Document: Điều 1 Quyết định 1736/QĐ-BTNMT 2014 đánh giá cải cách hành chính tổng cục thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1736/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1736/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1736/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1736/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1736/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1736/QĐ-BTNMT 2014 đánh giá cải cách hành chính tổng cục thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính (CCHC) của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ (sau đây viết tắt là Chỉ số CCHC), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ cho phù hợp với đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của đơn vị.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra phục vụ điều tra, khảo sát.
- Hàng năm công bố Chỉ số CCHC của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
1.2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC của Bộ giai đoạn 2012 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2198/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ và đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện CCHC theo chu kỳ năm ở các đơn vị này.
- Có sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức và các đơn vị liên quan của Bộ đối với quá trình thực hiện công tác CCHC của các tổng cục, cục.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất.
1.3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi: công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC hàng năm của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
- Đối tượng áp dụng: các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA BỘ CHỈ SỐ
2.1 Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
Chỉ số CCHC được xác định trên 7 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 92 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, gồm: 7 tiêu chí và 21 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, gồm: 6 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính, gồm: 4 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, gồm: 5 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, gồm: 5 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hoá hành chính, gồm: 3 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Điểm tự đánh giá của đơn vị là: 80/100;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là: 20/100.
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của đơn vị: các tổng cục, cục tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị và các tổ chức trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Bộ. Điểm các đơn vị tự đánh giá được thể hiện tại cột “tự đánh giá” của Phụ lục.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: số tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua lấy phiếu điều tra là 12, được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “Phiếu ĐT” của Phụ lục. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau trong Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Điểm tự đánh giá của các đơn vị sẽ được Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh. Điểm đánh giá qua lấy phiếu điều tra là điểm do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện. Tổng hợp điểm qua lấy phiếu điều tra và điểm Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của Bộ là điểm đạt được thể hiện ở các cột tương ứng trong Phụ lục, là căn cứ để tính Chỉ số CCHC cho từng đơn vị.
III. GIẢI PHÁP
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các đơn vị cần chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung sau:
3.1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành của các đơn vị đối với việc xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hàng năm.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các đơn vị. Các hình thức tuyên truyền là:
- Tổ chức hội nghị tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và trách nhiệm triển khai Chỉ số CCHC.
- Tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử, báo, tạp chí để nâng cao nhận thức cho người dân và xã hội về mục tiêu, ý nghĩa của Chỉ số CCHC.
- Các hình thức tuyên truyền khác: thông qua hội thảo; hội nghị công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
3.3. Bố trí công chức thực hiện thường xuyên công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các đơn vị
Các đơn vị phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách CCHC thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC của đơn vị; bố trí công chức theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC đối với các lĩnh vực cụ thể theo chức năng của đơn vị mình.
3.4. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhất là công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của đơn vị.
- Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu của Chỉ số CCHC.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Trách nhiệm thực hiện
a) Vụ Tổ chức cán bộ:
- Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành văn bản hướng dẫn các tổng cục, cục triển khai áp dụng Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách CCHC của các tổng cục, cục về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC theo kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm.
- Theo dõi, đôn đốc các tổng cục, cục triển khai thực hiện kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu phiếu điều tra.
- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra và chủ trì tổ chức lấy điều tra.
- Tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả áp dụng Chỉ số CCHC.
- Trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC hàng năm của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ; Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định là Tổ công tác xác định Chỉ số CCHC hàng năm của Bộ được thành lập tại Quyết định số 708/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo kết quả Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của Bộ.
b) Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: phân bổ kinh phí và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập dự toán kinh phí để thực hiện Chỉ số CCHC, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, gửi Bộ Tài chính theo quy định.
c) Các Vụ: Pháp chế; Khoa học và Công nghệ; Tài chính; Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền; Cục Công nghệ thông tin phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc theo dõi, đánh giá CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách theo phân công của Bộ trưởng.
d) Các tổng cục, cục trực thuộc Bộ:
- Triển khai áp dụng Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả áp dụng Chỉ số CCHC của đơn vị theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ.
- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tổ chức lấy phiếu điều tra để xác định Chỉ số CCHC của đơn vị.
4.2. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2014 - 2015:
- Triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm.
- Năm 2015, sơ kết việc triển khai áp dụng Chỉ số CCHC để đánh giá, điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tiếp tục triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm.
- Nghiên cứu các giải pháp để triển khai áp dụng có hiệu quả trong việc theo dõi, đánh giá CCHC.
- Tổng kết việc triển khai áp dụng Chỉ số CCHC để đánh giá, đề xuất việc hoàn thiện Chỉ số CCHC.
