Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 58/2009/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/12/2009", "sign_number": "58/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/12/2009", "sign_number": "58/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/12/2009", "sign_number": "58/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/12/2009", "sign_number": "58/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/12/2009", "sign_number": "58/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 58/2009/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010 đến năm 2020 thuộc phạm vi quy hoạch và cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh với các nội dung chính sau:
...
3. Mục tiêu:
...
d) Quy hoạch là cơ sở nhằm định hướng công tác thăm dò địa chất, khai thác, chế biến các loại khoáng sản, đặc biệt tập trung vào một số khoáng sản có triển vọng như: than bùn, vàng, sắt, bauxit, chì-kẽm, magnesit, wolastonit, felspat, fluorit, barit, kaolin, diatomit-trepel, bentonit, thạch anh-gốm, laterit, puzơlan, đá xây dựng, sét gạch ngói, cát xây dựng, đá ốp lát, vật liệu san lấp, nước khoáng-nóng...
II/ NỘI DUNG QUY HOẠCH:

Trên địa bàn tỉnh các dự án về đo vẽ, lập bản đồ địa chất – khoáng sán còn ít. Bên cạnh bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 phủ trùm toàn tỉnh, thì việc tìm kiếm, đánh giá tài nguyên khoáng sản ở tỷ lệ 1:50.000 chỉ mới được thực hiện ở 9 nhóm tờ (khoảng 5.000 km2) thuộc địa bàn các huyện Kông Chro, Ia Pa, Krông Pa và một phần các huyện Chư Păh, Kbang và thị xã Ayun Pa.
Do đó, các khu vực mỏ, điểm mỏ, điểm biểu hiện khoáng sản, điểm biểu hiện khoáng hóa mới phát hiện được 524 điểm tập trung ở các huyện đã được đo vẽ bản đồ địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 gồm: than bùn, vàng, sắt, bauxit, chì-kẽm, magnesit, wolastonit, felspat, fluorit, barit, kaolin, diatomit-trepel, bentonit, thạch anh-gốm, laterit, puzơlan, đá xây dựng, sét gạch ngói, cát xây dựng, đá ốp lát, vật liệu san lấp, nước khoáng-nóng... (Phụ lục 1).
1. Quy hoạch tìm kiếm đánh giá, thăm dò khoáng sản:
a) Mục tiêu:
Làm nguồn nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến, cơ sở sản xuất tại Gia Lai; các loại khoáng sản hiện có công nghệ chế biến thích hợp và dự báo có nhu cầu tiêu thụ lớn trên thị trường thì thực hiện khai thác, chế biến và xuất khẩu.
b) Đối tượng khoáng sản tìm kiếm đánh giá, thăm dò:
- Các mỏ, điểm khoáng sản và vùng khoáng sản dự báo có chất lượng tốt, có trữ lượng lớn, phân bố tập trung; điều kiện khai thác, chế biến, tiêu thụ thuận lợi.
- Các điểm mỏ và vùng khoáng sản phân bố gần các mỏ lớn, các khu mỏ khoáng sản nằm trong khu vực đã được quy hoạch công nghiệp, giao thông, du lịch và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
- Giai đoạn 2010-2015: bao gồm 20 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Than bùn, Quặng Vonfram, Cao lanh, Quặng Laterit, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá bazan xây dựng, Ryolit xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi (Phụ lục 2).
- Giai đoạn 2016-2020: bao gồm 36 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Quặng nhôm, Quặng Vàng – Bạc, Cao lanh, Điatomit, Wolastonit,Quặng Laterit, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá bazan xây dựng, Ryolit xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi (Phụ lục 3).
2. Quy hoạch tìm kiếm đánh giá, khai thác khoáng sản:
a) Mục tiêu:
+ Quy hoạch nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu khoáng trước hết ưu tiên cho các cơ sở sản xuất đã có và xây dựng tại địa phương nhằm tạo thêm việc làm, nguồn thu cho ngân sách.
+ Quy hoạch nhằm khai thác sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệu quả với trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại đảm bảo tận thu tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường phục vụ cho phát triển bền vững.
b) Đối tượng lập quy hoạch tìm kiếm, đánh giá khai thác:
- Quy hoạch khai thác khoáng sản là quy hoạch mở (có thể cập nhật, điều chỉnh, thay đổi) để phù hợp với từng giai đoạn, từng chu kỳ phát triển kinh tế - xã hội hoặc do nhu cầu tiêu thụ của thị trường.
- Các mỏ đưa vào quy hoạch khai thác là các mỏ có kết quả thăm dò với các số liệu khả quan, tin cậy về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác, hoặc dự kiến trữ lượng sẽ có triển vọng khả quan và được làm rõ sau khi thực hiện tìm kiếm đánh giá hoặc thăm dò.
+ Giai đoạn 2010-2015: bao gồm 108 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Than bùn, Quặng sắt, Quặng Chì-kẽm, Quặng felspat, Quặng Fluorit (barit), Thạch anh-gốm, Quặng diatomit-trepel, Cao lanh, Quặng dolomit, Thạch anh gốm, Quặng Laterit, Đá vôi, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi, đất san lắp (Phụ lục 4).
+ Giai đoạn 2016-2020: bao gồm 27 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Quặng Wolfram, Quặng Thiếc, Quặng Vàng – Bạc, Quặng Fluorit (barit), Cao lanh, Quặng Laterit, Đá carbonat, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi, đất san lấp (Phụ lục 5).
Định hướng chế biến và sử dụng khoáng sản:
- Quy hoạch chế biến khoáng sản là quy hoạch mở (có thể cập nhật, bổ sung, sửa đổi), tất cả phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng khoáng sản sau khi thăm dò, khai thác, phụ thuộc vào nguồn vốn, trình độ công nghệ và khả năng đầu tư của các doanh nghiệp.
- Quy hoạch nhằm đáp ứng và đảm bảo yêu cầu thúc đẩy nhanh ngành công nghiệp chế biến khoáng sản phù hợp với các quy hoạch khác của tỉnh.
- Đối với khoáng sản có quy mô nhỏ hoặc quặng nghèo cần phải làm giàu trước khi đưa vào chế biến.
Từ các nguyên tắc và các yêu cầu nêu trên có thể định hướng quy hoạch chế biến khoáng sản tỉnh Gia Lai gồm các loại khoáng sản như sau: nhà máy chế biến Đá ốp lát, nhà máy sản xuất Diatomit, nhà máy sản xuất Kaolin, nhà máy tuyển Fluorit, nhà máy chế biến đá bazan, nhà máy chế biến bột carbonat, nhà máy chế biến sợi bông khoáng bazan...
III/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Tăng cường công tác truyền thông, công khai quy hoạch khoáng sản. Nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp và nhân dân hiểu, tham gia công tác quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản, tổ chức bảo vệ chặt chẽ khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản, từng bước hoàn thiện các văn bản quy định pháp lý liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp; Quy chế đấu thầu; Quy chế cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy định của pháp luật.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, công tác hậu kiểm xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật.
Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản; đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo đúng tinh thần Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản.

Content:
Quy hoạch là cơ sở nhằm định hướng công tác thăm dò địa chất, khai thác, chế biến các loại khoáng sản, đặc biệt tập trung vào một số khoáng sản có triển vọng như: than bùn, vàng, sắt, bauxit, chì-kẽm, magnesit, wolastonit, felspat, fluorit, barit, kaolin, diatomit-trepel, bentonit, thạch anh-gốm, laterit, puzơlan, đá xây dựng, sét gạch ngói, cát xây dựng, đá ốp lát, vật liệu san lấp, nước khoáng-nóng...
II/ NỘI DUNG QUY HOẠCH:

Trên địa bàn tỉnh các dự án về đo vẽ, lập bản đồ địa chất – khoáng sán còn ít. Bên cạnh bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 phủ trùm toàn tỉnh, thì việc tìm kiếm, đánh giá tài nguyên khoáng sản ở tỷ lệ 1:50.000 chỉ mới được thực hiện ở 9 nhóm tờ (khoảng 5.000 km2) thuộc địa bàn các huyện Kông Chro, Ia Pa, Krông Pa và một phần các huyện Chư Păh, Kbang và thị xã Ayun Pa.
Do đó, các khu vực mỏ, điểm mỏ, điểm biểu hiện khoáng sản, điểm biểu hiện khoáng hóa mới phát hiện được 524 điểm tập trung ở các huyện đã được đo vẽ bản đồ địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 gồm: than bùn, vàng, sắt, bauxit, chì-kẽm, magnesit, wolastonit, felspat, fluorit, barit, kaolin, diatomit-trepel, bentonit, thạch anh-gốm, laterit, puzơlan, đá xây dựng, sét gạch ngói, cát xây dựng, đá ốp lát, vật liệu san lấp, nước khoáng-nóng... (Phụ lục 1).
1. Quy hoạch tìm kiếm đánh giá, thăm dò khoáng sản:
a) Mục tiêu:
Làm nguồn nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến, cơ sở sản xuất tại Gia Lai; các loại khoáng sản hiện có công nghệ chế biến thích hợp và dự báo có nhu cầu tiêu thụ lớn trên thị trường thì thực hiện khai thác, chế biến và xuất khẩu.
b) Đối tượng khoáng sản tìm kiếm đánh giá, thăm dò:
- Các mỏ, điểm khoáng sản và vùng khoáng sản dự báo có chất lượng tốt, có trữ lượng lớn, phân bố tập trung; điều kiện khai thác, chế biến, tiêu thụ thuận lợi.
- Các điểm mỏ và vùng khoáng sản phân bố gần các mỏ lớn, các khu mỏ khoáng sản nằm trong khu vực đã được quy hoạch công nghiệp, giao thông, du lịch và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
- Giai đoạn 2010-2015: bao gồm 20 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Than bùn, Quặng Vonfram, Cao lanh, Quặng Laterit, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá bazan xây dựng, Ryolit xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi (Phụ lục 2).
- Giai đoạn 2016-2020: bao gồm 36 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Quặng nhôm, Quặng Vàng – Bạc, Cao lanh, Điatomit, Wolastonit,Quặng Laterit, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá bazan xây dựng, Ryolit xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi (Phụ lục 3).
2. Quy hoạch tìm kiếm đánh giá, khai thác khoáng sản:
a) Mục tiêu:
+ Quy hoạch nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu khoáng trước hết ưu tiên cho các cơ sở sản xuất đã có và xây dựng tại địa phương nhằm tạo thêm việc làm, nguồn thu cho ngân sách.
+ Quy hoạch nhằm khai thác sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệu quả với trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại đảm bảo tận thu tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường phục vụ cho phát triển bền vững.
b) Đối tượng lập quy hoạch tìm kiếm, đánh giá khai thác:
- Quy hoạch khai thác khoáng sản là quy hoạch mở (có thể cập nhật, điều chỉnh, thay đổi) để phù hợp với từng giai đoạn, từng chu kỳ phát triển kinh tế - xã hội hoặc do nhu cầu tiêu thụ của thị trường.
- Các mỏ đưa vào quy hoạch khai thác là các mỏ có kết quả thăm dò với các số liệu khả quan, tin cậy về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác, hoặc dự kiến trữ lượng sẽ có triển vọng khả quan và được làm rõ sau khi thực hiện tìm kiếm đánh giá hoặc thăm dò.
+ Giai đoạn 2010-2015: bao gồm 108 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Than bùn, Quặng sắt, Quặng Chì-kẽm, Quặng felspat, Quặng Fluorit (barit), Thạch anh-gốm, Quặng diatomit-trepel, Cao lanh, Quặng dolomit, Thạch anh gốm, Quặng Laterit, Đá vôi, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi, đất san lắp (Phụ lục 4).
+ Giai đoạn 2016-2020: bao gồm 27 điểm mỏ, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa như sau: Quặng Wolfram, Quặng Thiếc, Quặng Vàng – Bạc, Quặng Fluorit (barit), Cao lanh, Quặng Laterit, Đá carbonat, Puzơlan, Đá ốp lát, Đá xây dựng, Sét gạch ngói, Cát, cuội sỏi, đất san lấp (Phụ lục 5).
Định hướng chế biến và sử dụng khoáng sản:
- Quy hoạch chế biến khoáng sản là quy hoạch mở (có thể cập nhật, bổ sung, sửa đổi), tất cả phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng khoáng sản sau khi thăm dò, khai thác, phụ thuộc vào nguồn vốn, trình độ công nghệ và khả năng đầu tư của các doanh nghiệp.
- Quy hoạch nhằm đáp ứng và đảm bảo yêu cầu thúc đẩy nhanh ngành công nghiệp chế biến khoáng sản phù hợp với các quy hoạch khác của tỉnh.
- Đối với khoáng sản có quy mô nhỏ hoặc quặng nghèo cần phải làm giàu trước khi đưa vào chế biến.
Từ các nguyên tắc và các yêu cầu nêu trên có thể định hướng quy hoạch chế biến khoáng sản tỉnh Gia Lai gồm các loại khoáng sản như sau: nhà máy chế biến Đá ốp lát, nhà máy sản xuất Diatomit, nhà máy sản xuất Kaolin, nhà máy tuyển Fluorit, nhà máy chế biến đá bazan, nhà máy chế biến bột carbonat, nhà máy chế biến sợi bông khoáng bazan...
III/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Tăng cường công tác truyền thông, công khai quy hoạch khoáng sản. Nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp và nhân dân hiểu, tham gia công tác quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản, tổ chức bảo vệ chặt chẽ khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản, từng bước hoàn thiện các văn bản quy định pháp lý liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp; Quy chế đấu thầu; Quy chế cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy định của pháp luật.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, công tác hậu kiểm xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật.
Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản; đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo đúng tinh thần Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản.