Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
5. Bảo trợ xã hội
a) Mục tiêu
Phát triển, hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội; mở rộng độ bao phủ cả về đối tượng và nhu cầu của đối tượng. Nhà nước cùng cộng đồng xã hội có trách nhiệm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội cải thiện cuộc sống, tự mình vươn lên hoà nhập cộng đồng.
- 100% người già neo đơn không nơi nương tựa được hưởng chính sách trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- 100% người già neo đơn không nơi nương tựa, không còn người thân thích, không có nguồn thu nhập được tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội thành phố.
- 100% người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên, không có lương hưu được trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- 100% người tàn tật nặng thuộc diện hộ nghèo được trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- 100% đối tượng ngoài vùng cư trú gặp rủi ro trên địa bàn thành phố; 100% đối tượng không có nguồn thu nhập, gặp rủi ro đột xuất, được giải quyết hỗ trợ khó khăn đột xuất.
b) Giải pháp
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chia sẻ của toàn xã hội về công tác bảo trợ xã hội.
- Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và pháp luật có liên quan về trợ giúp xã hội.
- Đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng từng bước bao phủ toàn bộ đối tượng bảo trợ xã hội; rà soát, xây dựng lại tiêu chí xác định đối tượng trợ giúp, đối tượng trợ cấp xã hội.
- Nâng dần mức trợ cấp, trợ giúp theo từng thời kỳ phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và mức sống trung bình của cộng đồng dân cư để chính sách trợ giúp có sự tác động mạnh đến chất lượng cuộc sống của đối tượng bảo trợ xã hội.
- Quản lý đối tượng bảo trợ có hiệu quả: Tổng rà soát đối tượng trên toàn thành phố, lập hồ sơ quản lý đối tượng tại cộng đồng và hàng năm rà soát, cập nhật thường xuyên.
- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục vận động các tổ chức quốc tế tài trợ thực hiện các dự án hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho đối tượng bảo trợ xã hội; mở rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi và chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội.

Content:
Bảo trợ xã hội
a) Mục tiêu
Phát triển, hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội; mở rộng độ bao phủ cả về đối tượng và nhu cầu của đối tượng. Nhà nước cùng cộng đồng xã hội có trách nhiệm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội cải thiện cuộc sống, tự mình vươn lên hoà nhập cộng đồng.
- 100% người già neo đơn không nơi nương tựa được hưởng chính sách trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- 100% người già neo đơn không nơi nương tựa, không còn người thân thích, không có nguồn thu nhập được tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội thành phố.
- 100% người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên, không có lương hưu được trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- 100% người tàn tật nặng thuộc diện hộ nghèo được trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- 100% đối tượng ngoài vùng cư trú gặp rủi ro trên địa bàn thành phố; 100% đối tượng không có nguồn thu nhập, gặp rủi ro đột xuất, được giải quyết hỗ trợ khó khăn đột xuất.
b) Giải pháp
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chia sẻ của toàn xã hội về công tác bảo trợ xã hội.
- Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và pháp luật có liên quan về trợ giúp xã hội.
- Đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng từng bước bao phủ toàn bộ đối tượng bảo trợ xã hội; rà soát, xây dựng lại tiêu chí xác định đối tượng trợ giúp, đối tượng trợ cấp xã hội.
- Nâng dần mức trợ cấp, trợ giúp theo từng thời kỳ phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và mức sống trung bình của cộng đồng dân cư để chính sách trợ giúp có sự tác động mạnh đến chất lượng cuộc sống của đối tượng bảo trợ xã hội.
- Quản lý đối tượng bảo trợ có hiệu quả: Tổng rà soát đối tượng trên toàn thành phố, lập hồ sơ quản lý đối tượng tại cộng đồng và hàng năm rà soát, cập nhật thường xuyên.
- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục vận động các tổ chức quốc tế tài trợ thực hiện các dự án hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho đối tượng bảo trợ xã hội; mở rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi và chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội.