Document: Điểm b Khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10

Điều 33. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu
1. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan bao gồm:
...
b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;

Content:
Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;