Document: Điều 2 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường
1. Đối tượng áp dụng giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe; cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất bánh phở, bún, giò chả; kinh doanh hoa tươi và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rác thải ra môi trường phải thanh toán giá dịch vụ vệ sinh môi trường cho đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo mức giá thoả thuận phù hợp với quy định;
2. Đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt là đơn vị được phép thu tiền theo giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Công ty Dịch vụ môi trường, Hợp tác xã Môi trường các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân đăng ký với Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn theo phương án được phê duyệt và các đơn vị được phép hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt;
3. Quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường:
a) Khoản tiền thu được từ giá dịch vụ vệ sinh môi trường là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển, xử lý rác thải, có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.
b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom vận chuyển, xử lý rác thải tổ chức ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt với các cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh, dịch vụ để đảm bảo vệ sinh môi trường tại địa phương và thu tiền theo giá dịch vụ thỏa thuận nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 1 Quyết định này; đồng thời có báo cáo gửi cơ quan tài chính tại địa phương để các cơ quan này gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

Content:
Điều 2. Đối tượng thu, nộp và quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường
1. Đối tượng áp dụng giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe; cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất bánh phở, bún, giò chả; kinh doanh hoa tươi và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rác thải ra môi trường phải thanh toán giá dịch vụ vệ sinh môi trường cho đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo mức giá thoả thuận phù hợp với quy định;
2. Đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt là đơn vị được phép thu tiền theo giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Công ty Dịch vụ môi trường, Hợp tác xã Môi trường các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân đăng ký với Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn theo phương án được phê duyệt và các đơn vị được phép hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt;
3. Quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường:
a) Khoản tiền thu được từ giá dịch vụ vệ sinh môi trường là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển, xử lý rác thải, có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.
b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom vận chuyển, xử lý rác thải tổ chức ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt với các cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh, dịch vụ để đảm bảo vệ sinh môi trường tại địa phương và thu tiền theo giá dịch vụ thỏa thuận nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 1 Quyết định này; đồng thời có báo cáo gửi cơ quan tài chính tại địa phương để các cơ quan này gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.