Document: Điều 4 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản có nội dung như sau:

Điều 4. Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật (trừ gỗ và sản phẩm gỗ quy định tại Khoản 1 Điều 3) hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
1. Cấm xuất khẩu vì mục đích thương mại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm khai thác từ rừng tự nhiên (trừ những trường hợp qui định tại khoản 2 Điều này):
a. Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IB và IIB, thực vật rừng thuộc nhóm IA tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
b. Động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES;
2. Xuất khẩu động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải có giấy phép của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thuộc các trường hợp sau­­:
a. Xuất khẩu không vì mục đích thương mại:
Động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại khoản 1 Điều này được xuất khẩu phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn động vật, vườn thực vật, triển lãm, biểu diễn xiếc, trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES các nước.
b. Xuất khẩu vì mục đích thương mại:
- Động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên quy định tại Phục lục II của Công ước CITES.
- Thực vật rừng từ tự nhiên thuộc nhóm IIA, quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm I, nhóm II của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ và động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục I và II của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
3. Nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES phải được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép.

Content:
Điều 4. Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật (trừ gỗ và sản phẩm gỗ quy định tại Khoản 1 Điều 3) hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
1. Cấm xuất khẩu vì mục đích thương mại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm khai thác từ rừng tự nhiên (trừ những trường hợp qui định tại khoản 2 Điều này):
a. Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IB và IIB, thực vật rừng thuộc nhóm IA tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
b. Động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES;
2. Xuất khẩu động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải có giấy phép của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thuộc các trường hợp sau­­:
a. Xuất khẩu không vì mục đích thương mại:
Động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại khoản 1 Điều này được xuất khẩu phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn động vật, vườn thực vật, triển lãm, biểu diễn xiếc, trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES các nước.
b. Xuất khẩu vì mục đích thương mại:
- Động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên quy định tại Phục lục II của Công ước CITES.
- Thực vật rừng từ tự nhiên thuộc nhóm IIA, quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm I, nhóm II của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ và động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục I và II của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
3. Nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES phải được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép.