Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1600/2001/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2001", "sign_number": "1600/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2001", "sign_number": "1600/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2001", "sign_number": "1600/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2001", "sign_number": "1600/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2001", "sign_number": "1600/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1600/2001/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau :
...
3. Nội dung quy hoạch :
a) Giai đoạn quy hoạch :
Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh được lập cho giai đoạn 2000 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
b) Quy hoạch nguồn nước :
Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng chủ yếu từ nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất.
Nguồn nước mặt :
Khai thác các nguồn nước sông Đồng Nai và sông Sài Gòn để cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2010, lưu lượng khai thác nước sông Đồng Nai là 1.500.000 m3/ngày đêm, sông Sài Gòn là 600.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục lập quy hoạch xây dựng các hồ chứa nước tại thượng nguồn các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn để đảm bảo cấp nước cho các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh cho các giai đoạn tiếp theo.
Nguồn nước dưới đất :
Tổng công suất khai thác nước dưới đất đến năm 2010 là 200.000 m3/ngày đêm, trong đó khu vực nội thành là 150.000 m3/ngày đêm, khu vực Củ Chi là 50.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục tiến hành khảo sát đánh giá trữ lượng nguồn nước dưới đất trên địa bàn thành phố để lập kế hoạch khai thác khi cần thiết.
c) Chỉ tiêu cấp nước :
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt và tỷ lệ dân được cấp nước phù hợp với Định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : Đến năm 2005 là 160 - 180 lít/người/ngày đêm; đến năm 2010 là 180 - 200 lít/người/ngày đêm; đến năm 2020 là 200 - 220 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ dân được cấp nước cho năm 2005 là 85%; năm 2010 là 95%; năm 2020 là 100%.
Nhu cầu cấp nước cho thành phố năm 2005 khoảng 1.600.000 m3/ngày đêm; năm 2010 khoảng 2.400.000 m3/ngày đêm; năm 2020 khoảng 3.450.000 m3/ngày đêm.
Chỉ tiêu giảm lượng nước thất thoát, thất thu tiền nước : Đến năm 2005 còn 28%; năm 2010 còn 26%.
d) Công nghệ xử lý nước :
- Đối với nguồn nước mặt : áp dụng công nghệ truyền thống kết hợp công nghệ tiên tiến có tính đến tình hình thực tế tại thành phố, cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để đưa các loại hoá chất keo tụ và thiết bị mới vào công trình.
- Đối với các nhà máy xử lý nước dưới đất : áp dụng công nghệ truyền thống bao gồm làm thoáng - lắng - lọc nhanh - khử trùng, nghiên cứu sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến của thế giới.
đ) Mạng lưới cấp nước :
Xây dựng mạng lưới đường ống hoàn chỉnh đảm bảo tiêu thụ hết công suất cấp nước năm 2010 là 2.400.000 m3/ngày đêm, có tính đến khả năng nâng công suất cho năm 2020. Xây dựng các tuyến truyền dẫn để nối các nguồn phát nước từ các nhà máy trên địa bàn thành phố nhằm hỗ trợ lẫn nhau và phát huy được hiệu quả cấp nước cao nhất. Hoàn thiện công tác xây dựng mạng lưới phân phối để tiếp nhận nước từ nhà máy nước sông Sài Gòn để cấp cho khu vực phía Tây, Tây Nam thành phố.
