Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND sửa đổi quyết định bảo vệ hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/05/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/05/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/05/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/05/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/05/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND sửa đổi quyết định bảo vệ hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ- UBND ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh:
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Danh mục các điểm đấu nối đường nhánh vào đường chính
1. Danh mục các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí, hình thức giao cắt giữa đường chính với đường nhánh để xây dựng nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ công trình đường bộ.
2. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối
a) Trong khu vực đô thị: Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối thực hiện theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Ngoài khu vực đô thị: Khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định như sau: Đối với đường tỉnh không nhỏ hơn 1.000m; đối với đường huyện không nhỏ hơn 500m và phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ được duyệt.
Trường hợp khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề cùng phía trên đường tỉnh, đường huyện không bảo đảm khoảng cách tại điểm b khoản này hoặc điểm đấu nối nằm trong khu vực có địa hình khó khăn trong việc xây dựng đường gom do hành lang đường bộ bị chia cắt như núi cao, vực sâu, sông, suối, đường sắt và các chướng ngại vật khác khó khăn trong việc di dời hoặc điểm đấu nối từ các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình trọng điểm quốc gia, công trình quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, UBND cấp huyện (đối với đường tỉnh), UBND cấp xã (đối với đường huyện) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Cơ quan quản lý đường bộ để xem xét, chấp thuận. Cơ quan quản lý đường bộ tổ chức kiểm tra, xem xét từng trường hợp cụ thể. Việc chấp thuận vị trí nút giao đấu nối vào hệ thống đường bộ phải bảo đảm hoạt động giao thông thông suốt, bảo đảm an toàn giao thông, thoát nước; không ảnh hưởng, làm hư hại tài sản đường bộ hiện hữu và đảm bảo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ xác định danh mục các điểm đấu nối vào đường chính
a) Thuyết minh: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường chỉnh có điểm đấu nối; các thông tin về quy hoạch của tuyến, đoạn tuyến đường chính có điểm đấu nối; tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an toàn giao thông trên đoạn tuyến; hiện trạng của tuyến, đoạn tuyến đường chính có điểm đề nghị đấu nối: cấp đường hiện hữu, điểm đầu, điểm cuối, khu vực nội thành, nội thị; đặc điểm địa hình có điểm đấu nối (vực sâu, núi cao, sông, suối; bán kính cong, tầm nhìn, nhà cửa, vật kiến trúc; các chướng ngại vật không thể di dời, khả năng xây dựng đường gom; các công trình lân cận điểm đấu nối như cầu, hầm đường bộ, điểm giao cắt với đường sắt); khả năng bố trí quỹ đất để thiết kế đảm bảo các yếu tố hình học của nút giao, bố trí làn dừng xe chờ rẽ trái, làn chuyển tốc. Sơ họa bình đồ tuyến đường trong phạm vi từ điểm đề nghị đấu nối về hai phía, mỗi phía không nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều này; Lý do các điểm đấu nối không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; lộ trình xóa bỏ các đường nhánh không đảm bảo yêu cầu tại khoản 2 Điều này; các quy hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến điểm đề nghị đấu nối vào đường chính; quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các đô thị có tuyến đường chính đi qua (nếu có); bình đồ thể hiện các nội dung của bảng tổng hợp;
b) Tổng hợp điểm đấu nối
Bảng tổng hợp danh mục các điểm đấu nối gồm một số nội dung cơ bản: về hiện trạng và xác định vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nổi; về hiện trạng và xác định vị trí, quy mô của đường gom.
4. Thẩm quyền lập, phê duyệt danh mục các điểm đấu nối
a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện lập hồ sơ danh mục các điểm đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện đảm bảo quy định tại khoản 2 và khoản 3 này và cập nhật các điểm đấu nối đã được Cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và hồ sơ danh mục các điểm nối đường nhánh vào đường chính;
b) UBND cấp huyện phê duyệt danh mục các điểm đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện đảm bảo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, bao gồm các điểm đấu nối đã được Cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; gửi quyết định phê duyệt danh mục các điểm đấu nối về UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải.”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Danh mục các điểm đấu nối đường nhánh vào đường chính
1. Danh mục các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí, hình thức giao cắt giữa đường chính với đường nhánh để xây dựng nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ công trình đường bộ.
2. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối
a) Trong khu vực đô thị: Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối thực hiện theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Ngoài khu vực đô thị: Khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định như sau: Đối với đường tỉnh không nhỏ hơn 1.000m; đối với đường huyện không nhỏ hơn 500m và phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ được duyệt.
Trường hợp khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề cùng phía trên đường tỉnh, đường huyện không bảo đảm khoảng cách tại điểm b khoản này hoặc điểm đấu nối nằm trong khu vực có địa hình khó khăn trong việc xây dựng đường gom do hành lang đường bộ bị chia cắt như núi cao, vực sâu, sông, suối, đường sắt và các chướng ngại vật khác khó khăn trong việc di dời hoặc điểm đấu nối từ các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình trọng điểm quốc gia, công trình quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, UBND cấp huyện (đối với đường tỉnh), UBND cấp xã (đối với đường huyện) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Cơ quan quản lý đường bộ để xem xét, chấp thuận. Cơ quan quản lý đường bộ tổ chức kiểm tra, xem xét từng trường hợp cụ thể. Việc chấp thuận vị trí nút giao đấu nối vào hệ thống đường bộ phải bảo đảm hoạt động giao thông thông suốt, bảo đảm an toàn giao thông, thoát nước; không ảnh hưởng, làm hư hại tài sản đường bộ hiện hữu và đảm bảo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ xác định danh mục các điểm đấu nối vào đường chính
a) Thuyết minh: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường chỉnh có điểm đấu nối; các thông tin về quy hoạch của tuyến, đoạn tuyến đường chính có điểm đấu nối; tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an toàn giao thông trên đoạn tuyến; hiện trạng của tuyến, đoạn tuyến đường chính có điểm đề nghị đấu nối: cấp đường hiện hữu, điểm đầu, điểm cuối, khu vực nội thành, nội thị; đặc điểm địa hình có điểm đấu nối (vực sâu, núi cao, sông, suối; bán kính cong, tầm nhìn, nhà cửa, vật kiến trúc; các chướng ngại vật không thể di dời, khả năng xây dựng đường gom; các công trình lân cận điểm đấu nối như cầu, hầm đường bộ, điểm giao cắt với đường sắt); khả năng bố trí quỹ đất để thiết kế đảm bảo các yếu tố hình học của nút giao, bố trí làn dừng xe chờ rẽ trái, làn chuyển tốc. Sơ họa bình đồ tuyến đường trong phạm vi từ điểm đề nghị đấu nối về hai phía, mỗi phía không nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều này; Lý do các điểm đấu nối không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; lộ trình xóa bỏ các đường nhánh không đảm bảo yêu cầu tại khoản 2 Điều này; các quy hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến điểm đề nghị đấu nối vào đường chính; quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các đô thị có tuyến đường chính đi qua (nếu có); bình đồ thể hiện các nội dung của bảng tổng hợp;
b) Tổng hợp điểm đấu nối
Bảng tổng hợp danh mục các điểm đấu nối gồm một số nội dung cơ bản: về hiện trạng và xác định vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nổi; về hiện trạng và xác định vị trí, quy mô của đường gom.
4. Thẩm quyền lập, phê duyệt danh mục các điểm đấu nối
a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện lập hồ sơ danh mục các điểm đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện đảm bảo quy định tại khoản 2 và khoản 3 này và cập nhật các điểm đấu nối đã được Cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và hồ sơ danh mục các điểm nối đường nhánh vào đường chính;
b) UBND cấp huyện phê duyệt danh mục các điểm đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện đảm bảo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, bao gồm các điểm đấu nối đã được Cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; gửi quyết định phê duyệt danh mục các điểm đấu nối về UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải.”.