Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nội dung Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Thạnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Vĩnh Thạnh có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hệ thống đường giao thông kết nối nhanh chóng, thông suốt nhằm giao lưu kinh tế với các trung tâm kinh tế
lớn trong vùng. Dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2021-2030 khoảng 9 - 10%, trong đó khu vực nông nghiệp tăng trưởng khoảng 5 - 6%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10 - 11%, khu vực dịch vụ tăng trưởng trên 10 - 11%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chất lượng cao, bền vững, tạo sản phẩm sạch, an toàn, có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu của huyện, của thành phố và phục vụ xuất khẩu.
Phát triển nông nghiệp, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, gắn với công tác quản lý sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đảm bảo an ninh lương thực và phát triển các ngành mũi nhọn là lợi thế của huyện.
Phát triển cân đối giữa chăn nuôi với trồng trọt, giữa nông nghiệp với thủy sản trên cơ sở khai thác lợi thế của từng ngành và mối quan hệ giữa các ngành để vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh vừa đẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành giúp nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp tục xây dựng và phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã phát triển ít nhất 02 hợp tác xã.
a) Trồng trọt
Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong nông nghiệp; nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phát triển sản phẩm thế mạnh và có khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ như lúa - rau củ quả, thực phẩm chất lượng cao, trái cây, hoa kiểng, cây kiểng, Đến năm 2020, diện tích lúa gieo trồng khoảng 60.000 - 62.000ha, rau màu 1.500 - 2.000ha, cây ăn trái 300 - 350ha.
b) Chăn nuôi
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học. Chủ yếu phát triển đàn heo và đàn gia cầm, giảm dần đàn trâu và đàn bò. Chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp - bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường. Đến năm 2020, quy mô đàn trâu bò khoảng 1.000 con, đàn heo khoảng 50.000 con, đàn gia cầm khoảng 550.000 con.
c) Thủy sản
Đa dạng hóa các phương thức nuôi trồng thủy sản, gồm: Nuôi cá tra và cá đồng thâm canh trong ao, hầm ven kênh rạch lớn; nuôi cá, tôm luân canh với lúa và xen canh trong mương vườn và nuôi thủy đặc sản khác. Thường xuyên cập nhật, đổi mới công nghệ, quy trình nuôi trồng theo hướng hiện đại, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường. Đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản khoảng 900 - 1000ha, trong đó nuôi chuyên 300 - 400ha, nuôi kết hợp 500 - 600ha.
2. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
a) Công nghiệp
Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu, cụm công nghiệp và các dịch vụ nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất để thu hút đầu tư, thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, tạo động lực phát triển các ngành công nghiệp, trong đó chú trọng phát triển các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động của địa phương, đảm bảo thị trường tiêu thụ, ít gây ô nhiễm môi trường, nhất là các ngành chế biến nông sản, thủy sản; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 9 - 10%/năm.
Quy hoạch khu công nghiệp Thốt Nốt 204ha tại xã Vĩnh Trinh; Cụm công nghiệp huyện Vĩnh Thạnh 45ha tại xã Thạnh Quới; Tuyến công nghiệp dọc bờ Bắc kênh Cái Sắn, dọc đường Thới Thuận - Thạnh Lộc (bên phải đường Thới Thuận - Thạnh Lộc theo hướng từ Vĩnh Thạnh đi Thốt Nốt) và khu vực kẹp giữa tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi với Quốc lộ 80.
b) Xây dựng
Tập trung đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ, khu dân cư, nhà ở xã hội, trung tâm hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt khoảng 7 - 8% trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 2.378 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010).
3. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa. Xây dựng, nâng cấp các công trình Trung tâm thương mại huyện Vĩnh Thạnh, Trung tâm thương mại Thạnh An, chợ Vĩnh Bình, chợ số 8 (xã Thạnh Mỹ); chợ Láng Sen (xã Thạnh Quới); chợ kênh D (thị trấn Thạnh An); chợ Thạnh Lộc và chợ Sáu Bọng (xã Thạnh Lộc). Xây dựng các tuyến Thương mại dịch vụ dọc kênh Cái Sắn, Quốc lộ 80, tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, đường WB5 và các tuyến kênh, lộ lớn khác.
Phấn đấu đến năm 2020, tổng mức hàng hóa và dịch vụ bán ra đạt 9.452 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng khu vực thương mại - dịch vụ bình quân đạt 10 - 11%/năm.
b) Du lịch
Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, kết hợp du lịch nhân văn như tham quan các điểm di tích văn hóa, lịch sử, biểu diễn nghệ thuật truyền thống, ẩm thực với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch miệt vườn sông nước, du lịch tâm linh, du lịch dã ngoại phục vụ ăn uống tại chỗ, du lịch giải trí cuối tuần.
Huy động xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch, tạo điều kiện ưu đãi thu hút đầu tư các dự án khu du lịch, khách sạn, nhà hàng đủ tiêu chuẩn lưu trú dài ngày. Đầu tư tu bổ, tôn tạo các điểm di tích văn hóa, lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch. Hợp tác với các địa phương hình thành các tuyến du lịch.
c) Vận tải
- Vận tải đường bộ: Đầu tư, củng cố, nâng cấp phương tiện hiện có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Đầu tư mới phương tiện, xây dựng mô hình hoạt động chất lượng cao, liên kết khai thác mở một số tuyến vận tải mới. Bố trí hợp lý bến xe huyện, bến xe xã, các tuyến xe buýt, xe công cộng, tăng chất lượng phục vụ, tạo sức hấp dẫn, thu hút người đi phương tiện công cộng, giảm phương tiện cá nhân.
- Vận tải đường thủy: Chú trọng đầu tư khai thác các tuyến đường sông, kênh rạch, từng bước xây dựng ngành vận tải đường thủy phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến bãi, phương tiện và bốc xếp. Quản lý và khai thác hiệu quả thế mạnh vận tải đường sông như: Kênh Cái Sắn, kênh Thắng Lợi 1, kênh Thắng Lợi 2... Nạo vét nâng cấp các tuyến đường thủy do huyện quản lý đạt tiêu chuẩn cấp 5 trở lên.
d) Các dịch vụ khác
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các lĩnh vực nhiều tiềm năng, có giá trị gia tăng cao như bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của Nhân dân.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030
Vĩnh Thạnh có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hệ thống đường giao thông kết nối nhanh chóng, thông suốt nhằm giao lưu kinh tế với các trung tâm kinh tế
lớn trong vùng. Dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2021-2030 khoảng 9 - 10%, trong đó khu vực nông nghiệp tăng trưởng khoảng 5 - 6%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10 - 11%, khu vực dịch vụ tăng trưởng trên 10 - 11%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chất lượng cao, bền vững, tạo sản phẩm sạch, an toàn, có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu của huyện, của thành phố và phục vụ xuất khẩu.
Phát triển nông nghiệp, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, gắn với công tác quản lý sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đảm bảo an ninh lương thực và phát triển các ngành mũi nhọn là lợi thế của huyện.
Phát triển cân đối giữa chăn nuôi với trồng trọt, giữa nông nghiệp với thủy sản trên cơ sở khai thác lợi thế của từng ngành và mối quan hệ giữa các ngành để vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh vừa đẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành giúp nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp tục xây dựng và phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã phát triển ít nhất 02 hợp tác xã.
a) Trồng trọt
Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong nông nghiệp; nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phát triển sản phẩm thế mạnh và có khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ như lúa - rau củ quả, thực phẩm chất lượng cao, trái cây, hoa kiểng, cây kiểng, Đến năm 2020, diện tích lúa gieo trồng khoảng 60.000 - 62.000ha, rau màu 1.500 - 2.000ha, cây ăn trái 300 - 350ha.
b) Chăn nuôi
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học. Chủ yếu phát triển đàn heo và đàn gia cầm, giảm dần đàn trâu và đàn bò. Chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp - bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường. Đến năm 2020, quy mô đàn trâu bò khoảng 1.000 con, đàn heo khoảng 50.000 con, đàn gia cầm khoảng 550.000 con.
c) Thủy sản
Đa dạng hóa các phương thức nuôi trồng thủy sản, gồm: Nuôi cá tra và cá đồng thâm canh trong ao, hầm ven kênh rạch lớn; nuôi cá, tôm luân canh với lúa và xen canh trong mương vườn và nuôi thủy đặc sản khác. Thường xuyên cập nhật, đổi mới công nghệ, quy trình nuôi trồng theo hướng hiện đại, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường. Đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản khoảng 900 - 1000ha, trong đó nuôi chuyên 300 - 400ha, nuôi kết hợp 500 - 600ha.
2. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
a) Công nghiệp
Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu, cụm công nghiệp và các dịch vụ nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất để thu hút đầu tư, thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, tạo động lực phát triển các ngành công nghiệp, trong đó chú trọng phát triển các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động của địa phương, đảm bảo thị trường tiêu thụ, ít gây ô nhiễm môi trường, nhất là các ngành chế biến nông sản, thủy sản; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 9 - 10%/năm.
Quy hoạch khu công nghiệp Thốt Nốt 204ha tại xã Vĩnh Trinh; Cụm công nghiệp huyện Vĩnh Thạnh 45ha tại xã Thạnh Quới; Tuyến công nghiệp dọc bờ Bắc kênh Cái Sắn, dọc đường Thới Thuận - Thạnh Lộc (bên phải đường Thới Thuận - Thạnh Lộc theo hướng từ Vĩnh Thạnh đi Thốt Nốt) và khu vực kẹp giữa tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi với Quốc lộ 80.
b) Xây dựng
Tập trung đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ, khu dân cư, nhà ở xã hội, trung tâm hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt khoảng 7 - 8% trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 2.378 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010).
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa. Xây dựng, nâng cấp các công trình Trung tâm thương mại huyện Vĩnh Thạnh, Trung tâm thương mại Thạnh An, chợ Vĩnh Bình, chợ số 8 (xã Thạnh Mỹ); chợ Láng Sen (xã Thạnh Quới); chợ kênh D (thị trấn Thạnh An); chợ Thạnh Lộc và chợ Sáu Bọng (xã Thạnh Lộc). Xây dựng các tuyến Thương mại dịch vụ dọc kênh Cái Sắn, Quốc lộ 80, tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, đường WB5 và các tuyến kênh, lộ lớn khác.
Phấn đấu đến năm 2020, tổng mức hàng hóa và dịch vụ bán ra đạt 9.452 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng khu vực thương mại - dịch vụ bình quân đạt 10 - 11%/năm.
b) Du lịch
Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, kết hợp du lịch nhân văn như tham quan các điểm di tích văn hóa, lịch sử, biểu diễn nghệ thuật truyền thống, ẩm thực với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch miệt vườn sông nước, du lịch tâm linh, du lịch dã ngoại phục vụ ăn uống tại chỗ, du lịch giải trí cuối tuần.
Huy động xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch, tạo điều kiện ưu đãi thu hút đầu tư các dự án khu du lịch, khách sạn, nhà hàng đủ tiêu chuẩn lưu trú dài ngày. Đầu tư tu bổ, tôn tạo các điểm di tích văn hóa, lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch. Hợp tác với các địa phương hình thành các tuyến du lịch.
c) Vận tải
- Vận tải đường bộ: Đầu tư, củng cố, nâng cấp phương tiện hiện có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Đầu tư mới phương tiện, xây dựng mô hình hoạt động chất lượng cao, liên kết khai thác mở một số tuyến vận tải mới. Bố trí hợp lý bến xe huyện, bến xe xã, các tuyến xe buýt, xe công cộng, tăng chất lượng phục vụ, tạo sức hấp dẫn, thu hút người đi phương tiện công cộng, giảm phương tiện cá nhân.
- Vận tải đường thủy: Chú trọng đầu tư khai thác các tuyến đường sông, kênh rạch, từng bước xây dựng ngành vận tải đường thủy phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến bãi, phương tiện và bốc xếp. Quản lý và khai thác hiệu quả thế mạnh vận tải đường sông như: Kênh Cái Sắn, kênh Thắng Lợi 1, kênh Thắng Lợi 2... Nạo vét nâng cấp các tuyến đường thủy do huyện quản lý đạt tiêu chuẩn cấp 5 trở lên.
d) Các dịch vụ khác
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các lĩnh vực nhiều tiềm năng, có giá trị gia tăng cao như bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của Nhân dân.