Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 197/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "197/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "197/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "197/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "197/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "197/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 197/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Coi trọng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực để thu hút đầu tư, khai thác các nguồn lực của Tỉnh và bên ngoài.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đưa Nghệ An thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém phát triển vào năm 2010; cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020; quyết tâm đưa Nghệ An sớm trở thành một trong những tỉnh khá của cả nước. Xây dựng Nghệ An trở thành một trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa và khoa học - công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân không ngừng được nâng cao, có nền văn hóa lành mạnh và đậm đà bản sắc xứ Nghệ; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Cấp nước, thoát nước
Xây dựng quy hoạch về nguồn nước cung cấp cho các đô thị và nông thôn nhất là các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng khan hiếm nước. Đánh giá lại nguồn nước ngầm và nước mặt để quản lý và sử dụng có hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư cho các công trình cấp nước. Xây dựng thêm các nhà máy nước phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu công nghiệp và các đô thị; nâng công suất của các nhà máy nước hiện có để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất. Sử dụng tổng hợp các biện pháp cung cấp nước sinh hoạt đáp ứng yêu cầu của nhân dân vùng nông thôn như: xây dựng nhà máy, nối mạng từ nhà máy ở các đô thị, giếng đào, giếng khoan, cấp nước tự chảy v.v...
Tập trung đầu tư đồng bộ để nâng cấp, xây mới hệ thống thoát nước mưa và nước thải cho các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp. Đối với khu vực nông thôn, có phương án xử lý nước thải phù hợp để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và sức khỏe của người dân.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Phát triển đô thị
- Tiến hành quy hoạch hệ thống đô thị của Tỉnh, từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện đại, môi trường trong sạch, phân bố hợp lý trên địa bàn cả Tỉnh, đảm bảo cho các đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền vững.
- Phấn đấu tỷ lệ đô thị hoá đạt 17% vào năm 2010; 26% vào năm 2015 và khoảng 37% vào năm 2020.
- Phát triển thành phố Vinh thành đô thị loại I, là đô thị trung tâm kinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng các trung tâm đô thị cấp tỉnh: Hoàng Mai, Thái Hòa, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương.
- Tăng cường đầu tư để phát triển các đô thị trung tâm cấp huyện, trung tâm các khu dân cư nông thôn (đô thị trung tâm cấp khu vực).
2. Phát triển nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và trình độ công nghệ. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với thế mạnh của Tỉnh và điều kiện thị trường. Phục hồi, củng cố các làng nghề đã có và hình thành các làng nghề mới.
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội; chú trọng phổ cập giáo dục, lĩnh vực y tế dự phòng; nâng cấp các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa thông tin, thể thao ở nông thôn.
- Xây dựng nông thôn theo hướng văn minh, xanh, sạch đẹp; có hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại, gắn với đô thị hóa. Đầu tư xóa đói, giảm nghèo, trước hết đối với vùng miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Có chính sách bảo đảm cung cấp giống, vật tư sản xuất với giá cả hợp lý cho vùng sâu, vùng xa.
- Phát triển rộng khắp mạng lưới thương mại nông thôn, miền núi.
- Làm tốt công tác nghiên cứu dự báo thông tin thị trường cho nông dân và doanh nghiệp.
3. Phát triển không gian kinh tế
a) Vùng miền núi (bao gồm 10 huyện)
- Tập trung đầu tư phát triển sản xuất các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, cây ăn quả như: mía, chè, cà phê, cao su, cam, dứa; phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt; phát triển các loại cây trồng trên đất lâm nghiệp để phục vụ chế biến đồ gỗ, bột giấy và giấy.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng; gạch ốp lát, gạch ngói nung), sản xuất và cung cấp nguyên liệu để chế biến bột đá trắng; khai thác và sản xuất các sản phẩm từ đá bazan; khai thác và tinh luyện thiếc; xây dựng các nhà máy thuỷ điện; phát triển công nghiệp dệt may.
- Phát triển du lịch sinh thái gắn với các cảnh quan tự nhiên (Vườn quốc gia Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt v.v...). Phát triển kinh tế cửa khẩu gắn với các cửa khẩu đã có và sẽ xây dựng như Nậm Cắn (Kỳ Sơn), Thanh Thuỷ (Thanh Chương), Thông Thụ (Quế Phong).
b) Vùng đồng bằng, ven biển
- Phát triển các loại cây lương thực, nhất là lúa, hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao; cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả như: lạc, vừng, dứa; chăn nuôi gia súc, gia cầm: lợn, bò thịt, gà; nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản.
- Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng (Quỳnh Lưu, Đô Lương), gạch, ngói lợp (bao gồm các sản phẩm truyền thống và vật liệu mới), đá ốp lát nhân tạo; đồ gốm, sứ cao cấp; hóa chất (sô đa); công nghiệp hóa dầu (ở khu công nghiệp Hoàng Mai); nhiệt điện dùng than (Quỳnh Lưu); các loại sản phẩm cơ khí, sản phẩm điện, điện tử, công nghệ thông tin, phần mềm (ở thành phố Vinh và vùng phụ cận, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An); tàu thủy (ở các huyện ven biển); chế biến nông - lâm - thủy sản (dứa; hàng thủy sản đông lạnh và các sản phẩm truyền thống của thủy sản; thịt gia súc, gia cầm; giấy, bột giấy, đồ gỗ cao cấp, hàng thủ công mỹ nghệ).
- Đẩy mạnh phát triển du lịch (du lịch biển, các di tích lịch sử, di tích văn hóa) và dịch vụ: vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính - ngân hàng, giáo dục - đào tạo, y tế v.v...).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan các cấp, tăng cường kỷ luật hành chính, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí đi đôi với bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; qua đó nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Huy động nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư là rất lớn. Vì vậy, để thực hiện tốt Quy hoạch, Tỉnh cần tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách sử dụng đất quỹ đất một cách hiệu quả, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, cung cấp lao động theo yêu cầu cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Nghệ An.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu ra nước ngoài về các tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; ngân sách nhà nước chỉ ưu tiên đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm, mang tính gắn kết cao giữa các vùng.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo phù hợp đối với từng đối tượng là cán bộ quản lý và chuyên gia, đội ngũ các doanh nhân, đội ngũ công nhân kỹ thuật.
4. Phát triển khoa học và công nghệ
- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ: tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm trọng điểm của Tỉnh. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai. Tạo điều kiện thu hút các chuyên gia giỏi tham gia các chương trình khoa học công nghệ của Tỉnh.
- Tăng cường khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ đối với các ngành, lĩnh vực sản xuất.
- Có định hướng phù hợp để lựa chọn công nghệ cho một số ngành sản xuất quan trọng.
- Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích trong việc thuê đất, sử dụng đất thực hiện dự án, Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng; có cơ chế phối hợp cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa giữa quốc phòng và phát triển kinh tế.
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn đầu tư ngoài tỉnh, các nguồn vốn ODA, FDI. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư phù hợp cho một số địa bàn.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích các thành phần đầu tư vào phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
b) Hỗ trợ phát triển các ngành
Tiếp tục thực hiện một số giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, như hỗ trợ công tác khuyến nông, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cung cấp thông tin thị trường, hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn.
Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp mới, những ngành có khả năng tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, nhất là công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, truyền thông và các lĩnh vực công nghệ cao khác.
c) Củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Quan tâm mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Giảm giá thành, nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm hơn nữa việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hoá có tiềm năng phát triển. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tìm kiếm phát triển thị trường.
d) Tăng cường hợp tác với các tỉnh và các nước trong khu vực
Tăng cường hợp tác với Hà Nội về du lịch và công nghiệp hướng về xuất khẩu như dệt may, điện tử. Đẩy mạnh hợp tác với Thanh Hóa về công nghiệp hóa dầu sau khi đưa vào vận hành khu lọc dầu Nghi Sơn. Nghiên cứu khả năng hợp tác với Hà Tĩnh trong phát triển các ngành cơ khí, chế tạo sử dụng công nghiệp khai thác, luyện kim của Hà Tĩnh. Phát triển công nghiệp phụ trợ cung cấp bán thành phẩm cho một số tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Đẩy mạnh hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh trong vùng, cả cấp đại học, cao đẳng và dạy nghề.
Đẩy mạnh hợp tác với các nước bạn Lào, Thái Lan về du lịch, vận tải biển.

Content:
Cấp nước, thoát nước
Xây dựng quy hoạch về nguồn nước cung cấp cho các đô thị và nông thôn nhất là các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng khan hiếm nước. Đánh giá lại nguồn nước ngầm và nước mặt để quản lý và sử dụng có hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư cho các công trình cấp nước. Xây dựng thêm các nhà máy nước phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu công nghiệp và các đô thị; nâng công suất của các nhà máy nước hiện có để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất. Sử dụng tổng hợp các biện pháp cung cấp nước sinh hoạt đáp ứng yêu cầu của nhân dân vùng nông thôn như: xây dựng nhà máy, nối mạng từ nhà máy ở các đô thị, giếng đào, giếng khoan, cấp nước tự chảy v.v...
Tập trung đầu tư đồng bộ để nâng cấp, xây mới hệ thống thoát nước mưa và nước thải cho các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp. Đối với khu vực nông thôn, có phương án xử lý nước thải phù hợp để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và sức khỏe của người dân.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Phát triển đô thị
- Tiến hành quy hoạch hệ thống đô thị của Tỉnh, từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện đại, môi trường trong sạch, phân bố hợp lý trên địa bàn cả Tỉnh, đảm bảo cho các đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền vững.
- Phấn đấu tỷ lệ đô thị hoá đạt 17% vào năm 2010; 26% vào năm 2015 và khoảng 37% vào năm 2020.
- Phát triển thành phố Vinh thành đô thị loại I, là đô thị trung tâm kinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng các trung tâm đô thị cấp tỉnh: Hoàng Mai, Thái Hòa, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương.
- Tăng cường đầu tư để phát triển các đô thị trung tâm cấp huyện, trung tâm các khu dân cư nông thôn (đô thị trung tâm cấp khu vực).
2. Phát triển nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và trình độ công nghệ. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với thế mạnh của Tỉnh và điều kiện thị trường. Phục hồi, củng cố các làng nghề đã có và hình thành các làng nghề mới.
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội; chú trọng phổ cập giáo dục, lĩnh vực y tế dự phòng; nâng cấp các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa thông tin, thể thao ở nông thôn.
- Xây dựng nông thôn theo hướng văn minh, xanh, sạch đẹp; có hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại, gắn với đô thị hóa. Đầu tư xóa đói, giảm nghèo, trước hết đối với vùng miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Có chính sách bảo đảm cung cấp giống, vật tư sản xuất với giá cả hợp lý cho vùng sâu, vùng xa.
- Phát triển rộng khắp mạng lưới thương mại nông thôn, miền núi.
- Làm tốt công tác nghiên cứu dự báo thông tin thị trường cho nông dân và doanh nghiệp.
3. Phát triển không gian kinh tế
a) Vùng miền núi (bao gồm 10 huyện)
- Tập trung đầu tư phát triển sản xuất các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, cây ăn quả như: mía, chè, cà phê, cao su, cam, dứa; phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt; phát triển các loại cây trồng trên đất lâm nghiệp để phục vụ chế biến đồ gỗ, bột giấy và giấy.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng; gạch ốp lát, gạch ngói nung), sản xuất và cung cấp nguyên liệu để chế biến bột đá trắng; khai thác và sản xuất các sản phẩm từ đá bazan; khai thác và tinh luyện thiếc; xây dựng các nhà máy thuỷ điện; phát triển công nghiệp dệt may.
- Phát triển du lịch sinh thái gắn với các cảnh quan tự nhiên (Vườn quốc gia Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt v.v...). Phát triển kinh tế cửa khẩu gắn với các cửa khẩu đã có và sẽ xây dựng như Nậm Cắn (Kỳ Sơn), Thanh Thuỷ (Thanh Chương), Thông Thụ (Quế Phong).
b) Vùng đồng bằng, ven biển
- Phát triển các loại cây lương thực, nhất là lúa, hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao; cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả như: lạc, vừng, dứa; chăn nuôi gia súc, gia cầm: lợn, bò thịt, gà; nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản.
- Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng (Quỳnh Lưu, Đô Lương), gạch, ngói lợp (bao gồm các sản phẩm truyền thống và vật liệu mới), đá ốp lát nhân tạo; đồ gốm, sứ cao cấp; hóa chất (sô đa); công nghiệp hóa dầu (ở khu công nghiệp Hoàng Mai); nhiệt điện dùng than (Quỳnh Lưu); các loại sản phẩm cơ khí, sản phẩm điện, điện tử, công nghệ thông tin, phần mềm (ở thành phố Vinh và vùng phụ cận, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An); tàu thủy (ở các huyện ven biển); chế biến nông - lâm - thủy sản (dứa; hàng thủy sản đông lạnh và các sản phẩm truyền thống của thủy sản; thịt gia súc, gia cầm; giấy, bột giấy, đồ gỗ cao cấp, hàng thủ công mỹ nghệ).
- Đẩy mạnh phát triển du lịch (du lịch biển, các di tích lịch sử, di tích văn hóa) và dịch vụ: vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính - ngân hàng, giáo dục - đào tạo, y tế v.v...).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan các cấp, tăng cường kỷ luật hành chính, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí đi đôi với bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; qua đó nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Huy động nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư là rất lớn. Vì vậy, để thực hiện tốt Quy hoạch, Tỉnh cần tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách sử dụng đất quỹ đất một cách hiệu quả, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, cung cấp lao động theo yêu cầu cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Nghệ An.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu ra nước ngoài về các tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; ngân sách nhà nước chỉ ưu tiên đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm, mang tính gắn kết cao giữa các vùng.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo phù hợp đối với từng đối tượng là cán bộ quản lý và chuyên gia, đội ngũ các doanh nhân, đội ngũ công nhân kỹ thuật.
4. Phát triển khoa học và công nghệ
- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ: tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm trọng điểm của Tỉnh. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai. Tạo điều kiện thu hút các chuyên gia giỏi tham gia các chương trình khoa học công nghệ của Tỉnh.
- Tăng cường khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ đối với các ngành, lĩnh vực sản xuất.
- Có định hướng phù hợp để lựa chọn công nghệ cho một số ngành sản xuất quan trọng.
- Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích trong việc thuê đất, sử dụng đất thực hiện dự án, Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng; có cơ chế phối hợp cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa giữa quốc phòng và phát triển kinh tế.
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn đầu tư ngoài tỉnh, các nguồn vốn ODA, FDI. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư phù hợp cho một số địa bàn.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích các thành phần đầu tư vào phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
b) Hỗ trợ phát triển các ngành
Tiếp tục thực hiện một số giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, như hỗ trợ công tác khuyến nông, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cung cấp thông tin thị trường, hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn.
Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp mới, những ngành có khả năng tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, nhất là công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, truyền thông và các lĩnh vực công nghệ cao khác.
c) Củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Quan tâm mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Giảm giá thành, nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm hơn nữa việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hoá có tiềm năng phát triển. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tìm kiếm phát triển thị trường.
d) Tăng cường hợp tác với các tỉnh và các nước trong khu vực
Tăng cường hợp tác với Hà Nội về du lịch và công nghiệp hướng về xuất khẩu như dệt may, điện tử. Đẩy mạnh hợp tác với Thanh Hóa về công nghiệp hóa dầu sau khi đưa vào vận hành khu lọc dầu Nghi Sơn. Nghiên cứu khả năng hợp tác với Hà Tĩnh trong phát triển các ngành cơ khí, chế tạo sử dụng công nghiệp khai thác, luyện kim của Hà Tĩnh. Phát triển công nghiệp phụ trợ cung cấp bán thành phẩm cho một số tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Đẩy mạnh hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh trong vùng, cả cấp đại học, cao đẳng và dạy nghề.
Đẩy mạnh hợp tác với các nước bạn Lào, Thái Lan về du lịch, vận tải biển.