Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND 2017 giải pháp đưa xã thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND 2017 giải pháp đưa xã thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn (ĐBKK), hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có Đề án kèm theo) với các nội dung sau:
...
7. Tổ chức thực hiện
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cụ thể hóa và chủ động triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp).
7.1. Đối với cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh giao
a) Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan có nhiệm vụ:
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn toàn tỉnh;
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung thực hiện Đề án từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy phân công các đồng chí Thường vụ phụ trách địa phương (có xã ĐBKK) và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các huyện (có xã ĐBKK) và phân công các Sở là thành viên UBND tỉnh theo dõi các địa phương cụ thể.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ nguồn ngân sách cho các địa phương để thực hiện Đề án. Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ theo nội dung Đề án;
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Định kỳ hàng quý báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Đề án với Ủy ban nhân dân tỉnh, sơ kết vào năm 2018, tổng kết vào năm 2020.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tham mưu, cân đối bố trí vốn đầu tư để thực hiện Đề án và các Chương trình, Đề án khác có nội dung liên quan với Đề án này. Tiếp nhận, tham mưu phân bổ các nguồn lực từ Trung ương; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nguồn vốn có chung mục tiêu để thực hiện Đề án.
c) Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tham mưu cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện các nội dung của Đề án. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cấp phát, sử dụng nguồn vốn; hướng dẫn về quy trình thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định.
d) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tham mưu thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các giải pháp thực hiện chỉ tiêu về giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và chỉ tiêu về lao động việc làm theo các tiêu chí quy định và tiêu chí hoàn thành Chương trình 135.
đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu các giải pháp thực hiện chỉ tiêu về nâng mức thu nhập cho người dân; tham mưu chỉ đạo thực hiện Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Dự án 2 Chương trình 135 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tham mưu chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu về hệ thống thủy lợi và chỉ tiêu nước sinh hoạt theo tiêu chí xã ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135. Riêng đối với nội dung triển khai đầu tư 54,33 km đường ra khu sản xuất tập trung và 167,72 km kênh, mương, ống cấp nước giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì kiểm tra thực tế ngay trong 6 tháng đầu năm 2017 để tham mưu hình thức, cách thức đầu tư cho hiệu quả, tránh lãng phí.
e) Sở Nội vụ: Tham mưu các giải pháp thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở tất cả các trình độ: Chuyên môn, nghiệp vụ; lý luận chính trị; quản lý nhà nước và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. Coi trọng việc nâng cao năng lực thực tiễn và thực thi công vụ, rèn luyện thái độ tác phong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Hướng dẫn các huyện thực hiện việc luân chuyển, biệt phái cán bộ công chức ở huyện đến làm việc tại xã ĐBKK. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu thực hiện việc luân chuyển, biệt phái công chức từ các sở, ngành của tỉnh đến làm việc tại các xã ĐBKK.
g) Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu xây dựng Đề án thực hiện việc giảm nghèo về thông tin thuộc Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án hỗ trợ việc thu sóng để người dân vùng ĐBKK, vùng dân tộc và miền núi được xem các kênh truyền hình quốc gia và truyền hình Quảng Ninh.
h) Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Căn cứ Đề án được phê duyệt xây dựng kế hoạch kinh phí cho vay, hướng dẫn quy trình, thủ tục và thực hiện cho vay vốn theo quy định.
i) Các sở, ban, ngành khác có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, phối hợp thực hiện Đề án; các ngành và cơ quan truyền thông đẩy mạnh việc tuyên truyền những nội dung, việc làm cụ thể ở xã, thôn thực hiện Đề án.
7.2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân các huyện có xã, thôn ĐBKK
- Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn trên địa bàn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án này; phê duyệt Đề án đưa xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135 của các xã thuộc huyện; theo đó phải cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp phải phù hợp với đặc điểm, tính chất, đặc thù của từng thôn, bản, xã đặc biệt khó khăn để xây dựng nội dung, lộ trình, tiến độ đưa các xã, thôn ĐBKK hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Các huyện có xã, thôn ĐBKK bổ sung nhiệm vụ cho Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình Giảm nghèo bền vững thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020;
- Chỉ đạo phân công các phòng, ban, ngành chức năng của huyện giúp xã, thôn ĐBKK; chủ động cử cán bộ trực tiếp tham gia ban quản lý các chương trình, đề án tại các thôn, xã ĐBKK. Các huyện có thể thành lập tổ công tác bao gồm cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, trực tiếp hỗ trợ các xã trong thực hiện Chương trình 135;
- Thực hiện việc luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức có năng lực của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp ở cấp huyện đến làm việc tại xã ĐBKK và ngược lại.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị tại địa phương trong thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Chỉ đạo các xã phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo của từng hộ, từ đó xây dựng giải pháp tác động, phương án cụ thể để hỗ trợ từng hộ thoát nghèo bền vững cho phù hợp;
- Chủ động thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, nguồn vốn; đề xuất phân bổ nguồn lực tập trung cho việc thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí xã ra khỏi diện ĐBKK và hoàn thành Chương trình 135;
- Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng của tỉnh để thu hút đầu tư vào các xã ĐBKK; thực hiện tốt việc huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các xã thôn ĐBKK. Chỉ đạo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các xã ĐBKK trên địa bàn, không để xảy ra thất thoát, lãng phí;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh ở cấp xã. Định kỳ sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của cấp trên.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không có xã, thôn ĐBKK: Tích cực huy động nguồn lực hỗ trợ các xã, thôn ĐBKK.
7.3. Ủy ban nhân dân các xã ĐBKK, các xã có thôn ĐBKK
- Trực tiếp triển khai thực hiện nhiệm vụ đưa xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; xây dựng Đề án đưa xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành Chương trình 135 (gắn với Đề án phát triển sản xuất giai đoạn 2017 - 2020) trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện;
- Chủ động trong công tác tuyên truyền vận động người dân đoàn kết, đồng lòng, hăng hái lao động sản xuất, tích cực đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng bằng việc hiến đất, tự giải phóng mặt bằng, đóng góp công lao động, vật liệu, máy móc thiết bị... để thực hiện các mục tiêu của Đề án; chống tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và bên ngoài.
- Phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo của từng hộ trên địa bàn để xây dựng phương án chi tiết với từng hộ và đề xuất biện pháp trợ giúp thoát nghèo bền vững cho phù hợp;
- Chủ động đề xuất, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của cấp trên. Sử dụng công khai, minh bạch, đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ, không để xảy ra thất thoát, lãng phí. Đồng thời chủ động huy động lồng ghép các nguồn lực tại chỗ, từ nhân dân để thực hiện các mục tiêu của Đề án;
- Thực hiện tốt đề án phát triển sản xuất, phương án giao đất, giao rừng và công tác đào tạo nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của người dân;
- Từng xã, thôn ĐBKK cần huy động lực lượng từ các tổ chức, đoàn thể tham gia thực hiện Đề án trên địa bàn;
- Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện, giám sát, chủ động phát hiện và kịp thời giải quyết, đề xuất giải pháp giải quyết những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương. Thực hiện sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Content:
Tổ chức thực hiện
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cụ thể hóa và chủ động triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp).
7.1. Đối với cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh giao
a) Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan có nhiệm vụ:
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn toàn tỉnh;
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung thực hiện Đề án từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy phân công các đồng chí Thường vụ phụ trách địa phương (có xã ĐBKK) và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các huyện (có xã ĐBKK) và phân công các Sở là thành viên UBND tỉnh theo dõi các địa phương cụ thể.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ nguồn ngân sách cho các địa phương để thực hiện Đề án. Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ theo nội dung Đề án;
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Định kỳ hàng quý báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Đề án với Ủy ban nhân dân tỉnh, sơ kết vào năm 2018, tổng kết vào năm 2020.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tham mưu, cân đối bố trí vốn đầu tư để thực hiện Đề án và các Chương trình, Đề án khác có nội dung liên quan với Đề án này. Tiếp nhận, tham mưu phân bổ các nguồn lực từ Trung ương; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nguồn vốn có chung mục tiêu để thực hiện Đề án.
c) Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tham mưu cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện các nội dung của Đề án. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cấp phát, sử dụng nguồn vốn; hướng dẫn về quy trình thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định.
d) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tham mưu thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các giải pháp thực hiện chỉ tiêu về giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và chỉ tiêu về lao động việc làm theo các tiêu chí quy định và tiêu chí hoàn thành Chương trình 135.
đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu các giải pháp thực hiện chỉ tiêu về nâng mức thu nhập cho người dân; tham mưu chỉ đạo thực hiện Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Dự án 2 Chương trình 135 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tham mưu chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu về hệ thống thủy lợi và chỉ tiêu nước sinh hoạt theo tiêu chí xã ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135. Riêng đối với nội dung triển khai đầu tư 54,33 km đường ra khu sản xuất tập trung và 167,72 km kênh, mương, ống cấp nước giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì kiểm tra thực tế ngay trong 6 tháng đầu năm 2017 để tham mưu hình thức, cách thức đầu tư cho hiệu quả, tránh lãng phí.
e) Sở Nội vụ: Tham mưu các giải pháp thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở tất cả các trình độ: Chuyên môn, nghiệp vụ; lý luận chính trị; quản lý nhà nước và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. Coi trọng việc nâng cao năng lực thực tiễn và thực thi công vụ, rèn luyện thái độ tác phong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Hướng dẫn các huyện thực hiện việc luân chuyển, biệt phái cán bộ công chức ở huyện đến làm việc tại xã ĐBKK. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu thực hiện việc luân chuyển, biệt phái công chức từ các sở, ngành của tỉnh đến làm việc tại các xã ĐBKK.
g) Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu xây dựng Đề án thực hiện việc giảm nghèo về thông tin thuộc Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án hỗ trợ việc thu sóng để người dân vùng ĐBKK, vùng dân tộc và miền núi được xem các kênh truyền hình quốc gia và truyền hình Quảng Ninh.
h) Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Căn cứ Đề án được phê duyệt xây dựng kế hoạch kinh phí cho vay, hướng dẫn quy trình, thủ tục và thực hiện cho vay vốn theo quy định.
i) Các sở, ban, ngành khác có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, phối hợp thực hiện Đề án; các ngành và cơ quan truyền thông đẩy mạnh việc tuyên truyền những nội dung, việc làm cụ thể ở xã, thôn thực hiện Đề án.
7.2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân các huyện có xã, thôn ĐBKK
- Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn trên địa bàn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án này; phê duyệt Đề án đưa xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135 của các xã thuộc huyện; theo đó phải cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp phải phù hợp với đặc điểm, tính chất, đặc thù của từng thôn, bản, xã đặc biệt khó khăn để xây dựng nội dung, lộ trình, tiến độ đưa các xã, thôn ĐBKK hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Các huyện có xã, thôn ĐBKK bổ sung nhiệm vụ cho Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình Giảm nghèo bền vững thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020;
- Chỉ đạo phân công các phòng, ban, ngành chức năng của huyện giúp xã, thôn ĐBKK; chủ động cử cán bộ trực tiếp tham gia ban quản lý các chương trình, đề án tại các thôn, xã ĐBKK. Các huyện có thể thành lập tổ công tác bao gồm cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, trực tiếp hỗ trợ các xã trong thực hiện Chương trình 135;
- Thực hiện việc luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức có năng lực của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp ở cấp huyện đến làm việc tại xã ĐBKK và ngược lại.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị tại địa phương trong thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Chỉ đạo các xã phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo của từng hộ, từ đó xây dựng giải pháp tác động, phương án cụ thể để hỗ trợ từng hộ thoát nghèo bền vững cho phù hợp;
- Chủ động thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, nguồn vốn; đề xuất phân bổ nguồn lực tập trung cho việc thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí xã ra khỏi diện ĐBKK và hoàn thành Chương trình 135;
- Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng của tỉnh để thu hút đầu tư vào các xã ĐBKK; thực hiện tốt việc huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các xã thôn ĐBKK. Chỉ đạo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các xã ĐBKK trên địa bàn, không để xảy ra thất thoát, lãng phí;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh ở cấp xã. Định kỳ sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của cấp trên.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không có xã, thôn ĐBKK: Tích cực huy động nguồn lực hỗ trợ các xã, thôn ĐBKK.
7.3. Ủy ban nhân dân các xã ĐBKK, các xã có thôn ĐBKK
- Trực tiếp triển khai thực hiện nhiệm vụ đưa xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; xây dựng Đề án đưa xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành Chương trình 135 (gắn với Đề án phát triển sản xuất giai đoạn 2017 - 2020) trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện;
- Chủ động trong công tác tuyên truyền vận động người dân đoàn kết, đồng lòng, hăng hái lao động sản xuất, tích cực đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng bằng việc hiến đất, tự giải phóng mặt bằng, đóng góp công lao động, vật liệu, máy móc thiết bị... để thực hiện các mục tiêu của Đề án; chống tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và bên ngoài.
- Phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo của từng hộ trên địa bàn để xây dựng phương án chi tiết với từng hộ và đề xuất biện pháp trợ giúp thoát nghèo bền vững cho phù hợp;
- Chủ động đề xuất, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của cấp trên. Sử dụng công khai, minh bạch, đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ, không để xảy ra thất thoát, lãng phí. Đồng thời chủ động huy động lồng ghép các nguồn lực tại chỗ, từ nhân dân để thực hiện các mục tiêu của Đề án;
- Thực hiện tốt đề án phát triển sản xuất, phương án giao đất, giao rừng và công tác đào tạo nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của người dân;
- Từng xã, thôn ĐBKK cần huy động lực lượng từ các tổ chức, đoàn thể tham gia thực hiện Đề án trên địa bàn;
- Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện, giám sát, chủ động phát hiện và kịp thời giải quyết, đề xuất giải pháp giải quyết những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương. Thực hiện sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.