Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 61/2005/QĐ-BVHTT Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "04/11/2005", "sign_number": "61/2005/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 61/2005/QĐ-BVHTT Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010 với những nội dung chính sau đây:
...
2. Mục tiêu của Đề án
a) Thu hút mọi nguồn lực, thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân trong xã hội tham gia sáng tạo, cung cấp, phổ biến và tạo ra nhiều sản phẩm, tác phẩm, công trình văn hóa có chất lượng, phong phú, đa dạng, dân tộc và hiện đại nhằm không ngừng nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân.
b) Đến năm 2010, các cơ sở ngoài công lập và các lực lượng tham gia xã hội hóa các hoạt động văn hóa đảm bảo từ 40 – 60% nhu cầu dịch vụ văn hóa tuỳ theo từng loại hình, lĩnh vực và huy động vốn từ xã hội chiếm khoảng 49%.
c) Thực hiện chuyển đổi 100% số đơn vị công lập (đơn vị sự nghiệp) thuộc ngành văn hóa - thông tin đang thực hiện chế độ tự chủ tài chính áp dụng cho đơn vị có thu theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu của Chính phủ sang cơ chế cung ứng dịch vụ (đơn vị cung ứng dịch vụ văn hóa) khi có các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế mới được ban hành. Từ năm 2006, lựa chọn điểm trong số đơn vị dự kiến chuyển đổi, tiến hành xây dựng đề án, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất – con người – cơ chế chính sách, khi có đủ điều kiện sẽ thực hiện thí điểm chuyển đổi sang hình thức ngoài công lập và rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện chuyển đổi trên diện rộng.
d) Xây dựng và ban hành hệ thống các cơ chế, chính sách phù hợp với tiến trình và thúc đẩy phát triển xã hội hóa các hoạt động văn hóa.

Content:
Mục tiêu của Đề án
a) Thu hút mọi nguồn lực, thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân trong xã hội tham gia sáng tạo, cung cấp, phổ biến và tạo ra nhiều sản phẩm, tác phẩm, công trình văn hóa có chất lượng, phong phú, đa dạng, dân tộc và hiện đại nhằm không ngừng nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân.
b) Đến năm 2010, các cơ sở ngoài công lập và các lực lượng tham gia xã hội hóa các hoạt động văn hóa đảm bảo từ 40 – 60% nhu cầu dịch vụ văn hóa tuỳ theo từng loại hình, lĩnh vực và huy động vốn từ xã hội chiếm khoảng 49%.
c) Thực hiện chuyển đổi 100% số đơn vị công lập (đơn vị sự nghiệp) thuộc ngành văn hóa - thông tin đang thực hiện chế độ tự chủ tài chính áp dụng cho đơn vị có thu theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu của Chính phủ sang cơ chế cung ứng dịch vụ (đơn vị cung ứng dịch vụ văn hóa) khi có các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế mới được ban hành. Từ năm 2006, lựa chọn điểm trong số đơn vị dự kiến chuyển đổi, tiến hành xây dựng đề án, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất – con người – cơ chế chính sách, khi có đủ điều kiện sẽ thực hiện thí điểm chuyển đổi sang hình thức ngoài công lập và rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện chuyển đổi trên diện rộng.
d) Xây dựng và ban hành hệ thống các cơ chế, chính sách phù hợp với tiến trình và thúc đẩy phát triển xã hội hóa các hoạt động văn hóa.