Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6184/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển siêu thị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "6184/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "6184/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "6184/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "6184/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "6184/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6184/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển siêu thị

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Định hướng quản lý siêu thị, trung tâm thương mại
Nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại, trên cơ sở các quy định pháp luật; đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại. Điều chỉnh các quy định đối với loại hình trung tâm thương mại và bổ sung quy định phát triển loại hình trung tâm mua sắm.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Tiêu chí xác định quy hoạch
Quy hoạch siêu thị, trung tâm thương mại đến năm 2020 được xác định theo những tiêu chí chủ yếu sau:
...
d) Tiêu chí xác định khoảng cách cần thiết giữa các siêu thị, trung tâm thương mại:
Các công trình siêu thị, trung tâm thương mại phục vụ trong vùng cơ sở, theo QCXDVN 01: 2008/BXD của Bộ Xây dựng, cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m, riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ không quá 1,0 km.
Khoảng cách giữa các siêu thị, trung tâm thương mại cùng hạng tại các đô thị hay vùng đô thị lớn phải từ 20 km trở lên đối với siêu thị, trung tâm thương mại hạng I (tương ứng với bán kính phục vụ 10 km); từ 6 km trở lên đối với siêu thị, trung tâm thương mại hạng II (tương ứng với bán kính phục vụ 3 km); từ 1 km trở lên đối với siêu thị, trung tâm thương mại hạng III (tương ứng với bán kính phục vụ 0,5 km).
Riêng các trung tâm mua sắm được quy hoạch tại các khu vực ngoại thành, ngoại thị của các đô thị từ loại III trở lên, nhưng khoảng cách đến trung tâm của đô thị: không vượt quá 25 km đối với trung tâm mua sắm hạng đặc biệt; không vượt quá 20 km đối với trung tâm mua sắm hạng I; không vượt quá 15 km đối với trung tâm mua sắm hạng II; không vượt quá 10 km đối với trung tâm mua sắm hạng III.
2. Quy hoạch mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại
a) Cải tạo, nâng cấp các siêu thị, trung tâm thương mại hiện có
Tổng số siêu thị, trung tâm thương mại cần cải tạo nâng cấp là 333, bằng 45,4% tổng số hiện có.
Tổng số siêu thị, trung tâm thương mại cần di dời là 21, bằng 2,9% tổng số hiện có.
b) Quy hoạch mới các siêu thị, trung tâm thương mại
Căn cứ vào triển vọng phát triển của thị trường bán lẻ trong nước và các điều kiện phát triển khác, xác định quy hoạch trên địa bàn cả nước như sau: từ 1.200 đến 1.300 siêu thị, tăng thêm 585-695 siêu thị so với năm 2011; 180 trung tâm thương mại, tăng thêm 82 trung tâm thương mại so với năm 211; và 157 trung tâm mua sắm theo tiêu chí quy hoạch trên đây.
Quy hoạch siêu thị, trung tâm thương mại phân theo hạng trên địa bàn các tỉnh đến năm 2020 (phụ lục I kèm theo).
Quy hoạch số lượng dự án siêu thị, trung tâm thương mại tập trung đầu tư đến năm 2015 trên địa bàn các tỉnh có tiềm năng phát triển (phụ lục II kèm theo).
V. VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Vốn đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại do các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tự có hoặc huy động từ các nguồn vốn khác trong và ngoài nước.
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng nhu cầu sử dụng đất xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại đến năm 2020 khoảng 5.751 - 6.183,1 ha, trong đó:
- Nhu cầu sử dụng đất cho siêu thị là 2.526-2.958,1 ha, bằng 44-49% tổng nhu cầu sử dụng đất;
- Nhu cầu sử dụng đất cho trung tâm thương mại là 3.225 ha, bằng 56-51% tổng nhu cầu sử dụng đất;
VII. GIẢI PHÁP TỔNG THỂ VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1. Giải pháp kỹ thuật:
Nghiên cứu, lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng các công trình siêu thị, trung tâm thương mại phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh, điều kiện cơ sở hạ tầng tại khu vực dự án, mức độ đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong và ngoài khu vực dự án.
Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong việc thu gom, xử lý chất thải.
Nghiên cứu, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thu gom, xử lý chất thải phù hợp với loại hình siêu thị, trung tâm thương mại làm cơ sở để các chủ đầu tư áp dụng ngay trong quá trình đầu tư xây dựng.
Giải pháp về quản lý:
a) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
Nâng cao năng lực thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐMT) của các cơ quan cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại.
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Tăng cường vai trò của hệ thống tổ chức bảo vệ môi trường ở cấp cơ sở quận/huyện, phường/xã.
Thường xuyên cập nhật thông tin phản hồi để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật đối với hoạt động kinh tế, thương mại và bảo vệ môi trường.
b) Đối với các doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp phải cử cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ môi trường; thành lập phòng, bộ phận, cán bộ chuyên trách, tham mưu giúp lãnh đạo quản lý môi trường trong hoạt động kinh doanh của mình; định kỳ kiểm tra việc tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
Hàng năm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường. Kế hoạch này phải được phổ biến rộng rãi nhằm tăng cường nhận thức cho tất cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và tổng kết kết quả thực hiện hàng năm.
Thực hiện công tác giám sát môi trường, định kỳ quan trắc các chất thải gây ô nhiễm môi trường do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm toán chất thải và thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải.
Chủ động lập kế hoạch, phương án, chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật để ứng phó sự cố môi trường, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường.
Cải tiến thay thế thiết bị, công nghệ, cải tiến bao bì và đóng gói sản phẩm thân thiện hơn với môi trường.
Thực hiện quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14.000.
c) Đối với các tổ chức đoàn thể xã hội:
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân.
Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức đoàn thể và người dân tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng phong trào người dân và doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường.
VIII. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và quản lý kinh doanh phát triển siêu thị, trung tâm thương mại theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Tiếp tục thể chế hóa các cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới về mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ phân phối đảm bảo cạnh tranh công bằng, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại. Trên cơ sở biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, Nhà nước tăng cường kiểm soát doanh nghiệp đầu tư nước ngoài về các mặt hàng kinh doanh thuộc danh mục loại trừ và khi xem xét cấp phép mở điểm bán lẻ thứ hai. Đồng thời, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm hạng I theo quy hoạch ở những khu vực xa trung tâm đô thị.
Khuyến khích các doanh nghiệp phân phối, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, kể cả doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm và cung cấp mặt bằng bán lẻ cho các doanh nghiệp phân phối dưới hình thức bán lại, cho thuê trên cơ sở vận dụng chính sách ưu đãi đầu tư theo các Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.
Khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại theo chính sách ưu đãi hiện hành quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp và quản lý Nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các dự án đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại tại khu vực đô thị của các tỉnh có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình của cả nước sẽ được xem xét áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư theo: Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020".
Các địa phương căn cứ vào quy hoạch đất đai đã được phê duyệt để xác định quĩ đất dành cho xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng các trung tâm thương mại, siêu thị trên từng địa bàn cụ thể; công bố kịp thời, công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho nhà đầu tư lựa chọn; cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đất đai đáp ứng yêu cầu thỏa đáng về diện tích, thuận lợi về vị trí đối với từng loại quy mô của siêu thị, trung tâm thương mại.
Các cơ sở đào tạo nghề kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại cho lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề của Bộ Công Thương mở rộng đào tạo nâng cao trình độ, năng lực của các thương nhân, nhà phân phối hàng hoá, chuyển giao kiến thức, công nghệ phân phối hàng hóa hiện đại, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hàng hóa, bao gói và dịch vụ khách hàng.
Nâng cao vai trò của Sở Công Thương trong việc thẩm định, cấp phép các dự án đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại độc lập, hoặc trong các khu thương mại phức hợp, hoặc khu đô thị theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ và tăng cường kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng hàng hoá, chống hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, phòng chống cháy nổ,...

Content:
Tiêu chí xác định khoảng cách cần thiết giữa các siêu thị, trung tâm thương mại:
Các công trình siêu thị, trung tâm thương mại phục vụ trong vùng cơ sở, theo QCXDVN 01: 2008/BXD của Bộ Xây dựng, cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m, riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ không quá 1,0 km.
Khoảng cách giữa các siêu thị, trung tâm thương mại cùng hạng tại các đô thị hay vùng đô thị lớn phải từ 20 km trở lên đối với siêu thị, trung tâm thương mại hạng I (tương ứng với bán kính phục vụ 10 km); từ 6 km trở lên đối với siêu thị, trung tâm thương mại hạng II (tương ứng với bán kính phục vụ 3 km); từ 1 km trở lên đối với siêu thị, trung tâm thương mại hạng III (tương ứng với bán kính phục vụ 0,5 km).
Riêng các trung tâm mua sắm được quy hoạch tại các khu vực ngoại thành, ngoại thị của các đô thị từ loại III trở lên, nhưng khoảng cách đến trung tâm của đô thị: không vượt quá 25 km đối với trung tâm mua sắm hạng đặc biệt; không vượt quá 20 km đối với trung tâm mua sắm hạng I; không vượt quá 15 km đối với trung tâm mua sắm hạng II; không vượt quá 10 km đối với trung tâm mua sắm hạng III.
2. Quy hoạch mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại
a) Cải tạo, nâng cấp các siêu thị, trung tâm thương mại hiện có
Tổng số siêu thị, trung tâm thương mại cần cải tạo nâng cấp là 333, bằng 45,4% tổng số hiện có.
Tổng số siêu thị, trung tâm thương mại cần di dời là 21, bằng 2,9% tổng số hiện có.
b) Quy hoạch mới các siêu thị, trung tâm thương mại
Căn cứ vào triển vọng phát triển của thị trường bán lẻ trong nước và các điều kiện phát triển khác, xác định quy hoạch trên địa bàn cả nước như sau: từ 1.200 đến 1.300 siêu thị, tăng thêm 585-695 siêu thị so với năm 2011; 180 trung tâm thương mại, tăng thêm 82 trung tâm thương mại so với năm 211; và 157 trung tâm mua sắm theo tiêu chí quy hoạch trên đây.
