Document: Điều 2 Quyết định 693/QĐ-BGDĐT hướng dẫn xác định kiểm trachỉ tiêu tuyển sinh quy trình đăng ký thông báo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2007

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "693/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "693/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "693/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "693/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "693/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 693/QĐ-BGDĐT hướng dẫn xác định kiểm trachỉ tiêu tuyển sinh quy trình đăng ký thông báo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2007 có nội dung như sau:

Điều 2. Năm 2007 xác định chỉ tiêu tuyển sinh chính quy và áp dụng tiêu chí số sinh viên quy đổi trên 1 giảng viên quy đổi, cụ thể như sau:
1. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học,
cao
đẳng
kỹ
thuật,
công
nghệ,
nông
lâm
ngư, thuỷ
lợi,
khoa
học
tự nhiên, giao
thông, xây dựng, mỏ địa chất không quá 20.
2. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học, cao
đẳng kinh
tế,
tài
chính,
ngân
hàng, văn hoá, du lịch, báo chí, thư viện, khoa học xã hội nhân văn, pháp lý hành chính không quá 25.
3. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của
các
cơ
sở
đào
tạo đại học, cao đẳng kinh tế-kỹ thuật, đa ngành, sư phạm không quá 22.
4. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học, cao đẳng nghệ thuật, thể dục thể thao không quá 15.
5. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học
y
dược không quá 10 và các cơ sở đào tạo
cao đẳng
y
dược không quá 15.
6. Số
học
sinh
quy
đổi
trên
1
giảng
viên
quy
đổi của
các
cơ
sở đào
tạo trung cấp
chuyên
nghiệp
về kỹ
thuật, công
nghệ, xây dựng,
cơ khí
giao
thông, điện-điện tử không
quá 25.
7. Số
học
sinh
quy
đổi
trên
1
giảng
viên
quy
đổi của
các
cơ
sở đào
tạo trung cấp chuyên nghiệp về
kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế
toán,
văn
hoá,
du lịch, báo chí, thư viện, khoa học xã
hội nhân văn, sư phạm không quá 30.
8. Số
học
sinh
quy
đổi
trên
1
giảng
viên
quy
đổi của
các
cơ
sở đào
tạo trung cấp chuyên nghiệp về y dược, nghệ thuật, thể dục thể thao
không quá 20.
Cách xác định số
sinh viên, học
sinh quy đổi được quy
định tại
Hướng dẫn kèm
theo Quyết định này.

Content:
Điều 2. Năm 2007 xác định chỉ tiêu tuyển sinh chính quy và áp dụng tiêu chí số sinh viên quy đổi trên 1 giảng viên quy đổi, cụ thể như sau:
1. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học,
cao
đẳng
kỹ
thuật,
công
nghệ,
nông
lâm
ngư, thuỷ
lợi,
khoa
học
tự nhiên, giao
thông, xây dựng, mỏ địa chất không quá 20.
2. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học, cao
đẳng kinh
tế,
tài
chính,
ngân
hàng, văn hoá, du lịch, báo chí, thư viện, khoa học xã hội nhân văn, pháp lý hành chính không quá 25.
3. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của
các
cơ
sở
đào
tạo đại học, cao đẳng kinh tế-kỹ thuật, đa ngành, sư phạm không quá 22.
4. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học, cao đẳng nghệ thuật, thể dục thể thao không quá 15.
5. Số
sinh
viên
quy đổi
trên
1
giảng
viên
quy đổi của các
cơ
sở
đào
tạo đại học
y
dược không quá 10 và các cơ sở đào tạo
cao đẳng
y
dược không quá 15.
6. Số
học
sinh
quy
đổi
trên
1
giảng
viên
quy
đổi của
các
cơ
sở đào
tạo trung cấp
chuyên
nghiệp
về kỹ
thuật, công
nghệ, xây dựng,
cơ khí
giao
thông, điện-điện tử không
quá 25.
7. Số
học
sinh
quy
đổi
trên
1
giảng
viên
quy
đổi của
các
cơ
sở đào
tạo trung cấp chuyên nghiệp về
kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế
toán,
văn
hoá,
du lịch, báo chí, thư viện, khoa học xã
hội nhân văn, sư phạm không quá 30.
8. Số
học
sinh
quy
đổi
trên
1
giảng
viên
quy
đổi của
các
cơ
sở đào
tạo trung cấp chuyên nghiệp về y dược, nghệ thuật, thể dục thể thao
không quá 20.
Cách xác định số
sinh viên, học
sinh quy đổi được quy
định tại
Hướng dẫn kèm
theo Quyết định này.