Document: Điều 1 Quyết định 4857/QĐ-UBND 2017 phê duyệt suất đầu tư trồng rừng xúc tiến tái sinh rừng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "4857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "4857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "4857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "4857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "4857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4857/QĐ-UBND 2017 phê duyệt suất đầu tư trồng rừng xúc tiến tái sinh rừng Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. :
Phê duyệt suất đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định với những nội dung như sau:
A. TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG
I. KHU VỰC IV (Áp dụng tại các huyện, thị xã)
1. Trồng hỗn giao cây Keo lai và cây bản địa
- Mật độ: 1.468 cây/ha (833 cây Keo lai + 635 cây bản địa)
- Đơn giá: 82.039.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 43.805.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 20.984.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 13.167.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.083.000 đồng.
2. Trồng thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.000 cây/ha
- Đơn giá: 50.796.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 24.387.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 15.064.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 11.345.000 đồng.
3. Trồng thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 65.820.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 33.387.000 đồng
+ Trồng và chăm sóc năm thứ 2: 19.130.000 đồng
+ Trồng và chăm sóc năm thứ 3: 13.303.000 đồng.
4. Trồng thuần loài cây Keo lá tràm
- Mật độ 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 64.396.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 27.953.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 19.057.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 13.303.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.083.000 đồng.
5. Trồng thuần loài cây Phi lao
- Mật độ 2.000 cây/ha
- Đơn giá: 57.827.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 44.575.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 7.867.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 5.385.000 đồng.
6. Trồng thuần loài cây bản địa
- Mật độ 1.111 cây/ha
- Đơn giá: 71.344.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 39.488.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 17.427.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 10.333.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.096.000 đồng.
7. Trồng thuần loài cây Thông
- Mật độ 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 87.241.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 44.198.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 20.919.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 18.028.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.096.000 đồng
II. KHU VỰC III (Áp dụng tại thành phố Quy Nhơn)
1. Trồng hỗn giao cây Keo lá tràm và cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (534 Keo lá tràm + 1.066 Thông)
- Đơn giá: 91.175.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 43.300.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 22.025.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 21.578.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.272.000 đồng.
2. Trồng hỗn giao cây Keo lá tràm và cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (800 cây Keo lai + 800 cây Thông)
- Đơn giá: 88.923.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 41.769.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 21.711.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 21.149.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.294.000 đồng.
3. Trồng thuần loài cây Thông
- Mật độ 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 96.666.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 47.124.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 22.638.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 22.610.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.294.000 đồng.
B. XÂY DỰNG VÀ DUY TU ĐƯỜNG RANH CẢN LỬA I. KHU VỰC IV (Áp dụng tại các huyện, thị xã)
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công
- Đơn giá: 30.038.000 đồng/km, trong đó:
+ Xây dựng đường băng năm thứ nhất: 9.525.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 2: 8.340.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 3: 8.090.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 4: 4.083.000 đồng.
II. KHU VỰC III (Áp dụng tại thành phố Quy Nhơn)
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công
- Đơn giá: 38.282.000 đồng/km, trong đó:
+ Xây dựng đường băng năm thứ nhất: 10.093.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 2: 11.279.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 3: 10.602.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 4: 6.308.000 đồng.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
C. KHOÁN BẢO VỆ RỪNG VÀ KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH RỪNG
1. Chi trả cho hộ nhận khoán.
- Khoán theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013: 200.000 đồng/ha.
- Khoán theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và Quyết định số 2621/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 300.000 đồng/ha
- Khoán theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 400.000 đồng/ha
2. Chi phí khác.
a. Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng chỉ thực hiện năm đầu tiên đối với diện tích khoán mới. Mức kinh phí lập hồ sơ khoán lần đầu là 50.000 đồng/ha.
b. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu: tính bằng 7% trên tổng kinh phí khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên hàng năm.
D. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN
1. Suất đầu tư trên được tính toán theo định mức ở điều kiện thực bì cấp 3, đất cấp 3, cự ly đi làm 4.000 m - 5.000 m, độ dốc nhỏ hơn 20 độ và đơn giá vật tư tại thời điểm xây dựng. Khi thiết kế, tùy từng điều kiện cụ thể để tính lại theo hệ số điều chỉnh và định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá vật tư tại thời điểm.
2. Đối với diện tích đã trồng Bạch đàn trước đây, khi trồng rừng phòng hộ (thành phố Quy Nhơn) và làm đường ranh cản lửa được áp dụng chăm sóc rừng và duy tu đường băng năm thứ 5. Định mức, đơn giá áp dụng như năm thứ 4.
3. Giá vật tư tại thời điểm: Được tính trên cơ sở bản báo giá của bản tin “ Sản xuất và thị trường được phát hành hàng tuần của Sở Nông nghiệp và PTNT” hoặc báo giá của các nhà máy sản xuất phân bón, các đại lý kinh doanh phân bón tại địa bàn gần nơi tập kết thi công công trình nhất.
4. Chi phí vận chuyển vật tư: Đối với các huyện đồng bằng 200 đồng/kg, đối với các huyện miền núi 500 đồng/kg.
5. Đối với các công trình đã phê duyệt thiết kế, dự toán và được triển khai từ năm
2018 trở về trước nhưng đến sau năm 2018 còn thực hiện thì vẫn thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.

Content:
Điều 1. :
Phê duyệt suất đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định với những nội dung như sau:
A. TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG
I. KHU VỰC IV (Áp dụng tại các huyện, thị xã)
1. Trồng hỗn giao cây Keo lai và cây bản địa
- Mật độ: 1.468 cây/ha (833 cây Keo lai + 635 cây bản địa)
- Đơn giá: 82.039.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 43.805.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 20.984.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 13.167.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.083.000 đồng.
2. Trồng thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.000 cây/ha
- Đơn giá: 50.796.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 24.387.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 15.064.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 11.345.000 đồng.
3. Trồng thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 65.820.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 33.387.000 đồng
+ Trồng và chăm sóc năm thứ 2: 19.130.000 đồng
+ Trồng và chăm sóc năm thứ 3: 13.303.000 đồng.
4. Trồng thuần loài cây Keo lá tràm
- Mật độ 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 64.396.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 27.953.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 19.057.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 13.303.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.083.000 đồng.
5. Trồng thuần loài cây Phi lao
- Mật độ 2.000 cây/ha
- Đơn giá: 57.827.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 44.575.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 7.867.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 5.385.000 đồng.
6. Trồng thuần loài cây bản địa
- Mật độ 1.111 cây/ha
- Đơn giá: 71.344.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 39.488.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 17.427.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 10.333.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.096.000 đồng.
7. Trồng thuần loài cây Thông
- Mật độ 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 87.241.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 44.198.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 20.919.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 18.028.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.096.000 đồng
II. KHU VỰC III (Áp dụng tại thành phố Quy Nhơn)
1. Trồng hỗn giao cây Keo lá tràm và cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (534 Keo lá tràm + 1.066 Thông)
- Đơn giá: 91.175.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 43.300.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 22.025.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 21.578.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.272.000 đồng.
2. Trồng hỗn giao cây Keo lá tràm và cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (800 cây Keo lai + 800 cây Thông)
- Đơn giá: 88.923.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 41.769.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 21.711.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 21.149.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.294.000 đồng.
3. Trồng thuần loài cây Thông
- Mật độ 1.600 cây/ha
- Đơn giá: 96.666.000 đồng/ha, trong đó:
+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 47.124.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 2: 22.638.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 3: 22.610.000 đồng
+ Chăm sóc năm thứ 4: 4.294.000 đồng.
B. XÂY DỰNG VÀ DUY TU ĐƯỜNG RANH CẢN LỬA I. KHU VỰC IV (Áp dụng tại các huyện, thị xã)
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công
- Đơn giá: 30.038.000 đồng/km, trong đó:
+ Xây dựng đường băng năm thứ nhất: 9.525.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 2: 8.340.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 3: 8.090.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 4: 4.083.000 đồng.
II. KHU VỰC III (Áp dụng tại thành phố Quy Nhơn)
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công
- Đơn giá: 38.282.000 đồng/km, trong đó:
+ Xây dựng đường băng năm thứ nhất: 10.093.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 2: 11.279.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 3: 10.602.000 đồng
+ Duy tu đường băng năm thứ 4: 6.308.000 đồng.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
C. KHOÁN BẢO VỆ RỪNG VÀ KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH RỪNG
1. Chi trả cho hộ nhận khoán.
- Khoán theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013: 200.000 đồng/ha.
- Khoán theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và Quyết định số 2621/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 300.000 đồng/ha
- Khoán theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 400.000 đồng/ha
2. Chi phí khác.
a. Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng chỉ thực hiện năm đầu tiên đối với diện tích khoán mới. Mức kinh phí lập hồ sơ khoán lần đầu là 50.000 đồng/ha.
b. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu: tính bằng 7% trên tổng kinh phí khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên hàng năm.
D. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN
1. Suất đầu tư trên được tính toán theo định mức ở điều kiện thực bì cấp 3, đất cấp 3, cự ly đi làm 4.000 m - 5.000 m, độ dốc nhỏ hơn 20 độ và đơn giá vật tư tại thời điểm xây dựng. Khi thiết kế, tùy từng điều kiện cụ thể để tính lại theo hệ số điều chỉnh và định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá vật tư tại thời điểm.
2. Đối với diện tích đã trồng Bạch đàn trước đây, khi trồng rừng phòng hộ (thành phố Quy Nhơn) và làm đường ranh cản lửa được áp dụng chăm sóc rừng và duy tu đường băng năm thứ 5. Định mức, đơn giá áp dụng như năm thứ 4.
3. Giá vật tư tại thời điểm: Được tính trên cơ sở bản báo giá của bản tin “ Sản xuất và thị trường được phát hành hàng tuần của Sở Nông nghiệp và PTNT” hoặc báo giá của các nhà máy sản xuất phân bón, các đại lý kinh doanh phân bón tại địa bàn gần nơi tập kết thi công công trình nhất.
4. Chi phí vận chuyển vật tư: Đối với các huyện đồng bằng 200 đồng/kg, đối với các huyện miền núi 500 đồng/kg.
5. Đối với các công trình đã phê duyệt thiết kế, dự toán và được triển khai từ năm
2018 trở về trước nhưng đến sau năm 2018 còn thực hiện thì vẫn thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.