Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển hệ thống y tế Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển hệ thống y tế Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007-2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Phát triển hệ thống y tế phải phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời huy động tiềm năng, nguồn lực của xã hội, khẳng định vị trí trong vùng và toàn quốc.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Quy hoạch nhằm xây dựng và phát triển hệ thống y tế Sơn La từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tỉnh đến xã theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, phù hợp với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống; đạt và vượt các chỉ tiêu về sức khỏe đã đề ra trong Chiến lược bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 và tầm nhìn 2020 của tỉnh Sơn La.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau
- Đủ khả năng kiểm soát, giám sát, khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm, gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng cộng đồng. Phòng, chống các bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích, các bệnh liên quan đến môi trường và trường học, không để dịch lớn xảy ra. Duy trì được kết quả thanh toán và loại trừ một số bệnh dịch nguy hiểm và bệnh xã hội.
- Khống chế số người nhiễm HIV ở mức dưới 0,55% dân số vào năm 2010 và không tăng hơn trong các năm sau.
2.2 Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh
- Đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh lên 2 lần/người/năm.
- Hạ tỷ lệ chết sơ sinh từ 6‰ năm 2006 xuống còn dưới 4‰ vào năm 2010 và còn dưới 3‰ năm 2020.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 29,8% năm 2006 xuống còn dưới 25% vào năm 2010 và <15% năm 2020.
- Nâng số giường bệnh toàn tỉnh từ 18,8 giường/10.000 dân năm 2006 lên 20,5 giường bệnh/10.000 dân năm 2010 và đạt 25 giường bệnh/10.000 dân năm 2020.
- Đến năm 2010 đảm bảo không còn tình trạng thiếu trang thiết bị chẩn đoán và điều trị ở bệnh viện các tuyến.
- Đến năm 2010 xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh thành trung tâm kỹ thuật cao về điều trị, cung cấp được các dịch vụ y tế chuyên sâu tại Sơn La, giảm bệnh nhân chuyển tuyến lên Trung ương từ 4,96% năm 2006 xuống còn dưới 4% năm 2010 và dưới 2,5% năm 2020.
2.3 Phát triển ngành dược
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm. Chủ động phát hiện và ngăn chặn kịp thời thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc ngoài danh mục lưu hành trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2010 có doanh nghiệp dược sản xuất thuốc. Nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm trên cơ sở đầu tư áp dụng hệ thống quản lý chất lượng GMP.
- Mở rộng mạng lưới cung ứng thuốc trên cơ sở phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh dược phẩm. Đáp ứng kịp thời, đầy đủ thuốc có chất lượng từ mức 3 USD/người/năm như hiện nay lên mức 6 USD/người/năm vào thời điểm năm 2010.
- Ứng dụng tin học vào quản lý và sử dụng thuốc. Nâng cao tính hiệu quả và an toàn sử dụng thuốc trong toàn bộ hệ thống phòng bệnh và chữa bệnh, khống chế tối đa tai biến xảy ra do thuốc.
- Phát triển các vùng chuyên canh dược liệu, đáp ứng nhu cầu điều trị, sản xuất và trao đổi. Khôi phục phong trào trồng và sử dụng cây thuốc nam trong toàn tỉnh.
2.4 Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu có chất lượng
- Kiên cố hoá các trạm y tế xã, từng bước hiện đại hoá theo chuẩn quốc gia cho tất cả các trạm y tế xã trong toàn tỉnh. Trước mắt đầu tư xây dựng mới trạm y tế tại các xã chưa có trạm y tế, trạm y tế là nhà tạm và những trạm y tế xuống cấp nghiêm trọng.
- Cung cấp bổ sung trang thiết bị y tế theo danh mục trang thiết bị trạm y tế do Bộ Y tế ban hành.
- Đảm bảo đủ nhân lực cho các trạm y tế xã trong toàn tỉnh và hàng năm có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế đang công tác tại các trạm y tế xã.
2.5 Công tác xã hội hoá trong các hoạt động y tế
- Đến năm 2010 có cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập đăng ký giường bệnh, đến năm 2020 đạt 1 giường bệnh ngoài công lập/10.000 dân.
- Đến năm 2010, 100% Trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã có dịch vụ chất lượng cao cung ứng vacine đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
- Đến năm 2010, xây dựng điểm khoa điều trị chăm sóc toàn diện và điều trị theo nhu cầu cho bệnh nhân nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh.
- Hàng năm có từ 20 - 30 chỉ tiêu học đại học và 5 - 10 chỉ tiêu học trên đại học theo hình thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
A. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI Y TẾ DỰ PHÒNG
1. Các chỉ tiêu
1.1 Củng cố và kiện toàn tổ chức mạng lưới y tế dự phòng
1.1.1 Tới năm 2010
- Kiện toàn và nâng cấp hệ thống y tế dự phòng, bao gồm các trung tâm: 08 trung tâm thuộc hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh và 11 trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã.
- Có 50% các trung tâm y tế dự phòng ở tuyến huyện được nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực y tế đạt chuẩn quốc gia của Bộ Y tế.
- Có 50% các xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn hoặc quản lý y tế bằng các hình thức đào tạo khác nhau (dài hạn, ngắn hạn, tập trung, không tập trung).
- Có 90% số thôn, bản, tiểu khu có nhân viên y tế hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Có 60% các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có bảo hiểm y tế học sinh và hoạt động y tế học đường.
- Có 60% xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh niên và tuổi vị thành niên.
- Có 40% số bản, tiểu khu, tổ dân phố đạt danh hiệu bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa - sức khỏe theo các tiêu chí của làng, bản, khu phố văn hóa - sức khỏe của cả nước.
1.1.2 Tới năm 2015
- Có 100% các trung tâm y tế dự phòng ở tuyến huyện được nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực y tế đạt chuẩn quốc gia của Bộ Y tế.
- Có 80% các xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn hoặc quản lý y tế bằng các hình thức đào tạo khác nhau (dài hạn, ngắn hạn, tập trung, không tập trung).
- Có 100% số bản, tiểu khu, tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Có 100% các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có bảo hiểm y tế học sinh và hoạt động y tế học đường.
- Có 80% xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh niên và tuổi vị thành niên.
- Có 60% số bản, tiểu khu, tổ dân phố đạt danh hiệu bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa - sức khỏe theo các tiêu chí của làng, bản, khu phố văn hóa - sức khỏe của cả nước.
1.1.3 Tới năm 2020
- Có 100% các xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn hoặc quản lý y tế bằng các hình thức đào tạo khác nhau (dài hạn, ngắn hạn, tập trung, không tập trung).
- Có 100% xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh niên và tuổi vị thành niên.
1.2 Phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch
1.2.1 Giảm tỷ lệ mắc và tử vong hàng năm của các bệnh truyền nhiễm gây dịch. Phấn đấu không để dịch lớn xảy ra, nếu có phải dập tắt kịp thời. Phát hiện sớm và xử lý kịp thời các bệnh dịch mới xuất hiện và bệnh dịch quay trở lại. Làm tốt công tác 3 diệt và giám sát các vectơ truyền bệnh trong khu dân cư.
1.2.2 Duy trì tỷ lệ được tiêm chủng trong chương trình tiêm chủng mở rộng đạt trên 90% như hiện nay cho trẻ em và bà mẹ có thai. Duy trì kết quả loại trừ uốn ván sơ sinh, thanh toán bại liệt, phấn đấu thanh toán bệnh sởi, dịch hạch và bệnh dại vào năm 2010. Loại trừ bệnh tả, thương hàn và bại liệt trước năm 2020. Khống chế tỷ lệ mắc bệnh thương hàn ở mức dưới 5/100.000 dân, bệnh tả ở mức dưới 1/100.000 dân, hội chứng não cấp ở mức dưới 1/100.000 dân.
1.2.3 Phòng chống HIV/AIDS
- Khống chế tỷ lệ người nhiễm HIV dưới 0,55% dân số vào năm 2010 và không tăng sau năm 2010.
- Đảm bảo 100% số túi máu được sàng lọc trước khi truyền cho bệnh nhân ở tất cả bệnh viện. Tới năm 2010, có 90% và năm 2020 có 100% số người bị nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng được quản lý, chăm sóc và điều trị thích hợp.
- Đến năm 2010, có 100% các cặp vợ chồng đăng ký kết hôn được tư vấn về phòng, chống và xét nghiệm kiểm tra nhiễm HIV.
- Đến năm 2010, 100% nhân dân hiểu biết đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS, có thái độ tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS ở địa phương với những hình thức khác nhau, tiến tới xóa bỏ tình trạng kỳ thị người nhiễm HIV/AIDS ở gia đình và cộng đồng.
1.2.4 Phòng, chống sốt xuất huyết
- Giảm tỷ lệ người mắc sốt xuất huyết dưới 0,05% vào năm 2010. Không để dịch xảy ra và không để tử vong do sốt xuất huyết.
- Thực hiện thường xuyên hoạt động giám sát trọng điểm bệnh sốt xuất huyết tại các bệnh viện. Duy trì giám sát véc tơ dengue xuất huyết, vận động cộng đồng tham gia diệt, muỗi, bọ gậy và thu gom phế thải tại 100% xã, phường, thị trấn.
1.2.5 Phòng, chống sốt rét và bệnh ký sinh trùng
- Không để dịch sốt rét xảy ra trên địa bàn tỉnh, không để xảy ra tử vong do sốt rét. Giám sát định kỳ bệnh sốt rét, triển khai các hoạt động phòng, chống sốt rét tại 100% xã, phường, thị trấn có nguy cơ sốt rét cao.
- Quản lý, điều trị 100% số bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế; phát hiện và quản lý bệnh nhân vãng lai, tạm trú có mang ký sinh trùng sốt rét để điều trị kịp thời.
- Đến năm 2010, có 50% số xã, phường, thị trấn và năm 2020 có 90% số xã, phường, thị trấn triển khai chương trình phòng, chống bệnh giun, sán. Giảm tỷ lệ mắc bệnh giun, sán trong trẻ em xuống còn 60% và người lớn còn 40%.
1.2.6 Phòng, chống lao
- Giảm tỷ lệ mắc lao mới dưới 100.000 dân;
- Giảm AFB (+) xuống dưới 4% trong số bệnh nhân mắc lao.
- Tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi là 98% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020;
- Tỷ lệ khám phát hiện bệnh lao là 90% vào năm 2010 và 95% vào năm 2020.
- Đến năm 2010 đạt 100% bệnh nhân lao được quản lý tại cộng đồng.
- Đảm bảo duy trì hằng năm có 100% trẻ sơ sinh được tiêm chủng BCG.
- 100% số xã, phường, thị trấn có mạng lưới phòng, chống lao. Tới năm 2010, có 60% và năm 2020 có 100% số cán bộ y tế phụ trách chương trình phòng, chống lao được nâng cao trình độ chuyên khoa lao; tuyến tỉnh có bác sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II về lao và bệnh phổi, tuyến huyện có bác sĩ chuyên khoa I lao và bệnh phổi.
- Tăng cường trang thiết bị chẩn đoán để nâng cao khả năng phát hiện bệnh sớm ngay tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực.
1.2.7 Phòng, chống phong
- Duy trì kết quả loại trừ phong cấp tỉnh.
- Giảm tỷ lệ bệnh phong lưu hành xuống còn 0,02/10.000 dân năm 2010 và 0,01/10.000 dân năm 2020.
- Giảm tỷ lệ tàn tật độ II/ bệnh nhân mới xuống còn 15% năm 2010 và 5% năm 2020.
- Tăng tỷ lệ phát hiện bệnh sớm ngay tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực.
1.3 Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu
- Giảm tỷ lệ sinh thô còn 15‰ năm 2010 và 10‰ năm 2020.
- Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi còn 7‰ năm 2010 và < 7‰ năm 2020.
- Tỷ lệ chết trẻ em < 5 tuổi còn 25‰ vào năm 2010 và <20‰ vào năm 2020.
- Tỷ suất chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống là 70/100.000 vào năm 2010.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng < 2.500g còn 2,8% vào năm 2010 và < 2,5% vào năm 2020.
- Giảm tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 25% vào năm 2010 và dưới 15 % vào năm 2020. Không còn trường hợp suy dinh dưỡng nặng.
- Giảm tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8 - 12 tuổi còn 4,6% năm 2010. Duy trì tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối có Iode đạt tỷ lệ > 95% vào năm 2010 và những năm tiếp theo.
- Bà mẹ và trẻ em được chăm sóc hợp lý, hạn chế các vấn đề sức khoẻ mới phát sinh có liên quan đến dinh dưỡng như béo phì, khô mắt...
b) Các mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức, từng bước thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ.
- Giảm sinh, giảm nạo, phá thai.
- Làm mẹ an toàn.
- Hạn chế các bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt các nhiễm khuẩn lây nhiễm qua đường tình dục (STI), phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS...
- Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ. Phát hiện và điều trị sớm ung thư vú và các ung thư khác.
- Cải thiện tình hình sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục của vị thành niên thông qua giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản phù hợp với lứa tuổi.
- Nâng cao hiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm sinh sản. Xây dựng quan hệ tình dục an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, nhằm nâng cao sức khoẻ sinh sản và chất lượng cuộc sống.
- Người dân được nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.
- Cải thiện tình hình quản lý sức khoẻ trẻ em thông qua việc xây dựng mô hình quản lý sức khoẻ trẻ em ở nhà trẻ, mẫu giáo và các nhóm trẻ gia đình. Khám và hướng dẫn tại gia đình cho những bà mẹ có trẻ nguy cơ cao biết cách nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi trẻ tại gia đình.
1.4. Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
- Tới năm 2010 có 100% dân số đô thị và 80% dân số nông thôn được cung cấp đủ nước sạch. Năm 2020, 100% dân số cả ở thành thị và nông thôn tỉnh Sơn La được cung cấp đủ nước sạch.
- Tới năm 2010 có trên 70% số hộ gia đình có nhà xí, nhà tắm, cống rãnh, chuồng trại hợp vệ sinh; 70% các bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường tốt; trên 70% số cơ quan, doanh nghiệp sản xuất, trường học bảo vệ môi trường nơi công cộng. Năm 2020, các chỉ tiêu trên đạt >80%.
- Đến năm 2010 trên 50% số bệnh viện, 70% số nhà máy, cơ sở sản xuất liên quan đến chất độc hại có hệ thống xử lý chất thải (bao gồm hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng) đạt tiêu chuẩn. Năm 2020, các chỉ tiêu trên đạt 80%.
- Tăng cường quản lý và duy trì thường xuyên công tác giám sát các tiêu chuẩn vệ sinh đối với nguồn nước sinh hoạt, không khí, đất tại các khu dân cư, hệ thống xử lý rác thải và nước thải của các xí nghiệp, nhà máy, bệnh viện, nhà hàng và nơi công cộng.
- Thu gom rác thải, chất phế thải sinh hoạt và các khu công nghiệp và có quy chế xử lý thích hợp đạt yêu cầu vệ sinh.
1.5 Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tới năm 2010 cấp giấy chứng nhận và kiểm soát thường xuyên các chỉ số cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm cho trên 50% số loại sản phẩm thực phẩm chính được sản xuất có lưu thông trên thị trường; trên 60% các cơ sở ăn uống công cộng, khách sạn, nhà hàng và cơ sở kinh doanh, chế biến thức ăn đường phố đảm bảo an toàn về sức khoẻ, tính mạng cho người tiêu dùng. Năm 2020 chỉ số này đạt trên 80%.
- Tăng số lượt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và xét nghiệm vệ sinh các mẫu thực phẩm lên 3 lần vào năm 2010 và 10 lần vào năm 2020 so với hiện nay.
- Giảm tỷ lệ người bị mắc ngộ độc thực phẩm. Tới năm 2010 giảm 40% số người bị nhiễm độc thực phẩm, năm 2020 giảm là 80% so với hiện nay; không có vụ ngộ độc có trên 30 người mắc/vụ; không có ca chết do ngộ độc thực phẩm vào năm 2010. Đảm bảo thực hiện các quy chế vệ sinh an toàn thực phẩm tại 100% số bếp ăn tập thể, khách sạn, nhà hàng.
- Đẩy mạnh hoạt động giáo dục truyền thông vệ sinh an toàn thực phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, cơ quan trường học và cộng đồng dân cư. Tới năm 2010 có 80% số đối tượng được tiếp cận với các thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm, năm 2020 là 100%.
- Tới năm 2010 có 30% và năm 2020 có 70% các mặt hàng thực phẩm, ngũ cốc lưu hành trên thị trường được giám sát dư lượng hoá chất độc hại và thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm.
- Tới năm 2010 có 100% cán bộ y tế cấp huyện, thị xã và cán bộ y tế cấp xã, phường, thị trấn được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.6 Y tế lao động
- Trước năm 2010, đầu tư về nhân lực, trang thiết bị cho tổ y tế lao động phục vụ các hoạt động vệ sinh lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
- Tới năm 2010, 100% xí nghiệp trên địa bàn tỉnh được lập hồ sơ y tế xí nghiệp và khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động; 100% số cán bộ y tế làm việc ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được tập huấn về vệ sinh an toàn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp và tại nạn lao động.
- Phát triển mạng lưới an toàn vệ sinh lao động tại 100% số doanh nghiệp sản xuất lớn, 60% số doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ vào năm 2010. Tới năm 2020, các chỉ số tương ứng là 100% và 80%.
- Đào tạo đồng bộ đội ngũ cán bộ y tế làm công tác y tế lao động với cơ cấu hợp lý: 50% trình độ trên đại học, 100% trình độ đại học vào năm 2015.
1.7 Chăm sóc sức khoẻ học đường
- Tới năm 2010 có 50% và năm 2020 có 80% số trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học đạt chuẩn quốc gia về vệ sinh lớp học, vệ sinh môi trường khu vực trường học.
- Giảm tỷ lệ trẻ mắc tật khúc xạ, gù vẹo cột sống …
- Giảm tỷ lệ học sinh bị chết, bị thương do tai nạn thương tích khi đi học xuống còn 50% vào năm 2010 và còn 20% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Phát triển các chương trình chăm sóc sức khoẻ học sinh (phòng, chống bệnh răng miệng, phòng chống tai nạn thương tích học đường,…) tại 100% số trường học vào năm 2010.
- Tới năm 2010 có 50% và năm 2020 có 90% các trường có cán bộ lãnh đạo và giáo viên được tham dự các lớp tập huấn về y tế trường học chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ học sinh.
1.8 Nâng cấp và hiện đại hoá các labo xét nghiệm
- Labo vi sinh các bệnh dịch truyền nhiễm.
- Labo vi sinh nước thực phẩm.
- Labo hoá nước thực phẩm.
- Labo xét nghiệm sốt rét - ký sinh trùng, côn trùng.
- Labo kiểm nghiệm độc chất, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm.
- Labo vệ sinh lao động - bệnh nghề nghiệp.
Tới năm 2010 có 50% và năm 2020 có 100% số labo hoàn thành việc nâng cấp, hiện đại hoá đạt chuẩn quốc gia.
1.9 Các chỉ tiêu khác
- Giảm số người hút thuốc lá xuống còn 70% vào năm 2010 và còn 40% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Giảm số người lạm dụng rượu, bia xuống còn 85% vào năm 2010 và còn 50% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Giảm số người tử vong do tai nạn giao thông trên toàn tỉnh xuống còn 60% vào năm 2010 và còn 30% so với hiện nay; tỷ lệ tai nạn lao động tương ứng là 50% và 30%; tỷ lệ tai nạn sinh hoạt tương ứng là 40% và 20%.
- Tăng cường phối kết hợp quân - dân y trong phòng, chống dịch bệnh tại địa phương.
2. Quy hoạch hệ thống y tế dự phòng
2.1 Về tổ chức bộ máy
2.1.1 Kiện toàn hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh:
Hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh bao gồm:
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
- Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
- Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS.
- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe.
- Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm.
- Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội.
- Trung tâm Phòng, chống sốt rét.
- Trung tâm Nội tiết.
- Bệnh viện Phong - Da liễu (bộ phận phòng, chống Phong).
2.1.2 Phát triển hệ thống y tế dự phòng tại tuyến huyện, thị:
Trong giai đoạn 2007 - 2010 tập trung củng cố nâng cấp toàn diện 11 Trung tâm y tế dự phòng của huyện, thị xã để làm nhiệm vụ: vệ sinh phòng bệnh, giám sát, phát hiện và phòng chống dịch, kiểm soát và phòng chống HIV/AIDS, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức khỏe và tham gia xây dựng bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa trên địa bàn.
Trung tâm y tế dự phòng của các huyện, thị xã có các bộ phận sau đây:
- Lãnh đạo Trung tâm.
- 02 phòng chức năng:
+ Phòng Hành chính tổng hợp.
+ Phòng Truyền thông Giáo dục sức khỏe.
- 05 khoa chuyên môn:
+ Khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS.
+ Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm - dinh dưỡng
+ Khoa Y tế công cộng.
+ Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản.
+ Khoa Xét nghiệm.
* Nhân lực và cơ cấu nhân lực:
Nhu cầu biên chế của các Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thị xã, trong đó định mức biên chế, cơ cấu cán bộ gồm: cán bộ đại học và trên đại học, cán bộ cao đẳng và trung cấp, cán bộ khác…, thực hiện theo Thông tư liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
* Cơ sở hạ tầng: Diện tích đất xây dựng Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện: Tối thiểu 1.000 m2, trong đó diện tích xây dựng chiếm 60 - 75% tổng diện tích và đủ để bố trí các phòng chức năng, khoa chuyên môn, khoa xét nghiệm và khu phụ trợ (nhà để xe, kho tàng, nhà vệ sinh…); có hệ thống xử lý chất thải y tế.
* Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật: Đảm bảo theo danh mục của Bộ Y tế quy định.
2.2 Quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực
Nhu cầu nhân lực cán bộ y tế dự phòng đến năm 2010 và đến 2020:
2.2.1 Tuyến tỉnh: Đến năm 2010 có 37% và đến năm 2020 là 50% cán bộ có trình độ sau đại học.
2.2.2 Tuyến huyện: Có ít nhất 2 cán bộ đạt trình độ sau đại học, mỗi khoa phòng chuyên môn có ít nhất 1 cán bộ đại học đảm bảo đủ khả năng giải quyết các vấn đề y tế dự phòng của địa phương.
B. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM, CHỮA BỆNH
Điểm b, mục 3 về đầu tư sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh phục hồi chức năng tại Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, đã nêu rõ: "Phấn đấu đạt 20,5 giường bệnh/10000 dân vào năm 2010 và đạt 25 giường bệnh vào năm 2020, không tính giường bệnh trạm y tế xã".
Để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh từng giai đoạn, hệ thống khám, chữa bệnh cần được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Hiện tại: Dân số của tỉnh là 1.007 ngàn người.
Tổng số giường bệnh là 1.840.
Số giường bệnh/10.000 dân đạt 18,8.
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,59%, cứ mỗi năm dân số Sơn La tăng thêm là 15,3 ngàn người. Với mạng lưới khám, chữa bệnh như vậy bước đầu đã khắc phục khó khăn đáp ứng được công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.
* Đến năm 2010 : Với tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 1,39%, dự báo dân số của tỉnh là: 1.070 ngàn người, số giường bệnh phải đạt là 2.213 giường. Định mức biên chế thực hiện theo thông tư hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
* Đến năm 2015: Tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 1,39%, dự báo dân số của tỉnh là 1.164 nghìn người, số giường bệnh phải đạt là 2.780 giường. Định mức biên chế thực hiện theo thông tư hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
* Đến năm 2020 : Tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 0,7%, dự báo dân số của tỉnh là 1.242 nghìn người, số giường bệnh phải đạt là 3.122 giường. Định mức biên chế thực hiện theo thông tư hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
1. Quy hoạch chi tiết tuyến tỉnh
1.1 Bệnh viện đa khoa tỉnh 300 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 350 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: duy trì 350 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: khu vực này chuyển thành các bệnh viện chuyên khoa: Phụ - Sản, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Nội tiết…
1.2 Xây dựng xong Bệnh viện đa khoa Sơn La 500 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: hoàn thiện các bước chuẩn bị xây dựng.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: xây dựng xong và đưa vào sử dụng.
1.3 Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng 60 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 100 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: nâng lên thành 120 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: nâng lên thành 150 giường.
1.4 Bệnh viện Y học cổ truyền 100 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 150 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2020: duy trì công suất 150 giường.
1.5 Bệnh viện Lao và bệnh phổi 100 giường:
- Giai đoạn 2007 - 2015: duy trì công suất 100 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: nâng lên thành 120 giường.
1.6 Bệnh viện phong - da liễu 30 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 50 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: duy trì công suất 50 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: nâng lên thành 70 giường.
1.7 Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên 170 giường (bao gồm 4 phòng khám đa khoa khu = 50 giường):
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 112.551 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 230 giường.
+ Số bác sĩ: 79 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 121.428 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 250 giường.
+ Số bác sĩ: 92 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 130.192 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 280 giường.
+ Số bác sĩ: 104 người.
2. Quy hoạch chi tiết tuyến huyện
1. Huyện Quỳnh Nhai hiện có 100 giường
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 71.354 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 100 giường.
+ Số bác sĩ: 25 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 76.982 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 120 giường.
+ Số bác sĩ: 30 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 82.537 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 150 giường.
+ Số bác sĩ: 38 người.
2. Huyện Mường La hiện có 90 giường
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 89.946 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 120 giường.
+ Số bác sĩ: 30 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 97.041 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 130 giường.
+ Số bác sĩ: 33 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 104.044 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 150 giường.
+ Số bác sĩ: 38 người.

Content:
Phát triển hệ thống y tế phải phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời huy động tiềm năng, nguồn lực của xã hội, khẳng định vị trí trong vùng và toàn quốc.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Quy hoạch nhằm xây dựng và phát triển hệ thống y tế Sơn La từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tỉnh đến xã theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, phù hợp với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống; đạt và vượt các chỉ tiêu về sức khỏe đã đề ra trong Chiến lược bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 và tầm nhìn 2020 của tỉnh Sơn La.
Mục tiêu cụ thể
2.1 Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau
- Đủ khả năng kiểm soát, giám sát, khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm, gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng cộng đồng. Phòng, chống các bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích, các bệnh liên quan đến môi trường và trường học, không để dịch lớn xảy ra. Duy trì được kết quả thanh toán và loại trừ một số bệnh dịch nguy hiểm và bệnh xã hội.
- Khống chế số người nhiễm HIV ở mức dưới 0,55% dân số vào năm 2010 và không tăng hơn trong các năm sau.
2.2 Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh
- Đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh lên 2 lần/người/năm.
- Hạ tỷ lệ chết sơ sinh từ 6‰ năm 2006 xuống còn dưới 4‰ vào năm 2010 và còn dưới 3‰ năm 2020.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 29,8% năm 2006 xuống còn dưới 25% vào năm 2010 và <15% năm 2020.
- Nâng số giường bệnh toàn tỉnh từ 18,8 giường/10.000 dân năm 2006 lên 20,5 giường bệnh/10.000 dân năm 2010 và đạt 25 giường bệnh/10.000 dân năm 2020.
- Đến năm 2010 đảm bảo không còn tình trạng thiếu trang thiết bị chẩn đoán và điều trị ở bệnh viện các tuyến.
- Đến năm 2010 xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh thành trung tâm kỹ thuật cao về điều trị, cung cấp được các dịch vụ y tế chuyên sâu tại Sơn La, giảm bệnh nhân chuyển tuyến lên Trung ương từ 4,96% năm 2006 xuống còn dưới 4% năm 2010 và dưới 2,5% năm 2020.
2.3 Phát triển ngành dược
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm. Chủ động phát hiện và ngăn chặn kịp thời thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc ngoài danh mục lưu hành trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2010 có doanh nghiệp dược sản xuất thuốc. Nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm trên cơ sở đầu tư áp dụng hệ thống quản lý chất lượng GMP.
- Mở rộng mạng lưới cung ứng thuốc trên cơ sở phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh dược phẩm. Đáp ứng kịp thời, đầy đủ thuốc có chất lượng từ mức 3 USD/người/năm như hiện nay lên mức 6 USD/người/năm vào thời điểm năm 2010.
- Ứng dụng tin học vào quản lý và sử dụng thuốc. Nâng cao tính hiệu quả và an toàn sử dụng thuốc trong toàn bộ hệ thống phòng bệnh và chữa bệnh, khống chế tối đa tai biến xảy ra do thuốc.
- Phát triển các vùng chuyên canh dược liệu, đáp ứng nhu cầu điều trị, sản xuất và trao đổi. Khôi phục phong trào trồng và sử dụng cây thuốc nam trong toàn tỉnh.
2.4 Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu có chất lượng
- Kiên cố hoá các trạm y tế xã, từng bước hiện đại hoá theo chuẩn quốc gia cho tất cả các trạm y tế xã trong toàn tỉnh. Trước mắt đầu tư xây dựng mới trạm y tế tại các xã chưa có trạm y tế, trạm y tế là nhà tạm và những trạm y tế xuống cấp nghiêm trọng.
- Cung cấp bổ sung trang thiết bị y tế theo danh mục trang thiết bị trạm y tế do Bộ Y tế ban hành.
- Đảm bảo đủ nhân lực cho các trạm y tế xã trong toàn tỉnh và hàng năm có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế đang công tác tại các trạm y tế xã.
2.5 Công tác xã hội hoá trong các hoạt động y tế
- Đến năm 2010 có cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập đăng ký giường bệnh, đến năm 2020 đạt 1 giường bệnh ngoài công lập/10.000 dân.
- Đến năm 2010, 100% Trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã có dịch vụ chất lượng cao cung ứng vacine đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
- Đến năm 2010, xây dựng điểm khoa điều trị chăm sóc toàn diện và điều trị theo nhu cầu cho bệnh nhân nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh.
- Hàng năm có từ 20 - 30 chỉ tiêu học đại học và 5 - 10 chỉ tiêu học trên đại học theo hình thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
A. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI Y TẾ DỰ PHÒNG
1. Các chỉ tiêu
1.1 Củng cố và kiện toàn tổ chức mạng lưới y tế dự phòng
1.1.1 Tới năm 2010
- Kiện toàn và nâng cấp hệ thống y tế dự phòng, bao gồm các trung tâm: 08 trung tâm thuộc hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh và 11 trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã.
- Có 50% các trung tâm y tế dự phòng ở tuyến huyện được nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực y tế đạt chuẩn quốc gia của Bộ Y tế.
- Có 50% các xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn hoặc quản lý y tế bằng các hình thức đào tạo khác nhau (dài hạn, ngắn hạn, tập trung, không tập trung).
- Có 90% số thôn, bản, tiểu khu có nhân viên y tế hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Có 60% các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có bảo hiểm y tế học sinh và hoạt động y tế học đường.
- Có 60% xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh niên và tuổi vị thành niên.
- Có 40% số bản, tiểu khu, tổ dân phố đạt danh hiệu bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa - sức khỏe theo các tiêu chí của làng, bản, khu phố văn hóa - sức khỏe của cả nước.
1.1.2 Tới năm 2015
- Có 100% các trung tâm y tế dự phòng ở tuyến huyện được nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực y tế đạt chuẩn quốc gia của Bộ Y tế.
- Có 80% các xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn hoặc quản lý y tế bằng các hình thức đào tạo khác nhau (dài hạn, ngắn hạn, tập trung, không tập trung).
- Có 100% số bản, tiểu khu, tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Có 100% các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có bảo hiểm y tế học sinh và hoạt động y tế học đường.
- Có 80% xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh niên và tuổi vị thành niên.
- Có 60% số bản, tiểu khu, tổ dân phố đạt danh hiệu bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa - sức khỏe theo các tiêu chí của làng, bản, khu phố văn hóa - sức khỏe của cả nước.
1.1.3 Tới năm 2020
- Có 100% các xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn hoặc quản lý y tế bằng các hình thức đào tạo khác nhau (dài hạn, ngắn hạn, tập trung, không tập trung).
- Có 100% xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, câu lạc bộ sức khỏe gia đình dành cho phụ nữ, thanh niên và tuổi vị thành niên.
1.2 Phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch
1.2.1 Giảm tỷ lệ mắc và tử vong hàng năm của các bệnh truyền nhiễm gây dịch. Phấn đấu không để dịch lớn xảy ra, nếu có phải dập tắt kịp thời. Phát hiện sớm và xử lý kịp thời các bệnh dịch mới xuất hiện và bệnh dịch quay trở lại. Làm tốt công tác 3 diệt và giám sát các vectơ truyền bệnh trong khu dân cư.
1.2.2 Duy trì tỷ lệ được tiêm chủng trong chương trình tiêm chủng mở rộng đạt trên 90% như hiện nay cho trẻ em và bà mẹ có thai. Duy trì kết quả loại trừ uốn ván sơ sinh, thanh toán bại liệt, phấn đấu thanh toán bệnh sởi, dịch hạch và bệnh dại vào năm 2010. Loại trừ bệnh tả, thương hàn và bại liệt trước năm 2020. Khống chế tỷ lệ mắc bệnh thương hàn ở mức dưới 5/100.000 dân, bệnh tả ở mức dưới 1/100.000 dân, hội chứng não cấp ở mức dưới 1/100.000 dân.
1.2.3 Phòng chống HIV/AIDS
- Khống chế tỷ lệ người nhiễm HIV dưới 0,55% dân số vào năm 2010 và không tăng sau năm 2010.
- Đảm bảo 100% số túi máu được sàng lọc trước khi truyền cho bệnh nhân ở tất cả bệnh viện. Tới năm 2010, có 90% và năm 2020 có 100% số người bị nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng được quản lý, chăm sóc và điều trị thích hợp.
- Đến năm 2010, có 100% các cặp vợ chồng đăng ký kết hôn được tư vấn về phòng, chống và xét nghiệm kiểm tra nhiễm HIV.
- Đến năm 2010, 100% nhân dân hiểu biết đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS, có thái độ tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS ở địa phương với những hình thức khác nhau, tiến tới xóa bỏ tình trạng kỳ thị người nhiễm HIV/AIDS ở gia đình và cộng đồng.
1.2.4 Phòng, chống sốt xuất huyết
- Giảm tỷ lệ người mắc sốt xuất huyết dưới 0,05% vào năm 2010. Không để dịch xảy ra và không để tử vong do sốt xuất huyết.
- Thực hiện thường xuyên hoạt động giám sát trọng điểm bệnh sốt xuất huyết tại các bệnh viện. Duy trì giám sát véc tơ dengue xuất huyết, vận động cộng đồng tham gia diệt, muỗi, bọ gậy và thu gom phế thải tại 100% xã, phường, thị trấn.
1.2.5 Phòng, chống sốt rét và bệnh ký sinh trùng
- Không để dịch sốt rét xảy ra trên địa bàn tỉnh, không để xảy ra tử vong do sốt rét. Giám sát định kỳ bệnh sốt rét, triển khai các hoạt động phòng, chống sốt rét tại 100% xã, phường, thị trấn có nguy cơ sốt rét cao.
- Quản lý, điều trị 100% số bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế; phát hiện và quản lý bệnh nhân vãng lai, tạm trú có mang ký sinh trùng sốt rét để điều trị kịp thời.
- Đến năm 2010, có 50% số xã, phường, thị trấn và năm 2020 có 90% số xã, phường, thị trấn triển khai chương trình phòng, chống bệnh giun, sán. Giảm tỷ lệ mắc bệnh giun, sán trong trẻ em xuống còn 60% và người lớn còn 40%.
1.2.6 Phòng, chống lao
- Giảm tỷ lệ mắc lao mới dưới 100.000 dân;
- Giảm AFB (+) xuống dưới 4% trong số bệnh nhân mắc lao.
- Tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi là 98% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020;
- Tỷ lệ khám phát hiện bệnh lao là 90% vào năm 2010 và 95% vào năm 2020.
- Đến năm 2010 đạt 100% bệnh nhân lao được quản lý tại cộng đồng.
- Đảm bảo duy trì hằng năm có 100% trẻ sơ sinh được tiêm chủng BCG.
- 100% số xã, phường, thị trấn có mạng lưới phòng, chống lao. Tới năm 2010, có 60% và năm 2020 có 100% số cán bộ y tế phụ trách chương trình phòng, chống lao được nâng cao trình độ chuyên khoa lao; tuyến tỉnh có bác sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II về lao và bệnh phổi, tuyến huyện có bác sĩ chuyên khoa I lao và bệnh phổi.
- Tăng cường trang thiết bị chẩn đoán để nâng cao khả năng phát hiện bệnh sớm ngay tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực.
1.2.7 Phòng, chống phong
- Duy trì kết quả loại trừ phong cấp tỉnh.
- Giảm tỷ lệ bệnh phong lưu hành xuống còn 0,02/10.000 dân năm 2010 và 0,01/10.000 dân năm 2020.
- Giảm tỷ lệ tàn tật độ II/ bệnh nhân mới xuống còn 15% năm 2010 và 5% năm 2020.
- Tăng tỷ lệ phát hiện bệnh sớm ngay tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực.
1.3 Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu
- Giảm tỷ lệ sinh thô còn 15‰ năm 2010 và 10‰ năm 2020.
- Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi còn 7‰ năm 2010 và < 7‰ năm 2020.
- Tỷ lệ chết trẻ em < 5 tuổi còn 25‰ vào năm 2010 và <20‰ vào năm 2020.
- Tỷ suất chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống là 70/100.000 vào năm 2010.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng < 2.500g còn 2,8% vào năm 2010 và < 2,5% vào năm 2020.
- Giảm tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 25% vào năm 2010 và dưới 15 % vào năm 2020. Không còn trường hợp suy dinh dưỡng nặng.
- Giảm tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8 - 12 tuổi còn 4,6% năm 2010. Duy trì tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối có Iode đạt tỷ lệ > 95% vào năm 2010 và những năm tiếp theo.
- Bà mẹ và trẻ em được chăm sóc hợp lý, hạn chế các vấn đề sức khoẻ mới phát sinh có liên quan đến dinh dưỡng như béo phì, khô mắt...
b) Các mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức, từng bước thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ.
- Giảm sinh, giảm nạo, phá thai.
- Làm mẹ an toàn.
- Hạn chế các bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt các nhiễm khuẩn lây nhiễm qua đường tình dục (STI), phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS...
- Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ. Phát hiện và điều trị sớm ung thư vú và các ung thư khác.
- Cải thiện tình hình sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục của vị thành niên thông qua giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản phù hợp với lứa tuổi.
- Nâng cao hiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm sinh sản. Xây dựng quan hệ tình dục an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, nhằm nâng cao sức khoẻ sinh sản và chất lượng cuộc sống.
- Người dân được nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.
- Cải thiện tình hình quản lý sức khoẻ trẻ em thông qua việc xây dựng mô hình quản lý sức khoẻ trẻ em ở nhà trẻ, mẫu giáo và các nhóm trẻ gia đình. Khám và hướng dẫn tại gia đình cho những bà mẹ có trẻ nguy cơ cao biết cách nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi trẻ tại gia đình.
1.4. Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
- Tới năm 2010 có 100% dân số đô thị và 80% dân số nông thôn được cung cấp đủ nước sạch. Năm 2020, 100% dân số cả ở thành thị và nông thôn tỉnh Sơn La được cung cấp đủ nước sạch.
- Tới năm 2010 có trên 70% số hộ gia đình có nhà xí, nhà tắm, cống rãnh, chuồng trại hợp vệ sinh; 70% các bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường tốt; trên 70% số cơ quan, doanh nghiệp sản xuất, trường học bảo vệ môi trường nơi công cộng. Năm 2020, các chỉ tiêu trên đạt >80%.
- Đến năm 2010 trên 50% số bệnh viện, 70% số nhà máy, cơ sở sản xuất liên quan đến chất độc hại có hệ thống xử lý chất thải (bao gồm hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng) đạt tiêu chuẩn. Năm 2020, các chỉ tiêu trên đạt 80%.
- Tăng cường quản lý và duy trì thường xuyên công tác giám sát các tiêu chuẩn vệ sinh đối với nguồn nước sinh hoạt, không khí, đất tại các khu dân cư, hệ thống xử lý rác thải và nước thải của các xí nghiệp, nhà máy, bệnh viện, nhà hàng và nơi công cộng.
- Thu gom rác thải, chất phế thải sinh hoạt và các khu công nghiệp và có quy chế xử lý thích hợp đạt yêu cầu vệ sinh.
1.5 Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tới năm 2010 cấp giấy chứng nhận và kiểm soát thường xuyên các chỉ số cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm cho trên 50% số loại sản phẩm thực phẩm chính được sản xuất có lưu thông trên thị trường; trên 60% các cơ sở ăn uống công cộng, khách sạn, nhà hàng và cơ sở kinh doanh, chế biến thức ăn đường phố đảm bảo an toàn về sức khoẻ, tính mạng cho người tiêu dùng. Năm 2020 chỉ số này đạt trên 80%.
- Tăng số lượt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và xét nghiệm vệ sinh các mẫu thực phẩm lên 3 lần vào năm 2010 và 10 lần vào năm 2020 so với hiện nay.
- Giảm tỷ lệ người bị mắc ngộ độc thực phẩm. Tới năm 2010 giảm 40% số người bị nhiễm độc thực phẩm, năm 2020 giảm là 80% so với hiện nay; không có vụ ngộ độc có trên 30 người mắc/vụ; không có ca chết do ngộ độc thực phẩm vào năm 2010. Đảm bảo thực hiện các quy chế vệ sinh an toàn thực phẩm tại 100% số bếp ăn tập thể, khách sạn, nhà hàng.
- Đẩy mạnh hoạt động giáo dục truyền thông vệ sinh an toàn thực phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, cơ quan trường học và cộng đồng dân cư. Tới năm 2010 có 80% số đối tượng được tiếp cận với các thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm, năm 2020 là 100%.
- Tới năm 2010 có 30% và năm 2020 có 70% các mặt hàng thực phẩm, ngũ cốc lưu hành trên thị trường được giám sát dư lượng hoá chất độc hại và thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm.
- Tới năm 2010 có 100% cán bộ y tế cấp huyện, thị xã và cán bộ y tế cấp xã, phường, thị trấn được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.6 Y tế lao động
- Trước năm 2010, đầu tư về nhân lực, trang thiết bị cho tổ y tế lao động phục vụ các hoạt động vệ sinh lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
- Tới năm 2010, 100% xí nghiệp trên địa bàn tỉnh được lập hồ sơ y tế xí nghiệp và khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động; 100% số cán bộ y tế làm việc ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được tập huấn về vệ sinh an toàn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp và tại nạn lao động.
- Phát triển mạng lưới an toàn vệ sinh lao động tại 100% số doanh nghiệp sản xuất lớn, 60% số doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ vào năm 2010. Tới năm 2020, các chỉ số tương ứng là 100% và 80%.
- Đào tạo đồng bộ đội ngũ cán bộ y tế làm công tác y tế lao động với cơ cấu hợp lý: 50% trình độ trên đại học, 100% trình độ đại học vào năm 2015.
1.7 Chăm sóc sức khoẻ học đường
- Tới năm 2010 có 50% và năm 2020 có 80% số trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học đạt chuẩn quốc gia về vệ sinh lớp học, vệ sinh môi trường khu vực trường học.
- Giảm tỷ lệ trẻ mắc tật khúc xạ, gù vẹo cột sống …
- Giảm tỷ lệ học sinh bị chết, bị thương do tai nạn thương tích khi đi học xuống còn 50% vào năm 2010 và còn 20% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Phát triển các chương trình chăm sóc sức khoẻ học sinh (phòng, chống bệnh răng miệng, phòng chống tai nạn thương tích học đường,…) tại 100% số trường học vào năm 2010.
- Tới năm 2010 có 50% và năm 2020 có 90% các trường có cán bộ lãnh đạo và giáo viên được tham dự các lớp tập huấn về y tế trường học chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ học sinh.
1.8 Nâng cấp và hiện đại hoá các labo xét nghiệm
- Labo vi sinh các bệnh dịch truyền nhiễm.
- Labo vi sinh nước thực phẩm.
- Labo hoá nước thực phẩm.
- Labo xét nghiệm sốt rét - ký sinh trùng, côn trùng.
- Labo kiểm nghiệm độc chất, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm.
- Labo vệ sinh lao động - bệnh nghề nghiệp.
Tới năm 2010 có 50% và năm 2020 có 100% số labo hoàn thành việc nâng cấp, hiện đại hoá đạt chuẩn quốc gia.
1.9 Các chỉ tiêu khác
- Giảm số người hút thuốc lá xuống còn 70% vào năm 2010 và còn 40% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Giảm số người lạm dụng rượu, bia xuống còn 85% vào năm 2010 và còn 50% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Giảm số người tử vong do tai nạn giao thông trên toàn tỉnh xuống còn 60% vào năm 2010 và còn 30% so với hiện nay; tỷ lệ tai nạn lao động tương ứng là 50% và 30%; tỷ lệ tai nạn sinh hoạt tương ứng là 40% và 20%.
- Tăng cường phối kết hợp quân - dân y trong phòng, chống dịch bệnh tại địa phương.
Quy hoạch hệ thống y tế dự phòng
2.1 Về tổ chức bộ máy
2.1.1 Kiện toàn hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh:
Hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh bao gồm:
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
- Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
- Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS.
- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe.
- Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm.
- Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội.
- Trung tâm Phòng, chống sốt rét.
- Trung tâm Nội tiết.
- Bệnh viện Phong - Da liễu (bộ phận phòng, chống Phong).
2.1.2 Phát triển hệ thống y tế dự phòng tại tuyến huyện, thị:
Trong giai đoạn 2007 - 2010 tập trung củng cố nâng cấp toàn diện 11 Trung tâm y tế dự phòng của huyện, thị xã để làm nhiệm vụ: vệ sinh phòng bệnh, giám sát, phát hiện và phòng chống dịch, kiểm soát và phòng chống HIV/AIDS, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức khỏe và tham gia xây dựng bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa trên địa bàn.
Trung tâm y tế dự phòng của các huyện, thị xã có các bộ phận sau đây:
- Lãnh đạo Trung tâm.
- 02 phòng chức năng:
+ Phòng Hành chính tổng hợp.
+ Phòng Truyền thông Giáo dục sức khỏe.
- 05 khoa chuyên môn:
+ Khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS.
+ Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm - dinh dưỡng
+ Khoa Y tế công cộng.
+ Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản.
+ Khoa Xét nghiệm.
* Nhân lực và cơ cấu nhân lực:
Nhu cầu biên chế của các Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thị xã, trong đó định mức biên chế, cơ cấu cán bộ gồm: cán bộ đại học và trên đại học, cán bộ cao đẳng và trung cấp, cán bộ khác…, thực hiện theo Thông tư liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
* Cơ sở hạ tầng: Diện tích đất xây dựng Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện: Tối thiểu 1.000 m2, trong đó diện tích xây dựng chiếm 60 - 75% tổng diện tích và đủ để bố trí các phòng chức năng, khoa chuyên môn, khoa xét nghiệm và khu phụ trợ (nhà để xe, kho tàng, nhà vệ sinh…); có hệ thống xử lý chất thải y tế.
* Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật: Đảm bảo theo danh mục của Bộ Y tế quy định.
2.2 Quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực
Nhu cầu nhân lực cán bộ y tế dự phòng đến năm 2010 và đến 2020:
2.2.1 Tuyến tỉnh: Đến năm 2010 có 37% và đến năm 2020 là 50% cán bộ có trình độ sau đại học.
2.2.2 Tuyến huyện: Có ít nhất 2 cán bộ đạt trình độ sau đại học, mỗi khoa phòng chuyên môn có ít nhất 1 cán bộ đại học đảm bảo đủ khả năng giải quyết các vấn đề y tế dự phòng của địa phương.
B. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM, CHỮA BỆNH
Điểm b, mục 3 về đầu tư sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh phục hồi chức năng tại Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, đã nêu rõ: "Phấn đấu đạt 20,5 giường bệnh/10000 dân vào năm 2010 và đạt 25 giường bệnh vào năm 2020, không tính giường bệnh trạm y tế xã".
Để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh từng giai đoạn, hệ thống khám, chữa bệnh cần được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Hiện tại: Dân số của tỉnh là 1.007 ngàn người.
Tổng số giường bệnh là 1.840.
Số giường bệnh/10.000 dân đạt 18,8.
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,59%, cứ mỗi năm dân số Sơn La tăng thêm là 15,3 ngàn người. Với mạng lưới khám, chữa bệnh như vậy bước đầu đã khắc phục khó khăn đáp ứng được công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.
* Đến năm 2010 : Với tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 1,39%, dự báo dân số của tỉnh là: 1.070 ngàn người, số giường bệnh phải đạt là 2.213 giường. Định mức biên chế thực hiện theo thông tư hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
* Đến năm 2015: Tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 1,39%, dự báo dân số của tỉnh là 1.164 nghìn người, số giường bệnh phải đạt là 2.780 giường. Định mức biên chế thực hiện theo thông tư hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
* Đến năm 2020 : Tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 0,7%, dự báo dân số của tỉnh là 1.242 nghìn người, số giường bệnh phải đạt là 3.122 giường. Định mức biên chế thực hiện theo thông tư hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.
1. Quy hoạch chi tiết tuyến tỉnh
1.1 Bệnh viện đa khoa tỉnh 300 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 350 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: duy trì 350 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: khu vực này chuyển thành các bệnh viện chuyên khoa: Phụ - Sản, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Nội tiết…
1.2 Xây dựng xong Bệnh viện đa khoa Sơn La 500 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: hoàn thiện các bước chuẩn bị xây dựng.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: xây dựng xong và đưa vào sử dụng.
1.3 Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng 60 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 100 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: nâng lên thành 120 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: nâng lên thành 150 giường.
1.4 Bệnh viện Y học cổ truyền 100 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 150 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2020: duy trì công suất 150 giường.
1.5 Bệnh viện Lao và bệnh phổi 100 giường:
- Giai đoạn 2007 - 2015: duy trì công suất 100 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: nâng lên thành 120 giường.
1.6 Bệnh viện phong - da liễu 30 giường:
- Giai đoạn từ 2007 - 2010: nâng lên thành 50 giường.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: duy trì công suất 50 giường.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: nâng lên thành 70 giường.
1.7 Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên 170 giường (bao gồm 4 phòng khám đa khoa khu = 50 giường):
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 112.551 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 230 giường.
+ Số bác sĩ: 79 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 121.428 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 250 giường.
+ Số bác sĩ: 92 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 130.192 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 280 giường.
+ Số bác sĩ: 104 người.
Quy hoạch chi tiết tuyến huyện
1. Huyện Quỳnh Nhai hiện có 100 giường
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 71.354 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 100 giường.
+ Số bác sĩ: 25 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 76.982 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 120 giường.
+ Số bác sĩ: 30 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 82.537 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 150 giường.
+ Số bác sĩ: 38 người.
Huyện Mường La hiện có 90 giường
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 89.946 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 120 giường.
+ Số bác sĩ: 30 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 97.041 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 130 giường.
+ Số bác sĩ: 33 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 104.044 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 150 giường.
+ Số bác sĩ: 38 người.