Document: Điều 1 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2004/QĐ-UB mức thu nộp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2004/QĐ-UB mức thu nộp có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò, phà
1. Sửa đổi mức thu đối với phí đò ngang:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hành khách

Đồng/lượt

3.000

2

Xe đạp

Đồng/lượt

1.000

3

Xe máy

Đồng/lượt

3.000

4

Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg

Đồng/lượt

2.000

5

Hàng hoá từ 50kg trở lên

Đồng/50kg/lượt

4.000

2. Sửa đổi mức thu đối với phí đò dọc:
Hành khách hoặc Chủ hàng thoả thuận với Chủ đò hoặc Bến khách về tiền cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức thu phí tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hoá.
3. Bổ sung mức thu phí qua phà do địa phương quản lý:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hành khách

Đồng/lượt

3.000

2

Xe đạp

Đồng/lượt

1.000

3

Xe máy

Đồng/lượt

3.000

4

Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg

Đồng/lượt

2.000

5

Hàng hoá từ 50kg trở lên

Đồng/50kg/lượt

3.000

6

Xe ô tô < 7 chỗ

Đồng/lượt

30.000

7

Xe ô tô > 7 chỗ

Đồng/lượt

35.000

8

Xe ô tô tải (không có hàng hóa)

Đồng/lượt

30.000

9

Xe ô tô tải (có hàng hóa)

Đồng/lượt

45.000

4. Về công tác quản lý, tổ chức thu, nộp và sử dụng tiền thu phí qua đò, phà thực hiện theo Quyết định 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò, phà
1. Sửa đổi mức thu đối với phí đò ngang:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hành khách

Đồng/lượt

3.000

2

Xe đạp

Đồng/lượt

1.000

3

Xe máy

Đồng/lượt

3.000

4

Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg

Đồng/lượt

2.000

5

Hàng hoá từ 50kg trở lên

Đồng/50kg/lượt

4.000

2. Sửa đổi mức thu đối với phí đò dọc:
Hành khách hoặc Chủ hàng thoả thuận với Chủ đò hoặc Bến khách về tiền cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức thu phí tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hoá.
3. Bổ sung mức thu phí qua phà do địa phương quản lý:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hành khách

Đồng/lượt

3.000

2

Xe đạp

Đồng/lượt

1.000

3

Xe máy

Đồng/lượt

3.000

4

Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg

Đồng/lượt

2.000

5

Hàng hoá từ 50kg trở lên

Đồng/50kg/lượt

3.000

6

Xe ô tô < 7 chỗ

Đồng/lượt

30.000

7

Xe ô tô > 7 chỗ

Đồng/lượt

35.000

8

Xe ô tô tải (không có hàng hóa)

Đồng/lượt

30.000

9

Xe ô tô tải (có hàng hóa)

Đồng/lượt

45.000

4. Về công tác quản lý, tổ chức thu, nộp và sử dụng tiền thu phí qua đò, phà thực hiện theo Quyết định 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh.