Document: Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì đề án, dự án KH&CN và dự án đầu tư
...
2. Tổ chức chủ trì dự án KH&CN
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án KH&CN và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.
b) Cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Ban chủ nhiệm chương trình, Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án. Cùng với Ban chủ nhiệm chương trình là bên giao ký hợp đồng thực hiện đề tài KH&CN, dự án SXTN với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu, dự án SXTN.
c) Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết. Có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN thuộc Dự án KH&CN.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án KH&CN theo quy định hiện hành.
e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Dự án KH&CN trong quá trình thực hiện và sau khi Dự án KH&CN đã được đánh giá, nghiệm thu.
f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.

Content:
Tổ chức chủ trì dự án KH&CN
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án KH&CN và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.
b) Cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Ban chủ nhiệm chương trình, Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án. Cùng với Ban chủ nhiệm chương trình là bên giao ký hợp đồng thực hiện đề tài KH&CN, dự án SXTN với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu, dự án SXTN.
c) Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết. Có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN thuộc Dự án KH&CN.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án KH&CN theo quy định hiện hành.
e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Dự án KH&CN trong quá trình thực hiện và sau khi Dự án KH&CN đã được đánh giá, nghiệm thu.
f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.