Document: Điều 1 Quyết định 351/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Điều tra, đánh giá và phân vùng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "351/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "351/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "351/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "351/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "351/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 351/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Điều tra, đánh giá và phân vùng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam” với các nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu, bản đồ cảnh báo nguy cơ sạt trượt đất đá tại các vùng miền núi, trung du làm cơ sở phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sắp xếp lại dân cư đảm bảo ổn định, bền vững.
- Nâng cao khả năng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, phục vụ chỉ đạo sơ tán dân cư kịp thời, phòng, tránh, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
2. Nhiệm vụ:
- Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu hiện có về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất đá, lũ quét.
- Điều tra, khảo sát hiện trạng trượt lở đất đá, đánh giá xác định nguyên nhân trượt lở đất đá.
- Phân tích, tổng hợp, khảo sát bổ sung để xây dựng bộ bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá ở tỷ lệ 1/50.000 cho các vùng miền núi có nguy cơ trượt lở; đối với các khu vực trọng điểm, dân cư sinh sống tập trung, có nguy cơ trượt lở cao xây dựng bản đồ chi tiết tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học để lắp đặt các trạm quan trắc phục vụ công tác cảnh báo sớm nguy cơ trượt lở đất đá.
- Thực hiện lắp đặt thí điểm 10 trạm quan trắc tại các khu vực trọng điểm có nguy cơ trượt lở cao, dân cư sinh sống tập trung.
- Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu, bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá và hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo sớm.
- Chuyển giao kết quả điều tra, khảo sát, cơ sở dữ liệu, bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá cho các cơ quan sử dụng ở trung ương và các địa phương.
3. Phạm vi thực hiện:
Đề án thực hiện tại các vùng miền núi có nguy cơ trượt lở đất đá thuộc 37 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể:
- Các tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa.
- Các tỉnh miền núi khu vực Trung Bộ: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Các tỉnh khu vực Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông.
- Các tỉnh miền Đông Nam Bộ: Bình Phước, Đồng Nai.
4. Sản phẩm của đề án:
- Báo cáo kết quả thu thập, điều tra, khảo sát hiện trạng về địa hình, địa mạo, địa chất, khí tượng thủy văn, thảm phủ thực vật, diễn biến tình hình trượt lở đất đá, lũ quét đã xảy ra.
- Báo cáo kết quả phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, lũ quét.
- Bộ bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá, lũ quét (bao gồm bản đồ số và bản đồ in).
- Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học để lắp đặt hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo sớm.
- Các trạm thí điểm quan trắc phục vụ cảnh báo sớm ở một số khu vực có nguy cơ trượt lở đất đá cao.
5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến 2020.
- Giai đoạn 1 từ 2012 đến 2015: Triển khai việc điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá tại các tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; trong đó trước mắt ưu tiên lập bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá tại các khu vực dân cư sinh sống tập trung, khu vực dự kiến quy hoạch bố trí dân cư của các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Hòa Bình, Nghệ An và lắp đặt thí điểm một số trạm cảnh báo sớm.
- Giai đoạn 2 từ 2016 đến 2020: Sau khi đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện giai đoạn 1, xem xét triển khai tại các khu vực còn lại.
6. Nguồn kinh phí thực hiện:
Bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam” với các nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu, bản đồ cảnh báo nguy cơ sạt trượt đất đá tại các vùng miền núi, trung du làm cơ sở phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sắp xếp lại dân cư đảm bảo ổn định, bền vững.
- Nâng cao khả năng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, phục vụ chỉ đạo sơ tán dân cư kịp thời, phòng, tránh, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
2. Nhiệm vụ:
- Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu hiện có về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất đá, lũ quét.
- Điều tra, khảo sát hiện trạng trượt lở đất đá, đánh giá xác định nguyên nhân trượt lở đất đá.
- Phân tích, tổng hợp, khảo sát bổ sung để xây dựng bộ bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá ở tỷ lệ 1/50.000 cho các vùng miền núi có nguy cơ trượt lở; đối với các khu vực trọng điểm, dân cư sinh sống tập trung, có nguy cơ trượt lở cao xây dựng bản đồ chi tiết tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học để lắp đặt các trạm quan trắc phục vụ công tác cảnh báo sớm nguy cơ trượt lở đất đá.
- Thực hiện lắp đặt thí điểm 10 trạm quan trắc tại các khu vực trọng điểm có nguy cơ trượt lở cao, dân cư sinh sống tập trung.
- Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu, bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá và hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo sớm.
- Chuyển giao kết quả điều tra, khảo sát, cơ sở dữ liệu, bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá cho các cơ quan sử dụng ở trung ương và các địa phương.
3. Phạm vi thực hiện:
Đề án thực hiện tại các vùng miền núi có nguy cơ trượt lở đất đá thuộc 37 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể:
- Các tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa.
- Các tỉnh miền núi khu vực Trung Bộ: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Các tỉnh khu vực Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông.
- Các tỉnh miền Đông Nam Bộ: Bình Phước, Đồng Nai.
4. Sản phẩm của đề án:
- Báo cáo kết quả thu thập, điều tra, khảo sát hiện trạng về địa hình, địa mạo, địa chất, khí tượng thủy văn, thảm phủ thực vật, diễn biến tình hình trượt lở đất đá, lũ quét đã xảy ra.
- Báo cáo kết quả phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, lũ quét.
- Bộ bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá, lũ quét (bao gồm bản đồ số và bản đồ in).
- Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học để lắp đặt hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo sớm.
- Các trạm thí điểm quan trắc phục vụ cảnh báo sớm ở một số khu vực có nguy cơ trượt lở đất đá cao.
5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến 2020.
- Giai đoạn 1 từ 2012 đến 2015: Triển khai việc điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá tại các tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; trong đó trước mắt ưu tiên lập bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá tại các khu vực dân cư sinh sống tập trung, khu vực dự kiến quy hoạch bố trí dân cư của các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Hòa Bình, Nghệ An và lắp đặt thí điểm một số trạm cảnh báo sớm.
- Giai đoạn 2 từ 2016 đến 2020: Sau khi đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện giai đoạn 1, xem xét triển khai tại các khu vực còn lại.
6. Nguồn kinh phí thực hiện:
Bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.