Document: Điều 3 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đất, từng khu vực như sau:
1. Đất nông nghiệp:
Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bằng 1,0.
2. Đất phi nông nghiệp là đất ở:
a) Đất ở đô thị trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
b) Đất ở đô thị tại các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Tân Sơn, thị trấn Phước Dân và thị trấn Khánh Hải bằng 1,0.
c) Đất ở nông thôn: Hệ số điều chỉnh các xã thuộc huyện trên địa bàn tỉnh bằng 1,0.
3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
5. Trường hợp các tuyến đường, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất (trừ trường hợp giá đất cụ thể), nhưng chưa được cập nhật vào Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bằng hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đất, từng khu vực như sau:
1. Đất nông nghiệp:
Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bằng 1,0.
2. Đất phi nông nghiệp là đất ở:
a) Đất ở đô thị trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
b) Đất ở đô thị tại các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Tân Sơn, thị trấn Phước Dân và thị trấn Khánh Hải bằng 1,0.
c) Đất ở nông thôn: Hệ số điều chỉnh các xã thuộc huyện trên địa bàn tỉnh bằng 1,0.
3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
5. Trường hợp các tuyến đường, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất (trừ trường hợp giá đất cụ thể), nhưng chưa được cập nhật vào Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bằng hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.