Document: Điều 2 Quyết định 29/2008/QĐ-UBND hỗ trợ bồi dưỡng nghề ngắn hạn cho nông dân 2007 2010 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 29/2008/QĐ-UBND hỗ trợ bồi dưỡng nghề ngắn hạn cho nông dân 2007 2010 Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ chế, chính sách
Ngân sách tỉnh đầu tư để thực hiện những nội dung sau:
1) Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và huấn luyện nghề ngắn hạn
a) Đối với người học
Được hỗ trợ tiền ăn: 10.000đ/người/ngày;
Được hỗ trợ kinh phí tham quan học tập các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả trong và ngoài tỉnh;
Được hỗ trợ nước uống và các chi phí khác;
Được cấp miễn phí tài liệu học tập;
Được cấp giấy chứng nhận đã qua lớp huấn luyện nghề ngắn hạn.
b) Đối với người dạy
Được bồi dưỡng nghiệp vụ;
Được trả thù lao theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
c) Đối với đơn vị tổ chức lớp học:
Trả lương cho cán bộ khung chuyên trách, cán bộ hợp đồng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm hoặc thuê máy móc, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, mô hình thực hành;
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, biên soạn và in ấn tài liệu, tư liệu, giấy chứng nhận học nghề; xây dựng đề án và quản lý chương trình;
2) Cung cấp thông tin
a) Đối với trạm cung cấp thông tin cấp xã:
Hỗ trợ chi phí lắp đặt, kết nối, cước phí thuê bao và truy cập mạng Internet. Cụ thể: Đối với các trạm đủ điều kiện kiện kết nối mạng Internet qua đường băng thông rộng (ADSL) được hỗ trợ toàn bộ chi phí lắp đặt, kết nối mạng Internet ban đầu, bao gồm phí lắp đặt, modem kết nối mạng Internet. Hỗ trợ thuê bao Internet, mức gói cước 250.000/tháng; đối với các trạm chưa đủ điều kiện kết nối mạng Internet qua đường băng thông rộng (ADSL) được hỗ trợ cước phí thuê bao 01 đầu số điện thoại và cước phí truy cập thực tế mạng Internet. Tổng kinh phí hỗ trợ không vượt quá 250.000đ/tháng;
Hỗ trợ thù lao cho cán bộ phụ trách trạm: Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu/trạm/tháng.
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị, khai thác thông tin cho cán bộ của trạm.
Bảo trì hệ thống máy móc, trang thiết bị.
b) Đối với Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT
Trả lương cho cán bộ hợp đồng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm hoặc thuê máy móc, trang thiết bị, phương tiện, vật tư;
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ hàng năm;
Trả thù lao cung cấp, thu thập, biên tập, cập nhật thông tin lên Website của ngành theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Bảo trì, nâng cấp hệ thống mạng LAN nội bộ, website của ngành;
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nông, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi trên nền hệ thông tin địa lý (GIS);
Xây dựng nhà làm việc của Trung tâm tích hợp dữ liệu Nông nghiệp, nông thôn;
Xây dựng các trạm cung cấp thông tin cấp xã.

Content:
Điều 2. Cơ chế, chính sách
Ngân sách tỉnh đầu tư để thực hiện những nội dung sau:
1) Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và huấn luyện nghề ngắn hạn
a) Đối với người học
Được hỗ trợ tiền ăn: 10.000đ/người/ngày;
Được hỗ trợ kinh phí tham quan học tập các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả trong và ngoài tỉnh;
Được hỗ trợ nước uống và các chi phí khác;
Được cấp miễn phí tài liệu học tập;
Được cấp giấy chứng nhận đã qua lớp huấn luyện nghề ngắn hạn.
b) Đối với người dạy
Được bồi dưỡng nghiệp vụ;
Được trả thù lao theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
c) Đối với đơn vị tổ chức lớp học:
Trả lương cho cán bộ khung chuyên trách, cán bộ hợp đồng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm hoặc thuê máy móc, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, mô hình thực hành;
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, biên soạn và in ấn tài liệu, tư liệu, giấy chứng nhận học nghề; xây dựng đề án và quản lý chương trình;
2) Cung cấp thông tin
a) Đối với trạm cung cấp thông tin cấp xã:
Hỗ trợ chi phí lắp đặt, kết nối, cước phí thuê bao và truy cập mạng Internet. Cụ thể: Đối với các trạm đủ điều kiện kiện kết nối mạng Internet qua đường băng thông rộng (ADSL) được hỗ trợ toàn bộ chi phí lắp đặt, kết nối mạng Internet ban đầu, bao gồm phí lắp đặt, modem kết nối mạng Internet. Hỗ trợ thuê bao Internet, mức gói cước 250.000/tháng; đối với các trạm chưa đủ điều kiện kết nối mạng Internet qua đường băng thông rộng (ADSL) được hỗ trợ cước phí thuê bao 01 đầu số điện thoại và cước phí truy cập thực tế mạng Internet. Tổng kinh phí hỗ trợ không vượt quá 250.000đ/tháng;
Hỗ trợ thù lao cho cán bộ phụ trách trạm: Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu/trạm/tháng.
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị, khai thác thông tin cho cán bộ của trạm.
Bảo trì hệ thống máy móc, trang thiết bị.
b) Đối với Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT
Trả lương cho cán bộ hợp đồng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm hoặc thuê máy móc, trang thiết bị, phương tiện, vật tư;
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ hàng năm;
Trả thù lao cung cấp, thu thập, biên tập, cập nhật thông tin lên Website của ngành theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Bảo trì, nâng cấp hệ thống mạng LAN nội bộ, website của ngành;
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nông, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi trên nền hệ thông tin địa lý (GIS);
Xây dựng nhà làm việc của Trung tâm tích hợp dữ liệu Nông nghiệp, nông thôn;
Xây dựng các trạm cung cấp thông tin cấp xã.