Document: Điều 3 Nghị định 197-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/11/1961", "sign_number": "197-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/11/1961", "sign_number": "197-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/11/1961", "sign_number": "197-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/11/1961", "sign_number": "197-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/11/1961", "sign_number": "197-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 197-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 3. – Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội lãnh đạo toàn bộ công tác của Bộ như điều 2 đã quy định. Các Thứ trưởng Bộ Tài chính giúp Bộ trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Bộ trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Bộ.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; yêu cầu các ngành, các cấp báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu có liên quan đến việc lập và chấp hành ngân sách; ra quyết định chấm dứt mọi vi phạm chế độ tài chính Nhà nước khi phát hiện ra; tạm thời đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ cấp phát kinh phí cho cơ quan, xí nghiệp nào không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính Nhà nước trong việc sử dụng kinh phí; buộc truy nạp vào dự toán các khoản chi không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác tài chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.

Content:
Điều 3. – Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội lãnh đạo toàn bộ công tác của Bộ như điều 2 đã quy định. Các Thứ trưởng Bộ Tài chính giúp Bộ trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Bộ trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Bộ.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; yêu cầu các ngành, các cấp báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu có liên quan đến việc lập và chấp hành ngân sách; ra quyết định chấm dứt mọi vi phạm chế độ tài chính Nhà nước khi phát hiện ra; tạm thời đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ cấp phát kinh phí cho cơ quan, xí nghiệp nào không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính Nhà nước trong việc sử dụng kinh phí; buộc truy nạp vào dự toán các khoản chi không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác tài chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.