Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2888/QĐ-BCT phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ giai đoạn đến 2015 xét đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/06/2009", "sign_number": "2888/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/06/2009", "sign_number": "2888/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/06/2009", "sign_number": "2888/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/06/2009", "sign_number": "2888/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/06/2009", "sign_number": "2888/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2888/QĐ-BCT phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ giai đoạn đến 2015 xét đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp và chính sách
5.1. Các giải pháp
a) Giải pháp về thị trường
- Áp dụng các quy định phi thuế quan ở mức cao nhất (phù hợp với các cam kết WTO) nhằm bảo hộ hợp lý thị trường cho các doanh nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ trong nước;
- Tạo thị trường trong nước thông qua cơ chế chỉ định thầu chế tạo thiết bị đồng bộ một số dự án cho Tổ hợp liên danh nhà thầu trong nước, đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh hợp lý.
b) Giải pháp về đầu tư
- Đẩy mạnh việc thực hiện đầu tư các dự án trong danh mục quy hoạch, định kỳ rà soát điều chỉnh một số dự án cho phù hợp với thực tế;
- Chủ động đầu tư theo vùng, miền để tạo năng lực cơ bản chế tạo thiết bị đồng bộ: năng lực tạo phôi và chế tạo các chi tiết máy có kích thước lớn, năng lực gia công đạt độ chính xác cao;
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ trong nước đầu tư vào các khu công nghiệp, tập trung vào các vị trí gần cảng nước sâu, có đường, cầu chịu tải trọng lớn và có không gian thích hợp cho các nhà máy cơ khí nặng. Kết hợp chuyển dịch với đầu tư chiều sâu, nâng cấp, đồng bộ và hiện đại hóa các máy móc, thiết bị.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Xây dựng, ban hành và áp dụng đồng bộ và các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật cho các loại hàng hóa, các nguyên vật liệu và chi tiết tiêu chuẩn phục vụ cho ngành sản xuất thiết bị đồng bộ, các tiêu chuẩn về tiêu hao năng lượng và bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực các nhà chế tạo Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế;
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chế tạo thiết bị đồng bộ. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế chế tạo các sản phẩm thiết bị đồng bộ có ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn ngành, có khả năng nhân rộng, cạnh tranh và tham gia xuất khẩu.
d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa chương trình và hình thức đào tạo của các trường nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ cả về số lượng và chất lượng;
- Tăng cường cử đi đào tạo, thực tập ở nước ngoài về tư vấn, thiết kế các thiết bị trong các dây chuyền thiết bị đồng bộ, về tự động hóa và chức danh kỹ sư trưởng, tổng công trình sư, giám đốc dự án;
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ sư trưởng, tổng công trình sư và các chế độ chính sách kèm theo. Tăng cường thu hút lao động chất lượng cao nước ngoài làm việc lâu dài tại các doanh nghiệp trong nước.
đ) Giải pháp trợ giúp
Tăng cường vai trò và hoạt động của các hiệp hội ngành hàng để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm kiếm phân tích các thông tin về thị trường, về công nghệ mới và thu hút đầu tư.
5.2. Các chính sách
Các dự án sản xuất thiết bị đồng bộ được ưu tiên xem xét, áp dụng các cơ chế ưu đãi theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ để phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Content:
Các giải pháp và chính sách
5.1. Các giải pháp
a) Giải pháp về thị trường
- Áp dụng các quy định phi thuế quan ở mức cao nhất (phù hợp với các cam kết WTO) nhằm bảo hộ hợp lý thị trường cho các doanh nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ trong nước;
- Tạo thị trường trong nước thông qua cơ chế chỉ định thầu chế tạo thiết bị đồng bộ một số dự án cho Tổ hợp liên danh nhà thầu trong nước, đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh hợp lý.
b) Giải pháp về đầu tư
- Đẩy mạnh việc thực hiện đầu tư các dự án trong danh mục quy hoạch, định kỳ rà soát điều chỉnh một số dự án cho phù hợp với thực tế;
- Chủ động đầu tư theo vùng, miền để tạo năng lực cơ bản chế tạo thiết bị đồng bộ: năng lực tạo phôi và chế tạo các chi tiết máy có kích thước lớn, năng lực gia công đạt độ chính xác cao;
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ trong nước đầu tư vào các khu công nghiệp, tập trung vào các vị trí gần cảng nước sâu, có đường, cầu chịu tải trọng lớn và có không gian thích hợp cho các nhà máy cơ khí nặng. Kết hợp chuyển dịch với đầu tư chiều sâu, nâng cấp, đồng bộ và hiện đại hóa các máy móc, thiết bị.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Xây dựng, ban hành và áp dụng đồng bộ và các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật cho các loại hàng hóa, các nguyên vật liệu và chi tiết tiêu chuẩn phục vụ cho ngành sản xuất thiết bị đồng bộ, các tiêu chuẩn về tiêu hao năng lượng và bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực các nhà chế tạo Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế;
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chế tạo thiết bị đồng bộ. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế chế tạo các sản phẩm thiết bị đồng bộ có ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn ngành, có khả năng nhân rộng, cạnh tranh và tham gia xuất khẩu.
d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa chương trình và hình thức đào tạo của các trường nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ cả về số lượng và chất lượng;
- Tăng cường cử đi đào tạo, thực tập ở nước ngoài về tư vấn, thiết kế các thiết bị trong các dây chuyền thiết bị đồng bộ, về tự động hóa và chức danh kỹ sư trưởng, tổng công trình sư, giám đốc dự án;
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ sư trưởng, tổng công trình sư và các chế độ chính sách kèm theo. Tăng cường thu hút lao động chất lượng cao nước ngoài làm việc lâu dài tại các doanh nghiệp trong nước.
đ) Giải pháp trợ giúp
Tăng cường vai trò và hoạt động của các hiệp hội ngành hàng để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm kiếm phân tích các thông tin về thị trường, về công nghệ mới và thu hút đầu tư.
5.2. Các chính sách
Các dự án sản xuất thiết bị đồng bộ được ưu tiên xem xét, áp dụng các cơ chế ưu đãi theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ để phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.