Document: Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 06/2016/TT-BNV chế độ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 06/2016/TT-BNV chế độ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ

Điều 11. Chế độ, trách nhiệm thông tin hoạt động ngành Nội vụ
1. Hàng quý, 6 tháng và năm
...
b) Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, xây dựng Báo cáo công tác quý, 6 tháng đầu năm và Báo cáo tổng kết công tác năm của ngành Nội vụ gửi các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tại địa phương.

Content:
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, xây dựng Báo cáo công tác quý, 6 tháng đầu năm và Báo cáo tổng kết công tác năm của ngành Nội vụ gửi các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tại địa phương.