Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hưng Yên 2020 2030 2050 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hưng Yên 2020 2030 2050 2012

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Mạng lưới đô thị được xác định phát triển theo các vùng hạt nhân như sau:
...
g) Định hướng phát triển các khu vực nông thôn:
Tiếp tục phát triển các vùng dân cư nông thôn theo cấu trúc mạng như hiện nay với các điểm trung tâm phát triển là các thị trấn, thị tứ hoặc các trung tâm chuyên ngành như: trung tâm công nghiệp, dịch vụ, tài chính, du lịch.
Hạ tầng xã hội: Được phát triển theo hệ thống các điểm dân cư nông thôn, với các công trình công cộng cấp huyện, xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hạ tầng kinh tế: Phát triển những khu sản xuất, kinh doanh, phát huy thế mạnh về lao động, nghề truyền thống, sức giao thương, cơ hội phát triển do ảnh hưởng của đô thị hóa; kết hợp hữu cơ với hệ thống dân cư, đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Được xây dựng đồng bộ phục vụ sinh hoạt và sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến hệ thống giao thông liên xã, các điểm cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải và chống ngập úng.
6.2. Định hướng phát triển không gian các khu vực kinh tế chuyên ngành:
a) Khu vực phát triển công nghiệp:
Cơ bản giữ nguyên các định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 được phê duyệt. Trên cơ sở quỹ đất hiện có, xét sự phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị, phát triển mở rộng liền kề, tạo sự kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
b) Vùng nông nghiệp:
Cơ bản theo quy hoạch nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; phân bố tập trung ở các huyện: Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Phù Cừ và huyện Tiên Lữ.
c) Vùng du lịch:
Phát triển theo hướng khai thác tuyến ven sông Hồng, gắn kết các khu vực du lịch trọng điểm hiện có như khu du lịch Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu), khu vực Phố Hiến cổ (thành phố Hưng Yên); định hướng xây dựng các cảng du lịch, đón khách ở hai khu vực trọng điểm này. Hình thành một số tua du lịch sinh thái, du lịch làng nghề truyền thống gắn với các di tích như: Nhà thờ Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, nhà thờ danh nhân Nguyễn Thiện Thuật, Hoàng Hoa Thám, di tích Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, làng Nôm cổ...
d) Vùng bảo tồn tự nhiên, sinh trưởng:
Chủ yếu phát triển theo các triền sông, chú trọng phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.

Content:
Định hướng phát triển các khu vực nông thôn:
Tiếp tục phát triển các vùng dân cư nông thôn theo cấu trúc mạng như hiện nay với các điểm trung tâm phát triển là các thị trấn, thị tứ hoặc các trung tâm chuyên ngành như: trung tâm công nghiệp, dịch vụ, tài chính, du lịch.
Hạ tầng xã hội: Được phát triển theo hệ thống các điểm dân cư nông thôn, với các công trình công cộng cấp huyện, xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hạ tầng kinh tế: Phát triển những khu sản xuất, kinh doanh, phát huy thế mạnh về lao động, nghề truyền thống, sức giao thương, cơ hội phát triển do ảnh hưởng của đô thị hóa; kết hợp hữu cơ với hệ thống dân cư, đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Được xây dựng đồng bộ phục vụ sinh hoạt và sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến hệ thống giao thông liên xã, các điểm cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải và chống ngập úng.
6.2. Định hướng phát triển không gian các khu vực kinh tế chuyên ngành:
a) Khu vực phát triển công nghiệp:
Cơ bản giữ nguyên các định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 được phê duyệt. Trên cơ sở quỹ đất hiện có, xét sự phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị, phát triển mở rộng liền kề, tạo sự kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
b) Vùng nông nghiệp:
Cơ bản theo quy hoạch nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; phân bố tập trung ở các huyện: Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Phù Cừ và huyện Tiên Lữ.
c) Vùng du lịch:
Phát triển theo hướng khai thác tuyến ven sông Hồng, gắn kết các khu vực du lịch trọng điểm hiện có như khu du lịch Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu), khu vực Phố Hiến cổ (thành phố Hưng Yên); định hướng xây dựng các cảng du lịch, đón khách ở hai khu vực trọng điểm này. Hình thành một số tua du lịch sinh thái, du lịch làng nghề truyền thống gắn với các di tích như: Nhà thờ Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, nhà thờ danh nhân Nguyễn Thiện Thuật, Hoàng Hoa Thám, di tích Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, làng Nôm cổ...
d) Vùng bảo tồn tự nhiên, sinh trưởng:
Chủ yếu phát triển theo các triền sông, chú trọng phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.