Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4457/QĐ-UBND 2011 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị AIC Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/09/2011", "sign_number": "4457/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/09/2011", "sign_number": "4457/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/09/2011", "sign_number": "4457/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/09/2011", "sign_number": "4457/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/09/2011", "sign_number": "4457/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4457/QĐ-UBND 2011 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị AIC Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị AIC tại xã Mê Linh và xã Tiền Phong - huyện Mê Linh - Hà Nội do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng lập và hoàn thành tháng 8/2011, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9.511

12364,3

4.756

50,0

1,3

2,6

3

1

104 Người

BT-34

6.516

8470,8

3.258

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-35

8.704

11315,2

4.352

50,0

1,3

2,6

3

1

160 Người

BT-36

7.695

10003,3

3.848

50,0

1,3

2,6

3

1

140 Người

BT-37

8.042

10454,6

4.021

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-38

4.262

5540,6

2.131

50,0

1,3

2,6

3

1

32 Người

BT-39

4.295

5583,5

2.148

50,0

1,3

2,6

3

1

32 Người

BT-40

2.956

3842,8

1.478

50,0

1,3

2,6

3

1

24 Người

BT-41

2.147

2791,1

1.074

50,0

1,3

2,6

3

1

16 Người

BT-42

2.148

2792,4

1.074

50,0

1,3

2,6

3

1

16 Người

BT-43

2.148

2792,4

1.074

50,0

1,3

2,6

3

1

16 Người

BT-44

2.956

3842,8

1.478

50,0

1,3

2,6

3

1

24 Người

BT-45

4.133

5372,9

2.067

50,0

1,3

2,6

3

1

32 Người

BT-46

3.469

4509,7

1.735

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-47

3.881

5045,3

1.941

50,0

1,3

2,6

3

1

68 Người

BT-48

6.820

8866

3.410

50,0

1,3

2,6

3

1

152 Người

BT-49

6.820

8866

3.410

50,0

1,3

2,6

3

1

152 Người

BT-50

5.707

7419,1

2.854

50.0

1,3

2,6

3

1

128 Người

BT-51

8.069

10489,7

4.035

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-52

8.069

10489,7

4.035

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-53

3.985

5180,5

1.993

50,0

1,3

2,6

3

1

76 Người

BT-54

3.377

4390,1

1.689

50,0

1,3

2,6

3

1

60 Người

BT-55

4.270

5551

2.135

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-56

5.673

7374,9

2.837

50,0

1,3

2,6

3

1

136 Người

BT-57

7.211

9374,3

3.606

50,0

1,3

2,6

3

1

160 Người

BT-58

5.910

7683

2.955

50,0

1,3

2,6

3

1

144 Người

BT-59

7.529

9787,7

3.765

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-60

2.975

3867,5

1.488

50,0

1,3

2,6

3

1

68 Người

BT-61

3.734

4854,2

1.867

50,0

1,3

2,6

3

1

92 Người

BT-62

3.140

4082

1.570

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-63

4.100

5330

2.050

50,0

1,3

2,6

3

1

92 Người

BT-64

6.459

8396,7

3.230

50,0

1,3

2,6

3

1

144 Người

BT-65

5.025

6532,5

2.513

50,0

1,3

2,6

3

1

96 Người

BT-66

9.453

12288,9

4.727

50,0

1,3

2,6

3

1

92 Người

BT-67

4.101

5331,3

2.051

50,0

1,3

2,6

3

1

88 Người

BT-68

4.192

5449,6

2.096

50,0

1,3

2,6

3

1

88 Người

BT-69

5.034

6544,2

2.517

50,0

1,3

2,6

3

1

112 Người

3.5.3

ĐẤT NHÀ LIỀN KỀ

18.059

47.842

13.669

75,7

2,6

548 Người

LK01

2.227

5923,82

1.693

76,0

2,7

3,5

4

1

64 Người

LK02

9.096

24195,36

6.913

76,0

2,7

3,5

4

1

304 Người

LK03

2.085

5546,1

1.585

76,0

2,7

3,5

4

1

64 Người

LK04

2.418

5924,1

1.693

70,0

2,5

3,5

4

1

64 Người

LK05

1.126

3152,8

901

80,0

2,8

3,5

4

1

28 Người

LK06

1.107

3099,6

886

80,0

2,8

3,5

4

1

24 Người

3.5.4

ĐƯỜNG VÀO NHÀ

44.835

3.6

ĐẤT GIAO THÔNG ĐƠN VỊ Ở

125.771

Ghi chú: Các lô đất LK05 và LK06 thuộc phần đất bị chồng lấn ranh giới với Khu nhà ở Hoàng Vân, sẽ được làm rõ trong giai đoạn lập dự án.
Quỹ đất ở 20% bàn giao lại cho Thành phố (theo Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 và quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội):
Tổng diện tích quỹ đất ở 20% = 76.759m2, được phân bổ vào các ô đất thống kê trong bảng sau:
Bảng thống kê quỹ đất đất ở 20%

STT

Tên lô

Diện tích (m2)

Ghi chú

1

CT-01

18.752

2

CT-02

9.186

3

BT-31

8.704

4

BT-33

9.511

5

BT-35

8.704

6

BT-37

3.843

Lấy một phần diện tích của lô đất

7

LK-01

2.227

8

LK-02

9.096

9

LK-03

2.085

10

LK-04

2.418

11

LK-05

1.126

12

LK-06

1.107

4.1.2. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
a. Nguyên tắc tổ chức:
Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc trong toàn bộ khu vực nghiên cứu dự án theo hướng: các công trình cao tầng trên trục đường chính khu đô thị Mê Linh (có mặt cắt ngang 100m) nằm phía Bắc khu đất lập quy hoạch, thấp dần về phía Nam, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc cảnh quan hiện đại và sự chuyển tiếp hài hòa với khu vực xung quanh và làng xóm hiện có đã tồn tại từ lâu đời trong khu vực. Điểm nhấn cảnh quan kiến trúc của khu vực tại vị trí nút giao của tuyến đường có mặt cắt ngang 100m và tuyến đường vành đai 3,5, là cửa ngõ của khu đô thị mới.
b. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
* Các trục phố chính, cửa ngõ có tầm nhìn quan trọng:
- Trục đường chính đô thị (100m) ở phía Bắc: Tổ hợp công trình nhà ở cao từ 20 đến 32 tầng trên tuyến đường có mặt cắt ngang 100m, hình thức kiến trúc hiện đại, tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan đô thị trên trục đường chính Thành phố.
- Trục đường chính đô thị (60m) hướng Bắc - Nam; Đây là trục không gian chính của khu vực quy hoạch, là trục không gian chủ đạo và tầm nhìn quan trọng đối với bố cục kiến trúc cảnh quan của khu.
* Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
- Trung tâm khu đô thị được xác định là vị trí nút giao giữa tuyến đường chính đô thị có mặt cắt ngang 100m và tuyến đường có mặt cắt ngang 60m (đường vành đai 3,5). Tại đây bố trí 02 khu văn phòng - khách sạn cao 32 tầng kết hợp dịch vụ thương mại, được tổ chức hợp khối, với hình thức hiện đại kết hợp hài hòa với hệ thống quảng trường, cây xanh, đài phun nước, đường dạo, tiểu cảnh.
- Tuyến đường chính khu vực có mặt cắt ngang 60m tổ chức hệ thống cây xanh đường dạo, kênh dẫn nước và các tiểu cảnh vừa tạo cảnh quan đẹp cho trục đường vừa là không gian đệm giữa tuyến đường giao thông với các công trình xây dựng.
- Các công trình trong khu đô thị về tổ chức theo hướng thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, tận dụng khoảng lùi công trình và các không gian công cộng để trồng cây xanh, cảnh quan.
4.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.2.1. Quy hoạch giao thông:
a. Các tuyến đường chính đô thị và khu vực:
- Tuyến đường trục trung tâm đô thị Mê Linh (B = 100m). Chỉ giới đường đỏ tuân thủ theo hồ sơ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 30/3/2011. Quy mô thành phần mặt cắt ngang cụ thể thực hiện theo Dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tuyến đường phố chính đô thị: Điều chỉnh mở rộng quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 60m đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bao gồm: thành phần 8 làn xe xe cơ giới (2x15m), dải phân cách trung tâm rộng 6m dành để dự trữ xây dựng tuyến đường sắt đô thị, vỉa hè hai bên rộng 2x12m để xây dựng lối đi bộ, vườn hoa, cây xanh tạo cảnh quan cho trục đường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; Riêng đối với đoạn tuyến giao với đường trục chính trung tâm khu đô thị mới Mê Linh (tuyến B = 100m) dành dải phân cách trung tâm rộng 31m để dự trữ xây dựng cầu vượt qua đường trục trung tâm và đường sắt đô thị; xây dựng 2 dải đường gom hai bên rộng 2x7,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x7m. Cấu tạo thành phần mặt cắt ngang cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các tuyến đường chính khu vực cơ bản giữ nguyên theo định hướng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước đây và phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 24 m gồm lòng đường rộng 2x7,5m, hè mỗi bên rộng 4,5m.
b. Các tuyến đường nội bộ trong khu quy hoạch:
- Xây dựng mạng lưới đường nội bộ trong khu đô thị mới AIC bao gồm các tuyến đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình rộng từ 15,5m đến 21,5m (lòng đường 2-3 làn xe rộng 7,5m - 11,5m. Vỉa hè 2 bên rộng 3,5m-5m) và các đường nhóm nhà ở, đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình rộng 10,5m - 13,5 m (lòng đường 2 làn xe rộng 5,5m-7,5m. Vỉa hè hai bên rộng 2,5m-3m).
- Việc nghiên cứu điều chỉnh cắt bỏ đoạn tuyến đường 23 hiện có qua khu đô thị chỉ được phép thực hiện khi đã xây dựng các tuyến đường hoàn trả và hệ thống đường theo quy hoạch để đảm bảo yêu cầu giao thông của khu vực qua tuyến đường 23 hiện có không bị ảnh hưởng.
c. Bãi đỗ xe:
- Trong các công trình hỗn hợp, nhà trẻ, trường học, và nhà biệt thự có sân vườn: bãi đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình được xây dựng trong khuôn viên hoặc tầng hầm. Trong giai đoạn thiết kế cơ sở, thiết kế thi công sẽ xác định cụ thể nhu cầu sử dụng để đề xuất quy mô diện tích đỗ xe phù hợp đảm bảo với các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
- Các bãi đỗ xe công cộng chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai và được bố trí chung với các khu cây xanh cảnh quan. Tổng diện tích các bãi đỗ xe công cộng trong khu đô thị khoảng 2975m2.
4.2.2. San nền, thoát nước mưa:
a. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chính: cơ bản giữ nguyên hướng thoát nước chính của đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới AIC, tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 11/07/2008: các lưu vực chính thoát về 2 hướng: thoát về hệ thống thoát nước bố trí trên tuyến đường trục trung tâm đô thị Mê Linh ở phía Bắc và thoát về hệ thống thoát nước Khu đô thị sông Hồng Thủ đô ở phía Nam thông qua hệ thống lạch nước hở và hệ thống cống thoát nước bố trí trên trục đường chính đô thị B = 60m. Một phần lưu vực nhỏ giáp đường Quốc lộ 23 hiện có, trước mắt cho phép bố trí hệ thống thoát ra hệ thống mương hiện có trên đường Quốc lộ 23, sau này sẽ đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng mạng lưới cống gom D600 - 800m đặt theo mạng lưới đường để thoát về các tuyến cống chính tiết diện D1000 - D1250, B x H = 1,5 x 1,5m dọc các tuyến đường cấp đô thị và khu vực.
- Xây dựng hệ thống lạch hở dọc theo tuyến đường chính đô thị phục vụ hệ thống thoát nước (điều hòa, thoát nước) và tạo cảnh quan trong khu vực.
b. San nền: Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin = 9,6m, Hmax = 9,9m.
4.2.3. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Điều chỉnh nguồn cấp nước chính cho khu đô thị lấy nguồn từ nhà máy nước ngầm trong khu đô thị Mê Linh theo quy hoạch đã duyệt trước đây sang lấy nguồn từ các nhà máy nước Bắc Thăng Long, Quang Minh (đã xây dựng), nhà máy nước mặt Sông Hồng, nhà máy nước mặt sông Đuống dự kiến xây dựng thông qua mạng đường ống truyền dẫn khung của khu vực chạy dọc đường quy hoạch rộng 60m đi giữa khu đô thị.
- Tổng nhu cầu cần cấp nước: điều chỉnh từ 3270m3/ngđ lên 7131,5 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng hệ thống đường truyền dẫn phù hợp với định hướng của các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối D150-D100 và bổ sung một số điểm đấu nối giữa với mạng ống truyền dẫn trong khu vực tạo mạng vòng cấp nước tới từng ô đất phù hợp với mặt bằng bố trí công trình xây dựng đã được điều chỉnh để đảm bảo khả năng cấp nguồn cho khu quy hoạch.
- Cấp nước chữa cháy: Hệ thống chữa cháy: xây dựng hệ thống trụ lấy nước cứu hỏa trên các đường ống cấp nước có đường kính D > 100mm, khoảng cách trụ cứu hỏa 150m.
4.2.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thu gom thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Hướng thoát nước thải của khu vực quy hoạch: điều chỉnh hướng thoát nước trước đây dự kiến đưa về trạm xử lý chung của cả khu đô thị Mê Linh ở phía bắc khu đô thị Mê Linh, nay điều chỉnh đưa về trạm xử lý nước thải dự kiến đặt tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh nằm ở khu vực phía Đông Nam khu quy hoạch thông qua hệ thống cống chính đặt trên đường chính đô thị B=60m theo định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Lưu lượng nước thải của khu đô thị AIC điều chỉnh từ 2406m3/ngđ lên khoảng 5503,9m3/ngđ.
Ghi chú: Tuyến cống thoát nước thải chính khu vực D600mm dẫn về trạm xử lý tại xã Tiền Phong đi qua khu đô thị AIC được dự kiến thoát nước thải cho toàn bộ khu vực phía Bắc khu đô thị AIC; do đó việc đấu nối thoát nước thải trong khu đô thị AIC với tuyến cống thoát chính D600mm trên đường chính đô thị B = 60m phải được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng tuyến cống D600 để đảm bảo kết nối với các dự án trong lưu vực của tuyến thoát nước chính.
b. Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Rác thải được thu gom về các thùng đựng rác đặt tại các vị trí thích hợp trong từng khu đất và nhóm nhà; khu vực hỗn hợp có hệ thống thu gom và bãi tập kết riêng; Công ty vệ sinh môi trường sẽ thu gom rác thải và vận chuyển đến các bãi rác thành phố theo quy định.
- Bổ sung nhà vệ sinh công cộng với khoảng cách từ 600 - 800m đảm bảo yêu cầu vệ sinh công cộng dọc theo hệ thống cây xanh bám theo trục đường chính đô thị rộng 60m, bố trí. Chi tiết cụ thể sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
4.2.5. Cấp điện:
a. Nguồn cấp:
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được dự kiến lấy từ trạm biến áp 110/22KV Mê Linh 1 công suất 2x63MVA theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Trước mắt, khi trạm biến áp 110/22KV Mê Linh 1 chưa xây dựng, khu vực quy hoạch được cấp điện từ tuyến 35KV hiện có (dự kiến sẽ di chuyển và hạ ngầm dọc theo tuyến đường quy hoạch B = 60m). Giải pháp di chuyển và hạ ngầm tuyến 35KV hiện có cắt qua khu đất sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng và có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành.
b. Mạng lưới điện trung thế và trạm biến áp:
- Điều chỉnh mạng lưới các tuyến cáp 22KV, vị trí và dung lượng các Trạm biến áp 22/0,4KV cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, mạng lưới đường giao thông, đáp ứng nhu cầu cấp điện của khu quy hoạch sau khi điều chỉnh.
- Điều chỉnh tăng số lượng từ 18 trạm thành 23 trạm biến áp 22/0,4 KV với tổng công suất 36200 KVA để cấp điện cho các công trình xây dựng trong khu quy hoạch. Vị trí và công suất cụ thể của từng trạm biến áp 22/0,4KV sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
c. Mạng hạ thế cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng đường:
- Mạng cáp hạ thế sẽ được xác định cụ thể phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng các lô đất xây dựng công trình.
- Xây dựng mạng cáp ngầm chiếu sáng đèn đường, vị trí và khoảng cách các đèn chiếu sáng đường cần đảm bảo theo yêu cầu quy chuẩn.
4.2.6. Thông tin liên lạc:
a. Nguồn cấp: từ tổng đài điều khiển Host Mê Linh phía Bắc khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b. Mạng lưới thông tin liên lạc:
- Điều chỉnh mạng lưới các tuyến cáp thông tin từ tổng đài điều khiển đến các tủ cáp thông tin, vị trí và dung lượng các tủ cáp thông tin cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, mạng lưới đường giao thông, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của khu quy hoạch sau khi điều chỉnh, cụ thể:
- Xây dựng tổng đài vệ tinh khoảng 6000 số trong khu quy hoạch để phục vụ cấp nguồn cho khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến cáp thông tin từ tổng đài vệ tinh khoảng 6000 số trong khu quy hoạch đến 59 tủ cáp (với dung lượng khoảng 5974 số) để phục vụ cho các công trình (vị trí và dung lượng chính xác của các tủ cáp sẽ được xác định cụ thể khi triển khai dự án).
4.6.7. Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
- Chấp thuận nội dung đánh giá môi trường chiến lược theo thuyết minh của đồ án Quy hoạch điều chỉnh khu đô thị mới AIC, tỷ lệ 1/500. Công ty cổ phần Bất động sản AIC cần tiếp tục hoàn thiện các bước đánh giá chi tiết tác động môi trường theo quy định trong quá trình triển khai lập dự án đầu tư xây dựng.

Content:
9.511

12364,3

4.756

50,0

1,3

2,6

3

1

104 Người

BT-34

6.516

8470,8

3.258

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-35

8.704

11315,2

4.352

50,0

1,3

2,6

3

1

160 Người

BT-36

7.695

10003,3

3.848

50,0

1,3

2,6

3

1

140 Người

BT-37

8.042

10454,6

4.021

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-38

4.262

5540,6

2.131

50,0

1,3

2,6

3

1

32 Người

BT-39

4.295

5583,5

2.148

50,0

1,3

2,6

3

1

32 Người

BT-40

2.956

3842,8

1.478

50,0

1,3

2,6

3

1

24 Người

BT-41

2.147

2791,1

1.074

50,0

1,3

2,6

3

1

16 Người

BT-42

2.148

2792,4

1.074

50,0

1,3

2,6

3

1

16 Người

BT-43

2.148

2792,4

1.074

50,0

1,3

2,6

3

1

16 Người

BT-44

2.956

3842,8

1.478

50,0

1,3

2,6

3

1

24 Người

BT-45

4.133

5372,9

2.067

50,0

1,3

2,6

3

1

32 Người

BT-46

3.469

4509,7

1.735

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-47

3.881

5045,3

1.941

50,0

1,3

2,6

3

1

68 Người

BT-48

6.820

8866

3.410

50,0

1,3

2,6

3

1

152 Người

BT-49

6.820

8866

3.410

50,0

1,3

2,6

3

1

152 Người

BT-50

5.707

7419,1

2.854

50.0

1,3

2,6

3

1

128 Người

BT-51

8.069

10489,7

4.035

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-52

8.069

10489,7

4.035

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-53

3.985

5180,5

1.993

50,0

1,3

2,6

3

1

76 Người

BT-54

3.377

4390,1

1.689

50,0

1,3

2,6

3

1

60 Người

BT-55

4.270

5551

2.135

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-56

5.673

7374,9

2.837

50,0

1,3

2,6

3

1

136 Người

BT-57

7.211

9374,3

3.606

50,0

1,3

2,6

3

1

160 Người

BT-58

5.910

7683

2.955

50,0

1,3

2,6

3

1

144 Người

BT-59

7.529

9787,7

3.765

50,0

1,3

2,6

3

1

184 Người

BT-60

2.975

3867,5

1.488

50,0

1,3

2,6

3

1

68 Người

BT-61

3.734

4854,2

1.867

50,0

1,3

2,6

3

1

92 Người

BT-62

3.140

4082

1.570

50,0

1,3

2,6

3

1

72 Người

BT-63

4.100

5330

2.050

50,0

1,3

2,6

3

1

92 Người

BT-64

6.459

8396,7

3.230

50,0

1,3

2,6

3

1

144 Người

BT-65

5.025

6532,5

2.513

50,0

1,3

2,6

3

1

96 Người

BT-66

9.453

12288,9

4.727

50,0

1,3

2,6

3

1

92 Người

BT-67

4.101

5331,3

2.051

50,0

1,3

2,6

3

1

88 Người

BT-68

4.192

5449,6

2.096

50,0

1,3

2,6

3

1

88 Người

BT-69

5.034

6544,2

2.517

50,0

1,3

2,6

3

1

112 Người

3.5.3

ĐẤT NHÀ LIỀN KỀ

18.059

47.842

13.669

75,7

2,6

548 Người

LK01

2.227

5923,82

1.693

76,0

2,7

3,5

4

1

64 Người

LK02

9.096

24195,36

6.913

76,0

2,7

3,5

4

1

304 Người

LK03

2.085

5546,1

1.585

76,0

2,7

3,5

4

1

64 Người

LK04

2.418

5924,1

1.693

70,0

2,5

3,5

4

1

64 Người

LK05

1.126

3152,8

901

80,0

2,8

3,5

4

1

28 Người

LK06

1.107

3099,6

886

80,0

2,8

3,5

4

1

24 Người

3.5.4

ĐƯỜNG VÀO NHÀ

44.835

3.6

ĐẤT GIAO THÔNG ĐƠN VỊ Ở

125.771

Ghi chú: Các lô đất LK05 và LK06 thuộc phần đất bị chồng lấn ranh giới với Khu nhà ở Hoàng Vân, sẽ được làm rõ trong giai đoạn lập dự án.
Quỹ đất ở 20% bàn giao lại cho Thành phố (theo Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 và quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội):
Tổng diện tích quỹ đất ở 20% = 76.759m2, được phân bổ vào các ô đất thống kê trong bảng sau:
Bảng thống kê quỹ đất đất ở 20%

STT

Tên lô

Diện tích (m2)

Ghi chú

1

CT-01

18.752

2

CT-02

9.186

3

BT-31

8.704

4

BT-33

9.511

5

BT-35

8.704

6

BT-37

3.843

Lấy một phần diện tích của lô đất

7

LK-01

2.227

8

LK-02

9.096

9

LK-03

2.085

10

LK-04

2.418

11

LK-05

1.126

12

LK-06

1.107

4.1.2. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
a. Nguyên tắc tổ chức:
Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc trong toàn bộ khu vực nghiên cứu dự án theo hướng: các công trình cao tầng trên trục đường chính khu đô thị Mê Linh (có mặt cắt ngang 100m) nằm phía Bắc khu đất lập quy hoạch, thấp dần về phía Nam, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc cảnh quan hiện đại và sự chuyển tiếp hài hòa với khu vực xung quanh và làng xóm hiện có đã tồn tại từ lâu đời trong khu vực. Điểm nhấn cảnh quan kiến trúc của khu vực tại vị trí nút giao của tuyến đường có mặt cắt ngang 100m và tuyến đường vành đai 3,5, là cửa ngõ của khu đô thị mới.
b. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
* Các trục phố chính, cửa ngõ có tầm nhìn quan trọng:
- Trục đường chính đô thị (100m) ở phía Bắc: Tổ hợp công trình nhà ở cao từ 20 đến 32 tầng trên tuyến đường có mặt cắt ngang 100m, hình thức kiến trúc hiện đại, tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan đô thị trên trục đường chính Thành phố.
- Trục đường chính đô thị (60m) hướng Bắc - Nam; Đây là trục không gian chính của khu vực quy hoạch, là trục không gian chủ đạo và tầm nhìn quan trọng đối với bố cục kiến trúc cảnh quan của khu.
* Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
- Trung tâm khu đô thị được xác định là vị trí nút giao giữa tuyến đường chính đô thị có mặt cắt ngang 100m và tuyến đường có mặt cắt ngang 60m (đường vành đai 3,5). Tại đây bố trí 02 khu văn phòng - khách sạn cao 32 tầng kết hợp dịch vụ thương mại, được tổ chức hợp khối, với hình thức hiện đại kết hợp hài hòa với hệ thống quảng trường, cây xanh, đài phun nước, đường dạo, tiểu cảnh.
- Tuyến đường chính khu vực có mặt cắt ngang 60m tổ chức hệ thống cây xanh đường dạo, kênh dẫn nước và các tiểu cảnh vừa tạo cảnh quan đẹp cho trục đường vừa là không gian đệm giữa tuyến đường giao thông với các công trình xây dựng.
- Các công trình trong khu đô thị về tổ chức theo hướng thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, tận dụng khoảng lùi công trình và các không gian công cộng để trồng cây xanh, cảnh quan.
4.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.2.1. Quy hoạch giao thông:
a. Các tuyến đường chính đô thị và khu vực:
- Tuyến đường trục trung tâm đô thị Mê Linh (B = 100m). Chỉ giới đường đỏ tuân thủ theo hồ sơ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 30/3/2011. Quy mô thành phần mặt cắt ngang cụ thể thực hiện theo Dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tuyến đường phố chính đô thị: Điều chỉnh mở rộng quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 60m đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bao gồm: thành phần 8 làn xe xe cơ giới (2x15m), dải phân cách trung tâm rộng 6m dành để dự trữ xây dựng tuyến đường sắt đô thị, vỉa hè hai bên rộng 2x12m để xây dựng lối đi bộ, vườn hoa, cây xanh tạo cảnh quan cho trục đường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; Riêng đối với đoạn tuyến giao với đường trục chính trung tâm khu đô thị mới Mê Linh (tuyến B = 100m) dành dải phân cách trung tâm rộng 31m để dự trữ xây dựng cầu vượt qua đường trục trung tâm và đường sắt đô thị; xây dựng 2 dải đường gom hai bên rộng 2x7,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x7m. Cấu tạo thành phần mặt cắt ngang cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các tuyến đường chính khu vực cơ bản giữ nguyên theo định hướng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước đây và phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 24 m gồm lòng đường rộng 2x7,5m, hè mỗi bên rộng 4,5m.
b. Các tuyến đường nội bộ trong khu quy hoạch:
