Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Công nghiệp chủ lực: Nhóm ngành luyện kim, cơ khí, điện tử, hóa chất, hóa dược và dược
- Phát triển nhóm ngành luyện kim trên cơ sở phát triển các dự án luyện gang thép, luyện feromangan, dioxit mangan, chì, kẽm, đồng... đã đặt nền móng từ giai đoạn trước: Liên kết chặt chẽ với hệ thống ngành luyện kim sản xuất trong cả nước, để nâng cao năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, mở rộng thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu cho công nghiệp chế biến chế tạo máy (công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo).
- Phát triển nhóm ngành cơ khí, điện tử: phát huy truyền thống sản xuất cơ khí, sửa chữa nhỏ trên địa bàn, đồng thời phát triển mới các cơ sở sửa chữa cơ khí giao thông, công trình xây dựng phục vụ tốt cho vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu theo các trục giao thông tới khu kinh tế cửa khẩu; tham gia ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí về chế tạo, đúc, rèn gia công chi tiết máy trước tiên phục vụ cho ngành công nghiệp khai khoáng, thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận và tiêu thụ sản phẩm thép chế tạo sản xuất trên địa bàn tỉnh; thu hút các dự án đầu tư sản xuất linh kiện điện tử, lắp ráp hàng điện tử tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Nhóm ngành công nghiệp hóa chất, hóa dược và dược: Phát triển theo hướng cung ứng một số sản phẩm hóa chất là sản phẩm phụ từ công nghiệp luyện kim mầu; thu hút đầu tư các dự án sản xuất bao bì plastic đóng gói đáp ứng nhu cầu công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm và nhu cầu đóng gói xuất khẩu tại các khu kinh tế cửa khẩu. Sơ chế dược liệu từ nguồn phát triển cây dược liệu có tiềm năng trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất thuốc đông dược, nam dược trên địa bàn tỉnh; khuyến khích phát triển các dự án sản xuất phân bón hữu cơ phục vụ nhu cầu sản xuất sản phẩm nông lâm nghiệp sạch.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 14%/năm; năm 2025, đóng góp khoảng 44% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.2. Nhóm công nghiệp mũi nhọn
3.1.1. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, ga
- Phát triển ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện trên cơ sở thực hiện tốt định hướng và công trình phát triển nguồn và lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và tỉnh giai đoạn đến 2025 và Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn.
+ Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các dự án đầu tư phát triển nguồn SX và lưới điện đối với các dự án đang xây dựng, các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, và các dự án quốc gia theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
+ Đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thành đầu tư và đi vào hoạt động SX các dự án thủy điện vừa và nhỏ đã được quy hoạch trên địa bàn. Đồng thời chú trọng đến việc bảo vệ môi trường đối với các công trình thủy điện vừa và nhỏ tăng lợi ích cho phát triển KT-XH, bổ sung nguồn điện cho địa phương.
+ Tiếp tục phát triển và cải tạo hệ thống cung cấp điện của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy cung cấp điện. Ưu tiên phát triển lưới điện đến các khu vực có tính cấp thiết bao gồm: Khu vực biên giới, khu vực chưa có điện, khu vực nhu cầu sử dụng điện tăng cao (hệ số dự phòng thấp), khu vực có hoạt động công nghiệp tập trung cao.
+ Nghiên cứu khả năng phát triển năng lượng tái tạo để bổ sung nguồn cấp điện cho tỉnh, đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, nơi mà điện lưới không thể vươn tới.
- Ưu tiên phát triển các cơ sở triết nạp ga có quy mô và đảm bảo môi trường an toàn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở đầu tư sang triết nạp ga đã đăng ký đầu tư trên địa bàn vào hoạt động sản xuất, mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân khoảng 27%/năm; năm 2025, đóng góp trên 13% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.1.2. Công nghiệp sản xuất và cung ứng nước, sản xuất tái chế và xử lý rác thải, nước thải
- Cấp nước đô thị: Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, nâng cấp, đầu tư mới và đồng bộ hóa trên toàn mạng; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt;
- Cấp nước nông thôn: Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các loại hình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đối với khu vực nông thôn vùng cao, đặc biệt là khu vực vùng cao núi đá là nơi có nguồn nước vào mùa khô rất khan hiếm, đầu tư mới và cải tạo các công trình chứa nước để dự trữ và cung cấp nước cho người dân.
- Cấp nước công nghiệp: Những khu, cụm công nghiệp nằm gần thành phố, các thị trấn sẽ được cung cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung tại các khu vực này. Đối với các khu, cụm công nghiệp nằm riêng lẻ sẽ đầu tư công trình cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp.
- Ngành sản xuất tái chế và xử lý rác thải, chất thải: Thực hiện tốt nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025. Ưu tiên mọi nguồn lực cho đầu tư xử lý rác thải, chất thải trên địa bàn theo hướng xử lý triệt để nguồn rác thải, nước thải độc hại từ ngành y tế; tận thu, tái chế ra sản phẩm có ích như năng lượng, phân vi sinh, các sản phẩm tái chế khác cao su, plastic, vật liệu ... từ nguồn rác thải sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, từ đó giảm tải và tăng hệ số sử dụng đất cho các bãi rác; thực hiện xử lý tập trung nước thải sinh hoạt và nước thải từ các khu, cụm công nghiệp, hoạt động SXCN trên địa bàn để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường sống.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân trên 8%/năm; năm 2025, đóng góp trên 2% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3. Nhóm công nghiệp nền tảng
3.3.1. Khai thác khoáng sản
- Thực hiện phát triển theo quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của tỉnh phù hợp với Quy hoạch khoáng sản chung của cả nước và Quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản theo từng thời kỳ kế hoạch trong giai đoạn quy hoạch. Thực hiện định hướng phát triển theo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh Cao Bằng, Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Cao Bằng.
- Tiếp tục thực hiện công tác thăm dò và thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản (nhất là khoáng sản kim loại) và khoáng sản quý hiếm, trên cơ sở chú trọng các phương pháp có độ tin cậy cao và có thể đánh giá ở các độ sâu lớn đối với các loại khoáng sản có tiềm năng trên địa bàn tỉnh quặng sắt, mangan, thiếc, vonfram, đồng, chì, kẽm trước mắt nhằm đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến luyện kim và đáp ứng nhu cầu xây dựng của tỉnh; thực hiện thăm dò, khai thác, chế biến quặng bauxit theo chỉ đạo của Trung ương.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu tài nguyên khoáng sản của tỉnh, kế thừa và lập chương trình đánh giá, thăm dò khoáng sản nhằm phát hiện các điểm mỏ mới và tăng trữ lượng khoáng sản, tạo cơ sở địa chất cho khai thác khoáng sản.
- Quản lý tốt việc cấp phép đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định. Chỉ cấp phép khi có kết quả đầu tư thăm dò, phê duyệt trữ lượng, và công tác thẩm định, đánh giá công nghệ nhằm thực hiện tốt yếu tố bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh, xã hội.
- Bố trí có điều tiết về vùng nguyên liệu cung ứng hợp lý quặng kim loại phục vụ chế biến, ưu tiên cho các dự án có quy mô sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, hoạt động sản xuất tốt trên địa bàn để nâng cao hệ số sử dụng hiệu quả khoáng sản.
- Rà soát các dự án chế biến sâu sử dụng quặng trên địa bàn tỉnh, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất (lựa chọn cơ sở hoạt động có hiệu quả, có công nghệ tốt, không gây ô nhiễm môi trường) cùng với quy hoạch vùng nguyên liệu hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất khả thi. Loại bỏ các dự án sản xuất không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường hoặc đầu tư cầm chừng (thu hồi giấy phép, ưu tiên cho chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh, hợp tác liên kết đổi mới công nghệ sản xuất...).
- Phối kết hợp trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh giữa các đơn vị sở, ban ngành của tỉnh và giữa tỉnh với cơ quan quản lý cấp trên, nhằm hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản của tỉnh có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo gìn giữ cảnh quan môi trường sinh thái tự nhiên bền vững trong bối cảnh chung của cả nước.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 4-7%/năm; đóng góp khoảng 7% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3.2. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng và than cốc
- Định hướng phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng cần theo sát và cập nhật theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng và theo định hướng phát triển KT-XH của tỉnh, thực hiện tốt Kế hoạch chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây dựng không nung trong các công trình xây dựng.
+ Vật liệu xây, vật liệu lợp: Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung nhằm bảo vệ nguồn đất nông nghiệp, giữ gìn cảnh quan môi trường, xóa bỏ hoàn toàn gạch thủ công; Phát triển nhóm ngành theo hướng tiếp cận công nghệ công nghiệp xanh tiên tiến hiện nay, hỗ trợ cải tạo môi trường trong phát triển ngành khai thác đá, cát, luyện kim: sản xuất vật liệu xây dựng không nung từ tận dụng nguồn đá mạt thải, cát, nguồn tro xỉ thải, xỉ thép tại các nhà máy luyện gang thép trên địa bàn, với sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng; Theo nhu cầu thị trường, tiếp tục đầu tư sản xuất ngói nung tại các nhà máy gạch tuynel; Phát triển sản xuất các loại ngói xi măng - cát, nhằm thay thế và dừng sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng để tránh ô nhiễm môi trường; Khuyến khích phát triển mới các cơ sở gia công tấm lợp kim loại, phát triển sản xuất loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt.
+ Bê tông: phát triển sản xuất bê tông tươi thương phẩm để phục vụ các công trình xây dựng trên địa bàn, phát triển sản xuất các loại sản phẩm cột điện bê tông li tâm phục vụ nhu cầu điện khí hóa nông thôn mới và phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh và khu vực. Tạo điều kiện chuyển đổi sản xuất cho cơ sở sản xuất xi măng hiện có trên địa bàn nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo yếu tố môi trường cảnh quan.
+ Vật liệu trang trí hoàn thiện và các vật liệu khác: Khuyến khích phát triển các loại đá ốp lát, gạch trang trí, gạch ốp tường theo nhu cầu thị hiếu của thị trường trong và ngoài tỉnh. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm vật liệu mới (vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt...), phục vụ ngành xây dựng trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Sản xuất than cốc: Tạo điều kiện thuận lợi cho dự án sản xuất than cốc đã đăng ký đầu tư trên địa bàn vào hoạt động sản xuất ổn định.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 22-23%/năm; Năm 2025, đóng góp từ 19% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3.3. Ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản (CBNLS) thực phẩm và SX hàng tiêu dùng
Phát triển ngành gắn liền với chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các dự án trọng điểm của ngành nông lâm nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tăng tỷ lệ chế biến sâu, đặc biệt chú trọng chất lượng hàng hóa sản phẩm nông lâm nghiệp đặc sản chủ lực. Gắn liền XD và phát triển thương hiệu, ghi nhãn hàng hóa, đăng ký mã vạch mã số sản phẩm hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ để tăng giá trị khi tham gia vào thị trường. Khuyến khích liên kết giữa nhà SX và cung ứng nguồn nguyên liệu theo hướng cung ứng nguyên liệu đã qua sơ chế, hoặc chế biến thô cho cơ sở SX tiếp tục chế biến sâu và cung ứng sản phẩm ra thị trường. Nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu, đáp ứng điều kiện lưu thông hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước, tăng dần lượng, mẫu mã và loại hàng hóa xuất khẩu. Nghiên cứu nhu cầu thị trường xuất khẩu, mở hướng phát triển mới về ngành da, giầy gắn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu. Duy trì SX quy mô hộ gia đình đáp ứng nhu cầu may mặc tiêu dùng trên địa bàn.
- Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống: Duy trì và phát triển các mặt hàng sản vật của địa phương và đáp ứng nhu cầu chế biến gắn với định hướng phát triển các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
+ Duy trì, khôi phục và hỗ trợ phát triển về công nghệ, thông tin công nghệ và chuyển giao công nghệ chế biến, thiết kế mẫu mã, đăng ký chất lượng, mẫu mã bao bì, mặt hàng để được bảo hộ sản xuất trong nước và hướng tới xuất khẩu. Phát huy và khuyến khích mở rộng hình thức liên kết sản xuất theo công đoạn như nhà nông tham gia phần sơ chế, chế biến cung ứng nguyên liệu thô ban đầu, các doanh nghiệp tham gia kiểm nghiệm chất lượng, sản xuất chế biến tinh, bảo quản đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, thiết kế mẫu mã bao bì, đăng ký nhãn hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
+ Trong giai đoạn đầu, hỗ trợ về thông tin thị trường, công nghệ, chuyển giao công nghệ sản xuất chế biến tiên tiến trong nước cho quy mô vừa và nhỏ tham gia vào mạng lưới bán buôn, bán lẻ cho thị trường trong và ngoài nước.
+ Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến được xây dựng thương hiệu sử dụng nguyên liệu chế biến thô đầu vào như bánh đa, miến, bún, phở khô, kẹo, mật ong... Hương tới cung ứng thị trường thực phẩm dinh dưỡng trong và ngoài nước.
+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất hiện có mở rộng đầu tư, đầu tư nâng cao chất lượng bảo quản các sản phẩm chế biến thực phẩm, giảm lượng hao hụt với các mặt hàng sơ chế quả, ngũ cốc, lạc...
+ Khuyến khích đầu tư phát triển, nâng cấp các cơ sở sản xuất chế biến chè hiện có, đầu tư mới nhà máy chế biến chè hiện đại trên địa bàn đáp ứng chế biến hết nguồn nguyên liệu chè sản xuất trên địa bàn theo hình thức hợp đồng, liên kết với cơ sở trồng chè, sơ chế chè theo thị hiếu, nhu cầu của thị trường hướng tới xuất khẩu.
+ Đầu tư phát triển mặt hàng chế biến thực phẩm tươi sống sạch trên địa bàn (cơ sở giết mổ, chế biến thực phẩm đông lạnh, các cơ sở cấp đông rau, quả) theo nhu cầu, với quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn, quy mô lớn tại khu kinh tế cửa khẩu để phục vụ xuất khẩu.
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở SX thức ăn chăn nuôi, đầu tư mới cơ sở SX dầu lạc và chế biến thức ăn chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm lạc SX từ vùng trồng lạc (theo chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp) và chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp an toàn và giúp tiêu thụ hết nguồn lương thực dư thừa trên địa bàn.
+ Đầu tư phát triển thêm các dự án về đồ uống như nước khoáng đóng chai, nước tinh khiết, rượu bia theo nhu cầu phát triển khu kinh tế cửa khẩu và du lịch trên địa bàn.
- Nhóm ngành SX thuốc lá, thuốc lào: Tiếp tục hỗ trợ việc bảo quản sơ chế thu hoạch thuốc lá theo hợp đồng thu mua giữa hộ trồng và nhà SX thuốc lá. Thúc đẩy hoàn thành dự án đầu tư đang triển khai NM chế biến nguyên liệu thuốc lá đi vào SX.
- Nhóm ngành chế biến lâm sản, sản xuất giường tủ bàn ghế: Chuyển đổi sản xuất theo hướng chế biến sâu hơn với sản phẩm gỗ và lâm sản, đặc biệt đối với gỗ rừng trồng.
+ Hỗ trợ khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất từ gỗ rừng trồng, gỗ công nghiệp, gỗ ép, sản xuất các sản phẩm đồ gia dụng từ gỗ, phát huy nghề truyền thống, tăng cường hoạt động sản xuất liên kết trong và ngoài nước hướng tới xuất khẩu.
+ Khuyến khích thu hút đầu tư nghiên cứu khai thác chế biến nguồn lâm sản ngoài gỗ như tinh, dầu quế, hồi, tinh chất dược liệu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa dược và hóa mỹ phẩm phù hợp với điều kiện phát triển nguồn nguyên liệu của địa phương.
+ Khuyến khích liên kết đầu tư dự án chế biến thạch đen từ vùng trồng cây thạch trên địa bàn (mở rộng thị trường vào khu vực phía Nam và xuất khẩu).
- Nhóm ngành sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy: Khuyến khích sản xuất giấy bao bì đáp ứng nhu cầu bao bì theo mẫu mã tiêu thụ từng loại sản phẩm; phát triển đầu tư mới thêm các cơ sở sản xuất giấy vệ sinh, khăn ăn cao cấp theo nhu cầu của thị trường trong tỉnh.
- Nhóm ngành sản xuất tiêu dùng (SX dệt, may, da giầy): Nhóm ngành này hiện có quy mô rất nhỏ bé phát triển theo mô hình làng nghề, họ cá thể nhỏ lẻ, đáp ứng cho nhu cầu may mặc, giầy dép của địa phương. Theo nhu cầu thị trường, thu hút thêm dự án về SX giầy dép xuất khẩu tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 6%/năm; năm 2025, đóng góp khoảng 13% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3.4 Ngành sản xuất khác
Trong suốt giai đoạn quy hoạch, tiếp tục tạo điều kiện phát triển cho ngành in ấn chế phẩm phục vụ báo chí, tuyên truyền, giáo dục, đào tạo... trên địa bàn, phát triển thêm các sản phẩm in ấn như in bao bì phục vụ đóng gói hàng hóa theo quy cách. Khuyến khích các dự án đầu tư mới vào lĩnh vực sản xuất đồ dùng giảng dạy, giáo dục...
3.4. Định hướng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp nông thôn gắn liền với chương trình XD nông thôn mới cùng với bảo tồn và phát triển các nghề thủ công. Khôi phục, duy trì các nghề truyền thống (dệt, may thổ cẩm, đan lát...), phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng với mục tiêu trước mắt là phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân, dần dần tiến tới xuất khẩu. Đồng thời cũng có hướng phát triển thêm một số nghề mới khai thác tốt những tiềm năng thế mạnh trên địa bàn như SX chè Ô Long, SX mật ong...XD thương hiệu sản phẩm gắn với SX tiểu thủ CN Cao Bằng như: sản phẩm rượu, miến dong, các loại bánh, lạp sườn, chè sạch... Nghiên cứu phát triển thêm mẫu mã sản phẩm du lịch.
Xác định ngành nghề và sản phẩm có ý nghĩa then chốt, xác định trọng tâm đầu tư: Phát triển mạnh các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trước tiên ở các xã được quy hoạch XD nông thôn mới. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông thôn như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, các sản phẩm cơ khí đơn giản phù hợp với điều kiện sản xuất và đầu tư trên địa bàn huyện như: xe cải tiến, các nông cụ cầm tay, máy tuốt lúa, tạo điều kiện cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp.
3.6. Định hướng không gian phát triển công nghiệp theo vùng
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp phân bố theo vùng phù hợp định hướng phát triển kinh tế vùng theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng quy hoạch phát triển khu, CCN trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, hoặc có chủ trương.
Thực hiện rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch KCN, CCN trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn quy hoạch. Từ đó làm cơ sở để đầu tư XD cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, hệ thống xử lý rác thải, nước thải) cho các khu, CCN tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp hiện đại tập trung. Định hướng trong giai đoạn đến năm 2025 đầu tư hạ tầng tối thiểu từ 2-5 khu, CCN trên địa bàn.
Định hướng không gian phát triển công nghiệp theo 3 vùng:
a) Vùng 1- Tiểu vùng giữa, được xác định là vùng trung tâm phát triển của tỉnh: Bao gồm thành phố Cao Bằng và các huyện Hòa An, Nguyên Bình và Hà Quảng, có chức năng: Là vùng trung tâm phát triển, được phát triển theo hướng vùng kinh tế mang tính tổng hợp và chất lượng cao với các chức năng cụ thể về công nghiệp bao gồm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông sản với việc hình thành các khu, cụm công nghiệp đa nghề tập trung. Hình thành 1 khu và 5 cụm công nghiệp
b) Vùng 2 - Tiểu vùng phía Đông: Gồm các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa, Thạch An, có nhiều tiềm năng phát triển với đặc trưng là khu kinh tế cửa khẩu, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác và chế biến quặng mangan, quặng bauxit, sản xuất vật liệu chịu lửa, than cốc, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất thủy điện của tỉnh... Đồng thời vùng cũng tập trung phát triển ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử dân dụng, cơ khí sửa chữa phương tiện vận tải tại khu kinh tế cửa khẩu.
c) Vùng 3- Tiểu vùng phía Tây: Bao gồm các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc và Thông Nông. Khu vực này có mật độ dân cư và phát triển kinh tế thấp nhất tỉnh, giao thông đi lại khó khăn. Vùng 3 dự kiến chức năng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và có chức năng phát triển công nghiệp về công nghiệp khai khoáng, chế biến nông lâm sản và sản xuất thủy điện vừa và nhỏ.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Công nghiệp chủ lực: Nhóm ngành luyện kim, cơ khí, điện tử, hóa chất, hóa dược và dược
- Phát triển nhóm ngành luyện kim trên cơ sở phát triển các dự án luyện gang thép, luyện feromangan, dioxit mangan, chì, kẽm, đồng... đã đặt nền móng từ giai đoạn trước: Liên kết chặt chẽ với hệ thống ngành luyện kim sản xuất trong cả nước, để nâng cao năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, mở rộng thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu cho công nghiệp chế biến chế tạo máy (công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo).
- Phát triển nhóm ngành cơ khí, điện tử: phát huy truyền thống sản xuất cơ khí, sửa chữa nhỏ trên địa bàn, đồng thời phát triển mới các cơ sở sửa chữa cơ khí giao thông, công trình xây dựng phục vụ tốt cho vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu theo các trục giao thông tới khu kinh tế cửa khẩu; tham gia ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí về chế tạo, đúc, rèn gia công chi tiết máy trước tiên phục vụ cho ngành công nghiệp khai khoáng, thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận và tiêu thụ sản phẩm thép chế tạo sản xuất trên địa bàn tỉnh; thu hút các dự án đầu tư sản xuất linh kiện điện tử, lắp ráp hàng điện tử tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Nhóm ngành công nghiệp hóa chất, hóa dược và dược: Phát triển theo hướng cung ứng một số sản phẩm hóa chất là sản phẩm phụ từ công nghiệp luyện kim mầu; thu hút đầu tư các dự án sản xuất bao bì plastic đóng gói đáp ứng nhu cầu công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm và nhu cầu đóng gói xuất khẩu tại các khu kinh tế cửa khẩu. Sơ chế dược liệu từ nguồn phát triển cây dược liệu có tiềm năng trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất thuốc đông dược, nam dược trên địa bàn tỉnh; khuyến khích phát triển các dự án sản xuất phân bón hữu cơ phục vụ nhu cầu sản xuất sản phẩm nông lâm nghiệp sạch.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 14%/năm; năm 2025, đóng góp khoảng 44% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.2. Nhóm công nghiệp mũi nhọn
3.1.1. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, ga
- Phát triển ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện trên cơ sở thực hiện tốt định hướng và công trình phát triển nguồn và lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và tỉnh giai đoạn đến 2025 và Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn.
+ Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các dự án đầu tư phát triển nguồn SX và lưới điện đối với các dự án đang xây dựng, các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, và các dự án quốc gia theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
+ Đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thành đầu tư và đi vào hoạt động SX các dự án thủy điện vừa và nhỏ đã được quy hoạch trên địa bàn. Đồng thời chú trọng đến việc bảo vệ môi trường đối với các công trình thủy điện vừa và nhỏ tăng lợi ích cho phát triển KT-XH, bổ sung nguồn điện cho địa phương.
+ Tiếp tục phát triển và cải tạo hệ thống cung cấp điện của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy cung cấp điện. Ưu tiên phát triển lưới điện đến các khu vực có tính cấp thiết bao gồm: Khu vực biên giới, khu vực chưa có điện, khu vực nhu cầu sử dụng điện tăng cao (hệ số dự phòng thấp), khu vực có hoạt động công nghiệp tập trung cao.
+ Nghiên cứu khả năng phát triển năng lượng tái tạo để bổ sung nguồn cấp điện cho tỉnh, đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, nơi mà điện lưới không thể vươn tới.
- Ưu tiên phát triển các cơ sở triết nạp ga có quy mô và đảm bảo môi trường an toàn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở đầu tư sang triết nạp ga đã đăng ký đầu tư trên địa bàn vào hoạt động sản xuất, mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân khoảng 27%/năm; năm 2025, đóng góp trên 13% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.1.2. Công nghiệp sản xuất và cung ứng nước, sản xuất tái chế và xử lý rác thải, nước thải
- Cấp nước đô thị: Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, nâng cấp, đầu tư mới và đồng bộ hóa trên toàn mạng; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt;
- Cấp nước nông thôn: Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các loại hình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đối với khu vực nông thôn vùng cao, đặc biệt là khu vực vùng cao núi đá là nơi có nguồn nước vào mùa khô rất khan hiếm, đầu tư mới và cải tạo các công trình chứa nước để dự trữ và cung cấp nước cho người dân.
- Cấp nước công nghiệp: Những khu, cụm công nghiệp nằm gần thành phố, các thị trấn sẽ được cung cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung tại các khu vực này. Đối với các khu, cụm công nghiệp nằm riêng lẻ sẽ đầu tư công trình cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp.
- Ngành sản xuất tái chế và xử lý rác thải, chất thải: Thực hiện tốt nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025. Ưu tiên mọi nguồn lực cho đầu tư xử lý rác thải, chất thải trên địa bàn theo hướng xử lý triệt để nguồn rác thải, nước thải độc hại từ ngành y tế; tận thu, tái chế ra sản phẩm có ích như năng lượng, phân vi sinh, các sản phẩm tái chế khác cao su, plastic, vật liệu ... từ nguồn rác thải sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, từ đó giảm tải và tăng hệ số sử dụng đất cho các bãi rác; thực hiện xử lý tập trung nước thải sinh hoạt và nước thải từ các khu, cụm công nghiệp, hoạt động SXCN trên địa bàn để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường sống.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân trên 8%/năm; năm 2025, đóng góp trên 2% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.Nhóm công nghiệp nền tảng
3.3.1. Khai thác khoáng sản
- Thực hiện phát triển theo quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của tỉnh phù hợp với Quy hoạch khoáng sản chung của cả nước và Quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản theo từng thời kỳ kế hoạch trong giai đoạn quy hoạch. Thực hiện định hướng phát triển theo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh Cao Bằng, Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Cao Bằng.
- Tiếp tục thực hiện công tác thăm dò và thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản (nhất là khoáng sản kim loại) và khoáng sản quý hiếm, trên cơ sở chú trọng các phương pháp có độ tin cậy cao và có thể đánh giá ở các độ sâu lớn đối với các loại khoáng sản có tiềm năng trên địa bàn tỉnh quặng sắt, mangan, thiếc, vonfram, đồng, chì, kẽm trước mắt nhằm đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến luyện kim và đáp ứng nhu cầu xây dựng của tỉnh; thực hiện thăm dò, khai thác, chế biến quặng bauxit theo chỉ đạo của Trung ương.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu tài nguyên khoáng sản của tỉnh, kế thừa và lập chương trình đánh giá, thăm dò khoáng sản nhằm phát hiện các điểm mỏ mới và tăng trữ lượng khoáng sản, tạo cơ sở địa chất cho khai thác khoáng sản.
- Quản lý tốt việc cấp phép đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định. Chỉ cấp phép khi có kết quả đầu tư thăm dò, phê duyệt trữ lượng, và công tác thẩm định, đánh giá công nghệ nhằm thực hiện tốt yếu tố bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh, xã hội.
- Bố trí có điều tiết về vùng nguyên liệu cung ứng hợp lý quặng kim loại phục vụ chế biến, ưu tiên cho các dự án có quy mô sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, hoạt động sản xuất tốt trên địa bàn để nâng cao hệ số sử dụng hiệu quả khoáng sản.
- Rà soát các dự án chế biến sâu sử dụng quặng trên địa bàn tỉnh, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất (lựa chọn cơ sở hoạt động có hiệu quả, có công nghệ tốt, không gây ô nhiễm môi trường) cùng với quy hoạch vùng nguyên liệu hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất khả thi. Loại bỏ các dự án sản xuất không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường hoặc đầu tư cầm chừng (thu hồi giấy phép, ưu tiên cho chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh, hợp tác liên kết đổi mới công nghệ sản xuất...).
- Phối kết hợp trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh giữa các đơn vị sở, ban ngành của tỉnh và giữa tỉnh với cơ quan quản lý cấp trên, nhằm hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản của tỉnh có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo gìn giữ cảnh quan môi trường sinh thái tự nhiên bền vững trong bối cảnh chung của cả nước.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 4-7%/năm; đóng góp khoảng 7% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3.2. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng và than cốc
- Định hướng phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng cần theo sát và cập nhật theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng và theo định hướng phát triển KT-XH của tỉnh, thực hiện tốt Kế hoạch chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây dựng không nung trong các công trình xây dựng.
+ Vật liệu xây, vật liệu lợp: Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung nhằm bảo vệ nguồn đất nông nghiệp, giữ gìn cảnh quan môi trường, xóa bỏ hoàn toàn gạch thủ công; Phát triển nhóm ngành theo hướng tiếp cận công nghệ công nghiệp xanh tiên tiến hiện nay, hỗ trợ cải tạo môi trường trong phát triển ngành khai thác đá, cát, luyện kim: sản xuất vật liệu xây dựng không nung từ tận dụng nguồn đá mạt thải, cát, nguồn tro xỉ thải, xỉ thép tại các nhà máy luyện gang thép trên địa bàn, với sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng; Theo nhu cầu thị trường, tiếp tục đầu tư sản xuất ngói nung tại các nhà máy gạch tuynel; Phát triển sản xuất các loại ngói xi măng - cát, nhằm thay thế và dừng sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng để tránh ô nhiễm môi trường; Khuyến khích phát triển mới các cơ sở gia công tấm lợp kim loại, phát triển sản xuất loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt.
+ Bê tông: phát triển sản xuất bê tông tươi thương phẩm để phục vụ các công trình xây dựng trên địa bàn, phát triển sản xuất các loại sản phẩm cột điện bê tông li tâm phục vụ nhu cầu điện khí hóa nông thôn mới và phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh và khu vực. Tạo điều kiện chuyển đổi sản xuất cho cơ sở sản xuất xi măng hiện có trên địa bàn nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo yếu tố môi trường cảnh quan.