Theo điều kiện kỹ thuật cụ thể, chia mạng lưới phân phối thành một số mạng độc lập do các xí nghiệp quản lý; các xí nghiệp chịu trách nhiệm điều hành, duy tu, bảo dưỡng, kinh doanh và lập kế hoạch phát triển mạng lưới tiêu thụ trên địa bàn của mình.
e) Cấp nước nông thôn :
Xây dựng nhà máy nước ngầm tại Củ Chi để cấp cho huyện lỵ Củ Chi và các khu dân cư lân cận. Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn và trạm tăng áp để cấp nước cho huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ. Tiến hành thăm dò khảo sát các nguồn nước mặt và nước dưới đất, kết hợp chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 1998 và các chương trình khác, đảm bảo đến năm 2010 có 85% dân nông thôn được cấp nước sạch.
g) Quy hoạch đầu tư đến năm 2010 :
- Hoàn thiện công tác cải tạo nhà máy nước Thủ Đức của dự án ADB để nâng công suất lên 750.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I công suất 300.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước BOT Lyonnaise Des Eaux tại Thủ Đức công suất 300.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước ngầm Gò Vấp công suất 10.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước ngầm Bình Hưng công suất 15.000 m3/ngày đêm.
- Nâng công suất nhà máy nước ngầm Hóc Môn thêm 35.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn II công suất 300.000 m3/ngày đêm.
- Nâng công suất nhà máy nước Thủ Đức thêm 300.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng và mở rộng nhà máy nước ngầm Củ Chi, các trạm cấp nước tập trung tại Tân Phú Trung, Tân Quy; đồng thời xây dựng các trạm nước nhỏ theo chương trình cấp nước nông thôn, đảm bảo đến năm 2010 có tổng công suất của khu vực ngoại thành là 200.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn để đưa nước từ các nhà máy nước Thủ Đức, sông Sài Gòn về thành phố, tuyến ống bao theo quốc lộ 1 để nối hai nhà máy này, hoàn thiện xây dựng mạng cấp I và mạng phân phối cho các khu vực phía Đông, Tây và Tây Nam thành phố. Xây dựng tuyến ống truyền dẫn và các trạm tăng áp để cấp nước cho huyện Nhà Bè và Cần Giờ.
- Xây dựng Trung tâm điều khiển để kiểm soát hệ thống cấp nước của thành phố.
Thực hiện chương trình chống thất thoát, thất thu tiền nước, phục hồi các tuyến ống nước thô Hoá An - Thủ Đức, tiến hành công tác tách mạng, lắp đặt đồng hồ cho 100% hộ tiêu thụ.

Content:
Nội dung quy hoạch :
a) Giai đoạn quy hoạch :
Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh được lập cho giai đoạn 2000 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
b) Quy hoạch nguồn nước :
Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng chủ yếu từ nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất.
Nguồn nước mặt :
Khai thác các nguồn nước sông Đồng Nai và sông Sài Gòn để cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2010, lưu lượng khai thác nước sông Đồng Nai là 1.500.000 m3/ngày đêm, sông Sài Gòn là 600.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục lập quy hoạch xây dựng các hồ chứa nước tại thượng nguồn các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn để đảm bảo cấp nước cho các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh cho các giai đoạn tiếp theo.
Nguồn nước dưới đất :
Tổng công suất khai thác nước dưới đất đến năm 2010 là 200.000 m3/ngày đêm, trong đó khu vực nội thành là 150.000 m3/ngày đêm, khu vực Củ Chi là 50.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục tiến hành khảo sát đánh giá trữ lượng nguồn nước dưới đất trên địa bàn thành phố để lập kế hoạch khai thác khi cần thiết.
c) Chỉ tiêu cấp nước :
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt và tỷ lệ dân được cấp nước phù hợp với Định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : Đến năm 2005 là 160 - 180 lít/người/ngày đêm; đến năm 2010 là 180 - 200 lít/người/ngày đêm; đến năm 2020 là 200 - 220 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ dân được cấp nước cho năm 2005 là 85%; năm 2010 là 95%; năm 2020 là 100%.
Nhu cầu cấp nước cho thành phố năm 2005 khoảng 1.600.000 m3/ngày đêm; năm 2010 khoảng 2.400.000 m3/ngày đêm; năm 2020 khoảng 3.450.000 m3/ngày đêm.
Chỉ tiêu giảm lượng nước thất thoát, thất thu tiền nước : Đến năm 2005 còn 28%; năm 2010 còn 26%.
d) Công nghệ xử lý nước :
- Đối với nguồn nước mặt : áp dụng công nghệ truyền thống kết hợp công nghệ tiên tiến có tính đến tình hình thực tế tại thành phố, cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để đưa các loại hoá chất keo tụ và thiết bị mới vào công trình.
- Đối với các nhà máy xử lý nước dưới đất : áp dụng công nghệ truyền thống bao gồm làm thoáng - lắng - lọc nhanh - khử trùng, nghiên cứu sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến của thế giới.
đ) Mạng lưới cấp nước :
Xây dựng mạng lưới đường ống hoàn chỉnh đảm bảo tiêu thụ hết công suất cấp nước năm 2010 là 2.400.000 m3/ngày đêm, có tính đến khả năng nâng công suất cho năm 2020. Xây dựng các tuyến truyền dẫn để nối các nguồn phát nước từ các nhà máy trên địa bàn thành phố nhằm hỗ trợ lẫn nhau và phát huy được hiệu quả cấp nước cao nhất. Hoàn thiện công tác xây dựng mạng lưới phân phối để tiếp nhận nước từ nhà máy nước sông Sài Gòn để cấp cho khu vực phía Tây, Tây Nam thành phố.
Theo điều kiện kỹ thuật cụ thể, chia mạng lưới phân phối thành một số mạng độc lập do các xí nghiệp quản lý; các xí nghiệp chịu trách nhiệm điều hành, duy tu, bảo dưỡng, kinh doanh và lập kế hoạch phát triển mạng lưới tiêu thụ trên địa bàn của mình.
e) Cấp nước nông thôn :
Xây dựng nhà máy nước ngầm tại Củ Chi để cấp cho huyện lỵ Củ Chi và các khu dân cư lân cận. Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn và trạm tăng áp để cấp nước cho huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ. Tiến hành thăm dò khảo sát các nguồn nước mặt và nước dưới đất, kết hợp chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 1998 và các chương trình khác, đảm bảo đến năm 2010 có 85% dân nông thôn được cấp nước sạch.
g) Quy hoạch đầu tư đến năm 2010 :
- Hoàn thiện công tác cải tạo nhà máy nước Thủ Đức của dự án ADB để nâng công suất lên 750.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I công suất 300.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước BOT Lyonnaise Des Eaux tại Thủ Đức công suất 300.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước ngầm Gò Vấp công suất 10.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước ngầm Bình Hưng công suất 15.000 m3/ngày đêm.
- Nâng công suất nhà máy nước ngầm Hóc Môn thêm 35.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn II công suất 300.000 m3/ngày đêm.
- Nâng công suất nhà máy nước Thủ Đức thêm 300.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng và mở rộng nhà máy nước ngầm Củ Chi, các trạm cấp nước tập trung tại Tân Phú Trung, Tân Quy; đồng thời xây dựng các trạm nước nhỏ theo chương trình cấp nước nông thôn, đảm bảo đến năm 2010 có tổng công suất của khu vực ngoại thành là 200.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn để đưa nước từ các nhà máy nước Thủ Đức, sông Sài Gòn về thành phố, tuyến ống bao theo quốc lộ 1 để nối hai nhà máy này, hoàn thiện xây dựng mạng cấp I và mạng phân phối cho các khu vực phía Đông, Tây và Tây Nam thành phố. Xây dựng tuyến ống truyền dẫn và các trạm tăng áp để cấp nước cho huyện Nhà Bè và Cần Giờ.
- Xây dựng Trung tâm điều khiển để kiểm soát hệ thống cấp nước của thành phố.
Thực hiện chương trình chống thất thoát, thất thu tiền nước, phục hồi các tuyến ống nước thô Hoá An - Thủ Đức, tiến hành công tác tách mạng, lắp đặt đồng hồ cho 100% hộ tiêu thụ.