Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4129/QĐ-UBND 2022 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4129/QĐ-UBND 2022 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (tỷ lệ 1/10.000), với nội dung như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch:
5.2. Tính chất, chức năng:
- Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của huyện Đô Lương và vùng phụ cận, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đô Lương, là vùng lõi trung tâm khi huyện Đô Lương trở thành thị xã;
- Là điểm kết nối giao thông Đông, Tây, Nam, Bắc liên kết giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Khu kinh tế Đông Nam và các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An.
5.2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Nghệ An và huyện Đô Lương; bảo đảm tính thống nhất với phương án quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 đang triển khai lập;
- Xây dựng và phát triển đô thị Đô Lương theo hướng thương mại dịch vụ; trở thành đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương trở thành thị xã đô thị loại III;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững, phù hợp với các tiêu chí trong định hướng phát triển đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị ứng phó biến đổi khí hậu;
- Làm cơ sở triển khai đề án phân loại đô thị; quản lý quy hoạch xây dựng; lập các loại đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; lập dự án đầu tư xây dựng; và thu hút đầu tư theo quy hoạch.
5.3. Quy mô dân số, đất đai đô thị và chỉ tiêu sử dụng đất:
5.3.1. Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng (năm 2021): 84.000 người;
- Dự báo giai đoạn đầu, đến năm 2030: 93.000 người;
- Đến năm 2040: 99.000 người.
5.3.2. Quy mô đất đai đô thị và chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất dân dụng đô thị: 7.906.112 m2, đạt chỉ tiêu 79,85 m2 /người;
- Đất công cộng đô thị: 1.340.060 m2, đạt chỉ tiêu 13,53 m2 /người;
- Đất đơn vị ở: 3.736.534 m2, đạt chỉ tiêu 37,74 m2 /người;
- Đất cây xanh đô thị: 724.872 m2, đạt chỉ tiêu 7,32 m2 /người;
- Đất giao thông đô thị: 1.803,024 m2, đạt chỉ tiêu 18,21m2 /người.
5.4. Định hướng phát triển đô thị:
5.4.1. Mô hình đô thị: Định hướng phát triển đô thị Đô Lương theo mô hình đô thị hướng tâm; phát triển đô thị từ trung tâm hiện hữu về các phía, kết nối bằng đường vành đai.
5.4.2. Phân vùng phát triển: Định hướng 03 phân vùng phát triển, gồm:
- Phân vùng phát triển I: Tổng diện tích 2.860,6ha, bao gồm toàn bộ thị trấn Đô Lương (hiện hữu), các xã: Đà Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hoà Sơn;
- Phân vùng phát triển II: Tổng diện tích 2.932,6ha, bao gồm toàn bộ xã Bồi Sơn, phần lớn diện tích xã Tràng Sơn và một phần diện tích các xã: Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn;
- Phân vùng phát triển III: Tổng diện tích 2.136,8ha, bao gồm các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn.
5.4.3. Định hướng phát triển không gian đô thị:
a) Khu vực đô thị (Nội thị): Có tổng diện tích khoảng 1.644,2ha (Chiếm 20,73% đất đai toàn đô thị), định hướng phát triển với 05 khu vực phát triển đô thị (trong 3 phân vùng phát triển). Cụ thể như sau:
- Tại phân vùng phát triển I: gồm 03 khu vực phát triển đô thị. Cụ thể:
+ Khu vực phát triển đô thị số 1: Gồm thị trấn Đô Lương (hiện hữu) và khu vực phía Nam xã Tràng Sơn và xã Đông Sơn, phía Đông Nam xã Yên Sơn, phía Tây Nam xã Văn Sơn, phía Đông xã Lưu Sơn với quy mô diện tích phát triển khoảng 868,1 ha. Có chức năng hành chính, thương mại - dịch vụ - tài chính - văn hóa xã hội của đô thị.
+ Khu vực phát triển đô thị số 2 (phía Tây khu vực phát triển số 1): Tại xã Lưu Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 166,7 ha. Có chức năng cung cấp nhà ở sinh thái cao cấp cho đô thị; hỗ trợ phát triển cho đô thị trung tâm;
+ Khu vực phát triển đô thị số 3 (phía Đông khu vực phát triển số 1): Phía Nam xã Thịnh Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 194,9 ha. Có chức năng là đô thị - thương mại - dịch vụ, là khu vực cửa ngõ phía Đông của đô thị.
- Tại phân vùng phát triển II: Có 01 khu vực phát triển đô thị số 4 (phía Bắc khu vực phát triển số 1) tại trung tâm xã Tràng Sơn và xã Đông Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 155,8 ha. Có chức năng kết nối trung tâm đô thị với các khu du lịch tâm linh, sinh thái trải nghiệm phía Đông Bắc của đô thị; cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí, thực hành giáo dục cho đô thị;
- Tại phân vùng phát triển III: Có 01 khu vực phát triển đô thị số 5 (phía Tây khu vực phát triển số 1) tại trung tâm xã Đặng Sơn và một phần xã Bắc Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 258,7 ha. Có chức năng là trung tâm thương mại, văn hóa - du lịch, thể thao, vui chơi giải trí mới của đô thị, gắn với vùng nông nghiệp công nghệ cao và sinh thái.
b) Khu vực nông thôn, các khu chức năng (Ngoại thị): Có tổng diện tích khoảng 6.285,8 ha (chiếm 79,27% đất đai toàn đô thị) tại các xã: Bồi Sơn, Nam Sơn và một phần phía Bắc các xã: Đông Sơn, Tràng Sơn, Đà Sơn và Lạc Sơn. Có chức năng hỗ trợ, cung ứng, phục vụ cho quá trình phát triển bền vững khu vực đô thị; đồng thời, giữ vai trò dự trữ quỹ đất cho việc phát triển mở rộng đô thị trong tương lai.
Định hướng phát triển hỗn hợp nhiều loại hình kinh tế đan xen như: Phát triển tiểu thủ công nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, phát triển dân cư kết hợp các làng nghề truyền thống, dịch vụ du lịch văn hóa và sinh thái trải nghiệm. Dự kiến hình thành một số chức năng chính sau:
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp tại xã Lạc Sơn; Hệ thống làng nghề truyền thống tại các xã Đặng Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn;
- Hình thành khu du lịch sinh thái giáo dục trải nghiệm tại xã Văn Sơn; Khu du lịch dịch vụ sinh thái nông nghiệp tại xã Nam Sơn; Khu du lịch dịch vụ bãi bồi Ven Sông Lam tại xã Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lưu Sơn; Mở rộng, khôi phục hệ thống công trình văn hóa tâm linh như Đền Quả Sơn, chùa Lương Sơn;
- Phát triển mô hình khu dân cư sinh thái với mật độ thấp, kết hợp sản xuất nông nghiệp truyền thống, nông nghiệp công nghệ cao tại các xã: Bồi Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn. Ngoài ra kết hợp chỉnh trang, cải tạo các các khu dân cư hiện hữu có xu thế đô thị hóa cao tại các xã: Đà Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn.
5.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
Cải tạo, nâng cấp, chuyển đổi công năng một số công trình hành chính, công cộng, thương mại dịch vụ tại khu vực thị trấn hiện hữu; di dời các cơ sở sản xuất không còn phù hợp ra ngoài; bổ sung, nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị đảm bảo đạt tiêu chí đô thị loại III; cải tạo, chỉnh trang cảnh quan đô thị, chỉnh trang không gian kiến trúc các khu dân cư và làng xóm đô thị hóa trong quá trình mở rộng đô thị. Bảo tồn các công trình lịch sử văn hóa, các không gian làng truyền thống và bộ khung thiên nhiên các triển núi, hai bên sông. Trong đó, định hướng phát triển như sau:
5.5.1. Công trình công cộng:
- Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống cơ quan, công sở khoảng 58,38 ha. Trong đó:
+ Cấp đô thị: Quy hoạch mới Trung tâm hành chính, chính trị huyện Đô Lương (sau này dự kiến là thị xã Đô Lương) tại xã Yên Sơn thuộc khu trung tâm mới huyện Đô Lương (trong khu vực phát triển đô thị số 1). Diện tích đất quy hoạch xây dựng là 8,1 ha, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 01 - 06 tầng.
+ Cấp đơn vị ở (xã, thị trấn): Gồm UBND, HĐND xã, Hội trường, Công an... cơ bản nằm tại các vị trí hiện hữu, từng bước cải tạo, xây dựng mở rộng đảm bảo đạt tiêu chuẩn. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 01 - 03 tầng.
- Công trình an ninh, quốc phòng: Các công trình quốc phòng, an ninh hiện trạng được giữ nguyên. Đến năm 2030, tăng quỹ đất dành cho khu vực an ninh, quốc phòng đạt khoảng 187,34 ha.
- Hệ thống công trình giáo dục: Đến năm 2040, tăng quỹ đất dành cho phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo khoảng 97,71 ha. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 01 - 04 tầng. Trong đó:
+ Cơ sở dạy nghề: Nâng cấp, mở rộng trường Kinh tế - Kỹ thuật Tây Nam Nghệ An tại xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, diện tích 1,11 ha;
+ Công trình giáo dục cấp đô thị: Quy hoạch mới trường THPT Đô Lương I tại xã Yên Sơn, diện tích 2,92 ha; quy hoạch mới 02 tổ hợp giáo dục đào tạo có cấp học phổ thông kết hợp đào tạo hướng nghiệp tại xã Tràng Sơn, diện tích 4,8 ha và xã Lưu Sơn, diện tích 3,0 ha;
