Document: Điều 1 Quyết định 2188/2008/QĐ-UBND mức thu, quản lý, sử dụng phí đăng ký cư trú

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2008", "sign_number": "2188/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2008", "sign_number": "2188/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2008", "sign_number": "2188/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2008", "sign_number": "2188/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2008", "sign_number": "2188/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2188/2008/QĐ-UBND mức thu, quản lý, sử dụng phí đăng ký cư trú có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: là công dân Việt Nam khi thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan Công an; trừ các trường hợp không thu hoặc miễn theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thu lệ phí: cơ quan Công an trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú.
3. Mức thu:
a) Tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;
- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp;
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính.
b) Tại các khu vực còn lại: bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ % trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho cơ quan thu lệ phí, để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí là 100%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: là công dân Việt Nam khi thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan Công an; trừ các trường hợp không thu hoặc miễn theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thu lệ phí: cơ quan Công an trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú.
3. Mức thu:
a) Tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;
- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp;
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính.
b) Tại các khu vực còn lại: bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ % trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho cơ quan thu lệ phí, để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí là 100%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.