Document: Điều 2 Quyết định 3031/QĐ-BTC 2012 sửa 426/QĐ-BTC giá dịch vụ hàng không Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3031/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3031/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3031/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3031/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3031/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3031/QĐ-BTC 2012 sửa 426/QĐ-BTC giá dịch vụ hàng không Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2604/QĐ-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với các nội dung sau đây:
1. Khoản 1, Điều 1 quy định về phân chia nhóm cảng hàng không được sửa đổi như sau:
“1. Các cảng hàng không của Việt Nam được chia thành nhóm như sau:
a) Nhóm A: Cảng hàng không Nội Bài; Đà Nẵng; Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Cam Ranh, Cát Bi, Cần Thơ, Liên Khương, Phú Quốc, Ban Mê Thuột.
b) Nhóm B: Cảng hàng không khác không thuộc nhóm A.
2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải bổ sung, điều chỉnh danh mục nhóm cảng phù hợp với các tiêu chuẩn về khả năng cung ứng dịch vụ, sản lượng hạ cất cánh, hành khách thông qua cảng hàng không”.
2. Khoản 2, Điều 1 quy định về đối tượng giảm giá được sửa đổi như sau:
“1. Chính sách giá ưu đãi được áp dụng trong các trường hợp sau:
1.1. Hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: Áp dụng mức giảm 50%; Thời hạn tối đa: 36 tháng;
1.2. Ưu đãi đối với đường bay quốc tế:
a) Đối tượng:
- Hãng hàng không lần đầu tiên mở đường bay quốc tế mới chưa có hãng nào tham gia khai thác đi và đến Việt Nam.
- Hãng hàng không khai thác đường bay quốc tế đi và đến Việt Nam vào giờ thấp điểm: Tùy thuộc vào tình hình thực tế khai thác của từng cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam công bố giờ cao điểm, thấp điểm và trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá khuyến khích cho các Hãng hàng không.
b) Thời gian áp dụng, mức áp dụng chính sách giảm giá quy định tại từng Cảng hàng không, sân bay như saư:
- Tân Sơn Nhất: Áp dụng mức giảm 10%; Thời hạn tối đa: 12 tháng.
- Nội Bài: Áp dụng mức giảm 30%; Thời hạn tối đa: 24 tháng.
- Cảng hàng không khác: Áp dụng mức giảm 50%; Thời hạn tối đa: 36 tháng.
2. Chính sách giảm giá dịch vụ đối với Nhà vận chuyển có tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng của các dịch vụ hàng không do nhà nước quy định mức giá, khung giá tại cảng hàng không sân bay Việt Nam (trừ giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay và giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu tàu bay thực hiện chuyến bay nội địa), trừ các dịch vụ đã được áp dụng chính sách giảm giá khác.
2.1. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế:

Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD)

Mức giảm giá (%)

Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD

1,5%

Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD

2,5%

Tù 750.000 USD đến dưới 1.250.000 USD

3,5%

Từ 1.250.000 USD đến dưới 1.500.000 USD

5,0%

Từ 1.500.000 USD trở lên

10,0%

2.2. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa:

Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND)

Mức giảm giá (%)

Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng

1,5%

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng

2,5%

Từ 15 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng

3,5%

Từ 25 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng

5,0%

Từ 30 tỷ đồng trở lên

10,0%

2.3. Việc xác định tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng làm căn cứ để tính toán mức giảm cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc:
- Số tiền thanh toán giá dịch vụ được tính theo hóa đơn tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế; chuyến bay quốc nội.
- Thời hạn tính: 01 tháng.
b) Phương pháp xác định:
- Đối với dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam cung ứng:

Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ sử dụng hàng tháng

=

Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do Nhà nước định giá hàng tháng

+

Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do đơn vị định giá trong khung giá Nhà nước quy định hàng tháng

+ Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ hàng tháng: là tổng số tiền Nhà vận chuyển phải thanh toán cho Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam những dịch vụ thuộc diện được tính giảm giá.
+ Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do Nhà nước định giá hàng tháng: được xác định theo mức giá dịch vụ quy định tại mục I Chương II (trừ giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay và giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay).
+ Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do đơn vị định giá trong khung giá Nhà nước quy định hàng tháng: được xác định theo mức giá dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam quy định cụ thể trong khung giá tại mục II Chương II (trừ giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu tàu bay thực hiện chuyến bay nội địa).
- Đối với giá dịch vụ điều hành bay đi đến: Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng là tổng số tiền mà Nhà vận chuyển phải thanh toán cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.
3. Trường hợp thị trường vận chuyển hàng không có biểu hiện suy giảm rõ rệt; hoặc trường hợp khuyến khích, thu hút các Hãng hàng không thực hiện chuyến bay đến cảng hàng không Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam chủ động xem xét trình Bộ Giao thông vận tải ban hành chính sách giảm giá tại cảng hàng không, sân bay nhằm khuyến khích, thu hút các nhà vận chuyển duy trì, phát triển đường bay đến cảng hàng không Việt Nam.
4. Trường hợp Hãng hàng không thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức giảm thì được tính mức giảm cao nhất.
5. Trường hợp đặc biệt khác, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể mức giảm giá, thời hạn áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính”.
3. Khoản 4, Điều 1 quy định về mức giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế được sửa đổi như sau:
“2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế:
Đơn vị tính: USD/hành khách

