Document: Điều 1 Quyết định 117/QĐ-UBND năm 2014 Bộ chỉ số đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "117/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "117/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "117/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "117/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "117/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 117/QĐ-UBND năm 2014 Bộ chỉ số đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) tỉnh Khánh Hòa năm 2013 với các chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 89,4%, (557.005 người/622.946 người).
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 74,4%, (30.346 người/39.217 người).
2. Chỉ số 2
Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG) đạt 21,5% (133.985 người/622.946 người).
3. Chỉ số 3
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt 85,0% (127.194 hộ/149.728 hộ);
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 77,2% (115.605 hộ/149.728 hộ);
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 39,8% (4.194 hộ/10.537 hộ);
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng trong năm: 7.607 cái.
4. Chỉ số 4
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 89,6% (361/403 trường);
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt 92,3% (372/403 trường);
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 93,8% (378/403 trường).
5. Chỉ số 5
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 100% (94/94 trạm);
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 100% (94/94 trạm);
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 100% (94/94 trạm).
6. Chỉ số 6
Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại, gia súc hợp vệ sinh đạt 49,9% (11.205/22.436 hộ chăn nuôi gia súc).
7. Chỉ số 7
Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 15.059 người.
8. Chỉ số 8
Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
- Chỉ số 8A: Bền vững: 20,0% (ứng với 16/80 công trình)
- Chỉ số 8B: Trung bình: 31,3% (ứng với 25/80 công trình)
- Chỉ số 8C: Kém hiệu quả: 25,0% (ứng với 20/80 công trình)
- Chỉ số 8D: Không hoạt động: 23,7% (ứng với 19/80 công trình)
(Chi tiết Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)

Content:
Điều 1. Công bố Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) tỉnh Khánh Hòa năm 2013 với các chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 89,4%, (557.005 người/622.946 người).
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 74,4%, (30.346 người/39.217 người).
2. Chỉ số 2
Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG) đạt 21,5% (133.985 người/622.946 người).
3. Chỉ số 3
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt 85,0% (127.194 hộ/149.728 hộ);
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 77,2% (115.605 hộ/149.728 hộ);
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 39,8% (4.194 hộ/10.537 hộ);
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng trong năm: 7.607 cái.
4. Chỉ số 4
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 89,6% (361/403 trường);
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt 92,3% (372/403 trường);
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 93,8% (378/403 trường).
5. Chỉ số 5
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 100% (94/94 trạm);
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 100% (94/94 trạm);
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 100% (94/94 trạm).
6. Chỉ số 6
Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại, gia súc hợp vệ sinh đạt 49,9% (11.205/22.436 hộ chăn nuôi gia súc).
7. Chỉ số 7
Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 15.059 người.
8. Chỉ số 8
Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
- Chỉ số 8A: Bền vững: 20,0% (ứng với 16/80 công trình)
- Chỉ số 8B: Trung bình: 31,3% (ứng với 25/80 công trình)
- Chỉ số 8C: Kém hiệu quả: 25,0% (ứng với 20/80 công trình)
- Chỉ số 8D: Không hoạt động: 23,7% (ứng với 19/80 công trình)
(Chi tiết Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)