Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "677/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "677/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "677/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "677/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "677/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tăng cường nguồn lực cho đổi mới công nghệ vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
...
d) Hỗ trợ đổi mới công nghệ phục vụ việc duy trì, phát triển thế mạnh của các ngành nghề, làng nghề truyền thống.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ
a) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn để đánh giá việc thực hiện đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
b) Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ ở các tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Tăng cường thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ để thúc đẩy hoạt động sáng tạo và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là các công nghệ tiên tiến và công nghệ mới.
d) Thực hiện hiệu quả và đồng bộ các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa triển khai các hoạt động đổi mới công nghệ.
2. Phối hợp và triển khai đồng bộ các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến đổi mới công nghệ Rà soát, lồng ghép các nội dung của Chương trình với các đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến; đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông; các chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, phát triển công nghệ cao, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển sản phẩm quốc gia, phát triển công nghiệp hóa dược; các chương trình kinh tế trọng điểm nhà nước có liên quan.
3. Tăng cường nguồn lực tài chính thực hiện Chương trình
a) Hình thành và đưa vào hoạt động Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia để tập trung đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tìm kiếm, hoàn thiện, đổi mới và chuyển giao công nghệ.
b) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện các nội dung của Chương trình.
c) Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đổi mới công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường thu hút nguồn đầu tư nước ngoài cho hoạt động đổi mới công nghệ.
d) Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp, vốn ODA và viện trợ để hỗ trợ các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các địa phương và thực hiện các nội dung của Chương trình.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khuyến khích sáng tạo công nghệ
a) Khuyến khích, mở rộng và đa dạng hoá các hình thức hợp tác quốc tế, huy động mạng lưới khoa học và công nghệ ở nước ngoài, chú trọng các quốc gia và địa bàn trọng điểm phục vụ các nội dung của Chương trình.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài phát triển công nghệ, tham gia các triển l∙m, hội chợ công nghệ và thiết bị ở nước ngoài.
c) Khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ban Chỉ đạo Chương trình
a) Ban Chỉ đạo Chương trình gồm đại diện l∙nh đạo các Bộ, cơ quan: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
b) Ban Chỉ đạo Chương trình do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó Trưởng ban.
2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình, giúp Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình;
- Tham gia ý kiến với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các dự án thuộc nội dung Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện các dự án thuộc nội dung Chương trình;
- Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện Chương trình;
- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình đổi mới công nghệ quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh Chương trình cho phù hợp.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đặc biệt là cho Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, để thực hiện Chương trình;
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế tài chính, hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí của Chương trình.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện các dự án thuộc nội dung Chương trình;
- Định kỳ hằng năm tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện dự án được giao, báo cáo Ban Chỉ đạo.

Content:
Hỗ trợ đổi mới công nghệ phục vụ việc duy trì, phát triển thế mạnh của các ngành nghề, làng nghề truyền thống.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ
a) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn để đánh giá việc thực hiện đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
b) Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ ở các tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Tăng cường thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ để thúc đẩy hoạt động sáng tạo và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là các công nghệ tiên tiến và công nghệ mới.
Thực hiện hiệu quả và đồng bộ các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa triển khai các hoạt động đổi mới công nghệ.
2. Phối hợp và triển khai đồng bộ các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến đổi mới công nghệ Rà soát, lồng ghép các nội dung của Chương trình với các đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến; đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông; các chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, phát triển công nghệ cao, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển sản phẩm quốc gia, phát triển công nghiệp hóa dược; các chương trình kinh tế trọng điểm nhà nước có liên quan.
3. Tăng cường nguồn lực tài chính thực hiện Chương trình
a) Hình thành và đưa vào hoạt động Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia để tập trung đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tìm kiếm, hoàn thiện, đổi mới và chuyển giao công nghệ.
b) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện các nội dung của Chương trình.
c) Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đổi mới công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường thu hút nguồn đầu tư nước ngoài cho hoạt động đổi mới công nghệ.
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp, vốn ODA và viện trợ để hỗ trợ các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các địa phương và thực hiện các nội dung của Chương trình.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khuyến khích sáng tạo công nghệ
a) Khuyến khích, mở rộng và đa dạng hoá các hình thức hợp tác quốc tế, huy động mạng lưới khoa học và công nghệ ở nước ngoài, chú trọng các quốc gia và địa bàn trọng điểm phục vụ các nội dung của Chương trình.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài phát triển công nghệ, tham gia các triển l∙m, hội chợ công nghệ và thiết bị ở nước ngoài.
c) Khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ban Chỉ đạo Chương trình
a) Ban Chỉ đạo Chương trình gồm đại diện l∙nh đạo các Bộ, cơ quan: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
b) Ban Chỉ đạo Chương trình do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó Trưởng ban.
2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình, giúp Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình;
- Tham gia ý kiến với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các dự án thuộc nội dung Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện các dự án thuộc nội dung Chương trình;
- Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện Chương trình;
- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình đổi mới công nghệ quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh Chương trình cho phù hợp.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đặc biệt là cho Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, để thực hiện Chương trình;
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế tài chính, hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí của Chương trình.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện các dự án thuộc nội dung Chương trình;
- Định kỳ hằng năm tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện dự án được giao, báo cáo Ban Chỉ đạo.