Document: Điều 3 Quyết định 1477/QĐ-UBND 2020 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Ban Tiếp công dân Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/05/2020", "sign_number": "1477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/05/2020", "sign_number": "1477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/05/2020", "sign_number": "1477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/05/2020", "sign_number": "1477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/05/2020", "sign_number": "1477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1477/QĐ-UBND 2020 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Ban Tiếp công dân Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tiếp công dân
1. Lãnh đạo Ban Tiếp công dân
a) Ban Tiếp công dân tỉnh gồm có Trưởng ban và Phó Trưởng ban. Trưởng ban thực hiện theo chế độ chuyên trách. Trưởng ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định, số lượng Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Tỉnh ủy và của UBND tỉnh.
b) Trưởng ban chịu sự phân công, điều hành cùa Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Lãnh đạo UBND tỉnh và trước Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Điều 14, Luật Tiếp công dân năm 2013 và các quy định khác có liên quan.
c) Phó Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Lãnh đạo UBND tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với nhiệm vụ được phân công theo quy định.
d) Trưởng ban Tiếp công dân có trách nhiệm tham mưu cho Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trình UBND tỉnh ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, Quy chế làm việc của Ban Tiếp công dân; chủ trì phối hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Bộ phận tiếp dân và xử lý đơn thư.
b) Bộ phận Tổng hợp.
c) Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ phận và công chức chuyên môn nghiệp vụ do Trưởng Ban phân công.
3. Biên chế: Biên chế của Ban Tiếp công dân là biên chế hành chính, được UBND tỉnh giao hàng năm, nằm trong tổng biên chế của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tiếp công dân
1. Lãnh đạo Ban Tiếp công dân
a) Ban Tiếp công dân tỉnh gồm có Trưởng ban và Phó Trưởng ban. Trưởng ban thực hiện theo chế độ chuyên trách. Trưởng ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định, số lượng Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Tỉnh ủy và của UBND tỉnh.
b) Trưởng ban chịu sự phân công, điều hành cùa Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Lãnh đạo UBND tỉnh và trước Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Điều 14, Luật Tiếp công dân năm 2013 và các quy định khác có liên quan.
c) Phó Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Lãnh đạo UBND tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với nhiệm vụ được phân công theo quy định.
d) Trưởng ban Tiếp công dân có trách nhiệm tham mưu cho Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trình UBND tỉnh ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, Quy chế làm việc của Ban Tiếp công dân; chủ trì phối hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Bộ phận tiếp dân và xử lý đơn thư.
b) Bộ phận Tổng hợp.
c) Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ phận và công chức chuyên môn nghiệp vụ do Trưởng Ban phân công.
3. Biên chế: Biên chế của Ban Tiếp công dân là biên chế hành chính, được UBND tỉnh giao hàng năm, nằm trong tổng biên chế của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.