Document: Điều 1 Quyết định 2891/QĐ-BNN-XD phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2891/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2891/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2891/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2891/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2891/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2891/QĐ-BNN-XD phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cống Kinh Lộ thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Cống Kinh Lộ.
2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4. Chủ nhiệm dự án: PGS.TS. Trần Đình Hòa – Phó Viện trưởng Viện Thủy công thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (đồng chủ nhiệm ThS. Thái Quốc Hiền – Phó Giám đốc Trung tâm Công trình đồng bằng ven biển và đê điều thuộc Viện Thủy Công).
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Cùng với các công trình khác trong hệ thống công trình thủy lợi thuộc vùng I Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Cống Kinh lộ có nhiệm vụ kiểm soát triều và lũ, chủ động điều tiết mực nước trên kênh rạch làm tăng khả năng tiêu thoát cho hệ thống tiêu thoát nước đô thị, đảm bảo mục tiêu không cho ngập do triều và cải thiện điều kiện môi trường cho vùng I.
- Đảm bảo giao thông thủy qua cống và qua âu thuyền trong thời gian không ngăn triều, qua âu thuyền trong thời gian ngăn triều.
- Kết hợp làm cầu giao thông bộ qua cống.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
- Cống có âu thuyền với quy mô đảm bảo yêu cầu ngăn triều, tiêu thoát nước, đảm bảo yêu cầu giao thông thủy với cấp kỹ thuật đường thủy nội địa cấp IV và đảm bảo vận tốc dòng chảy lớn nhất qua cống Vmax < 1,5m/s.
- Cầu giao thông trên cống tải trọng HL93, là một phần gắn kết với quy hoạch đoạn vào khu đô thị - cảng Hiệp Phước của tuyến đường vành đai 4.
- Nhà quản lý và trang thiết bị vận hành đáp ứng yêu cầu quản lý theo các mục tiêu đầu tư xây dựng đã đặt ra, với diện tích sử dụng đủ cho cả lắp đặt, vận hành các thiết bị kết nối điều hành với khu quản lý trung tâm.
7. Địa điểm xây dựng:
Xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
8. Diện tích sử dụng:
Tổng diện tích sử dụng là 100.980m2, trong đó:
- Sử dụng đất vĩnh viễn: 39.575 m2,
- Sử dụng đất tạm thời: 30.900 m2,
- Sử dụng mặt nước: 30.505 m2.
9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
A. Các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ (chi tiết như Phụ lục 02):
Cống đặt tại lòng kênh Kinh Lộ, cách cửa ra rạch Xoài Rạp khoảng 560m, bao gồm các hạng mục: Cống có âu thuyền và cầu giao thông qua cống, khu quản lý. Các bộ phận chính của cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu được xây dựng tại chỗ trong khung vây.
9.1. Cống:
Bằng BTCT M30(28) đổ tại chỗ, gồm 3 khoang rộng 30m và khoang âu rộng 10m, giao thông thủy qua tất cả các khoang; cao trình ngưỡng (-6,00), cao trình đỉnh trụ pin (+3,50). Trên trụ pin là tháp kéo cửa van. Có trụ chống va trước trụ pin các khoang thông thuyền. Gia cố nền trụ pin, nền dầm ngưỡng và nền âu bằng móng cọc, suốt dưới đáy cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu có hàng cừ chống thấm. Gia cố lòng dẫn bằng rọ đá, dưới có lót vải địa kỹ thuật; bờ gia cố bằng cừ BTCT dự ứng lực, mặt bằng trên phạm vi gia cố bờ và trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được kiến tạo cảnh quan vườn hoa.
Âu thuyền được bố trí ở bờ trái (phía khu đô thị - cảng Hiệp Phước), gồm đoạn lai dắt thuyền vào âu (kết hợp neo thuyền trong thời gian chờ), đoạn chuyển tiếp vào âu, đoạn đầu âu và đoạn buồng âu. Đoạn buồng âu nằm phía sông Soài Rạp, dài 80m.
Cửa cống và cửa âu dạng cửa van phẳng, đóng mở bằng xilanh thủy lực, gồm 03 bộ cửa cống và 02 bộ cửa âu. Cao trình đỉnh cửa (+3,00).
Cầu giao thông trên cống nằm trước tháp kéo van (phía Rạch Giồng), tải trọng HL93, nối thẳng với đoạn vào khu đô thị - cảng Hiệp Phước của tuyến đường vành đai 4 ở cao trình (+3,00); mặt cầu rộng 18m (15m+2x1,5m), cao trình đáy dầm cầu các khoang thông thủy (+8,95). Trên cầu có hệ thống chiếu sáng và đèn trang trí, dưới kết hợp đỡ các đường ống kỹ thuật (điện, nước, cáp quang…).
Từ mang cống (âu) chạy tới chân cầu có tường chắn sóng, đỉnh tường ở cao trình (+3,00) để kết nối với tuyến đường vành đai 4 thành tuyến ngăn đỉnh triều.
9.2. Khu nhà quản lý:
- Bố trí trên bờ phía cảng, quy mô nhà cấp II, 02 tầng, diện tích xây dựng 200m2, xây dựng trong khuôn viên được cấp đất sử dụng.
- Công trình được lắp đặt hệ thống điện vận hành (bao gồm cả hạ thế và máy phát điện dự phòng), chiếu sáng (trong nhà và ngoài trời), chống sét, điều khiển và thu thập dữ liệu, camera quan sát.
- Các trang thiết bị quản lý khác sẽ được xác định chung cho tất cả các dự án thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh và được bổ sung sau.
B. Các nội dung được phép thay đổi trong bước thiết kế kỹ thuật:
- Kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu;
- Chủng loại, số lượng, kích thước các loại cọc;
- Vật liệu gia cố đáy và mái, bờ sông;
- Chiều sâu đóng cừ chống thấm.
10. Loại, cấp công trình:
- Công trình thủy lợi cấp I.
11. Khối lượng chính:

