Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 936/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 936/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng và củng cố hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở tổ chức không gian các hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đạt mức trung bình so với cả nước, tạo chuyển biến căn bản về phát triển toàn diện kinh tế - xã hội; từng bước đưa Tây Nguyên trở thành vùng động lực phát triển kinh tế của cả nước; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm quốc phòng an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Về an ninh, quốc phòng: Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường đoàn kết các dân tộc, củng cố quốc phòng an ninh; xây dựng các tỉnh trong Vùng thành các khu vực phòng thủ vững chắc.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Các ngành kinh tế:
- Chuyển đổi toàn diện cơ cấu nông nghiệp để đến năm 2020 vùng Tây Nguyên cơ bản có nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung, có sức cạnh tranh cao, hiệu quả và bền vững gắn với công nghiệp chế biến; đồng thời ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; xây dựng thương hiệu một số sản phẩm có lợi thế so sánh của Vùng như cà phê, cao su, ca cao, tiêu,... ổn định diện tích cây cà phê, tiếp tục nghiên cứu phát triển một số cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, các loại rau, hoa, cây ăn quả có thế mạnh về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, hệ sinh thái,...); khuyến khích chuyển diện tích lúa năng suất thấp, nước tưới không ổn định sang các loại cây trồng cạn có hiệu quả cao hơn. Chú trọng phát triển chăn nuôi, trong đó tập trung chăn nuôi đại gia súc (bò thịt, bò sữa, trâu, dê...). Tăng cường bảo vệ các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Phát huy có hiệu quả tiềm năng mặt nước, nhất là mặt nước các hồ chứa lớn (hồ thủy điện, thủy lợi,...) để phát triển thủy sản;
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương vùng Tây Nguyên, phát triển mạnh công nghiệp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế. Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, hướng vào chế biến các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, trong đó tập trung vào khai thác bô xít và chế biến alumin xác định thành một trong những ngành công nghiệp lớn của cả nước. Phát triển ngành cơ khí chế tạo tập trung phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, chế biến lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn;
- Đẩy nhanh phát triển các ngành dịch vụ, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Phát triển thương mại, từng bước hiện đại hoá kết cấu hạ tầng đảm bảo hàng hóa lưu thông thuận lợi; chú trọng xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại các thành phố, thị xã, khu đô thị, các khu kinh tế cửa khẩu. Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số; tập trung phát triển du lịch sinh thái rừng núi, thác hồ. Phát huy có hiệu quả tài nguyên khí hậu đặc thù để hình thành và phát triển du lịch nghỉ dưỡng cao cấp ở thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng), Măng Đen (Kon Tum). Đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu, các dịch vụ vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
2. Lĩnh vực văn hoá, xã hội:
- Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các trường tiểu học. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Trung học phổ thông. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng, dạy nghề theo các phương thức đào tạo phù hợp, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực theo quy hoạch chung của cả nước. Xây dựng chiến lược đào tạo các ngành, nghề phù hợp với yêu cầu phát triển và nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động;
- Từng bước hiện đại hoá và hoàn chỉnh hệ thống y tế cơ sở để nâng cao khả năng tiếp cận của người dân, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số đối với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng. Mở rộng quy mô các bệnh viện đa khoa và phát triển các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, đồng thời với việc tăng số giường bệnh cần cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc ít người. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng để chủ động phòng chống dịch bệnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn Tây Nguyên;
Xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa đến cơ sở; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu gắn với phát triển du lịch. Củng cố, nâng cấp các trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật; hiện đại hoá các công trình thể dục thể thao như sân vận động, khu liên hợp thể thao, trung tâm thể dục thể thao theo quy hoạch chung của cả nước; cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục thể thao tại cơ sở đồng bộ, từng bước hiện đại.
3. Về khoa học và công nghệ:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch vào các ngành kinh tế; nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các viện, cơ sở nghiên cứu khoa học trên địa bàn.
4. Về bảo vệ tài nguyên và môi trường:
- Thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, khoáng sản để có kế hoạch sử dụng tài nguyên hợp lý; khai thác có hiệu quả, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, rừng và khoáng sản;
- Khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái; chủ động dự báo, cảnh báo, khắc phục hậu quả thiên tai và biến đổi khí hậu.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
Trên cơ sở các quy hoạch được phê duyệt, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, cấp điện, thủy lợi, hạ tầng các đô thị, khu công nghiệp. Cụ thể:
- Phát triển mạng lưới giao thông theo hướng hình thành 3 tuyến trục dọc (đường Trường Sơn Đông và quốc lộ 20; đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên; đường hành lang biên giới tỉnh Kon Tum - quốc lộ 14C - đường hành lang biên giới tỉnh Đắk Nông) và 4 tuyến trục ngang (quốc lộ 24 - quốc lộ 14 - quốc lộ 40; quốc lộ 19; quốc lộ 26; quốc lộ 28 - quốc lộ 14 - đường tỉnh 686 - quốc lộ 14C). Nâng cấp và xây dựng các đường tỉnh và đường huyện theo quy hoạch. Chú trọng phát triển mạng lưới giao thông nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới;
- Từng bước hiện đại hoá các cảng hàng không Liên Khương, Pleiku; nghiên cứu, quy hoạch sân bay cho hoạt động bay trực thăng và máy bay cánh bằng loại nhỏ đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp;
- Nghiên cứu, lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp theo từng giai đoạn để phát triển các tuyến đường sắt phục vụ nhu cầu giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản từ tỉnh Đắk Nông đến tỉnh Bình Thuận; tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt; trục chính mạng đường sắt Tây Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành - Thành phố Hồ Chí Minh) và tuyến đường sắt Tuy Hoà - Buôn Ma Thuột;
- Tập trung hoàn thành và đưa vào sử dụng các nhà máy điện Đồng Nai 4, Đắk R'Tih, Thượng Kon Tum; xây dựng theo quy hoạch các nhà máy thủy điện Đồng Nai 2, Đồng Nai 5, các đường dây 500 KV và 220 KV kết nối hệ thống mạng lưới điện Tây Nguyên, Quốc gia với các nhà máy thủy điện được xây dựng trên địa bàn và một số nhà máy thủy điện tại Lào, Campuchia. Cải tạo, xây dựng các lưới trung thế, hạ thế, các trạm biến áp trung gian cấp huyện. Cải tạo lưới điện bảo đảm an toàn và mỹ quan tại các đô thị, thị trấn. Chú trọng đầu tư trạm biến áp và lưới điện tại các khu kinh tế cửa khẩu, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch. Lắp đặt hệ thống đèn đường đảm bảo ánh sáng đô thị. Phấn đấu đạt mục tiêu điện khí hoá nông thôn trên toàn vùng Tây Nguyên;
- Đầu tư xây dựng kiên cố hóa, tiến tới hiện đại hóa, đảm bảo vận hành chủ động, nâng cao hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và lớn đa mục tiêu, trong đó mục tiêu quan trọng trữ nước mùa mưa để chống hạn mùa khô. Ưu tiên các công trình tưới nước đối với cây công nghiệp và cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao. Tiếp tục đầu tư đồng bộ công trình đầu mối đến các kênh mương, kiên cố hóa kênh mương, các công trình hồ giữ nước đảm bảo đủ nước tưới cho mùa khô. Phát triển công trình vừa và nhỏ cấp nước và phát điện phục vụ phát triển sản xuất, ổn định đời sống, nhất là cho đồng bào dân tộc ở vùng sâu, ven biên giới để ổn định xã hội và an ninh quốc phòng. Xây dựng và củng cố một số tuyến đê, kè các sông, suối trọng yếu để bảo vệ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Content:
Về an ninh, quốc phòng: Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường đoàn kết các dân tộc, củng cố quốc phòng an ninh; xây dựng các tỉnh trong Vùng thành các khu vực phòng thủ vững chắc.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Các ngành kinh tế:
- Chuyển đổi toàn diện cơ cấu nông nghiệp để đến năm 2020 vùng Tây Nguyên cơ bản có nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung, có sức cạnh tranh cao, hiệu quả và bền vững gắn với công nghiệp chế biến; đồng thời ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; xây dựng thương hiệu một số sản phẩm có lợi thế so sánh của Vùng như cà phê, cao su, ca cao, tiêu,... ổn định diện tích cây cà phê, tiếp tục nghiên cứu phát triển một số cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, các loại rau, hoa, cây ăn quả có thế mạnh về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, hệ sinh thái,...); khuyến khích chuyển diện tích lúa năng suất thấp, nước tưới không ổn định sang các loại cây trồng cạn có hiệu quả cao hơn. Chú trọng phát triển chăn nuôi, trong đó tập trung chăn nuôi đại gia súc (bò thịt, bò sữa, trâu, dê...). Tăng cường bảo vệ các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Phát huy có hiệu quả tiềm năng mặt nước, nhất là mặt nước các hồ chứa lớn (hồ thủy điện, thủy lợi,...) để phát triển thủy sản;
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương vùng Tây Nguyên, phát triển mạnh công nghiệp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế. Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, hướng vào chế biến các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, trong đó tập trung vào khai thác bô xít và chế biến alumin xác định thành một trong những ngành công nghiệp lớn của cả nước. Phát triển ngành cơ khí chế tạo tập trung phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, chế biến lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn;
- Đẩy nhanh phát triển các ngành dịch vụ, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Phát triển thương mại, từng bước hiện đại hoá kết cấu hạ tầng đảm bảo hàng hóa lưu thông thuận lợi; chú trọng xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại các thành phố, thị xã, khu đô thị, các khu kinh tế cửa khẩu. Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số; tập trung phát triển du lịch sinh thái rừng núi, thác hồ. Phát huy có hiệu quả tài nguyên khí hậu đặc thù để hình thành và phát triển du lịch nghỉ dưỡng cao cấp ở thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng), Măng Đen (Kon Tum). Đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu, các dịch vụ vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
2. Lĩnh vực văn hoá, xã hội:
- Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các trường tiểu học. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Trung học phổ thông. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng, dạy nghề theo các phương thức đào tạo phù hợp, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực theo quy hoạch chung của cả nước. Xây dựng chiến lược đào tạo các ngành, nghề phù hợp với yêu cầu phát triển và nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động;
- Từng bước hiện đại hoá và hoàn chỉnh hệ thống y tế cơ sở để nâng cao khả năng tiếp cận của người dân, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số đối với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng. Mở rộng quy mô các bệnh viện đa khoa và phát triển các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, đồng thời với việc tăng số giường bệnh cần cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc ít người. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng để chủ động phòng chống dịch bệnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn Tây Nguyên;
Xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa đến cơ sở; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu gắn với phát triển du lịch. Củng cố, nâng cấp các trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật; hiện đại hoá các công trình thể dục thể thao như sân vận động, khu liên hợp thể thao, trung tâm thể dục thể thao theo quy hoạch chung của cả nước; cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục thể thao tại cơ sở đồng bộ, từng bước hiện đại.
3. Về khoa học và công nghệ:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch vào các ngành kinh tế; nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các viện, cơ sở nghiên cứu khoa học trên địa bàn.
4. Về bảo vệ tài nguyên và môi trường:
- Thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, khoáng sản để có kế hoạch sử dụng tài nguyên hợp lý; khai thác có hiệu quả, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, rừng và khoáng sản;
- Khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái; chủ động dự báo, cảnh báo, khắc phục hậu quả thiên tai và biến đổi khí hậu.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
Trên cơ sở các quy hoạch được phê duyệt, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, cấp điện, thủy lợi, hạ tầng các đô thị, khu công nghiệp. Cụ thể:
- Phát triển mạng lưới giao thông theo hướng hình thành 3 tuyến trục dọc (đường Trường Sơn Đông và quốc lộ 20; đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên; đường hành lang biên giới tỉnh Kon Tum - quốc lộ 14C - đường hành lang biên giới tỉnh Đắk Nông) và 4 tuyến trục ngang (quốc lộ 24 - quốc lộ 14 - quốc lộ 40; quốc lộ 19; quốc lộ 26; quốc lộ 28 - quốc lộ 14 - đường tỉnh 686 - quốc lộ 14C). Nâng cấp và xây dựng các đường tỉnh và đường huyện theo quy hoạch. Chú trọng phát triển mạng lưới giao thông nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới;
- Từng bước hiện đại hoá các cảng hàng không Liên Khương, Pleiku; nghiên cứu, quy hoạch sân bay cho hoạt động bay trực thăng và máy bay cánh bằng loại nhỏ đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp;
- Nghiên cứu, lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp theo từng giai đoạn để phát triển các tuyến đường sắt phục vụ nhu cầu giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản từ tỉnh Đắk Nông đến tỉnh Bình Thuận; tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt; trục chính mạng đường sắt Tây Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành - Thành phố Hồ Chí Minh) và tuyến đường sắt Tuy Hoà - Buôn Ma Thuột;
- Tập trung hoàn thành và đưa vào sử dụng các nhà máy điện Đồng Nai 4, Đắk R'Tih, Thượng Kon Tum; xây dựng theo quy hoạch các nhà máy thủy điện Đồng Nai 2, Đồng Nai 5, các đường dây 500 KV và 220 KV kết nối hệ thống mạng lưới điện Tây Nguyên, Quốc gia với các nhà máy thủy điện được xây dựng trên địa bàn và một số nhà máy thủy điện tại Lào, Campuchia. Cải tạo, xây dựng các lưới trung thế, hạ thế, các trạm biến áp trung gian cấp huyện. Cải tạo lưới điện bảo đảm an toàn và mỹ quan tại các đô thị, thị trấn. Chú trọng đầu tư trạm biến áp và lưới điện tại các khu kinh tế cửa khẩu, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch. Lắp đặt hệ thống đèn đường đảm bảo ánh sáng đô thị. Phấn đấu đạt mục tiêu điện khí hoá nông thôn trên toàn vùng Tây Nguyên;
- Đầu tư xây dựng kiên cố hóa, tiến tới hiện đại hóa, đảm bảo vận hành chủ động, nâng cao hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và lớn đa mục tiêu, trong đó mục tiêu quan trọng trữ nước mùa mưa để chống hạn mùa khô. Ưu tiên các công trình tưới nước đối với cây công nghiệp và cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao. Tiếp tục đầu tư đồng bộ công trình đầu mối đến các kênh mương, kiên cố hóa kênh mương, các công trình hồ giữ nước đảm bảo đủ nước tưới cho mùa khô. Phát triển công trình vừa và nhỏ cấp nước và phát điện phục vụ phát triển sản xuất, ổn định đời sống, nhất là cho đồng bào dân tộc ở vùng sâu, ven biên giới để ổn định xã hội và an ninh quốc phòng. Xây dựng và củng cố một số tuyến đê, kè các sông, suối trọng yếu để bảo vệ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.