Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 537/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cà Mau 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 537/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cà Mau 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh; củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tiềm năng lợi thế, xây dựng tỉnh Cà Mau có kinh tế - xã hội phát triển đạt mức khá trong vùng; đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng với chiều sâu; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị và nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân hàng năm 7 - 7,5%; giai đoạn 2021 - 2025 tăng 7%; giai đoạn 2026 - 2030 tăng 6,9%.
- GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt Khoảng 3.000 USD; năm 2025 đạt Khoảng 4.400 - 4.500 USD, năm 2030 Khoảng 6.800 - 6.900 USD.
- Cơ cấu kinh tế (%):

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

+ Dịch vụ

42,5

45,7

49,0

+ Công nghiệp xây dựng

31,0

34,2

35,3

+ Ngư nông lâm

23,0

17,1

13,1

+ Thuế NK, thuế SP

3,5

3,0

2,6

- Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 30% GRDP; giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt Khoảng 28% GRDP; giai đoạn 2026 -2030 bình quân đạt Khoảng 26 - 27% GRDP.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hàng năm tăng 17% (tổng thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 32.700 tỷ đồng).
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt Khoảng 1,7 tỷ USD (tổng giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 7,5 tỷ USD); năm 2025 đạt 1,9 tỷ USD và năm 2030 đạt Khoảng 2,2 tỷ USD.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 37%; năm 2025 đạt 42%; năm 2030 đạt 50%.
- Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới năm 2020 đạt 50%; năm 2025 đạt 80%; năm 2030 cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Về xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2020 giảm còn Khoảng 1%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2020 giảm còn 60%; năm 2025 còn Khoảng 50%; năm 2030 còn Khoảng 40%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không kể bồi dưỡng, tự kèm truyền nghề) năm 2020 đạt Khoảng 50%; năm 2025 đạt Khoảng 60 - 65%; năm 2030 đạt Khoảng 80%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 Khoảng 38.000 người/năm; giai đoạn 2021 - 2025 Khoảng 45.000 người; giai đoạn 2026 - 2030 Khoảng 50.000 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2 - 3%/năm (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm còn 12%, đến năm 2030 giảm còn 11%.
- Số bác sỹ bình quân/1 vạn dân năm 2020 là 12 bác sỹ, năm 2025 là 14 bác sỹ và năm 2030 là 16 bác sỹ.
- Số giường bệnh/vạn dân năm 2020 đạt Khoảng 26 giường, năm 2025 Khoảng 33 giường và năm 2030 Khoảng 40 giường.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 85%; năm 2030 đạt 90%.
- Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đã được công nhận; từng bước phổ cập giáo dục Trung học phổ thông ở những nơi có Điều kiện.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa năm 2020 đạt 50%, năm 2025 từ 60 - 65%, năm 2030 đạt từ 75 - 80%.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố năm 2020 đạt 55%, năm 2030 đạt 75%; giảm tỷ lệ nhà tạm đơn sơ xuống còn 1% vào năm 2020, đến năm 2030 cơ bản không còn nhà tạm đơn sơ.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ độ che phủ rừng và cây phân tán năm 2020 đạt 26%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt 95%; năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ rác thải đô thị và khu, cụm công nghiệp được thu gom xử lý năm 2020 đạt 85%; năm 2025 đạt 90%; năm 2030 đạt trên 95%.
- Đến năm 2020 đảm bảo 100% số cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô lớn và thành phố Cà Mau có hệ thống xử lý nước thải; đến năm 2025 các đô thị loại IV có hệ thống xử lý nước thải.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngư nông lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; tập trung phát triển các sản phẩm tỉnh có lợi thế, nhất là thủy hải sản gắn với chế biến, tiêu thụ để nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân; tiếp tục thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ xuyên suốt của cả hệ thống chính trị và là sự nghiệp của toàn dân.
- Thủy sản: Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi tôm với nhiều hình thức nuôi để phát triển bền vững, tiếp tục tăng nhanh diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến, nuôi tôm sinh thái; phát triển diện tích nuôi tôm công nghiệp phù hợp với khả năng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư; thí Điểm phát triển nuôi tôm công nghệ cao; đồng thời phát triển nuôi các loài thủy hải sản khác, khuyến khích nuôi hải sản ở mặt nước ven biển, các cụm đảo. Tổ chức lại ngành nghề, phương tiện khai thác thủy sản trên biển gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khuyến khích đầu tư khai thác xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo. Tổng sản lượng thủy sản năm 2020 đạt Khoảng 600.000 tấn, trong đó có 240.000 tấn tôm; năm 2025 đạt Khoảng 700.000 tấn (có 280.000 tấn tôm), năm 2030 đạt Khoảng 780.000 tấn (có 320.000 tấn tôm).
- Nông nghiệp: Cây lúa là cây trồng chính, giữ ổn định diện tích chuyên canh lúa trong vùng ngọt hóa huyện Trần Văn Thời và một phần ở huyện Thới Bình, huyện U Minh; phát triển sản xuất lúa gạo hữu cơ, lúa mùa đặc sản, tiếp tục sản xuất lúa luân canh trên đất nuôi tôm để phát triển bền vững. Tổng diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020 đạt Khoảng 131.500 ha, năng suất 5,32 tấn/ha, sản lượng Khoảng 630.000 - 635.000 tấn, đến năm 2030 ổn định sản lượng Khoảng 600.000 tấn. Canh tác cây chuối, mía, dừa, rau màu và cây trồng có hiệu quả khác theo hướng thâm canh chất lượng cao, khuyến khích sản xuất xen canh, luân canh rau màu trên đất trồng lúa. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại, thực hiện chăn nuôi an toàn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, năm 2020 có Khoảng 550.000 con heo và 4,5 triệu con gia cầm; năm 2030 có Khoảng 600.000 con heo và 4,8 - 5 triệu con gia cầm. Khuyến khích nuôi động vật hoang dã trong diện được nuôi nhốt có giá trị kinh tế cao.
- Lâm nghiệp: Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, nhất là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đẩy mạnh giao rừng cho hộ gia đình quản lý, chăm sóc, bảo vệ; tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp; khai thác môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái. Khôi phục, phát triển rừng phòng hộ ven biển, ven sông theo Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; khuyến khích đầu tư trồng rừng thâm canh giá trị cao gắn với đầu tư công nghiệp chế biến lâm sản. Diện tích có rừng tập trung đến năm 2020 là 105.000 ha; tỷ lệ độ che phủ rừng và cây phân tán năm 2020 đạt 26% diện tích tự nhiên của tỉnh.
- Tập trung huy động các nguồn lực phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới văn minh, giàu đẹp có kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, đảm bảo trật tự xã hội, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống; có chia bước đi thích hợp ở từng tiêu chí phù hợp với Điều kiện và khả năng các nguồn lực. Đến năm 2020 có 50% số xã trong tỉnh đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới; đến năm 2025 có Khoảng 80% số xã và phấn đấu cơ bản hoàn thành Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2030.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, nông lâm sản theo hướng tăng tỷ lệ hàng tinh chế; khôi phục phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền; phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất trên cơ sở cụm khí điện đạm Cà Mau, thu hút đầu tư nhà máy điện gió, điện năng lượng mặt trời, điện sinh khối theo cơ chế khuyến khích phát triển năng lượng sạch; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn để tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Tiếp tục đầu tư, phân kỳ đầu tư hợp lý đối với các khu công nghiệp Khánh An, Hòa Trung, Sông Đốc, Khu kinh tế Năm Căn và các cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt để thu hút đầu tư. Phát triển công nghiệp cần gắn liền với tăng cường quản lý bảo vệ môi trường. Tổng giá trị sản lượng công nghiệp tăng bình quân hàng năm Khoảng 10 - 12%; các doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất gắn với các giải pháp về thị trường để nâng cao chỉ số tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3. Các ngành dịch vụ: Phát triển mạnh kinh tế dịch vụ, tập trung vào các ngành có tiềm năng và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh dịch vụ, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; chuyển mạnh các đơn vị hoạt động sự nghiệp sang hình thức cung ứng dịch vụ theo cơ chế thị trường, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân Khoảng 10%/năm.
- Phát triển mạng lưới thương mại rộng khắp, vừa tiếp tục phát triển hệ thống phân phối truyền thống, vừa phát triển hệ thống kinh doanh hiện đại; tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; quản lý chặt chẽ đối với các mặt hàng kinh doanh có Điều kiện. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 10 - 12%. Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản và một số mặt hàng mới như gỗ chế biến, gạo hữu cơ, hàng thủ công. Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt Khoảng 1,7 tỷ USD (chủ yếu là xuất khẩu hàng thủy sản), năm 2025 đạt Khoảng 1,9 tỷ USD và đến năm 2030 đạt Khoảng 2,2 tỷ USD.
- Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển đảo, thực hiện liên kết phát triển du lịch trong nước và quốc tế; khuyến khích và hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bền vững. Thu hút đầu tư các khu du lịch, khai thác có hiệu quả các tuyến Điểm du lịch theo quy hoạch phát triển du lịch tỉnh; tập trung xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia Năm Căn. Đến năm 2020, đón 1,7 triệu lượt khách nội địa và 50 ngàn lượt khách quốc tế; đến năm 2030 đón Khoảng 2,8 triệu lượt khách, trong đó có Khoảng 110 ngàn lượt khách quốc tế.
- Phát triển nhanh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ xây dựng, bất động sản, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, dịch vụ lao động việc làm, dịch vụ công chứng, chứng thực, đấu giá tài sản, giám định tư pháp, trọng tài thương mại, tư vấn pháp lý. Từng bước phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở phát triển và khai thác hệ thống cảng Cà Mau, Khu kinh tế Năm Căn, cảng biển tổng hợp Hòn Khoai.
4. Khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ, tập trung chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, đời sống; thực hiện đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ, chuyển mạnh sang cơ chế cung ứng dịch vụ theo đặt hàng, từng bước hình thành thị trường khoa học, công nghệ. Tăng cường quản lý đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ.
5. Giáo dục và đào tạo: Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất để tăng nhanh số trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 có trên 70% trường học, đến năm 2025 có trên 90% và đến năm 2030 có 100% trường học các cấp trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo, phát huy vai trò hội đồng giáo dục ở các cấp, tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác phát triển sự nghiệp giáo dục; phát triển các trường đào tạo chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo.
6. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tăng cường công tác y tế dự phòng, thực hiện có hiệu quả các chương trình Mục tiêu về y tế; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Xây dựng đồng bộ mạng lưới khám, chữa bệnh từ tỉnh đến cơ sở, từng bước hiện đại hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị; sớm hoàn thành bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế; xây dựng mới bệnh viện lao và bệnh phổi, bệnh viện đông y. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và y đức đội ngũ cán bộ y tế. Đến năm 2020 bình quân đạt 26 giường bệnh và 12 bác sỹ/vạn dân, năm 2025 đạt 33 giường bệnh và 14 bác sỹ/vạn dân; năm 2030 đạt Khoảng 40 giường bệnh và 16 bác sỹ/vạn dân. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, đến năm 2020 có 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế, năm 2025 đạt 85% và năm 2030 đạt trên 90%.

Content:
Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh; củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tiềm năng lợi thế, xây dựng tỉnh Cà Mau có kinh tế - xã hội phát triển đạt mức khá trong vùng; đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng với chiều sâu; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị và nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân hàng năm 7 - 7,5%; giai đoạn 2021 - 2025 tăng 7%; giai đoạn 2026 - 2030 tăng 6,9%.
- GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt Khoảng 3.000 USD; năm 2025 đạt Khoảng 4.400 - 4.500 USD, năm 2030 Khoảng 6.800 - 6.900 USD.
- Cơ cấu kinh tế (%):

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

+ Dịch vụ

42,5

45,7

49,0

+ Công nghiệp xây dựng

31,0

34,2

35,3

+ Ngư nông lâm

23,0

17,1

13,1

+ Thuế NK, thuế SP

3,5

3,0

2,6

- Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 30% GRDP; giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt Khoảng 28% GRDP; giai đoạn 2026 -2030 bình quân đạt Khoảng 26 - 27% GRDP.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hàng năm tăng 17% (tổng thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 32.700 tỷ đồng).
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt Khoảng 1,7 tỷ USD (tổng giai đoạn 2016 - 2020 đạt Khoảng 7,5 tỷ USD); năm 2025 đạt 1,9 tỷ USD và năm 2030 đạt Khoảng 2,2 tỷ USD.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 37%; năm 2025 đạt 42%; năm 2030 đạt 50%.
- Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới năm 2020 đạt 50%; năm 2025 đạt 80%; năm 2030 cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Về xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2020 giảm còn Khoảng 1%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2020 giảm còn 60%; năm 2025 còn Khoảng 50%; năm 2030 còn Khoảng 40%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không kể bồi dưỡng, tự kèm truyền nghề) năm 2020 đạt Khoảng 50%; năm 2025 đạt Khoảng 60 - 65%; năm 2030 đạt Khoảng 80%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 Khoảng 38.000 người/năm; giai đoạn 2021 - 2025 Khoảng 45.000 người; giai đoạn 2026 - 2030 Khoảng 50.000 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2 - 3%/năm (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm còn 12%, đến năm 2030 giảm còn 11%.
- Số bác sỹ bình quân/1 vạn dân năm 2020 là 12 bác sỹ, năm 2025 là 14 bác sỹ và năm 2030 là 16 bác sỹ.
- Số giường bệnh/vạn dân năm 2020 đạt Khoảng 26 giường, năm 2025 Khoảng 33 giường và năm 2030 Khoảng 40 giường.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 85%; năm 2030 đạt 90%.
- Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đã được công nhận; từng bước phổ cập giáo dục Trung học phổ thông ở những nơi có Điều kiện.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa năm 2020 đạt 50%, năm 2025 từ 60 - 65%, năm 2030 đạt từ 75 - 80%.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố năm 2020 đạt 55%, năm 2030 đạt 75%; giảm tỷ lệ nhà tạm đơn sơ xuống còn 1% vào năm 2020, đến năm 2030 cơ bản không còn nhà tạm đơn sơ.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ độ che phủ rừng và cây phân tán năm 2020 đạt 26%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt 95%; năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ rác thải đô thị và khu, cụm công nghiệp được thu gom xử lý năm 2020 đạt 85%; năm 2025 đạt 90%; năm 2030 đạt trên 95%.
- Đến năm 2020 đảm bảo 100% số cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô lớn và thành phố Cà Mau có hệ thống xử lý nước thải; đến năm 2025 các đô thị loại IV có hệ thống xử lý nước thải.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngư nông lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; tập trung phát triển các sản phẩm tỉnh có lợi thế, nhất là thủy hải sản gắn với chế biến, tiêu thụ để nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân; tiếp tục thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ xuyên suốt của cả hệ thống chính trị và là sự nghiệp của toàn dân.
- Thủy sản: Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi tôm với nhiều hình thức nuôi để phát triển bền vững, tiếp tục tăng nhanh diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến, nuôi tôm sinh thái; phát triển diện tích nuôi tôm công nghiệp phù hợp với khả năng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư; thí Điểm phát triển nuôi tôm công nghệ cao; đồng thời phát triển nuôi các loài thủy hải sản khác, khuyến khích nuôi hải sản ở mặt nước ven biển, các cụm đảo. Tổ chức lại ngành nghề, phương tiện khai thác thủy sản trên biển gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khuyến khích đầu tư khai thác xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo. Tổng sản lượng thủy sản năm 2020 đạt Khoảng 600.000 tấn, trong đó có 240.000 tấn tôm; năm 2025 đạt Khoảng 700.000 tấn (có 280.000 tấn tôm), năm 2030 đạt Khoảng 780.000 tấn (có 320.000 tấn tôm).
- Nông nghiệp: Cây lúa là cây trồng chính, giữ ổn định diện tích chuyên canh lúa trong vùng ngọt hóa huyện Trần Văn Thời và một phần ở huyện Thới Bình, huyện U Minh; phát triển sản xuất lúa gạo hữu cơ, lúa mùa đặc sản, tiếp tục sản xuất lúa luân canh trên đất nuôi tôm để phát triển bền vững. Tổng diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020 đạt Khoảng 131.500 ha, năng suất 5,32 tấn/ha, sản lượng Khoảng 630.000 - 635.000 tấn, đến năm 2030 ổn định sản lượng Khoảng 600.000 tấn. Canh tác cây chuối, mía, dừa, rau màu và cây trồng có hiệu quả khác theo hướng thâm canh chất lượng cao, khuyến khích sản xuất xen canh, luân canh rau màu trên đất trồng lúa. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại, thực hiện chăn nuôi an toàn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, năm 2020 có Khoảng 550.000 con heo và 4,5 triệu con gia cầm; năm 2030 có Khoảng 600.000 con heo và 4,8 - 5 triệu con gia cầm. Khuyến khích nuôi động vật hoang dã trong diện được nuôi nhốt có giá trị kinh tế cao.
- Lâm nghiệp: Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, nhất là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đẩy mạnh giao rừng cho hộ gia đình quản lý, chăm sóc, bảo vệ; tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp; khai thác môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái. Khôi phục, phát triển rừng phòng hộ ven biển, ven sông theo Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; khuyến khích đầu tư trồng rừng thâm canh giá trị cao gắn với đầu tư công nghiệp chế biến lâm sản. Diện tích có rừng tập trung đến năm 2020 là 105.000 ha; tỷ lệ độ che phủ rừng và cây phân tán năm 2020 đạt 26% diện tích tự nhiên của tỉnh.
- Tập trung huy động các nguồn lực phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới văn minh, giàu đẹp có kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, đảm bảo trật tự xã hội, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống; có chia bước đi thích hợp ở từng tiêu chí phù hợp với Điều kiện và khả năng các nguồn lực. Đến năm 2020 có 50% số xã trong tỉnh đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới; đến năm 2025 có Khoảng 80% số xã và phấn đấu cơ bản hoàn thành Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2030.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, nông lâm sản theo hướng tăng tỷ lệ hàng tinh chế; khôi phục phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền; phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất trên cơ sở cụm khí điện đạm Cà Mau, thu hút đầu tư nhà máy điện gió, điện năng lượng mặt trời, điện sinh khối theo cơ chế khuyến khích phát triển năng lượng sạch; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn để tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Tiếp tục đầu tư, phân kỳ đầu tư hợp lý đối với các khu công nghiệp Khánh An, Hòa Trung, Sông Đốc, Khu kinh tế Năm Căn và các cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt để thu hút đầu tư. Phát triển công nghiệp cần gắn liền với tăng cường quản lý bảo vệ môi trường. Tổng giá trị sản lượng công nghiệp tăng bình quân hàng năm Khoảng 10 - 12%; các doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất gắn với các giải pháp về thị trường để nâng cao chỉ số tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3. Các ngành dịch vụ: Phát triển mạnh kinh tế dịch vụ, tập trung vào các ngành có tiềm năng và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh dịch vụ, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; chuyển mạnh các đơn vị hoạt động sự nghiệp sang hình thức cung ứng dịch vụ theo cơ chế thị trường, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân Khoảng 10%/năm.
- Phát triển mạng lưới thương mại rộng khắp, vừa tiếp tục phát triển hệ thống phân phối truyền thống, vừa phát triển hệ thống kinh doanh hiện đại; tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; quản lý chặt chẽ đối với các mặt hàng kinh doanh có Điều kiện. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 10 - 12%. Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản và một số mặt hàng mới như gỗ chế biến, gạo hữu cơ, hàng thủ công. Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt Khoảng 1,7 tỷ USD (chủ yếu là xuất khẩu hàng thủy sản), năm 2025 đạt Khoảng 1,9 tỷ USD và đến năm 2030 đạt Khoảng 2,2 tỷ USD.
- Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển đảo, thực hiện liên kết phát triển du lịch trong nước và quốc tế; khuyến khích và hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bền vững. Thu hút đầu tư các khu du lịch, khai thác có hiệu quả các tuyến Điểm du lịch theo quy hoạch phát triển du lịch tỉnh; tập trung xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia Năm Căn. Đến năm 2020, đón 1,7 triệu lượt khách nội địa và 50 ngàn lượt khách quốc tế; đến năm 2030 đón Khoảng 2,8 triệu lượt khách, trong đó có Khoảng 110 ngàn lượt khách quốc tế.
- Phát triển nhanh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ xây dựng, bất động sản, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, dịch vụ lao động việc làm, dịch vụ công chứng, chứng thực, đấu giá tài sản, giám định tư pháp, trọng tài thương mại, tư vấn pháp lý. Từng bước phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở phát triển và khai thác hệ thống cảng Cà Mau, Khu kinh tế Năm Căn, cảng biển tổng hợp Hòn Khoai.
4. Khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ, tập trung chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, đời sống; thực hiện đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ, chuyển mạnh sang cơ chế cung ứng dịch vụ theo đặt hàng, từng bước hình thành thị trường khoa học, công nghệ. Tăng cường quản lý đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ.
5. Giáo dục và đào tạo: Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất để tăng nhanh số trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 có trên 70% trường học, đến năm 2025 có trên 90% và đến năm 2030 có 100% trường học các cấp trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo, phát huy vai trò hội đồng giáo dục ở các cấp, tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác phát triển sự nghiệp giáo dục; phát triển các trường đào tạo chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo.
Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tăng cường công tác y tế dự phòng, thực hiện có hiệu quả các chương trình Mục tiêu về y tế; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Xây dựng đồng bộ mạng lưới khám, chữa bệnh từ tỉnh đến cơ sở, từng bước hiện đại hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị; sớm hoàn thành bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế; xây dựng mới bệnh viện lao và bệnh phổi, bệnh viện đông y. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và y đức đội ngũ cán bộ y tế. Đến năm 2020 bình quân đạt 26 giường bệnh và 12 bác sỹ/vạn dân, năm 2025 đạt 33 giường bệnh và 14 bác sỹ/vạn dân; năm 2030 đạt Khoảng 40 giường bệnh và 16 bác sỹ/vạn dân. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, đến năm 2020 có 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế, năm 2025 đạt 85% và năm 2030 đạt trên 90%.