Document: Điều 2 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND mức đóng góp hỗ trợ đối với đối tượng trong sơ sở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND mức đóng góp hỗ trợ đối với đối tượng trong sơ sở có nội dung như sau:

Điều 2. Mức đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện, người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm
1. Mức đóng góp của người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm:
a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.
b) Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/năm.
c) Điện, nước, vệ sinh: 120.000 đồng/người/tháng.
d) Phục vụ, quản lý (cắt cơn cai nghiện, điều trị, cấp dưỡng): Tháng thứ nhất là 700.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 500.000 đồng/người/tháng.
đ) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng.
e) Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người.
g) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công ty Fataco sản xuất: Tháng thứ nhất là 1.400.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ hai trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: Tháng thứ nhất là 584.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phác đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng.
h) Tiền học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): 1.000.000 đồng/người.
2. Mức hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm:
a) Mức hỗ trợ tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.
b) Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm:
a) Đối tượng được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị, cai nghiện tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau:
- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Người chưa thành niên.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Người không có nơi cư trú nhất định.
b) Đối tượng được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

Content:
Điều 2. Mức đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện, người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm
1. Mức đóng góp của người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm:
a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.
b) Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/năm.
c) Điện, nước, vệ sinh: 120.000 đồng/người/tháng.
d) Phục vụ, quản lý (cắt cơn cai nghiện, điều trị, cấp dưỡng): Tháng thứ nhất là 700.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 500.000 đồng/người/tháng.
đ) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng.
e) Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người.
g) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công ty Fataco sản xuất: Tháng thứ nhất là 1.400.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ hai trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: Tháng thứ nhất là 584.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phác đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng.
h) Tiền học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): 1.000.000 đồng/người.
2. Mức hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm:
a) Mức hỗ trợ tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.
b) Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm:
a) Đối tượng được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị, cai nghiện tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau:
- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Người chưa thành niên.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Người không có nơi cư trú nhất định.
b) Đối tượng được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.