Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch có tính động và mở, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
a) Bố trí hợp lý ngân sách nhà nước dành cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất giữa các lĩnh vực; từng bước tạo sự tự chủ đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về thông tin và truyền thông.
b) Tăng cường phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo đồng bộ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính và đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng, trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Mạng lưới: Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông phù hợp với danh mục dịch vụ sự nghiệp công của ngành, bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, thống nhất; phân biệt rõ chức năng quản lý nhà nước với cung cấp dịch vụ công.
- Cơ chế tài chính: Tăng dần mức tự chủ phù hợp với lộ trình tính giá phí dịch vụ công đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Mạng lưới: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp tình hình phát triển ngành Thông tin và Truyền thông.
- Cơ chế tài chính: Tăng dần mức tự chủ phù hợp với lộ trình tính giá phí dịch vụ công đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
c) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Mạng lưới: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp tình hình phát triển ngành Thông tin và Truyền thông.
- Cơ chế tài chính: 01 đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên chuyển sang tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
III. Nội dung quy hoạch
1. Giai đoạn 2017 - 2020:
a) Số lượng: Hiện có 03 đơn vị, đến năm 2020 có 02 đơn vị, gồm:
- Tiếp tục duy trì Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử;
- Sáp nhập Ban quản lý Khu Công nghệ thông tin tập trung vào Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
b) Cơ chế tài chính:
- Có 01 đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên là: Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử.
- Tiếp tục duy trì đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đối với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
a) Số lượng: Duy trì 02 đơn vị, gồm:
- Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
b) Cơ chế tài chính:
- Có 01 đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên là: Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử.
- Tăng dần mức độ tự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình tính giá phí dịch vụ sự nghiệp công đối với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
3. Giai đoạn 2026 - 2030:
a) Số lượng: Duy trì 02 đơn vị, gồm:
- Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
b) Cơ chế tài chính:
- Trung tâm quản lý Cổng Thông tin điện tử chuyển sang loại hình đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông chuyển sang loại hình đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp quản lý:
a) Ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ để phát triển đơn vị sự nghiệp công lập, tạo động lực cho các đơn vị và đội ngũ viên chức.
b) Gắn quyền hạn với trách nhiệm của các cấp quản lý, tập thể và cá nhân người đứng đầu đơn vị; gắn phân cấp nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tổ chức, nhân sự, tài chính và bảo đảm các điều kiện vật chất khác.
c) Tiếp tục đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đảm bảo đồng bộ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị cùng phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của nhà nước.
d) Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị theo thẩm quyền.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công tác quản lý; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
e) Đẩy mạnh tuyên truyền, tạo chuyển biến sâu sắc về tư tưởng, nâng cao nhận thức của xã hội về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công.
2. Nhóm giải pháp tài chính:
a) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động chi thường xuyên; triển khai tốt các chương trình, dự án, đề án được giao; chủ động đa dạng hóa các hoạt động, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thông tin và truyền thông nhằm tạo nguồn thu ổn định để phát triển đơn vị.
b) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp liên kết với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp khác trong đào tạo, chuyển giao công nghệ, thi công công trình công nghệ thông tin,...
3. Nhóm giải pháp nhân lực:
a) Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được phê duyệt.
b) Phát triển đội ngũ viên chức được đào tạo đúng ngành, đúng vị trí việc làm, có đủ năng lực trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, triển khai đào tạo chuyển giao công nghệ, quản lý tài chính kinh doanh.
c) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức và người lao động.
4. Nhóm giải pháp tổ chức:
a) Nghiên cứu, rà soát, sắp xếp mạng lưới các đơn vị sự nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
b) Thực hiện hiệu quả mô hình hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Content:
Quy hoạch có tính động và mở, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
a) Bố trí hợp lý ngân sách nhà nước dành cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất giữa các lĩnh vực; từng bước tạo sự tự chủ đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về thông tin và truyền thông.
b) Tăng cường phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo đồng bộ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính và đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng, trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Mạng lưới: Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông phù hợp với danh mục dịch vụ sự nghiệp công của ngành, bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, thống nhất; phân biệt rõ chức năng quản lý nhà nước với cung cấp dịch vụ công.
- Cơ chế tài chính: Tăng dần mức tự chủ phù hợp với lộ trình tính giá phí dịch vụ công đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Mạng lưới: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp tình hình phát triển ngành Thông tin và Truyền thông.
- Cơ chế tài chính: Tăng dần mức tự chủ phù hợp với lộ trình tính giá phí dịch vụ công đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
c) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Mạng lưới: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp tình hình phát triển ngành Thông tin và Truyền thông.
- Cơ chế tài chính: 01 đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên chuyển sang tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
III. Nội dung quy hoạch
1. Giai đoạn 2017 - 2020:
a) Số lượng: Hiện có 03 đơn vị, đến năm 2020 có 02 đơn vị, gồm:
- Tiếp tục duy trì Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử;
- Sáp nhập Ban quản lý Khu Công nghệ thông tin tập trung vào Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
b) Cơ chế tài chính:
- Có 01 đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên là: Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử.
- Tiếp tục duy trì đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đối với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
a) Số lượng: Duy trì 02 đơn vị, gồm:
- Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
b) Cơ chế tài chính:
- Có 01 đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên là: Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử.
- Tăng dần mức độ tự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình tính giá phí dịch vụ sự nghiệp công đối với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
3. Giai đoạn 2026 - 2030:
a) Số lượng: Duy trì 02 đơn vị, gồm:
- Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
b) Cơ chế tài chính:
- Trung tâm quản lý Cổng Thông tin điện tử chuyển sang loại hình đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông chuyển sang loại hình đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp quản lý:
a) Ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ để phát triển đơn vị sự nghiệp công lập, tạo động lực cho các đơn vị và đội ngũ viên chức.
b) Gắn quyền hạn với trách nhiệm của các cấp quản lý, tập thể và cá nhân người đứng đầu đơn vị; gắn phân cấp nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tổ chức, nhân sự, tài chính và bảo đảm các điều kiện vật chất khác.
c) Tiếp tục đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đảm bảo đồng bộ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị cùng phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của nhà nước.
d) Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị theo thẩm quyền.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công tác quản lý; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
e) Đẩy mạnh tuyên truyền, tạo chuyển biến sâu sắc về tư tưởng, nâng cao nhận thức của xã hội về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công.
2. Nhóm giải pháp tài chính:
a) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động chi thường xuyên; triển khai tốt các chương trình, dự án, đề án được giao; chủ động đa dạng hóa các hoạt động, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thông tin và truyền thông nhằm tạo nguồn thu ổn định để phát triển đơn vị.
b) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp liên kết với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp khác trong đào tạo, chuyển giao công nghệ, thi công công trình công nghệ thông tin,...
3. Nhóm giải pháp nhân lực:
a) Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được phê duyệt.
b) Phát triển đội ngũ viên chức được đào tạo đúng ngành, đúng vị trí việc làm, có đủ năng lực trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, triển khai đào tạo chuyển giao công nghệ, quản lý tài chính kinh doanh.
c) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức và người lao động.
4. Nhóm giải pháp tổ chức:
a) Nghiên cứu, rà soát, sắp xếp mạng lưới các đơn vị sự nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
b) Thực hiện hiệu quả mô hình hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công.