Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 7040/QĐ-BCT 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Công Thương 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "7040/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "7040/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "7040/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "7040/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "7040/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 7040/QĐ-BCT 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Công Thương 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công Thương giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
3. Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công Thương được thực hiện trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương về công nghiệp và thương mại theo quy định hiện hành của Chính phủ.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
...
c) Nhân lực công nghiệp sản xuất điện, phân phối điện, khí đốt và nước bao gồm: sản xuất và phân phối điện, khí đốt và hơi nước; khai thác, lọc và phân phối nước.
- Năm 2015, tổng số nhân lực công nghiệp sản xuất điện, phân phối điện, khí đốt và nước khoảng 354 nghìn người. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khoảng 85,0%. Trong đó đào tạo sơ cấp nghề và trung cấp chiếm khoảng 89,0%; bậc cao đẳng khoảng 4,5%; bậc đại học và trên đại học khoảng 6,5%.
- Năm 2020, tổng số nhân lực công nghiệp sản xuất điện, phân phối điện, khí đốt và nước khoảng 388 nghìn người. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khoảng 96,0%. Trong đó đào tạo sơ cấp nghề và trung cấp khoảng 88,0%); bậc cao đẳng khoảng 5,0%; bậc đại học và trên đại học khoảng 7,0%.
Nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2020
- Trung ương: tổng số cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước của Ngành khoảng 2.600 người, với tỷ lệ 100% cán bộ, công chức qua đào tạo. Trong đó tiến sĩ 80 người; thạc sĩ 420 người; đại học: 1.900 người; trình độ khác: 200 người.
- Các địa phương: tổng số cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước ngành Công Thương các địa phương khoảng 18.000 người, với tỷ lệ 100% cán bộ, công chức qua đào tạo. Trong đó trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ khoảng 1%; thạc sĩ chiếm tỷ lệ khoảng 3%; đại học, cao đẳng khoảng 94%; trình độ khác khoảng 2%.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 20%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 15% tổng số cán bộ công chức của Ngành.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách phát triển nhân lực, việc làm, giáo dục, đào tạo,...; huy động các doanh nghiệp tích cực phối hợp, tham gia hoạt động đào tạo, đầu tư cho công tác đào tạo nhân lực cho toàn ngành.
2. Nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo
- Trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới các trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có các trường thuộc Bộ Công Thương để triển khai việc sắp xếp; tăng cường đầu tư, từng bước hoàn thiện, phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, đặc biệt chú trọng xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo vững mạnh; nâng cấp các trường có đủ điều kiện theo quy định; xác định quy mô đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành theo từng giai đoạn.
- Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương: Tập trung đầu tư cho các trường mới được nâng cấp trình độ đào tạo, các trường đã có các dự án được phê duyệt để sớm đưa vào khai thác, chỉ đạo các trường tích cực thực hiện mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, nhất là các trường đại học, cao đẳng theo quy định. Các cơ sở được phép đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ cần đặc biệt chú trọng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Tăng cường phân cấp, tạo môi trường chủ động hơn cho các cơ sở đào tạo.
Thực hiện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp, các ngành, các địa phương có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực nhằm huy động cả hệ thống giáo dục đào tạo, dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng tham gia phát triển nhân lực; đồng thời, chú ý xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích đối với nhân tài.

Content:
Nhân lực công nghiệp sản xuất điện, phân phối điện, khí đốt và nước bao gồm: sản xuất và phân phối điện, khí đốt và hơi nước; khai thác, lọc và phân phối nước.
- Năm 2015, tổng số nhân lực công nghiệp sản xuất điện, phân phối điện, khí đốt và nước khoảng 354 nghìn người. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khoảng 85,0%. Trong đó đào tạo sơ cấp nghề và trung cấp chiếm khoảng 89,0%; bậc cao đẳng khoảng 4,5%; bậc đại học và trên đại học khoảng 6,5%.
- Năm 2020, tổng số nhân lực công nghiệp sản xuất điện, phân phối điện, khí đốt và nước khoảng 388 nghìn người. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khoảng 96,0%. Trong đó đào tạo sơ cấp nghề và trung cấp khoảng 88,0%); bậc cao đẳng khoảng 5,0%; bậc đại học và trên đại học khoảng 7,0%.
Nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2020
- Trung ương: tổng số cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước của Ngành khoảng 2.600 người, với tỷ lệ 100% cán bộ, công chức qua đào tạo. Trong đó tiến sĩ 80 người; thạc sĩ 420 người; đại học: 1.900 người; trình độ khác: 200 người.
- Các địa phương: tổng số cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước ngành Công Thương các địa phương khoảng 18.000 người, với tỷ lệ 100% cán bộ, công chức qua đào tạo. Trong đó trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ khoảng 1%; thạc sĩ chiếm tỷ lệ khoảng 3%; đại học, cao đẳng khoảng 94%; trình độ khác khoảng 2%.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 20%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 15% tổng số cán bộ công chức của Ngành.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách phát triển nhân lực, việc làm, giáo dục, đào tạo,...; huy động các doanh nghiệp tích cực phối hợp, tham gia hoạt động đào tạo, đầu tư cho công tác đào tạo nhân lực cho toàn ngành.
2. Nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo
- Trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới các trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có các trường thuộc Bộ Công Thương để triển khai việc sắp xếp; tăng cường đầu tư, từng bước hoàn thiện, phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, đặc biệt chú trọng xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo vững mạnh; nâng cấp các trường có đủ điều kiện theo quy định; xác định quy mô đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành theo từng giai đoạn.
- Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương: Tập trung đầu tư cho các trường mới được nâng cấp trình độ đào tạo, các trường đã có các dự án được phê duyệt để sớm đưa vào khai thác, chỉ đạo các trường tích cực thực hiện mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, nhất là các trường đại học, cao đẳng theo quy định. Các cơ sở được phép đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ cần đặc biệt chú trọng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Tăng cường phân cấp, tạo môi trường chủ động hơn cho các cơ sở đào tạo.
Thực hiện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp, các ngành, các địa phương có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực nhằm huy động cả hệ thống giáo dục đào tạo, dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng tham gia phát triển nhân lực; đồng thời, chú ý xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích đối với nhân tài.