Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm phát triển
- Quản lý chất thải rắn là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn.
- Phù hợp với chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch liên quan khác được Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Cầu đến năm 2020, các quy hoạch ngành (quy hoạch đô thị, công nghiệp, y tế...) đã được UBND tỉnh phê duyệt đồng thời phù hợp với điều kiện của tỉnh Hải Dương.
- Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Tiếp cận phương thức quản lý chất thải rắn của các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay; Ưu tiên lựa chọn các công nghệ hoàn chỉnh trong nước có khả năng thu gom, xử lý triệt để chất thải rắn và có hiệu quả cao về kinh tế, kỹ thuật. Đồng thời, tìm cách giảm tối đa lượng chất thải rắn chôn lấp, nhằm hạn chế tác động tới môi trường cũng như chi phí đầu tư xây dựng bãi chôn lấp và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, tham gia vào hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
2.2. Mục tiêu phát triển
...
c) Định hướng phát triển đến năm 2030:
+ 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại thành phố Hải Dương, và thị xã Chí Linh; 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị khác, được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được phân loại tại nguồn.
+ 80% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý.
+ 90% lượng chất thải công nghiệp thông thường và 100% lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh trong các Khu, cụm công nghiệp tập trung được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 80% lượng chất thải công nghiệp thông thường và 90% lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các làng nghề và cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán được thu gom, xử lý.
+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% tổng lượng chất thải nông nghiệp thông thường phát sinh và 100% lượng chất thải nông nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom, xử lý.
+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý.

Content:
Định hướng phát triển đến năm 2030:
+ 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại thành phố Hải Dương, và thị xã Chí Linh; 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị khác, được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được phân loại tại nguồn.
+ 80% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý.
+ 90% lượng chất thải công nghiệp thông thường và 100% lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh trong các Khu, cụm công nghiệp tập trung được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 80% lượng chất thải công nghiệp thông thường và 90% lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các làng nghề và cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán được thu gom, xử lý.
+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% tổng lượng chất thải nông nghiệp thông thường phát sinh và 100% lượng chất thải nông nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom, xử lý.
+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý.