Document: Điều 2 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc cơ sở mầm non Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc cơ sở mầm non Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 2. Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục công lập
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) gồm:
a) Máy móc, thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trừ máy móc, thiết bị trùng với nơi sử dụng quy định tại điểm b khoản này.
Cơ sở giáo dục căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục.
b) Máy móc, thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến không quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Content:
Điều 2. Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục công lập
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) gồm:
a) Máy móc, thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trừ máy móc, thiết bị trùng với nơi sử dụng quy định tại điểm b khoản này.
Cơ sở giáo dục căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục.
b) Máy móc, thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến không quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.