Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nội dung Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Thạnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc: Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 10km, đi qua Thạnh Lộc và Thạnh Mỹ.
+ Tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi: Quy hoạch giai đoạn đầu, xây dựng đạt chuẩn đường cấp III; giai đoạn sau, đạt chuẩn đường cấp II.
+ Đường tỉnh 916B: Đoạn qua Vĩnh Thạnh được nâng cấp từ Đường huyện Kênh E dài 11km; mở thêm 1,6km kết nối vào đường Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, toàn tuyến đạt chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 919B (tuyến kênh Thầy Ký - Ranh Hạt - Tám Ngàn): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 7km, toàn tuyến đạt chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 921C (nâng cấp từ đường vào Trung tâm xã Thạnh Thắng): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 11km, được nâng cấp từ đường vào trung tâm xã Thạnh Thắng, toàn tuyến đạt chuẩn đường cấp III.
+ Trục đường nối Quốc lộ 91 - Lộ Tẻ (đường trục đô thị thành phố Cần Thơ): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 7km, đạt chuẩn đường phố chính (dự kiến xây dựng giai đoạn 2020 - 2030).
+ Đường Thầy Ký: Dài 3,3 km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường vào trung tâm xã Thạnh Lợi: Dài 10,7km; toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Quốc lộ 80 - Thạnh Lợi: Dài 12,2km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Kênh Ông Cò: Dài 5km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường T7 - Sĩ Cuông: Dài 5km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Thắng Lợi (WB5): Dài 14,7km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Bắc Cái Sắn: Dài 26km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Xây dựng 04 tuyến đường cắt ngang giữa Quốc lộ 80 và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi (đạt chuẩn đường cấp V đồng bằng), tại các điểm đường T1 xã Vĩnh Trinh, đường kênh T9 xã Thạnh Mỹ, đường kênh Láng Sen xã Thạnh Quới, đường kênh 15 xã Thạnh Tiến.
+ Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường hiện hữu còn lại như đường vào trung tâm xã Vĩnh Bình, đường vào trung tâm xã Thạnh Thắng, đường vào trung tâm xã Thạnh Lộc, đường Cái Sắn...
+ Dự kiến triển khai xây dựng cầu Thạnh Quới, cầu Đòn Dông C1-C2 (xã Thạnh Lợi), cầu Thanh Niên - UBND xã qua khu dân cư (xã Thạnh Thắng), cầu giáp Thạnh An (xã Thạnh Tiến), cầu 7 Kiếm (xã Thạnh Quới), cầu Năm trăm (xã Thạnh Quới), cầu kênh Thắng Lợi 2 (thị trấn Vĩnh Thạnh), cầu T6-K7 (xã Thạnh Mỹ), cầu xã Thạnh Lộc, cầu bà Sẫm (xã Vĩnh Bình), cầu Ranh (xã Vĩnh Bình), cầu kênh B qua kênh Cái Sắn.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ cứng hóa đường nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt 100% đối với tất cả đường trục xã, đường trục ấp, đường ngõ xóm và đường trục nội đồng. Tổng số chiều dài đường xã, đường giao thông nông thôn quy hoạch nâng cấp khoảng 259,72km.
+ Xây dựng bến xe huyện tại thị trấn Vĩnh Thạnh, bến xe buýt thị trấn Thạnh An, trạm xe buýt kênh E.
- Giao thông đường thủy:
+ Tuyến Kênh E (Rạch Sỏi - Hậu Giang): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 10,5km, quy hoạch đạt chuẩn cấp V.
+ Tuyến Rạch Bò Ót - Kênh Thắng Lợi: Tuyến nối Sông Hậu tại Thới Thuận (Thốt Nốt) qua Vĩnh Thạnh đến Kênh Ranh Hạt (ranh Kiên Giang) dài 28km, đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 24km, quy hoạch đạt chuẩn cấp IV.
+ Tuyến Kênh Bốn Tổng: Tuyến nối kênh Cái Sắn (đường thủy quốc gia) tại thị trấn Vĩnh Thạnh đến kênh Thốt Nốt tại thị trấn Cờ Đỏ, chiều dài tuyến 15,25km, đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 7,9km, quy hoạch đạt chuẩn cấp IV.
+ Xây mới bến tàu Vĩnh Thạnh trên kênh Bốn Tổng - Một Ngàn, tại khu vực Sáu Bọng thuộc xã Thạnh Lộc (kênh Thắng Lợi 1), đạt chuẩn bến thủy nội địa hàng hóa kết hợp vận tải hành khách. Công suất dự kiến 15.000 tấn/năm, diện tích 01ha, kinh phí ước 50 tỷ đồng, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2030.
b) Thủy lợi
Huy động các nguồn vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng đa mục tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt và phục vụ giao thông đường thủy. Tập trung đầu tư tu bổ, nâng cấp và xây dựng các trạm bơm; nạo vét, tu bổ các tuyến kênh rạch nhằm tăng năng lực chủ động tưới, tiêu. Khép kín, gia cố hệ thống đê bao đối với các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Đầu tư kè kênh Cái Sắn khu vực thị trấn Vĩnh Thạnh, khu vực chợ Láng Sen (xã Thạnh Quới) và khu vực chợ kênh D (thị trấn Thạnh An).
c) Điện
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ số hộ sử dụng điện đạt trên 99,97%, điện thương phẩm đạt trên 100 triệu kWh. Từng bước đầu tư nâng cấp, phát triển lưới điện trung thế, hạ thế, tăng cường công suất cho các máy biến áp đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu điện sản xuất và tiêu dùng của người dân.
d) Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
- Cấp nước
Phấn đấu tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 là 99,5%, trong đó đảm bảo trên 99,9% số hộ đô thị, 100% khu vực thương mại - dịch vụ tập trung, khu, cụm công nghiệp và các cơ sở công nghiệp và trên 98% số hộ nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh.
Đối với hệ thống cấp nước đô thị và công nghiệp vẫn bố trí phân tán theo từng đô thị (thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh An và các trung tâm xã), khi đủ điều kiện thì đấu nối vào hệ thống cấp nước chung của toàn thành phố. Nguồn cấp nước khu vực nông thôn chủ yếu là nước mặt, nước ngầm và các nhà máy nước quy mô nhỏ (5 - 10 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn; sẽ tiến hành xây dựng các hệ nối mạng tại các khu dân cư tập trung khoảng 200 - 500 hộ làm cơ sở hòa mạng với hệ thống nước máy sau này.
- Thoát và xử lý nước thải
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát và xử lý nước thải tại các khu dân cư tập trung, khu đô thị hiện hữu. Đối với các khu dân cư, khu đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết, triển khai thực hiện các dự án thoát nước đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng. Ở từng khu vực xây dựng 02 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt riêng biệt. Đối với các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Thu gom và xử lý rác thải
Đảm bảo trên 95% lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh. Đối với rác công nghiệp và y tế, phấn đấu tỷ lệ thu gom đạt 100%. Tăng cường đầu tư cơ sở, phương tiện chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải, đảm bảo an toàn vệ sinh và mỹ quan đô thị. Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân.

Content:
Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc: Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 10km, đi qua Thạnh Lộc và Thạnh Mỹ.
+ Tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi: Quy hoạch giai đoạn đầu, xây dựng đạt chuẩn đường cấp III; giai đoạn sau, đạt chuẩn đường cấp II.
+ Đường tỉnh 916B: Đoạn qua Vĩnh Thạnh được nâng cấp từ Đường huyện Kênh E dài 11km; mở thêm 1,6km kết nối vào đường Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, toàn tuyến đạt chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 919B (tuyến kênh Thầy Ký - Ranh Hạt - Tám Ngàn): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 7km, toàn tuyến đạt chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 921C (nâng cấp từ đường vào Trung tâm xã Thạnh Thắng): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 11km, được nâng cấp từ đường vào trung tâm xã Thạnh Thắng, toàn tuyến đạt chuẩn đường cấp III.
+ Trục đường nối Quốc lộ 91 - Lộ Tẻ (đường trục đô thị thành phố Cần Thơ): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 7km, đạt chuẩn đường phố chính (dự kiến xây dựng giai đoạn 2020 - 2030).
+ Đường Thầy Ký: Dài 3,3 km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường vào trung tâm xã Thạnh Lợi: Dài 10,7km; toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Quốc lộ 80 - Thạnh Lợi: Dài 12,2km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Kênh Ông Cò: Dài 5km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường T7 - Sĩ Cuông: Dài 5km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Thắng Lợi (WB5): Dài 14,7km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Đường Bắc Cái Sắn: Dài 26km, toàn tuyến đạt chuẩn cấp IV đồng bằng.
+ Xây dựng 04 tuyến đường cắt ngang giữa Quốc lộ 80 và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi (đạt chuẩn đường cấp V đồng bằng), tại các điểm đường T1 xã Vĩnh Trinh, đường kênh T9 xã Thạnh Mỹ, đường kênh Láng Sen xã Thạnh Quới, đường kênh 15 xã Thạnh Tiến.
+ Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường hiện hữu còn lại như đường vào trung tâm xã Vĩnh Bình, đường vào trung tâm xã Thạnh Thắng, đường vào trung tâm xã Thạnh Lộc, đường Cái Sắn...
+ Dự kiến triển khai xây dựng cầu Thạnh Quới, cầu Đòn Dông C1-C2 (xã Thạnh Lợi), cầu Thanh Niên - UBND xã qua khu dân cư (xã Thạnh Thắng), cầu giáp Thạnh An (xã Thạnh Tiến), cầu 7 Kiếm (xã Thạnh Quới), cầu Năm trăm (xã Thạnh Quới), cầu kênh Thắng Lợi 2 (thị trấn Vĩnh Thạnh), cầu T6-K7 (xã Thạnh Mỹ), cầu xã Thạnh Lộc, cầu bà Sẫm (xã Vĩnh Bình), cầu Ranh (xã Vĩnh Bình), cầu kênh B qua kênh Cái Sắn.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ cứng hóa đường nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt 100% đối với tất cả đường trục xã, đường trục ấp, đường ngõ xóm và đường trục nội đồng. Tổng số chiều dài đường xã, đường giao thông nông thôn quy hoạch nâng cấp khoảng 259,72km.
+ Xây dựng bến xe huyện tại thị trấn Vĩnh Thạnh, bến xe buýt thị trấn Thạnh An, trạm xe buýt kênh E.
- Giao thông đường thủy:
+ Tuyến Kênh E (Rạch Sỏi - Hậu Giang): Đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 10,5km, quy hoạch đạt chuẩn cấp V.
+ Tuyến Rạch Bò Ót - Kênh Thắng Lợi: Tuyến nối Sông Hậu tại Thới Thuận (Thốt Nốt) qua Vĩnh Thạnh đến Kênh Ranh Hạt (ranh Kiên Giang) dài 28km, đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 24km, quy hoạch đạt chuẩn cấp IV.
+ Tuyến Kênh Bốn Tổng: Tuyến nối kênh Cái Sắn (đường thủy quốc gia) tại thị trấn Vĩnh Thạnh đến kênh Thốt Nốt tại thị trấn Cờ Đỏ, chiều dài tuyến 15,25km, đoạn qua Vĩnh Thạnh dài 7,9km, quy hoạch đạt chuẩn cấp IV.
+ Xây mới bến tàu Vĩnh Thạnh trên kênh Bốn Tổng - Một Ngàn, tại khu vực Sáu Bọng thuộc xã Thạnh Lộc (kênh Thắng Lợi 1), đạt chuẩn bến thủy nội địa hàng hóa kết hợp vận tải hành khách. Công suất dự kiến 15.000 tấn/năm, diện tích 01ha, kinh phí ước 50 tỷ đồng, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2030.
b) Thủy lợi
Huy động các nguồn vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng đa mục tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt và phục vụ giao thông đường thủy. Tập trung đầu tư tu bổ, nâng cấp và xây dựng các trạm bơm; nạo vét, tu bổ các tuyến kênh rạch nhằm tăng năng lực chủ động tưới, tiêu. Khép kín, gia cố hệ thống đê bao đối với các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Đầu tư kè kênh Cái Sắn khu vực thị trấn Vĩnh Thạnh, khu vực chợ Láng Sen (xã Thạnh Quới) và khu vực chợ kênh D (thị trấn Thạnh An).
c) Điện
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ số hộ sử dụng điện đạt trên 99,97%, điện thương phẩm đạt trên 100 triệu kWh. Từng bước đầu tư nâng cấp, phát triển lưới điện trung thế, hạ thế, tăng cường công suất cho các máy biến áp đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu điện sản xuất và tiêu dùng của người dân.
d) Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
- Cấp nước
Phấn đấu tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 là 99,5%, trong đó đảm bảo trên 99,9% số hộ đô thị, 100% khu vực thương mại - dịch vụ tập trung, khu, cụm công nghiệp và các cơ sở công nghiệp và trên 98% số hộ nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh.
Đối với hệ thống cấp nước đô thị và công nghiệp vẫn bố trí phân tán theo từng đô thị (thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh An và các trung tâm xã), khi đủ điều kiện thì đấu nối vào hệ thống cấp nước chung của toàn thành phố. Nguồn cấp nước khu vực nông thôn chủ yếu là nước mặt, nước ngầm và các nhà máy nước quy mô nhỏ (5 - 10 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn; sẽ tiến hành xây dựng các hệ nối mạng tại các khu dân cư tập trung khoảng 200 - 500 hộ làm cơ sở hòa mạng với hệ thống nước máy sau này.
- Thoát và xử lý nước thải
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát và xử lý nước thải tại các khu dân cư tập trung, khu đô thị hiện hữu. Đối với các khu dân cư, khu đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết, triển khai thực hiện các dự án thoát nước đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng. Ở từng khu vực xây dựng 02 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt riêng biệt. Đối với các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Thu gom và xử lý rác thải
Đảm bảo trên 95% lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh. Đối với rác công nghiệp và y tế, phấn đấu tỷ lệ thu gom đạt 100%. Tăng cường đầu tư cơ sở, phương tiện chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải, đảm bảo an toàn vệ sinh và mỹ quan đô thị. Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân.