Document: Điều 1 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng từ ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Đối tượng áp dụng
Người dân cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các nhóm đối tượng sau đây:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình;
c) Người nhiễm HIV;
d) Bệnh nhân phong có di chứng tàn tật.
Người nhiễm HIV và bệnh nhân phong có di chứng tàn tật do cơ quan y tế có chức năng của tỉnh xác định.
3. Mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế
a) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này (70% mức đóng còn lại do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu);
b) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này (30% mức đóng do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và 40% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng);
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
4. Nguyên tắc áp dụng
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 70% theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế thì 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại được ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hỗ trợ.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 30% theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế, được ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế, 40% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng.
c) Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Trường hợp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế theo các nhóm đối tượng khác được quy định tại Luật Bảo hiểm y tế thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ để đủ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế; trường hợp không thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Đối với đối tượng áp dụng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hàng năm; cụ thể như sau:
- Các huyện miền núi (Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh): Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ;
- Các thị xã, thành phố (Thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn): Ngân sách thị xã, thành phố đảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ;
- Các huyện Hoài Ân và Tây Sơn: Ngân sách tỉnh đảm bảo 75% kinh phí hỗ trợ; ngân sách huyện đảm bảo 25% kinh phí hỗ trợ;
- Các huyện còn lại (Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ): Ngân sách tỉnh đảm bảo 50% kinh phí hỗ trợ; ngân sách huyện đảm bảo 50% kinh phí hỗ trợ.
b) Đối với đối tượng áp dụng tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng từ ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Đối tượng áp dụng
Người dân cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các nhóm đối tượng sau đây:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình;
c) Người nhiễm HIV;
d) Bệnh nhân phong có di chứng tàn tật.
Người nhiễm HIV và bệnh nhân phong có di chứng tàn tật do cơ quan y tế có chức năng của tỉnh xác định.
3. Mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế
a) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này (70% mức đóng còn lại do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu);
b) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này (30% mức đóng do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và 40% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng);
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
4. Nguyên tắc áp dụng
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 70% theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế thì 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại được ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hỗ trợ.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 30% theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế, được ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế, 40% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng.
c) Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Trường hợp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế theo các nhóm đối tượng khác được quy định tại Luật Bảo hiểm y tế thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ để đủ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế; trường hợp không thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Đối với đối tượng áp dụng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hàng năm; cụ thể như sau:
- Các huyện miền núi (Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh): Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ;
- Các thị xã, thành phố (Thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn): Ngân sách thị xã, thành phố đảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ;
- Các huyện Hoài Ân và Tây Sơn: Ngân sách tỉnh đảm bảo 75% kinh phí hỗ trợ; ngân sách huyện đảm bảo 25% kinh phí hỗ trợ;
- Các huyện còn lại (Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ): Ngân sách tỉnh đảm bảo 50% kinh phí hỗ trợ; ngân sách huyện đảm bảo 50% kinh phí hỗ trợ.
b) Đối với đối tượng áp dụng tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.