Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2545/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2545/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
2. Nội dung Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
a) Định hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi theo vùng
Vùng cao phát triển các loại vật nuôi: Trâu thịt, bò thịt, ngựa thịt, các loại vật nuôi đặc sản như gà bản địa, lợn đến bản địa, gà thả vườn, lợn rừng lai...;
Vùng thấp tập trung phát triển chăn nuôi gà, lợn, thủy cầm theo hướng trang trại, gia trại công nghiệp, bán công nghiệp;
Vùng không chăn nuôi gia súc, gia cầm gồm các xã, phường thuộc nội thành, nội thị, các khu công nghiệp;
Vùng hạn chế phát triển chăn nuôi gồm các xã vành đai đô thị, các thị trấn, thị xã từ nơi tập trung đông dân cư;
Vùng trọng điểm phát triển chăn nuôi gồm các xã có đường giao thông thuận tiện, có diện tích đất dành cho phát triển chăn nuôi, có các điều kiện phát triển chăn nuôi không gây ảnh hưởng đến môi trường.
b) Quy hoạch chăn nuôi các đối tượng vật nuôi chính
* Chăn nuôi lợn: Phát triển tổng đàn lợn đến năm 2020 đạt 640.000 con (tăng trưởng bình quân 4,53%/năm), sản lượng đạt 40.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6,06%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn đạt 950.000 con (tăng trưởng bình quân 4,03%/năm), sản lượng đạt 72.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6%/năm).
Vùng thấp: Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, gia trại công nghiệp, gắn với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo hướng VietGAP, hình thành vệ tinh cung cấp nguyên liệu ổn định. Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, công nghiệp ở các địa phương: Thành phố Lào Cai (xã Đông Tuyển, Vạn Hòa, Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành); Huyện Bảo Thắng (xã Xuân Giao, Xuân Quang, Sơn Hải, Thái Niên, Phong Niên, Bản Phiệt và thị trấn Phong Hải); Huyện Bát Xát (xã Quang Kim, Bản Qua, Cốc San, Bản Vược, Mường Vi, Cốc Mỳ, Trịnh Tường); Huyện Mường Khương (xã Bản Lầu, Lùng Vai, Bản Sen, Nấm Lư, Pha Long); Huyện Si Ma Cai (xã Si Ma Cai, Bản Mế, Sín Chéng, Cán Cấu); Huyện Bắc Hà (Bảo Nhai, Cốc Lầu); Huyện Bảo Yên (xã Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn, Yên Sơn, Xuân Thượng, Việt Tiến, Lương Sơn); Huyện Sa Pa (xã Bản Hồ, Thanh Phú, Nậm Sài); Huyện Văn bản (xã Võ Lao, Dương Quỳ, Hòa Mạc, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng, Liêm Phú, Tân Thượng). Chuyển đổi nhanh cơ cấu giống lợn sang sử dụng các giống lợn ngoại, lợn lai có tỷ lệ máu ngoại từ 75% trở lên.
Vùng cao: Chăn nuôi lợn bản địa theo hướng tạo sản phẩm đặc sản hữu cơ (không sử dụng thức ăn công nghiệp, chất kích thích tăng trưởng), chất lượng thịt thơm, ngon để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Quy hoạch vùng trọng điểm ưu tiên, khuyến khích đầu tư sản xuất lợn bản địa hàng hóa ở các địa phương: Huyện Mường Khương (xã Cao Sơn, Lùng Khấu Nhin, Nấm Lư, La Pán Tẩn, Tả Ngải Chồ); Huyện Bát Xát (xã Mường Hum, Ý Tý, Sàng Ma Sáo, Dền Thàng, Bản Xèo, Nậm Pung, Pa Cheo); Huyện Si Ma Cai (xã Cán Cấu, Nàn Sán, Sín Chéng, Mản Thẩn); Huyện Bắc Hà (xã Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Hoàng Thu Phố, Tả Van Chư, Bản Phố, Lùng Cải); Huyện Bảo Yên (xã Tân Tiến, Vĩnh Yên, Xuân Hòa, Xuân Thượng, Thượng Hà); Huyện Sa Pa (xã Bản Khoang, Bản Phùng, Nậm Sài, Thanh Kim, Sa Pả, Tả Phìn); Huyện Văn Bàn (xã Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng, Liêm Phú, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Tân Thượng).
Quy hoạch 08 cơ sở chăn nuôi lợn đực giống khai thác, truyền tinh nhân tạo ở 07 huyện, thành phố (thành phố Lào Cai 01 điểm, huyện Bảo Thắng 02 điểm, huyện Bảo Yên 01 điểm, huyện Văn bản 01 điểm, huyện Bát Xát 01 điểm, huyện Mường Khương 01 điểm, huyện Si Ma Cai 01 điểm).
Trung Tâm Giống Nông lâm nghiệp tỉnh xây dựng 01 trại nghiên cứu và sản xuất giống vật nuôi ở huyện Bát Xát hoặc huyện Bảo Thắng. Trại có nhiệm vụ nghiên cứu lai tạo các giống vật nuôi; bảo tồn, phục tráng các giống bản địa và nhiệm vụ sản xuất giống vật nuôi, trong đó chủ đạo là sản xuất, nhân giống lợn bố mẹ là các giống lợn ngoại, lợn lai cung ứng cho các trang trại, hộ chăn nuôi để sản xuất con giống có chất lượng tốt, sạch bệnh.
* Chăn nuôi gia cầm: Phát triển tổng đàn gia cầm đến năm 2020 đạt 4,4 triệu con (tăng trưởng bình quân 4,73%/năm); sản lượng thịt hơi đạt 7.500 tấn (tăng trưởng bình quân 7,02%/năm), sản lượng trứng đạt 54,5 triệu quả (tăng trưởng bình quân 7,63%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn gia cầm đạt 6,8 triệu con (tăng trưởng bình quân 4,45%/năm), sản lượng thịt hơi đạt 14.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6,81%/năm), sản lượng trứng đạt 112 triệu quả (tăng trưởng bình quân 7,5%/năm).
Vùng thấp: Phát triển mạnh đàn gà lông màu, sản lượng đàn gà lông màu chiếm tỷ trọng trên 90%. Bên cạnh đó, phát triển mạnh đàn gà địa phương để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao về chất lượng thịt gà. Duy trì ổn định cơ cấu đàn gà lông trắng hoặc giảm dần. Duy trì tổng đàn vịt, ngan chiếm khoảng 10-12% tổng đàn gia cầm.
Chuyển đổi phương thức chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, gia trại công nghiệp, bán công nghiệp. Phát triển chăn nuôi nông hộ theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, nuôi bán chăn thả có kiểm soát, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Quy hoạch vùng chăn nuôi gà tập trung tại các địa phương gồm: Thành phố Lào Cai (xã Đồng Tuyển, Vạn Hòa, Cam Đường, Bình Minh); huyện Bát Xát (xã Quang Kim, Bản Qua, Cốc San); huyện Mường Khương (xã Bản Lầu, Lùng Vai, Bản Xen); huyện Si Ma Cai (xã Sín Chéng, Bản Mế); huyện Bắc Hà (xã Bảo Nhai, Nậm Lúc, Na Hối, Tà Chải); huyện Bảo Thắng (xã Bản Cầm, Sơn Hà, Sơn Hải, Trì Quang, Xuân Quang, Phong Niên, Phú Nhuận, Xuân Giao, Bản Phiệt); huyện Bảo Yên (xã Bảo Hà và thị trấn Phố Ràng); huyện Sa Pa (xã Bản Hồ, Thanh Phú, Tả Van, Nậm Sài, Nậm Cang); huyện Văn Bàn (xã Văn Sơn, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng).
