Document: Điều 1 Quyết định 212/2003/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên môi trường

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2003", "sign_number": "212/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2003", "sign_number": "212/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2003", "sign_number": "212/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2003", "sign_number": "212/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2003", "sign_number": "212/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 212/2003/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Về tài nguyên nước gồm:
a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đàm phán thành lập, duy trì, phát triển các tổ chức lưu vực sông quốc tế có liên quan đến Việt Nam; đàm phán bảo vệ quyền lợi quốc gia trong hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước sông quốc tế;
b) Tài liệu phục vụ cho việc hoạch định, cắm mốc biên giới trên sông, suối chưa công bố hoặc không công bố;
c) Tài liệu về điều tra cơ bản trên sông, suối, nguồn nước biên giới.
2. Về địa chất khoáng sản gồm:
Nơi lưu giữ và số lượng đá qúy, kim loại qúy hiếm.
3. Về môi trường gồm:
Tin, tài liệu về chủ trương của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hoá học sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố.
4. Về khí tượng thủy văn gồm:
a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước;
b) Dạng mã điện, tần số, thời gian liên lạc để trao đổi số liệu khí tượng thủy văn trên hệ thống tin chuyên dùng của ngành khi có chiến sự;
c) Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn;
d) Tài liệu địa hình (trắc đồ ngang, trắc đồ dọc, bình đồ đoạn sông) và tốc độ dòng chảy thực đo tại các Trạm thủy văn vùng cửa sông trong phạm vi 50 km tính từ biển vào.
5. Về đo đạc và bản đồ gồm:
a) Toạ độ các điểm cơ sở quốc gia hạng II trở lên tạo thành mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh kèm theo các ghi chú điểm;
b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Về tài nguyên nước gồm:
a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đàm phán thành lập, duy trì, phát triển các tổ chức lưu vực sông quốc tế có liên quan đến Việt Nam; đàm phán bảo vệ quyền lợi quốc gia trong hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước sông quốc tế;
b) Tài liệu phục vụ cho việc hoạch định, cắm mốc biên giới trên sông, suối chưa công bố hoặc không công bố;
c) Tài liệu về điều tra cơ bản trên sông, suối, nguồn nước biên giới.
2. Về địa chất khoáng sản gồm:
Nơi lưu giữ và số lượng đá qúy, kim loại qúy hiếm.
3. Về môi trường gồm:
Tin, tài liệu về chủ trương của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hoá học sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố.
4. Về khí tượng thủy văn gồm:
a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước;
b) Dạng mã điện, tần số, thời gian liên lạc để trao đổi số liệu khí tượng thủy văn trên hệ thống tin chuyên dùng của ngành khi có chiến sự;
c) Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn;
d) Tài liệu địa hình (trắc đồ ngang, trắc đồ dọc, bình đồ đoạn sông) và tốc độ dòng chảy thực đo tại các Trạm thủy văn vùng cửa sông trong phạm vi 50 km tính từ biển vào.
5. Về đo đạc và bản đồ gồm:
a) Toạ độ các điểm cơ sở quốc gia hạng II trở lên tạo thành mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh kèm theo các ghi chú điểm;
b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố.