Document: Điều 1 Quyết định 1836/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển đô thị Bình Phước 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1836/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển đô thị Bình Phước 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển đô thị tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (có Đề án kèm theo), với nội dung chính như sau:
1. Quan điểm.
- Đô thị hóa là tất yếu khách quan, là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trong thời gian tới. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thống nhất nhận thức và hành động trong quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững theo hướng đô thị xanh, văn minh, giàu bản sắc và có tính tiên phong, dẫn dắt các hoạt động đổi mới sáng tạo, trở thành động lực phát triển là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của cả hệ thống chính trị.
- Quy hoạch đô thị phải có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ và hiện đại, lấy con người và chất lượng cuộc sống làm trung tâm; văn hóa và văn minh đô thị làm nền tảng phát triển; kết hợp hài hòa giữa quá trình đô thị hóa, phát triển đô thị với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và cơ cấu lại nền kinh tế, quản lý phát triển xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng các đô thị phải đi trước một bước và tạo ra nguồn lực chủ yếu cho phát triển đô thị.
- Phát triển hệ thống đô thị bền vững theo mạng lưới, phân bổ hợp lý, bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hòa giữa ưu tiên phát triển các đô thị mới với cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị hiện có; bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy; phát triển các đô thị mới theo hướng đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh.
- Phát huy và khai thác tốt các nguồn lực từ chính đô thị và nguồn lực từ xã hội cho phát triển đô thị. Xử lý nghiêm minh đối với các sai phạm trong thực hiện quy định pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị.
2. Mục tiêu.
2.1. Mục tiêu chung: Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa, phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, sạch, thông minh và giàu bản sắc văn hóa đặc trưng của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt tối thiểu 42%, đến năm 2030 đạt trên 50%. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,8- 2,0% vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt khoảng 2,0 - 2,3%.
b) Số lượng đô thị toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 18 đô thị, đến năm 2030 khoảng 22 đô thị. Đến năm 2025, 100% các đô thị hiện có và đô thị mới có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm tối thiểu 100% đô thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
c) Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 22-24% vào năm 2025 và 24 - 26% vào năm 2030. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng 6 - 8m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10m2 vào năm 2030.
d) Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 30m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.
3. Định hướng phát triển đô thị.
3.1. Về phát triển hệ thống đô thị:
a) Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng cấp các xã đủ tiêu chuẩn lên đô thị loại V để hình thành 07 đô thị mới đối với các xã: Đức Liễu (huyện Bù Đăng), Bù Nho (huyện Phú Riềng), Đồng Nơ (huyện Hớn Quản), Tân Lập và Tân Hòa (huyện Đồng Phú), Lộc Hiệp (huyện Lộc Ninh), Thiện Hưng (huyện Bù Đốp).
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Đầu tư phát triển các đô thị: Đồng Xoài hướng đến là đô thị loại II; Bình Long, Phước Long, Chơn Thành hướng đến là đô thị loại III; Tân Khai, huyện Hớn Quản và đô thị Đồng Phú hướng đến là đô thị loại IV.
- Nâng cấp các xã đủ tiêu chuẩn lên đô thị loại V để hình thành 04 đô thị mới đối với các xã: Tân Tiến (huyện Đồng Phú), Lộc Thái (huyện Lộc Ninh), Thanh An và Tân Hưng (huyện Hớn Quản).
- Hình thành khu đô thị mới tại vùng đô thị phía Nam khu vực cầu Nha Bích và hồ Phước Hòa để liên kết đô thị động lực vùng phía Nam Đồng Xoài - Chơn Thành. Không gian phát triển đô thị là hành lang Sông Bé, hồ Phước Hòa, hệ thống bậc thang hồ Suối Cam và trục Quốc lộ 14.
3.2. Về phát triển không gian đô thị: Xác lập 03 vùng đô thị động lực để phát triển, gồm:
a) Vùng phía Nam gồm các đô thị: Chơn Thành, Đồng Xoài và Đồng Phú, theo trục Quốc lộ 14 với hạt nhân phát triển là đô thị Đồng Xoài và Chơn Thành. Ưu tiên phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, y tế, giáo dục, đào tạo.
b) Vùng phía Tây gồm các đô thị: Hớn Quản, Bình Long và Lộc Ninh, theo trục Quốc lộ 13 với hạt nhân phát triển là đô thị Bình Long, ưu tiên phát triển đô thị Hớn Quản và Bình Long, các cụm công nghiệp trong vùng, khu Kinh tế Hoa Lư tại Lộc Ninh.
c) Vùng phía Đông Bắc gồm các đô thị: Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phước Long, Phú Riềng và Bù Đăng, theo trục ĐT.741 và ĐT.759 với hạt nhân phát triển là đô thị Phước Long. Ưu tiên phát triển đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông, lâm sản; các cụm công nghiệp của vùng và phát triển mạnh đô thị từ Phước Long - Phú Riềng - Đức Liễu (huyện Bù Đăng).
3.3. Về kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a) Rà soát, điều chỉnh và lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải gắn kết với quản lý kiến trúc và thiết kế kiến trúc cảnh quan nhằm tạo không gian cảnh quan thích hợp, đem lại giá trị kinh tế, môi trường và hiệu quả của việc phát triển đô thị. Phát triển đô thị theo xu hướng kiến trúc sinh thái, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng, năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường;
b) Kiến trúc đối với mỗi đô thị phải bảo đảm hài hòa với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, phát huy bản sắc; bảo đảm thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị; kết hợp hài hòa giữa quá khứ với hiện tại; có dự báo hợp lý trong tương lai, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu;
c) Các dự án công trình trong đô thị phải đảm bảo dành nhiều diện tích cho phát triển không gian xanh như: Công viên, hồ điều hòa, cây xanh cảnh quan. Đầu tư xây dựng công trình phù hợp với tiêu chí liên quan đến môi trường, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu tại địa phương, tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên.
3.4. Về thúc đẩy phát triển kinh tế:
a) Liên kết chặt chẽ phát triển đô thị với phát triển công nghiệp, phù hợp với quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Rà soát, ưu tiên quy hoạch các khu, điểm dịch vụ tại các vị trí thuận lợi; tận dụng mặt nước (sông, hồ) trong đô thị để xây dựng các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng nhằm thu hút phát triển du lịch; bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa, khai thác du lịch tìm hiểu văn hóa lịch sử, du lịch trải nghiệm.
c) Nghiên cứu, đẩy mạnh nông nghiệp đô thị; nông nghiệp du lịch, phát triển các mô hình nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cung cấp sản phẩm sạch phục vụ trong và ngoài đô thị.
3.5. Về phát triển hệ thống hạ tầng xã hội.
a) Phát triển các loại hình thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích và nâng cấp các chợ truyền thống đảm bảo các tiêu chí về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường... nhằm kịp thời phục vụ nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí cho người dân và khách du lịch. Hình thành các tuyến phố đi bộ, phố kinh tế đêm, phố tài chính, ngân hàng...
b) Phát triển các dự án nhà ở xã hội để đảm bảo quỹ nhà ở cho các đối tượng chính sách; phát triển các khu lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp nhằm phục vụ nhu cầu cho nhà đầu tư, chuyên gia và khách du lịch;
c) Xây dựng các Trung tâm giáo dục, đào tạo và trường đại học; 100% các trường lớp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng các cơ sở y tế đế chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho Nhân dân;
d) Xây dựng một số công trình công ích quan trọng như quảng trường, công viên, trung tâm hội nghị tại một số đô thị lớn của vùng động lực nhằm phục vụ cho các sự kiện lớn về kinh tế, chính trị và tạo lập không gian mở cho đô thị cũng như các khu vui chơi, giải trí và hoạt động kinh tế đêm như phố ẩm thực, chợ đêm...
3.6. Về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Đầu tư phát triển hệ thống giao thông mang tính liên kết vùng và liên kết nội tỉnh; hoàn thiện hệ thống giao thông nội thị theo quy hoạch được duyệt làm động lực phát triển lan tỏa ra vùng xung quanh đô thị; tăng thu hút để đầu tư và phát triển các phương tiện công cộng như xe buýt, xe đưa đón sinh viên, học sinh và công nhân khu công nghiệp để giảm tải phương tiện cá nhân; xây dựng nhiều tuyến phố đi bộ và nơi dành cho phương tiện xe thô sơ.
b) Đảm bảo cung cấp đầy đủ điện cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp; chiếu sáng đủ 100% tại các khu vực đô thị, khu dân cư và khu vực công cộng, đảm bảo độ rọi theo tiêu chuẩn, tạo cảnh quan đẹp, tiết kiệm, an toàn. Sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng;
c) Đảm bảo cung cấp nước sạch cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát và thất thu nước sạch;
d) Thu gom, xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt 100% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt; tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị qua xử lý đạt 100%; không để ô nhiễm nguồn nước.
đ) Phát triển đô thị song song với công tác tăng tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt, việc phân loại rác tại nguồn, tăng tỷ lệ tái sử dụng, tái chế, đốt, chôn lấp hợp vệ sinh;
e) Bảo tồn và gia tăng diện tích không gian xanh, mặt nước tại các đô thị, khu vực công cộng. Trồng các loại cây trồng bản địa trong các công viên, vườn hoa của đô thị;
f) Quy hoạch và phát triển hoa viên nghĩa trang kết hợp với nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô lớn theo hành lang kinh tế của các trục giao thông đầu mối Quốc lộ 13, Quốc lộ 14 và ĐT.741.
3.7. Về định hướng phát triển cho từng đô thị:
a) Đô thị Đồng Xoài: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh, đô thị cấp vùng phía Đông Bắc của vùng Thành phố Hồ Chí Minh, với định hướng phát triển là “Đô thị hiện đại, sinh thái và thông minh”. Ưu tiên phát triển đô thị mới khu vực phía Tây và Tây Bắc thành phố để liên kết với đô thị Chơn Thành, trọng tâm phát triển là hành lang lưu vực Sông Bé, hồ Phước Hòa, các bậc thang hồ Suối Cam và Quốc lộ 14. Quy hoạch, phát triển mở rộng không gian đô thị mới của thành phố Đồng Xoài tại khu vực hồ Suối Cam và phát triển về phía Nam, phía Tây Nam để liên kết với đô thị Chơn Thành và Đồng Phú.
b) Đô thị Chơn Thành: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Chơn Thành, với định hướng phát triển là “Đô thị năng động, sinh thái và thông minh”. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với các khu, cụm công nghiệp. Quy hoạch, phát triển đô thị mới khu vực phía Đông để liên kết với đô thị Đồng Xoài, trọng tâm phát triển là hành lang lưu vực Sông Bé, hồ Phước Hòa và Quốc lộ 14.
c) Đô thị Đồng Phú: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Đồng Phú, với định hướng phát triển là “Đô thị năng động, sinh thái và kết nối”. Ưu tiên phát triển đô thị mới, kết hợp chỉnh trang đô thị cũ một cách phù hợp. Quy hoạch và định hướng phát triển đô thị Tân Hòa để liên kết với đường Đồng Phú - Bình Dương và khu công nghiệp, dân cư Đồng Phú.
d) Đô thị Bình Long: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của thị xã Bình Long, với định hướng phát triển là “Đô thị bản sắc, sinh thái và văn minh”. Ưu tiên cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, kết hợp phát triển đô thị mới; phát triển không gian đô thị về phía Tây và phía Đông.
đ) Đô thị Hớn Quản: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Hớn Quản và thuộc vùng động lực phát triển phía Tây của tỉnh. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Mở rộng không gian phát triển đô thị về phía Bắc để kết nối với đô thị hạt nhân trong vùng phía Tây của tỉnh.
e) Đô thị Lộc Ninh: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Lộc Ninh. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với công nghiệp cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc phát triển không gian đô thị Lộc Ninh và Khu kinh tế Hoa Lư cần chú trọng đến việc nâng cấp mở rộng và đảm bảo hành lang an toàn của tuyến Quốc lộ 13 và các tuyến đường vành đai.
g) Đô thị Phước Long: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của thị xã Phước Long, với định hướng phát triển là “Đô thị sinh thái, bản sắc và văn minh”. Ưu tiên cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, kết hợp phát triển đô thị mới. Quy hoạch, phát triển mở rộng không gian đô thị về phía Tây và phía Nam.
h) Đô thị Bù Đốp: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Bù Đốp. ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với công nghiệp cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc phát triển không gian đô thị Bù Đốp cũng như đô thị mới cần chú trọng đến việc nâng cấp mở rộng và đảm bảo hành lang an toàn của tuyến ĐT.759, ĐT.759B và các tuyến đường vành đai.
i) Đô thị Bù Gia Mập: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế và xã hội của huyện Bù Gia Mập. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đảm bảo an ninh quốc phòng. Quy hoạch phát triển mở rộng không gian đô thị Bù Gia Mập, trên cơ sở địa giới hành chính của xã Phú Nghĩa (đô thị Phú Nghĩa), ưu tiên phát triển theo hành lang trục giao thông tỉnh lộ ĐT.741 và ĐT.760.
k) Đô thị Phú Riềng: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế và xã hội của huyện Phú Riềng. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với các khu, cụm công nghiệp và các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
l) Đô thị Bù Đăng: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế và xã hội của huyện Bù Đăng. Ưu tiên phát triển đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với phát triển các cụm công nghiệp và các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Việc phát triển không gian đô thị Bù Đăng và các đô thị mới cần chú trọng đến việc nâng cấp mở rộng và đảm bảo hành lang an toàn của tuyến Quốc lộ 14 và các tuyến đường vành đai. Ưu tiên phát triển không gian đô thị mới về phía Nam và Tây Nam của đô thị hiện hữu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển đô thị tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (có Đề án kèm theo), với nội dung chính như sau:
1. Quan điểm.
- Đô thị hóa là tất yếu khách quan, là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trong thời gian tới. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thống nhất nhận thức và hành động trong quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững theo hướng đô thị xanh, văn minh, giàu bản sắc và có tính tiên phong, dẫn dắt các hoạt động đổi mới sáng tạo, trở thành động lực phát triển là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của cả hệ thống chính trị.
- Quy hoạch đô thị phải có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ và hiện đại, lấy con người và chất lượng cuộc sống làm trung tâm; văn hóa và văn minh đô thị làm nền tảng phát triển; kết hợp hài hòa giữa quá trình đô thị hóa, phát triển đô thị với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và cơ cấu lại nền kinh tế, quản lý phát triển xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng các đô thị phải đi trước một bước và tạo ra nguồn lực chủ yếu cho phát triển đô thị.
- Phát triển hệ thống đô thị bền vững theo mạng lưới, phân bổ hợp lý, bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hòa giữa ưu tiên phát triển các đô thị mới với cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị hiện có; bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy; phát triển các đô thị mới theo hướng đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh.
- Phát huy và khai thác tốt các nguồn lực từ chính đô thị và nguồn lực từ xã hội cho phát triển đô thị. Xử lý nghiêm minh đối với các sai phạm trong thực hiện quy định pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị.
2. Mục tiêu.
2.1. Mục tiêu chung: Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa, phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, sạch, thông minh và giàu bản sắc văn hóa đặc trưng của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt tối thiểu 42%, đến năm 2030 đạt trên 50%. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,8- 2,0% vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt khoảng 2,0 - 2,3%.
b) Số lượng đô thị toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 18 đô thị, đến năm 2030 khoảng 22 đô thị. Đến năm 2025, 100% các đô thị hiện có và đô thị mới có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm tối thiểu 100% đô thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
c) Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 22-24% vào năm 2025 và 24 - 26% vào năm 2030. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng 6 - 8m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10m2 vào năm 2030.
d) Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 30m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.
3. Định hướng phát triển đô thị.
3.1. Về phát triển hệ thống đô thị:
a) Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng cấp các xã đủ tiêu chuẩn lên đô thị loại V để hình thành 07 đô thị mới đối với các xã: Đức Liễu (huyện Bù Đăng), Bù Nho (huyện Phú Riềng), Đồng Nơ (huyện Hớn Quản), Tân Lập và Tân Hòa (huyện Đồng Phú), Lộc Hiệp (huyện Lộc Ninh), Thiện Hưng (huyện Bù Đốp).
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Đầu tư phát triển các đô thị: Đồng Xoài hướng đến là đô thị loại II; Bình Long, Phước Long, Chơn Thành hướng đến là đô thị loại III; Tân Khai, huyện Hớn Quản và đô thị Đồng Phú hướng đến là đô thị loại IV.
- Nâng cấp các xã đủ tiêu chuẩn lên đô thị loại V để hình thành 04 đô thị mới đối với các xã: Tân Tiến (huyện Đồng Phú), Lộc Thái (huyện Lộc Ninh), Thanh An và Tân Hưng (huyện Hớn Quản).
- Hình thành khu đô thị mới tại vùng đô thị phía Nam khu vực cầu Nha Bích và hồ Phước Hòa để liên kết đô thị động lực vùng phía Nam Đồng Xoài - Chơn Thành. Không gian phát triển đô thị là hành lang Sông Bé, hồ Phước Hòa, hệ thống bậc thang hồ Suối Cam và trục Quốc lộ 14.
3.2. Về phát triển không gian đô thị: Xác lập 03 vùng đô thị động lực để phát triển, gồm:
a) Vùng phía Nam gồm các đô thị: Chơn Thành, Đồng Xoài và Đồng Phú, theo trục Quốc lộ 14 với hạt nhân phát triển là đô thị Đồng Xoài và Chơn Thành. Ưu tiên phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, y tế, giáo dục, đào tạo.
b) Vùng phía Tây gồm các đô thị: Hớn Quản, Bình Long và Lộc Ninh, theo trục Quốc lộ 13 với hạt nhân phát triển là đô thị Bình Long, ưu tiên phát triển đô thị Hớn Quản và Bình Long, các cụm công nghiệp trong vùng, khu Kinh tế Hoa Lư tại Lộc Ninh.
c) Vùng phía Đông Bắc gồm các đô thị: Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phước Long, Phú Riềng và Bù Đăng, theo trục ĐT.741 và ĐT.759 với hạt nhân phát triển là đô thị Phước Long. Ưu tiên phát triển đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông, lâm sản; các cụm công nghiệp của vùng và phát triển mạnh đô thị từ Phước Long - Phú Riềng - Đức Liễu (huyện Bù Đăng).
3.3. Về kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a) Rà soát, điều chỉnh và lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải gắn kết với quản lý kiến trúc và thiết kế kiến trúc cảnh quan nhằm tạo không gian cảnh quan thích hợp, đem lại giá trị kinh tế, môi trường và hiệu quả của việc phát triển đô thị. Phát triển đô thị theo xu hướng kiến trúc sinh thái, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng, năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường;
b) Kiến trúc đối với mỗi đô thị phải bảo đảm hài hòa với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, phát huy bản sắc; bảo đảm thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị; kết hợp hài hòa giữa quá khứ với hiện tại; có dự báo hợp lý trong tương lai, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu;
c) Các dự án công trình trong đô thị phải đảm bảo dành nhiều diện tích cho phát triển không gian xanh như: Công viên, hồ điều hòa, cây xanh cảnh quan. Đầu tư xây dựng công trình phù hợp với tiêu chí liên quan đến môi trường, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu tại địa phương, tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên.
3.4. Về thúc đẩy phát triển kinh tế:
a) Liên kết chặt chẽ phát triển đô thị với phát triển công nghiệp, phù hợp với quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Rà soát, ưu tiên quy hoạch các khu, điểm dịch vụ tại các vị trí thuận lợi; tận dụng mặt nước (sông, hồ) trong đô thị để xây dựng các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng nhằm thu hút phát triển du lịch; bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa, khai thác du lịch tìm hiểu văn hóa lịch sử, du lịch trải nghiệm.
c) Nghiên cứu, đẩy mạnh nông nghiệp đô thị; nông nghiệp du lịch, phát triển các mô hình nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cung cấp sản phẩm sạch phục vụ trong và ngoài đô thị.
3.5. Về phát triển hệ thống hạ tầng xã hội.
a) Phát triển các loại hình thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích và nâng cấp các chợ truyền thống đảm bảo các tiêu chí về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường... nhằm kịp thời phục vụ nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí cho người dân và khách du lịch. Hình thành các tuyến phố đi bộ, phố kinh tế đêm, phố tài chính, ngân hàng...
b) Phát triển các dự án nhà ở xã hội để đảm bảo quỹ nhà ở cho các đối tượng chính sách; phát triển các khu lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp nhằm phục vụ nhu cầu cho nhà đầu tư, chuyên gia và khách du lịch;
c) Xây dựng các Trung tâm giáo dục, đào tạo và trường đại học; 100% các trường lớp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng các cơ sở y tế đế chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho Nhân dân;
d) Xây dựng một số công trình công ích quan trọng như quảng trường, công viên, trung tâm hội nghị tại một số đô thị lớn của vùng động lực nhằm phục vụ cho các sự kiện lớn về kinh tế, chính trị và tạo lập không gian mở cho đô thị cũng như các khu vui chơi, giải trí và hoạt động kinh tế đêm như phố ẩm thực, chợ đêm...
3.6. Về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Đầu tư phát triển hệ thống giao thông mang tính liên kết vùng và liên kết nội tỉnh; hoàn thiện hệ thống giao thông nội thị theo quy hoạch được duyệt làm động lực phát triển lan tỏa ra vùng xung quanh đô thị; tăng thu hút để đầu tư và phát triển các phương tiện công cộng như xe buýt, xe đưa đón sinh viên, học sinh và công nhân khu công nghiệp để giảm tải phương tiện cá nhân; xây dựng nhiều tuyến phố đi bộ và nơi dành cho phương tiện xe thô sơ.
b) Đảm bảo cung cấp đầy đủ điện cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp; chiếu sáng đủ 100% tại các khu vực đô thị, khu dân cư và khu vực công cộng, đảm bảo độ rọi theo tiêu chuẩn, tạo cảnh quan đẹp, tiết kiệm, an toàn. Sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng;
c) Đảm bảo cung cấp nước sạch cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát và thất thu nước sạch;
d) Thu gom, xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt 100% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt; tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị qua xử lý đạt 100%; không để ô nhiễm nguồn nước.
đ) Phát triển đô thị song song với công tác tăng tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt, việc phân loại rác tại nguồn, tăng tỷ lệ tái sử dụng, tái chế, đốt, chôn lấp hợp vệ sinh;
e) Bảo tồn và gia tăng diện tích không gian xanh, mặt nước tại các đô thị, khu vực công cộng. Trồng các loại cây trồng bản địa trong các công viên, vườn hoa của đô thị;
f) Quy hoạch và phát triển hoa viên nghĩa trang kết hợp với nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô lớn theo hành lang kinh tế của các trục giao thông đầu mối Quốc lộ 13, Quốc lộ 14 và ĐT.741.
