Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1579/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1579/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1579/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1579/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1579/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1579/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1579/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung quy hoạch:
6.1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển vật liệu xây dựng phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và các quy hoạch ngành của tỉnh;
- Phát triển vật liệu xây dựng phải đảm bảo tính bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh tế và xã hội, phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu và thương mại dịch vụ. Phát huy thế mạnh thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ, khả năng huy động vốn, kết hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, nguồn nhân lực và các điều kiện thuận lợi khác để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu xây dựng từ các loại vật liệu cao cấp như: Sứ vệ sinh, kính xây dựng, vật liệu ốp lát cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu nhẹ và các loại vật liệu thông thường khác như: Cát xây dựng, vật liệu xây, lợp nung và không nung.
- Phát triển những loại vật liệu mới, vật liệu có hàm lượng khoa học, công nghệ, tự động hoá cao, vật liệu tiết kiệm năng lượng, xanh, sạch, sử dụng nguồn nhân lực có tay nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng với quy mô hợp lý, có kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, đa dạng hoá sản phẩm, đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế, thân thiện với môi trường, nâng cao năng suất lao động và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng hoá các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn vốn vào phát triển và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; nâng cao công nghệ trong sản xuất.
6.2. Mục tiêu phát triển:
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 nhằm phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực; khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của tỉnh về vị trí địa lý và kinh tế - xã hội, nguồn lực lao động, lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao để sản xuất nhiều sản phẩm vật liệu xây dựng với chất lượng cao; từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành để có thể hội nhập thị trường vật liệu xây dựng trong và ngoài nước.
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng cả về khối lượng, chất lượng và chủng loại, đáp ứng cơ bản một số loại vật liệu xây dựng như: Vật liệu xây, lợp; vật liệu trang trí hoàn thiện, phục vụ trong tỉnh và cung cấp cho các tỉnh, thành trong cả nước. Tham gia vào thị trường các mặt hàng: Sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát nhân tạo,… để tăng dần khả năng cạnh tranh. Đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ cảnh quan, môi trường và phục vụ công tác quản lý ngành trên địa bàn tỉnh.
6.3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
...
d) Cát xây dựng:
- Nhu cầu về cát xây dựng trên địa bàn tỉnh rất lớn, hiện chỉ có cát san lấp, phần lớn cát xây dựng phải nhập từ các tỉnh khác.
- Nhu cầu cát xây dựng: Năm 2015: 560 nghìn m3; năm 2020: 850 nghìn m3.
e) Vật liệu ốp lát:
- Gạch lát ceramic: Đầu tư công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm có giá trị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và hạ giá thành. Sản phẩm gạch ốp lát cần được sản xuất đa dạng, màu sắc hoa văn phong phú với những họa tiết gần gũi với thiên nhiên;… đặc biệt phát triển sản xuất các sản phẩm ốp lát với kích thước lớn, mỏng, trọng lượng nhẹ, cường độ cao, độ hút nước thấp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến sản xuất đạt công suất thiết kế khoảng 8 triệu m2/ năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước cung cấp sản lượng cho nhu cầu trong nước.
- Gạch lát terrazzo: Là loại gạch lát hè, đường đi, sân bãi,..., có hình thức đẹp phù hợp với thị hiếu sử dụng ở các đô thị. Có công nghệ sản xuất tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch lát terrazzo cao cấp công suất 100 nghìn m2/năm tại Khu công nghiệp Long Đức.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước.
- Đá ốp lát nhân tạo: Là loại đá ốp lát nhân tạo chất lượng cao, được sản xuất từ vụn đá granite hoặc đá cẩm thạch, dùng để ốp lát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo terastone công suất 200 nghìn m2/năm tại các khu công nghiệp trong tỉnh.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất nếu đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước.
- Tấm nhựa: Là loại vật liệu có thể sử dụng để ốp tường và ốp trần, được sản xuất từ bột nhựa.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư 01 cơ sở sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường tại huyện Càng Long, công suất 100 nghìn m2/năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng công suất cơ sở sản xuất lên 200 nghìn m2/năm.
- Ván ép từ phụ phẩm nông sản: Sản xuất loại ván ép ôkal từ phụ phẩm nông sản và ván gỗ tre ép, sử dụng làm vật liệu trang trí, lát nền sàn, các loại cửa,...
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nhà máy sản xuất ván ép ôkal, gỗ tre ép có công suất 8.000-10.000 m3/năm... Nghiên cứu sản xuất ván gỗ tre ép, để sử dụng làm vật liệu trang trí, lát nền sàn, các loại cửa công trình.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất nhà máy sản xuất ván ép ôkal đã đầu tư giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất ván gỗ tre ép nếu đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước.
- Tấm thạch cao: Tấm thạch cao hiện đang được sử dụng rộng rãi để làm tấm trần, vách ngăn trong các công trình xây dựng, có tính mỹ thuật cao, nhẹ, dễ thi công.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư dây chuyền sản xuất tấm tường, tấm vách ngăn và tấm trần thạch cao, cách âm, cách nhiệt công suất 1,5 triệu m2/năm tại Khu công nghiệp Long Đức
* Giai đoạn 2016 - 2020: Mở rộng qui mô sản xuất lên 3 triệu m2/năm.
f) Bê tông tươi và bê tông đúc sẵn.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Sản xuất theo quy mô công nghiệp; nâng cao, mở rộng công nghệ sản xuất bê tông tươi của các cơ sở đang có, để đáp ứng nhu cầu sử dụng bê tông tươi trong tỉnh. Xây dựng nhà máy bê tông đúc sẵn: Sản xuất các trụ điện bê tông ly tâm, bê tông dân dụng, bê tông cầu đường, bê tông cốt thép dùng cho ngành điện và cấp thoát nước,...với công suất 3.000 m3/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Mở rộng sản xuất cơ sở bê tông tươi tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trong tỉnh, đầu tư nâng công suất cơ sở sản xuất bê tông tươi tại thành phố Trà Vinh lên công suất 70 nghìn m3/năm.
+ Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất bê tông tươi công suất 35 nghìn m3/năm tại huyện Càng Long và huyện Cầu Kè.
+ Mở rộng nhà máy bê tông đúc sẵn cho ngành điện và cấp thoát nước ở giai đoạn trước lên công suất 6.000 m3/năm.

Content:
Cát xây dựng:
- Nhu cầu về cát xây dựng trên địa bàn tỉnh rất lớn, hiện chỉ có cát san lấp, phần lớn cát xây dựng phải nhập từ các tỉnh khác.
- Nhu cầu cát xây dựng: Năm 2015: 560 nghìn m3; năm 2020: 850 nghìn m3.
e) Vật liệu ốp lát:
- Gạch lát ceramic: Đầu tư công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm có giá trị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và hạ giá thành. Sản phẩm gạch ốp lát cần được sản xuất đa dạng, màu sắc hoa văn phong phú với những họa tiết gần gũi với thiên nhiên;… đặc biệt phát triển sản xuất các sản phẩm ốp lát với kích thước lớn, mỏng, trọng lượng nhẹ, cường độ cao, độ hút nước thấp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến sản xuất đạt công suất thiết kế khoảng 8 triệu m2/ năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước cung cấp sản lượng cho nhu cầu trong nước.
- Gạch lát terrazzo: Là loại gạch lát hè, đường đi, sân bãi,..., có hình thức đẹp phù hợp với thị hiếu sử dụng ở các đô thị. Có công nghệ sản xuất tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch lát terrazzo cao cấp công suất 100 nghìn m2/năm tại Khu công nghiệp Long Đức.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước.
- Đá ốp lát nhân tạo: Là loại đá ốp lát nhân tạo chất lượng cao, được sản xuất từ vụn đá granite hoặc đá cẩm thạch, dùng để ốp lát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đá ốp lát nhân tạo terastone công suất 200 nghìn m2/năm tại các khu công nghiệp trong tỉnh.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất nếu đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước.
- Tấm nhựa: Là loại vật liệu có thể sử dụng để ốp tường và ốp trần, được sản xuất từ bột nhựa.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư 01 cơ sở sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường tại huyện Càng Long, công suất 100 nghìn m2/năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng công suất cơ sở sản xuất lên 200 nghìn m2/năm.
- Ván ép từ phụ phẩm nông sản: Sản xuất loại ván ép ôkal từ phụ phẩm nông sản và ván gỗ tre ép, sử dụng làm vật liệu trang trí, lát nền sàn, các loại cửa,...
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nhà máy sản xuất ván ép ôkal, gỗ tre ép có công suất 8.000-10.000 m3/năm... Nghiên cứu sản xuất ván gỗ tre ép, để sử dụng làm vật liệu trang trí, lát nền sàn, các loại cửa công trình.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì công suất nhà máy sản xuất ván ép ôkal đã đầu tư giai đoạn trước. Nghiên cứu mở rộng các cơ sở sản xuất ván gỗ tre ép nếu đầu tư có hiệu quả ở giai đoạn trước.
- Tấm thạch cao: Tấm thạch cao hiện đang được sử dụng rộng rãi để làm tấm trần, vách ngăn trong các công trình xây dựng, có tính mỹ thuật cao, nhẹ, dễ thi công.
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư dây chuyền sản xuất tấm tường, tấm vách ngăn và tấm trần thạch cao, cách âm, cách nhiệt công suất 1,5 triệu m2/năm tại Khu công nghiệp Long Đức
* Giai đoạn 2016 - 2020: Mở rộng qui mô sản xuất lên 3 triệu m2/năm.
f) Bê tông tươi và bê tông đúc sẵn.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Sản xuất theo quy mô công nghiệp; nâng cao, mở rộng công nghệ sản xuất bê tông tươi của các cơ sở đang có, để đáp ứng nhu cầu sử dụng bê tông tươi trong tỉnh. Xây dựng nhà máy bê tông đúc sẵn: Sản xuất các trụ điện bê tông ly tâm, bê tông dân dụng, bê tông cầu đường, bê tông cốt thép dùng cho ngành điện và cấp thoát nước,...với công suất 3.000 m3/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Mở rộng sản xuất cơ sở bê tông tươi tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trong tỉnh, đầu tư nâng công suất cơ sở sản xuất bê tông tươi tại thành phố Trà Vinh lên công suất 70 nghìn m3/năm.
+ Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất bê tông tươi công suất 35 nghìn m3/năm tại huyện Càng Long và huyện Cầu Kè.
+ Mở rộng nhà máy bê tông đúc sẵn cho ngành điện và cấp thoát nước ở giai đoạn trước lên công suất 6.000 m3/năm.