- Đất đào:
- Đất đắp:
- Đất xây các loại:
- Cát đắp các loại:
- Bê tông các loại:
- Cộc bêtông ly tâm:
- Cọc khoan nhồi:
- Cọc đóng BTCT
- Cừ lasen
- Thép các loại:
- Cửa van cống:
- Cửa vận hành âu:
- Xi lanh thủy lực (nâng hạ cửa van cống + âu):

132.477 m3,
85.519 m3,
1.256 m3,
45.197 m3,
70.554 m3,
22.125 m,
4.788 m,
75.624 m,
14.523 m,
5.617 tấn
03 bộ,
02 bộ,
08 bộ.

12. Tổng mức đầu tư: giá quý IV/2010
Tổng số: 1.077.321.000.000 đồng
(Một ngàn không trăm bảy mươi bảy tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu đồng)
Trong đó:

+ Chi phí xây dựng, thiết bị:
+ Chi phí bồi thường GPMB, tái định cư:
+ Chi phí quản lý dự án:
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
+ Chi phí khác:
+ Chi phí dự phòng:

691.008.000.000 đ;
24.656.000.000 đ;
7.827.000.000 đ;
59.614.000.000 đ;
47.379.000.000 đ;
246.837.000.000 đ.

Chi tiết như ở Phụ lục 01 kèm theo.
13. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm kể từ ngày khởi công.
16. Các nội dung khác:
16.1. Bước thiết kế:
Ba bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công).
16.2. Những vấn đề cần lưu ý và báo cáo Bộ trước khi thực hiện các bước thiết kế sau:
- Xác định kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu cho phù hợp. Cần xem xét việc bố trí tường các đoạn này ở cả hai bên hay chỉ ở một bên (phía bờ) thì thuận lợi hơn cho dòng chảy và giao thông thủy để thiết kế cho phù hợp.
- Xác định lại số lượng, kích thước các loại cọc trên cơ sở kết quả kiểm tra xử lý nền; cần lưu ý chọn số lượng cọc gia cố nền dưới dầm ngưỡng cho phù hợp, tránh trường hợp trụ pin lún quá nhiều so với dầm ngưỡng.
- Trên cơ sở kết quả thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định chính xác phạm vi gia cố lòng dẫn trước và sau cống; biện pháp thi công rọ đá dưới nước phải đảm bảo an toàn, chất lượng.
- Xác định lại chiều sâu đóng cừ chống thấm trên cơ sở kết quả tính toán kiểm tra thấm.
- Xác định lại phân chia các khối khung vây, kiểm tra kỹ kết cấu khung vây đảm bảo ổn định, an toàn thi công; xác định trình tự thi công các bộ phận công trình hợp lý, hạn chế được xói lở và có biện pháp bảo đảm giao thông thủy trong quá trình thi công.
- Thiết kế bổ sung các trụ chống va.
- Toàn bộ công trình cần xem xét lại phương án kiến trúc đảm bảo yêu cầu mỹ thuật của một công trình lớn trong đô thị.
- Chủ đầu tư trao đổi với Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường về chi phí bản quyền tác giả sáng chế, báo cáo kết quả về Bộ.
16.3. Phương thức lựa chọn nhà thầu:
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cống Kinh Lộ thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Cống Kinh Lộ.
2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4. Chủ nhiệm dự án: PGS.TS. Trần Đình Hòa – Phó Viện trưởng Viện Thủy công thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (đồng chủ nhiệm ThS. Thái Quốc Hiền – Phó Giám đốc Trung tâm Công trình đồng bằng ven biển và đê điều thuộc Viện Thủy Công).
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Cùng với các công trình khác trong hệ thống công trình thủy lợi thuộc vùng I Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Cống Kinh lộ có nhiệm vụ kiểm soát triều và lũ, chủ động điều tiết mực nước trên kênh rạch làm tăng khả năng tiêu thoát cho hệ thống tiêu thoát nước đô thị, đảm bảo mục tiêu không cho ngập do triều và cải thiện điều kiện môi trường cho vùng I.
- Đảm bảo giao thông thủy qua cống và qua âu thuyền trong thời gian không ngăn triều, qua âu thuyền trong thời gian ngăn triều.
- Kết hợp làm cầu giao thông bộ qua cống.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
