Document: Điều 1 Quyết định 1450/QĐ-UBND 2022 công bố tài liệu lưu trữ phục vụ phát triển kinh tế Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "1450/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "1450/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "1450/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "1450/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "1450/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1450/QĐ-UBND 2022 công bố tài liệu lưu trữ phục vụ phát triển kinh tế Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình "Công bố tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tỉnh Tuyên Quang" (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước”.
b) Công bố rộng rãi tài liệu hiện đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh nhằm phát huy hiệu quả giá trị tài liệu góp phần phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang; giữ gìn bản sắc văn hoá, giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc cho các thế hệ.
2. Yêu cầu
a) Công bố tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước và địa phương.
b) Tài liệu, tư liệu, hình ảnh, hiện vật được lựa chọn công bố phải bảo đảm tính trung thực, độ chính xác, tin cậy cao về nội dung và hình thức tài liệu.
c) Công bố tài liệu lưu trữ phải gắn với nhu cầu, mục đích, đối tượng và thực tiễn của tỉnh, của từng ngành, lĩnh vực, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
d) Thường xuyên đổi mới phương thức công bố tài liệu lưu trữ theo hướng sáng tạo, hiện đại, phù hợp xu hướng phát triển của công nghệ thông tin, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố, góp phần xóa bỏ rào cản về thời gian, không gian địa lý để tổ chức, cá nhân ở trong tỉnh và ngoài tỉnh có thể tiếp cận với thông tin tài liệu lưu trữ nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của xã hội, phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. PHẠM VI CÔNG BỐ
1. Phạm vi tài liệu đưa ra công bố
Tài liệu lưu trữ hiện đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh, trừ những tài liệu có nội dung bí mật nhà nước và tài liệu thuộc diện hạn chế sử dụng.
2. Phạm vi không gian: Công bố tài liệu lưu trữ trong toàn tỉnh, toàn quốc và ở nước ngoài.
3. Phạm vi thời gian: Từ năm 2022 đến năm 2030.
III. CÁC NHIỆM VỤ
1. Xác định nội dung tài liệu đưa ra công bố
a) Tổ chức bộ máy hành chính của tỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ.
b) Quá trình thay đổi địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ.
c) Chính sách và kết quả thực hiện chính về các vấn đề: Phát triển nông thôn, nông nghiệp và nông dân; đô thị hóa và phát triển đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; phát triển giáo dục đào tạo; khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; lịch sử phát triển ngành nghề, lĩnh vực qua các thời kỳ.
2. Chuẩn bị tài liệu lưu trữ trước khi đưa ra công bố, như: Sưu tầm tài liệu, tư liệu liên quan đến tỉnh Tuyên Quang để phục vụ công bố; thu hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, đơn vị đến hạn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử; tổ chức xử lý tài liệu bị sai sót, thiếu thông tin trước khi đưa ra công bố.
3. Hình thức công bố tài liệu: Trưng bày, triển lãm, xuất bản ấn phẩm, xây dựng phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác vào các thời điểm tổ chức các sự kiện kỷ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc và sự kiện quan trọng của tỉnh, của ngành.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác công bố tài liệu lưu trữ.
5. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động công bố tài liệu: Xây dựng, cải tạo, trang thiết bị khu trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh.
6. Phối hợp xây dựng Cổng thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ lịch quốc gia
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Cổng thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ quốc gia nhằm tích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ tạo thành kho dữ liệu số phục vụ nhu cầu của xã hội và của công chúng, phục vụ xây dựng và phát triển đất nước; xây dựng chuyên mục về công bố tài liệu lưu trữ trên Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ.
(Chi tiết các nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Sở Nội vụ
Là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước” phê duyệt tại Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình này tại địa phương; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình theo quy định.
b) Phối hợp với Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các chỉ đạo, nhiệm vụ công bố tài liệu lưu trữ quốc gia; triển khai công tác sưu tầm tài liệu nhằm bổ sung tài liệu cho kho Lưu trữ lịch sử tỉnh; các hoạt động quảng bá, giới thiệu, công bố tài liệu lưu trữ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Chương trình đề ra.
c) Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình và lập dự toán kinh phí hằng năm cho việc công bố tài liệu lưu trữ.
d) Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chương trình đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu và tiến độ quy định.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện Chương trình.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng, cân đối ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về giá trị từ nguồn tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tăng cường thực hiện giao nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh để phục vụ công bố.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức và địa phương; báo cáo kết quả thực hiện khi có đề nghị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình "Công bố tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tỉnh Tuyên Quang" (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước”.
b) Công bố rộng rãi tài liệu hiện đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh nhằm phát huy hiệu quả giá trị tài liệu góp phần phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang; giữ gìn bản sắc văn hoá, giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc cho các thế hệ.
2. Yêu cầu
a) Công bố tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước và địa phương.
b) Tài liệu, tư liệu, hình ảnh, hiện vật được lựa chọn công bố phải bảo đảm tính trung thực, độ chính xác, tin cậy cao về nội dung và hình thức tài liệu.
c) Công bố tài liệu lưu trữ phải gắn với nhu cầu, mục đích, đối tượng và thực tiễn của tỉnh, của từng ngành, lĩnh vực, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
d) Thường xuyên đổi mới phương thức công bố tài liệu lưu trữ theo hướng sáng tạo, hiện đại, phù hợp xu hướng phát triển của công nghệ thông tin, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố, góp phần xóa bỏ rào cản về thời gian, không gian địa lý để tổ chức, cá nhân ở trong tỉnh và ngoài tỉnh có thể tiếp cận với thông tin tài liệu lưu trữ nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của xã hội, phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. PHẠM VI CÔNG BỐ
1. Phạm vi tài liệu đưa ra công bố
Tài liệu lưu trữ hiện đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh, trừ những tài liệu có nội dung bí mật nhà nước và tài liệu thuộc diện hạn chế sử dụng.
2. Phạm vi không gian: Công bố tài liệu lưu trữ trong toàn tỉnh, toàn quốc và ở nước ngoài.
3. Phạm vi thời gian: Từ năm 2022 đến năm 2030.
III. CÁC NHIỆM VỤ
1. Xác định nội dung tài liệu đưa ra công bố
a) Tổ chức bộ máy hành chính của tỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ.
b) Quá trình thay đổi địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ.
c) Chính sách và kết quả thực hiện chính về các vấn đề: Phát triển nông thôn, nông nghiệp và nông dân; đô thị hóa và phát triển đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; phát triển giáo dục đào tạo; khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; lịch sử phát triển ngành nghề, lĩnh vực qua các thời kỳ.
2. Chuẩn bị tài liệu lưu trữ trước khi đưa ra công bố, như: Sưu tầm tài liệu, tư liệu liên quan đến tỉnh Tuyên Quang để phục vụ công bố; thu hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, đơn vị đến hạn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử; tổ chức xử lý tài liệu bị sai sót, thiếu thông tin trước khi đưa ra công bố.
3. Hình thức công bố tài liệu: Trưng bày, triển lãm, xuất bản ấn phẩm, xây dựng phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác vào các thời điểm tổ chức các sự kiện kỷ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc và sự kiện quan trọng của tỉnh, của ngành.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác công bố tài liệu lưu trữ.
5. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động công bố tài liệu: Xây dựng, cải tạo, trang thiết bị khu trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh.
6. Phối hợp xây dựng Cổng thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ lịch quốc gia
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Cổng thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ quốc gia nhằm tích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ tạo thành kho dữ liệu số phục vụ nhu cầu của xã hội và của công chúng, phục vụ xây dựng và phát triển đất nước; xây dựng chuyên mục về công bố tài liệu lưu trữ trên Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ.
(Chi tiết các nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Sở Nội vụ
Là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước” phê duyệt tại Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình này tại địa phương; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình theo quy định.
b) Phối hợp với Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các chỉ đạo, nhiệm vụ công bố tài liệu lưu trữ quốc gia; triển khai công tác sưu tầm tài liệu nhằm bổ sung tài liệu cho kho Lưu trữ lịch sử tỉnh; các hoạt động quảng bá, giới thiệu, công bố tài liệu lưu trữ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Chương trình đề ra.
c) Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình và lập dự toán kinh phí hằng năm cho việc công bố tài liệu lưu trữ.
d) Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chương trình đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu và tiến độ quy định.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện Chương trình.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng, cân đối ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về giá trị từ nguồn tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tăng cường thực hiện giao nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh để phục vụ công bố.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức và địa phương; báo cáo kết quả thực hiện khi có đề nghị.