Document: Khoản 4 Điều 10 Thông tư 41/2010/TT-BCT phương pháp xác định giá phát điện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 10 Thông tư 41/2010/TT-BCT phương pháp xác định giá phát điện

Điều 10. Phương pháp xác định giá đàm phán hợp đồng mua bán điện của nhà máy nhiệt điện
...
4. Giá cố định đặc thù bình quân của nhà máy điện (FCĐT) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
FCĐT: giá cố định đặc thù bình quân (đồng/kWh);
TCĐT: Tổng các chi phí đặc thù cho xây dựng nhà máy điện do hai bên thỏa thuận trên cơ sở tổng đầu tư cho các hạng mục chi phí này của dự án đầu tư được duyệt và được điều chỉnh sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với tổng chi phí các hạng mục đặc thù thực tế thực hiện gồm: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí tái định cư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chi phí xử lý gia cố nền móng công trình đã được kiểm toán;
Pt: tổng công suất tinh của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt (kW);
kCS: hệ số suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện do hai bên thỏa thuận (%);
Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân cho nhiều năm trong cả đời dự án nhà máy điện (giờ) được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này;
n: đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này;
i: Tỷ suất chiết khấu tài chính được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này, trong đó lãi suất vốn vay được tính bằng bình quân gia quyền lãi suất vay vốn từ các nguồn vốn vay của nhà máy điện.

Content:
Giá cố định đặc thù bình quân của nhà máy điện (FCĐT) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
FCĐT: giá cố định đặc thù bình quân (đồng/kWh);
TCĐT: Tổng các chi phí đặc thù cho xây dựng nhà máy điện do hai bên thỏa thuận trên cơ sở tổng đầu tư cho các hạng mục chi phí này của dự án đầu tư được duyệt và được điều chỉnh sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với tổng chi phí các hạng mục đặc thù thực tế thực hiện gồm: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí tái định cư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chi phí xử lý gia cố nền móng công trình đã được kiểm toán;
Pt: tổng công suất tinh của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt (kW);
kCS: hệ số suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện do hai bên thỏa thuận (%);
Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân cho nhiều năm trong cả đời dự án nhà máy điện (giờ) được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này;
n: đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này;
i: Tỷ suất chiết khấu tài chính được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này, trong đó lãi suất vốn vay được tính bằng bình quân gia quyền lãi suất vay vốn từ các nguồn vốn vay của nhà máy điện.