Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4648/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 12 Quận 10 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4648/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 12 Quận 10 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 12, quận 10 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.600

40

1

4

1,6

+ Trường tiểu học xây dựng mới

II-24

6.900

40

1

4

1,6

- Đất trung tâm thương mại

II-26

1.600

0,12

40

3

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng.

II (32-34)

21.100

2,62

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

195.131

14,23

2. Đất ngoài đơn vị ở

II (36-38)

200.036

- Đất công trình công cộng cấp thành phố

II-37

38.300

- Đất văn hóa

II-36

16.400

- Trường dạy nghề

II-25

1.135,59

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

II-35

3.700

- Đất quân sự

II-38

140.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Kiến trúc mặt tiền trục đường chính các khu quy hoạch được bố trí thấp tầng, theo tầng cao hiện có của công trình
- Các khu dân cư ổn định phía Tây khu quy hoạch được giữ theo nguyên trạng đồng thời chỉnh trang nâng cấp.
- Tầng cao công trình được bố trí cao dần vào phần lõi khu (trung tâm) quy hoạch, cụ thể là các khu đất quân sự được chuyển đổi chức năng xây dựng cao tầng.
- Bố cục không gian các khu vực trọng tâm:
+ Chọn khu vực trung tâm tài chính thành phố là điểm nhấn của khu quy hoạch với tầng cao của công trình kiến trúc cao nhất.
+ Chọn trung tâm tài chính thành phố và khu vực công viên Hồ Kỳ Hoà II là điểm nhấn cho toàn khu quy hoạch .
+ Chọn trục đường Thành Thái là trục chính của phường và quận.
+ Chọn đường Sư Vạn Hạnh là trục thương mại.
+ Chọn đường Cao Thắng nối dài và đường Lê Hồng Phong làm trục cảnh quan của khu quy hoạch.
- Khu vực các trục còn lại chủ yếu là chỉnh trang các nhà liên kế phố. Mật độ xây dựng tại các khu vực dân cư hiện hữu chỉnh trang là mật độ xây dựng trung bình toàn ô, đối với các công trình nhà liên kế thuộc khu vực này các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể trên từng lô đất sẽ được xác định theo các quy định quản lý hiện hành.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình chung cư và công trình công cộng xây mới trong khu vực quy hoạch đều nằm trong các hẻm không tiếp cận với các đường giao thông chính, do đó, các khoảng lùi so với hẻm giới sẽ quy định riêng cho mỗi công trình. Việc xây dựng mới các công trình này với tính thẩm mỹ cao, mật độ xây dựng thấp sẽ góp phần tạo nên bộ mặt kiến trúc mới, thông thoáng trong các khu vực hiện hữu.
- Các mảng xanh đô thị là khoảng không gian rất cần thiết cho đô thị, mang tính chất điều hòa nhịp sống thành phố. Phần quỹ đất tại khu tài chính thành phố và các khu đất quốc phòng khi chuyển sang đất dân dụng và xây dựng mới ưu tiên dành đất cho các khu công viên cây xanh để tăng cường khoảng xanh cho đô thị, dành tối thiểu 20% diện tích đất cho mảng xanh đô thị.
- Vai trò của hệ thống giao thông trong bố cục cảnh quan: Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan đô thị, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vỉa hè, chú ý đến màu sắc, độ cao, dáng cây.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông: khai thác hợp lý các tuyến đường hiện hữu, các đường đã có dự án đầu tư xây dựng, thực hiện mở lộ giới và phóng tuyến theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 10.
- Dự kiến xây dựng các tuyến giao thông chính theo quy hoạch chung của thành phố gồm:
+ Đường trên cao theo tim đường các đường Lê Hồng Phong và đường Tô Hiến Thành.
+ Xây dựng tuyến đường sắt trên cao dọc đường Ba Tháng Hai.
+ Xây dựng tuyến metro dưới đường Cách Mạng Tháng Tám.
- Về giao thông đường cấp phân khu vực: Cải tạo, mở rộng thêm các tuyến đường chưa thực hiện theo lộ giới quy hoạch được duyệt trước kia, mở rộng các hẻm hiện hữu theo đúng lộ giới quy hoạch hẻm của quận, đảm bảo tổ chức giao thông an toàn trong phòng cháy chữa cháy, thuận tiện và thông suốt trong lưu thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I. Đường cấp phân khu vực trở lên

1

Ba Tháng Hai

Thành Thái

Cách Mạng Tháng Tám

30

4

9(4)9

4

2

Cách Mạng Tháng Tám

Ba Tháng Hai

Hòa Hưng

30

6

23

6

3

Thành Thái

Ba Tháng Hai

Tô Hiến Thành

30

6

18

6

II. Đường cấp phân khu vực

4

Lê Hồng Phong

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

5

Tô Hiến Thành

Thành Thái

Ranh phía Đông

16

6

18

6

6

Sư Vạn Hạnh

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

7

Cao Thắng

Ba Tháng Hai

Lê Hồng Phong

20

4,5

11

4,5

8

Hòa Hưng

Ranh phía Tây

Cách Mạng Tháng Tám

15

3,5

8

3,5

9

Trần Thiện Chánh

Ba Tháng Hai

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

10

Hoàng Dư Khương

Lê Hồng Phong

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

11

Bộ Tư lệnh Thành

Sư Vạn Hạnh

Cách Mạng Tháng Tám

20

4,5

11

4,5

12

Đường Viện Tim

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

20

4,5

11

4,5

13

Đường D1

Cao Thắng

Cuối đường

20

4,5

11

4,5

14

Đường D2

Ba Tháng Hai

H1

20

4,5

11

4,5

15

Đường D3

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

12

2

8

2

16

Đường D4

Sư Vạn Hạnh

Lê Hồng Phong

16

4

8

4

17

Hẻm 258 Cách Mạng Tháng Tám

Cao Thắng

Cách Mạng Tháng Tám

14

3

8

3

18

Đường H2

Ba Tháng Hai

D3

12

2

8

2

19

Đường dự phóng D5

Ba Tháng Hai

Cao Thắng

20

4,5

11

4,5

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đậu xe công cộng tại các vị trí bố trí các công trình công cộng, hỗn hợp thương mại dịch vụ, các trục đi bộ,..., với bán kính đi bộ khoảng 200 - 300 m. Ngoài ra trong các dự án cao tầng, thương mại dịch vụ cần tổ chức các bãi xe riêng theo tiêu chuẩn 25 m2/xe Tiêu chuẩn.
- Về các nút giao thông chính: Tại vị trí giao cắt các trục đường chính và đường khu vực, bán kính cong tối thiểu R = 8 - 15m tùy vào tính chất và lộ giới các trục đường, kết hợp biển báo, sơn đường.
- Về các quy hoạch xây dựng các cầu cống: Các cầu cống trong khu vực quy hoạch được xây dựng phù hợp với tải trọng, cấp đường, cụ thể tùy thuộc các tuyến đường.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 10, (hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch) và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
8.600

40

1

4

1,6

+ Trường tiểu học xây dựng mới

II-24

6.900

40

1

4

1,6

- Đất trung tâm thương mại

II-26

1.600

0,12

40

3

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng.

II (32-34)

21.100

2,62

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

195.131

14,23

2. Đất ngoài đơn vị ở

II (36-38)

200.036

- Đất công trình công cộng cấp thành phố

II-37

38.300

- Đất văn hóa

II-36

16.400

- Trường dạy nghề

II-25

1.135,59

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

II-35

3.700

- Đất quân sự

II-38

140.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Kiến trúc mặt tiền trục đường chính các khu quy hoạch được bố trí thấp tầng, theo tầng cao hiện có của công trình
- Các khu dân cư ổn định phía Tây khu quy hoạch được giữ theo nguyên trạng đồng thời chỉnh trang nâng cấp.
- Tầng cao công trình được bố trí cao dần vào phần lõi khu (trung tâm) quy hoạch, cụ thể là các khu đất quân sự được chuyển đổi chức năng xây dựng cao tầng.
- Bố cục không gian các khu vực trọng tâm:
+ Chọn khu vực trung tâm tài chính thành phố là điểm nhấn của khu quy hoạch với tầng cao của công trình kiến trúc cao nhất.
+ Chọn trung tâm tài chính thành phố và khu vực công viên Hồ Kỳ Hoà II là điểm nhấn cho toàn khu quy hoạch .
+ Chọn trục đường Thành Thái là trục chính của phường và quận.
+ Chọn đường Sư Vạn Hạnh là trục thương mại.
+ Chọn đường Cao Thắng nối dài và đường Lê Hồng Phong làm trục cảnh quan của khu quy hoạch.
- Khu vực các trục còn lại chủ yếu là chỉnh trang các nhà liên kế phố. Mật độ xây dựng tại các khu vực dân cư hiện hữu chỉnh trang là mật độ xây dựng trung bình toàn ô, đối với các công trình nhà liên kế thuộc khu vực này các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể trên từng lô đất sẽ được xác định theo các quy định quản lý hiện hành.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình chung cư và công trình công cộng xây mới trong khu vực quy hoạch đều nằm trong các hẻm không tiếp cận với các đường giao thông chính, do đó, các khoảng lùi so với hẻm giới sẽ quy định riêng cho mỗi công trình. Việc xây dựng mới các công trình này với tính thẩm mỹ cao, mật độ xây dựng thấp sẽ góp phần tạo nên bộ mặt kiến trúc mới, thông thoáng trong các khu vực hiện hữu.
- Các mảng xanh đô thị là khoảng không gian rất cần thiết cho đô thị, mang tính chất điều hòa nhịp sống thành phố. Phần quỹ đất tại khu tài chính thành phố và các khu đất quốc phòng khi chuyển sang đất dân dụng và xây dựng mới ưu tiên dành đất cho các khu công viên cây xanh để tăng cường khoảng xanh cho đô thị, dành tối thiểu 20% diện tích đất cho mảng xanh đô thị.
- Vai trò của hệ thống giao thông trong bố cục cảnh quan: Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan đô thị, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vỉa hè, chú ý đến màu sắc, độ cao, dáng cây.
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông: khai thác hợp lý các tuyến đường hiện hữu, các đường đã có dự án đầu tư xây dựng, thực hiện mở lộ giới và phóng tuyến theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 10.
- Dự kiến xây dựng các tuyến giao thông chính theo quy hoạch chung của thành phố gồm:
+ Đường trên cao theo tim đường các đường Lê Hồng Phong và đường Tô Hiến Thành.
+ Xây dựng tuyến đường sắt trên cao dọc đường Ba Tháng Hai.
+ Xây dựng tuyến metro dưới đường Cách Mạng Tháng Tám.
- Về giao thông đường cấp phân khu vực: Cải tạo, mở rộng thêm các tuyến đường chưa thực hiện theo lộ giới quy hoạch được duyệt trước kia, mở rộng các hẻm hiện hữu theo đúng lộ giới quy hoạch hẻm của quận, đảm bảo tổ chức giao thông an toàn trong phòng cháy chữa cháy, thuận tiện và thông suốt trong lưu thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I. Đường cấp phân khu vực trở lên

1

Ba Tháng Hai

Thành Thái

Cách Mạng Tháng Tám

30

4

9(4)9

4

2

Cách Mạng Tháng Tám

Ba Tháng Hai

Hòa Hưng

30

6

23

6

3

Thành Thái

Ba Tháng Hai

Tô Hiến Thành

30

6

18

6

II. Đường cấp phân khu vực

4

Lê Hồng Phong

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

5

Tô Hiến Thành

Thành Thái

Ranh phía Đông

16

6

18

6

6

Sư Vạn Hạnh

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

7

Cao Thắng

Ba Tháng Hai

Lê Hồng Phong

20

4,5

11

4,5

8

Hòa Hưng

Ranh phía Tây

Cách Mạng Tháng Tám

15

3,5

8

3,5

9

Trần Thiện Chánh

Ba Tháng Hai

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

10

Hoàng Dư Khương

Lê Hồng Phong

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

11

Bộ Tư lệnh Thành

Sư Vạn Hạnh

Cách Mạng Tháng Tám

20

4,5

11

4,5

12

Đường Viện Tim

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

20

4,5

11

4,5

13

Đường D1

Cao Thắng

Cuối đường

20

4,5

11

4,5

14

Đường D2

Ba Tháng Hai

H1

20

4,5

11

4,5

15

Đường D3

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

12

2

8

2

16

Đường D4

Sư Vạn Hạnh

Lê Hồng Phong

16

4

8

4

17

Hẻm 258 Cách Mạng Tháng Tám

Cao Thắng

Cách Mạng Tháng Tám

14

3

8

3

18

Đường H2

Ba Tháng Hai

D3

12

2

8

2

19

Đường dự phóng D5

Ba Tháng Hai

Cao Thắng

20

4,5

11

4,5

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đậu xe công cộng tại các vị trí bố trí các công trình công cộng, hỗn hợp thương mại dịch vụ, các trục đi bộ,..., với bán kính đi bộ khoảng 200 - 300 m. Ngoài ra trong các dự án cao tầng, thương mại dịch vụ cần tổ chức các bãi xe riêng theo tiêu chuẩn 25 m2/xe Tiêu chuẩn.
- Về các nút giao thông chính: Tại vị trí giao cắt các trục đường chính và đường khu vực, bán kính cong tối thiểu R = 8 - 15m tùy vào tính chất và lộ giới các trục đường, kết hợp biển báo, sơn đường.
- Về các quy hoạch xây dựng các cầu cống: Các cầu cống trong khu vực quy hoạch được xây dựng phù hợp với tải trọng, cấp đường, cụ thể tùy thuộc các tuyến đường.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 10, (hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch) và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.