Document: Điều 8 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế có nội dung như sau:

Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản thường xuyên sau khi ban hành
1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Y tế đã chủ trì xây dựng văn bản phải tổ chức tự kiểm tra và phân công người kiểm tra văn bản. Tùy theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc mời cộng tác viên của Bộ Y tế tham gia kiểm tra văn bản hoặc lấy ý kiến chuyên gia về văn bản được kiểm tra.
2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, đối chiếu quy định của văn bản được kiểm tra với cơ sở pháp lý quy định tại Điều 6 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và tại Điều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra.
3. Người kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm
kiểm tra.
4. Trường hợp không phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Bản tóm tắt kết quả kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02, bao gồm: tên văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, ý kiến kết luận về văn bản được kiểm tra, những ý kiến chưa thống nhất (nếu có) và quan điểm của người kiểm tra về vấn đề đó, đề xuất xử lý với văn bản được kiểm tra (nếu có).
5. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu Kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 và Hồ sơ về văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 trình Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra thay cho Bản tóm tắt kết quả kiểm tra văn bản quy định tại Khoản 4 Điều này và nêu rõ phương án xử lý. Việc đề xuất phương án xử lý thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị, xin ý kiến chuyên gia hoặc các đơn vị có liên quan trước khi ký xác nhận.
6. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, đơn vị thông báo và gửi Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật kèm theo phương án xử lý văn bản trái pháp luật đến Vụ Pháp chế để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Content:
Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản thường xuyên sau khi ban hành
1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Y tế đã chủ trì xây dựng văn bản phải tổ chức tự kiểm tra và phân công người kiểm tra văn bản. Tùy theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc mời cộng tác viên của Bộ Y tế tham gia kiểm tra văn bản hoặc lấy ý kiến chuyên gia về văn bản được kiểm tra.
2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, đối chiếu quy định của văn bản được kiểm tra với cơ sở pháp lý quy định tại Điều 6 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và tại Điều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra.
3. Người kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm
kiểm tra.
4. Trường hợp không phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Bản tóm tắt kết quả kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02, bao gồm: tên văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, ý kiến kết luận về văn bản được kiểm tra, những ý kiến chưa thống nhất (nếu có) và quan điểm của người kiểm tra về vấn đề đó, đề xuất xử lý với văn bản được kiểm tra (nếu có).
5. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu Kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 và Hồ sơ về văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 trình Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra thay cho Bản tóm tắt kết quả kiểm tra văn bản quy định tại Khoản 4 Điều này và nêu rõ phương án xử lý. Việc đề xuất phương án xử lý thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị, xin ý kiến chuyên gia hoặc các đơn vị có liên quan trước khi ký xác nhận.
6. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, đơn vị thông báo và gửi Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật kèm theo phương án xử lý văn bản trái pháp luật đến Vụ Pháp chế để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.