Document: Điều 1 Quyết định 2270/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2021", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2021", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2021", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2021", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2021", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2270/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm việc trên địa bàn tỉnh bị mất việc làm, gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La; đang làm một trong số những công việc, ngành nghề sau:
- Thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa bằng xe ba gác, xe thô sơ;
- Lái xe mô tô 02 bánh chở khách;
- Người lao động thuộc các nhóm thợ (thợ xây, thợ sơn...);
- Tự làm hoặc làm việc tại các cơ sở lưu trú khách du lịch, homestay, nhà nghỉ, nhà hàng, quán ăn (quán ăn sáng, quán beer, quán ăn vặt, các quán nước vỉa hè, quán cafe, quán giải khát...); Các cơ sở làm đẹp (quản cắt tóc, spa, nail, gội đầu...); Cơ sở chăm sóc sức khỏe, phẫu thuật thẩm mỹ (massage, xông hơi, bấm huyệt, châm cứu, vật lý trị liệu...); Các trung tâm thể dục, thể thao, các cơ sở kinh doanh dịch vụ (karaoke, quán bar, quán game, internet, phòng tập gym, phòng tập khiêu vũ...); Các cơ sở cung cấp dịch vụ rửa xe, cơ sở sửa chữa (ô tô, xe máy, điện tử...);
- Làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập (nấu cơm, cấp dưỡng, bảo vệ, trông trẻ không hưởng lương từ quỹ BHXH và Ngân sách Nhà nước).
- Bán hàng rong, kinh doanh lưu động, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định.
- Các đối tượng khác.
2. Điều kiện
- Người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận và phải có thời gian tạm trú từ 3 tháng trở lên);
- Mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải thực hiện giãn cách xã hội, cách ly xã hội hoặc tạm dừng hoạt động để phòng chống dịch Covid-19 theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
3. Mức hỗ trợ
- Đối với trường hợp mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày): hỗ trợ mức 50.000 đồng/người/ngày (căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Đối với trường hợp mất việc làm từ 01 tháng (30 ngày) trở lên: hỗ trợ mức 1.500.000 đồng/người/lần.
4. Phương thức, thời hạn chi trả
- Phương thức chi trả: Chi trả 01 lần cho người lao động.
- Thời hạn chi trả: Ngay sau khi UBND tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
5.1 Hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đăng ký tạm trú (hoặc bản sao đăng ký tạm trú) được cơ quan công an xác nhận đối với trường hợp người lao động tạm trú.
- Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu người lao động đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi tạm trú thì phải có cam kết bằng văn bản về việc không đề nghị hưởng các chính sách tại nơi thường trú theo Quyết định này và ngược lại.
5.2 Trình tự, thủ tục:
- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đơn đề nghị (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này) đến UBND cấp xã nơi người lao động thường trú/tạm trú.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động, UBND cấp xã thực hiện kiểm tra, rà soát thông tin, thẩm định hồ sơ và xác nhận vào đơn đề nghị của người lao động; lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội), đồng thời niêm yết danh sách công khai tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, UBND cấp huyện thẩm định hồ sơ, lập danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp). Trường hợp không hỗ trợ, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động.
- Ngay sau khi UBND cấp tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, UBND cấp huyện tổ chức chi trả cho người lao động.
6. Kinh phí thực hiện
Ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp và nguồn huy động tài trợ, ủng hộ theo quy định của pháp luật; giao cho UBND các huyện, thành phố chi trả.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm việc trên địa bàn tỉnh bị mất việc làm, gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La; đang làm một trong số những công việc, ngành nghề sau:
- Thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa bằng xe ba gác, xe thô sơ;
- Lái xe mô tô 02 bánh chở khách;
- Người lao động thuộc các nhóm thợ (thợ xây, thợ sơn...);
- Tự làm hoặc làm việc tại các cơ sở lưu trú khách du lịch, homestay, nhà nghỉ, nhà hàng, quán ăn (quán ăn sáng, quán beer, quán ăn vặt, các quán nước vỉa hè, quán cafe, quán giải khát...); Các cơ sở làm đẹp (quản cắt tóc, spa, nail, gội đầu...); Cơ sở chăm sóc sức khỏe, phẫu thuật thẩm mỹ (massage, xông hơi, bấm huyệt, châm cứu, vật lý trị liệu...); Các trung tâm thể dục, thể thao, các cơ sở kinh doanh dịch vụ (karaoke, quán bar, quán game, internet, phòng tập gym, phòng tập khiêu vũ...); Các cơ sở cung cấp dịch vụ rửa xe, cơ sở sửa chữa (ô tô, xe máy, điện tử...);
- Làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập (nấu cơm, cấp dưỡng, bảo vệ, trông trẻ không hưởng lương từ quỹ BHXH và Ngân sách Nhà nước).
- Bán hàng rong, kinh doanh lưu động, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định.
- Các đối tượng khác.
2. Điều kiện
- Người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận và phải có thời gian tạm trú từ 3 tháng trở lên);
- Mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải thực hiện giãn cách xã hội, cách ly xã hội hoặc tạm dừng hoạt động để phòng chống dịch Covid-19 theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
3. Mức hỗ trợ
- Đối với trường hợp mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày): hỗ trợ mức 50.000 đồng/người/ngày (căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Đối với trường hợp mất việc làm từ 01 tháng (30 ngày) trở lên: hỗ trợ mức 1.500.000 đồng/người/lần.
4. Phương thức, thời hạn chi trả
- Phương thức chi trả: Chi trả 01 lần cho người lao động.
- Thời hạn chi trả: Ngay sau khi UBND tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
5.1 Hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đăng ký tạm trú (hoặc bản sao đăng ký tạm trú) được cơ quan công an xác nhận đối với trường hợp người lao động tạm trú.
- Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu người lao động đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi tạm trú thì phải có cam kết bằng văn bản về việc không đề nghị hưởng các chính sách tại nơi thường trú theo Quyết định này và ngược lại.
5.2 Trình tự, thủ tục:
- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đơn đề nghị (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này) đến UBND cấp xã nơi người lao động thường trú/tạm trú.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động, UBND cấp xã thực hiện kiểm tra, rà soát thông tin, thẩm định hồ sơ và xác nhận vào đơn đề nghị của người lao động; lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội), đồng thời niêm yết danh sách công khai tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, UBND cấp huyện thẩm định hồ sơ, lập danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp). Trường hợp không hỗ trợ, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động.
- Ngay sau khi UBND cấp tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, UBND cấp huyện tổ chức chi trả cho người lao động.
6. Kinh phí thực hiện
Ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp và nguồn huy động tài trợ, ủng hộ theo quy định của pháp luật; giao cho UBND các huyện, thành phố chi trả.