Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 220/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "220/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "220/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "220/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "220/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "220/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 220/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chính như sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu Quy hoạch
...
đ) Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống giao thông:
+ Bảo đảm liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng trong Khu kinh tế gắn kết với hệ thống giao thông của tỉnh Quảng Ninh, quốc gia và quốc tế.
+ Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và các loại phương tiện giao thông trong Khu kinh tế để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương tiện giao thông sẽ phát triển trong tương lai, phát triển và tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng hiện đại, các đầu mối chuyển tiếp vận tải giữa đường bộ - đường sắt - đường thuỷ và hàng không. Cụ thể cần nghiên cứu phát triển:
. Về đường bộ: nghiên cứu xây dựng hệ thống đường bộ để kết nối các phân khu chức năng trên đảo Cái Bầu với hệ thống đường bộ quốc gia và khu vực;
. Về đường hàng không: lựa chọn địa điểm xây dựng sân bay Vân Đồn; nghiên cứu, đề xuất một số sân bay cho máy bay trực thăng trên các đảo của Khu kinh tế;
. Về đường sắt: nghiên cứu xây dựng hệ thống đường sắt nhẹ kết nối các trung tâm - khu chức năng quan trọng, với sân bay và hệ thống đường sắt quốc gia;
. Về đường thủy: lựa chọn và hình thành hệ thống cảng hành khách quốc tế, có quy mô phù hợp trong Khu kinh tế.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ San nền:
. Xác định cốt xây dựng tối ưu cho từng khu vực trên cơ sở tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tránh phá vỡ cảnh quan. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng công trình phù hợp với địa hình, phù hợp với các công trình đầu mối cơ bản;
. Tính toán, xác định khối lượng đất đào và khối lượng đất đắp hợp lý, phù hợp với điều kiện địa hình.
+ Thoát nước mưa:
. Nghiên cứu thoát nước mặt theo lưu vực, hạn chế tập trung các dòng chảy làm phá vỡ địa hình tự nhiên để đưa ra giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước mưa phù hợp. Tính toán các giải pháp thu gom, thoát nước mưa bằng các hồ điều hoà - hồ chứa nước trên các đảo Quan Lạn, Bản Sen, Ba Mùn phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp điện:
+ Xác định nhu cầu dùng điện theo các giai đoạn, nguồn điện và thiết lập hệ thống cấp điện và các tuyến cáp thông tin liên lạc cho phù hợp và liên thông các đảo.
- Cấp nước:
+ Xác định nhu cầu dùng nước, nguồn nước và thiết lập hệ thống cấp nước cho phù hợp.
+ Nghiên cứu địa hình tận dụng nguồn nước mặt của đảo, nâng cấp và xây mới hệ thống hồ đập nhằm khai thác tối đa nguồn nước tại chỗ, hạn chế đưa nước từ đất liền ra đảo, đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư và khách du lịch, nước sản xuất công nghiệp, nước dịch vụ công cộng và thương mại, cứu hỏa...
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước thải:
. Căn cứ vào nhu cầu dùng nước, địa hình khu vực để tính toán lượng nước thải để thu gom, phân loại và xử lý nước thải phù hợp.
. Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải cục bộ cho các đảo, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra biển.
+ Vệ sinh môi trường:
. Tính toán quy mô, lựa chọn vị trí và giải pháp thu gom và xử lý rác thải hợp lý, tránh làm ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan khu vực;
. Lựa chọn các khu đất xây dựng nghĩa trang của Khu kinh tế đảm bảo không ảnh hưởng đến cảnh quan - môi trường, phù hợp với giai đoạn trước mắt và lâu dài.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống giao thông:
+ Bảo đảm liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng trong Khu kinh tế gắn kết với hệ thống giao thông của tỉnh Quảng Ninh, quốc gia và quốc tế.
+ Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và các loại phương tiện giao thông trong Khu kinh tế để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương tiện giao thông sẽ phát triển trong tương lai, phát triển và tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng hiện đại, các đầu mối chuyển tiếp vận tải giữa đường bộ - đường sắt - đường thuỷ và hàng không. Cụ thể cần nghiên cứu phát triển:
. Về đường bộ: nghiên cứu xây dựng hệ thống đường bộ để kết nối các phân khu chức năng trên đảo Cái Bầu với hệ thống đường bộ quốc gia và khu vực;
. Về đường hàng không: lựa chọn địa điểm xây dựng sân bay Vân Đồn; nghiên cứu, đề xuất một số sân bay cho máy bay trực thăng trên các đảo của Khu kinh tế;
. Về đường sắt: nghiên cứu xây dựng hệ thống đường sắt nhẹ kết nối các trung tâm - khu chức năng quan trọng, với sân bay và hệ thống đường sắt quốc gia;
. Về đường thủy: lựa chọn và hình thành hệ thống cảng hành khách quốc tế, có quy mô phù hợp trong Khu kinh tế.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ San nền:
. Xác định cốt xây dựng tối ưu cho từng khu vực trên cơ sở tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tránh phá vỡ cảnh quan. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng công trình phù hợp với địa hình, phù hợp với các công trình đầu mối cơ bản;
. Tính toán, xác định khối lượng đất đào và khối lượng đất đắp hợp lý, phù hợp với điều kiện địa hình.
+ Thoát nước mưa:
. Nghiên cứu thoát nước mặt theo lưu vực, hạn chế tập trung các dòng chảy làm phá vỡ địa hình tự nhiên để đưa ra giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước mưa phù hợp. Tính toán các giải pháp thu gom, thoát nước mưa bằng các hồ điều hoà - hồ chứa nước trên các đảo Quan Lạn, Bản Sen, Ba Mùn phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp điện:
+ Xác định nhu cầu dùng điện theo các giai đoạn, nguồn điện và thiết lập hệ thống cấp điện và các tuyến cáp thông tin liên lạc cho phù hợp và liên thông các đảo.
- Cấp nước:
+ Xác định nhu cầu dùng nước, nguồn nước và thiết lập hệ thống cấp nước cho phù hợp.
+ Nghiên cứu địa hình tận dụng nguồn nước mặt của đảo, nâng cấp và xây mới hệ thống hồ đập nhằm khai thác tối đa nguồn nước tại chỗ, hạn chế đưa nước từ đất liền ra đảo, đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư và khách du lịch, nước sản xuất công nghiệp, nước dịch vụ công cộng và thương mại, cứu hỏa...
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước thải:
. Căn cứ vào nhu cầu dùng nước, địa hình khu vực để tính toán lượng nước thải để thu gom, phân loại và xử lý nước thải phù hợp.
. Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải cục bộ cho các đảo, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra biển.
+ Vệ sinh môi trường:
. Tính toán quy mô, lựa chọn vị trí và giải pháp thu gom và xử lý rác thải hợp lý, tránh làm ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan khu vực;
. Lựa chọn các khu đất xây dựng nghĩa trang của Khu kinh tế đảm bảo không ảnh hưởng đến cảnh quan - môi trường, phù hợp với giai đoạn trước mắt và lâu dài.