Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
c) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, vận tải biển thông qua các biện pháp sau:
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; thống nhất nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính, bao gồm việc giảm thời gian; giảm, bãi bỏ hoặc thay thế các loại giấy tờ phải nộp trong hồ sơ; gộp, bãi bỏ các thủ tục hành chính;
- Triển khai sử dụng chữ ký số cho lãnh đạo cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện phần mềm dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 4 đối với 15 thủ tục về nhóm cấp chứng chỉ thuyền viên;
- Tiếp tục làm việc với các cơ quan liên quan để sớm hoàn thiện Quy chế vận hành Cổng thông tin điện tử quốc gia, thúc đẩy việc sớm đưa Cổng thông tin điện tử quốc gia vào sử dụng và kết nối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực, bảo đảm thực hiện "một cửa điện tử" trong giải quyết thủ tục cho tàu thuyền tại cảng biển;
- Định kỳ hàng quý tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Phát triển vận tải biển và dịch vụ hàng hải; tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và logistics
a) Giải pháp về vận tải biển và dịch vụ hàng hải
- Xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dùng (tàu công-te-nơ, hàng lỏng...) và tàu trọng tải lớn. Đến năm 2020, tổng trọng tải đội tàu là 6,8 - 7,5 triệu DWT, trong đó tàu chở hàng khô là 4,34 - 4,79 triệu DWT, tàu chở hàng lỏng là 1,44 - 1,58 triệu DWT, tàu chở container là 1,02 - 1,13 triệu DWT. Từng bước trẻ hóa đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 đạt độ tuổi bình quân 12 năm;
- Tiếp tục triển khai Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển tạo điều kiện và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải;
- Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ nhằm nâng dần thị phần vận chuyển hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của đội tàu biển Việt Nam; hỗ trợ đầu tư ban đầu, cho vay tín dụng ưu đãi trong mua hoặc đóng mới tàu biển chuyên dùng trọng tải lớn, hiện đại; chính sách về thuế trong mua bán tàu biển;
- Tổng kết, đánh giá hoạt động của tuyến vận tải ven biển nhằm nâng cao hiệu quả tàu, an toàn đối với các tàu biển và phương tiện thủy dưới công ước (non-convention ships) theo đúng các quy định, thông lệ quốc tế bảo đảm kết nối tuyến vận tải ven biển giữa các nước ASEAN; Nghiên cứu, khảo sát mở các tuyến vận tải ro-ro Bắc Nam bằng tàu biển;
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và quản lý các dịch vụ hỗ trợ kết nối các phương thức nhằm xây dựng và quản lý hoạt động của các sàn giao dịch vận tải hàng hóa và các hoạt động tích hợp, bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hàng hóa, hành khách, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác đội tàu;
- Bổ sung các tiêu chí bảo đảm điều kiện kết nối các phương thức vận tải trong các bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và khai thác các công trình đầu mối vận tải hành khách và hàng hóa;
- Điều chỉnh quy hoạch kết nối các công trình kết cấu hạ tầng đầu mối nhằm tăng cường hiệu quả kết nối giữa các phương thức vận tải; Nâng cấp kết cấu hạ tầng đường bộ kết nối và hiện đại hóa bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các nhà ga, đảm bảo kết nối giữa các cảng biển và tuyến đường sắt quốc gia dọc hành lang; hiện đại hóa hệ thống xếp dỡ hàng hóa, bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các ga đường sắt chính.
b) Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách, xây dựng khung pháp lý minh bạch, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn, rào cản để khuyến khích hình thành và phát triển các đơn vị vận tải đa phương thức, logistics có quy mô lớn để giảm tỷ lệ đảm nhận của vận tải đường bộ trên các tuyến đường dài đối với các loại hàng hóa không yêu cầu thời gian vận chuyển nhanh;
- Hoàn thiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của dịch vụ logistics; các cơ chế, chính sách tài chính bao gồm cả cơ chế, chính sách về thuế, nguồn vốn, lãi suất... khuyến khích đầu tư và quản lý có hiệu quả trung tâm phân phối hàng hóa để hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics;
- Tổ chức đào tạo bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn sâu về logistics, có khả năng quản lý điều hành mang tính toàn cầu;
- Triển khai hệ thống EDI và hệ thống giao dịch điện tử tại cảng biển; cải cách hành chính và minh bạch trong các dịch vụ công.

Content:
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, vận tải biển thông qua các biện pháp sau:
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; thống nhất nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính, bao gồm việc giảm thời gian; giảm, bãi bỏ hoặc thay thế các loại giấy tờ phải nộp trong hồ sơ; gộp, bãi bỏ các thủ tục hành chính;
- Triển khai sử dụng chữ ký số cho lãnh đạo cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện phần mềm dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 4 đối với 15 thủ tục về nhóm cấp chứng chỉ thuyền viên;
- Tiếp tục làm việc với các cơ quan liên quan để sớm hoàn thiện Quy chế vận hành Cổng thông tin điện tử quốc gia, thúc đẩy việc sớm đưa Cổng thông tin điện tử quốc gia vào sử dụng và kết nối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực, bảo đảm thực hiện "một cửa điện tử" trong giải quyết thủ tục cho tàu thuyền tại cảng biển;
- Định kỳ hàng quý tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Phát triển vận tải biển và dịch vụ hàng hải; tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và logistics
a) Giải pháp về vận tải biển và dịch vụ hàng hải
- Xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dùng (tàu công-te-nơ, hàng lỏng...) và tàu trọng tải lớn. Đến năm 2020, tổng trọng tải đội tàu là 6,8 - 7,5 triệu DWT, trong đó tàu chở hàng khô là 4,34 - 4,79 triệu DWT, tàu chở hàng lỏng là 1,44 - 1,58 triệu DWT, tàu chở container là 1,02 - 1,13 triệu DWT. Từng bước trẻ hóa đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 đạt độ tuổi bình quân 12 năm;
- Tiếp tục triển khai Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển tạo điều kiện và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải;
- Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ nhằm nâng dần thị phần vận chuyển hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của đội tàu biển Việt Nam; hỗ trợ đầu tư ban đầu, cho vay tín dụng ưu đãi trong mua hoặc đóng mới tàu biển chuyên dùng trọng tải lớn, hiện đại; chính sách về thuế trong mua bán tàu biển;
- Tổng kết, đánh giá hoạt động của tuyến vận tải ven biển nhằm nâng cao hiệu quả tàu, an toàn đối với các tàu biển và phương tiện thủy dưới công ước (non-convention ships) theo đúng các quy định, thông lệ quốc tế bảo đảm kết nối tuyến vận tải ven biển giữa các nước ASEAN; Nghiên cứu, khảo sát mở các tuyến vận tải ro-ro Bắc Nam bằng tàu biển;
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và quản lý các dịch vụ hỗ trợ kết nối các phương thức nhằm xây dựng và quản lý hoạt động của các sàn giao dịch vận tải hàng hóa và các hoạt động tích hợp, bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hàng hóa, hành khách, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác đội tàu;
- Bổ sung các tiêu chí bảo đảm điều kiện kết nối các phương thức vận tải trong các bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và khai thác các công trình đầu mối vận tải hành khách và hàng hóa;
- Điều chỉnh quy hoạch kết nối các công trình kết cấu hạ tầng đầu mối nhằm tăng cường hiệu quả kết nối giữa các phương thức vận tải; Nâng cấp kết cấu hạ tầng đường bộ kết nối và hiện đại hóa bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các nhà ga, đảm bảo kết nối giữa các cảng biển và tuyến đường sắt quốc gia dọc hành lang; hiện đại hóa hệ thống xếp dỡ hàng hóa, bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các ga đường sắt chính.
b) Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách, xây dựng khung pháp lý minh bạch, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn, rào cản để khuyến khích hình thành và phát triển các đơn vị vận tải đa phương thức, logistics có quy mô lớn để giảm tỷ lệ đảm nhận của vận tải đường bộ trên các tuyến đường dài đối với các loại hàng hóa không yêu cầu thời gian vận chuyển nhanh;
- Hoàn thiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của dịch vụ logistics; các cơ chế, chính sách tài chính bao gồm cả cơ chế, chính sách về thuế, nguồn vốn, lãi suất... khuyến khích đầu tư và quản lý có hiệu quả trung tâm phân phối hàng hóa để hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics;
- Tổ chức đào tạo bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn sâu về logistics, có khả năng quản lý điều hành mang tính toàn cầu;
- Triển khai hệ thống EDI và hệ thống giao dịch điện tử tại cảng biển; cải cách hành chính và minh bạch trong các dịch vụ công.