Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-UBND 2022 sử dụng nguồn nước ngọt phát triển công nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-UBND 2022 sử dụng nguồn nước ngọt phát triển công nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước ngọt phục vụ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Hiệu quả đề án
4.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
a) Hiệu quả về kinh tế
- Đối với sản xuất nông nghiệp: Việc chủ động nguồn nước giúp tăng giá trị cây trồng, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, thiếu nước; tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng diện tích canh tác, đặc biệt là vùng cây trồng, các vùng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.
- Đối với sinh hoạt và công nghiệp: Đảm bảo chủ động trong sinh hoạt và nguồn nước phục vụ các khu công nghiệp, giúp ổn định và mở rộng sản xuất cho các nhà máy, khu công nghiệp.
b) Hiệu quả về xã hội
- Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động khi các ngành kinh tế quan trọng như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch đều được hưởng lợi do chủ động về nguồn nước; góp phần xoá đói, giảm nghèo cho vùng nông thôn, vùng biên giới, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng hạn hán, thiếu nước.
- Các ngành kinh tế phát triển nhờ chủ động được nguồn nước sẽ tăng thu ngân sách cho tỉnh Thanh Hóa và có nhiều nguồn vốn đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và phúc lợi xã hội, nâng cao năng lực phục vụ, nhất là giao thông nông thôn, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, mạng lưới điện, viễn thông.
- Nâng cao chất lượng sống cho người dân đô thị và nông thôn trong sử dụng nước sạch, sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Hiệu quả về an ninh quốc phòng
Chủ động nguồn nước giúp ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền quốc gia.
4.2. Hiệu quả môi trường
- Điều tiết nước hợp lý giúp duy trì dòng chảy môi trường trên các lưu vực sông đảm bảo môi trường, hệ sinh thái.
- Nâng cao tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh, nước sạch cho người dân.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lập quy hoạch, điều tra cơ bản, kiểm kê tài nguyên nước trong công trình thủy lợi; thực hiện chương trình, dự án trọng điểm về thủy lợi, phòng, chống thiên tai, cấp nước sinh hoạt nông thôn, bảo vệ và phát triển rừng, chuyển nước, liên kết nguồn nước,.…
- Chủ trì rà soát, thống kê, đánh giá và phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ các nội dung cần ưu tiên, phân định nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về thủy lợi, phòng, chống thiên tai, công tác quản lý, khai thác và sử dụng nước trong hệ thống thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan:
+ Triển khai các chương trình, nhiệm vụ liên quan đến quản lý tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, phục hồi các sông bị suy thoái, ô nhiễm; quy hoạch, điều tra cơ bản, kiểm kê tài nguyên nước; dự báo khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường, chất lượng nước.
+ Xây dựng, vận hành, cập nhật thường xuyên, định kỳ theo dõi, đánh giá số lượng, chất lượng tài nguyên nước, đảm bảo kết nối với các chỉ tiêu an ninh nguồn nước của các Bộ, ngành.
- Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý và sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tích hợp các nội dung Đề án này vào chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thẩm định chủ trương đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của pháp luật.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch ngân sách hàng năm và nguồn vốn lồng ghép do ngân sách tỉnh đảm nhận theo quy định để thực hiện có hiệu quả những nội dung của Đề án được duyệt.

Content:
Hiệu quả đề án
4.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
a) Hiệu quả về kinh tế
- Đối với sản xuất nông nghiệp: Việc chủ động nguồn nước giúp tăng giá trị cây trồng, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, thiếu nước; tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng diện tích canh tác, đặc biệt là vùng cây trồng, các vùng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.
- Đối với sinh hoạt và công nghiệp: Đảm bảo chủ động trong sinh hoạt và nguồn nước phục vụ các khu công nghiệp, giúp ổn định và mở rộng sản xuất cho các nhà máy, khu công nghiệp.
b) Hiệu quả về xã hội
- Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động khi các ngành kinh tế quan trọng như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch đều được hưởng lợi do chủ động về nguồn nước; góp phần xoá đói, giảm nghèo cho vùng nông thôn, vùng biên giới, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng hạn hán, thiếu nước.
- Các ngành kinh tế phát triển nhờ chủ động được nguồn nước sẽ tăng thu ngân sách cho tỉnh Thanh Hóa và có nhiều nguồn vốn đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và phúc lợi xã hội, nâng cao năng lực phục vụ, nhất là giao thông nông thôn, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, mạng lưới điện, viễn thông.
- Nâng cao chất lượng sống cho người dân đô thị và nông thôn trong sử dụng nước sạch, sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Hiệu quả về an ninh quốc phòng
Chủ động nguồn nước giúp ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền quốc gia.
4.2. Hiệu quả môi trường
- Điều tiết nước hợp lý giúp duy trì dòng chảy môi trường trên các lưu vực sông đảm bảo môi trường, hệ sinh thái.
- Nâng cao tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh, nước sạch cho người dân.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lập quy hoạch, điều tra cơ bản, kiểm kê tài nguyên nước trong công trình thủy lợi; thực hiện chương trình, dự án trọng điểm về thủy lợi, phòng, chống thiên tai, cấp nước sinh hoạt nông thôn, bảo vệ và phát triển rừng, chuyển nước, liên kết nguồn nước,.…
- Chủ trì rà soát, thống kê, đánh giá và phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ các nội dung cần ưu tiên, phân định nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về thủy lợi, phòng, chống thiên tai, công tác quản lý, khai thác và sử dụng nước trong hệ thống thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan:
+ Triển khai các chương trình, nhiệm vụ liên quan đến quản lý tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, phục hồi các sông bị suy thoái, ô nhiễm; quy hoạch, điều tra cơ bản, kiểm kê tài nguyên nước; dự báo khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường, chất lượng nước.
+ Xây dựng, vận hành, cập nhật thường xuyên, định kỳ theo dõi, đánh giá số lượng, chất lượng tài nguyên nước, đảm bảo kết nối với các chỉ tiêu an ninh nguồn nước của các Bộ, ngành.
- Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý và sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tích hợp các nội dung Đề án này vào chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thẩm định chủ trương đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của pháp luật.
Sở Tài chính
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch ngân sách hàng năm và nguồn vốn lồng ghép do ngân sách tỉnh đảm nhận theo quy định để thực hiện có hiệu quả những nội dung của Đề án được duyệt.