Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2015 xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "20/07/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "20/07/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "20/07/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "20/07/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "20/07/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2015 xét đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp
4.1. Công nghiệp cơ khí
...
d) Quy hoạch phát triển
Phát triển các sản phẩm động cơ điện, máy biến áp, động cơ diezen dưới 50 sức ngựa, ô tô, xe máy, máy móc cơ khí nặng, thiết bị toàn bộ, quạt điện, máy móc cơ khí chính xác tại Hà Nội; tàu thuỷ, máy móc cơ khí nặng, thiết bị khai thác, sàng tuyển, ô tô tải nặng Tại Quảng Ninh; Các loại thiết bị siêu trường, siêu trọng, thiết bị điện tử dân dụng, phụ tùng ô tô xe máy, máy công cụ cỡ nhỏ, đóng tàu, động cơ diezen tại Hải Phòng; Lắp ráp ô tô, xe máy, linh kiện máy móc, sản xuất côngtenơ, máy móc phục vụ nông nghiệp tại Hải Dương; Các loại quạt điện, xe máy, động cơ diêzen, phụ tùng ô tô xe máy, máy móc công trình tại Hưng Yên; Máy móc phục vụ nông nghiệp, xe máy, linh kiện máy móc các loại tại Hà Tây; Lắp ráp ô tô, xe máy, linh kiện điện tử, các thiết bị nghe nhìn tại Vĩnh Phúc; Linh phụ kiện máy móc, thiết bị điện, điện tử dân dụng, lắp ráp máy tính tại Bắc Ninh.
4.2. Công nghiệp luyện kim
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển luyện kim trong Vùng phải phù hợp với Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành luyện kim của cả nước, tại những địa phương có lợi thế so sánh, gắn với hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, chú trọng đầu tư với quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng cao, chủng loại đa dạng.
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 23,6%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 16,5%.
- Đến năm 2015, đáp ứng đủ nhu cầu của Vùng các sản phẩm chủ yếu như phôi thép, thép cán, dây kéo, ống thép.... và một phần thép đặc chủng.
c) Định hướng phát triển
Từ nay đến năm 2015 đẩy mạnh sản xuất phôi thép để đáp ứng nhu cầu của ngành; một số sản phẩm thép chất lượng cao phục vụ cơ khí chế tạo, sản xuất ô tô, xe máy và một số sản phẩm thép đặc chủng phục vụ công nghiệp quốc phòng.
d) Quy hoạch phát triển
Ngoài các dự án đầu tư của Tổng công ty Thép Việt Nam, trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, kêu gọi đầu tư một số dự án sản xuất loại thép cán nóng, thép tấm công suất 250.000 tấn/năm; nhà máy thép cường độ cao phục vụ công nghiệp đóng tàu công suất 250.000 tấn/năm tại khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân (Quảng Ninh); Nhà máy thép đặc chủng công suất 50.000 tấn/năm tại Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương; Nhà máy thép và phôi thép công suất 250.000 tấn/năm tại Hải Dương.
4.3. Công nghiệp điện tử – tin học
a) Quan điểm phát triển
- Tận dụng lợi thế của nước đi sau, của tiềm năng về lao động để phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành mũi nhọn, là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế - kỹ thuật khác trong Vùng.
- Phát triển ngành điện tử của Vùng phù hợp với chiến lược, quy hoạch chung của cả nước; thực hiện phân công lao động, mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế, nhất là với những nước có công nghệ nguồn, công nghệ hiện đại.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 25,0%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 22,0%.
- Phát huy vai trò đầu tàu của Hà Nội, Hải Phòng trong lĩnh vực phát triển công nghệ phần mềm. Liên kết với các địa phương trong vùng sản xuất máy tính, thiết bị văn phòng, điện tử dân dụng, thiết bị truyền thông, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ nhằm đáp ứng 70-85% nhu cầu của toàn Vùng.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển công nghiệp điện tử theo xu hướng mở, tham gia vào hệ thống sản xuất điện tử toàn cầu, phấn đấu là một trung tâm điện tử - tin học hàng đầu của đất nước.
- Phát triển ngành bắt đầu từ ứng dụng rộng rãi công nghệ điện tử - tin học, ưu tiên phát triển phần mềm để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và tham gia xuất khẩu; từng bước triển khai lắp ráp phần cứng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư công nghệ kỹ thuật cao sản xuất linh kiện, phụ tùng, phát triển công nghiệp phụ trợ, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, phát triển nghiên cứu thiết kế sản phẩm, làm chủ công nghệ.
- Đáp ứng các yêu cầu nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử; ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế khác.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành kỹ thuật cao làm chủ được công nghệ chuyển giao và có khả năng tạo công nghệ nội sinh.
d) Quy hoạch phát triển
Định hướng phát triển sản xuất máy tính ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Hà Tây; lắp ráp tivi ở Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương; Máy in và các thiết bị sao chụp khác ở Hà Nội, Bắc Ninh; điện thoại các loại sản xuất với công nghệ hoàn chỉnh tại Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh; Sản xuất các thiết bị cơ điện tử, thiết bị chuyên dụng tập trung ở Hà Nội, các cơ sở lắp ráp đặt tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh. Sản xuất và lắp ráp các linh, phụ kiện điện tử tại Hà Nội, triển khai mở rộng ra Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh. Phát triển phần mềm tập trung ở Hà Nội, Hà Tây (Hoà Lạc), Bắc Ninh (Khu CNTT).
4.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển đa dạng các chủng loại vật liệu xây dựng, chú trọng sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, sử dụng công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước như gạch ceramic, gạch granit nhân tạo, gạch ốp lát các loại, đá ốp lát, sứ vệ sinh và vật liệu trang trí nội thất cao cấp...
- Quy mô, phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ. Quan tâm đúng mức đến phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng giá rẻ cho xây dựng nhà ở, đường xá, kênh mương, thuỷ lợi phục vụ địa bàn nông thôn.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,9%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,8%.
- Phấn đấu đến năm 2015, các sản phẩm chủ yếu như xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của Vùng và đẩy mạnh xuất khẩu.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung nguồn lực để thực hiện tốt các dự án sản xuất vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cho các dự án quan trọng trong Vùng như cải tạo nâng cấp quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, nâng cấp các thị trấn, thị tứ...
- Trong giai đoạn 2006-2015, tập trung phát triển các loại vật liệu có lợi thế, lựa chọn qui mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và địa bàn tiêu thụ. Sử dụng công nghệ xi măng lò quay và gạch nung tuy nen.
- Tập trung đầu tư đổi mới và nâng cấp công nghệ các cơ sở sản xuất hiện có để sản phẩm đạt chất lượng cao tương đương các nước trong khu vực và quốc tế, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
d) Quy hoạch phát triển
Định hướng phát triển sản xuất xi măng ở các địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương có lợi thế về nguồn nguyên liệu; Gạch tuynen ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hà Tây; Kính xây dựng ở Hải Phòng, Quảng Ninh; Men màu cho sản xuất gốm, sứ, gạch men ở Hải Dương, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh; Sứ vệ sinh ở Hà Nội, Quảng Ninh; Gạch ốp lát ở Hà Nội, Hải Dương…
4.5. Công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản - thực phẩm
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm với công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, gắn công nghiệp chế biến với phát triển vùng nguyên liệu, với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Đa dạng hóa về quy mô, loại hình sản xuất và các thành phần kinh tế. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho các doanh nghiệp chế biến lớn có công nghệ hiện đại...
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 17,7%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 19,0%.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có thị trường tiêu thụ lớn trong và ngoài nước.
- Nhanh chóng giảm dần sản phẩm sơ chế, đầu tư công nghệ chế biến sâu để sản xuất ra những sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
d) Quy hoạch phát triển
Phát triển chế biến quả tươi tại Đông Triều, Quảng Ninh để phục vụ tốt cho nhu cầu du lịch. Các nhà máy tinh luyện dầu thực vật bố trí tại Hải Phòng, Hà Tây. Chế biến sữa tập trung tại Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh….
4.6. Công nghiệp hóa chất
a) Quan điểm phát triển
Phát triển công nghiệp hóa chất cần đi thẳng vào sử dụng công nghệ tiên tiến, hình thành theo cụm sản xuất liên hoàn để giảm chi phí và có điều kiện xử lý tác động môi trường một cách tập trung, phù hợp với quy hoạch ngành hoá chất cả nước, bảo đảm nhu cầu những sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế như phân bón, hoá chất cơ bản...
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,94%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,16%.
c) Định hướng phát triển
- Từng bước xây dựng ngành công nghiệp hóa chất hiện đại, hình thành các tổ hợp sản xuất hóa chất có quy mô lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh, từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước, tiến tới mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Ưu tiên phát triển các loại hoá chất phục vụ nông nghiệp. Sản xuất các loại phân bón có hàm lượng dinh dưỡng cao, các loại phân bón lá và phân vi sinh, các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại đối với môi trường và con người. Đẩy mạnh sản xuất các loại kích thích tố, chất điều hoà sinh trưởng, các chế phẩm gia dụng, vệ sinh dịch tễ…
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế về các sản phẩm chế biến từ cao su, các sản phẩm điện hoá, các sản phẩm hoá chất tiêu dùng và gia dụng khác với nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh.
d) Quy hoạch phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất các loại phân bón và hoá chất, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có và đa dạng hóa sản phẩm, tập trung đầu tư tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên. Đầu tư mới một số cơ sở sản xuất sơn chất lượng cao, các loại sơn kỹ thuật tại Quảng Ninh, Hải Phòng. Tiếp tục đầu tư công nghệ hiện đại cho một số sản phẩm như sản xuất lốp ô tô mành thép (công nghệ radian), săm ô tô, xe máy từ cao su tổng hợp và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác tại Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Tạo mọi điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các sản phẩm cao su, thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các sản phẩm cần công nghệ và kỹ thuật cao. Sản xuất một số loại hoá dược chất lượng cao, nhằm thay thế nhập khẩu tại Hà Nội,
4.7. Công nghiệp dệt may - da giầy
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp dệt may, da giầy đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thiết yếu cho người dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
- Phát triển ngành dệt may, da giầy trên cơ sở huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của tư nhân trong và ngoài nước, góp phần phát triển kinh tế nhiều thành phần, tăng thêm nhiều doanh nghiệp mới, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đầu tư phát triển dệt may, da giày theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng của sản phẩm. Phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 8,6%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 8,5%. Trong đó, ngành dệt may đạt tương ứng 8,15% và 9,01%; ngành da giày đạt 9,48% và 7,86%.
Đến năm 2015 đáp ứng phần lớn nguyên, phụ liệu cho sản xuất của ngành, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển ngành dệt may, da giày theo định hướng xuất khẩu. Bố trí lại lực lượng sản xuất theo hướng hình thành các cụm công nghiệp dệt may, da giày. Tại các đô thị, thành phố, các đầu mối giao thông chính, các cảng biển, dân trí cao, hạ tầng cơ sở thuận lợi, phát triển các nhà máy sản xuất quy mô lớn sản xuất các sản phẩm thời trang, cao cấp và xuất khẩu. Tại các khu dân cư tập trung, thị trấn, thị xã, thị tứ dọc theo các tuyến giao thông chính, phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ để sử dụng lao động tại chỗ, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nội địa và làm vệ tinh cho các nhà máy lớn.
- Tập trung đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu, hình thành một số cụm chợ đầu mối cung cấp nguyên phụ liệu cho Vùng, giảm dần tỷ trọng sản phẩm gia công, tăng tỷ trọng sản phẩm tự sản xuất.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt; mở rộng các hệ thống siêu thị, bán buôn, hệ thống đại lý; ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động giao dịch, nhất là hoạt động xuất nhập khẩu.
d) Quy hoạch phát triển
- Dệt may:
Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp dệt may tại Hưng Yên, Vĩnh Phúc hoặc Hà Tây. Xây dựng mới nhà máy dệt (vải dệt kim, vải cao cấp) tại Hải Phòng. Đầu tư mới nhà máy dệt may, in nhuộm tại Bắc Ninh công suất 1.500 tấn/năm (6 triệu sản phẩm). Đầu tư xây dựng 02 nhà máy sản xuất phụ liệu may tại Hải Phòng và Hưng Yên. Xây dựng mới một số cơ sở may quy mô 3-4 triệu sản phẩm/năm.
- Da giầy :
Đầu tư mới 01 nhà máy thuộc da công suất 5 triệu sqft/năm tại Hưng Yên. Kêu gọi đầu tư xây dựng cụm công nghiệp thuộc da tại Hải Phòng công suất 10 triệu sqft/năm. Đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất giầy các loại tại các tỉnh, công suất 1-2 triệu sản phẩm/năm/01 dây chuyền. Đầu tư mới một số cơ sở sản xuất cặp túi công suất 0,5 triệu chiếc/năm tại các tỉnh.
4.8. Công nghiệp khai thác
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phải trên cơ sở lợi thế về tài nguyên đã được đánh giá đầy đủ của mỗi địa phương, gắn với tăng cường quản lý nhà nước, đảm bảo sử dụng tài nguyên có hiệu quả, bảo vệ môi trường và trật tự an toàn xã hội.
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô chưa qua chế biến, nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sản phẩm chế biến.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 22,36%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,64%.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung nguồn lực để đổi mới công nghệ khai thác chế biến khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Tổ chức đánh giá trữ lượng các mỏ có triển vọng làm căn cứ đầu tư khai thác chế biến, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu.
