Document: Điều 2 Quyết định 185/2003/QĐ-UB học phí các khoản thu khác trường mầm non bán công

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "185/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "185/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "185/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "185/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "185/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 185/2003/QĐ-UB học phí các khoản thu khác trường mầm non bán công có nội dung như sau:

Điều 2. : Việc sử dụng nguồn thu học phí và các khoản thu khác thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTBXH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, cụ thể như sau:
A- Chi từ nguồn thu học phí:
1. Chi cho cán bộ, giáo viên và lao động hợp đồng: chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp trích nộp cho người lao động (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn) theo chế độ hiện hành, ngoài khoản lương và các khoản trích theo lương cho đối tượng là các giáo viên đã được tuyển vào biên chế trước ngày 01/12/2002 theo quy định tại Thông tư số 05/2003/TTLT ngày 4/2/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.
2. Chi khen thưởng cho các cháu, chi thực hiện chính sách xã hội cho các cháu thuộc diện chính sách.
3. Chi thù lao giảng viên, cán bộ nghiên cứu, thỉnh giảng.
4. Chi phí hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, tay nghề, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng công nghệ phục vụ giảng dạy, học tập. Chi các hoạt động văn hoá thể thao...
5. Chi cho công tác đào tạo nâng cao trình độ giáo viên, nhân viên của cơ sở.
6. Chi quản lý hành chính: Chi điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, mua vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công vụ phí, hội nghị phí, công tác phí, thông tin liên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại, Fax... và các chi phí thuê mướn khác.
7. Trả tiền thuê cơ sở vật chất (nếu có), chi mua sắm và xây dựng, sửa chữa nhỏ tài sản cố định, trang thiết bị và đồ dùng dạy học.
8. Trích khấu hao tài sản cố định.
9. Chi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước (nếu có).
10. Chi trả lãi tiền vốn vay (nếu có).
11. Các khoản chi khác bao gồm:
+ Kinh phí nộp Sở Giáo dục và Đào tạo 2% tổng số thu học phí để hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo, điều tiết chung của toàn ngành.
+ Các khoản chi khác của trường (nếu có).
B- Chi từ nguồn thu đóng góp xây dựng của trường: Thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 2. : Việc sử dụng nguồn thu học phí và các khoản thu khác thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTBXH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, cụ thể như sau:
A- Chi từ nguồn thu học phí:
1. Chi cho cán bộ, giáo viên và lao động hợp đồng: chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp trích nộp cho người lao động (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn) theo chế độ hiện hành, ngoài khoản lương và các khoản trích theo lương cho đối tượng là các giáo viên đã được tuyển vào biên chế trước ngày 01/12/2002 theo quy định tại Thông tư số 05/2003/TTLT ngày 4/2/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.
2. Chi khen thưởng cho các cháu, chi thực hiện chính sách xã hội cho các cháu thuộc diện chính sách.
3. Chi thù lao giảng viên, cán bộ nghiên cứu, thỉnh giảng.
4. Chi phí hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, tay nghề, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng công nghệ phục vụ giảng dạy, học tập. Chi các hoạt động văn hoá thể thao...
5. Chi cho công tác đào tạo nâng cao trình độ giáo viên, nhân viên của cơ sở.
6. Chi quản lý hành chính: Chi điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, mua vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công vụ phí, hội nghị phí, công tác phí, thông tin liên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại, Fax... và các chi phí thuê mướn khác.
7. Trả tiền thuê cơ sở vật chất (nếu có), chi mua sắm và xây dựng, sửa chữa nhỏ tài sản cố định, trang thiết bị và đồ dùng dạy học.
8. Trích khấu hao tài sản cố định.
9. Chi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước (nếu có).
10. Chi trả lãi tiền vốn vay (nếu có).
11. Các khoản chi khác bao gồm:
+ Kinh phí nộp Sở Giáo dục và Đào tạo 2% tổng số thu học phí để hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo, điều tiết chung của toàn ngành.
+ Các khoản chi khác của trường (nếu có).
B- Chi từ nguồn thu đóng góp xây dựng của trường: Thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ.