Document: Điều 1 Quyết định 44/2017/QĐ-UBND ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể thu hồi đất nông nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2017/QĐ-UBND ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể thu hồi đất nông nghiệp Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định các nội dung sau:
1. Phê duyệt giá đất cụ thể đối với những trường hợp sau:
a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đất ở tại đô thị, đất ở bám Quốc lộ, tỉnh lộ mà diện tích khu đất nhỏ hơn 3,0 ha;
b) Giá đất cụ thể tính bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với đất ở, đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp tại thời điểm thu hồi đất giá khác giá đất được quy định tại Bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 của tỉnh.
2. Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
3. Cho phép hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền trong diện tích đất ở, đất vườn (đất trồng cây lâu năm) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, với khối lượng đất nhỏ hơn 3.000m3 để làm vật liệu san lấp, đắp nền công trình.

Content:
Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định các nội dung sau:
1. Phê duyệt giá đất cụ thể đối với những trường hợp sau:
a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đất ở tại đô thị, đất ở bám Quốc lộ, tỉnh lộ mà diện tích khu đất nhỏ hơn 3,0 ha;
b) Giá đất cụ thể tính bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với đất ở, đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp tại thời điểm thu hồi đất giá khác giá đất được quy định tại Bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 của tỉnh.
2. Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
3. Cho phép hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền trong diện tích đất ở, đất vườn (đất trồng cây lâu năm) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, với khối lượng đất nhỏ hơn 3.000m3 để làm vật liệu san lấp, đắp nền công trình.