+ Công trình giáo dục cấp đơn vị ở: Nâng cấp, cải tạo hệ thống trường Trung học cơ sở, tiểu học, mầm non đáp ứng yêu cầu và đạt chuẩn quy định; đồng thời, quy hoạch mới trường THCS Lý Nhật Quang tại xã Yên Sơn (diện tích 2,0 ha), trường THCS Nguyễn Quốc Trị tại xã Thịnh Sơn (diện tích 3,59 ha), trường Tiểu học Bắc Sơn tại xã Bắc Sơn (diện tích khoảng 1,0 ha). Ngoài hệ thống trường hiện có, quy hoạch thêm hệ thống trường ngoài công lập trong các khu đô thị mới nhằm đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư đô thị.
- Hệ thống công trình y tế: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe khoảng 27,69 ha. Mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao công trình từ 01-04 tầng. Trong đó:
+ Hệ thống y tế công lập: Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Đô Lương (cấp huyện) thêm khoảng 1,6 ha; Nâng cấp trạm y tế thị trấn Đô Lương (cấp thị trấn), trung tâm y tế tại xã Tràng Sơn và xã Lạc Sơn đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu phát triển; giữ nguyên hệ thống 13 trạm y tế xã tại vị trí hiện nay, từng bước nâng cấp, cải tạo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
+ Hệ thống y tế ngoài công lập (xã hội hóa): Ngoài các dự án đã thực hiện, định hướng phát triển, quy hoạch mới Bệnh viện đa khoa Bắc Đô Lương (tại xã Tràng Sơn); Bệnh viện chuyên khoa, đa khoa Tây Đô Lương (tại xã Bắc Sơn); Bệnh viện đa khoa Đông Đô Lương (tại xã Thịnh Sơn, xã Hòa Sơn). Diện tích dự kiến từ 3,0 ha đến 9,0 ha.
- Hệ thống công trình văn hóa xã hội, di sản:
+ Văn hóa xã hội: Đến năm 2040, tăng quỹ đất dành cho phát triển hệ thống công trình văn hóa khoảng 74,09 ha. Trong đó: Quy hoạch mới hệ thống công trình văn hóa cấp huyện, cấp thị trấn xây dựng tại khu vực trung tâm hành chính mới; đồng thời, phát triển thêm một số công trình văn hóa chuyên sâu (văn hóa lịch sử, văn hóa giáo dục trải nghiệm...) tại các khu vực các khu vực phát triển đô thị nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển; nâng cấp, quy hoạch mới đài phát thanh truyền hình, các công trình phục vụ thể thao, các khu vui chơi, giải trí, công viên cây xanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí của nhân dân;
+ Di sản, di tích, tôn giáo tín ngưỡng: Đến năm 2040, mở rộng khu vực bảo vệ và quy hoạch mới đạt khoảng 34,40 ha.
5.5.2. Hệ thống khu dân cư, khu nhà ở, khu đô thị (bao gồm cả ở hỗn hợp): Đến năm 2040, tổng quỹ đất dành cho phát triển hệ thống nhà ở, khu đô thị, khu dân cư khoảng 1.621,71 ha (trong đó, đất ở đô thị khoảng 373,65 ha; đất ở nông thôn khoảng 1.248,05 ha). Ngoài ra, quỹ đất hỗn hợp có bố trí nhà ở (tại khu vực nội thị) là 380,95 ha. Không gian ở được tổ chức trên cơ sở nhu cầu phát triển dân cư và lồng ghép giữa dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới. Trong đó yêu cầu: Sắp xếp tổ chức các khu ở cần có nhịp điệu, giãn cách gắn với các nêm xanh, giữa các khu vực dân cư mật độ thấp với các khu vực dân cư mật độ cao, giữa các tuyến phố thương mại với các khu ở hỗn hợp, giữa cao tầng và thấp tầng; gắn kết chặt chẽ, thống nhất giữa các khu ở với hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng nông thôn đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, hiện đại và có bản sắc, truyền thống của địa phương.
5.5.3. Hệ thống thương mại dịch vụ: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống công trình dịch vụ thương mại khoảng 195,78 ha. Mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao công trình từ 03 đến 27 tầng. Ngoài các khu hiện hữu, quy hoạch mới hệ thống trung tâm thương mại dịch vụ hỗn hợp, siêu thị tập trung tại khu vực trung tâm hiện hữu, trên tuyến Quốc lộ 7A (thuộc địa bàn thị trấn Đô Lương và xã Yên Sơn) và dọc hai bên tuyến trục chính kết nối từ Quốc lộ 7C vào trung tâm (thuộc địa bàn xã Văn Sơn và xã Yên Sơn) với nhóm công trình cao tầng nhằm tạo lập điểm nhấn cho khu vực trung tâm; mỗi khu vực phát triển đô thị, hình thành từ một đến hai cụm dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu buôn bán, giao lưu kinh tế cho từng khu vực phát triển; ưu tiên phát triển dịch vụ thương mại tiện ích gắn với các nhóm nhà ở.
5.5.7. Hệ thống công viên cây xanh, TDTT, cây xanh ven sông, mặt nước:
- Trung tâm thể dục thể thao: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống công trình thể thao khoảng 62,00 ha. Trong đó: Xây dựng mới trung tâm thể thao cấp huyện tại phía Đông Nam xã Yên Sơn; chuyển đổi công năng khu sân vận động huyện (tại thị trấn) thành công viên, cây xanh; mỗi khu vực phát triển bố trí xây dựng mới 01 trung tâm thể thao cấp thị trấn; bố trí các sân thể thao cơ bản kết hợp cây xanh cho từng khu ở, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Cây xanh, công viên, mặt nước:
+ Hệ thống cây xanh đô thị; công viên vườn hoa thuộc đất dân dụng: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống cây xanh đô thị; công viên vườn hoa khoảng 111,89 ha.
+ Các không gian cây xanh chuyên đề, cây xanh cách ly, mặt nước thuộc đất ngoài dân dụng và đất khác: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển với diện tích khoảng 999,31 ha. Trong đó, định hướng bảo tồn và phát triển bộ khung cây xanh thiên nhiên sẵn có dọc hai bên sông Lam, sông Khuôn và các triển đồi trên cơ sở gắn với các dự án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng - trải nghiệm, vừa tạo cảnh quan, điều hòa không khí và để giảm thiểu các thiên tai về bão lụt, sạt lở các khu vực ven sông.
+ Mặt nước: Chủ yếu là hệ thống mặt nước của sông Lam, sông Khuôn, sông Đào; xây dựng hệ thống hồ điều hòa gắn với cải tạo dòng chảy tự nhiên tại phía Đông Nam của khu vực trung tâm.
5.5.5. Hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa và các không gian làng truyền thống và bộ khung thiên nhiên gắn với phát triển du lịch:
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử trong vùng gắn với việc phát triển thành các trọng điểm du lịch văn hóa như: Đền Quả Sơn; đền thờ Tấn quốc công Nguyễn Cảnh Hoan; đền Đức Hoàng; chùa Phúc Mỹ,...;
- Phát triển đô thị gắn với bảo tồn không gian làng, giữ gìn, phát huy bản sắc truyền thống gắn hệ với hệ thống du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch sinh thái trải nghiệm, ...; Bố trí mạng lưới du lịch sinh thái ven sông Lam kết nối với hệ thống du lịch văn hóa, du lịch sinh thái nông nghiệp - trải nghiệm thành chuỗi (tuyến) liên kết hoàn chỉnh, đặc biệt chú trọng khai thác cảnh quan du lịch đường ven sông Lam;
- Hình thành hệ thống khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cao cấp tại trung tâm đô thị (tối thiểu xây dựng 01 khách sạn tiêu chuẩn 4 sao); xây dựng các tuyến phố mua sắm đặc trưng vùng tại khu trung tâm (cũ); phát triển các tuyến phố đi bộ, mua sắm linh hoạt gần trung tâm thương mại truyền thống.
5.5.6. Hệ thống công nghiệp, làng nghề: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm, đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 144,06 ha. Trong đó:
- Cụm công nghiệp tổng hợp: Tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng Cụm công nghiệp Lạc Sơn; thu hút các dự án đầu tư sản xuất có công nghệ thân thiện với môi trường, phát triển chọn lọc loại hình công nghiệp sạch., sử dụng lượng lớn lao động để giải quyết công ăn việc làm cho con em tại địa phương; ngung tiếp nhận các dự án sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong khu vực đô thị;
- Hệ thống làng nghề: Quy hoạch mở rộng và xây dựng các làng nghề truyền thống mang tính đặc trưng địa phương.
5.5.7. Hệ thống dịch vụ hậu cần, kho vận: Quỹ đất dành cho phát triển dịch vụ hậu cần, kho vận (tại chỗ) khoảng 16,52 ha. Trong đó: Hình thành 04 trung tâm hậu cần vận tải cấp toàn đô thị: Trung tâm hậu cần vận tải Hòa Sơn (xã Hòa Sơn), Trung tâm hậu cần vận tải Lạc Sơn (xã Lạc Sơn), Trung tâm hậu cần vận tải Bồi Sơn (xã Bồi Sơn), Trung tâm hậu cần vận tải Nam Sơn (xã Nam Sơn); tập trung hoàn thiện các cơ sở công nghiệp, thương mại hiện hữu và đầu tư thêm các kho bãi theo quy hoạch để thu mua các sản phẩm; chuyển đổi công năng, công nghệ theo xu hướng phát triển và nhu cầu của thị trường.
5.5.8. Hệ thống nghĩa trang: Tổng diện tích nghĩa trang toàn đồ thị là 122,83ha. Trong đó, quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung tại các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn và Hồng Sơn (ngoài đô thị), diện tích khoảng 51,66ha; Từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, rải rác trong nội thị; các xã ngoại thị bố trí mỗi xã một nghĩa trang theo quy hoạch nông thôn mới.
5.6. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2040

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cân bằng so với hiện trạng (+/-)

I

Đất dân dụng

625,29

7,89

1.996,86

25,18

1.371,56

1

Đất công cộng

44,76

0,56

310,56

3,92

265,8

2

Đất sử dụng hỗn hợp

45,63

0,58

380,95

4,8

335,32

3

Đất đơn vị ở

349,39

4,41

373,65

4,71

24,26

4

Đất cây xanh đô thị + Công viên, vườn hoa

9,24

0,12

111,89

1,41

102,64

5

Đất trường học - Cơ sở GDĐT

35,6

0,45

97,71

1,23

62,11

6

Đất giao thông đô thị + Bãi đỗ xe và dịch vụ vận tải

140,66

1,78

722,1

9,1

581,44

II

Đất ngoài dân dụng

1.845,15

23,27

2.800,64

35,32

955,49

7

Đất an ninh, quốc phòng

85,66

1,08

187,34

2,36

101,68

8

Đất cây xanh (NDD)

25,07

0,32

426,81

5,38

401,74

9

Đất công nghiệp

43,75

0,55

103,58

1,31

59,83

10

Đất tôn giáo, di tích

11,52

0,15

34,4

0,43

22,89

11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

154,97

1,95

122,83

1,55

-32,15

12

Đất du lịch

62,86

0,79

198,8

2,51

135,93

13

Đất công trình đầu mối HTKT

8,43

0,11

40,48

0,51

32,05

14

Đất kho tàng

0

0

16,52

0,21

16,52

15

Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo

0

0

4,39

0,06

4,39

16

Đất cơ quan

17,06

0,22

58,38

0,74

41,32

17

Đất y tế

6,02

0,08

27,69

0,35

21,68

18

Đất ở, đất vườn làng xóm (đất ở nông thôn)

1.079,29

13,61

1.248,05

15,74

168,77

19

Đất giao thông (đối ngoại)

127,7

1,61

139,67

1,76

11,97

20

Đất giao thông ngoại thị và giao thông khác

222,82

2,81

191,68

2,42

-31,15

III

Đất khác

5.459,56

68,85

3.132,51

39,5

-2.327,05

21

Đất không gian mở

0

0

50,84

0,64

50,84

22

Đất nông nghiệp

3.323,63

41,91

998,04

12,59

-2325,59

23

Đất lâm nghiệp

1.348,89

17,01

1.028,24

12,97

-320,66

24

Mặt nước

606,58

7,65

634,49

8

27,91

25

Đất dự trữ, chưa sử dụng

180,46

2,28

420,91

5,31

240,45

Tổng cộng

7.930,00

100

7.930,00

100

-

(+/-): là số liệu tăng giảm so với hiện trạng.
5.7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.7.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Nâng cấp hệ thống giao thông đối ngoại phù hợp với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên cơ sở tôn trọng hiện trạng, tuân thủ quy hoạch chuyên ngành. Các tuyến giao thông đối ngoại của đô thị gồm Quốc lộ 15A, 46B, 46C,7A, 7C, tuyến đường tỉnh 534, đoạn đi qua đô thị định hướng quy hoạch mở rộng lộ giới theo bảng sau:

Ký hiệu

Loại đường

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới quy hoạch (m)

Chiều dài (km)

QL

Quốc lộ 15A

A-A

36

8,94

Quốc lộ 15A

A2-A2

36

2,54

Quốc lộ 7A

A2-A2

36

3,32

Quốc lộ 7A

A-A

36

9,73

Quốc lộ 46B

A-A

36

2,47

Quốc lộ 46B

A1-A1

47,0-54,8

0,93

Quốc lộ 46C

A-A

36

3,76

Quốc lộ 7C

A3-A3

74

2,00

TL

Tỉnh lộ 534

B-B

30

3,01

Tổng chiều dài

36,70

b) Giao thông đối nội bao gồm: Xác định các tuyến giao thông đối nội gồm các tuyến theo bảng sau:

Ký hiệu

Phân loại

Tên mặt cắt

Lộ giới (m)

Chiều dài (km)

1

Đường liên đô thị, trục chính đô thị

32,85

RD01

Đường liên đô thị, trục chính đô thị

D-D

60

30,58

RD02

Đường liên đô thị, trục chính đô thị

D*-D*

60

2,27

2

Đường trục chính đô thị

36,27

RD01

Đường trục chính đô thị

D1-D1

45

5,36

Đường trục chính đô thị

D3-D3

36

1,48

Đường trục chính đô thị

D5-D5

24

2,18

Đường trục chính đô thị

C-C

36

23,99

Đường trục chính đô thị

C1-C1

36

3,27

3

Đường chính đô thị

10,06

RD02

Đường chính đô thị

D2-D2

36

8,76

Đường chính đô thị

D4-D4

30

1,30

4

Đường liên khu vực

0,81

RD03

Đường liên khu vực

C2-C2

31,5

0,81

5

Đường chính khu vực

119,86

RD04

Đường chính khu vực

E-E

24

77,19

Đường chính khu vực

E1-E1

18

36,23

Đường chính khu vực

F-F

18

2,12

Đường chính khu vực

F’-F’

22

2,99

Đường chính khu vực

F1-F1

15

1,33

Tổng chiều dài

199,85

c) Hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe): Quy hoạch các bãi đỗ xe và dịch vụ vận tải với tổng diện tích 90,79 ha. Trong đó, nâng cấp mở rộng bến xe Đô Lương tại xã Yên Sơn với diện tích khoảng 3,5 ha. Bố trí 14 cụm bãi đỗ xe và 04 trung tâm dịch vụ hậu cần vận tải đảm bảo nhu cầu vận chuyển khách, hàng hóa dịch vụ, chỗ đậu xe....
d) Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng: Hình thành tuyến vận tải hành khách công cộng (xe Bus) theo tuyến trung tâm - vành đai;
e) Quy hoạch giao thông đường thủy: Quy hoạch các tuyến giao thông đường thủy trên sông Lam dài khoảng 20,0km; trên sông Đào khoảng 9,0km. Bố trí 12 bến thuyền (09 bến thuyền trên sông Lam; 03 bến thuyền trên sông Đào (khoảng cách 1,2÷2,0km/01 bến thuyền).
5.7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp: Khu vực đồng bằng khoảng 14÷20m; khu vực đồi núi khoảng 20÷35m.
b) Thoát nước mưa: Được thu gom theo hệ thống mương đặt dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông, thoát nước ra hệ thống sông suối chính theo lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa chia thành các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu vực 1: Tả ngạn sông Lam, hữu ngạn sông Đào (khoảng 2.853ha), gồm có thị trấn Đô Lương và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, hướng thoát nước ra sông Lam, kênh N1, sông Khuôn, Rào Gang;
- Lưu vực 2: Tả ngạn sông Lam, sông Đào, khoảng 2.940 ha, gồm toàn bộ xã Bồi Sơn và phần lớn đất các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn và một phần nhỏ các xã: Văn Sơn, Yên Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam, và kênh tiêu phía Bắc sông Đào.
- Lưu vực 3: Hữu ngạn sông Lam, khoảng 2.137 ha, gồm các xã: Bắc Sơn, Đặng Sơn, Nam Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam.
5.7.3. Quy hoạch phát triển cấp nước:
- Nguồn nước thô: Lấy từ sông Lam và Sông Đào.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 130 lít/người.ngày.đêm.
- Tổng công suất tính toán: 32.200 m3/ng.đ. Trong đó, giai đoạn đến năm 2030 khoảng 22.200 m3/ng.đ.
- Định hướng xây dựng quy hoạch xây dựng 03 Nhà máy nước gồm: Nhà máy nước Đông Sơn (hiện có 6.000 m3/ng.đ), mở rộng đạt công suất 12.000 m3/ng.đ; nhà máy nước Hòa Sơn (ngoài ranh giới quy hoạch) công suất 10.000 m3/ng.đ; xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn, công suất 16.000 m3/ng.đ.
5.7.4. Quy hoạch phát triển thoát nước thải:
- Tổng công suất tính toán (cực đại): 21.590 m3/ng.đ. Định hướng quy hoạch 07 trạm xử lý nước thải tại các xã: Yên Sơn (01 trạm), Lưu Sơn (01 trạm), Thịnh Sơn (01 trạm), Đông Sơn (01 trạm), Lạc Sơn (01 trạm), Đặng Sơn (01 trạm), Đà Sơn (01 trạm).
- Hệ thống thoát nước thải: Tại khu vực đô thị, hệ thống nước thải thoát riêng với hệ thống nước mưa theo sơ đồ: Bể tự hoại - cống thu - trạm bơm - trạm xử lý - hồ chứa sau khi xử lý - tái sử dụng; Tại các khu chức năng ngoài đô thị (hậu cần vận tải, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại, bệnh viện), từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tại các khu vực có mật độ cao, dự phòng quỹ đất xây dựng trạm xử lý nước thải công nghệ chi phí thấp; tại các dự án độc lập, yêu cầu có hệ thống xử lý nước thải riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định; Tại khu vực nông thôn, xử lý nước thải bằng bể tự hoại, hồ sinh học, kết hợp để tưới sản xuất nông nghiệp; chất thải từ chăn nuôi hộ gia đình, trang trại xử lý qua hầm Biogas, tái sử dụng để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5.7.5. Quy hoạch phát triển cung cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện: khoảng 142.500kVA (trong ngắn hạn, đến năm 2030: khoảng 62.000kVA).
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2030: 400 kWh/người/năm;
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2040: 1.500 kWh/người/năm;
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2030: Nguồn điện cấp cho đô thị Đô Lương được lấy từ trạm biến áp 110kV Yên Sơn, nâng cấp đạt công suất cho giai đoạn đầu.
+ Đến năm 2040: Tiếp tục nâng cấp trạm hiện có 110 kV (Yên Sơn); đồng thời, tổ chức kết nối với lưới điện quốc gia theo các hướng khác nhau, đảm bảo có từ 1-2 nguồn cấp dự phòng.
- Lưới trung áp 35/22kV: Mở rộng, nâng cấp các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến khác đáp ứng nhu cầu cấp điện.
- Trạm hạ áp 35 (22)/0,4 kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành; xây dựng các trạm biến áp mới 22/0,4kV.
- Hệ thống chiếu sáng: Giai đoạn đến năm 2030, tập trung hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng cho khu vực phát triển đô thị số 1 và một số các trục chính cho các khu vực phát triển đô thị còn lại. Phấn đấu đến năm 2040, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đồng bộ đến từng ngõ, xóm.
5.7.6. Quy hoạch phát triển viễn thông:
- Dự báo tổng số thuê bao cố định đến năm 2040: 22.200 thuê bao, đáp ứng chỉ tiêu: ≥15 thuê bao internet/100 dân đô thị (bao gồm thuê bao điện thoại cố định, thuê bao Internet và thuê bao truyền hình cáp, Internet (IPTV).
- Mạng di động: Từng bước cải tạo, mở rộng thêm các trạm BTS, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn;
- Dịch vụ Internet: Truyền dẫn bằng cáp quang ngầm hóa đến các khu vực của đô thị và các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tốc độ cao.
- Dịch vụ bưu chính: Nâng cấp, mở rộng chất lượng, dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng.
5.7.7. Quy hoạch phát triển quản lý chất thải rắn:
- Tổng công suất: 210 tấn/ngày (trong đó, rác thải sinh hoạt khoảng 160 tấn/ngày; chất thải công nghiệp khoảng 30-32 tấn/ngày, chất thải rắn xây dựng khoảng 20 tấn/ngày);
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện được định hướng bố trí tại xã Hồng Sơn (ngoài khu vực quy hoạch), với tổng diện tích khoảng 20 ha (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh);
- Giải pháp thu gom: Mỗi nhóm nhà ở bố 01 điểm tập kết và thu gom rác thải, thực hiện theo chế độ phân loại rác tại nguồn; rác thải được thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung để xử lý tại xã Hồng Sơn (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh). Diện tích khu xử lý chất thải rắn khoảng 20ha;
- Ưu tiên, thu hút các dự án sử dụng công nghệ hiện đại có năng lực sản xuất tái chế thành vật liệu xây dựng, phân bón hữu cơ cho nông nghiệp, sản phẩm tái chế từ rác thải và năng lượng tái tạo.
5.7.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu khi triển khai các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa để thực hiện quy hoạch, các hộ dân thuộc khu vực ô nhiễm môi trường cao. Có phương án chuyển đổi ngành nghề phù hợp cho lao động bị thu hồi đất sản xuất.
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác.
- Quản lý tốt hệ thống ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng:
+ Ven sông Lam, sông Khuôn, sông Đào: Yêu cầu bảo vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, nguồn nước; bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
+ Đối với khu vực đồi núi: Nghiêm cấm tự ý san gạt, đào núi, khai thác lâm sản làm phá vỡ cảnh quan, hệ sinh thái trong khu vực quy hoạch; khuyến khích trồng thêm cây xanh đặc trưng của vùng nhằm lưu giữ, tôn tạo cảnh quan, môi trường cho khu vực;
+ Đối với các tuyến đường điện cao thế, trung thế: Xác định hành lang bảo vệ các tuyến đường điện được giữ nguyên hiện trạng, đặc biệt là các tuyến cao thế; từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện trung thế theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật an toàn điện.
5.7.9. Thiết kế đô thị:
- Tổ chức không gian khu trung tâm tại khu vực phát triển I. Tạo điểm nhấn cho các trục không gian giao thông chính, lấy quảng trường, công viên cây xanh làm điểm nhấn trung tâm đô thị;
- Tổ chức không gian xanh dọc theo hai bên sông Lam, sông Khuôn, sông Đào kết nối các mặt nước lớn trong đô thị; khai thác yếu tố cảnh quan công trình cầu bắc qua sông để tăng giá trị thẩm mỹ cho đô thị.
5.8. Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
5.8.1. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Lập kế hoạch, đầu tư xây dựng và hoàn thiện đạt các tiêu chí nhằm xây dựng đô thị Đô Lương thành đô thị loại IV trước năm 2025; huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030;
+ Xây dựng hạ tầng giao thông khung kết nối các khu vực phát triển, các công trình đầu mối kỹ thuật theo giai đoạn (cấp nước, XLNT, cấp điện, ...);
+ Trước năm 2025: Hoàn thành, phê duyệt các đồ án quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị;
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Tập trung xây dựng, hoàn thiện các công trình thiết yếu cho đô thị;
+ Xây dựng một số công trình hạ tầng kết nối, hạ tầng kỹ thuật có tính động lực cho các khu vực phát triển (cầu bắc qua sông, các trục cảnh quan chính của các khu vực phát triển, hệ thống công viên cây xanh, ...).
5.8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
- Đầu tư xây dựng danh mục các dự án trọng điểm, thiết yếu trong Đề án “Xây dựng đô thị trung tâm huyện Đô Lương đạt tiêu chí đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 24/01/2022;
- Các chương trình, đề án, đồ án quy hoạch: Chương trình phát triển đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương; quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị; thiết kế đô thị cho khu trung tâm; Đề án đề nghị công nhận đô thị Đô Lương đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;
- Ưu tiên thu hút, phát triển các nhóm dự án có tính động lực phát triển:
+ Nhóm dự án mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng tiện ích cho đô thị như: Cải tạo chỉnh trang đô thị (khu vực trung tâm); Cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Đô Lương, Bệnh viện Đa khoa Việt An, Trung tâm y tế Đô Lương; Xây dựng mới trường THCS Lý Nhật Quang, trường THPT Đô Lương I;
+ Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật kết nối toàn đô thị: Xây dựng hệ thống hạ tầng khung kỹ thuật thiết yếu cho các cụm đô thị; nâng cấp nhà máy nước Đô Lương; xây dựng trung tâm kỹ thuật hạ tầng, nghĩa trang, khu chế biến rác thải và xử lý chất thải rắn; nâng cao, mở rộng các tuyến QL.7A, QL.15A, QL.46B; QL.7C; ĐT.534 và hệ thống các cầu gắn kết các cụm đô thị;
+ Nhóm các dự án bảo tôn di sản văn hóa, thiên nhiên, phát triển làng nghề truyền thống và cụm công nghiệp;
+ Khu đô thị sinh thái; khu du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án phát triển y tế, giáo dục nghề nghiệp.

Content:
Nội dung quy hoạch:
5.2. Tính chất, chức năng:
- Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của huyện Đô Lương và vùng phụ cận, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đô Lương, là vùng lõi trung tâm khi huyện Đô Lương trở thành thị xã;
- Là điểm kết nối giao thông Đông, Tây, Nam, Bắc liên kết giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Khu kinh tế Đông Nam và các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An.
5.2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Nghệ An và huyện Đô Lương; bảo đảm tính thống nhất với phương án quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 đang triển khai lập;
- Xây dựng và phát triển đô thị Đô Lương theo hướng thương mại dịch vụ; trở thành đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương trở thành thị xã đô thị loại III;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững, phù hợp với các tiêu chí trong định hướng phát triển đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị ứng phó biến đổi khí hậu;
- Làm cơ sở triển khai đề án phân loại đô thị; quản lý quy hoạch xây dựng; lập các loại đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; lập dự án đầu tư xây dựng; và thu hút đầu tư theo quy hoạch.
5.3. Quy mô dân số, đất đai đô thị và chỉ tiêu sử dụng đất:
5.3.1. Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng (năm 2021): 84.000 người;
- Dự báo giai đoạn đầu, đến năm 2030: 93.000 người;
- Đến năm 2040: 99.000 người.
5.3.2. Quy mô đất đai đô thị và chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất dân dụng đô thị: 7.906.112 m2, đạt chỉ tiêu 79,85 m2 /người;
- Đất công cộng đô thị: 1.340.060 m2, đạt chỉ tiêu 13,53 m2 /người;
- Đất đơn vị ở: 3.736.534 m2, đạt chỉ tiêu 37,74 m2 /người;
- Đất cây xanh đô thị: 724.872 m2, đạt chỉ tiêu 7,32 m2 /người;
- Đất giao thông đô thị: 1.803,024 m2, đạt chỉ tiêu 18,21m2 /người.
5.4. Định hướng phát triển đô thị:
5.4.1. Mô hình đô thị: Định hướng phát triển đô thị Đô Lương theo mô hình đô thị hướng tâm; phát triển đô thị từ trung tâm hiện hữu về các phía, kết nối bằng đường vành đai.
5.4.2. Phân vùng phát triển: Định hướng 03 phân vùng phát triển, gồm:
- Phân vùng phát triển I: Tổng diện tích 2.860,6ha, bao gồm toàn bộ thị trấn Đô Lương (hiện hữu), các xã: Đà Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hoà Sơn;
- Phân vùng phát triển II: Tổng diện tích 2.932,6ha, bao gồm toàn bộ xã Bồi Sơn, phần lớn diện tích xã Tràng Sơn và một phần diện tích các xã: Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn;
- Phân vùng phát triển III: Tổng diện tích 2.136,8ha, bao gồm các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn.
5.4.3. Định hướng phát triển không gian đô thị:
a) Khu vực đô thị (Nội thị): Có tổng diện tích khoảng 1.644,2ha (Chiếm 20,73% đất đai toàn đô thị), định hướng phát triển với 05 khu vực phát triển đô thị (trong 3 phân vùng phát triển). Cụ thể như sau:
- Tại phân vùng phát triển I: gồm 03 khu vực phát triển đô thị. Cụ thể:
+ Khu vực phát triển đô thị số 1: Gồm thị trấn Đô Lương (hiện hữu) và khu vực phía Nam xã Tràng Sơn và xã Đông Sơn, phía Đông Nam xã Yên Sơn, phía Tây Nam xã Văn Sơn, phía Đông xã Lưu Sơn với quy mô diện tích phát triển khoảng 868,1 ha. Có chức năng hành chính, thương mại - dịch vụ - tài chính - văn hóa xã hội của đô thị.
+ Khu vực phát triển đô thị số 2 (phía Tây khu vực phát triển số 1): Tại xã Lưu Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 166,7 ha. Có chức năng cung cấp nhà ở sinh thái cao cấp cho đô thị; hỗ trợ phát triển cho đô thị trung tâm;
+ Khu vực phát triển đô thị số 3 (phía Đông khu vực phát triển số 1): Phía Nam xã Thịnh Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 194,9 ha. Có chức năng là đô thị - thương mại - dịch vụ, là khu vực cửa ngõ phía Đông của đô thị.
- Tại phân vùng phát triển II: Có 01 khu vực phát triển đô thị số 4 (phía Bắc khu vực phát triển số 1) tại trung tâm xã Tràng Sơn và xã Đông Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 155,8 ha. Có chức năng kết nối trung tâm đô thị với các khu du lịch tâm linh, sinh thái trải nghiệm phía Đông Bắc của đô thị; cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí, thực hành giáo dục cho đô thị;
- Tại phân vùng phát triển III: Có 01 khu vực phát triển đô thị số 5 (phía Tây khu vực phát triển số 1) tại trung tâm xã Đặng Sơn và một phần xã Bắc Sơn, với quy mô diện tích phát triển khoảng 258,7 ha. Có chức năng là trung tâm thương mại, văn hóa - du lịch, thể thao, vui chơi giải trí mới của đô thị, gắn với vùng nông nghiệp công nghệ cao và sinh thái.
b) Khu vực nông thôn, các khu chức năng (Ngoại thị): Có tổng diện tích khoảng 6.285,8 ha (chiếm 79,27% đất đai toàn đô thị) tại các xã: Bồi Sơn, Nam Sơn và một phần phía Bắc các xã: Đông Sơn, Tràng Sơn, Đà Sơn và Lạc Sơn. Có chức năng hỗ trợ, cung ứng, phục vụ cho quá trình phát triển bền vững khu vực đô thị; đồng thời, giữ vai trò dự trữ quỹ đất cho việc phát triển mở rộng đô thị trong tương lai.
Định hướng phát triển hỗn hợp nhiều loại hình kinh tế đan xen như: Phát triển tiểu thủ công nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, phát triển dân cư kết hợp các làng nghề truyền thống, dịch vụ du lịch văn hóa và sinh thái trải nghiệm. Dự kiến hình thành một số chức năng chính sau:
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp tại xã Lạc Sơn; Hệ thống làng nghề truyền thống tại các xã Đặng Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn;
- Hình thành khu du lịch sinh thái giáo dục trải nghiệm tại xã Văn Sơn; Khu du lịch dịch vụ sinh thái nông nghiệp tại xã Nam Sơn; Khu du lịch dịch vụ bãi bồi Ven Sông Lam tại xã Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lưu Sơn; Mở rộng, khôi phục hệ thống công trình văn hóa tâm linh như Đền Quả Sơn, chùa Lương Sơn;
- Phát triển mô hình khu dân cư sinh thái với mật độ thấp, kết hợp sản xuất nông nghiệp truyền thống, nông nghiệp công nghệ cao tại các xã: Bồi Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn. Ngoài ra kết hợp chỉnh trang, cải tạo các các khu dân cư hiện hữu có xu thế đô thị hóa cao tại các xã: Đà Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn.
5.Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
Cải tạo, nâng cấp, chuyển đổi công năng một số công trình hành chính, công cộng, thương mại dịch vụ tại khu vực thị trấn hiện hữu; di dời các cơ sở sản xuất không còn phù hợp ra ngoài; bổ sung, nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị đảm bảo đạt tiêu chí đô thị loại III; cải tạo, chỉnh trang cảnh quan đô thị, chỉnh trang không gian kiến trúc các khu dân cư và làng xóm đô thị hóa trong quá trình mở rộng đô thị. Bảo tồn các công trình lịch sử văn hóa, các không gian làng truyền thống và bộ khung thiên nhiên các triển núi, hai bên sông. Trong đó, định hướng phát triển như sau:
5.5.1. Công trình công cộng:
- Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống cơ quan, công sở khoảng 58,38 ha. Trong đó:
+ Cấp đô thị: Quy hoạch mới Trung tâm hành chính, chính trị huyện Đô Lương (sau này dự kiến là thị xã Đô Lương) tại xã Yên Sơn thuộc khu trung tâm mới huyện Đô Lương (trong khu vực phát triển đô thị số 1). Diện tích đất quy hoạch xây dựng là 8,1 ha, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 01 - 06 tầng.
+ Cấp đơn vị ở (xã, thị trấn): Gồm UBND, HĐND xã, Hội trường, Công an... cơ bản nằm tại các vị trí hiện hữu, từng bước cải tạo, xây dựng mở rộng đảm bảo đạt tiêu chuẩn. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 01 - 03 tầng.
- Công trình an ninh, quốc phòng: Các công trình quốc phòng, an ninh hiện trạng được giữ nguyên. Đến năm 2030, tăng quỹ đất dành cho khu vực an ninh, quốc phòng đạt khoảng 187,34 ha.
- Hệ thống công trình giáo dục: Đến năm 2040, tăng quỹ đất dành cho phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo khoảng 97,71 ha. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 01 - 04 tầng. Trong đó:
+ Cơ sở dạy nghề: Nâng cấp, mở rộng trường Kinh tế - Kỹ thuật Tây Nam Nghệ An tại xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, diện tích 1,11 ha;
+ Công trình giáo dục cấp đô thị: Quy hoạch mới trường THPT Đô Lương I tại xã Yên Sơn, diện tích 2,92 ha; quy hoạch mới 02 tổ hợp giáo dục đào tạo có cấp học phổ thông kết hợp đào tạo hướng nghiệp tại xã Tràng Sơn, diện tích 4,8 ha và xã Lưu Sơn, diện tích 3,0 ha;
+ Công trình giáo dục cấp đơn vị ở: Nâng cấp, cải tạo hệ thống trường Trung học cơ sở, tiểu học, mầm non đáp ứng yêu cầu và đạt chuẩn quy định; đồng thời, quy hoạch mới trường THCS Lý Nhật Quang tại xã Yên Sơn (diện tích 2,0 ha), trường THCS Nguyễn Quốc Trị tại xã Thịnh Sơn (diện tích 3,59 ha), trường Tiểu học Bắc Sơn tại xã Bắc Sơn (diện tích khoảng 1,0 ha). Ngoài hệ thống trường hiện có, quy hoạch thêm hệ thống trường ngoài công lập trong các khu đô thị mới nhằm đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư đô thị.
- Hệ thống công trình y tế: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe khoảng 27,69 ha. Mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao công trình từ 01-04 tầng. Trong đó:
+ Hệ thống y tế công lập: Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Đô Lương (cấp huyện) thêm khoảng 1,6 ha; Nâng cấp trạm y tế thị trấn Đô Lương (cấp thị trấn), trung tâm y tế tại xã Tràng Sơn và xã Lạc Sơn đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu phát triển; giữ nguyên hệ thống 13 trạm y tế xã tại vị trí hiện nay, từng bước nâng cấp, cải tạo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
+ Hệ thống y tế ngoài công lập (xã hội hóa): Ngoài các dự án đã thực hiện, định hướng phát triển, quy hoạch mới Bệnh viện đa khoa Bắc Đô Lương (tại xã Tràng Sơn); Bệnh viện chuyên khoa, đa khoa Tây Đô Lương (tại xã Bắc Sơn); Bệnh viện đa khoa Đông Đô Lương (tại xã Thịnh Sơn, xã Hòa Sơn). Diện tích dự kiến từ 3,0 ha đến 9,0 ha.
- Hệ thống công trình văn hóa xã hội, di sản:
+ Văn hóa xã hội: Đến năm 2040, tăng quỹ đất dành cho phát triển hệ thống công trình văn hóa khoảng 74,09 ha. Trong đó: Quy hoạch mới hệ thống công trình văn hóa cấp huyện, cấp thị trấn xây dựng tại khu vực trung tâm hành chính mới; đồng thời, phát triển thêm một số công trình văn hóa chuyên sâu (văn hóa lịch sử, văn hóa giáo dục trải nghiệm...) tại các khu vực các khu vực phát triển đô thị nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển; nâng cấp, quy hoạch mới đài phát thanh truyền hình, các công trình phục vụ thể thao, các khu vui chơi, giải trí, công viên cây xanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí của nhân dân;
+ Di sản, di tích, tôn giáo tín ngưỡng: Đến năm 2040, mở rộng khu vực bảo vệ và quy hoạch mới đạt khoảng 34,40 ha.
5.5.2. Hệ thống khu dân cư, khu nhà ở, khu đô thị (bao gồm cả ở hỗn hợp): Đến năm 2040, tổng quỹ đất dành cho phát triển hệ thống nhà ở, khu đô thị, khu dân cư khoảng 1.621,71 ha (trong đó, đất ở đô thị khoảng 373,65 ha; đất ở nông thôn khoảng 1.248,05 ha). Ngoài ra, quỹ đất hỗn hợp có bố trí nhà ở (tại khu vực nội thị) là 380,95 ha. Không gian ở được tổ chức trên cơ sở nhu cầu phát triển dân cư và lồng ghép giữa dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới. Trong đó yêu cầu: Sắp xếp tổ chức các khu ở cần có nhịp điệu, giãn cách gắn với các nêm xanh, giữa các khu vực dân cư mật độ thấp với các khu vực dân cư mật độ cao, giữa các tuyến phố thương mại với các khu ở hỗn hợp, giữa cao tầng và thấp tầng; gắn kết chặt chẽ, thống nhất giữa các khu ở với hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng nông thôn đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, hiện đại và có bản sắc, truyền thống của địa phương.
5.5.3. Hệ thống thương mại dịch vụ: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống công trình dịch vụ thương mại khoảng 195,78 ha. Mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao công trình từ 03 đến 27 tầng. Ngoài các khu hiện hữu, quy hoạch mới hệ thống trung tâm thương mại dịch vụ hỗn hợp, siêu thị tập trung tại khu vực trung tâm hiện hữu, trên tuyến Quốc lộ 7A (thuộc địa bàn thị trấn Đô Lương và xã Yên Sơn) và dọc hai bên tuyến trục chính kết nối từ Quốc lộ 7C vào trung tâm (thuộc địa bàn xã Văn Sơn và xã Yên Sơn) với nhóm công trình cao tầng nhằm tạo lập điểm nhấn cho khu vực trung tâm; mỗi khu vực phát triển đô thị, hình thành từ một đến hai cụm dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu buôn bán, giao lưu kinh tế cho từng khu vực phát triển; ưu tiên phát triển dịch vụ thương mại tiện ích gắn với các nhóm nhà ở.
5.5.7. Hệ thống công viên cây xanh, TDTT, cây xanh ven sông, mặt nước:
- Trung tâm thể dục thể thao: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống công trình thể thao khoảng 62,00 ha. Trong đó: Xây dựng mới trung tâm thể thao cấp huyện tại phía Đông Nam xã Yên Sơn; chuyển đổi công năng khu sân vận động huyện (tại thị trấn) thành công viên, cây xanh; mỗi khu vực phát triển bố trí xây dựng mới 01 trung tâm thể thao cấp thị trấn; bố trí các sân thể thao cơ bản kết hợp cây xanh cho từng khu ở, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Cây xanh, công viên, mặt nước:
+ Hệ thống cây xanh đô thị; công viên vườn hoa thuộc đất dân dụng: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển hệ thống cây xanh đô thị; công viên vườn hoa khoảng 111,89 ha.
+ Các không gian cây xanh chuyên đề, cây xanh cách ly, mặt nước thuộc đất ngoài dân dụng và đất khác: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển với diện tích khoảng 999,31 ha. Trong đó, định hướng bảo tồn và phát triển bộ khung cây xanh thiên nhiên sẵn có dọc hai bên sông Lam, sông Khuôn và các triển đồi trên cơ sở gắn với các dự án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng - trải nghiệm, vừa tạo cảnh quan, điều hòa không khí và để giảm thiểu các thiên tai về bão lụt, sạt lở các khu vực ven sông.
+ Mặt nước: Chủ yếu là hệ thống mặt nước của sông Lam, sông Khuôn, sông Đào; xây dựng hệ thống hồ điều hòa gắn với cải tạo dòng chảy tự nhiên tại phía Đông Nam của khu vực trung tâm.
5.5.Hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa và các không gian làng truyền thống và bộ khung thiên nhiên gắn với phát triển du lịch:
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử trong vùng gắn với việc phát triển thành các trọng điểm du lịch văn hóa như: Đền Quả Sơn; đền thờ Tấn quốc công Nguyễn Cảnh Hoan; đền Đức Hoàng; chùa Phúc Mỹ,...;
- Phát triển đô thị gắn với bảo tồn không gian làng, giữ gìn, phát huy bản sắc truyền thống gắn hệ với hệ thống du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch sinh thái trải nghiệm, ...; Bố trí mạng lưới du lịch sinh thái ven sông Lam kết nối với hệ thống du lịch văn hóa, du lịch sinh thái nông nghiệp - trải nghiệm thành chuỗi (tuyến) liên kết hoàn chỉnh, đặc biệt chú trọng khai thác cảnh quan du lịch đường ven sông Lam;
- Hình thành hệ thống khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cao cấp tại trung tâm đô thị (tối thiểu xây dựng 01 khách sạn tiêu chuẩn 4 sao); xây dựng các tuyến phố mua sắm đặc trưng vùng tại khu trung tâm (cũ); phát triển các tuyến phố đi bộ, mua sắm linh hoạt gần trung tâm thương mại truyền thống.
5.5.6. Hệ thống công nghiệp, làng nghề: Đến năm 2040, quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm, đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 144,06 ha. Trong đó:
- Cụm công nghiệp tổng hợp: Tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng Cụm công nghiệp Lạc Sơn; thu hút các dự án đầu tư sản xuất có công nghệ thân thiện với môi trường, phát triển chọn lọc loại hình công nghiệp sạch., sử dụng lượng lớn lao động để giải quyết công ăn việc làm cho con em tại địa phương; ngung tiếp nhận các dự án sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong khu vực đô thị;
- Hệ thống làng nghề: Quy hoạch mở rộng và xây dựng các làng nghề truyền thống mang tính đặc trưng địa phương.
5.5.7. Hệ thống dịch vụ hậu cần, kho vận: Quỹ đất dành cho phát triển dịch vụ hậu cần, kho vận (tại chỗ) khoảng 16,52 ha. Trong đó: Hình thành 04 trung tâm hậu cần vận tải cấp toàn đô thị: Trung tâm hậu cần vận tải Hòa Sơn (xã Hòa Sơn), Trung tâm hậu cần vận tải Lạc Sơn (xã Lạc Sơn), Trung tâm hậu cần vận tải Bồi Sơn (xã Bồi Sơn), Trung tâm hậu cần vận tải Nam Sơn (xã Nam Sơn); tập trung hoàn thiện các cơ sở công nghiệp, thương mại hiện hữu và đầu tư thêm các kho bãi theo quy hoạch để thu mua các sản phẩm; chuyển đổi công năng, công nghệ theo xu hướng phát triển và nhu cầu của thị trường.
5.5.8. Hệ thống nghĩa trang: Tổng diện tích nghĩa trang toàn đồ thị là 122,83ha. Trong đó, quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung tại các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn và Hồng Sơn (ngoài đô thị), diện tích khoảng 51,66ha; Từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, rải rác trong nội thị; các xã ngoại thị bố trí mỗi xã một nghĩa trang theo quy hoạch nông thôn mới.
5.6. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2040

