Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1418/QĐ-UBND năm 2014 đảm bảo an toàn giao thông Bình Dương đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1418/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1418/QĐ-UBND năm 2014 đảm bảo an toàn giao thông Bình Dương đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
7. Chiến lược về giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông
a) Giải quyết tai nạn xe máy, ôtô: Thường xuyên kiểm định chất lượng ôtô, xe máy để tránh tình trạng phương tiện xuống cấp và ảnh hưởng tới người tham gia giao thông. Đầu tư xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn như đường sắt đô thị; vận tải hành khách bằng xe buýt và xe buýt nhanh để đáp ứng trên 35% nhu cầu đi lại của nhân dân. Thực hiện tốt việc đội mũ bảo hiểm khi lưu thông xe máy.
b) Giải quyết tai nạn có liên quan tới các đối tượng chính gây tai nạn: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục đối với các đối tượng người trẻ tuổi, công nhân, khu công nghiệp, khu nhà trọ. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
c) Giải quyết tai nạn liên quan tới phương tiện kinh doanh vận tải: Thực hiện các biện pháp như tuyên truyền, giáo dục đào tạo cho các lái xe, kết hợp với các biện pháp cưỡng chế, chế tài đối với các trường hợp vi phạm. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông.
d) Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông:
- Phát triển mạng lưới đường bộ, cứu nạn đường bộ: Xây dựng và triển khai quy hoạch các trạm cứu hộ giao thông. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông thông qua các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các tổ chức và các thành phần kinh tế, đặc biệt kinh tế tư nhân tham gia công tác cứu hộ giao thông.
- Tăng cường năng lực của hệ thống cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu:
+ Tăng cường hệ thống thông tin cấp cứu y tế.
+ Cấp cứu và vận chuyển cấp cứu.
+ Tăng cường năng lực cấp cứu cho cán bộ y tế cơ sở.
+ Thực hiện xã hội hóa công tác cấp cứu 115.
e) Ứng dụng công nghệ giao thông thông minh: Xây dựng hệ thống cung cấp và quản lý thông tin cho đường cao tốc gồm: thiết bị phát hiện giao thông, thiết bị đo thời tiết, điện thoại cấp cứu, các trạm thu phí không dừng; xử lý và tích hợp thông tin ở trung tâm điều khiển giao thông; đồng hồ dự báo thời gian giao thông, thiết bị báo thời gian đỗ xe; phát thanh về tình trạng đường, điện thoại đường cao tốc.

Content:
Chiến lược về giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông
a) Giải quyết tai nạn xe máy, ôtô: Thường xuyên kiểm định chất lượng ôtô, xe máy để tránh tình trạng phương tiện xuống cấp và ảnh hưởng tới người tham gia giao thông. Đầu tư xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn như đường sắt đô thị; vận tải hành khách bằng xe buýt và xe buýt nhanh để đáp ứng trên 35% nhu cầu đi lại của nhân dân. Thực hiện tốt việc đội mũ bảo hiểm khi lưu thông xe máy.
b) Giải quyết tai nạn có liên quan tới các đối tượng chính gây tai nạn: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục đối với các đối tượng người trẻ tuổi, công nhân, khu công nghiệp, khu nhà trọ. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
c) Giải quyết tai nạn liên quan tới phương tiện kinh doanh vận tải: Thực hiện các biện pháp như tuyên truyền, giáo dục đào tạo cho các lái xe, kết hợp với các biện pháp cưỡng chế, chế tài đối với các trường hợp vi phạm. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông.
d) Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông:
- Phát triển mạng lưới đường bộ, cứu nạn đường bộ: Xây dựng và triển khai quy hoạch các trạm cứu hộ giao thông. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông thông qua các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các tổ chức và các thành phần kinh tế, đặc biệt kinh tế tư nhân tham gia công tác cứu hộ giao thông.
- Tăng cường năng lực của hệ thống cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu:
+ Tăng cường hệ thống thông tin cấp cứu y tế.
+ Cấp cứu và vận chuyển cấp cứu.
+ Tăng cường năng lực cấp cứu cho cán bộ y tế cơ sở.
+ Thực hiện xã hội hóa công tác cấp cứu 115.
e) Ứng dụng công nghệ giao thông thông minh: Xây dựng hệ thống cung cấp và quản lý thông tin cho đường cao tốc gồm: thiết bị phát hiện giao thông, thiết bị đo thời tiết, điện thoại cấp cứu, các trạm thu phí không dừng; xử lý và tích hợp thông tin ở trung tâm điều khiển giao thông; đồng hồ dự báo thời gian giao thông, thiết bị báo thời gian đỗ xe; phát thanh về tình trạng đường, điện thoại đường cao tốc.