Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1527/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Đồng Nai 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1527/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Đồng Nai 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (kèm theo Phương án), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu Phương án
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Về môi trường:
+ Bảo vệ được sự nguyên vẹn diện tích rừng tự nhiên hiện có là 59.983,37 ha và diện tích khoanh nuôi, trồng mới tăng thêm hàng năm để tiếp tục duy trì ổn định độ che phủ rừng của Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đến năm 2030 đạt từ 96,9% trở lên; nâng cao giá trị phòng hộ đầu nguồn cho sông suối, hồ đập thủy điện trong vùng, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái khu vực.
+ Bảo vệ được số lượng quần thể, cá thể các loài động, thực vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm và các loài quan trọng khác thông qua các hoạt động bảo tồn, giám sát, cứu hộ và phát triển sinh vật; đồng thời kiểm soát được sự xâm lấn của các sinh vật ngoại lai xâm hại.
+ Tạo được sự kết nối với Vườn quốc gia Cát Tiên để tạo hành lang đa dạng sinh học đủ lớn đảm bảo cho các loài động vật, đặc biệt là loài Voi Châu Á có một sinh cảnh phù hợp cho tồn tại và phát triển.
+ Thúc đẩy nhanh hơn quá trình phục hồi rừng cho 7.551,3 ha rừng tự nhiên thông qua hoạt động nuôi dưỡng rừng, góp phần nâng cao chất lượng rừng, từ đó góp phần giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao trữ lượng các bon rừng, hỗ trợ đạt được mục tiêu của chương trình hành động quốc gia về giảm thiểu biến đổi khí hậu và các mục tiêu có liên quan khác.
- Về xã hội:
+ Thu hút, tạo việc làm cho hơn 10.000 lao động địa phương sống trong và giáp ranh Khu bảo tồn tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn, góp phần ổn định cuộc sống.
+ Thí điểm được một số mô hình đồng quản lý bảo vệ rừng và bảo vệ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, đặc biệt là các tài nguyên lâm sản ngoài gỗ có giá trị, đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần ổn định sinh kế cho người dân.
+ Xuất bản được tài liệu giới thiệu đầy đủ về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, văn hóa, lịch sử tại Khu bảo tồn. Kết hợp với các hoạt động tuyên truyền hàng năm ở tất cả các thôn, xã nhằm nâng cao nhận thức cho người dân địa phương sống bên trong và giáp ranh Khu bảo tồn về vai trò của rừng và tầm quan trọng của công tác bảo vệ rừng gắn với công tác bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương.
+ Thực hiện các hoạt động của phương án sẽ góp phần nâng cao năng lực cho toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật của Khu bảo tồn để quản lý có hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên và thực hiện thành công các hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất các vụ vi phạm xâm hại tới tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
- Về kinh tế:
+ Góp phần tăng thu nhập cho Khu bảo tồn, tạo thu nhập cho các cộng đồng dân cư địa phương thông qua cung ứng dịch vụ môi trường rừng ổn định trên diện tích rừng được chi trả, kết hợp với bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng.
+ Khai thác các tiềm năng, lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, văn hóa lịch sử, môi trường rừng và cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại Khu bảo tồn thông qua phương thức tự tổ chức và cho thuê môi trường rừng. Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 lượng khách du lịch đến Khu bảo tồn tăng bình quân 10%/năm và từ năm 2026-2030 tăng bình quân 20%/năm.
+ Khu bảo tồn từng bước chủ động được một phần kinh phí thông qua các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái và cho thuê môi trường rừng và hướng tới dịch vụ hấp thụ và lưu trữ các bon rừng. Phấn đấu đến năm 2025 nguồn thu từ các hoạt động này đạt khoảng 10 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 20 tỷ đồng, từ đó từng bước giảm tỷ lệ ngân sách Nhà nước đầu tư.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học, học tập và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực trong nước và quốc tế phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Về môi trường:
+ Bảo vệ được sự nguyên vẹn diện tích rừng tự nhiên hiện có là 59.983,37 ha và diện tích khoanh nuôi, trồng mới tăng thêm hàng năm để tiếp tục duy trì ổn định độ che phủ rừng của Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đến năm 2030 đạt từ 96,9% trở lên; nâng cao giá trị phòng hộ đầu nguồn cho sông suối, hồ đập thủy điện trong vùng, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái khu vực.
+ Bảo vệ được số lượng quần thể, cá thể các loài động, thực vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm và các loài quan trọng khác thông qua các hoạt động bảo tồn, giám sát, cứu hộ và phát triển sinh vật; đồng thời kiểm soát được sự xâm lấn của các sinh vật ngoại lai xâm hại.
+ Tạo được sự kết nối với Vườn quốc gia Cát Tiên để tạo hành lang đa dạng sinh học đủ lớn đảm bảo cho các loài động vật, đặc biệt là loài Voi Châu Á có một sinh cảnh phù hợp cho tồn tại và phát triển.
+ Thúc đẩy nhanh hơn quá trình phục hồi rừng cho 7.551,3 ha rừng tự nhiên thông qua hoạt động nuôi dưỡng rừng, góp phần nâng cao chất lượng rừng, từ đó góp phần giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao trữ lượng các bon rừng, hỗ trợ đạt được mục tiêu của chương trình hành động quốc gia về giảm thiểu biến đổi khí hậu và các mục tiêu có liên quan khác.
- Về xã hội:
+ Thu hút, tạo việc làm cho hơn 10.000 lao động địa phương sống trong và giáp ranh Khu bảo tồn tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn, góp phần ổn định cuộc sống.
+ Thí điểm được một số mô hình đồng quản lý bảo vệ rừng và bảo vệ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, đặc biệt là các tài nguyên lâm sản ngoài gỗ có giá trị, đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần ổn định sinh kế cho người dân.
+ Xuất bản được tài liệu giới thiệu đầy đủ về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, văn hóa, lịch sử tại Khu bảo tồn. Kết hợp với các hoạt động tuyên truyền hàng năm ở tất cả các thôn, xã nhằm nâng cao nhận thức cho người dân địa phương sống bên trong và giáp ranh Khu bảo tồn về vai trò của rừng và tầm quan trọng của công tác bảo vệ rừng gắn với công tác bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương.
+ Thực hiện các hoạt động của phương án sẽ góp phần nâng cao năng lực cho toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật của Khu bảo tồn để quản lý có hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên và thực hiện thành công các hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất các vụ vi phạm xâm hại tới tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
- Về kinh tế:
+ Góp phần tăng thu nhập cho Khu bảo tồn, tạo thu nhập cho các cộng đồng dân cư địa phương thông qua cung ứng dịch vụ môi trường rừng ổn định trên diện tích rừng được chi trả, kết hợp với bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng.
+ Khai thác các tiềm năng, lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, văn hóa lịch sử, môi trường rừng và cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại Khu bảo tồn thông qua phương thức tự tổ chức và cho thuê môi trường rừng. Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 lượng khách du lịch đến Khu bảo tồn tăng bình quân 10%/năm và từ năm 2026-2030 tăng bình quân 20%/năm.
+ Khu bảo tồn từng bước chủ động được một phần kinh phí thông qua các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái và cho thuê môi trường rừng và hướng tới dịch vụ hấp thụ và lưu trữ các bon rừng. Phấn đấu đến năm 2025 nguồn thu từ các hoạt động này đạt khoảng 10 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 20 tỷ đồng, từ đó từng bước giảm tỷ lệ ngân sách Nhà nước đầu tư.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học, học tập và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực trong nước và quốc tế phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.