Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Gia Lai 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Gia Lai 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Gia Lai với các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau (có bản chi tiết kèm theo):
...
2. Về xã hội, môi trường:
- Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mần non cho trẻ em 5 tuổi.
- Số xã có bác sĩ đạt 80%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20%, 97% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%.
- 90% số làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 2% (theo tiêu chí hiện nay). Xây dựng 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, thu nhập dân cư nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trong thôn còn 2,4%. Hầu hết các hộ đều được sử dụng điện, được xem truyền hình; 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1%.

Content:
Về xã hội, môi trường:
- Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mần non cho trẻ em 5 tuổi.
- Số xã có bác sĩ đạt 80%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20%, 97% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%.
- 90% số làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 2% (theo tiêu chí hiện nay). Xây dựng 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, thu nhập dân cư nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trong thôn còn 2,4%. Hầu hết các hộ đều được sử dụng điện, được xem truyền hình; 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1%.