Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm những nội dung sau:
...
5. Đánh giá môi trường chiến lược:
5.1. Về kiểm soát phát triển:
- Khống chế quy mô dân số ở mức 16,5 vạn người.
- Lưu thông hệ thống kênh, hồ; chủ động điều tiết mực nước với hệ thống sông ngoài đô thị.
- Cung ứng đầy đủ hệ thống công trình cộng cộng đơn vị ở, phục vụ nhu cầu văn hóa xã hội, nâng chất lượng sống của nhân dân. Tăng cường các công trình phục vụ du lịch.
- Duy trì quỹ đất dịch vụ sinh thái nông nghiệp để đảm bảo tính sinh thái và tổ chức các mô hình kinh tế nông nghiệp đô thị.
- Tăng khả năng thẩm thấu tự nhiên, giảm thiểu bê tông hóa bề mặt đô thị, nhất là tại các không gian chung, không gian công cộng.
5.2. Về chất thải rắn:
- Bố trí phân vùng, trạm trung chuyển, tại nơi có địa chất tốt, xa nguồn nước và đảm bảo khoảng cách ly an toàn môi trường.
- Tổ chức vận hành bảo dưỡng hệ thống cống, phân tích định kỳ mùi và tiếng ồn nhằm giảm nguy cơ từ các trạm xử lý.
- Cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống hào lọc trồng cây chống thấm nước đảm bảo vệ sinh môi trường và tạo mỹ quan cho toàn khu.
- Bảo vệ hành lang xanh núi đá vôi lớn. Xác định hành lang bảo vệ các tuyến đê, sông, hồ, kênh, tạo sự liên kết mặt nước nhằm hỗ trợ hệ thống tiêu thoát nước, đảm bảo mật độ cao cây xanh, mặt nước trong đô thị.
5.3. Về thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:
- Xây dựng hệ thống kè, đê bao, tường chắn sóng tại những khu vực xung yếu. Thiết lập hệ thống hành lang bảo vệ an toàn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối. Tăng không gian chứa nước (hồ điều hòa hoặc không gian ngầm lưu trữ nước. Quản lý quy hoạch và hệ thống nền xây dựng chặt chẽ.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó trong các trường hợp khẩn cấp khi có bão, lũ lụt, hạn hán… dựa trên sự phối hợp với các cơ quan quản lý lưu vực sông, thủy điện, khí tượng thủy văn về các thông tin lũ lụt, mưa lớn, nhiệt độ tăng, hạn hán…
- Nâng cao nhận thức của người dân về ứng phó với biến đổi khí hậu, cũng như nhận thức về bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không lấn chiếm hành lang bảo vệ các công trình đầu mối hạ tầng nói chung cũng như hành lang thoát nước cho đô thị nói riêng.
- Thu hút các nguồn lực đầu tư từ các tổ chức trong nước và quốc tế trong việc xây dựng, triển khai các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu.
VI. Phân kỳ đầu tư:
Khu vực mở rộng phía Bắc đô thị Ninh Bình sẽ được ưu tiên phát triển nén, tiến dần từ phía Nam (trung tâm thành phố) và Đông Nam (sông Đáy) lên phía Bắc và Tây Bắc. Các trục đường chính đã và đang được ưu tiên đầu tư như Đinh Tiên Hoàng, Trịnh Tú, Vạn Hạnh… sẽ ảnh hưởng lớn đến các dự án thành phần. Trình tự phát triển không gian đô thị phân theo 03 giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 1 (2016÷2020): Diện tích chính khoảng 1.219,3 ha, thuộc phân khu 1-1-A và 1-3-C. Hoàn thành các dự án trọng điểm về hạ tầng và công trình đầu mối đô thị. Cụ thể: Khu phố bán lẻ, hai bên đường Đinh Tiên Hoàng, dải công trình thương mại dịch vụ ven sông Đáy đến hồ Bạch Cừ, hai bên kênh Đô Thiên, Quyết Thắng, Vạn Hạnh; xây dựng các khu ở mới lấp đầy phân khu 1-1-A; xây dựng các công trình đầu mối như Bến xe phía Bắc, hồ và khu biệt thự cao cấp Bạch Cừ, Bệnh viện tư nhân, Quảng trường cửa ngõ phía Bắc, trung tâm thương mại đầu mối phía Bắc, trạm xử lý nước thải và trạm bơm Bạch Cừ; xây mới và chỉnh trang mở rộng các trung tâm hành chính, văn hóa 12 đơn vị ở phía Nam QL38B.
2. Giai đoạn 2 (2021÷2025): Diện tích khoảng 103,3ha, thuộc phân khu 1-3-B và 1-3-C. Phát triển các hạt nhân kinh tế đô thị và phát triển không gian dân cư tương ứng tăng trưởng kinh tế và việc làm tại đô thị. Cụ thể: Dải không gian thương mại ven sông Đáy từ Hồ Bạch Cừ đến cầu Gián Khẩu, khu CBD; các công viên, dịch vụ sinh thái phân khu 1-3-B; lấp đầy khu dân cư các phân khu 1-3-B, 1-3-C, phát triển không gian ở của thị trấn Thiên Tôn lên tiếp giáp La Mai, Phong Phú.
3. Giai đoạn 3 (2026÷2030): Diện tích khoảng 100,5 ha, nằm chủ yếu phía Tây kênh Đô Thiên thuộc phân khu 1-3-B, và phần lớn diện tích phân khu 1-3-A. Vai trò của giai đoạn này là định hình phát triển các khu vực đô thị sinh thái mật độ thấp.