Vùng cao: Chủ yếu phát triển chăn nuôi các giống gia cầm bản địa, đặc sản có giá trị kinh tế cao. Phương thức chăn nuôi chăn thả có quản lý, sử dụng thức ăn sinh học để giữ được chất lượng sản phẩm hữu cơ. Đối với những địa phương có điều kiện chăn nuôi thâm canh tốt thì phát triển thêm các giống gà thả vườn nhập nội hoặc gà lai lông màu.
Quy hoạch đến năm 2020 xây dựng 02 cơ sở sản xuất nhân giống gia cầm ở huyện Bảo Thắng, quy mô sản xuất trên 500 ngàn con giống/năm. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống gia cầm ở các địa phương có điều kiện.
* Chăn nuôi trâu: Phát triển tổng đàn trâu đến năm 2020 đạt 130.000 con (tăng trưởng bình quân 1,05%/năm), sản lượng đạt 1.830 tấn (tăng trưởng bình quân 1,71%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn trâu đạt 144.000 con (tăng trưởng bình quân 1,03%/năm), sản lượng đạt 2.200 tấn (tăng trưởng bình quân 1,86%/năm).
Quy hoạch vùng tập trung phát triển chăn nuôi trâu tại các địa phương: Thành phố Lào Cai (xã Tả Phời, Hợp Thành); huyện Bát Xát (22/23 xã - trừ thị trấn Bát Xát); huyện Mường Khương (16/16 xã); huyện Si Ma Cai (13/13 xã); huyện Bắc Hà (19/21 xã - trừ thị trấn Bắc Hà và xã Tà Chải); huyện Bảo Thắng (xã Phong Niên, Phong Hải, Xuân Quang, Gia Phú, Trì Quang, Thái Niên, Xuân Giao, Phú Nhuận, Bản Cầm, Bản Phiệt); huyện Bảo Yên (17/18 xã - trừ thị trấn Phố Ràng); huyện Sa Pa (15/16 xã - trừ thị trấn Sa Pa); huyện Văn Bàn (21/23 xã - trừ thị trấn Khánh Yên và xã Văn Sơn).
Phát triển chăn nuôi gắn với việc trồng cỏ, chế biến và dự trữ đủ nguồn thức ăn thô xanh cung cấp cho đàn trâu. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ béo trước khi giết thịt, nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn tinh để nâng cao trọng lượng thịt xuất chuồng.
Xây dựng vùng giống trâu tốt của huyện Bảo Yên gồm 4 xã: Xuân Hòa, Vĩnh Yên, Thượng Hà, Tân Dương. Thực hiện các biện pháp bình tuyển, chọn lọc nâng cao chất lượng giống, sản xuất con giống tốt cho các địa phương.
* Chăn nuôi bò: Phát triển tổng đàn bò đến năm 2020 đạt 18.000 con (tăng trưởng bình quân 3,07%/năm), sản lượng đạt 507 tấn (tăng trưởng bình quân 2,15%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn bò đạt 20.5000 con (tăng trưởng bình quân 1,31%/năm), sản lượng đạt 630 tấn (tăng trưởng bình quân 2,2 %/năm).
Vùng thấp và những nới có điều kiện thuận lợi tiếp tục thực hiện cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu hóa. Quy hoạch vùng giống bò tốt ở các xã Dìn Chin và Tả Gia khâu - huyện Mường Khương và xã Cán Cấu, Lử Thẩn - huyện Si Ma Cai.
Quy hoạch vùng chăn nuôi bò tập trung tại các địa phương: Thành phố Lào Cai (xã Tả Phời, Hợp Thành); huyện Bát Xát (xã A Mú Sung, Y Tý, Trung Lèng Hồ, Dền Thàng, Mường Hum, A Lù, Pa Cheo); huyện Mường Khương (xã Tả Gia Khâu, Dìn Chin, Pha Long, Nấm Lư, Lùng Khấu Nhin); huyện Si Ma Cai (xã Lử Thẩn, Lùng Sui, Cán Cấu, Sán Chải, Mản Thẩn, Bản Mế, Sín Chéng, Nàn Sín, Thào Chư Phìn); huyện Bắc Hà (xã Tả Cổ Tỷ, Tả Van Chư, Nậm Mòn, Bản Già, Lùng Cải); huyện Sa Pa (xã Bản Phùng, Bản Hồ, Trung Chải, Sa Pả, Thanh Kim, Lao Chải, Tả Phìn); huyện Bảo Thắng (xã Phong Niên, Xuân Quang, Gia Phú, Trì Quang, Phú Nhuận); huyện Bảo Yên (xã Nghĩa Đô, Điện Quan, Thượng Hà); huyện Văn Bàn (xã Chiềng Ken, Nậm Tha, Nậm Xé, Võ Lao, Sơn Thủy, Khánh Yên Thượng, Hòa Mạc, Minh Lương, Dương Quỳ, Dần Thàng, Làng Giàng, Nậm Chày, Liêm Phú).
* Chăn nuôi ngựa: Khôi phục, phát triển chăn nuôi ngựa, ưu tiên đầu tư có trọng điểm ở một số huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát.
Quy hoạch phát triển tổng đàn ngựa đến năm 2020 đạt 11.100 con (tăng trưởng bình quân 1%/năm), sản lượng đạt 155 tấn (tăng trưởng bình quân 1,67%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn ngựa đạt 12.200 con (tăng trưởng bình quân 0,95%/năm), sản lượng đạt 185 tấn (tăng trưởng bình quân 1,79 %/năm).
Tăng cường công tác bình tuyển, chọn lọc để nâng cao chất lượng giống ngựa. Sử dụng ngựa đực Carbadin lai cải tạo để nâng cao chất lượng giống ngựa địa phương.
* Chăn nuôi khác: Phát triển tổng đàn dê đến năm 2020 đạt 30.000 con (tăng trưởng bình quân 2,43%/năm), sản lượng đạt 131 tấn (tăng trưởng bình quân 2,01%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn dê đạt 38.000 con (tăng trưởng bình quân 2,39%/năm), sản lượng đạt 160 tấn (tăng trưởng bình quân 2,02%/năm).
Phát triển mạnh đàn dê ở một số huyện trọng điểm: Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Yên, Văn bản, Sa Pa. Sử dụng giống dê Bách Thảo để lai cải tạo nâng cao thể trạng, tầm vóc đàn dê địa phương. Phương thức chăn nuôi chủ yếu là bán chăn thả có quản lý.
Khuyến khích chăn nuôi các loại vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: lợn rừng, nhím, ong...
c) Quy hoạch sản xuất chế biến thức ăn
Quy hoạch diện tích đất trồng cỏ cho chăn nuôi gia súc của toàn tỉnh tối thiểu đến năm 2020 là 4.000 ha, đến năm 2030 là 4.500 ha để chủ động được nguồn thức ăn thức ăn thô xanh cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
Xây dựng 01 nhà máy chế biến thức ăn tại thành phố Lào Cai hoặc huyện Bảo Thắng, công suất 30-40 ngàn tấn/năm (chủ yếu là thức ăn đậm đặc) đáp ứng cơ bản nhu cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong tỉnh để giảm được giá thành thức ăn, giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi.
d) Quy hoạch vùng an toàn dịch bệnh
Giai đoạn 2012-2015, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tại 10 xã, đến hết năm 2015 cỏ 5 xã đủ điều kiện về chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh đảm bảo để đề nghị Cục Thú y công nhận cơ sở an toàn 1-2 bệnh; 10 trang trại (cơ sở chăn nuôi) được công nhận an toàn 1-2 bệnh. Giai đoạn 2016-2020 xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tại 30 xã chăn nuôi trọng điểm. Đến hết năm 2030 xây dựng quy mô toàn tỉnh, cơ bản chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm.
đ) Quy hoạch các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm
Quy hoạch xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng đến 2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 995/QĐ-UBND ngày 26/4/2013. Đến hết năm 2020 xây dựng được 02 cơ sở giết mổ công nghiệp và 16 cơ sở giết mổ thủ công đạt tiêu chuẩn.

Content:
Nội dung Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
a) Định hướng quy hoạch phát triển chăn nuôi theo vùng
Vùng cao phát triển các loại vật nuôi: Trâu thịt, bò thịt, ngựa thịt, các loại vật nuôi đặc sản như gà bản địa, lợn đến bản địa, gà thả vườn, lợn rừng lai...;
Vùng thấp tập trung phát triển chăn nuôi gà, lợn, thủy cầm theo hướng trang trại, gia trại công nghiệp, bán công nghiệp;
Vùng không chăn nuôi gia súc, gia cầm gồm các xã, phường thuộc nội thành, nội thị, các khu công nghiệp;
Vùng hạn chế phát triển chăn nuôi gồm các xã vành đai đô thị, các thị trấn, thị xã từ nơi tập trung đông dân cư;
Vùng trọng điểm phát triển chăn nuôi gồm các xã có đường giao thông thuận tiện, có diện tích đất dành cho phát triển chăn nuôi, có các điều kiện phát triển chăn nuôi không gây ảnh hưởng đến môi trường.
b) Quy hoạch chăn nuôi các đối tượng vật nuôi chính
* Chăn nuôi lợn: Phát triển tổng đàn lợn đến năm 2020 đạt 640.000 con (tăng trưởng bình quân 4,53%/năm), sản lượng đạt 40.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6,06%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn đạt 950.000 con (tăng trưởng bình quân 4,03%/năm), sản lượng đạt 72.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6%/năm).
Vùng thấp: Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, gia trại công nghiệp, gắn với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo hướng VietGAP, hình thành vệ tinh cung cấp nguyên liệu ổn định. Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, công nghiệp ở các địa phương: Thành phố Lào Cai (xã Đông Tuyển, Vạn Hòa, Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành); Huyện Bảo Thắng (xã Xuân Giao, Xuân Quang, Sơn Hải, Thái Niên, Phong Niên, Bản Phiệt và thị trấn Phong Hải); Huyện Bát Xát (xã Quang Kim, Bản Qua, Cốc San, Bản Vược, Mường Vi, Cốc Mỳ, Trịnh Tường); Huyện Mường Khương (xã Bản Lầu, Lùng Vai, Bản Sen, Nấm Lư, Pha Long); Huyện Si Ma Cai (xã Si Ma Cai, Bản Mế, Sín Chéng, Cán Cấu); Huyện Bắc Hà (Bảo Nhai, Cốc Lầu); Huyện Bảo Yên (xã Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn, Yên Sơn, Xuân Thượng, Việt Tiến, Lương Sơn); Huyện Sa Pa (xã Bản Hồ, Thanh Phú, Nậm Sài); Huyện Văn bản (xã Võ Lao, Dương Quỳ, Hòa Mạc, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng, Liêm Phú, Tân Thượng). Chuyển đổi nhanh cơ cấu giống lợn sang sử dụng các giống lợn ngoại, lợn lai có tỷ lệ máu ngoại từ 75% trở lên.
Vùng cao: Chăn nuôi lợn bản địa theo hướng tạo sản phẩm đặc sản hữu cơ (không sử dụng thức ăn công nghiệp, chất kích thích tăng trưởng), chất lượng thịt thơm, ngon để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Quy hoạch vùng trọng điểm ưu tiên, khuyến khích đầu tư sản xuất lợn bản địa hàng hóa ở các địa phương: Huyện Mường Khương (xã Cao Sơn, Lùng Khấu Nhin, Nấm Lư, La Pán Tẩn, Tả Ngải Chồ); Huyện Bát Xát (xã Mường Hum, Ý Tý, Sàng Ma Sáo, Dền Thàng, Bản Xèo, Nậm Pung, Pa Cheo); Huyện Si Ma Cai (xã Cán Cấu, Nàn Sán, Sín Chéng, Mản Thẩn); Huyện Bắc Hà (xã Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Hoàng Thu Phố, Tả Van Chư, Bản Phố, Lùng Cải); Huyện Bảo Yên (xã Tân Tiến, Vĩnh Yên, Xuân Hòa, Xuân Thượng, Thượng Hà); Huyện Sa Pa (xã Bản Khoang, Bản Phùng, Nậm Sài, Thanh Kim, Sa Pả, Tả Phìn); Huyện Văn Bàn (xã Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng, Liêm Phú, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Tân Thượng).
