Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND kinh phí đề tài dự án khoa học Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND kinh phí đề tài dự án khoa học Bình Thuận

Điều 1. Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
...
5.000

c) Đối với các đề tài, dự án KH&CN, các định mức quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là định mức thống nhất xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án và định hướng chi. Khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền, các định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là mức tối đa. Tùy vào khả năng dự toán chi ngân sách được giao hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án quyết định mức chi cho phù hợp.
2. Lập dự toán ngân sách hàng năm:
a) Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền:
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án KH&CN căn cứ kế hoạch xác định, tuyển chọn đề tài, dự án trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án trong năm và định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này để xây dựng dự toán và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm, gửi cơ quan tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách năm để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Hàng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ và định mức phân bổ ngân sách quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đăng ký danh mục đề tài, dự án KH&CN thực hiện trong năm và lập dự toán kinh phí theo từng đề tài, dự án gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm tra, xét duyệt và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh giao dự toán;
c) Đối với kinh phí phục vụ hoạt động quản lý và kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN của các huyện, thị xã, thành phố:
UBND tỉnh giao dự toán hàng năm theo phương thức trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện.

Content:
5.000

c) Đối với các đề tài, dự án KH&CN, các định mức quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là định mức thống nhất xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án và định hướng chi. Khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền, các định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là mức tối đa. Tùy vào khả năng dự toán chi ngân sách được giao hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án quyết định mức chi cho phù hợp.
2. Lập dự toán ngân sách hàng năm:
a) Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền:
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án KH&CN căn cứ kế hoạch xác định, tuyển chọn đề tài, dự án trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án trong năm và định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này để xây dựng dự toán và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm, gửi cơ quan tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách năm để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Hàng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ và định mức phân bổ ngân sách quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đăng ký danh mục đề tài, dự án KH&CN thực hiện trong năm và lập dự toán kinh phí theo từng đề tài, dự án gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm tra, xét duyệt và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh giao dự toán;
c) Đối với kinh phí phục vụ hoạt động quản lý và kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN của các huyện, thị xã, thành phố:
UBND tỉnh giao dự toán hàng năm theo phương thức trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện.