Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin nông nghiệp Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin nông nghiệp Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể sau:
...
3. Nội dung quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015:
3.1. Ứng dụng CNTT tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Phòng Nông nghiệp cấp huyện:
* Mục tiêu:
- 100% cán bộ sở, huyện sử dụng hệ điều hành tác nghiệp để trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản (trừ văn bản có nội dung tối mật, tuyệt mật) trên mạng nội bộ và mạng diện rộng, đảm bảo tính thống nhất giữa quản lý chuyên ngành với quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND các cấp.
- Giảm ít nhất 50% lượng giấy tờ sử dụng trong khối văn phòng sở và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thị xã, thành phố.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng mạng máy tính để điều hành và xử lý công việc hàng ngày.
- Ứng dụng phần mềm trong các hoạt động nghiệp vụ
- Sử dụng thường xuyên các phương tiện công nghệ thông tin trong công tác điều hành và công tác nghiệp vụ.
* Nội dung thực hiện:
- Nâng cấp hạ tầng, đường truyền, an toàn, bảo mật dữ liệu;
- Xây dựng phần mềm GIS quản lý cơ sở dữ liệu toàn ngành;
- Đào tạo sử dụng, vận hành các cơ sở dữ liệu (CSDL), phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn;
- Xây dựng chương trình quản lý sản lượng thu hoạch lúa của toàn tỉnh phục vụ cho công tác thống kê, dự báo;
- Xây dựng mô hình văn phòng điện tử (e-office) và mô hình gửi nhận văn bản điện tử trong cơ quan.
- Xây dựng các dịch vụ công mức độ 3, 4, có sự tương tác, giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp và người dân với nhà nước (G2B, G2C), giao tiếp trực tuyến giữa các cơ quan nhà nước với nhau (G2G).
- Phát triển hình thức thương mại điện tử.
* Các hạng mục cần xây dựng:
- Triển khai phần mềm nguồn mở cho toàn bộ cán bộ trong ngành;
- Nâng cấp hạ tầng, đường truyền, an toàn, bảo mật dữ liệu;
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử của ngành;
- Xây dựng CSDL an ninh lương thực;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành;
- Đào tạo tập huấn cán bộ, công chức, viên chức ngành.
3.2. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp nông thôn:
* Mục tiêu:
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến tới ứng dụng CNTT trong quản lý doanh nghiệp như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng,...
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có giới thiệu và quảng bá sản phẩm trên trang web của sở.
- 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào sàn giao dịch điện tử.
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ kết nối internet, sử dụng thư điện tử và các hình thức giao dịch khác.
* Nội dung thực hiện:
- Tạo diễn đàn hỏi đáp giữa các cơ quan chức năng với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân, doanh nghiệp.
* Các hạng mục cần xây dựng:
- Nâng cấp một số dịch vụ công trực tuyến lên cấp độ 3 và 4;
- Xây dựng Cổng thương mại điện tử ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3.3. Ứng dụng CNTT phục vụ đời sống dân cư nông thôn:
* Mục tiêu:
Đưa công nghệ thông tin trở thành động lực, công cụ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn.
* Nội dung thực hiện:
- Đào tạo, phổ cập kiến thức công nghệ thông tin, truyền thông cho người dân nông thôn.
- Xây dựng diễn đàn nông dân nông thôn là nơi để nhân dân trao đổi, hỏi đáp và cập nhật các kinh nghiệm sản xuất.
- Xây dựng CSDL và trang thông tin điện tử phục vụ nông nghiệp, nông dân nông thôn; tuyên truyền nâng cao kiến thức về ứng dụng CNTT trong cộng đồng; cập nhật thông tin nhanh chóng, kịp thời các nội dung về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Xây dựng Website Bạn nhà nông, là nơi đưa các tin, bài về tin tức khuyến nông, kiến thức nhà nông, các thông tin liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông thuỷ sản: Thị trường giá cả vật tư, sản phẩm; giống; kỹ thuật sản xuất và bảo vệ sản xuất; bảo quản; chế biến; tiêu thụ; ... tình hình sinh vật gây hại, dịch bệnh thuỷ sản …
- Xây dựng các nội dung thông tin kỹ thuật số truyền trên mạng internet phục vụ cho phát triển nông nghiệp - nông thôn - nông dân.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình mẫu về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân với chi phí thấp, phù hợp với khả năng chi trả của đại đa số người dân nông thôn.
* Các hạng mục cần xây dựng:
Xây dựng thí điểm mô hình hệ thống tra cứu thông tin ngành phục vụ người dân nông thôn.

Content:
Nội dung quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015:
3.1. Ứng dụng CNTT tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Phòng Nông nghiệp cấp huyện:
* Mục tiêu:
- 100% cán bộ sở, huyện sử dụng hệ điều hành tác nghiệp để trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản (trừ văn bản có nội dung tối mật, tuyệt mật) trên mạng nội bộ và mạng diện rộng, đảm bảo tính thống nhất giữa quản lý chuyên ngành với quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND các cấp.
- Giảm ít nhất 50% lượng giấy tờ sử dụng trong khối văn phòng sở và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thị xã, thành phố.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng mạng máy tính để điều hành và xử lý công việc hàng ngày.
- Ứng dụng phần mềm trong các hoạt động nghiệp vụ
- Sử dụng thường xuyên các phương tiện công nghệ thông tin trong công tác điều hành và công tác nghiệp vụ.
* Nội dung thực hiện:
- Nâng cấp hạ tầng, đường truyền, an toàn, bảo mật dữ liệu;
- Xây dựng phần mềm GIS quản lý cơ sở dữ liệu toàn ngành;
- Đào tạo sử dụng, vận hành các cơ sở dữ liệu (CSDL), phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn;
- Xây dựng chương trình quản lý sản lượng thu hoạch lúa của toàn tỉnh phục vụ cho công tác thống kê, dự báo;
- Xây dựng mô hình văn phòng điện tử (e-office) và mô hình gửi nhận văn bản điện tử trong cơ quan.
- Xây dựng các dịch vụ công mức độ 3, 4, có sự tương tác, giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp và người dân với nhà nước (G2B, G2C), giao tiếp trực tuyến giữa các cơ quan nhà nước với nhau (G2G).
- Phát triển hình thức thương mại điện tử.
* Các hạng mục cần xây dựng:
- Triển khai phần mềm nguồn mở cho toàn bộ cán bộ trong ngành;
- Nâng cấp hạ tầng, đường truyền, an toàn, bảo mật dữ liệu;
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử của ngành;
- Xây dựng CSDL an ninh lương thực;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành;
- Đào tạo tập huấn cán bộ, công chức, viên chức ngành.
3.2. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp nông thôn:
* Mục tiêu:
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến tới ứng dụng CNTT trong quản lý doanh nghiệp như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng,...
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có giới thiệu và quảng bá sản phẩm trên trang web của sở.
- 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào sàn giao dịch điện tử.
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ kết nối internet, sử dụng thư điện tử và các hình thức giao dịch khác.
* Nội dung thực hiện:
- Tạo diễn đàn hỏi đáp giữa các cơ quan chức năng với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân, doanh nghiệp.
* Các hạng mục cần xây dựng:
- Nâng cấp một số dịch vụ công trực tuyến lên cấp độ 3 và 4;
- Xây dựng Cổng thương mại điện tử ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3.Ứng dụng CNTT phục vụ đời sống dân cư nông thôn:
* Mục tiêu:
Đưa công nghệ thông tin trở thành động lực, công cụ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn.
* Nội dung thực hiện:
- Đào tạo, phổ cập kiến thức công nghệ thông tin, truyền thông cho người dân nông thôn.
- Xây dựng diễn đàn nông dân nông thôn là nơi để nhân dân trao đổi, hỏi đáp và cập nhật các kinh nghiệm sản xuất.
- Xây dựng CSDL và trang thông tin điện tử phục vụ nông nghiệp, nông dân nông thôn; tuyên truyền nâng cao kiến thức về ứng dụng CNTT trong cộng đồng; cập nhật thông tin nhanh chóng, kịp thời các nội dung về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Xây dựng Website Bạn nhà nông, là nơi đưa các tin, bài về tin tức khuyến nông, kiến thức nhà nông, các thông tin liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông thuỷ sản: Thị trường giá cả vật tư, sản phẩm; giống; kỹ thuật sản xuất và bảo vệ sản xuất; bảo quản; chế biến; tiêu thụ; ... tình hình sinh vật gây hại, dịch bệnh thuỷ sản …
- Xây dựng các nội dung thông tin kỹ thuật số truyền trên mạng internet phục vụ cho phát triển nông nghiệp - nông thôn - nông dân.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình mẫu về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân với chi phí thấp, phù hợp với khả năng chi trả của đại đa số người dân nông thôn.
* Các hạng mục cần xây dựng:
Xây dựng thí điểm mô hình hệ thống tra cứu thông tin ngành phục vụ người dân nông thôn.