Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản:
...
c) Lâm nghiệp:
- Ổn định lâm phần, quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng nhằm bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng; đến năm 2020, ổn định 84.153 ha rừng đặc dụng với tính đa dạng sinh học cao; bảo vệ và nâng cao chất lượng 172.800 ha rừng phòng hộ; nâng cao chất lượng 334.523 ha rừng sản xuất
- Giao khoán quản lý bảo vệ rừng hàng năm 428.800 ha; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 2.800 ha/năm; cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế và cao su khoảng 30.000 ha (giai đoạn 2011-2015) và khoảng 43.000 ha (giai đoạn 2016-2020); trồng cây phân tán 920.000 cây/năm.
Tổ chức tỉa thưa, khai thác rừng trồng và tận thu lâm sản khoảng 50.000m3 gỗ/năm và 68.000 tấn lâm sản ngoài gỗ (giai đoạn 2013-2015) và 140.000m3/năm và 68.000 tấn lâm sản ngoài gỗ (giai đoạn 2016-2020) để phục vụ nhu cầu chế biến lâm sản tại địa phương.

Content:
Lâm nghiệp:
- Ổn định lâm phần, quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng nhằm bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng; đến năm 2020, ổn định 84.153 ha rừng đặc dụng với tính đa dạng sinh học cao; bảo vệ và nâng cao chất lượng 172.800 ha rừng phòng hộ; nâng cao chất lượng 334.523 ha rừng sản xuất
- Giao khoán quản lý bảo vệ rừng hàng năm 428.800 ha; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 2.800 ha/năm; cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế và cao su khoảng 30.000 ha (giai đoạn 2011-2015) và khoảng 43.000 ha (giai đoạn 2016-2020); trồng cây phân tán 920.000 cây/năm.
Tổ chức tỉa thưa, khai thác rừng trồng và tận thu lâm sản khoảng 50.000m3 gỗ/năm và 68.000 tấn lâm sản ngoài gỗ (giai đoạn 2013-2015) và 140.000m3/năm và 68.000 tấn lâm sản ngoài gỗ (giai đoạn 2016-2020) để phục vụ nhu cầu chế biến lâm sản tại địa phương.