Document: Điều 1 Quyết định 818/2005/QĐ-UBND mức phụ cấp chức danh cán bộ không chuyên Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/05/2005", "sign_number": "818/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/05/2005", "sign_number": "818/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/05/2005", "sign_number": "818/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/05/2005", "sign_number": "818/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/05/2005", "sign_number": "818/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 818/2005/QĐ-UBND mức phụ cấp chức danh cán bộ không chuyên Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh như sau:
1) Mức 180.000đ/tháng đối với 6 chức danh sau:
1.1. Phó trưởng Công an;
1.2. Cán bộ Kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
1.3. Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao (Bao gồm: Truyền thanh, Quản lý nhà văn hoá và Thể dục thể thao);
1.4. Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em;
1.5. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.6. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
2) Mức 160.000đ/tháng đối với 11 chức danh sau:
2.1. Trưởng Ban Tổ chức;
2.2. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra;
2.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;
2.4. Văn phòng Đảng uỷ;
2.5. Trưởng Khối dân vận.
2.6. Thủ quỹ- Văn thư - Lưu trữ;
2.7. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
2.8. Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
2.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
2.10. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
2.11. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
Thực hiện chế độ kiêm nhiệm đối với 5 chức danh cán bộ Đảng. ở những nơi không bố trí kiêm nhiệm thì được bố trí tối đa không quá 03 cán bộ không chuyên trách.
Tùy theo tình hình cụ thể ở xã, phường, thị trấn để vận dụng bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp.
3) Mức phụ cấp 140.000đ/tháng đối với 4 chức danh sau:
3.1. Bí thư Đảng ủy bộ phận;
3.2. Bí thư chi bộ thôn loại 1;
3.3.Trưởng thôn loại 1;
3.4. Công an viên thôn loại 1.
4) Mức 120.000đ/tháng cho 3 chức danh sau:
4.1. Bí thư chi bộ thôn loại 2;
4.2.Trưởng thôn loại 2;
4.3. Công an viên thôn loại 2.
5) Mức 100.000đ/tháng cho 5 chức danh sau:
5.1. Bí thư chi bộ thuộc Đảng ủy bộ phận;
5.2. Bí thư chi bộ thôn loại 3;
5.3.Trưởng thôn loại 3;
5.4. Công an viên thôn loại 3;
5.5. Công an viên của những thôn bố trí 02 công an viên trở lên.
6. Trường hợp kiêm nhiệm:
Trong trường hợp cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã hoặc các cán bộ không chuyên trách đảm nhận các chức danh trên được giao kiêm nhiệm thêm một chức danh nữa thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không tính các chức danh đã bố trí cán bộ chuyên môn đảm nhận).

Content:
Điều 1. : Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh như sau:
1) Mức 180.000đ/tháng đối với 6 chức danh sau:
1.1. Phó trưởng Công an;
1.2. Cán bộ Kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
1.3. Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao (Bao gồm: Truyền thanh, Quản lý nhà văn hoá và Thể dục thể thao);
1.4. Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em;
1.5. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.6. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
2) Mức 160.000đ/tháng đối với 11 chức danh sau:
2.1. Trưởng Ban Tổ chức;
2.2. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra;
2.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;
2.4. Văn phòng Đảng uỷ;
2.5. Trưởng Khối dân vận.
2.6. Thủ quỹ- Văn thư - Lưu trữ;
2.7. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
2.8. Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
2.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
2.10. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
2.11. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
Thực hiện chế độ kiêm nhiệm đối với 5 chức danh cán bộ Đảng. ở những nơi không bố trí kiêm nhiệm thì được bố trí tối đa không quá 03 cán bộ không chuyên trách.
Tùy theo tình hình cụ thể ở xã, phường, thị trấn để vận dụng bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp.
3) Mức phụ cấp 140.000đ/tháng đối với 4 chức danh sau:
3.1. Bí thư Đảng ủy bộ phận;
3.2. Bí thư chi bộ thôn loại 1;
3.3.Trưởng thôn loại 1;
3.4. Công an viên thôn loại 1.
4) Mức 120.000đ/tháng cho 3 chức danh sau:
4.1. Bí thư chi bộ thôn loại 2;
4.2.Trưởng thôn loại 2;
4.3. Công an viên thôn loại 2.
5) Mức 100.000đ/tháng cho 5 chức danh sau:
5.1. Bí thư chi bộ thuộc Đảng ủy bộ phận;
5.2. Bí thư chi bộ thôn loại 3;
5.3.Trưởng thôn loại 3;
5.4. Công an viên thôn loại 3;
5.5. Công an viên của những thôn bố trí 02 công an viên trở lên.
6. Trường hợp kiêm nhiệm:
Trong trường hợp cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã hoặc các cán bộ không chuyên trách đảm nhận các chức danh trên được giao kiêm nhiệm thêm một chức danh nữa thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không tính các chức danh đã bố trí cán bộ chuyên môn đảm nhận).