Document: Điều 2 Quyết định 124/2009/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của ngành Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 124/2009/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của ngành Tài chính có nội dung như sau:

Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tài chính gồm những tài liệu, số liệu trong phạm vi sau:
1. Tài liệu, số liệu về việc vay, viện trợ nước ngoài cho Việt Nam thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
2. Kế hoạch dài hạn về dự trữ nhà nước, số liệu tuyệt đối về tồn kho các loại hàng dự trữ nhà nước.
3. Thông tin của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam có liên quan đến việc chống phá các đường dây buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, vũ khí qua biên giới; mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới; rửa tiền có nguồn gốc từ mua bán, vận chuyển ma túy, vũ khí xuyên quốc gia mà theo yêu cầu của bên giao không công bố.
4. Tổ chức hoạt động nghiệp vụ đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới; chống các hành vi gian lận thương mại và rửa tiền thông qua buôn lậu hoặc gian lận.
5. Hệ thống mạng lưới, cơ sở bí mật; hồ sơ, tài liệu liên quan đến mạng lưới, cơ sở bí mật của lực lượng Hải quan.
6. Tin tức, tài liệu, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng Hải quan, Thuế với các ngành liên quan về lĩnh vực Hải quan, Thuế chưa công bố hoặc không công bố.
7. Thông tin về xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, khí tài nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia.
8. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Content:
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tài chính gồm những tài liệu, số liệu trong phạm vi sau:
1. Tài liệu, số liệu về việc vay, viện trợ nước ngoài cho Việt Nam thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
2. Kế hoạch dài hạn về dự trữ nhà nước, số liệu tuyệt đối về tồn kho các loại hàng dự trữ nhà nước.
3. Thông tin của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam có liên quan đến việc chống phá các đường dây buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, vũ khí qua biên giới; mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới; rửa tiền có nguồn gốc từ mua bán, vận chuyển ma túy, vũ khí xuyên quốc gia mà theo yêu cầu của bên giao không công bố.
4. Tổ chức hoạt động nghiệp vụ đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới; chống các hành vi gian lận thương mại và rửa tiền thông qua buôn lậu hoặc gian lận.
5. Hệ thống mạng lưới, cơ sở bí mật; hồ sơ, tài liệu liên quan đến mạng lưới, cơ sở bí mật của lực lượng Hải quan.
6. Tin tức, tài liệu, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng Hải quan, Thuế với các ngành liên quan về lĩnh vực Hải quan, Thuế chưa công bố hoặc không công bố.
7. Thông tin về xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, khí tài nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia.
8. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật của các cơ quan, tổ chức khác.