Document: Điều 1 Quyết định 1506/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển điện mặt trời mái nhà Hưng Yên đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/07/2023", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/07/2023", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/07/2023", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/07/2023", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/07/2023", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1506/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển điện mặt trời mái nhà Hưng Yên đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, gồm các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu phát triển điện mặt trời mái nhà (viết tắt là ĐMTMN) trên địa bàn tỉnh:
a) Mục tiêu chung
- Phát triển năng lượng nói chung, năng lượng điện mặt trời nói riêng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời đảm bảo năng lượng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thực hiện thành công chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với hiện đại hóa sản xuất, xây dựng lưới điện thông minh, quản trị hệ thống điện tiên tiến, phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh, giảm phát thải, phát triển khoa học công nghệ của thế giới.
- Hình thành hệ sinh thái năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Mục tiêu cụ thể và định hướng phát triển:
- Khuyến khích các hộ dân, cơ quan công sở, đơn vị hành chính sự nghiệp đầu tư lắp đặt hệ thống ĐMTMN phục vụ tự sản, tự tiêu theo quy định tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hệ thống ĐMTMN tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đến năm 2045, tổng công suất lắp đặt hệ thống ĐMTMN trên toàn tỉnh đạt khoảng 1.407,6 MWp (trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 542,4 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 865,2MWp):
+ Đối với khu vực cơ quan công sở, hành chính, trường học, bệnh viện, trung tâm y tế: Cổng công suất lắp đặt hệ thống ĐMTMN đạt khoảng 32,463 MWp đến năm 2045. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 15,959 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 16,503 MWp.
+ Đối với khu vực dân cư và các đơn vị còn lại: Tổng công suất lắp đặt hệ thống ĐMTMN đạt khoảng 305,34 MWp đến năm 2045. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 114,24 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 191,10 MWp.
+ Đối với khu vực công nghiệp: Tổng công suất lắp đặt hệ thống TĐMTMN là 1.069,8 MWp đến năm 2045. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 412,2 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 657,6 MWp.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế để khuyến khích, thúc đẩy hộ gia đình, đơn vị kinh doanh tư nhân đầu tư lắp đặt ĐMTMN. Ưu tiên thực hiện đầu tư phát triển ĐMTMN tại khu vực hành chính, giáo dục, y tế nhà nước theo lộ trình từng giai đoạn phù hợp với kế hoạch đầu tư công hằng năm và đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Các hệ thống ĐMTMN tại khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và khu vực dân cư cần được thiết kế để sử dụng chủ yếu cho mục đích tự dùng và sử dụng thiết bị zero export ngăn công suất điện mặt trời thừa phát lên lưới để đảm bảo thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật của ngành điện và đơn vị bán lẻ điện trên địa bàn.
- Tập trung phát triển ĐMTMN tại các cơ sở sản xuất trong các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm với yêu cầu đảm bảo toàn bộ lượng điện mặt trời phục vụ 100% cho nhu cầu sử dụng tại chỗ.
c) Phân kỳ đầu tư: Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm theo Quyết định này.
2. Các giải pháp phát triển ĐMTMN
a) Giải pháp quản lý
- Các ngành, các cấp thực hiện thống nhất quan điểm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về phát triển ĐMTMN giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp Nghị quyết số 55-NQ/TW, Kế hoạch của Tỉnh và phù hợp với yêu cầu thực tế. Tham mưu, đề xuất huy động mọi nguồn vốn đầu tư hệ thống ĐMTMN theo từng năm, từng giai đoạn.
- Tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển ĐMTMN làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện mặt trời và được điều chỉnh phù hợp với các nghiên cứu đánh giá khả năng giải tỏa công suất của lưới điện trong từng thời kỳ.
- Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chương trình, kế hoạch lắp đặt ĐMTMN cho các cơ quan công sở, hành chính, trường học, trung tâm y tế, bệnh viện bằng nguồn vốn đầu tư công hoặc chi thường xuyên hằng năm và/hoặc nguồn quỹ đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng cơ chế phối hợp thống nhất chặt chẽ giữa các sở, ngành và chính quyền địa phương trong công tác quản lý, thẩm định, cấp phép xây dựng, giám sát hoạt động đầu tư điện mặt trời mái nhà.
- Tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện mặt trời, công khai các kết quả đánh giá tiềm năng điện mặt trời tại tỉnh để nhà đầu tư, người dân thuận lợi trong quá trình đầu tư lắp đặt.
- Cần đẩy mạnh hơn nữa quy trình đầu tư, thủ tục đấu nối, các lưu ý kỹ thuật khi đấu nối điện mặt trời để đơn giản, dễ hiểu và tiết kiệm tối đa thời gian cho nhà đầu tư. Cung cấp các dịch vụ đăng ký đấu nối điện mặt trời trực tuyến. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ và các tổ chức tư vấn trong lĩnh vực phát triển công nghệ điện năng lượng mặt trời và đánh giá tác động môi trường.
- Cập nhật quy định, giải pháp về quản lý, thu gom, xử lý chất thải tấm quang điện theo quy định của cấp có thẩm quyền để xây dựng giải pháp đảm bảo phù hợp với điều kiện của tỉnh và theo quy định của pháp luật về môi trường; các tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý các tấm quang điện và các thiết bị liên quan đến hệ thống ĐMTMN theo quy định về xử lý chất thải nguy hại.
b) Giải pháp cho hộ gia đình
- Đơn giản hóa quy trình đầu tư, đấu nối giúp tiết kiệm thời gian cho các hộ gia đình bằng cách tinh gọn các bước, các thủ tục giấy tờ liên quan, cung cấp các dịch vụ đăng ký đấu nối điện mặt trời trực tuyến.
- Các cơ quan quản lý cập nhật thông tin, theo dõi các hướng dẫn và chính sách của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương đối với lĩnh vực điện mặt trời. Tổ chức các buổi chia sẻ kiến thức, giới thiệu sản phẩm đến các cán bộ nhân viên thuộc các cơ quan cấp quản lý để phổ biến cụ thể tới người dân nhằm đảm bảo sự đồng thuận và tạo điều kiện cho người dân được hưởng các ưu đãi từ các dự án năng lượng tái tạo.
c) Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
- Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để các dự án đầu tư hệ thống ĐMTMN được hưởng các hỗ trợ về lãi suất vay vốn theo quy định.
- Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ ODA, phi chính phủ nước ngoài để nghiên cứu hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi và các hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư hệ thống ĐMTMN.
d) Giải pháp lắp đặt hệ thống ĐMTMN cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Đầu tư phát triển hệ thống ĐMTMN cho trụ sở cơ quan tỉnh, các sở, ban, ngành, trường THPT, bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế cấp huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện.
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn đầu tư phát triển hệ thống ĐMTMN: trụ sở các cơ quan Đảng, UBND huyện, thị xã, thành phố; trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; các trường học (mầm non, tiểu học, THCS).
- Nguồn vốn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế đầu tư cho các Trường đại học, Cao đẳng, các Bệnh viện thuộc Bộ, ngành quản lý.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, gồm các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu phát triển điện mặt trời mái nhà (viết tắt là ĐMTMN) trên địa bàn tỉnh:
a) Mục tiêu chung
- Phát triển năng lượng nói chung, năng lượng điện mặt trời nói riêng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời đảm bảo năng lượng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thực hiện thành công chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với hiện đại hóa sản xuất, xây dựng lưới điện thông minh, quản trị hệ thống điện tiên tiến, phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh, giảm phát thải, phát triển khoa học công nghệ của thế giới.
- Hình thành hệ sinh thái năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Mục tiêu cụ thể và định hướng phát triển:
- Khuyến khích các hộ dân, cơ quan công sở, đơn vị hành chính sự nghiệp đầu tư lắp đặt hệ thống ĐMTMN phục vụ tự sản, tự tiêu theo quy định tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hệ thống ĐMTMN tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đến năm 2045, tổng công suất lắp đặt hệ thống ĐMTMN trên toàn tỉnh đạt khoảng 1.407,6 MWp (trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 542,4 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 865,2MWp):
+ Đối với khu vực cơ quan công sở, hành chính, trường học, bệnh viện, trung tâm y tế: Cổng công suất lắp đặt hệ thống ĐMTMN đạt khoảng 32,463 MWp đến năm 2045. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 15,959 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 16,503 MWp.
+ Đối với khu vực dân cư và các đơn vị còn lại: Tổng công suất lắp đặt hệ thống ĐMTMN đạt khoảng 305,34 MWp đến năm 2045. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 114,24 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 191,10 MWp.
+ Đối với khu vực công nghiệp: Tổng công suất lắp đặt hệ thống TĐMTMN là 1.069,8 MWp đến năm 2045. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2030 là 412,2 MWp, giai đoạn từ 2031 đến năm 2045 là 657,6 MWp.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế để khuyến khích, thúc đẩy hộ gia đình, đơn vị kinh doanh tư nhân đầu tư lắp đặt ĐMTMN. Ưu tiên thực hiện đầu tư phát triển ĐMTMN tại khu vực hành chính, giáo dục, y tế nhà nước theo lộ trình từng giai đoạn phù hợp với kế hoạch đầu tư công hằng năm và đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Các hệ thống ĐMTMN tại khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và khu vực dân cư cần được thiết kế để sử dụng chủ yếu cho mục đích tự dùng và sử dụng thiết bị zero export ngăn công suất điện mặt trời thừa phát lên lưới để đảm bảo thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật của ngành điện và đơn vị bán lẻ điện trên địa bàn.
- Tập trung phát triển ĐMTMN tại các cơ sở sản xuất trong các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm với yêu cầu đảm bảo toàn bộ lượng điện mặt trời phục vụ 100% cho nhu cầu sử dụng tại chỗ.
c) Phân kỳ đầu tư: Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm theo Quyết định này.
2. Các giải pháp phát triển ĐMTMN
a) Giải pháp quản lý
- Các ngành, các cấp thực hiện thống nhất quan điểm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về phát triển ĐMTMN giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp Nghị quyết số 55-NQ/TW, Kế hoạch của Tỉnh và phù hợp với yêu cầu thực tế. Tham mưu, đề xuất huy động mọi nguồn vốn đầu tư hệ thống ĐMTMN theo từng năm, từng giai đoạn.
- Tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển ĐMTMN làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện mặt trời và được điều chỉnh phù hợp với các nghiên cứu đánh giá khả năng giải tỏa công suất của lưới điện trong từng thời kỳ.
- Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chương trình, kế hoạch lắp đặt ĐMTMN cho các cơ quan công sở, hành chính, trường học, trung tâm y tế, bệnh viện bằng nguồn vốn đầu tư công hoặc chi thường xuyên hằng năm và/hoặc nguồn quỹ đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng cơ chế phối hợp thống nhất chặt chẽ giữa các sở, ngành và chính quyền địa phương trong công tác quản lý, thẩm định, cấp phép xây dựng, giám sát hoạt động đầu tư điện mặt trời mái nhà.
- Tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện mặt trời, công khai các kết quả đánh giá tiềm năng điện mặt trời tại tỉnh để nhà đầu tư, người dân thuận lợi trong quá trình đầu tư lắp đặt.
- Cần đẩy mạnh hơn nữa quy trình đầu tư, thủ tục đấu nối, các lưu ý kỹ thuật khi đấu nối điện mặt trời để đơn giản, dễ hiểu và tiết kiệm tối đa thời gian cho nhà đầu tư. Cung cấp các dịch vụ đăng ký đấu nối điện mặt trời trực tuyến. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ và các tổ chức tư vấn trong lĩnh vực phát triển công nghệ điện năng lượng mặt trời và đánh giá tác động môi trường.
- Cập nhật quy định, giải pháp về quản lý, thu gom, xử lý chất thải tấm quang điện theo quy định của cấp có thẩm quyền để xây dựng giải pháp đảm bảo phù hợp với điều kiện của tỉnh và theo quy định của pháp luật về môi trường; các tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý các tấm quang điện và các thiết bị liên quan đến hệ thống ĐMTMN theo quy định về xử lý chất thải nguy hại.
b) Giải pháp cho hộ gia đình
- Đơn giản hóa quy trình đầu tư, đấu nối giúp tiết kiệm thời gian cho các hộ gia đình bằng cách tinh gọn các bước, các thủ tục giấy tờ liên quan, cung cấp các dịch vụ đăng ký đấu nối điện mặt trời trực tuyến.
- Các cơ quan quản lý cập nhật thông tin, theo dõi các hướng dẫn và chính sách của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương đối với lĩnh vực điện mặt trời. Tổ chức các buổi chia sẻ kiến thức, giới thiệu sản phẩm đến các cán bộ nhân viên thuộc các cơ quan cấp quản lý để phổ biến cụ thể tới người dân nhằm đảm bảo sự đồng thuận và tạo điều kiện cho người dân được hưởng các ưu đãi từ các dự án năng lượng tái tạo.
c) Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
- Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để các dự án đầu tư hệ thống ĐMTMN được hưởng các hỗ trợ về lãi suất vay vốn theo quy định.
- Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ ODA, phi chính phủ nước ngoài để nghiên cứu hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi và các hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư hệ thống ĐMTMN.
d) Giải pháp lắp đặt hệ thống ĐMTMN cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Đầu tư phát triển hệ thống ĐMTMN cho trụ sở cơ quan tỉnh, các sở, ban, ngành, trường THPT, bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế cấp huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện.
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn đầu tư phát triển hệ thống ĐMTMN: trụ sở các cơ quan Đảng, UBND huyện, thị xã, thành phố; trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; các trường học (mầm non, tiểu học, THCS).
- Nguồn vốn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế đầu tư cho các Trường đại học, Cao đẳng, các Bệnh viện thuộc Bộ, ngành quản lý.