Quy hoạch 08 cơ sở chăn nuôi lợn đực giống khai thác, truyền tinh nhân tạo ở 07 huyện, thành phố (thành phố Lào Cai 01 điểm, huyện Bảo Thắng 02 điểm, huyện Bảo Yên 01 điểm, huyện Văn bản 01 điểm, huyện Bát Xát 01 điểm, huyện Mường Khương 01 điểm, huyện Si Ma Cai 01 điểm).
Trung Tâm Giống Nông lâm nghiệp tỉnh xây dựng 01 trại nghiên cứu và sản xuất giống vật nuôi ở huyện Bát Xát hoặc huyện Bảo Thắng. Trại có nhiệm vụ nghiên cứu lai tạo các giống vật nuôi; bảo tồn, phục tráng các giống bản địa và nhiệm vụ sản xuất giống vật nuôi, trong đó chủ đạo là sản xuất, nhân giống lợn bố mẹ là các giống lợn ngoại, lợn lai cung ứng cho các trang trại, hộ chăn nuôi để sản xuất con giống có chất lượng tốt, sạch bệnh.
* Chăn nuôi gia cầm: Phát triển tổng đàn gia cầm đến năm 2020 đạt 4,4 triệu con (tăng trưởng bình quân 4,73%/năm); sản lượng thịt hơi đạt 7.500 tấn (tăng trưởng bình quân 7,02%/năm), sản lượng trứng đạt 54,5 triệu quả (tăng trưởng bình quân 7,63%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn gia cầm đạt 6,8 triệu con (tăng trưởng bình quân 4,45%/năm), sản lượng thịt hơi đạt 14.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6,81%/năm), sản lượng trứng đạt 112 triệu quả (tăng trưởng bình quân 7,5%/năm).
Vùng thấp: Phát triển mạnh đàn gà lông màu, sản lượng đàn gà lông màu chiếm tỷ trọng trên 90%. Bên cạnh đó, phát triển mạnh đàn gà địa phương để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao về chất lượng thịt gà. Duy trì ổn định cơ cấu đàn gà lông trắng hoặc giảm dần. Duy trì tổng đàn vịt, ngan chiếm khoảng 10-12% tổng đàn gia cầm.
Chuyển đổi phương thức chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, gia trại công nghiệp, bán công nghiệp. Phát triển chăn nuôi nông hộ theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, nuôi bán chăn thả có kiểm soát, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Quy hoạch vùng chăn nuôi gà tập trung tại các địa phương gồm: Thành phố Lào Cai (xã Đồng Tuyển, Vạn Hòa, Cam Đường, Bình Minh); huyện Bát Xát (xã Quang Kim, Bản Qua, Cốc San); huyện Mường Khương (xã Bản Lầu, Lùng Vai, Bản Xen); huyện Si Ma Cai (xã Sín Chéng, Bản Mế); huyện Bắc Hà (xã Bảo Nhai, Nậm Lúc, Na Hối, Tà Chải); huyện Bảo Thắng (xã Bản Cầm, Sơn Hà, Sơn Hải, Trì Quang, Xuân Quang, Phong Niên, Phú Nhuận, Xuân Giao, Bản Phiệt); huyện Bảo Yên (xã Bảo Hà và thị trấn Phố Ràng); huyện Sa Pa (xã Bản Hồ, Thanh Phú, Tả Van, Nậm Sài, Nậm Cang); huyện Văn Bàn (xã Văn Sơn, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng).
Vùng cao: Chủ yếu phát triển chăn nuôi các giống gia cầm bản địa, đặc sản có giá trị kinh tế cao. Phương thức chăn nuôi chăn thả có quản lý, sử dụng thức ăn sinh học để giữ được chất lượng sản phẩm hữu cơ. Đối với những địa phương có điều kiện chăn nuôi thâm canh tốt thì phát triển thêm các giống gà thả vườn nhập nội hoặc gà lai lông màu.
Quy hoạch đến năm 2020 xây dựng 02 cơ sở sản xuất nhân giống gia cầm ở huyện Bảo Thắng, quy mô sản xuất trên 500 ngàn con giống/năm. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống gia cầm ở các địa phương có điều kiện.
* Chăn nuôi trâu: Phát triển tổng đàn trâu đến năm 2020 đạt 130.000 con (tăng trưởng bình quân 1,05%/năm), sản lượng đạt 1.830 tấn (tăng trưởng bình quân 1,71%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn trâu đạt 144.000 con (tăng trưởng bình quân 1,03%/năm), sản lượng đạt 2.200 tấn (tăng trưởng bình quân 1,86%/năm).
Quy hoạch vùng tập trung phát triển chăn nuôi trâu tại các địa phương: Thành phố Lào Cai (xã Tả Phời, Hợp Thành); huyện Bát Xát (22/23 xã - trừ thị trấn Bát Xát); huyện Mường Khương (16/16 xã); huyện Si Ma Cai (13/13 xã); huyện Bắc Hà (19/21 xã - trừ thị trấn Bắc Hà và xã Tà Chải); huyện Bảo Thắng (xã Phong Niên, Phong Hải, Xuân Quang, Gia Phú, Trì Quang, Thái Niên, Xuân Giao, Phú Nhuận, Bản Cầm, Bản Phiệt); huyện Bảo Yên (17/18 xã - trừ thị trấn Phố Ràng); huyện Sa Pa (15/16 xã - trừ thị trấn Sa Pa); huyện Văn Bàn (21/23 xã - trừ thị trấn Khánh Yên và xã Văn Sơn).
Phát triển chăn nuôi gắn với việc trồng cỏ, chế biến và dự trữ đủ nguồn thức ăn thô xanh cung cấp cho đàn trâu. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ béo trước khi giết thịt, nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn tinh để nâng cao trọng lượng thịt xuất chuồng.
Xây dựng vùng giống trâu tốt của huyện Bảo Yên gồm 4 xã: Xuân Hòa, Vĩnh Yên, Thượng Hà, Tân Dương. Thực hiện các biện pháp bình tuyển, chọn lọc nâng cao chất lượng giống, sản xuất con giống tốt cho các địa phương.
* Chăn nuôi bò: Phát triển tổng đàn bò đến năm 2020 đạt 18.000 con (tăng trưởng bình quân 3,07%/năm), sản lượng đạt 507 tấn (tăng trưởng bình quân 2,15%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn bò đạt 20.5000 con (tăng trưởng bình quân 1,31%/năm), sản lượng đạt 630 tấn (tăng trưởng bình quân 2,2 %/năm).
Vùng thấp và những nới có điều kiện thuận lợi tiếp tục thực hiện cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu hóa. Quy hoạch vùng giống bò tốt ở các xã Dìn Chin và Tả Gia khâu - huyện Mường Khương và xã Cán Cấu, Lử Thẩn - huyện Si Ma Cai.
Quy hoạch vùng chăn nuôi bò tập trung tại các địa phương: Thành phố Lào Cai (xã Tả Phời, Hợp Thành); huyện Bát Xát (xã A Mú Sung, Y Tý, Trung Lèng Hồ, Dền Thàng, Mường Hum, A Lù, Pa Cheo); huyện Mường Khương (xã Tả Gia Khâu, Dìn Chin, Pha Long, Nấm Lư, Lùng Khấu Nhin); huyện Si Ma Cai (xã Lử Thẩn, Lùng Sui, Cán Cấu, Sán Chải, Mản Thẩn, Bản Mế, Sín Chéng, Nàn Sín, Thào Chư Phìn); huyện Bắc Hà (xã Tả Cổ Tỷ, Tả Van Chư, Nậm Mòn, Bản Già, Lùng Cải); huyện Sa Pa (xã Bản Phùng, Bản Hồ, Trung Chải, Sa Pả, Thanh Kim, Lao Chải, Tả Phìn); huyện Bảo Thắng (xã Phong Niên, Xuân Quang, Gia Phú, Trì Quang, Phú Nhuận); huyện Bảo Yên (xã Nghĩa Đô, Điện Quan, Thượng Hà); huyện Văn Bàn (xã Chiềng Ken, Nậm Tha, Nậm Xé, Võ Lao, Sơn Thủy, Khánh Yên Thượng, Hòa Mạc, Minh Lương, Dương Quỳ, Dần Thàng, Làng Giàng, Nậm Chày, Liêm Phú).
* Chăn nuôi ngựa: Khôi phục, phát triển chăn nuôi ngựa, ưu tiên đầu tư có trọng điểm ở một số huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát.
Quy hoạch phát triển tổng đàn ngựa đến năm 2020 đạt 11.100 con (tăng trưởng bình quân 1%/năm), sản lượng đạt 155 tấn (tăng trưởng bình quân 1,67%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn ngựa đạt 12.200 con (tăng trưởng bình quân 0,95%/năm), sản lượng đạt 185 tấn (tăng trưởng bình quân 1,79 %/năm).
Tăng cường công tác bình tuyển, chọn lọc để nâng cao chất lượng giống ngựa. Sử dụng ngựa đực Carbadin lai cải tạo để nâng cao chất lượng giống ngựa địa phương.
* Chăn nuôi khác: Phát triển tổng đàn dê đến năm 2020 đạt 30.000 con (tăng trưởng bình quân 2,43%/năm), sản lượng đạt 131 tấn (tăng trưởng bình quân 2,01%/năm). Đến năm 2030 tổng đàn dê đạt 38.000 con (tăng trưởng bình quân 2,39%/năm), sản lượng đạt 160 tấn (tăng trưởng bình quân 2,02%/năm).
Phát triển mạnh đàn dê ở một số huyện trọng điểm: Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Yên, Văn bản, Sa Pa. Sử dụng giống dê Bách Thảo để lai cải tạo nâng cao thể trạng, tầm vóc đàn dê địa phương. Phương thức chăn nuôi chủ yếu là bán chăn thả có quản lý.
Khuyến khích chăn nuôi các loại vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: lợn rừng, nhím, ong...
c) Quy hoạch sản xuất chế biến thức ăn
Quy hoạch diện tích đất trồng cỏ cho chăn nuôi gia súc của toàn tỉnh tối thiểu đến năm 2020 là 4.000 ha, đến năm 2030 là 4.500 ha để chủ động được nguồn thức ăn thức ăn thô xanh cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
Xây dựng 01 nhà máy chế biến thức ăn tại thành phố Lào Cai hoặc huyện Bảo Thắng, công suất 30-40 ngàn tấn/năm (chủ yếu là thức ăn đậm đặc) đáp ứng cơ bản nhu cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong tỉnh để giảm được giá thành thức ăn, giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi.
d) Quy hoạch vùng an toàn dịch bệnh
Giai đoạn 2012-2015, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tại 10 xã, đến hết năm 2015 cỏ 5 xã đủ điều kiện về chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh đảm bảo để đề nghị Cục Thú y công nhận cơ sở an toàn 1-2 bệnh; 10 trang trại (cơ sở chăn nuôi) được công nhận an toàn 1-2 bệnh. Giai đoạn 2016-2020 xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tại 30 xã chăn nuôi trọng điểm. Đến hết năm 2030 xây dựng quy mô toàn tỉnh, cơ bản chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm.
đ) Quy hoạch các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm
Quy hoạch xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng đến 2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 995/QĐ-UBND ngày 26/4/2013. Đến hết năm 2020 xây dựng được 02 cơ sở giết mổ công nghiệp và 16 cơ sở giết mổ thủ công đạt tiêu chuẩn.