Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND ủy quyền phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "09/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND ủy quyền phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng

Điều 5. Cấp Giấy phép xây dựng trong các khu quy hoạch:
...
2. Đối với quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500:
2.1. Trường hợp mục đích sử dụng đất phù hợp với chức năng sử dụng đất của quy hoạch được duyệt nhưng chưa có Quyết định quy hoạch đất để đầu tư của cấp thẩm quyền thì được xem xét cấp Giấy phép xây dựng công trình theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy hoạch được duyệt như lộ giới, chỉ giới xây dựng, tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng;
2.2. Trường hợp mục đích sử dụng đất không phù hợp với chức năng sử dụng đất của quy hoạch được duyệt nhưng chưa có Quyết định quy hoạch đất để đầu tư của cấp thẩm quyền thì được cấp Giấy phép xây dựng tạm;
2.2.1. Quy mô công trình cấp Giấy phép xây dựng tạm được quy định:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: số tầng cao tối đa là 01 trệt và 01 lầu.
- Đối với các công trình khác: quy mô tối đa là cấp 4 (được quy định tại phụ lục 1 phân cấp, phân loại công trình ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng).
2.2.2. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng tạm là: 03 năm kể từ ngày quy hoạch được duyệt và công bố hoặc quy hoạch được gia hạn;
2.2.3. Trong thời hạn được cấp Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước có yêu cầu phải di chuyển trước thời hạn để thực hiện quy hoạch hoặc trước thời hạn được ghi trong Giấy phép xây dựng tạm thì được Nhà nước đền bù theo quy định của pháp luật.
2.2.4. Hết thời hạn có hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ công trình xây dựng phải tự phá dỡ và được bồi thường phần hiện trạng đã có trước khi xây dựng theo Giấy phép xây dựng tạm, nếu không tự phá dỡ thì sẽ bị cưỡng chế tháo dỡ và chủ công trình phải chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế theo các quy định hiện hành.
2.2.5. Khi hết thời hạn có hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch thì chủ công trình liên hệ với cơ quan cấp Giấy phép xây dựng để được gia hạn (nếu có nhu cầu).
2.3. Trường hợp đất nằm trong khu vực đã có Quyết định Quy hoạch đất, có chủ đầu tư của dự án, đã công bố quy hoạch nhưng chưa có Quyết định thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch thì chỉ được phép tồn tại theo hiện trạng, không được cơi nới, mở rộng hay nâng cấp công trình. Nếu có nhu cầu thì được sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong nhưng không được làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn công trình;

Content:
Đối với quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500:
2.1. Trường hợp mục đích sử dụng đất phù hợp với chức năng sử dụng đất của quy hoạch được duyệt nhưng chưa có Quyết định quy hoạch đất để đầu tư của cấp thẩm quyền thì được xem xét cấp Giấy phép xây dựng công trình theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy hoạch được duyệt như lộ giới, chỉ giới xây dựng, tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng;
2.Trường hợp mục đích sử dụng đất không phù hợp với chức năng sử dụng đất của quy hoạch được duyệt nhưng chưa có Quyết định quy hoạch đất để đầu tư của cấp thẩm quyền thì được cấp Giấy phép xây dựng tạm;
2.2.1. Quy mô công trình cấp Giấy phép xây dựng tạm được quy định:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: số tầng cao tối đa là 01 trệt và 01 lầu.
- Đối với các công trình khác: quy mô tối đa là cấp 4 (được quy định tại phụ lục 1 phân cấp, phân loại công trình ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng).
2.2.Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng tạm là: 03 năm kể từ ngày quy hoạch được duyệt và công bố hoặc quy hoạch được gia hạn;
2.2.3. Trong thời hạn được cấp Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước có yêu cầu phải di chuyển trước thời hạn để thực hiện quy hoạch hoặc trước thời hạn được ghi trong Giấy phép xây dựng tạm thì được Nhà nước đền bù theo quy định của pháp luật.
2.2.4. Hết thời hạn có hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ công trình xây dựng phải tự phá dỡ và được bồi thường phần hiện trạng đã có trước khi xây dựng theo Giấy phép xây dựng tạm, nếu không tự phá dỡ thì sẽ bị cưỡng chế tháo dỡ và chủ công trình phải chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế theo các quy định hiện hành.
2.2.5. Khi hết thời hạn có hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch thì chủ công trình liên hệ với cơ quan cấp Giấy phép xây dựng để được gia hạn (nếu có nhu cầu).
2.3. Trường hợp đất nằm trong khu vực đã có Quyết định Quy hoạch đất, có chủ đầu tư của dự án, đã công bố quy hoạch nhưng chưa có Quyết định thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch thì chỉ được phép tồn tại theo hiện trạng, không được cơi nới, mở rộng hay nâng cấp công trình. Nếu có nhu cầu thì được sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong nhưng không được làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn công trình;