Document: Điều 2 Quyết định 696/QĐ-UBND 2017 quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "696/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "696/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "696/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "696/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "696/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 696/QĐ-UBND 2017 quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị chủ rừng là tổ chức, ủy ban nhân dân cấp xã được chi trả dịch vụ môi trường rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1487/UBND-KTTH ngày 17 tháng 5 năm 2013 về hướng dẫn nhiệm vụ chi, quản lý sử dụng nguồn thu tiền dịch vụ môi trường rừng; số 3791/UBND-KTTH ngày 09 tháng 11 năm 2012 về trích các quỹ, mức phụ cấp trách nhiệm và lập dự toán hoạt động của Quỹ; số 1657/UBND-NL ngày 13 tháng 5 năm 2014 về trích chi phí quản lý, hỗ trợ chi phí quản lý từ nguồn 10% của Quỹ tỉnh đối với ủy ban nhân dân cấp xã; số 1219/UBND-NL ngày 29 tháng 3 năm 2016 về việc kinh phí phục vụ cho việc cung cấp số liệu, cập nhật dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng

Content:
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị chủ rừng là tổ chức, ủy ban nhân dân cấp xã được chi trả dịch vụ môi trường rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1487/UBND-KTTH ngày 17 tháng 5 năm 2013 về hướng dẫn nhiệm vụ chi, quản lý sử dụng nguồn thu tiền dịch vụ môi trường rừng; số 3791/UBND-KTTH ngày 09 tháng 11 năm 2012 về trích các quỹ, mức phụ cấp trách nhiệm và lập dự toán hoạt động của Quỹ; số 1657/UBND-NL ngày 13 tháng 5 năm 2014 về trích chi phí quản lý, hỗ trợ chi phí quản lý từ nguồn 10% của Quỹ tỉnh đối với ủy ban nhân dân cấp xã; số 1219/UBND-NL ngày 29 tháng 3 năm 2016 về việc kinh phí phục vụ cho việc cung cấp số liệu, cập nhật dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng