Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2015 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hạ Long Quảng Ninh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2015 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hạ Long Quảng Ninh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
5. Quốc phòng - An ninh:
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW 8 (khóa XI) về chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 07 của Ban Bí thư, Nghị định số 152/2007/NĐ-CP của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường,củng cố quốc phòng, an ninh; Xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Bổ sung, điều chỉnh các quyết tâm, kế hoạch về quốc phòng, an ninh theo điều kiện và tình hình mới, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng phương án, chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện, sẵn sàng xử trí các tình huống quốc phòng, an ninh trên địa bàn; Đẩy mạnh công tác an ninh, chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, các loại tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ.
IV. Bảo vệ môi trường:
- Phát triển thành phố xanh, cân bằng lợi ích và yêu cầu phát triển trong các ngành kinh tế và cải thiện, gìn giữ môi trường vịnh Hạ Long; Kiểm soát và hạn chế sự gia tăng ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, tiếp tục nâng cao chất lượng môi trường và nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Cải thiện các khu vực bị ô nhiễm không khí và nước nhằm đạt Quy chuẩn Việt Nam và quốc tế (tiêu chuẩn Châu Âu), chấm dứt khai thác than lộ thiên vào năm 2020.
- Rà soát, điều chỉnh lại các tiêu chuẩn và quy định về môi trường để xây dựng Hạ Long trở thành một Thành phố đại diện và dẫn đầu toàn Tỉnh cũng như Việt Nam đạt thành công các mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam. Đến năm 2030, Hạ Long sẽ là một thành phố kiểu mẫu về ‘tăng trưởng xanh” ở cấp ASEAN; nâng cao nhận thức, và phát triển chương trình giáo dục về môi trường; ưu tiên phát triển và đầu tư vào hệ thống hạ tầng giúp giảm suy thoái môi trường. Tăng cường năng lực quản lý môi trường, ưu tiên các dự án cải tạo đất; củng cố các chính sách và pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức và năng lực của người dân thích nghi với biến đổi khí hậu.
- Cải thiện hệ thống các quy định và việc thực thi các quy định về thu gom, xử lý chất thải và xả thải rắn, lỏng; tập trung cao độ công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức, giáo dục về môi trường. Ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ xử lý chất thải công cộng, tạo nên một môi trường không có rác thải công nghiệp và sinh hoạt.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, không giảm diện tích rừng đặc dụng so với năm 2010; phấn đấu đến năm 2020: 10% diện tích rừng ngập mặn được cải tạo và 100% các cơ sở không gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
V. Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông:
- Tập trung cải thiện và nâng cấp hệ thống vận tải đường bộ, đường sắt, mạng lưới vận tải đường thủy hiện có để cải thiện tính kết nối giữa Hạ Long và các địa phương khác ở Quảng Ninh và các tỉnh thành khác trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là Hà Nội, cũng như với Quảng Tây, Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái; Tăng cường kết nối của Hạ Long với hệ thống sân bay tại Hà Nội, Hải Phòng và sân bay Vân Đồn;
- Tăng cường kết nối nội thị, ưu tiên kết nối tới những địa danh và điểm du lịch quan trọng cho khách du lịch, phát triển các phương án di chuyển trên không để khách du lịch tận hưởng và khám phá Thành phố;
- Đa dạng hóa các phương thức vận tải khác nhau để đảm bảo kết nối đa phương thức, tránh tắc nghẽn trong vận chuyển hàng hóa và hành khách; cải thiện khả năng tiếp cận cảng và tăng cường kết nối vận tải cho sản xuất công nghiệp.
b) Hạ tầng cấp điện:
- Đảm bảo cấp điện ổn định cho các khu vực chiến lược quan trọng bao gồm các khu công nghiệp, các trung tâm hành chính, khu dân cư đông đúc và các điểm tham quan du lịch quan trọng, đảm bảo cung cấp điện cho 100% hộ gia đình. Nâng cấp và cải tạo hạ tầng lưới điện lên 22kV (MVAC) để giảm tổn thất công suất và tần suất ngắt nguồn điện, đặc biệt là những khu du lịch, thương mại các khu công nghiệp, hạ ngầm các tuyến cáp điện, nhất là trong nội thị, khu du lịch.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với các thành phố khác xây dựng một kế hoạch phân phối điện toàn diện hơn để tận dụng công suất của các nhà máy phát điện nhằm đáp ứng nhu cầu và đảm bảo việc cấp điện ổn định; Nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhiệt điện từ than để đảm bảo tăng trưởng bền vững và không gây tác động xấu lên ngành du lịch cũng như chất lượng sống của người dân.
c) Cấp nước, thoát nước:
- Đảm bảo nhu cầu và khả năng cấp nước bền vững trong tương lai, tiếp tục đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước bao gồm hệ thống nước máy, giếng cấp nước và các bể chứa nước công cộng đảm bảo cung cấp đủ nước cho hầu hết cư dân trên địa bàn;
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn bao gồm hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt nhằm thu gom và xử lý triệt để các tác nhân gây ô nhiễm trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên, hạn chế tối đa lượng nước thải không hợp vệ sinh xả thải trực tiếp ra hệ thống đường thủy và vịnh Hạ Long. Rà soát tổng thể lại việc thu gom nước thải, chất thải nguy hại tại Khu công nghiệp Cái Lân và lập điều chỉnh cụ thể, đồng thời áp dụng công nghệ tiên tiến về xử lý môi trường tại Khu công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường của thành phố du lịch.
- Tiếp tục nâng cấp mạng lưới thủy lợi (hồ và đập), nâng công suất các trạm bơm, kênh mương và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đáp ứng 100% nhu cầu của ngành Nông nghiệp vào năm 2020.
d) Thông tin liên lạc - Bưu chính viễn thông:
Tiếp tục nâng cấp hạ tầng viễn thông, đảm bảo 100% số phường có kết nối internet, 100% số phường được cung cấp dịch vụ internet băng thông rộng và 100% người sử dụng được cung cấp dịch vụ băng thông rộng. Ưu tiên phát triển nhanh chóng các dịch vụ mới, dịch vụ giá trị tăng thêm để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tăng cường về tốc độ, chất lượng của hệ thống viễn thông, đặc biệt băng thông rộng có dây và không dây.
e) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Việt Hưng, Khu công nghiệp Cái Lân và Cụm công nghiệp Hà Khánh
- Đối với Khu công nghiệp: Định hướng phát triển theo mô hình “Đặc khu kinh tế phiên bản 2.0”, thí điểm phát triển với Khu công nghiệp Việt Hưng và phát triển trở thành Khu công nghiệp chuyên sâu (theo Quyết định 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ). Xây dựng một tiểu ngành mới mang tính đột phá: dịch vụ sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử (EMS) chú trọng đến lắp ráp và kiếm thử các thiết bị điện tử trong Khu công nghiệp Việt Hưng. Tập trung đồng bộ hóa hoạt động sản xuất chế biến thực phẩm tại Khu công nghiệp Cái Lân để kích thích việc chuyển sang chế biến các loại thực phẩm đóng hộp và hải sản tươi sống giá trị cao, tận dụng lợi thế cảng biến.
Tập trung xây dựng, kết nối hành lang công nghiệp chế biến, công nghiệp điện tử giữa Khu công nghiệp Cái Lân và Khu công nghiệp Việt Hưng để đảm bảo tính hỗ trợ của hoạt động sản xuất giữa hai Khu công nghiệp, đồng thời tận dụng tạo sự kết nối giữa Khu công nghiệp Việt Hưng và cảng biển Cái Lân, để tận dụng triệt để khả năng phát triển của Khu công nghiệp này. Kết nối sự phát triển các khu công nghiệp trên trong tiềm năng chung của Tỉnh như đặc khu kinh tế Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái.
- Đối với cụm công nghiệp Hà Khánh: Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng để thành lập chính thức Cụm công nghiệp theo quy chế quản lý được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương, đồng thời phát triển các ngành phụ trợ cho nhiệt điện. Tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp, đồng thời báo cáo tỉnh tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế hỗ trợ để di dời các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào cụm công nghiệp theo kế hoạch đã đề ra.
VI. Tổ chức không gian lãnh thổ: Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Quảng Ninh; là tâm trong trục phát triển “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá”; là trung tâm du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế của Việt Nam và khu vực trong tương lai gần.
1. Định hướng phát triển theo các mối quan hệ với khu vực, bố trí không gian mở:
Đảm bảo tính kết nối giữa các địa phương khi phân vùng và quy hoạch sử dụng đất. Khu vực ven bờ biển Thành phố cần có quy hoạch kiến trúc đô thị giới hạn chiều cao xây dựng để bảo vệ cảnh quan của Vịnh; Sử dụng đất có hiệu quả, cải tạo các khu vực hiện tại để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Hoàn nguyên các khai trường mỏ để phát triển mục đích công cộng và các dự án phù hợp; Nghiên cứu khả năng mở rộng Thành phố sang khu vực Quảng Yên, Hoành Bồ.
2. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ:
Ngoài khu vực vịnh, phát triển 5 trung tâm hoạt động chính. Các khu vực này được phát triển mang tính đồng bộ, liên kết với các địa phương lân cận như Hoành Bồ, Hạ Long, Uông Bí, Quảng Yên đảm bảo sự kết hợp về không gian, và tổng hòa về phát triển kinh tế, xã hội.
(1) Trung tâm thành phố (Hòn Gai và khu vực xung quanh):
- Khu vực này là trung tâm hành chính và trung tâm văn hóa xã hội của Thành phố (bao gồm các hoạt động kinh doanh bán lẻ và vui chơi giải trí); khu dân cư trọng điểm; Khu vực phục vụ cho phát triển du lịch và được thiết kế để bao gồm các cơ sở hạ tầng như khách sạn từ hạng thấp đến hạng trung, các trung tâm mua sắm và nhà hàng.
- Nghiên cứu phát triển thành tuyến khu vực du lịch, nằm trong “Khu vực lịch sử” gồm: Đền thờ Trần Quốc Nghiễn, chùa Long Tiên và núi Bài Thơ.
(2) Bờ biển phía Đông (theo hướng Hạ Long):
Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái; phát triển khu dân cư chất lượng cao với tầm nhìn về phía Vịnh đối với vị trí ven biển; Kết hợp các sản phẩm du lịch của Hạ Long như khu vực suối khoáng Quang Hanh, sản phẩm du lịch khu vực vịnh Bái Tử Long giáp với vịnh Hạ Long.
(3) Bãi Cháy và các khu vực ven biển quanh Bãi Cháy, trong đó có Tuần Châu:
Bãi Cháy sẽ là trung tâm du lịch dành cho phân khúc du lịch hạng trung đến cao cấp của thành phố Hạ Long, thu hút cả khách du lịch trong và nước ngoài, đặc biệt là khách du lịch châu Á và khách phương Tây; Nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm các khách sạn cao cấp, nhà hàng, khu mua sắm và các hạ tầng giải trí khác và phát triển nhà ở cao cấp.
(4) Hành lang công nghiệp Việt Hưng - Cái Lân: Khu vực này có 02 Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Việt Hưng và Khu công nghiệp Cái Lân. Đây là khu vực dành riêng cho hoạt động công nghiệp.
(5) Khu vực Hà Tu - Hà Phong - Hà Khánh: Khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên
3. Định hướng phát triển đô thị:
Phát triển mang tính hiện đại đồng bộ, đảm bảo tính kết nối với các địa phương lân cận và bảo tồn được các giá trị lịch sử, kiến trúc, văn hóa của Thành phố .
- Bảo vệ cảnh quan, đặc biệt là sự đồng bộ trong kiến trúc của khu vực lịch sử Hòn Gai và tầm nhìn ra vịnh Hạ Long. Quy định về giới hạn chiều cao tối đa cho các tòa nhà dọc bờ vịnh. Tập trung đầu tư xây dựng mới thay thế các toà nhà chung cư đã xuống cấp nguy hiểm.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng về môi trường để giảm thiểu tác động môi trường của các khu vực sản xuất có tác động lớn đến môi trường, những khu đô thị lớn như Hòn Gai. Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu tình hình phát triển đô thị, nhằm đảm bảo có thể xử lý các tác động tiêu cực như lấn biển, những tác động đến diện tích rừng ngập mặn hoặc đường bờ biển và khu vực vịnh.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông để kết nối với các địa phương lân cận như Hải Phòng, Hà Nội và Hạ Long. Các dự án hạ tầng giao thông tĩnh tập trung vào các khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư như phường Hồng Gai, Bạch Đằng, Bãi Cháy, Hùng Thắng... để hỗ trợ hoạt động khách du lịch và đời sống dân cư tại các khu vực này. Tiếp tục triển khai kế hoạch hạ ngầm các đường dây điện, cáp viễn thông... đi nổi trên các trục đường.
- Tiếp tục quan tâm đầu tư vào cơ sở hạ tầng xã hội như trường học, công viên, bệnh viện. Phát triển khu vực phụ cận cho các hoạt động đô thị, phát triển các khu vực xung quanh Hòn Gai và nâng tầm các khu vực này trở thành trung tâm đô thị thứ cấp. Trung tâm này sẽ bao gồm các phường dân cư lân cận như Hà Phong, Hồng Hà và Bãi Cháy.
VII. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn Thành phố Hạ Long giai đoạn 2015 - 2030 cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
VIII. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 152 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 13%, nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng trọng điểm để củng cố phát triển kinh tế, giáo dục và đào tạo, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khoa học kỹ thuật, trong hoạt động cấp điện nước và quản lý chất thải.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Xem xét, cụ thể hóa và phải có các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư của tỉnh để nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố, củng cố các lợi thế sẵn có để xây dựng một môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi; nâng cao cách thức tiếp cận mang tính hệ thống cho việc lựa chọn và tiếp cận các nhà đầu tư, tăng tỷ trọng vốn FDI trong tổng đầu tư toàn xã hội. Tranh thủ sự hỗ trợ ở cấp quốc gia và cấp tỉnh để thực hiện một cách hiệu quả các dự án quan trọng theo hình thức đối tác “Công - Tư”.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực, sức chiến đấu, tinh giản bộ máy, biên chế.
- Hỗ trợ về cơ hội việc làm, hỗ trợ về nhà ở và chăm sóc sức khỏe y tế để thu hút lao động từ các huyện, thành phố và các tỉnh khác để giải quyết yêu cầu nhân lực cả về số lượng và chất lượng của thành phố trong các ngành như chế biến, vận tải, du lịch và thương mại; Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động sẵn có; Xây dựng và tạo sự quan tâm đối với việc học nghề, thông qua chiến lược mục tiêu toàn diện. Phát triển, thu hút và giữ chân người tài trong lĩnh vực hành chính công, du lịch và Công nghiệp chế biến, chế tạo.
- Chuyển dịch lực lượng lao động theo hướng tập trung vào các ngành dịch vụ và “xanh hơn”. Xây dựng cụm cơ sở đào tạo chất lượng cao chuyên về du lịch ở Hạ Long đào tạo tập trung hệ chuyên nghiệp và hệ đào tạo nghề; Tái cơ cấu lực lượng lao động thông qua việc chuyển dịch lao động từ các ngành nông nghiệp và khai khoáng sang các ngành khác; Tăng cường thực hành và đào tạo trong công việc, xây dựng tính chuyên nghiệp, đào tạo ngoại ngữ cho lao động sẵn có và cho học sinh sinh viên.
- Hội nhập vào định hướng phát triển chung của cỗ máy nhân lực của tỉnh. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền trong nỗ lực phát triển nhân lực; Xây dựng năng lực của đội ngũ công chức cán bộ chất lượng cao; Xây dựng và tăng cường hệ thống phản hồi, quản lý kết quả thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh sinh viên và người lao động..
3. Nhóm giải pháp sử dụng đất:
- Khai thác triệt để quỹ đất hiện có, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, đặc biệt tập trung khai thác quỹ đất chưa sử dụng, xây dựng đô thị gắn liền với phát triển các khu du lịch sinh thái đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.
- Dành quỹ đất thỏa đáng, đúng vị trí cần thiết để xây dựng và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ để sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện nước, và các công trình phúc lợi xã hội. Phát triển công nghiệp trên cơ sở gắn kết sự hình thành và phát triển các đô thị mới, các vùng kinh tế tập trung tạo thành sự liên kết hài hòa giữa công nghiệp với nông nghiệp giữa khu vực nội thị với khu vực ngoại thị, giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ.
- Quy hoạch bố trí lại các khu đô thị, nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xứng đáng với nhu cầu phát triển của Thành phố đô thị loại I, dành quỹ đất quy hoạch khu tái định cư đáp ứng nhu cầu ăn ở sinh hoạt của nhân dân khi trưng dụng đất cho các dự án phát triển.
- Duy trì và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp hợp lý, xây dựng bố trí sử dụng theo hướng phân vùng chuyên canh, tập trung sản xuất hàng hóa, gắn liền với thị trường và công nghiệp chế biến. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất hợp lý.
- Quản lý, bảo vệ chăm sóc vốn tài nguyên rừng, bảo tồn tài nguyên biển hiện có. Tích cực khai thác đất chưa sử dụng để tái tạo, trồng rừng mới, tăng độ che phủ của rừng, nhất là các bãi thải khai thác than. Bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, bảo vệ nguồn nước, di sản thiên nhiên thế giới và các di tích lịch sử văn hóa khác.
- Khai thác sử dụng đất đai cần phải coi trọng mục tiêu quốc phòng - an ninh. Dành phần đất đúng vị trí, địa điểm, thuận lợi đủ diện tích cho các lực lượng vũ trang, bộ đội biên phòng, công an sử dụng vào mục đích an ninh quốc gia theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Nhóm các giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ:
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các ngành kinh tế trọng điểm. Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các giải pháp và chính sách về khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp trung ương trong các ngành kinh tế trọng điểm; Nghiên cứu xây dựng khung chính sách để khuyến khích các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư và tham gia phát triển các giải pháp khoa học công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, biến đổi khí hậu và tăng trưởng bền vững;
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và chuyên môn công nghệ thông tin truyền thông để triển khai giải pháp chính quyền điện tử; Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý đất đai, quản lý hiện trạng và tình trạng sử dụng đất, bờ biển theo công nghệ mới như công nghệ GIS.
- Tăng cường và chủ động nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin truyền thông; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực lên môi trường trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường: Tăng cường nghiên cứu trong các chương trình khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; Phát triển các chương trình khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông nghiệp.
5. Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế:
- Đẩy mạnh kết nối đồng bộ hệ thống giao thông do địa phương quản lý với hệ thống giao thông do Tỉnh, Trung ương và các địa phương lân cận quản lý; thiết lập khuôn khổ hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh... nhằm thúc đẩy thông thương, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; cùng nhau chia sẻ cơ sở hạ tầng quản lý chất thải với các địa phương lân cận, đặc biệt là các bãi chôn lấp, nhà máy xử lý rác thải và hệ thống tái chế; đồng thuận và hợp tác về các mục tiêu và quy trình thực thi quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt là các mục tiêu và quy trình thực thi bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long.
- Đẩy mạnh hợp tác ở cấp độ quốc tế để nâng cao hơn nữa tính hấp dẫn của Hạ Long đối với các nhà đầu tư; thu hút, tận dụng chuyên môn, công nghệ quốc tế phục vụ cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế. Chủ động làm việc với các cơ quan, tổ chức quốc tế như UNESCO, WWF, UNEP, IUCN, USAIDS, JICA, KOICA để khai thác năng lực chuyên môn, cũng như những chương trình dự án môi trường nhằm cải thiện vấn đề môi trường của Thành phố và đặc biệt là khu vực vịnh Hạ Long; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển giao lưu về văn hóa-xã hội giữa Hạ Long và bạn bè quốc tế thông qua tổ chức lễ hội các chương trình giao lưu, hoạt động triển lãm, văn hóa, nghệ thuật quốc tế với các thành phố trên thế giới, các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế.

Content:
Quốc phòng - An ninh:
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW 8 (khóa XI) về chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 07 của Ban Bí thư, Nghị định số 152/2007/NĐ-CP của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường,củng cố quốc phòng, an ninh; Xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Bổ sung, điều chỉnh các quyết tâm, kế hoạch về quốc phòng, an ninh theo điều kiện và tình hình mới, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng phương án, chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện, sẵn sàng xử trí các tình huống quốc phòng, an ninh trên địa bàn; Đẩy mạnh công tác an ninh, chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, các loại tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ.
IV. Bảo vệ môi trường:
- Phát triển thành phố xanh, cân bằng lợi ích và yêu cầu phát triển trong các ngành kinh tế và cải thiện, gìn giữ môi trường vịnh Hạ Long; Kiểm soát và hạn chế sự gia tăng ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, tiếp tục nâng cao chất lượng môi trường và nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Cải thiện các khu vực bị ô nhiễm không khí và nước nhằm đạt Quy chuẩn Việt Nam và quốc tế (tiêu chuẩn Châu Âu), chấm dứt khai thác than lộ thiên vào năm 2020.
- Rà soát, điều chỉnh lại các tiêu chuẩn và quy định về môi trường để xây dựng Hạ Long trở thành một Thành phố đại diện và dẫn đầu toàn Tỉnh cũng như Việt Nam đạt thành công các mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam. Đến năm 2030, Hạ Long sẽ là một thành phố kiểu mẫu về ‘tăng trưởng xanh” ở cấp ASEAN; nâng cao nhận thức, và phát triển chương trình giáo dục về môi trường; ưu tiên phát triển và đầu tư vào hệ thống hạ tầng giúp giảm suy thoái môi trường. Tăng cường năng lực quản lý môi trường, ưu tiên các dự án cải tạo đất; củng cố các chính sách và pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức và năng lực của người dân thích nghi với biến đổi khí hậu.
- Cải thiện hệ thống các quy định và việc thực thi các quy định về thu gom, xử lý chất thải và xả thải rắn, lỏng; tập trung cao độ công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức, giáo dục về môi trường. Ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ xử lý chất thải công cộng, tạo nên một môi trường không có rác thải công nghiệp và sinh hoạt.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, không giảm diện tích rừng đặc dụng so với năm 2010; phấn đấu đến năm 2020: 10% diện tích rừng ngập mặn được cải tạo và 100% các cơ sở không gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
V. Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông:
- Tập trung cải thiện và nâng cấp hệ thống vận tải đường bộ, đường sắt, mạng lưới vận tải đường thủy hiện có để cải thiện tính kết nối giữa Hạ Long và các địa phương khác ở Quảng Ninh và các tỉnh thành khác trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là Hà Nội, cũng như với Quảng Tây, Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái; Tăng cường kết nối của Hạ Long với hệ thống sân bay tại Hà Nội, Hải Phòng và sân bay Vân Đồn;
- Tăng cường kết nối nội thị, ưu tiên kết nối tới những địa danh và điểm du lịch quan trọng cho khách du lịch, phát triển các phương án di chuyển trên không để khách du lịch tận hưởng và khám phá Thành phố;
- Đa dạng hóa các phương thức vận tải khác nhau để đảm bảo kết nối đa phương thức, tránh tắc nghẽn trong vận chuyển hàng hóa và hành khách; cải thiện khả năng tiếp cận cảng và tăng cường kết nối vận tải cho sản xuất công nghiệp.
b) Hạ tầng cấp điện:
- Đảm bảo cấp điện ổn định cho các khu vực chiến lược quan trọng bao gồm các khu công nghiệp, các trung tâm hành chính, khu dân cư đông đúc và các điểm tham quan du lịch quan trọng, đảm bảo cung cấp điện cho 100% hộ gia đình. Nâng cấp và cải tạo hạ tầng lưới điện lên 22kV (MVAC) để giảm tổn thất công suất và tần suất ngắt nguồn điện, đặc biệt là những khu du lịch, thương mại các khu công nghiệp, hạ ngầm các tuyến cáp điện, nhất là trong nội thị, khu du lịch.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với các thành phố khác xây dựng một kế hoạch phân phối điện toàn diện hơn để tận dụng công suất của các nhà máy phát điện nhằm đáp ứng nhu cầu và đảm bảo việc cấp điện ổn định; Nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhiệt điện từ than để đảm bảo tăng trưởng bền vững và không gây tác động xấu lên ngành du lịch cũng như chất lượng sống của người dân.
c) Cấp nước, thoát nước:
- Đảm bảo nhu cầu và khả năng cấp nước bền vững trong tương lai, tiếp tục đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước bao gồm hệ thống nước máy, giếng cấp nước và các bể chứa nước công cộng đảm bảo cung cấp đủ nước cho hầu hết cư dân trên địa bàn;
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn bao gồm hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt nhằm thu gom và xử lý triệt để các tác nhân gây ô nhiễm trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên, hạn chế tối đa lượng nước thải không hợp vệ sinh xả thải trực tiếp ra hệ thống đường thủy và vịnh Hạ Long. Rà soát tổng thể lại việc thu gom nước thải, chất thải nguy hại tại Khu công nghiệp Cái Lân và lập điều chỉnh cụ thể, đồng thời áp dụng công nghệ tiên tiến về xử lý môi trường tại Khu công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường của thành phố du lịch.
- Tiếp tục nâng cấp mạng lưới thủy lợi (hồ và đập), nâng công suất các trạm bơm, kênh mương và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đáp ứng 100% nhu cầu của ngành Nông nghiệp vào năm 2020.
d) Thông tin liên lạc - Bưu chính viễn thông:
Tiếp tục nâng cấp hạ tầng viễn thông, đảm bảo 100% số phường có kết nối internet, 100% số phường được cung cấp dịch vụ internet băng thông rộng và 100% người sử dụng được cung cấp dịch vụ băng thông rộng. Ưu tiên phát triển nhanh chóng các dịch vụ mới, dịch vụ giá trị tăng thêm để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tăng cường về tốc độ, chất lượng của hệ thống viễn thông, đặc biệt băng thông rộng có dây và không dây.
e) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Việt Hưng, Khu công nghiệp Cái Lân và Cụm công nghiệp Hà Khánh
- Đối với Khu công nghiệp: Định hướng phát triển theo mô hình “Đặc khu kinh tế phiên bản 2.0”, thí điểm phát triển với Khu công nghiệp Việt Hưng và phát triển trở thành Khu công nghiệp chuyên sâu (theo Quyết định 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ). Xây dựng một tiểu ngành mới mang tính đột phá: dịch vụ sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử (EMS) chú trọng đến lắp ráp và kiếm thử các thiết bị điện tử trong Khu công nghiệp Việt Hưng. Tập trung đồng bộ hóa hoạt động sản xuất chế biến thực phẩm tại Khu công nghiệp Cái Lân để kích thích việc chuyển sang chế biến các loại thực phẩm đóng hộp và hải sản tươi sống giá trị cao, tận dụng lợi thế cảng biến.
Tập trung xây dựng, kết nối hành lang công nghiệp chế biến, công nghiệp điện tử giữa Khu công nghiệp Cái Lân và Khu công nghiệp Việt Hưng để đảm bảo tính hỗ trợ của hoạt động sản xuất giữa hai Khu công nghiệp, đồng thời tận dụng tạo sự kết nối giữa Khu công nghiệp Việt Hưng và cảng biển Cái Lân, để tận dụng triệt để khả năng phát triển của Khu công nghiệp này. Kết nối sự phát triển các khu công nghiệp trên trong tiềm năng chung của Tỉnh như đặc khu kinh tế Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái.
- Đối với cụm công nghiệp Hà Khánh: Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng để thành lập chính thức Cụm công nghiệp theo quy chế quản lý được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương, đồng thời phát triển các ngành phụ trợ cho nhiệt điện. Tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp, đồng thời báo cáo tỉnh tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế hỗ trợ để di dời các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào cụm công nghiệp theo kế hoạch đã đề ra.
VI. Tổ chức không gian lãnh thổ: Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Quảng Ninh; là tâm trong trục phát triển “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá”; là trung tâm du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế của Việt Nam và khu vực trong tương lai gần.
1. Định hướng phát triển theo các mối quan hệ với khu vực, bố trí không gian mở:
Đảm bảo tính kết nối giữa các địa phương khi phân vùng và quy hoạch sử dụng đất. Khu vực ven bờ biển Thành phố cần có quy hoạch kiến trúc đô thị giới hạn chiều cao xây dựng để bảo vệ cảnh quan của Vịnh; Sử dụng đất có hiệu quả, cải tạo các khu vực hiện tại để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Hoàn nguyên các khai trường mỏ để phát triển mục đích công cộng và các dự án phù hợp; Nghiên cứu khả năng mở rộng Thành phố sang khu vực Quảng Yên, Hoành Bồ.
2. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ:
Ngoài khu vực vịnh, phát triển 5 trung tâm hoạt động chính. Các khu vực này được phát triển mang tính đồng bộ, liên kết với các địa phương lân cận như Hoành Bồ, Hạ Long, Uông Bí, Quảng Yên đảm bảo sự kết hợp về không gian, và tổng hòa về phát triển kinh tế, xã hội.
(1) Trung tâm thành phố (Hòn Gai và khu vực xung quanh):
- Khu vực này là trung tâm hành chính và trung tâm văn hóa xã hội của Thành phố (bao gồm các hoạt động kinh doanh bán lẻ và vui chơi giải trí); khu dân cư trọng điểm; Khu vực phục vụ cho phát triển du lịch và được thiết kế để bao gồm các cơ sở hạ tầng như khách sạn từ hạng thấp đến hạng trung, các trung tâm mua sắm và nhà hàng.
- Nghiên cứu phát triển thành tuyến khu vực du lịch, nằm trong “Khu vực lịch sử” gồm: Đền thờ Trần Quốc Nghiễn, chùa Long Tiên và núi Bài Thơ.
(2) Bờ biển phía Đông (theo hướng Hạ Long):
Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái; phát triển khu dân cư chất lượng cao với tầm nhìn về phía Vịnh đối với vị trí ven biển; Kết hợp các sản phẩm du lịch của Hạ Long như khu vực suối khoáng Quang Hanh, sản phẩm du lịch khu vực vịnh Bái Tử Long giáp với vịnh Hạ Long.
(3) Bãi Cháy và các khu vực ven biển quanh Bãi Cháy, trong đó có Tuần Châu:
Bãi Cháy sẽ là trung tâm du lịch dành cho phân khúc du lịch hạng trung đến cao cấp của thành phố Hạ Long, thu hút cả khách du lịch trong và nước ngoài, đặc biệt là khách du lịch châu Á và khách phương Tây; Nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm các khách sạn cao cấp, nhà hàng, khu mua sắm và các hạ tầng giải trí khác và phát triển nhà ở cao cấp.
(4) Hành lang công nghiệp Việt Hưng - Cái Lân: Khu vực này có 02 Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Việt Hưng và Khu công nghiệp Cái Lân. Đây là khu vực dành riêng cho hoạt động công nghiệp.
(5) Khu vực Hà Tu - Hà Phong - Hà Khánh: Khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên
3. Định hướng phát triển đô thị:
Phát triển mang tính hiện đại đồng bộ, đảm bảo tính kết nối với các địa phương lân cận và bảo tồn được các giá trị lịch sử, kiến trúc, văn hóa của Thành phố .
- Bảo vệ cảnh quan, đặc biệt là sự đồng bộ trong kiến trúc của khu vực lịch sử Hòn Gai và tầm nhìn ra vịnh Hạ Long. Quy định về giới hạn chiều cao tối đa cho các tòa nhà dọc bờ vịnh. Tập trung đầu tư xây dựng mới thay thế các toà nhà chung cư đã xuống cấp nguy hiểm.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng về môi trường để giảm thiểu tác động môi trường của các khu vực sản xuất có tác động lớn đến môi trường, những khu đô thị lớn như Hòn Gai. Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu tình hình phát triển đô thị, nhằm đảm bảo có thể xử lý các tác động tiêu cực như lấn biển, những tác động đến diện tích rừng ngập mặn hoặc đường bờ biển và khu vực vịnh.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông để kết nối với các địa phương lân cận như Hải Phòng, Hà Nội và Hạ Long. Các dự án hạ tầng giao thông tĩnh tập trung vào các khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư như phường Hồng Gai, Bạch Đằng, Bãi Cháy, Hùng Thắng... để hỗ trợ hoạt động khách du lịch và đời sống dân cư tại các khu vực này. Tiếp tục triển khai kế hoạch hạ ngầm các đường dây điện, cáp viễn thông... đi nổi trên các trục đường.
- Tiếp tục quan tâm đầu tư vào cơ sở hạ tầng xã hội như trường học, công viên, bệnh viện. Phát triển khu vực phụ cận cho các hoạt động đô thị, phát triển các khu vực xung quanh Hòn Gai và nâng tầm các khu vực này trở thành trung tâm đô thị thứ cấp. Trung tâm này sẽ bao gồm các phường dân cư lân cận như Hà Phong, Hồng Hà và Bãi Cháy.
VII. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn Thành phố Hạ Long giai đoạn 2015 - 2030 cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
VIII. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 152 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 13%, nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng trọng điểm để củng cố phát triển kinh tế, giáo dục và đào tạo, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khoa học kỹ thuật, trong hoạt động cấp điện nước và quản lý chất thải.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Xem xét, cụ thể hóa và phải có các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư của tỉnh để nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố, củng cố các lợi thế sẵn có để xây dựng một môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi; nâng cao cách thức tiếp cận mang tính hệ thống cho việc lựa chọn và tiếp cận các nhà đầu tư, tăng tỷ trọng vốn FDI trong tổng đầu tư toàn xã hội. Tranh thủ sự hỗ trợ ở cấp quốc gia và cấp tỉnh để thực hiện một cách hiệu quả các dự án quan trọng theo hình thức đối tác “Công - Tư”.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực, sức chiến đấu, tinh giản bộ máy, biên chế.
- Hỗ trợ về cơ hội việc làm, hỗ trợ về nhà ở và chăm sóc sức khỏe y tế để thu hút lao động từ các huyện, thành phố và các tỉnh khác để giải quyết yêu cầu nhân lực cả về số lượng và chất lượng của thành phố trong các ngành như chế biến, vận tải, du lịch và thương mại; Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động sẵn có; Xây dựng và tạo sự quan tâm đối với việc học nghề, thông qua chiến lược mục tiêu toàn diện. Phát triển, thu hút và giữ chân người tài trong lĩnh vực hành chính công, du lịch và Công nghiệp chế biến, chế tạo.
- Chuyển dịch lực lượng lao động theo hướng tập trung vào các ngành dịch vụ và “xanh hơn”. Xây dựng cụm cơ sở đào tạo chất lượng cao chuyên về du lịch ở Hạ Long đào tạo tập trung hệ chuyên nghiệp và hệ đào tạo nghề; Tái cơ cấu lực lượng lao động thông qua việc chuyển dịch lao động từ các ngành nông nghiệp và khai khoáng sang các ngành khác; Tăng cường thực hành và đào tạo trong công việc, xây dựng tính chuyên nghiệp, đào tạo ngoại ngữ cho lao động sẵn có và cho học sinh sinh viên.
- Hội nhập vào định hướng phát triển chung của cỗ máy nhân lực của tỉnh. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền trong nỗ lực phát triển nhân lực; Xây dựng năng lực của đội ngũ công chức cán bộ chất lượng cao; Xây dựng và tăng cường hệ thống phản hồi, quản lý kết quả thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh sinh viên và người lao động..
3. Nhóm giải pháp sử dụng đất:
- Khai thác triệt để quỹ đất hiện có, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, đặc biệt tập trung khai thác quỹ đất chưa sử dụng, xây dựng đô thị gắn liền với phát triển các khu du lịch sinh thái đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.
- Dành quỹ đất thỏa đáng, đúng vị trí cần thiết để xây dựng và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ để sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện nước, và các công trình phúc lợi xã hội. Phát triển công nghiệp trên cơ sở gắn kết sự hình thành và phát triển các đô thị mới, các vùng kinh tế tập trung tạo thành sự liên kết hài hòa giữa công nghiệp với nông nghiệp giữa khu vực nội thị với khu vực ngoại thị, giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ.
- Quy hoạch bố trí lại các khu đô thị, nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xứng đáng với nhu cầu phát triển của Thành phố đô thị loại I, dành quỹ đất quy hoạch khu tái định cư đáp ứng nhu cầu ăn ở sinh hoạt của nhân dân khi trưng dụng đất cho các dự án phát triển.
- Duy trì và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp hợp lý, xây dựng bố trí sử dụng theo hướng phân vùng chuyên canh, tập trung sản xuất hàng hóa, gắn liền với thị trường và công nghiệp chế biến. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất hợp lý.
- Quản lý, bảo vệ chăm sóc vốn tài nguyên rừng, bảo tồn tài nguyên biển hiện có. Tích cực khai thác đất chưa sử dụng để tái tạo, trồng rừng mới, tăng độ che phủ của rừng, nhất là các bãi thải khai thác than. Bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, bảo vệ nguồn nước, di sản thiên nhiên thế giới và các di tích lịch sử văn hóa khác.
- Khai thác sử dụng đất đai cần phải coi trọng mục tiêu quốc phòng - an ninh. Dành phần đất đúng vị trí, địa điểm, thuận lợi đủ diện tích cho các lực lượng vũ trang, bộ đội biên phòng, công an sử dụng vào mục đích an ninh quốc gia theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Nhóm các giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ:
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các ngành kinh tế trọng điểm. Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các giải pháp và chính sách về khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp trung ương trong các ngành kinh tế trọng điểm; Nghiên cứu xây dựng khung chính sách để khuyến khích các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư và tham gia phát triển các giải pháp khoa học công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, biến đổi khí hậu và tăng trưởng bền vững;
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và chuyên môn công nghệ thông tin truyền thông để triển khai giải pháp chính quyền điện tử; Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý đất đai, quản lý hiện trạng và tình trạng sử dụng đất, bờ biển theo công nghệ mới như công nghệ GIS.
- Tăng cường và chủ động nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin truyền thông; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực lên môi trường trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường: Tăng cường nghiên cứu trong các chương trình khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; Phát triển các chương trình khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông nghiệp.
Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế:
- Đẩy mạnh kết nối đồng bộ hệ thống giao thông do địa phương quản lý với hệ thống giao thông do Tỉnh, Trung ương và các địa phương lân cận quản lý; thiết lập khuôn khổ hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh... nhằm thúc đẩy thông thương, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; cùng nhau chia sẻ cơ sở hạ tầng quản lý chất thải với các địa phương lân cận, đặc biệt là các bãi chôn lấp, nhà máy xử lý rác thải và hệ thống tái chế; đồng thuận và hợp tác về các mục tiêu và quy trình thực thi quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt là các mục tiêu và quy trình thực thi bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long.
- Đẩy mạnh hợp tác ở cấp độ quốc tế để nâng cao hơn nữa tính hấp dẫn của Hạ Long đối với các nhà đầu tư; thu hút, tận dụng chuyên môn, công nghệ quốc tế phục vụ cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế. Chủ động làm việc với các cơ quan, tổ chức quốc tế như UNESCO, WWF, UNEP, IUCN, USAIDS, JICA, KOICA để khai thác năng lực chuyên môn, cũng như những chương trình dự án môi trường nhằm cải thiện vấn đề môi trường của Thành phố và đặc biệt là khu vực vịnh Hạ Long; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển giao lưu về văn hóa-xã hội giữa Hạ Long và bạn bè quốc tế thông qua tổ chức lễ hội các chương trình giao lưu, hoạt động triển lãm, văn hóa, nghệ thuật quốc tế với các thành phố trên thế giới, các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế.