Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2342/QĐ-UBND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2342/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2342/QĐ-UBND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2020”, gồm các nội dung chính sau:
...
4. Định hướng quy hoạch
...
c) Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng
- Làm giàu rừng tự nhiên ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
+ Đối tượng: Rừng tự nhiên nghèo kiệt (IIIA1)
+ Diện tích: 800 ha, rừng đặc dụng 50 ha, rừng phòng hộ 750 ha.
- Nâng cấp rừng trồng
+ Đối tượng: Rừng trồng đặc dụng, phòng hộ chưa đủ mật độ và tổ thành loài cây chưa đáp ứng được chức năng phòng hộ môi trường và cảnh quan.
+ Diện tích: 1.600 ha, phòng hộ 1000 ha; đặc dụng 600 ha.
- Trồng rừng mới:
+ Đối tượng: Đất trống trạng thái IB, IC
+ Diện tích: 109,0 ha (Chí Linh 45,4 ha, Kinh Môn là 63,6 ha).
- Trồng lại rừng sau khai thác ở rừng sản xuất:
+ Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong cần tiến hành trồng lại rừng.
+ Diện tích: 2.441,0 ha, trồng Sưa 530,0 ha, trồng nguyên liệu 1911 ha.
- Trồng rừng thay thế cây vải:
+ Đối tượng: Là những diện tích vải năng suất thấp, cây sinh trưởng kém
+ Diện tích: 1.270,0 ha
- Trồng cây phân tán
+ Đối tượng: Diện tích vườn các hộ gia đình; đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông, kênh mương,...
+ Diện tích: Đến năm 2020 trồng được 600,0 ha tương đương 1 triệu cây;

Content:
Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng
- Làm giàu rừng tự nhiên ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
+ Đối tượng: Rừng tự nhiên nghèo kiệt (IIIA1)
+ Diện tích: 800 ha, rừng đặc dụng 50 ha, rừng phòng hộ 750 ha.
- Nâng cấp rừng trồng
+ Đối tượng: Rừng trồng đặc dụng, phòng hộ chưa đủ mật độ và tổ thành loài cây chưa đáp ứng được chức năng phòng hộ môi trường và cảnh quan.
+ Diện tích: 1.600 ha, phòng hộ 1000 ha; đặc dụng 600 ha.
- Trồng rừng mới:
+ Đối tượng: Đất trống trạng thái IB, IC
+ Diện tích: 109,0 ha (Chí Linh 45,4 ha, Kinh Môn là 63,6 ha).
- Trồng lại rừng sau khai thác ở rừng sản xuất:
+ Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong cần tiến hành trồng lại rừng.
+ Diện tích: 2.441,0 ha, trồng Sưa 530,0 ha, trồng nguyên liệu 1911 ha.
- Trồng rừng thay thế cây vải:
+ Đối tượng: Là những diện tích vải năng suất thấp, cây sinh trưởng kém
+ Diện tích: 1.270,0 ha
- Trồng cây phân tán
+ Đối tượng: Diện tích vườn các hộ gia đình; đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông, kênh mương,...
+ Diện tích: Đến năm 2020 trồng được 600,0 ha tương đương 1 triệu cây;