+ Vật liệu trang trí hoàn thiện và các vật liệu khác: Khuyến khích phát triển các loại đá ốp lát, gạch trang trí, gạch ốp tường theo nhu cầu thị hiếu của thị trường trong và ngoài tỉnh. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm vật liệu mới (vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt...), phục vụ ngành xây dựng trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Sản xuất than cốc: Tạo điều kiện thuận lợi cho dự án sản xuất than cốc đã đăng ký đầu tư trên địa bàn vào hoạt động sản xuất ổn định.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 22-23%/năm; Năm 2025, đóng góp từ 19% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3.Ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản (CBNLS) thực phẩm và SX hàng tiêu dùng
Phát triển ngành gắn liền với chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các dự án trọng điểm của ngành nông lâm nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tăng tỷ lệ chế biến sâu, đặc biệt chú trọng chất lượng hàng hóa sản phẩm nông lâm nghiệp đặc sản chủ lực. Gắn liền XD và phát triển thương hiệu, ghi nhãn hàng hóa, đăng ký mã vạch mã số sản phẩm hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ để tăng giá trị khi tham gia vào thị trường. Khuyến khích liên kết giữa nhà SX và cung ứng nguồn nguyên liệu theo hướng cung ứng nguyên liệu đã qua sơ chế, hoặc chế biến thô cho cơ sở SX tiếp tục chế biến sâu và cung ứng sản phẩm ra thị trường. Nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu, đáp ứng điều kiện lưu thông hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước, tăng dần lượng, mẫu mã và loại hàng hóa xuất khẩu. Nghiên cứu nhu cầu thị trường xuất khẩu, mở hướng phát triển mới về ngành da, giầy gắn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu. Duy trì SX quy mô hộ gia đình đáp ứng nhu cầu may mặc tiêu dùng trên địa bàn.
- Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống: Duy trì và phát triển các mặt hàng sản vật của địa phương và đáp ứng nhu cầu chế biến gắn với định hướng phát triển các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
+ Duy trì, khôi phục và hỗ trợ phát triển về công nghệ, thông tin công nghệ và chuyển giao công nghệ chế biến, thiết kế mẫu mã, đăng ký chất lượng, mẫu mã bao bì, mặt hàng để được bảo hộ sản xuất trong nước và hướng tới xuất khẩu. Phát huy và khuyến khích mở rộng hình thức liên kết sản xuất theo công đoạn như nhà nông tham gia phần sơ chế, chế biến cung ứng nguyên liệu thô ban đầu, các doanh nghiệp tham gia kiểm nghiệm chất lượng, sản xuất chế biến tinh, bảo quản đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, thiết kế mẫu mã bao bì, đăng ký nhãn hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
+ Trong giai đoạn đầu, hỗ trợ về thông tin thị trường, công nghệ, chuyển giao công nghệ sản xuất chế biến tiên tiến trong nước cho quy mô vừa và nhỏ tham gia vào mạng lưới bán buôn, bán lẻ cho thị trường trong và ngoài nước.
+ Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến được xây dựng thương hiệu sử dụng nguyên liệu chế biến thô đầu vào như bánh đa, miến, bún, phở khô, kẹo, mật ong... Hương tới cung ứng thị trường thực phẩm dinh dưỡng trong và ngoài nước.
+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất hiện có mở rộng đầu tư, đầu tư nâng cao chất lượng bảo quản các sản phẩm chế biến thực phẩm, giảm lượng hao hụt với các mặt hàng sơ chế quả, ngũ cốc, lạc...
+ Khuyến khích đầu tư phát triển, nâng cấp các cơ sở sản xuất chế biến chè hiện có, đầu tư mới nhà máy chế biến chè hiện đại trên địa bàn đáp ứng chế biến hết nguồn nguyên liệu chè sản xuất trên địa bàn theo hình thức hợp đồng, liên kết với cơ sở trồng chè, sơ chế chè theo thị hiếu, nhu cầu của thị trường hướng tới xuất khẩu.
+ Đầu tư phát triển mặt hàng chế biến thực phẩm tươi sống sạch trên địa bàn (cơ sở giết mổ, chế biến thực phẩm đông lạnh, các cơ sở cấp đông rau, quả) theo nhu cầu, với quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn, quy mô lớn tại khu kinh tế cửa khẩu để phục vụ xuất khẩu.
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở SX thức ăn chăn nuôi, đầu tư mới cơ sở SX dầu lạc và chế biến thức ăn chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm lạc SX từ vùng trồng lạc (theo chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp) và chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp an toàn và giúp tiêu thụ hết nguồn lương thực dư thừa trên địa bàn.
+ Đầu tư phát triển thêm các dự án về đồ uống như nước khoáng đóng chai, nước tinh khiết, rượu bia theo nhu cầu phát triển khu kinh tế cửa khẩu và du lịch trên địa bàn.
- Nhóm ngành SX thuốc lá, thuốc lào: Tiếp tục hỗ trợ việc bảo quản sơ chế thu hoạch thuốc lá theo hợp đồng thu mua giữa hộ trồng và nhà SX thuốc lá. Thúc đẩy hoàn thành dự án đầu tư đang triển khai NM chế biến nguyên liệu thuốc lá đi vào SX.
- Nhóm ngành chế biến lâm sản, sản xuất giường tủ bàn ghế: Chuyển đổi sản xuất theo hướng chế biến sâu hơn với sản phẩm gỗ và lâm sản, đặc biệt đối với gỗ rừng trồng.
+ Hỗ trợ khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất từ gỗ rừng trồng, gỗ công nghiệp, gỗ ép, sản xuất các sản phẩm đồ gia dụng từ gỗ, phát huy nghề truyền thống, tăng cường hoạt động sản xuất liên kết trong và ngoài nước hướng tới xuất khẩu.
+ Khuyến khích thu hút đầu tư nghiên cứu khai thác chế biến nguồn lâm sản ngoài gỗ như tinh, dầu quế, hồi, tinh chất dược liệu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa dược và hóa mỹ phẩm phù hợp với điều kiện phát triển nguồn nguyên liệu của địa phương.
+ Khuyến khích liên kết đầu tư dự án chế biến thạch đen từ vùng trồng cây thạch trên địa bàn (mở rộng thị trường vào khu vực phía Nam và xuất khẩu).
- Nhóm ngành sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy: Khuyến khích sản xuất giấy bao bì đáp ứng nhu cầu bao bì theo mẫu mã tiêu thụ từng loại sản phẩm; phát triển đầu tư mới thêm các cơ sở sản xuất giấy vệ sinh, khăn ăn cao cấp theo nhu cầu của thị trường trong tỉnh.
- Nhóm ngành sản xuất tiêu dùng (SX dệt, may, da giầy): Nhóm ngành này hiện có quy mô rất nhỏ bé phát triển theo mô hình làng nghề, họ cá thể nhỏ lẻ, đáp ứng cho nhu cầu may mặc, giầy dép của địa phương. Theo nhu cầu thị trường, thu hút thêm dự án về SX giầy dép xuất khẩu tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Giai đoạn đến năm 2025: Giá trị sản xuất của nhóm ngành đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân từ 6%/năm; năm 2025, đóng góp khoảng 13% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh.
3.3.4 Ngành sản xuất khác
Trong suốt giai đoạn quy hoạch, tiếp tục tạo điều kiện phát triển cho ngành in ấn chế phẩm phục vụ báo chí, tuyên truyền, giáo dục, đào tạo... trên địa bàn, phát triển thêm các sản phẩm in ấn như in bao bì phục vụ đóng gói hàng hóa theo quy cách. Khuyến khích các dự án đầu tư mới vào lĩnh vực sản xuất đồ dùng giảng dạy, giáo dục...
3.4. Định hướng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp nông thôn gắn liền với chương trình XD nông thôn mới cùng với bảo tồn và phát triển các nghề thủ công. Khôi phục, duy trì các nghề truyền thống (dệt, may thổ cẩm, đan lát...), phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng với mục tiêu trước mắt là phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân, dần dần tiến tới xuất khẩu. Đồng thời cũng có hướng phát triển thêm một số nghề mới khai thác tốt những tiềm năng thế mạnh trên địa bàn như SX chè Ô Long, SX mật ong...XD thương hiệu sản phẩm gắn với SX tiểu thủ CN Cao Bằng như: sản phẩm rượu, miến dong, các loại bánh, lạp sườn, chè sạch... Nghiên cứu phát triển thêm mẫu mã sản phẩm du lịch.
Xác định ngành nghề và sản phẩm có ý nghĩa then chốt, xác định trọng tâm đầu tư: Phát triển mạnh các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trước tiên ở các xã được quy hoạch XD nông thôn mới. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông thôn như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, các sản phẩm cơ khí đơn giản phù hợp với điều kiện sản xuất và đầu tư trên địa bàn huyện như: xe cải tiến, các nông cụ cầm tay, máy tuốt lúa, tạo điều kiện cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp.
3.6. Định hướng không gian phát triển công nghiệp theo vùng
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp phân bố theo vùng phù hợp định hướng phát triển kinh tế vùng theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng quy hoạch phát triển khu, CCN trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, hoặc có chủ trương.
Thực hiện rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch KCN, CCN trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn quy hoạch. Từ đó làm cơ sở để đầu tư XD cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, hệ thống xử lý rác thải, nước thải) cho các khu, CCN tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp hiện đại tập trung. Định hướng trong giai đoạn đến năm 2025 đầu tư hạ tầng tối thiểu từ 2-5 khu, CCN trên địa bàn.
Định hướng không gian phát triển công nghiệp theo 3 vùng:
a) Vùng 1- Tiểu vùng giữa, được xác định là vùng trung tâm phát triển của tỉnh: Bao gồm thành phố Cao Bằng và các huyện Hòa An, Nguyên Bình và Hà Quảng, có chức năng: Là vùng trung tâm phát triển, được phát triển theo hướng vùng kinh tế mang tính tổng hợp và chất lượng cao với các chức năng cụ thể về công nghiệp bao gồm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông sản với việc hình thành các khu, cụm công nghiệp đa nghề tập trung. Hình thành 1 khu và 5 cụm công nghiệp
b) Vùng 2 - Tiểu vùng phía Đông: Gồm các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa, Thạch An, có nhiều tiềm năng phát triển với đặc trưng là khu kinh tế cửa khẩu, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác và chế biến quặng mangan, quặng bauxit, sản xuất vật liệu chịu lửa, than cốc, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất thủy điện của tỉnh... Đồng thời vùng cũng tập trung phát triển ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử dân dụng, cơ khí sửa chữa phương tiện vận tải tại khu kinh tế cửa khẩu.
c) Vùng 3- Tiểu vùng phía Tây: Bao gồm các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc và Thông Nông. Khu vực này có mật độ dân cư và phát triển kinh tế thấp nhất tỉnh, giao thông đi lại khó khăn. Vùng 3 dự kiến chức năng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và có chức năng phát triển công nghiệp về công nghiệp khai khoáng, chế biến nông lâm sản và sản xuất thủy điện vừa và nhỏ.