Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2298/QĐ-BTC 2014 ủy quyền kiểm tra mua sắm tập trung dự án vay nợ viện trợ Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "2298/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2298/QĐ-BTC 2014 ủy quyền kiểm tra mua sắm tập trung dự án vay nợ viện trợ Bộ Tài chính

Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch mua sắm tài sản:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động tổng thể, dài hạn, 5 năm của Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ để thực hiện chủ trương, chiến lược phát triển của Nhà nước theo từng giai đoạn.
1.2. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng dài hạn, trung hạn (5 năm) và phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng của các Tổng cục và các đơn vị khác thuộc Bộ theo quy định của pháp luật làm căn cứ quyết định đầu tư xây dựng, bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng.
1.3. Phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài chính, của các Tổng cục và các đơn vị khác thuộc Bộ.
1.4. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của các Tổng cục thực hiện các dự án đầu tư và các dự án cải tạo sửa chữa (làm tăng quy mô) có tổng mức đầu tư từ 5.000 triệu đồng trở lên.
Thông báo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm (vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung) được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính.
1.5. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm dài hạn, hàng năm đối với tài sản trang bị cho các Tổng cục, gồm: Xe ô tô các loại; Tàu và ca nô các loại; Máy soi các loại của ngành Hải quan; Hệ thống camera giám sát của ngành Hải quan; Các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị.
1.6. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm dài hạn, hàng năm đối với tài sản trang bị cho các đơn vị khác thuộc Bộ, trừ các nội dung sau do Thủ trưởng đơn vị quyết định, gồm: Mua sắm tài sản cố định có giá trị dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản; Mua sắm các loại công cụ, dụng cụ; Sửa chữa, thay thế, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị.
1.7. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm (trừ nội dung mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị) của các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ.
Cục Kế hoạch - Tài chính chủ trì xây dựng, thẩm định trình Bộ trưởng xem xét, quyết định đối với các nội dung nêu trên (trừ nội dung 1.3 do Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng).

Content:
Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.Phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động tổng thể, dài hạn, 5 năm của Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ để thực hiện chủ trương, chiến lược phát triển của Nhà nước theo từng giai đoạn.
1.2. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng dài hạn, trung hạn (5 năm) và phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng của các Tổng cục và các đơn vị khác thuộc Bộ theo quy định của pháp luật làm căn cứ quyết định đầu tư xây dựng, bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng.
1.3. Phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài chính, của các Tổng cục và các đơn vị khác thuộc Bộ.
1.4. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của các Tổng cục thực hiện các dự án đầu tư và các dự án cải tạo sửa chữa (làm tăng quy mô) có tổng mức đầu tư từ 5.000 triệu đồng trở lên.
Thông báo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm (vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung) được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính.
1.5. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm dài hạn, hàng năm đối với tài sản trang bị cho các Tổng cục, gồm: Xe ô tô các loại; Tàu và ca nô các loại; Máy soi các loại của ngành Hải quan; Hệ thống camera giám sát của ngành Hải quan; Các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị.
1.6. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm dài hạn, hàng năm đối với tài sản trang bị cho các đơn vị khác thuộc Bộ, trừ các nội dung sau do Thủ trưởng đơn vị quyết định, gồm: Mua sắm tài sản cố định có giá trị dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản; Mua sắm các loại công cụ, dụng cụ; Sửa chữa, thay thế, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị.
1.7. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm (trừ nội dung mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị) của các Tổng cục, các đơn vị khác thuộc Bộ.
Cục Kế hoạch - Tài chính chủ trì xây dựng, thẩm định trình Bộ trưởng xem xét, quyết định đối với các nội dung nêu trên (trừ nội dung 1.3 do Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng).