Document: Điều 2 Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2009 thành lập Bệnh viện Sản Nhi Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2009 thành lập Bệnh viện Sản Nhi Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ
Bệnh viện Sản - Nhi Tuyên Quang thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế bệnh viện hạng II ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế.
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh:
- Tổ chức khám chữa bệnh về sản, phụ khoa cho phụ nữ, khám chữa bệnh cho trẻ em trong tỉnh và ngoài tỉnh;
- Tham gia khám giám định sức khoẻ và khám giám định pháp y khi Hội đồng giám định Y khoa tỉnh hoặc Phòng Giám định pháp y hoặc của các cơ quan tố tụng trưng cầu.
2. Đào tạo cán bộ:
- Là cơ sở thực hành đào tạo về y tế chuyên khoa ở bậc trung học, cao đẳng và đại học. Tham gia giảng dạy chuyên khoa ở bậc trung học, cao đẳng;
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công tác trong Bệnh viện, Tham gia đào tạo liên tục cán bộ y tế tuyến huyện, tuyến xã về chuyên ngành Sản, Nhi để nâng cao trình độ cho tuyến dưới.
3. Nghiên cứu khoa học:
Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên khoa vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc nâng cao sức khoẻ cho nhân dân nói chung, bà mẹ và trẻ em nói riêng.
4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và chỉ đạo hoạt động chuyên khoa ở tuyến dưới và những người hành nghề Y - dược tư nhân về chuyên khoa trên địa bàn tỉnh để phát triển và nâng cao kỹ thuật chuyên khoa.
- Kết hợp với Bệnh viện chuyên khoa tuyến trên và các bệnh viện, các đơn vị Y tế trong tỉnh để phát triển kỹ thuật của bệnh viện. Tham gia với Y tế cơ sở, thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu và các chương trình hoạt động chuyên khoa tại cộng đồng.
5. Phòng bệnh:
Phối hợp với các cơ sở Y tế dự phòng thực hiện chủ động và thường xuyên công tác phòng bệnh, phòng dịch.
6. Quản lý kinh tế trong Bệnh viện:
- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước cấp.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Bệnh viện và từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác, từng bước thực hiện tốt quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Hợp tác quốc tế:
Hợp tác với các tổ chức hoặc các cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ
Bệnh viện Sản - Nhi Tuyên Quang thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế bệnh viện hạng II ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế.
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh:
- Tổ chức khám chữa bệnh về sản, phụ khoa cho phụ nữ, khám chữa bệnh cho trẻ em trong tỉnh và ngoài tỉnh;
- Tham gia khám giám định sức khoẻ và khám giám định pháp y khi Hội đồng giám định Y khoa tỉnh hoặc Phòng Giám định pháp y hoặc của các cơ quan tố tụng trưng cầu.
2. Đào tạo cán bộ:
- Là cơ sở thực hành đào tạo về y tế chuyên khoa ở bậc trung học, cao đẳng và đại học. Tham gia giảng dạy chuyên khoa ở bậc trung học, cao đẳng;
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công tác trong Bệnh viện, Tham gia đào tạo liên tục cán bộ y tế tuyến huyện, tuyến xã về chuyên ngành Sản, Nhi để nâng cao trình độ cho tuyến dưới.
3. Nghiên cứu khoa học:
Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên khoa vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc nâng cao sức khoẻ cho nhân dân nói chung, bà mẹ và trẻ em nói riêng.
4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và chỉ đạo hoạt động chuyên khoa ở tuyến dưới và những người hành nghề Y - dược tư nhân về chuyên khoa trên địa bàn tỉnh để phát triển và nâng cao kỹ thuật chuyên khoa.
- Kết hợp với Bệnh viện chuyên khoa tuyến trên và các bệnh viện, các đơn vị Y tế trong tỉnh để phát triển kỹ thuật của bệnh viện. Tham gia với Y tế cơ sở, thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu và các chương trình hoạt động chuyên khoa tại cộng đồng.
5. Phòng bệnh:
Phối hợp với các cơ sở Y tế dự phòng thực hiện chủ động và thường xuyên công tác phòng bệnh, phòng dịch.
6. Quản lý kinh tế trong Bệnh viện:
- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước cấp.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Bệnh viện và từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác, từng bước thực hiện tốt quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Hợp tác quốc tế:
Hợp tác với các tổ chức hoặc các cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật.