Document: Điểm c Khoản 4 Điều 4 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 4 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản mới nhất

Điều 4. Xác định số lượng, khối lượng lâm sản
...
4. Phương pháp đo, xác định khối lượng cây thân gỗ còn cả gốc, rễ, thân, cành, lá:
...
c) Khối lượng được xác định theo thể tích cây gỗ:
V = (C21.3/4π) x Hvn x f
Trong đó:
V: Khối lượng gỗ được tính bằng thể tích (m3) lấy số nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
C1.3: Chu vi tại vị trí 1,3 m của cây (m)
π: Hằng số pi (π=3,14)
Hvn: Chiều dài toàn cây đo từ gốc đến ngọn (m)
f: Hình số thân cây (đối với cây rừng trồng giá trị của f bằng 0,5; đối với cây rừng tự nhiên giá trị của f bằng 0,45).

Content:
Khối lượng được xác định theo thể tích cây gỗ:
V = (C21.3/4π) x Hvn x f
Trong đó:
V: Khối lượng gỗ được tính bằng thể tích (m3) lấy số nguyên và ba số hàng thập phân sau số hàng đơn vị
C1.3: Chu vi tại vị trí 1,3 m của cây (m)
π: Hằng số pi (π=3,14)
Hvn: Chiều dài toàn cây đo từ gốc đến ngọn (m)
f: Hình số thân cây (đối với cây rừng trồng giá trị của f bằng 0,5; đối với cây rừng tự nhiên giá trị của f bằng 0,45).