Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1393/QĐ-UBND năm 2014 quản lý chất thải rắn Bạc Liêu đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1393/QĐ-UBND năm 2014 quản lý chất thải rắn Bạc Liêu đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Quy hoạch mạng lưới thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
3.1. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Phân loại tại nguồn: Chất thải rắn sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức, ...) thành 03 loại gồm: Chất thải hữu cơ, chất thải có thể tái chế và những chất thải còn lại; đạt mục tiêu đến năm 2015 là 50%, đến năm 2020 là 80% và đến năm 2030 là 100% đô thị thực hiện phân loại tại nguồn.
- Quy trình thu gom:
+ Ở đô thị (thị trấn, thành phố): Phân loại rác tại nguồn đối với tất cả các hộ có chất thải rắn sinh hoạt; thu gom hàng ngày đến điểm trung chuyển; vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 85%, năm 2020 là 90% và đến năm 2030 là 100% chất thải rắn đô thị được thu gom vận chuyển đến nơi xử lý; tại khu vực đô thị, các điểm tập kết rác sử dụng các thùng dung tích lớn để lưu trữ và vận chuyển liên tục theo ca.
+ Ở khu dân cư nông thôn: Thu gom hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển; vận chuyển cơ giới đến bãi chôn lấp của huyện/khu vực; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 40%, năm 2020 là 70% và đến năm 2030 là 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom vận chuyển đến nơi xử lý; các điểm trung chuyển rác tại các khu vực nông thôn đa số được tập kết trong thời gian dài vì lượng rác ít hơn khu vực đô thị; tại mỗi xã sẽ bố trí 01 điểm tập kết rác có quy mô từ 01 - 02ha để lưu trữ rác trước khi chuyển đến bãi xử lý của huyện.
3.2. Chất thải rắn công nghiệp:
- Phân loại chất thải rắn công nghiệp: Thực hiện phân loại tại cơ sở, xí nghiệp hoặc khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phân loại thành chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng, chất thải rắn có thể chế biến phân vi sinh, chất thải rắn chôn lấp và chất thải rắn nguy hại; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 80%, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý.
- Thu gom, vận chuyển: Đối với các khu công nghiệp/cụm công nghiệp, việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý chất thải rắn của khu công nghiệp/cụm công nghiệp; đối với các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp/cụm công nghiệp tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển chất thải rắn; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 60% chất thải nguy hại trong khu công nghiệp được thu gom xử lý, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 có 70% chất thải nguy hại trong khu công nghiệp và 50% các cơ sở bên ngoài khu công nghiệp được thu gom xử lý.
3.3. Chất thải rắn y tế:
- Chất thải rắn y tế tại tất cả cơ sở y tế đều thực hiện phân loại tại nguồn, sau khi phân loại được thu gom và chuyển tới khu vực lưu chứa chất thải của bệnh viện, cơ sở y tế hoặc khu xử lý tại chỗ của cơ sở; đảm bảo mục tiêu đến năm 2015 có 100% các cơ sở y tế thực hiện phân loại tại nguồn.
- Quy trình thu gom chất thải rắn y tế đảm bảo đến năm 2015 có 85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại (trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng) và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom; đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 có 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom; quy trình thu gom các loại chất thải rắn y tế như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu chôn lấp, xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
+ Chất thải rắn y tế nguy hại: Đối với các bệnh viện, cơ sở y tế lớn cần xây dựng lò đốt riêng để xử lý chất thải nguy hại; đối với các cơ sở y tế riêng lẻ thu gom bằng phương tiện chuyên dùng chuyển tới lò đốt chất thải y tế tập trung.
3.4. Chất thải rắn xây dựng và bùn thải:
Chất thải rắn xây dựng cần được phân loại lưu trữ và tái sử dụng đảm bảo đạt mục tiêu đến năm 2015 có 50% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế; đến năm 2020 có 80% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế và định hướng đến năm 2030 có 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
3.5. Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
Các loại bùn thải cần được lưu trữ, phân loại và thu gom theo quy định, đạt mục tiêu đến năm 2015 có 10% bùn bể phốt (bùn hầm cầu) của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, 20% bùn thải từ quá trình nạo vét được kiểm soát; đến năm 2020 có 50% bùn bể phốt (bùn hầm cầu) tại thành phố Bạc Liêu và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, 50% bùn thải từ quá trình nạo vét được kiểm soát; định hướng đến năm 2030 thì 100% bùn bể phốt (bùn hầm cầu) tại thành phố Bạc Liêu và 50% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý, 70% bùn thải từ quá trình nạo vét được kiểm soát.

Content:
Quy hoạch mạng lưới thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
3.1. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Phân loại tại nguồn: Chất thải rắn sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức, ...) thành 03 loại gồm: Chất thải hữu cơ, chất thải có thể tái chế và những chất thải còn lại; đạt mục tiêu đến năm 2015 là 50%, đến năm 2020 là 80% và đến năm 2030 là 100% đô thị thực hiện phân loại tại nguồn.
- Quy trình thu gom:
+ Ở đô thị (thị trấn, thành phố): Phân loại rác tại nguồn đối với tất cả các hộ có chất thải rắn sinh hoạt; thu gom hàng ngày đến điểm trung chuyển; vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 85%, năm 2020 là 90% và đến năm 2030 là 100% chất thải rắn đô thị được thu gom vận chuyển đến nơi xử lý; tại khu vực đô thị, các điểm tập kết rác sử dụng các thùng dung tích lớn để lưu trữ và vận chuyển liên tục theo ca.
+ Ở khu dân cư nông thôn: Thu gom hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển; vận chuyển cơ giới đến bãi chôn lấp của huyện/khu vực; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 40%, năm 2020 là 70% và đến năm 2030 là 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom vận chuyển đến nơi xử lý; các điểm trung chuyển rác tại các khu vực nông thôn đa số được tập kết trong thời gian dài vì lượng rác ít hơn khu vực đô thị; tại mỗi xã sẽ bố trí 01 điểm tập kết rác có quy mô từ 01 - 02ha để lưu trữ rác trước khi chuyển đến bãi xử lý của huyện.
3.2. Chất thải rắn công nghiệp:
- Phân loại chất thải rắn công nghiệp: Thực hiện phân loại tại cơ sở, xí nghiệp hoặc khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phân loại thành chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng, chất thải rắn có thể chế biến phân vi sinh, chất thải rắn chôn lấp và chất thải rắn nguy hại; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 80%, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý.
- Thu gom, vận chuyển: Đối với các khu công nghiệp/cụm công nghiệp, việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý chất thải rắn của khu công nghiệp/cụm công nghiệp; đối với các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp/cụm công nghiệp tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển chất thải rắn; đạt mục tiêu đến năm 2015 có 60% chất thải nguy hại trong khu công nghiệp được thu gom xử lý, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 có 70% chất thải nguy hại trong khu công nghiệp và 50% các cơ sở bên ngoài khu công nghiệp được thu gom xử lý.
3.Chất thải rắn y tế:
- Chất thải rắn y tế tại tất cả cơ sở y tế đều thực hiện phân loại tại nguồn, sau khi phân loại được thu gom và chuyển tới khu vực lưu chứa chất thải của bệnh viện, cơ sở y tế hoặc khu xử lý tại chỗ của cơ sở; đảm bảo mục tiêu đến năm 2015 có 100% các cơ sở y tế thực hiện phân loại tại nguồn.
- Quy trình thu gom chất thải rắn y tế đảm bảo đến năm 2015 có 85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại (trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng) và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom; đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 có 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom; quy trình thu gom các loại chất thải rắn y tế như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu chôn lấp, xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
+ Chất thải rắn y tế nguy hại: Đối với các bệnh viện, cơ sở y tế lớn cần xây dựng lò đốt riêng để xử lý chất thải nguy hại; đối với các cơ sở y tế riêng lẻ thu gom bằng phương tiện chuyên dùng chuyển tới lò đốt chất thải y tế tập trung.
3.4. Chất thải rắn xây dựng và bùn thải:
Chất thải rắn xây dựng cần được phân loại lưu trữ và tái sử dụng đảm bảo đạt mục tiêu đến năm 2015 có 50% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế; đến năm 2020 có 80% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế và định hướng đến năm 2030 có 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
3.5. Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
Các loại bùn thải cần được lưu trữ, phân loại và thu gom theo quy định, đạt mục tiêu đến năm 2015 có 10% bùn bể phốt (bùn hầm cầu) của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, 20% bùn thải từ quá trình nạo vét được kiểm soát; đến năm 2020 có 50% bùn bể phốt (bùn hầm cầu) tại thành phố Bạc Liêu và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, 50% bùn thải từ quá trình nạo vét được kiểm soát; định hướng đến năm 2030 thì 100% bùn bể phốt (bùn hầm cầu) tại thành phố Bạc Liêu và 50% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý, 70% bùn thải từ quá trình nạo vét được kiểm soát.