Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2640/QĐ-UBND 2012 tổng thể phát triển thủy sản 2020 Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2640/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2640/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2640/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2640/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "2640/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2640/QĐ-UBND 2012 tổng thể phát triển thủy sản 2020 Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.505

9.342

15.847

2. Nuôi trồng

nt

2.030

851

2.881

3. Chế biến

nt

2.090

3.000

5.090

II. Nguồn vốn

Tỷ đồng

1. Ngân sách

nt

2.125

1.979

4.104

2. Huy động các thành phần KT

nt

8.501

11.214

19.715

* Cơ cấu nguồn vốn

%

100%

100%

100%

1. Ngân sách

nt

20%

15%

17%

2. Huy động các thành phần KT

nt

80%

85%

83%

- Vốn ngân sách (vốn Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh): đầu tư xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: cảng cá, bến cá, chợ cá đầu mối, các khu neo đậu tránh trú bão, hạ tầng vùng nuôi tập trung, sản xuất giống thủy sản; công tác giải tỏa di dời và quy hoạch chi tiết khu chế biến thủy sản tập trung; đầu tư cơ sở vật chất tăng cường năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ mới; hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại; bảo tồn, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, ngư dân, nhà đầu tư và các nguồn vốn khác) đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; đổi mới, nâng cấp thiết bị, công nghệ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hạ tầng nghề cá có khả năng sinh lợi theo quy hoạch.
5. Giải pháp về thị trường:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tăng cường liên hệ với các đối tác tại các thị trường lớn để đàm phán và chuẩn bị tốt nguồn cung, không ngừng củng cố và nâng cao uy tín với đối tác nước ngoài. Giữ vững và mở rộng xuất khẩu tại các thị trường truyền thống: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, EU và Ôxtrâylia; đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước khác, đặc biệt là các thị trường còn nhiều tiềm năng như: các nước Châu Á khác, Đông Âu, Châu Phi, Nam Mỹ,...
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.
- Nghiên cứu chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các chuỗi siêu thị. Đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thủy sản đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đăng ký thương hiệu sản phẩm hàng hóa và quảng bá sản phẩm gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của tỉnh cho các nhóm sản phẩm chủ lực như mực, bạch tuộc, cá, ghẹ...
- Mở rộng thị trường nội địa thông qua việc đa dạng các loại sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị, chú trọng xây dựng mối liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và các tổ chức dịch vụ ở thị trường trong nước. Đẩy mạnh “xuất khẩu tại chỗ” thông qua khách du lịch đến tỉnh.
6. Giải pháp về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực hiện nay là khó khăn chung của toàn ngành, do vậy ngoài các chính sách chung của Nhà nước về nâng cao dân trí, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu sẽ tập trung một số vấn đề sau:
- Tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực thủy sản của địa phương. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trường dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Lao động trong khai thác hải sản: tập trung đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong khai thác thủy sản (thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên), bảo vệ đa dạng nguồn lợi sinh vật biển; có khả năng tiếp cận và sử dụng tốt các công nghệ khoa học kỹ thuật, máy móc trang thiết bị tiên tiến vào sản xuất.
- Tăng cường tư vấn, hướng nghiệp cho những hộ ngư dân chuyển đổi nghề, hỗ trợ vốn, được vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề giúp ngư dân nhanh chóng thích ứng với nghề mới, sớm ổn định cuộc sống và gia tăng sản xuất.
- Tăng cường giáo dục ý thức của người dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật trong khai thác thủy sản.
- Lao động trong nuôi trồng thủy sản: mở rộng phạm vi đào tạo cán bộ có trình độ đại học trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ nuôi: Ngư y, khuyến ngư và phát triển nông thôn.
- Lao động trong chế biến thủy sản: tập trung đào tạo và thu hút lao động có trình độ vào lĩnh vực chế biến thủy sản, ưu tiên cho cán bộ có trình độ quản lý sản xuất, kinh doanh và có khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ, am hiểu luật thương mại quốc tế.
- Nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện lao động như: giảm giờ làm, xây dựng nhà ở cho công nhân, bảo đảm các phúc lợi xã hội cho người lao động và đãi ngộ thỏa đáng đối với những lao động có thành tích cao,... nhằm giữ chân lực lượng lao động trực tiếp có tay nghề trong ngành chế biến thủy sản.

Content:
6.505

9.342

15.847

2. Nuôi trồng

nt

2.030

851

2.881

3. Chế biến

nt

2.090

3.000

5.090

II. Nguồn vốn

Tỷ đồng

1. Ngân sách

nt

2.125

1.979

4.104

2. Huy động các thành phần KT

nt

8.501

11.214

19.715

* Cơ cấu nguồn vốn

%

100%

100%

100%

1. Ngân sách

nt

20%

15%

17%

2. Huy động các thành phần KT

nt

80%

85%

83%

- Vốn ngân sách (vốn Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh): đầu tư xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: cảng cá, bến cá, chợ cá đầu mối, các khu neo đậu tránh trú bão, hạ tầng vùng nuôi tập trung, sản xuất giống thủy sản; công tác giải tỏa di dời và quy hoạch chi tiết khu chế biến thủy sản tập trung; đầu tư cơ sở vật chất tăng cường năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ mới; hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại; bảo tồn, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, ngư dân, nhà đầu tư và các nguồn vốn khác) đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; đổi mới, nâng cấp thiết bị, công nghệ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hạ tầng nghề cá có khả năng sinh lợi theo quy hoạch.
5. Giải pháp về thị trường:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tăng cường liên hệ với các đối tác tại các thị trường lớn để đàm phán và chuẩn bị tốt nguồn cung, không ngừng củng cố và nâng cao uy tín với đối tác nước ngoài. Giữ vững và mở rộng xuất khẩu tại các thị trường truyền thống: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, EU và Ôxtrâylia; đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước khác, đặc biệt là các thị trường còn nhiều tiềm năng như: các nước Châu Á khác, Đông Âu, Châu Phi, Nam Mỹ,...
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.
- Nghiên cứu chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các chuỗi siêu thị. Đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thủy sản đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đăng ký thương hiệu sản phẩm hàng hóa và quảng bá sản phẩm gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của tỉnh cho các nhóm sản phẩm chủ lực như mực, bạch tuộc, cá, ghẹ...
- Mở rộng thị trường nội địa thông qua việc đa dạng các loại sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị, chú trọng xây dựng mối liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và các tổ chức dịch vụ ở thị trường trong nước. Đẩy mạnh “xuất khẩu tại chỗ” thông qua khách du lịch đến tỉnh.
Giải pháp về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực hiện nay là khó khăn chung của toàn ngành, do vậy ngoài các chính sách chung của Nhà nước về nâng cao dân trí, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu sẽ tập trung một số vấn đề sau:
- Tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực thủy sản của địa phương. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trường dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Lao động trong khai thác hải sản: tập trung đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong khai thác thủy sản (thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên), bảo vệ đa dạng nguồn lợi sinh vật biển; có khả năng tiếp cận và sử dụng tốt các công nghệ khoa học kỹ thuật, máy móc trang thiết bị tiên tiến vào sản xuất.
- Tăng cường tư vấn, hướng nghiệp cho những hộ ngư dân chuyển đổi nghề, hỗ trợ vốn, được vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề giúp ngư dân nhanh chóng thích ứng với nghề mới, sớm ổn định cuộc sống và gia tăng sản xuất.
- Tăng cường giáo dục ý thức của người dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật trong khai thác thủy sản.
- Lao động trong nuôi trồng thủy sản: mở rộng phạm vi đào tạo cán bộ có trình độ đại học trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ nuôi: Ngư y, khuyến ngư và phát triển nông thôn.
- Lao động trong chế biến thủy sản: tập trung đào tạo và thu hút lao động có trình độ vào lĩnh vực chế biến thủy sản, ưu tiên cho cán bộ có trình độ quản lý sản xuất, kinh doanh và có khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ, am hiểu luật thương mại quốc tế.
- Nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện lao động như: giảm giờ làm, xây dựng nhà ở cho công nhân, bảo đảm các phúc lợi xã hội cho người lao động và đãi ngộ thỏa đáng đối với những lao động có thành tích cao,... nhằm giữ chân lực lượng lao động trực tiếp có tay nghề trong ngành chế biến thủy sản.