Document: Điều 2 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND nội dung mức chi thẩm định dự thảo bảng giá đất Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND nội dung mức chi thẩm định dự thảo bảng giá đất Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động của các Hội đồng và Tổ giúp việc của các Hội đồng
1. Chi tổ chức hội nghị, chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về ban hành quy định các mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Chi làm đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Chi điều tra, thu thập thông tin, hỗ trợ khảo sát thực địa: 1.000.000 đồng/dự thảo phương án.
4. Chi bồi dưỡng thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất:
a) Chi bồi dưỡng thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh:
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì thẩm định: 300.000 đồng/dự thảo.
- Thường trực Hội đồng, các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức tư vấn thẩm định giá hoặc chuyên gia về giá đất) và các thành viên Tổ giúp việc của Hội đồng): 200.000 đồng/người/dự thảo.
b) Chi bồi dưỡng thẩm định phương án giá đất:
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì thẩm định: 200.000 đồng/dự thảo phương án.
- Thường trực Hội đồng, các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức tư vấn thẩm định giá hoặc chuyên gia về giá đất) và các thành viên Tổ giúp việc của Hội đồng: 150.000 đồng/người/dự thảo phương án.
c) Trường hợp Thường trực Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền thực hiện chủ trì thẩm định thì được hưởng mức chi như đối với Chủ tịch Hội đồng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Chi soạn thảo văn bản thẩm định Bảng giá đất, thẩm định Bảng giá đất điều chỉnh, thẩm định phương án giá đất: 500.000 đồng/văn bản.
6. Chi xăng xe, thuê xe phục vụ công tác khảo sát thực địa: Thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất).
7. Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, chi mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất và các chi phí khác có liên quan phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất: Theo thực tế hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ khi có phát sinh.

Content:
Điều 2. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động của các Hội đồng và Tổ giúp việc của các Hội đồng
1. Chi tổ chức hội nghị, chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về ban hành quy định các mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Chi làm đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Chi điều tra, thu thập thông tin, hỗ trợ khảo sát thực địa: 1.000.000 đồng/dự thảo phương án.
4. Chi bồi dưỡng thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất:
a) Chi bồi dưỡng thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh:
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì thẩm định: 300.000 đồng/dự thảo.
- Thường trực Hội đồng, các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức tư vấn thẩm định giá hoặc chuyên gia về giá đất) và các thành viên Tổ giúp việc của Hội đồng): 200.000 đồng/người/dự thảo.
b) Chi bồi dưỡng thẩm định phương án giá đất:
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì thẩm định: 200.000 đồng/dự thảo phương án.
- Thường trực Hội đồng, các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức tư vấn thẩm định giá hoặc chuyên gia về giá đất) và các thành viên Tổ giúp việc của Hội đồng: 150.000 đồng/người/dự thảo phương án.
c) Trường hợp Thường trực Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền thực hiện chủ trì thẩm định thì được hưởng mức chi như đối với Chủ tịch Hội đồng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Chi soạn thảo văn bản thẩm định Bảng giá đất, thẩm định Bảng giá đất điều chỉnh, thẩm định phương án giá đất: 500.000 đồng/văn bản.
6. Chi xăng xe, thuê xe phục vụ công tác khảo sát thực địa: Thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất).
7. Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, chi mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất và các chi phí khác có liên quan phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất: Theo thực tế hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ khi có phát sinh.