Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn bó chặt chẽ với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái, phòng ngừa ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Dựa vào lợi thế, tiềm năng sẵn có, kết hợp các nguồn lực bên ngoài, phấn đấu đưa tỉnh Quảng Nam trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước. Cùng với việc mở rộng quan hệ hợp tác, kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, Quảng Nam sẽ đầu tư có trọng tâm vào các ngành có lợi thế so sánh nhằm đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững; chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển song song công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biên giới và biển đảo; chú trọng phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đột phá chiến lược, Chương trình giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. Huy động mọi nguồn lực tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư để phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với bảo vệ môi trường; nâng cao đời sống người dân. Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện chất lượng giáo dục, đào tạo nghề; chú trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
...
d) Về an ninh, quốc phòng
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Từng bước xây dựng Quảng Nam thành khu vực phòng thủ vững chắc, thực sự vững về chính trị, mạnh về kinh tế, văn hóa - xã hội, làm cơ sở, động lực củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
- Phấn đấu hằng năm tỷ lệ tuyển quân nhập ngũ đạt 100% theo quy định. Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông biên giới, đặc biệt là tuyến đường tuần tra biên giới có chiều dài 145 km; hệ thống đồn, trạm biên phòng và các khu vực phòng thủ, các khu dân cư vùng biên giới và kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Đến năm 2030 Quảng Nam là một trong những tỉnh phát triển của vùng và cả nước, hội tụ những yếu tố của nền kinh tế tri thức với các ngành định hướng phát triển mạnh về công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao và môi trường an toàn, bền vững. Hình thành được một hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại. Phát triển vững chắc về an ninh quốc phòng, giải quyết cơ bản các vấn đề xã hội, chất lượng cuộc sống của dân cư không ngừng được nâng cao. Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt trung bình Khoảng 10,5% giai đoạn 2021 - 2030, GRDP/người đạt mức trên 9.100 USD vào năm 2030, gấp trên 2,5 lần năm 2020.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
- Thứ nhất, tập trung phát triển cụm ngành động lực lợi thế của tỉnh, đảm bảo năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế bền vững gắn liền với các trung tâm đô thị, đặc biệt trong việc hình thành các cực phát triển phía Đông của tỉnh; phát triển các trung tâm đô thị vùng trung du và miền núi, nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, góp Phần xóa đói giảm nghèo, giảm sự chênh lệch vùng miền.
- Thứ hai, khai thác tối đa các cơ hội từ sự liên kết phát triển của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và các xu hướng phát triển kinh tế trong nước, thế giới; đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới hạ tầng khung với đầy đủ các hạ tầng sân bay, cảng biển; kết nối đồng bộ giữa các cụm công nghiệp, các trung tâm đô thị và vùng nguyên liệu để hướng tới phát triển công nghiệp bền vững. Tiếp tục xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất. Lấy cơ chế mở làm tư tưởng đột phá xuyên suốt và được xem xét Điều chỉnh thích ứng với thị trường toàn cầu. Có cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư thực sự thông thoáng, vượt trội, hấp dẫn và được hưởng những cơ chế đặc thù nhằm huy động tổng hợp các nguồn lực, thu hút được các nhà đầu tư lớn, các tập đoàn đa quốc gia trong và ngoài nước phát triển sản xuất, kinh doanh, đưa Khu kinh tế mở Chu Lai trở thành đầu tàu thúc đẩy sự phát triển tỉnh Quảng Nam và động lực kết nối phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Thứ ba, phát huy tiềm năng giá trị các di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh để phát triển du lịch, dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn, thông qua liên kết đô thị - nông thôn, liên kết sản phẩm du lịch vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước.
- Thứ tư, lồng ghép quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, đặc biệt trong phát triển hạ tầng công nghiệp, dịch vụ du lịch.
- Thứ năm, cơ cấu, sắp xếp lại quy hoạch dân cư gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn và làng nghề, tăng cường kết nối toàn diện giữa các vùng - miền, giữa đô thị - nông thôn; khai thác tiềm lực của cả đô thị và nông thôn, tạo ra một mối quan hệ tương hỗ trong phát triển theo hướng bền vững và cân bằng xã hội, mà trên hết là nâng cao năng suất, tạo giá trị gia tăng, tạo việc làm và giảm nghèo bền vững.
- Thứ sáu, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tinh giản các thủ tục hành chính ở tất cả các cấp theo các quy trình thống nhất, minh bạch, tăng cường năng lực cạnh tranh cho tỉnh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Công nghiệp, xây dựng
- Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung mọi nguồn lực phát triển công nghiệp - xây dựng với nhịp độ cao và bền vững tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh, phấn đấu tốc độ tăng GRDP ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm ở Khoảng 13,2%. Giai đoạn 2021 - 2025 giữ vững sự ổn định trong phát triển, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 12,7%.
- Chú trọng quy hoạch phát triển công nghiệp, không để xung đột các Mục tiêu giữa phát triển công nghiệp và du lịch, không thực hiện những dự án có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới môi trường. Tiếp tục rà soát, có cơ chế chính sách khuyến khích hơn nữa trong thu hút đầu tư, nhất là các dự án FDI có hàm lượng công nghệ cao vào các khu công nghiệp của tỉnh.
- Nhanh chóng xây dựng và hoàn chỉnh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, kết hợp với khu đô thị dịch vụ công nghiệp và kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển công nghiệp theo vùng:
+ Vùng Đông: Tiếp tục xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai theo mô hình Khu kinh tế tổng hợp với đầy đủ hạ tầng sân bay, cảng biển, bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất,... Phát triển ngành công nghiệp cơ khí, trong đó lấy công nghiệp cơ khí ô tô làm trung tâm, kết hợp với phát triển ngành công nghiệp phụ trợ cơ khí, điện tử, công nghiệp có kỹ thuật cao. Triển khai dự án khí, điện và các ngành công nghiệp sau khi liên quan; đồng thời phát triển các khu đô thị, văn phòng, khu du lịch, dịch vụ chất lượng cao, phát triển các dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách quốc tế, dịch vụ thương mại. Huy động đầu tư nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp: Bắc Chu Lai, Tam Hiệp, Cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải, Tam Thăng, Tam Anh; Điện Nam - Điện Ngọc, Đông Quế Sơn, Thuận Yên, Phú Xuân.
+ Vùng Tây: Thúc đẩy xây dựng hoàn thành các nhà máy thủy điện theo quy hoạch. Từng bước hỗ trợ vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đào tạo lao động, phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng,... gắn với việc quy hoạch vùng nguyên liệu, gắn với thị trường và liên kết phát triển.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
- Phấn đấu tốc độ tăng GRDP ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 12,3%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt Khoảng 11,4%/năm.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành thương mại - dịch vụ đúng với tiềm năng đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội, góp Phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế, mở rộng thị trường. Nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm phục vụ du lịch. Tạo Điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, bưu chính, viễn thông; xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị lớn tại các khu vực đô thị và hệ thống chợ ở khu vực nông thôn, miền núi để tạo Điều kiện lưu thông, tiêu thụ hàng hóa nông, thủy, hải sản của nhân dân.
- Tiếp tục phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa tỉnh Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực Duyên hải miền Trung và cả nước. Mở rộng, nâng cấp hạ tầng các khu du lịch đã có, nhất là tại các khu vực Hội An, Mỹ Sơn, ven biển; đồng thời, mở rộng không gian du lịch về phía Nam và phía Tây của tỉnh. Tạo chuỗi liên kết du lịch với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Khánh Hòa và các trung tâm du lịch lớn của cả nước. Phấn đấu thu hút lượng khách trong và ngoài nước đến tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 đạt Khoảng 8 triệu lượt khách (trong đó, khách du lịch quốc tế chiếm Khoảng 50%). Trong giai đoạn đến năm 2020 xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án du lịch lớn làm động lực phát triển dịch vụ du lịch: Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An; Khu đô thị - du lịch sinh thái ven sông Cổ Cò thị xã Điện Bàn; Khu phức hợp Thương mại - Khách sạn - Vui chơi giải trí thành phố Tam Kỳ;... chú trọng phát triển du lịch thể thao.
- Tiếp tục phát triển thêm khu vực phía Nam của tỉnh 01 dự án sân golf tạo điểm nhấn trong phát triển du lịch và thu hút đầu tư của tỉnh.
3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới
- Phấn đấu tốc độ tăng GRDP ngành nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,7%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,0%/năm.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường liên kết theo chuỗi và ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm.
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu đô thị, khu công nghiệp và du lịch, trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, đặc biệt ở địa bàn miền núi. Chuyển đất trồng lúa không chủ động nước, kém hiệu quả sang trồng cây thực phẩm, rau hoa và cây công nghiệp ngắn ngày. Thu hút phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao và định hướng đẩy mạnh tích tụ đất đai gắn với chuyển đổi ngành nghề cho nông dân, hình thành các ngành sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung quy mô lớn, thích hợp trên quan điểm chất lượng, an toàn và đảm bảo môi trường sinh thái.
- Đầu tư phát triển lâm nghiệp theo hướng nâng cao năng xuất, chất lượng và giá trị của từng loại rừng. Đẩy mạnh công tác trồng rừng, kết hợp với khoanh nuôi phục hồi và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng trên đất trống đồi trọc, rừng cảnh quan ven biển ở các khu du lịch, nghỉ dưỡng; nâng cao độ che phủ rừng, đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đồng thời nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người làm nghề rừng. Chú trọng phát triển các cây dược liệu quý có giá trị kinh tế cao phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại địa phương. Khai thác lâm sản một cách hợp lý, đảm bảo lâm sản cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
- Phát triển ngành thủy sản bền vững trên cơ sở tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, nhất là đánh bắt xa bờ; đồng thời kết hợp tăng tỷ trọng nuôi trồng và chế biến. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thủy sản, đặc biệt là các cảng cá, vũng neo đậu tàu thuyền và dịch vụ nghề cá.
- Triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã của tỉnh, cần lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã hoàn thành các tiêu chí về nông thôn mới, năm 2025 là 75%.
4. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội
a) Phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt ưu tiên trong lĩnh vực du lịch; phát triển đội ngũ lao động trình độ cao có khả năng làm chủ tư liệu sản xuất với ứng dụng khoa học cao; đặc biệt đảm bảo cân đối cung - cầu về lao động, phát triển hiệu quả thị trường lao động.
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ở các thành Phần kinh tế hỗ trợ tạo việc làm thu hút lao động. Tăng cường công tác thông tin, đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. Có chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp tuyển lao động địa phương vào làm việc tại doanh nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, cả tỉnh có Khoảng 10.000 doanh nghiệp.
b) Giáo dục - đào tạo
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy hiệu quả, coi trọng 3 Mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để góp Phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nước. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Ưu tiên phát triển các trường chất lượng cao để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, đặc biệt phục vụ nhu cầu phát triển Khu Kinh tế mở Chu Lai.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục - đào tạo, chuyển tất cả các trường mầm non bán công, trường trung học phổ thông bán công sang loại hình ngoài công lập. Tạo Điều kiện cho một số trường công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chuyển hoạt động của đại bộ phận các trường và một số trường có nhiệm vụ phổ cập thành hoạt động dịch vụ công.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe
- Quy hoạch tổ chức sắp xếp hệ thống y tế theo chiến lược chung của ngành và các văn bản pháp lý liên quan, đảm bảo sự liên thông chỉ đạo, phối hợp, hỗ trợ kịp thời của các tuyến y tế cấp tỉnh, cũng như các đơn vị y tế trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Tăng cường đầu tư, kiện toàn và nâng cao chất lượng y tế; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cả về chuyên môn và y đức, từng bước xây dựng ngành y tế Quảng Nam phát triển toàn diện, chính quy và hiện đại. Chú trọng củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh sức khỏe ban đầu, đổi mới cơ chế đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, bộ máy, hoạt động chuyên môn; ưu tiên ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương để đầu tư, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế cơ sở và mạng lưới y tế; phát triển các lĩnh vực và chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của dân số đang già hóa và biến đổi dịch tễ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.
- Phát triển toàn diện và đa dạng các loại hình bảo vệ, chăm sóc sức khỏe theo hướng chăm sóc toàn diện, liên tục và lồng ghép, đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công tư, tạo Điều kiện cho y tế tư nhân phát triển; đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế; đẩy mạnh thanh tra, giám sát hoạt động của các cơ sở y tế cả công lập lẫn tư nhân.
- Phát triển hệ thống y học cổ truyền, tiếp tục đầu tư cho bệnh viện y học cổ truyền, kiện toàn khoa y học cổ truyền của bệnh viện Đa khoa tỉnh và khoa y học cổ truyền của các bệnh viện tuyến huyện; đẩy mạnh hoạt động y học cổ truyền tại tuyến xã.
d) Văn hóa, thể dục, thể thao
- Bên cạnh kế hoạch trùng tu, tôn tạo và bảo tồn các di sản văn hóa vật thể; cần phát huy công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể thông qua các lễ hội dân gian nhằm khai thác các tiềm năng phát triển du lịch, Tập trung đầu tư có trọng điểm cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi những điểm di tích văn hóa được xếp hạng đang xuống cấp, tăng cường hơn nữa công tác xã hội hóa các nguồn lực trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của nhà bảo tàng, thư viện tỉnh và hệ thống thư viện cấp huyện, cấp xã, nhà triển lãm thông tin, nhà văn hóa trung tâm, các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, rạp chiếu bóng, xí nghiệp in, trung tâm vui chơi giải trí, quảng trường văn hóa, hệ thống công viên, tượng đài.
- Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, gia đình văn hóa, các cộng đồng văn hóa, nếp sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh. Tăng cường trang bị cơ sở văn hóa, phòng đọc sách, thiết bị vui chơi, tạo Điều kiện cho sinh hoạt văn hóa thiếu nhi. Tiếp tục phát triển, bảo tồn gìn giữ những nét đặc sắc văn hóa của các dân tộc. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 80% thôn bản văn hóa, 85% gia đình văn hoá; đến năm 2025 đạt 85% thôn bản văn hóa, 90% gia đình văn hoá.
- Huy động toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; từng bước chuyển giao công tác tổ chức tập luyện và thi đấu thể thao cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, phát triển dịch vụ thể thao gắn với du lịch, giải trí. Hình thành 03 nhóm thể thao: Nhóm thể thao trọng điểm; nhóm thể thao phong trào phát triển rộng; nhóm thể thao dân tộc, thể thao giải trí. Phát triển và phân bố các nhóm môn thể thao theo 03 hướng: Những môn thể thao phát triển mạnh, những môn thể thao phát triển trung bình và những môn có hướng phát triển.

Content:
Về an ninh, quốc phòng
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Từng bước xây dựng Quảng Nam thành khu vực phòng thủ vững chắc, thực sự vững về chính trị, mạnh về kinh tế, văn hóa - xã hội, làm cơ sở, động lực củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
- Phấn đấu hằng năm tỷ lệ tuyển quân nhập ngũ đạt 100% theo quy định. Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông biên giới, đặc biệt là tuyến đường tuần tra biên giới có chiều dài 145 km; hệ thống đồn, trạm biên phòng và các khu vực phòng thủ, các khu dân cư vùng biên giới và kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Đến năm 2030 Quảng Nam là một trong những tỉnh phát triển của vùng và cả nước, hội tụ những yếu tố của nền kinh tế tri thức với các ngành định hướng phát triển mạnh về công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao và môi trường an toàn, bền vững. Hình thành được một hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại. Phát triển vững chắc về an ninh quốc phòng, giải quyết cơ bản các vấn đề xã hội, chất lượng cuộc sống của dân cư không ngừng được nâng cao. Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt trung bình Khoảng 10,5% giai đoạn 2021 - 2030, GRDP/người đạt mức trên 9.100 USD vào năm 2030, gấp trên 2,5 lần năm 2020.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
- Thứ nhất, tập trung phát triển cụm ngành động lực lợi thế của tỉnh, đảm bảo năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế bền vững gắn liền với các trung tâm đô thị, đặc biệt trong việc hình thành các cực phát triển phía Đông của tỉnh; phát triển các trung tâm đô thị vùng trung du và miền núi, nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, góp Phần xóa đói giảm nghèo, giảm sự chênh lệch vùng miền.
- Thứ hai, khai thác tối đa các cơ hội từ sự liên kết phát triển của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và các xu hướng phát triển kinh tế trong nước, thế giới; đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới hạ tầng khung với đầy đủ các hạ tầng sân bay, cảng biển; kết nối đồng bộ giữa các cụm công nghiệp, các trung tâm đô thị và vùng nguyên liệu để hướng tới phát triển công nghiệp bền vững. Tiếp tục xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất. Lấy cơ chế mở làm tư tưởng đột phá xuyên suốt và được xem xét Điều chỉnh thích ứng với thị trường toàn cầu. Có cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư thực sự thông thoáng, vượt trội, hấp dẫn và được hưởng những cơ chế đặc thù nhằm huy động tổng hợp các nguồn lực, thu hút được các nhà đầu tư lớn, các tập đoàn đa quốc gia trong và ngoài nước phát triển sản xuất, kinh doanh, đưa Khu kinh tế mở Chu Lai trở thành đầu tàu thúc đẩy sự phát triển tỉnh Quảng Nam và động lực kết nối phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Thứ ba, phát huy tiềm năng giá trị các di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh để phát triển du lịch, dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn, thông qua liên kết đô thị - nông thôn, liên kết sản phẩm du lịch vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước.
- Thứ tư, lồng ghép quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, đặc biệt trong phát triển hạ tầng công nghiệp, dịch vụ du lịch.
- Thứ năm, cơ cấu, sắp xếp lại quy hoạch dân cư gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn và làng nghề, tăng cường kết nối toàn diện giữa các vùng - miền, giữa đô thị - nông thôn; khai thác tiềm lực của cả đô thị và nông thôn, tạo ra một mối quan hệ tương hỗ trong phát triển theo hướng bền vững và cân bằng xã hội, mà trên hết là nâng cao năng suất, tạo giá trị gia tăng, tạo việc làm và giảm nghèo bền vững.
- Thứ sáu, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tinh giản các thủ tục hành chính ở tất cả các cấp theo các quy trình thống nhất, minh bạch, tăng cường năng lực cạnh tranh cho tỉnh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Công nghiệp, xây dựng
- Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung mọi nguồn lực phát triển công nghiệp - xây dựng với nhịp độ cao và bền vững tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh, phấn đấu tốc độ tăng GRDP ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm ở Khoảng 13,2%. Giai đoạn 2021 - 2025 giữ vững sự ổn định trong phát triển, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 12,7%.
- Chú trọng quy hoạch phát triển công nghiệp, không để xung đột các Mục tiêu giữa phát triển công nghiệp và du lịch, không thực hiện những dự án có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới môi trường. Tiếp tục rà soát, có cơ chế chính sách khuyến khích hơn nữa trong thu hút đầu tư, nhất là các dự án FDI có hàm lượng công nghệ cao vào các khu công nghiệp của tỉnh.
- Nhanh chóng xây dựng và hoàn chỉnh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, kết hợp với khu đô thị dịch vụ công nghiệp và kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển công nghiệp theo vùng:
+ Vùng Đông: Tiếp tục xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai theo mô hình Khu kinh tế tổng hợp với đầy đủ hạ tầng sân bay, cảng biển, bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất,... Phát triển ngành công nghiệp cơ khí, trong đó lấy công nghiệp cơ khí ô tô làm trung tâm, kết hợp với phát triển ngành công nghiệp phụ trợ cơ khí, điện tử, công nghiệp có kỹ thuật cao. Triển khai dự án khí, điện và các ngành công nghiệp sau khi liên quan; đồng thời phát triển các khu đô thị, văn phòng, khu du lịch, dịch vụ chất lượng cao, phát triển các dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách quốc tế, dịch vụ thương mại. Huy động đầu tư nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp: Bắc Chu Lai, Tam Hiệp, Cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải, Tam Thăng, Tam Anh; Điện Nam - Điện Ngọc, Đông Quế Sơn, Thuận Yên, Phú Xuân.
