Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 639/QĐ-BGTVT quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa đến 2010-2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2006", "sign_number": "639/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2006", "sign_number": "639/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2006", "sign_number": "639/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2006", "sign_number": "639/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2006", "sign_number": "639/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 639/QĐ-BGTVT quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa đến 2010-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải Đường sông Việt Nam đến năm 2020) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2010
a. Nhu cầu và cơ cấu đội tàu:
- Tổng trọng tải đội tàu hàng đến năm 2010 là 4.822.400 tấn phương tiện và tàu khách là 362.200 ghế khách; nhu cầu cần đóng mới bổ sung hàng năm từ nay đến năm 2010 là 330.300 tấn phương tiện và 25.000 ghế khách cho mỗi năm;
- Cơ cấu đội tàu vận tải hàng đến năm 2010: Sà lan hàng khô chiếm 35%, sà lan hàng lỏng chiếm 2%, tàu tự hành hàng khô chiếm 60%, tàu tự hành hàng lỏng chiếm 3%.
b. Phương tiện vận tải tối ưu trên tuyến:
- Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Bắc:
+ Đoàn tàu kéo đẩy: Sà lan vận tải 1.200 ÷ 2.000 tấn;
+ Tàu tự hành: 300 ÷ 600 tấn, một số tuyến sông cấp I có thể sử dụng tàu từ 800 đến 1.000 tấn, mớn nước có tải ≤ 3m;
+ Tàu chở container sức chở 16, 24 và 32 TEU;
+ Tàu khách thường: loại 100 ÷ 150 ghế;
+ Tàu khách cao tốc: loại 100 ghế;
- Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Nam:
+ Các tuyến vận tải liên tỉnh có cự ly < 150 Km: tàu tự hành ≤ 300 tấn;
+ Các tuyến vận tải liên tỉnh có cự ly > 150 km: đoàn tàu kéo đẩy có sà lan vận tải 3 x 400 tấn hoặc 4 x 400 tấn, tàu tự hành 300 ÷ 600 tấn;
+ Tàu chở container sức chở 16, 24 và 32 TEU;
+ Tàu khách cao tốc: loại 100 ghế;
c. Chỉ tiêu khai thác và chất lượng đội tàu:
- Chỉ tiêu khai thác:
+ Đối với các đoàn tàu kéo đẩy: Tốc độ từ 8 đến 10 km/h;
+ Đối với tàu tự hành: Tốc độ từ 15 đến 20 km/h;
+ Đối với tàu khách: Tàu thường: tốc độ 25 km/h; tàu cao tốc: tốc độ từ 45 đến 60 km/h.
- Chất lượng đội tàu:
+ Nâng cao năng suất vận tải theo hướng dùng động cơ có công suất lớn;
+ Nâng cao tính linh hoạt và khả năng hoạt động của tàu. Áp dụng những kỹ thuật tiên tiến trong việc đóng tàu để nâng cao tính năng khai thác vận tải.
d. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển đội tàu giai đoạn đến năm 2010: 6.936 tỷ đồng.

Content:
Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2010
a. Nhu cầu và cơ cấu đội tàu:
- Tổng trọng tải đội tàu hàng đến năm 2010 là 4.822.400 tấn phương tiện và tàu khách là 362.200 ghế khách; nhu cầu cần đóng mới bổ sung hàng năm từ nay đến năm 2010 là 330.300 tấn phương tiện và 25.000 ghế khách cho mỗi năm;
- Cơ cấu đội tàu vận tải hàng đến năm 2010: Sà lan hàng khô chiếm 35%, sà lan hàng lỏng chiếm 2%, tàu tự hành hàng khô chiếm 60%, tàu tự hành hàng lỏng chiếm 3%.
b. Phương tiện vận tải tối ưu trên tuyến:
- Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Bắc:
+ Đoàn tàu kéo đẩy: Sà lan vận tải 1.200 ÷ 2.000 tấn;
+ Tàu tự hành: 300 ÷ 600 tấn, một số tuyến sông cấp I có thể sử dụng tàu từ 800 đến 1.000 tấn, mớn nước có tải ≤ 3m;
+ Tàu chở container sức chở 16, 24 và 32 TEU;
+ Tàu khách thường: loại 100 ÷ 150 ghế;
+ Tàu khách cao tốc: loại 100 ghế;
- Đối với các tuyến vận tải khu vực miền Nam:
+ Các tuyến vận tải liên tỉnh có cự ly < 150 Km: tàu tự hành ≤ 300 tấn;
+ Các tuyến vận tải liên tỉnh có cự ly > 150 km: đoàn tàu kéo đẩy có sà lan vận tải 3 x 400 tấn hoặc 4 x 400 tấn, tàu tự hành 300 ÷ 600 tấn;
+ Tàu chở container sức chở 16, 24 và 32 TEU;
+ Tàu khách cao tốc: loại 100 ghế;
c. Chỉ tiêu khai thác và chất lượng đội tàu:
- Chỉ tiêu khai thác:
+ Đối với các đoàn tàu kéo đẩy: Tốc độ từ 8 đến 10 km/h;
+ Đối với tàu tự hành: Tốc độ từ 15 đến 20 km/h;
+ Đối với tàu khách: Tàu thường: tốc độ 25 km/h; tàu cao tốc: tốc độ từ 45 đến 60 km/h.
- Chất lượng đội tàu:
+ Nâng cao năng suất vận tải theo hướng dùng động cơ có công suất lớn;
+ Nâng cao tính linh hoạt và khả năng hoạt động của tàu. Áp dụng những kỹ thuật tiên tiến trong việc đóng tàu để nâng cao tính năng khai thác vận tải.
d. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển đội tàu giai đoạn đến năm 2010: 6.936 tỷ đồng.