Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 328/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Mộc Châu Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 328/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Mộc Châu Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045, với những nội dung như sau:
...
6. Các yêu cầu trọng tâm nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch
Trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 128/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi tắt là QH-128); phân tích làm rõ các mục tiêu, yêu cầu, định hướng của các nghị quyết, quyết định, văn bản pháp lý, các chủ trương và chính sách của: Đảng, Quốc hội, Chính phủ liên quan đến phát triển tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; phân tích, đánh giá các tác động của các quy hoạch ngành quốc gia và của tỉnh Sơn La đối với Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Yêu cầu nghiên cứu định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ phù hợp với quy hoạch cấp trên và quy hoạch chuyên ngành, thống nhất đồng bộ với các quy hoạch khác đang nghiên cứu song song (Quy hoạch chung đô thị mới Mộc Châu). Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
a) Đánh giá hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển; đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng; lưu ý đến hiện trạng rừng và đánh giá những giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa.
- Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và các khu vực có liên quan; thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu; du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại,...
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển dân số, quy mô dân số hiện trạng, tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên và dân số cơ học, diễn biến và xu hướng dịch chuyển dân cư, tỷ lệ lao động và chất lượng nguồn nhân lực, thành phần dân tộc và các yếu tố nhân văn có liên quan.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần điều chỉnh để đáp ứng với thực tiễn và yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế (bao gồm hệ thống cơ sở sản xuất khu/cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề…; hệ thống khu, điểm du lịch; hạ tầng thương mại, dịch vụ như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống logistics, các cơ sở dịch vụ du lịch; hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp); hiện trạng phát triển đô thị và hạ tầng xã hội (đặc biệt
là tại các khu vực đô thị Mộc Châu, Vân Hồ); hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường Khu du lịch, bao gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, cơ sở hạ tầng xử lý môi trường (xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp), nghĩa trang.... Phân tích thực trạng phát triển, so sánh với các chỉ tiêu đề ra trong QH-128, xác định những vấn đề còn tồn tại để bổ sung, đầu tư xây dựng.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện QH-128 đến nay. Cần so sánh giữa các dự báo của QH-128 (từng giai đoạn) so với thực trạng phát triển hiện nay và các dự báo dự kiến điều chỉnh; phân tích và làm rõ các kết quả đã thực hiện theo quy hoạch (thu hút đầu tư, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật).
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch, tuyến du lịch. Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khách du lịch đến lưu trú để làm cơ sở dự báo lượng khách trong tương lai.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, nêu bật sự khác biệt, tính đặc thù, xác định các vấn đề cần giải quyết, đề xuất các nội dung trọng tâm cần điều chỉnh trong quy hoạch mới; đặc biệt cần rà soát, đánh giá các tiêu chí đối với khu du lịch quốc gia, cũng như thực trạng phát triển đô thị (theo tiêu chí nâng loại đô thị) làm cơ sở nghiên cứu, điều chỉnh mở rộng không gian đô thị và các khu vực phát triển du lịch dịch vụ tại huyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí, tiềm năng và động lực phát triển
- Phân tích các định hướng của các quy hoạch ngành cấp trên (quy hoạch hệ thống du lịch, quy hoạch hệ thống đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch tỉnh Sơn La...); làm rõ vị trí, tiềm năng cũng như các động lực chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Đánh giá được những động lực, sức lan tỏa tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh quốc phòng của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Khái quát được các cơ hội đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu từ các động lực và tiềm năng chính về cơ chế chính sách, quỹ đất, đặc trưng địa lý kinh tế.
c) Dự báo và đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; các định hướng, dự báo của các quy hoạch cấp trên (ngành cấp quốc gia, quy hoạch vùng và của tỉnh Sơn La) tác động đến định hướng phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; xác định các dự báo quy mô dân số quy đổi, lao động do phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,....; dự báo các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, năm 2045 và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan.
d) Đề xuất mô hình, cấu trúc phát triển
Phân tích đánh giá mô hình phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được đề xuất trong QH-128; lựa chọn hướng phát triển; kế thừa, điều chỉnh mô hình, cấu trúc phát triển phù hợp vai trò, vị thế và tiềm năng phát triển của tỉnh Sơn La và cũng như Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong bối cảnh mới.
đ) Định hướng phát triển không gian
Nghiên cứu, rà soát, kế thừa hợp lý các định hướng của QH-128 và các quy hoạch ngành có liên quan; trên cơ sở địa hình cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc thù, nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển không gian cho Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý linh hoạt trong liên kết chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian chung của Khu du lịch.
- Xác định quy mô các đô thị trong mô hình, cấu trúc đô thị - du lịch, các khu chức năng, các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển. Định hướng phát triển các phân vùng, phân khu xác định tính chất và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn: Dựa trên các hình thái tổ chức làng bản, hình thái sản xuất của dân cư đưa ra các giải pháp phát triển không gian du lịch gắn với bản sắc văn hóa.
- Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho khu vực dân cư hiện hữu; nhận diện và đề xuất giải pháp cho các không gian làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng ranh giới bảo vệ di tích); tổ chức hệ thống các trung tâm (đô thị và khu du lịch).
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu du lịch, khu đô thị; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...).
e) Quy hoạch sử dụng đất
Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất dân dụng và ngoài dân dụng; xác định quy mô dân số đô thị, đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Đối với các khu vực không gian chính của khu du lịch cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu.
g) Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng phát triển giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có); kết nối giao thông với các công trình đầu mối giao thông mang tính động lực như tuyến đường cao tốc Hòa Bình - Sơn La. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông du lịch thân thiện với môi trường. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các khu du lịch, đô thị và các khu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các hiểm họa thiên tai... Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, do nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm, nước mặt, sông hồ hiện có tại khu vực để đề xuất các giải pháp lựa chọn nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.
- Cấp điện, năng lượng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).
- Thông tin liên lạc: Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định nhu cầu, giải pháp xử lý nước thải cho từng khu du lịch, đô thị và nông thôn, các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Tính toán nhu cầu, định hướng giải pháp thu gom và quản lý chất thải rắn. Đề xuất quy mô diện tích, công suất công trình đầu mối bao gồm nghĩa trang, công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường chiến lược nhằm kiểm chứng những quyết định về bố trí các khu vực chức năng giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đặc biệt môi trường rừng tại các khu du lịch, đô thị và chức năng khác.
Đánh giá môi trường chiến lược cần tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu hiện hành, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cấu trúc đô thị, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra.
i) Các chương trình dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư. Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn trước mắt. Xác định các chương trình, các khu vực trọng tâm đầu tư, cụ thể hóa các mục tiêu, các công trình trọng điểm cần đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm thực hiện quy hoạch. Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch.
k) Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch:
Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về quy hoạch cũng như quản lý đô thị hiện hành, đảm bảo theo nhu cầu thực tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Content:
Các yêu cầu trọng tâm nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch
Trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 128/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi tắt là QH-128); phân tích làm rõ các mục tiêu, yêu cầu, định hướng của các nghị quyết, quyết định, văn bản pháp lý, các chủ trương và chính sách của: Đảng, Quốc hội, Chính phủ liên quan đến phát triển tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; phân tích, đánh giá các tác động của các quy hoạch ngành quốc gia và của tỉnh Sơn La đối với Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Yêu cầu nghiên cứu định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ phù hợp với quy hoạch cấp trên và quy hoạch chuyên ngành, thống nhất đồng bộ với các quy hoạch khác đang nghiên cứu song song (Quy hoạch chung đô thị mới Mộc Châu). Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
a) Đánh giá hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển; đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng; lưu ý đến hiện trạng rừng và đánh giá những giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa.
- Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và các khu vực có liên quan; thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu; du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại,...
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển dân số, quy mô dân số hiện trạng, tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên và dân số cơ học, diễn biến và xu hướng dịch chuyển dân cư, tỷ lệ lao động và chất lượng nguồn nhân lực, thành phần dân tộc và các yếu tố nhân văn có liên quan.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần điều chỉnh để đáp ứng với thực tiễn và yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế (bao gồm hệ thống cơ sở sản xuất khu/cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề…; hệ thống khu, điểm du lịch; hạ tầng thương mại, dịch vụ như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống logistics, các cơ sở dịch vụ du lịch; hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp); hiện trạng phát triển đô thị và hạ tầng xã hội (đặc biệt
là tại các khu vực đô thị Mộc Châu, Vân Hồ); hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường Khu du lịch, bao gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, cơ sở hạ tầng xử lý môi trường (xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp), nghĩa trang.... Phân tích thực trạng phát triển, so sánh với các chỉ tiêu đề ra trong QH-128, xác định những vấn đề còn tồn tại để bổ sung, đầu tư xây dựng.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện QH-128 đến nay. Cần so sánh giữa các dự báo của QH-128 (từng giai đoạn) so với thực trạng phát triển hiện nay và các dự báo dự kiến điều chỉnh; phân tích và làm rõ các kết quả đã thực hiện theo quy hoạch (thu hút đầu tư, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật).
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch, tuyến du lịch. Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khách du lịch đến lưu trú để làm cơ sở dự báo lượng khách trong tương lai.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, nêu bật sự khác biệt, tính đặc thù, xác định các vấn đề cần giải quyết, đề xuất các nội dung trọng tâm cần điều chỉnh trong quy hoạch mới; đặc biệt cần rà soát, đánh giá các tiêu chí đối với khu du lịch quốc gia, cũng như thực trạng phát triển đô thị (theo tiêu chí nâng loại đô thị) làm cơ sở nghiên cứu, điều chỉnh mở rộng không gian đô thị và các khu vực phát triển du lịch dịch vụ tại huyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí, tiềm năng và động lực phát triển
- Phân tích các định hướng của các quy hoạch ngành cấp trên (quy hoạch hệ thống du lịch, quy hoạch hệ thống đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch tỉnh Sơn La...); làm rõ vị trí, tiềm năng cũng như các động lực chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Đánh giá được những động lực, sức lan tỏa tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh quốc phòng của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Khái quát được các cơ hội đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu từ các động lực và tiềm năng chính về cơ chế chính sách, quỹ đất, đặc trưng địa lý kinh tế.
c) Dự báo và đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; các định hướng, dự báo của các quy hoạch cấp trên (ngành cấp quốc gia, quy hoạch vùng và của tỉnh Sơn La) tác động đến định hướng phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; xác định các dự báo quy mô dân số quy đổi, lao động do phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,....; dự báo các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, năm 2045 và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan.
d) Đề xuất mô hình, cấu trúc phát triển
Phân tích đánh giá mô hình phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được đề xuất trong QH-128; lựa chọn hướng phát triển; kế thừa, điều chỉnh mô hình, cấu trúc phát triển phù hợp vai trò, vị thế và tiềm năng phát triển của tỉnh Sơn La và cũng như Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong bối cảnh mới.
đ) Định hướng phát triển không gian
Nghiên cứu, rà soát, kế thừa hợp lý các định hướng của QH-128 và các quy hoạch ngành có liên quan; trên cơ sở địa hình cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc thù, nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển không gian cho Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý linh hoạt trong liên kết chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian chung của Khu du lịch.
- Xác định quy mô các đô thị trong mô hình, cấu trúc đô thị - du lịch, các khu chức năng, các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển. Định hướng phát triển các phân vùng, phân khu xác định tính chất và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn: Dựa trên các hình thái tổ chức làng bản, hình thái sản xuất của dân cư đưa ra các giải pháp phát triển không gian du lịch gắn với bản sắc văn hóa.
- Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho khu vực dân cư hiện hữu; nhận diện và đề xuất giải pháp cho các không gian làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng ranh giới bảo vệ di tích); tổ chức hệ thống các trung tâm (đô thị và khu du lịch).
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu du lịch, khu đô thị; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...).
e) Quy hoạch sử dụng đất
Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất dân dụng và ngoài dân dụng; xác định quy mô dân số đô thị, đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Đối với các khu vực không gian chính của khu du lịch cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu.
g) Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng phát triển giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có); kết nối giao thông với các công trình đầu mối giao thông mang tính động lực như tuyến đường cao tốc Hòa Bình - Sơn La. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông du lịch thân thiện với môi trường. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các khu du lịch, đô thị và các khu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các hiểm họa thiên tai... Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, do nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm, nước mặt, sông hồ hiện có tại khu vực để đề xuất các giải pháp lựa chọn nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.
- Cấp điện, năng lượng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).
- Thông tin liên lạc: Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định nhu cầu, giải pháp xử lý nước thải cho từng khu du lịch, đô thị và nông thôn, các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Tính toán nhu cầu, định hướng giải pháp thu gom và quản lý chất thải rắn. Đề xuất quy mô diện tích, công suất công trình đầu mối bao gồm nghĩa trang, công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường chiến lược nhằm kiểm chứng những quyết định về bố trí các khu vực chức năng giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đặc biệt môi trường rừng tại các khu du lịch, đô thị và chức năng khác.
Đánh giá môi trường chiến lược cần tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu hiện hành, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cấu trúc đô thị, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra.
i) Các chương trình dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư. Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn trước mắt. Xác định các chương trình, các khu vực trọng tâm đầu tư, cụ thể hóa các mục tiêu, các công trình trọng điểm cần đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm thực hiện quy hoạch. Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch.
k) Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch:
Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về quy hoạch cũng như quản lý đô thị hiện hành, đảm bảo theo nhu cầu thực tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.