3.7. Về định hướng phát triển cho từng đô thị:
a) Đô thị Đồng Xoài: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh, đô thị cấp vùng phía Đông Bắc của vùng Thành phố Hồ Chí Minh, với định hướng phát triển là “Đô thị hiện đại, sinh thái và thông minh”. Ưu tiên phát triển đô thị mới khu vực phía Tây và Tây Bắc thành phố để liên kết với đô thị Chơn Thành, trọng tâm phát triển là hành lang lưu vực Sông Bé, hồ Phước Hòa, các bậc thang hồ Suối Cam và Quốc lộ 14. Quy hoạch, phát triển mở rộng không gian đô thị mới của thành phố Đồng Xoài tại khu vực hồ Suối Cam và phát triển về phía Nam, phía Tây Nam để liên kết với đô thị Chơn Thành và Đồng Phú.
b) Đô thị Chơn Thành: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Chơn Thành, với định hướng phát triển là “Đô thị năng động, sinh thái và thông minh”. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với các khu, cụm công nghiệp. Quy hoạch, phát triển đô thị mới khu vực phía Đông để liên kết với đô thị Đồng Xoài, trọng tâm phát triển là hành lang lưu vực Sông Bé, hồ Phước Hòa và Quốc lộ 14.
c) Đô thị Đồng Phú: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Đồng Phú, với định hướng phát triển là “Đô thị năng động, sinh thái và kết nối”. Ưu tiên phát triển đô thị mới, kết hợp chỉnh trang đô thị cũ một cách phù hợp. Quy hoạch và định hướng phát triển đô thị Tân Hòa để liên kết với đường Đồng Phú - Bình Dương và khu công nghiệp, dân cư Đồng Phú.
d) Đô thị Bình Long: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của thị xã Bình Long, với định hướng phát triển là “Đô thị bản sắc, sinh thái và văn minh”. Ưu tiên cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, kết hợp phát triển đô thị mới; phát triển không gian đô thị về phía Tây và phía Đông.
đ) Đô thị Hớn Quản: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Hớn Quản và thuộc vùng động lực phát triển phía Tây của tỉnh. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Mở rộng không gian phát triển đô thị về phía Bắc để kết nối với đô thị hạt nhân trong vùng phía Tây của tỉnh.
e) Đô thị Lộc Ninh: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Lộc Ninh. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với công nghiệp cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc phát triển không gian đô thị Lộc Ninh và Khu kinh tế Hoa Lư cần chú trọng đến việc nâng cấp mở rộng và đảm bảo hành lang an toàn của tuyến Quốc lộ 13 và các tuyến đường vành đai.
g) Đô thị Phước Long: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của thị xã Phước Long, với định hướng phát triển là “Đô thị sinh thái, bản sắc và văn minh”. Ưu tiên cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, kết hợp phát triển đô thị mới. Quy hoạch, phát triển mở rộng không gian đô thị về phía Tây và phía Nam.
h) Đô thị Bù Đốp: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội của huyện Bù Đốp. ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với công nghiệp cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc phát triển không gian đô thị Bù Đốp cũng như đô thị mới cần chú trọng đến việc nâng cấp mở rộng và đảm bảo hành lang an toàn của tuyến ĐT.759, ĐT.759B và các tuyến đường vành đai.
i) Đô thị Bù Gia Mập: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế và xã hội của huyện Bù Gia Mập. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đảm bảo an ninh quốc phòng. Quy hoạch phát triển mở rộng không gian đô thị Bù Gia Mập, trên cơ sở địa giới hành chính của xã Phú Nghĩa (đô thị Phú Nghĩa), ưu tiên phát triển theo hành lang trục giao thông tỉnh lộ ĐT.741 và ĐT.760.
k) Đô thị Phú Riềng: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế và xã hội của huyện Phú Riềng. Ưu tiên phát triển đô thị mới gắn với các khu, cụm công nghiệp và các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
l) Đô thị Bù Đăng: Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế và xã hội của huyện Bù Đăng. Ưu tiên phát triển đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với phát triển các cụm công nghiệp và các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Việc phát triển không gian đô thị Bù Đăng và các đô thị mới cần chú trọng đến việc nâng cấp mở rộng và đảm bảo hành lang an toàn của tuyến Quốc lộ 14 và các tuyến đường vành đai. Ưu tiên phát triển không gian đô thị mới về phía Nam và Tây Nam của đô thị hiện hữu.