Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 474/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án phát triển vật liệu xây dựng Bắc Giang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 474/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án phát triển vật liệu xây dựng Bắc Giang 2021 2030

Điều 1. : Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 với một số nội dung chính như sau:
...
3. Vật liệu xây không nung
a) Giai đoạn 2021-2030
* Về đầu tư
- Duy trì năng lực sản xuất vật liệu xây không nung (VLXDKN) tại các cơ sở sản xuất hiện có; tiếp tục phát triển đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung tại các huyện, thành phố nhằm đảm bảo sản lượng sản xuất VLXKN chiếm tỷ trọng so với tổng lượng gạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030, đảm bảo tỷ lệ sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng theo quy định.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các chủng loại VLXKN có kích thước lớn, các sản phẩm sử dụng nguyên liệu là chất thải công nghiệp, xây dựng (tro, xỉ than; xỉ luyện kim; phế thải phá dỡ công trình,...); các sản phẩm nhẹ; siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, chậm cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng, vật liệu mới, vật liệu xanh...; các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.
* Về công nghệ sản xuất: Sử dụng công nghệ tiên tiến, dây chuyền thiết bị tiên tiến, hiện đại cơ giới hóa, tự động hóa. Phấn đấu hơn 50% nhà máy ứng dụng tự động hóa trong dây chuyền sản xuất.
* Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Sử dụng tối đa các loại chất thải của các ngành công nghiệp (tro, xỉ than; xỉ luyện kim...) làm nguyên liệu để sản xuất VLXKN, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
* Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
* Về sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm tường, vật liệu nhẹ nhằm giảm thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng, giảm thiểu phát thải trong quá trình xây dựng.
b) Giai đoạn 2031-2050
* Duy trì năng lực sản xuất vật liệu xây không nung tại các cơ sở sản xuất hiện có; tiếp tục phát triển đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung nhằm đảm bảo tỷ lệ VLXKN ≥ 50% trong tổng sản lượng vật liệu xây.
* Sử dụng tối đa lượng chất thải công nghiệp, xây dựng (tro, xỉ than, xỉ luyện kim, phế thải phá dỡ công trình...) để sản xuất VLXKN.
* Khuyến khích các cơ sở đã có trên địa bàn tỉnh cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối đa năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và cung cấp cho các tỉnh thành lân cận.

Content:
Vật liệu xây không nung
a) Giai đoạn 2021-2030
* Về đầu tư
- Duy trì năng lực sản xuất vật liệu xây không nung (VLXDKN) tại các cơ sở sản xuất hiện có; tiếp tục phát triển đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung tại các huyện, thành phố nhằm đảm bảo sản lượng sản xuất VLXKN chiếm tỷ trọng so với tổng lượng gạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030, đảm bảo tỷ lệ sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng theo quy định.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các chủng loại VLXKN có kích thước lớn, các sản phẩm sử dụng nguyên liệu là chất thải công nghiệp, xây dựng (tro, xỉ than; xỉ luyện kim; phế thải phá dỡ công trình,...); các sản phẩm nhẹ; siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, chậm cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng, vật liệu mới, vật liệu xanh...; các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.
* Về công nghệ sản xuất: Sử dụng công nghệ tiên tiến, dây chuyền thiết bị tiên tiến, hiện đại cơ giới hóa, tự động hóa. Phấn đấu hơn 50% nhà máy ứng dụng tự động hóa trong dây chuyền sản xuất.
* Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Sử dụng tối đa các loại chất thải của các ngành công nghiệp (tro, xỉ than; xỉ luyện kim...) làm nguyên liệu để sản xuất VLXKN, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
* Về bảo vệ môi trường: Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
* Về sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm tường, vật liệu nhẹ nhằm giảm thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng, giảm thiểu phát thải trong quá trình xây dựng.
b) Giai đoạn 2031-2050
* Duy trì năng lực sản xuất vật liệu xây không nung tại các cơ sở sản xuất hiện có; tiếp tục phát triển đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung nhằm đảm bảo tỷ lệ VLXKN ≥ 50% trong tổng sản lượng vật liệu xây.
* Sử dụng tối đa lượng chất thải công nghiệp, xây dựng (tro, xỉ than, xỉ luyện kim, phế thải phá dỡ công trình...) để sản xuất VLXKN.
* Khuyến khích các cơ sở đã có trên địa bàn tỉnh cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối đa năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và cung cấp cho các tỉnh thành lân cận.