Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2409/QĐ-BNN-HTQT 2014 dự án đầu tư Cải thiện nông nghiệp có tưới Ngân hàng Thế giới tài trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "2409/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "2409/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "2409/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "2409/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "2409/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2409/QĐ-BNN-HTQT 2014 dự án đầu tư Cải thiện nông nghiệp có tưới Ngân hàng Thế giới tài trợ

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư “Cải thiện nông nghiệp có tưới” (Văn kiện dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Mục tiêu và các nội dung đầu tư chủ yếu.
9.1. Mục tiêu.
...
d) Các bước thiết kế.
Phân theo đặc thù và tính phức tạp của hạng mục công trình như sau:
- Thiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối với các kênh chính của hệ thống kênh trạm bơm Nam sông Mã, các trạm bơm tiêu thuộc tỉnh Phú Thọ, cầu máng vượt sông Bà Rén thuộc hệ thống thủy lợi Phú Ninh.
- Thiết kế 2 bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công cho các công trình còn lại.
Để đảm bảo tiến độ, hiệu quả dự án và các tiểu dự án số bước thiết kế sẽ được điều chỉnh trong quá trình thực hiện phù hợp với thực tế.
e) Quy mô đầu tư.
Thực hiện trên quy mô các hệ thống tưới được lựa chọn của 7 tỉnh, bao gồm 2 tiểu hợp phần với tổng mức đầu tư như dưới đây:

Địa phương

Kinh phí
(tr.USD)

B1. Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống tưới tiêu

169,2

1. Thanh Hóa: Nâng cấp hệ thống kênh trạm bơm Nam sông Mã.

28,8

2. Hà Tĩnh: Hệ thống tưới Kẻ Gỗ và Sông Rác.

27,8

3. Quảng Nam: Hệ thống tưới Phú Ninh và Khe Tân.

26,5

4. Hòa Bình: Nâng cấp các trạm bơm thủy luân, bơm điện, hồ chứa nhỏ và hệ thống kênh.

20,1

5. Phú Thọ: Nâng cấp hệ thống tưới tiêu Tam Nông, Thanh Thủy.

18,6

6. Quảng Trị: Nâng cấp an toàn đập trúc Kinh, La Ngà hệ thống kênh Trúc Kinh, La Ngà, Hà Thượng.

24,4

7. Hà Giang: Nâng cấp hô chứa, hệ thống kênh 3 huyện vùng thấp, và xây dựng hồ chứa nhỏ đa mục tiêu 4 huyện vùng cao.

23,0

B2. Hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (CAS).

1,3

Tổng

170,5

f) Các kết quả chủ yếu của hợp phần 2.
- Đảm bảo tưới, tiêu chủ động cho tổng diện tích 83.425 ha thuộc 7 tỉnh vùng dự án.
- Hệ thống tưới tiêu vận hành đáp ứng yêu cầu của mô hình CAS;
- Tăng cường an toàn các đập đầu mối và hệ thống công trình trước rủi ro bão, lũ;
- Tăng diện tích tưới tự chảy, giảm diện tích tưới bơm để giảm chi phí vận hành;
- Tăng hiệu suất tưới phục vụ thâm canh nông nghiệp.
g) Những vấn đề lưu ý ở giai đoạn tiếp theo.
Tùy theo đặc thù tiểu dự án, Bộ sẽ có ý kiến về giải pháp kỹ thuật công nghệ hợp lý cho từng tiểu dự án, một số điểm lưu ý chính:
- Trạm bơm tiêu: nghiên cứu lựa chọn phương án trạm bơm trên cơ sở luận chứng kinh tế và kỹ thuật giữa phương án trạm bơm buồng xoắn bê tông và bơm chìm. Việc bố trí mặt bằng trạm bơm tiêu Đoan Hạ chưa hợp lý, cần nghiên cứu điều chỉnh.
- Hệ thống kênh miền núi: nghiên cứu phương án sử dụng đường ống thay cho kênh tại những đoạn có địa hình dốc ngang lớn hoặc khu tưới có chênh cao địa hình lớn, cần nghiên cứu các phương án kết cấu ống bằng vật liệu mới để so chọn tối ưu.
- Hệ thống kênh đồng bằng: nghiên cứu sử dụng tối đa công nghệ kênh bê tông đúc sẵn cho các đoạn kênh có điều kiện áp dụng phù hợp. Nghiên cứu sử dụng công nghệ, vật liệu mới cho các công trình trên kênh như cầu máng vỏ mỏng, xi phông bằng ống Composit sợi thủy tinh...
9.2.3. Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
(Kinh phí chi tiết như Phụ lục 4 kèm theo)
a) Các hoạt động chính.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ từ cấp trung ương, cấp tỉnh và các tổ chức/hợp tác xã dùng nước về biến đổi khí hậu và tập quán canh tác nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu;
- Hỗ trợ các tổ chức dùng nước lập và thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp thông qua một phương pháp tiếp cận có sự tham gia, lồng ghép, kế hoạch hành động giới trong các hoạt động. Các kế hoạch sẽ xác định yêu cầu của nông dân để có sự hỗ trợ từ dự án, bao gồm: (i) Hạ tầng quy mô nhỏ; (ii) Các công cụ và thiết bị nhỏ; (iii) Sản xuất giống chất lượng, và (iv) Cơ sở và phương tiện sơ chế, bảo quản sau thu hoạch.
- Hỗ trợ các điểm trình diễn và phổ biến thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (như ICM, IPM, SRI) và hệ thống tưới tiết kiệm nước, bao gồm các vật tư đầu vào quan trọng và hướng dẫn áp dụng kỹ thuật mới.
- Thí điểm phát hành phiếu chất lượng đất để đảm bảo tối ưu hàm lượng phân bón, giảm sử dụng phân bón nhằm giảm chi phí sản xuất và phát thải gây ô nhiễm môi trường. Lập bản đồ sử dụng đất cho đa dạng hóa cây trồng có tính đến loại đất, thông số về thời tiết và điều kiện tưới, tiêu để xác định các diện tích có thể đa dạng hóa cây trồng trong diện tích phục vụ của dự án;
- San bằng mặt ruộng, có thể ứng dụng công nghệ la-de cho các diện tích lớn được lựa chọn để xây dựng các mô hình cánh đồng mẫu lớn; Thiết kế chuyển giao mô hình đồng ruộng và hệ thống tưới nội đồng;
- Giới thiệu các công nghệ sau thu hoạch, sử dụng các phương tiện truyền thông để thúc đẩy hoạt động CSA, bao gồm cả khuyến cáo sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dựa trên nhu cầu và dự báo thời tiết;
- Xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm nước (tưới phun, nhỏ giọt...);
- Thiết lập cơ sở dữ liệu nền để đánh giá sự giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính từ sản xuất nông nghiệp.
- Thông qua việc xây dựng các mô hình để tổng kết, đánh giá, đề xuất với Bộ và các địa phương xây dựng chính sách, hướng dẫn kỹ thuật phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh, hướng tới hiện đại hóa, từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nông nghiệp sang cơ giới hóa, hiện đại hóa, sử dụng tài nguyên nước hiệu quả, bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Phát triển hệ thống quản lý kiến thức, liên kết và phổ biến kiến thức về sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Cục Trồng trọt.
b) Quy mô đầu tư.
Họp phần sẽ đầu tư trong phạm vi đất nông nghiệp được phục vụ bởi các hệ thống tưới, tiêu được nâng cấp, hiện đại hóa trong Hợp phần 2. Hợp phần sẽ hỗ trợ để mở rộng hệ thống CAS trên diện tích 4.790 ha. Ngoài ra, thông qua các hoạt động tập huấn, truyền thông, dự kiến thực hành CAS sẽ được người nông dân áp dụng trên diện tích 20.000 ha trong vùng dự án.
c) Các kết quả chủ yếu của hợp phần 3.
Các tổ chức/hợp tác xã dùng nước trong vùng dự án được tiếp cận và áp dụng phương thức sản xuất nông nghiệp mới bền vững, tiếp cận thị trường để tăng thu nhập, và giảm thiểu tác động môi trường.
- Áp dụng phương thức canh tác mới trên một số diện tích nông nghiệp được lựa chọn và sau đó nhân rộng trong toàn tỉnh.
- Xây dựng 28 mô hình tưới tiết kiệm phù hợp với điều kiện địa lý và loại giống cây trồng.
- Tại Cục Trồng trọt có hệ thống quản lý và phổ biến thông tin, chia sẻ kiến thức về nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
9.2.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án và giám sát, đánh giá.
(Kinh phí chi tiết như Phụ lục 5 kèm theo)
a) Các hoạt động chính.
- Chi phí quản lý và hỗ trợ gia tăng thực hiện dự án;
- Mua sắm trang, thiết bị phục vụ quản lý dự án bao gồm các thiết bị văn phòng và phương tiện đi lại;
- Các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và đánh giá, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ, các tư vấn giám sát bên thứ ba.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo tăng cường năng lực quản lý và thực hiện dự án.
b) Quy mô đầu tư: Hỗ trợ hoạt động quản lý thực hiện dự án và tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý dự án của Bộ NN&PTNT và 7 tỉnh vùng dự án đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy chế quản lý đầu tư trong nước và quy định của nhà tài trợ.
c) Các kết quả chủ yếu của hợp phần 4.
- Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá và triển khai thực hiện các hoạt động hàng năm trong quá trình thực hiện dự án. Lập các báo cáo thường kỳ về tất cả các khía cạnh (đấu thầu, quản lý tài chính, tiến độ, chất lượng, quản lý môi trường, tái định cư) theo yêu cầu và quy định của nhà tài trợ và các cơ quan quản lý.
- Thực hiện theo dõi và đánh giá giữa kỳ và kết thúc dự án.
- Xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ và triển khai kiểm toán nội bộ trong quá trình thực hiện dự án.

