Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-BGTVT 2015 Đổi mới cơ chế hoạt động xã hội hóa đào tạo Học viện Hàng không Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-BGTVT 2015 Đổi mới cơ chế hoạt động xã hội hóa đào tạo Học viện Hàng không Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo của Học viện Hàng không Việt Nam với những nội dung cơ bản như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2015 - 2017: xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình, hướng đến được giao quyền tự chủ toàn diện. Phấn đấu đảm bảo 80% chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu hoạt động dịch vụ giáo dục, đào tạo; nguồn thu phí, lệ phí và nguồn thu khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
b) Giai đoạn 2018 - 2020: thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên các mặt: Tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học; tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình về
tổ chức, nhân sự, tài chính và quản lý, khai thác tài sản. Phấn đấu tự đảm bảo 100% kinh phí chi thường xuyên hàng năm.
c) Từ sau năm 2020 trở đi, thực hiện tự chủ hoàn toàn trên tất cả các lĩnh vực; tự đảm bảo kinh phí hoạt động, chi đầu tư phát triển, bộ máy tổ chức vận hành linh hoạt hướng đến hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tổ chức đào tạo theo chương trình đặc thù, sản phẩm đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức về đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa
a) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và vận động nhằm quán triệt sâu rộng về đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa đối với đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức, giảng viên, giáo viên của Học viện, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo của Học viện. Xác định mục tiêu đổi mới cũng chính là để xây dựng thương hiệu của Học viện và gắn liền với uy tín lãnh đạo của người đứng đầu Học viện.
b) Thông qua các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên, tổ chức tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng, tạo sự đồng thuận, gắn kết, ủng hộ của mọi cá nhân, tập thể đối với chủ trương và định hướng đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện.
2. Về công tác đào tạo
a) Đổi mới phương thức tuyển sinh
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tự chủ tuyển sinh, trong đó từ năm 2015 thực hiện tự chủ tuyển sinh một số ngành ở trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy. Đến năm 2017, tự chủ tuyển sinh tất cả các ngành, nghề đào tạo tại Học viện.
- Xây dựng phương án tuyển sinh phù hợp với từng ngành nghề, trình độ đào tạo, gắn với điều kiện, yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Đưa tiêu chuẩn về ngoại hình, thể trạng của thí sinh đối với một số ngành đặc thù như: Tiếp viên hàng không, đặt chỗ bán vé...; huy động sự tham gia trực tiếp của các doanh nghiệp, tổ chức chuyên ngành trong công tác tuyển sinh một số nghề đặc thù.
b) Quy hoạch hệ thống chương trình đào tạo theo nhiều cấp độ, đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng phân khúc thị trường lao động
- Phát triển các sản phẩm đào tạo gắn với lộ trình phát triển Học viện theo các Đề án, Chiến lược phát triển Học viện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích thị trường lao động, xác định các phân khúc thị trường mục tiêu; gắn kết, chuyển đổi nhu cầu của thị trường thành mục tiêu đào tạo. Tổ chức các chương trình đào tạo theo từng thị trường mục tiêu; xác định quy mô đào tạo, nội dung đào tạo, điều kiện tốt nghiệp, chuẩn đầu ra cụ thể cho từng chương trình gắn với đặc điểm, nhu cầu và yêu cầu của phân khúc thị trường đó.
- Thực hiện quy hoạch hệ thống sản phẩm đào tạo thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Các chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng. Nhóm này định hướng duy trì quy mô đào tạo, chi phí đào tạo xác định theo lộ trình tính giá dịch vụ đào tạo;
+ Nhóm 2: Các chương trình đào tạo chuyên ngành chất lượng cao. Nhóm này bao gồm những ngành, nghề như Kiểm soát không lưu, Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, An ninh hàng không, Thương mại mặt đất... Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong ngành từ khâu tuyển sinh, chương trình, nội dung đào tạo và điều kiện tốt nghiệp. Phát triển nhóm này theo hướng tăng hàm lượng kiến thức thực tế, đảm bảo sau khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay. Quy mô tuyển sinh và chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình;
+ Nhóm 3: Các chương trình đào tạo đặc biệt. Nhóm này bao gồm các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế được tổ chức đào tạo dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc có đầu tư của nước ngoài. Các chương trình đào tạo bao gồm: Người lái tàu bay thương mại (phi công), Kiểm soát viên không lưu, Thợ kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay... chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình.
- Phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam các doanh nghiệp trong việc xây dựng, đổi mới, cập nhật các chương trình đào tạo lao động chuyên ngành hàng không, trong đó xây dựng các chương trình theo hướng đào tạo cơ bản tại Học viện, huấn luyện thực hành nghề nghiệp tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
c) Đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học
- Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của trình độ, chương trình đào tạo và nhu cầu học tập của người học. Từng bước hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu học tập và trang thiết bị thực hành nghề. Phấn đấu đến năm 2016, hoàn thiện hệ thống giáo trình chuyên ngành, tài liệu học tập và trang thiết bị thực hành nghề phục vụ cho công tác đào tạo.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, chuyên ngành đào tạo. Tổ chức thực hiện đào tạo theo tín chỉ triệt để và thực chất. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội cho người học; từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến về hàng không của thế giới.
