Document: Điều 1 Quyết định 278/QĐ-UBND 2021 quản lý sử dụng đất trồng lúa Sở Nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/03/2021", "sign_number": "278/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/03/2021", "sign_number": "278/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/03/2021", "sign_number": "278/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/03/2021", "sign_number": "278/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/03/2021", "sign_number": "278/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 278/QĐ-UBND 2021 quản lý sử dụng đất trồng lúa Sở Nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện hoạt động quản lý, sử dụng đất trồng lúa năm 2021 theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
Phân tích tính chất hóa lý của đất, nước của các vùng sản xuất lúa nước trọng điểm trên địa bàn tỉnh từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp trong chỉ đạo sản xuất, cải tạo đất cho phù hợp.
Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi để phục vụ nước tưới cho các vùng trọng điểm canh tác lúa nước trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các vùng sản xuất lúa chất lượng và vùng sản xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng giá trị sử dụng đất trên đơn vị diện tích.
2. Nội dung thực hiện
2.1. Phân tích chất lượng hóa lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước
- Phạm vi thực hiện: Phân tích tính chất hóa lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy mô: Tổng số mẫu phân tích 120 mẫu, trong đó:
+ 40 mẫu đất, nước phục vụ cho đánh giá điều kiện thực hiện sản xuất lúa hữu cơ, gồm 24 mẫu đất và 16 mẫu nước.
+ 80 mẫu đất phục vụ cho đánh giá chất lượng đất tại những vùng sản xuất lúa nước trọng điểm của các địa phương, gồm 13 chỉ tiêu.
- Địa điểm: Trên địa bàn 08 huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện năm 2021.
2.2. Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi
- Quy mô, địa điểm: Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh, kiên cố các tuyến kênh nội đồng để đảm bảo chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất. Tập trung vào các xã xây dựng mô hình áp dụng giống mới, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất; mô hình cải tạo đất trồng lúa; các cánh đồng lúa trọng điểm; các vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tăng hiệu quả sử dụng đất; các xã khó khăn chưa đảm bảo về điều kiện tưới tiêu; các xã có tiêu chí thủy lợi chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Danh điểm công trình được duy tu, bảo dưỡng phê duyệt chi tiết theo quy định và trình tự xây dựng cơ bản.
- Thời gian thực hiện: Năm 2021 - 2022.
3. Tổng kinh phí thực hiện: 5.378.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm bảy mươi tám triệu đồng).
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách giao tại Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2021.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện hoạt động quản lý, sử dụng đất trồng lúa năm 2021 theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
Phân tích tính chất hóa lý của đất, nước của các vùng sản xuất lúa nước trọng điểm trên địa bàn tỉnh từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp trong chỉ đạo sản xuất, cải tạo đất cho phù hợp.
Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi để phục vụ nước tưới cho các vùng trọng điểm canh tác lúa nước trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các vùng sản xuất lúa chất lượng và vùng sản xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng giá trị sử dụng đất trên đơn vị diện tích.
2. Nội dung thực hiện
2.1. Phân tích chất lượng hóa lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước
- Phạm vi thực hiện: Phân tích tính chất hóa lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy mô: Tổng số mẫu phân tích 120 mẫu, trong đó:
+ 40 mẫu đất, nước phục vụ cho đánh giá điều kiện thực hiện sản xuất lúa hữu cơ, gồm 24 mẫu đất và 16 mẫu nước.
+ 80 mẫu đất phục vụ cho đánh giá chất lượng đất tại những vùng sản xuất lúa nước trọng điểm của các địa phương, gồm 13 chỉ tiêu.
- Địa điểm: Trên địa bàn 08 huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện năm 2021.
2.2. Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi
- Quy mô, địa điểm: Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh, kiên cố các tuyến kênh nội đồng để đảm bảo chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất. Tập trung vào các xã xây dựng mô hình áp dụng giống mới, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất; mô hình cải tạo đất trồng lúa; các cánh đồng lúa trọng điểm; các vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tăng hiệu quả sử dụng đất; các xã khó khăn chưa đảm bảo về điều kiện tưới tiêu; các xã có tiêu chí thủy lợi chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Danh điểm công trình được duy tu, bảo dưỡng phê duyệt chi tiết theo quy định và trình tự xây dựng cơ bản.
- Thời gian thực hiện: Năm 2021 - 2022.
3. Tổng kinh phí thực hiện: 5.378.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm bảy mươi tám triệu đồng).
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách giao tại Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2021.