Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, có xét đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
7. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Các nhà đầu tư cần lựa chọn và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến hợp lý, đảm bảo có hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường; đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu, cụm công nghiệp; tăng cường việc xử lý và tái chế chất thải; có kế hoạch, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, ưu tiên bố trí trước các cơ sở công nghiệp đang có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường vào khu, cụm công nghiệp.
- Trong phát triển công nghiệp, cần lồng ghép triển khai quyết liệt, hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ưu tiên đầu tư các công trình cung cấp nước sạch và công nghiệp cho các vùng khan hiếm nước hoặc nguồn nước có nguy cơ nhiễm mặn; xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung cho các đô thị vùng ven biển và tại các đảo. Đảm bảo nền công trình ở trên mực nước biển dâng theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Các nhà đầu tư cần lựa chọn và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến hợp lý, đảm bảo có hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường; đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu, cụm công nghiệp; tăng cường việc xử lý và tái chế chất thải; có kế hoạch, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, ưu tiên bố trí trước các cơ sở công nghiệp đang có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường vào khu, cụm công nghiệp.
- Trong phát triển công nghiệp, cần lồng ghép triển khai quyết liệt, hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ưu tiên đầu tư các công trình cung cấp nước sạch và công nghiệp cho các vùng khan hiếm nước hoặc nguồn nước có nguy cơ nhiễm mặn; xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung cho các đô thị vùng ven biển và tại các đảo. Đảm bảo nền công trình ở trên mực nước biển dâng theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.