- Tiếp tục xây dựng nội dung đào tạo nghề theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp.
d) Xây dựng, cam kết về các tiêu chuẩn đào tạo và chuẩn đầu ra
- Trong giai đoạn 2015-2017 tập trung xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn đào tạo và chuẩn đầu ra, cụ thể:
+ Chuẩn sinh viên đầu vào;
+ Chuẩn giảng viên;
+ Chuẩn chương trình đào tạo;
+ Chuẩn phương pháp giảng dạy và học tập;
+ Chuẩn cơ sở vật chất phục vụ đào tạo;
+ Chuẩn đánh giá;
+ Chuẩn sinh viên đầu ra.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2015 - 2017: xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình, hướng đến được giao quyền tự chủ toàn diện. Phấn đấu đảm bảo 80% chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu hoạt động dịch vụ giáo dục, đào tạo; nguồn thu phí, lệ phí và nguồn thu khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
b) Giai đoạn 2018 - 2020: thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên các mặt: Tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học; tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình về
tổ chức, nhân sự, tài chính và quản lý, khai thác tài sản. Phấn đấu tự đảm bảo 100% kinh phí chi thường xuyên hàng năm.
c) Từ sau năm 2020 trở đi, thực hiện tự chủ hoàn toàn trên tất cả các lĩnh vực; tự đảm bảo kinh phí hoạt động, chi đầu tư phát triển, bộ máy tổ chức vận hành linh hoạt hướng đến hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tổ chức đào tạo theo chương trình đặc thù, sản phẩm đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức về đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa
a) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và vận động nhằm quán triệt sâu rộng về đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa đối với đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức, giảng viên, giáo viên của Học viện, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo của Học viện. Xác định mục tiêu đổi mới cũng chính là để xây dựng thương hiệu của Học viện và gắn liền với uy tín lãnh đạo của người đứng đầu Học viện.
b) Thông qua các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên, tổ chức tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng, tạo sự đồng thuận, gắn kết, ủng hộ của mọi cá nhân, tập thể đối với chủ trương và định hướng đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện.
Về công tác đào tạo
a) Đổi mới phương thức tuyển sinh
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tự chủ tuyển sinh, trong đó từ năm 2015 thực hiện tự chủ tuyển sinh một số ngành ở trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy. Đến năm 2017, tự chủ tuyển sinh tất cả các ngành, nghề đào tạo tại Học viện.
- Xây dựng phương án tuyển sinh phù hợp với từng ngành nghề, trình độ đào tạo, gắn với điều kiện, yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Đưa tiêu chuẩn về ngoại hình, thể trạng của thí sinh đối với một số ngành đặc thù như: Tiếp viên hàng không, đặt chỗ bán vé...; huy động sự tham gia trực tiếp của các doanh nghiệp, tổ chức chuyên ngành trong công tác tuyển sinh một số nghề đặc thù.
b) Quy hoạch hệ thống chương trình đào tạo theo nhiều cấp độ, đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng phân khúc thị trường lao động
- Phát triển các sản phẩm đào tạo gắn với lộ trình phát triển Học viện theo các Đề án, Chiến lược phát triển Học viện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích thị trường lao động, xác định các phân khúc thị trường mục tiêu; gắn kết, chuyển đổi nhu cầu của thị trường thành mục tiêu đào tạo. Tổ chức các chương trình đào tạo theo từng thị trường mục tiêu; xác định quy mô đào tạo, nội dung đào tạo, điều kiện tốt nghiệp, chuẩn đầu ra cụ thể cho từng chương trình gắn với đặc điểm, nhu cầu và yêu cầu của phân khúc thị trường đó.
- Thực hiện quy hoạch hệ thống sản phẩm đào tạo thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Các chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng. Nhóm này định hướng duy trì quy mô đào tạo, chi phí đào tạo xác định theo lộ trình tính giá dịch vụ đào tạo;
+ Nhóm 2: Các chương trình đào tạo chuyên ngành chất lượng cao. Nhóm này bao gồm những ngành, nghề như Kiểm soát không lưu, Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, An ninh hàng không, Thương mại mặt đất... Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong ngành từ khâu tuyển sinh, chương trình, nội dung đào tạo và điều kiện tốt nghiệp. Phát triển nhóm này theo hướng tăng hàm lượng kiến thức thực tế, đảm bảo sau khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay. Quy mô tuyển sinh và chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình;
+ Nhóm 3: Các chương trình đào tạo đặc biệt. Nhóm này bao gồm các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế được tổ chức đào tạo dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc có đầu tư của nước ngoài. Các chương trình đào tạo bao gồm: Người lái tàu bay thương mại (phi công), Kiểm soát viên không lưu, Thợ kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay... chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình.
- Phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam các doanh nghiệp trong việc xây dựng, đổi mới, cập nhật các chương trình đào tạo lao động chuyên ngành hàng không, trong đó xây dựng các chương trình theo hướng đào tạo cơ bản tại Học viện, huấn luyện thực hành nghề nghiệp tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
c) Đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học
- Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của trình độ, chương trình đào tạo và nhu cầu học tập của người học. Từng bước hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu học tập và trang thiết bị thực hành nghề. Phấn đấu đến năm 2016, hoàn thiện hệ thống giáo trình chuyên ngành, tài liệu học tập và trang thiết bị thực hành nghề phục vụ cho công tác đào tạo.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, chuyên ngành đào tạo. Tổ chức thực hiện đào tạo theo tín chỉ triệt để và thực chất. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội cho người học; từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến về hàng không của thế giới.
- Tiếp tục xây dựng nội dung đào tạo nghề theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp.
d) Xây dựng, cam kết về các tiêu chuẩn đào tạo và chuẩn đầu ra
- Trong giai đoạn 2015-2017 tập trung xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn đào tạo và chuẩn đầu ra, cụ thể:
+ Chuẩn sinh viên đầu vào;
+ Chuẩn giảng viên;
+ Chuẩn chương trình đào tạo;
+ Chuẩn phương pháp giảng dạy và học tập;
+ Chuẩn cơ sở vật chất phục vụ đào tạo;
+ Chuẩn đánh giá;
+ Chuẩn sinh viên đầu ra.