Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 562/QĐ-UBND  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 562/QĐ-UBND  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố và xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, đặc biệt chú ý trong xây dựng các công trình giao thông, cơ sở công nghiệp, thương mại - dịch vụ vùng gò đồi Hải Lệ gắn với việc xây dựng công trình phòng thủ. Xây dựng cơ sở xã, phường vững mạnh toàn diện. Nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Xử lý đúng đắn, kịp thời, đúng quy trình, quy định và dứt điểm các khiếu nại, tố cáo của công dân. Quan tâm xây dựng lực lượng, củng cố tổ chức và tăng cường đội ngũ cán bộ cho các ngành nội chính;
- Tăng cường các hoạt động giám sát, kiểm tra và xử lý kịp thời các vụ việc liên quan đến hoạt động tôn giáo, hoạt động liên quan đến người nước ngoài.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng sử dụng đất
Khai thác đất hợp lý, tiết kiệm, đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Phân bổ quỹ đất phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã.
Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng, mở rộng các khu, cụm trung tâm thương mại - dịch vụ, khu du lịch sinh thái, công viên, khu vui chơi giải trí, cụm công nghiệp, các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng.
Chuyển diện tích đất lâm nghiệp ở những khu vực có độ dốc thấp sang các mục đích sử dụng khác có hiệu quả cao. Nâng cao hệ số sử dụng đất và tăng độ phì của đất.
Khai thác hợp lý và hiệu quả quỹ đất quy hoạch cho an ninh - quốc phòng, quán triệt phương châm: kinh tế kết hợp với quốc phòng, quốc phòng kết hợp với kinh tế.
2. Định hướng phát triển mạng lưới đô thị
2.1. Phát triển không gian đô thị
Lấy sông Thạch Hãn làm bố cục không gian chính, tạo ra đô thị hai bên bờ sông phù hợp với xu thế phát triển chung của các đô thị ven sông, tạo ra không gian xanh dọc bờ sông, đồng thời gắn với không gian tâm linh - hoài niệm tại khu vực Thành Cổ, trong đó chuyển dịch hướng phát triển đô thị về hướng Tây, Nam (qua khu vực phường An Đôn - lên khu vực xã Hải Lệ)
2.2. Bố cục kiến trúc đô thị
Lấy trục đường Trần Hưng Đạo và Hai Bà Trưng làm trục chính cho khu vực đô thị phía Nam và tuyến đường chạy song song với bờ sông Thạch Hãn ở Khu đô thị Bắc Thành Cổ theo hướng Bắc - Nam; Trục đường Lê Duẩn, Quang Trung, Phan Đình Phùng đang từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, tạo ra trục chính giao thông đô thị theo hướng Đông - Tây, kết nối với khu đô thị mới phía Bắc bằng cầu mới bắt qua sông Thạch Hãn tại điểm kết nối là điểm giao Ngô Quyền - Phan Đình Phùng.
Các trục đường phố khác của thị xã từng bước chỉnh trang theo nhịp độ phát triển đô thị. Đối với các khu dân cư dãy sau các trục đường chính và khu dân cư vùng ven, khuyến khích kiến trúc nhà ở sử dụng kiến trúc truyền thống kết hợp với kiến trúc hiện đại. Khuyến khích xây dựng biệt thự, nhà vườn để hình thành các khu nhà vườn phục vụ tham quan, du lịch trong tương lai.
2.3. Phân bố các khu chức năng
2.3.1. Khu trung tâm chính trị - hành chính
Ngoài một số cơ quan vừa được bố trí xây dựng ở khu vực Bắc đường Lý Thường Kiệt, còn lại chủ yếu tập trung về phía Đông Bắc của thị xã trên các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Quang Trung. Định hướng trong vòng 10 năm đến, quy hoạch bố trí đất xây dựng công sở, thể thao, văn hóa, giáo dục,… tập trung tại khu vực Tích Tường (Hải Lệ) theo tuyến đường Nguyễn Hoàng.
2.3.2. Khu trung tâm thương mại - dịch vụ
Lấy chợ thị xã làm hạt nhân phát triển về các trục đường phố chính và các ngã ba, ngã tư giao nhau của các trục đường: Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hai Bà Trưng, Lê Duẩn, Phan Đình Phùng...
Hướng phát triển dịch vụ nghĩ dưỡng, sinh thái tập trung vào khu vực Tây Nam của thị xã với việc đưa vào sử dụng: Khu nghĩ dưỡng LaVang Resort với các dịch vụ hỗ trợ; Khu du lịch sinh thái, khu nghĩ dưỡng tại các điểm ven hồ Đập Trấm (Hải Lệ).
2.3.3. Khu sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Các cơ sở công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp sử dụng công nghệ sạch, công nghệ cao, ít độc hại môi trường, có quy mô mặt bằng nhỏ được duy trì bố trí xen lẫn vào khu dân cư và Cụm Công nghiệp Cầu Lòn, Ba Bến.
Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cần quy mô mặt bằng lớn, có mức độ ảnh hưởng độc hại môi trường cao được bố trí tại cụm công nghiệp Hải Lệ, …đồng thời, tiếp tục hoàn thiện, đầu tư cơ sở hạ tầng các cơ sơ sản xuất công nghiệp hiện có dọc đường Quốc lộ 1A để nâng cao công suất như: Xí nghiệp may Lao Bảo, Nhà máy ống thép Đài Trung của Công ty cổ phần Thiên Tân.
2.3.4. Khu đô thị Bắc Thành Cổ
Kêu gọi sự hợp tác, liên doanh đầu tư theo từng lộ trình cụ thể trong chiến lược dài hạn đến năm 2020 để xây dựng khu đô thị mới Bắc Thành Cổ với mục tiêu: hình thành một trung tâm dịch vụ, du lịch - văn hóa và khu dân cư đạt tiêu chuẩn đô thị loại III; trung tâm công cộng và các khu chức năng đặc biệt như: Khu trung tâm thương mại, khu trung tâm văn hóa tâm linh…
2.3.5. Khu hoạt động lễ hội, văn hóa, du lịch, thể thao
Khai thác có hiệu của quần thể di tích lịch sử, công trình tưởng niệm hiện có trên địa bàn thị xã như: Di tích Thành Cổ, Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ
bờ Bắc sông Thạch Hãn, Nhà Hành lễ 2 bờ sông Thạch Hãn, Đài chiến thắng Sư đoàn 325, ... phục vụ cho các hoạt động hành hương tưởng niệm và các hoạt động lễ hội văn hóa, cách mạng.
Bên cạnh khai thác có hiệu quả các công trình văn hóa thể thao như: Sân vận động, Nhà Thiếu nhi, ... quy hoạch xây dựng 1 công viên tưởng niệm ở khu đô thị Bắc Thành Cổ, Khu thể thao liên hợp ở khu vực phía Bắc xã Hải Lệ (Tích Tường).
3. Định hướng phát triển theotiểu vùng
3.1. Khu vực thành thị
Tiếp tục phát huy vai trò và lợi thế của trung tâm kinh tế - văn hóa phía Nam của tỉnh để mở rộng các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch. Hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp Chợ Quảng Trị. Ưu tiên đầu tư xây dựng các trung tâm siêu thị vừa và nhỏ. Hoàn thành vừa đưa vào sử dụng khu nghĩ dưỡng LaVang Resort. Quy hoạch và phát triển hệ thống kinh doanh thương mại dịch vụ đối với các tuyến đường mới mở.
Tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn. Xây dựng và thực hiện việc liên danh, liên kết trong việc phối hợp các tua du lịch hoài niệm, du lịch tâm linh với các đơn vị trong và ngoài tỉnh.
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng Nông nghiệp đô thị như: rau màu, trồng hoa, cây cảnh, cải tạo vườn theo hướng sử dụng có hiệu quả không gian, quỹ đất. Từng bước quy hoạch, cải tạo xây dựng nhà vườn kết hợp với du lịch.
Đẩy mạng việc đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, nâng cao chất lượng phát triển kinh tế, chuẩn bị các điều kiện cơ bản để nâng cấp thị xã Quảng Trị trở thành đô thị loại 3 trước năm 2020.
3.2. Khu vực nông thôn(xã Hải Lệ)
Ổn định và duy trì diện tích trồng lúa, chú trọng chuyển đổi sang diện tích trồng lúa giống. Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp kết hợp với xử lý vệ sinh môi trường. Quy hoạch và chuyển đổi một số diện tích trồng rừng kinh tế sang trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: Cao su,... Đẩy mạnh việc cải tạo vườn tạp để xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, cây hồ tiêu.
Từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng Cụm Công nghiệp Hải Lệ để kêu gọi đầu tư và di chuyển dần các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn từ khu vực nội thị vào cụm công nghiệp.
Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng như: Hệ thống giao thông nông thôn, cơ sở giáo dục, văn hóa. Đến năm 2015, hoàn thành việc xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Lệ. Đồng thời quy hoạch định hướng phát triển khu dân cư, dịch vụ dọc theo tuyến đường (Hùng Vương nối dài) từ Triệu Phong đi qua xã Hải Lệ nối với Quốc lộ 1A đoạn Hải Lăng.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 cần 3.200 - 3.400 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 cần 1.000 - 1.100 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 cần 2.200 - 2.300 tỷ đồng.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực của bộ máy cán bộ; tích cực đấu tranh chống quan liêu tham nhũng, lãng phí; đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực đầu tư;
- Xây dựng sân chơi bình đẳng, thông thoáng giữa các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với đất đai, mặt bằng sản xuất và các nguồn vốn;
- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Các dự án đầu tư tập trung vào các lĩnh vực: Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, thương mại, du lịch, các dự án sản xuất công nghiệp sạch, giải quyết được nhiều lao động tại chỗ, công nghiệp chế biến mà địa phương có lợi thế về cung cấp nguyên liệu, các dự án nông nghiệp công nghệ cao,.... Có chính sách và các biện pháp để thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Hải Lệ. Mở rộng các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO, EPC;
- Khai thác tốt nguồn vốn ngân sách đầu tư tập trung, tranh thủ các nguồn đầu tư của các Bộ, ngành, Trung ương; vốn tín dụng Nhà nước và các Chương trình mục tiêu của tỉnh để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, quyết định và cần thiết, vừa đầu tư cho các công trình trọng điểm, vừa hỗ trợ để thực hiện việc thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế khác để phát triển;
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh để thu hút các nguồn vốn của các Tổ chức phi Chính phủ để đầu tư phát triển nông lâm ngư nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn và đô thị, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ, môi trường và các lĩnh vực xã hội khác. Có chủ trương và xây dựng kế hoạch mới phù hợp để tiếp cận, kêu gọi các dự án mới;
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
2. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí. Hoàn thành và duy trì kết quả phổ cập trung học phổ thông. Đầu tư đúng mức cho công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, các ngành, đội ngũ quản lý trong các thành phần kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động, thợ lành nghề phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh, cải tiến công tác hướng nghiệp dạy nghề thiết thực, phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cho học sinh trung học phổ thông.
Nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện việc liên danh, liên kết với các Trung tâm dạy nghề, trung tâm đào tạo ở trong tỉnh và ngoài tỉnh để mở rộng ngành nghề, loại hình đào tạo của Trung tâm dạy nghề tổng hợp thị xã nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn thị xã. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm.
Bố trí, sử dụng lao động hợp lý, đúng người, tạo động lực khuyến khích người lao động phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các tỉnh và số sinh viên giỏi ra trường về công tác tại thị xã. Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ, môi trường
3.1. Khoa học công nghệ
- Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và đổi mới công nghệ là khâu then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, vì vậy:
+ Coi trọng việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất vật liệu mới;
+ Giải quyết căn bản được các vấn đề về giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và có giá trị hàng hóa xuất khẩu;
+ Đào tạo lại đội ngũ lao động làm công tác khoa học công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ, quản trị, kinh doanh, bảo vệ môi trường;
+ Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai và điều tra cơ bản;
+ Phát triển cạnh tranh lành mạnh tạo cho cán bộ khoa học công nghệ có cơ hội tham gia phát triển năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ. Có chính sách thích đáng để thu hút cán bộ khoa học công nghệ và công nhân giỏi kể cả cộng đồng khoa học công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài về hợp tác nghiên cứu tham gia xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội thị xã;
+ Đầu tư thích đáng vào việc khai thác có hiệu quả mạng lưới thông tin khoa học công nghệ trên cơ sở áp dụng tin học;
+ Đổi mới cách tiếp cận công tác thống kê khoa học - công nghệ theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn quốc tế để làm tốt công tác quản lý khoa học và công nghệ trong quá trình hội nhập với thế giới và khu vực;
- Tăng cường hoạt động trao đổi, chuyển giao các tiến bộ công nghệ sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng tăng trưởng.
3.2. Môi trường
- Chú trọng việc quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn trong việc sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái cho sự phát triển bền vững của thị xã;
- Tiếp tục nghiên cứu, điều tra cơ bản về các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên, quy luật tự nhiên... phục vụ khai thác và sử dụng tổng hợp có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý nước, quản lý chất thải. Bảo tồn và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường. Giảm đến mức thấp nhất tác động của đô thị hóa, công nghiệp hóa đến môi trường;
- Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ mới nhằm tái sử dụng và tái chế chất thải tạo ra các sản phẩm hữu ích và tăng nguồn thu cho các đơn vị hoạt động lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục xây dựng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực, quy mô, hiệu quả hoạt động của thành phần kinh tế. Đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác xã. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện liên kết, liên doanh với các thành phần kinh tế khác, hợp tác xã trong các hoạt động kinh tế.
Tạo điều kiện để phát triển kinh tế tư nhân: các doanh nghiệp, công ty TNHH, công ty cổ phần, kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình,... khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng, làm ăn có hiệu quả. Hình thành một số doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, khai khoáng, chế biến; doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩu. Có chính sách, biện pháp hỗ trợ cụ thể đối với kinh tế tư nhân - đặc biệt là kinh tế trang trại và kinh tế hộ gia đình. Chú trọng việc hình thành thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Mở rộng thị trường
Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng mạng lưới trao đổi hàng hóa với các địa phương trong nước, tăng khả năng cạnh tranh ra thị trường bên ngoài, chú trọng phát triển thị trường địa phương, đồng thời quan tâm đến việc xuất khẩu hàng hóa. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch và quảng bá sản phẩm. Tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, xây dựng thương hiệu, giữ uy tín, tạo sự tin cậy của các bạn hàng để duy trì và ổn định thị trường.
6. Cải cách hành chính
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Coi cải cách hành chính là một trong những động lực để phát triển kinh tế, là điều kiện để cũng cố và nâng cao hệ thống chính trị vững mạnh.
Thực hiện cải cách hành chính trên cả bốn mặt: thể chế hành chính, bộ máy hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức và hành chính công.
Tăng cường công tác phân công, phân cấp và chế độ trách nhiệm lành mạnh; thực hiện kĩ cương nghiêm ngặt, chấn chỉnh kỷ luật hành chính; tăng cường sự kiểm tra, giám sát của nhà nước và nhân dân, có các biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa các hành vi bất dân chủ, tự do, tuỳ tiện, quan liêu, sách nhiễu dân... tạo ra sự chuyển biến căn bản trong toàn bộ hệ thống chính trị từ thị xã đến cơ sở.
7. Giải pháp tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch
Tổ chức tuyên truyền, công khai quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thị xã đến năm 2020 tới các thành phần kinh tế, toàn thể nhân dân trong thị xã, khu vực lân cận, trong tỉnh cũng như các trong cả nước và đối tác nước ngoài.
Thường xuyên nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế. Cụ thể hóa quy hoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm phù hợp và bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được duyệt và tiến độ phải thực hiện trong từng thời kỳ.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện Quy hoạch. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch, thực hiện tốt quy chế dân chủ để nhân dân được biết, được bàn và tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân để các cấp chính quyền triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã.
Triển khai công tác phân cấp, lập, thẩm định, phê duyệt và giám sát quy hoạch rõ ràng, chặt chẻ. Trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch không gian kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết các phường, xã, quy hoạch chi tiết phải đảm bảo nội dung mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch chung, quy hoạch sử dụng đất. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.

Content:
Quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố và xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, đặc biệt chú ý trong xây dựng các công trình giao thông, cơ sở công nghiệp, thương mại - dịch vụ vùng gò đồi Hải Lệ gắn với việc xây dựng công trình phòng thủ. Xây dựng cơ sở xã, phường vững mạnh toàn diện. Nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Xử lý đúng đắn, kịp thời, đúng quy trình, quy định và dứt điểm các khiếu nại, tố cáo của công dân. Quan tâm xây dựng lực lượng, củng cố tổ chức và tăng cường đội ngũ cán bộ cho các ngành nội chính;
- Tăng cường các hoạt động giám sát, kiểm tra và xử lý kịp thời các vụ việc liên quan đến hoạt động tôn giáo, hoạt động liên quan đến người nước ngoài.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng sử dụng đất
Khai thác đất hợp lý, tiết kiệm, đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Phân bổ quỹ đất phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã.
Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng, mở rộng các khu, cụm trung tâm thương mại - dịch vụ, khu du lịch sinh thái, công viên, khu vui chơi giải trí, cụm công nghiệp, các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng.
Chuyển diện tích đất lâm nghiệp ở những khu vực có độ dốc thấp sang các mục đích sử dụng khác có hiệu quả cao. Nâng cao hệ số sử dụng đất và tăng độ phì của đất.
Khai thác hợp lý và hiệu quả quỹ đất quy hoạch cho an ninh - quốc phòng, quán triệt phương châm: kinh tế kết hợp với quốc phòng, quốc phòng kết hợp với kinh tế.
2. Định hướng phát triển mạng lưới đô thị
2.1. Phát triển không gian đô thị
Lấy sông Thạch Hãn làm bố cục không gian chính, tạo ra đô thị hai bên bờ sông phù hợp với xu thế phát triển chung của các đô thị ven sông, tạo ra không gian xanh dọc bờ sông, đồng thời gắn với không gian tâm linh - hoài niệm tại khu vực Thành Cổ, trong đó chuyển dịch hướng phát triển đô thị về hướng Tây, Nam (qua khu vực phường An Đôn - lên khu vực xã Hải Lệ)
2.2. Bố cục kiến trúc đô thị
Lấy trục đường Trần Hưng Đạo và Hai Bà Trưng làm trục chính cho khu vực đô thị phía Nam và tuyến đường chạy song song với bờ sông Thạch Hãn ở Khu đô thị Bắc Thành Cổ theo hướng Bắc - Nam; Trục đường Lê Duẩn, Quang Trung, Phan Đình Phùng đang từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, tạo ra trục chính giao thông đô thị theo hướng Đông - Tây, kết nối với khu đô thị mới phía Bắc bằng cầu mới bắt qua sông Thạch Hãn tại điểm kết nối là điểm giao Ngô Quyền - Phan Đình Phùng.
Các trục đường phố khác của thị xã từng bước chỉnh trang theo nhịp độ phát triển đô thị. Đối với các khu dân cư dãy sau các trục đường chính và khu dân cư vùng ven, khuyến khích kiến trúc nhà ở sử dụng kiến trúc truyền thống kết hợp với kiến trúc hiện đại. Khuyến khích xây dựng biệt thự, nhà vườn để hình thành các khu nhà vườn phục vụ tham quan, du lịch trong tương lai.
2.3. Phân bố các khu chức năng
2.3.1. Khu trung tâm chính trị - hành chính
Ngoài một số cơ quan vừa được bố trí xây dựng ở khu vực Bắc đường Lý Thường Kiệt, còn lại chủ yếu tập trung về phía Đông Bắc của thị xã trên các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Quang Trung. Định hướng trong vòng 10 năm đến, quy hoạch bố trí đất xây dựng công sở, thể thao, văn hóa, giáo dục,… tập trung tại khu vực Tích Tường (Hải Lệ) theo tuyến đường Nguyễn Hoàng.
2.3.2. Khu trung tâm thương mại - dịch vụ
Lấy chợ thị xã làm hạt nhân phát triển về các trục đường phố chính và các ngã ba, ngã tư giao nhau của các trục đường: Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hai Bà Trưng, Lê Duẩn, Phan Đình Phùng...
Hướng phát triển dịch vụ nghĩ dưỡng, sinh thái tập trung vào khu vực Tây Nam của thị xã với việc đưa vào sử dụng: Khu nghĩ dưỡng LaVang Resort với các dịch vụ hỗ trợ; Khu du lịch sinh thái, khu nghĩ dưỡng tại các điểm ven hồ Đập Trấm (Hải Lệ).
2.3.3. Khu sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Các cơ sở công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp sử dụng công nghệ sạch, công nghệ cao, ít độc hại môi trường, có quy mô mặt bằng nhỏ được duy trì bố trí xen lẫn vào khu dân cư và Cụm Công nghiệp Cầu Lòn, Ba Bến.
Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cần quy mô mặt bằng lớn, có mức độ ảnh hưởng độc hại môi trường cao được bố trí tại cụm công nghiệp Hải Lệ, …đồng thời, tiếp tục hoàn thiện, đầu tư cơ sở hạ tầng các cơ sơ sản xuất công nghiệp hiện có dọc đường Quốc lộ 1A để nâng cao công suất như: Xí nghiệp may Lao Bảo, Nhà máy ống thép Đài Trung của Công ty cổ phần Thiên Tân.
2.3.4. Khu đô thị Bắc Thành Cổ
Kêu gọi sự hợp tác, liên doanh đầu tư theo từng lộ trình cụ thể trong chiến lược dài hạn đến năm 2020 để xây dựng khu đô thị mới Bắc Thành Cổ với mục tiêu: hình thành một trung tâm dịch vụ, du lịch - văn hóa và khu dân cư đạt tiêu chuẩn đô thị loại III; trung tâm công cộng và các khu chức năng đặc biệt như: Khu trung tâm thương mại, khu trung tâm văn hóa tâm linh…
2.3.5. Khu hoạt động lễ hội, văn hóa, du lịch, thể thao
Khai thác có hiệu của quần thể di tích lịch sử, công trình tưởng niệm hiện có trên địa bàn thị xã như: Di tích Thành Cổ, Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ
bờ Bắc sông Thạch Hãn, Nhà Hành lễ 2 bờ sông Thạch Hãn, Đài chiến thắng Sư đoàn 325, ... phục vụ cho các hoạt động hành hương tưởng niệm và các hoạt động lễ hội văn hóa, cách mạng.
Bên cạnh khai thác có hiệu quả các công trình văn hóa thể thao như: Sân vận động, Nhà Thiếu nhi, ... quy hoạch xây dựng 1 công viên tưởng niệm ở khu đô thị Bắc Thành Cổ, Khu thể thao liên hợp ở khu vực phía Bắc xã Hải Lệ (Tích Tường).
3. Định hướng phát triển theotiểu vùng
3.1. Khu vực thành thị
Tiếp tục phát huy vai trò và lợi thế của trung tâm kinh tế - văn hóa phía Nam của tỉnh để mở rộng các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch. Hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp Chợ Quảng Trị. Ưu tiên đầu tư xây dựng các trung tâm siêu thị vừa và nhỏ. Hoàn thành vừa đưa vào sử dụng khu nghĩ dưỡng LaVang Resort. Quy hoạch và phát triển hệ thống kinh doanh thương mại dịch vụ đối với các tuyến đường mới mở.
Tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn. Xây dựng và thực hiện việc liên danh, liên kết trong việc phối hợp các tua du lịch hoài niệm, du lịch tâm linh với các đơn vị trong và ngoài tỉnh.
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng Nông nghiệp đô thị như: rau màu, trồng hoa, cây cảnh, cải tạo vườn theo hướng sử dụng có hiệu quả không gian, quỹ đất. Từng bước quy hoạch, cải tạo xây dựng nhà vườn kết hợp với du lịch.
Đẩy mạng việc đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, nâng cao chất lượng phát triển kinh tế, chuẩn bị các điều kiện cơ bản để nâng cấp thị xã Quảng Trị trở thành đô thị loại 3 trước năm 2020.
3.2. Khu vực nông thôn(xã Hải Lệ)
Ổn định và duy trì diện tích trồng lúa, chú trọng chuyển đổi sang diện tích trồng lúa giống. Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp kết hợp với xử lý vệ sinh môi trường. Quy hoạch và chuyển đổi một số diện tích trồng rừng kinh tế sang trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: Cao su,... Đẩy mạnh việc cải tạo vườn tạp để xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, cây hồ tiêu.
Từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng Cụm Công nghiệp Hải Lệ để kêu gọi đầu tư và di chuyển dần các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn từ khu vực nội thị vào cụm công nghiệp.
Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng như: Hệ thống giao thông nông thôn, cơ sở giáo dục, văn hóa. Đến năm 2015, hoàn thành việc xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Lệ. Đồng thời quy hoạch định hướng phát triển khu dân cư, dịch vụ dọc theo tuyến đường (Hùng Vương nối dài) từ Triệu Phong đi qua xã Hải Lệ nối với Quốc lộ 1A đoạn Hải Lăng.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 cần 3.200 - 3.400 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 cần 1.000 - 1.100 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 cần 2.200 - 2.300 tỷ đồng.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực của bộ máy cán bộ; tích cực đấu tranh chống quan liêu tham nhũng, lãng phí; đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực đầu tư;
- Xây dựng sân chơi bình đẳng, thông thoáng giữa các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với đất đai, mặt bằng sản xuất và các nguồn vốn;
- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Các dự án đầu tư tập trung vào các lĩnh vực: Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, thương mại, du lịch, các dự án sản xuất công nghiệp sạch, giải quyết được nhiều lao động tại chỗ, công nghiệp chế biến mà địa phương có lợi thế về cung cấp nguyên liệu, các dự án nông nghiệp công nghệ cao,.... Có chính sách và các biện pháp để thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Hải Lệ. Mở rộng các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO, EPC;
- Khai thác tốt nguồn vốn ngân sách đầu tư tập trung, tranh thủ các nguồn đầu tư của các Bộ, ngành, Trung ương; vốn tín dụng Nhà nước và các Chương trình mục tiêu của tỉnh để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, quyết định và cần thiết, vừa đầu tư cho các công trình trọng điểm, vừa hỗ trợ để thực hiện việc thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế khác để phát triển;
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh để thu hút các nguồn vốn của các Tổ chức phi Chính phủ để đầu tư phát triển nông lâm ngư nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn và đô thị, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ, môi trường và các lĩnh vực xã hội khác. Có chủ trương và xây dựng kế hoạch mới phù hợp để tiếp cận, kêu gọi các dự án mới;
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
2. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí. Hoàn thành và duy trì kết quả phổ cập trung học phổ thông. Đầu tư đúng mức cho công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, các ngành, đội ngũ quản lý trong các thành phần kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động, thợ lành nghề phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh, cải tiến công tác hướng nghiệp dạy nghề thiết thực, phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cho học sinh trung học phổ thông.
Nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện việc liên danh, liên kết với các Trung tâm dạy nghề, trung tâm đào tạo ở trong tỉnh và ngoài tỉnh để mở rộng ngành nghề, loại hình đào tạo của Trung tâm dạy nghề tổng hợp thị xã nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn thị xã. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm.
Bố trí, sử dụng lao động hợp lý, đúng người, tạo động lực khuyến khích người lao động phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các tỉnh và số sinh viên giỏi ra trường về công tác tại thị xã. Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ, môi trường
3.1. Khoa học công nghệ
- Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và đổi mới công nghệ là khâu then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, vì vậy:
+ Coi trọng việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất vật liệu mới;
+ Giải quyết căn bản được các vấn đề về giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và có giá trị hàng hóa xuất khẩu;
+ Đào tạo lại đội ngũ lao động làm công tác khoa học công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ, quản trị, kinh doanh, bảo vệ môi trường;
+ Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai và điều tra cơ bản;
+ Phát triển cạnh tranh lành mạnh tạo cho cán bộ khoa học công nghệ có cơ hội tham gia phát triển năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ. Có chính sách thích đáng để thu hút cán bộ khoa học công nghệ và công nhân giỏi kể cả cộng đồng khoa học công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài về hợp tác nghiên cứu tham gia xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội thị xã;
+ Đầu tư thích đáng vào việc khai thác có hiệu quả mạng lưới thông tin khoa học công nghệ trên cơ sở áp dụng tin học;
+ Đổi mới cách tiếp cận công tác thống kê khoa học - công nghệ theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn quốc tế để làm tốt công tác quản lý khoa học và công nghệ trong quá trình hội nhập với thế giới và khu vực;
- Tăng cường hoạt động trao đổi, chuyển giao các tiến bộ công nghệ sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng tăng trưởng.
3.2. Môi trường
- Chú trọng việc quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn trong việc sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái cho sự phát triển bền vững của thị xã;
- Tiếp tục nghiên cứu, điều tra cơ bản về các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên, quy luật tự nhiên... phục vụ khai thác và sử dụng tổng hợp có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý nước, quản lý chất thải. Bảo tồn và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường. Giảm đến mức thấp nhất tác động của đô thị hóa, công nghiệp hóa đến môi trường;
- Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ mới nhằm tái sử dụng và tái chế chất thải tạo ra các sản phẩm hữu ích và tăng nguồn thu cho các đơn vị hoạt động lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục xây dựng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực, quy mô, hiệu quả hoạt động của thành phần kinh tế. Đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác xã. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện liên kết, liên doanh với các thành phần kinh tế khác, hợp tác xã trong các hoạt động kinh tế.
Tạo điều kiện để phát triển kinh tế tư nhân: các doanh nghiệp, công ty TNHH, công ty cổ phần, kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình,... khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng, làm ăn có hiệu quả. Hình thành một số doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, khai khoáng, chế biến; doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩu. Có chính sách, biện pháp hỗ trợ cụ thể đối với kinh tế tư nhân - đặc biệt là kinh tế trang trại và kinh tế hộ gia đình. Chú trọng việc hình thành thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Mở rộng thị trường
Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng mạng lưới trao đổi hàng hóa với các địa phương trong nước, tăng khả năng cạnh tranh ra thị trường bên ngoài, chú trọng phát triển thị trường địa phương, đồng thời quan tâm đến việc xuất khẩu hàng hóa. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch và quảng bá sản phẩm. Tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, xây dựng thương hiệu, giữ uy tín, tạo sự tin cậy của các bạn hàng để duy trì và ổn định thị trường.
6. Cải cách hành chính
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Coi cải cách hành chính là một trong những động lực để phát triển kinh tế, là điều kiện để cũng cố và nâng cao hệ thống chính trị vững mạnh.
Thực hiện cải cách hành chính trên cả bốn mặt: thể chế hành chính, bộ máy hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức và hành chính công.
Tăng cường công tác phân công, phân cấp và chế độ trách nhiệm lành mạnh; thực hiện kĩ cương nghiêm ngặt, chấn chỉnh kỷ luật hành chính; tăng cường sự kiểm tra, giám sát của nhà nước và nhân dân, có các biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa các hành vi bất dân chủ, tự do, tuỳ tiện, quan liêu, sách nhiễu dân... tạo ra sự chuyển biến căn bản trong toàn bộ hệ thống chính trị từ thị xã đến cơ sở.
7. Giải pháp tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch
Tổ chức tuyên truyền, công khai quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thị xã đến năm 2020 tới các thành phần kinh tế, toàn thể nhân dân trong thị xã, khu vực lân cận, trong tỉnh cũng như các trong cả nước và đối tác nước ngoài.
Thường xuyên nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế. Cụ thể hóa quy hoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm phù hợp và bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được duyệt và tiến độ phải thực hiện trong từng thời kỳ.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện Quy hoạch. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch, thực hiện tốt quy chế dân chủ để nhân dân được biết, được bàn và tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân để các cấp chính quyền triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã.
Triển khai công tác phân cấp, lập, thẩm định, phê duyệt và giám sát quy hoạch rõ ràng, chặt chẻ. Trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch không gian kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết các phường, xã, quy hoạch chi tiết phải đảm bảo nội dung mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch chung, quy hoạch sử dụng đất. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.