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cân bằng so với hiện trạng (+/-)

I

Đất dân dụng

625,29

7,89

1.996,86

25,18

1.371,56

1

Đất công cộng

44,76

0,56

310,56

3,92

265,8

2

Đất sử dụng hỗn hợp

45,63

0,58

380,95

4,8

335,32

3

Đất đơn vị ở

349,39

4,41

373,65

4,71

24,26

4

Đất cây xanh đô thị + Công viên, vườn hoa

9,24

0,12

111,89

1,41

102,64

5

Đất trường học - Cơ sở GDĐT

35,6

0,45

97,71

1,23

62,11

6

Đất giao thông đô thị + Bãi đỗ xe và dịch vụ vận tải

140,66

1,78

722,1

9,1

581,44

II

Đất ngoài dân dụng

1.845,15

23,27

2.800,64

35,32

955,49

7

Đất an ninh, quốc phòng

85,66

1,08

187,34

2,36

101,68

8

Đất cây xanh (NDD)

25,07

0,32

426,81

5,38

401,74

9

Đất công nghiệp

43,75

0,55

103,58

1,31

59,83

10

Đất tôn giáo, di tích

11,52

0,15

34,4

0,43

22,89

11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

154,97

1,95

122,83

1,55

-32,15

12

Đất du lịch

62,86

0,79

198,8

2,51

135,93

13

Đất công trình đầu mối HTKT

8,43

0,11

40,48

0,51

32,05

14

Đất kho tàng

0

0

16,52

0,21

16,52

15

Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo

0

0

4,39

0,06

4,39

16

Đất cơ quan

17,06

0,22

58,38

0,74

41,32

17

Đất y tế

6,02

0,08

27,69

0,35

21,68

18

Đất ở, đất vườn làng xóm (đất ở nông thôn)

1.079,29

13,61

1.248,05

15,74

168,77

19

Đất giao thông (đối ngoại)

127,7

1,61

139,67

1,76

11,97

20

Đất giao thông ngoại thị và giao thông khác

222,82

2,81

191,68

2,42

-31,15

III

Đất khác

5.459,56

68,85

3.132,51

39,5

-2.327,05

21

Đất không gian mở

0

0

50,84

0,64

50,84

22

Đất nông nghiệp

3.323,63

41,91

998,04

12,59

-2325,59

23

Đất lâm nghiệp

1.348,89

17,01

1.028,24

12,97

-320,66

24

Mặt nước

606,58

7,65

634,49

8

27,91

25

Đất dự trữ, chưa sử dụng

180,46

2,28

420,91

5,31

240,45

Tổng cộng

7.930,00

100

7.930,00

100

-

(+/-): là số liệu tăng giảm so với hiện trạng.
5.7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.7.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Nâng cấp hệ thống giao thông đối ngoại phù hợp với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên cơ sở tôn trọng hiện trạng, tuân thủ quy hoạch chuyên ngành. Các tuyến giao thông đối ngoại của đô thị gồm Quốc lộ 15A, 46B, 46C,7A, 7C, tuyến đường tỉnh 534, đoạn đi qua đô thị định hướng quy hoạch mở rộng lộ giới theo bảng sau:

Ký hiệu

Loại đường

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới quy hoạch (m)

Chiều dài (km)

QL

Quốc lộ 15A

A-A

36

8,94

Quốc lộ 15A

A2-A2

36

2,54

Quốc lộ 7A

A2-A2

36

3,32

Quốc lộ 7A

A-A

36

9,73

Quốc lộ 46B

A-A

36

2,47

Quốc lộ 46B

A1-A1

47,0-54,8

0,93

Quốc lộ 46C

A-A

36

3,76

Quốc lộ 7C

A3-A3

74

2,00

TL

Tỉnh lộ 534

B-B

30

3,01

Tổng chiều dài

36,70

b) Giao thông đối nội bao gồm: Xác định các tuyến giao thông đối nội gồm các tuyến theo bảng sau:

Ký hiệu

Phân loại

Tên mặt cắt

Lộ giới (m)

Chiều dài (km)

1

Đường liên đô thị, trục chính đô thị

32,85

RD01

Đường liên đô thị, trục chính đô thị

D-D

60

30,58

RD02

Đường liên đô thị, trục chính đô thị

D*-D*

60

2,27

2

Đường trục chính đô thị

36,27

RD01

Đường trục chính đô thị

D1-D1

45

5,36

Đường trục chính đô thị

D3-D3

36

1,48

Đường trục chính đô thị

D5-D5

24

2,18

Đường trục chính đô thị

C-C

36

23,99

Đường trục chính đô thị

C1-C1

36

3,27

3

Đường chính đô thị

10,06

RD02

Đường chính đô thị

D2-D2

36

8,76

Đường chính đô thị

D4-D4

30

1,30

4

Đường liên khu vực

0,81

RD03

Đường liên khu vực

C2-C2

31,5

0,81

5

Đường chính khu vực

119,86

RD04

Đường chính khu vực

E-E

24

77,19

Đường chính khu vực

E1-E1

18

36,23

Đường chính khu vực

F-F

18

2,12

Đường chính khu vực

F’-F’

22

2,99

Đường chính khu vực

F1-F1

15

1,33

Tổng chiều dài

199,85

c) Hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe): Quy hoạch các bãi đỗ xe và dịch vụ vận tải với tổng diện tích 90,79 ha. Trong đó, nâng cấp mở rộng bến xe Đô Lương tại xã Yên Sơn với diện tích khoảng 3,5 ha. Bố trí 14 cụm bãi đỗ xe và 04 trung tâm dịch vụ hậu cần vận tải đảm bảo nhu cầu vận chuyển khách, hàng hóa dịch vụ, chỗ đậu xe....
d) Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng: Hình thành tuyến vận tải hành khách công cộng (xe Bus) theo tuyến trung tâm - vành đai;
e) Quy hoạch giao thông đường thủy: Quy hoạch các tuyến giao thông đường thủy trên sông Lam dài khoảng 20,0km; trên sông Đào khoảng 9,0km. Bố trí 12 bến thuyền (09 bến thuyền trên sông Lam; 03 bến thuyền trên sông Đào (khoảng cách 1,2÷2,0km/01 bến thuyền).
5.7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp: Khu vực đồng bằng khoảng 14÷20m; khu vực đồi núi khoảng 20÷35m.
b) Thoát nước mưa: Được thu gom theo hệ thống mương đặt dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông, thoát nước ra hệ thống sông suối chính theo lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa chia thành các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu vực 1: Tả ngạn sông Lam, hữu ngạn sông Đào (khoảng 2.853ha), gồm có thị trấn Đô Lương và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, hướng thoát nước ra sông Lam, kênh N1, sông Khuôn, Rào Gang;
- Lưu vực 2: Tả ngạn sông Lam, sông Đào, khoảng 2.940 ha, gồm toàn bộ xã Bồi Sơn và phần lớn đất các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn và một phần nhỏ các xã: Văn Sơn, Yên Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam, và kênh tiêu phía Bắc sông Đào.
- Lưu vực 3: Hữu ngạn sông Lam, khoảng 2.137 ha, gồm các xã: Bắc Sơn, Đặng Sơn, Nam Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam.
5.7.3. Quy hoạch phát triển cấp nước:
- Nguồn nước thô: Lấy từ sông Lam và Sông Đào.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 130 lít/người.ngày.đêm.
- Tổng công suất tính toán: 32.200 m3/ng.đ. Trong đó, giai đoạn đến năm 2030 khoảng 22.200 m3/ng.đ.
- Định hướng xây dựng quy hoạch xây dựng 03 Nhà máy nước gồm: Nhà máy nước Đông Sơn (hiện có 6.000 m3/ng.đ), mở rộng đạt công suất 12.000 m3/ng.đ; nhà máy nước Hòa Sơn (ngoài ranh giới quy hoạch) công suất 10.000 m3/ng.đ; xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn, công suất 16.000 m3/ng.đ.
5.7.4. Quy hoạch phát triển thoát nước thải:
- Tổng công suất tính toán (cực đại): 21.590 m3/ng.đ. Định hướng quy hoạch 07 trạm xử lý nước thải tại các xã: Yên Sơn (01 trạm), Lưu Sơn (01 trạm), Thịnh Sơn (01 trạm), Đông Sơn (01 trạm), Lạc Sơn (01 trạm), Đặng Sơn (01 trạm), Đà Sơn (01 trạm).
- Hệ thống thoát nước thải: Tại khu vực đô thị, hệ thống nước thải thoát riêng với hệ thống nước mưa theo sơ đồ: Bể tự hoại - cống thu - trạm bơm - trạm xử lý - hồ chứa sau khi xử lý - tái sử dụng; Tại các khu chức năng ngoài đô thị (hậu cần vận tải, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại, bệnh viện), từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tại các khu vực có mật độ cao, dự phòng quỹ đất xây dựng trạm xử lý nước thải công nghệ chi phí thấp; tại các dự án độc lập, yêu cầu có hệ thống xử lý nước thải riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định; Tại khu vực nông thôn, xử lý nước thải bằng bể tự hoại, hồ sinh học, kết hợp để tưới sản xuất nông nghiệp; chất thải từ chăn nuôi hộ gia đình, trang trại xử lý qua hầm Biogas, tái sử dụng để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5.7.Quy hoạch phát triển cung cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện: khoảng 142.500kVA (trong ngắn hạn, đến năm 2030: khoảng 62.000kVA).
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2030: 400 kWh/người/năm;
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2040: 1.500 kWh/người/năm;
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2030: Nguồn điện cấp cho đô thị Đô Lương được lấy từ trạm biến áp 110kV Yên Sơn, nâng cấp đạt công suất cho giai đoạn đầu.
+ Đến năm 2040: Tiếp tục nâng cấp trạm hiện có 110 kV (Yên Sơn); đồng thời, tổ chức kết nối với lưới điện quốc gia theo các hướng khác nhau, đảm bảo có từ 1-2 nguồn cấp dự phòng.
- Lưới trung áp 35/22kV: Mở rộng, nâng cấp các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến khác đáp ứng nhu cầu cấp điện.
- Trạm hạ áp 35 (22)/0,4 kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành; xây dựng các trạm biến áp mới 22/0,4kV.
- Hệ thống chiếu sáng: Giai đoạn đến năm 2030, tập trung hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng cho khu vực phát triển đô thị số 1 và một số các trục chính cho các khu vực phát triển đô thị còn lại. Phấn đấu đến năm 2040, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đồng bộ đến từng ngõ, xóm.
5.7.6. Quy hoạch phát triển viễn thông:
- Dự báo tổng số thuê bao cố định đến năm 2040: 22.200 thuê bao, đáp ứng chỉ tiêu: ≥15 thuê bao internet/100 dân đô thị (bao gồm thuê bao điện thoại cố định, thuê bao Internet và thuê bao truyền hình cáp, Internet (IPTV).
- Mạng di động: Từng bước cải tạo, mở rộng thêm các trạm BTS, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn;
- Dịch vụ Internet: Truyền dẫn bằng cáp quang ngầm hóa đến các khu vực của đô thị và các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tốc độ cao.
- Dịch vụ bưu chính: Nâng cấp, mở rộng chất lượng, dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng.
5.7.7. Quy hoạch phát triển quản lý chất thải rắn:
- Tổng công suất: 210 tấn/ngày (trong đó, rác thải sinh hoạt khoảng 160 tấn/ngày; chất thải công nghiệp khoảng 30-32 tấn/ngày, chất thải rắn xây dựng khoảng 20 tấn/ngày);
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện được định hướng bố trí tại xã Hồng Sơn (ngoài khu vực quy hoạch), với tổng diện tích khoảng 20 ha (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh);
- Giải pháp thu gom: Mỗi nhóm nhà ở bố 01 điểm tập kết và thu gom rác thải, thực hiện theo chế độ phân loại rác tại nguồn; rác thải được thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung để xử lý tại xã Hồng Sơn (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh). Diện tích khu xử lý chất thải rắn khoảng 20ha;
- Ưu tiên, thu hút các dự án sử dụng công nghệ hiện đại có năng lực sản xuất tái chế thành vật liệu xây dựng, phân bón hữu cơ cho nông nghiệp, sản phẩm tái chế từ rác thải và năng lượng tái tạo.
5.7.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu khi triển khai các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa để thực hiện quy hoạch, các hộ dân thuộc khu vực ô nhiễm môi trường cao. Có phương án chuyển đổi ngành nghề phù hợp cho lao động bị thu hồi đất sản xuất.
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác.
- Quản lý tốt hệ thống ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng:
+ Ven sông Lam, sông Khuôn, sông Đào: Yêu cầu bảo vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, nguồn nước; bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
+ Đối với khu vực đồi núi: Nghiêm cấm tự ý san gạt, đào núi, khai thác lâm sản làm phá vỡ cảnh quan, hệ sinh thái trong khu vực quy hoạch; khuyến khích trồng thêm cây xanh đặc trưng của vùng nhằm lưu giữ, tôn tạo cảnh quan, môi trường cho khu vực;
+ Đối với các tuyến đường điện cao thế, trung thế: Xác định hành lang bảo vệ các tuyến đường điện được giữ nguyên hiện trạng, đặc biệt là các tuyến cao thế; từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện trung thế theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật an toàn điện.
5.7.9. Thiết kế đô thị:
- Tổ chức không gian khu trung tâm tại khu vực phát triển I. Tạo điểm nhấn cho các trục không gian giao thông chính, lấy quảng trường, công viên cây xanh làm điểm nhấn trung tâm đô thị;
- Tổ chức không gian xanh dọc theo hai bên sông Lam, sông Khuôn, sông Đào kết nối các mặt nước lớn trong đô thị; khai thác yếu tố cảnh quan công trình cầu bắc qua sông để tăng giá trị thẩm mỹ cho đô thị.
5.8. Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
5.8.1. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Lập kế hoạch, đầu tư xây dựng và hoàn thiện đạt các tiêu chí nhằm xây dựng đô thị Đô Lương thành đô thị loại IV trước năm 2025; huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030;
+ Xây dựng hạ tầng giao thông khung kết nối các khu vực phát triển, các công trình đầu mối kỹ thuật theo giai đoạn (cấp nước, XLNT, cấp điện, ...);
+ Trước năm 2025: Hoàn thành, phê duyệt các đồ án quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị;
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Tập trung xây dựng, hoàn thiện các công trình thiết yếu cho đô thị;
+ Xây dựng một số công trình hạ tầng kết nối, hạ tầng kỹ thuật có tính động lực cho các khu vực phát triển (cầu bắc qua sông, các trục cảnh quan chính của các khu vực phát triển, hệ thống công viên cây xanh, ...).
5.8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
- Đầu tư xây dựng danh mục các dự án trọng điểm, thiết yếu trong Đề án “Xây dựng đô thị trung tâm huyện Đô Lương đạt tiêu chí đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 24/01/2022;
- Các chương trình, đề án, đồ án quy hoạch: Chương trình phát triển đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương; quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị; thiết kế đô thị cho khu trung tâm; Đề án đề nghị công nhận đô thị Đô Lương đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;
- Ưu tiên thu hút, phát triển các nhóm dự án có tính động lực phát triển:
+ Nhóm dự án mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng tiện ích cho đô thị như: Cải tạo chỉnh trang đô thị (khu vực trung tâm); Cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Đô Lương, Bệnh viện Đa khoa Việt An, Trung tâm y tế Đô Lương; Xây dựng mới trường THCS Lý Nhật Quang, trường THPT Đô Lương I;
+ Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật kết nối toàn đô thị: Xây dựng hệ thống hạ tầng khung kỹ thuật thiết yếu cho các cụm đô thị; nâng cấp nhà máy nước Đô Lương; xây dựng trung tâm kỹ thuật hạ tầng, nghĩa trang, khu chế biến rác thải và xử lý chất thải rắn; nâng cao, mở rộng các tuyến QL.7A, QL.15A, QL.46B; QL.7C; ĐT.534 và hệ thống các cầu gắn kết các cụm đô thị;
+ Nhóm các dự án bảo tôn di sản văn hóa, thiên nhiên, phát triển làng nghề truyền thống và cụm công nghiệp;
+ Khu đô thị sinh thái; khu du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án phát triển y tế, giáo dục nghề nghiệp.