Document: Điều 1 Quyết định 1169/QĐ-UBND 2014 hỗ trợ đất ở sinh hoạt dân tộc thiểu số nghèo Kon Tum 2014 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "1169/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1169/QĐ-UBND 2014 hỗ trợ đất ở sinh hoạt dân tộc thiểu số nghèo Kon Tum 2014 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 – 2015”, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên Đề án: Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 - 2015.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
3. Cơ quan chủ trì, quản lý Đề án: Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum.
4. Cơ quan phối hợp: Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
5.1. Đối tượng áp dụng: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.2. Phạm vi thực hiện của Đề án: Chính sách này áp dụng cho tất cả hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
6. Mục tiêu của Đề án:
6.1. Mục tiêu chung: Trong năm 2014 và 2015, tập trung giải quyết đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
6.2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2015 giải quyết được 70% số hộ thiếu đất ở, đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn, cụ thể là:
- Hỗ trợ giải quyết thiếu đất sản xuất cho 2.538 hộ với diện tích 1.029 ha. Trong đó: Đất ruộng lúa nước: 977 hộ, diện tích 221 ha, đất nương rẫy: 1.505 hộ, diện tích 761 ha, đất nuôi trồng thủy sản: 6 hộ, diện tích 1,5 ha, đất rừng sản xuất: 50 hộ, diện tích 45,5 ha;
- Hỗ trợ đất ở cho 1.619 hộ với diện tích 43,9 ha;
- Hỗ trợ giải quyết cơ bản nhu cầu nước sinh hoạt: Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 5.681 hộ, đầu tư xây dựng 9 công trình phục vụ cho khoảng 558 hộ hưởng lợi từ chính sách này.
7. Quy mô và nhiệm vụ của Đề án:
7.1. Hỗ trợ đất sản xuất:
- Hỗ trợ đất sản xuất cho 3.627 hộ, diện tích 1.470,7 ha. Trong đó:
+ Đất ruộng lúa nước: 1.395 hộ, diện tích 316,5 ha.
+ Đất nương rẫy: 2.151 hộ, diện tích 1.087,4 ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 9 hộ, diện tích 2,3 ha.
+ Đất rừng sản xuất: 72 hộ, diện tích 64,5 ha.
- Những địa phương không còn khả năng tạo quỹ đất để cấp cho hộ thiếu đất sản xuất được chuyển sang các nội dung hỗ trợ:
+ Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: 2.463 hộ và 1.542 lao động.
+ Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: 23 người.
+ Giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng: 213 hộ, diện tích 2.034,7 ha.
7.2. Hỗ trợ đất ở: Hỗ trợ đất ở cho 2.313 hộ, diện tích 62,8 ha (chính quyền địa phương các cấp tạo quỹ đất giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có đất ở gắn với hỗ trợ về nhà ở).
7.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 8.116 hộ và xây dựng 13 công trình nước sinh hoạt tập trung phục vụ cho khoảng 797 hộ.
7.4. Duy tu bảo dưỡng: Duy tu bảo dưỡng 137 công trình nước sinh hoạt tập trung, phục vụ cho khoảng 8.958 hộ.
8. Nguồn vốn thực hiện Đề án: Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án: 259.478 triệu đồng, trong đó:
8.1. Ngân sách Trung ương: 223.421 triệu đồng, gồm:
8.1.1. Vốn hỗ trợ trực tiếp các nội dung 77.271 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ đất sản xuất: 54.405 triệu đồng.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: 10.551 triệu đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: 12.315 triệu đồng.
8.1.2. Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện đầu tư nước sinh hoạt tập trung 16.900 triệu đồng.
8.1.3. Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề 6.168 triệu đồng (thực hiện việc hỗ trợ hộ có lao động học nghề để chuyển đổi nghề)(1).
8.1.4. Hỗ trợ xuất khẩu lao động: 138 triệu đồng(2)
8.1.5. Nguồn vốn thực hiện giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: 15.823 triệu đồng(3)
8.1.6. Hỗ trợ ngân sách địa phương đối ứng (15%): 15.051 triệu đồng.
8.1.7. Vốn vay tín dụng: 92.070 triệu đồng. Trong đó:
- Đất sản xuất: 54.405 triệu đồng.
- Chuyển đổi ngành nghề: 36.945 triệu đồng.
- Xuất khẩu lao động: 720 triệu đồng.
8.2. Ngân sách địa phương: 36.057 triệu đồng, gồm có các nội dung:
8.2.1. Ngân sách tỉnh: Bố trí thực hiện Đề án theo tiến độ nguồn vốn Trung ương bổ sung và theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm, cụ thể:
- Kinh phí sự nghiệp, hỗ trợ đất ở: 2.313 triệu đồng
- Kinh phí quản lý Đề án: Cơ quan thường trực cấp tỉnh (0,1 %): 115 triệu đồng.
8.2.2. Ngân sách huyện, thành phố: Bố trí thực hiện theo tiến độ nguồn vốn Trung ương bổ sung và theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm của địa phương. Cụ thể:
- Kinh phí đối ứng (5% so với ngân sách Trung ương hỗ trợ): 5.017 triệu đồng.
- Kinh phí quản lý cho cơ quan thường trực cấp huyện, thành phố (0,2%): 231 triệu đồng.
