Document: Điều 1 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ kiểm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "13/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ kiểm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định cụ thể mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Mức chi 600.000 đồng/hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có liên quan đến việc cưỡng chế và có khả năng gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương.
b) Hồ sơ xử phạt thuộc trường hợp tổ chức tôn giáo khiếu nại; tổ chức, cá nhân khởi kiện.
c) Hồ sơ xử phạt do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết nhưng sau đó chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
d) Hồ sơ xử phạt thuộc trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
đ) Hồ sơ xử phạt thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 61, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
e) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc có nhiều văn bản, tài liệu mâu thuẫn với nhau cần có thời gian xác minh, đánh giá hoặc tham gia ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan.
g) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên.
h) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thuộc trường hợp phải hủy bỏ theo đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra.
i) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính được kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
2. Mức chi 500.000 đồng/hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
b) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc mà đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài.
c) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có liên quan đến khiếu nại của cá nhân, tổ chức (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
d) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 1 tỷ đồng đến dưới 2 tỷ đồng.
đ) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính thuộc trường hợp phải hủy bỏ theo đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra (trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này).
3. Mức chi 400.000 đồng/hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có nhiều nội dung cần phải xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại Điều 59, Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không thuộc trường hợp giải trình.
b) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 100 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
c) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính thuộc trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, đính chính theo đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra.

Content:
Điều 1. Quy định cụ thể mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Mức chi 600.000 đồng/hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có liên quan đến việc cưỡng chế và có khả năng gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương.
b) Hồ sơ xử phạt thuộc trường hợp tổ chức tôn giáo khiếu nại; tổ chức, cá nhân khởi kiện.
c) Hồ sơ xử phạt do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết nhưng sau đó chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
d) Hồ sơ xử phạt thuộc trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
đ) Hồ sơ xử phạt thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 61, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
e) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc có nhiều văn bản, tài liệu mâu thuẫn với nhau cần có thời gian xác minh, đánh giá hoặc tham gia ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan.
g) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên.
h) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thuộc trường hợp phải hủy bỏ theo đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra.
i) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính được kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
2. Mức chi 500.000 đồng/hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
b) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc mà đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài.
c) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có liên quan đến khiếu nại của cá nhân, tổ chức (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
d) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 1 tỷ đồng đến dưới 2 tỷ đồng.
đ) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính thuộc trường hợp phải hủy bỏ theo đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra (trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này).
3. Mức chi 400.000 đồng/hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có nhiều nội dung cần phải xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại Điều 59, Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không thuộc trường hợp giải trình.
b) Hồ sơ xử phạt đối với vụ việc có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 100 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
c) Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính thuộc trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, đính chính theo đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra.