Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3360/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3360/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Huế 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Nhu cầu và phương án sử dụng đất
a) Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm giao dịch khách hàng hoặc đại lý do doanh nghiệp trực tiếp quản lý), chủ yếu lắp đặt trên các công trình đi thuê, quy mô mỗi điểm khoảng 50m2/điểm. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 (phát triển thêm 42 điểm): 42 x 50 = 2.100 m2 = 0,21 ha.
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ: Khi quy hoạch các công trình nhà ga, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện, siêu thị, trung tâm thương mại, các khu công nghiệp, gần các trạm chờ xe buýt, các khu đô thị... cần thiết phải dành quỹ đất để bố trí các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và là một phần của các công trình trên. Ngoài ra, sẽ sử dụng quỹ đất của các trạm điện thoại công cộng ngoài trời (trạm cardphone do Viễn thông tỉnh đầu tư, quản lý) được lắp đặt trên các tuyến đường hiện nay không còn sử dụng để chuyền đổi công năng thành điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa năng.
Địa điểm lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây ở các khu vực trung tâm hành chính tỉnh, khu du lịch lớn tại các huyện. Thiết bị phát sóng Internet không dây có kích thước nhỏ gọn có thể lắp đặt ở khuôn viên các công trình hoặc trên các cột chiếu sáng. Sử dụng đất công cộng lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây.
b) Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động và cột ăng ten thu, phát sóng phát thanh, truyền hình
Đối với các vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b và cột ăng ten thu, phát sóng phát thanh, truyền hình, lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng mỗi vị trí khoảng 500 m2/vị trí = 0,05 ha/vị trí. Diện tích đất xây dựng mỗi vị trí cột ăng ten loại A2b và cột ăng ten thu, phát sóng phát thanh, truyền hình khá lớn, tuy nhiên đây là đất doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định. Cột ăng ten thu phát sóng loại A2c nhu cầu sử dụng mỗi vị trí khoảng 20m2/vị trí.
c) Nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm: Tuynel kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống và bể cáp kỹ thuật… và thường có chiều sâu từ 1÷1,5m và có khoảng cách theo chiều ngang từ 1,5÷2,5m, tùy thuộc từng loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
Trong thời gian tới, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ xây dựng, nâng cấp, cải tạo mới khoảng 235km công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, dự kiến nhu cầu sử dụng đất cho hạ tầng này là: 2 * 235 * 1.000 = 470.000m2 = 47ha. Diện tích xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm chủ yếu sử dụng chung với các công trình ngầm đô thị, được xây dựng ngầm dưới đất tại đô thị, việc xây dựng công trình ngầm phải được cấp thẩm quyền cho phép và tuân thủ các quy định.

Content:
Nhu cầu và phương án sử dụng đất
a) Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm giao dịch khách hàng hoặc đại lý do doanh nghiệp trực tiếp quản lý), chủ yếu lắp đặt trên các công trình đi thuê, quy mô mỗi điểm khoảng 50m2/điểm. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 (phát triển thêm 42 điểm): 42 x 50 = 2.100 m2 = 0,21 ha.
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ: Khi quy hoạch các công trình nhà ga, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện, siêu thị, trung tâm thương mại, các khu công nghiệp, gần các trạm chờ xe buýt, các khu đô thị... cần thiết phải dành quỹ đất để bố trí các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và là một phần của các công trình trên. Ngoài ra, sẽ sử dụng quỹ đất của các trạm điện thoại công cộng ngoài trời (trạm cardphone do Viễn thông tỉnh đầu tư, quản lý) được lắp đặt trên các tuyến đường hiện nay không còn sử dụng để chuyền đổi công năng thành điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa năng.
Địa điểm lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây ở các khu vực trung tâm hành chính tỉnh, khu du lịch lớn tại các huyện. Thiết bị phát sóng Internet không dây có kích thước nhỏ gọn có thể lắp đặt ở khuôn viên các công trình hoặc trên các cột chiếu sáng. Sử dụng đất công cộng lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây.
b) Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động và cột ăng ten thu, phát sóng phát thanh, truyền hình
Đối với các vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b và cột ăng ten thu, phát sóng phát thanh, truyền hình, lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng mỗi vị trí khoảng 500 m2/vị trí = 0,05 ha/vị trí. Diện tích đất xây dựng mỗi vị trí cột ăng ten loại A2b và cột ăng ten thu, phát sóng phát thanh, truyền hình khá lớn, tuy nhiên đây là đất doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định. Cột ăng ten thu phát sóng loại A2c nhu cầu sử dụng mỗi vị trí khoảng 20m2/vị trí.
c) Nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm: Tuynel kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống và bể cáp kỹ thuật… và thường có chiều sâu từ 1÷1,5m và có khoảng cách theo chiều ngang từ 1,5÷2,5m, tùy thuộc từng loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
Trong thời gian tới, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ xây dựng, nâng cấp, cải tạo mới khoảng 235km công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, dự kiến nhu cầu sử dụng đất cho hạ tầng này là: 2 * 235 * 1.000 = 470.000m2 = 47ha. Diện tích xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm chủ yếu sử dụng chung với các công trình ngầm đô thị, được xây dựng ngầm dưới đất tại đô thị, việc xây dựng công trình ngầm phải được cấp thẩm quyền cho phép và tuân thủ các quy định.