Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND định mức giống mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh trồng rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND định mức giống mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh trồng rừng Hà Giang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức về giống, mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
...
4. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy
a) Đối tượng được trợ cấp là các hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy.
b) Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/khẩu/tháng.
c) Thời gian hỗ trợ 12 tháng/năm, trong vòng 7 năm.

Content:
Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy
a) Đối tượng được trợ cấp là các hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy.
b) Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/khẩu/tháng.
c) Thời gian hỗ trợ 12 tháng/năm, trong vòng 7 năm.