Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp trong xác định giá đất cụ thể Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp trong xác định giá đất cụ thể Bạc Liêu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
...
10. Phê duyệt phương án giá đất
...
d) Chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng giá đất cụ thể do đơn vị tư vấn thực hiện trong trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Quy chế này; dự thảo phương án giá đất, dự thảo Tờ trình về phê duyệt giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng thẩm định về phương án giá đất và kết quả định giá đất khi được yêu cầu.
4. Sở Tư pháp
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
b) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Quy chế này.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
b) Phối hợp xác định giá trị khu đất theo quy định trong bảng giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này.
c) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Quy chế này.
6. Thanh tra tỉnh
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
b) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Quy chế này.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thuê đơn vị tư vấn thực hiện xác định hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này và giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 4a của Quy chế này.
b) Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 và Điều 4a của Quy chế này.
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (thuộc phạm vi phân cấp, ủy quyền) về cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh (Sở Tài chính) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 06 tháng.
8. Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện
a) Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện làm việc theo nguyên tắc tập thể. Trách nhiệm của Chủ tịch, Thường trực và các thành viên trong Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Thực hiện thẩm định phương án hệ số điều chỉnh giá đất và phương án giá đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 và Điều 4a của Quy chế này theo quy định tại Điều 14 của Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
a) Là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường.
b) Phối hợp xác định giá trị khu đất theo quy định trong bảng giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4a của Quy chế này.
c) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 4a của Quy chế này.
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện.
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi Cục thuế xác định giá trị khu đất theo quy định trong bảng giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4a của Quy chế này.
c) Lập thủ tục thuê đơn vị tư vấn để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4 và điểm a, Khoản 2, Điều 4a của Quy chế này.
d) Chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả định giá đất do đơn vị tư vấn thực hiện trong trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 4 và Khoản 4, Điều 4a của Quy chế này; dự thảo phương án giá đất (trong trường hợp quy định tại Khoản 4, Điều 4a của Quy chế này), dự thảo Tờ trình về phê duyệt giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
e) Có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng thẩm định về phương án giá đất và kết quả định giá đất khi được yêu cầu.

Content:
Chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng giá đất cụ thể do đơn vị tư vấn thực hiện trong trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Quy chế này; dự thảo phương án giá đất, dự thảo Tờ trình về phê duyệt giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng thẩm định về phương án giá đất và kết quả định giá đất khi được yêu cầu.
4. Sở Tư pháp
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
b) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Quy chế này.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
b) Phối hợp xác định giá trị khu đất theo quy định trong bảng giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này.
c) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Quy chế này.
6. Thanh tra tỉnh
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
b) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Quy chế này.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thuê đơn vị tư vấn thực hiện xác định hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này và giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 4a của Quy chế này.
b) Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 và Điều 4a của Quy chế này.
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (thuộc phạm vi phân cấp, ủy quyền) về cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh (Sở Tài chính) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 06 tháng.
8. Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện
a) Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện làm việc theo nguyên tắc tập thể. Trách nhiệm của Chủ tịch, Thường trực và các thành viên trong Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Thực hiện thẩm định phương án hệ số điều chỉnh giá đất và phương án giá đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 và Điều 4a của Quy chế này theo quy định tại Điều 14 của Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
a) Là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường.
b) Phối hợp xác định giá trị khu đất theo quy định trong bảng giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4a của Quy chế này.
c) Phối hợp có ý kiến về phương án giá đất trong trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 4a của Quy chế này.
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
a) Là Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện.
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi Cục thuế xác định giá trị khu đất theo quy định trong bảng giá đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4a của Quy chế này.
c) Lập thủ tục thuê đơn vị tư vấn để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4 và điểm a, Khoản 2, Điều 4a của Quy chế này.
Chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả định giá đất do đơn vị tư vấn thực hiện trong trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 4 và Khoản 4, Điều 4a của Quy chế này; dự thảo phương án giá đất (trong trường hợp quy định tại Khoản 4, Điều 4a của Quy chế này), dự thảo Tờ trình về phê duyệt giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất của cấp huyện; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
e) Có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng thẩm định về phương án giá đất và kết quả định giá đất khi được yêu cầu.