Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 241/QĐ-UBND 2015 Chiến lược quản lý sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 241/QĐ-UBND 2015 Chiến lược quản lý sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng An Giang

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đề xuất các Chương trình của Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang
a) Các Chương trình:
(1) Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nghiệp, cán bộ về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa và vai trò của điện trấu và bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển điện sinh khối;
(2) Chương trình phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa;
(3) Chương trình, tư vấn kết nối các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng với doanh nghiệp, nông dân trong việc hỗ trợ vốn vay, vốn hỗ trợ xây dựng các dự án biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm xanh; Chương trình hỗ trợ vốn trong và ngoài nước cho phát triển điện sinh khối;
(4) Nghiên cứu khoa học về các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất điện, nhiên liệu sinh học, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt, phân bón, thức ăn chăn nuôi…;
(5) Chương trình hợp tác quốc tế nâng cao năng lượng quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng tỉnh An Giang, Việt Nam,
b) Lộ trình thực hiện
Lộ trình thực hiện kế hoạch gồm 2 giai đoạn như sau:
(1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – năm 2020
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 20% cho toàn tỉnh An Giang và 40% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 80.257 ha (33,7%) và 5.090 ha ở huyện Châu Thành.
- Tỉ lệ trấu thu gom để sản xuất điện trấu, nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 30% cho toàn tỉnh An Giang và 50% cho huyện Châu Thành;
(2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030:
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 40% cho toàn tỉnh An Giang và 60% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 101.440 ha (42,6%) và ở huyện Châu Thành diện tích này không tăng.
- Tỉ lệ trấu thu gom sản xuất điện trấu và nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 50% cho toàn tỉnh An Giang và 75% cho huyện Châu Thành;
- Tỉ lệ rơm rạ được thu gom để sản xuất năng lượng hoặc nhiên liệu là 15% cho toàn tỉnh An Giang và 30% cho huyện Châu Thành; Rơm rạ thu gom có thể được tận dụng để sản xuất nhiên liệu, trồng nấm hoặc xử lý với Trichoderma tại đồng ruộng để sản xuất phân bón thay vì đốt bỏ tại đồng ruộng.
Ở từng giai đoạn sẽ có chương trình đánh giá hiệu quả thực hiện 2 năm/lần. Trong đó, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành chuyên môn để đánh giá tính hiệu quả của các lĩnh vực chuyên môn trong Chiến lược, cụ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiệu quả giảm phân thuốc, thu gom rơm rạ trên đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá về lượng CO2 cắt giảm, Sở Công Thương đánh giá quy hoạch, khả năng xây dựng và sử dụng điện sinh khối,….
c) Nội dung thực hiện của Chiến lược:
Tổng kinh phí cho 05 Chương trình nêu trên là 4.310 tỷ đồng. Kinh phí cho công tác lập và xây dựng kế hoạch được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách Nhà nước, vốn vay, tài trợ của các tổ chức trong ngoài nước, vốn tự có doanh nghiệp…theo quy định pháp luật Việt Nam. Nếu sử dụng nguồn ngân sách tỉnh thì sẽ có xem xét, cân đối và có quyết định cụ thể của UBND tỉnh.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
d) Các giải pháp thực hiện Chiến lược
(1) Giải pháp chính sách
- Về phía cấp Bộ, Bộ Công Thương cần xây dựng và hỗ trợ phát triển điện sinh khối theo Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối Việt Nam.
- Về phía tỉnh, An Giang cần nhanh chóng hoàn thiện nội dung của bản quy hoạch năng lượng sinh học đến năm 2020, lập hồ sơ trình Bộ Công Thương xem xét và phê chuẩn để quy hoạch này trở thành văn bản có tính pháp lý định hướng cho sự phát triển năng lượng sinh học cũng như năng lượng tái tạo ở tỉnh An Giang.
- Tiếp tục đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp hơn để nhanh chóng thực hiện các dự án về điện sinh khối cũng như các sản phẩm xanh tại tỉnh An Giang (cơ chế vốn tín dụng, thuế, đất, bán điện hoặc các sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp, trợ giá điện nối lưới).
(2) Giải pháp quy hoạch
- Xây dựng quy hoạch năng lượng sinh khối chung của tỉnh An Giang từ các phụ phẩm nông nghiệp (các cây trồng khác, chất thải chăn nuôi).
- Xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển điện sinh khối quy mô dưới 10MW, tự sử dụng và bán điện một phần cho các nhà máy chế biến nông sản, cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo.
Quy hoạch cánh đồng lớn áp dụng các chương trình giảm phát thải nhà kính.
(3) Giải pháp giáo dục, tuyên truyền
Nhân lực chính là yếu tố then chốt để đưa quy hoạch thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chính vì vậy, cần liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước huấn luyện, đào tạo nâng cao về: Quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, phát triển năng lượng sinh khối bền vững,…cho các cán bộ chủ chốt các cấp. Các đơn vị đào tạo như: Đại học An Giang, Đại học Cần Thơ, Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo lấy ý kiến góp ý, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
Đối với nông dân, nên kết hợp với Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân để tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, giới thiệu mô hình kết hợp sản xuất nông nghiệp với sản xuất năng lượng sinh khối.
(4) Giải pháp công nghệ, kỹ thuật
Với trình độ khoa học phát triển như hiện nay, sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn cho các nhà quản lý và nhà đầu tư. Tiêu chí để lựa chọn công nghệ bao gồm:
- Hiệu quả sản xuất cao.
- Chi phí đầu tư, chi phí vận hành hợp lý.
- Công nghệ hiện đại, đón đầu xu hướng.
- Phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.

Content:
Đề xuất các Chương trình của Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang
a) Các Chương trình:
(1) Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nghiệp, cán bộ về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa và vai trò của điện trấu và bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển điện sinh khối;
(2) Chương trình phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa;
(3) Chương trình, tư vấn kết nối các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng với doanh nghiệp, nông dân trong việc hỗ trợ vốn vay, vốn hỗ trợ xây dựng các dự án biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm xanh; Chương trình hỗ trợ vốn trong và ngoài nước cho phát triển điện sinh khối;
(4) Nghiên cứu khoa học về các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất điện, nhiên liệu sinh học, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt, phân bón, thức ăn chăn nuôi…;
(5) Chương trình hợp tác quốc tế nâng cao năng lượng quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng tỉnh An Giang, Việt Nam,
b) Lộ trình thực hiện
Lộ trình thực hiện kế hoạch gồm 2 giai đoạn như sau:
(1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – năm 2020
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 20% cho toàn tỉnh An Giang và 40% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 80.257 ha (33,7%) và 5.090 ha ở huyện Châu Thành.
- Tỉ lệ trấu thu gom để sản xuất điện trấu, nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 30% cho toàn tỉnh An Giang và 50% cho huyện Châu Thành;
(2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030:
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 40% cho toàn tỉnh An Giang và 60% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 101.440 ha (42,6%) và ở huyện Châu Thành diện tích này không tăng.
- Tỉ lệ trấu thu gom sản xuất điện trấu và nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 50% cho toàn tỉnh An Giang và 75% cho huyện Châu Thành;
- Tỉ lệ rơm rạ được thu gom để sản xuất năng lượng hoặc nhiên liệu là 15% cho toàn tỉnh An Giang và 30% cho huyện Châu Thành; Rơm rạ thu gom có thể được tận dụng để sản xuất nhiên liệu, trồng nấm hoặc xử lý với Trichoderma tại đồng ruộng để sản xuất phân bón thay vì đốt bỏ tại đồng ruộng.
Ở từng giai đoạn sẽ có chương trình đánh giá hiệu quả thực hiện 2 năm/lần. Trong đó, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành chuyên môn để đánh giá tính hiệu quả của các lĩnh vực chuyên môn trong Chiến lược, cụ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiệu quả giảm phân thuốc, thu gom rơm rạ trên đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá về lượng CO2 cắt giảm, Sở Công Thương đánh giá quy hoạch, khả năng xây dựng và sử dụng điện sinh khối,….
c) Nội dung thực hiện của Chiến lược:
Tổng kinh phí cho 05 Chương trình nêu trên là 4.310 tỷ đồng. Kinh phí cho công tác lập và xây dựng kế hoạch được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách Nhà nước, vốn vay, tài trợ của các tổ chức trong ngoài nước, vốn tự có doanh nghiệp…theo quy định pháp luật Việt Nam. Nếu sử dụng nguồn ngân sách tỉnh thì sẽ có xem xét, cân đối và có quyết định cụ thể của UBND tỉnh.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
d) Các giải pháp thực hiện Chiến lược
(1) Giải pháp chính sách
- Về phía cấp Bộ, Bộ Công Thương cần xây dựng và hỗ trợ phát triển điện sinh khối theo Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối Việt Nam.
- Về phía tỉnh, An Giang cần nhanh chóng hoàn thiện nội dung của bản quy hoạch năng lượng sinh học đến năm 2020, lập hồ sơ trình Bộ Công Thương xem xét và phê chuẩn để quy hoạch này trở thành văn bản có tính pháp lý định hướng cho sự phát triển năng lượng sinh học cũng như năng lượng tái tạo ở tỉnh An Giang.
- Tiếp tục đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp hơn để nhanh chóng thực hiện các dự án về điện sinh khối cũng như các sản phẩm xanh tại tỉnh An Giang (cơ chế vốn tín dụng, thuế, đất, bán điện hoặc các sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp, trợ giá điện nối lưới).
(2) Giải pháp quy hoạch
- Xây dựng quy hoạch năng lượng sinh khối chung của tỉnh An Giang từ các phụ phẩm nông nghiệp (các cây trồng khác, chất thải chăn nuôi).
- Xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển điện sinh khối quy mô dưới 10MW, tự sử dụng và bán điện một phần cho các nhà máy chế biến nông sản, cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo.
Quy hoạch cánh đồng lớn áp dụng các chương trình giảm phát thải nhà kính.
(3) Giải pháp giáo dục, tuyên truyền
Nhân lực chính là yếu tố then chốt để đưa quy hoạch thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chính vì vậy, cần liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước huấn luyện, đào tạo nâng cao về: Quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, phát triển năng lượng sinh khối bền vững,…cho các cán bộ chủ chốt các cấp. Các đơn vị đào tạo như: Đại học An Giang, Đại học Cần Thơ, Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo lấy ý kiến góp ý, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
Đối với nông dân, nên kết hợp với Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân để tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, giới thiệu mô hình kết hợp sản xuất nông nghiệp với sản xuất năng lượng sinh khối.
(4) Giải pháp công nghệ, kỹ thuật
Với trình độ khoa học phát triển như hiện nay, sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn cho các nhà quản lý và nhà đầu tư. Tiêu chí để lựa chọn công nghệ bao gồm:
- Hiệu quả sản xuất cao.
- Chi phí đầu tư, chi phí vận hành hợp lý.
- Công nghệ hiện đại, đón đầu xu hướng.
- Phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.