Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BTC hướng dẫn giải ngân cơ chế tài chính đối với nguồn vốn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BTC hướng dẫn giải ngân cơ chế tài chính đối với nguồn vốn

Điều 5. Giải ngân:
1. Vốn vay
a) Quy trình và thủ tục giải ngân:
Việc giải ngân vốn tín dụng vay Liên bang Nga được thực hiện theo hình thức thanh toán nhờ thu theo bộ chứng từ có chấp nhận trước theo quy định tại Điều 2 Hiệp định tín dụng, Thoả thuận ngân hàng và hướng dẫn tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án ODA và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (sau đây viết là Thông tư số 108/2007/TT-BTC). Quy trình giải ngân khoản tín dụng được thực hiện như sau:
- Sau khi hoàn tất các thủ tục phê duyệt trong nước, EVN gửi thông báo cho Bộ Tài chính kèm theo 04 bản Hợp đồng thương mại gốc được ký giữa EVN và các tổ chức Nga để Bộ Tài chính làm thủ tục đề nghị Bộ Tài chính Liên bang Nga chấp thuận tài trợ hợp đồng (theo quy định tại Điều 8 của Hiệp định tín dụng). Các Hợp đồng này chỉ có hiệu lực giải ngân sau khi được Bộ Tài chính Liên bang Nga chính thức chấp thuận tài trợ gửi Bộ Tài chính.
- Giá trị của từng lần giải ngân được căn cứ vào các Hợp đồng được ký kết giữa EVN và các tổ chức Nga, bộ chứng từ nhờ thu và các hoá đơn do các tổ chức Nga phát hành, được EVN chấp thuận thanh toán thông qua ngân hàng phục vụ là Vietcombank.
- Khi Vietcombank nhận được bộ chứng từ nhờ thu (bản gốc) từ các tổ chức Nga, Vietcombank có trách nhiệm kiểm soát bộ chứng từ, đồng thời chuyển cho EVN kiểm tra, xem xét để có ý kiến chấp thuận thanh toán.
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ chứng từ thanh toán do Vietcombank chuyển, EVN có ý kiến bằng văn bản gửi cho Vietcombank về việc chấp thuận thanh toán hoặc từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ bộ chứng từ đó, đồng thời nêu rõ lý do không chấp thuận thanh toán và số tiền từ chối thanh toán.
- Căn cứ ý kiến chấp thuận của EVN, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận thanh toán của EVN, Vietcombank thông báo ý kiến chấp thuận toàn bộ hoặc một phần hoặc từ chối thanh toán và lý do từ chối cho Vnesheconombank để tiến hành thanh toán trực tiếp hoặc thông báo lý do từ chối thanh toán cho các tổ chức Nga.
- Ngày Vietcombank thông báo cho Vnesheconombank về việc chấp thuận bộ chứng từ sẽ được coi là ngày sử dụng và nhận nợ khoản tín dụng.
- Sau mỗi lần nhận nợ khoản tín dụng với Vnesheconombank, Vietcombank thông báo chính thức kèm theo bản sao chứng từ ghi nợ cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) để làm thủ tục ghi thu Ngân sách nhà nước và ghi chi cho EVN vay lại.
b) Hồ sơ chứng từ thanh toán: theo quy định tại Hợp đồng thương mại được ký kết giữa EVN và các tổ chức Nga và Thông tư số 108/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
c) Xác nhận kiểm soát chi:
Hình thức kiểm soát chi được áp dụng đối với việc thanh toán của Dự án là kiểm soát chi sau (trừ đợt thanh toán cuối cùng), cụ thể: Sau mỗi đợt thanh toán cho các tổ chức Nga, EVN gửi bộ hồ sơ thanh toán theo qui định tại điểm b khoản 1 Điều này cho VDB kiểm tra và xác nhận kiểm soát chi. Trường hợp giá trị đủ điều kiện thanh toán theo xác nhận của VDB có chênh lệch thấp hơn so với số chi thực tế đã thanh toán ở kỳ trước, EVN chịu trách nhiệm điều chỉnh số chênh lệch này vào giá trị thanh toán kỳ tiếp theo. Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận kiểm soát chi của VDB (bản gốc) là một trong những cơ sở để thanh toán cho đợt tiếp theo.
Riêng đối với đợt thanh toán cuối cùng, VDB thực hiện kiểm soát chi trước khi thanh toán cho các tổ chức Nga để đảm bảo toàn bộ khối lượng thanh toán của Hợp đồng đã được kiểm soát đầy đủ và chính xác.

Content:
Vốn vay
a) Quy trình và thủ tục giải ngân:
Việc giải ngân vốn tín dụng vay Liên bang Nga được thực hiện theo hình thức thanh toán nhờ thu theo bộ chứng từ có chấp nhận trước theo quy định tại Điều 2 Hiệp định tín dụng, Thoả thuận ngân hàng và hướng dẫn tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án ODA và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (sau đây viết là Thông tư số 108/2007/TT-BTC). Quy trình giải ngân khoản tín dụng được thực hiện như sau:
- Sau khi hoàn tất các thủ tục phê duyệt trong nước, EVN gửi thông báo cho Bộ Tài chính kèm theo 04 bản Hợp đồng thương mại gốc được ký giữa EVN và các tổ chức Nga để Bộ Tài chính làm thủ tục đề nghị Bộ Tài chính Liên bang Nga chấp thuận tài trợ hợp đồng (theo quy định tại Điều 8 của Hiệp định tín dụng). Các Hợp đồng này chỉ có hiệu lực giải ngân sau khi được Bộ Tài chính Liên bang Nga chính thức chấp thuận tài trợ gửi Bộ Tài chính.
- Giá trị của từng lần giải ngân được căn cứ vào các Hợp đồng được ký kết giữa EVN và các tổ chức Nga, bộ chứng từ nhờ thu và các hoá đơn do các tổ chức Nga phát hành, được EVN chấp thuận thanh toán thông qua ngân hàng phục vụ là Vietcombank.
- Khi Vietcombank nhận được bộ chứng từ nhờ thu (bản gốc) từ các tổ chức Nga, Vietcombank có trách nhiệm kiểm soát bộ chứng từ, đồng thời chuyển cho EVN kiểm tra, xem xét để có ý kiến chấp thuận thanh toán.
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ chứng từ thanh toán do Vietcombank chuyển, EVN có ý kiến bằng văn bản gửi cho Vietcombank về việc chấp thuận thanh toán hoặc từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ bộ chứng từ đó, đồng thời nêu rõ lý do không chấp thuận thanh toán và số tiền từ chối thanh toán.
- Căn cứ ý kiến chấp thuận của EVN, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận thanh toán của EVN, Vietcombank thông báo ý kiến chấp thuận toàn bộ hoặc một phần hoặc từ chối thanh toán và lý do từ chối cho Vnesheconombank để tiến hành thanh toán trực tiếp hoặc thông báo lý do từ chối thanh toán cho các tổ chức Nga.
- Ngày Vietcombank thông báo cho Vnesheconombank về việc chấp thuận bộ chứng từ sẽ được coi là ngày sử dụng và nhận nợ khoản tín dụng.
- Sau mỗi lần nhận nợ khoản tín dụng với Vnesheconombank, Vietcombank thông báo chính thức kèm theo bản sao chứng từ ghi nợ cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) để làm thủ tục ghi thu Ngân sách nhà nước và ghi chi cho EVN vay lại.
b) Hồ sơ chứng từ thanh toán: theo quy định tại Hợp đồng thương mại được ký kết giữa EVN và các tổ chức Nga và Thông tư số 108/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
c) Xác nhận kiểm soát chi:
Hình thức kiểm soát chi được áp dụng đối với việc thanh toán của Dự án là kiểm soát chi sau (trừ đợt thanh toán cuối cùng), cụ thể: Sau mỗi đợt thanh toán cho các tổ chức Nga, EVN gửi bộ hồ sơ thanh toán theo qui định tại điểm b khoản 1 Điều này cho VDB kiểm tra và xác nhận kiểm soát chi. Trường hợp giá trị đủ điều kiện thanh toán theo xác nhận của VDB có chênh lệch thấp hơn so với số chi thực tế đã thanh toán ở kỳ trước, EVN chịu trách nhiệm điều chỉnh số chênh lệch này vào giá trị thanh toán kỳ tiếp theo. Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận kiểm soát chi của VDB (bản gốc) là một trong những cơ sở để thanh toán cho đợt tiếp theo.
Riêng đối với đợt thanh toán cuối cùng, VDB thực hiện kiểm soát chi trước khi thanh toán cho các tổ chức Nga để đảm bảo toàn bộ khối lượng thanh toán của Hợp đồng đã được kiểm soát đầy đủ và chính xác.