Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1099/2009/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/05/2009", "sign_number": "1099/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/05/2009", "sign_number": "1099/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/05/2009", "sign_number": "1099/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/05/2009", "sign_number": "1099/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/05/2009", "sign_number": "1099/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1099/2009/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Nay quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
...
4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng:
...
c) Quản lý và sử dụng phần lệ phí được để lại cho cơ quan thu:
- Phần lệ phí để lại cho cơ quan thu được sử dụng để chi phí cho các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện các công việc về hộ tịch, cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí, cụ thể như sau:
+ Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện các công việc và thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;
+ Chi bổ sung chênh lệch lương tăng thêm theo quy định hàng năm của Chính phủ và của Bộ Tài chính;
+ Chi mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
+ Chi cho hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ;
+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện các công việc về hộ tịch, cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định nêu trên. Hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Trường hợp cơ quan thu phí, lệ phí là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 hoặc Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ, phần lệ phí để lại cho đơn vị sau khi đã đảm bảo các chi phí quy định nêu trên được bổ sung vào nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị.

Content:
Quản lý và sử dụng phần lệ phí được để lại cho cơ quan thu:
- Phần lệ phí để lại cho cơ quan thu được sử dụng để chi phí cho các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện các công việc về hộ tịch, cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí, cụ thể như sau:
+ Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện các công việc và thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;
+ Chi bổ sung chênh lệch lương tăng thêm theo quy định hàng năm của Chính phủ và của Bộ Tài chính;
+ Chi mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
+ Chi cho hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ;
+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện các công việc về hộ tịch, cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định nêu trên. Hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Trường hợp cơ quan thu phí, lệ phí là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 hoặc Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ, phần lệ phí để lại cho đơn vị sau khi đã đảm bảo các chi phí quy định nêu trên được bổ sung vào nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị.