Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Nghệ An đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Nghệ An đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a, Chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cây dược liệu. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp... liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dược liệu trên địa bàn. Khuyến khích các hộ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từ những cây trồng sản xuất không hiệu quả sang trồng dược liệu.
- Khuyến khích hỗ trợ, bảo tồn và phát triển dược liệu trong nước. Đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu dược liệu.
- Thu hút đầu tư trực tiếp vào công tác nghiên cứu, tuyển chọn và sản xuất giống cây dược liệu phục vụ công tác nuôi trồng và phát triển dược liệu ở quy mô lớn; Đầu tư cho công tác bảo tồn, bảo vệ và tái sinh dược liệu; xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho công tác nghiên cứu tại các vùng dược liệu trọng điểm; Thu hút đầu tư có trọng điểm xây dựng, nâng cấp các cơ sở chiết xuất dược liệu, sản xuất nguyên liệu làm thuốc.
b, Chính sách hỗ trợ phát triển dược liệu
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ giá giống dược liệu mới cho các hộ trồng mới và giống dược liệu cho các hộ trồng dược liệu dưới tán rừng; hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật, thương mại, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu, bảo tồn cây dược liệu, xây dựng thương hiệu.
4.2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tập trung nghiên cứu sản xuất giống sạch bệnh, cho năng suất, chất lượng cao trên quy mô lớn. Tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chủ động chuyển giao các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật và dây chuyền thiết bị mới, tiên tiến để chiết xuất cao dược liệu, tinh chế các sản phẩm từ dược liệu thành nguyên liệu dùng trong công nghiệp dược và trong các ngành khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành từ khâu nuôi trồng, khai thác đến chế biến, sử dụng dược liệu trong sản xuất thuốc. Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao chuỗi giá trị của cây dược liệu.
4.3. Giải pháp về phát triển và đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực có kinh nghiệm, tri thức về dược học cổ truyền từ khâu nuôi trồng đến khai thác, chế biến, sử dụng.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dược, thực hiện đào tạo theo địa chỉ, theo mục đích (nuôi trồng, sản xuất, chế biến,...) để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng, đặc biệt chú ý bảo đảm đủ nhân lực cho các vùng khai thác dược liệu lớn, các dự án trọng điểm phát triển.
- Tăng cường huấn luyện, đào tạo các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược liệu các tiêu chuẩn, quy chuẩn; quy trình kỹ thuật khai thác và trồng trọt theo GACP-WHO (thực hành tốt trồng trọt và thu hái).
- Huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc nuôi trồng, phát triển dược liệu.
4.4. Giải pháp về tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến
- Khuyến khích quy hoạch các khu vực trồng tập trung để đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý. Vận động nông dân góp quyền sử dụng đất, lao động, liên kết với các doanh nghiệp để có diện tích đất tập trung liền khoảnh để sản xuất dược liệu.
- Khuyến khích tham gia, tăng cường liên kết bốn nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông để triển khai sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực dược liệu theo qui định của pháp luật.
- Đẩy mạnh xây dựng mô hình liên kết. Sớm tập trung xây dựng và kiện toàn các mô hình nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ (tổ hợp nông - công nghiệp - dịch vụ) trong từng vùng sản xuất dược liệu tập trung. Đa dạng hóa các hình thức liên kết giữa 4 nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Khuyến khích phát triển liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với hợp tác xã (Doanh nghiệp cộng đồng) trong đó, doanh nghiệp chế biến làm nòng cốt hướng dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác. Đảm bảo liên kết bền vững, ưu tiên lợi ích đối với nông dân, hợp tác xã, những người sản xuất nguyên liệu.
- Các mô hình liên kết cần triển khai từ thấp đến cao, trên cơ sở các yếu tố đầu vào của sản xuất và đầu ra của sản phẩm gắn với nhau một cách đồng bộ, thống nhất; khuyến khích các phương thức liên kết bằng các hợp đồng kinh tế và cao hơn là góp vốn cổ phần.
- Các cấp chính quyền địa phương cần chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các chính sách phát triển vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng chế biến dược liệu và ký kết hợp đồng sản xuất, chế biến, tiêu thụ dược liệu; kiểm tra, phát hiện kịp thời những vướng mắc, những trường hợp vi phạm hợp đồng. Hướng dẫn nông dân liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp. Chính quyền cấp huyện, nhất là cấp xã tích cực chỉ đạo, hỗ trợ nông dân thực hiện bố trí sản xuất theo quy hoạch vùng nguyên liệu; giải quyết kịp thời các tranh chấp.
4.5. Giải pháp về liên kết thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Đảm bảo mối liên kết chặt chẽ giữa tổ chức, cá nhân trồng/thu thái dược liệu và tổ chức, cá nhân (thương lái, HTX, doanh nghiệp) bao tiêu sản phẩm dưới hình thức hợp đồng pháp lý giữa bên thu hái/trồng trọt với bên thu mua.
- Xây dựng hệ thống quảng bá tiếp thị thương hiệu.
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư tại Nghệ An
- Tăng tỷ trọng sử dụng dược liệu và các thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước và tại địa phương trong hoạt động khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
4.6. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Sử dụng vốn ngân sách nhà nước, huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, vốn từ người dân: hỗ trợ về mức vay, lãi suất vay, thời gian vay cho các thành phần tham gia đầu tư dự án, trồng, bao tiêu sản phẩm dược liệu.
4.7. Giải pháp về nghiên cứu và hợp tác trong nước, quốc tế
- Thực hiện các đề tài, dự án hợp tác với các quốc gia, tổ chức, cá nhân khoa học nước ngoài, để nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen, giống cây thuốc quý hiếm, có giá trị kinh tế cao hạn chế việc khai thác nguyên liệu thô từ tự nhiên, nhất là các loài khai thác với số lượng lớn xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Tăng cường hợp tác đa phương và song phương với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam về duy trì đa dạng sinh học. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác quốc tế, nhất là với các nước quan tâm đến dược liệu Việt Nam để tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, trí lực, tài lực và thu hút đầu tư nhằm phát triển nhanh, mạnh và bền vững khoa học công nghệ trong lĩnh vực dược liệu và ngành công nghiệp dược của nước ta.
- Tăng cường đào tạo nhân lực tại các nước có thể mạnh trong công tác nuôi trồng, chế biến, tạo nguồn gen, giống dược liệu nhằm sớm tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học trên thế giới.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a, Chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cây dược liệu. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp... liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dược liệu trên địa bàn. Khuyến khích các hộ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từ những cây trồng sản xuất không hiệu quả sang trồng dược liệu.
- Khuyến khích hỗ trợ, bảo tồn và phát triển dược liệu trong nước. Đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu dược liệu.
- Thu hút đầu tư trực tiếp vào công tác nghiên cứu, tuyển chọn và sản xuất giống cây dược liệu phục vụ công tác nuôi trồng và phát triển dược liệu ở quy mô lớn; Đầu tư cho công tác bảo tồn, bảo vệ và tái sinh dược liệu; xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho công tác nghiên cứu tại các vùng dược liệu trọng điểm; Thu hút đầu tư có trọng điểm xây dựng, nâng cấp các cơ sở chiết xuất dược liệu, sản xuất nguyên liệu làm thuốc.
b, Chính sách hỗ trợ phát triển dược liệu
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ giá giống dược liệu mới cho các hộ trồng mới và giống dược liệu cho các hộ trồng dược liệu dưới tán rừng; hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật, thương mại, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu, bảo tồn cây dược liệu, xây dựng thương hiệu.
4.2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tập trung nghiên cứu sản xuất giống sạch bệnh, cho năng suất, chất lượng cao trên quy mô lớn. Tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chủ động chuyển giao các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật và dây chuyền thiết bị mới, tiên tiến để chiết xuất cao dược liệu, tinh chế các sản phẩm từ dược liệu thành nguyên liệu dùng trong công nghiệp dược và trong các ngành khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành từ khâu nuôi trồng, khai thác đến chế biến, sử dụng dược liệu trong sản xuất thuốc. Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao chuỗi giá trị của cây dược liệu.
4.3. Giải pháp về phát triển và đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực có kinh nghiệm, tri thức về dược học cổ truyền từ khâu nuôi trồng đến khai thác, chế biến, sử dụng.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dược, thực hiện đào tạo theo địa chỉ, theo mục đích (nuôi trồng, sản xuất, chế biến,...) để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng, đặc biệt chú ý bảo đảm đủ nhân lực cho các vùng khai thác dược liệu lớn, các dự án trọng điểm phát triển.
- Tăng cường huấn luyện, đào tạo các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược liệu các tiêu chuẩn, quy chuẩn; quy trình kỹ thuật khai thác và trồng trọt theo GACP-WHO (thực hành tốt trồng trọt và thu hái).
- Huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc nuôi trồng, phát triển dược liệu.
4.Giải pháp về tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến
- Khuyến khích quy hoạch các khu vực trồng tập trung để đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý. Vận động nông dân góp quyền sử dụng đất, lao động, liên kết với các doanh nghiệp để có diện tích đất tập trung liền khoảnh để sản xuất dược liệu.
- Khuyến khích tham gia, tăng cường liên kết bốn nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông để triển khai sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực dược liệu theo qui định của pháp luật.
- Đẩy mạnh xây dựng mô hình liên kết. Sớm tập trung xây dựng và kiện toàn các mô hình nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ (tổ hợp nông - công nghiệp - dịch vụ) trong từng vùng sản xuất dược liệu tập trung. Đa dạng hóa các hình thức liên kết giữa 4 nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Khuyến khích phát triển liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với hợp tác xã (Doanh nghiệp cộng đồng) trong đó, doanh nghiệp chế biến làm nòng cốt hướng dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác. Đảm bảo liên kết bền vững, ưu tiên lợi ích đối với nông dân, hợp tác xã, những người sản xuất nguyên liệu.
- Các mô hình liên kết cần triển khai từ thấp đến cao, trên cơ sở các yếu tố đầu vào của sản xuất và đầu ra của sản phẩm gắn với nhau một cách đồng bộ, thống nhất; khuyến khích các phương thức liên kết bằng các hợp đồng kinh tế và cao hơn là góp vốn cổ phần.
- Các cấp chính quyền địa phương cần chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các chính sách phát triển vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng chế biến dược liệu và ký kết hợp đồng sản xuất, chế biến, tiêu thụ dược liệu; kiểm tra, phát hiện kịp thời những vướng mắc, những trường hợp vi phạm hợp đồng. Hướng dẫn nông dân liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp. Chính quyền cấp huyện, nhất là cấp xã tích cực chỉ đạo, hỗ trợ nông dân thực hiện bố trí sản xuất theo quy hoạch vùng nguyên liệu; giải quyết kịp thời các tranh chấp.
4.5. Giải pháp về liên kết thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Đảm bảo mối liên kết chặt chẽ giữa tổ chức, cá nhân trồng/thu thái dược liệu và tổ chức, cá nhân (thương lái, HTX, doanh nghiệp) bao tiêu sản phẩm dưới hình thức hợp đồng pháp lý giữa bên thu hái/trồng trọt với bên thu mua.
- Xây dựng hệ thống quảng bá tiếp thị thương hiệu.
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư tại Nghệ An
- Tăng tỷ trọng sử dụng dược liệu và các thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước và tại địa phương trong hoạt động khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
4.6. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Sử dụng vốn ngân sách nhà nước, huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, vốn từ người dân: hỗ trợ về mức vay, lãi suất vay, thời gian vay cho các thành phần tham gia đầu tư dự án, trồng, bao tiêu sản phẩm dược liệu.
4.7. Giải pháp về nghiên cứu và hợp tác trong nước, quốc tế
- Thực hiện các đề tài, dự án hợp tác với các quốc gia, tổ chức, cá nhân khoa học nước ngoài, để nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen, giống cây thuốc quý hiếm, có giá trị kinh tế cao hạn chế việc khai thác nguyên liệu thô từ tự nhiên, nhất là các loài khai thác với số lượng lớn xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Tăng cường hợp tác đa phương và song phương với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam về duy trì đa dạng sinh học. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác quốc tế, nhất là với các nước quan tâm đến dược liệu Việt Nam để tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, trí lực, tài lực và thu hút đầu tư nhằm phát triển nhanh, mạnh và bền vững khoa học công nghệ trong lĩnh vực dược liệu và ngành công nghiệp dược của nước ta.
- Tăng cường đào tạo nhân lực tại các nước có thể mạnh trong công tác nuôi trồng, chế biến, tạo nguồn gen, giống dược liệu nhằm sớm tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học trên thế giới.