Document: Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn:
Tăng mức phụ cấp từ 463.000đ/tháng lên 509.000đ/tháng đối với Trưởng Ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng Ban tuyên giáo (hoặc cán bộ phụ trách), Phó Công an, Phó Quân sự, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội nông dân, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn thanh niên, Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, cán bộ văn phòng Đảng ủy, Chi ủy.
Điều chỉnh mức phụ cấp từ 423.000đ/tháng lên 465.000đ/tháng cho: Cán bộ giao thông-thủy lợi, Nông lâm – Ngư nghiệp; cán bộ Lao động Thương binh và xã hội; cán bộ Dân số gia đình và trẻ em; Thủ quỹ-văn thư-lưu trữ; cán bộ phụ trách truyền thanh văn hóa.
Tăng mức phụ cấp từ 322.000đ/tháng lên 354.000đ/tháng cho: Phó Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên, Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Công an viên, Dân quân thường trực xã trên tuyến biên giới, hải đảo; Chiến sỹ dân quân luân phiên thường trực các chốt biên giới; Lực lượng Công an viên và chiến sỹ dân quân luân phiên trực tại xã.
Điều chỉnh tăng mức phụ cấp đối với cán bộ ấp, khu phố:
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 360.000đ/tháng lên 396.000đ/tháng cho: Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, Khu phố.
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 252.000đ/tháng lên 277.000đ/tháng cho: Phó ấp, Phó Khu phố.
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 180.000đ/tháng lên 198.000đ/tháng cho: Trưởng Ban công tác mặt trận, Công an viên, Khu đội, Chi Hội trưởng Nông dân, Chi Hội trưởng Phụ nữ, Bí thư Đoàn thanh niên, Chi Hội trưởng Cựu chiến binh.
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 135.000đ/tháng lên 148.000đ/tháng cho: Chi Hội trưởng thanh niên ấp.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn:
Tăng mức phụ cấp từ 463.000đ/tháng lên 509.000đ/tháng đối với Trưởng Ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng Ban tuyên giáo (hoặc cán bộ phụ trách), Phó Công an, Phó Quân sự, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội nông dân, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn thanh niên, Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, cán bộ văn phòng Đảng ủy, Chi ủy.
Điều chỉnh mức phụ cấp từ 423.000đ/tháng lên 465.000đ/tháng cho: Cán bộ giao thông-thủy lợi, Nông lâm – Ngư nghiệp; cán bộ Lao động Thương binh và xã hội; cán bộ Dân số gia đình và trẻ em; Thủ quỹ-văn thư-lưu trữ; cán bộ phụ trách truyền thanh văn hóa.
Tăng mức phụ cấp từ 322.000đ/tháng lên 354.000đ/tháng cho: Phó Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên, Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Công an viên, Dân quân thường trực xã trên tuyến biên giới, hải đảo; Chiến sỹ dân quân luân phiên thường trực các chốt biên giới; Lực lượng Công an viên và chiến sỹ dân quân luân phiên trực tại xã.
Điều chỉnh tăng mức phụ cấp đối với cán bộ ấp, khu phố:
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 360.000đ/tháng lên 396.000đ/tháng cho: Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, Khu phố.
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 252.000đ/tháng lên 277.000đ/tháng cho: Phó ấp, Phó Khu phố.
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 180.000đ/tháng lên 198.000đ/tháng cho: Trưởng Ban công tác mặt trận, Công an viên, Khu đội, Chi Hội trưởng Nông dân, Chi Hội trưởng Phụ nữ, Bí thư Đoàn thanh niên, Chi Hội trưởng Cựu chiến binh.
- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 135.000đ/tháng lên 148.000đ/tháng cho: Chi Hội trưởng thanh niên ấp.