Document: Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND Phương án chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND Phương án chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng sang rừng sản xuất tỉnh Bắc Giang với những nội dung chính sau:
1. Diện tích rừng chuyển đổi và vốn đầu tư từ rừng đặc dụng, phòng hộ sang rừng sản xuất:
Tổng số diện tích rừng được chuyển đổi từ rừng phòng hộ, đặc dụng sang rừng sản xuất sau khi thực hiện việc rà soát quy hoạch 3 loại rừng là 40,099,3 ha với số vốn đã đầu tư 50.734,6 triệu đồng, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 25.301,7 ha; vốn đầu tư 9.588,2 triệu đồng.
- Rừng trồng: 14.797,6 ha ; vốn đầu tư 41.416,5 triệu đồng.
2. Phương án chuyển đổi:
2.1. Chuyển đổi rừng đặc dụng sang rừng sản xuất 1.449,4 ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 1.219,9 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên được giao khoán bảo vệ: 794,2 ha.
+ Rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi có trồng bổ sung: 31,5 ha
+ Rừng tự nhiên chưa được đầu tư: 394,2 ha.
- Rừng trồng: 229,5 ha, gồm:
+ Rừng trồng chưa hết thời gian chăm sóc: 13,1 ha.
+ Rừng trồng đã hết thời gian chăm sóc: 95,3 ha.
+ Rừng trồng đã đến tuổi khai thác: 121,1 ha.
2.2. Chuyển đổi rừng phòng hộ sang rừng sản xuất 38.649,9 ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 24.081,8 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên được giao khoán bảo vệ: 16.018,4 ha.
+ Rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 7.472,1 ha
+ Rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi có trồng bổ sung; 591,4 ha
- Rừng trồng: 14.568,1 ha, gồm:
+ Rừng trồng chưa hết thời gian chăm sóc: 1.235,9 ha.
+ Rừng trồng đã hết thời gian chăm sóc: 4.344,7 ha.
+ Rừng trồng đã đủ điều kiện khai thác: 8.987,5 ha.
3. Đối tượng bàn giao và nhận rừng chuyển đổi của từng Ban quản lý dự án:
Tổng diện tích rừng bàn giao cho các đối tượng là 40.099,3 ha với số vốn đã đầu tư 50.734,3 triệu đồng, trong đó:
3.1. Ban quản lý rừng phòng hộ Sơn Động: tổng diện tích bàn giao cho UBND huyện 5.983,8 ha vốn đầu tư 6.832,0 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 3.621,7 ha vốn đầu tư 959 triệu đồng.
+ Rừng trồng 2.362,1 ha vốn đầu tư 5.873 triệu đồng.
3.2. Ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử: tổng diện tích bàn giao 1.404,4 ha vốn đầu tư 1.779,6 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 1.280,0 ha vốn đầu tư 1.762,7 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên 1.095,5 ha vốn đầu tư 664,2 triệu đồng.
+ Rừng trồng 184,5 ha vốn đầu tư 1.098,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử 124,4 ha rừng tự nhiên vốn đầu tư 16,9 triệu đồng.
3.3. Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn: tổng diện tích bàn giao 5.161,7 ha vốn đầu tư 10.627,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 5.056,7 ha vốn đầu tư 10.541,0 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên 1.312,0 ha vốn đầu tư 712,7 triệu đồng
+ Rừng trồng 3.744,7 ha vốn đầu tư 9.828,3 triệu đồng.
- Bàn giao cho Ban quản lý Cấm Sơn 105,0 ha rừng trồng vốn đầu tư 86,1 triệu đồng.
3.4. Ban quản lý dự án 661 huyện Yên Dũng: tổng diện tích bàn giao 1.239,8 ha vốn đầu tư 4.010,2 triệu đồng.
- Bàn giao cho quân đội 35,7 ha rừng trồng vốn đầu tư 115,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 1.204,1 ha vốn đầu tư 3.894,7 triệu đồng.