- Hoạt động khai thác khoáng sản phải đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững, quản lý tốt nguồn tài nguyên; hạn chế tối đa việc gây ảnh hưởng tới môi trường các khu du lịch đã được xác định, đặc biệt là khu du lịch Hạ Long, Đồ Sơn...
d) Quy hoạch phát triển
Hoạt động khai thác than ở các địa phương phải tuân thủ theo Quy hoạch phát triển ngành than đã được trình duyệt. Khai thác đá vôi chủ yếu tại các địa phương Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương. Khai thác sét, cao lanh chủ yếu ở Hải Dương...
4.9. Công nghiệp điện lực
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định. Không phát triển các nhà máy nhiệt điện than có công suất nhỏ và ảnh hưởng tới môi trường.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo cho các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và hải đảo.
- Phát triển và hoàn thiện mạng lưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm như: Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.... và các khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, khu chế xuất
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng điện năng khoảng 23%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 20,1%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010. Trong giai đoạn 2011 - 2015 các chỉ số tương ứng là 18,20% và 15,13%. Trong giai đoạn 2016 - 2020 là 15,04% và 14,05%.
c) Quy hoạch phát triển
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Khẩn trương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơn dự kiến. Phấn đấu đến năm 2015 xây thêm khoảng 10-12 nhà máy nhiệt điện với tổng công suất tăng thêm khoảng 6300 - 7000MW. Sau năm 2015 nghiên cứu xây dựng thêm 1-2 nhà máy nhiệt điện than, công suất khoảng 600-1200MW. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấp điện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện trong Vùng.
4.10. Phát triển tiểu thủ công nghiệp
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở những ngành nghề truyền thống, có lợi thế về lao động, tài nguyên trên địa bàn, chú trọng các vùng nông thôn đang đô thị hoá, có chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, môi sinh; Kết hợp hài hoà giữa công nghệ mới với công nghệ cổ truyền, giữa sản xuất tiểu thủ công nghiệp với kinh doanh du lịch, với các hoạt động dịch vụ khác.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,0%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 17,29%.
c) Định hướng phát triển
- Xây dựng và phát triển tiểu thủ công nghiệp phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, với phát triển thương mại, dịch vụ, quy hoạch và chỉnh trang nông thôn, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích, thu hút vốn đầu tư của mọi người dân vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống, kết hợp mở thêm nghề mới, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, chế biến nông sản, thực phẩm và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp khác.
- Chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, thể hiện được bản sắc văn hoá dân tộc, gắn với việc xây dựng làng văn hoá - du lịch tại khu vực nông thôn.
d) Quy hoạch phát triển
- Tại Hà Nội : Phát huy các ngành nghề truyền thống như gốm sứ, may da, thủ công mỹ nghệ (chạm, khảm, trang trí nội thất, dát vàng), mứt bánh, thực phẩm, dược liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như cơ khí gia công, sửa chữa nhỏ các máy móc thiết bị, sản xuất đồ gỗ, đồ gia dụng.
- Tại Hải Phòng: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến nông, lâm, hải sản, gốm, sứ, sơn mài, điêu khắc, mộc, thêu ren, dệt thảm, mây tre đan, khảm trai v.v.. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như rèn, hàn, đúc gang, đúc kim loại màu, đóng -sửa chữa tàu thuyền.
- Tại Quảng Ninh: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến nông, lâm, hải sản, mộc, thêu ren, mây tre đan, khảm trai, gốm sứ, thuỷ tinh, rèn nông cụ .v.v. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như đồ mỹ nghệ từ than đá, đóng sửa chữa tàu thuyền, sản xuất tinh dầu.
- Tại Hải Dương: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế tác vàng, bạc, chạm khắc gỗ, dệt lụa tơ tằm, chế biến thực phẩm (đậu xanh, bánh gai, bánh đa), thêu, đan, cói. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như gia công cơ khí nhỏ; sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.
- Tại Hưng Yên : Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến gỗ, đúc đồng, đan, thêu; chế biến nông sản, lâm sản, thực phẩm, dược liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như tái chế phế liệu; sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.
- Tại Hà Tây: Phát huy các ngành nghề truyền thống như dệt lụa; chế biến nông lâm sản thực phẩm; mỹ nghệ xuất khẩu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như dệt kim (gồm cả hấp, sấy, nhuộm), gia công cơ kim khí; dệt thổ cẩm.
- Tại Vĩnh Phúc: Phát huy các ngành nghề truyền thống như khắc đá, rèn, mộc, đan lát, gốm, sứ; chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như dệt lụa, sản xuất đồ mỹ nghệ, chạm, khảm xuất khẩu, sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.
- Tại Bắc Ninh: Phát huy các ngành nghề truyền thống như gỗ mỹ nghệ, mộc dân dụng, mây tre đan, tơ tằm; chạm khắc đồ mỹ nghệ.
Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như tái chế phế liệu (sắt, thép), dệt kim; Gia công cơ khí, sửa chữa đồ gia dụng.

Content:
Quy hoạch phát triển
Phát triển các sản phẩm động cơ điện, máy biến áp, động cơ diezen dưới 50 sức ngựa, ô tô, xe máy, máy móc cơ khí nặng, thiết bị toàn bộ, quạt điện, máy móc cơ khí chính xác tại Hà Nội; tàu thuỷ, máy móc cơ khí nặng, thiết bị khai thác, sàng tuyển, ô tô tải nặng Tại Quảng Ninh; Các loại thiết bị siêu trường, siêu trọng, thiết bị điện tử dân dụng, phụ tùng ô tô xe máy, máy công cụ cỡ nhỏ, đóng tàu, động cơ diezen tại Hải Phòng; Lắp ráp ô tô, xe máy, linh kiện máy móc, sản xuất côngtenơ, máy móc phục vụ nông nghiệp tại Hải Dương; Các loại quạt điện, xe máy, động cơ diêzen, phụ tùng ô tô xe máy, máy móc công trình tại Hưng Yên; Máy móc phục vụ nông nghiệp, xe máy, linh kiện máy móc các loại tại Hà Tây; Lắp ráp ô tô, xe máy, linh kiện điện tử, các thiết bị nghe nhìn tại Vĩnh Phúc; Linh phụ kiện máy móc, thiết bị điện, điện tử dân dụng, lắp ráp máy tính tại Bắc Ninh.
4.2. Công nghiệp luyện kim
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển luyện kim trong Vùng phải phù hợp với Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành luyện kim của cả nước, tại những địa phương có lợi thế so sánh, gắn với hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, chú trọng đầu tư với quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng cao, chủng loại đa dạng.
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 23,6%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 16,5%.
- Đến năm 2015, đáp ứng đủ nhu cầu của Vùng các sản phẩm chủ yếu như phôi thép, thép cán, dây kéo, ống thép.... và một phần thép đặc chủng.
c) Định hướng phát triển
Từ nay đến năm 2015 đẩy mạnh sản xuất phôi thép để đáp ứng nhu cầu của ngành; một số sản phẩm thép chất lượng cao phục vụ cơ khí chế tạo, sản xuất ô tô, xe máy và một số sản phẩm thép đặc chủng phục vụ công nghiệp quốc phòng.
Quy hoạch phát triển
Ngoài các dự án đầu tư của Tổng công ty Thép Việt Nam, trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, kêu gọi đầu tư một số dự án sản xuất loại thép cán nóng, thép tấm công suất 250.000 tấn/năm; nhà máy thép cường độ cao phục vụ công nghiệp đóng tàu công suất 250.000 tấn/năm tại khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân (Quảng Ninh); Nhà máy thép đặc chủng công suất 50.000 tấn/năm tại Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương; Nhà máy thép và phôi thép công suất 250.000 tấn/năm tại Hải Dương.
4.3. Công nghiệp điện tử – tin học
a) Quan điểm phát triển
- Tận dụng lợi thế của nước đi sau, của tiềm năng về lao động để phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành mũi nhọn, là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế - kỹ thuật khác trong Vùng.
- Phát triển ngành điện tử của Vùng phù hợp với chiến lược, quy hoạch chung của cả nước; thực hiện phân công lao động, mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế, nhất là với những nước có công nghệ nguồn, công nghệ hiện đại.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 25,0%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 22,0%.
- Phát huy vai trò đầu tàu của Hà Nội, Hải Phòng trong lĩnh vực phát triển công nghệ phần mềm. Liên kết với các địa phương trong vùng sản xuất máy tính, thiết bị văn phòng, điện tử dân dụng, thiết bị truyền thông, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ nhằm đáp ứng 70-85% nhu cầu của toàn Vùng.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển công nghiệp điện tử theo xu hướng mở, tham gia vào hệ thống sản xuất điện tử toàn cầu, phấn đấu là một trung tâm điện tử - tin học hàng đầu của đất nước.
- Phát triển ngành bắt đầu từ ứng dụng rộng rãi công nghệ điện tử - tin học, ưu tiên phát triển phần mềm để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và tham gia xuất khẩu; từng bước triển khai lắp ráp phần cứng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư công nghệ kỹ thuật cao sản xuất linh kiện, phụ tùng, phát triển công nghiệp phụ trợ, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, phát triển nghiên cứu thiết kế sản phẩm, làm chủ công nghệ.
- Đáp ứng các yêu cầu nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử; ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế khác.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành kỹ thuật cao làm chủ được công nghệ chuyển giao và có khả năng tạo công nghệ nội sinh.
