Document: Điều 2 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quốc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quốc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quốc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quốc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quốc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh có nội dung như sau:

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Content:
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.