Document: Khoản 3 Điều 9 Thông tư 03/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 03/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc mới nhất

Điều 9. Phân chia nhóm mỏ thăm dò
...
3. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng mạch, thấu kính lớn có thế nằm ngang hoặc dốc thoải, các thân quặng có hình dạng đơn giản; chiều dày thân quặng ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40% và hệ số chứa quặng từ 0,8-1,0;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng dạng mạch, mạch thấu kính lớn; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố trong các thân quặng từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100% và hệ số chứa quặng từ 0,7 đến 0,8;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, dạng mạch, mạch thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hình dạng các thân quặng phức tạp, chiều dày các thân quặng không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 100% đến 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,7;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, mạng mạch, mạch thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày thân quặng đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%; hệ số chứa quặng dưới 0,6.

Content:
Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng mạch, thấu kính lớn có thế nằm ngang hoặc dốc thoải, các thân quặng có hình dạng đơn giản; chiều dày thân quặng ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40% và hệ số chứa quặng từ 0,8-1,0;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng dạng mạch, mạch thấu kính lớn; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố trong các thân quặng từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100% và hệ số chứa quặng từ 0,7 đến 0,8;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, dạng mạch, mạch thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hình dạng các thân quặng phức tạp, chiều dày các thân quặng không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 100% đến 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,7;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, mạng mạch, mạch thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày thân quặng đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%; hệ số chứa quặng dưới 0,6.