- Xây dựng mạng lưới đường nội bộ trong khu đô thị mới AIC bao gồm các tuyến đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình rộng từ 15,5m đến 21,5m (lòng đường 2-3 làn xe rộng 7,5m - 11,5m. Vỉa hè 2 bên rộng 3,5m-5m) và các đường nhóm nhà ở, đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình rộng 10,5m - 13,5 m (lòng đường 2 làn xe rộng 5,5m-7,5m. Vỉa hè hai bên rộng 2,5m-3m).
- Việc nghiên cứu điều chỉnh cắt bỏ đoạn tuyến đường 23 hiện có qua khu đô thị chỉ được phép thực hiện khi đã xây dựng các tuyến đường hoàn trả và hệ thống đường theo quy hoạch để đảm bảo yêu cầu giao thông của khu vực qua tuyến đường 23 hiện có không bị ảnh hưởng.
c. Bãi đỗ xe:
- Trong các công trình hỗn hợp, nhà trẻ, trường học, và nhà biệt thự có sân vườn: bãi đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình được xây dựng trong khuôn viên hoặc tầng hầm. Trong giai đoạn thiết kế cơ sở, thiết kế thi công sẽ xác định cụ thể nhu cầu sử dụng để đề xuất quy mô diện tích đỗ xe phù hợp đảm bảo với các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
- Các bãi đỗ xe công cộng chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai và được bố trí chung với các khu cây xanh cảnh quan. Tổng diện tích các bãi đỗ xe công cộng trong khu đô thị khoảng 2975m2.
4.2.2. San nền, thoát nước mưa:
a. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chính: cơ bản giữ nguyên hướng thoát nước chính của đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới AIC, tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 11/07/2008: các lưu vực chính thoát về 2 hướng: thoát về hệ thống thoát nước bố trí trên tuyến đường trục trung tâm đô thị Mê Linh ở phía Bắc và thoát về hệ thống thoát nước Khu đô thị sông Hồng Thủ đô ở phía Nam thông qua hệ thống lạch nước hở và hệ thống cống thoát nước bố trí trên trục đường chính đô thị B = 60m. Một phần lưu vực nhỏ giáp đường Quốc lộ 23 hiện có, trước mắt cho phép bố trí hệ thống thoát ra hệ thống mương hiện có trên đường Quốc lộ 23, sau này sẽ đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng mạng lưới cống gom D600 - 800m đặt theo mạng lưới đường để thoát về các tuyến cống chính tiết diện D1000 - D1250, B x H = 1,5 x 1,5m dọc các tuyến đường cấp đô thị và khu vực.
- Xây dựng hệ thống lạch hở dọc theo tuyến đường chính đô thị phục vụ hệ thống thoát nước (điều hòa, thoát nước) và tạo cảnh quan trong khu vực.
b. San nền: Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin = 9,6m, Hmax = 9,9m.
4.2.3. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Điều chỉnh nguồn cấp nước chính cho khu đô thị lấy nguồn từ nhà máy nước ngầm trong khu đô thị Mê Linh theo quy hoạch đã duyệt trước đây sang lấy nguồn từ các nhà máy nước Bắc Thăng Long, Quang Minh (đã xây dựng), nhà máy nước mặt Sông Hồng, nhà máy nước mặt sông Đuống dự kiến xây dựng thông qua mạng đường ống truyền dẫn khung của khu vực chạy dọc đường quy hoạch rộng 60m đi giữa khu đô thị.
- Tổng nhu cầu cần cấp nước: điều chỉnh từ 3270m3/ngđ lên 7131,5 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng hệ thống đường truyền dẫn phù hợp với định hướng của các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối D150-D100 và bổ sung một số điểm đấu nối giữa với mạng ống truyền dẫn trong khu vực tạo mạng vòng cấp nước tới từng ô đất phù hợp với mặt bằng bố trí công trình xây dựng đã được điều chỉnh để đảm bảo khả năng cấp nguồn cho khu quy hoạch.
- Cấp nước chữa cháy: Hệ thống chữa cháy: xây dựng hệ thống trụ lấy nước cứu hỏa trên các đường ống cấp nước có đường kính D > 100mm, khoảng cách trụ cứu hỏa 150m.
4.2.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thu gom thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Hướng thoát nước thải của khu vực quy hoạch: điều chỉnh hướng thoát nước trước đây dự kiến đưa về trạm xử lý chung của cả khu đô thị Mê Linh ở phía bắc khu đô thị Mê Linh, nay điều chỉnh đưa về trạm xử lý nước thải dự kiến đặt tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh nằm ở khu vực phía Đông Nam khu quy hoạch thông qua hệ thống cống chính đặt trên đường chính đô thị B=60m theo định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Lưu lượng nước thải của khu đô thị AIC điều chỉnh từ 2406m3/ngđ lên khoảng 5503,9m3/ngđ.
Ghi chú: Tuyến cống thoát nước thải chính khu vực D600mm dẫn về trạm xử lý tại xã Tiền Phong đi qua khu đô thị AIC được dự kiến thoát nước thải cho toàn bộ khu vực phía Bắc khu đô thị AIC; do đó việc đấu nối thoát nước thải trong khu đô thị AIC với tuyến cống thoát chính D600mm trên đường chính đô thị B = 60m phải được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng tuyến cống D600 để đảm bảo kết nối với các dự án trong lưu vực của tuyến thoát nước chính.
b. Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Rác thải được thu gom về các thùng đựng rác đặt tại các vị trí thích hợp trong từng khu đất và nhóm nhà; khu vực hỗn hợp có hệ thống thu gom và bãi tập kết riêng; Công ty vệ sinh môi trường sẽ thu gom rác thải và vận chuyển đến các bãi rác thành phố theo quy định.
- Bổ sung nhà vệ sinh công cộng với khoảng cách từ 600 - 800m đảm bảo yêu cầu vệ sinh công cộng dọc theo hệ thống cây xanh bám theo trục đường chính đô thị rộng 60m, bố trí. Chi tiết cụ thể sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
4.2.5. Cấp điện:
a. Nguồn cấp:
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được dự kiến lấy từ trạm biến áp 110/22KV Mê Linh 1 công suất 2x63MVA theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Trước mắt, khi trạm biến áp 110/22KV Mê Linh 1 chưa xây dựng, khu vực quy hoạch được cấp điện từ tuyến 35KV hiện có (dự kiến sẽ di chuyển và hạ ngầm dọc theo tuyến đường quy hoạch B = 60m). Giải pháp di chuyển và hạ ngầm tuyến 35KV hiện có cắt qua khu đất sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng và có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành.
b. Mạng lưới điện trung thế và trạm biến áp:
- Điều chỉnh mạng lưới các tuyến cáp 22KV, vị trí và dung lượng các Trạm biến áp 22/0,4KV cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, mạng lưới đường giao thông, đáp ứng nhu cầu cấp điện của khu quy hoạch sau khi điều chỉnh.
- Điều chỉnh tăng số lượng từ 18 trạm thành 23 trạm biến áp 22/0,4 KV với tổng công suất 36200 KVA để cấp điện cho các công trình xây dựng trong khu quy hoạch. Vị trí và công suất cụ thể của từng trạm biến áp 22/0,4KV sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
c. Mạng hạ thế cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng đường:
- Mạng cáp hạ thế sẽ được xác định cụ thể phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng các lô đất xây dựng công trình.
- Xây dựng mạng cáp ngầm chiếu sáng đèn đường, vị trí và khoảng cách các đèn chiếu sáng đường cần đảm bảo theo yêu cầu quy chuẩn.
4.2.6. Thông tin liên lạc:
a. Nguồn cấp: từ tổng đài điều khiển Host Mê Linh phía Bắc khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b. Mạng lưới thông tin liên lạc:
- Điều chỉnh mạng lưới các tuyến cáp thông tin từ tổng đài điều khiển đến các tủ cáp thông tin, vị trí và dung lượng các tủ cáp thông tin cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, mạng lưới đường giao thông, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của khu quy hoạch sau khi điều chỉnh, cụ thể:
- Xây dựng tổng đài vệ tinh khoảng 6000 số trong khu quy hoạch để phục vụ cấp nguồn cho khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến cáp thông tin từ tổng đài vệ tinh khoảng 6000 số trong khu quy hoạch đến 59 tủ cáp (với dung lượng khoảng 5974 số) để phục vụ cho các công trình (vị trí và dung lượng chính xác của các tủ cáp sẽ được xác định cụ thể khi triển khai dự án).
4.6.7. Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
- Chấp thuận nội dung đánh giá môi trường chiến lược theo thuyết minh của đồ án Quy hoạch điều chỉnh khu đô thị mới AIC, tỷ lệ 1/500. Công ty cổ phần Bất động sản AIC cần tiếp tục hoàn thiện các bước đánh giá chi tiết tác động môi trường theo quy định trong quá trình triển khai lập dự án đầu tư xây dựng.