình.
- Phía Tây giáp Quốc lộ 1A và đường sắt Quốc gia.
3.3. Quy mô:
- Quy mô khu đất lập Quy hoạch có diện tích 1010,82ha bao gồm: Phần quy hoạch điều chỉnh 650ha, phần quy hoạch mới 360,82ha.
- Quy mô dân số: 5 - 6 vạn người (hiện trạng 1,7 vạn người).
3.4. Quan điểm và nguyên tắc thiết kế quy hoạch:
- Khu đô thị Bắc Châu Giang sẽ là không gian cho sự phát triển cộng đồng, cá nhân, quan hệ xã hội và các yếu tố văn hóa mới, văn hóa đô thị, mang lại niềm vui cho mọi người.
- Khu đô thị Bắc Châu Giang sẽ được quy hoạch thành trung tâm đổi mới công nghệ, nâng cao thu nhập bình quân đầu người, nơi phát triển hài hòa giữa các hoạt động hành chính, kinh tế dịch vụ, văn hóa, bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử và phát triển theo hướng sinh thái.
- Định hướng phát triển không gian chung được hình thành theo các trục không gian chính dẫn đến các hệ thống không gian mở và hệ thống công trình nhà ở trong khu quy hoạch mới và nhà ở thấp tầng trong các khu vực làng xóm, chú trọng các không gian thúc đẩy các hoạt động dịch vụ thương mại, nghỉ ngơi, giải trí, văn hóa với môi trường cảnh quan có nét đặc trưng riêng biệt, trên cơ sở khai thác tối đa cảnh quan sông Châu và hệ thống hồ, tạo lập được các không gian hạt nhân, hình thành nên diện mạo, bản sắc của khu đô thị Bắc Châu Giang.
- Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật về sử dụng đất và hạ tầng xã hội của đồ án phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, về cơ bản tuân theo các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của Quy hoạch tổng thể thành phố Phủ Lý.
- Kết nối về hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án đã và đang triển khai xây dựng kề cận hoặc nằm trong khu vực để có được hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ chung cho toàn khu vực.
- Các khu vực phát triển mới sẽ hình thành các khu ở, khu hành chính, khu công cộng dịch vụ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ kết hợp với cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư làng xóm hiện có. Các khu đất trống xen kẹt trong khu vực làng xóm sẽ được xác định cụ thể khi triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Công viên với các loại hình hình vui chơi, nghỉ ngơi giải trí đa dạng, hấp dẫn và chất lượng cao đóng vai trò là các không gian mở, không gian liên kết các khu chức năng trong đô thị kết hợp với việc tạo lập hệ thống các không gian cho hoạt động đi bộ (quảng trường, đường đi bộ...).
- Các công trình di tích lịch sử, văn hóa được bảo tồn, tôn tạo, là một thành phần của không gian cảnh quan các công viên. Các công trình gần khu di tích sẽ được quản lý theo quy định về bảo vệ di tích và pháp lệnh bảo vệ di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, các khu vực nghĩa trang, nghĩa địa về lâu dài cần di chuyển ra khỏi khu vực.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Phân khu chức năng: Khu đô thị Bắc Châu Giang bao gồm các khu đất có chức năng như sau:
- Đất trung tâm hành chính, dịch vụ cấp đô thị và ngoài đô thị: Bao gồm đất xây dựng các công trình hành chính của tỉnh; các công trình hành chính của đô thị; các công trình phát triển hỗn hợp: Dịch vụ, văn phòng, tài chính, thương mại, văn hóa, giáo dục cấp đô thị và ngoài đô thị...
- Đất ở đô thị được cấu trúc theo đơn vị ở gồm đất ở (chung cư, biệt thự, nhà ở có vườn- nhà liên kế) và hệ thống các công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở (trường mẫu giáo, trường tiểu học, THCS, PTTH, chợ, trạm y tế, quản lý cấp phường, công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng...), cây xanh cấp đơn vị ở (vườn dạo, sân luyện tập) đồng bộ kèm theo; các công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện có trong các khu dân cư; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật trong đơn vị ở.
- Đất cây xanh đô thị bao gồm: Công viên đô thị, đất cây xanh kết hợp công trình thể dục thể thao, đất cây xanh cách ly.
- Đất khu vực thực hiện theo dự án riêng. Đây chủ yếu là đất của các dự án có quy mô lớn, hoạt động tương đối độc lập với khu đô thị: Dự án CEO, trạm dịch vụ dọc đường cao tốc.
- Đất giao thông đô thị, khu vực và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4.2. Cơ cấu sử dụng đất (Phương án chọn):
Tổng diện tích đất của khu đất quy hoạch là 1.010,82ha được phân bổ như bảng sau:

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Khu vực trung tâm đô thị

127,12

12,58

1.1

Trung tâm hành chính, dịch vụ đô thị 1

46,68

1.2

Trung tâm hành chính, dịch vụ đô thị 2

29,14

1.3

Trung tâm dịch vụ đô thị 3

13,96

1.4

Trung tâm dịch vụ đô thị 4

25,13

1.5

Trung tâm dịch vụ đô thị 5

12,21

2

Đất đơn vị ở

465,34

46,04

2.1

Đơn vị ở 1

105,18

2.2

Đơn vị ở 2

99,40

2.3

Đơn vị ở 3

47,28

2.4

Đơn vị ở 4

76,59

2.5

Đơn vị ở 5

77,72

2.6

Đơn vị ở 6

59,17

3

Đất cây xanh, công viên, vườn hoa đô thị

236,55

23,40

3.1

Đất cây xanh đô thị 1

38,81

3.2

Đất cây xanh đô thị 2

15,65

3.3

Đất cây xanh đô thị 3

22,43

3.4

Đất cây xanh đô thị 4

37,09

3.5

Đất cây xanh đô thị 5

62,32

3.6

Đất cây xanh đô thị 6

28,19

3.7

Đất cây xanh đô thị 7

11,90

3.8

Đất cây xanh đô thị 8

7,65

3.9

Đất cây xanh đô thị 9

12,51

4

Đất khu vực thực hiện theo dự án riêng

101,85

10,08

4.1

Dự án CEO

95,94

4.2

Dự án Trạm dịch vụ dọc đường cao tốc

5,91

5

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

5,41

0,54

5.1

Trạm xử lý nước thải và thu gom rác thải

3,14

5.2

Trạm bơm

1,64

5.3

Trạm xăng dầu

0,63

6

Đất giao thông đô thị và khu vực

74,55

7,38

6.1

Bến xe khách liên tỉnh

4,16

6.2

Giao thông đô thị và khu vực

70,39

Tổng cộng

1.010,82

100,00

4.3. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
4.3.1. Định hướng phát triển không gian:
a) Bố cục các khu vực chức năng và các trục không gian chính:
- Trục không gian theo hướng Bắc- Nam theo đường 68m bố trí các khu trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị.
- Trục không gian theo hướng Đông- Tây theo đường 150m bố trí các công trình hành chính cấp đô thị và ngoài đô thị.
- Bố cục các khu công viên cây xanh đô thị: Công viên lịch sử văn hóa tại khu vực hồ Lạc Tràng được mở rộng trên cơ sở khu Đền thờ Liệt sỹ và di tích lịch sử, văn hóa Hà Nam; công viên thể thao và công viên triển lãm bố trí phía Bắc dự án CEO tạo nên trục không gian xanh nối từ đường 68m đến đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình; công viên hồ trung tâm bố trí tại điểm kết thúc của đường 150m, xung quanh có các công trình công cộng tiêu biểu của đô thị: Nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng..., là nơi tổ chức các hoạt động đông người trong ngày lễ, hội.
- Bố cục các đơn vị ở: Gồm 06 đơn vị ở với quy mô dân số mỗi đơn vị tương đương với đơn vị hành chính cấp phường.
b) Bố cục không gian mở:
- Hệ thống không gian mở trong khu vực lập quy hoạch là hệ thống kết hợp giữa hệ thống không gian của các trục đường giao thông, hệ thống không gian mở của các công viên cây xanh và mặt nước. Hệ thống không gian này lan tỏa từ các không gian của các công viên chính và mở ra sông Châu và sông Nhuệ tại phía Tây khu vực quy hoạch.
- Tạo lập hệ thống quảng trường cho các hoạt động giao tiếp tại vị trí các công trình thu hút các hoạt động đông người của khu đô thị.
- Hệ thống không gian cây xanh được tổ chức liên thông với nhau.
- Hình thành một tuyến không gian mở, tuyến đi bộ dọc theo trục đường 68m, tạo thành tuyến phố mua bán và hoạt động giao tiếp.
c) Bố cục hệ thống công trình nhà ở: Nhà ở trong khu vực quy hoạch có 04 dạng chính:
- Nhà ở chung cư cao tầng, dạng trên ở, phía dưới là cửa hàng được bố trí dọc theo các trục đường chính có mặt cắt rộng từ 42m trở lên, vừa tạo diện mạo của đô thị hiện đại vừa phù hợp với khoảng xây lùi lớn của loại đường này.
- Nhà ở có vườn dạng liên kế: Nhà ở kết hợp hoạt động dịch vụ của các hộ dân, được bố trí tại các trục đường chính của các khu dân cư; đường phục vụ cho mục đích du lịch - đường đê.
- Nhà ở biệt thự: Bố trí tại phía trong các ô đất.
- Nhà ở hiện có tại khu vực làng xóm được cải tạo chỉnh trang theo hướng biệt thự và nhà ở có vườn.
4.3.2. Bố cục kiến trúc cảnh quan:
a) Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo:
Một khu trung tâm đô thị với các công trình xây dựng cao tầng tại các trục đường chính, các công trình thấp tầng phía trong các ô đất, xen kẽ với diện tích cây xanh, mặt nước với tỷ trọng lớn, hình thành một khu đô thị theo hướng sinh thái.
b) Khu vực lập quy hoạch chia thành bốn khu vực chính:
Khu vực trung tâm hành chính; khu vực trung tâm dịch vụ văn phòng thương mại; khu vực nhà ở và khu công viên cây xanh. Mỗi khu vực vừa có bố cục không gian kiến trúc riêng vừa gắn kết với nhau qua các trục giao thông chính, hệ thống hành lang cây xanh tạo thành bố cục không gian kiến trúc thống nhất.
c) Khu vực quy hoạch có trục không gian chính:
- Trục không gian của trục đường rộng 68 m chạy theo hướng Bắc - Nam là trục không gian để bố trí các công trình cao tầng văn phòng, thương mại. Đây là tuyến phố quan trọng nhất của khu đô thị.
- Trục không gian của trục đường rộng 150 m chạy theo hướng Đông - Tây là trục không gian nối khu vực với trục đường Quốc lộ 1A ra sông Nhuệ và từ đường Quốc lộ 1A tới trục đường rộng 68m.
Hai trục không gian trên là hai trục không gian chủ đạo của khu đô thị, hình thành nên các cửa ngõ ra vào khu đô thị.
Ngoài ra trong khu vực quy hoạch còn có các trục không gian phụ dọc theo các trục đường quy hoạch rộng 42m và các hành lang cây xanh, là cơ sở để bố cục các công trình.
d) Hình bóng đô thị: Khu đô thị Bắc Châu Giang có thể nhận diện từ bốn phía:
- Tại phía đường Quốc lộ 1A và phía đường cao tốc: Hình bóng đô thị trải dài theo trục đường 68m. Chiều cao của các công trình tạo bóng dáng đô thị trên toàn tuyến có bốn điểm cao tại vị trí giao của đường với tuyến, đường 42m, đường 150m và đường liên vùng. Cao nhất là, tại điểm giao với đường 150m, thấp dần ra phía sông Châu.
- Tại phía đường liên vùng tại phía Bắc và tại bờ phía Nam sông Châu: Cao tại phía đường 1A, đường 68m. trũng vào giữa, thấp về phía đường cao tốc.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
a) Mạng lưới đường giao thông:
Mạng lưới đường giao thông nội bộ đô thị được bố trí thành các tuyến gồm các chức năng và quy mô mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Lòng đường

Phân cách

Lòng đường

Hè

Đường cấp đô thị

- Mặt cắt 1 -1 (150m)

2*6,5

15

94

15

2*6,5

- Mặt cắt 1* - 1*(68m)

10

15

18

15

10

- Mặt Cắt 2 - 2 (42m)

6

11,25

7,5

11,25

6

- Mặt cắt 3 - 3 (32m)

5,5

10,5

0

10,5

5,5

- Mặt cắt 7 - 7 (44m)

6

15

2

15

6

- Mặt cắt 7* - 7* (36,5m)

6

11,25

2

11,25

6

Đường cấp khu vực

- Mặt Cắt 4 – 4 (27m)

6,5

7

0

7

6,5

- Mặt cắt 5 - 5 (23m)

4,5

7

0

7

4,5

- Mặt cắt 5* - 5* (22m)

5

6

0

6

5

Đường nội bộ

- Mặt cắt 6 - 6 (17,5m)

5

3,75

0

3,75

5

- Mặt cắt 6* - 6* (17m)

5

3,5

0

3,5

5

b) Hệ thống các công trình giao thông tĩnh, giao thông công cộng và bến bãi:
- Hệ thống bãi đỗ xe: Được bố trí tại các công trình công cộng, các chung cư và trong các tầng hầm của các công trình. Ngoài ra còn có các bãi đỗ xe tập trung cho khách vãng lai.
- Hệ thống vận tải công cộng: Gồm các tuyến xe bus và hệ thống các bến đỗ.
- Cầu: Gồm 3 cầu qua sông Châu và 2 cầu qua hồ từ các trục đường.
- Trạm xăng: Gồm một trạm cạnh trục đường 68m và một cạnh đường gom dọc đường cao tốc.
- Giao thông tĩnh phục vụ đối ngoại: Gồm một bến xe khách liên tỉnh và một bến tàu du lịch tại sông Châu.
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền trung bình khu vực từ 3,5 ÷ 3,7m
- Độ dốc san nền 0,4% từ lô đất ra đường giao thông.
5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt.
- Hướng thoát nước mưa: Nước mưa được thoát theo 2 hướng chính về 2 tuyến mương cạnh đường cao tốc và đường Quốc lộ 1A.
- Mạng lưới thoát nước gồm hệ thống cống tròn D600 - D2000; cống hộp cao 600 - 4000, rộng 600 - 6000; rãnh thu nước rộng 600, cao 600 - 1000; mương hở.
- Để đảm bảo thoát nước cho khu dân cư hiện trạng, có hệ thống thu gom nước mưa chạy xung quanh và dẫn vào các tuyến công trên.
- Các công trình thoát nước mưa khác: Trạm bơm tưới tiêu ở phía Đông Nam, trạm bơm tưới, tiêu ở phía Tây Nam cùng với các đập tràn, cửa xả.
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống có đường kính D300 - D400 nằm dưới vỉa hè và các tuyến rãnh kích thước 300x300 để thu gom nước thải và đổ vào tuyến cống chính D500 - D800 và dẫn đến trạm xử lý nước thải.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đặt ở phía Đông Bắc khu đất, giáp, đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình, phía Bắc dự án CEO có công suất 35.000m3/ngày.đêm.
- Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển đến trạm trung chuyển tại khu vực trạm xử lý nước thải, sau đó chuyển đến bãi rác của tỉnh.
- Các nghĩa địa, nghĩa trang hiện tại được bao bọc bởi hệ thống cây xanh cách ly, vừa để tạo cảnh quan, vừa để cho dân không tiếp tục chôn lấp. Về lâu dài di chuyển vào nghĩa trang chung của thành phố.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ nhà máy nước Phủ Lý.
- Mạng lưới cấp nước theo dạng mạng vòng gồm hệ thống tuyến ống D110, D160, D200, D250, D300, D600. Trên các trục đường có mặt cắt rộng 150m, 68m, 42m, tuyến ống cấp nước chạy trong tuynen kỹ thuật (cùng với các tuyến hạ tầng khác), còn trên các tuyến đường khác thì tuyến cấp nước chạy dưới vỉa hè.
- Đi cùng với các tuyến cấp nước là các vị trí họng cứu hỏa.
5.6. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp là trạm biến áp 110KV Phủ Lý.
- Chuyển đổi các tuyến 35KV hiện có trong khu vực thành tuyến 22KV và xây dựng mới thêm các tuyến đường dây trung thế 22KV đi ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch về các trạm biến thế 22/0,4KV để cấp điện trong khu vực.