Document: Điều 4 Quyết định 408/QĐ-UBND chức danh lãnh đạo trưởng phó phòng nông nghiệp kinh tế Tiền Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "408/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 408/QĐ-UBND chức danh lãnh đạo trưởng phó phòng nông nghiệp kinh tế Tiền Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm
1. Là công chức, viên chức trong biên chế, đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Phải đạt kết quả theo yêu cầu của các kỳ thi tuyển chức danh lãnh đạo quản lý (đối với trường hợp có tổ chức thi tuyển).
Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền kết luận về quan hệ chính trị của bản thân và gia đình.
2. Trong quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tuổi bổ nhiệm:
a) Đối với các chức danh cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.
b) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).
4. Không thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật.
5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Thời gian công tác để xem xét bổ nhiệm các chức danh:
a) Chi cục trưởng: Có từ 05 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác quản lý đúng chuyên môn chức danh dự kiến bổ nhiệm;
b) Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chi cục trưởng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Có từ 05 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó có ít nhất 01 năm làm công tác quản lý đúng chuyên môn chức danh dự kiến bổ nhiệm;
c) Phó Trưởng Phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Có từ 03 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
7. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án hoặc thi hành quyết định kỷ luật của tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Content:
Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm
1. Là công chức, viên chức trong biên chế, đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Phải đạt kết quả theo yêu cầu của các kỳ thi tuyển chức danh lãnh đạo quản lý (đối với trường hợp có tổ chức thi tuyển).
Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền kết luận về quan hệ chính trị của bản thân và gia đình.
2. Trong quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tuổi bổ nhiệm:
a) Đối với các chức danh cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.
b) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).
4. Không thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật.
5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Thời gian công tác để xem xét bổ nhiệm các chức danh:
a) Chi cục trưởng: Có từ 05 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác quản lý đúng chuyên môn chức danh dự kiến bổ nhiệm;
b) Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chi cục trưởng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Có từ 05 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó có ít nhất 01 năm làm công tác quản lý đúng chuyên môn chức danh dự kiến bổ nhiệm;
c) Phó Trưởng Phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Có từ 03 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
7. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án hoặc thi hành quyết định kỷ luật của tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.