4. Giai đoạn sau năm 2030: Chỉnh trang, hoàn thiện, khai thác đô thị một cách toàn diện.

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược:
5.1. Về kiểm soát phát triển:
- Khống chế quy mô dân số ở mức 16,5 vạn người.
- Lưu thông hệ thống kênh, hồ; chủ động điều tiết mực nước với hệ thống sông ngoài đô thị.
- Cung ứng đầy đủ hệ thống công trình cộng cộng đơn vị ở, phục vụ nhu cầu văn hóa xã hội, nâng chất lượng sống của nhân dân. Tăng cường các công trình phục vụ du lịch.
- Duy trì quỹ đất dịch vụ sinh thái nông nghiệp để đảm bảo tính sinh thái và tổ chức các mô hình kinh tế nông nghiệp đô thị.
- Tăng khả năng thẩm thấu tự nhiên, giảm thiểu bê tông hóa bề mặt đô thị, nhất là tại các không gian chung, không gian công cộng.
5.2. Về chất thải rắn:
- Bố trí phân vùng, trạm trung chuyển, tại nơi có địa chất tốt, xa nguồn nước và đảm bảo khoảng cách ly an toàn môi trường.
- Tổ chức vận hành bảo dưỡng hệ thống cống, phân tích định kỳ mùi và tiếng ồn nhằm giảm nguy cơ từ các trạm xử lý.
- Cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống hào lọc trồng cây chống thấm nước đảm bảo vệ sinh môi trường và tạo mỹ quan cho toàn khu.
- Bảo vệ hành lang xanh núi đá vôi lớn. Xác định hành lang bảo vệ các tuyến đê, sông, hồ, kênh, tạo sự liên kết mặt nước nhằm hỗ trợ hệ thống tiêu thoát nước, đảm bảo mật độ cao cây xanh, mặt nước trong đô thị.
5.3. Về thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:
- Xây dựng hệ thống kè, đê bao, tường chắn sóng tại những khu vực xung yếu. Thiết lập hệ thống hành lang bảo vệ an toàn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối. Tăng không gian chứa nước (hồ điều hòa hoặc không gian ngầm lưu trữ nước. Quản lý quy hoạch và hệ thống nền xây dựng chặt chẽ.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó trong các trường hợp khẩn cấp khi có bão, lũ lụt, hạn hán… dựa trên sự phối hợp với các cơ quan quản lý lưu vực sông, thủy điện, khí tượng thủy văn về các thông tin lũ lụt, mưa lớn, nhiệt độ tăng, hạn hán…
- Nâng cao nhận thức của người dân về ứng phó với biến đổi khí hậu, cũng như nhận thức về bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không lấn chiếm hành lang bảo vệ các công trình đầu mối hạ tầng nói chung cũng như hành lang thoát nước cho đô thị nói riêng.
- Thu hút các nguồn lực đầu tư từ các tổ chức trong nước và quốc tế trong việc xây dựng, triển khai các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu.
VI. Phân kỳ đầu tư:
Khu vực mở rộng phía Bắc đô thị Ninh Bình sẽ được ưu tiên phát triển nén, tiến dần từ phía Nam (trung tâm thành phố) và Đông Nam (sông Đáy) lên phía Bắc và Tây Bắc. Các trục đường chính đã và đang được ưu tiên đầu tư như Đinh Tiên Hoàng, Trịnh Tú, Vạn Hạnh… sẽ ảnh hưởng lớn đến các dự án thành phần. Trình tự phát triển không gian đô thị phân theo 03 giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 1 (2016÷2020): Diện tích chính khoảng 1.219,3 ha, thuộc phân khu 1-1-A và 1-3-C. Hoàn thành các dự án trọng điểm về hạ tầng và công trình đầu mối đô thị. Cụ thể: Khu phố bán lẻ, hai bên đường Đinh Tiên Hoàng, dải công trình thương mại dịch vụ ven sông Đáy đến hồ Bạch Cừ, hai bên kênh Đô Thiên, Quyết Thắng, Vạn Hạnh; xây dựng các khu ở mới lấp đầy phân khu 1-1-A; xây dựng các công trình đầu mối như Bến xe phía Bắc, hồ và khu biệt thự cao cấp Bạch Cừ, Bệnh viện tư nhân, Quảng trường cửa ngõ phía Bắc, trung tâm thương mại đầu mối phía Bắc, trạm xử lý nước thải và trạm bơm Bạch Cừ; xây mới và chỉnh trang mở rộng các trung tâm hành chính, văn hóa 12 đơn vị ở phía Nam QL38B.
2. Giai đoạn 2 (2021÷2025): Diện tích khoảng 103,3ha, thuộc phân khu 1-3-B và 1-3-C. Phát triển các hạt nhân kinh tế đô thị và phát triển không gian dân cư tương ứng tăng trưởng kinh tế và việc làm tại đô thị. Cụ thể: Dải không gian thương mại ven sông Đáy từ Hồ Bạch Cừ đến cầu Gián Khẩu, khu CBD; các công viên, dịch vụ sinh thái phân khu 1-3-B; lấp đầy khu dân cư các phân khu 1-3-B, 1-3-C, phát triển không gian ở của thị trấn Thiên Tôn lên tiếp giáp La Mai, Phong Phú.
3. Giai đoạn 3 (2026÷2030): Diện tích khoảng 100,5 ha, nằm chủ yếu phía Tây kênh Đô Thiên thuộc phân khu 1-3-B, và phần lớn diện tích phân khu 1-3-A. Vai trò của giai đoạn này là định hình phát triển các khu vực đô thị sinh thái mật độ thấp.
4. Giai đoạn sau năm 2030: Chỉnh trang, hoàn thiện, khai thác đô thị một cách toàn diện.