- Lồng ghép từ các Chương trình dự án: 28.381 triệu đồng (thực hiện nâng cấp sửa chữa các công trình nước sinh hoạt tập trung).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 – 2015”, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên Đề án: Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 - 2015.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
3. Cơ quan chủ trì, quản lý Đề án: Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum.
4. Cơ quan phối hợp: Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
5.1. Đối tượng áp dụng: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.2. Phạm vi thực hiện của Đề án: Chính sách này áp dụng cho tất cả hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
6. Mục tiêu của Đề án:
6.1. Mục tiêu chung: Trong năm 2014 và 2015, tập trung giải quyết đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
6.2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2015 giải quyết được 70% số hộ thiếu đất ở, đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn, cụ thể là:
- Hỗ trợ giải quyết thiếu đất sản xuất cho 2.538 hộ với diện tích 1.029 ha. Trong đó: Đất ruộng lúa nước: 977 hộ, diện tích 221 ha, đất nương rẫy: 1.505 hộ, diện tích 761 ha, đất nuôi trồng thủy sản: 6 hộ, diện tích 1,5 ha, đất rừng sản xuất: 50 hộ, diện tích 45,5 ha;
- Hỗ trợ đất ở cho 1.619 hộ với diện tích 43,9 ha;
- Hỗ trợ giải quyết cơ bản nhu cầu nước sinh hoạt: Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 5.681 hộ, đầu tư xây dựng 9 công trình phục vụ cho khoảng 558 hộ hưởng lợi từ chính sách này.
7. Quy mô và nhiệm vụ của Đề án:
7.1. Hỗ trợ đất sản xuất:
- Hỗ trợ đất sản xuất cho 3.627 hộ, diện tích 1.470,7 ha. Trong đó:
+ Đất ruộng lúa nước: 1.395 hộ, diện tích 316,5 ha.
+ Đất nương rẫy: 2.151 hộ, diện tích 1.087,4 ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 9 hộ, diện tích 2,3 ha.
+ Đất rừng sản xuất: 72 hộ, diện tích 64,5 ha.
- Những địa phương không còn khả năng tạo quỹ đất để cấp cho hộ thiếu đất sản xuất được chuyển sang các nội dung hỗ trợ:
+ Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: 2.463 hộ và 1.542 lao động.
+ Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: 23 người.
+ Giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng: 213 hộ, diện tích 2.034,7 ha.
7.2. Hỗ trợ đất ở: Hỗ trợ đất ở cho 2.313 hộ, diện tích 62,8 ha (chính quyền địa phương các cấp tạo quỹ đất giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có đất ở gắn với hỗ trợ về nhà ở).
7.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 8.116 hộ và xây dựng 13 công trình nước sinh hoạt tập trung phục vụ cho khoảng 797 hộ.
7.4. Duy tu bảo dưỡng: Duy tu bảo dưỡng 137 công trình nước sinh hoạt tập trung, phục vụ cho khoảng 8.958 hộ.
8. Nguồn vốn thực hiện Đề án: Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án: 259.478 triệu đồng, trong đó:
8.1. Ngân sách Trung ương: 223.421 triệu đồng, gồm:
8.1.1. Vốn hỗ trợ trực tiếp các nội dung 77.271 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ đất sản xuất: 54.405 triệu đồng.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: 10.551 triệu đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: 12.315 triệu đồng.
8.1.2. Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện đầu tư nước sinh hoạt tập trung 16.900 triệu đồng.
8.1.3. Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề 6.168 triệu đồng (thực hiện việc hỗ trợ hộ có lao động học nghề để chuyển đổi nghề)(1).
8.1.4. Hỗ trợ xuất khẩu lao động: 138 triệu đồng(2)
8.1.5. Nguồn vốn thực hiện giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: 15.823 triệu đồng(3)
8.1.6. Hỗ trợ ngân sách địa phương đối ứng (15%): 15.051 triệu đồng.
8.1.7. Vốn vay tín dụng: 92.070 triệu đồng. Trong đó:
- Đất sản xuất: 54.405 triệu đồng.
- Chuyển đổi ngành nghề: 36.945 triệu đồng.
- Xuất khẩu lao động: 720 triệu đồng.
8.2. Ngân sách địa phương: 36.057 triệu đồng, gồm có các nội dung:
8.2.1. Ngân sách tỉnh: Bố trí thực hiện Đề án theo tiến độ nguồn vốn Trung ương bổ sung và theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm, cụ thể:
- Kinh phí sự nghiệp, hỗ trợ đất ở: 2.313 triệu đồng
- Kinh phí quản lý Đề án: Cơ quan thường trực cấp tỉnh (0,1 %): 115 triệu đồng.
8.2.2. Ngân sách huyện, thành phố: Bố trí thực hiện theo tiến độ nguồn vốn Trung ương bổ sung và theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm của địa phương. Cụ thể:
- Kinh phí đối ứng (5% so với ngân sách Trung ương hỗ trợ): 5.017 triệu đồng.
- Kinh phí quản lý cho cơ quan thường trực cấp huyện, thành phố (0,2%): 231 triệu đồng.
- Lồng ghép từ các Chương trình dự án: 28.381 triệu đồng (thực hiện nâng cấp sửa chữa các công trình nước sinh hoạt tập trung).