Document: Điều 1 Quyết định 83/2002/QĐ-UB duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/07/2002", "sign_number": "83/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/07/2002", "sign_number": "83/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/07/2002", "sign_number": "83/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/07/2002", "sign_number": "83/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/07/2002", "sign_number": "83/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 83/2002/QĐ-UB duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. - Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm bản đồ, thuyết minh).
Nội dung chính của đồ án như sau :
1. Qui mô diện tích : 803,9867 ha.
2. Vị trí, ranh giới :
+ Vị trí thuộc địa bàn các phường : Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ và Phước Long B – quận 9, thành phố
Hồ Chí Minh.
+ Ranh giới khu quy hoạch được xác định như sau :
- Phía Tây Bắc giáp trục đường Hà Nội (trên tổng chiều dài 1,6km).
- Phía Đông - Đông Bắc giáp trục đường vành đai ngòai của thành phố (theo quy hoạch dự kiến).
- Phía Tây giáp khu vực dân cư hiện hữu.
- Phía Nam giáp sông Trau Trảu.
3. Mục tiêu đặt ra :
+ Mục tiêu chiến lược :
- Tạo ra môi trường thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cao.
- Góp phần tạo ra một lực lượng sản xuất mới có trình độ tiên tiến làm hạt nhân cho ngành công nghiệp thành phố, làm đầu đàn thúc đẩy các ngành kinh tế thành phố và khu vực phát triển.
- Tập hợp lực lượng trí thức, khoa học – kỹ thuật trong nước, trí thức Việt kiều và các nhà khoa học – kỹ thuật nước ngoài có thiện chí với Việt Nam để nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ trực tiếp cho sản xuất, ươm tạo các doanh nghiệp công nghệ cao mới.
+ Mục tiêu trước mắt :
- Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh tập trung thu hút đầu tư công nghệ cao của các nước phát triển, đồng thời nghiên cứu phát triển và ươm tạo, nuôi dưỡng các doanh nghiệp công nghệ cao trong nước.
- Tổ chức và thu hút đầu tư dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghệ cao và chuyển giao công nghệ vào các ngành công nghiệp mũi nhọn của thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Thực hiện chương trình đào tạo nhân lực công nghệ cao phục vụ cho Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh và các Khu công nghiệp và khu chế xuất.
- Xây dựng hòan chỉnh cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh về lâu dài.
4. Quy hoạch phân vùng chức năng :
+ Quy hoạch khu công nghệ cao mang tính chất đặc biệt về môi trường sống và đáp ứng các điều kiện cao cho công tác nghiên cứu khoa học và sản xuất trình độ cao. Nhìn trên tổng thể, đây là một khối thống nhất, chặt chẽ và liên hoàn với các khâu nghiên cứu, trao đổi tiếp nhận thông tin công nghệ, trực tiếp sản xuất. Cùng lúc gán kết với công tác đào tạo đội ngũ làm công tác khoa học công nghệ chuyên sâu; công nhân có tay nghề kỹ thuật cao.
+ Quy hoạch đảm bảo tốt khả năng hội nhập vào cảnh quan chung của khu vực. Tận dụng tối đa những điều kiện thiên nhiên ưu đãi nhằm khai thác phục vụ cho nhu cầu đòi hỏi cao về các loại hình ở – nghỉ ngơi – du lịch giải trí tại chỗ.
+ Giải pháp phân vùng chức năng quy hoạch cho Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh dựa vào sự hình thành từ 3 bộ phận cơ bản :
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghệ cao và các cơ sở dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghệ cao.
- Các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ và các đơn vị đào tạo; bồi dưỡng nhân lực cho các ngành nghề công nghệ cao.
- Các cơ sở nhà ở, phục vụ nghỉ ngơi, giải trí và dịch vụ các loại cho các đối tượng hoạt động trong Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính :
Cơ cấu sử dụng đất khu công nghệ cao :

TT

Content:
Điều 1. - Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm bản đồ, thuyết minh).
Nội dung chính của đồ án như sau :
1. Qui mô diện tích : 803,9867 ha.
2. Vị trí, ranh giới :
+ Vị trí thuộc địa bàn các phường : Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ và Phước Long B – quận 9, thành phố
Hồ Chí Minh.
+ Ranh giới khu quy hoạch được xác định như sau :
- Phía Tây Bắc giáp trục đường Hà Nội (trên tổng chiều dài 1,6km).
- Phía Đông - Đông Bắc giáp trục đường vành đai ngòai của thành phố (theo quy hoạch dự kiến).
- Phía Tây giáp khu vực dân cư hiện hữu.
- Phía Nam giáp sông Trau Trảu.
3. Mục tiêu đặt ra :
+ Mục tiêu chiến lược :
- Tạo ra môi trường thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cao.
- Góp phần tạo ra một lực lượng sản xuất mới có trình độ tiên tiến làm hạt nhân cho ngành công nghiệp thành phố, làm đầu đàn thúc đẩy các ngành kinh tế thành phố và khu vực phát triển.
- Tập hợp lực lượng trí thức, khoa học – kỹ thuật trong nước, trí thức Việt kiều và các nhà khoa học – kỹ thuật nước ngoài có thiện chí với Việt Nam để nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ trực tiếp cho sản xuất, ươm tạo các doanh nghiệp công nghệ cao mới.
+ Mục tiêu trước mắt :
- Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh tập trung thu hút đầu tư công nghệ cao của các nước phát triển, đồng thời nghiên cứu phát triển và ươm tạo, nuôi dưỡng các doanh nghiệp công nghệ cao trong nước.
- Tổ chức và thu hút đầu tư dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghệ cao và chuyển giao công nghệ vào các ngành công nghiệp mũi nhọn của thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Thực hiện chương trình đào tạo nhân lực công nghệ cao phục vụ cho Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh và các Khu công nghiệp và khu chế xuất.
- Xây dựng hòan chỉnh cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh về lâu dài.
4. Quy hoạch phân vùng chức năng :
+ Quy hoạch khu công nghệ cao mang tính chất đặc biệt về môi trường sống và đáp ứng các điều kiện cao cho công tác nghiên cứu khoa học và sản xuất trình độ cao. Nhìn trên tổng thể, đây là một khối thống nhất, chặt chẽ và liên hoàn với các khâu nghiên cứu, trao đổi tiếp nhận thông tin công nghệ, trực tiếp sản xuất. Cùng lúc gán kết với công tác đào tạo đội ngũ làm công tác khoa học công nghệ chuyên sâu; công nhân có tay nghề kỹ thuật cao.
+ Quy hoạch đảm bảo tốt khả năng hội nhập vào cảnh quan chung của khu vực. Tận dụng tối đa những điều kiện thiên nhiên ưu đãi nhằm khai thác phục vụ cho nhu cầu đòi hỏi cao về các loại hình ở – nghỉ ngơi – du lịch giải trí tại chỗ.
+ Giải pháp phân vùng chức năng quy hoạch cho Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh dựa vào sự hình thành từ 3 bộ phận cơ bản :
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghệ cao và các cơ sở dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghệ cao.
- Các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ và các đơn vị đào tạo; bồi dưỡng nhân lực cho các ngành nghề công nghệ cao.
- Các cơ sở nhà ở, phục vụ nghỉ ngơi, giải trí và dịch vụ các loại cho các đối tượng hoạt động trong Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính :
Cơ cấu sử dụng đất khu công nghệ cao :

TT