Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-UBND 2022 sử dụng nguồn nước ngọt phát triển công nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-UBND 2022 sử dụng nguồn nước ngọt phát triển công nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước ngọt phục vụ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo chủ động trong quản lý và khai thác hiệu quả nguồn nước ngọt nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đạt mục tiêu tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp phần ổn định chính trị, an ninh quốc phòng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu giai đoạn 2022-2025
- Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngọt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cấp nước cho công nghiệp: Chủ động cấp đủ nước phục vụ 20 khu công nghiệp với diện tích 8.185 ha, 134 cụm công nghiệp với diện tích 5.943 ha trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn cấp nước đạt 22 m3/ha/ngày đêm.
- Cấp nước cho nông nghiệp: Đảm bảo tưới ổn định cho 216.700 ha lúa, 18.000 ha mía, 55.000-60.000 ha cây rau quả, 20.000-30.000 ha cây cho thức ăn chăn nuôi, 40.000-72.000 ha ngô; trong đó, 30% cây trồng cạn được tưới bằng hình thức tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Tạo nguồn cho 14.500 ha nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước pha loãng cho 5.350 ha mặn lợ.
- Cấp nước cho sinh hoạt: Chủ động cấp đủ nước cho 46 khu đô thị với tiêu chuẩn cấp 120-150 l/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%, theo QCVN đạt 65%.
2.2.2. Mục tiêu đến năm 2030
Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại hóa năng lực tổ chức quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước ngọt. Chủ động cấp đủ nước phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn cấp nước 45m3/ha/ngày đêm; đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất đảm bảo 85% cho 200.000 ha lúa, 16.500 ha mía, 60.000 ha rau quả, 30.000ha cây thức ăn chăn nuôi và 72.000 ha ngô; diện tích cây trồng cạn được tưới là 70%, trong đó 30% được tưới bằng hình thức tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; tạo nguồn nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 14.500 ha, diện tích nuôi trồng nước lợ là 5.350 ha. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,5%, theo QCVN đạt 75%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
- Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước, nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Phân vùng sử dụng nước, cân đối nguồn nước, xác định các vùng thừa nước, thiếu nước và khả năng đáp ứng nguồn nước trên các lưu vực sông và hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước, các mô hình tổ chức quản lý; giải pháp tăng cường giám sát tại các lưu vực sông, các hệ thống thủy lợi vừa và lớn.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công trình hiện có; xây dựng mới công trình tăng khả năng trữ nước, công trình chuyển nước, điều hòa nguồn nước từ khu vực thừa nước sang vùng thiếu nước.
- Đề xuất kinh phí, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư và tiến độ thực hiện Đề án.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Cơ sở xây dựng giải pháp
- Dự báo xu thế biển đổi yếu tố khí tượng, thủy văn.
- Dự báo nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn nước và cân bằng nước.
2.2. Giải pháp chủ yếu
Để đạt được mục tiêu Đề án, cần thực hiện 2 nhóm giải pháp chính:
2.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao quản lý tài nguyên nước và hệ thống công trình khai thác, sử dụng nước
2.2.1.1. Đẩy mạnh tuyên truyền quản lý và sử dụng tài nguyên nước
- Tuyên truyền đến chính quyền các cấp, người dân, hợp tác xã, tổ dùng nước, các doanh nghiệp trực tiếp tham gia quản lý, cung cấp dịch vụ dùng nước thực hiện tốt các giải pháp quản lý và sử dụng nước.
- Đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các huyện, các xã; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện, thông tin truyền thông, trong các trường học, các hội thảo, lồng ghép vào các quy hoạch, đề án của các ngành, các địa phương.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về thực thi pháp luật tài nguyên nước, xây dựng chương trình tuyên truyền rộng rãi đến các địa phương của tỉnh Thanh Hóa và người dân để có nhận thức đúng đắn về hiệu quả và lợi ích của việc sử dụng nước tiết kiệm; công khai các thông tin và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước; khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước,....
2.2.1.2. Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy, tổ chức quản lý
- Củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và các tổ chức quản lý công trình khai thác, sử dụng nước theo Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại tổ chức bên trong của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và sắp xếp, tổ chức lại tổ chức và số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Ổn định mô hình, tổ chức quản lý hiện có; kiện toàn các Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, các Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi các huyện theo hướng gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước, tăng thu nhập cho người lao động.
- Kiện toàn và thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, công trình cấp nước nông thôn.
- Đẩy mạnh thực hiện mở các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và khai thác tài nguyên nước, người của các tổ chức thủy lợi cơ sở, đặc biệt là tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình, kỹ thuật mới.
2.2.1.3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến nước theo hướng quản lý nhu cầu, kinh tế hóa, xã hội hóa, chuyển đổi số, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các Sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố; tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính, minh bạch; huy động nguồn lực, tạo điều kiện, động lực cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành kết cấu hạ tầng ngành nước; khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nước, bảo vệ môi trường nước.
- Rà soát, xây dựng hoàn chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích xây dựng công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, góp phần bảo đảm cân đối được nguồn nước ngọt ở quy mô từng hộ, thôn, xã, huyện, đặc biệt cho vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
2.2.1.4. Đẩy mạnh công cụ theo dõi, giám sát tài nguyên nước và cơ sở hạ tầng sử dụng nước
a) Công tác quy hoạch, điều tra cơ bản
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, đánh giá thực trạng hoạt động công trình thủy lợi và khai thác, sử dụng nước khác, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh. Theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước, phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước.
- Thực hiện điều tra kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước theo định kỳ.

Content:
Công tác quy hoạch, điều tra cơ bản
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, đánh giá thực trạng hoạt động công trình thủy lợi và khai thác, sử dụng nước khác, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh. Theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước, phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước.
- Thực hiện điều tra kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước theo định kỳ.