- Cống có âu thuyền với quy mô đảm bảo yêu cầu ngăn triều, tiêu thoát nước, đảm bảo yêu cầu giao thông thủy với cấp kỹ thuật đường thủy nội địa cấp IV và đảm bảo vận tốc dòng chảy lớn nhất qua cống Vmax < 1,5m/s.
- Cầu giao thông trên cống tải trọng HL93, là một phần gắn kết với quy hoạch đoạn vào khu đô thị - cảng Hiệp Phước của tuyến đường vành đai 4.
- Nhà quản lý và trang thiết bị vận hành đáp ứng yêu cầu quản lý theo các mục tiêu đầu tư xây dựng đã đặt ra, với diện tích sử dụng đủ cho cả lắp đặt, vận hành các thiết bị kết nối điều hành với khu quản lý trung tâm.
7. Địa điểm xây dựng:
Xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
8. Diện tích sử dụng:
Tổng diện tích sử dụng là 100.980m2, trong đó:
- Sử dụng đất vĩnh viễn: 39.575 m2,
- Sử dụng đất tạm thời: 30.900 m2,
- Sử dụng mặt nước: 30.505 m2.
9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
A. Các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ (chi tiết như Phụ lục 02):
Cống đặt tại lòng kênh Kinh Lộ, cách cửa ra rạch Xoài Rạp khoảng 560m, bao gồm các hạng mục: Cống có âu thuyền và cầu giao thông qua cống, khu quản lý. Các bộ phận chính của cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu được xây dựng tại chỗ trong khung vây.
9.1. Cống:
Bằng BTCT M30(28) đổ tại chỗ, gồm 3 khoang rộng 30m và khoang âu rộng 10m, giao thông thủy qua tất cả các khoang; cao trình ngưỡng (-6,00), cao trình đỉnh trụ pin (+3,50). Trên trụ pin là tháp kéo cửa van. Có trụ chống va trước trụ pin các khoang thông thuyền. Gia cố nền trụ pin, nền dầm ngưỡng và nền âu bằng móng cọc, suốt dưới đáy cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu có hàng cừ chống thấm. Gia cố lòng dẫn bằng rọ đá, dưới có lót vải địa kỹ thuật; bờ gia cố bằng cừ BTCT dự ứng lực, mặt bằng trên phạm vi gia cố bờ và trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được kiến tạo cảnh quan vườn hoa.
Âu thuyền được bố trí ở bờ trái (phía khu đô thị - cảng Hiệp Phước), gồm đoạn lai dắt thuyền vào âu (kết hợp neo thuyền trong thời gian chờ), đoạn chuyển tiếp vào âu, đoạn đầu âu và đoạn buồng âu. Đoạn buồng âu nằm phía sông Soài Rạp, dài 80m.
Cửa cống và cửa âu dạng cửa van phẳng, đóng mở bằng xilanh thủy lực, gồm 03 bộ cửa cống và 02 bộ cửa âu. Cao trình đỉnh cửa (+3,00).
Cầu giao thông trên cống nằm trước tháp kéo van (phía Rạch Giồng), tải trọng HL93, nối thẳng với đoạn vào khu đô thị - cảng Hiệp Phước của tuyến đường vành đai 4 ở cao trình (+3,00); mặt cầu rộng 18m (15m+2x1,5m), cao trình đáy dầm cầu các khoang thông thủy (+8,95). Trên cầu có hệ thống chiếu sáng và đèn trang trí, dưới kết hợp đỡ các đường ống kỹ thuật (điện, nước, cáp quang…).
Từ mang cống (âu) chạy tới chân cầu có tường chắn sóng, đỉnh tường ở cao trình (+3,00) để kết nối với tuyến đường vành đai 4 thành tuyến ngăn đỉnh triều.
9.2. Khu nhà quản lý:
- Bố trí trên bờ phía cảng, quy mô nhà cấp II, 02 tầng, diện tích xây dựng 200m2, xây dựng trong khuôn viên được cấp đất sử dụng.
- Công trình được lắp đặt hệ thống điện vận hành (bao gồm cả hạ thế và máy phát điện dự phòng), chiếu sáng (trong nhà và ngoài trời), chống sét, điều khiển và thu thập dữ liệu, camera quan sát.
- Các trang thiết bị quản lý khác sẽ được xác định chung cho tất cả các dự án thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh và được bổ sung sau.
B. Các nội dung được phép thay đổi trong bước thiết kế kỹ thuật:
- Kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu;
- Chủng loại, số lượng, kích thước các loại cọc;
- Vật liệu gia cố đáy và mái, bờ sông;
- Chiều sâu đóng cừ chống thấm.
10. Loại, cấp công trình:
- Công trình thủy lợi cấp I.
11. Khối lượng chính:

- Đất đào:
- Đất đắp:
- Đất xây các loại:
- Cát đắp các loại:
- Bê tông các loại:
- Cộc bêtông ly tâm:
- Cọc khoan nhồi:
- Cọc đóng BTCT
- Cừ lasen
- Thép các loại:
- Cửa van cống:
- Cửa vận hành âu:
- Xi lanh thủy lực (nâng hạ cửa van cống + âu):

132.477 m3,
85.519 m3,
1.256 m3,
45.197 m3,
70.554 m3,
22.125 m,
4.788 m,
75.624 m,
14.523 m,
5.617 tấn
03 bộ,
02 bộ,
08 bộ.

12. Tổng mức đầu tư: giá quý IV/2010
Tổng số: 1.077.321.000.000 đồng
(Một ngàn không trăm bảy mươi bảy tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu đồng)
Trong đó:

+ Chi phí xây dựng, thiết bị:
+ Chi phí bồi thường GPMB, tái định cư:
+ Chi phí quản lý dự án:
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
+ Chi phí khác:
+ Chi phí dự phòng:

691.008.000.000 đ;
24.656.000.000 đ;
7.827.000.000 đ;
59.614.000.000 đ;
47.379.000.000 đ;
246.837.000.000 đ.

Chi tiết như ở Phụ lục 01 kèm theo.
13. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm kể từ ngày khởi công.
16. Các nội dung khác:
16.1. Bước thiết kế:
Ba bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công).
16.2. Những vấn đề cần lưu ý và báo cáo Bộ trước khi thực hiện các bước thiết kế sau:
- Xác định kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu cho phù hợp. Cần xem xét việc bố trí tường các đoạn này ở cả hai bên hay chỉ ở một bên (phía bờ) thì thuận lợi hơn cho dòng chảy và giao thông thủy để thiết kế cho phù hợp.
- Xác định lại số lượng, kích thước các loại cọc trên cơ sở kết quả kiểm tra xử lý nền; cần lưu ý chọn số lượng cọc gia cố nền dưới dầm ngưỡng cho phù hợp, tránh trường hợp trụ pin lún quá nhiều so với dầm ngưỡng.
- Trên cơ sở kết quả thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định chính xác phạm vi gia cố lòng dẫn trước và sau cống; biện pháp thi công rọ đá dưới nước phải đảm bảo an toàn, chất lượng.
- Xác định lại chiều sâu đóng cừ chống thấm trên cơ sở kết quả tính toán kiểm tra thấm.
- Xác định lại phân chia các khối khung vây, kiểm tra kỹ kết cấu khung vây đảm bảo ổn định, an toàn thi công; xác định trình tự thi công các bộ phận công trình hợp lý, hạn chế được xói lở và có biện pháp bảo đảm giao thông thủy trong quá trình thi công.
- Thiết kế bổ sung các trụ chống va.
- Toàn bộ công trình cần xem xét lại phương án kiến trúc đảm bảo yêu cầu mỹ thuật của một công trình lớn trong đô thị.
- Chủ đầu tư trao đổi với Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường về chi phí bản quyền tác giả sáng chế, báo cáo kết quả về Bộ.
16.3. Phương thức lựa chọn nhà thầu:
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.