Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển hệ thống GTVT theo hướng đồng bộ, hiện đại phù hợp với định hướng tổ chức không gian lãnh thổ tỉnh Quảng Ninh là “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá” trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về địa lý của tỉnh là cửa ngõ giao thông của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trong giao thương với các nước Đông Bắc Á, khu vực Tiểu vùng Mê Kông mở rộng và điểm kết nối của khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hợp lý, đảm bảo kết nối hài hòa các phương thức vận tải, liên thông với mạng lưới giao thông vùng, quốc gia và quốc tế. Đa dạng các loại hình vận tải và phương tiện vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao.
b) Mục tiêu cụ thể
b1) Về vận tải
- Đến năm 2020: Khối lượng vận tải hành khách đạt 74,2 triệu lượt hành khách; tốc độ tăng trưởng bình quân 7,2%/năm. Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 71,7 triệu tấn; tốc độ tăng trưởng bình quân 12,5%/năm.
- Định hướng đến năm 2030: Khối lượng vận tải hành khách đạt 125,5 triệu lượt hành khách; tốc độ tăng trưởng bình quân 5,4%/năm. Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 125,4 triệu tấn; tốc độ tăng trưởng bình quân 5,8%/năm.
b2) Về kết cấu hạ tầng
* Đến năm 2020:
- Đường bộ: Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình có tính đột phá gồm các tuyến cao tốc, quốc lộ trọng yếu, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn, các tuyến có tính kết nối, đồng thời tiếp tục đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh. Cụ thể:
+ Cao tốc: Đẩy nhanh quá trình xây dựng các tuyến cao tốc qua địa bàn tỉnh, gồm: Cao tốc Hải Phòng - Hạ Long; Cao tốc Hạ Long - Móng Cái; chủ động phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu lập dự án kêu gọi đầu tư cao tốc Nội Bài - Hạ Long.
+ Quốc lộ: Đẩy nhanh quá trình nâng cấp, mở rộng các tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh; nghiên cứu nâng cấp các tuyến đường (đường tỉnh, đường huyện, đường khác) trọng yếu, có nhu cầu vận tải lớn lên quốc lộ.
+ Đường tỉnh: Từng bước cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đạt tối thiểu cấp III miền núi (một số tuyến chưa cấp bách sẽ đầu tư trong giai đoạn 2021 - 2030); xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh quan trọng, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao; nâng cấp một số tuyến cấp đường huyện quan trọng lên đường tỉnh.
+ Đường đô thị: Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới mạng lưới đường đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị được phê duyệt. Chú trọng phát triển các tuyến đường vành đai, đường trục chính tại thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái...; các tuyến đường ven biển kết nối các vùng đô thị để phân bổ lưu lượng giao thông, tránh nguy cơ ùn tắc.
+ Đường giao thông nông thôn: Duy tu bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn hiện có; xây dựng mới các tuyến đường giao thông nông thôn phù hợp với quy hoạch nông thôn mới của các địa phương theo Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới.
+ Hệ thống cầu, cống: Trên đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông nông thôn được xây dựng phù hợp theo cấp đường, tải trọng thiết kế theo quy định.
+ Bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe: Xã hội hóa đầu tư xây dựng mới một số bến xe khách hiện đại tại các thành phố có nhu cầu đi lại lớn (Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái) và huyện Bình Liêu; nâng cấp, tăng năng lực phục vụ của các bến xe hiện có; ưu tiên quỹ đất bố trí các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị, đặc biệt phát triển các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trong các đô thị như Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái, Quảng Yên.
- Đường biển: Hoàn thành Bến số 1 cảng khách quốc tế Bãi Cháy; xây dựng các bến cảng tổng hợp của Khu bến Cái Lân; nghiên cứu xây dựng khu bến tại Con Ong - Hòn Nét theo hướng kéo dài bến Cửa Ông về phía Tây khoảng 4km để tạo thành cảng liền bờ Cửa Ông.
- Đường sắt: Đề nghị Trung ương xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân theo kế hoạch của Bộ GTVT. Xem xét đầu tư tuyến đường sắt Móng cái-Vân Đồn khi có nhà đầu tư vốn ngoài ngân sách theo hợp tác công tư.
- Đường thủy nội địa: Tập trung xây dựng các khu cảng, bến thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách tại khu vực Hạ Long, Cẩm Phả, Cô Tô, Vân Đồn, Quảng Yên; nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật theo tiêu chuẩn.
- Hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh, phát triển các đường bay đến các thị trường quốc tế tiềm năng như: Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Nhật Bản...; nghiên cứu phát triển các sân bay taxi phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn.
* Định hướng đến năm 2030:
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống GTVT trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch tạo sự đồng bộ, kết nối hài hòa các phương thức vận tải, liên thông với mạng lưới GTVT của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cả nước và quốc tế. Cụ thể:
- Đường bộ: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ, chú trọng đầu tư mở rộng các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh trọng yếu trên địa bàn tỉnh.
- Đường biển: Xây dựng hoàn thiện hệ thống cảng biển theo quy hoạch của Bộ GTVT phục vụ vận tải hàng hóa (đặc biệt hàng xuất khẩu) và vận tải du lịch.
- Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để hiện đại hóa tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân; nghiên cứu dự án và xây dựng vào thời điểm phù hợp các tuyến đường sắt quốc gia theo quy hoạch của Bộ GTVT, đường sắt đô thị theo quy hoạch của tỉnh.
- Đường thủy nội địa: Tiếp tục phát triển hệ thống luồng đường thủy nội địa; nạo vét toàn bộ các luồng tuyến thủy nội địa; hiện đại hóa các cảng, bến phục vụ vận tải, đặc biệt các bến, cảng phục vụ du lịch tại những khu vực tiềm năng phát triển du lịch (trong đó có bến du thuyền).
- Hàng không: Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh theo hướng trở thành đầu mối vận chuyển hành khách và nơi trung chuyển, vận tải hàng hóa của khu vực. Tiếp tục phát triển các sân bay taxi phục vụ du lịch.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển hệ thống GTVT theo hướng đồng bộ, hiện đại phù hợp với định hướng tổ chức không gian lãnh thổ tỉnh Quảng Ninh là “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá” trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về địa lý của tỉnh là cửa ngõ giao thông của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trong giao thương với các nước Đông Bắc Á, khu vực Tiểu vùng Mê Kông mở rộng và điểm kết nối của khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hợp lý, đảm bảo kết nối hài hòa các phương thức vận tải, liên thông với mạng lưới giao thông vùng, quốc gia và quốc tế. Đa dạng các loại hình vận tải và phương tiện vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao.
b) Mục tiêu cụ thể
b1) Về vận tải
- Đến năm 2020: Khối lượng vận tải hành khách đạt 74,2 triệu lượt hành khách; tốc độ tăng trưởng bình quân 7,2%/năm. Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 71,7 triệu tấn; tốc độ tăng trưởng bình quân 12,5%/năm.
- Định hướng đến năm 2030: Khối lượng vận tải hành khách đạt 125,5 triệu lượt hành khách; tốc độ tăng trưởng bình quân 5,4%/năm. Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 125,4 triệu tấn; tốc độ tăng trưởng bình quân 5,8%/năm.
b2) Về kết cấu hạ tầng
* Đến năm 2020:
- Đường bộ: Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình có tính đột phá gồm các tuyến cao tốc, quốc lộ trọng yếu, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn, các tuyến có tính kết nối, đồng thời tiếp tục đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh. Cụ thể:
+ Cao tốc: Đẩy nhanh quá trình xây dựng các tuyến cao tốc qua địa bàn tỉnh, gồm: Cao tốc Hải Phòng - Hạ Long; Cao tốc Hạ Long - Móng Cái; chủ động phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu lập dự án kêu gọi đầu tư cao tốc Nội Bài - Hạ Long.
+ Quốc lộ: Đẩy nhanh quá trình nâng cấp, mở rộng các tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh; nghiên cứu nâng cấp các tuyến đường (đường tỉnh, đường huyện, đường khác) trọng yếu, có nhu cầu vận tải lớn lên quốc lộ.
+ Đường tỉnh: Từng bước cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đạt tối thiểu cấp III miền núi (một số tuyến chưa cấp bách sẽ đầu tư trong giai đoạn 2021 - 2030); xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh quan trọng, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao; nâng cấp một số tuyến cấp đường huyện quan trọng lên đường tỉnh.
+ Đường đô thị: Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới mạng lưới đường đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị được phê duyệt. Chú trọng phát triển các tuyến đường vành đai, đường trục chính tại thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái...; các tuyến đường ven biển kết nối các vùng đô thị để phân bổ lưu lượng giao thông, tránh nguy cơ ùn tắc.
+ Đường giao thông nông thôn: Duy tu bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn hiện có; xây dựng mới các tuyến đường giao thông nông thôn phù hợp với quy hoạch nông thôn mới của các địa phương theo Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới.
+ Hệ thống cầu, cống: Trên đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông nông thôn được xây dựng phù hợp theo cấp đường, tải trọng thiết kế theo quy định.
+ Bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe: Xã hội hóa đầu tư xây dựng mới một số bến xe khách hiện đại tại các thành phố có nhu cầu đi lại lớn (Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái) và huyện Bình Liêu; nâng cấp, tăng năng lực phục vụ của các bến xe hiện có; ưu tiên quỹ đất bố trí các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị, đặc biệt phát triển các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trong các đô thị như Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái, Quảng Yên.
- Đường biển: Hoàn thành Bến số 1 cảng khách quốc tế Bãi Cháy; xây dựng các bến cảng tổng hợp của Khu bến Cái Lân; nghiên cứu xây dựng khu bến tại Con Ong - Hòn Nét theo hướng kéo dài bến Cửa Ông về phía Tây khoảng 4km để tạo thành cảng liền bờ Cửa Ông.
- Đường sắt: Đề nghị Trung ương xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân theo kế hoạch của Bộ GTVT. Xem xét đầu tư tuyến đường sắt Móng cái-Vân Đồn khi có nhà đầu tư vốn ngoài ngân sách theo hợp tác công tư.
- Đường thủy nội địa: Tập trung xây dựng các khu cảng, bến thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách tại khu vực Hạ Long, Cẩm Phả, Cô Tô, Vân Đồn, Quảng Yên; nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật theo tiêu chuẩn.
- Hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh, phát triển các đường bay đến các thị trường quốc tế tiềm năng như: Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Nhật Bản...; nghiên cứu phát triển các sân bay taxi phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn.
* Định hướng đến năm 2030:
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống GTVT trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch tạo sự đồng bộ, kết nối hài hòa các phương thức vận tải, liên thông với mạng lưới GTVT của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cả nước và quốc tế. Cụ thể:
- Đường bộ: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ, chú trọng đầu tư mở rộng các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh trọng yếu trên địa bàn tỉnh.
- Đường biển: Xây dựng hoàn thiện hệ thống cảng biển theo quy hoạch của Bộ GTVT phục vụ vận tải hàng hóa (đặc biệt hàng xuất khẩu) và vận tải du lịch.
- Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để hiện đại hóa tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân; nghiên cứu dự án và xây dựng vào thời điểm phù hợp các tuyến đường sắt quốc gia theo quy hoạch của Bộ GTVT, đường sắt đô thị theo quy hoạch của tỉnh.
- Đường thủy nội địa: Tiếp tục phát triển hệ thống luồng đường thủy nội địa; nạo vét toàn bộ các luồng tuyến thủy nội địa; hiện đại hóa các cảng, bến phục vụ vận tải, đặc biệt các bến, cảng phục vụ du lịch tại những khu vực tiềm năng phát triển du lịch (trong đó có bến du thuyền).
- Hàng không: Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh theo hướng trở thành đầu mối vận chuyển hành khách và nơi trung chuyển, vận tải hàng hóa của khu vực. Tiếp tục phát triển các sân bay taxi phục vụ du lịch.