Quy hoạch siêu thị, trung tâm thương mại phân theo hạng trên địa bàn các tỉnh đến năm 2020 (phụ lục I kèm theo).
Quy hoạch số lượng dự án siêu thị, trung tâm thương mại tập trung đầu tư đến năm 2015 trên địa bàn các tỉnh có tiềm năng phát triển (phụ lục II kèm theo).
V. VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Vốn đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại do các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tự có hoặc huy động từ các nguồn vốn khác trong và ngoài nước.
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng nhu cầu sử dụng đất xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại đến năm 2020 khoảng 5.751 - 6.183,1 ha, trong đó:
- Nhu cầu sử dụng đất cho siêu thị là 2.526-2.958,1 ha, bằng 44-49% tổng nhu cầu sử dụng đất;
- Nhu cầu sử dụng đất cho trung tâm thương mại là 3.225 ha, bằng 56-51% tổng nhu cầu sử dụng đất;
VII. GIẢI PHÁP TỔNG THỂ VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1. Giải pháp kỹ thuật:
Nghiên cứu, lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng các công trình siêu thị, trung tâm thương mại phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh, điều kiện cơ sở hạ tầng tại khu vực dự án, mức độ đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong và ngoài khu vực dự án.
Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong việc thu gom, xử lý chất thải.
Nghiên cứu, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thu gom, xử lý chất thải phù hợp với loại hình siêu thị, trung tâm thương mại làm cơ sở để các chủ đầu tư áp dụng ngay trong quá trình đầu tư xây dựng.
Giải pháp về quản lý:
a) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
Nâng cao năng lực thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐMT) của các cơ quan cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại.
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Tăng cường vai trò của hệ thống tổ chức bảo vệ môi trường ở cấp cơ sở quận/huyện, phường/xã.
Thường xuyên cập nhật thông tin phản hồi để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật đối với hoạt động kinh tế, thương mại và bảo vệ môi trường.
b) Đối với các doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp phải cử cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ môi trường; thành lập phòng, bộ phận, cán bộ chuyên trách, tham mưu giúp lãnh đạo quản lý môi trường trong hoạt động kinh doanh của mình; định kỳ kiểm tra việc tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
Hàng năm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường. Kế hoạch này phải được phổ biến rộng rãi nhằm tăng cường nhận thức cho tất cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và tổng kết kết quả thực hiện hàng năm.
Thực hiện công tác giám sát môi trường, định kỳ quan trắc các chất thải gây ô nhiễm môi trường do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm toán chất thải và thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải.
Chủ động lập kế hoạch, phương án, chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật để ứng phó sự cố môi trường, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường.
Cải tiến thay thế thiết bị, công nghệ, cải tiến bao bì và đóng gói sản phẩm thân thiện hơn với môi trường.
Thực hiện quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14.000.
c) Đối với các tổ chức đoàn thể xã hội:
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân.
Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức đoàn thể và người dân tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng phong trào người dân và doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường.
VIII. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và quản lý kinh doanh phát triển siêu thị, trung tâm thương mại theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Tiếp tục thể chế hóa các cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới về mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ phân phối đảm bảo cạnh tranh công bằng, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại. Trên cơ sở biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, Nhà nước tăng cường kiểm soát doanh nghiệp đầu tư nước ngoài về các mặt hàng kinh doanh thuộc danh mục loại trừ và khi xem xét cấp phép mở điểm bán lẻ thứ hai. Đồng thời, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm hạng I theo quy hoạch ở những khu vực xa trung tâm đô thị.
Khuyến khích các doanh nghiệp phân phối, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, kể cả doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm và cung cấp mặt bằng bán lẻ cho các doanh nghiệp phân phối dưới hình thức bán lại, cho thuê trên cơ sở vận dụng chính sách ưu đãi đầu tư theo các Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.
Khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại theo chính sách ưu đãi hiện hành quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp và quản lý Nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các dự án đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại tại khu vực đô thị của các tỉnh có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình của cả nước sẽ được xem xét áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư theo: Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020".
Các địa phương căn cứ vào quy hoạch đất đai đã được phê duyệt để xác định quĩ đất dành cho xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng các trung tâm thương mại, siêu thị trên từng địa bàn cụ thể; công bố kịp thời, công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho nhà đầu tư lựa chọn; cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đất đai đáp ứng yêu cầu thỏa đáng về diện tích, thuận lợi về vị trí đối với từng loại quy mô của siêu thị, trung tâm thương mại.
Các cơ sở đào tạo nghề kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại cho lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề của Bộ Công Thương mở rộng đào tạo nâng cao trình độ, năng lực của các thương nhân, nhà phân phối hàng hoá, chuyển giao kiến thức, công nghệ phân phối hàng hóa hiện đại, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hàng hóa, bao gói và dịch vụ khách hàng.
Nâng cao vai trò của Sở Công Thương trong việc thẩm định, cấp phép các dự án đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại độc lập, hoặc trong các khu thương mại phức hợp, hoặc khu đô thị theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ và tăng cường kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng hàng hoá, chống hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, phòng chống cháy nổ,...