Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2002/QĐ-UB quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Quận Cầu Giấy 2001-2003

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/04/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/04/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/04/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/04/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/04/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2002/QĐ-UB quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Quận Cầu Giấy 2001-2003

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy giai đoạn 2001-2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu :
2.1. Kinh tế :
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 – 2010:12,5 - 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 12 - 13%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 13 - 14%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 60,60%; Dịch vụ 38,80%; Nông nghiệp 0,60%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng chiếm 57,60%; Dịch vụ 42,00%; Nông nghiệp 0,40%.
- Thu nhập bình quân đầu người của Quận năm 2010 cao hơn bình quân chung của thành phố từ 1,2 - 1,3 lần.
2.2. Văn hóa - xã hội :
- Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 75 - 78% đối tượng trong độ tuổi qui định, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.
- Đến năm 2010 có 90% trẻ em 3 - 5 tuổi được đến trường; 25% trẻ em trong độ tuổi đến nhà trẻ. Phấn đấu đến năm 2005 có 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; đến năm 2010 có 100% học sinh trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày.
- Đến năm 2010, toàn bộ trẻ sơ sinh được lập phiếu theo dõi sức khoẻ; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10,5% năm 2005 và dưới 10% năm 2010.
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1% vào năm 2005 và dưới 0,95% vào năm 2010. Đến năm 2005, dân số Quận khoảng 150.000 - 160.000 người; năm 2010 khoảng 190.000 - 200.000 người. Kiểm soát chặt chẽ dòng di dân cơ học vào địa bàn Quận.
- Trong thời kỳ 2001-2010, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 2500-3000 lao động. Phấn đấu đến năm 2010, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 6%.
- Đến năm 2010 trên địa bàn Quận cơ bản không còn hộ nghèo.
2.3 Đô thị:
- Phấn đấu đến năm 2010, nâng tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông lên 2%; mật độ đường giao thông đạt 7,7km/km2; diện tích cây xanh trên đầu người khoảng 4-5m2/người.
- Đảm bảo 100% số hộ gia đình được cấp nước sạch sinh hoạt theo tiêu chuẩn 160lít/người/ngày-đêm vào năm 2005 và 180lít/người/ngày-đêm vào năm 2010; giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống khoảng 15-20%.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người năm 2005 là 7-7,5m2/người; năm 2010 là 9-10m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu :
2.1. Kinh tế :
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 – 2010:12,5 - 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 12 - 13%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 13 - 14%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 60,60%; Dịch vụ 38,80%; Nông nghiệp 0,60%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng chiếm 57,60%; Dịch vụ 42,00%; Nông nghiệp 0,40%.
- Thu nhập bình quân đầu người của Quận năm 2010 cao hơn bình quân chung của thành phố từ 1,2 - 1,3 lần.
2.Văn hóa - xã hội :
- Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 75 - 78% đối tượng trong độ tuổi qui định, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.
- Đến năm 2010 có 90% trẻ em 3 - 5 tuổi được đến trường; 25% trẻ em trong độ tuổi đến nhà trẻ. Phấn đấu đến năm 2005 có 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; đến năm 2010 có 100% học sinh trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày.
- Đến năm 2010, toàn bộ trẻ sơ sinh được lập phiếu theo dõi sức khoẻ; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10,5% năm 2005 và dưới 10% năm 2010.
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1% vào năm 2005 và dưới 0,95% vào năm 2010. Đến năm 2005, dân số Quận khoảng 150.000 - 160.000 người; năm 2010 khoảng 190.000 - 200.000 người. Kiểm soát chặt chẽ dòng di dân cơ học vào địa bàn Quận.
- Trong thời kỳ 2001-2010, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 2500-3000 lao động. Phấn đấu đến năm 2010, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 6%.
- Đến năm 2010 trên địa bàn Quận cơ bản không còn hộ nghèo.
2.3 Đô thị:
- Phấn đấu đến năm 2010, nâng tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông lên 2%; mật độ đường giao thông đạt 7,7km/km2; diện tích cây xanh trên đầu người khoảng 4-5m2/người.
- Đảm bảo 100% số hộ gia đình được cấp nước sạch sinh hoạt theo tiêu chuẩn 160lít/người/ngày-đêm vào năm 2005 và 180lít/người/ngày-đêm vào năm 2010; giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống khoảng 15-20%.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người năm 2005 là 7-7,5m2/người; năm 2010 là 9-10m2/người.