Document: Điều 1 Quyết định 1441/QĐ-UBND Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Nạo vét kênh Đông Hội tỉnh Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1441/QĐ-UBND Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Nạo vét kênh Đông Hội tỉnh Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nạo vét kênh Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, với các nội dung như sau:
1. Tên công trình: Nạo vét kênh Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Hoa Lư.
3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo KTKT: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Toàn Phát NB.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Ổn định diện tích đất trồng lúa hàng năm của khu vực xã Ninh An, huyện Hoa Lư, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời theo yêu cầu phát triển của cây trồng, góp phần thâm canh tăng năng suất, tạo điều kiện cho nhân dân trong vùng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Tiêu thoát lũ nội đồng chống úng kịp thời vụ, giảm thời gian ngập lụt, cải thiện môi trường cho khoảng 50ha đất canh tác của thôn Đông Hội, xã Ninh An.
5. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT - Công trình thủy lợi, các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QCVN 04-01: 2010/BNNPTNT - Thành phần, nội dung báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- TCVN 4118:2012 - Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8487:2010 -Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án thiết kế.
6. Quy mô công trình và giải pháp thiết kế chủ yếu
6.1. Quy mô công trình: Nạo vét kênh Đông Hội xã Ninh An với tổng chiều dài 1.527,1m, gồm 01 tuyến chính và 03 tuyến nhánh.
6.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
- Tuyến chính: Tổng chiều dài 667,4m, chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ C0 đến C7+25m, chiều dài nạo vét L=383,5m; chiều rộng đáy kênh Bđáy=3,0m; mái m=1,5; cao trình đáy kênh (-0,50); đắp tôn cao, mở rộng bờ hữu kênh với chiều rộng Bbờ=1,0m; cao trình đỉnh bờ kênh (+1,00); đất đắp đạt K=0,85;
+ Đoạn 2: Từ C7+25m đến cuối tuyến, chiều dài L=283,9m; chiều rộng đáy kênh Bđáy=2,0m; cao trình đáy kênh (-0,50); mái bờ tả m=1,5; Kè gia cố mái bờ hữu bằng tường chắn đá xây VXM mác 100, trát VXM mác 100; đỉnh tường bố trí giằng BTCT mác 200; xử lý nền bằng cọc tre; bố trí khe lún bằng giấy dầu tẩm nhựa đường, khoảng cách 10m bố trí 01 khe lún; đắp đất hoàn thiện K=0,90;
- Tuyến nhánh: Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài là 859,7m (trong đó: Tuyến 1 dài 270,4m; tuyến 2 dài 299,4m; tuyến 3 dài 289,9m); chiều rộng đáy kênh Bđáy=2,0m; cao trình đáy kênh (-0,50)m mái kênh m=1,5; đắp tôn cao, mở rộng bờ hữu kênh tuyến 01 và tuyến 03; mở rộng bờ tả tuyến 02 với chiều rộng Bbờ=1,0m; cao trình bờ kênh (+0,80)m; đất đắp đạt K=0,85.
7. Địa điểm xây dựng: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 5.206 m2; trong đó:
- Diện tích mất đất vĩnh viễn: Khoảng 3.948 m2;
- Diện tích mất đất tạm thời: Khoảng 1.258 m2.
9. Phương án giải phóng mặt bằng: Dự án thực hiện trên tuyến kênh cũ nên không phải đền bù, giải phóng mặt bằng.
10. Nhóm dự án, loại, cấp công trình:
- Dự án nhóm C.
- Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cấp IV.
11. Dự toán xây dựng công trình: 1.252.900.000 đồng
(Một tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu, chín trăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 842.800.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 18.300.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 164.100.000 đồng
- Chi phí khác: 77.800.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 149.900.000 đồng
12. Thời gian thực hiện dự án: Năm (2016-2017).
13. Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách tỉnh, trong đó:
- Nguồn vốn khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 (tại Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh): 500 triệu đồng;
- Nguồn vốn cấp ngân sách năm 2016 cho các đơn vị để thực hiện hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2016 (tại Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của UBND tỉnh): 300 triệu đồng.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư quản lý dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nạo vét kênh Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, với các nội dung như sau:
1. Tên công trình: Nạo vét kênh Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Hoa Lư.
3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo KTKT: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Toàn Phát NB.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Ổn định diện tích đất trồng lúa hàng năm của khu vực xã Ninh An, huyện Hoa Lư, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời theo yêu cầu phát triển của cây trồng, góp phần thâm canh tăng năng suất, tạo điều kiện cho nhân dân trong vùng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Tiêu thoát lũ nội đồng chống úng kịp thời vụ, giảm thời gian ngập lụt, cải thiện môi trường cho khoảng 50ha đất canh tác của thôn Đông Hội, xã Ninh An.
5. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT - Công trình thủy lợi, các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QCVN 04-01: 2010/BNNPTNT - Thành phần, nội dung báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- TCVN 4118:2012 - Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8487:2010 -Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án thiết kế.
6. Quy mô công trình và giải pháp thiết kế chủ yếu
6.1. Quy mô công trình: Nạo vét kênh Đông Hội xã Ninh An với tổng chiều dài 1.527,1m, gồm 01 tuyến chính và 03 tuyến nhánh.
6.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
- Tuyến chính: Tổng chiều dài 667,4m, chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ C0 đến C7+25m, chiều dài nạo vét L=383,5m; chiều rộng đáy kênh Bđáy=3,0m; mái m=1,5; cao trình đáy kênh (-0,50); đắp tôn cao, mở rộng bờ hữu kênh với chiều rộng Bbờ=1,0m; cao trình đỉnh bờ kênh (+1,00); đất đắp đạt K=0,85;
+ Đoạn 2: Từ C7+25m đến cuối tuyến, chiều dài L=283,9m; chiều rộng đáy kênh Bđáy=2,0m; cao trình đáy kênh (-0,50); mái bờ tả m=1,5; Kè gia cố mái bờ hữu bằng tường chắn đá xây VXM mác 100, trát VXM mác 100; đỉnh tường bố trí giằng BTCT mác 200; xử lý nền bằng cọc tre; bố trí khe lún bằng giấy dầu tẩm nhựa đường, khoảng cách 10m bố trí 01 khe lún; đắp đất hoàn thiện K=0,90;
- Tuyến nhánh: Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài là 859,7m (trong đó: Tuyến 1 dài 270,4m; tuyến 2 dài 299,4m; tuyến 3 dài 289,9m); chiều rộng đáy kênh Bđáy=2,0m; cao trình đáy kênh (-0,50)m mái kênh m=1,5; đắp tôn cao, mở rộng bờ hữu kênh tuyến 01 và tuyến 03; mở rộng bờ tả tuyến 02 với chiều rộng Bbờ=1,0m; cao trình bờ kênh (+0,80)m; đất đắp đạt K=0,85.
7. Địa điểm xây dựng: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 5.206 m2; trong đó:
- Diện tích mất đất vĩnh viễn: Khoảng 3.948 m2;
- Diện tích mất đất tạm thời: Khoảng 1.258 m2.
9. Phương án giải phóng mặt bằng: Dự án thực hiện trên tuyến kênh cũ nên không phải đền bù, giải phóng mặt bằng.
10. Nhóm dự án, loại, cấp công trình:
- Dự án nhóm C.
- Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cấp IV.
11. Dự toán xây dựng công trình: 1.252.900.000 đồng
(Một tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu, chín trăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 842.800.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 18.300.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 164.100.000 đồng
- Chi phí khác: 77.800.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 149.900.000 đồng
12. Thời gian thực hiện dự án: Năm (2016-2017).
13. Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách tỉnh, trong đó:
- Nguồn vốn khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 (tại Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh): 500 triệu đồng;
- Nguồn vốn cấp ngân sách năm 2016 cho các đơn vị để thực hiện hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2016 (tại Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của UBND tỉnh): 300 triệu đồng.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư quản lý dự án.