Cảng hàng không

Mức giá

1. Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

20

2. Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

18

3. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Cần Thơ

16

4. Cảng hàng không quốc tế Liên Khương, Cam Ranh

14

5. Cảng hàng không khác

8

4. Bãi bỏ các quy định tại: khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 2604/QĐ-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2604/QĐ-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với các nội dung sau đây:
1. Khoản 1, Điều 1 quy định về phân chia nhóm cảng hàng không được sửa đổi như sau:
“1. Các cảng hàng không của Việt Nam được chia thành nhóm như sau:
a) Nhóm A: Cảng hàng không Nội Bài; Đà Nẵng; Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Cam Ranh, Cát Bi, Cần Thơ, Liên Khương, Phú Quốc, Ban Mê Thuột.
b) Nhóm B: Cảng hàng không khác không thuộc nhóm A.
2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải bổ sung, điều chỉnh danh mục nhóm cảng phù hợp với các tiêu chuẩn về khả năng cung ứng dịch vụ, sản lượng hạ cất cánh, hành khách thông qua cảng hàng không”.
2. Khoản 2, Điều 1 quy định về đối tượng giảm giá được sửa đổi như sau:
“1. Chính sách giá ưu đãi được áp dụng trong các trường hợp sau:
1.1. Hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: Áp dụng mức giảm 50%; Thời hạn tối đa: 36 tháng;
1.2. Ưu đãi đối với đường bay quốc tế:
a) Đối tượng:
- Hãng hàng không lần đầu tiên mở đường bay quốc tế mới chưa có hãng nào tham gia khai thác đi và đến Việt Nam.
- Hãng hàng không khai thác đường bay quốc tế đi và đến Việt Nam vào giờ thấp điểm: Tùy thuộc vào tình hình thực tế khai thác của từng cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam công bố giờ cao điểm, thấp điểm và trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá khuyến khích cho các Hãng hàng không.
b) Thời gian áp dụng, mức áp dụng chính sách giảm giá quy định tại từng Cảng hàng không, sân bay như saư:
- Tân Sơn Nhất: Áp dụng mức giảm 10%; Thời hạn tối đa: 12 tháng.
- Nội Bài: Áp dụng mức giảm 30%; Thời hạn tối đa: 24 tháng.
- Cảng hàng không khác: Áp dụng mức giảm 50%; Thời hạn tối đa: 36 tháng.
2. Chính sách giảm giá dịch vụ đối với Nhà vận chuyển có tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng của các dịch vụ hàng không do nhà nước quy định mức giá, khung giá tại cảng hàng không sân bay Việt Nam (trừ giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay và giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu tàu bay thực hiện chuyến bay nội địa), trừ các dịch vụ đã được áp dụng chính sách giảm giá khác.
2.1. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế:

Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD)

Mức giảm giá (%)

Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD

1,5%

Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD

2,5%

Tù 750.000 USD đến dưới 1.250.000 USD

3,5%

Từ 1.250.000 USD đến dưới 1.500.000 USD

5,0%

Từ 1.500.000 USD trở lên

10,0%

2.2. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa:

Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND)

Mức giảm giá (%)

Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng

1,5%

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng

2,5%

Từ 15 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng

3,5%

Từ 25 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng

5,0%

Từ 30 tỷ đồng trở lên

10,0%

2.3. Việc xác định tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng làm căn cứ để tính toán mức giảm cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc:
- Số tiền thanh toán giá dịch vụ được tính theo hóa đơn tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế; chuyến bay quốc nội.
- Thời hạn tính: 01 tháng.
b) Phương pháp xác định:
- Đối với dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam cung ứng:

Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ sử dụng hàng tháng

=

Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do Nhà nước định giá hàng tháng

+

Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do đơn vị định giá trong khung giá Nhà nước quy định hàng tháng

+ Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ hàng tháng: là tổng số tiền Nhà vận chuyển phải thanh toán cho Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam những dịch vụ thuộc diện được tính giảm giá.
+ Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do Nhà nước định giá hàng tháng: được xác định theo mức giá dịch vụ quy định tại mục I Chương II (trừ giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay và giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay).
+ Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ do đơn vị định giá trong khung giá Nhà nước quy định hàng tháng: được xác định theo mức giá dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam quy định cụ thể trong khung giá tại mục II Chương II (trừ giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu tàu bay thực hiện chuyến bay nội địa).
- Đối với giá dịch vụ điều hành bay đi đến: Tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng là tổng số tiền mà Nhà vận chuyển phải thanh toán cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.
3. Trường hợp thị trường vận chuyển hàng không có biểu hiện suy giảm rõ rệt; hoặc trường hợp khuyến khích, thu hút các Hãng hàng không thực hiện chuyến bay đến cảng hàng không Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam chủ động xem xét trình Bộ Giao thông vận tải ban hành chính sách giảm giá tại cảng hàng không, sân bay nhằm khuyến khích, thu hút các nhà vận chuyển duy trì, phát triển đường bay đến cảng hàng không Việt Nam.
4. Trường hợp Hãng hàng không thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức giảm thì được tính mức giảm cao nhất.
5. Trường hợp đặc biệt khác, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể mức giảm giá, thời hạn áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính”.
3. Khoản 4, Điều 1 quy định về mức giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế được sửa đổi như sau:
“2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế:
Đơn vị tính: USD/hành khách

Cảng hàng không

Mức giá

1. Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

20

2. Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

18

3. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Cần Thơ

16

4. Cảng hàng không quốc tế Liên Khương, Cam Ranh

14

5. Cảng hàng không khác

8

4. Bãi bỏ các quy định tại: khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 2604/QĐ-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính.