Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 437/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phong Sơn Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 437/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phong Sơn Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Phong Sơn, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
...
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các lô đất, khu chức năng; giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh. Mặt cắt ngang các tuyến đường như sau:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 5m + 10,5m + (3m + 5m + 3m) + 10,5 + 5m = 42m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 6m + 7,5m + 2m + 7,5m + 6m = 29m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4,5m + 11m + 4,5m = 20,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7,5m + 4m = 15,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là: 4m + 7,5m + 4m = 15,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 6m + 12m + 6m = 24m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 7-7 là: 4m + 7,5m + 2,2m = 13,7m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 8-8, có lòng đường 4m.
- Bãi đỗ xe tĩnh: Bố trí 03 bãi đỗ xe tĩnh để phục vụ nhu cầu của khu đô thị, có ký hiệu là P.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt).
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Thiết kế san nền hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp, yêu cầu đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực dân cư hiện trạng và khu đô thị.
- Sử dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Cao độ xây dựng: Khống chế cao độ cao trung bình +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Toàn bộ lượng nước mưa được thu dẫn ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực ở phía đường Lý Nhân Tông và đường Nguyễn Công Trứ (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ đường ống cấp nước của thành phố cấp cho khu vực.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện của thành phố cấp cho khu vực (từ lộ 974 của trạm trung gian thành phố Ninh Bình).
- Trạm biến áp: Khu đô thị được cấp từ 4 trạm biến áp, trong đó xây dựng mới 3 trạm biến áp với công suất mỗi trạm là 600kVA-10(22)/0,4kV, nâng cấp 01 trạm biến áp hiện trạng thành 2x600kVA (công suất các trạm biến áp được nâng cấp phù hợp với nhu cầu sử dụng điện theo giai đoạn của khu đô thị).
- Khi triển khai thực hiện, yêu cầu Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống thoát thải nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, hướng thoát nước phù hợp với địa hình và thoát ra hệ thống thoát nước thải của khu vực. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại các bể tự hoại đảm bảo vệ sinh môi trường quy định trước khi thải ra hệ thống thoát nước của khu quy hoạch.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn (CTR) được phân loại tại nguồn, thu gom đạt tỷ lệ 100% ở từng khu vực, tuyến phố đến điểm tập kết CTR, vận chuyển đến nơi tập kết và xử lý rác của thành phố, của tỉnh theo quy định (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các lô đất, khu chức năng; giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh. Mặt cắt ngang các tuyến đường như sau:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 5m + 10,5m + (3m + 5m + 3m) + 10,5 + 5m = 42m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 6m + 7,5m + 2m + 7,5m + 6m = 29m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4,5m + 11m + 4,5m = 20,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7,5m + 4m = 15,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là: 4m + 7,5m + 4m = 15,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 6m + 12m + 6m = 24m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 7-7 là: 4m + 7,5m + 2,2m = 13,7m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 8-8, có lòng đường 4m.
- Bãi đỗ xe tĩnh: Bố trí 03 bãi đỗ xe tĩnh để phục vụ nhu cầu của khu đô thị, có ký hiệu là P.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt).
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Thiết kế san nền hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp, yêu cầu đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực dân cư hiện trạng và khu đô thị.
- Sử dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Cao độ xây dựng: Khống chế cao độ cao trung bình +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Toàn bộ lượng nước mưa được thu dẫn ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực ở phía đường Lý Nhân Tông và đường Nguyễn Công Trứ (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
3.Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ đường ống cấp nước của thành phố cấp cho khu vực.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện của thành phố cấp cho khu vực (từ lộ 974 của trạm trung gian thành phố Ninh Bình).
- Trạm biến áp: Khu đô thị được cấp từ 4 trạm biến áp, trong đó xây dựng mới 3 trạm biến áp với công suất mỗi trạm là 600kVA-10(22)/0,4kV, nâng cấp 01 trạm biến áp hiện trạng thành 2x600kVA (công suất các trạm biến áp được nâng cấp phù hợp với nhu cầu sử dụng điện theo giai đoạn của khu đô thị).
- Khi triển khai thực hiện, yêu cầu Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống thoát thải nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, hướng thoát nước phù hợp với địa hình và thoát ra hệ thống thoát nước thải của khu vực. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại các bể tự hoại đảm bảo vệ sinh môi trường quy định trước khi thải ra hệ thống thoát nước của khu quy hoạch.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn (CTR) được phân loại tại nguồn, thu gom đạt tỷ lệ 100% ở từng khu vực, tuyến phố đến điểm tập kết CTR, vận chuyển đến nơi tập kết và xử lý rác của thành phố, của tỉnh theo quy định (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).