Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển theo không gian lãnh thổ
a) Định hướng phát triển theo tiểu vùng
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm thị xã Đức Lập, huyện Đắk Mil, Đức Xuyên, Cư Jút và Krông Nô có diện tích tự nhiên 2.215 km2. Đây là vùng có tiềm năng trồng lúa nước, phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn và dài ngày; Khu công nghiệp Tâm Thắng là địa bàn tập trung thu hút đầu tư phát triển mạnh công nghiệp; có các công trình thủy điện Đức Xuyên, vùng lòng hồ Thủy điện Buôn Kốp; có Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Per, có nhiều điểm du lịch hấp dẫn thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và phát triển du lịch, dịch vụ.
- Tiểu vùng trung tâm: Bao gồm thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk GLong và huyện Đắk Song có diện tích tự nhiên 2.541 km2. Đây là tiểu vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển công nghiệp, là các địa bàn có khả năng thu hút nhiều dự án phát triển công nghiệp từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ, đặc biệt là từ thành phố Hồ Chí Minh; có nhiều tiềm năng thủy điện khai thác bôxít, khoáng sản quí hiếm, thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Đắk Ha; có tiềm năng đất đai trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu, chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng nguyên liệu.
- Tiểu vùng phía Tây Nam: Bao gồm thị xã Kiến Đức và các huyện Đắk R’Lấp, Tuy Đức có diện tích tự nhiên 1.757 km2. Đây là địa bàn có mật độ dân cư thưa thớt. Kinh tế chủ yếu là nông, lâm nghiệp, công nghiệp còn hạn chế, thương mại, dịch vụ chưa phát triển.
Định hướng phát triển kinh tế trong giai đoạn tới là đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả đất, rừng. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Hình thành một số vùng tập trung cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu, trồng rừng nguyên liệu, phát triển chăn nuôi đại gia súc, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Thu hút phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế biến thực phẩm, tinh bột sắn, ngô, sản xuất thức ăn gia súc, xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và đông lạnh rau quả, thực phẩm; cơ khí sửa chữa máy móc, khai thác chế biến đá. Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Đắk R'Tih và các công trình thủy lợi v.v.
Khuyến khích phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ. Xây dựng chợ Kiến Đức thành nơi trao đổi, mua bán hàng hóa giao dịch trung tâm thương mại của vùng, hình thành thêm một số chợ nông thôn, các cửa hàng mua bán cung ứng các mặt hàng thiết yếu và vật tư đời sống và sản xuất của dân cư trong vùng. Xây dựng chợ cửa khẩu Bu Prăng, thông thương và mở rộng giao lưu hàng hóa, hợp tác kinh tế với các tỉnh của Campuchia.
Nâng cấp và xây dựng mới các công trình y tế, giáo dục, văn hóa, phúc lợi xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao cuộc sống tinh thần cho nhân dân trong vùng.
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2020, mạng lưới đô thị của tỉnh bao gồm 11 đô thị, trong đó có thị xã là trung tâm tỉnh lỵ, 02 thị xã trung tâm tiểu vùng và 08 thị trấn.
Trước mắt tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng thị xã Gia Nghĩa tương xứng với tầm vóc một đô thị tỉnh lỵ - là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh. Đến năm 2015 sẽ nâng cấp thành đô thị loại III và trở thành thành phố thuộc tỉnh trước năm 2020. Xây dựng thị xã Gia Nghĩa có kiến trúc đô thị phù hợp với cảnh quan, văn hóa địa phương, theo mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh. Dự kiến dân số năm 2015 là 70.000 người, năm 2020 là 110.000 người.
Trên cơ sở phương án chia tách huyện đầu tư mở rộng các thị trấn huyện lỵ đã có là Đắk Mil và Kiến Đức. Phát triển đô thị trở thành các hạt nhân tăng trưởng của các tiểu vùng. Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các đô thị đạt tiêu chuẩn loại IV và trở thành các thị xã trong giai đoạn 2015-2020 đó là: Đức Lập (trên cơ sở thị trấn Đắk Mil), Kiến Đức (trên cơ sở thị trấn Kiến Đức). Dự kiến đến năm 2020, qui mô dân số của các đô thị này khoảng 35 - 40 nghìn người.
Hình thành và xây dựng 02 thị trấn mới là Đắk R’la, Đạo Nghĩa là trung tâm huyện lỵ mới của 02 huyện mới được chia tách Đắk Mil và Đắk Rlấp. Hình thành thị trấn Đức Xuyên là huyện lỵ của huyện mới thành lập Đức Xuyên. Dự kiến đến năm 2020, quy mô dân số của các thị trấn này có khoảng 5-10 nghìn người và đạt các chỉ tiêu đô thị loại V.
Tiếp tục nâng cấp các thị trấn huyện lỵ hiện có đạt chỉ tiêu đô thị loại V đó là Đức An (Đắk Song), Đắk Mâm (Krông Nô), Quảng Khê (Đắk G’Long), Đạo Nghĩa (Đắk R’lấp), Đắk Buk So (Tuy Đức). Dân số các đô thị khoảng 10 - 15 nghìn người.
III. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 khoảng 202 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 60 nghìn tỷ đồng, 2016 - 2020 khoảng 142 nghìn tỷ đồng; trong đó cơ cấu đầu tư cho công nghiệp và xây dựng khoảng 53,2%, nông, lâm nghiệp 9%, dịch vụ 37,8%. Để huy động được nguồn vốn trên cần triển khai đồng bộ các biện pháp:
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách: Tiếp tục khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ, các Bộ, ngành để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Sử dụng có hiệu quả và tăng tỉ lệ tích lũy.
- Đối với khu vực doanh nghiệp, doanh nhân và đầu tư tư nhân và dân cư: Xây dựng cơ chế, chính sách rõ ràng minh bạch để kêu gọi đầu tư. Áp dụng các hình thức đầu tư như: đầu tư - kinh doanh - chuyển giao (BT, BOT), hợp tác Công - Tư (PPP) trong đầu tư phát triển đảm bảo huy động hiệu quả các nguồn vốn từ khu vực tư nhân, tăng cường khả năng hợp tác và tính hiệu quả của các dự án. Có chính sách ưu tiên về thuế để khuyến khích tối đa những doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn đặc biệt là nông thôn vùng sâu, vùng xa.
- Đối với các nguồn vốn vay: Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để phát triển sản xuất, trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng. Ưu tiên nguồn vốn này cho các dự án phát triển các ngành mũi nhọn, tạo sản phẩm hàng hóa. Tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài (từ Trung ương, tỉnh ngoài và nước ngoài). Quy hoạch phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ, lập các dự án khả thi, tạo sự hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn hỗ trợ Trung ương, từ tỉnh ngoài và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Chú trọng nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất để phát triển kết cấu hạ tầng ở các dự lớn thuộc khu vực đô thị, khu dân cư tập trung
2. Giải pháp về quy hoạch
- Đưa công tác quy hoạch vào nề nếp, trở thành công cụ đắc lực trong quản lý nền kinh tế theo hướng thị trường. Các cấp, các ngành cần nhận thức một cách đầy đủ về công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch.
- Củng cố bổ sung đội ngũ làm công tác quy hoạch ở một số sở, ngành. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Hàng năm, bố trí kinh phí đảm bảo cho nhiệm vụ, lựa chọn những đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện các dự án quy hoạch. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, toàn bộ công trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được đưa vào quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn.
3. Đổi mới, sắp xếp và phát triển các thành phần kinh tế
- Ban hành một số chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế như thuê đất, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, những quy định cụ thể về đầu tư - kinh doanh - chuyển giao (BT và BOT), chính sách đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, vay vốn đầu tư, đào tạo lao động, tìm kiếm thị trường, cung cấp thông tin và các loại công nghệ.
- Giảm hoặc miễn tiền thuê đất đai, thuế hoặc các lệ phí sản xuất, kinh doanh trong những năm hoạt động ban đầu đối với các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư phát triển ngành mũi nhọn như công nghiệp chế biến nông, lâm sản, trồng các cây công nghiệp, chăn nuôi bò, mở rộng du lịch, thương mại, dịch vụ. Đặc biệt khuyến khích các dự án đầu tư vào các xã nghèo, các vùng khó khăn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp dân doanh phát triển cả về số lượng, chất lượng và sức cạnh tranh, nhất là các hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nhiều lao động. Có cơ chế linh hoạt trong cấp giấy phép cho một số công trình, dự án đầu tư xây dựng, đơn giản hóa một số thủ tục trong việc cấp giấy phép đầu tư, có chính sách phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh phù hợp với khả năng đầu tư, quản lý, sử dụng lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh và phân phối lợi ích.
- Tạo hành lang pháp lý và cơ chế thuận lợi, môi trường đầu tư thông thoáng mở đường cho phát triển đa dạng các loại hình kinh tế, huy động mọi nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, làm tăng GRDP và tăng nguồn thu đóng góp cho ngân sách, tạo thêm việc làm và thu nhập, cải thiện đời sống người lao động.
4. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng chính sách ưu tiên cho ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, đưa các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sinh học, các giống cây trồng vật nuôi mới tới các hộ nông dân, đồng bào dân tộc, thực nghiệm áp dụng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt hàng ngày.
- Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, bồi dưỡng kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển mới.
- Gắn phát triển khoa học công nghệ với bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển cơ sở hạ tầng cho đào tạo nguồn nhân lực. Xây dựng quy chế ưu đãi trong lĩnh vực đào tạo, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho các hoạt động đào tạo, mở các trung tâm đào tạo công nhân kỹ thuật, dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo lực lượng lao động một cách thiết thực phù hợp với định hướng phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Kết hợp đào tạo ngành nghề, đào tạo chuyên môn kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh tế với bồi dưỡng nhận thức pháp luật, phẩm chất lao động, đạo đức xã hội để chính những người lao động và những sản phẩm mà họ làm ra có thể hội nhập được với nền kinh tế chung của cả nước, khu vực và thế giới.
- Khuyến khích phát hiện bồi dưỡng tài năng trẻ và nhân tài trong hàng ngũ cán bộ, nhân viên công tác quản lý nhà nước và quản lý kỹ thuật. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là những người nắm trọng trách điều hành quản lý kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh.
- Thực hiện dân chủ, công khai, công bằng gắn với lợi ích kinh tế, tạo động lực để mọi người lao động phát huy sức lực, trí tuệ cho công việc nhằm đem lại hiệu quả cao cho xã hội, cho cộng đồng và cho mỗi người. Xây dựng cơ chế thu hút nhân lực bên ngoài đóng góp trí tuệ, đầu tư, hợp tác cùng Đắk Nông đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh.
6. Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
Tăng cường hợp tác và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố khác như Đắk Lắk, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ, với các tỉnh Duyên hải theo lưu vực sông Ba, với các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong Quy hoạch Tam giác phát triển 3 nước nhằm đảm bảo lựa chọn hướng thích hợp với từng ngành, từng tỉnh, tránh được đầu tư tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Tăng cường sự phối hợp giữa tỉnh với các Bộ, ngành Trung ương từ khâu nghiên cứu, hình thành dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, tỉnh và đảm bảo nguồn vốn, phương án cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và tái định cư là giải pháp cần thiết trong thực hiện quy hoạch thời gian tới.
Quan tâm thị trường nội địa, thị trường nông thôn nhằm kích thích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh, tăng sức mua của dân, đáp ứng kịp thời nhu cầu vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Tăng cường công tác tiếp thị, triển lãm, quảng cáo các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh. Tiếp xúc, tìm hiểu những yêu cầu về chủng loại, về số lượng, chất lượng, giá cả các mặt hàng xuất khẩu để có kế hoạch phát triển phù hợp.
7. Tổ chức và lộ trình thực hiện
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 được phê duyệt sẽ là phương hướng cơ bản, là căn cứ quan trọng để các ngành, các cấp thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình và các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh thời kỳ 2011 - 2020.
Cần thông báo công khai, quán triệt nội dung quy hoạch này đến tất cả các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân nhằm tạo sự nhận thức thống nhất, tập trung trí tuệ, năng lực, vận động toàn dân hưởng ứng và tích cực tham gia thực hiện theo các định hướng và mục tiêu quy hoạch đề ra.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được duyệt sẽ làm cơ sở rà soát kế hoạch 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án cụ thể để đưa vào thực hiện trong các kế hoạch. Trong kế hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các cơ quan cần vận dụng tốt các nội dung quy hoạch này vào nhiệm vụ của mình, cần xác định các mục tiêu phát triển phù hợp với quy hoạch tổng thể chung, đồng thời thường xuyên quan tâm rà soát, cập nhật để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến thực tế trên cơ sở phân tích toàn diện, khoa học làm cho quy hoạch ngày càng hoàn thiện và có tính hiện thực cao.

Content:
Định hướng phát triển theo không gian lãnh thổ
a) Định hướng phát triển theo tiểu vùng
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm thị xã Đức Lập, huyện Đắk Mil, Đức Xuyên, Cư Jút và Krông Nô có diện tích tự nhiên 2.215 km2. Đây là vùng có tiềm năng trồng lúa nước, phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn và dài ngày; Khu công nghiệp Tâm Thắng là địa bàn tập trung thu hút đầu tư phát triển mạnh công nghiệp; có các công trình thủy điện Đức Xuyên, vùng lòng hồ Thủy điện Buôn Kốp; có Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Per, có nhiều điểm du lịch hấp dẫn thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và phát triển du lịch, dịch vụ.
- Tiểu vùng trung tâm: Bao gồm thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk GLong và huyện Đắk Song có diện tích tự nhiên 2.541 km2. Đây là tiểu vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển công nghiệp, là các địa bàn có khả năng thu hút nhiều dự án phát triển công nghiệp từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ, đặc biệt là từ thành phố Hồ Chí Minh; có nhiều tiềm năng thủy điện khai thác bôxít, khoáng sản quí hiếm, thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Đắk Ha; có tiềm năng đất đai trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu, chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng nguyên liệu.
- Tiểu vùng phía Tây Nam: Bao gồm thị xã Kiến Đức và các huyện Đắk R’Lấp, Tuy Đức có diện tích tự nhiên 1.757 km2. Đây là địa bàn có mật độ dân cư thưa thớt. Kinh tế chủ yếu là nông, lâm nghiệp, công nghiệp còn hạn chế, thương mại, dịch vụ chưa phát triển.
Định hướng phát triển kinh tế trong giai đoạn tới là đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả đất, rừng. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Hình thành một số vùng tập trung cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu, trồng rừng nguyên liệu, phát triển chăn nuôi đại gia súc, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Thu hút phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế biến thực phẩm, tinh bột sắn, ngô, sản xuất thức ăn gia súc, xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và đông lạnh rau quả, thực phẩm; cơ khí sửa chữa máy móc, khai thác chế biến đá. Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Đắk R'Tih và các công trình thủy lợi v.v.
Khuyến khích phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ. Xây dựng chợ Kiến Đức thành nơi trao đổi, mua bán hàng hóa giao dịch trung tâm thương mại của vùng, hình thành thêm một số chợ nông thôn, các cửa hàng mua bán cung ứng các mặt hàng thiết yếu và vật tư đời sống và sản xuất của dân cư trong vùng. Xây dựng chợ cửa khẩu Bu Prăng, thông thương và mở rộng giao lưu hàng hóa, hợp tác kinh tế với các tỉnh của Campuchia.
Nâng cấp và xây dựng mới các công trình y tế, giáo dục, văn hóa, phúc lợi xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao cuộc sống tinh thần cho nhân dân trong vùng.
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2020, mạng lưới đô thị của tỉnh bao gồm 11 đô thị, trong đó có thị xã là trung tâm tỉnh lỵ, 02 thị xã trung tâm tiểu vùng và 08 thị trấn.
Trước mắt tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng thị xã Gia Nghĩa tương xứng với tầm vóc một đô thị tỉnh lỵ - là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh. Đến năm 2015 sẽ nâng cấp thành đô thị loại III và trở thành thành phố thuộc tỉnh trước năm 2020. Xây dựng thị xã Gia Nghĩa có kiến trúc đô thị phù hợp với cảnh quan, văn hóa địa phương, theo mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh. Dự kiến dân số năm 2015 là 70.000 người, năm 2020 là 110.000 người.
Trên cơ sở phương án chia tách huyện đầu tư mở rộng các thị trấn huyện lỵ đã có là Đắk Mil và Kiến Đức. Phát triển đô thị trở thành các hạt nhân tăng trưởng của các tiểu vùng. Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các đô thị đạt tiêu chuẩn loại IV và trở thành các thị xã trong giai đoạn 2015-2020 đó là: Đức Lập (trên cơ sở thị trấn Đắk Mil), Kiến Đức (trên cơ sở thị trấn Kiến Đức). Dự kiến đến năm 2020, qui mô dân số của các đô thị này khoảng 35 - 40 nghìn người.
Hình thành và xây dựng 02 thị trấn mới là Đắk R’la, Đạo Nghĩa là trung tâm huyện lỵ mới của 02 huyện mới được chia tách Đắk Mil và Đắk Rlấp. Hình thành thị trấn Đức Xuyên là huyện lỵ của huyện mới thành lập Đức Xuyên. Dự kiến đến năm 2020, quy mô dân số của các thị trấn này có khoảng 5-10 nghìn người và đạt các chỉ tiêu đô thị loại V.
Tiếp tục nâng cấp các thị trấn huyện lỵ hiện có đạt chỉ tiêu đô thị loại V đó là Đức An (Đắk Song), Đắk Mâm (Krông Nô), Quảng Khê (Đắk G’Long), Đạo Nghĩa (Đắk R’lấp), Đắk Buk So (Tuy Đức). Dân số các đô thị khoảng 10 - 15 nghìn người.
III. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 khoảng 202 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 60 nghìn tỷ đồng, 2016 - 2020 khoảng 142 nghìn tỷ đồng; trong đó cơ cấu đầu tư cho công nghiệp và xây dựng khoảng 53,2%, nông, lâm nghiệp 9%, dịch vụ 37,8%. Để huy động được nguồn vốn trên cần triển khai đồng bộ các biện pháp:
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách: Tiếp tục khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ, các Bộ, ngành để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Sử dụng có hiệu quả và tăng tỉ lệ tích lũy.
- Đối với khu vực doanh nghiệp, doanh nhân và đầu tư tư nhân và dân cư: Xây dựng cơ chế, chính sách rõ ràng minh bạch để kêu gọi đầu tư. Áp dụng các hình thức đầu tư như: đầu tư - kinh doanh - chuyển giao (BT, BOT), hợp tác Công - Tư (PPP) trong đầu tư phát triển đảm bảo huy động hiệu quả các nguồn vốn từ khu vực tư nhân, tăng cường khả năng hợp tác và tính hiệu quả của các dự án. Có chính sách ưu tiên về thuế để khuyến khích tối đa những doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn đặc biệt là nông thôn vùng sâu, vùng xa.
- Đối với các nguồn vốn vay: Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để phát triển sản xuất, trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng. Ưu tiên nguồn vốn này cho các dự án phát triển các ngành mũi nhọn, tạo sản phẩm hàng hóa. Tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài (từ Trung ương, tỉnh ngoài và nước ngoài). Quy hoạch phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ, lập các dự án khả thi, tạo sự hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn hỗ trợ Trung ương, từ tỉnh ngoài và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Chú trọng nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất để phát triển kết cấu hạ tầng ở các dự lớn thuộc khu vực đô thị, khu dân cư tập trung
2. Giải pháp về quy hoạch
- Đưa công tác quy hoạch vào nề nếp, trở thành công cụ đắc lực trong quản lý nền kinh tế theo hướng thị trường. Các cấp, các ngành cần nhận thức một cách đầy đủ về công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch.
- Củng cố bổ sung đội ngũ làm công tác quy hoạch ở một số sở, ngành. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Hàng năm, bố trí kinh phí đảm bảo cho nhiệm vụ, lựa chọn những đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện các dự án quy hoạch. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, toàn bộ công trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được đưa vào quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn.
3. Đổi mới, sắp xếp và phát triển các thành phần kinh tế
- Ban hành một số chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế như thuê đất, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, những quy định cụ thể về đầu tư - kinh doanh - chuyển giao (BT và BOT), chính sách đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, vay vốn đầu tư, đào tạo lao động, tìm kiếm thị trường, cung cấp thông tin và các loại công nghệ.
- Giảm hoặc miễn tiền thuê đất đai, thuế hoặc các lệ phí sản xuất, kinh doanh trong những năm hoạt động ban đầu đối với các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư phát triển ngành mũi nhọn như công nghiệp chế biến nông, lâm sản, trồng các cây công nghiệp, chăn nuôi bò, mở rộng du lịch, thương mại, dịch vụ. Đặc biệt khuyến khích các dự án đầu tư vào các xã nghèo, các vùng khó khăn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp dân doanh phát triển cả về số lượng, chất lượng và sức cạnh tranh, nhất là các hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nhiều lao động. Có cơ chế linh hoạt trong cấp giấy phép cho một số công trình, dự án đầu tư xây dựng, đơn giản hóa một số thủ tục trong việc cấp giấy phép đầu tư, có chính sách phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh phù hợp với khả năng đầu tư, quản lý, sử dụng lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh và phân phối lợi ích.
- Tạo hành lang pháp lý và cơ chế thuận lợi, môi trường đầu tư thông thoáng mở đường cho phát triển đa dạng các loại hình kinh tế, huy động mọi nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, làm tăng GRDP và tăng nguồn thu đóng góp cho ngân sách, tạo thêm việc làm và thu nhập, cải thiện đời sống người lao động.
4. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng chính sách ưu tiên cho ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, đưa các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sinh học, các giống cây trồng vật nuôi mới tới các hộ nông dân, đồng bào dân tộc, thực nghiệm áp dụng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt hàng ngày.
- Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, bồi dưỡng kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển mới.
- Gắn phát triển khoa học công nghệ với bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển cơ sở hạ tầng cho đào tạo nguồn nhân lực. Xây dựng quy chế ưu đãi trong lĩnh vực đào tạo, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho các hoạt động đào tạo, mở các trung tâm đào tạo công nhân kỹ thuật, dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo lực lượng lao động một cách thiết thực phù hợp với định hướng phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Kết hợp đào tạo ngành nghề, đào tạo chuyên môn kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh tế với bồi dưỡng nhận thức pháp luật, phẩm chất lao động, đạo đức xã hội để chính những người lao động và những sản phẩm mà họ làm ra có thể hội nhập được với nền kinh tế chung của cả nước, khu vực và thế giới.
- Khuyến khích phát hiện bồi dưỡng tài năng trẻ và nhân tài trong hàng ngũ cán bộ, nhân viên công tác quản lý nhà nước và quản lý kỹ thuật. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là những người nắm trọng trách điều hành quản lý kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh.
- Thực hiện dân chủ, công khai, công bằng gắn với lợi ích kinh tế, tạo động lực để mọi người lao động phát huy sức lực, trí tuệ cho công việc nhằm đem lại hiệu quả cao cho xã hội, cho cộng đồng và cho mỗi người. Xây dựng cơ chế thu hút nhân lực bên ngoài đóng góp trí tuệ, đầu tư, hợp tác cùng Đắk Nông đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh.
6. Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
Tăng cường hợp tác và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố khác như Đắk Lắk, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ, với các tỉnh Duyên hải theo lưu vực sông Ba, với các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong Quy hoạch Tam giác phát triển 3 nước nhằm đảm bảo lựa chọn hướng thích hợp với từng ngành, từng tỉnh, tránh được đầu tư tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Tăng cường sự phối hợp giữa tỉnh với các Bộ, ngành Trung ương từ khâu nghiên cứu, hình thành dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, tỉnh và đảm bảo nguồn vốn, phương án cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và tái định cư là giải pháp cần thiết trong thực hiện quy hoạch thời gian tới.
Quan tâm thị trường nội địa, thị trường nông thôn nhằm kích thích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh, tăng sức mua của dân, đáp ứng kịp thời nhu cầu vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Tăng cường công tác tiếp thị, triển lãm, quảng cáo các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh. Tiếp xúc, tìm hiểu những yêu cầu về chủng loại, về số lượng, chất lượng, giá cả các mặt hàng xuất khẩu để có kế hoạch phát triển phù hợp.
Tổ chức và lộ trình thực hiện
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 được phê duyệt sẽ là phương hướng cơ bản, là căn cứ quan trọng để các ngành, các cấp thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình và các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh thời kỳ 2011 - 2020.
Cần thông báo công khai, quán triệt nội dung quy hoạch này đến tất cả các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân nhằm tạo sự nhận thức thống nhất, tập trung trí tuệ, năng lực, vận động toàn dân hưởng ứng và tích cực tham gia thực hiện theo các định hướng và mục tiêu quy hoạch đề ra.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được duyệt sẽ làm cơ sở rà soát kế hoạch 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án cụ thể để đưa vào thực hiện trong các kế hoạch. Trong kế hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các cơ quan cần vận dụng tốt các nội dung quy hoạch này vào nhiệm vụ của mình, cần xác định các mục tiêu phát triển phù hợp với quy hoạch tổng thể chung, đồng thời thường xuyên quan tâm rà soát, cập nhật để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến thực tế trên cơ sở phân tích toàn diện, khoa học làm cho quy hoạch ngày càng hoàn thiện và có tính hiện thực cao.