Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3844/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3844/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên An Giang

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2035, với các nội dung như sau:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
8.1.1. Giao thông đối ngoại đường bộ:
- Quốc lộ 91: Tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 42m.
- Quốc lộ N1: Tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 948: Tiêu chuẩn đường cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 955A: Tiêu chuẩn đường cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 945: Tiêu chuẩn đường cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 949 (Hương lộ 17): Tiêu chuẩn cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tuần tra biên giới: Cách đường biên giới từ 50-100m; Tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp VI với mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 5,5-6,5m;
- Bến xe:
+ Bến xe Tịnh Biên: bố trí giáp ranh Tịnh Biên - An Phú, diện tích 2 ha.
+ Bến xe Chi Lăng: nâng cấp bến xe hiện hữu, diện tích khoảng 0,25 ha.
8.1.2. Giao thông đối ngoại đường thủy:
a) Tuyến vận tải thủy nội địa:
- Kênh Vĩnh Tế: tiêu chuẩn cấp III, chiều rộng đáy 50,0m; chiều sâu - 3,0m.
- Kênh Trà Sư: tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15,0m; chiều sâu - 2,3m.
b) Bến cảng hàng hóa:
- Cảng Vĩnh Tế: Nằm phía Bắc cầu Hữu Nghị trên kênh Vĩnh Tế. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 400 tấn.
- Bến Trà Sư: Năm phía Nam cầu Trà Sư, xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 400 tấn.
- Bến Chi Lăng: Nằm trên kênh Trà Sư, thuộc xã Núi Voi. Xây dựng mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 50 tấn.
8.1.3. Giao thông đô thị:
a) Đường liên khu vực: Định hướng phát triển các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện đoạn đi qua các khu vực phát triển đô thị thành các tuyến đường liên khu vực:
- Đường quốc lộ 91: Mặt cắt lộ giới từ 30 - 42m; gồm 03 đoạn
+ Đoạn qua thị trấn Tịnh Biên: Lộ giới 42m (lòng đường 15,0m, đường gom 2 bên rộng 7,0m x 2; dải phân cách 1,5m x 2, vỉa hè hai bên rộng 5,0m);
+ Đoạn qua thị trấn Nhà Bàng và các đoạn còn lại thuộc khu vực nội thị lộ giới 30m (lòng đường 15m, vỉa hè 2 bên rộng 6m, dải phân cách 3m);
+ Đoạn Quốc lộ 91 cũ (đoạn Khu công nghiệp Xuân Tô qua cầu Hữu Nghị): Lộ giới 22,5m (lòng đường 10,5m; vỉa hè 2 bên rộng 6,0m).
- Đường quốc lộ N1: Quy mô mặt cắt ngang 27,5m; lòng đường 14m, vỉa hè hai bên rộng 6,75m.
- Đường tỉnh 955A: Với quy mô mặt cắt ngang 27,5m; bề rộng lòng đường 14m, vỉa hè hai bên rộng 6,75m.
- Đường tỉnh 948: Gồm đường tỉnh hiện hữu đoạn đi qua thị trấn Nhà Bàng, Chi Lăng, đề xuất mở thêm tuyến tránh qua thị trấn Nhà Bàng kết nối đến Quốc lộ 91. Đoạn đi qua khu vực nội thị có lộ giới 29m; bề rộng lòng đường 7,5m x 2, dải phân cách 2,0, vỉa hè hai bên rộng 6,0m.
- Đường tỉnh 949: Nâng cấp từ tuyến Hương lộ 17 kết nối Tri Tôn và Tịnh Biên gồm 02 đoạn.
+ Đoạn đi qua khu công nghiệp có lộ giới 18m, lòng đường 8m, vỉa hè hai bên rộng 5,0m;
+ Đoạn còn lại có lộ giới 29m, lòng đường 7,5m x 2, dải phân cách 2m, vỉa hè hai bên rộng 6m.
- Đường huyện 54 (Hương lộ 9): Với chức năng tuyến tránh qua khu vực nội thị và giảm áp lực cho Quốc lộ 91 trong tương lai. Định hướng nâng cấp lộ giới thành 27,5m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2 bên rộng 6,75m.
- Đường huyện 52 (Hương lộ 11): Được nâng cấp từ tuyến huyện lộ 11 cũ đoạn kết nối trung tâm các xã Vĩnh Trung, Núi Voi, Tân Lợi, An Hảo và thị trấn Chi Lăng, nâng lộ giới lên 27,5m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2 bên rộng 6,75m.
b) Đường chính khu vực: Gồm hệ thống các tuyến đường được quy hoạch có chức năng nội bộ trong từng khu vực phát triển đô thị, kết nối giữa các tuyến đường liên khu vực để tạo thành hệ thống giao thông đô thị liên hoàn.
8.1.4. Giao thông ngoại thị:
a) Đường huyện:
• Đường huyện hiện hữu: Nâng cấp, kéo dài các tuyến đường huyện hiện hữu gồm 06 tuyến.
- Đường huyện 56 (ĐH.56) Đường Bàu Mướp: Tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m.
- Các tuyến Đường huyện ĐH.52 (Hương lộ 11), ĐH.53 (Tây Trà Sư), ĐH.54 (Hương lộ 9), ĐH.55 (Xáng Cụt): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m.
- Đường Xáng Cụt kéo dài: Nối dài đường Xáng Cụt đến đường ĐH.60. Tiêu chuẩn cấp V, mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m.
• Đường huyện mở mới và nâng cấp (gồm 04 tuyến):
- ĐH.57: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
- ĐH.58: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
- ĐH.59: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
- ĐH.60: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
b) Đường xã, giao thông nông thôn:
Các tuyến giao thông nông thôn có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra các tuyến đường huyện. Đề xuất giữ nguyên các tuyến đường hiện có, tập trung cải tạo, nâng cấp đường liên xã, liên ấp, đường làng, ngõ xóm, giao thông nội đồng, phấn đấu toàn bộ các tuyến đường xã đạt tối thiểu cấp VI. Cải tạo hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
8.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
8.2.1. Định hướng cao độ nền xây dựng:
- Đối với khu vực thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên:
+ Thị trấn Tịnh Biên và khu vực cửa khẩu: Cao độ xây dựng Hxd≥+ 5,41m.
+ Thị trấn Nhà Bàng: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 5,41m.
+ Xã Nhơn Hưng và An Nông: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 5,41 m đối với khu vực xây dựng mới. Hoàn thiện nền đối với khu vực xây dựng hiện hữu.
- Đối với các khu vực còn lại:
+ Thị trấn Chi Lăng: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 4,0m.
+ Xã Tân Lập: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 4,0m.
+ Khu vực các xã còn lại bao gồm Thới Sơn, Văn Giáo, An Cư, Vĩnh Trung, Núi Voi, Tân Lợi, An Hảo: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 5,0m.
8.2.2. Định hướng thoát nước mặt:
- Khu vực nội thị: Bao gồm các thị trấn Tịnh Biên, Nhà Bàng, Chi Lăng và các xã định hướng đến thành phường gồm Nhơn Hưng, An Phú, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung, Núi Voi: Định hướng sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải, giai đoạn ngắn hạn không có điều kiện tách riêng kiến nghị sử dụng cống chung, bố trí tách nước bằng giếng tràn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
- Lưu vực thoát nước:
+ Thị trấn Tịnh Biên và khu vực các xã An Phú, Nhơn Hưng được phân thành 4 lưu vực chính, giới hạn tự nhiên bởi kênh Vĩnh Tế và Quốc lộ 91. Toàn bộ lưu vực của khu vực được thu gom theo hướng Đông Tây và thoát ra kênh Vĩnh Tế.
+ Thị trấn Nhà Bàng: Có 2 lưu vực chính theo địa hình tự nhiên gồm: Lưu vực phía Bắc Quốc Lộ 91, nước mưa thoát về các rạch nhỏ rồi đổ về hồ Điện Nước. Lưu vực phía Nam Quốc Lộ 91, nước mưa thoát ra kênh Trà Sư.
