Document: Điều 18 Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 18. Trình tự đàm phán, ký kết và phê duyệt
1. Các đơn vị xây dựng văn kiện chương trình, dự án, trình Bộ trưởng thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để tiến hành trao đổi với nhà tài trợ để xác định chương trình, dự án, nguồn hỗ trợ để xây dựng văn kiện. Những văn bản không thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ trưởng, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì chuẩn bị hồ sơ, văn kiện để trình cấp thẩm quyền xem xét.
2. Những văn bản ký kết thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì tiếp xúc với nhà tài trợ để xác định loại Hiệp ước hoặc Thoả thuận.
3. Tuỳ vào loại văn bản ký kết, căn cứ vào các quy định pháp luật tại “Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế” hoặc “Pháp lệnh ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế” cùng với các văn bản hướng dẫn, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất trình Bộ trưởng thành lập đoàn đàm phán và chuẩn bị các văn bản liên quan.
4. Hồ sơ cần thiết để trình phê duyệt và ký kết gồm có một trong những văn bản sau: Hiệp định, Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợp tác (hoặc tên gọi khác) cùng với thư cam kết của nhà tài trợ, hồ sơ dự án, thư uỷ nhiệm (trường hợp người ký được cấp trên uỷ quyền).
5. Sau khi kết thúc đàm phán, Trưởng đoàn đàm phán phải báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đàm phán, nội dung và các văn bản đã thoả thuận, ký kết với đối tác bên nước ngoài.
6. Đối với các chương trình, dự án đoàn đàm phán là cơ quan khác ngoài Bộ chủ trì, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ là một thành viên tham gia, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Chủ dự án chuẩn bị nội dung văn kiện có liên quan đến ngành, đề xuất danh sách đoàn đàm phán của Bộ trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt để làm cơ sở tham gia đàm phán. Sau khi kết thúc đàm phán có báo cáo Bộ và sao văn kiện gửi các thành viên tham gia và các đơn vị liên quan thực hiện.
7. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Chủ dự án và các đơn vị liên quan tổ chức ký kết các văn bản chương trình, dự án theo phân công của Bộ trưởng.

Content:
Điều 18. Trình tự đàm phán, ký kết và phê duyệt
1. Các đơn vị xây dựng văn kiện chương trình, dự án, trình Bộ trưởng thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để tiến hành trao đổi với nhà tài trợ để xác định chương trình, dự án, nguồn hỗ trợ để xây dựng văn kiện. Những văn bản không thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ trưởng, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì chuẩn bị hồ sơ, văn kiện để trình cấp thẩm quyền xem xét.
2. Những văn bản ký kết thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì tiếp xúc với nhà tài trợ để xác định loại Hiệp ước hoặc Thoả thuận.
3. Tuỳ vào loại văn bản ký kết, căn cứ vào các quy định pháp luật tại “Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế” hoặc “Pháp lệnh ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế” cùng với các văn bản hướng dẫn, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất trình Bộ trưởng thành lập đoàn đàm phán và chuẩn bị các văn bản liên quan.
4. Hồ sơ cần thiết để trình phê duyệt và ký kết gồm có một trong những văn bản sau: Hiệp định, Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợp tác (hoặc tên gọi khác) cùng với thư cam kết của nhà tài trợ, hồ sơ dự án, thư uỷ nhiệm (trường hợp người ký được cấp trên uỷ quyền).
5. Sau khi kết thúc đàm phán, Trưởng đoàn đàm phán phải báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đàm phán, nội dung và các văn bản đã thoả thuận, ký kết với đối tác bên nước ngoài.
6. Đối với các chương trình, dự án đoàn đàm phán là cơ quan khác ngoài Bộ chủ trì, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ là một thành viên tham gia, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Chủ dự án chuẩn bị nội dung văn kiện có liên quan đến ngành, đề xuất danh sách đoàn đàm phán của Bộ trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt để làm cơ sở tham gia đàm phán. Sau khi kết thúc đàm phán có báo cáo Bộ và sao văn kiện gửi các thành viên tham gia và các đơn vị liên quan thực hiện.
7. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Chủ dự án và các đơn vị liên quan tổ chức ký kết các văn bản chương trình, dự án theo phân công của Bộ trưởng.