Document: Điều 1 Quyết định 742/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết về Chiến lược biển đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "742/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 742/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết về Chiến lược biển đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá X) về Chiến lược biển đến năm 2020 với các nội dung chính sau đây:
I. Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
1. Mục đích
Nhằm bảo đảm thực hiện hoàn thành và có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh uỷ Bình Định thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá X) về Chiến lược biển đến năm 2020.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi cao, phát triển nhanh kinh tế biển và vùng ven biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng vùng ven biển thành vùng kinh tế động lực, thúc đẩy các vùng khác trong tỉnh phát triển với tốc độ nhanh. Phân công cụ thể cơ quan chủ trì thực hiện, có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ các cấp, các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện.
II. Nội dung kế hoạch hành động
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục sâu rộng, có hệ thống nhằm nâng cao nhận thức của tất cả các cấp, các ngành và trong nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế vùng biển và ven biển trong chiến lược phát triển kinh tế cũng như những quan điển, tư duy mới về phát triển kinh tế biển.
2. Phối hợp với cơ quan chức năng của Trung ương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi trường biển, về điều kiện tự nhiên và tài nguyên khoáng sản vùng biển và ven biển trên địa bàn tỉnh, tránh các điều tra cơ bản chung chung, thiếu cụ thể không thực sự có ý nghĩa cho phát triển kinh tế biển. Phối hợp với các đơn vị có khả năng tổ chức thăm dò tài nguyên theo tiến độ phù hợp cho từng giai đoạn phát triển kinh tế biển. Trước mắt tập trung vào dải ven biển đến độ sâu 30 mét; sau đó xây dựng các chương trình điều tra nghiên cứu tổng hợp biển, đặc biệt cho vùng biển sâu và khoáng sản dưới đáy biển.
3. Tiến hành công tác quy hoạch những ngành, lĩnh vực có liên quan đến biển chưa được quy hoạch đồng thời rà soát, điều chỉnh bổ sung những quy hoạch kinh tế biển tạo động lực thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế của tỉnh; quan tâm phát triển mạnh những cơ sở công nghiệp chế biến các sản phẩm từ biển, hạn chế tối đa xuất khẩu sản phẩm thô. Phối hợp với Trung ương triển khai công tác quy hoạch biển và ven biển các tỉnh duyên hải Miền Trung. Tiến hành quy hoạch hệ thống đô thị ven biển có khả năng đột phá, phát triển định hướng ra biển như Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam, Hoài Hương, Đề Gi, Cát Tiến, Gò Bồi và quản lý tốt quy hoạch nhằm bảo đảm phát triển hài hoà, bền vững và đúng định hướng.
4. Cụ thể hoá các chính sách hiện hành của Trung ương về xây dựng nông thôn ven biển, đảo trên các mặt dân trí, dân sinh; đặc biệt là chính sách đối với người dân vừa làm nhiệm vụ phát triển kinh tế biển, đảo, vừa phối hợp và đảm bảo hậu cần vững chắc cho các lực lượng vũ trang bảo vệ, kiểm soát trên biển. Khuyến khích mạnh mẽ các hình thức đầu tư phát triển kinh tế biển nhất là các công trình sản xuất công nghiệp, du lịch, thuỷ sản, hàng hải và và các công trình kết cấu hạ tầng lớn như cảng Nhơn Hội, nâng cấp và mở rộng đường ven biển, các khu đô thị ven biển và các đô thị mới như Nhơn Hội, Bắc Hà Thanh… với mọi hình thức đầu tư.
5. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh về đào tạo nhân lực dựa vào quy hoạch từng ngành, từng lĩnh vực thuộc kinh tế biển và vùng ven biển như cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ biển; cán bộ quản lý các chuyên gia và đội ngũ lao động được đào tạo chuyên sâu về các nghề như: hàng hải (vận tải biển, đóng tàu biển, cảng biển); lọc hoá dầu; đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; du lịch biển v.v… cho tất cả các thành phần kinh tế. Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực biển để Trường Đại học Quy Nhơn và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh có kế hoạch nhanh chóng tiến hành đào tạo và hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho các khu vực trọng điểm về kinh tế biển và vùng ven biển thuộc tỉnh; rà soát, bổ sung hệ thống các cơ sở đào tạo các ngành nghề về biển. Khuyến khích việc hình thành ngành học phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội biển và vùng biển trong Trường Đại học Quy Nhơn, Đại học Quang Trung, ngành nghề về biển trong Trường Cao đẳng, Trung học Kinh tế - Kỹ thuật và các cơ sở dạy nghề khác.
Cụ thể nhiệm vụ, nội dung công việc, cơ quan chủ trì và thời gian thực hiện kế hoạch hành động như phụ lục kèm theo.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá X) về Chiến lược biển đến năm 2020 với các nội dung chính sau đây:
I. Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
1. Mục đích
Nhằm bảo đảm thực hiện hoàn thành và có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh uỷ Bình Định thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá X) về Chiến lược biển đến năm 2020.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi cao, phát triển nhanh kinh tế biển và vùng ven biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng vùng ven biển thành vùng kinh tế động lực, thúc đẩy các vùng khác trong tỉnh phát triển với tốc độ nhanh. Phân công cụ thể cơ quan chủ trì thực hiện, có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ các cấp, các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện.
II. Nội dung kế hoạch hành động
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục sâu rộng, có hệ thống nhằm nâng cao nhận thức của tất cả các cấp, các ngành và trong nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế vùng biển và ven biển trong chiến lược phát triển kinh tế cũng như những quan điển, tư duy mới về phát triển kinh tế biển.
2. Phối hợp với cơ quan chức năng của Trung ương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi trường biển, về điều kiện tự nhiên và tài nguyên khoáng sản vùng biển và ven biển trên địa bàn tỉnh, tránh các điều tra cơ bản chung chung, thiếu cụ thể không thực sự có ý nghĩa cho phát triển kinh tế biển. Phối hợp với các đơn vị có khả năng tổ chức thăm dò tài nguyên theo tiến độ phù hợp cho từng giai đoạn phát triển kinh tế biển. Trước mắt tập trung vào dải ven biển đến độ sâu 30 mét; sau đó xây dựng các chương trình điều tra nghiên cứu tổng hợp biển, đặc biệt cho vùng biển sâu và khoáng sản dưới đáy biển.
3. Tiến hành công tác quy hoạch những ngành, lĩnh vực có liên quan đến biển chưa được quy hoạch đồng thời rà soát, điều chỉnh bổ sung những quy hoạch kinh tế biển tạo động lực thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế của tỉnh; quan tâm phát triển mạnh những cơ sở công nghiệp chế biến các sản phẩm từ biển, hạn chế tối đa xuất khẩu sản phẩm thô. Phối hợp với Trung ương triển khai công tác quy hoạch biển và ven biển các tỉnh duyên hải Miền Trung. Tiến hành quy hoạch hệ thống đô thị ven biển có khả năng đột phá, phát triển định hướng ra biển như Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam, Hoài Hương, Đề Gi, Cát Tiến, Gò Bồi và quản lý tốt quy hoạch nhằm bảo đảm phát triển hài hoà, bền vững và đúng định hướng.
4. Cụ thể hoá các chính sách hiện hành của Trung ương về xây dựng nông thôn ven biển, đảo trên các mặt dân trí, dân sinh; đặc biệt là chính sách đối với người dân vừa làm nhiệm vụ phát triển kinh tế biển, đảo, vừa phối hợp và đảm bảo hậu cần vững chắc cho các lực lượng vũ trang bảo vệ, kiểm soát trên biển. Khuyến khích mạnh mẽ các hình thức đầu tư phát triển kinh tế biển nhất là các công trình sản xuất công nghiệp, du lịch, thuỷ sản, hàng hải và và các công trình kết cấu hạ tầng lớn như cảng Nhơn Hội, nâng cấp và mở rộng đường ven biển, các khu đô thị ven biển và các đô thị mới như Nhơn Hội, Bắc Hà Thanh… với mọi hình thức đầu tư.
5. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh về đào tạo nhân lực dựa vào quy hoạch từng ngành, từng lĩnh vực thuộc kinh tế biển và vùng ven biển như cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ biển; cán bộ quản lý các chuyên gia và đội ngũ lao động được đào tạo chuyên sâu về các nghề như: hàng hải (vận tải biển, đóng tàu biển, cảng biển); lọc hoá dầu; đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; du lịch biển v.v… cho tất cả các thành phần kinh tế. Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực biển để Trường Đại học Quy Nhơn và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh có kế hoạch nhanh chóng tiến hành đào tạo và hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho các khu vực trọng điểm về kinh tế biển và vùng ven biển thuộc tỉnh; rà soát, bổ sung hệ thống các cơ sở đào tạo các ngành nghề về biển. Khuyến khích việc hình thành ngành học phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội biển và vùng biển trong Trường Đại học Quy Nhơn, Đại học Quang Trung, ngành nghề về biển trong Trường Cao đẳng, Trung học Kinh tế - Kỹ thuật và các cơ sở dạy nghề khác.
Cụ thể nhiệm vụ, nội dung công việc, cơ quan chủ trì và thời gian thực hiện kế hoạch hành động như phụ lục kèm theo.