Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 841/QĐ-UBND 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo nhanh Đăk Glei Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 841/QĐ-UBND 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo nhanh Đăk Glei Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững, giai đoạn 2013-2017 của huyện Đăk Glei với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu mức tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 13,3%/năm; giai đoạn 2016-2017 đạt 14%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 19,8 triệu đồng; đến năm 2017 đạt 27,6 triệu đồng/năm.
- Lương thực bình quân đầu người: 430kg/năm (năm 2015) và 453kg/năm (năm 2017).
b. Về xã hội
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 28,5%. Giai đoạn 2016-2017 tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4-6%/năm;
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 15% (năm 2015) và trên 20% (năm 2017).
- Đến năm 2015: Kiên cố hóa 98% các điểm trường; 100% số xã có đường ô tô đi được cả 2 mùa; 100% trạm y tế xã có bác sỹ; 50% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Đến năm 2017: Kiên cố hóa 100% các điểm trường; 80% số xã có đường liên thôn và đường đi các khu sản xuất tập trung; trên 70% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.
- Đến năm 2015: Hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia 100% vào năm 2015.
- Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình đạt 98% (năm 2015) và 100% (năm 2017); 100% hộ dân được nghe đài Tiếng nói Việt Nam vào năm 2015.
- Phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến cuối năm 2015 là 01 xã; đến năm 2017 có 02 xã.
c. Về môi trường
- Độ che phủ của rừng đạt trên 72,5% (năm 2015) và 72,7% (năm 2017).
- Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho nhân dân, phấn đấu tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% (năm 2015) và 98% (năm 2017).
d. Về quốc phòng - an ninh: Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn, nhất là khu vực biên giới, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống và đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu mức tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 13,3%/năm; giai đoạn 2016-2017 đạt 14%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 19,8 triệu đồng; đến năm 2017 đạt 27,6 triệu đồng/năm.
- Lương thực bình quân đầu người: 430kg/năm (năm 2015) và 453kg/năm (năm 2017).
b. Về xã hội
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 28,5%. Giai đoạn 2016-2017 tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4-6%/năm;
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 15% (năm 2015) và trên 20% (năm 2017).
- Đến năm 2015: Kiên cố hóa 98% các điểm trường; 100% số xã có đường ô tô đi được cả 2 mùa; 100% trạm y tế xã có bác sỹ; 50% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Đến năm 2017: Kiên cố hóa 100% các điểm trường; 80% số xã có đường liên thôn và đường đi các khu sản xuất tập trung; trên 70% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.
- Đến năm 2015: Hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia 100% vào năm 2015.
- Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình đạt 98% (năm 2015) và 100% (năm 2017); 100% hộ dân được nghe đài Tiếng nói Việt Nam vào năm 2015.
- Phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến cuối năm 2015 là 01 xã; đến năm 2017 có 02 xã.
c. Về môi trường
- Độ che phủ của rừng đạt trên 72,5% (năm 2015) và 72,7% (năm 2017).
- Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho nhân dân, phấn đấu tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% (năm 2015) và 98% (năm 2017).
d. Về quốc phòng - an ninh: Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn, nhất là khu vực biên giới, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống và đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.