Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4928/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực giao thông hàng hải đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4928/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực giao thông hàng hải đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực giao thông hàng hải đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng hải
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải, góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình;
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin ngành Hàng hải hoàn chỉnh theo hướng tận dụng tối đa hạ tầng kỹ thuật hiện có, đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác quản lý và công tác cải cách hành chính;
- Xây dựng, khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ lĩnh vực hàng hải, phần mềm quản lý giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm của tàu thuyền, phục vụ nghiên cứu khoa học và tra cứu trong thực hiện thủ tục hành chính;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác đội tàu nhằm giảm chi phí vận tải biển;
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ; chủ động tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác về khoa học - công nghệ với các nước, tổ chức quốc tế;
- Tiếp tục tham gia sâu, rộng, thường xuyên các hội nghị, diễn đàn hàng hải của IMO và các tổ chức quốc tế liên quan tại khu vực và trên thế giới như: IMO, IALA, APEC, ASEAN, Tokyo MOU;
- Tạo lập quan hệ và hợp tác với các quốc gia có biển, các tổ chức quốc tế, các hiệp hội ngành nghề; sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ và hợp tác kỹ thuật trong phát triển cơ sở hạ tầng hàng hải cũng như đào tạo nguồn nhân lực; cơ hội mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Việt Nam;
- Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn vốn ưu đãi khác cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải và đội tàu biển;
- Lập kế hoạch gia nhập các công ước, văn kiện quan trọng của IMO; tích cực đàm phán, ký kết hiệp định, thỏa thuận song phương với các nước trên thế giới và trong khu vực;
- Tổ chức thực hiện tốt các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thực hiện chương trình đánh giá các công ước bắt buộc của IMO (IMSAS);

Content:
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng hải
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải, góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình;
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin ngành Hàng hải hoàn chỉnh theo hướng tận dụng tối đa hạ tầng kỹ thuật hiện có, đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác quản lý và công tác cải cách hành chính;
- Xây dựng, khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ lĩnh vực hàng hải, phần mềm quản lý giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm của tàu thuyền, phục vụ nghiên cứu khoa học và tra cứu trong thực hiện thủ tục hành chính;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác đội tàu nhằm giảm chi phí vận tải biển;
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ; chủ động tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác về khoa học - công nghệ với các nước, tổ chức quốc tế;
- Tiếp tục tham gia sâu, rộng, thường xuyên các hội nghị, diễn đàn hàng hải của IMO và các tổ chức quốc tế liên quan tại khu vực và trên thế giới như: IMO, IALA, APEC, ASEAN, Tokyo MOU;
- Tạo lập quan hệ và hợp tác với các quốc gia có biển, các tổ chức quốc tế, các hiệp hội ngành nghề; sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ và hợp tác kỹ thuật trong phát triển cơ sở hạ tầng hàng hải cũng như đào tạo nguồn nhân lực; cơ hội mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Việt Nam;
- Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn vốn ưu đãi khác cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải và đội tàu biển;
- Lập kế hoạch gia nhập các công ước, văn kiện quan trọng của IMO; tích cực đàm phán, ký kết hiệp định, thỏa thuận song phương với các nước trên thế giới và trong khu vực;
- Tổ chức thực hiện tốt các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thực hiện chương trình đánh giá các công ước bắt buộc của IMO (IMSAS);