4.3. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai áp dụng Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính (CCHC) của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ (sau đây viết tắt là Chỉ số CCHC), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ cho phù hợp với đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của đơn vị.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra phục vụ điều tra, khảo sát.
- Hàng năm công bố Chỉ số CCHC của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
1.2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC của Bộ giai đoạn 2012 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2198/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ và đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện CCHC theo chu kỳ năm ở các đơn vị này.
- Có sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức và các đơn vị liên quan của Bộ đối với quá trình thực hiện công tác CCHC của các tổng cục, cục.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất.
1.3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi: công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC hàng năm của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
- Đối tượng áp dụng: các tổng cục, cục trực thuộc Bộ.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA BỘ CHỈ SỐ
2.1 Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
Chỉ số CCHC được xác định trên 7 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 92 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, gồm: 7 tiêu chí và 21 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, gồm: 6 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính, gồm: 4 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, gồm: 5 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, gồm: 5 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hoá hành chính, gồm: 3 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Điểm tự đánh giá của đơn vị là: 80/100;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là: 20/100.
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của đơn vị: các tổng cục, cục tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị và các tổ chức trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Bộ. Điểm các đơn vị tự đánh giá được thể hiện tại cột “tự đánh giá” của Phụ lục.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: số tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua lấy phiếu điều tra là 12, được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “Phiếu ĐT” của Phụ lục. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau trong Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Điểm tự đánh giá của các đơn vị sẽ được Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh. Điểm đánh giá qua lấy phiếu điều tra là điểm do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện. Tổng hợp điểm qua lấy phiếu điều tra và điểm Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của Bộ là điểm đạt được thể hiện ở các cột tương ứng trong Phụ lục, là căn cứ để tính Chỉ số CCHC cho từng đơn vị.
III. GIẢI PHÁP
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các đơn vị cần chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung sau:
3.1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành của các đơn vị đối với việc xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hàng năm.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các đơn vị. Các hình thức tuyên truyền là:
- Tổ chức hội nghị tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và trách nhiệm triển khai Chỉ số CCHC.
- Tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử, báo, tạp chí để nâng cao nhận thức cho người dân và xã hội về mục tiêu, ý nghĩa của Chỉ số CCHC.
- Các hình thức tuyên truyền khác: thông qua hội thảo; hội nghị công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
3.3. Bố trí công chức thực hiện thường xuyên công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các đơn vị
Các đơn vị phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách CCHC thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC của đơn vị; bố trí công chức theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC đối với các lĩnh vực cụ thể theo chức năng của đơn vị mình.
3.4. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhất là công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của đơn vị.
- Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu của Chỉ số CCHC.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Trách nhiệm thực hiện
a) Vụ Tổ chức cán bộ:
- Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành văn bản hướng dẫn các tổng cục, cục triển khai áp dụng Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách CCHC của các tổng cục, cục về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC theo kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm.
- Theo dõi, đôn đốc các tổng cục, cục triển khai thực hiện kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu phiếu điều tra.
- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra và chủ trì tổ chức lấy điều tra.
- Tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả áp dụng Chỉ số CCHC.
- Trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC hàng năm của các tổng cục, cục trực thuộc Bộ; Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định là Tổ công tác xác định Chỉ số CCHC hàng năm của Bộ được thành lập tại Quyết định số 708/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo kết quả Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của Bộ.
b) Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: phân bổ kinh phí và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập dự toán kinh phí để thực hiện Chỉ số CCHC, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, gửi Bộ Tài chính theo quy định.
c) Các Vụ: Pháp chế; Khoa học và Công nghệ; Tài chính; Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền; Cục Công nghệ thông tin phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc theo dõi, đánh giá CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách theo phân công của Bộ trưởng.
d) Các tổng cục, cục trực thuộc Bộ:
- Triển khai áp dụng Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả áp dụng Chỉ số CCHC của đơn vị theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ.
- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tổ chức lấy phiếu điều tra để xác định Chỉ số CCHC của đơn vị.
4.2. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2014 - 2015:
- Triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm.
- Năm 2015, sơ kết việc triển khai áp dụng Chỉ số CCHC để đánh giá, điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tiếp tục triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm.
- Nghiên cứu các giải pháp để triển khai áp dụng có hiệu quả trong việc theo dõi, đánh giá CCHC.
- Tổng kết việc triển khai áp dụng Chỉ số CCHC để đánh giá, đề xuất việc hoàn thiện Chỉ số CCHC.
4.3. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai áp dụng Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.