Document: Điều 1 Quyết định 113/2007/QĐ-UBND Quy định số lượng chức danh mức phụ cấp hàng tháng Bảo vệ dân phố tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "113/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "113/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "113/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "113/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "113/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 113/2007/QĐ-UBND Quy định số lượng chức danh mức phụ cấp hàng tháng Bảo vệ dân phố tỉnh Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố, cụ thể như sau:
1/ Về số lượng chức danh:
a/ Mỗi phường, thị trấn thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các ủy viên.
Uỷ viên Ban Bảo vệ dân phố là tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở cụm dân cư.
b/ Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảng sát khu vực) được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố, cụ thể:
+ Đối với địa bàn bình thường bố trí 3 tổ viên.
+ Đối với địa bàn phức tạp bố trí từ 4 đến 5 tổ viên.
+ Đối với địa bàn rất phức tạp bố trí từ 6 đến 7 tổ viên.
Mỗi Tổ Bảo vệ dân phố bầu 01 Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố. Đối với Tổ Bảo vệ dân phố có từ 5 tổ viên trở lên (kể cả Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố) được bầu thêm 1 Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố giúp việc Tổ trưởng.
2/ Về mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố:
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố bằng 75% mức lương tối thiểu;
- Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố bằng 65% mức lương tối thiểu;
- Uỷ viên ban Bảo vệ dân phố (Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố) bằng 60% mức lương tối thiểu;
- Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố bằng 55% mức lương tối thiểu;
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố bằng 50% mức lương tối thiểu.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố, cụ thể như sau:
1/ Về số lượng chức danh:
a/ Mỗi phường, thị trấn thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các ủy viên.
Uỷ viên Ban Bảo vệ dân phố là tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở cụm dân cư.
b/ Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảng sát khu vực) được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố, cụ thể:
+ Đối với địa bàn bình thường bố trí 3 tổ viên.
+ Đối với địa bàn phức tạp bố trí từ 4 đến 5 tổ viên.
+ Đối với địa bàn rất phức tạp bố trí từ 6 đến 7 tổ viên.
Mỗi Tổ Bảo vệ dân phố bầu 01 Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố. Đối với Tổ Bảo vệ dân phố có từ 5 tổ viên trở lên (kể cả Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố) được bầu thêm 1 Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố giúp việc Tổ trưởng.
2/ Về mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố:
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố bằng 75% mức lương tối thiểu;
- Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố bằng 65% mức lương tối thiểu;
- Uỷ viên ban Bảo vệ dân phố (Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố) bằng 60% mức lương tối thiểu;
- Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố bằng 55% mức lương tối thiểu;
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố bằng 50% mức lương tối thiểu.