+ Vùng Tây: Thúc đẩy xây dựng hoàn thành các nhà máy thủy điện theo quy hoạch. Từng bước hỗ trợ vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đào tạo lao động, phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng,... gắn với việc quy hoạch vùng nguyên liệu, gắn với thị trường và liên kết phát triển.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
- Phấn đấu tốc độ tăng GRDP ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 12,3%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt Khoảng 11,4%/năm.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành thương mại - dịch vụ đúng với tiềm năng đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội, góp Phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế, mở rộng thị trường. Nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm phục vụ du lịch. Tạo Điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, bưu chính, viễn thông; xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị lớn tại các khu vực đô thị và hệ thống chợ ở khu vực nông thôn, miền núi để tạo Điều kiện lưu thông, tiêu thụ hàng hóa nông, thủy, hải sản của nhân dân.
- Tiếp tục phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa tỉnh Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực Duyên hải miền Trung và cả nước. Mở rộng, nâng cấp hạ tầng các khu du lịch đã có, nhất là tại các khu vực Hội An, Mỹ Sơn, ven biển; đồng thời, mở rộng không gian du lịch về phía Nam và phía Tây của tỉnh. Tạo chuỗi liên kết du lịch với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Khánh Hòa và các trung tâm du lịch lớn của cả nước. Phấn đấu thu hút lượng khách trong và ngoài nước đến tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 đạt Khoảng 8 triệu lượt khách (trong đó, khách du lịch quốc tế chiếm Khoảng 50%). Trong giai đoạn đến năm 2020 xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án du lịch lớn làm động lực phát triển dịch vụ du lịch: Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An; Khu đô thị - du lịch sinh thái ven sông Cổ Cò thị xã Điện Bàn; Khu phức hợp Thương mại - Khách sạn - Vui chơi giải trí thành phố Tam Kỳ;... chú trọng phát triển du lịch thể thao.
- Tiếp tục phát triển thêm khu vực phía Nam của tỉnh 01 dự án sân golf tạo điểm nhấn trong phát triển du lịch và thu hút đầu tư của tỉnh.
3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới
- Phấn đấu tốc độ tăng GRDP ngành nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,7%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,0%/năm.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường liên kết theo chuỗi và ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm.
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu đô thị, khu công nghiệp và du lịch, trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, đặc biệt ở địa bàn miền núi. Chuyển đất trồng lúa không chủ động nước, kém hiệu quả sang trồng cây thực phẩm, rau hoa và cây công nghiệp ngắn ngày. Thu hút phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao và định hướng đẩy mạnh tích tụ đất đai gắn với chuyển đổi ngành nghề cho nông dân, hình thành các ngành sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung quy mô lớn, thích hợp trên quan điểm chất lượng, an toàn và đảm bảo môi trường sinh thái.
- Đầu tư phát triển lâm nghiệp theo hướng nâng cao năng xuất, chất lượng và giá trị của từng loại rừng. Đẩy mạnh công tác trồng rừng, kết hợp với khoanh nuôi phục hồi và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng trên đất trống đồi trọc, rừng cảnh quan ven biển ở các khu du lịch, nghỉ dưỡng; nâng cao độ che phủ rừng, đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đồng thời nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người làm nghề rừng. Chú trọng phát triển các cây dược liệu quý có giá trị kinh tế cao phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại địa phương. Khai thác lâm sản một cách hợp lý, đảm bảo lâm sản cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
- Phát triển ngành thủy sản bền vững trên cơ sở tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, nhất là đánh bắt xa bờ; đồng thời kết hợp tăng tỷ trọng nuôi trồng và chế biến. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thủy sản, đặc biệt là các cảng cá, vũng neo đậu tàu thuyền và dịch vụ nghề cá.
- Triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã của tỉnh, cần lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã hoàn thành các tiêu chí về nông thôn mới, năm 2025 là 75%.
4. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội
a) Phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt ưu tiên trong lĩnh vực du lịch; phát triển đội ngũ lao động trình độ cao có khả năng làm chủ tư liệu sản xuất với ứng dụng khoa học cao; đặc biệt đảm bảo cân đối cung - cầu về lao động, phát triển hiệu quả thị trường lao động.
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ở các thành Phần kinh tế hỗ trợ tạo việc làm thu hút lao động. Tăng cường công tác thông tin, đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. Có chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp tuyển lao động địa phương vào làm việc tại doanh nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, cả tỉnh có Khoảng 10.000 doanh nghiệp.
b) Giáo dục - đào tạo
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy hiệu quả, coi trọng 3 Mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để góp Phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nước. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Ưu tiên phát triển các trường chất lượng cao để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, đặc biệt phục vụ nhu cầu phát triển Khu Kinh tế mở Chu Lai.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục - đào tạo, chuyển tất cả các trường mầm non bán công, trường trung học phổ thông bán công sang loại hình ngoài công lập. Tạo Điều kiện cho một số trường công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chuyển hoạt động của đại bộ phận các trường và một số trường có nhiệm vụ phổ cập thành hoạt động dịch vụ công.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe
- Quy hoạch tổ chức sắp xếp hệ thống y tế theo chiến lược chung của ngành và các văn bản pháp lý liên quan, đảm bảo sự liên thông chỉ đạo, phối hợp, hỗ trợ kịp thời của các tuyến y tế cấp tỉnh, cũng như các đơn vị y tế trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Tăng cường đầu tư, kiện toàn và nâng cao chất lượng y tế; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cả về chuyên môn và y đức, từng bước xây dựng ngành y tế Quảng Nam phát triển toàn diện, chính quy và hiện đại. Chú trọng củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh sức khỏe ban đầu, đổi mới cơ chế đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, bộ máy, hoạt động chuyên môn; ưu tiên ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương để đầu tư, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế cơ sở và mạng lưới y tế; phát triển các lĩnh vực và chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của dân số đang già hóa và biến đổi dịch tễ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.
- Phát triển toàn diện và đa dạng các loại hình bảo vệ, chăm sóc sức khỏe theo hướng chăm sóc toàn diện, liên tục và lồng ghép, đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công tư, tạo Điều kiện cho y tế tư nhân phát triển; đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế; đẩy mạnh thanh tra, giám sát hoạt động của các cơ sở y tế cả công lập lẫn tư nhân.
- Phát triển hệ thống y học cổ truyền, tiếp tục đầu tư cho bệnh viện y học cổ truyền, kiện toàn khoa y học cổ truyền của bệnh viện Đa khoa tỉnh và khoa y học cổ truyền của các bệnh viện tuyến huyện; đẩy mạnh hoạt động y học cổ truyền tại tuyến xã.
Văn hóa, thể dục, thể thao
- Bên cạnh kế hoạch trùng tu, tôn tạo và bảo tồn các di sản văn hóa vật thể; cần phát huy công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể thông qua các lễ hội dân gian nhằm khai thác các tiềm năng phát triển du lịch, Tập trung đầu tư có trọng điểm cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi những điểm di tích văn hóa được xếp hạng đang xuống cấp, tăng cường hơn nữa công tác xã hội hóa các nguồn lực trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của nhà bảo tàng, thư viện tỉnh và hệ thống thư viện cấp huyện, cấp xã, nhà triển lãm thông tin, nhà văn hóa trung tâm, các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, rạp chiếu bóng, xí nghiệp in, trung tâm vui chơi giải trí, quảng trường văn hóa, hệ thống công viên, tượng đài.
- Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, gia đình văn hóa, các cộng đồng văn hóa, nếp sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh. Tăng cường trang bị cơ sở văn hóa, phòng đọc sách, thiết bị vui chơi, tạo Điều kiện cho sinh hoạt văn hóa thiếu nhi. Tiếp tục phát triển, bảo tồn gìn giữ những nét đặc sắc văn hóa của các dân tộc. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 80% thôn bản văn hóa, 85% gia đình văn hoá; đến năm 2025 đạt 85% thôn bản văn hóa, 90% gia đình văn hoá.
- Huy động toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; từng bước chuyển giao công tác tổ chức tập luyện và thi đấu thể thao cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, phát triển dịch vụ thể thao gắn với du lịch, giải trí. Hình thành 03 nhóm thể thao: Nhóm thể thao trọng điểm; nhóm thể thao phong trào phát triển rộng; nhóm thể thao dân tộc, thể thao giải trí. Phát triển và phân bố các nhóm môn thể thao theo 03 hướng: Những môn thể thao phát triển mạnh, những môn thể thao phát triển trung bình và những môn có hướng phát triển.