Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND sửa đổi 39/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng tiền cho thuê chợ Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND sửa đổi 39/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng tiền cho thuê chợ Trà Vinh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung mục IV của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“…
IV. Huyện Trà Cú
a) Đối với các hộ kinh doanh cố định trên khu vực chợ:

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

Ghi chú

I

Chợ thị trấn Trà Cú

1

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

16.000

2

Ngoài nhà lồng chợ (các quầy được bố trí)

12.000

3

Các địa điểm còn lại

10.000

II

Chợ xã Phước Hưng, Tập Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Đôn Xuân, Long Hiệp, thị trấn Định An

1

Các quầy trong nhà lồng chợ

10.000

2

Các quầy bán tạp hóa ngoài nhà lồng chợ

8.000

3

Các quầy bán cá, tép, rau cải

6.000

III

Chợ xã Hàm Giang, Đôn Châu

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

8.000

Ngoài nhà lồng chợ

6.000

IV

Các chợ xã còn lại

5.000

b) Đối với các hộ mua bán không cố định trên khu vực chợ:
- Các hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không cố định: mức thu 2.000 đồng/người/ngày. Riêng chợ thị trấn Trà Cú mức thu 4.000 đồng/người/ngày.
- Trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 10.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ), thu 20.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn hàng nhập chợ) và thu 40.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 3 tấn hàng nhập chợ).
…”

Content:
Sửa đổi, bổ sung mục IV của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“…
IV. Huyện Trà Cú
a) Đối với các hộ kinh doanh cố định trên khu vực chợ:

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

Ghi chú

I

Chợ thị trấn Trà Cú

1

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

16.000

2

Ngoài nhà lồng chợ (các quầy được bố trí)

12.000

3

Các địa điểm còn lại

10.000

II

Chợ xã Phước Hưng, Tập Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Đôn Xuân, Long Hiệp, thị trấn Định An

1

Các quầy trong nhà lồng chợ

10.000

2

Các quầy bán tạp hóa ngoài nhà lồng chợ

8.000

3

Các quầy bán cá, tép, rau cải

6.000

III

Chợ xã Hàm Giang, Đôn Châu

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

8.000

Ngoài nhà lồng chợ

6.000

IV

Các chợ xã còn lại

5.000

b) Đối với các hộ mua bán không cố định trên khu vực chợ:
- Các hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không cố định: mức thu 2.000 đồng/người/ngày. Riêng chợ thị trấn Trà Cú mức thu 4.000 đồng/người/ngày.
- Trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 10.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ), thu 20.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn hàng nhập chợ) và thu 40.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 3 tấn hàng nhập chợ).
…”