Document: Điều 2 Quyết định 2026/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2026/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả của Chương trình. Hằng năm chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan lập kế hoạch đề xuất các nội dung để thực hiện Chương trình và nhu cầu kinh phí, gửi Bộ Tài chính làm căn cứ bố trí kinh phí thực hiện.
b) Chủ trì xây dựng, sửa đổi, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy chuyển đổi số ngành di sản văn hóa; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan trong việc xây dựng, hoàn thiện, ban hành các văn bản pháp luật liên quan.
c) Chủ trì xây dựng các hệ thống nền tảng số, kho dữ liệu dùng chung; các tiêu chuẩn kỹ thuật, danh mục có liên quan và tích hợp với các hệ thống thông tin khác của Chính phủ.
d) Chủ trì, phối hợp triển khai tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa.
đ) Số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số hồ sơ khoa học, tư liệu các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh; các di tích quốc gia đặc biệt; các di tích quốc gia; các bảo vật quốc gia; các Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; Danh mục di sản tư liệu quốc gia; các hiện vật, nhóm hiện vật, cổ vật quý hiếm, có giá trị tiêu biểu tại các bảo tàng, ban quản lý di tích trực thuộc.
e) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành và địa phương. Hướng dẫn các địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình hằng năm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
g) Chủ trì triển khai các hoạt động hợp tác công - tư, hợp tác với cộng đồng để huy động nguồn lực số hóa các di sản văn hóa theo hướng mở và hướng phát huy vai trò của cộng đồng; phát động các phong trào đẩy mạnh số hóa di sản văn hóa Việt Nam.
h) Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá, tổng hợp hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030; đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình hằng năm theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.
b) Hướng dẫn việc quản lý tài chính, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ số và chuyển đổi số trong đó có ngành Di sản văn hóa; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về chuyển đổi số di sản văn hóa Việt Nam; hướng dẫn và kiểm tra việc tích hợp nền tảng cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa vào khung kiến trúc Chính phủ điện tử.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn và kiểm tra việc tích hợp nền tảng cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa vào Hệ tri thức Việt số hóa; hỗ trợ các công nghệ mới trong việc ban hành và bảo vệ bản quyền của bản số hóa các di sản và cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa Việt Nam.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đổi mới chương trình đào tạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số ngành di sản văn hóa; lên kế hoạch tích hợp các nội dung được số hóa vào các chương trình giáo dục để phát huy giá trị của di sản.
6. Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện thống nhất và lồng ghép các nội dung hoạt động của Chương trình với các dự án, đề án liên quan.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tại địa phương có chức năng quản lý về di sản văn hóa xây dựng, triển khai kế hoạch số hóa, cập nhật dữ liệu và báo cáo định kỳ về các hoạt động liên quan đến Chương trình thuộc địa phương quản lý; bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc Chương trình được giao.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa của cơ quan, đơn vị mình hàng năm theo kế hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật chung do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, hướng dẫn; Tổ chức sử dụng, khai thác các phần mềm dùng chung bảo đảm đồng bộ, thống nhất và khả năng cập nhật dữ liệu thuận lợi lên cơ sở dữ liệu tập trung của Trung ương.
c) Số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số hồ sơ khoa học, tư liệu các di tích cấp tỉnh; các di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục kiểm kê, có giá trị đặc sắc hoặc có nguy cơ bị mai một; các di sản tư liệu; các hiện vật, nhóm hiện vật, cổ vật quý hiếm, có giá trị tiêu biểu tại các bảo tàng, ban quản lý di tích trực thuộc.
d) Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo địa phương có chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác kiểm kê, sưu tầm, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền di sản văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
đ) Hằng năm, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương, bảo đảm theo kế hoạch, mục tiêu và tiến độ các nội dung đã được duyệt.
e) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn theo đúng nội dung Chương trình đã được phê duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật.
g) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện và Kế hoạch thực hiện các nội dung của Chương trình trên địa bàn hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
a) Hội Di sản văn hóa Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam và các tổ chức có liên quan trong lĩnh vực di sản văn hóa đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên tham gia đóng góp vào công tác số hóa di sản văn hóa của Việt Nam; tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình ở địa phương.
b) Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực di sản và lĩnh vực liên quan đến công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ và địa phương liên quan chủ động tham gia đóng góp nguồn lực, ủng hộ vật chất cũng như các điều kiện phù hợp khác để triển khai số hóa di sản văn hóa.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả của Chương trình. Hằng năm chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan lập kế hoạch đề xuất các nội dung để thực hiện Chương trình và nhu cầu kinh phí, gửi Bộ Tài chính làm căn cứ bố trí kinh phí thực hiện.
b) Chủ trì xây dựng, sửa đổi, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy chuyển đổi số ngành di sản văn hóa; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan trong việc xây dựng, hoàn thiện, ban hành các văn bản pháp luật liên quan.
c) Chủ trì xây dựng các hệ thống nền tảng số, kho dữ liệu dùng chung; các tiêu chuẩn kỹ thuật, danh mục có liên quan và tích hợp với các hệ thống thông tin khác của Chính phủ.
d) Chủ trì, phối hợp triển khai tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa.
đ) Số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số hồ sơ khoa học, tư liệu các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh; các di tích quốc gia đặc biệt; các di tích quốc gia; các bảo vật quốc gia; các Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; Danh mục di sản tư liệu quốc gia; các hiện vật, nhóm hiện vật, cổ vật quý hiếm, có giá trị tiêu biểu tại các bảo tàng, ban quản lý di tích trực thuộc.
e) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành và địa phương. Hướng dẫn các địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình hằng năm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
g) Chủ trì triển khai các hoạt động hợp tác công - tư, hợp tác với cộng đồng để huy động nguồn lực số hóa các di sản văn hóa theo hướng mở và hướng phát huy vai trò của cộng đồng; phát động các phong trào đẩy mạnh số hóa di sản văn hóa Việt Nam.
h) Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá, tổng hợp hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030; đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình hằng năm theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.
b) Hướng dẫn việc quản lý tài chính, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ số và chuyển đổi số trong đó có ngành Di sản văn hóa; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về chuyển đổi số di sản văn hóa Việt Nam; hướng dẫn và kiểm tra việc tích hợp nền tảng cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa vào khung kiến trúc Chính phủ điện tử.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn và kiểm tra việc tích hợp nền tảng cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa vào Hệ tri thức Việt số hóa; hỗ trợ các công nghệ mới trong việc ban hành và bảo vệ bản quyền của bản số hóa các di sản và cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa Việt Nam.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đổi mới chương trình đào tạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số ngành di sản văn hóa; lên kế hoạch tích hợp các nội dung được số hóa vào các chương trình giáo dục để phát huy giá trị của di sản.
6. Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện thống nhất và lồng ghép các nội dung hoạt động của Chương trình với các dự án, đề án liên quan.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tại địa phương có chức năng quản lý về di sản văn hóa xây dựng, triển khai kế hoạch số hóa, cập nhật dữ liệu và báo cáo định kỳ về các hoạt động liên quan đến Chương trình thuộc địa phương quản lý; bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc Chương trình được giao.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa của cơ quan, đơn vị mình hàng năm theo kế hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật chung do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, hướng dẫn; Tổ chức sử dụng, khai thác các phần mềm dùng chung bảo đảm đồng bộ, thống nhất và khả năng cập nhật dữ liệu thuận lợi lên cơ sở dữ liệu tập trung của Trung ương.
c) Số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số hồ sơ khoa học, tư liệu các di tích cấp tỉnh; các di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục kiểm kê, có giá trị đặc sắc hoặc có nguy cơ bị mai một; các di sản tư liệu; các hiện vật, nhóm hiện vật, cổ vật quý hiếm, có giá trị tiêu biểu tại các bảo tàng, ban quản lý di tích trực thuộc.
d) Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo địa phương có chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác kiểm kê, sưu tầm, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền di sản văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
đ) Hằng năm, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương, bảo đảm theo kế hoạch, mục tiêu và tiến độ các nội dung đã được duyệt.
e) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn theo đúng nội dung Chương trình đã được phê duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật.
g) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện và Kế hoạch thực hiện các nội dung của Chương trình trên địa bàn hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
a) Hội Di sản văn hóa Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam và các tổ chức có liên quan trong lĩnh vực di sản văn hóa đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên tham gia đóng góp vào công tác số hóa di sản văn hóa của Việt Nam; tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình ở địa phương.
b) Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực di sản và lĩnh vực liên quan đến công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ và địa phương liên quan chủ động tham gia đóng góp nguồn lực, ủng hộ vật chất cũng như các điều kiện phù hợp khác để triển khai số hóa di sản văn hóa.