Document: Điều 12 Nghị định 60/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "60/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 60/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp có nội dung như sau:

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các trung tâm hỗ trợ kết hôn thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, trụ sở, người đứng đầu của Trung tâm hỗ trợ kết hôn;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo, lập, quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo đúng quy định;
c) Không công bố công khai và thu đúng mức thù lao theo quy định khi thực hiện các hoạt động hỗ trợ kết hôn;
d) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với Trung tâm hỗ trợ kết hôn thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn, làm giả Giấy đăng ký hoạt động hoặc sử dụng giấy đăng ký hoạt động giả;
b) Khai báo gian dối để làm thủ tục xin cấp Giấy đăng ký hoạt động;
c) Hoạt động không đúng phạm vi, nội dung hoạt động ghi trong Giấy đăng ký hoạt động;
d) Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tên gọi, trụ sở hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn;
đ) Ép buộc người được hỗ trợ kết hôn đưa thêm tiền hoặc lợi ích vật chất khác ngoài khoản thù lao theo quy định;
e) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Giấy đăng ký hoạt động của mình.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Trung tâm hỗ trợ kết hôn thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ kết hôn khi Giấy đăng ký hoạt động đã hết hạn hoặc chưa được cấp Giấy đăng ký hoạt động mà đã hoạt động;
b) Thực hiện hoạt động hỗ trợ kết hôn nhằm mục đích xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động hoặc nhằm mục đích trục lợi khác;
c) Không đủ điều kiện hoạt động hỗ trợ kết hôn theo quy định của pháp luật mà hoạt động hỗ trợ kết hôn dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1, điểm c, d, e khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa, tẩy xóa, bị làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều này;
d) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm e, đ khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các trung tâm hỗ trợ kết hôn thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, trụ sở, người đứng đầu của Trung tâm hỗ trợ kết hôn;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo, lập, quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo đúng quy định;
c) Không công bố công khai và thu đúng mức thù lao theo quy định khi thực hiện các hoạt động hỗ trợ kết hôn;
d) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với Trung tâm hỗ trợ kết hôn thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn, làm giả Giấy đăng ký hoạt động hoặc sử dụng giấy đăng ký hoạt động giả;
b) Khai báo gian dối để làm thủ tục xin cấp Giấy đăng ký hoạt động;
c) Hoạt động không đúng phạm vi, nội dung hoạt động ghi trong Giấy đăng ký hoạt động;
d) Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tên gọi, trụ sở hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn;
đ) Ép buộc người được hỗ trợ kết hôn đưa thêm tiền hoặc lợi ích vật chất khác ngoài khoản thù lao theo quy định;
e) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Giấy đăng ký hoạt động của mình.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Trung tâm hỗ trợ kết hôn thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ kết hôn khi Giấy đăng ký hoạt động đã hết hạn hoặc chưa được cấp Giấy đăng ký hoạt động mà đã hoạt động;
b) Thực hiện hoạt động hỗ trợ kết hôn nhằm mục đích xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động hoặc nhằm mục đích trục lợi khác;
c) Không đủ điều kiện hoạt động hỗ trợ kết hôn theo quy định của pháp luật mà hoạt động hỗ trợ kết hôn dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1, điểm c, d, e khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa, tẩy xóa, bị làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều này;
d) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm e, đ khoản 2 và khoản 3 Điều này.