Quy hoạch phát triển
Định hướng phát triển sản xuất máy tính ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Hà Tây; lắp ráp tivi ở Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương; Máy in và các thiết bị sao chụp khác ở Hà Nội, Bắc Ninh; điện thoại các loại sản xuất với công nghệ hoàn chỉnh tại Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh; Sản xuất các thiết bị cơ điện tử, thiết bị chuyên dụng tập trung ở Hà Nội, các cơ sở lắp ráp đặt tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh. Sản xuất và lắp ráp các linh, phụ kiện điện tử tại Hà Nội, triển khai mở rộng ra Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh. Phát triển phần mềm tập trung ở Hà Nội, Hà Tây (Hoà Lạc), Bắc Ninh (Khu CNTT).
4.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển đa dạng các chủng loại vật liệu xây dựng, chú trọng sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, sử dụng công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước như gạch ceramic, gạch granit nhân tạo, gạch ốp lát các loại, đá ốp lát, sứ vệ sinh và vật liệu trang trí nội thất cao cấp...
- Quy mô, phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ. Quan tâm đúng mức đến phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng giá rẻ cho xây dựng nhà ở, đường xá, kênh mương, thuỷ lợi phục vụ địa bàn nông thôn.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,9%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,8%.
- Phấn đấu đến năm 2015, các sản phẩm chủ yếu như xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của Vùng và đẩy mạnh xuất khẩu.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung nguồn lực để thực hiện tốt các dự án sản xuất vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cho các dự án quan trọng trong Vùng như cải tạo nâng cấp quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, nâng cấp các thị trấn, thị tứ...
- Trong giai đoạn 2006-2015, tập trung phát triển các loại vật liệu có lợi thế, lựa chọn qui mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và địa bàn tiêu thụ. Sử dụng công nghệ xi măng lò quay và gạch nung tuy nen.
- Tập trung đầu tư đổi mới và nâng cấp công nghệ các cơ sở sản xuất hiện có để sản phẩm đạt chất lượng cao tương đương các nước trong khu vực và quốc tế, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Quy hoạch phát triển
Định hướng phát triển sản xuất xi măng ở các địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương có lợi thế về nguồn nguyên liệu; Gạch tuynen ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hà Tây; Kính xây dựng ở Hải Phòng, Quảng Ninh; Men màu cho sản xuất gốm, sứ, gạch men ở Hải Dương, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh; Sứ vệ sinh ở Hà Nội, Quảng Ninh; Gạch ốp lát ở Hà Nội, Hải Dương…
4.5. Công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản - thực phẩm
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm với công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, gắn công nghiệp chế biến với phát triển vùng nguyên liệu, với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Đa dạng hóa về quy mô, loại hình sản xuất và các thành phần kinh tế. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho các doanh nghiệp chế biến lớn có công nghệ hiện đại...
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 17,7%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 19,0%.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có thị trường tiêu thụ lớn trong và ngoài nước.
- Nhanh chóng giảm dần sản phẩm sơ chế, đầu tư công nghệ chế biến sâu để sản xuất ra những sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Quy hoạch phát triển
Phát triển chế biến quả tươi tại Đông Triều, Quảng Ninh để phục vụ tốt cho nhu cầu du lịch. Các nhà máy tinh luyện dầu thực vật bố trí tại Hải Phòng, Hà Tây. Chế biến sữa tập trung tại Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh….
4.6. Công nghiệp hóa chất
a) Quan điểm phát triển
Phát triển công nghiệp hóa chất cần đi thẳng vào sử dụng công nghệ tiên tiến, hình thành theo cụm sản xuất liên hoàn để giảm chi phí và có điều kiện xử lý tác động môi trường một cách tập trung, phù hợp với quy hoạch ngành hoá chất cả nước, bảo đảm nhu cầu những sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế như phân bón, hoá chất cơ bản...
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,94%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,16%.
c) Định hướng phát triển
- Từng bước xây dựng ngành công nghiệp hóa chất hiện đại, hình thành các tổ hợp sản xuất hóa chất có quy mô lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh, từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước, tiến tới mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Ưu tiên phát triển các loại hoá chất phục vụ nông nghiệp. Sản xuất các loại phân bón có hàm lượng dinh dưỡng cao, các loại phân bón lá và phân vi sinh, các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại đối với môi trường và con người. Đẩy mạnh sản xuất các loại kích thích tố, chất điều hoà sinh trưởng, các chế phẩm gia dụng, vệ sinh dịch tễ…
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế về các sản phẩm chế biến từ cao su, các sản phẩm điện hoá, các sản phẩm hoá chất tiêu dùng và gia dụng khác với nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh.
Quy hoạch phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất các loại phân bón và hoá chất, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có và đa dạng hóa sản phẩm, tập trung đầu tư tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên. Đầu tư mới một số cơ sở sản xuất sơn chất lượng cao, các loại sơn kỹ thuật tại Quảng Ninh, Hải Phòng. Tiếp tục đầu tư công nghệ hiện đại cho một số sản phẩm như sản xuất lốp ô tô mành thép (công nghệ radian), săm ô tô, xe máy từ cao su tổng hợp và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác tại Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Tạo mọi điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các sản phẩm cao su, thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các sản phẩm cần công nghệ và kỹ thuật cao. Sản xuất một số loại hoá dược chất lượng cao, nhằm thay thế nhập khẩu tại Hà Nội,
4.7. Công nghiệp dệt may - da giầy
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp dệt may, da giầy đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thiết yếu cho người dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
- Phát triển ngành dệt may, da giầy trên cơ sở huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của tư nhân trong và ngoài nước, góp phần phát triển kinh tế nhiều thành phần, tăng thêm nhiều doanh nghiệp mới, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đầu tư phát triển dệt may, da giày theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng của sản phẩm. Phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 8,6%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 8,5%. Trong đó, ngành dệt may đạt tương ứng 8,15% và 9,01%; ngành da giày đạt 9,48% và 7,86%.
Đến năm 2015 đáp ứng phần lớn nguyên, phụ liệu cho sản xuất của ngành, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển ngành dệt may, da giày theo định hướng xuất khẩu. Bố trí lại lực lượng sản xuất theo hướng hình thành các cụm công nghiệp dệt may, da giày. Tại các đô thị, thành phố, các đầu mối giao thông chính, các cảng biển, dân trí cao, hạ tầng cơ sở thuận lợi, phát triển các nhà máy sản xuất quy mô lớn sản xuất các sản phẩm thời trang, cao cấp và xuất khẩu. Tại các khu dân cư tập trung, thị trấn, thị xã, thị tứ dọc theo các tuyến giao thông chính, phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ để sử dụng lao động tại chỗ, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nội địa và làm vệ tinh cho các nhà máy lớn.
- Tập trung đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu, hình thành một số cụm chợ đầu mối cung cấp nguyên phụ liệu cho Vùng, giảm dần tỷ trọng sản phẩm gia công, tăng tỷ trọng sản phẩm tự sản xuất.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt; mở rộng các hệ thống siêu thị, bán buôn, hệ thống đại lý; ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động giao dịch, nhất là hoạt động xuất nhập khẩu.
Quy hoạch phát triển
- Dệt may:
Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp dệt may tại Hưng Yên, Vĩnh Phúc hoặc Hà Tây. Xây dựng mới nhà máy dệt (vải dệt kim, vải cao cấp) tại Hải Phòng. Đầu tư mới nhà máy dệt may, in nhuộm tại Bắc Ninh công suất 1.500 tấn/năm (6 triệu sản phẩm). Đầu tư xây dựng 02 nhà máy sản xuất phụ liệu may tại Hải Phòng và Hưng Yên. Xây dựng mới một số cơ sở may quy mô 3-4 triệu sản phẩm/năm.
- Da giầy :
Đầu tư mới 01 nhà máy thuộc da công suất 5 triệu sqft/năm tại Hưng Yên. Kêu gọi đầu tư xây dựng cụm công nghiệp thuộc da tại Hải Phòng công suất 10 triệu sqft/năm. Đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất giầy các loại tại các tỉnh, công suất 1-2 triệu sản phẩm/năm/01 dây chuyền. Đầu tư mới một số cơ sở sản xuất cặp túi công suất 0,5 triệu chiếc/năm tại các tỉnh.
4.8. Công nghiệp khai thác
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phải trên cơ sở lợi thế về tài nguyên đã được đánh giá đầy đủ của mỗi địa phương, gắn với tăng cường quản lý nhà nước, đảm bảo sử dụng tài nguyên có hiệu quả, bảo vệ môi trường và trật tự an toàn xã hội.
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô chưa qua chế biến, nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sản phẩm chế biến.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 22,36%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,64%.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung nguồn lực để đổi mới công nghệ khai thác chế biến khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Tổ chức đánh giá trữ lượng các mỏ có triển vọng làm căn cứ đầu tư khai thác chế biến, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu.
- Hoạt động khai thác khoáng sản phải đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững, quản lý tốt nguồn tài nguyên; hạn chế tối đa việc gây ảnh hưởng tới môi trường các khu du lịch đã được xác định, đặc biệt là khu du lịch Hạ Long, Đồ Sơn...
Quy hoạch phát triển
Hoạt động khai thác than ở các địa phương phải tuân thủ theo Quy hoạch phát triển ngành than đã được trình duyệt. Khai thác đá vôi chủ yếu tại các địa phương Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương. Khai thác sét, cao lanh chủ yếu ở Hải Dương...
4.9. Công nghiệp điện lực
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định. Không phát triển các nhà máy nhiệt điện than có công suất nhỏ và ảnh hưởng tới môi trường.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo cho các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và hải đảo.
- Phát triển và hoàn thiện mạng lưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm như: Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.... và các khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, khu chế xuất
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng điện năng khoảng 23%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 20,1%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010. Trong giai đoạn 2011 - 2015 các chỉ số tương ứng là 18,20% và 15,13%. Trong giai đoạn 2016 - 2020 là 15,04% và 14,05%.
c) Quy hoạch phát triển
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Khẩn trương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơn dự kiến. Phấn đấu đến năm 2015 xây thêm khoảng 10-12 nhà máy nhiệt điện với tổng công suất tăng thêm khoảng 6300 - 7000MW. Sau năm 2015 nghiên cứu xây dựng thêm 1-2 nhà máy nhiệt điện than, công suất khoảng 600-1200MW. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấp điện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện trong Vùng.
4.10. Phát triển tiểu thủ công nghiệp
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở những ngành nghề truyền thống, có lợi thế về lao động, tài nguyên trên địa bàn, chú trọng các vùng nông thôn đang đô thị hoá, có chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, môi sinh; Kết hợp hài hoà giữa công nghệ mới với công nghệ cổ truyền, giữa sản xuất tiểu thủ công nghiệp với kinh doanh du lịch, với các hoạt động dịch vụ khác.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,0%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 17,29%.
c) Định hướng phát triển
- Xây dựng và phát triển tiểu thủ công nghiệp phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, với phát triển thương mại, dịch vụ, quy hoạch và chỉnh trang nông thôn, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích, thu hút vốn đầu tư của mọi người dân vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống, kết hợp mở thêm nghề mới, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, chế biến nông sản, thực phẩm và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp khác.
- Chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, thể hiện được bản sắc văn hoá dân tộc, gắn với việc xây dựng làng văn hoá - du lịch tại khu vực nông thôn.
Quy hoạch phát triển
- Tại Hà Nội : Phát huy các ngành nghề truyền thống như gốm sứ, may da, thủ công mỹ nghệ (chạm, khảm, trang trí nội thất, dát vàng), mứt bánh, thực phẩm, dược liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như cơ khí gia công, sửa chữa nhỏ các máy móc thiết bị, sản xuất đồ gỗ, đồ gia dụng.
- Tại Hải Phòng: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến nông, lâm, hải sản, gốm, sứ, sơn mài, điêu khắc, mộc, thêu ren, dệt thảm, mây tre đan, khảm trai v.v.. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như rèn, hàn, đúc gang, đúc kim loại màu, đóng -sửa chữa tàu thuyền.
- Tại Quảng Ninh: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến nông, lâm, hải sản, mộc, thêu ren, mây tre đan, khảm trai, gốm sứ, thuỷ tinh, rèn nông cụ .v.v. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như đồ mỹ nghệ từ than đá, đóng sửa chữa tàu thuyền, sản xuất tinh dầu.
- Tại Hải Dương: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế tác vàng, bạc, chạm khắc gỗ, dệt lụa tơ tằm, chế biến thực phẩm (đậu xanh, bánh gai, bánh đa), thêu, đan, cói. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như gia công cơ khí nhỏ; sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.
- Tại Hưng Yên : Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến gỗ, đúc đồng, đan, thêu; chế biến nông sản, lâm sản, thực phẩm, dược liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như tái chế phế liệu; sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.
- Tại Hà Tây: Phát huy các ngành nghề truyền thống như dệt lụa; chế biến nông lâm sản thực phẩm; mỹ nghệ xuất khẩu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như dệt kim (gồm cả hấp, sấy, nhuộm), gia công cơ kim khí; dệt thổ cẩm.
- Tại Vĩnh Phúc: Phát huy các ngành nghề truyền thống như khắc đá, rèn, mộc, đan lát, gốm, sứ; chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như dệt lụa, sản xuất đồ mỹ nghệ, chạm, khảm xuất khẩu, sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.
- Tại Bắc Ninh: Phát huy các ngành nghề truyền thống như gỗ mỹ nghệ, mộc dân dụng, mây tre đan, tơ tằm; chạm khắc đồ mỹ nghệ.
Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như tái chế phế liệu (sắt, thép), dệt kim; Gia công cơ khí, sửa chữa đồ gia dụng.