Document: Điều 1 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi 02/2016/QĐ-UBND tổ chức Phòng Tư pháp Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Quận Thủ Đức", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Trung Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Thủ Đức", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Trung Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Thủ Đức", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Trung Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Thủ Đức", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Trung Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Thủ Đức", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Trung Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi 02/2016/QĐ-UBND tổ chức Phòng Tư pháp Thủ Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Thủ Đức ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản:
a) Là đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân Quận tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân Quận ban hành. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay kết quả kiểm tra văn bản với cơ quan, người đã ban hành văn bản đó để xem xét, xử lý theo quy định.
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường ban hành; văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân phường ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc chức danh khác ở phường ban hành, có chứa quy phạm pháp luật. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, lập kết luận kiểm tra, gửi cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Kết luận kiểm tra văn bản phải được gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường nơi có văn bản được kiểm tra, phát hiện dấu hiệu trái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc xử lý văn bản, đồng thời được gửi cho công chức Tư pháp - Hộ tịch nơi có văn bản được kiểm tra.
Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả kiểm tra, xử lý văn bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, nếu thấy cần thiết.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:
“9. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Quận và các cơ quan liên quan lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Phòng Tư pháp.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận. Trả lời bằng văn bản về kết quả rà soát văn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị rà soát cấp Quận; trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.
c) Lập Sổ theo dõi văn bản được rà soát theo mẫu quy định.
d) Chủ trì giúp Ủy ban nhân dân Quận xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa; kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản của các cơ quan, đơn vị thực hiện hệ thống hóa văn bản cấp Quận để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, công bố.
đ) Tổng hợp báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân phường để báo cáo Ủy ban nhân dân Quận. Xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ban hành.
e) Phối hợp, cung cấp danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận ban hành về Sở Tư pháp để thực hiện việc cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đồng thời phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác về rà soát, hệ thống hóa theo quy định pháp luật”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 2 như sau:
“12. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy ước của tổ dân phố theo quy định”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 2 như sau:
“16. Công tác chứng thực
a) Giúp Ủy ban nhân dân Quận hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động chứng thực; lưu trữ sổ chứng thực, văn bản chứng thực; có biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực theo quy định. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chứng thực.
b) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
c) Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực trước đây theo quy định”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 Điều 2 như sau:
“17. Thực hiện, tham mưu thực hiện công tác bồi thường Nhà nước theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và văn bản hướng dẫn, triển khai thi hành”.
6. Bổ sung điểm đ tại khoản 19 Điều 2 như sau:
“19. Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
đ) Kiểm tra tính pháp lý đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Thủ Đức ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản:
a) Là đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân Quận tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân Quận ban hành. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay kết quả kiểm tra văn bản với cơ quan, người đã ban hành văn bản đó để xem xét, xử lý theo quy định.
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường ban hành; văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân phường ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc chức danh khác ở phường ban hành, có chứa quy phạm pháp luật. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, lập kết luận kiểm tra, gửi cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Kết luận kiểm tra văn bản phải được gửi đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường nơi có văn bản được kiểm tra, phát hiện dấu hiệu trái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc xử lý văn bản, đồng thời được gửi cho công chức Tư pháp - Hộ tịch nơi có văn bản được kiểm tra.
Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả kiểm tra, xử lý văn bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, nếu thấy cần thiết.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:
“9. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Quận và các cơ quan liên quan lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Phòng Tư pháp.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận. Trả lời bằng văn bản về kết quả rà soát văn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị rà soát cấp Quận; trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.
c) Lập Sổ theo dõi văn bản được rà soát theo mẫu quy định.
d) Chủ trì giúp Ủy ban nhân dân Quận xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa; kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản của các cơ quan, đơn vị thực hiện hệ thống hóa văn bản cấp Quận để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, công bố.
đ) Tổng hợp báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân phường để báo cáo Ủy ban nhân dân Quận. Xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ban hành.
e) Phối hợp, cung cấp danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận ban hành về Sở Tư pháp để thực hiện việc cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đồng thời phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác về rà soát, hệ thống hóa theo quy định pháp luật”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 2 như sau:
“12. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy ước của tổ dân phố theo quy định”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 2 như sau:
“16. Công tác chứng thực
a) Giúp Ủy ban nhân dân Quận hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động chứng thực; lưu trữ sổ chứng thực, văn bản chứng thực; có biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực theo quy định. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chứng thực.
b) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
c) Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực trước đây theo quy định”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 Điều 2 như sau:
“17. Thực hiện, tham mưu thực hiện công tác bồi thường Nhà nước theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và văn bản hướng dẫn, triển khai thi hành”.
6. Bổ sung điểm đ tại khoản 19 Điều 2 như sau:
“19. Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
đ) Kiểm tra tính pháp lý đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.”