Document: Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch khuyến nông khuyến ngư tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch khuyến nông khuyến ngư tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông, khuyến ngư năm 2020.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 14 huyện, thành phố trong tỉnh
b) Thời gian: Năm 2020.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện
a) Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện/thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện

TT

Danh mục mô hình

Đơn vị tính

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

1

Ngành trồng trọt

1

Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu thiếu nước tưới, sản xuất kém hiệu quả (Mô hình trồng Lạc)

ha

13

Huyện đồng bằng và miền núi

2

Mô hình sản xuất rau an toàn

ha

2.5

Huyện đồng bằng và Bãi ngang ven biển

II

Ngành chăn nuôi

1

Nuôi thâm canh bò lai chuyên thịt

con

50

Huyện đồng bằng

2

Chăn nuôi vịt biển Đại Xuyên 15 (nuôi thịt thương phẩm)

con

2.000

Các xã ven biển và hải đảo

3

Phát triển chăn nuôi gà thả vườn, đồi quy mô trang trại vừa và nhỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh

con

2.500

Huyện đồng bằng và miền núi

4

Phát triển chăn nuôi dê sinh sản ở miền núi

con

42

Huyện miền núi

III

Ngành lâm sinh

1

Chăm sóc năm 2 rừng trồng thâm canh cây keo lai nuôi cấy mô theo hướng kinh doanh cây gỗ lớn

Ha

12

Huyện Minh Long

IV

Ngành thủy sản

1

Nuôi cá lăng nha thương phẩm trong lồng

m3

90

Huyện Miền núi

2

Nuôi tôm hùm thương phẩm trong ao có mái che

m2

18

Huyện Đức Phổ

3

Nuôi ghép ốc hương với hải sâm thương phẩm trong ao

m2

1.700

Xã ven biển

4

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

600

Huyện miền núi

5

Trang bị đèn LED trên tàu khai thác xa bờ

Hộ

1

Xã ven biển, hải đảo

V

Ngành nghề nông thôn

1

Xây dựng hầm biogas composite

Hầm

5

Huyện miền núi

2

Máy băm nghiền thức ăn chăn nuôi đa năng

Máy

7

Huyện miền núi

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

1

Duy trì vận hành Hệ thống thông tin quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hằng năm.

Điểm

1

Tại Trung tâm

2

Bản tin nông nghiệp và PTNT

Số

4

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

3

Hội thảo đối thoại kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã

HT

20

Tại thành phố Quảng Ngãi và một số huyện

4

Tập huấn

Lớp

2

Tại thành phố Quảng Ngãi

7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn
a) Tổng kinh phí: 6.086.650.650 đồng
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách cấp năm 2020: 2.493.000.000 đồng;
- Vốn dân: 3.593.650.650 đồng.
8. Phương thức đầu tư
a) Vốn ngân sách tỉnh cấp: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống, các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin,... (nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các mô hình theo kế hoạch được duyệt).
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh, quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung Kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2020, chịu trách nhiệm theo dõi, cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 được phê duyệt.
d) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông, khuyến ngư năm 2020.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 14 huyện, thành phố trong tỉnh
b) Thời gian: Năm 2020.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện
a) Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện/thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện

TT

Danh mục mô hình

Đơn vị tính

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

1

Ngành trồng trọt

1

Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu thiếu nước tưới, sản xuất kém hiệu quả (Mô hình trồng Lạc)

ha

13

Huyện đồng bằng và miền núi

2

Mô hình sản xuất rau an toàn

ha

2.5

Huyện đồng bằng và Bãi ngang ven biển

II

Ngành chăn nuôi

1

Nuôi thâm canh bò lai chuyên thịt

con

50

Huyện đồng bằng

2

Chăn nuôi vịt biển Đại Xuyên 15 (nuôi thịt thương phẩm)

con

2.000

Các xã ven biển và hải đảo

3

Phát triển chăn nuôi gà thả vườn, đồi quy mô trang trại vừa và nhỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh

con

2.500

Huyện đồng bằng và miền núi

4

Phát triển chăn nuôi dê sinh sản ở miền núi

con

42

Huyện miền núi

III

Ngành lâm sinh

1

Chăm sóc năm 2 rừng trồng thâm canh cây keo lai nuôi cấy mô theo hướng kinh doanh cây gỗ lớn

Ha

12

Huyện Minh Long

IV

Ngành thủy sản

1

Nuôi cá lăng nha thương phẩm trong lồng

m3

90

Huyện Miền núi

2

Nuôi tôm hùm thương phẩm trong ao có mái che

m2

18

Huyện Đức Phổ

3

Nuôi ghép ốc hương với hải sâm thương phẩm trong ao

m2

1.700

Xã ven biển

4

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

600

Huyện miền núi

5

Trang bị đèn LED trên tàu khai thác xa bờ

Hộ

1

Xã ven biển, hải đảo

V

Ngành nghề nông thôn

1

Xây dựng hầm biogas composite

Hầm

5

Huyện miền núi

2

Máy băm nghiền thức ăn chăn nuôi đa năng

Máy

7

Huyện miền núi

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

1

Duy trì vận hành Hệ thống thông tin quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hằng năm.

Điểm

1

Tại Trung tâm

2

Bản tin nông nghiệp và PTNT

Số

4

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

3

Hội thảo đối thoại kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã

HT

20

Tại thành phố Quảng Ngãi và một số huyện

4

Tập huấn

Lớp

2

Tại thành phố Quảng Ngãi

7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn
a) Tổng kinh phí: 6.086.650.650 đồng
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách cấp năm 2020: 2.493.000.000 đồng;
- Vốn dân: 3.593.650.650 đồng.
8. Phương thức đầu tư
a) Vốn ngân sách tỉnh cấp: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống, các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin,... (nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các mô hình theo kế hoạch được duyệt).
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh, quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung Kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2020, chịu trách nhiệm theo dõi, cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 được phê duyệt.
d) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thành phố.