Document: Điều 1 Quyết định 2685/QĐ-UBND 2022 số hóa hồ sơ địa chính thị xã Điện Bàn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/10/2022", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/10/2022", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/10/2022", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/10/2022", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/10/2022", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2685/QĐ-UBND 2022 số hóa hồ sơ địa chính thị xã Điện Bàn Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Số hóa hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên dự án: Số hóa hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký Đất đai Quảng Nam.
4. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung thực hiện
4.1. Mục tiêu:
- Lưu trữ hồ sơ địa chính ở dạng số nhằm cung cấp thông tin địa chính kịp thời cho người sử dụng đất và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Phục vụ công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ở dạng số.
- Phục vụ việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định nguồn gốc đất qua các thời kỳ; giải quyết hồ sơ đăng ký cấp chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng mức độ 3 trên phần mềm một cửa phù hợp với xu hướng chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường.
4.2. Yêu cầu:
Số hóa hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
a) Quét hồ sơ địa chính:
- Chất lượng hình ảnh quét phải sắc nét, rõ ràng; các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh.
- Hồ sơ quét được số hóa từ tài liệu lưu trữ nền giấy: định dạng Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên; ảnh màu; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Quét đầy đủ thành phần tài liệu có trong hồ sơ.
- Tuân thủ quy trình nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư số 03/2022/TT- BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
b) Nhập dữ liệu hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai: nhập dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế; dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác.
5. Nội dung thực hiện:
a) Quét hồ sơ địa chính: 105.154 trang, gồm 204 trang A0 và 104.950 trang A3, cụ thể:
- Bản đồ địa chính lập theo Chỉ thị số 299/TTg: 204 tờ bản đồ/204 trang A0.
- Sổ đăng ký ruộng đất lập theo Chỉ thị số 299/TTg: 46 quyển/6.900 trang A3.
- Sổ mục kê lập theo Chỉ thị số 299/TTg: 27 quyển/4.050 trang A3.
- Sổ mục kê lập theo Nghị định số 64/CP của Chính phủ: 85 quyển/17.000 trang A3.
- Sổ địa chính lập theo Nghị định số 64/CP của Chính phủ: 385 quyển/77.000 trang A3.
b) Quét hồ sơ đất đai: hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai: 253.334 hồ sơ/ 2.631.812 trang A4, bao gồm:
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu: 10.077 hồ sơ/151.155 trang.
- Hồ sơ cấp mới, cấp đổi và cấp lại Giấy chứng nhận lần đầu: 97.585 hồ sơ/878.265 trang.
- Hồ sơ đăng ký biến động: 145.672 hồ sơ/1.602.392 trang.
- Ký, xác thực tài liệu bằng chữ ký số đối với 253.334 hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại thị xã Điện Bàn sau khi được số hóa.
c) Nhập dữ liệu: 253.334 hồ sơ x 10 trường/01 hồ sơ = 2.533.340 trường dữ liệu.
6. Thời gian thực hiện: năm 2022 - 2023.
7. Tổng dự toán kinh phí: 6.496.590.000 đồng (Sáu tỷ, bốn trăm chín mươi sáu triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí trực tiếp thực hiện: 5.529.959.000 đồng, bao gồm:
+ Quét (scan) bản đồ địa chính lập theo Chỉ thị 299/TTg: 5.238.000 đồng.
+ Quét (scan) sổ mục kê, sổ địa chính, số đăng ký ruộng đất: 326.645.000 đồng.
+ Quét (scan) hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai: 4.086.473.000 đồng.
+ Nhập dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai: 1.111.603.000 đồng.
- Chi phí quản lý chung: 663.590.000 đồng.
- Chi phí kiểm tra nghiệm thu: 247.742.000 đồng.
- Chi phí lập nhiệm vụ dự án: 55.299.000 đồng.
8. Nguồn kinh phí thực hiện: vốn ngân sách nhà nước, từ nguồn 10% tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Số hóa hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên dự án: Số hóa hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký Đất đai Quảng Nam.
4. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung thực hiện
4.1. Mục tiêu:
- Lưu trữ hồ sơ địa chính ở dạng số nhằm cung cấp thông tin địa chính kịp thời cho người sử dụng đất và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Phục vụ công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ở dạng số.
- Phục vụ việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định nguồn gốc đất qua các thời kỳ; giải quyết hồ sơ đăng ký cấp chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng mức độ 3 trên phần mềm một cửa phù hợp với xu hướng chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường.
4.2. Yêu cầu:
Số hóa hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
a) Quét hồ sơ địa chính:
- Chất lượng hình ảnh quét phải sắc nét, rõ ràng; các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh.
- Hồ sơ quét được số hóa từ tài liệu lưu trữ nền giấy: định dạng Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên; ảnh màu; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Quét đầy đủ thành phần tài liệu có trong hồ sơ.
- Tuân thủ quy trình nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư số 03/2022/TT- BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
b) Nhập dữ liệu hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai: nhập dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế; dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác.
5. Nội dung thực hiện:
a) Quét hồ sơ địa chính: 105.154 trang, gồm 204 trang A0 và 104.950 trang A3, cụ thể:
- Bản đồ địa chính lập theo Chỉ thị số 299/TTg: 204 tờ bản đồ/204 trang A0.
- Sổ đăng ký ruộng đất lập theo Chỉ thị số 299/TTg: 46 quyển/6.900 trang A3.
- Sổ mục kê lập theo Chỉ thị số 299/TTg: 27 quyển/4.050 trang A3.
- Sổ mục kê lập theo Nghị định số 64/CP của Chính phủ: 85 quyển/17.000 trang A3.
- Sổ địa chính lập theo Nghị định số 64/CP của Chính phủ: 385 quyển/77.000 trang A3.
b) Quét hồ sơ đất đai: hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai: 253.334 hồ sơ/ 2.631.812 trang A4, bao gồm:
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu: 10.077 hồ sơ/151.155 trang.
- Hồ sơ cấp mới, cấp đổi và cấp lại Giấy chứng nhận lần đầu: 97.585 hồ sơ/878.265 trang.
- Hồ sơ đăng ký biến động: 145.672 hồ sơ/1.602.392 trang.
- Ký, xác thực tài liệu bằng chữ ký số đối với 253.334 hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại thị xã Điện Bàn sau khi được số hóa.
c) Nhập dữ liệu: 253.334 hồ sơ x 10 trường/01 hồ sơ = 2.533.340 trường dữ liệu.
6. Thời gian thực hiện: năm 2022 - 2023.
7. Tổng dự toán kinh phí: 6.496.590.000 đồng (Sáu tỷ, bốn trăm chín mươi sáu triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí trực tiếp thực hiện: 5.529.959.000 đồng, bao gồm:
+ Quét (scan) bản đồ địa chính lập theo Chỉ thị 299/TTg: 5.238.000 đồng.
+ Quét (scan) sổ mục kê, sổ địa chính, số đăng ký ruộng đất: 326.645.000 đồng.
+ Quét (scan) hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai: 4.086.473.000 đồng.
+ Nhập dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai: 1.111.603.000 đồng.
- Chi phí quản lý chung: 663.590.000 đồng.
- Chi phí kiểm tra nghiệm thu: 247.742.000 đồng.
- Chi phí lập nhiệm vụ dự án: 55.299.000 đồng.
8. Nguồn kinh phí thực hiện: vốn ngân sách nhà nước, từ nguồn 10% tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh.