Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1929/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Phước Hòa Bình Định đô thị loại V

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1929/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Phước Hòa Bình Định đô thị loại V

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Giải pháp san nền đối với khu vực cũ: Cải tạo, chỉnh trang đảm bảo không bị ngập úng.
- Giải pháp san nền đối với các khu vực mở rộng: Chủ yếu đắp đất nâng nền đảm bảo chống ngập úng. Ngoài ra, cần phải nạo vét một số mương trong khu vực để điều hòa nước và cải tạo môi trường khí hậu.
- Cao độ hiện trạng cao nhất 3,5m. Cao độ hiện trạng thấp nhất 0,16m.
- Cao độ hiện trạng trung bình 2,2m. Cao độ thiết kế trung bình 2,8m.
- Xây dựng mới và gia cố các tuyến kè kết hợp tuyến giao thông dọc theo sông Gò Bồi qua khu vực trung tâm xã và các khu vực mở rộng, đảm bảo chống xói lỡ và ngập úng cho đô thị.
b. Giao thông:
- Tuyến giao thông tỉnh lộ ĐT640 đi qua trung tâm xã Phước Hòa, có lộ giới: 30m (6m-18m-6m).
- Tuyến giao thông tỉnh lộ ĐT636B đi từ thị xã An Nhơn đến tỉnh lộ ĐT640, có lộ giới: 30m (6m-18m-6m).
- Tuyến giao thông liên xã đi qua trung tâm xã có lộ giới: 18m (5m-8m-5m); 16m (4m-8m-4m).
- Giao thông nội bộ: Quy hoạch theo mạng lưới ô bàn cờ, có lộ giới : 14m (3m-8m-3m); 12m (3m-6m-3m); 10m (2m-6m-2m).
c. Quy hoạch cấp điện: Nguồn cấp từ hệ thống trạm 110/35/22Kv An Nhơn, qua các trạm hạ thế để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Sử dụng nguồn cấp thông qua đường dây từ lưới điện 35/22Kv theo tỉnh lộ ĐT640 và tỉnh lộ ĐT636B. Lưới 22Kv tổ chức thành các mạch vòng.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước : Sử dụng từ công trình cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát, có công suất 5.600m3/ngày phục vụ cho 7 xã: Cát Nhơn, Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Phước Hòa, Phước Thắng (huyện Tuy Phước) và trạm cấp nước Phước Sơn đi Gò Bồi.
- Mạng lưới đường ống chính và ống phân phối được tính theo mạng lưới vòng và kết hợp nhánh phân phối.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2025: 1.800m3/ngày.
đ. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước bẩn; Hướng thoát nước mưa ra sông Gò Bồi và đổ ra đầm Thị Nại.
- Hệ thống thoát nước mưa chia làm 4 lưu vực chính và một số tiểu lưu vực nhỏ nằm trong lưu vực: Lưu vực từ trục ĐT636B, ở phía Tây đổ về sông ở phía Bắc và sông Gò Bồi; Lưu vực từ trục ĐT640, và ở phía Đông Bắc đổ về nhánh sông ở phía Bắc và Đông Bắc; Lưu vực ở phía Đông Nam đổ về các mương đổ ra sông Gò Bồi ở phía Đông thoát ra Đầm Thị Nại.
- Mạng lưới: Chọn mạng thoát nước dạng xương cá, kết hợp cống tròn bằng bê tông cốt thép, mương nắp đan và cống hộp kết hợp cửa xả có cửa ngăn triều.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Tổng nhu cầu thoát nước bẩn đến năm 2025 1.440m3/ngày. Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, toàn bộ nước thải trong khu vực được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước chính tự chảy được xây dựng ngầm bằng bê tông cốt thép có đường kính từ D300-D400 đưa về các trạm bơm tập trung trong khu vực thiết kế và được bơm chuyển tiếp tới trạm làm sạch ở phía Đông khu vực quy hoạch. Toàn bộ nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định tại QCVN 40: 2011/BTNMT.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển tập trung về khu xử lý theo quy định của huyện Tuy Phước.
- Nghĩa trang: Bố trí tập trung tại khu vực phía Đông Nam trung tâm xã theo đồ án quy hoạch xã nông thôn mới xã Phước Hòa đã được phê duyệt.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Giải pháp san nền đối với khu vực cũ: Cải tạo, chỉnh trang đảm bảo không bị ngập úng.
- Giải pháp san nền đối với các khu vực mở rộng: Chủ yếu đắp đất nâng nền đảm bảo chống ngập úng. Ngoài ra, cần phải nạo vét một số mương trong khu vực để điều hòa nước và cải tạo môi trường khí hậu.
- Cao độ hiện trạng cao nhất 3,5m. Cao độ hiện trạng thấp nhất 0,16m.
- Cao độ hiện trạng trung bình 2,2m. Cao độ thiết kế trung bình 2,8m.
- Xây dựng mới và gia cố các tuyến kè kết hợp tuyến giao thông dọc theo sông Gò Bồi qua khu vực trung tâm xã và các khu vực mở rộng, đảm bảo chống xói lỡ và ngập úng cho đô thị.
b. Giao thông:
- Tuyến giao thông tỉnh lộ ĐT640 đi qua trung tâm xã Phước Hòa, có lộ giới: 30m (6m-18m-6m).
- Tuyến giao thông tỉnh lộ ĐT636B đi từ thị xã An Nhơn đến tỉnh lộ ĐT640, có lộ giới: 30m (6m-18m-6m).
- Tuyến giao thông liên xã đi qua trung tâm xã có lộ giới: 18m (5m-8m-5m); 16m (4m-8m-4m).
- Giao thông nội bộ: Quy hoạch theo mạng lưới ô bàn cờ, có lộ giới : 14m (3m-8m-3m); 12m (3m-6m-3m); 10m (2m-6m-2m).
c. Quy hoạch cấp điện: Nguồn cấp từ hệ thống trạm 110/35/22Kv An Nhơn, qua các trạm hạ thế để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Sử dụng nguồn cấp thông qua đường dây từ lưới điện 35/22Kv theo tỉnh lộ ĐT640 và tỉnh lộ ĐT636B. Lưới 22Kv tổ chức thành các mạch vòng.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước : Sử dụng từ công trình cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát, có công suất 5.600m3/ngày phục vụ cho 7 xã: Cát Nhơn, Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Phước Hòa, Phước Thắng (huyện Tuy Phước) và trạm cấp nước Phước Sơn đi Gò Bồi.
- Mạng lưới đường ống chính và ống phân phối được tính theo mạng lưới vòng và kết hợp nhánh phân phối.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2025: 1.800m3/ngày.
đ. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước bẩn; Hướng thoát nước mưa ra sông Gò Bồi và đổ ra đầm Thị Nại.
- Hệ thống thoát nước mưa chia làm 4 lưu vực chính và một số tiểu lưu vực nhỏ nằm trong lưu vực: Lưu vực từ trục ĐT636B, ở phía Tây đổ về sông ở phía Bắc và sông Gò Bồi; Lưu vực từ trục ĐT640, và ở phía Đông Bắc đổ về nhánh sông ở phía Bắc và Đông Bắc; Lưu vực ở phía Đông Nam đổ về các mương đổ ra sông Gò Bồi ở phía Đông thoát ra Đầm Thị Nại.
- Mạng lưới: Chọn mạng thoát nước dạng xương cá, kết hợp cống tròn bằng bê tông cốt thép, mương nắp đan và cống hộp kết hợp cửa xả có cửa ngăn triều.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Tổng nhu cầu thoát nước bẩn đến năm 2025 1.440m3/ngày. Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, toàn bộ nước thải trong khu vực được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước chính tự chảy được xây dựng ngầm bằng bê tông cốt thép có đường kính từ D300-D400 đưa về các trạm bơm tập trung trong khu vực thiết kế và được bơm chuyển tiếp tới trạm làm sạch ở phía Đông khu vực quy hoạch. Toàn bộ nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định tại QCVN 40: 2011/BTNMT.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển tập trung về khu xử lý theo quy định của huyện Tuy Phước.
- Nghĩa trang: Bố trí tập trung tại khu vực phía Đông Nam trung tâm xã theo đồ án quy hoạch xã nông thôn mới xã Phước Hòa đã được phê duyệt.