Content:
Các bước thiết kế.
Phân theo đặc thù và tính phức tạp của hạng mục công trình như sau:
- Thiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối với các kênh chính của hệ thống kênh trạm bơm Nam sông Mã, các trạm bơm tiêu thuộc tỉnh Phú Thọ, cầu máng vượt sông Bà Rén thuộc hệ thống thủy lợi Phú Ninh.
- Thiết kế 2 bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công cho các công trình còn lại.
Để đảm bảo tiến độ, hiệu quả dự án và các tiểu dự án số bước thiết kế sẽ được điều chỉnh trong quá trình thực hiện phù hợp với thực tế.
e) Quy mô đầu tư.
Thực hiện trên quy mô các hệ thống tưới được lựa chọn của 7 tỉnh, bao gồm 2 tiểu hợp phần với tổng mức đầu tư như dưới đây:

Địa phương

Kinh phí
(tr.USD)

B1. Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống tưới tiêu

169,2

1. Thanh Hóa: Nâng cấp hệ thống kênh trạm bơm Nam sông Mã.

28,8

2. Hà Tĩnh: Hệ thống tưới Kẻ Gỗ và Sông Rác.

27,8

3. Quảng Nam: Hệ thống tưới Phú Ninh và Khe Tân.

26,5

4. Hòa Bình: Nâng cấp các trạm bơm thủy luân, bơm điện, hồ chứa nhỏ và hệ thống kênh.

20,1

5. Phú Thọ: Nâng cấp hệ thống tưới tiêu Tam Nông, Thanh Thủy.

18,6

6. Quảng Trị: Nâng cấp an toàn đập trúc Kinh, La Ngà hệ thống kênh Trúc Kinh, La Ngà, Hà Thượng.

24,4

7. Hà Giang: Nâng cấp hô chứa, hệ thống kênh 3 huyện vùng thấp, và xây dựng hồ chứa nhỏ đa mục tiêu 4 huyện vùng cao.

23,0

B2. Hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (CAS).

1,3

Tổng

170,5

f) Các kết quả chủ yếu của hợp phần 2.
- Đảm bảo tưới, tiêu chủ động cho tổng diện tích 83.425 ha thuộc 7 tỉnh vùng dự án.
- Hệ thống tưới tiêu vận hành đáp ứng yêu cầu của mô hình CAS;
- Tăng cường an toàn các đập đầu mối và hệ thống công trình trước rủi ro bão, lũ;
- Tăng diện tích tưới tự chảy, giảm diện tích tưới bơm để giảm chi phí vận hành;
- Tăng hiệu suất tưới phục vụ thâm canh nông nghiệp.
g) Những vấn đề lưu ý ở giai đoạn tiếp theo.
Tùy theo đặc thù tiểu dự án, Bộ sẽ có ý kiến về giải pháp kỹ thuật công nghệ hợp lý cho từng tiểu dự án, một số điểm lưu ý chính:
- Trạm bơm tiêu: nghiên cứu lựa chọn phương án trạm bơm trên cơ sở luận chứng kinh tế và kỹ thuật giữa phương án trạm bơm buồng xoắn bê tông và bơm chìm. Việc bố trí mặt bằng trạm bơm tiêu Đoan Hạ chưa hợp lý, cần nghiên cứu điều chỉnh.
- Hệ thống kênh miền núi: nghiên cứu phương án sử dụng đường ống thay cho kênh tại những đoạn có địa hình dốc ngang lớn hoặc khu tưới có chênh cao địa hình lớn, cần nghiên cứu các phương án kết cấu ống bằng vật liệu mới để so chọn tối ưu.
- Hệ thống kênh đồng bằng: nghiên cứu sử dụng tối đa công nghệ kênh bê tông đúc sẵn cho các đoạn kênh có điều kiện áp dụng phù hợp. Nghiên cứu sử dụng công nghệ, vật liệu mới cho các công trình trên kênh như cầu máng vỏ mỏng, xi phông bằng ống Composit sợi thủy tinh...
9.2.3. Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
(Kinh phí chi tiết như Phụ lục 4 kèm theo)
a) Các hoạt động chính.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ từ cấp trung ương, cấp tỉnh và các tổ chức/hợp tác xã dùng nước về biến đổi khí hậu và tập quán canh tác nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu;
- Hỗ trợ các tổ chức dùng nước lập và thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp thông qua một phương pháp tiếp cận có sự tham gia, lồng ghép, kế hoạch hành động giới trong các hoạt động. Các kế hoạch sẽ xác định yêu cầu của nông dân để có sự hỗ trợ từ dự án, bao gồm: (i) Hạ tầng quy mô nhỏ; (ii) Các công cụ và thiết bị nhỏ; (iii) Sản xuất giống chất lượng, và (iv) Cơ sở và phương tiện sơ chế, bảo quản sau thu hoạch.
- Hỗ trợ các điểm trình diễn và phổ biến thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (như ICM, IPM, SRI) và hệ thống tưới tiết kiệm nước, bao gồm các vật tư đầu vào quan trọng và hướng dẫn áp dụng kỹ thuật mới.
- Thí điểm phát hành phiếu chất lượng đất để đảm bảo tối ưu hàm lượng phân bón, giảm sử dụng phân bón nhằm giảm chi phí sản xuất và phát thải gây ô nhiễm môi trường. Lập bản đồ sử dụng đất cho đa dạng hóa cây trồng có tính đến loại đất, thông số về thời tiết và điều kiện tưới, tiêu để xác định các diện tích có thể đa dạng hóa cây trồng trong diện tích phục vụ của dự án;
- San bằng mặt ruộng, có thể ứng dụng công nghệ la-de cho các diện tích lớn được lựa chọn để xây dựng các mô hình cánh đồng mẫu lớn; Thiết kế chuyển giao mô hình đồng ruộng và hệ thống tưới nội đồng;
- Giới thiệu các công nghệ sau thu hoạch, sử dụng các phương tiện truyền thông để thúc đẩy hoạt động CSA, bao gồm cả khuyến cáo sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dựa trên nhu cầu và dự báo thời tiết;
- Xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm nước (tưới phun, nhỏ giọt...);
- Thiết lập cơ sở dữ liệu nền để đánh giá sự giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính từ sản xuất nông nghiệp.
- Thông qua việc xây dựng các mô hình để tổng kết, đánh giá, đề xuất với Bộ và các địa phương xây dựng chính sách, hướng dẫn kỹ thuật phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh, hướng tới hiện đại hóa, từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nông nghiệp sang cơ giới hóa, hiện đại hóa, sử dụng tài nguyên nước hiệu quả, bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Phát triển hệ thống quản lý kiến thức, liên kết và phổ biến kiến thức về sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Cục Trồng trọt.
b) Quy mô đầu tư.
Họp phần sẽ đầu tư trong phạm vi đất nông nghiệp được phục vụ bởi các hệ thống tưới, tiêu được nâng cấp, hiện đại hóa trong Hợp phần 2. Hợp phần sẽ hỗ trợ để mở rộng hệ thống CAS trên diện tích 4.790 ha. Ngoài ra, thông qua các hoạt động tập huấn, truyền thông, dự kiến thực hành CAS sẽ được người nông dân áp dụng trên diện tích 20.000 ha trong vùng dự án.
c) Các kết quả chủ yếu của hợp phần 3.
Các tổ chức/hợp tác xã dùng nước trong vùng dự án được tiếp cận và áp dụng phương thức sản xuất nông nghiệp mới bền vững, tiếp cận thị trường để tăng thu nhập, và giảm thiểu tác động môi trường.
- Áp dụng phương thức canh tác mới trên một số diện tích nông nghiệp được lựa chọn và sau đó nhân rộng trong toàn tỉnh.
- Xây dựng 28 mô hình tưới tiết kiệm phù hợp với điều kiện địa lý và loại giống cây trồng.
- Tại Cục Trồng trọt có hệ thống quản lý và phổ biến thông tin, chia sẻ kiến thức về nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
9.2.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án và giám sát, đánh giá.
(Kinh phí chi tiết như Phụ lục 5 kèm theo)
a) Các hoạt động chính.
- Chi phí quản lý và hỗ trợ gia tăng thực hiện dự án;
- Mua sắm trang, thiết bị phục vụ quản lý dự án bao gồm các thiết bị văn phòng và phương tiện đi lại;
- Các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và đánh giá, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ, các tư vấn giám sát bên thứ ba.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo tăng cường năng lực quản lý và thực hiện dự án.
b) Quy mô đầu tư: Hỗ trợ hoạt động quản lý thực hiện dự án và tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý dự án của Bộ NN&PTNT và 7 tỉnh vùng dự án đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy chế quản lý đầu tư trong nước và quy định của nhà tài trợ.
c) Các kết quả chủ yếu của hợp phần 4.
- Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá và triển khai thực hiện các hoạt động hàng năm trong quá trình thực hiện dự án. Lập các báo cáo thường kỳ về tất cả các khía cạnh (đấu thầu, quản lý tài chính, tiến độ, chất lượng, quản lý môi trường, tái định cư) theo yêu cầu và quy định của nhà tài trợ và các cơ quan quản lý.
- Thực hiện theo dõi và đánh giá giữa kỳ và kết thúc dự án.
- Xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ và triển khai kiểm toán nội bộ trong quá trình thực hiện dự án.