+ Thị trấn Chi Lăng và các khu vực Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung, Núi Voi: Hướng thoát nước mưa phù hợp với địa hình tự nhiên, nước mưa sau khi thu gom theo các tuyến cống được thoát ra kênh Trà Sư qua hệ thống mương thoát nước hiện có.
- Khu vực các xã còn lại: Tùy điều kiện thực tế, sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải hoặc thoát nước nửa riêng hoặc thoát nước chung.
8.3. Định hướng cấp nước:
8.3.1. Nhu cầu cấp nước.
- Đến năm 2025: Tổng nhu cầu dùng nước là 22.800 m3/ngày.đêm;
- Đến năm 2035: Tổng nhu cầu dùng nước là 32.500m3/ngày.đêm.
8.3.2. Phương án cấp nước:
- Đến năm 2025: Tiếp tục sử dụng và nâng công suất các NMN hiện có đáp ứng nhu cầu cấp nước trong khu vực. Nguồn nước lựa chọn từ Kênh Vĩnh Tế, Kênh Trà Sư và các hồ chứa nước trên địa bàn.
- Đến năm 2035: Đô thị Tịnh Biên sẽ được cấp nước từ 2 nguồn NMN sông Hậu 2 và NMN sông Hậu 3 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2065/QĐ-TTg ngày 12/11/2010 của Thủ tướng chính phủ. Các nhà máy nước và trạm cấp nước trên địa bàn sẽ chuyển đổi thành các trạm bơm tăng áp.
8.4. Định hướng cấp điện:
8.4.1. Nhu cầu dùng điện:
- Đến năm 2025: Tổng công suất yêu cầu là 63 MW;
- Đến năm 2035: Tổng công suất yêu cầu là 79 MW.
8.4.2. Phương án cấp điện:
a) Nguồn điện: Hiện tại đang xây dựng trạm 110kV Tịnh Biên công suất 2x40MVA tại xã Văn Giáo và nâng công suất lên 2x63MVA trước năm 2025.
b) Lưới điện trung áp 22kV:
- Di dời các tuyến 22kV vào vị trí trong ranh giới theo các trục đường giao thông đúng theo mạng lưới quy hoạch.
- Dự kiến xây dựng mới 4 tuyến 22kV, xuất tuyến từ trạm 110kV Tịnh Biên cấp điện cho toàn đô thị.
c) Trạm lưới 22/0,4kV:
- Xây dựng mới trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng trên 60MVA.
- Kiến nghị loại bỏ toàn bộ máy biến áp một pha, cải tạo nâng công suất các máy biến áp 3 pha hiện có.
d) Lưới 0,4kV:
- Toàn bộ mạng lưới 0,4kV bố trí đi cáp nổi, điện áp 380/220V.
- Đường dây 0,4kV cấp điện cho hộ dân tiết diện từ 2x6 đến 2x10. Bán kính phục vụ của mạng hạ áp đảm bảo < 300 - 400 m.
e) Mạng lưới chiếu sáng:
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng trong các đô thị.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan cho đô thị. Hệ thống chiếu sáng đi ngầm; Đường có mặt cắt >10,5m bố trí chiếu sáng 2 bên, đường có mặt cắt ≤10,5 m bố trí chiếu sáng 1 bên.
8.5. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng truyền dẫn: Để đảm bảo nhu cầu băng thông trong vùng cần thực hiện cáp quang hoá tất cả các đô thị trong vùng. Ngầm hóa cáp quang tại các dự án xây dựng mới và khu vực lõi các đô thị hiện tại.
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa đến các khu vực dân cư, khu công nghiệp.
- Mạng di động: Mạng thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng bằng các biện pháp lắp thêm các trạm BTS.
8.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
8.6.1. Nước thải sinh hoạt:
- Khu vực nội thị: Bao gồm Thị trấn Tịnh Biên (bao gồm cả KCN Xuân Tô), Nhà Bàng, Chi Lăng và các xã định hướng lên thành phường gồm Nhơn Hưng, An Phú, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung, Núi Voi. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải, nước thải sau khi thu gom qua hệ thống đường cống được dẫn về các trạm xử lý bố trí theo quy hoạch để xử lý làm sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Khu vực ngoại thị: Gồm các xã nằm rải rác phân tán. Đề xuất hệ thống thoát nước chung cho khu vực các xã. Nước thải được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình bằng bể tự hoại, hố ga lắng cặn, trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung với nước mưa rồi xả ra môi trường.
8.6.2. Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn QCVN: 24-2009 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) trước khi xả ra môi trường. Đối với các KCN thì tùy theo tính chất loại hình mà bố trí công nghệ xử lý phù hợp trong từng nhà máy.
8.6.3. Quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
- Đến năm 2025, tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp CTR đặt tại xã An Cư để xử lý CTR phát sinh trong khu vực đô thị Tịnh Biên.
- Đến năm 2035, xây dựng mới KXL chất thải rắn Kênh 10, diện tích KXL 18ha, đặt tại phía Tây thành phố Châu Đốc (khu vực giáp ranh với đô thị Tịnh Biên). Khi hoàn thành sẽ xử lý toàn bộ lượng CTR công nghiệp, CTR nguy hại của thành phố Châu Đốc và đô thị Tịnh Biên (tỷ lệ CTR chôn lấp đạt thấp hơn 10% khối lượng thu gom).
- Dự kiến xây dựng mới 1 nhà tang lễ cho đô thị Tịnh Biên, nằm trong phạm vi nghĩa trang mới quy hoạch, cách khu vực dân cư tối thiểu 500m.
- Từng bước dừng chôn cất mới tại các nghĩa trang hiện có không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Tại các nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh và quy hoạch thành công viên nghĩa trang.
- Dự kiến quy hoạch 01 nghĩa trang mới chung cho toàn đô thị Tịnh Biên, nghĩa trang có diện tích 15 - 20 ha đặt tại khu vực xã An Cư. Nghĩa trang được thiết kế có lò hỏa táng, đáp ứng nhu cầu của dân trên địa bàn đô thị Tịnh Biên, góp phần nhằm giảm nhu cầu chiếm đất, giảm ô nhiễm môi trường.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
8.1.1. Giao thông đối ngoại đường bộ:
- Quốc lộ 91: Tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 42m.
- Quốc lộ N1: Tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 948: Tiêu chuẩn đường cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 955A: Tiêu chuẩn đường cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 945: Tiêu chuẩn đường cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tỉnh 949 (Hương lộ 17): Tiêu chuẩn cấp IV, lộ giới 29m.
- Đường tuần tra biên giới: Cách đường biên giới từ 50-100m; Tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp VI với mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 5,5-6,5m;
- Bến xe:
+ Bến xe Tịnh Biên: bố trí giáp ranh Tịnh Biên - An Phú, diện tích 2 ha.
+ Bến xe Chi Lăng: nâng cấp bến xe hiện hữu, diện tích khoảng 0,25 ha.
8.1.2. Giao thông đối ngoại đường thủy:
a) Tuyến vận tải thủy nội địa:
- Kênh Vĩnh Tế: tiêu chuẩn cấp III, chiều rộng đáy 50,0m; chiều sâu - 3,0m.
- Kênh Trà Sư: tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15,0m; chiều sâu - 2,3m.
b) Bến cảng hàng hóa:
- Cảng Vĩnh Tế: Nằm phía Bắc cầu Hữu Nghị trên kênh Vĩnh Tế. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 400 tấn.
- Bến Trà Sư: Năm phía Nam cầu Trà Sư, xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 400 tấn.
- Bến Chi Lăng: Nằm trên kênh Trà Sư, thuộc xã Núi Voi. Xây dựng mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 50 tấn.
8.1.3. Giao thông đô thị:
a) Đường liên khu vực: Định hướng phát triển các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện đoạn đi qua các khu vực phát triển đô thị thành các tuyến đường liên khu vực:
- Đường quốc lộ 91: Mặt cắt lộ giới từ 30 - 42m; gồm 03 đoạn
+ Đoạn qua thị trấn Tịnh Biên: Lộ giới 42m (lòng đường 15,0m, đường gom 2 bên rộng 7,0m x 2; dải phân cách 1,5m x 2, vỉa hè hai bên rộng 5,0m);
+ Đoạn qua thị trấn Nhà Bàng và các đoạn còn lại thuộc khu vực nội thị lộ giới 30m (lòng đường 15m, vỉa hè 2 bên rộng 6m, dải phân cách 3m);
+ Đoạn Quốc lộ 91 cũ (đoạn Khu công nghiệp Xuân Tô qua cầu Hữu Nghị): Lộ giới 22,5m (lòng đường 10,5m; vỉa hè 2 bên rộng 6,0m).
- Đường quốc lộ N1: Quy mô mặt cắt ngang 27,5m; lòng đường 14m, vỉa hè hai bên rộng 6,75m.
- Đường tỉnh 955A: Với quy mô mặt cắt ngang 27,5m; bề rộng lòng đường 14m, vỉa hè hai bên rộng 6,75m.
- Đường tỉnh 948: Gồm đường tỉnh hiện hữu đoạn đi qua thị trấn Nhà Bàng, Chi Lăng, đề xuất mở thêm tuyến tránh qua thị trấn Nhà Bàng kết nối đến Quốc lộ 91. Đoạn đi qua khu vực nội thị có lộ giới 29m; bề rộng lòng đường 7,5m x 2, dải phân cách 2,0, vỉa hè hai bên rộng 6,0m.
- Đường tỉnh 949: Nâng cấp từ tuyến Hương lộ 17 kết nối Tri Tôn và Tịnh Biên gồm 02 đoạn.
+ Đoạn đi qua khu công nghiệp có lộ giới 18m, lòng đường 8m, vỉa hè hai bên rộng 5,0m;
+ Đoạn còn lại có lộ giới 29m, lòng đường 7,5m x 2, dải phân cách 2m, vỉa hè hai bên rộng 6m.
- Đường huyện 54 (Hương lộ 9): Với chức năng tuyến tránh qua khu vực nội thị và giảm áp lực cho Quốc lộ 91 trong tương lai. Định hướng nâng cấp lộ giới thành 27,5m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2 bên rộng 6,75m.
- Đường huyện 52 (Hương lộ 11): Được nâng cấp từ tuyến huyện lộ 11 cũ đoạn kết nối trung tâm các xã Vĩnh Trung, Núi Voi, Tân Lợi, An Hảo và thị trấn Chi Lăng, nâng lộ giới lên 27,5m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2 bên rộng 6,75m.
b) Đường chính khu vực: Gồm hệ thống các tuyến đường được quy hoạch có chức năng nội bộ trong từng khu vực phát triển đô thị, kết nối giữa các tuyến đường liên khu vực để tạo thành hệ thống giao thông đô thị liên hoàn.
8.1.4. Giao thông ngoại thị:
a) Đường huyện:
• Đường huyện hiện hữu: Nâng cấp, kéo dài các tuyến đường huyện hiện hữu gồm 06 tuyến.
- Đường huyện 56 (ĐH.56) Đường Bàu Mướp: Tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m.
- Các tuyến Đường huyện ĐH.52 (Hương lộ 11), ĐH.53 (Tây Trà Sư), ĐH.54 (Hương lộ 9), ĐH.55 (Xáng Cụt): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m.
- Đường Xáng Cụt kéo dài: Nối dài đường Xáng Cụt đến đường ĐH.60. Tiêu chuẩn cấp V, mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m.
• Đường huyện mở mới và nâng cấp (gồm 04 tuyến):
- ĐH.57: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
- ĐH.58: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
- ĐH.59: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
- ĐH.60: Tiêu chuẩn cấp V, mặt 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
b) Đường xã, giao thông nông thôn:
Các tuyến giao thông nông thôn có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra các tuyến đường huyện. Đề xuất giữ nguyên các tuyến đường hiện có, tập trung cải tạo, nâng cấp đường liên xã, liên ấp, đường làng, ngõ xóm, giao thông nội đồng, phấn đấu toàn bộ các tuyến đường xã đạt tối thiểu cấp VI. Cải tạo hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
8.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
8.2.1. Định hướng cao độ nền xây dựng:
- Đối với khu vực thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên:
+ Thị trấn Tịnh Biên và khu vực cửa khẩu: Cao độ xây dựng Hxd≥+ 5,41m.
+ Thị trấn Nhà Bàng: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 5,41m.
+ Xã Nhơn Hưng và An Nông: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 5,41 m đối với khu vực xây dựng mới. Hoàn thiện nền đối với khu vực xây dựng hiện hữu.
- Đối với các khu vực còn lại:
+ Thị trấn Chi Lăng: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 4,0m.
+ Xã Tân Lập: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 4,0m.
+ Khu vực các xã còn lại bao gồm Thới Sơn, Văn Giáo, An Cư, Vĩnh Trung, Núi Voi, Tân Lợi, An Hảo: Cao độ xây dựng Hxd ≥ + 5,0m.
8.2.2. Định hướng thoát nước mặt:
- Khu vực nội thị: Bao gồm các thị trấn Tịnh Biên, Nhà Bàng, Chi Lăng và các xã định hướng đến thành phường gồm Nhơn Hưng, An Phú, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung, Núi Voi: Định hướng sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải, giai đoạn ngắn hạn không có điều kiện tách riêng kiến nghị sử dụng cống chung, bố trí tách nước bằng giếng tràn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
- Lưu vực thoát nước:
+ Thị trấn Tịnh Biên và khu vực các xã An Phú, Nhơn Hưng được phân thành 4 lưu vực chính, giới hạn tự nhiên bởi kênh Vĩnh Tế và Quốc lộ 91. Toàn bộ lưu vực của khu vực được thu gom theo hướng Đông Tây và thoát ra kênh Vĩnh Tế.
+ Thị trấn Nhà Bàng: Có 2 lưu vực chính theo địa hình tự nhiên gồm: Lưu vực phía Bắc Quốc Lộ 91, nước mưa thoát về các rạch nhỏ rồi đổ về hồ Điện Nước. Lưu vực phía Nam Quốc Lộ 91, nước mưa thoát ra kênh Trà Sư.
+ Thị trấn Chi Lăng và các khu vực Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung, Núi Voi: Hướng thoát nước mưa phù hợp với địa hình tự nhiên, nước mưa sau khi thu gom theo các tuyến cống được thoát ra kênh Trà Sư qua hệ thống mương thoát nước hiện có.
- Khu vực các xã còn lại: Tùy điều kiện thực tế, sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải hoặc thoát nước nửa riêng hoặc thoát nước chung.
8.3. Định hướng cấp nước:
8.3.1. Nhu cầu cấp nước.
- Đến năm 2025: Tổng nhu cầu dùng nước là 22.800 m3/ngày.đêm;
- Đến năm 2035: Tổng nhu cầu dùng nước là 32.500m3/ngày.đêm.
8.3.2. Phương án cấp nước:
- Đến năm 2025: Tiếp tục sử dụng và nâng công suất các NMN hiện có đáp ứng nhu cầu cấp nước trong khu vực. Nguồn nước lựa chọn từ Kênh Vĩnh Tế, Kênh Trà Sư và các hồ chứa nước trên địa bàn.
- Đến năm 2035: Đô thị Tịnh Biên sẽ được cấp nước từ 2 nguồn NMN sông Hậu 2 và NMN sông Hậu 3 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2065/QĐ-TTg ngày 12/11/2010 của Thủ tướng chính phủ. Các nhà máy nước và trạm cấp nước trên địa bàn sẽ chuyển đổi thành các trạm bơm tăng áp.
8.4. Định hướng cấp điện:
8.4.1. Nhu cầu dùng điện:
- Đến năm 2025: Tổng công suất yêu cầu là 63 MW;
- Đến năm 2035: Tổng công suất yêu cầu là 79 MW.
8.4.2. Phương án cấp điện:
a) Nguồn điện: Hiện tại đang xây dựng trạm 110kV Tịnh Biên công suất 2x40MVA tại xã Văn Giáo và nâng công suất lên 2x63MVA trước năm 2025.
b) Lưới điện trung áp 22kV:
- Di dời các tuyến 22kV vào vị trí trong ranh giới theo các trục đường giao thông đúng theo mạng lưới quy hoạch.
- Dự kiến xây dựng mới 4 tuyến 22kV, xuất tuyến từ trạm 110kV Tịnh Biên cấp điện cho toàn đô thị.
c) Trạm lưới 22/0,4kV:
- Xây dựng mới trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng trên 60MVA.
- Kiến nghị loại bỏ toàn bộ máy biến áp một pha, cải tạo nâng công suất các máy biến áp 3 pha hiện có.
d) Lưới 0,4kV:
- Toàn bộ mạng lưới 0,4kV bố trí đi cáp nổi, điện áp 380/220V.
- Đường dây 0,4kV cấp điện cho hộ dân tiết diện từ 2x6 đến 2x10. Bán kính phục vụ của mạng hạ áp đảm bảo < 300 - 400 m.
e) Mạng lưới chiếu sáng:
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng trong các đô thị.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan cho đô thị. Hệ thống chiếu sáng đi ngầm; Đường có mặt cắt >10,5m bố trí chiếu sáng 2 bên, đường có mặt cắt ≤10,5 m bố trí chiếu sáng 1 bên.
8.5. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng truyền dẫn: Để đảm bảo nhu cầu băng thông trong vùng cần thực hiện cáp quang hoá tất cả các đô thị trong vùng. Ngầm hóa cáp quang tại các dự án xây dựng mới và khu vực lõi các đô thị hiện tại.
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa đến các khu vực dân cư, khu công nghiệp.
- Mạng di động: Mạng thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng bằng các biện pháp lắp thêm các trạm BTS.
8.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
8.6.1. Nước thải sinh hoạt:
- Khu vực nội thị: Bao gồm Thị trấn Tịnh Biên (bao gồm cả KCN Xuân Tô), Nhà Bàng, Chi Lăng và các xã định hướng lên thành phường gồm Nhơn Hưng, An Phú, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung, Núi Voi. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải, nước thải sau khi thu gom qua hệ thống đường cống được dẫn về các trạm xử lý bố trí theo quy hoạch để xử lý làm sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Khu vực ngoại thị: Gồm các xã nằm rải rác phân tán. Đề xuất hệ thống thoát nước chung cho khu vực các xã. Nước thải được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình bằng bể tự hoại, hố ga lắng cặn, trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung với nước mưa rồi xả ra môi trường.
8.6.2. Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn QCVN: 24-2009 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) trước khi xả ra môi trường. Đối với các KCN thì tùy theo tính chất loại hình mà bố trí công nghệ xử lý phù hợp trong từng nhà máy.
8.6.3. Quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
- Đến năm 2025, tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp CTR đặt tại xã An Cư để xử lý CTR phát sinh trong khu vực đô thị Tịnh Biên.
- Đến năm 2035, xây dựng mới KXL chất thải rắn Kênh 10, diện tích KXL 18ha, đặt tại phía Tây thành phố Châu Đốc (khu vực giáp ranh với đô thị Tịnh Biên). Khi hoàn thành sẽ xử lý toàn bộ lượng CTR công nghiệp, CTR nguy hại của thành phố Châu Đốc và đô thị Tịnh Biên (tỷ lệ CTR chôn lấp đạt thấp hơn 10% khối lượng thu gom).
- Dự kiến xây dựng mới 1 nhà tang lễ cho đô thị Tịnh Biên, nằm trong phạm vi nghĩa trang mới quy hoạch, cách khu vực dân cư tối thiểu 500m.
- Từng bước dừng chôn cất mới tại các nghĩa trang hiện có không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Tại các nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh và quy hoạch thành công viên nghĩa trang.
- Dự kiến quy hoạch 01 nghĩa trang mới chung cho toàn đô thị Tịnh Biên, nghĩa trang có diện tích 15 - 20 ha đặt tại khu vực xã An Cư. Nghĩa trang được thiết kế có lò hỏa táng, đáp ứng nhu cầu của dân trên địa bàn đô thị Tịnh Biên, góp phần nhằm giảm nhu cầu chiếm đất, giảm ô nhiễm môi trường.