Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống điện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đồng bộ, hiện đại, chất lượng điện cao, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) không tính dầu khí trong giai đoạn 2016-2020 là 7%/năm và giai đoạn 2021-2035 là 7,5%/năm; nâng cao tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn cấp điện cho tỉnh; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, xây dựng các trạm biến áp không người trực; đảm bảo cung cấp đủ điện cho đồng bào vùng sâu vùng xa và khu vực hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.497 MW, điện thương phẩm 8.846 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.859 kWh/người/năm.
Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 2.331 MW, điện thương phẩm 14.502 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 là 10,4%/năm, trong đó: thành phần Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người đạt 11.328 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 3.335 MW, điện thương phẩm 21.017 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,7%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,9%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,0%/năm.
Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 4.490 MW, điện thương phẩm 28.725 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,0%/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới diện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500 kV
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức, công suất khoảng 900 MVA.
+ Xây dựng mới 4 mạch đường dây 500 kV, chiều dài tuyến 19 km, tiết diện 4xACSR330mm2 đấu nối trạm 500 kV Bắc Châu Đức chuyển tiếp trên đường dây Phú Mỹ - Sông Mây.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Nâng công suất trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức lên mức 1800 MVA phù hợp với Quy hoạch điện quốc gia (có thể xem xét lắp 2 máy 900 MVA hoặc 3 máy 600 MVA tùy theo phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi lập dự án đầu tư).
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Long Điền có với tổng công suất khoảng 1.200 MVA (chi tiết lựa chọn gam máy biến áp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án đầu tư).
+ Xây dựng đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài 23 km, tiết diện 4xACSR330 mm2, đấu nối trạm 500 kV Long Điền chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV Phú Mỹ - Bắc Châu Đức.
b) Lưới điện 220 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV tổng công suất tăng thêm là 1.250 MVA; Cải tạo, mở rộng, nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV, công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, chiều dài 27 km. Cải tạo 2 đường dây 220 kV, chiều dài 14 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 750 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 625 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 64 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 83 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA;
+ Xây dựng mới 5 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 97 km.
c) Lưới điện 110 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV Mặt trời Đá Bạc, công suất 40 MVA; 1 đường dây 110 kV mạch kéo dài 1,3 km đồng bộ với tiến độ nhà máy điện mặt trời;
+ Lưới điện cấp cho phụ tài: Xây dựng mới 18 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 1.396 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 458 MVA. Xây dựng mới 33 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 340 km; cải tạo, nâng khả năng tải 12 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 140 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Gió An Ngãi, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép, chiều dài 0,5 km đồng bộ nguồn diện Gió An Ngãi;
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 542 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 727 MVA. Xây dựng mới 17 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 398 km; cải tạo, nâng khả năng tải 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 22 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 223 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 525 MVA. Xây dựng 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 27 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới TBA 110 kV Gió Phước Tân, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép chiều dài 2,1 km đồng bộ nguồn điện gió Phước Tân;
+ Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 544 MVA, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 493 MVA. Xây dựng 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 134 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ Sơ đồ nguyên lý toàn tỉnh trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
d) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới khoảng 2.613 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng khoảng 1.905.520 kVA;
+ Cải tạo và nâng công suất khoảng 461 trạm biến áp với tổng dung lượng 253.130 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới khoảng 1.211 km đường dây 22 kV;
+ Cải tạo 30 km đường dây 22 kV.
e) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025
- Xây dựng mới khoảng 3.136 km, cải tạo 627 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế khoảng 47.228 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
f) Phát triển năng lượng tái tạo
- Ưu tiên, hỗ trợ phát triển các dự án năng lượng tái tạo (NLTT) và thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện giải pháp tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo để cấp điện ổn định cho huyện Côn Đảo;
- Các nhà máy điện NLTT và thủy điện nhỏ được đấu nối vào lưới điện 22-110 kV trong tỉnh;
- Khuyến khích đầu tư, phát triển các dự án NLTT siêu nhỏ từ gió, mặt trời, sinh khối quy mô hộ gia đình, doanh nghiệp để đa dạng hóa các nguồn năng lượng trong tỉnh, tiết kiệm tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường, Nguồn điện NLTT siêu nhỏ của các hộ nếu không dùng hết có thể bán lên lưới điện trung hạ áp (Chi tiết theo Phụ lục 5).
g) Cung cấp điện cho khu vực vùng sâu vùng xa và hải đảo
- Xây dựng các hệ thống điện độc lập Micro Grid, tích hợp năng lượng tái tạo cung cấp điện cho các khu vực vùng sâu vùng xa mà điện lưới khó tiếp cận;
- Nghiên cứu giải pháp đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng tại huyện Côn Đảo, trong đó xem xét giải pháp cấp điện cho huyện đảo từ lưới điện quốc gia.
h) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện ước tính là 14.295 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 500 kV: 1.669 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: 2.440 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV đồng bộ nguồn: 143 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV cấp phụ tải: 4.741 tỷ đồng;
+ Lưới trung, hạ áp: 5.389 tỷ đồng

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống điện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đồng bộ, hiện đại, chất lượng điện cao, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) không tính dầu khí trong giai đoạn 2016-2020 là 7%/năm và giai đoạn 2021-2035 là 7,5%/năm; nâng cao tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn cấp điện cho tỉnh; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, xây dựng các trạm biến áp không người trực; đảm bảo cung cấp đủ điện cho đồng bào vùng sâu vùng xa và khu vực hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.497 MW, điện thương phẩm 8.846 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.859 kWh/người/năm.
Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 2.331 MW, điện thương phẩm 14.502 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 là 10,4%/năm, trong đó: thành phần Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người đạt 11.328 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 3.335 MW, điện thương phẩm 21.017 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,7%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,9%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,0%/năm.
Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 4.490 MW, điện thương phẩm 28.725 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,0%/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới diện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500 kV
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức, công suất khoảng 900 MVA.
+ Xây dựng mới 4 mạch đường dây 500 kV, chiều dài tuyến 19 km, tiết diện 4xACSR330mm2 đấu nối trạm 500 kV Bắc Châu Đức chuyển tiếp trên đường dây Phú Mỹ - Sông Mây.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Nâng công suất trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức lên mức 1800 MVA phù hợp với Quy hoạch điện quốc gia (có thể xem xét lắp 2 máy 900 MVA hoặc 3 máy 600 MVA tùy theo phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi lập dự án đầu tư).
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Long Điền có với tổng công suất khoảng 1.200 MVA (chi tiết lựa chọn gam máy biến áp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án đầu tư).
+ Xây dựng đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài 23 km, tiết diện 4xACSR330 mm2, đấu nối trạm 500 kV Long Điền chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV Phú Mỹ - Bắc Châu Đức.
b) Lưới điện 220 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV tổng công suất tăng thêm là 1.250 MVA; Cải tạo, mở rộng, nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV, công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, chiều dài 27 km. Cải tạo 2 đường dây 220 kV, chiều dài 14 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 750 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 625 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 64 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 83 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA;
+ Xây dựng mới 5 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 97 km.
c) Lưới điện 110 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV Mặt trời Đá Bạc, công suất 40 MVA; 1 đường dây 110 kV mạch kéo dài 1,3 km đồng bộ với tiến độ nhà máy điện mặt trời;
+ Lưới điện cấp cho phụ tài: Xây dựng mới 18 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 1.396 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 458 MVA. Xây dựng mới 33 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 340 km; cải tạo, nâng khả năng tải 12 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 140 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Gió An Ngãi, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép, chiều dài 0,5 km đồng bộ nguồn diện Gió An Ngãi;
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 542 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 727 MVA. Xây dựng mới 17 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 398 km; cải tạo, nâng khả năng tải 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 22 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 223 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 525 MVA. Xây dựng 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 27 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới TBA 110 kV Gió Phước Tân, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép chiều dài 2,1 km đồng bộ nguồn điện gió Phước Tân;
+ Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 544 MVA, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 493 MVA. Xây dựng 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 134 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ Sơ đồ nguyên lý toàn tỉnh trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
d) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới khoảng 2.613 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng khoảng 1.905.520 kVA;
+ Cải tạo và nâng công suất khoảng 461 trạm biến áp với tổng dung lượng 253.130 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới khoảng 1.211 km đường dây 22 kV;
+ Cải tạo 30 km đường dây 22 kV.
e) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025
- Xây dựng mới khoảng 3.136 km, cải tạo 627 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế khoảng 47.228 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
f) Phát triển năng lượng tái tạo
- Ưu tiên, hỗ trợ phát triển các dự án năng lượng tái tạo (NLTT) và thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện giải pháp tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo để cấp điện ổn định cho huyện Côn Đảo;
- Các nhà máy điện NLTT và thủy điện nhỏ được đấu nối vào lưới điện 22-110 kV trong tỉnh;
- Khuyến khích đầu tư, phát triển các dự án NLTT siêu nhỏ từ gió, mặt trời, sinh khối quy mô hộ gia đình, doanh nghiệp để đa dạng hóa các nguồn năng lượng trong tỉnh, tiết kiệm tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường, Nguồn điện NLTT siêu nhỏ của các hộ nếu không dùng hết có thể bán lên lưới điện trung hạ áp (Chi tiết theo Phụ lục 5).
g) Cung cấp điện cho khu vực vùng sâu vùng xa và hải đảo
- Xây dựng các hệ thống điện độc lập Micro Grid, tích hợp năng lượng tái tạo cung cấp điện cho các khu vực vùng sâu vùng xa mà điện lưới khó tiếp cận;
- Nghiên cứu giải pháp đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng tại huyện Côn Đảo, trong đó xem xét giải pháp cấp điện cho huyện đảo từ lưới điện quốc gia.
h) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện ước tính là 14.295 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 500 kV: 1.669 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: 2.440 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV đồng bộ nguồn: 143 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV cấp phụ tải: 4.741 tỷ đồng;
+ Lưới trung, hạ áp: 5.389 tỷ đồng