Document: Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2119/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Mậu A Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2119/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Mậu A Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn Mậu A và vùng phụ cận đến năm 2035, với những nội dung như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
8.1.1. Quy hoạch san nền
- Khu vực hiện hữu cải tạo, xây dựng xen cấy, bao gồm:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Sử dụng giải pháp cải tạo, chỉnh trang trong đó giữ nguyên cao độ sân vườn hiện tại, nâng nền công trình trong quá trình nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục bộ.
+ Khu vực xây dựng với mật độ thấp: Sử dụng giải pháp tôn nền cục bộ khi xây dựng xen cấy với các công trình hiện trạng tránh gây ngập úng cục bộ và kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
- Khu vực xây dựng mới: Cao độ nền xây dựng khi triển khai các dự án tôn trọng tối đa cao độ nền, độ dốc địa hình tự nhiên, đảm bảo không gây ngập úng cục bộ, thoát nước mặt thuận lợi; Khu vực phát triển xây dựng trên nền ao, ruộng canh tác cần tôn nền tối thiểu 0,5÷1,5(m), tuân thủ hướng thoát nước về phía sông Hồng. Cao độ khống chế xây dựng đối với khu vực phía Tây sông Hồng ≥ 42,0m; đối với khu vực phía Đông sông Hồng ≥ 44,0m.
8.1.2. Quy hoạch thoát nước mưa
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả ra nguồn tiếp nhận (suối, ngòi). Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý.
- Khu vực quy hoạch được chia ra làm 6 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm ở phía Đông Bắc sông Hồng, bao gồm 1 phần ranh giới xã Mậu Đông, diện tích khoảng 459,04ha, hướng thoát chính thoát về các khe, suối hiện trạng rồi thoát về sông Hồng.
+ Lưu vực 2: Nằm ở phía Đông Bắc sông Hồng, bao gồm 1 phần ranh giới xã Mậu Đông, xã Ngòi A và thị trấn Mậu A, diện tích khoảng 604,09ha, hướng thoát chính thoát về các khe, suối hiện trạng rồi thoát về sông Hồng.
+ Lưu vực 3: Nằm ở phía Đông Bắc sông Hồng, bao gồm 1 phần ranh giới xã Ngòi A và phần lớn diện tích thị trấn Mậu A, diện tích khoảng 854,05ha, hướng thoát chính thoát về các khe, suối hiện trạng rồi thoát về sông Hồng.
+ Lưu vực 4: Nằm ở phía Đông Bắc sông Hồng, bao gồm 1 phần ranh giới xã Ngòi A và xã Yên Thái diện tích khoảng 414,01 ha, hướng thoát chính thoát về các khe, suối hiện trạng rồi thoát về sông Hồng.
+ Lưu vực 5: Nằm ở phía Đông Bắc sông Hồng, bao gồm 1 phần ranh giới xã Yên Thái diện tích khoảng 518,34ha, hướng thoát chính thoát về các khe, suối hiện trạng rồi thoát về sông Hồng.
+ Lưu vực 6: Nằm ở phía Tây Nam sông Hồng, bao gồm 1 phần ranh giới xã Yên Hợp và An Thịnh diện tích khoảng 374,43ha, hướng thoát chính thoát về các khe, suối hiện trạng rồi thoát về sông Hồng.
8.2. Giao thông
8.2.1. Giao thông đường bộ
...
e) Trạm dừng nghỉ: Xây dựng mới 01 trạm dừng nghỉ trên tuyến ĐT163, tại khu vực nút IC14, quy mô trạm loại 3, diện tích tối thiểu 3000m2.
8.2.2. Giao thông đường sắt
- Phối hợp nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai đi qua thị trấn Mậu A, xã Yên Thái, xã Mậu Đông. Nâng cấp, cải tạo Ga Mậu A, thành loại hình ga tổng hợp, diện tích 1,59ha.
- Giai đoạn sau năm 2030, phối hợp nghiên cứu đầu tư xây dựng mới tuyến đường sắt điện khí hóa, khổ 1.435mm (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
8.2.3. Giao thông đường thủy
- Phối hợp nâng cấp tuyến đường thủy nội địa quốc gia Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai, đoạn qua tỉnh Yên Bái đạt cấp III.
- Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng mới cảng hàng hóa Mậu A trên sông Hồng, công suất 300.000 tấn/năm, vị trí tại khu vực xã Ngòi A, diện tích 3,2ha.
8.2.4. Giao thông công cộng: Quy hoạch tuyến xe buýt trên các tuyến đường tỉnh (ĐT.163, ĐT.165, ĐT.166), đường vành đai Hồng Hà, đường vành đai Hà Chương và đường liên kết vùng.
8.3. Cấp điện
- Khu vực quy hoạch tiếp tục sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110/35/22KV Văn Yên (công suất 2x25MVA) và trạm nằm tại xã Ngòi A, cách trung tâm thị trấn Mậu A khoảng 3km về phía Bắc.
- Bổ sung nguồn điện cho khu vực từ thủy điện Ngòi Hút 8, Ngòi Hút 9 công suất 22MW.
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2025 là 14.596,66 KVA; Đến năm 2035 là 23.108,15 KVA.
- Xây dựng mới hệ thống đường dây 110kV Ngòi Hút 8, Ngòi Hút 9 - Văn Yên, đoạn qua ranh giới nghiên cứu 1,3km.
- Xây dựng mới thêm 35 trạm 22/0.4KV. Cải tạo nâng công suất 51 trạm hiện hữu.
- Xây dựng mạng lưới cấp điện và chiếu sáng theo hệ thống giao thông và các khu vực công cộng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và các tiêu chuẩn cấp điện và chiếu sáng đô thị.
8.4. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu đến năm 2025 khoảng 28.800 Lines; Đến năm 2035 khoảng 43.800 Lines.
- Khu vực nghiên cứu dự kiến sẽ lấy tín hiệu cáp quang từ trạm viễn thông bưu điện trung tâm huyện Văn Yên.
- Giai đoạn đến năm 2025
+ Viễn thông: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST. Từng bước ngầm hóa đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tuyến truyền dẫn; Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện có, lắp đặt các trạm BTS mới.
- Bưu chính: Duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng phục vụ của mạng vận chuyển bưu chính; Dịch vụ bưu chính: phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Viễn thông: Nâng cấp dung lượng tổng đài lên 43.800 thuê bao (lines), hoàn thành mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
- Bưu chính: Giữ nguyên mạng lưới phục vụ đã có, tăng cường khả năng phục vụ dịch vụ bưu chính để đáp ứng nhu cầu tăng cao của người dân.
8.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Mậu A đến năm 2035 là 5.000 m3/ng.đ. Nguồn nước mặt lấy từ suối Khe Lâm A.
- Giai đoạn 2025: Tổng nhu cầu dùng nước của thị trấn là 3.000 m3/ng.đ. Nâng cấp công suất nhà máy nước hiện có từ 2.000 m3/ng.đ lên thành 3.000 m3/ngđ; khai thác hợp lý nguồn nước mặt để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn thị trấn.
- Giai đoạn đến 2035 nhu cầu dùng nước của thị trấn là 5.000 m3/ng.đ. Mở rộng và nâng công suất nhà máy nước lên 5.000 m3/ng.đ. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới trung tâm đô thị, các khu chức năng và khu dân cư tập trung.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
8.6.1. Quy hoạch thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Tổng lượng nước thải đến năm 2025 là 2.300 m3/ng.đ; đến năm 2035 là 4.600 m3/ng.đ.
- Dọc theo các tuyến đường quy hoạch bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D400mm để thu gom nước thải của các công trình dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ.
8.6.2. Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2025 khoảng 22,18 tấn/ng.đ; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 34,65 tấn/ng.đ.
- Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về điểm trung chuyển rác tại khu vực xã Yên Thái, chất thải rắn được xử lý sơ bộ trước khi vận chuyển đến 02 lò đốt rác chất thải rắn sinh hoạt cụm các xã An Thịnh, Đại Phác, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Yên Hợp, Yên Phú, Xuân Ái, Viễn Sơn, Nà Hẩu và Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt liên huyện Trấn Yên - Văn Yên tại xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên.
8.6.3. Quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Cải tạo, mở rộng nghĩa các nghĩa trang hiện hữu đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Giai đoạn dài hạn: Tiến hành quy hoạch nghĩa trang rải rác trên địa bàn các tổ dân phố thành các công viên nghĩa trang. Xây dựng công viên nghĩa trang tập trung của thị trấn và khu vực phụ cận tại khu vực xã Mậu Đông, quy mô khoảng 20,83 ha.

Content:
Trạm dừng nghỉ: Xây dựng mới 01 trạm dừng nghỉ trên tuyến ĐT163, tại khu vực nút IC14, quy mô trạm loại 3, diện tích tối thiểu 3000m2.
8.2.2. Giao thông đường sắt
- Phối hợp nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai đi qua thị trấn Mậu A, xã Yên Thái, xã Mậu Đông. Nâng cấp, cải tạo Ga Mậu A, thành loại hình ga tổng hợp, diện tích 1,59ha.
- Giai đoạn sau năm 2030, phối hợp nghiên cứu đầu tư xây dựng mới tuyến đường sắt điện khí hóa, khổ 1.435mm (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
8.2.3. Giao thông đường thủy
- Phối hợp nâng cấp tuyến đường thủy nội địa quốc gia Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai, đoạn qua tỉnh Yên Bái đạt cấp III.
- Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng mới cảng hàng hóa Mậu A trên sông Hồng, công suất 300.000 tấn/năm, vị trí tại khu vực xã Ngòi A, diện tích 3,2ha.
8.2.4. Giao thông công cộng: Quy hoạch tuyến xe buýt trên các tuyến đường tỉnh (ĐT.163, ĐT.165, ĐT.166), đường vành đai Hồng Hà, đường vành đai Hà Chương và đường liên kết vùng.
8.3. Cấp điện
- Khu vực quy hoạch tiếp tục sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110/35/22KV Văn Yên (công suất 2x25MVA) và trạm nằm tại xã Ngòi A, cách trung tâm thị trấn Mậu A khoảng 3km về phía Bắc.
- Bổ sung nguồn điện cho khu vực từ thủy điện Ngòi Hút 8, Ngòi Hút 9 công suất 22MW.
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2025 là 14.596,66 KVA; Đến năm 2035 là 23.108,15 KVA.
- Xây dựng mới hệ thống đường dây 110kV Ngòi Hút 8, Ngòi Hút 9 - Văn Yên, đoạn qua ranh giới nghiên cứu 1,3km.
- Xây dựng mới thêm 35 trạm 22/0.4KV. Cải tạo nâng công suất 51 trạm hiện hữu.
- Xây dựng mạng lưới cấp điện và chiếu sáng theo hệ thống giao thông và các khu vực công cộng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và các tiêu chuẩn cấp điện và chiếu sáng đô thị.
8.4. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu đến năm 2025 khoảng 28.800 Lines; Đến năm 2035 khoảng 43.800 Lines.
- Khu vực nghiên cứu dự kiến sẽ lấy tín hiệu cáp quang từ trạm viễn thông bưu điện trung tâm huyện Văn Yên.
- Giai đoạn đến năm 2025
+ Viễn thông: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST. Từng bước ngầm hóa đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tuyến truyền dẫn; Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện có, lắp đặt các trạm BTS mới.
- Bưu chính: Duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng phục vụ của mạng vận chuyển bưu chính; Dịch vụ bưu chính: phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Viễn thông: Nâng cấp dung lượng tổng đài lên 43.800 thuê bao (lines), hoàn thành mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
- Bưu chính: Giữ nguyên mạng lưới phục vụ đã có, tăng cường khả năng phục vụ dịch vụ bưu chính để đáp ứng nhu cầu tăng cao của người dân.
8.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Mậu A đến năm 2035 là 5.000 m3/ng.đ. Nguồn nước mặt lấy từ suối Khe Lâm A.
- Giai đoạn 2025: Tổng nhu cầu dùng nước của thị trấn là 3.000 m3/ng.đ. Nâng cấp công suất nhà máy nước hiện có từ 2.000 m3/ng.đ lên thành 3.000 m3/ngđ; khai thác hợp lý nguồn nước mặt để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn thị trấn.
- Giai đoạn đến 2035 nhu cầu dùng nước của thị trấn là 5.000 m3/ng.đ. Mở rộng và nâng công suất nhà máy nước lên 5.000 m3/ng.đ. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới trung tâm đô thị, các khu chức năng và khu dân cư tập trung.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
8.6.1. Quy hoạch thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Tổng lượng nước thải đến năm 2025 là 2.300 m3/ng.đ; đến năm 2035 là 4.600 m3/ng.đ.
- Dọc theo các tuyến đường quy hoạch bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D400mm để thu gom nước thải của các công trình dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ.
8.6.2. Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2025 khoảng 22,18 tấn/ng.đ; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 34,65 tấn/ng.đ.
- Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về điểm trung chuyển rác tại khu vực xã Yên Thái, chất thải rắn được xử lý sơ bộ trước khi vận chuyển đến 02 lò đốt rác chất thải rắn sinh hoạt cụm các xã An Thịnh, Đại Phác, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Yên Hợp, Yên Phú, Xuân Ái, Viễn Sơn, Nà Hẩu và Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt liên huyện Trấn Yên - Văn Yên tại xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên.
8.6.3. Quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Cải tạo, mở rộng nghĩa các nghĩa trang hiện hữu đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Giai đoạn dài hạn: Tiến hành quy hoạch nghĩa trang rải rác trên địa bàn các tổ dân phố thành các công viên nghĩa trang. Xây dựng công viên nghĩa trang tập trung của thị trấn và khu vực phụ cận tại khu vực xã Mậu Đông, quy mô khoảng 20,83 ha.