3.5. Ban quản lý dự án 661 Liên huyện: tổng diện tích bàn giao 588,6 ha vốn đầu tư 1.332 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện Lạng Giang 19.7 ha rừng tự nhiên vốn đầu tư 9,9 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện Việt yên 484,5 ha rừng trồng vốn đầu tư 1.161,7 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện tân yên 84,4 ha rừng trồng vốn đầu tư 160,4 triệu đồng.
3.6. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Sơn Động: tổng diện tích rừng bàn giao 8.602,0 ha với số vố đầu tư 5.468,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Sơn Động: 446 ha; vốn đầu tư 273,6 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 446,0 ha; vốn đầu tư 273,6 triệu đồng.
- Bàn giao cho ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử: 1.111,8 ha vốn đầu tư 370,5 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.070,4 ha vốn đâug tư 268,3 triệu đông.
+ Rừng trồng: 41,4 ha vốn đầu tư 102,2 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Sơn động: 1.265,2 ha; vốn đầu tư 780,8 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.173,2 ha; vốn đầu tư 511,3 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 92 ha; vốn đầu tư 269,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 5.779,2 ha; vốn đầu tư 4.043,6 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 5.030,6 ha, vốn đầu tư 1.771,4 triệu đồng
+ Rừng trồng 748,6 ha; vốn đầu tư 2.272,2 triệu đồng.
3.7. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Lục Ngạn: Tổng diện tích rừng bàn giao 4.162,2 ha; vốn đầu tư 7.432,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 3.425 ha; vốn đầu tư 6.263,8 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.465,2 ha vốn đầu tư 497,5 ha.
+ Rừng trồng 1.959,8 ha vốn đầu tư 5.766,3 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Lục ngạn: 737,2 ha; vốn đầu tư 1.168,3 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 513,1 ha; vốn đầu tư 313,3 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 224,1 ha; vốn đầu tư 855 triệu đồng.
3.8. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Lục Nam: Tổng diện tích rừng bàn giao 2.854,9 ha; vốn đầu tư 4.334,7 triệu đồng.
- Bàn giao cho quân đội 182,3 ha vốn đầu tư 457,3 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 32,4 ha vốn đầu tư 26,5 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 149,9 ha vốn đầu tư 430,8 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 2.005,6 ha vốn đầu tư 3.026,4 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.108,5 ha vốn đầu tư 534,3 ha
+ Rừng trồng 897, 1 ha vốn đầu tư 2.492,1 triệu đồng
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Lục Nam: 667,0 ha; vốn đầu tư 851,0 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 445,6 ha; vốn đầu tư 231,7 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 221,4 ha; vốn đầu tư 619,3 triệu đồng.
3.9. Ban quản lý dự án 661 công ty lâm nghiệp Mai Sơn: tổng diện tích bàn giao 9.165,0 ha; vốn đầu tư 5.296,7 triệu đồng.
- Bàn giao cho ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử 1.207,6 ha rừng tự nhiên vốn đầu tư 196,9 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 5.378,1 ha vốn đầu tư 3.407,5 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên 4.439,7 ha vốn đầu tư 1.533,4 triệu đồng.
+ Rừng trồng 938,4 ha vốn đầu tư 1.874,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Mai Sơn: 2.579,3 ha vốn đầu tư 1.692,3 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên; 1.965,9 ha vốn đầu tư 682,2 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 613,4 ha vốn đầu tư 1.010,1 triệu đồng.
3.10. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Yên Thế: tổng diện tích bàn giao 936,7 ha vốn đầu tư 3.621,4 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 281,0 ha vốn đầu tư 446,5 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng trồng 50,6 ha vốn đầu tư 132,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Yên thế 655,7 ha rừng trồng vốn đầu tư 3.174,9 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng sang rừng sản xuất tỉnh Bắc Giang với những nội dung chính sau:
1. Diện tích rừng chuyển đổi và vốn đầu tư từ rừng đặc dụng, phòng hộ sang rừng sản xuất:
Tổng số diện tích rừng được chuyển đổi từ rừng phòng hộ, đặc dụng sang rừng sản xuất sau khi thực hiện việc rà soát quy hoạch 3 loại rừng là 40,099,3 ha với số vốn đã đầu tư 50.734,6 triệu đồng, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 25.301,7 ha; vốn đầu tư 9.588,2 triệu đồng.
- Rừng trồng: 14.797,6 ha ; vốn đầu tư 41.416,5 triệu đồng.
2. Phương án chuyển đổi:
2.1. Chuyển đổi rừng đặc dụng sang rừng sản xuất 1.449,4 ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 1.219,9 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên được giao khoán bảo vệ: 794,2 ha.
+ Rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi có trồng bổ sung: 31,5 ha
+ Rừng tự nhiên chưa được đầu tư: 394,2 ha.
- Rừng trồng: 229,5 ha, gồm:
+ Rừng trồng chưa hết thời gian chăm sóc: 13,1 ha.
+ Rừng trồng đã hết thời gian chăm sóc: 95,3 ha.
+ Rừng trồng đã đến tuổi khai thác: 121,1 ha.
2.2. Chuyển đổi rừng phòng hộ sang rừng sản xuất 38.649,9 ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 24.081,8 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên được giao khoán bảo vệ: 16.018,4 ha.
+ Rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 7.472,1 ha
+ Rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi có trồng bổ sung; 591,4 ha
- Rừng trồng: 14.568,1 ha, gồm:
+ Rừng trồng chưa hết thời gian chăm sóc: 1.235,9 ha.
+ Rừng trồng đã hết thời gian chăm sóc: 4.344,7 ha.
+ Rừng trồng đã đủ điều kiện khai thác: 8.987,5 ha.
3. Đối tượng bàn giao và nhận rừng chuyển đổi của từng Ban quản lý dự án:
Tổng diện tích rừng bàn giao cho các đối tượng là 40.099,3 ha với số vốn đã đầu tư 50.734,3 triệu đồng, trong đó:
3.1. Ban quản lý rừng phòng hộ Sơn Động: tổng diện tích bàn giao cho UBND huyện 5.983,8 ha vốn đầu tư 6.832,0 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 3.621,7 ha vốn đầu tư 959 triệu đồng.
+ Rừng trồng 2.362,1 ha vốn đầu tư 5.873 triệu đồng.
3.2. Ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử: tổng diện tích bàn giao 1.404,4 ha vốn đầu tư 1.779,6 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 1.280,0 ha vốn đầu tư 1.762,7 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên 1.095,5 ha vốn đầu tư 664,2 triệu đồng.
+ Rừng trồng 184,5 ha vốn đầu tư 1.098,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử 124,4 ha rừng tự nhiên vốn đầu tư 16,9 triệu đồng.
3.3. Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn: tổng diện tích bàn giao 5.161,7 ha vốn đầu tư 10.627,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 5.056,7 ha vốn đầu tư 10.541,0 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên 1.312,0 ha vốn đầu tư 712,7 triệu đồng
+ Rừng trồng 3.744,7 ha vốn đầu tư 9.828,3 triệu đồng.
- Bàn giao cho Ban quản lý Cấm Sơn 105,0 ha rừng trồng vốn đầu tư 86,1 triệu đồng.
3.4. Ban quản lý dự án 661 huyện Yên Dũng: tổng diện tích bàn giao 1.239,8 ha vốn đầu tư 4.010,2 triệu đồng.
- Bàn giao cho quân đội 35,7 ha rừng trồng vốn đầu tư 115,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 1.204,1 ha vốn đầu tư 3.894,7 triệu đồng.
3.5. Ban quản lý dự án 661 Liên huyện: tổng diện tích bàn giao 588,6 ha vốn đầu tư 1.332 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện Lạng Giang 19.7 ha rừng tự nhiên vốn đầu tư 9,9 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện Việt yên 484,5 ha rừng trồng vốn đầu tư 1.161,7 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện tân yên 84,4 ha rừng trồng vốn đầu tư 160,4 triệu đồng.
3.6. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Sơn Động: tổng diện tích rừng bàn giao 8.602,0 ha với số vố đầu tư 5.468,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Sơn Động: 446 ha; vốn đầu tư 273,6 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 446,0 ha; vốn đầu tư 273,6 triệu đồng.
- Bàn giao cho ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử: 1.111,8 ha vốn đầu tư 370,5 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.070,4 ha vốn đâug tư 268,3 triệu đông.
+ Rừng trồng: 41,4 ha vốn đầu tư 102,2 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Sơn động: 1.265,2 ha; vốn đầu tư 780,8 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.173,2 ha; vốn đầu tư 511,3 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 92 ha; vốn đầu tư 269,5 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 5.779,2 ha; vốn đầu tư 4.043,6 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 5.030,6 ha, vốn đầu tư 1.771,4 triệu đồng
+ Rừng trồng 748,6 ha; vốn đầu tư 2.272,2 triệu đồng.
3.7. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Lục Ngạn: Tổng diện tích rừng bàn giao 4.162,2 ha; vốn đầu tư 7.432,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 3.425 ha; vốn đầu tư 6.263,8 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.465,2 ha vốn đầu tư 497,5 ha.
+ Rừng trồng 1.959,8 ha vốn đầu tư 5.766,3 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Lục ngạn: 737,2 ha; vốn đầu tư 1.168,3 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 513,1 ha; vốn đầu tư 313,3 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 224,1 ha; vốn đầu tư 855 triệu đồng.
3.8. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Lục Nam: Tổng diện tích rừng bàn giao 2.854,9 ha; vốn đầu tư 4.334,7 triệu đồng.
- Bàn giao cho quân đội 182,3 ha vốn đầu tư 457,3 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 32,4 ha vốn đầu tư 26,5 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 149,9 ha vốn đầu tư 430,8 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 2.005,6 ha vốn đầu tư 3.026,4 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 1.108,5 ha vốn đầu tư 534,3 ha
+ Rừng trồng 897, 1 ha vốn đầu tư 2.492,1 triệu đồng
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Lục Nam: 667,0 ha; vốn đầu tư 851,0 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 445,6 ha; vốn đầu tư 231,7 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 221,4 ha; vốn đầu tư 619,3 triệu đồng.
3.9. Ban quản lý dự án 661 công ty lâm nghiệp Mai Sơn: tổng diện tích bàn giao 9.165,0 ha; vốn đầu tư 5.296,7 triệu đồng.
- Bàn giao cho ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử 1.207,6 ha rừng tự nhiên vốn đầu tư 196,9 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 5.378,1 ha vốn đầu tư 3.407,5 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên 4.439,7 ha vốn đầu tư 1.533,4 triệu đồng.
+ Rừng trồng 938,4 ha vốn đầu tư 1.874,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Mai Sơn: 2.579,3 ha vốn đầu tư 1.692,3 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng tự nhiên; 1.965,9 ha vốn đầu tư 682,2 triệu đồng.
+ Rừng trồng: 613,4 ha vốn đầu tư 1.010,1 triệu đồng.
3.10. Ban quản lý dự án 661 Công ty lâm nghiệp Yên Thế: tổng diện tích bàn giao 936,7 ha vốn đầu tư 3.621,4 triệu đồng.
- Bàn giao cho UBND huyện 281,0 ha vốn đầu tư 446,5 triệu đồng, trong đó:
+ Rừng trồng 50,6 ha vốn đầu tư 132,1 triệu đồng.
- Bàn giao cho Công ty lâm nghiệp Yên thế 655,7 ha rừng trồng vốn đầu tư 3.174,9 triệu đồng.