Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1498/QĐ-UBND năm 2014 Chiến lược quốc gia dinh dưỡng Đà Nẵng đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1498/QĐ-UBND năm 2014 Chiến lược quốc gia dinh dưỡng Đà Nẵng đến 2015

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung sau:
...
2. Các giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về chính sách và phối hợp liên ngành:
- Đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, quận, huyện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng.
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền và hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng thành phố (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo); tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành ủy về công tác dinh dưỡng.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành; có chính sách, giải pháp huy động, khuyến khích sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.
b) Giải pháp về nguồn lực:
- Mở rộng đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên trách về dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và an toàn thực phẩm.
- Củng cố, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng, đặc biệt là mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng và cộng tác viên dân số - sức khỏe cộng đồng; nâng cao năng lực quản lý điều hành các hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng các cấp.
- Thực hiện xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác dinh dưỡng; tranh thủ nguồn lực và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dinh dưỡng; huy động kinh phí từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vận động tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai công tác dinh dưỡng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý và điều phối hiệu quả các nguồn lực tài chính.
c) Giải pháp truyền thông vận động và truyền thông giáo dục về dinh dưỡng:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất và trí tuệ của trẻ em cho các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với nhiều hình thức, nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, khống chế thừa cân, béo phì ở trẻ em và các bệnh mãn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền chăm sóc dinh dưỡng học đường; đặc biệt cho lứa tuổi mầm non và tiểu học.
- Lồng ghép tuyên truyền kiến thức về dinh dưỡng tại các cuộc họp, hội nghị, các cuộc giao ban về công tác dinh dưỡng.
d) Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật:
- Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; khuyến khích và vận động nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; cho trẻ dưới 2 tuổi ăn bổ sung hợp lý; bổ sung các vi chất cho trẻ, bà mẹ và phụ nữ tuổi sinh đẻ.
- Phát triển, nâng cao hiệu quả của mạng lưới dịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng.
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm; đặc biệt là nghiên cứu tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em để phục vụ cho việc xây dựng chính sách, lập kế hoạch về công tác dinh dưỡng.
- Đa dạng hóa sản xuất, chế biến và sử dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương; phát triển hệ sinh thái vườn-ao-chuồng, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng thực phẩm an toàn; tăng cường sử dụng cá, sữa, rau trong bữa ăn hàng ngày.
- Phối hợp giám sát, cảnh báo sớm về mất an ninh thực phẩm và an ninh thực phẩm hộ gia đình; có kế hoạch để kịp thời thông báo tình trạng mất an ninh thực phẩm khẩn cấp.
đ) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm.
- Đẩy mạnh tin học hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng.
- Tăng cường sử dụng thông tin và bằng chứng khoa học trong lập kế hoạch hoạt động về dinh dưỡng, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thể thấp còi và thừa cân, béo phì.
- Áp dụng kinh nghiệm và thành tựu khoa học dinh dưỡng trong dự phòng béo phì, hội chứng chuyển hóa và các bệnh mãn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về chính sách và phối hợp liên ngành:
- Đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, quận, huyện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng.
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền và hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng thành phố (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo); tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành ủy về công tác dinh dưỡng.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành; có chính sách, giải pháp huy động, khuyến khích sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.
b) Giải pháp về nguồn lực:
- Mở rộng đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên trách về dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và an toàn thực phẩm.
- Củng cố, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng, đặc biệt là mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng và cộng tác viên dân số - sức khỏe cộng đồng; nâng cao năng lực quản lý điều hành các hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng các cấp.
- Thực hiện xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác dinh dưỡng; tranh thủ nguồn lực và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dinh dưỡng; huy động kinh phí từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vận động tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai công tác dinh dưỡng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý và điều phối hiệu quả các nguồn lực tài chính.
c) Giải pháp truyền thông vận động và truyền thông giáo dục về dinh dưỡng:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất và trí tuệ của trẻ em cho các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với nhiều hình thức, nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, khống chế thừa cân, béo phì ở trẻ em và các bệnh mãn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền chăm sóc dinh dưỡng học đường; đặc biệt cho lứa tuổi mầm non và tiểu học.
- Lồng ghép tuyên truyền kiến thức về dinh dưỡng tại các cuộc họp, hội nghị, các cuộc giao ban về công tác dinh dưỡng.
d) Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật:
- Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; khuyến khích và vận động nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; cho trẻ dưới 2 tuổi ăn bổ sung hợp lý; bổ sung các vi chất cho trẻ, bà mẹ và phụ nữ tuổi sinh đẻ.
- Phát triển, nâng cao hiệu quả của mạng lưới dịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng.
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm; đặc biệt là nghiên cứu tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em để phục vụ cho việc xây dựng chính sách, lập kế hoạch về công tác dinh dưỡng.
- Đa dạng hóa sản xuất, chế biến và sử dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương; phát triển hệ sinh thái vườn-ao-chuồng, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng thực phẩm an toàn; tăng cường sử dụng cá, sữa, rau trong bữa ăn hàng ngày.
- Phối hợp giám sát, cảnh báo sớm về mất an ninh thực phẩm và an ninh thực phẩm hộ gia đình; có kế hoạch để kịp thời thông báo tình trạng mất an ninh thực phẩm khẩn cấp.
đ) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm.
- Đẩy mạnh tin học hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng.
- Tăng cường sử dụng thông tin và bằng chứng khoa học trong lập kế hoạch hoạt động về dinh dưỡng, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thể thấp còi và thừa cân, béo phì.
- Áp dụng kinh nghiệm và thành tựu khoa học dinh dưỡng trong dự phòng béo phì, hội chứng chuyển hóa và các bệnh mãn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.