Document: Điều 7 Thông tư 190/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127 xử phạt vi phạm hành chính hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "190/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "190/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "190/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "190/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "190/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 190/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127 xử phạt vi phạm hành chính hải quan có nội dung như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế tại Điều 6 Nghị định
1. Thời hạn làm thủ tục hải quan tại Điều 6 Nghị định là thời hạn quy định tại Điều 18 Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã bị xử phạt về hành vi không nộp đúng thời hạn chứng từ thuộc hồ sơ hải quan được chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định, mà vẫn không nộp bổ sung các chứng từ được chậm nộp thì cơ quan hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa trên cơ sở hồ sơ hiện có.
3. Trường hợp người khai hải quan đề nghị điều chỉnh định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu sau thời điểm quy định, nếu được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chấp nhận việc điều chỉnh định mức thì xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 6 Nghị định.
4. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ khoản 2; điểm a, b khoản 3; khoản 4 Điều 6 Nghị định chỉ bị xử phạt nếu trong giấy phép, tờ khai hải quan, các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có quy định thời gian phải tái nhập hoặc tái xuất.
5. Thời hạn tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định là thời hạn báo cáo, thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế hợp đồng, tờ khai, hàng hoá, nguyên liệu, vật tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan.
6. Việc xác định số chỗ ngồi đối với phương tiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định được căn cứ vào giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải chở người. Trường hợp nếu giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải chở người không ghi số chỗ ngồi thì căn cứ thực tế kiểm tra, giám sát phương tiện để xác định số chỗ ngồi.

Content:
Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế tại Điều 6 Nghị định
1. Thời hạn làm thủ tục hải quan tại Điều 6 Nghị định là thời hạn quy định tại Điều 18 Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã bị xử phạt về hành vi không nộp đúng thời hạn chứng từ thuộc hồ sơ hải quan được chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định, mà vẫn không nộp bổ sung các chứng từ được chậm nộp thì cơ quan hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa trên cơ sở hồ sơ hiện có.
3. Trường hợp người khai hải quan đề nghị điều chỉnh định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu sau thời điểm quy định, nếu được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chấp nhận việc điều chỉnh định mức thì xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 6 Nghị định.
4. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ khoản 2; điểm a, b khoản 3; khoản 4 Điều 6 Nghị định chỉ bị xử phạt nếu trong giấy phép, tờ khai hải quan, các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có quy định thời gian phải tái nhập hoặc tái xuất.
5. Thời hạn tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định là thời hạn báo cáo, thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế hợp đồng, tờ khai, hàng hoá, nguyên liệu, vật tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan.
6. Việc xác định số chỗ ngồi đối với phương tiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định được căn cứ vào giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải chở người. Trường hợp nếu giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải chở người không ghi số chỗ ngồi thì căn cứ thực tế kiểm tra, giám sát phương tiện để xác định số chỗ ngồi.