Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Nhu cầu vốn đầu tư, đất, nguồn nhân lực phục vụ sản xuất công nghiệp
...
c) Nhu cầu nguồn nhân lực: Giai đoạn 2016 - 2020 là 11.350 người trong đó: Công nghiệp khai thác khoáng sản 700 người; công nghiệp chế biến, chế tạo 10.400 người; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước 250 người. Giai đoạn 2020 - 2025 là 2.650 người. Giai đoạn 2025 - 2030 là 5.780 người.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
- Nhà máy sản xuất các chi tiết tiêu chuẩn, khuân mẫu chính xác, vật liệu cắt gọt và gia công áp lực.
- Trung tâm lắp ráp và sửa chữa ô tô, thiết bị mỏ, máy công trình.
- Nhà máy sản xuất thiết bị, khí cụ điện.
- Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.
- Nhà máy luyện đồng vàng.
- Nhà máy sản xuất thép tấm, thép ống, ống kẽm, ống nhựa.
- Nhà máy nhựa tái chế.
- Nhà máy lắp ráp ôtô nông dụng, máy công trình.
- Nhà máy sản xuất điện năng lượng mặt trời.
- Nhà máy chế biến nước quả Sơn Tra và quả có múi.
- Nhà máy sản xuất đồ gỗ dân dụng, nội thất.
- Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh, sứ dân dụng.
- Nhà máy sản xuất Ethanol.
- Nhà máy chưng cất tinh dầu quế.
- Nhà máy sản xuất gỗ rừng trồng chất lượng cao.
- Nhà máy dệt vải.
- Nhà máy chế biến thịt gia súc gia cầm.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về công nghiệp. Rà soát, điều chỉnh, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư, thu hồi các dự án vi phạm quy định hiện hành.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến kinh doanh, xúc tiến thương mại; sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng đổi mới công nghệ, thiết bị.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh trật tự, an toàn lao động... Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.
Tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền, giám sát, phản biện của các cấp ngành, các đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
2. Thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp
Thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp với lộ trình và bước đi phù hợp; tăng trưởng ngành công nghiệp theo chiều sâu, giảm tỷ trọng ngành khai thác, tăng tỷ trọng ngành chế biến. Tập trung nâng cao giá trị các sản phẩm truyền thống như chè, tinh bột sắn, chế biến gỗ, tinh dầu quế... Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm mới Sơn Tra, chế biến thịt gia súc, gia cầm.
Giảm tỷ trọng ngành công nghiệp khai khoáng, khuyến khích và ưu tiên các dự án đầu tư khai thác chế biến sâu. Khuyến khích phát triển một số sản phẩm vật liệu xây dựng mới phù hợp với điều kiện của tỉnh và nhu cầu của thị trường (gạch không nung, sứ dân dụng, sứ vệ sinh...). Rà soát, đánh giá tình hình khai thác, chế biến đá vôi trắng, trên cơ sở đó sắp xếp, điều chỉnh hệ thống các cơ sở đang hoạt động khai thác, chế biến đá vôi trắng trên địa bàn.
Phát triển công nghiệp sản xuất điện theo hướng thu hút đầu tư các dự án sản xuất điện mới, sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió) trên địa bàn tỉnh. Đầu tư mới, cải tạo nâng cấp hệ thống truyền tải điện.
Từng bước phát triển công nghiệp chế tạo, lắp ráp sửa chữa cơ khí, điện tử; phát triển công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp công nghệ cao. Đến năm 2020 thu hút đầu tư thành công các dự án công nghiệp hỗ trợ, Đến năm 2025 từng bước thu hút các dự án chế biến công nghiệp công nghệ cao, các dự án tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, giá trị lớn.
Phát triển phù hợp công nghiệp dệt may, da giày, hóa chất: Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm từ da, sản phẩm sơn, nhựa, hạt nhựa, cao su...; tiếp tục nâng cao sản lượng các sản phẩm thuốc viên các loại, bao bì...; hoàn thành dự án nhà máy khí công nghiệp của Hàn Quốc (giai đoạn 1).
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Đầu tư sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ nguyên liệu đá trắng, đá cảnh, gỗ, các sản phẩm thêu, đan lát... Bảo tồn, khôi phục các làng nghề truyền thống gắn liền với phát triển các loại hình du lịch; hỗ trợ phát triển một số làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với từng địa phương.
3. Ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển công nghiệp
Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư. Bố trí ngân sách nhà nước phù hợp cho đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình thí điểm... Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng giao thông gắn với các vùng sản xuất nguyên liệu, hàng hóa lớn của tỉnh. Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, đảm bảo cung cấp điện ổn định, có chất lượng tốt.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. Dự báo và xác định nhu cầu để có kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo lao động cho phát triển sản xuất công nghiệp phù hợp với định hướng và yêu cầu trong từng giai đoạn.
Đào tạo nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh một cách thực chất, hiệu quả. Xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

Content:
Nhu cầu nguồn nhân lực: Giai đoạn 2016 - 2020 là 11.350 người trong đó: Công nghiệp khai thác khoáng sản 700 người; công nghiệp chế biến, chế tạo 10.400 người; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước 250 người. Giai đoạn 2020 - 2025 là 2.650 người. Giai đoạn 2025 - 2030 là 5.780 người.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
- Nhà máy sản xuất các chi tiết tiêu chuẩn, khuân mẫu chính xác, vật liệu cắt gọt và gia công áp lực.
- Trung tâm lắp ráp và sửa chữa ô tô, thiết bị mỏ, máy công trình.
- Nhà máy sản xuất thiết bị, khí cụ điện.
- Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.
- Nhà máy luyện đồng vàng.
- Nhà máy sản xuất thép tấm, thép ống, ống kẽm, ống nhựa.
- Nhà máy nhựa tái chế.
- Nhà máy lắp ráp ôtô nông dụng, máy công trình.
- Nhà máy sản xuất điện năng lượng mặt trời.
- Nhà máy chế biến nước quả Sơn Tra và quả có múi.
- Nhà máy sản xuất đồ gỗ dân dụng, nội thất.
- Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh, sứ dân dụng.
- Nhà máy sản xuất Ethanol.
- Nhà máy chưng cất tinh dầu quế.
- Nhà máy sản xuất gỗ rừng trồng chất lượng cao.
- Nhà máy dệt vải.
- Nhà máy chế biến thịt gia súc gia cầm.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về công nghiệp. Rà soát, điều chỉnh, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư, thu hồi các dự án vi phạm quy định hiện hành.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến kinh doanh, xúc tiến thương mại; sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng đổi mới công nghệ, thiết bị.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh trật tự, an toàn lao động... Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.
Tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền, giám sát, phản biện của các cấp ngành, các đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
2. Thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp
Thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp với lộ trình và bước đi phù hợp; tăng trưởng ngành công nghiệp theo chiều sâu, giảm tỷ trọng ngành khai thác, tăng tỷ trọng ngành chế biến. Tập trung nâng cao giá trị các sản phẩm truyền thống như chè, tinh bột sắn, chế biến gỗ, tinh dầu quế... Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm mới Sơn Tra, chế biến thịt gia súc, gia cầm.
Giảm tỷ trọng ngành công nghiệp khai khoáng, khuyến khích và ưu tiên các dự án đầu tư khai thác chế biến sâu. Khuyến khích phát triển một số sản phẩm vật liệu xây dựng mới phù hợp với điều kiện của tỉnh và nhu cầu của thị trường (gạch không nung, sứ dân dụng, sứ vệ sinh...). Rà soát, đánh giá tình hình khai thác, chế biến đá vôi trắng, trên cơ sở đó sắp xếp, điều chỉnh hệ thống các cơ sở đang hoạt động khai thác, chế biến đá vôi trắng trên địa bàn.
Phát triển công nghiệp sản xuất điện theo hướng thu hút đầu tư các dự án sản xuất điện mới, sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió) trên địa bàn tỉnh. Đầu tư mới, cải tạo nâng cấp hệ thống truyền tải điện.
Từng bước phát triển công nghiệp chế tạo, lắp ráp sửa chữa cơ khí, điện tử; phát triển công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp công nghệ cao. Đến năm 2020 thu hút đầu tư thành công các dự án công nghiệp hỗ trợ, Đến năm 2025 từng bước thu hút các dự án chế biến công nghiệp công nghệ cao, các dự án tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, giá trị lớn.
Phát triển phù hợp công nghiệp dệt may, da giày, hóa chất: Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm từ da, sản phẩm sơn, nhựa, hạt nhựa, cao su...; tiếp tục nâng cao sản lượng các sản phẩm thuốc viên các loại, bao bì...; hoàn thành dự án nhà máy khí công nghiệp của Hàn Quốc (giai đoạn 1).
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Đầu tư sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ nguyên liệu đá trắng, đá cảnh, gỗ, các sản phẩm thêu, đan lát... Bảo tồn, khôi phục các làng nghề truyền thống gắn liền với phát triển các loại hình du lịch; hỗ trợ phát triển một số làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với từng địa phương.
3. Ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển công nghiệp
Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư. Bố trí ngân sách nhà nước phù hợp cho đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình thí điểm... Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng giao thông gắn với các vùng sản xuất nguyên liệu, hàng hóa lớn của tỉnh. Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, đảm bảo cung cấp điện ổn định, có chất lượng tốt.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. Dự báo và xác định nhu cầu để có kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo lao động cho phát triển sản xuất công nghiệp phù hợp với định hướng và yêu cầu trong từng giai đoạn.
Đào tạo nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh một cách thực chất, hiệu quả. Xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.