Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1386/QĐ-BNV chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "1386/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "1386/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "1386/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "1386/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "1386/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1386/QĐ-BNV chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên trình cấp có thẩm quyền quyết định gồm:
a) Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định về thanh niên và công tác thanh niên;
b) Thông tư, Thông tư liên tịch để Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, ban hành hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên;
c) Chiến lược chương trình phát triển thanh niên và các mục tiêu quốc gia về thanh niên; kế hoạch 5 năm, hàng năm về tổ chức, quản lý công tác thanh niên;
d) Chiến lược, chương trình, chính sách liên quan đến thanh niên, công tác thanh niên và phát triển nguồn lực trong thanh niên;
đ) Các đề án về tổ chức và quản lý đối với công tác thanh niên;
e) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, công tác thanh niên;
g) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đối với thanh niên và công tác thanh niên;
h) Chương trình, kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định của pháp luật, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về thanh niên và công tác thanh niên:

Content:
Giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên trình cấp có thẩm quyền quyết định gồm:
a) Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định về thanh niên và công tác thanh niên;
b) Thông tư, Thông tư liên tịch để Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, ban hành hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên;
c) Chiến lược chương trình phát triển thanh niên và các mục tiêu quốc gia về thanh niên; kế hoạch 5 năm, hàng năm về tổ chức, quản lý công tác thanh niên;
d) Chiến lược, chương trình, chính sách liên quan đến thanh niên, công tác thanh niên và phát triển nguồn lực trong thanh niên;
đ) Các đề án về tổ chức và quản lý đối với công tác thanh niên;
e) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, công tác thanh niên;
g) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đối với thanh niên và công tác thanh niên;
h) Chương trình, kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định của pháp luật, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về thanh niên và công tác thanh niên: