Document: Điều 6 Quyết định 95/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm bảo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 95/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm bảo có nội dung như sau:

Điều 6. Mức chi cụ thể đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành
1. Đối với nghị quyết, quyết định soạn thảo mới hoặc thay thế và nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành: Mức chi tối đa không quá 2.500.000 đồng/01văn bản, trong đó mức chi tối đa cho một số nội dung như sau:
a) Tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế;
b) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ;
c) Chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương: 250.000 đồng/01 văn bản;
d) Chi cho công tác soạn thảo chi tiết văn bản: 800.000 đồng/01 văn bản;
đ) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo, thẩm định dự thảo: 40.000 đồng/người/buổi;
e) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo góp ý vào dự thảo văn bản; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản: 70.000 đồng/01 báo cáo;
g) Chi soạn thảo báo cáo thẩm định: 150.000 đồng/ 01 báo cáo;
h) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:
- Lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 15.000 đồng/01 phiếu;
- Công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: 70.000 đồng/01 bản tổng hợp;
i) Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: 100.000 đồng/01 văn bản;
k) Các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.
2. Đối với nghị quyết, quyết định có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: nội dung chi và mức chi áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tổng mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/01 văn bản.
3. Đối với chỉ thị:
Mức chi tối đa không quá 700.000 đồng/01 văn bản, trong đó mức chi tối đa cho một số nội dung như sau:
a) Tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế;
b) Chi cho công tác soạn thảo văn bản: 150.000 đồng/01 văn bản;
c) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo, thẩm định dự thảo: 40.000 đồng/người/buổi;
d) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp vào dự thảo; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý: 70.000 đồng/01 báo cáo;
đ) Chi soạn thảo báo cáo góp ý dự thảo: 70.000 đồng/01 báo cáo;
e) Chi cho soạn thảo báo cáo thẩm định: 70.000đồng/01 báo cáo;
g) Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: 70.000đồng/01 văn bản;
h) Các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.

Content:
Điều 6. Mức chi cụ thể đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành
1. Đối với nghị quyết, quyết định soạn thảo mới hoặc thay thế và nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành: Mức chi tối đa không quá 2.500.000 đồng/01văn bản, trong đó mức chi tối đa cho một số nội dung như sau:
a) Tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế;
b) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ;
c) Chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương: 250.000 đồng/01 văn bản;
d) Chi cho công tác soạn thảo chi tiết văn bản: 800.000 đồng/01 văn bản;
đ) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo, thẩm định dự thảo: 40.000 đồng/người/buổi;
e) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo góp ý vào dự thảo văn bản; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản: 70.000 đồng/01 báo cáo;
g) Chi soạn thảo báo cáo thẩm định: 150.000 đồng/ 01 báo cáo;
h) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:
- Lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 15.000 đồng/01 phiếu;
- Công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: 70.000 đồng/01 bản tổng hợp;
i) Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: 100.000 đồng/01 văn bản;
k) Các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.
2. Đối với nghị quyết, quyết định có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: nội dung chi và mức chi áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tổng mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/01 văn bản.
3. Đối với chỉ thị:
Mức chi tối đa không quá 700.000 đồng/01 văn bản, trong đó mức chi tối đa cho một số nội dung như sau:
a) Tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế;
b) Chi cho công tác soạn thảo văn bản: 150.000 đồng/01 văn bản;
c) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo, thẩm định dự thảo: 40.000 đồng/người/buổi;
d) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp vào dự thảo; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý: 70.000 đồng/01 báo cáo;
đ) Chi soạn thảo báo cáo góp ý dự thảo: 70.000 đồng/01 báo cáo;
e) Chi cho soạn thảo báo cáo thẩm định: 70.000đồng/01 báo cáo;
g) Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: 70.000đồng/01 văn bản;
h) Các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.